Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản – Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán & nghiên cứu Hán ngữ kế toán & phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là một trong những tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp kế toán ứng dụng thực tế được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Cuốn Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ hàm chứa rất nhiều kiến thức quan trọng để học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung cơ bản là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc, đặc biệt là trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc. Để phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc thì học viên cần được đào tạo bài bản theo lộ trình chuyên sâu chuyên biệt được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và kết hợp với phương pháp đào tạo kế toán tiếng Trung giao tiếp chuyên nghiệp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education nơi cất giữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, hay nói cách khác thì CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được bảo mật và NIÊM PHONG trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, chỉ học viên và hội viên mới có thể tiếp cận với các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
CHINEMASTER EDU là hệ thống chuyên đào tạo Hán ngữ, chuyên nghiên cứu Hán ngữ và chuyên phát triển các dòng sản phẩm GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ của tác giả Nguyễn Minh Vũ nhằm phục vụ cho công tác đào tạo các khóa học kế toán chuyên ngành như khóa học kế toán tổng hợp, khóa học kế toán doanh nghiệp, khóa học kế toán trưởng, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học kế toán công ty, khóa học kế toán công xưởng, khóa học kế toán văn phòng, khóa học kế toán hành chính và sự nghiệp, khóa học kế toán tiền lương, khóa học kế toán chi phí, khóa học kế toán thanh toán, khóa học kế toán bảo hiểm, khóa học kế toán bất động sản, khóa học kế toán chứng khoán, khóa học kế toán xây dựng, khóa học kế toán hợp đồng, khóa học kế toán tài chính, khóa học kế toán kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán kiểm toán. Tất cả chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản
Kỹ năng giao tiếp cơ bản trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc
Giao tiếp tiếng Trung trong công việc kế toán không chỉ yêu cầu đúng ngữ pháp mà còn phải bảo đảm ba yếu tố: lịch sự, chính xác và có căn cứ chứng từ. Khi trao đổi, cần nói rõ số tiền, thời hạn, loại chứng từ, người phụ trách và công việc cần thực hiện.
1. Cách xưng hô trong doanh nghiệp Trung Quốc
Trong môi trường công ty, người Trung Quốc thường gọi họ kèm theo chức vụ.
王经理
Wáng jīnglǐ
Giám đốc Vương
李主管
Lǐ zhǔguǎn
Chủ quản Lý
张会计
Zhāng kuàijì
Kế toán Trương
刘老师
Liú lǎoshī
Thầy/cô Lưu; cách gọi lịch sự đối với người có kinh nghiệm
陈总
Chén zǒng
Tổng giám đốc Trần
Các câu chào hỏi thường dùng:
王经理,您好。
Wáng jīnglǐ, nín hǎo.
Chào Giám đốc Vương.
张会计,早上好。
Zhāng kuàijì, zǎoshang hǎo.
Chào buổi sáng, kế toán Trương.
李主管,您现在方便吗?
Lǐ zhǔguǎn, nín xiànzài fāngbiàn ma?
Chủ quản Lý, bây giờ anh/chị có tiện không?
我想向您汇报一下付款情况。
Wǒ xiǎng xiàng nín huìbào yíxià fùkuǎn qíngkuàng.
Tôi muốn báo cáo với anh/chị một chút về tình hình thanh toán.
2. Sử dụng cách nói lịch sự và chuyên nghiệp
Trong công việc kế toán, không nên ra lệnh trực tiếp. Nên sử dụng các từ như 请, 麻烦, 能不能, 可以, 方便.
请您确认一下。
Qǐng nín quèrèn yíxià.
Phiền anh/chị xác nhận giúp.
麻烦您把发票发给我。
Máfan nín bǎ fāpiào fā gěi wǒ.
Phiền anh/chị gửi hóa đơn cho tôi.
您能不能再检查一下金额?
Nín néng bu néng zài jiǎnchá yíxià jīn’é?
Anh/chị có thể kiểm tra lại số tiền được không?
请问,这笔费用由哪个部门负责?
Qǐngwèn, zhè bǐ fèiyòng yóu nǎge bùmén fùzé?
Xin hỏi, khoản chi phí này do bộ phận nào phụ trách?
辛苦您了。
Xīnkǔ nín le.
Anh/chị vất vả rồi.
谢谢您的配合。
Xièxie nín de pèihé.
Cảm ơn sự phối hợp của anh/chị.
3. Giao tiếp khi tiếp nhận chứng từ
Các chứng từ thường gặp:
发票
Fāpiào
Hóa đơn
合同
Hétong
Hợp đồng
付款申请单
Fùkuǎn shēnqǐngdān
Đơn đề nghị thanh toán
报销单
Bàoxiāodān
Phiếu đề nghị hoàn ứng, thanh toán chi phí
入库单
Rùkùdān
Phiếu nhập kho
出库单
Chūkùdān
Phiếu xuất kho
验收单
Yànshōudān
Biên bản nghiệm thu
银行回单
Yínháng huídān
Chứng từ giao dịch ngân hàng
对账单
Duìzhàngdān
Biên bản hoặc bảng đối chiếu công nợ
Mẫu câu giao tiếp:
请把相关单据交给财务部。
Qǐng bǎ xiāngguān dānjù jiāo gěi cáiwùbù.
Vui lòng nộp các chứng từ liên quan cho phòng tài vụ.
我先检查一下这些单据。
Wǒ xiān jiǎnchá yíxià zhèxiē dānjù.
Tôi sẽ kiểm tra những chứng từ này trước.
这份付款申请单是谁提交的?
Zhè fèn fùkuǎn shēnqǐngdān shì shéi tíjiāo de?
Đơn đề nghị thanh toán này do ai nộp?
这张发票还没有签字。
Zhè zhāng fāpiào hái méiyǒu qiānzì.
Hóa đơn này vẫn chưa có chữ ký.
请补充相关证明材料。
Qǐng bǔchōng xiāngguān zhèngmíng cáiliào.
Vui lòng bổ sung tài liệu chứng minh có liên quan.
4. Kỹ năng hỏi khi chứng từ còn thiếu
Không nên chỉ nói:
不行。
Bù xíng.
Không được.
Nên giải thích rõ thiếu tài liệu gì và cần xử lý như thế nào.
这份报销单缺少部门负责人的签字。
Zhè fèn bàoxiāodān quēshǎo bùmén fùzérén de qiānzì.
Phiếu thanh toán này thiếu chữ ký của người phụ trách bộ phận.
合同还没有盖章。
Hétong hái méiyǒu gàizhāng.
Hợp đồng vẫn chưa được đóng dấu.
发票上的公司名称不正确。
Fāpiào shàng de gōngsī míngchēng bù zhèngquè.
Tên công ty trên hóa đơn không chính xác.
请供应商重新开具发票。
Qǐng gōngyìngshāng chóngxīn kāijù fāpiào.
Vui lòng yêu cầu nhà cung cấp xuất lại hóa đơn.
资料补齐以后,我们才能安排付款。
Zīliào bǔqí yǐhòu, wǒmen cái néng ānpái fùkuǎn.
Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, chúng tôi mới có thể sắp xếp thanh toán.
5. Kỹ năng xác nhận số tiền, ngày tháng và thông tin thanh toán
Trong kế toán, không nên sử dụng các cách nói mơ hồ như 差不多, 大概, 应该没问题 khi chưa kiểm tra.
请确认一下付款金额。
Qǐng quèrèn yíxià fùkuǎn jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.
含税金额是多少?
Hánshuì jīn’é shì duōshao?
Số tiền đã bao gồm thuế là bao nhiêu?
未税金额是八千万元。
Wèishuì jīn’é shì bā qiān wàn yuán.
Số tiền chưa bao gồm thuế là 80 triệu đồng.
增值税金额是八百万元。
Zēngzhíshuì jīn’é shì bā bǎi wàn yuán.
Tiền thuế giá trị gia tăng là 8 triệu đồng.
付款日期是七月二十日。
Fùkuǎn rìqī shì qī yuè èrshí rì.
Ngày thanh toán là ngày 20 tháng 7.
银行账户信息正确吗?
Yínháng zhànghù xìnxī zhèngquè ma?
Thông tin tài khoản ngân hàng có chính xác không?
为了避免错误,我再确认一次。
Wèile bìmiǎn cuòwù, wǒ zài quèrèn yí cì.
Để tránh sai sót, tôi xin xác nhận lại một lần nữa.
6. Giao tiếp khi xử lý thanh toán
这笔款什么时候支付?
Zhè bǐ kuǎn shénme shíhou zhīfù?
Khoản tiền này khi nào được thanh toán?
我们计划明天下午付款。
Wǒmen jìhuà míngtiān xiàwǔ fùkuǎn.
Chúng tôi dự kiến thanh toán vào chiều mai.
付款申请已经批准了。
Fùkuǎn shēnqǐng yǐjīng pīzhǔn le.
Đề nghị thanh toán đã được phê duyệt.
这笔款还在审批中。
Zhè bǐ kuǎn hái zài shěnpī zhōng.
Khoản tiền này vẫn đang trong quá trình phê duyệt.
审批完成以后,我马上通知您。
Shěnpī wánchéng yǐhòu, wǒ mǎshàng tōngzhī nín.
Sau khi hoàn thành phê duyệt, tôi sẽ thông báo cho anh/chị ngay.
款项已经转到供应商账户了。
Kuǎnxiàng yǐjīng zhuǎn dào gōngyìngshāng zhànghù le.
Khoản tiền đã được chuyển vào tài khoản nhà cung cấp.
请查收银行回单。
Qǐng cháshōu yínháng huídān.
Vui lòng kiểm tra và nhận chứng từ ngân hàng.
7. Kỹ năng đối chiếu công nợ
我们需要和供应商核对账目。
Wǒmen xūyào hé gōngyìngshāng héduì zhàngmù.
Chúng ta cần đối chiếu sổ sách với nhà cung cấp.
请把本月的对账单发给我。
Qǐng bǎ běn yuè de duìzhàngdān fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi bảng đối chiếu công nợ tháng này cho tôi.
我们的账面余额是五千万元。
Wǒmen de zhàngmiàn yú’é shì wǔ qiān wàn yuán.
Số dư trên sổ sách của chúng tôi là 50 triệu đồng.
这个金额和我们的记录不一致。
Zhège jīn’é hé wǒmen de jìlù bù yízhì.
Số tiền này không khớp với ghi chép của chúng tôi.
请检查一下有没有漏记的发票。
Qǐng jiǎnchá yíxià yǒu méiyǒu lòujì de fāpiào.
Vui lòng kiểm tra xem có hóa đơn nào bị bỏ sót không.
双方确认无误后,请在对账单上盖章。
Shuāngfāng quèrèn wúwù hòu, qǐng zài duìzhàngdān shàng gàizhāng.
Sau khi hai bên xác nhận không có sai sót, vui lòng đóng dấu trên biên bản đối chiếu.
8. Kỹ năng báo cáo với cấp trên
Khi báo cáo, nên trình bày theo thứ tự:
Tình hình hiện tại
Vấn đề phát sinh
Nguyên nhân
Ảnh hưởng
Phương án xử lý
Thời hạn hoàn thành
Mẫu báo cáo:
王经理,我向您汇报一下本周的付款情况。
Wáng jīnglǐ, wǒ xiàng nín huìbào yíxià běn zhōu de fùkuǎn qíngkuàng.
Giám đốc Vương, tôi xin báo cáo tình hình thanh toán trong tuần này.
本周共有十五笔付款申请。
Běn zhōu gòng yǒu shíwǔ bǐ fùkuǎn shēnqǐng.
Tuần này có tổng cộng 15 đề nghị thanh toán.
其中十二笔已经完成审批。
Qízhōng shí’èr bǐ yǐjīng wánchéng shěnpī.
Trong đó, 12 khoản đã hoàn thành phê duyệt.
还有三笔缺少相关单据。
Hái yǒu sān bǐ quēshǎo xiāngguān dānjù.
Còn 3 khoản thiếu chứng từ liên quan.
我已经联系相关部门补充资料。
Wǒ yǐjīng liánxì xiāngguān bùmén bǔchōng zīliào.
Tôi đã liên hệ bộ phận liên quan để bổ sung tài liệu.
预计明天下午可以处理完。
Yùjì míngtiān xiàwǔ kěyǐ chǔlǐ wán.
Dự kiến có thể xử lý xong vào chiều mai.
9. Kỹ năng thông báo và xử lý sai sót
Khi phát hiện lỗi, không nên đổ lỗi trực tiếp. Nên tập trung vào vấn đề và phương án sửa chữa.
我发现这张发票的金额有问题。
Wǒ fāxiàn zhè zhāng fāpiào de jīn’é yǒu wèntí.
Tôi phát hiện số tiền trên hóa đơn này có vấn đề.
系统里的金额录入错了。
Xìtǒng lǐ de jīn’é lùrù cuò le.
Số tiền trong hệ thống đã được nhập sai.
这里可能少了一个零。
Zhèlǐ kěnéng shǎo le yí ge líng.
Chỗ này có thể đã thiếu một số 0.
我马上修改。
Wǒ mǎshàng xiūgǎi.
Tôi sẽ sửa ngay.
给您带来不便,非常抱歉。
Gěi nín dàilái bùbiàn, fēicháng bàoqiàn.
Rất xin lỗi vì đã gây bất tiện cho anh/chị.
修改以后,我会再检查一遍。
Xiūgǎi yǐhòu, wǒ huì zài jiǎnchá yí biàn.
Sau khi sửa, tôi sẽ kiểm tra lại một lượt.
10. Kỹ năng phối hợp với các bộ phận khác
请采购部提供采购合同。
Qǐng cǎigòubù tígōng cǎigòu hétong.
Vui lòng đề nghị phòng mua hàng cung cấp hợp đồng mua hàng.
请仓库确认实际入库数量。
Qǐng cāngkù quèrèn shíjì rùkù shùliàng.
Vui lòng đề nghị kho xác nhận số lượng nhập kho thực tế.
请销售部提供客户确认单。
Qǐng xiāoshòubù tígōng kèhù quèrèndān.
Vui lòng đề nghị phòng kinh doanh cung cấp phiếu xác nhận của khách hàng.
这笔费用应该计入哪个部门?
Zhè bǐ fèiyòng yīnggāi jìrù nǎge bùmén?
Khoản chi phí này nên được hạch toán vào bộ phận nào?
请在今天下午三点前回复。
Qǐng zài jīntiān xiàwǔ sān diǎn qián huífù.
Vui lòng phản hồi trước 3 giờ chiều hôm nay.
为了不影响月末结账,请尽快处理。
Wèile bù yǐngxiǎng yuèmò jiézhàng, qǐng jǐnkuài chǔlǐ.
Để không ảnh hưởng đến việc khóa sổ cuối tháng, vui lòng xử lý sớm.
11. Kỹ năng giao tiếp qua WeChat và email
Tin nhắn công việc nên có bốn nội dung:
Lời chào
Mục đích liên hệ
Nội dung cần xử lý
Thời hạn phản hồi
Mẫu tin nhắn:
张会计,您好。关于七月份的供应商对账,请您把对账单和未付款明细发给我。为了按时完成月末结账,麻烦您在今天下午五点前回复。谢谢您的配合。
Zhāng kuàijì, nín hǎo. Guānyú qī yuèfèn de gōngyìngshāng duìzhàng, qǐng nín bǎ duìzhàngdān hé wèi fùkuǎn míngxì fā gěi wǒ. Wèile ànshí wánchéng yuèmò jiézhàng, máfan nín zài jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn qián huífù. Xièxie nín de pèihé.
Kế toán Trương, xin chào. Liên quan đến việc đối chiếu công nợ nhà cung cấp tháng 7, vui lòng gửi cho tôi bảng đối chiếu và chi tiết các khoản chưa thanh toán. Để hoàn thành khóa sổ cuối tháng đúng hạn, phiền anh/chị phản hồi trước 5 giờ chiều hôm nay. Cảm ơn sự phối hợp của anh/chị.
12. Các cấu trúc câu cơ bản cần thành thạo
请 + người nghe + động từ
请您确认一下。
Qǐng nín quèrèn yíxià.
Vui lòng xác nhận giúp.
麻烦 + người nghe + động từ
麻烦您重新发送文件。
Máfan nín chóngxīn fāsòng wénjiàn.
Phiền anh/chị gửi lại tài liệu.
把 + tân ngữ + động từ
请把发票交给财务部。
Qǐng bǎ fāpiào jiāo gěi cáiwùbù.
Vui lòng giao hóa đơn cho phòng tài vụ.
还没有 + động từ
这笔款还没有支付。
Zhè bǐ kuǎn hái méiyǒu zhīfù.
Khoản tiền này vẫn chưa được thanh toán.
已经 + động từ + 了
我们已经完成对账了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng duìzhàng le.
Chúng tôi đã hoàn thành việc đối chiếu công nợ.
只有……才……
只有资料齐全,我们才能付款。
Zhǐyǒu zīliào qíquán, wǒmen cái néng fùkuǎn.
Chỉ khi hồ sơ đầy đủ, chúng tôi mới có thể thanh toán.
因为……所以……
因为发票有问题,所以暂时不能付款。
Yīnwèi fāpiào yǒu wèntí, suǒyǐ zànshí bù néng fùkuǎn.
Vì hóa đơn có vấn đề nên tạm thời chưa thể thanh toán.
为了……请……
为了按时结账,请尽快提交单据。
Wèile ànshí jiézhàng, qǐng jǐnkuài tíjiāo dānjù.
Để khóa sổ đúng hạn, vui lòng nộp chứng từ sớm.
13. Hội thoại thực tế cơ bản
阮明武:丁会计,这笔付款申请检查完了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng kuàijì, zhè bǐ fùkuǎn shēnqǐng jiǎnchá wán le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán Đinh, đề nghị thanh toán này đã kiểm tra xong chưa?
丁垂杨:还没有。申请资料里缺少验收单。
Dīng Chuíyáng: Hái méiyǒu. Shēnqǐng zīliào lǐ quēshǎo yànshōudān.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa. Trong hồ sơ đề nghị còn thiếu biên bản nghiệm thu.
阮明武:你联系采购部了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ liánxì cǎigòubù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn đã liên hệ phòng mua hàng chưa?
丁垂杨:已经联系了。他们说明天下午补交。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng liánxì le. Tāmen shuō míngtiān xiàwǔ bǔjiāo.
Đinh Thùy Dương: Tôi đã liên hệ rồi. Họ nói chiều mai sẽ bổ sung.
阮明武:收到资料以后,请马上检查。
Ruǎn Míngwǔ: Shōudào zīliào yǐhòu, qǐng mǎshàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được tài liệu, hãy kiểm tra ngay.
丁垂杨:好的。如果资料没有问题,我会安排付款。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Rúguǒ zīliào méiyǒu wèntí, wǒ huì ānpái fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nếu hồ sơ không có vấn đề, tôi sẽ sắp xếp thanh toán.
阮明武:处理完以后向我汇报一下。
Ruǎn Míngwǔ: Chǔlǐ wán yǐhòu xiàng wǒ huìbào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý xong, hãy báo cáo lại cho tôi.
丁垂杨:好的,我处理完以后马上向您汇报。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ chǔlǐ wán yǐhòu mǎshàng xiàng nín huìbào.
Đinh Thùy Dương: Vâng, sau khi xử lý xong tôi sẽ báo cáo với anh ngay.
14. Những nguyên tắc quan trọng cần ghi nhớ
Thứ nhất, mọi thông tin về số tiền, thuế suất, ngày thanh toán và tài khoản ngân hàng đều phải được xác nhận lại.
Thứ hai, khi yêu cầu người khác xử lý công việc, cần nói rõ tài liệu cần cung cấp và thời hạn hoàn thành.
Thứ ba, khi phát hiện sai sót, cần nêu vấn đề, nguyên nhân và phương án sửa chữa, không nên chỉ trích cá nhân.
Thứ tư, khi báo cáo cấp trên, cần nói ngắn gọn nhưng đầy đủ số liệu.
Thứ năm, sau cuộc gọi hoặc trao đổi miệng về vấn đề quan trọng, nên xác nhận lại bằng WeChat hoặc email.
Thứ sáu, cần phân biệt rõ các động từ chuyên môn như 审核 kiểm tra, 审批 phê duyệt, 核对 đối chiếu, 确认 xác nhận, 付款 thanh toán và 记账 ghi sổ.
Thứ bảy, không dùng các cách trả lời mơ hồ như 应该可以, 差不多, 可能没问题 khi chưa kiểm tra chứng từ.
Thứ tám, nên kết thúc trao đổi bằng các câu như 谢谢您的配合, 辛苦您了 hoặc 有问题请随时联系我 để thể hiện sự chuyên nghiệp.
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung kế toán giao tiếp thực dụng trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung kế toán thực dụng nhất, từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 会计 — kuàijì — kế toán — accounting |
| 2 | 会计人员 — kuàijì rényuán — nhân viên kế toán — accountant |
| 3 | 会计部门 — kuàijì bùmén — phòng kế toán — accounting department |
| 4 | 财务 — cáiwù — tài chính — finance |
| 5 | 财务人员 — cáiwù rényuán — nhân viên tài chính — finance staff |
| 6 | 财务部门 — cáiwù bùmén — phòng tài chính — finance department |
| 7 | 财务管理 — cáiwù guǎnlǐ — quản lý tài chính — financial management |
| 8 | 财务会计 — cáiwù kuàijì — kế toán tài chính — financial accounting |
| 9 | 管理会计 — guǎnlǐ kuàijì — kế toán quản trị — management accounting |
| 10 | 成本会计 — chéngběn kuàijì — kế toán chi phí — cost accounting |
| 11 | 税务会计 — shuìwù kuàijì — kế toán thuế — tax accounting |
| 12 | 总账会计 — zǒngzhàng kuàijì — kế toán tổng hợp — general ledger accountant |
| 13 | 应收会计 — yīngshōu kuàijì — kế toán công nợ phải thu — accounts receivable accountant |
| 14 | 应付会计 — yīngfù kuàijì — kế toán công nợ phải trả — accounts payable accountant |
| 15 | 出纳 — chūnà — thủ quỹ — cashier |
| 16 | 审计 — shěnjì — kiểm toán — audit |
| 17 | 内部审计 — nèibù shěnjì — kiểm toán nội bộ — internal audit |
| 18 | 外部审计 — wàibù shěnjì — kiểm toán độc lập — external audit |
| 19 | 会计准则 — kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán — accounting standards |
| 20 | 会计制度 — kuàijì zhìdù — chế độ kế toán — accounting system |
| 21 | 会计政策 — kuàijì zhèngcè — chính sách kế toán — accounting policy |
| 22 | 会计估计 — kuàijì gūjì — ước tính kế toán — accounting estimate |
| 23 | 会计期间 — kuàijì qījiān — kỳ kế toán — accounting period |
| 24 | 会计年度 — kuàijì niándù — niên độ kế toán — fiscal year |
| 25 | 会计科目 — kuàijì kēmù — tài khoản kế toán — accounting account |
| 26 | 科目编码 — kēmù biānmǎ — mã tài khoản — account code |
| 27 | 总账 — zǒngzhàng — sổ cái — general ledger |
| 28 | 明细账 — míngxìzhàng — sổ chi tiết — subsidiary ledger |
| 29 | 日记账 — rìjìzhàng — sổ nhật ký — journal |
| 30 | 现金日记账 — xiànjīn rìjìzhàng — sổ quỹ tiền mặt — cash journal |
| 31 | 银行存款日记账 — yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng — sổ tiền gửi ngân hàng — bank deposit journal |
| 32 | 账簿 — zhàngbù — sổ kế toán — accounting book |
| 33 | 账目 — zhàngmù — sổ sách, khoản mục kế toán — accounts |
| 34 | 账户 — zhànghù — tài khoản — account |
| 35 | 余额 — yú’é — số dư — balance |
| 36 | 期初余额 — qīchū yú’é — số dư đầu kỳ — opening balance |
| 37 | 期末余额 — qīmò yú’é — số dư cuối kỳ — closing balance |
| 38 | 借方 — jièfāng — bên Nợ — debit |
| 39 | 贷方 — dàifāng — bên Có — credit |
| 40 | 借方余额 — jièfāng yú’é — số dư bên Nợ — debit balance |
| 41 | 贷方余额 — dàifāng yú’é — số dư bên Có — credit balance |
| 42 | 复式记账 — fùshì jìzhàng — ghi sổ kép — double-entry bookkeeping |
| 43 | 记账 — jìzhàng — ghi sổ kế toán — bookkeeping |
| 44 | 入账 — rùzhàng — ghi nhận vào sổ — record in the books |
| 45 | 过账 — guòzhàng — chuyển sổ — posting |
| 46 | 结账 — jiézhàng — khóa sổ — closing the books |
| 47 | 对账 — duìzhàng — đối chiếu sổ sách — reconciliation |
| 48 | 调账 — tiáozhàng — điều chỉnh sổ sách — account adjustment |
| 49 | 冲账 — chōngzhàng — ghi giảm, hoàn bút toán — account reversal |
| 50 | 冲销 — chōngxiāo — xóa sổ, bù trừ — write-off |
| 51 | 转账 — zhuǎnzhàng — chuyển khoản — bank transfer |
| 52 | 结转 — jiézhuǎn — kết chuyển — carry forward |
| 53 | 结余 — jiéyú — số dư còn lại — remaining balance |
| 54 | 分录 — fēnlù — bút toán — journal entry |
| 55 | 会计分录 — kuàijì fēnlù — bút toán kế toán — accounting entry |
| 56 | 调整分录 — tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh — adjusting entry |
| 57 | 结转分录 — jiézhuǎn fēnlù — bút toán kết chuyển — closing entry |
| 58 | 红字冲销 — hóngzì chōngxiāo — ghi đỏ điều chỉnh — red-letter reversal |
| 59 | 凭证 — píngzhèng — chứng từ — voucher |
| 60 | 会计凭证 — kuàijì píngzhèng — chứng từ kế toán — accounting voucher |
| 61 | 原始凭证 — yuánshǐ píngzhèng — chứng từ gốc — source document |
| 62 | 记账凭证 — jìzhàng píngzhèng — chứng từ ghi sổ — bookkeeping voucher |
| 63 | 收款凭证 — shōukuǎn píngzhèng — phiếu thu — receipt voucher |
| 64 | 付款凭证 — fùkuǎn píngzhèng — phiếu chi — payment voucher |
| 65 | 转账凭证 — zhuǎnzhàng píngzhèng — chứng từ chuyển khoản — transfer voucher |
| 66 | 附件 — fùjiàn — chứng từ đính kèm — attachment |
| 67 | 单据 — dānjù — chứng từ, phiếu — document |
| 68 | 发票 — fāpiào — hóa đơn — invoice |
| 69 | 增值税发票 — zēngzhíshuì fāpiào — hóa đơn giá trị gia tăng — VAT invoice |
| 70 | 普通发票 — pǔtōng fāpiào — hóa đơn thông thường — ordinary invoice |
| 71 | 电子发票 — diànzǐ fāpiào — hóa đơn điện tử — electronic invoice |
| 72 | 红字发票 — hóngzì fāpiào — hóa đơn điều chỉnh giảm — red-letter invoice |
| 73 | 收据 — shōujù — biên lai — receipt |
| 74 | 付款单 — fùkuǎndān — phiếu thanh toán — payment form |
| 75 | 收款单 — shōukuǎndān — phiếu thu tiền — collection form |
| 76 | 报销单 — bàoxiāodān — phiếu hoàn ứng, thanh toán chi phí — expense reimbursement form |
| 77 | 报销 — bàoxiāo — thanh toán, hoàn chi phí — reimbursement |
| 78 | 报销凭证 — bàoxiāo píngzhèng — chứng từ thanh toán chi phí — reimbursement voucher |
| 79 | 付款申请单 — fùkuǎn shēnqǐngdān — giấy đề nghị thanh toán — payment request form |
| 80 | 借款单 — jièkuǎndān — giấy đề nghị tạm ứng — advance request form |
| 81 | 采购订单 — cǎigòu dìngdān — đơn đặt hàng — purchase order |
| 82 | 销售订单 — xiāoshòu dìngdān — đơn bán hàng — sales order |
| 83 | 送货单 — sònghuòdān — phiếu giao hàng — delivery note |
| 84 | 入库单 — rùkùdān — phiếu nhập kho — goods receipt note |
| 85 | 出库单 — chūkùdān — phiếu xuất kho — goods issue note |
| 86 | 验收单 — yànshōudān — biên bản nghiệm thu — acceptance report |
| 87 | 对账单 — duìzhàngdān — bảng đối chiếu công nợ — statement of account |
| 88 | 银行对账单 — yínháng duìzhàngdān — sao kê ngân hàng — bank statement |
| 89 | 合同 — hétóng — hợp đồng — contract |
| 90 | 采购合同 — cǎigòu hétóng — hợp đồng mua hàng — purchase contract |
| 91 | 销售合同 — xiāoshòu hétóng — hợp đồng bán hàng — sales contract |
| 92 | 付款条件 — fùkuǎn tiáojiàn — điều khoản thanh toán — payment terms |
| 93 | 付款期限 — fùkuǎn qīxiàn — thời hạn thanh toán — payment deadline |
| 94 | 资产 — zīchǎn — tài sản — assets |
| 95 | 流动资产 — liúdòng zīchǎn — tài sản ngắn hạn — current assets |
| 96 | 非流动资产 — fēiliúdòng zīchǎn — tài sản dài hạn — non-current assets |
| 97 | 固定资产 — gùdìng zīchǎn — tài sản cố định — fixed assets |
| 98 | 无形资产 — wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình — intangible assets |
| 99 | 货币资金 — huòbì zījīn — tiền và các khoản tương đương tiền — cash and cash equivalents |
| 100 | 库存现金 — kùcún xiànjīn — tiền mặt tại quỹ — cash on hand |
| 101 | 银行存款 — yínháng cúnkuǎn — tiền gửi ngân hàng — bank deposits |
| 102 | 应收账款 — yīngshōu zhàngkuǎn — khoản phải thu — accounts receivable |
| 103 | 其他应收款 — qítā yīngshōu kuǎn — khoản phải thu khác — other receivables |
| 104 | 预付账款 — yùfù zhàngkuǎn — khoản trả trước cho người bán — prepayments |
| 105 | 存货 — cúnhuò — hàng tồn kho — inventory |
| 106 | 原材料 — yuáncáiliào — nguyên vật liệu — raw materials |
| 107 | 库存商品 — kùcún shāngpǐn — hàng hóa tồn kho — merchandise inventory |
| 108 | 在产品 — zàichǎnpǐn — sản phẩm dở dang — work in progress |
| 109 | 半成品 — bànchéngpǐn — bán thành phẩm — semi-finished goods |
| 110 | 产成品 — chǎnchéngpǐn — thành phẩm — finished goods |
| 111 | 低值易耗品 — dīzhí yìhàopǐn — công cụ dụng cụ giá trị thấp — low-value consumables |
| 112 | 长期投资 — chángqī tóuzī — đầu tư dài hạn — long-term investment |
| 113 | 累计折旧 — lěijì zhéjiù — hao mòn lũy kế — accumulated depreciation |
| 114 | 资产减值 — zīchǎn jiǎnzhí — suy giảm giá trị tài sản — asset impairment |
| 115 | 负债 — fùzhài — nợ phải trả — liabilities |
| 116 | 流动负债 — liúdòng fùzhài — nợ ngắn hạn — current liabilities |
| 117 | 非流动负债 — fēiliúdòng fùzhài — nợ dài hạn — non-current liabilities |
| 118 | 应付账款 — yīngfù zhàngkuǎn — khoản phải trả — accounts payable |
| 119 | 其他应付款 — qítā yīngfù kuǎn — khoản phải trả khác — other payables |
| 120 | 预收账款 — yùshōu zhàngkuǎn — khoản người mua trả trước — advances from customers |
| 121 | 短期借款 — duǎnqī jièkuǎn — vay ngắn hạn — short-term borrowings |
| 122 | 长期借款 — chángqī jièkuǎn — vay dài hạn — long-term borrowings |
| 123 | 应付工资 — yīngfù gōngzī — lương phải trả — salaries payable |
| 124 | 应付利息 — yīngfù lìxī — lãi vay phải trả — interest payable |
| 125 | 应交税费 — yīngjiāo shuìfèi — thuế và các khoản phải nộp — taxes payable |
| 126 | 所有者权益 — suǒyǒuzhě quányì — vốn chủ sở hữu — owners’ equity |
| 127 | 实收资本 — shíshōu zīběn — vốn góp thực tế — paid-in capital |
| 128 | 注册资本 — zhùcè zīběn — vốn đăng ký — registered capital |
| 129 | 资本公积 — zīběn gōngjī — thặng dư vốn — capital reserve |
| 130 | 盈余公积 — yíngyú gōngjī — quỹ dự trữ — surplus reserve |
| 131 | 未分配利润 — wèifēnpèi lìrùn — lợi nhuận chưa phân phối — retained earnings |
| 132 | 收入 — shōurù — thu nhập, doanh thu — income |
| 133 | 营业收入 — yíngyè shōurù — doanh thu hoạt động kinh doanh — operating revenue |
| 134 | 主营业务收入 — zhǔyíng yèwù shōurù — doanh thu hoạt động chính — main business revenue |
| 135 | 其他业务收入 — qítā yèwù shōurù — doanh thu hoạt động khác — other operating revenue |
| 136 | 销售收入 — xiāoshòu shōurù — doanh thu bán hàng — sales revenue |
| 137 | 营业外收入 — yíngyèwài shōurù — thu nhập khác — non-operating income |
| 138 | 成本 — chéngběn — chi phí, giá thành — cost |
| 139 | 生产成本 — shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất — production cost |
| 140 | 制造成本 — zhìzào chéngběn — chi phí chế tạo — manufacturing cost |
| 141 | 直接成本 — zhíjiē chéngběn — chi phí trực tiếp — direct cost |
| 142 | 间接成本 — jiànjiē chéngběn — chi phí gián tiếp — indirect cost |
| 143 | 固定成本 — gùdìng chéngběn — chi phí cố định — fixed cost |
| 144 | 变动成本 — biàndòng chéngběn — chi phí biến đổi — variable cost |
| 145 | 单位成本 — dānwèi chéngběn — giá thành đơn vị — unit cost |
| 146 | 标准成本 — biāozhǔn chéngběn — chi phí tiêu chuẩn — standard cost |
| 147 | 实际成本 — shíjì chéngběn — chi phí thực tế — actual cost |
| 148 | 材料成本 — cáiliào chéngběn — chi phí nguyên vật liệu — material cost |
| 149 | 人工成本 — réngōng chéngběn — chi phí nhân công — labor cost |
| 150 | 制造费用 — zhìzào fèiyòng — chi phí sản xuất chung — manufacturing overhead |
| 151 | 销售成本 — xiāoshòu chéngběn — giá vốn bán hàng — cost of sales |
| 152 | 主营业务成本 — zhǔyíng yèwù chéngběn — giá vốn hoạt động chính — main business cost |
| 153 | 费用 — fèiyòng — chi phí — expense |
| 154 | 管理费用 — guǎnlǐ fèiyòng — chi phí quản lý doanh nghiệp — administrative expenses |
| 155 | 销售费用 — xiāoshòu fèiyòng — chi phí bán hàng — selling expenses |
| 156 | 财务费用 — cáiwù fèiyòng — chi phí tài chính — financial expenses |
| 157 | 营业费用 — yíngyè fèiyòng — chi phí hoạt động — operating expenses |
| 158 | 差旅费 — chāilǚfèi — chi phí công tác — travel expenses |
| 159 | 办公费 — bàngōngfèi — chi phí văn phòng — office expenses |
| 160 | 招待费 — zhāodàifèi — chi phí tiếp khách — entertainment expenses |
| 161 | 运输费 — yùnshūfèi — chi phí vận chuyển — transportation expense |
| 162 | 广告费 — guǎnggàofèi — chi phí quảng cáo — advertising expense |
| 163 | 维修费 — wéixiūfèi — chi phí sửa chữa — repair expense |
| 164 | 租赁费 — zūlìnfèi — chi phí thuê — rental expense |
| 165 | 折旧费 — zhéjiùfèi — chi phí khấu hao — depreciation expense |
| 166 | 摊销费 — tānxiāofèi — chi phí phân bổ — amortization expense |
| 167 | 工资费用 — gōngzī fèiyòng — chi phí tiền lương — salary expense |
| 168 | 社会保险费 — shèhuì bǎoxiǎnfèi — chi phí bảo hiểm xã hội — social insurance expense |
| 169 | 利息费用 — lìxī fèiyòng — chi phí lãi vay — interest expense |
| 170 | 利润 — lìrùn — lợi nhuận — profit |
| 171 | 毛利润 — máolìrùn — lợi nhuận gộp — gross profit |
| 172 | 营业利润 — yíngyè lìrùn — lợi nhuận hoạt động kinh doanh — operating profit |
| 173 | 利润总额 — lìrùn zǒng’é — tổng lợi nhuận trước thuế — total profit before tax |
| 174 | 税前利润 — shuìqián lìrùn — lợi nhuận trước thuế — profit before tax |
| 175 | 税后利润 — shuìhòu lìrùn — lợi nhuận sau thuế — profit after tax |
| 176 | 净利润 — jìng lìrùn — lợi nhuận ròng — net profit |
| 177 | 亏损 — kuīsǔn — lỗ — loss |
| 178 | 毛利率 — máolìlǜ — tỷ suất lợi nhuận gộp — gross profit margin |
| 179 | 净利率 — jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng — net profit margin |
| 180 | 成本率 — chéngběnlǜ — tỷ lệ chi phí — cost ratio |
| 181 | 资产负债表 — zīchǎn fùzhài biǎo — bảng cân đối kế toán — balance sheet |
| 182 | 利润表 — lìrùn biǎo — báo cáo kết quả kinh doanh — income statement |
| 183 | 现金流量表 — xiànjīn liúliàng biǎo — báo cáo lưu chuyển tiền tệ — cash flow statement |
| 184 | 所有者权益变动表 — suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo — báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu — statement of changes in equity |
| 185 | 财务报表 — cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính — financial statements |
| 186 | 财务报告 — cáiwù bàogào — báo cáo tài chính — financial report |
| 187 | 报表附注 — bàobiǎo fùzhù — thuyết minh báo cáo tài chính — notes to financial statements |
| 188 | 合并财务报表 — hébìng cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính hợp nhất — consolidated financial statements |
| 189 | 母公司报表 — mǔgōngsī bàobiǎo — báo cáo tài chính công ty mẹ — parent company financial statements |
| 190 | 月报 — yuèbào — báo cáo tháng — monthly report |
| 191 | 季报 — jìbào — báo cáo quý — quarterly report |
| 192 | 年报 — niánbào — báo cáo năm — annual report |
| 193 | 预算 — yùsuàn — ngân sách, dự toán — budget |
| 194 | 财务预算 — cáiwù yùsuàn — ngân sách tài chính — financial budget |
| 195 | 成本预算 — chéngběn yùsuàn — dự toán chi phí — cost budget |
| 196 | 预算执行 — yùsuàn zhíxíng — thực hiện ngân sách — budget execution |
| 197 | 预算差异 — yùsuàn chāyì — chênh lệch ngân sách — budget variance |
| 198 | 实际金额 — shíjì jīn’é — số tiền thực tế — actual amount |
| 199 | 预算金额 — yùsuàn jīn’é — số tiền dự toán — budgeted amount |
| 200 | 差额 — chā’é — chênh lệch — difference |
| 201 | 差异分析 — chāyì fēnxī — phân tích chênh lệch — variance analysis |
| 202 | 现金流 — xiànjīnliú — dòng tiền — cash flow |
| 203 | 经营活动现金流 — jīngyíng huódòng xiànjīnliú — dòng tiền từ hoạt động kinh doanh — operating cash flow |
| 204 | 投资活动现金流 — tóuzī huódòng xiànjīnliú — dòng tiền từ hoạt động đầu tư — investing cash flow |
| 205 | 筹资活动现金流 — chóuzī huódòng xiànjīnliú — dòng tiền từ hoạt động tài chính — financing cash flow |
| 206 | 现金流入 — xiànjīn liúrù — dòng tiền vào — cash inflow |
| 207 | 现金流出 — xiànjīn liúchū — dòng tiền ra — cash outflow |
| 208 | 资金 — zījīn — nguồn vốn, tiền vốn — funds |
| 209 | 资金管理 — zījīn guǎnlǐ — quản lý vốn — fund management |
| 210 | 资金周转 — zījīn zhōuzhuǎn — vòng quay vốn — capital turnover |
| 211 | 资金短缺 — zījīn duǎnquē — thiếu hụt vốn — shortage of funds |
| 212 | 银行账户 — yínháng zhànghù — tài khoản ngân hàng — bank account |
| 213 | 基本账户 — jīběn zhànghù — tài khoản ngân hàng cơ bản — basic bank account |
| 214 | 外币账户 — wàibì zhànghù — tài khoản ngoại tệ — foreign currency account |
| 215 | 汇款 — huìkuǎn — chuyển tiền — remittance |
| 216 | 收款 — shōukuǎn — thu tiền — collection |
| 217 | 付款 — fùkuǎn — thanh toán — payment |
| 218 | 现金付款 — xiànjīn fùkuǎn — thanh toán bằng tiền mặt — cash payment |
| 219 | 银行转账 — yínháng zhuǎnzhàng — chuyển khoản ngân hàng — bank transfer |
| 220 | 电汇 — diànhuì — điện chuyển tiền — telegraphic transfer |
| 221 | 付款日期 — fùkuǎn rìqī — ngày thanh toán — payment date |
| 222 | 到期日 — dàoqīrì — ngày đến hạn — due date |
| 223 | 逾期 — yúqī — quá hạn — overdue |
| 224 | 逾期账款 — yúqī zhàngkuǎn — công nợ quá hạn — overdue receivables |
| 225 | 应收款 — yīngshōu kuǎn — khoản phải thu — receivables |
| 226 | 应付款 — yīngfù kuǎn — khoản phải trả — payables |
| 227 | 账龄 — zhànglíng — tuổi nợ — aging |
| 228 | 账龄分析 — zhànglíng fēnxī — phân tích tuổi nợ — aging analysis |
| 229 | 坏账 — huàizhàng — nợ xấu — bad debt |
| 230 | 坏账准备 — huàizhàng zhǔnbèi — dự phòng nợ phải thu khó đòi — allowance for doubtful accounts |
| 231 | 呆账 — dāizhàng — nợ khó đòi — doubtful debt |
| 232 | 催款 — cuīkuǎn — thúc nợ — payment collection reminder |
| 233 | 回款 — huíkuǎn — thu hồi công nợ — collection of receivables |
| 234 | 信用期 — xìnyòngqī — thời hạn tín dụng — credit period |
| 235 | 信用额度 — xìnyòng édù — hạn mức tín dụng — credit limit |
| 236 | 供应商 — gōngyìngshāng — nhà cung cấp — supplier |
| 237 | 客户 — kèhù — khách hàng — customer |
| 238 | 债权人 — zhàiquánrén — chủ nợ — creditor |
| 239 | 债务人 — zhàiwùrén — con nợ — debtor |
| 240 | 预付款 — yùfùkuǎn — khoản trả trước — advance payment |
| 241 | 预收款 — yùshōukuǎn — khoản nhận trước — advance receipt |
| 242 | 押金 — yājīn — tiền đặt cọc — deposit |
| 243 | 保证金 — bǎozhèngjīn — tiền ký quỹ — security deposit |
| 244 | 备用金 — bèiyòngjīn — quỹ tiền mặt dự phòng — petty cash |
| 245 | 暂付款 — zànfùkuǎn — khoản tạm chi — temporary payment |
| 246 | 暂收款 — zànshōukuǎn — khoản tạm thu — temporary receipt |
| 247 | 税务 — shuìwù — thuế vụ — taxation |
| 248 | 税收 — shuìshōu — thuế — taxation |
| 249 | 税款 — shuìkuǎn — tiền thuế — tax payment |
| 250 | 税率 — shuìlǜ — thuế suất — tax rate |
| 251 | 应纳税额 — yīngnà shuì’é — số thuế phải nộp — tax payable |
| 252 | 计税依据 — jìshuì yījù — căn cứ tính thuế — tax base |
| 253 | 增值税 — zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng — value-added tax |
| 254 | 进项税额 — jìnxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu vào — input VAT |
| 255 | 销项税额 — xiāoxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu ra — output VAT |
| 256 | 可抵扣进项税 — kě dǐkòu jìnxiàngshuì — thuế đầu vào được khấu trừ — deductible input VAT |
| 257 | 进项税转出 — jìnxiàngshuì zhuǎnchū — điều chỉnh giảm thuế đầu vào — input VAT transfer-out |
| 258 | 企业所得税 — qǐyè suǒdéshuì — thuế thu nhập doanh nghiệp — corporate income tax |
| 259 | 个人所得税 — gèrén suǒdéshuì — thuế thu nhập cá nhân — personal income tax |
| 260 | 关税 — guānshuì — thuế nhập khẩu — customs duty |
| 261 | 印花税 — yìnhuāshuì — thuế tem — stamp duty |
| 262 | 消费税 — xiāofèishuì — thuế tiêu thụ đặc biệt — consumption tax |
| 263 | 税务申报 — shuìwù shēnbào — kê khai thuế — tax declaration |
| 264 | 纳税申报 — nàshuì shēnbào — khai thuế — tax filing |
| 265 | 报税 — bàoshuì — báo cáo, kê khai thuế — tax filing |
| 266 | 纳税 — nàshuì — nộp thuế — tax payment |
| 267 | 缴税 — jiǎoshuì — nộp thuế — pay taxes |
| 268 | 税务登记 — shuìwù dēngjì — đăng ký thuế — tax registration |
| 269 | 税务检查 — shuìwù jiǎnchá — thanh tra thuế — tax inspection |
| 270 | 税务审计 — shuìwù shěnjì — kiểm toán thuế — tax audit |
| 271 | 免税 — miǎnshuì — miễn thuế — tax exemption |
| 272 | 减税 — jiǎnshuì — giảm thuế — tax reduction |
| 273 | 退税 — tuìshuì — hoàn thuế — tax refund |
| 274 | 税务风险 — shuìwù fēngxiǎn — rủi ro thuế — tax risk |
| 275 | 成本核算 — chéngběn hésuàn — hạch toán giá thành — cost accounting |
| 276 | 成本分配 — chéngběn fēnpèi — phân bổ chi phí — cost allocation |
| 277 | 成本归集 — chéngběn guījí — tập hợp chi phí — cost accumulation |
| 278 | 成本控制 — chéngběn kòngzhì — kiểm soát chi phí — cost control |
| 279 | 成本分析 — chéngběn fēnxī — phân tích chi phí — cost analysis |
| 280 | 成本中心 — chéngběn zhōngxīn — trung tâm chi phí — cost center |
| 281 | 利润中心 — lìrùn zhōngxīn — trung tâm lợi nhuận — profit center |
| 282 | 直接材料 — zhíjiē cáiliào — nguyên vật liệu trực tiếp — direct materials |
| 283 | 直接人工 — zhíjiē réngōng — nhân công trực tiếp — direct labor |
| 284 | 间接材料 — jiànjiē cáiliào — nguyên vật liệu gián tiếp — indirect materials |
| 285 | 间接人工 — jiànjiē réngōng — nhân công gián tiếp — indirect labor |
| 286 | 完工产品 — wángōng chǎnpǐn — sản phẩm hoàn thành — completed products |
| 287 | 完工产品成本 — wángōng chǎnpǐn chéngběn — giá thành sản phẩm hoàn thành — cost of finished goods |
| 288 | 生产损耗 — shēngchǎn sǔnhào — hao hụt sản xuất — production loss |
| 289 | 正常损耗 — zhèngcháng sǔnhào — hao hụt bình thường — normal loss |
| 290 | 异常损耗 — yìcháng sǔnhào — hao hụt bất thường — abnormal loss |
| 291 | 废品损失 — fèipǐn sǔnshī — tổn thất phế phẩm — scrap loss |
| 292 | 材料耗用 — cáiliào hàoyòng — tiêu hao nguyên vật liệu — material consumption |
| 293 | 工时 — gōngshí — giờ công — labor hours |
| 294 | 机器工时 — jīqì gōngshí — giờ máy — machine hours |
| 295 | 产量 — chǎnliàng — sản lượng — output |
| 296 | 单位产量 — dānwèi chǎnliàng — sản lượng đơn vị — unit output |
| 297 | 折旧 — zhéjiù — khấu hao — depreciation |
| 298 | 计提折旧 — jìtí zhéjiù — trích khấu hao — accrue depreciation |
| 299 | 折旧年限 — zhéjiù niánxiàn — thời gian khấu hao — useful life |
| 300 | 残值 — cánzhí — giá trị còn lại — residual value |
| 301 | 净残值 — jìng cánzhí — giá trị thu hồi ước tính — net residual value |
| 302 | 账面价值 — zhàngmiàn jiàzhí — giá trị sổ sách — book value |
| 303 | 原值 — yuánzhí — nguyên giá — original cost |
| 304 | 净值 — jìngzhí — giá trị còn lại — net book value |
| 305 | 直线法 — zhíxiànfǎ — phương pháp đường thẳng — straight-line method |
| 306 | 加速折旧法 — jiāsù zhéjiùfǎ — phương pháp khấu hao nhanh — accelerated depreciation method |
| 307 | 摊销 — tānxiāo — phân bổ, khấu hao tài sản vô hình — amortization |
| 308 | 待摊费用 — dàitān fèiyòng — chi phí trả trước — prepaid expenses |
| 309 | 长期待摊费用 — chángqī dàitān fèiyòng — chi phí trả trước dài hạn — long-term prepaid expenses |
| 310 | 计提 — jìtí — trích trước — accrue |
| 311 | 应计费用 — yìngjì fèiyòng — chi phí phải trả — accrued expenses |
| 312 | 预提费用 — yùtí fèiyòng — chi phí trích trước — accrued expenses |
| 313 | 存货盘点 — cúnhuò pándiǎn — kiểm kê hàng tồn kho — inventory count |
| 314 | 盘点 — pándiǎn — kiểm kê — stocktaking |
| 315 | 盘盈 — pányíng — thừa khi kiểm kê — inventory surplus |
| 316 | 盘亏 — pánkuī — thiếu khi kiểm kê — inventory shortage |
| 317 | 库存差异 — kùcún chāyì — chênh lệch tồn kho — inventory variance |
| 318 | 库存周转率 — kùcún zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay hàng tồn kho — inventory turnover |
| 319 | 先进先出法 — xiānjìn xiānchūfǎ — phương pháp nhập trước xuất trước — FIFO method |
| 320 | 加权平均法 — jiāquán píngjūnfǎ — phương pháp bình quân gia quyền — weighted average method |
| 321 | 移动平均法 — yídòng píngjūnfǎ — phương pháp bình quân liên hoàn — moving average method |
| 322 | 实际盘存制 — shíjì páncúnzhì — phương pháp kiểm kê định kỳ — periodic inventory system |
| 323 | 永续盘存制 — yǒngxù páncúnzhì — phương pháp kê khai thường xuyên — perpetual inventory system |
| 324 | 内部控制 — nèibù kòngzhì — kiểm soát nội bộ — internal control |
| 325 | 审批 — shěnpī — phê duyệt — approval |
| 326 | 审核 — shěnhé — kiểm tra, xét duyệt — review |
| 327 | 复核 — fùhé — kiểm tra lại — recheck |
| 328 | 授权 — shòuquán — ủy quyền — authorization |
| 329 | 职责分离 — zhízé fēnlí — phân chia trách nhiệm — segregation of duties |
| 330 | 风险管理 — fēngxiǎn guǎnlǐ — quản lý rủi ro — risk management |
| 331 | 财务风险 — cáiwù fēngxiǎn — rủi ro tài chính — financial risk |
| 332 | 经营风险 — jīngyíng fēngxiǎn — rủi ro kinh doanh — business risk |
| 333 | 舞弊 — wǔbì — gian lận — fraud |
| 334 | 错误 — cuòwù — sai sót — error |
| 335 | 重大错报 — zhòngdà cuòbào — sai sót trọng yếu — material misstatement |
| 336 | 审计证据 — shěnjì zhèngjù — bằng chứng kiểm toán — audit evidence |
| 337 | 审计程序 — shěnjì chéngxù — thủ tục kiểm toán — audit procedure |
| 338 | 审计意见 — shěnjì yìjiàn — ý kiến kiểm toán — audit opinion |
| 339 | 无保留意见 — wú bǎoliú yìjiàn — ý kiến chấp nhận toàn phần — unqualified opinion |
| 340 | 保留意见 — bǎoliú yìjiàn — ý kiến ngoại trừ — qualified opinion |
| 341 | 内部控制缺陷 — nèibù kòngzhì quēxiàn — khiếm khuyết kiểm soát nội bộ — internal control deficiency |
| 342 | 财务分析 — cáiwù fēnxī — phân tích tài chính — financial analysis |
| 343 | 比率分析 — bǐlǜ fēnxī — phân tích tỷ số — ratio analysis |
| 344 | 偿债能力 — chángzhài nénglì — khả năng thanh toán nợ — solvency |
| 345 | 盈利能力 — yínglì nénglì — khả năng sinh lời — profitability |
| 346 | 营运能力 — yíngyùn nénglì — hiệu quả hoạt động — operating efficiency |
| 347 | 流动比率 — liúdòng bǐlǜ — hệ số thanh toán hiện hành — current ratio |
| 348 | 速动比率 — sùdòng bǐlǜ — hệ số thanh toán nhanh — quick ratio |
| 349 | 资产负债率 — zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ trên tài sản — debt-to-asset ratio |
| 350 | 资产周转率 — zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản — asset turnover |
| 351 | 应收账款周转率 — yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải thu — receivables turnover |
| 352 | 投资回报率 — tóuzī huíbàolǜ — tỷ suất hoàn vốn đầu tư — return on investment |
| 353 | 净资产收益率 — jìng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu — return on equity |
| 354 | 资产收益率 — zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất lợi nhuận trên tài sản — return on assets |
| 355 | 盈亏平衡点 — yíngkuī pínghéngdiǎn — điểm hòa vốn — break-even point |
| 356 | 本量利分析 — běn-liàng-lì fēnxī — phân tích chi phí, sản lượng, lợi nhuận — cost-volume-profit analysis |
| 357 | 应收票据 — yīngshōu piàojù — thương phiếu phải thu — notes receivable |
| 358 | 应付票据 — yīngfù piàojù — thương phiếu phải trả — notes payable |
| 359 | 商业汇票 — shāngyè huìpiào — hối phiếu thương mại — commercial bill |
| 360 | 银行汇票 — yínháng huìpiào — hối phiếu ngân hàng — bank draft |
| 361 | 银行承兑汇票 — yínháng chéngduì huìpiào — hối phiếu được ngân hàng chấp nhận — bank acceptance bill |
| 362 | 商业承兑汇票 — shāngyè chéngduì huìpiào — hối phiếu được doanh nghiệp chấp nhận — commercial acceptance bill |
| 363 | 票据贴现 — piàojù tiēxiàn — chiết khấu thương phiếu — bill discounting |
| 364 | 贴现利息 — tiēxiàn lìxī — lãi chiết khấu — discount interest |
| 365 | 票据到期 — piàojù dàoqī — thương phiếu đến hạn — bill maturity |
| 366 | 承兑 — chéngduì — chấp nhận thanh toán hối phiếu — acceptance |
| 367 | 背书 — bèishū — ký hậu — endorsement |
| 368 | 背书转让 — bèishū zhuǎnràng — chuyển nhượng bằng ký hậu — endorsement transfer |
| 369 | 长期应收款 — chángqī yīngshōu kuǎn — khoản phải thu dài hạn — long-term receivables |
| 370 | 长期应付款 — chángqī yīngfù kuǎn — khoản phải trả dài hạn — long-term payables |
| 371 | 应收股利 — yīngshōu gǔlì — cổ tức phải thu — dividends receivable |
| 372 | 应收利息 — yīngshōu lìxī — lãi phải thu — interest receivable |
| 373 | 应付股利 — yīngfù gǔlì — cổ tức phải trả — dividends payable |
| 374 | 合同资产 — hétóng zīchǎn — tài sản hợp đồng — contract asset |
| 375 | 合同负债 — hétóng fùzhài — nợ phải trả hợp đồng — contract liability |
| 376 | 递延收益 — dìyán shōuyì — doanh thu chưa thực hiện — deferred income |
| 377 | 递延收入 — dìyán shōurù — doanh thu hoãn lại — deferred revenue |
| 378 | 递延所得税资产 — dìyán suǒdéshuì zīchǎn — tài sản thuế thu nhập hoãn lại — deferred tax asset |
| 379 | 递延所得税负债 — dìyán suǒdéshuì fùzhài — nợ thuế thu nhập hoãn lại — deferred tax liability |
| 380 | 当期所得税 — dāngqī suǒdéshuì — thuế thu nhập hiện hành — current income tax |
| 381 | 所得税费用 — suǒdéshuì fèiyòng — chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp — income tax expense |
| 382 | 税会差异 — shuì-kuài chāyì — chênh lệch giữa thuế và kế toán — tax-accounting difference |
| 383 | 永久性差异 — yǒngjiǔxìng chāyì — chênh lệch vĩnh viễn — permanent difference |
| 384 | 暂时性差异 — zànshíxìng chāyì — chênh lệch tạm thời — temporary difference |
| 385 | 可抵扣暂时性差异 — kě dǐkòu zànshíxìng chāyì — chênh lệch tạm thời được khấu trừ — deductible temporary difference |
| 386 | 应纳税暂时性差异 — yīngnàshuì zànshíxìng chāyì — chênh lệch tạm thời chịu thuế — taxable temporary difference |
| 387 | 税前扣除 — shuìqián kòuchú — khấu trừ trước thuế — tax deduction |
| 388 | 不可税前扣除 — bùkě shuìqián kòuchú — không được khấu trừ trước thuế — non-deductible for tax purposes |
| 389 | 纳税调整 — nàshuì tiáozhěng — điều chỉnh thuế — tax adjustment |
| 390 | 调增应纳税所得额 — tiáozēng yīngnàshuì suǒdé’é — điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế — upward tax adjustment |
| 391 | 调减应纳税所得额 — tiáojiǎn yīngnàshuì suǒdé’é — điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế — downward tax adjustment |
| 392 | 应纳税所得额 — yīngnàshuì suǒdé’é — thu nhập chịu thuế — taxable income |
| 393 | 税收优惠 — shuìshōu yōuhuì — ưu đãi thuế — tax incentive |
| 394 | 税收减免 — shuìshōu jiǎnmiǎn — miễn giảm thuế — tax relief |
| 395 | 税收抵免 — shuìshōu dǐmiǎn — khấu trừ thuế — tax credit |
| 396 | 代扣代缴 — dàikòu dàijiǎo — khấu trừ và nộp thuế thay — withholding and remittance |
| 397 | 代收代缴 — dàishōu dàijiǎo — thu và nộp thay — collection and remittance |
| 398 | 预缴税款 — yùjiǎo shuìkuǎn — thuế nộp trước — prepaid tax |
| 399 | 汇算清缴 — huìsuàn qīngjiǎo — quyết toán thuế năm — annual tax finalization |
| 400 | 税务备案 — shuìwù bèi’àn — đăng ký, lưu hồ sơ thuế — tax filing record |
| 401 | 税务筹划 — shuìwù chóuhuà — hoạch định thuế — tax planning |
| 402 | 税务合规 — shuìwù héguī — tuân thủ thuế — tax compliance |
| 403 | 税务稽查 — shuìwù jīchá — kiểm tra chuyên sâu về thuế — tax investigation |
| 404 | 滞纳金 — zhìnàjīn — tiền chậm nộp — late payment surcharge |
| 405 | 罚款 — fákuǎn — tiền phạt — fine |
| 406 | 完税证明 — wánshuì zhèngmíng — giấy chứng nhận đã nộp thuế — tax payment certificate |
| 407 | 海关完税凭证 — hǎiguān wánshuì píngzhèng — chứng từ nộp thuế hải quan — customs tax payment certificate |
| 408 | 关税完税价格 — guānshuì wánshuì jiàgé — trị giá tính thuế hải quan — customs value |
| 409 | 进口增值税 — jìnkǒu zēngzhíshuì — thuế GTGT hàng nhập khẩu — import VAT |
| 410 | 出口退税 — chūkǒu tuìshuì — hoàn thuế xuất khẩu — export tax refund |
| 411 | 免抵退税 — miǎn-dǐ-tuì shuì — miễn, khấu trừ và hoàn thuế — exemption-credit-refund tax method |
| 412 | 留抵税额 — liúdǐ shuì’é — thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ — input VAT credit carried forward |
| 413 | 附加税费 — fùjiā shuìfèi — thuế và phí phụ thu — surtaxes and surcharges |
| 414 | 城市维护建设税 — chéngshì wéihù jiànshèshuì — thuế xây dựng và bảo trì đô thị — urban maintenance and construction tax |
| 415 | 教育费附加 — jiàoyùfèi fùjiā — phụ thu giáo dục — education surcharge |
| 416 | 地方教育附加 — dìfāng jiàoyù fùjiā — phụ thu giáo dục địa phương — local education surcharge |
| 417 | 房产税 — fángchǎnshuì — thuế nhà đất — property tax |
| 418 | 土地使用税 — tǔdì shǐyòngshuì — thuế sử dụng đất — land use tax |
| 419 | 资源税 — zīyuánshuì — thuế tài nguyên — resource tax |
| 420 | 环境保护税 — huánjìng bǎohùshuì — thuế bảo vệ môi trường — environmental protection tax |
| 421 | 代金券 — dàijīnquàn — phiếu giảm giá — voucher |
| 422 | 商业折扣 — shāngyè zhékòu — chiết khấu thương mại — trade discount |
| 423 | 现金折扣 — xiànjīn zhékòu — chiết khấu thanh toán — cash discount |
| 424 | 销售折让 — xiāoshòu zhéràng — giảm giá hàng bán — sales allowance |
| 425 | 销售退回 — xiāoshòu tuìhuí — hàng bán bị trả lại — sales return |
| 426 | 采购折扣 — cǎigòu zhékòu — chiết khấu mua hàng — purchase discount |
| 427 | 采购退货 — cǎigòu tuìhuò — trả lại hàng mua — purchase return |
| 428 | 收入确认 — shōurù quèrèn — ghi nhận doanh thu — revenue recognition |
| 429 | 履约义务 — lǚyuē yìwù — nghĩa vụ thực hiện hợp đồng — performance obligation |
| 430 | 交易价格 — jiāoyì jiàgé — giá giao dịch — transaction price |
| 431 | 可变对价 — kěbiàn duìjià — khoản đối giá biến đổi — variable consideration |
| 432 | 时点确认收入 — shídiǎn quèrèn shōurù — ghi nhận doanh thu tại một thời điểm — point-in-time revenue recognition |
| 433 | 时段确认收入 — shíduàn quèrèn shōurù — ghi nhận doanh thu theo thời gian — over-time revenue recognition |
| 434 | 未实现收入 — wèishíxiàn shōurù — doanh thu chưa thực hiện — unrealized revenue |
| 435 | 应计收入 — yìngjì shōurù — doanh thu dồn tích — accrued revenue |
| 436 | 预收收入 — yùshōu shōurù — doanh thu nhận trước — revenue received in advance |
| 437 | 收入截止测试 — shōurù jiézhǐ cèshì — kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu — revenue cutoff test |
| 438 | 费用确认 — fèiyòng quèrèn — ghi nhận chi phí — expense recognition |
| 439 | 配比原则 — pèibǐ yuánzé — nguyên tắc phù hợp — matching principle |
| 440 | 权责发生制 — quánzé fāshēngzhì — cơ sở dồn tích — accrual basis |
| 441 | 收付实现制 — shōufù shíxiànzhì — cơ sở tiền mặt — cash basis |
| 442 | 持续经营 — chíxù jīngyíng — hoạt động liên tục — going concern |
| 443 | 实质重于形式 — shízhì zhòngyú xíngshì — bản chất quan trọng hơn hình thức — substance over form |
| 444 | 谨慎性原则 — jǐnshènxìng yuánzé — nguyên tắc thận trọng — prudence principle |
| 445 | 重要性原则 — zhòngyàoxìng yuánzé — nguyên tắc trọng yếu — materiality principle |
| 446 | 一致性原则 — yízhìxìng yuánzé — nguyên tắc nhất quán — consistency principle |
| 447 | 可比性 — kěbǐxìng — tính có thể so sánh — comparability |
| 448 | 可靠性 — kěkàoxìng — tính đáng tin cậy — reliability |
| 449 | 相关性 — xiāngguānxìng — tính thích hợp — relevance |
| 450 | 及时性 — jíshíxìng — tính kịp thời — timeliness |
| 451 | 可理解性 — kě lǐjiěxìng — tính dễ hiểu — understandability |
| 452 | 货币计量 — huòbì jìliáng — thước đo tiền tệ — monetary measurement |
| 453 | 会计主体 — kuàijì zhǔtǐ — đơn vị kế toán — accounting entity |
| 454 | 持续经营假设 — chíxù jīngyíng jiǎshè — giả định hoạt động liên tục — going concern assumption |
| 455 | 会计分期 — kuàijì fēnqī — phân kỳ kế toán — accounting period assumption |
| 456 | 历史成本 — lìshǐ chéngběn — giá gốc — historical cost |
| 457 | 公允价值 — gōngyǔn jiàzhí — giá trị hợp lý — fair value |
| 458 | 重置成本 — chóngzhì chéngběn — giá thay thế — replacement cost |
| 459 | 可变现净值 — kě biànxiàn jìngzhí — giá trị thuần có thể thực hiện — net realizable value |
| 460 | 现值 — xiànzhí — giá trị hiện tại — present value |
| 461 | 终值 — zhōngzhí — giá trị tương lai — future value |
| 462 | 折现率 — zhéxiànlǜ — tỷ lệ chiết khấu — discount rate |
| 463 | 现金等价物 — xiànjīn děngjiàwù — các khoản tương đương tiền — cash equivalents |
| 464 | 受限资金 — shòuxiàn zījīn — tiền bị hạn chế sử dụng — restricted cash |
| 465 | 其他综合收益 — qítā zōnghé shōuyì — thu nhập toàn diện khác — other comprehensive income |
| 466 | 综合收益总额 — zōnghé shōuyì zǒng’é — tổng thu nhập toàn diện — total comprehensive income |
| 467 | 少数股东权益 — shǎoshù gǔdōng quányì — lợi ích cổ đông không kiểm soát — non-controlling interests |
| 468 | 归属于母公司股东的净利润 — guīshǔyú mǔgōngsī gǔdōng de jìng lìrùn — lợi nhuận ròng thuộc cổ đông công ty mẹ — net profit attributable to owners of the parent |
| 469 | 金融资产 — jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính — financial asset |
| 470 | 金融负债 — jīnróng fùzhài — nợ phải trả tài chính — financial liability |
| 471 | 金融工具 — jīnróng gōngjù — công cụ tài chính — financial instrument |
| 472 | 权益工具 — quányì gōngjù — công cụ vốn chủ sở hữu — equity instrument |
| 473 | 衍生金融工具 — yǎnshēng jīnróng gōngjù — công cụ tài chính phái sinh — derivative financial instrument |
| 474 | 交易性金融资产 — jiāoyìxìng jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính kinh doanh — financial asset held for trading |
| 475 | 债权投资 — zhàiquán tóuzī — đầu tư vào công cụ nợ — debt investment |
| 476 | 其他债权投资 — qítā zhàiquán tóuzī — đầu tư vào công cụ nợ khác — other debt investment |
| 477 | 其他权益工具投资 — qítā quányì gōngjù tóuzī — đầu tư vào công cụ vốn khác — investment in other equity instruments |
| 478 | 长期股权投资 — chángqī gǔquán tóuzī — đầu tư vốn dài hạn — long-term equity investment |
| 479 | 投资性房地产 — tóuzīxìng fángdìchǎn — bất động sản đầu tư — investment property |
| 480 | 持有至到期投资 — chíyǒu zhì dàoqī tóuzī — khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn — held-to-maturity investment |
| 481 | 可供出售金融资产 — kěgōng chūshòu jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính sẵn sàng để bán — available-for-sale financial asset |
| 482 | 摊余成本 — tānyú chéngběn — giá trị phân bổ — amortized cost |
| 483 | 实际利率 — shíjì lìlǜ — lãi suất thực tế — effective interest rate |
| 484 | 实际利率法 — shíjì lìlǜfǎ — phương pháp lãi suất thực tế — effective interest method |
| 485 | 名义利率 — míngyì lìlǜ — lãi suất danh nghĩa — nominal interest rate |
| 486 | 票面利率 — piàomiàn lìlǜ — lãi suất coupon — coupon rate |
| 487 | 减值准备 — jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá trị — impairment allowance |
| 488 | 信用减值损失 — xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất giảm giá trị tín dụng — credit impairment loss |
| 489 | 预期信用损失 — yùqī xìnyòng sǔnshī — tổn thất tín dụng dự kiến — expected credit loss |
| 490 | 信用风险 — xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng — credit risk |
| 491 | 市场风险 — shìchǎng fēngxiǎn — rủi ro thị trường — market risk |
| 492 | 流动性风险 — liúdòngxìng fēngxiǎn — rủi ro thanh khoản — liquidity risk |
| 493 | 利率风险 — lìlǜ fēngxiǎn — rủi ro lãi suất — interest rate risk |
| 494 | 汇率风险 — huìlǜ fēngxiǎn — rủi ro tỷ giá — foreign exchange risk |
| 495 | 套期保值 — tàoqī bǎozhí — phòng ngừa rủi ro — hedging |
| 496 | 套期工具 — tàoqī gōngjù — công cụ phòng ngừa rủi ro — hedging instrument |
| 497 | 被套期项目 — bèi tàoqī xiàngmù — khoản mục được phòng ngừa rủi ro — hedged item |
| 498 | 公允价值套期 — gōngyǔn jiàzhí tàoqī — phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý — fair value hedge |
| 499 | 现金流量套期 — xiànjīn liúliàng tàoqī — phòng ngừa rủi ro dòng tiền — cash flow hedge |
| 500 | 境外经营净投资套期 — jìngwài jīngyíng jìng tóuzī tàoqī — phòng ngừa rủi ro khoản đầu tư thuần ở nước ngoài — hedge of net investment in foreign operation |
| 501 | 外币交易 — wàibì jiāoyì — giao dịch ngoại tệ — foreign currency transaction |
| 502 | 记账本位币 — jìzhàng běnwèibì — đồng tiền hạch toán — functional currency |
| 503 | 外币折算 — wàibì zhésuàn — quy đổi ngoại tệ — foreign currency translation |
| 504 | 即期汇率 — jíqī huìlǜ — tỷ giá giao ngay — spot exchange rate |
| 505 | 期末汇率 — qīmò huìlǜ — tỷ giá cuối kỳ — closing exchange rate |
| 506 | 平均汇率 — píngjūn huìlǜ — tỷ giá bình quân — average exchange rate |
| 507 | 汇兑损益 — huìduì sǔnyì — lãi lỗ chênh lệch tỷ giá — foreign exchange gain or loss |
| 508 | 汇兑收益 — huìduì shōuyì — lãi chênh lệch tỷ giá — foreign exchange gain |
| 509 | 汇兑损失 — huìduì sǔnshī — lỗ chênh lệch tỷ giá — foreign exchange loss |
| 510 | 未实现汇兑损益 — wèishíxiàn huìduì sǔnyì — lãi lỗ tỷ giá chưa thực hiện — unrealized foreign exchange gain or loss |
| 511 | 已实现汇兑损益 — yǐ shíxiàn huìduì sǔnyì — lãi lỗ tỷ giá đã thực hiện — realized foreign exchange gain or loss |
| 512 | 合并报表 — hébìng bàobiǎo — báo cáo tài chính hợp nhất — consolidated financial statements |
| 513 | 合并范围 — hébìng fànwéi — phạm vi hợp nhất — scope of consolidation |
| 514 | 控制权 — kòngzhìquán — quyền kiểm soát — control |
| 515 | 共同控制 — gòngtóng kòngzhì — đồng kiểm soát — joint control |
| 516 | 重大影响 — zhòngdà yǐngxiǎng — ảnh hưởng đáng kể — significant influence |
| 517 | 子公司 — zǐgōngsī — công ty con — subsidiary |
| 518 | 母公司 — mǔgōngsī — công ty mẹ — parent company |
| 519 | 联营企业 — liányíng qǐyè — công ty liên kết — associate |
| 520 | 合营企业 — héyíng qǐyè — công ty liên doanh — joint venture |
| 521 | 企业合并 — qǐyè hébìng — hợp nhất kinh doanh — business combination |
| 522 | 同一控制下企业合并 — tóngyī kòngzhì xià qǐyè hébìng — hợp nhất doanh nghiệp dưới cùng quyền kiểm soát — business combination under common control |
| 523 | 非同一控制下企业合并 — fēi tóngyī kòngzhì xià qǐyè hébìng — hợp nhất doanh nghiệp không cùng quyền kiểm soát — business combination not under common control |
| 524 | 购买日 — gòumǎirì — ngày mua — acquisition date |
| 525 | 购买方 — gòumǎifāng — bên mua — acquirer |
| 526 | 被购买方 — bèi gòumǎifāng — bên bị mua — acquiree |
| 527 | 合并成本 — hébìng chéngběn — giá phí hợp nhất — cost of combination |
| 528 | 商誉 — shāngyù — lợi thế thương mại — goodwill |
| 529 | 负商誉 — fù shāngyù — lợi thế thương mại âm — negative goodwill |
| 530 | 商誉减值 — shāngyù jiǎnzhí — suy giảm giá trị lợi thế thương mại — goodwill impairment |
| 531 | 少数股东损益 — shǎoshù gǔdōng sǔnyì — lợi nhuận hoặc lỗ của cổ đông không kiểm soát — non-controlling interest profit or loss |
| 532 | 内部交易 — nèibù jiāoyì — giao dịch nội bộ — intercompany transaction |
| 533 | 内部往来 — nèibù wǎnglái — công nợ nội bộ — intercompany balances |
| 534 | 内部销售 — nèibù xiāoshòu — bán hàng nội bộ — intercompany sales |
| 535 | 内部采购 — nèibù cǎigòu — mua hàng nội bộ — intercompany purchases |
| 536 | 内部应收款 — nèibù yīngshōu kuǎn — khoản phải thu nội bộ — intercompany receivable |
| 537 | 内部应付款 — nèibù yīngfù kuǎn — khoản phải trả nội bộ — intercompany payable |
| 538 | 抵销分录 — dǐxiāo fēnlù — bút toán loại trừ — elimination entry |
| 539 | 内部交易抵销 — nèibù jiāoyì dǐxiāo — loại trừ giao dịch nội bộ — intercompany transaction elimination |
| 540 | 未实现内部利润 — wèishíxiàn nèibù lìrùn — lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện — unrealized intercompany profit |
| 541 | 权益法 — quányìfǎ — phương pháp vốn chủ sở hữu — equity method |
| 542 | 成本法 — chéngběnfǎ — phương pháp giá gốc — cost method |
| 543 | 持股比例 — chígǔ bǐlì — tỷ lệ sở hữu cổ phần — shareholding ratio |
| 544 | 表决权比例 — biǎojuéquán bǐlì — tỷ lệ quyền biểu quyết — voting rights percentage |
| 545 | 股权收购 — gǔquán shōugòu — mua lại cổ phần — equity acquisition |
| 546 | 资产收购 — zīchǎn shōugòu — mua lại tài sản — asset acquisition |
| 547 | 资产处置 — zīchǎn chǔzhì — thanh lý, xử lý tài sản — asset disposal |
| 548 | 固定资产清理 — gùdìng zīchǎn qīnglǐ — thanh lý tài sản cố định — disposal of fixed assets |
| 549 | 处置损益 — chǔzhì sǔnyì — lãi lỗ thanh lý — gain or loss on disposal |
| 550 | 报废 — bàofèi — loại bỏ, báo hỏng — scrapping |
| 551 | 报废损失 — bàofèi sǔnshī — tổn thất do thanh lý bỏ — scrapping loss |
| 552 | 出售固定资产 — chūshòu gùdìng zīchǎn — bán tài sản cố định — sale of fixed assets |
| 553 | 资产转让 — zīchǎn zhuǎnràng — chuyển nhượng tài sản — asset transfer |
| 554 | 资产置换 — zīchǎn zhìhuàn — hoán đổi tài sản — asset swap |
| 555 | 非货币性资产交换 — fēi huòbìxìng zīchǎn jiāohuàn — trao đổi tài sản phi tiền tệ — exchange of non-monetary assets |
| 556 | 资产组 — zīchǎn zǔ — nhóm tài sản — cash-generating unit |
| 557 | 可收回金额 — kě shōuhuí jīn’é — giá trị có thể thu hồi — recoverable amount |
| 558 | 使用价值 — shǐyòng jiàzhí — giá trị sử dụng — value in use |
| 559 | 资产减值损失 — zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất suy giảm tài sản — impairment loss |
| 560 | 减值测试 — jiǎnzhí cèshì — kiểm tra suy giảm giá trị — impairment test |
| 561 | 资产减值转回 — zīchǎn jiǎnzhí zhuǎnhuí — hoàn nhập dự phòng giảm giá trị tài sản — reversal of impairment |
| 562 | 预计负债 — yùjì fùzhài — khoản dự phòng phải trả — provision |
| 563 | 或有负债 — huòyǒu fùzhài — nợ tiềm tàng — contingent liability |
| 564 | 或有资产 — huòyǒu zīchǎn — tài sản tiềm tàng — contingent asset |
| 565 | 未决诉讼 — wèijué sùsòng — vụ kiện chưa được giải quyết — pending litigation |
| 566 | 产品质量保证 — chǎnpǐn zhìliàng bǎozhèng — bảo hành chất lượng sản phẩm — product warranty |
| 567 | 保修费用 — bǎoxiū fèiyòng — chi phí bảo hành — warranty expense |
| 568 | 预计保修负债 — yùjì bǎoxiū fùzhài — dự phòng bảo hành — warranty provision |
| 569 | 重组义务 — chóngzǔ yìwù — nghĩa vụ tái cơ cấu — restructuring obligation |
| 570 | 弃置费用 — qìzhì fèiyòng — chi phí tháo dỡ, hoàn nguyên — decommissioning cost |
| 571 | 资产负债表日 — zīchǎn fùzhài biǎorì — ngày lập bảng cân đối kế toán — balance sheet date |
| 572 | 资产负债表日后事项 — zīchǎn fùzhài biǎorì hòu shìxiàng — sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán — subsequent event |
| 573 | 调整事项 — tiáozhěng shìxiàng — sự kiện cần điều chỉnh — adjusting event |
| 574 | 非调整事项 — fēi tiáozhěng shìxiàng — sự kiện không cần điều chỉnh — non-adjusting event |
| 575 | 租赁 — zūlìn — thuê tài sản — lease |
| 576 | 承租人 — chéngzūrén — bên thuê — lessee |
| 577 | 出租人 — chūzūrén — bên cho thuê — lessor |
| 578 | 租赁合同 — zūlìn hétóng — hợp đồng thuê — lease agreement |
| 579 | 租赁期 — zūlìnqī — thời hạn thuê — lease term |
| 580 | 租赁开始日 — zūlìn kāishǐrì — ngày bắt đầu thuê — lease commencement date |
| 581 | 租赁付款额 — zūlìn fùkuǎn’é — khoản thanh toán thuê — lease payments |
| 582 | 租赁负债 — zūlìn fùzhài — nợ thuê tài sản — lease liability |
| 583 | 使用权资产 — shǐyòngquán zīchǎn — tài sản quyền sử dụng — right-of-use asset |
| 584 | 租赁负债利息 — zūlìn fùzhài lìxī — lãi của nợ thuê — lease interest expense |
| 585 | 租赁变更 — zūlìn biàngēng — sửa đổi hợp đồng thuê — lease modification |
| 586 | 短期租赁 — duǎnqī zūlìn — thuê ngắn hạn — short-term lease |
| 587 | 低价值资产租赁 — dī jiàzhí zīchǎn zūlìn — thuê tài sản giá trị thấp — low-value asset lease |
| 588 | 融资租赁 — róngzī zūlìn — thuê tài chính — finance lease |
| 589 | 经营租赁 — jīngyíng zūlìn — thuê hoạt động — operating lease |
| 590 | 租赁激励 — zūlìn jīlì — ưu đãi thuê — lease incentive |
| 591 | 租赁保证金 — zūlìn bǎozhèngjīn — tiền ký quỹ thuê — lease deposit |
| 592 | 租赁费用 — zūlìn fèiyòng — chi phí thuê — lease expense |
| 593 | 续租 — xùzū — gia hạn thuê — lease renewal |
| 594 | 终止租赁 — zhōngzhǐ zūlìn — chấm dứt hợp đồng thuê — lease termination |
| 595 | 股份有限公司 — gǔfèn yǒuxiàn gōngsī — công ty cổ phần — joint stock company |
| 596 | 有限责任公司 — yǒuxiàn zérèn gōngsī — công ty trách nhiệm hữu hạn — limited liability company |
| 597 | 股东 — gǔdōng — cổ đông — shareholder |
| 598 | 普通股 — pǔtōnggǔ — cổ phiếu phổ thông — common stock |
| 599 | 优先股 — yōuxiāngǔ — cổ phiếu ưu đãi — preferred stock |
| 600 | 股份 — gǔfèn — cổ phần — shares |
| 601 | 股本 — gǔběn — vốn cổ phần — share capital |
| 602 | 股份发行 — gǔfèn fāxíng — phát hành cổ phiếu — share issuance |
| 603 | 增发股份 — zēngfā gǔfèn — phát hành thêm cổ phiếu — additional share issuance |
| 604 | 回购股份 — huígòu gǔfèn — mua lại cổ phiếu — share buyback |
| 605 | 库存股 — kùcúngǔ — cổ phiếu quỹ — treasury shares |
| 606 | 每股收益 — měigǔ shōuyì — lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu — earnings per share |
| 607 | 基本每股收益 — jīběn měigǔ shōuyì — EPS cơ bản — basic earnings per share |
| 608 | 稀释每股收益 — xīshì měigǔ shōuyì — EPS pha loãng — diluted earnings per share |
| 609 | 股利 — gǔlì — cổ tức — dividend |
| 610 | 现金股利 — xiànjīn gǔlì — cổ tức bằng tiền — cash dividend |
| 611 | 股票股利 — gǔpiào gǔlì — cổ tức bằng cổ phiếu — stock dividend |
| 612 | 利润分配 — lìrùn fēnpèi — phân phối lợi nhuận — profit distribution |
| 613 | 盈余分配 — yíngyú fēnpèi — phân phối lợi nhuận sau thuế — earnings distribution |
| 614 | 法定盈余公积 — fǎdìng yíngyú gōngjī — quỹ dự trữ bắt buộc — statutory surplus reserve |
| 615 | 资本公积转增资本 — zīběn gōngjī zhuǎnzēng zīběn — chuyển thặng dư vốn thành vốn điều lệ — capitalization of capital reserve |
| 616 | 留存收益 — liúcún shōuyì — lợi nhuận giữ lại — retained earnings |
| 617 | 资本结构 — zīběn jiégòu — cơ cấu vốn — capital structure |
| 618 | 资本成本 — zīběn chéngběn — chi phí vốn — cost of capital |
| 619 | 加权平均资本成本 — jiāquán píngjūn zīběn chéngběn — chi phí vốn bình quân gia quyền — weighted average cost of capital |
| 620 | 债务资本 — zhàiwù zīběn — vốn vay — debt capital |
| 621 | 权益资本 — quányì zīběn — vốn chủ sở hữu — equity capital |
| 622 | 资本预算 — zīběn yùsuàn — ngân sách đầu tư vốn — capital budgeting |
| 623 | 投资回收期 — tóuzī huíshōuqī — thời gian hoàn vốn — payback period |
| 624 | 净现值 — jìng xiànzhí — giá trị hiện tại ròng — net present value |
| 625 | 内部收益率 — nèibù shōuyìlǜ — tỷ suất hoàn vốn nội bộ — internal rate of return |
| 626 | 获利指数 — huòlì zhǐshù — chỉ số sinh lời — profitability index |
| 627 | 敏感性分析 — mǐngǎnxìng fēnxī — phân tích độ nhạy — sensitivity analysis |
| 628 | 情景分析 — qíngjǐng fēnxī — phân tích kịch bản — scenario analysis |
| 629 | 资本支出 — zīběn zhīchū — chi đầu tư vốn — capital expenditure |
| 630 | 收益性支出 — shōuyìxìng zhīchū — chi phí doanh thu — revenue expenditure |
| 631 | 资本化 — zīběnhuà — vốn hóa — capitalization |
| 632 | 费用化 — fèiyònghuà — ghi nhận vào chi phí — expense recognition |
| 633 | 研发支出 — yánfā zhīchū — chi phí nghiên cứu và phát triển — research and development expenditure |
| 634 | 开发支出 — kāifā zhīchū — chi phí phát triển — development expenditure |
| 635 | 预算管理 — yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách — budget management |
| 636 | 全面预算 — quánmiàn yùsuàn — ngân sách toàn diện — comprehensive budget |
| 637 | 销售预算 — xiāoshòu yùsuàn — ngân sách bán hàng — sales budget |
| 638 | 生产预算 — shēngchǎn yùsuàn — ngân sách sản xuất — production budget |
| 639 | 采购预算 — cǎigòu yùsuàn — ngân sách mua hàng — purchasing budget |
| 640 | 现金预算 — xiànjīn yùsuàn — ngân sách tiền mặt — cash budget |
| 641 | 费用预算 — fèiyòng yùsuàn — ngân sách chi phí — expense budget |
| 642 | 资本预算表 — zīběn yùsuàn biǎo — bảng ngân sách đầu tư — capital budget schedule |
| 643 | 预算执行率 — yùsuàn zhíxínglǜ — tỷ lệ thực hiện ngân sách — budget execution rate |
| 644 | 预算控制 — yùsuàn kòngzhì — kiểm soát ngân sách — budget control |
| 645 | 预算考核 — yùsuàn kǎohé — đánh giá ngân sách — budget evaluation |
| 646 | 预算调整 — yùsuàn tiáozhěng — điều chỉnh ngân sách — budget revision |
| 647 | 滚动预算 — gǔndòng yùsuàn — ngân sách cuốn chiếu — rolling budget |
| 648 | 零基预算 — língjī yùsuàn — ngân sách từ số 0 — zero-based budgeting |
| 649 | 弹性预算 — tánxìng yùsuàn — ngân sách linh hoạt — flexible budget |
| 650 | 固定预算 — gùdìng yùsuàn — ngân sách cố định — fixed budget |
| 651 | 预算偏差 — yùsuàn piānchā — sai lệch ngân sách — budget variance |
| 652 | 预算目标 — yùsuàn mùbiāo — mục tiêu ngân sách — budget target |
| 653 | 预算编制 — yùsuàn biānzhì — lập ngân sách — budget preparation |
| 654 | 预算审批 — yùsuàn shěnpī — phê duyệt ngân sách — budget approval |
| 655 | 责任会计 — zérèn kuàijì — kế toán trách nhiệm — responsibility accounting |
| 656 | 责任中心 — zérèn zhōngxīn — trung tâm trách nhiệm — responsibility center |
| 657 | 投资中心 — tóuzī zhōngxīn — trung tâm đầu tư — investment center |
| 658 | 收入中心 — shōurù zhōngxīn — trung tâm doanh thu — revenue center |
| 659 | 业绩评价 — yèjì píngjià — đánh giá hiệu quả hoạt động — performance evaluation |
| 660 | 绩效指标 — jìxiào zhǐbiāo — chỉ tiêu hiệu suất — performance indicator |
| 661 | 关键绩效指标 — guānjiàn jìxiào zhǐbiāo — chỉ số hiệu suất cốt lõi — key performance indicator |
| 662 | 平衡计分卡 — pínghéng jìfēnkǎ — thẻ điểm cân bằng — balanced scorecard |
| 663 | 责任预算 — zérèn yùsuàn — ngân sách trách nhiệm — responsibility budget |
| 664 | 可控成本 — kěkòng chéngběn — chi phí có thể kiểm soát — controllable cost |
| 665 | 不可控成本 — bùkěkòng chéngběn — chi phí không thể kiểm soát — uncontrollable cost |
| 666 | 相关成本 — xiāngguān chéngběn — chi phí thích hợp — relevant cost |
| 667 | 无关成本 — wúguān chéngběn — chi phí không thích hợp — irrelevant cost |
| 668 | 沉没成本 — chénmò chéngběn — chi phí chìm — sunk cost |
| 669 | 机会成本 — jīhuì chéngběn — chi phí cơ hội — opportunity cost |
| 670 | 增量成本 — zēngliàng chéngběn — chi phí gia tăng — incremental cost |
| 671 | 差量成本 — chāliàng chéngběn — chi phí chênh lệch — differential cost |
| 672 | 边际成本 — biānjì chéngběn — chi phí cận biên — marginal cost |
| 673 | 边际收入 — biānjì shōurù — doanh thu cận biên — marginal revenue |
| 674 | 边际贡献 — biānjì gòngxiàn — số dư đảm phí — contribution margin |
| 675 | 单位边际贡献 — dānwèi biānjì gòngxiàn — số dư đảm phí đơn vị — unit contribution margin |
| 676 | 边际贡献率 — biānjì gòngxiànlǜ — tỷ lệ số dư đảm phí — contribution margin ratio |
| 677 | 安全边际 — ānquán biānjì — biên độ an toàn — margin of safety |
| 678 | 安全边际率 — ānquán biānjìlǜ — tỷ lệ biên độ an toàn — margin of safety ratio |
| 679 | 保本点 — bǎoběndiǎn — điểm hòa vốn — break-even point |
| 680 | 保本销售额 — bǎoběn xiāoshòu’é — doanh thu hòa vốn — break-even sales |
| 681 | 保本销售量 — bǎoběn xiāoshòuliàng — sản lượng hòa vốn — break-even sales volume |
| 682 | 目标利润 — mùbiāo lìrùn — lợi nhuận mục tiêu — target profit |
| 683 | 目标成本 — mùbiāo chéngběn — chi phí mục tiêu — target cost |
| 684 | 目标成本法 — mùbiāo chéngběnfǎ — phương pháp chi phí mục tiêu — target costing |
| 685 | 作业成本法 — zuòyè chéngběnfǎ — phương pháp tính giá thành theo hoạt động — activity-based costing |
| 686 | 作业成本 — zuòyè chéngběn — chi phí hoạt động — activity cost |
| 687 | 作业中心 — zuòyè zhōngxīn — trung tâm hoạt động — activity center |
| 688 | 成本动因 — chéngběn dòngyīn — yếu tố tạo chi phí — cost driver |
| 689 | 资源动因 — zīyuán dòngyīn — yếu tố phân bổ nguồn lực — resource driver |
| 690 | 作业动因 — zuòyè dòngyīn — yếu tố phân bổ hoạt động — activity driver |
| 691 | 作业量 — zuòyèliàng — khối lượng hoạt động — activity volume |
| 692 | 价值链 — jiàzhíliàn — chuỗi giá trị — value chain |
| 693 | 增值作业 — zēngzhí zuòyè — hoạt động tạo giá trị — value-added activity |
| 694 | 非增值作业 — fēi zēngzhí zuòyè — hoạt động không tạo giá trị — non-value-added activity |
| 695 | 生命周期成本 — shēngmìng zhōuqī chéngběn — chi phí vòng đời — life-cycle cost |
| 696 | 质量成本 — zhìliàng chéngběn — chi phí chất lượng — quality cost |
| 697 | 预防成本 — yùfáng chéngběn — chi phí phòng ngừa — prevention cost |
| 698 | 鉴定成本 — jiàndìng chéngběn — chi phí thẩm định chất lượng — appraisal cost |
| 699 | 内部失败成本 — nèibù shībài chéngběn — chi phí sai hỏng nội bộ — internal failure cost |
| 700 | 外部失败成本 — wàibù shībài chéngběn — chi phí sai hỏng bên ngoài — external failure cost |
| 701 | 质量损失 — zhìliàng sǔnshī — tổn thất chất lượng — quality loss |
| 702 | 返工成本 — fǎngōng chéngběn — chi phí làm lại — rework cost |
| 703 | 废品成本 — fèipǐn chéngběn — chi phí phế phẩm — scrap cost |
| 704 | 停工损失 — tínggōng sǔnshī — tổn thất ngừng sản xuất — idle time loss |
| 705 | 停机成本 — tíngjī chéngběn — chi phí ngừng máy — machine downtime cost |
| 706 | 产能 — chǎnnéng — năng lực sản xuất — production capacity |
| 707 | 正常产能 — zhèngcháng chǎnnéng — công suất bình thường — normal capacity |
| 708 | 实际产能 — shíjì chǎnnéng — công suất thực tế — actual capacity |
| 709 | 闲置产能 — xiánzhì chǎnnéng — công suất nhàn rỗi — idle capacity |
| 710 | 产能利用率 — chǎnnéng lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng công suất — capacity utilization rate |
| 711 | 瓶颈 — píngjǐng — điểm nghẽn — bottleneck |
| 712 | 约束资源 — yuēshù zīyuán — nguồn lực bị giới hạn — constrained resource |
| 713 | 生产效率 — shēngchǎn xiàolǜ — hiệu suất sản xuất — production efficiency |
| 714 | 劳动效率 — láodòng xiàolǜ — hiệu suất lao động — labor efficiency |
| 715 | 材料利用率 — cáiliào lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu — material utilization rate |
| 716 | 材料损耗率 — cáiliào sǔnhàolǜ — tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu — material loss rate |
| 717 | 标准用量 — biāozhǔn yòngliàng — định mức lượng sử dụng — standard quantity |
| 718 | 实际用量 — shíjì yòngliàng — lượng sử dụng thực tế — actual quantity |
| 719 | 标准价格 — biāozhǔn jiàgé — giá tiêu chuẩn — standard price |
| 720 | 实际价格 — shíjì jiàgé — giá thực tế — actual price |
| 721 | 材料价格差异 — cáiliào jiàgé chāyì — chênh lệch giá nguyên vật liệu — material price variance |
| 722 | 材料用量差异 — cáiliào yòngliàng chāyì — chênh lệch lượng nguyên vật liệu — material usage variance |
| 723 | 人工工资率差异 — réngōng gōngzīlǜ chāyì — chênh lệch đơn giá nhân công — labor rate variance |
| 724 | 人工效率差异 — réngōng xiàolǜ chāyì — chênh lệch hiệu suất nhân công — labor efficiency variance |
| 725 | 变动制造费用差异 — biàndòng zhìzào fèiyòng chāyì — chênh lệch chi phí sản xuất chung biến đổi — variable overhead variance |
| 726 | 固定制造费用差异 — gùdìng zhìzào fèiyòng chāyì — chênh lệch chi phí sản xuất chung cố định — fixed overhead variance |
| 727 | 制造费用分配率 — zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ — tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung — overhead allocation rate |
| 728 | 预定分配率 — yùdìng fēnpèilǜ — tỷ lệ phân bổ định trước — predetermined overhead rate |
| 729 | 实际分配率 — shíjì fēnpèilǜ — tỷ lệ phân bổ thực tế — actual allocation rate |
| 730 | 分配基础 — fēnpèi jīchǔ — cơ sở phân bổ — allocation base |
| 731 | 分摊标准 — fēntān biāozhǔn — tiêu thức phân bổ — allocation criterion |
| 732 | 联合成本 — liánhé chéngběn — chi phí sản xuất chung của nhiều sản phẩm — joint cost |
| 733 | 联产品 — liánchǎnpǐn — sản phẩm liên kết — joint product |
| 734 | 副产品 — fùchǎnpǐn — sản phẩm phụ — by-product |
| 735 | 分离点 — fēnlídiǎn — điểm phân chia sản phẩm — split-off point |
| 736 | 进一步加工 — jìnyíbù jiāgōng — gia công thêm — further processing |
| 737 | 相关收入 — xiāngguān shōurù — doanh thu thích hợp — relevant revenue |
| 738 | 自制或外购决策 — zìzhì huò wàigòu juécè — quyết định tự sản xuất hay mua ngoài — make-or-buy decision |
| 739 | 接受特殊订单 — jiēshòu tèshū dìngdān — nhận đơn hàng đặc biệt — accept a special order |
| 740 | 产品组合决策 — chǎnpǐn zǔhé juécè — quyết định cơ cấu sản phẩm — product mix decision |
| 741 | 停产决策 — tíngchǎn juécè — quyết định ngừng sản xuất — shutdown decision |
| 742 | 继续经营决策 — jìxù jīngyíng juécè — quyết định tiếp tục kinh doanh — continuation decision |
| 743 | 定价决策 — dìngjià juécè — quyết định định giá — pricing decision |
| 744 | 成本加成定价 — chéngběn jiāchéng dìngjià — định giá cộng thêm trên chi phí — cost-plus pricing |
| 745 | 转移定价 — zhuǎnyí dìngjià — định giá chuyển nhượng — transfer pricing |
| 746 | 内部转移价格 — nèibù zhuǎnyí jiàgé — giá chuyển giao nội bộ — internal transfer price |
| 747 | 关联交易 — guānlián jiāoyì — giao dịch liên kết — related-party transaction |
| 748 | 关联方 — guānliánfāng — bên liên quan — related party |
| 749 | 独立交易原则 — dúlì jiāoyì yuánzé — nguyên tắc giao dịch độc lập — arm’s length principle |
| 750 | 同期资料 — tóngqī zīliào — hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết — transfer pricing documentation |
| 751 | 国别报告 — guóbié bàogào — báo cáo lợi nhuận liên quốc gia — country-by-country report |
| 752 | 受益所有人 — shòuyì suǒyǒurén — chủ sở hữu hưởng lợi — beneficial owner |
| 753 | 关联方披露 — guānliánfāng pīlù — thuyết minh về các bên liên quan — related-party disclosure |
| 754 | 分部报告 — fēnbù bàogào — báo cáo bộ phận — segment reporting |
| 755 | 经营分部 — jīngyíng fēnbù — bộ phận kinh doanh — operating segment |
| 756 | 分部收入 — fēnbù shōurù — doanh thu bộ phận — segment revenue |
| 757 | 分部利润 — fēnbù lìrùn — lợi nhuận bộ phận — segment profit |
| 758 | 分部资产 — fēnbù zīchǎn — tài sản bộ phận — segment assets |
| 759 | 分部负债 — fēnbù fùzhài — nợ phải trả bộ phận — segment liabilities |
| 760 | 会计核算 — kuàijì hésuàn — hạch toán kế toán — accounting |
| 761 | 会计确认 — kuàijì quèrèn — ghi nhận kế toán — accounting recognition |
| 762 | 会计计量 — kuàijì jìliáng — đo lường kế toán — accounting measurement |
| 763 | 会计记录 — kuàijì jìlù — ghi chép kế toán — accounting recording |
| 764 | 会计报告 — kuàijì bàogào — báo cáo kế toán — accounting reporting |
| 765 | 账务处理 — zhàngwù chǔlǐ — xử lý nghiệp vụ kế toán — accounting treatment |
| 766 | 账务处理程序 — zhàngwù chǔlǐ chéngxù — quy trình xử lý kế toán — accounting procedures |
| 767 | 会计循环 — kuàijì xúnhuán — chu trình kế toán — accounting cycle |
| 768 | 会计档案 — kuàijì dàng’àn — hồ sơ kế toán — accounting records |
| 769 | 会计档案管理 — kuàijì dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ kế toán — accounting records management |
| 770 | 凭证编号 — píngzhèng biānhào — số chứng từ — voucher number |
| 771 | 凭证日期 — píngzhèng rìqī — ngày chứng từ — voucher date |
| 772 | 凭证摘要 — píngzhèng zhāiyào — diễn giải chứng từ — voucher description |
| 773 | 凭证附件 — píngzhèng fùjiàn — tài liệu đính kèm chứng từ — voucher attachment |
| 774 | 凭证审核 — píngzhèng shěnhé — kiểm tra chứng từ — voucher review |
| 775 | 凭证录入 — píngzhèng lùrù — nhập chứng từ — voucher entry |
| 776 | 凭证打印 — píngzhèng dǎyìn — in chứng từ — voucher printing |
| 777 | 凭证装订 — píngzhèng zhuāngdìng — đóng quyển chứng từ — voucher binding |
| 778 | 凭证归档 — píngzhèng guīdàng — lưu trữ chứng từ — voucher filing |
| 779 | 凭证作废 — píngzhèng zuòfèi — hủy chứng từ — voucher cancellation |
| 780 | 原始单据 — yuánshǐ dānjù — chứng từ ban đầu — source document |
| 781 | 有效凭证 — yǒuxiào píngzhèng — chứng từ hợp lệ — valid voucher |
| 782 | 无效凭证 — wúxiào píngzhèng — chứng từ không hợp lệ — invalid voucher |
| 783 | 虚假凭证 — xūjiǎ píngzhèng — chứng từ giả — false voucher |
| 784 | 合法发票 — héfǎ fāpiào — hóa đơn hợp pháp — legal invoice |
| 785 | 合规发票 — héguī fāpiào — hóa đơn hợp lệ — compliant invoice |
| 786 | 发票号码 — fāpiào hàomǎ — số hóa đơn — invoice number |
| 787 | 发票代码 — fāpiào dàimǎ — mã hóa đơn — invoice code |
| 788 | 开票日期 — kāipiào rìqī — ngày lập hóa đơn — invoice date |
| 789 | 开票人 — kāipiàorén — người lập hóa đơn — invoice issuer |
| 790 | 受票方 — shòupiàofāng — bên nhận hóa đơn — invoice recipient |
| 791 | 购货方 — gòuhuòfāng — bên mua hàng — purchaser |
| 792 | 销货方 — xiāohuòfāng — bên bán hàng — seller |
| 793 | 含税金额 — hánshuì jīn’é — số tiền đã bao gồm thuế — tax-inclusive amount |
| 794 | 未税金额 — wèishuì jīn’é — số tiền chưa bao gồm thuế — tax-exclusive amount |
| 795 | 不含税单价 — bù hánshuì dānjià — đơn giá chưa bao gồm thuế — unit price excluding tax |
| 796 | 含税单价 — hánshuì dānjià — đơn giá đã bao gồm thuế — unit price including tax |
| 797 | 价税合计 — jiàshuì héjì — tổng tiền hàng và thuế — total amount including tax |
| 798 | 税额 — shuì’é — số tiền thuế — tax amount |
| 799 | 发票认证 — fāpiào rènzhèng — xác thực hóa đơn — invoice verification |
| 800 | 发票查验 — fāpiào cháyàn — tra cứu, kiểm tra hóa đơn — invoice inspection |
| 801 | 发票抵扣 — fāpiào dǐkòu — khấu trừ thuế theo hóa đơn — invoice tax deduction |
| 802 | 发票入账 — fāpiào rùzhàng — hạch toán hóa đơn — invoice posting |
| 803 | 发票作废 — fāpiào zuòfèi — hủy hóa đơn — invoice cancellation |
| 804 | 发票冲红 — fāpiào chōnghóng — điều chỉnh hóa đơn bằng hóa đơn đỏ — red-letter invoice reversal |
| 805 | 发票补开 — fāpiào bǔkāi — xuất bổ sung hóa đơn — supplementary invoicing |
| 806 | 发票重开 — fāpiào chóngkāi — xuất lại hóa đơn — invoice reissuance |
| 807 | 发票遗失 — fāpiào yíshī — mất hóa đơn — lost invoice |
| 808 | 进项发票 — jìnxiàng fāpiào — hóa đơn đầu vào — input invoice |
| 809 | 销项发票 — xiāoxiàng fāpiào — hóa đơn đầu ra — output invoice |
| 810 | 应收明细账 — yīngshōu míngxìzhàng — sổ chi tiết khoản phải thu — accounts receivable subsidiary ledger |
| 811 | 应付明细账 — yīngfù míngxìzhàng — sổ chi tiết khoản phải trả — accounts payable subsidiary ledger |
| 812 | 客户往来账 — kèhù wǎngláizhàng — sổ công nợ khách hàng — customer account ledger |
| 813 | 供应商往来账 — gōngyìngshāng wǎngláizhàng — sổ công nợ nhà cung cấp — supplier account ledger |
| 814 | 往来款项 — wǎnglái kuǎnxiàng — các khoản công nợ — current accounts |
| 815 | 往来核对 — wǎnglái héduì — đối chiếu công nợ — account reconciliation |
| 816 | 债权余额 — zhàiquán yú’é — số dư khoản phải thu — receivable balance |
| 817 | 债务余额 — zhàiwù yú’é — số dư khoản phải trả — payable balance |
| 818 | 应收余额 — yīngshōu yú’é — số dư phải thu — receivable balance |
| 819 | 应付余额 — yīngfù yú’é — số dư phải trả — payable balance |
| 820 | 未收款项 — wèishōu kuǎnxiàng — khoản chưa thu — uncollected amount |
| 821 | 未付款项 — wèifù kuǎnxiàng — khoản chưa thanh toán — unpaid amount |
| 822 | 已收款项 — yǐshōu kuǎnxiàng — khoản đã thu — collected amount |
| 823 | 已付款项 — yǐfù kuǎnxiàng — khoản đã thanh toán — paid amount |
| 824 | 应收确认 — yīngshōu quèrèn — ghi nhận khoản phải thu — receivable recognition |
| 825 | 应付确认 — yīngfù quèrèn — ghi nhận khoản phải trả — payable recognition |
| 826 | 应收核销 — yīngshōu héxiāo — tất toán khoản phải thu — receivable write-off |
| 827 | 应付核销 — yīngfù héxiāo — tất toán khoản phải trả — payable clearing |
| 828 | 收款核销 — shōukuǎn héxiāo — cấn trừ khoản tiền đã thu — receipt clearing |
| 829 | 付款核销 — fùkuǎn héxiāo — cấn trừ khoản tiền đã trả — payment clearing |
| 830 | 应收冲销 — yīngshōu chōngxiāo — ghi giảm khoản phải thu — receivable reversal |
| 831 | 应付冲销 — yīngfù chōngxiāo — ghi giảm khoản phải trả — payable reversal |
| 832 | 账款结清 — zhàngkuǎn jiéqīng — thanh toán hết công nợ — account settlement |
| 833 | 账款挂账 — zhàngkuǎn guàzhàng — treo công nợ — outstanding account recording |
| 834 | 长期挂账 — chángqī guàzhàng — công nợ treo lâu ngày — long-outstanding account |
| 835 | 暂估入账 — zàngū rùzhàng — tạm tính để hạch toán — provisional recognition |
| 836 | 暂估应付款 — zàngū yīngfùkuǎn — khoản phải trả tạm tính — estimated accounts payable |
| 837 | 暂估成本 — zàngū chéngběn — chi phí tạm tính — estimated cost |
| 838 | 暂估冲回 — zàngū chōnghuí — hoàn nhập khoản tạm tính — reversal of provisional estimate |
| 839 | 预付款核销 — yùfùkuǎn héxiāo — cấn trừ khoản trả trước — prepayment clearing |
| 840 | 预收款核销 — yùshōukuǎn héxiāo — cấn trừ khoản nhận trước — advance receipt clearing |
| 841 | 押金退回 — yājīn tuìhuí — hoàn trả tiền đặt cọc — deposit refund |
| 842 | 保证金退回 — bǎozhèngjīn tuìhuí — hoàn trả tiền ký quỹ — security deposit refund |
| 843 | 备用金核销 — bèiyòngjīn héxiāo — quyết toán quỹ tạm ứng — petty cash clearing |
| 844 | 员工借款 — yuángōng jièkuǎn — khoản nhân viên tạm ứng — employee advance |
| 845 | 员工报销 — yuángōng bàoxiāo — thanh toán chi phí cho nhân viên — employee reimbursement |
| 846 | 个人往来 — gèrén wǎnglái — công nợ cá nhân — employee current account |
| 847 | 部门往来 — bùmén wǎnglái — công nợ giữa các bộ phận — interdepartmental account |
| 848 | 关联方往来 — guānliánfāng wǎnglái — công nợ với bên liên quan — related-party balance |
| 849 | 银行余额调节表 — yínháng yú’é tiáojiébiǎo — bảng đối chiếu số dư ngân hàng — bank reconciliation statement |
| 850 | 未达账项 — wèidá zhàngxiàng — khoản chênh lệch chưa ghi nhận giữa ngân hàng và sổ kế toán — outstanding reconciling item |
| 851 | 银行已收企业未收 — yínháng yǐshōu qǐyè wèishōu — ngân hàng đã thu nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ — bank receipt not recorded by company |
| 852 | 银行已付企业未付 — yínháng yǐfù qǐyè wèifù — ngân hàng đã chi nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ — bank payment not recorded by company |
| 853 | 企业已收银行未收 — qǐyè yǐshōu yínháng wèishōu — doanh nghiệp đã ghi thu nhưng ngân hàng chưa ghi nhận — company receipt not recorded by bank |
| 854 | 企业已付银行未付 — qǐyè yǐfù yínháng wèifù — doanh nghiệp đã ghi chi nhưng ngân hàng chưa ghi nhận — company payment not recorded by bank |
| 855 | 银行手续费 — yínháng shǒuxùfèi — phí dịch vụ ngân hàng — bank service charge |
| 856 | 银行利息收入 — yínháng lìxī shōurù — thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng — bank interest income |
| 857 | 银行扣款 — yínháng kòukuǎn — khoản ngân hàng khấu trừ — bank deduction |
| 858 | 银行回单 — yínháng huídān — giấy báo giao dịch ngân hàng — bank transaction receipt |
| 859 | 银行水单 — yínháng shuǐdān — chứng từ chuyển tiền ngân hàng — bank remittance slip |
| 860 | 付款回单 — fùkuǎn huídān — giấy báo thanh toán — payment confirmation |
| 861 | 收款回单 — shōukuǎn huídān — giấy báo thu tiền — receipt confirmation |
| 862 | 现金日记账 — xiànjīn rìjìzhàng — sổ nhật ký tiền mặt — cash journal |
| 863 | 银行存款日记账 — yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng — sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng — bank deposit journal |
| 864 | 总分类账 — zǒng fēnlèizhàng — sổ cái tổng hợp — general ledger |
| 865 | 明细分类账 — míngxì fēnlèizhàng — sổ chi tiết — subsidiary ledger |
| 866 | 序时账 — xùshízhàng — sổ ghi theo trình tự thời gian — chronological journal |
| 867 | 多栏式账簿 — duōlánshì zhàngbù — sổ nhiều cột — multi-column ledger |
| 868 | 三栏式账簿 — sānlánshì zhàngbù — sổ ba cột — three-column ledger |
| 869 | 数量金额式账簿 — shùliàng jīn’é shì zhàngbù — sổ số lượng và giá trị — quantity and amount ledger |
| 870 | 活页账簿 — huóyè zhàngbù — sổ kế toán rời — loose-leaf ledger |
| 871 | 订本账簿 — dìngběn zhàngbù — sổ kế toán đóng quyển — bound ledger |
| 872 | 卡片账簿 — kǎpiàn zhàngbù — sổ thẻ — card ledger |
| 873 | 账页 — zhàngyè — trang sổ kế toán — ledger page |
| 874 | 记账凭证汇总表 — jìzhàng píngzhèng huìzǒngbiǎo — bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ — voucher summary sheet |
| 875 | 试算平衡表 — shìsuàn pínghéngbiǎo — bảng cân đối thử — trial balance |
| 876 | 发生额 — fāshēng’é — số phát sinh — transaction amount |
| 877 | 本期发生额 — běnqī fāshēng’é — số phát sinh trong kỳ — current period transactions |
| 878 | 累计发生额 — lěijì fāshēng’é — số phát sinh lũy kế — cumulative transactions |
| 879 | 期初借方余额 — qīchū jièfāng yú’é — số dư đầu kỳ bên Nợ — opening debit balance |
| 880 | 期初贷方余额 — qīchū dàifāng yú’é — số dư đầu kỳ bên Có — opening credit balance |
| 881 | 期末借方余额 — qīmò jièfāng yú’é — số dư cuối kỳ bên Nợ — ending debit balance |
| 882 | 期末贷方余额 — qīmò dàifāng yú’é — số dư cuối kỳ bên Có — ending credit balance |
| 883 | 借方发生额 — jièfāng fāshēng’é — phát sinh bên Nợ — debit turnover |
| 884 | 贷方发生额 — dàifāng fāshēng’é — phát sinh bên Có — credit turnover |
| 885 | 借贷平衡 — jièdài pínghéng — cân đối Nợ Có — debit-credit balance |
| 886 | 结账日期 — jiézhàng rìqī — ngày khóa sổ — closing date |
| 887 | 月结 — yuèjié — khóa sổ cuối tháng — month-end closing |
| 888 | 季结 — jìjié — khóa sổ cuối quý — quarter-end closing |
| 889 | 年结 — niánjié — khóa sổ cuối năm — year-end closing |
| 890 | 期末结账 — qīmò jiézhàng — khóa sổ cuối kỳ — period-end closing |
| 891 | 反结账 — fǎn jiézhàng — mở lại sổ đã khóa — reverse closing |
| 892 | 反记账 — fǎn jìzhàng — hủy ghi sổ — reverse posting |
| 893 | 结转损益 — jiézhuǎn sǔnyì — kết chuyển lãi lỗ — transfer profit and loss |
| 894 | 损益结转 — sǔnyì jiézhuǎn — kết chuyển tài khoản kết quả kinh doanh — profit and loss closing entries |
| 895 | 自动结账 — zìdòng jiézhàng — khóa sổ tự động — automatic closing |
| 896 | 账簿打印 — zhàngbù dǎyìn — in sổ kế toán — ledger printing |
| 897 | 账簿归档 — zhàngbù guīdàng — lưu trữ sổ kế toán — ledger archiving |
| 898 | 账簿查询 — zhàngbù cháxún — tra cứu sổ kế toán — ledger inquiry |
| 899 | 账簿核对 — zhàngbù héduì — đối chiếu sổ kế toán — ledger reconciliation |
| 900 | 账簿更正 — zhàngbù gēngzhèng — sửa sổ kế toán — ledger correction |
| 901 | 账簿启用 — zhàngbù qǐyòng — mở sổ kế toán — ledger activation |
| 902 | 账簿封存 — zhàngbù fēngcún — niêm phong, lưu giữ sổ kế toán — ledger sealing |
| 903 | 自然年度 — zìrán niándù — năm dương lịch — calendar year |
| 904 | 会计年度 — kuàijì niándù — năm tài chính — fiscal year |
| 905 | 财务年度 — cáiwù niándù — năm tài chính — financial year |
| 906 | 月度报表 — yuèdù bàobiǎo — báo cáo tháng — monthly report |
| 907 | 季度报表 — jìdù bàobiǎo — báo cáo quý — quarterly report |
| 908 | 半年度报表 — bànniándù bàobiǎo — báo cáo bán niên — semiannual report |
| 909 | 年度报表 — niándù bàobiǎo — báo cáo năm — annual report |
| 910 | 月末调整 — yuèmò tiáozhěng — điều chỉnh cuối tháng — month-end adjustment |
| 911 | 年末调整 — niánmò tiáozhěng — điều chỉnh cuối năm — year-end adjustment |
| 912 | 调整事项审计 — tiáozhěng shìxiàng shěnjì — kiểm toán các khoản điều chỉnh — audit of adjusting entries |
| 913 | 暂记账户 — zànjì zhànghù — tài khoản tạm ghi — suspense account |
| 914 | 待处理财产损溢 — dàichǔlǐ cáichǎn sǔnyì — tài sản chờ xử lý thừa thiếu — pending property gains and losses |
| 915 | 现金盘点 — xiànjīn pándiǎn — kiểm kê tiền mặt — cash count |
| 916 | 库存盘点 — kùcún pándiǎn — kiểm kê hàng tồn kho — inventory count |
| 917 | 固定资产盘点 — gùdìng zīchǎn pándiǎn — kiểm kê tài sản cố định — fixed asset count |
| 918 | 盘点差异 — pándiǎn chāyì — chênh lệch kiểm kê — inventory variance |
| 919 | 盘点报告 — pándiǎn bàogào — báo cáo kiểm kê — inventory count report |
| 920 | 盘点表 — pándiǎnbiǎo — bảng kiểm kê — inventory sheet |
| 921 | 盘点人员 — pándiǎnrényuán — nhân viên kiểm kê — inventory counter |
| 922 | 盘点日期 — pándiǎn rìqī — ngày kiểm kê — inventory date |
| 923 | 账实相符 — zhàngshí xiāngfú — sổ sách khớp thực tế — book-to-physical agreement |
| 924 | 账证相符 — zhàngzhèng xiāngfú — sổ sách khớp chứng từ — book-to-voucher agreement |
| 925 | 账账相符 — zhàngzhàng xiāngfú — sổ sách khớp với nhau — ledger-to-ledger agreement |
| 926 | 账表相符 — zhàngbiǎo xiāngfú — sổ sách khớp báo cáo — ledger-to-report agreement |
| 927 | 财务共享中心 — cáiwù gòngxiǎng zhōngxīn — trung tâm tài chính dùng chung — financial shared service center |
| 928 | 共享服务 — gòngxiǎng fúwù — dịch vụ dùng chung — shared service |
| 929 | 共享会计 — gòngxiǎng kuàijì — kế toán dùng chung — shared accounting |
| 930 | 电子会计档案 — diànzǐ kuàijì dàng’àn — hồ sơ kế toán điện tử — electronic accounting records |
| 931 | 电子凭证 — diànzǐ píngzhèng — chứng từ điện tử — electronic voucher |
| 932 | 电子发票平台 — diànzǐ fāpiào píngtái — nền tảng hóa đơn điện tử — e-invoice platform |
| 933 | 电子签章 — diànzǐ qiānzhāng — chữ ký điện tử — electronic seal |
| 934 | 电子签名 — diànzǐ qiānmíng — chữ ký điện tử — electronic signature |
| 935 | 财务信息系统 — cáiwù xìnxī xìtǒng — hệ thống thông tin tài chính — financial information system |
| 936 | 会计信息系统 — kuàijì xìnxī xìtǒng — hệ thống thông tin kế toán — accounting information system |
| 937 | ERP系统 — ERP xìtǒng — hệ thống ERP — ERP system |
| 938 | 财务模块 — cáiwù mókuài — phân hệ tài chính — financial module |
| 939 | 总账模块 — zǒngzhàng mókuài — phân hệ sổ cái — general ledger module |
| 940 | 应收模块 — yīngshōu mókuài — phân hệ phải thu — accounts receivable module |
| 941 | 应付模块 — yīngfù mókuài — phân hệ phải trả — accounts payable module |
| 942 | 固定资产模块 — gùdìng zīchǎn mókuài — phân hệ tài sản cố định — fixed assets module |
| 943 | 成本模块 — chéngběn mókuài — phân hệ giá thành — cost accounting module |
| 944 | 库存模块 — kùcún mókuài — phân hệ tồn kho — inventory module |
| 945 | 采购模块 — cǎigòu mókuài — phân hệ mua hàng — purchasing module |
| 946 | 销售模块 — xiāoshòu mókuài — phân hệ bán hàng — sales module |
| 947 | 权限管理 — quánxiàn guǎnlǐ — quản lý quyền truy cập — access control |
| 948 | 操作日志 — cāozuò rìzhì — nhật ký thao tác — operation log |
| 949 | 数据备份 — shùjù bèifèn — sao lưu dữ liệu — data backup |
| 950 | 数据恢复 — shùjù huīfù — khôi phục dữ liệu — data recovery |
| 951 | 系统初始化 — xìtǒng chūshǐhuà — khởi tạo hệ thống — system initialization |
| 952 | 期初数据导入 — qīchū shùjù dǎorù — nhập dữ liệu đầu kỳ — opening balance import |
| 953 | 自动生成凭证 — zìdòng shēngchéng píngzhèng — tự động tạo chứng từ — automatic voucher generation |
| 954 | 自动对账 — zìdòng duìzhàng — đối chiếu tự động — automatic reconciliation |
| 955 | 自动记账 — zìdòng jìzhàng — ghi sổ tự động — automatic posting |
| 956 | 自动结转 — zìdòng jiézhuǎn — kết chuyển tự động — automatic carry forward |
| 957 | 自动生成报表 — zìdòng shēngchéng bàobiǎo — tự động lập báo cáo — automatic report generation |
| 958 | 财务报表分析 — cáiwù bàobiǎo fēnxī — phân tích báo cáo tài chính — financial statement analysis |
| 959 | 资产结构 — zīchǎn jiégòu — cơ cấu tài sản — asset structure |
| 960 | 负债结构 — fùzhài jiégòu — cơ cấu nợ phải trả — liability structure |
| 961 | 所有者权益结构 — suǒyǒuzhě quányì jiégòu — cơ cấu vốn chủ sở hữu — equity structure |
| 962 | 流动资产比重 — liúdòng zīchǎn bǐzhòng — tỷ trọng tài sản ngắn hạn — proportion of current assets |
| 963 | 非流动资产比重 — fēi liúdòng zīchǎn bǐzhòng — tỷ trọng tài sản dài hạn — proportion of non-current assets |
| 964 | 资产负债率 — zīchǎn fùzhàilǜ — hệ số nợ trên tổng tài sản — debt-to-asset ratio |
| 965 | 产权比率 — chǎnquán bǐlǜ — hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu — debt-to-equity ratio |
| 966 | 权益乘数 — quányì chéngshù — hệ số nhân vốn chủ sở hữu — equity multiplier |
| 967 | 现金比率 — xiànjīn bǐlǜ — hệ số thanh toán bằng tiền — cash ratio |
| 968 | 营运资本 — yíngyùn zīběn — vốn lưu động ròng — working capital |
| 969 | 短期偿债能力 — duǎnqī chángzhài nénglì — khả năng thanh toán ngắn hạn — short-term solvency |
| 970 | 长期偿债能力 — chángqī chángzhài nénglì — khả năng thanh toán dài hạn — long-term solvency |
| 971 | 利息保障倍数 — lìxī bǎozhàng bèishù — hệ số khả năng thanh toán lãi vay — interest coverage ratio |
| 972 | 债务偿付能力 — zhàiwù chángfù nénglì — khả năng trả nợ — debt repayment capacity |
| 973 | 资产周转率 — zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tổng tài sản — total asset turnover |
| 974 | 流动资产周转率 — liúdòng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản ngắn hạn — current asset turnover |
| 975 | 固定资产周转率 — gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản cố định — fixed asset turnover |
| 976 | 存货周转率 — cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay hàng tồn kho — inventory turnover |
| 977 | 存货周转天数 — cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày một vòng quay tồn kho — days inventory outstanding |
| 978 | 应收账款周转率 — yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải thu — accounts receivable turnover |
| 979 | 应收账款周转天数 — yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày thu tiền bình quân — days sales outstanding |
| 980 | 应付账款周转率 — yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải trả — accounts payable turnover |
| 981 | 应付账款周转天数 — yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày thanh toán bình quân — days payable outstanding |
| 982 | 营业周期 — yíngyè zhōuqī — chu kỳ kinh doanh — operating cycle |
| 983 | 现金转换周期 — xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī — chu kỳ chuyển đổi tiền mặt — cash conversion cycle |
| 984 | 总资产报酬率 — zǒng zīchǎn bàochóulǜ — tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản — return on assets |
| 985 | 净资产收益率 — jìng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu — return on equity |
| 986 | 销售净利率 — xiāoshòu jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu — net profit margin |
| 987 | 销售毛利率 — xiāoshòu máolìlǜ — tỷ suất lợi nhuận gộp — gross profit margin |
| 988 | 营业利润率 — yíngyè lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận hoạt động — operating profit margin |
| 989 | 成本费用利润率 — chéngběn fèiyòng lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận trên chi phí — profit-to-cost ratio |
| 990 | 总资产净利率 — zǒng zīchǎn jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản — net return on total assets |
| 991 | 投入资本回报率 — tóurù zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư — return on invested capital |
| 992 | 资本收益率 — zīběn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời của vốn — return on capital |
| 993 | 主营业务收入增长率 — zhǔyíng yèwù shōurù zēngzhǎnglǜ — tốc độ tăng doanh thu hoạt động chính — main business revenue growth rate |
| 994 | 净利润增长率 — jìng lìrùn zēngzhǎnglǜ — tốc độ tăng lợi nhuận ròng — net profit growth rate |
| 995 | 总资产增长率 — zǒng zīchǎn zēngzhǎnglǜ — tốc độ tăng tổng tài sản — total asset growth rate |
| 996 | 资本保值增值率 — zīběn bǎozhí zēngzhílǜ — tỷ lệ bảo toàn và tăng trưởng vốn — capital preservation and appreciation rate |
| 997 | 杜邦分析 — dùbāng fēnxī — phân tích Dupont — DuPont analysis |
| 998 | 盈利能力分析 — yínglì nénglì fēnxī — phân tích khả năng sinh lời — profitability analysis |
| 999 | 营运能力分析 — yíngyùn nénglì fēnxī — phân tích hiệu quả hoạt động — operating efficiency analysis |
| 1000 | 偿债能力分析 — chángzhài nénglì fēnxī — phân tích khả năng thanh toán — solvency analysis |
| 1001 | 发展能力分析 — fāzhǎn nénglì fēnxī — phân tích năng lực tăng trưởng — growth capacity analysis |
| 1002 | 现金流量分析 — xiànjīn liúliàng fēnxī — phân tích dòng tiền — cash flow analysis |
| 1003 | 经营活动现金流量 — jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng — dòng tiền từ hoạt động kinh doanh — cash flow from operating activities |
| 1004 | 投资活动现金流量 — tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng — dòng tiền từ hoạt động đầu tư — cash flow from investing activities |
| 1005 | 筹资活动现金流量 — chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng — dòng tiền từ hoạt động tài chính — cash flow from financing activities |
| 1006 | 经营活动现金流入 — jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù — tiền vào từ hoạt động kinh doanh — operating cash inflow |
| 1007 | 经营活动现金流出 — jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū — tiền ra từ hoạt động kinh doanh — operating cash outflow |
| 1008 | 投资活动现金流入 — tóuzī huódòng xiànjīn liúrù — tiền vào từ hoạt động đầu tư — investing cash inflow |
| 1009 | 投资活动现金流出 — tóuzī huódòng xiànjīn liúchū — tiền ra từ hoạt động đầu tư — investing cash outflow |
| 1010 | 筹资活动现金流入 — chóuzī huódòng xiànjīn liúrù — tiền vào từ hoạt động tài chính — financing cash inflow |
| 1011 | 筹资活动现金流出 — chóuzī huódòng xiànjīn liúchū — tiền ra từ hoạt động tài chính — financing cash outflow |
| 1012 | 现金流量净额 — xiànjīn liúliàng jìng’é — lưu chuyển tiền thuần — net cash flow |
| 1013 | 经营活动现金净流量 — jīngyíng huódòng xiànjīn jìng liúliàng — dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh — net operating cash flow |
| 1014 | 自由现金流 — zìyóu xiànjīnliú — dòng tiền tự do — free cash flow |
| 1015 | 每股经营现金流量 — měigǔ jīngyíng xiànjīn liúliàng — dòng tiền kinh doanh trên mỗi cổ phiếu — operating cash flow per share |
| 1016 | 现金流量充足率 — xiànjīn liúliàng chōngzúlǜ — tỷ lệ đảm bảo dòng tiền — cash flow adequacy ratio |
| 1017 | 现金到期债务比 — xiànjīn dàoqī zhàiwùbǐ — tỷ lệ tiền mặt trên nợ đến hạn — cash-to-maturing-debt ratio |
| 1018 | 现金流动负债比 — xiànjīn liúdòng fùzhàibǐ — tỷ lệ dòng tiền trên nợ ngắn hạn — operating cash flow to current liabilities ratio |
| 1019 | 现金债务总额比 — xiànjīn zhàiwù zǒng’ébǐ — tỷ lệ dòng tiền trên tổng nợ — cash flow to total debt ratio |
| 1020 | 销售收现率 — xiāoshòu shōuxiànlǜ — tỷ lệ thu tiền từ doanh thu — cash collection ratio |
| 1021 | 净利润现金含量 — jìng lìrùn xiànjīn hánliàng — hàm lượng tiền mặt trong lợi nhuận ròng — cash content of net profit |
| 1022 | 利润质量 — lìrùn zhìliàng — chất lượng lợi nhuận — earnings quality |
| 1023 | 现金流质量 — xiànjīnliú zhìliàng — chất lượng dòng tiền — cash flow quality |
| 1024 | 盈余质量 — yíngyú zhìliàng — chất lượng thu nhập — earnings quality |
| 1025 | 利润操纵 — lìrùn cāozòng — thao túng lợi nhuận — earnings manipulation |
| 1026 | 盈余管理 — yíngyú guǎnlǐ — quản trị lợi nhuận — earnings management |
| 1027 | 会计估计变更 — kuàijì gūjì biàngēng — thay đổi ước tính kế toán — change in accounting estimate |
| 1028 | 会计政策变更 — kuàijì zhèngcè biàngēng — thay đổi chính sách kế toán — change in accounting policy |
| 1029 | 会计差错 — kuàijì chācuò — sai sót kế toán — accounting error |
| 1030 | 前期差错 — qiánqī chācuò — sai sót kỳ trước — prior-period error |
| 1031 | 前期差错更正 — qiánqī chācuò gēngzhèng — sửa sai sót kỳ trước — correction of prior-period error |
| 1032 | 追溯调整法 — zhuīsù tiáozhěngfǎ — phương pháp điều chỉnh hồi tố — retrospective adjustment method |
| 1033 | 追溯重述法 — zhuīsù chóngshùfǎ — phương pháp trình bày lại hồi tố — retrospective restatement method |
| 1034 | 未来适用法 — wèilái shìyòngfǎ — phương pháp áp dụng phi hồi tố — prospective application method |
| 1035 | 重大会计差错 — zhòngdà kuàijì chācuò — sai sót kế toán trọng yếu — material accounting error |
| 1036 | 会计判断 — kuàijì pànduàn — xét đoán kế toán — accounting judgment |
| 1037 | 管理层估计 — guǎnlǐcéng gūjì — ước tính của ban quản lý — management estimate |
| 1038 | 重大错报 — zhòngdà cuòbào — sai sót trọng yếu trên báo cáo — material misstatement |
| 1039 | 错报金额 — cuòbào jīn’é — số tiền sai sót — misstatement amount |
| 1040 | 未更正错报 — wèi gēngzhèng cuòbào — sai sót chưa được điều chỉnh — uncorrected misstatement |
| 1041 | 已更正错报 — yǐ gēngzhèng cuòbào — sai sót đã được điều chỉnh — corrected misstatement |
| 1042 | 重分类调整 — chóngfēnlèi tiáozhěng — điều chỉnh phân loại lại — reclassification adjustment |
| 1043 | 报表重分类 — bàobiǎo chóngfēnlèi — phân loại lại báo cáo tài chính — financial statement reclassification |
| 1044 | 列报项目 — lièbào xiàngmù — chỉ tiêu trình bày trên báo cáo — presentation item |
| 1045 | 列报格式 — lièbào géshì — mẫu trình bày báo cáo — presentation format |
| 1046 | 比较数据 — bǐjiào shùjù — số liệu so sánh — comparative data |
| 1047 | 同期数据 — tóngqī shùjù — số liệu cùng kỳ — corresponding-period data |
| 1048 | 上年同期 — shàngnián tóngqī — cùng kỳ năm trước — same period last year |
| 1049 | 本年累计数 — běnnián lěijìshù — số lũy kế năm nay — year-to-date amount |
| 1050 | 上年累计数 — shàngnián lěijìshù — số lũy kế năm trước — prior-year cumulative amount |
| 1051 | 期初数 — qīchūshù — số đầu kỳ — opening amount |
| 1052 | 期末数 — qīmòshù — số cuối kỳ — closing amount |
| 1053 | 本期金额 — běnqī jīn’é — số tiền kỳ này — current-period amount |
| 1054 | 上期金额 — shàngqī jīn’é — số tiền kỳ trước — prior-period amount |
| 1055 | 财务报表附注 — cáiwù bàobiǎo fùzhù — thuyết minh báo cáo tài chính — notes to financial statements |
| 1056 | 财务审计 — cáiwù shěnjì — kiểm toán tài chính — financial audit |
| 1057 | 合规审计 — héguī shěnjì — kiểm toán tuân thủ — compliance audit |
| 1058 | 经营审计 — jīngyíng shěnjì — kiểm toán hoạt động — operational audit |
| 1059 | 专项审计 — zhuānxiàng shěnjì — kiểm toán chuyên đề — special audit |
| 1060 | 审计计划 — shěnjì jìhuà — kế hoạch kiểm toán — audit plan |
| 1061 | 审计范围 — shěnjì fànwéi — phạm vi kiểm toán — audit scope |
| 1062 | 审计目标 — shěnjì mùbiāo — mục tiêu kiểm toán — audit objective |
| 1063 | 充分性 — chōngfènxìng — tính đầy đủ — sufficiency |
| 1064 | 适当性 — shìdàngxìng — tính thích hợp — appropriateness |
| 1065 | 审计抽样 — shěnjì chōuyàng — chọn mẫu kiểm toán — audit sampling |
| 1066 | 抽样风险 — chōuyàng fēngxiǎn — rủi ro chọn mẫu — sampling risk |
| 1067 | 非抽样风险 — fēi chōuyàng fēngxiǎn — rủi ro ngoài chọn mẫu — non-sampling risk |
| 1068 | 审计底稿 — shěnjì dǐgǎo — hồ sơ làm việc kiểm toán — audit working papers |
| 1069 | 审计档案 — shěnjì dàng’àn — hồ sơ kiểm toán — audit files |
| 1070 | 审计调整 — shěnjì tiáozhěng — điều chỉnh kiểm toán — audit adjustment |
| 1071 | 审计差异 — shěnjì chāyì — chênh lệch kiểm toán — audit difference |
| 1072 | 审计发现 — shěnjì fāxiàn — phát hiện kiểm toán — audit finding |
| 1073 | 无保留意见 — wú bǎoliú yìjiàn — ý kiến chấp nhận toàn phần — unmodified opinion |
| 1074 | 否定意见 — fǒudìng yìjiàn — ý kiến trái ngược — adverse opinion |
| 1075 | 无法表示意见 — wúfǎ biǎoshì yìjiàn — từ chối đưa ra ý kiến — disclaimer of opinion |
| 1076 | 审计报告 — shěnjì bàogào — báo cáo kiểm toán — audit report |
| 1077 | 关键审计事项 — guānjiàn shěnjì shìxiàng — vấn đề kiểm toán trọng yếu — key audit matter |
| 1078 | 持续经营重大不确定性 — chíxù jīngyíng zhòngdà bù quèdìngxìng — sự không chắc chắn trọng yếu về hoạt động liên tục — material uncertainty related to going concern |
| 1079 | 管理层声明书 — guǎnlǐcéng shēngmíngshū — thư giải trình của ban giám đốc — management representation letter |
| 1080 | 治理层 — zhìlǐcéng — ban quản trị — those charged with governance |
| 1081 | 管理层 — guǎnlǐcéng — ban điều hành — management |
| 1082 | 舞弊风险 — wǔbì fēngxiǎn — rủi ro gian lận — fraud risk |
| 1083 | 异常交易 — yìcháng jiāoyì — giao dịch bất thường — unusual transaction |
| 1084 | 关联方交易 — guānliánfāng jiāoyì — giao dịch với bên liên quan — related-party transaction |
| 1085 | 会计舞弊 — kuàijì wǔbì — gian lận kế toán — accounting fraud |
| 1086 | 虚增收入 — xūzēng shōurù — ghi khống doanh thu — overstated revenue |
| 1087 | 虚减费用 — xūjiǎn fèiyòng — ghi giảm khống chi phí — understated expenses |
| 1088 | 隐瞒负债 — yǐnmán fùzhài — che giấu nợ phải trả — concealed liabilities |
| 1089 | 提前确认收入 — tíqián quèrèn shōurù — ghi nhận doanh thu sớm — premature revenue recognition |
| 1090 | 延迟确认费用 — yánchí quèrèn fèiyòng — trì hoãn ghi nhận chi phí — delayed expense recognition |
| 1091 | 伪造单据 — wěizào dānjù — làm giả chứng từ — forged documents |
| 1092 | 篡改账簿 — cuàngǎi zhàngbù — sửa chữa trái phép sổ kế toán — tampering with accounting records |
| 1093 | 挪用资金 — nuóyòng zījīn — biển thủ, sử dụng sai mục đích tiền vốn — misappropriation of funds |
| 1094 | 侵占资产 — qīnzhàn zīchǎn — chiếm dụng tài sản — asset misappropriation |
| 1095 | 重复付款 — chóngfù fùkuǎn — thanh toán trùng — duplicate payment |
| 1096 | 虚假供应商 — xūjiǎ gōngyìngshāng — nhà cung cấp giả — fictitious vendor |
| 1097 | 虚假客户 — xūjiǎ kèhù — khách hàng giả — fictitious customer |
| 1098 | 异常分录 — yìcháng fēnlù — bút toán bất thường — unusual journal entry |
| 1099 | 手工分录 — shǒugōng fēnlù — bút toán thủ công — manual journal entry |
| 1100 | 期末分录 — qīmò fēnlù — bút toán cuối kỳ — period-end journal entry |
| 1101 | 大额交易 — dà’é jiāoyì — giao dịch giá trị lớn — large transaction |
| 1102 | 整数金额交易 — zhěngshù jīn’é jiāoyì — giao dịch có số tiền tròn — round-amount transaction |
| 1103 | 审计风险 — shěnjì fēngxiǎn — rủi ro kiểm toán — audit risk |
| 1104 | 固有风险 — gùyǒu fēngxiǎn — rủi ro tiềm tàng — inherent risk |
| 1105 | 控制风险 — kòngzhì fēngxiǎn — rủi ro kiểm soát — control risk |
| 1106 | 检查风险 — jiǎnchá fēngxiǎn — rủi ro phát hiện — detection risk |
| 1107 | 重大错报风险 — zhòngdà cuòbào fēngxiǎn — rủi ro sai sót trọng yếu — risk of material misstatement |
| 1108 | 财务报表层次风险 — cáiwù bàobiǎo céngcì fēngxiǎn — rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính — financial statement level risk |
| 1109 | 认定层次风险 — rèndìng céngcì fēngxiǎn — rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu — assertion level risk |
| 1110 | 审计重要性 — shěnjì zhòngyàoxìng — mức trọng yếu kiểm toán — audit materiality |
| 1111 | 整体重要性 — zhěngtǐ zhòngyàoxìng — mức trọng yếu tổng thể — overall materiality |
| 1112 | 执行重要性 — zhíxíng zhòngyàoxìng — mức trọng yếu thực hiện — performance materiality |
| 1113 | 明显微小错报 — míngxiǎn wēixiǎo cuòbào — sai sót rõ ràng không đáng kể — clearly trivial misstatement |
| 1114 | 控制环境 — kòngzhì huánjìng — môi trường kiểm soát — control environment |
| 1115 | 风险评估 — fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro — risk assessment |
| 1116 | 控制活动 — kòngzhì huódòng — hoạt động kiểm soát — control activities |
| 1117 | 信息与沟通 — xìnxī yǔ gōutōng — thông tin và truyền thông — information and communication |
| 1118 | 监督活动 — jiāndū huódòng — hoạt động giám sát — monitoring activities |
| 1119 | 授权审批 — shòuquán shěnpī — phê duyệt theo thẩm quyền — authorization and approval |
| 1120 | 不相容职务分离 — bù xiāngróng zhíwù fēnlí — phân tách các nhiệm vụ không tương thích — segregation of incompatible duties |
| 1121 | 访问权限控制 — fǎngwèn quánxiàn kòngzhì — kiểm soát quyền truy cập — access control |
| 1122 | 实物控制 — shíwù kòngzhì — kiểm soát hiện vật — physical control |
| 1123 | 预算控制 — yùsuàn kòngzhì — kiểm soát ngân sách — budgetary control |
| 1124 | 复核控制 — fùhé kòngzhì — kiểm soát rà soát — review control |
| 1125 | 预防性控制 — yùfángxìng kòngzhì — kiểm soát phòng ngừa — preventive control |
| 1126 | 发现性控制 — fāxiànxìng kòngzhì — kiểm soát phát hiện — detective control |
| 1127 | 纠正性控制 — jiūzhèngxìng kòngzhì — kiểm soát khắc phục — corrective control |
| 1128 | 自动化控制 — zìdònghuà kòngzhì — kiểm soát tự động — automated control |
| 1129 | 人工控制 — réngōng kòngzhì — kiểm soát thủ công — manual control |
| 1130 | 应用控制 — yìngyòng kòngzhì — kiểm soát ứng dụng — application control |
| 1131 | 一般信息技术控制 — yībān xìnxī jìshù kòngzhì — kiểm soát công nghệ thông tin chung — general IT controls |
| 1132 | 控制缺陷 — kòngzhì quēxiàn — thiếu sót kiểm soát — control deficiency |
| 1133 | 重大缺陷 — zhòngdà quēxiàn — thiếu sót trọng yếu — material weakness |
| 1134 | 重要缺陷 — zhòngyào quēxiàn — thiếu sót đáng kể — significant deficiency |
| 1135 | 补偿性控制 — bǔchángxìng kòngzhì — kiểm soát bù đắp — compensating control |
| 1136 | 穿行测试 — chuānxíng cèshì — kiểm tra xuyên suốt quy trình — walkthrough test |
| 1137 | 控制测试 — kòngzhì cèshì — thử nghiệm kiểm soát — test of controls |
| 1138 | 实质性程序 — shízhìxìng chéngxù — thủ tục kiểm toán cơ bản — substantive procedures |
| 1139 | 细节测试 — xìjié cèshì — kiểm tra chi tiết — test of details |
| 1140 | 实质性分析程序 — shízhìxìng fēnxī chéngxù — thủ tục phân tích cơ bản — substantive analytical procedures |
| 1141 | 函证 — hánzhèng — xác nhận đối chiếu — external confirmation |
| 1142 | 积极式函证 — jījíshì hánzhèng — thư xác nhận dạng khẳng định — positive confirmation |
| 1143 | 消极式函证 — xiāojíshì hánzhèng — thư xác nhận dạng phủ định — negative confirmation |
| 1144 | 应收账款函证 — yīngshōu zhàngkuǎn hánzhèng — xác nhận khoản phải thu — accounts receivable confirmation |
| 1145 | 银行询证函 — yínháng xúnzhènghán — thư xác nhận ngân hàng — bank confirmation letter |
| 1146 | 替代程序 — tìdài chéngxù — thủ tục thay thế — alternative procedures |
| 1147 | 截止性测试 — jiézhǐxìng cèshì — kiểm tra tính đúng kỳ — cutoff testing |
| 1148 | 重新计算 — chóngxīn jìsuàn — tính toán lại — recalculation |
| 1149 | 重新执行 — chóngxīn zhíxíng — thực hiện lại — reperformance |
| 1150 | 观察 — guānchá — quan sát — observation |
| 1151 | 检查 — jiǎnchá — kiểm tra tài liệu — inspection |
| 1152 | 询问 — xúnwèn — phỏng vấn, hỏi đáp — inquiry |
| 1153 | 存货计价 — cúnhuò jìjià — định giá hàng tồn kho — inventory valuation |
| 1154 | 先进先出法 — xiānjìn xiānchūfǎ — phương pháp nhập trước xuất trước — first-in, first-out method |
| 1155 | 移动加权平均法 — yídòng jiāquán píngjūnfǎ — phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn — moving weighted average method |
| 1156 | 个别计价法 — gèbié jìjiàfǎ — phương pháp đích danh — specific identification method |
| 1157 | 计划成本法 — jìhuà chéngběnfǎ — phương pháp giá kế hoạch — standard cost method |
| 1158 | 实际成本法 — shíjì chéngběnfǎ — phương pháp giá thực tế — actual cost method |
| 1159 | 材料成本差异 — cáiliào chéngběn chāyì — chênh lệch giá nguyên vật liệu — material cost variance |
| 1160 | 存货跌价准备 — cúnhuò diējià zhǔnbèi — dự phòng giảm giá hàng tồn kho — inventory write-down allowance |
| 1161 | 存货减值 — cúnhuò jiǎnzhí — suy giảm giá trị hàng tồn kho — inventory impairment |
| 1162 | 存货可变现净值 — cúnhuò kě biànxiàn jìngzhí — giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho — net realizable value of inventory |
| 1163 | 存货账面价值 — cúnhuò zhàngmiàn jiàzhí — giá trị ghi sổ hàng tồn kho — carrying amount of inventory |
| 1164 | 存货成本 — cúnhuò chéngběn — giá vốn hàng tồn kho — inventory cost |
| 1165 | 采购成本 — cǎigòu chéngběn — chi phí mua hàng — purchase cost |
| 1166 | 加工成本 — jiāgōng chéngběn — chi phí chế biến — conversion cost |
| 1167 | 其他成本 — qítā chéngběn — chi phí khác — other costs |
| 1168 | 入库成本 — rùkù chéngběn — giá nhập kho — inbound inventory cost |
| 1169 | 出库成本 — chūkù chéngběn — giá xuất kho — outbound inventory cost |
| 1170 | 发出存货成本 — fāchū cúnhuò chéngběn — giá vốn hàng xuất kho — cost of inventory issued |
| 1171 | 期末存货 — qīmò cúnhuò — hàng tồn kho cuối kỳ — ending inventory |
| 1172 | 期初存货 — qīchū cúnhuò — hàng tồn kho đầu kỳ — beginning inventory |
| 1173 | 在途物资 — zàitú wùzī — vật tư đang đi đường — goods in transit |
| 1174 | 委托加工物资 — wěituō jiāgōng wùzī — vật tư giao gia công — materials sent for processing |
| 1175 | 受托加工物资 — shòutuō jiāgōng wùzī — vật tư nhận gia công — materials received for processing |
| 1176 | 委托代销商品 — wěituō dàixiāo shāngpǐn — hàng gửi đại lý bán — goods on consignment |
| 1177 | 受托代销商品 — shòutuō dàixiāo shāngpǐn — hàng nhận bán đại lý — consigned goods received |
| 1178 | 周转材料 — zhōuzhuǎn cáiliào — vật liệu luân chuyển — reusable materials |
| 1179 | 包装物 — bāozhuāngwù — bao bì luân chuyển — packaging materials |
| 1180 | 辅助材料 — fǔzhù cáiliào — vật liệu phụ — auxiliary materials |
| 1181 | 燃料 — ránliào — nhiên liệu — fuel |
| 1182 | 备品备件 — bèipǐn bèijiàn — phụ tùng thay thế — spare parts |
| 1183 | 自制半成品 — zìzhì bànchéngpǐn — bán thành phẩm tự sản xuất — self-manufactured semi-finished goods |
| 1184 | 外购半成品 — wàigòu bànchéngpǐn — bán thành phẩm mua ngoài — purchased semi-finished goods |
| 1185 | 在产品成本 — zàichǎnpǐn chéngběn — chi phí sản phẩm dở dang — work-in-process cost |
| 1186 | 完工产品成本 — wángōng chǎnpǐn chéngběn — giá thành thành phẩm hoàn thành — cost of finished goods |
| 1187 | 商品进销差价 — shāngpǐn jìnxiāo chājià — chênh lệch giá mua và giá bán hàng hóa — merchandise price difference |
| 1188 | 商品流通企业 — shāngpǐn liútōng qǐyè — doanh nghiệp thương mại — trading enterprise |
| 1189 | 材料采购 — cáiliào cǎigòu — mua nguyên vật liệu — material purchasing |
| 1190 | 材料入库 — cáiliào rùkù — nhập kho nguyên vật liệu — material receipt |
| 1191 | 材料领用 — cáiliào lǐngyòng — xuất dùng nguyên vật liệu — material requisition |
| 1192 | 材料退库 — cáiliào tuìkù — trả lại nguyên vật liệu vào kho — material return to warehouse |
| 1193 | 材料盘盈 — cáiliào pányíng — thừa nguyên vật liệu khi kiểm kê — material inventory surplus |
| 1194 | 材料盘亏 — cáiliào pánkuī — thiếu nguyên vật liệu khi kiểm kê — material inventory shortage |
| 1195 | 合理损耗 — hélǐ sǔnhào — hao hụt hợp lý — normal loss |
| 1196 | 非正常损失 — fēi zhèngcháng sǔnshī — tổn thất bất thường — abnormal loss |
| 1197 | 自然损耗 — zìrán sǔnhào — hao hụt tự nhiên — natural loss |
| 1198 | 报废材料 — bàofèi cáiliào — nguyên vật liệu phế bỏ — scrapped materials |
| 1199 | 废料收入 — fèiliào shōurù — thu nhập từ phế liệu — scrap revenue |
| 1200 | 边角料 — biānjiǎoliào — vật liệu thừa, đầu mẩu — offcuts and remnants |
| 1201 | 残料 — cánliào — phế liệu còn lại — residual materials |
| 1202 | 成本对象 — chéngběn duìxiàng — đối tượng tập hợp chi phí — cost object |
| 1203 | 成本项目 — chéngběn xiàngmù — khoản mục chi phí — cost item |
| 1204 | 成本核算对象 — chéngběn hésuàn duìxiàng — đối tượng tính giá thành — cost accounting object |
| 1205 | 成本计算期 — chéngběn jìsuànqī — kỳ tính giá thành — costing period |
| 1206 | 基本生产成本 — jīběn shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất chính — basic production cost |
| 1207 | 辅助生产成本 — fǔzhù shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất phụ trợ — auxiliary production cost |
| 1208 | 直接费用 — zhíjiē fèiyòng — chi phí trực tiếp — direct cost |
| 1209 | 间接费用 — jiànjiē fèiyòng — chi phí gián tiếp — indirect cost |
| 1210 | 混合成本 — hùnhé chéngběn — chi phí hỗn hợp — mixed cost |
| 1211 | 半变动成本 — bàn biàndòng chéngběn — chi phí bán biến đổi — semi-variable cost |
| 1212 | 阶梯成本 — jiētī chéngběn — chi phí cấp bậc — step cost |
| 1213 | 总成本 — zǒng chéngběn — tổng chi phí — total cost |
| 1214 | 平均成本 — píngjūn chéngběn — chi phí bình quân — average cost |
| 1215 | 定额成本 — dìng’é chéngběn — chi phí định mức — norm cost |
| 1216 | 正常成本 — zhèngcháng chéngběn — chi phí bình thường — normal cost |
| 1217 | 非正常成本 — fēi zhèngcháng chéngběn — chi phí bất thường — abnormal cost |
| 1218 | 完全成本 — wánquán chéngběn — chi phí toàn bộ — full cost |
| 1219 | 变动成本法 — biàndòng chéngběnfǎ — phương pháp tính giá theo biến phí — variable costing |
| 1220 | 完全成本法 — wánquán chéngběnfǎ — phương pháp tính giá toàn bộ — absorption costing |
| 1221 | 品种法 — pǐnzhǒngfǎ — phương pháp tính giá thành theo sản phẩm — job-type costing method |
| 1222 | 分批法 — fēnpīfǎ — phương pháp tính giá thành theo đơn hàng — job order costing |
| 1223 | 分步法 — fēnbùfǎ — phương pháp tính giá thành theo công đoạn — process costing |
| 1224 | 逐步结转分步法 — zhúbù jiézhuǎn fēnbùfǎ — phương pháp kết chuyển tuần tự — step-by-step process costing |
| 1225 | 平行结转分步法 — píngxíng jiézhuǎn fēnbùfǎ — phương pháp kết chuyển song song — parallel process costing |
| 1226 | 约当产量法 — yuēdāng chǎnliàngfǎ — phương pháp sản lượng tương đương — equivalent units method |
| 1227 | 完工程度 — wángōng chéngdù — mức độ hoàn thành — percentage of completion |
| 1228 | 约当产量 — yuēdāng chǎnliàng — sản lượng tương đương — equivalent units |
| 1229 | 在产品约当产量 — zàichǎnpǐn yuēdāng chǎnliàng — sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang — equivalent units of work in process |
| 1230 | 完工率 — wángōnglǜ — tỷ lệ hoàn thành — completion rate |
| 1231 | 成本还原 — chéngběn huányuán — hoàn nguyên chi phí — cost restoration |
| 1232 | 成本结转 — chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển chi phí — cost carryforward |
| 1233 | 完工产品入库 — wángōng chǎnpǐn rùkù — nhập kho thành phẩm hoàn thành — finished goods receipt |
| 1234 | 生产成本结转 — shēngchǎn chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển chi phí sản xuất — production cost transfer |
| 1235 | 主营业务成本 — zhǔyíng yèwù chéngběn — giá vốn hoạt động kinh doanh chính — cost of main operations |
| 1236 | 其他业务成本 — qítā yèwù chéngběn — chi phí hoạt động kinh doanh khác — cost of other operations |
| 1237 | 销售成本 — xiāoshòu chéngběn — giá vốn hàng bán — cost of sales |
| 1238 | 固定资产原值 — gùdìng zīchǎn yuánzhí — nguyên giá tài sản cố định — original cost of fixed assets |
| 1239 | 固定资产净值 — gùdìng zīchǎn jìngzhí — giá trị còn lại của tài sản cố định — net book value of fixed assets |
| 1240 | 固定资产账面价值 — gùdìng zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí — giá trị ghi sổ của tài sản cố định — carrying amount of fixed assets |
| 1241 | 固定资产成本 — gùdìng zīchǎn chéngběn — nguyên giá tài sản cố định — cost of fixed assets |
| 1242 | 固定资产增加 — gùdìng zīchǎn zēngjiā — tăng tài sản cố định — fixed asset addition |
| 1243 | 固定资产减少 — gùdìng zīchǎn jiǎnshǎo — giảm tài sản cố định — fixed asset decrease |
| 1244 | 固定资产购置 — gùdìng zīchǎn gòuzhì — mua sắm tài sản cố định — acquisition of fixed assets |
| 1245 | 固定资产验收 — gùdìng zīchǎn yànshōu — nghiệm thu tài sản cố định — fixed asset acceptance |
| 1246 | 固定资产交付使用 — gùdìng zīchǎn jiāofù shǐyòng — bàn giao tài sản cố định đưa vào sử dụng — commissioning of fixed assets |
| 1247 | 固定资产卡片 — gùdìng zīchǎn kǎpiàn — thẻ tài sản cố định — fixed asset card |
| 1248 | 固定资产台账 — gùdìng zīchǎn táizhàng — sổ theo dõi tài sản cố định — fixed asset register |
| 1249 | 固定资产编号 — gùdìng zīchǎn biānhào — mã số tài sản cố định — fixed asset number |
| 1250 | 资产标签 — zīchǎn biāoqiān — nhãn tài sản — asset tag |
| 1251 | 资产类别 — zīchǎn lèibié — loại tài sản — asset category |
| 1252 | 资产使用部门 — zīchǎn shǐyòng bùmén — bộ phận sử dụng tài sản — asset-using department |
| 1253 | 资产保管人 — zīchǎn bǎoguǎnrén — người quản lý tài sản — asset custodian |
| 1254 | 资产存放地点 — zīchǎn cúnfàng dìdiǎn — địa điểm lưu giữ tài sản — asset location |
| 1255 | 资产启用日期 — zīchǎn qǐyòng rìqī — ngày bắt đầu sử dụng tài sản — asset commissioning date |
| 1256 | 预计使用年限 — yùjì shǐyòng niánxiàn — thời gian sử dụng ước tính — estimated useful life |
| 1257 | 预计净残值 — yùjì jìng cánzhí — giá trị thu hồi ước tính — estimated residual value |
| 1258 | 净残值率 — jìng cánzhílǜ — tỷ lệ giá trị thu hồi — residual value rate |
| 1259 | 折旧年限 — zhéjiù niánxiàn — thời gian khấu hao — depreciation period |
| 1260 | 折旧方法 — zhéjiù fāngfǎ — phương pháp khấu hao — depreciation method |
| 1261 | 折旧基数 — zhéjiù jīshù — cơ sở tính khấu hao — depreciable base |
| 1262 | 应计折旧额 — yīngjì zhéjiù’é — giá trị phải khấu hao — depreciable amount |
| 1263 | 本期折旧额 — běnqī zhéjiù’é — chi phí khấu hao kỳ này — current-period depreciation |
| 1264 | 月折旧额 — yuè zhéjiù’é — mức khấu hao hàng tháng — monthly depreciation |
| 1265 | 年折旧额 — nián zhéjiù’é — mức khấu hao hàng năm — annual depreciation |
| 1266 | 月折旧率 — yuè zhéjiùlǜ — tỷ lệ khấu hao tháng — monthly depreciation rate |
| 1267 | 年折旧率 — nián zhéjiùlǜ — tỷ lệ khấu hao năm — annual depreciation rate |
| 1268 | 平均年限法 — píngjūn niánxiànfǎ — phương pháp khấu hao bình quân — straight-line depreciation method |
| 1269 | 工作量法 — gōngzuòliàngfǎ — phương pháp khấu hao theo sản lượng — units-of-production method |
| 1270 | 双倍余额递减法 — shuāngbèi yú’é dìjiǎnfǎ — phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh — double-declining balance method |
| 1271 | 年数总和法 — niánshù zǒnghéfǎ — phương pháp tổng số năm sử dụng — sum-of-the-years’-digits method |
| 1272 | 加速折旧 — jiāsù zhéjiù — khấu hao nhanh — accelerated depreciation |
| 1273 | 补提折旧 — bǔtí zhéjiù — trích bổ sung khấu hao — supplementary depreciation |
| 1274 | 少提折旧 — shǎotí zhéjiù — trích thiếu khấu hao — under-depreciation |
| 1275 | 多提折旧 — duōtí zhéjiù — trích thừa khấu hao — over-depreciation |
| 1276 | 停止计提折旧 — tíngzhǐ jìtí zhéjiù — ngừng trích khấu hao — cessation of depreciation |
| 1277 | 折旧费用 — zhéjiù fèiyòng — chi phí khấu hao — depreciation expense |
| 1278 | 折旧分配 — zhéjiù fēnpèi — phân bổ chi phí khấu hao — depreciation allocation |
| 1279 | 固定资产减值准备 — gùdìng zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá trị tài sản cố định — fixed asset impairment allowance |
| 1280 | 固定资产减值损失 — gùdìng zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất suy giảm tài sản cố định — fixed asset impairment loss |
| 1281 | 固定资产维修 — gùdìng zīchǎn wéixiū — sửa chữa tài sản cố định — fixed asset repair |
| 1282 | 日常维修 — rìcháng wéixiū — sửa chữa thường xuyên — routine maintenance |
| 1283 | 大修理 — dà xiūlǐ — sửa chữa lớn — major overhaul |
| 1284 | 修理费用 — xiūlǐ fèiyòng — chi phí sửa chữa — repair expense |
| 1285 | 维护费用 — wéihù fèiyòng — chi phí bảo trì — maintenance expense |
| 1286 | 改良支出 — gǎiliáng zhīchū — chi phí cải tạo tài sản — improvement expenditure |
| 1287 | 改扩建 — gǎi kuòjiàn — cải tạo và mở rộng — renovation and expansion |
| 1288 | 更新改造 — gēngxīn gǎizào — nâng cấp, cải tạo tài sản — asset upgrading |
| 1289 | 在建工程 — zàijiàn gōngchéng — xây dựng cơ bản dở dang — construction in progress |
| 1290 | 工程物资 — gōngchéng wùzī — vật tư xây dựng cơ bản — construction materials |
| 1291 | 工程成本 — gōngchéng chéngběn — chi phí công trình — construction cost |
| 1292 | 工程结算 — gōngchéng jiésuàn — quyết toán khối lượng xây dựng — construction settlement |
| 1293 | 工程进度款 — gōngchéng jìndùkuǎn — khoản thanh toán theo tiến độ — progress payment |
| 1294 | 工程预付款 — gōngchéng yùfùkuǎn — khoản ứng trước cho công trình — construction advance payment |
| 1295 | 工程竣工 — gōngchéng jùngōng — công trình hoàn thành — project completion |
| 1296 | 竣工验收 — jùngōng yànshōu — nghiệm thu hoàn thành công trình — completion acceptance |
| 1297 | 竣工决算 — jùngōng juésuàn — quyết toán công trình hoàn thành — final construction settlement |
| 1298 | 转入固定资产 — zhuǎnrù gùdìng zīchǎn — chuyển sang tài sản cố định — transfer to fixed assets |
| 1299 | 工程待摊费用 — gōngchéng dàitān fèiyòng — chi phí chờ phân bổ của công trình — construction deferred costs |
| 1300 | 资本化利息 — zīběnhuà lìxī — lãi vay được vốn hóa — capitalized interest |
| 1301 | 借款费用 — jièkuǎn fèiyòng — chi phí đi vay — borrowing costs |
| 1302 | 借款费用资本化 — jièkuǎn fèiyòng zīběnhuà — vốn hóa chi phí đi vay — capitalization of borrowing costs |
| 1303 | 资本化期间 — zīběnhuà qījiān — thời gian vốn hóa — capitalization period |
| 1304 | 暂停资本化 — zàntíng zīběnhuà — tạm ngừng vốn hóa — suspension of capitalization |
| 1305 | 停止资本化 — tíngzhǐ zīběnhuà — chấm dứt vốn hóa — cessation of capitalization |
| 1306 | 无形资产成本 — wúxíng zīchǎn chéngběn — nguyên giá tài sản vô hình — cost of intangible assets |
| 1307 | 无形资产摊销 — wúxíng zīchǎn tānxiāo — khấu hao tài sản vô hình — amortization of intangible assets |
| 1308 | 累计摊销 — lěijì tānxiāo — khấu hao lũy kế tài sản vô hình — accumulated amortization |
| 1309 | 摊销期限 — tānxiāo qīxiàn — thời hạn phân bổ — amortization period |
| 1310 | 摊销方法 — tānxiāo fāngfǎ — phương pháp phân bổ — amortization method |
| 1311 | 使用寿命有限的无形资产 — shǐyòng shòumìng yǒuxiàn de wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu hạn — finite-life intangible asset |
| 1312 | 使用寿命不确定的无形资产 — shǐyòng shòumìng bù quèdìng de wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình có thời gian sử dụng không xác định — indefinite-life intangible asset |
| 1313 | 专利权 — zhuānlìquán — quyền sáng chế — patent right |
| 1314 | 非专利技术 — fēi zhuānlì jìshù — công nghệ không có bằng sáng chế — non-patented technology |
| 1315 | 商标权 — shāngbiāoquán — quyền nhãn hiệu — trademark right |
| 1316 | 著作权 — zhùzuòquán — quyền tác giả — copyright |
| 1317 | 土地使用权 — tǔdì shǐyòngquán — quyền sử dụng đất — land use right |
| 1318 | 软件使用权 — ruǎnjiàn shǐyòngquán — quyền sử dụng phần mềm — software license right |
| 1319 | 特许经营权 — tèxǔ jīngyíngquán — quyền kinh doanh nhượng quyền — franchise right |
| 1320 | 客户关系 — kèhù guānxì — quan hệ khách hàng — customer relationships |
| 1321 | 品牌价值 — pǐnpái jiàzhí — giá trị thương hiệu — brand value |
| 1322 | 研发费用 — yánfā fèiyòng — chi phí nghiên cứu và phát triển — research and development expense |
| 1323 | 研究阶段 — yánjiū jiēduàn — giai đoạn nghiên cứu — research phase |
| 1324 | 开发阶段 — kāifā jiēduàn — giai đoạn phát triển — development phase |
| 1325 | 研究支出 — yánjiū zhīchū — chi phí nghiên cứu — research expenditure |
| 1326 | 开发成本 — kāifā chéngběn — chi phí phát triển — development cost |
| 1327 | 开发支出资本化 — kāifā zhīchū zīběnhuà — vốn hóa chi phí phát triển — capitalization of development expenditure |
| 1328 | 开发支出费用化 — kāifā zhīchū fèiyònghuà — ghi nhận chi phí phát triển vào chi phí kỳ — expensing of development expenditure |
| 1329 | 无形资产减值 — wúxíng zīchǎn jiǎnzhí — suy giảm giá trị tài sản vô hình — impairment of intangible assets |
| 1330 | 无形资产处置 — wúxíng zīchǎn chǔzhì — thanh lý tài sản vô hình — disposal of intangible assets |
| 1331 | 无形资产转让 — wúxíng zīchǎn zhuǎnràng — chuyển nhượng tài sản vô hình — transfer of intangible assets |
| 1332 | 长期待摊费用 — chángqī dàitān fèiyòng — chi phí trả trước dài hạn — long-term deferred expenses |
| 1333 | 待摊费用 — dàitān fèiyòng — chi phí trả trước chờ phân bổ — deferred expenses |
| 1334 | 费用摊销 — fèiyòng tānxiāo — phân bổ chi phí — expense amortization |
| 1335 | 装修费用 — zhuāngxiū fèiyòng — chi phí cải tạo, trang trí — renovation expense |
| 1336 | 开办费 — kāibànfèi — chi phí thành lập doanh nghiệp — start-up costs |
| 1337 | 筹建期费用 — chóujiànqī fèiyòng — chi phí trong thời kỳ chuẩn bị thành lập — pre-operating expenses |
| 1338 | 职工薪酬 — zhígōng xīnchóu — tiền lương và phúc lợi nhân viên — employee compensation |
| 1339 | 应付职工薪酬 — yīngfù zhígōng xīnchóu — khoản phải trả người lao động — employee benefits payable |
| 1340 | 工资总额 — gōngzī zǒng’é — tổng quỹ lương — total payroll |
| 1341 | 基本工资 — jīběn gōngzī — lương cơ bản — basic salary |
| 1342 | 岗位工资 — gǎngwèi gōngzī — lương theo vị trí — position-based salary |
| 1343 | 职务工资 — zhíwù gōngzī — lương theo chức vụ — position allowance |
| 1344 | 绩效工资 — jìxiào gōngzī — lương hiệu suất — performance-based pay |
