Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán – Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu giảng dạy tiếng Trung kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một trong những giáo án đào tạo nghiệp vụ kế toán tiếng Trung chuyên môn dành cho học viên đang làm việc ở vị trí kế toán như kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán kiểm toán, kế toán thuế, kế toán công xưởng, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng vân vân. Khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn trong công việc. Các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU, do đó, bên ngoài thị trường sẽ không có bất kỳ cuốn sách giáo trình nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là điểm đặc biệt độc nhất vô nhị của CHINEMASTER education, nơi lưu trữ và cất giữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Mục lục Hướng dẫn viết báo cáo kế toán theo giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Lộ trình 1: Viết báo cáo kế toán tiếng Trung
Hướng dẫn kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung
Viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung không chỉ là dịch số liệu từ tiếng Việt sang tiếng Trung. Một báo cáo tốt phải thể hiện được bốn nội dung cốt lõi:
数据情况
Shùjù qíngkuàng
Tình hình số liệu
变动分析
Biàndòng fēnxī
Phân tích biến động
问题与风险
Wèntí yǔ fēngxiǎn
Vấn đề và rủi ro
改进建议
Gǎijìn jiànyì
Kiến nghị cải tiến
Công thức cơ bản khi viết báo cáo kế toán là:
事实数据+对比分析+原因说明+风险判断+处理建议
Shìshí shùjù + duìbǐ fēnxī + yuányīn shuōmíng + fēngxiǎn pànduàn + chǔlǐ jiànyì
Số liệu thực tế + phân tích so sánh + giải thích nguyên nhân + đánh giá rủi ro + kiến nghị xử lý
1. Những loại báo cáo kế toán thường gặp
月度财务报告
Yuèdù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính tháng
季度财务分析报告
Jìdù cáiwù fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích tài chính quý
年度财务工作报告
Niándù cáiwù gōngzuò bàogào
Báo cáo công tác tài chính năm
资金收支报告
Zījīn shōuzhī bàogào
Báo cáo thu chi tiền
应收账款报告
Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo công nợ phải thu
应付账款报告
Yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo công nợ phải trả
费用分析报告
Fèiyòng fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích chi phí
成本分析报告
Chéngběn fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích giá thành
预算执行报告
Yùsuàn zhíxíng bàogào
Báo cáo thực hiện ngân sách
现金流量分析报告
Xiànjīn liúliàng fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích dòng tiền
税务申报工作报告
Shuìwù shēnbào gōngzuò bàogào
Báo cáo công tác kê khai thuế
月末结账报告
Yuèmò jiézhàng bàogào
Báo cáo khóa sổ cuối tháng
2. Bố cục chuẩn của một báo cáo kế toán tiếng Trung
Một báo cáo kế toán hoàn chỉnh thường gồm các phần sau:
第一部分:报告标题
Dì yī bùfen: Bàogào biāotí
Phần thứ nhất: Tiêu đề báo cáo
Tiêu đề cần ngắn gọn, thể hiện rõ kỳ báo cáo và nội dung báo cáo.
Ví dụ:
2026年6月份财务工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù gōngzuò bàogào
Báo cáo công tác tài chính tháng 6 năm 2026
2026年第二季度成本分析报告
Èr líng èr liù nián dì èr jìdù chéngběn fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích giá thành quý II năm 2026
2026年上半年应收账款分析报告
Èr líng èr liù nián shàng bànnián yīngshōu zhàngkuǎn fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích công nợ phải thu sáu tháng đầu năm 2026
6月份预算执行情况报告
Liù yuèfèn yùsuàn zhíxíng qíngkuàng bàogào
Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách tháng 6
第二部分:报告目的和范围
Dì èr bùfen: Bàogào mùdì hé fànwéi
Phần thứ hai: Mục đích và phạm vi báo cáo
Phần mở đầu cần trả lời các câu hỏi:
Báo cáo về thời gian nào?
Báo cáo về nội dung gì?
Số liệu lấy từ đâu?
Báo cáo nhằm mục đích gì?
Mẫu câu 1
本报告主要对公司2026年6月份的收入、成本、费用及资金收支情况进行汇总和分析。
Běn bàogào zhǔyào duì gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de shōurù, chéngběn, fèiyòng jí zījīn shōuzhī qíngkuàng jìnxíng huìzǒng hé fēnxī.
Báo cáo này chủ yếu tổng hợp và phân tích tình hình doanh thu, giá vốn, chi phí và thu chi tiền của công ty trong tháng 6 năm 2026.
Cấu trúc:
对+đối tượng+进行+danh từ chỉ hoạt động
Duì + đối tượng + jìnxíng + danh từ chỉ hoạt động
Tiến hành một hoạt động đối với một đối tượng nào đó
Ví dụ:
对各项费用进行审核。
Duì gè xiàng fèiyòng jìnxíng shěnhé.
Tiến hành kiểm tra các khoản chi phí.
对月度财务数据进行分析。
Duì yuèdù cáiwù shùjù jìnxíng fēnxī.
Tiến hành phân tích số liệu tài chính tháng.
Mẫu câu 2
报告数据来源于总账、明细账、银行流水、发票及相关会计凭证。
Bàogào shùjù láiyuán yú zǒngzhàng, míngxìzhàng, yínháng liúshuǐ, fāpiào jí xiāngguān kuàijì píngzhèng.
Số liệu báo cáo được lấy từ sổ cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng, hóa đơn và các chứng từ kế toán liên quan.
Mẫu câu 3
报告期为2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qī wéi èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Cấu trúc thời gian:
从……到……
Cóng……dào……
Từ……đến……
自……至……
Zì……zhì……
Từ……đến……
报告期为……
Bàogào qī wéi……
Kỳ báo cáo là……
3. Cách trình bày tình hình tổng thể
Phần này thường được viết dưới tiêu đề:
总体财务情况
Zǒngtǐ cáiwù qíngkuàng
Tình hình tài chính tổng thể
财务数据概况
Cáiwù shùjù gàikuàng
Khái quát số liệu tài chính
主要经营指标
Zhǔyào jīngyíng zhǐbiāo
Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
Mẫu câu tổng quát
本月公司实现营业收入12亿元,营业成本为8.5亿元,实现毛利润3.5亿元。
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù shí’èr yì yuán, yíngyè chéngběn wéi bā diǎn wǔ yì yuán, shíxiàn máolìrùn sān diǎn wǔ yì yuán.
Tháng này công ty đạt doanh thu 1,2 tỷ nhân dân tệ, giá vốn là 850 triệu nhân dân tệ và đạt lợi nhuận gộp 350 triệu nhân dân tệ.
Lưu ý: Đây là câu minh họa về ngôn ngữ, số liệu không phải dữ liệu thực tế.
Các động từ thường dùng
实现收入
Shíxiàn shōurù
Đạt được doanh thu
发生费用
Fāshēng fèiyòng
Phát sinh chi phí
取得利润
Qǔdé lìrùn
Đạt được lợi nhuận
完成预算
Wánchéng yùsuàn
Hoàn thành ngân sách
达到目标
Dádào mùbiāo
Đạt mục tiêu
保持稳定
Bǎochí wěndìng
Duy trì ổn định
出现亏损
Chūxiàn kuīsǔn
Xuất hiện thua lỗ
产生差异
Chǎnshēng chāyì
Phát sinh chênh lệch
4. Kỹ năng viết số liệu kế toán bằng tiếng Trung
4.1. Cách nói “là”, “đạt”, “chiếm”
Dùng 为
本月管理费用为350万元。
Běn yuè guǎnlǐ fèiyòng wéi sān bǎi wǔshí wàn yuán.
Chi phí quản lý tháng này là 3,5 triệu nhân dân tệ.
Dùng 达到
本月销售收入达到2,500万元。
Běn yuè xiāoshòu shōurù dádào liǎng qiān wǔ bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng tháng này đạt 25 triệu nhân dân tệ.
Dùng 共计
本月各项费用共计680万元。
Běn yuè gè xiàng fèiyòng gòngjì liù bǎi bāshí wàn yuán.
Tổng các khoản chi phí tháng này là 6,8 triệu nhân dân tệ.
Dùng 合计
截至月末,应付账款余额合计1,200万元。
Jiézhì yuèmò, yīngfù zhàngkuǎn yú’é héjì yì qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Tính đến cuối tháng, tổng số dư công nợ phải trả là 12 triệu nhân dân tệ.
Dùng 占
原材料成本占生产总成本的62%。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn shēngchǎn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī liùshí’èr.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 62% tổng chi phí sản xuất.
Cấu trúc:
A占B的+百分比
A zhàn B de + bǎifēnbǐ
A chiếm bao nhiêu phần trăm của B
4.2. Cách nói phần trăm
10% đọc là:
百分之十
Bǎifēnzhī shí
Mười phần trăm
12.5% đọc là:
百分之十二点五
Bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ
Mười hai phẩy năm phần trăm
Ví dụ
毛利率为28.6%。
Máolìlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíbā diǎn liù.
Tỷ suất lợi nhuận gộp là 28,6%.
销售费用占营业收入的8.3%。
Xiāoshòu fèiyòng zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī bā diǎn sān.
Chi phí bán hàng chiếm 8,3% doanh thu.
4.3. Cách viết tăng và giảm
增加
Zēngjiā
Tăng thêm về số tuyệt đối
减少
Jiǎnshǎo
Giảm về số tuyệt đối
增长
Zēngzhǎng
Tăng trưởng
下降
Xiàjiàng
Giảm xuống
上升
Shàngshēng
Tăng lên
降低
Jiàngdī
Hạ xuống, giảm xuống
Cấu trúc 1: Tăng hoặc giảm một số tiền
本月销售收入比上月增加了150万元。
Běn yuè xiāoshòu shōurù bǐ shàng yuè zēngjiā le yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Doanh thu tháng này tăng 1,5 triệu nhân dân tệ so với tháng trước.
Cấu trúc 2: Tăng hoặc giảm bao nhiêu phần trăm
本月销售收入同比增长12.5%。
Běn yuè xiāoshòu shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ.
Doanh thu tháng này tăng 12,5% so với cùng kỳ.
Cấu trúc 3: Tăng từ mức này lên mức kia
应收账款余额从800万元增加到950万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn yú’é cóng bā bǎi wàn yuán zēngjiā dào jiǔ bǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư công nợ phải thu tăng từ 8 triệu lên 9,5 triệu nhân dân tệ.
Cấu trúc 4: Giảm xuống còn
库存金额下降至620万元。
Kùcún jīn’é xiàjiàng zhì liù bǎi èrshí wàn yuán.
Giá trị hàng tồn kho giảm xuống còn 6,2 triệu nhân dân tệ.
5. Phân biệt 同比 và 环比
Đây là hai từ cực kỳ quan trọng trong báo cáo kế toán và tài chính.
同比
Tóngbǐ
So với cùng kỳ năm trước
本月营业收入同比增长15%。
Běn yuè yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu tháng này tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.
环比
Huánbǐ
So với kỳ liền trước
本月营业收入环比下降3.2%。
Běn yuè yíngyè shōurù huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī sān diǎn èr.
Doanh thu tháng này giảm 3,2% so với tháng trước.
So sánh với ngân sách
与预算相比
Yǔ yùsuàn xiāngbǐ
So với ngân sách
较预算
Jiào yùsuàn
So với ngân sách
实际费用较预算增加了80万元。
Shíjì fèiyòng jiào yùsuàn zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách 800.000 nhân dân tệ.
实际收入比预算少120万元。
Shíjì shōurù bǐ yùsuàn shǎo yì bǎi èrshí wàn yuán.
Doanh thu thực tế thấp hơn ngân sách 1,2 triệu nhân dân tệ.
6. Cách viết phần phân tích nguyên nhân
Trong báo cáo kế toán, không nên chỉ viết:
费用增加了。
Fèiyòng zēngjiā le.
Chi phí đã tăng.
Cần phải viết rõ:
Tăng bao nhiêu?
So với kỳ nào?
Khoản nào tăng?
Nguyên nhân là gì?
Ảnh hưởng như thế nào?
Các cấu trúc nêu nguyên nhân
主要原因是……
Zhǔyào yuányīn shì……
Nguyên nhân chủ yếu là……
原因主要包括以下几个方面。
Yuányīn zhǔyào bāokuò yǐxià jǐ ge fāngmiàn.
Nguyên nhân chủ yếu bao gồm các phương diện sau.
主要是由于……
Zhǔyào shì yóuyú……
Chủ yếu là do……
这是因为……
Zhè shì yīnwèi……
Điều này là vì……
受……影响
Shòu……yǐngxiǎng
Chịu ảnh hưởng của……
由于……,导致……
Yóuyú……, dǎozhì……
Do……, dẫn đến……
随着……,……有所增加。
Suízhe……, ……yǒusuǒ zēngjiā.
Cùng với……, ……đã tăng lên ở mức độ nhất định.
Ví dụ
本月运输费用同比增长18%,主要是由于订单数量增加以及燃油价格上涨。
Běn yuè yùnshū fèiyòng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā, zhǔyào shì yóuyú dìngdān shùliàng zēngjiā yǐjí rányóu jiàgé shàngzhǎng.
Chi phí vận chuyển tháng này tăng 18% so với cùng kỳ, chủ yếu do số lượng đơn hàng tăng và giá nhiên liệu tăng.
原材料价格上涨,导致单位产品成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, dǎozhì dānwèi chǎnpǐn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá thành đơn vị sản phẩm tăng.
受部分客户延期付款的影响,本月回款金额低于预期。
Shòu bùfen kèhù yánqī fùkuǎn de yǐngxiǎng, běn yuè huíkuǎn jīn’é dī yú yùqī.
Do một số khách hàng thanh toán chậm, số tiền thu hồi trong tháng thấp hơn dự kiến.
7. Cách viết phần công nợ
Báo cáo công nợ phải thu
截至本月底,公司应收账款余额为1,580万元。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi yì qiān wǔ bǎi bāshí wàn yuán.
Tính đến cuối tháng này, số dư công nợ phải thu của công ty là 15,8 triệu nhân dân tệ.
其中,账龄在30天以内的应收账款占65%。
Qízhōng, zhànglíng zài sānshí tiān yǐnèi de yīngshōu zhàngkuǎn zhàn bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Trong đó, công nợ phải thu có tuổi nợ trong vòng 30 ngày chiếm 65%.
超过90天的逾期应收账款为210万元。
Chāoguò jiǔshí tiān de yúqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi liǎng bǎi yīshí wàn yuán.
Công nợ phải thu quá hạn trên 90 ngày là 2,1 triệu nhân dân tệ.
建议销售部门加强催收,并与重点客户确认付款计划。
Jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng cuīshōu, bìng yǔ zhòngdiǎn kèhù quèrèn fùkuǎn jìhuà.
Kiến nghị bộ phận kinh doanh tăng cường thu hồi công nợ và xác nhận kế hoạch thanh toán với các khách hàng trọng điểm.
Báo cáo công nợ phải trả
截至月末,公司应付账款余额为980万元。
Jiézhì yuèmò, gōngsī yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi jiǔ bǎi bāshí wàn yuán.
Tính đến cuối tháng, số dư công nợ phải trả của công ty là 9,8 triệu nhân dân tệ.
本月到期应付款为360万元,已支付310万元,尚未支付50万元。
Běn yuè dàoqī yīngfù kuǎn wéi sān bǎi liùshí wàn yuán, yǐ zhīfù sān bǎi yīshí wàn yuán, shàngwèi zhīfù wǔshí wàn yuán.
Khoản phải trả đến hạn trong tháng là 3,6 triệu nhân dân tệ, đã thanh toán 3,1 triệu và còn 500.000 chưa thanh toán.
未支付款项主要涉及三家原材料供应商。
Wèi zhīfù kuǎnxiàng zhǔyào shèjí sān jiā yuáncáiliào gōngyìngshāng.
Các khoản chưa thanh toán chủ yếu liên quan đến ba nhà cung cấp nguyên vật liệu.
8. Cách viết báo cáo chi phí
Các nhóm chi phí thường gặp
销售费用
Xiāoshòu fèiyòng
Chi phí bán hàng
管理费用
Guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý
财务费用
Cáiwù fèiyòng
Chi phí tài chính
生产成本
Shēngchǎn chéngběn
Chi phí sản xuất
制造费用
Zhìzào fèiyòng
Chi phí sản xuất chung
人工成本
Réngōng chéngběn
Chi phí nhân công
原材料成本
Yuáncáiliào chéngběn
Chi phí nguyên vật liệu
运输费用
Yùnshū fèiyòng
Chi phí vận chuyển
办公费用
Bàngōng fèiyòng
Chi phí văn phòng
差旅费用
Chāilǚ fèiyòng
Chi phí công tác
Mẫu câu
本月期间费用合计560万元,比预算增加35万元。
Běn yuè qījiān fèiyòng héjì wǔ bǎi liùshí wàn yuán, bǐ yùsuàn zēngjiā sānshíwǔ wàn yuán.
Tổng chi phí thời kỳ trong tháng là 5,6 triệu nhân dân tệ, cao hơn ngân sách 350.000 nhân dân tệ.
其中,销售费用为280万元,管理费用为210万元,财务费用为70万元。
Qízhōng, xiāoshòu fèiyòng wéi liǎng bǎi bāshí wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng wéi liǎng bǎi yīshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wéi qīshí wàn yuán.
Trong đó, chi phí bán hàng là 2,8 triệu, chi phí quản lý là 2,1 triệu và chi phí tài chính là 700.000 nhân dân tệ.
销售费用超出预算,主要原因是本月增加了广告投放和促销活动。
Xiāoshòu fèiyòng chāochū yùsuàn, zhǔyào yuányīn shì běn yuè zēngjiā le guǎnggào tóufàng hé cùxiāo huódòng.
Chi phí bán hàng vượt ngân sách, nguyên nhân chủ yếu là trong tháng đã tăng hoạt động quảng cáo và khuyến mại.
9. Cách viết báo cáo dòng tiền
Từ vựng quan trọng
现金流入
Xiànjīn liúrù
Dòng tiền vào
现金流出
Xiànjīn liúchū
Dòng tiền ra
经营活动现金流量
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
投资活动现金流量
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
筹资活动现金流量
Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
资金余额
Zījīn yú’é
Số dư tiền
资金缺口
Zījīn quēkǒu
Thiếu hụt vốn
资金周转
Zījīn zhōuzhuǎn
Vòng quay vốn
Mẫu câu
本月经营活动现金流入为1,860万元,现金流出为1,720万元。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wéi yì qiān bā bǎi liùshí wàn yuán, xiànjīn liúchū wéi yì qiān qī bǎi èrshí wàn yuán.
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh tháng này là 18,6 triệu nhân dân tệ, dòng tiền ra là 17,2 triệu nhân dân tệ.
经营活动产生的现金流量净额为140万元。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi yì bǎi sìshí wàn yuán.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1,4 triệu nhân dân tệ.
预计下月将支付大额供应商货款,公司需提前安排资金。
Yùjì xià yuè jiāng zhīfù dà’é gōngyìngshāng huòkuǎn, gōngsī xū tíqián ānpái zījīn.
Dự kiến tháng sau sẽ thanh toán một khoản tiền hàng lớn cho nhà cung cấp, công ty cần bố trí nguồn tiền trước.
10. Cách viết phần vấn đề và rủi ro
Phần này nên sử dụng ngôn ngữ khách quan, tránh chỉ trích cá nhân.
Không nên viết:
销售部门没有认真催款。
Xiāoshòu bùmén méiyǒu rènzhēn cuīkuǎn.
Bộ phận kinh doanh không nghiêm túc thu hồi công nợ.
Nên viết:
部分逾期应收账款尚未及时跟进,可能影响公司的资金周转。
Bùfen yúqī yīngshōu zhàngkuǎn shàngwèi jíshí gēnjìn, kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de zījīn zhōuzhuǎn.
Một phần công nợ phải thu quá hạn chưa được theo dõi kịp thời, có thể ảnh hưởng đến vòng quay vốn của công ty.
Cấu trúc thường dùng
目前存在的主要问题是……
Mùqián cúnzài de zhǔyào wèntí shì……
Vấn đề chủ yếu hiện nay là……
需要重点关注的是……
Xūyào zhòngdiǎn guānzhù de shì……
Nội dung cần đặc biệt quan tâm là……
可能导致……
Kěnéng dǎozhì……
Có thể dẫn đến……
可能对……产生影响
Kěnéng duì……chǎnshēng yǐngxiǎng
Có thể gây ảnh hưởng đến……
存在一定风险
Cúnzài yídìng fēngxiǎn
Tồn tại rủi ro nhất định
尚未得到有效控制
Shàngwèi dédào yǒuxiào kòngzhì
Chưa được kiểm soát hiệu quả
Ví dụ
目前部分原始凭证提交不及时,影响了月末结账进度。
Mùqián bùfen yuánshǐ píngzhèng tíjiāo bù jíshí, yǐngxiǎng le yuèmò jiézhàng jìndù.
Hiện nay một số chứng từ gốc được nộp chưa kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ khóa sổ cuối tháng.
部分费用缺少完整的审批资料,存在内部控制风险。
Bùfen fèiyòng quēshǎo wánzhěng de shěnpī zīliào, cúnzài nèibù kòngzhì fēngxiǎn.
Một số khoản chi phí thiếu hồ sơ phê duyệt đầy đủ, tồn tại rủi ro kiểm soát nội bộ.
逾期应收账款持续增加,可能对公司的现金流产生不利影响。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn chíxù zēngjiā, kěnéng duì gōngsī de xiànjīnliú chǎnshēng bùlì yǐngxiǎng.
Công nợ phải thu quá hạn tiếp tục tăng, có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến dòng tiền của công ty.
11. Cách viết phần kiến nghị
Các từ thường dùng
建议
Jiànyì
Kiến nghị
应当
Yīngdāng
Nên, cần phải
需要
Xūyào
Cần
有必要
Yǒu bìyào
Có sự cần thiết
进一步
Jìnyíbù
Tiếp tục, thêm một bước
加强
Jiāqiáng
Tăng cường
完善
Wánshàn
Hoàn thiện
规范
Guīfàn
Chuẩn hóa
控制
Kòngzhì
Kiểm soát
跟进
Gēnjìn
Theo dõi, bám sát
落实
Luòshí
Triển khai thực hiện
Mẫu câu
建议进一步加强费用预算管理。
Jiànyì jìnyíbù jiāqiáng fèiyòng yùsuàn guǎnlǐ.
Kiến nghị tiếp tục tăng cường quản lý ngân sách chi phí.
建议各部门在规定时间内提交完整的报销资料。
Jiànyì gè bùmén zài guīdìng shíjiān nèi tíjiāo wánzhěng de bàoxiāo zīliào.
Kiến nghị các bộ phận nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán trong thời gian quy định.
应加强对逾期应收账款的催收工作。
Yīng jiāqiáng duì yúqī yīngshōu zhàngkuǎn de cuīshōu gōngzuò.
Cần tăng cường công tác thu hồi công nợ phải thu quá hạn.
有必要建立供应商付款计划和到期提醒机制。
Yǒu bìyào jiànlì gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà hé dàoqī tíxǐng jīzhì.
Cần thiết lập kế hoạch thanh toán nhà cung cấp và cơ chế nhắc nhở khi đến hạn.
建议财务部门与采购、仓库及生产部门加强数据核对。
Jiànyì cáiwù bùmén yǔ cǎigòu, cāngkù jí shēngchǎn bùmén jiāqiáng shùjù héduì.
Kiến nghị bộ phận tài chính tăng cường đối chiếu số liệu với bộ phận mua hàng, kho và sản xuất.
12. Các từ nối giúp báo cáo có tính logic
首先
Shǒuxiān
Trước hết
其次
Qícì
Tiếp theo
另外
Lìngwài
Ngoài ra
同时
Tóngshí
Đồng thời
其中
Qízhōng
Trong đó
此外
Cǐwài
Ngoài ra
一方面……另一方面……
Yì fāngmiàn……lìng yì fāngmiàn……
Một mặt……mặt khác……
总体来看
Zǒngtǐ lái kàn
Nhìn chung
从数据来看
Cóng shùjù lái kàn
Xét từ số liệu
与上月相比
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ
So với tháng trước
截至本月底
Jiézhì běn yuèdǐ
Tính đến cuối tháng này
根据以上分析
Gēnjù yǐshàng fēnxī
Căn cứ vào phân tích trên
综上所述
Zōngshàng suǒshù
Tóm lại, tổng hợp những nội dung trên
下一步
Xià yí bù
Bước tiếp theo
13. Cách viết câu báo cáo chuyên nghiệp
Không viết quá khẩu ngữ
Cách nói khẩu ngữ:
这个月花的钱比较多。
Zhège yuè huā de qián bǐjiào duō.
Tháng này tiêu khá nhiều tiền.
Cách viết báo cáo:
本月费用支出较上月明显增加。
Běn yuè fèiyòng zhīchū jiào shàng yuè míngxiǎn zēngjiā.
Chi phí tháng này tăng rõ rệt so với tháng trước.
Không dùng từ quá mơ hồ
Câu chưa tốt:
有些客户还没付款。
Yǒuxiē kèhù hái méi fùkuǎn.
Một số khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Câu tốt hơn:
截至本月底,共有五家客户未按合同约定时间付款,涉及金额180万元。
Jiézhì běn yuèdǐ, gòng yǒu wǔ jiā kèhù wèi àn hétóng yuēdìng shíjiān fùkuǎn, shèjí jīn’é yì bǎi bāshí wàn yuán.
Tính đến cuối tháng này, có tổng cộng năm khách hàng chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng, số tiền liên quan là 1,8 triệu nhân dân tệ.
Không chỉ nêu kết quả mà phải nêu nguyên nhân
Câu chưa đầy đủ:
本月利润下降了。
Běn yuè lìrùn xiàjiàng le.
Lợi nhuận tháng này đã giảm.
Câu hoàn chỉnh:
本月净利润环比下降8.6%,主要原因是原材料价格上涨以及销售费用增加。
Běn yuè jìnglìrùn huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī bā diǎn liù, zhǔyào yuányīn shì yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng yǐjí xiāoshòu fèiyòng zēngjiā.
Lợi nhuận ròng tháng này giảm 8,6% so với tháng trước, nguyên nhân chủ yếu là giá nguyên vật liệu tăng và chi phí bán hàng tăng.
14. Mẫu báo cáo kế toán hoàn chỉnh bằng tiếng Trung
Số liệu dưới đây chỉ được sử dụng để minh họa cách viết.
2026年6月份财务工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù gōngzuò bàogào
Báo cáo công tác tài chính tháng 6 năm 2026
一、报告概况
Yī, bàogào gàikuàng
Khái quát báo cáo
本报告主要对公司2026年6月份的营业收入、成本费用、应收应付账款、资金收支及税务工作情况进行汇总和分析。报告数据来源于总账、明细账、银行流水、发票、出入库单据及相关会计凭证。
Běn bàogào zhǔyào duì gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de yíngyè shōurù, chéngběn fèiyòng, yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn, zījīn shōuzhī jí shuìwù gōngzuò qíngkuàng jìnxíng huìzǒng hé fēnxī. Bàogào shùjù láiyuán yú zǒngzhàng, míngxìzhàng, yínháng liúshuǐ, fāpiào, chūrùkù dānjù jí xiāngguān kuàijì píngzhèng.
Báo cáo này chủ yếu tổng hợp và phân tích doanh thu, giá vốn và chi phí, công nợ phải thu và phải trả, tình hình thu chi tiền và công tác thuế của công ty trong tháng 6 năm 2026. Số liệu báo cáo được lấy từ sổ cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng, hóa đơn, chứng từ xuất nhập kho và các chứng từ kế toán liên quan.
二、主要财务数据
Èr, zhǔyào cáiwù shùjù
Các số liệu tài chính chủ yếu
本月公司实现营业收入2,500万元,比上月增加200万元,环比增长8.7%。营业成本为1,780万元,毛利润为720万元,毛利率为28.8%。
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù liǎng qiān wǔ bǎi wàn yuán, bǐ shàng yuè zēngjiā liǎng bǎi wàn yuán, huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī bā diǎn qī. Yíngyè chéngběn wéi yì qiān qī bǎi bāshí wàn yuán, máolìrùn wéi qī bǎi èrshí wàn yuán, máolìlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíbā diǎn bā.
Tháng này công ty đạt doanh thu 25 triệu nhân dân tệ, tăng 2 triệu so với tháng trước, tương đương mức tăng 8,7%. Giá vốn là 17,8 triệu, lợi nhuận gộp là 7,2 triệu và tỷ suất lợi nhuận gộp là 28,8%.
本月期间费用合计480万元,其中销售费用为220万元,管理费用为190万元,财务费用为70万元。本月实现税前利润240万元。
Běn yuè qījiān fèiyòng héjì sì bǎi bāshí wàn yuán, qízhōng xiāoshòu fèiyòng wéi liǎng bǎi èrshí wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng wéi yì bǎi jiǔshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wéi qīshí wàn yuán. Běn yuè shíxiàn shuìqián lìrùn liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Tổng chi phí thời kỳ tháng này là 4,8 triệu nhân dân dân tệ, trong đó chi phí bán hàng là 2,2 triệu, chi phí quản lý là 1,9 triệu và chi phí tài chính là 700.000 nhân dân tệ. Lợi nhuận trước thuế trong tháng là 2,4 triệu nhân dân tệ.
三、收入与成本分析
Sān, shōurù yǔ chéngběn fēnxī
Phân tích doanh thu và giá vốn
本月营业收入增长的主要原因是订单数量增加,同时部分产品的销售价格有所提高。
Běn yuè yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì dìngdān shùliàng zēngjiā, tóngshí bùfen chǎnpǐn de xiāoshòu jiàgé yǒusuǒ tígāo.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu tháng này tăng là số lượng đơn hàng tăng, đồng thời giá bán của một số sản phẩm đã được điều chỉnh tăng.
营业成本环比增长10.2%,高于营业收入增长幅度。主要原因是部分原材料采购价格上涨,以及生产过程中出现了一定的材料损耗。
Yíngyè chéngběn huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí diǎn èr, gāo yú yíngyè shōurù zēngzhǎng fúdù. Zhǔyào yuányīn shì bùfen yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, yǐjí shēngchǎn guòchéng zhōng chūxiàn le yídìng de cáiliào sǔnhào.
Giá vốn tăng 10,2% so với tháng trước, cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Nguyên nhân chủ yếu là giá mua một số nguyên vật liệu tăng và phát sinh một mức hao hụt nguyên liệu nhất định trong quá trình sản xuất.
四、费用执行情况
Sì, fèiyòng zhíxíng qíngkuàng
Tình hình thực hiện chi phí
本月实际费用比预算增加35万元。销售费用超出预算20万元,主要是由于公司增加了广告投放和客户推广活动。管理费用总体控制在预算范围内。
Běn yuè shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn zēngjiā sānshíwǔ wàn yuán. Xiāoshòu fèiyòng chāochū yùsuàn èrshí wàn yuán, zhǔyào shì yóuyú gōngsī zēngjiā le guǎnggào tóufàng hé kèhù tuīguǎng huódòng. Guǎnlǐ fèiyòng zǒngtǐ kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Chi phí thực tế tháng này cao hơn ngân sách 350.000 nhân dân tệ. Chi phí bán hàng vượt ngân sách 200.000 nhân dân tệ, chủ yếu do công ty tăng chi phí quảng cáo và hoạt động quảng bá khách hàng. Chi phí quản lý nhìn chung vẫn được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
五、应收应付账款情况
Wǔ, yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
Tình hình công nợ phải thu và phải trả
截至本月底,应收账款余额为1,350万元,其中逾期应收账款为180万元。超过90天的逾期款项主要涉及三家客户。
Jiézhì běn yuèdǐ, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi yì qiān sān bǎi wǔshí wàn yuán, qízhōng yúqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi yì bǎi bāshí wàn yuán. Chāoguò jiǔshí tiān de yúqī kuǎnxiàng zhǔyào shèjí sān jiā kèhù.
Tính đến cuối tháng này, số dư công nợ phải thu là 13,5 triệu nhân dân tệ, trong đó công nợ quá hạn là 1,8 triệu. Các khoản quá hạn trên 90 ngày chủ yếu liên quan đến ba khách hàng.
应付账款余额为920万元,本月到期应付款均已按照付款计划进行安排,未发生重大逾期付款情况。
Yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi jiǔ bǎi èrshí wàn yuán, běn yuè dàoqī yīngfù kuǎn jūn yǐ ànzhào fùkuǎn jìhuà jìnxíng ānpái, wèi fāshēng zhòngdà yúqī fùkuǎn qíngkuàng.
Số dư công nợ phải trả là 9,2 triệu nhân dân tệ. Các khoản phải trả đến hạn trong tháng đều đã được bố trí theo kế hoạch thanh toán và không phát sinh trường hợp thanh toán quá hạn nghiêm trọng.
六、资金收支情况
Liù, zījīn shōuzhī qíngkuàng
Tình hình thu chi tiền
本月经营活动现金流入为2,180万元,现金流出为2,050万元,经营活动现金流量净额为130万元。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wéi liǎng qiān yì bǎi bāshí wàn yuán, xiànjīn liúchū wéi liǎng qiān líng wǔshí wàn yuán, jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi yì bǎi sānshí wàn yuán.
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 21,8 triệu nhân dân tệ, dòng tiền ra là 20,5 triệu và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1,3 triệu nhân dân tệ.
预计下月将支付一批大额原材料货款,因此需要提前做好资金安排,避免出现短期资金缺口。
Yùjì xià yuè jiāng zhīfù yì pī dà’é yuáncáiliào huòkuǎn, yīncǐ xūyào tíqián zuòhǎo zījīn ānpái, bìmiǎn chūxiàn duǎnqī zījīn quēkǒu.
Dự kiến tháng sau sẽ thanh toán một đợt tiền nguyên vật liệu có giá trị lớn. Vì vậy, cần bố trí nguồn tiền trước để tránh phát sinh thiếu hụt vốn ngắn hạn.
七、存在的主要问题
Qī, cúnzài de zhǔyào wèntí
Các vấn đề chủ yếu đang tồn tại
第一,部分客户未按照合同约定时间付款,逾期应收账款有所增加。
Dì yī, bùfen kèhù wèi ànzhào hétóng yuēdìng shíjiān fùkuǎn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā.
Thứ nhất, một số khách hàng chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng, khiến công nợ quá hạn tăng lên.
第二,部分部门提交报销单据不及时,影响了费用审核和月末结账进度。
Dì èr, bùfen bùmén tíjiāo bàoxiāo dānjù bù jíshí, yǐngxiǎng le fèiyòng shěnhé hé yuèmò jiézhàng jìndù.
Thứ hai, một số bộ phận nộp chứng từ thanh toán không kịp thời, ảnh hưởng đến việc kiểm tra chi phí và tiến độ khóa sổ cuối tháng.
第三,部分原材料价格持续上涨,对产品成本和毛利率造成了一定压力。
Dì sān, bùfen yuáncáiliào jiàgé chíxù shàngzhǎng, duì chǎnpǐn chéngběn hé máolìlǜ zàochéng le yídìng yālì.