| 1345 | 计时工资 — jìshí gōngzī — lương theo thời gian — time-based wage |
| 1346 | 计件工资 — jìjiàn gōngzī — lương theo sản phẩm — piece-rate wage |
| 1347 | 加班工资 — jiābān gōngzī — tiền lương làm thêm giờ — overtime pay |
| 1348 | 奖金 — jiǎngjīn — tiền thưởng — bonus |
| 1349 | 津贴 — jīntiē — phụ cấp — allowance |
| 1350 | 补贴 — bǔtiē — trợ cấp — subsidy |
| 1351 | 岗位津贴 — gǎngwèi jīntiē — phụ cấp vị trí — position allowance |
| 1352 | 交通补贴 — jiāotōng bǔtiē — phụ cấp đi lại — transportation allowance |
| 1353 | 住房补贴 — zhùfáng bǔtiē — phụ cấp nhà ở — housing allowance |
| 1354 | 通讯补贴 — tōngxùn bǔtiē — phụ cấp điện thoại — communication allowance |
| 1355 | 餐费补贴 — cānfèi bǔtiē — phụ cấp ăn uống — meal allowance |
| 1356 | 高温补贴 — gāowēn bǔtiē — phụ cấp làm việc trong môi trường nóng — high-temperature allowance |
| 1357 | 夜班津贴 — yèbān jīntiē — phụ cấp ca đêm — night shift allowance |
| 1358 | 全勤奖 — quánqín jiǎng — thưởng chuyên cần — attendance bonus |
| 1359 | 年终奖 — niánzhōng jiǎng — thưởng cuối năm — year-end bonus |
| 1360 | 十三薪 — shísān xīn — tháng lương thứ mười ba — thirteenth-month salary |
| 1361 | 经济补偿金 — jīngjì bǔchángjīn — tiền bồi thường khi chấm dứt lao động — severance compensation |
| 1362 | 解除劳动合同补偿 — jiěchú láodòng hétóng bǔcháng — bồi thường chấm dứt hợp đồng lao động — employment termination compensation |
| 1363 | 工资计提 — gōngzī jìtí — trích trước tiền lương — payroll accrual |
| 1364 | 工资发放 — gōngzī fāfàng — chi trả tiền lương — payroll payment |
| 1365 | 工资结算 — gōngzī jiésuàn — quyết toán tiền lương — payroll settlement |
| 1366 | 工资核算 — gōngzī hésuàn — hạch toán tiền lương — payroll accounting |
| 1367 | 工资分配 — gōngzī fēnpèi — phân bổ tiền lương — payroll allocation |
| 1368 | 应发工资 — yīngfā gōngzī — tổng lương phải trả — gross salary payable |
| 1369 | 实发工资 — shífā gōngzī — lương thực nhận — net salary paid |
| 1370 | 税前工资 — shuìqián gōngzī — lương trước thuế — pre-tax salary |
| 1371 | 税后工资 — shuìhòu gōngzī — lương sau thuế — after-tax salary |
| 1372 | 工资扣款 — gōngzī kòukuǎn — khoản khấu trừ vào lương — payroll deduction |
| 1373 | 代扣个人所得税 — dàikòu gèrén suǒdéshuì — khấu trừ thuế thu nhập cá nhân — individual income tax withholding |
| 1374 | 代扣社会保险费 — dàikòu shèhuì bǎoxiǎnfèi — khấu trừ bảo hiểm xã hội — social insurance withholding |
| 1375 | 代扣住房公积金 — dàikòu zhùfáng gōngjījīn — khấu trừ quỹ nhà ở — housing provident fund withholding |
| 1376 | 个人所得税 — gèrén suǒdéshuì — thuế thu nhập cá nhân — individual income tax |
| 1377 | 个人所得税申报 — gèrén suǒdéshuì shēnbào — kê khai thuế thu nhập cá nhân — individual income tax filing |
| 1378 | 个人所得税汇算清缴 — gèrén suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo — quyết toán thuế thu nhập cá nhân — individual income tax final settlement |
| 1379 | 专项扣除 — zhuānxiàng kòuchú — khoản khấu trừ chuyên biệt — special deduction |
| 1380 | 专项附加扣除 — zhuānxiàng fùjiā kòuchú — khoản khấu trừ bổ sung đặc biệt — special additional deduction |
| 1381 | 基本减除费用 — jīběn jiǎnchú fèiyòng — mức giảm trừ cơ bản — basic expense deduction |
| 1382 | 应纳税工资薪金所得 — yīngnàshuì gōngzī xīnjīn suǒdé — thu nhập tiền lương chịu thuế — taxable salary income |
| 1383 | 累计预扣法 — lěijì yùkòufǎ — phương pháp khấu trừ lũy kế — cumulative withholding method |
| 1384 | 累计应纳税所得额 — lěijì yīngnàshuì suǒdé’é — thu nhập chịu thuế lũy kế — cumulative taxable income |
| 1385 | 累计已预缴税额 — lěijì yǐ yùjiǎo shuì’é — số thuế đã tạm nộp lũy kế — cumulative prepaid tax |
| 1386 | 本期应预扣预缴税额 — běnqī yīng yùkòu yùjiǎo shuì’é — số thuế phải khấu trừ và tạm nộp kỳ này — current withholding tax payable |
| 1387 | 社会保险 — shèhuì bǎoxiǎn — bảo hiểm xã hội — social insurance |
| 1388 | 养老保险 — yǎnglǎo bǎoxiǎn — bảo hiểm hưu trí — pension insurance |
| 1389 | 医疗保险 — yīliáo bǎoxiǎn — bảo hiểm y tế — medical insurance |
| 1390 | 失业保险 — shīyè bǎoxiǎn — bảo hiểm thất nghiệp — unemployment insurance |
| 1391 | 工伤保险 — gōngshāng bǎoxiǎn — bảo hiểm tai nạn lao động — work injury insurance |
| 1392 | 生育保险 — shēngyù bǎoxiǎn — bảo hiểm thai sản — maternity insurance |
| 1393 | 住房公积金 — zhùfáng gōngjījīn — quỹ nhà ở — housing provident fund |
| 1394 | 社会保险费 — shèhuì bǎoxiǎnfèi — phí bảo hiểm xã hội — social insurance contribution |
| 1395 | 单位缴费部分 — dānwèi jiǎofèi bùfen — phần đóng góp của doanh nghiệp — employer contribution |
| 1396 | 个人缴费部分 — gèrén jiǎofèi bùfen — phần đóng góp của người lao động — employee contribution |
| 1397 | 缴费基数 — jiǎofèi jīshù — mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm — contribution base |
| 1398 | 缴费比例 — jiǎofèi bǐlì — tỷ lệ đóng bảo hiểm — contribution rate |
| 1399 | 社会保险申报 — shèhuì bǎoxiǎn shēnbào — kê khai bảo hiểm xã hội — social insurance declaration |
| 1400 | 社会保险缴纳 — shèhuì bǎoxiǎn jiǎonà — nộp bảo hiểm xã hội — social insurance payment |
| 1401 | 补缴社会保险费 — bǔjiǎo shèhuì bǎoxiǎnfèi — truy đóng bảo hiểm xã hội — supplementary social insurance payment |
| 1402 | 社会保险滞纳金 — shèhuì bǎoxiǎn zhìnàjīn — tiền chậm nộp bảo hiểm xã hội — social insurance late fee |
| 1403 | 职工福利 — zhígōng fúlì — phúc lợi người lao động — employee welfare |
| 1404 | 职工福利费 — zhígōng fúlìfèi — chi phí phúc lợi nhân viên — employee welfare expense |
| 1405 | 非货币性福利 — fēi huòbìxìng fúlì — phúc lợi phi tiền tệ — non-cash benefits |
| 1406 | 带薪休假 — dàixīn xiūjià — nghỉ phép hưởng lương — paid leave |
| 1407 | 年休假工资 — niánxiūjià gōngzī — tiền lương nghỉ phép năm — annual leave pay |
| 1408 | 病假工资 — bìngjià gōngzī — tiền lương nghỉ ốm — sick leave pay |
| 1409 | 产假工资 — chǎnjià gōngzī — tiền lương nghỉ thai sản — maternity leave pay |
| 1410 | 辞退福利 — cítuì fúlì — trợ cấp thôi việc — termination benefits |
| 1411 | 短期职工薪酬 — duǎnqī zhígōng xīnchóu — phúc lợi ngắn hạn cho nhân viên — short-term employee benefits |
| 1412 | 离职后福利 — lízhí hòu fúlì — phúc lợi sau khi nghỉ việc — post-employment benefits |
| 1413 | 设定提存计划 — shèdìng tí存 jìhuà — kế hoạch đóng góp xác định — defined contribution plan |
| 1414 | 设定受益计划 — shèdìng shòuyì jìhuà — kế hoạch phúc lợi xác định — defined benefit plan |
| 1415 | 其他长期职工福利 — qítā chángqī zhígōng fúlì — phúc lợi dài hạn khác cho nhân viên — other long-term employee benefits |
| 1416 | 职工教育经费 — zhígōng jiàoyù jīngfèi — kinh phí đào tạo nhân viên — employee education fund |
| 1417 | 工会经费 — gōnghuì jīngfèi — kinh phí công đoàn — trade union fund |
| 1418 | 工会经费计提 — gōnghuì jīngfèi jìtí — trích lập kinh phí công đoàn — accrual of trade union funds |
| 1419 | 职工教育经费计提 — zhígōng jiàoyù jīngfèi jìtí — trích lập kinh phí đào tạo nhân viên — accrual of employee education funds |
| 1420 | 考勤记录 — kǎoqín jìlù — dữ liệu chấm công — attendance record |
| 1421 | 考勤表 — kǎoqínbiǎo — bảng chấm công — attendance sheet |
| 1422 | 工时记录 — gōngshí jìlù — bảng ghi giờ công — time record |
| 1423 | 标准工时 — biāozhǔn gōngshí — giờ công tiêu chuẩn — standard working hours |
| 1424 | 实际工时 — shíjì gōngshí — giờ công thực tế — actual working hours |
| 1425 | 加班工时 — jiābān gōngshí — số giờ làm thêm — overtime hours |
| 1426 | 缺勤工时 — quēqín gōngshí — số giờ vắng mặt — absence hours |
| 1427 | 直接人工成本 — zhíjiē réngōng chéngběn — chi phí nhân công trực tiếp — direct labor cost |
| 1428 | 间接人工成本 — jiànjiē réngōng chéngběn — chi phí nhân công gián tiếp — indirect labor cost |
| 1429 | 人工成本分配 — réngōng chéngběn fēnpèi — phân bổ chi phí nhân công — labor cost allocation |
| 1430 | 人工费用率 — réngōng fèiyònglǜ — tỷ lệ chi phí nhân công — labor expense rate |
| 1431 | 人工成本率 — réngōng chéngběnlǜ — tỷ lệ chi phí lao động — labor cost ratio |
| 1432 | 人均工资 — rénjūn gōngzī — tiền lương bình quân đầu người — average salary per employee |
| 1433 | 人均人工成本 — rénjūn réngōng chéngběn — chi phí nhân công bình quân đầu người — average labor cost per employee |
| 1434 | 工资表 — gōngzībiǎo — bảng lương — payroll sheet |
| 1435 | 工资明细表 — gōngzī míngxìbiǎo — bảng chi tiết tiền lương — detailed payroll statement |
| 1436 | 工资汇总表 — gōngzī huìzǒngbiǎo — bảng tổng hợp tiền lương — payroll summary |
| 1437 | 工资支付凭证 — gōngzī zhīfù píngzhèng — chứng từ thanh toán tiền lương — payroll payment voucher |
| 1438 | 增值税 — zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng — value-added tax (VAT) |
| 1439 | 待抵扣进项税额 — dài dǐkòu jìnxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu vào chờ khấu trừ — pending input VAT credit |
| 1440 | 进项税额转出 — jìnxiàng shuì’é zhuǎnchū — điều chỉnh chuyển ra thuế GTGT đầu vào — input VAT transferred out |
| 1441 | 进项税额认证 — jìnxiàng shuì’é rènzhèng — xác thực thuế GTGT đầu vào — input VAT certification |
| 1442 | 进项税额抵扣 — jìnxiàng shuì’é dǐkòu — khấu trừ thuế GTGT đầu vào — input VAT deduction |
| 1443 | 不得抵扣进项税额 — bùdé dǐkòu jìnxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ — non-deductible input VAT |
| 1444 | 留抵税额 — liúdǐ shuì’é — thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau — carried-forward VAT credit |
| 1445 | 留抵退税 — liúdǐ tuìshuì — hoàn thuế GTGT còn được khấu trừ — VAT refund of excess input tax |
| 1446 | 应交增值税 — yīngjiāo zēngzhíshuì — thuế GTGT phải nộp — VAT payable |
| 1447 | 未交增值税 — wèijiāo zēngzhíshuì — thuế GTGT chưa nộp — unpaid VAT |
| 1448 | 已交增值税 — yǐjiāo zēngzhíshuì — thuế GTGT đã nộp — paid VAT |
| 1449 | 转出未交增值税 — zhuǎnchū wèijiāo zēngzhíshuì — kết chuyển thuế GTGT chưa nộp — transfer of unpaid VAT |
| 1450 | 转出多交增值税 — zhuǎnchū duōjiāo zēngzhíshuì — kết chuyển thuế GTGT nộp thừa — transfer of excess VAT paid |
| 1451 | 多交增值税 — duōjiāo zēngzhíshuì — thuế GTGT nộp thừa — excess VAT paid |
| 1452 | 出口免税 — chūkǒu miǎnshuì — miễn thuế xuất khẩu — export tax exemption |
| 1453 | 出口抵退税 — chūkǒu dǐtuìshuì — khấu trừ và hoàn thuế xuất khẩu — export VAT credit and refund |
| 1454 | 免抵退税额 — miǎn dǐ tuì shuì’é — số thuế được miễn, khấu trừ và hoàn — VAT exemption, credit and refund amount |
| 1455 | 增值税专用发票 — zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào — hóa đơn GTGT chuyên dụng — special VAT invoice |
| 1456 | 增值税普通发票 — zēngzhíshuì pǔtōng fāpiào — hóa đơn GTGT thông thường — ordinary VAT invoice |
| 1457 | 电子专票 — diànzǐ zhuānpiào — hóa đơn GTGT điện tử chuyên dụng — electronic special VAT invoice |
| 1458 | 电子普票 — diànzǐ pǔpiào — hóa đơn GTGT điện tử thông thường — electronic ordinary VAT invoice |
| 1459 | 红字发票 — hóngzì fāpiào — hóa đơn điều chỉnh giảm (hóa đơn đỏ) — red-letter invoice |
| 1460 | 蓝字发票 — lánzì fāpiào — hóa đơn thông thường (hóa đơn xanh) — blue-letter invoice |
| 1461 | 发票冲红 — fāpiào chōnghóng — điều chỉnh giảm bằng hóa đơn đỏ — red-letter invoice offset |
| 1462 | 发票开具 — fāpiào kāijù — phát hành hóa đơn — invoice issuance |
| 1463 | 发票领用 — fāpiào lǐngyòng — nhận hóa đơn để sử dụng — invoice collection |
| 1464 | 发票验真 — fāpiào yànzhēn — xác minh hóa đơn — invoice verification |
| 1465 | 发票查验 — fāpiào cháyàn — tra cứu xác thực hóa đơn — invoice validation |
| 1466 | 发票勾选认证 — fāpiào gōuxuǎn rènzhèng — xác nhận hóa đơn để khấu trừ thuế — invoice confirmation for VAT deduction |
| 1467 | 税控系统 — shuìkòng xìtǒng — hệ thống quản lý hóa đơn thuế — tax control system |
| 1468 | 税控盘 — shuìkòngpán — thiết bị quản lý hóa đơn thuế — tax control device |
| 1469 | 金税系统 — jīnshuì xìtǒng — hệ thống thuế điện tử Trung Quốc — Golden Tax System |
| 1470 | 税务变更登记 — shuìwù biàngēng dēngjì — thay đổi đăng ký thuế — tax registration amendment |
| 1471 | 税务注销登记 — shuìwù zhùxiāo dēngjì — hủy đăng ký thuế — tax deregistration |
| 1472 | 一般纳税人 — yībān nàshuìrén — người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ — general VAT taxpayer |
| 1473 | 小规模纳税人 — xiǎoguīmó nàshuìrén — người nộp thuế GTGT quy mô nhỏ — small-scale VAT taxpayer |
| 1474 | 一般计税方法 — yībān jìshuì fāngfǎ — phương pháp tính thuế khấu trừ — general VAT calculation method |
| 1475 | 简易计税方法 — jiǎnyì jìshuì fāngfǎ — phương pháp tính thuế trực tiếp — simplified VAT calculation method |
| 1476 | 征收率 — zhēngshōulǜ — thuế suất theo phương pháp trực tiếp — levy rate |
| 1477 | 适用税率 — shìyòng shuìlǜ — thuế suất áp dụng — applicable tax rate |
| 1478 | 零税率 — líng shuìlǜ — thuế suất 0% — zero VAT rate |
| 1479 | 免税项目 — miǎnshuì xiàngmù — đối tượng miễn thuế — tax-exempt items |
| 1480 | 应税项目 — yīngshuì xiàngmù — đối tượng chịu thuế — taxable items |
| 1481 | 混合销售 — hùnhé xiāoshòu — bán hàng hỗn hợp — mixed sales |
| 1482 | 兼营行为 — jiānyíng xíngwéi — kinh doanh nhiều loại hình — concurrent business activities |
| 1483 | 视同销售 — shìtóng xiāoshòu — giao dịch được coi là bán hàng — deemed sales |
| 1484 | 纳税义务发生时间 — nàshuì yìwù fāshēng shíjiān — thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế — tax point |
| 1485 | 纳税期限 — nàshuì qīxiàn — thời hạn nộp thuế — tax payment period |
| 1486 | 纳税申报 — nàshuì shēnbào — kê khai thuế — tax filing |
| 1487 | 网上申报 — wǎngshàng shēnbào — kê khai thuế trực tuyến — online tax filing |
| 1488 | 电子税务局 — diànzǐ shuìwùjú — cổng thuế điện tử — electronic tax bureau |
| 1489 | 税款缴纳 — shuìkuǎn jiǎonà — nộp tiền thuế — tax payment |
| 1490 | 税款滞纳金 — shuìkuǎn zhìnàjīn — tiền chậm nộp thuế — tax late payment surcharge |
| 1491 | 税务稽查 — shuìwù jīchá — kiểm tra thuế chuyên sâu — tax audit |
| 1492 | 税收优惠 — shuìshōu yōuhuì — ưu đãi thuế — tax incentives |
| 1493 | 税收减免 — shuìshōu jiǎnmiǎn — miễn giảm thuế — tax reduction and exemption |
| 1494 | 企业所得税汇算清缴 — qǐyè suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo — quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp — corporate income tax final settlement |
| 1495 | 应纳税所得额 — yīngnàshuì suǒdé’é — thu nhập tính thuế — taxable income |
| 1496 | 纳税调增 — nàshuì tiáozēng — điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế — upward tax adjustment |
| 1497 | 纳税调减 — nàshuì tiáojiǎn — điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế — downward tax adjustment |
| 1498 | 递延所得税费用 — dìyán suǒdéshuì fèiyòng — chi phí thuế hoãn lại — deferred income tax expense |
| 1499 | 所得税汇算清缴 — suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo — quyết toán thuế thu nhập — income tax final settlement |
| 1500 | 税前扣除 — shuìqián kòuchú — khoản được trừ trước thuế — pre-tax deduction |
| 1501 | 不得税前扣除 — bùdé shuìqián kòuchú — khoản không được trừ khi tính thuế — non-deductible expense |
| 1502 | 弥补亏损 — míbǔ kuīsǔn — bù lỗ — tax loss carryforward |
| 1503 | 税收居民企业 — shuìshōu jūmín qǐyè — doanh nghiệp cư trú — resident enterprise |
| 1504 | 非居民企业 — fēi jūmín qǐyè — doanh nghiệp không cư trú — non-resident enterprise |
| 1505 | 源泉扣缴 — yuánquán kòujiǎo — khấu trừ thuế tại nguồn — withholding tax |
| 1506 | 代扣代缴税款 — dàikòu dàijiǎo shuìkuǎn — khấu trừ và nộp thay thuế — withholding and remitting taxes |
| 1507 | 消费税应纳税额 — xiāofèishuì yīngnà shuì’é — số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp — consumption tax payable |
| 1508 | 消费税计税依据 — xiāofèishuì jìshuì yījù — căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt — consumption tax base |
| 1509 | 从价计征 — cóngjià jìzhēng — tính thuế theo giá trị — ad valorem taxation |
| 1510 | 从量计征 — cóngliàng jìzhēng — tính thuế theo số lượng — specific taxation |
| 1511 | 复合计税 — fùhé jìshuì — tính thuế hỗn hợp — compound taxation |
| 1512 | 关税 — guānshuì — thuế hải quan — customs duty |
| 1513 | 进口关税 — jìnkǒu guānshuì — thuế nhập khẩu — import duty |
| 1514 | 出口关税 — chūkǒu guānshuì — thuế xuất khẩu — export duty |
| 1515 | 完税价格 — wánshuì jiàgé — giá tính thuế — dutiable value |
| 1516 | 海关估价 — hǎiguān gūjià — định giá hải quan — customs valuation |
| 1517 | 关税税率 — guānshuì shuìlǜ — thuế suất hải quan — customs duty rate |
| 1518 | 最惠国税率 — zuìhuìguó shuìlǜ — thuế suất tối huệ quốc — most-favored-nation tariff rate |
| 1519 | 协定税率 — xiédìng shuìlǜ — thuế suất ưu đãi theo hiệp định — conventional tariff rate |
| 1520 | 普通税率 — pǔtōng shuìlǜ — thuế suất thông thường — general tariff rate |
| 1521 | 暂定税率 — zàndìng shuìlǜ — thuế suất tạm thời — provisional tariff rate |
| 1522 | 原产地规则 — yuánchǎndì guīzé — quy tắc xuất xứ — rules of origin |
| 1523 | 原产地证书 — yuánchǎndì zhèngshū — giấy chứng nhận xuất xứ — certificate of origin |
| 1524 | 进口环节增值税 — jìnkǒu huánjié zēngzhíshuì — thuế GTGT khâu nhập khẩu — import VAT |
| 1525 | 进口环节消费税 — jìnkǒu huánjié xiāofèishuì — thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu — import consumption tax |
| 1526 | 海关税款缴款书 — hǎiguān shuìkuǎn jiǎokuǎnshū — chứng từ nộp thuế hải quan — customs tax payment certificate |
| 1527 | 报关单 — bàoguāndān — tờ khai hải quan — customs declaration |
| 1528 | 进口报关单 — jìnkǒu bàoguāndān — tờ khai hải quan nhập khẩu — import customs declaration |
| 1529 | 出口报关单 — chūkǒu bàoguāndān — tờ khai hải quan xuất khẩu — export customs declaration |
| 1530 | 海关放行 — hǎiguān fàngxíng — thông quan — customs release |
| 1531 | 保税货物 — bǎoshuì huòwù — hàng hóa bảo thuế — bonded goods |
| 1532 | 保税仓库 — bǎoshuì cāngkù — kho ngoại quan — bonded warehouse |
| 1533 | 加工贸易 — jiāgōng màoyì — thương mại gia công — processing trade |
| 1534 | 来料加工 — láiliào jiāgōng — gia công nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp — processing with supplied materials |
| 1535 | 进料加工 — jìnliào jiāgōng — gia công bằng nguyên liệu nhập khẩu — processing with imported materials |
| 1536 | 出口退税率 — chūkǒu tuìshuìlǜ — tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu — export tax refund rate |
| 1537 | 出口退税申报 — chūkǒu tuìshuì shēnbào — kê khai hoàn thuế xuất khẩu — export tax refund filing |
| 1538 | 出口退税凭证 — chūkǒu tuìshuì píngzhèng — chứng từ hoàn thuế xuất khẩu — export tax refund document |
| 1539 | 不得免征和抵扣税额 — bùdé miǎnzhēng hé dǐkòu shuì’é — số thuế không được miễn và khấu trừ — non-exempt and non-creditable tax amount |
| 1540 | 免抵税额 — miǎndǐ shuì’é — số thuế được miễn và khấu trừ — exempt-and-credit amount |
| 1541 | 应退税额 — yīngtuì shuì’é — số thuế được hoàn — tax refundable |
| 1542 | 城建税 — chéngjiànshuì — thuế xây dựng và bảo trì đô thị — urban maintenance and construction tax |
| 1543 | 附加税费 — fùjiā shuìfèi — các loại thuế và phí phụ thu — tax surcharges |
| 1544 | 印花税 — yìnhuāshuì — thuế trước bạ hợp đồng, chứng từ — stamp duty |
| 1545 | 印花税计税依据 — yìnhuāshuì jìshuì yījù — căn cứ tính thuế tem — stamp duty tax base |
| 1546 | 印花税税目 — yìnhuāshuì shuìmù — hạng mục chịu thuế tem — stamp duty category |
| 1547 | 购销合同印花税 — gòuxiāo hétóng yìnhuāshuì — thuế tem hợp đồng mua bán — stamp duty on purchase and sales contracts |
| 1548 | 借款合同印花税 — jièkuǎn hétóng yìnhuāshuì — thuế tem hợp đồng vay — stamp duty on loan contracts |
| 1549 | 财产租赁合同印花税 — cáichǎn zūlìn hétóng yìnhuāshuì — thuế tem hợp đồng thuê tài sản — stamp duty on property leases |
| 1550 | 营业账簿印花税 — yíngyè zhàngbù yìnhuāshuì — thuế tem sổ sách kinh doanh — stamp duty on business account books |
| 1551 | 契税 — qìshuì — thuế trước bạ bất động sản — deed tax |
| 1552 | 房产税 — fángchǎnshuì — thuế tài sản nhà đất — property tax |
| 1553 | 土地增值税 — tǔdì zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng đất đai — land appreciation tax |
| 1554 | 城镇土地使用税 — chéngzhèn tǔdì shǐyòngshuì — thuế sử dụng đất đô thị — urban land use tax |
| 1555 | 车辆购置税 — chēliàng gòuzhìshuì — thuế mua xe — vehicle purchase tax |
| 1556 | 车船税 — chēchuánshuì — thuế phương tiện giao thông — vehicle and vessel tax |
| 1557 | 耕地占用税 — gēngdì zhànyòngshuì — thuế sử dụng đất canh tác — farmland occupation tax |
| 1558 | 烟叶税 — yānyèshuì — thuế lá thuốc — tobacco leaf tax |
| 1559 | 税金及附加 — shuìjīn jí fùjiā — thuế và các khoản phụ thu — taxes and surcharges |
| 1560 | 应交税费 — yīngjiāo shuìfèi — thuế và phí phải nộp — taxes and fees payable |
| 1561 | 应交税金明细账 — yīngjiāo shuìjīn míngxìzhàng — sổ chi tiết thuế phải nộp — subsidiary ledger of taxes payable |
| 1562 | 税费计提 — shuìfèi jìtí — trích trước thuế và phí — tax and fee accrual |
| 1563 | 税费结转 — shuìfèi jiézhuǎn — kết chuyển thuế và phí — tax and fee carryforward |
| 1564 | 税款预缴 — shuìkuǎn yùjiǎo — tạm nộp thuế — tax prepayment |
| 1565 | 季度预缴 — jìdù yùjiǎo — tạm nộp theo quý — quarterly tax prepayment |
| 1566 | 年度汇算 — niándù huìsuàn — quyết toán thuế năm — annual tax reconciliation |
| 1567 | 多缴税款 — duōjiǎo shuìkuǎn — tiền thuế nộp thừa — overpaid tax |
| 1568 | 少缴税款 — shǎojiǎo shuìkuǎn — tiền thuế nộp thiếu — underpaid tax |
| 1569 | 欠缴税款 — qiànjiǎo shuìkuǎn — tiền thuế còn nợ — tax arrears |
| 1570 | 补缴税款 — bǔjiǎo shuìkuǎn — truy nộp thuế — supplementary tax payment |
| 1571 | 退还税款 — tuìhuán shuìkuǎn — hoàn trả tiền thuế — tax repayment |
| 1572 | 抵缴税款 — dǐjiǎo shuìkuǎn — bù trừ tiền thuế phải nộp — offsetting tax payable |
| 1573 | 税收罚款 — shuìshōu fákuǎn — tiền phạt thuế — tax penalty |
| 1574 | 税务行政处罚 — shuìwù xíngzhèng chǔfá — xử phạt hành chính về thuế — tax administrative penalty |
| 1575 | 偷税 — tōushuì — trốn thuế bằng thủ đoạn gian dối — tax evasion |
| 1576 | 逃税 — táoshuì — trốn thuế — tax evasion |
| 1577 | 漏税 — lòushuì — bỏ sót nghĩa vụ thuế — tax omission |
| 1578 | 骗取出口退税 — piànqǔ chūkǒu tuìshuì — gian lận hoàn thuế xuất khẩu — fraudulent export tax refund |
| 1579 | 虚开发票 — xūkāi fāpiào — xuất khống hóa đơn — false invoicing |
| 1580 | 善意取得虚开发票 — shànyì qǔdé xūkāi fāpiào — vô ý nhận hóa đơn xuất khống — good-faith receipt of false invoices |
| 1581 | 税务自查 — shuìwù zìchá — tự kiểm tra thuế — tax self-inspection |
| 1582 | 税务整改 — shuìwù zhěnggǎi — khắc phục sai phạm thuế — tax rectification |
| 1583 | 税务复议 — shuìwù fùyì — khiếu nại hành chính về thuế — tax administrative reconsideration |
| 1584 | 税务诉讼 — shuìwù sùsòng — tố tụng thuế — tax litigation |
| 1585 | 税收征管 — shuìshōu zhēngguǎn — quản lý thu thuế — tax collection administration |
| 1586 | 纳税信用等级 — nàshuì xìnyòng děngjí — xếp hạng tín nhiệm người nộp thuế — taxpayer credit rating |
| 1587 | 税务风险评估 — shuìwù fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro thuế — tax risk assessment |
| 1588 | 税负率 — shuìfùlǜ — tỷ lệ gánh nặng thuế — effective tax burden rate |
| 1589 | 实际税负 — shíjì shuìfù — gánh nặng thuế thực tế — actual tax burden |
| 1590 | 名义税率 — míngyì shuìlǜ — thuế suất danh nghĩa — nominal tax rate |
| 1591 | 实际税率 — shíjì shuìlǜ — thuế suất thực tế — effective tax rate |
| 1592 | 税会差异 — shuì kuài chāyì — chênh lệch giữa thuế và kế toán — tax-book difference |
| 1593 | 税务会计处理 — shuìwù kuàijì chǔlǐ — xử lý kế toán thuế — tax accounting treatment |
| 1594 | 税务凭证 — shuìwù píngzhèng — chứng từ thuế — tax document |
| 1595 | 完税证明 — wánshuì zhèngmíng — giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế — tax payment certificate |
| 1596 | 纳税证明 — nàshuì zhèngmíng — giấy xác nhận nộp thuế — tax certificate |
| 1597 | 税务备案 — shuìwù bèi’àn — đăng ký lưu hồ sơ thuế — tax filing for record |
| 1598 | 关联申报 — guānlián shēnbào — kê khai giao dịch liên kết — related-party transaction filing |
| 1599 | 转让定价 — zhuǎnràng dìngjià — định giá chuyển nhượng — transfer pricing |
| 1600 | 同期资料 — tóngqī zīliào — hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết — contemporaneous transfer pricing documentation |
| 1601 | 特别纳税调整 — tèbié nàshuì tiáozhěng — điều chỉnh thuế đặc biệt — special tax adjustment |
| 1602 | 受控外国企业 — shòukòng wàiguó qǐyè — doanh nghiệp nước ngoài bị kiểm soát — controlled foreign corporation |
| 1603 | 税务尽职调查 — shuìwù jìnzhí diàochá — thẩm định thuế — tax due diligence |
| 1604 | 税务风险清单 — shuìwù fēngxiǎn qīngdān — danh sách rủi ro thuế — tax risk checklist |
| 1605 | 税务合规检查 — shuìwù héguī jiǎnchá — kiểm tra tuân thủ thuế — tax compliance review |
| 1606 | 税务差异分析 — shuìwù chāyì fēnxī — phân tích chênh lệch thuế — tax variance analysis |
| 1607 | 税务调整分录 — shuìwù tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh thuế — tax adjustment entry |
| 1608 | 所得税纳税申报表 — suǒdéshuì nàshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế thu nhập — income tax return |
| 1609 | 增值税纳税申报表 — zēngzhíshuì nàshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế giá trị gia tăng — VAT return |
| 1610 | 附加税申报表 — fùjiāshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế phụ thu — surcharge tax return |
| 1611 | 印花税申报表 — yìnhuāshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế tem — stamp duty return |
| 1612 | 纳税申报期限 — nàshuì shēnbào qīxiàn — thời hạn kê khai thuế — tax filing deadline |
| 1613 | 税款缴纳期限 — shuìkuǎn jiǎonà qīxiàn — thời hạn nộp thuế — tax payment deadline |
| 1614 | 延期申报 — yánqī shēnbào — gia hạn kê khai thuế — deferred tax filing |
| 1615 | 延期缴税 — yánqī jiǎoshuì — gia hạn nộp thuế — deferred tax payment |
| 1616 | 更正申报 — gēngzhèng shēnbào — kê khai điều chỉnh — amended tax filing |
| 1617 | 补充申报 — bǔchōng shēnbào — kê khai bổ sung — supplementary tax filing |
| 1618 | 零申报 — líng shēnbào — kê khai thuế bằng không — nil tax return |
| 1619 | 逾期申报 — yúqī shēnbào — kê khai thuế quá hạn — late tax filing |
| 1620 | 申报差错 — shēnbào chācuò — sai sót kê khai — filing error |
| 1621 | 税款所属期 — shuìkuǎn suǒshǔqī — kỳ tính thuế — tax period |
| 1622 | 计税期间 — jìshuì qījiān — kỳ tính thuế — taxable period |
| 1623 | 税务年度 — shuìwù niándù — năm tính thuế — tax year |
| 1624 | 预缴申报 — yùjiǎo shēnbào — kê khai tạm nộp — provisional tax filing |
| 1625 | 年度申报 — niándù shēnbào — kê khai năm — annual tax filing |
| 1626 | 税务清算 — shuìwù qīngsuàn — thanh quyết toán thuế — tax liquidation |
| 1627 | 注销清算 — zhùxiāo qīngsuàn — quyết toán khi giải thể — liquidation upon deregistration |
| 1628 | 清算所得 — qīngsuàn suǒdé — thu nhập từ thanh lý — liquidation income |
| 1629 | 清算费用 — qīngsuàn fèiyòng — chi phí thanh lý — liquidation expenses |
| 1630 | 清算损益 — qīngsuàn sǔnyì — lãi lỗ thanh lý — liquidation gain or loss |
| 1631 | 资产处置所得 — zīchǎn chǔzhì suǒdé — thu nhập từ xử lý tài sản — income from asset disposal |
| 1632 | 资产转让所得 — zīchǎn zhuǎnràng suǒdé — thu nhập từ chuyển nhượng tài sản — asset transfer income |
| 1633 | 股权转让所得 — gǔquán zhuǎnràng suǒdé — thu nhập từ chuyển nhượng vốn — equity transfer income |
| 1634 | 财产转让所得 — cáichǎn zhuǎnràng suǒdé — thu nhập từ chuyển nhượng tài sản — property transfer income |
| 1635 | 特许权使用费所得 — tèxǔquán shǐyòngfèi suǒdé — thu nhập tiền bản quyền — royalty income |
| 1636 | 利息所得 — lìxī suǒdé — thu nhập từ lãi — interest income |
| 1637 | 股息所得 — gǔxī suǒdé — thu nhập cổ tức — dividend income |
| 1638 | 红利所得 — hónglì suǒdé — thu nhập lợi tức — profit distribution income |
| 1639 | 租赁所得 — zūlìn suǒdé — thu nhập cho thuê — rental income |
| 1640 | 偶然所得 — ǒurán suǒdé — thu nhập bất thường — incidental income |
| 1641 | 其他所得 — qítā suǒdé — thu nhập khác — other income |
| 1642 | 非货币性资产交换 — fēi huòbìxìng zīchǎn jiāohuàn — trao đổi tài sản phi tiền tệ — non-monetary asset exchange |
| 1643 | 债务重组 — zhàiwù chóngzǔ — tái cơ cấu nợ — debt restructuring |
| 1644 | 债务豁免 — zhàiwù huòmiǎn — miễn nợ — debt forgiveness |
| 1645 | 债务重组收益 — zhàiwù chóngzǔ shōuyì — thu nhập từ tái cơ cấu nợ — debt restructuring gain |
| 1646 | 债务重组损失 — zhàiwù chóngzǔ sǔnshī — tổn thất tái cơ cấu nợ — debt restructuring loss |
| 1647 | 资产捐赠 — zīchǎn juānzèng — biếu tặng tài sản — asset donation |
| 1648 | 接受捐赠收入 — jiēshòu juānzèng shōurù — thu nhập từ tài sản được biếu tặng — donation income |
| 1649 | 政府补助 — zhèngfǔ bǔzhù — trợ cấp chính phủ — government grant |
| 1650 | 与资产相关的政府补助 — yǔ zīchǎn xiāngguān de zhèngfǔ bǔzhù — trợ cấp chính phủ liên quan đến tài sản — asset-related government grant |
| 1651 | 与收益相关的政府补助 — yǔ shōuyì xiāngguān de zhèngfǔ bǔzhù — trợ cấp chính phủ liên quan đến thu nhập — income-related government grant |
| 1652 | 递延收益 — dìyán shōuyì — thu nhập hoãn lại — deferred income |
| 1653 | 政府补助摊销 — zhèngfǔ bǔzhù tānxiāo — phân bổ trợ cấp chính phủ — amortization of government grants |
| 1654 | 财政补贴 — cáizhèng bǔtiē — trợ cấp tài chính — fiscal subsidy |
| 1655 | 财政拨款 — cáizhèng bōkuǎn — kinh phí ngân sách cấp — government appropriation |
| 1656 | 专项资金 — zhuānxiàng zījīn — quỹ chuyên dụng — special-purpose funds |
| 1657 | 专项补助 — zhuānxiàng bǔzhù — trợ cấp chuyên biệt — special subsidy |
| 1658 | 补贴收入 — bǔtiē shōurù — thu nhập trợ cấp — subsidy income |
| 1659 | 营业外收入 — yíngyèwài shōurù — thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh — non-operating income |
| 1660 | 营业外支出 — yíngyèwài zhīchū — chi phí khác ngoài hoạt động kinh doanh — non-operating expenses |
| 1661 | 资产处置收益 — zīchǎn chǔzhì shōuyì — lãi từ xử lý tài sản — gain on disposal of assets |
| 1662 | 资产处置损失 — zīchǎn chǔzhì sǔnshī — lỗ từ xử lý tài sản — loss on disposal of assets |
| 1663 | 固定资产报废 — gùdìng zīchǎn bàofèi — loại bỏ tài sản cố định — retirement of fixed assets |
| 1664 | 固定资产出售 — gùdìng zīchǎn chūshòu — bán tài sản cố định — sale of fixed assets |
| 1665 | 固定资产毁损 — gùdìng zīchǎn huǐsǔn — tài sản cố định bị hư hỏng — damage to fixed assets |
| 1666 | 固定资产盘盈 — gùdìng zīchǎn pányíng — thừa tài sản cố định khi kiểm kê — fixed asset surplus |
| 1667 | 固定资产盘亏 — gùdìng zīchǎn pánkuī — thiếu tài sản cố định khi kiểm kê — fixed asset shortage |
| 1668 | 处置净收益 — chǔzhì jìng shōuyì — thu nhập thuần từ thanh lý — net disposal gain |
| 1669 | 处置净损失 — chǔzhì jìng sǔnshī — tổn thất thuần từ thanh lý — net disposal loss |
| 1670 | 清理收入 — qīnglǐ shōurù — khoản thu từ thanh lý — disposal proceeds |
| 1671 | 清理费用 — qīnglǐ fèiyòng — chi phí thanh lý — disposal costs |
| 1672 | 残值收入 — cánzhí shōurù — khoản thu từ giá trị thu hồi — residual value proceeds |
| 1673 | 保险赔偿收入 — bǎoxiǎn péicháng shōurù — khoản bồi thường bảo hiểm — insurance compensation income |
| 1674 | 赔偿款收入 — péichángkuǎn shōurù — thu nhập tiền bồi thường — compensation income |
| 1675 | 罚款收入 — fákuǎn shōurù — thu nhập tiền phạt — penalty income |
| 1676 | 罚款支出 — fákuǎn zhīchū — chi phí tiền phạt — penalty expense |
| 1677 | 违约金收入 — wéiyuējīn shōurù — thu nhập tiền phạt vi phạm hợp đồng — liquidated damages income |
| 1678 | 违约金支出 — wéiyuējīn zhīchū — chi phí phạt vi phạm hợp đồng — liquidated damages expense |
| 1679 | 滞纳金支出 — zhìnàjīn zhīchū — chi phí tiền chậm nộp — late payment surcharge expense |
| 1680 | 公益性捐赠支出 — gōngyìxìng juānzèng zhīchū — chi phí quyên góp từ thiện — charitable donation expense |
| 1681 | 非公益性捐赠支出 — fēi gōngyìxìng juānzèng zhīchū — chi phí quyên góp không từ thiện — non-charitable donation expense |
| 1682 | 捐赠扣除限额 — juānzèng kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ chi phí quyên góp — donation deduction limit |
| 1683 | 业务宣传费 — yèwù xuānchuánfèi — chi phí tuyên truyền kinh doanh — business promotion expense |
| 1684 | 广告宣传费扣除限额 — guǎnggào xuānchuánfèi kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ chi phí quảng cáo — advertising deduction limit |
| 1685 | 业务招待费 — yèwù zhāodàifèi — chi phí tiếp khách — business entertainment expense |
| 1686 | 业务招待费扣除限额 — yèwù zhāodàifèi kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ chi phí tiếp khách — entertainment expense deduction limit |
| 1687 | 职工福利费扣除限额 — zhígōng fúlìfèi kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ chi phí phúc lợi nhân viên — employee welfare deduction limit |
| 1688 | 工会经费扣除限额 — gōnghuì jīngfèi kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ kinh phí công đoàn — trade union fund deduction limit |
| 1689 | 职工教育经费扣除限额 — zhígōng jiàoyù jīngfèi kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ kinh phí đào tạo — employee education expense deduction limit |
| 1690 | 利息支出扣除限额 — lìxī zhīchū kòuchú xiàn’é — hạn mức khấu trừ chi phí lãi vay — interest expense deduction limit |
| 1691 | 资本弱化 — zīběn ruòhuà — vốn mỏng — thin capitalization |
| 1692 | 债资比 — zhàizī bǐ — tỷ lệ nợ trên vốn — debt-to-equity ratio for tax purposes |
| 1693 | 超额利息支出 — chāo’é lìxī zhīchū — chi phí lãi vay vượt hạn mức — excess interest expense |
| 1694 | 税前弥补亏损 — shuìqián míbǔ kuīsǔn — bù lỗ trước thuế — pre-tax loss carryforward |
| 1695 | 可弥补亏损 — kě míbǔ kuīsǔn — khoản lỗ được chuyển sang kỳ sau — tax loss carryforward |
| 1696 | 亏损结转年限 — kuīsǔn jiézhuǎn niánxiàn — thời hạn chuyển lỗ — loss carryforward period |
| 1697 | 研发费用加计扣除 — yánfā fèiyòng jiājì kòuchú — khấu trừ bổ sung chi phí nghiên cứu và phát triển — super deduction for R&D expenses |
| 1698 | 加速折旧税收优惠 — jiāsù zhéjiù shuìshōu yōuhuì — ưu đãi thuế khấu hao nhanh — accelerated depreciation tax incentive |
| 1699 | 高新技术企业优惠税率 — gāoxīn jìshù qǐyè yōuhuì shuìlǜ — thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ cao — preferential tax rate for high-tech enterprises |
| 1700 | 小型微利企业 — xiǎoxíng wēilì qǐyè — doanh nghiệp nhỏ có lợi nhuận thấp — small low-profit enterprise |
| 1701 | 税收抵免 — shuìshōu dǐmiǎn — tín dụng thuế — tax credit |
| 1702 | 境外所得税抵免 — jìngwài suǒdéshuì dǐmiǎn — khấu trừ thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài — foreign tax credit |
| 1703 | 抵免限额 — dǐmiǎn xiàn’é — hạn mức tín dụng thuế — tax credit limit |
| 1704 | 避免双重征税 — bìmiǎn shuāngchóng zhēngshuì — tránh đánh thuế hai lần — avoidance of double taxation |
| 1705 | 税收协定 — shuìshōu xiédìng — hiệp định thuế — tax treaty |
| 1706 | 税收协定待遇 — shuìshōu xiédìng dàiyù — ưu đãi theo hiệp định thuế — tax treaty benefits |
| 1707 | 常设机构 — chángshè jīgòu — cơ sở thường trú — permanent establishment |
234 Tình huống giao tiếp tiếng Trung kế toán thực dụng trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc
Dưới đây là hệ thống các tình huống giao tiếp kế toán thường gặp trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc. Danh sách được sắp xếp theo quy trình công việc thực tế, từ tiếp nhận chứng từ, hạch toán, thanh toán, công nợ, kho, thuế cho đến lập báo cáo tài chính.
I. Giao tiếp nội bộ trong phòng kế toán
Bàn giao công việc kế toán
会计工作交接
Kuàijì gōngzuò jiāojiē
Phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán
分配会计工作
Fēnpèi kuàijì gōngzuò
Báo cáo tiến độ xử lý chứng từ
汇报单据处理进度
Huìbào dānjù chǔlǐ jìndù
Trao đổi về bút toán kế toán
讨论会计分录
Tǎolùn kuàijì fēnlù
Kiểm tra tài khoản hạch toán
核对会计科目
Héduì kuàijì kēmù
Phát hiện sai sót trong hạch toán
发现记账错误
Fāxiàn jìzhàng cuòwù
Điều chỉnh bút toán sai
调整错误分录
Tiáozhěng cuòwù fēnlù
Yêu cầu bổ sung chứng từ
要求补充单据
Yāoqiú bǔchōng dānjù
Kiểm tra chứng từ trước khi ghi sổ
记账前审核单据
Jìzhàng qián shěnhé dānjù
Đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái
核对明细账和总账
Héduì míngxìzhàng hé zǒngzhàng
Trao đổi về số dư tài khoản
讨论账户余额
Tǎolùn zhànghù yú’é
Khóa sổ cuối tháng
月末结账
Yuèmò jiézhàng
Mở lại kỳ kế toán để điều chỉnh
反结账并进行调整
Fǎn jiézhàng bìng jìnxíng tiáozhěng
Kiểm tra chứng từ chưa hạch toán
检查未记账单据
Jiǎnchá wèi jìzhàng dānjù
Giải thích nguyên nhân chênh lệch số liệu
说明数据差异的原因
Shuōmíng shùjù chāyì de yuányīn
II. Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Tiếp nhận hóa đơn mua hàng
接收采购发票
Jiēshōu cǎigòu fāpiào
Tiếp nhận hóa đơn bán hàng
接收销售发票
Jiēshōu xiāoshòu fāpiào
Kiểm tra thông tin trên hóa đơn
核对发票信息
Héduì fāpiào xìnxī
Kiểm tra tên công ty và mã số thuế
核对公司名称和税号
Héduì gōngsī míngchēng hé shuìhào
Kiểm tra số tiền chưa thuế, tiền thuế và tổng tiền
核对未税金额、税额和价税合计
Héduì wèishuì jīn’é, shuì’é hé jiàshuì héjì
Phát hiện hóa đơn sai thông tin
发现发票信息有误
Fāxiàn fāpiào xìnxī yǒuwù
Yêu cầu nhà cung cấp xuất lại hóa đơn
要求供应商重新开具发票
Yāoqiú gōngyìngshāng chóngxīn kāijù fāpiào
Xử lý hóa đơn điều chỉnh
处理红字发票或调整发票
Chǔlǐ hóngzì fāpiào huò tiáozhěng fāpiào
Kiểm tra hợp đồng kinh tế
审核经济合同
Shěnhé jīngjì hétóng
Kiểm tra biên bản nghiệm thu
审核验收单
Shěnhé yànshōudān
Kiểm tra phiếu nhập kho
审核入库单
Shěnhé rùkùdān
Kiểm tra phiếu xuất kho
审核出库单
Shěnhé chūkùdān
Kiểm tra đề nghị thanh toán
审核付款申请
Shěnhé fùkuǎn shēnqǐng
Kiểm tra bộ hồ sơ thanh toán
审核付款资料
Shěnhé fùkuǎn zīliào
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ
检查单据是否合法有效
Jiǎnchá dānjù shìfǒu héfǎ yǒuxiào
III. Giao tiếp với bộ phận mua hàng
Xác nhận đơn đặt hàng
确认采购订单
Quèrèn cǎigòu dìngdān
Đối chiếu đơn đặt hàng với hóa đơn
核对采购订单和发票
Héduì cǎigòu dìngdān hé fāpiào
Xác nhận số lượng hàng đã nhận
确认实际收货数量
Quèrèn shíjì shōuhuò shùliàng
Xác nhận đơn giá mua hàng
确认采购单价
Quèrèn cǎigòu dānjià
Hỏi về hàng chưa nhập kho
询问未入库货物
Xúnwèn wèi rùkù huòwù
Hỏi về hợp đồng còn thiếu
询问缺少的采购合同
Xúnwèn quēshǎo de cǎigòu hétóng
Xác nhận điều khoản thanh toán
确认付款条件
Quèrèn fùkuǎn tiáojiàn
Xác nhận thời hạn thanh toán
确认付款期限
Quèrèn fùkuǎn qīxiàn
Trao đổi về khoản trả trước cho nhà cung cấp
讨论供应商预付款
Tǎolùn gōngyìngshāng yùfùkuǎn
Xử lý chênh lệch giữa hóa đơn và hàng thực nhận
处理发票与实际收货的差异
Chǔlǐ fāpiào yǔ shíjì shōuhuò de chāyì
IV. Giao tiếp với bộ phận bán hàng
Xác nhận doanh thu bán hàng
确认销售收入
Quèrèn xiāoshòu shōurù
Xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu
确认收入确认时间
Quèrèn shōurù quèrèn shíjiān
Yêu cầu cung cấp hợp đồng bán hàng
要求提供销售合同
Yāoqiú tígōng xiāoshòu hétóng
Kiểm tra đơn bán hàng
审核销售订单
Shěnhé xiāoshòu dìngdān
Xác nhận hàng đã giao cho khách hàng
确认货物已经交付客户
Quèrèn huòwù yǐjīng jiāofù kèhù
Xác nhận biên bản giao hàng
确认送货单
Quèrèn sònghuòdān
Xác nhận khoản khách hàng đã thanh toán
确认客户回款
Quèrèn kèhù huíkuǎn
Nhắc bộ phận kinh doanh thu hồi công nợ
提醒销售部门催收货款
Tíxǐng xiāoshòu bùmén cuīshōu huòkuǎn
Trao đổi về hàng bán bị trả lại
讨论销售退货
Tǎolùn xiāoshòu tuìhuò
Xử lý giảm giá và chiết khấu bán hàng
处理销售折扣和折让
Chǔlǐ xiāoshòu zhékòu hé zhéràng
V. Kế toán thanh toán
Tiếp nhận đề nghị thanh toán
接收付款申请
Jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng
Kiểm tra điều kiện thanh toán
审核付款条件
Shěnhé fùkuǎn tiáojiàn
Lập kế hoạch thanh toán
编制付款计划
Biānzhì fùkuǎn jìhuà
Xin phê duyệt thanh toán
申请付款审批
Shēnqǐng fùkuǎn shěnpī
Thanh toán bằng tiền mặt
现金付款
Xiànjīn fùkuǎn
Thanh toán qua ngân hàng
银行转账付款
Yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
Lập ủy nhiệm chi
填写银行付款申请单
Tiánxiě yínháng fùkuǎn shēnqǐngdān
Kiểm tra thông tin tài khoản ngân hàng
核对银行账户信息
Héduì yínháng zhànghù xìnxī
Xác nhận lệnh chuyển tiền thành công
确认转账成功
Quèrèn zhuǎnzhàng chénggōng
Thông báo cho nhà cung cấp sau khi thanh toán
付款后通知供应商
Fùkuǎn hòu tōngzhī gōngyìngshāng
Xử lý lệnh chuyển tiền bị trả lại
处理银行退汇
Chǔlǐ yínháng tuìhuì
Kiểm tra khoản thanh toán bị trùng
检查重复付款
Jiǎnchá chóngfù fùkuǎn
Xác nhận khoản đặt cọc
确认定金
Quèrèn dìngjīn
Xác nhận khoản ký quỹ, ký cược
确认保证金和押金
Quèrèn bǎozhèngjīn hé yājīn
Theo dõi khoản tạm ứng
跟踪预支款
Gēnzōng yùzhīkuǎn
Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài
向国外供应商付款
Xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn
Xử lý phí ngân hàng
处理银行手续费
Chǔlǐ yínháng shǒuxùfèi
Xử lý chênh lệch tỷ giá
处理汇兑损益
Chǔlǐ huìduì sǔnyì
VI. Quản lý công nợ phải trả
Theo dõi công nợ nhà cung cấp
跟踪供应商应付款
Gēnzōng gōngyìngshāng yìngfùkuǎn
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
与供应商核对应付账款
Yǔ gōngyìngshāng héduì yìngfù zhàngkuǎn
Xác nhận hóa đơn chưa thanh toán
确认未付款发票
Quèrèn wèi fùkuǎn fāpiào
Kiểm tra công nợ đến hạn
检查到期应付款
Jiǎnchá dàoqī yìngfùkuǎn
Giải thích nguyên nhân thanh toán chậm
说明延迟付款的原因
Shuōmíng yánchí fùkuǎn de yuányīn
Thương lượng gia hạn thanh toán
协商延长付款期限
Xiéshāng yáncháng fùkuǎn qīxiàn
Xác nhận số dư công nợ cuối tháng
确认月末应付账款余额
Quèrèn yuèmò yìngfù zhàngkuǎn yú’é
Gửi biên bản đối chiếu công nợ
发送对账单
Fāsòng duìzhàngdān
Xử lý khoản công nợ không rõ đối tượng
处理不明应付款
Chǔlǐ bùmíng yìngfùkuǎn
Xử lý khoản phải trả lâu ngày
处理长期未付账款
Chǔlǐ chángqī wèi fù zhàngkuǎn
VII. Quản lý công nợ phải thu
Theo dõi công nợ khách hàng
跟踪客户应收账款
Gēnzōng kèhù yìngshōu zhàngkuǎn
Gửi bảng đối chiếu công nợ cho khách hàng
向客户发送对账单
Xiàng kèhù fāsòng duìzhàngdān
Xác nhận khoản tiền khách hàng đã chuyển
确认客户汇款
Quèrèn kèhù huìkuǎn
Hỏi khách hàng về khoản thanh toán thiếu
询问客户少付款项
Xúnwèn kèhù shǎo fù kuǎnxiàng
Nhắc khách hàng thanh toán
提醒客户付款
Tíxǐng kèhù fùkuǎn
Thúc giục thu hồi công nợ quá hạn
催收逾期应收账款
Cuīshōu yúqī yìngshōu zhàngkuǎn
Xác nhận kế hoạch thanh toán của khách hàng
确认客户付款计划
Quèrèn kèhù fùkuǎn jìhuà
Xử lý khoản tiền khách hàng chuyển thừa
处理客户多付款项
Chǔlǐ kèhù duō fù kuǎnxiàng
Xử lý khoản thu không rõ nội dung
处理不明收款
Chǔlǐ bùmíng shōukuǎn
Đánh giá nợ khó đòi
评估坏账风险
Pínggū huàizhàng fēngxiǎn
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
计提坏账准备
Jìtí huàizhàng zhǔnbèi
Xóa khoản nợ không có khả năng thu hồi
核销无法收回的应收账款
Héxiāo wúfǎ shōuhuí de yìngshōu zhàngkuǎn
VIII. Tiền mặt và ngân hàng
Kiểm kê quỹ tiền mặt
盘点现金
Pándiǎn xiànjīn
Lập phiếu thu
填写收款凭证
Tiánxiě shōukuǎn píngzhèng
Lập phiếu chi
填写付款凭证
Tiánxiě fùkuǎn píngzhèng
Xác nhận người nhận tiền
确认收款人
Quèrèn shōukuǎnrén
Đối chiếu sổ quỹ
核对现金日记账
Héduì xiànjīn rìjìzhàng
Đối chiếu sao kê ngân hàng
核对银行对账单
Héduì yínháng duìzhàngdān
Kiểm tra báo Có ngân hàng
核对银行进账通知
Héduì yínháng jìnzhàng tōngzhī
Kiểm tra báo Nợ ngân hàng
核对银行扣款通知
Héduì yínháng kòukuǎn tōngzhī
Xử lý chênh lệch ngân hàng
处理银行未达账项
Chǔlǐ yínháng wèidá zhàngxiàng
Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
确认银行账户余额
Quèrèn yínháng zhànghù yú’é
IX. Kế toán kho và hàng tồn kho
Xác nhận hàng nhập kho
确认货物入库
Quèrèn huòwù rùkù
Xác nhận hàng xuất kho
确认货物出库
Quèrèn huòwù chūkù
Kiểm tra số lượng tồn kho
检查库存数量
Jiǎnchá kùcún shùliàng
Đối chiếu sổ kho với sổ kế toán
核对仓库账和会计账
Héduì cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng
Kiểm kê hàng tồn kho
进行库存盘点
Jìnxíng kùcún pándiǎn
Xử lý hàng thừa khi kiểm kê
处理盘盈存货
Chǔlǐ pányíng cúnhuò
Xử lý hàng thiếu khi kiểm kê
处理盘亏存货
Chǔlǐ pánkuī cúnhuò
Xử lý hàng hư hỏng
处理损坏存货
Chǔlǐ sǔnhuài cúnhuò
Xử lý hàng chậm luân chuyển
处理呆滞库存
Chǔlǐ dāizhì kùcún
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
计提存货跌价准备
Jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi
Tính giá xuất kho
计算出库成本
Jìsuàn chūkù chéngběn
Xác nhận nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
确认生产领料
Quèrèn shēngchǎn lǐngliào
Xác nhận thành phẩm nhập kho
确认产成品入库
Quèrèn chǎnchéngpǐn rùkù
Kiểm tra tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu
检查原材料损耗率
Jiǎnchá yuáncáiliào sǔnhàolǜ
X. Kế toán chi phí và giá thành
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
归集直接材料成本
Guījí zhíjiē cáiliào chéngběn
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
归集直接人工成本
Guījí zhíjiē réngōng chéngběn
Tập hợp chi phí sản xuất chung
归集制造费用
Guījí zhìzào fèiyòng
Phân bổ chi phí sản xuất chung
分摊制造费用
Fēntān zhìzào fèiyòng
Tính giá thành sản phẩm
计算产品成本
Jìsuàn chǎnpǐn chéngběn
Phân tích chênh lệch giá thành
分析成本差异
Fēnxī chéngběn chāyì
Xác nhận sản phẩm dở dang
确认在产品
Quèrèn zàichǎnpǐn
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
计算期末在产品成本
Jìsuàn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn
Phân bổ chi phí theo bộ phận
按部门分摊费用
Àn bùmén fēntān fèiyòng
Kiểm tra chi phí vượt ngân sách
检查超预算费用
Jiǎnchá chāo yùsuàn fèiyòng
Phân tích nguyên nhân chi phí tăng
分析费用增加的原因
Fēnxī fèiyòng zēngjiā de yuányīn
Đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí
提出降低成本的建议
Tíchū jiàngdī chéngběn de jiànyì
XI. Tài sản cố định và công cụ dụng cụ
Mua mới tài sản cố định
购置固定资产
Gòuzhì gùdìng zīchǎn
Nghiệm thu và bàn giao tài sản
验收并移交固定资产
Yànshōu bìng yíjiāo gùdìng zīchǎn
Ghi tăng tài sản cố định
固定资产入账
Gùdìng zīchǎn rùzhàng
Xác định nguyên giá tài sản
确认固定资产原值
Quèrèn gùdìng zīchǎn yuánzhí
Tính khấu hao tài sản cố định
计提固定资产折旧
Jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù
Thay đổi thời gian khấu hao
调整折旧年限
Tiáozhěng zhéjiù niánxiàn
Điều chuyển tài sản giữa các bộ phận
部门之间调拨固定资产
Bùmén zhījiān diàobō gùdìng zīchǎn
Kiểm kê tài sản cố định
盘点固定资产
Pándiǎn gùdìng zīchǎn
Thanh lý tài sản cố định
处置固定资产
Chǔzhì gùdìng zīchǎn
Theo dõi công cụ dụng cụ
管理低值易耗品
Guǎnlǐ dīzhí yìhàopǐn
Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ
摊销低值易耗品
Tānxiāo dīzhí yìhàopǐn
XII. Tiền lương và nhân sự
Tiếp nhận bảng chấm công
接收考勤表
Jiēshōu kǎoqínbiǎo
Kiểm tra ngày công
核对出勤天数
Héduì chūqín tiānshù
Tính lương nhân viên
计算员工工资
Jìsuàn yuángōng gōngzī
Kiểm tra tiền làm thêm giờ
核对加班费
Héduì jiābānfèi
Tính thưởng và phụ cấp
计算奖金和补贴
Jìsuàn jiǎngjīn hé bǔtiē
Khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân
扣除社保和个人所得税
Kòuchú shèbǎo hé gèrén suǒdéshuì
Lập bảng lương
编制工资表
Biānzhì gōngzībiǎo
Xin phê duyệt bảng lương
申请工资表审批
Shēnqǐng gōngzībiǎo shěnpī
Chuyển lương cho nhân viên
向员工发放工资
Xiàng yuángōng fāfàng gōngzī
Xử lý khiếu nại về tiền lương
处理工资异议
Chǔlǐ gōngzī yìyì
Hạch toán tiền lương
进行工资账务处理
Jìnxíng gōngzī zhàngwù chǔlǐ
Trích các khoản bảo hiểm
计提社会保险费
Jìtí shèhuì bǎoxiǎnfèi
XIII. Thuế và hóa đơn
Đăng ký thông tin thuế
办理税务登记
Bànlǐ shuìwù dēngjì
Kê khai thuế giá trị gia tăng
申报增值税
Shēnbào zēngzhíshuì
Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
申报企业所得税
Shēnbào qǐyè suǒdéshuì
Kê khai thuế thu nhập cá nhân
申报个人所得税
Shēnbào gèrén suǒdéshuì
Kiểm tra hóa đơn đầu vào
审核进项发票
Shěnhé jìnxiàng fāpiào
Kiểm tra hóa đơn đầu ra
审核销项发票
Shěnhé xiāoxiàng fāpiào
Đối chiếu thuế đầu vào và đầu ra
核对进项税额和销项税额
Héduì jìnxiàng shuì’é hé xiāoxiàng shuì’é
Tính số thuế phải nộp
计算应纳税额
Jìsuàn yīngnà shuì’é
Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
缴纳税款
Jiǎonà shuìkuǎn
Xử lý hóa đơn bị hủy
处理作废发票
Chǔlǐ zuòfèi fāpiào
Xử lý hóa đơn điều chỉnh giảm
处理红字发票
Chǔlǐ hóngzì fāpiào
Giải trình với cơ quan thuế
向税务机关作出说明
Xiàng shuìwù jīguān zuòchū shuōmíng
Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
准备税务汇算清缴资料
Zhǔnbèi shuìwù huìsuàn qīngjiǎo zīliào
Tiếp đoàn thanh tra thuế
接待税务检查人员
Jiēdài shuìwù jiǎnchá rényuán
XIV. Lập báo cáo tài chính
Lập bảng cân đối kế toán
编制资产负债表
Biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo
Lập báo cáo kết quả kinh doanh
编制利润表
Biānzhì lìrùnbiǎo
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
编制现金流量表
Biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo
Lập thuyết minh báo cáo tài chính
编制财务报表附注
Biānzhì cáiwù bàobiǎo fùzhù
Kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo
编报前检查财务数据
Biānbào qián jiǎnchá cáiwù shùjù
Phân tích doanh thu và chi phí
分析收入和费用
Fēnxī shōurù hé fèiyòng
Phân tích lợi nhuận gộp
分析毛利润
Fēnxī máolìrùn
Phân tích lợi nhuận trước thuế
分析税前利润
Fēnxī shuìqián lìrùn
Phân tích lợi nhuận sau thuế
分析税后利润
Fēnxī shuìhòu lìrùn
Giải thích biến động số liệu
说明财务数据变动
Shuōmíng cáiwù shùjù biàndòng
Trình bày báo cáo với ban giám đốc
向管理层汇报财务情况
Xiàng guǎnlǐcéng huìbào cáiwù qíngkuàng
Đề xuất giải pháp tài chính
提出财务改进建议
Tíchū cáiwù gǎijìn jiànyì
XV. Kiểm toán và kiểm soát nội bộ
Chuẩn bị tài liệu cho kiểm toán
准备审计资料
Zhǔnbèi shěnjì zīliào
Cung cấp chứng từ cho kiểm toán viên
向审计人员提供单据
Xiàng shěnjì rényuán tígōng dānjù
Giải trình bút toán bất thường
解释异常会计分录
Jiěshì yìcháng kuàijì fēnlù
Xác nhận số dư công nợ
进行往来账款函证
Jìnxíng wǎnglái zhàngkuǎn hánzhèng
Kiểm tra quy trình phê duyệt
检查审批流程
Jiǎnchá shěnpī liúchéng
Phát hiện rủi ro kiểm soát nội bộ
发现内部控制风险
Fāxiàn nèibù kòngzhì fēngxiǎn
Đề xuất khắc phục sai sót
提出整改建议
Tíchū zhěnggǎi jiànyì
Theo dõi việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
跟踪审计整改情况
Gēnzōng shěnjì zhěnggǎi qíngkuàng
XVI. Ngân sách và quản trị tài chính
Lập ngân sách năm
编制年度预算
Biānzhì niándù yùsuàn
Lập dự toán chi phí phòng ban
编制部门费用预算
Biānzhì bùmén fèiyòng yùsuàn
Kiểm tra chi phí thực tế so với ngân sách
比较实际费用与预算
Bǐjiào shíjì fèiyòng yǔ yùsuàn
Phân tích chênh lệch ngân sách
分析预算差异
Fēnxī yùsuàn chāyì
Yêu cầu giải trình khoản vượt ngân sách
要求说明超预算原因
Yāoqiú shuōmíng chāo yùsuàn yuányīn
Điều chỉnh ngân sách
调整预算
Tiáozhěng yùsuàn
Dự báo dòng tiền
预测现金流
Yùcè xiànjīnliú
Lập kế hoạch thu chi
编制资金收支计划
Biānzhì zījīn shōuzhī jìhuà
Báo cáo tình trạng thiếu hụt tiền mặt
汇报资金短缺情况
Huìbào zījīn duǎnquē qíngkuàng
Đề xuất phương án huy động vốn
提出融资方案
Tíchū róngzī fāng’àn
XVII. Giao tiếp với ngân hàng
Mở tài khoản ngân hàng cho công ty
开立公司银行账户
Kāilì gōngsī yínháng zhànghù
Thay đổi thông tin tài khoản
变更银行账户信息
Biàngēng yínháng zhànghù xìnxī
Đăng ký ngân hàng điện tử
开通网上银行
Kāitōng wǎngshàng yínháng
Hỏi về giao dịch chưa thành công
询问未成功的银行交易
Xúnwèn wèi chénggōng de yínháng jiāoyì
Xin sao kê ngân hàng
申请银行对账单
Shēnqǐng yínháng duìzhàngdān
Xác nhận phí chuyển tiền quốc tế
确认国际汇款手续费
Quèrèn guójì huìkuǎn shǒuxùfèi
Làm hồ sơ vay ngân hàng
办理银行贷款
Bànlǐ yínháng dàikuǎn
Thanh toán gốc và lãi vay
偿还贷款本金和利息
Chánghuán dàikuǎn běnjīn hé lìxī
Xin xác nhận số dư ngân hàng
申请银行余额证明
Shēnqǐng yínháng yú’é zhèngmíng
XVIII. Giao tiếp với nhà cung cấp Trung Quốc
Hỏi nhà cung cấp gửi hóa đơn
请供应商发送发票
Qǐng gōngyìngshāng fāsòng fāpiào
Xác nhận số tiền phải thanh toán
确认应付金额
Quèrèn yìngfù jīn’é
Xác nhận loại tiền thanh toán
确认付款币种
Quèrèn fùkuǎn bìzhǒng
Xác nhận tỷ giá áp dụng
确认适用汇率
Quèrèn shìyòng huìlǜ
Yêu cầu gửi bảng đối chiếu công nợ
请供应商发送对账单
Qǐng gōngyìngshāng fāsòng duìzhàngdān
Trao đổi về khoản thanh toán thiếu
沟通少付款项
Gōutōng shǎo fù kuǎnxiàng
Trao đổi về khoản thanh toán thừa
沟通多付款项
Gōutōng duō fù kuǎnxiàng
Xin gia hạn thời gian thanh toán
申请延长付款时间
Shēnqǐng yáncháng fùkuǎn shíjiān
Thông báo đã chuyển tiền
通知供应商款项已汇出
Tōngzhī gōngyìngshāng kuǎnxiàng yǐ huìchū
Gửi chứng từ chuyển tiền
发送银行汇款凭证
Fāsòng yínháng huìkuǎn píngzhèng
XIX. Giao tiếp với khách hàng Trung Quốc
Gửi hóa đơn cho khách hàng
向客户发送发票
Xiàng kèhù fāsòng fāpiào
Xác nhận khách hàng đã nhận hóa đơn
确认客户已收到发票
Quèrèn kèhù yǐ shōudào fāpiào
Gửi thông báo thanh toán
发送付款通知
Fāsòng fùkuǎn tōngzhī
Nhắc khách hàng về ngày đến hạn
提醒客户付款到期日
Tíxǐng kèhù fùkuǎn dàoqīrì
Xác nhận kế hoạch trả tiền
确认客户付款安排
Quèrèn kèhù fùkuǎn ānpái
Thương lượng phương án trả góp
协商分期付款方案
Xiéshāng fēnqī fùkuǎn fāng’àn
Xác nhận nội dung chuyển khoản
确认汇款附言
Quèrèn huìkuǎn fùyán
Giải thích chênh lệch công nợ
说明应收账款差异
Shuōmíng yìngshōu zhàngkuǎn chāyì
XX. Một số tình huống đặc biệt
Phát hiện chứng từ giả hoặc không hợp lệ
发现虚假或无效单据
Fāxiàn xūjiǎ huò wúxiào dānjù
Phát hiện thanh toán không đúng người thụ hưởng
发现收款人信息错误
Fāxiàn shōukuǎnrén xìnxī cuòwù
Xử lý hóa đơn bị mất
处理发票遗失
Chǔlǐ fāpiào yíshī
Xử lý chứng từ bị thiếu chữ ký
处理缺少签字的单据
Chǔlǐ quēshǎo qiānzì de dānjù
Xử lý thanh toán khẩn cấp
处理紧急付款
Chǔlǐ jǐnjí fùkuǎn
Xử lý chi phí không có hóa đơn
处理无发票费用
Chǔlǐ wú fāpiào fèiyòng
Xử lý khoản chi không được duyệt
处理未经批准的费用
Chǔlǐ wèijīng pīzhǔn de fèiyòng
Phát hiện hành vi thanh toán trùng
发现重复付款
Fāxiàn chóngfù fùkuǎn
Xử lý nhân viên chậm hoàn ứng
处理员工长期未报销或未冲账
Chǔlǐ yuángōng chángqī wèi bàoxiāo huò wèi chōngzhàng
Xử lý chênh lệch do tỷ giá biến động
处理汇率变动造成的差异
Chǔlǐ huìlǜ biàndòng zàochéng de chāyì
Xử lý số liệu kế toán không khớp với hệ thống
处理会计数据与系统不一致的问题
Chǔlǐ kuàijì shùjù yǔ xìtǒng bù yízhì de wèntí
Xử lý khi hệ thống kế toán bị lỗi
处理财务系统故障
Chǔlǐ cáiwù xìtǒng gùzhàng
Khôi phục dữ liệu kế toán
恢复会计数据
Huīfù kuàijì shùjù
Bảo mật thông tin tài chính
保护财务信息安全
Bǎohù cáiwù xìnxī ānquán
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp kế toán thực dụng trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc – Giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
BÀI HỘI THOẠI TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN GIAO TIẾP
主题:会计部门内部沟通
Zhǔtí: Kuàijì bùmén nèibù gōutōng
Chủ đề: Giao tiếp nội bộ trong phòng kế toán
场景:星期一早上,阮明武老板和会计部门的员工开早会。他们一起汇报工作、检查会计单据、安排付款、核对账目,并讨论月底结账计划。
Chǎngjǐng: Xīngqīyī zǎoshang, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn hé kuàijì bùmén de yuángōng kāi zǎohuì. Tāmen yìqǐ huìbào gōngzuò, jiǎnchá kuàijì dānjù, ānpái fùkuǎn, héduì zhàngmù, bìng tǎolùn yuèdǐ jiézhàng jìhuà.
Bối cảnh: Sáng thứ Hai, Sếp Nguyễn Minh Vũ họp đầu ngày với các nhân viên trong phòng kế toán. Mọi người cùng báo cáo công việc, kiểm tra chứng từ kế toán, sắp xếp thanh toán, đối chiếu sổ sách và thảo luận kế hoạch khóa sổ cuối tháng.
阮明武老板:大家早上好。我们现在开始开会,先说一下昨天的工作情况吧。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàjiā zǎoshang hǎo. Wǒmen xiànzài kāishǐ kāihuì, xiān shuō yíxià zuótiān de gōngzuò qíngkuàng ba.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chào buổi sáng mọi người. Bây giờ chúng ta bắt đầu họp, trước tiên hãy nói qua tình hình công việc ngày hôm qua nhé.
丁垂杨:阮明武老板,早上好。昨天我主要检查了采购部门送来的发票。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zǎoshang hǎo. Zuótiān wǒ zhǔyào jiǎnchá le cǎigòu bùmén sòng lái de fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chào buổi sáng. Hôm qua em chủ yếu kiểm tra các hóa đơn do phòng mua hàng chuyển đến.
阮明武老板:一共有多少张发票?检查结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yígòng yǒu duōshao zhāng fāpiào? Jiǎnchá jiéguǒ zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu hóa đơn? Kết quả kiểm tra thế nào?
丁垂杨:一共有二十五张发票。大部分没有问题,但是有两张发票还没有合同。
Dīng Chuí Yáng: Yígòng yǒu èrshíwǔ zhāng fāpiào. Dà bùfen méiyǒu wèntí, dànshì yǒu liǎng zhāng fāpiào hái méiyǒu hétong.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có hai mươi lăm hóa đơn. Phần lớn không có vấn đề, nhưng có hai hóa đơn vẫn chưa có hợp đồng.
阮明武老板:你已经联系采购部门了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yǐjīng liánxì cǎigòu bùmén le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã liên hệ với phòng mua hàng chưa?
丁垂杨:已经联系了。他们说今天中午以前会把合同发给我。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng liánxì le. Tāmen shuō jīntiān zhōngwǔ yǐqián huì bǎ hétong fā gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Em đã liên hệ rồi. Họ nói trước trưa nay sẽ gửi hợp đồng cho em.
阮明武老板:好。收到合同以后,你再检查一次,然后把资料放进公司的公共文件夹。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. Shōudào hétong yǐhòu, nǐ zài jiǎnchá yí cì, ránhòu bǎ zīliào fàng jìn gōngsī de gōnggòng wénjiànjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi nhận được hợp đồng, em kiểm tra lại một lần nữa rồi đưa tài liệu vào thư mục dùng chung của công ty.
丁垂杨:好的,我检查完以后马上处理。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ jiǎnchá wán yǐhòu mǎshàng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, sau khi kiểm tra xong em sẽ xử lý ngay.
阮明武老板:黎云英,你昨天负责银行收款和付款,对吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lí Yún Yīng, nǐ zuótiān fùzé yínháng shōukuǎn hé fùkuǎn, duì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lê Vân Anh, hôm qua em phụ trách các khoản thu và thanh toán qua ngân hàng, đúng không?
黎云英:对。昨天银行账户有三笔收款和五笔付款。
Lí Yún Yīng: Duì. Zuótiān yínháng zhànghù yǒu sān bǐ shōukuǎn hé wǔ bǐ fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Đúng ạ. Hôm qua tài khoản ngân hàng có ba khoản thu và năm khoản thanh toán.
阮明武老板:银行账单和会计记录都一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng zhàngdān hé kuàijì jìlù dōu yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sao kê ngân hàng và ghi chép kế toán đều khớp nhau không?
黎云英:大部分都一致,但是有一笔收款没有写客户的名字。
Lí Yún Yīng: Dà bùfen dōu yízhì, dànshì yǒu yì bǐ shōukuǎn méiyǒu xiě kèhù de míngzi.
Lê Vân Anh: Phần lớn đều khớp, nhưng có một khoản thu không ghi tên khách hàng.
阮明武老板:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu?
黎云英:是两千五百万越南盾。我已经把银行信息发给销售部门了。
Lí Yún Yīng: Shì liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn. Wǒ yǐjīng bǎ yínháng xìnxī fā gěi xiāoshòu bùmén le.
Lê Vân Anh: Là hai mươi lăm triệu đồng Việt Nam. Em đã gửi thông tin ngân hàng cho phòng kinh doanh rồi.
阮明武老板:销售部门怎么回答?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoshòu bùmén zěnme huídá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phòng kinh doanh trả lời thế nào?
黎云英:他们还在检查客户的付款记录,上午会告诉我结果。
Lí Yún Yīng: Tāmen hái zài jiǎnchá kèhù de fùkuǎn jìlù, shàngwǔ huì gàosu wǒ jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Họ vẫn đang kiểm tra lịch sử thanh toán của khách hàng và sẽ báo kết quả cho em trong buổi sáng.
阮明武老板:确认客户以后,你要马上记账,不要把这笔收款放太久。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn kèhù yǐhòu, nǐ yào mǎshàng jìzhàng, bú yào bǎ zhè bǐ shōukuǎn fàng tài jiǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận được khách hàng, em phải hạch toán ngay, không nên để khoản thu này quá lâu.
黎云英:好的。今天上午我会完成这项工作。
Lí Yún Yīng: Hǎo de. Jīntiān shàngwǔ wǒ huì wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Vâng. Sáng nay em sẽ hoàn thành công việc này.
阮明武老板:黄秋香,供应商的对账工作进行得怎么样了?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huáng Qiū Xiāng, gōngyìngshāng de duìzhàng gōngzuò jìnxíng de zěnmeyàng le?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàng Thu Hương, công việc đối chiếu với nhà cung cấp tiến hành đến đâu rồi?
黄秋香:我已经跟三个供应商完成了对账,还有一个供应商的金额不一致。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yǐjīng gēn sān ge gōngyìngshāng wánchéng le duìzhàng, hái yǒu yí ge gōngyìngshāng de jīn’é bù yízhì.
Hoàng Thu Hương: Em đã hoàn thành đối chiếu với ba nhà cung cấp, còn một nhà cung cấp có số tiền không khớp.
阮明武老板:差多少钱?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chà duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch bao nhiêu tiền?
黄秋香:差三百万越南盾。供应商的记录比我们的记录多三百万越南盾。
Huáng Qiū Xiāng: Chà sānbǎi wàn Yuènán dùn. Gōngyìngshāng de jìlù bǐ wǒmen de jìlù duō sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Chênh lệch ba triệu đồng Việt Nam. Sổ của nhà cung cấp nhiều hơn sổ của chúng ta ba triệu đồng.
阮明武老板:你找到原因了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zhǎodào yuányīn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã tìm được nguyên nhân chưa?
黄秋香:找到了。仓库有一张入库单还没有交给会计部门。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǎodào le. Cāngkù yǒu yì zhāng rùkùdān hái méiyǒu jiāo gěi kuàijì bùmén.
Hoàng Thu Hương: Em tìm được rồi. Kho có một phiếu nhập kho vẫn chưa chuyển cho phòng kế toán.
阮明武老板:货物已经入库了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huòwù yǐjīng rùkù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hàng hóa đã được nhập kho chưa?
黄秋香:已经入库了,但是仓库人员忘了把单据送过来。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng rùkù le, dànshì cāngkù rényuán wàng le bǎ dānjù sòng guòlái.
Hoàng Thu Hương: Hàng đã được nhập kho rồi, nhưng nhân viên kho quên chuyển chứng từ sang.
阮明武老板:你先拿到入库单,再检查数量和金额,然后重新对账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ xiān ná dào rùkùdān, zài jiǎnchá shùliàng hé jīn’é, ránhòu chóngxīn duìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy lấy phiếu nhập kho trước, sau đó kiểm tra số lượng và số tiền rồi đối chiếu lại.
黄秋香:好的。我会请仓库部门今天上午把入库单送过来。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de. Wǒ huì qǐng cāngkù bùmén jīntiān shàngwǔ bǎ rùkùdān sòng guòlái.
Hoàng Thu Hương: Vâng. Em sẽ đề nghị phòng kho chuyển phiếu nhập kho sang trong sáng nay.
阮明武老板:范垂妆,员工报销的单据检查完了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fàn Chuí Zhuāng, yuángōng bàoxiāo de dānjù jiǎnchá wán le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phạm Thùy Trang, chứng từ hoàn ứng của nhân viên đã kiểm tra xong chưa?
范垂妆:我检查了十二份报销资料,其中四份还没有部门经理的签字。
Fàn Chuí Zhuāng: Wǒ jiǎnchá le shí’èr fèn bàoxiāo zīliào, qízhōng sì fèn hái méiyǒu bùmén jīnglǐ de qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Em đã kiểm tra mười hai bộ hồ sơ thanh toán, trong đó có bốn bộ vẫn chưa có chữ ký của trưởng bộ phận.
阮明武老板:没有签字的资料不能付款,也不能正式记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu qiānzì de zīliào bù néng fùkuǎn, yě bù néng zhèngshì jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ chưa có chữ ký thì không được thanh toán, cũng không được hạch toán chính thức.
范垂妆:那我先把资料退回去,请他们补充签字,可以吗?
Fàn Chuí Zhuāng: Nà wǒ xiān bǎ zīliào tuì huíqù, qǐng tāmen bǔchōng qiānzì, kěyǐ ma?
Phạm Thùy Trang: Vậy em trả hồ sơ lại trước và đề nghị họ bổ sung chữ ký, có được không ạ?
阮明武老板:可以。你要写清楚缺少什么资料,不要只告诉他们资料不完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐ yào xiě qīngchu quēshǎo shénme zīliào, bú yào zhǐ gàosu tāmen zīliào bù wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Em phải ghi rõ thiếu tài liệu gì, không nên chỉ nói với họ rằng hồ sơ chưa đầy đủ.
范垂妆:明白了。我会列一个清单,让他们按照清单补充资料。
Fàn Chuí Zhuāng: Míngbai le. Wǒ huì liè yí ge qīngdān, ràng tāmen ànzhào qīngdān bǔchōng zīliào.
Phạm Thùy Trang: Em hiểu rồi. Em sẽ lập một danh sách để họ bổ sung hồ sơ theo danh sách đó.
丁垂杨:阮明武老板,今天我们应该先处理哪一项工作?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān wǒmen yīnggāi xiān chǔlǐ nǎ yí xiàng gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng em nên xử lý công việc nào trước?
阮明武老板:先处理今天必须付款的资料,然后检查银行余额和公司的资金情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān chǔlǐ jīntiān bìxū fùkuǎn de zīliào, ránhòu jiǎnchá yínháng yú’é hé gōngsī de zījīn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xử lý những hồ sơ bắt buộc phải thanh toán trong hôm nay, sau đó kiểm tra số dư ngân hàng và tình hình tiền của công ty.
黎云英:目前银行账户的余额是八亿五千万越南盾。
Lí Yún Yīng: Mùqián yínháng zhànghù de yú’é shì bā yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Hiện tại số dư tài khoản ngân hàng là tám trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:今天需要支付多少钱?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān xūyào zhīfù duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay cần thanh toán bao nhiêu tiền?
黎云英:按照付款计划,今天需要支付三亿两千万越南盾。
Lí Yún Yīng: Ànzhào fùkuǎn jìhuà, jīntiān xūyào zhīfù sān yì liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Theo kế hoạch thanh toán, hôm nay cần thanh toán ba trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:余额没有问题,但是付款以前一定要再次检查收款人的银行信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yú’é méiyǒu wèntí, dànshì fùkuǎn yǐqián yídìng yào zàicì jiǎnchá shōukuǎnrén de yínháng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư không có vấn đề, nhưng trước khi thanh toán nhất định phải kiểm tra lại thông tin ngân hàng của người nhận tiền.
黎云英:好的。我会检查公司名称、银行账号和付款金额。
Lí Yún Yīng: Hǎo de. Wǒ huì jiǎnchá gōngsī míngchēng, yínháng zhànghào hé fùkuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Vâng. Em sẽ kiểm tra tên công ty, số tài khoản ngân hàng và số tiền thanh toán.
阮明武老板:检查完以后,把付款清单发给我审批。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎnchá wán yǐhòu, bǎ fùkuǎn qīngdān fā gěi wǒ shěnpī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra xong, em gửi danh sách thanh toán cho anh phê duyệt.
黎云英:我十点半以前可以发给 anh。
Lí Yún Yīng: Wǒ shí diǎn bàn yǐqián kěyǐ fā gěi nín.
Lê Vân Anh: Em có thể gửi cho anh trước mười giờ ba mươi.
黄秋香:阮明武老板,有两个供应商一直问我们什么时候付款。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu liǎng ge gōngyìngshāng yìzhí wèn wǒmen shénme shíhou fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có hai nhà cung cấp liên tục hỏi khi nào chúng ta thanh toán.
阮明武老板:他们的付款期限是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tāmen de fùkuǎn qīxiàn shì shénme shíhou?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thời hạn thanh toán của họ là khi nào?
黄秋香:一个是今天,另一个是后天。
Huáng Qiū Xiāng: Yí ge shì jīntiān, lìng yí ge shì hòutiān.
Hoàng Thu Hương: Một nhà cung cấp đến hạn hôm nay, nhà cung cấp còn lại đến hạn vào ngày kia.
阮明武老板:今天到期的要优先处理。后天到期的先准备资料,明天再安排付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān dàoqī de yào yōuxiān chǔlǐ. Hòutiān dàoqī de xiān zhǔnbèi zīliào, míngtiān zài ānpái fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản đến hạn hôm nay phải được ưu tiên xử lý. Khoản đến hạn ngày kia thì chuẩn bị hồ sơ trước, ngày mai sắp xếp thanh toán.
黄秋香:我会按照付款期限重新整理供应商清单。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì ànzhào fùkuǎn qīxiàn chóngxīn zhěnglǐ gōngyìngshāng qīngdān.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ sắp xếp lại danh sách nhà cung cấp theo thời hạn thanh toán.
范垂妆:阮明武老板,还有几个员工的借款已经超过一个月了。
Fàn Chuí Zhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hái yǒu jǐ ge yuángōng de jièkuǎn yǐjīng chāoguò yí ge yuè le.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, còn có một số khoản tạm ứng của nhân viên đã quá một tháng rồi.
阮明武老板:他们已经交报销资料了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tāmen yǐjīng jiāo bàoxiāo zīliào le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Họ đã nộp hồ sơ thanh toán chưa?
范垂妆:有两个人已经交了,还有三个人没有交。
Fàn Chuí Zhuāng: Yǒu liǎng ge rén yǐjīng jiāo le, hái yǒu sān ge rén méiyǒu jiāo.
Phạm Thùy Trang: Có hai người đã nộp rồi, còn ba người chưa nộp.
阮明武老板:你今天给他们发信息,提醒他们星期三以前完成报销。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ jīntiān gěi tāmen fā xìnxī, tíxǐng tāmen Xīngqīsān yǐqián wánchéng bàoxiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay em hãy gửi thông báo cho họ, nhắc họ hoàn thành thanh toán tạm ứng trước thứ Tư.
范垂妆:如果他们还是没有交资料,我应该怎么办?
Fàn Chuí Zhuāng: Rúguǒ tāmen háishi méiyǒu jiāo zīliào, wǒ yīnggāi zěnme bàn?
Phạm Thùy Trang: Trong trường hợp họ vẫn chưa nộp hồ sơ thì em nên làm thế nào?
阮明武老板:你把名单发给我,也发给他们的部门经理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ bǎ míngdān fā gěi wǒ, yě fā gěi tāmen de bùmén jīnglǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em gửi danh sách cho anh và đồng thời gửi cho trưởng bộ phận của họ.
范垂妆:好的,我会先提醒他们,再跟进处理结果。
Fàn Chuí Zhuāng: Hǎo de, wǒ huì xiān tíxǐng tāmen, zài gēnjìn chǔlǐ jiéguǒ.
Phạm Thùy Trang: Vâng, em sẽ nhắc họ trước rồi tiếp tục theo dõi kết quả xử lý.
丁垂杨:我还发现一张发票上的公司地址不对。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái fāxiàn yì zhāng fāpiào shàng de gōngsī dìzhǐ bú duì.
Đinh Thùy Dương: Em còn phát hiện địa chỉ công ty trên một hóa đơn không chính xác.
阮明武老板:发票上写的是旧地址吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāpiào shàng xiě de shì jiù dìzhǐ ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên hóa đơn ghi địa chỉ cũ phải không?
丁垂杨:对。供应商还没有使用公司的新地址。
Dīng Chuí Yáng: Duì. Gōngyìngshāng hái méiyǒu shǐyòng gōngsī de xīn dìzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng ạ. Nhà cung cấp vẫn chưa sử dụng địa chỉ mới của công ty.
阮明武老板:你把公司的正确信息发给供应商,请他们修改发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ bǎ gōngsī de zhèngquè xìnxī fā gěi gōngyìngshāng, qǐng tāmen xiūgǎi fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em gửi thông tin chính xác của công ty cho nhà cung cấp và đề nghị họ sửa hóa đơn.
丁垂杨:修改以前,这张发票可以先记账吗?
Dīng Chuí Yáng: Xiūgǎi yǐqián, zhè zhāng fāpiào kěyǐ xiān jìzhàng ma?
Đinh Thùy Dương: Trước khi được sửa, hóa đơn này có thể hạch toán trước không ạ?
阮明武老板:先不要正式记账。你可以先做记录,等发票修改以后再处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bú yào zhèngshì jìzhàng. Nǐ kěyǐ xiān zuò jìlù, děng fāpiào xiūgǎi yǐhòu zài chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt chưa hạch toán chính thức. Em có thể ghi chú trước, đợi hóa đơn được sửa rồi mới xử lý.
丁垂杨:明白了。我会把这张发票放在待处理文件夹里。
Dīng Chuí Yáng: Míngbai le. Wǒ huì bǎ zhè zhāng fāpiào fàng zài dài chǔlǐ wénjiànjiā lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Em sẽ đưa hóa đơn này vào thư mục chờ xử lý.
黎云英:阮明武老板,有一个客户已经超过付款日期十天了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí ge kèhù yǐjīng chāoguò fùkuǎn rìqī shí tiān le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một khách hàng đã quá hạn thanh toán mười ngày rồi.
阮明武老板:销售部门已经联系客户了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoshòu bùmén yǐjīng liánxì kèhù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phòng kinh doanh đã liên hệ với khách hàng chưa?
黎云英:他们联系过一次,但是客户还没有给出具体的付款时间。
Lí Yún Yīng: Tāmen liánxì guo yí cì, dànshì kèhù hái méiyǒu gěichū jùtǐ de fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Họ đã liên hệ một lần, nhưng khách hàng vẫn chưa đưa ra thời gian thanh toán cụ thể.
阮明武老板:你再发一封提醒邮件,语气要礼貌,但是付款日期要写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zài fā yì fēng tíxǐng yóujiàn, yǔqì yào lǐmào, dànshì fùkuǎn rìqī yào xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em gửi thêm một email nhắc thanh toán, lời lẽ phải lịch sự nhưng phải ghi rõ ngày thanh toán.
黎云英:邮件里需要附上发票和合同吗?
Lí Yún Yīng: Yóujiàn lǐ xūyào fù shàng fāpiào hé hétong ma?
Lê Vân Anh: Trong email có cần đính kèm hóa đơn và hợp đồng không ạ?
阮明武老板:需要。你还可以附上应收款明细,让客户更容易检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Nǐ hái kěyǐ fù shàng yīngshōukuǎn míngxì, ràng kèhù gèng róngyì jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Em cũng có thể đính kèm chi tiết khoản phải thu để khách hàng dễ kiểm tra hơn.
黎云英:好的。我写完邮件以后先发给销售经理确认。
Lí Yún Yīng: Hǎo de. Wǒ xiě wán yóujiàn yǐhòu xiān fā gěi xiāoshòu jīnglǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Vâng. Sau khi viết xong email, em sẽ gửi cho trưởng phòng kinh doanh xác nhận trước.
黄秋香:最近仓库的数量和会计记录有几次不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìjìn cāngkù de shùliàng hé kuàijì jìlù yǒu jǐ cì bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Gần đây số lượng của kho và ghi chép kế toán có vài lần không giống nhau.
阮明武老板:主要是什么原因?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào shì shénme yuányīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chủ yếu là gì?
黄秋香:有时候仓库先收货,但是第二天才把入库单交给我们。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu shíhou cāngkù xiān shōuhuò, dànshì dì-èr tiān cái bǎ rùkùdān jiāo gěi wǒmen.
Hoàng Thu Hương: Đôi khi kho nhận hàng trước nhưng đến ngày hôm sau mới chuyển phiếu nhập kho cho chúng em.
阮明武老板:这样会影响我们的记账时间。今天下午两点,我们跟仓库部门开一个短会。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèyàng huì yǐngxiǎng wǒmen de jìzhàng shíjiān. Jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn, wǒmen gēn cāngkù bùmén kāi yí ge duǎn huì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc này sẽ ảnh hưởng đến thời gian hạch toán của chúng ta. Hai giờ chiều nay, chúng ta sẽ họp ngắn với phòng kho.
黄秋香:我会准备最近有问题的入库单和对账资料。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì zhǔnbèi zuìjìn yǒu wèntí de rùkùdān hé duìzhàng zīliào.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ chuẩn bị những phiếu nhập kho có vấn đề gần đây và tài liệu đối chiếu.
阮明武老板:很好。我们要一起找解决办法,不是只说哪个部门做错了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Wǒmen yào yìqǐ zhǎo jiějué bànfǎ, bú shì zhǐ shuō nǎ ge bùmén zuò cuò le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta cần cùng nhau tìm cách giải quyết, không phải chỉ nói bộ phận nào làm sai.
范垂妆:下午的会议需要做会议记录吗?
Fàn Chuí Zhuāng: Xiàwǔ de huìyì xūyào zuò huìyì jìlù ma?
Phạm Thùy Trang: Cuộc họp chiều nay có cần làm biên bản cuộc họp không ạ?
阮明武老板:需要。你负责记录问题、解决办法、负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Nǐ fùzé jìlù wèntí, jiějué bànfǎ, fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Em phụ trách ghi lại vấn đề, cách giải quyết, người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
范垂妆:会议结束以后,我会把会议记录发给大家。
Fàn Chuí Zhuāng: Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ huì bǎ huìyì jìlù fā gěi dàjiā.
Phạm Thùy Trang: Sau khi cuộc họp kết thúc, em sẽ gửi biên bản cuộc họp cho mọi người.
丁垂杨:阮明武老板,我们公共文件夹里的文件名称不太统一。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen gōnggòng wénjiànjiā lǐ de wénjiàn míngchēng bú tài tǒngyī.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tên các tệp trong thư mục dùng chung của chúng ta chưa được thống nhất lắm.
阮明武老板:你觉得应该怎么命名?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ juéde yīnggāi zěnme mìngmíng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em thấy nên đặt tên như thế nào?
丁垂杨:我建议先写日期,然后写供应商名称和单据种类。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ jiànyì xiān xiě rìqī, ránhòu xiě gōngyìngshāng míngchēng hé dānjù zhǒnglèi.
Đinh Thùy Dương: Em đề nghị ghi ngày trước, sau đó ghi tên nhà cung cấp và loại chứng từ.
阮明武老板:这个方法很清楚。大家从今天开始按照这个方法保存文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge fāngfǎ hěn qīngchu. Dàjiā cóng jīntiān kāishǐ ànzhào zhè ge fāngfǎ bǎocún wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất rõ ràng. Từ hôm nay, mọi người lưu tệp theo phương pháp này.
丁垂杨:我也会整理以前的文件,先修改这个月的文件名称。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì zhěnglǐ yǐqián de wénjiàn, xiān xiūgǎi zhè ge yuè de wénjiàn míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ sắp xếp lại các tệp trước đây, trước tiên sửa tên các tệp của tháng này.
黎云英:为了减少问题,我们每天可以开十分钟的短会吗?
Lí Yún Yīng: Wèile jiǎnshǎo wèntí, wǒmen měitiān kěyǐ kāi shí fēnzhōng de duǎn huì ma?
Lê Vân Anh: Để giảm bớt vấn đề, chúng ta có thể họp ngắn mười phút mỗi ngày không ạ?
阮明武老板:可以。每天早上八点半开会,每个人只说重要的问题和当天的工作计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Měitiān zǎoshang bā diǎn bàn kāihuì, měi ge rén zhǐ shuō zhòngyào de wèntí hé dàngtiān de gōngzuò jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Mỗi ngày họp lúc tám giờ ba mươi sáng, mỗi người chỉ nói những vấn đề quan trọng và kế hoạch làm việc trong ngày.
黎云英:这样大家可以更早知道其他人的工作情况。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā kěyǐ gèng zǎo zhīdào qítā rén de gōngzuò qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người có thể biết tình hình công việc của những người khác sớm hơn.
黄秋香:紧急问题可以发在工作群里,但是正式资料还是要放进公共文件夹。
Huáng Qiū Xiāng: Jǐnjí wèntí kěyǐ fā zài gōngzuò qún lǐ, dànshì zhèngshì zīliào háishi yào fàng jìn gōnggòng wénjiànjiā.
Hoàng Thu Hương: Những vấn đề khẩn cấp có thể gửi vào nhóm làm việc, nhưng tài liệu chính thức vẫn phải đưa vào thư mục dùng chung.
阮明武老板:对。工作群用来快速沟通,邮件和公共文件夹用来保存正式信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngzuò qún yòng lái kuàisù gōutōng, yóujiàn hé gōnggòng wénjiànjiā yòng lái bǎocún zhèngshì xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm làm việc dùng để trao đổi nhanh, còn email và thư mục dùng chung dùng để lưu thông tin chính thức.
范垂妆:阮明武老板,这个月的月底结账时间怎么安排?
Fàn Chuí Zhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè ge yuè de yuèdǐ jiézhàng shíjiān zěnme ānpái?
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, thời gian khóa sổ cuối tháng này được sắp xếp như thế nào ạ?
阮明武老板:二十八号以前完成所有日常记账,二十九号完成银行和供应商对账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Èrshíbā hào yǐqián wánchéng suǒyǒu rìcháng jìzhàng, èrshíjiǔ hào wánchéng yínháng hé gōngyìngshāng duìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước ngày hai mươi tám phải hoàn thành toàn bộ hạch toán hằng ngày, ngày hai mươi chín hoàn thành đối chiếu ngân hàng và nhà cung cấp.
范垂妆:那三十号完成会计报表,对吗?
Fàn Chuí Zhuāng: Nà sānshí hào wánchéng kuàijì bàobiǎo, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Vậy ngày ba mươi hoàn thành báo cáo kế toán, đúng không ạ?
阮明武老板:对。三十号上午完成报表,下午我们一起检查数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Sānshí hào shàngwǔ wánchéng bàobiǎo, xiàwǔ wǒmen yìqǐ jiǎnchá shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sáng ngày ba mươi hoàn thành báo cáo, buổi chiều chúng ta cùng kiểm tra số liệu.
丁垂杨:如果其他部门晚交单据,会不会影响结账时间?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ qítā bùmén wǎn jiāo dānjù, huì bú huì yǐngxiǎng jiézhàng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp các bộ phận khác nộp chứng từ muộn thì có ảnh hưởng đến thời gian khóa sổ không ạ?
阮明武老板:会。所以今天要把月底交单的时间通知所有部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huì. Suǒyǐ jīntiān yào bǎ yuèdǐ jiāo dān de shíjiān tōngzhī suǒyǒu bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì vậy hôm nay phải thông báo thời hạn nộp chứng từ cuối tháng cho tất cả các bộ phận.
丁垂杨:我来写通知,写完以后发给 anh 检查。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ lái xiě tōngzhī, xiě wán yǐhòu fā gěi nín jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ viết thông báo, sau khi viết xong sẽ gửi cho anh kiểm tra.
阮明武老板:可以。通知里要写清楚最后时间和需要提交的资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Tōngzhī lǐ yào xiě qīngchu zuìhòu shíjiān hé xūyào tíjiāo de zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Trong thông báo phải ghi rõ thời hạn cuối cùng và những tài liệu cần nộp.
黄秋香:如果我们发现数据有问题,应该先自己检查,还是马上告诉大家?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒmen fāxiàn shùjù yǒu wèntí, yīnggāi xiān zìjǐ jiǎnchá, háishi mǎshàng gàosu dàjiā?
Hoàng Thu Hương: Khi phát hiện số liệu có vấn đề, chúng em nên tự kiểm tra trước hay phải báo ngay cho mọi người?
阮明武老板:先检查基本信息。如果问题比较大,或者会影响付款和报表,就要马上告诉我。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá jīběn xìnxī. Rúguǒ wèntí bǐjiào dà, huòzhě huì yǐngxiǎng fùkuǎn hé bàobiǎo, jiù yào mǎshàng gàosu wǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy kiểm tra thông tin cơ bản. Khi vấn đề tương đối lớn hoặc có thể ảnh hưởng đến thanh toán và báo cáo thì phải báo ngay cho anh.
黄秋香:我们不能因为怕出错就不报告问题,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen bù néng yīnwèi pà chūcuò jiù bù bàogào wèntí, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng em không thể vì sợ mắc lỗi mà không báo cáo vấn đề, đúng không ạ?
阮明武老板:对。发现问题并不可怕,重要的是及时说明并一起解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāxiàn wèntí bìng bù kěpà, zhòngyào de shì jíshí shuōmíng bìng yìqǐ jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát hiện vấn đề không đáng sợ, điều quan trọng là phải kịp thời trình bày và cùng nhau giải quyết.
范垂妆:如果我遇到自己不能处理的问题,应该先问谁?
Fàn Chuí Zhuāng: Rúguǒ wǒ yùdào zìjǐ bù néng chǔlǐ de wèntí, yīnggāi xiān wèn shéi?
Phạm Thùy Trang: Khi gặp vấn đề mà bản thân em không thể xử lý thì em nên hỏi ai trước?
阮明武老板:先跟负责这项工作的同事讨论。如果还是不能解决,再来找我。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān gēn fùzé zhè xiàng gōngzuò de tóngshì tǎolùn. Rúguǒ háishi bù néng jiějué, zài lái zhǎo wǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy trao đổi với đồng nghiệp phụ trách công việc đó. Khi vẫn không thể giải quyết thì hãy đến tìm anh.
黎云英:这样可以减少重复工作,也能让大家互相学习。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo chóngfù gōngzuò, yě néng ràng dàjiā hùxiāng xuéxí.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giảm bớt công việc trùng lặp và cũng giúp mọi người học hỏi lẫn nhau.
阮明武老板:说得很好。会计工作需要认真,也需要大家互相配合。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Kuàijì gōngzuò xūyào rènzhēn, yě xūyào dàjiā hùxiāng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Công việc kế toán cần sự nghiêm túc và cũng cần mọi người phối hợp với nhau.
丁垂杨:今天的工作安排已经很清楚了。
Dīng Chuí Yáng: Jīntiān de gōngzuò ānpái yǐjīng hěn qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch công việc hôm nay đã rất rõ ràng rồi ạ.
黄秋香:我会先拿到入库单,然后完成供应商对账。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì xiān ná dào rùkùdān, ránhòu wánchéng gōngyìngshāng duìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ lấy phiếu nhập kho trước, sau đó hoàn thành việc đối chiếu với nhà cung cấp.
范垂妆:我会处理报销资料,并准备下午的会议记录。
Fàn Chuí Zhuāng: Wǒ huì chǔlǐ bàoxiāo zīliào, bìng zhǔnbèi xiàwǔ de huìyì jìlù.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ xử lý hồ sơ thanh toán và chuẩn bị biên bản cuộc họp buổi chiều.
黎云英:我会检查付款清单、银行信息和客户收款情况。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì jiǎnchá fùkuǎn qīngdān, yínháng xìnxī hé kèhù shōukuǎn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra danh sách thanh toán, thông tin ngân hàng và tình hình thu tiền của khách hàng.
丁垂杨:我会继续检查发票、合同和其他采购资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì jìxù jiǎnchá fāpiào, hétong hé qítā cǎigòu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tiếp tục kiểm tra hóa đơn, hợp đồng và các tài liệu mua hàng khác.
阮明武老板:很好。大家有问题要及时沟通,完成工作以后也要告诉相关同事。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dàjiā yǒu wèntí yào jíshí gōutōng, wánchéng gōngzuò yǐhòu yě yào gàosu xiāngguān tóngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi có vấn đề, mọi người phải kịp thời trao đổi; sau khi hoàn thành công việc cũng phải thông báo cho đồng nghiệp liên quan.
丁垂杨:好的,阮明武老板。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ.
黎云英:我们会按照今天的计划完成工作。
Lí Yún Yīng: Wǒmen huì ànzhào jīntiān de jìhuà wánchéng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ hoàn thành công việc theo kế hoạch hôm nay.
黄秋香:有新的情况,我会马上告诉大家。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu xīn de qíngkuàng, wǒ huì mǎshàng gàosu dàjiā.
Hoàng Thu Hương: Khi có tình hình mới, em sẽ báo ngay cho mọi người.
范垂妆:我也会认真跟进每一项工作。
Fàn Chuí Zhuāng: Wǒ yě huì rènzhēn gēnjìn měi yí xiàng gōngzuò.
Phạm Thùy Trang: Em cũng sẽ nghiêm túc theo dõi từng công việc.
阮明武老板:好,今天的早会到这里。大家开始工作吧。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān de zǎohuì dào zhèlǐ. Dàjiā kāishǐ gōngzuò ba.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, cuộc họp đầu ngày hôm nay kết thúc tại đây. Mọi người bắt đầu làm việc nhé.
丁垂杨:好的,我们开始工作。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, wǒmen kāishǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng em bắt đầu làm việc.
黎云英:下午开会的时候见。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ kāihuì de shíhou jiàn.
Lê Vân Anh: Hẹn gặp mọi người trong cuộc họp buổi chiều.
黄秋香:我先去联系仓库部门。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ xiān qù liánxì cāngkù bùmén.
Hoàng Thu Hương: Em đi liên hệ với phòng kho trước đây ạ.
范垂妆:我先整理报销资料和会议文件。
Fàn Chuí Zhuāng: Wǒ xiān zhěnglǐ bàoxiāo zīliào hé huìyì wénjiàn.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ sắp xếp hồ sơ thanh toán và tài liệu cuộc họp trước.
PHẦN TIẾP THEO: GIAO TIẾP NỘI BỘ TRONG PHÒNG KẾ TOÁN
一、会计工作交接
Yī, kuàijì gōngzuò jiāojiē
Phần một: Bàn giao công việc kế toán
阮明武老板:丁垂杨,你下周要休假三天,所以今天要提前安排工作交接。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dīng Chuíyáng, nǐ xià zhōu yào xiūjià sān tiān, suǒyǐ jīntiān yào tíqián ānpái gōngzuò jiāojiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đinh Thùy Dương, tuần sau em nghỉ ba ngày nên hôm nay cần sắp xếp bàn giao công việc trước.
丁垂杨:好的,阮明武老板。我已经整理了工作交接清单。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhěnglǐ le gōngzuò jiāojiē qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em đã sắp xếp xong danh sách bàn giao công việc.
阮明武老板:清单里包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qīngdān lǐ bāokuò nǎxiē nèiróng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong danh sách có những nội dung nào?
丁垂杨:包括还没有处理的发票、等待补充的合同、付款申请和供应商联系方式。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò hái méiyǒu chǔlǐ de fāpiào, děngdài bǔchōng de hétong, fùkuǎn shēnqǐng hé gōngyìngshāng liánxì fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm các hóa đơn chưa xử lý, hợp đồng đang chờ bổ sung, đề nghị thanh toán và thông tin liên hệ của nhà cung cấp.
黎云英:这几天的付款工作可以交给我负责。
Lí Yúnyīng: Zhè jǐ tiān de fùkuǎn gōngzuò kěyǐ jiāo gěi wǒ fùzé.
Lê Vân Anh: Công việc thanh toán trong những ngày này có thể giao cho em phụ trách.
丁垂杨:谢谢你。我会把付款计划、银行信息和审批情况发给你。
Dīng Chuíyáng: Xièxie nǐ. Wǒ huì bǎ fùkuǎn jìhuà, yínháng xìnxī hé shěnpī qíngkuàng fā gěi nǐ.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn bạn. Tôi sẽ gửi cho bạn kế hoạch thanh toán, thông tin ngân hàng và tình hình phê duyệt.
阮明武老板:交接的时候,双方都要检查资料是否完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiāojiē de shíhou, shuāngfāng dōu yào jiǎnchá zīliào shìfǒu wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi bàn giao, cả hai bên đều phải kiểm tra xem tài liệu có đầy đủ hay không.
黎云英:明白了。我收到资料以后会一项一项地检查。
Lí Yúnyīng: Míngbai le. Wǒ shōudào zīliào yǐhòu huì yí xiàng yí xiàng de jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Sau khi nhận tài liệu, em sẽ kiểm tra từng nội dung một.
二、分配会计工作
Èr, fēnpèi kuàijì gōngzuò
Phần hai: Phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán
阮明武老板:这个星期的工作比较多,我们重新分配一下任务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge xīngqī de gōngzuò bǐjiào duō, wǒmen chóngxīn fēnpèi yíxià rènwu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công việc tuần này tương đối nhiều, chúng ta phân công lại nhiệm vụ một chút.
阮明武老板:黎云英负责银行收付款和客户应收账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lí Yúnyīng fùzé yínháng shōufùkuǎn hé kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lê Vân Anh phụ trách thu chi ngân hàng và công nợ phải thu của khách hàng.
黎云英:好的。我每天会检查银行到账情况,并更新应收账款表。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ měitiān huì jiǎnchá yínháng dàozhàng qíngkuàng, bìng gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn biǎo.
Lê Vân Anh: Vâng. Hằng ngày em sẽ kiểm tra tình hình tiền về ngân hàng và cập nhật bảng công nợ phải thu.
阮明武老板:黄秋香负责供应商对账、应付账款和仓库单据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huáng Qiūxiāng fùzé gōngyìngshāng duìzhàng, yīngfù zhàngkuǎn hé cāngkù dānjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàng Thu Hương phụ trách đối chiếu nhà cung cấp, công nợ phải trả và chứng từ kho.
黄秋香:没有问题。我会先处理本周到期的供应商账款。
Huáng Qiūxiāng: Méiyǒu wèntí. Wǒ huì xiān chǔlǐ běn zhōu dàoqī de gōngyìngshāng zhàngkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Không có vấn đề gì ạ. Em sẽ xử lý trước các khoản công nợ nhà cung cấp đến hạn trong tuần này.
阮明武老板:范垂妆负责员工报销、借款和费用单据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fàn Chuízhuāng fùzé yuángōng bàoxiāo, jièkuǎn hé fèiyòng dānjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phạm Thùy Trang phụ trách thanh toán chi phí cho nhân viên, tạm ứng và chứng từ chi phí.
范垂妆:好的。我会先检查长期没有完成报销的借款。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de. Wǒ huì xiān jiǎnchá chángqī méiyǒu wánchéng bàoxiāo de jièkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Vâng. Em sẽ kiểm tra trước các khoản tạm ứng lâu ngày chưa hoàn thành thanh toán.
阮明武老板:丁垂杨继续负责发票、合同和采购资料的审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dīng Chuíyáng jìxù fùzé fāpiào, hétong hé cǎigòu zīliào de shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đinh Thùy Dương tiếp tục phụ trách kiểm tra hóa đơn, hợp đồng và hồ sơ mua hàng.
丁垂杨:明白了。我会每天汇报有问题的单据。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Wǒ huì měitiān huìbào yǒu wèntí de dānjù.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Hằng ngày em sẽ báo cáo những chứng từ có vấn đề.
三、汇报单据处理进度
Sān, huìbào dānjù chǔlǐ jìndù
Phần ba: Báo cáo tiến độ xử lý chứng từ
阮明武老板:现在请大家汇报一下单据处理进度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài qǐng dàjiā huìbào yíxià dānjù chǔlǐ jìndù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mọi người hãy báo cáo một chút về tiến độ xử lý chứng từ.
丁垂杨:今天收到四十张采购发票,我已经检查了三十二张。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shōudào sìshí zhāng cǎigòu fāpiào, wǒ yǐjīng jiǎnchá le sānshí’èr zhāng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay em nhận được bốn mươi hóa đơn mua hàng và đã kiểm tra ba mươi hai hóa đơn.
阮明武老板:剩下的八张什么时候可以检查完?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèngxià de bā zhāng shénme shíhou kěyǐ jiǎnchá wán?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tám hóa đơn còn lại khi nào có thể kiểm tra xong?
丁垂杨:如果没有新的问题,今天下午四点以前可以完成。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu xīn de wèntí, jīntiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp không có vấn đề mới, em có thể hoàn thành trước bốn giờ chiều nay.
黄秋香:我已经完成了五个供应商的对账,还有两个正在确认差异。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng wánchéng le wǔ ge gōngyìngshāng de duìzhàng, hái yǒu liǎng ge zhèngzài quèrèn chāyì.
Hoàng Thu Hương: Em đã hoàn thành đối chiếu với năm nhà cung cấp, còn hai nhà cung cấp đang xác nhận chênh lệch.
阮明武老板:有差异的资料要单独列出来,不要和正常资料放在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu chāyì de zīliào yào dāndú liè chūlái, bú yào hé zhèngcháng zīliào fàng zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu có chênh lệch phải được liệt kê riêng, không được để chung với tài liệu bình thường.
范垂妆:员工报销资料已经处理了十五份,还有三份缺少发票。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng bàoxiāo zīliào yǐjīng chǔlǐ le shíwǔ fèn, hái yǒu sān fèn quēshǎo fāpiào.
Phạm Thùy Trang: Hồ sơ thanh toán của nhân viên đã xử lý được mười lăm bộ, còn ba bộ thiếu hóa đơn.
阮明武老板:你今天通知相关员工,要求他们尽快补充。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ jīntiān tōngzhī xiāngguān yuángōng, yāoqiú tāmen jǐnkuài bǔchōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay em hãy thông báo cho những nhân viên liên quan và yêu cầu họ bổ sung sớm.
四、讨论会计分录
Sì, tǎolùn kuàijì fēnlù
Phần bốn: Trao đổi về bút toán kế toán
黎云英:阮明武老板,我想确认一笔客户预付款的会计分录。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ xiǎng quèrèn yì bǐ kèhù yùfùkuǎn de kuàijì fēnlù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em muốn xác nhận bút toán của một khoản khách hàng trả trước.
阮明武老板:客户已经付款,但是公司还没有交货,对吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù yǐjīng fùkuǎn, dànshì gōngsī hái méiyǒu jiāohuò, duì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã thanh toán nhưng công ty vẫn chưa giao hàng, đúng không?
黎云英:对。客户已经支付了一亿元越南盾。
Lí Yúnyīng: Duì. Kèhù yǐjīng zhīfù le yí yì yuán Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Đúng ạ. Khách hàng đã thanh toán một trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:这笔钱还不能直接记入销售收入,要先记入客户预收款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ qián hái bù néng zhíjiē jìrù xiāoshòu shōurù, yào xiān jìrù kèhù yùshōukuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản tiền này chưa thể ghi trực tiếp vào doanh thu bán hàng mà phải ghi nhận trước vào khoản khách hàng trả trước.
黎云英:等公司交货并开具发票以后,再确认收入,对吗?
Lí Yúnyīng: Děng gōngsī jiāohuò bìng kāijù fāpiào yǐhòu, zài quèrèn shōurù, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi công ty giao hàng và xuất hóa đơn thì mới xác nhận doanh thu, đúng không ạ?
阮明武老板:对。记账时间必须跟实际业务情况一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìzhàng shíjiān bìxū gēn shíjì yèwù qíngkuàng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời điểm hạch toán phải phù hợp với tình hình nghiệp vụ thực tế.
黄秋香:供应商预付款也是同样的处理方法吗?
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng yùfùkuǎn yě shì tóngyàng de chǔlǐ fāngfǎ ma?
Hoàng Thu Hương: Khoản trả trước cho nhà cung cấp cũng được xử lý theo cách tương tự phải không ạ?
阮明武老板:基本原则相同,但是使用的会计科目不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīběn yuánzé xiāngtóng, dànshì shǐyòng de kuàijì kēmù bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguyên tắc cơ bản giống nhau nhưng tài khoản kế toán sử dụng khác nhau.
五、核对会计科目
Wǔ, héduì kuàijì kēmù
Phần năm: Kiểm tra tài khoản hạch toán
丁垂杨:我发现一张办公用品发票被记入了生产成本。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn yì zhāng bàngōng yòngpǐn fāpiào bèi jìrù le shēngchǎn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện một hóa đơn văn phòng phẩm được hạch toán vào chi phí sản xuất.
阮明武老板:这些办公用品是哪个部门使用的?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē bàngōng yòngpǐn shì nǎ ge bùmén shǐyòng de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những đồ dùng văn phòng này do bộ phận nào sử dụng?
丁垂杨:是行政部门使用的,不是生产部门使用的。
Dīng Chuíyáng: Shì xíngzhèng bùmén shǐyòng de, bú shì shēngchǎn bùmén shǐyòng de.
Đinh Thùy Dương: Do bộ phận hành chính sử dụng, không phải bộ phận sản xuất.
阮明武老板:那就应该记入管理费用,不能记入生产成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù yīnggāi jìrù guǎnlǐ fèiyòng, bù néng jìrù shēngchǎn chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì phải hạch toán vào chi phí quản lý, không được hạch toán vào chi phí sản xuất.
丁垂杨:我会先检查原始单据,再修改会计科目。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá yuánshǐ dānjù, zài xiūgǎi kuàijì kēmù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra chứng từ gốc trước rồi sửa tài khoản kế toán.
阮明武老板:修改以后,要在系统里写明调整原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiūgǎi yǐhòu, yào zài xìtǒng lǐ xiě míng tiáozhěng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa, em phải ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh trong hệ thống.
范垂妆:员工培训费用应该记入管理费用吗?
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng péixùn fèiyòng yīnggāi jìrù guǎnlǐ fèiyòng ma?
Phạm Thùy Trang: Chi phí đào tạo nhân viên có nên hạch toán vào chi phí quản lý không ạ?
阮明武老板:一般情况下可以,但是还要看培训对象和实际用途。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān qíngkuàng xià kěyǐ, dànshì hái yào kàn péixùn duìxiàng hé shíjì yòngtú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp thông thường thì có thể, nhưng vẫn phải xem đối tượng đào tạo và mục đích sử dụng thực tế.
六、发现记账错误
Liù, fāxiàn jìzhàng cuòwù
Phần sáu: Phát hiện sai sót trong hạch toán
黄秋香:阮明武老板,我发现昨天有一笔采购业务被记了两次。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn zuótiān yǒu yì bǐ cǎigòu yèwù bèi jì le liǎng cì.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện hôm qua có một nghiệp vụ mua hàng bị hạch toán hai lần.
阮明武老板:你怎么发现的?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zěnme fāxiàn de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phát hiện bằng cách nào?
黄秋香:我对账的时候发现系统金额比供应商对账单多了五千万元。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ duìzhàng de shíhou fāxiàn xìtǒng jīn’é bǐ gōngyìngshāng duìzhàngdān duō le wǔqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khi đối chiếu, em phát hiện số tiền trên hệ thống nhiều hơn bảng đối chiếu của nhà cung cấp năm mươi triệu đồng.
阮明武老板:两笔记录使用的是同一张发票吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Liǎng bǐ jìlù shǐyòng de shì tóng yì zhāng fāpiào ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai bút toán có sử dụng cùng một hóa đơn không?
黄秋香:对,发票号码、日期和金额都完全一样。
Huáng Qiūxiāng: Duì, fāpiào hàomǎ, rìqī hé jīn’é dōu wánquán yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Đúng ạ, số hóa đơn, ngày và số tiền đều hoàn toàn giống nhau.
阮明武老板:先不要直接删除。你要确认是哪一笔重复记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bú yào zhíjiē shānchú. Nǐ yào quèrèn shì nǎ yì bǐ chóngfù jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt không được xóa trực tiếp. Em phải xác nhận bút toán nào là bút toán trùng lặp.
黄秋香:我会检查记账时间、操作人员和原始单据。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì jiǎnchá jìzhàng shíjiān, cāozuò rényuán hé yuánshǐ dānjù.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra thời gian hạch toán, người thao tác và chứng từ gốc.
阮明武老板:确认以后,把错误情况写进调整说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn yǐhòu, bǎ cuòwù qíngkuàng xiě jìn tiáozhěng shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận, em hãy ghi tình hình sai sót vào bản giải trình điều chỉnh.
七、调整错误分录
Qī, tiáozhěng cuòwù fēnlù
Phần bảy: Điều chỉnh bút toán sai
黄秋香:我已经确认第二笔记录是重复的,现在应该怎么调整?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng quèrèn dì-èr bǐ jìlù shì chóngfù de, xiànzài yīnggāi zěnme tiáozhěng?
Hoàng Thu Hương: Em đã xác nhận bút toán thứ hai là bút toán trùng lặp, bây giờ nên điều chỉnh như thế nào ạ?
阮明武老板:先做一笔相反的分录,把重复金额冲回。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān zuò yì bǐ xiāngfǎn de fēnlù, bǎ chóngfù jīn’é chōng huí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên lập một bút toán ngược để hoàn lại số tiền bị ghi trùng.
黄秋香:调整分录需要谁来审批?
Huáng Qiūxiāng: Tiáozhěng fēnlù xūyào shéi lái shěnpī?
Hoàng Thu Hương: Bút toán điều chỉnh cần ai phê duyệt ạ?
阮明武老板:你准备调整说明和相关单据,然后发给我审批。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zhǔnbèi tiáozhěng shuōmíng hé xiāngguān dānjù, ránhòu fā gěi wǒ shěnpī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em chuẩn bị bản giải trình điều chỉnh và chứng từ liên quan rồi gửi cho anh phê duyệt.
黄秋香:调整说明里要写哪些内容?
Huáng Qiūxiāng: Tiáozhěng shuōmíng lǐ yào xiě nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Trong bản giải trình điều chỉnh cần viết những nội dung nào?
阮明武老板:要写原来的分录、错误原因、调整方法和调整后的金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiě yuánlái de fēnlù, cuòwù yuányīn, tiáozhěng fāngfǎ hé tiáozhěng hòu de jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi bút toán ban đầu, nguyên nhân sai sót, phương pháp điều chỉnh và số tiền sau điều chỉnh.
黄秋香:调整完成以后,我会重新核对应付账款余额。
Huáng Qiūxiāng: Tiáozhěng wánchéng yǐhòu, wǒ huì chóngxīn héduì yīngfù zhàngkuǎn yú’é.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành điều chỉnh, em sẽ đối chiếu lại số dư công nợ phải trả.
阮明武老板:对,还要确认总账和明细账是否一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào quèrèn zǒngzhàng hé míngxìzhàng shìfǒu yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận sổ cái và sổ chi tiết có khớp nhau hay không.
八、要求补充单据
Bā, yāoqiú bǔchōng dānjù
Phần tám: Yêu cầu bổ sung chứng từ
范垂妆:这份出差报销资料还缺少酒店发票和部门经理的签字。
Fàn Chuízhuāng: Zhè fèn chūchāi bàoxiāo zīliào hái quēshǎo jiǔdiàn fāpiào hé bùmén jīnglǐ de qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Bộ hồ sơ thanh toán công tác này vẫn thiếu hóa đơn khách sạn và chữ ký của trưởng bộ phận.
阮明武老板:你已经通知申请人了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yǐjīng tōngzhī shēnqǐngrén le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã thông báo cho người đề nghị thanh toán chưa?
范垂妆:我昨天发了信息,但是他还没有回复。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ zuótiān fā le xìnxī, dànshì tā hái méiyǒu huífù.
Phạm Thùy Trang: Hôm qua em đã gửi tin nhắn nhưng người đó vẫn chưa trả lời.
阮明武老板:你再发一封邮件,写清楚缺少的单据和最后补充时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zài fā yì fēng yóujiàn, xiě qīngchu quēshǎo de dānjù hé zuìhòu bǔchōng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em gửi thêm một email, ghi rõ những chứng từ còn thiếu và thời hạn cuối cùng phải bổ sung.
范垂妆:如果他不能提供酒店发票,应该怎么办?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ tā bù néng tígōng jiǔdiàn fāpiào, yīnggāi zěnme bàn?
Phạm Thùy Trang: Trong trường hợp người đó không thể cung cấp hóa đơn khách sạn thì nên làm thế nào ạ?
阮明武老板:他需要说明原因,并按照公司的规定提供其他证明资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tā xūyào shuōmíng yuányīn, bìng ànzhào gōngsī de guīdìng tígōng qítā zhèngmíng zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Người đó cần giải thích nguyên nhân và cung cấp tài liệu chứng minh khác theo quy định của công ty.
范垂妆:资料不完整以前,我先不安排付款。
Fàn Chuízhuāng: Zīliào bù wánzhěng yǐqián, wǒ xiān bù ānpái fùkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Trước khi hồ sơ đầy đủ, em sẽ chưa sắp xếp thanh toán.
阮明武老板:对。所有付款都必须有完整、有效的单据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū yǒu wánzhěng, yǒuxiào de dānjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi khoản thanh toán đều phải có chứng từ đầy đủ và hợp lệ.
九、记账前审核单据
Jiǔ, jìzhàng qián shěnhé dānjù
Phần chín: Kiểm tra chứng từ trước khi ghi sổ
丁垂杨:这批采购单据已经送过来了,我准备开始审核。
Dīng Chuíyáng: Zhè pī cǎigòu dānjù yǐjīng sòng guòlái le, wǒ zhǔnbèi kāishǐ shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Lô chứng từ mua hàng này đã được chuyển đến, em chuẩn bị bắt đầu kiểm tra.
阮明武老板:记账以前,你主要检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìzhàng yǐqián, nǐ zhǔyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hạch toán, em chủ yếu kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:我会检查合同、采购单、入库单、发票和付款申请。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá hétong, cǎigòudān, rùkùdān, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hợp đồng, đơn mua hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn và đề nghị thanh toán.
阮明武老板:除了单据是否完整,还要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle dānjù shìfǒu wánzhěng, hái yào jiǎnchá shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc kiểm tra chứng từ có đầy đủ hay không, còn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:还要检查公司名称、税号、日期、数量、单价和金额。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá gōngsī míngchēng, shuìhào, rìqī, shùliàng, dānjià hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra tên công ty, mã số thuế, ngày tháng, số lượng, đơn giá và số tiền.
阮明武老板:合同金额和发票金额不一致的时候,不能直接记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong jīn’é hé fāpiào jīn’é bù yízhì de shíhou, bù néng zhíjiē jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi số tiền trên hợp đồng và hóa đơn không khớp nhau thì không được hạch toán trực tiếp.
丁垂杨:我会先联系采购部门,确认价格变化的原因。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān liánxì cǎigòu bùmén, quèrèn jiàgé biànhuà de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liên hệ với phòng mua hàng trước để xác nhận nguyên nhân thay đổi giá.
阮明武老板:确认清楚并补充资料以后,才能正式记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn qīngchu bìng bǔchōng zīliào yǐhòu, cái néng zhèngshì jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận rõ ràng và bổ sung hồ sơ thì mới được hạch toán chính thức.
十、核对明细账和总账
Shí, héduì míngxìzhàng hé zǒngzhàng
Phần mười: Đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái
黄秋香:我在核对应付账款明细账和总账的时候发现了差异。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ zài héduì yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng hé zǒngzhàng de shíhou fāxiàn le chāyì.
Hoàng Thu Hương: Khi đối chiếu sổ chi tiết công nợ phải trả và sổ cái, em đã phát hiện chênh lệch.
阮明武老板:明细账和总账相差多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Míngxìzhàng hé zǒngzhàng xiāngchà duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sổ chi tiết và sổ cái chênh lệch bao nhiêu?
黄秋香:总账比明细账多一千二百万越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Zǒngzhàng bǐ míngxìzhàng duō yìqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Sổ cái nhiều hơn sổ chi tiết mười hai triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:你检查过这个月的所有分录了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ jiǎnchá guo zhè ge yuè de suǒyǒu fēnlù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã kiểm tra tất cả bút toán trong tháng này chưa?
黄秋香:我检查了一部分,发现有一笔分录只记入了总账,没有进入供应商明细账。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ jiǎnchá le yí bùfen, fāxiàn yǒu yì bǐ fēnlù zhǐ jìrù le zǒngzhàng, méiyǒu jìnrù gōngyìngshāng míngxìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Em đã kiểm tra một phần và phát hiện có một bút toán chỉ được ghi vào sổ cái mà chưa vào sổ chi tiết nhà cung cấp.
阮明武老板:先检查这笔分录的供应商代码是否正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá zhè bǐ fēnlù de gōngyìngshāng dàimǎ shìfǒu zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy kiểm tra mã nhà cung cấp của bút toán này có chính xác hay không.
黄秋香:如果供应商代码为空,系统就不能更新明细账。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngyìngshāng dàimǎ wéi kōng, xìtǒng jiù bù néng gēngxīn míngxìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Trong trường hợp mã nhà cung cấp bị để trống thì hệ thống không thể cập nhật sổ chi tiết.
阮明武老板:修改以后,重新打印明细账和总账进行核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiūgǎi yǐhòu, chóngxīn dǎyìn míngxìzhàng hé zǒngzhàng jìnxíng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa, hãy in lại sổ chi tiết và sổ cái để đối chiếu.
十一、讨论账户余额
Shíyī, tǎolùn zhànghù yú’é
Phần mười một: Trao đổi về số dư tài khoản
黎云英:阮明武老板,应收账款余额比上个月增加了很多。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é bǐ shàng ge yuè zēngjiā le hěn duō.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, số dư công nợ phải thu đã tăng lên rất nhiều so với tháng trước.
阮明武老板:增加了多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zēngjiā le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đã tăng bao nhiêu?
黎云英:增加了三亿越南盾,主要来自三个大客户。
Lí Yúnyīng: Zēngjiā le sān yì Yuènán dùn, zhǔyào láizì sān ge dà kèhù.
Lê Vân Anh: Tăng ba trăm triệu đồng Việt Nam, chủ yếu đến từ ba khách hàng lớn.
阮明武老板:这些应收账款已经到期了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng dàoqī le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những khoản phải thu này đã đến hạn chưa?
黎云英:其中一亿两千万已经到期,其他款项还没有到期。
Lí Yúnyīng: Qízhōng yí yì liǎngqiān wàn yǐjīng dàoqī, qítā kuǎnxiàng hái méiyǒu dàoqī.
Lê Vân Anh: Trong đó một trăm hai mươi triệu đồng đã đến hạn, những khoản khác vẫn chưa đến hạn.
阮明武老板:你要把到期和未到期的应收账款分开报告。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yào bǎ dàoqī hé wèi dàoqī de yīngshōu zhàngkuǎn fēnkāi bàogào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phải báo cáo riêng các khoản phải thu đã đến hạn và chưa đến hạn.
黎云英:我还会写明客户名称、付款期限和负责的销售人员。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì xiě míng kèhù míngchēng, fùkuǎn qīxiàn hé fùzé de xiāoshòu rényuán.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ ghi rõ tên khách hàng, thời hạn thanh toán và nhân viên kinh doanh phụ trách.
阮明武老板:很好。这样我们可以及时跟进客户回款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen kěyǐ jíshí gēnjìn kèhù huíkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta có thể kịp thời theo dõi việc thu hồi tiền từ khách hàng.
十二、月末结账
Shí’èr, yuèmò jiézhàng
Phần mười hai: Khóa sổ cuối tháng
阮明武老板:今天是月底,我们要按照计划完成结账工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān shì yuèmò, wǒmen yào ànzhào jìhuà wánchéng jiézhàng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay là cuối tháng, chúng ta phải hoàn thành công việc khóa sổ theo kế hoạch.
丁垂杨:采购发票和费用发票已经全部记账。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu fāpiào hé fèiyòng fāpiào yǐjīng quánbù jìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn mua hàng và hóa đơn chi phí đã được hạch toán toàn bộ.
黎云英:银行账户已经完成对账,余额和银行账单一致。
Lí Yúnyīng: Yínháng zhànghù yǐjīng wánchéng duìzhàng, yú’é hé yínháng zhàngdān yízhì.
Lê Vân Anh: Tài khoản ngân hàng đã được đối chiếu xong, số dư khớp với sao kê ngân hàng.
黄秋香:供应商明细账和总账也已经核对完成。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng míngxìzhàng hé zǒngzhàng yě yǐjīng héduì wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Sổ chi tiết nhà cung cấp và sổ cái cũng đã được đối chiếu xong.
范垂妆:员工报销和借款余额还有两笔没有确认。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng bàoxiāo hé jièkuǎn yú’é hái yǒu liǎng bǐ méiyǒu quèrèn.
Phạm Thùy Trang: Số dư thanh toán chi phí và tạm ứng của nhân viên vẫn còn hai khoản chưa được xác nhận.
阮明武老板:这两笔会影响本月费用吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè liǎng bǐ huì yǐngxiǎng běn yuè fèiyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản này có ảnh hưởng đến chi phí tháng này không?
范垂妆:其中一笔会影响本月管理费用,另一笔可以下个月处理。
Fàn Chuízhuāng: Qízhōng yì bǐ huì yǐngxiǎng běn yuè guǎnlǐ fèiyòng, lìng yì bǐ kěyǐ xià ge yuè chǔlǐ.
Phạm Thùy Trang: Trong đó một khoản ảnh hưởng đến chi phí quản lý tháng này, khoản còn lại có thể xử lý vào tháng sau.
阮明武老板:先处理会影响本月报表的业务,然后再进行正式结账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān chǔlǐ huì yǐngxiǎng běn yuè bàobiǎo de yèwù, ránhòu zài jìnxíng zhèngshì jiézhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xử lý nghiệp vụ ảnh hưởng đến báo cáo tháng này, sau đó mới tiến hành khóa sổ chính thức.
十三、反结账并进行调整
Shísān, fǎn jiézhàng bìng jìnxíng tiáozhěng
Phần mười ba: Mở lại kỳ kế toán để điều chỉnh
丁垂杨:阮明武老板,结账以后我们发现一张重要发票没有记账。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jiézhàng yǐhòu wǒmen fāxiàn yì zhāng zhòngyào fāpiào méiyǒu jìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi khóa sổ chúng em phát hiện một hóa đơn quan trọng chưa được hạch toán.
阮明武老板:这张发票属于哪个会计期间?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhāng fāpiào shǔyú nǎ ge kuàijì qījiān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn này thuộc kỳ kế toán nào?
丁垂杨:业务发生在本月,而且金额比较大。
Dīng Chuíyáng: Yèwù fāshēng zài běn yuè, érqiě jīn’é bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ phát sinh trong tháng này và số tiền tương đối lớn.
阮明武老板:如果不调整,会影响本月的成本和利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ bù tiáozhěng, huì yǐngxiǎng běn yuè de chéngběn hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp không điều chỉnh thì sẽ ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của tháng này.
丁垂杨:我们需要反结账吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào fǎn jiézhàng ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có cần mở lại kỳ kế toán không ạ?
阮明武老板:需要,但是必须先说明原因,并得到批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào, dànshì bìxū xiān shuōmíng yuányīn, bìng dédào pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng trước tiên phải giải thích nguyên nhân và được phê duyệt.
丁垂杨:反结账以后,我会补记这张发票并重新检查报表。
Dīng Chuíyáng: Fǎn jiézhàng yǐhòu, wǒ huì bǔjì zhè zhāng fāpiào bìng chóngxīn jiǎnchá bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mở lại kỳ kế toán, em sẽ hạch toán bổ sung hóa đơn này và kiểm tra lại báo cáo.
阮明武老板:调整完成以后,要重新结账并保存调整记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tiáozhěng wánchéng yǐhòu, yào chóngxīn jiézhàng bìng bǎocún tiáozhěng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi điều chỉnh xong, phải khóa sổ lại và lưu hồ sơ điều chỉnh.
十四、检查未记账单据
Shísì, jiǎnchá wèi jìzhàng dānjù
Phần mười bốn: Kiểm tra chứng từ chưa hạch toán
阮明武老板:结账以前,大家要再检查一次未记账单据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiézhàng yǐqián, dàjiā yào zài jiǎnchá yí cì wèi jìzhàng dānjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi khóa sổ, mọi người phải kiểm tra lại một lần nữa các chứng từ chưa hạch toán.
丁垂杨:系统里还有六张采购发票处于等待处理状态。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng lǐ hái yǒu liù zhāng cǎigòu fāpiào chǔyú děngdài chǔlǐ zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Trong hệ thống vẫn còn sáu hóa đơn mua hàng ở trạng thái chờ xử lý.
阮明武老板:为什么还没有记账?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme hái méiyǒu jìzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao vẫn chưa được hạch toán?
丁垂杨:其中三张缺少入库单,两张金额不一致,一张还没有审批。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng sān zhāng quēshǎo rùkùdān, liǎng zhāng jīn’é bù yízhì, yì zhāng hái méiyǒu shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Trong đó ba hóa đơn thiếu phiếu nhập kho, hai hóa đơn có số tiền không khớp và một hóa đơn chưa được phê duyệt.
黄秋香:我会联系仓库部门,请他们今天下午补充入库单。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì liánxì cāngkù bùmén, qǐng tāmen jīntiān xiàwǔ bǔchōng rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ liên hệ với phòng kho và đề nghị họ bổ sung phiếu nhập kho trong chiều nay.
黎云英:没有审批的付款申请,我会联系相关部门经理。
Lí Yúnyīng: Méiyǒu shěnpī de fùkuǎn shēnqǐng, wǒ huì liánxì xiāngguān bùmén jīnglǐ.
Lê Vân Anh: Đối với đề nghị thanh toán chưa được phê duyệt, em sẽ liên hệ với trưởng bộ phận liên quan.
阮明武老板:不能及时处理的单据要列入未记账清单,并写明原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng jíshí chǔlǐ de dānjù yào lièrù wèi jìzhàng qīngdān, bìng xiě míng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chứng từ không thể xử lý kịp thời phải được đưa vào danh sách chưa hạch toán và ghi rõ nguyên nhân.
丁垂杨:我会在下班以前把未记账清单发给 anh。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài xiàbān yǐqián bǎ wèi jìzhàng qīngdān fā gěi nín.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ gửi danh sách chứng từ chưa hạch toán cho anh trước khi tan làm.
十五、说明数据差异的原因
Shíwǔ, shuōmíng shùjù chāyì de yuányīn
Phần mười lăm: Giải thích nguyên nhân chênh lệch số liệu
阮明武老板:这个月的材料成本比上个月增加了百分之十五,原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge yuè de cáiliào chéngběn bǐ shàng ge yuè zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ, yuányīn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí nguyên vật liệu tháng này tăng mười lăm phần trăm so với tháng trước, nguyên nhân là gì?
黄秋香:第一个原因是本月采购数量增加了。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yí ge yuányīn shì běn yuè cǎigòu shùliàng zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân thứ nhất là số lượng mua hàng trong tháng này tăng lên.
阮明武老板:采购价格有没有变化?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu jiàgé yǒu méiyǒu biànhuà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá mua có thay đổi không?
黄秋香:有。主要材料的平均价格比上个月高了百分之五。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu. Zhǔyào cáiliào de píngjūn jiàgé bǐ shàng ge yuè gāo le bǎifēnzhī wǔ.
Hoàng Thu Hương: Có ạ. Giá bình quân của nguyên vật liệu chính cao hơn tháng trước năm phần trăm.
丁垂杨:另外,本月还有一批上个月收到但没有及时记账的发票。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, běn yuè hái yǒu yì pī shàng ge yuè shōudào dàn méiyǒu jíshí jìzhàng de fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, tháng này còn có một lô hóa đơn đã nhận từ tháng trước nhưng chưa được hạch toán kịp thời.
阮明武老板:也就是说,差异来自采购数量、采购价格和记账时间,对吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yě jiùshì shuō, chāyì láizì cǎigòu shùliàng, cǎigòu jiàgé hé jìzhàng shíjiān, duì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có nghĩa là chênh lệch đến từ số lượng mua, giá mua và thời điểm hạch toán, đúng không?
黄秋香:对。我会分别计算这三个原因对成本的影响。
Huáng Qiūxiāng: Duì. Wǒ huì fēnbié jìsuàn zhè sān ge yuányīn duì chéngběn de yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Đúng ạ. Em sẽ tính riêng ảnh hưởng của ba nguyên nhân này đối với chi phí.
阮明武老板:报告里不能只写数据增加了,还要说明为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bàogào lǐ bù néng zhǐ xiě shùjù zēngjiā le, hái yào shuōmíng wèishénme zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo không được chỉ ghi số liệu đã tăng mà còn phải giải thích tại sao tăng.
黎云英:如果差异跟客户或供应商有关,也要写明相关单位。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ chāyì gēn kèhù huò gōngyìngshāng yǒuguān, yě yào xiě míng xiāngguān dānwèi.
Lê Vân Anh: Khi chênh lệch có liên quan đến khách hàng hoặc nhà cung cấp thì cũng phải ghi rõ đơn vị liên quan.
范垂妆:如果差异是因为记账错误,还要写明调整情况。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ chāyì shì yīnwèi jìzhàng cuòwù, hái yào xiě míng tiáozhěng qíngkuàng.
Phạm Thùy Trang: Khi chênh lệch là do sai sót hạch toán thì còn phải ghi rõ tình hình điều chỉnh.
阮明武老板:很好。说明差异的时候,要有数据、有原因,也要有处理方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shuōmíng chāyì de shíhou, yào yǒu shùjù, yǒu yuányīn, yě yào yǒu chǔlǐ fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi giải thích chênh lệch, phải có số liệu, có nguyên nhân và cũng phải có phương pháp xử lý.
丁垂杨:我们会按照统一的格式编写数据差异说明。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì ànzhào tǒngyī de géshì biānxiě shùjù chāyì shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ lập bản giải trình chênh lệch số liệu theo một mẫu thống nhất.
黎云英:有不清楚的数据,我们会先核对,再写入报告。
Lí Yúnyīng: Yǒu bù qīngchu de shùjù, wǒmen huì xiān héduì, zài xiěrù bàogào.
Lê Vân Anh: Đối với số liệu chưa rõ ràng, chúng em sẽ đối chiếu trước rồi mới đưa vào báo cáo.
黄秋香:重要差异会单独列出来,并附上相关单据。
Huáng Qiūxiāng: Zhòngyào chāyì huì dāndú liè chūlái, bìng fù shàng xiāngguān dānjù.
Hoàng Thu Hương: Những chênh lệch quan trọng sẽ được liệt kê riêng và đính kèm chứng từ liên quan.
范垂妆:调整完成以后,我们还会再次检查账户余额。
Fàn Chuízhuāng: Tiáozhěng wánchéng yǐhòu, wǒmen hái huì zàicì jiǎnchá zhànghù yú’é.
Phạm Thùy Trang: Sau khi hoàn thành điều chỉnh, chúng em còn kiểm tra lại số dư tài khoản.
阮明武老板:好。会计工作要认真、准确,也要及时沟通。今天的内部会议到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. Kuàijì gōngzuò yào rènzhēn, zhǔnquè, yě yào jíshí gōutōng. Jīntiān de nèibù huìyì dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Công việc kế toán phải nghiêm túc, chính xác và cũng phải trao đổi kịp thời. Cuộc họp nội bộ hôm nay kết thúc tại đây.
丁垂杨:好的,阮明武老板。我们会按照会议内容完成工作。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì ànzhào huìyì nèiróng wánchéng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ hoàn thành công việc theo nội dung cuộc họp.
黎云英:有新的问题,我们会马上汇报。
Lí Yúnyīng: Yǒu xīn de wèntí, wǒmen huì mǎshàng huìbào.
Lê Vân Anh: Khi có vấn đề mới, chúng em sẽ báo cáo ngay.
黄秋香:我先继续核对供应商明细账。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān jìxù héduì gōngyìngshāng míngxìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ tiếp tục đối chiếu sổ chi tiết nhà cung cấp trước.
范垂妆:我去跟进缺少单据的报销资料。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ qù gēnjìn quēshǎo dānjù de bàoxiāo zīliào.
Phạm Thùy Trang: Em đi theo dõi những hồ sơ thanh toán còn thiếu chứng từ.
TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
接收和审核会计单据
Jiēshōu hé shěnhé kuàijì dānjù
Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ kế toán
一、接收采购发票
Yī, jiēshōu cǎigòu fāpiào
Phần một: Tiếp nhận hóa đơn mua hàng
丁垂杨:阮明武老板,采购部门刚送来一批采购发票。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cǎigòu bùmén gāng sòng lái yì pī cǎigòu fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng mua hàng vừa chuyển đến một lô hóa đơn mua hàng.
阮明武老板:一共有多少张发票?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yígòng yǒu duōshao zhāng fāpiào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu hóa đơn?
丁垂杨:一共有三十六张,来自十二个供应商。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sānshíliù zhāng, láizì shí’èr ge gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có ba mươi sáu hóa đơn, đến từ mười hai nhà cung cấp.
阮明武老板:采购部门有没有同时提供合同和入库单?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu bùmén yǒu méiyǒu tóngshí tígōng hétong hé rùkùdān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phòng mua hàng có cung cấp đồng thời hợp đồng và phiếu nhập kho không?
丁垂杨:大部分发票都有相关资料,但是有五张发票还没有入库单。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen fāpiào dōu yǒu xiāngguān zīliào, dànshì yǒu wǔ zhāng fāpiào hái méiyǒu rùkùdān.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn hóa đơn đều có hồ sơ liên quan, nhưng có năm hóa đơn vẫn chưa có phiếu nhập kho.
黄秋香:那五批货已经到仓库了,但是仓库人员还没有完成入库手续。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǔ pī huò yǐjīng dào cāngkù le, dànshì cāngkù rényuán hái méiyǒu wánchéng rùkù shǒuxù.
Hoàng Thu Hương: Năm lô hàng đó đã đến kho nhưng nhân viên kho vẫn chưa hoàn thành thủ tục nhập kho.
阮明武老板:没有入库单的发票先放在待处理文件夹里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu rùkùdān de fāpiào xiān fàng zài dài chǔlǐ wénjiànjiā lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những hóa đơn chưa có phiếu nhập kho tạm thời để trong thư mục chờ xử lý.
丁垂杨:好的。我会登记发票号码、供应商名称、金额和缺少的资料。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì dēngjì fāpiào hàomǎ, gōngyìngshāng míngchēng, jīn’é hé quēshǎo de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ ghi lại số hóa đơn, tên nhà cung cấp, số tiền và hồ sơ còn thiếu.
二、接收销售发票
Èr, jiēshōu xiāoshòu fāpiào
Phần hai: Tiếp nhận hóa đơn bán hàng
黎云英:阮明武老板,销售部门已经把今天开具的销售发票发给我了。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiāoshòu bùmén yǐjīng bǎ jīntiān kāijù de xiāoshòu fāpiào fā gěi wǒ le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng kinh doanh đã gửi cho em các hóa đơn bán hàng được xuất hôm nay.
阮明武老板:今天一共开了多少张销售发票?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān yígòng kāi le duōshao zhāng xiāoshòu fāpiào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tổng cộng đã xuất bao nhiêu hóa đơn bán hàng?
黎云英:一共开了十八张,未税金额是五亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng kāi le shíbā zhāng, wèishuì jīn’é shì wǔ yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng đã xuất mười tám hóa đơn, số tiền chưa thuế là năm trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:这些发票都已经发给客户了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē fāpiào dōu yǐjīng fā gěi kèhù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những hóa đơn này đều đã được gửi cho khách hàng chưa?
黎云英:十五张已经发给客户,还有三张在等销售经理确认。
Lí Yúnyīng: Shíwǔ zhāng yǐjīng fā gěi kèhù, hái yǒu sān zhāng zài děng xiāoshòu jīnglǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Mười lăm hóa đơn đã được gửi cho khách hàng, còn ba hóa đơn đang chờ trưởng phòng kinh doanh xác nhận.
阮明武老板:为什么还需要确认?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme hái xūyào quèrèn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao vẫn cần xác nhận?
黎云英:因为合同上的销售价格和系统里的价格不一样。
Lí Yúnyīng: Yīnwèi hétong shàng de xiāoshòu jiàgé hé xìtǒng lǐ de jiàgé bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Vì giá bán trên hợp đồng và giá trên hệ thống không giống nhau.
阮明武老板:价格没有确认以前,不要把发票发给客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiàgé méiyǒu quèrèn yǐqián, bú yào bǎ fāpiào fā gěi kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi giá được xác nhận thì không được gửi hóa đơn cho khách hàng.
黎云英:明白了。我会先核对合同、订单和出库单。
Lí Yúnyīng: Míngbai le. Wǒ huì xiān héduì hétong, dìngdān hé chūkùdān.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Em sẽ kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng và phiếu xuất kho trước.
三、核对发票信息
Sān, héduì fāpiào xìnxī
Phần ba: Kiểm tra thông tin trên hóa đơn
丁垂杨:检查发票的时候,我们应该先看哪些信息?
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá fāpiào de shíhou, wǒmen yīnggāi xiān kàn nǎxiē xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra hóa đơn, chúng ta nên xem những thông tin nào trước?
阮明武老板:先检查发票号码、开票日期、买方信息和卖方信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá fāpiào hàomǎ, kāipiào rìqī, mǎifāng xìnxī hé màifāng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra số hóa đơn, ngày xuất hóa đơn, thông tin bên mua và thông tin bên bán.
丁垂杨:商品名称、数量和单价也要检查,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shāngpǐn míngchēng, shùliàng hé dānjià yě yào jiǎnchá, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tên hàng hóa, số lượng và đơn giá cũng phải kiểm tra, đúng không ạ?
阮明武老板:对,还要检查税率、税额和价税合计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào jiǎnchá shuìlǜ, shuì’é hé jiàshuì héjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra thuế suất, tiền thuế và tổng tiền gồm thuế.
黄秋香:发票信息要跟合同和入库单完全一样吗?
Huáng Qiūxiāng: Fāpiào xìnxī yào gēn hétong hé rùkùdān wánquán yíyàng ma?
Hoàng Thu Hương: Thông tin hóa đơn có cần hoàn toàn giống với hợp đồng và phiếu nhập kho không ạ?
阮明武老板:主要信息应该一致。如果不一致,就要先查明原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào xìnxī yīnggāi yízhì. Rúguǒ bù yízhì, jiù yào xiān chámíng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin chính phải thống nhất. Nếu không thống nhất thì phải tìm rõ nguyên nhân trước.
丁垂杨:检查完成以后,我会在发票审核表上写检查结果。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, wǒ huì zài fāpiào shěnhé biǎo shàng xiě jiǎnchá jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra xong, em sẽ ghi kết quả kiểm tra vào bảng kiểm tra hóa đơn.
阮明武老板:发现问题的发票要单独登记,不能直接记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāxiàn wèntí de fāpiào yào dāndú dēngjì, bù néng zhíjiē jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn phát hiện có vấn đề phải được ghi riêng, không được hạch toán trực tiếp.
四、核对公司名称和税号
Sì, héduì gōngsī míngchēng hé shuìhào
Phần bốn: Kiểm tra tên công ty và mã số thuế
丁垂杨:这张发票上的公司名称少了一个字。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhāng fāpiào shàng de gōngsī míngchēng shǎo le yí ge zì.
Đinh Thùy Dương: Tên công ty trên hóa đơn này bị thiếu một chữ.
阮明武老板:税号写得正确吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìhào xiě de zhèngquè ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mã số thuế có được ghi chính xác không?
丁垂杨:税号是正确的,但是公司名称和注册地址都不完整。
Dīng Chuíyáng: Shuìhào shì zhèngquè de, dànshì gōngsī míngchēng hé zhùcè dìzhǐ dōu bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Mã số thuế chính xác nhưng tên công ty và địa chỉ đăng ký đều không đầy đủ.
阮明武老板:你先跟公司登记信息进行核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ xiān gēn gōngsī dēngjì xìnxī jìnxíng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy đối chiếu trước với thông tin đăng ký của công ty.
丁垂杨:我已经核对了,发票上的信息确实有错误。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng héduì le, fāpiào shàng de xìnxī quèshí yǒu cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu rồi, thông tin trên hóa đơn thực sự có sai sót.
阮明武老板:那就通知供应商进行修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù tōngzhī gōngyìngshāng jìnxíng xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy thông báo cho nhà cung cấp tiến hành sửa đổi.
丁垂杨:我会把正确的公司名称、税号和地址发给他们。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ zhèngquè de gōngsī míngchēng, shuìhào hé dìzhǐ fā gěi tāmen.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ gửi cho họ tên công ty, mã số thuế và địa chỉ chính xác.
阮明武老板:以后收到发票时,要先检查这三项基本信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǐhòu shōudào fāpiào shí, yào xiān jiǎnchá zhè sān xiàng jīběn xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi nhận được hóa đơn, trước tiên phải kiểm tra ba thông tin cơ bản này.