Thứ ba, giá một số nguyên vật liệu tiếp tục tăng, gây áp lực nhất định lên giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận gộp.
八、下一步工作建议
Bā, xià yí bù gōngzuò jiànyì
Kiến nghị công việc trong bước tiếp theo
第一,建议销售部门加强逾期应收账款的催收工作,并与重点客户确认具体付款日期。
Dì yī, jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng yúqī yīngshōu zhàngkuǎn de cuīshōu gōngzuò, bìng yǔ zhòngdiǎn kèhù quèrèn jùtǐ fùkuǎn rìqī.
Thứ nhất, kiến nghị bộ phận kinh doanh tăng cường thu hồi công nợ quá hạn và xác nhận ngày thanh toán cụ thể với các khách hàng trọng điểm.
第二,建议各部门在规定时间内提交完整、有效的报销资料和原始凭证。
Dì èr, jiànyì gè bùmén zài guīdìng shíjiān nèi tíjiāo wánzhěng, yǒuxiào de bàoxiāo zīliào hé yuánshǐ píngzhèng.
Thứ hai, kiến nghị các bộ phận nộp hồ sơ thanh toán và chứng từ gốc đầy đủ, hợp lệ trong thời gian quy định.
第三,建议采购部门加强供应商询价和价格比较,控制原材料采购成本。
Dì sān, jiànyì cǎigòu bùmén jiāqiáng gōngyìngshāng xúnjià hé jiàgé bǐjiào, kòngzhì yuáncáiliào cǎigòu chéngběn.
Thứ ba, kiến nghị bộ phận mua hàng tăng cường hỏi giá và so sánh giá giữa các nhà cung cấp để kiểm soát chi phí mua nguyên vật liệu.
第四,财务部门应继续加强预算执行情况的跟踪和分析,及时发现异常费用。
Dì sì, cáiwù bùmén yīng jìxù jiāqiáng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng de gēnzōng hé fēnxī, jíshí fāxiàn yìcháng fèiyòng.
Thứ tư, bộ phận tài chính cần tiếp tục tăng cường theo dõi và phân tích việc thực hiện ngân sách, kịp thời phát hiện các khoản chi phí bất thường.
九、总结
Jiǔ, zǒngjié
Kết luận
总体来看,公司本月营业收入保持增长,资金收支基本稳定,但营业成本和逾期应收账款有所增加。下一步需要加强成本控制、应收账款催收和预算管理,以提高公司的盈利能力和资金使用效率。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī běn yuè yíngyè shōurù bǎochí zēngzhǎng, zījīn shōuzhī jīběn wěndìng, dàn yíngyè chéngběn hé yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā. Xià yí bù xūyào jiāqiáng chéngběn kòngzhì, yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu hé yùsuàn guǎnlǐ, yǐ tígāo gōngsī de yínglì nénglì hé zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Nhìn chung, doanh thu của công ty trong tháng này tiếp tục tăng, tình hình thu chi tiền tương đối ổn định, nhưng giá vốn và công nợ phải thu quá hạn đã tăng lên. Trong bước tiếp theo, cần tăng cường kiểm soát chi phí, thu hồi công nợ và quản lý ngân sách nhằm nâng cao khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
15. Công thức viết từng đoạn phân tích
Khi viết một đoạn báo cáo, có thể sử dụng công thức năm câu sau:
Câu 1: Nêu số liệu hiện tại
本月管理费用为190万元。
Běn yuè guǎnlǐ fèiyòng wéi yì bǎi jiǔshí wàn yuán.
Chi phí quản lý tháng này là 1,9 triệu nhân dân tệ.
Câu 2: So sánh
比上月增加了20万元,环比增长11.8%。
Bǐ shàng yuè zēngjiā le èrshí wàn yuán, huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíyī diǎn bā.
Tăng 200.000 nhân dân tệ so với tháng trước, tương đương mức tăng 11,8%.
Câu 3: Nêu nguyên nhân
主要原因是本月增加了员工培训和办公设备维修费用。
Zhǔyào yuányīn shì běn yuè zēngjiā le yuángōng péixùn hé bàngōng shèbèi wéixiū fèiyòng.
Nguyên nhân chủ yếu là tháng này tăng chi phí đào tạo nhân viên và sửa chữa thiết bị văn phòng.
Câu 4: Đánh giá ảnh hưởng
费用增加对本月利润产生了一定影响。
Fèiyòng zēngjiā duì běn yuè lìrùn chǎnshēng le yídìng yǐngxiǎng.
Việc chi phí tăng đã gây ảnh hưởng nhất định đến lợi nhuận trong tháng.
Câu 5: Nêu kiến nghị
建议加强非必要费用的审批和控制。
Jiànyì jiāqiáng fēi bìyào fèiyòng de shěnpī hé kòngzhì.
Kiến nghị tăng cường phê duyệt và kiểm soát các khoản chi phí không thiết yếu.
16. Những lỗi thường gặp khi viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung
Lỗi 1: Chỉ liệt kê số liệu, không phân tích
Không nên chỉ viết:
收入为500万元,成本为350万元,费用为100万元。
Shōurù wéi wǔ bǎi wàn yuán, chéngběn wéi sān bǎi wǔshí wàn yuán, fèiyòng wéi yì bǎi wàn yuán.
Doanh thu là 5 triệu, giá vốn là 3,5 triệu, chi phí là 1 triệu nhân dân tệ.
Nên bổ sung:
本月收入同比增长12%,但成本增长幅度达到16%,因此毛利率有所下降。
Běn yuè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr, dàn chéngběn zēngzhǎng fúdù dádào bǎifēnzhī shíliù, yīncǐ máolìlǜ yǒusuǒ xiàjiàng.
Doanh thu tháng này tăng 12% so với cùng kỳ, nhưng giá vốn tăng đến 16%, vì vậy tỷ suất lợi nhuận gộp đã giảm.
Lỗi 2: Nhầm 增加了 và 增加到
增加了100万元
Zēngjiā le yì bǎi wàn yuán
Tăng thêm 1 triệu nhân dân tệ
增加到500万元
Zēngjiā dào wǔ bǎi wàn yuán
Tăng lên đến 5 triệu nhân dân tệ
Ví dụ:
费用从400万元增加到500万元,增加了100万元。
Fèiyòng cóng sì bǎi wàn yuán zēngjiā dào wǔ bǎi wàn yuán, zēngjiā le yì bǎi wàn yuán.
Chi phí tăng từ 4 triệu lên 5 triệu nhân dân tệ, tức tăng thêm 1 triệu nhân dân tệ.
Lỗi 3: Nhầm 同比 và 环比
同比 là so với cùng kỳ năm trước.
环比 là so với kỳ liền trước.
Lỗi 4: Dùng câu mang tính cảm xúc
Không nên viết:
这个问题很严重。
Zhège wèntí hěn yánzhòng.
Vấn đề này rất nghiêm trọng.
Nên viết:
该问题可能对公司的资金周转和月末结账产生较大影响。
Gāi wèntí kěnéng duì gōngsī de zījīn zhōuzhuǎn hé yuèmò jiézhàng chǎnshēng jiào dà yǐngxiǎng.
Vấn đề này có thể gây ảnh hưởng tương đối lớn đến vòng quay vốn và công tác khóa sổ cuối tháng của công ty.
Lỗi 5: Không ghi rõ đơn vị tiền tệ
Cần ghi rõ:
人民币
Rénmínbì
Nhân dân tệ
越南盾
Yuènándùn
Đồng Việt Nam
美元
Měiyuán
Đô la Mỹ
例如:
金额单位:越南盾
Jīn’é dānwèi: Yuènándùn
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
17. Quy trình luyện viết báo cáo kế toán tiếng Trung
Bước 1: Xác định loại báo cáo
Ví dụ: báo cáo chi phí, công nợ, dòng tiền, ngân sách hoặc báo cáo tài chính tháng.
Bước 2: Chuẩn bị số liệu
本期实际数
Běnqī shíjì shù
Số thực tế kỳ này
上期实际数
Shàngqī shíjì shù
Số thực tế kỳ trước
去年同期数
Qùnián tóngqī shù
Số cùng kỳ năm trước
预算数
Yùsuàn shù
Số ngân sách
差异金额
Chāyì jīn’é
Số tiền chênh lệch
差异比例
Chāyì bǐlì
Tỷ lệ chênh lệch
Bước 3: Viết một câu mô tả số liệu
本月实际费用为……
Běn yuè shíjì fèiyòng wéi……
Chi phí thực tế tháng này là……
Bước 4: Viết một câu so sánh
比上月增加……
Bǐ shàng yuè zēngjiā……
Tăng……so với tháng trước
Bước 5: Viết một câu nguyên nhân
主要原因是……
Zhǔyào yuányīn shì……
Nguyên nhân chủ yếu là……
Bước 6: Viết một câu đánh giá
可能对……产生影响。
Kěnéng duì……chǎnshēng yǐngxiǎng.
Có thể gây ảnh hưởng đến……
Bước 7: Viết một câu kiến nghị
建议进一步加强……
Jiànyì jìnyíbù jiāqiáng……
Kiến nghị tiếp tục tăng cường……
18. Khung báo cáo ngắn có thể áp dụng ngay
标题:________月份________报告
Biāotí: ________ yuèfèn ________ bàogào
Tiêu đề: Báo cáo ________ tháng ________
报告期内,为,比上期增加或减少________,同比或环比增长或下降________。
Bàogào qī nèi, ________ wéi ________, bǐ shàngqī zēngjiā huò jiǎnshǎo ________, tóngbǐ huò huánbǐ zēngzhǎng huò xiàjiàng ________.
Trong kỳ báo cáo, ________ là ________, tăng hoặc giảm ________ so với kỳ trước, tương ứng tăng hoặc giảm ________%.
主要原因是________。
Zhǔyào yuányīn shì ________.
Nguyên nhân chủ yếu là ________.
目前存在的主要问题是________,可能对________产生影响。
Mùqián cúnzài de zhǔyào wèntí shì ________, kěnéng duì ________ chǎnshēng yǐngxiǎng.
Vấn đề chủ yếu hiện nay là ________, có thể ảnh hưởng đến ________.
建议相关部门加强________,及时________,确保________。
Jiànyì xiāngguān bùmén jiāqiáng ________, jíshí ________, quèbǎo ________.
Kiến nghị các bộ phận liên quan tăng cường ________, kịp thời ________, bảo đảm ________.
总体来看,基本稳定,但仍需重点关注。
Zǒngtǐ lái kàn, ________ jīběn wěndìng, dàn réng xū zhòngdiǎn guānzhù ________.
Nhìn chung, ________ tương đối ổn định, nhưng vẫn cần đặc biệt quan tâm đến ________.
Khi luyện tập, nên bắt đầu từ báo cáo ngắn khoảng 150–200 chữ Hán, sau đó mở rộng thành báo cáo đầy đủ gồm số liệu, so sánh, nguyên nhân, rủi ro và kiến nghị.
Lộ trình 2: Viết báo cáo kế toán tiếng Trung
Để viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung, cần bảo đảm ba yếu tố: số liệu chính xác, cấu trúc rõ ràng và cách diễn đạt mang tính chuyên môn. Báo cáo thường được viết theo trình tự: mục đích báo cáo, tình hình tài chính, doanh thu – chi phí – lợi nhuận, công nợ, dòng tiền, vấn đề tồn tại và kiến nghị.
Cách gọi “báo cáo kế toán” trong tiếng Trung
会计报告
Kuàijì bàogào
Báo cáo kế toán
财务报告
Cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính
财务分析报告
Cáiwù fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích tài chính
月度财务报告
Yuèdù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính tháng
季度财务报告
Jìdù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính quý
年度财务报告
Niándù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính năm
Cấu trúc cơ bản của báo cáo kế toán bằng tiếng Trung
Tiêu đề báo cáo
Ví dụ:
2026年6月份财务报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính tháng 6 năm 2026
2026年第二季度财务分析报告
Èr líng èr liù nián dì èr jìdù cáiwù fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích tài chính quý II năm 2026
应收账款分析报告
Yīngshōu zhàngkuǎn fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích các khoản phải thu
Phần mở đầu
Phần mở đầu nêu thời gian báo cáo, phạm vi số liệu và mục đích lập báo cáo.
Mẫu câu:
本报告主要对公司本月的财务状况、经营成果和现金流量进行分析。
Běn bàogào zhǔyào duì gōngsī běn yuè de cáiwù zhuàngkuàng, jīngyíng chéngguǒ hé xiànjīn liúliàng jìnxíng fēnxī.
Báo cáo này chủ yếu phân tích tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của công ty trong tháng này.
根据财务部门提供的数据,现将本月财务情况报告如下。
Gēnjù cáiwù bùmén tígōng de shùjù, xiàn jiāng běn yuè cáiwù qíngkuàng bàogào rúxià.
Căn cứ vào số liệu do bộ phận tài chính cung cấp, nay báo cáo tình hình tài chính tháng này như sau.
本报告所使用的数据截至2026年6月30日。
Běn bàogào suǒ shǐyòng de shùjù jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Số liệu sử dụng trong báo cáo này được cập nhật đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Tình hình doanh thu
Doanh thu trong tiếng Trung là:
营业收入
Yíngyè shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh
销售收入
Xiāoshòu shōurù
Doanh thu bán hàng
主营业务收入
Zhǔyíng yèwù shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh chính
Mẫu câu:
本月公司实现营业收入五十亿元。
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù wǔshí yì yuán.
Tháng này công ty đạt doanh thu hoạt động kinh doanh 5 tỷ đồng.
本月销售收入比上月增加了百分之十。
Běn yuè xiāoshòu shōurù bǐ shàng yuè zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu bán hàng tháng này tăng 10% so với tháng trước.
营业收入增长的主要原因是订单数量增加。
Yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì dìngdān shùliàng zēngjiā.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu tăng là số lượng đơn hàng tăng.
本月营业收入未达到预算目标。
Běn yuè yíngyè shōurù wèi dádào yùsuàn mùbiāo.
Doanh thu tháng này chưa đạt mục tiêu ngân sách.
Tình hình chi phí
Chi phí trong tiếng Trung là:
费用
Fèiyòng
Chi phí
成本
Chéngběn
Giá thành, chi phí
销售费用
Xiāoshòu fèiyòng
Chi phí bán hàng
管理费用
Guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
财务费用
Cáiwù fèiyòng
Chi phí tài chính
生产成本
Shēngchǎn chéngběn
Chi phí sản xuất
Mẫu câu:
本月发生的费用总额为三十亿元。
Běn yuè fāshēng de fèiyòng zǒng’é wéi sānshí yì yuán.
Tổng chi phí phát sinh trong tháng là 3 tỷ đồng.
管理费用比上月有所增加。
Guǎnlǐ fèiyòng bǐ shàng yuè yǒusuǒ zēngjiā.
Chi phí quản lý tăng so với tháng trước.
原材料价格上涨导致生产成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
本月销售费用控制在预算范围内。
Běn yuè xiāoshòu fèiyòng kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Chi phí bán hàng tháng này được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
部分费用尚未取得合法发票。
Bùfèn fèiyòng shàngwèi qǔdé héfǎ fāpiào.
Một số khoản chi phí vẫn chưa có hóa đơn hợp pháp.
Tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận trong tiếng Trung là:
利润
Lìrùn
Lợi nhuận
毛利润
Máolìrùn
Lợi nhuận gộp
营业利润
Yíngyè lìrùn
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
税前利润
Shuìqián lìrùn
Lợi nhuận trước thuế
净利润
Jìng lìrùn
Lợi nhuận ròng
Mẫu câu:
本月实现净利润八亿元。
Běn yuè shíxiàn jìng lìrùn bā yì yuán.
Tháng này đạt lợi nhuận ròng 800 triệu đồng.
净利润比上月增长了百分之十五。
Jìng lìrùn bǐ shàng yuè zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận ròng tăng 15% so với tháng trước.
由于销售收入增加,公司利润有所提高。
Yóuyú xiāoshòu shōurù zēngjiā, gōngsī lìrùn yǒusuǒ tígāo.
Do doanh thu bán hàng tăng nên lợi nhuận công ty được cải thiện.
虽然营业收入有所增加,但是净利润仍然下降。
Suīrán yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngjiā, dànshì jìng lìrùn réngrán xiàjiàng.
Mặc dù doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận ròng vẫn giảm.
Tình hình công nợ
Công nợ trong tiếng Trung là:
应收账款
Yīngshōu zhàngkuǎn
Khoản phải thu
应付账款
Yīngfù zhàngkuǎn
Khoản phải trả
其他应收款
Qítā yīngshōu kuǎn
Khoản phải thu khác
其他应付款
Qítā yīngfù kuǎn
Khoản phải trả khác
逾期账款
Yúqī zhàngkuǎn
Khoản công nợ quá hạn
Mẫu câu:
截至本月底,应收账款余额为十二亿元。
Jiézhì běn yuèdǐ, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi shí’èr yì yuán.
Tính đến cuối tháng, số dư khoản phải thu là 1,2 tỷ đồng.
部分客户尚未按合同约定付款。
Bùfèn kèhù shàngwèi àn hétóng yuēdìng fùkuǎn.
Một số khách hàng chưa thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
本月应付账款主要为原材料采购款。
Běn yuè yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào wéi yuáncáiliào cǎigòu kuǎn.
Khoản phải trả tháng này chủ yếu là tiền mua nguyên vật liệu.
财务部门应及时跟进逾期应收账款。
Cáiwù bùmén yīng jíshí gēnjìn yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Bộ phận tài chính cần kịp thời theo dõi các khoản phải thu quá hạn.
公司不存在重大逾期应付款项。
Gōngsī bù cúnzài zhòngdà yúqī yīngfù kuǎnxiàng.
Công ty không có khoản phải trả quá hạn trọng yếu.
Tình hình tiền mặt và ngân hàng
现金
Xiànjīn
Tiền mặt
银行存款
Yínháng cúnkuǎn
Tiền gửi ngân hàng
现金流量
Xiànjīn liúliàng
Dòng tiền
资金余额
Zījīn yú’é
Số dư vốn bằng tiền
资金周转
Zījīn zhōuzhuǎn
Vòng quay vốn
Mẫu câu:
截至本月底,公司银行存款余额为十五亿元。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yínháng cúnkuǎn yú’é wéi shíwǔ yì yuán.
Tính đến cuối tháng, số dư tiền gửi ngân hàng của công ty là 1,5 tỷ đồng.
本月经营活动现金流量为正数。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng wéi zhèngshù.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tháng này là số dương.
公司目前资金状况基本稳定。
Gōngsī mùqián zījīn zhuàngkuàng jīběn wěndìng.
Tình hình nguồn vốn hiện tại của công ty về cơ bản ổn định.
由于客户回款较慢,公司的资金周转受到一定影响。
Yóuyú kèhù huíkuǎn jiào màn, gōngsī de zījīn zhōuzhuǎn shòudào yídìng yǐngxiǎng.
Do khách hàng thanh toán chậm nên vòng quay vốn của công ty bị ảnh hưởng nhất định.
Tình hình thuế
增值税
Zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng
企业所得税
Qǐyè suǒdéshuì
Thuế thu nhập doanh nghiệp
个人所得税
Gèrén suǒdéshuì
Thuế thu nhập cá nhân
进项税额
Jìnxiàng shuì’é
Thuế GTGT đầu vào
销项税额
Xiāoxiàng shuì’é
Thuế GTGT đầu ra
应纳税额
Yīngnà shuì’é
Số thuế phải nộp
Mẫu câu:
本月应缴增值税为两亿元。
Běn yuè yīng jiǎo zēngzhíshuì wéi liǎng yì yuán.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng là 200 triệu đồng.
公司已按时完成纳税申报。
Gōngsī yǐ ànshí wánchéng nàshuì shēnbào.
Công ty đã hoàn thành việc kê khai thuế đúng hạn.
本月进项税额已完成核对。
Běn yuè jìnxiàng shuì’é yǐ wánchéng héduì.
Thuế đầu vào tháng này đã được đối chiếu xong.
部分发票存在信息不完整的问题。
Bùfèn fāpiào cúnzài xìnxī bù wánzhěng de wèntí.
Một số hóa đơn có vấn đề về thông tin không đầy đủ.
Phần phân tích nguyên nhân
Một báo cáo kế toán chuyên nghiệp không chỉ liệt kê số liệu mà còn phải giải thích nguyên nhân tăng hoặc giảm.
Các cấu trúc thường dùng:
由于……,导致……
Yóuyú…, dǎozhì…
Do…, dẫn đến…
由于原材料价格上涨,导致产品成本增加。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, dǎozhì chǎnpǐn chéngběn zēngjiā.
Do giá nguyên vật liệu tăng, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.
主要原因是……
Zhǔyào yuányīn shì…
Nguyên nhân chủ yếu là…
本月利润下降的主要原因是销售费用增加。
Běn yuè lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn shì xiāoshòu fèiyòng zēngjiā.
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận tháng này giảm là chi phí bán hàng tăng.
与上月相比……
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ…
So với tháng trước…
与上月相比,本月营业收入增加了百分之八。
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ, běn yuè yíngyè shōurù zēngjiā le bǎifēnzhī bā.
So với tháng trước, doanh thu tháng này tăng 8%.
与预算相比……
Yǔ yùsuàn xiāngbǐ…
So với ngân sách…
与预算相比,本月管理费用超支五千万元。
Yǔ yùsuàn xiāngbǐ, běn yuè guǎnlǐ fèiyòng chāozhī wǔqiān wàn yuán.
So với ngân sách, chi phí quản lý tháng này vượt 50 triệu đồng.
Phần vấn đề tồn tại
Mẫu câu:
目前财务管理中仍存在以下问题。
Mùqián cáiwù guǎnlǐ zhōng réng cúnzài yǐxià wèntí.
Hiện nay trong công tác quản lý tài chính vẫn tồn tại các vấn đề sau.
部分客户回款速度较慢。
Bùfèn kèhù huíkuǎn sùdù jiào màn.
Một số khách hàng thanh toán tương đối chậm.
部分付款单据不完整。
Bùfèn fùkuǎn dānjù bù wánzhěng.
Một số chứng từ thanh toán chưa đầy đủ.
个别部门未按时提交报销单据。
Gèbié bùmén wèi ànshí tíjiāo bàoxiāo dānjù.
Một số bộ phận chưa nộp chứng từ thanh toán hoàn ứng đúng hạn.
应收账款逾期金额有所增加。
Yīngshōu zhàngkuǎn yúqī jīn’é yǒusuǒ zēngjiā.
Giá trị các khoản phải thu quá hạn có xu hướng tăng.
费用预算执行情况需要进一步改善。
Fèiyòng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng xūyào jìnyíbù gǎishàn.
Tình hình thực hiện ngân sách chi phí cần được cải thiện thêm.
Phần kiến nghị
Mẫu câu:
建议加强对应收账款的跟踪和催收。
Jiànyì jiāqiáng duì yīngshōu zhàngkuǎn de gēnzōng hé cuīshōu.
Kiến nghị tăng cường theo dõi và thu hồi các khoản phải thu.
建议各部门严格执行费用预算。
Jiànyì gè bùmén yángé zhíxíng fèiyòng yùsuàn.
Kiến nghị các bộ phận nghiêm túc thực hiện ngân sách chi phí.
建议进一步完善付款审批流程。
Jiànyì jìnyíbù wánshàn fùkuǎn shěnpī liúchéng.
Kiến nghị tiếp tục hoàn thiện quy trình phê duyệt thanh toán.
建议及时核对银行账户和往来账款。
Jiànyì jíshí héduì yínháng zhànghù hé wǎnglái zhàngkuǎn.
Kiến nghị kịp thời đối chiếu tài khoản ngân hàng và công nợ.
建议加强发票和原始凭证的管理。
Jiànyì jiāqiáng fāpiào hé yuánshǐ píngzhèng de guǎnlǐ.
Kiến nghị tăng cường quản lý hóa đơn và chứng từ gốc.
Mẫu báo cáo kế toán tháng bằng tiếng Trung hoàn chỉnh
2026年6月份财务报告
根据财务部门提供的数据,现将公司2026年6月份的财务情况报告如下。
一、营业收入情况
本月公司实现营业收入五十亿元,比上月增加百分之十。营业收入增长的主要原因是客户订单数量增加,同时部分新产品已经开始正式销售。
二、成本费用情况
本月营业成本为三十二亿元,比上月增加百分之八。销售费用为三亿元,管理费用为四亿元,财务费用为五千万元。
由于原材料采购价格上涨,本月生产成本有所增加。但是,各项管理费用基本控制在预算范围内。
三、利润情况
本月公司实现毛利润十八亿元,税前利润十亿五千万元,净利润八亿元。净利润比上月增长百分之十二。
利润增长的主要原因是销售收入增加,同时公司加强了费用控制。
四、应收账款和应付账款情况
截至本月底,应收账款余额为十二亿元,其中逾期应收账款为两亿元。部分客户未按合同约定的期限付款。
应付账款余额为九亿元,主要包括原材料采购款、运输费和设备维修费。目前不存在重大逾期应付款项。
五、资金情况
截至本月底,公司银行存款余额为十五亿元,现金余额为五千万元。本月经营活动现金流量为正数,公司资金状况基本稳定。
但是,由于部分客户回款较慢,公司的资金周转仍受到一定影响。
六、税务情况
本月公司已按时完成增值税、个人所得税和企业所得税的申报工作。相关税款已经按照规定缴纳。
在发票检查过程中,发现部分采购发票的信息不完整,目前正在与供应商联系处理。
七、存在的问题
目前公司财务管理中主要存在以下问题:
部分客户回款速度较慢;
部分报销单据不完整;
个别部门未按时提交付款资料;
原材料采购成本有所增加;
逾期应收账款金额仍然较高。
八、改进建议
建议销售部门加强对应收账款的跟踪和催收;
建议采购部门加强供应商价格比较和成本控制;
建议各部门严格按照规定提交付款和报销单据;
建议进一步完善费用预算和付款审批流程;
建议财务部门定期核对应收账款、应付账款和银行存款。
总体来看,公司本月经营情况基本稳定,营业收入和净利润均有所增长。但是,公司仍需加强应收账款管理、费用控制和资金周转管理。
财务部
2026年7月5日
Phiên âm phần báo cáo mẫu
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù bàogào
Gēnjù cáiwù bùmén tígōng de shùjù, xiàn jiāng gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de cáiwù qíngkuàng bàogào rúxià.
Yī, yíngyè shōurù qíngkuàng
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù wǔshí yì yuán, bǐ shàng yuè zēngjiā bǎifēnzhī shí. Yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì kèhù dìngdān shùliàng zēngjiā, tóngshí bùfèn xīn chǎnpǐn yǐjīng kāishǐ zhèngshì xiāoshòu.
Èr, chéngběn fèiyòng qíngkuàng
Běn yuè yíngyè chéngběn wéi sānshí’èr yì yuán, bǐ shàng yuè zēngjiā bǎifēnzhī bā. Xiāoshòu fèiyòng wéi sān yì yuán, guǎnlǐ fèiyòng wéi sì yì yuán, cáiwù fèiyòng wéi wǔqiān wàn yuán.
Yóuyú yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, běn yuè shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ zēngjiā. Dànshì, gè xiàng guǎnlǐ fèiyòng jīběn kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Sān, lìrùn qíngkuàng
Běn yuè gōngsī shíxiàn máolìrùn shíbā yì yuán, shuìqián lìrùn shí yì wǔqiān wàn yuán, jìng lìrùn bā yì yuán. Jìng lìrùn bǐ shàng yuè zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Lìrùn zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì xiāoshòu shōurù zēngjiā, tóngshí gōngsī jiāqiáng le fèiyòng kòngzhì.
Bản dịch tiếng Việt của báo cáo mẫu
Báo cáo tài chính tháng 6 năm 2026
Căn cứ vào số liệu do bộ phận tài chính cung cấp, nay báo cáo tình hình tài chính tháng 6 năm 2026 của công ty như sau.
Doanh thu hoạt động kinh doanh tháng này đạt 5 tỷ đồng, tăng 10% so với tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu là số lượng đơn hàng của khách hàng tăng, đồng thời một số sản phẩm mới đã bắt đầu được bán chính thức.
Giá vốn hoạt động kinh doanh tháng này là 3,2 tỷ đồng, tăng 8% so với tháng trước. Chi phí bán hàng là 300 triệu đồng, chi phí quản lý là 400 triệu đồng và chi phí tài chính là 50 triệu đồng.
Do giá mua nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất tháng này có sự gia tăng. Tuy nhiên, các khoản chi phí quản lý về cơ bản vẫn được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
Lợi nhuận gộp tháng này là 1,8 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 1,05 tỷ đồng và lợi nhuận ròng là 800 triệu đồng. Lợi nhuận ròng tăng 12% so với tháng trước.
Tính đến cuối tháng, số dư khoản phải thu là 1,2 tỷ đồng, trong đó khoản phải thu quá hạn là 200 triệu đồng. Một số khách hàng chưa thanh toán đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
Nhìn chung, tình hình kinh doanh trong tháng của công ty tương đối ổn định. Doanh thu và lợi nhuận ròng đều tăng. Tuy nhiên, công ty vẫn cần tăng cường quản lý công nợ phải thu, kiểm soát chi phí và quản lý vòng quay vốn.
Lộ trình 3: Viết báo cáo kế toán tiếng Trung
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MỘT BÁO CÁO KẾ TOÁN
会计报告的详细内容
Kuàijì bàogào de xiángxì nèiróng
1. Thông tin chung của báo cáo
报告基本信息
Bàogào jīběn xìnxī
Tên doanh nghiệp – 企业名称 – Qǐyè míngchēng
Mã số thuế – 税号 – Shuìhào
Địa chỉ trụ sở – 公司地址 – Gōngsī dìzhǐ
Tên báo cáo kế toán – 会计报告名称 – Kuàijì bàogào míngchēng
Kỳ báo cáo – 报告期 – Bàogào qī
Ngày lập báo cáo – 报告编制日期 – Bàogào biānzhì rìqī
Đơn vị tiền tệ sử dụng – 使用的货币单位 – Shǐyòng de huòbì dānwèi
Đơn vị tính – 计量单位 – Jìliàng dānwèi
Người lập báo cáo – 报告编制人 – Bàogào biānzhì rén
Kế toán phụ trách – 负责会计 – Fùzé kuàijì
Kế toán trưởng – 会计主管 – Kuàijì zhǔguǎn
Giám đốc tài chính – 财务总监 – Cáiwù zǒngjiān
Người đại diện theo pháp luật – 法定代表人 – Fǎdìng dàibiǎo rén
2. Mục đích của báo cáo
报告目的
Bàogào mùdì
Phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp – 反映企业的财务状况 – Fǎnyìng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh – 评价企业的经营成果 – Píngjià qǐyè de jīngyíng chéngguǒ
Theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận – 跟踪收入、费用和利润 – Gēnzōng shōurù, fèiyòng hé lìrùn
Kiểm soát dòng tiền – 控制现金流 – Kòngzhì xiànjīnliú
Theo dõi công nợ phải thu – 跟踪应收账款 – Gēnzōng yīngshōu zhàngkuǎn
Theo dõi công nợ phải trả – 跟踪应付账款 – Gēnzōng yīngfù zhàngkuǎn
Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản – 检查资产使用情况 – Jiǎnchá zīchǎn shǐyòng qíngkuàng
Kiểm tra tình hình sử dụng nguồn vốn – 检查资金使用情况 – Jiǎnchá zījīn shǐyòng qíngkuàng
Phục vụ công tác quản trị nội bộ – 为内部管理工作提供依据 – Wèi nèibù guǎnlǐ gōngzuò tígōng yījù
Phục vụ kê khai thuế – 用于税务申报 – Yòngyú shuìwù shēnbào
Phục vụ quyết toán thuế – 用于税务汇算清缴 – Yòngyú shuìwù huìsuàn qīngjiǎo
Cung cấp thông tin cho ban giám đốc – 向管理层提供信息 – Xiàng guǎnlǐ céng tígōng xìnxī
Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư – 向投资者提供信息 – Xiàng tóuzīzhě tígōng xìnxī
Cung cấp thông tin cho ngân hàng – 向银行提供信息 – Xiàng yínháng tígōng xìnxī
Cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước – 向国家管理机关提供信息 – Xiàng guójiā guǎnlǐ jīguān tígōng xìnxī
3. Phạm vi và kỳ báo cáo
报告范围和报告期间
Bàogào fànwéi hé bàogào qījiān
Thời gian bắt đầu kỳ báo cáo – 报告期开始时间 – Bàogào qī kāishǐ shíjiān
Thời gian kết thúc kỳ báo cáo – 报告期结束时间 – Bàogào qī jiéshù shíjiān
Báo cáo ngày – 日报 – Rìbào
Báo cáo tuần – 周报 – Zhōubào
Báo cáo tháng – 月报 – Yuèbào
Báo cáo quý – 季报 – Jìbào
Báo cáo sáu tháng – 半年度报告 – Bàn niándù bàogào
Báo cáo năm – 年度报告 – Niándù bàogào
Phạm vi số liệu được tổng hợp – 汇总数据的范围 – Huìzǒng shùjù de fànwéi
Các phòng ban được đưa vào báo cáo – 纳入报告的各部门 – Nàrù bàogào de gè bùmén
Các chi nhánh được đưa vào báo cáo – 纳入报告的各分公司 – Nàrù bàogào de gè fēngōngsī
Các đơn vị trực thuộc – 下属单位 – Xiàshǔ dānwèi
Số liệu so sánh kỳ trước – 上期比较数据 – Shàng qī bǐjiào shùjù
Số liệu kế hoạch – 计划数据 – Jìhuà shùjù
Số liệu ngân sách – 预算数据 – Yùsuàn shùjù
Số liệu định mức – 定额数据 – Dìng’é shùjù
4. Căn cứ lập báo cáo
报告编制依据
Bàogào biānzhì yījù
Sổ nhật ký chung – 总分类日记账 – Zǒng fēnlèi rìjìzhàng
Sổ cái – 总账 – Zǒngzhàng
Sổ chi tiết – 明细账 – Míngxìzhàng
Bảng cân đối số phát sinh – 科目余额表 – Kēmù yú’é biǎo
Sổ quỹ tiền mặt – 现金日记账 – Xiànjīn rìjìzhàng
Sổ tiền gửi ngân hàng – 银行存款日记账 – Yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng
Sổ công nợ phải thu – 应收账款明细账 – Yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng
Sổ công nợ phải trả – 应付账款明细账 – Yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng
Hóa đơn đầu vào – 进项发票 – Jìnxiàng fāpiào
Hóa đơn đầu ra – 销项发票 – Xiāoxiàng fāpiào
Phiếu thu – 收款凭证 – Shōukuǎn píngzhèng
Phiếu chi – 付款凭证 – Fùkuǎn píngzhèng
Phiếu nhập kho – 入库单 – Rùkùdān
Phiếu xuất kho – 出库单 – Chūkùdān
Ủy nhiệm chi – 银行付款委托书 – Yínháng fùkuǎn wěituōshū
Giấy báo Có ngân hàng – 银行贷记通知单 – Yínháng dàijì tōngzhīdān
Giấy báo Nợ ngân hàng – 银行借记通知单 – Yínháng jièjì tōngzhīdān
Sao kê ngân hàng – 银行流水 – Yínháng liúshuǐ
Bảng lương – 工资表 – Gōngzī biǎo
Bảng chấm công – 考勤表 – Kǎoqín biǎo
Bảng phân bổ chi phí – 费用分摊表 – Fèiyòng fēntān biǎo
Bảng tính khấu hao tài sản cố định – 固定资产折旧计算表 – Gùdìng zīchǎn zhéjiù jìsuàn biǎo
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ – 低值易耗品摊销表 – Dīzhí yìhàopǐn tānxiāo biǎo
Hợp đồng kinh tế – 经济合同 – Jīngjì hétóng
Biên bản nghiệm thu – 验收单 – Yànshōudān
Biên bản bàn giao – 交接记录 – Jiāojiē jìlù
Biên bản đối chiếu công nợ – 往来账核对单 – Wǎngláizhàng héduìdān
Tờ khai thuế – 纳税申报表 – Nàshuì shēnbàobiǎo
Chứng từ kế toán – 会计凭证 – Kuàijì píngzhèng
5. Tổng quan tình hình tài chính
财务状况概况
Cáiwù zhuàngkuàng gàikuàng
Tổng tài sản đầu kỳ – 期初资产总额 – Qīchū zīchǎn zǒng’é
Tổng tài sản cuối kỳ – 期末资产总额 – Qīmò zīchǎn zǒng’é
Tổng nợ phải trả – 负债总额 – Fùzhài zǒng’é
Vốn chủ sở hữu – 所有者权益 – Suǒyǒuzhě quányì
Tổng doanh thu – 收入总额 – Shōurù zǒng’é
Tổng chi phí – 费用总额 – Fèiyòng zǒng’é
Lợi nhuận trước thuế – 税前利润 – Shuìqián lìrùn
Thuế thu nhập doanh nghiệp – 企业所得税 – Qǐyè suǒdéshuì
Lợi nhuận sau thuế – 税后利润 – Shuìhòu lìrùn
Số dư tiền mặt – 现金余额 – Xiànjīn yú’é
Số dư tiền gửi ngân hàng – 银行存款余额 – Yínháng cúnkuǎn yú’é
Tổng công nợ phải thu – 应收账款总额 – Yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é
Tổng công nợ phải trả – 应付账款总额 – Yīngfù zhàngkuǎn zǒng’é
Mức tăng so với kỳ trước – 与上期相比的增加额 – Yǔ shàng qī xiāngbǐ de zēngjiā’é
Mức giảm so với kỳ trước – 与上期相比的减少额 – Yǔ shàng qī xiāngbǐ de jiǎnshǎo’é
6. Báo cáo doanh thu
收入报告
Shōurù bàogào
Doanh thu bán hàng – 商品销售收入 – Shāngpǐn xiāoshòu shōurù
Doanh thu cung cấp dịch vụ – 提供服务收入 – Tígōng fúwù shōurù
Doanh thu nội địa – 国内销售收入 – Guónèi xiāoshòu shōurù
Doanh thu xuất khẩu – 出口销售收入 – Chūkǒu xiāoshòu shōurù
Doanh thu theo sản phẩm – 按产品分类的收入 – Àn chǎnpǐn fēnlèi de shōurù
Doanh thu theo nhóm hàng – 按商品类别分类的收入 – Àn shāngpǐn lèibié fēnlèi de shōurù
Doanh thu theo khách hàng – 按客户分类的收入 – Àn kèhù fēnlèi de shōurù
Doanh thu theo khu vực – 按地区分类的收入 – Àn dìqū fēnlèi de shōurù
Doanh thu theo chi nhánh – 按分公司分类的收入 – Àn fēngōngsī fēnlèi de shōurù
Doanh thu tài chính – 财务收入 – Cáiwù shōurù
Thu nhập khác – 其他收入 – Qítā shōurù
Chiết khấu thương mại – 商业折扣 – Shāngyè zhékòu
Giảm giá hàng bán – 销售折让 – Xiāoshòu zhéràng
Hàng bán bị trả lại – 销售退回 – Xiāoshòu tuìhuí
Các khoản giảm trừ doanh thu – 收入扣减项目 – Shōurù kòujiǎn xiàngmù
Doanh thu thuần – 净收入 – Jìng shōurù
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu – 收入增长率 – Shōurù zēngzhǎnglǜ
Mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu – 收入计划完成率 – Shōurù jìhuà wánchénglǜ
Nguyên nhân doanh thu tăng – 收入增加的原因 – Shōurù zēngjiā de yuányīn
Nguyên nhân doanh thu giảm – 收入下降的原因 – Shōurù xiàjiàng de yuányīn
7. Báo cáo giá vốn
销售成本报告
Xiāoshòu chéngběn bàogào
Giá vốn hàng bán – 销售成本 – Xiāoshòu chéngběn
Giá vốn sản phẩm sản xuất – 产成品销售成本 – Chǎnchéngpǐn xiāoshòu chéngběn
Giá vốn dịch vụ – 服务成本 – Fúwù chéngběn
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – 直接材料成本 – Zhíjiē cáiliào chéngběn
Chi phí nhân công trực tiếp – 直接人工成本 – Zhíjiē réngōng chéngběn
Chi phí sản xuất chung – 制造费用 – Zhìzào fèiyòng
Sản phẩm dở dang đầu kỳ – 期初在产品 – Qīchū zàichǎnpǐn
Sản phẩm dở dang cuối kỳ – 期末在产品 – Qīmò zàichǎnpǐn
Giá thành sản phẩm hoàn thành – 完工产品成本 – Wángōng chǎnpǐn chéngběn
Giá trị hàng tồn kho đã xuất bán – 已销售存货成本 – Yǐ xiāoshòu cúnhuò chéngběn
Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu – 销售成本占收入的比例 – Xiāoshòu chéngběn zhàn shōurù de bǐlì
Giá vốn thực tế – 实际销售成本 – Shíjì xiāoshòu chéngběn
Giá vốn định mức – 标准销售成本 – Biāozhǔn xiāoshòu chéngběn
Chênh lệch giá vốn – 销售成本差异 – Xiāoshòu chéngběn chāyì
Nguyên nhân biến động giá vốn – 销售成本变动原因 – Xiāoshòu chéngběn biàndòng yuányīn
8. Báo cáo chi phí
费用报告
Fèiyòng bàogào
Chi phí mua hàng – 采购费用 – Cǎigòu fèiyòng
Chi phí vận chuyển – 运输费用 – Yùnshū fèiyòng
Chi phí bốc xếp – 装卸费用 – Zhuāngxiè fèiyòng
Chi phí lưu kho – 仓储费用 – Cāngchǔ fèiyòng
Chi phí nguyên vật liệu – 材料费用 – Cáiliào fèiyòng
Chi phí nhân công – 人工费用 – Réngōng fèiyòng
Chi phí tiền lương – 工资费用 – Gōngzī fèiyòng
Chi phí bảo hiểm xã hội – 社会保险费 – Shèhuì bǎoxiǎn fèi
Chi phí bảo hiểm y tế – 医疗保险费 – Yīliáo bǎoxiǎn fèi
Chi phí bảo hiểm thất nghiệp – 失业保险费 – Shīyè bǎoxiǎn fèi
Kinh phí công đoàn – 工会经费 – Gōnghuì jīngfèi
Chi phí điện – 电费 – Diànfèi
Chi phí nước – 水费 – Shuǐfèi
Chi phí internet – 网络费 – Wǎngluò fèi
Chi phí điện thoại – 电话费 – Diànhuà fèi
Chi phí thuê văn phòng – 办公室租赁费 – Bàngōngshì zūlìn fèi
Chi phí thuê nhà xưởng – 厂房租赁费 – Chǎngfáng zūlìn fèi
Chi phí sửa chữa – 修理费 – Xiūlǐ fèi
Chi phí bảo trì – 维护费 – Wéihù fèi
Chi phí khấu hao tài sản cố định – 固定资产折旧费 – Gùdìng zīchǎn zhéjiù fèi
Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ – 低值易耗品摊销费 – Dīzhí yìhàopǐn tānxiāo fèi
Chi phí quảng cáo – 广告费 – Guǎnggào fèi
Chi phí khuyến mại – 促销费 – Cùxiāo fèi
Chi phí hoa hồng – 佣金 – Yòngjīn
Chi phí tiếp khách – 业务招待费 – Yèwù zhāodài fèi
Chi phí hội nghị – 会议费 – Huìyì fèi
Chi phí đào tạo – 培训费 – Péixùn fèi
Chi phí công tác – 差旅费 – Chāilǚ fèi
Chi phí văn phòng phẩm – 办公用品费 – Bàngōng yòngpǐn fèi
Chi phí bảo vệ – 保安费 – Bǎo’ān fèi
Chi phí vệ sinh – 清洁费 – Qīngjié fèi
Chi phí dịch vụ mua ngoài – 外购服务费 – Wàigòu fúwù fèi
Chi phí ngân hàng – 银行手续费 – Yínháng shǒuxùfèi
Chi phí lãi vay – 借款利息费用 – Jièkuǎn lìxī fèiyòng
Chi phí chênh lệch tỷ giá – 汇兑损失 – Huìduì sǔnshī
Chi phí thuế, phí và lệ phí – 税费及附加 – Shuìfèi jí fùjiā
Chi phí khác – 其他费用 – Qítā fèiyòng
Chi phí theo phòng ban – 按部门分类的费用 – Àn bùmén fēnlèi de fèiyòng
Chi phí theo dự án – 按项目分类的费用 – Àn xiàngmù fēnlèi de fèiyòng
Chi phí theo sản phẩm – 按产品分类的费用 – Àn chǎnpǐn fēnlèi de fèiyòng
Chi phí thực tế – 实际费用 – Shíjì fèiyòng
Chi phí ngân sách – 预算费用 – Yùsuàn fèiyòng
Chi phí vượt ngân sách – 超预算费用 – Chāo yùsuàn fèiyòng
Nguyên nhân vượt ngân sách – 超预算原因 – Chāo yùsuàn yuányīn
9. Báo cáo lợi nhuận
利润报告
Lìrùn bàogào
Lợi nhuận gộp – 毛利润 – Máo lìrùn
Tỷ suất lợi nhuận gộp – 毛利率 – Máolìlǜ
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – 营业利润 – Yíngyè lìrùn
Lợi nhuận tài chính – 财务利润 – Cáiwù lìrùn
Lợi nhuận khác – 其他利润 – Qítā lìrùn
Lợi nhuận trước thuế – 税前利润 – Shuìqián lìrùn
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – 企业所得税费用 – Qǐyè suǒdéshuì fèiyòng
Lợi nhuận sau thuế – 税后利润 – Shuìhòu lìrùn
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế – 净利润率 – Jìng lìrùnlǜ
Lợi nhuận kỳ trước – 上期利润 – Shàng qī lìrùn
Lợi nhuận kỳ này – 本期利润 – Běn qī lìrùn
Lợi nhuận kế hoạch – 计划利润 – Jìhuà lìrùn
Lợi nhuận thực tế – 实际利润 – Shíjì lìrùn
Chênh lệch lợi nhuận – 利润差异 – Lìrùn chāyì
Nguyên nhân lợi nhuận tăng – 利润增加原因 – Lìrùn zēngjiā yuányīn
Nguyên nhân lợi nhuận giảm – 利润下降原因 – Lìrùn xiàjiàng yuányīn
10. Báo cáo tiền mặt
现金报告
Xiànjīn bàogào
Số dư tiền mặt đầu kỳ – 期初现金余额 – Qīchū xiànjīn yú’é
Tổng số tiền thu trong kỳ – 本期现金收入总额 – Běn qī xiànjīn shōurù zǒng’é
Thu tiền bán hàng – 销售收款 – Xiāoshòu shōukuǎn
Thu hồi công nợ – 收回欠款 – Shōuhuí qiànkuǎn
Thu hoàn ứng – 收回备用金 – Shōuhuí bèiyòngjīn
Thu tiền vay – 收到借款 – Shōudào jièkuǎn
Thu khác – 其他现金收入 – Qítā xiànjīn shōurù
Tổng số tiền chi trong kỳ – 本期现金支出总额 – Běn qī xiànjīn zhīchū zǒng’é
Chi mua hàng – 采购付款 – Cǎigòu fùkuǎn
Chi trả nhà cung cấp – 支付供应商款项 – Zhīfù gōngyìngshāng kuǎnxiàng
Chi trả lương – 支付工资 – Zhīfù gōngzī
Chi tạm ứng – 支付备用金 – Zhīfù bèiyòngjīn
Chi nộp thuế – 缴纳税款 – Jiǎonà shuìkuǎn
Chi trả nợ vay – 偿还借款 – Chánghuán jièkuǎn
Chi phí hoạt động khác – 其他经营支出 – Qítā jīngyíng zhīchū
Số dư tiền mặt cuối kỳ – 期末现金余额 – Qīmò xiànjīn yú’é
Số tiền kiểm kê thực tế – 实际盘点现金 – Shíjì pándiǎn xiànjīn
Chênh lệch quỹ tiền mặt – 现金盘点差异 – Xiànjīn pándiǎn chāyì
Khoản thu chưa đủ chứng từ – 凭证不完整的收款 – Píngzhèng bù wánzhěng de shōukuǎn
Khoản chi chưa đủ chứng từ – 凭证不完整的付款 – Píngzhèng bù wánzhěng de fùkuǎn
11. Báo cáo tiền gửi ngân hàng
银行存款报告
Yínháng cúnkuǎn bàogào
Số dư ngân hàng đầu kỳ – 期初银行存款余额 – Qīchū yínháng cúnkuǎn yú’é
Tổng tiền vào tài khoản – 银行账户入账总额 – Yínháng zhànghù rùzhàng zǒng’é
Tổng tiền ra khỏi tài khoản – 银行账户出账总额 – Yínháng zhànghù chūzhàng zǒng’é
Thu tiền qua ngân hàng – 银行收款 – Yínháng shōukuǎn
Thanh toán qua ngân hàng – 银行付款 – Yínháng fùkuǎn
Phí ngân hàng – 银行手续费 – Yínháng shǒuxùfèi
Lãi tiền gửi – 存款利息 – Cúnkuǎn lìxī
Lãi vay – 借款利息 – Jièkuǎn lìxī
Số dư ngân hàng cuối kỳ – 期末银行存款余额 – Qīmò yínháng cúnkuǎn yú’é
Số dư trên sổ kế toán – 会计账面余额 – Kuàijì zhàngmiàn yú’é
Số dư trên sao kê ngân hàng – 银行对账单余额 – Yínháng duìzhàngdān yú’é
Chênh lệch ngân hàng – 银行对账差异 – Yínháng duìzhàng chāyì
Tiền đang chuyển – 在途资金 – Zàitú zījīn
Giao dịch chưa hạch toán – 未入账交易 – Wèi rùzhàng jiāoyì
Khoản chênh lệch cần xử lý – 待处理差异 – Dài chǔlǐ chāyì
12. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
现金流量表
Xiànjīn liúliàng biǎo
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – 经营活动现金流量 – Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ – 销售商品和提供服务收到的现金 – Xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng fúwù shōudào de xiànjīn
Tiền chi trả cho nhà cung cấp – 支付给供应商的现金 – Zhīfù gěi gōngyìngshāng de xiànjīn
Tiền chi trả cho người lao động – 支付给职工的现金 – Zhīfù gěi zhígōng de xiànjīn
Tiền nộp thuế – 支付的各项税费 – Zhīfù de gèxiàng shuìfèi
Tiền lãi vay đã trả – 已支付的借款利息 – Yǐ zhīfù de jièkuǎn lìxī
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư – 投资活动现金流量 – Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Tiền mua tài sản cố định – 购建固定资产支付的现金 – Gòujiàn gùdìng zīchǎn zhīfù de xiànjīn
Tiền thanh lý tài sản cố định – 处置固定资产收到的现金 – Chǔzhì gùdìng zīchǎn shōudào de xiànjīn
Tiền đầu tư vào đơn vị khác – 对外投资支付的现金 – Duìwài tóuzī zhīfù de xiànjīn
Tiền thu hồi đầu tư – 收回投资收到的现金 – Shōuhuí tóuzī shōudào de xiànjīn
Dòng tiền từ hoạt động tài chính – 筹资活动现金流量 – Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Tiền vay nhận được – 取得借款收到的现金 – Qǔdé jièkuǎn shōudào de xiànjīn
Tiền trả nợ gốc vay – 偿还借款本金支付的现金 – Chánghuán jièkuǎn běnjīn zhīfù de xiànjīn
Tiền góp vốn – 吸收投资收到的现金 – Xīshōu tóuzī shōudào de xiànjīn
Tiền trả cổ tức – 分配股利支付的现金 – Fēnpèi gǔlì zhīfù de xiànjīn
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ – 本期现金净流量 – Běn qī xiànjīn jìng liúliàng
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ – 期初现金及现金等价物 – Qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ – 期末现金及现金等价物 – Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù
13. Báo cáo công nợ phải thu
应收账款报告
Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
Tên khách hàng – 客户名称 – Kèhù míngchēng
Mã khách hàng – 客户编号 – Kèhù biānhào
Số dư đầu kỳ – 期初余额 – Qīchū yú’é
Doanh thu phát sinh – 本期销售发生额 – Běn qī xiāoshòu fāshēng’é
Số tiền đã thu – 已收金额 – Yǐ shōu jīn’é
Số tiền còn phải thu – 应收未收金额 – Yīngshōu wèishōu jīn’é
Hạn thanh toán – 付款期限 – Fùkuǎn qīxiàn
Ngày đến hạn – 到期日 – Dàoqī rì
Số ngày quá hạn – 逾期天数 – Yúqī tiānshù
Công nợ trong hạn – 未到期应收账款 – Wèi dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn
Công nợ quá hạn dưới 30 ngày – 逾期三十天以内的应收账款 – Yúqī sānshí tiān yǐnèi de yīngshōu zhàngkuǎn
Công nợ quá hạn từ 30 đến 60 ngày – 逾期三十至六十天的应收账款 – Yúqī sānshí zhì liùshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn
Công nợ quá hạn từ 60 đến 90 ngày – 逾期六十至九十天的应收账款 – Yúqī liùshí zhì jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn
Công nợ quá hạn trên 90 ngày – 逾期九十天以上的应收账款 – Yúqī jiǔshí tiān yǐshàng de yīngshōu zhàngkuǎn
Công nợ khó đòi – 坏账 – Huàizhàng
Dự phòng phải thu khó đòi – 坏账准备 – Huàizhàng zhǔnbèi
Đối chiếu công nợ với khách hàng – 与客户核对应收账款 – Yǔ kèhù héduì yīngshōu zhàngkuǎn
Kế hoạch thu hồi công nợ – 应收账款回收计划 – Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu jìhuà
Người phụ trách thu hồi – 催收负责人 – Cuīshōu fùzé rén
Rủi ro không thu hồi được – 无法收回的风险 – Wúfǎ shōuhuí de fēngxiǎn
14. Báo cáo công nợ phải trả
应付账款报告
Yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Tên nhà cung cấp – 供应商名称 – Gōngyìngshāng míngchēng
Mã nhà cung cấp – 供应商编号 – Gōngyìngshāng biānhào
Số dư đầu kỳ – 期初余额 – Qīchū yú’é
Giá trị mua hàng phát sinh – 本期采购发生额 – Běn qī cǎigòu fāshēng’é
Số tiền đã thanh toán – 已付款金额 – Yǐ fùkuǎn jīn’é
Số tiền còn phải trả – 未付款金额 – Wèi fùkuǎn jīn’é
Thời hạn thanh toán – 付款期限 – Fùkuǎn qīxiàn
Khoản sắp đến hạn – 即将到期的应付款项 – Jíjiāng dàoqī de yīngfù kuǎnxiàng
Khoản đã quá hạn – 已逾期的应付款项 – Yǐ yúqī de yīngfù kuǎnxiàng
Khoản phải trả bằng ngoại tệ – 外币应付账款 – Wàibì yīngfù zhàngkuǎn
Chiết khấu thanh toán – 现金折扣 – Xiànjīn zhékòu
Đối chiếu với nhà cung cấp – 与供应商对账 – Yǔ gōngyìngshāng duìzhàng
Kế hoạch thanh toán – 付款计划 – Fùkuǎn jìhuà
Mức độ ưu tiên thanh toán – 付款优先级 – Fùkuǎn yōuxiānjí
Khoản đang tranh chấp – 争议款项 – Zhēngyì kuǎnxiàng
Khoản tạm giữ thanh toán – 暂缓支付的款项 – Zànhuǎn zhīfù de kuǎnxiàng
15. Báo cáo tạm ứng và hoàn ứng
备用金及报销报告
Bèiyòngjīn jí bàoxiāo bàogào
Tên nhân viên nhận tạm ứng – 备用金领取人姓名 – Bèiyòngjīn lǐngqǔ rén xìngmíng
Phòng ban – 部门 – Bùmén
Mục đích tạm ứng – 备用金用途 – Bèiyòngjīn yòngtú
Ngày tạm ứng – 备用金领取日期 – Bèiyòngjīn lǐngqǔ rìqī
Số tiền tạm ứng – 备用金金额 – Bèiyòngjīn jīn’é
Số tiền đã hoàn ứng – 已报销金额 – Yǐ bàoxiāo jīn’é
Số tiền chi thực tế – 实际支出金额 – Shíjì zhīchū jīn’é
Số tiền phải thu lại – 应收回金额 – Yīng shōuhuí jīn’é
Số tiền phải thanh toán thêm – 应补付金额 – Yīng bǔfù jīn’é
Thời hạn hoàn ứng – 报销期限 – Bàoxiāo qīxiàn
Khoản tạm ứng quá hạn – 逾期备用金 – Yúqī bèiyòngjīn
Chứng từ còn thiếu – 缺少的凭证 – Quēshǎo de píngzhèng
Người phê duyệt – 审批人 – Shěnpī rén
Đề xuất xử lý – 处理建议 – Chǔlǐ jiànyì
16. Báo cáo hàng tồn kho
存货报告
Cúnhuò bàogào
Tồn kho đầu kỳ – 期初存货 – Qīchū cúnhuò
Nhập kho trong kỳ – 本期入库 – Běn qī rùkù
Xuất kho trong kỳ – 本期出库 – Běn qī chūkù
Tồn kho cuối kỳ – 期末存货 – Qīmò cúnhuò
Giá trị tồn kho theo sổ sách – 账面存货价值 – Zhàngmiàn cúnhuò jiàzhí
Giá trị tồn kho theo kiểm kê – 盘点存货价值 – Pándiǎn cúnhuò jiàzhí
Chênh lệch thừa – 盘盈 – Pányíng
Chênh lệch thiếu – 盘亏 – Pánkuī
Nguyên vật liệu – 原材料 – Yuán cáiliào
Công cụ dụng cụ – 低值易耗品 – Dīzhí yìhàopǐn
Sản phẩm dở dang – 在产品 – Zàichǎnpǐn
Thành phẩm – 产成品 – Chǎnchéngpǐn
Hàng hóa – 库存商品 – Kùcún shāngpǐn
Hàng gửi đi bán – 发出商品 – Fāchū shāngpǐn
Hàng đang đi đường – 在途物资 – Zàitú wùzī
Hàng chậm luân chuyển – 呆滞存货 – Dāizhì cúnhuò
Hàng lỗi – 不良品 – Bùliángpǐn
Hàng hư hỏng – 损坏存货 – Sǔnhuài cúnhuò
Hàng hết hạn – 过期存货 – Guòqī cúnhuò
Hàng không còn nhu cầu sử dụng – 无使用需求的存货 – Wú shǐyòng xūqiú de cúnhuò
Số ngày tồn kho bình quân – 平均存货天数 – Píngjūn cúnhuò tiānshù
Vòng quay hàng tồn kho – 存货周转率 – Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
Đề xuất thanh lý hàng tồn kho – 存货处置建议 – Cúnhuò chǔzhì jiànyì
17. Báo cáo nhập, xuất, tồn
进销存报告
Jìn xiāo cún bàogào
Mã vật tư – 物料编码 – Wùliào biānmǎ
Tên vật tư – 物料名称 – Wùliào míngchēng
Đơn vị tính – 计量单位 – Jìliàng dānwèi
Số lượng đầu kỳ – 期初数量 – Qīchū shùliàng
Giá trị đầu kỳ – 期初金额 – Qīchū jīn’é
Số lượng nhập trong kỳ – 本期入库数量 – Běn qī rùkù shùliàng
Giá trị nhập trong kỳ – 本期入库金额 – Běn qī rùkù jīn’é
Số lượng xuất trong kỳ – 本期出库数量 – Běn qī chūkù shùliàng
Giá trị xuất trong kỳ – 本期出库金额 – Běn qī chūkù jīn’é
Số lượng tồn cuối kỳ – 期末库存数量 – Qīmò kùcún shùliàng
Giá trị tồn cuối kỳ – 期末库存金额 – Qīmò kùcún jīn’é
Đơn giá bình quân – 平均单价 – Píngjūn dānjià
Kho lưu trữ – 存放仓库 – Cúnfàng cāngkù
Bộ phận sử dụng – 使用部门 – Shǐyòng bùmén
Chênh lệch kiểm kê – 盘点差异 – Pándiǎn chāyì
18. Báo cáo tài sản cố định
固定资产报告
Gùdìng zīchǎn bàogào
Danh mục tài sản cố định – 固定资产清单 – Gùdìng zīchǎn qīngdān
Mã tài sản – 资产编号 – Zīchǎn biānhào
Tên tài sản – 资产名称 – Zīchǎn míngchēng
Ngày mua – 购买日期 – Gòumǎi rìqī
Ngày đưa vào sử dụng – 投入使用日期 – Tóurù shǐyòng rìqī
Nguyên giá – 原值 – Yuánzhí
Thời gian khấu hao – 折旧年限 – Zhéjiù niánxiàn
Phương pháp khấu hao – 折旧方法 – Zhéjiù fāngfǎ
Khấu hao lũy kế đầu kỳ – 期初累计折旧 – Qīchū lěijì zhéjiù
Khấu hao phát sinh trong kỳ – 本期折旧额 – Běn qī zhéjiù’é
Khấu hao lũy kế cuối kỳ – 期末累计折旧 – Qīmò lěijì zhéjiù
Giá trị còn lại – 账面净值 – Zhàngmiàn jìngzhí
Bộ phận sử dụng – 使用部门 – Shǐyòng bùmén
Tình trạng sử dụng – 使用状态 – Shǐyòng zhuàngtài
Tài sản tăng trong kỳ – 本期增加的固定资产 – Běn qī zēngjiā de gùdìng zīchǎn
Tài sản giảm trong kỳ – 本期减少的固定资产 – Běn qī jiǎnshǎo de gùdìng zīchǎn
Tài sản thanh lý – 报废固定资产 – Bàofèi gùdìng zīchǎn
Tài sản nhượng bán – 出售固定资产 – Chūshòu gùdìng zīchǎn
Tài sản hư hỏng – 损坏固定资产 – Sǔnhuài gùdìng zīchǎn
Tài sản chờ xử lý – 待处理固定资产 – Dài chǔlǐ gùdìng zīchǎn
19. Báo cáo công cụ dụng cụ
低值易耗品报告
Dīzhí yìhàopǐn bàogào
Tên công cụ dụng cụ – 低值易耗品名称 – Dīzhí yìhàopǐn míngchēng
Mã công cụ dụng cụ – 低值易耗品编号 – Dīzhí yìhàopǐn biānhào
Ngày đưa vào sử dụng – 投入使用日期 – Tóurù shǐyòng rìqī
Nguyên giá – 原值 – Yuánzhí
Thời gian phân bổ – 摊销期限 – Tānxiāo qīxiàn
Số kỳ đã phân bổ – 已摊销期数 – Yǐ tānxiāo qīshù
Giá trị đã phân bổ – 已摊销金额 – Yǐ tānxiāo jīn’é
Giá trị còn lại – 剩余价值 – Shèngyú jiàzhí
Chi phí phân bổ trong kỳ – 本期摊销费用 – Běn qī tānxiāo fèiyòng
Bộ phận sử dụng – 使用部门 – Shǐyòng bùmén
Tình trạng quản lý – 管理状态 – Guǎnlǐ zhuàngtài
Công cụ dụng cụ hư hỏng – 损坏的低值易耗品 – Sǔnhuài de dīzhí yìhàopǐn
Công cụ dụng cụ mất mát – 丢失的低值易耗品 – Diūshī de dīzhí yìhàopǐn
20. Báo cáo tiền lương và nhân sự
工资及人事报告
Gōngzī jí rénshì bàogào
Số lượng nhân viên – 员工人数 – Yuángōng rénshù
Tiền lương cơ bản – 基本工资 – Jīběn gōngzī
Tiền lương theo thời gian – 计时工资 – Jìshí gōngzī
Tiền lương theo sản phẩm – 计件工资 – Jìjiàn gōngzī
Tiền làm thêm giờ – 加班工资 – Jiābān gōngzī
Phụ cấp – 津贴 – Jīntiē
Tiền thưởng – 奖金 – Jiǎngjīn
Các khoản giảm trừ – 扣款项目 – Kòukuǎn xiàngmù
Thuế thu nhập cá nhân – 个人所得税 – Gèrén suǒdéshuì
Bảo hiểm xã hội – 社会保险 – Shèhuì bǎoxiǎn
Bảo hiểm y tế – 医疗保险 – Yīliáo bǎoxiǎn
Bảo hiểm thất nghiệp – 失业保险 – Shīyè bǎoxiǎn
Kinh phí công đoàn – 工会经费 – Gōnghuì jīngfèi
Lương thực nhận – 实发工资 – Shífā gōngzī
Lương còn phải trả – 应付未付工资 – Yīngfù wèifù gōngzī
Chi phí lương theo phòng ban – 按部门分类的工资费用 – Àn bùmén fēnlèi de gōngzī fèiyòng
Chi phí lương bộ phận sản xuất – 生产部门工资费用 – Shēngchǎn bùmén gōngzī fèiyòng
Tình hình thanh toán lương – 工资支付情况 – Gōngzī zhīfù qíngkuàng
Khoản nợ lương – 欠付工资 – Qiànfù gōngzī
21. Báo cáo thuế
税务报告
Shuìwù bàogào
Thuế giá trị gia tăng đầu vào – 进项增值税 – Jìnxiàng zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng đầu ra – 销项增值税 – Xiāoxiàng zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ – 留抵增值税 – Liúdǐ zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng phải nộp – 应交增值税 – Yīngjiāo zēngzhíshuì
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính – 预缴企业所得税 – Yùjiǎo qǐyè suǒdéshuì
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp – 应交企业所得税 – Yīngjiāo qǐyè suǒdéshuì
Thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – 已代扣个人所得税 – Yǐ dàikòu gèrén suǒdéshuì
Thuế nhà thầu – 外国承包商税 – Wàiguó chéngbāoshāng shuì
Thuế xuất khẩu – 出口税 – Chūkǒu shuì
Thuế nhập khẩu – 进口税 – Jìnkǒu shuì
Thuế tiêu thụ đặc biệt – 特别消费税 – Tèbié xiāofèishuì
Lệ phí môn bài – 营业执照税 – Yíngyè zhízhào shuì
Các loại thuế khác – 其他税费 – Qítā shuìfèi
Số thuế đã nộp – 已缴税款 – Yǐ jiǎo shuìkuǎn
Số thuế còn phải nộp – 应缴未缴税款 – Yīngjiǎo wèijiǎo shuìkuǎn
Số thuế nộp thừa – 多缴税款 – Duōjiǎo shuìkuǎn
Tình trạng nộp tờ khai – 纳税申报情况 – Nàshuì shēnbào qíngkuàng
Tình trạng nộp tiền thuế – 税款缴纳情况 – Shuìkuǎn jiǎonà qíngkuàng
Hóa đơn có rủi ro – 风险发票 – Fēngxiǎn fāpiào
Chi phí có nguy cơ bị loại – 可能被税务剔除的费用 – Kěnéng bèi shuìwù tīchú de fèiyòng
Sai sót cần điều chỉnh – 需要调整的税务错误 – Xūyào tiáozhěng de shuìwù cuòwù
22. Báo cáo vốn chủ sở hữu
所有者权益报告
Suǒyǒuzhě quányì bàogào
Vốn góp của chủ sở hữu – 实收资本 – Shíshōu zīběn
Vốn đầu tư ban đầu – 初始投资资本 – Chūshǐ tóuzī zīběn
Vốn góp tăng trong kỳ – 本期新增资本 – Běn qī xīnzēng zīběn
Vốn rút trong kỳ – 本期撤回资本 – Běn qī chèhuí zīběn
Thặng dư vốn – 资本公积 – Zīběn gōngjī
Quỹ đầu tư phát triển – 发展基金 – Fāzhǎn jījīn
Quỹ dự phòng – 储备基金 – Chǔbèi jījīn
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – 未分配利润 – Wèi fēnpèi lìrùn
Cổ tức đã chia – 已分配股利 – Yǐ fēnpèi gǔlì
Lợi nhuận đã chia – 已分配利润 – Yǐ fēnpèi lìrùn
Biến động vốn chủ sở hữu – 所有者权益变动 – Suǒyǒuzhě quányì biàndòng
23. Báo cáo vay và nợ tài chính
借款及金融负债报告
Jièkuǎn jí jīnróng fùzhài bàogào
Tên ngân hàng – 银行名称 – Yínháng míngchēng
Tên tổ chức cho vay – 贷款机构名称 – Dàikuǎn jīgòu míngchēng
Số hợp đồng vay – 借款合同编号 – Jièkuǎn hétóng biānhào
Ngày vay – 借款日期 – Jièkuǎn rìqī
Số tiền vay ban đầu – 初始借款金额 – Chūshǐ jièkuǎn jīn’é
Dư nợ đầu kỳ – 期初借款余额 – Qīchū jièkuǎn yú’é
Số tiền vay thêm – 本期新增借款 – Běn qī xīnzēng jièkuǎn
Số tiền đã trả – 已偿还金额 – Yǐ chánghuán jīn’é
Dư nợ cuối kỳ – 期末借款余额 – Qīmò jièkuǎn yú’é
Lãi suất vay – 借款利率 – Jièkuǎn lìlǜ
Tiền lãi phát sinh – 应计利息 – Yìngjì lìxī