五、核对未税金额、税额和价税合计
Wǔ, héduì wèishuì jīn’é, shuì’é hé jiàshuì héjì
Phần năm: Kiểm tra số tiền chưa thuế, tiền thuế và tổng tiền
范垂妆:阮明武老板,这张费用发票的未税金额是一千万元。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè zhāng fèiyòng fāpiào de wèishuì jīn’é shì yìqiān wàn yuán.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, số tiền chưa thuế của hóa đơn chi phí này là mười triệu đồng.
阮明武老板:税率是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế suất là bao nhiêu?
范垂妆:税率是百分之十,所以税额应该是一百万元。
Fàn Chuízhuāng: Shuìlǜ shì bǎifēnzhī shí, suǒyǐ shuì’é yīnggāi shì yìbǎi wàn yuán.
Phạm Thùy Trang: Thuế suất là mười phần trăm nên tiền thuế phải là một triệu đồng.
阮明武老板:那么价税合计应该是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nàme jiàshuì héjì yīnggāi shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng tiền gồm thuế phải là bao nhiêu?
范垂妆:应该是一千一百万元,但是发票上写的是一千二百万元。
Fàn Chuízhuāng: Yīnggāi shì yìqiān yìbǎi wàn yuán, dànshì fāpiào shàng xiě de shì yìqiān èrbǎi wàn yuán.
Phạm Thùy Trang: Phải là mười một triệu đồng nhưng trên hóa đơn lại ghi mười hai triệu đồng.
阮明武老板:说明发票上的合计金额有错误。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuōmíng fāpiào shàng de héjì jīn’é yǒu cuòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy tổng số tiền trên hóa đơn có sai sót.
范垂妆:我会用计算表重新计算,并把结果发给供应商。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì yòng jìsuàn biǎo chóngxīn jìsuàn, bìng bǎ jiéguǒ fā gěi gōngyìngshāng.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ dùng bảng tính để tính lại và gửi kết quả cho nhà cung cấp.
阮明武老板:金额有错误的发票不能用于付款和正式记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é yǒu cuòwù de fāpiào bù néng yòngyú fùkuǎn hé zhèngshì jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn có sai số tiền không được dùng để thanh toán và hạch toán chính thức.
六、发现发票信息有误
Liù, fāxiàn fāpiào xìnxī yǒuwù
Phần sáu: Phát hiện hóa đơn sai thông tin
黎云英:我发现一张销售发票上的客户名称写错了。
Lí Yúnyīng: Wǒ fāxiàn yì zhāng xiāoshòu fāpiào shàng de kèhù míngchēng xiě cuò le.
Lê Vân Anh: Em phát hiện tên khách hàng trên một hóa đơn bán hàng bị ghi sai.
阮明武老板:发票已经发给客户了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāpiào yǐjīng fā gěi kèhù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn đã được gửi cho khách hàng chưa?
黎云英:已经发了,但是客户还没有确认收票。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng fā le, dànshì kèhù hái méiyǒu quèrèn shōupiào.
Lê Vân Anh: Đã gửi rồi nhưng khách hàng vẫn chưa xác nhận nhận hóa đơn.
阮明武老板:你先通知客户不要使用这张发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ xiān tōngzhī kèhù bú yào shǐyòng zhè zhāng fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy thông báo trước cho khách hàng không sử dụng hóa đơn này.
黎云英:除了客户名称,其他信息都正确。
Lí Yúnyīng: Chúle kèhù míngchēng, qítā xìnxī dōu zhèngquè.
Lê Vân Anh: Ngoài tên khách hàng ra, những thông tin khác đều chính xác.
阮明武老板:虽然只有一个地方错误,也要按照规定处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suīrán zhǐyǒu yí ge dìfang cuòwù, yě yào ànzhào guīdìng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù chỉ có một chỗ sai nhưng vẫn phải xử lý theo quy định.
黎云英:我会保存错误发票,并写明发现问题的时间。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎocún cuòwù fāpiào, bìng xiě míng fāxiàn wèntí de shíjiān.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu hóa đơn sai và ghi rõ thời gian phát hiện vấn đề.
阮明武老板:还要记录处理人员和最后的处理结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào jìlù chǔlǐ rényuán hé zuìhòu de chǔlǐ jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải ghi lại người xử lý và kết quả xử lý cuối cùng.
七、要求供应商重新开具发票
Qī, yāoqiú gōngyìngshāng chóngxīn kāijù fāpiào
Phần bảy: Yêu cầu nhà cung cấp xuất lại hóa đơn
丁垂杨:阮明武老板,供应商的发票上写了我们公司的旧税号。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngyìngshāng de fāpiào shàng xiě le wǒmen gōngsī de jiù shuìhào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trên hóa đơn của nhà cung cấp ghi mã số thuế cũ của công ty chúng ta.
阮明武老板:这个错误不能直接在发票上修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge cuòwù bù néng zhíjiē zài fāpiào shàng xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sai sót này không thể sửa trực tiếp trên hóa đơn.
丁垂杨:那我应该要求供应商重新开具发票吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ yīnggāi yāoqiú gōngyìngshāng chóngxīn kāijù fāpiào ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy em có nên yêu cầu nhà cung cấp xuất lại hóa đơn không ạ?
阮明武老板:对。你要把错误信息和正确信息都写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ yào bǎ cuòwù xìnxī hé zhèngquè xìnxī dōu xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em phải ghi rõ cả thông tin sai và thông tin chính xác.
丁垂杨:我会给供应商发邮件,并附上公司的登记资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gěi gōngyìngshāng fā yóujiàn, bìng fù shàng gōngsī de dēngjì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ gửi email cho nhà cung cấp và đính kèm hồ sơ đăng ký của công ty.
黄秋香:供应商什么时候可以重新开票?
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shénme shíhou kěyǐ chóngxīn kāipiào?
Hoàng Thu Hương: Khi nào nhà cung cấp có thể xuất lại hóa đơn?
丁垂杨:他们说最晚明天下午可以处理完成。
Dīng Chuíyáng: Tāmen shuō zuìwǎn míngtiān xiàwǔ kěyǐ chǔlǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Họ nói chậm nhất là chiều mai có thể xử lý xong.
阮明武老板:收到新发票以后,要再次检查全部信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōudào xīn fāpiào yǐhòu, yào zàicì jiǎnchá quánbù xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được hóa đơn mới, phải kiểm tra lại toàn bộ thông tin.
八、处理红字发票或调整发票
Bā, chǔlǐ hóngzì fāpiào huò tiáozhěng fāpiào
Phần tám: Xử lý hóa đơn đỏ hoặc hóa đơn điều chỉnh
黎云英:客户退回了一部分商品,我们需要调整原来的销售发票。
Lí Yúnyīng: Kèhù tuìhuí le yí bùfen shāngpǐn, wǒmen xūyào tiáozhěng yuánlái de xiāoshòu fāpiào.
Lê Vân Anh: Khách hàng đã trả lại một phần hàng hóa, chúng ta cần điều chỉnh hóa đơn bán hàng ban đầu.
阮明武老板:客户退回了多少商品?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù tuìhuí le duōshao shāngpǐn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã trả lại bao nhiêu hàng hóa?
黎云英:一共退回了二十件,未税金额是四千万元。
Lí Yúnyīng: Yígòng tuìhuí le èrshí jiàn, wèishuì jīn’é shì sìqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng cộng trả lại hai mươi sản phẩm, số tiền chưa thuế là bốn mươi triệu đồng.
阮明武老板:销售部门已经提供退货单和客户确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoshòu bùmén yǐjīng tígōng tuìhuòdān hé kèhù quèrèn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phòng kinh doanh đã cung cấp phiếu trả hàng và xác nhận của khách hàng chưa?
黎云英:已经提供了,仓库也确认收到退回的商品。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng tígōng le, cāngkù yě quèrèn shōudào tuìhuí de shāngpǐn.
Lê Vân Anh: Đã cung cấp rồi, kho cũng đã xác nhận nhận được hàng trả lại.
阮明武老板:那就按照规定开具红字发票或者调整发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù ànzhào guīdìng kāijù hóngzì fāpiào huòzhě tiáozhěng fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy xuất hóa đơn đỏ hoặc hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
黎云英:调整完成以后,我会减少销售收入和客户应收账款。
Lí Yúnyīng: Tiáozhěng wánchéng yǐhòu, wǒ huì jiǎnshǎo xiāoshòu shōurù hé kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi điều chỉnh xong, em sẽ giảm doanh thu bán hàng và khoản phải thu của khách hàng.
阮明武老板:还要把原发票、调整发票和退货资料放在一起保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào bǎ yuán fāpiào, tiáozhěng fāpiào hé tuìhuò zīliào fàng zài yìqǐ bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải lưu chung hóa đơn ban đầu, hóa đơn điều chỉnh và hồ sơ trả hàng.
九、审核经济合同
Jiǔ, shěnhé jīngjì hétóng
Phần chín: Kiểm tra hợp đồng kinh tế
黄秋香:这份采购合同已经签字了,我现在检查合同内容。
Huáng Qiūxiāng: Zhè fèn cǎigòu hétong yǐjīng qiānzì le, wǒ xiànzài jiǎnchá hétong nèiróng.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng mua hàng này đã được ký, bây giờ em đang kiểm tra nội dung hợp đồng.
阮明武老板:你主要检查哪些条款?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ zhǔyào jiǎnchá nǎxiē tiáokuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em chủ yếu kiểm tra những điều khoản nào?
黄秋香:我会检查商品名称、数量、单价、税率和合同总额。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì jiǎnchá shāngpǐn míngchēng, shùliàng, dānjià, shuìlǜ hé hétong zǒng’é.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng giá trị hợp đồng.
阮明武老板:付款条件和交货时间也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò shíjiān yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thanh toán và thời gian giao hàng cũng rất quan trọng.
黄秋香:合同规定先付百分之三十,收到货物以后再付百分之七十。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng xiān fù bǎifēnzhī sānshí, shōudào huòwù yǐhòu zài fù bǎifēnzhī qīshí.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định trả trước ba mươi phần trăm, sau khi nhận hàng sẽ thanh toán bảy mươi phần trăm còn lại.
阮明武老板:合同里有没有写明需要提供哪些付款资料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong lǐ yǒu méiyǒu xiě míng xūyào tígōng nǎxiē fùkuǎn zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng có ghi rõ cần cung cấp những hồ sơ thanh toán nào không?
黄秋香:有,需要合同、发票、入库单和付款申请。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu, xūyào hétong, fāpiào, rùkùdān hé fùkuǎn shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Có ạ, cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho và đề nghị thanh toán.
阮明武老板:很好。付款以前要按照合同条件检查全部资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Fùkuǎn yǐqián yào ànzhào hétong tiáojiàn jiǎnchá quánbù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước khi thanh toán phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ theo điều kiện hợp đồng.
十、审核验收单
Shí, shěnhé yànshōudān
Phần mười: Kiểm tra biên bản nghiệm thu
范垂妆:这是广告服务的验收单,请 anh 检查一下。
Fàn Chuízhuāng: Zhè shì guǎnggào fúwù de yànshōudān, qǐng nín jiǎnchá yíxià.
Phạm Thùy Trang: Đây là biên bản nghiệm thu dịch vụ quảng cáo, anh kiểm tra giúp em một chút.
阮明武老板:验收单上有没有写明服务内容和完成时间?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yànshōudān shàng yǒu méiyǒu xiě míng fúwù nèiróng hé wánchéng shíjiān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên biên bản nghiệm thu có ghi rõ nội dung dịch vụ và thời gian hoàn thành không?
范垂妆:有,服务在六月二十五日已经完成。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu, fúwù zài liù yuè èrshíwǔ rì yǐjīng wánchéng.
Phạm Thùy Trang: Có ạ, dịch vụ đã hoàn thành vào ngày hai mươi lăm tháng Sáu.
阮明武老板:双方负责人都签字了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuāngfāng fùzérén dōu qiānzì le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Người phụ trách của hai bên đều đã ký chưa?
范垂妆:供应商已经签字,但是我们公司的负责人还没有签字。
Fàn Chuízhuāng: Gōngyìngshāng yǐjīng qiānzì, dànshì wǒmen gōngsī de fùzérén hái méiyǒu qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Nhà cung cấp đã ký nhưng người phụ trách của công ty chúng ta vẫn chưa ký.
阮明武老板:没有双方签字,验收单还不能作为完整的付款资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu shuāngfāng qiānzì, yànshōudān hái bù néng zuòwéi wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi chưa có chữ ký của hai bên, biên bản nghiệm thu chưa thể được xem là hồ sơ thanh toán đầy đủ.
范垂妆:我会联系负责部门,请他们今天完成签字。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì liánxì fùzé bùmén, qǐng tāmen jīntiān wánchéng qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ liên hệ với bộ phận phụ trách và đề nghị họ hoàn thành ký trong hôm nay.
阮明武老板:签字以后,还要核对验收金额和合同金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qiānzì yǐhòu, hái yào héduì yànshōu jīn’é hé hétong jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ký, còn phải đối chiếu giá trị nghiệm thu và giá trị hợp đồng.
十一、审核入库单
Shíyī, shěnhé rùkùdān
Phần mười một: Kiểm tra phiếu nhập kho
黄秋香:仓库送来了这批材料的入库单。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù sòng lái le zhè pī cáiliào de rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Kho đã chuyển phiếu nhập kho của lô nguyên vật liệu này đến.
阮明武老板:入库单上的数量和采购发票一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rùkùdān shàng de shùliàng hé cǎigòu fāpiào yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng trên phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn mua hàng không?
黄秋香:发票上是五百件,但是入库单上只有四百九十八件。
Huáng Qiūxiāng: Fāpiào shàng shì wǔbǎi jiàn, dànshì rùkùdān shàng zhǐyǒu sìbǎi jiǔshíbā jiàn.
Hoàng Thu Hương: Trên hóa đơn là năm trăm sản phẩm nhưng trên phiếu nhập kho chỉ có bốn trăm chín mươi tám sản phẩm.
阮明武老板:少了两件,仓库有没有写明原因?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǎo le liǎng jiàn, cāngkù yǒu méiyǒu xiě míng yuányīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thiếu hai sản phẩm, kho có ghi rõ nguyên nhân không?
黄秋香:仓库说有两件在运输过程中损坏了。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù shuō yǒu liǎng jiàn zài yùnshū guòchéng zhōng sǔnhuài le.
Hoàng Thu Hương: Kho nói có hai sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
阮明武老板:有没有货物损坏记录和供应商确认?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu méiyǒu huòwù sǔnhuài jìlù hé gōngyìngshāng quèrèn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có biên bản ghi nhận hàng hóa hư hỏng và xác nhận của nhà cung cấp không?
黄秋香:目前只有仓库记录,还没有供应商确认。
Huáng Qiūxiāng: Mùqián zhǐyǒu cāngkù jìlù, hái méiyǒu gōngyìngshāng quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại chỉ có ghi nhận của kho, vẫn chưa có xác nhận của nhà cung cấp.
阮明武老板:先补充确认资料,再决定按什么数量记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bǔchōng quèrèn zīliào, zài juédìng àn shénme shùliàng jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên bổ sung hồ sơ xác nhận rồi mới quyết định hạch toán theo số lượng nào.
十二、审核出库单
Shí’èr, shěnhé chūkùdān
Phần mười hai: Kiểm tra phiếu xuất kho
黎云英:销售部门提交了一张销售发票和一张出库单。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu bùmén tíjiāo le yì zhāng xiāoshòu fāpiào hé yì zhāng chūkùdān.
Lê Vân Anh: Phòng kinh doanh đã nộp một hóa đơn bán hàng và một phiếu xuất kho.
阮明武老板:发票和出库单上的客户名称一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāpiào hé chūkùdān shàng de kèhù míngchēng yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tên khách hàng trên hóa đơn và phiếu xuất kho có khớp nhau không?
黎云英:客户名称一致,但是出库日期比开票日期晚了两天。
Lí Yúnyīng: Kèhù míngchēng yízhì, dànshì chūkù rìqī bǐ kāipiào rìqī wǎn le liǎng tiān.
Lê Vân Anh: Tên khách hàng khớp nhau nhưng ngày xuất kho muộn hơn ngày xuất hóa đơn hai ngày.
阮明武老板:你要确认实际交货时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yào quèrèn shíjì jiāohuò shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phải xác nhận thời gian giao hàng thực tế.
黎云英:销售部门说客户要求提前开票,但是货物两天后才发出。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu bùmén shuō kèhù yāoqiú tíqián kāipiào, dànshì huòwù liǎng tiān hòu cái fāchū.
Lê Vân Anh: Phòng kinh doanh nói khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn trước nhưng hai ngày sau hàng mới được gửi đi.
阮明武老板:这种情况需要保存客户要求和销售部门的说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào bǎocún kèhù yāoqiú hé xiāoshòu bùmén de shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này cần lưu lại yêu cầu của khách hàng và bản giải trình của phòng kinh doanh.
黎云英:我还会核对出库数量、销售数量和客户签收数量。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì héduì chūkù shùliàng, xiāoshòu shùliàng hé kèhù qiānshōu shùliàng.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ đối chiếu số lượng xuất kho, số lượng bán và số lượng khách hàng ký nhận.
阮明武老板:三项数量一致以后,才能确认完整的销售业务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sān xiàng shùliàng yízhì yǐhòu, cái néng quèrèn wánzhěng de xiāoshòu yèwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ba số lượng này khớp nhau thì mới có thể xác nhận nghiệp vụ bán hàng hoàn chỉnh.
十三、审核付款申请
Shísān, shěnhé fùkuǎn shēnqǐng
Phần mười ba: Kiểm tra đề nghị thanh toán
范垂妆:我收到了一份供应商付款申请。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ shōudào le yí fèn gōngyìngshāng fùkuǎn shēnqǐng.
Phạm Thùy Trang: Em đã nhận được một đề nghị thanh toán cho nhà cung cấp.
阮明武老板:申请金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēnqǐng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền đề nghị thanh toán là bao nhiêu?
范垂妆:申请金额是两亿五千万元越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Shēnqǐng jīn’é shì liǎng yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Số tiền đề nghị thanh toán là hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:付款申请上有没有写付款原因和付款期限?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn shēnqǐng shàng yǒu méiyǒu xiě fùkuǎn yuányīn hé fùkuǎn qīxiàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên đề nghị thanh toán có ghi lý do thanh toán và thời hạn thanh toán không?
范垂妆:已经写了,但是还没有采购经理的签字。
Fàn Chuízhuāng: Yǐjīng xiě le, dànshì hái méiyǒu cǎigòu jīnglǐ de qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Đã ghi rồi nhưng vẫn chưa có chữ ký của trưởng phòng mua hàng.
阮明武老板:没有相关负责人的批准,不能进入付款流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu xiāngguān fùzérén de pīzhǔn, bù néng jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi chưa có sự phê duyệt của người phụ trách liên quan thì không được đưa vào quy trình thanh toán.
范垂妆:我会退回申请,请采购部门补充签字。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì tuìhuí shēnqǐng, qǐng cǎigòu bùmén bǔchōng qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ trả lại đề nghị và yêu cầu phòng mua hàng bổ sung chữ ký.
阮明武老板:收到完整申请以后,还要检查收款人的银行信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōudào wánzhěng shēnqǐng yǐhòu, hái yào jiǎnchá shōukuǎnrén de yínháng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được đề nghị đầy đủ, còn phải kiểm tra thông tin ngân hàng của người nhận tiền.
十四、审核付款资料
Shísì, shěnhé fùkuǎn zīliào
Phần mười bốn: Kiểm tra bộ hồ sơ thanh toán
黎云英:这是一套设备采购的付款资料。
Lí Yúnyīng: Zhè shì yí tào shèbèi cǎigòu de fùkuǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Đây là một bộ hồ sơ thanh toán mua thiết bị.
阮明武老板:资料里包括哪些单据?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīliào lǐ bāokuò nǎxiē dānjù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong hồ sơ bao gồm những chứng từ nào?
黎云英:包括采购合同、发票、入库单、验收单和付款申请。
Lí Yúnyīng: Bāokuò cǎigòu hétong, fāpiào, rùkùdān, yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Bao gồm hợp đồng mua hàng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán.
阮明武老板:合同规定一次付清,还是分多次付款?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong guīdìng yí cì fùqīng, háishi fēn duō cì fùkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng quy định thanh toán một lần hay chia thành nhiều lần?
黎云英:合同规定先付百分之二十,验收以后再支付剩下的百分之八十。
Lí Yúnyīng: Hétong guīdìng xiān fù bǎifēnzhī èrshí, yànshōu yǐhòu zài zhīfù shèngxià de bǎifēnzhī bāshí.
Lê Vân Anh: Hợp đồng quy định trả trước hai mươi phần trăm, sau khi nghiệm thu sẽ thanh toán tám mươi phần trăm còn lại.
阮明武老板:公司以前已经支付预付款了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī yǐqián yǐjīng zhīfù yùfùkuǎn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước đây công ty đã thanh toán tiền trả trước chưa?
黎云英:已经支付了五千万元,这次申请支付两亿元。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng zhīfù le wǔqiān wàn yuán, zhè cì shēnqǐng zhīfù liǎng yì yuán.
Lê Vân Anh: Đã thanh toán năm mươi triệu đồng, lần này đề nghị thanh toán hai trăm triệu đồng.
阮明武老板:你要确认预付款已经从本次应付款中扣除,不能重复付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yào quèrèn yùfùkuǎn yǐjīng cóng běn cì yīngfùkuǎn zhōng kòuchú, bù néng chóngfù fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phải xác nhận khoản trả trước đã được trừ khỏi số tiền phải thanh toán lần này, không được thanh toán trùng.
十五、检查单据是否合法有效
Shíwǔ, jiǎnchá dānjù shìfǒu héfǎ yǒuxiào
Phần mười lăm: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ
阮明武老板:大家审核单据时,除了检查金额,还要检查单据是否合法有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàjiā shěnhé dānjù shí, chúle jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá dānjù shìfǒu héfǎ yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra chứng từ, ngoài việc kiểm tra số tiền, mọi người còn phải kiểm tra chứng từ có hợp pháp và hợp lệ hay không.
丁垂杨:我们应该怎样判断发票是否有效?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi zěnyàng pànduàn fāpiào shìfǒu yǒuxiào?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nên xác định hóa đơn có hợp lệ hay không bằng cách nào?
阮明武老板:要检查发票来源、发票号码、开票日期和相关单位信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào jiǎnchá fāpiào láiyuán, fāpiào hàomǎ, kāipiào rìqī hé xiāngguān dānwèi xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra nguồn gốc hóa đơn, số hóa đơn, ngày xuất hóa đơn và thông tin của đơn vị liên quan.
黄秋香:如果发票内容跟实际采购业务不一致,就不能使用,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fāpiào nèiróng gēn shíjì cǎigòu yèwù bù yízhì, jiù bù néng shǐyòng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu nội dung hóa đơn không phù hợp với nghiệp vụ mua hàng thực tế thì không thể sử dụng, đúng không ạ?
阮明武老板:对。发票内容必须跟实际业务、合同和其他单据一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāpiào nèiróng bìxū gēn shíjì yèwù, hétong hé qítā dānjù yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung hóa đơn phải phù hợp với nghiệp vụ thực tế, hợp đồng và các chứng từ khác.
范垂妆:签字不完整的付款申请也不能算有效单据。
Fàn Chuízhuāng: Qiānzì bù wánzhěng de fùkuǎn shēnqǐng yě bù néng suàn yǒuxiào dānjù.
Phạm Thùy Trang: Đề nghị thanh toán có chữ ký không đầy đủ cũng không thể được xem là chứng từ hợp lệ.
黎云英:已经超过使用期限的单据也要单独检查。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng chāoguò shǐyòng qīxiàn de dānjù yě yào dāndú jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Những chứng từ đã quá thời hạn sử dụng cũng phải được kiểm tra riêng.
阮明武老板:发现可疑单据时,不能急着付款,也不能为了赶时间而跳过审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāxiàn kěyí dānjù shí, bù néng jízhe fùkuǎn, yě bù néng wèile gǎn shíjiān ér tiàoguò shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi phát hiện chứng từ đáng ngờ, không được vội vàng thanh toán và cũng không được vì chạy theo thời gian mà bỏ qua bước kiểm tra.
丁垂杨:我们会先停止处理,再向相关部门了解情况。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì xiān tíngzhǐ chǔlǐ, zài xiàng xiāngguān bùmén liǎojiě qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ tạm dừng xử lý trước rồi tìm hiểu tình hình từ bộ phận liên quan.
黄秋香:有问题的单据会放进待处理清单,并写明问题原因。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu wèntí de dānjù huì fàng jìn dài chǔlǐ qīngdān, bìng xiě míng wèntí yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Chứng từ có vấn đề sẽ được đưa vào danh sách chờ xử lý và ghi rõ nguyên nhân.
范垂妆:资料补充完整以后,我们再重新进行审核。
Fàn Chuízhuāng: Zīliào bǔchōng wánzhěng yǐhòu, wǒmen zài chóngxīn jìnxíng shěnhé.
Phạm Thùy Trang: Sau khi hồ sơ được bổ sung đầy đủ, chúng em sẽ tiến hành kiểm tra lại.
黎云英:审核通过以后,单据才可以进入记账和付款流程。
Lí Yúnyīng: Shěnhé tōngguò yǐhòu, dānjù cái kěyǐ jìnrù jìzhàng hé fùkuǎn liúchéng.
Lê Vân Anh: Sau khi được kiểm tra và thông qua, chứng từ mới có thể được đưa vào quy trình hạch toán và thanh toán.
阮明武老板:很好。会计人员必须保证每一张单据都真实、完整、合法、有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Kuàijì rényuán bìxū bǎozhèng měi yì zhāng dānjù dōu zhēnshí, wánzhěng, héfǎ, yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhân viên kế toán phải bảo đảm mỗi chứng từ đều chân thực, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ.
丁垂杨:好的,阮明武老板。我们会认真完成单据审核工作。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì rènzhēn wánchéng dānjù shěnhé gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ nghiêm túc hoàn thành công việc kiểm tra chứng từ.
黎云英:发现错误以后,我们会马上说明并及时处理。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn cuòwù yǐhòu, wǒmen huì mǎshàng shuōmíng bìng jíshí chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện sai sót, chúng em sẽ báo cáo ngay và xử lý kịp thời.
黄秋香:需要其他部门补充资料时,我们会写清楚具体要求。
Huáng Qiūxiāng: Xūyào qítā bùmén bǔchōng zīliào shí, wǒmen huì xiě qīngchu jùtǐ yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Khi cần bộ phận khác bổ sung hồ sơ, chúng em sẽ ghi rõ yêu cầu cụ thể.
范垂妆:付款以前,我也会再次检查全部单据。
Fàn Chuízhuāng: Fùkuǎn yǐqián, wǒ yě huì zàicì jiǎnchá quánbù dānjù.
Phạm Thùy Trang: Trước khi thanh toán, em cũng sẽ kiểm tra lại toàn bộ chứng từ.
阮明武老板:好。今天关于接收和审核单据的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. Jīntiān guānyú jiēshōu hé shěnhé dānjù de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi. Buổi đào tạo nội bộ hôm nay về tiếp nhận và kiểm tra chứng từ kết thúc tại đây.
GIAO TIẾP VỚI BỘ PHẬN MUA HÀNG
与采购部门沟通
Yǔ cǎigòu bùmén gōutōng
Giao tiếp với bộ phận mua hàng
场景:会计部门在审核采购发票和付款资料时,发现一些订单、合同、收货数量和付款条件需要进一步确认。阮明武老板安排会计人员与采购部门及时沟通。
Chǎngjǐng: Kuàijì bùmén zài shěnhé cǎigòu fāpiào hé fùkuǎn zīliào shí, fāxiàn yìxiē dìngdān, hétong, shōuhuò shùliàng hé fùkuǎn tiáojiàn xūyào jìnyíbù quèrèn. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn ānpái kuàijì rényuán yǔ cǎigòu bùmén jíshí gōutōng.
Bối cảnh: Khi kiểm tra hóa đơn mua hàng và hồ sơ thanh toán, phòng kế toán phát hiện một số nội dung về đơn đặt hàng, hợp đồng, số lượng hàng thực nhận và điều kiện thanh toán cần được xác nhận thêm. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu nhân viên kế toán kịp thời trao đổi với bộ phận mua hàng.
一、确认采购订单
Yī, quèrèn cǎigòu dìngdān
Phần một: Xác nhận đơn đặt hàng
丁垂杨:黄秋香,我正在检查这批材料的采购发票,请你帮我确认一下采购订单。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, wǒ zhèngzài jiǎnchá zhè pī cáiliào de cǎigòu fāpiào, qǐng nǐ bāng wǒ quèrèn yíxià cǎigòu dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, tôi đang kiểm tra hóa đơn mua hàng của lô nguyên vật liệu này, bạn giúp tôi xác nhận đơn đặt hàng nhé.
黄秋香:可以。你需要确认哪一张采购订单?
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ. Nǐ xūyào quèrèn nǎ yì zhāng cǎigòu dìngdān?
Hoàng Thu Hương: Được. Bạn cần xác nhận đơn đặt hàng nào?
丁垂杨:采购订单号码是PO-2026-078,供应商是华兴材料公司。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu dìngdān hàomǎ shì PO-2026-078, gōngyìngshāng shì Huáxīng Cáiliào Gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Số đơn đặt hàng là PO-2026-078, nhà cung cấp là Công ty Vật liệu Hoa Hưng.
黄秋香:我查到了。这张订单是我们上个星期发给供应商的。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ chá dào le. Zhè zhāng dìngdān shì wǒmen shàng ge xīngqī fā gěi gōngyìngshāng de.
Hoàng Thu Hương: Tôi tìm thấy rồi. Đơn đặt hàng này được chúng tôi gửi cho nhà cung cấp vào tuần trước.
丁垂杨:订单上的材料名称和规格已经确认了吗?
Dīng Chuíyáng: Dìngdān shàng de cáiliào míngchēng hé guīgé yǐjīng quèrèn le ma?
Đinh Thùy Dương: Tên và quy cách nguyên vật liệu trên đơn đặt hàng đã được xác nhận chưa?
黄秋香:已经确认了。供应商也已经通过邮件回复。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng quèrèn le. Gōngyìngshāng yě yǐjīng tōngguò yóujiàn huífù.
Hoàng Thu Hương: Đã xác nhận rồi. Nhà cung cấp cũng đã phản hồi qua email.
丁垂杨:订单上有采购经理的批准吗?
Dīng Chuíyáng: Dìngdān shàng yǒu cǎigòu jīnglǐ de pīzhǔn ma?
Đinh Thùy Dương: Trên đơn đặt hàng có sự phê duyệt của trưởng phòng mua hàng không?
黄秋香:电子系统里已经批准了,但是打印出来的订单还没有签字。
Huáng Qiūxiāng: Diànzǐ xìtǒng lǐ yǐjīng pīzhǔn le, dànshì dǎyìn chūlái de dìngdān hái méiyǒu qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Trên hệ thống điện tử đã được phê duyệt nhưng bản đơn đặt hàng in ra vẫn chưa có chữ ký.
丁垂杨:付款资料需要完整。请你补充签字以后再发给我。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn zīliào xūyào wánzhěng. Qǐng nǐ bǔchōng qiānzì yǐhòu zài fā gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ thanh toán cần đầy đủ. Bạn hãy bổ sung chữ ký rồi gửi lại cho tôi.
黄秋香:好的,我今天上午会完成。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de, wǒ jīntiān shàngwǔ huì wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Được, sáng nay tôi sẽ hoàn thành.
阮明武老板:确认采购订单时,要检查订单号码、供应商、材料名称、数量、单价和批准情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn cǎigòu dìngdān shí, yào jiǎnchá dìngdān hàomǎ, gōngyìngshāng, cáiliào míngchēng, shùliàng, dānjià hé pīzhǔn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xác nhận đơn đặt hàng, phải kiểm tra số đơn hàng, nhà cung cấp, tên nguyên vật liệu, số lượng, đơn giá và tình hình phê duyệt.
二、核对采购订单和发票
Èr, héduì cǎigòu dìngdān hé fāpiào
Phần hai: Đối chiếu đơn đặt hàng với hóa đơn
丁垂杨:黄秋香,这张采购发票的金额和采购订单不一样。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè zhāng cǎigòu fāpiào de jīn’é hé cǎigòu dìngdān bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, số tiền trên hóa đơn mua hàng này không giống với đơn đặt hàng.
黄秋香:相差多少?
Huáng Qiūxiāng: Xiāngchà duōshao?
Hoàng Thu Hương: Chênh lệch bao nhiêu?
丁垂杨:采购订单上的未税金额是八千万元,但是发票上是八千五百万元。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu dìngdān shàng de wèishuì jīn’é shì bāqiān wàn yuán, dànshì fāpiào shàng shì bāqiān wǔbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Số tiền chưa thuế trên đơn đặt hàng là tám mươi triệu đồng, nhưng trên hóa đơn là tám mươi lăm triệu đồng.
黄秋香:可能是因为供应商增加了运输费。
Huáng Qiūxiāng: Kěnéng shì yīnwèi gōngyìngshāng zēngjiā le yùnshū fèi.
Hoàng Thu Hương: Có thể là vì nhà cung cấp đã cộng thêm chi phí vận chuyển.
丁垂杨:采购订单上没有运输费这一项。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu dìngdān shàng méiyǒu yùnshū fèi zhè yí xiàng.
Đinh Thùy Dương: Trên đơn đặt hàng không có khoản chi phí vận chuyển này.
黄秋香:我会检查供应商的报价单和我们的邮件记录。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì jiǎnchá gōngyìngshāng de bàojiàdān hé wǒmen de yóujiàn jìlù.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ kiểm tra báo giá của nhà cung cấp và lịch sử email của chúng tôi.
丁垂杨:如果采购部门已经同意增加运输费,需要补充一份订单修改说明。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cǎigòu bùmén yǐjīng tóngyì zēngjiā yùnshū fèi, xūyào bǔchōng yí fèn dìngdān xiūgǎi shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu bộ phận mua hàng đã đồng ý cộng thêm chi phí vận chuyển thì cần bổ sung một bản giải trình sửa đổi đơn đặt hàng.
黄秋香:如果采购部门没有同意呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cǎigòu bùmén méiyǒu tóngyì ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu bộ phận mua hàng chưa đồng ý thì sao?
丁垂杨:那就要请供应商按照原订单金额修改发票。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào qǐng gōngyìngshāng ànzhào yuán dìngdān jīn’é xiūgǎi fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Vậy phải đề nghị nhà cung cấp sửa hóa đơn theo số tiền của đơn đặt hàng ban đầu.
黄秋香:明白了。我确认清楚以后马上回复你。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai le. Wǒ quèrèn qīngchu yǐhòu mǎshàng huífù nǐ.
Hoàng Thu Hương: Tôi hiểu rồi. Sau khi xác nhận rõ, tôi sẽ phản hồi cho bạn ngay.
阮明武老板:订单和发票不一致时,不能只看发票,也不能只听口头说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dìngdān hé fāpiào bù yízhì shí, bù néng zhǐ kàn fāpiào, yě bù néng zhǐ tīng kǒutóu shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đơn đặt hàng và hóa đơn không khớp, không được chỉ xem hóa đơn và cũng không được chỉ nghe giải thích bằng lời nói.
三、确认实际收货数量
Sān, quèrèn shíjì shōuhuò shùliàng
Phần ba: Xác nhận số lượng hàng đã nhận
黄秋香:丁垂杨,仓库说这批材料的实际收货数量少于订单数量。
Huáng Qiūxiāng: Dīng Chuíyáng, cāngkù shuō zhè pī cáiliào de shíjì shōuhuò shùliàng shǎo yú dìngdān shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Đinh Thùy Dương, kho nói số lượng thực nhận của lô nguyên vật liệu này ít hơn số lượng trên đơn đặt hàng.
丁垂杨:订单数量和实际收货数量分别是多少?
Dīng Chuíyáng: Dìngdān shùliàng hé shíjì shōuhuò shùliàng fēnbié shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Số lượng trên đơn đặt hàng và số lượng thực nhận lần lượt là bao nhiêu?
黄秋香:订单数量是一千件,实际收到九百八十件。
Huáng Qiūxiāng: Dìngdān shùliàng shì yìqiān jiàn, shíjì shōudào jiǔbǎi bāshí jiàn.
Hoàng Thu Hương: Số lượng đặt hàng là một nghìn sản phẩm, thực tế nhận được chín trăm tám mươi sản phẩm.
丁垂杨:少了二十件。供应商有没有提前通知?
Dīng Chuíyáng: Shǎo le èrshí jiàn. Gōngyìngshāng yǒu méiyǒu tíqián tōngzhī?
Đinh Thùy Dương: Thiếu hai mươi sản phẩm. Nhà cung cấp có thông báo trước không?
黄秋香:供应商说二十件货还在运输途中,明天会送到。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shuō èrshí jiàn huò hái zài yùnshū túzhōng, míngtiān huì sòng dào.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói hai mươi sản phẩm vẫn đang trên đường vận chuyển và ngày mai sẽ giao đến.
丁垂杨:目前仓库只能按照九百八十件开入库单。
Dīng Chuíyáng: Mùqián cāngkù zhǐ néng ànzhào jiǔbǎi bāshí jiàn kāi rùkùdān.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại kho chỉ có thể lập phiếu nhập kho theo chín trăm tám mươi sản phẩm.
黄秋香:那发票可以按照一千件开吗?
Huáng Qiūxiāng: Nà fāpiào kěyǐ ànzhào yìqiān jiàn kāi ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy hóa đơn có thể xuất theo một nghìn sản phẩm không?
丁垂杨:要看实际交货情况。没有收到的货物不能直接确认已经入库。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn shíjì jiāohuò qíngkuàng. Méiyǒu shōudào de huòwù bù néng zhíjiē quèrèn yǐjīng rùkù.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ vào tình hình giao hàng thực tế. Hàng chưa nhận không thể trực tiếp xác nhận là đã nhập kho.
黄秋香:我会请供应商提供第二次送货计划。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì qǐng gōngyìngshāng tígōng dì-èr cì sònghuò jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ đề nghị nhà cung cấp cung cấp kế hoạch giao hàng lần hai.
丁垂杨:剩下的货物到仓库以后,请马上把新的入库单发给我。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià de huòwù dào cāngkù yǐhòu, qǐng mǎshàng bǎ xīn de rùkùdān fā gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi số hàng còn lại đến kho, bạn hãy gửi ngay phiếu nhập kho mới cho tôi.
阮明武老板:会计确认数量时,要以实际收货记录和仓库单据为基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kuàijì quèrèn shùliàng shí, yào yǐ shíjì shōuhuò jìlù hé cāngkù dānjù wéi jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kế toán xác nhận số lượng, phải lấy ghi nhận hàng thực nhận và chứng từ kho làm căn cứ.
四、确认采购单价
Sì, quèrèn cǎigòu dānjià
Phần bốn: Xác nhận đơn giá mua hàng
丁垂杨:这张发票上的采购单价比订单高了五千越南盾。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhāng fāpiào shàng de cǎigòu dānjià bǐ dìngdān gāo le wǔqiān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Đơn giá mua hàng trên hóa đơn này cao hơn đơn đặt hàng năm nghìn đồng Việt Nam.
黄秋香:是哪一种材料?
Huáng Qiūxiāng: Shì nǎ yì zhǒng cáiliào?
Hoàng Thu Hương: Là loại nguyên vật liệu nào?
丁垂杨:是白色包装纸。订单单价是每卷六万元,发票单价是每卷六万五千元。
Dīng Chuíyáng: Shì báisè bāozhuāngzhǐ. Dìngdān dānjià shì měi juǎn liù wàn yuán, fāpiào dānjià shì měi juǎn liù wàn wǔqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Là giấy đóng gói màu trắng. Đơn giá trên đơn đặt hàng là sáu mươi nghìn đồng mỗi cuộn, còn trên hóa đơn là sáu mươi lăm nghìn đồng mỗi cuộn.
黄秋香:供应商上个月通知我们原材料价格上涨了。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shàng ge yuè tōngzhī wǒmen yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le.
Hoàng Thu Hương: Tháng trước nhà cung cấp đã thông báo giá nguyên vật liệu tăng.
丁垂杨:采购部门已经接受新价格了吗?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bùmén yǐjīng jiēshòu xīn jiàgé le ma?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận mua hàng đã chấp nhận giá mới chưa?
黄秋香:采购经理通过邮件同意了,但是还没有修改订单。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu jīnglǐ tōngguò yóujiàn tóngyì le, dànshì hái méiyǒu xiūgǎi dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Trưởng phòng mua hàng đã đồng ý qua email nhưng vẫn chưa sửa đơn đặt hàng.
丁垂杨:请把批准邮件和新的报价单发给我。
Dīng Chuíyáng: Qǐng bǎ pīzhǔn yóujiàn hé xīn de bàojiàdān fā gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Bạn hãy gửi cho tôi email phê duyệt và báo giá mới.
黄秋香:还需要修改采购订单吗?
Huáng Qiūxiāng: Hái xūyào xiūgǎi cǎigòu dìngdān ma?
Hoàng Thu Hương: Có cần sửa đơn đặt hàng nữa không?
丁垂杨:需要。订单、报价单和发票上的单价应该一致。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Dìngdān, bàojiàdān hé fāpiào shàng de dānjià yīnggāi yízhì.
Đinh Thùy Dương: Có. Đơn giá trên đơn đặt hàng, báo giá và hóa đơn phải thống nhất.
黄秋香:我今天会修改订单,并请采购经理重新批准。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ jīntiān huì xiūgǎi dìngdān, bìng qǐng cǎigòu jīnglǐ chóngxīn pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay tôi sẽ sửa đơn đặt hàng và đề nghị trưởng phòng mua hàng phê duyệt lại.
阮明武老板:采购价格发生变化时,必须有书面确认,不能只根据供应商的口头通知付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu jiàgé fāshēng biànhuà shí, bìxū yǒu shūmiàn quèrèn, bù néng zhǐ gēnjù gōngyìngshāng de kǒutóu tōngzhī fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giá mua thay đổi, nhất định phải có xác nhận bằng văn bản, không được chỉ căn cứ vào thông báo bằng lời nói của nhà cung cấp để thanh toán.
五、询问未入库货物
Wǔ, xúnwèn wèi rùkù huòwù
Phần năm: Hỏi về hàng chưa nhập kho
丁垂杨:黄秋香,这张发票已经收到三天了,为什么系统里还没有入库单?
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè zhāng fāpiào yǐjīng shōudào sān tiān le, wèishénme xìtǒng lǐ hái méiyǒu rùkùdān?
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, hóa đơn này đã nhận được ba ngày rồi, tại sao trên hệ thống vẫn chưa có phiếu nhập kho?
黄秋香:因为这批货还没有全部送到公司。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zhè pī huò hái méiyǒu quánbù sòng dào gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Vì lô hàng này vẫn chưa được giao đầy đủ đến công ty.
丁垂杨:已经收到多少?
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng shōudào duōshao?
Đinh Thùy Dương: Đã nhận được bao nhiêu?
黄秋香:订单数量是两千公斤,目前只收到一千五百公斤。
Huáng Qiūxiāng: Dìngdān shùliàng shì liǎngqiān gōngjīn, mùqián zhǐ shōudào yìqiān wǔbǎi gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Số lượng đặt hàng là hai nghìn kilôgam, hiện tại chỉ mới nhận được một nghìn năm trăm kilôgam.
丁垂杨:供应商什么时候交剩下的五百公斤?
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng shénme shíhou jiāo shèngxià de wǔbǎi gōngjīn?
Đinh Thùy Dương: Khi nào nhà cung cấp giao năm trăm kilôgam còn lại?
黄秋香:他们说明天下午会送到。
Huáng Qiūxiāng: Tāmen shuō míngtiān xiàwǔ huì sòng dào.
Hoàng Thu Hương: Họ nói chiều mai sẽ giao đến.
丁垂杨:仓库可以先为已经收到的部分办理入库吗?
Dīng Chuíyáng: Cāngkù kěyǐ xiān wèi yǐjīng shōudào de bùfen bànlǐ rùkù ma?
Đinh Thùy Dương: Kho có thể làm thủ tục nhập kho trước cho phần hàng đã nhận không?
黄秋香:可以。我会请仓库先开一张部分入库单。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ. Wǒ huì qǐng cāngkù xiān kāi yì zhāng bùfen rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Có thể. Tôi sẽ đề nghị kho lập trước một phiếu nhập kho cho phần hàng đã nhận.
丁垂杨:请在入库单上写清楚实际数量和剩余未交数量。
Dīng Chuíyáng: Qǐng zài rùkùdān shàng xiě qīngchu shíjì shùliàng hé shèngyú wèi jiāo shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Hãy ghi rõ trên phiếu nhập kho số lượng thực tế và số lượng còn chưa giao.
黄秋香:好的。剩下的货物到达以后,仓库会再开第二张入库单。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Shèngxià de huòwù dàodá yǐhòu, cāngkù huì zài kāi dì-èr zhāng rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Được. Sau khi phần hàng còn lại đến, kho sẽ lập phiếu nhập kho thứ hai.
阮明武老板:发票已经收到但货物没有全部入库时,要单独跟进,不能忘记未交货部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāpiào yǐjīng shōudào dàn huòwù méiyǒu quánbù rùkù shí, yào dāndú gēnjìn, bù néng wàngjì wèi jiāohuò bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đã nhận hóa đơn nhưng hàng chưa được nhập kho đầy đủ, phải theo dõi riêng và không được quên phần hàng chưa giao.
六、询问缺少的采购合同
Liù, xúnwèn quēshǎo de cǎigòu hétóng
Phần sáu: Hỏi về hợp đồng mua hàng còn thiếu
范垂妆:黄秋香,这份付款申请里没有采购合同。
Fàn Chuízhuāng: Huáng Qiūxiāng, zhè fèn fùkuǎn shēnqǐng lǐ méiyǒu cǎigòu hétong.
Phạm Thùy Trang: Hoàng Thu Hương, trong đề nghị thanh toán này không có hợp đồng mua hàng.
黄秋香:这次采购金额不大,所以采购人员只做了订单。
Huáng Qiūxiāng: Zhè cì cǎigòu jīn’é bú dà, suǒyǐ cǎigòu rényuán zhǐ zuò le dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Giá trị mua hàng lần này không lớn nên nhân viên mua hàng chỉ lập đơn đặt hàng.
范垂妆:金额是多少?
Fàn Chuízhuāng: Jīn’é shì duōshao?
Phạm Thùy Trang: Số tiền là bao nhiêu?
黄秋香:未税金额是四千五百万元越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Wèishuì jīn’é shì sìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Số tiền chưa thuế là bốn mươi lăm triệu đồng Việt Nam.
范垂妆:这个金额是否需要签正式合同?
Fàn Chuízhuāng: Zhè ge jīn’é shìfǒu xūyào qiān zhèngshì hétong?
Phạm Thùy Trang: Với số tiền này có cần ký hợp đồng chính thức không?
黄秋香:我需要再检查公司的采购规定。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xūyào zài jiǎnchá gōngsī de cǎigòu guīdìng.
Hoàng Thu Hương: Tôi cần kiểm tra lại quy định mua hàng của công ty.
范垂妆:订单上有没有写明付款条件、交货时间和双方责任?
Fàn Chuízhuāng: Dìngdān shàng yǒu méiyǒu xiě míng fùkuǎn tiáojiàn, jiāohuò shíjiān hé shuāngfāng zérèn?
Phạm Thùy Trang: Trên đơn đặt hàng có ghi rõ điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng và trách nhiệm của hai bên không?
黄秋香:只写了数量、单价和交货日期,没有写双方责任。
Huáng Qiūxiāng: Zhǐ xiě le shùliàng, dānjià hé jiāohuò rìqī, méiyǒu xiě shuāngfāng zérèn.
Hoàng Thu Hương: Chỉ ghi số lượng, đơn giá và ngày giao hàng, không ghi trách nhiệm của hai bên.
范垂妆:那资料还不完整。请采购部门补充合同或者其他有效文件。
Fàn Chuízhuāng: Nà zīliào hái bù wánzhěng. Qǐng cǎigòu bùmén bǔchōng hétong huòzhě qítā yǒuxiào wénjiàn.
Phạm Thùy Trang: Vậy hồ sơ vẫn chưa đầy đủ. Hãy đề nghị bộ phận mua hàng bổ sung hợp đồng hoặc tài liệu hợp lệ khác.
黄秋香:我会跟采购经理确认,并在今天下午回复你。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì gēn cǎigòu jīnglǐ quèrèn, bìng zài jīntiān xiàwǔ huífù nǐ.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ xác nhận với trưởng phòng mua hàng và phản hồi cho bạn trong chiều nay.
阮明武老板:缺少合同的时候,要先检查采购金额、公司规定和订单内容,不能直接安排付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quēshǎo hétong de shíhou, yào xiān jiǎnchá cǎigòu jīn’é, gōngsī guīdìng hé dìngdān nèiróng, bù néng zhíjiē ānpái fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi thiếu hợp đồng, phải kiểm tra trước giá trị mua hàng, quy định của công ty và nội dung đơn đặt hàng, không được trực tiếp sắp xếp thanh toán.
七、确认付款条件
Qī, quèrèn fùkuǎn tiáojiàn
Phần bảy: Xác nhận điều khoản thanh toán
黎云英:黄秋香,我需要确认这份合同的付款条件。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, wǒ xūyào quèrèn zhè fèn hétong de fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, tôi cần xác nhận điều kiện thanh toán của hợp đồng này.
黄秋香:合同规定先支付百分之三十的预付款。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng xiān zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định trước tiên thanh toán ba mươi phần trăm tiền trả trước.
黎云英:剩下的百分之七十什么时候支付?
Lí Yúnyīng: Shèngxià de bǎifēnzhī qīshí shénme shíhou zhīfù?
Lê Vân Anh: Bảy mươi phần trăm còn lại được thanh toán khi nào?
黄秋香:货物全部送到并验收合格以后支付。
Huáng Qiūxiāng: Huòwù quánbù sòng dào bìng yànshōu hégé yǐhòu zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Thanh toán sau khi toàn bộ hàng được giao đến và nghiệm thu đạt yêu cầu.
黎云英:付款以前需要哪些资料?
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐqián xūyào nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Trước khi thanh toán cần những hồ sơ nào?
黄秋香:需要合同、发票、入库单、验收单和付款申请。
Huáng Qiūxiāng: Xūyào hétong, fāpiào, rùkùdān, yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán.
黎云英:合同里还写了质量保证金,对吗?
Lí Yúnyīng: Hétong lǐ hái xiě le zhìliàng bǎozhèngjīn, duì ma?
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng còn ghi khoản tiền bảo đảm chất lượng, đúng không?
黄秋香:对。公司会保留合同金额的百分之五,三个月以后再支付。
Huáng Qiūxiāng: Duì. Gōngsī huì bǎoliú hétong jīn’é de bǎifēnzhī wǔ, sān ge yuè yǐhòu zài zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Đúng. Công ty sẽ giữ lại năm phần trăm giá trị hợp đồng và thanh toán sau ba tháng.
黎云英:那这次不能支付全部剩余金额。
Lí Yúnyīng: Nà zhè cì bù néng zhīfù quánbù shèngyú jīn’é.
Lê Vân Anh: Vậy lần này không thể thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.
黄秋香:对,要先扣除质量保证金。
Huáng Qiūxiāng: Duì, yào xiān kòuchú zhìliàng bǎozhèngjīn.
Hoàng Thu Hương: Đúng, phải trừ khoản tiền bảo đảm chất lượng trước.
阮明武老板:确认付款条件时,要特别注意预付款、验收条件、保留金额和分期付款安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn fùkuǎn tiáojiàn shí, yào tèbié zhùyì yùfùkuǎn, yànshōu tiáojiàn, bǎoliú jīn’é hé fēnqī fùkuǎn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xác nhận điều kiện thanh toán, phải đặc biệt chú ý đến khoản trả trước, điều kiện nghiệm thu, số tiền giữ lại và kế hoạch thanh toán theo từng đợt.
八、确认付款期限
Bā, quèrèn fùkuǎn qīxiàn
Phần tám: Xác nhận thời hạn thanh toán
黎云英:黄秋香,这家供应商一直问我们什么时候付款。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè jiā gōngyìngshāng yìzhí wèn wǒmen shénme shíhou fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, nhà cung cấp này liên tục hỏi khi nào chúng ta thanh toán.
黄秋香:合同规定收到完整发票后三十天内付款。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng shōudào wánzhěng fāpiào hòu sānshí tiān nèi fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định thanh toán trong vòng ba mươi ngày sau khi nhận được hóa đơn đầy đủ.
黎云英:我们是哪一天收到发票的?
Lí Yúnyīng: Wǒmen shì nǎ yì tiān shōudào fāpiào de?
Lê Vân Anh: Chúng ta nhận hóa đơn vào ngày nào?
黄秋香:我们在六月二十日收到发票。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen zài liù yuè èrshí rì shōudào fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta nhận hóa đơn vào ngày hai mươi tháng Sáu.
黎云英:但是发票当时缺少入库单,完整资料是六月二十五日才收到的。
Lí Yúnyīng: Dànshì fāpiào dāngshí quēshǎo rùkùdān, wánzhěng zīliào shì liù yuè èrshíwǔ rì cái shōudào de.
Lê Vân Anh: Nhưng khi đó hóa đơn thiếu phiếu nhập kho, đến ngày hai mươi lăm tháng Sáu mới nhận được hồ sơ đầy đủ.
黄秋香:那付款期限应该从哪一天开始计算?
Huáng Qiūxiāng: Nà fùkuǎn qīxiàn yīnggāi cóng nǎ yì tiān kāishǐ jìsuàn?
Hoàng Thu Hương: Vậy thời hạn thanh toán nên được tính từ ngày nào?
黎云英:按照合同内容,应该从收到完整资料的日期开始计算。
Lí Yúnyīng: Ànzhào hétong nèiróng, yīnggāi cóng shōudào wánzhěng zīliào de rìqī kāishǐ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Theo nội dung hợp đồng, phải tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
黄秋香:也就是说,最晚付款日期是七月二十五日。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, zuìwǎn fùkuǎn rìqī shì qī yuè èrshíwǔ rì.
Hoàng Thu Hương: Như vậy ngày thanh toán chậm nhất là ngày hai mươi lăm tháng Bảy.
黎云英:对。我会把付款日期写进付款计划。
Lí Yúnyīng: Duì. Wǒ huì bǎ fùkuǎn rìqī xiě jìn fùkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Đúng. Tôi sẽ ghi ngày thanh toán vào kế hoạch thanh toán.
黄秋香:我也会回复供应商,让他们了解我们的付款安排。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě huì huífù gōngyìngshāng, ràng tāmen liǎojiě wǒmen de fùkuǎn ānpái.
Hoàng Thu Hương: Tôi cũng sẽ phản hồi cho nhà cung cấp để họ biết kế hoạch thanh toán của chúng ta.
阮明武老板:付款期限要按照合同和完整资料的接收时间计算,不能只看发票日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn qīxiàn yào ànzhào hétong hé wánzhěng zīliào de jiēshōu shíjiān jìsuàn, bù néng zhǐ kàn fāpiào rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thời hạn thanh toán phải được tính theo hợp đồng và thời điểm nhận đủ hồ sơ, không được chỉ nhìn vào ngày hóa đơn.
九、讨论供应商预付款
Jiǔ, tǎolùn gōngyìngshāng yùfùkuǎn
Phần chín: Trao đổi về khoản trả trước cho nhà cung cấp
黄秋香:阮明武老板,这家供应商要求我们先支付百分之五十的预付款。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè jiā gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen xiān zhīfù bǎifēnzhī wǔshí de yùfùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp này yêu cầu chúng ta trả trước năm mươi phần trăm.
阮明武老板:合同总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong zǒng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu?
黄秋香:合同总金额是十亿越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Hétong zǒng jīn’é shì shí yì Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị hợp đồng là một tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:百分之五十就是五亿越南盾,金额比较大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎifēnzhī wǔshí jiùshì wǔ yì Yuènán dùn, jīn’é bǐjiào dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Năm mươi phần trăm là năm trăm triệu đồng Việt Nam, số tiền tương đối lớn.
黎云英:供应商以前跟我们合作过吗?
Lí Yúnyīng: Gōngyìngshāng yǐqián gēn wǒmen hézuò guo ma?
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp đã từng hợp tác với chúng ta chưa?
黄秋香:合作过两次,但是以前的预付款比例只有百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Hézuò guo liǎng cì, dànshì yǐqián de yùfùkuǎn bǐlì zhǐyǒu bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Đã hợp tác hai lần nhưng tỷ lệ trả trước trước đây chỉ là hai mươi phần trăm.
阮明武老板:为什么这次提高到百分之五十?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme zhè cì tígāo dào bǎifēnzhī wǔshí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao lần này tăng lên năm mươi phần trăm?
黄秋香:供应商说这批设备需要提前购买重要零件。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shuō zhè pī shèbèi xūyào tíqián gòumǎi zhòngyào língjiàn.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói lô thiết bị này cần mua trước các linh kiện quan trọng.
范垂妆:预付款资料里需要有合同、付款申请和银行信息。
Fàn Chuízhuāng: Yùfùkuǎn zīliào lǐ xūyào yǒu hétong, fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng xìnxī.
Phạm Thùy Trang: Trong hồ sơ trả trước cần có hợp đồng, đề nghị thanh toán và thông tin ngân hàng.
黎云英:还要确认供应商账户名称跟合同上的公司名称一致。
Lí Yúnyīng: Hái yào quèrèn gōngyìngshāng zhànghù míngchēng gēn hétong shàng de gōngsī míngchēng yízhì.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận tên tài khoản của nhà cung cấp khớp với tên công ty trên hợp đồng.
阮明武老板:采购部门先说明提高预付款比例的原因,再请相关负责人批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu bùmén xiān shuōmíng tígāo yùfùkuǎn bǐlì de yuányīn, zài qǐng xiāngguān fùzérén pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận mua hàng hãy giải thích trước nguyên nhân tăng tỷ lệ trả trước rồi xin người phụ trách liên quan phê duyệt.
黄秋香:好的。我会准备书面说明和供应商的付款要求。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Wǒ huì zhǔnbèi shūmiàn shuōmíng hé gōngyìngshāng de fùkuǎn yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Vâng. Em sẽ chuẩn bị bản giải trình bằng văn bản và yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp.
阮明武老板:预付款以后,要及时跟进交货进度,不能付款以后就不再检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùfùkuǎn yǐhòu, yào jíshí gēnjìn jiāohuò jìndù, bù néng fùkuǎn yǐhòu jiù bú zài jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trả trước, phải kịp thời theo dõi tiến độ giao hàng, không được thanh toán xong rồi không kiểm tra nữa.
十、处理发票与实际收货的差异
Shí, chǔlǐ fāpiào yǔ shíjì shōuhuò de chāyì
Phần mười: Xử lý chênh lệch giữa hóa đơn và hàng thực nhận
丁垂杨:黄秋香,这张发票写的是五百件,但是仓库只收到四百八十件。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè zhāng fāpiào xiě de shì wǔbǎi jiàn, dànshì cāngkù zhǐ shōudào sìbǎi bāshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, hóa đơn này ghi năm trăm sản phẩm nhưng kho chỉ nhận được bốn trăm tám mươi sản phẩm.
黄秋香:供应商说他们已经发了五百件。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shuō tāmen yǐjīng fā le wǔbǎi jiàn.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói họ đã gửi năm trăm sản phẩm.
丁垂杨:仓库有没有检查外包装和送货单?
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yǒu méiyǒu jiǎnchá wàibāozhuāng hé sònghuòdān?
Đinh Thùy Dương: Kho đã kiểm tra bao bì bên ngoài và phiếu giao hàng chưa?
黄秋香:仓库已经检查了。送货单上也是五百件,但是实际只有四百八十件。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù yǐjīng jiǎnchá le. Sònghuòdān shàng yě shì wǔbǎi jiàn, dànshì shíjì zhǐyǒu sìbǎi bāshí jiàn.
Hoàng Thu Hương: Kho đã kiểm tra rồi. Trên phiếu giao hàng cũng ghi năm trăm sản phẩm nhưng thực tế chỉ có bốn trăm tám mươi sản phẩm.
丁垂杨:仓库有没有做数量差异记录?
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yǒu méiyǒu zuò shùliàng chāyì jìlù?
Đinh Thùy Dương: Kho có lập biên bản chênh lệch số lượng không?
黄秋香:已经做了,仓库负责人和送货人员都签字了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng zuò le, cāngkù fùzérén hé sònghuò rényuán dōu qiānzì le.
Hoàng Thu Hương: Đã lập rồi, người phụ trách kho và nhân viên giao hàng đều đã ký.
丁垂杨:那我们先按照四百八十件确认入库。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān ànzhào sìbǎi bāshí jiàn quèrèn rùkù.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước mắt chúng ta xác nhận nhập kho theo bốn trăm tám mươi sản phẩm.
黄秋香:剩下的二十件怎么处理?
Huáng Qiūxiāng: Shèngxià de èrshí jiàn zěnme chǔlǐ?
Hoàng Thu Hương: Hai mươi sản phẩm còn lại xử lý thế nào?
丁垂杨:采购部门要跟供应商确认是补货、退款,还是调整发票。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bùmén yào gēn gōngyìngshāng quèrèn shì bǔhuò, tuìkuǎn, háishi tiáozhěng fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận mua hàng phải xác nhận với nhà cung cấp là giao bù hàng, hoàn tiền hay điều chỉnh hóa đơn.
黄秋香:如果供应商明天补交二十件,我们还需要调整发票吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngyìngshāng míngtiān bǔjiāo èrshí jiàn, wǒmen hái xūyào tiáozhěng fāpiào ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu ngày mai nhà cung cấp giao bù hai mươi sản phẩm thì chúng ta có cần điều chỉnh hóa đơn không?
丁垂杨:如果货物及时补齐,数量最终跟发票一致,可以把两次入库单放在一起审核。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huòwù jíshí bǔqí, shùliàng zuìzhōng gēn fāpiào yízhì, kěyǐ bǎ liǎng cì rùkùdān fàng zài yìqǐ shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Nếu hàng được giao bù kịp thời và số lượng cuối cùng khớp với hóa đơn thì có thể kiểm tra chung hai phiếu nhập kho.
黄秋香:如果供应商不能补货呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngyìngshāng bù néng bǔhuò ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu nhà cung cấp không thể giao bù thì sao?
丁垂杨:那就要请供应商按照实际收货数量调整发票,并减少应付款。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào qǐng gōngyìngshāng ànzhào shíjì shōuhuò shùliàng tiáozhěng fāpiào, bìng jiǎnshǎo yīngfùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vậy phải đề nghị nhà cung cấp điều chỉnh hóa đơn theo số lượng hàng thực nhận và giảm khoản phải trả.
黎云英:付款以前,我会检查最终入库数量和调整后的应付金额。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐqián, wǒ huì jiǎnchá zuìzhōng rùkù shùliàng hé tiáozhěng hòu de yīngfù jīn’é.
Lê Vân Anh: Trước khi thanh toán, tôi sẽ kiểm tra số lượng nhập kho cuối cùng và số tiền phải trả sau điều chỉnh.
范垂妆:所有差异资料都要跟发票、订单和入库单放在一起保存。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǒu chāyì zīliào dōu yào gēn fāpiào, dìngdān hé rùkùdān fàng zài yìqǐ bǎocún.
Phạm Thùy Trang: Tất cả hồ sơ chênh lệch đều phải được lưu cùng hóa đơn, đơn đặt hàng và phiếu nhập kho.
阮明武老板:很好。处理数量差异时,采购、仓库和会计三个部门都要提供清楚的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Chǔlǐ shùliàng chāyì shí, cǎigòu, cāngkù hé kuàijì sān ge bùmén dōu yào tígōng qīngchu de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi xử lý chênh lệch số lượng, cả ba bộ phận mua hàng, kho và kế toán đều phải cung cấp thông tin rõ ràng.
丁垂杨:会计部门会根据合同、订单、发票和实际收货资料进行审核。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì gēnjù hétong, dìngdān, fāpiào hé shíjì shōuhuò zīliào jìnxíng shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ kiểm tra dựa trên hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn và hồ sơ hàng thực nhận.
黄秋香:采购部门会及时联系供应商,并说明需要补充的资料。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì jíshí liánxì gōngyìngshāng, bìng shuōmíng xūyào bǔchōng de zīliào.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ kịp thời liên hệ với nhà cung cấp và nói rõ những hồ sơ cần bổ sung.
黎云英:付款以前,我们会再次确认付款金额和付款期限。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐqián, wǒmen huì zàicì quèrèn fùkuǎn jīn’é hé fùkuǎn qīxiàn.
Lê Vân Anh: Trước khi thanh toán, chúng tôi sẽ xác nhận lại số tiền và thời hạn thanh toán.
范垂妆:有问题的资料会先停止处理,不能直接进入付款流程。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu wèntí de zīliào huì xiān tíngzhǐ chǔlǐ, bù néng zhíjiē jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Phạm Thùy Trang: Hồ sơ có vấn đề sẽ được tạm dừng xử lý, không được trực tiếp đưa vào quy trình thanh toán.
阮明武老板:采购工作和会计工作关系很密切。大家必须及时沟通,保证订单、收货、发票和付款信息一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu gōngzuò hé kuàijì gōngzuò guānxì hěn mìqiè. Dàjiā bìxū jíshí gōutōng, bǎozhèng dìngdān, shōuhuò, fāpiào hé fùkuǎn xìnxī yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công việc mua hàng và công việc kế toán có quan hệ rất chặt chẽ. Mọi người phải kịp thời trao đổi để bảo đảm thông tin về đơn đặt hàng, nhận hàng, hóa đơn và thanh toán thống nhất.
黄秋香:好的,阮明武老板。采购部门会积极配合会计部门。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Cǎigòu bùmén huì jījí pèihé kuàijì bùmén.
Hoàng Thu Hương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Bộ phận mua hàng sẽ tích cực phối hợp với phòng kế toán.
丁垂杨:发现差异以后,我们会马上通知采购部门。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn chāyì yǐhòu, wǒmen huì mǎshàng tōngzhī cǎigòu bùmén.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát hiện chênh lệch, chúng tôi sẽ thông báo ngay cho bộ phận mua hàng.
黎云英:资料完整并审核通过以后,我们会按照计划安排付款。
Lí Yúnyīng: Zīliào wánzhěng bìng shěnhé tōngguò yǐhòu, wǒmen huì ànzhào jìhuà ānpái fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi hồ sơ đầy đủ và được kiểm tra thông qua, chúng tôi sẽ sắp xếp thanh toán theo kế hoạch.
阮明武老板:好,今天关于采购部门和会计部门沟通的培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú cǎigòu bùmén hé kuàijì bùmén gōutōng de péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo hôm nay về giao tiếp giữa bộ phận mua hàng và phòng kế toán kết thúc tại đây.
GIAO TIẾP VỚI BỘ PHẬN BÁN HÀNG
与销售部门沟通
Yǔ xiāoshòu bùmén gōutōng
Giao tiếp với bộ phận bán hàng
场景:月末快到了,会计部门需要与销售部门核对销售合同、销售订单、送货单、客户回款和销售退货情况,以便正确确认销售收入和客户应收账款。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, kuàijì bùmén xūyào yǔ xiāoshòu bùmén héduì xiāoshòu hétong, xiāoshòu dìngdān, sònghuòdān, kèhù huíkuǎn hé xiāoshòu tuìhuò qíngkuàng, yǐbiàn zhèngquè quèrèn xiāoshòu shōurù hé kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, phòng kế toán cần đối chiếu với bộ phận bán hàng về hợp đồng bán hàng, đơn bán hàng, phiếu giao hàng, khoản tiền khách hàng đã thanh toán và tình hình hàng bán bị trả lại để xác nhận chính xác doanh thu bán hàng và công nợ phải thu của khách hàng.
一、确认销售收入
Yī, quèrèn xiāoshòu shōurù
Phần một: Xác nhận doanh thu bán hàng
黎云英:黄秋香,我正在核对这个月的销售收入,请你确认一下销售数据。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, wǒ zhèngzài héduì zhè ge yuè de xiāoshòu shōurù, qǐng nǐ quèrèn yíxià xiāoshòu shùjù.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, tôi đang đối chiếu doanh thu bán hàng tháng này, bạn hãy xác nhận giúp tôi số liệu bán hàng.
黄秋香:可以。这个月销售部门一共完成了一百二十张销售订单。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ. Zhè ge yuè xiāoshòu bùmén yígòng wánchéng le yìbǎi èrshí zhāng xiāoshòu dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Được. Tháng này bộ phận bán hàng đã hoàn thành tổng cộng một trăm hai mươi đơn bán hàng.
黎云英:这些订单都已经开具销售发票了吗?
Lí Yúnyīng: Zhèxiē dìngdān dōu yǐjīng kāijù xiāoshòu fāpiào le ma?
Lê Vân Anh: Những đơn hàng này đều đã được xuất hóa đơn bán hàng chưa?
黄秋香:已经开具了一百一十五张,还有五张没有开票。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng kāijù le yìbǎi shíwǔ zhāng, hái yǒu wǔ zhāng méiyǒu kāipiào.
Hoàng Thu Hương: Đã xuất một trăm mười lăm hóa đơn, còn năm đơn chưa xuất hóa đơn.
黎云英:没有开票的五张订单已经交货了吗?
Lí Yúnyīng: Méiyǒu kāipiào de wǔ zhāng dìngdān yǐjīng jiāohuò le ma?
Lê Vân Anh: Năm đơn hàng chưa xuất hóa đơn đã được giao hàng chưa?
黄秋香:其中三张已经交货,两张还在仓库准备。
Huáng Qiūxiāng: Qízhōng sān zhāng yǐjīng jiāohuò, liǎng zhāng hái zài cāngkù zhǔnbèi.
Hoàng Thu Hương: Trong đó ba đơn đã giao hàng, hai đơn vẫn đang được kho chuẩn bị.
黎云英:已经交货的三张订单需要检查送货单和客户签收记录。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng jiāohuò de sān zhāng dìngdān xūyào jiǎnchá sònghuòdān hé kèhù qiānshōu jìlù.
Lê Vân Anh: Ba đơn hàng đã giao cần kiểm tra phiếu giao hàng và ghi nhận ký nhận của khách hàng.
黄秋香:我会把送货单、客户签收信息和销售合同发给你。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì bǎ sònghuòdān, kèhù qiānshōu xìnxī hé xiāoshòu hétong fā gěi nǐ.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ gửi cho bạn phiếu giao hàng, thông tin khách hàng ký nhận và hợp đồng bán hàng.
阮明武老板:确认销售收入时,不能只看销售订单,还要检查实际交货和客户确认情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn xiāoshòu shōurù shí, bù néng zhǐ kàn xiāoshòu dìngdān, hái yào jiǎnchá shíjì jiāohuò hé kèhù quèrèn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xác nhận doanh thu bán hàng, không được chỉ xem đơn bán hàng mà còn phải kiểm tra tình hình giao hàng thực tế và xác nhận của khách hàng.
黎云英:好的。我会按照合同、发票、送货单和客户签收资料确认收入。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ huì ànzhào hétong, fāpiào, sònghuòdān hé kèhù qiānshōu zīliào quèrèn shōurù.
Lê Vân Anh: Vâng. Em sẽ xác nhận doanh thu dựa trên hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng và hồ sơ khách hàng ký nhận.
二、确认收入确认时间
Èr, quèrèn shōurù quèrèn shíjiān
Phần hai: Xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu
黎云英:阮明武老板,有一批货在六月三十日发出,但是客户在七月一日才收到。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yì pī huò zài liù yuè sānshí rì fāchū, dànshì kèhù zài qī yuè yī rì cái shōudào.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một lô hàng được gửi đi vào ngày ba mươi tháng Sáu nhưng đến ngày một tháng Bảy khách hàng mới nhận được.
阮明武老板:合同里是怎么规定交货时间的?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong lǐ shì zěnme guīdìng jiāohuò shíjiān de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng quy định thời điểm giao hàng như thế nào?
黄秋香:合同规定客户签收以后,才算完成交货。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng kèhù qiānshōu yǐhòu, cái suàn wánchéng jiāohuò.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định sau khi khách hàng ký nhận thì mới được xem là hoàn thành giao hàng.
黎云英:那这笔收入应该在六月还是七月确认?
Lí Yúnyīng: Nà zhè bǐ shōurù yīnggāi zài liù yuè háishi qī yuè quèrèn?
Lê Vân Anh: Vậy khoản doanh thu này nên được ghi nhận vào tháng Sáu hay tháng Bảy?
阮明武老板:要根据合同和实际交货情况判断。既然客户七月一日才签收,就要认真检查收入确认时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù hétong hé shíjì jiāohuò qíngkuàng pànduàn. Jìrán kèhù qī yuè yī rì cái qiānshōu, jiù yào rènzhēn jiǎnchá shōurù quèrèn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào hợp đồng và tình hình giao hàng thực tế để xác định. Vì đến ngày một tháng Bảy khách hàng mới ký nhận nên cần kiểm tra cẩn thận thời điểm ghi nhận doanh thu.
黄秋香:销售发票是在六月三十日开具的。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu fāpiào shì zài liù yuè sānshí rì kāijù de.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn bán hàng được xuất vào ngày ba mươi tháng Sáu.
阮明武老板:发票日期很重要,但是不能只根据发票日期确认收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāpiào rìqī hěn zhòngyào, dànshì bù néng zhǐ gēnjù fāpiào rìqī quèrèn shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngày hóa đơn rất quan trọng nhưng không thể chỉ căn cứ vào ngày hóa đơn để xác nhận doanh thu.
黎云英:我会把合同、出库单、运输记录和客户签收日期放在一起检查。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ hétong, chūkùdān, yùnshū jìlù hé kèhù qiānshōu rìqī fàng zài yìqǐ jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra chung hợp đồng, phiếu xuất kho, ghi nhận vận chuyển và ngày khách hàng ký nhận.
阮明武老板:确认清楚以后,要在收入确认表里写明判断原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn qīngchu yǐhòu, yào zài shōurù quèrèn biǎo lǐ xiě míng pànduàn yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận rõ, phải ghi rõ nguyên nhân xác định thời điểm doanh thu trong bảng xác nhận doanh thu.
黎云英:明白了。这样月底检查时也容易说明。
Lí Yúnyīng: Míngbai le. Zhèyàng yuèmò jiǎnchá shí yě róngyì shuōmíng.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Như vậy khi kiểm tra cuối tháng cũng dễ giải thích hơn.
三、要求提供销售合同
Sān, yāoqiú tígōng xiāoshòu hétong
Phần ba: Yêu cầu cung cấp hợp đồng bán hàng
丁垂杨:黄秋香,这笔销售业务只有订单和发票,没有销售合同。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè bǐ xiāoshòu yèwù zhǐyǒu dìngdān hé fāpiào, méiyǒu xiāoshòu hétong.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, nghiệp vụ bán hàng này chỉ có đơn hàng và hóa đơn, không có hợp đồng bán hàng.
黄秋香:这个客户跟我们合作了很多年,所以销售人员没有重新签合同。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge kèhù gēn wǒmen hézuò le hěn duō nián, suǒyǐ xiāoshòu rényuán méiyǒu chóngxīn qiān hétong.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng này đã hợp tác với chúng ta nhiều năm nên nhân viên bán hàng không ký lại hợp đồng.
丁垂杨:以前的合同现在还有效吗?
Dīng Chuíyáng: Yǐqián de hétong xiànzài hái yǒuxiào ma?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng trước đây hiện tại vẫn còn hiệu lực không?
黄秋香:我不太清楚,需要检查合同期限。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ bú tài qīngchu, xūyào jiǎnchá hétong qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Tôi chưa rõ lắm, cần kiểm tra thời hạn hợp đồng.
丁垂杨:这笔销售金额比较大,付款期限也是六十天。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ xiāoshòu jīn’é bǐjiào dà, fùkuǎn qīxiàn yě shì liùshí tiān.
Đinh Thùy Dương: Giá trị nghiệp vụ bán hàng này tương đối lớn và thời hạn thanh toán cũng là sáu mươi ngày.
黄秋香:你需要合同里的哪些信息?
Huáng Qiūxiāng: Nǐ xūyào hétong lǐ de nǎxiē xìnxī?
Hoàng Thu Hương: Bạn cần những thông tin nào trong hợp đồng?
丁垂杨:需要销售价格、交货条件、付款期限、退货条件和双方责任。
Dīng Chuíyáng: Xūyào xiāoshòu jiàgé, jiāohuò tiáojiàn, fùkuǎn qīxiàn, tuìhuò tiáojiàn hé shuāngfāng zérèn.
Đinh Thùy Dương: Cần giá bán, điều kiện giao hàng, thời hạn thanh toán, điều kiện trả hàng và trách nhiệm của hai bên.
黄秋香:我会联系销售经理,请他提供有效合同或者补充协议。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì liánxì xiāoshòu jīnglǐ, qǐng tā tígōng yǒuxiào hétong huòzhě bǔchōng xiéyì.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ liên hệ với trưởng phòng bán hàng và đề nghị cung cấp hợp đồng còn hiệu lực hoặc phụ lục bổ sung.
阮明武老板:缺少销售合同时,要先确认业务条件,不能只根据销售人员的口头说明记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quēshǎo xiāoshòu hétong shí, yào xiān quèrèn yèwù tiáojiàn, bù néng zhǐ gēnjù xiāoshòu rényuán de kǒutóu shuōmíng jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi thiếu hợp đồng bán hàng, phải xác nhận trước các điều kiện của nghiệp vụ, không được chỉ căn cứ vào lời giải thích bằng miệng của nhân viên bán hàng để hạch toán.
丁垂杨:收到合同以后,我会重新检查整套销售资料。
Dīng Chuíyáng: Shōudào hétong yǐhòu, wǒ huì chóngxīn jiǎnchá zhěng tào xiāoshòu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được hợp đồng, em sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ bán hàng.
四、审核销售订单
Sì, shěnhé xiāoshòu dìngdān
Phần bốn: Kiểm tra đơn bán hàng
黎云英:黄秋香,这张销售订单的客户名称和发票上的名称不一样。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè zhāng xiāoshòu dìngdān de kèhù míngchēng hé fāpiào shàng de míngchēng bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, tên khách hàng trên đơn bán hàng này không giống với tên trên hóa đơn.
黄秋香:订单上写的是客户的简称,发票上写的是完整名称。
Huáng Qiūxiāng: Dìngdān shàng xiě de shì kèhù de jiǎnchēng, fāpiào shàng xiě de shì wánzhěng míngchēng.
Hoàng Thu Hương: Trên đơn hàng ghi tên viết tắt của khách hàng, còn trên hóa đơn ghi tên đầy đủ.
黎云英:客户代码和税号一致吗?
Lí Yúnyīng: Kèhù dàimǎ hé shuìhào yízhì ma?
Lê Vân Anh: Mã khách hàng và mã số thuế có khớp nhau không?
黄秋香:客户代码一致,税号也没有问题。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàimǎ yízhì, shuìhào yě méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Mã khách hàng khớp và mã số thuế cũng không có vấn đề.
黎云英:订单上的商品数量和发票一致吗?
Lí Yúnyīng: Dìngdān shàng de shāngpǐn shùliàng hé fāpiào yízhì ma?
Lê Vân Anh: Số lượng hàng hóa trên đơn bán hàng có khớp với hóa đơn không?
黄秋香:订单是一千件,发票也是一千件。
Huáng Qiūxiāng: Dìngdān shì yìqiān jiàn, fāpiào yě shì yìqiān jiàn.
Hoàng Thu Hương: Đơn hàng là một nghìn sản phẩm, hóa đơn cũng là một nghìn sản phẩm.
黎云英:销售单价有没有经过批准?
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu dānjià yǒu méiyǒu jīngguò pīzhǔn?
Lê Vân Anh: Đơn giá bán đã được phê duyệt chưa?
黄秋香:销售经理已经在系统里批准了。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu jīnglǐ yǐjīng zài xìtǒng lǐ pīzhǔn le.
Hoàng Thu Hương: Trưởng phòng bán hàng đã phê duyệt trên hệ thống.
黎云英:还要检查折扣、付款期限和交货地址。
Lí Yúnyīng: Hái yào jiǎnchá zhékòu, fùkuǎn qīxiàn hé jiāohuò dìzhǐ.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra chiết khấu, thời hạn thanh toán và địa chỉ giao hàng.
黄秋香:好的。我会把客户的完整信息补充到销售订单里。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Wǒ huì bǎ kèhù de wánzhěng xìnxī bǔchōng dào xiāoshòu dìngdān lǐ.
Hoàng Thu Hương: Được. Tôi sẽ bổ sung thông tin đầy đủ của khách hàng vào đơn bán hàng.
阮明武老板:审核销售订单时,要保证客户、商品、数量、价格和付款条件都清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shěnhé xiāoshòu dìngdān shí, yào bǎozhèng kèhù, shāngpǐn, shùliàng, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn dōu qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra đơn bán hàng, phải bảo đảm thông tin về khách hàng, hàng hóa, số lượng, giá cả và điều kiện thanh toán đều rõ ràng.
五、确认货物已经交付客户
Wǔ, quèrèn huòwù yǐjīng jiāofù kèhù
Phần năm: Xác nhận hàng đã giao cho khách hàng
黎云英:黄秋香,这批货物已经从仓库发出了,但是系统里还没有客户签收信息。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè pī huòwù yǐjīng cóng cāngkù fāchū le, dànshì xìtǒng lǐ hái méiyǒu kèhù qiānshōu xìnxī.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, lô hàng này đã được xuất khỏi kho nhưng trên hệ thống vẫn chưa có thông tin khách hàng ký nhận.
黄秋香:运输公司说货物昨天已经送到客户仓库了。
Huáng Qiūxiāng: Yùnshū gōngsī shuō huòwù zuótiān yǐjīng sòng dào kèhù cāngkù le.
Hoàng Thu Hương: Công ty vận chuyển nói hàng đã được giao đến kho của khách hàng vào hôm qua.
黎云英:有没有客户签字的送货单?
Lí Yúnyīng: Yǒu méiyǒu kèhù qiānzì de sònghuòdān?
Lê Vân Anh: Có phiếu giao hàng có chữ ký của khách hàng không?
黄秋香:运输公司还没有把签字文件发回来。
Huáng Qiūxiāng: Yùnshū gōngsī hái méiyǒu bǎ qiānzì wénjiàn fā huílái.
Hoàng Thu Hương: Công ty vận chuyển vẫn chưa gửi lại chứng từ có chữ ký.
黎云英:销售人员有没有直接跟客户确认?
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu rényuán yǒu méiyǒu zhíjiē gēn kèhù quèrèn?
Lê Vân Anh: Nhân viên bán hàng đã xác nhận trực tiếp với khách hàng chưa?
黄秋香:销售人员已经打电话确认,客户说货物已经收到。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu rényuán yǐjīng dǎ diànhuà quèrèn, kèhù shuō huòwù yǐjīng shōudào.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng đã gọi điện xác nhận và khách hàng nói đã nhận được hàng.
黎云英:电话确认可以作为参考,但是还需要正式的签收资料。
Lí Yúnyīng: Diànhuà quèrèn kěyǐ zuòwéi cānkǎo, dànshì hái xūyào zhèngshì de qiānshōu zīliào.
Lê Vân Anh: Xác nhận qua điện thoại có thể dùng để tham khảo nhưng vẫn cần hồ sơ ký nhận chính thức.
黄秋香:我会催运输公司今天把签收单发回来。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì cuī yùnshū gōngsī jīntiān bǎ qiānshōudān fā huílái.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ thúc giục công ty vận chuyển gửi lại phiếu ký nhận trong hôm nay.
阮明武老板:确认货物已经交付客户时,要检查出库记录、运输记录和客户签收资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn huòwù yǐjīng jiāofù kèhù shí, yào jiǎnchá chūkù jìlù, yùnshū jìlù hé kèhù qiānshōu zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xác nhận hàng đã được giao cho khách hàng, phải kiểm tra ghi nhận xuất kho, ghi nhận vận chuyển và hồ sơ khách hàng ký nhận.
黎云英:资料完整以后,我会更新销售收入和应收账款记录。
Lí Yúnyīng: Zīliào wánzhěng yǐhòu, wǒ huì gēngxīn xiāoshòu shōurù hé yīngshōu zhàngkuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Sau khi hồ sơ đầy đủ, em sẽ cập nhật ghi nhận doanh thu bán hàng và công nợ phải thu.
六、确认送货单
Liù, quèrèn sònghuòdān
Phần sáu: Xác nhận phiếu giao hàng
丁垂杨:黄秋香,这张送货单上没有客户的签字。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè zhāng sònghuòdān shàng méiyǒu kèhù de qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, trên phiếu giao hàng này không có chữ ký của khách hàng.
黄秋香:客户说他们现在使用电子签收,不再在纸质送货单上签字。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù shuō tāmen xiànzài shǐyòng diànzǐ qiānshōu, bú zài zài zhǐzhì sònghuòdān shàng qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng nói hiện tại họ sử dụng hình thức ký nhận điện tử và không ký trên phiếu giao hàng giấy nữa.
丁垂杨:有没有电子签收记录?
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu diànzǐ qiānshōu jìlù?
Đinh Thùy Dương: Có ghi nhận ký nhận điện tử không?
黄秋香:有,运输系统里有客户姓名、签收时间和收货地址。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu, yùnshū xìtǒng lǐ yǒu kèhù xìngmíng, qiānshōu shíjiān hé shōuhuò dìzhǐ.
Hoàng Thu Hương: Có, trong hệ thống vận chuyển có tên khách hàng, thời gian ký nhận và địa chỉ nhận hàng.
丁垂杨:送货单上的数量和销售发票一致吗?
Dīng Chuíyáng: Sònghuòdān shàng de shùliàng hé xiāoshòu fāpiào yízhì ma?
Đinh Thùy Dương: Số lượng trên phiếu giao hàng có khớp với hóa đơn bán hàng không?
黄秋香:发票是一百件,送货单也是一百件。
Huáng Qiūxiāng: Fāpiào shì yìbǎi jiàn, sònghuòdān yě shì yìbǎi jiàn.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn là một trăm sản phẩm, phiếu giao hàng cũng là một trăm sản phẩm.
丁垂杨:客户有没有说明货物短缺或者损坏?
Dīng Chuíyáng: Kèhù yǒu méiyǒu shuōmíng huòwù duǎnquē huòzhě sǔnhuài?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng có thông báo hàng bị thiếu hoặc hư hỏng không?
黄秋香:没有。客户已经确认全部货物状态正常。
Huáng Qiūxiāng: Méiyǒu. Kèhù yǐjīng quèrèn quánbù huòwù zhuàngtài zhèngcháng.
Hoàng Thu Hương: Không. Khách hàng đã xác nhận toàn bộ hàng hóa ở trạng thái bình thường.
丁垂杨:请把电子签收记录和送货单放在一起保存。
Dīng Chuíyáng: Qǐng bǎ diànzǐ qiānshōu jìlù hé sònghuòdān fàng zài yìqǐ bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Hãy lưu chung ghi nhận ký nhận điện tử với phiếu giao hàng.
黄秋香:好的。我也会把客户确认邮件放进销售资料里。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Wǒ yě huì bǎ kèhù quèrèn yóujiàn fàng jìn xiāoshòu zīliào lǐ.
Hoàng Thu Hương: Được. Tôi cũng sẽ đưa email xác nhận của khách hàng vào hồ sơ bán hàng.
阮明武老板:送货单要能够说明货物交给了谁、什么时候交付以及实际交付多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sònghuòdān yào nénggòu shuōmíng huòwù jiāo gěi le shéi, shénme shíhou jiāofù yǐjí shíjì jiāofù duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phiếu giao hàng phải thể hiện được hàng đã giao cho ai, giao vào thời điểm nào và số lượng thực tế đã giao là bao nhiêu.
七、确认客户回款
Qī, quèrèn kèhù huíkuǎn
Phần bảy: Xác nhận khoản khách hàng đã thanh toán
黎云英:黄秋香,今天银行收到一笔一亿五千万元的款项,但是没有写发票号码。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, jīntiān yínháng shōudào yì bǐ yí yì wǔqiān wàn yuán de kuǎnxiàng, dànshì méiyǒu xiě fāpiào hàomǎ.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, hôm nay ngân hàng nhận được một khoản một trăm năm mươi triệu đồng nhưng không ghi số hóa đơn.
黄秋香:付款人是谁?
Huáng Qiūxiāng: Fùkuǎnrén shì shéi?
Hoàng Thu Hương: Người thanh toán là ai?
黎云英:银行信息上写的是安达贸易公司。
Lí Yúnyīng: Yínháng xìnxī shàng xiě de shì Āndá Màoyì Gōngsī.
Lê Vân Anh: Trên thông tin ngân hàng ghi là Công ty Thương mại An Đạt.
黄秋香:这个客户目前有三张未付款发票。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge kèhù mùqián yǒu sān zhāng wèi fùkuǎn fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng này hiện có ba hóa đơn chưa thanh toán.
黎云英:三张发票的总金额是多少?
Lí Yúnyīng: Sān zhāng fāpiào de zǒng jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Tổng số tiền của ba hóa đơn là bao nhiêu?
黄秋香:总金额是两亿元,所以这次可能是部分付款。
Huáng Qiūxiāng: Zǒng jīn’é shì liǎng yì yuán, suǒyǐ zhè cì kěnéng shì bùfen fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Tổng số tiền là hai trăm triệu đồng nên lần này có thể là thanh toán một phần.
黎云英:请销售人员联系客户,确认这笔款对应哪些发票。
Lí Yúnyīng: Qǐng xiāoshòu rényuán liánxì kèhù, quèrèn zhè bǐ kuǎn duìyìng nǎxiē fāpiào.
Lê Vân Anh: Hãy đề nghị nhân viên bán hàng liên hệ với khách hàng để xác nhận khoản tiền này tương ứng với những hóa đơn nào.
黄秋香:我会请客户提供付款明细。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì qǐng kèhù tígōng fùkuǎn míngxì.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ đề nghị khách hàng cung cấp chi tiết thanh toán.
黎云英:确认以后,我会冲减相应的应收账款。
Lí Yúnyīng: Quèrèn yǐhòu, wǒ huì chōngjiǎn xiāngyìng de yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi xác nhận, tôi sẽ giảm khoản phải thu tương ứng.
阮明武老板:客户回款不能只按客户名称处理,还要尽量确认具体发票和订单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù huíkuǎn bù néng zhǐ àn kèhù míngchēng chǔlǐ, hái yào jǐnliàng quèrèn jùtǐ fāpiào hé dìngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản tiền khách hàng thanh toán không được chỉ xử lý theo tên khách hàng mà còn phải cố gắng xác nhận hóa đơn và đơn hàng cụ thể.
黄秋香:明白了。我会提醒客户以后付款时写清楚发票号码。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai le. Wǒ huì tíxǐng kèhù yǐhòu fùkuǎn shí xiě qīngchu fāpiào hàomǎ.
Hoàng Thu Hương: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nhắc khách hàng sau này khi thanh toán phải ghi rõ số hóa đơn.
八、提醒销售部门催收货款
Bā, tíxǐng xiāoshòu bùmén cuīshōu huòkuǎn
Phần tám: Nhắc bộ phận kinh doanh thu hồi công nợ
黎云英:黄秋香,这个月有五个客户的应收账款已经超过付款期限。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè ge yuè yǒu wǔ ge kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, tháng này có năm khách hàng có công nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán.
黄秋香:逾期金额一共是多少?
Huáng Qiūxiāng: Yúqī jīn’é yígòng shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Tổng số tiền quá hạn là bao nhiêu?
黎云英:一共是六亿八千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng shì liù yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là sáu trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam.
黄秋香:哪一个客户的逾期金额最大?
Huáng Qiūxiāng: Nǎ yí ge kèhù de yúqī jīn’é zuì dà?
Hoàng Thu Hương: Khách hàng nào có số tiền quá hạn lớn nhất?
黎云英:明海公司的逾期金额是三亿元,已经超过付款日期二十五天。
Lí Yúnyīng: Mínghǎi Gōngsī de yúqī jīn’é shì sān yì yuán, yǐjīng chāoguò fùkuǎn rìqī èrshíwǔ tiān.
Lê Vân Anh: Số tiền quá hạn của Công ty Minh Hải là ba trăm triệu đồng và đã quá ngày thanh toán hai mươi lăm ngày.
黄秋香:负责这个客户的销售人员已经联系过他们两次。
Huáng Qiūxiāng: Fùzé zhè ge kèhù de xiāoshòu rényuán yǐjīng liánxì guo tāmen liǎng cì.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng phụ trách khách hàng này đã liên hệ với họ hai lần.
黎云英:客户有没有给出具体付款日期?
Lí Yúnyīng: Kèhù yǒu méiyǒu gěichū jùtǐ fùkuǎn rìqī?
Lê Vân Anh: Khách hàng có đưa ra ngày thanh toán cụ thể không?
黄秋香:客户只说正在安排资金,没有确认具体日期。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù zhǐ shuō zhèngzài ānpái zījīn, méiyǒu quèrèn jùtǐ rìqī.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng chỉ nói đang sắp xếp tiền và chưa xác nhận ngày cụ thể.
黎云英:请销售部门再次发催款邮件,并附上应收账款明细。
Lí Yúnyīng: Qǐng xiāoshòu bùmén zàicì fā cuīkuǎn yóujiàn, bìng fù shàng yīngshōu zhàngkuǎn míngxì.
Lê Vân Anh: Hãy đề nghị bộ phận bán hàng gửi lại email nhắc thanh toán và đính kèm chi tiết công nợ phải thu.
黄秋香:需要把邮件同时发给客户经理吗?
Huáng Qiūxiāng: Xūyào bǎ yóujiàn tóngshí fā gěi kèhù jīnglǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Có cần đồng thời gửi email cho người quản lý phía khách hàng không?
阮明武老板:金额较大或者逾期时间较长时,可以同时联系客户负责人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é jiào dà huòzhě yúqī shíjiān jiào cháng shí, kěyǐ tóngshí liánxì kèhù fùzérén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi số tiền tương đối lớn hoặc thời gian quá hạn tương đối dài, có thể đồng thời liên hệ với người phụ trách của khách hàng.
黎云英:我会每天更新逾期应收账款表,并跟进销售部门的催收结果。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì měitiān gēngxīn yúqī yīngshōu zhàngkuǎn biǎo, bìng gēnjìn xiāoshòu bùmén de cuīshōu jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật bảng công nợ phải thu quá hạn hằng ngày và theo dõi kết quả thu hồi công nợ của bộ phận bán hàng.
九、讨论销售退货
Jiǔ, tǎolùn xiāoshòu tuìhuò
Phần chín: Trao đổi về hàng bán bị trả lại
黄秋香:阮明武老板,一个客户要求退回五十件商品。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yí ge kèhù yāoqiú tuìhuí wǔshí jiàn shāngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một khách hàng yêu cầu trả lại năm mươi sản phẩm.
阮明武老板:客户为什么要求退货?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù wèishénme yāoqiú tuìhuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao khách hàng yêu cầu trả hàng?
黄秋香:客户说商品颜色跟订单要求不一样。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù shuō shāngpǐn yánsè gēn dìngdān yāoqiú bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng nói màu sắc sản phẩm không giống với yêu cầu trên đơn hàng.
丁垂杨:销售部门已经检查原来的销售订单了吗?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bùmén yǐjīng jiǎnchá yuánlái de xiāoshòu dìngdān le ma?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận bán hàng đã kiểm tra đơn bán hàng ban đầu chưa?
黄秋香:已经检查了。订单上写的是白色,但是仓库发出了灰色商品。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng jiǎnchá le. Dìngdān shàng xiě de shì báisè, dànshì cāngkù fāchū le huīsè shāngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm tra rồi. Trên đơn hàng ghi màu trắng nhưng kho đã xuất sản phẩm màu xám.
黎云英:客户已经退回商品了吗?
Lí Yúnyīng: Kèhù yǐjīng tuìhuí shāngpǐn le ma?
Lê Vân Anh: Khách hàng đã trả lại hàng chưa?
黄秋香:商品已经送回公司,仓库正在检查数量和质量。
Huáng Qiūxiāng: Shāngpǐn yǐjīng sòng huí gōngsī, cāngkù zhèngzài jiǎnchá shùliàng hé zhìliàng.
Hoàng Thu Hương: Hàng đã được đưa về công ty và kho đang kiểm tra số lượng cũng như chất lượng.
黎云英:销售部门需要提供退货申请和客户确认。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu bùmén xūyào tígōng tuìhuò shēnqǐng hé kèhù quèrèn.
Lê Vân Anh: Bộ phận bán hàng cần cung cấp đề nghị trả hàng và xác nhận của khách hàng.
丁垂杨:仓库还要开退货入库单。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù hái yào kāi tuìhuò rùkùdān.
Đinh Thùy Dương: Kho còn phải lập phiếu nhập kho hàng trả lại.
黄秋香:客户希望我们换货,不要求退款。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù xīwàng wǒmen huànhuò, bù yāoqiú tuìkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng muốn chúng ta đổi hàng, không yêu cầu hoàn tiền.
阮明武老板:那就要记录退货和重新发货的全过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù yào jìlù tuìhuò hé chóngxīn fāhuò de quán guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải ghi lại toàn bộ quá trình trả hàng và giao lại hàng mới.
黎云英:如果原来的发票金额需要调整,我会根据退货资料进行处理。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yuánlái de fāpiào jīn’é xūyào tiáozhěng, wǒ huì gēnjù tuìhuò zīliào jìnxíng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Trong trường hợp số tiền trên hóa đơn ban đầu cần điều chỉnh, em sẽ xử lý dựa trên hồ sơ trả hàng.
阮明武老板:退货资料要包括销售订单、原发票、客户申请、退货入库单和处理结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tuìhuò zīliào yào bāokuò xiāoshòu dìngdān, yuán fāpiào, kèhù shēnqǐng, tuìhuò rùkùdān hé chǔlǐ jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ trả hàng phải bao gồm đơn bán hàng, hóa đơn ban đầu, đề nghị của khách hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại và kết quả xử lý.
十、处理销售折扣和折让
Shí, chǔlǐ xiāoshòu zhékòu hé zhéràng
Phần mười: Xử lý chiết khấu và giảm giá bán hàng
黎云英:黄秋香,这个客户要求享受百分之三的销售折扣。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè ge kèhù yāoqiú xiǎngshòu bǎifēnzhī sān de xiāoshòu zhékòu.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, khách hàng này yêu cầu được hưởng chiết khấu bán hàng ba phần trăm.
黄秋香:合同里规定,如果客户十天内付款,可以享受百分之三的折扣。
Huáng Qiūxiāng: Hétong lǐ guīdìng, rúguǒ kèhù shí tiān nèi fùkuǎn, kěyǐ xiǎngshòu bǎifēnzhī sān de zhékòu.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định nếu khách hàng thanh toán trong vòng mười ngày thì được hưởng chiết khấu ba phần trăm.
黎云英:客户是哪一天付款的?
Lí Yúnyīng: Kèhù shì nǎ yì tiān fùkuǎn de?
Lê Vân Anh: Khách hàng thanh toán vào ngày nào?
黄秋香:发票日期是七月五日,客户在七月十二日付款。
Huáng Qiūxiāng: Fāpiào rìqī shì qī yuè wǔ rì, kèhù zài qī yuè shí’èr rì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ngày hóa đơn là ngày năm tháng Bảy, khách hàng thanh toán vào ngày mười hai tháng Bảy.
黎云英:客户在十天以内付款,所以符合折扣条件。
Lí Yúnyīng: Kèhù zài shí tiān yǐnèi fùkuǎn, suǒyǐ fúhé zhékòu tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Khách hàng thanh toán trong vòng mười ngày nên đáp ứng điều kiện chiết khấu.
黄秋香:折扣金额是多少?
Huáng Qiūxiāng: Zhékòu jīn’é shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Số tiền chiết khấu là bao nhiêu?
黎云英:销售金额是两亿元,百分之三的折扣是六百万元。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu jīn’é shì liǎng yì yuán, bǎifēnzhī sān de zhékòu shì liùbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá trị bán hàng là hai trăm triệu đồng, chiết khấu ba phần trăm là sáu triệu đồng.
黄秋香:客户已经少付了六百万元。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù yǐjīng shǎo fù le liùbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng đã thanh toán ít hơn sáu triệu đồng.
黎云英:我需要合同条款和销售经理的确认,才能处理这笔折扣。
Lí Yúnyīng: Wǒ xūyào hétong tiáokuǎn hé xiāoshòu jīnglǐ de quèrèn, cái néng chǔlǐ zhè bǐ zhékòu.
Lê Vân Anh: Tôi cần điều khoản hợp đồng và xác nhận của trưởng phòng bán hàng thì mới có thể xử lý khoản chiết khấu này.
范垂妆:如果是因为商品质量问题而减少价格,就属于销售折让吗?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shì yīnwèi shāngpǐn zhìliàng wèntí ér jiǎnshǎo jiàgé, jiù shǔyú xiāoshòu zhéràng ma?
Phạm Thùy Trang: Nếu giảm giá vì vấn đề chất lượng hàng hóa thì có thuộc khoản giảm giá bán hàng không?
阮明武老板:一般来说,要根据实际原因和相关资料判断,不能把所有减少金额都当成同一种情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān lái shuō, yào gēnjù shíjì yuányīn hé xiāngguān zīliào pànduàn, bù néng bǎ suǒyǒu jiǎnshǎo jīn’é dōu dàngchéng tóng yì zhǒng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường phải căn cứ vào nguyên nhân thực tế và hồ sơ liên quan để xác định, không được xem tất cả các khoản giảm tiền là cùng một trường hợp.
黄秋香:如果客户发现商品有小问题,但是仍然同意使用,我们可以协商降价。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù fāxiàn shāngpǐn yǒu xiǎo wèntí, dànshì réngrán tóngyì shǐyòng, wǒmen kěyǐ xiéshāng jiàngjià.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng phát hiện sản phẩm có vấn đề nhỏ nhưng vẫn đồng ý sử dụng thì chúng ta có thể thỏa thuận giảm giá.
黎云英:这种情况下,需要客户确认、销售部门申请和负责人的批准。
Lí Yúnyīng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, xūyào kèhù quèrèn, xiāoshòu bùmén shēnqǐng hé fùzérén de pīzhǔn.
Lê Vân Anh: Trong trường hợp này cần có xác nhận của khách hàng, đề nghị của bộ phận bán hàng và phê duyệt của người phụ trách.
丁垂杨:还要保存原销售合同、发票和质量问题说明。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǎocún yuán xiāoshòu hétong, fāpiào hé zhìliàng wèntí shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải lưu hợp đồng bán hàng ban đầu, hóa đơn và bản giải trình vấn đề chất lượng.
阮明武老板:销售折扣和销售折让都要有明确条件、计算方法和批准资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoshòu zhékòu hé xiāoshòu zhéràng dōu yào yǒu míngquè tiáojiàn, jìsuàn fāngfǎ hé pīzhǔn zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chiết khấu bán hàng và giảm giá bán hàng đều phải có điều kiện rõ ràng, phương pháp tính toán và hồ sơ phê duyệt.
黎云英:处理完成以后,我会重新核对销售收入、应收账款和客户回款。
Lí Yúnyīng: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu, wǒ huì chóngxīn héduì xiāoshòu shōurù, yīngshōu zhàngkuǎn hé kèhù huíkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi xử lý xong, em sẽ đối chiếu lại doanh thu bán hàng, công nợ phải thu và khoản tiền khách hàng đã thanh toán.
黄秋香:销售部门也会把折扣和折让情况记录在客户资料里。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén yě huì bǎ zhékòu hé zhéràng qíngkuàng jìlù zài kèhù zīliào lǐ.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng cũng sẽ ghi lại tình hình chiết khấu và giảm giá trong hồ sơ khách hàng.
阮明武老板:很好。销售部门和会计部门必须及时共享合同、订单、交货、回款和退货信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiāoshòu bùmén hé kuàijì bùmén bìxū jíshí gòngxiǎng hétong, dìngdān, jiāohuò, huíkuǎn hé tuìhuò xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bộ phận bán hàng và phòng kế toán phải kịp thời chia sẻ thông tin về hợp đồng, đơn hàng, giao hàng, thu tiền và trả hàng.
丁垂杨:会计部门会认真审核每一套销售资料。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì rènzhēn shěnhé měi yí tào xiāoshòu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ kiểm tra nghiêm túc từng bộ hồ sơ bán hàng.
黎云英:有逾期应收账款时,我们会马上通知销售部门。
Lí Yúnyīng: Yǒu yúqī yīngshōu zhàngkuǎn shí, wǒmen huì mǎshàng tōngzhī xiāoshòu bùmén.
Lê Vân Anh: Khi có công nợ phải thu quá hạn, chúng em sẽ thông báo ngay cho bộ phận bán hàng.
黄秋香:销售部门会及时联系客户,并汇报催收结果。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén huì jíshí liánxì kèhù, bìng huìbào cuīshōu jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng sẽ kịp thời liên hệ với khách hàng và báo cáo kết quả thu hồi công nợ.
范垂妆:有退货、折扣或者折让时,我们会要求补充完整资料。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu tuìhuò, zhékòu huòzhě zhéràng shí, wǒmen huì yāoqiú bǔchōng wánzhěng zīliào.
Phạm Thùy Trang: Khi có hàng trả lại, chiết khấu hoặc giảm giá, chúng em sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ đầy đủ.
阮明武老板:好,今天关于销售部门和会计部门沟通的培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú xiāoshòu bùmén hé kuàijì bùmén gōutōng de péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo hôm nay về giao tiếp giữa bộ phận bán hàng và phòng kế toán kết thúc tại đây.
KẾ TOÁN THANH TOÁN
付款会计
Fùkuǎn kuàijì
Kế toán thanh toán
场景:会计部门正在处理供应商付款、员工借款、银行转账、国外付款和月末对账工作。阮明武老板要求大家严格检查付款资料,防止错误付款和重复付款。
Chǎngjǐng: Kuàijì bùmén zhèngzài chǔlǐ gōngyìngshāng fùkuǎn, yuángōng jièkuǎn, yínháng zhuǎnzhàng, guówài fùkuǎn hé yuèmò duìzhàng gōngzuò. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā yángé jiǎnchá fùkuǎn zīliào, fángzhǐ cuòwù fùkuǎn hé chóngfù fùkuǎn.
Bối cảnh: Phòng kế toán đang xử lý thanh toán cho nhà cung cấp, khoản tạm ứng của nhân viên, chuyển khoản ngân hàng, thanh toán ra nước ngoài và đối chiếu cuối tháng. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ thanh toán để phòng tránh thanh toán sai và thanh toán trùng.
一、接收付款申请
Yī, jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng
Phần một: Tiếp nhận đề nghị thanh toán
范垂妆:阮明武老板,我刚收到采购部门送来的三份付款申请。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ gāng shōudào cǎigòu bùmén sòng lái de sān fèn fùkuǎn shēnqǐng.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em vừa nhận được ba đề nghị thanh toán do phòng mua hàng chuyển đến.
阮明武老板:三份申请分别是支付什么费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sān fèn shēnqǐng fēnbié shì zhīfù shénme fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba đề nghị đó lần lượt thanh toán những khoản chi phí gì?
范垂妆:第一份是材料款,第二份是运输费,第三份是设备维修费。
Fàn Chuízhuāng: Dì-yī fèn shì cáiliàokuǎn, dì-èr fèn shì yùnshūfèi, dì-sān fèn shì shèbèi wéixiūfèi.
Phạm Thùy Trang: Hồ sơ thứ nhất là tiền nguyên vật liệu, hồ sơ thứ hai là phí vận chuyển, hồ sơ thứ ba là phí sửa chữa thiết bị.
阮明武老板:申请上有没有写明付款金额和付款日期?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēnqǐng shàng yǒu méiyǒu xiě míng fùkuǎn jīn’é hé fùkuǎn rìqī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên đề nghị có ghi rõ số tiền thanh toán và ngày thanh toán không?
范垂妆:都有,但是设备维修费还没有部门经理的签字。
Fàn Chuízhuāng: Dōu yǒu, dànshì shèbèi wéixiūfèi hái méiyǒu bùmén jīnglǐ de qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Đều có, nhưng hồ sơ phí sửa chữa thiết bị vẫn chưa có chữ ký của trưởng bộ phận.
阮明武老板:没有签字的申请先退回去,不能直接进入付款流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu qiānzì de shēnqǐng xiān tuì huíqù, bù néng zhíjiē jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị chưa có chữ ký phải được trả lại trước, không được trực tiếp đưa vào quy trình thanh toán.
范垂妆:好的。我会登记收到时间、申请部门、金额和缺少的资料。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de. Wǒ huì dēngjì shōudào shíjiān, shēnqǐng bùmén, jīn’é hé quēshǎo de zīliào.
Phạm Thùy Trang: Vâng. Em sẽ ghi lại thời gian tiếp nhận, bộ phận đề nghị, số tiền và hồ sơ còn thiếu.
阮明武老板:接收付款申请以后,要先分类,再按照付款期限安排审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, yào xiān fēnlèi, zài ànzhào fùkuǎn qīxiàn ānpái shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tiếp nhận đề nghị thanh toán, phải phân loại trước rồi sắp xếp kiểm tra theo thời hạn thanh toán.
二、审核付款条件
Èr, shěnhé fùkuǎn tiáojiàn
Phần hai: Kiểm tra điều kiện thanh toán
黎云英:这份合同要求我们在收到货物以后支付百分之七十。
Lí Yúnyīng: Zhè fèn hétong yāoqiú wǒmen zài shōudào huòwù yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī qīshí.
Lê Vân Anh: Hợp đồng này yêu cầu chúng ta thanh toán bảy mươi phần trăm sau khi nhận hàng.
阮明武老板:货物已经全部到公司了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huòwù yǐjīng quánbù dào gōngsī le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hàng hóa đã đến công ty đầy đủ chưa?
黄秋香:货物已经全部到达,仓库也已经完成入库。
Huáng Qiūxiāng: Huòwù yǐjīng quánbù dàodá, cāngkù yě yǐjīng wánchéng rùkù.
Hoàng Thu Hương: Hàng hóa đã đến đầy đủ và kho cũng đã hoàn thành nhập kho.
黎云英:但是合同还要求提供验收单。
Lí Yúnyīng: Dànshì hétong hái yāoqiú tígōng yànshōudān.
Lê Vân Anh: Nhưng hợp đồng còn yêu cầu cung cấp biên bản nghiệm thu.
黄秋香:验收已经完成,只是负责人员还没有签字。
Huáng Qiūxiāng: Yànshōu yǐjīng wánchéng, zhǐshì fùzé rényuán hái méiyǒu qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Việc nghiệm thu đã hoàn thành, chỉ là người phụ trách vẫn chưa ký.
阮明武老板:验收单没有签字,就说明付款条件还没有完全满足。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yànshōudān méiyǒu qiānzì, jiù shuōmíng fùkuǎn tiáojiàn hái méiyǒu wánquán mǎnzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Biên bản nghiệm thu chưa có chữ ký thì có nghĩa là điều kiện thanh toán vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ.
黎云英:那我先把这笔付款放在等待审核的清单里。
Lí Yúnyīng: Nà wǒ xiān bǎ zhè bǐ fùkuǎn fàng zài děngdài shěnhé de qīngdān lǐ.
Lê Vân Anh: Vậy em sẽ tạm thời đưa khoản thanh toán này vào danh sách chờ kiểm tra.
阮明武老板:对。合同规定的条件没有满足以前,不能提前付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétong guīdìng de tiáojiàn méiyǒu mǎnzú yǐqián, bù néng tíqián fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi các điều kiện trong hợp đồng được đáp ứng thì không được thanh toán trước.
三、编制付款计划
Sān, biānzhì fùkuǎn jìhuà
Phần ba: Lập kế hoạch thanh toán
黎云英:阮明武老板,我已经整理了下周的付款计划。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng zhěnglǐ le xià zhōu de fùkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã sắp xếp xong kế hoạch thanh toán của tuần sau.
阮明武老板:下周一共需要支付多少钱?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià zhōu yígòng xūyào zhīfù duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tuần sau tổng cộng cần thanh toán bao nhiêu tiền?
黎云英:一共需要支付十二亿越南盾,包括材料款、运输费和服务费。
Lí Yúnyīng: Yígòng xūyào zhīfù shí’èr yì Yuènán dùn, bāokuò cáiliàokuǎn, yùnshūfèi hé fúwùfèi.
Lê Vân Anh: Tổng cộng cần thanh toán một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam, bao gồm tiền nguyên vật liệu, phí vận chuyển và phí dịch vụ.
阮明武老板:目前银行账户余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián yínháng zhànghù yú’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại số dư tài khoản ngân hàng là bao nhiêu?
黎云英:目前余额是十五亿越南盾,但是星期三还要支付工资。
Lí Yúnyīng: Mùqián yú’é shì shíwǔ yì Yuènán dùn, dànshì Xīngqīsān hái yào zhīfù gōngzī.
Lê Vân Anh: Hiện tại số dư là một tỷ năm trăm triệu đồng, nhưng thứ Tư còn phải thanh toán tiền lương.
阮明武老板:付款计划要同时考虑供应商到期款、工资和税款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn jìhuà yào tóngshí kǎolǜ gōngyìngshāng dàoqī kuǎn, gōngzī hé shuìkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch thanh toán phải đồng thời xem xét công nợ nhà cung cấp đến hạn, tiền lương và tiền thuế.
黎云英:我会把付款分成紧急、正常和可以推迟三类。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ fùkuǎn fēnchéng jǐnjí, zhèngcháng hé kěyǐ tuīchí sān lèi.
Lê Vân Anh: Em sẽ chia các khoản thanh toán thành ba loại: khẩn cấp, bình thường và có thể hoãn.
阮明武老板:很好。计划里还要写明收款单位、金额、日期和付款方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Jìhuà lǐ hái yào xiě míng shōukuǎn dānwèi, jīn’é, rìqī hé fùkuǎn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong kế hoạch còn phải ghi rõ đơn vị nhận tiền, số tiền, ngày thanh toán và phương thức thanh toán.
四、申请付款审批
Sì, shēnqǐng fùkuǎn shěnpī
Phần bốn: Xin phê duyệt thanh toán
范垂妆:阮明武老板,这三笔付款已经审核完成,请 anh 审批。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè sān bǐ fùkuǎn yǐjīng shěnhé wánchéng, qǐng nín shěnpī.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ba khoản thanh toán này đã được kiểm tra xong, anh phê duyệt giúp em.
阮明武老板:相关合同、发票和付款申请都齐全吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāngguān hétong, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng dōu qíquán ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng, hóa đơn và đề nghị thanh toán liên quan đều đầy đủ không?
范垂妆:都齐全,金额也已经跟应付账款明细核对过了。
Fàn Chuízhuāng: Dōu qíquán, jīn’é yě yǐjīng gēn yīngfù zhàngkuǎn míngxì héduì guo le.
Phạm Thùy Trang: Đều đầy đủ, số tiền cũng đã được đối chiếu với chi tiết công nợ phải trả.
阮明武老板:有没有预付款或者以前已经支付的金额?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu méiyǒu yùfùkuǎn huòzhě yǐqián yǐjīng zhīfù de jīn’é?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khoản trả trước hoặc số tiền nào đã thanh toán trước đây không?
范垂妆:第一家供应商以前收到过百分之二十的预付款,这次已经扣除了。
Fàn Chuízhuāng: Dì-yī jiā gōngyìngshāng yǐqián shōudào guo bǎifēnzhī èrshí de yùfùkuǎn, zhè cì yǐjīng kòuchú le.
Phạm Thùy Trang: Nhà cung cấp thứ nhất trước đây đã nhận khoản trả trước hai mươi phần trăm và lần này đã được khấu trừ.
阮明武老板:付款说明里要写清楚原金额、已付款金额和本次付款金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn shuōmíng lǐ yào xiě qīngchu yuán jīn’é, yǐ fùkuǎn jīn’é hé běn cì fùkuǎn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bản giải trình thanh toán phải ghi rõ số tiền ban đầu, số tiền đã thanh toán và số tiền thanh toán lần này.
范垂妆:好的。我补充完成以后再发给 anh 审批。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de. Wǒ bǔchōng wánchéng yǐhòu zài fā gěi nín shěnpī.
Phạm Thùy Trang: Vâng. Sau khi bổ sung xong, em sẽ gửi lại cho anh phê duyệt.
阮明武老板:审批通过以后,才能制作正式付款单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shěnpī tōngguò yǐhòu, cái néng zhìzuò zhèngshì fùkuǎndān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi được phê duyệt thì mới được lập chứng từ thanh toán chính thức.
五、现金付款
Wǔ, xiànjīn fùkuǎn
Phần năm: Thanh toán bằng tiền mặt
范垂妆:有一笔办公室用品费需要用现金支付。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu yì bǐ bàngōngshì yòngpǐn fèi xūyào yòng xiànjīn zhīfù.
Phạm Thùy Trang: Có một khoản chi phí đồ dùng văn phòng cần thanh toán bằng tiền mặt.
阮明武老板:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu?
范垂妆:一共是三百五十万元越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Yígòng shì sānbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Tổng cộng là ba triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam.
阮明武老板:为什么不能通过银行转账?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme bù néng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể chuyển khoản qua ngân hàng?
范垂妆:供应商是附近的小商店,他们只接受现金。
Fàn Chuízhuāng: Gōngyìngshāng shì fùjìn de xiǎo shāngdiàn, tāmen zhǐ jiēshòu xiànjīn.
Phạm Thùy Trang: Nhà cung cấp là một cửa hàng nhỏ ở gần đây và họ chỉ nhận tiền mặt.
阮明武老板:现金付款以前,要检查发票、付款申请和收款人信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīn fùkuǎn yǐqián, yào jiǎnchá fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng hé shōukuǎnrén xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán bằng tiền mặt, phải kiểm tra hóa đơn, đề nghị thanh toán và thông tin người nhận tiền.
范垂妆:付款时,我会请收款人签收,并写明身份证号码。
Fàn Chuízhuāng: Fùkuǎn shí, wǒ huì qǐng shōukuǎnrén qiānshōu, bìng xiě míng shēnfènzhèng hàomǎ.
Phạm Thùy Trang: Khi thanh toán, em sẽ yêu cầu người nhận tiền ký nhận và ghi rõ số giấy tờ tùy thân.
阮明武老板:现金支付完成以后,付款单和收据要一起保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīn zhīfù wánchéng yǐhòu, fùkuǎndān hé shōujù yào yìqǐ bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán tiền mặt xong, phiếu chi và biên nhận phải được lưu cùng nhau.
六、银行转账付款
Liù, yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
Phần sáu: Thanh toán qua ngân hàng
黎云英:今天有六笔供应商款需要通过银行转账。
Lí Yúnyīng: Jīntiān yǒu liù bǐ gōngyìngshāng kuǎn xūyào tōngguò yínháng zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Hôm nay có sáu khoản thanh toán cho nhà cung cấp cần chuyển khoản qua ngân hàng.
阮明武老板:六笔付款都已经审批了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Liù bǐ fùkuǎn dōu yǐjīng shěnpī le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sáu khoản thanh toán đều đã được phê duyệt chưa?
黎云英:五笔已经审批,还有一笔正在等采购经理补充说明。
Lí Yúnyīng: Wǔ bǐ yǐjīng shěnpī, hái yǒu yì bǐ zhèngzài děng cǎigòu jīnglǐ bǔchōng shuōmíng.
Lê Vân Anh: Năm khoản đã được phê duyệt, còn một khoản đang chờ trưởng phòng mua hàng bổ sung giải trình.
阮明武老板:先处理已经审批的五笔,不要把未批准的付款放进去。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān chǔlǐ yǐjīng shěnpī de wǔ bǐ, bú yào bǎ wèi pīzhǔn de fùkuǎn fàng jìnqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy xử lý trước năm khoản đã được phê duyệt, không được đưa khoản chưa được phê duyệt vào.
黎云英:我会在银行系统里分别输入收款单位、账号和金额。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì zài yínháng xìtǒng lǐ fēnbié shūrù shōukuǎn dānwèi, zhànghào hé jīn’é.
Lê Vân Anh: Em sẽ lần lượt nhập đơn vị nhận tiền, số tài khoản và số tiền vào hệ thống ngân hàng.
阮明武老板:输入完成以后,要让第二个人再次检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shūrù wánchéng yǐhòu, yào ràng dì-èr ge rén zàicì jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhập xong, phải để người thứ hai kiểm tra lại.
丁垂杨:我可以负责核对银行信息和付款金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ fùzé héduì yínháng xìnxī hé fùkuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em có thể phụ trách đối chiếu thông tin ngân hàng và số tiền thanh toán.
阮明武老板:很好。付款操作和付款检查不能由同一个人独立完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Fùkuǎn cāozuò hé fùkuǎn jiǎnchá bù néng yóu tóng yí ge rén dúlì wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thao tác thanh toán và kiểm tra thanh toán không được do cùng một người thực hiện độc lập.
七、填写银行付款申请单
Qī, tiánxiě yínháng fùkuǎn shēnqǐngdān
Phần bảy: Lập ủy nhiệm chi
黎云英:我正在填写银行付款申请单,请你帮我检查一下。
Lí Yúnyīng: Wǒ zhèngzài tiánxiě yínháng fùkuǎn shēnqǐngdān, qǐng nǐ bāng wǒ jiǎnchá yíxià.
Lê Vân Anh: Tôi đang lập ủy nhiệm chi, bạn hãy giúp tôi kiểm tra một chút.
丁垂杨:付款单位名称和银行账号已经填写了吗?
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn dānwèi míngchēng hé yínháng zhànghào yǐjīng tiánxiě le ma?
Đinh Thùy Dương: Tên đơn vị thanh toán và số tài khoản ngân hàng đã được điền chưa?
黎云英:已经填写了,收款单位是东方设备有限公司。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng tiánxiě le, shōukuǎn dānwèi shì Dōngfāng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī.
Lê Vân Anh: Đã điền rồi, đơn vị nhận tiền là Công ty TNHH Thiết bị Đông Phương.
丁垂杨:付款内容写的是什么?
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn nèiróng xiě de shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nội dung thanh toán được ghi là gì?
黎云英:支付设备采购合同第二期款。
Lí Yúnyīng: Zhīfù shèbèi cǎigòu hétong dì-èr qī kuǎn.
Lê Vân Anh: Thanh toán đợt hai của hợp đồng mua thiết bị.
丁垂杨:合同号码和发票号码也应该写进去。
Dīng Chuíyáng: Hétong hàomǎ hé fāpiào hàomǎ yě yīnggāi xiě jìnqù.
Đinh Thùy Dương: Số hợp đồng và số hóa đơn cũng nên được ghi vào.
黎云英:好的。我还会再检查大写金额和小写金额是否一致。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ hái huì zài jiǎnchá dàxiě jīn’é hé xiǎoxiě jīn’é shìfǒu yízhì.
Lê Vân Anh: Được. Tôi cũng sẽ kiểm tra lại số tiền bằng chữ và số tiền bằng số có khớp nhau hay không.
阮明武老板:银行付款申请单上的每一项信息都要跟审批资料一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng fùkuǎn shēnqǐngdān shàng de měi yí xiàng xìnxī dōu yào gēn shěnpī zīliào yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi thông tin trên ủy nhiệm chi đều phải khớp với hồ sơ phê duyệt.
八、核对银行账户信息
Bā, héduì yínháng zhànghù xìnxī
Phần tám: Kiểm tra thông tin tài khoản ngân hàng
丁垂杨:黎云英,这家供应商最近更换了银行账户。
Dīng Chuíyáng: Lí Yúnyīng, zhè jiā gōngyìngshāng zuìjìn gēnghuàn le yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Lê Vân Anh, nhà cung cấp này gần đây đã thay đổi tài khoản ngân hàng.
黎云英:新的账户信息是谁提供的?
Lí Yúnyīng: Xīn de zhànghù xìnxī shì shéi tígōng de?
Lê Vân Anh: Thông tin tài khoản mới do ai cung cấp?
丁垂杨:采购人员通过邮件转发给我的。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu rényuán tōngguò yóujiàn zhuǎnfā gěi wǒ de.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên mua hàng chuyển tiếp cho tôi qua email.
黎云英:邮件是供应商正式邮箱发出的吗?
Lí Yúnyīng: Yóujiàn shì gōngyìngshāng zhèngshì yóuxiāng fāchū de ma?
Lê Vân Anh: Email có được gửi từ địa chỉ email chính thức của nhà cung cấp không?
丁垂杨:是个人邮箱发出的,所以我还没有更新系统。
Dīng Chuíyáng: Shì gèrén yóuxiāng fāchū de, suǒyǐ wǒ hái méiyǒu gēngxīn xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Email được gửi từ hộp thư cá nhân nên tôi vẫn chưa cập nhật hệ thống.
阮明武老板:这种情况必须直接联系供应商负责人确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng bìxū zhíjiē liánxì gōngyìngshāng fùzérén quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này nhất định phải liên hệ trực tiếp với người phụ trách của nhà cung cấp để xác nhận.
黎云英:还需要银行账户变更通知和公司盖章吗?
Lí Yúnyīng: Hái xūyào yínháng zhànghù biàngēng tōngzhī hé gōngsī gàizhāng ma?
Lê Vân Anh: Có cần thông báo thay đổi tài khoản ngân hàng và dấu xác nhận của công ty không?
阮明武老板:需要。确认完成以前,不能向新账户付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Quèrèn wánchéng yǐqián, bù néng xiàng xīn zhànghù fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước khi xác nhận xong, không được thanh toán vào tài khoản mới.
九、确认转账成功
Jiǔ, quèrèn zhuǎnzhàng chénggōng
Phần chín: Xác nhận lệnh chuyển tiền thành công
黎云英:今天上午提交的五笔转账已经全部处理完成。
Lí Yúnyīng: Jīntiān shàngwǔ tíjiāo de wǔ bǐ zhuǎnzhàng yǐjīng quánbù chǔlǐ wánchéng.
Lê Vân Anh: Năm lệnh chuyển khoản được gửi sáng nay đã được xử lý xong toàn bộ.
阮明武老板:银行系统显示什么状态?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng xìtǒng xiǎnshì shénme zhuàngtài?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống ngân hàng hiển thị trạng thái gì?
黎云英:四笔显示转账成功,一笔还在处理中。
Lí Yúnyīng: Sì bǐ xiǎnshì zhuǎnzhàng chénggōng, yì bǐ hái zài chǔlǐ zhōng.
Lê Vân Anh: Bốn lệnh hiển thị chuyển khoản thành công, một lệnh vẫn đang được xử lý.
阮明武老板:已经成功的四笔有没有银行回单?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǐjīng chénggōng de sì bǐ yǒu méiyǒu yínháng huídān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bốn lệnh đã thành công có chứng từ ngân hàng không?
黎云英:都有。我已经下载并保存到付款文件夹里。
Lí Yúnyīng: Dōu yǒu. Wǒ yǐjīng xiàzài bìng bǎocún dào fùkuǎn wénjiànjiā lǐ.
Lê Vân Anh: Đều có. Em đã tải xuống và lưu vào thư mục thanh toán.
丁垂杨:银行回单上的金额和付款申请一致吗?
Dīng Chuíyáng: Yínháng huídān shàng de jīn’é hé fùkuǎn shēnqǐng yízhì ma?
Đinh Thùy Dương: Số tiền trên chứng từ ngân hàng có khớp với đề nghị thanh toán không?
黎云英:已经核对过了,金额、收款人和账号都一致。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng héduì guo le, jīn’é, shōukuǎnrén hé zhànghào dōu yízhì.
Lê Vân Anh: Đã đối chiếu rồi, số tiền, người nhận và số tài khoản đều khớp.
阮明武老板:还在处理中的那一笔要继续跟进,不能提前记为付款成功。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái zài chǔlǐ zhōng de nà yì bǐ yào jìxù gēnjìn, bù néng tíqián jì wéi fùkuǎn chénggōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lệnh vẫn đang được xử lý phải tiếp tục theo dõi, không được ghi nhận trước là đã thanh toán thành công.
十、付款后通知供应商
Shí, fùkuǎn hòu tōngzhī gōngyìngshāng
Phần mười: Thông báo cho nhà cung cấp sau khi thanh toán
黄秋香:黎云英,华兴公司的材料款已经支付了吗?
Huáng Qiūxiāng: Lí Yúnyīng, Huáxīng Gōngsī de cáiliàokuǎn yǐjīng zhīfù le ma?
Hoàng Thu Hương: Lê Vân Anh, tiền nguyên vật liệu của Công ty Hoa Hưng đã được thanh toán chưa?
黎云英:已经支付了,银行显示转账成功。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng zhīfù le, yínháng xiǎnshì zhuǎnzhàng chénggōng.
Lê Vân Anh: Đã thanh toán rồi, ngân hàng hiển thị chuyển khoản thành công.
黄秋香:我可以现在通知供应商吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ xiànzài tōngzhī gōngyìngshāng ma?
Hoàng Thu Hương: Tôi có thể thông báo cho nhà cung cấp ngay bây giờ không?
黎云英:可以。我会把银行回单发给你。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ. Wǒ huì bǎ yínháng huídān fā gěi nǐ.
Lê Vân Anh: Có thể. Tôi sẽ gửi chứng từ ngân hàng cho bạn.
黄秋香:通知里需要写哪些信息?
Huáng Qiūxiāng: Tōngzhī lǐ xūyào xiě nǎxiē xìnxī?
Hoàng Thu Hương: Trong thông báo cần viết những thông tin nào?
黎云英:写明付款日期、付款金额、合同号码和相关发票号码。
Lí Yúnyīng: Xiě míng fùkuǎn rìqī, fùkuǎn jīn’é, hétong hàomǎ hé xiāngguān fāpiào hàomǎ.
Lê Vân Anh: Ghi rõ ngày thanh toán, số tiền thanh toán, số hợp đồng và số hóa đơn liên quan.
黄秋香:我还会请供应商确认是否已经收到款项。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ hái huì qǐng gōngyìngshāng quèrèn shìfǒu yǐjīng shōudào kuǎnxiàng.
Hoàng Thu Hương: Tôi cũng sẽ đề nghị nhà cung cấp xác nhận đã nhận được tiền hay chưa.
阮明武老板:很好。供应商确认收款以后,要保存确认邮件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gōngyìngshāng quèrèn shōukuǎn yǐhòu, yào bǎocún quèrèn yóujiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nhà cung cấp xác nhận nhận tiền, phải lưu email xác nhận.
十一、处理银行退汇
Shíyī, chǔlǐ yínháng tuìhuì
Phần mười một: Xử lý lệnh chuyển tiền bị trả lại
黎云英:阮明武老板,昨天有一笔供应商付款被银行退回了。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zuótiān yǒu yì bǐ gōngyìngshāng fùkuǎn bèi yínháng tuìhuí le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm qua có một khoản thanh toán cho nhà cung cấp bị ngân hàng trả lại.
阮明武老板:银行说明退回原因了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng shuōmíng tuìhuí yuányīn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng đã nêu nguyên nhân trả lại chưa?
黎云英:银行说收款账户已经停止使用。
Lí Yúnyīng: Yínháng shuō shōukuǎn zhànghù yǐjīng tíngzhǐ shǐyòng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nói tài khoản nhận tiền đã ngừng sử dụng.
黄秋香:供应商没有通知我们更换账户。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng méiyǒu tōngzhī wǒmen gēnghuàn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp không thông báo cho chúng ta về việc thay đổi tài khoản.
阮明武老板:先确认退款已经回到公司账户,再联系供应商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān quèrèn tuìkuǎn yǐjīng huí dào gōngsī zhànghù, zài liánxì gōngyìngshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận khoản tiền bị trả lại đã quay về tài khoản công ty rồi mới liên hệ nhà cung cấp.
黎云英:退款金额已经到账,但是银行扣了一笔手续费。
Lí Yúnyīng: Tuìkuǎn jīn’é yǐjīng dàozhàng, dànshì yínháng kòu le yì bǐ shǒuxùfèi.
Lê Vân Anh: Khoản tiền bị trả lại đã về tài khoản, nhưng ngân hàng đã trừ một khoản phí.
黄秋香:我会要求供应商提供新的正式银行账户信息。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng tígōng xīn de zhèngshì yínháng zhànghù xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng mới chính thức.
阮明武老板:重新付款以前,要重新审核账户信息和付款申请。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chóngxīn fùkuǎn yǐqián, yào chóngxīn shěnhé zhànghù xìnxī hé fùkuǎn shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán lại, phải kiểm tra lại thông tin tài khoản và đề nghị thanh toán.
十二、检查重复付款
Shí’èr, jiǎnchá chóngfù fùkuǎn
Phần mười hai: Kiểm tra khoản thanh toán bị trùng
丁垂杨:我发现同一张发票出现在两份付款申请里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn tóng yì zhāng fāpiào chūxiàn zài liǎng fèn fùkuǎn shēnqǐng lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện cùng một hóa đơn xuất hiện trong hai đề nghị thanh toán.
阮明武老板:两份申请是同一个部门提交的吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Liǎng fèn shēnqǐng shì tóng yí ge bùmén tíjiāo de ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai đề nghị có phải do cùng một bộ phận nộp không?
丁垂杨:一份是采购部门提交的,另一份是使用部门提交的。
Dīng Chuíyáng: Yí fèn shì cǎigòu bùmén tíjiāo de, lìng yí fèn shì shǐyòng bùmén tíjiāo de.
Đinh Thùy Dương: Một đề nghị do phòng mua hàng nộp, đề nghị còn lại do bộ phận sử dụng nộp.
范垂妆:系统里这张发票还没有显示已付款。
Fàn Chuízhuāng: Xìtǒng lǐ zhè zhāng fāpiào hái méiyǒu xiǎnshì yǐ fùkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Trên hệ thống hóa đơn này vẫn chưa hiển thị đã thanh toán.
阮明武老板:虽然还没有付款,也要马上停止其中一份申请。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suīrán hái méiyǒu fùkuǎn, yě yào mǎshàng tíngzhǐ qízhōng yí fèn shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù vẫn chưa thanh toán nhưng cũng phải dừng ngay một trong hai đề nghị.
丁垂杨:我会核对发票号码、合同号码、金额和供应商名称。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì héduì fāpiào hàomǎ, hétong hàomǎ, jīn’é hé gōngyìngshāng míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu số hóa đơn, số hợp đồng, số tiền và tên nhà cung cấp.
范垂妆:以后接收申请时,我会先检查系统里有没有相同发票。
Fàn Chuízhuāng: Yǐhòu jiēshōu shēnqǐng shí, wǒ huì xiān jiǎnchá xìtǒng lǐ yǒu méiyǒu xiāngtóng fāpiào.
Phạm Thùy Trang: Sau này khi tiếp nhận đề nghị, em sẽ kiểm tra trước trên hệ thống có hóa đơn giống nhau hay không.
阮明武老板:防止重复付款要在接收、审核和付款三个阶段都进行检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángzhǐ chóngfù fùkuǎn yào zài jiēshōu, shěnhé hé fùkuǎn sān ge jiēduàn dōu jìnxíng jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Để phòng tránh thanh toán trùng, phải kiểm tra ở cả ba giai đoạn tiếp nhận, kiểm tra và thanh toán.
十三、确认定金
Shísān, quèrèn dìngjīn
Phần mười ba: Xác nhận khoản đặt cọc
黄秋香:这份设备采购合同要求先支付一亿元定金。
Huáng Qiūxiāng: Zhè fèn shèbèi cǎigòu hétong yāoqiú xiān zhīfù yí yì yuán dìngjīn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng mua thiết bị này yêu cầu thanh toán trước một trăm triệu đồng tiền đặt cọc.
黎云英:定金是合同总金额的百分之多少?
Lí Yúnyīng: Dìngjīn shì hétong zǒng jīn’é de bǎifēnzhī duōshao?
Lê Vân Anh: Tiền đặt cọc chiếm bao nhiêu phần trăm tổng giá trị hợp đồng?
黄秋香:合同总金额是五亿元,定金是百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Hétong zǒng jīn’é shì wǔ yì yuán, dìngjīn shì bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị hợp đồng là năm trăm triệu đồng, tiền đặt cọc là hai mươi phần trăm.
阮明武老板:合同里有没有写定金以后怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétong lǐ yǒu méiyǒu xiě dìngjīn yǐhòu zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng có ghi sau đó khoản đặt cọc được xử lý như thế nào không?
黄秋香:交货以后,定金会从最后一笔货款中扣除。
Huáng Qiūxiāng: Jiāohuò yǐhòu, dìngjīn huì cóng zuìhòu yì bǐ huòkuǎn zhōng kòuchú.
Hoàng Thu Hương: Sau khi giao hàng, tiền đặt cọc sẽ được trừ vào khoản thanh toán hàng hóa cuối cùng.
黎云英:如果供应商不能按时交货,定金可以退回吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ gōngyìngshāng bù néng ànshí jiāohuò, dìngjīn kěyǐ tuìhuí ma?
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp không thể giao hàng đúng hạn thì tiền đặt cọc có được hoàn lại không?
黄秋香:合同规定供应商要退回定金,并支付一定的赔偿。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng gōngyìngshāng yào tuìhuí dìngjīn, bìng zhīfù yídìng de péicháng.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định nhà cung cấp phải hoàn lại tiền đặt cọc và trả một khoản bồi thường nhất định.
阮明武老板:支付定金以后,要单独跟踪合同执行和交货进度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhīfù dìngjīn yǐhòu, yào dāndú gēnzōng hétong zhíxíng hé jiāohuò jìndù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán tiền đặt cọc, phải theo dõi riêng việc thực hiện hợp đồng và tiến độ giao hàng.
十四、确认保证金和押金
Shísì, quèrèn bǎozhèngjīn hé yājīn
Phần mười bốn: Xác nhận khoản ký quỹ, ký cược
范垂妆:公司租办公室时支付了两个月的押金。
Fàn Chuízhuāng: Gōngsī zū bàngōngshì shí zhīfù le liǎng ge yuè de yājīn.
Phạm Thùy Trang: Khi thuê văn phòng, công ty đã trả khoản tiền đặt cọc tương đương hai tháng.
阮明武老板:押金金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yājīn jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền ký cược là bao nhiêu?
范垂妆:一共是一亿两千万元越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Yígòng shì yí yì liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Tổng cộng là một trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam.
黎云英:租赁合同什么时候到期?
Lí Yúnyīng: Zūlìn hétong shénme shíhou dàoqī?
Lê Vân Anh: Hợp đồng thuê khi nào hết hạn?
范垂妆:合同明年十二月到期。
Fàn Chuízhuāng: Hétong míngnián shí’èr yuè dàoqī.
Phạm Thùy Trang: Hợp đồng hết hạn vào tháng Mười Hai năm sau.
阮明武老板:这笔押金不能直接记入当期费用,要单独记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ yājīn bù néng zhíjiē jìrù dāngqī fèiyòng, yào dāndú jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản ký cược này không được trực tiếp ghi vào chi phí trong kỳ mà phải theo dõi riêng.
丁垂杨:另外,公司参加项目投标时还支付了一笔保证金。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, gōngsī cānjiā xiàngmù tóubiāo shí hái zhīfù le yì bǐ bǎozhèngjīn.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, khi tham gia đấu thầu dự án, công ty còn thanh toán một khoản tiền ký quỹ.
阮明武老板:保证金和押金都要记录付款日期、收款单位、退回条件和预计退回时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎozhèngjīn hé yājīn dōu yào jìlù fùkuǎn rìqī, shōukuǎn dānwèi, tuìhuí tiáojiàn hé yùjì tuìhuí shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cả tiền ký quỹ và tiền ký cược đều phải ghi lại ngày thanh toán, đơn vị nhận tiền, điều kiện hoàn trả và thời gian dự kiến hoàn trả.
十五、跟踪预支款
Shíwǔ, gēnzōng yùzhīkuǎn
Phần mười lăm: Theo dõi khoản tạm ứng
范垂妆:这个月还有七笔员工预支款没有完成报销。
Fàn Chuízhuāng: Zhè ge yuè hái yǒu qī bǐ yuángōng yùzhīkuǎn méiyǒu wánchéng bàoxiāo.
Phạm Thùy Trang: Tháng này vẫn còn bảy khoản tạm ứng của nhân viên chưa hoàn thành thanh toán.
阮明武老板:最长的一笔已经超过多少天?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuì cháng de yì bǐ yǐjīng chāoguò duōshao tiān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản lâu nhất đã quá bao nhiêu ngày?
范垂妆:最长的一笔已经超过四十五天。
Fàn Chuízhuāng: Zuì cháng de yì bǐ yǐjīng chāoguò sìshíwǔ tiān.
Phạm Thùy Trang: Khoản lâu nhất đã quá bốn mươi lăm ngày.
阮明武老板:员工为什么还没有完成报销?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuángōng wèishénme hái méiyǒu wánchéng bàoxiāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhân viên vẫn chưa hoàn thành thanh toán tạm ứng?
范垂妆:有的人缺少发票,有的人还没有交出差报告。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu de rén quēshǎo fāpiào, yǒu de rén hái méiyǒu jiāo chūchāi bàogào.
Phạm Thùy Trang: Có người thiếu hóa đơn, có người vẫn chưa nộp báo cáo công tác.
阮明武老板:你要分别写明每一笔预支款没有完成的原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yào fēnbié xiě míng měi yì bǐ yùzhīkuǎn méiyǒu wánchéng de yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phải ghi rõ riêng nguyên nhân chưa hoàn thành của từng khoản tạm ứng.
范垂妆:我会发提醒邮件,并要求他们在星期五以前处理。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì fā tíxǐng yóujiàn, bìng yāoqiú tāmen zài Xīngqīwǔ yǐqián chǔlǐ.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ gửi email nhắc nhở và yêu cầu họ xử lý trước thứ Sáu.
阮明武老板:长期没有完成的预支款要报告给相关部门经理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chángqī méiyǒu wánchéng de yùzhīkuǎn yào bàogào gěi xiāngguān bùmén jīnglǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những khoản tạm ứng lâu ngày chưa hoàn thành phải được báo cáo cho trưởng bộ phận liên quan.
十六、向国外供应商付款
Shíliù, xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn
Phần mười sáu: Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài
黎云英:阮明武老板,下周要向一家国外供应商支付十万美元。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xià zhōu yào xiàng yì jiā guówài gōngyìngshāng zhīfù shí wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tuần sau cần thanh toán một trăm nghìn đô la Mỹ cho một nhà cung cấp nước ngoài.
阮明武老板:进口合同和报关资料都齐全吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìnkǒu hétong hé bàoguān zīliào dōu qíquán ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng nhập khẩu và hồ sơ khai báo hải quan đều đầy đủ không?
黎云英:合同和发票都有,但是还在等海关资料。
Lí Yúnyīng: Hétong hé fāpiào dōu yǒu, dànshì hái zài děng hǎiguān zīliào.
Lê Vân Anh: Hợp đồng và hóa đơn đều có, nhưng vẫn đang chờ hồ sơ hải quan.
黄秋香:货物已经到港,货代正在办理报关手续。
Huáng Qiūxiāng: Huòwù yǐjīng dào gǎng, huòdài zhèngzài bànlǐ bàoguān shǒuxù.
Hoàng Thu Hương: Hàng đã đến cảng và đơn vị giao nhận đang làm thủ tục khai báo hải quan.
阮明武老板:付款以前,要确认合同规定的付款阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn yǐqián, yào quèrèn hétong guīdìng de fùkuǎn jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán, phải xác nhận giai đoạn thanh toán được quy định trong hợp đồng.
黎云英:合同规定货物装船以后支付百分之八十。
Lí Yúnyīng: Hétong guīdìng huòwù zhuāngchuán yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī bāshí.
Lê Vân Anh: Hợp đồng quy định thanh toán tám mươi phần trăm sau khi hàng được xếp lên tàu.
阮明武老板:还要核对收款银行名称、账户号码和银行代码。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào héduì shōukuǎn yínháng míngchēng, zhànghù hàomǎ hé yínháng dàimǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải đối chiếu tên ngân hàng nhận tiền, số tài khoản và mã ngân hàng.
黎云英:我会把付款资料提交给银行,并跟进审核结果。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ fùkuǎn zīliào tíjiāo gěi yínháng, bìng gēnjìn shěnhé jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Em sẽ nộp hồ sơ thanh toán cho ngân hàng và theo dõi kết quả kiểm tra.
十七、处理银行手续费
Shíqī, chǔlǐ yínháng shǒuxùfèi
Phần mười bảy: Xử lý phí ngân hàng
黎云英:国外付款完成以后,银行扣了五十美元手续费。
Lí Yúnyīng: Guówài fùkuǎn wánchéng yǐhòu, yínháng kòu le wǔshí Měiyuán shǒuxùfèi.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán ra nước ngoài hoàn thành, ngân hàng đã trừ năm mươi đô la Mỹ phí dịch vụ.
阮明武老板:这笔手续费是由我们承担,还是由供应商承担?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ shǒuxùfèi shì yóu wǒmen chéngdān, háishi yóu gōngyìngshāng chéngdān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản phí này do chúng ta chịu hay do nhà cung cấp chịu?
黎云英:合同规定汇出银行的费用由我们承担。
Lí Yúnyīng: Hétong guīdìng huìchū yínháng de fèiyòng yóu wǒmen chéngdān.
Lê Vân Anh: Hợp đồng quy định phí của ngân hàng chuyển tiền do chúng ta chịu.
丁垂杨:银行有没有提供手续费凭证?
Dīng Chuíyáng: Yínháng yǒu méiyǒu tígōng shǒuxùfèi píngzhèng?
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng có cung cấp chứng từ phí dịch vụ không?
黎云英:有,银行回单上写明了手续费金额。
Lí Yúnyīng: Yǒu, yínháng huídān shàng xiě míng le shǒuxùfèi jīn’é.
Lê Vân Anh: Có, trên chứng từ ngân hàng đã ghi rõ số tiền phí.
阮明武老板:这笔费用要单独记入银行手续费,不能加到供应商货款里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ fèiyòng yào dāndú jìrù yínháng shǒuxùfèi, bù néng jiā dào gōngyìngshāng huòkuǎn lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản này phải được ghi riêng vào phí ngân hàng, không được cộng vào tiền hàng của nhà cung cấp.
黎云英:月末对账时,我会把手续费跟银行账单进行核对。
Lí Yúnyīng: Yuèmò duìzhàng shí, wǒ huì bǎ shǒuxùfèi gēn yínháng zhàngdān jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Khi đối chiếu cuối tháng, em sẽ đối chiếu phí ngân hàng với sao kê.
阮明武老板:不同银行的收费标准不同,要分别进行记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bùtóng yínháng de shōufèi biāozhǔn bùtóng, yào fēnbié jìnxíng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn thu phí của các ngân hàng khác nhau, vì vậy phải ghi nhận riêng.
十八、处理汇兑损益
Shíbā, chǔlǐ huìduì sǔnyì
Phần mười tám: Xử lý chênh lệch tỷ giá
黎云英:这笔美元应付款在记账日和付款日使用了不同的汇率。
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ Měiyuán yīngfùkuǎn zài jìzhàng rì hé fùkuǎn rì shǐyòng le bùtóng de huìlǜ.
Lê Vân Anh: Khoản phải trả bằng đô la Mỹ này sử dụng tỷ giá khác nhau tại ngày hạch toán và ngày thanh toán.
阮明武老板:记账时使用的汇率是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìzhàng shí shǐyòng de huìlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ giá sử dụng khi hạch toán là bao nhiêu?
黎云英:记账时一美元等于两万四千五百越南盾。
Lí Yúnyīng: Jìzhàng shí yì Měiyuán děngyú liǎng wàn sìqiān wǔbǎi Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Khi hạch toán, một đô la Mỹ bằng hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng Việt Nam.
阮明武老板:付款时的汇率是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn shí de huìlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ giá tại thời điểm thanh toán là bao nhiêu?
黎云英:付款时一美元等于两万四千八百越南盾。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn shí yì Měiyuán děngyú liǎng wàn sìqiān bābǎi Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Khi thanh toán, một đô la Mỹ bằng hai mươi bốn nghìn tám trăm đồng Việt Nam.
丁垂杨:也就是说,公司付款时需要更多越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, gōngsī fùkuǎn shí xūyào gèng duō Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có nghĩa là khi thanh toán, công ty cần nhiều đồng Việt Nam hơn.
阮明武老板:对,这部分差额要按照公司的会计规定处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè bùfen chā’é yào ànzhào gōngsī de kuàijì guīdìng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phần chênh lệch này phải được xử lý theo quy định kế toán của công ty.
黎云英:我会计算记账金额、实际付款金额和汇率差额。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì jìsuàn jìzhàng jīn’é, shíjì fùkuǎn jīn’é hé huìlǜ chā’é.
Lê Vân Anh: Em sẽ tính số tiền hạch toán, số tiền thanh toán thực tế và khoản chênh lệch tỷ giá.
阮明武老板:计算完成以后,要重新核对外币应付账款余额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, yào chóngxīn héduì wàibì yīngfù zhàngkuǎn yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính xong, phải đối chiếu lại số dư công nợ phải trả bằng ngoại tệ.
黄秋香:供应商收到的外币金额不会因为汇率变化而改变,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shōudào de wàibì jīn’é bú huì yīnwèi huìlǜ biànhuà ér gǎibiàn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Số ngoại tệ nhà cung cấp nhận được sẽ không thay đổi do biến động tỷ giá, đúng không?
黎云英:对。变化的是公司实际支付的越南盾金额。
Lí Yúnyīng: Duì. Biànhuà de shì gōngsī shíjì zhīfù de Yuènán dùn jīn’é.
Lê Vân Anh: Đúng. Thay đổi là số tiền đồng Việt Nam mà công ty thực tế phải chi trả.
阮明武老板:很好。处理外币付款时,要同时检查合同金额、外币金额、汇率和银行费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Chǔlǐ wàibì fùkuǎn shí, yào tóngshí jiǎnchá hétong jīn’é, wàibì jīn’é, huìlǜ hé yínháng fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi xử lý thanh toán ngoại tệ, phải đồng thời kiểm tra giá trị hợp đồng, số ngoại tệ, tỷ giá và phí ngân hàng.
丁垂杨:我们还要保存付款申请、银行回单和汇率计算表。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào bǎocún fùkuǎn shēnqǐng, yínháng huídān hé huìlǜ jìsuàn biǎo.
Đinh Thùy Dương: Chúng em còn phải lưu đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng và bảng tính tỷ giá.
范垂妆:国内付款和国外付款都会放进付款登记表里。
Fàn Chuízhuāng: Guónèi fùkuǎn hé guówài fùkuǎn dōu huì fàng jìn fùkuǎn dēngjì biǎo lǐ.
Phạm Thùy Trang: Cả thanh toán trong nước và thanh toán ra nước ngoài đều sẽ được đưa vào bảng theo dõi thanh toán.
黄秋香:采购部门会及时提供合同、交货和供应商账户信息。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì jíshí tígōng hétong, jiāohuò hé gōngyìngshāng zhànghù xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ kịp thời cung cấp thông tin về hợp đồng, giao hàng và tài khoản nhà cung cấp.
黎云英:付款完成以后,我会确认银行状态并及时通知相关部门。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, wǒ huì quèrèn yínháng zhuàngtài bìng jíshí tōngzhī xiāngguān bùmén.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán hoàn thành, em sẽ xác nhận trạng thái ngân hàng và kịp thời thông báo cho các bộ phận liên quan.
阮明武老板:付款工作直接关系到公司的资金安全。每一笔付款都要有完整资料、正确金额、有效批准和清楚记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn gōngzuò zhíjiē guānxì dào gōngsī de zījīn ānquán. Měi yì bǐ fùkuǎn dōu yào yǒu wánzhěng zīliào, zhèngquè jīn’é, yǒuxiào pīzhǔn hé qīngchu jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công việc thanh toán liên quan trực tiếp đến an toàn tiền vốn của công ty. Mỗi khoản thanh toán đều phải có hồ sơ đầy đủ, số tiền chính xác, phê duyệt hợp lệ và ghi chép rõ ràng.
丁垂杨:好的,阮明武老板。我们会在付款以前认真检查全部资料。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì zài fùkuǎn yǐqián rènzhēn jiǎnchá quánbù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ nghiêm túc kiểm tra toàn bộ hồ sơ trước khi thanh toán.
黎云英:付款以后,我们也会及时核对银行回单和账户余额。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐhòu, wǒmen yě huì jíshí héduì yínháng huídān hé zhànghù yú’é.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán, chúng em cũng sẽ kịp thời đối chiếu chứng từ ngân hàng và số dư tài khoản.
范垂妆:有问题的申请会先停止处理,并要求相关部门补充资料。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu wèntí de shēnqǐng huì xiān tíngzhǐ chǔlǐ, bìng yāoqiú xiāngguān bùmén bǔchōng zīliào.
Phạm Thùy Trang: Đề nghị có vấn đề sẽ được tạm dừng xử lý và yêu cầu bộ phận liên quan bổ sung hồ sơ.
黄秋香:供应商账户发生变化时,我们会立即通知会计部门。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng zhànghù fāshēng biànhuà shí, wǒmen huì lìjí tōngzhī kuàijì bùmén.
Hoàng Thu Hương: Khi tài khoản của nhà cung cấp thay đổi, chúng em sẽ lập tức thông báo cho phòng kế toán.
阮明武老板:好,今天关于付款会计工作的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú fùkuǎn kuàijì gōngzuò de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về nghiệp vụ kế toán thanh toán kết thúc tại đây.
QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
应付账款管理
Yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ
Quản lý công nợ phải trả
场景:月底快到了,会计部门正在检查供应商应付账款、未付款发票、到期款项和长期未付账款。阮明武老板要求大家及时完成对账,并说明所有差异和付款问题。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, kuàijì bùmén zhèngzài jiǎnchá gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn, wèi fùkuǎn fāpiào, dàoqī kuǎnxiàng hé chángqī wèi fù zhàngkuǎn. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā jíshí wánchéng duìzhàng, bìng shuōmíng suǒyǒu chāyì hé fùkuǎn wèntí.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, phòng kế toán đang kiểm tra công nợ phải trả nhà cung cấp, hóa đơn chưa thanh toán, các khoản đến hạn và công nợ tồn đọng lâu ngày. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người kịp thời hoàn thành đối chiếu và giải thích toàn bộ chênh lệch cũng như vấn đề thanh toán.
一、跟踪供应商应付款
Yī, gēnzōng gōngyìngshāng yīngfùkuǎn
Phần một: Theo dõi công nợ nhà cung cấp
阮明武老板:黄秋香,你今天先更新供应商应付账款明细表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huáng Qiūxiāng, nǐ jīntiān xiān gēngxīn gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn míngxì biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàng Thu Hương, hôm nay em hãy cập nhật bảng chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp trước.
黄秋香:好的。明细表需要包括哪些内容?
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Míngxì biǎo xūyào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Vâng. Bảng chi tiết cần bao gồm những nội dung nào?
阮明武老板:要包括供应商名称、发票号码、发票日期、应付金额和付款期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào bāokuò gōngyìngshāng míngchēng, fāpiào hàomǎ, fāpiào rìqī, yīngfù jīn’é hé fùkuǎn qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải bao gồm tên nhà cung cấp, số hóa đơn, ngày hóa đơn, số tiền phải trả và thời hạn thanh toán.
黄秋香:已经付款的金额也要写进去吗?
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng fùkuǎn de jīn’é yě yào xiě jìnqù ma?
Hoàng Thu Hương: Số tiền đã thanh toán cũng phải ghi vào phải không ạ?
阮明武老板:要写。还要写剩余未付款金额和目前的处理状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiě. Hái yào xiě shèngyú wèi fùkuǎn jīn’é hé mùqián de chǔlǐ zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi. Còn phải ghi số tiền còn chưa thanh toán và trạng thái xử lý hiện tại.
黄秋香:我发现有些供应商一张发票分两次付款。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ fāxiàn yǒuxiē gōngyìngshāng yì zhāng fāpiào fēn liǎng cì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Em phát hiện có một số nhà cung cấp được thanh toán một hóa đơn thành hai lần.
黎云英:这种情况要分别记录每次付款的日期和金额。
Lí Yúnyīng: Zhè zhǒng qíngkuàng yào fēnbié jìlù měi cì fùkuǎn de rìqī hé jīn’é.
Lê Vân Anh: Trường hợp này phải ghi riêng ngày và số tiền của từng lần thanh toán.
黄秋香:我还会把合同号码和采购订单号码加进去。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ hái huì bǎ hétong hàomǎ hé cǎigòu dìngdān hàomǎ jiā jìnqù.
Hoàng Thu Hương: Em cũng sẽ bổ sung số hợp đồng và số đơn đặt hàng.
阮明武老板:很好。应付账款要每天更新,不能只在月底检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yīngfù zhàngkuǎn yào měitiān gēngxīn, bù néng zhǐ zài yuèmò jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Công nợ phải trả phải được cập nhật hằng ngày, không được chỉ kiểm tra vào cuối tháng.
二、与供应商核对应付账款
Èr, yǔ gōngyìngshāng héduì yīngfù zhàngkuǎn
Phần hai: Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
黄秋香:阮明武老板,华兴公司发来了应付账款对账单。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, Huáxīng Gōngsī fā lái le yīngfù zhàngkuǎn duìzhàngdān.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, Công ty Hoa Hưng đã gửi bảng đối chiếu công nợ phải trả.
阮明武老板:对方的余额和我们的余额一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duìfāng de yú’é hé wǒmen de yú’é yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư của họ và số dư của chúng ta có khớp nhau không?
黄秋香:不一致。供应商的余额比我们的余额多两千万元。
Huáng Qiūxiāng: Bù yízhì. Gōngyìngshāng de yú’é bǐ wǒmen de yú’é duō liǎngqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Không khớp. Số dư của nhà cung cấp nhiều hơn số dư của chúng ta hai mươi triệu đồng.
阮明武老板:你已经找到差异原因了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yǐjīng zhǎodào chāyì yuányīn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã tìm được nguyên nhân chênh lệch chưa?
黄秋香:供应商记录了一张新发票,但是我们还没有收到。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng jìlù le yì zhāng xīn fāpiào, dànshì wǒmen hái méiyǒu shōudào.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp đã ghi nhận một hóa đơn mới nhưng chúng ta vẫn chưa nhận được.
丁垂杨:这张发票对应的货物已经入库了吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè zhāng fāpiào duìyìng de huòwù yǐjīng rùkù le ma?
Đinh Thùy Dương: Hàng hóa tương ứng với hóa đơn này đã nhập kho chưa?
黄秋香:货物已经入库,仓库也有入库单。
Huáng Qiūxiāng: Huòwù yǐjīng rùkù, cāngkù yě yǒu rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Hàng đã nhập kho và kho cũng có phiếu nhập kho.
阮明武老板:请供应商重新发送发票,并确认开票日期和金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng gōngyìngshāng chóngxīn fāsòng fāpiào, bìng quèrèn kāipiào rìqī hé jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đề nghị nhà cung cấp gửi lại hóa đơn, đồng thời xác nhận ngày xuất hóa đơn và số tiền.
黄秋香:收到发票以后,我会重新核对余额。
Huáng Qiūxiāng: Shōudào fāpiào yǐhòu, wǒ huì chóngxīn héduì yú’é.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhận được hóa đơn, em sẽ đối chiếu lại số dư.
阮明武老板:对账完成以后,要请双方确认最终金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duìzhàng wánchéng yǐhòu, yào qǐng shuāngfāng quèrèn zuìzhōng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đối chiếu xong, phải đề nghị hai bên xác nhận số tiền cuối cùng.
三、确认未付款发票
Sān, quèrèn wèi fùkuǎn fāpiào
Phần ba: Xác nhận hóa đơn chưa thanh toán
黎云英:黄秋香,这家供应商说还有四张发票没有付款。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, zhè jiā gōngyìngshāng shuō hái yǒu sì zhāng fāpiào méiyǒu fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, nhà cung cấp này nói vẫn còn bốn hóa đơn chưa được thanh toán.