Tiền lãi đã trả – 已付利息 – Yǐ fù lìxī
Tiền lãi còn phải trả – 应付未付利息 – Yīngfù wèifù lìxī
Ngày đáo hạn – 到期日 – Dàoqī rì
Tài sản bảo đảm – 抵押资产 – Dǐyā zīchǎn
Khoản vay ngắn hạn – 短期借款 – Duǎnqī jièkuǎn
Khoản vay dài hạn – 长期借款 – Chángqī jièkuǎn
Rủi ro thanh khoản – 流动性风险 – Liúdòngxìng fēngxiǎn
Kế hoạch trả nợ – 还款计划 – Huánkuǎn jìhuà
24. Báo cáo chi phí trả trước
预付费用报告
Yùfù fèiyòng bàogào
Tên khoản chi phí trả trước – 预付费用名称 – Yùfù fèiyòng míngchēng
Ngày phát sinh – 发生日期 – Fāshēng rìqī
Giá trị ban đầu – 初始金额 – Chūshǐ jīn’é
Thời gian phân bổ – 摊销期限 – Tānxiāo qīxiàn
Giá trị đã phân bổ – 已摊销金额 – Yǐ tānxiāo jīn’é
Giá trị phân bổ trong kỳ – 本期摊销金额 – Běn qī tānxiāo jīn’é
Giá trị còn lại – 未摊销余额 – Wèi tānxiāo yú’é
Bộ phận chịu chi phí – 费用承担部门 – Fèiyòng chéngdān bùmén
Thời gian kết thúc phân bổ – 摊销结束日期 – Tānxiāo jiéshù rìqī
Khoản cần điều chỉnh – 需要调整的项目 – Xūyào tiáozhěng de xiàngmù
25. Báo cáo doanh thu chưa thực hiện và chi phí phải trả
递延收入及应计费用报告
Dìyán shōurù jí yìngjì fèiyòng bàogào
Khoản khách hàng trả trước – 客户预收款 – Kèhù yùshōukuǎn
Doanh thu chưa đủ điều kiện ghi nhận – 尚未满足确认条件的收入 – Shàngwèi mǎnzú quèrèn tiáojiàn de shōurù
Doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ – 期初递延收入 – Qīchū dìyán shōurù
Doanh thu ghi nhận trong kỳ – 本期确认收入 – Běn qī quèrèn shōurù
Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ – 期末递延收入 – Qīmò dìyán shōurù
Chi phí đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn – 已发生但未取得发票的费用 – Yǐ fāshēng dàn wèi qǔdé fāpiào de fèiyòng
Chi phí phải trả cho nhà cung cấp – 应付供应商费用 – Yīngfù gōngyìngshāng fèiyòng
Chi phí lương phải trả – 应付工资费用 – Yīngfù gōngzī fèiyòng
Chi phí lãi vay phải trả – 应付利息费用 – Yīngfù lìxī fèiyòng
Khoản trích trước – 预提费用 – Yùtí fèiyòng
Cơ sở xác định khoản trích trước – 预提费用的计算依据 – Yùtí fèiyòng de jìsuàn yījù
26. Báo cáo đối chiếu tài khoản kế toán
会计科目核对报告
Kuàijì kēmù héduì bàogào
Số dư đầu kỳ từng tài khoản – 各科目期初余额 – Gè kēmù qīchū yú’é
Tổng phát sinh Nợ – 借方发生额合计 – Jièfāng fāshēng’é héjì
Tổng phát sinh Có – 贷方发生额合计 – Dàifāng fāshēng’é héjì
Số dư cuối kỳ – 期末余额 – Qīmò yú’é
Đối chiếu tài khoản tiền mặt – 核对库存现金科目 – Héduì kùcún xiànjīn kēmù
Đối chiếu tài khoản ngân hàng – 核对银行存款科目 – Héduì yínháng cúnkuǎn kēmù
Đối chiếu tài khoản phải thu – 核对应收账款科目 – Héduì yīngshōu zhàngkuǎn kēmù
Đối chiếu tài khoản phải trả – 核对应付账款科目 – Héduì yīngfù zhàngkuǎn kēmù
Đối chiếu tài khoản hàng tồn kho – 核对存货科目 – Héduì cúnhuò kēmù
Đối chiếu tài khoản tài sản cố định – 核对固定资产科目 – Héduì gùdìng zīchǎn kēmù
Đối chiếu tài khoản thuế – 核对应交税费科目 – Héduì yīngjiāo shuìfèi kēmù
Đối chiếu tài khoản doanh thu – 核对收入科目 – Héduì shōurù kēmù
Đối chiếu tài khoản chi phí – 核对费用科目 – Héduì fèiyòng kēmù
Đối chiếu tài khoản lợi nhuận – 核对利润科目 – Héduì lìrùn kēmù
Tài khoản có số dư bất thường – 余额异常的科目 – Yú’é yìcháng de kēmù
Bút toán cần điều chỉnh – 需要调整的会计分录 – Xūyào tiáozhěng de kuàijì fēnlù
27. Báo cáo các bút toán kế toán quan trọng
重要会计分录报告
Zhòngyào kuàijì fēnlù bàogào
Bút toán ghi nhận doanh thu – 收入确认分录 – Shōurù quèrèn fēnlù
Bút toán ghi nhận giá vốn – 销售成本结转分录 – Xiāoshòu chéngběn jiézhuǎn fēnlù
Bút toán mua hàng – 采购业务分录 – Cǎigòu yèwù fēnlù
Bút toán nhập kho – 入库分录 – Rùkù fēnlù
Bút toán xuất kho – 出库分录 – Chūkù fēnlù
Bút toán thu tiền – 收款分录 – Shōukuǎn fēnlù
Bút toán chi tiền – 付款分录 – Fùkuǎn fēnlù
Bút toán thanh toán nhà cung cấp – 支付供应商款项分录 – Zhīfù gōngyìngshāng kuǎnxiàng fēnlù
Bút toán thu hồi công nợ – 收回应收账款分录 – Shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn fēnlù
Bút toán tiền lương – 工资分录 – Gōngzī fēnlù
Bút toán bảo hiểm – 社会保险分录 – Shèhuì bǎoxiǎn fēnlù
Bút toán khấu hao – 折旧分录 – Zhéjiù fēnlù
Bút toán phân bổ công cụ dụng cụ – 低值易耗品摊销分录 – Dīzhí yìhàopǐn tānxiāo fēnlù
Bút toán phân bổ chi phí trả trước – 预付费用摊销分录 – Yùfù fèiyòng tānxiāo fēnlù
Bút toán chênh lệch tỷ giá – 汇兑差额分录 – Huìduì chā’é fēnlù
Bút toán thuế – 税务分录 – Shuìwù fēnlù
Bút toán trích lập dự phòng – 计提准备分录 – Jìtí zhǔnbèi fēnlù
Bút toán kết chuyển doanh thu – 收入结转分录 – Shōurù jiézhuǎn fēnlù
Bút toán kết chuyển chi phí – 费用结转分录 – Fèiyòng jiézhuǎn fēnlù
Bút toán xác định kết quả kinh doanh – 经营成果结转分录 – Jīngyíng chéngguǒ jiézhuǎn fēnlù
28. Báo cáo ngân sách và thực tế
预算与实际对比报告
Yùsuàn yǔ shíjì duìbǐ bàogào
Ngân sách doanh thu – 收入预算 – Shōurù yùsuàn
Doanh thu thực tế – 实际收入 – Shíjì shōurù
Chênh lệch doanh thu – 收入差异 – Shōurù chāyì
Ngân sách chi phí – 费用预算 – Fèiyòng yùsuàn
Chi phí thực tế – 实际费用 – Shíjì fèiyòng
Chênh lệch chi phí – 费用差异 – Fèiyòng chāyì
Ngân sách lợi nhuận – 利润预算 – Lìrùn yùsuàn
Lợi nhuận thực tế – 实际利润 – Shíjì lìrùn
Chênh lệch lợi nhuận – 利润差异 – Lìrùn chāyì
Tỷ lệ hoàn thành ngân sách – 预算完成率 – Yùsuàn wánchénglǜ
Khoản vượt ngân sách – 超预算项目 – Chāo yùsuàn xiàngmù
Khoản tiết kiệm được – 节约项目 – Jiéyuē xiàngmù
Nguyên nhân chênh lệch – 差异原因 – Chāyì yuányīn
Biện pháp khắc phục – 改进措施 – Gǎijìn cuòshī
29. Phân tích các chỉ số tài chính
财务指标分析
Cáiwù zhǐbiāo fēnxī
Tỷ suất lợi nhuận gộp – 毛利率 – Máolìlǜ
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế – 净利润率 – Jìng lìrùnlǜ
Tỷ lệ chi phí trên doanh thu – 费用收入比 – Fèiyòng shōurù bǐ
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – 资产负债率 – Zīchǎn fùzhàilǜ
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu – 产权比率 – Chǎnquán bǐlǜ
Hệ số thanh toán hiện hành – 流动比率 – Liúdòng bǐlǜ
Hệ số thanh toán nhanh – 速动比率 – Sùdòng bǐlǜ
Vòng quay hàng tồn kho – 存货周转率 – Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
Vòng quay công nợ phải thu – 应收账款周转率 – Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ
Số ngày thu tiền bình quân – 平均收款天数 – Píngjūn shōukuǎn tiānshù
Vòng quay công nợ phải trả – 应付账款周转率 – Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ
Số ngày thanh toán bình quân – 平均付款天数 – Píngjūn fùkuǎn tiānshù
Hiệu suất sử dụng tài sản – 资产使用效率 – Zīchǎn shǐyòng xiàolǜ
Tỷ suất sinh lời trên tài sản – 总资产收益率 – Zǒng zīchǎn shōuyìlǜ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – 净资产收益率 – Jìng zīchǎn shōuyìlǜ
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – 经营活动现金流 – Jīngyíng huódòng xiànjīnliú
30. Các sai sót và vấn đề tồn tại
错误及存在的问题
Cuòwù jí cúnzài de wèntí
Chứng từ chưa đầy đủ – 凭证不完整 – Píngzhèng bù wánzhěng
Hóa đơn chưa hợp lệ – 发票不合规 – Fāpiào bù hégé
Hóa đơn chưa được kê khai – 发票尚未申报 – Fāpiào shàngwèi shēnbào
Giao dịch chưa hạch toán – 交易尚未入账 – Jiāoyì shàngwèi rùzhàng
Hạch toán sai tài khoản – 会计科目使用错误 – Kuàijì kēmù shǐyòng cuòwù
Hạch toán trùng – 重复入账 – Chóngfù rùzhàng
Hạch toán thiếu – 漏记账务 – Lòujì zhàngwù
Chênh lệch công nợ – 往来账差异 – Wǎngláizhàng chāyì
Chênh lệch ngân hàng – 银行对账差异 – Yínháng duìzhàng chāyì
Chênh lệch tồn kho – 存货差异 – Cúnhuò chāyì
Chênh lệch quỹ tiền mặt – 现金差异 – Xiànjīn chāyì
Tạm ứng quá hạn – 备用金逾期 – Bèiyòngjīn yúqī
Công nợ quá hạn – 往来款逾期 – Wǎngláikuǎn yúqī
Thuế còn phải nộp – 尚未缴纳的税款 – Shàngwèi jiǎonà de shuìkuǎn
Chi phí vượt ngân sách – 费用超预算 – Fèiyòng chāo yùsuàn
Doanh thu chưa đạt kế hoạch – 收入未达到计划 – Shōurù wèi dádào jìhuà
Tài sản chưa được quản lý đầy đủ – 资产管理不完善 – Zīchǎn guǎnlǐ bù wánshàn
Rủi ro về thuế – 税务风险 – Shuìwù fēngxiǎn
31. Nguyên nhân của các biến động
变动原因
Biàndòng yuányīn
Biến động giá nguyên vật liệu – 原材料价格变动 – Yuán cáiliào jiàgé biàndòng
Biến động tỷ giá – 汇率变动 – Huìlǜ biàndòng
Thay đổi sản lượng bán hàng – 销售数量变化 – Xiāoshòu shùliàng biànhuà
Thay đổi giá bán – 销售价格变化 – Xiāoshòu jiàgé biànhuà
Thay đổi cơ cấu sản phẩm – 产品结构变化 – Chǎnpǐn jiégòu biànhuà
Tăng chi phí nhân công – 人工成本增加 – Réngōng chéngběn zēngjiā
Tăng chi phí vận chuyển – 运输费用增加 – Yùnshū fèiyòng zēngjiā
Tăng chi phí thuê mặt bằng – 场地租赁费用增加 – Chǎngdì zūlìn fèiyòng zēngjiā
Tăng chi phí lãi vay – 借款利息费用增加 – Jièkuǎn lìxī fèiyòng zēngjiā
Phát sinh hàng lỗi – 出现不良品 – Chūxiàn bùliángpǐn
Phát sinh hàng bán bị trả lại – 出现销售退回 – Chūxiàn xiāoshòu tuìhuí
Khách hàng chậm thanh toán – 客户延迟付款 – Kèhù yánchí fùkuǎn
Nhà cung cấp thay đổi điều kiện thanh toán – 供应商改变付款条件 – Gōngyìngshāng gǎibiàn fùkuǎn tiáojiàn
Chi phí ngoài kế hoạch – 计划外费用 – Jìhuàwài fèiyòng
Sai sót trong quá trình hạch toán – 会计核算过程中的错误 – Kuàijì hésuàn guòchéng zhōng de cuòwù
32. Kiến nghị và giải pháp
建议和解决方案
Jiànyì hé jiějué fāng’àn
Tăng cường thu hồi công nợ – 加强应收账款催收 – Jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu
Lập kế hoạch thanh toán nhà cung cấp – 制定供应商付款计划 – Zhìdìng gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà
Kiểm soát chi phí theo ngân sách – 按预算控制费用 – Àn yùsuàn kòngzhì fèiyòng
Giảm hàng tồn kho chậm luân chuyển – 减少呆滞存货 – Jiǎnshǎo dāizhì cúnhuò
Rà soát các khoản tạm ứng quá hạn – 检查逾期备用金 – Jiǎnchá yúqī bèiyòngjīn
Hoàn thiện chứng từ còn thiếu – 补充缺少的凭证 – Bǔchōng quēshǎo de píngzhèng
Điều chỉnh các bút toán sai – 调整错误会计分录 – Tiáozhěng cuòwù kuàijì fēnlù
Đối chiếu số liệu định kỳ – 定期核对数据 – Dìngqī héduì shùjù
Tăng cường kiểm soát hóa đơn – 加强发票管理 – Jiāqiáng fāpiào guǎnlǐ
Kiểm soát rủi ro thuế – 控制税务风险 – Kòngzhì shuìwù fēngxiǎn
Tối ưu dòng tiền – 优化现金流 – Yōuhuà xiànjīnliú
Tái cơ cấu các khoản vay – 调整借款结构 – Tiáozhěng jièkuǎn jiégòu
Cắt giảm chi phí không cần thiết – 削减不必要的费用 – Xuējiǎn bù bìyào de fèiyòng
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản – 提高资产使用效率 – Tígāo zīchǎn shǐyòng xiàolǜ
Xây dựng định mức chi phí – 制定费用定额 – Zhìdìng fèiyòng dìng’é
Phân công trách nhiệm xử lý – 明确处理责任 – Míngquè chǔlǐ zérèn
33. Kế hoạch thực hiện kỳ tiếp theo
下期工作计划
Xià qī gōngzuò jìhuà
Kế hoạch thu tiền khách hàng – 客户收款计划 – Kèhù shōukuǎn jìhuà
Kế hoạch thanh toán nhà cung cấp – 供应商付款计划 – Gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà
Kế hoạch nộp thuế – 税款缴纳计划 – Shuìkuǎn jiǎonà jìhuà
Kế hoạch trả lương – 工资支付计划 – Gōngzī zhīfù jìhuà
Kế hoạch trả nợ vay – 借款偿还计划 – Jièkuǎn chánghuán jìhuà
Kế hoạch mua hàng – 采购计划 – Cǎigòu jìhuà
Kế hoạch nhập kho – 入库计划 – Rùkù jìhuà
Kế hoạch xuất kho – 出库计划 – Chūkù jìhuà
Kế hoạch kiểm kê – 盘点计划 – Pándiǎn jìhuà
Kế hoạch lập báo cáo tài chính – 财务报表编制计划 – Cáiwù bàobiǎo biānzhì jìhuà
Kế hoạch quyết toán thuế – 税务汇算清缴计划 – Shuìwù huìsuàn qīngjiǎo jìhuà
Kế hoạch xử lý công nợ quá hạn – 逾期往来账处理计划 – Yúqī wǎngláizhàng chǔlǐ jìhuà
Kế hoạch hoàn thiện hồ sơ kế toán – 会计资料完善计划 – Kuàijì zīliào wánshàn jìhuà
34. Phần kết luận
结论部分
Jiélùn bùfen
Đánh giá tổng thể tình hình tài chính – 综合评价财务状况 – Zōnghé píngjià cáiwù zhuàngkuàng
Đánh giá khả năng thanh toán – 评价偿债能力 – Píngjià chángzhài nénglì
Đánh giá hiệu quả kinh doanh – 评价经营效益 – Píngjià jīngyíng xiàoyì
Đánh giá tình hình quản lý chi phí – 评价费用管理情况 – Píngjià fèiyòng guǎnlǐ qíngkuàng
Đánh giá công nợ phải thu – 评价应收账款情况 – Píngjià yīngshōu zhàngkuǎn qíngkuàng
Đánh giá công nợ phải trả – 评价应付账款情况 – Píngjià yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
Đánh giá hàng tồn kho – 评价存货情况 – Píngjià cúnhuò qíngkuàng
Đánh giá nghĩa vụ thuế – 评价纳税义务履行情况 – Píngjià nàshuì yìwù lǚxíng qíngkuàng
Nêu các rủi ro trọng yếu – 说明重大风险 – Shuōmíng zhòngdà fēngxiǎn
Nêu vấn đề cần ban giám đốc phê duyệt – 说明需要管理层审批的问题 – Shuōmíng xūyào guǎnlǐ céng shěnpī de wèntí
Đề xuất hướng xử lý kỳ tiếp theo – 提出下期处理方案 – Tíchū xià qī chǔlǐ fāng’àn
35. Phần ký xác nhận
签字确认部分
Qiānzì quèrèn bùfen
Người lập báo cáo – 报告编制人 – Bàogào biānzhì rén
Kế toán phụ trách – 负责会计 – Fùzé kuàijì
Kế toán trưởng – 会计主管 – Kuàijì zhǔguǎn
Giám đốc tài chính – 财务总监 – Cáiwù zǒngjiān
Tổng giám đốc – 总经理 – Zǒng jīnglǐ
Người đại diện theo pháp luật – 法定代表人 – Fǎdìng dàibiǎo rén
Ngày ký – 签字日期 – Qiānzì rìqī
Chữ ký – 签字 – Qiānzì
Họ và tên – 姓名 – Xìngmíng
Chức vụ – 职务 – Zhíwù
Dấu doanh nghiệp – 公司印章 – Gōngsī yìnzhāng
Mẫu kết luận tổng quát của báo cáo kế toán
会计报告总结范文
Kuàijì bàogào zǒngjié fànwén
Trong kỳ báo cáo, tình hình tài chính của doanh nghiệp nhìn chung ổn định.
在本报告期内,企业的财务状况总体稳定。
Zài běn bàogào qī nèi, qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng zǒngtǐ wěndìng.
Doanh thu của doanh nghiệp tăng so với kỳ trước, nhưng một số khoản chi phí cũng tăng tương đối cao.
企业收入较上期有所增长,但是部分费用也出现了较大幅度的增加。
Qǐyè shōurù jiào shàng qī yǒusuǒ zēngzhǎng, dànshì bùfen fèiyòng yě chūxiàn le jiào dà fúdù de zēngjiā.
Công nợ phải thu vẫn còn một số khoản quá hạn cần được tập trung thu hồi.
应收账款中仍有部分逾期款项,需要重点催收。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhōng réng yǒu bùfen yúqī kuǎnxiàng, xūyào zhòngdiǎn cuīshōu.
Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chi phí, tăng cường quản lý hàng tồn kho và tối ưu dòng tiền.
企业需要严格控制费用,加强存货管理,并优化现金流。
Qǐyè xūyào yángé kòngzhì fèiyòng, jiāqiáng cúnhuò guǎnlǐ, bìng yōuhuà xiànjīnliú.
Bộ phận kế toán đề nghị ban giám đốc phê duyệt kế hoạch thu hồi công nợ và kế hoạch thanh toán trong kỳ tiếp theo.
会计部门建议管理层审批下期的应收账款回收计划和付款计划。
Kuàijì bùmén jiànyì guǎnlǐ céng shěnpī xià qī de yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu jìhuà hé fùkuǎn jìhuà.
Một báo cáo kế toán tốt không chỉ trình bày số liệu mà còn phải phân tích nguyên nhân, chỉ ra rủi ro và đề xuất giải pháp cụ thể.
一份完整的会计报告不仅要列示财务数据,还要分析原因、指出风险并提出具体的解决方案。
Yí fèn wánzhěng de kuàijì bàogào bùjǐn yào lièshì cáiwù shùjù, hái yào fēnxī yuányīn, zhǐchū fēngxiǎn bìng tíchū jùtǐ de jiějué fāng’àn.
Mẫu 1: Báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
2026年6月份财务会计工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù kuàijì gōngzuò bàogào
BÁO CÁO CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THÁNG 6 NĂM 2026
报告单位:越南明华生产贸易有限公司
Bàogào dānwèi: Yuènán Mínghuá Shēngchǎn Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Hoa Việt Nam
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
金额单位:越南盾
Jīn’é dānwèi: Yuènándùn
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
编制部门:财务会计部
Biānzhì bùmén: Cáiwù Kuàijì Bù
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán
报告日期:2026年7月5日
Bàogào rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026
一、报告概况
Yī, bàogào gàikuàng
I. KHÁI QUÁT BÁO CÁO
本报告主要对公司2026年6月份的营业收入、营业成本、期间费用、利润、应收账款、应付账款、资金收支、存货、固定资产、工资、社会保险以及税务申报等情况进行汇总和分析。
Běn bàogào zhǔyào duì gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, qījiān fèiyòng, lìrùn, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, zījīn shōuzhī, cúnhuò, gùdìng zīchǎn, gōngzī, shèhuì bǎoxiǎn yǐjí shuìwù shēnbào děng qíngkuàng jìnxíng huìzǒng hé fēnxī.
Báo cáo này chủ yếu tổng hợp và phân tích tình hình doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ, lợi nhuận, công nợ phải thu, công nợ phải trả, thu chi tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm xã hội và kê khai thuế của công ty trong tháng 6 năm 2026.
本报告所使用的数据主要来源于总账、明细账、银行流水、现金日记账、采购发票、销售发票、入库单、出库单、工资表、费用报销单以及其他相关会计凭证。
Běn bàogào suǒ shǐyòng de shùjù zhǔyào láiyuán yú zǒngzhàng, míngxìzhàng, yínháng liúshuǐ, xiànjīn rìjìzhàng, cǎigòu fāpiào, xiāoshòu fāpiào, rùkùdān, chūkùdān, gōngzībiǎo, fèiyòng bàoxiāodān yǐjí qítā xiāngguān kuàijì píngzhèng.
Số liệu sử dụng trong báo cáo chủ yếu được lấy từ sổ cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng, sổ quỹ tiền mặt, hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng lương, chứng từ thanh toán chi phí và các chứng từ kế toán liên quan khác.
截至2026年6月30日,本月各项会计凭证已基本完成审核和入账,主要银行账户及现金余额已完成核对,账面数据与相关明细资料基本一致。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, běn yuè gè xiàng kuàijì píngzhèng yǐ jīběn wánchéng shěnhé hé rùzhàng, zhǔyào yínháng zhànghù jí xiànjīn yú’é yǐ wánchéng héduì, zhàngmiàn shùjù yǔ xiāngguān míngxì zīliào jīběn yízhì.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, các chứng từ kế toán phát sinh trong tháng về cơ bản đã được kiểm tra và hạch toán. Số dư các tài khoản ngân hàng chính và tiền mặt đã được đối chiếu. Số liệu trên sổ kế toán về cơ bản phù hợp với các tài liệu chi tiết có liên quan.
二、本月主要经营指标
Èr, běn yuè zhǔyào jīngyíng zhǐbiāo
II. CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG THÁNG
2026年6月份,公司实现营业收入12,850,000,000越南盾,比上月增加1,150,000,000越南盾,环比增长9.83%。
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn, gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù yì bǎi èrshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, bǐ shàng yuè zēngjiā shíyī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī jiǔ diǎn bā sān.
Trong tháng 6 năm 2026, công ty đạt doanh thu 12.850.000.000 đồng, tăng 1.150.000.000 đồng so với tháng trước, tương đương mức tăng 9,83%.
本月营业成本为8,420,000,000越南盾,比上月增加920,000,000越南盾,环比增长12.27%。
Běn yuè yíngyè chéngběn wéi bāshísì yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, bǐ shàng yuè zēngjiā jiǔ yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr diǎn èr qī.
Giá vốn hàng bán trong tháng là 8.420.000.000 đồng, tăng 920.000.000 đồng so với tháng trước, tương đương mức tăng 12,27%.
本月实现毛利润4,430,000,000越南盾,毛利率为34.47%。
Běn yuè shíxiàn máolìrùn sìshísì yì sān qiān wàn Yuènándùn, máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sānshísì diǎn sì qī.
Lợi nhuận gộp trong tháng đạt 4.430.000.000 đồng, tỷ suất lợi nhuận gộp là 34,47%.
本月期间费用合计2,680,000,000越南盾,其中销售费用为980,000,000越南盾,管理费用为1,250,000,000越南盾,财务费用为450,000,000越南盾。
Běn yuè qījiān fèiyòng héjì èrshíliù yì bā qiān wàn Yuènándùn, qízhōng xiāoshòu fèiyòng wéi jiǔ yì bā qiān wàn Yuènándùn, guǎnlǐ fèiyòng wéi shí’èr yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, cáiwù fèiyòng wéi sì yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tổng chi phí thời kỳ trong tháng là 2.680.000.000 đồng. Trong đó, chi phí bán hàng là 980.000.000 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.250.000.000 đồng và chi phí tài chính là 450.000.000 đồng.
本月实现税前利润1,750,000,000越南盾,预计企业所得税费用为350,000,000越南盾,预计税后净利润为1,400,000,000越南盾。
Běn yuè shíxiàn shuìqián lìrùn shíqī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, yùjì qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi sān yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, yùjì shuìhòu jìnglìrùn wéi shísì yì Yuènándùn.
Lợi nhuận trước thuế trong tháng đạt 1.750.000.000 đồng. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính là 350.000.000 đồng và lợi nhuận sau thuế dự kiến là 1.400.000.000 đồng.
总体来看,本月营业收入保持增长,但营业成本的增长速度高于营业收入的增长速度,导致毛利率比上月略有下降。
Zǒngtǐ lái kàn, běn yuè yíngyè shōurù bǎochí zēngzhǎng, dàn yíngyè chéngběn de zēngzhǎng sùdù gāo yú yíngyè shōurù de zēngzhǎng sùdù, dǎozhì máolìlǜ bǐ shàng yuè lüèyǒu xiàjiàng.
Nhìn chung, doanh thu trong tháng tiếp tục tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, khiến tỷ suất lợi nhuận gộp giảm nhẹ so với tháng trước.
三、营业收入情况
Sān, yíngyè shōurù qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH DOANH THU
本月营业收入合计12,850,000,000越南盾,主要包括产品销售收入、加工服务收入及其他经营收入。
Běn yuè yíngyè shōurù héjì yì bǎi èrshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào bāokuò chǎnpǐn xiāoshòu shōurù, jiāgōng fúwù shōurù jí qítā jīngyíng shōurù.
Tổng doanh thu trong tháng là 12.850.000.000 đồng, chủ yếu bao gồm doanh thu bán sản phẩm, doanh thu dịch vụ gia công và các khoản doanh thu hoạt động khác.
其中,产品销售收入为11,600,000,000越南盾,占营业收入总额的90.27%。
Qízhōng, chǎnpǐn xiāoshòu shōurù wéi yì bǎi yīshíliù yì Yuènándùn, zhàn yíngyè shōurù zǒng’é de bǎifēnzhī jiǔshí diǎn èr qī.
Trong đó, doanh thu bán sản phẩm là 11.600.000.000 đồng, chiếm 90,27% tổng doanh thu.
加工服务收入为950,000,000越南盾,占营业收入总额的7.39%。
Jiāgōng fúwù shōurù wéi jiǔ yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zhàn yíngyè shōurù zǒng’é de bǎifēnzhī qī diǎn sān jiǔ.
Doanh thu dịch vụ gia công là 950.000.000 đồng, chiếm 7,39% tổng doanh thu.
其他经营收入为300,000,000越南盾,占营业收入总额的2.34%。
Qítā jīngyíng shōurù wéi sān yì Yuènándùn, zhàn yíngyè shōurù zǒng’é de bǎifēnzhī èr diǎn sān sì.
Các khoản doanh thu hoạt động khác là 300.000.000 đồng, chiếm 2,34% tổng doanh thu.
本月营业收入增加的主要原因如下:
Běn yuè yíngyè shōurù zēngjiā de zhǔyào yuányīn rúxià:
Các nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu trong tháng tăng như sau:
第一,主要客户的订单数量有所增加。
Dì yī, zhǔyào kèhù de dìngdān shùliàng yǒusuǒ zēngjiā.
Thứ nhất, số lượng đơn đặt hàng của các khách hàng chủ yếu đã tăng lên.
第二,公司本月完成并交付了部分上月尚未交付的产品订单。
Dì èr, gōngsī běn yuè wánchéng bìng jiāofù le bùfen shàng yuè shàngwèi jiāofù de chǎnpǐn dìngdān.
Thứ hai, trong tháng này công ty đã hoàn thành và giao một số đơn hàng sản phẩm chưa được giao trong tháng trước.
第三,部分产品的销售价格进行了适当调整。
Dì sān, bùfen chǎnpǐn de xiāoshòu jiàgé jìnxíng le shìdàng tiáozhěng.
Thứ ba, giá bán của một số sản phẩm đã được điều chỉnh ở mức phù hợp.
第四,销售部门加强了客户跟进和订单交付管理。
Dì sì, xiāoshòu bùmén jiāqiáng le kèhù gēnjìn hé dìngdān jiāofù guǎnlǐ.
Thứ tư, bộ phận kinh doanh đã tăng cường theo dõi khách hàng và quản lý việc giao đơn hàng.
虽然本月营业收入有所增长,但部分客户尚未按照合同约定时间付款,因此收入增长尚未完全转化为实际现金流入。
Suīrán běn yuè yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng, dàn bùfen kèhù shàngwèi ànzhào hétóng yuēdìng shíjiān fùkuǎn, yīncǐ shōurù zēngzhǎng shàngwèi wánquán zhuǎnhuà wéi shíjì xiànjīn liúrù.
Mặc dù doanh thu trong tháng đã tăng, nhưng một số khách hàng vẫn chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Vì vậy, phần doanh thu tăng thêm chưa được chuyển đổi hoàn toàn thành dòng tiền thực tế.
四、营业成本情况
Sì, yíngyè chéngběn qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
本月营业成本为8,420,000,000越南盾,占营业收入的65.53%。
Běn yuè yíngyè chéngběn wéi bāshísì yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī liùshíwǔ diǎn wǔ sān.
Giá vốn hàng bán trong tháng là 8.420.000.000 đồng, chiếm 65,53% doanh thu.
营业成本主要包括直接材料成本、直接人工成本和制造费用。
Yíngyè chéngběn zhǔyào bāokuò zhíjiē cáiliào chéngběn, zhíjiē réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng.
Giá vốn chủ yếu bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
其中,直接材料成本为5,260,000,000越南盾,直接人工成本为1,480,000,000越南盾,制造费用为1,680,000,000越南盾。
Qízhōng, zhíjiē cáiliào chéngběn wéi wǔshí’èr yì liù qiān wàn Yuènándùn, zhíjiē réngōng chéngběn wéi shísì yì bā qiān wàn Yuènándùn, zhìzào fèiyòng wéi shíliù yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 5.260.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 1.480.000.000 đồng và chi phí sản xuất chung là 1.680.000.000 đồng.
本月营业成本比上月增加920,000,000越南盾,主要原因如下:
Běn yuè yíngyè chéngběn bǐ shàng yuè zēngjiā jiǔ yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào yuányīn rúxià:
Giá vốn trong tháng tăng 920.000.000 đồng so với tháng trước, chủ yếu do các nguyên nhân sau:
第一,部分主要原材料的采购价格上涨。
Dì yī, bùfen zhǔyào yuáncáiliào de cǎigòu jiàgé shàngzhǎng.
Thứ nhất, giá mua của một số nguyên vật liệu chính đã tăng.
第二,本月生产数量增加,原材料使用量和人工工时相应增加。
Dì èr, běn yuè shēngchǎn shùliàng zēngjiā, yuáncáiliào shǐyòngliàng hé réngōng gōngshí xiāngyìng zēngjiā.
Thứ hai, sản lượng sản xuất trong tháng tăng, khiến lượng nguyên vật liệu sử dụng và số giờ công lao động tăng tương ứng.
第三,部分生产设备发生维修费用。
Dì sān, bùfen shēngchǎn shèbèi fāshēng wéixiū fèiyòng.
Thứ ba, phát sinh chi phí sửa chữa một số thiết bị sản xuất.
第四,生产过程中出现了一定程度的材料损耗。
Dì sì, shēngchǎn guòchéng zhōng chūxiàn le yídìng chéngdù de cáiliào sǔnhào.
Thứ tư, trong quá trình sản xuất đã phát sinh một mức hao hụt nguyên vật liệu nhất định.
第五,工厂电费、运输费及包装材料费用有所增加。
Dì wǔ, gōngchǎng diànfèi, yùnshūfèi jí bāozhuāng cáiliào fèiyòng yǒusuǒ zēngjiā.
Thứ năm, chi phí điện nhà xưởng, chi phí vận chuyển và chi phí vật liệu đóng gói đã tăng.
建议生产部门和仓库部门进一步加强原材料领用、退料、报废和损耗管理,及时分析实际用量与标准用量之间的差异。
Jiànyì shēngchǎn bùmén hé cāngkù bùmén jìnyíbù jiāqiáng yuáncáiliào lǐngyòng, tuìliào, bàofèi hé sǔnhào guǎnlǐ, jíshí fēnxī shíjì yòngliàng yǔ biāozhǔn yòngliàng zhījiān de chāyì.
Kiến nghị bộ phận sản xuất và bộ phận kho tiếp tục tăng cường quản lý việc lĩnh nguyên vật liệu, trả lại vật tư, báo hỏng và hao hụt; đồng thời kịp thời phân tích chênh lệch giữa lượng sử dụng thực tế và định mức tiêu chuẩn.
五、期间费用情况
Wǔ, qījiān fèiyòng qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH CHI PHÍ THỜI KỲ
本月期间费用合计2,680,000,000越南盾,比预算增加180,000,000越南盾。
Běn yuè qījiān fèiyòng héjì èrshíliù yì bā qiān wàn Yuènándùn, bǐ yùsuàn zēngjiā yī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tổng chi phí thời kỳ trong tháng là 2.680.000.000 đồng, cao hơn ngân sách 180.000.000 đồng.
销售费用为980,000,000越南盾,主要包括广告费、促销费、运输费、包装费、销售人员工资以及业务招待费。
Xiāoshòu fèiyòng wéi jiǔ yì bā qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào bāokuò guǎnggàofèi, cùxiāofèi, yùnshūfèi, bāozhuāngfèi, xiāoshòu rényuán gōngzī yǐjí yèwù zhāodàifèi.
Chi phí bán hàng là 980.000.000 đồng, chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mại, chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, tiền lương nhân viên kinh doanh và chi phí tiếp khách.
销售费用比预算增加120,000,000越南盾,主要是由于公司本月增加了广告投放、产品推广以及客户拜访活动。
Xiāoshòu fèiyòng bǐ yùsuàn zēngjiā yī yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào shì yóuyú gōngsī běn yuè zēngjiā le guǎnggào tóufàng, chǎnpǐn tuīguǎng yǐjí kèhù bàifǎng huódòng.
Chi phí bán hàng cao hơn ngân sách 120.000.000 đồng, chủ yếu do trong tháng công ty tăng hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm và thăm hỏi khách hàng.
管理费用为1,250,000,000越南盾,主要包括管理人员工资、社会保险费、办公费、差旅费、租赁费、折旧费以及专业服务费。
Guǎnlǐ fèiyòng wéi shí’èr yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī, shèhuì bǎoxiǎnfèi, bàngōngfèi, chāilǚfèi, zūlìnfèi, zhéjiùfèi yǐjí zhuānyè fúwùfèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.250.000.000 đồng, chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí văn phòng, công tác phí, chi phí thuê, chi phí khấu hao và phí dịch vụ chuyên môn.
管理费用总体控制在预算范围内,但办公设备维修费和员工培训费有所增加。
Guǎnlǐ fèiyòng zǒngtǐ kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi, dàn bàngōng shèbèi wéixiūfèi hé yuángōng péixùnfèi yǒusuǒ zēngjiā.
Chi phí quản lý nhìn chung vẫn được kiểm soát trong phạm vi ngân sách, nhưng chi phí sửa chữa thiết bị văn phòng và chi phí đào tạo nhân viên đã tăng.
财务费用为450,000,000越南盾,主要包括银行手续费、贷款利息以及汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng wéi sì yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào bāokuò yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī yǐjí huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính là 450.000.000 đồng, chủ yếu bao gồm phí dịch vụ ngân hàng, lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.
由于本月偿还了部分银行贷款,贷款利息支出比上月有所下降。
Yóuyú běn yuè chánghuán le bùfen yínháng dàikuǎn, dàikuǎn lìxī zhīchū bǐ shàng yuè yǒusuǒ xiàjiàng.
Do trong tháng công ty đã hoàn trả một phần khoản vay ngân hàng nên chi phí lãi vay đã giảm so với tháng trước.
但是,受汇率波动影响,公司发生了一定金额的汇兑损失。
Dànshì, shòu huìlǜ bōdòng yǐngxiǎng, gōngsī fāshēng le yídìng jīn’é de huìduì sǔnshī.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của biến động tỷ giá, công ty đã phát sinh một khoản lỗ chênh lệch tỷ giá nhất định.
六、应收账款情况
Liù, yīngshōu zhàngkuǎn qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU
截至2026年6月30日,公司应收账款余额为6,850,000,000越南盾,比上月底增加750,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi liùshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, bǐ shàng yuèdǐ zēngjiā qī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư công nợ phải thu của công ty là 6.850.000.000 đồng, tăng 750.000.000 đồng so với cuối tháng trước.
账龄在30天以内的应收账款为4,200,000,000越南盾。
Zhànglíng zài sānshí tiān yǐnèi de yīngshōu zhàngkuǎn wéi sìshí’èr yì Yuènándùn.
Công nợ phải thu có tuổi nợ trong vòng 30 ngày là 4.200.000.000 đồng.
账龄在31天至60天的应收账款为1,350,000,000越南盾。
Zhànglíng zài sānshíyī tiān zhì liùshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn wéi shísān yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Công nợ phải thu có tuổi nợ từ 31 ngày đến 60 ngày là 1.350.000.000 đồng.
账龄在61天至90天的应收账款为750,000,000越南盾。
Zhànglíng zài liùshíyī tiān zhì jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn wéi qī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Công nợ phải thu có tuổi nợ từ 61 ngày đến 90 ngày là 750.000.000 đồng.
账龄超过90天的应收账款为550,000,000越南盾。
Zhànglíng chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn wéi wǔ yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Công nợ phải thu có tuổi nợ trên 90 ngày là 550.000.000 đồng.
目前,超过90天的逾期应收账款主要涉及三家客户,相关客户尚未完全按照合同约定履行付款义务。
Mùqián, chāoguò jiǔshí tiān de yúqī yīngshōu zhàngkuǎn zhǔyào shèjí sān jiā kèhù, xiāngguān kèhù shàngwèi wánquán ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng fùkuǎn yìwù.
Hiện nay, các khoản công nợ phải thu quá hạn trên 90 ngày chủ yếu liên quan đến ba khách hàng. Các khách hàng này chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.
逾期应收账款持续增加可能对公司的资金周转产生不利影响。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn chíxù zēngjiā kěnéng duì gōngsī de zījīn zhōuzhuǎn chǎnshēng bùlì yǐngxiǎng.
Việc công nợ phải thu quá hạn tiếp tục tăng có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến vòng quay vốn của công ty.
建议销售部门与财务部门共同制定催收计划,明确责任人员和预计收款日期。
Jiànyì xiāoshòu bùmén yǔ cáiwù bùmén gòngtóng zhìdìng cuīshōu jìhuà, míngquè zérèn rényuán hé yùjì shōukuǎn rìqī.
Kiến nghị bộ phận kinh doanh và bộ phận tài chính cùng xây dựng kế hoạch thu hồi công nợ, xác định rõ người chịu trách nhiệm và ngày dự kiến thu tiền.
对于长期逾期且回收风险较高的款项,应及时评估坏账风险,并按照公司会计政策计提坏账准备。
Duìyú chángqī yúqī qiě huíshōu fēngxiǎn jiào gāo de kuǎnxiàng, yīng jíshí pínggū huàizhàng fēngxiǎn, bìng ànzhào gōngsī kuàijì zhèngcè jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản nợ quá hạn kéo dài và có rủi ro thu hồi cao, cần kịp thời đánh giá rủi ro nợ xấu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo chính sách kế toán của công ty.
七、应付账款情况
Qī, yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
截至2026年6月30日,公司应付账款余额为4,920,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi sìshíjiǔ yì liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư công nợ phải trả của công ty là 4.920.000.000 đồng.
本月到期应付款为2,150,000,000越南盾,实际已支付1,980,000,000越南盾,尚未支付170,000,000越南盾。
Běn yuè dàoqī yīngfù kuǎn wéi èrshíyī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, shíjì yǐ zhīfù shíjiǔ yì bā qiān wàn Yuènándùn, shàngwèi zhīfù yī yì qī qiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải trả đến hạn trong tháng là 2.150.000.000 đồng, thực tế đã thanh toán 1.980.000.000 đồng và còn 170.000.000 đồng chưa thanh toán.
尚未支付的款项主要涉及两家原材料供应商,未付款原因是相关采购发票和验收资料尚未完整提交。
Shàngwèi zhīfù de kuǎnxiàng zhǔyào shèjí liǎng jiā yuáncáiliào gōngyìngshāng, wèi fùkuǎn yuányīn shì xiāngguān cǎigòu fāpiào hé yànshōu zīliào shàngwèi wánzhěng tíjiāo.
Các khoản chưa thanh toán chủ yếu liên quan đến hai nhà cung cấp nguyên vật liệu. Nguyên nhân chưa thanh toán là hóa đơn mua hàng và hồ sơ nghiệm thu liên quan chưa được nộp đầy đủ.
财务部门已与采购部门进行核对,并要求相关人员尽快补充合同、发票、入库单、验收单以及付款审批资料。
Cáiwù bùmén yǐ yǔ cǎigòu bùmén jìnxíng héduì, bìng yāoqiú xiāngguān rényuán jǐnkuài bǔchōng hétóng, fāpiào, rùkùdān, yànshōudān yǐjí fùkuǎn shěnpī zīliào.
Bộ phận tài chính đã đối chiếu với bộ phận mua hàng và yêu cầu những người có liên quan nhanh chóng bổ sung hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu và hồ sơ phê duyệt thanh toán.
建议采购部门在提交付款申请之前,认真检查付款资料的完整性和一致性,避免因资料不完整而影响供应商付款进度。
Jiànyì cǎigòu bùmén zài tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng zhīqián, rènzhēn jiǎnchá fùkuǎn zīliào de wánzhěngxìng hé yízhìxìng, bìmiǎn yīn zīliào bù wánzhěng ér yǐngxiǎng gōngyìngshāng fùkuǎn jìndù.
Kiến nghị bộ phận mua hàng kiểm tra kỹ tính đầy đủ và nhất quán của hồ sơ thanh toán trước khi gửi đề nghị thanh toán, tránh việc hồ sơ không đầy đủ làm ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán cho nhà cung cấp.
八、现金及银行存款情况
Bā, xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH TIỀN MẶT VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
截至2026年6月30日,公司现金及银行存款余额合计3,780,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é héjì sānshíqī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty là 3.780.000.000 đồng.
其中,库存现金余额为180,000,000越南盾,银行存款余额为3,600,000,000越南盾。
Qízhōng, kùcún xiànjīn yú’é wéi yī yì bā qiān wàn Yuènándùn, yínháng cúnkuǎn yú’é wéi sānshíliù yì Yuènándùn.
Trong đó, số dư tiền mặt tại quỹ là 180.000.000 đồng và số dư tiền gửi ngân hàng là 3.600.000.000 đồng.
本月经营活动现金流入为10,920,000,000越南盾,经营活动现金流出为10,350,000,000越南盾。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wéi yì bǎi líng jiǔ yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū wéi yì bǎi líng sān yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 10.920.000.000 đồng và dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh là 10.350.000.000 đồng.
经营活动产生的现金流量净额为570,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi wǔ yì qī qiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 570.000.000 đồng.
本月主要现金流出包括供应商货款、员工工资、社会保险费、税款、运输费、租金、贷款利息以及其他经营费用。
Běn yuè zhǔyào xiànjīn liúchū bāokuò gōngyìngshāng huòkuǎn, yuángōng gōngzī, shèhuì bǎoxiǎnfèi, shuìkuǎn, yùnshūfèi, zūjīn, dàikuǎn lìxī yǐjí qítā jīngyíng fèiyòng.
Các khoản tiền chi chủ yếu trong tháng bao gồm tiền hàng thanh toán cho nhà cung cấp, tiền lương nhân viên, bảo hiểm xã hội, tiền thuế, chi phí vận chuyển, tiền thuê, lãi vay và các chi phí hoạt động khác.
预计下月公司将支付一批大额原材料货款,同时需要支付员工工资、税款以及设备采购款。
Yùjì xià yuè gōngsī jiāng zhīfù yì pī dà’é yuáncáiliào huòkuǎn, tóngshí xūyào zhīfù yuángōng gōngzī, shuìkuǎn yǐjí shèbèi cǎigòu kuǎn.
Dự kiến tháng sau công ty sẽ thanh toán một đợt tiền nguyên vật liệu có giá trị lớn, đồng thời phải thanh toán tiền lương nhân viên, tiền thuế và tiền mua thiết bị.
因此,财务部门需要提前编制资金计划,合理安排付款时间,避免出现短期资金缺口。
Yīncǐ, cáiwù bùmén xūyào tíqián biānzhì zījīn jìhuà, hélǐ ānpái fùkuǎn shíjiān, bìmiǎn chūxiàn duǎnqī zījīn quēkǒu.
Vì vậy, bộ phận tài chính cần lập kế hoạch nguồn tiền trước, bố trí thời gian thanh toán hợp lý và tránh phát sinh thiếu hụt vốn ngắn hạn.
九、存货情况
Jiǔ, cúnhuò qíngkuàng
IX. TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO
截至2026年6月30日,公司存货账面余额为7,250,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī cúnhuò zhàngmiàn yú’é wéi qīshí’èr yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư hàng tồn kho trên sổ kế toán của công ty là 7.250.000.000 đồng.
其中,原材料为3,850,000,000越南盾,在产品为1,620,000,000越南盾,库存商品为1,580,000,000越南盾。
Qízhōng, yuáncáiliào wéi sānshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zàichǎnpǐn wéi shíliù yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, kùcún shāngpǐn wéi shíwǔ yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Trong đó, nguyên vật liệu là 3.850.000.000 đồng, sản phẩm dở dang là 1.620.000.000 đồng và thành phẩm tồn kho là 1.580.000.000 đồng.
包装材料及其他辅助材料为200,000,000越南盾。
Bāozhuāng cáiliào jí qítā fǔzhù cáiliào wéi liǎng yì Yuènándùn.
Vật liệu đóng gói và các loại vật liệu phụ khác là 200.000.000 đồng.
本月财务部门与仓库部门对部分主要原材料进行了抽查盘点。
Běn yuè cáiwù bùmén yǔ cāngkù bùmén duì bùfen zhǔyào yuáncáiliào jìnxíng le chōuchá pándiǎn.
Trong tháng, bộ phận tài chính và bộ phận kho đã tiến hành kiểm kê chọn mẫu đối với một số nguyên vật liệu chính.
盘点结果显示,大部分物料的实际数量与账面数量一致。
Pándiǎn jiéguǒ xiǎnshì, dà bùfen wùliào de shíjì shùliàng yǔ zhàngmiàn shùliàng yízhì.
Kết quả kiểm kê cho thấy số lượng thực tế của phần lớn vật tư phù hợp với số lượng trên sổ sách.
但是,部分辅助材料存在账实差异,初步判断可能与领料单提交不及时、退料手续不完整以及生产损耗记录不准确有关。
Dànshì, bùfen fǔzhù cáiliào cúnzài zhàngshí chāyì, chūbù pànduàn kěnéng yǔ lǐngliàodān tíjiāo bù jíshí, tuìliào shǒuxù bù wánzhěng yǐjí shēngchǎn sǔnhào jìlù bù zhǔnquè yǒuguān.
Tuy nhiên, một số vật liệu phụ có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế. Bước đầu xác định nguyên nhân có thể liên quan đến việc nộp phiếu lĩnh vật tư không kịp thời, thủ tục trả lại vật tư chưa đầy đủ và ghi chép hao hụt sản xuất chưa chính xác.
建议仓库部门严格执行物料入库、领料、退料和报废管理制度,并及时将相关单据提交财务部门入账。
Jiànyì cāngkù bùmén yángé zhíxíng wùliào rùkù, lǐngliào, tuìliào hé bàofèi guǎnlǐ zhìdù, bìng jíshí jiāng xiāngguān dānjù tíjiāo cáiwù bùmén rùzhàng.
Kiến nghị bộ phận kho thực hiện nghiêm ngặt quy định quản lý nhập kho, lĩnh vật tư, trả lại vật tư và báo hỏng; đồng thời kịp thời chuyển các chứng từ liên quan cho bộ phận tài chính để hạch toán.
对于长期未使用、周转速度较慢或者存在损坏风险的存货,应及时进行清理和评估。
Duìyú chángqī wèi shǐyòng, zhōuzhuǎn sùdù jiào màn huòzhě cúnzài sǔnhuài fēngxiǎn de cúnhuò, yīng jíshí jìnxíng qīnglǐ hé pínggū.
Đối với hàng tồn kho lâu ngày không sử dụng, có tốc độ luân chuyển chậm hoặc có nguy cơ hư hỏng, cần kịp thời tiến hành rà soát và đánh giá.
十、固定资产及折旧情况
Shí, gùdìng zīchǎn jí zhéjiù qíngkuàng
X. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO
截至本月底,公司固定资产原值为18,600,000,000越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi yì bǎi bāshíliù yì Yuènándùn.
Tính đến cuối tháng này, nguyên giá tài sản cố định của công ty là 18.600.000.000 đồng.
累计折旧为6,850,000,000越南盾,固定资产账面净值为11,750,000,000越南盾。
Lěijì zhéjiù wéi liùshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, gùdìng zīchǎn zhàngmiàn jìngzhí wéi yì bǎi yīshíqī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Khấu hao lũy kế là 6.850.000.000 đồng và giá trị còn lại trên sổ sách của tài sản cố định là 11.750.000.000 đồng.
本月新增固定资产原值为620,000,000越南盾,主要包括生产设备、办公电脑以及仓库搬运设备。
Běn yuè xīnzēng gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi liù yì liǎng qiān wàn Yuènándùn, zhǔyào bāokuò shēngchǎn shèbèi, bàngōng diànnǎo yǐjí cāngkù bānyùn shèbèi.
Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm trong tháng là 620.000.000 đồng, chủ yếu bao gồm thiết bị sản xuất, máy tính văn phòng và thiết bị vận chuyển trong kho.
本月计提固定资产折旧为280,000,000越南盾。
Běn yuè jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù wéi liǎng yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Chi phí khấu hao tài sản cố định được trích trong tháng là 280.000.000 đồng.
财务部门已根据固定资产验收单、采购发票和资产交接资料完成相关固定资产入账。
Cáiwù bùmén yǐ gēnjù gùdìng zīchǎn yànshōudān, cǎigòu fāpiào hé zīchǎn jiāojiē zīliào wánchéng xiāngguān gùdìng zīchǎn rùzhàng.
Bộ phận tài chính đã căn cứ vào biên bản nghiệm thu tài sản cố định, hóa đơn mua hàng và hồ sơ bàn giao tài sản để hoàn thành việc ghi nhận tài sản cố định có liên quan.
建议设备使用部门加强固定资产保管,并及时报告资产调拨、停用、损坏和报废情况。
Jiànyì shèbèi shǐyòng bùmén jiāqiáng gùdìng zīchǎn bǎoguǎn, bìng jíshí bàogào zīchǎn diàobō, tíngyòng, sǔnhuài hé bàofèi qíngkuàng.
Kiến nghị bộ phận sử dụng thiết bị tăng cường quản lý tài sản cố định và kịp thời báo cáo tình hình điều chuyển, ngừng sử dụng, hư hỏng và thanh lý tài sản.
十一、工资及社会保险情况
Shíyī, gōngzī jí shèhuì bǎoxiǎn qíngkuàng
XI. TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
本月应付职工工资总额为2,180,000,000越南盾。
Běn yuè yīngfù zhígōng gōngzī zǒng’é wéi èrshíyī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng là 2.180.000.000 đồng.
其中,生产人员工资为1,260,000,000越南盾,销售人员工资为360,000,000越南盾,管理人员工资为560,000,000越南盾。
Qízhōng, shēngchǎn rényuán gōngzī wéi shí’èr yì liù qiān wàn Yuènándùn, xiāoshòu rényuán gōngzī wéi sān yì liù qiān wàn Yuènándùn, guǎnlǐ rényuán gōngzī wéi wǔ yì liù qiān wàn Yuènándùn.
Trong đó, tiền lương nhân viên sản xuất là 1.260.000.000 đồng, tiền lương nhân viên kinh doanh là 360.000.000 đồng và tiền lương nhân viên quản lý là 560.000.000 đồng.
本月社会保险、医疗保险和失业保险费用已按照相关规定进行计提。
Běn yuè shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn fèiyòng yǐ ànzhào xiāngguān guīdìng jìnxíng jìtí.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đã được trích lập theo các quy định có liên quan.
工资表、考勤表、加班记录及工资调整资料已完成初步审核。
Gōngzībiǎo, kǎoqínbiǎo, jiābān jìlù jí gōngzī tiáozhěng zīliào yǐ wánchéng chūbù shěnhé.
Bảng lương, bảng chấm công, hồ sơ làm thêm giờ và tài liệu điều chỉnh tiền lương đã được kiểm tra sơ bộ.
但是,个别部门提交考勤资料较晚,对工资核算进度造成了一定影响。
Dànshì, gèbié bùmén tíjiāo kǎoqín zīliào jiào wǎn, duì gōngzī hésuàn jìndù zàochéng le yídìng yǐngxiǎng.
Tuy nhiên, một số bộ phận nộp tài liệu chấm công muộn, gây ảnh hưởng nhất định đến tiến độ tính lương.
建议人事部门和各业务部门按照规定时间提交完整的考勤和工资变动资料,确保工资核算准确、及时。
Jiànyì rénshì bùmén hé gè yèwù bùmén ànzhào guīdìng shíjiān tíjiāo wánzhěng de kǎoqín hé gōngzī biàndòng zīliào, quèbǎo gōngzī hésuàn zhǔnquè, jíshí.
Kiến nghị bộ phận nhân sự và các bộ phận nghiệp vụ nộp đầy đủ tài liệu chấm công và biến động tiền lương theo thời hạn quy định, bảo đảm việc tính lương chính xác và kịp thời.
十二、税务工作情况
Shí’èr, shuìwù gōngzuò qíngkuàng
XII. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC THUẾ
本月财务部门已完成增值税、个人所得税以及其他相关税费的核算工作。
Běn yuè cáiwù bùmén yǐ wánchéng zēngzhíshuì, gèrén suǒdéshuì yǐjí qítā xiāngguān shuìfèi de hésuàn gōngzuò.
Trong tháng, bộ phận tài chính đã hoàn thành việc tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế, phí có liên quan khác.
本月销项增值税为1,285,000,000越南盾,符合抵扣条件的进项增值税为920,000,000越南盾。
Běn yuè xiāoxiàng zēngzhíshuì wéi shí’èr yì bā qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn, fúhé dǐkòu tiáojiàn de jìnxiàng zēngzhíshuì wéi jiǔ yì liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong tháng là 1.285.000.000 đồng và thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 920.000.000 đồng.
本期预计应缴增值税为365,000,000越南盾。
Běnqī yùjì yīngjiǎo zēngzhíshuì wéi sān yì liù qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Thuế giá trị gia tăng dự kiến phải nộp trong kỳ là 365.000.000 đồng.
本月个人所得税已根据员工收入和相关扣除项目进行计算。
Běn yuè gèrén suǒdéshuì yǐ gēnjù yuángōng shōurù hé xiāngguān kòuchú xiàngmù jìnxíng jìsuàn.
Thuế thu nhập cá nhân trong tháng đã được tính căn cứ vào thu nhập của nhân viên và các khoản giảm trừ có liên quan.
财务部门已对采购发票和销售发票进行核对,暂未发现重大异常情况。
Cáiwù bùmén yǐ duì cǎigòu fāpiào hé xiāoshòu fāpiào jìnxíng héduì, zànwèi fāxiàn zhòngdà yìcháng qíngkuàng.
Bộ phận tài chính đã đối chiếu hóa đơn mua hàng và hóa đơn bán hàng, tạm thời chưa phát hiện trường hợp bất thường nghiêm trọng.
但是,部分供应商发票提交时间较晚,可能影响进项税抵扣进度。
Dànshì, bùfen gōngyìngshāng fāpiào tíjiāo shíjiān jiào wǎn, kěnéng yǐngxiǎng jìnxiàngshuì dǐkòu jìndù.
Tuy nhiên, một số nhà cung cấp nộp hóa đơn tương đối muộn, có thể ảnh hưởng đến tiến độ khấu trừ thuế đầu vào.
建议采购部门及时跟进供应商开票情况,并确保发票信息与合同、入库单及付款资料一致。
Jiànyì cǎigòu bùmén jíshí gēnjìn gōngyìngshāng kāipiào qíngkuàng, bìng quèbǎo fāpiào xìnxī yǔ hétóng, rùkùdān jí fùkuǎn zīliào yízhì.
Kiến nghị bộ phận mua hàng kịp thời theo dõi tình hình xuất hóa đơn của nhà cung cấp và bảo đảm thông tin trên hóa đơn phù hợp với hợp đồng, phiếu nhập kho và hồ sơ thanh toán.
十三、本月会计工作完成情况
Shísān, běn yuè kuàijì gōngzuò wánchéng qíngkuàng
XIII. TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG THÁNG
本月财务会计部已完成日常会计凭证的编制、审核和入账。
Běn yuè cáiwù kuàijì bù yǐ wánchéng rìcháng kuàijì píngzhèng de biānzhì, shěnhé hé rùzhàng.
Trong tháng, phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành việc lập, kiểm tra và hạch toán các chứng từ kế toán hằng ngày.
完成现金日记账和银行存款日记账的登记。
Wánchéng xiànjīn rìjìzhàng hé yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng de dēngjì.
Đã hoàn thành việc ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng.
完成主要银行账户与银行对账单的核对。
Wánchéng zhǔyào yínháng zhànghù yǔ yínháng duìzhàngdān de héduì.
Đã hoàn thành việc đối chiếu các tài khoản ngân hàng chính với sao kê ngân hàng.
完成客户及供应商往来账款的核对。
Wánchéng kèhù jí gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn de héduì.
Đã hoàn thành việc đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.
完成工资、社会保险费及相关税费的计提。
Wánchéng gōngzī, shèhuì bǎoxiǎnfèi jí xiāngguān shuìfèi de jìtí.
Đã hoàn thành việc trích tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản thuế, phí có liên quan.
完成固定资产新增、折旧及相关资料的审核。
Wánchéng gùdìng zīchǎn xīnzēng, zhéjiù jí xiāngguān zīliào de shěnhé.
Đã hoàn thành việc kiểm tra tài sản cố định tăng thêm, khấu hao và các hồ sơ có liên quan.
完成库存抽查和部分物料账实核对。
Wánchéng kùcún chōuchá hé bùfen wùliào zhàngshí héduì.
Đã hoàn thành việc kiểm kê chọn mẫu hàng tồn kho và đối chiếu sổ sách với thực tế đối với một số vật tư.
完成增值税、个人所得税及其他税费的核算。
Wánchéng zēngzhíshuì, gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi de hésuàn.
Đã hoàn thành việc tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế, phí khác.
完成月末收入、成本、费用及损益结转。
Wánchéng yuèmò shōurù, chéngběn, fèiyòng jí sǔnyì jiézhuǎn.
Đã hoàn thành việc kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh cuối tháng.
完成月度财务报表和内部管理报表的编制。
Wánchéng yuèdù cáiwù bàobiǎo hé nèibù guǎnlǐ bàobiǎo de biānzhì.
Đã hoàn thành việc lập báo cáo tài chính tháng và các báo cáo quản trị nội bộ.
十四、目前存在的主要问题
Shísì, mùqián cúnzài de zhǔyào wèntí
XIV. NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU HIỆN NAY
第一,部分部门提交会计单据不及时,影响会计核算和月末结账进度。
Dì yī, bùfen bùmén tíjiāo kuàijì dānjù bù jíshí, yǐngxiǎng kuàijì hésuàn hé yuèmò jiézhàng jìndù.
Thứ nhất, một số bộ phận nộp chứng từ kế toán không kịp thời, ảnh hưởng đến công tác hạch toán và tiến độ khóa sổ cuối tháng.
第二,部分付款申请资料不完整,合同、发票、入库单和验收资料之间存在不一致的情况。
Dì èr, bùfen fùkuǎn shēnqǐng zīliào bù wánzhěng, hétóng, fāpiào, rùkùdān hé yànshōu zīliào zhījiān cúnzài bù yízhì de qíngkuàng.
Thứ hai, một số hồ sơ đề nghị thanh toán chưa đầy đủ; giữa hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho và hồ sơ nghiệm thu còn tồn tại sự không thống nhất.
第三,逾期应收账款有所增加,部分客户付款进度低于合同约定。
Dì sān, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā, bùfen kèhù fùkuǎn jìndù dī yú hétóng yuēdìng.
Thứ ba, công nợ phải thu quá hạn đã tăng lên và tiến độ thanh toán của một số khách hàng thấp hơn thời hạn quy định trong hợp đồng.
第四,部分辅助材料存在账实差异,仓库单据管理仍需进一步完善。
Dì sì, bùfen fǔzhù cáiliào cúnzài zhàngshí chāyì, cāngkù dānjù guǎnlǐ réng xū jìnyíbù wánshàn.
Thứ tư, một số vật liệu phụ có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế; công tác quản lý chứng từ kho vẫn cần tiếp tục hoàn thiện.
第五,部分费用超过月度预算,费用申请和审批管理需要进一步加强。
Dì wǔ, bùfen fèiyòng chāoguò yuèdù yùsuàn, fèiyòng shēnqǐng hé shěnpī guǎnlǐ xūyào jìnyíbù jiāqiáng.
Thứ năm, một số khoản chi phí vượt ngân sách tháng; việc đề nghị và phê duyệt chi phí cần được tăng cường hơn nữa.
第六,部分供应商发票提交较晚,可能影响进项增值税抵扣。
Dì liù, bùfen gōngyìngshāng fāpiào tíjiāo jiào wǎn, kěnéng yǐngxiǎng jìnxiàng zēngzhíshuì dǐkòu.
Thứ sáu, một số nhà cung cấp nộp hóa đơn muộn, có thể ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
第七,原材料成本和运输成本持续上涨,对产品毛利率造成了一定压力。
Dì qī, yuáncáiliào chéngběn hé yùnshū chéngběn chíxù shàngzhǎng, duì chǎnpǐn máolìlǜ zàochéng le yídìng yālì.
Thứ bảy, chi phí nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển tiếp tục tăng, gây áp lực nhất định lên tỷ suất lợi nhuận gộp của sản phẩm.
十五、下一步工作计划及建议
Shíwǔ, xià yí bù gōngzuò jìhuà jí jiànyì
XV. KẾ HOẠCH VÀ KIẾN NGHỊ CÔNG VIỆC TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
第一,加强应收账款管理,重点跟进逾期客户,明确收款责任人和预计收款时间。
Dì yī, jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, zhòngdiǎn gēnjìn yúqī kèhù, míngquè shōukuǎn zérènrén hé yùjì shōukuǎn shíjiān.
Thứ nhất, tăng cường quản lý công nợ phải thu, tập trung theo dõi khách hàng quá hạn, xác định rõ người chịu trách nhiệm thu nợ và thời gian dự kiến thu tiền.
第二,加强供应商付款资料审核,确保合同、发票、入库单、验收单和付款申请内容一致。
Dì èr, jiāqiáng gōngyìngshāng fùkuǎn zīliào shěnhé, quèbǎo hétóng, fāpiào, rùkùdān, yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐng nèiróng yízhì.
Thứ hai, tăng cường kiểm tra hồ sơ thanh toán cho nhà cung cấp, bảo đảm nội dung hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán thống nhất với nhau.
第三,加强费用预算管理,对超预算费用进行原因分析,并严格执行费用审批制度。
Dì sān, jiāqiáng fèiyòng yùsuàn guǎnlǐ, duì chāo yùsuàn fèiyòng jìnxíng yuányīn fēnxī, bìng yángé zhíxíng fèiyòng shěnpī zhìdù.
Thứ ba, tăng cường quản lý ngân sách chi phí, phân tích nguyên nhân đối với các khoản vượt ngân sách và thực hiện nghiêm ngặt chế độ phê duyệt chi phí.
第四,加强仓库物料管理,定期进行存货盘点,及时处理账实差异。
Dì sì, jiāqiáng cāngkù wùliào guǎnlǐ, dìngqī jìnxíng cúnhuò pándiǎn, jíshí chǔlǐ zhàngshí chāyì.
Thứ tư, tăng cường quản lý vật tư kho, định kỳ kiểm kê hàng tồn kho và kịp thời xử lý chênh lệch giữa sổ sách với thực tế.
第五,加强成本分析,对原材料价格、人工成本、制造费用和材料损耗进行持续跟踪。
Dì wǔ, jiāqiáng chéngběn fēnxī, duì yuáncáiliào jiàgé, réngōng chéngběn, zhìzào fèiyòng hé cáiliào sǔnhào jìnxíng chíxù gēnzōng.
Thứ năm, tăng cường phân tích chi phí, liên tục theo dõi giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và hao hụt nguyên vật liệu.
第六,加强资金计划管理,根据未来付款需求合理安排资金,避免出现短期资金缺口。
Dì liù, jiāqiáng zījīn jìhuà guǎnlǐ, gēnjù wèilái fùkuǎn xūqiú hélǐ ānpái zījīn, bìmiǎn chūxiàn duǎnqī zījīn quēkǒu.
Thứ sáu, tăng cường quản lý kế hoạch nguồn tiền, bố trí vốn hợp lý căn cứ vào nhu cầu thanh toán trong tương lai và tránh phát sinh thiếu hụt vốn ngắn hạn.
第七,加强税务风险管理,及时取得合法有效的发票,并按照规定完成税务申报。
Dì qī, jiāqiáng shuìwù fēngxiǎn guǎnlǐ, jíshí qǔdé héfǎ yǒuxiào de fāpiào, bìng ànzhào guīdìng wánchéng shuìwù shēnbào.
Thứ bảy, tăng cường quản lý rủi ro thuế, kịp thời thu thập hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và hoàn thành kê khai thuế theo đúng quy định.
第八,要求各部门按照月末结账时间表及时提交完整的会计资料。
Dì bā, yāoqiú gè bùmén ànzhào yuèmò jiézhàng shíjiānbiǎo jíshí tíjiāo wánzhěng de kuàijì zīliào.
Thứ tám, yêu cầu các bộ phận nộp đầy đủ hồ sơ kế toán đúng thời hạn theo lịch khóa sổ cuối tháng.
第九,进一步完善财务内部控制制度,提高会计信息的准确性、完整性和及时性。
Dì jiǔ, jìnyíbù wánshàn cáiwù nèibù kòngzhì zhìdù, tígāo kuàijì xìnxī de zhǔnquèxìng, wánzhěngxìng hé jíshíxìng.
Thứ chín, tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tài chính, nâng cao tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin kế toán.
十六、总结
Shíliù, zǒngjié
XVI. KẾT LUẬN
总体来看,公司2026年6月份营业收入保持增长,生产经营活动基本正常,资金收支总体稳定,主要税务和会计工作已按照计划完成。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn yíngyè shōurù bǎochí zēngzhǎng, shēngchǎn jīngyíng huódòng jīběn zhèngcháng, zījīn shōuzhī zǒngtǐ wěndìng, zhǔyào shuìwù hé kuàijì gōngzuò yǐ ànzhào jìhuà wánchéng.
Nhìn chung, doanh thu của công ty trong tháng 6 năm 2026 tiếp tục tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh về cơ bản diễn ra bình thường, tình hình thu chi tiền tương đối ổn định và các công việc thuế, kế toán chủ yếu đã được hoàn thành theo kế hoạch.
但是,本月营业成本增长速度较快,部分费用超过预算,逾期应收账款有所增加,存货管理和付款资料管理仍存在需要改进的地方。
Dànshì, běn yuè yíngyè chéngběn zēngzhǎng sùdù jiào kuài, bùfen fèiyòng chāoguò yùsuàn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā, cúnhuò guǎnlǐ hé fùkuǎn zīliào guǎnlǐ réng cúnzài xūyào gǎijìn de dìfang.
Tuy nhiên, giá vốn trong tháng tăng tương đối nhanh, một số khoản chi phí vượt ngân sách, công nợ phải thu quá hạn tăng lên và công tác quản lý hàng tồn kho cũng như hồ sơ thanh toán vẫn còn những nội dung cần cải thiện.