黄秋香:系统里只显示三张未付款发票。
Huáng Qiūxiāng: Xìtǒng lǐ zhǐ xiǎnshì sān zhāng wèi fùkuǎn fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Trên hệ thống chỉ hiển thị ba hóa đơn chưa thanh toán.
黎云英:供应商多列的是哪一张发票?
Lí Yúnyīng: Gōngyìngshāng duō liè de shì nǎ yì zhāng fāpiào?
Lê Vân Anh: Hóa đơn nhà cung cấp liệt kê thêm là hóa đơn nào?
黄秋香:是三月份的一张运输费发票,金额是八百万元。
Huáng Qiūxiāng: Shì sān yuèfèn de yì zhāng yùnshūfèi fāpiào, jīn’é shì bābǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Là một hóa đơn phí vận chuyển của tháng Ba, số tiền là tám triệu đồng.
黎云英:这张发票可能已经付款,但是没有冲减正确的供应商余额。
Lí Yúnyīng: Zhè zhāng fāpiào kěnéng yǐjīng fùkuǎn, dànshì méiyǒu chōngjiǎn zhèngquè de gōngyìngshāng yú’é.
Lê Vân Anh: Hóa đơn này có thể đã được thanh toán nhưng chưa giảm đúng số dư của nhà cung cấp.
丁垂杨:我们先检查三月份的银行回单和付款申请。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān jiǎnchá sān yuèfèn de yínháng huídān hé fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta hãy kiểm tra chứng từ ngân hàng và đề nghị thanh toán của tháng Ba trước.
黎云英:我找到了银行回单,这笔款已经在三月二十八日支付。
Lí Yúnyīng: Wǒ zhǎodào le yínháng huídān, zhè bǐ kuǎn yǐjīng zài sān yuè èrshíbā rì zhīfù.
Lê Vân Anh: Tôi đã tìm thấy chứng từ ngân hàng, khoản này đã được thanh toán vào ngày hai mươi tám tháng Ba.
黄秋香:那为什么供应商还显示未付款?
Huáng Qiūxiāng: Nà wèishénme gōngyìngshāng hái xiǎnshì wèi fùkuǎn?
Hoàng Thu Hương: Vậy tại sao nhà cung cấp vẫn hiển thị chưa thanh toán?
黎云英:付款内容里没有写发票号码,供应商可能没有分清这笔款。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn nèiróng lǐ méiyǒu xiě fāpiào hàomǎ, gōngyìngshāng kěnéng méiyǒu fēn qīng zhè bǐ kuǎn.
Lê Vân Anh: Trong nội dung thanh toán không ghi số hóa đơn nên nhà cung cấp có thể chưa xác định rõ khoản tiền này.
阮明武老板:把银行回单和付款明细发给供应商,请他们重新确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎ yínháng huídān hé fùkuǎn míngxì fā gěi gōngyìngshāng, qǐng tāmen chóngxīn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy gửi chứng từ ngân hàng và chi tiết thanh toán cho nhà cung cấp, đề nghị họ xác nhận lại.
四、检查到期应付款
Sì, jiǎnchá dàoqī yīngfùkuǎn
Phần bốn: Kiểm tra công nợ đến hạn
黎云英:阮明武老板,下周有十二笔应付账款到期。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xià zhōu yǒu shí’èr bǐ yīngfù zhàngkuǎn dàoqī.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tuần sau có mười hai khoản công nợ phải trả đến hạn.
阮明武老板:到期金额一共是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàoqī jīn’é yígòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền đến hạn là bao nhiêu?
黎云英:一共是十八亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng shì shíbā yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là một tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:目前公司的可用资金是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián gōngsī de kěyòng zījīn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại số tiền có thể sử dụng của công ty là bao nhiêu?
黎云英:目前可以使用十五亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Mùqián kěyǐ shǐyòng shíwǔ yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Hiện tại có thể sử dụng một tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam.
范垂妆:也就是说,下周的到期款比可用资金多三亿元。
Fàn Chuízhuāng: Yě jiùshì shuō, xià zhōu de dàoqī kuǎn bǐ kěyòng zījīn duō sān yì yuán.
Phạm Thùy Trang: Như vậy có nghĩa là các khoản đến hạn tuần sau nhiều hơn số tiền có thể sử dụng ba trăm triệu đồng.
阮明武老板:先列出必须按时支付的供应商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān liè chū bìxū ànshí zhīfù de gōngyìngshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy liệt kê những nhà cung cấp bắt buộc phải thanh toán đúng hạn.
黄秋香:主要材料供应商和运输供应商应该优先付款。
Huáng Qiūxiāng: Zhǔyào cáiliào gōngyìngshāng hé yùnshū gōngyìngshāng yīnggāi yōuxiān fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nguyên vật liệu chính và nhà cung cấp vận chuyển nên được ưu tiên thanh toán.
黎云英:我会按照到期日期、供应商重要程度和合同条件重新安排。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì ànzhào dàoqī rìqī, gōngyìngshāng zhòngyào chéngdù hé hétong tiáojiàn chóngxīn ānpái.
Lê Vân Anh: Em sẽ sắp xếp lại theo ngày đến hạn, mức độ quan trọng của nhà cung cấp và điều kiện hợp đồng.
阮明武老板:不能按时付款的项目要提前通知供应商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng ànshí fùkuǎn de xiàngmù yào tíqián tōngzhī gōngyìngshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những khoản không thể thanh toán đúng hạn phải được thông báo trước cho nhà cung cấp.
五、说明延迟付款的原因
Wǔ, shuōmíng yánchí fùkuǎn de yuányīn
Phần năm: Giải thích nguyên nhân thanh toán chậm
黄秋香:阮明武老板,有一家供应商问我们为什么还没有付款。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yì jiā gōngyìngshāng wèn wǒmen wèishénme hái méiyǒu fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một nhà cung cấp hỏi tại sao chúng ta vẫn chưa thanh toán.
阮明武老板:这笔款已经到期了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ kuǎn yǐjīng dàoqī le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản tiền này đã đến hạn chưa?
黄秋香:已经到期五天了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng dàoqī wǔ tiān le.
Hoàng Thu Hương: Đã quá hạn năm ngày rồi.
黎云英:这笔付款还没有完成,因为验收单上的金额和发票不一致。
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ fùkuǎn hái méiyǒu wánchéng, yīnwèi yànshōudān shàng de jīn’é hé fāpiào bù yízhì.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán này vẫn chưa hoàn thành vì số tiền trên biên bản nghiệm thu không khớp với hóa đơn.
黄秋香:供应商说发票金额是正确的。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shuō fāpiào jīn’é shì zhèngquè de.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói số tiền trên hóa đơn là chính xác.
丁垂杨:但是我们还需要使用部门确认实际验收金额。
Dīng Chuíyáng: Dànshì wǒmen hái xūyào shǐyòng bùmén quèrèn shíjì yànshōu jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Nhưng chúng ta vẫn cần bộ phận sử dụng xác nhận giá trị nghiệm thu thực tế.
阮明武老板:回复供应商时要说明具体问题和预计完成时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huífù gōngyìngshāng shí yào shuōmíng jùtǐ wèntí hé yùjì wánchéng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi phản hồi nhà cung cấp, phải giải thích vấn đề cụ thể và thời gian dự kiến hoàn thành.
黄秋香:我会告诉供应商,我们正在核对验收资料,预计两天内完成。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì gàosu gōngyìngshāng, wǒmen zhèngzài héduì yànshōu zīliào, yùjì liǎng tiān nèi wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ thông báo cho nhà cung cấp rằng chúng ta đang đối chiếu hồ sơ nghiệm thu và dự kiến hoàn thành trong hai ngày.
阮明武老板:语气要礼貌,也要让对方知道我们正在积极处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǔqì yào lǐmào, yě yào ràng duìfāng zhīdào wǒmen zhèngzài jījí chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lời lẽ phải lịch sự và cũng phải để đối phương biết rằng chúng ta đang tích cực xử lý.
黎云英:资料确认以后,我会马上安排付款审批。
Lí Yúnyīng: Zīliào quèrèn yǐhòu, wǒ huì mǎshàng ānpái fùkuǎn shěnpī.
Lê Vân Anh: Sau khi hồ sơ được xác nhận, em sẽ lập tức sắp xếp phê duyệt thanh toán.
六、协商延长付款期限
Liù, xiéshāng yáncháng fùkuǎn qīxiàn
Phần sáu: Thương lượng gia hạn thanh toán
阮明武老板:目前资金比较紧张,有两笔大额付款需要跟供应商协商延期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng, yǒu liǎng bǐ dà’é fùkuǎn xūyào gēn gōngyìngshāng xiéshāng yánqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại tiền tương đối căng thẳng, có hai khoản thanh toán lớn cần thương lượng gia hạn với nhà cung cấp.
黄秋香:第一笔金额是五亿元,明天到期。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī bǐ jīn’é shì wǔ yì yuán, míngtiān dàoqī.
Hoàng Thu Hương: Khoản thứ nhất là năm trăm triệu đồng và đến hạn vào ngày mai.
黎云英:第二笔金额是三亿元,下星期一到期。
Lí Yúnyīng: Dì-èr bǐ jīn’é shì sān yì yuán, xià Xīngqīyī dàoqī.
Lê Vân Anh: Khoản thứ hai là ba trăm triệu đồng và đến hạn vào thứ Hai tuần sau.
阮明武老板:先联系合作时间较长、信用关系较好的供应商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān liánxì hézuò shíjiān jiào cháng, xìnyòng guānxì jiào hǎo de gōngyìngshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy liên hệ với nhà cung cấp đã hợp tác lâu năm và có quan hệ tín dụng tốt.
黄秋香:我们希望延长多少天?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen xīwàng yáncháng duōshao tiān?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta mong muốn gia hạn bao nhiêu ngày?
阮明武老板:可以先提出延长十五天,也可以协商分两次付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ xiān tíchū yáncháng shíwǔ tiān, yě kěyǐ xiéshāng fēn liǎng cì fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề nghị gia hạn mười lăm ngày trước, cũng có thể thương lượng thanh toán thành hai lần.
黎云英:如果分两次付款,第一次可以先支付百分之五十。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ fēn liǎng cì fùkuǎn, dì-yī cì kěyǐ xiān zhīfù bǎifēnzhī wǔshí.
Lê Vân Anh: Nếu chia thành hai lần thanh toán thì lần đầu có thể thanh toán trước năm mươi phần trăm.
黄秋香:我会准备目前资金情况和新的付款计划。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì zhǔnbèi mùqián zījīn qíngkuàng hé xīn de fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ chuẩn bị tình hình tiền hiện tại và kế hoạch thanh toán mới.
阮明武老板:供应商同意以后,要通过邮件或者补充协议进行确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngyìngshāng tóngyì yǐhòu, yào tōngguò yóujiàn huòzhě bǔchōng xiéyì jìnxíng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhà cung cấp đồng ý, phải xác nhận qua email hoặc phụ lục thỏa thuận.
黎云英:新的付款期限会更新到应付账款明细表里。
Lí Yúnyīng: Xīn de fùkuǎn qīxiàn huì gēngxīn dào yīngfù zhàngkuǎn míngxì biǎo lǐ.
Lê Vân Anh: Thời hạn thanh toán mới sẽ được cập nhật vào bảng chi tiết công nợ phải trả.
七、确认月末应付账款余额
Qī, quèrèn yuèmò yīngfù zhàngkuǎn yú’é
Phần bảy: Xác nhận số dư công nợ cuối tháng
阮明武老板:今天是月底,大家要完成应付账款余额确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān shì yuèmò, dàjiā yào wánchéng yīngfù zhàngkuǎn yú’é quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay là cuối tháng, mọi người phải hoàn thành xác nhận số dư công nợ phải trả.
黄秋香:目前系统里的应付账款总余额是二十五亿越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Mùqián xìtǒng lǐ de yīngfù zhàngkuǎn zǒng yú’é shì èrshíwǔ yì Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại tổng số dư công nợ phải trả trên hệ thống là hai tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:已经跟供应商对账的金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǐjīng gēn gōngyìngshāng duìzhàng de jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền đã được đối chiếu với nhà cung cấp là bao nhiêu?
黄秋香:已经确认了二十二亿,还有三亿元正在核对。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng quèrèn le èrshí’èr yì, hái yǒu sān yì yuán zhèngzài héduì.
Hoàng Thu Hương: Đã xác nhận hai tỷ hai trăm triệu đồng, còn ba trăm triệu đồng đang được đối chiếu.
丁垂杨:三亿元主要属于哪些供应商?
Dīng Chuíyáng: Sān yì yuán zhǔyào shǔyú nǎxiē gōngyìngshāng?
Đinh Thùy Dương: Ba trăm triệu đồng chủ yếu thuộc những nhà cung cấp nào?
黄秋香:主要是两家运输公司和一家设备供应商。
Huáng Qiūxiāng: Zhǔyào shì liǎng jiā yùnshū gōngsī hé yì jiā shèbèi gōngyìngshāng.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu là hai công ty vận chuyển và một nhà cung cấp thiết bị.
黎云英:银行已经付款但是供应商还没有确认收款的金额也在里面。
Lí Yúnyīng: Yínháng yǐjīng fùkuǎn dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu quèrèn shōukuǎn de jīn’é yě zài lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Trong đó cũng có số tiền ngân hàng đã thanh toán nhưng nhà cung cấp vẫn chưa xác nhận nhận tiền.
阮明武老板:月底余额要分成已到期、未到期和有问题三类。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuèmò yú’é yào fēnchéng yǐ dàoqī, wèi dàoqī hé yǒu wèntí sān lèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư cuối tháng phải được chia thành ba loại: đã đến hạn, chưa đến hạn và có vấn đề.
黄秋香:我会为有差异的余额写单独说明。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì wèi yǒu chāyì de yú’é xiě dāndú shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ viết giải trình riêng cho những số dư có chênh lệch.
阮明武老板:确认完成以后,把总账、明细账和对账单放在一起检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn wánchéng yǐhòu, bǎ zǒngzhàng, míngxìzhàng hé duìzhàngdān fàng zài yìqǐ jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận xong, hãy kiểm tra chung sổ cái, sổ chi tiết và bảng đối chiếu.
八、发送对账单
Bā, fāsòng duìzhàngdān
Phần tám: Gửi biên bản đối chiếu công nợ
黄秋香:我已经准备好十家供应商的对账单。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo shí jiā gōngyìngshāng de duìzhàngdān.
Hoàng Thu Hương: Em đã chuẩn bị xong bảng đối chiếu công nợ của mười nhà cung cấp.
阮明武老板:发送以前,你检查过期初余额和本期发生额了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāsòng yǐqián, nǐ jiǎnchá guo qīchū yú’é hé běnqī fāshēng’é le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi, em đã kiểm tra số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ chưa?
黄秋香:已经检查了,也核对了本期付款金额。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng jiǎnchá le, yě héduì le běnqī fùkuǎn jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Em đã kiểm tra rồi và cũng đã đối chiếu số tiền thanh toán trong kỳ.
丁垂杨:对账单上有没有写明对账期间?
Dīng Chuíyáng: Duìzhàngdān shàng yǒu méiyǒu xiě míng duìzhàng qījiān?
Đinh Thùy Dương: Trên bảng đối chiếu có ghi rõ kỳ đối chiếu không?
黄秋香:有,对账期间是七月一日至七月三十一日。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu, duìzhàng qījiān shì qī yuè yī rì zhì qī yuè sānshíyī rì.
Hoàng Thu Hương: Có, kỳ đối chiếu là từ ngày một tháng Bảy đến ngày ba mươi mốt tháng Bảy.
阮明武老板:邮件里要请供应商在规定时间内回复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yóujiàn lǐ yào qǐng gōngyìngshāng zài guīdìng shíjiān nèi huífù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong email phải đề nghị nhà cung cấp phản hồi trong thời gian quy định.
黄秋香:我会请他们在三个工作日内确认。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì qǐng tāmen zài sān ge gōngzuòrì nèi quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ đề nghị họ xác nhận trong vòng ba ngày làm việc.
黎云英:如果供应商不同意余额,要请他们提供明细。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ gōngyìngshāng bù tóngyì yú’é, yào qǐng tāmen tígōng míngxì.
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp không đồng ý với số dư thì phải đề nghị họ cung cấp chi tiết.
黄秋香:确认后的对账单需要双方签字或者盖章吗?
Huáng Qiūxiāng: Quèrèn hòu de duìzhàngdān xūyào shuāngfāng qiānzì huòzhě gàizhāng ma?
Hoàng Thu Hương: Bảng đối chiếu sau khi xác nhận có cần hai bên ký hoặc đóng dấu không?
阮明武老板:重要供应商的对账单最好有双方确认,并完整保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhòngyào gōngyìngshāng de duìzhàngdān zuìhǎo yǒu shuāngfāng quèrèn, bìng wánzhěng bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bảng đối chiếu của nhà cung cấp quan trọng nên có xác nhận của hai bên và được lưu đầy đủ.
九、处理不明应付款
Jiǔ, chǔlǐ bùmíng yīngfùkuǎn
Phần chín: Xử lý khoản công nợ không rõ đối tượng
丁垂杨:阮明武老板,总账里有一笔两千五百万元的应付款,但是没有供应商名称。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zǒngzhàng lǐ yǒu yì bǐ liǎngqiān wǔbǎi wàn yuán de yīngfùkuǎn, dànshì méiyǒu gōngyìngshāng míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong sổ cái có một khoản phải trả hai mươi lăm triệu đồng nhưng không có tên nhà cung cấp.
阮明武老板:这笔记录是什么时候产生的?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ jìlù shì shénme shíhou chǎnshēng de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản ghi nhận này phát sinh khi nào?
丁垂杨:是在去年十二月记录的。
Dīng Chuíyáng: Shì zài qùnián shí’èr yuè jìlù de.
Đinh Thùy Dương: Được ghi nhận vào tháng Mười Hai năm ngoái.
黄秋香:系统里有没有发票号码或者合同号码?
Huáng Qiūxiāng: Xìtǒng lǐ yǒu méiyǒu fāpiào hàomǎ huòzhě hétong hàomǎ?
Hoàng Thu Hương: Trên hệ thống có số hóa đơn hoặc số hợp đồng không?
丁垂杨:只有一个简单说明,写的是“设备维修费”。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyǒu yí ge jiǎndān shuōmíng, xiě de shì “shèbèi wéixiūfèi”.
Đinh Thùy Dương: Chỉ có một nội dung giải thích đơn giản ghi là “chi phí sửa chữa thiết bị”.
范垂妆:我们可以先检查去年十二月的维修申请和付款资料。
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen kěyǐ xiān jiǎnchá qùnián shí’èr yuè de wéixiū shēnqǐng hé fùkuǎn zīliào.
Phạm Thùy Trang: Chúng ta có thể kiểm tra trước đề nghị sửa chữa và hồ sơ thanh toán của tháng Mười Hai năm ngoái.
黄秋香:设备部门可能保存了维修合同和验收单。
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi bùmén kěnéng bǎocún le wéixiū hétong hé yànshōudān.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận thiết bị có thể đang lưu hợp đồng sửa chữa và biên bản nghiệm thu.
阮明武老板:先查找原始单据、操作人员和记账时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān cházhǎo yuánshǐ dānjù, cāozuò rényuán hé jìzhàng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy tìm chứng từ gốc, người thao tác và thời gian hạch toán.
丁垂杨:查明供应商以后,我会补充供应商代码。
Dīng Chuíyáng: Chámíng gōngyìngshāng yǐhòu, wǒ huì bǔchōng gōngyìngshāng dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định được nhà cung cấp, em sẽ bổ sung mã nhà cung cấp.
阮明武老板:在没有查清以前,不能随便冲销这笔应付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài méiyǒu chá qīng yǐqián, bù néng suíbiàn chōngxiāo zhè bǐ yīngfùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi làm rõ, không được tùy tiện xóa hoặc bù trừ khoản phải trả này.
十、处理长期未付账款
Shí, chǔlǐ chángqī wèi fù zhàngkuǎn
Phần mười: Xử lý khoản phải trả lâu ngày
黄秋香:阮明武老板,应付账款里有六笔款项已经超过一年没有支付。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yīngfù zhàngkuǎn lǐ yǒu liù bǐ kuǎnxiàng yǐjīng chāoguò yì nián méiyǒu zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong công nợ phải trả có sáu khoản đã hơn một năm chưa thanh toán.
阮明武老板:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu?
黄秋香:一共是四亿两千万元越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Yígòng shì sì yì liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Tổng cộng là bốn trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam.
黎云英:这些供应商还在正常经营吗?
Lí Yúnyīng: Zhèxiē gōngyìngshāng hái zài zhèngcháng jīngyíng ma?
Lê Vân Anh: Những nhà cung cấp này vẫn đang hoạt động bình thường không?
黄秋香:其中四家还在经营,一家已经停止合作,还有一家联系不上。
Huáng Qiūxiāng: Qízhōng sì jiā hái zài jīngyíng, yì jiā yǐjīng tíngzhǐ hézuò, hái yǒu yì jiā liánxì bu shàng.
Hoàng Thu Hương: Trong đó bốn nhà cung cấp vẫn hoạt động, một nhà đã ngừng hợp tác và một nhà không thể liên lạc được.
丁垂杨:长期未付款的原因分别是什么?
Dīng Chuíyáng: Chángqī wèi fùkuǎn de yuányīn fēnbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân chưa thanh toán lâu ngày của từng khoản là gì?
黄秋香:有两笔缺少发票,有一笔有质量争议,还有三笔资料不完整。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu liǎng bǐ quēshǎo fāpiào, yǒu yì bǐ yǒu zhìliàng zhēngyì, hái yǒu sān bǐ zīliào bù wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Có hai khoản thiếu hóa đơn, một khoản có tranh chấp chất lượng và ba khoản có hồ sơ chưa đầy đủ.
阮明武老板:要为每一笔长期未付款项建立单独的处理记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào wèi měi yì bǐ chángqī wèi fù kuǎnxiàng jiànlì dāndú de chǔlǐ jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải lập hồ sơ xử lý riêng cho từng khoản chưa thanh toán lâu ngày.
黎云英:还能联系的供应商,我们会重新确认余额和付款条件。
Lí Yúnyīng: Hái néng liánxì de gōngyìngshāng, wǒmen huì chóngxīn quèrèn yú’é hé fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Đối với những nhà cung cấp vẫn liên hệ được, chúng em sẽ xác nhận lại số dư và điều kiện thanh toán.
黄秋香:联系不上的供应商,我会保存邮件、电话和其他联系记录。
Huáng Qiūxiāng: Liánxì bu shàng de gōngyìngshāng, wǒ huì bǎocún yóujiàn, diànhuà hé qítā liánxì jìlù.
Hoàng Thu Hương: Đối với nhà cung cấp không liên hệ được, em sẽ lưu email, cuộc gọi và các ghi nhận liên hệ khác.
丁垂杨:有争议的款项要跟采购部门和使用部门一起处理。
Dīng Chuíyáng: Yǒu zhēngyì de kuǎnxiàng yào gēn cǎigòu bùmén hé shǐyòng bùmén yìqǐ chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Những khoản có tranh chấp phải được xử lý cùng với bộ phận mua hàng và bộ phận sử dụng.
阮明武老板:对。不能因为时间长就直接删除应付账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng yīnwèi shíjiān cháng jiù zhíjiē shānchú yīngfù zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được vì thời gian đã lâu mà trực tiếp xóa công nợ phải trả.
范垂妆:处理完成以后,需要写长期未付账款说明吗?
Fàn Chuízhuāng: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu, xūyào xiě chángqī wèi fù zhàngkuǎn shuōmíng ma?
Phạm Thùy Trang: Sau khi xử lý xong, có cần viết bản giải trình công nợ chưa thanh toán lâu ngày không ạ?
阮明武老板:需要。说明里要写供应商、金额、形成时间、未付款原因和处理结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Shuōmíng lǐ yào xiě gōngyìngshāng, jīn’é, xíngchéng shíjiān, wèi fùkuǎn yuányīn hé chǔlǐ jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Trong bản giải trình phải ghi nhà cung cấp, số tiền, thời gian phát sinh, nguyên nhân chưa thanh toán và kết quả xử lý.
黄秋香:我会把长期未付账款分成可以支付、等待资料和存在争议三类。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì bǎ chángqī wèi fù zhàngkuǎn fēnchéng kěyǐ zhīfù, děngdài zīliào hé cúnzài zhēngyì sān lèi.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ chia công nợ chưa thanh toán lâu ngày thành ba loại: có thể thanh toán, đang chờ hồ sơ và có tranh chấp.
黎云英:可以支付的款项会进入新的付款计划。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ zhīfù de kuǎnxiàng huì jìnrù xīn de fùkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Những khoản có thể thanh toán sẽ được đưa vào kế hoạch thanh toán mới.
丁垂杨:等待资料的款项会通知相关部门尽快补充。
Dīng Chuíyáng: Děngdài zīliào de kuǎnxiàng huì tōngzhī xiāngguān bùmén jǐnkuài bǔchōng.
Đinh Thùy Dương: Những khoản đang chờ hồ sơ sẽ được thông báo cho bộ phận liên quan bổ sung sớm.
范垂妆:有争议的款项会继续跟进,并保存全部沟通记录。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu zhēngyì de kuǎnxiàng huì jìxù gēnjìn, bìng bǎocún quánbù gōutōng jìlù.
Phạm Thùy Trang: Những khoản có tranh chấp sẽ tiếp tục được theo dõi và lưu toàn bộ ghi nhận trao đổi.
阮明武老板:很好。应付账款管理不仅是准备付款,还要保证余额真实、对象清楚、资料完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ bùjǐn shì zhǔnbèi fùkuǎn, hái yào bǎozhèng yú’é zhēnshí, duìxiàng qīngchu, zīliào wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý công nợ phải trả không chỉ là chuẩn bị thanh toán mà còn phải bảo đảm số dư chân thực, đối tượng rõ ràng và hồ sơ đầy đủ.
黄秋香:我会每天更新供应商应付账款,并及时报告到期项目。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì měitiān gēngxīn gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn, bìng jíshí bàogào dàoqī xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ cập nhật công nợ phải trả nhà cung cấp hằng ngày và kịp thời báo cáo các khoản đến hạn.
黎云英:付款以后,我会及时更新已付款金额和剩余余额。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐhòu, wǒ huì jíshí gēngxīn yǐ fùkuǎn jīn’é hé shèngyú yú’é.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán, em sẽ kịp thời cập nhật số tiền đã thanh toán và số dư còn lại.
丁垂杨:发现发票、合同或者金额有问题时,我们会先停止处理。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn fāpiào, hétong huòzhě jīn’é yǒu wèntí shí, wǒmen huì xiān tíngzhǐ chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Khi phát hiện hóa đơn, hợp đồng hoặc số tiền có vấn đề, chúng em sẽ tạm dừng xử lý trước.
范垂妆:月底以前,我们会完成主要供应商的对账工作。
Fàn Chuízhuāng: Yuèmò yǐqián, wǒmen huì wánchéng zhǔyào gōngyìngshāng de duìzhàng gōngzuò.
Phạm Thùy Trang: Trước cuối tháng, chúng em sẽ hoàn thành công việc đối chiếu với các nhà cung cấp chính.
阮明武老板:好,今天关于应付账款管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về quản lý công nợ phải trả kết thúc tại đây.
QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU
应收账款管理
Yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ
Quản lý công nợ phải thu
场景:月底快到了,会计部门正在检查客户应收账款、银行收款、逾期款项和坏账风险。阮明武老板要求会计人员及时跟销售部门和客户沟通,保证应收账款数据准确。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, kuàijì bùmén zhèngzài jiǎnchá kèhù yīngshōu zhàngkuǎn, yínháng shōukuǎn, yúqī kuǎnxiàng hé huàizhàng fēngxiǎn. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú kuàijì rényuán jíshí gēn xiāoshòu bùmén hé kèhù gōutōng, bǎozhèng yīngshōu zhàngkuǎn shùjù zhǔnquè.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, phòng kế toán đang kiểm tra công nợ phải thu khách hàng, các khoản tiền về ngân hàng, công nợ quá hạn và rủi ro nợ khó đòi. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu nhân viên kế toán kịp thời trao đổi với bộ phận bán hàng và khách hàng để bảo đảm số liệu công nợ phải thu chính xác.
一、跟踪客户应收账款
Yī, gēnzōng kèhù yīngshōu zhàngkuǎn
Phần một: Theo dõi công nợ khách hàng
阮明武老板:黎云英,你今天先更新客户应收账款明细表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lí Yúnyīng, nǐ jīntiān xiān gēngxīn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn míngxì biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lê Vân Anh, hôm nay em hãy cập nhật bảng chi tiết công nợ phải thu khách hàng trước.
黎云英:好的。明细表里需要写哪些内容?
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Míngxì biǎo lǐ xūyào xiě nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Vâng. Trong bảng chi tiết cần ghi những nội dung nào?
阮明武老板:要写客户名称、发票号码、销售金额、已收金额和未收金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiě kèhù míngchēng, fāpiào hàomǎ, xiāoshòu jīn’é, yǐ shōu jīn’é hé wèi shōu jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi tên khách hàng, số hóa đơn, giá trị bán hàng, số tiền đã thu và số tiền chưa thu.
黎云英:付款期限和逾期天数也要写进去吗?
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn qīxiàn hé yúqī tiānshù yě yào xiě jìnqù ma?
Lê Vân Anh: Thời hạn thanh toán và số ngày quá hạn cũng phải ghi vào phải không ạ?
阮明武老板:要写。还要注明负责这个客户的销售人员。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiě. Hái yào zhùmíng fùzé zhè ge kèhù de xiāoshòu rényuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi. Còn phải ghi rõ nhân viên bán hàng phụ trách khách hàng đó.
黄秋香:如果客户分几次付款,应该怎么记录?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù fēn jǐ cì fùkuǎn, yīnggāi zěnme jìlù?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng thanh toán thành nhiều lần thì nên ghi như thế nào?
黎云英:每一次付款都要记录日期、金额和对应的发票。
Lí Yúnyīng: Měi yí cì fùkuǎn dōu yào jìlù rìqī, jīn’é hé duìyìng de fāpiào.
Lê Vân Anh: Mỗi lần thanh toán đều phải ghi ngày, số tiền và hóa đơn tương ứng.
丁垂杨:如果付款内容不清楚,也要先放在待确认清单里。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎn nèiróng bù qīngchu, yě yào xiān fàng zài dài quèrèn qīngdān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu nội dung thanh toán chưa rõ thì cũng phải đưa vào danh sách chờ xác nhận trước.
阮明武老板:很好。应收账款要及时更新,不能等到月底才处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yīngshōu zhàngkuǎn yào jíshí gēngxīn, bù néng děng dào yuèmò cái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Công nợ phải thu phải được cập nhật kịp thời, không được đợi đến cuối tháng mới xử lý.
二、向客户发送对账单
Èr, xiàng kèhù fāsòng duìzhàngdān
Phần hai: Gửi bảng đối chiếu công nợ cho khách hàng
黎云英:阮明武老板,我已经准备好十五个客户的对账单。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo shíwǔ ge kèhù de duìzhàngdān.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã chuẩn bị xong bảng đối chiếu công nợ của mười lăm khách hàng.
阮明武老板:发送以前,你检查过期初余额和本期销售金额了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāsòng yǐqián, nǐ jiǎnchá guo qīchū yú’é hé běnqī xiāoshòu jīn’é le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi, em đã kiểm tra số dư đầu kỳ và giá trị bán hàng trong kỳ chưa?
黎云英:已经检查了,也核对了本期收款金额。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng jiǎnchá le, yě héduì le běnqī shōukuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Em đã kiểm tra rồi và cũng đã đối chiếu số tiền thu trong kỳ.
丁垂杨:对账单上有没有写明发票号码和付款期限?
Dīng Chuíyáng: Duìzhàngdān shàng yǒu méiyǒu xiě míng fāpiào hàomǎ hé fùkuǎn qīxiàn?
Đinh Thùy Dương: Trên bảng đối chiếu có ghi rõ số hóa đơn và thời hạn thanh toán không?
黎云英:有。每张发票的金额、已收金额和剩余余额都写得很清楚。
Lí Yúnyīng: Yǒu. Měi zhāng fāpiào de jīn’é, yǐ shōu jīn’é hé shèngyú yú’é dōu xiě de hěn qīngchu.
Lê Vân Anh: Có. Số tiền hóa đơn, số tiền đã thu và số dư còn lại của từng hóa đơn đều được ghi rất rõ.
阮明武老板:邮件里要请客户在三个工作日内确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yóujiàn lǐ yào qǐng kèhù zài sān ge gōngzuòrì nèi quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong email phải đề nghị khách hàng xác nhận trong vòng ba ngày làm việc.
黎云英:如果客户不同意余额,我会请他们提供自己的付款明细。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ kèhù bù tóngyì yú’é, wǒ huì qǐng tāmen tígōng zìjǐ de fùkuǎn míngxì.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng không đồng ý với số dư, em sẽ đề nghị họ cung cấp chi tiết thanh toán của họ.
黄秋香:重要客户的对账单需要销售人员一起确认吗?
Huáng Qiūxiāng: Zhòngyào kèhù de duìzhàngdān xūyào xiāoshòu rényuán yìqǐ quèrèn ma?
Hoàng Thu Hương: Bảng đối chiếu của khách hàng quan trọng có cần nhân viên bán hàng cùng xác nhận không?
阮明武老板:需要。销售人员了解客户情况,可以帮助我们及时处理差异。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Xiāoshòu rényuán liǎojiě kèhù qíngkuàng, kěyǐ bāngzhù wǒmen jíshí chǔlǐ chāyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Nhân viên bán hàng hiểu tình hình khách hàng nên có thể giúp chúng ta xử lý chênh lệch kịp thời.
黎云英:客户确认以后,我会保存确认邮件和对账单。
Lí Yúnyīng: Kèhù quèrèn yǐhòu, wǒ huì bǎocún quèrèn yóujiàn hé duìzhàngdān.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng xác nhận, em sẽ lưu email xác nhận và bảng đối chiếu công nợ.
三、确认客户汇款
Sān, quèrèn kèhù huìkuǎn
Phần ba: Xác nhận khoản tiền khách hàng đã chuyển
黎云英:今天银行收到一笔三亿元的客户汇款。
Lí Yúnyīng: Jīntiān yínháng shōudào yì bǐ sān yì yuán de kèhù huìkuǎn.
Lê Vân Anh: Hôm nay ngân hàng nhận được một khoản tiền khách hàng chuyển là ba trăm triệu đồng.
阮明武老板:银行信息上写了客户名称吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng xìnxī shàng xiě le kèhù míngchēng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên thông tin ngân hàng có ghi tên khách hàng không?
黎云英:写了,是明海贸易公司。
Lí Yúnyīng: Xiě le, shì Mínghǎi Màoyì Gōngsī.
Lê Vân Anh: Có ghi, là Công ty Thương mại Minh Hải.
黄秋香:这个客户目前有四张未付款发票。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge kèhù mùqián yǒu sì zhāng wèi fùkuǎn fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng này hiện có bốn hóa đơn chưa thanh toán.
黎云英:银行转账内容里只写了“支付货款”,没有写发票号码。
Lí Yúnyīng: Yínháng zhuǎnzhàng nèiróng lǐ zhǐ xiě le “zhīfù huòkuǎn”, méiyǒu xiě fāpiào hàomǎ.
Lê Vân Anh: Trong nội dung chuyển khoản ngân hàng chỉ ghi “thanh toán tiền hàng”, không ghi số hóa đơn.
阮明武老板:请销售人员联系客户,确认这笔款对应哪些发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng xiāoshòu rényuán liánxì kèhù, quèrèn zhè bǐ kuǎn duìyìng nǎxiē fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đề nghị nhân viên bán hàng liên hệ khách hàng để xác nhận khoản tiền này tương ứng với những hóa đơn nào.
黄秋香:客户刚才回复了,这笔款用于支付两张到期发票。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù gāngcái huífù le, zhè bǐ kuǎn yòngyú zhīfù liǎng zhāng dàoqī fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng vừa phản hồi, khoản tiền này dùng để thanh toán hai hóa đơn đến hạn.
黎云英:我会按照客户提供的明细冲减相应的应收账款。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì ànzhào kèhù tígōng de míngxì chōngjiǎn xiāngyìng de yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Em sẽ giảm công nợ phải thu tương ứng theo chi tiết khách hàng cung cấp.
阮明武老板:处理完成以后,要检查客户剩余余额是否正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu, yào jiǎnchá kèhù shèngyú yú’é shìfǒu zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý xong, phải kiểm tra số dư còn lại của khách hàng có chính xác không.
黎云英:好的。我也会把银行回单和客户确认放在一起保存。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ yě huì bǎ yínháng huídān hé kèhù quèrèn fàng zài yìqǐ bǎocún.
Lê Vân Anh: Vâng. Em cũng sẽ lưu chung chứng từ ngân hàng và xác nhận của khách hàng.
四、询问客户少付款项
Sì, xúnwèn kèhù shǎo fù kuǎnxiàng
Phần bốn: Hỏi khách hàng về khoản thanh toán thiếu
黎云英:黄秋香,客户应该支付一亿五千万元,但是银行只收到一亿四千万元。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, kèhù yīnggāi zhīfù yí yì wǔqiān wàn yuán, dànshì yínháng zhǐ shōudào yí yì sìqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, khách hàng phải thanh toán một trăm năm mươi triệu đồng nhưng ngân hàng chỉ nhận được một trăm bốn mươi triệu đồng.
黄秋香:也就是说,客户少付了一千万元。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, kèhù shǎo fù le yìqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có nghĩa là khách hàng thanh toán thiếu mười triệu đồng.
黎云英:合同里有没有折扣或者其他扣款条件?
Lí Yúnyīng: Hétong lǐ yǒu méiyǒu zhékòu huòzhě qítā kòukuǎn tiáojiàn?
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng có điều kiện chiết khấu hoặc khấu trừ nào khác không?
黄秋香:合同里没有折扣,但是客户以前提出过质量问题。
Huáng Qiūxiāng: Hétong lǐ méiyǒu zhékòu, dànshì kèhù yǐqián tíchū guo zhìliàng wèntí.
Hoàng Thu Hương: Trong hợp đồng không có chiết khấu, nhưng trước đây khách hàng từng nêu vấn đề về chất lượng.
丁垂杨:客户有没有正式提出减少付款金额?
Dīng Chuíyáng: Kèhù yǒu méiyǒu zhèngshì tíchū jiǎnshǎo fùkuǎn jīn’é?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng có chính thức đề nghị giảm số tiền thanh toán không?
黄秋香:目前只有电话沟通,还没有书面确认。
Huáng Qiūxiāng: Mùqián zhǐyǒu diànhuà gōutōng, hái méiyǒu shūmiàn quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại chỉ mới trao đổi qua điện thoại, chưa có xác nhận bằng văn bản.
阮明武老板:请销售部门向客户询问少付款的具体原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng xiāoshòu bùmén xiàng kèhù xúnwèn shǎo fùkuǎn de jùtǐ yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đề nghị bộ phận bán hàng hỏi khách hàng về nguyên nhân cụ thể của việc thanh toán thiếu.
黎云英:在原因没有确认以前,我会把一千万元保留在未收款余额里。
Lí Yúnyīng: Zài yuányīn méiyǒu quèrèn yǐqián, wǒ huì bǎ yìqiān wàn yuán bǎoliú zài wèi shōukuǎn yú’é lǐ.
Lê Vân Anh: Trước khi nguyên nhân được xác nhận, em sẽ giữ mười triệu đồng trong số dư chưa thu.
黄秋香:如果客户认为这是销售折让,我们需要他们提供正式申请。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù rènwéi zhè shì xiāoshòu zhéràng, wǒmen xūyào tāmen tígōng zhèngshì shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng cho rằng đây là khoản giảm giá bán hàng thì chúng ta cần họ cung cấp đề nghị chính thức.
阮明武老板:对。不能因为客户少付款就直接减少应收账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng yīnwèi kèhù shǎo fùkuǎn jiù zhíjiē jiǎnshǎo yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được vì khách hàng thanh toán thiếu mà trực tiếp giảm công nợ phải thu.
五、提醒客户付款
Wǔ, tíxǐng kèhù fùkuǎn
Phần năm: Nhắc khách hàng thanh toán
黎云英:黄秋香,安达公司的两张发票三天后到期。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, Āndá Gōngsī de liǎng zhāng fāpiào sān tiān hòu dàoqī.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, hai hóa đơn của Công ty An Đạt sẽ đến hạn sau ba ngày nữa.
黄秋香:总金额是多少?
Huáng Qiūxiāng: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Tổng số tiền là bao nhiêu?
黎云英:一共是四亿五千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng shì sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là bốn trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
黄秋香:我可以今天先发付款提醒吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ jīntiān xiān fā fùkuǎn tíxǐng ma?
Hoàng Thu Hương: Tôi có thể gửi thông báo nhắc thanh toán trước trong hôm nay không?
阮明武老板:可以。提前提醒有助于客户安排资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Tíqián tíxǐng yǒuzhùyú kèhù ānpái zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhắc trước sẽ giúp khách hàng sắp xếp tiền.
黄秋香:邮件里要附上哪些资料?
Huáng Qiūxiāng: Yóujiàn lǐ yào fù shàng nǎxiē zīliào?
Hoàng Thu Hương: Trong email cần đính kèm những tài liệu nào?
黎云英:可以附上发票、对账单和公司的银行账户信息。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ fù shàng fāpiào, duìzhàngdān hé gōngsī de yínháng zhànghù xìnxī.
Lê Vân Anh: Có thể đính kèm hóa đơn, bảng đối chiếu công nợ và thông tin tài khoản ngân hàng của công ty.
黄秋香:我会礼貌地提醒客户付款日期,并请他们回复预计汇款时间。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì lǐmào de tíxǐng kèhù fùkuǎn rìqī, bìng qǐng tāmen huífù yùjì huìkuǎn shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Tôi sẽ lịch sự nhắc khách hàng về ngày thanh toán và đề nghị họ phản hồi thời gian dự kiến chuyển tiền.
阮明武老板:不要等到逾期以后才联系客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bú yào děng dào yúqī yǐhòu cái liánxì kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nên đợi đến khi quá hạn mới liên hệ khách hàng.
黎云英:客户回复以后,我会把预计付款日期更新到应收账款表里。
Lí Yúnyīng: Kèhù huífù yǐhòu, wǒ huì bǎ yùjì fùkuǎn rìqī gēngxīn dào yīngshōu zhàngkuǎn biǎo lǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng phản hồi, em sẽ cập nhật ngày thanh toán dự kiến vào bảng công nợ phải thu.
六、催收逾期应收账款
Liù, cuīshōu yúqī yīngshōu zhàngkuǎn
Phần sáu: Thúc giục thu hồi công nợ quá hạn
阮明武老板:目前逾期应收账款总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián yúqī yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại tổng công nợ phải thu quá hạn là bao nhiêu?
黎云英:目前一共是十二亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Mùqián yígòng shì shí’èr yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Hiện tại tổng cộng là một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:超过三十天的金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāoguò sānshí tiān de jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền quá hạn trên ba mươi ngày là bao nhiêu?
黎云英:超过三十天的是五亿元,主要属于三个客户。
Lí Yúnyīng: Chāoguò sānshí tiān de shì wǔ yì yuán, zhǔyào shǔyú sān ge kèhù.
Lê Vân Anh: Số tiền quá hạn trên ba mươi ngày là năm trăm triệu đồng, chủ yếu thuộc ba khách hàng.
黄秋香:销售人员已经联系过这些客户,但是还没有收到明确回复。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu rényuán yǐjīng liánxì guo zhèxiē kèhù, dànshì hái méiyǒu shōudào míngquè huífù.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng đã liên hệ với những khách hàng này nhưng vẫn chưa nhận được phản hồi rõ ràng.
阮明武老板:对于逾期时间较长的客户,要提高催收频率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duìyú yúqī shíjiān jiào cháng de kèhù, yào tígāo cuīshōu pínlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đối với khách hàng quá hạn lâu, phải tăng tần suất thu hồi công nợ.
黎云英:我会每三天更新一次催收结果。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì měi sān tiān gēngxīn yí cì cuīshōu jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật kết quả thu hồi công nợ ba ngày một lần.
黄秋香:如果客户一直不回复,可以联系他们的负责人吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù yìzhí bù huífù, kěyǐ liánxì tāmen de fùzérén ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng liên tục không phản hồi thì có thể liên hệ người phụ trách của họ không?
阮明武老板:可以。金额较大时,销售经理也要一起跟进。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Jīn’é jiào dà shí, xiāoshòu jīnglǐ yě yào yìqǐ gēnjìn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi số tiền tương đối lớn, trưởng phòng bán hàng cũng phải cùng theo dõi.
丁垂杨:所有电话、邮件和客户回复都要保存。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu diànhuà, yóujiàn hé kèhù huífù dōu yào bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Tất cả cuộc gọi, email và phản hồi của khách hàng đều phải được lưu lại.
阮明武老板:对。催收记录是以后评估坏账风险的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cuīshōu jìlù shì yǐhòu pínggū huàizhàng fēngxiǎn de zhòngyào zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi nhận thu hồi công nợ là tài liệu quan trọng để đánh giá rủi ro nợ khó đòi sau này.
七、确认客户付款计划
Qī, quèrèn kèhù fùkuǎn jìhuà
Phần bảy: Xác nhận kế hoạch thanh toán của khách hàng
黄秋香:客户说他们目前资金比较紧张,希望分三次付款。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù shuō tāmen mùqián zījīn bǐjiào jǐnzhāng, xīwàng fēn sān cì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng nói hiện tại tiền của họ tương đối căng thẳng và muốn chia thành ba lần thanh toán.
阮明武老板:客户的未付款总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù de wèi fùkuǎn zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền khách hàng chưa thanh toán là bao nhiêu?
黎云英:一共是九亿元,其中六亿元已经逾期。
Lí Yúnyīng: Yígòng shì jiǔ yì yuán, qízhōng liù yì yuán yǐjīng yúqī.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là chín trăm triệu đồng, trong đó sáu trăm triệu đồng đã quá hạn.
阮明武老板:客户提出的三次付款日期分别是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù tíchū de sān cì fùkuǎn rìqī fēnbié shì shénme shíhou?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba ngày thanh toán mà khách hàng đề xuất lần lượt là khi nào?
黄秋香:第一次在本周五,第二次在下个月十五日,第三次在下个月月底。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī cì zài běn Zhōuwǔ, dì-èr cì zài xià ge yuè shíwǔ rì, dì-sān cì zài xià ge yuè yuèdǐ.
Hoàng Thu Hương: Lần đầu vào thứ Sáu tuần này, lần thứ hai vào ngày mười lăm tháng sau và lần thứ ba vào cuối tháng sau.
黎云英:每次付款金额是多少?
Lí Yúnyīng: Měi cì fùkuǎn jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Số tiền của mỗi lần thanh toán là bao nhiêu?
黄秋香:第一次三亿元,第二次三亿元,第三次也是三亿元。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī cì sān yì yuán, dì-èr cì sān yì yuán, dì-sān cì yě shì sān yì yuán.
Hoàng Thu Hương: Lần đầu ba trăm triệu đồng, lần thứ hai ba trăm triệu đồng và lần thứ ba cũng ba trăm triệu đồng.
阮明武老板:请客户通过正式邮件确认付款计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng kèhù tōngguò zhèngshì yóujiàn quèrèn fùkuǎn jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đề nghị khách hàng xác nhận kế hoạch thanh toán qua email chính thức.
黎云英:我会按照新的付款日期设置提醒。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì ànzhào xīn de fùkuǎn rìqī shèzhì tíxǐng.
Lê Vân Anh: Em sẽ đặt lịch nhắc theo các ngày thanh toán mới.
阮明武老板:如果客户没有按照第一期计划付款,要马上重新联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù méiyǒu ànzhào dì-yī qī jìhuà fùkuǎn, yào mǎshàng chóngxīn liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng không thanh toán theo kế hoạch đợt đầu thì phải lập tức liên hệ lại.
八、处理客户多付款项
Bā, chǔlǐ kèhù duō fù kuǎnxiàng
Phần tám: Xử lý khoản tiền khách hàng chuyển thừa
黎云英:阮明武老板,一个客户多付了两千万元。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yí ge kèhù duō fù le liǎngqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một khách hàng đã thanh toán thừa hai mươi triệu đồng.
阮明武老板:客户应付金额和实际汇款金额分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù yīngfù jīn’é hé shíjì huìkuǎn jīn’é fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền khách hàng phải trả và số tiền thực tế chuyển lần lượt là bao nhiêu?
黎云英:客户应该支付一亿八千万元,但是实际汇了两亿元。
Lí Yúnyīng: Kèhù yīnggāi zhīfù yí yì bāqiān wàn yuán, dànshì shíjì huì le liǎng yì yuán.
Lê Vân Anh: Khách hàng phải thanh toán một trăm tám mươi triệu đồng nhưng thực tế đã chuyển hai trăm triệu đồng.
黄秋香:客户有没有说明多付的原因?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù yǒu méiyǒu shuōmíng duō fù de yuányīn?
Hoàng Thu Hương: Khách hàng có giải thích nguyên nhân thanh toán thừa không?
黎云英:客户说财务人员看错了发票金额。
Lí Yúnyīng: Kèhù shuō cáiwù rényuán kàn cuò le fāpiào jīn’é.
Lê Vân Anh: Khách hàng nói nhân viên tài chính đã xem nhầm số tiền hóa đơn.
阮明武老板:客户希望退款,还是留到下次付款时抵扣?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù xīwàng tuìkuǎn, háishi liú dào xià cì fùkuǎn shí dǐkòu?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng muốn hoàn tiền hay giữ lại để khấu trừ vào lần thanh toán sau?
黄秋香:客户希望留到下个月的新订单里抵扣。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù xīwàng liú dào xià ge yuè de xīn dìngdān lǐ dǐkòu.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng muốn giữ lại để khấu trừ vào đơn hàng mới của tháng sau.
黎云英:那我会把多付款项单独记录为客户余额。
Lí Yúnyīng: Nà wǒ huì bǎ duō fù kuǎnxiàng dāndú jìlù wéi kèhù yú’é.
Lê Vân Anh: Vậy em sẽ ghi riêng khoản thanh toán thừa thành số dư của khách hàng.
阮明武老板:客户的处理意见必须有书面确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù de chǔlǐ yìjiàn bìxū yǒu shūmiàn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến xử lý của khách hàng nhất định phải có xác nhận bằng văn bản.
黎云英:下次抵扣时,我会同时检查原来的多付款记录。
Lí Yúnyīng: Xià cì dǐkòu shí, wǒ huì tóngshí jiǎnchá yuánlái de duō fùkuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Khi khấu trừ lần sau, em sẽ đồng thời kiểm tra ghi nhận thanh toán thừa ban đầu.
九、处理不明收款
Jiǔ, chǔlǐ bùmíng shōukuǎn
Phần chín: Xử lý khoản thu không rõ nội dung
黎云英:今天银行收到一笔八千万元的款项,但是付款人名称很陌生。
Lí Yúnyīng: Jīntiān yínháng shōudào yì bǐ bāqiān wàn yuán de kuǎnxiàng, dànshì fùkuǎnrén míngchēng hěn mòshēng.
Lê Vân Anh: Hôm nay ngân hàng nhận được một khoản tám mươi triệu đồng nhưng tên người chuyển tiền rất lạ.
阮明武老板:转账内容里有没有合同号码或者发票号码?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhuǎnzhàng nèiróng lǐ yǒu méiyǒu hétong hàomǎ huòzhě fāpiào hàomǎ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nội dung chuyển khoản có số hợp đồng hoặc số hóa đơn không?
黎云英:没有,只写了“支付货款”。
Lí Yúnyīng: Méiyǒu, zhǐ xiě le “zhīfù huòkuǎn”.
Lê Vân Anh: Không có, chỉ ghi “thanh toán tiền hàng”.
黄秋香:金额跟哪个客户的未付款发票相同吗?
Huáng Qiūxiāng: Jīn’é gēn nǎ ge kèhù de wèi fùkuǎn fāpiào xiāngtóng ma?
Hoàng Thu Hương: Số tiền này có giống với hóa đơn chưa thanh toán của khách hàng nào không?
黎云英:有两个客户都有八千万元的未付款发票。
Lí Yúnyīng: Yǒu liǎng ge kèhù dōu yǒu bāqiān wàn yuán de wèi fùkuǎn fāpiào.
Lê Vân Anh: Có hai khách hàng đều có hóa đơn chưa thanh toán trị giá tám mươi triệu đồng.
阮明武老板:不能只根据金额判断付款人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhǐ gēnjù jīn’é pànduàn fùkuǎnrén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không được chỉ căn cứ vào số tiền để xác định người chuyển tiền.
丁垂杨:可以请银行提供更完整的付款人信息吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ qǐng yínháng tígōng gèng wánzhěng de fùkuǎnrén xìnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể đề nghị ngân hàng cung cấp thông tin đầy đủ hơn về người chuyển tiền không?
黎云英:可以。我也会请销售部门询问最近通知付款的客户。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ. Wǒ yě huì qǐng xiāoshòu bùmén xúnwèn zuìjìn tōngzhī fùkuǎn de kèhù.
Lê Vân Anh: Có thể. Em cũng sẽ đề nghị bộ phận bán hàng hỏi những khách hàng gần đây được thông báo thanh toán.
阮明武老板:在确认以前,这笔钱要放在不明收款清单里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài quèrèn yǐqián, zhè bǐ qián yào fàng zài bùmíng shōukuǎn qīngdān lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận, khoản tiền này phải được đưa vào danh sách khoản thu chưa rõ nội dung.
黎云英:找到正确客户以后,我会及时冲减相应的应收账款。
Lí Yúnyīng: Zhǎodào zhèngquè kèhù yǐhòu, wǒ huì jíshí chōngjiǎn xiāngyìng de yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi tìm được đúng khách hàng, em sẽ kịp thời giảm khoản phải thu tương ứng.
十、评估坏账风险
Shí, pínggū huàizhàng fēngxiǎn
Phần mười: Đánh giá nợ khó đòi
阮明武老板:月底以前,我们要评估客户应收账款的坏账风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuèmò yǐqián, wǒmen yào pínggū kèhù yīngshōu zhàngkuǎn de huàizhàng fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước cuối tháng, chúng ta phải đánh giá rủi ro nợ khó đòi của công nợ phải thu khách hàng.
黎云英:我们主要检查哪些客户?
Lí Yúnyīng: Wǒmen zhǔyào jiǎnchá nǎxiē kèhù?
Lê Vân Anh: Chúng ta chủ yếu kiểm tra những khách hàng nào?
阮明武老板:先检查逾期时间长、金额大和多次不按计划付款的客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá yúqī shíjiān cháng, jīn’é dà hé duō cì bù àn jìhuà fùkuǎn de kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra những khách hàng quá hạn lâu, số tiền lớn và nhiều lần không thanh toán theo kế hoạch.
黄秋香:客户停止经营也是一个重要风险,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù tíngzhǐ jīngyíng yě shì yí ge zhòngyào fēngxiǎn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Khách hàng ngừng hoạt động cũng là một rủi ro quan trọng, đúng không ạ?
阮明武老板:对。还要了解客户有没有法律纠纷或者严重资金问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào liǎojiě kèhù yǒu méiyǒu fǎlǜ jiūfēn huòzhě yánzhòng zījīn wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu khách hàng có tranh chấp pháp lý hoặc vấn đề tài chính nghiêm trọng hay không.
黎云英:目前有一个客户已经逾期一百八十天。
Lí Yúnyīng: Mùqián yǒu yí ge kèhù yǐjīng yúqī yìbǎi bāshí tiān.
Lê Vân Anh: Hiện tại có một khách hàng đã quá hạn một trăm tám mươi ngày.
黄秋香:销售人员多次联系,但是客户一直说没有资金。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu rényuán duō cì liánxì, dànshì kèhù yìzhí shuō méiyǒu zījīn.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng đã liên hệ nhiều lần nhưng khách hàng liên tục nói không có tiền.
丁垂杨:这个客户最近还停止了新的采购订单。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge kèhù zuìjìn hái tíngzhǐ le xīn de cǎigòu dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Gần đây khách hàng này còn dừng các đơn mua hàng mới.
阮明武老板:这种情况要列为高风险,并准备完整的催收资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng yào liè wéi gāo fēngxiǎn, bìng zhǔnbèi wánzhěng de cuīshōu zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này phải được xếp vào nhóm rủi ro cao và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thu hồi công nợ.
黎云英:我会按照逾期时间和客户情况编写坏账风险表。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì ànzhào yúqī shíjiān hé kèhù qíngkuàng biānxiě huàizhàng fēngxiǎn biǎo.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập bảng rủi ro nợ khó đòi theo thời gian quá hạn và tình hình khách hàng.
十一、计提坏账准备
Shíyī, jìtí huàizhàng zhǔnbèi
Phần mười một: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
黎云英:阮明武老板,这个月需要计提坏账准备吗?
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè ge yuè xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng này có cần trích lập dự phòng nợ khó đòi không?
阮明武老板:先检查坏账风险评估结果和相关资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá huàizhàng fēngxiǎn pínggū jiéguǒ hé xiāngguān zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy kiểm tra kết quả đánh giá rủi ro nợ khó đòi và hồ sơ liên quan.
黎云英:目前有三笔应收账款风险比较高。
Lí Yúnyīng: Mùqián yǒu sān bǐ yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Hiện tại có ba khoản phải thu có rủi ro tương đối cao.
丁垂杨:三笔款项的总金额是多少?
Dīng Chuíyáng: Sān bǐ kuǎnxiàng de zǒng jīn’é shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Tổng số tiền của ba khoản là bao nhiêu?
黎云英:一共是七亿五千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng shì qī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là bảy trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:每一笔都要说明客户情况、逾期时间和催收结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi yì bǐ dōu yào shuōmíng kèhù qíngkuàng, yúqī shíjiān hé cuīshōu jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Từng khoản đều phải giải thích tình hình khách hàng, thời gian quá hạn và kết quả thu hồi công nợ.
黎云英:计提金额要根据公司的会计政策计算,对吗?
Lí Yúnyīng: Jìtí jīn’é yào gēnjù gōngsī de kuàijì zhèngcè jìsuàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Số tiền trích lập phải được tính theo chính sách kế toán của công ty, đúng không ạ?
阮明武老板:对。不能只根据个人判断随便确定金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ gēnjù gèrén pànduàn suíbiàn quèdìng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được chỉ căn cứ vào đánh giá cá nhân để tùy tiện xác định số tiền.
范垂妆:计提以后,还要继续催收客户欠款吗?
Fàn Chuízhuāng: Jìtí yǐhòu, hái yào jìxù cuīshōu kèhù qiànkuǎn ma?
Phạm Thùy Trang: Sau khi trích lập, vẫn phải tiếp tục thu hồi khoản khách hàng nợ phải không ạ?
阮明武老板:当然要继续催收。计提准备不等于放弃收款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán yào jìxù cuīshōu. Jìtí zhǔnbèi bù děngyú fàngqì shōukuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên phải tiếp tục thu hồi. Trích lập dự phòng không có nghĩa là từ bỏ việc thu tiền.
黎云英:我会把计提计算表、客户资料和审批记录放在一起保存。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ jìtí jìsuàn biǎo, kèhù zīliào hé shěnpī jìlù fàng zài yìqǐ bǎocún.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu chung bảng tính trích lập, hồ sơ khách hàng và ghi nhận phê duyệt.
十二、核销无法收回的应收账款
Shí’èr, héxiāo wúfǎ shōuhuí de yīngshōu zhàngkuǎn
Phần mười hai: Xóa khoản nợ không có khả năng thu hồi
黎云英:阮明武老板,有一笔应收账款已经很长时间无法收回。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yì bǐ yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng hěn cháng shíjiān wúfǎ shōuhuí.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một khoản phải thu đã rất lâu không thể thu hồi.
阮明武老板:这笔应收账款金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền của khoản phải thu này là bao nhiêu?
黎云英:金额是两亿八千万元,已经逾期两年。
Lí Yúnyīng: Jīn’é shì liǎng yì bāqiān wàn yuán, yǐjīng yúqī liǎng nián.
Lê Vân Anh: Số tiền là hai trăm tám mươi triệu đồng và đã quá hạn hai năm.
黄秋香:客户现在已经停止经营,也没有人回复我们的邮件。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù xiànzài yǐjīng tíngzhǐ jīngyíng, yě méiyǒu rén huífù wǒmen de yóujiàn.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại khách hàng đã ngừng hoạt động và cũng không có ai trả lời email của chúng ta.
丁垂杨:我们以前做过哪些催收工作?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐqián zuò guo nǎxiē cuīshōu gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Trước đây chúng ta đã thực hiện những công việc thu hồi công nợ nào?
黎云英:我们发过多次邮件、打过电话,也寄过正式催款文件。
Lí Yúnyīng: Wǒmen fā guo duō cì yóujiàn, dǎ guo diànhuà, yě jì guo zhèngshì cuīkuǎn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Chúng ta đã gửi nhiều email, gọi điện và cũng gửi văn bản nhắc thanh toán chính thức.
阮明武老板:核销以前,要确认已经完成必要的催收和审批程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Héxiāo yǐqián, yào quèrèn yǐjīng wánchéng bìyào de cuīshōu hé shěnpī chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xóa nợ, phải xác nhận đã hoàn thành các thủ tục thu hồi công nợ và phê duyệt cần thiết.
范垂妆:还需要准备哪些资料?
Fàn Chuízhuāng: Hái xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Phạm Thùy Trang: Còn cần chuẩn bị những hồ sơ nào?
阮明武老板:要准备合同、发票、送货资料、对账单、催收记录和无法收回的说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào zhǔnbèi hétong, fāpiào, sònghuò zīliào, duìzhàngdān, cuīshōu jìlù hé wúfǎ shōuhuí de shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ giao hàng, bảng đối chiếu công nợ, ghi nhận thu hồi công nợ và bản giải trình không thể thu hồi.
黎云英:核销以后,还需要保留客户资料吗?
Lí Yúnyīng: Héxiāo yǐhòu, hái xūyào bǎoliú kèhù zīliào ma?
Lê Vân Anh: Sau khi xóa nợ, vẫn cần giữ hồ sơ khách hàng phải không ạ?
阮明武老板:需要。核销不等于删除所有记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Héxiāo bù děngyú shānchú suǒyǒu jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Xóa nợ không có nghĩa là xóa toàn bộ ghi nhận.
丁垂杨:如果以后又收到客户付款,应该重新记录,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu yòu shōudào kèhù fùkuǎn, yīnggāi chóngxīn jìlù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này lại nhận được tiền của khách hàng thì phải ghi nhận lại, đúng không ạ?
阮明武老板:对。收到款项以后,要根据实际情况重新进行会计处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shōudào kuǎnxiàng yǐhòu, yào gēnjù shíjì qíngkuàng chóngxīn jìnxíng kuàijì chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận được tiền, phải tiến hành xử lý kế toán lại theo tình hình thực tế.
黎云英:我会把核销资料、批准记录和会计分录放在一起保存。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ héxiāo zīliào, pīzhǔn jìlù hé kuàijì fēnlù fàng zài yìqǐ bǎocún.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu chung hồ sơ xóa nợ, ghi nhận phê duyệt và bút toán kế toán.
黄秋香:销售部门也会更新客户信用资料,避免继续发生新的风险。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén yě huì gēngxīn kèhù xìnyòng zīliào, bìmiǎn jìxù fāshēng xīn de fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng cũng sẽ cập nhật hồ sơ tín dụng của khách hàng để tránh tiếp tục phát sinh rủi ro mới.
阮明武老板:很好。应收账款管理不仅是等待客户付款,还包括对账、提醒、催收、风险评估和后续处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ bùjǐn shì děngdài kèhù fùkuǎn, hái bāokuò duìzhàng, tíxǐng, cuīshōu, fēngxiǎn pínggū hé hòuxù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý công nợ phải thu không chỉ là chờ khách hàng thanh toán mà còn bao gồm đối chiếu, nhắc thanh toán, thu hồi công nợ, đánh giá rủi ro và xử lý tiếp theo.
黎云英:我会每天更新客户应收账款和银行收款情况。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì měitiān gēngxīn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn hé yínháng shōukuǎn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật công nợ phải thu khách hàng và tình hình tiền về ngân hàng hằng ngày.
黄秋香:销售部门会及时提供客户付款计划和催收结果。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén huì jíshí tígōng kèhù fùkuǎn jìhuà hé cuīshōu jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng sẽ kịp thời cung cấp kế hoạch thanh toán của khách hàng và kết quả thu hồi công nợ.
丁垂杨:发现少付款、多付款或者不明收款时,我们会单独进行检查。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn shǎo fùkuǎn, duō fùkuǎn huòzhě bùmíng shōukuǎn shí, wǒmen huì dāndú jìnxíng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Khi phát hiện thanh toán thiếu, thanh toán thừa hoặc khoản thu không rõ nội dung, chúng em sẽ kiểm tra riêng.
范垂妆:有高风险应收账款时,我们会准备完整资料并及时报告。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu gāo fēngxiǎn yīngshōu zhàngkuǎn shí, wǒmen huì zhǔnbèi wánzhěng zīliào bìng jíshí bàogào.
Phạm Thùy Trang: Khi có công nợ phải thu rủi ro cao, chúng em sẽ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và báo cáo kịp thời.
阮明武老板:好,今天关于应收账款管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về quản lý công nợ phải thu kết thúc tại đây.
TIỀN MẶT VÀ NGÂN HÀNG
现金和银行业务
Xiànjīn hé yínháng yèwù
Nghiệp vụ tiền mặt và ngân hàng
场景:月底到了,会计部门需要盘点现金、核对现金日记账、检查银行进账和扣款情况,并确认银行账户余额。阮明武老板要求大家及时发现和处理差异。
Chǎngjǐng: Yuèmò dào le, kuàijì bùmén xūyào pándiǎn xiànjīn, héduì xiànjīn rìjìzhàng, jiǎnchá yínháng jìnzhàng hé kòukuǎn qíngkuàng, bìng quèrèn yínháng zhànghù yú’é. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā jíshí fāxiàn hé chǔlǐ chāyì.
Bối cảnh: Đã đến cuối tháng, phòng kế toán cần kiểm kê tiền mặt, đối chiếu sổ quỹ, kiểm tra các khoản tiền vào và tiền bị trừ qua ngân hàng, đồng thời xác nhận số dư tài khoản ngân hàng. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người kịp thời phát hiện và xử lý chênh lệch.
一、盘点现金
Yī, pándiǎn xiànjīn
Phần một: Kiểm kê quỹ tiền mặt
阮明武老板:今天是月底,我们先盘点公司的现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān shì yuèmò, wǒmen xiān pándiǎn gōngsī de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay là cuối tháng, trước tiên chúng ta hãy kiểm kê tiền mặt của công ty.
范垂妆:好的。我已经准备了现金日记账和现金盘点表。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi le xiànjīn rìjìzhàng hé xiànjīn pándiǎn biǎo.
Phạm Thùy Trang: Vâng. Em đã chuẩn bị sổ quỹ tiền mặt và bảng kiểm kê tiền mặt.
阮明武老板:账面上的现金余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhàngmiàn shàng de xiànjīn yú’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư tiền mặt trên sổ là bao nhiêu?
范垂妆:账面余额是八千五百万元越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Zhàngmiàn yú’é shì bāqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Số dư trên sổ là tám mươi lăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:我们需要按照不同面值分别清点吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào ànzhào bùtóng miànzhí fēnbié qīngdiǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có cần kiểm đếm riêng theo từng mệnh giá không?
阮明武老板:需要。每一种面值的数量都要写在盘点表里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Měi yì zhǒng miànzhí de shùliàng dōu yào xiě zài pándiǎn biǎo lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Số lượng của từng mệnh giá đều phải được ghi vào bảng kiểm kê.
范垂妆:实际现金是八千四百九十万元,少了十万元。
Fàn Chuízhuāng: Shíjì xiànjīn shì bāqiān sìbǎi jiǔshí wàn yuán, shǎo le shí wàn yuán.
Phạm Thùy Trang: Tiền mặt thực tế là tám mươi bốn triệu chín trăm nghìn đồng, thiếu một trăm nghìn đồng.
阮明武老板:先不要调整账面余额,我们要查明差异原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bú yào tiáozhěng zhàngmiàn yú’é, wǒmen yào chámíng chāyì yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt chưa điều chỉnh số dư trên sổ, chúng ta phải tìm rõ nguyên nhân chênh lệch.
范垂妆:我会检查今天的收款凭证、付款凭证和所有现金记录。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì jiǎnchá jīntiān de shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng hé suǒyǒu xiànjīn jìlù.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ kiểm tra phiếu thu, phiếu chi và toàn bộ ghi chép tiền mặt trong ngày hôm nay.
二、填写收款凭证
Èr, tiánxiě shōukuǎn píngzhèng
Phần hai: Lập phiếu thu
范垂妆:今天有一名员工退回了五百万元预支款。
Fàn Chuízhuāng: Jīntiān yǒu yì míng yuángōng tuìhuí le wǔbǎi wàn yuán yùzhīkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Hôm nay có một nhân viên hoàn lại năm triệu đồng tiền tạm ứng.
阮明武老板:你已经填写收款凭证了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yǐjīng tiánxiě shōukuǎn píngzhèng le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã lập phiếu thu chưa?
范垂妆:正在填写。我需要写明付款人的姓名和部门。
Fàn Chuízhuāng: Zhèngzài tiánxiě. Wǒ xūyào xiě míng fùkuǎnrén de xìngmíng hé bùmén.
Phạm Thùy Trang: Em đang lập. Em cần ghi rõ họ tên và bộ phận của người nộp tiền.
丁垂杨:收款原因应该写什么?
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn yuányīn yīnggāi xiě shénme?
Đinh Thùy Dương: Lý do thu tiền nên ghi là gì?
范垂妆:可以写“退回未使用的出差预支款”。
Fàn Chuízhuāng: Kěyǐ xiě “tuìhuí wèi shǐyòng de chūchāi yùzhīkuǎn”.
Phạm Thùy Trang: Có thể ghi “hoàn lại tiền tạm ứng công tác chưa sử dụng”.
阮明武老板:金额要同时写大写和小写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é yào tóngshí xiě dàxiě hé xiǎoxiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền phải được ghi đồng thời bằng chữ và bằng số.
范垂妆:收款人、付款人和会计都需要签字吗?
Fàn Chuízhuāng: Shōukuǎnrén, fùkuǎnrén hé kuàijì dōu xūyào qiānzì ma?
Phạm Thùy Trang: Người thu tiền, người nộp tiền và kế toán đều cần ký phải không ạ?
阮明武老板:对。签字完整以后,这张收款凭证才有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiānzì wánzhěng yǐhòu, zhè zhāng shōukuǎn píngzhèng cái yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chữ ký đầy đủ thì phiếu thu này mới hợp lệ.
范垂妆:我会把收款凭证和原来的预支款资料放在一起保存。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì bǎ shōukuǎn píngzhèng hé yuánlái de yùzhīkuǎn zīliào fàng zài yìqǐ bǎocún.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ lưu phiếu thu cùng với hồ sơ tạm ứng ban đầu.
三、填写付款凭证
Sān, tiánxiě fùkuǎn píngzhèng
Phần ba: Lập phiếu chi
范垂妆:办公室需要支付一笔临时维修费。
Fàn Chuízhuāng: Bàngōngshì xūyào zhīfù yì bǐ línshí wéixiūfèi.
Phạm Thùy Trang: Văn phòng cần thanh toán một khoản chi phí sửa chữa phát sinh đột xuất.
阮明武老板:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu?
范垂妆:金额是二百八十万元越南盾,对方要求现金付款。
Fàn Chuízhuāng: Jīn’é shì èrbǎi bāshí wàn Yuènán dùn, duìfāng yāoqiú xiànjīn fùkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Số tiền là hai triệu tám trăm nghìn đồng Việt Nam, bên nhận yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt.
阮明武老板:付款申请和维修发票都有吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn shēnqǐng hé wéixiū fāpiào dōu yǒu ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị thanh toán và hóa đơn sửa chữa đều có không?
范垂妆:都有,但是发票还没有使用部门的确认。
Fàn Chuízhuāng: Dōu yǒu, dànshì fāpiào hái méiyǒu shǐyòng bùmén de quèrèn.
Phạm Thùy Trang: Đều có, nhưng hóa đơn vẫn chưa có xác nhận của bộ phận sử dụng.
阮明武老板:先补充确认,再填写付款凭证。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bǔchōng quèrèn, zài tiánxiě fùkuǎn píngzhèng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy bổ sung xác nhận trước rồi mới lập phiếu chi.
范垂妆:付款凭证上要写明维修地点和维修内容吗?
Fàn Chuízhuāng: Fùkuǎn píngzhèng shàng yào xiě míng wéixiū dìdiǎn hé wéixiū nèiróng ma?
Phạm Thùy Trang: Trên phiếu chi có cần ghi rõ địa điểm và nội dung sửa chữa không ạ?
阮明武老板:要写清楚。内容不能只写“支付费用”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiě qīngchu. Nèiróng bù néng zhǐ xiě “zhīfù fèiyòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi rõ. Nội dung không được chỉ ghi “thanh toán chi phí”.
范垂妆:付款完成以后,我会请收款人签字确认。
Fàn Chuízhuāng: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, wǒ huì qǐng shōukuǎnrén qiānzì quèrèn.
Phạm Thùy Trang: Sau khi thanh toán xong, em sẽ yêu cầu người nhận tiền ký xác nhận.
四、确认收款人
Sì, quèrèn shōukuǎnrén
Phần bốn: Xác nhận người nhận tiền
范垂妆:有一名员工来领取差旅费报销款。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu yì míng yuángōng lái lǐngqǔ chāilǚfèi bàoxiāokuǎn.
Phạm Thùy Trang: Có một nhân viên đến nhận tiền thanh toán chi phí công tác.
阮明武老板:领取人是申请人本人吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lǐngqǔrén shì shēnqǐngrén běnrén ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Người đến nhận có phải chính là người đề nghị không?
范垂妆:不是。申请人正在外地工作,请同事代领。
Fàn Chuízhuāng: Bú shì. Shēnqǐngrén zhèngzài wàidì gōngzuò, qǐng tóngshì dàilǐng.
Phạm Thùy Trang: Không phải. Người đề nghị đang làm việc ở nơi khác nên nhờ đồng nghiệp nhận thay.
阮明武老板:有没有书面委托或者确认信息?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu méiyǒu shūmiàn wěituō huòzhě quèrèn xìnxī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có giấy ủy quyền hoặc thông tin xác nhận bằng văn bản không?
范垂妆:目前只有一条工作群里的信息。
Fàn Chuízhuāng: Mùqián zhǐyǒu yì tiáo gōngzuò qún lǐ de xìnxī.
Phạm Thùy Trang: Hiện tại chỉ có một tin nhắn trong nhóm làm việc.
丁垂杨:最好让申请人通过正式邮件确认代领人的姓名。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo ràng shēnqǐngrén tōngguò zhèngshì yóujiàn quèrèn dàilǐngrén de xìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất nên yêu cầu người đề nghị xác nhận tên người nhận thay qua email chính thức.
阮明武老板:对。还要检查代领人的身份证明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jiǎnchá dàilǐngrén de shēnfèn zhèngmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra giấy tờ tùy thân của người nhận thay.
范垂妆:确认完成以前,我先不支付现金。
Fàn Chuízhuāng: Quèrèn wánchéng yǐqián, wǒ xiān bù zhīfù xiànjīn.
Phạm Thùy Trang: Trước khi xác nhận xong, em sẽ chưa chi tiền mặt.
阮明武老板:正确。确认收款人可以避免把钱交给错误的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèngquè. Quèrèn shōukuǎnrén kěyǐ bìmiǎn bǎ qián jiāo gěi cuòwù de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Xác nhận người nhận tiền có thể tránh việc giao tiền cho sai người.
五、核对现金日记账
Wǔ, héduì xiànjīn rìjìzhàng
Phần năm: Đối chiếu sổ quỹ
丁垂杨:范垂妆,我正在核对今天的现金日记账。
Dīng Chuíyáng: Fàn Chuízhuāng, wǒ zhèngzài héduì jīntiān de xiànjīn rìjìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Phạm Thùy Trang, tôi đang đối chiếu sổ quỹ tiền mặt hôm nay.
范垂妆:今天一共有三笔收款和五笔付款。
Fàn Chuízhuāng: Jīntiān yígòng yǒu sān bǐ shōukuǎn hé wǔ bǐ fùkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Hôm nay tổng cộng có ba khoản thu và năm khoản chi.
丁垂杨:所有收付款都有相应的凭证吗?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu shōufùkuǎn dōu yǒu xiāngyìng de píngzhèng ma?
Đinh Thùy Dương: Tất cả các khoản thu chi đều có chứng từ tương ứng không?
范垂妆:大部分都有,但是有一笔一百万元的付款还没有正式凭证。
Fàn Chuízhuāng: Dà bùfen dōu yǒu, dànshì yǒu yì bǐ yìbǎi wàn yuán de fùkuǎn hái méiyǒu zhèngshì píngzhèng.
Phạm Thùy Trang: Phần lớn đều có, nhưng có một khoản chi một triệu đồng vẫn chưa có chứng từ chính thức.
丁垂杨:这笔钱支付给谁了?
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ qián zhīfù gěi shéi le?
Đinh Thùy Dương: Khoản tiền này đã thanh toán cho ai?
范垂妆:支付给了送货人员,作为临时运输费。
Fàn Chuízhuāng: Zhīfù gěi le sònghuò rényuán, zuòwéi línshí yùnshūfèi.
Phạm Thùy Trang: Đã thanh toán cho nhân viên giao hàng, là chi phí vận chuyển phát sinh tạm thời.
阮明武老板:没有凭证的付款不能长期放在现金日记账里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu píngzhèng de fùkuǎn bù néng chángqī fàng zài xiànjīn rìjìzhàng lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản chi không có chứng từ không được để lâu trong sổ quỹ.
范垂妆:我会联系相关部门,要求今天补充付款申请和收据。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì liánxì xiāngguān bùmén, yāoqiú jīntiān bǔchōng fùkuǎn shēnqǐng hé shōujù.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ liên hệ với bộ phận liên quan và yêu cầu bổ sung đề nghị thanh toán cùng biên nhận trong hôm nay.
丁垂杨:资料完整以后,我会重新核对现金余额。
Dīng Chuíyáng: Zīliào wánzhěng yǐhòu, wǒ huì chóngxīn héduì xiànjīn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hồ sơ đầy đủ, tôi sẽ đối chiếu lại số dư tiền mặt.
六、核对银行对账单
Liù, héduì yínháng duìzhàngdān
Phần sáu: Đối chiếu sao kê ngân hàng
黎云英:阮明武老板,我已经下载了这个月的银行对账单。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng xiàzài le zhè ge yuè de yínháng duìzhàngdān.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã tải sao kê ngân hàng của tháng này.
阮明武老板:银行对账单和会计账面一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng duìzhàngdān hé kuàijì zhàngmiàn yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sao kê ngân hàng và sổ kế toán có khớp nhau không?
黎云英:大部分一致,但是有三笔交易存在差异。
Lí Yúnyīng: Dà bùfen yízhì, dànshì yǒu sān bǐ jiāoyì cúnzài chāyì.
Lê Vân Anh: Phần lớn khớp, nhưng có ba giao dịch có chênh lệch.
丁垂杨:分别是什么情况?
Dīng Chuíyáng: Fēnbié shì shénme qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Cụ thể là những trường hợp nào?
黎云英:一笔银行手续费没有记账,一笔客户汇款还没有确认,还有一笔转账仍在处理中。
Lí Yúnyīng: Yì bǐ yínháng shǒuxùfèi méiyǒu jìzhàng, yì bǐ kèhù huìkuǎn hái méiyǒu quèrèn, hái yǒu yì bǐ zhuǎnzhàng réng zài chǔlǐ zhōng.
Lê Vân Anh: Một khoản phí ngân hàng chưa được hạch toán, một khoản khách hàng chuyển tiền vẫn chưa được xác nhận và một lệnh chuyển khoản vẫn đang được xử lý.
阮明武老板:先把三笔差异分别列出来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bǎ sān bǐ chāyì fēnbié liè chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy liệt kê riêng ba khoản chênh lệch này.
黎云英:我会注明交易日期、金额、银行状态和处理负责人。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì zhùmíng jiāoyì rìqī, jīn’é, yínháng zhuàngtài hé chǔlǐ fùzérén.
Lê Vân Anh: Em sẽ ghi rõ ngày giao dịch, số tiền, trạng thái ngân hàng và người phụ trách xử lý.
阮明武老板:对账完成以后,要保存银行对账单和差异说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duìzhàng wánchéng yǐhòu, yào bǎocún yínháng duìzhàngdān hé chāyì shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đối chiếu xong, phải lưu sao kê ngân hàng và bản giải trình chênh lệch.
黎云英:我会在月底结账以前完成全部核对。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì zài yuèmò jiézhàng yǐqián wánchéng quánbù héduì.
Lê Vân Anh: Em sẽ hoàn thành toàn bộ việc đối chiếu trước khi khóa sổ cuối tháng.
七、核对银行进账通知
Qī, héduì yínháng jìnzhàng tōngzhī
Phần bảy: Kiểm tra báo Có ngân hàng
黎云英:今天银行发来三份进账通知。
Lí Yúnyīng: Jīntiān yínháng fā lái sān fèn jìnzhàng tōngzhī.
Lê Vân Anh: Hôm nay ngân hàng gửi đến ba thông báo tiền vào tài khoản.
阮明武老板:三笔款项分别来自谁?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sān bǐ kuǎnxiàng fēnbié láizì shéi?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản tiền đó lần lượt đến từ ai?
黎云英:两笔来自客户,一笔是银行退回的错误转账。
Lí Yúnyīng: Liǎng bǐ láizì kèhù, yì bǐ shì yínháng tuìhuí de cuòwù zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Hai khoản đến từ khách hàng, một khoản là lệnh chuyển sai được ngân hàng hoàn lại.
黄秋香:客户汇款里有没有写发票号码?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù huìkuǎn lǐ yǒu méiyǒu xiě fāpiào hàomǎ?
Hoàng Thu Hương: Trong khoản khách hàng chuyển có ghi số hóa đơn không?
黎云英:第一笔写得很清楚,第二笔只写了客户名称。
Lí Yúnyīng: Dì-yī bǐ xiě de hěn qīngchu, dì-èr bǐ zhǐ xiě le kèhù míngchēng.
Lê Vân Anh: Khoản thứ nhất ghi rất rõ, khoản thứ hai chỉ ghi tên khách hàng.
阮明武老板:第二笔要先确认对应的发票,再冲减应收账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì-èr bǐ yào xiān quèrèn duìyìng de fāpiào, zài chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ hai phải xác nhận hóa đơn tương ứng trước rồi mới giảm công nợ phải thu.
黎云英:银行退回的款项需要恢复原来的银行余额。
Lí Yúnyīng: Yínháng tuìhuí de kuǎnxiàng xūyào huīfù yuánlái de yínháng yú’é.
Lê Vân Anh: Khoản tiền ngân hàng hoàn lại cần được khôi phục vào số dư ngân hàng ban đầu.
丁垂杨:还要检查银行有没有扣手续费。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá yínháng yǒu méiyǒu kòu shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra ngân hàng có trừ phí hay không.
黎云英:好的。我会把进账通知、客户确认和会计记录放在一起审核。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ huì bǎ jìnzhàng tōngzhī, kèhù quèrèn hé kuàijì jìlù fàng zài yìqǐ shěnhé.
Lê Vân Anh: Vâng. Em sẽ kiểm tra chung thông báo tiền vào, xác nhận của khách hàng và ghi chép kế toán.
八、核对银行扣款通知
Bā, héduì yínháng kòukuǎn tōngzhī
Phần tám: Kiểm tra báo Nợ ngân hàng
黎云英:银行今天发来五份扣款通知。
Lí Yúnyīng: Yínháng jīntiān fā lái wǔ fèn kòukuǎn tōngzhī.
Lê Vân Anh: Hôm nay ngân hàng gửi đến năm thông báo trừ tiền.
阮明武老板:五笔扣款都能找到相应的付款资料吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǔ bǐ kòukuǎn dōu néng zhǎodào xiāngyìng de fùkuǎn zīliào ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cả năm khoản bị trừ đều có thể tìm thấy hồ sơ thanh toán tương ứng không?
黎云英:四笔可以找到,还有一笔没有付款申请。
Lí Yúnyīng: Sì bǐ kěyǐ zhǎodào, hái yǒu yì bǐ méiyǒu fùkuǎn shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Bốn khoản có thể tìm thấy, còn một khoản không có đề nghị thanh toán.
丁垂杨:这笔扣款金额是多少?
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ kòukuǎn jīn’é shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Số tiền của khoản bị trừ này là bao nhiêu?
黎云英:金额是三百万元,银行说明是年度账户管理费。
Lí Yúnyīng: Jīn’é shì sānbǎi wàn yuán, yínháng shuōmíng shì niándù zhànghù guǎnlǐfèi.
Lê Vân Anh: Số tiền là ba triệu đồng, ngân hàng ghi là phí quản lý tài khoản hằng năm.
阮明武老板:这种银行自动扣款可能没有普通付款申请。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng yínháng zìdòng kòukuǎn kěnéng méiyǒu pǔtōng fùkuǎn shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Loại khoản trừ tự động của ngân hàng này có thể không có đề nghị thanh toán thông thường.
黎云英:那我应该使用银行通知作为记账依据吗?
Lí Yúnyīng: Nà wǒ yīnggāi shǐyòng yínháng tōngzhī zuòwéi jìzhàng yījù ma?
Lê Vân Anh: Vậy em nên dùng thông báo của ngân hàng làm căn cứ hạch toán phải không ạ?
阮明武老板:可以,但是要先确认费用内容和收费期间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì yào xiān quèrèn fèiyòng nèiróng hé shōufèi qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trước tiên phải xác nhận nội dung phí và kỳ thu phí.
黎云英:我会把银行扣款通知和收费说明一起保存。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ yínháng kòukuǎn tōngzhī hé shōufèi shuōmíng yìqǐ bǎocún.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu thông báo trừ tiền của ngân hàng cùng với giải trình thu phí.
九、处理银行未达账项
Jiǔ, chǔlǐ yínháng wèidá zhàngxiàng
Phần chín: Xử lý chênh lệch ngân hàng
黎云英:阮明武老板,月底银行余额和账面余额相差两亿元。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yuèmò yínháng yú’é hé zhàngmiàn yú’é xiāngchà liǎng yì yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, cuối tháng số dư ngân hàng và số dư trên sổ chênh nhau hai trăm triệu đồng.
阮明武老板:差异来自哪些交易?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāyì láizì nǎxiē jiāoyì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch đến từ những giao dịch nào?
黎云英:有一笔已经记账但银行还没有扣款的转账。
Lí Yúnyīng: Yǒu yì bǐ yǐjīng jìzhàng dàn yínháng hái méiyǒu kòukuǎn de zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Có một lệnh chuyển khoản đã được hạch toán nhưng ngân hàng vẫn chưa trừ tiền.
丁垂杨:还有其他差异吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu qítā chāyì ma?
Đinh Thùy Dương: Còn chênh lệch nào khác không?
黎云英:还有一笔客户汇款已经到银行,但是会计还没有记账。
Lí Yúnyīng: Hái yǒu yì bǐ kèhù huìkuǎn yǐjīng dào yínháng, dànshì kuàijì hái méiyǒu jìzhàng.
Lê Vân Anh: Còn một khoản khách hàng chuyển đã vào ngân hàng nhưng kế toán vẫn chưa hạch toán.
阮明武老板:第一笔属于银行还没有处理完成,第二笔需要我们补记。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì-yī bǐ shǔyú yínháng hái méiyǒu chǔlǐ wánchéng, dì-èr bǐ xūyào wǒmen bǔjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ nhất thuộc trường hợp ngân hàng chưa xử lý xong, khoản thứ hai cần chúng ta hạch toán bổ sung.
黎云英:我会编制银行余额调节表。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì biānzhì yínháng yú’é tiáojié biǎo.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập bảng điều chỉnh số dư ngân hàng.
阮明武老板:调节表里要分别列出银行未达账项和企业未达账项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tiáojié biǎo lǐ yào fēnbié liè chū yínháng wèidá zhàngxiàng hé qǐyè wèidá zhàngxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bảng điều chỉnh phải liệt kê riêng các khoản ngân hàng chưa ghi nhận và các khoản doanh nghiệp chưa ghi nhận.
黎云英:下个月银行处理完成以后,我会再次检查差异是否已经消失。
Lí Yúnyīng: Xià ge yuè yínháng chǔlǐ wánchéng yǐhòu, wǒ huì zàicì jiǎnchá chāyì shìfǒu yǐjīng xiāoshī.
Lê Vân Anh: Sau khi ngân hàng xử lý xong vào tháng sau, em sẽ kiểm tra lại xem chênh lệch đã hết chưa.
十、确认银行账户余额
Shí, quèrèn yínháng zhànghù yú’é
Phần mười: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
阮明武老板:请大家确认公司所有银行账户的月底余额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng dàjiā quèrèn gōngsī suǒyǒu yínháng zhànghù de yuèmò yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi người hãy xác nhận số dư cuối tháng của tất cả các tài khoản ngân hàng của công ty.
黎云英:公司目前有三个越南盾账户和一个美元账户。
Lí Yúnyīng: Gōngsī mùqián yǒu sān ge Yuènán dùn zhànghù hé yí ge Měiyuán zhànghù.
Lê Vân Anh: Hiện tại công ty có ba tài khoản đồng Việt Nam và một tài khoản đô la Mỹ.
阮明武老板:三个越南盾账户的总余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sān ge Yuènán dùn zhànghù de zǒng yú’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số dư của ba tài khoản đồng Việt Nam là bao nhiêu?
黎云英:总余额是三十五亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Zǒng yú’é shì sānshíwǔ yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng số dư là ba tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:美元账户的余额是多少?
Dīng Chuíyáng: Měiyuán zhànghù de yú’é shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Số dư tài khoản đô la Mỹ là bao nhiêu?
黎云英:美元账户余额是十二万美元。
Lí Yúnyīng: Měiyuán zhànghù yú’é shì shí’èr wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Số dư tài khoản đô la Mỹ là một trăm hai mươi nghìn đô la Mỹ.
阮明武老板:每个账户的余额都跟银行对账单一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi ge zhànghù de yú’é dōu gēn yínháng duìzhàngdān yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư của từng tài khoản đều khớp với sao kê ngân hàng không?
黎云英:三个账户已经一致,还有一个账户存在未达账项。
Lí Yúnyīng: Sān ge zhànghù yǐjīng yízhì, hái yǒu yí ge zhànghù cúnzài wèidá zhàngxiàng.
Lê Vân Anh: Ba tài khoản đã khớp, còn một tài khoản có khoản chênh lệch chưa ghi nhận.
阮明武老板:有未达账项的账户要附上余额调节表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu wèidá zhàngxiàng de zhànghù yào fù shàng yú’é tiáojié biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản có khoản chênh lệch chưa ghi nhận phải đính kèm bảng điều chỉnh số dư.
黎云英:我还会列出可以使用的余额和已经有付款安排的金额。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì liè chū kěyǐ shǐyòng de yú’é hé yǐjīng yǒu fùkuǎn ānpái de jīn’é.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ liệt kê số dư có thể sử dụng và số tiền đã có kế hoạch thanh toán.
范垂妆:现金余额也要跟银行余额一起报告吗?
Fàn Chuízhuāng: Xiànjīn yú’é yě yào gēn yínháng yú’é yìqǐ bàogào ma?
Phạm Thùy Trang: Số dư tiền mặt cũng phải được báo cáo cùng số dư ngân hàng phải không ạ?
阮明武老板:对。资金报告要包括现金、银行存款和受限制的资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zījīn bàogào yào bāokuò xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé shòu xiànzhì de zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tiền phải bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền bị hạn chế sử dụng.
丁垂杨:月底确认以后,我们会保存现金盘点表、银行对账单和余额调节表。
Dīng Chuíyáng: Yuèmò quèrèn yǐhòu, wǒmen huì bǎocún xiànjīn pándiǎn biǎo, yínháng duìzhàngdān hé yú’é tiáojié biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận cuối tháng, chúng em sẽ lưu bảng kiểm kê tiền mặt, sao kê ngân hàng và bảng điều chỉnh số dư.
黎云英:发现异常收款或者扣款时,我们会马上进行检查。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn yìcháng shōukuǎn huòzhě kòukuǎn shí, wǒmen huì mǎshàng jìnxíng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện khoản tiền vào hoặc khoản bị trừ bất thường, chúng em sẽ lập tức kiểm tra.
范垂妆:现金收付也会按照规定填写凭证并完成签字。
Fàn Chuízhuāng: Xiànjīn shōufù yě huì ànzhào guīdìng tiánxiě píngzhèng bìng wánchéng qiānzì.
Phạm Thùy Trang: Các khoản thu chi tiền mặt cũng sẽ được lập chứng từ và ký đầy đủ theo quy định.
阮明武老板:很好。现金和银行资金必须每天记录、及时核对,并保证账面余额真实准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànjīn hé yínháng zījīn bìxū měitiān jìlù, jíshí héduì, bìng bǎozhèng zhàngmiàn yú’é zhēnshí zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phải được ghi chép hằng ngày, đối chiếu kịp thời và bảo đảm số dư trên sổ chân thực, chính xác.
阮明武老板:好,今天关于现金和银行业务的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú xiànjīn hé yínháng yèwù de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về nghiệp vụ tiền mặt và ngân hàng kết thúc tại đây.
KẾ TOÁN KHO VÀ HÀNG TỒN KHO
仓库会计和存货管理
Cāngkù kuàijì hé cúnhuò guǎnlǐ
Kế toán kho và quản lý hàng tồn kho
场景:月底快到了,会计部门、仓库部门和生产部门一起检查货物入库、出库、库存数量和材料损耗情况。阮明武老板要求大家保证仓库记录和会计记录一致。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, kuàijì bùmén, cāngkù bùmén hé shēngchǎn bùmén yìqǐ jiǎnchá huòwù rùkù, chūkù, kùcún shùliàng hé cáiliào sǔnhào qíngkuàng. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā bǎozhèng cāngkù jìlù hé kuàijì jìlù yízhì.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, phòng kế toán, bộ phận kho và bộ phận sản xuất cùng kiểm tra tình hình nhập kho, xuất kho, số lượng tồn kho và hao hụt nguyên vật liệu. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người bảo đảm ghi chép của kho và ghi chép kế toán thống nhất.
一、确认货物入库
Yī, quèrèn huòwù rùkù
Phần một: Xác nhận hàng nhập kho
黄秋香:阮明武老板,今天上午有三批原材料送到仓库。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān shàngwǔ yǒu sān pī yuáncáiliào sòng dào cāngkù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sáng nay có ba lô nguyên vật liệu được giao đến kho.
阮明武老板:仓库已经完成收货和入库了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cāngkù yǐjīng wánchéng shōuhuò hé rùkù le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kho đã hoàn thành nhận hàng và nhập kho chưa?
黄秋香:两批已经入库,还有一批正在检查质量。
Huáng Qiūxiāng: Liǎng pī yǐjīng rùkù, hái yǒu yì pī zhèngzài jiǎnchá zhìliàng.
Hoàng Thu Hương: Hai lô đã nhập kho, còn một lô đang được kiểm tra chất lượng.
丁垂杨:已经入库的两批货有没有入库单?
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng rùkù de liǎng pī huò yǒu méiyǒu rùkùdān?
Đinh Thùy Dương: Hai lô hàng đã nhập kho có phiếu nhập kho chưa?
黄秋香:都有。入库单上写了供应商、材料名称、数量和入库日期。
Huáng Qiūxiāng: Dōu yǒu. Rùkùdān shàng xiě le gōngyìngshāng, cáiliào míngchēng, shùliàng hé rùkù rìqī.
Hoàng Thu Hương: Đều có. Trên phiếu nhập kho đã ghi nhà cung cấp, tên nguyên vật liệu, số lượng và ngày nhập kho.
阮明武老板:入库数量和采购订单一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rùkù shùliàng hé cǎigòu dìngdān yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng nhập kho có khớp với đơn đặt hàng không?
黄秋香:第一批完全一致,第二批少了十件。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī pī wánquán yízhì, dì-èr pī shǎo le shí jiàn.
Hoàng Thu Hương: Lô thứ nhất hoàn toàn khớp, lô thứ hai thiếu mười sản phẩm.
阮明武老板:少货的情况要单独记录,并请供应商确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǎo huò de qíngkuàng yào dāndú jìlù, bìng qǐng gōngyìngshāng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tình trạng thiếu hàng phải được ghi riêng và đề nghị nhà cung cấp xác nhận.
黄秋香:我会把入库单、送货单和数量差异记录发给会计部门。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì bǎ rùkùdān, sònghuòdān hé shùliàng chāyì jìlù fā gěi kuàijì bùmén.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ gửi phiếu nhập kho, phiếu giao hàng và biên bản chênh lệch số lượng cho phòng kế toán.
二、确认货物出库
Èr, quèrèn huòwù chūkù
Phần hai: Xác nhận hàng xuất kho
黎云英:黄秋香,今天有一批商品需要发给客户。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, jīntiān yǒu yì pī shāngpǐn xūyào fā gěi kèhù.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, hôm nay có một lô hàng cần giao cho khách hàng.
黄秋香:销售部门已经提交出库申请了吗?
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén yǐjīng tíjiāo chūkù shēnqǐng le ma?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng đã nộp đề nghị xuất kho chưa?
黎云英:已经提交了,销售订单和客户信息也很完整。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng tíjiāo le, xiāoshòu dìngdān hé kèhù xìnxī yě hěn wánzhěng.
Lê Vân Anh: Đã nộp rồi, đơn bán hàng và thông tin khách hàng cũng rất đầy đủ.
黄秋香:这批商品一共需要出库多少件?
Huáng Qiūxiāng: Zhè pī shāngpǐn yígòng xūyào chūkù duōshao jiàn?
Hoàng Thu Hương: Lô hàng này tổng cộng cần xuất kho bao nhiêu sản phẩm?
黎云英:一共需要出库八百件。
Lí Yúnyīng: Yígòng xūyào chūkù bābǎi jiàn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng cần xuất kho tám trăm sản phẩm.
黄秋香:仓库系统显示目前有一千二百件,可以正常出库。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù xìtǒng xiǎnshì mùqián yǒu yìqiān èrbǎi jiàn, kěyǐ zhèngcháng chūkù.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống kho hiển thị hiện có một nghìn hai trăm sản phẩm, có thể xuất kho bình thường.
丁垂杨:出库单上要写明销售订单号码和客户名称。
Dīng Chuíyáng: Chūkùdān shàng yào xiě míng xiāoshòu dìngdān hàomǎ hé kèhù míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Trên phiếu xuất kho phải ghi rõ số đơn bán hàng và tên khách hàng.
黄秋香:货物发出以后,我会让送货人员签字确认。
Huáng Qiūxiāng: Huòwù fāchū yǐhòu, wǒ huì ràng sònghuò rényuán qiānzì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hàng được giao đi, em sẽ yêu cầu nhân viên giao hàng ký xác nhận.
阮明武老板:出库完成以后,要及时更新库存数量,不能等到第二天。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chūkù wánchéng yǐhòu, yào jíshí gēngxīn kùcún shùliàng, bù néng děng dào dì-èr tiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xuất kho xong, phải cập nhật số lượng tồn kho kịp thời, không được đợi đến ngày hôm sau.
三、检查库存数量
Sān, jiǎnchá kùcún shùliàng
Phần ba: Kiểm tra số lượng tồn kho
黄秋香:阮明武老板,我发现一种包装材料的库存数量比较低。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn yì zhǒng bāozhuāng cáiliào de kùcún shùliàng bǐjiào dī.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện số lượng tồn kho của một loại vật liệu đóng gói tương đối thấp.
阮明武老板:现在还剩多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài hái shèng duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại còn lại bao nhiêu?
黄秋香:系统显示还剩三百卷,但是仓库每天需要使用一百卷。
Huáng Qiūxiāng: Xìtǒng xiǎnshì hái shèng sānbǎi juǎn, dànshì cāngkù měitiān xūyào shǐyòng yìbǎi juǎn.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống hiển thị còn ba trăm cuộn, nhưng mỗi ngày kho cần sử dụng một trăm cuộn.
丁垂杨:也就是说,这些材料只能使用三天。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhèxiē cáiliào zhǐ néng shǐyòng sān tiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có nghĩa là số vật liệu này chỉ có thể dùng trong ba ngày.
黄秋香:对。新的采购订单还没有送到。
Huáng Qiūxiāng: Duì. Xīn de cǎigòu dìngdān hái méiyǒu sòng dào.
Hoàng Thu Hương: Đúng. Đơn hàng mua mới vẫn chưa được giao đến.
阮明武老板:你要马上通知采购部门,并说明预计使用时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ yào mǎshàng tōngzhī cǎigòu bùmén, bìng shuōmíng yùjì shǐyòng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em phải thông báo ngay cho bộ phận mua hàng và nêu rõ thời gian dự kiến sử dụng.
黄秋香:我还会检查仓库里有没有相同用途的其他材料。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ hái huì jiǎnchá cāngkù lǐ yǒu méiyǒu xiāngtóng yòngtú de qítā cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Em cũng sẽ kiểm tra xem trong kho có vật liệu khác cùng công dụng hay không.
阮明武老板:库存数量太低会影响生产,库存太高也会增加成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kùcún shùliàng tài dī huì yǐngxiǎng shēngchǎn, kùcún tài gāo yě huì zēngjiā chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng tồn kho quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sản xuất, tồn kho quá cao cũng sẽ làm tăng chi phí.
四、核对仓库账和会计账
Sì, héduì cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng
Phần bốn: Đối chiếu sổ kho với sổ kế toán
丁垂杨:黄秋香,我正在核对仓库账和会计账。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, wǒ zhèngzài héduì cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, tôi đang đối chiếu sổ kho và sổ kế toán.
黄秋香:目前发现差异了吗?
Huáng Qiūxiāng: Mùqián fāxiàn chāyì le ma?
Hoàng Thu Hương: Hiện tại đã phát hiện chênh lệch chưa?
丁垂杨:有一种原材料,仓库账比会计账多五十公斤。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì zhǒng yuáncáiliào, cāngkùzhàng bǐ kuàijìzhàng duō wǔshí gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Có một loại nguyên vật liệu, sổ kho nhiều hơn sổ kế toán năm mươi kilôgam.
黄秋香:可能是昨天的入库单还没有送到会计部门。
Huáng Qiūxiāng: Kěnéng shì zuótiān de rùkùdān hái méiyǒu sòng dào kuàijì bùmén.
Hoàng Thu Hương: Có thể phiếu nhập kho hôm qua vẫn chưa được chuyển đến phòng kế toán.
丁垂杨:你能检查一下入库日期和供应商吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ néng jiǎnchá yíxià rùkù rìqī hé gōngyìngshāng ma?
Đinh Thùy Dương: Bạn có thể kiểm tra ngày nhập kho và nhà cung cấp không?
黄秋香:可以。系统显示昨天收到五十公斤新材料。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ. Xìtǒng xiǎnshì zuótiān shōudào wǔshí gōngjīn xīn cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Có thể. Hệ thống hiển thị hôm qua nhận được năm mươi kilôgam nguyên vật liệu mới.
丁垂杨:请把入库单和采购发票发给我。
Dīng Chuíyáng: Qǐng bǎ rùkùdān hé cǎigòu fāpiào fā gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Hãy gửi phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng cho tôi.
黄秋香:好的。会计补记以后,两个账的数量应该就一致了。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de. Kuàijì bǔjì yǐhòu, liǎng ge zhàng de shùliàng yīnggāi jiù yízhì le.
Hoàng Thu Hương: Được. Sau khi kế toán hạch toán bổ sung, số lượng của hai sổ sẽ khớp nhau.
阮明武老板:仓库账和会计账要定期核对,发现差异要及时处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng yào dìngqī héduì, fāxiàn chāyì yào jíshí chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sổ kho và sổ kế toán phải được đối chiếu định kỳ, phát hiện chênh lệch phải xử lý kịp thời.
五、进行库存盘点
Wǔ, jìnxíng kùcún pándiǎn
Phần năm: Kiểm kê hàng tồn kho
阮明武老板:这个周末我们要进行季度库存盘点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge zhōumò wǒmen yào jìnxíng jìdù kùcún pándiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối tuần này chúng ta sẽ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho theo quý.
黄秋香:仓库需要提前停止入库和出库吗?
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù xūyào tíqián tíngzhǐ rùkù hé chūkù ma?
Hoàng Thu Hương: Kho có cần dừng nhập kho và xuất kho trước không?
阮明武老板:盘点期间要暂时停止收发货,避免数量发生变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Pándiǎn qījiān yào zànshí tíngzhǐ shōufāhuò, bìmiǎn shùliàng fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong thời gian kiểm kê phải tạm dừng nhận và xuất hàng để tránh số lượng thay đổi.
丁垂杨:盘点小组需要哪些人员参加?
Dīng Chuíyáng: Pándiǎn xiǎozǔ xūyào nǎxiē rényuán cānjiā?
Đinh Thùy Dương: Nhóm kiểm kê cần những nhân sự nào tham gia?
阮明武老板:仓库、会计和使用部门都要安排人员参加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cāngkù, kuàijì hé shǐyòng bùmén dōu yào ānpái rényuán cānjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận kho, kế toán và bộ phận sử dụng đều phải bố trí người tham gia.
范垂妆:盘点时要按照仓库位置还是材料种类进行?
Fàn Chuízhuāng: Pándiǎn shí yào ànzhào cāngkù wèizhi háishi cáiliào zhǒnglèi jìnxíng?
Phạm Thùy Trang: Khi kiểm kê nên thực hiện theo vị trí kho hay theo loại nguyên vật liệu?
黄秋香:可以先按照仓库区域,再按照材料代码和名称盘点。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ xiān ànzhào cāngkù qūyù, zài ànzhào cáiliào dàimǎ hé míngchēng pándiǎn.
Hoàng Thu Hương: Có thể kiểm kê theo khu vực kho trước, sau đó theo mã và tên nguyên vật liệu.
阮明武老板:实际数量要由两个人共同确认,并记录在盘点表上。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shíjì shùliàng yào yóu liǎng ge rén gòngtóng quèrèn, bìng jìlù zài pándiǎn biǎo shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng thực tế phải được hai người cùng xác nhận và ghi vào bảng kiểm kê.
六、处理盘盈存货
Liù, chǔlǐ pányíng cúnhuò
Phần sáu: Xử lý hàng thừa khi kiểm kê
黄秋香:盘点时发现一种材料实际数量比账面多二十公斤。
Huáng Qiūxiāng: Pándiǎn shí fāxiàn yì zhǒng cáiliào shíjì shùliàng bǐ zhàngmiàn duō èrshí gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm kê phát hiện số lượng thực tế của một loại nguyên vật liệu nhiều hơn sổ sách hai mươi kilôgam.
阮明武老板:这种材料最近有入库或者退料吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng cáiliào zuìjìn yǒu rùkù huòzhě tuìliào ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Gần đây loại nguyên vật liệu này có nhập kho hoặc trả lại kho không?
黄秋香:生产部门昨天退回了一部分材料,但是还没有办理退料手续。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén zuótiān tuìhuí le yí bùfen cáiliào, dànshì hái méiyǒu bànlǐ tuìliào shǒuxù.
Hoàng Thu Hương: Hôm qua bộ phận sản xuất đã trả lại một phần nguyên vật liệu nhưng vẫn chưa làm thủ tục trả vật tư.
丁垂杨:退回数量是不是二十公斤?
Dīng Chuíyáng: Tuìhuí shùliàng shì bú shì èrshí gōngjīn?
Đinh Thùy Dương: Số lượng trả lại có phải là hai mươi kilôgam không?
黄秋香:对,生产记录也是二十公斤。
Huáng Qiūxiāng: Duì, shēngchǎn jìlù yě shì èrshí gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Đúng, ghi nhận của bộ phận sản xuất cũng là hai mươi kilôgam.
阮明武老板:那就先补做退料单,再更新仓库账和会计账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù xiān bǔ zuò tuìliàodān, zài gēngxīn cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy lập bổ sung phiếu trả vật tư trước rồi cập nhật sổ kho và sổ kế toán.
黄秋香:如果找不到原因,应该怎么处理?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǎo bú dào yuányīn, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Hoàng Thu Hương: Nếu không tìm được nguyên nhân thì nên xử lý thế nào?
阮明武老板:要编写盘盈说明,经过批准以后再进行账务处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào biānxiě pányíng shuōmíng, jīngguò pīzhǔn yǐhòu zài jìnxíng zhàngwù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải lập bản giải trình hàng thừa và sau khi được phê duyệt mới tiến hành xử lý kế toán.
七、处理盘亏存货
Qī, chǔlǐ pánkuī cúnhuò
Phần bảy: Xử lý hàng thiếu khi kiểm kê
黄秋香:另一种材料实际数量比账面少十五公斤。
Huáng Qiūxiāng: Lìng yì zhǒng cáiliào shíjì shùliàng bǐ zhàngmiàn shǎo shíwǔ gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Một loại nguyên vật liệu khác có số lượng thực tế ít hơn sổ sách mười lăm kilôgam.
阮明武老板:你们已经重新清点了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐmen yǐjīng chóngxīn qīngdiǎn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đã kiểm đếm lại chưa?
黄秋香:已经清点了两次,结果还是少十五公斤。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng qīngdiǎn le liǎng cì, jiéguǒ háishi shǎo shíwǔ gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm đếm hai lần, kết quả vẫn thiếu mười lăm kilôgam.
丁垂杨:最近有没有出库单没有登记?
Dīng Chuíyáng: Zuìjìn yǒu méiyǒu chūkùdān méiyǒu dēngjì?
Đinh Thùy Dương: Gần đây có phiếu xuất kho nào chưa được ghi nhận không?
黄秋香:有一张生产领料单还没有输入系统。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu yì zhāng shēngchǎn lǐngliàodān hái méiyǒu shūrù xìtǒng.
Hoàng Thu Hương: Có một phiếu lĩnh vật tư sản xuất vẫn chưa được nhập vào hệ thống.
丁垂杨:领料数量是多少?
Dīng Chuíyáng: Lǐngliào shùliàng shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Số lượng lĩnh vật tư là bao nhiêu?
黄秋香:正好是十五公斤。
Huáng Qiūxiāng: Zhènghǎo shì shíwǔ gōngjīn.
Hoàng Thu Hương: Đúng bằng mười lăm kilôgam.
阮明武老板:补记领料单以后,再重新核对库存数量。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǔjì lǐngliàodān yǐhòu, zài chóngxīn héduì kùcún shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ghi bổ sung phiếu lĩnh vật tư, hãy đối chiếu lại số lượng tồn kho.
黄秋香:如果仍然存在盘亏,我会准备盘亏说明和责任确认。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ réngrán cúnzài pánkuī, wǒ huì zhǔnbèi pánkuī shuōmíng hé zérèn quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Nếu vẫn còn thiếu hụt khi kiểm kê, em sẽ chuẩn bị bản giải trình hàng thiếu và xác nhận trách nhiệm.
八、处理损坏存货
Bā, chǔlǐ sǔnhuài cúnhuò
Phần tám: Xử lý hàng hư hỏng
黄秋香:仓库发现有一批包装材料受潮了。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù fāxiàn yǒu yì pī bāozhuāng cáiliào shòucháo le.
Hoàng Thu Hương: Kho phát hiện một lô vật liệu đóng gói bị ẩm.
阮明武老板:受潮材料的数量是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shòucháo cáiliào de shùliàng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng vật liệu bị ẩm là bao nhiêu?
黄秋香:一共有两百公斤,其中一百二十公斤已经不能使用。
Huáng Qiūxiāng: Yígòng yǒu liǎngbǎi gōngjīn, qízhōng yìbǎi èrshí gōngjīn yǐjīng bù néng shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Tổng cộng có hai trăm kilôgam, trong đó một trăm hai mươi kilôgam đã không thể sử dụng.
丁垂杨:有没有拍照并记录损坏情况?
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu pāizhào bìng jìlù sǔnhuài qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Đã chụp ảnh và ghi lại tình trạng hư hỏng chưa?
黄秋香:已经拍照了,仓库和质量部门也共同检查了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng pāizhào le, cāngkù hé zhìliàng bùmén yě gòngtóng jiǎnchá le.
Hoàng Thu Hương: Đã chụp ảnh rồi, kho và bộ phận chất lượng cũng đã cùng kiểm tra.
范垂妆:损坏原因是什么?
Fàn Chuízhuāng: Sǔnhuài yuányīn shì shénme?
Phạm Thùy Trang: Nguyên nhân hư hỏng là gì?
黄秋香:可能是仓库屋顶漏水。
Huáng Qiūxiāng: Kěnéng shì cāngkù wūdǐng lòushuǐ.
Hoàng Thu Hương: Có thể là mái kho bị dột nước.
阮明武老板:先把损坏材料单独存放,不能跟正常材料放在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bǎ sǔnhuài cáiliào dāndú cúnfàng, bù néng gēn zhèngcháng cáiliào fàng zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải để riêng vật liệu hư hỏng, không được để chung với vật liệu bình thường.
黄秋香:处理以前,我们会准备损坏清单、检查记录和处理申请。
Huáng Qiūxiāng: Chǔlǐ yǐqián, wǒmen huì zhǔnbèi sǔnhuài qīngdān, jiǎnchá jìlù hé chǔlǐ shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Trước khi xử lý, chúng em sẽ chuẩn bị danh sách hàng hư hỏng, biên bản kiểm tra và đề nghị xử lý.
九、处理呆滞库存
Jiǔ, chǔlǐ dāizhì kùcún
Phần chín: Xử lý hàng chậm luân chuyển
黄秋香:我发现仓库里有一批材料已经六个月没有使用。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ fāxiàn cāngkù lǐ yǒu yì pī cáiliào yǐjīng liù ge yuè méiyǒu shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Em phát hiện trong kho có một lô nguyên vật liệu đã sáu tháng không được sử dụng.
阮明武老板:这批材料的账面金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè pī cáiliào de zhàngmiàn jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị ghi sổ của lô nguyên vật liệu này là bao nhiêu?
黄秋香:账面金额是三亿五千万元越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Zhàngmiàn jīn’é shì sān yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Giá trị ghi sổ là ba trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:为什么这么长时间没有使用?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme zhème cháng shíjiān méiyǒu shǐyòng?
Đinh Thùy Dương: Tại sao lâu như vậy không được sử dụng?
黄秋香:原来的产品已经停止生产,所以暂时不需要这种材料。
Huáng Qiūxiāng: Yuánlái de chǎnpǐn yǐjīng tíngzhǐ shēngchǎn, suǒyǐ zànshí bù xūyào zhè zhǒng cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Sản phẩm trước đây đã ngừng sản xuất nên tạm thời không cần loại nguyên vật liệu này.
阮明武老板:采购部门能不能联系供应商退货?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cǎigòu bùmén néng bu néng liánxì gōngyìngshāng tuìhuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận mua hàng có thể liên hệ nhà cung cấp để trả hàng không?
黄秋香:合同已经超过退货期限,但是可以跟供应商协商。
Huáng Qiūxiāng: Hétong yǐjīng chāoguò tuìhuò qīxiàn, dànshì kěyǐ gēn gōngyìngshāng xiéshāng.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng đã quá thời hạn trả hàng nhưng có thể thương lượng với nhà cung cấp.
黎云英:也可以请生产部门确认其他产品能不能使用。
Lí Yúnyīng: Yě kěyǐ qǐng shēngchǎn bùmén quèrèn qítā chǎnpǐn néng bu néng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Cũng có thể đề nghị bộ phận sản xuất xác nhận xem sản phẩm khác có thể sử dụng hay không.
阮明武老板:先列出呆滞库存清单,再分别提出使用、退货或者处理方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān liè chū dāizhì kùcún qīngdān, zài fēnbié tíchū shǐyòng, tuìhuò huòzhě chǔlǐ fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy lập danh sách hàng chậm luân chuyển rồi lần lượt đề xuất phương án sử dụng, trả hàng hoặc xử lý.
十、计提存货跌价准备
Shí, jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi
Phần mười: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
丁垂杨:阮明武老板,这批呆滞材料的市场价格已经下降了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè pī dāizhì cáiliào de shìchǎng jiàgé yǐjīng xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, giá thị trường của lô nguyên vật liệu chậm luân chuyển này đã giảm.
阮明武老板:现在的市场价格和账面价格分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài de shìchǎng jiàgé hé zhàngmiàn jiàgé fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá thị trường hiện tại và giá ghi sổ lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:账面价格是每公斤十万元,市场价格只有每公斤七万元。
Dīng Chuíyáng: Zhàngmiàn jiàgé shì měi gōngjīn shí wàn yuán, shìchǎng jiàgé zhǐyǒu měi gōngjīn qī wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá ghi sổ là một trăm nghìn đồng mỗi kilôgam, giá thị trường chỉ còn bảy mươi nghìn đồng mỗi kilôgam.
黎云英:这批材料一共有多少公斤?
Lí Yúnyīng: Zhè pī cáiliào yígòng yǒu duōshao gōngjīn?
Lê Vân Anh: Lô nguyên vật liệu này tổng cộng có bao nhiêu kilôgam?
丁垂杨:一共有两千公斤。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu liǎngqiān gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có hai nghìn kilôgam.
阮明武老板:要先检查市场价格资料和材料实际状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiān jiǎnchá shìchǎng jiàgé zīliào hé cáiliào shíjì zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra tài liệu giá thị trường và tình trạng thực tế của nguyên vật liệu.
丁垂杨:计提金额要按照公司的会计政策计算,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jìtí jīn’é yào ànzhào gōngsī de kuàijì zhèngcè jìsuàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Số tiền trích lập phải được tính theo chính sách kế toán của công ty, đúng không ạ?
阮明武老板:对。计算表、市场资料和审批记录都要完整保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìsuàn biǎo, shìchǎng zīliào hé shěnpī jìlù dōu yào wánzhěng bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng tính, tài liệu thị trường và ghi nhận phê duyệt đều phải được lưu đầy đủ.
十一、计算出库成本
Shíyī, jìsuàn chūkù chéngběn
Phần mười một: Tính giá xuất kho
黎云英:这个月出库的原材料比较多,我们需要计算出库成本。
Lí Yúnyīng: Zhè ge yuè chūkù de yuáncáiliào bǐjiào duō, wǒmen xūyào jìsuàn chūkù chéngběn.
Lê Vân Anh: Tháng này nguyên vật liệu xuất kho tương đối nhiều, chúng ta cần tính giá xuất kho.
阮明武老板:公司目前使用什么方法计算出库成本?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī mùqián shǐyòng shénme fāngfǎ jìsuàn chūkù chéngběn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho?
丁垂杨:公司使用月末加权平均法。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī shǐyòng yuèmò jiāquán píngjūn fǎ.
Đinh Thùy Dương: Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
黄秋香:计算以前,需要确认期初库存和本月入库数量,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Jìsuàn yǐqián, xūyào quèrèn qīchū kùcún hé běn yuè rùkù shùliàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Trước khi tính, cần xác nhận tồn kho đầu kỳ và số lượng nhập kho trong tháng, đúng không ạ?
丁垂杨:对。还要确认每批入库材料的金额。
Dīng Chuíyáng: Duì. Hái yào quèrèn měi pī rùkù cáiliào de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Còn phải xác nhận giá trị của từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
黎云英:如果有采购运输费,也要计入材料成本吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yǒu cǎigòu yùnshūfèi, yě yào jìrù cáiliào chéngběn ma?
Lê Vân Anh: Nếu có chi phí vận chuyển mua hàng thì cũng phải tính vào giá nguyên vật liệu phải không?
阮明武老板:要根据公司的会计政策和实际采购情况处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù gōngsī de kuàijì zhèngcè hé shíjì cǎigòu qíngkuàng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xử lý theo chính sách kế toán của công ty và tình hình mua hàng thực tế.
丁垂杨:计算完成以后,我会核对出库数量和总成本。
Dīng Chuíyáng: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, wǒ huì héduì chūkù shùliàng hé zǒng chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tính xong, em sẽ đối chiếu số lượng xuất kho và tổng giá trị xuất kho.
十二、确认生产领料
Shí’èr, quèrèn shēngchǎn lǐngliào
Phần mười hai: Xác nhận nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
黄秋香:生产部门今天领取了一批主要原材料。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén jīntiān lǐngqǔ le yì pī zhǔyào yuáncáiliào.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay bộ phận sản xuất đã lĩnh một lô nguyên vật liệu chính.
阮明武老板:生产领料单已经批准了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēngchǎn lǐngliàodān yǐjīng pīzhǔn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phiếu lĩnh vật tư sản xuất đã được phê duyệt chưa?
黄秋香:已经有生产主管和仓库负责人的签字。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng yǒu shēngchǎn zhǔguǎn hé cāngkù fùzérén de qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Đã có chữ ký của quản lý sản xuất và người phụ trách kho.
丁垂杨:领料单上有没有写生产订单号码?
Dīng Chuíyáng: Lǐngliàodān shàng yǒu méiyǒu xiě shēngchǎn dìngdān hàomǎ?
Đinh Thùy Dương: Trên phiếu lĩnh vật tư có ghi số lệnh sản xuất không?
黄秋香:有,还写了产品名称、材料数量和使用部门。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu, hái xiě le chǎnpǐn míngchēng, cáiliào shùliàng hé shǐyòng bùmén.
Hoàng Thu Hương: Có, còn ghi tên sản phẩm, số lượng nguyên vật liệu và bộ phận sử dụng.
阮明武老板:实际领取数量和计划数量一致吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shíjì lǐngqǔ shùliàng hé jìhuà shùliàng yízhì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng lĩnh thực tế có khớp với số lượng kế hoạch không?
黄秋香:实际领取数量比计划多了百分之五。
Huáng Qiūxiāng: Shíjì lǐngqǔ shùliàng bǐ jìhuà duō le bǎifēnzhī wǔ.
Hoàng Thu Hương: Số lượng lĩnh thực tế nhiều hơn kế hoạch năm phần trăm.
阮明武老板:超过计划的部分要请生产部门说明原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāoguò jìhuà de bùfen yào qǐng shēngchǎn bùmén shuōmíng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần vượt kế hoạch phải được bộ phận sản xuất giải thích nguyên nhân.
十三、确认产成品入库
Shísān, quèrèn chǎnchéngpǐn rùkù
Phần mười ba: Xác nhận thành phẩm nhập kho
黄秋香:生产部门今天完成了五千件成品。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén jīntiān wánchéng le wǔqiān jiàn chéngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay bộ phận sản xuất đã hoàn thành năm nghìn thành phẩm.
阮明武老板:质量部门已经检查了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìliàng bùmén yǐjīng jiǎnchá le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận chất lượng đã kiểm tra chưa?
黄秋香:已经检查了,其中四千九百件合格,一百件不合格。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng jiǎnchá le, qízhōng sìqiān jiǔbǎi jiàn hégé, yìbǎi jiàn bù hégé.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm tra rồi, trong đó bốn nghìn chín trăm sản phẩm đạt yêu cầu và một trăm sản phẩm không đạt.
丁垂杨:仓库应该按照多少件确认成品入库?
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yīnggāi ànzhào duōshao jiàn quèrèn chéngpǐn rùkù?
Đinh Thùy Dương: Kho nên xác nhận nhập kho thành phẩm theo bao nhiêu sản phẩm?
黄秋香:合格的四千九百件可以正常入库。
Huáng Qiūxiāng: Hégé de sìqiān jiǔbǎi jiàn kěyǐ zhèngcháng rùkù.
Hoàng Thu Hương: Bốn nghìn chín trăm sản phẩm đạt yêu cầu có thể nhập kho bình thường.
黎云英:一百件不合格产品怎么处理?
Lí Yúnyīng: Yìbǎi jiàn bù hégé chǎnpǐn zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Một trăm sản phẩm không đạt sẽ được xử lý thế nào?
黄秋香:生产部门会返工,返工完成以后再重新检查。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén huì fǎngōng, fǎngōng wánchéng yǐhòu zài chóngxīn jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sản xuất sẽ làm lại, sau khi hoàn thành sẽ kiểm tra lại.
阮明武老板:成品入库单要写明合格数量、不合格数量和检查结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chéngpǐn rùkùdān yào xiě míng hégé shùliàng, bù hégé shùliàng hé jiǎnchá jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phiếu nhập kho thành phẩm phải ghi rõ số lượng đạt, số lượng không đạt và kết quả kiểm tra.
十四、检查原材料损耗率
Shísì, jiǎnchá yuáncáiliào sǔnhàolǜ
Phần mười bốn: Kiểm tra tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu
丁垂杨:阮明武老板,这个月一种主要材料的损耗率比较高。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè ge yuè yì zhǒng zhǔyào cáiliào de sǔnhàolǜ bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng này tỷ lệ hao hụt của một loại nguyên vật liệu chính tương đối cao.
阮明武老板:标准损耗率和实际损耗率分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Biāozhǔn sǔnhàolǜ hé shíjì sǔnhàolǜ fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ hao hụt tiêu chuẩn và tỷ lệ hao hụt thực tế lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:标准损耗率是百分之二,实际损耗率是百分之五。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn sǔnhàolǜ shì bǎifēnzhī èr, shíjì sǔnhàolǜ shì bǎifēnzhī wǔ.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hao hụt tiêu chuẩn là hai phần trăm, tỷ lệ thực tế là năm phần trăm.
黄秋香:这个月生产部门领取了一万公斤这种材料。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge yuè shēngchǎn bùmén lǐngqǔ le yí wàn gōngjīn zhè zhǒng cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Tháng này bộ phận sản xuất đã lĩnh mười nghìn kilôgam loại nguyên vật liệu này.
黎云英:实际损耗比标准多了三百公斤。
Lí Yúnyīng: Shíjì sǔnhào bǐ biāozhǔn duō le sānbǎi gōngjīn.
Lê Vân Anh: Hao hụt thực tế nhiều hơn tiêu chuẩn ba trăm kilôgam.
阮明武老板:生产部门有没有说明损耗增加的原因?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēngchǎn bùmén yǒu méiyǒu shuōmíng sǔnhào zēngjiā de yuányīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận sản xuất có giải thích nguyên nhân hao hụt tăng không?
黄秋香:他们说本月使用了新的生产设备,操作还不稳定。
Huáng Qiūxiāng: Tāmen shuō běn yuè shǐyòng le xīn de shēngchǎn shèbèi, cāozuò hái bù wěndìng.
Hoàng Thu Hương: Họ nói tháng này sử dụng thiết bị sản xuất mới nên thao tác vẫn chưa ổn định.
丁垂杨:我们还要检查废料记录和不合格产品数量。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào jiǎnchá fèiliào jìlù hé bù hégé chǎnpǐn shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải kiểm tra ghi nhận phế liệu và số lượng sản phẩm không đạt.
阮明武老板:对。损耗率异常时,要有数据、原因和改善方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Sǔnhàolǜ yìcháng shí, yào yǒu shùjù, yuányīn hé gǎishàn fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi tỷ lệ hao hụt bất thường, phải có số liệu, nguyên nhân và phương pháp cải thiện.
黄秋香:我会跟生产部门一起编写材料损耗分析表。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì gēn shēngchǎn bùmén yìqǐ biānxiě cáiliào sǔnhào fēnxī biǎo.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ cùng bộ phận sản xuất lập bảng phân tích hao hụt nguyên vật liệu.
丁垂杨:会计部门会计算超出标准部分对生产成本的影响。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì jìsuàn chāochū biāozhǔn bùfen duì shēngchǎn chéngběn de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ tính ảnh hưởng của phần vượt tiêu chuẩn đối với chi phí sản xuất.
黎云英:仓库也会继续检查领料、退料和废料记录。
Lí Yúnyīng: Cāngkù yě huì jìxù jiǎnchá lǐngliào, tuìliào hé fèiliào jìlù.
Lê Vân Anh: Bộ phận kho cũng sẽ tiếp tục kiểm tra ghi nhận lĩnh vật tư, trả vật tư và phế liệu.
范垂妆:盘点差异、损坏存货和呆滞库存都会单独建立处理清单。
Fàn Chuízhuāng: Pándiǎn chāyì, sǔnhuài cúnhuò hé dāizhì kùcún dōu huì dāndú jiànlì chǔlǐ qīngdān.
Phạm Thùy Trang: Chênh lệch kiểm kê, hàng tồn kho hư hỏng và hàng chậm luân chuyển đều sẽ được lập danh sách xử lý riêng.
阮明武老板:很好。库存管理要保证数量真实、价值准确、单据完整,也要及时发现损失和风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Kùcún guǎnlǐ yào bǎozhèng shùliàng zhēnshí, jiàzhí zhǔnquè, dānjù wánzhěng, yě yào jíshí fāxiàn sǔnshī hé fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý hàng tồn kho phải bảo đảm số lượng chân thực, giá trị chính xác, chứng từ đầy đủ và cũng phải kịp thời phát hiện tổn thất cùng rủi ro.
黄秋香:我会每天更新入库、出库和库存数量。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì měitiān gēngxīn rùkù, chūkù hé kùcún shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ cập nhật tình hình nhập kho, xuất kho và số lượng tồn kho hằng ngày.
丁垂杨:会计部门会定期核对仓库账和会计账。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì dìngqī héduì cāngkùzhàng hé kuàijìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ định kỳ đối chiếu sổ kho và sổ kế toán.
黎云英:发现数量或者金额差异时,我们会马上查明原因。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn shùliàng huòzhě jīn’é chāyì shí, wǒmen huì mǎshàng chámíng yuányīn.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện chênh lệch số lượng hoặc giá trị, chúng em sẽ lập tức tìm rõ nguyên nhân.
范垂妆:所有调整都要有说明、相关单据和有效批准。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǒu tiáozhěng dōu yào yǒu shuōmíng, xiāngguān dānjù hé yǒuxiào pīzhǔn.
Phạm Thùy Trang: Mọi điều chỉnh đều phải có giải trình, chứng từ liên quan và phê duyệt hợp lệ.
阮明武老板:好,今天关于仓库会计和存货管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú cāngkù kuàijì hé cúnhuò guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về kế toán kho và quản lý hàng tồn kho kết thúc tại đây.
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
成本会计和产品成本核算
Chéngběn kuàijì hé chǎnpǐn chéngběn hésuàn
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
场景:月底快到了,会计部门正在归集直接材料成本、直接人工成本和制造费用,并计算完工产品和期末在产品的成本。阮明武老板要求会计、仓库、生产和人事部门及时核对数据,准确分析成本差异。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, kuàijì bùmén zhèngzài guījí zhíjiē cáiliào chéngběn, zhíjiē réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng, bìng jìsuàn wángōng chǎnpǐn hé qīmò zàichǎnpǐn de chéngběn. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú kuàijì, cāngkù, shēngchǎn hé rénshì bùmén jíshí héduì shùjù, zhǔnquè fēnxī chéngběn chāyì.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, phòng kế toán đang tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, đồng thời tính giá thành thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu các bộ phận kế toán, kho, sản xuất và nhân sự kịp thời đối chiếu số liệu để phân tích chính xác chênh lệch giá thành.
一、归集直接材料成本
Yī, guījí zhíjiē cáiliào chéngběn
Phần một: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
丁垂杨:阮明武老板,我正在归集这个月的直接材料成本。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhèngzài guījí zhè ge yuè de zhíjiē cáiliào chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đang tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tháng này.
阮明武老板:生产部门一共领取了多少主要材料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēngchǎn bùmén yígòng lǐngqǔ le duōshao zhǔyào cáiliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận sản xuất tổng cộng đã lĩnh bao nhiêu nguyên vật liệu chính?
黄秋香:这个月一共领取了三万公斤主要材料。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge yuè yígòng lǐngqǔ le sān wàn gōngjīn zhǔyào cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Tháng này tổng cộng đã lĩnh ba mươi nghìn kilôgam nguyên vật liệu chính.
丁垂杨:领料单上都写明生产订单号码了吗?
Dīng Chuíyáng: Lǐngliàodān shàng dōu xiě míng shēngchǎn dìngdān hàomǎ le ma?
Đinh Thùy Dương: Trên các phiếu lĩnh vật tư đều ghi rõ số lệnh sản xuất chưa?
黄秋香:大部分已经写明,但是有三张领料单只写了生产车间。
Huáng Qiūxiāng: Dà bùfen yǐjīng xiě míng, dànshì yǒu sān zhāng lǐngliàodān zhǐ xiě le shēngchǎn chējiān.
Hoàng Thu Hương: Phần lớn đã ghi rõ, nhưng có ba phiếu lĩnh vật tư chỉ ghi phân xưởng sản xuất.
阮明武老板:没有生产订单号码,就很难把材料成本分配给具体产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu shēngchǎn dìngdān hàomǎ, jiù hěn nán bǎ cáiliào chéngběn fēnpèi gěi jùtǐ chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không có số lệnh sản xuất thì rất khó phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm cụ thể.
丁垂杨:我会请生产部门补充产品代码和生产订单号码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì qǐng shēngchǎn bùmén bǔchōng chǎnpǐn dàimǎ hé shēngchǎn dìngdān hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu bộ phận sản xuất bổ sung mã sản phẩm và số lệnh sản xuất.
黎云英:生产部门退回仓库的剩余材料也要从材料成本中扣除。
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn bùmén tuìhuí cāngkù de shèngyú cáiliào yě yào cóng cáiliào chéngběn zhōng kòuchú.
Lê Vân Anh: Nguyên vật liệu còn thừa được bộ phận sản xuất trả lại kho cũng phải được trừ khỏi chi phí nguyên vật liệu.
黄秋香:这个月一共退回了八百公斤材料,退料单已经完成。
Huáng Qiūxiāng: Zhè ge yuè yígòng tuìhuí le bābǎi gōngjīn cáiliào, tuìliàodān yǐjīng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Tháng này tổng cộng đã trả lại tám trăm kilôgam nguyên vật liệu và phiếu trả vật tư đã được hoàn thành.
丁垂杨:我会按照实际领用数量和出库单价计算直接材料成本。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào shíjì lǐngyòng shùliàng hé chūkù dānjià jìsuàn zhíjiē cáiliào chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo số lượng thực tế sử dụng và đơn giá xuất kho.
阮明武老板:还要检查材料损耗是否在正常标准以内。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào jiǎnchá cáiliào sǔnhào shìfǒu zài zhèngcháng biāozhǔn yǐnèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra hao hụt nguyên vật liệu có nằm trong định mức bình thường hay không.
二、归集直接人工成本
Èr, guījí zhíjiē réngōng chéngběn
Phần hai: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
范垂妆:阮明武老板,人事部门已经把本月生产工人的工资表发给会计部门了。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rénshì bùmén yǐjīng bǎ běn yuè shēngchǎn gōngrén de gōngzī biǎo fā gěi kuàijì bùmén le.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bộ phận nhân sự đã gửi bảng lương công nhân sản xuất tháng này cho phòng kế toán.
阮明武老板:生产工人的工资总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēngchǎn gōngrén de gōngzī zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương của công nhân sản xuất là bao nhiêu?
范垂妆:基本工资、加班费和生产奖金一共是十二亿越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Jīběn gōngzī, jiābānfèi hé shēngchǎn jiǎngjīn yígòng shì shí’èr yì Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Lương cơ bản, tiền làm thêm giờ và thưởng sản xuất tổng cộng là một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:这些工资都属于直接人工成本吗?
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē gōngzī dōu shǔyú zhíjiē réngōng chéngběn ma?
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ tiền lương này đều thuộc chi phí nhân công trực tiếp phải không?
范垂妆:大部分属于直接生产工人的工资,但是里面还有车间管理人员的工资。
Fàn Chuízhuāng: Dà bùfen shǔyú zhíjiē shēngchǎn gōngrén de gōngzī, dànshì lǐmiàn hái yǒu chējiān guǎnlǐ rényuán de gōngzī.
Phạm Thùy Trang: Phần lớn là lương của công nhân trực tiếp sản xuất, nhưng trong đó còn có lương của nhân viên quản lý phân xưởng.
阮明武老板:车间管理人员的工资不能记入直接人工成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chējiān guǎnlǐ rényuán de gōngzī bù néng jìrù zhíjiē réngōng chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lương của nhân viên quản lý phân xưởng không được ghi vào chi phí nhân công trực tiếp.
丁垂杨:这部分应该归集到制造费用,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè bùfen yīnggāi guījí dào zhìzào fèiyòng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phần này phải được tập hợp vào chi phí sản xuất chung, đúng không ạ?
阮明武老板:对。要按照员工岗位和实际工作内容进行分类。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào ànzhào yuángōng gǎngwèi hé shíjì gōngzuò nèiróng jìnxíng fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân loại theo vị trí và nội dung công việc thực tế của nhân viên.
范垂妆:我还会提供考勤表、加班申请和生产工时记录。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ hái huì tígōng kǎoqín biǎo, jiābān shēnqǐng hé shēngchǎn gōngshí jìlù.
Phạm Thùy Trang: Em cũng sẽ cung cấp bảng chấm công, đề nghị làm thêm giờ và ghi nhận giờ công sản xuất.
丁垂杨:我们可以按照每个生产订单的实际工时分配人工成本。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ ànzhào měi ge shēngchǎn dìngdān de shíjì gōngshí fēnpèi réngōng chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể phân bổ chi phí nhân công theo giờ công thực tế của từng lệnh sản xuất.
阮明武老板:工时记录必须完整,否则产品人工成本会不准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngshí jìlù bìxū wánzhěng, fǒuzé chǎnpǐn réngōng chéngběn huì bù zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ghi nhận giờ công phải đầy đủ, nếu không chi phí nhân công của sản phẩm sẽ không chính xác.
三、归集制造费用
Sān, guījí zhìzào fèiyòng
Phần ba: Tập hợp chi phí sản xuất chung
丁垂杨:这个月的制造费用已经归集得差不多了。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge yuè de zhìzào fèiyòng yǐjīng guījí de chàbuduō le.
Đinh Thùy Dương: Chi phí sản xuất chung tháng này đã được tập hợp gần xong.
阮明武老板:主要包括哪些费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào bāokuò nǎxiē fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu bao gồm những chi phí nào?
丁垂杨:包括车间电费、水费、设备折旧、维修费和间接材料费。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò chējiān diànfèi, shuǐfèi, shèbèi zhéjiù, wéixiūfèi hé jiànjiē cáiliàofèi.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm tiền điện phân xưởng, tiền nước, khấu hao thiết bị, chi phí sửa chữa và chi phí nguyên vật liệu gián tiếp.
黎云英:车间管理人员的工资和相关保险也包括在里面。
Lí Yúnyīng: Chējiān guǎnlǐ rényuán de gōngzī hé xiāngguān bǎoxiǎn yě bāokuò zài lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Lương và các khoản bảo hiểm liên quan của nhân viên quản lý phân xưởng cũng được tính trong đó.
阮明武老板:本月制造费用总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn yuè zhìzào fèiyòng zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng chi phí sản xuất chung tháng này là bao nhiêu?
丁垂杨:目前归集的金额是八亿六千万元越南盾。
Dīng Chuíyáng: Mùqián guījí de jīn’é shì bā yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Số tiền hiện đã tập hợp là tám trăm sáu mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:还有没有月底才收到的电费或者维修发票?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yǒu méiyǒu yuèmò cái shōudào de diànfèi huòzhě wéixiū fāpiào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn hóa đơn tiền điện hoặc sửa chữa nào đến cuối tháng mới nhận được không?
丁垂杨:电费发票还没有收到,但是我们已经取得本月用电数据。
Dīng Chuíyáng: Diànfèi fāpiào hái méiyǒu shōudào, dànshì wǒmen yǐjīng qǔdé běn yuè yòngdiàn shùjù.
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn tiền điện vẫn chưa nhận được nhưng chúng ta đã có số liệu điện sử dụng trong tháng.
阮明武老板:可以根据合理资料暂时计算,但是要在收到发票以后重新核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ gēnjù hélǐ zīliào zànshí jìsuàn, dànshì yào zài shōudào fāpiào yǐhòu chóngxīn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể tạm tính dựa trên hồ sơ hợp lý, nhưng sau khi nhận được hóa đơn phải đối chiếu lại.
黄秋香:维修费用里有一部分是办公室设备维修,不属于制造费用。
Huáng Qiūxiāng: Wéixiū fèiyòng lǐ yǒu yí bùfen shì bàngōngshì shèbèi wéixiū, bù shǔyú zhìzào fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Trong chi phí sửa chữa có một phần là sửa thiết bị văn phòng, không thuộc chi phí sản xuất chung.
丁垂杨:我会根据设备使用部门重新分类。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù shèbèi shǐyòng bùmén chóngxīn fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân loại lại theo bộ phận sử dụng thiết bị.
四、分摊制造费用
Sì, fēntān zhìzào fèiyòng
Phần bốn: Phân bổ chi phí sản xuất chung
黎云英:制造费用归集完成以后,我们需要选择合适的分摊标准。
Lí Yúnyīng: Zhìzào fèiyòng guījí wánchéng yǐhòu, wǒmen xūyào xuǎnzé héshì de fēntān biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Sau khi tập hợp xong chi phí sản xuất chung, chúng ta cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.
阮明武老板:公司以前使用什么标准?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī yǐqián shǐyòng shénme biāozhǔn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước đây công ty sử dụng tiêu thức nào?
丁垂杨:人工较多的车间按照直接人工工时分摊。
Dīng Chuíyáng: Réngōng jiào duō de chējiān ànzhào zhíjiē réngōng gōngshí fēntān.
Đinh Thùy Dương: Phân xưởng sử dụng nhiều lao động được phân bổ theo giờ công lao động trực tiếp.
黄秋香:自动化程度较高的车间按照机器工时分摊。
Huáng Qiūxiāng: Zìdònghuà chéngdù jiào gāo de chējiān ànzhào jīqì gōngshí fēntān.
Hoàng Thu Hương: Phân xưởng có mức độ tự động hóa cao được phân bổ theo giờ máy.
阮明武老板:本月生产方式有没有发生明显变化?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn yuè shēngchǎn fāngshì yǒu méiyǒu fāshēng míngxiǎn biànhuà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng này phương thức sản xuất có thay đổi rõ rệt không?
黄秋香:新生产线开始运行以后,机器工时增加了很多。
Huáng Qiūxiāng: Xīn shēngchǎnxiàn kāishǐ yùnxíng yǐhòu, jīqì gōngshí zēngjiā le hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Sau khi dây chuyền sản xuất mới bắt đầu hoạt động, số giờ máy đã tăng lên nhiều.
丁垂杨:如果继续只按照人工工时分摊,可能不能真实反映产品成本。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìxù zhǐ ànzhào réngōng gōngshí fēntān, kěnéng bù néng zhēnshí fǎnyìng chǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiếp tục chỉ phân bổ theo giờ công lao động thì có thể không phản ánh đúng giá thành sản phẩm.
阮明武老板:那就根据每个车间的实际情况选择分摊标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù gēnjù měi ge chējiān de shíjì qíngkuàng xuǎnzé fēntān biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy lựa chọn tiêu thức phân bổ theo tình hình thực tế của từng phân xưởng.
黎云英:分摊表里要写明总费用、分摊标准和每种产品承担的金额。
Lí Yúnyīng: Fēntān biǎo lǐ yào xiě míng zǒng fèiyòng, fēntān biāozhǔn hé měi zhǒng chǎnpǐn chéngdān de jīn’é.
Lê Vân Anh: Trong bảng phân bổ phải ghi rõ tổng chi phí, tiêu thức phân bổ và số tiền từng loại sản phẩm phải chịu.
阮明武老板:分摊方法要保持合理和一致,发生变化时必须说明原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēntān fāngfǎ yào bǎochí hélǐ hé yízhì, fāshēng biànhuà shí bìxū shuōmíng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp phân bổ phải hợp lý và nhất quán, khi thay đổi nhất định phải giải thích nguyên nhân.
五、计算产品成本
Wǔ, jìsuàn chǎnpǐn chéngběn
Phần năm: Tính giá thành sản phẩm
丁垂杨:直接材料、直接人工和制造费用已经基本归集完成。
Dīng Chuíyáng: Zhíjiē cáiliào, zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng yǐjīng jīběn guījí wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung đã cơ bản được tập hợp xong.
阮明武老板:这个月一共完成了多少产品?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge yuè yígòng wánchéng le duōshao chǎnpǐn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng này tổng cộng đã hoàn thành bao nhiêu sản phẩm?
黄秋香:本月一共完成了两万件合格产品。
Huáng Qiūxiāng: Běn yuè yígòng wánchéng le liǎng wàn jiàn hégé chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Tháng này tổng cộng đã hoàn thành hai mươi nghìn sản phẩm đạt yêu cầu.
丁垂杨:本月生产成本总额是三十亿元。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè shēngchǎn chéngběn zǒng’é shì sānshí yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng chi phí sản xuất tháng này là ba tỷ đồng.
黎云英:这个金额已经包括期初在产品成本了吗?
Lí Yúnyīng: Zhè ge jīn’é yǐjīng bāokuò qīchū zàichǎnpǐn chéngběn le ma?
Lê Vân Anh: Số tiền này đã bao gồm chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ chưa?
丁垂杨:已经包括期初在产品成本,但是还没有扣除期末在产品成本。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng bāokuò qīchū zàichǎnpǐn chéngběn, dànshì hái méiyǒu kòuchú qīmò zàichǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Đã bao gồm chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ nhưng vẫn chưa trừ chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
阮明武老板:先确认期末在产品成本,再计算完工产品总成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān quèrèn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn, zài jìsuàn wángōng chǎnpǐn zǒng chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy xác nhận chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ trước rồi mới tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
丁垂杨:如果期末在产品成本是三亿元,完工产品总成本就是二十七亿元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qīmò zàichǎnpǐn chéngběn shì sān yì yuán, wángōng chǎnpǐn zǒng chéngběn jiùshì èrshíqī yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là ba trăm triệu đồng thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là hai tỷ bảy trăm triệu đồng.
黎云英:两万件产品的平均单位成本就是十三万五千元。
Lí Yúnyīng: Liǎng wàn jiàn chǎnpǐn de píngjūn dānwèi chéngběn jiùshì shísān wàn wǔqiān yuán.
Lê Vân Anh: Giá thành đơn vị bình quân của hai mươi nghìn sản phẩm là một trăm ba mươi lăm nghìn đồng.
阮明武老板:计算完成以后,要跟上月单位成本和标准成本进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, yào gēn shàng yuè dānwèi chéngběn hé biāozhǔn chéngběn jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính xong, phải so sánh với giá thành đơn vị tháng trước và giá thành tiêu chuẩn.
六、分析成本差异
Liù, fēnxī chéngběn chāyì
Phần sáu: Phân tích chênh lệch giá thành
丁垂杨:本月产品单位成本比标准成本高了百分之八。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè chǎnpǐn dānwèi chéngběn bǐ biāozhǔn chéngběn gāo le bǎifēnzhī bā.
Đinh Thùy Dương: Giá thành đơn vị sản phẩm tháng này cao hơn giá thành tiêu chuẩn tám phần trăm.
阮明武老板:主要差异来自哪一部分?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào chāyì láizì nǎ yí bùfen?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch chủ yếu đến từ phần nào?
丁垂杨:直接材料成本增加了百分之十,制造费用增加了百分之六。
Dīng Chuíyáng: Zhíjiē cáiliào chéngběn zēngjiā le bǎifēnzhī shí, zhìzào fèiyòng zēngjiā le bǎifēnzhī liù.
Đinh Thùy Dương: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng mười phần trăm, chi phí sản xuất chung tăng sáu phần trăm.
黄秋香:原材料价格上涨了,而且实际损耗率也高于标准。
Huáng Qiūxiāng: Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le, érqiě shíjì sǔnhàolǜ yě gāo yú biāozhǔn.
Hoàng Thu Hương: Giá nguyên vật liệu đã tăng và tỷ lệ hao hụt thực tế cũng cao hơn định mức.
黎云英:制造费用增加是不是因为新设备开始折旧?
Lí Yúnyīng: Zhìzào fèiyòng zēngjiā shì bú shì yīnwèi xīn shèbèi kāishǐ zhéjiù?
Lê Vân Anh: Chi phí sản xuất chung tăng có phải vì thiết bị mới bắt đầu được trích khấu hao không?
丁垂杨:是的。新设备折旧和调试费用都在本月发生。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Xīn shèbèi zhéjiù hé tiáoshì fèiyòng dōu zài běn yuè fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Khấu hao thiết bị mới và chi phí chạy thử đều phát sinh trong tháng này.
阮明武老板:人工成本有没有明显变化?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Réngōng chéngběn yǒu méiyǒu míngxiǎn biànhuà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí nhân công có thay đổi rõ rệt không?
范垂妆:因为生产进度延迟,本月加班时间增加了百分之十五。
Fàn Chuízhuāng: Yīnwèi shēngchǎn jìndù yánchí, běn yuè jiābān shíjiān zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ.
Phạm Thùy Trang: Do tiến độ sản xuất bị chậm, thời gian làm thêm tháng này tăng mười lăm phần trăm.
丁垂杨:我会把材料价格差异、数量差异、人工差异和制造费用差异分别列出。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ cáiliào jiàgé chāyì, shùliàng chāyì, réngōng chāyì hé zhìzào fèiyòng chāyì fēnbié liè chū.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liệt kê riêng chênh lệch giá nguyên vật liệu, chênh lệch số lượng, chênh lệch nhân công và chênh lệch chi phí sản xuất chung.
阮明武老板:分析不能只写数字,还要说明原因和责任部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēnxī bù néng zhǐ xiě shùzì, hái yào shuōmíng yuányīn hé zérèn bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phân tích không được chỉ ghi con số mà còn phải giải thích nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm.
七、确认在产品
Qī, quèrèn zàichǎnpǐn
Phần bảy: Xác nhận sản phẩm dở dang
黄秋香:月底车间还有一批产品没有完成。
Huáng Qiūxiāng: Yuèmò chējiān hái yǒu yì pī chǎnpǐn méiyǒu wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Cuối tháng phân xưởng vẫn còn một lô sản phẩm chưa hoàn thành.
阮明武老板:一共有多少件在产品?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yígòng yǒu duōshao jiàn zàichǎnpǐn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu sản phẩm dở dang?
黄秋香:一共有三千件,分布在三个生产工序。
Huáng Qiūxiāng: Yígòng yǒu sānqiān jiàn, fēnbù zài sān ge shēngchǎn gōngxù.
Hoàng Thu Hương: Tổng cộng có ba nghìn sản phẩm, nằm ở ba công đoạn sản xuất.
丁垂杨:每个工序的完成程度一样吗?
Dīng Chuíyáng: Měi ge gōngxù de wánchéng chéngdù yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Mức độ hoàn thành của từng công đoạn có giống nhau không?
黄秋香:不一样。第一工序完成了百分之八十,第二工序完成了百分之五十,第三工序只完成了百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Bù yíyàng. Dì-yī gōngxù wánchéng le bǎifēnzhī bāshí, dì-èr gōngxù wánchéng le bǎifēnzhī wǔshí, dì-sān gōngxù zhǐ wánchéng le bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Không giống nhau. Công đoạn thứ nhất hoàn thành tám mươi phần trăm, công đoạn thứ hai hoàn thành năm mươi phần trăm, công đoạn thứ ba chỉ hoàn thành hai mươi phần trăm.
黎云英:生产部门有没有提供在产品清单?
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn bùmén yǒu méiyǒu tígōng zàichǎnpǐn qīngdān?
Lê Vân Anh: Bộ phận sản xuất đã cung cấp danh sách sản phẩm dở dang chưa?
黄秋香:已经提供了,清单上有产品代码、数量、工序和完成程度。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng tígōng le, qīngdān shàng yǒu chǎnpǐn dàimǎ, shùliàng, gōngxù hé wánchéng chéngdù.
Hoàng Thu Hương: Đã cung cấp rồi, trên danh sách có mã sản phẩm, số lượng, công đoạn và mức độ hoàn thành.
阮明武老板:在产品数量要由生产、仓库和会计共同确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zàichǎnpǐn shùliàng yào yóu shēngchǎn, cāngkù hé kuàijì gòngtóng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng sản phẩm dở dang phải được bộ phận sản xuất, kho và kế toán cùng xác nhận.
丁垂杨:我们还要检查这些产品已经使用了多少材料和人工。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào jiǎnchá zhèxiē chǎnpǐn yǐjīng shǐyòng le duōshao cáiliào hé réngōng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải kiểm tra các sản phẩm này đã sử dụng bao nhiêu nguyên vật liệu và nhân công.
阮明武老板:确认错误会直接影响完工产品成本和期末存货金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèrèn cuòwù huì zhíjiē yǐngxiǎng wángōng chǎnpǐn chéngběn hé qīmò cúnhuò jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận sai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thành phẩm và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
八、计算期末在产品成本
Bā, jìsuàn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn
Phần tám: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
丁垂杨:在产品数量已经确认,现在需要计算期末在产品成本。
Dīng Chuíyáng: Zàichǎnpǐn shùliàng yǐjīng quèrèn, xiànzài xūyào jìsuàn qīmò zàichǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Số lượng sản phẩm dở dang đã được xác nhận, bây giờ cần tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
阮明武老板:公司使用什么方法计算?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī shǐyòng shénme fāngfǎ jìsuàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty sử dụng phương pháp nào để tính?
丁垂杨:我们按照产品的完成程度计算材料、人工和制造费用。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen ànzhào chǎnpǐn de wánchéng chéngdù jìsuàn cáiliào, réngōng hé zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta tính nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung theo mức độ hoàn thành của sản phẩm.
黄秋香:有些材料在生产开始时就一次投入。
Huáng Qiūxiāng: Yǒuxiē cáiliào zài shēngchǎn kāishǐ shí jiù yí cì tóurù.
Hoàng Thu Hương: Có một số nguyên vật liệu được đưa vào toàn bộ ngay khi bắt đầu sản xuất.
丁垂杨:这种材料不能简单按照产品完成程度计算。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng cáiliào bù néng jiǎndān ànzhào chǎnpǐn wánchéng chéngdù jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Loại nguyên vật liệu này không thể tính đơn giản theo mức độ hoàn thành của sản phẩm.
黎云英:人工和制造费用可以按照实际加工进度计算。
Lí Yúnyīng: Réngōng hé zhìzào fèiyòng kěyǐ ànzhào shíjì jiāgōng jìndù jìsuàn.
Lê Vân Anh: Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung có thể được tính theo tiến độ gia công thực tế.
阮明武老板:每种成本要根据实际投入方式选择合理方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi zhǒng chéngběn yào gēnjù shíjì tóurù fāngshì xuǎnzé hélǐ fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi loại chi phí phải lựa chọn phương pháp hợp lý theo cách thức đưa vào sản xuất thực tế.
丁垂杨:初步计算的期末在产品成本是三亿两千万元。
Dīng Chuíyáng: Chūbù jìsuàn de qīmò zàichǎnpǐn chéngběn shì sān yì liǎngqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính sơ bộ là ba trăm hai mươi triệu đồng.
阮明武老板:计算结果要跟在产品数量和生产记录进行交叉检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìsuàn jiéguǒ yào gēn zàichǎnpǐn shùliàng hé shēngchǎn jìlù jìnxíng jiāochā jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kết quả tính toán phải được kiểm tra chéo với số lượng sản phẩm dở dang và ghi nhận sản xuất.
丁垂杨:我会保存计算表、完成程度确认表和生产部门的说明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎocún jìsuàn biǎo, wánchéng chéngdù quèrèn biǎo hé shēngchǎn bùmén de shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lưu bảng tính, bảng xác nhận mức độ hoàn thành và bản giải trình của bộ phận sản xuất.
九、按部门分摊费用
Jiǔ, àn bùmén fēntān fèiyòng
Phần chín: Phân bổ chi phí theo bộ phận
黎云英:本月有一些公共费用需要分摊给不同部门。
Lí Yúnyīng: Běn yuè yǒu yìxiē gōnggòng fèiyòng xūyào fēntān gěi bùtóng bùmén.
Lê Vân Anh: Tháng này có một số chi phí chung cần phân bổ cho các bộ phận khác nhau.
阮明武老板:主要有哪些公共费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào yǒu nǎxiē gōnggòng fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu có những chi phí chung nào?
黎云英:包括厂房租金、电费、水费、保安费和清洁费。
Lí Yúnyīng: Bāokuò chǎngfáng zūjīn, diànfèi, shuǐfèi, bǎo’ānfèi hé qīngjiéfèi.
Lê Vân Anh: Bao gồm tiền thuê nhà xưởng, tiền điện, tiền nước, phí bảo vệ và phí vệ sinh.
丁垂杨:厂房租金可以按照各部门使用面积分摊。
Dīng Chuíyáng: Chǎngfáng zūjīn kěyǐ ànzhào gè bùmén shǐyòng miànjī fēntān.
Đinh Thùy Dương: Tiền thuê nhà xưởng có thể được phân bổ theo diện tích sử dụng của từng bộ phận.
黄秋香:电费可以按照电表数据或者机器使用情况分摊。
Huáng Qiūxiāng: Diànfèi kěyǐ ànzhào diànbiǎo shùjù huòzhě jīqì shǐyòng qíngkuàng fēntān.
Hoàng Thu Hương: Tiền điện có thể được phân bổ theo số liệu công tơ hoặc tình hình sử dụng máy móc.
范垂妆:保安费和清洁费可以按照员工人数分摊吗?
Fàn Chuízhuāng: Bǎo’ānfèi hé qīngjiéfèi kěyǐ ànzhào yuángōng rénshù fēntān ma?
Phạm Thùy Trang: Phí bảo vệ và phí vệ sinh có thể được phân bổ theo số lượng nhân viên không?
阮明武老板:可以,但是要保证分摊标准跟费用的实际使用关系合理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì yào bǎozhèng fēntān biāozhǔn gēn fèiyòng de shíjì shǐyòng guānxì hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải bảo đảm tiêu thức phân bổ có quan hệ hợp lý với việc sử dụng chi phí thực tế.
黎云英:如果一个部门本月没有生产,也需要承担固定费用吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yí ge bùmén běn yuè méiyǒu shēngchǎn, yě xūyào chéngdān gùdìng fèiyòng ma?
Lê Vân Anh: Nếu một bộ phận không sản xuất trong tháng này thì vẫn phải chịu chi phí cố định phải không?
阮明武老板:要根据费用性质和公司政策判断,不能简单全部转给其他部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù fèiyòng xìngzhì hé gōngsī zhèngcè pànduàn, bù néng jiǎndān quánbù zhuǎn gěi qítā bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào tính chất chi phí và chính sách công ty để xác định, không được đơn giản chuyển toàn bộ sang bộ phận khác.
丁垂杨:分摊完成以后,每个部门都可以看到自己的实际费用。
Dīng Chuíyáng: Fēntān wánchéng yǐhòu, měi ge bùmén dōu kěyǐ kàndào zìjǐ de shíjì fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phân bổ xong, từng bộ phận có thể thấy chi phí thực tế của mình.
十、检查超预算费用
Shí, jiǎnchá chāo yùsuàn fèiyòng
Phần mười: Kiểm tra chi phí vượt ngân sách
黎云英:阮明武老板,本月制造费用超过预算一亿两千万元。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, běn yuè zhìzào fèiyòng chāoguò yùsuàn yí yì liǎngqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chi phí sản xuất chung tháng này vượt ngân sách một trăm hai mươi triệu đồng.