下一阶段,财务会计部将继续加强收入、成本、费用、资金、存货和往来账款管理,及时发现经营和财务风险,为公司管理层提供准确、完整和有效的财务信息。
Xià yí jiēduàn, cáiwù kuàijì bù jiāng jìxù jiāqiáng shōurù, chéngběn, fèiyòng, zījīn, cúnhuò hé wǎnglái zhàngkuǎn guǎnlǐ, jíshí fāxiàn jīngyíng hé cáiwù fēngxiǎn, wèi gōngsī guǎnlǐcéng tígōng zhǔnquè, wánzhěng hé yǒuxiào de cáiwù xìnxī.
Trong giai đoạn tiếp theo, phòng Tài chính – Kế toán sẽ tiếp tục tăng cường quản lý doanh thu, giá vốn, chi phí, nguồn tiền, hàng tồn kho và công nợ; kịp thời phát hiện các rủi ro kinh doanh và tài chính; đồng thời cung cấp cho ban lãnh đạo công ty những thông tin tài chính chính xác, đầy đủ và có hiệu quả.
特此报告。
Tècǐ bàogào.
Trân trọng báo cáo.
编制人:________________
Biānzhìrén: ________________
Người lập báo cáo: ________________
复核人:________________
Fùhérén: ________________
Người kiểm tra: ________________
财务负责人:________________
Cáiwù fùzérén: ________________
Người phụ trách tài chính: ________________
批准人:________________
Pīzhǔnrén: ________________
Người phê duyệt: ________________
报告日期:2026年7月5日
Bàogào rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026
Mẫu 2: Báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
2026年6月份会计工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn kuàijì gōngzuò bàogào
BÁO CÁO CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÁNG 6 NĂM 2026
公司名称:明华生产贸易有限公司
Gōngsī míngchēng: Mínghuá shēngchǎn màoyì yǒuxiàn gōngsī
Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Hoa
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
报告部门:财务会计部
Bàogào bùmén: Cáiwù kuàijì bù
Bộ phận báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán
一、报告说明
Yī, bàogào shuōmíng
I. Thuyết minh báo cáo
根据公司财务管理制度和本月实际经营情况,财务会计部对2026年6月份的营业收入、成本费用、利润、应收账款、应付账款、资金、税务以及会计工作完成情况进行了汇总和分析。现将具体情况报告如下。
Gēnjù gōngsī cáiwù guǎnlǐ zhìdù hé běn yuè shíjì jīngyíng qíngkuàng, cáiwù kuàijì bù duì èr líng èr liù nián liù yuèfèn de yíngyè shōurù, chéngběn fèiyòng, lìrùn, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, zījīn, shuìwù yǐjí kuàijì gōngzuò wánchéng qíngkuàng jìnxíng le huìzǒng hé fēnxī. Xiàn jiāng jùtǐ qíngkuàng bàogào rúxià.
Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính của công ty và tình hình kinh doanh thực tế trong tháng, Phòng Tài chính – Kế toán đã tổng hợp và phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ phải thu, công nợ phải trả, nguồn vốn, thuế và tình hình hoàn thành công việc kế toán trong tháng 6 năm 2026. Nay báo cáo tình hình cụ thể như sau.
二、营业收入情况
Èr, yíngyè shōurù qíngkuàng
II. Tình hình doanh thu
本月公司实现营业收入五十亿越南盾,比上月增加五亿越南盾,增长百分之十一点一。
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù wǔshí yì Yuènán dùn, bǐ shàng yuè zēngjiā wǔ yì Yuènán dùn, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíyī diǎn yī.
Trong tháng này, công ty đạt doanh thu 5 tỷ đồng, tăng 500 triệu đồng so với tháng trước, tương ứng tăng 11,1%.
其中,产品销售收入为四十五亿越南盾,服务收入为三亿越南盾,其他营业收入为两亿越南盾。
Qízhōng, chǎnpǐn xiāoshòu shōurù wéi sìshíwǔ yì Yuènán dùn, fúwù shōurù wéi sān yì Yuènán dùn, qítā yíngyè shōurù wéi liǎng yì Yuènán dùn.
Trong đó, doanh thu bán sản phẩm là 4,5 tỷ đồng, doanh thu dịch vụ là 300 triệu đồng và doanh thu hoạt động khác là 200 triệu đồng.
本月营业收入增长的主要原因是客户订单数量增加,同时部分新产品已经正式投入市场。
Běn yuè yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì kèhù dìngdān shùliàng zēngjiā, tóngshí bùfèn xīn chǎnpǐn yǐjīng zhèngshì tóurù shìchǎng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu tháng này tăng là số lượng đơn đặt hàng của khách hàng tăng, đồng thời một số sản phẩm mới đã chính thức được đưa ra thị trường.
截至本月底,公司已开具销售发票一百二十八张,发票总金额与会计账簿记录基本一致。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yǐ kāijù xiāoshòu fāpiào yìbǎi èrshíbā zhāng, fāpiào zǒng jīn’é yǔ kuàijì zhàngbù jìlù jīběn yízhì.
Tính đến cuối tháng, công ty đã lập 128 hóa đơn bán hàng. Tổng giá trị hóa đơn về cơ bản phù hợp với số liệu ghi nhận trên sổ kế toán.
三、成本和费用情况
Sān, chéngběn hé fèiyòng qíngkuàng
III. Tình hình giá vốn và chi phí
本月营业成本为三十二亿越南盾,比上月增加三亿越南盾。
Běn yuè yíngyè chéngběn wéi sānshí’èr yì Yuènán dùn, bǐ shàng yuè zēngjiā sān yì Yuènán dùn.
Giá vốn hoạt động kinh doanh tháng này là 3,2 tỷ đồng, tăng 300 triệu đồng so với tháng trước.
本月销售费用为三亿越南盾,管理费用为四亿越南盾,财务费用为五千万越南盾。
Běn yuè xiāoshòu fèiyòng wéi sān yì Yuènán dùn, guǎnlǐ fèiyòng wéi sì yì Yuènán dùn, cáiwù fèiyòng wéi wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí bán hàng trong tháng là 300 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 400 triệu đồng và chi phí tài chính là 50 triệu đồng.
销售费用主要包括运输费、包装费、广告费、销售人员工资和业务招待费。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò yùnshūfèi, bāozhuāngfèi, guǎnggàofèi, xiāoshòu rényuán gōngzī hé yèwù zhāodàifèi.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, chi phí quảng cáo, tiền lương nhân viên bán hàng và chi phí tiếp khách phục vụ kinh doanh.
管理费用主要包括办公室租金、管理人员工资、水电费、办公用品费、电话费、网络费和固定资产折旧费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò bàngōngshì zūjīn, guǎnlǐ rényuán gōngzī, shuǐdiànfèi, bàngōng yòngpǐn fèi, diànhuàfèi, wǎngluòfèi hé gùdìng zīchǎn zhéjiùfèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền thuê văn phòng, tiền lương nhân viên quản lý, tiền điện nước, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, internet và chi phí khấu hao tài sản cố định.
由于原材料采购价格上涨,本月生产成本有所增加。
Yóuyú yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, běn yuè shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ zēngjiā.
Do giá mua nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất trong tháng có sự gia tăng.
经过检查,大部分费用都有完整的发票、合同、付款申请单和相关证明文件。
Jīngguò jiǎnchá, dàbùfèn fèiyòng dōu yǒu wánzhěng de fāpiào, hétóng, fùkuǎn shēnqǐngdān hé xiāngguān zhèngmíng wénjiàn.
Qua kiểm tra, phần lớn các khoản chi phí đều có đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ liên quan.
但是,仍有三笔费用尚未取得合法发票,财务会计部已经要求相关部门及时补充。
Dànshì, réng yǒu sān bǐ fèiyòng shàngwèi qǔdé héfǎ fāpiào, cáiwù kuàijì bù yǐjīng yāoqiú xiāngguān bùmén jíshí bǔchōng.
Tuy nhiên, vẫn còn ba khoản chi phí chưa có hóa đơn hợp pháp. Phòng Tài chính – Kế toán đã yêu cầu các bộ phận liên quan kịp thời bổ sung.
四、利润情况
Sì, lìrùn qíngkuàng
IV. Tình hình lợi nhuận
本月公司实现毛利润十八亿越南盾。
Běn yuè gōngsī shíxiàn máolìrùn shíbā yì Yuènán dùn.
Trong tháng này, công ty đạt lợi nhuận gộp 1,8 tỷ đồng.
扣除销售费用、管理费用、财务费用和其他相关费用后,本月税前利润为十亿五千万越南盾。
Kòuchú xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé qítā xiāngguān fèiyòng hòu, běn yuè shuìqián lìrùn wéi shí yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sau khi trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí liên quan khác, lợi nhuận trước thuế tháng này là 1,05 tỷ đồng.
预计企业所得税费用为二亿五千万越南盾,税后净利润为八亿越南盾。
Yùjì qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi liǎng yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, shuìhòu jìng lìrùn wéi bā yì Yuènán dùn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính là 250 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là 800 triệu đồng.
与上月相比,本月净利润增加八千万越南盾,增长百分之十一点一。
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ, běn yuè jìng lìrùn zēngjiā bāqiān wàn Yuènán dùn, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíyī diǎn yī.
So với tháng trước, lợi nhuận ròng tháng này tăng 80 triệu đồng, tương ứng tăng 11,1%.
利润增加的主要原因是销售收入增长,同时公司加强了费用预算和采购成本控制。
Lìrùn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì xiāoshòu shōurù zēngzhǎng, tóngshí gōngsī jiāqiáng le fèiyòng yùsuàn hé cǎigòu chéngběn kòngzhì.
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận tăng là doanh thu bán hàng tăng, đồng thời công ty tăng cường kiểm soát ngân sách chi phí và chi phí mua hàng.
五、应收账款情况
Wǔ, yīngshōu zhàngkuǎn qíngkuàng
V. Tình hình công nợ phải thu
截至2026年6月30日,公司应收账款余额为十二亿越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi shí’èr yì Yuènán dùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư công nợ phải thu của công ty là 1,2 tỷ đồng.
其中,未到期应收账款为十亿越南盾,逾期应收账款为两亿越南盾。
Qízhōng, wèi dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi shí yì Yuènán dùn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi liǎng yì Yuènán dùn.
Trong đó, công nợ phải thu chưa đến hạn là 1 tỷ đồng và công nợ phải thu quá hạn là 200 triệu đồng.
部分客户未按照合同约定的付款期限付款,导致公司资金回收速度较慢。
Bùfèn kèhù wèi ànzhào hétóng yuēdìng de fùkuǎn qīxiàn fùkuǎn, dǎozhì gōngsī zījīn huíshōu sùdù jiào màn.
Một số khách hàng chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng, làm cho tốc độ thu hồi vốn của công ty tương đối chậm.
财务会计部已经向销售部门提供了逾期应收账款明细,并要求销售人员及时联系客户催收。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng xiàng xiāoshòu bùmén tígōng le yúqī yīngshōu zhàngkuǎn míngxì, bìng yāoqiú xiāoshòu rényuán jíshí liánxì kèhù cuīshōu.
Phòng Tài chính – Kế toán đã cung cấp danh sách chi tiết công nợ quá hạn cho bộ phận kinh doanh và yêu cầu nhân viên kinh doanh kịp thời liên hệ khách hàng để thu hồi công nợ.
对于长期逾期的应收账款,公司应评估回收风险,并按照规定计提坏账准备。
Duìyú chángqī yúqī de yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī yīng pínggū huíshōu fēngxiǎn, bìng ànzhào guīdìng jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản phải thu quá hạn trong thời gian dài, công ty cần đánh giá rủi ro thu hồi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
六、应付账款情况
Liù, yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
VI. Tình hình công nợ phải trả
截至本月底,公司应付账款余额为九亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi jiǔ yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, số dư công nợ phải trả của công ty là 900 triệu đồng.
应付账款主要包括原材料采购款、包装材料采购款、运输费、设备维修费和外部服务费。
Yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào bāokuò yuáncáiliào cǎigòu kuǎn, bāozhuāng cáiliào cǎigòu kuǎn, yùnshūfèi, shèbèi wéixiūfèi hé wàibù fúwùfèi.
Công nợ phải trả chủ yếu bao gồm tiền mua nguyên vật liệu, tiền mua vật liệu đóng gói, chi phí vận chuyển, chi phí sửa chữa thiết bị và chi phí dịch vụ thuê ngoài.
本月公司已经按照付款计划向供应商支付货款七亿越南盾。
Běn yuè gōngsī yǐjīng ànzhào fùkuǎn jìhuà xiàng gōngyìngshāng zhīfù huòkuǎn qī yì Yuènán dùn.
Trong tháng này, công ty đã thanh toán cho các nhà cung cấp 700 triệu đồng theo kế hoạch thanh toán.
目前,公司不存在重大逾期应付账款,也没有发生重复付款或者错误付款的情况。
Mùqián, gōngsī bù cúnzài zhòngdà yúqī yīngfù zhàngkuǎn, yě méiyǒu fāshēng chóngfù fùkuǎn huòzhě cuòwù fùkuǎn de qíngkuàng.
Hiện tại, công ty không có khoản công nợ phải trả quá hạn trọng yếu và cũng không phát sinh tình trạng thanh toán trùng hoặc thanh toán sai.
七、现金和银行存款情况
Qī, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn qíngkuàng
VII. Tình hình tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
截至本月底,公司现金余额为五千万越南盾,银行存款余额为十五亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī xiànjīn yú’é wéi wǔqiān wàn Yuènán dùn, yínháng cúnkuǎn yú’é wéi shíwǔ yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, số dư tiền mặt của công ty là 50 triệu đồng và số dư tiền gửi ngân hàng là 1,5 tỷ đồng.
本月经营活动现金流入为四十二亿越南盾,经营活动现金流出为三十八亿越南盾。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wéi sìshí’èr yì Yuènán dùn, jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū wéi sānshíbā yì Yuènán dùn.
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 4,2 tỷ đồng và dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh là 3,8 tỷ đồng.
本月经营活动产生的现金流量净额为四亿越南盾,公司的资金状况基本稳定。
Běn yuè jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènán dùn, gōngsī de zījīn zhuàngkuàng jīběn wěndìng.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 400 triệu đồng. Tình hình nguồn vốn của công ty về cơ bản ổn định.
财务会计部已经完成现金盘点,并将银行对账单与银行存款日记账进行了核对。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng xiànjīn pándiǎn, bìng jiāng yínháng duìzhàngdān yǔ yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng jìnxíng le héduì.
Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành việc kiểm kê tiền mặt và đối chiếu sao kê ngân hàng với sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
经过核对,现金实际余额与账面余额一致,银行存款余额不存在重大差异。
Jīngguò héduì, xiànjīn shíjì yú’é yǔ zhàngmiàn yú’é yízhì, yínháng cúnkuǎn yú’é bù cúnzài zhòngdà chāyì.
Qua đối chiếu, số dư tiền mặt thực tế phù hợp với số dư trên sổ kế toán và số dư tiền gửi ngân hàng không có chênh lệch trọng yếu.
八、税务工作情况
Bā, shuìwù gōngzuò qíngkuàng
VIII. Tình hình công tác thuế
本月公司已经按时完成增值税、个人所得税和其他相关税种的申报工作。
Běn yuè gōngsī yǐjīng ànshí wánchéng zēngzhíshuì, gèrén suǒdéshuì hé qítā xiāngguān shuìzhǒng de shēnbào gōngzuò.
Trong tháng này, công ty đã hoàn thành đúng hạn việc kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế liên quan khác.
本月销项税额为四亿五千万越南盾,进项税额为三亿八千万越南盾。
Běn yuè xiāoxiàng shuì’é wéi sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, jìnxiàng shuì’é wéi sān yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong tháng là 450 triệu đồng và thuế giá trị gia tăng đầu vào là 380 triệu đồng.
本月应缴增值税为七千万越南盾,公司已经按照规定期限缴纳。
Běn yuè yīng jiǎo zēngzhíshuì wéi qīqiān wàn Yuènán dùn, gōngsī yǐjīng ànzhào guīdìng qīxiàn jiǎonà.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng là 70 triệu đồng. Công ty đã nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
财务会计部已经检查本月取得的采购发票,并将发票信息与采购合同、入库单和付款单据进行了核对。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng jiǎnchá běn yuè qǔdé de cǎigòu fāpiào, bìng jiāng fāpiào xìnxī yǔ cǎigòu hétóng, rùkùdān hé fùkuǎn dānjù jìnxíng le héduì.
Phòng Tài chính – Kế toán đã kiểm tra các hóa đơn mua hàng nhận được trong tháng và đối chiếu thông tin hóa đơn với hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán.
检查过程中发现两张发票的信息不完整,目前正在联系供应商进行修改和补充。
Jiǎnchá guòchéng zhōng fāxiàn liǎng zhāng fāpiào de xìnxī bù wánzhěng, mùqián zhèngzài liánxì gōngyìngshāng jìnxíng xiūgǎi hé bǔchōng.
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện hai hóa đơn có thông tin chưa đầy đủ. Hiện công ty đang liên hệ với nhà cung cấp để sửa đổi và bổ sung.
九、会计工作完成情况
Jiǔ, kuàijì gōngzuò wánchéng qíngkuàng
IX. Tình hình hoàn thành công việc kế toán
本月财务会计部已经完成收入、成本、费用、工资、固定资产折旧、预付费用和税款的会计核算工作。
Běn yuè cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng shōurù, chéngběn, fèiyòng, gōngzī, gùdìng zīchǎn zhéjiù, yùfù fèiyòng hé shuìkuǎn de kuàijì hésuàn gōngzuò.
Trong tháng này, Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước và các khoản thuế.
会计人员已经完成现金日记账、银行存款日记账、总账和各类明细账的登记工作。
Kuàijì rényuán yǐjīng wánchéng xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, zǒngzhàng hé gèlèi míngxìzhàng de dēngjì gōngzuò.
Nhân viên kế toán đã hoàn thành việc ghi sổ nhật ký tiền mặt, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các loại sổ chi tiết.
财务会计部已经完成供应商对账、客户对账、库存核对和银行账户核对工作。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng gōngyìngshāng duìzhàng, kèhù duìzhàng, kùcún héduì hé yínháng zhànghù héduì gōngzuò.
Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành việc đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, đối chiếu công nợ với khách hàng, đối chiếu hàng tồn kho và đối chiếu tài khoản ngân hàng.
本月所有主要会计凭证均已审核、记账和归档。
Běn yuè suǒyǒu zhǔyào kuàijì píngzhèng jūn yǐ shěnhé, jìzhàng hé guīdàng.
Tất cả các chứng từ kế toán chủ yếu trong tháng đều đã được kiểm tra, ghi sổ và lưu trữ.
十、存在的问题
Shí, cúnzài de wèntí
X. Các vấn đề còn tồn tại
目前,公司财务和会计工作中仍然存在以下问题。
Mùqián, gōngsī cáiwù hé kuàijì gōngzuò zhōng réngrán cúnzài yǐxià wèntí.
Hiện nay, công tác tài chính và kế toán của công ty vẫn còn tồn tại các vấn đề sau.
第一,部分客户付款较慢,逾期应收账款金额仍然较高。
Dì yī, bùfèn kèhù fùkuǎn jiào màn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn jīn’é réngrán jiào gāo.
Thứ nhất, một số khách hàng thanh toán tương đối chậm và giá trị công nợ phải thu quá hạn vẫn còn khá cao.
第二,部分部门提交付款申请单和报销单据不及时。
Dì èr, bùfèn bùmén tíjiāo fùkuǎn shēnqǐngdān hé bàoxiāo dānjù bù jíshí.
Thứ hai, một số bộ phận chưa kịp thời nộp giấy đề nghị thanh toán và chứng từ thanh toán hoàn ứng.
第三,部分采购发票的信息不完整,需要供应商进行修改。
Dì sān, bùfèn cǎigòu fāpiào de xìnxī bù wánzhěng, xūyào gōngyìngshāng jìnxíng xiūgǎi.
Thứ ba, thông tin trên một số hóa đơn mua hàng chưa đầy đủ và cần nhà cung cấp sửa đổi.
第四,原材料采购价格上涨,导致产品生产成本增加。
Dì sì, yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, dǎozhì chǎnpǐn shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Thứ tư, giá mua nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất sản phẩm tăng.
第五,部分会计资料归档时间较晚,影响了资料查询效率。
Dì wǔ, bùfèn kuàijì zīliào guīdàng shíjiān jiào wǎn, yǐngxiǎng le zīliào cháxún xiàolǜ.
Thứ năm, một số tài liệu kế toán được lưu trữ tương đối muộn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả tra cứu tài liệu.
十一、改进建议
Shíyī, gǎijìn jiànyì
XI. Kiến nghị cải tiến
建议销售部门加强对应收账款的跟踪和催收,及时联系逾期付款客户。
Jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng duì yīngshōu zhàngkuǎn de gēnzōng hé cuīshōu, jíshí liánxì yúqī fùkuǎn kèhù.
Kiến nghị bộ phận kinh doanh tăng cường theo dõi và thu hồi công nợ phải thu, kịp thời liên hệ với các khách hàng thanh toán quá hạn.
建议采购部门加强供应商价格比较,合理控制原材料采购成本。
Jiànyì cǎigòu bùmén jiāqiáng gōngyìngshāng jiàgé bǐjiào, hélǐ kòngzhì yuáncáiliào cǎigòu chéngběn.
Kiến nghị bộ phận mua hàng tăng cường so sánh giá giữa các nhà cung cấp và kiểm soát hợp lý chi phí mua nguyên vật liệu.
建议各部门按照公司规定及时提交合同、发票、付款申请单和报销单据。
Jiànyì gè bùmén ànzhào gōngsī guīdìng jíshí tíjiāo hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐngdān hé bàoxiāo dānjù.
Kiến nghị các bộ phận kịp thời nộp hợp đồng, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ thanh toán hoàn ứng theo quy định của công ty.
建议财务会计部进一步完善付款审批流程,加强费用预算控制。
Jiànyì cáiwù kuàijì bù jìnyíbù wánshàn fùkuǎn shěnpī liúchéng, jiāqiáng fèiyòng yùsuàn kòngzhì.
Kiến nghị Phòng Tài chính – Kế toán tiếp tục hoàn thiện quy trình phê duyệt thanh toán và tăng cường kiểm soát ngân sách chi phí.
建议会计人员每月定期核对应收账款、应付账款、库存、现金和银行存款。
Jiànyì kuàijì rényuán měi yuè dìngqī héduì yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, kùcún, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn.
Kiến nghị nhân viên kế toán định kỳ hằng tháng đối chiếu công nợ phải thu, công nợ phải trả, hàng tồn kho, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
十二、总体评价
Shí’èr, zǒngtǐ píngjià
XII. Đánh giá tổng thể
总体来看,公司2026年6月份的经营情况基本稳定,营业收入和净利润均比上月有所增长。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de jīngyíng qíngkuàng jīběn wěndìng, yíngyè shōurù hé jìng lìrùn jūn bǐ shàng yuè yǒusuǒ zēngzhǎng.
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty trong tháng 6 năm 2026 về cơ bản ổn định. Doanh thu và lợi nhuận ròng đều tăng so với tháng trước.
公司的成本费用基本控制在预算范围内,现金流量状况较好,主要税务申报和会计核算工作已经按时完成。
Gōngsī de chéngběn fèiyòng jīběn kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi, xiànjīn liúliàng zhuàngkuàng jiào hǎo, zhǔyào shuìwù shēnbào hé kuàijì hésuàn gōngzuò yǐjīng ànshí wánchéng.
Các khoản chi phí của công ty về cơ bản được kiểm soát trong phạm vi ngân sách, tình hình dòng tiền tương đối tốt và các công việc kê khai thuế, hạch toán kế toán chủ yếu đã được hoàn thành đúng hạn.
但是,公司仍需继续加强应收账款管理、采购成本控制、付款单据审核和会计资料归档工作。
Dànshì, gōngsī réng xū jìxù jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, cǎigòu chéngběn kòngzhì, fùkuǎn dānjù shěnhé hé kuàijì zīliào guīdàng gōngzuò.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục tăng cường quản lý công nợ phải thu, kiểm soát chi phí mua hàng, kiểm tra chứng từ thanh toán và lưu trữ tài liệu kế toán.
财务会计部将继续配合各部门完善财务管理流程,提高会计核算的准确性和工作效率,为公司的经营管理提供及时、准确的财务信息。
Cáiwù kuàijì bù jiāng jìxù pèihé gè bùmén wánshàn cáiwù guǎnlǐ liúchéng, tígāo kuàijì hésuàn de zhǔnquèxìng hé gōngzuò xiàolǜ, wèi gōngsī de jīngyíng guǎnlǐ tígōng jíshí, zhǔnquè de cáiwù xìnxī.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ phận để hoàn thiện quy trình quản lý tài chính, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của công tác hạch toán kế toán, đồng thời cung cấp thông tin tài chính kịp thời và chính xác cho hoạt động quản lý kinh doanh của công ty.
报告人:阮明武
Bàogào rén: Ruǎn Míngwǔ
Người lập báo cáo: Nguyễn Minh Vũ
财务会计部
Cáiwù kuàijì bù
Phòng Tài chính – Kế toán
2026年7月5日
Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày 5 tháng 7 năm 2026
Mẫu 3: Báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
2026年6月份会计工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn kuàijì gōngzuò bàogào
BÁO CÁO CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THÁNG 6 NĂM 2026
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
公司名称:越华贸易有限公司。
Gōngsī míngchēng: Yuè Huá Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Việt Hoa.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制日期:2026年7月5日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
货币单位:越南盾。
Huòbì dānwèi: Yuènán dùn.
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam.
报告编制人:丁垂杨。
Bàogào biānzhì rén: Dīng Chuíyáng.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương.
会计主管:阮明武。
Kuàijì zhǔguǎn: Ruǎn Míngwǔ.
Kế toán trưởng: Nguyễn Minh Vũ.
二、本月财务情况概述
Èr, běn yuè cáiwù qíngkuàng gàishù
II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG THÁNG
2026年6月份,公司经营活动总体稳定,销售收入较上月有所增长。
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn, gōngsī jīngyíng huódòng zǒngtǐ wěndìng, xiāoshòu shōurù jiào shàng yuè yǒusuǒ zēngzhǎng.
Trong tháng 6 năm 2026, hoạt động kinh doanh của công ty nhìn chung ổn định, doanh thu bán hàng tăng so với tháng trước.
本月营业收入为八十二亿五千万越南盾,比上月增加百分之八点六。
Běn yuè yíngyè shōurù wéi bāshí’èr yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, bǐ shàng yuè zēngjiā bǎifēnzhī bā diǎn liù.
Doanh thu trong tháng đạt 8.250.000.000 đồng, tăng 8,6% so với tháng trước.
本月税前利润为七亿二千五百万越南盾,税后利润为五亿八千万越南盾。
Běn yuè shuìqián lìrùn wéi qī yì èrqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, shuìhòu lìrùn wéi wǔ yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Lợi nhuận trước thuế trong tháng là 725.000.000 đồng, lợi nhuận sau thuế là 580.000.000 đồng.
截至本月底,公司的现金流基本正常,但是部分客户的应收账款已经逾期。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī de xiànjīnliú jīběn zhèngcháng, dànshì bùfen kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng yúqī.
Tính đến cuối tháng, dòng tiền của công ty cơ bản bình thường, nhưng một số khoản phải thu khách hàng đã quá hạn.
三、营业收入情况
Sān, yíngyè shōurù qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH DOANH THU
本月销售商品收入为七十八亿越南盾。
Běn yuè xiāoshòu shāngpǐn shōurù wéi qīshíbā yì Yuènán dùn.
Doanh thu bán hàng trong tháng là 7.800.000.000 đồng.
本月提供服务收入为四亿五千万越南盾。
Běn yuè tígōng fúwù shōurù wéi sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Doanh thu cung cấp dịch vụ trong tháng là 450.000.000 đồng.
本月营业收入总额为八十二亿五千万越南盾。
Běn yuè yíngyè shōurù zǒng’é wéi bāshí’èr yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Tổng doanh thu trong tháng là 8.250.000.000 đồng.
与上月相比,销售收入增加了六亿五千万越南盾。
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ, xiāoshòu shōurù zēngjiā le liù yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
So với tháng trước, doanh thu bán hàng tăng 650.000.000 đồng.
收入增加的主要原因是公司增加了三个新客户,并提高了重点产品的销售数量。
Shōurù zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì gōngsī zēngjiā le sān gè xīn kèhù, bìng tígāo le zhòngdiǎn chǎnpǐn de xiāoshòu shùliàng.
Nguyên nhân chính khiến doanh thu tăng là công ty có thêm ba khách hàng mới và tăng sản lượng bán các sản phẩm trọng điểm.
本月没有发生重大销售退回,也没有发生大额销售折让。
Běn yuè méiyǒu fāshēng zhòngdà xiāoshòu tuìhuí, yě méiyǒu fāshēng dà’é xiāoshòu zhéràng.
Trong tháng không phát sinh hàng bán bị trả lại đáng kể và cũng không phát sinh khoản giảm giá hàng bán lớn.
四、销售成本情况
Sì, xiāoshòu chéngběn qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
本月销售成本为五十六亿一千万越南盾。
Běn yuè xiāoshòu chéngběn wéi wǔshíliù yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Giá vốn hàng bán trong tháng là 5.610.000.000 đồng.
其中,直接材料成本为三十八亿越南盾。
Qízhōng, zhíjiē cáiliào chéngběn wéi sānshíbā yì Yuènán dùn.
Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 3.800.000.000 đồng.
直接人工成本为九亿六千万越南盾。
Zhíjiē réngōng chéngběn wéi jiǔ yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí nhân công trực tiếp là 960.000.000 đồng.
制造费用为八亿五千万越南盾。
Zhìzào fèiyòng wéi bā yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí sản xuất chung là 850.000.000 đồng.
本月销售成本占营业收入的百分之六十八。
Běn yuè xiāoshòu chéngběn zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī liùshíbā.
Giá vốn hàng bán chiếm 68% doanh thu trong tháng.
本月毛利润为二十六亿四千万越南盾。
Běn yuè máo lìrùn wéi èrshíliù yì sìqiān wàn Yuènán dùn.
Lợi nhuận gộp trong tháng là 2.640.000.000 đồng.
本月毛利率为百分之三十二。
Běn yuè máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sānshí’èr.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trong tháng là 32%.
五、期间费用情况
Wǔ, qījiān fèiyòng qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH CHI PHÍ TRONG KỲ
本月期间费用总额为十八亿三千万越南盾。
Běn yuè qījiān fèiyòng zǒng’é wéi shíbā yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Tổng chi phí trong kỳ là 1.830.000.000 đồng.
销售费用为六亿八千万越南盾。
Xiāoshòu fèiyòng wéi liù yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí bán hàng là 680.000.000 đồng.
销售费用主要包括广告费、运输费、包装费、销售人员工资和销售佣金。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggào fèi, yùnshū fèi, bāozhuāng fèi, xiāoshòu rényuán gōngzī hé xiāoshòu yòngjīn.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, vận chuyển, đóng gói, lương nhân viên bán hàng và hoa hồng bán hàng.
管理费用为十一亿五千万越南盾。
Guǎnlǐ fèiyòng wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.150.000.000 đồng.
管理费用主要包括管理人员工资、办公室租金、水电费、电话费、差旅费和办公用品费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī, bàngōngshì zūjīn, shuǐdiàn fèi, diànhuà fèi, chāilǚ fèi hé bàngōng yòngpǐn fèi.
Chi phí quản lý chủ yếu bao gồm lương nhân viên quản lý, tiền thuê văn phòng, chi phí điện nước, điện thoại, công tác phí và văn phòng phẩm.
本月财务费用为一亿二千万越南盾。
Běn yuè cáiwù fèiyòng wéi yī yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí tài chính trong tháng là 120.000.000 đồng.
财务费用主要是银行借款利息和银行手续费。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào shì yínháng jièkuǎn lìxī hé yínháng shǒuxùfèi.
Chi phí tài chính chủ yếu là lãi vay ngân hàng và phí dịch vụ ngân hàng.
本月其他收入为三千五百万越南盾。
Běn yuè qítā shōurù wéi sānqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Thu nhập khác trong tháng là 35.000.000 đồng.
六、利润完成情况
Liù, lìrùn wánchéng qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN
本月毛利润为二十六亿四千万越南盾。
Běn yuè máo lìrùn wéi èrshíliù yì sìqiān wàn Yuènán dùn.
Lợi nhuận gộp trong tháng là 2.640.000.000 đồng.
扣除销售费用、管理费用和财务费用以后,本月税前利润为七亿二千五百万越南盾。
Kòuchú xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng yǐhòu, běn yuè shuìqián lìrùn wéi qī yì èrqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Sau khi trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính, lợi nhuận trước thuế trong tháng là 725.000.000 đồng.
本月企业所得税费用为一亿四千五百万越南盾。
Běn yuè qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi yī yì sìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong tháng là 145.000.000 đồng.
本月税后净利润为五亿八千万越南盾。
Běn yuè shuìhòu jìng lìrùn wéi wǔ yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Lợi nhuận sau thuế trong tháng là 580.000.000 đồng.
本月净利润率为百分之七点零三。
Běn yuè jìng lìrùnlǜ wéi bǎifēnzhī qī diǎn líng sān.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong tháng là 7,03%.
本月利润基本达到公司制定的经营计划。
Běn yuè lìrùn jīběn dádào gōngsī zhìdìng de jīngyíng jìhuà.
Lợi nhuận trong tháng cơ bản đạt kế hoạch kinh doanh do công ty đề ra.
七、现金和银行存款情况
Qī, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH TIỀN MẶT VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
本月期初现金及银行存款余额为十二亿越南盾。
Běn yuè qīchū xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é wéi shí’èr yì Yuènán dùn.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đầu tháng là 1.200.000.000 đồng.
本月现金流入总额为七十五亿越南盾。
Běn yuè xiànjīn liúrù zǒng’é wéi qīshíwǔ yì Yuènán dùn.
Tổng dòng tiền vào trong tháng là 7.500.000.000 đồng.
本月现金流出总额为七十三亿五千万越南盾。
Běn yuè xiànjīn liúchū zǒng’é wéi qīshísān yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Tổng dòng tiền ra trong tháng là 7.350.000.000 đồng.
本月现金净增加额为一亿五千万越南盾。
Běn yuè xiànjīn jìng zēngjiā’é wéi yī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Tiền thuần tăng trong tháng là 150.000.000 đồng.
本月底现金及银行存款余额为十三亿五千万越南盾。
Běn yuèdǐ xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é wéi shísān yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối tháng là 1.350.000.000 đồng.
会计账面余额与银行对账单余额一致,没有发现重大差异。
Kuàijì zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yú’é yízhì, méiyǒu fāxiàn zhòngdà chāyì.
Số dư trên sổ kế toán khớp với số dư trên sao kê ngân hàng, không phát hiện chênh lệch trọng yếu.
八、应收账款情况
Bā, yīngshōu zhàngkuǎn qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU
截至本月底,公司应收账款总额为二十一亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é wéi èrshíyī yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, tổng công nợ phải thu của công ty là 2.100.000.000 đồng.
其中,未到期应收账款为十七亿八千万越南盾。
Qízhōng, wèi dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi shíqī yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Trong đó, công nợ phải thu chưa đến hạn là 1.780.000.000 đồng.
逾期应收账款为三亿二千万越南盾。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi sān yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Công nợ phải thu quá hạn là 320.000.000 đồng.
逾期款项主要来自两家长期合作客户。
Yúqī kuǎnxiàng zhǔyào láizì liǎng jiā chángqī hézuò kèhù.
Các khoản quá hạn chủ yếu phát sinh từ hai khách hàng hợp tác lâu năm.
会计部门已经向销售部门发送了应收账款明细表,并要求相关负责人及时催收。
Kuàijì bùmén yǐjīng xiàng xiāoshòu bùmén fāsòng le yīngshōu zhàngkuǎn míngxìbiǎo, bìng yāoqiú xiāngguān fùzé rén jíshí cuīshōu.
Bộ phận kế toán đã gửi bảng chi tiết công nợ phải thu cho bộ phận bán hàng và yêu cầu người phụ trách liên quan kịp thời thu hồi công nợ.
建议公司在下个月重点收回逾期超过三十天的应收账款。
Jiànyì gōngsī zài xià gè yuè zhòngdiǎn shōuhuí yúqī chāoguò sānshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn.
Đề nghị công ty tập trung thu hồi các khoản phải thu quá hạn trên 30 ngày trong tháng tiếp theo.
九、应付账款情况
Jiǔ, yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
IX. TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
截至本月底,公司应付账款总额为十六亿八千万越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngfù zhàngkuǎn zǒng’é wéi shíliù yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, tổng công nợ phải trả của công ty là 1.680.000.000 đồng.
其中,下个月到期的应付账款为七亿四千万越南盾。
Qízhōng, xià gè yuè dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn wéi qī yì sìqiān wàn Yuènán dùn.
Trong đó, công nợ phải trả đến hạn trong tháng tiếp theo là 740.000.000 đồng.
本月没有发生重大逾期付款。
Běn yuè méiyǒu fāshēng zhòngdà yúqī fùkuǎn.
Trong tháng không phát sinh khoản thanh toán quá hạn trọng yếu.
公司已经完成了与主要供应商的往来账核对工作。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le yǔ zhǔyào gōngyìngshāng de wǎngláizhàng héduì gōngzuò.
Công ty đã hoàn thành việc đối chiếu công nợ với các nhà cung cấp chính.
会计部门建议按照合同规定的付款期限安排付款,避免影响公司信用。
Kuàijì bùmén jiànyì ànzhào hétóng guīdìng de fùkuǎn qīxiàn ānpái fùkuǎn, bìmiǎn yǐngxiǎng gōngsī xìnyòng.
Bộ phận kế toán đề nghị sắp xếp thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng để tránh ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
十、存货情况
Shí, cúnhuò qíngkuàng
X. TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO
截至本月底,公司存货账面价值为二十四亿五千万越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī cúnhuò zhàngmiàn jiàzhí wéi èrshísì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, giá trị hàng tồn kho trên sổ sách là 2.450.000.000 đồng.
其中,原材料为十二亿越南盾。
Qízhōng, yuán cáiliào wéi shí’èr yì Yuènán dùn.
Trong đó, nguyên vật liệu là 1.200.000.000 đồng.
在产品为四亿五千万越南盾。
Zàichǎnpǐn wéi sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sản phẩm dở dang là 450.000.000 đồng.
产成品和库存商品为八亿越南盾。
Chǎnchéngpǐn hé kùcún shāngpǐn wéi bā yì Yuènán dùn.
Thành phẩm và hàng hóa là 800.000.000 đồng.
本月盘点结果与会计账面数据基本一致。
Běn yuè pándiǎn jiéguǒ yǔ kuàijì zhàngmiàn shùjù jīběn yízhì.
Kết quả kiểm kê trong tháng cơ bản khớp với số liệu trên sổ kế toán.
公司目前有一亿八千万越南盾的呆滞存货,需要进一步分析和处理。
Gōngsī mùqián yǒu yī yì bāqiān wàn Yuènán dùn de dāizhì cúnhuò, xūyào jìnyíbù fēnxī hé chǔlǐ.
Hiện tại công ty có 180.000.000 đồng hàng tồn kho chậm luân chuyển, cần được phân tích và xử lý thêm.
建议采购部门根据实际销售情况调整采购计划,避免库存积压。
Jiànyì cǎigòu bùmén gēnjù shíjì xiāoshòu qíngkuàng tiáozhěng cǎigòu jìhuà, bìmiǎn kùcún jīyā.
Đề nghị bộ phận mua hàng điều chỉnh kế hoạch mua hàng theo tình hình bán hàng thực tế để tránh tồn kho ứ đọng.
十一、固定资产情况
Shíyī, gùdìng zīchǎn qíngkuàng
XI. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
本月新增固定资产一项,原值为三亿越南盾。
Běn yuè xīnzēng gùdìng zīchǎn yí xiàng, yuánzhí wéi sān yì Yuènán dùn.
Trong tháng phát sinh tăng một tài sản cố định có nguyên giá 300.000.000 đồng.
该资产为生产部门使用的包装设备。
Gāi zīchǎn wéi shēngchǎn bùmén shǐyòng de bāozhuāng shèbèi.
Tài sản này là thiết bị đóng gói được sử dụng tại bộ phận sản xuất.
本月固定资产折旧费用为一亿一千万越南盾。
Běn yuè gùdìng zīchǎn zhéjiù fèiyòng wéi yī yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí khấu hao tài sản cố định trong tháng là 110.000.000 đồng.
公司按照直线法计提固定资产折旧。
Gōngsī ànzhào zhíxiànfǎ jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Công ty trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
本月没有发生固定资产报废、出售或者重大损坏的情况。
Běn yuè méiyǒu fāshēng gùdìng zīchǎn bàofèi, chūshòu huòzhě zhòngdà sǔnhuài de qíngkuàng.
Trong tháng không phát sinh trường hợp thanh lý, nhượng bán hoặc hư hỏng nghiêm trọng tài sản cố định.
十二、工资和社会保险情况
Shí’èr, gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn qíngkuàng
XII. TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
本月应付工资总额为九亿八千万越南盾。
Běn yuè yīngfù gōngzī zǒng’é wéi jiǔ yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Tổng tiền lương phải trả trong tháng là 980.000.000 đồng.
公司已经按照规定计算员工的基本工资、加班工资、津贴和奖金。
Gōngsī yǐjīng ànzhào guīdìng jìsuàn yuángōng de jīběn gōngzī, jiābān gōngzī, jīntiē hé jiǎngjīn.
Công ty đã tính lương cơ bản, tiền làm thêm giờ, phụ cấp và tiền thưởng của nhân viên theo quy định.
本月社会保险、医疗保险和失业保险费用为一亿九千万越南盾。
Běn yuè shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn fèiyòng wéi yī yì jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp trong tháng là 190.000.000 đồng.
公司已经按时支付员工工资,并完成相关保险费用的申报工作。
Gōngsī yǐjīng ànshí zhīfù yuángōng gōngzī, bìng wánchéng xiāngguān bǎoxiǎn fèiyòng de shēnbào gōngzuò.
Công ty đã thanh toán lương cho nhân viên đúng hạn và hoàn thành việc kê khai các khoản bảo hiểm liên quan.
十三、税务情况
Shísān, shuìwù qíngkuàng
XIII. TÌNH HÌNH THUẾ
本月应交增值税为二亿一千万越南盾。
Běn yuè yīngjiāo zēngzhíshuì wéi èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng là 210.000.000 đồng.
本月应代扣代缴个人所得税为三千八百万越南盾。
Běn yuè yīng dàikòu dàijiǎo gèrén suǒdéshuì wéi sānqiān bābǎi wàn Yuènán dùn.
Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và nộp thay trong tháng là 38.000.000 đồng.
本月企业所得税费用为一亿四千五百万越南盾。
Běn yuè qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi yī yì sìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong tháng là 145.000.000 đồng.
本月各项应交税费合计为三亿九千三百万越南盾。
Běn yuè gèxiàng yīngjiāo shuìfèi héjì wéi sān yì jiǔqiān sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Tổng các khoản thuế phải nộp trong tháng là 393.000.000 đồng.
会计部门已经按规定完成增值税和个人所得税申报。
Kuàijì bùmén yǐjīng àn guīdìng wánchéng zēngzhíshuì hé gèrén suǒdéshuì shēnbào.
Bộ phận kế toán đã hoàn thành việc kê khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
本月没有发现重大税务风险,但是部分采购发票需要补充相关合同和验收资料。
Běn yuè méiyǒu fāxiàn zhòngdà shuìwù fēngxiǎn, dànshì bùfen cǎigòu fāpiào xūyào bǔchōng xiāngguān hétóng hé yànshōu zīliào.
Trong tháng không phát hiện rủi ro thuế trọng yếu, nhưng một số hóa đơn mua hàng cần bổ sung hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu liên quan.
十四、本月存在的主要问题
Shísì, běn yuè cúnzài de zhǔyào wèntí
XIV. NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TỒN TẠI TRONG THÁNG
第一,部分客户未按照合同规定的期限付款。
Dì-yī, bùfen kèhù wèi ànzhào hétóng guīdìng de qīxiàn fùkuǎn.
Thứ nhất, một số khách hàng chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
第二,部分员工的备用金已经超过规定的报销期限。
Dì-èr, bùfen yuángōng de bèiyòngjīn yǐjīng chāoguò guīdìng de bàoxiāo qīxiàn.
Thứ hai, một số khoản tạm ứng của nhân viên đã quá thời hạn hoàn ứng quy định.
第三,部分采购费用缺少完整的验收资料。
Dì-sān, bùfen cǎigòu fèiyòng quēshǎo wánzhěng de yànshōu zīliào.
Thứ ba, một số khoản chi phí mua hàng còn thiếu hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.
第四,仓库中存在部分长期未使用的原材料和商品。
Dì-sì, cāngkù zhōng cúnzài bùfen chángqī wèi shǐyòng de yuán cáiliào hé shāngpǐn.
Thứ tư, trong kho còn tồn tại một số nguyên vật liệu và hàng hóa không được sử dụng trong thời gian dài.
第五,销售费用比预算高出百分之五点二。
Dì-wǔ, xiāoshòu fèiyòng bǐ yùsuàn gāochū bǎifēnzhī wǔ diǎn èr.
Thứ năm, chi phí bán hàng cao hơn ngân sách 5,2%.
十五、改进建议
Shíwǔ, gǎijìn jiànyì
XV. KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN
建议销售部门加强应收账款催收工作,并制定具体的客户收款计划。
Jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu gōngzuò, bìng zhìdìng jùtǐ de kèhù shōukuǎn jìhuà.
Đề nghị bộ phận bán hàng tăng cường công tác thu hồi công nợ và xây dựng kế hoạch thu tiền khách hàng cụ thể.
建议公司暂停向长期逾期客户提供新的信用销售。
Jiànyì gōngsī zàntíng xiàng chángqī yúqī kèhù tígōng xīn de xìnyòng xiāoshòu.
Đề nghị công ty tạm dừng cung cấp bán hàng trả chậm mới cho những khách hàng quá hạn trong thời gian dài.
建议各部门及时完成备用金报销,并补充缺少的发票和付款凭证。
Jiànyì gè bùmén jíshí wánchéng bèiyòngjīn bàoxiāo, bìng bǔchōng quēshǎo de fāpiào hé fùkuǎn píngzhèng.
Đề nghị các phòng ban kịp thời hoàn ứng và bổ sung các hóa đơn, chứng từ thanh toán còn thiếu.
建议采购部门严格按照销售计划和库存水平安排采购。
Jiànyì cǎigòu bùmén yángé ànzhào xiāoshòu jìhuà hé kùcún shuǐpíng ānpái cǎigòu.
Đề nghị bộ phận mua hàng sắp xếp mua hàng nghiêm ngặt theo kế hoạch bán hàng và mức tồn kho.
建议仓库部门对呆滞存货进行分类,并提出使用、退货或者处置方案。
Jiànyì cāngkù bùmén duì dāizhì cúnhuò jìnxíng fēnlèi, bìng tíchū shǐyòng, tuìhuò huòzhě chǔzhì fāng’àn.
Đề nghị bộ phận kho phân loại hàng tồn kho chậm luân chuyển và đề xuất phương án sử dụng, trả lại hoặc xử lý.
建议公司加强费用预算管理,对超预算费用实行事前审批。
Jiànyì gōngsī jiāqiáng fèiyòng yùsuàn guǎnlǐ, duì chāo yùsuàn fèiyòng shíxíng shìqián shěnpī.
Đề nghị công ty tăng cường quản lý ngân sách chi phí và áp dụng phê duyệt trước đối với các khoản chi vượt ngân sách.
十六、下月工作计划
Shíliù, xià yuè gōngzuò jìhuà
XVI. KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC THÁNG TIẾP THEO
完成2026年6月份全部会计凭证的整理和归档工作。
Wánchéng èr líng èr liù nián liù yuèfèn quánbù kuàijì píngzhèng de zhěnglǐ hé guīdàng gōngzuò.
Hoàn thành việc sắp xếp và lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán tháng 6 năm 2026.
继续核对应收账款和应付账款,并处理存在的差异。
Jìxù héduì yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn, bìng chǔlǐ cúnzài de chāyì.
Tiếp tục đối chiếu công nợ phải thu, công nợ phải trả và xử lý các chênh lệch còn tồn tại.
重点催收逾期超过三十天的客户欠款。
Zhòngdiǎn cuīshōu yúqī chāoguò sānshí tiān de kèhù qiànkuǎn.
Tập trung thu hồi các khoản nợ khách hàng quá hạn trên 30 ngày.
检查员工备用金和报销情况,减少长期未结清的备用金。
Jiǎnchá yuángōng bèiyòngjīn hé bàoxiāo qíngkuàng, jiǎnshǎo chángqī wèi jiéqīng de bèiyòngjīn.
Kiểm tra tình hình tạm ứng và hoàn ứng của nhân viên, giảm các khoản tạm ứng chưa quyết toán trong thời gian dài.
检查采购发票、合同、入库单和验收资料是否完整。
Jiǎnchá cǎigòu fāpiào, hétóng, rùkùdān hé yànshōu zīliào shìfǒu wánzhěng.
Kiểm tra tính đầy đủ của hóa đơn mua hàng, hợp đồng, phiếu nhập kho và hồ sơ nghiệm thu.
按时完成税务申报和税款缴纳工作。
Ànshí wánchéng shuìwù shēnbào hé shuìkuǎn jiǎonà gōngzuò.
Hoàn thành việc kê khai và nộp thuế đúng thời hạn.
十七、报告结论
Shíqī, bàogào jiélùn
XVII. KẾT LUẬN BÁO CÁO
总体来看,2026年6月份公司的经营情况较为稳定,营业收入和利润均有所增长。
Zǒngtǐ lái kàn, èr líng èr liù nián liù yuèfèn gōngsī de jīngyíng qíngkuàng jiàowéi wěndìng, yíngyè shōurù hé lìrùn jūn yǒusuǒ zēngzhǎng.
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty trong tháng 6 năm 2026 tương đối ổn định, doanh thu và lợi nhuận đều tăng.
公司的现金和银行存款能够满足日常经营和近期付款需要。
Gōngsī de xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn nénggòu mǎnzú rìcháng jīngyíng hé jìnqī fùkuǎn xūyào.
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động thường xuyên và thanh toán trong thời gian gần.
但是,公司仍需重点处理逾期应收账款、呆滞存货、超期备用金和不完整的采购资料。
Dànshì, gōngsī réng xū zhòngdiǎn chǔlǐ yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, dāizhì cúnhuò, chāoqī bèiyòngjīn hé bù wánzhěng de cǎigòu zīliào.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tập trung xử lý công nợ phải thu quá hạn, hàng tồn kho chậm luân chuyển, tạm ứng quá hạn và hồ sơ mua hàng chưa đầy đủ.
会计部门建议管理层批准本报告提出的收款计划、付款计划和费用控制措施。
Kuàijì bùmén jiànyì guǎnlǐ céng pīzhǔn běn bàogào tíchū de shōukuǎn jìhuà, fùkuǎn jìhuà hé fèiyòng kòngzhì cuòshī.
Bộ phận kế toán đề nghị ban lãnh đạo phê duyệt kế hoạch thu tiền, kế hoạch thanh toán và các biện pháp kiểm soát chi phí được đề xuất trong báo cáo này.
十八、签字确认
Shíbā, qiānzì quèrèn
XVIII. KÝ XÁC NHẬN
报告编制人:丁垂杨
Bàogào biānzhì rén: Dīng Chuíyáng
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương
签字:____________________
Qiānzì: ____________________
Chữ ký: ____________________
会计主管:阮明武
Kuàijì zhǔguǎn: Ruǎn Míngwǔ
Kế toán trưởng: Nguyễn Minh Vũ
签字:____________________
Qiānzì: ____________________
Chữ ký: ____________________
总经理:____________________
Zǒng jīnglǐ: ____________________
Tổng giám đốc: ____________________
批准日期:2026年7月____日
Pīzhǔn rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè ____ rì
Ngày phê duyệt: Ngày ____ tháng 7 năm 2026
Mẫu 4: Báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
2026年6月份会计工作报告
Èr líng èr liù nián liù yuèfèn kuàijì gōngzuò bàogào
BÁO CÁO CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÁNG 6 NĂM 2026
公司名称:明华生产贸易有限公司
Gōngsī míngchēng: Mínghuá Shēngchǎn Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī
Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Hoa
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
报告部门:财务会计部
Bàogào bùmén: Cáiwù kuàijì bù
Bộ phận báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán
报告日期:2026年7月5日
Bàogào rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026
一、报告说明
Yī, bàogào shuōmíng
I. Thuyết minh báo cáo
根据公司财务管理制度和2026年6月份的实际经营情况,财务会计部对本月的营业收入、营业成本、期间费用、利润、应收账款、应付账款、现金、银行存款、库存、固定资产以及税务工作进行了汇总、核对和分析。
Gēnjù gōngsī cáiwù guǎnlǐ zhìdù hé èr líng èr liù nián liù yuèfèn de shíjì jīngyíng qíngkuàng, cáiwù kuàijì bù duì běn yuè de yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, qījiān fèiyòng, lìrùn, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, kùcún, gùdìng zīchǎn yǐjí shuìwù gōngzuò jìnxíng le huìzǒng, héduì hé fēnxī.
Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính của công ty và tình hình kinh doanh thực tế trong tháng 6 năm 2026, Phòng Tài chính – Kế toán đã tổng hợp, đối chiếu và phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí trong kỳ, lợi nhuận, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, tài sản cố định và công tác thuế trong tháng.
现将本月财务情况和会计工作完成情况报告如下。
Xiàn jiāng běn yuè cáiwù qíngkuàng hé kuàijì gōngzuò wánchéng qíngkuàng bàogào rúxià.
Nay báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoàn thành công tác kế toán trong tháng như sau.
二、营业收入情况
Èr, yíngyè shōurù qíngkuàng
II. Tình hình doanh thu
本月公司实现营业收入五十亿越南盾,比上月增加五亿越南盾,增长百分之十一点一一。
Běn yuè gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù wǔshí yì Yuènán dùn, bǐ shàng yuè zēngjiā wǔ yì Yuènán dùn, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíyī diǎn yīyī.
Trong tháng này, công ty đạt doanh thu 5 tỷ đồng, tăng 500 triệu đồng so với tháng trước, tương ứng tăng 11,11%.
其中,产品销售收入为四十五亿越南盾,服务收入为三亿越南盾,其他营业收入为两亿越南盾。
Qízhōng, chǎnpǐn xiāoshòu shōurù wéi sìshíwǔ yì Yuènán dùn, fúwù shōurù wéi sān yì Yuènán dùn, qítā yíngyè shōurù wéi liǎng yì Yuènán dùn.
Trong đó, doanh thu bán sản phẩm là 4,5 tỷ đồng, doanh thu dịch vụ là 300 triệu đồng và doanh thu hoạt động khác là 200 triệu đồng.
本月营业收入增长的主要原因是客户订单数量增加,同时部分新产品已经正式投入市场。
Běn yuè yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì kèhù dìngdān shùliàng zēngjiā, tóngshí bùfèn xīn chǎnpǐn yǐjīng zhèngshì tóurù shìchǎng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu tháng này tăng là số lượng đơn đặt hàng của khách hàng tăng, đồng thời một số sản phẩm mới đã chính thức được đưa ra thị trường.
截至本月底,公司共开具销售发票一百二十八张,发票总金额与销售合同、出库单和会计账簿记录基本一致。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī gòng kāijù xiāoshòu fāpiào yìbǎi èrshíbā zhāng, fāpiào zǒng jīn’é yǔ xiāoshòu hétóng, chūkùdān hé kuàijì zhàngbù jìlù jīběn yízhì.
Tính đến cuối tháng, công ty đã lập tổng cộng 128 hóa đơn bán hàng. Tổng giá trị hóa đơn về cơ bản phù hợp với hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho và số liệu ghi nhận trên sổ kế toán.
三、营业成本和费用情况
Sān, yíngyè chéngběn hé fèiyòng qíngkuàng
III. Tình hình giá vốn và chi phí
本月营业成本为三十二亿越南盾,比上月增加三亿越南盾。
Běn yuè yíngyè chéngběn wéi sānshí’èr yì Yuènán dùn, bǐ shàng yuè zēngjiā sān yì Yuènán dùn.
Giá vốn hoạt động kinh doanh trong tháng là 3,2 tỷ đồng, tăng 300 triệu đồng so với tháng trước.
营业成本主要包括原材料成本、直接人工成本、生产费用、包装材料费用和运输费用。
Yíngyè chéngběn zhǔyào bāokuò yuáncáiliào chéngběn, zhíjiē réngōng chéngběn, shēngchǎn fèiyòng, bāozhuāng cáiliào fèiyòng hé yùnshū fèiyòng.
Giá vốn chủ yếu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất, chi phí vật liệu đóng gói và chi phí vận chuyển.
本月销售费用为三亿越南盾,管理费用为四亿越南盾,财务费用为五千万越南盾。
Běn yuè xiāoshòu fèiyòng wéi sān yì Yuènán dùn, guǎnlǐ fèiyòng wéi sì yì Yuènán dùn, cáiwù fèiyòng wéi wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Chi phí bán hàng trong tháng là 300 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 400 triệu đồng và chi phí tài chính là 50 triệu đồng.
销售费用主要包括广告费、运输费、包装费、销售人员工资和业务招待费。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggàofèi, yùnshūfèi, bāozhuāngfèi, xiāoshòu rényuán gōngzī hé yèwù zhāodàifèi.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, tiền lương nhân viên bán hàng và chi phí tiếp khách phục vụ kinh doanh.
管理费用主要包括办公室租金、管理人员工资、水电费、办公用品费、电话费、网络费和固定资产折旧费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò bàngōngshì zūjīn, guǎnlǐ rényuán gōngzī, shuǐdiànfèi, bàngōng yòngpǐn fèi, diànhuàfèi, wǎngluòfèi hé gùdìng zīchǎn zhéjiùfèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền thuê văn phòng, tiền lương nhân viên quản lý, tiền điện nước, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, internet và chi phí khấu hao tài sản cố định.
由于原材料采购价格上涨,本月生产成本有所增加。
Yóuyú yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, běn yuè shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ zēngjiā.
Do giá mua nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất trong tháng có sự gia tăng.
经过检查,大部分费用都有完整的合同、发票、付款申请单和相关证明文件。
Jīngguò jiǎnchá, dàbùfèn fèiyòng dōu yǒu wánzhěng de hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐngdān hé xiāngguān zhèngmíng wénjiàn.
Qua kiểm tra, phần lớn các khoản chi phí đều có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ liên quan.
但是,仍有三笔费用尚未取得合法发票,财务会计部已经要求相关部门及时补充。
Dànshì, réng yǒu sān bǐ fèiyòng shàngwèi qǔdé héfǎ fāpiào, cáiwù kuàijì bù yǐjīng yāoqiú xiāngguān bùmén jíshí bǔchōng.
Tuy nhiên, vẫn còn ba khoản chi phí chưa có hóa đơn hợp pháp. Phòng Tài chính – Kế toán đã yêu cầu các bộ phận liên quan kịp thời bổ sung.
四、利润情况
Sì, lìrùn qíngkuàng
IV. Tình hình lợi nhuận
本月公司实现毛利润十八亿越南盾。
Běn yuè gōngsī shíxiàn máolìrùn shíbā yì Yuènán dùn.
Trong tháng này, công ty đạt lợi nhuận gộp 1,8 tỷ đồng.
扣除销售费用、管理费用、财务费用和其他相关费用后,本月税前利润为十亿五千万越南盾。
Kòuchú xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé qítā xiāngguān fèiyòng hòu, běn yuè shuìqián lìrùn wéi shí yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sau khi trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí liên quan khác, lợi nhuận trước thuế trong tháng là 1,05 tỷ đồng.
预计企业所得税费用为二亿五千万越南盾,税后净利润为八亿越南盾。
Yùjì qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi liǎng yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, shuìhòu jìng lìrùn wéi bā yì Yuènán dùn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ước tính là 250 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là 800 triệu đồng.
与上月相比,本月净利润增加八千万越南盾,增长百分之十一点一一。
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ, běn yuè jìng lìrùn zēngjiā bāqiān wàn Yuènán dùn, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíyī diǎn yīyī.
So với tháng trước, lợi nhuận ròng tháng này tăng 80 triệu đồng, tương ứng tăng 11,11%.
利润增加的主要原因是销售收入增长,同时公司加强了费用预算和采购成本控制。
Lìrùn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì xiāoshòu shōurù zēngzhǎng, tóngshí gōngsī jiāqiáng le fèiyòng yùsuàn hé cǎigòu chéngběn kòngzhì.
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận tăng là doanh thu bán hàng tăng, đồng thời công ty tăng cường kiểm soát ngân sách chi phí và chi phí mua hàng.
五、应收账款情况
Wǔ, yīngshōu zhàngkuǎn qíngkuàng
V. Tình hình công nợ phải thu
截至2026年6月30日,公司应收账款余额为十二亿越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi shí’èr yì Yuènán dùn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư công nợ phải thu của công ty là 1,2 tỷ đồng.
其中,未到期应收账款为十亿越南盾,逾期应收账款为两亿越南盾。
Qízhōng, wèi dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi shí yì Yuènán dùn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn wéi liǎng yì Yuènán dùn.
Trong đó, công nợ phải thu chưa đến hạn là 1 tỷ đồng và công nợ phải thu quá hạn là 200 triệu đồng.
部分客户未按照合同约定的付款期限付款,导致公司资金回收速度较慢。
Bùfèn kèhù wèi ànzhào hétóng yuēdìng de fùkuǎn qīxiàn fùkuǎn, dǎozhì gōngsī zījīn huíshōu sùdù jiào màn.
Một số khách hàng chưa thanh toán theo thời hạn quy định trong hợp đồng, dẫn đến tốc độ thu hồi vốn của công ty tương đối chậm.
财务会计部已经向销售部门提供逾期应收账款明细,并要求销售人员及时联系客户催收。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng xiàng xiāoshòu bùmén tígōng yúqī yīngshōu zhàngkuǎn míngxì, bìng yāoqiú xiāoshòu rényuán jíshí liánxì kèhù cuīshōu.
Phòng Tài chính – Kế toán đã cung cấp danh sách chi tiết công nợ phải thu quá hạn cho bộ phận kinh doanh và yêu cầu nhân viên kinh doanh kịp thời liên hệ khách hàng để thu hồi công nợ.
对于长期逾期的应收账款,公司应评估回收风险,并按照规定计提坏账准备。
Duìyú chángqī yúqī de yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī yīng pínggū huíshōu fēngxiǎn, bìng ànzhào guīdìng jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản phải thu quá hạn trong thời gian dài, công ty cần đánh giá rủi ro thu hồi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
六、应付账款情况
Liù, yīngfù zhàngkuǎn qíngkuàng
VI. Tình hình công nợ phải trả
截至本月底,公司应付账款余额为九亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi jiǔ yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, số dư công nợ phải trả của công ty là 900 triệu đồng.
应付账款主要包括原材料采购款、包装材料采购款、运输费、设备维修费和外部服务费。
Yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào bāokuò yuáncáiliào cǎigòu kuǎn, bāozhuāng cáiliào cǎigòu kuǎn, yùnshūfèi, shèbèi wéixiūfèi hé wàibù fúwùfèi.
Công nợ phải trả chủ yếu bao gồm tiền mua nguyên vật liệu, tiền mua vật liệu đóng gói, chi phí vận chuyển, chi phí sửa chữa thiết bị và chi phí dịch vụ thuê ngoài.
本月公司已经按照付款计划向供应商支付货款七亿越南盾。
Běn yuè gōngsī yǐjīng ànzhào fùkuǎn jìhuà xiàng gōngyìngshāng zhīfù huòkuǎn qī yì Yuènán dùn.
Trong tháng này, công ty đã thanh toán cho các nhà cung cấp 700 triệu đồng theo kế hoạch thanh toán.
目前,公司不存在重大逾期应付账款,也没有发生重复付款或者错误付款的情况。
Mùqián, gōngsī bù cúnzài zhòngdà yúqī yīngfù zhàngkuǎn, yě méiyǒu fāshēng chóngfù fùkuǎn huòzhě cuòwù fùkuǎn de qíngkuàng.
Hiện tại, công ty không có khoản công nợ phải trả quá hạn trọng yếu và cũng không phát sinh tình trạng thanh toán trùng hoặc thanh toán sai.
七、现金和银行存款情况
Qī, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn qíngkuàng
VII. Tình hình tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
截至本月底,公司现金余额为五千万越南盾,银行存款余额为十五亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī xiànjīn yú’é wéi wǔqiān wàn Yuènán dùn, yínháng cúnkuǎn yú’é wéi shíwǔ yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, số dư tiền mặt của công ty là 50 triệu đồng và số dư tiền gửi ngân hàng là 1,5 tỷ đồng.
本月经营活动现金流入为四十二亿越南盾,经营活动现金流出为三十八亿越南盾。
Běn yuè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wéi sìshí’èr yì Yuènán dùn, jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū wéi sānshíbā yì Yuènán dùn.
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 4,2 tỷ đồng và dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh là 3,8 tỷ đồng.
本月经营活动产生的现金流量净额为四亿越南盾,公司的资金状况基本稳定。
Běn yuè jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènán dùn, gōngsī de zījīn zhuàngkuàng jīběn wěndìng.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong tháng là 400 triệu đồng. Tình hình nguồn vốn của công ty về cơ bản ổn định.
财务会计部已经完成现金盘点,并将银行对账单与银行存款日记账进行了核对。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng xiànjīn pándiǎn, bìng jiāng yínháng duìzhàngdān yǔ yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng jìnxíng le héduì.
Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành việc kiểm kê tiền mặt và đối chiếu sao kê ngân hàng với sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
经过核对,现金实际余额与账面余额一致,银行存款余额不存在重大差异。
Jīngguò héduì, xiànjīn shíjì yú’é yǔ zhàngmiàn yú’é yízhì, yínháng cúnkuǎn yú’é bù cúnzài zhòngdà chāyì.
Qua đối chiếu, số dư tiền mặt thực tế phù hợp với số dư trên sổ kế toán và số dư tiền gửi ngân hàng không có chênh lệch trọng yếu.
八、库存情况
Bā, kùcún qíngkuàng
VIII. Tình hình hàng tồn kho
截至本月底,公司库存总额为二十亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī kùcún zǒng’é wéi èrshí yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, tổng giá trị hàng tồn kho của công ty là 2 tỷ đồng.
其中,原材料库存为十二亿越南盾,在产品为三亿越南盾,产成品为五亿越南盾。
Qízhōng, yuáncáiliào kùcún wéi shí’èr yì Yuènán dùn, zàichǎnpǐn wéi sān yì Yuènán dùn, chǎnchéngpǐn wéi wǔ yì Yuènán dùn.
Trong đó, tồn kho nguyên vật liệu là 1,2 tỷ đồng, sản phẩm dở dang là 300 triệu đồng và thành phẩm là 500 triệu đồng.
财务会计部已经与仓库部门核对入库单、出库单、库存卡和库存明细账。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng yǔ cāngkù bùmén héduì rùkùdān, chūkùdān, kùcún kǎ hé kùcún míngxìzhàng.
Phòng Tài chính – Kế toán đã đối chiếu với bộ phận kho về phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và sổ chi tiết hàng tồn kho.
经过盘点,实际库存数量与账面数量基本一致。
Jīngguò pándiǎn, shíjì kùcún shùliàng yǔ zhàngmiàn shùliàng jīběn yízhì.
Qua kiểm kê, số lượng hàng tồn kho thực tế về cơ bản phù hợp với số lượng trên sổ kế toán.
对于长期未使用或者周转较慢的物料,公司应制定处理计划,避免库存积压。
Duìyú chángqī wèi shǐyòng huòzhě zhōuzhuǎn jiào màn de wùliào, gōngsī yīng zhìdìng chǔlǐ jìhuà, bìmiǎn kùcún jīyā.
Đối với vật tư lâu ngày chưa sử dụng hoặc có tốc độ luân chuyển chậm, công ty cần xây dựng kế hoạch xử lý để tránh tồn kho ứ đọng.
九、固定资产情况
Jiǔ, gùdìng zīchǎn qíngkuàng
IX. Tình hình tài sản cố định
截至本月底,公司固定资产原值为三十亿越南盾,累计折旧为八亿越南盾,固定资产净值为二十二亿越南盾。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi sānshí yì Yuènán dùn, lěijì zhéjiù wéi bā yì Yuènán dùn, gùdìng zīchǎn jìngzhí wéi èrshí’èr yì Yuènán dùn.
Tính đến cuối tháng, nguyên giá tài sản cố định của công ty là 3 tỷ đồng, khấu hao lũy kế là 800 triệu đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định là 2,2 tỷ đồng.
本月新增一台生产设备,采购价格为五亿越南盾,相关发票、合同和验收文件已经齐全。
Běn yuè xīnzēng yì tái shēngchǎn shèbèi, cǎigòu jiàgé wéi wǔ yì Yuènán dùn, xiāngguān fāpiào, hétóng hé yànshōu wénjiàn yǐjīng qíquán.
Trong tháng này, công ty tăng thêm một máy móc sản xuất có giá mua 500 triệu đồng. Hóa đơn, hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu liên quan đã đầy đủ.
财务会计部已经按照公司会计政策计提本月固定资产折旧。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng ànzhào gōngsī kuàijì zhèngcè jìtí běn yuè gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Phòng Tài chính – Kế toán đã trích khấu hao tài sản cố định trong tháng theo chính sách kế toán của công ty.