阮明武老板:哪些费用超过预算最多?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǎxiē fèiyòng chāoguò yùsuàn zuì duō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những khoản chi phí nào vượt ngân sách nhiều nhất?
黎云英:设备维修费超过预算六千万元,电费超过预算四千万元。
Lí Yúnyīng: Shèbèi wéixiūfèi chāoguò yùsuàn liùqiān wàn yuán, diànfèi chāoguò yùsuàn sìqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí sửa chữa thiết bị vượt ngân sách sáu mươi triệu đồng, tiền điện vượt ngân sách bốn mươi triệu đồng.
黄秋香:剩下的两千万元主要是临时加班和生产工具费用。
Huáng Qiūxiāng: Shèngxià de liǎngqiān wàn yuán zhǔyào shì línshí jiābān hé shēngchǎn gōngjù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Hai mươi triệu đồng còn lại chủ yếu là chi phí làm thêm đột xuất và công cụ sản xuất.
阮明武老板:维修费用为什么增加这么多?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wéixiū fèiyòng wèishénme zēngjiā zhème duō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chi phí sửa chữa tăng nhiều như vậy?
黄秋香:一台主要生产设备突然停机,需要马上更换重要零件。
Huáng Qiūxiāng: Yì tái zhǔyào shēngchǎn shèbèi tūrán tíngjī, xūyào mǎshàng gēnghuàn zhòngyào língjiàn.
Hoàng Thu Hương: Một thiết bị sản xuất chính đột ngột dừng máy và cần thay thế linh kiện quan trọng ngay.
丁垂杨:这笔费用有没有紧急维修申请和批准记录?
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ fèiyòng yǒu méiyǒu jǐnjí wéixiū shēnqǐng hé pīzhǔn jìlù?
Đinh Thùy Dương: Khoản chi phí này có đề nghị sửa chữa khẩn cấp và ghi nhận phê duyệt không?
黄秋香:都有,设备部门也提供了维修报告。
Huáng Qiūxiāng: Dōu yǒu, shèbèi bùmén yě tígōng le wéixiū bàogào.
Hoàng Thu Hương: Đều có, bộ phận thiết bị cũng đã cung cấp báo cáo sửa chữa.
阮明武老板:超预算不一定是错误,但是必须有合理原因和有效批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāo yùsuàn bù yídìng shì cuòwù, dànshì bìxū yǒu hélǐ yuányīn hé yǒuxiào pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vượt ngân sách không nhất thiết là sai, nhưng phải có nguyên nhân hợp lý và phê duyệt hợp lệ.
黎云英:我会把超预算费用分成必要支出、异常支出和可以控制的支出。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ chāo yùsuàn fèiyòng fēnchéng bìyào zhīchū, yìcháng zhīchū hé kěyǐ kòngzhì de zhīchū.
Lê Vân Anh: Em sẽ chia chi phí vượt ngân sách thành chi phí cần thiết, chi phí bất thường và chi phí có thể kiểm soát.
十一、分析费用增加的原因
Shíyī, fēnxī fèiyòng zēngjiā de yuányīn
Phần mười một: Phân tích nguyên nhân chi phí tăng
阮明武老板:除了跟预算比较,还要跟上个月的实际费用进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle gēn yùsuàn bǐjiào, hái yào gēn shàng ge yuè de shíjì fèiyòng jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc so sánh với ngân sách, còn phải so sánh với chi phí thực tế của tháng trước.
丁垂杨:本月总生产成本比上个月增加了百分之十二。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè zǒng shēngchǎn chéngběn bǐ shàng ge yuè zēngjiā le bǎifēnzhī shí’èr.
Đinh Thùy Dương: Tổng chi phí sản xuất tháng này tăng mười hai phần trăm so với tháng trước.
黎云英:但是本月产量只增加了百分之五。
Lí Yúnyīng: Dànshì běn yuè chǎnliàng zhǐ zēngjiā le bǎifēnzhī wǔ.
Lê Vân Anh: Nhưng sản lượng tháng này chỉ tăng năm phần trăm.
阮明武老板:说明单位成本也在上升。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuōmíng dānwèi chéngběn yě zài shàngshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy giá thành đơn vị cũng đang tăng.
黄秋香:原材料价格上涨、新设备调试和加班增加都是主要原因。
Huáng Qiūxiāng: Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, xīn shèbèi tiáoshì hé jiābān zēngjiā dōu shì zhǔyào yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Giá nguyên vật liệu tăng, chạy thử thiết bị mới và làm thêm giờ tăng đều là những nguyên nhân chính.
范垂妆:新员工比较多,生产效率暂时也受到影响。
Fàn Chuízhuāng: Xīn yuángōng bǐjiào duō, shēngchǎn xiàolǜ zànshí yě shòudào yǐngxiǎng.
Phạm Thùy Trang: Số lượng nhân viên mới tương đối nhiều nên hiệu suất sản xuất tạm thời cũng bị ảnh hưởng.
丁垂杨:不合格产品数量比上个月增加了两百件。
Dīng Chuíyáng: Bù hégé chǎnpǐn shùliàng bǐ shàng ge yuè zēngjiā le liǎngbǎi jiàn.
Đinh Thùy Dương: Số lượng sản phẩm không đạt tăng hai trăm sản phẩm so với tháng trước.
阮明武老板:质量问题会同时增加材料、人工和返工费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìliàng wèntí huì tóngshí zēngjiā cáiliào, réngōng hé fǎngōng fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề chất lượng sẽ đồng thời làm tăng chi phí nguyên vật liệu, nhân công và làm lại.
黎云英:我会把费用增加分成价格因素、数量因素和效率因素。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ fèiyòng zēngjiā fēnchéng jiàgé yīnsù, shùliàng yīnsù hé xiàolǜ yīnsù.
Lê Vân Anh: Em sẽ chia nguyên nhân chi phí tăng thành yếu tố giá, yếu tố số lượng và yếu tố hiệu suất.
阮明武老板:还要区分一次性费用和可能长期发生的费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào qūfēn yí cì xìng fèiyòng hé kěnéng chángqī fāshēng de fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải phân biệt chi phí phát sinh một lần và chi phí có thể phát sinh lâu dài.
十二、提出降低成本的建议
Shí’èr, tíchū jiàngdī chéngběn de jiànyì
Phần mười hai: Đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí
阮明武老板:完成成本分析以后,大家要提出具体的降低成本建议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánchéng chéngběn fēnxī yǐhòu, dàjiā yào tíchū jùtǐ de jiàngdī chéngběn jiànyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành phân tích chi phí, mọi người phải đề xuất biện pháp giảm chi phí cụ thể.
丁垂杨:材料成本方面,可以重新比较不同供应商的价格和质量。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào chéngběn fāngmiàn, kěyǐ chóngxīn bǐjiào bùtóng gōngyìngshāng de jiàgé hé zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Về chi phí nguyên vật liệu, có thể so sánh lại giá và chất lượng của các nhà cung cấp khác nhau.
黄秋香:仓库可以加强材料保管,减少受潮、损坏和过期。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù kěyǐ jiāqiáng cáiliào bǎoguǎn, jiǎnshǎo shòucháo, sǔnhuài hé guòqī.
Hoàng Thu Hương: Kho có thể tăng cường bảo quản nguyên vật liệu để giảm tình trạng ẩm, hư hỏng và quá hạn.
范垂妆:人事部门可以加强新员工培训,提高操作效率。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén kěyǐ jiāqiáng xīn yuángōng péixùn, tígāo cāozuò xiàolǜ.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự có thể tăng cường đào tạo nhân viên mới để nâng cao hiệu suất thao tác.
黎云英:生产部门应该分析加班原因,减少没有计划的加班。
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn bùmén yīnggāi fēnxī jiābān yuányīn, jiǎnshǎo méiyǒu jìhuà de jiābān.
Lê Vân Anh: Bộ phận sản xuất nên phân tích nguyên nhân làm thêm giờ và giảm việc làm thêm không có kế hoạch.
丁垂杨:设备部门可以制定预防性维修计划,减少突然停机。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi bùmén kěyǐ zhìdìng yùfángxìng wéixiū jìhuà, jiǎnshǎo tūrán tíngjī.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận thiết bị có thể xây dựng kế hoạch bảo trì phòng ngừa để giảm tình trạng dừng máy đột ngột.
黄秋香:还可以定期检查材料损耗率和不合格产品比例。
Huáng Qiūxiāng: Hái kěyǐ dìngqī jiǎnchá cáiliào sǔnhàolǜ hé bù hégé chǎnpǐn bǐlì.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể định kỳ kiểm tra tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và tỷ lệ sản phẩm không đạt.
阮明武老板:每一项建议都要有负责人、完成时间和预计节约金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi yí xiàng jiànyì dōu yào yǒu fùzérén, wánchéng shíjiān hé yùjì jiéyuē jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đề xuất đều phải có người phụ trách, thời gian hoàn thành và số tiền dự kiến tiết kiệm.
黎云英:下个月我们可以检查这些措施有没有实际效果。
Lí Yúnyīng: Xià ge yuè wǒmen kěyǐ jiǎnchá zhèxiē cuòshī yǒu méiyǒu shíjì xiàoguǒ.
Lê Vân Anh: Tháng sau chúng ta có thể kiểm tra những biện pháp này có hiệu quả thực tế hay không.
丁垂杨:我会建立成本改善跟踪表,记录目标成本和实际成本。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànlì chéngběn gǎishàn gēnzōng biǎo, jìlù mùbiāo chéngběn hé shíjì chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng theo dõi cải thiện chi phí, ghi lại chi phí mục tiêu và chi phí thực tế.
范垂妆:人事部门会记录培训时间、员工效率和加班变化。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì jìlù péixùn shíjiān, yuángōng xiàolǜ hé jiābān biànhuà.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ ghi nhận thời gian đào tạo, hiệu suất nhân viên và sự thay đổi về làm thêm giờ.
黄秋香:仓库和生产部门会共同检查材料使用和损耗情况。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù hé shēngchǎn bùmén huì gòngtóng jiǎnchá cáiliào shǐyòng hé sǔnhào qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận kho và sản xuất sẽ cùng kiểm tra tình hình sử dụng và hao hụt nguyên vật liệu.
阮明武老板:很好。降低成本不能只减少支出,还要保证产品质量、交货时间和生产安全。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Jiàngdī chéngběn bù néng zhǐ jiǎnshǎo zhīchū, hái yào bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, jiāohuò shíjiān hé shēngchǎn ānquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giảm chi phí không được chỉ tập trung vào giảm chi tiêu mà còn phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng và an toàn sản xuất.
丁垂杨:会计部门会每月归集成本,并及时分析异常差异。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì měi yuè guījí chéngběn, bìng jíshí fēnxī yìcháng chāyì.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ tập hợp chi phí hằng tháng và kịp thời phân tích những chênh lệch bất thường.
黎云英:所有分摊和成本计算都会保存计算依据和审核记录。
Lí Yúnyīng: Suǒyǒu fēntān hé chéngběn jìsuàn dōu huì bǎocún jìsuàn yījù hé shěnhé jìlù.
Lê Vân Anh: Tất cả việc phân bổ và tính giá thành đều sẽ lưu căn cứ tính toán cùng ghi nhận kiểm tra.
黄秋香:生产部门会及时提供产量、工时、材料使用和在产品数据。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén huì jíshí tígōng chǎnliàng, gōngshí, cáiliào shǐyòng hé zàichǎnpǐn shùjù.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sản xuất sẽ kịp thời cung cấp số liệu sản lượng, giờ công, sử dụng nguyên vật liệu và sản phẩm dở dang.
范垂妆:人事部门会保证工资、考勤和加班数据完整准确。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì bǎozhèng gōngzī, kǎoqín hé jiābān shùjù wánzhěng zhǔnquè.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ bảo đảm số liệu tiền lương, chấm công và làm thêm giờ đầy đủ, chính xác.
阮明武老板:成本会计需要多个部门共同配合。只有基础数据准确,产品成本和经营分析才有意义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chéngběn kuàijì xūyào duō ge bùmén gòngtóng pèihé. Zhǐyǒu jīchǔ shùjù zhǔnquè, chǎnpǐn chéngběn hé jīngyíng fēnxī cái yǒu yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kế toán chi phí cần sự phối hợp của nhiều bộ phận. Chỉ khi số liệu cơ sở chính xác thì giá thành sản phẩm và phân tích hoạt động kinh doanh mới có ý nghĩa.
阮明武老板:好,今天关于成本会计和产品成本核算的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú chéngběn kuàijì hé chǎnpǐn chéngběn hésuàn de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm kết thúc tại đây.
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
固定资产和低值易耗品管理
Gùdìng zīchǎn hé dīzhí yìhàopǐn guǎnlǐ
Quản lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ
场景:公司最近购买了一批生产设备、办公设备和低值易耗品。会计部门需要跟采购、仓库、使用部门和设备部门核对合同、验收资料、资产原值、折旧和摊销情况。阮明武老板要求所有资产都要有清楚的编号、使用部门和责任人。
Chǎngjǐng: Gōngsī zuìjìn gòumǎi le yì pī shēngchǎn shèbèi, bàngōng shèbèi hé dīzhí yìhàopǐn. Kuàijì bùmén xūyào gēn cǎigòu, cāngkù, shǐyòng bùmén hé shèbèi bùmén héduì hétong, yànshōu zīliào, zīchǎn yuánzhí, zhéjiù hé tānxiāo qíngkuàng. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú suǒyǒu zīchǎn dōu yào yǒu qīngchu de biānhào, shǐyòng bùmén hé zérènrén.
Bối cảnh: Gần đây công ty mua một số thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng và công cụ dụng cụ. Phòng kế toán cần đối chiếu với bộ phận mua hàng, kho, bộ phận sử dụng và bộ phận thiết bị về hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, nguyên giá tài sản, khấu hao và phân bổ chi phí. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi tài sản đều phải có mã số, bộ phận sử dụng và người chịu trách nhiệm rõ ràng.
一、购置固定资产
Yī, gòuzhì gùdìng zīchǎn
Phần một: Mua mới tài sản cố định
黄秋香:阮明武老板,生产部门申请购买一台新的自动包装机。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shēngchǎn bùmén shēnqǐng gòumǎi yì tái xīn de zìdòng bāozhuāngjī.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bộ phận sản xuất đề nghị mua một máy đóng gói tự động mới.
阮明武老板:这台设备的采购金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè tái shèbèi de cǎigòu jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị mua của thiết bị này là bao nhiêu?
黄秋香:设备价格是十八亿越南盾,另外还有运输费和安装费。
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi jiàgé shì shíbā yì Yuènán dùn, lìngwài hái yǒu yùnshūfèi hé ānzhuāngfèi.
Hoàng Thu Hương: Giá thiết bị là một tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam, ngoài ra còn có phí vận chuyển và phí lắp đặt.
丁垂杨:采购部门已经取得几家供应商的报价了吗?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bùmén yǐjīng qǔdé jǐ jiā gōngyìngshāng de bàojià le ma?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận mua hàng đã lấy báo giá của một số nhà cung cấp chưa?
黄秋香:已经取得了三家供应商的报价,并完成了价格比较。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng qǔdé le sān jiā gōngyìngshāng de bàojià, bìng wánchéng le jiàgé bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Đã lấy báo giá của ba nhà cung cấp và hoàn thành việc so sánh giá.
阮明武老板:除了价格,还要比较质量、保修期限和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle jiàgé, hái yào bǐjiào zhìliàng, bǎoxiū qīxiàn hé jiāohuò shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài giá cả, còn phải so sánh chất lượng, thời hạn bảo hành và thời gian giao hàng.
黎云英:付款条件是什么?
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn tiáojiàn shì shénme?
Lê Vân Anh: Điều kiện thanh toán là gì?
黄秋香:合同规定先支付百分之三十的预付款,安装验收以后支付百分之六十,剩下百分之十作为质量保证金。
Huáng Qiūxiāng: Hétong guīdìng xiān zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn, ānzhuāng yànshōu yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī liùshí, shèngxià bǎifēnzhī shí zuòwéi zhìliàng bǎozhèngjīn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định trả trước ba mươi phần trăm, thanh toán sáu mươi phần trăm sau khi lắp đặt và nghiệm thu, mười phần trăm còn lại là tiền bảo đảm chất lượng.
阮明武老板:购买以前要确认预算、技术要求和使用部门的批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gòumǎi yǐqián yào quèrèn yùsuàn, jìshù yāoqiú hé shǐyòng bùmén de pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mua phải xác nhận ngân sách, yêu cầu kỹ thuật và sự phê duyệt của bộ phận sử dụng.
丁垂杨:会计部门也会检查这项采购是否符合固定资产确认条件。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén yě huì jiǎnchá zhè xiàng cǎigòu shìfǒu fúhé gùdìng zīchǎn quèrèn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán cũng sẽ kiểm tra khoản mua sắm này có đáp ứng điều kiện ghi nhận tài sản cố định hay không.
二、验收并移交固定资产
Èr, yànshōu bìng yíjiāo gùdìng zīchǎn
Phần hai: Nghiệm thu và bàn giao tài sản
黄秋香:新的自动包装机已经送到公司了。
Huáng Qiūxiāng: Xīn de zìdòng bāozhuāngjī yǐjīng sòng dào gōngsī le.
Hoàng Thu Hương: Máy đóng gói tự động mới đã được giao đến công ty.
阮明武老板:设备已经安装完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèbèi yǐjīng ānzhuāng wánchéng le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị đã lắp đặt xong chưa?
黄秋香:已经安装完成,供应商正在进行试运行。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng ānzhuāng wánchéng, gōngyìngshāng zhèngzài jìnxíng shìyùnxíng.
Hoàng Thu Hương: Đã lắp đặt xong, nhà cung cấp đang tiến hành chạy thử.
丁垂杨:验收小组包括哪些人员?
Dīng Chuíyáng: Yànshōu xiǎozǔ bāokuò nǎxiē rényuán?
Đinh Thùy Dương: Nhóm nghiệm thu gồm những nhân sự nào?
黄秋香:包括生产部门、设备部门、采购部门和会计部门的人员。
Huáng Qiūxiāng: Bāokuò shēngchǎn bùmén, shèbèi bùmén, cǎigòu bùmén hé kuàijì bùmén de rényuán.
Hoàng Thu Hương: Gồm nhân sự của bộ phận sản xuất, bộ phận thiết bị, bộ phận mua hàng và phòng kế toán.
阮明武老板:验收时要检查设备型号、数量、技术参数和运行情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yànshōu shí yào jiǎnchá shèbèi xínghào, shùliàng, jìshù cānshù hé yùnxíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi nghiệm thu phải kiểm tra model thiết bị, số lượng, thông số kỹ thuật và tình trạng vận hành.
黎云英:设备运行正常以后,可以马上移交给生产部门吗?
Lí Yúnyīng: Shèbèi yùnxíng zhèngcháng yǐhòu, kěyǐ mǎshàng yíjiāo gěi shēngchǎn bùmén ma?
Lê Vân Anh: Sau khi thiết bị vận hành bình thường thì có thể bàn giao ngay cho bộ phận sản xuất không?
阮明武老板:可以,但是要完成验收单、移交单和责任人确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì yào wánchéng yànshōudān, yíjiāodān hé zérènrén quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải hoàn thành biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao và xác nhận người chịu trách nhiệm.
黄秋香:生产部门会指定一名设备负责人。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén huì zhǐdìng yì míng shèbèi fùzérén.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sản xuất sẽ chỉ định một người phụ trách thiết bị.
丁垂杨:所有签字完成以后,请把整套资料发给会计部门。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu qiānzì wánchéng yǐhòu, qǐng bǎ zhěng tào zīliào fā gěi kuàijì bùmén.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành toàn bộ chữ ký, hãy gửi cả bộ hồ sơ cho phòng kế toán.
三、固定资产入账
Sān, gùdìng zīchǎn rùzhàng
Phần ba: Ghi tăng tài sản cố định
丁垂杨:设备已经完成验收,现在可以办理固定资产入账了。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi yǐjīng wánchéng yànshōu, xiànzài kěyǐ bànlǐ gùdìng zīchǎn rùzhàng le.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị đã hoàn thành nghiệm thu, bây giờ có thể làm thủ tục ghi tăng tài sản cố định.
阮明武老板:入账以前需要检查哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rùzhàng yǐqián xūyào jiǎnchá nǎxiē zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi ghi tăng cần kiểm tra những hồ sơ nào?
丁垂杨:需要检查采购合同、发票、入库资料、验收单和移交单。
Dīng Chuíyáng: Xūyào jiǎnchá cǎigòu hétong, fāpiào, rùkù zīliào, yànshōudān hé yíjiāodān.
Đinh Thùy Dương: Cần kiểm tra hợp đồng mua hàng, hóa đơn, hồ sơ nhập kho, biên bản nghiệm thu và biên bản bàn giao.
黎云英:资产开始使用的日期也要确认,对吗?
Lí Yúnyīng: Zīchǎn kāishǐ shǐyòng de rìqī yě yào quèrèn, duì ma?
Lê Vân Anh: Ngày tài sản bắt đầu được sử dụng cũng phải xác nhận, đúng không ạ?
阮明武老板:对。开始使用日期会影响折旧开始时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāishǐ shǐyòng rìqī huì yǐngxiǎng zhéjiù kāishǐ shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày bắt đầu sử dụng sẽ ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu tính khấu hao.
丁垂杨:我会为这台设备建立固定资产卡片。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì wèi zhè tái shèbèi jiànlì gùdìng zīchǎn kǎpiàn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập thẻ tài sản cố định cho thiết bị này.
黄秋香:资产卡片上需要写哪些信息?
Huáng Qiūxiāng: Zīchǎn kǎpiàn shàng xūyào xiě nǎxiē xìnxī?
Hoàng Thu Hương: Trên thẻ tài sản cần ghi những thông tin nào?
丁垂杨:要写资产编号、名称、型号、原值、使用部门、责任人和使用年限。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě zīchǎn biānhào, míngchēng, xínghào, yuánzhí, shǐyòng bùmén, zérènrén hé shǐyòng niánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi mã tài sản, tên, model, nguyên giá, bộ phận sử dụng, người chịu trách nhiệm và thời gian sử dụng.
阮明武老板:资产编号要贴在设备上,方便以后盘点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīchǎn biānhào yào tiē zài shèbèi shàng, fāngbiàn yǐhòu pándiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mã tài sản phải được dán trên thiết bị để thuận tiện cho việc kiểm kê sau này.
丁垂杨:入账完成以后,我会把资产信息更新到固定资产明细表。
Dīng Chuíyáng: Rùzhàng wánchéng yǐhòu, wǒ huì bǎ zīchǎn xìnxī gēngxīn dào gùdìng zīchǎn míngxì biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ghi tăng xong, em sẽ cập nhật thông tin tài sản vào bảng chi tiết tài sản cố định.
四、确认固定资产原值
Sì, quèrèn gùdìng zīchǎn yuánzhí
Phần bốn: Xác định nguyên giá tài sản
黎云英:这台设备的发票价格是十八亿越南盾。
Lí Yúnyīng: Zhè tái shèbèi de fāpiào jiàgé shì shíbā yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Giá trên hóa đơn của thiết bị này là một tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:另外还有八千万元运输费和一亿两千万元安装调试费。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài hái yǒu bāqiān wàn yuán yùnshūfèi hé yí yì liǎngqiān wàn yuán ānzhuāng tiáoshìfèi.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra còn có tám mươi triệu đồng phí vận chuyển và một trăm hai mươi triệu đồng phí lắp đặt, chạy thử.
黄秋香:供应商还收了两千万元的培训费。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng hái shōu le liǎngqiān wàn yuán de péixùnfèi.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp còn thu hai mươi triệu đồng phí đào tạo.
阮明武老板:培训费是为了让设备达到可以正常使用的状态吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Péixùnfèi shì wèile ràng shèbèi dádào kěyǐ zhèngcháng shǐyòng de zhuàngtài ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí đào tạo có phải để giúp thiết bị đạt trạng thái có thể sử dụng bình thường không?
黄秋香:培训内容主要是教操作人员使用和保养设备。
Huáng Qiūxiāng: Péixùn nèiróng zhǔyào shì jiāo cāozuò rényuán shǐyòng hé bǎoyǎng shèbèi.
Hoàng Thu Hương: Nội dung đào tạo chủ yếu là hướng dẫn nhân viên vận hành sử dụng và bảo dưỡng thiết bị.
丁垂杨:我们需要根据公司的会计政策判断培训费是否计入原值。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào gēnjù gōngsī de kuàijì zhèngcè pànduàn péixùnfèi shìfǒu jìrù yuánzhí.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cần căn cứ vào chính sách kế toán của công ty để xác định phí đào tạo có được tính vào nguyên giá hay không.
阮明武老板:设备价格、必要运输费和安装调试费要有完整的计算依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèbèi jiàgé, bìyào yùnshūfèi hé ānzhuāng tiáoshìfèi yào yǒu wánzhěng de jìsuàn yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá thiết bị, chi phí vận chuyển cần thiết và phí lắp đặt, chạy thử phải có căn cứ tính toán đầy đủ.
黎云英:设备试运行期间生产的合格产品收入怎么处理?
Lí Yúnyīng: Shèbèi shìyùnxíng qījiān shēngchǎn de hégé chǎnpǐn shōurù zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Khoản thu từ sản phẩm đạt yêu cầu được sản xuất trong thời gian chạy thử thiết bị được xử lý thế nào?
阮明武老板:要根据实际业务和公司的会计规定单独分析,不能直接随意冲减原值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù shíjì yèwù hé gōngsī de kuàijì guīdìng dāndú fēnxī, bù néng zhíjiē suíyì chōngjiǎn yuánzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải phân tích riêng theo nghiệp vụ thực tế và quy định kế toán của công ty, không được tùy tiện trực tiếp giảm nguyên giá.
丁垂杨:确认完成以后,我会编制固定资产原值计算表。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn wánchéng yǐhòu, wǒ huì biānzhì gùdìng zīchǎn yuánzhí jìsuàn biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận xong, em sẽ lập bảng tính nguyên giá tài sản cố định.
五、计提固定资产折旧
Wǔ, jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù
Phần năm: Tính khấu hao tài sản cố định
丁垂杨:这台设备已经开始使用,我们需要确认折旧方法。
Dīng Chuíyáng: Zhè tái shèbèi yǐjīng kāishǐ shǐyòng, wǒmen xūyào quèrèn zhéjiù fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị này đã bắt đầu được sử dụng, chúng ta cần xác nhận phương pháp khấu hao.
阮明武老板:公司目前主要使用什么方法?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī mùqián zhǔyào shǐyòng shénme fāngfǎ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại công ty chủ yếu sử dụng phương pháp nào?
丁垂杨:公司主要使用直线法计提折旧。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī zhǔyào shǐyòng zhíxiàn fǎ jìtí zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp đường thẳng để tính khấu hao.
黎云英:这台设备的预计使用年限是多少?
Lí Yúnyīng: Zhè tái shèbèi de yùjì shǐyòng niánxiàn shì duōshao?
Lê Vân Anh: Thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị này là bao nhiêu?
丁垂杨:设备部门建议使用十年,预计净残值率是百分之五。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi bùmén jiànyì shǐyòng shí nián, yùjì jìng cánzhílǜ shì bǎifēnzhī wǔ.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận thiết bị đề xuất thời gian sử dụng là mười năm, tỷ lệ giá trị còn lại dự kiến là năm phần trăm.
阮明武老板:预计使用年限要根据设备类型、技术状态和使用强度确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùjì shǐyòng niánxiàn yào gēnjù shèbèi lèixíng, jìshù zhuàngtài hé shǐyòng qiángdù quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thời gian sử dụng dự kiến phải được xác định theo loại thiết bị, tình trạng kỹ thuật và cường độ sử dụng.
黄秋香:折旧费用应该计入哪个部门?
Huáng Qiūxiāng: Zhéjiù fèiyòng yīnggāi jìrù nǎ ge bùmén?
Hoàng Thu Hương: Chi phí khấu hao nên được ghi vào bộ phận nào?
丁垂杨:设备由生产车间使用,所以折旧费用计入制造费用。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi yóu shēngchǎn chējiān shǐyòng, suǒyǐ zhéjiù fèiyòng jìrù zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị do phân xưởng sản xuất sử dụng nên chi phí khấu hao được ghi vào chi phí sản xuất chung.
黎云英:每个月计提折旧以后,还要核对累计折旧余额。
Lí Yúnyīng: Měi ge yuè jìtí zhéjiù yǐhòu, hái yào héduì lěijì zhéjiù yú’é.
Lê Vân Anh: Sau khi tính khấu hao hằng tháng, còn phải đối chiếu số dư khấu hao lũy kế.
阮明武老板:对。固定资产原值、累计折旧和账面净值必须相互一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gùdìng zīchǎn yuánzhí, lěijì zhéjiù hé zhàngmiàn jìngzhí bìxū xiānghù yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên giá tài sản cố định, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ phải khớp với nhau.
六、调整折旧年限
Liù, tiáozhěng zhéjiù niánxiàn
Phần sáu: Thay đổi thời gian khấu hao
黄秋香:设备部门建议调整一台旧设备的折旧年限。
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi bùmén jiànyì tiáozhěng yì tái jiù shèbèi de zhéjiù niánxiàn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận thiết bị đề nghị điều chỉnh thời gian khấu hao của một thiết bị cũ.
阮明武老板:为什么要调整?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme yào tiáozhěng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải điều chỉnh?
黄秋香:这台设备最近进行了大修,预计还可以使用五年。
Huáng Qiūxiāng: Zhè tái shèbèi zuìjìn jìnxíng le dàxiū, yùjì hái kěyǐ shǐyòng wǔ nián.
Hoàng Thu Hương: Gần đây thiết bị này đã được sửa chữa lớn và dự kiến còn có thể sử dụng năm năm.
丁垂杨:原来的剩余折旧年限是多少?
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de shèngyú zhéjiù niánxiàn shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Thời gian khấu hao còn lại ban đầu là bao nhiêu?
黄秋香:原来只剩两年。
Huáng Qiūxiāng: Yuánlái zhǐ shèng liǎng nián.
Hoàng Thu Hương: Ban đầu chỉ còn hai năm.
阮明武老板:设备部门有没有提供技术评估报告?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèbèi bùmén yǒu méiyǒu tígōng jìshù pínggū bàogào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận thiết bị đã cung cấp báo cáo đánh giá kỹ thuật chưa?
黄秋香:已经提供了,报告里说明了维修内容和预计使用时间。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng tígōng le, bàogào lǐ shuōmíng le wéixiū nèiróng hé yùjì shǐyòng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Đã cung cấp, trong báo cáo có nêu nội dung sửa chữa và thời gian sử dụng dự kiến.
丁垂杨:调整折旧年限以后,应该重新计算未来期间的折旧。
Dīng Chuíyáng: Tiáozhěng zhéjiù niánxiàn yǐhòu, yīnggāi chóngxīn jìsuàn wèilái qījiān de zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi điều chỉnh thời gian khấu hao, phải tính lại khấu hao cho các kỳ sau.
阮明武老板:对。已经计提的折旧不能随意全部改回去。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǐjīng jìtí de zhéjiù bù néng suíyì quánbù gǎi huíqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần khấu hao đã trích không được tùy tiện điều chỉnh lại toàn bộ.
黎云英:调整资料要包括技术评估、批准文件和新的折旧计算表。
Lí Yúnyīng: Tiáozhěng zīliào yào bāokuò jìshù pínggū, pīzhǔn wénjiàn hé xīn de zhéjiù jìsuàn biǎo.
Lê Vân Anh: Hồ sơ điều chỉnh phải bao gồm đánh giá kỹ thuật, văn bản phê duyệt và bảng tính khấu hao mới.
七、部门之间调拨固定资产
Qī, bùmén zhījiān diàobō gùdìng zīchǎn
Phần bảy: Điều chuyển tài sản giữa các bộ phận
范垂妆:行政部门有三台电脑需要调拨给销售部门。
Fàn Chuízhuāng: Xíngzhèng bùmén yǒu sān tái diànnǎo xūyào diàobō gěi xiāoshòu bùmén.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận hành chính có ba máy tính cần điều chuyển cho bộ phận bán hàng.
阮明武老板:这些电脑还在正常使用吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē diànnǎo hái zài zhèngcháng shǐyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những máy tính này vẫn đang sử dụng bình thường không?
范垂妆:可以正常使用,只是行政部门暂时不需要了。
Fàn Chuízhuāng: Kěyǐ zhèngcháng shǐyòng, zhǐshì xíngzhèng bùmén zànshí bù xūyào le.
Phạm Thùy Trang: Vẫn có thể sử dụng bình thường, chỉ là bộ phận hành chính tạm thời không cần nữa.
丁垂杨:调拨以前要确认资产编号和目前责任人。
Dīng Chuíyáng: Diàobō yǐqián yào quèrèn zīchǎn biānhào hé mùqián zérènrén.
Đinh Thùy Dương: Trước khi điều chuyển phải xác nhận mã tài sản và người chịu trách nhiệm hiện tại.
范垂妆:还需要检查电脑的实际状态吗?
Fàn Chuízhuāng: Hái xūyào jiǎnchá diànnǎo de shíjì zhuàngtài ma?
Phạm Thùy Trang: Có cần kiểm tra tình trạng thực tế của máy tính không ạ?
阮明武老板:需要。移出部门和接收部门都要共同确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Yíchū bùmén hé jiēshōu bùmén dōu yào gòngtóng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Bộ phận chuyển đi và bộ phận tiếp nhận đều phải cùng xác nhận.
丁垂杨:我们还要填写固定资产调拨单。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào tiánxiě gùdìng zīchǎn diàobōdān.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải lập phiếu điều chuyển tài sản cố định.
范垂妆:调拨以后,资产原值和累计折旧会发生变化吗?
Fàn Chuízhuāng: Diàobō yǐhòu, zīchǎn yuánzhí hé lěijì zhéjiù huì fāshēng biànhuà ma?
Phạm Thùy Trang: Sau khi điều chuyển, nguyên giá và khấu hao lũy kế của tài sản có thay đổi không?
丁垂杨:一般不会变化,但是使用部门、责任人和费用归属需要更新。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bú huì biànhuà, dànshì shǐyòng bùmén, zérènrén hé fèiyòng guīshǔ xūyào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường không thay đổi, nhưng bộ phận sử dụng, người chịu trách nhiệm và nơi ghi nhận chi phí phải được cập nhật.
阮明武老板:下个月的折旧费用要计入新的使用部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià ge yuè de zhéjiù fèiyòng yào jìrù xīn de shǐyòng bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí khấu hao tháng sau phải được ghi vào bộ phận sử dụng mới.
八、盘点固定资产
Bā, pándiǎn gùdìng zīchǎn
Phần tám: Kiểm kê tài sản cố định
阮明武老板:这个季度我们要进行固定资产盘点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè ge jìdù wǒmen yào jìnxíng gùdìng zīchǎn pándiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quý này chúng ta phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định.
丁垂杨:盘点范围包括所有生产设备和办公设备吗?
Dīng Chuíyáng: Pándiǎn fànwéi bāokuò suǒyǒu shēngchǎn shèbèi hé bàngōng shèbèi ma?
Đinh Thùy Dương: Phạm vi kiểm kê có bao gồm toàn bộ thiết bị sản xuất và thiết bị văn phòng không?
阮明武老板:包括。还要检查运输工具和其他长期使用资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bāokuò. Hái yào jiǎnchá yùnshū gōngjù hé qítā chángqī shǐyòng zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Còn phải kiểm tra phương tiện vận chuyển và các tài sản sử dụng dài hạn khác.
黄秋香:盘点时要检查哪些信息?
Huáng Qiūxiāng: Pándiǎn shí yào jiǎnchá nǎxiē xìnxī?
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm kê phải kiểm tra những thông tin nào?
丁垂杨:要检查资产编号、名称、位置、使用状态和责任人。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá zīchǎn biānhào, míngchēng, wèizhi, shǐyòng zhuàngtài hé zérènrén.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra mã tài sản, tên tài sản, vị trí, tình trạng sử dụng và người chịu trách nhiệm.
范垂妆:如果找不到某项资产,应该怎么处理?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ zhǎo bú dào mǒu xiàng zīchǎn, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Phạm Thùy Trang: Nếu không tìm thấy một tài sản thì nên xử lý thế nào?
阮明武老板:先检查调拨记录、维修记录和借用记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá diàobō jìlù, wéixiū jìlù hé jièyòng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra ghi nhận điều chuyển, sửa chữa và mượn sử dụng.
丁垂杨:如果资产已经损坏,也要记录实际状态。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zīchǎn yǐjīng sǔnhuài, yě yào jìlù shíjì zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Nếu tài sản đã hư hỏng thì cũng phải ghi lại tình trạng thực tế.
黄秋香:盘点结果需要使用部门负责人签字吗?
Huáng Qiūxiāng: Pándiǎn jiéguǒ xūyào shǐyòng bùmén fùzérén qiānzì ma?
Hoàng Thu Hương: Kết quả kiểm kê có cần người phụ trách bộ phận sử dụng ký không?
阮明武老板:需要。盘盈、盘亏、闲置和损坏资产都要单独说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Pányíng, pánkuī, xiánzhì hé sǔnhuài zīchǎn dōu yào dāndú shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Tài sản thừa, thiếu, không sử dụng và hư hỏng đều phải được giải trình riêng.
九、处置固定资产
Jiǔ, chǔzhì gùdìng zīchǎn
Phần chín: Thanh lý tài sản cố định
黄秋香:仓库里有一台旧机器已经不能继续使用。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù lǐ yǒu yì tái jiù jīqì yǐjīng bù néng jìxù shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Trong kho có một máy cũ không thể tiếp tục sử dụng.
阮明武老板:设备部门已经检查了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèbèi bùmén yǐjīng jiǎnchá le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận thiết bị đã kiểm tra chưa?
黄秋香:已经检查了。维修费用太高,所以建议进行处置。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng jiǎnchá le. Wéixiū fèiyòng tài gāo, suǒyǐ jiànyì jìnxíng chǔzhì.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm tra rồi. Chi phí sửa chữa quá cao nên đề xuất thanh lý.
丁垂杨:这台机器的原值和账面净值是多少?
Dīng Chuíyáng: Zhè tái jīqì de yuánzhí hé zhàngmiàn jìngzhí shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Nguyên giá và giá trị còn lại trên sổ của máy này là bao nhiêu?
黄秋香:原值是十亿元,累计折旧是九亿两千万元,账面净值是八千万元。
Huáng Qiūxiāng: Yuánzhí shì shí yì yuán, lěijì zhéjiù shì jiǔ yì liǎngqiān wàn yuán, zhàngmiàn jìngzhí shì bāqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nguyên giá là một tỷ đồng, khấu hao lũy kế là chín trăm hai mươi triệu đồng và giá trị còn lại là tám mươi triệu đồng.
黎云英:预计出售价格是多少?
Lí Yúnyīng: Yùjì chūshòu jiàgé shì duōshao?
Lê Vân Anh: Giá bán dự kiến là bao nhiêu?
黄秋香:回收公司报价五千万元。
Huáng Qiūxiāng: Huíshōu gōngsī bàojià wǔqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Công ty thu mua phế liệu báo giá năm mươi triệu đồng.
阮明武老板:处置以前要取得批准,并完成资产处置申请。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chǔzhì yǐqián yào qǔdé pīzhǔn, bìng wánchéng zīchǎn chǔzhì shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh lý phải được phê duyệt và hoàn thành đề nghị xử lý tài sản.
丁垂杨:出售以后,要冲销固定资产原值和累计折旧。
Dīng Chuíyáng: Chūshòu yǐhòu, yào chōngxiāo gùdìng zīchǎn yuánzhí hé lěijì zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi bán, phải ghi giảm nguyên giá tài sản cố định và khấu hao lũy kế.
黎云英:处置收入、处置费用和账面净值之间的差额也要单独计算。
Lí Yúnyīng: Chǔzhì shōurù, chǔzhì fèiyòng hé zhàngmiàn jìngzhí zhījiān de chā’é yě yào dāndú jìsuàn.
Lê Vân Anh: Chênh lệch giữa khoản thu thanh lý, chi phí thanh lý và giá trị còn lại trên sổ cũng phải được tính riêng.
阮明武老板:处置完成以后,要从资产明细表中更新状态,不能直接删除历史记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chǔzhì wánchéng yǐhòu, yào cóng zīchǎn míngxì biǎo zhōng gēngxīn zhuàngtài, bù néng zhíjiē shānchú lìshǐ jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh lý xong, phải cập nhật trạng thái trong bảng chi tiết tài sản, không được trực tiếp xóa ghi nhận lịch sử.
十、管理低值易耗品
Shí, guǎnlǐ dīzhí yìhàopǐn
Phần mười: Theo dõi công cụ dụng cụ
范垂妆:公司这个月购买了一批办公桌椅、工具箱和手持扫描器。
Fàn Chuízhuāng: Gōngsī zhè ge yuè gòumǎi le yì pī bàngōng zhuōyǐ, gōngjùxiāng hé shǒuchí sǎomiáoqì.
Phạm Thùy Trang: Tháng này công ty mua một số bàn ghế văn phòng, hộp dụng cụ và máy quét cầm tay.
阮明武老板:这些物品都属于固定资产吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē wùpǐn dōu shǔyú gùdìng zīchǎn ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những vật dụng này đều thuộc tài sản cố định phải không?
丁垂杨:不一定。要根据金额、使用时间和公司的确认标准进行判断。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng. Yào gēnjù jīn’é, shǐyòng shíjiān hé gōngsī de quèrèn biāozhǔn jìnxíng pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Không nhất thiết. Phải căn cứ vào giá trị, thời gian sử dụng và tiêu chuẩn ghi nhận của công ty để xác định.
范垂妆:金额较低但是可以使用两年的工具,可以作为低值易耗品管理吗?
Fàn Chuízhuāng: Jīn’é jiào dī dànshì kěyǐ shǐyòng liǎng nián de gōngjù, kěyǐ zuòwéi dīzhí yìhàopǐn guǎnlǐ ma?
Phạm Thùy Trang: Công cụ có giá trị tương đối thấp nhưng có thể sử dụng hai năm thì có thể được quản lý như công cụ dụng cụ không?
阮明武老板:可以根据公司的会计政策进行分类和管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ gēnjù gōngsī de kuàijì zhèngcè jìnxíng fēnlèi hé guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân loại và quản lý theo chính sách kế toán của công ty.
黄秋香:低值易耗品也需要编号吗?
Huáng Qiūxiāng: Dīzhí yìhàopǐn yě xūyào biānhào ma?
Hoàng Thu Hương: Công cụ dụng cụ cũng cần đánh mã phải không?
丁垂杨:重要或者容易丢失的物品应该编号,并登记使用部门和责任人。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào huòzhě róngyì diūshī de wùpǐn yīnggāi biānhào, bìng dēngjì shǐyòng bùmén hé zérènrén.
Đinh Thùy Dương: Những vật dụng quan trọng hoặc dễ thất lạc nên được đánh mã và ghi nhận bộ phận sử dụng cùng người chịu trách nhiệm.
范垂妆:物品领用时需要填写领用单吗?
Fàn Chuízhuāng: Wùpǐn lǐngyòng shí xūyào tiánxiě lǐngyòngdān ma?
Phạm Thùy Trang: Khi lĩnh công cụ dụng cụ có cần lập phiếu lĩnh không?
阮明武老板:需要。领用单要写明名称、数量、领用部门和用途。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Lǐngyòngdān yào xiě míng míngchēng, shùliàng, lǐngyòng bùmén hé yòngtú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Phiếu lĩnh phải ghi rõ tên, số lượng, bộ phận lĩnh và mục đích sử dụng.
黄秋香:损坏、丢失或者退回时,也要及时更新记录。
Huáng Qiūxiāng: Sǔnhuài, diūshī huòzhě tuìhuí shí, yě yào jíshí gēngxīn jìlù.
Hoàng Thu Hương: Khi hư hỏng, thất lạc hoặc trả lại cũng phải cập nhật ghi nhận kịp thời.
十一、摊销低值易耗品
Shíyī, tānxiāo dīzhí yìhàopǐn
Phần mười một: Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ
丁垂杨:这批手持扫描器已经交给仓库使用。
Dīng Chuíyáng: Zhè pī shǒuchí sǎomiáoqì yǐjīng jiāo gěi cāngkù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Số máy quét cầm tay này đã được giao cho kho sử dụng.
阮明武老板:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị là bao nhiêu?
丁垂杨:一共是两亿四千万元越南盾,预计使用两年。
Dīng Chuíyáng: Yígòng shì liǎng yì sìqiān wàn Yuènán dùn, yùjì shǐyòng liǎng nián.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng là hai trăm bốn mươi triệu đồng Việt Nam, dự kiến sử dụng trong hai năm.
黎云英:这笔金额应该一次计入费用,还是分期摊销?
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ jīn’é yīnggāi yí cì jìrù fèiyòng, háishi fēnqī tānxiāo?
Lê Vân Anh: Khoản này nên được ghi nhận một lần vào chi phí hay phân bổ theo từng kỳ?
阮明武老板:要根据使用时间、金额和公司的会计政策确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù shǐyòng shíjiān, jīn’é hé gōngsī de kuàijì zhèngcè quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xác định theo thời gian sử dụng, giá trị và chính sách kế toán của công ty.
丁垂杨:如果按照二十四个月平均摊销,每个月摊销一千万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ànzhào èrshísì ge yuè píngjūn tānxiāo, měi ge yuè tānxiāo yìqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu phân bổ đều trong hai mươi bốn tháng thì mỗi tháng phân bổ mười triệu đồng.
黄秋香:摊销费用应该计入仓库部门,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Tānxiāo fèiyòng yīnggāi jìrù cāngkù bùmén, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí phân bổ nên được ghi vào bộ phận kho, đúng không ạ?
丁垂杨:对,因为这些扫描器由仓库使用。
Dīng Chuíyáng: Duì, yīnwèi zhèxiē sǎomiáoqì yóu cāngkù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì những máy quét này do bộ phận kho sử dụng.
范垂妆:如果其中一台提前损坏,剩余未摊销金额怎么处理?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ qízhōng yì tái tíqián sǔnhuài, shèngyú wèi tānxiāo jīn’é zěnme chǔlǐ?
Phạm Thùy Trang: Nếu một máy bị hỏng trước thời hạn thì phần giá trị chưa phân bổ còn lại được xử lý thế nào?
阮明武老板:要先检查损坏原因、维修可能性和责任情况,再根据批准结果处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào xiān jiǎnchá sǔnhuài yuányīn, wéixiū kěnéngxìng hé zérèn qíngkuàng, zài gēnjù pīzhǔn jiéguǒ chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra nguyên nhân hư hỏng, khả năng sửa chữa và trách nhiệm liên quan, sau đó xử lý theo kết quả phê duyệt.
黎云英:每个月摊销以后,要核对原值、累计摊销和剩余未摊销金额。
Lí Yúnyīng: Měi ge yuè tānxiāo yǐhòu, yào héduì yuánzhí, lěijì tānxiāo hé shèngyú wèi tānxiāo jīn’é.
Lê Vân Anh: Sau khi phân bổ hằng tháng, phải đối chiếu giá trị ban đầu, giá trị đã phân bổ lũy kế và giá trị chưa phân bổ còn lại.
丁垂杨:我会建立低值易耗品摊销明细表。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànlì dīzhí yìhàopǐn tānxiāo míngxì biǎo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng chi tiết phân bổ công cụ dụng cụ.
黄秋香:使用部门也会定期检查物品是否仍在正常使用。
Huáng Qiūxiāng: Shǐyòng bùmén yě huì dìngqī jiǎnchá wùpǐn shìfǒu réng zài zhèngcháng shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sử dụng cũng sẽ định kỳ kiểm tra công cụ dụng cụ còn được sử dụng bình thường hay không.
范垂妆:人员离职或者调动时,也要办理物品交接。
Fàn Chuízhuāng: Rényuán lízhí huòzhě diàodòng shí, yě yào bànlǐ wùpǐn jiāojiē.
Phạm Thùy Trang: Khi nhân viên nghỉ việc hoặc điều chuyển thì cũng phải làm thủ tục bàn giao công cụ dụng cụ.
阮明武老板:很好。固定资产和低值易耗品都要从购买、验收、使用、盘点到处置进行全过程管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gùdìng zīchǎn hé dīzhí yìhàopǐn dōu yào cóng gòumǎi, yànshōu, shǐyòng, pándiǎn dào chǔzhì jìnxíng quán guòchéng guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tài sản cố định và công cụ dụng cụ đều phải được quản lý trong toàn bộ quá trình từ mua sắm, nghiệm thu, sử dụng, kiểm kê đến thanh lý.
丁垂杨:会计部门会及时更新资产原值、累计折旧和累计摊销。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì jíshí gēngxīn zīchǎn yuánzhí, lěijì zhéjiù hé lěijì tānxiāo.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ kịp thời cập nhật nguyên giá tài sản, khấu hao lũy kế và giá trị phân bổ lũy kế.
黄秋香:采购和设备部门会提供合同、验收、维修和处置资料。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu hé shèbèi bùmén huì tígōng hétong, yànshōu, wéixiū hé chǔzhì zīliào.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng và thiết bị sẽ cung cấp hồ sơ hợp đồng, nghiệm thu, sửa chữa và thanh lý.
范垂妆:使用部门会确认资产位置、责任人和实际使用状态。
Fàn Chuízhuāng: Shǐyòng bùmén huì quèrèn zīchǎn wèizhi, zérènrén hé shíjì shǐyòng zhuàngtài.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận sử dụng sẽ xác nhận vị trí tài sản, người chịu trách nhiệm và tình trạng sử dụng thực tế.
黎云英:发现资产丢失、损坏或者闲置时,我们会及时报告并进行处理。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn zīchǎn diūshī, sǔnhuài huòzhě xiánzhì shí, wǒmen huì jíshí bàogào bìng jìnxíng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện tài sản thất lạc, hư hỏng hoặc không được sử dụng, chúng em sẽ báo cáo và xử lý kịp thời.
阮明武老板:好,今天关于固定资产和低值易耗品管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú gùdìng zīchǎn hé dīzhí yìhàopǐn guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về quản lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ kết thúc tại đây.
TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ
工资核算和人事管理
Gōngzī hésuàn hé rénshì guǎnlǐ
Kế toán tiền lương và quản lý nhân sự
场景:月底快到了,人事部门正在整理考勤、加班、奖金、补贴和员工变动资料。会计部门需要根据这些资料计算工资、扣除社会保险和个人所得税,并安排工资发放。阮明武老板要求人事部门和会计部门认真核对,保证工资数据准确、完整并按时发放。
Chǎngjǐng: Yuèmò kuài dào le, rénshì bùmén zhèngzài zhěnglǐ kǎoqín, jiābān, jiǎngjīn, bǔtiē hé yuángōng biàndòng zīliào. Kuàijì bùmén xūyào gēnjù zhèxiē zīliào jìsuàn gōngzī, kòuchú shèhuì bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì, bìng ānpái gōngzī fāfàng. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú rénshì bùmén hé kuàijì bùmén rènzhēn héduì, bǎozhèng gōngzī shùjù zhǔnquè, wánzhěng bìng ànshí fāfàng.
Bối cảnh: Sắp đến cuối tháng, bộ phận nhân sự đang tổng hợp hồ sơ chấm công, làm thêm giờ, tiền thưởng, phụ cấp và biến động nhân sự. Phòng kế toán cần căn cứ vào những hồ sơ này để tính lương, khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân, đồng thời sắp xếp chuyển lương. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu bộ phận nhân sự và kế toán đối chiếu cẩn thận để bảo đảm số liệu tiền lương chính xác, đầy đủ và được chi trả đúng hạn.
一、接收考勤表
Yī, jiēshōu kǎoqínbiǎo
Phần một: Tiếp nhận bảng chấm công
范垂妆:阮明武老板,人事部门已经收到各部门提交的考勤表。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rénshì bùmén yǐjīng shōudào gè bùmén tíjiāo de kǎoqínbiǎo.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bộ phận nhân sự đã nhận được bảng chấm công do các bộ phận gửi lên.
阮明武老板:所有部门都已经提交了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǒu bùmén dōu yǐjīng tíjiāo le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất cả các bộ phận đều đã nộp chưa?
范垂妆:生产部门、仓库和销售部门已经提交,但是采购部门还没有提交。
Fàn Chuízhuāng: Shēngchǎn bùmén, cāngkù hé xiāoshòu bùmén yǐjīng tíjiāo, dànshì cǎigòu bùmén hái méiyǒu tíjiāo.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận sản xuất, kho và bán hàng đã nộp, nhưng bộ phận mua hàng vẫn chưa nộp.
阮明武老板:工资计算什么时候开始?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī jìsuàn shénme shíhou kāishǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi nào bắt đầu tính lương?
黎云英:会计部门计划明天上午开始计算。
Lí Yúnyīng: Kuàijì bùmén jìhuà míngtiān shàngwǔ kāishǐ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Phòng kế toán dự kiến bắt đầu tính vào sáng mai.
范垂妆:我会提醒采购部门今天下午以前提交。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ huì tíxǐng cǎigòu bùmén jīntiān xiàwǔ yǐqián tíjiāo.
Phạm Thùy Trang: Em sẽ nhắc bộ phận mua hàng nộp trước chiều nay.
丁垂杨:考勤表上需要有哪些确认?
Dīng Chuíyáng: Kǎoqínbiǎo shàng xūyào yǒu nǎxiē quèrèn?
Đinh Thùy Dương: Trên bảng chấm công cần có những xác nhận nào?
范垂妆:需要员工确认、部门主管检查和人事部门复核。
Fàn Chuízhuāng: Xūyào yuángōng quèrèn, bùmén zhǔguǎn jiǎnchá hé rénshì bùmén fùhé.
Phạm Thùy Trang: Cần nhân viên xác nhận, quản lý bộ phận kiểm tra và bộ phận nhân sự rà soát lại.
阮明武老板:没有负责人确认的考勤表不能直接用于计算工资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu fùzérén quèrèn de kǎoqínbiǎo bù néng zhíjiē yòngyú jìsuàn gōngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bảng chấm công chưa có xác nhận của người phụ trách không được dùng trực tiếp để tính lương.
范垂妆:收到完整考勤表以后,我会登记提交时间和处理状态。
Fàn Chuízhuāng: Shōudào wánzhěng kǎoqínbiǎo yǐhòu, wǒ huì dēngjì tíjiāo shíjiān hé chǔlǐ zhuàngtài.
Phạm Thùy Trang: Sau khi nhận đủ bảng chấm công, em sẽ ghi nhận thời gian nộp và trạng thái xử lý.
二、核对出勤天数
Èr, héduì chūqín tiānshù
Phần hai: Kiểm tra ngày công
黎云英:范垂妆,这名员工的考勤表显示他本月出勤二十六天。
Lí Yúnyīng: Fàn Chuízhuāng, zhè míng yuángōng de kǎoqínbiǎo xiǎnshì tā běn yuè chūqín èrshíliù tiān.
Lê Vân Anh: Phạm Thùy Trang, bảng chấm công của nhân viên này hiển thị tháng này anh ấy đi làm hai mươi sáu ngày.
范垂妆:但是本月标准工作日只有二十四天。
Fàn Chuízhuāng: Dànshì běn yuè biāozhǔn gōngzuòrì zhǐyǒu èrshísì tiān.
Phạm Thùy Trang: Nhưng tháng này số ngày làm việc tiêu chuẩn chỉ có hai mươi bốn ngày.
黎云英:多出来的两天是不是周末加班?
Lí Yúnyīng: Duō chūlái de liǎng tiān shì bú shì zhōumò jiābān?
Lê Vân Anh: Hai ngày nhiều hơn có phải là làm thêm vào cuối tuần không?
范垂妆:我需要检查加班申请和主管批准。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ xūyào jiǎnchá jiābān shēnqǐng hé zhǔguǎn pīzhǔn.
Phạm Thùy Trang: Tôi cần kiểm tra đề nghị làm thêm giờ và phê duyệt của quản lý.
丁垂杨:如果是加班,不能直接算作普通出勤天数。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jiābān, bù néng zhíjiē suàn zuò pǔtōng chūqín tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Nếu là làm thêm giờ thì không được trực tiếp tính là ngày công bình thường.
范垂妆:对。普通出勤和加班时间要分别记录。
Fàn Chuízhuāng: Duì. Pǔtōng chūqín hé jiābān shíjiān yào fēnbié jìlù.
Phạm Thùy Trang: Đúng. Ngày công bình thường và thời gian làm thêm phải được ghi riêng.
黎云英:这名员工还有一天请假,但是工资表里没有显示。
Lí Yúnyīng: Zhè míng yuángōng hái yǒu yì tiān qǐngjià, dànshì gōngzībiǎo lǐ méiyǒu xiǎnshì.
Lê Vân Anh: Nhân viên này còn nghỉ phép một ngày nhưng trong bảng lương chưa hiển thị.
范垂妆:他请的是带薪年假,所以不会扣工资。
Fàn Chuízhuāng: Tā qǐng de shì dàixīn niánjià, suǒyǐ bú huì kòu gōngzī.
Phạm Thùy Trang: Anh ấy nghỉ phép năm có hưởng lương nên sẽ không bị trừ lương.
阮明武老板:核对出勤天数时,要区分正常出勤、年假、病假、无薪假和加班。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Héduì chūqín tiānshù shí, yào qūfēn zhèngcháng chūqín, niánjià, bìngjià, wúxīn jià hé jiābān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra ngày công, phải phân biệt đi làm bình thường, nghỉ phép năm, nghỉ ốm, nghỉ không lương và làm thêm giờ.
黎云英:确认完成以后,我会按照正确的出勤数据计算工资。
Lí Yúnyīng: Quèrèn wánchéng yǐhòu, wǒ huì ànzhào zhèngquè de chūqín shùjù jìsuàn gōngzī.
Lê Vân Anh: Sau khi xác nhận xong, em sẽ tính lương theo số liệu ngày công chính xác.
三、计算员工工资
Sān, jìsuàn yuángōng gōngzī
Phần ba: Tính lương nhân viên
黎云英:阮明武老板,我已经开始计算本月员工工资。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng kāishǐ jìsuàn běn yuè yuángōng gōngzī.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã bắt đầu tính lương nhân viên tháng này.
阮明武老板:工资计算主要根据哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī jìsuàn zhǔyào gēnjù nǎxiē zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc tính lương chủ yếu căn cứ vào những hồ sơ nào?
黎云英:主要根据劳动合同、考勤表、工资标准、加班记录和奖金资料。
Lí Yúnyīng: Zhǔyào gēnjù láodòng hétong, kǎoqínbiǎo, gōngzī biāozhǔn, jiābān jìlù hé jiǎngjīn zīliào.
Lê Vân Anh: Chủ yếu căn cứ vào hợp đồng lao động, bảng chấm công, mức lương, ghi nhận làm thêm giờ và hồ sơ tiền thưởng.
范垂妆:本月有五名员工调整了基本工资。
Fàn Chuízhuāng: Běn yuè yǒu wǔ míng yuángōng tiáozhěng le jīběn gōngzī.
Phạm Thùy Trang: Tháng này có năm nhân viên được điều chỉnh lương cơ bản.
黎云英:新的工资从哪一天开始生效?
Lí Yúnyīng: Xīn de gōngzī cóng nǎ yì tiān kāishǐ shēngxiào?
Lê Vân Anh: Mức lương mới bắt đầu có hiệu lực từ ngày nào?
范垂妆:其中三人从本月一日生效,另外两人从本月十五日生效。
Fàn Chuízhuāng: Qízhōng sān rén cóng běn yuè yī rì shēngxiào, lìngwài liǎng rén cóng běn yuè shíwǔ rì shēngxiào.
Phạm Thùy Trang: Trong đó ba người có hiệu lực từ ngày đầu tháng, hai người còn lại có hiệu lực từ ngày mười lăm tháng này.
丁垂杨:从月中开始调整的员工需要分段计算工资。
Dīng Chuíyáng: Cóng yuèzhōng kāishǐ tiáozhěng de yuángōng xūyào fēnduàn jìsuàn gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên được điều chỉnh từ giữa tháng cần được tính lương theo từng giai đoạn.
阮明武老板:新入职和离职员工也要按照实际工作时间计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xīn rùzhí hé lízhí yuángōng yě yào ànzhào shíjì gōngzuò shíjiān jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên mới vào và nhân viên nghỉ việc cũng phải được tính theo thời gian làm việc thực tế.
黎云英:我会先计算应发工资,再计算各项扣除。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì xiān jìsuàn yīngfā gōngzī, zài jìsuàn gè xiàng kòuchú.
Lê Vân Anh: Em sẽ tính tổng thu nhập phải trả trước rồi mới tính các khoản khấu trừ.
阮明武老板:计算完成以后,要检查员工人数、工资总额和上月变动情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, yào jiǎnchá yuángōng rénshù, gōngzī zǒng’é hé shàng yuè biàndòng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính xong, phải kiểm tra số lượng nhân viên, tổng tiền lương và biến động so với tháng trước.
四、核对加班费
Sì, héduì jiābānfèi
Phần bốn: Kiểm tra tiền làm thêm giờ
范垂妆:本月生产部门的加班时间比上个月增加了很多。
Fàn Chuízhuāng: Běn yuè shēngchǎn bùmén de jiābān shíjiān bǐ shàng ge yuè zēngjiā le hěn duō.
Phạm Thùy Trang: Tháng này thời gian làm thêm của bộ phận sản xuất tăng nhiều so với tháng trước.
阮明武老板:一共增加了多少小时?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yígòng zēngjiā le duōshao xiǎoshí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng tăng bao nhiêu giờ?
范垂妆:一共增加了六百小时。
Fàn Chuízhuāng: Yígòng zēngjiā le liùbǎi xiǎoshí.
Phạm Thùy Trang: Tổng cộng tăng sáu trăm giờ.
黎云英:这些加班都有批准记录吗?
Lí Yúnyīng: Zhèxiē jiābān dōu yǒu pīzhǔn jìlù ma?
Lê Vân Anh: Toàn bộ thời gian làm thêm này đều có ghi nhận phê duyệt không?
范垂妆:大部分都有,但是有两个生产小组缺少加班申请。
Fàn Chuízhuāng: Dà bùfen dōu yǒu, dànshì yǒu liǎng ge shēngchǎn xiǎozǔ quēshǎo jiābān shēnqǐng.
Phạm Thùy Trang: Phần lớn đều có, nhưng có hai tổ sản xuất thiếu đề nghị làm thêm giờ.
阮明武老板:缺少申请的部分要先请生产主管确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quēshǎo shēnqǐng de bùfen yào xiān qǐng shēngchǎn zhǔguǎn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thiếu đề nghị phải được quản lý sản xuất xác nhận trước.
丁垂杨:平日加班、休息日加班和节假日加班要分别计算。
Dīng Chuíyáng: Píngrì jiābān, xiūxīrì jiābān hé jiéjiàrì jiābān yào fēnbié jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Làm thêm ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ phải được tính riêng.
黎云英:加班时间还要跟打卡记录进行核对。
Lí Yúnyīng: Jiābān shíjiān hái yào gēn dǎkǎ jìlù jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Thời gian làm thêm còn phải được đối chiếu với dữ liệu chấm công.
范垂妆:如果员工忘记打卡,但是有主管确认,可以补充记录吗?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ yuángōng wàngjì dǎkǎ, dànshì yǒu zhǔguǎn quèrèn, kěyǐ bǔchōng jìlù ma?
Phạm Thùy Trang: Nếu nhân viên quên chấm công nhưng có quản lý xác nhận thì có thể bổ sung ghi nhận không?
阮明武老板:可以按照公司的考勤规定处理,但是要保留补充说明和批准记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ ànzhào gōngsī de kǎoqín guīdìng chǔlǐ, dànshì yào bǎoliú bǔchōng shuōmíng hé pīzhǔn jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể xử lý theo quy định chấm công của công ty, nhưng phải lưu bản giải trình bổ sung và ghi nhận phê duyệt.
五、计算奖金和补贴
Wǔ, jìsuàn jiǎngjīn hé bǔtiē
Phần năm: Tính thưởng và phụ cấp
范垂妆:这个月有生产奖金、销售奖金和全勤奖金。
Fàn Chuízhuāng: Zhè ge yuè yǒu shēngchǎn jiǎngjīn, xiāoshòu jiǎngjīn hé quánqín jiǎngjīn.
Phạm Thùy Trang: Tháng này có thưởng sản xuất, thưởng bán hàng và thưởng chuyên cần.
黎云英:生产奖金按照什么标准计算?
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn jiǎngjīn ànzhào shénme biāozhǔn jìsuàn?
Lê Vân Anh: Thưởng sản xuất được tính theo tiêu chuẩn nào?
范垂妆:按照产量、产品质量和生产效率计算。
Fàn Chuízhuāng: Ànzhào chǎnliàng, chǎnpǐn zhìliàng hé shēngchǎn xiàolǜ jìsuàn.
Phạm Thùy Trang: Được tính theo sản lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.
丁垂杨:销售奖金按照实际销售收入还是客户回款计算?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu jiǎngjīn ànzhào shíjì xiāoshòu shōurù háishi kèhù huíkuǎn jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Thưởng bán hàng được tính theo doanh thu thực tế hay khoản tiền khách hàng đã thanh toán?
范垂妆:按照公司的奖金政策,主要根据实际回款计算。
Fàn Chuízhuāng: Ànzhào gōngsī de jiǎngjīn zhèngcè, zhǔyào gēnjù shíjì huíkuǎn jìsuàn.
Phạm Thùy Trang: Theo chính sách thưởng của công ty, chủ yếu căn cứ vào khoản tiền thực tế thu được.
黎云英:本月还有哪些补贴?
Lí Yúnyīng: Běn yuè hái yǒu nǎxiē bǔtiē?
Lê Vân Anh: Tháng này còn có những khoản phụ cấp nào?
范垂妆:有交通补贴、午餐补贴、电话补贴和岗位补贴。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu jiāotōng bǔtiē, wǔcān bǔtiē, diànhuà bǔtiē hé gǎngwèi bǔtiē.
Phạm Thùy Trang: Có phụ cấp đi lại, ăn trưa, điện thoại và phụ cấp vị trí.
阮明武老板:奖金和补贴都要有明确标准,不能临时随意决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎngjīn hé bǔtiē dōu yào yǒu míngquè biāozhǔn, bù néng línshí suíyì juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền thưởng và phụ cấp đều phải có tiêu chuẩn rõ ràng, không được quyết định tùy tiện vào phút cuối.
黎云英:我会把奖金和补贴分别列在工资表里。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ jiǎngjīn hé bǔtiē fēnbié liè zài gōngzībiǎo lǐ.
Lê Vân Anh: Em sẽ liệt kê riêng tiền thưởng và phụ cấp trong bảng lương.
范垂妆:人事部门会提供批准名单和计算依据。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì tígōng pīzhǔn míngdān hé jìsuàn yījù.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ cung cấp danh sách được phê duyệt và căn cứ tính toán.
六、扣除社保和个人所得税
Liù, kòuchú shèbǎo hé gèrén suǒdéshuì
Phần sáu: Khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân
黎云英:应发工资已经计算完成,现在需要计算社会保险和个人所得税。
Lí Yúnyīng: Yīngfā gōngzī yǐjīng jìsuàn wánchéng, xiànzài xūyào jìsuàn shèhuì bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì.
Lê Vân Anh: Tổng thu nhập phải trả đã được tính xong, bây giờ cần tính bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
范垂妆:员工的保险缴费基数已经更新了吗?
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng de bǎoxiǎn jiǎofèi jīshù yǐjīng gēngxīn le ma?
Phạm Thùy Trang: Mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của nhân viên đã được cập nhật chưa?
黎云英:大部分已经更新,但是有三名员工本月刚调整工资。
Lí Yúnyīng: Dà bùfen yǐjīng gēngxīn, dànshì yǒu sān míng yuángōng běn yuè gāng tiáozhěng gōngzī.
Lê Vân Anh: Phần lớn đã được cập nhật, nhưng có ba nhân viên vừa điều chỉnh lương trong tháng này.
阮明武老板:要根据有效资料确认新的缴费基数从什么时候开始使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù yǒuxiào zīliào quèrèn xīn de jiǎofèi jīshù cóng shénme shíhou kāishǐ shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào hồ sơ hợp lệ để xác nhận mức đóng mới bắt đầu được áp dụng từ khi nào.
丁垂杨:个人所得税计算还需要员工的家庭扣除资料。
Dīng Chuíyáng: Gèrén suǒdéshuì jìsuàn hái xūyào yuángōng de jiātíng kòuchú zīliào.
Đinh Thùy Dương: Việc tính thuế thu nhập cá nhân còn cần hồ sơ giảm trừ gia cảnh của nhân viên.
范垂妆:有两名员工新登记了家庭成员。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu liǎng míng yuángōng xīn dēngjì le jiātíng chéngyuán.
Phạm Thùy Trang: Có hai nhân viên mới đăng ký người phụ thuộc.
黎云英:资料从哪一个月开始有效?
Lí Yúnyīng: Zīliào cóng nǎ yí ge yuè kāishǐ yǒuxiào?
Lê Vân Anh: Hồ sơ bắt đầu có hiệu lực từ tháng nào?
范垂妆:人事部门会检查登记日期和有效证明。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì jiǎnchá dēngjì rìqī hé yǒuxiào zhèngmíng.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ kiểm tra ngày đăng ký và giấy tờ chứng minh hợp lệ.
阮明武老板:保险和个人所得税的扣除必须有清楚依据,不能只复制上个月的数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì de kòuchú bìxū yǒu qīngchu yījù, bù néng zhǐ fùzhì shàng ge yuè de shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân phải có căn cứ rõ ràng, không được chỉ sao chép số liệu tháng trước.
黎云英:计算完成以后,我会核对每名员工的应发工资、扣除金额和实发工资。
Lí Yúnyīng: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, wǒ huì héduì měi míng yuángōng de yīngfā gōngzī, kòuchú jīn’é hé shífā gōngzī.
Lê Vân Anh: Sau khi tính xong, em sẽ đối chiếu tổng thu nhập, số tiền khấu trừ và lương thực nhận của từng nhân viên.
七、编制工资表
Qī, biānzhì gōngzībiǎo
Phần bảy: Lập bảng lương
黎云英:本月工资数据已经基本完成,我正在编制正式工资表。
Lí Yúnyīng: Běn yuè gōngzī shùjù yǐjīng jīběn wánchéng, wǒ zhèngzài biānzhì zhèngshì gōngzībiǎo.
Lê Vân Anh: Số liệu lương tháng này đã cơ bản hoàn thành, em đang lập bảng lương chính thức.
阮明武老板:工资表上要包括哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzībiǎo shàng yào bāokuò nǎxiē xiàngmù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trên bảng lương phải bao gồm những khoản mục nào?
黎云英:包括基本工资、工作天数、加班费、奖金、补贴、保险、个人所得税和实发工资。
Lí Yúnyīng: Bāokuò jīběn gōngzī, gōngzuò tiānshù, jiābānfèi, jiǎngjīn, bǔtiē, bǎoxiǎn, gèrén suǒdéshuì hé shífā gōngzī.
Lê Vân Anh: Bao gồm lương cơ bản, ngày công, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, phụ cấp, bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận.
范垂妆:员工部门和银行账号也要写进去吗?
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng bùmén hé yínháng zhànghào yě yào xiě jìnqù ma?
Phạm Thùy Trang: Bộ phận và số tài khoản ngân hàng của nhân viên cũng phải ghi vào phải không?
黎云英:银行账号会放在工资支付文件里,工资表里会显示员工代码和部门。
Lí Yúnyīng: Yínháng zhànghào huì fàng zài gōngzī zhīfù wénjiàn lǐ, gōngzībiǎo lǐ huì xiǎnshì yuángōng dàimǎ hé bùmén.
Lê Vân Anh: Số tài khoản ngân hàng sẽ được đưa vào tệp thanh toán lương, còn bảng lương sẽ hiển thị mã nhân viên và bộ phận.
丁垂杨:工资表要按照部门分类吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngzībiǎo yào ànzhào bùmén fēnlèi ma?
Đinh Thùy Dương: Bảng lương có cần phân loại theo bộ phận không?
黎云英:需要。这样方便进行费用归集和账务处理。
Lí Yúnyīng: Xūyào. Zhèyàng fāngbiàn jìnxíng fèiyòng guījí hé zhàngwù chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Có. Như vậy sẽ thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và hạch toán kế toán.
阮明武老板:工资表完成以后,要跟员工名单和上月工资表进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzībiǎo wánchéng yǐhòu, yào gēn yuángōng míngdān hé shàng yuè gōngzībiǎo jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập xong bảng lương, phải so sánh với danh sách nhân viên và bảng lương tháng trước.
黎云英:我会特别检查新员工、离职员工和工资发生变化的员工。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì tèbié jiǎnchá xīn yuángōng, lízhí yuángōng hé gōngzī fāshēng biànhuà de yuángōng.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra đặc biệt nhân viên mới, nhân viên nghỉ việc và nhân viên có thay đổi tiền lương.
阮明武老板:工资资料属于重要信息,要注意保密。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī zīliào shǔyú zhòngyào xìnxī, yào zhùyì bǎomì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ tiền lương là thông tin quan trọng, phải chú ý bảo mật.
八、申请工资表审批
Bā, shēnqǐng gōngzībiǎo shěnpī
Phần tám: Xin phê duyệt bảng lương
黎云英:阮明武老板,本月工资表已经复核完成,请您审批。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, běn yuè gōngzībiǎo yǐjīng fùhé wánchéng, qǐng nín shěnpī.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bảng lương tháng này đã được rà soát xong, anh phê duyệt giúp em.
阮明武老板:本月工资总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn yuè gōngzī zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương tháng này là bao nhiêu?
黎云英:应发工资总额是三十二亿越南盾,实发工资是二十七亿五千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yīngfā gōngzī zǒng’é shì sānshí’èr yì Yuènán dùn, shífā gōngzī shì èrshíqī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng thu nhập phải trả là ba tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam, lương thực trả là hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:跟上个月相比增加了多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēn shàng ge yuè xiāngbǐ zēngjiā le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: So với tháng trước tăng bao nhiêu?
黎云英:增加了四亿越南盾,主要原因是新员工增加和加班时间上升。
Lí Yúnyīng: Zēngjiā le sì yì Yuènán dùn, zhǔyào yuányīn shì xīn yuángōng zēngjiā hé jiābān shíjiān shàngshēng.
Lê Vân Anh: Tăng bốn trăm triệu đồng Việt Nam, nguyên nhân chính là tăng nhân viên mới và thời gian làm thêm.
范垂妆:本月还有一笔季度生产奖金。
Fàn Chuízhuāng: Běn yuè hái yǒu yì bǐ jìdù shēngchǎn jiǎngjīn.
Phạm Thùy Trang: Tháng này còn có một khoản thưởng sản xuất theo quý.
阮明武老板:奖金已经有批准文件了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎngjīn yǐjīng yǒu pīzhǔn wénjiàn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền thưởng đã có văn bản phê duyệt chưa?
范垂妆:已经有生产经理和公司负责人的批准。
Fàn Chuízhuāng: Yǐjīng yǒu shēngchǎn jīnglǐ hé gōngsī fùzérén de pīzhǔn.
Phạm Thùy Trang: Đã có phê duyệt của trưởng phòng sản xuất và người phụ trách công ty.
阮明武老板:审批以前,我还要看工资变化说明和异常项目清单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shěnpī yǐqián, wǒ hái yào kàn gōngzī biànhuà shuōmíng hé yìcháng xiàngmù qīngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi phê duyệt, tôi còn cần xem bản giải trình biến động tiền lương và danh sách các khoản bất thường.
黎云英:我会把工资表、变化说明和相关批准资料一起提交。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ gōngzībiǎo, biànhuà shuōmíng hé xiāngguān pīzhǔn zīliào yìqǐ tíjiāo.
Lê Vân Anh: Em sẽ nộp chung bảng lương, bản giải trình biến động và hồ sơ phê duyệt liên quan.
九、向员工发放工资
Jiǔ, xiàng yuángōng fāfàng gōngzī
Phần chín: Chuyển lương cho nhân viên
黎云英:工资表已经批准,今天可以安排发放工资。
Lí Yúnyīng: Gōngzībiǎo yǐjīng pīzhǔn, jīntiān kěyǐ ānpái fāfàng gōngzī.
Lê Vân Anh: Bảng lương đã được phê duyệt, hôm nay có thể sắp xếp chuyển lương.
阮明武老板:银行工资文件已经准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng gōngzī wénjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tệp chuyển lương qua ngân hàng đã được chuẩn bị xong chưa?
黎云英:已经准备好了,一共有一百八十六名员工。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, yígòng yǒu yìbǎi bāshíliù míng yuángōng.
Lê Vân Anh: Đã chuẩn bị xong, tổng cộng có một trăm tám mươi sáu nhân viên.
丁垂杨:员工姓名、银行账号和工资金额已经复核了吗?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng xìngmíng, yínháng zhànghào hé gōngzī jīn’é yǐjīng fùhé le ma?
Đinh Thùy Dương: Tên nhân viên, số tài khoản ngân hàng và số tiền lương đã được rà soát chưa?
黎云英:已经复核了,但是有一名新员工的银行账号还没有确认。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng fùhé le, dànshì yǒu yì míng xīn yuángōng de yínháng zhànghào hái méiyǒu quèrèn.
Lê Vân Anh: Đã rà soát rồi, nhưng số tài khoản của một nhân viên mới vẫn chưa được xác nhận.
范垂妆:这名员工今天上午会提供正式银行资料。
Fàn Chuízhuāng: Zhè míng yuángōng jīntiān shàngwǔ huì tígōng zhèngshì yínháng zīliào.
Phạm Thùy Trang: Nhân viên này sẽ cung cấp thông tin ngân hàng chính thức trong sáng nay.
阮明武老板:没有确认账号以前,不要把这名员工放进转账文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méiyǒu quèrèn zhànghào yǐqián, bú yào bǎ zhè míng yuángōng fàng jìn zhuǎnzhàng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận tài khoản, không được đưa nhân viên này vào tệp chuyển khoản.
黎云英:其他员工的工资会先正常发放。
Lí Yúnyīng: Qítā yuángōng de gōngzī huì xiān zhèngcháng fāfàng.
Lê Vân Anh: Lương của các nhân viên khác sẽ được chuyển bình thường trước.
丁垂杨:转账完成以后,要下载银行回单并检查失败交易。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnzhàng wánchéng yǐhòu, yào xiàzài yínháng huídān bìng jiǎnchá shībài jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chuyển khoản xong, phải tải chứng từ ngân hàng và kiểm tra các giao dịch thất bại.
阮明武老板:工资发放结果要及时通知人事部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī fāfàng jiéguǒ yào jíshí tōngzhī rénshì bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kết quả chuyển lương phải được thông báo kịp thời cho bộ phận nhân sự.
十、处理工资异议
Shí, chǔlǐ gōngzī yìyì
Phần mười: Xử lý khiếu nại về tiền lương
范垂妆:有一名员工反映本月实发工资比预计少了三百万元。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu yì míng yuángōng fǎnyìng běn yuè shífā gōngzī bǐ yùjì shǎo le sānbǎi wàn yuán.
Phạm Thùy Trang: Có một nhân viên phản ánh lương thực nhận tháng này thấp hơn dự kiến ba triệu đồng.
阮明武老板:工资表上少的部分是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzībiǎo shàng shǎo de bùfen shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần bị thiếu trên bảng lương là khoản nào?
范垂妆:员工认为加班费少算了。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng rènwéi jiābānfèi shǎo suàn le.
Phạm Thùy Trang: Nhân viên cho rằng tiền làm thêm giờ bị tính thiếu.
黎云英:工资表里只记录了二十小时加班。
Lí Yúnyīng: Gōngzībiǎo lǐ zhǐ jìlù le èrshí xiǎoshí jiābān.
Lê Vân Anh: Trong bảng lương chỉ ghi nhận hai mươi giờ làm thêm.
范垂妆:员工说他实际加班了三十二小时。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng shuō tā shíjì jiābān le sānshí’èr xiǎoshí.
Phạm Thùy Trang: Nhân viên nói thực tế anh ấy làm thêm ba mươi hai giờ.
丁垂杨:我们需要检查打卡记录、加班申请和主管确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào jiǎnchá dǎkǎ jìlù, jiābān shēnqǐng hé zhǔguǎn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cần kiểm tra dữ liệu chấm công, đề nghị làm thêm giờ và xác nhận của quản lý.
范垂妆:我发现有十二小时加班是在月底最后一天发生的,没有及时录入。
Fàn Chuízhuāng: Wǒ fāxiàn yǒu shí’èr xiǎoshí jiābān shì zài yuèmò zuìhòu yì tiān fāshēng de, méiyǒu jíshí lùrù.
Phạm Thùy Trang: Tôi phát hiện có mười hai giờ làm thêm phát sinh vào ngày cuối tháng nhưng chưa được nhập kịp thời.
阮明武老板:如果资料有效,就要补算并及时支付差额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ zīliào yǒuxiào, jiù yào bǔsuàn bìng jíshí zhīfù chā’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ hợp lệ thì phải tính bổ sung và kịp thời thanh toán phần chênh lệch.
黎云英:我会编制工资调整表,并说明原工资和补发金额。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì biānzhì gōngzī tiáozhěng biǎo, bìng shuōmíng yuán gōngzī hé bǔfā jīn’é.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập bảng điều chỉnh lương và ghi rõ mức lương ban đầu cùng số tiền truy trả.
阮明武老板:所有工资异议都要记录处理原因、结果和员工确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǒu gōngzī yìyì dōu yào jìlù chǔlǐ yuányīn, jiéguǒ hé yuángōng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi khiếu nại về tiền lương đều phải ghi nhận nguyên nhân xử lý, kết quả và xác nhận của nhân viên.
十一、进行工资账务处理
Shíyī, jìnxíng gōngzī zhàngwù chǔlǐ
Phần mười một: Hạch toán tiền lương
丁垂杨:本月工资已经发放,我们需要进行工资账务处理。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè gōngzī yǐjīng fāfàng, wǒmen xūyào jìnxíng gōngzī zhàngwù chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Lương tháng này đã được chi trả, chúng ta cần tiến hành hạch toán tiền lương.
阮明武老板:工资费用需要按照哪些部门分类?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī fèiyòng xūyào ànzhào nǎxiē bùmén fēnlèi?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tiền lương cần được phân loại theo những bộ phận nào?
丁垂杨:要分为生产部门、销售部门、管理部门和其他相关部门。
Dīng Chuíyáng: Yào fēn wéi shēngchǎn bùmén, xiāoshòu bùmén, guǎnlǐ bùmén hé qítā xiāngguān bùmén.
Đinh Thùy Dương: Phải chia thành bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lý và các bộ phận liên quan khác.
黎云英:直接生产工人的工资计入直接人工成本。
Lí Yúnyīng: Zhíjiē shēngchǎn gōngrén de gōngzī jìrù zhíjiē réngōng chéngběn.
Lê Vân Anh: Lương của công nhân trực tiếp sản xuất được ghi vào chi phí nhân công trực tiếp.
丁垂杨:车间管理人员的工资计入制造费用。
Dīng Chuíyáng: Chējiān guǎnlǐ rényuán de gōngzī jìrù zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Lương của nhân viên quản lý phân xưởng được ghi vào chi phí sản xuất chung.
范垂妆:销售人员的工资和奖金计入销售费用,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Xiāoshòu rényuán de gōngzī hé jiǎngjīn jìrù xiāoshòu fèiyòng, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Lương và thưởng của nhân viên bán hàng được ghi vào chi phí bán hàng, đúng không ạ?
阮明武老板:要根据员工岗位和实际工作内容进行分类。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù yuángōng gǎngwèi hé shíjì gōngzuò nèiróng jìnxíng fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải phân loại theo vị trí và nội dung công việc thực tế của nhân viên.
黎云英:应付工资、实际支付工资和各项扣除要分别核对。
Lí Yúnyīng: Yīngfù gōngzī, shíjì zhīfù gōngzī hé gè xiàng kòuchú yào fēnbié héduì.
Lê Vân Anh: Lương phải trả, lương thực tế đã chi và các khoản khấu trừ phải được đối chiếu riêng.
丁垂杨:工资发放以后,应付工资余额原则上应该跟未支付名单一致。
Dīng Chuíyáng: Gōngzī fāfàng yǐhòu, yīngfù gōngzī yú’é yuánzé shàng yīnggāi gēn wèi zhīfù míngdān yízhì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chuyển lương, số dư lương phải trả về nguyên tắc phải khớp với danh sách chưa được thanh toán.
阮明武老板:工资账务处理完成以后,要把总账、工资表和银行回单放在一起核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngzī zhàngwù chǔlǐ wánchéng yǐhòu, yào bǎ zǒngzhàng, gōngzībiǎo hé yínháng huídān fàng zài yìqǐ héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hạch toán tiền lương xong, phải đối chiếu chung sổ cái, bảng lương và chứng từ ngân hàng.
十二、计提社会保险费
Shí’èr, jìtí shèhuì bǎoxiǎnfèi
Phần mười hai: Trích các khoản bảo hiểm
黎云英:工资核算完成以后,我们还需要计提公司承担的社会保险费。
Lí Yúnyīng: Gōngzī hésuàn wánchéng yǐhòu, wǒmen hái xūyào jìtí gōngsī chéngdān de shèhuì bǎoxiǎnfèi.
Lê Vân Anh: Sau khi tính lương xong, chúng ta còn cần trích các khoản bảo hiểm do công ty chịu.
阮明武老板:保险费用要按照什么资料计算?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎoxiǎn fèiyòng yào ànzhào shénme zīliào jìsuàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí bảo hiểm phải được tính theo hồ sơ nào?
黎云英:要按照员工名单、缴费基数和适用比例计算。
Lí Yúnyīng: Yào ànzhào yuángōng míngdān, jiǎofèi jīshù hé shìyòng bǐlì jìsuàn.
Lê Vân Anh: Phải tính theo danh sách nhân viên, mức làm căn cứ đóng và tỷ lệ áp dụng.
范垂妆:本月有四名新员工参加保险,还有两名员工停止缴纳。
Fàn Chuízhuāng: Běn yuè yǒu sì míng xīn yuángōng cānjiā bǎoxiǎn, hái yǒu liǎng míng yuángōng tíngzhǐ jiǎonà.
Phạm Thùy Trang: Tháng này có bốn nhân viên mới tham gia bảo hiểm và hai nhân viên ngừng đóng.
丁垂杨:新员工和离职员工的生效时间要特别检查。
Dīng Chuíyáng: Xīn yuángōng hé lízhí yuángōng de shēngxiào shíjiān yào tèbié jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Thời điểm có hiệu lực của nhân viên mới và nhân viên nghỉ việc phải được kiểm tra đặc biệt.
黎云英:计提的保险费用也要按照员工所属部门进行分配。
Lí Yúnyīng: Jìtí de bǎoxiǎn fèiyòng yě yào ànzhào yuángōng suǒshǔ bùmén jìnxíng fēnpèi.
Lê Vân Anh: Chi phí bảo hiểm được trích cũng phải phân bổ theo bộ phận của nhân viên.
阮明武老板:生产人员的保险费用要跟工资一起计入相应生产成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēngchǎn rényuán de bǎoxiǎn fèiyòng yào gēn gōngzī yìqǐ jìrù xiāngyìng shēngchǎn chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí bảo hiểm của nhân viên sản xuất phải được ghi cùng tiền lương vào chi phí sản xuất tương ứng.
范垂妆:人事部门会把保险增加、减少和调整名单发给会计部门。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì bǎ bǎoxiǎn zēngjiā, jiǎnshǎo hé tiáozhěng míngdān fā gěi kuàijì bùmén.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ gửi danh sách tăng, giảm và điều chỉnh bảo hiểm cho phòng kế toán.
黎云英:计提完成以后,我会核对应付保险余额和实际缴纳金额。
Lí Yúnyīng: Jìtí wánchéng yǐhòu, wǒ huì héduì yīngfù bǎoxiǎn yú’é hé shíjì jiǎonà jīn’é.
Lê Vân Anh: Sau khi trích xong, em sẽ đối chiếu số dư bảo hiểm phải nộp và số tiền thực tế đã nộp.
丁垂杨:如果计提金额和实际缴纳金额不一致,要编制差异说明。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìtí jīn’é hé shíjì jiǎonà jīn’é bù yízhì, yào biānzhì chāyì shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu số tiền trích và số tiền thực tế nộp không khớp thì phải lập bản giải trình chênh lệch.
阮明武老板:很好。工资和保险管理需要人事、会计、各部门主管和银行共同配合。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gōngzī hé bǎoxiǎn guǎnlǐ xūyào rénshì, kuàijì, gè bùmén zhǔguǎn hé yínháng gòngtóng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý tiền lương và bảo hiểm cần sự phối hợp của nhân sự, kế toán, quản lý các bộ phận và ngân hàng.
范垂妆:人事部门会按时提供考勤、人员变动、工资调整和保险资料。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì ànshí tígōng kǎoqín, rényuán biàndòng, gōngzī tiáozhěng hé bǎoxiǎn zīliào.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ cung cấp đúng hạn hồ sơ chấm công, biến động nhân sự, điều chỉnh lương và bảo hiểm.
黎云英:会计部门会认真计算工资、扣除项目和实发金额。
Lí Yúnyīng: Kuàijì bùmén huì rènzhēn jìsuàn gōngzī, kòuchú xiàngmù hé shífā jīn’é.
Lê Vân Anh: Phòng kế toán sẽ tính toán cẩn thận tiền lương, các khoản khấu trừ và số tiền thực trả.
丁垂杨:工资发放以后,我们会核对银行回单和未成功交易。
Dīng Chuíyáng: Gōngzī fāfàng yǐhòu, wǒmen huì héduì yínháng huídān hé wèi chénggōng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chuyển lương, chúng em sẽ đối chiếu chứng từ ngân hàng và các giao dịch chưa thành công.
阮明武老板:员工对工资有疑问时,要及时说明和处理,不能长期没有回复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuángōng duì gōngzī yǒu yíwèn shí, yào jíshí shuōmíng hé chǔlǐ, bù néng chángqī méiyǒu huífù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi nhân viên có thắc mắc về tiền lương, phải giải thích và xử lý kịp thời, không được để lâu mà không phản hồi.
阮明武老板:好,今天关于工资核算和人事管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú gōngzī hésuàn hé rénshì guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về kế toán tiền lương và quản lý nhân sự kết thúc tại đây.
THUẾ VÀ HÓA ĐƠN
税务和发票管理
Shuìwù hé fāpiào guǎnlǐ
Quản lý thuế và hóa đơn
场景:申报期快到了,会计部门正在检查进项发票、销项发票、增值税、企业所得税和个人所得税资料。阮明武老板要求大家保证发票真实有效、申报数据准确,并按时完成纳税申报和税款缴纳。
Chǎngjǐng: Shēnbào qī kuài dào le, kuàijì bùmén zhèngzài jiǎnchá jìnxiàng fāpiào, xiāoxiàng fāpiào, zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì hé gèrén suǒdéshuì zīliào. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā bǎozhèng fāpiào zhēnshí yǒuxiào, shēnbào shùjù zhǔnquè, bìng ànshí wánchéng nàshuì shēnbào hé shuìkuǎn jiǎonà.
Bối cảnh: Sắp đến kỳ kê khai, phòng kế toán đang kiểm tra hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người bảo đảm hóa đơn chân thực, hợp lệ, số liệu kê khai chính xác và hoàn thành kê khai, nộp thuế đúng hạn.
一、办理税务登记
Yī, bànlǐ shuìwù dēngjì
Phần một: Đăng ký thông tin thuế
范垂妆:阮明武老板,公司新成立了一个分支机构,需要办理税务登记。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngsī xīn chénglì le yí ge fēnzhī jīgòu, xūyào bànlǐ shuìwù dēngjì.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công ty vừa thành lập một chi nhánh mới và cần đăng ký thông tin thuế.
阮明武老板:分支机构的营业登记已经完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēnzhī jīgòu de yíngyè dēngjì yǐjīng wánchéng le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc đăng ký kinh doanh của chi nhánh đã hoàn thành chưa?
范垂妆:已经完成了,我们也取得了相关登记资料。
Fàn Chuízhuāng: Yǐjīng wánchéng le, wǒmen yě qǔdé le xiāngguān dēngjì zīliào.
Phạm Thùy Trang: Đã hoàn thành rồi và chúng ta cũng đã nhận được hồ sơ đăng ký liên quan.
黎云英:办理税务登记需要准备哪些资料?
Lí Yúnyīng: Bànlǐ shuìwù dēngjì xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Đăng ký thông tin thuế cần chuẩn bị những hồ sơ nào?
范垂妆:需要准备营业登记资料、法定代表人信息、注册地址和银行账户信息。
Fàn Chuízhuāng: Xūyào zhǔnbèi yíngyè dēngjì zīliào, fǎdìng dàibiǎorén xìnxī, zhùcè dìzhǐ hé yínháng zhànghù xìnxī.
Phạm Thùy Trang: Cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh, thông tin người đại diện theo pháp luật, địa chỉ đăng ký và thông tin tài khoản ngân hàng.
丁垂杨:分支机构的经营范围也要确认吗?
Dīng Chuíyáng: Fēnzhī jīgòu de jīngyíng fànwéi yě yào quèrèn ma?
Đinh Thùy Dương: Phạm vi kinh doanh của chi nhánh cũng phải được xác nhận phải không?
阮明武老板:要确认。经营范围会影响发票使用和相关税务管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào quèrèn. Jīngyíng fànwéi huì yǐngxiǎng fāpiào shǐyòng hé xiāngguān shuìwù guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xác nhận. Phạm vi kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng hóa đơn và quản lý thuế liên quan.
黎云英:税务登记完成以后,还要在会计系统里建立新的单位信息。
Lí Yúnyīng: Shuìwù dēngjì wánchéng yǐhòu, hái yào zài kuàijì xìtǒng lǐ jiànlì xīn de dānwèi xìnxī.
Lê Vân Anh: Sau khi đăng ký thuế xong, còn phải tạo thông tin đơn vị mới trong hệ thống kế toán.
范垂妆:如果注册地址、负责人或者银行账户发生变化,也要及时更新税务信息。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ zhùcè dìzhǐ, fùzérén huòzhě yínháng zhànghù fāshēng biànhuà, yě yào jíshí gēngxīn shuìwù xìnxī.
Phạm Thùy Trang: Nếu địa chỉ đăng ký, người phụ trách hoặc tài khoản ngân hàng thay đổi thì cũng phải cập nhật thông tin thuế kịp thời.
阮明武老板:对。税务登记信息必须跟公司的实际情况保持一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuìwù dēngjì xìnxī bìxū gēn gōngsī de shíjì qíngkuàng bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin đăng ký thuế phải thống nhất với tình hình thực tế của công ty.
二、申报增值税
Èr, shēnbào zēngzhíshuì
Phần hai: Kê khai thuế giá trị gia tăng
黎云英:阮明武老板,本期增值税申报资料已经基本准备完成。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, běn qī zēngzhíshuì shēnbào zīliào yǐjīng jīběn zhǔnbèi wánchéng.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng kỳ này đã cơ bản được chuẩn bị xong.
阮明武老板:进项发票和销项发票都已经核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìnxiàng fāpiào hé xiāoxiàng fāpiào dōu yǐjīng héduì le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu ra đều đã được đối chiếu chưa?
黎云英:大部分已经核对,还有五张进项发票正在等待采购部门补充资料。
Lí Yúnyīng: Dà bùfen yǐjīng héduì, hái yǒu wǔ zhāng jìnxiàng fāpiào zhèngzài děngdài cǎigòu bùmén bǔchōng zīliào.
Lê Vân Anh: Phần lớn đã được đối chiếu, còn năm hóa đơn đầu vào đang chờ bộ phận mua hàng bổ sung hồ sơ.
丁垂杨:这些发票缺少什么资料?
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē fāpiào quēshǎo shénme zīliào?
Đinh Thùy Dương: Những hóa đơn này thiếu hồ sơ gì?
黎云英:有的缺少采购合同,有的缺少入库单和付款资料。
Lí Yúnyīng: Yǒu de quēshǎo cǎigòu hétóng, yǒu de quēshǎo rùkùdān hé fùkuǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Có hóa đơn thiếu hợp đồng mua hàng, có hóa đơn thiếu phiếu nhập kho và hồ sơ thanh toán.
阮明武老板:资料不完整的发票不能直接放进可抵扣税额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīliào bù wánzhěng de fāpiào bù néng zhíjiē fàng jìn kě dǐkòu shuì’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn có hồ sơ chưa đầy đủ không được trực tiếp đưa vào số thuế được khấu trừ.
丁垂杨:销项税额已经跟本期销售收入核对了吗?
Dīng Chuíyáng: Xiāoxiàng shuì’é yǐjīng gēn běn qī xiāoshòu shōurù héduì le ma?
Đinh Thùy Dương: Thuế đầu ra đã được đối chiếu với doanh thu bán hàng trong kỳ chưa?
黎云英:已经核对了,销售收入、发票金额和销项税额基本一致。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng héduì le, xiāoshòu shōurù, fāpiào jīn’é hé xiāoxiàng shuì’é jīběn yízhì.
Lê Vân Anh: Đã đối chiếu rồi, doanh thu bán hàng, số tiền hóa đơn và thuế đầu ra cơ bản khớp nhau.
阮明武老板:申报以前,还要检查作废发票、红字发票和跨期发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēnbào yǐqián, hái yào jiǎnchá zuòfèi fāpiào, hóngzì fāpiào hé kuàqī fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi kê khai, còn phải kiểm tra hóa đơn bị hủy, hóa đơn điều chỉnh giảm và hóa đơn khác kỳ.
黎云英:我会把申报表、发票明细和账面数据进行最后一次核对。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ shēnbàobiǎo, fāpiào míngxì hé zhàngmiàn shùjù jìnxíng zuìhòu yí cì héduì.
Lê Vân Anh: Em sẽ đối chiếu lần cuối giữa tờ khai, chi tiết hóa đơn và số liệu trên sổ.
三、申报企业所得税
Sān, shēnbào qǐyè suǒdéshuì
Phần ba: Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
丁垂杨:本季度企业所得税计算已经开始了。
Dīng Chuíyáng: Běn jìdù qǐyè suǒdéshuì jìsuàn yǐjīng kāishǐ le.
Đinh Thùy Dương: Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp quý này đã bắt đầu.
阮明武老板:税前利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìqián lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:目前账面税前利润是八十亿元越南盾。
Dīng Chuíyáng: Mùqián zhàngmiàn shuìqián lìrùn shì bāshí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại lợi nhuận trước thuế trên sổ là tám tỷ đồng Việt Nam.
黎云英:账面利润可以直接作为应纳税所得额吗?
Lí Yúnyīng: Zhàngmiàn lìrùn kěyǐ zhíjiē zuòwéi yīngnàshuì suǒdé’é ma?
Lê Vân Anh: Lợi nhuận trên sổ có thể trực tiếp được dùng làm thu nhập chịu thuế không?
丁垂杨:不一定,还要检查不能扣除的费用和税务调整项目。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng, hái yào jiǎnchá bù néng kòuchú de fèiyòng hé shuìwù tiáozhěng xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Không nhất thiết, còn phải kiểm tra các khoản chi không được khấu trừ và các khoản điều chỉnh thuế.
阮明武老板:目前有哪些需要特别检查的费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián yǒu nǎxiē xūyào tèbié jiǎnchá de fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại có những khoản chi phí nào cần kiểm tra đặc biệt?
丁垂杨:有几笔缺少有效发票的费用,还有一些超过公司标准的招待费。
Dīng Chuíyáng: Yǒu jǐ bǐ quēshǎo yǒuxiào fāpiào de fèiyòng, hái yǒu yìxiē chāoguò gōngsī biāozhǔn de zhāodàifèi.
Đinh Thùy Dương: Có một số khoản chi thiếu hóa đơn hợp lệ và một số chi phí tiếp khách vượt tiêu chuẩn của công ty.
黎云英:以前年度的亏损也需要检查是否可以结转,对吗?
Lí Yúnyīng: Yǐqián niándù de kuīsǔn yě xūyào jiǎnchá shìfǒu kěyǐ jiézhuǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Khoản lỗ của các năm trước cũng cần kiểm tra có được chuyển tiếp hay không, đúng không ạ?
阮明武老板:对。所有调整都要有计算表和相关依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǒu tiáozhěng dōu yào yǒu jìsuàn biǎo hé xiāngguān yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi khoản điều chỉnh đều phải có bảng tính và căn cứ liên quan.
丁垂杨:计算完成以后,我会把会计利润、税务调整和应纳税所得额分别列出。
Dīng Chuíyáng: Jìsuàn wánchéng yǐhòu, wǒ huì bǎ kuàijì lìrùn, shuìwù tiáozhěng hé yīngnàshuì suǒdé’é fēnbié liè chū.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tính xong, em sẽ liệt kê riêng lợi nhuận kế toán, điều chỉnh thuế và thu nhập chịu thuế.
四、申报个人所得税
Sì, shēnbào gèrén suǒdéshuì
Phần bốn: Kê khai thuế thu nhập cá nhân
范垂妆:人事部门已经准备好本期员工收入资料。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yǐjīng zhǔnbèi hǎo běn qī yuángōng shōurù zīliào.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự đã chuẩn bị xong hồ sơ thu nhập nhân viên kỳ này.
黎云英:员工工资、奖金和其他收入都已经包括了吗?
Lí Yúnyīng: Yuángōng gōngzī, jiǎngjīn hé qítā shōurù dōu yǐjīng bāokuò le ma?
Lê Vân Anh: Tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của nhân viên đều đã được bao gồm chưa?
范垂妆:已经包括了,但是有三名员工的家庭扣除资料发生变化。
Fàn Chuízhuāng: Yǐjīng bāokuò le, dànshì yǒu sān míng yuángōng de jiātíng kòuchú zīliào fāshēng biànhuà.
Phạm Thùy Trang: Đã bao gồm rồi, nhưng hồ sơ giảm trừ gia cảnh của ba nhân viên có thay đổi.
丁垂杨:新登记的资料从哪一个期间开始适用?
Dīng Chuíyáng: Xīn dēngjì de zīliào cóng nǎ yí ge qījiān kāishǐ shìyòng?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ đăng ký mới bắt đầu được áp dụng từ kỳ nào?
范垂妆:需要根据登记日期和有效证明确认。
Fàn Chuízhuāng: Xūyào gēnjù dēngjì rìqī hé yǒuxiào zhèngmíng quèrèn.
Phạm Thùy Trang: Cần căn cứ vào ngày đăng ký và giấy tờ chứng minh hợp lệ để xác nhận.
黎云英:离职员工和新入职员工也要单独检查。
Lí Yúnyīng: Lízhí yuángōng hé xīn rùzhí yuángōng yě yào dāndú jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nhân viên nghỉ việc và nhân viên mới vào làm cũng phải được kiểm tra riêng.
阮明武老板:个人所得税申报人数要跟工资表和员工名单一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gèrén suǒdéshuì shēnbào rénshù yào gēn gōngzībiǎo hé yuángōng míngdān yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số người kê khai thuế thu nhập cá nhân phải khớp với bảng lương và danh sách nhân viên.
黎云英:如果有员工同时从其他地方取得收入,我们需要怎么处理?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yǒu yuángōng tóngshí cóng qítā dìfang qǔdé shōurù, wǒmen xūyào zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu có nhân viên đồng thời có thu nhập từ nơi khác thì chúng ta cần xử lý thế nào?
阮明武老板:要根据员工提供的资料和适用规定判断,不能自行假设。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù yuángōng tígōng de zīliào hé shìyòng guīdìng pànduàn, bù néng zìxíng jiǎshè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào hồ sơ nhân viên cung cấp và quy định áp dụng để xác định, không được tự suy đoán.
范垂妆:申报完成以后,人事部门会保存员工收入和扣除资料。
Fàn Chuízhuāng: Shēnbào wánchéng yǐhòu, rénshì bùmén huì bǎocún yuángōng shōurù hé kòuchú zīliào.
Phạm Thùy Trang: Sau khi kê khai xong, bộ phận nhân sự sẽ lưu hồ sơ thu nhập và các khoản khấu trừ của nhân viên.
五、审核进项发票
Wǔ, shěnhé jìnxiàng fāpiào
Phần năm: Kiểm tra hóa đơn đầu vào
丁垂杨:黄秋香,这个月采购部门一共提交了两百张进项发票。
Dīng Chuíyáng: Huáng Qiūxiāng, zhè ge yuè cǎigòu bùmén yígòng tíjiāo le liǎngbǎi zhāng jìnxiàng fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Hoàng Thu Hương, tháng này bộ phận mua hàng đã nộp tổng cộng hai trăm hóa đơn đầu vào.
黄秋香:会计部门已经检查完了吗?
Huáng Qiūxiāng: Kuàijì bùmén yǐjīng jiǎnchá wán le ma?
Hoàng Thu Hương: Phòng kế toán đã kiểm tra xong chưa?
丁垂杨:已经检查了一百八十张,还有二十张存在问题。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jiǎnchá le yìbǎi bāshí zhāng, hái yǒu èrshí zhāng cúnzài wèntí.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra một trăm tám mươi hóa đơn, còn hai mươi hóa đơn có vấn đề.
黄秋香:主要是什么问题?
Huáng Qiūxiāng: Zhǔyào shì shénme wèntí?
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu là vấn đề gì?
丁垂杨:有的公司名称不正确,有的税号不一致,还有的商品内容跟合同不一样。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de gōngsī míngchēng bù zhèngquè, yǒu de shuìhào bù yízhì, hái yǒu de shāngpǐn nèiróng gēn hétóng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Có hóa đơn ghi sai tên công ty, có hóa đơn có mã số thuế không khớp, còn có hóa đơn có nội dung hàng hóa không giống hợp đồng.
黎云英:还要检查未税金额、税额和价税合计是否正确。
Lí Yúnyīng: Hái yào jiǎnchá wèishuì jīn’é, shuì’é hé jiàshuì héjì shìfǒu zhèngquè.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra số tiền chưa thuế, tiền thuế và tổng tiền thanh toán có chính xác không.
黄秋香:如果只是供应商名称少了一个字,可以直接接受吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǐshì gōngyìngshāng míngchēng shǎo le yí ge zì, kěyǐ zhíjiē jiēshòu ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu tên nhà cung cấp chỉ thiếu một chữ thì có thể trực tiếp chấp nhận không?
阮明武老板:不能自行判断。要根据发票信息和登记资料确认是否需要更正。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zìxíng pànduàn. Yào gēnjù fāpiào xìnxī hé dēngjì zīliào quèrèn shìfǒu xūyào gēngzhèng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không được tự xác định. Phải căn cứ vào thông tin hóa đơn và hồ sơ đăng ký để xác nhận có cần sửa hay không.
丁垂杨:有问题的发票我会放进待处理清单,暂时不进行抵扣。
Dīng Chuíyáng: Yǒu wèntí de fāpiào wǒ huì fàng jìn dài chǔlǐ qīngdān, zànshí bù jìnxíng dǐkòu.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đưa các hóa đơn có vấn đề vào danh sách chờ xử lý và tạm thời chưa thực hiện khấu trừ.
黄秋香:我会联系供应商补充资料或者重新处理发票。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì liánxì gōngyìngshāng bǔchōng zīliào huòzhě chóngxīn chǔlǐ fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ liên hệ nhà cung cấp để bổ sung hồ sơ hoặc xử lý lại hóa đơn.
六、审核销项发票
Liù, shěnhé xiāoxiàng fāpiào
Phần sáu: Kiểm tra hóa đơn đầu ra
黎云英:黄秋香,本月已经开具了三百五十张销项发票。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, běn yuè yǐjīng kāijù le sānbǎi wǔshí zhāng xiāoxiàng fāpiào.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, tháng này đã xuất ba trăm năm mươi hóa đơn đầu ra.
黄秋香:销售部门已经跟销售订单核对过了。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén yǐjīng gēn xiāoshòu dìngdān héduì guo le.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng đã đối chiếu với đơn bán hàng.
黎云英:发票日期和实际交货日期一致吗?
Lí Yúnyīng: Fāpiào rìqī hé shíjì jiāohuò rìqī yízhì ma?
Lê Vân Anh: Ngày hóa đơn và ngày giao hàng thực tế có khớp nhau không?
黄秋香:大部分一致,但是有五张发票在客户签收以前已经开具。
Huáng Qiūxiāng: Dà bùfen yízhì, dànshì yǒu wǔ zhāng fāpiào zài kèhù qiānshōu yǐqián yǐjīng kāijù.
Hoàng Thu Hương: Phần lớn khớp, nhưng có năm hóa đơn đã được xuất trước khi khách hàng ký nhận.
丁垂杨:这些业务需要检查合同里的交货和收入确认条件。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē yèwù xūyào jiǎnchá hétóng lǐ de jiāohuò hé shōurù quèrèn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Những nghiệp vụ này cần kiểm tra điều kiện giao hàng và ghi nhận doanh thu trong hợp đồng.
黎云英:发票上的客户名称、税号和地址都正确吗?
Lí Yúnyīng: Fāpiào shàng de kèhù míngchēng, shuìhào hé dìzhǐ dōu zhèngquè ma?
Lê Vân Anh: Tên khách hàng, mã số thuế và địa chỉ trên hóa đơn đều chính xác không?
黄秋香:有一张发票的客户地址还是以前的地址。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu yì zhāng fāpiào de kèhù dìzhǐ háishi yǐqián de dìzhǐ.
Hoàng Thu Hương: Có một hóa đơn vẫn ghi địa chỉ cũ của khách hàng.
阮明武老板:客户信息发生变化时,销售部门要及时通知会计部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù xìnxī fāshēng biànhuà shí, xiāoshòu bùmén yào jíshí tōngzhī kuàijì bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi thông tin khách hàng thay đổi, bộ phận bán hàng phải thông báo kịp thời cho phòng kế toán.
黎云英:我还会把销项发票金额跟销售收入和应收账款进行核对。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì bǎ xiāoxiàng fāpiào jīn’é gēn xiāoshòu shōurù hé yīngshōu zhàngkuǎn jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ đối chiếu số tiền hóa đơn đầu ra với doanh thu bán hàng và công nợ phải thu.
黄秋香:发现错误以后,我们会马上停止继续使用错误信息开票。
Huáng Qiūxiāng: Fāxiàn cuòwù yǐhòu, wǒmen huì mǎshàng tíngzhǐ jìxù shǐyòng cuòwù xìnxī kāipiào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phát hiện sai sót, chúng em sẽ lập tức ngừng sử dụng thông tin sai để xuất hóa đơn tiếp.
七、核对进项税额和销项税额
Qī, héduì jìnxiàng shuì’é hé xiāoxiàng shuì’é
Phần bảy: Đối chiếu thuế đầu vào và đầu ra
丁垂杨:本期销项税额已经计算完成。
Dīng Chuíyáng: Běn qī xiāoxiàng shuì’é yǐjīng jìsuàn wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thuế đầu ra kỳ này đã được tính xong.
阮明武老板:销项税额一共是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoxiàng shuì’é yígòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng thuế đầu ra là bao nhiêu?
丁垂杨:一共是十二亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yígòng shì shí’èr yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng là một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam.
黎云英:可以抵扣的进项税额是多少?
Lí Yúnyīng: Kěyǐ dǐkòu de jìnxiàng shuì’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Thuế đầu vào được khấu trừ là bao nhiêu?
丁垂杨:初步确认的是九亿五千万元。
Dīng Chuíyáng: Chūbù quèrèn de shì jiǔ yì wǔqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Số xác nhận sơ bộ là chín trăm năm mươi triệu đồng.
阮明武老板:两者之间的差额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Liǎng zhě zhījiān de chā’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch giữa hai khoản là bao nhiêu?
丁垂杨:差额是两亿五千万元。
Dīng Chuíyáng: Chā’é shì liǎng yì wǔqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch là hai trăm năm mươi triệu đồng.
黎云英:还要检查上期结转的可抵扣税额。
Lí Yúnyīng: Hái yào jiǎnchá shàng qī jiézhuǎn de kě dǐkòu shuì’é.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra số thuế được khấu trừ chuyển từ kỳ trước.
丁垂杨:上期有五千万元可以继续结转。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī yǒu wǔqiān wàn yuán kěyǐ jìxù jiézhuǎn.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước có năm mươi triệu đồng có thể tiếp tục chuyển sang.
阮明武老板:核对时要同时检查发票明细、会计账和申报表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Héduì shí yào tóngshí jiǎnchá fāpiào míngxì, kuàijìzhàng hé shēnbàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đối chiếu phải đồng thời kiểm tra chi tiết hóa đơn, sổ kế toán và tờ khai.
黎云英:如果三项数据不一致,我会编制差异清单并逐项检查。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ sān xiàng shùjù bù yízhì, wǒ huì biānzhì chāyì qīngdān bìng zhú xiàng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu ba nhóm số liệu không khớp, em sẽ lập danh sách chênh lệch và kiểm tra từng khoản.
八、计算应纳税额
Bā, jìsuàn yīngnà shuì’é
Phần tám: Tính số thuế phải nộp
黎云英:各项税务数据已经基本确认,现在可以计算本期应纳税额。
Lí Yúnyīng: Gè xiàng shuìwù shùjù yǐjīng jīběn quèrèn, xiànzài kěyǐ jìsuàn běn qī yīngnà shuì’é.
Lê Vân Anh: Các số liệu thuế đã cơ bản được xác nhận, bây giờ có thể tính số thuế phải nộp kỳ này.
阮明武老板:除了增值税,还有哪些税款需要缴纳?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle zēngzhíshuì, hái yǒu nǎxiē shuìkuǎn xūyào jiǎonà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài thuế giá trị gia tăng, còn những khoản thuế nào cần nộp?
黎云英:还有企业所得税、个人所得税和其他相关税费。
Lí Yúnyīng: Hái yǒu qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì hé qítā xiāngguān shuìfèi.
Lê Vân Anh: Còn có thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế phí liên quan khác.
丁垂杨:本期增值税预计需要缴纳两亿元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī zēngzhíshuì yùjì xūyào jiǎonà liǎng yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng kỳ này dự kiến phải nộp hai trăm triệu đồng.
范垂妆:个人所得税应缴金额是多少?
Fàn Chuízhuāng: Gèrén suǒdéshuì yīngjiǎo jīn’é shì duōshao?
Phạm Thùy Trang: Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là bao nhiêu?
黎云英:根据工资表计算,目前是八千万元。
Lí Yúnyīng: Gēnjù gōngzībiǎo jìsuàn, mùqián shì bāqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Theo bảng lương, hiện tại là tám mươi triệu đồng.
阮明武老板:应纳税额计算完成以后,要跟上期和预算进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīngnà shuì’é jìsuàn wánchéng yǐhòu, yào gēn shàng qī hé yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính xong số thuế phải nộp, phải so sánh với kỳ trước và ngân sách.
丁垂杨:如果税额变化较大,我们会分析收入、成本和发票变化。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuì’é biànhuà jiào dà, wǒmen huì fēnxī shōurù, chéngběn hé fāpiào biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Nếu số thuế biến động lớn, chúng em sẽ phân tích biến động doanh thu, chi phí và hóa đơn.
黎云英:我还会编制税款支付计划,保证账户里有足够资金。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì biānzhì shuìkuǎn zhīfù jìhuà, bǎozhèng zhànghù lǐ yǒu zúgòu zījīn.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ lập kế hoạch nộp thuế để bảo đảm tài khoản có đủ tiền.
阮明武老板:计算结果要经过复核和批准以后,才能安排缴纳。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìsuàn jiéguǒ yào jīngguò fùhé hé pīzhǔn yǐhòu, cái néng ānpái jiǎonà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kết quả tính toán phải được rà soát và phê duyệt rồi mới sắp xếp nộp thuế.
九、缴纳税款
Jiǔ, jiǎonà shuìkuǎn
Phần chín: Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
黎云英:税务申报已经完成,今天需要安排缴纳税款。
Lí Yúnyīng: Shuìwù shēnbào yǐjīng wánchéng, jīntiān xūyào ānpái jiǎonà shuìkuǎn.
Lê Vân Anh: Việc kê khai thuế đã hoàn thành, hôm nay cần sắp xếp nộp thuế.
阮明武老板:付款申请和税款计算表都已经批准了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn shēnqǐng hé shuìkuǎn jìsuàn biǎo dōu yǐjīng pīzhǔn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị thanh toán và bảng tính thuế đều đã được phê duyệt chưa?
黎云英:已经批准了,应缴税款一共是三亿一千万元。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng pīzhǔn le, yīngjiǎo shuìkuǎn yígòng shì sān yì yìqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đã được phê duyệt, tổng số thuế phải nộp là ba trăm mười triệu đồng.
丁垂杨:缴款信息里的税种、期间和金额已经核对了吗?
Dīng Chuíyáng: Jiǎokuǎn xìnxī lǐ de shuìzhǒng, qījiān hé jīn’é yǐjīng héduì le ma?
Đinh Thùy Dương: Loại thuế, kỳ thuế và số tiền trong thông tin nộp thuế đã được đối chiếu chưa?
黎云英:已经核对了,我还检查了纳税人信息和收款账户。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng héduì le, wǒ hái jiǎnchá le nàshuìrén xìnxī hé shōukuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Đã đối chiếu rồi, em cũng kiểm tra thông tin người nộp thuế và tài khoản nhận tiền.
阮明武老板:提交付款以后,要确认银行是否扣款成功。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tíjiāo fùkuǎn yǐhòu, yào quèrèn yínháng shìfǒu kòukuǎn chénggōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi lệnh thanh toán, phải xác nhận ngân hàng đã trừ tiền thành công hay chưa.
黎云英:如果银行状态还是处理中,我不会提前记为已经缴纳。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yínháng zhuàngtài háishi chǔlǐ zhōng, wǒ bú huì tíqián jì wéi yǐjīng jiǎonà.
Lê Vân Anh: Nếu trạng thái ngân hàng vẫn đang xử lý, em sẽ không ghi nhận trước là đã nộp.
丁垂杨:缴税成功以后,还要保存银行回单和缴税凭证。
Dīng Chuíyáng: Jiǎoshuì chénggōng yǐhòu, hái yào bǎocún yínháng huídān hé jiǎoshuì píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nộp thuế thành công, còn phải lưu chứng từ ngân hàng và chứng từ nộp thuế.
阮明武老板:税款一定要按时缴纳,避免产生滞纳金和其他风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìkuǎn yídìng yào ànshí jiǎonà, bìmiǎn chǎnshēng zhìnàjīn hé qítā fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế nhất định phải được nộp đúng hạn để tránh phát sinh tiền chậm nộp và các rủi ro khác.
黎云英:缴纳完成以后,我会更新应交税费明细表。
Lí Yúnyīng: Jiǎonà wánchéng yǐhòu, wǒ huì gēngxīn yīngjiāo shuìfèi míngxì biǎo.
Lê Vân Anh: Sau khi nộp xong, em sẽ cập nhật bảng chi tiết thuế và các khoản phải nộp.
十、处理作废发票
Shí, chǔlǐ zuòfèi fāpiào
Phần mười: Xử lý hóa đơn bị hủy
黄秋香:黎云英,销售部门刚开了一张发票,但是客户名称写错了。
Huáng Qiūxiāng: Lí Yúnyīng, xiāoshòu bùmén gāng kāi le yì zhāng fāpiào, dànshì kèhù míngchēng xiě cuò le.
Hoàng Thu Hương: Lê Vân Anh, bộ phận bán hàng vừa xuất một hóa đơn nhưng ghi sai tên khách hàng.
黎云英:这张发票已经发送给客户了吗?
Lí Yúnyīng: Zhè zhāng fāpiào yǐjīng fāsòng gěi kèhù le ma?
Lê Vân Anh: Hóa đơn này đã được gửi cho khách hàng chưa?
黄秋香:还没有发送,客户也还没有使用。
Huáng Qiūxiāng: Hái méiyǒu fāsòng, kèhù yě hái méiyǒu shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Vẫn chưa gửi và khách hàng cũng chưa sử dụng.
丁垂杨:发票日期是今天吗?
Dīng Chuíyáng: Fāpiào rìqī shì jīntiān ma?
Đinh Thùy Dương: Ngày hóa đơn là hôm nay phải không?
黄秋香:对,是今天刚开具的。
Huáng Qiūxiāng: Duì, shì jīntiān gāng kāijù de.
Hoàng Thu Hương: Đúng, vừa được xuất hôm nay.
阮明武老板:先停止发送,并按照公司的发票处理流程确认是否可以作废。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān tíngzhǐ fāsòng, bìng ànzhào gōngsī de fāpiào chǔlǐ liúchéng quèrèn shìfǒu kěyǐ zuòfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy dừng gửi và xác nhận theo quy trình xử lý hóa đơn của công ty xem có thể hủy hay không.
黎云英:作废以后,需要重新开具正确发票。
Lí Yúnyīng: Zuòfèi yǐhòu, xūyào chóngxīn kāijù zhèngquè fāpiào.
Lê Vân Anh: Sau khi hủy, cần xuất lại hóa đơn chính xác.
黄秋香:作废原因需要写在记录里吗?
Huáng Qiūxiāng: Zuòfèi yuányīn xūyào xiě zài jìlù lǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân hủy có cần ghi trong hồ sơ không?
丁垂杨:需要,还要记录原发票号码、新发票号码和处理人员。
Dīng Chuíyáng: Xūyào, hái yào jìlù yuán fāpiào hàomǎ, xīn fāpiào hàomǎ hé chǔlǐ rényuán.
Đinh Thùy Dương: Cần, còn phải ghi số hóa đơn cũ, số hóa đơn mới và người xử lý.
阮明武老板:作废发票不能直接从系统和档案中删除。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuòfèi fāpiào bù néng zhíjiē cóng xìtǒng hé dàng’àn zhōng shānchú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn bị hủy không được trực tiếp xóa khỏi hệ thống và hồ sơ.
十一、处理红字发票
Shíyī, chǔlǐ hóngzì fāpiào
Phần mười một: Xử lý hóa đơn điều chỉnh giảm
黄秋香:客户退回了一部分商品,需要调整原来的销售发票。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù tuìhuí le yí bùfen shāngpǐn, xūyào tiáozhěng yuánlái de xiāoshòu fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng đã trả lại một phần hàng hóa nên cần điều chỉnh hóa đơn bán hàng ban đầu.
黎云英:退货数量和金额是多少?
Lí Yúnyīng: Tuìhuò shùliàng hé jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Số lượng và giá trị hàng trả lại là bao nhiêu?
黄秋香:客户退回了五十件,未税金额是四千万元。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù tuìhuí le wǔshí jiàn, wèishuì jīn’é shì sìqiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng trả lại năm mươi sản phẩm, số tiền chưa thuế là bốn mươi triệu đồng.
丁垂杨:仓库已经确认退货入库了吗?
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yǐjīng quèrèn tuìhuò rùkù le ma?
Đinh Thùy Dương: Kho đã xác nhận nhập kho hàng trả lại chưa?
黄秋香:已经确认,仓库也开具了退货入库单。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng quèrèn, cāngkù yě kāijù le tuìhuò rùkùdān.
Hoàng Thu Hương: Đã xác nhận rồi và kho cũng đã lập phiếu nhập kho hàng trả lại.
黎云英:还需要客户的退货申请和双方确认。
Lí Yúnyīng: Hái xūyào kèhù de tuìhuò shēnqǐng hé shuāngfāng quèrèn.
Lê Vân Anh: Còn cần đề nghị trả hàng của khách hàng và xác nhận của hai bên.
阮明武老板:资料完整以后,才能按照流程处理红字发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīliào wánzhěng yǐhòu, cái néng ànzhào liúchéng chǔlǐ hóngzì fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hồ sơ đầy đủ thì mới được xử lý hóa đơn điều chỉnh giảm theo quy trình.
丁垂杨:处理完成以后,要调整销售收入、销项税额和客户应收账款。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu, yào tiáozhěng xiāoshòu shōurù, xiāoxiàng shuì’é hé kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xử lý xong, phải điều chỉnh doanh thu bán hàng, thuế đầu ra và công nợ phải thu khách hàng.
黄秋香:如果不是退货,而是商品质量问题导致降价,也需要准备说明吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ bú shì tuìhuò, ér shì shāngpǐn zhìliàng wèntí dǎozhì jiàngjià, yě xūyào zhǔnbèi shuōmíng ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu không phải trả hàng mà do vấn đề chất lượng dẫn đến giảm giá thì cũng cần chuẩn bị giải trình phải không?
阮明武老板:需要。要说明调整原因、调整金额和批准过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Yào shuōmíng tiáozhěng yuányīn, tiáozhěng jīn’é hé pīzhǔn guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Phải giải thích nguyên nhân điều chỉnh, số tiền điều chỉnh và quá trình phê duyệt.
十二、向税务机关作出说明
Shí’èr, xiàng shuìwù jīguān zuòchū shuōmíng
Phần mười hai: Giải trình với cơ quan thuế
黎云英:阮明武老板,税务机关要求公司说明本期进项税额增加的原因。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shuìwù jīguān yāoqiú gōngsī shuōmíng běn qī jìnxiàng shuì’é zēngjiā de yuányīn.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, cơ quan thuế yêu cầu công ty giải trình nguyên nhân thuế đầu vào kỳ này tăng.
阮明武老板:跟上期相比增加了多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēn shàng qī xiāngbǐ zēngjiā le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: So với kỳ trước tăng bao nhiêu?
黎云英:增加了百分之四十五。
Lí Yúnyīng: Zēngjiā le bǎifēnzhī sìshíwǔ.
Lê Vân Anh: Tăng bốn mươi lăm phần trăm.
丁垂杨:主要是因为公司购买了新的生产设备和大量原材料。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì yīnwèi gōngsī gòumǎi le xīn de shēngchǎn shèbèi hé dàliàng yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân chủ yếu là công ty mua thiết bị sản xuất mới và lượng lớn nguyên vật liệu.
阮明武老板:相关合同、发票和付款资料都齐全吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāngguān hétóng, fāpiào hé fùkuǎn zīliào dōu qíquán ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thanh toán liên quan đều đầy đủ không?
丁垂杨:设备资料齐全,但是有两批材料还缺少入库单。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi zīliào qíquán, dànshì yǒu liǎng pī cáiliào hái quēshǎo rùkùdān.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ thiết bị đầy đủ, nhưng hai lô nguyên vật liệu vẫn thiếu phiếu nhập kho.
阮明武老板:先补充完整资料,再提交正式说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bǔchōng wánzhěng zīliào, zài tíjiāo zhèngshì shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy bổ sung đầy đủ hồ sơ trước rồi mới nộp bản giải trình chính thức.
黎云英:说明里需要列出每张大额发票吗?
Lí Yúnyīng: Shuōmíng lǐ xūyào liè chū měi zhāng dà’é fāpiào ma?
Lê Vân Anh: Trong bản giải trình có cần liệt kê từng hóa đơn giá trị lớn không?
阮明武老板:可以列出主要项目、金额、供应商和业务内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ liè chū zhǔyào xiàngmù, jīn’é, gōngyìngshāng hé yèwù nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể liệt kê các hạng mục chính, số tiền, nhà cung cấp và nội dung nghiệp vụ.
丁垂杨:提交以前,我们会再次核对说明数据和申报数据。
Dīng Chuíyáng: Tíjiāo yǐqián, wǒmen huì zàicì héduì shuōmíng shùjù hé shēnbào shùjù.
Đinh Thùy Dương: Trước khi nộp, chúng em sẽ đối chiếu lại số liệu giải trình và số liệu kê khai.
阮明武老板:向税务机关说明时,要真实、清楚,并提供完整证据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàng shuìwù jīguān shuōmíng shí, yào zhēnshí, qīngchu, bìng tígōng wánzhěng zhèngjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giải trình với cơ quan thuế, phải trung thực, rõ ràng và cung cấp đầy đủ bằng chứng.
十三、准备税务汇算清缴资料
Shísān, zhǔnbèi shuìwù huìsuàn qīngjiǎo zīliào
Phần mười ba: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
阮明武老板:年度结束以后,我们要开始准备税务汇算清缴资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Niándù jiéshù yǐhòu, wǒmen yào kāishǐ zhǔnbèi shuìwù huìsuàn qīngjiǎo zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kết thúc năm tài chính, chúng ta phải bắt đầu chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế.
丁垂杨:第一步要检查哪些数据?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù yào jiǎnchá nǎxiē shùjù?
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên cần kiểm tra những số liệu nào?
阮明武老板:先核对收入、成本、费用、资产和应交税费。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān héduì shōurù, chéngběn, fèiyòng, zīchǎn hé yīngjiāo shuìfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu doanh thu, giá vốn, chi phí, tài sản và các khoản thuế phải nộp.
黎云英:还要检查不能扣除的费用和税务调整项目。
Lí Yúnyīng: Hái yào jiǎnchá bù néng kòuchú de fèiyòng hé shuìwù tiáozhěng xiàngmù.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra các khoản chi không được khấu trừ và các khoản điều chỉnh thuế.
丁垂杨:固定资产折旧和低值易耗品摊销也要重新核对。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn zhéjiù hé dīzhí yìhàopǐn tānxiāo yě yào chóngxīn héduì.
Đinh Thùy Dương: Khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ dụng cụ cũng phải được đối chiếu lại.
范垂妆:工资、奖金、保险和个人所得税资料由人事部门提供。
Fàn Chuízhuāng: Gōngzī, jiǎngjīn, bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì zīliào yóu rénshì bùmén tígōng.
Phạm Thùy Trang: Hồ sơ tiền lương, thưởng, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân sẽ do bộ phận nhân sự cung cấp.
黄秋香:采购部门会准备主要合同、发票和供应商对账资料。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì zhǔnbèi zhǔyào hétóng, fāpiào hé gōngyìngshāng duìzhàng zīliào.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ chuẩn bị các hợp đồng chính, hóa đơn và hồ sơ đối chiếu nhà cung cấp.
阮明武老板:所有调整项目都要有说明、计算表和批准记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǒu tiáozhěng xiàngmù dōu yào yǒu shuōmíng, jìsuàn biǎo hé pīzhǔn jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi khoản điều chỉnh đều phải có bản giải trình, bảng tính và ghi nhận phê duyệt.
黎云英:我们还要核对申报数据和年度财务报表是否一致。
Lí Yúnyīng: Wǒmen hái yào héduì shēnbào shùjù hé niándù cáiwù bàobiǎo shìfǒu yízhì.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn phải đối chiếu số liệu kê khai với báo cáo tài chính năm có khớp nhau không.
丁垂杨:我会建立汇算清缴资料清单,并标明负责人和完成时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànlì huìsuàn qīngjiǎo zīliào qīngdān, bìng biāomíng fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập danh sách hồ sơ quyết toán thuế và ghi rõ người phụ trách cùng thời gian hoàn thành.
十四、接待税务检查人员
Shísì, jiēdài shuìwù jiǎnchá rényuán
Phần mười bốn: Tiếp đoàn thanh tra thuế
范垂妆:阮明武老板,税务机关通知下周到公司进行检查。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shuìwù jīguān tōngzhī xià zhōu dào gōngsī jìnxíng jiǎnchá.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, cơ quan thuế thông báo tuần sau sẽ đến công ty kiểm tra.
阮明武老板:通知里说明了检查范围吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngzhī lǐ shuōmíng le jiǎnchá fànwéi ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong thông báo có nêu phạm vi kiểm tra không?
范垂妆:主要检查增值税、企业所得税和发票管理。
Fàn Chuízhuāng: Zhǔyào jiǎnchá zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì hé fāpiào guǎnlǐ.
Phạm Thùy Trang: Chủ yếu kiểm tra thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý hóa đơn.
黎云英:需要准备哪些资料给检查人员?
Lí Yúnyīng: Xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào gěi jiǎnchá rényuán?
Lê Vân Anh: Cần chuẩn bị những hồ sơ nào cho đoàn kiểm tra?
丁垂杨:需要准备申报表、税款缴纳凭证、发票明细、会计账和主要合同。
Dīng Chuíyáng: Xūyào zhǔnbèi shēnbàobiǎo, shuìkuǎn jiǎonà píngzhèng, fāpiào míngxì, kuàijìzhàng hé zhǔyào hétóng.
Đinh Thùy Dương: Cần chuẩn bị tờ khai, chứng từ nộp thuế, chi tiết hóa đơn, sổ kế toán và các hợp đồng chính.
黄秋香:采购和销售部门也需要安排人员参加吗?
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu hé xiāoshòu bùmén yě xūyào ānpái rényuán cānjiā ma?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng và bán hàng cũng cần bố trí người tham gia phải không?
阮明武老板:如果检查人员询问具体业务,相关部门要及时说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ jiǎnchá rényuán xúnwèn jùtǐ yèwù, xiāngguān bùmén yào jíshí shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu đoàn kiểm tra hỏi về nghiệp vụ cụ thể, bộ phận liên quan phải giải thích kịp thời.
黎云英:我们应该指定一个统一联系人员吗?
Lí Yúnyīng: Wǒmen yīnggāi zhǐdìng yí ge tǒngyī liánxì rényuán ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có nên chỉ định một người liên hệ thống nhất không?
阮明武老板:应该。所有资料提交和问题回复都要通过指定负责人协调。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnggāi. Suǒyǒu zīliào tíjiāo hé wèntí huífù dōu yào tōngguò zhǐdìng fùzérén xiétiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nên. Mọi việc nộp hồ sơ và trả lời câu hỏi đều phải được điều phối qua người phụ trách được chỉ định.
丁垂杨:提交资料以前,我们会保存资料清单和复印件。
Dīng Chuíyáng: Tíjiāo zīliào yǐqián, wǒmen huì bǎocún zīliào qīngdān hé fùyìnjiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi nộp hồ sơ, chúng em sẽ lưu danh sách và bản sao hồ sơ.
范垂妆:检查人员提出问题时,我们应该马上回答吗?
Fàn Chuízhuāng: Jiǎnchá rényuán tíchū wèntí shí, wǒmen yīnggāi mǎshàng huídá ma?
Phạm Thùy Trang: Khi đoàn kiểm tra đặt câu hỏi, chúng ta có nên trả lời ngay không?
阮明武老板:清楚的问题可以回答,不确定的问题要先核对资料,不能随意说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qīngchu de wèntí kěyǐ huídá, bù quèdìng de wèntí yào xiān héduì zīliào, bù néng suíyì shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề đã rõ thì có thể trả lời, vấn đề chưa chắc chắn phải kiểm tra hồ sơ trước, không được giải thích tùy tiện.
黎云英:检查结束以后,我们还要整理问题清单和改进计划。
Lí Yúnyīng: Jiǎnchá jiéshù yǐhòu, wǒmen hái yào zhěnglǐ wèntí qīngdān hé gǎijìn jìhuà.
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra kết thúc, chúng ta còn phải tổng hợp danh sách vấn đề và kế hoạch cải thiện.
阮明武老板:很好。税务管理不能只在申报期或者检查时进行,而要贯穿每天的业务处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shuìwù guǎnlǐ bù néng zhǐ zài shēnbào qī huòzhě jiǎnchá shí jìnxíng, ér yào guànchuān měitiān de yèwù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý thuế không được chỉ thực hiện vào kỳ kê khai hoặc khi thanh tra mà phải xuyên suốt quá trình xử lý nghiệp vụ hằng ngày.
丁垂杨:会计部门会定期核对发票、申报表、税款和会计账。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì dìngqī héduì fāpiào, shēnbàobiǎo, shuìkuǎn hé kuàijìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ định kỳ đối chiếu hóa đơn, tờ khai, tiền thuế và sổ kế toán.
黎云英:发现发票错误或者申报差异时,我们会及时处理并保存说明。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn fāpiào cuòwù huòzhě shēnbào chāyì shí, wǒmen huì jíshí chǔlǐ bìng bǎocún shuōmíng.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện sai sót hóa đơn hoặc chênh lệch kê khai, chúng em sẽ xử lý kịp thời và lưu bản giải trình.
黄秋香:采购和销售部门会及时提供合同、订单、交货和发票资料。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu hé xiāoshòu bùmén huì jíshí tígōng hétóng, dìngdān, jiāohuò hé fāpiào zīliào.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng và bán hàng sẽ kịp thời cung cấp hợp đồng, đơn hàng, hồ sơ giao hàng và hóa đơn.
范垂妆:人事部门会保证工资、保险和个人所得税资料完整准确。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì bǎozhèng gōngzī, bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì zīliào wánzhěng zhǔnquè.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ bảo đảm hồ sơ tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân đầy đủ, chính xác.
阮明武老板:好,今天关于税务和发票管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú shuìwù hé fāpiào guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về quản lý thuế và hóa đơn kết thúc tại đây.
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
编制和分析财务报表
Biānzhì hé fēnxī cáiwù bàobiǎo
Lập và phân tích báo cáo tài chính
场景:会计年度快结束了,会计部门正在进行结账、对账和财务报表编制工作。阮明武老板要求大家保证资产负债表、利润表、现金流量表和财务报表附注的数据真实、准确、完整,并准备向管理层汇报公司的财务情况。
Chǎngjǐng: Kuàijì niándù kuài jiéshù le, kuàijì bùmén zhèngzài jìnxíng jiézhàng, duìzhàng hé cáiwù bàobiǎo biānzhì gōngzuò. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú dàjiā bǎozhèng zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo, xiànjīn liúliàng biǎo hé cáiwù bàobiǎo fùzhù de shùjù zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng, bìng zhǔnbèi xiàng guǎnlǐcéng huìbào gōngsī de cáiwù qíngkuàng.
Bối cảnh: Sắp kết thúc năm tài chính, phòng kế toán đang tiến hành khóa sổ, đối chiếu và lập báo cáo tài chính. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người bảo đảm số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính chân thực, chính xác, đầy đủ, đồng thời chuẩn bị trình bày tình hình tài chính của công ty với ban giám đốc.
一、编制资产负债表
Yī, biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo
Phần một: Lập bảng cân đối kế toán
丁垂杨:阮明武老板,总账已经基本结清,我正在编制资产负债表。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zǒngzhàng yǐjīng jīběn jiéqīng, wǒ zhèngzài biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sổ cái đã cơ bản được khóa và em đang lập bảng cân đối kế toán.
阮明武老板:资产总额目前是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīchǎn zǒng’é mùqián shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tài sản hiện tại là bao nhiêu?
丁垂杨:资产总额是十二百亿元越南盾。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn zǒng’é shì yìbǎi èrshí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản là mười hai tỷ đồng Việt Nam.
黎云英:其中流动资产和非流动资产分别是多少?
Lí Yúnyīng: Qízhōng liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn fēnbié shì duōshao?
Lê Vân Anh: Trong đó tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:流动资产是六十亿元,非流动资产也是六十亿元。
Dīng Chuíyáng: Liúdòng zīchǎn shì liùshí yì yuán, fēi liúdòng zīchǎn yě shì liùshí yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Tài sản ngắn hạn là sáu tỷ đồng và tài sản dài hạn cũng là sáu tỷ đồng.
阮明武老板:负债和所有者权益是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
丁垂杨:负债总额是四十八亿元,所有者权益是七十二亿元。
Dīng Chuíyáng: Fùzhài zǒng’é shì sìshíbā yì yuán, suǒyǒuzhě quányì shì qīshí’èr yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ phải trả là bốn tỷ tám trăm triệu đồng, vốn chủ sở hữu là bảy tỷ hai trăm triệu đồng.
黎云英:这样资产总额就等于负债和所有者权益总额。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng zīchǎn zǒng’é jiù děngyú fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zǒng’é.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
阮明武老板:应收账款、存货和固定资产余额都已经跟明细账核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé gùdìng zīchǎn yú’é dōu yǐjīng gēn míngxìzhàng héduì le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư công nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định đều đã được đối chiếu với sổ chi tiết chưa?
丁垂杨:应收账款和固定资产已经核对完成,存货还有一项盘点差异正在处理。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn hé gùdìng zīchǎn yǐjīng héduì wánchéng, cúnhuò hái yǒu yí xiàng pándiǎn chāyì zhèngzài chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu và tài sản cố định đã đối chiếu xong, hàng tồn kho vẫn còn một khoản chênh lệch kiểm kê đang được xử lý.
阮明武老板:差异没有处理完成以前,不能确定最终存货余额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāyì méiyǒu chǔlǐ wánchéng yǐqián, bù néng quèdìng zuìzhōng cúnhuò yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xử lý xong chênh lệch thì chưa thể xác định số dư hàng tồn kho cuối cùng.
丁垂杨:我会在调整完成以后重新检查资产负债表是否平衡。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài tiáozhěng wánchéng yǐhòu chóngxīn jiǎnchá zīchǎn fùzhài biǎo shìfǒu pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi điều chỉnh xong, em sẽ kiểm tra lại bảng cân đối kế toán có cân hay không.
二、编制利润表
Èr, biānzhì lìrùnbiǎo
Phần hai: Lập báo cáo kết quả kinh doanh
黎云英:本年度利润表已经完成初步编制。
Lí Yúnyīng: Běn niándù lìrùnbiǎo yǐjīng wánchéng chūbù biānzhì.
Lê Vân Anh: Báo cáo kết quả kinh doanh năm nay đã được lập sơ bộ.
阮明武老板:本年度营业收入是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn niándù yíngyè shōurù shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu hoạt động kinh doanh năm nay là bao nhiêu?
黎云英:营业收入是九百亿元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yíngyè shōurù shì jiǔshí yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Doanh thu là chín tỷ đồng Việt Nam.
丁垂杨:营业成本是六十三亿元,所以毛利润是二十七亿元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè chéngběn shì liùshísān yì yuán, suǒyǐ máolìrùn shì èrshíqī yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn là sáu tỷ ba trăm triệu đồng, vì vậy lợi nhuận gộp là hai tỷ bảy trăm triệu đồng.
阮明武老板:销售费用和管理费用分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý lần lượt là bao nhiêu?
黎云英:销售费用是六亿元,管理费用是八亿元。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu fèiyòng shì liù yì yuán, guǎnlǐ fèiyòng shì bā yì yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng là sáu trăm triệu đồng, chi phí quản lý là tám trăm triệu đồng.
丁垂杨:财务费用是两亿元,其他收入减去其他费用以后净增加一亿元。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fèiyòng shì liǎng yì yuán, qítā shōurù jiǎnqù qítā fèiyòng yǐhòu jìng zēngjiā yí yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính là hai trăm triệu đồng, thu nhập khác sau khi trừ chi phí khác làm tăng ròng một trăm triệu đồng.
阮明武老板:这样税前利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèyàng shuìqián lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu?
黎云英:税前利润是十二亿元。
Lí Yúnyīng: Shuìqián lìrùn shì shí’èr yì yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận trước thuế là một tỷ hai trăm triệu đồng.
丁垂杨:企业所得税费用是两亿四千万元,税后利润是九亿六千万元。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè suǒdéshuì fèiyòng shì liǎng yì sìqiān wàn yuán, shuìhòu lìrùn shì jiǔ yì liùqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là hai trăm bốn mươi triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là chín trăm sáu mươi triệu đồng.
阮明武老板:收入、成本和费用都要跟总账以及相关明细表一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù, chéngběn hé fèiyòng dōu yào gēn zǒngzhàng yǐjí xiāngguān míngxì biǎo yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu, giá vốn và chi phí đều phải khớp với sổ cái cũng như các bảng chi tiết liên quan.
黎云英:我还会检查是否存在跨期收入、未入账费用和异常调整。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì jiǎnchá shìfǒu cúnzài kuàqī shōurù, wèi rùzhàng fèiyòng hé yìcháng tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ kiểm tra có doanh thu sai kỳ, chi phí chưa hạch toán hoặc điều chỉnh bất thường hay không.
三、编制现金流量表
Sān, biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo
Phần ba: Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
丁垂杨:资产负债表和利润表完成以后,我们开始编制现金流量表。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùnbiǎo wánchéng yǐhòu, wǒmen kāishǐ biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, chúng ta bắt đầu lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:经营活动产生的现金流量净额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là bao nhiêu?
丁垂杨:经营活动现金流量净额是十四亿元。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é shì shísì yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là một tỷ bốn trăm triệu đồng.
黎云英:投资活动现金流量净额是多少?
Lí Yúnyīng: Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là bao nhiêu?
丁垂杨:因为购买了新的生产设备,投资活动净流出八亿元。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gòumǎi le xīn de shēngchǎn shèbèi, tóuzī huódòng jìng liúchū bā yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Do mua thiết bị sản xuất mới nên hoạt động đầu tư có dòng tiền ra thuần tám trăm triệu đồng.
阮明武老板:筹资活动呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chóuzī huódòng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn hoạt động tài chính thì sao?
丁垂杨:公司偿还了一部分银行贷款,所以筹资活动净流出三亿元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī chánghuán le yí bùfen yínháng dàikuǎn, suǒyǐ chóuzī huódòng jìng liúchū sān yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Công ty đã trả một phần khoản vay ngân hàng nên hoạt động tài chính có dòng tiền ra thuần ba trăm triệu đồng.
黎云英:这样本年度现金净增加额就是三亿元。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng běn niándù xiànjīn jìng zēngjiā’é jiùshì sān yì yuán.
Lê Vân Anh: Như vậy tiền thuần tăng trong năm là ba trăm triệu đồng.
丁垂杨:期初现金余额是七亿元,期末现金余额是十亿元。
Dīng Chuíyáng: Qīchū xiànjīn yú’é shì qī yì yuán, qīmò xiànjīn yú’é shì shí yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Số dư tiền đầu kỳ là bảy trăm triệu đồng, số dư tiền cuối kỳ là một tỷ đồng.
阮明武老板:期末现金余额必须跟资产负债表上的现金和银行存款一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qīmò xiànjīn yú’é bìxū gēn zīchǎn fùzhài biǎo shàng de xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư tiền cuối kỳ phải khớp với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên bảng cân đối kế toán.
黎云英:我会检查所有大额收付款,确认现金流量分类是否正确。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì jiǎnchá suǒyǒu dà’é shōufùkuǎn, quèrèn xiànjīn liúliàng fēnlèi shìfǒu zhèngquè.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra toàn bộ các khoản thu chi lớn để xác nhận việc phân loại dòng tiền có chính xác hay không.
四、编制财务报表附注
Sì, biānzhì cáiwù bàobiǎo fùzhù
Phần bốn: Lập thuyết minh báo cáo tài chính
黎云英:三张主要报表完成以后,我们还要编制财务报表附注。
Lí Yúnyīng: Sān zhāng zhǔyào bàobiǎo wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào biānzhì cáiwù bàobiǎo fùzhù.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành ba báo cáo chính, chúng ta còn phải lập thuyết minh báo cáo tài chính.
阮明武老板:附注里主要说明哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùzhù lǐ zhǔyào shuōmíng nǎxiē nèiróng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong thuyết minh chủ yếu trình bày những nội dung nào?
黎云英:要说明公司的基本情况、会计政策和主要报表项目。
Lí Yúnyīng: Yào shuōmíng gōngsī de jīběn qíngkuàng, kuàijì zhèngcè hé zhǔyào bàobiǎo xiàngmù.
Lê Vân Anh: Phải trình bày thông tin cơ bản của công ty, chính sách kế toán và các khoản mục báo cáo chính.
丁垂杨:应收账款要说明账龄和坏账准备。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn yào shuōmíng zhànglíng hé huàizhàng zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu phải thuyết minh tuổi nợ và dự phòng nợ khó đòi.
黄秋香:存货部分要说明原材料、在产品和产成品余额。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò bùfen yào shuōmíng yuáncáiliào, zàichǎnpǐn hé chǎnchéngpǐn yú’é.
Hoàng Thu Hương: Phần hàng tồn kho phải trình bày số dư nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
丁垂杨:固定资产要说明原值、累计折旧、本期增加和本期减少。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn yào shuōmíng yuánzhí, lěijì zhéjiù, běn qī zēngjiā hé běn qī jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định phải thuyết minh nguyên giá, khấu hao lũy kế, tăng trong kỳ và giảm trong kỳ.
范垂妆:工资、保险和员工数量需要在附注里说明吗?
Fàn Chuízhuāng: Gōngzī, bǎoxiǎn hé yuángōng shùliàng xūyào zài fùzhù lǐ shuōmíng ma?
Phạm Thùy Trang: Tiền lương, bảo hiểm và số lượng nhân viên có cần được trình bày trong thuyết minh không?
阮明武老板:要根据报表要求和公司实际情况决定披露内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù bàobiǎo yāoqiú hé gōngsī shíjì qíngkuàng juédìng pīlù nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải quyết định nội dung công bố theo yêu cầu báo cáo và tình hình thực tế của công ty.
黎云英:重大合同、未决诉讼和其他重要事项也要说明。
Lí Yúnyīng: Zhòngdà hétóng, wèijué sùsòng hé qítā zhòngyào shìxiàng yě yào shuōmíng.
Lê Vân Anh: Hợp đồng trọng yếu, vụ việc pháp lý chưa giải quyết và các vấn đề quan trọng khác cũng phải được thuyết minh.
阮明武老板:附注数据必须跟主表一致,不能出现不同金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùzhù shùjù bìxū gēn zhǔbiǎo yízhì, bù néng chūxiàn bùtóng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số liệu trong thuyết minh phải khớp với các báo cáo chính, không được xuất hiện số tiền khác nhau.
丁垂杨:我会为每个附注项目建立与总账的对应关系。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì wèi měi ge fùzhù xiàngmù jiànlì yǔ zǒngzhàng de duìyìng guānxì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thiết lập mối liên hệ giữa từng khoản mục thuyết minh và sổ cái.
五、编报前检查财务数据
Wǔ, biānbào qián jiǎnchá cáiwù shùjù
Phần năm: Kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo
阮明武老板:正式编报以前,我们先检查所有财务数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèngshì biānbào yǐqián, wǒmen xiān jiǎnchá suǒyǒu cáiwù shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lập báo cáo chính thức, chúng ta phải kiểm tra toàn bộ số liệu tài chính.
丁垂杨:第一步是检查试算平衡表是否平衡。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù shì jiǎnchá shìsuàn pínghéng biǎo shìfǒu pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là kiểm tra bảng cân đối số phát sinh có cân hay không.
黎云英:然后核对总账和各项明细账。
Lí Yúnyīng: Ránhòu héduì zǒngzhàng hé gè xiàng míngxìzhàng.
Lê Vân Anh: Sau đó đối chiếu sổ cái với các sổ chi tiết.
阮明武老板:银行账户和现金余额已经确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng zhànghù hé xiànjīn yú’é yǐjīng quèrèn le ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư tài khoản ngân hàng và tiền mặt đã được xác nhận chưa?
黎云英:银行对账已经完成,现金也已经盘点。
Lí Yúnyīng: Yínháng duìzhàng yǐjīng wánchéng, xiànjīn yě yǐjīng pándiǎn.
Lê Vân Anh: Việc đối chiếu ngân hàng đã hoàn thành và tiền mặt cũng đã được kiểm kê.
黄秋香:存货盘点结果还有两项差异正在等待批准。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò pándiǎn jiéguǒ hái yǒu liǎng xiàng chāyì zhèngzài děngdài pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Kết quả kiểm kê hàng tồn kho vẫn còn hai khoản chênh lệch đang chờ phê duyệt.
丁垂杨:固定资产原值和累计折旧已经跟资产卡片一致。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn yuánzhí hé lěijì zhéjiù yǐjīng gēn zīchǎn kǎpiàn yízhì.
Đinh Thùy Dương: Nguyên giá và khấu hao lũy kế tài sản cố định đã khớp với thẻ tài sản.
范垂妆:工资、保险和个人所得税也已经跟工资表核对。
Fàn Chuízhuāng: Gōngzī, bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì yě yǐjīng gēn gōngzībiǎo héduì.
Phạm Thùy Trang: Tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân cũng đã được đối chiếu với bảng lương.
阮明武老板:还要检查收入和费用是否记录在正确期间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào jiǎnchá shōurù hé fèiyòng shìfǒu jìlù zài zhèngquè qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra doanh thu và chi phí có được ghi nhận đúng kỳ hay không.
黎云英:我会检查月底前后的销售发票、采购发票、入库单和送货单。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì jiǎnchá yuèmò qiánhòu de xiāoshòu fāpiào, cǎigòu fāpiào, rùkùdān hé sònghuòdān.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho và phiếu giao hàng trước và sau ngày cuối kỳ.
阮明武老板:所有重大调整都必须有说明、计算依据和批准记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǒu zhòngdà tiáozhěng dōu bìxū yǒu shuōmíng, jìsuàn yījù hé pīzhǔn jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi điều chỉnh trọng yếu đều phải có giải trình, căn cứ tính toán và ghi nhận phê duyệt.
六、分析收入和费用
Liù, fēnxī shōurù hé fèiyòng
Phần sáu: Phân tích doanh thu và chi phí
黎云英:本年度营业收入比上年度增加了百分之十五。
Lí Yúnyīng: Běn niándù yíngyè shōurù bǐ shàng niándù zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ.
Lê Vân Anh: Doanh thu năm nay tăng mười lăm phần trăm so với năm trước.
阮明武老板:收入增加主要来自哪些产品?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù zēngjiā zhǔyào láizì nǎxiē chǎnpǐn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu tăng chủ yếu đến từ những sản phẩm nào?
黄秋香:主要来自新产品和两个大客户的订单增加。
Huáng Qiūxiāng: Zhǔyào láizì xīn chǎnpǐn hé liǎng ge dà kèhù de dìngdān zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu đến từ sản phẩm mới và số đơn hàng tăng của hai khách hàng lớn.
丁垂杨:但是本年度总费用增加了百分之二十二。
Dīng Chuíyáng: Dànshì běn niándù zǒng fèiyòng zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí’èr.
Đinh Thùy Dương: Nhưng tổng chi phí năm nay tăng hai mươi hai phần trăm.
阮明武老板:费用增长为什么高于收入增长?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fèiyòng zēngzhǎng wèishénme gāo yú shōurù zēngzhǎng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tốc độ tăng chi phí lại cao hơn tốc độ tăng doanh thu?
丁垂杨:主要原因是原材料价格上涨、新设备折旧增加和加班费上升。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yuányīn shì yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, xīn shèbèi zhéjiù zēngjiā hé jiābānfèi shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân chính là giá nguyên vật liệu tăng, khấu hao thiết bị mới tăng và tiền làm thêm giờ tăng.
黎云英:销售费用也因为广告和运输费用增加而上升。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu fèiyòng yě yīnwèi guǎnggào hé yùnshū fèiyòng zēngjiā ér shàngshēng.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng cũng tăng do chi phí quảng cáo và vận chuyển tăng.
范垂妆:管理费用增加的一部分来自员工培训和信息系统升级。
Fàn Chuízhuāng: Guǎnlǐ fèiyòng zēngjiā de yí bùfen láizì yuángōng péixùn hé xìnxī xìtǒng shēngjí.
Phạm Thùy Trang: Một phần chi phí quản lý tăng đến từ đào tạo nhân viên và nâng cấp hệ thống thông tin.
阮明武老板:分析时要区分费用增加是为了扩大业务,还是因为管理效率下降。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēnxī shí yào qūfēn fèiyòng zēngjiā shì wèile kuòdà yèwù, háishi yīnwèi guǎnlǐ xiàolǜ xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi phân tích phải phân biệt chi phí tăng để mở rộng hoạt động hay do hiệu quả quản lý giảm.
黎云英:我会按照产品、客户和部门分别分析收入和费用。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì ànzhào chǎnpǐn, kèhù hé bùmén fēnbié fēnxī shōurù hé fèiyòng.
Lê Vân Anh: Em sẽ phân tích riêng doanh thu và chi phí theo sản phẩm, khách hàng và bộ phận.
阮明武老板:还要关注收入增长是否真正带来现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào guānzhù shōurù zēngzhǎng shìfǒu zhēnzhèng dàilái xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải chú ý doanh thu tăng có thực sự mang lại dòng tiền vào hay không.
七、分析毛利润
Qī, fēnxī máolìrùn
Phần bảy: Phân tích lợi nhuận gộp
丁垂杨:本年度毛利润是二十七亿元。
Dīng Chuíyáng: Běn niándù máolìrùn shì èrshíqī yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp năm nay là hai tỷ bảy trăm triệu đồng.
阮明武老板:毛利率是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Máolìlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ suất lợi nhuận gộp là bao nhiêu?
丁垂杨:营业收入是九十亿元,所以毛利率是百分之三十。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù shì jiǔshí yì yuán, suǒyǐ máolìlǜ shì bǎifēnzhī sānshí.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu là chín tỷ đồng nên tỷ suất lợi nhuận gộp là ba mươi phần trăm.
黎云英:上年度毛利率是百分之三十四。
Lí Yúnyīng: Shàng niándù máolìlǜ shì bǎifēnzhī sānshísì.
Lê Vân Anh: Tỷ suất lợi nhuận gộp năm trước là ba mươi bốn phần trăm.
阮明武老板:为什么下降了四个百分点?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme xiàjiàng le sì ge bǎifēndiǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao giảm bốn điểm phần trăm?
黄秋香:主要原材料价格上涨了,而且部分产品的销售价格没有及时调整。
Huáng Qiūxiāng: Zhǔyào yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le, érqiě bùfen chǎnpǐn de xiāoshòu jiàgé méiyǒu jíshí tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Giá nguyên vật liệu chính tăng và giá bán của một số sản phẩm chưa được điều chỉnh kịp thời.
丁垂杨:另外,不合格产品和返工数量也比去年增加。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, bù hégé chǎnpǐn hé fǎngōng shùliàng yě bǐ qùnián zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, số lượng sản phẩm không đạt và phải làm lại cũng tăng so với năm trước.
黎云英:有些大客户获得了较高的销售折扣。
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē dà kèhù huòdé le jiào gāo de xiāoshòu zhékòu.
Lê Vân Anh: Một số khách hàng lớn được hưởng mức chiết khấu bán hàng tương đối cao.
阮明武老板:要分别计算每种主要产品的毛利率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào fēnbié jìsuàn měi zhǒng zhǔyào chǎnpǐn de máolìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải tính riêng tỷ suất lợi nhuận gộp của từng sản phẩm chính.
丁垂杨:我会找出毛利率下降最多的产品和客户。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhǎochū máolìlǜ xiàjiàng zuì duō de chǎnpǐn hé kèhù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xác định sản phẩm và khách hàng có tỷ suất lợi nhuận gộp giảm nhiều nhất.
阮明武老板:毛利润分析要同时考虑销售价格、材料成本、生产效率和折扣政策。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Máolìrùn fēnxī yào tóngshí kǎolǜ xiāoshòu jiàgé, cáiliào chéngběn, shēngchǎn xiàolǜ hé zhékòu zhèngcè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phân tích lợi nhuận gộp phải đồng thời xem xét giá bán, chi phí nguyên vật liệu, hiệu suất sản xuất và chính sách chiết khấu.
八、分析税前利润
Bā, fēnxī shuìqián lìrùn
Phần tám: Phân tích lợi nhuận trước thuế
黎云英:本年度税前利润是十二亿元,比去年减少了两亿元。
Lí Yúnyīng: Běn niándù shuìqián lìrùn shì shí’èr yì yuán, bǐ qùnián jiǎnshǎo le liǎng yì yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận trước thuế năm nay là một tỷ hai trăm triệu đồng, giảm hai trăm triệu đồng so với năm trước.
阮明武老板:营业收入增加了,为什么税前利润反而下降?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yíngyè shōurù zēngjiā le, wèishénme shuìqián lìrùn fǎn’ér xiàjiàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu tăng nhưng tại sao lợi nhuận trước thuế lại giảm?
丁垂杨:第一,毛利率下降。第二,销售费用和管理费用增加。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, máolìlǜ xiàjiàng. Dì-èr, xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tỷ suất lợi nhuận gộp giảm. Thứ hai, chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng.
黎云英:财务费用也因为贷款利息增加而上升。
Lí Yúnyīng: Cáiwù fèiyòng yě yīnwèi dàikuǎn lìxī zēngjiā ér shàngshēng.
Lê Vân Anh: Chi phí tài chính cũng tăng do lãi vay tăng.
阮明武老板:有没有一次性的异常费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu méiyǒu yí cì xìng de yìcháng fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có chi phí bất thường chỉ phát sinh một lần không?
丁垂杨:本年度有一笔新生产线调试费和一笔旧设备处置损失。
Dīng Chuíyáng: Běn niándù yǒu yì bǐ xīn shēngchǎnxiàn tiáoshìfèi hé yì bǐ jiù shèbèi chǔzhì sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Năm nay có một khoản chi phí chạy thử dây chuyền mới và một khoản lỗ thanh lý thiết bị cũ.
黄秋香:如果不考虑这两项一次性费用,正常经营利润会高一些。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ bù kǎolǜ zhè liǎng xiàng yí cì xìng fèiyòng, zhèngcháng jīngyíng lìrùn huì gāo yìxiē.
Hoàng Thu Hương: Nếu không tính hai khoản chi phí một lần này thì lợi nhuận từ hoạt động bình thường sẽ cao hơn.
阮明武老板:汇报时要把经常性项目和一次性项目分开说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìbào shí yào bǎ jīngchángxìng xiàngmù hé yí cì xìng xiàngmù fēnkāi shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi báo cáo phải trình bày riêng các khoản thường xuyên và các khoản phát sinh một lần.
黎云英:我还会分析税前利润率和各部门对利润的贡献。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì fēnxī shuìqián lìrùnlǜ hé gè bùmén duì lìrùn de gòngxiàn.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ phân tích tỷ suất lợi nhuận trước thuế và mức đóng góp của từng bộ phận vào lợi nhuận.
阮明武老板:税前利润分析要帮助管理层看清公司的真实经营能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìqián lìrùn fēnxī yào bāngzhù guǎnlǐcéng kàn qīng gōngsī de zhēnshí jīngyíng nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phân tích lợi nhuận trước thuế phải giúp ban giám đốc nhìn rõ năng lực kinh doanh thực tế của công ty.
九、分析税后利润
Jiǔ, fēnxī shuìhòu lìrùn
Phần chín: Phân tích lợi nhuận sau thuế
丁垂杨:本年度税后利润是九亿六千万元。
Dīng Chuíyáng: Běn niándù shuìhòu lìrùn shì jiǔ yì liùqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận sau thuế năm nay là chín trăm sáu mươi triệu đồng.
阮明武老板:税后利润率是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìhòu lìrùnlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:按照九十亿元营业收入计算,税后利润率大约是百分之十点七。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào jiǔshí yì yuán yíngyè shōurù jìsuàn, shuìhòu lìrùnlǜ dàyuē shì bǎifēnzhī shí diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: Tính theo doanh thu chín tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế khoảng mười phẩy bảy phần trăm.
黎云英:上年度税后利润率是百分之十二点五。
Lí Yúnyīng: Shàng niándù shuìhòu lìrùnlǜ shì bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ.
Lê Vân Anh: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm trước là mười hai phẩy năm phần trăm.
阮明武老板:除了经营利润下降,所得税费用有没有异常变化?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle jīngyíng lìrùn xiàjiàng, suǒdéshuì fèiyòng yǒu méiyǒu yìcháng biànhuà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc lợi nhuận kinh doanh giảm, chi phí thuế thu nhập có biến động bất thường không?
丁垂杨:本年度有一些不能税前扣除的费用,所以实际税负有所增加。
Dīng Chuíyáng: Běn niándù yǒu yìxiē bù néng shuìqián kòuchú de fèiyòng, suǒyǐ shíjì shuìfù yǒusuǒ zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Năm nay có một số chi phí không được khấu trừ trước thuế nên gánh nặng thuế thực tế tăng.
范垂妆:税后利润会怎么分配?
Fàn Chuízhuāng: Shuìhòu lìrùn huì zěnme fēnpèi?
Phạm Thùy Trang: Lợi nhuận sau thuế sẽ được phân phối như thế nào?
阮明武老板:要根据公司的决定,用于保留利润、扩大投资或者其他批准用途。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù gōngsī de juédìng, yòngyú bǎoliú lìrùn, kuòdà tóuzī huòzhě qítā pīzhǔn yòngtú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải theo quyết định của công ty để giữ lại lợi nhuận, mở rộng đầu tư hoặc sử dụng cho mục đích đã được phê duyệt khác.
黎云英:分配以前,要先确认以前年度未分配利润。
Lí Yúnyīng: Fēnpèi yǐqián, yào xiān quèrèn yǐqián niándù wèi fēnpèi lìrùn.
Lê Vân Anh: Trước khi phân phối, phải xác nhận lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước.
丁垂杨:税后利润还要跟所有者权益变动进行核对。
Dīng Chuíyáng: Shuìhòu lìrùn hái yào gēn suǒyǒuzhě quányì biàndòng jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận sau thuế còn phải được đối chiếu với biến động vốn chủ sở hữu.
阮明武老板:税后利润不仅代表经营结果,也影响公司的投资和分配能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuìhòu lìrùn bùjǐn dàibiǎo jīngyíng jiéguǒ, yě yǐngxiǎng gōngsī de tóuzī hé fēnpèi nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận sau thuế không chỉ thể hiện kết quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và phân phối của công ty.
十、说明财务数据变动
Shí, shuōmíng cáiwù shùjù biàndòng
Phần mười: Giải thích biến động số liệu
阮明武老板:财务报表完成以后,要对重大数据变动进行说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cáiwù bàobiǎo wánchéng yǐhòu, yào duì zhòngdà shùjù biàndòng jìnxíng shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành báo cáo tài chính, phải giải thích các biến động số liệu trọng yếu.
黎云英:本年度应收账款比去年增加了七亿元。
Lí Yúnyīng: Běn niándù yīngshōu zhàngkuǎn bǐ qùnián zēngjiā le qī yì yuán.
Lê Vân Anh: Công nợ phải thu năm nay tăng bảy trăm triệu đồng so với năm trước.
阮明武老板:主要原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào yuányīn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chính là gì?
黄秋香:销售收入增加,而且两个大客户的付款期限延长了。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu shōurù zēngjiā, érqiě liǎng ge dà kèhù de fùkuǎn qīxiàn yáncháng le.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu bán hàng tăng và thời hạn thanh toán của hai khách hàng lớn được kéo dài.
丁垂杨:存货余额也比去年增加了五亿元。
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò yú’é yě bǐ qùnián zēngjiā le wǔ yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Số dư hàng tồn kho cũng tăng năm trăm triệu đồng so với năm trước.
黄秋香:公司为了准备新订单,提前购买了大量原材料。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī wèile zhǔnbèi xīn dìngdān, tíqián gòumǎi le dàliàng yuáncáiliào.
Hoàng Thu Hương: Công ty đã mua trước một lượng lớn nguyên vật liệu để chuẩn bị cho các đơn hàng mới.
黎云英:固定资产增加是因为购买了新的生产设备。
Lí Yúnyīng: Gùdìng zīchǎn zēngjiā shì yīnwèi gòumǎi le xīn de shēngchǎn shèbèi.
Lê Vân Anh: Tài sản cố định tăng do mua thiết bị sản xuất mới.
丁垂杨:银行借款减少是因为本年度偿还了部分长期贷款。
Dīng Chuíyáng: Yínháng jièkuǎn jiǎnshǎo shì yīnwèi běn niándù chánghuán le bùfen chángqī dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng giảm do năm nay công ty đã trả một phần khoản vay dài hạn.
阮明武老板:说明数据变动时,要同时解释金额、比例、原因和未来影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuōmíng shùjù biàndòng shí, yào tóngshí jiěshì jīn’é, bǐlì, yuányīn hé wèilái yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giải thích biến động số liệu, phải đồng thời trình bày số tiền, tỷ lệ, nguyên nhân và ảnh hưởng trong tương lai.
黎云英:我会把正常业务变化和异常变化分开说明。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ zhèngcháng yèwù biànhuà hé yìcháng biànhuà fēnkāi shuōmíng.
Lê Vân Anh: Em sẽ trình bày riêng biến động kinh doanh bình thường và biến động bất thường.
阮明武老板:还要说明数据变化是否会影响现金流、利润和偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào shuōmíng shùjù biànhuà shìfǒu huì yǐngxiǎng xiànjīnliú, lìrùn hé chángzhài nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải giải thích biến động số liệu có ảnh hưởng đến dòng tiền, lợi nhuận và khả năng trả nợ hay không.
十一、向管理层汇报财务情况
Shíyī, xiàng guǎnlǐcéng huìbào cáiwù qíngkuàng
Phần mười một: Trình bày báo cáo với ban giám đốc
范垂妆:阮明武老板,下周要向管理层汇报年度财务情况。
Fàn Chuízhuāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xià zhōu yào xiàng guǎnlǐcéng huìbào niándù cáiwù qíngkuàng.
Phạm Thùy Trang: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tuần sau cần trình bày tình hình tài chính năm với ban giám đốc.
阮明武老板:汇报材料准备得怎么样了?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìbào cáiliào zhǔnbèi de zěnmeyàng le?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu trình bày đã được chuẩn bị đến đâu rồi?
黎云英:我们已经准备了主要财务数据、同比分析和预算比较。
Lí Yúnyīng: Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi le zhǔyào cáiwù shùjù, tóngbǐ fēnxī hé yùsuàn bǐjiào.
Lê Vân Anh: Chúng em đã chuẩn bị các số liệu tài chính chính, phân tích so với cùng kỳ và so sánh với ngân sách.
阮明武老板:汇报时先讲哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìbào shí xiān jiǎng nǎxiē nèiróng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi trình bày nên nói những nội dung nào trước?
丁垂杨:先介绍收入、毛利润、税前利润和税后利润。
Dīng Chuíyáng: Xiān jièshào shōurù, máolìrùn, shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên giới thiệu doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
黎云英:然后说明现金流、应收账款、存货和银行贷款。
Lí Yúnyīng: Ránhòu shuōmíng xiànjīnliú, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé yínháng dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Sau đó trình bày dòng tiền, công nợ phải thu, hàng tồn kho và khoản vay ngân hàng.
黄秋香:销售和采购部门需要说明客户和供应商的重要变化。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu hé cǎigòu bùmén xūyào shuōmíng kèhù hé gōngyìngshāng de zhòngyào biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng và mua hàng cần giải thích những thay đổi quan trọng về khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武老板:汇报不能只读报表数字,要说明数字背后的业务原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìbào bù néng zhǐ dú bàobiǎo shùzì, yào shuōmíng shùzì bèihòu de yèwù yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi trình bày không được chỉ đọc số liệu báo cáo mà phải giải thích nguyên nhân nghiệp vụ đằng sau con số.
丁垂杨:我们会特别说明毛利率下降、应收账款增加和存货上升。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì tèbié shuōmíng máolìlǜ xiàjiàng, yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā hé cúnhuò shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ giải thích đặc biệt về tỷ suất lợi nhuận gộp giảm, công nợ phải thu tăng và hàng tồn kho tăng.
黎云英:还会提出下一年度的财务目标和风险控制重点。
Lí Yúnyīng: Hái huì tíchū xià yí niándù de cáiwù mùbiāo hé fēngxiǎn kòngzhì zhòngdiǎn.
Lê Vân Anh: Đồng thời sẽ đề xuất mục tiêu tài chính và trọng điểm kiểm soát rủi ro cho năm tới.
阮明武老板:管理层提出问题时,要用准确数据回答;不确定的问题要会后核实。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Guǎnlǐcéng tíchū wèntí shí, yào yòng zhǔnquè shùjù huídá; bù quèdìng de wèntí yào huìhòu héshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi ban giám đốc đặt câu hỏi, phải trả lời bằng số liệu chính xác; vấn đề chưa chắc chắn phải kiểm tra lại sau cuộc họp.
十二、提出财务改进建议
Shí’èr, tíchū cáiwù gǎijìn jiànyì
Phần mười hai: Đề xuất giải pháp tài chính
阮明武老板:财务分析完成以后,大家要提出具体的改进建议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cáiwù fēnxī wánchéng yǐhòu, dàjiā yào tíchū jùtǐ de gǎijìn jiànyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành phân tích tài chính, mọi người phải đề xuất các giải pháp cải thiện cụ thể.
黎云英:第一项建议是加强应收账款管理,缩短客户付款时间。
Lí Yúnyīng: Dì-yī xiàng jiànyì shì jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, suōduǎn kèhù fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Giải pháp thứ nhất là tăng cường quản lý công nợ phải thu và rút ngắn thời gian khách hàng thanh toán.
黄秋香:销售部门可以重新评估客户信用和付款条件。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén kěyǐ chóngxīn pínggū kèhù xìnyòng hé fùkuǎn tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng có thể đánh giá lại tín dụng và điều kiện thanh toán của khách hàng.
丁垂杨:第二项建议是控制库存增长,减少呆滞材料和过量采购。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr xiàng jiànyì shì kòngzhì kùcún zēngzhǎng, jiǎnshǎo dāizhì cáiliào hé guòliàng cǎigòu.
Đinh Thùy Dương: Giải pháp thứ hai là kiểm soát tăng hàng tồn kho, giảm nguyên vật liệu chậm luân chuyển và mua hàng quá mức.
黄秋香:采购部门会根据生产计划和最低库存重新安排采购数量。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì gēnjù shēngchǎn jìhuà hé zuìdī kùcún chóngxīn ānpái cǎigòu shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ sắp xếp lại số lượng mua theo kế hoạch sản xuất và mức tồn kho tối thiểu.
黎云英:第三项建议是分析低毛利产品,调整销售价格或者降低成本。
Lí Yúnyīng: Dì-sān xiàng jiànyì shì fēnxī dī máolì chǎnpǐn, tiáozhěng xiāoshòu jiàgé huòzhě jiàngdī chéngběn.
Lê Vân Anh: Giải pháp thứ ba là phân tích sản phẩm có lợi nhuận gộp thấp, điều chỉnh giá bán hoặc giảm chi phí.
丁垂杨:还要控制加班费、维修费和没有预算的支出。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kòngzhì jiābānfèi, wéixiūfèi hé méiyǒu yùsuàn de zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm soát tiền làm thêm giờ, chi phí sửa chữa và các khoản chi không có ngân sách.
范垂妆:人事部门可以通过培训提高员工效率,减少不必要的加班。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén kěyǐ tōngguò péixùn tígāo yuángōng xiàolǜ, jiǎnshǎo bù bìyào de jiābān.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự có thể nâng cao hiệu suất nhân viên thông qua đào tạo và giảm làm thêm giờ không cần thiết.
阮明武老板:现金管理方面有什么建议?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīn guǎnlǐ fāngmiàn yǒu shénme jiànyì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về quản lý dòng tiền có đề xuất gì?
黎云英:可以编制每周现金流预测,提前安排收款、付款和贷款偿还。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ biānzhì měi zhōu xiànjīnliú yùcè, tíqián ānpái shōukuǎn, fùkuǎn hé dàikuǎn chánghuán.
Lê Vân Anh: Có thể lập dự báo dòng tiền hằng tuần để sắp xếp trước việc thu tiền, thanh toán và trả nợ vay.
丁垂杨:还可以减少长期闲置资金,合理安排短期资金使用。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ jiǎnshǎo chángqī xiánzhì zījīn, hélǐ ānpái duǎnqī zījīn shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể giảm tiền nhàn rỗi kéo dài và sắp xếp hợp lý việc sử dụng tiền ngắn hạn.
阮明武老板:每一项建议都要有目标、负责人、完成期限和评价标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi yí xiàng jiànyì dōu yào yǒu mùbiāo, fùzérén, wánchéng qīxiàn hé píngjià biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đề xuất đều phải có mục tiêu, người phụ trách, thời hạn hoàn thành và tiêu chuẩn đánh giá.
黎云英:我们会建立财务改进跟踪表,每个月检查实际结果。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì jiànlì cáiwù gǎijìn gēnzōng biǎo, měi ge yuè jiǎnchá shíjì jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ lập bảng theo dõi cải thiện tài chính và kiểm tra kết quả thực tế hằng tháng.
黄秋香:销售、采购、仓库和生产部门会分别提供执行数据。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu, cǎigòu, cāngkù hé shēngchǎn bùmén huì fēnbié tígōng zhíxíng shùjù.
Hoàng Thu Hương: Các bộ phận bán hàng, mua hàng, kho và sản xuất sẽ cung cấp số liệu thực hiện tương ứng.
丁垂杨:会计部门会比较目标和实际结果,并分析没有完成的原因。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì bǐjiào mùbiāo hé shíjì jiéguǒ, bìng fēnxī méiyǒu wánchéng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ so sánh mục tiêu với kết quả thực tế và phân tích nguyên nhân chưa hoàn thành.
范垂妆:人事部门会跟踪人员、培训和工作效率的变化。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì gēnzōng rényuán, péixùn hé gōngzuò xiàolǜ de biànhuà.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ theo dõi biến động nhân sự, đào tạo và hiệu suất làm việc.
阮明武老板:很好。财务报表不仅是记录过去,还要帮助公司发现问题、控制风险并作出正确决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Cáiwù bàobiǎo bùjǐn shì jìlù guòqù, hái yào bāngzhù gōngsī fāxiàn wèntí, kòngzhì fēngxiǎn bìng zuòchū zhèngquè juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Báo cáo tài chính không chỉ ghi lại quá khứ mà còn phải giúp công ty phát hiện vấn đề, kiểm soát rủi ro và đưa ra quyết định đúng đắn.
黎云英:我们会保证报表数据真实、准确、完整,并及时完成分析。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì bǎozhèng bàobiǎo shùjù zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng, bìng jíshí wánchéng fēnxī.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ bảo đảm số liệu báo cáo chân thực, chính xác, đầy đủ và hoàn thành phân tích kịp thời.
丁垂杨:总账、明细账、报表和附注之间都会进行交叉核对。
Dīng Chuíyáng: Zǒngzhàng, míngxìzhàng, bàobiǎo hé fùzhù zhījiān dōu huì jìnxíng jiāochā héduì.
Đinh Thùy Dương: Sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo và thuyết minh đều sẽ được kiểm tra chéo với nhau.
黄秋香:各业务部门会及时说明重大数据变化和业务原因。
Huáng Qiūxiāng: Gè yèwù bùmén huì jíshí shuōmíng zhòngdà shùjù biànhuà hé yèwù yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Các bộ phận nghiệp vụ sẽ kịp thời giải thích biến động số liệu trọng yếu và nguyên nhân nghiệp vụ.
阮明武老板:好,今天关于财务报表编制和财务分析的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú cáiwù bàobiǎo biānzhì hé cáiwù fēnxī de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về lập và phân tích báo cáo tài chính kết thúc tại đây.
KIỂM TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
审计和内部控制
Shěnjì hé nèibù kòngzhì
Kiểm toán và kiểm soát nội bộ
场景:年度财务报表已经基本完成,外部审计人员即将到公司开展审计工作。会计部门需要准备审计资料、提供会计单据、解释异常会计分录,并配合完成往来账款函证。同时,公司也要检查内部审批流程,发现控制风险并跟踪整改情况。
Chǎngjǐng: Niándù cáiwù bàobiǎo yǐjīng jīběn wánchéng, wàibù shěnjì rényuán jíjiāng dào gōngsī kāizhǎn shěnjì gōngzuò. Kuàijì bùmén xūyào zhǔnbèi shěnjì zīliào, tígōng kuàijì dānjù, jiěshì yìcháng kuàijì fēnlù, bìng pèihé wánchéng wǎnglái zhàngkuǎn hánzhèng. Tóngshí, gōngsī yě yào jiǎnchá nèibù shěnpī liúchéng, fāxiàn kòngzhì fēngxiǎn bìng gēnzōng zhěnggǎi qíngkuàng.
Bối cảnh: Báo cáo tài chính năm đã cơ bản hoàn thành và kiểm toán viên độc lập sắp đến công ty thực hiện kiểm toán. Phòng kế toán cần chuẩn bị hồ sơ, cung cấp chứng từ, giải trình các bút toán bất thường và phối hợp xác nhận công nợ. Đồng thời, công ty cũng phải kiểm tra quy trình phê duyệt, phát hiện rủi ro kiểm soát và theo dõi tình hình khắc phục.
一、准备审计资料
Yī, zhǔnbèi shěnjì zīliào
Phần một: Chuẩn bị tài liệu cho kiểm toán
阮明武老板:外部审计人员下周到公司,我们要提前准备审计资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wàibù shěnjì rényuán xià zhōu dào gōngsī, wǒmen yào tíqián zhǔnbèi shěnjì zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kiểm toán viên độc lập sẽ đến công ty vào tuần sau, chúng ta phải chuẩn bị hồ sơ kiểm toán trước.
丁垂杨:审计人员已经发来了资料清单。
Dīng Chuíyáng: Shěnjì rényuán yǐjīng fā lái le zīliào qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Kiểm toán viên đã gửi danh sách hồ sơ cần cung cấp.
黎云英:清单里主要包括哪些资料?
Lí Yúnyīng: Qīngdān lǐ zhǔyào bāokuò nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Trong danh sách chủ yếu bao gồm những hồ sơ nào?
丁垂杨:包括财务报表、试算平衡表、总账、明细账和主要会计政策。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò cáiwù bàobiǎo, shìsuàn pínghéng biǎo, zǒngzhàng, míngxìzhàng hé zhǔyào kuàijì zhèngcè.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết và các chính sách kế toán chủ yếu.
黄秋香:采购合同、销售合同和主要发票也需要准备吗?
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu hétóng, xiāoshòu hétóng hé zhǔyào fāpiào yě xūyào zhǔnbèi ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng và các hóa đơn chính cũng cần chuẩn bị phải không?
丁垂杨:需要。审计人员还要求提供银行对账单、存货盘点表和固定资产明细表。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Shěnjì rényuán hái yāoqiú tígōng yínháng duìzhàngdān, cúnhuò pándiǎn biǎo hé gùdìng zīchǎn míngxì biǎo.
Đinh Thùy Dương: Cần. Kiểm toán viên còn yêu cầu cung cấp sao kê ngân hàng, bảng kiểm kê hàng tồn kho và bảng chi tiết tài sản cố định.
范垂妆:工资表、员工名单和社会保险资料由人事部门准备。
Fàn Chuízhuāng: Gōngzībiǎo, yuángōng míngdān hé shèhuì bǎoxiǎn zīliào yóu rénshì bùmén zhǔnbèi.
Phạm Thùy Trang: Bảng lương, danh sách nhân viên và hồ sơ bảo hiểm sẽ do bộ phận nhân sự chuẩn bị.
阮明武老板:每一项资料都要标明负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měi yí xiàng zīliào dōu yào biāomíng fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi loại hồ sơ đều phải ghi rõ người phụ trách và thời gian hoàn thành.
黎云英:我们还需要检查资料里的金额是否跟财务报表一致。
Lí Yúnyīng: Wǒmen hái xūyào jiǎnchá zīliào lǐ de jīn’é shìfǒu gēn cáiwù bàobiǎo yízhì.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn phải kiểm tra số tiền trong hồ sơ có khớp với báo cáo tài chính hay không.
阮明武老板:对。不能把还没有复核的数据直接交给审计人员。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng bǎ hái méiyǒu fùhé de shùjù zhíjiē jiāo gěi shěnjì rényuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được trực tiếp giao số liệu chưa được rà soát cho kiểm toán viên.
丁垂杨:我会建立审计资料跟踪表,每天更新准备进度。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànlì shěnjì zīliào gēnzōng biǎo, měitiān gēngxīn zhǔnbèi jìndù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng theo dõi hồ sơ kiểm toán và cập nhật tiến độ chuẩn bị hằng ngày.
二、向审计人员提供单据
Èr, xiàng shěnjì rényuán tígōng dānjù
Phần hai: Cung cấp chứng từ cho kiểm toán viên
黎云英:审计人员要求抽查二十笔大额采购业务。
Lí Yúnyīng: Shěnjì rényuán yāoqiú chōuchá èrshí bǐ dà’é cǎigòu yèwù.
Lê Vân Anh: Kiểm toán viên yêu cầu chọn mẫu kiểm tra hai mươi nghiệp vụ mua hàng có giá trị lớn.
黄秋香:每一笔业务需要提供哪些单据?
Huáng Qiūxiāng: Měi yì bǐ yèwù xūyào tígōng nǎxiē dānjù?
Hoàng Thu Hương: Mỗi nghiệp vụ cần cung cấp những chứng từ nào?
黎云英:需要提供采购申请、采购订单、合同、发票、入库单和付款资料。
Lí Yúnyīng: Xūyào tígōng cǎigòu shēnqǐng, cǎigòu dìngdān, hétóng, fāpiào, rùkùdān hé fùkuǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Cần cung cấp đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho và hồ sơ thanh toán.
丁垂杨:如果是服务采购,还要提供验收单和服务完成证明。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì fúwù cǎigòu, hái yào tígōng yànshōudān hé fúwù wánchéng zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu là mua dịch vụ thì còn phải cung cấp biên bản nghiệm thu và bằng chứng dịch vụ đã hoàn thành.
黄秋香:有一笔设备维修费缺少原始验收单。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu yì bǐ shèbèi wéixiūfèi quēshǎo yuánshǐ yànshōudān.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản chi phí sửa chữa thiết bị thiếu biên bản nghiệm thu gốc.
阮明武老板:使用部门有没有保存扫描件或者其他确认资料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǐyòng bùmén yǒu méiyǒu bǎocún sǎomiáojiàn huòzhě qítā quèrèn zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận sử dụng có lưu bản quét hoặc hồ sơ xác nhận nào khác không?
黄秋香:设备部门保存了电子版,但是没有纸质原件。
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi bùmén bǎocún le diànzǐbǎn, dànshì méiyǒu zhǐzhì yuánjiàn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận thiết bị có lưu bản điện tử nhưng không có bản giấy gốc.
丁垂杨:我们要如实说明资料状态,不能自己补签以前的日期。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào rúshí shuōmíng zīliào zhuàngtài, bù néng zìjǐ bǔqiān yǐqián de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải giải thích trung thực tình trạng hồ sơ, không được tự bổ sung chữ ký lùi ngày.
阮明武老板:对。可以提供电子记录、邮件确认和设备部门的说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ tígōng diànzǐ jìlù, yóujiàn quèrèn hé shèbèi bùmén de shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể cung cấp ghi nhận điện tử, email xác nhận và bản giải trình của bộ phận thiết bị.
黎云英:所有交给审计人员的资料都要登记名称、数量和提交日期。
Lí Yúnyīng: Suǒyǒu jiāo gěi shěnjì rényuán de zīliào dōu yào dēngjì míngchēng, shùliàng hé tíjiāo rìqī.
Lê Vân Anh: Tất cả hồ sơ giao cho kiểm toán viên đều phải ghi nhận tên hồ sơ, số lượng và ngày cung cấp.
丁垂杨:审计完成以后,我们还要检查原始单据是否已经全部收回。
Dīng Chuíyáng: Shěnjì wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào jiǎnchá yuánshǐ dānjù shìfǒu yǐjīng quánbù shōuhuí.
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm toán xong, chúng ta còn phải kiểm tra toàn bộ chứng từ gốc đã được nhận lại hay chưa.
三、解释异常会计分录
Sān, jiěshì yìcháng kuàijì fēnlù
Phần ba: Giải trình bút toán bất thường
丁垂杨:审计人员发现月底有一笔金额很大的手工会计分录。
Dīng Chuíyáng: Shěnjì rényuán fāxiàn yuèmò yǒu yì bǐ jīn’é hěn dà de shǒugōng kuàijì fēnlù.
Đinh Thùy Dương: Kiểm toán viên phát hiện cuối tháng có một bút toán thủ công giá trị rất lớn.
阮明武老板:这笔分录的金额和内容是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ fēnlù de jīn’é hé nèiróng shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền và nội dung của bút toán này là gì?
丁垂杨:金额是六亿越南盾,内容是调整生产成本和期末在产品。
Dīng Chuíyáng: Jīn’é shì liù yì Yuènán dùn, nèiróng shì tiáozhěng shēngchǎn chéngběn hé qīmò zàichǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Số tiền là sáu trăm triệu đồng Việt Nam, nội dung là điều chỉnh chi phí sản xuất và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
黎云英:这笔调整为什么在月底最后一天才记录?
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ tiáozhěng wèishénme zài yuèmò zuìhòu yì tiān cái jìlù?
Lê Vân Anh: Tại sao khoản điều chỉnh này đến ngày cuối tháng mới được ghi nhận?
丁垂杨:因为生产部门在最后一天才确认在产品完成程度。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi shēngchǎn bùmén zài zuìhòu yì tiān cái quèrèn zàichǎnpǐn wánchéng chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Vì đến ngày cuối cùng bộ phận sản xuất mới xác nhận mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
阮明武老板:这笔分录有没有计算表和批准记录?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ fēnlù yǒu méiyǒu jìsuàn biǎo hé pīzhǔn jìlù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bút toán này có bảng tính và ghi nhận phê duyệt không?
丁垂杨:有成本计算表,也有生产经理和财务负责人的确认。
Dīng Chuíyáng: Yǒu chéngběn jìsuàn biǎo, yě yǒu shēngchǎn jīnglǐ hé cáiwù fùzérén de quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có bảng tính giá thành và xác nhận của trưởng phòng sản xuất cùng người phụ trách tài chính.
黎云英:审计人员还问为什么这笔分录是手工录入的。
Lí Yúnyīng: Shěnjì rényuán hái wèn wèishénme zhè bǐ fēnlù shì shǒugōng lùrù de.
Lê Vân Anh: Kiểm toán viên còn hỏi tại sao bút toán này được nhập thủ công.
丁垂杨:因为成本系统只处理标准流程,特殊调整需要手工录入。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi chéngběn xìtǒng zhǐ chǔlǐ biāozhǔn liúchéng, tèshū tiáozhěng xūyào shǒugōng lùrù.
Đinh Thùy Dương: Vì hệ thống giá thành chỉ xử lý quy trình tiêu chuẩn, còn điều chỉnh đặc biệt phải nhập thủ công.
阮明武老板:向审计人员解释时,要提供业务原因、计算过程、批准人员和记账时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàng shěnjì rényuán jiěshì shí, yào tígōng yèwù yuányīn, jìsuàn guòchéng, pīzhǔn rényuán hé jìzhàng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giải trình với kiểm toán viên, phải cung cấp nguyên nhân nghiệp vụ, quá trình tính toán, người phê duyệt và thời gian hạch toán.
黎云英:以后可以建立月底手工分录复核清单。
Lí Yúnyīng: Yǐhòu kěyǐ jiànlì yuèmò shǒugōng fēnlù fùhé qīngdān.
Lê Vân Anh: Sau này có thể lập danh sách rà soát bút toán thủ công cuối tháng.
阮明武老板:对。金额大、月底记录或者改变利润的分录要重点检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīn’é dà, yuèmò jìlù huòzhě gǎibiàn lìrùn de fēnlù yào zhòngdiǎn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các bút toán có giá trị lớn, ghi nhận cuối tháng hoặc làm thay đổi lợi nhuận phải được kiểm tra trọng điểm.
四、进行往来账款函证
Sì, jìnxíng wǎnglái zhàngkuǎn hánzhèng
Phần bốn: Xác nhận số dư công nợ
黎云英:审计人员已经选择了需要函证的客户和供应商。
Lí Yúnyīng: Shěnjì rényuán yǐjīng xuǎnzé le xūyào hánzhèng de kèhù hé gōngyìngshāng.
Lê Vân Anh: Kiểm toán viên đã chọn các khách hàng và nhà cung cấp cần gửi thư xác nhận.
阮明武老板:一共需要发多少份函证?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yígòng xūyào fā duōshao fèn hánzhèng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng cần gửi bao nhiêu thư xác nhận?
黎云英:需要向二十家客户和十五家供应商发送函证。
Lí Yúnyīng: Xūyào xiàng èrshí jiā kèhù hé shíwǔ jiā gōngyìngshāng fāsòng hánzhèng.
Lê Vân Anh: Cần gửi thư xác nhận cho hai mươi khách hàng và mười lăm nhà cung cấp.
黄秋香:函证里的余额应该使用哪个日期?
Huáng Qiūxiāng: Hánzhèng lǐ de yú’é yīnggāi shǐyòng nǎ ge rìqī?
Hoàng Thu Hương: Số dư trong thư xác nhận nên sử dụng tại ngày nào?
丁垂杨:使用财务报表期末的应收账款和应付账款余额。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng cáiwù bàobiǎo qīmò de yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng số dư công nợ phải thu và phải trả tại ngày kết thúc kỳ báo cáo tài chính.
黎云英:函证可以由公司直接发送给客户吗?
Lí Yúnyīng: Hánzhèng kěyǐ yóu gōngsī zhíjiē fāsòng gěi kèhù ma?
Lê Vân Anh: Thư xác nhận có thể do công ty trực tiếp gửi cho khách hàng không?
阮明武老板:要按照审计人员的要求处理,保证函证过程由审计人员控制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào ànzhào shěnjì rényuán de yāoqiú chǔlǐ, bǎozhèng hánzhèng guòchéng yóu shěnjì rényuán kòngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xử lý theo yêu cầu của kiểm toán viên để bảo đảm quá trình xác nhận do kiểm toán viên kiểm soát.
黄秋香:如果客户确认的余额跟公司账面不一致,应该怎么办?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù quèrèn de yú’é gēn gōngsī zhàngmiàn bù yízhì, yīnggāi zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu số dư khách hàng xác nhận không khớp với sổ công ty thì phải làm thế nào?
丁垂杨:要检查发票、收款、退货、折扣和跨期交易。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá fāpiào, shōukuǎn, tuìhuò, zhékòu hé kuàqī jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra hóa đơn, khoản thu, hàng trả lại, chiết khấu và giao dịch khác kỳ.
黎云英:有一家客户还没有回复函证。
Lí Yúnyīng: Yǒu yì jiā kèhù hái méiyǒu huífù hánzhèng.
Lê Vân Anh: Có một khách hàng vẫn chưa phản hồi thư xác nhận.
阮明武老板:可以请销售人员提醒客户,但是不能影响客户的独立回复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ qǐng xiāoshòu rényuán tíxǐng kèhù, dànshì bù néng yǐngxiǎng kèhù de dúlì huífù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề nghị nhân viên bán hàng nhắc khách hàng nhưng không được ảnh hưởng đến phản hồi độc lập của họ.
丁垂杨:没有收到回复的项目,审计人员可能会检查后续收款和原始单据。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu shōudào huífù de xiàngmù, shěnjì rényuán kěnéng huì jiǎnchá hòuxù shōukuǎn hé yuánshǐ dānjù.
Đinh Thùy Dương: Đối với khoản không nhận được phản hồi, kiểm toán viên có thể kiểm tra khoản thu sau kỳ và chứng từ gốc.
五、检查审批流程
Wǔ, jiǎnchá shěnpī liúchéng
Phần năm: Kiểm tra quy trình phê duyệt
阮明武老板:除了检查财务数据,我们还要检查公司的审批流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chúle jiǎnchá cáiwù shùjù, wǒmen hái yào jiǎnchá gōngsī de shěnpī liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài kiểm tra số liệu tài chính, chúng ta còn phải kiểm tra quy trình phê duyệt của công ty.
丁垂杨:先检查采购、付款和费用报销流程吗?
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá cǎigòu, fùkuǎn hé fèiyòng bàoxiāo liúchéng ma?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra quy trình mua hàng, thanh toán và hoàn ứng chi phí phải không?
阮明武老板:对。这些流程涉及资金和重要资产,风险比较高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē liúchéng shèjí zījīn hé zhòngyào zīchǎn, fēngxiǎn bǐjiào gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những quy trình này liên quan đến tiền và tài sản quan trọng nên rủi ro tương đối cao.
黄秋香:采购申请需要经过使用部门、采购部门和负责人批准。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu shēnqǐng xūyào jīngguò shǐyòng bùmén, cǎigòu bùmén hé fùzérén pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Đề nghị mua hàng cần được bộ phận sử dụng, bộ phận mua hàng và người phụ trách phê duyệt.
黎云英:付款以前还要检查合同、发票、验收和付款条件。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn yǐqián hái yào jiǎnchá hétóng, fāpiào, yànshōu hé fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Trước khi thanh toán còn phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, nghiệm thu và điều kiện thanh toán.
丁垂杨:我发现有些紧急采购是在采购完成以后才补批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn yǒuxiē jǐnjí cǎigòu shì zài cǎigòu wánchéng yǐhòu cái bǔ pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện một số giao dịch mua khẩn cấp chỉ được bổ sung phê duyệt sau khi mua xong.
阮明武老板:紧急情况可以有特殊流程,但是不能完全没有事前控制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jǐnjí qíngkuàng kěyǐ yǒu tèshū liúchéng, dànshì bù néng wánquán méiyǒu shìqián kòngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp khẩn cấp có thể có quy trình đặc biệt nhưng không được hoàn toàn thiếu kiểm soát trước khi thực hiện.
范垂妆:工资调整也需要人事、部门主管和公司负责人批准。
Fàn Chuízhuāng: Gōngzī tiáozhěng yě xūyào rénshì, bùmén zhǔguǎn hé gōngsī fùzérén pīzhǔn.
Phạm Thùy Trang: Việc điều chỉnh lương cũng cần bộ phận nhân sự, quản lý bộ phận và người phụ trách công ty phê duyệt.
丁垂杨:我们还要检查审批人是否有足够权限。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào jiǎnchá shěnpīrén shìfǒu yǒu zúgòu quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải kiểm tra người phê duyệt có đủ thẩm quyền hay không.
阮明武老板:对。金额不同的业务应该设置不同的审批层级。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīn’é bùtóng de yèwù yīnggāi shèzhì bùtóng de shěnpī céngjí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghiệp vụ có giá trị khác nhau nên được thiết lập cấp phê duyệt khác nhau.
黎云英:检查结果会形成审批流程测试表。
Lí Yúnyīng: Jiǎnchá jiéguǒ huì xíngchéng shěnpī liúchéng cèshì biǎo.
Lê Vân Anh: Kết quả kiểm tra sẽ được lập thành bảng thử nghiệm quy trình phê duyệt.
六、发现内部控制风险
Liù, fāxiàn nèibù kòngzhì fēngxiǎn
Phần sáu: Phát hiện rủi ro kiểm soát nội bộ
丁垂杨:我们在检查付款流程时发现了一个控制风险。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài jiǎnchá fùkuǎn liúchéng shí fāxiàn le yí ge kòngzhì fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra quy trình thanh toán, chúng ta phát hiện một rủi ro kiểm soát.
阮明武老板:是什么风险?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì shénme fēngxiǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đó là rủi ro gì?
丁垂杨:同一个人可以建立供应商、录入付款信息并提交银行转账。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge rén kěyǐ jiànlì gōngyìngshāng, lùrù fùkuǎn xìnxī bìng tíjiāo yínháng zhuǎnzhàng.
Đinh Thùy Dương: Cùng một người có thể tạo nhà cung cấp, nhập thông tin thanh toán và gửi lệnh chuyển khoản ngân hàng.
黎云英:这样可能发生虚假供应商或者错误付款。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng kěnéng fāshēng xūjiǎ gōngyìngshāng huòzhě cuòwù fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể phát sinh nhà cung cấp giả hoặc thanh toán sai.
阮明武老板:供应商建立、付款录入和银行批准应该由不同人员负责。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngyìngshāng jiànlì, fùkuǎn lùrù hé yínháng pīzhǔn yīnggāi yóu bùtóng rényuán fùzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc tạo nhà cung cấp, nhập lệnh thanh toán và phê duyệt ngân hàng nên do những người khác nhau phụ trách.
黄秋香:库存管理方面也存在一个问题。
Huáng Qiūxiāng: Kùcún guǎnlǐ fāngmiàn yě cúnzài yí ge wèntí.
Hoàng Thu Hương: Trong quản lý hàng tồn kho cũng tồn tại một vấn đề.
阮明武老板:具体是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jùtǐ shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể là gì?
黄秋香:有些材料出库以后,生产部门很晚才把领料单送回仓库。
Huáng Qiūxiāng: Yǒuxiē cáiliào chūkù yǐhòu, shēngchǎn bùmén hěn wǎn cái bǎ lǐngliàodān sòng huí cāngkù.
Hoàng Thu Hương: Có một số nguyên vật liệu đã xuất kho nhưng rất lâu sau bộ phận sản xuất mới chuyển phiếu lĩnh vật tư về kho.
丁垂杨:这会导致库存系统数量不准确,也容易出现盘点差异。
Dīng Chuíyáng: Zhè huì dǎozhì kùcún xìtǒng shùliàng bù zhǔnquè, yě róngyì chūxiàn pándiǎn chāyì.
Đinh Thùy Dương: Việc này sẽ khiến số lượng trên hệ thống kho không chính xác và dễ phát sinh chênh lệch kiểm kê.
范垂妆:人事系统里还有离职员工的账号没有及时关闭。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì xìtǒng lǐ hái yǒu lízhí yuángōng de zhànghào méiyǒu jíshí guānbì.
Phạm Thùy Trang: Trong hệ thống còn có tài khoản của nhân viên đã nghỉ việc chưa được khóa kịp thời.
阮明武老板:这也属于系统访问权限风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yě shǔyú xìtǒng fǎngwèn quánxiàn fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là rủi ro về quyền truy cập hệ thống.
黎云英:我们会按照风险影响和发生可能性进行分类。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì ànzhào fēngxiǎn yǐngxiǎng hé fāshēng kěnéngxìng jìnxíng fēnlèi.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ phân loại theo mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra của rủi ro.
阮明武老板:高风险问题要马上处理,不能等到下一次审计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāo fēngxiǎn wèntí yào mǎshàng chǔlǐ, bù néng děng dào xià yí cì shěnjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề rủi ro cao phải được xử lý ngay, không được chờ đến cuộc kiểm toán tiếp theo.
七、提出整改建议
Qī, tíchū zhěnggǎi jiànyì
Phần bảy: Đề xuất khắc phục sai sót
黎云英:针对付款流程的问题,我们需要提出具体整改建议。
Lí Yúnyīng: Zhēnduì fùkuǎn liúchéng de wèntí, wǒmen xūyào tíchū jùtǐ zhěnggǎi jiànyì.
Lê Vân Anh: Đối với vấn đề trong quy trình thanh toán, chúng ta cần đề xuất biện pháp khắc phục cụ thể.
阮明武老板:你们有什么建议?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐmen yǒu shénme jiànyì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi người có đề xuất gì?
丁垂杨:第一,供应商建立和银行付款必须由不同人员负责。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, gōngyìngshāng jiànlì hé yínháng fùkuǎn bìxū yóu bùtóng rényuán fùzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, việc tạo nhà cung cấp và thanh toán ngân hàng phải do những người khác nhau phụ trách.
黎云英:第二,修改供应商银行账户时要进行第二次独立确认。
Lí Yúnyīng: Dì-èr, xiūgǎi gōngyìngshāng yínháng zhànghù shí yào jìnxíng dì-èr cì dúlì quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khi thay đổi tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp phải có bước xác nhận độc lập lần hai.
黄秋香:库存方面可以要求所有领料单当天录入系统。
Huáng Qiūxiāng: Kùcún fāngmiàn kěyǐ yāoqiú suǒyǒu lǐngliàodān dàngtiān lùrù xìtǒng.
Hoàng Thu Hương: Về hàng tồn kho, có thể yêu cầu toàn bộ phiếu lĩnh vật tư phải được nhập vào hệ thống trong ngày.
丁垂杨:仓库每周还可以检查没有完成登记的出入库单据。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù měi zhōu hái kěyǐ jiǎnchá méiyǒu wánchéng dēngjì de chūrùkù dānjù.
Đinh Thùy Dương: Kho cũng có thể kiểm tra hằng tuần những chứng từ nhập xuất chưa hoàn thành ghi nhận.
范垂妆:离职员工的系统权限应该在最后工作日关闭。
Fàn Chuízhuāng: Lízhí yuángōng de xìtǒng quánxiàn yīnggāi zài zuìhòu gōngzuòrì guānbì.
Phạm Thùy Trang: Quyền truy cập hệ thống của nhân viên nghỉ việc nên được khóa vào ngày làm việc cuối cùng.
阮明武老板:人事部门和信息技术部门要建立正式通知流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rénshì bùmén hé xìnxī jìshù bùmén yào jiànlì zhèngshì tōngzhī liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận nhân sự và công nghệ thông tin phải thiết lập quy trình thông báo chính thức.
黎云英:每一项整改建议都要写明责任部门和完成期限。
Lí Yúnyīng: Měi yí xiàng zhěnggǎi jiànyì dōu yào xiě míng zérèn bùmén hé wánchéng qīxiàn.
Lê Vân Anh: Mỗi kiến nghị khắc phục đều phải ghi rõ bộ phận chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn thành.
丁垂杨:还要确定整改完成以后如何检查实际效果。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèdìng zhěnggǎi wánchéng yǐhòu rúhé jiǎnchá shíjì xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác định cách kiểm tra hiệu quả thực tế sau khi hoàn thành khắc phục.
阮明武老板:整改建议不能只写“加强管理”,要写具体措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhěnggǎi jiànyì bù néng zhǐ xiě “jiāqiáng guǎnlǐ”, yào xiě jùtǐ cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kiến nghị khắc phục không được chỉ ghi “tăng cường quản lý” mà phải nêu biện pháp cụ thể.
黎云英:我们会按照风险等级安排整改优先顺序。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì ànzhào fēngxiǎn děngjí ānpái zhěnggǎi yōuxiān shùnxù.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ sắp xếp thứ tự ưu tiên khắc phục theo mức độ rủi ro.
八、跟踪审计整改情况
Bā, gēnzōng shěnjì zhěnggǎi qíngkuàng
Phần tám: Theo dõi việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
阮明武老板:审计报告已经收到,我们要开始跟踪整改情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shěnjì bàogào yǐjīng shōudào, wǒmen yào kāishǐ gēnzōng zhěnggǎi qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo kiểm toán đã được nhận, chúng ta phải bắt đầu theo dõi tình hình khắc phục.
丁垂杨:审计报告一共提出了十二项整改建议。
Dīng Chuíyáng: Shěnjì bàogào yígòng tíchū le shí’èr xiàng zhěnggǎi jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo kiểm toán tổng cộng đưa ra mười hai kiến nghị khắc phục.
黎云英:其中有几项属于高风险问题?
Lí Yúnyīng: Qízhōng yǒu jǐ xiàng shǔyú gāo fēngxiǎn wèntí?
Lê Vân Anh: Trong đó có bao nhiêu kiến nghị thuộc vấn đề rủi ro cao?
丁垂杨:有三项高风险、五项中等风险和四项一般风险。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sān xiàng gāo fēngxiǎn, wǔ xiàng zhōngděng fēngxiǎn hé sì xiàng yìbān fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có ba vấn đề rủi ro cao, năm vấn đề rủi ro trung bình và bốn vấn đề rủi ro thông thường.
阮明武老板:高风险问题计划什么时候完成?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāo fēngxiǎn wèntí jìhuà shénme shíhou wánchéng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các vấn đề rủi ro cao dự kiến hoàn thành khi nào?
丁垂杨:计划在一个月内完成,中等风险问题在三个月内完成。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà zài yí ge yuè nèi wánchéng, zhōngděng fēngxiǎn wèntí zài sān ge yuè nèi wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến hoàn thành trong vòng một tháng, còn các vấn đề rủi ro trung bình hoàn thành trong ba tháng.
黄秋香:采购部门已经修改了供应商银行账户变更流程。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén yǐjīng xiūgǎi le gōngyìngshāng yínháng zhànghù biàngēng liúchéng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng đã sửa quy trình thay đổi tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
黎云英:新的流程已经实际执行了吗?
Lí Yúnyīng: Xīn de liúchéng yǐjīng shíjì zhíxíng le ma?
Lê Vân Anh: Quy trình mới đã được thực hiện trong thực tế chưa?
黄秋香:已经执行了两周,每次修改都需要两个人独立确认。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng zhíxíng le liǎng zhōu, měi cì xiūgǎi dōu xūyào liǎng ge rén dúlì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Đã thực hiện được hai tuần và mỗi lần thay đổi đều cần hai người xác nhận độc lập.
范垂妆:人事部门也已经建立离职员工账号关闭清单。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yě yǐjīng jiànlì lízhí yuángōng zhànghào guānbì qīngdān.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự cũng đã lập danh sách khóa tài khoản của nhân viên nghỉ việc.
丁垂杨:整改完成不能只看制度文件,还要测试实际执行情况。
Dīng Chuíyáng: Zhěnggǎi wánchéng bù néng zhǐ kàn zhìdù wénjiàn, hái yào cèshì shíjì zhíxíng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ căn cứ vào văn bản quy định để kết luận đã khắc phục xong mà còn phải kiểm tra việc thực hiện thực tế.
阮明武老板:对。没有实际执行的制度不能算真正完成整改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Méiyǒu shíjì zhíxíng de zhìdù bù néng suàn zhēnzhèng wánchéng zhěnggǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy định chưa được thực hiện thực tế không thể được coi là đã khắc phục hoàn toàn.
黎云英:我会每月更新审计整改跟踪表。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì měi yuè gēngxīn shěnjì zhěnggǎi gēnzōng biǎo.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật bảng theo dõi khắc phục sau kiểm toán hằng tháng.
丁垂杨:跟踪表会包括审计问题、整改措施、责任人、完成期限和实际结果。
Dīng Chuíyáng: Gēnzōng biǎo huì bāokuò shěnjì wèntí, zhěnggǎi cuòshī, zérènrén, wánchéng qīxiàn hé shíjì jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Bảng theo dõi sẽ bao gồm vấn đề kiểm toán, biện pháp khắc phục, người chịu trách nhiệm, thời hạn hoàn thành và kết quả thực tế.
黄秋香:没有按时完成的项目要说明原因和新的完成日期。
Huáng Qiūxiāng: Méiyǒu ànshí wánchéng de xiàngmù yào shuōmíng yuányīn hé xīn de wánchéng rìqī.
Hoàng Thu Hương: Những hạng mục không hoàn thành đúng hạn phải giải thích nguyên nhân và ngày hoàn thành mới.
范垂妆:重大整改问题还需要定期向管理层汇报。
Fàn Chuízhuāng: Zhòngdà zhěnggǎi wèntí hái xūyào dìngqī xiàng guǎnlǐcéng huìbào.
Phạm Thùy Trang: Những vấn đề khắc phục trọng yếu còn phải được báo cáo định kỳ với ban giám đốc.
阮明武老板:很好。审计的目的不只是发现问题,更重要的是推动公司改善流程和降低风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shěnjì de mùdì bù zhǐshì fāxiàn wèntí, gèng zhòngyào de shì tuīdòng gōngsī gǎishàn liúchéng hé jiàngdī fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục đích của kiểm toán không chỉ là phát hiện vấn đề mà quan trọng hơn là thúc đẩy công ty cải thiện quy trình và giảm rủi ro.
丁垂杨:会计部门会保证提供给审计人员的资料真实、准确、完整。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì bǎozhèng tígōng gěi shěnjì rényuán de zīliào zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ bảo đảm hồ sơ cung cấp cho kiểm toán viên chân thực, chính xác và đầy đủ.
黎云英:发现异常分录和数据差异时,我们会及时检查并准备说明。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn yìcháng fēnlù hé shùjù chāyì shí, wǒmen huì jíshí jiǎnchá bìng zhǔnbèi shuōmíng.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện bút toán bất thường hoặc chênh lệch số liệu, chúng em sẽ kiểm tra và chuẩn bị giải trình kịp thời.
黄秋香:各业务部门会配合提供合同、订单、验收和业务说明。
Huáng Qiūxiāng: Gè yèwù bùmén huì pèihé tígōng hétóng, dìngdān, yànshōu hé yèwù shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Các bộ phận nghiệp vụ sẽ phối hợp cung cấp hợp đồng, đơn hàng, hồ sơ nghiệm thu và giải trình nghiệp vụ.
范垂妆:人事部门会及时处理员工权限、岗位变化和离职账号。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì jíshí chǔlǐ yuángōng quánxiàn, gǎngwèi biànhuà hé lízhí zhànghào.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ xử lý kịp thời quyền truy cập, thay đổi vị trí và tài khoản của nhân viên nghỉ việc.
阮明武老板:好,今天关于审计和内部控制的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú shěnjì hé nèibù kòngzhì de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về kiểm toán và kiểm soát nội bộ kết thúc tại đây.
NGÂN SÁCH VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
预算和财务管理
Yùsuàn hé cáiwù guǎnlǐ
Ngân sách và quản trị tài chính
场景:公司开始制定下一年度经营计划。会计部门需要跟销售、采购、生产、人事和各职能部门一起编制年度预算、部门费用预算和资金收支计划。同时,公司还要分析预算差异、预测现金流,并提前准备可能需要的融资方案。
Chǎngjǐng: Gōngsī kāishǐ zhìdìng xià yí niándù jīngyíng jìhuà. Kuàijì bùmén xūyào gēn xiāoshòu, cǎigòu, shēngchǎn, rénshì hé gè zhínéng bùmén yìqǐ biānzhì niándù yùsuàn, bùmén fèiyòng yùsuàn hé zījīn shōuzhī jìhuà. Tóngshí, gōngsī hái yào fēnxī yùsuàn chāyì, yùcè xiànjīnliú, bìng tíqián zhǔnbèi kěnéng xūyào de róngzī fāng’àn.
Bối cảnh: Công ty bắt đầu xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo. Phòng kế toán cần phối hợp với các bộ phận bán hàng, mua hàng, sản xuất, nhân sự và các phòng ban chức năng để lập ngân sách năm, dự toán chi phí phòng ban và kế hoạch thu chi. Đồng thời, công ty còn phải phân tích chênh lệch ngân sách, dự báo dòng tiền và chuẩn bị trước các phương án huy động vốn có thể cần thiết.
一、编制年度预算
Yī, biānzhì niándù yùsuàn
Phần một: Lập ngân sách năm
阮明武老板:下个月要开始新的会计年度,我们现在需要编制年度预算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià ge yuè yào kāishǐ xīn de kuàijì niándù, wǒmen xiànzài xūyào biānzhì niándù yùsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng sau sẽ bắt đầu năm tài chính mới, hiện tại chúng ta cần lập ngân sách năm.
黎云英:年度预算需要包括哪些主要内容?
Lí Yúnyīng: Niándù yùsuàn xūyào bāokuò nǎxiē zhǔyào nèiróng?
Lê Vân Anh: Ngân sách năm cần bao gồm những nội dung chính nào?
阮明武老板:要包括销售预算、生产预算、采购预算、费用预算和资金预算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào bāokuò xiāoshòu yùsuàn, shēngchǎn yùsuàn, cǎigòu yùsuàn, fèiyòng yùsuàn hé zījīn yùsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải bao gồm ngân sách bán hàng, sản xuất, mua hàng, chi phí và ngân sách tiền.
黄秋香:销售部门预计明年的销售收入增长百分之十五。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén yùjì míngnián de xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng dự kiến doanh thu năm sau tăng mười lăm phần trăm.
丁垂杨:销售增长以后,生产数量和原材料采购也要相应增加。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu zēngzhǎng yǐhòu, shēngchǎn shùliàng hé yuáncáiliào cǎigòu yě yào xiāngyìng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Sau khi doanh thu tăng, sản lượng và lượng nguyên vật liệu mua vào cũng phải tăng tương ứng.
范垂妆:人事部门预计要招聘三十名新员工。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yùjì yào zhāopìn sānshí míng xīn yuángōng.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự dự kiến tuyển thêm ba mươi nhân viên mới.
黎云英:那工资、保险、培训和办公设备预算都要增加。
Lí Yúnyīng: Nà gōngzī, bǎoxiǎn, péixùn hé bàngōng shèbèi yùsuàn dōu yào zēngjiā.
Lê Vân Anh: Như vậy ngân sách tiền lương, bảo hiểm, đào tạo và thiết bị văn phòng đều phải tăng.
阮明武老板:各部门提交预算时,不能只写金额,还要说明计算依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gè bùmén tíjiāo yùsuàn shí, bù néng zhǐ xiě jīn’é, hái yào shuōmíng jìsuàn yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi các bộ phận nộp ngân sách, không được chỉ ghi số tiền mà còn phải giải thích căn cứ tính toán.
丁垂杨:会计部门会汇总各部门数据,并检查收入、成本和现金流是否合理。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì huìzǒng gè bùmén shùjù, bìng jiǎnchá shōurù, chéngběn hé xiànjīnliú shìfǒu hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ tổng hợp số liệu của các bộ phận và kiểm tra doanh thu, chi phí cùng dòng tiền có hợp lý hay không.
阮明武老板:年度预算完成以后,还要经过管理层讨论和批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Niándù yùsuàn wánchéng yǐhòu, hái yào jīngguò guǎnlǐcéng tǎolùn hé pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành ngân sách năm, còn phải được ban giám đốc thảo luận và phê duyệt.
二、编制部门费用预算
Èr, biānzhì bùmén fèiyòng yùsuàn
Phần hai: Lập dự toán chi phí phòng ban
范垂妆:人事部门已经开始编制明年的部门费用预算。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yǐjīng kāishǐ biānzhì míngnián de bùmén fèiyòng yùsuàn.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự đã bắt đầu lập dự toán chi phí phòng ban cho năm sau.
阮明武老板:主要包括哪些费用?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào bāokuò nǎxiē fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu bao gồm những chi phí nào?
范垂妆:包括工资、招聘费、培训费、员工福利和办公费用。
Fàn Chuízhuāng: Bāokuò gōngzī, zhāopìnfèi, péixùnfèi, yuángōng fúlì hé bàngōng fèiyòng.
Phạm Thùy Trang: Bao gồm tiền lương, phí tuyển dụng, phí đào tạo, phúc lợi nhân viên và chi phí văn phòng.
黎云英:培训预算比今年增加了多少?
Lí Yúnyīng: Péixùn yùsuàn bǐ jīnnián zēngjiā le duōshao?
Lê Vân Anh: Ngân sách đào tạo tăng bao nhiêu so với năm nay?
范垂妆:增加了百分之二十,主要用于新员工培训和管理人员培训。
Fàn Chuízhuāng: Zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí, zhǔyào yòngyú xīn yuángōng péixùn hé guǎnlǐ rényuán péixùn.
Phạm Thùy Trang: Tăng hai mươi phần trăm, chủ yếu dùng cho đào tạo nhân viên mới và cán bộ quản lý.
丁垂杨:每项费用要按照月份分开编制吗?
Dīng Chuíyáng: Měi xiàng fèiyòng yào ànzhào yuèfèn fēnkāi biānzhì ma?
Đinh Thùy Dương: Mỗi khoản chi phí có cần được lập riêng theo từng tháng không?
黎云英:最好按月编制,这样以后比较实际费用会更方便。
Lí Yúnyīng: Zuìhǎo àn yuè biānzhì, zhèyàng yǐhòu bǐjiào shíjì fèiyòng huì gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Tốt nhất nên lập theo tháng để sau này việc so sánh với chi phí thực tế thuận tiện hơn.
黄秋香:采购部门的差旅费不稳定,应该怎么预算?
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén de chāilǚfèi bù wěndìng, yīnggāi zěnme yùsuàn?
Hoàng Thu Hương: Chi phí công tác của bộ phận mua hàng không ổn định thì nên lập ngân sách thế nào?
丁垂杨:可以根据采购计划、供应商所在地和以前年度实际费用估算。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gēnjù cǎigòu jìhuà, gōngyìngshāng suǒzàidì hé yǐqián niándù shíjì fèiyòng gūsuàn.
Đinh Thùy Dương: Có thể ước tính theo kế hoạch mua hàng, địa điểm của nhà cung cấp và chi phí thực tế các năm trước.
阮明武老板:部门预算既不能故意报得太高,也不能低到无法支持正常工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bùmén yùsuàn jì bù néng gùyì bào de tài gāo, yě bù néng dī dào wúfǎ zhīchí zhèngcháng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách phòng ban không được cố tình lập quá cao, cũng không được thấp đến mức không thể hỗ trợ công việc bình thường.
三、比较实际费用与预算
Sān, bǐjiào shíjì fèiyòng yǔ yùsuàn
Phần ba: Kiểm tra chi phí thực tế so với ngân sách
黎云英:本月各部门的实际费用已经汇总完成。
Lí Yúnyīng: Běn yuè gè bùmén de shíjì fèiyòng yǐjīng huìzǒng wánchéng.
Lê Vân Anh: Chi phí thực tế của các bộ phận trong tháng này đã được tổng hợp xong.
阮明武老板:跟预算相比,整体情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēn yùsuàn xiāngbǐ, zhěngtǐ qíngkuàng zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: So với ngân sách, tình hình tổng thể thế nào?
黎云英:总预算是二十亿元越南盾,实际费用是二十一亿五千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Zǒng yùsuàn shì èrshí yì Yuènán dùn, shíjì fèiyòng shì èrshíyī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng ngân sách là hai tỷ đồng Việt Nam, chi phí thực tế là hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:也就是说,实际费用超过预算一亿五千万元。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, shíjì fèiyòng chāoguò yùsuàn yí yì wǔqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có nghĩa là chi phí thực tế vượt ngân sách một trăm năm mươi triệu đồng.
阮明武老板:哪些部门超过预算?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǎxiē bùmén chāoguò yùsuàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những bộ phận nào vượt ngân sách?
黎云英:生产部门、设备部门和销售部门超过预算。
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn bùmén, shèbèi bùmén hé xiāoshòu bùmén chāoguò yùsuàn.
Lê Vân Anh: Bộ phận sản xuất, thiết bị và bán hàng vượt ngân sách.
黄秋香:采购部门的实际费用低于预算,因为两次出差取消了。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén de shíjì fèiyòng dī yú yùsuàn, yīnwèi liǎng cì chūchāi qǔxiāo le.
Hoàng Thu Hương: Chi phí thực tế của bộ phận mua hàng thấp hơn ngân sách vì hai chuyến công tác đã bị hủy.
丁垂杨:低于预算不一定表示管理得好,也可能是计划没有执行。
Dīng Chuíyáng: Dī yú yùsuàn bù yídìng biǎoshì guǎnlǐ de hǎo, yě kěnéng shì jìhuà méiyǒu zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Thấp hơn ngân sách không nhất thiết có nghĩa là quản lý tốt, cũng có thể do kế hoạch chưa được thực hiện.
阮明武老板:比较实际费用和预算时,要同时分析金额、比例和业务完成情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐjiào shíjì fèiyòng hé yùsuàn shí, yào tóngshí fēnxī jīn’é, bǐlì hé yèwù wánchéng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi so sánh chi phí thực tế và ngân sách, phải đồng thời phân tích số tiền, tỷ lệ và mức độ hoàn thành công việc.
黎云英:我会编制部门预算执行表,并标明重大差异。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì biānzhì bùmén yùsuàn zhíxíng biǎo, bìng biāomíng zhòngdà chāyì.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập bảng thực hiện ngân sách phòng ban và ghi rõ các chênh lệch trọng yếu.
四、分析预算差异
Sì, fēnxī yùsuàn chāyì
Phần bốn: Phân tích chênh lệch ngân sách
丁垂杨:生产部门的实际费用比预算高了百分之十二。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bùmén de shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn gāo le bǎifēnzhī shí’èr.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thực tế của bộ phận sản xuất cao hơn ngân sách mười hai phần trăm.
阮明武老板:主要差异来自哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào chāyì láizì nǎxiē xiàngmù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch chủ yếu đến từ những khoản mục nào?
丁垂杨:主要是原材料、加班费和设备维修费。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì yuáncáiliào, jiābānfèi hé shèbèi wéixiūfèi.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là nguyên vật liệu, tiền làm thêm giờ và chi phí sửa chữa thiết bị.
黄秋香:原材料价格比编制预算时上涨了百分之八。
Huáng Qiūxiāng: Yuáncáiliào jiàgé bǐ biānzhì yùsuàn shí shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
Hoàng Thu Hương: Giá nguyên vật liệu tăng tám phần trăm so với thời điểm lập ngân sách.
范垂妆:加班费增加是因为生产订单集中在月底完成。
Fàn Chuízhuāng: Jiābānfèi zēngjiā shì yīnwèi shēngchǎn dìngdān jízhōng zài yuèmò wánchéng.
Phạm Thùy Trang: Tiền làm thêm giờ tăng vì các đơn sản xuất tập trung hoàn thành vào cuối tháng.
黎云英:设备维修费属于计划内维修,还是异常维修?
Lí Yúnyīng: Shèbèi wéixiūfèi shǔyú jìhuà nèi wéixiū, háishi yìcháng wéixiū?
Lê Vân Anh: Chi phí sửa chữa thiết bị thuộc sửa chữa theo kế hoạch hay sửa chữa bất thường?
黄秋香:有一台主要设备突然停机,所以发生了紧急维修。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu yì tái zhǔyào shèbèi tūrán tíngjī, suǒyǐ fāshēng le jǐnjí wéixiū.
Hoàng Thu Hương: Có một thiết bị chính đột ngột dừng máy nên phát sinh sửa chữa khẩn cấp.
丁垂杨:预算差异可以分成价格差异、数量差异和执行差异。
Dīng Chuíyáng: Yùsuàn chāyì kěyǐ fēnchéng jiàgé chāyì, shùliàng chāyì hé zhíxíng chāyì.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch ngân sách có thể chia thành chênh lệch giá, chênh lệch số lượng và chênh lệch thực hiện.
阮明武老板:还要区分可以控制的差异和不能控制的差异。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào qūfēn kěyǐ kòngzhì de chāyì hé bù néng kòngzhì de chāyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải phân biệt chênh lệch có thể kiểm soát và chênh lệch không thể kiểm soát.
黎云英:分析完成以后,我会把原因、责任部门和改进措施写进报告。
Lí Yúnyīng: Fēnxī wánchéng yǐhòu, wǒ huì bǎ yuányīn, zérèn bùmén hé gǎijìn cuòshī xiě jìn bàogào.
Lê Vân Anh: Sau khi phân tích xong, em sẽ ghi nguyên nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và biện pháp cải thiện vào báo cáo.
五、要求说明超预算原因
Wǔ, yāoqiú shuōmíng chāo yùsuàn yuányīn
Phần năm: Yêu cầu giải trình khoản vượt ngân sách
黎云英:黄秋香,销售部门本月广告费超过预算七千万元。
Lí Yúnyīng: Huáng Qiūxiāng, xiāoshòu bùmén běn yuè guǎnggàofèi chāoguò yùsuàn qīqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hoàng Thu Hương, chi phí quảng cáo tháng này của bộ phận bán hàng vượt ngân sách bảy mươi triệu đồng.
黄秋香:因为公司临时增加了一个新产品推广活动。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi gōngsī línshí zēngjiā le yí ge xīn chǎnpǐn tuīguǎng huódòng.
Hoàng Thu Hương: Vì công ty phát sinh thêm một chương trình quảng bá sản phẩm mới ngoài kế hoạch.
丁垂杨:这个活动有没有追加预算申请?
Dīng Chuíyáng: Zhè ge huódòng yǒu méiyǒu zhuījiā yùsuàn shēnqǐng?
Đinh Thùy Dương: Chương trình này có đề nghị bổ sung ngân sách không?
黄秋香:销售经理批准了活动,但是没有及时提交追加预算申请。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu jīnglǐ pīzhǔn le huódòng, dànshì méiyǒu jíshí tíjiāo zhuījiā yùsuàn shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Trưởng phòng bán hàng đã phê duyệt chương trình nhưng chưa kịp nộp đề nghị bổ sung ngân sách.
阮明武老板:业务批准和预算批准是两个不同的程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yèwù pīzhǔn hé yùsuàn pīzhǔn shì liǎng ge bùtóng de chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phê duyệt nghiệp vụ và phê duyệt ngân sách là hai thủ tục khác nhau.
黎云英:请销售部门提供活动方案、合同、费用明细和效果数据。
Lí Yúnyīng: Qǐng xiāoshòu bùmén tígōng huódòng fāng’àn, hétóng, fèiyòng míngxì hé xiàoguǒ shùjù.
Lê Vân Anh: Đề nghị bộ phận bán hàng cung cấp phương án chương trình, hợp đồng, chi tiết chi phí và số liệu hiệu quả.
黄秋香:如果活动带来了新的订单,可以作为合理原因吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ huódòng dàilái le xīn de dìngdān, kěyǐ zuòwéi hélǐ yuányīn ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu chương trình mang lại đơn hàng mới thì có thể được xem là nguyên nhân hợp lý không?
阮明武老板:可以作为分析依据,但不能代替必要的批准程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi fēnxī yījù, dàn bù néng dàitì bìyào de pīzhǔn chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm căn cứ phân tích nhưng không thể thay thế thủ tục phê duyệt cần thiết.
丁垂杨:以后预计超过预算时,要在费用发生以前提交说明。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu yùjì chāoguò yùsuàn shí, yào zài fèiyòng fāshēng yǐqián tíjiāo shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi dự kiến vượt ngân sách, phải nộp giải trình trước khi chi phí phát sinh.
黄秋香:我会补充超预算原因说明,并提出以后改进的方法。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì bǔchōng chāo yùsuàn yuányīn shuōmíng, bìng tíchū yǐhòu gǎijìn de fāngfǎ.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ bổ sung bản giải trình nguyên nhân vượt ngân sách và đề xuất cách cải thiện sau này.
六、调整预算
Liù, tiáozhěng yùsuàn
Phần sáu: Điều chỉnh ngân sách
丁垂杨:由于原材料价格持续上涨,我们可能需要调整年度采购预算。
Dīng Chuíyáng: Yóuyú yuáncáiliào jiàgé chíxù shàngzhǎng, wǒmen kěnéng xūyào tiáozhěng niándù cǎigòu yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Do giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng, chúng ta có thể cần điều chỉnh ngân sách mua hàng năm.
阮明武老板:预计需要增加多少预算?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùjì xūyào zēngjiā duōshao yùsuàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến cần tăng bao nhiêu ngân sách?
丁垂杨:按照最新采购价格计算,需要增加十亿元越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zuìxīn cǎigòu jiàgé jìsuàn, xūyào zēngjiā shí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tính theo giá mua mới nhất, cần tăng một tỷ đồng Việt Nam.
黄秋香:采购部门可以通过重新谈价减少一部分增加金额。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén kěyǐ tōngguò chóngxīn tánjià jiǎnshǎo yí bùfen zēngjiā jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng có thể đàm phán lại giá để giảm một phần số tiền tăng thêm.
黎云英:生产部门能不能调整材料使用标准,降低损耗?
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn bùmén néng bu néng tiáozhěng cáiliào shǐyòng biāozhǔn, jiàngdī sǔnhào?
Lê Vân Anh: Bộ phận sản xuất có thể điều chỉnh định mức sử dụng nguyên vật liệu để giảm hao hụt không?
黄秋香:生产部门正在检查工艺和损耗数据。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn bùmén zhèngzài jiǎnchá gōngyì hé sǔnhào shùjù.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sản xuất đang kiểm tra quy trình kỹ thuật và số liệu hao hụt.
阮明武老板:调整预算以前,要先采取节约和控制措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tiáozhěng yùsuàn yǐqián, yào xiān cǎiqǔ jiéyuē hé kòngzhì cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi điều chỉnh ngân sách, phải thực hiện các biện pháp tiết kiệm và kiểm soát trước.
丁垂杨:预算调整申请要说明原预算、新预算和调整原因。
Dīng Chuíyáng: Yùsuàn tiáozhěng shēnqǐng yào shuōmíng yuán yùsuàn, xīn yùsuàn hé tiáozhěng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Đề nghị điều chỉnh ngân sách phải nêu ngân sách ban đầu, ngân sách mới và nguyên nhân điều chỉnh.
黎云英:调整以后,还要更新现金流预测和资金计划。
Lí Yúnyīng: Tiáozhěng yǐhòu, hái yào gēngxīn xiànjīnliú yùcè hé zījīn jìhuà.
Lê Vân Anh: Sau khi điều chỉnh, còn phải cập nhật dự báo dòng tiền và kế hoạch vốn.
阮明武老板:预算不能频繁随意调整,重大变化必须经过管理层批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùsuàn bù néng pínfán suíyì tiáozhěng, zhòngdà biànhuà bìxū jīngguò guǎnlǐcéng pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách không được điều chỉnh tùy tiện và thường xuyên; mọi thay đổi trọng yếu phải được ban giám đốc phê duyệt.
七、预测现金流
Qī, yùcè xiànjīnliú
Phần bảy: Dự báo dòng tiền
黎云英:我已经完成未来十三周的现金流预测。
Lí Yúnyīng: Wǒ yǐjīng wánchéng wèilái shísān zhōu de xiànjīnliú yùcè.
Lê Vân Anh: Em đã hoàn thành dự báo dòng tiền cho mười ba tuần tới.
阮明武老板:预测显示资金情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùcè xiǎnshì zījīn qíngkuàng zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dự báo cho thấy tình hình tiền thế nào?
黎云英:前六周资金比较充足,但是第七周可能出现资金缺口。
Lí Yúnyīng: Qián liù zhōu zījīn bǐjiào chōngzú, dànshì dì-qī zhōu kěnéng chūxiàn zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Trong sáu tuần đầu tiền tương đối đầy đủ, nhưng tuần thứ bảy có thể xuất hiện thiếu hụt.
丁垂杨:预计缺口是多少?
Dīng Chuíyáng: Yùjì quēkǒu shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Khoản thiếu hụt dự kiến là bao nhiêu?
黎云英:预计大约缺少十五亿元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yùjì dàyuē quēshǎo shíwǔ yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Dự kiến thiếu khoảng một tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:主要原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào yuányīn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chính là gì?
黎云英:第七周要支付原材料款、工资、税款和设备第二期款。
Lí Yúnyīng: Dì-qī zhōu yào zhīfù yuáncáiliào kuǎn, gōngzī, shuìkuǎn hé shèbèi dì-èr qī kuǎn.
Lê Vân Anh: Tuần thứ bảy phải thanh toán tiền nguyên vật liệu, tiền lương, thuế và khoản thanh toán đợt hai của thiết bị.
黄秋香:同时有两个大客户的回款时间推迟了。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshí yǒu liǎng ge dà kèhù de huíkuǎn shíjiān tuīchí le.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời, thời gian thanh toán của hai khách hàng lớn bị trì hoãn.
丁垂杨:现金流预测要区分确定收款和可能收款。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú yùcè yào qūfēn quèdìng shōukuǎn hé kěnéng shōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Dự báo dòng tiền phải phân biệt khoản thu chắc chắn và khoản thu có khả năng nhận được.
阮明武老板:对。不能把还没有得到客户确认的款项当作确定现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng bǎ hái méiyǒu dédào kèhù quèrèn de kuǎnxiàng dàngzuò quèdìng xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được xem khoản chưa được khách hàng xác nhận là dòng tiền vào chắc chắn.
黎云英:我会每周更新实际收付款和未来预测。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì měi zhōu gēngxīn shíjì shōufùkuǎn hé wèilái yùcè.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật các khoản thu chi thực tế và dự báo tương lai hằng tuần.
八、编制资金收支计划
Bā, biānzhì zījīn shōuzhī jìhuà
Phần tám: Lập kế hoạch thu chi
丁垂杨:根据现金流预测,我们需要编制下个月的资金收支计划。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù xiànjīnliú yùcè, wǒmen xūyào biānzhì xià ge yuè de zījīn shōuzhī jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Theo dự báo dòng tiền, chúng ta cần lập kế hoạch thu chi cho tháng sau.
阮明武老板:预计现金流入主要来自哪里?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùjì xiànjīn liúrù zhǔyào láizì nǎlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dòng tiền vào dự kiến chủ yếu đến từ đâu?
黎云英:主要来自客户回款,一共预计有四十五亿元越南盾。
Lí Yúnyīng: Zhǔyào láizì kèhù huíkuǎn, yígòng yùjì yǒu sìshíwǔ yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Chủ yếu đến từ tiền khách hàng thanh toán, tổng cộng dự kiến bốn tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:主要现金支出有哪些?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào xiànjīn zhīchū yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các khoản chi tiền chính gồm những gì?
丁垂杨:包括供应商付款、工资、税款、银行贷款利息和设备款。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò gōngyìngshāng fùkuǎn, gōngzī, shuìkuǎn, yínháng dàikuǎn lìxī hé shèbèi kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm thanh toán nhà cung cấp, tiền lương, thuế, lãi vay ngân hàng và tiền thiết bị.
黄秋香:供应商付款可以按照紧急程度和到期日安排。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng fùkuǎn kěyǐ ànzhào jǐnjí chéngdù hé dàoqīrì ānpái.
Hoàng Thu Hương: Khoản thanh toán nhà cung cấp có thể được sắp xếp theo mức độ khẩn cấp và ngày đến hạn.
黎云英:工资和税款属于必须按时支付的项目。
Lí Yúnyīng: Gōngzī hé shuìkuǎn shǔyú bìxū ànshí zhīfù de xiàngmù.
Lê Vân Anh: Tiền lương và thuế thuộc các khoản bắt buộc phải thanh toán đúng hạn.
阮明武老板:还要为紧急支出保留一定的安全资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào wèi jǐnjí zhīchū bǎoliú yídìng de ānquán zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải giữ lại một khoản tiền an toàn nhất định cho các khoản chi khẩn cấp.
丁垂杨:资金收支计划会列出日期、金额、优先级和负责人。
Dīng Chuíyáng: Zījīn shōuzhī jìhuà huì liè chū rìqī, jīn’é, yōuxiānjí hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch thu chi sẽ liệt kê ngày, số tiền, mức độ ưu tiên và người phụ trách.
阮明武老板:每天实际收支完成以后,要及时跟计划进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Měitiān shíjì shōuzhī wánchéng yǐhòu, yào jíshí gēn jìhuà jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát sinh thu chi thực tế hằng ngày, phải kịp thời so sánh với kế hoạch.
九、汇报资金短缺情况
Jiǔ, huìbào zījīn duǎnquē qíngkuàng
Phần chín: Báo cáo tình trạng thiếu hụt tiền mặt
黎云英:阮明武老板,根据最新预测,下周可能出现资金短缺。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gēnjù zuìxīn yùcè, xià zhōu kěnéng chūxiàn zījīn duǎnquē.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, theo dự báo mới nhất, tuần sau có thể xảy ra thiếu hụt tiền.
阮明武老板:预计缺少多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yùjì quēshǎo duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến thiếu bao nhiêu?
黎云英:大约缺少八亿元越南盾。
Lí Yúnyīng: Dàyuē quēshǎo bā yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Khoảng tám trăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:原来预计的客户回款没有按时到账。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái yùjì de kèhù huíkuǎn méiyǒu ànshí dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: Khoản khách hàng thanh toán dự kiến ban đầu đã không về đúng hạn.
黄秋香:销售部门正在跟客户确认新的付款日期。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén zhèngzài gēn kèhù quèrèn xīn de fùkuǎn rìqī.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng đang xác nhận ngày thanh toán mới với khách hàng.
阮明武老板:下周有哪些不能推迟的付款?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià zhōu yǒu nǎxiē bù néng tuīchí de fùkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tuần sau có những khoản thanh toán nào không thể trì hoãn?
黎云英:工资、税款和两家关键供应商的货款不能推迟。
Lí Yúnyīng: Gōngzī, shuìkuǎn hé liǎng jiā guānjiàn gōngyìngshāng de huòkuǎn bù néng tuīchí.
Lê Vân Anh: Tiền lương, thuế và tiền hàng của hai nhà cung cấp quan trọng không thể trì hoãn.
丁垂杨:部分普通供应商付款可以协商延长几天。
Dīng Chuíyáng: Bùfen pǔtōng gōngyìngshāng fùkuǎn kěyǐ xiéshāng yáncháng jǐ tiān.
Đinh Thùy Dương: Một số khoản thanh toán nhà cung cấp thông thường có thể thương lượng kéo dài thêm vài ngày.
阮明武老板:报告里要列出资金缺口、发生时间、主要原因和影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bàogào lǐ yào liè chū zījīn quēkǒu, fāshēng shíjiān, zhǔyào yuányīn hé yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo phải liệt kê số tiền thiếu hụt, thời điểm phát sinh, nguyên nhân chính và ảnh hưởng.
黎云英:我还会提出催收客户、推迟非必要支出和使用短期授信三个方案。
Lí Yúnyīng: Wǒ hái huì tíchū cuīshōu kèhù, tuīchí fēi bìyào zhīchū hé shǐyòng duǎnqī shòuxìn sān ge fāng’àn.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ đề xuất ba phương án gồm thúc giục khách hàng thanh toán, hoãn các khoản chi không cần thiết và sử dụng hạn mức tín dụng ngắn hạn.
阮明武老板:资金短缺要提前报告,不能等到账户没有钱时才处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zījīn duǎnquē yào tíqián bàogào, bù néng děng dào zhànghù méiyǒu qián shí cái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thiếu hụt tiền phải được báo cáo trước, không được đợi đến khi tài khoản hết tiền mới xử lý.
十、提出融资方案
Shí, tíchū róngzī fāng’àn
Phần mười: Đề xuất phương án huy động vốn
阮明武老板:如果客户回款继续推迟,我们可能需要安排短期融资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù huíkuǎn jìxù tuīchí, wǒmen kěnéng xūyào ānpái duǎnqī róngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiền khách hàng tiếp tục bị trì hoãn, chúng ta có thể cần sắp xếp huy động vốn ngắn hạn.
丁垂杨:目前可以考虑银行短期贷款、信用额度和应收账款融资。
Dīng Chuíyáng: Mùqián kěyǐ kǎolǜ yínháng duǎnqī dàikuǎn, xìnyòng édù hé yīngshōu zhàngkuǎn róngzī.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại có thể cân nhắc vay ngắn hạn ngân hàng, hạn mức tín dụng và tài trợ dựa trên công nợ phải thu.
黎云英:银行短期贷款的预计利率是多少?
Lí Yúnyīng: Yínháng duǎnqī dàikuǎn de yùjì lìlǜ shì duōshao?
Lê Vân Anh: Lãi suất dự kiến của khoản vay ngắn hạn ngân hàng là bao nhiêu?
丁垂杨:银行提供的初步利率是年利率百分之八。
Dīng Chuíyáng: Yínháng tígōng de chūbù lìlǜ shì nián lìlǜ bǎifēnzhī bā.
Đinh Thùy Dương: Lãi suất sơ bộ ngân hàng đưa ra là tám phần trăm một năm.
黄秋香:供应商是否可以延长付款期限,减少融资需求?
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng shìfǒu kěyǐ yáncháng fùkuǎn qīxiàn, jiǎnshǎo róngzī xūqiú?
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp có thể kéo dài thời hạn thanh toán để giảm nhu cầu huy động vốn không?
黎云英:部分供应商可以延长十五天,但是可能要求支付一定费用。
Lí Yúnyīng: Bùfen gōngyìngshāng kěyǐ yáncháng shíwǔ tiān, dànshì kěnéng yāoqiú zhīfù yídìng fèiyòng.
Lê Vân Anh: Một số nhà cung cấp có thể kéo dài mười lăm ngày nhưng có thể yêu cầu trả một khoản phí nhất định.
阮明武老板:融资方案不能只比较利率,还要比较期限、担保和提前还款条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Róngzī fāng’àn bù néng zhǐ bǐjiào lìlǜ, hái yào bǐjiào qīxiàn, dānbǎo hé tíqián huánkuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phương án huy động vốn không được chỉ so sánh lãi suất mà còn phải so sánh thời hạn, tài sản bảo đảm và điều kiện trả nợ trước hạn.
丁垂杨:还要计算融资费用对利润和现金流的影响。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jìsuàn róngzī fèiyòng duì lìrùn hé xiànjīnliú de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tính ảnh hưởng của chi phí huy động vốn đối với lợi nhuận và dòng tiền.
黎云英:如果使用应收账款融资,还要评估客户信用和账款质量。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shǐyòng yīngshōu zhàngkuǎn róngzī, hái yào pínggū kèhù xìnyòng hé zhàngkuǎn zhìliàng.
Lê Vân Anh: Nếu sử dụng tài trợ công nợ phải thu thì còn phải đánh giá tín dụng khách hàng và chất lượng khoản phải thu.
阮明武老板:请准备三个方案,分别说明融资金额、成本、风险和还款来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng zhǔnbèi sān ge fāng’àn, fēnbié shuōmíng róngzī jīn’é, chéngběn, fēngxiǎn hé huánkuǎn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy chuẩn bị ba phương án, lần lượt nêu số tiền huy động, chi phí, rủi ro và nguồn trả nợ.
丁垂杨:我会把银行贷款、供应商延期和应收账款融资进行比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ yínháng dàikuǎn, gōngyìngshāng yánqī hé yīngshōu zhàngkuǎn róngzī jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh vay ngân hàng, kéo dài thời hạn thanh toán nhà cung cấp và tài trợ công nợ phải thu.
黎云英:同时,我们也会继续催收客户并控制非必要支出。
Lí Yúnyīng: Tóngshí, wǒmen yě huì jìxù cuīshōu kèhù bìng kòngzhì fēi bìyào zhīchū.
Lê Vân Anh: Đồng thời, chúng em cũng sẽ tiếp tục thu hồi công nợ khách hàng và kiểm soát các khoản chi không cần thiết.
黄秋香:采购部门会跟供应商协商更合理的付款条件。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì gēn gōngyìngshāng xiéshāng gèng hélǐ de fùkuǎn tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ thương lượng với nhà cung cấp về điều kiện thanh toán hợp lý hơn.
范垂妆:人事部门也会检查招聘、培训和加班预算的执行情况。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yě huì jiǎnchá zhāopìn, péixùn hé jiābān yùsuàn de zhíxíng qíngkuàng.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự cũng sẽ kiểm tra tình hình thực hiện ngân sách tuyển dụng, đào tạo và làm thêm giờ.
阮明武老板:很好。预算和财务管理不仅是控制支出,还要提前安排资金、识别风险并支持经营决策。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yùsuàn hé cáiwù guǎnlǐ bùjǐn shì kòngzhì zhīchū, hái yào tíqián ānpái zījīn, shíbié fēngxiǎn bìng zhīchí jīngyíng juécè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản trị ngân sách và tài chính không chỉ là kiểm soát chi phí mà còn phải sắp xếp tiền trước, nhận diện rủi ro và hỗ trợ quyết định kinh doanh.
丁垂杨:会计部门会每月比较预算和实际结果,并及时分析差异。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì měi yuè bǐjiào yùsuàn hé shíjì jiéguǒ, bìng jíshí fēnxī chāyì.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ so sánh ngân sách với kết quả thực tế hằng tháng và kịp thời phân tích chênh lệch.
黎云英:现金流预测和资金收支计划也会定期更新。
Lí Yúnyīng: Xiànjīnliú yùcè hé zījīn shōuzhī jìhuà yě huì dìngqī gēngxīn.
Lê Vân Anh: Dự báo dòng tiền và kế hoạch thu chi cũng sẽ được cập nhật định kỳ.
黄秋香:各部门会对重大超预算项目及时提供说明和改进计划。
Huáng Qiūxiāng: Gè bùmén huì duì zhòngdà chāo yùsuàn xiàngmù jíshí tígōng shuōmíng hé gǎijìn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Các bộ phận sẽ kịp thời cung cấp giải trình và kế hoạch cải thiện đối với các khoản vượt ngân sách trọng yếu.
阮明武老板:好,今天关于预算和财务管理的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yùsuàn hé cáiwù guǎnlǐ de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về ngân sách và quản trị tài chính kết thúc tại đây.
GIAO TIẾP VỚI NGÂN HÀNG
与银行沟通
Yǔ yínháng gōutōng
Giao tiếp với ngân hàng
场景:公司需要开立新的银行账户、开通网上银行、处理未成功交易,并准备银行贷款资料。会计部门还要跟银行确认国际汇款手续费、贷款本金和利息,并申请银行对账单和账户余额证明。
Chǎngjǐng: Gōngsī xūyào kāilì xīn de yínháng zhànghù, kāitōng wǎngshàng yínháng, chǔlǐ wèi chénggōng jiāoyì, bìng zhǔnbèi yínháng dàikuǎn zīliào. Kuàijì bùmén hái yào gēn yínháng quèrèn guójì huìkuǎn shǒuxùfèi, dàikuǎn běnjīn hé lìxī, bìng shēnqǐng yínháng duìzhàngdān hé zhànghù yú’é zhèngmíng.
Bối cảnh: Công ty cần mở tài khoản ngân hàng mới, đăng ký ngân hàng điện tử, xử lý giao dịch chưa thành công và chuẩn bị hồ sơ vay ngân hàng. Phòng kế toán còn phải xác nhận với ngân hàng về phí chuyển tiền quốc tế, tiền gốc và lãi vay, đồng thời xin sao kê và giấy xác nhận số dư tài khoản.
一、开立公司银行账户
Yī, kāilì gōngsī yínháng zhànghù
Phần một: Mở tài khoản ngân hàng cho công ty
阮明武老板:公司准备在新的银行开立一个越南盾账户和一个美元账户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī zhǔnbèi zài xīn de yínháng kāilì yí ge Yuènán dùn zhànghù hé yí ge Měiyuán zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty chuẩn bị mở một tài khoản đồng Việt Nam và một tài khoản đô la Mỹ tại ngân hàng mới.
黎云英:开立公司银行账户需要准备哪些资料?
Lí Yúnyīng: Kāilì gōngsī yínháng zhànghù xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Mở tài khoản ngân hàng cho công ty cần chuẩn bị những hồ sơ nào?
银行客户经理:需要公司登记资料、税务信息、法定代表人证件和授权文件。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Xūyào gōngsī dēngjì zīliào, shuìwù xìnxī, fǎdìng dàibiǎorén zhèngjiàn hé shòuquán wénjiàn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Cần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thông tin thuế, giấy tờ của người đại diện theo pháp luật và văn bản ủy quyền.
丁垂杨:公司印章和签字样本也需要提交吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yìnzhāng hé qiānzì yàngběn yě xūyào tíjiāo ma?
Đinh Thùy Dương: Con dấu công ty và mẫu chữ ký cũng cần nộp phải không?
银行客户经理:需要。银行会保存授权人员的签字样本。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Xūyào. Yínháng huì bǎocún shòuquán rényuán de qiānzì yàngběn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có. Ngân hàng sẽ lưu mẫu chữ ký của người được ủy quyền.
黎云英:两个账户可以使用同一套授权人员吗?
Lí Yúnyīng: Liǎng ge zhànghù kěyǐ shǐyòng tóng yí tào shòuquán rényuán ma?
Lê Vân Anh: Hai tài khoản có thể sử dụng cùng một nhóm người được ủy quyền không?
银行客户经理:可以,但是公司要在开户申请里写清楚每个人的权限。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ, dànshì gōngsī yào zài kāihù shēnqǐng lǐ xiě qīngchu měi ge rén de quánxiàn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể, nhưng công ty phải ghi rõ quyền hạn của từng người trong hồ sơ mở tài khoản.
阮明武老板:付款录入人员和银行批准人员要分开设置。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn lùrù rényuán hé yínháng pīzhǔn rényuán yào fēnkāi shèzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Người nhập lệnh thanh toán và người phê duyệt trên ngân hàng phải được thiết lập riêng.
丁垂杨:账户开立以后,银行会提供正式账户确认书吗?
Dīng Chuíyáng: Zhànghù kāilì yǐhòu, yínháng huì tígōng zhèngshì zhànghù quèrènshū ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi mở tài khoản, ngân hàng có cung cấp giấy xác nhận tài khoản chính thức không?
银行客户经理:会。确认书上会写明账户名称、账号、币种和开户日期。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Huì. Quèrènshū shàng huì xiě míng zhànghù míngchēng, zhànghào, bìzhǒng hé kāihù rìqī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có. Trên giấy xác nhận sẽ ghi rõ tên tài khoản, số tài khoản, loại tiền và ngày mở.
黎云英:收到以后,我们会把账户信息更新到会计系统和资金管理清单。
Lí Yúnyīng: Shōudào yǐhòu, wǒmen huì bǎ zhànghù xìnxī gēngxīn dào kuàijì xìtǒng hé zījīn guǎnlǐ qīngdān.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận được, chúng em sẽ cập nhật thông tin tài khoản vào hệ thống kế toán và danh sách quản lý tiền.
二、变更银行账户信息
Èr, biàngēng yínháng zhànghù xìnxī
Phần hai: Thay đổi thông tin tài khoản
范垂妆:公司最近更换了法定代表人,需要变更银行账户信息。
Fàn Chuízhuāng: Gōngsī zuìjìn gēnghuàn le fǎdìng dàibiǎorén, xūyào biàngēng yínháng zhànghù xìnxī.
Phạm Thùy Trang: Gần đây công ty đã thay đổi người đại diện theo pháp luật nên cần thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng.
银行客户经理:请提供新的公司登记资料和法定代表人证件。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Qǐng tígōng xīn de gōngsī dēngjì zīliào hé fǎdìng dàibiǎorén zhèngjiàn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Vui lòng cung cấp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới và giấy tờ của người đại diện theo pháp luật.
黎云英:原来的授权人员还能继续操作账户吗?
Lí Yúnyīng: Yuánlái de shòuquán rényuán hái néng jìxù cāozuò zhànghù ma?
Lê Vân Anh: Những người được ủy quyền trước đây còn có thể tiếp tục thao tác tài khoản không?
银行客户经理:要根据新的授权文件确认。没有新授权的人员可能会被暂停权限。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Yào gēnjù xīn de shòuquán wénjiàn quèrèn. Méiyǒu xīn shòuquán de rényuán kěnéng huì bèi zàntíng quánxiàn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Phải xác nhận theo văn bản ủy quyền mới. Người không có ủy quyền mới có thể bị tạm dừng quyền hạn.
丁垂杨:变更期间会影响正常付款吗?
Dīng Chuíyáng: Biàngēng qījiān huì yǐngxiǎng zhèngcháng fùkuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Trong thời gian thay đổi thông tin có ảnh hưởng đến thanh toán bình thường không?
银行客户经理:如果资料不完整,部分高风险交易可能暂时不能处理。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, bùfen gāo fēngxiǎn jiāoyì kěnéng zànshí bù néng chǔlǐ.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, một số giao dịch rủi ro cao có thể tạm thời chưa được xử lý.
阮明武老板:我们要提前安排工资、税款和供应商付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǒmen yào tíqián ānpái gōngzī, shuìkuǎn hé gōngyìngshāng fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phải sắp xếp trước việc trả lương, nộp thuế và thanh toán cho nhà cung cấp.
范垂妆:公司注册地址也发生了变化,能不能一起更新?
Fàn Chuízhuāng: Gōngsī zhùcè dìzhǐ yě fāshēng le biànhuà, néng bu néng yìqǐ gēngxīn?
Phạm Thùy Trang: Địa chỉ đăng ký của công ty cũng thay đổi, có thể cập nhật cùng lúc không?
银行客户经理:可以。请在变更申请表里同时填写新的地址和联系信息。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ. Qǐng zài biàngēng shēnqǐngbiǎo lǐ tóngshí tiánxiě xīn de dìzhǐ hé liánxì xìnxī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể. Vui lòng điền đồng thời địa chỉ và thông tin liên hệ mới trong đơn đề nghị thay đổi.
黎云英:变更完成以后,请银行提供书面确认。
Lí Yúnyīng: Biàngēng wánchéng yǐhòu, qǐng yínháng tígōng shūmiàn quèrèn.
Lê Vân Anh: Sau khi thay đổi xong, đề nghị ngân hàng cung cấp xác nhận bằng văn bản.
银行客户经理:没有问题。我们会在系统更新完成以后发送正式通知。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Méiyǒu wèntí. Wǒmen huì zài xìtǒng gēngxīn wánchéng yǐhòu fāsòng zhèngshì tōngzhī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Không vấn đề. Chúng tôi sẽ gửi thông báo chính thức sau khi hệ thống cập nhật xong.
三、开通网上银行
Sān, kāitōng wǎngshàng yínháng
Phần ba: Đăng ký ngân hàng điện tử
黎云英:公司想为新账户开通网上银行。
Lí Yúnyīng: Gōngsī xiǎng wèi xīn zhànghù kāitōng wǎngshàng yínháng.
Lê Vân Anh: Công ty muốn đăng ký ngân hàng điện tử cho tài khoản mới.
银行客户经理:请确认需要开通哪些功能。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Qǐng quèrèn xūyào kāitōng nǎxiē gōngnéng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Vui lòng xác nhận công ty cần đăng ký những chức năng nào.
黎云英:我们需要查询余额、下载对账单、国内转账和国际汇款。
Lí Yúnyīng: Wǒmen xūyào cháxún yú’é, xiàzài duìzhàngdān, guónèi zhuǎnzhàng hé guójì huìkuǎn.
Lê Vân Anh: Chúng tôi cần tra cứu số dư, tải sao kê, chuyển tiền trong nước và chuyển tiền quốc tế.
丁垂杨:系统可以设置录入、复核和批准三个权限吗?
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng kěyǐ shèzhì lùrù, fùhé hé pīzhǔn sān ge quánxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Hệ thống có thể thiết lập ba quyền là nhập liệu, rà soát và phê duyệt không?
银行客户经理:可以。每个用户可以设置不同的交易权限和金额限制。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ. Měi ge yònghù kěyǐ shèzhì bùtóng de jiāoyì quánxiàn hé jīn’é xiànzhì.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể. Mỗi người dùng có thể được thiết lập quyền giao dịch và hạn mức khác nhau.
阮明武老板:大额付款必须由两名授权人员批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dà’é fùkuǎn bìxū yóu liǎng míng shòuquán rényuán pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản thanh toán giá trị lớn bắt buộc phải được hai người có thẩm quyền phê duyệt.
黎云英:网上银行使用动态密码还是数字签名?
Lí Yúnyīng: Wǎngshàng yínháng shǐyòng dòngtài mìmǎ háishi shùzì qiānmíng?
Lê Vân Anh: Ngân hàng điện tử sử dụng mật khẩu động hay chữ ký số?
银行客户经理:普通查询可以使用动态密码,重要交易需要数字签名或者安全设备确认。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Pǔtōng cháxún kěyǐ shǐyòng dòngtài mìmǎ, zhòngyào jiāoyì xūyào shùzì qiānmíng huòzhě ānquán shèbèi quèrèn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Tra cứu thông thường có thể dùng mật khẩu động, còn giao dịch quan trọng cần chữ ký số hoặc thiết bị bảo mật xác nhận.
丁垂杨:员工离职或者岗位发生变化时,权限可以马上关闭吗?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng lízhí huòzhě gǎngwèi fāshēng biànhuà shí, quánxiàn kěyǐ mǎshàng guānbì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi nhân viên nghỉ việc hoặc thay đổi vị trí thì quyền truy cập có thể được khóa ngay không?
银行客户经理:可以。公司可以提交线上申请,也可以联系客户经理紧急暂停。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ. Gōngsī kěyǐ tíjiāo xiànshàng shēnqǐng, yě kěyǐ liánxì kèhù jīnglǐ jǐnjí zàntíng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể. Công ty có thể gửi yêu cầu trực tuyến hoặc liên hệ chuyên viên khách hàng để tạm dừng khẩn cấp.
阮明武老板:开通以前,要先完成用户权限表和内部批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kāitōng yǐqián, yào xiān wánchéng yònghù quánxiàn biǎo hé nèibù pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đăng ký, phải hoàn thành bảng phân quyền người dùng và phê duyệt nội bộ.
四、询问未成功的银行交易
Sì, xúnwèn wèi chénggōng de yínháng jiāoyì
Phần bốn: Hỏi về giao dịch chưa thành công
黎云英:您好,我们昨天提交了一笔供应商付款,但是交易没有成功。
Lí Yúnyīng: Nín hǎo, wǒmen zuótiān tíjiāo le yì bǐ gōngyìngshāng fùkuǎn, dànshì jiāoyì méiyǒu chénggōng.
Lê Vân Anh: Xin chào, hôm qua chúng tôi đã gửi một lệnh thanh toán cho nhà cung cấp nhưng giao dịch không thành công.
银行客服人员:请提供交易日期、金额和交易参考号。
Yínháng kèfù rényuán: Qǐng tígōng jiāoyì rìqī, jīn’é hé jiāoyì cānkǎohào.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Vui lòng cung cấp ngày giao dịch, số tiền và mã tham chiếu giao dịch.
黎云英:交易日期是昨天,金额是两亿五千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Jiāoyì rìqī shì zuótiān, jīn’é shì liǎng yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Ngày giao dịch là hôm qua, số tiền là hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
银行客服人员:系统显示这笔交易因为收款账户信息不一致而被拒绝。
Yínháng kèfù rényuán: Xìtǒng xiǎnshì zhè bǐ jiāoyì yīnwèi shōukuǎn zhànghù xìnxī bù yízhì ér bèi jùjué.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Hệ thống hiển thị giao dịch bị từ chối vì thông tin tài khoản người nhận không khớp.
丁垂杨:具体是哪一项信息不一致?
Dīng Chuíyáng: Jùtǐ shì nǎ yí xiàng xìnxī bù yízhì?
Đinh Thùy Dương: Cụ thể thông tin nào không khớp?
银行客服人员:收款单位名称跟银行登记名称不完全一致。
Yínháng kèfù rényuán: Shōukuǎn dānwèi míngchēng gēn yínháng dēngjì míngchēng bù wánquán yízhì.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Tên đơn vị nhận tiền không hoàn toàn khớp với tên đăng ký tại ngân hàng.
黎云英:这笔钱已经从公司账户扣除了吗?
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ qián yǐjīng cóng gōngsī zhànghù kòuchú le ma?
Lê Vân Anh: Khoản tiền này đã bị trừ khỏi tài khoản công ty chưa?
银行客服人员:没有正式扣除,只是暂时占用了可用余额。
Yínháng kèfù rényuán: Méiyǒu zhèngshì kòuchú, zhǐshì zànshí zhànyòng le kěyòng yú’é.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Chưa bị trừ chính thức, chỉ tạm thời chiếm dụng số dư khả dụng.
丁垂杨:可用余额什么时候恢复?
Dīng Chuíyáng: Kěyòng yú’é shénme shíhou huīfù?
Đinh Thùy Dương: Khi nào số dư khả dụng được khôi phục?
银行客服人员:正常情况下会在当天或者下一个工作日恢复。
Yínháng kèfù rényuán: Zhèngcháng qíngkuàng xià huì zài dàngtiān huòzhě xià yí ge gōngzuòrì huīfù.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Trong điều kiện bình thường sẽ được khôi phục trong ngày hoặc ngày làm việc tiếp theo.
黎云英:我们修改信息以后可以重新提交吗?
Lí Yúnyīng: Wǒmen xiūgǎi xìnxī yǐhòu kěyǐ chóngxīn tíjiāo ma?
Lê Vân Anh: Sau khi sửa thông tin, chúng tôi có thể gửi lại lệnh không?
银行客服人员:可以,但是请先向供应商正式确认收款账户名称和账号。
Yínháng kèfù rényuán: Kěyǐ, dànshì qǐng xiān xiàng gōngyìngshāng zhèngshì quèrèn shōukuǎn zhànghù míngchēng hé zhànghào.
Nhân viên chăm sóc khách hàng ngân hàng: Có thể, nhưng trước tiên vui lòng xác nhận chính thức với nhà cung cấp về tên tài khoản và số tài khoản nhận tiền.
阮明武老板:重新付款以前,还要再次检查是否存在重复付款风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chóngxīn fùkuǎn yǐqián, hái yào zàicì jiǎnchá shìfǒu cúnzài chóngfù fùkuǎn fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán lại, còn phải kiểm tra lần nữa xem có rủi ro thanh toán trùng hay không.
五、申请银行对账单
Wǔ, shēnqǐng yínháng duìzhàngdān
Phần năm: Xin sao kê ngân hàng
黎云英:我们需要申请去年全年的银行对账单。
Lí Yúnyīng: Wǒmen xūyào shēnqǐng qùnián quánnián de yínháng duìzhàngdān.
Lê Vân Anh: Chúng tôi cần xin sao kê ngân hàng của toàn bộ năm trước.
银行客户经理:需要电子版还是盖章的纸质版?
Yínháng kèhù jīnglǐ: Xūyào diànzǐbǎn háishi gàizhāng de zhǐzhìbǎn?
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Công ty cần bản điện tử hay bản giấy có đóng dấu?
黎云英:审计需要盖章的纸质版,会计部门还需要电子版。
Lí Yúnyīng: Shěnjì xūyào gàizhāng de zhǐzhìbǎn, kuàijì bùmén hái xūyào diànzǐbǎn.
Lê Vân Anh: Kiểm toán cần bản giấy có đóng dấu, còn phòng kế toán cũng cần bản điện tử.
丁垂杨:对账单可以按照每个月分别出具吗?
Dīng Chuíyáng: Duìzhàngdān kěyǐ ànzhào měi ge yuè fēnbié chūjù ma?
Đinh Thùy Dương: Sao kê có thể được phát hành riêng theo từng tháng không?
银行客户经理:可以,也可以提供一份全年交易明细。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ, yě kěyǐ tígōng yí fèn quánnián jiāoyì míngxì.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể, đồng thời cũng có thể cung cấp một bảng chi tiết giao dịch cả năm.
黎云英:对账单上会显示期初余额、交易金额和期末余额吗?
Lí Yúnyīng: Duìzhàngdān shàng huì xiǎnshì qīchū yú’é, jiāoyì jīn’é hé qīmò yú’é ma?
Lê Vân Anh: Trên sao kê có hiển thị số dư đầu kỳ, số tiền giao dịch và số dư cuối kỳ không?
银行客户经理:会,还会显示交易日期、交易内容和对方账户信息。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Huì, hái huì xiǎnshì jiāoyì rìqī, jiāoyì nèiróng hé duìfāng zhànghù xìnxī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có, ngoài ra còn hiển thị ngày giao dịch, nội dung giao dịch và thông tin tài khoản đối ứng.
丁垂杨:以前月份的纸质对账单需要支付费用吗?
Dīng Chuíyáng: Yǐqián yuèfèn de zhǐzhì duìzhàngdān xūyào zhīfù fèiyòng ma?
Đinh Thùy Dương: Sao kê bản giấy của các tháng trước có phải trả phí không?
银行客户经理:超过免费期限的历史对账单可能会收取打印和盖章费用。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Chāoguò miǎnfèi qīxiàn de lìshǐ duìzhàngdān kěnéng huì shōuqǔ dǎyìn hé gàizhāng fèiyòng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Sao kê lịch sử vượt quá thời hạn miễn phí có thể bị thu phí in và đóng dấu.
黎云英:请先提供费用标准和预计完成日期。
Lí Yúnyīng: Qǐng xiān tígōng fèiyòng biāozhǔn hé yùjì wánchéng rìqī.
Lê Vân Anh: Vui lòng cung cấp trước biểu phí và ngày dự kiến hoàn thành.
银行客户经理:我们会在确认申请以后发送正式报价和领取时间。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Wǒmen huì zài quèrèn shēnqǐng yǐhòu fāsòng zhèngshì bàojià hé lǐngqǔ shíjiān.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Chúng tôi sẽ gửi báo phí chính thức và thời gian nhận sau khi xác nhận yêu cầu.
六、确认国际汇款手续费
Liù, quèrèn guójì huìkuǎn shǒuxùfèi
Phần sáu: Xác nhận phí chuyển tiền quốc tế
黎云英:公司准备向国外供应商汇款十万美元。
Lí Yúnyīng: Gōngsī zhǔnbèi xiàng guówài gōngyìngshāng huìkuǎn shí wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Công ty chuẩn bị chuyển một trăm nghìn đô la Mỹ cho nhà cung cấp nước ngoài.
银行客户经理:请确认合同约定的手续费承担方式。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Qǐng quèrèn hétóng yuēdìng de shǒuxùfèi chéngdān fāngshì.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Vui lòng xác nhận cách chịu phí theo quy định trong hợp đồng.
丁垂杨:合同规定汇出银行手续费由我方承担,中间银行和收款银行手续费由供应商承担。
Dīng Chuíyáng: Hétóng guīdìng huìchū yínháng shǒuxùfèi yóu wǒfāng chéngdān, zhōngjiān yínháng hé shōukuǎn yínháng shǒuxùfèi yóu gōngyìngshāng chéngdān.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng quy định phí ngân hàng chuyển đi do bên chúng tôi chịu, còn phí ngân hàng trung gian và ngân hàng nhận do nhà cung cấp chịu.
银行客户经理:这种方式通常选择共同承担费用。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Zhè zhǒng fāngshì tōngcháng xuǎnzé gòngtóng chéngdān fèiyòng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Trường hợp này thông thường sẽ chọn hình thức hai bên cùng chịu phí.
黎云英:汇出银行手续费预计是多少?
Lí Yúnyīng: Huìchū yínháng shǒuxùfèi yùjì shì duōshao?
Lê Vân Anh: Phí ngân hàng chuyển đi dự kiến là bao nhiêu?
银行客户经理:基础手续费是汇款金额的一定比例,另外还有电报费。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Jīchǔ shǒuxùfèi shì huìkuǎn jīn’é de yídìng bǐlì, lìngwài hái yǒu diànbàofèi.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Phí cơ bản được tính theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền chuyển, ngoài ra còn có phí điện báo.
丁垂杨:中间银行可能扣除多少费用?
Dīng Chuíyáng: Zhōngjiān yínháng kěnéng kòuchú duōshao fèiyòng?
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng trung gian có thể khấu trừ bao nhiêu phí?
银行客户经理:中间银行费用由对方银行决定,我们不能提前保证具体金额。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Zhōngjiān yínháng fèiyòng yóu duìfāng yínháng juédìng, wǒmen bù néng tíqián bǎozhèng jùtǐ jīn’é.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Phí ngân hàng trung gian do ngân hàng phía bên kia quyết định, chúng tôi không thể bảo đảm trước số tiền cụ thể.
黎云英:如果供应商必须收到完整的十万美元,应该选择哪种费用方式?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ gōngyìngshāng bìxū shōudào wánzhěng de shí wàn Měiyuán, yīnggāi xuǎnzé nǎ zhǒng fèiyòng fāngshì?
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp bắt buộc phải nhận đủ một trăm nghìn đô la Mỹ thì nên chọn cách chịu phí nào?
银行客户经理:可以选择由汇款人承担全部费用,但最终还要看收款银行的处理规则。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ xuǎnzé yóu huìkuǎnrén chéngdān quánbù fèiyòng, dàn zuìzhōng hái yào kàn shōukuǎn yínháng de chǔlǐ guīzé.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể chọn người chuyển chịu toàn bộ phí, nhưng kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào quy tắc xử lý của ngân hàng nhận.
阮明武老板:提交汇款以前,要把合同条款、费用方式和预计到账金额写进付款说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tíjiāo huìkuǎn yǐqián, yào bǎ hétóng tiáokuǎn, fèiyòng fāngshì hé yùjì dàozhàng jīn’é xiě jìn fùkuǎn shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi lệnh chuyển tiền, phải ghi điều khoản hợp đồng, cách chịu phí và số tiền dự kiến người nhận nhận được vào bản giải trình thanh toán.
七、办理银行贷款
Qī, bànlǐ yínháng dàikuǎn
Phần bảy: Làm hồ sơ vay ngân hàng
阮明武老板:公司计划申请一笔短期流动资金贷款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī jìhuà shēnqǐng yì bǐ duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty dự kiến xin một khoản vay vốn lưu động ngắn hạn.
银行客户经理:公司预计申请多少金额?
Yínháng kèhù jīnglǐ: Gōngsī yùjì shēnqǐng duōshao jīn’é?
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Công ty dự kiến xin vay bao nhiêu?
丁垂杨:预计申请五十亿越南盾,期限是十二个月。
Dīng Chuíyáng: Yùjì shēnqǐng wǔshí yì Yuènán dùn, qīxiàn shì shí’èr ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến xin vay năm tỷ đồng Việt Nam, thời hạn mười hai tháng.
银行客户经理:贷款主要用于什么用途?
Yínháng kèhù jīnglǐ: Dàikuǎn zhǔyào yòngyú shénme yòngtú?
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Khoản vay chủ yếu được sử dụng cho mục đích gì?
黎云英:主要用于购买原材料和支付供应商货款。
Lí Yúnyīng: Zhǔyào yòngyú gòumǎi yuáncáiliào hé zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Lê Vân Anh: Chủ yếu dùng để mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
银行客户经理:银行需要审查公司的财务报表、现金流和还款能力。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Yínháng xūyào shěnchá gōngsī de cáiwù bàobiǎo, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Ngân hàng cần thẩm định báo cáo tài chính, dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty.
丁垂杨:还需要提供销售合同和客户回款计划吗?
Dīng Chuíyáng: Hái xūyào tígōng xiāoshòu hétóng hé kèhù huíkuǎn jìhuà ma?
Đinh Thùy Dương: Có cần cung cấp hợp đồng bán hàng và kế hoạch khách hàng thanh toán không?
银行客户经理:需要。这些资料可以帮助银行评估未来现金流入。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Xūyào. Zhèxiē zīliào kěyǐ bāngzhù yínháng pínggū wèilái xiànjīn liúrù.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có. Những hồ sơ này giúp ngân hàng đánh giá dòng tiền vào trong tương lai.
阮明武老板:这笔贷款需要提供担保吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè bǐ dàikuǎn xūyào tígōng dānbǎo ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay này có cần tài sản bảo đảm không?
银行客户经理:要根据公司的信用情况和贷款审批结果决定。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Yào gēnjù gōngsī de xìnyòng qíngkuàng hé dàikuǎn shěnpī jiéguǒ juédìng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Phải căn cứ vào tình hình tín dụng của công ty và kết quả phê duyệt khoản vay.
黎云英:请提供预计利率、手续费、还款方式和提前还款条件。
Lí Yúnyīng: Qǐng tígōng yùjì lìlǜ, shǒuxùfèi, huánkuǎn fāngshì hé tíqián huánkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Vui lòng cung cấp lãi suất dự kiến, phí, phương thức trả nợ và điều kiện trả trước hạn.
银行客户经理:我们会根据完整资料出具正式贷款方案。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Wǒmen huì gēnjù wánzhěng zīliào chūjù zhèngshì dàikuǎn fāng’àn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Chúng tôi sẽ lập phương án vay chính thức dựa trên bộ hồ sơ đầy đủ.
丁垂杨:会计部门会同时计算贷款成本对利润和现金流的影响。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bùmén huì tóngshí jìsuàn dàikuǎn chéngběn duì lìrùn hé xiànjīnliú de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán sẽ đồng thời tính ảnh hưởng của chi phí vay đối với lợi nhuận và dòng tiền.
八、偿还贷款本金和利息
Bā, chánghuán dàikuǎn běnjīn hé lìxī
Phần tám: Thanh toán gốc và lãi vay
黎云英:下周有一笔贷款本金和利息到期。
Lí Yúnyīng: Xià zhōu yǒu yì bǐ dàikuǎn běnjīn hé lìxī dàoqī.
Lê Vân Anh: Tuần sau có một khoản gốc và lãi vay đến hạn.
阮明武老板:应还本金和利息分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīng huán běnjīn hé lìxī fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền gốc và tiền lãi phải trả lần lượt là bao nhiêu?
黎云英:应还本金是十亿越南盾,利息是八千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yīng huán běnjīn shì shí yì Yuènán dùn, lìxī shì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tiền gốc phải trả là một tỷ đồng Việt Nam, tiền lãi là tám mươi triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:银行会自动从公司账户扣款吗?
Dīng Chuíyáng: Yínháng huì zìdòng cóng gōngsī zhànghù kòukuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng có tự động trừ tiền từ tài khoản công ty không?
银行客户经理:根据贷款合同,银行会在到期日自动扣款。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Gēnjù dàikuǎn hétóng, yínháng huì zài dàoqīrì zìdòng kòukuǎn.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Theo hợp đồng vay, ngân hàng sẽ tự động trừ tiền vào ngày đến hạn.
黎云英:如果账户余额不足,会发生什么情况?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ zhànghù yú’é bùzú, huì fāshēng shénme qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Nếu số dư tài khoản không đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì?
银行客户经理:可能产生逾期利息,也可能影响公司的信用记录。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěnéng chǎnshēng yúqī lìxī, yě kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de xìnyòng jìlù.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể phát sinh lãi quá hạn và cũng có thể ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng của công ty.
阮明武老板:请会计部门提前三天确认账户余额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qǐng kuàijì bùmén tíqián sān tiān quèrèn zhànghù yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phòng kế toán hãy xác nhận số dư tài khoản trước ba ngày.
丁垂杨:利息金额是按照固定利率还是浮动利率计算?
Dīng Chuíyáng: Lìxī jīn’é shì ànzhào gùdìng lìlǜ háishi fúdòng lìlǜ jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Số tiền lãi được tính theo lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi?
银行客户经理:这笔贷款使用浮动利率,每三个月调整一次。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Zhè bǐ dàikuǎn shǐyòng fúdòng lìlǜ, měi sān ge yuè tiáozhěng yí cì.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Khoản vay này sử dụng lãi suất thả nổi và được điều chỉnh ba tháng một lần.
黎云英:请银行提供本期利息计算表。
Lí Yúnyīng: Qǐng yínháng tígōng běn qī lìxī jìsuàn biǎo.
Lê Vân Anh: Vui lòng cung cấp bảng tính lãi của kỳ này.
银行客户经理:可以。计算表会显示本金、利率、计息天数和利息金额。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ. Jìsuàn biǎo huì xiǎnshì běnjīn, lìlǜ, jìxī tiānshù hé lìxī jīn’é.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể. Bảng tính sẽ hiển thị tiền gốc, lãi suất, số ngày tính lãi và số tiền lãi.
丁垂杨:扣款完成以后,我们会核对银行通知、贷款明细和会计记录。
Dīng Chuíyáng: Kòukuǎn wánchéng yǐhòu, wǒmen huì héduì yínháng tōngzhī, dàikuǎn míngxì hé kuàijì jìlù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ngân hàng trừ tiền, chúng em sẽ đối chiếu thông báo ngân hàng, chi tiết khoản vay và ghi nhận kế toán.
九、申请银行余额证明
Jiǔ, shēnqǐng yínháng yú’é zhèngmíng
Phần chín: Xin xác nhận số dư ngân hàng
丁垂杨:年度审计需要银行出具账户余额证明。
Dīng Chuíyáng: Niándù shěnjì xūyào yínháng chūjù zhànghù yú’é zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm toán năm cần ngân hàng phát hành giấy xác nhận số dư tài khoản.
银行客户经理:请确认需要证明的账户和日期。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Qǐng quèrèn xūyào zhèngmíng de zhànghù hé rìqī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Vui lòng xác nhận tài khoản và ngày cần xác nhận.
丁垂杨:需要确认十二月三十一日所有越南盾账户和美元账户的余额。
Dīng Chuíyáng: Xūyào quèrèn shí’èryuè sānshíyī rì suǒyǒu Yuènán dùn zhànghù hé Měiyuán zhànghù de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Cần xác nhận số dư ngày 31 tháng 12 của tất cả tài khoản đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
黎云英:证明里可以同时显示受限制资金和贷款余额吗?
Lí Yúnyīng: Zhèngmíng lǐ kěyǐ tóngshí xiǎnshì shòu xiànzhì zījīn hé dàikuǎn yú’é ma?
Lê Vân Anh: Trong giấy xác nhận có thể đồng thời hiển thị tiền bị hạn chế sử dụng và số dư khoản vay không?
银行客户经理:可以,但是要在申请表里分别注明。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ, dànshì yào zài shēnqǐngbiǎo lǐ fēnbié zhùmíng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể, nhưng phải ghi rõ từng nội dung trong đơn đề nghị.
阮明武老板:审计人员要求证明直接发送给审计公司。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shěnjì rényuán yāoqiú zhèngmíng zhíjiē fāsòng gěi shěnjì gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kiểm toán viên yêu cầu giấy xác nhận được gửi trực tiếp cho công ty kiểm toán.
银行客户经理:可以。请提供审计公司的正式地址和联系人信息。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ. Qǐng tígōng shěnjì gōngsī de zhèngshì dìzhǐ hé liánxìrén xìnxī.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể. Vui lòng cung cấp địa chỉ chính thức và thông tin người liên hệ của công ty kiểm toán.
黎云英:公司自己也可以收到一份副本吗?
Lí Yúnyīng: Gōngsī zìjǐ yě kěyǐ shōudào yí fèn fùběn ma?
Lê Vân Anh: Công ty cũng có thể nhận một bản sao không?
银行客户经理:可以申请副本,但是审计原件会按照指定方式直接发送。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ shēnqǐng fùběn, dànshì shěnjì yuánjiàn huì ànzhào zhǐdìng fāngshì zhíjiē fāsòng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Có thể xin bản sao, nhưng bản gốc phục vụ kiểm toán sẽ được gửi trực tiếp theo phương thức đã chỉ định.
丁垂杨:余额证明上的金额会跟当天银行对账单一致吗?
Dīng Chuíyáng: Yú’é zhèngmíng shàng de jīn’é huì gēn dàngtiān yínháng duìzhàngdān yízhì ma?
Đinh Thùy Dương: Số tiền trên giấy xác nhận số dư có khớp với sao kê ngân hàng cùng ngày không?
银行客户经理:原则上应该一致,但是可用余额和账面余额可能因为冻结资金而不同。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Yuánzé shàng yīnggāi yízhì, dànshì kěyòng yú’é hé zhàngmiàn yú’é kěnéng yīnwèi dòngjié zījīn ér bùtóng.
Chuyên viên khách hàng ngân hàng: Về nguyên tắc phải khớp, nhưng số dư khả dụng và số dư ghi nhận có thể khác nhau do có khoản tiền bị phong tỏa.
黎云英:如果有冻结资金,请在证明里单独列明。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yǒu dòngjié zījīn, qǐng zài zhèngmíng lǐ dāndú lièmíng.
Lê Vân Anh: Nếu có tiền bị phong tỏa, đề nghị ngân hàng trình bày riêng trong giấy xác nhận.
阮明武老板:收到银行证明以后,会计部门要跟总账和银行对账单进行核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōudào yínháng zhèngmíng yǐhòu, kuàijì bùmén yào gēn zǒngzhàng hé yínháng duìzhàngdān jìnxíng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận giấy xác nhận của ngân hàng, phòng kế toán phải đối chiếu với sổ cái và sao kê ngân hàng.
丁垂杨:所有银行往来资料都会按照账户和期间分类保存。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu yínháng wǎnglái zīliào dōu huì ànzhào zhànghù hé qījiān fēnlèi bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ hồ sơ giao dịch với ngân hàng sẽ được lưu theo tài khoản và kỳ.
黎云英:发现交易失败、费用异常或者余额差异时,我们会马上联系银行确认。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn jiāoyì shībài, fèiyòng yìcháng huòzhě yú’é chāyì shí, wǒmen huì mǎshàng liánxì yínháng quèrèn.
Lê Vân Anh: Khi phát hiện giao dịch thất bại, phí bất thường hoặc chênh lệch số dư, chúng em sẽ lập tức liên hệ ngân hàng để xác nhận.
阮明武老板:很好。跟银行沟通时,要准备完整资料,准确说明问题,并保存所有书面确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gēn yínháng gōutōng shí, yào zhǔnbèi wánzhěng zīliào, zhǔnquè shuōmíng wèntí, bìng bǎocún suǒyǒu shūmiàn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi giao tiếp với ngân hàng, phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, trình bày vấn đề chính xác và lưu toàn bộ xác nhận bằng văn bản.
阮明武老板:好,今天关于与银行沟通的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yǔ yínháng gōutōng de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về giao tiếp với ngân hàng kết thúc tại đây.
GIAO TIẾP VỚI NHÀ CUNG CẤP TRUNG QUỐC
与中国供应商沟通
Yǔ Zhōngguó gōngyìngshāng gōutōng
Giao tiếp với nhà cung cấp Trung Quốc
场景:公司长期从中国供应商采购原材料、包装材料和生产设备。月底付款以前,会计部门需要跟供应商确认发票、应付金额、付款币种、适用汇率和往来账款余额。如果出现少付款、多付款或者延期付款等情况,双方也要及时沟通并保存书面确认。
Chǎngjǐng: Gōngsī chángqī cóng Zhōngguó gōngyìngshāng cǎigòu yuáncáiliào, bāozhuāng cáiliào hé shēngchǎn shèbèi. Yuèmò fùkuǎn yǐqián, kuàijì bùmén xūyào gēn gōngyìngshāng quèrèn fāpiào, yìngfù jīn’é, fùkuǎn bìzhǒng, shìyòng huìlǜ hé wǎnglái zhàngkuǎn yú’é. Rúguǒ chūxiàn shǎo fùkuǎn, duō fùkuǎn huòzhě yánqī fùkuǎn děng qíngkuàng, shuāngfāng yě yào jíshí gōutōng bìng bǎocún shūmiàn quèrèn.
Bối cảnh: Công ty thường xuyên mua nguyên vật liệu, vật liệu đóng gói và thiết bị sản xuất từ các nhà cung cấp Trung Quốc. Trước khi thanh toán cuối tháng, phòng kế toán cần xác nhận với nhà cung cấp về hóa đơn, số tiền phải trả, loại tiền thanh toán, tỷ giá áp dụng và số dư công nợ. Nếu phát sinh thanh toán thiếu, thanh toán thừa hoặc gia hạn thanh toán, hai bên cũng phải trao đổi kịp thời và lưu xác nhận bằng văn bản.
一、请供应商发送发票
Yī, qǐng gōngyìngshāng fāsòng fāpiào
Phần một: Hỏi nhà cung cấp gửi hóa đơn
黄秋香:王经理,您好。我们已经收到上周发出的两批原材料。
Huáng Qiūxiāng: Wáng jīnglǐ, nín hǎo. Wǒmen yǐjīng shōudào shàng zhōu fāchū de liǎng pī yuáncáiliào.
Hoàng Thu Hương: Quản lý Vương, xin chào. Chúng tôi đã nhận được hai lô nguyên vật liệu gửi đi vào tuần trước.
中国供应商王经理:您好。货物数量和质量都没有问题吧?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Nín hǎo. Huòwù shùliàng hé zhìliàng dōu méiyǒu wèntí ba?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Xin chào. Số lượng và chất lượng hàng hóa đều không có vấn đề gì chứ?
黄秋香:仓库已经完成初步检查,数量跟装箱单一致。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù yǐjīng wánchéng chūbù jiǎnchá, shùliàng gēn zhuāngxiāngdān yízhì.
Hoàng Thu Hương: Kho đã hoàn thành kiểm tra sơ bộ, số lượng khớp với phiếu đóng gói.
黎云英:但是我们还没有收到这两批货的正式发票。
Lí Yúnyīng: Dànshì wǒmen hái méiyǒu shōudào zhè liǎng pī huò de zhèngshì fāpiào.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên, chúng tôi vẫn chưa nhận được hóa đơn chính thức của hai lô hàng này.
中国供应商王经理:财务部门昨天已经开好了发票,可能还没有发送。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Cáiwù bùmén zuótiān yǐjīng kāi hǎo le fāpiào, kěnéng hái méiyǒu fāsòng.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Phòng tài chính đã lập hóa đơn hôm qua, có thể vẫn chưa gửi.
黎云英:请您今天把发票电子版发送给我们。
Lí Yúnyīng: Qǐng nín jīntiān bǎ fāpiào diànzǐbǎn fāsòng gěi wǒmen.
Lê Vân Anh: Vui lòng gửi bản điện tử của hóa đơn cho chúng tôi trong hôm nay.
中国供应商王经理:可以。需要发送到哪个邮箱?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Kěyǐ. Xūyào fāsòng dào nǎ ge yóuxiāng?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Cần gửi đến địa chỉ email nào?
黎云英:请发送到会计部门的邮箱,并同时抄送采购部门。
Lí Yúnyīng: Qǐng fāsòng dào kuàijì bùmén de yóuxiāng, bìng tóngshí chāosòng cǎigòu bùmén.
Lê Vân Anh: Vui lòng gửi đến email của phòng kế toán và đồng gửi cho bộ phận mua hàng.
丁垂杨:发票上请写明合同号码、采购订单号码和货物批次。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào shàng qǐng xiě míng hétóng hàomǎ, cǎigòu dìngdān hàomǎ hé huòwù pīcì.
Đinh Thùy Dương: Trên hóa đơn vui lòng ghi rõ số hợp đồng, số đơn đặt hàng và lô hàng.
中国供应商王经理:好的。我会让财务人员检查以后马上发送。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de. Wǒ huì ràng cáiwù rényuán jiǎnchá yǐhòu mǎshàng fāsòng.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Tôi sẽ yêu cầu nhân viên tài chính kiểm tra rồi gửi ngay.
黎云英:收到以后,我们会核对公司名称、金额、币种和银行信息。
Lí Yúnyīng: Shōudào yǐhòu, wǒmen huì héduì gōngsī míngchēng, jīn’é, bìzhǒng hé yínháng xìnxī.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận được, chúng tôi sẽ đối chiếu tên công ty, số tiền, loại tiền và thông tin ngân hàng.
二、确认应付金额
Èr, quèrèn yìngfù jīn’é
Phần hai: Xác nhận số tiền phải thanh toán
黎云英:王经理,我们正在准备本月的付款计划。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, wǒmen zhèngzài zhǔnbèi běn yuè de fùkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, chúng tôi đang chuẩn bị kế hoạch thanh toán tháng này.
中国供应商王经理:好的。贵公司准备支付哪几张发票?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de. Guì gōngsī zhǔnbèi zhīfù nǎ jǐ zhāng fāpiào?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Quý công ty dự kiến thanh toán những hóa đơn nào?
黎云英:我们计划支付四张发票,发票总额是二十万美元。
Lí Yúnyīng: Wǒmen jìhuà zhīfù sì zhāng fāpiào, fāpiào zǒng’é shì èrshí wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Chúng tôi dự kiến thanh toán bốn hóa đơn với tổng giá trị hai trăm nghìn đô la Mỹ.
中国供应商王经理:我们账上显示应付金额是二十万五千美元。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen zhàng shàng xiǎnshì yìngfù jīn’é shì èrshí wàn wǔqiān Měiyuán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Trên sổ của chúng tôi hiển thị số tiền phải trả là hai trăm lẻ năm nghìn đô la Mỹ.
丁垂杨:两者之间有五千美元的差额。
Dīng Chuíyáng: Liǎng zhě zhījiān yǒu wǔqiān Měiyuán de chā’é.
Đinh Thùy Dương: Giữa hai số liệu có chênh lệch năm nghìn đô la Mỹ.
中国供应商王经理:这五千美元是上个月的模具维修费。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Zhè wǔqiān Měiyuán shì shàng ge yuè de mújù wéixiūfèi.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Năm nghìn đô la Mỹ này là phí sửa chữa khuôn của tháng trước.
黎云英:我们还没有收到这笔维修费的发票和验收资料。
Lí Yúnyīng: Wǒmen hái méiyǒu shōudào zhè bǐ wéixiūfèi de fāpiào hé yànshōu zīliào.
Lê Vân Anh: Chúng tôi vẫn chưa nhận được hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu của khoản sửa chữa này.
中国供应商王经理:我会检查并补发相关资料。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒ huì jiǎnchá bìng bǔfā xiāngguān zīliào.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Tôi sẽ kiểm tra và gửi bổ sung hồ sơ liên quan.
阮明武老板:资料完整以前,我们先确认二十万美元的付款金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīliào wánzhěng yǐqián, wǒmen xiān quèrèn èrshí wàn Měiyuán de fùkuǎn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hồ sơ đầy đủ, chúng ta tạm xác nhận số tiền thanh toán là hai trăm nghìn đô la Mỹ.
黎云英:五千美元的维修费会在资料齐全以后安排支付。
Lí Yúnyīng: Wǔqiān Měiyuán de wéixiūfèi huì zài zīliào qíquán yǐhòu ānpái zhīfù.
Lê Vân Anh: Khoản phí sửa chữa năm nghìn đô la Mỹ sẽ được sắp xếp thanh toán sau khi hồ sơ đầy đủ.
中国供应商王经理:没有问题。我会用邮件确认本次付款金额。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Méiyǒu wèntí. Wǒ huì yòng yóujiàn quèrèn běn cì fùkuǎn jīn’é.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Không vấn đề. Tôi sẽ xác nhận số tiền thanh toán lần này qua email.
三、确认付款币种
Sān, quèrèn fùkuǎn bìzhǒng
Phần ba: Xác nhận loại tiền thanh toán
丁垂杨:王经理,我们需要确认这批设备的付款币种。
Dīng Chuíyáng: Wáng jīnglǐ, wǒmen xūyào quèrèn zhè pī shèbèi de fùkuǎn bìzhǒng.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Vương, chúng tôi cần xác nhận loại tiền thanh toán cho lô thiết bị này.
中国供应商王经理:合同里规定使用美元付款。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hétóng lǐ guīdìng shǐyòng Měiyuán fùkuǎn.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Trong hợp đồng quy định thanh toán bằng đô la Mỹ.
黎云英:但是最近一张形式发票上写的是人民币。
Lí Yúnyīng: Dànshì zuìjìn yì zhāng xíngshì fāpiào shàng xiě de shì Rénmínbì.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên, trên hóa đơn chiếu lệ gần nhất lại ghi đồng nhân dân tệ.
中国供应商王经理:那是财务人员使用了旧模板。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Nà shì cáiwù rényuán shǐyòng le jiù móbǎn.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Đó là do nhân viên tài chính đã sử dụng mẫu cũ.
丁垂杨:为了避免付款错误,请重新出具美元形式发票。
Dīng Chuíyáng: Wèile bìmiǎn fùkuǎn cuòwù, qǐng chóngxīn chūjù Měiyuán xíngshì fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Để tránh thanh toán sai, vui lòng phát hành lại hóa đơn chiếu lệ bằng đô la Mỹ.
中国供应商王经理:可以。收款账户也使用美元账户。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Kěyǐ. Shōukuǎn zhànghù yě shǐyòng Měiyuán zhànghù.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Tài khoản nhận tiền cũng là tài khoản đô la Mỹ.
黎云英:请确认美元账户名称、账号和开户银行。
Lí Yúnyīng: Qǐng quèrèn Měiyuán zhànghù míngchēng, zhànghào hé kāihù yínháng.
Lê Vân Anh: Vui lòng xác nhận tên tài khoản, số tài khoản và ngân hàng mở tài khoản đô la Mỹ.
中国供应商王经理:我会发送正式的银行账户确认函。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒ huì fāsòng zhèngshì de yínháng zhànghù quèrènhán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Tôi sẽ gửi thư xác nhận tài khoản ngân hàng chính thức.
阮明武老板:付款币种必须跟合同、发票和收款账户保持一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn bìzhǒng bìxū gēn hétóng, fāpiào hé shōukuǎn zhànghù bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Loại tiền thanh toán phải thống nhất với hợp đồng, hóa đơn và tài khoản nhận tiền.
丁垂杨:如果以后需要改用人民币付款,双方要先签补充协议。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu xūyào gǎi yòng Rénmínbì fùkuǎn, shuāngfāng yào xiān qiān bǔchōng xiéyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này cần đổi sang thanh toán bằng nhân dân tệ thì hai bên phải ký phụ lục trước.
中国供应商王经理:好的,未经双方书面确认,我们不会随意改变付款币种。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de, wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, wǒmen bú huì suíyì gǎibiàn fùkuǎn bìzhǒng.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được, nếu chưa có xác nhận bằng văn bản của hai bên, chúng tôi sẽ không tùy tiện thay đổi loại tiền thanh toán.
四、确认适用汇率
Sì, quèrèn shìyòng huìlǜ
Phần bốn: Xác nhận tỷ giá áp dụng
黎云英:王经理,这份合同的报价是人民币,但是付款金额需要换算成美元。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, zhè fèn hétóng de bàojià shì Rénmínbì, dànshì fùkuǎn jīn’é xūyào huànsuàn chéng Měiyuán.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, báo giá trong hợp đồng này bằng nhân dân tệ nhưng số tiền thanh toán cần quy đổi sang đô la Mỹ.
中国供应商王经理:合同规定按照付款日前一个工作日的银行汇率换算。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hétóng guīdìng ànzhào fùkuǎnrì qián yí ge gōngzuòrì de yínháng huìlǜ huànsuàn.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Hợp đồng quy định quy đổi theo tỷ giá ngân hàng của ngày làm việc trước ngày thanh toán.
丁垂杨:请问使用哪家银行公布的汇率?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn shǐyòng nǎ jiā yínháng gōngbù de huìlǜ?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi sử dụng tỷ giá do ngân hàng nào công bố?
中国供应商王经理:使用中国银行公布的人民币兑美元中间价。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Shǐyòng Zhōngguó Yínháng gōngbù de Rénmínbì duì Měiyuán zhōngjiānjià.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Sử dụng tỷ giá trung tâm nhân dân tệ đổi đô la Mỹ do Ngân hàng Trung Quốc công bố.
黎云英:我们需要保存汇率来源和公布日期。
Lí Yúnyīng: Wǒmen xūyào bǎocún huìlǜ láiyuán hé gōngbù rìqī.
Lê Vân Anh: Chúng tôi cần lưu nguồn tỷ giá và ngày công bố.
中国供应商王经理:我可以把当天的银行汇率截图发给你们。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒ kěyǐ bǎ dàngtiān de yínháng huìlǜ jiétú fā gěi nǐmen.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Tôi có thể gửi ảnh chụp tỷ giá ngân hàng của ngày đó cho các bạn.
丁垂杨:如果付款日是星期一,应该使用星期五的汇率吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎnrì shì Xīngqīyī, yīnggāi shǐyòng Xīngqīwǔ de huìlǜ ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu ngày thanh toán là thứ Hai thì có phải sử dụng tỷ giá của thứ Sáu không?
中国供应商王经理:对,应该使用前一个银行工作日公布的汇率。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Duì, yīnggāi shǐyòng qián yí ge yínháng gōngzuòrì gōngbù de huìlǜ.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Đúng, phải sử dụng tỷ giá được công bố vào ngày làm việc ngân hàng liền trước.
阮明武老板:汇率计算结果需要双方在付款以前确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìlǜ jìsuàn jiéguǒ xūyào shuāngfāng zài fùkuǎn yǐqián quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kết quả quy đổi tỷ giá cần được hai bên xác nhận trước khi thanh toán.
黎云英:我会制作一份金额换算表,列出人民币金额、汇率和美元金额。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì zhìzuò yí fèn jīn’é huànsuàn biǎo, liè chū Rénmínbì jīn’é, huìlǜ hé Měiyuán jīn’é.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập một bảng quy đổi, liệt kê số tiền nhân dân tệ, tỷ giá và số tiền đô la Mỹ.
中国供应商王经理:收到以后,我们财务部门会进行复核。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Shōudào yǐhòu, wǒmen cáiwù bùmén huì jìnxíng fùhé.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Sau khi nhận được, phòng tài chính của chúng tôi sẽ rà soát lại.
五、请供应商发送对账单
Wǔ, qǐng gōngyìngshāng fāsòng duìzhàngdān
Phần năm: Yêu cầu gửi bảng đối chiếu công nợ
黎云英:王经理,月底快到了,请贵公司发送本月的对账单。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, yuèmò kuài dào le, qǐng guì gōngsī fāsòng běn yuè de duìzhàngdān.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, sắp đến cuối tháng, đề nghị quý công ty gửi bảng đối chiếu công nợ tháng này.
中国供应商王经理:需要截至哪一天的余额?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Xūyào jiézhì nǎ yì tiān de yú’é?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Cần số dư đến ngày nào?
黎云英:请提供截至本月三十一日的余额。
Lí Yúnyīng: Qǐng tígōng jiézhì běn yuè sānshíyī rì de yú’é.
Lê Vân Anh: Vui lòng cung cấp số dư đến ngày 31 tháng này.
丁垂杨:对账单要包括期初余额、本期发票、本期付款和期末余额。
Dīng Chuíyáng: Duìzhàngdān yào bāokuò qīchū yú’é, běn qī fāpiào, běn qī fùkuǎn hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Bảng đối chiếu phải bao gồm số dư đầu kỳ, hóa đơn trong kỳ, khoản thanh toán trong kỳ và số dư cuối kỳ.
中国供应商王经理:需要按合同分类,还是按发票号码分类?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Xūyào àn hétóng fēnlèi, háishi àn fāpiào hàomǎ fēnlèi?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Cần phân loại theo hợp đồng hay theo số hóa đơn?
黎云英:请按照发票号码列明,并同时注明合同号码。
Lí Yúnyīng: Qǐng ànzhào fāpiào hàomǎ lièmíng, bìng tóngshí zhùmíng hétóng hàomǎ.
Lê Vân Anh: Vui lòng liệt kê theo số hóa đơn và đồng thời ghi số hợp đồng.
中国供应商王经理:未到期和已经到期的款项需要分开吗?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wèi dàoqī hé yǐjīng dàoqī de kuǎnxiàng xūyào fēnkāi ma?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Các khoản chưa đến hạn và đã đến hạn có cần tách riêng không?
丁垂杨:需要。这样我们可以安排付款优先顺序。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Zhèyàng wǒmen kěyǐ ānpái fùkuǎn yōuxiān shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Cần. Như vậy chúng tôi có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên thanh toán.
黎云英:如果有贷项通知单、折扣或者退货,也请单独列出。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yǒu dàixiàng tōngzhīdān, zhékòu huòzhě tuìhuò, yě qǐng dāndú liè chū.
Lê Vân Anh: Nếu có thông báo ghi có, chiết khấu hoặc hàng trả lại thì cũng vui lòng liệt kê riêng.
中国供应商王经理:好的。我们会在明天下午以前发送对账单。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de. Wǒmen huì zài míngtiān xiàwǔ yǐqián fāsòng duìzhàngdān.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Chúng tôi sẽ gửi bảng đối chiếu trước chiều mai.
黎云英:收到以后,我们会在三个工作日内回复确认结果。
Lí Yúnyīng: Shōudào yǐhòu, wǒmen huì zài sān ge gōngzuòrì nèi huífù quèrèn jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận được, chúng tôi sẽ phản hồi kết quả xác nhận trong vòng ba ngày làm việc.
六、沟通少付款项
Liù, gōutōng shǎo fù kuǎnxiàng
Phần sáu: Trao đổi về khoản thanh toán thiếu
中国供应商王经理:黎会计,我们昨天收到贵公司的汇款,但是金额少了八百美元。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Lí kuàijì, wǒmen zuótiān shōudào guì gōngsī de huìkuǎn, dànshì jīn’é shǎo le bābǎi Měiyuán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Kế toán Lê, hôm qua chúng tôi nhận được khoản chuyển tiền của quý công ty nhưng số tiền thiếu tám trăm đô la Mỹ.
黎云英:我们的付款申请金额跟发票金额完全一致。
Lí Yúnyīng: Wǒmen de fùkuǎn shēnqǐng jīn’é gēn fāpiào jīn’é wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Số tiền trên đề nghị thanh toán của chúng tôi hoàn toàn khớp với hóa đơn.
中国供应商王经理:我们银行实际入账金额确实少了八百美元。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen yínháng shíjì rùzhàng jīn’é quèshí shǎo le bābǎi Měiyuán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Số tiền thực tế ghi có tại ngân hàng của chúng tôi đúng là thiếu tám trăm đô la Mỹ.
丁垂杨:可能是中间银行和收款银行扣除了手续费。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zhōngjiān yínháng hé shōukuǎn yínháng kòuchú le shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Có thể ngân hàng trung gian và ngân hàng nhận đã khấu trừ phí.
黎云英:请您发送银行入账通知和费用明细。
Lí Yúnyīng: Qǐng nín fāsòng yínháng rùzhàng tōngzhī hé fèiyòng míngxì.
Lê Vân Anh: Vui lòng gửi thông báo ghi có của ngân hàng và chi tiết phí.
中国供应商王经理:可以。合同规定供应商应该收到完整金额。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Kěyǐ. Hétóng guīdìng gōngyìngshāng yīnggāi shōudào wánzhěng jīn’é.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Hợp đồng quy định nhà cung cấp phải nhận đủ số tiền.
阮明武老板:我们需要检查付款时选择的费用承担方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǒmen xūyào jiǎnchá fùkuǎn shí xuǎnzé de fèiyòng chéngdān fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần kiểm tra cách chịu phí đã chọn khi thanh toán.
丁垂杨:系统记录显示我们选择了共同承担费用。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng jìlù xiǎnshì wǒmen xuǎnzé le gòngtóng chéngdān fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Ghi nhận hệ thống cho thấy chúng ta đã chọn hai bên cùng chịu phí.
黎云英:这跟合同约定不一致,我们会跟银行确认。
Lí Yúnyīng: Zhè gēn hétóng yuēdìng bù yízhì, wǒmen huì gēn yínháng quèrèn.
Lê Vân Anh: Điều này không khớp với thỏa thuận hợp đồng, chúng tôi sẽ xác nhận với ngân hàng.
中国供应商王经理:这八百美元可以跟下一笔货款一起补付吗?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Zhè bābǎi Měiyuán kěyǐ gēn xià yì bǐ huòkuǎn yìqǐ bǔfù ma?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Khoản tám trăm đô la Mỹ này có thể được thanh toán bổ sung cùng khoản tiền hàng tiếp theo không?
黎云英:可以,但请双方先用邮件确认少付原因和补付时间。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ, dàn qǐng shuāngfāng xiān yòng yóujiàn quèrèn shǎo fù yuányīn hé bǔfù shíjiān.
Lê Vân Anh: Có thể, nhưng đề nghị hai bên xác nhận trước qua email về nguyên nhân thanh toán thiếu và thời gian thanh toán bổ sung.
七、沟通多付款项
Qī, gōutōng duō fù kuǎnxiàng
Phần bảy: Trao đổi về khoản thanh toán thừa
中国供应商王经理:丁会计,我们发现贵公司上周的汇款多了两千美元。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Dīng kuàijì, wǒmen fāxiàn guì gōngsī shàng zhōu de huìkuǎn duō le liǎngqiān Měiyuán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Kế toán Đinh, chúng tôi phát hiện khoản chuyển tiền tuần trước của quý công ty thừa hai nghìn đô la Mỹ.
丁垂杨:请问贵公司账上实际收到多少?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn guì gōngsī zhàng shàng shíjì shōudào duōshao?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi trên sổ của quý công ty thực tế nhận được bao nhiêu?
中国供应商王经理:实际收到十二万两千美元,但是发票金额是十二万美元。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Shíjì shōudào shí’èr wàn liǎngqiān Měiyuán, dànshì fāpiào jīn’é shì shí’èr wàn Měiyuán.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Thực tế nhận được một trăm hai mươi hai nghìn đô la Mỹ, nhưng giá trị hóa đơn là một trăm hai mươi nghìn đô la Mỹ.
黎云英:我们会马上检查付款申请和银行交易记录。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì mǎshàng jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng jiāoyì jìlù.
Lê Vân Anh: Chúng tôi sẽ lập tức kiểm tra đề nghị thanh toán và ghi nhận giao dịch ngân hàng.
丁垂杨:系统显示付款人员把预付款余额重复加进了本次付款。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng xiǎnshì fùkuǎn rényuán bǎ yùfùkuǎn yú’é chóngfù jiā jìn le běn cì fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống cho thấy nhân viên thanh toán đã cộng trùng số dư trả trước vào lần thanh toán này.
阮明武老板:先确认多付金额,再决定退款还是抵扣下一笔货款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān quèrèn duō fù jīn’é, zài juédìng tuìkuǎn háishi dǐkòu xià yì bǐ huòkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận số tiền thanh toán thừa rồi mới quyết định hoàn tiền hay bù trừ vào khoản hàng tiếp theo.
中国供应商王经理:我们建议抵扣下个月的货款,这样可以减少银行手续费。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen jiànyì dǐkòu xià ge yuè de huòkuǎn, zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo yínháng shǒuxùfèi.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Chúng tôi đề nghị bù trừ vào tiền hàng tháng sau để giảm phí ngân hàng.
黎云英:可以。请贵公司出具一份多收款确认函。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ. Qǐng guì gōngsī chūjù yí fèn duō shōukuǎn quèrènhán.
Lê Vân Anh: Có thể. Đề nghị quý công ty phát hành một thư xác nhận nhận thừa tiền.
中国供应商王经理:确认函里需要写哪些内容?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Quèrènhán lǐ xūyào xiě nǎxiē nèiróng?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Trong thư xác nhận cần ghi những nội dung nào?
丁垂杨:请写明多收金额、原付款日期、抵扣方式和抵扣发票。
Dīng Chuíyáng: Qǐng xiě míng duō shōu jīn’é, yuán fùkuǎn rìqī, dǐkòu fāngshì hé dǐkòu fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Vui lòng ghi rõ số tiền nhận thừa, ngày thanh toán ban đầu, cách bù trừ và hóa đơn được bù trừ.
中国供应商王经理:好的。下次对账单里我们也会单独列出这笔预收款。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de. Xià cì duìzhàngdān lǐ wǒmen yě huì dāndú liè chū zhè bǐ yùshōukuǎn.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Trong bảng đối chiếu lần tới, chúng tôi cũng sẽ liệt kê riêng khoản nhận trước này.
八、申请延长付款时间
Bā, shēnqǐng yáncháng fùkuǎn shíjiān
Phần tám: Xin gia hạn thời gian thanh toán
黎云英:王经理,我们想跟贵公司商量一下本月的付款时间。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, wǒmen xiǎng gēn guì gōngsī shāngliang yíxià běn yuè de fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, chúng tôi muốn trao đổi với quý công ty về thời gian thanh toán tháng này.
中国供应商王经理:是哪一笔款项需要调整?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Shì nǎ yì bǐ kuǎnxiàng xūyào tiáozhěng?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Khoản nào cần điều chỉnh?
黎云英:有一笔十五万美元的货款原定本月二十五日支付。
Lí Yúnyīng: Yǒu yì bǐ shíwǔ wàn Měiyuán de huòkuǎn yuándìng běn yuè èrshíwǔ rì zhīfù.
Lê Vân Anh: Có một khoản tiền hàng một trăm năm mươi nghìn đô la Mỹ ban đầu dự kiến thanh toán vào ngày 25 tháng này.
中国供应商王经理:贵公司希望延长到什么时候?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Guì gōngsī xīwàng yáncháng dào shénme shíhou?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Quý công ty muốn gia hạn đến khi nào?
黎云英:我们希望延长到下个月十日。
Lí Yúnyīng: Wǒmen xīwàng yáncháng dào xià ge yuè shí rì.
Lê Vân Anh: Chúng tôi mong muốn gia hạn đến ngày 10 tháng sau.
中国供应商王经理:延长十五天的主要原因是什么?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Yáncháng shíwǔ tiān de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Nguyên nhân chính của việc gia hạn mười lăm ngày là gì?
丁垂杨:两个主要客户的回款比原计划晚了。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge zhǔyào kèhù de huíkuǎn bǐ yuán jìhuà wǎn le.
Đinh Thùy Dương: Khoản thanh toán của hai khách hàng chính chậm hơn kế hoạch ban đầu.
阮明武老板:这只是短期资金安排问题,不会影响后续订单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǐshì duǎnqī zījīn ānpái wèntí, bú huì yǐngxiǎng hòuxù dìngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chỉ là vấn đề sắp xếp vốn ngắn hạn và sẽ không ảnh hưởng đến các đơn hàng sau.
中国供应商王经理:我们可以考虑延期,但是希望贵公司先支付百分之五十。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen kěyǐ kǎolǜ yánqī, dànshì xīwàng guì gōngsī xiān zhīfù bǎifēnzhī wǔshí.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Chúng tôi có thể xem xét gia hạn nhưng mong quý công ty thanh toán trước năm mươi phần trăm.
黎云英:我们可以在原到期日支付七万五千美元,剩余金额在下个月十日支付。
Lí Yúnyīng: Wǒmen kěyǐ zài yuán dàoqīrì zhīfù qī wàn wǔqiān Měiyuán, shèngyú jīn’é zài xià ge yuè shí rì zhīfù.
Lê Vân Anh: Chúng tôi có thể thanh toán bảy mươi lăm nghìn đô la Mỹ vào ngày đến hạn ban đầu và trả phần còn lại vào ngày 10 tháng sau.
中国供应商王经理:这个方案可以接受,但需要双方书面确认。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Zhè ge fāng’àn kěyǐ jiēshòu, dàn xūyào shuāngfāng shūmiàn quèrèn.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Phương án này có thể chấp nhận nhưng cần xác nhận bằng văn bản của hai bên.
丁垂杨:我们会发送正式延期申请和新的付款计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì fāsòng zhèngshì yánqī shēnqǐng hé xīn de fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi sẽ gửi đề nghị gia hạn chính thức và kế hoạch thanh toán mới.
九、通知供应商款项已汇出
Jiǔ, tōngzhī gōngyìngshāng kuǎnxiàng yǐ huìchū
Phần chín: Thông báo đã chuyển tiền
黎云英:王经理,您好。今天上午我们已经完成本月货款的银行汇款。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, nín hǎo. Jīntiān shàngwǔ wǒmen yǐjīng wánchéng běn yuè huòkuǎn de yínháng huìkuǎn.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, xin chào. Sáng nay chúng tôi đã hoàn thành chuyển khoản ngân hàng cho tiền hàng tháng này.
中国供应商王经理:谢谢。汇款金额是多少?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Xièxie. Huìkuǎn jīn’é shì duōshao?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Cảm ơn. Số tiền chuyển là bao nhiêu?
黎云英:汇款金额是十八万美元。
Lí Yúnyīng: Huìkuǎn jīn’é shì shíbā wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Số tiền chuyển là một trăm tám mươi nghìn đô la Mỹ.
中国供应商王经理:这笔款项对应哪些发票?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Zhè bǐ kuǎnxiàng duìyìng nǎxiē fāpiào?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Khoản tiền này tương ứng với những hóa đơn nào?
丁垂杨:对应三张发票,发票号码已经写在付款附言里。
Dīng Chuíyáng: Duìyìng sān zhāng fāpiào, fāpiào hàomǎ yǐjīng xiě zài fùkuǎn fùyán lǐ.
Đinh Thùy Dương: Tương ứng với ba hóa đơn và số hóa đơn đã được ghi trong nội dung thanh toán.
中国供应商王经理:预计什么时候到账?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Yùjì shénme shíhou dàozhàng?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Dự kiến khi nào tiền vào tài khoản?
黎云英:银行预计需要两到三个工作日。
Lí Yúnyīng: Yínháng yùjì xūyào liǎng dào sān ge gōngzuòrì.
Lê Vân Anh: Ngân hàng dự kiến cần từ hai đến ba ngày làm việc.
中国供应商王经理:汇款费用由哪一方承担?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Huìkuǎn fèiyòng yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Phí chuyển tiền do bên nào chịu?
丁垂杨:按照合同约定,本次选择由汇款人承担全部费用。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào hétóng yuēdìng, běn cì xuǎnzé yóu huìkuǎnrén chéngdān quánbù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Theo thỏa thuận hợp đồng, lần này chúng tôi chọn người chuyển chịu toàn bộ phí.
黎云英:款项到账以后,请贵公司及时回复确认。
Lí Yúnyīng: Kuǎnxiàng dàozhàng yǐhòu, qǐng guì gōngsī jíshí huífù quèrèn.
Lê Vân Anh: Sau khi tiền vào tài khoản, đề nghị quý công ty phản hồi xác nhận kịp thời.
中国供应商王经理:好的。财务部门确认到账以后会马上通知你们。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de. Cáiwù bùmén quèrèn dàozhàng yǐhòu huì mǎshàng tōngzhī nǐmen.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được. Sau khi phòng tài chính xác nhận tiền đã vào, chúng tôi sẽ thông báo ngay.
阮明武老板:通知供应商汇款时,要说明金额、币种、发票和预计到账时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngzhī gōngyìngshāng huìkuǎn shí, yào shuōmíng jīn’é, bìzhǒng, fāpiào hé yùjì dàozhàng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi thông báo chuyển tiền cho nhà cung cấp, phải nêu rõ số tiền, loại tiền, hóa đơn và thời gian dự kiến tiền vào tài khoản.
十、发送银行汇款凭证
Shí, fāsòng yínháng huìkuǎn píngzhèng
Phần mười: Gửi chứng từ chuyển tiền
黎云英:王经理,我现在把银行汇款凭证发送给您。
Lí Yúnyīng: Wáng jīnglǐ, wǒ xiànzài bǎ yínháng huìkuǎn píngzhèng fāsòng gěi nín.
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, bây giờ tôi gửi chứng từ chuyển tiền ngân hàng cho ông.
中国供应商王经理:好的,请同时发送付款明细。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Hǎo de, qǐng tóngshí fāsòng fùkuǎn míngxì.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Được, vui lòng gửi đồng thời chi tiết thanh toán.
黎云英:付款明细里已经列出发票号码、发票金额和本次支付金额。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn míngxì lǐ yǐjīng liè chū fāpiào hàomǎ, fāpiào jīn’é hé běn cì zhīfù jīn’é.
Lê Vân Anh: Trong bảng chi tiết thanh toán đã liệt kê số hóa đơn, giá trị hóa đơn và số tiền thanh toán lần này.
中国供应商王经理:凭证上有银行交易参考号吗?
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Píngzhèng shàng yǒu yínháng jiāoyì cānkǎohào ma?
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Trên chứng từ có mã tham chiếu giao dịch ngân hàng không?
丁垂杨:有,参考号在凭证右上角。
Dīng Chuíyáng: Yǒu, cānkǎohào zài píngzhèng yòushàngjiǎo.
Đinh Thùy Dương: Có, mã tham chiếu nằm ở góc trên bên phải của chứng từ.
中国供应商王经理:收款银行有时需要这个号码查询交易。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Shōukuǎn yínháng yǒushí xūyào zhè ge hàomǎ cháxún jiāoyì.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Đôi khi ngân hàng nhận cần mã này để tra cứu giao dịch.
黎云英:如果三个工作日以后还没有到账,请马上通知我们。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ sān ge gōngzuòrì yǐhòu hái méiyǒu dàozhàng, qǐng mǎshàng tōngzhī wǒmen.
Lê Vân Anh: Nếu sau ba ngày làm việc tiền vẫn chưa vào, vui lòng thông báo ngay cho chúng tôi.
中国供应商王经理:我们会请银行根据汇款凭证进行查询。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen huì qǐng yínháng gēnjù huìkuǎn píngzhèng jìnxíng cháxún.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Chúng tôi sẽ đề nghị ngân hàng tra cứu theo chứng từ chuyển tiền.
阮明武老板:汇款凭证只能发送给经过确认的供应商联系人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìkuǎn píngzhèng zhǐ néng fāsòng gěi jīngguò quèrèn de gōngyìngshāng liánxìrén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chứng từ chuyển tiền chỉ được gửi cho người liên hệ nhà cung cấp đã được xác nhận.
丁垂杨:发送以前还要检查凭证里是否有不需要公开的银行信息。
Dīng Chuíyáng: Fāsòng yǐqián hái yào jiǎnchá píngzhèng lǐ shìfǒu yǒu bù xūyào gōngkāi de yínháng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Trước khi gửi còn phải kiểm tra trên chứng từ có thông tin ngân hàng nào không cần công khai hay không.
黎云英:发送以后,我会保存邮件记录和供应商的收件确认。
Lí Yúnyīng: Fāsòng yǐhòu, wǒ huì bǎocún yóujiàn jìlù hé gōngyìngshāng de shōujiàn quèrèn.
Lê Vân Anh: Sau khi gửi, em sẽ lưu email và xác nhận đã nhận của nhà cung cấp.
中国供应商王经理:我们收到以后会核对汇款金额、币种和收款账户。
Zhōngguó gōngyìngshāng Wáng jīnglǐ: Wǒmen shōudào yǐhòu huì héduì huìkuǎn jīn’é, bìzhǒng hé shōukuǎn zhànghù.
Quản lý Vương của nhà cung cấp Trung Quốc: Sau khi nhận được, chúng tôi sẽ đối chiếu số tiền chuyển, loại tiền và tài khoản nhận.
阮明武老板:很好。跟中国供应商沟通付款时,必须保证合同、发票、对账单、付款申请和银行凭证相互一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gēn Zhōngguó gōngyìngshāng gōutōng fùkuǎn shí, bìxū bǎozhèng hétóng, fāpiào, duìzhàngdān, fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng píngzhèng xiānghù yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi trao đổi thanh toán với nhà cung cấp Trung Quốc, phải bảo đảm hợp đồng, hóa đơn, bảng đối chiếu, đề nghị thanh toán và chứng từ ngân hàng thống nhất với nhau.
黎云英:发生少付款、多付款或者延期付款时,我们会及时说明并取得书面确认。
Lí Yúnyīng: Fāshēng shǎo fùkuǎn, duō fùkuǎn huòzhě yánqī fùkuǎn shí, wǒmen huì jíshí shuōmíng bìng qǔdé shūmiàn quèrèn.
Lê Vân Anh: Khi phát sinh thanh toán thiếu, thanh toán thừa hoặc thanh toán chậm, chúng em sẽ giải thích kịp thời và lấy xác nhận bằng văn bản.
丁垂杨:付款完成以后,会计部门会更新供应商应付账款和预付款明细。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, kuàijì bùmén huì gēngxīn gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn hé yùfùkuǎn míngxì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thanh toán xong, phòng kế toán sẽ cập nhật chi tiết công nợ phải trả và khoản trả trước cho nhà cung cấp.
黄秋香:采购部门会继续跟供应商确认合同、交货、发票和售后服务。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén huì jìxù gēn gōngyìngshāng quèrèn hétóng, jiāohuò, fāpiào hé shòuhòu fúwù.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng sẽ tiếp tục xác nhận với nhà cung cấp về hợp đồng, giao hàng, hóa đơn và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武老板:好,今天关于与中国供应商沟通的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yǔ Zhōngguó gōngyìngshāng gōutōng de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về giao tiếp với nhà cung cấp Trung Quốc kết thúc tại đây.
GIAO TIẾP VỚI KHÁCH HÀNG TRUNG QUỐC
与中国客户沟通
Yǔ Zhōngguó kèhù gōutōng
Giao tiếp với khách hàng Trung Quốc
场景:公司向中国客户销售产品以后,会计部门需要及时发送发票、确认客户是否收到发票,并跟踪付款到期日和客户付款安排。如果客户暂时不能一次付清货款,双方需要协商分期付款方案。收到客户汇款以后,会计部门还要确认汇款附言,并及时处理应收账款差异。
Chǎngjǐng: Gōngsī xiàng Zhōngguó kèhù xiāoshòu chǎnpǐn yǐhòu, kuàijì bùmén xūyào jíshí fāsòng fāpiào, quèrèn kèhù shìfǒu shōudào fāpiào, bìng gēnzōng fùkuǎn dàoqīrì hé kèhù fùkuǎn ānpái. Rúguǒ kèhù zànshí bù néng yí cì fùqīng huòkuǎn, shuāngfāng xūyào xiéshāng fēnqī fùkuǎn fāng’àn. Shōudào kèhù huìkuǎn yǐhòu, kuàijì bùmén hái yào quèrèn huìkuǎn fùyán, bìng jíshí chǔlǐ yīngshōu zhàngkuǎn chāyì.
Bối cảnh: Sau khi công ty bán sản phẩm cho khách hàng Trung Quốc, phòng kế toán cần kịp thời gửi hóa đơn, xác nhận khách hàng đã nhận được hóa đơn hay chưa, đồng thời theo dõi ngày đến hạn và kế hoạch thanh toán. Nếu khách hàng tạm thời không thể thanh toán toàn bộ một lần, hai bên cần thương lượng phương án trả góp. Sau khi nhận được tiền chuyển khoản, phòng kế toán còn phải xác nhận nội dung chuyển khoản và xử lý kịp thời chênh lệch công nợ phải thu.
一、向客户发送发票
Yī, xiàng kèhù fāsòng fāpiào
Phần một: Gửi hóa đơn cho khách hàng
黎云英:李经理,您好。贵公司上周订购的产品已经全部交付。
Lí Yúnyīng: Lǐ jīnglǐ, nín hǎo. Guì gōngsī shàng zhōu dìnggòu de chǎnpǐn yǐjīng quánbù jiāofù.
Lê Vân Anh: Quản lý Lý, xin chào. Toàn bộ sản phẩm quý công ty đặt mua tuần trước đã được giao xong.
中国客户李经理:您好。仓库已经确认收到货物。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Nín hǎo. Cāngkù yǐjīng quèrèn shōudào huòwù.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Xin chào. Kho của chúng tôi đã xác nhận nhận được hàng.
黎云英:我们今天向贵公司发送三张销售发票。
Lí Yúnyīng: Wǒmen jīntiān xiàng guì gōngsī fāsòng sān zhāng xiāoshòu fāpiào.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng tôi gửi cho quý công ty ba hóa đơn bán hàng.
中国客户李经理:三张发票的总金额是多少?
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Sān zhāng fāpiào de zǒng jīn’é shì duōshao?
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Tổng giá trị của ba hóa đơn là bao nhiêu?
黎云英:未税金额是十五万美元,税费和其他费用已经在发票上分别列明。
Lí Yúnyīng: Wèishuì jīn’é shì shíwǔ wàn Měiyuán, shuìfèi hé qítā fèiyòng yǐjīng zài fāpiào shàng fēnbié lièmíng.
Lê Vân Anh: Giá trị chưa thuế là một trăm năm mươi nghìn đô la Mỹ, thuế và các khoản phí khác đã được trình bày riêng trên hóa đơn.
丁垂杨:发票上还写明了合同号码、销售订单号码和送货单号码。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào shàng hái xiě míng le hétóng hàomǎ, xiāoshòu dìngdān hàomǎ hé sònghuòdān hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Trên hóa đơn còn ghi rõ số hợp đồng, số đơn bán hàng và số phiếu giao hàng.
中国客户李经理:请问发票会发送到哪个邮箱?
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Qǐngwèn fāpiào huì fāsòng dào nǎ ge yóuxiāng?
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Xin hỏi hóa đơn sẽ được gửi đến địa chỉ email nào?
黎云英:我们会发送到贵公司财务部门的邮箱,并同时抄送给您。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì fāsòng dào guì gōngsī cáiwù bùmén de yóuxiāng, bìng tóngshí chāosòng gěi nín.
Lê Vân Anh: Chúng tôi sẽ gửi đến email của phòng tài chính quý công ty và đồng thời đồng gửi cho ông.
中国客户李经理:请同时发送送货单和客户签收证明。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Qǐng tóngshí fāsòng sònghuòdān hé kèhù qiānshōu zhèngmíng.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Vui lòng gửi đồng thời phiếu giao hàng và chứng từ khách hàng ký nhận.
黎云英:没有问题。邮件附件里会包括发票、送货单和签收证明。
Lí Yúnyīng: Méiyǒu wèntí. Yóujiàn fùjiàn lǐ huì bāokuò fāpiào, sònghuòdān hé qiānshōu zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Không vấn đề. Tệp đính kèm email sẽ bao gồm hóa đơn, phiếu giao hàng và chứng từ ký nhận.
丁垂杨:邮件正文里还会写明付款到期日和公司收款账户。
Dīng Chuíyáng: Yóujiàn zhèngwén lǐ hái huì xiě míng fùkuǎn dàoqīrì hé gōngsī shōukuǎn zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Trong nội dung email cũng sẽ ghi rõ ngày thanh toán đến hạn và tài khoản nhận tiền của công ty.
中国客户李经理:好的。收到以后,我们会交给财务部门审核。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Hǎo de. Shōudào yǐhòu, wǒmen huì jiāo gěi cáiwù bùmén shěnhé.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Được. Sau khi nhận được, chúng tôi sẽ chuyển cho phòng tài chính kiểm tra.
二、确认客户已收到发票
Èr, quèrèn kèhù yǐ shōudào fāpiào
Phần hai: Xác nhận khách hàng đã nhận hóa đơn
黎云英:李经理,昨天发送的三张发票,贵公司已经收到了吗?
Lí Yúnyīng: Lǐ jīnglǐ, zuótiān fāsòng de sān zhāng fāpiào, guì gōngsī yǐjīng shōudào le ma?
Lê Vân Anh: Quản lý Lý, quý công ty đã nhận được ba hóa đơn gửi hôm qua chưa?
中国客户李经理:我收到了邮件,但是财务部门说没有看到附件。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Wǒ shōudào le yóujiàn, dànshì cáiwù bùmén shuō méiyǒu kàndào fùjiàn.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Tôi đã nhận được email nhưng phòng tài chính nói không thấy tệp đính kèm.
黎云英:可能是附件太大,被邮件系统拦截了。
Lí Yúnyīng: Kěnéng shì fùjiàn tài dà, bèi yóujiàn xìtǒng lánjié le.
Lê Vân Anh: Có thể tệp đính kèm quá lớn nên bị hệ thống email chặn.
中国客户张会计:您好,我是客户公司的张会计。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Nín hǎo, wǒ shì kèhù gōngsī de Zhāng kuàijì.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Xin chào, tôi là kế toán Trương của công ty khách hàng.
黎云英:张会计,您好。我可以把发票分别重新发送。
Lí Yúnyīng: Zhāng kuàijì, nín hǎo. Wǒ kěyǐ bǎ fāpiào fēnbié chóngxīn fāsòng.
Lê Vân Anh: Kế toán Trương, xin chào. Tôi có thể gửi lại riêng từng hóa đơn.
中国客户张会计:请分别发送,并把文件名称改成发票号码。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Qǐng fēnbié fāsòng, bìng bǎ wénjiàn míngchēng gǎi chéng fāpiào hàomǎ.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Vui lòng gửi riêng và đổi tên tệp thành số hóa đơn.
丁垂杨:我们还可以提供一个文件下载链接。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái kěyǐ tígōng yí ge wénjiàn xiàzài liànjiē.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi cũng có thể cung cấp một đường dẫn tải hồ sơ.
中国客户张会计:为了信息安全,请还是直接发送到公司的财务邮箱。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wèile xìnxī ānquán, qǐng háishi zhíjiē fāsòng dào gōngsī de cáiwù yóuxiāng.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Để bảo đảm an toàn thông tin, vui lòng vẫn gửi trực tiếp đến email tài chính của công ty.
黎云英:好的。我现在重新发送,请您收到以后回复确认。
Lí Yúnyīng: Hǎo de. Wǒ xiànzài chóngxīn fāsòng, qǐng nín shōudào yǐhòu huífù quèrèn.
Lê Vân Anh: Được. Tôi sẽ gửi lại ngay bây giờ, sau khi nhận được vui lòng phản hồi xác nhận.
中国客户张会计:我已经收到三封邮件,附件也可以正常打开。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒ yǐjīng shōudào sān fēng yóujiàn, fùjiàn yě kěyǐ zhèngcháng dǎkāi.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Tôi đã nhận được ba email và các tệp đính kèm cũng mở bình thường.
黎云英:请再确认发票号码、金额和付款到期日。
Lí Yúnyīng: Qǐng zài quèrèn fāpiào hàomǎ, jīn’é hé fùkuǎn dàoqīrì.
Lê Vân Anh: Vui lòng xác nhận thêm số hóa đơn, số tiền và ngày thanh toán đến hạn.
中国客户张会计:三张发票的号码和金额都正确,付款到期日是本月二十八日。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Sān zhāng fāpiào de hàomǎ hé jīn’é dōu zhèngquè, fùkuǎn dàoqīrì shì běn yuè èrshíbā rì.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Số và giá trị của ba hóa đơn đều chính xác, ngày đến hạn thanh toán là ngày 28 tháng này.
三、发送付款通知
Sān, fāsòng fùkuǎn tōngzhī
Phần ba: Gửi thông báo thanh toán
黎云英:张会计,您好。我们今天向贵公司发送本月付款通知。
Lí Yúnyīng: Zhāng kuàijì, nín hǎo. Wǒmen jīntiān xiàng guì gōngsī fāsòng běn yuè fùkuǎn tōngzhī.
Lê Vân Anh: Kế toán Trương, xin chào. Hôm nay chúng tôi gửi thông báo thanh toán tháng này cho quý công ty.
中国客户张会计:请问目前应付总额是多少?
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Qǐngwèn mùqián yīngfù zǒng’é shì duōshao?
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Xin hỏi tổng số tiền hiện phải thanh toán là bao nhiêu?
黎云英:贵公司目前的应付总额是三十二万美元。
Lí Yúnyīng: Guì gōngsī mùqián de yīngfù zǒng’é shì sānshí’èr wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Tổng số tiền hiện quý công ty phải thanh toán là ba trăm hai mươi nghìn đô la Mỹ.
中国客户张会计:其中本月到期的金额是多少?
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Qízhōng běn yuè dàoqī de jīn’é shì duōshao?
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Trong đó số tiền đến hạn trong tháng này là bao nhiêu?
黎云英:本月到期的是十八万美元,剩余十四万美元下个月到期。
Lí Yúnyīng: Běn yuè dàoqī de shì shíbā wàn Měiyuán, shèngyú shísì wàn Měiyuán xià ge yuè dàoqī.
Lê Vân Anh: Số tiền đến hạn tháng này là một trăm tám mươi nghìn đô la Mỹ, mười bốn nghìn đô la Mỹ còn lại đến hạn vào tháng sau.
丁垂杨:付款通知里已经列出发票号码、发票日期、到期日和未付金额。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn tōngzhī lǐ yǐjīng liè chū fāpiào hàomǎ, fāpiào rìqī, dàoqīrì hé wèi fù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Trong thông báo thanh toán đã liệt kê số hóa đơn, ngày hóa đơn, ngày đến hạn và số tiền chưa thanh toán.
中国客户张会计:请同时附上贵公司的银行账户信息。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Qǐng tóngshí fù shàng guì gōngsī de yínháng zhànghù xìnxī.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Vui lòng đính kèm đồng thời thông tin tài khoản ngân hàng của quý công ty.
黎云英:已经附上正式银行账户确认函。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng fù shàng zhèngshì yínháng zhànghù quèrènhán.
Lê Vân Anh: Chúng tôi đã đính kèm thư xác nhận tài khoản ngân hàng chính thức.
中国客户张会计:银行账户跟上次付款使用的账户一样吗?
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Yínháng zhànghù gēn shàng cì fùkuǎn shǐyòng de zhànghù yíyàng ma?
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Tài khoản ngân hàng có giống tài khoản được sử dụng trong lần thanh toán trước không?
黎云英:一样,没有发生变化。
Lí Yúnyīng: Yíyàng, méiyǒu fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Giống nhau, không có thay đổi.
丁垂杨:如果贵公司发现发票金额或者未付金额有差异,请在三个工作日内通知我们。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guì gōngsī fāxiàn fāpiào jīn’é huòzhě wèi fù jīn’é yǒu chāyì, qǐng zài sān ge gōngzuòrì nèi tōngzhī wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Nếu quý công ty phát hiện chênh lệch về giá trị hóa đơn hoặc số tiền chưa thanh toán, vui lòng thông báo cho chúng tôi trong vòng ba ngày làm việc.
中国客户张会计:好的。我们会核对以后回复付款计划。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Hǎo de. Wǒmen huì héduì yǐhòu huífù fùkuǎn jìhuà.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Được. Chúng tôi sẽ đối chiếu rồi phản hồi kế hoạch thanh toán.
四、提醒客户付款到期日
Sì, tíxǐng kèhù fùkuǎn dàoqīrì
Phần bốn: Nhắc khách hàng về ngày đến hạn
黎云英:李经理,您好。我们想提醒贵公司,有一笔货款五天以后到期。
Lí Yúnyīng: Lǐ jīnglǐ, nín hǎo. Wǒmen xiǎng tíxǐng guì gōngsī, yǒu yì bǐ huòkuǎn wǔ tiān yǐhòu dàoqī.
Lê Vân Anh: Quản lý Lý, xin chào. Chúng tôi muốn nhắc quý công ty rằng có một khoản tiền hàng sẽ đến hạn sau năm ngày.
中国客户李经理:这笔货款的金额是多少?
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Zhè bǐ huòkuǎn de jīn’é shì duōshao?
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Giá trị khoản tiền hàng này là bao nhiêu?
黎云英:金额是十万美元,到期日是本月二十五日。
Lí Yúnyīng: Jīn’é shì shí wàn Měiyuán, dàoqīrì shì běn yuè èrshíwǔ rì.
Lê Vân Anh: Số tiền là một trăm nghìn đô la Mỹ, ngày đến hạn là ngày 25 tháng này.
中国客户李经理:我们正在办理内部付款审批。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Wǒmen zhèngzài bànlǐ nèibù fùkuǎn shěnpī.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi đang làm thủ tục phê duyệt thanh toán nội bộ.
丁垂杨:审批过程中还缺少什么资料吗?
Dīng Chuíyáng: Shěnpī guòchéng zhōng hái quēshǎo shénme zīliào ma?
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình phê duyệt còn thiếu hồ sơ gì không?
中国客户张会计:目前缺少一份产品质量验收确认。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Mùqián quēshǎo yí fèn chǎnpǐn zhìliàng yànshōu quèrèn.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Hiện tại còn thiếu một bản xác nhận nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
黄秋香:质量部门已经完成验收,我会马上发送正式确认。
Huáng Qiūxiāng: Zhìliàng bùmén yǐjīng wánchéng yànshōu, wǒ huì mǎshàng fāsòng zhèngshì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận chất lượng đã hoàn thành nghiệm thu, tôi sẽ gửi xác nhận chính thức ngay.
黎云英:收到完整资料以后,贵公司可以按原到期日付款吗?
Lí Yúnyīng: Shōudào wánzhěng zīliào yǐhòu, guì gōngsī kěyǐ àn yuán dàoqīrì fùkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Sau khi nhận đủ hồ sơ, quý công ty có thể thanh toán theo ngày đến hạn ban đầu không?
中国客户李经理:如果今天收到资料,应该可以按时完成审批。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Rúguǒ jīntiān shōudào zīliào, yīnggāi kěyǐ ànshí wánchéng shěnpī.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Nếu hôm nay nhận được hồ sơ, có lẽ chúng tôi có thể hoàn thành phê duyệt đúng hạn.
丁垂杨:请贵公司在付款提交以后通知我们。
Dīng Chuíyáng: Qǐng guì gōngsī zài fùkuǎn tíjiāo yǐhòu tōngzhī wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Sau khi gửi lệnh thanh toán, đề nghị quý công ty thông báo cho chúng tôi.
中国客户张会计:好的。付款完成以后,我会发送银行汇款凭证。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Hǎo de. Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, wǒ huì fāsòng yínháng huìkuǎn píngzhèng.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Được. Sau khi thanh toán xong, tôi sẽ gửi chứng từ chuyển tiền ngân hàng.
五、确认客户付款安排
Wǔ, quèrèn kèhù fùkuǎn ānpái
Phần năm: Xác nhận kế hoạch trả tiền
黎云英:张会计,我们需要确认贵公司本月底的付款安排。
Lí Yúnyīng: Zhāng kuàijì, wǒmen xūyào quèrèn guì gōngsī běn yuèdǐ de fùkuǎn ānpái.
Lê Vân Anh: Kế toán Trương, chúng tôi cần xác nhận kế hoạch thanh toán của quý công ty vào cuối tháng này.
中国客户张会计:我们计划分两次支付本月到期的款项。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen jìhuà fēn liǎng cì zhīfù běn yuè dàoqī de kuǎnxiàng.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi dự kiến chia khoản đến hạn trong tháng này thành hai lần thanh toán.
丁垂杨:两次付款的日期和金额分别是多少?
Dīng Chuíyáng: Liǎng cì fùkuǎn de rìqī hé jīn’é fēnbié shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Ngày và số tiền của hai lần thanh toán lần lượt là bao nhiêu?
中国客户张会计:第一次在本月二十八日支付十二万美元。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Dì-yī cì zài běn yuè èrshíbā rì zhīfù shí’èr wàn Měiyuán.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần đầu thanh toán một trăm hai mươi nghìn đô la Mỹ vào ngày 28 tháng này.
中国客户张会计:第二次在下个月五日支付八万美元。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Dì-èr cì zài xià ge yuè wǔ rì zhīfù bā wàn Měiyuán.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần thứ hai thanh toán tám mươi nghìn đô la Mỹ vào ngày 5 tháng sau.
黎云英:两次付款一共是二十万美元,对吗?
Lí Yúnyīng: Liǎng cì fùkuǎn yígòng shì èrshí wàn Měiyuán, duì ma?
Lê Vân Anh: Tổng hai lần thanh toán là hai trăm nghìn đô la Mỹ, đúng không?
中国客户张会计:对,正好结清本月到期的四张发票。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Duì, zhènghǎo jiéqīng běn yuè dàoqī de sì zhāng fāpiào.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Đúng, vừa đủ thanh toán hết bốn hóa đơn đến hạn trong tháng.
丁垂杨:请说明每次付款对应的发票号码。
Dīng Chuíyáng: Qǐng shuōmíng měi cì fùkuǎn duìyìng de fāpiào hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Vui lòng nêu rõ số hóa đơn tương ứng với từng lần thanh toán.
中国客户张会计:第一次支付前两张发票,第二次支付后两张发票。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Dì-yī cì zhīfù qián liǎng zhāng fāpiào, dì-èr cì zhīfù hòu liǎng zhāng fāpiào.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần đầu thanh toán hai hóa đơn đầu, lần thứ hai thanh toán hai hóa đơn sau.
黎云英:请通过邮件发送正式付款安排,并注明付款日期、金额和发票号码。
Lí Yúnyīng: Qǐng tōngguò yóujiàn fāsòng zhèngshì fùkuǎn ānpái, bìng zhùmíng fùkuǎn rìqī, jīn’é hé fāpiào hàomǎ.
Lê Vân Anh: Vui lòng gửi kế hoạch thanh toán chính thức qua email, ghi rõ ngày thanh toán, số tiền và số hóa đơn.
中国客户李经理:没有问题。我会批准以后让财务部门发送。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Méiyǒu wèntí. Wǒ huì pīzhǔn yǐhòu ràng cáiwù bùmén fāsòng.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Không vấn đề. Sau khi phê duyệt, tôi sẽ yêu cầu phòng tài chính gửi.
阮明武老板:收到书面付款计划以后,会计部门要更新应收账款跟踪表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōudào shūmiàn fùkuǎn jìhuà yǐhòu, kuàijì bùmén yào gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn gēnzōng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận kế hoạch thanh toán bằng văn bản, phòng kế toán phải cập nhật bảng theo dõi công nợ phải thu.
六、协商分期付款方案
Liù, xiéshāng fēnqī fùkuǎn fāng’àn
Phần sáu: Thương lượng phương án trả góp
中国客户李经理:阮明武老板,我们想商量一下逾期货款的分期付款方案。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xiǎng shāngliang yíxià yúqī huòkuǎn de fēnqī fùkuǎn fāng’àn.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng tôi muốn trao đổi về phương án trả góp đối với khoản tiền hàng quá hạn.
阮明武老板:目前逾期金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mùqián yúqī jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền quá hạn hiện tại là bao nhiêu?
黎云英:目前逾期应收账款一共是三十万美元。
Lí Yúnyīng: Mùqián yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yígòng shì sānshí wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Tổng công nợ phải thu quá hạn hiện tại là ba trăm nghìn đô la Mỹ.
中国客户李经理:我们希望分三个月支付,每个月支付十万美元。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Wǒmen xīwàng fēn sān ge yuè zhīfù, měi ge yuè zhīfù shí wàn Měiyuán.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi muốn thanh toán trong ba tháng, mỗi tháng một trăm nghìn đô la Mỹ.
丁垂杨:第一次付款可以安排在什么时候?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī cì fùkuǎn kěyǐ ānpái zài shénme shíhou?
Đinh Thùy Dương: Lần thanh toán đầu tiên có thể sắp xếp vào khi nào?
中国客户张会计:第一次可以安排在本月最后一个工作日。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Dì-yī cì kěyǐ ānpái zài běn yuè zuìhòu yí ge gōngzuòrì.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần đầu có thể sắp xếp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng này.
阮明武老板:贵公司为什么不能按照原合同期限付款?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Guì gōngsī wèishénme bù néng ànzhào yuán hétóng qīxiàn fùkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao quý công ty không thể thanh toán theo thời hạn hợp đồng ban đầu?
中国客户李经理:我们的一个主要项目延期,客户回款也受到了影响。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Wǒmen de yí ge zhǔyào xiàngmù yánqī, kèhù huíkuǎn yě shòudào le yǐngxiǎng.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Một dự án chính của chúng tôi bị trì hoãn nên khoản tiền khách hàng thanh toán cũng bị ảnh hưởng.
黎云英:分期付款期间,新订单是否仍然按照正常条件付款?
Lí Yúnyīng: Fēnqī fùkuǎn qījiān, xīn dìngdān shìfǒu réngrán ànzhào zhèngcháng tiáojiàn fùkuǎn?
Lê Vân Anh: Trong thời gian trả góp, các đơn hàng mới có vẫn được thanh toán theo điều kiện bình thường không?
中国客户李经理:新订单可以按照较短的付款期限执行。
Zhōngguó kèhù Lǐ jīnglǐ: Xīn dìngdān kěyǐ ànzhào jiào duǎn de fùkuǎn qīxiàn zhíxíng.
Quản lý Lý của khách hàng Trung Quốc: Các đơn hàng mới có thể được thực hiện theo thời hạn thanh toán ngắn hơn.
阮明武老板:我们可以考虑三期付款,但第一次付款必须按时到账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǒmen kěyǐ kǎolǜ sān qī fùkuǎn, dàn dì-yī cì fùkuǎn bìxū ànshí dàozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi có thể xem xét thanh toán ba đợt, nhưng lần thanh toán đầu tiên bắt buộc phải về đúng hạn.
丁垂杨:分期方案还要写明每期金额、日期、对应发票和逾期处理方式。
Dīng Chuíyáng: Fēnqī fāng’àn hái yào xiě míng měi qī jīn’é, rìqī, duìyìng fāpiào hé yúqī chǔlǐ fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Phương án trả góp còn phải ghi rõ số tiền, ngày thanh toán, hóa đơn tương ứng và cách xử lý nếu quá hạn.
中国客户张会计:我们会准备正式付款承诺书。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen huì zhǔnbèi zhèngshì fùkuǎn chéngnuòshū.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi sẽ chuẩn bị cam kết thanh toán chính thức.
阮明武老板:双方书面确认以后,新的付款计划才正式生效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuāngfāng shūmiàn quèrèn yǐhòu, xīn de fùkuǎn jìhuà cái zhèngshì shēngxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi hai bên xác nhận bằng văn bản thì kế hoạch thanh toán mới chính thức có hiệu lực.
七、确认汇款附言
Qī, quèrèn huìkuǎn fùyán
Phần bảy: Xác nhận nội dung chuyển khoản
中国客户张会计:我们明天准备汇款,请确认汇款附言应该怎么写。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen míngtiān zhǔnbèi huìkuǎn, qǐng quèrèn huìkuǎn fùyán yīnggāi zěnme xiě.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Ngày mai chúng tôi chuẩn bị chuyển tiền, vui lòng xác nhận nội dung chuyển khoản nên ghi thế nào.
黎云英:请写贵公司的客户代码和对应发票号码。
Lí Yúnyīng: Qǐng xiě guì gōngsī de kèhù dàimǎ hé duìyìng fāpiào hàomǎ.
Lê Vân Anh: Vui lòng ghi mã khách hàng của quý công ty và số hóa đơn tương ứng.
中国客户张会计:这次付款对应五张发票,银行附言长度不够。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Zhè cì fùkuǎn duìyìng wǔ zhāng fāpiào, yínháng fùyán chángdù bú gòu.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần thanh toán này tương ứng với năm hóa đơn nên độ dài nội dung ngân hàng không đủ.
丁垂杨:可以先写客户代码、合同号码和“支付五张发票”。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiān xiě kèhù dàimǎ, hétóng hàomǎ hé “zhīfù wǔ zhāng fāpiào”.
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi mã khách hàng, số hợp đồng và nội dung “thanh toán năm hóa đơn”.
黎云英:完整的发票明细请通过邮件发送。
Lí Yúnyīng: Wánzhěng de fāpiào míngxì qǐng tōngguò yóujiàn fāsòng.
Lê Vân Anh: Vui lòng gửi chi tiết đầy đủ các hóa đơn qua email.
中国客户张会计:汇款附言可以写英文缩写吗?
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Huìkuǎn fùyán kěyǐ xiě Yīngwén suōxiě ma?
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Nội dung chuyển khoản có thể ghi bằng chữ viết tắt tiếng Anh không?
丁垂杨:可以,但是请保证客户代码和发票号码能够清楚识别。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, dànshì qǐng bǎozhèng kèhù dàimǎ hé fāpiào hàomǎ nénggòu qīngchu shíbié.
Đinh Thùy Dương: Có thể, nhưng phải bảo đảm mã khách hàng và số hóa đơn có thể được nhận diện rõ ràng.
黎云英:如果没有清楚附言,到账以后可能会成为不明收款。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ méiyǒu qīngchu fùyán, dàozhàng yǐhòu kěnéng huì chéngwéi bùmíng shōukuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu không có nội dung rõ ràng, sau khi tiền về có thể trở thành khoản thu chưa xác định.
中国客户张会计:这次我们会写客户代码和第一张发票号码。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Zhè cì wǒmen huì xiě kèhù dàimǎ hé dì-yī zhāng fāpiào hàomǎ.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Lần này chúng tôi sẽ ghi mã khách hàng và số của hóa đơn đầu tiên.
丁垂杨:请在付款邮件里列出全部五张发票和每张发票的支付金额。
Dīng Chuíyáng: Qǐng zài fùkuǎn yóujiàn lǐ liè chū quánbù wǔ zhāng fāpiào hé měi zhāng fāpiào de zhīfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Trong email thanh toán, vui lòng liệt kê toàn bộ năm hóa đơn và số tiền thanh toán cho từng hóa đơn.
中国客户张会计:好的。汇款完成以后,我会发送付款明细和银行凭证。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Hǎo de. Huìkuǎn wánchéng yǐhòu, wǒ huì fāsòng fùkuǎn míngxì hé yínháng píngzhèng.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Được. Sau khi chuyển tiền xong, tôi sẽ gửi chi tiết thanh toán và chứng từ ngân hàng.
阮明武老板:清楚的汇款附言可以帮助会计部门及时确认客户付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qīngchu de huìkuǎn fùyán kěyǐ bāngzhù kuàijì bùmén jíshí quèrèn kèhù fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nội dung chuyển khoản rõ ràng có thể giúp phòng kế toán xác nhận khoản thanh toán của khách hàng kịp thời.
八、说明应收账款差异
Bā, shuōmíng yīngshōu zhàngkuǎn chāyì
Phần tám: Giải thích chênh lệch công nợ
中国客户张会计:黎会计,我们核对以后发现双方应收应付余额不一致。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Lí kuàijì, wǒmen héduì yǐhòu fāxiàn shuāngfāng yīngshōu yīngfù yú’é bù yízhì.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Kế toán Lê, sau khi đối chiếu chúng tôi phát hiện số dư công nợ hai bên không khớp.
黎云英:贵公司账上的应付余额是多少?
Lí Yúnyīng: Guì gōngsī zhàng shàng de yīngfù yú’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Số dư phải trả trên sổ của quý công ty là bao nhiêu?
中国客户张会计:我们账上显示应付余额是五十万美元。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen zhàng shàng xiǎnshì yīngfù yú’é shì wǔshí wàn Měiyuán.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Trên sổ của chúng tôi hiển thị số dư phải trả là năm trăm nghìn đô la Mỹ.
黎云英:我们账上的应收余额是五十二万美元,相差两万美元。
Lí Yúnyīng: Wǒmen zhàng shàng de yīngshōu yú’é shì wǔshí’èr wàn Měiyuán, xiāngchà liǎng wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Số dư phải thu trên sổ của chúng tôi là năm trăm hai mươi nghìn đô la Mỹ, chênh lệch hai mươi nghìn đô la Mỹ.
丁垂杨:请贵公司发送应付账款明细。
Dīng Chuíyáng: Qǐng guì gōngsī fāsòng yīngfù zhàngkuǎn míngxì.
Đinh Thùy Dương: Vui lòng gửi chi tiết công nợ phải trả của quý công ty.
中国客户张会计:我们会发送期初余额、发票、付款和调整明细。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen huì fāsòng qīchū yú’é, fāpiào, fùkuǎn hé tiáozhěng míngxì.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi sẽ gửi chi tiết số dư đầu kỳ, hóa đơn, thanh toán và các khoản điều chỉnh.
黎云英:我们初步发现其中一万五千美元是退货金额。
Lí Yúnyīng: Wǒmen chūbù fāxiàn qízhōng yí wàn wǔqiān Měiyuán shì tuìhuò jīn’é.
Lê Vân Anh: Chúng tôi phát hiện sơ bộ trong đó mười lăm nghìn đô la Mỹ là giá trị hàng trả lại.
中国客户张会计:这笔退货我们已经从应付账款中扣除了。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Zhè bǐ tuìhuò wǒmen yǐjīng cóng yīngfù zhàngkuǎn zhōng kòuchú le.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Khoản trả hàng này chúng tôi đã trừ khỏi công nợ phải trả.
丁垂杨:但是我们还没有收到双方确认的退货资料和调整文件。
Dīng Chuíyáng: Dànshì wǒmen hái méiyǒu shōudào shuāngfāng quèrèn de tuìhuò zīliào hé tiáozhěng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng chúng tôi vẫn chưa nhận được hồ sơ trả hàng và chứng từ điều chỉnh có xác nhận của hai bên.
中国客户张会计:剩下五千美元是质量折扣。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Shèngxià wǔqiān Měiyuán shì zhìliàng zhékòu.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Năm nghìn đô la Mỹ còn lại là khoản giảm giá do chất lượng.
黄秋香:销售部门还没有正式批准这笔质量折扣。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén hái méiyǒu zhèngshì pīzhǔn zhè bǐ zhìliàng zhékòu.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng vẫn chưa chính thức phê duyệt khoản giảm giá do chất lượng này.
阮明武老板:在资料和批准完整以前,不能直接调整应收账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài zīliào hé pīzhǔn wánzhěng yǐqián, bù néng zhíjiē tiáozhěng yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hồ sơ và phê duyệt đầy đủ, không được trực tiếp điều chỉnh công nợ phải thu.
黎云英:我们会把两万美元差异分成退货和质量折扣两项处理。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì bǎ liǎng wàn Měiyuán chāyì fēnchéng tuìhuò hé zhìliàng zhékòu liǎng xiàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Chúng tôi sẽ tách khoản chênh lệch hai mươi nghìn đô la Mỹ thành hai khoản là hàng trả lại và giảm giá do chất lượng để xử lý.
中国客户张会计:我们会补充退货确认、质量报告和双方邮件。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Wǒmen huì bǔchōng tuìhuò quèrèn, zhìliàng bàogào hé shuāngfāng yóujiàn.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Chúng tôi sẽ bổ sung xác nhận trả hàng, báo cáo chất lượng và email trao đổi giữa hai bên.
丁垂杨:资料完整以后,我们会重新出具对账单。
Dīng Chuíyáng: Zīliào wánzhěng yǐhòu, wǒmen huì chóngxīn chūjù duìzhàngdān.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hồ sơ đầy đủ, chúng tôi sẽ phát hành lại bảng đối chiếu công nợ.
中国客户张会计:调整完成以后,双方余额应该都变成五十万美元。
Zhōngguó kèhù Zhāng kuàijì: Tiáozhěng wánchéng yǐhòu, shuāngfāng yú’é yīnggāi dōu biàn chéng wǔshí wàn Měiyuán.
Kế toán Trương của khách hàng Trung Quốc: Sau khi điều chỉnh xong, số dư của hai bên đều phải trở thành năm trăm nghìn đô la Mỹ.
黎云英:对。我们会请双方财务负责人再次签字确认。
Lí Yúnyīng: Duì. Wǒmen huì qǐng shuāngfāng cáiwù fùzérén zàicì qiānzì quèrèn.
Lê Vân Anh: Đúng. Chúng tôi sẽ đề nghị người phụ trách tài chính của hai bên ký xác nhận lại.
阮明武老板:很好。跟中国客户沟通应收账款时,要保证发票、付款、退货、折扣和对账单相互一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gēn Zhōngguó kèhù gōutōng yīngshōu zhàngkuǎn shí, yào bǎozhèng fāpiào, fùkuǎn, tuìhuò, zhékòu hé duìzhàngdān xiānghù yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi trao đổi công nợ phải thu với khách hàng Trung Quốc, phải bảo đảm hóa đơn, khoản thanh toán, hàng trả lại, chiết khấu và bảng đối chiếu thống nhất với nhau.
黎云英:发送发票和付款通知以后,我们会保存客户的收件确认。
Lí Yúnyīng: Fāsòng fāpiào hé fùkuǎn tōngzhī yǐhòu, wǒmen huì bǎocún kèhù de shōujiàn quèrèn.
Lê Vân Anh: Sau khi gửi hóa đơn và thông báo thanh toán, chúng em sẽ lưu xác nhận đã nhận của khách hàng.
丁垂杨:客户提出延期或者分期付款时,我们会要求提供正式书面计划。
Dīng Chuíyáng: Kèhù tíchū yánqī huòzhě fēnqī fùkuǎn shí, wǒmen huì yāoqiú tígōng zhèngshì shūmiàn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Khi khách hàng đề nghị gia hạn hoặc trả góp, chúng em sẽ yêu cầu cung cấp kế hoạch chính thức bằng văn bản.
黄秋香:销售部门会配合确认交货、质量、退货和折扣情况。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén huì pèihé quèrèn jiāohuò, zhìliàng, tuìhuò hé zhékòu qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận bán hàng sẽ phối hợp xác nhận tình hình giao hàng, chất lượng, trả hàng và chiết khấu.
阮明武老板:好,今天关于与中国客户沟通的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú yǔ Zhōngguó kèhù gōutōng de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về giao tiếp với khách hàng Trung Quốc kết thúc tại đây.
MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT TRONG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN
会计工作中的特殊情况
Kuàijì gōngzuò zhōng de tèshū qíngkuàng
Các tình huống đặc biệt trong công việc kế toán
场景:公司在日常会计工作中可能遇到虚假单据、收款人信息错误、发票遗失、紧急付款、重复付款、汇率差异和财务系统故障等特殊情况。阮明武老板要求会计部门坚持真实、完整、及时和安全的原则,任何异常业务都必须先核实、再处理,并保存完整的说明和批准资料。
Chǎngjǐng: Gōngsī zài rìcháng kuàijì gōngzuò zhōng kěnéng yùdào xūjiǎ dānjù, shōukuǎnrén xìnxī cuòwù, fāpiào yíshī, jǐnjí fùkuǎn, chóngfù fùkuǎn, huìlǜ chāyì hé cáiwù xìtǒng gùzhàng děng tèshū qíngkuàng. Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn yāoqiú kuàijì bùmén jiānchí zhēnshí, wánzhěng, jíshí hé ānquán de yuánzé, rènhé yìcháng yèwù dōu bìxū xiān héshí, zài chǔlǐ, bìng bǎocún wánzhěng de shuōmíng hé pīzhǔn zīliào.
Bối cảnh: Trong công việc kế toán hằng ngày, công ty có thể gặp những tình huống đặc biệt như chứng từ giả, sai thông tin người thụ hưởng, mất hóa đơn, thanh toán khẩn cấp, thanh toán trùng, chênh lệch tỷ giá và sự cố hệ thống tài chính. Sếp Nguyễn Minh Vũ yêu cầu phòng kế toán tuân thủ nguyên tắc trung thực, đầy đủ, kịp thời và an toàn; mọi nghiệp vụ bất thường đều phải được xác minh trước khi xử lý và phải lưu hồ sơ giải trình, phê duyệt đầy đủ.
一、发现虚假或无效单据
Yī, fāxiàn xūjiǎ huò wúxiào dānjù
Phần một: Phát hiện chứng từ giả hoặc không hợp lệ
黎云英:阮明武老板,我在审核费用报销资料时发现了一张有问题的发票。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zài shěnhé fèiyòng bàoxiāo zīliào shí fāxiàn le yì zhāng yǒu wèntí de fāpiào.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khi kiểm tra hồ sơ hoàn ứng chi phí, em phát hiện một hóa đơn có vấn đề.
阮明武老板:具体有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jùtǐ yǒu shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể có vấn đề gì?
黎云英:发票上的供应商名称和税号跟登记信息不一致。
Lí Yúnyīng: Fāpiào shàng de gōngyìngshāng míngchēng hé shuìhào gēn dēngjì xìnxī bù yízhì.
Lê Vân Anh: Tên và mã số thuế của nhà cung cấp trên hóa đơn không khớp với thông tin đăng ký.
丁垂杨:我还发现发票号码跟另一张发票完全相同。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái fāxiàn fāpiào hàomǎ gēn lìng yì zhāng fāpiào wánquán xiāngtóng.
Đinh Thùy Dương: Em còn phát hiện số hóa đơn hoàn toàn giống với một hóa đơn khác.
阮明武老板:先暂停报销和付款,不要直接记账。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān zàntíng bàoxiāo hé fùkuǎn, bú yào zhíjiē jìzhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy tạm dừng hoàn ứng và thanh toán, không được hạch toán ngay.
范垂妆:需要请提交单据的员工说明情况吗?
Fàn Chuízhuāng: Xūyào qǐng tíjiāo dānjù de yuángōng shuōmíng qíngkuàng ma?
Phạm Thùy Trang: Có cần yêu cầu nhân viên nộp chứng từ giải trình không?
阮明武老板:需要。还要请采购部门确认供应商是否真实存在。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Hái yào qǐng cǎigòu bùmén quèrèn gōngyìngshāng shìfǒu zhēnshí cúnzài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cần. Đồng thời phải yêu cầu bộ phận mua hàng xác nhận nhà cung cấp có thực sự tồn tại hay không.
黄秋香:我会检查采购订单、合同、收货记录和供应商联系方式。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì jiǎnchá cǎigòu dìngdān, hétóng, shōuhuò jìlù hé gōngyìngshāng liánxì fāngshì.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra đơn đặt hàng, hợp đồng, ghi nhận nhận hàng và thông tin liên hệ của nhà cung cấp.
丁垂杨:如果确认单据是虚假的,应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quèrèn dānjù shì xūjiǎ de, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu xác nhận chứng từ là giả thì nên xử lý thế nào?
阮明武老板:要拒绝报销,保存调查资料,并按照公司规定报告相关负责人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào jùjué bàoxiāo, bǎocún diàochá zīliào, bìng ànzhào gōngsī guīdìng bàogào xiāngguān fùzérén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải từ chối hoàn ứng, lưu hồ sơ xác minh và báo cáo người phụ trách theo quy định của công ty.
黎云英:如果只是信息填写错误,可以让供应商更正吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ zhǐshì xìnxī tiánxiě cuòwù, kěyǐ ràng gōngyìngshāng gēngzhèng ma?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ là sai thông tin khi lập chứng từ thì có thể yêu cầu nhà cung cấp sửa không?
阮明武老板:可以,但是必须由供应商按照正式流程处理,不能由员工自己修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì bìxū yóu gōngyìngshāng ànzhào zhèngshì liúchéng chǔlǐ, bù néng yóu yuángōng zìjǐ xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải do nhà cung cấp xử lý theo quy trình chính thức, nhân viên không được tự sửa.
二、发现收款人信息错误
Èr, fāxiàn shōukuǎnrén xìnxī cuòwù
Phần hai: Phát hiện thanh toán không đúng người thụ hưởng
黎云英:丁垂杨,我发现一笔付款的收款人名称跟合同不一致。
Lí Yúnyīng: Dīng Chuíyáng, wǒ fāxiàn yì bǐ fùkuǎn de shōukuǎnrén míngchēng gēn hétóng bù yízhì.
Lê Vân Anh: Đinh Thùy Dương, tôi phát hiện tên người thụ hưởng của một khoản thanh toán không khớp với hợp đồng.
丁垂杨:银行账户是供应商发来的新账户吗?
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù shì gōngyìngshāng fā lái de xīn zhànghù ma?
Đinh Thùy Dương: Tài khoản ngân hàng này có phải là tài khoản mới do nhà cung cấp gửi không?
黎云英:是的,但是邮件来自一个新的邮箱地址。
Lí Yúnyīng: Shì de, dànshì yóujiàn láizì yí ge xīn de yóuxiāng dìzhǐ.
Lê Vân Anh: Đúng, nhưng email lại được gửi từ một địa chỉ mới.
阮明武老板:这种情况风险很高,马上停止付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng fēngxiǎn hěn gāo, mǎshàng tíngzhǐ fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tình huống này có rủi ro rất cao, lập tức dừng thanh toán.
黄秋香:我可以联系原来的供应商负责人确认。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ liánxì yuánlái de gōngyìngshāng fùzérén quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Em có thể liên hệ người phụ trách nhà cung cấp trước đây để xác nhận.
阮明武老板:不要使用新邮件里的电话号码,要使用合同和供应商档案中的联系方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bú yào shǐyòng xīn yóujiàn lǐ de diànhuà hàomǎ, yào shǐyòng hétóng hé gōngyìngshāng dàng’àn zhōng de liánxì fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không được dùng số điện thoại trong email mới; phải dùng thông tin liên hệ trong hợp đồng và hồ sơ nhà cung cấp.
丁垂杨:如果付款已经提交给银行,但是还没有完成呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎn yǐjīng tíjiāo gěi yínháng, dànshì hái méiyǒu wánchéng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu lệnh thanh toán đã gửi cho ngân hàng nhưng chưa hoàn tất thì sao?
黎云英:应该马上联系银行申请暂停或者撤回交易。
Lí Yúnyīng: Yīnggāi mǎshàng liánxì yínháng shēnqǐng zàntíng huòzhě chèhuí jiāoyì.
Lê Vân Anh: Phải lập tức liên hệ ngân hàng để yêu cầu tạm dừng hoặc thu hồi giao dịch.
阮明武老板:同时保存邮件、付款记录和银行沟通记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tóngshí bǎocún yóujiàn, fùkuǎn jìlù hé yínháng gōutōng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời phải lưu email, ghi nhận thanh toán và lịch sử trao đổi với ngân hàng.
黄秋香:供应商确认没有变更账户,这封邮件可能是假的。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng quèrèn méiyǒu biàngēng zhànghù, zhè fēng yóujiàn kěnéng shì jiǎ de.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp xác nhận không thay đổi tài khoản, email này có thể là giả.
阮明武老板:把这个事件报告给信息技术部门,并检查邮箱是否存在安全问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎ zhè ge shìjiàn bàogào gěi xìnxī jìshù bùmén, bìng jiǎnchá yóuxiāng shìfǒu cúnzài ānquán wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy báo cáo sự việc cho bộ phận công nghệ thông tin và kiểm tra hệ thống email có vấn đề bảo mật hay không.
三、处理发票遗失
Sān, chǔlǐ fāpiào yíshī
Phần ba: Xử lý hóa đơn bị mất
范垂妆:黎云英,一名员工说他出差时把一张发票弄丢了。
Fàn Chuízhuāng: Lí Yúnyīng, yì míng yuángōng shuō tā chūchāi shí bǎ yì zhāng fāpiào nòng diū le.
Phạm Thùy Trang: Lê Vân Anh, một nhân viên nói rằng trong chuyến công tác anh ấy đã làm mất một hóa đơn.
黎云英:这张发票的金额是多少?
Lí Yúnyīng: Zhè zhāng fāpiào de jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Giá trị hóa đơn này là bao nhiêu?
范垂妆:金额是八百五十万越南盾,是酒店住宿费。
Fàn Chuízhuāng: Jīn’é shì bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, shì jiǔdiàn zhùsùfèi.
Phạm Thùy Trang: Số tiền là tám triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam, là chi phí khách sạn.
丁垂杨:员工有没有付款记录和住宿证明?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng yǒu méiyǒu fùkuǎn jìlù hé zhùsù zhèngmíng?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên có ghi nhận thanh toán và giấy xác nhận lưu trú không?
范垂妆:有银行扣款记录,也有酒店预订邮件。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu yínháng kòukuǎn jìlù, yě yǒu jiǔdiàn yùdìng yóujiàn.
Phạm Thùy Trang: Có ghi nhận trừ tiền ngân hàng và email đặt phòng khách sạn.
黎云英:先联系酒店申请重新发送电子发票或者发票副本。
Lí Yúnyīng: Xiān liánxì jiǔdiàn shēnqǐng chóngxīn fāsòng diànzǐ fāpiào huòzhě fāpiào fùběn.
Lê Vân Anh: Trước tiên hãy liên hệ khách sạn để xin gửi lại hóa đơn điện tử hoặc bản sao hóa đơn.
阮明武老板:员工还要提交发票遗失说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuángōng hái yào tíjiāo fāpiào yíshī shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên còn phải nộp bản giải trình mất hóa đơn.
范垂妆:说明里需要写哪些内容?
Fàn Chuízhuāng: Shuōmíng lǐ xūyào xiě nǎxiē nèiróng?
Phạm Thùy Trang: Trong bản giải trình cần ghi những nội dung nào?
丁垂杨:要写发票日期、金额、业务内容、遗失原因和已经采取的措施。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě fāpiào rìqī, jīn’é, yèwù nèiróng, yíshī yuányīn hé yǐjīng cǎiqǔ de cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi ngày hóa đơn, số tiền, nội dung nghiệp vụ, nguyên nhân làm mất và biện pháp đã thực hiện.
黎云英:如果不能取得有效替代资料,就不能按照普通发票费用直接处理。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ bù néng qǔdé yǒuxiào tìdài zīliào, jiù bù néng ànzhào pǔtōng fāpiào fèiyòng zhíjiē chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu không thể lấy được hồ sơ thay thế hợp lệ thì không thể trực tiếp xử lý như một khoản chi có hóa đơn thông thường.
阮明武老板:具体会计和税务处理要根据现有证据以及适用规定判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jùtǐ kuàijì hé shuìwù chǔlǐ yào gēnjù xiànyǒu zhèngjù yǐjí shìyòng guīdìng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc xử lý kế toán và thuế cụ thể phải căn cứ vào bằng chứng hiện có và quy định áp dụng.
四、处理缺少签字的单据
Sì, chǔlǐ quēshǎo qiānzì de dānjù
Phần bốn: Xử lý chứng từ bị thiếu chữ ký
丁垂杨:这份付款申请缺少部门负责人的签字。
Dīng Chuíyáng: Zhè fèn fùkuǎn shēnqǐng quēshǎo bùmén fùzérén de qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Đề nghị thanh toán này thiếu chữ ký của người phụ trách bộ phận.
黎云英:付款日期是今天,但是负责人正在外地出差。
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn rìqī shì jīntiān, dànshì fùzérén zhèngzài wàidì chūchāi.
Lê Vân Anh: Ngày thanh toán là hôm nay nhưng người phụ trách đang đi công tác xa.
阮明武老板:有没有经过批准的电子审批记录?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu méiyǒu jīngguò pīzhǔn de diànzǐ shěnpī jìlù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có ghi nhận phê duyệt điện tử hợp lệ không?
黎云英:系统里有审批,但是纸质申请上还没有签字。
Lí Yúnyīng: Xìtǒng lǐ yǒu shěnpī, dànshì zhǐzhì shēnqǐng shàng hái méiyǒu qiānzì.
Lê Vân Anh: Trên hệ thống có phê duyệt nhưng bản giấy vẫn chưa có chữ ký.
丁垂杨:如果公司制度承认电子审批,可以先使用系统记录吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zhìdù chéngrèn diànzǐ shěnpī, kěyǐ xiān shǐyòng xìtǒng jìlù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu quy định công ty công nhận phê duyệt điện tử thì có thể tạm sử dụng ghi nhận hệ thống không?
阮明武老板:可以,但是要打印或者保存完整的审批记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì yào dǎyìn huòzhě bǎocún wánzhěng de shěnpī jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải in hoặc lưu đầy đủ lịch sử phê duyệt.
黎云英:负责人回来以后还需要补签纸质文件吗?
Lí Yúnyīng: Fùzérén huílái yǐhòu hái xūyào bǔqiān zhǐzhì wénjiàn ma?
Lê Vân Anh: Sau khi người phụ trách trở về có cần ký bổ sung bản giấy không?
阮明武老板:要按照公司的文件管理规定处理,不能随意补签以前的日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào ànzhào gōngsī de wénjiàn guǎnlǐ guīdìng chǔlǐ, bù néng suíyì bǔqiān yǐqián de rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xử lý theo quy định quản lý hồ sơ của công ty, không được tùy tiện ký bổ sung lùi ngày.
丁垂杨:如果系统里也没有批准记录呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xìtǒng lǐ yě méiyǒu pīzhǔn jìlù ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu trên hệ thống cũng không có ghi nhận phê duyệt thì sao?
阮明武老板:原则上暂停处理,除非按照紧急付款流程获得特别批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuánzé shàng zàntíng chǔlǐ, chúfēi ànzhào jǐnjí fùkuǎn liúchéng huòdé tèbié pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về nguyên tắc phải tạm dừng xử lý, trừ khi được phê duyệt đặc biệt theo quy trình thanh toán khẩn cấp.
五、处理紧急付款
Wǔ, chǔlǐ jǐnjí fùkuǎn
Phần năm: Xử lý thanh toán khẩn cấp
黄秋香:阮明武老板,一台主要生产设备突然停机,需要紧急购买零件。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yì tái zhǔyào shēngchǎn shèbèi tūrán tíngjī, xūyào jǐnjí gòumǎi língjiàn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một thiết bị sản xuất chính đột ngột dừng máy và cần mua linh kiện khẩn cấp.
阮明武老板:供应商要求什么时候付款?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngyìngshāng yāoqiú shénme shíhou fùkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp yêu cầu thanh toán khi nào?
黄秋香:必须今天下午付款,供应商才会当天发货。
Huáng Qiūxiāng: Bìxū jīntiān xiàwǔ fùkuǎn, gōngyìngshāng cái huì dàngtiān fāhuò.
Hoàng Thu Hương: Phải thanh toán trong chiều nay thì nhà cung cấp mới giao hàng trong ngày.
黎云英:正常采购和付款流程可能来不及完成。
Lí Yúnyīng: Zhèngcháng cǎigòu hé fùkuǎn liúchéng kěnéng láibují wánchéng.
Lê Vân Anh: Quy trình mua hàng và thanh toán thông thường có thể không kịp hoàn thành.
阮明武老板:紧急付款不能跳过所有控制。先确认设备故障、供应商和付款金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jǐnjí fùkuǎn bù néng tiàoguò suǒyǒu kòngzhì. Xiān quèrèn shèbèi gùzhàng, gōngyìngshāng hé fùkuǎn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán khẩn cấp không được bỏ qua toàn bộ kiểm soát. Trước tiên phải xác nhận sự cố thiết bị, nhà cung cấp và số tiền thanh toán.
黄秋香:设备部门已经提供故障报告,报价金额是两亿八千万元越南盾。
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi bùmén yǐjīng tígōng gùzhàng bàogào, bàojià jīn’é shì liǎng yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận thiết bị đã cung cấp báo cáo sự cố, giá báo là hai trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:供应商银行账户跟以前使用的账户一致。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng yínháng zhànghù gēn yǐqián shǐyòng de zhànghù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp khớp với tài khoản đã sử dụng trước đây.
阮明武老板:由设备经理、采购负责人和财务负责人进行紧急批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yóu shèbèi jīnglǐ, cǎigòu fùzérén hé cáiwù fùzérén jìnxíng jǐnjí pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc phê duyệt khẩn cấp sẽ do trưởng bộ phận thiết bị, người phụ trách mua hàng và người phụ trách tài chính thực hiện.
黎云英:付款完成以后,需要补充哪些资料?
Lí Yúnyīng: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, xūyào bǔchōng nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán xong cần bổ sung những hồ sơ nào?
阮明武老板:要补充正式合同、发票、收货记录、验收资料和紧急付款说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào bǔchōng zhèngshì hétóng, fāpiào, shōuhuò jìlù, yànshōu zīliào hé jǐnjí fùkuǎn shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải bổ sung hợp đồng chính thức, hóa đơn, ghi nhận nhận hàng, hồ sơ nghiệm thu và bản giải trình thanh toán khẩn cấp.
丁垂杨:我们还要检查紧急付款是否被重复录入正常付款计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào jiǎnchá jǐnjí fùkuǎn shìfǒu bèi chóngfù lùrù zhèngcháng fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải kiểm tra khoản thanh toán khẩn cấp có bị nhập trùng vào kế hoạch thanh toán thông thường hay không.
六、处理无发票费用
Liù, chǔlǐ wú fāpiào fèiyòng
Phần sáu: Xử lý chi phí không có hóa đơn
范垂妆:有一笔员工活动费用没有取得发票。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu yì bǐ yuángōng huódòng fèiyòng méiyǒu qǔdé fāpiào.
Phạm Thùy Trang: Có một khoản chi phí hoạt động nhân viên không lấy được hóa đơn.
黎云英:金额是多少?
Lí Yúnyīng: Jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Số tiền là bao nhiêu?
范垂妆:一共是一千二百万元越南盾。
Fàn Chuízhuāng: Yígòng shì yìqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Phạm Thùy Trang: Tổng cộng là mười hai triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:有没有收据、付款记录和活动批准文件?
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu shōujù, fùkuǎn jìlù hé huódòng pīzhǔn wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Có biên nhận, ghi nhận thanh toán và văn bản phê duyệt hoạt động không?
范垂妆:有收据和银行转账记录,也有活动计划。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu shōujù hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù, yě yǒu huódòng jìhuà.
Phạm Thùy Trang: Có biên nhận, ghi nhận chuyển khoản ngân hàng và kế hoạch hoạt động.
阮明武老板:先确认业务是否真实、合理并且跟公司经营有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān quèrèn yèwù shìfǒu zhēnshí, hélǐ bìngqiě gēn gōngsī jīngyíng yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận nghiệp vụ có thật, hợp lý và liên quan đến hoạt động của công ty hay không.
黎云英:即使业务真实,没有有效发票也可能影响税务处理。
Lí Yúnyīng: Jíshǐ yèwù zhēnshí, méiyǒu yǒuxiào fāpiào yě kěnéng yǐngxiǎng shuìwù chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Dù nghiệp vụ có thật, việc không có hóa đơn hợp lệ vẫn có thể ảnh hưởng đến xử lý thuế.
范垂妆:可以要求供应商补开发票吗?
Fàn Chuízhuāng: Kěyǐ yāoqiú gōngyìngshāng bǔ kāi fāpiào ma?
Phạm Thùy Trang: Có thể yêu cầu nhà cung cấp xuất bổ sung hóa đơn không?
丁垂杨:应该先联系供应商。如果不能补开,要准备完整说明和替代证据。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiān liánxì gōngyìngshāng. Rúguǒ bù néng bǔ kāi, yào zhǔnbèi wánzhěng shuōmíng hé tìdài zhèngjù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nên liên hệ nhà cung cấp. Nếu không thể xuất bổ sung thì phải chuẩn bị giải trình đầy đủ và bằng chứng thay thế.
阮明武老板:会计入账和税务处理要分开判断,不能认为已经付款就一定可以扣除。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kuàijì rùzhàng hé shuìwù chǔlǐ yào fēnkāi pànduàn, bù néng rènwéi yǐjīng fùkuǎn jiù yídìng kěyǐ kòuchú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc hạch toán kế toán và xử lý thuế phải được đánh giá riêng, không thể cho rằng đã thanh toán thì chắc chắn được khấu trừ.
黎云英:我会把这笔费用列入无发票费用清单,单独跟踪。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì bǎ zhè bǐ fèiyòng lièrù wú fāpiào fèiyòng qīngdān, dāndú gēnzōng.
Lê Vân Anh: Em sẽ đưa khoản chi này vào danh sách chi phí không có hóa đơn để theo dõi riêng.
七、处理未经批准的费用
Qī, chǔlǐ wèijīng pīzhǔn de fèiyòng
Phần bảy: Xử lý khoản chi không được duyệt
黎云英:销售部门提交了一笔没有事前批准的客户招待费。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu bùmén tíjiāo le yì bǐ méiyǒu shìqián pīzhǔn de kèhù zhāodàifèi.
Lê Vân Anh: Bộ phận bán hàng đã nộp một khoản chi tiếp khách không có phê duyệt trước.
阮明武老板:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu?
黎云英:金额是四千五百万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Jīn’é shì sìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Số tiền là bốn mươi lăm triệu đồng Việt Nam.
黄秋香:销售经理说这次接待是为了争取一个重要客户。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu jīnglǐ shuō zhè cì jiēdài shì wèile zhēngqǔ yí ge zhòngyào kèhù.
Hoàng Thu Hương: Trưởng phòng bán hàng nói lần tiếp khách này nhằm tranh thủ một khách hàng quan trọng.
丁垂杨:有没有客户名单、活动内容和业务结果?
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu kèhù míngdān, huódòng nèiróng hé yèwù jiéguǒ?
Đinh Thùy Dương: Có danh sách khách hàng, nội dung hoạt động và kết quả kinh doanh không?
黄秋香:有会议记录和客户邮件,但是没有费用申请。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu huìyì jìlù hé kèhù yóujiàn, dànshì méiyǒu fèiyòng shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Có biên bản họp và email khách hàng nhưng không có đề nghị chi phí.
阮明武老板:业务真实不等于可以跳过批准程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yèwù zhēnshí bù děngyú kěyǐ tiàoguò pīzhǔn chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ có thật không có nghĩa là được phép bỏ qua quy trình phê duyệt.
黎云英:这笔费用应该直接拒绝吗?
Lí Yúnyīng: Zhè bǐ fèiyòng yīnggāi zhíjiē jùjué ma?
Lê Vân Anh: Khoản chi này có nên bị từ chối ngay không?
阮明武老板:先要求销售经理提交事后说明,并由有权限的负责人决定是否特别批准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān yāoqiú xiāoshòu jīnglǐ tíjiāo shìhòu shuōmíng, bìng yóu yǒu quánxiàn de fùzérén juédìng shìfǒu tèbié pīzhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên yêu cầu trưởng phòng bán hàng nộp giải trình sau sự việc, sau đó người có thẩm quyền quyết định có phê duyệt đặc biệt hay không.
丁垂杨:事后批准不能成为经常使用的方式。
Dīng Chuíyáng: Shìhòu pīzhǔn bù néng chéngwéi jīngcháng shǐyòng de fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Phê duyệt sau không được trở thành cách làm thường xuyên.
阮明武老板:对。还要记录违反流程的原因和改进措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jìlù wéifǎn liúchéng de yuányīn hé gǎijìn cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi nhận nguyên nhân vi phạm quy trình và biện pháp cải thiện.
八、发现重复付款
Bā, fāxiàn chóngfù fùkuǎn
Phần tám: Phát hiện hành vi thanh toán trùng
丁垂杨:我在银行对账时发现同一家供应商收到两笔相同金额的付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài yínháng duìzhàng shí fāxiàn tóng yì jiā gōngyìngshāng shōudào liǎng bǐ xiāngtóng jīn’é de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi đối chiếu ngân hàng, em phát hiện cùng một nhà cung cấp nhận hai khoản thanh toán có số tiền giống nhau.
黎云英:两笔付款的金额是多少?
Lí Yúnyīng: Liǎng bǐ fùkuǎn de jīn’é shì duōshao?
Lê Vân Anh: Giá trị của hai khoản thanh toán là bao nhiêu?
丁垂杨:每笔都是三亿五千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Měi bǐ dōu shì sān yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi khoản đều là ba trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:先检查发票号码、付款申请和银行参考号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān jiǎnchá fāpiào hàomǎ, fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng cānkǎohào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy kiểm tra số hóa đơn, đề nghị thanh toán và mã tham chiếu ngân hàng.
黎云英:两笔付款对应的是同一张发票,但是由两名员工分别提交。
Lí Yúnyīng: Liǎng bǐ fùkuǎn duìyìng de shì tóng yì zhāng fāpiào, dànshì yóu liǎng míng yuángōng fēnbié tíjiāo.
Lê Vân Anh: Hai khoản thanh toán cùng tương ứng với một hóa đơn nhưng do hai nhân viên khác nhau gửi đề nghị.
黄秋香:供应商已经确认收到两次付款。
Huáng Qiūxiāng: Gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn shōudào liǎng cì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp đã xác nhận nhận được hai lần thanh toán.
阮明武老板:马上跟供应商协商退款或者抵扣下一笔货款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mǎshàng gēn gōngyìngshāng xiéshāng tuìkuǎn huòzhě dǐkòu xià yì bǐ huòkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lập tức thương lượng với nhà cung cấp về hoàn tiền hoặc bù trừ vào khoản hàng tiếp theo.
丁垂杨:会计系统应该如何记录多付款项?
Dīng Chuíyáng: Kuàijì xìtǒng yīnggāi rúhé jìlù duō fù kuǎnxiàng?
Đinh Thùy Dương: Hệ thống kế toán nên ghi nhận khoản thanh toán thừa thế nào?
黎云英:要根据实际情况转为供应商预付款或者其他适当项目,并单独跟踪。
Lí Yúnyīng: Yào gēnjù shíjì qíngkuàng zhuǎn wéi gōngyìngshāng yùfùkuǎn huòzhě qítā shìdàng xiàngmù, bìng dāndú gēnzōng.
Lê Vân Anh: Phải căn cứ tình hình thực tế để chuyển thành khoản trả trước cho nhà cung cấp hoặc khoản mục phù hợp khác và theo dõi riêng.
阮明武老板:还要调查为什么系统没有发现重复发票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào diàochá wèishénme xìtǒng méiyǒu fāxiàn chóngfù fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải điều tra tại sao hệ thống không phát hiện hóa đơn trùng.
丁垂杨:以后付款以前,要按照供应商、发票号码、金额和银行账户进行重复检查。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu fùkuǎn yǐqián, yào ànzhào gōngyìngshāng, fāpiào hàomǎ, jīn’é hé yínháng zhànghù jìnxíng chóngfù jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Sau này trước khi thanh toán phải kiểm tra trùng theo nhà cung cấp, số hóa đơn, số tiền và tài khoản ngân hàng.
九、处理员工长期未报销或未冲账
Jiǔ, chǔlǐ yuángōng chángqī wèi bàoxiāo huò wèi chōngzhàng
Phần chín: Xử lý nhân viên chậm hoàn ứng
黎云英:范垂妆,有几名员工的预支款已经超过三个月没有冲账。
Lí Yúnyīng: Fàn Chuízhuāng, yǒu jǐ míng yuángōng de yùzhīkuǎn yǐjīng chāoguò sān ge yuè méiyǒu chōngzhàng.
Lê Vân Anh: Phạm Thùy Trang, có một số nhân viên đã nhận tạm ứng hơn ba tháng nhưng chưa hoàn ứng.
范垂妆:一共有多少名员工?
Fàn Chuízhuāng: Yígòng yǒu duōshao míng yuángōng?
Phạm Thùy Trang: Tổng cộng có bao nhiêu nhân viên?
黎云英:一共有六名员工,未冲账金额是九千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Yígòng yǒu liù míng yuángōng, wèi chōngzhàng jīn’é shì jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Tổng cộng có sáu nhân viên, số tiền chưa hoàn ứng là chín mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:这些员工为什么还没有提交报销资料?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē yuángōng wèishénme hái méiyǒu tíjiāo bàoxiāo zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao những nhân viên này vẫn chưa nộp hồ sơ hoàn ứng?
范垂妆:有些人说项目还没有结束,有些人缺少发票。
Fàn Chuízhuāng: Yǒuxiē rén shuō xiàngmù hái méiyǒu jiéshù, yǒuxiē rén quēshǎo fāpiào.
Phạm Thùy Trang: Có người nói dự án chưa kết thúc, có người lại thiếu hóa đơn.
丁垂杨:长期未冲账会影响员工往来余额和费用确认。
Dīng Chuíyáng: Chángqī wèi chōngzhàng huì yǐngxiǎng yuángōng wǎnglái yú’é hé fèiyòng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Chậm hoàn ứng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến số dư công nợ nhân viên và việc ghi nhận chi phí.
阮明武老板:先给每名员工发送书面通知,要求说明原因和完成日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān gěi měi míng yuángōng fāsòng shūmiàn tōngzhī, yāoqiú shuōmíng yuányīn hé wánchéng rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy gửi thông báo bằng văn bản cho từng nhân viên, yêu cầu giải thích nguyên nhân và ngày hoàn thành.
范垂妆:还可以暂停新的预支申请吗?
Fàn Chuízhuāng: Hái kěyǐ zàntíng xīn de yùzhī shēnqǐng ma?
Phạm Thùy Trang: Có thể tạm dừng các đề nghị tạm ứng mới không?
阮明武老板:可以按照公司制度处理。原则上旧预支没有结清以前,不再批准新的预支。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ ànzhào gōngsī zhìdù chǔlǐ. Yuánzé shàng jiù yùzhī méiyǒu jiéqīng yǐqián, bú zài pīzhǔn xīn de yùzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể xử lý theo quy định công ty. Về nguyên tắc, khi khoản tạm ứng cũ chưa được tất toán thì không phê duyệt khoản mới.
黎云英:如果员工已经离职,但是仍有未冲账余额呢?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yuángōng yǐjīng lízhí, dànshì réng yǒu wèi chōngzhàng yú’é ne?
Lê Vân Anh: Nếu nhân viên đã nghỉ việc nhưng vẫn còn số dư chưa hoàn ứng thì sao?
范垂妆:人事部门要在离职结算以前通知会计部门检查。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén yào zài lízhí jiésuàn yǐqián tōngzhī kuàijì bùmén jiǎnchá.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự phải thông báo phòng kế toán kiểm tra trước khi quyết toán nghỉ việc.
阮明武老板:对。未结清项目要在离职手续完成以前处理清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèi jiéqīng xiàngmù yào zài lízhí shǒuxù wánchéng yǐqián chǔlǐ qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khoản chưa tất toán phải được xử lý rõ trước khi hoàn thành thủ tục nghỉ việc.
十、处理汇率变动造成的差异
Shí, chǔlǐ huìlǜ biàndòng zàochéng de chāyì
Phần mười: Xử lý chênh lệch do tỷ giá biến động
丁垂杨:我们收到一笔美元客户回款,但是换算后的越南盾金额跟应收账款账面金额不一样。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shōudào yì bǐ Měiyuán kèhù huíkuǎn, dànshì huànsuàn hòu de Yuènán dùn jīn’é gēn yīngshōu zhàngkuǎn zhàngmiàn jīn’é bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nhận được một khoản thanh toán bằng đô la Mỹ nhưng số tiền quy đổi sang đồng Việt Nam không giống giá trị công nợ trên sổ.
黎云英:客户支付了多少美元?
Lí Yúnyīng: Kèhù zhīfù le duōshao Měiyuán?
Lê Vân Anh: Khách hàng đã thanh toán bao nhiêu đô la Mỹ?
丁垂杨:客户支付了十万美元。确认应收账款时的汇率是一美元兑换两万四千越南盾。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zhīfù le shí wàn Měiyuán. Quèrèn yīngshōu zhàngkuǎn shí de huìlǜ shì yì Měiyuán duìhuàn liǎng wàn sìqiān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng thanh toán một trăm nghìn đô la Mỹ. Tỷ giá khi ghi nhận công nợ là một đô la Mỹ đổi hai mươi bốn nghìn đồng Việt Nam.
黎云英:实际收款日的适用汇率是多少?
Lí Yúnyīng: Shíjì shōukuǎnrì de shìyòng huìlǜ shì duōshao?
Lê Vân Anh: Tỷ giá áp dụng tại ngày thực nhận tiền là bao nhiêu?
丁垂杨:实际收款日是一美元兑换两万四千五百越南盾。
Dīng Chuíyáng: Shíjì shōukuǎnrì shì yì Měiyuán duìhuàn liǎng wàn sìqiān wǔbǎi Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tại ngày thực nhận tiền, một đô la Mỹ đổi hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng Việt Nam.
阮明武老板:这样会产生汇兑收益,对吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèyàng huì chǎnshēng huìduì shōuyì, duì ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy sẽ phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, đúng không?
黎云英:对。要按照公司的会计政策和适用规定计算并记录。
Lí Yúnyīng: Duì. Yào ànzhào gōngsī de kuàijì zhèngcè hé shìyòng guīdìng jìsuàn bìng jìlù.
Lê Vân Anh: Đúng. Phải tính và ghi nhận theo chính sách kế toán của công ty và quy định áp dụng.
丁垂杨:期末未结算的外币应收账款和应付账款也需要重新评估。
Dīng Chuíyáng: Qīmò wèi jiésuàn de wàibì yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn yě xūyào chóngxīn pínggū.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu và phải trả bằng ngoại tệ chưa thanh toán cuối kỳ cũng cần được đánh giá lại.
阮明武老板:汇率来源、日期和计算过程都要保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huìlǜ láiyuán, rìqī hé jìsuàn guòchéng dōu yào bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguồn tỷ giá, ngày áp dụng và quá trình tính toán đều phải được lưu.
黎云英:我会建立外币余额和汇兑差异明细表。
Lí Yúnyīng: Wǒ huì jiànlì wàibì yú’é hé huìduì chāyì míngxì biǎo.
Lê Vân Anh: Em sẽ lập bảng chi tiết số dư ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá.
十一、处理会计数据与系统不一致的问题
Shíyī, chǔlǐ kuàijì shùjù yǔ xìtǒng bù yízhì de wèntí
Phần mười một: Xử lý số liệu kế toán không khớp với hệ thống
黎云英:总账里的存货金额跟仓库系统不一致。
Lí Yúnyīng: Zǒngzhàng lǐ de cúnhuò jīn’é gēn cāngkù xìtǒng bù yízhì.
Lê Vân Anh: Giá trị hàng tồn kho trên sổ cái không khớp với hệ thống kho.
阮明武老板:差异是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chāyì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch là bao nhiêu?
黎云英:总账比仓库系统多一亿两千万元越南盾。
Lí Yúnyīng: Zǒngzhàng bǐ cāngkù xìtǒng duō yí yì liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Sổ cái cao hơn hệ thống kho một trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam.
黄秋香:数量差异还是单位成本差异?
Huáng Qiūxiāng: Shùliàng chāyì háishi dānwèi chéngběn chāyì?
Hoàng Thu Hương: Là chênh lệch số lượng hay chênh lệch đơn giá?
丁垂杨:初步检查发现数量一致,但是有一批材料的单位成本不同。
Dīng Chuíyáng: Chūbù jiǎnchá fāxiàn shùliàng yízhì, dànshì yǒu yì pī cáiliào de dānwèi chéngběn bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra sơ bộ cho thấy số lượng khớp nhưng đơn giá của một lô nguyên vật liệu khác nhau.
黎云英:仓库系统没有计入采购运输费。
Lí Yúnyīng: Cāngkù xìtǒng méiyǒu jìrù cǎigòu yùnshūfèi.
Lê Vân Anh: Hệ thống kho chưa tính chi phí vận chuyển mua hàng.
阮明武老板:先确认公司的成本计算政策,再决定应该调整哪个系统。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān quèrèn gōngsī de chéngběn jìsuàn zhèngcè, zài juédìng yīnggāi tiáozhěng nǎ ge xìtǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận chính sách tính giá của công ty rồi mới quyết định cần điều chỉnh hệ thống nào.
丁垂杨:不能为了让两个系统相等而随意修改数据。
Dīng Chuíyáng: Bù néng wèile ràng liǎng ge xìtǒng xiāngděng ér suíyì xiūgǎi shùjù.
Đinh Thùy Dương: Không được tùy tiện sửa số liệu chỉ để làm cho hai hệ thống bằng nhau.
黄秋香:我们还要检查系统接口是否漏传了成本数据。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen hái yào jiǎnchá xìtǒng jiēkǒu shìfǒu lòuchuán le chéngběn shùjù.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn phải kiểm tra giao diện giữa các hệ thống có bỏ sót dữ liệu chi phí hay không.
黎云英:调整以后,要重新核对数量、单位成本和总金额。
Lí Yúnyīng: Tiáozhěng yǐhòu, yào chóngxīn héduì shùliàng, dānwèi chéngběn hé zǒng jīn’é.
Lê Vân Anh: Sau khi điều chỉnh, phải đối chiếu lại số lượng, đơn giá và tổng giá trị.
阮明武老板:还要保存差异分析、调整记录和系统修改日志。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào bǎocún chāyì fēnxī, tiáozhěng jìlù hé xìtǒng xiūgǎi rìzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải lưu phân tích chênh lệch, ghi nhận điều chỉnh và nhật ký sửa đổi hệ thống.
十二、处理财务系统故障
Shí’èr, chǔlǐ cáiwù xìtǒng gùzhàng
Phần mười hai: Xử lý khi hệ thống kế toán bị lỗi
黎云英:阮明武老板,财务系统突然无法登录。
Lí Yúnyīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cáiwù xìtǒng tūrán wúfǎ dēnglù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hệ thống tài chính đột nhiên không thể đăng nhập.
阮明武老板:所有员工都不能登录吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǒu yuángōng dōu bù néng dēnglù ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất cả nhân viên đều không thể đăng nhập sao?
丁垂杨:是的,系统显示数据库连接失败。
Dīng Chuíyáng: Shì de, xìtǒng xiǎnshì shùjùkù liánjiē shībài.
Đinh Thùy Dương: Đúng, hệ thống hiển thị kết nối cơ sở dữ liệu thất bại.
阮明武老板:马上通知信息技术部门,并记录故障开始时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Mǎshàng tōngzhī xìnxī jìshù bùmén, bìng jìlù gùzhàng kāishǐ shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lập tức thông báo bộ phận công nghệ thông tin và ghi lại thời điểm sự cố bắt đầu.
黎云英:今天还有工资付款和供应商付款需要处理。
Lí Yúnyīng: Jīntiān hái yǒu gōngzī fùkuǎn hé gōngyìngshāng fùkuǎn xūyào chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Hôm nay còn có thanh toán lương và thanh toán nhà cung cấp cần xử lý.
阮明武老板:不要在没有完整数据的情况下重复建立付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bú yào zài méiyǒu wánzhěng shùjù de qíngkuàng xià chóngfù jiànlì fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không được tạo lại lệnh thanh toán khi chưa có dữ liệu đầy đủ.
丁垂杨:可以使用经过批准的离线应急表吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shǐyòng jīngguò pīzhǔn de líxiàn yìngjí biǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể dùng bảng xử lý ngoại tuyến đã được phê duyệt không?
阮明武老板:可以,但是只能处理真正紧急的业务,并且要有双重复核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì zhǐ néng chǔlǐ zhēnzhèng jǐnjí de yèwù, bìngqiě yào yǒu shuāngchóng fùhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng chỉ được xử lý nghiệp vụ thực sự khẩn cấp và phải có hai bước rà soát.
黎云英:系统恢复以后,离线业务要重新录入吗?
Lí Yúnyīng: Xìtǒng huīfù yǐhòu, líxiàn yèwù yào chóngxīn lùrù ma?
Lê Vân Anh: Sau khi hệ thống khôi phục, nghiệp vụ ngoại tuyến có phải nhập lại không?
丁垂杨:需要,但是录入以前要检查是否已经在系统里自动生成。
Dīng Chuíyáng: Xūyào, dànshì lùrù yǐqián yào jiǎnchá shìfǒu yǐjīng zài xìtǒng lǐ zìdòng shēngchéng.
Đinh Thùy Dương: Cần, nhưng trước khi nhập phải kiểm tra xem hệ thống đã tự động tạo nghiệp vụ chưa.
阮明武老板:故障结束以后,要编制系统故障报告和业务影响清单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gùzhàng jiéshù yǐhòu, yào biānzhì xìtǒng gùzhàng bàogào hé yèwù yǐngxiǎng qīngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sự cố kết thúc, phải lập báo cáo sự cố hệ thống và danh sách nghiệp vụ bị ảnh hưởng.
十三、恢复会计数据
Shísān, huīfù kuàijì shùjù
Phần mười ba: Khôi phục dữ liệu kế toán
丁垂杨:信息技术部门说昨天晚上的一部分会计数据可能损坏了。
Dīng Chuíyáng: Xìnxī jìshù bùmén shuō zuótiān wǎnshang de yí bùfen kuàijì shùjù kěnéng sǔnhuài le.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận công nghệ thông tin nói rằng một phần dữ liệu kế toán tối qua có thể đã bị hỏng.
黎云英:最新的备份是什么时间?
Lí Yúnyīng: Zuìxīn de bèifèn shì shénme shíjiān?
Lê Vân Anh: Bản sao lưu gần nhất là thời điểm nào?
丁垂杨:最新完整备份是昨天晚上十点。
Dīng Chuíyáng: Zuìxīn wánzhěng bèifèn shì zuótiān wǎnshang shí diǎn.
Đinh Thùy Dương: Bản sao lưu đầy đủ gần nhất là lúc mười giờ tối qua.
阮明武老板:十点以后有多少业务录入系统?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shí diǎn yǐhòu yǒu duōshao yèwù lùrù xìtǒng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau mười giờ có bao nhiêu nghiệp vụ được nhập vào hệ thống?
黎云英:大约有三十笔,包括收款、付款和月底调整。
Lí Yúnyīng: Dàyuē yǒu sānshí bǐ, bāokuò shōukuǎn, fùkuǎn hé yuèmò tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Khoảng ba mươi nghiệp vụ, bao gồm thu tiền, thanh toán và điều chỉnh cuối tháng.
阮明武老板:恢复以前先保存现有系统状态,不能直接覆盖。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huīfù yǐqián xiān bǎocún xiànyǒu xìtǒng zhuàngtài, bù néng zhíjiē fùgài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi khôi phục phải lưu trạng thái hiện tại của hệ thống, không được ghi đè trực tiếp.
丁垂杨:恢复备份以后,我们要重新录入十点以后的业务。
Dīng Chuíyáng: Huīfù bèifèn yǐhòu, wǒmen yào chóngxīn lùrù shí diǎn yǐhòu de yèwù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khôi phục bản sao lưu, chúng ta phải nhập lại các nghiệp vụ sau mười giờ.
黎云英:重新录入的数据要跟银行记录、单据和系统日志核对。
Lí Yúnyīng: Chóngxīn lùrù de shùjù yào gēn yínháng jìlù, dānjù hé xìtǒng rìzhì héduì.
Lê Vân Anh: Dữ liệu nhập lại phải được đối chiếu với ghi nhận ngân hàng, chứng từ và nhật ký hệ thống.
阮明武老板:恢复完成以后,还要检查总账、明细账和报表是否平衡。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huīfù wánchéng yǐhòu, hái yào jiǎnchá zǒngzhàng, míngxìzhàng hé bàobiǎo shìfǒu pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khôi phục xong, còn phải kiểm tra sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo có cân hay không.
丁垂杨:银行付款还要检查是否出现重复记录。
Dīng Chuíyáng: Yínháng fùkuǎn hái yào jiǎnchá shìfǒu chūxiàn chóngfù jìlù.
Đinh Thùy Dương: Các khoản thanh toán ngân hàng còn phải được kiểm tra xem có ghi nhận trùng không.
黎云英:我们会编制数据恢复确认表,由会计和信息技术部门共同签字。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huì biānzhì shùjù huīfù quèrèn biǎo, yóu kuàijì hé xìnxī jìshù bùmén gòngtóng qiānzì.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ lập bảng xác nhận khôi phục dữ liệu và để phòng kế toán cùng bộ phận công nghệ thông tin ký xác nhận.
十四、保护财务信息安全
Shísì, bǎohù cáiwù xìnxī ānquán
Phần mười bốn: Bảo mật thông tin tài chính
阮明武老板:最近发生了可疑邮件事件,我们需要重新检查财务信息安全。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìjìn fāshēng le kěyí yóujiàn shìjiàn, wǒmen xūyào chóngxīn jiǎnchá cáiwù xìnxī ānquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Gần đây xảy ra sự việc email đáng ngờ, chúng ta cần kiểm tra lại an toàn thông tin tài chính.
丁垂杨:哪些财务信息属于重要保密信息?
Dīng Chuíyáng: Nǎxiē cáiwù xìnxī shǔyú zhòngyào bǎomì xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Những thông tin tài chính nào thuộc thông tin bảo mật quan trọng?
阮明武老板:包括银行账户、付款权限、工资、客户价格、供应商条件和财务报表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bāokuò yínháng zhànghù, fùkuǎn quánxiàn, gōngzī, kèhù jiàgé, gōngyìngshāng tiáojiàn hé cáiwù bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm tài khoản ngân hàng, quyền thanh toán, tiền lương, giá bán cho khách hàng, điều kiện nhà cung cấp và báo cáo tài chính.
黎云英:财务文件不能通过个人邮箱发送。
Lí Yúnyīng: Cáiwù wénjiàn bù néng tōngguò gèrén yóuxiāng fāsòng.
Lê Vân Anh: Hồ sơ tài chính không được gửi qua email cá nhân.
范垂妆:员工离职时,要马上关闭系统和邮箱权限。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng lízhí shí, yào mǎshàng guānbì xìtǒng hé yóuxiāng quánxiàn.
Phạm Thùy Trang: Khi nhân viên nghỉ việc, phải lập tức khóa quyền truy cập hệ thống và email.
丁垂杨:共享文件夹也应该按照岗位设置访问权限。
Dīng Chuíyáng: Gòngxiǎng wénjiànjiā yě yīnggāi ànzhào gǎngwèi shèzhì fǎngwèn quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Thư mục dùng chung cũng phải được thiết lập quyền truy cập theo vị trí công việc.
阮明武老板:银行支付设备、数字签名和密码不能由同一个人保管。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng zhīfù shèbèi, shùzì qiānmíng hé mìmǎ bù néng yóu tóng yí ge rén bǎoguǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị thanh toán ngân hàng, chữ ký số và mật khẩu không được giao cho cùng một người quản lý.
黎云英:收到要求变更银行账户的邮件时,要进行独立确认。
Lí Yúnyīng: Shōudào yāoqiú biàngēng yínháng zhànghù de yóujiàn shí, yào jìnxíng dúlì quèrèn.
Lê Vân Anh: Khi nhận email yêu cầu thay đổi tài khoản ngân hàng, phải thực hiện xác nhận độc lập.
范垂妆:员工也需要定期参加信息安全培训。
Fàn Chuízhuāng: Yuángōng yě xūyào dìngqī cānjiā xìnxī ānquán péixùn.
Phạm Thùy Trang: Nhân viên cũng cần định kỳ tham gia đào tạo an toàn thông tin.
丁垂杨:重要财务文件要加密,并保留访问和修改记录。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào cáiwù wénjiàn yào jiāmì, bìng bǎoliú fǎngwèn hé xiūgǎi jìlù.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ tài chính quan trọng phải được mã hóa và lưu lịch sử truy cập, chỉnh sửa.
阮明武老板:发现信息泄露或者可疑操作时,要马上报告,不能自己隐瞒。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fāxiàn xìnxī xièlòu huòzhě kěyí cāozuò shí, yào mǎshàng bàogào, bù néng zìjǐ yǐnmán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi phát hiện rò rỉ thông tin hoặc thao tác đáng ngờ, phải báo cáo ngay, không được tự che giấu.
黎云英:我们还会定期备份数据,并测试备份是否可以正常恢复。
Lí Yúnyīng: Wǒmen hái huì dìngqī bèifèn shùjù, bìng cèshì bèifèn shìfǒu kěyǐ zhèngcháng huīfù.
Lê Vân Anh: Chúng em còn định kỳ sao lưu dữ liệu và kiểm tra xem bản sao lưu có thể khôi phục bình thường hay không.
阮明武老板:很好。特殊情况处理不能只解决眼前问题,还要找到原因并改善控制流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Tèshū qíngkuàng chǔlǐ bù néng zhǐ jiějué yǎnqián wèntí, hái yào zhǎodào yuányīn bìng gǎishàn kòngzhì liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Xử lý tình huống đặc biệt không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt mà còn phải tìm nguyên nhân và cải thiện quy trình kiểm soát.
丁垂杨:发现异常单据和付款风险时,会计部门会先暂停处理并进行核实。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn yìcháng dānjù hé fùkuǎn fēngxiǎn shí, kuàijì bùmén huì xiān zàntíng chǔlǐ bìng jìnxíng héshí.
Đinh Thùy Dương: Khi phát hiện chứng từ bất thường và rủi ro thanh toán, phòng kế toán sẽ tạm dừng xử lý và tiến hành xác minh trước.
黎云英:发生系统故障或者数据差异时,我们会保存记录、分析影响并进行复核。
Lí Yúnyīng: Fāshēng xìtǒng gùzhàng huòzhě shùjù chāyì shí, wǒmen huì bǎocún jìlù, fēnxī yǐngxiǎng bìng jìnxíng fùhé.
Lê Vân Anh: Khi xảy ra lỗi hệ thống hoặc chênh lệch dữ liệu, chúng em sẽ lưu ghi nhận, phân tích ảnh hưởng và thực hiện rà soát.
黄秋香:采购和业务部门会配合确认供应商、合同、收货和付款信息。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu hé yèwù bùmén huì pèihé quèrèn gōngyìngshāng, hétóng, shōuhuò hé fùkuǎn xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận mua hàng và nghiệp vụ sẽ phối hợp xác nhận nhà cung cấp, hợp đồng, nhận hàng và thông tin thanh toán.
范垂妆:人事部门会跟踪员工预支、离职权限和保密责任。
Fàn Chuízhuāng: Rénshì bùmén huì gēnzōng yuángōng yùzhī, lízhí quánxiàn hé bǎomì zérèn.
Phạm Thùy Trang: Bộ phận nhân sự sẽ theo dõi tạm ứng nhân viên, quyền truy cập khi nghỉ việc và trách nhiệm bảo mật.
阮明武老板:好,今天关于会计特殊情况处理和财务信息安全的内部培训就到这里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo, jīntiān guānyú kuàijì tèshū qíngkuàng chǔlǐ hé cáiwù xìnxī ānquán de nèibù péixùn jiù dào zhèlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi đào tạo nội bộ hôm nay về xử lý tình huống kế toán đặc biệt và bảo mật thông tin tài chính kết thúc tại đây.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung kế toán giao tiếp thực dụng trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN GIAO TIẾP THỰC DỤNG
1. 先……再……
Trước tiên… sau đó mới…
Cấu trúc
先 + động từ/cụm động từ 1,再 + động từ/cụm động từ 2
Cách dùng
Cấu trúc 先……再…… biểu thị hai hành động được thực hiện theo một trình tự rõ ràng:
Hành động sau 先 được thực hiện trước.
Hành động sau 再 được thực hiện tiếp theo.
Thường dùng khi trình bày quy trình kiểm tra chứng từ, thanh toán, đối chiếu công nợ, hạch toán hoặc lập báo cáo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们先检查付款单据,再安排付款。
Wǒmen xiān jiǎnchá fùkuǎn dānjù, zài ānpái fùkuǎn.
Chúng ta kiểm tra chứng từ thanh toán trước, sau đó mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 2
你先核对发票信息,再录入会计系统。
Nǐ xiān héduì fāpiào xìnxī, zài lùrù kuàijì xìtǒng.
Bạn hãy đối chiếu thông tin hóa đơn trước, sau đó nhập vào hệ thống kế toán.
Ví dụ 3
会计先确认银行余额,再提交付款申请。
Kuàijì xiān quèrèn yínháng yú’é, zài tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Kế toán xác nhận số dư ngân hàng trước, sau đó trình đề nghị thanh toán.
Ví dụ 4
我们先盘点库存,再计算材料损耗。
Wǒmen xiān pándiǎn kùcún, zài jìsuàn cáiliào sǔnhào.
Chúng ta kiểm kê hàng tồn kho trước, sau đó tính hao hụt nguyên vật liệu.
Ví dụ 5
月底要先结转成本,再编制财务报表。
Yuèdǐ yào xiān jiézhuǎn chéngběn, zài biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Cuối tháng phải kết chuyển chi phí trước, sau đó mới lập báo cáo tài chính.
2. 把字句
Câu chữ 把
Cấu trúc
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung
Cách dùng
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc xử lý, thay đổi hoặc tác động lên một đối tượng xác định.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc này thường được dùng để yêu cầu:
Nộp chứng từ.
Gửi báo cáo.
Nhập dữ liệu.
Sửa thông tin hóa đơn.
Chuyển hồ sơ cho bộ phận liên quan.
Tân ngữ sau 把 phải là đối tượng đã được xác định hoặc cả hai bên đều biết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
请把这份付款申请交给财务经理。
Qǐng bǎ zhè fèn fùkuǎn shēnqǐng jiāo gěi cáiwù jīnglǐ.
Vui lòng giao đề nghị thanh toán này cho giám đốc tài chính.
Ví dụ 2
请把发票号码录入系统。
Qǐng bǎ fāpiào hàomǎ lùrù xìtǒng.
Vui lòng nhập số hóa đơn vào hệ thống.
Ví dụ 3
我已经把银行对账单打印出来了。
Wǒ yǐjīng bǎ yínháng duìzhàngdān dǎyìn chūlái le.
Tôi đã in sao kê đối chiếu ngân hàng ra rồi.
Ví dụ 4
请把错误的会计分录修改一下。
Qǐng bǎ cuòwù de kuàijì fēnlù xiūgǎi yíxià.
Vui lòng sửa lại bút toán kế toán bị sai.
Ví dụ 5
月底以前要把所有费用录完。
Yuèdǐ yǐqián yào bǎ suǒyǒu fèiyòng lù wán.
Trước cuối tháng phải nhập xong toàn bộ chi phí.
3. 被字句
Câu bị động với 被
Cấu trúc
Chủ ngữ chịu tác động + 被 + tác nhân + động từ + thành phần bổ sung
Hoặc:
Chủ ngữ chịu tác động + 被 + động từ + thành phần bổ sung
Cách dùng
Câu chữ 被 biểu thị đối tượng chịu tác động của một hành động.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc này thường dùng khi nói về:
Hồ sơ bị trả lại.
Hóa đơn bị hủy.
Thanh toán bị từ chối.
Chứng từ bị mất.
Khoản chi bị ghi nhận sai.
被 thường mang sắc thái không mong muốn hoặc phát sinh vấn đề.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这份付款申请被财务经理退回来了。
Zhè fèn fùkuǎn shēnqǐng bèi cáiwù jīnglǐ tuì huílái le.
Đề nghị thanh toán này đã bị giám đốc tài chính trả lại.
Ví dụ 2
这张发票因为信息错误被作废了。
Zhè zhāng fāpiào yīnwèi xìnxī cuòwù bèi zuòfèi le.
Hóa đơn này đã bị hủy vì thông tin sai.
Ví dụ 3
供应商的付款被银行拒绝了。
Gōngyìngshāng de fùkuǎn bèi yínháng jùjué le.
Khoản thanh toán cho nhà cung cấp đã bị ngân hàng từ chối.
Ví dụ 4
一份原始凭证被工作人员弄丢了。
Yí fèn yuánshǐ píngzhèng bèi gōngzuò rényuán nòng diū le.
Một chứng từ gốc đã bị nhân viên làm thất lạc.
Ví dụ 5
这笔费用被记入了错误的会计科目。
Zhè bǐ fèiyòng bèi jìrù le cuòwù de kuàijì kēmù.
Khoản chi phí này đã bị ghi vào sai tài khoản kế toán.
4. 只有……才……
Chỉ khi… thì mới…
Cấu trúc
只有 + điều kiện,才 + kết quả
Cách dùng
Cấu trúc 只有……才…… nhấn mạnh một điều kiện bắt buộc. Chỉ khi điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau mới có thể xảy ra.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để nói về:
Điều kiện thanh toán.
Điều kiện khấu trừ thuế.
Điều kiện phê duyệt chi phí.
Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Điều kiện hoàn ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只有单据完整,财务部才能安排付款。
Zhǐyǒu dānjù wánzhěng, cáiwùbù cái néng ānpái fùkuǎn.
Chỉ khi chứng từ đầy đủ thì phòng tài chính mới có thể sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 2
只有取得合法发票,企业才能抵扣进项税。
Zhǐyǒu qǔdé héfǎ fāpiào, qǐyè cái néng dǐkòu jìnxiàngshuì.
Chỉ khi có hóa đơn hợp pháp thì doanh nghiệp mới được khấu trừ thuế đầu vào.
Ví dụ 3
只有主管批准以后,这笔费用才能报销。
Zhǐyǒu zhǔguǎn pīzhǔn yǐhòu, zhè bǐ fèiyòng cái néng bàoxiāo.
Chỉ sau khi quản lý phê duyệt thì khoản chi phí này mới được thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 4
只有客户确认收货,我们才能确认收入。
Zhǐyǒu kèhù quèrèn shōuhuò, wǒmen cái néng quèrèn shōurù.
Chỉ khi khách hàng xác nhận nhận hàng thì chúng ta mới có thể ghi nhận doanh thu.
Ví dụ 5
只有完成对账,才能确定实际应付金额。
Zhǐyǒu wánchéng duìzhàng, cái néng quèdìng shíjì yīngfù jīn’é.
Chỉ sau khi hoàn tất đối chiếu mới có thể xác định số tiền thực tế phải trả.
5. 只要……就……
Chỉ cần… thì…
Cấu trúc
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Cách dùng
只要……就…… biểu thị một điều kiện tương đối đơn giản và đầy đủ. Chỉ cần điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau sẽ xảy ra.
So sánh:
只有……才……: nhấn mạnh điều kiện bắt buộc, yêu cầu nghiêm ngặt.
只要……就……: nhấn mạnh điều kiện đủ, tương đối dễ đáp ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只要资料齐全,我们就可以办理付款。
Zhǐyào zīliào qíquán, wǒmen jiù kěyǐ bànlǐ fùkuǎn.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì chúng ta có thể xử lý thanh toán.
Ví dụ 2
只要金额一致,就不需要重新对账。
Zhǐyào jīn’é yízhì, jiù bù xūyào chóngxīn duìzhàng.
Chỉ cần số tiền khớp nhau thì không cần đối chiếu lại.
Ví dụ 3
只要发票真实有效,就可以正常入账。
Zhǐyào fāpiào zhēnshí yǒuxiào, jiù kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Chỉ cần hóa đơn chân thực và hợp lệ thì có thể hạch toán bình thường.
Ví dụ 4
只要客户按时付款,公司的现金流就不会受到影响。
Zhǐyào kèhù ànshí fùkuǎn, gōngsī de xiànjīnliú jiù bú huì shòudào yǐngxiǎng.
Chỉ cần khách hàng thanh toán đúng hạn thì dòng tiền của công ty sẽ không bị ảnh hưởng.
Ví dụ 5
只要发现差异,就要马上查明原因。
Zhǐyào fāxiàn chāyì, jiù yào mǎshàng chámíng yuányīn.
Chỉ cần phát hiện chênh lệch thì phải lập tức làm rõ nguyên nhân.
6. 如果……就……
Nếu… thì…
Cấu trúc
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Có thể dùng:
如果……,那么……
如果……,就……
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để nêu giả thiết và kết quả có thể xảy ra.
Trong giao tiếp kế toán, cấu trúc thường xuất hiện khi:
Cảnh báo rủi ro.
Xử lý chứng từ sai.
Xử lý thanh toán trễ hạn.
Xử lý chênh lệch số liệu.
Đưa ra phương án nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果发票信息有误,就不能入账。
Rúguǒ fāpiào xìnxī yǒu wù, jiù bù néng rùzhàng.
Nếu thông tin hóa đơn có sai sót thì không thể hạch toán.
Ví dụ 2
如果供应商没有盖章,就请他们重新提供文件。
Rúguǒ gōngyìngshāng méiyǒu gàizhāng, jiù qǐng tāmen chóngxīn tígōng wénjiàn.
Nếu nhà cung cấp chưa đóng dấu thì hãy yêu cầu họ cung cấp lại tài liệu.
Ví dụ 3
如果客户逾期付款,我们就要及时催款。
Rúguǒ kèhù yúqī fùkuǎn, wǒmen jiù yào jíshí cuīkuǎn.
Nếu khách hàng thanh toán quá hạn thì chúng ta phải kịp thời đôn đốc thu hồi nợ.
Ví dụ 4
如果账面金额和实际金额不一致,就要进行调整。
Rúguǒ zhàngmiàn jīn’é hé shíjì jīn’é bù yízhì, jiù yào jìnxíng tiáozhěng.
Nếu số tiền trên sổ sách và số tiền thực tế không khớp thì phải điều chỉnh.
Ví dụ 5
如果今天完成审批,明天就可以付款。
Rúguǒ jīntiān wánchéng shěnpī, míngtiān jiù kěyǐ fùkuǎn.
Nếu hôm nay hoàn thành phê duyệt thì ngày mai có thể thanh toán.
7. 因为……所以……
Bởi vì… cho nên…
Cấu trúc
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Trong khẩu ngữ có thể lược bỏ 因为 hoặc 所以, nhưng không nên lược bỏ cả hai.
Cách dùng
Cấu trúc dùng để trình bày nguyên nhân và kết quả một cách rõ ràng.
Trong kế toán, cấu trúc này được dùng khi giải thích:
Vì sao chưa thanh toán.
Vì sao chứng từ bị trả lại.
Vì sao có chênh lệch.
Vì sao phải điều chỉnh bút toán.
Vì sao chi phí tăng hoặc lợi nhuận giảm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因为付款资料不完整,所以财务部暂时不能付款。
Yīnwèi fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, suǒyǐ cáiwùbù zànshí bù néng fùkuǎn.
Vì hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ nên phòng tài chính tạm thời chưa thể thanh toán.
Ví dụ 2
因为供应商修改了价格,所以应付金额发生了变化。
Yīnwèi gōngyìngshāng xiūgǎi le jiàgé, suǒyǐ yīngfù jīn’é fāshēng le biànhuà.
Vì nhà cung cấp đã điều chỉnh giá nên số tiền phải trả có thay đổi.
Ví dụ 3
因为客户退货,所以我们需要冲减销售收入。
Yīnwèi kèhù tuìhuò, suǒyǐ wǒmen xūyào chōngjiǎn xiāoshòu shōurù.
Vì khách hàng trả hàng nên chúng ta cần ghi giảm doanh thu bán hàng.
Ví dụ 4
因为原材料价格上涨,所以本月生产成本增加了。
Yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, suǒyǐ běn yuè shēngchǎn chéngběn zēngjiā le.
Vì giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất tháng này đã tăng.
Ví dụ 5
因为会计科目使用错误,所以这笔分录需要调整。
Yīnwèi kuàijì kēmù shǐyòng cuòwù, suǒyǐ zhè bǐ fēnlù xūyào tiáozhěng.
Vì sử dụng sai tài khoản kế toán nên bút toán này cần được điều chỉnh.
8. 除了……以外,还……
Ngoài… ra, còn…
Cấu trúc
除了 + danh từ/động từ/cụm từ + 以外,还 + nội dung bổ sung
Ngoài ra còn có thể dùng:
除了……以外,也……
除了……之外,还……
Cách dùng
Cấu trúc dùng để bổ sung thêm thông tin ngoài một đối tượng hoặc công việc đã được nhắc đến.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng khi mô tả:
Nhiệm vụ của nhân viên kế toán.
Thành phần hồ sơ thanh toán.
Các khoản chi phí.
Các loại báo cáo.
Các bước kiểm tra chứng từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
除了检查发票以外,还要核对合同和送货单。
Chúle jiǎnchá fāpiào yǐwài, hái yào héduì hétóng hé sònghuòdān.
Ngoài kiểm tra hóa đơn ra, còn phải đối chiếu hợp đồng và phiếu giao hàng.
Ví dụ 2
除了记录收入以外,会计还要结转销售成本。
Chúle jìlù shōurù yǐwài, kuàijì hái yào jiézhuǎn xiāoshòu chéngběn.
Ngoài ghi nhận doanh thu ra, kế toán còn phải kết chuyển giá vốn hàng bán.
Ví dụ 3
除了银行存款以外,公司还有一部分现金。
Chúle yínháng cúnkuǎn yǐwài, gōngsī hái yǒu yí bùfen xiànjīn.
Ngoài tiền gửi ngân hàng ra, công ty còn có một phần tiền mặt.
Ví dụ 4
除了工资以外,人工成本还包括社会保险。
Chúle gōngzī yǐwài, réngōng chéngběn hái bāokuò shèhuì bǎoxiǎn.
Ngoài tiền lương ra, chi phí nhân công còn bao gồm bảo hiểm xã hội.
Ví dụ 5
除了资产负债表以外,还要编制利润表和现金流量表。
Chúle zīchǎn fùzhàibiǎo yǐwài, hái yào biānzhì lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo.
Ngoài bảng cân đối kế toán ra, còn phải lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
9. 不但……而且……
Không những… mà còn…
Cấu trúc
不但 + nội dung 1,而且 + nội dung 2
Có thể dùng:
不仅……而且……
不但……还……
Cách dùng
Cấu trúc dùng để biểu thị quan hệ tăng tiến. Nội dung phía sau 而且 có mức độ quan trọng hoặc phạm vi cao hơn nội dung phía trước.
Cấu trúc này thích hợp khi:
Đánh giá sai sót kế toán.
Mô tả trách nhiệm công việc.
Phân tích ảnh hưởng tài chính.
Nêu yêu cầu đối với chứng từ.
Đánh giá năng lực nhân viên.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
会计不但要检查金额,而且要检查付款对象。
Kuàijì búdàn yào jiǎnchá jīn’é, érqiě yào jiǎnchá fùkuǎn duìxiàng.
Kế toán không những phải kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra đối tượng nhận thanh toán.
Ví dụ 2
这张发票不但日期错误,而且公司名称也不正确。
Zhè zhāng fāpiào búdàn rìqī cuòwù, érqiě gōngsī míngchēng yě bù zhèngquè.
Hóa đơn này không những sai ngày tháng mà tên công ty cũng không chính xác.
Ví dụ 3
逾期应收账款不但影响现金流,而且会增加坏账风险。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn búdàn yǐngxiǎng xiànjīnliú, érqiě huì zēngjiā huàizhàng fēngxiǎn.
Khoản phải thu quá hạn không những ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn làm tăng rủi ro nợ xấu.
Ví dụ 4
这位会计不但熟悉税法,而且会使用中文会计软件。
Zhè wèi kuàijì búdàn shúxī shuìfǎ, érqiě huì shǐyòng Zhōngwén kuàijì ruǎnjiàn.
Nhân viên kế toán này không những thông thạo luật thuế mà còn biết sử dụng phần mềm kế toán tiếng Trung.
Ví dụ 5
重复付款不但会造成资金损失,而且会影响内部控制。
Chóngfù fùkuǎn búdàn huì zàochéng zījīn sǔnshī, érqiě huì yǐngxiǎng nèibù kòngzhì.
Thanh toán trùng không những gây tổn thất tiền vốn mà còn ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ.
10. 越……越……
Càng… càng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 越 + tính từ/động từ,越 + tính từ/động từ
Hoặc:
越……,就越……
Cách dùng
Cấu trúc biểu thị khi mức độ hoặc tình trạng thứ nhất tăng lên thì mức độ hoặc tình trạng thứ hai cũng thay đổi tương ứng.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc thường dùng khi phân tích:
Công nợ quá hạn.
Rủi ro tài chính.
Chi phí sản xuất.
Tỷ lệ hàng lỗi.
Thời gian xử lý chứng từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款拖得越久,收回的风险就越大。
Yīngshōu zhàngkuǎn tuō de yuè jiǔ, shōuhuí de fēngxiǎn jiù yuè dà.
Khoản phải thu bị kéo dài càng lâu thì rủi ro không thu hồi được càng lớn.
Ví dụ 2
原材料价格越高,产品成本就越高。
Yuáncáiliào jiàgé yuè gāo, chǎnpǐn chéngběn jiù yuè gāo.
Giá nguyên vật liệu càng cao thì giá thành sản phẩm càng cao.
Ví dụ 3
单据越完整,审批速度就越快。
Dānjù yuè wánzhěng, shěnpī sùdù jiù yuè kuài.
Chứng từ càng đầy đủ thì tốc độ phê duyệt càng nhanh.
Ví dụ 4
库存积压越多,公司的资金压力就越大。
Kùcún jīyā yuè duō, gōngsī de zījīn yālì jiù yuè dà.
Hàng tồn kho ứ đọng càng nhiều thì áp lực vốn của công ty càng lớn.
Ví dụ 5
不良率越低,单位产品成本越容易控制。
Bùliánglǜ yuè dī, dānwèi chǎnpǐn chéngběn yuè róngyì kòngzhì.
Tỷ lệ hàng lỗi càng thấp thì chi phí đơn vị sản phẩm càng dễ kiểm soát.
11. 一……就……
Vừa… là… / Hễ… thì…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 一 + động từ 1,就 + động từ 2
Cách dùng
Cấu trúc biểu thị hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc này thường dùng để diễn đạt:
Nhận chứng từ là kiểm tra ngay.
Phát hiện sai sót là báo cáo ngay.
Nhận tiền là ghi nhận ngay.
Hoàn tất phê duyệt là thanh toán.
Đến cuối tháng là thực hiện kết chuyển.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我一收到付款申请,就检查相关单据。
Wǒ yì shōudào fùkuǎn shēnqǐng, jiù jiǎnchá xiāngguān dānjù.
Tôi vừa nhận được đề nghị thanh toán là kiểm tra ngay các chứng từ liên quan.
Ví dụ 2
会计一发现发票有问题,就联系供应商。
Kuàijì yì fāxiàn fāpiào yǒu wèntí, jiù liánxì gōngyìngshāng.
Kế toán vừa phát hiện hóa đơn có vấn đề là liên hệ ngay với nhà cung cấp.
Ví dụ 3
客户一付款,我们就更新应收账款记录。
Kèhù yí fùkuǎn, wǒmen jiù gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn jìlù.
Khách hàng vừa thanh toán là chúng ta cập nhật ngay số liệu khoản phải thu.
Ví dụ 4
审批一完成,出纳就安排银行转账。
Shěnpī yì wánchéng, chūnà jiù ānpái yínháng zhuǎnzhàng.
Việc phê duyệt vừa hoàn tất là thủ quỹ sắp xếp chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 5
一到月底,财务部就开始进行结账。
Yí dào yuèdǐ, cáiwùbù jiù kāishǐ jìnxíng jiézhàng.
Cứ đến cuối tháng là phòng tài chính bắt đầu thực hiện khóa sổ.
12. 为了……
Để… / Nhằm…
Cấu trúc
为了 + mục đích,chủ ngữ + hành động
Hoặc:
Chủ ngữ + 为了 + mục đích + hành động
Cách dùng
为了 đứng trước mục đích của hành động, trả lời cho câu hỏi “làm việc này để làm gì?”.
Trong kế toán, cấu trúc này thường được dùng khi nói về:
Kiểm soát rủi ro.
Ngăn chặn thanh toán trùng.
Đảm bảo số liệu chính xác.
Cải thiện dòng tiền.
Tuân thủ quy định thuế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
为了避免重复付款,我们必须核对供应商的收款记录。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, wǒmen bìxū héduì gōngyìngshāng de shōukuǎn jìlù.
Để tránh thanh toán trùng, chúng ta phải đối chiếu lịch sử nhận tiền của nhà cung cấp.
Ví dụ 2
为了保证数据准确,会计要进行账户对账。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, kuàijì yào jìnxíng zhànghù duìzhàng.
Để bảo đảm số liệu chính xác, kế toán phải thực hiện đối chiếu tài khoản.
Ví dụ 3
为了改善现金流,公司加强了应收账款管理。
Wèile gǎishàn xiànjīnliú, gōngsī jiāqiáng le yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Để cải thiện dòng tiền, công ty đã tăng cường quản lý các khoản phải thu.
Ví dụ 4
为了按时完成月末结账,大家需要提前准备资料。
Wèile ànshí wánchéng yuèmò jiézhàng, dàjiā xūyào tíqián zhǔnbèi zīliào.
Để hoàn thành khóa sổ cuối tháng đúng hạn, mọi người cần chuẩn bị tài liệu trước.
Ví dụ 5
为了符合税务规定,所有费用都要取得合法凭证。
Wèile fúhé shuìwù guīdìng, suǒyǒu fèiyòng dōu yào qǔdé héfǎ píngzhèng.
Để phù hợp với quy định thuế, tất cả các khoản chi phí đều phải có chứng từ hợp pháp.
13. 在……以前 / 在……之前
Trước khi…
Cấu trúc
在 + thời điểm/hành động + 以前,chủ ngữ + động từ
在 + thời điểm/hành động + 之前,chủ ngữ + động từ
Cách dùng
Cấu trúc này biểu thị một hành động phải được hoàn thành trước một thời điểm hoặc một công việc khác.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc thường được dùng khi nói về:
Thời hạn nộp chứng từ.
Chuẩn bị hồ sơ trước khi thanh toán.
Đối chiếu số liệu trước khi khóa sổ.
Kiểm kê trước khi lập báo cáo.
Hoàn thành phê duyệt trước ngày đến hạn.
以前 và 之前 có ý nghĩa gần giống nhau. Trong giao tiếp công việc, 之前 thường mang sắc thái trang trọng và rõ ràng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
请在月底以前把所有发票交给财务部。
Qǐng zài yuèdǐ yǐqián bǎ suǒyǒu fāpiào jiāo gěi cáiwùbù.
Vui lòng giao toàn bộ hóa đơn cho phòng tài chính trước cuối tháng.
Ví dụ 2
在安排付款之前,我们要再次核对收款账户。
Zài ānpái fùkuǎn zhīqián, wǒmen yào zàicì héduì shōukuǎn zhànghù.
Trước khi sắp xếp thanh toán, chúng ta phải đối chiếu lại tài khoản nhận tiền.
Ví dụ 3
请在申报增值税以前完成进项发票认证。
Qǐng zài shēnbào zēngzhíshuì yǐqián wánchéng jìnxiàng fāpiào rènzhèng.
Vui lòng hoàn thành việc xác nhận hóa đơn đầu vào trước khi kê khai thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 4
在编制财务报表之前,必须完成所有账户的对账。
Zài biānzhì cáiwù bàobiǎo zhīqián, bìxū wánchéng suǒyǒu zhànghù de duìzhàng.
Trước khi lập báo cáo tài chính, phải hoàn thành đối chiếu tất cả các tài khoản.
Ví dụ 5
在合同到期以前,我们要确认是否继续合作。
Zài hétóng dàoqī yǐqián, wǒmen yào quèrèn shìfǒu jìxù hézuò.
Trước khi hợp đồng hết hạn, chúng ta phải xác nhận có tiếp tục hợp tác hay không.
14. 等……以后再……
Đợi sau khi… rồi mới…
Cấu trúc
等 + sự việc/hành động + 以后,再 + hành động
等 + chủ ngữ + động từ + 了,再 + hành động
Cách dùng
Cấu trúc này biểu thị hành động phía sau chỉ được thực hiện sau khi điều kiện hoặc hành động phía trước đã hoàn thành.
Trong kế toán, cấu trúc thường dùng khi:
Chờ phê duyệt rồi mới thanh toán.
Chờ nhận hóa đơn rồi mới hạch toán.
Chờ đối chiếu xong rồi mới xác nhận công nợ.
Chờ kiểm kê xong rồi mới điều chỉnh tồn kho.
Chờ khách hàng thanh toán rồi mới giải phóng hạn mức tín dụng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
等经理批准以后,我们再安排付款。
Děng jīnglǐ pīzhǔn yǐhòu, wǒmen zài ānpái fùkuǎn.
Đợi sau khi giám đốc phê duyệt, chúng ta mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 2
等收到正式发票以后,再确认这笔费用。
Děng shōudào zhèngshì fāpiào yǐhòu, zài quèrèn zhè bǐ fèiyòng.
Đợi sau khi nhận được hóa đơn chính thức rồi mới xác nhận khoản chi phí này.
Ví dụ 3
等双方核对完账目,我们再签署对账确认书。
Děng shuāngfāng héduì wán zhàngmù, wǒmen zài qiānshǔ duìzhàng quèrènshū.
Đợi hai bên đối chiếu xong sổ sách, chúng ta mới ký biên bản xác nhận đối chiếu.
Ví dụ 4
等仓库完成盘点以后,财务部再调整库存数据。
Děng cāngkù wánchéng pándiǎn yǐhòu, cáiwùbù zài tiáozhěng kùcún shùjù.
Đợi kho hoàn thành kiểm kê, phòng tài chính mới điều chỉnh dữ liệu tồn kho.
Ví dụ 5
等客户付清货款以后,我们再恢复其信用额度。
Děng kèhù fùqīng huòkuǎn yǐhòu, wǒmen zài huīfù qí xìnyòng édù.
Đợi khách hàng thanh toán hết tiền hàng, chúng ta mới khôi phục hạn mức tín dụng của họ.
15. 按照……
Theo… / Căn cứ theo…
Cấu trúc
按照 + quy định/tiêu chuẩn/quy trình/yêu cầu + động từ
Cách dùng
按照 biểu thị thực hiện một công việc dựa trên quy định, tiêu chuẩn, phương pháp hoặc yêu cầu đã được xác định.
Trong kế toán, 按照 thường kết hợp với:
按照合同规定: theo quy định của hợp đồng.
按照公司制度: theo chế độ của công ty.
按照会计准则: theo chuẩn mực kế toán.
按照实际金额: theo số tiền thực tế.
按照规定比例: theo tỷ lệ quy định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
请按照公司的付款流程办理。
Qǐng ànzhào gōngsī de fùkuǎn liúchéng bànlǐ.
Vui lòng xử lý theo quy trình thanh toán của công ty.
Ví dụ 2
我们要按照合同规定的时间支付货款。
Wǒmen yào ànzhào hétóng guīdìng de shíjiān zhīfù huòkuǎn.
Chúng ta phải thanh toán tiền hàng theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 3
固定资产应当按照规定年限计提折旧。
Gùdìng zīchǎn yīngdāng ànzhào guīdìng niánxiàn jìtí zhéjiù.
Tài sản cố định phải được trích khấu hao theo thời gian quy định.
Ví dụ 4
财务部按照实际发生金额确认费用。
Cáiwùbù ànzhào shíjì fāshēng jīn’é quèrèn fèiyòng.
Phòng tài chính ghi nhận chi phí theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 5
请按照供应商编码整理应付账款明细。
Qǐng ànzhào gōngyìngshāng biānmǎ zhěnglǐ yīngfù zhàngkuǎn míngxì.
Vui lòng sắp xếp chi tiết khoản phải trả theo mã nhà cung cấp.
16. 根据……
Căn cứ vào… / Dựa trên…
Cấu trúc
根据 + căn cứ/thông tin/số liệu,chủ ngữ + động từ
Cách dùng
根据 dùng để chỉ căn cứ hoặc cơ sở để đưa ra quyết định, kết luận, tính toán hoặc xử lý nghiệp vụ.
Phân biệt:
按照 nhấn mạnh làm theo một quy định, trình tự hoặc tiêu chuẩn.
根据 nhấn mạnh dựa trên một căn cứ, dữ liệu hoặc tình hình thực tế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们根据合同和发票确认应付金额。
Wǒmen gēnjù hétóng hé fāpiào quèrèn yīngfù jīn’é.
Chúng ta căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn để xác nhận số tiền phải trả.
Ví dụ 2
会计根据银行回单登记付款记录。
Kuàijì gēnjù yínháng huídān dēngjì fùkuǎn jìlù.
Kế toán căn cứ vào giấy báo giao dịch ngân hàng để ghi nhận thanh toán.
Ví dụ 3
我们根据实际工时分配人工成本。
Wǒmen gēnjù shíjì gōngshí fēnpèi réngōng chéngběn.
Chúng ta phân bổ chi phí nhân công căn cứ vào số giờ làm việc thực tế.
Ví dụ 4
根据本月销售数据,公司的收入有所增长。
Gēnjù běn yuè xiāoshòu shùjù, gōngsī de shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng.
Căn cứ vào số liệu bán hàng tháng này, doanh thu của công ty đã tăng lên.
Ví dụ 5
财务经理根据现金流情况调整付款计划。
Cáiwù jīnglǐ gēnjù xiànjīnliú qíngkuàng tiáozhěng fùkuǎn jìhuà.
Giám đốc tài chính điều chỉnh kế hoạch thanh toán dựa trên tình hình dòng tiền.
17. 由……负责……
Do… phụ trách…
Cấu trúc
Công việc + 由 + người/bộ phận + 负责
由 + người/bộ phận + 负责 + công việc
Cách dùng
Cấu trúc này được dùng để phân công trách nhiệm hoặc xác định người, bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện một công việc.
由 giới thiệu chủ thể thực hiện công việc, còn 负责 biểu thị chịu trách nhiệm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
供应商对账工作由应付会计负责。
Gōngyìngshāng duìzhàng gōngzuò yóu yīngfù kuàijì fùzé.
Công việc đối chiếu với nhà cung cấp do kế toán phải trả phụ trách.
Ví dụ 2
现金收付由出纳负责。
Xiànjīn shōufù yóu chūnà fùzé.
Việc thu chi tiền mặt do thủ quỹ phụ trách.
Ví dụ 3
这份财务报告由总账会计编制。
Zhè fèn cáiwù bàogào yóu zǒngzhàng kuàijì biānzhì.
Báo cáo tài chính này do kế toán tổng hợp lập.
Ví dụ 4
发票真伪查询由税务会计负责。
Fāpiào zhēnwěi cháxún yóu shuìwù kuàijì fùzé.
Việc kiểm tra tính thật giả của hóa đơn do kế toán thuế phụ trách.
Ví dụ 5
月末库存盘点由仓库和财务部共同负责。
Yuèmò kùcún pándiǎn yóu cāngkù hé cáiwùbù gòngtóng fùzé.
Việc kiểm kê tồn kho cuối tháng do kho và phòng tài chính cùng chịu trách nhiệm.
18. 对……进行……
Tiến hành… đối với…
Cấu trúc
对 + đối tượng + 进行 + danh từ chỉ hành động
Cách dùng
Đây là cấu trúc trang trọng thường xuất hiện trong giao tiếp công việc, báo cáo và văn bản kế toán.
Sau 进行 thường là danh từ hoặc động từ hai âm tiết mang tính nghiệp vụ:
进行核对: tiến hành đối chiếu.
进行检查: tiến hành kiểm tra.
进行调整: tiến hành điều chỉnh.
进行分析: tiến hành phân tích.
进行盘点: tiến hành kiểm kê.
Trong khẩu ngữ, có thể bỏ 进行 và dùng trực tiếp động từ. Tuy nhiên, trong báo cáo và trao đổi nghiệp vụ chính thức, 进行 làm cho câu trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们需要对这笔付款进行再次核对。
Wǒmen xūyào duì zhè bǐ fùkuǎn jìnxíng zàicì héduì.
Chúng ta cần tiến hành đối chiếu lại khoản thanh toán này.
Ví dụ 2
财务部每月对银行账户进行对账。
Cáiwùbù měi yuè duì yínháng zhànghù jìnxíng duìzhàng.
Hằng tháng, phòng tài chính tiến hành đối chiếu tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3
公司将对异常费用进行调查。
Gōngsī jiāng duì yìcháng fèiyòng jìnxíng diàochá.
Công ty sẽ tiến hành điều tra các khoản chi phí bất thường.
Ví dụ 4
会计对固定资产进行了全面盘点。
Kuàijì duì gùdìng zīchǎn jìnxíng le quánmiàn pándiǎn.
Kế toán đã tiến hành kiểm kê toàn diện tài sản cố định.
Ví dụ 5
我们要对本月成本差异进行详细分析。
Wǒmen yào duì běn yuè chéngběn chāyì jìnxíng xiángxì fēnxī.
Chúng ta phải tiến hành phân tích chi tiết chênh lệch chi phí tháng này.
19. 跟……核对……
Đối chiếu… với…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 跟 + người/bộ phận + 核对 + nội dung
把 + nội dung 1 + 跟 + nội dung 2 + 核对一下
Cách dùng
Cấu trúc dùng để kiểm tra xem hai nguồn thông tin, số liệu hoặc chứng từ có khớp nhau hay không.
Các cách kết hợp phổ biến:
跟供应商核对账目: đối chiếu sổ sách với nhà cung cấp.
跟银行核对余额: đối chiếu số dư với ngân hàng.
跟仓库核对数量: đối chiếu số lượng với kho.
跟客户核对应收款: đối chiếu khoản phải thu với khách hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我正在跟供应商核对本月的应付账款。
Wǒ zhèngzài gēn gōngyìngshāng héduì běn yuè de yīngfù zhàngkuǎn.
Tôi đang đối chiếu khoản phải trả tháng này với nhà cung cấp.
Ví dụ 2
请跟银行核对一下账户余额。
Qǐng gēn yínháng héduì yíxià zhànghù yú’é.
Vui lòng đối chiếu số dư tài khoản với ngân hàng.
Ví dụ 3
会计要跟仓库核对原材料数量。
Kuàijì yào gēn cāngkù héduì yuáncáiliào shùliàng.
Kế toán phải đối chiếu số lượng nguyên vật liệu với kho.
Ví dụ 4
我们已经跟客户核对了应收账款明细。
Wǒmen yǐjīng gēn kèhù héduì le yīngshōu zhàngkuǎn míngxì.
Chúng tôi đã đối chiếu chi tiết khoản phải thu với khách hàng.
Ví dụ 5
请把发票金额跟合同金额核对一下。
Qǐng bǎ fāpiào jīn’é gēn hétóng jīn’é héduì yíxià.
Vui lòng đối chiếu số tiền trên hóa đơn với số tiền trong hợp đồng.
20. 必须……才……
Phải… thì mới…
Cấu trúc
必须 + hành động/điều kiện,才 + kết quả
Cách dùng
Cấu trúc nhấn mạnh điều kiện bắt buộc phải được thực hiện trước khi đạt được kết quả phía sau.
必须 thể hiện mức độ bắt buộc cao hơn 需要 và 应该.
So sánh:
必须: nhất định phải, bắt buộc phải.
需要: cần phải, xuất phát từ nhu cầu thực tế.
应该: nên, phải theo trách nhiệm hoặc nguyên tắc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款申请必须经过审批才能生效。
Fùkuǎn shēnqǐng bìxū jīngguò shěnpī cái néng shēngxiào.
Đề nghị thanh toán phải được phê duyệt thì mới có hiệu lực.
Ví dụ 2
必须取得合法发票才能申请报销。
Bìxū qǔdé héfǎ fāpiào cái néng shēnqǐng bàoxiāo.
Phải có hóa đơn hợp pháp thì mới có thể đề nghị thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 3
会计必须确认收款人信息才能提交转账。
Kuàijì bìxū quèrèn shōukuǎnrén xìnxī cái néng tíjiāo zhuǎnzhàng.
Kế toán phải xác nhận thông tin người nhận thì mới có thể trình lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 4
必须完成月末结账才能编制正式报表。
Bìxū wánchéng yuèmò jiézhàng cái néng biānzhì zhèngshì bàobiǎo.
Phải hoàn thành khóa sổ cuối tháng thì mới có thể lập báo cáo chính thức.
Ví dụ 5
供应商必须提供完整资料才能进入付款流程。
Gōngyìngshāng bìxū tígōng wánzhěng zīliào cái néng jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Nhà cung cấp phải cung cấp hồ sơ đầy đủ thì mới có thể vào quy trình thanh toán.
21. 没有……就……
Không có… thì…
Cấu trúc
没有 + điều kiện/đối tượng,就 + kết quả phủ định
Cách dùng
Cấu trúc này biểu thị nếu thiếu một điều kiện hoặc tài liệu cần thiết thì không thể thực hiện hành động phía sau.
Trong kế toán thường dùng để nhấn mạnh:
Không có hóa đơn thì không được hạch toán.
Không có phê duyệt thì không thanh toán.
Không có hợp đồng thì khó xác nhận nghiệp vụ.
Không có chứng từ thì không thể ghi sổ.
Không có đối chiếu thì không xác nhận công nợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
没有主管签字,就不能办理付款。
Méiyǒu zhǔguǎn qiānzì, jiù bù néng bànlǐ fùkuǎn.
Không có chữ ký của quản lý thì không thể xử lý thanh toán.
Ví dụ 2
没有合法发票,这笔费用就不能税前扣除。
Méiyǒu héfǎ fāpiào, zhè bǐ fèiyòng jiù bù néng shuìqián kòuchú.
Không có hóa đơn hợp pháp thì khoản chi phí này không được khấu trừ trước thuế.
Ví dụ 3
没有银行回单,就无法确认付款是否成功。
Méiyǒu yínháng huídān, jiù wúfǎ quèrèn fùkuǎn shìfǒu chénggōng.
Không có giấy báo giao dịch ngân hàng thì không thể xác nhận thanh toán đã thành công hay chưa.
Ví dụ 4
没有完成对账,就不能确认最终余额。
Méiyǒu wánchéng duìzhàng, jiù bù néng quèrèn zuìzhōng yú’é.
Chưa hoàn thành đối chiếu thì không thể xác nhận số dư cuối cùng.
Ví dụ 5
没有原始凭证,会计就不能随便记账。
Méiyǒu yuánshǐ píngzhèng, kuàijì jiù bù néng suíbiàn jìzhàng.
Không có chứng từ gốc thì kế toán không thể tùy tiện ghi sổ.
22. 既然……就……
Đã… thì…
Cấu trúc
既然 + sự thật/điều kiện đã xác định,就 + quyết định/kết quả
Cách dùng
Cấu trúc dùng khi điều kiện phía trước đã là sự thật hoặc đã được xác định, từ đó đưa ra quyết định hợp lý ở phía sau.
Trong giao tiếp kế toán, cấu trúc thường dùng khi:
Sai sót đã được xác nhận thì phải sửa.
Hồ sơ đã đầy đủ thì trình phê duyệt.
Khách hàng đã thanh toán thì cập nhật công nợ.
Hóa đơn đã hết hiệu lực thì yêu cầu xuất lại.
Đã phát hiện chênh lệch thì phải điều tra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
既然已经发现错误,就应该马上修改。
Jìrán yǐjīng fāxiàn cuòwù, jiù yīnggāi mǎshàng xiūgǎi.
Đã phát hiện sai sót thì nên sửa ngay.
Ví dụ 2
既然付款资料已经齐全,就提交经理审批吧。
Jìrán fùkuǎn zīliào yǐjīng qíquán, jiù tíjiāo jīnglǐ shěnpī ba.
Hồ sơ thanh toán đã đầy đủ thì hãy trình giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 3
既然客户已经付款,就要及时冲销应收账款。
Jìrán kèhù yǐjīng fùkuǎn, jiù yào jíshí chōngxiāo yīngshōu zhàngkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán thì phải kịp thời tất toán khoản phải thu.
Ví dụ 4
既然这张发票已经作废,就请供应商重新开具。
Jìrán zhè zhāng fāpiào yǐjīng zuòfèi, jiù qǐng gōngyìngshāng chóngxīn kāijù.
Hóa đơn này đã bị hủy thì hãy yêu cầu nhà cung cấp xuất lại.
Ví dụ 5
既然账面和实际库存存在差异,就必须查明原因。
Jìrán zhàngmiàn hé shíjì kùcún cúnzài chāyì, jiù bìxū chámíng yuányīn.
Số liệu tồn kho trên sổ và thực tế đã có chênh lệch thì phải làm rõ nguyên nhân.
23. 即使……也……
Cho dù… cũng…
Cấu trúc
即使 + giả thiết bất lợi,也 + kết quả không thay đổi
Cách dùng
Cấu trúc nhấn mạnh rằng dù điều kiện phía trước có xảy ra thì nguyên tắc, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
Trong kế toán, cấu trúc thường dùng để nhấn mạnh:
Dù khẩn cấp cũng phải có phê duyệt.
Dù số tiền nhỏ cũng phải có chứng từ.
Dù là khách hàng lâu năm cũng phải đối chiếu.
Dù cuối tháng bận cũng phải kiểm tra số liệu.
Dù đã thanh toán cũng phải lưu hồ sơ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
即使是紧急付款,也必须经过审批。
Jíshǐ shì jǐnjí fùkuǎn, yě bìxū jīngguò shěnpī.
Cho dù là thanh toán khẩn cấp thì cũng phải qua phê duyệt.
Ví dụ 2
即使金额很小,也要取得合法凭证。
Jíshǐ jīn’é hěn xiǎo, yě yào qǔdé héfǎ píngzhèng.
Cho dù số tiền rất nhỏ thì cũng phải có chứng từ hợp pháp.
Ví dụ 3
即使是长期合作的客户,也要定期核对应收账款。
Jíshǐ shì chángqī hézuò de kèhù, yě yào dìngqī héduì yīngshōu zhàngkuǎn.
Cho dù là khách hàng hợp tác lâu dài thì cũng phải định kỳ đối chiếu khoản phải thu.
Ví dụ 4
即使月底工作很多,也不能忽略账户检查。
Jíshǐ yuèdǐ gōngzuò hěn duō, yě bù néng hūlüè zhànghù jiǎnchá.
Cho dù cuối tháng có nhiều công việc thì cũng không được bỏ qua việc kiểm tra tài khoản.
Ví dụ 5
即使款项已经支付,也要保存完整的付款资料。
Jíshǐ kuǎnxiàng yǐjīng zhīfù, yě yào bǎocún wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Cho dù khoản tiền đã được thanh toán thì cũng phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ thanh toán.
24. 无论……都……
Bất kể… đều…
Cấu trúc
无论 + điều kiện hoặc nghi vấn lựa chọn,主语 + 都 + kết quả
Các mẫu thường gặp:
无论谁……都……
无论什么……都……
无论多少……都……
无论是否……都……
无论……还是……都……
Cách dùng
Cấu trúc biểu thị kết quả không thay đổi bất kể điều kiện, đối tượng hoặc tình huống phía trước như thế nào.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc thường dùng để nhấn mạnh tính thống nhất của quy trình và kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
无论金额多少,都必须提供付款凭证。
Wúlùn jīn’é duōshao, dōu bìxū tígōng fùkuǎn píngzhèng.
Bất kể số tiền nhiều hay ít đều phải cung cấp chứng từ thanh toán.
Ví dụ 2
无论是谁申请报销,都要遵守公司的财务制度。
Wúlùn shì shéi shēnqǐng bàoxiāo, dōu yào zūnshǒu gōngsī de cáiwù zhìdù.
Bất kể ai đề nghị thanh toán hoàn ứng đều phải tuân thủ chế độ tài chính của công ty.
Ví dụ 3
无论是否已经付款,相关资料都要妥善保存。
Wúlùn shìfǒu yǐjīng fùkuǎn, xiāngguān zīliào dōu yào tuǒshàn bǎocún.
Bất kể đã thanh toán hay chưa, các hồ sơ liên quan đều phải được lưu giữ cẩn thận.
Ví dụ 4
无论是现金支付还是银行转账,都要登记入账。
Wúlùn shì xiànjīn zhīfù háishì yínháng zhuǎnzhàng, dōu yào dēngjì rùzhàng.
Bất kể thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản ngân hàng đều phải được ghi sổ.
Ví dụ 5
无论发现什么异常,都要及时向财务经理报告。
Wúlùn fāxiàn shénme yìcháng, dōu yào jíshí xiàng cáiwù jīnglǐ bàogào.
Bất kể phát hiện bất thường gì đều phải kịp thời báo cáo với giám đốc tài chính.
25. Động từ + 完
Làm xong, hoàn thành một công việc
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 完 + tân ngữ + 了
把 + tân ngữ + động từ + 完
Cách dùng
完 là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã được thực hiện đến điểm kết thúc, không còn phần nào chưa làm.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng với:
核对完: đối chiếu xong.
检查完: kiểm tra xong.
录完: nhập xong.
算完: tính xong.
整理完: sắp xếp xong.
结转完: kết chuyển xong.
盘点完: kiểm kê xong.
Phủ định thường dùng:
还没 + động từ + 完
Không nên nói 不 + động từ + 完 khi muốn diễn đạt “vẫn chưa làm xong”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我已经核对完本月的应付账款了。
Wǒ yǐjīng héduì wán běn yuè de yīngfù zhàngkuǎn le.
Tôi đã đối chiếu xong các khoản phải trả của tháng này rồi.
Ví dụ 2
请在下班以前把这些发票录完。
Qǐng zài xiàbān yǐqián bǎ zhèxiē fāpiào lù wán.
Vui lòng nhập xong các hóa đơn này trước khi tan làm.
Ví dụ 3
仓库还没盘点完,财务部暂时不能调整库存。
Cāngkù hái méi pándiǎn wán, cáiwùbù zànshí bù néng tiáozhěng kùcún.
Kho vẫn chưa kiểm kê xong nên phòng tài chính tạm thời chưa thể điều chỉnh tồn kho.
Ví dụ 4
等会计检查完付款资料以后,出纳再转账。
Děng kuàijì jiǎnchá wán fùkuǎn zīliào yǐhòu, chūnà zài zhuǎnzhàng.
Đợi kế toán kiểm tra xong hồ sơ thanh toán rồi thủ quỹ mới chuyển khoản.
Ví dụ 5
我们必须在今天把所有成本结转完。
Wǒmen bìxū zài jīntiān bǎ suǒyǒu chéngběn jiézhuǎn wán.
Chúng ta phải kết chuyển xong toàn bộ chi phí trong hôm nay.
26. Động từ + 好
Làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 好 + tân ngữ + 了
把 + tân ngữ + động từ + 好
Cách dùng
好 là bổ ngữ kết quả, biểu thị công việc không chỉ hoàn thành mà còn đạt trạng thái phù hợp, có thể sử dụng hoặc chuyển sang bước tiếp theo.
Phân biệt:
做完: làm hết, làm xong.
做好: làm xong và làm ổn thỏa.
准备完: đã chuẩn bị hết các phần.
准备好: đã chuẩn bị sẵn sàng.
Trong kế toán thường gặp:
准备好资料: chuẩn bị sẵn hồ sơ.
整理好发票: sắp xếp hóa đơn ổn thỏa.
做好报表: lập xong báo cáo.
保存好凭证: lưu giữ chứng từ cẩn thận.
设置好科目: thiết lập xong tài khoản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款资料已经准备好了。
Fùkuǎn zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hồ sơ thanh toán đã được chuẩn bị xong rồi.
Ví dụ 2
请把银行对账资料整理好。
Qǐng bǎ yínháng duìzhàng zīliào zhěnglǐ hǎo.
Vui lòng sắp xếp đầy đủ hồ sơ đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 3
财务报表做好以后,请先交给经理审核。
Cáiwù bàobiǎo zuò hǎo yǐhòu, qǐng xiān jiāo gěi jīnglǐ shěnhé.
Sau khi lập xong báo cáo tài chính, vui lòng giao cho giám đốc kiểm tra trước.
Ví dụ 4
原始凭证必须分类保存好。
Yuánshǐ píngzhèng bìxū fēnlèi bǎocún hǎo.
Chứng từ gốc phải được phân loại và lưu giữ cẩn thận.
Ví dụ 5
会计已经在系统里设置好新的费用科目了。
Kuàijì yǐjīng zài xìtǒng lǐ shèzhì hǎo xīn de fèiyòng kēmù le.
Kế toán đã thiết lập xong tài khoản chi phí mới trong hệ thống rồi.
27. Động từ + 清楚
Làm rõ, kiểm tra rõ, ghi rõ
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 清楚 + tân ngữ
把 + tân ngữ + động từ + 清楚
Cách dùng
清楚 đứng sau động từ để biểu thị kết quả “rõ ràng, minh bạch, không còn nghi vấn”.
Các tổ hợp phổ biến trong kế toán:
问清楚: hỏi cho rõ.
查清楚: điều tra, kiểm tra cho rõ.
写清楚: viết rõ.
说清楚: nói rõ.
算清楚: tính rõ, tính chính xác.
分清楚: phân biệt rõ.
记清楚: ghi nhớ hoặc ghi chép rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们要先查清楚这笔差额产生的原因。
Wǒmen yào xiān chá qīngchu zhè bǐ chā’é chǎnshēng de yuányīn.
Chúng ta phải kiểm tra rõ nguyên nhân phát sinh khoản chênh lệch này trước.
Ví dụ 2
请在报销单上写清楚费用用途。
Qǐng zài bàoxiāodān shàng xiě qīngchu fèiyòng yòngtú.
Vui lòng ghi rõ mục đích sử dụng chi phí trên phiếu thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 3
你要跟供应商问清楚为什么还没有开发票。
Nǐ yào gēn gōngyìngshāng wèn qīngchu wèishénme hái méiyǒu kāi fāpiào.
Bạn phải hỏi rõ nhà cung cấp vì sao vẫn chưa xuất hóa đơn.
Ví dụ 4
会计必须算清楚每个部门应分摊的费用。
Kuàijì bìxū suàn qīngchu měi ge bùmén yīng fēntān de fèiyòng.
Kế toán phải tính rõ chi phí cần phân bổ cho từng bộ phận.
Ví dụ 5
请把含税金额和未税金额分清楚。
Qǐng bǎ hánshuì jīn’é hé wèishuì jīn’é fēn qīngchu.
Vui lòng phân biệt rõ số tiền có thuế và số tiền chưa thuế.
28. Động từ + 下来
Ghi lại, lưu lại, duy trì lại
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 下来 + tân ngữ
把 + tân ngữ + động từ + 下来
Cách dùng
下来 là bổ ngữ xu hướng, ngoài nghĩa chuyển động từ trên xuống dưới còn biểu thị một thông tin, tài liệu hoặc trạng thái được giữ lại sau một quá trình.
Trong kế toán thường gặp:
记录下来: ghi lại.
保存下来: lưu lại.
登记下来: đăng ký, ghi sổ lại.
统计下来: thống kê lại và thu được kết quả.
核算下来: sau khi tính toán thì cho ra kết quả.
积累下来: tích lũy lại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
发现的问题都要记录下来。
Fāxiàn de wèntí dōu yào jìlù xiàlái.
Tất cả vấn đề phát hiện được đều phải ghi lại.
Ví dụ 2
请把客户确认的应收余额登记下来。
Qǐng bǎ kèhù quèrèn de yīngshōu yú’é dēngjì xiàlái.
Vui lòng ghi lại số dư khoản phải thu mà khách hàng đã xác nhận.
Ví dụ 3
这些电子发票都要保存下来。
Zhèxiē diànzǐ fāpiào dōu yào bǎocún xiàlái.
Tất cả các hóa đơn điện tử này đều phải được lưu lại.
Ví dụ 4
统计下来,本月管理费用比上月增加了百分之八。
Tǒngjì xiàlái, běn yuè guǎnlǐ fèiyòng bǐ shàng yuè zēngjiā le bǎifēnzhī bā.
Sau khi thống kê, chi phí quản lý tháng này tăng 8% so với tháng trước.
Ví dụ 5
核算下来,这批产品的单位成本是八十五元。
Hésuàn xiàlái, zhè pī chǎnpǐn de dānwèi chéngběn shì bāshíwǔ yuán.
Sau khi tính toán, chi phí đơn vị của lô sản phẩm này là 85 nhân dân tệ.
29. Động từ + 出来
Nhận ra, tìm ra, tính ra
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 出来 + tân ngữ
把 + kết quả + động từ + 出来
Cách dùng
出来 ngoài nghĩa chuyển động từ trong ra ngoài còn biểu thị kết quả được phát hiện, nhận biết hoặc tạo ra sau một quá trình.
Trong nghiệp vụ kế toán thường gặp:
查出来: tra ra, kiểm tra ra.
算出来: tính ra.
看出来: nhìn ra, nhận thấy.
找出来: tìm ra.
分析出来: phân tích ra.
打印出来: in ra.
列出来: liệt kê ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我已经查出来是哪张发票重复入账了。
Wǒ yǐjīng chá chūlái shì nǎ zhāng fāpiào chóngfù rùzhàng le.
Tôi đã kiểm tra ra hóa đơn nào bị hạch toán trùng rồi.
Ví dụ 2
请把本月的应付余额算出来。
Qǐng bǎ běn yuè de yīngfù yú’é suàn chūlái.
Vui lòng tính ra số dư khoản phải trả của tháng này.
Ví dụ 3
从报表上可以看出来,公司的毛利润下降了。
Cóng bàobiǎo shàng kěyǐ kàn chūlái, gōngsī de máolìrùn xiàjiàng le.
Có thể nhận thấy từ báo cáo rằng lợi nhuận gộp của công ty đã giảm.
Ví dụ 4
我们必须尽快找出库存差异的原因。
Wǒmen bìxū jǐnkuài zhǎo chū kùcún chāyì de yuányīn.
Chúng ta phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân chênh lệch tồn kho.
Ví dụ 5
请把所有逾期应收账款列出来。
Qǐng bǎ suǒyǒu yúqī yīngshōu zhàngkuǎn liè chūlái.
Vui lòng liệt kê toàn bộ các khoản phải thu quá hạn.
30. Động từ + 到
Đạt được, nhận được, tìm thấy
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 到 + tân ngữ
Cách dùng
到 là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đạt được mục tiêu hoặc có được kết quả mong muốn.
Các tổ hợp phổ biến:
收到: nhận được.
找到: tìm thấy.
查到: tra thấy.
看到: nhìn thấy.
取得: đạt được, có được.
核对到: đối chiếu đến.
追踪到: truy tìm được.
Cần phân biệt:
收到发票: nhận được hóa đơn.
收发票: nhận hóa đơn, chỉ hành động chung.
找到原因: tìm ra nguyên nhân.
找原因: tìm nguyên nhân, chưa chắc đã tìm thấy.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们还没有收到供应商的正式发票。
Wǒmen hái méiyǒu shōudào gōngyìngshāng de zhèngshì fāpiào.
Chúng ta vẫn chưa nhận được hóa đơn chính thức của nhà cung cấp.
Ví dụ 2
会计已经找到付款失败的原因了。
Kuàijì yǐjīng zhǎodào fùkuǎn shībài de yuányīn le.
Kế toán đã tìm ra nguyên nhân thanh toán thất bại rồi.
Ví dụ 3
我在系统里查到了这笔交易记录。
Wǒ zài xìtǒng lǐ chádào le zhè bǐ jiāoyì jìlù.
Tôi đã tra thấy dữ liệu giao dịch này trong hệ thống.
Ví dụ 4
客户今天能收到退款吗?
Kèhù jīntiān néng shōudào tuìkuǎn ma?
Hôm nay khách hàng có thể nhận được tiền hoàn lại không?
Ví dụ 5
我们必须取得合法有效的原始凭证。
Wǒmen bìxū qǔdé héfǎ yǒuxiào de yuánshǐ píngzhèng.
Chúng ta phải có được chứng từ gốc hợp pháp và có hiệu lực.
31. Động từ + 成
Làm thành, chuyển thành, ghi thành
Cấu trúc
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ 1 + động từ + 成 + tân ngữ 2
Tân ngữ 1 + 被 + động từ + 成 + tân ngữ 2
Cách dùng
成 là bổ ngữ kết quả, biểu thị một đối tượng được chuyển đổi thành trạng thái hoặc loại khác.
Trong kế toán thường dùng để nói về:
记成: ghi thành.
算成: tính thành.
改成: đổi thành.
分成: chia thành.
转成: chuyển thành.
录成: nhập thành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这笔管理费用被记成了销售费用。
Zhè bǐ guǎnlǐ fèiyòng bèi jì chéng le xiāoshòu fèiyòng.
Khoản chi phí quản lý này đã bị ghi thành chi phí bán hàng.
Ví dụ 2
会计把人民币金额换算成了越南盾。
Kuàijì bǎ Rénmínbì jīn’é huànsuàn chéng le Yuènándùn.
Kế toán đã quy đổi số tiền nhân dân tệ thành đồng Việt Nam.
Ví dụ 3
请把这笔预付款转成应付账款。
Qǐng bǎ zhè bǐ yùfùkuǎn zhuǎn chéng yīngfù zhàngkuǎn.
Vui lòng chuyển khoản trả trước này thành khoản phải trả.
Ví dụ 4
系统把小数金额自动算成了整数。
Xìtǒng bǎ xiǎoshù jīn’é zìdòng suàn chéng le zhěngshù.
Hệ thống đã tự động tính số tiền thập phân thành số nguyên.
Ví dụ 5
我们把成本分成直接成本和间接成本。
Wǒmen bǎ chéngběn fēn chéng zhíjiē chéngběn hé jiànjiē chéngběn.
Chúng ta chia chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
32. Động từ + 错
Làm sai, ghi sai, tính sai
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 错 + tân ngữ + 了
把 + tân ngữ + động từ + 错 + 了
Cách dùng
错 là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động được thực hiện sai hoặc nhầm đối tượng.
Các tổ hợp phổ biến trong kế toán:
写错: viết sai.
算错: tính sai.
记错: ghi sai.
填错: điền sai.
选错: chọn sai.
转错: chuyển nhầm.
录错: nhập sai.
看错: nhìn nhầm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我把供应商的银行账号填错了。
Wǒ bǎ gōngyìngshāng de yínháng zhànghào tián cuò le.
Tôi đã điền sai số tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
Ví dụ 2
这笔折旧费用是不是算错了?
Zhè bǐ zhéjiù fèiyòng shì bú shì suàn cuò le?
Khoản chi phí khấu hao này có phải đã tính sai không?
Ví dụ 3
会计把借方金额和贷方金额记错了。
Kuàijì bǎ jièfāng jīn’é hé dàifāng jīn’é jì cuò le.
Kế toán đã ghi nhầm số tiền bên Nợ và bên Có.
Ví dụ 4
如果选错会计科目,就要马上调整分录。
Rúguǒ xuǎn cuò kuàijì kēmù, jiù yào mǎshàng tiáozhěng fēnlù.
Nếu chọn sai tài khoản kế toán thì phải điều chỉnh bút toán ngay.
Ví dụ 5
出纳差点儿把款转错给另一家供应商。
Chūnà chàdiǎnr bǎ kuǎn zhuǎn cuò gěi lìng yì jiā gōngyìngshāng.
Thủ quỹ suýt chuyển nhầm tiền cho một nhà cung cấp khác.
33. Động từ + 漏
Làm sót, bỏ sót
Cấu trúc
Chủ ngữ + động từ + 漏 + tân ngữ + 了
把 + tân ngữ + động từ + 漏 + 了
Cách dùng
漏 là bổ ngữ kết quả, biểu thị một đối tượng hoặc một phần công việc đáng lẽ phải được xử lý nhưng đã bị bỏ qua.
Các tổ hợp phổ biến:
漏记: ghi sót.
漏录: nhập sót.
漏报: khai báo thiếu.
漏算: tính thiếu.
漏付: thanh toán thiếu hoặc bỏ sót thanh toán.
漏签: thiếu chữ ký.
漏填: điền thiếu.
Một số động từ có thể dùng theo hai cách:
漏记了一张发票: ghi sót một hóa đơn.
把一张发票记漏了: đã bỏ sót không ghi một hóa đơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
上个月有一张进项发票漏记了。
Shàng ge yuè yǒu yì zhāng jìnxiàng fāpiào lòu jì le.
Tháng trước có một hóa đơn đầu vào bị ghi sót.
Ví dụ 2
请检查一下有没有漏录银行手续费。
Qǐng jiǎnchá yíxià yǒu méiyǒu lòu lù yínháng shǒuxùfèi.
Vui lòng kiểm tra xem có nhập sót phí ngân hàng hay không.
Ví dụ 3
这笔社会保险费用在申报时漏报了。
Zhè bǐ shèhuì bǎoxiǎn fèiyòng zài shēnbào shí lòu bào le.
Khoản chi phí bảo hiểm xã hội này đã bị khai thiếu khi kê khai.
Ví dụ 4
计算工资时不能漏算加班费。
Jìsuàn gōngzī shí bù néng lòu suàn jiābānfèi.
Khi tính lương không được tính sót tiền làm thêm giờ.
Ví dụ 5
财务部发现有一家供应商的货款漏付了。
Cáiwùbù fāxiàn yǒu yì jiā gōngyìngshāng de huòkuǎn lòu fù le.
Phòng tài chính phát hiện tiền hàng của một nhà cung cấp đã bị bỏ sót chưa thanh toán.
34. 来得及 / 来不及
Kịp / không kịp
Cấu trúc
来得及 + động từ
来不及 + động từ
还来得及吗?
Cách dùng
来得及: còn đủ thời gian để thực hiện.
来不及: không còn đủ thời gian để thực hiện.
Cấu trúc này rất thường gặp khi trao đổi về:
Thời hạn thanh toán.
Thời hạn khai thuế.
Khóa sổ cuối tháng.
Gửi báo cáo.
Bổ sung chứng từ.
Điều chỉnh hóa đơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果今天提交申请,明天还来得及付款。
Rúguǒ jīntiān tíjiāo shēnqǐng, míngtiān hái láidejí fùkuǎn.
Nếu hôm nay trình đề nghị thì ngày mai vẫn kịp thanh toán.
Ví dụ 2
现在补开发票还来得及吗?
Xiànzài bǔ kāi fāpiào hái láidejí ma?
Bây giờ xuất bổ sung hóa đơn còn kịp không?
Ví dụ 3
申报期限快到了,我们可能来不及修改数据。
Shēnbào qīxiàn kuài dào le, wǒmen kěnéng láibují xiūgǎi shùjù.
Thời hạn kê khai sắp đến rồi, chúng ta có thể không kịp sửa số liệu.
Ví dụ 4
只要各部门今天交资料,财务部就来得及结账。
Zhǐyào gè bùmén jīntiān jiāo zīliào, cáiwùbù jiù láidejí jiézhàng.
Chỉ cần các bộ phận nộp hồ sơ hôm nay thì phòng tài chính sẽ kịp khóa sổ.
Ví dụ 5
客户下午才确认付款,我们来不及当天转账了。
Kèhù xiàwǔ cái quèrèn fùkuǎn, wǒmen láibují dàngtiān zhuǎnzhàng le.
Đến chiều khách hàng mới xác nhận thanh toán nên chúng ta không kịp chuyển khoản trong ngày.
35. 差点儿……
Suýt nữa…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 差点儿 + động từ
Chủ ngữ + 差点儿 + 就 + động từ + 了
Cách dùng
差点儿 biểu thị một sự việc gần như đã xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc thường được dùng để nói về rủi ro hoặc sai sót suýt xảy ra:
Suýt thanh toán trùng.
Suýt chuyển nhầm tài khoản.
Suýt bỏ sót hóa đơn.
Suýt nộp báo cáo trễ.
Suýt ghi sai số tiền.
Lưu ý: Với kết quả không mong muốn, 差点儿 và 差点儿没 đôi khi đều có thể được dùng trong khẩu ngữ, nhưng người học nên ưu tiên mẫu rõ ràng:
差点儿 + động từ chỉ kết quả xấu
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们差点儿重复支付了这张发票。
Wǒmen chàdiǎnr chóngfù zhīfù le zhè zhāng fāpiào.
Chúng ta suýt thanh toán trùng hóa đơn này.
Ví dụ 2
出纳差点儿把钱转到错误的账户。
Chūnà chàdiǎnr bǎ qián zhuǎn dào cuòwù de zhànghù.
Thủ quỹ suýt chuyển tiền vào tài khoản sai.
Ví dụ 3
我差点儿漏掉这笔银行手续费。
Wǒ chàdiǎnr lòudiào zhè bǐ yínháng shǒuxùfèi.
Tôi suýt bỏ sót khoản phí ngân hàng này.
Ví dụ 4
因为系统故障,我们差点儿没按时提交税务申报表。
Yīnwèi xìtǒng gùzhàng, wǒmen chàdiǎnr méi ànshí tíjiāo shuìwù shēnbàobiǎo.
Do hệ thống gặp sự cố, chúng ta suýt không nộp tờ khai thuế đúng hạn.
Ví dụ 5
会计差点儿把八十五万元看成了八万五千元。
Kuàijì chàdiǎnr bǎ bāshíwǔ wàn yuán kàn chéng le bā wàn wǔ qiān yuán.
Kế toán suýt nhìn nhầm 850.000 nhân dân tệ thành 85.000 nhân dân tệ.
36. 越来越……
Ngày càng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý
Cách dùng
越来越…… biểu thị mức độ của một trạng thái thay đổi liên tục theo thời gian.
Phân biệt:
越……越……: hai sự việc biến đổi tương ứng với nhau.
越来越……: một sự việc thay đổi dần theo thời gian.
Ví dụ:
成本越来越高: chi phí ngày càng cao.
原材料越贵,成本越高: nguyên vật liệu càng đắt thì chi phí càng cao.
Trong kế toán thường dùng để phân tích:
Chi phí ngày càng tăng.
Công nợ ngày càng nhiều.
Rủi ro ngày càng lớn.
Dòng tiền ngày càng căng thẳng.
Quy trình ngày càng hoàn thiện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司的应收账款越来越多了。
Gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō le.
Các khoản phải thu của công ty ngày càng nhiều.
Ví dụ 2
原材料价格越来越高,生产成本也在增加。
Yuáncáiliào jiàgé yuèláiyuè gāo, shēngchǎn chéngběn yě zài zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu ngày càng cao, chi phí sản xuất cũng đang tăng lên.
Ví dụ 3
随着业务扩大,财务数据越来越复杂。
Suízhe yèwù kuòdà, cáiwù shùjù yuèláiyuè fùzá.
Cùng với việc mở rộng hoạt động kinh doanh, dữ liệu tài chính ngày càng phức tạp.
Ví dụ 4
通过加强催款管理,逾期账款越来越少了。
Tōngguò jiāqiáng cuīkuǎn guǎnlǐ, yúqī zhàngkuǎn yuèláiyuè shǎo le.
Thông qua việc tăng cường quản lý thu hồi nợ, các khoản nợ quá hạn ngày càng ít đi.
Ví dụ 5
公司的付款审批流程越来越规范了。
Gōngsī de fùkuǎn shěnpī liúchéng yuèláiyuè guīfàn le.
Quy trình phê duyệt thanh toán của công ty ngày càng quy chuẩn.
37. A 比 B + tính từ
A… hơn B
Cấu trúc
A + 比 + B + tính từ
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Cách dùng
Cấu trúc 比 dùng để so sánh hai đối tượng.
Trong kế toán thường dùng để so sánh:
Doanh thu tháng này với tháng trước.
Chi phí thực tế với ngân sách.
Số dư đầu kỳ với cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm này với sản phẩm khác.
Tỷ lệ nợ xấu năm nay với năm trước.
Lưu ý:
Không dùng 很 ngay sau tính từ trong câu 比.
Sai:
本月成本比上月很高。
Đúng:
本月成本比上月高。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月的管理费用比上月高。
Běn yuè de guǎnlǐ fèiyòng bǐ shàng yuè gāo.
Chi phí quản lý tháng này cao hơn tháng trước.
Ví dụ 2
实际成本比预算成本高了百分之五。
Shíjì chéngběn bǐ yùsuàn chéngběn gāo le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí thực tế cao hơn chi phí dự toán 5%.
Ví dụ 3
今年的应收账款比去年多。
Jīnnián de yīngshōu zhàngkuǎn bǐ qùnián duō.
Khoản phải thu năm nay nhiều hơn năm ngoái.
Ví dụ 4
这个供应商的价格比另一个供应商低十元。
Zhège gōngyìngshāng de jiàgé bǐ lìng yí ge gōngyìngshāng dī shí yuán.
Giá của nhà cung cấp này thấp hơn nhà cung cấp kia 10 nhân dân tệ.
Ví dụ 5
本季度的净利润比上季度增加了二十万元。
Běn jìdù de jìnglìrùn bǐ shàng jìdù zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Lợi nhuận ròng quý này tăng 200.000 nhân dân tệ so với quý trước.
38. A 没有 B 那么 / 这么 + tính từ
A không… bằng B
Cấu trúc
A + 没有 + B + 那么 + tính từ
A + 没有 + B + 这么 + tính từ
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để biểu thị A không đạt mức độ bằng B.
那么 thường chỉ đối tượng xa hoặc đã được nhắc đến.
这么 thường chỉ đối tượng gần hoặc tình huống đang nói đến.
Trong kế toán thường dùng để so sánh mức độ:
Chi phí không cao bằng.
Doanh thu không ổn định bằng.
Rủi ro không lớn bằng.
Tốc độ thu hồi công nợ không nhanh bằng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月的销售收入没有上月那么高。
Běn yuè de xiāoshòu shōurù méiyǒu shàng yuè nàme gāo.
Doanh thu bán hàng tháng này không cao bằng tháng trước.
Ví dụ 2
这个客户的回款速度没有那个客户那么快。
Zhège kèhù de huíkuǎn sùdù méiyǒu nàge kèhù nàme kuài.
Tốc độ thu hồi tiền của khách hàng này không nhanh bằng khách hàng kia.
Ví dụ 3
实际费用没有我们预计的那么多。
Shíjì fèiyòng méiyǒu wǒmen yùjì de nàme duō.
Chi phí thực tế không nhiều như chúng ta dự tính.
Ví dụ 4
今年的坏账风险没有去年那么大。
Jīnnián de huàizhàng fēngxiǎn méiyǒu qùnián nàme dà.
Rủi ro nợ xấu năm nay không lớn bằng năm ngoái.
Ví dụ 5
这份报表没有上一份报表这么详细。
Zhè fèn bàobiǎo méiyǒu shàng yí fèn bàobiǎo zhème xiángxì.
Báo cáo này không chi tiết bằng báo cáo trước.
39. 相当于……
Tương đương với…
Cấu trúc
A + 相当于 + B
Số lượng A + 相当于 + số lượng B
Cách dùng
相当于 dùng để biểu thị hai số liệu, giá trị hoặc khái niệm tương đương nhau.
Trong kế toán thường dùng khi:
Quy đổi ngoại tệ.
So sánh tỷ lệ.
Giải thích giá trị tài sản.
Diễn đạt mức chi phí tương đương.
Phân tích doanh thu, lợi nhuận hoặc ngân sách.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这笔费用相当于本月销售收入的百分之十。
Zhè bǐ fèiyòng xiāngdāngyú běn yuè xiāoshòu shōurù de bǎifēnzhī shí.
Khoản chi phí này tương đương 10% doanh thu bán hàng tháng này.
Ví dụ 2
一万美元相当于多少人民币?
Yí wàn Měiyuán xiāngdāngyú duōshao Rénmínbì?
10.000 đô la Mỹ tương đương bao nhiêu nhân dân tệ?
Ví dụ 3
这台设备的维修费用相当于设备原值的一半。
Zhè tái shèbèi de wéixiū fèiyòng xiāngdāngyú shèbèi yuánzhí de yíbàn.
Chi phí sửa chữa thiết bị này tương đương một nửa nguyên giá thiết bị.
Ví dụ 4
这笔坏账相当于公司一个月的净利润。
Zhè bǐ huàizhàng xiāngdāngyú gōngsī yí ge yuè de jìnglìrùn.
Khoản nợ xấu này tương đương lợi nhuận ròng một tháng của công ty.
Ví dụ 5
本季度节省的成本相当于预算的百分之八。
Běn jìdù jiéshěng de chéngběn xiāngdāngyú yùsuàn de bǎifēnzhī bā.
Chi phí tiết kiệm được trong quý này tương đương 8% ngân sách.
40. 占……
Chiếm…
Cấu trúc
A + 占 + B + 的 + tỷ lệ
A + 占 + tỷ lệ
Cách dùng
占 dùng để biểu thị một phần chiếm bao nhiêu trong tổng thể.
Trong báo cáo kế toán, cấu trúc này rất phổ biến khi phân tích:
Tỷ trọng chi phí.
Tỷ trọng doanh thu.
Tỷ trọng hàng tồn kho.
Tỷ lệ công nợ quá hạn.
Tỷ lệ chi phí nhân công.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
原材料成本占生产总成本的百分之六十。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn shēngchǎn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī liùshí.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60% tổng chi phí sản xuất.
Ví dụ 2
人工成本占本月总费用的百分之二十五。
Réngōng chéngběn zhàn běn yuè zǒng fèiyòng de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Chi phí nhân công chiếm 25% tổng chi phí tháng này.
Ví dụ 3
逾期应收账款占全部应收账款的百分之十五。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn zhàn quánbù yīngshōu zhàngkuǎn de bǎifēnzhī shíwǔ.
Khoản phải thu quá hạn chiếm 15% tổng khoản phải thu.
Ví dụ 4
出口收入占公司总收入的一半以上。
Chūkǒu shōurù zhàn gōngsī zǒng shōurù de yíbàn yǐshàng.
Doanh thu xuất khẩu chiếm hơn một nửa tổng doanh thu của công ty.
Ví dụ 5
库存商品占流动资产的比例过高。
Kùcún shāngpǐn zhàn liúdòng zīchǎn de bǐlì guò gāo.
Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động quá cao.
41. 分别……
Lần lượt, riêng biệt
Cấu trúc
A、B、C + 分别 + động từ/kết quả
分别为 + A、B、C
Cách dùng
分别 dùng khi nhiều đối tượng tương ứng với nhiều hành động hoặc nhiều kết quả khác nhau.
Trong kế toán thường dùng để:
Trình bày số liệu của từng tháng.
Phân bổ chi phí cho từng bộ phận.
Nêu số dư từng tài khoản.
Phân công trách nhiệm cho từng người.
Báo cáo kết quả từng nhóm sản phẩm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这三笔费用分别计入管理费用、销售费用和财务费用。
Zhè sān bǐ fèiyòng fēnbié jìrù guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Ba khoản chi phí này lần lượt được hạch toán vào chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí tài chính.
Ví dụ 2
一月、二月和三月的销售收入分别为八十万、九十万和一百万元。
Yī yuè, èr yuè hé sān yuè de xiāoshòu shōurù fēnbié wéi bāshí wàn, jiǔshí wàn hé yìbǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng tháng 1, tháng 2 và tháng 3 lần lượt là 800.000, 900.000 và 1.000.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 3
这些费用要分别分摊到三个生产部门。
Zhèxiē fèiyòng yào fēnbié fēntān dào sān ge shēngchǎn bùmén.
Những chi phí này phải được phân bổ riêng cho ba bộ phận sản xuất.
Ví dụ 4
现金、银行存款和应收账款分别由不同的会计人员核对。
Xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé yīngshōu zhàngkuǎn fēnbié yóu bùtóng de kuàijì rényuán héduì.
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và khoản phải thu lần lượt do các nhân viên kế toán khác nhau đối chiếu.
Ví dụ 5
三个客户的欠款金额分别是多少?
Sān ge kèhù de qiànkuǎn jīn’é fēnbié shì duōshao?
Số tiền nợ của ba khách hàng lần lượt là bao nhiêu?
42. 其中……
Trong đó…
Cấu trúc
Tổng thể, 其中 + bộ phận + kết quả
其中有……
Cách dùng
其中 dùng để giới thiệu một hoặc nhiều bộ phận nằm trong tổng thể đã được nhắc đến.
Trong báo cáo kế toán thường dùng để:
Tách các khoản mục trong tổng chi phí.
Giải thích thành phần doanh thu.
Nêu phần quá hạn trong tổng công nợ.
Trình bày các khoản bất thường.
Phân tích từng cấu phần tài sản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月总费用为一百万元,其中管理费用为三十万元。
Běn yuè zǒng fèiyòng wéi yìbǎi wàn yuán, qízhōng guǎnlǐ fèiyòng wéi sānshí wàn yuán.
Tổng chi phí tháng này là 1.000.000 nhân dân tệ, trong đó chi phí quản lý là 300.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2
公司有五十家供应商,其中十家是长期合作伙伴。
Gōngsī yǒu wǔshí jiā gōngyìngshāng, qízhōng shí jiā shì chángqī hézuò huǒbàn.
Công ty có 50 nhà cung cấp, trong đó 10 nhà cung cấp là đối tác lâu dài.
Ví dụ 3
应收账款余额为两百万元,其中四十万元已经逾期。
Yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi liǎngbǎi wàn yuán, qízhōng sìshí wàn yuán yǐjīng yúqī.
Số dư khoản phải thu là 2.000.000 nhân dân tệ, trong đó 400.000 nhân dân tệ đã quá hạn.
Ví dụ 4
本季度新增了六项固定资产,其中两项已经投入使用。
Běn jìdù xīnzēng le liù xiàng gùdìng zīchǎn, qízhōng liǎng xiàng yǐjīng tóurù shǐyòng.
Quý này phát sinh thêm sáu tài sản cố định, trong đó hai tài sản đã được đưa vào sử dụng.
Ví dụ 5
财务部发现了三个问题,其中一个与发票有关。
Cáiwùbù fāxiàn le sān ge wèntí, qízhōng yí ge yǔ fāpiào yǒuguān.
Phòng tài chính phát hiện ba vấn đề, trong đó một vấn đề liên quan đến hóa đơn.
43. 截至……
Tính đến…
Cấu trúc
截至 + thời điểm,chủ ngữ + kết quả
截至目前
截至月底
Cách dùng
截至 dùng để xác định mốc kết thúc của số liệu thống kê hoặc báo cáo.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong:
Báo cáo công nợ.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo dòng tiền.
Báo cáo ngân sách.
Báo cáo tồn kho.
Báo cáo thu hồi nợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
截至本月底,公司应收账款余额为三百万元。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi sānbǎi wàn yuán.
Tính đến cuối tháng này, số dư khoản phải thu của công ty là 3.000.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2
截至目前,我们已经收回百分之八十的货款。
Jiézhì mùqián, wǒmen yǐjīng shōuhuí bǎifēnzhī bāshí de huòkuǎn.
Tính đến hiện tại, chúng ta đã thu hồi được 80% tiền hàng.
Ví dụ 3
截至六月三十日,库存总额为五百万元。
Jiézhì liù yuè sānshí rì, kùcún zǒng’é wéi wǔbǎi wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6, tổng giá trị hàng tồn kho là 5.000.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 4
截至报告期末,公司没有重大逾期债务。
Jiézhì bàogào qī mò, gōngsī méiyǒu zhòngdà yúqī zhàiwù.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, công ty không có khoản nợ quá hạn trọng yếu.
Ví dụ 5
截至昨天,还有三家客户没有付款。
Jiézhì zuótiān, hái yǒu sān jiā kèhù méiyǒu fùkuǎn.
Tính đến hôm qua, vẫn còn ba khách hàng chưa thanh toán.
44. 自……起 / 从……开始
Kể từ… / Bắt đầu từ…
Cấu trúc
自 + thời điểm + 起
从 + thời điểm + 开始
Cách dùng
Hai cấu trúc đều biểu thị mốc bắt đầu.
自……起 trang trọng hơn, thường dùng trong thông báo, quy định, hợp đồng.
从……开始 phổ biến hơn trong giao tiếp hằng ngày.
Trong kế toán thường dùng khi nói về:
Thời điểm áp dụng chính sách.
Thời điểm bắt đầu tính khấu hao.
Thời điểm thay đổi quy trình.
Thời điểm áp dụng tỷ giá.
Thời điểm thực hiện kiểm soát mới.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
自下个月起,公司将采用新的报销流程。
Zì xià ge yuè qǐ, gōngsī jiāng cǎiyòng xīn de bàoxiāo liúchéng.
Kể từ tháng sau, công ty sẽ áp dụng quy trình thanh toán hoàn ứng mới.
Ví dụ 2
这台设备从投入使用的次月开始计提折旧。
Zhè tái shèbèi cóng tóurù shǐyòng de cì yuè kāishǐ jìtí zhéjiù.
Thiết bị này bắt đầu được trích khấu hao từ tháng sau tháng đưa vào sử dụng.
Ví dụ 3
自合同生效之日起,双方必须履行付款义务。
Zì hétóng shēngxiào zhī rì qǐ, shuāngfāng bìxū lǚxíng fùkuǎn yìwù.
Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Ví dụ 4
从本季度开始,财务部每周提交现金流报告。
Cóng běn jìdù kāishǐ, cáiwùbù měi zhōu tíjiāo xiànjīnliú bàogào.
Bắt đầu từ quý này, phòng tài chính nộp báo cáo dòng tiền hằng tuần.
Ví dụ 5
自今年一月起,所有付款申请都必须在线审批。
Zì jīnnián yī yuè qǐ, suǒyǒu fùkuǎn shēnqǐng dōu bìxū zàixiàn shěnpī.
Kể từ tháng 1 năm nay, tất cả đề nghị thanh toán đều phải được phê duyệt trực tuyến.
45. 关于……
Về… / Liên quan đến…
Cấu trúc
关于 + chủ đề + 的 + danh từ
关于 + chủ đề,chủ ngữ + động từ
Cách dùng
关于 dùng để giới thiệu chủ đề mà nội dung phía sau bàn đến.
Trong kế toán thường dùng trong:
Thông báo.
Báo cáo.
Email.
Cuộc họp.
Văn bản giải trình.
Đề nghị xử lý.
Ví dụ phổ biến:
关于付款的问题: vấn đề về thanh toán.
关于成本分析的报告: báo cáo về phân tích chi phí.
关于发票管理的通知: thông báo về quản lý hóa đơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
关于这笔异常费用,我们还需要进一步调查。
Guānyú zhè bǐ yìcháng fèiyòng, wǒmen hái xūyào jìnyíbù diàochá.
Về khoản chi phí bất thường này, chúng ta vẫn cần điều tra thêm.
Ví dụ 2
这是关于本月成本差异的分析报告。
Zhè shì guānyú běn yuè chéngběn chāyì de fēnxī bàogào.
Đây là báo cáo phân tích về chênh lệch chi phí tháng này.
Ví dụ 3
财务部发布了关于发票管理的新通知。
Cáiwùbù fābù le guānyú fāpiào guǎnlǐ de xīn tōngzhī.
Phòng tài chính đã ban hành thông báo mới về quản lý hóa đơn.
Ví dụ 4
关于供应商付款,请先跟采购部确认。
Guānyú gōngyìngshāng fùkuǎn, qǐng xiān gēn cǎigòubù quèrèn.
Về việc thanh toán cho nhà cung cấp, vui lòng xác nhận với phòng mua hàng trước.
Ví dụ 5
经理要求我们提交一份关于现金流风险的报告。
Jīnglǐ yāoqiú wǒmen tíjiāo yí fèn guānyú xiànjīnliú fēngxiǎn de bàogào.
Giám đốc yêu cầu chúng ta nộp một báo cáo về rủi ro dòng tiền.
46. 对于……
Đối với…
Cấu trúc
对于 + đối tượng/vấn đề,chủ ngữ + đánh giá/cách xử lý
Cách dùng
对于 dùng để nêu đối tượng mà người nói đưa ra nhận xét, thái độ hoặc biện pháp xử lý.
Phân biệt:
关于: giới thiệu chủ đề “về vấn đề gì”.
对于: nhấn mạnh thái độ hoặc cách xử lý “đối với vấn đề đó”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
对于逾期应收账款,我们必须加强催收。
Duìyú yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, wǒmen bìxū jiāqiáng cuīshōu.
Đối với các khoản phải thu quá hạn, chúng ta phải tăng cường thu hồi nợ.
Ví dụ 2
对于没有发票的费用,财务部暂时不能报销。
Duìyú méiyǒu fāpiào de fèiyòng, cáiwùbù zànshí bù néng bàoxiāo.
Đối với chi phí không có hóa đơn, phòng tài chính tạm thời không thể thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 3
对于长期未清的预付款,要查明原因。
Duìyú chángqī wèi qīng de yùfùkuǎn, yào chámíng yuányīn.
Đối với các khoản trả trước chưa được tất toán trong thời gian dài, phải làm rõ nguyên nhân.
Ví dụ 4
对于金额较大的付款申请,经理会亲自审批。
Duìyú jīn’é jiào dà de fùkuǎn shēnqǐng, jīnglǐ huì qīnzì shěnpī.
Đối với đề nghị thanh toán có số tiền tương đối lớn, giám đốc sẽ trực tiếp phê duyệt.
Ví dụ 5
对于审计发现的问题,各部门要及时整改。
Duìyú shěnjì fāxiàn de wèntí, gè bùmén yào jíshí zhěnggǎi.
Đối với các vấn đề được kiểm toán phát hiện, các bộ phận phải kịp thời khắc phục.
47. 至于……
Còn về… / Riêng về…
Cấu trúc
至于 + chủ đề,chủ ngữ + xử lý/ý kiến
Cách dùng
至于 dùng để chuyển sang một chủ đề khác có liên quan, thường sau khi đã xử lý hoặc đề cập đến chủ đề trước.
Trong giao tiếp kế toán, cấu trúc này thường xuất hiện khi:
Phân chia các vấn đề cần xử lý.
Chuyển từ chứng từ sang thanh toán.
Chuyển từ doanh thu sang chi phí.
Chuyển từ sai sót sang trách nhiệm xử lý.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
发票问题已经解决了,至于付款时间,还要等经理确认。
Fāpiào wèntí yǐjīng jiějué le, zhìyú fùkuǎn shíjiān, hái yào děng jīnglǐ quèrèn.
Vấn đề hóa đơn đã được giải quyết, còn về thời gian thanh toán thì vẫn phải chờ giám đốc xác nhận.
Ví dụ 2
成本数据已经核对完了,至于差异原因,我们还在调查。
Chéngběn shùjù yǐjīng héduì wán le, zhìyú chāyì yuányīn, wǒmen hái zài diàochá.
Dữ liệu chi phí đã được đối chiếu xong, còn về nguyên nhân chênh lệch thì chúng ta vẫn đang điều tra.
Ví dụ 3
客户已经确认余额,至于什么时候付款,还没有明确答复。
Kèhù yǐjīng quèrèn yú’é, zhìyú shénme shíhou fùkuǎn, hái méiyǒu míngquè dáfù.
Khách hàng đã xác nhận số dư, còn về thời điểm thanh toán thì vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng.
Ví dụ 4
报表格式没有问题,至于数据准确性,还需要进一步检查。
Bàobiǎo géshì méiyǒu wèntí, zhìyú shùjù zhǔnquèxìng, hái xūyào jìnyíbù jiǎnchá.
Định dạng báo cáo không có vấn đề, còn về tính chính xác của dữ liệu thì vẫn cần kiểm tra thêm.
Ví dụ 5
本月收入已经确认,至于利润,还要等成本结转以后才能确定。
Běn yuè shōurù yǐjīng quèrèn, zhìyú lìrùn, hái yào děng chéngběn jiézhuǎn yǐhòu cái néng quèdìng.
Doanh thu tháng này đã được xác nhận, còn về lợi nhuận thì phải đợi kết chuyển chi phí xong mới xác định được.
48. 与……有关 / 与……无关
Có liên quan đến… / Không liên quan đến…
Cấu trúc
A + 与 + B + 有关
A + 与 + B + 无关
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để biểu thị mối liên hệ giữa hai sự việc.
有关: có liên quan.
无关: không liên quan.
Trong kế toán thường dùng để:
Xác định nguyên nhân sai lệch.
Phân loại chi phí.
Xác định trách nhiệm.
Phân tích ảnh hưởng.
Loại bỏ những khoản không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这笔差异可能与汇率变化有关。
Zhè bǐ chāyì kěnéng yǔ huìlǜ biànhuà yǒuguān.
Khoản chênh lệch này có thể liên quan đến biến động tỷ giá.
Ví dụ 2
这项费用与公司的生产经营活动有关。
Zhè xiàng fèiyòng yǔ gōngsī de shēngchǎn jīngyíng huódòng yǒuguān.
Khoản chi phí này có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ví dụ 3
库存差异与仓库记录不完整有关。
Kùcún chāyì yǔ cāngkù jìlù bù wánzhěng yǒuguān.
Chênh lệch tồn kho có liên quan đến việc ghi chép kho không đầy đủ.
Ví dụ 4
这笔个人消费与公司业务无关。
Zhè bǐ gèrén xiāofèi yǔ gōngsī yèwù wúguān.
Khoản chi tiêu cá nhân này không liên quan đến hoạt động của công ty.
Ví dụ 5
付款失败可能与银行账户信息错误有关。
Fùkuǎn shībài kěnéng yǔ yínháng zhànghù xìnxī cuòwù yǒuguān.
Việc thanh toán thất bại có thể liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng bị sai.
49. 通过……
Thông qua…, bằng cách…
Cấu trúc
通过 + phương thức/biện pháp + động từ
通过 + danh từ + 来 + động từ
Cách dùng
通过 dùng để chỉ phương thức, con đường hoặc biện pháp giúp đạt được một kết quả nào đó.
Trong kế toán thường dùng để nói về:
Thông qua đối chiếu để phát hiện sai lệch.
Thông qua kiểm kê để xác định tồn kho thực tế.
Thông qua phân tích để kiểm soát chi phí.
Thông qua hệ thống để phê duyệt thanh toán.
Thông qua ngân hàng để chuyển khoản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们通过银行对账发现了这笔差额。
Wǒmen tōngguò yínháng duìzhàng fāxiàn le zhè bǐ chā’é.
Chúng ta đã phát hiện khoản chênh lệch này thông qua việc đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 2
财务部通过系统审批付款申请。
Cáiwùbù tōngguò xìtǒng shěnpī fùkuǎn shēnqǐng.
Phòng tài chính phê duyệt đề nghị thanh toán thông qua hệ thống.
Ví dụ 3
公司通过加强预算管理来控制费用。
Gōngsī tōngguò jiāqiáng yùsuàn guǎnlǐ lái kòngzhì fèiyòng.
Công ty kiểm soát chi phí bằng cách tăng cường quản lý ngân sách.
Ví dụ 4
会计通过盘点确认了实际库存数量。
Kuàijì tōngguò pándiǎn quèrèn le shíjì kùcún shùliàng.
Kế toán đã xác nhận số lượng tồn kho thực tế thông qua kiểm kê.
Ví dụ 5
我们可以通过分析现金流来判断公司的付款能力。
Wǒmen kěyǐ tōngguò fēnxī xiànjīnliú lái pànduàn gōngsī de fùkuǎn nénglì.
Chúng ta có thể đánh giá khả năng thanh toán của công ty thông qua việc phân tích dòng tiền.
50. 由于……,因此……
Do…, vì vậy…
Cấu trúc
由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả
由于 + nguyên nhân,chủ ngữ + kết quả
Cách dùng
由于 dùng để nêu nguyên nhân, thường trang trọng hơn 因为.
因此 dùng để nêu kết quả hoặc hệ quả.
Cấu trúc này rất thường xuất hiện trong:
Báo cáo giải trình.
Báo cáo phân tích chênh lệch.
Biên bản kiểm toán.
Email công việc.
Báo cáo quản trị.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
由于原材料价格上涨,因此本月生产成本增加了。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yīncǐ běn yuè shēngchǎn chéngběn zēngjiā le.
Do giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất tháng này đã tăng.
Ví dụ 2
由于客户尚未付款,因此应收账款余额仍然较高。
Yóuyú kèhù shàngwèi fùkuǎn, yīncǐ yīngshōu zhàngkuǎn yú’é réngrán jiào gāo.
Do khách hàng vẫn chưa thanh toán nên số dư khoản phải thu vẫn tương đối cao.
Ví dụ 3
由于发票信息错误,这笔费用暂时不能入账。
Yóuyú fāpiào xìnxī cuòwù, zhè bǐ fèiyòng zànshí bù néng rùzhàng.
Do thông tin hóa đơn bị sai nên khoản chi phí này tạm thời chưa thể hạch toán.
Ví dụ 4
由于系统出现故障,因此财务报表提交晚了一天。
Yóuyú xìtǒng chūxiàn gùzhàng, yīncǐ cáiwù bàobiǎo tíjiāo wǎn le yì tiān.
Do hệ thống gặp sự cố nên báo cáo tài chính được nộp chậm một ngày.
Ví dụ 5
由于汇率发生变化,因此产生了汇兑损失。
Yóuyú huìlǜ fāshēng biànhuà, yīncǐ chǎnshēng le huìduì sǔnshī.
Do tỷ giá thay đổi nên đã phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
51. 从而……
Từ đó…, nhờ đó…
Cấu trúc
Nguyên nhân/biện pháp,从而 + kết quả
Cách dùng
从而 dùng để nối một hành động hoặc biện pháp với kết quả trực tiếp sinh ra từ hành động đó.
Khác với 因此, 从而 thường nhấn mạnh chuỗi logic:
Thực hiện biện pháp → tạo ra kết quả.
Trong kế toán thường dùng để diễn đạt:
Tăng cường kiểm soát để giảm sai sót.
Đối chiếu thường xuyên để phát hiện rủi ro.
Tối ưu quy trình để rút ngắn thời gian thanh toán.
Quản lý công nợ để cải thiện dòng tiền.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司加强了应收账款管理,从而改善了现金流。
Gōngsī jiāqiáng le yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, cóng’ér gǎishàn le xiànjīnliú.
Công ty đã tăng cường quản lý khoản phải thu, từ đó cải thiện dòng tiền.
Ví dụ 2
我们定期核对银行账户,从而及时发现异常交易。
Wǒmen dìngqī héduì yínháng zhànghù, cóng’ér jíshí fāxiàn yìcháng jiāoyì.
Chúng ta định kỳ đối chiếu tài khoản ngân hàng, từ đó kịp thời phát hiện giao dịch bất thường.
Ví dụ 3
财务部优化了审批流程,从而缩短了付款时间。
Cáiwùbù yōuhuà le shěnpī liúchéng, cóng’ér suōduǎn le fùkuǎn shíjiān.
Phòng tài chính đã tối ưu hóa quy trình phê duyệt, từ đó rút ngắn thời gian thanh toán.
Ví dụ 4
公司严格控制采购成本,从而提高了毛利润。
Gōngsī yángé kòngzhì cǎigòu chéngběn, cóng’ér tígāo le máolìrùn.
Công ty kiểm soát nghiêm ngặt chi phí mua hàng, từ đó nâng cao lợi nhuận gộp.
Ví dụ 5
会计完善了凭证管理,从而减少了漏记和错记。
Kuàijì wánshàn le píngzhèng guǎnlǐ, cóng’ér jiǎnshǎo le lòujì hé cuòjì.
Kế toán đã hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, từ đó giảm tình trạng ghi sót và ghi sai.
52. 以便……
Để tiện…, để có thể…
Cấu trúc
Mệnh đề 1,以便 + mệnh đề 2
Cách dùng
以便 dùng để nêu mục đích tích cực của một hành động, thường mang sắc thái trang trọng.
Trong kế toán thường gặp trong:
Yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Hướng dẫn lưu chứng từ.
Quy trình đối chiếu.
Phân loại chi phí.
Lập kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
请提前提交付款资料,以便财务部及时审核。
Qǐng tíqián tíjiāo fùkuǎn zīliào, yǐbiàn cáiwùbù jíshí shěnhé.
Vui lòng nộp hồ sơ thanh toán trước để phòng tài chính kịp thời kiểm tra.
Ví dụ 2
请按月份整理发票,以便以后查询。
Qǐng àn yuèfèn zhěnglǐ fāpiào, yǐbiàn yǐhòu cháxún.
Vui lòng sắp xếp hóa đơn theo tháng để tiện tra cứu sau này.
Ví dụ 3
各部门要及时提交费用明细,以便会计准确分摊。
Gè bùmén yào jíshí tíjiāo fèiyòng míngxì, yǐbiàn kuàijì zhǔnquè fēntān.
Các bộ phận phải kịp thời nộp chi tiết chi phí để kế toán phân bổ chính xác.
Ví dụ 4
请注明付款用途,以便经理审批。
Qǐng zhùmíng fùkuǎn yòngtú, yǐbiàn jīnglǐ shěnpī.
Vui lòng ghi rõ mục đích thanh toán để giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 5
我们要建立供应商档案,以便跟踪应付账款。
Wǒmen yào jiànlì gōngyìngshāng dàng’àn, yǐbiàn gēnzōng yīngfù zhàngkuǎn.
Chúng ta phải lập hồ sơ nhà cung cấp để tiện theo dõi các khoản phải trả.
53. 以免……
Để tránh…, nhằm tránh…
Cấu trúc
Mệnh đề 1,以免 + kết quả không mong muốn
Cách dùng
以免 dùng để nêu mục đích phòng tránh một kết quả xấu.
Trong kế toán thường dùng khi nói về:
Tránh thanh toán trùng.
Tránh ghi sai tài khoản.
Tránh chậm nộp báo cáo.
Tránh thiếu chứng từ.
Tránh sai lệch số liệu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款前必须核对发票,以免重复支付。
Fùkuǎn qián bìxū héduì fāpiào, yǐmiǎn chóngfù zhīfù.
Trước khi thanh toán phải đối chiếu hóa đơn để tránh thanh toán trùng.
Ví dụ 2
请再次确认银行账号,以免把钱转错。
Qǐng zàicì quèrèn yínháng zhànghào, yǐmiǎn bǎ qián zhuǎn cuò.
Vui lòng xác nhận lại số tài khoản ngân hàng để tránh chuyển tiền nhầm.
Ví dụ 3
会计要及时备份数据,以免系统故障造成资料丢失。
Kuàijì yào jíshí bèifèn shùjù, yǐmiǎn xìtǒng gùzhàng zàochéng zīliào diūshī.
Kế toán phải sao lưu dữ liệu kịp thời để tránh hệ thống gặp sự cố làm mất tài liệu.
Ví dụ 4
请把付款期限记录下来,以免逾期。
Qǐng bǎ fùkuǎn qīxiàn jìlù xiàlái, yǐmiǎn yúqī.
Vui lòng ghi lại thời hạn thanh toán để tránh quá hạn.
Ví dụ 5
所有凭证都要签字确认,以免责任不清。
Suǒyǒu píngzhèng dōu yào qiānzì quèrèn, yǐmiǎn zérèn bù qīng.
Tất cả chứng từ đều phải được ký xác nhận để tránh trách nhiệm không rõ ràng.
54. 否则……
Nếu không thì…
Cấu trúc
Mệnh đề 1,否则 + kết quả
Cách dùng
否则 dùng để chỉ kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện hoặc yêu cầu phía trước không được thực hiện.
Trong kế toán thường dùng trong:
Nhắc nhở thời hạn.
Yêu cầu bổ sung chứng từ.
Quy định thanh toán.
Kiểm soát hóa đơn.
Quy trình phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
请今天提交报销资料,否则本月不能付款。
Qǐng jīntiān tíjiāo bàoxiāo zīliào, fǒuzé běn yuè bù néng fùkuǎn.
Vui lòng nộp hồ sơ thanh toán hoàn ứng hôm nay, nếu không tháng này sẽ không thể thanh toán.
Ví dụ 2
发票信息必须正确,否则不能抵扣进项税。
Fāpiào xìnxī bìxū zhèngquè, fǒuzé bù néng dǐkòu jìnxiàngshuì.
Thông tin hóa đơn phải chính xác, nếu không sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào.
Ví dụ 3
必须及时催收应收账款,否则会影响现金流。
Bìxū jíshí cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn, fǒuzé huì yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Phải kịp thời thu hồi các khoản phải thu, nếu không sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền.
Ví dụ 4
付款前要经过审批,否则出纳不能转账。
Fùkuǎn qián yào jīngguò shěnpī, fǒuzé chūnà bù néng zhuǎnzhàng.
Trước khi thanh toán phải được phê duyệt, nếu không thủ quỹ không thể chuyển khoản.
Ví dụ 5
月底前必须完成结账,否则财务报表会延迟。
Yuèdǐ qián bìxū wánchéng jiézhàng, fǒuzé cáiwù bàobiǎo huì yánchí.
Phải hoàn thành khóa sổ trước cuối tháng, nếu không báo cáo tài chính sẽ bị chậm.
55. 凡是……都……
Hễ là… thì đều…
Cấu trúc
凡是 + đối tượng/điều kiện,都 + kết quả
Cách dùng
凡是……都…… dùng để chỉ tất cả các đối tượng thỏa mãn một điều kiện đều được áp dụng cùng một quy định.
Cấu trúc này thường dùng trong:
Quy định tài chính.
Quy trình thanh toán.
Chính sách hóa đơn.
Quy định phê duyệt.
Quy trình lưu trữ chứng từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
凡是没有合法发票的费用,都不能报销。
Fánshì méiyǒu héfǎ fāpiào de fèiyòng, dōu bù néng bàoxiāo.
Mọi khoản chi phí không có hóa đơn hợp pháp đều không được thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 2
凡是超过预算的支出,都要重新申请。
Fánshì chāoguò yùsuàn de zhīchū, dōu yào chóngxīn shēnqǐng.
Mọi khoản chi vượt ngân sách đều phải làm lại đề nghị.
Ví dụ 3
凡是金额较大的付款,都必须由总经理审批。
Fánshì jīn’é jiào dà de fùkuǎn, dōu bìxū yóu zǒngjīnglǐ shěnpī.
Mọi khoản thanh toán có giá trị tương đối lớn đều phải do tổng giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 4
凡是与生产有关的费用,都要计入生产成本。
Fánshì yǔ shēngchǎn yǒuguān de fèiyòng, dōu yào jìrù shēngchǎn chéngběn.
Mọi chi phí liên quan đến sản xuất đều phải được hạch toán vào chi phí sản xuất.
Ví dụ 5
凡是已经付款的发票,都要标明付款日期。
Fánshì yǐjīng fùkuǎn de fāpiào, dōu yào biāomíng fùkuǎn rìqī.
Mọi hóa đơn đã thanh toán đều phải ghi rõ ngày thanh toán.
56. 包括……在内
Bao gồm cả…
Cấu trúc
包括 + đối tượng + 在内
A,包括 B 在内,共……
Cách dùng
包括……在内 dùng để nhấn mạnh một đối tượng cụ thể cũng nằm trong phạm vi tổng thể.
Trong báo cáo kế toán thường dùng để:
Liệt kê các khoản chi.
Xác định phạm vi kiểm kê.
Nêu các bộ phận chịu ảnh hưởng.
Xác định tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Giải thích tổng số đối tượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
包括运输费在内,这批材料的总成本是十万元。
Bāokuò yùnshūfèi zài nèi, zhè pī cáiliào de zǒng chéngběn shì shí wàn yuán.
Bao gồm cả chi phí vận chuyển, tổng chi phí của lô nguyên vật liệu này là 100.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2
包括仓库在内,五个部门都参加了盘点。
Bāokuò cāngkù zài nèi, wǔ ge bùmén dōu cānjiā le pándiǎn.
Bao gồm cả bộ phận kho, năm bộ phận đều tham gia kiểm kê.
Ví dụ 3
本月共有十笔异常付款,包括两笔重复付款在内。
Běn yuè gòngyǒu shí bǐ yìcháng fùkuǎn, bāokuò liǎng bǐ chóngfù fùkuǎn zài nèi.
Tháng này có tổng cộng 10 khoản thanh toán bất thường, bao gồm cả hai khoản thanh toán trùng.
Ví dụ 4
所有固定资产,包括办公设备在内,都要登记编号。
Suǒyǒu gùdìng zīchǎn, bāokuò bàngōng shèbèi zài nèi, dōu yào dēngjì biānhào.
Tất cả tài sản cố định, bao gồm cả thiết bị văn phòng, đều phải được đăng ký mã số.
Ví dụ 5
这份报告包括收入、成本和现金流在内的主要财务数据。
Zhè fèn bàogào bāokuò shōurù, chéngběn hé xiànjīnliú zài nèi de zhǔyào cáiwù shùjù.
Báo cáo này bao gồm các dữ liệu tài chính chủ yếu như doanh thu, chi phí và dòng tiền.
57. 在……范围内
Trong phạm vi…
Cấu trúc
在 + phạm vi + 内
控制在 + phạm vi + 内
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để xác định giới hạn áp dụng hoặc mức độ cho phép.
Trong kế toán thường dùng với:
Ngân sách.
Chi phí.
Sai lệch.
Tỷ lệ.
Hạn mức thanh toán.
Phạm vi kiểm toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月费用仍然在预算范围内。
Běn yuè fèiyòng réngrán zài yùsuàn fànwéi nèi.
Chi phí tháng này vẫn nằm trong phạm vi ngân sách.
Ví dụ 2
成本差异应该控制在百分之三以内。
Chéngběn chāyì yīnggāi kòngzhì zài bǎifēnzhī sān yǐnèi.
Chênh lệch chi phí nên được kiểm soát trong phạm vi 3%.
Ví dụ 3
这笔支出不在批准范围内。
Zhè bǐ zhīchū bú zài pīzhǔn fànwéi nèi.
Khoản chi này không nằm trong phạm vi được phê duyệt.
Ví dụ 4
所有报销项目都必须在公司制度规定的范围内。
Suǒyǒu bàoxiāo xiàngmù dōu bìxū zài gōngsī zhìdù guīdìng de fànwéi nèi.
Tất cả các khoản thanh toán hoàn ứng đều phải nằm trong phạm vi quy định của công ty.
Ví dụ 5
审计人员将在合同规定的范围内进行检查。
Shěnjì rényuán jiāng zài hétóng guīdìng de fànwéi nèi jìnxíng jiǎnchá.
Nhân viên kiểm toán sẽ tiến hành kiểm tra trong phạm vi được quy định trong hợp đồng.
58. 以……为准
Lấy… làm căn cứ chuẩn
Cấu trúc
以 + danh từ/tài liệu/số liệu + 为准
Cách dùng
以……为准 dùng để xác định căn cứ chính thức được dùng để đánh giá hoặc xử lý.
Trong kế toán thường gặp:
Lấy hợp đồng làm căn cứ.
Lấy hóa đơn làm căn cứ.
Lấy sao kê ngân hàng làm căn cứ.
Lấy số liệu kiểm kê làm căn cứ.
Lấy quy định công ty làm căn cứ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款金额以合同和发票为准。
Fùkuǎn jīn’é yǐ hétóng hé fāpiào wéi zhǔn.
Số tiền thanh toán lấy hợp đồng và hóa đơn làm căn cứ.
Ví dụ 2
库存数量以实际盘点结果为准。
Kùcún shùliàng yǐ shíjì pándiǎn jiéguǒ wéi zhǔn.
Số lượng tồn kho lấy kết quả kiểm kê thực tế làm căn cứ.
Ví dụ 3
汇率以付款当天银行公布的汇率为准。
Huìlǜ yǐ fùkuǎn dàngtiān yínháng gōngbù de huìlǜ wéi zhǔn.
Tỷ giá lấy tỷ giá do ngân hàng công bố vào ngày thanh toán làm căn cứ.
Ví dụ 4
客户余额以双方确认的对账单为准。
Kèhù yú’é yǐ shuāngfāng quèrèn de duìzhàngdān wéi zhǔn.
Số dư của khách hàng lấy bảng đối chiếu đã được hai bên xác nhận làm căn cứ.
Ví dụ 5
报销标准以公司最新制度为准。
Bàoxiāo biāozhǔn yǐ gōngsī zuìxīn zhìdù wéi zhǔn.
Tiêu chuẩn thanh toán hoàn ứng lấy quy định mới nhất của công ty làm căn cứ.
59. 视……而定
Tùy vào… mà quyết định
Cấu trúc
视 + tình hình/điều kiện + 而定
Cách dùng
视……而定 dùng để biểu thị kết quả chưa cố định mà phụ thuộc vào tình hình cụ thể.
Cấu trúc này mang sắc thái trang trọng hơn:
看情况决定.
根据情况决定.
Trong kế toán thường dùng khi:
Xác định thời gian thanh toán.
Xác định phương pháp phân bổ.
Xác định mức dự phòng.
Xác định tỷ lệ khấu hao.
Xác định phạm vi kiểm toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款时间视审批进度而定。
Fùkuǎn shíjiān shì shěnpī jìndù ér dìng.
Thời gian thanh toán tùy vào tiến độ phê duyệt mà quyết định.
Ví dụ 2
坏账准备比例视客户风险情况而定。
Huàizhàng zhǔnbèi bǐlì shì kèhù fēngxiǎn qíngkuàng ér dìng.
Tỷ lệ dự phòng nợ xấu tùy vào tình hình rủi ro của khách hàng mà quyết định.
Ví dụ 3
费用分摊方法视实际使用情况而定。
Fèiyòng fēntān fāngfǎ shì shíjì shǐyòng qíngkuàng ér dìng.
Phương pháp phân bổ chi phí tùy vào tình hình sử dụng thực tế mà quyết định.
Ví dụ 4
是否需要调整分录,视审计结果而定。
Shìfǒu xūyào tiáozhěng fēnlù, shì shěnjì jiéguǒ ér dìng.
Có cần điều chỉnh bút toán hay không tùy vào kết quả kiểm toán.
Ví dụ 5
固定资产的使用年限视资产类别而定。
Gùdìng zīchǎn de shǐyòng niánxiàn shì zīchǎn lèibié ér dìng.
Thời gian sử dụng của tài sản cố định tùy vào loại tài sản mà quyết định.
60. 取决于……
Phụ thuộc vào…
Cấu trúc
A + 取决于 + B
是否……取决于……
Cách dùng
取决于 dùng để biểu thị một kết quả phụ thuộc trực tiếp vào một điều kiện hoặc yếu tố nào đó.
Phân biệt:
取决于: nhấn mạnh quan hệ phụ thuộc.
视……而定: nhấn mạnh việc quyết định tùy tình hình.
根据……决定: căn cứ vào dữ liệu để đưa ra quyết định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司的付款能力取决于现金流情况。
Gōngsī de fùkuǎn nénglì qǔjuéyú xiànjīnliú qíngkuàng.
Khả năng thanh toán của công ty phụ thuộc vào tình hình dòng tiền.
Ví dụ 2
能否按时结账取决于各部门是否及时提交资料。
Néngfǒu ànshí jiézhàng qǔjuéyú gè bùmén shìfǒu jíshí tíjiāo zīliào.
Có thể khóa sổ đúng hạn hay không phụ thuộc vào việc các bộ phận có nộp hồ sơ kịp thời hay không.
Ví dụ 3
产品利润取决于销售价格和生产成本。
Chǎnpǐn lìrùn qǔjuéyú xiāoshòu jiàgé hé shēngchǎn chéngběn.
Lợi nhuận sản phẩm phụ thuộc vào giá bán và chi phí sản xuất.
Ví dụ 4
是否计提坏账准备取决于客户的信用风险。
Shìfǒu jìtí huàizhàng zhǔnbèi qǔjuéyú kèhù de xìnyòng fēngxiǎn.
Có trích lập dự phòng nợ xấu hay không phụ thuộc vào rủi ro tín dụng của khách hàng.
Ví dụ 5
本月利润能否增加取决于成本控制效果。
Běn yuè lìrùn néngfǒu zēngjiā qǔjuéyú chéngběn kòngzhì xiàoguǒ.
Lợi nhuận tháng này có thể tăng hay không phụ thuộc vào hiệu quả kiểm soát chi phí.
61. 涉及……
Liên quan đến, bao gồm
Cấu trúc
涉及 + danh từ
涉及 + động từ + danh từ
Cách dùng
涉及 thường dùng trong văn bản, báo cáo, hợp đồng và kiểm toán để chỉ một vấn đề có liên quan đến một lĩnh vực, bộ phận hoặc khoản mục nào đó.
Khác với 关于:
关于: nói về chủ đề.
涉及: có liên quan, bao hàm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这笔费用涉及三个部门。
Zhè bǐ fèiyòng shèjí sān ge bùmén.
Khoản chi phí này liên quan đến ba phòng ban.
Ví dụ 2
本次审计涉及固定资产管理。
Běn cì shěnjì shèjí gùdìng zīchǎn guǎnlǐ.
Đợt kiểm toán này liên quan đến việc quản lý tài sản cố định.
Ví dụ 3
该合同涉及大量付款条款。
Gāi hétóng shèjí dàliàng fùkuǎn tiáokuǎn.
Hợp đồng này liên quan đến nhiều điều khoản thanh toán.
Ví dụ 4
预算调整涉及多个成本中心。
Yùsuàn tiáozhěng shèjí duō ge chéngběn zhōngxīn.
Việc điều chỉnh ngân sách liên quan đến nhiều trung tâm chi phí.
Ví dụ 5
系统升级涉及全部财务数据。
Xìtǒng shēngjí shèjí quánbù cáiwù shùjù.
Việc nâng cấp hệ thống liên quan đến toàn bộ dữ liệu tài chính.
62. 针对……
Đối với, nhằm vào
Cấu trúc
针对 + đối tượng + 采取……
针对 + vấn đề + 提出……
Cách dùng
针对 nhấn mạnh biện pháp hoặc hành động hướng vào một đối tượng cụ thể.
Trong kế toán:
针对应收账款
针对库存差异
针对异常费用
针对税务风险
Ví dụ 1
公司针对逾期客户制定了新的催款方案。
Gōngsī zhēnduì yúqī kèhù zhìdìng le xīn de cuīkuǎn fāng’àn.
Công ty đã xây dựng phương án thu hồi nợ mới đối với khách hàng quá hạn.
Ví dụ 2
针对库存差异,财务部进行了调查。
Zhēnduì kùcún chāyì, cáiwùbù jìnxíng le diàochá.
Đối với chênh lệch tồn kho, phòng tài chính đã tiến hành điều tra.
Ví dụ 3
针对审计意见,公司立即整改。
Zhēnduì shěnjì yìjiàn, gōngsī lìjí zhěnggǎi.
Đối với ý kiến kiểm toán, công ty đã lập tức khắc phục.
Ví dụ 4
针对成本上升的问题,需要采取措施。
Zhēnduì chéngběn shàngshēng de wèntí, xūyào cǎiqǔ cuòshī.
Cần áp dụng biện pháp đối với vấn đề chi phí tăng.
Ví dụ 5
经理针对付款流程提出了新的要求。
Jīnglǐ zhēnduì fùkuǎn liúchéng tíchū le xīn de yāoqiú.
Giám đốc đã đưa ra yêu cầu mới đối với quy trình thanh toán.
63. 按照……
Theo, căn cứ theo
Cấu trúc
按照 + tiêu chuẩn/quy định + động từ
Cách dùng
Đây là cấu trúc xuất hiện cực kỳ nhiều trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Ví dụ:
按照合同
按照制度
按照规定
按照流程
按照预算
按照标准
Ví dụ 1
请按照合同付款。
Qǐng ànzhào hétóng fùkuǎn.
Vui lòng thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ 2
所有费用必须按照制度报销。
Suǒyǒu fèiyòng bìxū ànzhào zhìdù bàoxiāo.
Mọi khoản chi phải thanh toán hoàn ứng theo quy định.
Ví dụ 3
会计按照发票入账。
Kuàijì ànzhào fāpiào rùzhàng.
Kế toán hạch toán theo hóa đơn.
Ví dụ 4
采购部按照预算采购材料。
Cǎigòubù ànzhào yùsuàn cǎigòu cáiliào.
Phòng mua hàng mua nguyên vật liệu theo ngân sách.
Ví dụ 5
工资按照考勤计算。
Gōngzī ànzhào kǎoqín jìsuàn.
Tiền lương được tính theo bảng chấm công.
64. 按……
Theo, tính theo
Cấu trúc
按 + tiêu chuẩn + động từ
Cách dùng
Ngắn gọn hơn 按照.
Xuất hiện cực nhiều trong:
按月
按天
按件
按比例
按金额
按数量
按批次
Ví dụ 1
费用按部门分摊。
Fèiyòng àn bùmén fēntān.
Chi phí được phân bổ theo phòng ban.
Ví dụ 2
工资按月发放。
Gōngzī àn yuè fāfàng.
Tiền lương được trả theo tháng.
Ví dụ 3
产品按批次入库。
Chǎnpǐn àn pīcì rùkù.
Sản phẩm nhập kho theo từng lô.
Ví dụ 4
运输费按重量计算。
Yùnshūfèi àn zhòngliàng jìsuàn.
Chi phí vận chuyển được tính theo trọng lượng.
Ví dụ 5
奖金按业绩发放。
Jiǎngjīn àn yèjì fāfàng.
Tiền thưởng được chi trả theo kết quả công việc.
65. 按……计算
Tính theo…
Cấu trúc
按 + tiêu chuẩn + 计算
Cách dùng
Đây là mẫu câu rất phổ biến trong kế toán.
Ví dụ:
按天计算
按小时计算
按数量计算
按金额计算
按比例计算
Ví dụ 1
折旧按月计算。
Zhéjiù àn yuè jìsuàn.
Khấu hao được tính theo tháng.
Ví dụ 2
运费按重量计算。
Yùnfèi àn zhòngliàng jìsuàn.
Cước vận chuyển được tính theo trọng lượng.
Ví dụ 3
奖金按利润计算。
Jiǎngjīn àn lìrùn jìsuàn.
Tiền thưởng được tính theo lợi nhuận.
Ví dụ 4
税金按税率计算。
Shuìjīn àn shuìlǜ jìsuàn.
Thuế được tính theo thuế suất.
Ví dụ 5
利息按实际天数计算。
Lìxī àn shíjì tiānshù jìsuàn.
Tiền lãi được tính theo số ngày thực tế.
66. 按……分摊
Phân bổ theo…
Cấu trúc
按 + tiêu chuẩn + 分摊
Cách dùng
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng đối với kế toán chi phí.
Ví dụ:
按工时分摊
按产量分摊
按面积分摊
按人数分摊
按销售额分摊
Ví dụ 1
管理费用按部门分摊。
Guǎnlǐ fèiyòng àn bùmén fēntān.
Chi phí quản lý được phân bổ theo phòng ban.
Ví dụ 2
制造费用按工时分摊。
Zhìzào fèiyòng àn gōngshí fēntān.
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo giờ công.
Ví dụ 3
租金按面积分摊。
Zūjīn àn miànjī fēntān.
Tiền thuê được phân bổ theo diện tích.
Ví dụ 4
电费按设备使用时间分摊。
Diànfèi àn shèbèi shǐyòng shíjiān fēntān.
Tiền điện được phân bổ theo thời gian sử dụng thiết bị.
Ví dụ 5
广告费按销售额分摊。
Guǎnggàofèi àn xiāoshòu’é fēntān.
Chi phí quảng cáo được phân bổ theo doanh thu bán hàng.
67. 经……
Sau khi trải qua…, thông qua…
Cấu trúc
经 + quá trình + kết quả
Cách dùng
Thường thấy trong báo cáo, biên bản và công văn.
Ví dụ:
经审核
经审批
经确认
经检查
经核实
Ví dụ 1
经审核,这张发票可以入账。
Jīng shěnhé, zhè zhāng fāpiào kěyǐ rùzhàng.
Sau khi kiểm tra, hóa đơn này có thể được hạch toán.
Ví dụ 2
经确认,付款金额没有问题。
Jīng quèrèn, fùkuǎn jīn’é méiyǒu wèntí.
Sau khi xác nhận, số tiền thanh toán không có vấn đề.
Ví dụ 3
经盘点发现库存短缺。
Jīng pándiǎn fāxiàn kùcún duǎnquē.
Sau khi kiểm kê phát hiện hàng tồn kho bị thiếu.
Ví dụ 4
经审批后才能付款。
Jīng shěnpī hòu cái néng fùkuǎn.
Chỉ sau khi được phê duyệt mới được thanh toán.
Ví dụ 5
经核实,数据已经修改正确。
Jīng héshí, shùjù yǐjīng xiūgǎi zhèngquè.
Sau khi xác minh, dữ liệu đã được sửa chính xác.
68. 经……后
Sau khi…
Cấu trúc
经 + động từ + 后
Ví dụ
经审核后
经确认后
经批准后
经修改后
经检查后
Ví dụ 1
经批准后立即付款。
Jīng pīzhǔn hòu lìjí fùkuǎn.
Sau khi được phê duyệt sẽ thanh toán ngay.
Ví dụ 2
经确认后通知供应商。
Jīng quèrèn hòu tōngzhī gōngyìngshāng.
Sau khi xác nhận sẽ thông báo cho nhà cung cấp.
Ví dụ 3
经修改后重新打印。
Jīng xiūgǎi hòu chóngxīn dǎyìn.
Sau khi sửa đổi sẽ in lại.
Ví dụ 4
经审核后归档。
Jīng shěnhé hòu guīdàng.
Sau khi kiểm tra sẽ lưu hồ sơ.
Ví dụ 5
经核对后发现错误。
Jīng héduì hòu fāxiàn cuòwù.
Sau khi đối chiếu phát hiện sai sót.
69. 有利于……
Có lợi cho…
Cấu trúc
A 有利于 B
Cách dùng
Được dùng rất nhiều trong báo cáo phân tích và báo cáo quản trị.
Ví dụ 1
严格控制成本有利于提高利润。
Yángé kòngzhì chéngběn yǒulìyú tígāo lìrùn.
Kiểm soát chặt chẽ chi phí có lợi cho việc nâng cao lợi nhuận.
Ví dụ 2
加强预算管理有利于降低风险。
Jiāqiáng yùsuàn guǎnlǐ yǒulìyú jiàngdī fēngxiǎn.
Tăng cường quản lý ngân sách có lợi cho việc giảm rủi ro.
Ví dụ 3
及时对账有利于发现问题。
Jíshí duìzhàng yǒulìyú fāxiàn wèntí.
Đối chiếu kịp thời có lợi cho việc phát hiện vấn đề.
Ví dụ 4
数字化管理有利于提高工作效率。
Shùzìhuà guǎnlǐ yǒulìyú tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Quản lý số hóa có lợi cho việc nâng cao hiệu quả công việc.
Ví dụ 5
规范报销流程有利于内部控制。
Guīfàn bàoxiāo liúchéng yǒulìyú nèibù kòngzhì.
Chuẩn hóa quy trình hoàn ứng có lợi cho kiểm soát nội bộ.
70. 不利于……
Bất lợi cho…
Ví dụ 1
库存过高不利于资金周转。
Kùcún guò gāo bùlìyú zījīn zhōuzhuǎn.
Hàng tồn kho quá cao không có lợi cho việc luân chuyển vốn.
Ví dụ 2
付款延期不利于公司信誉。
Fùkuǎn yánqī bùlìyú gōngsī xìnyù.
Việc chậm thanh toán không có lợi cho uy tín của công ty.
Ví dụ 3
成本失控不利于利润增长。
Chéngběn shīkòng bùlìyú lìrùn zēngzhǎng.
Chi phí mất kiểm soát không có lợi cho tăng trưởng lợi nhuận.
Ví dụ 4
数据错误不利于财务分析。
Shùjù cuòwù bùlìyú cáiwù fēnxī.
Dữ liệu sai không có lợi cho việc phân tích tài chính.
Ví dụ 5
重复付款不利于资金管理。
Chóngfù fùkuǎn bùlìyú zījīn guǎnlǐ.
Thanh toán trùng không có lợi cho quản lý vốn.
71. 有助于……
Có ích cho, góp phần vào…
Cấu trúc
A 有助于 B
Ví dụ 1
ERP系统有助于提高财务管理水平。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú tígāo cáiwù guǎnlǐ shuǐpíng.
Hệ thống ERP góp phần nâng cao trình độ quản lý tài chính.
Ví dụ 2
预算分析有助于控制成本。
Yùsuàn fēnxī yǒuzhùyú kòngzhì chéngběn.
Phân tích ngân sách giúp kiểm soát chi phí.
Ví dụ 3
自动化记账有助于减少错误。
Zìdònghuà jìzhàng yǒuzhùyú jiǎnshǎo cuòwù.
Hạch toán tự động giúp giảm sai sót.
Ví dụ 4
内部审计有助于降低经营风险。
Nèibù shěnjì yǒuzhùyú jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn.
Kiểm toán nội bộ góp phần giảm rủi ro kinh doanh.
Ví dụ 5
数据分析有助于经营决策。
Shùjù fēnxī yǒuzhùyú jīngyíng juécè.
Phân tích dữ liệu góp phần hỗ trợ quyết định kinh doanh.
72. 有必要……
Có cần thiết phải…
Cấu trúc
有必要 + động từ
Cách dùng
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong email, cuộc họp, báo cáo phân tích và kiểm toán.
Ví dụ 1
我们有必要重新核对账目。
Wǒmen yǒu bìyào chóngxīn héduì zhàngmù.
Chúng ta cần phải đối chiếu lại sổ sách.
Ví dụ 2
有必要建立新的审批流程。
Yǒu bìyào jiànlì xīn de shěnpī liúchéng.
Cần thiết phải xây dựng quy trình phê duyệt mới.
Ví dụ 3
财务部认为有必要进行专项审计。
Cáiwùbù rènwéi yǒu bìyào jìnxíng zhuānxiàng shěnjì.
Phòng tài chính cho rằng cần thiết phải tiến hành kiểm toán chuyên đề.
Ví dụ 4
有必要及时更新供应商资料。
Yǒu bìyào jíshí gēngxīn gōngyìngshāng zīliào.
Cần thiết phải cập nhật kịp thời thông tin nhà cung cấp.
Ví dụ 5
有必要加强应收账款管理。
Yǒu bìyào jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Cần thiết phải tăng cường quản lý các khoản phải thu.
73. 值得……
Đáng để…, đáng được…
Cấu trúc
值得 + động từ
值得 + 被 + động từ
Cách dùng
值得 dùng để biểu thị một sự việc có giá trị, có ý nghĩa hoặc đáng được chú ý, xem xét hay thực hiện.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc này thường dùng khi:
Một vấn đề đáng được quan tâm.
Một phương pháp đáng được áp dụng.
Một sai lệch đáng được điều tra.
Một rủi ro đáng được theo dõi.
Một kinh nghiệm đáng được phổ biến.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这笔异常付款值得进一步调查。
Zhè bǐ yìcháng fùkuǎn zhíde jìnyíbù diàochá.
Khoản thanh toán bất thường này đáng được điều tra thêm.
Ví dụ 2
这个成本控制方法值得推广。
Zhège chéngběn kòngzhì fāngfǎ zhíde tuīguǎng.
Phương pháp kiểm soát chi phí này đáng được phổ biến.
Ví dụ 3
库存周转率下降的问题值得关注。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng de wèntí zhíde guānzhù.
Vấn đề tỷ lệ luân chuyển hàng tồn kho giảm đáng được quan tâm.
Ví dụ 4
这份审计报告值得管理层认真研究。
Zhè fèn shěnjì bàogào zhíde guǎnlǐcéng rènzhēn yánjiū.
Báo cáo kiểm toán này đáng để ban quản lý nghiên cứu nghiêm túc.
Ví dụ 5
客户信用风险值得持续跟踪。
Kèhù xìnyòng fēngxiǎn zhíde chíxù gēnzōng.
Rủi ro tín dụng của khách hàng đáng được theo dõi liên tục.
74. 便于……
Thuận tiện cho…, giúp dễ dàng…
Cấu trúc
便于 + động từ
A + 便于 + B + động từ
Cách dùng
便于 dùng để biểu thị một điều kiện hoặc cách sắp xếp giúp cho một hành động khác trở nên thuận tiện hơn.
So với 方便, 便于 thường mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
请按月份整理凭证,便于以后查询。
Qǐng àn yuèfèn zhěnglǐ píngzhèng, biànyú yǐhòu cháxún.
Vui lòng sắp xếp chứng từ theo tháng để thuận tiện tra cứu sau này.
Ví dụ 2
财务数据分类保存,便于编制报表。
Cáiwù shùjù fēnlèi bǎocún, biànyú biānzhì bàobiǎo.
Dữ liệu tài chính được lưu theo từng loại để thuận tiện lập báo cáo.
Ví dụ 3
每张发票都要编号,便于跟踪付款情况。
Měi zhāng fāpiào dōu yào biānhào, biànyú gēnzōng fùkuǎn qíngkuàng.
Mỗi hóa đơn đều phải đánh số để thuận tiện theo dõi tình hình thanh toán.
Ví dụ 4
公司建立了电子档案系统,便于管理会计资料。
Gōngsī jiànlì le diànzǐ dàng’àn xìtǒng, biànyú guǎnlǐ kuàijì zīliào.
Công ty đã xây dựng hệ thống hồ sơ điện tử để thuận tiện quản lý tài liệu kế toán.
Ví dụ 5
请在摘要中写明业务内容,便于审核人员理解。
Qǐng zài zhāiyào zhōng xiěmíng yèwù nèiróng, biànyú shěnhé rényuán lǐjiě.
Vui lòng ghi rõ nội dung nghiệp vụ trong phần diễn giải để nhân viên kiểm tra dễ hiểu.
75. 适用于……
Áp dụng cho…, phù hợp với…
Cấu trúc
A + 适用于 + B
Cách dùng
适用于 dùng để nói một quy định, phương pháp, chế độ hoặc quy trình được áp dụng cho một đối tượng hay phạm vi cụ thể.
Trong kế toán thường gặp:
Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Chính sách áp dụng cho nhân viên.
Phương pháp phân bổ áp dụng cho loại chi phí.
Quy trình áp dụng cho khoản thanh toán.
Biểu mẫu áp dụng cho từng phòng ban.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这项报销规定适用于所有员工。
Zhè xiàng bàoxiāo guīdìng shìyòngyú suǒyǒu yuángōng.
Quy định thanh toán hoàn ứng này áp dụng cho tất cả nhân viên.
Ví dụ 2
这种折旧方法适用于生产设备。
Zhè zhǒng zhéjiù fāngfǎ shìyòngyú shēngchǎn shèbèi.
Phương pháp khấu hao này áp dụng cho thiết bị sản xuất.
Ví dụ 3
该审批流程适用于大额付款。
Gāi shěnpī liúchéng shìyòngyú dà’é fùkuǎn.
Quy trình phê duyệt này áp dụng cho các khoản thanh toán lớn.
Ví dụ 4
这份表格只适用于固定资产登记。
Zhè fèn biǎogé zhǐ shìyòngyú gùdìng zīchǎn dēngjì.
Biểu mẫu này chỉ áp dụng cho việc đăng ký tài sản cố định.
Ví dụ 5
新的成本核算制度适用于各生产部门。
Xīn de chéngběn hésuàn zhìdù shìyòngyú gè shēngchǎn bùmén.
Chế độ hạch toán chi phí mới áp dụng cho các bộ phận sản xuất.
76. 限于……
Giới hạn ở…, chỉ giới hạn trong…
Cấu trúc
A + 限于 + phạm vi
仅限于 + phạm vi
Cách dùng
限于 dùng để giới hạn phạm vi, đối tượng hoặc mục đích sử dụng.
Trong văn bản doanh nghiệp thường gặp:
仅限于内部使用: chỉ dùng nội bộ.
限于批准范围: giới hạn trong phạm vi phê duyệt.
限于本部门: giới hạn trong bộ phận này.
不限于: không giới hạn ở.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这份财务资料仅限于内部使用。
Zhè fèn cáiwù zīliào jǐn xiànyú nèibù shǐyòng.
Tài liệu tài chính này chỉ được sử dụng nội bộ.
Ví dụ 2
报销范围限于与工作有关的支出。
Bàoxiāo fànwéi xiànyú yǔ gōngzuò yǒuguān de zhīchū.
Phạm vi thanh toán hoàn ứng chỉ giới hạn ở các khoản chi liên quan đến công việc.
Ví dụ 3
这项预算仅限于设备维修。
Zhè xiàng yùsuàn jǐn xiànyú shèbèi wéixiū.
Khoản ngân sách này chỉ giới hạn cho việc sửa chữa thiết bị.
Ví dụ 4
系统权限限于财务部员工。
Xìtǒng quánxiàn xiànyú cáiwùbù yuángōng.
Quyền truy cập hệ thống chỉ giới hạn cho nhân viên phòng tài chính.
Ví dụ 5
本次审计不限于财务部门。
Běn cì shěnjì bù xiànyú cáiwù bùmén.
Đợt kiểm toán này không chỉ giới hạn ở phòng tài chính.
77. 不得……
Không được phép…
Cấu trúc
不得 + động từ
Cách dùng
不得 biểu thị sự cấm đoán mang tính chính thức, thường xuất hiện trong:
Nội quy công ty.
Quy chế tài chính.
Hợp đồng.
Quy trình kiểm soát.
Thông báo nội bộ.
So với 不能, 不得 mang tính bắt buộc và pháp quy mạnh hơn.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
未经批准,不得付款。
Wèijīng pīzhǔn, bùdé fùkuǎn.
Chưa được phê duyệt thì không được thanh toán.
Ví dụ 2
会计人员不得擅自修改财务数据。
Kuàijì rényuán bùdé shànzì xiūgǎi cáiwù shùjù.
Nhân viên kế toán không được tự ý sửa dữ liệu tài chính.
Ví dụ 3
任何人不得私自销毁会计凭证。
Rènhé rén bùdé sīzì xiāohuǐ kuàijì píngzhèng.
Không ai được tự ý tiêu hủy chứng từ kế toán.
Ví dụ 4
出纳不得兼任会计档案保管工作。
Chūnà bùdé jiānrèn kuàijì dàng’àn bǎoguǎn gōngzuò.
Thủ quỹ không được kiêm nhiệm công việc bảo quản hồ sơ kế toán.
Ví dụ 5
付款金额不得超过批准额度。
Fùkuǎn jīn’é bùdé chāoguò pīzhǔn édù.
Số tiền thanh toán không được vượt quá hạn mức đã phê duyệt.
78. 不得不……
Buộc phải…, không thể không…
Cấu trúc
主语 + 不得不 + động từ
Cách dùng
不得不 biểu thị vì hoàn cảnh hoặc điều kiện khách quan nên buộc phải thực hiện một hành động.
Cần phân biệt:
不得: không được phép.
不得不: buộc phải.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
由于资料不完整,我们不得不推迟付款。
Yóuyú zīliào bù wánzhěng, wǒmen bùdébù tuīchí fùkuǎn.
Do hồ sơ không đầy đủ, chúng ta buộc phải hoãn thanh toán.
Ví dụ 2
因为系统出现故障,会计不得不手工记账。
Yīnwèi xìtǒng chūxiàn gùzhàng, kuàijì bùdébù shǒugōng jìzhàng.
Do hệ thống gặp sự cố, kế toán buộc phải ghi sổ thủ công.
Ví dụ 3
客户长期不付款,公司不得不采取法律措施。
Kèhù chángqī bù fùkuǎn, gōngsī bùdébù cǎiqǔ fǎlǜ cuòshī.
Khách hàng lâu ngày không thanh toán, công ty buộc phải áp dụng biện pháp pháp lý.
Ví dụ 4
由于成本大幅上涨,我们不得不调整销售价格。
Yóuyú chéngběn dàfú shàngzhǎng, wǒmen bùdébù tiáozhěng xiāoshòu jiàgé.
Do chi phí tăng mạnh, chúng ta buộc phải điều chỉnh giá bán.
Ví dụ 5
审计发现重大错误后,公司不得不重新编制报表。
Shěnjì fāxiàn zhòngdà cuòwù hòu, gōngsī bùdébù chóngxīn biānzhì bàobiǎo.
Sau khi kiểm toán phát hiện sai sót trọng yếu, công ty buộc phải lập lại báo cáo.
79. 不得超过……
Không được vượt quá…
Cấu trúc
A + 不得超过 + số lượng/giới hạn
Cách dùng
Cấu trúc này thường được sử dụng để quy định:
Hạn mức chi tiêu.
Thời hạn thanh toán.
Tỷ lệ sai lệch.
Số ngày tạm ứng.
Mức ngân sách.
Tỷ lệ công nợ.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
单笔现金付款不得超过一万元。
Dānbǐ xiànjīn fùkuǎn bùdé chāoguò yí wàn yuán.
Mỗi khoản thanh toán bằng tiền mặt không được vượt quá 10.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2
实际费用不得超过批准预算。
Shíjì fèiyòng bùdé chāoguò pīzhǔn yùsuàn.
Chi phí thực tế không được vượt quá ngân sách đã phê duyệt.
Ví dụ 3
员工借款期限不得超过三十天。
Yuángōng jièkuǎn qīxiàn bùdé chāoguò sānshí tiān.
Thời hạn khoản vay của nhân viên không được vượt quá 30 ngày.
Ví dụ 4
库存差异率不得超过百分之二。
Kùcún chāyìlǜ bùdé chāoguò bǎifēnzhī èr.
Tỷ lệ chênh lệch tồn kho không được vượt quá 2%.
Ví dụ 5
付款审批时间不得超过三个工作日。
Fùkuǎn shěnpī shíjiān bùdé chāoguò sān ge gōngzuòrì.
Thời gian phê duyệt thanh toán không được vượt quá ba ngày làm việc.
80. 不得少于……
Không được ít hơn…
Cấu trúc
A + 不得少于 + số lượng/thời gian
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để quy định mức tối thiểu bắt buộc.
Trong kế toán thường dùng với:
Số năm lưu trữ chứng từ.
Số lần kiểm kê.
Số chữ ký phê duyệt.
Tỷ lệ thanh toán tối thiểu.
Thời gian thông báo.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
会计档案的保存期限不得少于十年。
Kuàijì dàng’àn de bǎocún qīxiàn bùdé shǎoyú shí nián.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ kế toán không được ít hơn 10 năm.
Ví dụ 2
每年至少盘点一次,次数不得少于规定要求。
Měi nián zhìshǎo pándiǎn yí cì, cìshù bùdé shǎoyú guīdìng yāoqiú.
Mỗi năm phải kiểm kê ít nhất một lần, số lần không được ít hơn yêu cầu quy định.
Ví dụ 3
大额付款的审批人不得少于两人。
Dà’é fùkuǎn de shěnpīrén bùdé shǎoyú liǎng rén.
Người phê duyệt khoản thanh toán lớn không được ít hơn hai người.
Ví dụ 4
客户首付款不得少于合同金额的百分之三十。
Kèhù shǒufùkuǎn bùdé shǎoyú hétóng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí.
Khoản thanh toán lần đầu của khách hàng không được ít hơn 30% giá trị hợp đồng.
Ví dụ 5
付款通知应提前发出,时间不得少于三个工作日。
Fùkuǎn tōngzhī yīng tíqián fāchū, shíjiān bùdé shǎoyú sān ge gōngzuòrì.
Thông báo thanh toán phải được gửi trước, thời gian không được ít hơn ba ngày làm việc.
81. 除……外 / 除……之外
Ngoài…, trừ…
Cấu trúc
除 + danh từ + 外,……
除 + danh từ + 之外,……
Cách dùng
Cấu trúc này có hai cách hiểu chính.
Cách dùng 1: Ngoài ra còn
除了 A 之外,还/也 B
Cách dùng 2: Trừ A ra
除 A 外,其他……
Phải dựa vào nội dung phía sau để xác định nghĩa.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
除了发票之外,还需要提供合同。
Chúle fāpiào zhīwài, hái xūyào tígōng hétóng.
Ngoài hóa đơn ra, còn cần cung cấp hợp đồng.
Ví dụ 2
除运输费外,其他费用已经入账。
Chú yùnshūfèi wài, qítā fèiyòng yǐjīng rùzhàng.
Trừ chi phí vận chuyển ra, các chi phí khác đã được hạch toán.
Ví dụ 3
除了财务部之外,采购部也要参加对账。
Chúle cáiwùbù zhīwài, cǎigòubù yě yào cānjiā duìzhàng.
Ngoài phòng tài chính ra, phòng mua hàng cũng phải tham gia đối chiếu.
Ví dụ 4
除特殊情况外,所有付款都必须通过银行。
Chú tèshū qíngkuàng wài, suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū tōngguò yínháng.
Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, mọi khoản thanh toán đều phải thực hiện qua ngân hàng.
Ví dụ 5
除了成本增加之外,销售收入也有所下降。
Chúle chéngběn zēngjiā zhīwài, xiāoshòu shōurù yě yǒusuǒ xiàjiàng.
Ngoài việc chi phí tăng ra, doanh thu bán hàng cũng có phần giảm.
82. ……除外
Ngoại trừ…, không bao gồm…
Cấu trúc
Danh từ/đối tượng + 除外
除……外,……除外
Cách dùng
除外 thường đặt sau đối tượng cần loại ra khỏi phạm vi áp dụng.
Cấu trúc này thường thấy trong:
Hợp đồng.
Quy chế chi tiêu.
Chính sách thanh toán.
Quy định thuế.
Thông báo nội bộ.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
法定节假日除外。
Fǎdìng jiéjiàrì chúwài.
Ngoại trừ ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật.
Ví dụ 2
个人消费除外,其他合理费用可以报销。
Gèrén xiāofèi chúwài, qítā hélǐ fèiyòng kěyǐ bàoxiāo.
Ngoại trừ chi tiêu cá nhân, các chi phí hợp lý khác có thể được thanh toán hoàn ứng.
Ví dụ 3
现金付款除外,其他付款必须提供银行凭证。
Xiànjīn fùkuǎn chúwài, qítā fùkuǎn bìxū tígōng yínháng píngzhèng.
Ngoại trừ thanh toán tiền mặt, các khoản thanh toán khác phải cung cấp chứng từ ngân hàng.
Ví dụ 4
特殊审批项目除外,所有费用都必须控制在预算内。
Tèshū shěnpī xiàngmù chúwài, suǒyǒu fèiyòng dōu bìxū kòngzhì zài yùsuàn nèi.
Ngoại trừ các khoản mục được phê duyệt đặc biệt, mọi chi phí đều phải được kiểm soát trong ngân sách.
Ví dụ 5
税费除外,合同金额已经全部支付。
Shuìfèi chúwài, hétóng jīn’é yǐjīng quánbù zhīfù.
Ngoại trừ thuế và phí, giá trị hợp đồng đã được thanh toán toàn bộ.
83. 依据……
Căn cứ vào…, dựa trên…
Cấu trúc
依据 + tài liệu/quy định/số liệu + động từ
Cách dùng
依据 thường dùng trong văn viết trang trọng và mang tính pháp lý cao hơn 根据.
Trong kế toán thường gặp:
依据合同
依据发票
依据会计准则
依据盘点结果
依据审计证据
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
会计依据发票金额入账。
Kuàijì yījù fāpiào jīn’é rùzhàng.
Kế toán hạch toán căn cứ vào số tiền trên hóa đơn.
Ví dụ 2
公司依据合同条款安排付款。
Gōngsī yījù hétóng tiáokuǎn ānpái fùkuǎn.
Công ty sắp xếp thanh toán căn cứ vào các điều khoản hợp đồng.
Ví dụ 3
审计人员依据相关凭证作出判断。
Shěnjì rényuán yījù xiāngguān píngzhèng zuòchū pànduàn.
Nhân viên kiểm toán đưa ra nhận định dựa trên các chứng từ liên quan.
Ví dụ 4
财务部依据实际盘点结果调整库存。
Cáiwùbù yījù shíjì pándiǎn jiéguǒ tiáozhěng kùcún.
Phòng tài chính điều chỉnh hàng tồn kho căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế.
Ví dụ 5
坏账准备依据客户信用状况计提。
Huàizhàng zhǔnbèi yījù kèhù xìnyòng zhuàngkuàng jìtí.
Dự phòng nợ xấu được trích lập căn cứ vào tình hình tín dụng của khách hàng.
84. 依照……
Chiểu theo…, căn cứ theo…
Cấu trúc
依照 + pháp luật/quy định/chế độ + động từ
Cách dùng
依照 thường dùng khi căn cứ vào:
Pháp luật.
Quy định.
Chế độ.
Điều khoản chính thức.
Chính sách nội bộ.
So sánh:
按照: theo cách thức, quy trình hoặc tiêu chuẩn.
根据: căn cứ vào thông tin hoặc tình hình.
依据: căn cứ chính thức, có tính chứng minh.
依照: chiểu theo quy định hoặc pháp luật.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
公司依照财务制度处理这笔费用。
Gōngsī yīzhào cáiwù zhìdù chǔlǐ zhè bǐ fèiyòng.
Công ty xử lý khoản chi phí này theo chế độ tài chính.
Ví dụ 2
会计人员应依照会计准则编制报表。
Kuàijì rényuán yīng yīzhào kuàijì zhǔnzé biānzhì bàobiǎo.
Nhân viên kế toán phải lập báo cáo theo chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 3
税款应依照相关法律规定缴纳。
Shuìkuǎn yīng yīzhào xiāngguān fǎlǜ guīdìng jiǎonà.
Tiền thuế phải được nộp theo các quy định pháp luật liên quan.
Ví dụ 4
公司依照合同约定支付货款。
Gōngsī yīzhào hétóng yuēdìng zhīfù huòkuǎn.
Công ty thanh toán tiền hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 5
固定资产应依照规定计提折旧。
Gùdìng zīchǎn yīng yīzhào guīdìng jìtí zhéjiù.
Tài sản cố định phải được trích khấu hao theo quy định.
PHÂN BIỆT 根据、按照、依据、依照
根据
Nhấn mạnh căn cứ vào tình hình, thông tin hoặc dữ liệu thực tế.
根据销售数据调整预算。
Gēnjù xiāoshòu shùjù tiáozhěng yùsuàn.
Điều chỉnh ngân sách căn cứ vào dữ liệu bán hàng.
按照
Nhấn mạnh làm theo một quy trình, cách thức hoặc tiêu chuẩn.
按照流程提交付款申请。
Ànzhào liúchéng tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Nộp đề nghị thanh toán theo quy trình.
依据
Nhấn mạnh căn cứ có tính chính thức hoặc chứng minh.
依据审计证据确认问题。
Yījù shěnjì zhèngjù quèrèn wèntí.
Xác nhận vấn đề dựa trên bằng chứng kiểm toán.
依照
Nhấn mạnh chiểu theo pháp luật, chế độ hoặc quy định chính thức.
依照税法计算应纳税额。
Yīzhào shuìfǎ jìsuàn yīngnàshuì’é.
Tính số thuế phải nộp theo luật thuế.
85. 鉴于……
Xét thấy…, do xét đến…
Cấu trúc
鉴于 + nguyên nhân/tình hình,+ kết luận/biện pháp
Cách dùng
鉴于 là cách diễn đạt trang trọng, thường dùng trong:
Báo cáo.
Thông báo.
Biên bản họp.
Quyết định nội bộ.
Văn bản giải trình.
Hợp đồng.
Cấu trúc này dùng để nêu một tình hình hoặc nguyên nhân làm cơ sở cho quyết định phía sau.
So với 由于:
由于: do, bởi vì, nhấn mạnh nguyên nhân.
鉴于: xét thấy, xét đến, nhấn mạnh căn cứ để đưa ra quyết định.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
鉴于客户长期逾期,公司决定暂停供货。
Jiànyú kèhù chángqī yúqī, gōngsī juédìng zàntíng gōnghuò.
Xét thấy khách hàng quá hạn trong thời gian dài, công ty quyết định tạm ngừng cung cấp hàng.
Ví dụ 2
鉴于本月现金流紧张,部分付款将延期处理。
Jiànyú běn yuè xiànjīnliú jǐnzhāng, bùfèn fùkuǎn jiāng yánqī chǔlǐ.
Xét thấy dòng tiền tháng này căng thẳng, một số khoản thanh toán sẽ được xử lý chậm.
Ví dụ 3
鉴于审计发现重大差错,公司需要重新编制报表。
Jiànyú shěnjì fāxiàn zhòngdà chācuò, gōngsī xūyào chóngxīn biānzhì bàobiǎo.
Xét thấy kiểm toán phát hiện sai sót trọng yếu, công ty cần lập lại báo cáo.
Ví dụ 4
鉴于原材料价格上涨,预算需要进行调整。
Jiànyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yùsuàn xūyào jìnxíng tiáozhěng.
Xét thấy giá nguyên vật liệu tăng, ngân sách cần được điều chỉnh.
Ví dụ 5
鉴于供应商资料不完整,财务部暂不安排付款。
Jiànyú gōngyìngshāng zīliào bù wánzhěng, cáiwùbù zàn bù ānpái fùkuǎn.
Xét thấy hồ sơ nhà cung cấp chưa đầy đủ, phòng tài chính tạm thời chưa sắp xếp thanh toán.
86. 随着……
Cùng với…, theo sự…
Cấu trúc
随着 + danh từ/động từ hóa,+ kết quả
Cách dùng
随着 dùng để biểu thị một sự thay đổi xảy ra đồng thời với một sự thay đổi khác.
Trong kế toán thường dùng để mô tả:
Doanh thu tăng thì công nợ tăng.
Quy mô doanh nghiệp mở rộng thì chi phí quản lý tăng.
Sản lượng tăng thì chi phí nguyên vật liệu tăng.
Hệ thống số hóa phát triển thì hiệu quả kế toán tăng.
Tỷ giá biến động thì chênh lệch tỷ giá thay đổi.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
随着销售额增加,应收账款也有所上升。
Suízhe xiāoshòu’é zēngjiā, yīngshōu zhàngkuǎn yě yǒusuǒ shàngshēng.
Cùng với doanh thu bán hàng tăng, khoản phải thu cũng tăng lên.
Ví dụ 2
随着公司规模扩大,管理费用不断增加。
Suízhe gōngsī guīmó kuòdà, guǎnlǐ fèiyòng bùduàn zēngjiā.
Cùng với quy mô công ty mở rộng, chi phí quản lý không ngừng tăng.
Ví dụ 3
随着产量提高,原材料消耗也增加了。
Suízhe chǎnliàng tígāo, yuáncáiliào xiāohào yě zēngjiā le.
Cùng với sản lượng tăng, mức tiêu hao nguyên vật liệu cũng tăng.
Ví dụ 4
随着财务系统升级,记账效率明显提高。
Suízhe cáiwù xìtǒng shēngjí, jìzhàng xiàolǜ míngxiǎn tígāo.
Cùng với việc nâng cấp hệ thống tài chính, hiệu quả hạch toán được nâng cao rõ rệt.
Ví dụ 5
随着汇率变化,公司产生了新的汇兑差额。
Suízhe huìlǜ biànhuà, gōngsī chǎnshēng le xīn de huìduì chā’é.
Cùng với sự thay đổi tỷ giá, công ty phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá mới.
87. 伴随着……
Đi kèm với…, đồng thời với…
Cấu trúc
伴随着 + sự việc,+ kết quả
Cách dùng
伴随着 gần nghĩa với 随着, nhưng nhấn mạnh một hiện tượng xuất hiện đồng thời hoặc đi kèm với hiện tượng khác.
So sánh:
随着: theo sự thay đổi.
伴随着: đi kèm với sự thay đổi.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
伴随着业务增长,财务工作量也明显增加。
Bànsuízhe yèwù zēngzhǎng, cáiwù gōngzuòliàng yě míngxiǎn zēngjiā.
Đi kèm với sự tăng trưởng kinh doanh, khối lượng công việc tài chính cũng tăng rõ rệt.
Ví dụ 2
伴随着销售收入上升,销售费用也有所增加。
Bànsuízhe xiāoshòu shōurù shàngshēng, xiāoshòu fèiyòng yě yǒusuǒ zēngjiā.
Đi kèm với doanh thu bán hàng tăng, chi phí bán hàng cũng tăng.
Ví dụ 3
伴随着系统上线,旧的手工流程逐步取消。
Bànsuízhe xìtǒng shàngxiàn, jiù de shǒugōng liúchéng zhúbù qǔxiāo.
Cùng với việc hệ thống được đưa vào sử dụng, quy trình thủ công cũ dần bị hủy bỏ.
Ví dụ 4
伴随着库存增加,仓储成本也提高了。
Bànsuízhe kùcún zēngjiā, cāngchǔ chéngběn yě tígāo le.
Đi kèm với hàng tồn kho tăng, chi phí lưu kho cũng tăng lên.
Ví dụ 5
伴随着客户数量增长,对账工作变得更加复杂。
Bànsuízhe kèhù shùliàng zēngzhǎng, duìzhàng gōngzuò biànde gèngjiā fùzá.
Cùng với số lượng khách hàng tăng, công việc đối chiếu trở nên phức tạp hơn.
88. 就……而言
Xét về…, đối với… mà nói
Cấu trúc
就 + đối tượng/phương diện + 而言,+ nhận xét
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để giới hạn phạm vi nhận xét.
Trong báo cáo kế toán thường dùng:
就成本而言: xét về chi phí.
就利润而言: xét về lợi nhuận.
就现金流而言: xét về dòng tiền.
就风险而言: xét về rủi ro.
就内部控制而言: xét về kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
就现金流而言,本月的情况比上月更好。
Jiù xiànjīnliú ér yán, běn yuè de qíngkuàng bǐ shàng yuè gèng hǎo.
Xét về dòng tiền, tình hình tháng này tốt hơn tháng trước.
Ví dụ 2
就成本而言,这个采购方案更加合理。
Jiù chéngběn ér yán, zhège cǎigòu fāng’àn gèngjiā hélǐ.
Xét về chi phí, phương án mua hàng này hợp lý hơn.
Ví dụ 3
就利润而言,公司今年表现不错。
Jiù lìrùn ér yán, gōngsī jīnnián biǎoxiàn búcuò.
Xét về lợi nhuận, năm nay công ty hoạt động khá tốt.
Ví dụ 4
就税务风险而言,这张发票存在问题。
Jiù shuìwù fēngxiǎn ér yán, zhè zhāng fāpiào cúnzài wèntí.
Xét về rủi ro thuế, hóa đơn này có vấn đề.
Ví dụ 5
就内部控制而言,现有流程仍需完善。
Jiù nèibù kòngzhì ér yán, xiànyǒu liúchéng réng xū wánshàn.
Xét về kiểm soát nội bộ, quy trình hiện tại vẫn cần được hoàn thiện.
89. 从……来看
Xét từ…, nhìn từ…
Cấu trúc
从 + phương diện/dữ liệu + 来看,+ kết luận
Cách dùng
从……来看 dùng để đưa ra nhận xét dựa trên một góc độ hoặc nguồn dữ liệu cụ thể.
Trong kế toán thường dùng với:
从报表来看
从数据来看
从预算执行情况来看
从现金流来看
从审计结果来看
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
从财务报表来看,公司本月利润有所下降。
Cóng cáiwù bàobiǎo lái kàn, gōngsī běn yuè lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
Xét từ báo cáo tài chính, lợi nhuận tháng này của công ty đã giảm.
Ví dụ 2
从销售数据来看,第三季度收入增长明显。
Cóng xiāoshòu shùjù lái kàn, dì-sān jìdù shōurù zēngzhǎng míngxiǎn.
Xét từ dữ liệu bán hàng, doanh thu quý ba tăng rõ rệt.
Ví dụ 3
从现金流来看,公司目前没有付款压力。
Cóng xiànjīnliú lái kàn, gōngsī mùqián méiyǒu fùkuǎn yālì.
Xét từ dòng tiền, hiện tại công ty không có áp lực thanh toán.
Ví dụ 4
从预算执行情况来看,管理费用控制得比较好。
Cóng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng lái kàn, guǎnlǐ fèiyòng kòngzhì de bǐjiào hǎo.
Xét từ tình hình thực hiện ngân sách, chi phí quản lý được kiểm soát khá tốt.
Ví dụ 5
从审计结果来看,库存管理存在较大风险。
Cóng shěnjì jiéguǒ lái kàn, kùcún guǎnlǐ cúnzài jiào dà fēngxiǎn.
Xét từ kết quả kiểm toán, việc quản lý hàng tồn kho tồn tại rủi ro tương đối lớn.
90. 以……来看
Xét theo…, nhìn theo…
Cấu trúc
以 + tiêu chuẩn/góc độ + 来看,+ nhận xét
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn hoặc góc độ nhất định.
Nó gần nghĩa với 从……来看, nhưng:
从……来看: nhìn từ dữ liệu hoặc phương diện.
以……来看: lấy tiêu chuẩn hoặc đối tượng nào đó để đánh giá.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
以本月数据来看,成本控制效果比较明显。
Yǐ běn yuè shùjù lái kàn, chéngběn kòngzhì xiàoguǒ bǐjiào míngxiǎn.
Xét theo dữ liệu tháng này, hiệu quả kiểm soát chi phí khá rõ rệt.
Ví dụ 2
以预算标准来看,这笔支出已经超标。
Yǐ yùsuàn biāozhǔn lái kàn, zhè bǐ zhīchū yǐjīng chāobiāo.
Xét theo tiêu chuẩn ngân sách, khoản chi này đã vượt mức.
Ví dụ 3
以同行业水平来看,公司的毛利率并不高。
Yǐ tóng hángyè shuǐpíng lái kàn, gōngsī de máolìlǜ bìng bù gāo.
Xét theo mặt bằng cùng ngành, tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty không cao.
Ví dụ 4
以合同条款来看,客户已经逾期付款。
Yǐ hétóng tiáokuǎn lái kàn, kèhù yǐjīng yúqī fùkuǎn.
Xét theo điều khoản hợp đồng, khách hàng đã thanh toán quá hạn.
Ví dụ 5
以实际盘点结果来看,库存账面数量不准确。
Yǐ shíjì pándiǎn jiéguǒ lái kàn, kùcún zhàngmiàn shùliàng bù zhǔnquè.
Xét theo kết quả kiểm kê thực tế, số lượng tồn kho trên sổ sách không chính xác.
91. 相比之下
So sánh ra thì…, ngược lại khi so sánh…
Cấu trúc
A……,相比之下,B……
Cách dùng
相比之下 dùng để đưa ra sự so sánh rõ ràng giữa hai đối tượng hoặc hai kỳ.
Trong báo cáo thường dùng để so sánh:
Tháng này với tháng trước.
Thực tế với ngân sách.
Công ty này với công ty khác.
Chi phí trực tiếp với chi phí gián tiếp.
Phương án cũ với phương án mới.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
上月费用较高,相比之下,本月费用已经下降。
Shàng yuè fèiyòng jiào gāo, xiāngbǐ zhīxià, běn yuè fèiyòng yǐjīng xiàjiàng.
Chi phí tháng trước tương đối cao, so sánh ra thì chi phí tháng này đã giảm.
Ví dụ 2
旧系统操作复杂,相比之下,新系统更加方便。
Jiù xìtǒng cāozuò fùzá, xiāngbǐ zhīxià, xīn xìtǒng gèngjiā fāngbiàn.
Hệ thống cũ thao tác phức tạp, so sánh ra thì hệ thống mới thuận tiện hơn.
Ví dụ 3
现金付款风险较高,相比之下,银行转账更安全。
Xiànjīn fùkuǎn fēngxiǎn jiào gāo, xiāngbǐ zhīxià, yínháng zhuǎnzhàng gèng ānquán.
Thanh toán tiền mặt có rủi ro tương đối cao, so sánh ra thì chuyển khoản ngân hàng an toàn hơn.
Ví dụ 4
实际成本低于预算,相比之下,销售费用却超过了预算。
Shíjì chéngběn dīyú yùsuàn, xiāngbǐ zhīxià, xiāoshòu fèiyòng què chāoguò le yùsuàn.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách, ngược lại chi phí bán hàng lại vượt ngân sách.
Ví dụ 5
国内采购周期较短,相比之下,进口采购需要更长时间。
Guónèi cǎigòu zhōuqī jiào duǎn, xiāngbǐ zhīxià, jìnkǒu cǎigòu xūyào gèng cháng shíjiān.
Chu kỳ mua hàng trong nước tương đối ngắn, so sánh ra thì mua hàng nhập khẩu cần nhiều thời gian hơn.
92. 相较于……
So với…
Cấu trúc
A 相较于 B,+ nhận xét
相较于 B,A……
Cách dùng
相较于 là cách nói trang trọng của 跟……相比 hoặc 与……相比.
Cấu trúc này xuất hiện nhiều trong báo cáo phân tích.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
本月收入相较于上月增长了百分之十。
Běn yuè shōurù xiāngjiàoyú shàng yuè zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tháng này tăng 10% so với tháng trước.
Ví dụ 2
实际成本相较于预算有所下降。
Shíjì chéngběn xiāngjiàoyú yùsuàn yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí thực tế đã giảm so với ngân sách.
Ví dụ 3
相较于去年,今年的现金流更加稳定。
Xiāngjiàoyú qùnián, jīnnián de xiànjīnliú gèngjiā wěndìng.
So với năm ngoái, dòng tiền năm nay ổn định hơn.
Ví dụ 4
新流程相较于旧流程减少了审批时间。
Xīn liúchéng xiāngjiàoyú jiù liúchéng jiǎnshǎo le shěnpī shíjiān.
Quy trình mới đã giảm thời gian phê duyệt so với quy trình cũ.
Ví dụ 5
本季度利润相较于去年同期增长明显。
Běn jìdù lìrùn xiāngjiàoyú qùnián tóngqī zēngzhǎng míngxiǎn.
Lợi nhuận quý này tăng rõ rệt so với cùng kỳ năm ngoái.
93. 一经……
Một khi đã…, ngay khi được…
Cấu trúc
一经 + động từ,+ kết quả
Cách dùng
一经 thường dùng trong văn bản chính thức, quy định và hợp đồng.
Nó biểu thị rằng một khi một hành động xảy ra thì kết quả phía sau lập tức có hiệu lực.
Thường gặp:
一经发现
一经确认
一经批准
一经提交
一经签字
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这笔付款一经批准,出纳就会立即转账。
Zhè bǐ fùkuǎn yìjīng pīzhǔn, chūnà jiù huì lìjí zhuǎnzhàng.
Khoản thanh toán này một khi được phê duyệt, thủ quỹ sẽ lập tức chuyển khoản.
Ví dụ 2
异常交易一经发现,必须立即报告。
Yìcháng jiāoyì yìjīng fāxiàn, bìxū lìjí bàogào.
Giao dịch bất thường một khi được phát hiện thì phải báo cáo ngay.
Ví dụ 3
报表一经提交,不得随意修改。
Bàobiǎo yìjīng tíjiāo, bùdé suíyì xiūgǎi.
Báo cáo một khi đã nộp thì không được tùy ý sửa đổi.
Ví dụ 4
合同一经签字,即具有法律效力。
Hétóng yìjīng qiānzì, jí jùyǒu fǎlǜ xiàolì.
Hợp đồng một khi được ký thì lập tức có hiệu lực pháp lý.
Ví dụ 5
发票一经确认,就可以安排入账。
Fāpiào yìjīng quèrèn, jiù kěyǐ ānpái rùzhàng.
Hóa đơn một khi được xác nhận thì có thể sắp xếp hạch toán.
94. 凡经……
Mọi trường hợp đã qua…
Cấu trúc
凡经 + động từ,均/都 + kết quả
Cách dùng
凡经 thường dùng trong văn bản quy định, mang nghĩa:
“Mọi trường hợp đã qua một quy trình nào đó thì đều…”
Cấu trúc này mang tính quy phạm, trang trọng.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
凡经审批的付款申请,财务部都要及时处理。
Fán jīng shěnpī de fùkuǎn shēnqǐng, cáiwùbù dōu yào jíshí chǔlǐ.
Mọi đề nghị thanh toán đã được phê duyệt, phòng tài chính đều phải xử lý kịp thời.
Ví dụ 2
凡经确认的账目,均不得随意更改。
Fán jīng quèrèn de zhàngmù, jūn bùdé suíyì gēnggǎi.
Mọi sổ sách đã được xác nhận đều không được tùy ý sửa đổi.
Ví dụ 3
凡经审核合格的发票,都可以进入付款流程。
Fán jīng shěnhé hégé de fāpiào, dōu kěyǐ jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Mọi hóa đơn đã được kiểm tra đạt yêu cầu đều có thể đưa vào quy trình thanh toán.
Ví dụ 4
凡经批准的预算项目,均应按计划执行。
Fán jīng pīzhǔn de yùsuàn xiàngmù, jūn yīng àn jìhuà zhíxíng.
Mọi hạng mục ngân sách đã được phê duyệt đều phải thực hiện theo kế hoạch.
Ví dụ 5
凡经盘点确认的差异,都要查明原因。
Fán jīng pándiǎn quèrèn de chāyì, dōu yào chámíng yuányīn.
Mọi chênh lệch đã được xác nhận qua kiểm kê đều phải làm rõ nguyên nhân.
95. 截至目前为止
Tính đến thời điểm hiện tại
Cấu trúc
截至目前为止,+ tình hình/kết quả
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để báo cáo tình hình tích lũy đến hiện tại.
Thường gặp trong:
Báo cáo công nợ.
Báo cáo thu hồi nợ.
Báo cáo tiến độ.
Báo cáo thanh toán.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo kiểm toán.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
截至目前为止,客户已经支付了合同金额的百分之八十。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, kèhù yǐjīng zhīfù le hétóng jīn’é de bǎifēnzhī bāshí.
Tính đến thời điểm hiện tại, khách hàng đã thanh toán 80% giá trị hợp đồng.
Ví dụ 2
截至目前为止,本月所有工资已经发放完毕。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, běn yuè suǒyǒu gōngzī yǐjīng fāfàng wánbì.
Tính đến hiện tại, toàn bộ tiền lương tháng này đã được chi trả xong.
Ví dụ 3
截至目前为止,还有三张发票尚未收到。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, hái yǒu sān zhāng fāpiào shàngwèi shōudào.
Tính đến hiện tại, vẫn còn ba hóa đơn chưa nhận được.
Ví dụ 4
截至目前为止,应收账款回收率达到百分之九十。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, yīngshōu zhàngkuǎn huíshōulǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshí.
Tính đến thời điểm hiện tại, tỷ lệ thu hồi khoản phải thu đạt 90%.
Ví dụ 5
截至目前为止,审计工作已经完成了一半。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, shěnjì gōngzuò yǐjīng wánchéng le yíbàn.
Tính đến thời điểm hiện tại, công việc kiểm toán đã hoàn thành một nửa.
96. 至今……
Cho đến nay…
Cấu trúc
主语 + 至今 + vẫn/chưa/đã + động từ
Cách dùng
至今 dùng để diễn tả một trạng thái kéo dài từ trước đến hiện tại.
Thường kết hợp với:
仍然
还
尚未
一直
已经
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这笔应收账款至今仍未收回。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn zhìjīn réng wèi shōuhuí.
Khoản phải thu này cho đến nay vẫn chưa thu hồi được.
Ví dụ 2
客户至今还没有确认对账单。
Kèhù zhìjīn hái méiyǒu quèrèn duìzhàngdān.
Khách hàng cho đến nay vẫn chưa xác nhận bảng đối chiếu.
Ví dụ 3
这张发票至今尚未入账。
Zhè zhāng fāpiào zhìjīn shàngwèi rùzhàng.
Hóa đơn này cho đến nay vẫn chưa được hạch toán.
Ví dụ 4
该供应商至今一直按时交货。
Gāi gōngyìngshāng zhìjīn yìzhí ànshí jiāohuò.
Nhà cung cấp này cho đến nay vẫn luôn giao hàng đúng hạn.
Ví dụ 5
这个问题至今没有得到解决。
Zhège wèntí zhìjīn méiyǒu dédào jiějué.
Vấn đề này cho đến nay vẫn chưa được giải quyết.
PHÂN BIỆT 随着 VÀ 伴随着
随着
Nhấn mạnh sự thay đổi của một yếu tố kéo theo sự thay đổi của yếu tố khác.
随着收入增加,利润也提高了。
Suízhe shōurù zēngjiā, lìrùn yě tígāo le.
Cùng với doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng.
伴随着
Nhấn mạnh hai hiện tượng xuất hiện đồng thời hoặc đi kèm nhau.
伴随着收入增长,经营风险也有所上升。
Bànsuízhe shōurù zēngzhǎng, jīngyíng fēngxiǎn yě yǒusuǒ shàngshēng.
Đi kèm với sự tăng trưởng doanh thu, rủi ro kinh doanh cũng tăng.
PHÂN BIỆT 就……而言、从……来看、以……来看
就……而言
Dùng để giới hạn phương diện đang bàn luận.
就成本而言,这个方案更合理。
Jiù chéngběn ér yán, zhège fāng’àn gèng hélǐ.
Xét về chi phí, phương án này hợp lý hơn.
从……来看
Dùng để đưa ra nhận xét dựa trên dữ liệu hoặc một góc độ cụ thể.
从报表来看,公司利润下降了。
Cóng bàobiǎo lái kàn, gōngsī lìrùn xiàjiàng le.
Xét từ báo cáo, lợi nhuận công ty đã giảm.
以……来看
Dùng để đánh giá theo một tiêu chuẩn hoặc căn cứ cụ thể.
以预算标准来看,这笔支出不合理。
Yǐ yùsuàn biāozhǔn lái kàn, zhè bǐ zhīchū bù hélǐ.
Xét theo tiêu chuẩn ngân sách, khoản chi này không hợp lý.
85. 鉴于……
Xét thấy…, do xét đến…
Cấu trúc
鉴于 + nguyên nhân/tình hình,+ kết luận/biện pháp
Cách dùng
鉴于 là cách diễn đạt trang trọng, thường dùng trong:
Báo cáo.
Thông báo.
Biên bản họp.
Quyết định nội bộ.
Văn bản giải trình.
Hợp đồng.
Cấu trúc này dùng để nêu một tình hình hoặc nguyên nhân làm cơ sở cho quyết định phía sau.
So với 由于:
由于: do, bởi vì, nhấn mạnh nguyên nhân.
鉴于: xét thấy, xét đến, nhấn mạnh căn cứ để đưa ra quyết định.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
鉴于客户长期逾期,公司决定暂停供货。
Jiànyú kèhù chángqī yúqī, gōngsī juédìng zàntíng gōnghuò.
Xét thấy khách hàng quá hạn trong thời gian dài, công ty quyết định tạm ngừng cung cấp hàng.
Ví dụ 2
鉴于本月现金流紧张,部分付款将延期处理。
Jiànyú běn yuè xiànjīnliú jǐnzhāng, bùfèn fùkuǎn jiāng yánqī chǔlǐ.
Xét thấy dòng tiền tháng này căng thẳng, một số khoản thanh toán sẽ được xử lý chậm.
Ví dụ 3
鉴于审计发现重大差错,公司需要重新编制报表。
Jiànyú shěnjì fāxiàn zhòngdà chācuò, gōngsī xūyào chóngxīn biānzhì bàobiǎo.
Xét thấy kiểm toán phát hiện sai sót trọng yếu, công ty cần lập lại báo cáo.
Ví dụ 4
鉴于原材料价格上涨,预算需要进行调整。
Jiànyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yùsuàn xūyào jìnxíng tiáozhěng.
Xét thấy giá nguyên vật liệu tăng, ngân sách cần được điều chỉnh.
Ví dụ 5
鉴于供应商资料不完整,财务部暂不安排付款。
Jiànyú gōngyìngshāng zīliào bù wánzhěng, cáiwùbù zàn bù ānpái fùkuǎn.
Xét thấy hồ sơ nhà cung cấp chưa đầy đủ, phòng tài chính tạm thời chưa sắp xếp thanh toán.
86. 随着……
Cùng với…, theo sự…
Cấu trúc
随着 + danh từ/động từ hóa,+ kết quả
Cách dùng
随着 dùng để biểu thị một sự thay đổi xảy ra đồng thời với một sự thay đổi khác.
Trong kế toán thường dùng để mô tả:
Doanh thu tăng thì công nợ tăng.
Quy mô doanh nghiệp mở rộng thì chi phí quản lý tăng.
Sản lượng tăng thì chi phí nguyên vật liệu tăng.
Hệ thống số hóa phát triển thì hiệu quả kế toán tăng.
Tỷ giá biến động thì chênh lệch tỷ giá thay đổi.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
随着销售额增加,应收账款也有所上升。
Suízhe xiāoshòu’é zēngjiā, yīngshōu zhàngkuǎn yě yǒusuǒ shàngshēng.
Cùng với doanh thu bán hàng tăng, khoản phải thu cũng tăng lên.
Ví dụ 2
随着公司规模扩大,管理费用不断增加。
Suízhe gōngsī guīmó kuòdà, guǎnlǐ fèiyòng bùduàn zēngjiā.
Cùng với quy mô công ty mở rộng, chi phí quản lý không ngừng tăng.
Ví dụ 3
随着产量提高,原材料消耗也增加了。
Suízhe chǎnliàng tígāo, yuáncáiliào xiāohào yě zēngjiā le.
Cùng với sản lượng tăng, mức tiêu hao nguyên vật liệu cũng tăng.
Ví dụ 4
随着财务系统升级,记账效率明显提高。
Suízhe cáiwù xìtǒng shēngjí, jìzhàng xiàolǜ míngxiǎn tígāo.
Cùng với việc nâng cấp hệ thống tài chính, hiệu quả hạch toán được nâng cao rõ rệt.
Ví dụ 5
随着汇率变化,公司产生了新的汇兑差额。
Suízhe huìlǜ biànhuà, gōngsī chǎnshēng le xīn de huìduì chā’é.
Cùng với sự thay đổi tỷ giá, công ty phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá mới.
87. 伴随着……
Đi kèm với…, đồng thời với…
Cấu trúc
伴随着 + sự việc,+ kết quả
Cách dùng
伴随着 gần nghĩa với 随着, nhưng nhấn mạnh một hiện tượng xuất hiện đồng thời hoặc đi kèm với hiện tượng khác.
So sánh:
随着: theo sự thay đổi.
伴随着: đi kèm với sự thay đổi.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
伴随着业务增长,财务工作量也明显增加。
Bànsuízhe yèwù zēngzhǎng, cáiwù gōngzuòliàng yě míngxiǎn zēngjiā.
Đi kèm với sự tăng trưởng kinh doanh, khối lượng công việc tài chính cũng tăng rõ rệt.
Ví dụ 2
伴随着销售收入上升,销售费用也有所增加。
Bànsuízhe xiāoshòu shōurù shàngshēng, xiāoshòu fèiyòng yě yǒusuǒ zēngjiā.
Đi kèm với doanh thu bán hàng tăng, chi phí bán hàng cũng tăng.
Ví dụ 3
伴随着系统上线,旧的手工流程逐步取消。
Bànsuízhe xìtǒng shàngxiàn, jiù de shǒugōng liúchéng zhúbù qǔxiāo.
Cùng với việc hệ thống được đưa vào sử dụng, quy trình thủ công cũ dần bị hủy bỏ.
Ví dụ 4
伴随着库存增加,仓储成本也提高了。
Bànsuízhe kùcún zēngjiā, cāngchǔ chéngběn yě tígāo le.
Đi kèm với hàng tồn kho tăng, chi phí lưu kho cũng tăng lên.
Ví dụ 5
伴随着客户数量增长,对账工作变得更加复杂。
Bànsuízhe kèhù shùliàng zēngzhǎng, duìzhàng gōngzuò biànde gèngjiā fùzá.
Cùng với số lượng khách hàng tăng, công việc đối chiếu trở nên phức tạp hơn.
88. 就……而言
Xét về…, đối với… mà nói
Cấu trúc
就 + đối tượng/phương diện + 而言,+ nhận xét
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để giới hạn phạm vi nhận xét.
Trong báo cáo kế toán thường dùng:
就成本而言: xét về chi phí.
就利润而言: xét về lợi nhuận.
就现金流而言: xét về dòng tiền.
就风险而言: xét về rủi ro.
就内部控制而言: xét về kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
就现金流而言,本月的情况比上月更好。
Jiù xiànjīnliú ér yán, běn yuè de qíngkuàng bǐ shàng yuè gèng hǎo.
Xét về dòng tiền, tình hình tháng này tốt hơn tháng trước.
Ví dụ 2
就成本而言,这个采购方案更加合理。
Jiù chéngběn ér yán, zhège cǎigòu fāng’àn gèngjiā hélǐ.
Xét về chi phí, phương án mua hàng này hợp lý hơn.
Ví dụ 3
就利润而言,公司今年表现不错。
Jiù lìrùn ér yán, gōngsī jīnnián biǎoxiàn búcuò.
Xét về lợi nhuận, năm nay công ty hoạt động khá tốt.
Ví dụ 4
就税务风险而言,这张发票存在问题。
Jiù shuìwù fēngxiǎn ér yán, zhè zhāng fāpiào cúnzài wèntí.
Xét về rủi ro thuế, hóa đơn này có vấn đề.
Ví dụ 5
就内部控制而言,现有流程仍需完善。
Jiù nèibù kòngzhì ér yán, xiànyǒu liúchéng réng xū wánshàn.
Xét về kiểm soát nội bộ, quy trình hiện tại vẫn cần được hoàn thiện.
89. 从……来看
Xét từ…, nhìn từ…
Cấu trúc
从 + phương diện/dữ liệu + 来看,+ kết luận
Cách dùng
从……来看 dùng để đưa ra nhận xét dựa trên một góc độ hoặc nguồn dữ liệu cụ thể.
Trong kế toán thường dùng với:
从报表来看
从数据来看
从预算执行情况来看
从现金流来看
从审计结果来看
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
从财务报表来看,公司本月利润有所下降。
Cóng cáiwù bàobiǎo lái kàn, gōngsī běn yuè lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
Xét từ báo cáo tài chính, lợi nhuận tháng này của công ty đã giảm.
Ví dụ 2
从销售数据来看,第三季度收入增长明显。
Cóng xiāoshòu shùjù lái kàn, dì-sān jìdù shōurù zēngzhǎng míngxiǎn.
Xét từ dữ liệu bán hàng, doanh thu quý ba tăng rõ rệt.
Ví dụ 3
从现金流来看,公司目前没有付款压力。
Cóng xiànjīnliú lái kàn, gōngsī mùqián méiyǒu fùkuǎn yālì.
Xét từ dòng tiền, hiện tại công ty không có áp lực thanh toán.
Ví dụ 4
从预算执行情况来看,管理费用控制得比较好。
Cóng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng lái kàn, guǎnlǐ fèiyòng kòngzhì de bǐjiào hǎo.
Xét từ tình hình thực hiện ngân sách, chi phí quản lý được kiểm soát khá tốt.
Ví dụ 5
从审计结果来看,库存管理存在较大风险。
Cóng shěnjì jiéguǒ lái kàn, kùcún guǎnlǐ cúnzài jiào dà fēngxiǎn.
Xét từ kết quả kiểm toán, việc quản lý hàng tồn kho tồn tại rủi ro tương đối lớn.
90. 以……来看
Xét theo…, nhìn theo…
Cấu trúc
以 + tiêu chuẩn/góc độ + 来看,+ nhận xét
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để đánh giá dựa trên một tiêu chuẩn hoặc góc độ nhất định.
Nó gần nghĩa với 从……来看, nhưng:
从……来看: nhìn từ dữ liệu hoặc phương diện.
以……来看: lấy tiêu chuẩn hoặc đối tượng nào đó để đánh giá.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
以本月数据来看,成本控制效果比较明显。
Yǐ běn yuè shùjù lái kàn, chéngběn kòngzhì xiàoguǒ bǐjiào míngxiǎn.
Xét theo dữ liệu tháng này, hiệu quả kiểm soát chi phí khá rõ rệt.
Ví dụ 2
以预算标准来看,这笔支出已经超标。
Yǐ yùsuàn biāozhǔn lái kàn, zhè bǐ zhīchū yǐjīng chāobiāo.
Xét theo tiêu chuẩn ngân sách, khoản chi này đã vượt mức.
Ví dụ 3
以同行业水平来看,公司的毛利率并不高。
Yǐ tóng hángyè shuǐpíng lái kàn, gōngsī de máolìlǜ bìng bù gāo.
Xét theo mặt bằng cùng ngành, tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty không cao.
Ví dụ 4
以合同条款来看,客户已经逾期付款。
Yǐ hétóng tiáokuǎn lái kàn, kèhù yǐjīng yúqī fùkuǎn.
Xét theo điều khoản hợp đồng, khách hàng đã thanh toán quá hạn.
Ví dụ 5
以实际盘点结果来看,库存账面数量不准确。
Yǐ shíjì pándiǎn jiéguǒ lái kàn, kùcún zhàngmiàn shùliàng bù zhǔnquè.
Xét theo kết quả kiểm kê thực tế, số lượng tồn kho trên sổ sách không chính xác.
91. 相比之下
So sánh ra thì…, ngược lại khi so sánh…
Cấu trúc
A……,相比之下,B……
Cách dùng
相比之下 dùng để đưa ra sự so sánh rõ ràng giữa hai đối tượng hoặc hai kỳ.
Trong báo cáo thường dùng để so sánh:
Tháng này với tháng trước.
Thực tế với ngân sách.
Công ty này với công ty khác.
Chi phí trực tiếp với chi phí gián tiếp.
Phương án cũ với phương án mới.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
上月费用较高,相比之下,本月费用已经下降。
Shàng yuè fèiyòng jiào gāo, xiāngbǐ zhīxià, běn yuè fèiyòng yǐjīng xiàjiàng.
Chi phí tháng trước tương đối cao, so sánh ra thì chi phí tháng này đã giảm.
Ví dụ 2
旧系统操作复杂,相比之下,新系统更加方便。
Jiù xìtǒng cāozuò fùzá, xiāngbǐ zhīxià, xīn xìtǒng gèngjiā fāngbiàn.
Hệ thống cũ thao tác phức tạp, so sánh ra thì hệ thống mới thuận tiện hơn.
Ví dụ 3
现金付款风险较高,相比之下,银行转账更安全。
Xiànjīn fùkuǎn fēngxiǎn jiào gāo, xiāngbǐ zhīxià, yínháng zhuǎnzhàng gèng ānquán.
Thanh toán tiền mặt có rủi ro tương đối cao, so sánh ra thì chuyển khoản ngân hàng an toàn hơn.
Ví dụ 4
实际成本低于预算,相比之下,销售费用却超过了预算。
Shíjì chéngběn dīyú yùsuàn, xiāngbǐ zhīxià, xiāoshòu fèiyòng què chāoguò le yùsuàn.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách, ngược lại chi phí bán hàng lại vượt ngân sách.
Ví dụ 5
国内采购周期较短,相比之下,进口采购需要更长时间。
Guónèi cǎigòu zhōuqī jiào duǎn, xiāngbǐ zhīxià, jìnkǒu cǎigòu xūyào gèng cháng shíjiān.
Chu kỳ mua hàng trong nước tương đối ngắn, so sánh ra thì mua hàng nhập khẩu cần nhiều thời gian hơn.
92. 相较于……
So với…
Cấu trúc
A 相较于 B,+ nhận xét
相较于 B,A……
Cách dùng
相较于 là cách nói trang trọng của 跟……相比 hoặc 与……相比.
Cấu trúc này xuất hiện nhiều trong báo cáo phân tích.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
本月收入相较于上月增长了百分之十。
Běn yuè shōurù xiāngjiàoyú shàng yuè zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tháng này tăng 10% so với tháng trước.
Ví dụ 2
实际成本相较于预算有所下降。
Shíjì chéngběn xiāngjiàoyú yùsuàn yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí thực tế đã giảm so với ngân sách.
Ví dụ 3
相较于去年,今年的现金流更加稳定。
Xiāngjiàoyú qùnián, jīnnián de xiànjīnliú gèngjiā wěndìng.
So với năm ngoái, dòng tiền năm nay ổn định hơn.
Ví dụ 4
新流程相较于旧流程减少了审批时间。
Xīn liúchéng xiāngjiàoyú jiù liúchéng jiǎnshǎo le shěnpī shíjiān.
Quy trình mới đã giảm thời gian phê duyệt so với quy trình cũ.
Ví dụ 5
本季度利润相较于去年同期增长明显。
Běn jìdù lìrùn xiāngjiàoyú qùnián tóngqī zēngzhǎng míngxiǎn.
Lợi nhuận quý này tăng rõ rệt so với cùng kỳ năm ngoái.
93. 一经……
Một khi đã…, ngay khi được…
Cấu trúc
一经 + động từ,+ kết quả
Cách dùng
一经 thường dùng trong văn bản chính thức, quy định và hợp đồng.
Nó biểu thị rằng một khi một hành động xảy ra thì kết quả phía sau lập tức có hiệu lực.
Thường gặp:
一经发现
一经确认
一经批准
一经提交
一经签字
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这笔付款一经批准,出纳就会立即转账。
Zhè bǐ fùkuǎn yìjīng pīzhǔn, chūnà jiù huì lìjí zhuǎnzhàng.
Khoản thanh toán này một khi được phê duyệt, thủ quỹ sẽ lập tức chuyển khoản.
Ví dụ 2
异常交易一经发现,必须立即报告。
Yìcháng jiāoyì yìjīng fāxiàn, bìxū lìjí bàogào.
Giao dịch bất thường một khi được phát hiện thì phải báo cáo ngay.
Ví dụ 3
报表一经提交,不得随意修改。
Bàobiǎo yìjīng tíjiāo, bùdé suíyì xiūgǎi.
Báo cáo một khi đã nộp thì không được tùy ý sửa đổi.
Ví dụ 4
合同一经签字,即具有法律效力。
Hétóng yìjīng qiānzì, jí jùyǒu fǎlǜ xiàolì.
Hợp đồng một khi được ký thì lập tức có hiệu lực pháp lý.
Ví dụ 5
发票一经确认,就可以安排入账。
Fāpiào yìjīng quèrèn, jiù kěyǐ ānpái rùzhàng.
Hóa đơn một khi được xác nhận thì có thể sắp xếp hạch toán.
94. 凡经……
Mọi trường hợp đã qua…
Cấu trúc
凡经 + động từ,均/都 + kết quả
Cách dùng
凡经 thường dùng trong văn bản quy định, mang nghĩa:
“Mọi trường hợp đã qua một quy trình nào đó thì đều…”
Cấu trúc này mang tính quy phạm, trang trọng.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
凡经审批的付款申请,财务部都要及时处理。
Fán jīng shěnpī de fùkuǎn shēnqǐng, cáiwùbù dōu yào jíshí chǔlǐ.
Mọi đề nghị thanh toán đã được phê duyệt, phòng tài chính đều phải xử lý kịp thời.
Ví dụ 2
凡经确认的账目,均不得随意更改。
Fán jīng quèrèn de zhàngmù, jūn bùdé suíyì gēnggǎi.
Mọi sổ sách đã được xác nhận đều không được tùy ý sửa đổi.
Ví dụ 3
凡经审核合格的发票,都可以进入付款流程。
Fán jīng shěnhé hégé de fāpiào, dōu kěyǐ jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Mọi hóa đơn đã được kiểm tra đạt yêu cầu đều có thể đưa vào quy trình thanh toán.
Ví dụ 4
凡经批准的预算项目,均应按计划执行。
Fán jīng pīzhǔn de yùsuàn xiàngmù, jūn yīng àn jìhuà zhíxíng.
Mọi hạng mục ngân sách đã được phê duyệt đều phải thực hiện theo kế hoạch.
Ví dụ 5
凡经盘点确认的差异,都要查明原因。
Fán jīng pándiǎn quèrèn de chāyì, dōu yào chámíng yuányīn.
Mọi chênh lệch đã được xác nhận qua kiểm kê đều phải làm rõ nguyên nhân.
95. 截至目前为止
Tính đến thời điểm hiện tại
Cấu trúc
截至目前为止,+ tình hình/kết quả
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để báo cáo tình hình tích lũy đến hiện tại.
Thường gặp trong:
Báo cáo công nợ.
Báo cáo thu hồi nợ.
Báo cáo tiến độ.
Báo cáo thanh toán.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo kiểm toán.
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
截至目前为止,客户已经支付了合同金额的百分之八十。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, kèhù yǐjīng zhīfù le hétóng jīn’é de bǎifēnzhī bāshí.
Tính đến thời điểm hiện tại, khách hàng đã thanh toán 80% giá trị hợp đồng.
Ví dụ 2
截至目前为止,本月所有工资已经发放完毕。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, běn yuè suǒyǒu gōngzī yǐjīng fāfàng wánbì.
Tính đến hiện tại, toàn bộ tiền lương tháng này đã được chi trả xong.
Ví dụ 3
截至目前为止,还有三张发票尚未收到。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, hái yǒu sān zhāng fāpiào shàngwèi shōudào.
Tính đến hiện tại, vẫn còn ba hóa đơn chưa nhận được.
Ví dụ 4
截至目前为止,应收账款回收率达到百分之九十。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, yīngshōu zhàngkuǎn huíshōulǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshí.
Tính đến thời điểm hiện tại, tỷ lệ thu hồi khoản phải thu đạt 90%.
Ví dụ 5
截至目前为止,审计工作已经完成了一半。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, shěnjì gōngzuò yǐjīng wánchéng le yíbàn.
Tính đến thời điểm hiện tại, công việc kiểm toán đã hoàn thành một nửa.
96. 至今……
Cho đến nay…
Cấu trúc
主语 + 至今 + vẫn/chưa/đã + động từ
Cách dùng
至今 dùng để diễn tả một trạng thái kéo dài từ trước đến hiện tại.
Thường kết hợp với:
仍然
还
尚未
一直
已经
Ví dụ 1 – Hội thoại kế toán
这笔应收账款至今仍未收回。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn zhìjīn réng wèi shōuhuí.
Khoản phải thu này cho đến nay vẫn chưa thu hồi được.
Ví dụ 2
客户至今还没有确认对账单。
Kèhù zhìjīn hái méiyǒu quèrèn duìzhàngdān.
Khách hàng cho đến nay vẫn chưa xác nhận bảng đối chiếu.
Ví dụ 3
这张发票至今尚未入账。
Zhè zhāng fāpiào zhìjīn shàngwèi rùzhàng.
Hóa đơn này cho đến nay vẫn chưa được hạch toán.
Ví dụ 4
该供应商至今一直按时交货。
Gāi gōngyìngshāng zhìjīn yìzhí ànshí jiāohuò.
Nhà cung cấp này cho đến nay vẫn luôn giao hàng đúng hạn.
Ví dụ 5
这个问题至今没有得到解决。
Zhège wèntí zhìjīn méiyǒu dédào jiějué.
Vấn đề này cho đến nay vẫn chưa được giải quyết.
PHÂN BIỆT 随着 VÀ 伴随着
随着
Nhấn mạnh sự thay đổi của một yếu tố kéo theo sự thay đổi của yếu tố khác.
随着收入增加,利润也提高了。
Suízhe shōurù zēngjiā, lìrùn yě tígāo le.
Cùng với doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng.
伴随着
Nhấn mạnh hai hiện tượng xuất hiện đồng thời hoặc đi kèm nhau.
伴随着收入增长,经营风险也有所上升。
Bànsuízhe shōurù zēngzhǎng, jīngyíng fēngxiǎn yě yǒusuǒ shàngshēng.
Đi kèm với sự tăng trưởng doanh thu, rủi ro kinh doanh cũng tăng.
PHÂN BIỆT 就……而言、从……来看、以……来看
就……而言
Dùng để giới hạn phương diện đang bàn luận.
就成本而言,这个方案更合理。
Jiù chéngběn ér yán, zhège fāng’àn gèng hélǐ.
Xét về chi phí, phương án này hợp lý hơn.
从……来看
Dùng để đưa ra nhận xét dựa trên dữ liệu hoặc một góc độ cụ thể.
从报表来看,公司利润下降了。
Cóng bàobiǎo lái kàn, gōngsī lìrùn xiàjiàng le.
Xét từ báo cáo, lợi nhuận công ty đã giảm.
以……来看
Dùng để đánh giá theo một tiêu chuẩn hoặc căn cứ cụ thể.
以预算标准来看,这笔支出不合理。
Yǐ yùsuàn biāozhǔn lái kàn, zhè bǐ zhīchū bù hélǐ.
Xét theo tiêu chuẩn ngân sách, khoản chi này không hợp lý.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình tiếng Trung giao tiếp kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản – Tác phẩm kinh điển mở ra cánh cửa thành công trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành kế toán đang trở thành một lợi thế cạnh tranh vô giá cho nguồn nhân lực Việt Nam, đặc biệt là tại các doanh nghiệp Trung Quốc đang đầu tư ngày càng nhiều tại Việt Nam. Thấu hiểu nhu cầu đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản” – một trong những cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển, tiếp nối thành công của hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán & nghiên cứu Hán ngữ kế toán & phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy từ vựng hay ngữ pháp, cuốn giáo trình này được ví như “kim chỉ nam” thực dụng, là tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp kế toán ứng dụng thực tế, được sử dụng thường nhật trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Giá trị cốt lõi của tác phẩm nằm ở chỗ, nó không đào tạo người học theo lối mòn hàn lâm, mà trang bị cho học viên một hệ thống kiến thức sâu sắc, sát sườn với thực tế công việc của một nhân viên kế toán.
Điểm đặc biệt làm nên thương hiệu của giáo trình này chính là sự phát triển toàn diện 6 kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung cơ bản: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch. Trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc, một nhân viên kế toán không chỉ cần hiểu báo cáo tài chính (Đọc) mà còn phải soạn thảo hợp đồng, báo cáo bằng tiếng Trung (Viết), trao đổi trực tiếp với cấp trên hoặc đối tác Trung Quốc (Nói và Nghe), cũng như sử dụng thành thạo phần mềm kế toán tiếng Trung (Gõ) và xử lý tài liệu hai chiều (Dịch). Tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã giải quyết trọn vẹn bài toán đó thông qua phương pháp đào tạo chuyên nghiệp, bài bản theo lộ trình chuyên sâu, chuyên biệt.
Để có thể khai thác trọn vẹn “chất xám” trong tác phẩm này, học viên cần được đào tạo theo đúng lộ trình nghiêm ngặt được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Phương pháp giảng dạy của ông không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp thực chiến, giúp người học tự tin “thực chiến” ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Tất cả những tinh hoa tri thức đó đang được bảo quản và lưu trữ hồ sơ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi cất giữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là một điểm đặc biệt, khẳng định giá trị và tính độc quyền của tác giả, bởi lẽ tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ của ông chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Khối tài sản trí tuệ đồ sộ này được bảo mật và NIÊM PHONG một cách nghiêm ngặt, chỉ dành riêng cho học viên và hội viên của hệ thống.
CHINEMASTER EDU không chỉ là một trung tâm đào tạo, mà còn là một “hệ sinh thái” vĩ mô chuyên về đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển các dòng sản phẩm giáo trình Hán ngữ. Các chương trình đào tạo đa dạng như kế toán tổng hợp, kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng, kế toán online, kế toán công xưởng, kế toán hành chính, kế toán tiền lương, chi phí, thanh toán, bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán, xây dựng, kiểm kê kho hàng hay kiểm toán… đều sử dụng duy nhất hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điều này đảm bảo tính thống nhất, chuyên sâu và hiệu quả tối đa trong suốt quá trình học tập của học viên.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản không chỉ là một cuốn sách, mà là một “bộ bảo bối” giúp học viên chinh phục ngôn ngữ đặc thù của ngành kế toán. Sự kết hợp giữa tâm huyết của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, phương pháp đào tạo hiện đại và hệ sinh thái giáo dục độc quyền CHINEMASTER EDU đã, đang và sẽ tiếp tục đào tạo ra những thế hệ nhân sự kế toán – kiểm toán vững vàng về chuyên môn, tinh thông về ngôn ngữ, sẵn sàng để trở thành cầu nối vững chắc cho quan hệ kinh tế Việt – Trung.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán, nghiên cứu Hán ngữ kế toán và phát triển Hán ngữ kế toán của CHINEMASTER EDU, hay còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU. Đây là công trình biên soạn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người đã dành nhiều năm tâm huyết để xây dựng nên một hệ sinh thái giáo trình Hán ngữ chuyên sâu phục vụ cho nhu cầu học tập và làm việc thực tế của người Việt Nam trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc. Cuốn giáo trình này không đơn thuần là một tài liệu lý thuyết mà là một công cụ giảng dạy mang tính ứng dụng cao, được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, từ các lớp học trực tiếp cho đến các khóa học online.
Mục tiêu cốt lõi của cuốn giáo trình
Điểm nổi bật của Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản nằm ở việc nó được thiết kế để giúp học viên phát triển toàn diện sáu kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung cơ bản, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán. Đây chính là mô hình sáu kỹ năng đặc trưng mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã kiên trì áp dụng xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ của mình, không chỉ riêng trong lĩnh vực kế toán mà còn trong nhiều chuyên ngành khác. Việc rèn luyện đồng thời cả sáu kỹ năng này giúp học viên không bị lệch pha giữa khả năng hiểu và khả năng sử dụng ngôn ngữ, tránh tình trạng học viên chỉ giỏi đọc hiểu nhưng lại lúng túng khi phải giao tiếp trực tiếp hoặc soạn thảo văn bản kế toán bằng tiếng Trung trong công việc thực tế.
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư và hoạt động tại Việt Nam, nhu cầu về nhân sự kế toán có thể giao tiếp thành thạo tiếng Trung ngày càng trở nên cấp thiết. Một kế toán viên làm việc trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc không chỉ cần hiểu các thuật ngữ chuyên ngành mà còn phải biết cách trao đổi công việc hàng ngày với cấp trên, đồng nghiệp và đối tác người Trung Quốc một cách tự nhiên và chuyên nghiệp. Đây chính là khoảng trống mà Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản hướng đến việc lấp đầy, thông qua các tình huống giao tiếp sát với thực tế công việc kế toán tại các doanh nghiệp, nhà máy, công xưởng có yếu tố Trung Quốc.
Lộ trình đào tạo bài bản và chuyên biệt
Theo định hướng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, để học viên có thể phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc, việc học tập không thể diễn ra một cách rời rạc hay tự phát mà cần được tổ chức theo một lộ trình đào tạo bài bản, chuyên sâu và chuyên biệt. Lộ trình này được chính tác giả thiết kế riêng, kết hợp chặt chẽ với phương pháp đào tạo kế toán tiếng Trung giao tiếp mang dấu ấn cá nhân của ông. Phương pháp này được đúc kết từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế nhiều năm, từ việc quan sát những khó khăn mà học viên thường gặp phải khi tiếp cận tiếng Trung chuyên ngành kế toán, để từ đó xây dựng nên cách tiếp cận phù hợp, giúp học viên rút ngắn thời gian làm quen và nhanh chóng ứng dụng được vào công việc thực tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản vì vậy không đứng độc lập mà nằm trong một chuỗi liên kết các tài liệu giảng dạy, hỗ trợ lẫn nhau để tạo thành một hệ thống đào tạo hoàn chỉnh, giúp học viên đi từ nền tảng giao tiếp cơ bản cho đến các tầng kiến thức chuyên sâu hơn về kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
Vị trí trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản được lưu trữ hồ sơ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education. Đây được xem là nơi cất giữ kho tàng chất xám tri thức đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một tác giả đã biên soạn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Toàn bộ các tác phẩm giáo trình Hán ngữ do ông biên soạn đều chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, không được phổ biến bên ngoài. Nói cách khác, những công sức trí tuệ và tâm huyết của tác giả Nguyễn Minh Vũ được bảo mật và niêm phong chặt chẽ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, chỉ dành riêng cho học viên và hội viên chính thức mới có thể tiếp cận và khai thác các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền này.
Cách tổ chức và bảo mật này phản ánh triết lý của CHINEMASTER EDU trong việc xây dựng giá trị cốt lõi cho hệ sinh thái đào tạo của mình, đảm bảo rằng những tài liệu chuyên sâu, được đầu tư công phu về mặt nội dung và phương pháp sư phạm, sẽ mang lại lợi ích thiết thực nhất cho những người thực sự gắn bó và theo học tại hệ thống.
CHINEMASTER EDU và hệ thống các khóa học kế toán chuyên ngành
CHINEMASTER EDU là một hệ thống chuyên sâu về đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển các dòng sản phẩm giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy các khóa học kế toán chuyên ngành đa dạng. Hệ thống này bao trùm rất nhiều mảng khóa học khác nhau, có thể kể đến như khóa học kế toán tổng hợp, khóa học kế toán doanh nghiệp, khóa học kế toán trưởng, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học kế toán công ty, khóa học kế toán công xưởng và khóa học kế toán văn phòng.
Bên cạnh đó, CHINEMASTER EDU còn phát triển các khóa học chuyên biệt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm ngành nghề cụ thể, bao gồm khóa học kế toán hành chính và sự nghiệp, khóa học kế toán tiền lương, khóa học kế toán chi phí, khóa học kế toán thanh toán, khóa học kế toán bảo hiểm, khóa học kế toán bất động sản, khóa học kế toán chứng khoán, khóa học kế toán xây dựng, khóa học kế toán hợp đồng, khóa học kế toán tài chính, khóa học kế toán kiểm kê kho hàng và khóa học kế toán kiểm toán. Mỗi lĩnh vực kế toán chuyên ngành này đều có những đặc thù riêng về thuật ngữ, quy trình nghiệp vụ và tình huống giao tiếp, đòi hỏi tài liệu giảng dạy phải được biên soạn kỹ lưỡng, sát với thực tế công việc.
Điều đáng chú ý là toàn bộ các chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều thống nhất sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Sự thống nhất này tạo nên tính xuyên suốt và nhất quán trong toàn bộ quá trình đào tạo, giúp học viên dù theo học bất kỳ khóa học chuyên ngành kế toán nào trong hệ thống cũng đều được tiếp cận với cùng một nền tảng phương pháp luận, cùng một hệ thống thuật ngữ đã được chuẩn hóa, từ đó dễ dàng liên kết kiến thức giữa các khóa học với nhau và xây dựng được một nền tảng tiếng Trung kế toán vững chắc, toàn diện.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản, với vị trí là một mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo trình đồ sộ này, đóng vai trò như bước khởi đầu thiết yếu giúp học viên làm quen với ngôn ngữ giao tiếp kế toán tiếng Trung trước khi tiến sâu hơn vào các mảng kiến thức chuyên ngành phức tạp hơn trong hành trình chinh phục tiếng Trung kế toán tại CHINEMASTER EDU.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản – Tác Phẩm Kinh Điển Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ thuộc hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp kế toán ứng dụng thực tế, được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education.
Nội dung và giá trị cốt lõi của giáo trình
Cuốn giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn tập trung mạnh mẽ vào việc rèn luyện 6 kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung cơ bản một cách toàn diện:
Nghe – Hiểu nhanh các thuật ngữ, báo cáo và hội thoại kế toán thực tế.
Nói – Giao tiếp tự tin trong môi trường làm việc với đối tác, đồng nghiệp Trung Quốc.
Đọc – Đọc hiểu tài liệu kế toán, chứng từ, hợp đồng bằng tiếng Trung.
Viết – Soạn thảo email, báo cáo, biên bản kế toán chuyên nghiệp.
Gõ – Thành thạo gõ chữ Hán và phần mềm kế toán tiếng Trung.
Dịch – Dịch chính xác, chuyên sâu các tài liệu kế toán song ngữ Việt-Trung.
Giáo trình được thiết kế đặc biệt phù hợp với môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc, giúp học viên nhanh chóng áp dụng vào công việc thực tế tại các công ty, nhà máy, văn phòng có yếu tố Trung Quốc.
Phương pháp đào tạo chuyên sâu từ Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Để phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung, học viên cần được đào tạo bài bản theo lộ trình chuyên sâu chuyên biệt do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thiết kế. Phương pháp đào tạo kế toán tiếng Trung giao tiếp chuyên nghiệp của ông nhấn mạnh tính thực hành cao, kết hợp giữa lý thuyết kế toán chuyên ngành và ngôn ngữ ứng dụng, giúp học viên không chỉ “học thuộc” mà thực sự “sử dụng được” tiếng Trung trong môi trường làm việc.
Tính độc quyền và giá trị bảo tồn tri thức
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi cất giữ kho tàng chất xám tri thức bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam này chỉ cho phép các tác phẩm của mình xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Toàn bộ chất xám trí tuệ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ được bảo mật và niêm phong nghiêm ngặt trong hệ thống. Chỉ học viên và hội viên chính thức của CHINEMASTER EDU mới có cơ hội tiếp cận với các giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền này.
CHINEMASTER EDU – Hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán chuyên sâu
CHINEMASTER EDU là hệ thống chuyên đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển dòng sản phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống cung cấp các khóa học kế toán chuyên ngành chất lượng cao, bao gồm:
Kế toán tổng hợp
Kế toán doanh nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán tiếng Trung online
Kế toán công ty, công xưởng, văn phòng
Kế toán hành chính sự nghiệp, tiền lương, chi phí, thanh toán
Kế toán bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán, xây dựng
Kế toán hợp đồng, tài chính, kiểm kê kho hàng, kiểm toán…
Tất cả các chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản không chỉ là một cuốn sách giáo khoa mà còn là chìa khóa mở ra cơ hội nghề nghiệp trong môi trường kế toán có yếu tố Trung Quốc. Với nội dung thực tiễn, phương pháp đào tạo chuyên biệt và tính độc quyền cao, đây chắc chắn là tài liệu không thể thiếu cho những ai mong muốn thành thạo tiếng Trung kế toán và phát triển sự nghiệp vững chắc trong lĩnh vực kế toán hiện đại.
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học tiếng Trung kế toán bài bản, chuyên sâu và ứng dụng cao, CHINEMASTER EDU với hệ thống giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chính là lựa chọn tối ưu nhất hiện nay.
Học tiếng Trung kế toán – Học tại CHINEMASTER EDU!
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN – TÁC PHẨM KINH ĐIỂN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ TRONG HỆ THỐNG CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các quốc gia nói tiếng Trung vào Việt Nam đang ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Sự phát triển vượt bậc này mở ra hàng loạt cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn với mức thu nhập vượt trội cho nhân sự ngành kế toán. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với phần lớn nhân sự hiện nay chính là năng lực ngôn ngữ chuyên ngành, đặc biệt là khả năng giao tiếp và xử lý nghiệp vụ bằng tiếng Trung.
Nhằm giải quyết triệt để bài toán nhân lực chất lượng cao này, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dành nhiều năm nghiên cứu để biên soạn và xuất bản tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản. Đây được coi là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo, đóng vai trò nền tảng trong hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán chuyên sâu mang thương hiệu CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
1. Tầm Vóc Và Giá Trị Thực Tiễn Của Bộ Giáo Trình Kinh Điển
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ không đơn thuần là một cuốn sách lý thuyết hàn lâm. Đây là một tài liệu giảng dạy ứng dụng thực tế, được tinh lọc từ thực tiễn hoạt động của hàng ngàn doanh nghiệp Trung Quốc và được sử dụng hàng ngày làm kim chỉ nam giảng dạy trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Sự khác biệt lớn nhất của cuốn giáo trình này nằm ở tính thực chiến. Thay vì bắt học viên ghi nhớ những định nghĩa khô khan, tác giả đã khéo léo lồng ghép các tình huống giao tiếp, các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày tại phòng kế toán của các doanh nghiệp Trung Quốc. Nhờ đó, người học có thể nhanh chóng nắm bắt và áp dụng ngay vào công việc thực tế của mình mà không mất nhiều thời gian bỡ ngỡ khi tiếp xúc với chứng từ hay sổ sách thực tế.
2. Phát Triển Toàn Diện 6 Kỹ Năng Giao Tiếp Kế Toán Thực Dụng
Đối với một nhân viên kế toán làm việc trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc, việc chỉ biết nghe nói hoặc chỉ biết đọc viết là hoàn toàn chưa đủ. Hiểu được yêu cầu khắt khe đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế giáo trình nhằm giúp học viên rèn luyện và phát triển toàn diện 6 kỹ năng cốt lõi bao gồm: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán thực dụng.
Kỹ năng Nghe và Nói chuyên ngành
Giúp học viên làm quen với ngữ điệu, khẩu âm và cách diễn đạt đặc trưng của người bản xứ trong công việc kế toán. Học viên sẽ tự tin nghe hiểu các chỉ thị từ cấp trên, trao đổi công việc với đồng nghiệp, giải trình số liệu với ban giám đốc hoặc đàm phán các điều khoản thanh toán với đối tác Trung Quốc một cách lưu loát và chuyên nghiệp.
Kỹ năng Đọc và Viết báo cáo chứng từ
Học viên được tiếp cận trực tiếp với hệ thống văn bản, hóa đơn, chứng từ kế toán, tờ khai thuế và các thông tư quy định bằng tiếng Trung. Khả năng đọc hiểu chuẩn xác giúp hạn chế tối đa các sai sót pháp lý, trong khi kỹ năng viết giúp học viên tự soạn thảo được các công văn, đề xuất, biên bản nghiệm thu hoặc các báo cáo tài chính nội bộ.
Kỹ năng Gõ tiếng Trung trên máy tính
Đây là kỹ năng cực kỳ quan trọng trong thời đại số hóa nhưng thường bị nhiều trung tâm đào tạo bỏ qua. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách gõ các thuật ngữ chuyên ngành một cách nhanh chóng và chính xác trên các phần mềm kế toán phổ biến của Trung Quốc (như Kingdee, Yonyou) cũng như các công cụ soạn thảo văn bản, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc văn phòng.
Kỹ năng Dịch thuật kế toán tài chính
Rèn luyện tư duy chuyển ngữ linh hoạt giữa hai ngôn ngữ Việt – Trung. Học viên không chỉ dịch word-by-word mà còn có khả năng dịch thuật chuyên sâu các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế và hồ sơ kiểm toán một cách chuẩn xác nhất theo đúng văn phong ngành kế toán.
3. Phương Pháp Đào Tạo Chuyên Biệt Và Lộ Trình Chuyên Sâu
Để chinh phục được mảng tiếng Trung chuyên ngành có độ khó cao như kế toán, người học không thể áp dụng các phương pháp học vẹt hay học đối phó. Tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đi kèm với một lộ trình đào tạo bài bản, chuyên sâu và chuyên biệt được thiết kế riêng cho từng đối tượng học viên.
Phương pháp đào tạo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chú trọng vào việc xây dựng tư duy logic tài chính bằng tiếng Trung. Học viên được học cách liên kết các nghiệp vụ kế toán thực tế với cấu trúc ngữ pháp và từ vựng chuyên ngành. Sự kết hợp hoàn hảo giữa kiến thức chuyên môn kế toán và ngôn ngữ Hán ngữ giúp người học không chỉ giỏi tiếng Trung mà còn thấu hiểu sâu sắc bản chất công việc kế toán trong doanh nghiệp FDI Trung Quốc.
4. Hệ Thống Bảo Mật Và Bản Quyền Trí Tuệ Tại ChineMaster Education
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là thành quả của quá trình lao động trí óc nghiêm túc và dài hạn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Do đó, tác phẩm này được lưu trữ hồ sơ và bảo mật nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education. Đây là nơi cất giữ kho tàng chất xám tri thức bất tận của tác giả, người đã đặt nền móng và biên soạn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tất cả các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Chất xám và tư duy giảng dạy của ông được bảo mật và niêm phong tuyệt đối trong hệ thống. Chỉ những học viên chính thức và hội viên của hệ sinh thái mới có quyền tiếp cận, sử dụng và thừa hưởng những giá trị tri thức độc quyền này. Điều này vừa bảo đảm tính toàn vẹn của bản quyền tác giả, vừa mang lại ưu thế cạnh tranh vượt trội cho những học viên được đào tạo trực tiếp từ hệ thống.
5. Ứng Dụng Giáo Trình Trong Hệ Thống Khóa Học Chuyên Ngành Toàn Diện
Hệ thống CHINEMASTER EDU là đơn vị đi đầu trong việc đào tạo, nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành nhằm phục vụ tối đa cho nhu cầu học tập đa dạng của học viên. Tác phẩm giáo trình kế toán này là nền tảng cốt lõi được áp dụng xuyên suốt trong hệ thống các khóa học kế toán chuyên sâu bao gồm:
Nhóm đào tạo kế toán doanh nghiệp và quản trị hành chính
Giáo trình được sử dụng để giảng dạy trong các khóa học kế toán tổng hợp, khóa học kế toán doanh nghiệp, khóa học kế toán trưởng và khóa học kế toán công ty. Bên cạnh đó, các khóa học mang tính chất vận hành văn phòng như khóa học kế toán văn phòng, khóa học kế toán hành chính và sự nghiệp cũng ứng dụng triệt để tài liệu này để chuẩn hóa quy trình làm việc hành chính bằng tiếng Trung.
Nhóm đào tạo kế toán nghiệp vụ và sản xuất thực tế
Đối với các học viên làm việc trực tiếp tại các nhà xưởng, khu công nghiệp, hệ thống cung cấp các chương trình đào tạo như khóa học kế toán công xưởng, khóa học kế toán tiền lương, khóa học kế toán chi phí và khóa học kế toán kiểm kê kho hàng. Những khóa học này giúp học viên xử lý mượt mà các số liệu về chi phí nhân công, định mức nguyên vật liệu, quản lý tồn kho và hao hụt sản xuất bằng tiếng Trung.
Nhóm đào tạo kế toán tài chính, giao dịch và kiểm toán
Nhằm hướng tới các nghiệp vụ chuyên sâu và phức tạp hơn, giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn phục vụ cho các khóa học kế toán thanh toán, khóa học kế toán bảo hiểm, khóa học kế toán bất động sản, khóa học kế toán chứng khoán, khóa học kế toán xây dựng, khóa học kế toán hợp đồng, khóa học kế toán tài chính và khóa học kế toán kiểm toán. Học viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức để làm việc với các định chế tài chính, ngân hàng, cơ quan thuế và các tổ chức kiểm toán quốc tế.
Chương trình đào tạo trực tuyến linh hoạt
Nhằm hỗ trợ tối đa cho các học viên bận rộn hoặc ở xa không có điều kiện học trực tiếp, khóa học kế toán tiếng Trung online đã được triển khai bài bản. Dù học trực tuyến, học viên vẫn được tiếp cận toàn bộ kho tàng giáo trình độc quyền và nhận được sự hướng dẫn, tương tác trực tiếp theo phương pháp đào tạo chuyên nghiệp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Có thể khẳng định, Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách học ngoại ngữ thông thường, mà là một giải pháp phát triển sự nghiệp toàn diện cho nhân sự ngành kế toán tài chính. Bằng việc tích hợp sâu sắc giữa ngôn ngữ và nghiệp vụ thực tế, tác phẩm đã và đang khẳng định vị thế độc tôn của mình trong hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Hãy tham gia vào hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDU ngay hôm nay để khai phóng tiềm năng và chinh phục những đỉnh cao mới trong sự nghiệp của bạn!
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán, nghiên cứu Hán ngữ kế toán và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU – MASTEREDU. Đây là một trong những tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp kế toán ứng dụng thực tế, được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu học tập, làm việc và giao tiếp chuyên môn của người học trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư, hợp tác và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán, tài chính, kiểm toán, thuế và quản trị doanh nghiệp đang không ngừng gia tăng. Người làm kế toán không chỉ cần nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải có khả năng giao tiếp, xử lý chứng từ, đọc hiểu tài liệu, lập báo cáo và trao đổi công việc bằng tiếng Trung.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã biên soạn Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản với nội dung chuyên sâu, thực dụng và có tính ứng dụng cao. Giáo trình giúp học viên từng bước hình thành nền tảng giao tiếp tiếng Trung kế toán, đồng thời phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết để làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc và các doanh nghiệp có hoạt động hợp tác với đối tác Trung Quốc.
Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn và phát triển. Tác phẩm được thiết kế theo định hướng kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức tiếng Trung, kiến thức kế toán và tình huống giao tiếp thực tế trong doanh nghiệp.
Nội dung giáo trình không chỉ dừng lại ở việc giới thiệu những từ vựng kế toán tiếng Trung riêng lẻ mà còn hướng dẫn học viên cách sử dụng từ vựng trong câu, trong hội thoại, trong email, trong báo cáo, trong chứng từ và trong quá trình trao đổi công việc hàng ngày.
Thông qua hệ thống bài học được xây dựng bài bản, học viên có thể từng bước làm quen với môi trường làm việc của phòng kế toán doanh nghiệp Trung Quốc. Các tình huống giao tiếp được mô phỏng sát với thực tế, giúp người học hiểu rõ cách sử dụng tiếng Trung trong từng vị trí công việc và từng nghiệp vụ kế toán cụ thể.
Giáo trình đặc biệt phù hợp với những người mới bắt đầu học tiếng Trung kế toán, những học viên đã có kiến thức kế toán nhưng chưa có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung và những người đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc nhưng còn gặp khó khăn trong quá trình trao đổi công việc chuyên môn.
Phát triển toàn diện sáu kỹ năng tiếng Trung kế toán thực dụng
Một trong những điểm trọng tâm của Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản là chương trình phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán.
Đây là sáu kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều giữ vai trò quan trọng trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
Kỹ năng nghe tiếng Trung kế toán
Kỹ năng nghe giúp học viên hiểu được nội dung trao đổi giữa đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng, nhà cung cấp và các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp.
Người học được tiếp xúc với những tình huống nghe thực tế như tiếp nhận yêu cầu thanh toán, nghe hướng dẫn kiểm tra chứng từ, trao đổi về hóa đơn, đối chiếu công nợ, kiểm kê kho hàng, xác nhận số dư, lập kế hoạch dòng tiền và xử lý các sai sót kế toán.
Thông qua quá trình luyện nghe thường xuyên, học viên có thể nâng cao khả năng nhận biết thuật ngữ kế toán, hiểu được nội dung giao tiếp chuyên môn và phản ứng nhanh hơn trong công việc.
Kỹ năng nói tiếng Trung kế toán
Kỹ năng nói giúp học viên trình bày rõ ràng nội dung công việc, báo cáo tình hình tài chính, giải thích số liệu và phối hợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
Học viên được rèn luyện các mẫu câu giao tiếp như hỏi thông tin hóa đơn, yêu cầu bổ sung chứng từ, xác nhận thời hạn thanh toán, báo cáo công nợ, trình bày nguyên nhân chênh lệch, đề nghị kiểm tra số liệu và giải thích cách hạch toán nghiệp vụ.
Nội dung luyện nói được xây dựng theo từng tình huống cụ thể, giúp học viên từng bước hình thành phản xạ giao tiếp tự nhiên, chính xác và phù hợp với văn hóa làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Kỹ năng đọc tiếng Trung kế toán
Kỹ năng đọc là nền tảng để học viên có thể tiếp cận các loại tài liệu kế toán bằng tiếng Trung.
Người học được hướng dẫn đọc hiểu hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng chấm công, biên bản đối chiếu công nợ, báo cáo tài chính và các văn bản liên quan đến thuế.
Thông qua hệ thống bài đọc chuyên ngành, học viên có thể nâng cao vốn từ vựng, khả năng phân tích nội dung và kỹ năng xử lý thông tin kế toán bằng tiếng Trung.
Kỹ năng viết tiếng Trung kế toán
Kỹ năng viết giúp học viên soạn thảo các nội dung phục vụ trực tiếp cho công việc kế toán.
Học viên được hướng dẫn cách viết email trao đổi công việc, thông báo thanh toán, yêu cầu bổ sung chứng từ, biên bản xác nhận công nợ, báo cáo tình hình thu chi, báo cáo dòng tiền và báo cáo công việc định kỳ.
Quá trình luyện viết giúp người học biết cách lựa chọn từ ngữ chuyên nghiệp, trình bày nội dung rõ ràng và sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Kỹ năng gõ tiếng Trung kế toán
Trong môi trường làm việc hiện đại, phần lớn nội dung trao đổi, báo cáo và xử lý dữ liệu đều được thực hiện trên máy tính. Vì vậy, kỹ năng gõ tiếng Trung là một yêu cầu thiết yếu đối với người làm kế toán tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Giáo trình giúp học viên làm quen với cách nhập liệu tiếng Trung, gõ thuật ngữ kế toán, soạn email, lập bảng biểu, ghi chú nội dung nghiệp vụ và trao đổi công việc trên các phần mềm giao tiếp nội bộ.
Việc luyện gõ tiếng Trung thường xuyên còn giúp người học ghi nhớ từ vựng nhanh hơn, nâng cao tốc độ xử lý công việc và giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu.
Kỹ năng dịch tiếng Trung kế toán
Kỹ năng dịch giúp học viên chuyển đổi chính xác nội dung kế toán giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Người học được luyện dịch các loại tài liệu như hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, bảng lương, tài liệu kiểm toán, tài liệu thuế và thư tín thương mại.
Quá trình luyện dịch không chỉ giúp học viên hiểu rõ ý nghĩa của thuật ngữ chuyên ngành mà còn nâng cao khả năng phân tích nghiệp vụ và xử lý tài liệu song ngữ trong công việc.
Nội dung giao tiếp kế toán gắn liền với môi trường doanh nghiệp Trung Quốc
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế. Mỗi chủ đề đều gắn với những nghiệp vụ thường xuyên phát sinh trong doanh nghiệp.
Học viên được làm quen với cách giao tiếp trong quá trình tiếp nhận và kiểm tra chứng từ, kiểm tra hóa đơn, theo dõi thu chi, quản lý tiền mặt, quản lý tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả, tạm ứng, hoàn ứng và thanh toán cho nhà cung cấp.
Giáo trình còn hướng dẫn cách sử dụng tiếng Trung trong các công việc liên quan đến kế toán khog Trung, thuật ngữ kế toán, ngữ pháp chuyên ngành, tình huống thực tế và kỹ năng xử lý công việc.
Ở giai đoạn đầu, học viên được củng cố phát âm, phiên âm, chữ Hán và các cấu trúc câu giao tiếp cơ bản. Sau đó, người học từng bước tiếp cận hệ thống từ vựng kế toán và các tình huống thường gặp trong doanh nghiệp.
Ở giai đoạn tiếp theo, học viên được luyện tập thông qua hội thoại, bài nghe, bài đọc, bài viết, bài dịch và bài tập xử lý chứng từ. Khi đã có nền tảng vững chắc, người học tiếp tục được đào tạo các kỹ năng báo cáo, giải trình số liệu, đối chiếu công nợ, phân tích chi phí và xử lý các nghiệp vụ kế toán phức tạp hơn.
Lộ trình này giúp học viên học đúng trọng tâm, tiến bộ theo từng giai đoạn và hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung kế toán một cách chủ động trong công việc.
Phương pháp đào tạo kế toán tiếng Trung giao tiếp chuyên nghiệp
Bên cạnh hệ thống giáo trình, phương pháp đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả học tập.
Phương pháp đào tạo kế toán tiếng Trung giao tiếp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chú trọng việc đưa học viên vào các tình huống mô phỏng gần với môi trường làm việc thực tế. Học viên không chỉ học lý thuyết mà còn phải nghe, nói, đọc, viết, gõ và dịch nội dung kế toán thường xuyên.
Trong mỗi bài học, từ vựng mới được đặt trong những câu hoàn chỉnh và tình huống cụ thể. Các cấu trúc ngữ pháp được giải thích rõ ràng, sau đó được ứng dụng vào hội thoại, bài viết và bài tập thực hành.
Học viên được luyện tập lặp lại có hệ thống nhằm hình thành phản xạ sử dụng tiếng Trung. Những lỗi phát âm, dùng từ, đặt câu và diễn đạt chuyên môn được phát hiện và điều chỉnh trong quá trình học.
Phương pháp này giúp người học tránh tình trạng biết nhiều từ vựng nhưng không thể giao tiếp, hiểu nội dung nhưng không thể trình bày hoặc có kiến thức kế toán nhưng không biết cách diễn đạt bằng tiếng Trung.
Đối tượng phù hợp với Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản
Giáo trình được xây dựng để phục vụ nhiều nhóm học viên khác nhau.
Đây là tài liệu phù hợp với sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp đang muốn bổ sung năng lực tiếng Trung chuyên ngành.
Người đang làm kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động hợp tác với Trung Quốc cũng có thể sử dụng giáo trình để nâng cao khả năng giao tiếp với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác Trung Quốc.
Đối với nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc, giáo trình giúp khắc phục khó khăn trong quá trình nghe hiểu chỉ đạo, trao đổi công việc, xử lý chứng từ và lập báo cáo.
Ngoài ra, giáo trình còn phù hợp với kế toán viên, kế toán trưởng, kiểm toán viên, nhân viên tài chính, nhân viên thu mua, nhân viên kho, nhân viên xuất nhập khẩu và những người muốn tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp trong các doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành CHINEMASTER EDU
CHINEMASTER EDU là hệ thống chuyên đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển các dòng sản phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Trong lĩnh vực kế toán tiếng Trung, hệ thống xây dựng nhiều chương trình đào tạo chuyên ngành nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc thực tế của học viên.
Các chương trình bao gồm khóa học kế toán tổng hợp, khóa học kế toán doanh nghiệp, khóa học kế toán trưởng, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học kế toán công ty, khóa học kế toán công xưởng, khóa học kế toán văn phòng và khóa học kế toán hành chính sự nghiệp.
Bên cạnh đó còn có các chương trình chuyên sâu như khóa học kế toán tiền lương, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán bảo hiểm, kế toán bất động sản, kế toán chứng khoán, kế toán xây dựng, kế toán hợp đồng, kế toán tài chính, kế toán kiểm kê kho hàng và kế toán kiểm toán.
Mỗi chương trình đào tạo đều được xây dựng dựa trên yêu cầu công việc của từng vị trí kế toán. Nội dung học tập tập trung vào thuật ngữ chuyên ngành, quy trình nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và khả năng xử lý tình huống bằng tiếng Trung.
Tất cả chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản được lưu trữ trong hệ thống hồ sơ của Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education.
Đây là nơi lưu trữ các tác phẩm giáo trình, bài giảng, tài liệu nghiên cứu, nội dung đào tạo và hệ thống kiến thức Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu.
Kho tài liệu này bao gồm nhiều dòng giáo trình khác nhau, từ tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung HSK, tiếng Trung thương mại đến các lĩnh vực chuyên ngành như kế toán, tài chính, kiểm toán, thuế, sản xuất, công xưởng, xuất nhập khẩu và quản trị doanh nghiệp.
Việc tổ chức và lưu trữ tài liệu theo hệ thống giúp bảo đảm tính liên tục trong quá trình đào tạo, đồng thời tạo điều kiện để học viên tiếp cận kiến thức theo một lộ trình thống nhất.
Các tác phẩm giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu và sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Học viên và hội viên của hệ thống có điều kiện tiếp cận với các tài liệu đào tạo được xây dựng chuyên biệt cho từng mục tiêu học tập và từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Giá trị thực tiễn của Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản
Giá trị lớn nhất của Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản nằm ở khả năng kết nối giữa việc học tiếng Trung và yêu cầu công việc kế toán thực tế.
Người học không chỉ ghi nhớ thuật ngữ mà còn hiểu cách sử dụng chúng trong từng tình huống. Không chỉ đọc hiểu tài liệu mà còn có thể trao đổi, giải thích, viết báo cáo và xử lý công việc bằng tiếng Trung.
Thông qua quá trình học tập có hệ thống, học viên có thể nâng cao khả năng giao tiếp với cấp trên và đồng nghiệp Trung Quốc, giảm thiểu sai sót trong quá trình xử lý chứng từ, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban và từng bước đáp ứng yêu cầu của vị trí kế toán chuyên nghiệp.
Đối với những người đang tìm kiếm cơ hội làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, năng lực tiếng Trung kế toán còn là một lợi thế quan trọng giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp và nâng cao giá trị chuyên môn.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu đào tạo chuyên ngành được xây dựng nhằm giúp học viên phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán.
Với nội dung gắn liền với môi trường doanh nghiệp, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành phong phú, tình huống giao tiếp thực tế và lộ trình đào tạo chuyên sâu, giáo trình tạo nền tảng để học viên từng bước sử dụng tiếng Trung kế toán một cách chính xác, linh hoạt và chuyên nghiệp.
Thông qua hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU – MASTEREDU, người học có thể tiếp cận các chương trình kế toán tiếng Trung từ cơ bản đến chuyên sâu, phù hợp với nhiều vị trí công việc khác nhau như kế toán tổng hợp, kế toán doanh nghiệp, kế toán trưởng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán kho và kế toán kiểm toán.
Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản không chỉ là tài liệu học tiếng Trung chuyên ngành mà còn là công cụ hỗ trợ học viên xây dựng năng lực nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả công việc và từng bước thích nghi với môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc hiện đại., kế toán tiền lương, kế toán chi phí, kế toán thuế, kế toán tài sản cố định, kế toán bán hàng và kế toán tổng hợp.
Bên cạnh đó, học viên còn được rèn luyện khả năng trao đổi với bộ phận mua hàng, bộ phận bán hàng, bộ phận kho, bộ phận sản xuất, bộ phận nhân sự, bộ phận hành chính, ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan thuế.
Nhờ đó, người học không chỉ biết từ vựng mà còn hiểu được quy trình phối hợp công việc giữa phòng kế toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp.
Lộ trình đào tạo chuyên sâu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế
Để phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp kế toán tiếng Trung, học viên cần được đào tạo theo một lộ trình có hệ thống. Việc học từ vựng riêng lẻ hoặc học các mẫu câu rời rạc thường không đủ để hình thành năng lực giao tiếp chuyên nghiệp.
Lộ trình đào tạo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế tập trung vào sự kết hợp giữa nền tảng tiến.