十、税务工作情况
Shí, shuìwù gōngzuò qíngkuàng
X. Tình hình công tác thuế
本月公司已经按时完成增值税、个人所得税和其他相关税种的申报工作。
Běn yuè gōngsī yǐjīng ànshí wánchéng zēngzhíshuì, gèrén suǒdéshuì hé qítā xiāngguān shuìzhǒng de shēnbào gōngzuò.
Trong tháng này, công ty đã hoàn thành đúng hạn việc kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế liên quan khác.
本月销项税额为四亿五千万越南盾,进项税额为三亿八千万越南盾。
Běn yuè xiāoxiàng shuì’é wéi sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, jìnxiàng shuì’é wéi sān yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong tháng là 450 triệu đồng và thuế giá trị gia tăng đầu vào là 380 triệu đồng.
本月应缴增值税为七千万越南盾,公司已经按照规定期限缴纳。
Běn yuè yīng jiǎo zēngzhíshuì wéi qīqiān wàn Yuènán dùn, gōngsī yǐjīng ànzhào guīdìng qīxiàn jiǎonà.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng là 70 triệu đồng. Công ty đã nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
财务会计部已经检查本月取得的采购发票,并将发票信息与采购合同、入库单和付款单据进行了核对。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng jiǎnchá běn yuè qǔdé de cǎigòu fāpiào, bìng jiāng fāpiào xìnxī yǔ cǎigòu hétóng, rùkùdān hé fùkuǎn dānjù jìnxíng le héduì.
Phòng Tài chính – Kế toán đã kiểm tra các hóa đơn mua hàng nhận được trong tháng và đối chiếu thông tin hóa đơn với hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán.
检查过程中发现两张发票的信息不完整,目前正在联系供应商进行修改和补充。
Jiǎnchá guòchéng zhōng fāxiàn liǎng zhāng fāpiào de xìnxī bù wánzhěng, mùqián zhèngzài liánxì gōngyìngshāng jìnxíng xiūgǎi hé bǔchōng.
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện hai hóa đơn có thông tin chưa đầy đủ. Hiện công ty đang liên hệ với nhà cung cấp để sửa đổi và bổ sung.
十一、会计工作完成情况
Shíyī, kuàijì gōngzuò wánchéng qíngkuàng
XI. Tình hình hoàn thành công việc kế toán
本月财务会计部已经完成收入、成本、费用、工资、固定资产折旧、预付费用和税款的会计核算工作。
Běn yuè cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng shōurù, chéngběn, fèiyòng, gōngzī, gùdìng zīchǎn zhéjiù, yùfù fèiyòng hé shuìkuǎn de kuàijì hésuàn gōngzuò.
Trong tháng này, Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước và các khoản thuế.
会计人员已经完成现金日记账、银行存款日记账、总账和各类明细账的登记工作。
Kuàijì rényuán yǐjīng wánchéng xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, zǒngzhàng hé gèlèi míngxìzhàng de dēngjì gōngzuò.
Nhân viên kế toán đã hoàn thành việc ghi sổ nhật ký tiền mặt, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các loại sổ chi tiết.
财务会计部已经完成供应商对账、客户对账、库存核对和银行账户核对工作。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng wánchéng gōngyìngshāng duìzhàng, kèhù duìzhàng, kùcún héduì hé yínháng zhànghù héduì gōngzuò.
Phòng Tài chính – Kế toán đã hoàn thành việc đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, đối chiếu công nợ với khách hàng, đối chiếu hàng tồn kho và đối chiếu tài khoản ngân hàng.
本月所有主要会计凭证均已审核、记账和归档。
Běn yuè suǒyǒu zhǔyào kuàijì píngzhèng jūn yǐ shěnhé, jìzhàng hé guīdàng.
Tất cả các chứng từ kế toán chủ yếu trong tháng đều đã được kiểm tra, ghi sổ và lưu trữ.
十二、存在的问题
Shí’èr, cúnzài de wèntí
XII. Các vấn đề còn tồn tại
目前,公司财务和会计工作中仍然存在以下问题。
Mùqián, gōngsī cáiwù hé kuàijì gōngzuò zhōng réngrán cúnzài yǐxià wèntí.
Hiện nay, công tác tài chính và kế toán của công ty vẫn còn tồn tại các vấn đề sau.
第一,部分客户付款较慢,逾期应收账款金额仍然较高。
Dì yī, bùfèn kèhù fùkuǎn jiào màn, yúqī yīngshōu zhàngkuǎn jīn’é réngrán jiào gāo.
Thứ nhất, một số khách hàng thanh toán tương đối chậm và giá trị công nợ phải thu quá hạn vẫn còn khá cao.
第二,部分部门提交付款申请单和报销单据不及时。
Dì èr, bùfèn bùmén tíjiāo fùkuǎn shēnqǐngdān hé bàoxiāo dānjù bù jíshí.
Thứ hai, một số bộ phận chưa kịp thời nộp giấy đề nghị thanh toán và chứng từ thanh toán hoàn ứng.
第三,部分采购发票的信息不完整,需要供应商进行修改。
Dì sān, bùfèn cǎigòu fāpiào de xìnxī bù wánzhěng, xūyào gōngyìngshāng jìnxíng xiūgǎi.
Thứ ba, thông tin trên một số hóa đơn mua hàng chưa đầy đủ và cần nhà cung cấp sửa đổi.
第四,原材料采购价格上涨,导致产品生产成本增加。
Dì sì, yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, dǎozhì chǎnpǐn shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Thứ tư, giá mua nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất sản phẩm tăng.
第五,部分会计资料归档时间较晚,影响了资料查询效率。
Dì wǔ, bùfèn kuàijì zīliào guīdàng shíjiān jiào wǎn, yǐngxiǎng le zīliào cháxún xiàolǜ.
Thứ năm, một số tài liệu kế toán được lưu trữ tương đối muộn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả tra cứu tài liệu.
十三、改进建议
Shísān, gǎijìn jiànyì
XIII. Kiến nghị cải tiến
建议销售部门加强对应收账款的跟踪和催收,及时联系逾期付款客户。
Jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng duì yīngshōu zhàngkuǎn de gēnzōng hé cuīshōu, jíshí liánxì yúqī fùkuǎn kèhù.
Kiến nghị bộ phận kinh doanh tăng cường theo dõi và thu hồi công nợ phải thu, kịp thời liên hệ với các khách hàng thanh toán quá hạn.
建议采购部门加强供应商价格比较,合理控制原材料采购成本。
Jiànyì cǎigòu bùmén jiāqiáng gōngyìngshāng jiàgé bǐjiào, hélǐ kòngzhì yuáncáiliào cǎigòu chéngběn.
Kiến nghị bộ phận mua hàng tăng cường so sánh giá giữa các nhà cung cấp và kiểm soát hợp lý chi phí mua nguyên vật liệu.
建议各部门按照公司规定及时提交合同、发票、付款申请单和报销单据。
Jiànyì gè bùmén ànzhào gōngsī guīdìng jíshí tíjiāo hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐngdān hé bàoxiāo dānjù.
Kiến nghị các bộ phận kịp thời nộp hợp đồng, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ thanh toán hoàn ứng theo quy định của công ty.
建议财务会计部进一步完善付款审批流程,加强费用预算控制。
Jiànyì cáiwù kuàijì bù jìnyíbù wánshàn fùkuǎn shěnpī liúchéng, jiāqiáng fèiyòng yùsuàn kòngzhì.
Kiến nghị Phòng Tài chính – Kế toán tiếp tục hoàn thiện quy trình phê duyệt thanh toán và tăng cường kiểm soát ngân sách chi phí.
建议会计人员每月定期核对应收账款、应付账款、库存、现金和银行存款。
Jiànyì kuàijì rényuán měi yuè dìngqī héduì yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, kùcún, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn.
Kiến nghị nhân viên kế toán định kỳ hằng tháng đối chiếu công nợ phải thu, công nợ phải trả, hàng tồn kho, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
十四、下期工作计划
Shísì, xià qī gōngzuò jìhuà
XIV. Kế hoạch công việc kỳ tiếp theo
下月财务会计部将继续跟进客户回款情况,重点催收逾期应收账款。
Xià yuè cáiwù kuàijì bù jiāng jìxù gēnjìn kèhù huíkuǎn qíngkuàng, zhòngdiǎn cuīshōu yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Trong tháng tới, Phòng Tài chính – Kế toán sẽ tiếp tục theo dõi tình hình thu tiền khách hàng, tập trung thu hồi các khoản phải thu quá hạn.
财务会计部将根据资金余额、付款期限和合同约定制定供应商付款计划。
Cáiwù kuàijì bù jiāng gēnjù zījīn yú’é, fùkuǎn qīxiàn hé hétóng yuēdìng zhìdìng gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ căn cứ vào số dư tiền, thời hạn thanh toán và thỏa thuận hợp đồng để lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp.
下月将按时完成税务申报、税款缴纳、工资支付、银行贷款偿还和月末结账工作。
Xià yuè jiāng ànshí wánchéng shuìwù shēnbào, shuìkuǎn jiǎonà, gōngzī zhīfù, yínháng dàikuǎn chánghuán hé yuèmò jiézhàng gōngzuò.
Trong tháng tới sẽ hoàn thành đúng hạn công tác kê khai thuế, nộp thuế, trả lương, trả nợ vay ngân hàng và khóa sổ cuối tháng.
财务会计部将配合采购部门制定采购计划,并配合仓库部门做好入库、出库和库存盘点工作。
Cáiwù kuàijì bù jiāng pèihé cǎigòu bùmén zhìdìng cǎigòu jìhuà, bìng pèihé cāngkù bùmén zuòhǎo rùkù, chūkù hé kùcún pándiǎn gōngzuò.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ phối hợp với bộ phận mua hàng lập kế hoạch mua hàng, đồng thời phối hợp với bộ phận kho thực hiện tốt công tác nhập kho, xuất kho và kiểm kê hàng tồn kho.
下月还将加强合同、发票、付款单据和会计凭证的审核及归档工作。
Xià yuè hái jiāng jiāqiáng hétóng, fāpiào, fùkuǎn dānjù hé kuàijì píngzhèng de shěnhé jí guīdàng gōngzuò.
Trong tháng tới cũng sẽ tăng cường công tác kiểm tra và lưu trữ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ kế toán.
十五、总体评价
Shíwǔ, zǒngtǐ píngjià
XV. Đánh giá tổng thể
总体来看,公司2026年6月份的经营情况基本稳定,营业收入和净利润均比上月有所增长。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn de jīngyíng qíngkuàng jīběn wěndìng, yíngyè shōurù hé jìng lìrùn jūn bǐ shàng yuè yǒusuǒ zēngzhǎng.
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty trong tháng 6 năm 2026 về cơ bản ổn định. Doanh thu và lợi nhuận ròng đều tăng so với tháng trước.
公司的成本费用基本控制在预算范围内,现金流量状况较好,主要税务申报和会计核算工作已经按时完成。
Gōngsī de chéngběn fèiyòng jīběn kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi, xiànjīn liúliàng zhuàngkuàng jiào hǎo, zhǔyào shuìwù shēnbào hé kuàijì hésuàn gōngzuò yǐjīng ànshí wánchéng.
Các khoản chi phí của công ty về cơ bản được kiểm soát trong phạm vi ngân sách, tình hình dòng tiền tương đối tốt và các công việc kê khai thuế, hạch toán kế toán chủ yếu đã được hoàn thành đúng hạn.
但是,公司仍需继续加强应收账款管理、采购成本控制、付款单据审核、库存管理和会计资料归档工作。
Dànshì, gōngsī réng xū jìxù jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, cǎigòu chéngběn kòngzhì, fùkuǎn dānjù shěnhé, kùcún guǎnlǐ hé kuàijì zīliào guīdàng gōngzuò.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục tăng cường quản lý công nợ phải thu, kiểm soát chi phí mua hàng, kiểm tra chứng từ thanh toán, quản lý hàng tồn kho và lưu trữ tài liệu kế toán.
财务会计部将继续配合各部门完善财务管理流程,提高会计核算的准确性和工作效率,为公司的经营管理提供及时、准确的财务信息。
Cáiwù kuàijì bù jiāng jìxù pèihé gè bùmén wánshàn cáiwù guǎnlǐ liúchéng, tígāo kuàijì hésuàn de zhǔnquèxìng hé gōngzuò xiàolǜ, wèi gōngsī de jīngyíng guǎnlǐ tígōng jíshí, zhǔnquè de cáiwù xìnxī.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ phận để hoàn thiện quy trình quản lý tài chính, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của công tác hạch toán kế toán, đồng thời cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho hoạt động quản lý kinh doanh của công ty.
报告人:阮明武
Bàogào rén: Ruǎn Míngwǔ
Người lập báo cáo: Nguyễn Minh Vũ
财务会计部
Cáiwù kuàijì bù
Phòng Tài chính – Kế toán
2026年7月5日
Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày 5 tháng 7 năm 2026
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp kế toán theo chủ đề Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
指导编写会计报告
Zhǐdǎo biānxiě kuàijì bàogào
Hướng dẫn viết báo cáo kế toán
月底到了,CHINEMASTER公司的老板阮明武正在给三位员工丁垂杨、黎云英和黄秋香开会。他准备指导大家整理会计资料、分析财务数据,并编写本月的会计报告。
Yuèdǐ dào le, CHINEMASTER gōngsī de lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ zhèngzài gěi sān wèi yuángōng Dīng Chuíyáng, Lí Yún Yīng hé Huáng Qiū Xiāng kāihuì. Tā zhǔnbèi zhǐdǎo dàjiā zhěnglǐ kuàijì zīliào, fēnxī cáiwù shùjù, bìng biānxiě běn yuè de kuàijì bàogào.
Cuối tháng đã đến, ông chủ Nguyễn Minh Vũ của công ty CHINEMASTER đang tổ chức cuộc họp với ba nhân viên là Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh và Hoàng Thu Hương. Anh chuẩn bị hướng dẫn mọi người sắp xếp tài liệu kế toán, phân tích số liệu tài chính và viết báo cáo kế toán tháng này.
阮明武:今天我们一起学习怎样编写一份清楚、准确、完整的会计报告。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yìqǐ xuéxí zěnyàng biānxiě yí fèn qīngchu、zhǔnquè、wánzhěng de kuàijì bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta cùng học cách viết một bản báo cáo kế toán rõ ràng, chính xác và đầy đủ.
丁垂杨:阮明武老板,我以前只整理过简单的数据,还没有独立写过完整的会计报告。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐqián zhǐ zhěnglǐ guo jiǎndān de shùjù, hái méiyǒu dúlì xiě guo wánzhěng de kuàijì bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trước đây em chỉ từng sắp xếp những số liệu đơn giản, vẫn chưa tự mình viết một báo cáo kế toán hoàn chỉnh.
黎云英:我也想知道写会计报告以前应该先准备哪些资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě xiǎng zhīdào xiě kuàijì bàogào yǐqián yīnggāi xiān zhǔnbèi nǎxiē zīliào.
Lê Vân Anh: Em cũng muốn biết trước khi viết báo cáo kế toán thì nên chuẩn bị những tài liệu nào trước.
黄秋香:我最担心的是数据太多,写报告的时候容易漏掉重要内容。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ zuì dānxīn de shì shùjù tài duō, xiě bàogào de shíhou róngyì lòudiào zhòngyào nèiróng.
Hoàng Thu Hương: Điều em lo nhất là số liệu quá nhiều, khi viết báo cáo rất dễ bỏ sót nội dung quan trọng.
阮明武:大家不用担心。写会计报告虽然需要认真,但是只要按照正确的步骤来做,就不会太难。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā búyòng dānxīn. Xiě kuàijì bàogào suīrán xūyào rènzhēn, dànshì zhǐyào ànzhào zhèngquè de bùzhòu lái zuò, jiù bú huì tài nán.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người không cần lo lắng. Tuy viết báo cáo kế toán cần sự cẩn thận, nhưng chỉ cần làm theo đúng các bước thì sẽ không quá khó.
丁垂杨:阮明武老板,第一步是什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, dì yí bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bước đầu tiên là gì ạ?
阮明武:第一步是确定报告的目的和报告期间。你们要先知道这份报告是月度报告、季度报告还是年度报告。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yí bù shì quèdìng bàogào de mùdì hé bàogào qījiān. Nǐmen yào xiān zhīdào zhè fèn bàogào shì yuèdù bàogào、jìdù bàogào háishì niándù bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là xác định mục đích và kỳ báo cáo. Các em phải biết trước đây là báo cáo tháng, báo cáo quý hay báo cáo năm.
黎云英:这次我们要写的是六月份的月度会计报告,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhè cì wǒmen yào xiě de shì liù yuèfèn de yuèdù kuàijì bàogào, duì ma?
Lê Vân Anh: Lần này chúng ta cần viết báo cáo kế toán tháng Sáu, đúng không anh?
阮明武:对。报告期间是六月一日到六月三十日,报告对象是公司的管理人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào qījiān shì liù yuè yī rì dào liù yuè sānshí rì, bàogào duìxiàng shì gōngsī de guǎnlǐ rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kỳ báo cáo là từ ngày 1 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6, đối tượng đọc báo cáo là đội ngũ quản lý của công ty.
黄秋香:知道报告对象以后,我们就可以决定报告应该写得多详细,是吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhīdào bàogào duìxiàng yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ juédìng bàogào yīnggāi xiě de duō xiángxì, shì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi biết đối tượng đọc báo cáo, chúng ta có thể quyết định báo cáo cần viết chi tiết đến mức nào, đúng không anh?
阮明武:完全正确。给管理人员看的报告不仅要有数据,还要有原因分析和工作建议。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gěi guǎnlǐ rényuán kàn de bàogào bùjǐn yào yǒu shùjù, hái yào yǒu yuányīn fēnxī hé gōngzuò jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo dành cho đội ngũ quản lý không chỉ phải có số liệu mà còn cần có phần phân tích nguyên nhân và đề xuất công việc.
丁垂杨:确定报告目的以后,下一步是不是收集会计资料?
Dīng Chuíyáng: Quèdìng bàogào mùdì yǐhòu, xià yí bù shì bú shì shōují kuàijì zīliào?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định mục đích báo cáo, bước tiếp theo có phải là thu thập tài liệu kế toán không anh?
阮明武:是的。我们需要收集发票、收据、付款单、收款单、银行流水、工资表和出入库单。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Wǒmen xūyào shōují fāpiào、shōujù、fùkuǎn dān、shōukuǎn dān、yínháng liúshuǐ、gōngzī biǎo hé chūrùkù dān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chúng ta cần thu thập hóa đơn, biên lai, phiếu chi, phiếu thu, sao kê ngân hàng, bảng lương và phiếu xuất nhập kho.
黎云英:除了这些单据,我们还要准备总账和明细账吗?
Lí Yún Yīng: Chúle zhèxiē dānjù, wǒmen hái yào zhǔnbèi zǒngzhàng hé míngxìzhàng ma?
Lê Vân Anh: Ngoài những chứng từ này, chúng ta còn cần chuẩn bị sổ cái và sổ chi tiết không anh?
阮明武:当然要准备。总账可以反映公司的整体情况,明细账可以帮助我们检查每一笔业务。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào zhǔnbèi. Zǒngzhàng kěyǐ fǎnyìng gōngsī de zhěngtǐ qíngkuàng, míngxìzhàng kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá měi yì bǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là phải chuẩn bị. Sổ cái có thể phản ánh tình hình tổng thể của công ty, còn sổ chi tiết giúp chúng ta kiểm tra từng nghiệp vụ.
黄秋香:如果单据上的金额和账上的金额不一样,我们应该怎么办?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dānjù shàng de jīn’é hé zhàng shàng de jīn’é bù yíyàng, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Trong trường hợp số tiền trên chứng từ và số tiền trên sổ không giống nhau, chúng ta nên làm thế nào?
阮明武:不能马上写报告。我们要先找出差异,检查是不是录入错误、重复记账或者漏记业务。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng mǎshàng xiě bàogào. Wǒmen yào xiān zhǎochū chāyì, jiǎnchá shì bú shì lùrù cuòwù、chóngfù jìzhàng huòzhě lòujì yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được viết báo cáo ngay. Chúng ta phải tìm ra chênh lệch trước, kiểm tra xem có phải nhập sai, ghi sổ trùng hay bỏ sót nghiệp vụ hay không.
丁垂杨:也就是说,写报告以前一定要先对账。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiě bàogào yǐqián yídìng yào xiān duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có nghĩa là trước khi viết báo cáo nhất định phải đối chiếu sổ sách trước.
阮明武:对。我们要核对现金、银行存款、应收账款、应付账款和库存商品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào héduì xiànjīn、yínháng cúnkuǎn、yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn hé kùcún shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải đối chiếu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho.
黎云英:现金应该怎么核对呢?
Lí Yún Yīng: Xiànjīn yīnggāi zěnme héduì ne?
Lê Vân Anh: Tiền mặt nên được đối chiếu như thế nào ạ?
阮明武:先看现金日记账的余额,再实际盘点保险柜里的现金,最后比较两个数字。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn xiànjīn rìjìzhàng de yú’é, zài shíjì pándiǎn bǎoxiǎnguì lǐ de xiànjīn, zuìhòu bǐjiào liǎng ge shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem số dư trên sổ quỹ tiền mặt, sau đó kiểm kê thực tế tiền trong két và cuối cùng so sánh hai con số.
黄秋香:如果实际现金比账上的金额少,报告里要说明吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàng shàng de jīn’é shǎo, bàogào lǐ yào shuōmíng ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu tiền mặt thực tế ít hơn số tiền trên sổ thì có cần giải thích trong báo cáo không anh?
阮明武:一定要说明。我们还要写清楚差额是多少、发生的原因是什么、由谁负责处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng yào shuōmíng. Wǒmen hái yào xiě qīngchu chā’é shì duōshao、fāshēng de yuányīn shì shénme、yóu shéi fùzé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải giải thích. Chúng ta còn phải viết rõ số tiền chênh lệch là bao nhiêu, nguyên nhân phát sinh là gì và ai chịu trách nhiệm xử lý.
丁垂杨:银行存款是不是要跟银行对账单进行核对?
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn shì bú shì yào gēn yínháng duìzhàngdān jìnxíng héduì?
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng có phải đối chiếu với bảng đối chiếu của ngân hàng không anh?
阮明武:对。如果账上已经记录,但是银行还没有处理,我们要把它列为未达账项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhàng shàng yǐjīng jìlù, dànshì yínháng hái méiyǒu chǔlǐ, wǒmen yào bǎ tā lièwéi wèidá zhàngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sổ kế toán đã ghi nhận nhưng ngân hàng chưa xử lý thì chúng ta phải liệt kê khoản đó là khoản chưa đối chiếu được.
黎云英:应收账款主要是客户还没有付给公司的钱,对吗?
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn zhǔyào shì kèhù hái méiyǒu fù gěi gōngsī de qián, duì ma?
Lê Vân Anh: Khoản phải thu chủ yếu là số tiền khách hàng vẫn chưa thanh toán cho công ty, đúng không anh?
阮明武:对。写报告的时候,要列出客户名称、应收金额、到期日和已经逾期的天数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiě bàogào de shíhou, yào lièchū kèhù míngchēng、yīngshōu jīn’é、dàoqīrì hé yǐjīng yúqī de tiānshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi viết báo cáo, cần liệt kê tên khách hàng, số tiền phải thu, ngày đến hạn và số ngày đã quá hạn.
黄秋香:对于长期没有付款的客户,我们应该在报告中提出什么建议?
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú chángqī méiyǒu fùkuǎn de kèhù, wǒmen yīnggāi zài bàogào zhōng tíchū shénme jiànyì?
Hoàng Thu Hương: Đối với những khách hàng lâu ngày chưa thanh toán, chúng ta nên đưa ra đề xuất gì trong báo cáo?
阮明武:可以建议销售部门联系客户,也可以暂停新的赊销业务,降低公司的收款风险。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiànyì xiāoshòu bùmén liánxì kèhù, yě kěyǐ zàntíng xīn de shēxiāo yèwù, jiàngdī gōngsī de shōukuǎn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề xuất bộ phận kinh doanh liên hệ khách hàng, đồng thời có thể tạm dừng các giao dịch bán chịu mới để giảm rủi ro thu hồi công nợ của công ty.
丁垂杨:应付账款部分是不是要写公司需要付给供应商多少钱?
Dīng Chuíyáng: Yīngfù zhàngkuǎn bùfen shì bú shì yào xiě gōngsī xūyào fù gěi gōngyìngshāng duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Phần khoản phải trả có phải ghi số tiền công ty cần thanh toán cho nhà cung cấp không anh?
阮明武:是的,还要说明哪些款项已经到期,哪些款项可以按照合同以后再付。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, hái yào shuōmíng nǎxiē kuǎnxiàng yǐjīng dàoqī, nǎxiē kuǎnxiàng kěyǐ ànzhào hétong yǐhòu zài fù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, còn phải giải thích khoản nào đã đến hạn và khoản nào có thể thanh toán sau theo hợp đồng.
黎云英:这样管理人员就可以提前准备资金,不会错过付款时间。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng guǎnlǐ rényuán jiù kěyǐ tíqián zhǔnbèi zījīn, bú huì cuòguò fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Như vậy đội ngũ quản lý có thể chuẩn bị nguồn tiền trước và không bỏ lỡ thời hạn thanh toán.
阮明武:说得很好。会计报告的作用不只是记录过去,还要帮助公司安排未来的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Kuàijì bàogào de zuòyòng bù zhǐshì jìlù guòqù, hái yào bāngzhù gōngsī ānpái wèilái de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất hay. Tác dụng của báo cáo kế toán không chỉ là ghi lại những gì đã xảy ra mà còn giúp công ty sắp xếp công việc trong tương lai.
黄秋香:阮明武老板,整理完所有资料以后,我们应该怎样安排报告的结构?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhěnglǐ wán suǒyǒu zīliào yǐhòu, wǒmen yīnggāi zěnyàng ānpái bàogào de jiégòu?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi sắp xếp xong toàn bộ tài liệu, chúng ta nên bố trí kết cấu báo cáo như thế nào ạ?
阮明武:一份完整的月度会计报告可以分为报告说明、主要数据、差异分析、风险问题和工作建议。
Ruǎn Míngwǔ: Yí fèn wánzhěng de yuèdù kuàijì bàogào kěyǐ fēnwéi bàogào shuōmíng、zhǔyào shùjù、chāyì fēnxī、fēngxiǎn wèntí hé gōngzuò jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Một báo cáo kế toán tháng hoàn chỉnh có thể được chia thành phần thuyết minh báo cáo, số liệu chính, phân tích chênh lệch, vấn đề rủi ro và đề xuất công việc.
丁垂杨:报告说明部分主要写什么内容?
Dīng Chuíyáng: Bàogào shuōmíng bùfen zhǔyào xiě shénme nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Phần thuyết minh báo cáo chủ yếu viết nội dung gì ạ?
阮明武:主要写报告期间、数据来源、使用的会计方法和报告的编写人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào xiě bàogào qījiān、shùjù láiyuán、shǐyòng de kuàijì fāngfǎ hé bàogào de biānxiěrén.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu ghi kỳ báo cáo, nguồn số liệu, phương pháp kế toán được sử dụng và người lập báo cáo.
黎云英:主要数据部分应该先写收入,还是先写费用?
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shùjù bùfen yīnggāi xiān xiě shōurù, háishì xiān xiě fèiyòng?
Lê Vân Anh: Trong phần số liệu chính nên viết doanh thu trước hay chi phí trước ạ?
阮明武:一般先写收入,再写成本和费用,最后计算利润。这样阅读的人比较容易理解。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān xiān xiě shōurù, zài xiě chéngběn hé fèiyòng, zuìhòu jìsuàn lìrùn. Zhèyàng yuèdú de rén bǐjiào róngyì lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường viết doanh thu trước, sau đó viết giá vốn và chi phí, cuối cùng tính lợi nhuận. Như vậy người đọc sẽ dễ hiểu hơn.
黄秋香:本月公司的销售收入是十二亿元,比上个月增加了一亿元。这个情况应该怎样写?
Huáng Qiū Xiāng: Běn yuè gōngsī de xiāoshòu shōurù shì shí’èr yì yuán, bǐ shàng ge yuè zēngjiā le yí yì yuán. Zhège qíngkuàng yīnggāi zěnyàng xiě?
Hoàng Thu Hương: Doanh thu bán hàng tháng này của công ty là 1,2 tỷ đồng, tăng 100 triệu đồng so với tháng trước. Tình hình này nên viết như thế nào ạ?
阮明武:可以写:“本月销售收入为十二亿元,比上月增加一亿元,增长百分之九点一。”
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiě: “Běn yuè xiāoshòu shōurù wéi shí’èr yì yuán, bǐ shàng yuè zēngjiā yí yì yuán, zēngzhǎng bǎifēnzhī jiǔ diǎn yī.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể viết: “Doanh thu bán hàng tháng này là 1,2 tỷ đồng, tăng 100 triệu đồng so với tháng trước, tương đương mức tăng 9,1%.”
丁垂杨:只写收入增加还不够,还要说明增加的原因,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǐ xiě shōurù zēngjiā hái bú gòu, hái yào shuōmíng zēngjiā de yuányīn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chỉ viết doanh thu tăng vẫn chưa đủ, còn phải giải thích nguyên nhân tăng, đúng không anh?
阮明武:对。我们可以说明本月增加了新客户,同时网络课程的销售数量也提高了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ shuōmíng běn yuè zēngjiā le xīn kèhù, tóngshí wǎngluò kèchéng de xiāoshòu shùliàng yě tígāo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể giải thích rằng tháng này có thêm khách hàng mới, đồng thời số lượng khóa học trực tuyến bán ra cũng tăng lên.
黎云英:成本部分是不是也要跟上个月进行比较?
Lí Yún Yīng: Chéngběn bùfen shì bú shì yě yào gēn shàng ge yuè jìnxíng bǐjiào?
Lê Vân Anh: Phần giá vốn có cần so sánh với tháng trước không anh?
阮明武:需要。比如本月收入增加了百分之九,但是成本增加了百分之十五,我们就要特别分析。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Bǐrú běn yuè shōurù zēngjiā le bǎifēnzhī jiǔ, dànshì chéngběn zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ, wǒmen jiù yào tèbié fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Ví dụ doanh thu tháng này tăng 9% nhưng giá vốn tăng 15% thì chúng ta phải phân tích đặc biệt.
黄秋香:这种情况可能说明公司的成本控制还不够好。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng shuōmíng gōngsī de chéngběn kòngzhì hái bú gòu hǎo.
Hoàng Thu Hương: Tình hình này có thể cho thấy việc kiểm soát chi phí của công ty vẫn chưa đủ tốt.
阮明武:没错。我们要继续检查材料价格、人工费用、运输费用和其他生产费用。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Wǒmen yào jìxù jiǎnchá cáiliào jiàgé、réngōng fèiyòng、yùnshū fèiyòng hé qítā shēngchǎn fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chúng ta cần tiếp tục kiểm tra giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển và các chi phí sản xuất khác.
丁垂杨:管理费用部分包括办公室租金、工资、水电费和办公用品费吗?
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fèiyòng bùfen bāokuò bàngōngshì zūjīn、gōngzī、shuǐdiànfèi hé bàngōng yòngpǐn fèi ma?
Đinh Thùy Dương: Phần chi phí quản lý có bao gồm tiền thuê văn phòng, tiền lương, tiền điện nước và chi phí văn phòng phẩm không anh?
阮明武:包括。除此以外,还有电话费、网络费、培训费、差旅费和接待费。
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò. Chúcǐ yǐwài, hái yǒu diànhuàfèi、wǎngluòfèi、péixùnfèi、chāilǚfèi hé jiēdàifèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ngoài ra còn có chi phí điện thoại, internet, đào tạo, công tác và tiếp khách.
黎云英:写费用的时候,我们应该按照费用种类来写,还是按照部门来写?
Lí Yún Yīng: Xiě fèiyòng de shíhou, wǒmen yīnggāi ànzhào fèiyòng zhǒnglèi lái xiě, háishì ànzhào bùmén lái xiě?
Lê Vân Anh: Khi viết về chi phí, chúng ta nên viết theo loại chi phí hay theo từng bộ phận ạ?
阮明武:主要报告可以按照费用种类来写,详细的附件可以按照部门进行分析。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào bàogào kěyǐ ànzhào fèiyòng zhǒnglèi lái xiě, xiángxì de fùjiàn kěyǐ ànzhào bùmén jìnxíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo chính có thể viết theo loại chi phí, còn phụ lục chi tiết có thể phân tích theo từng bộ phận.
黄秋香:这样正文不会太长,管理人员需要的时候也可以查看附件。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng zhèngwén bú huì tài cháng, guǎnlǐ rényuán xūyào de shíhou yě kěyǐ chákàn fùjiàn.
Hoàng Thu Hương: Như vậy phần nội dung chính sẽ không quá dài, khi cần đội ngũ quản lý cũng có thể xem phụ lục.
阮明武:正是这样。会计报告要有重点,不能把所有明细都放在正文里。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèng shì zhèyàng. Kuàijì bàogào yào yǒu zhòngdiǎn, bùnéng bǎ suǒyǒu míngxì dōu fàng zài zhèngwén lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Báo cáo kế toán phải có trọng tâm, không thể đưa toàn bộ số liệu chi tiết vào phần nội dung chính.
丁垂杨:收入减去成本和费用以后,就可以得到本月利润了,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, jiù kěyǐ dédào běn yuè lìrùn le, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi lấy doanh thu trừ giá vốn và chi phí thì có thể tính được lợi nhuận tháng này, đúng không anh?
阮明武:基本上是这样,但是还要考虑财务费用、其他收入、其他支出和企业所得税。
Ruǎn Míngwǔ: Jīběn shàng shì zhèyàng, dànshì hái yào kǎolǜ cáiwù fèiyòng、qítā shōurù、qítā zhīchū hé qǐyè suǒdéshuì.
Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy, nhưng còn phải xem xét chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
黎云英:计算出利润以后,也要跟预算和上个月进行比较吗?
Lí Yún Yīng: Jìsuàn chū lìrùn yǐhòu, yě yào gēn yùsuàn hé shàng ge yuè jìnxíng bǐjiào ma?
Lê Vân Anh: Sau khi tính được lợi nhuận, chúng ta cũng phải so sánh với ngân sách và tháng trước phải không anh?
阮明武:是的。我们要分析实际利润有没有达到计划,以及没有达到计划的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Wǒmen yào fēnxī shíjì lìrùn yǒu méiyǒu dádào jìhuà, yǐjí méiyǒu dádào jìhuà de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chúng ta phải phân tích lợi nhuận thực tế có đạt kế hoạch hay không, đồng thời tìm nguyên nhân nếu chưa đạt kế hoạch.
黄秋香:阮明武老板,除了收入、成本和利润,报告里还要写现金流量吗?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chúle shōurù、chéngběn hé lìrùn, bàogào lǐ hái yào xiě xiànjīn liúliàng ma?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngoài doanh thu, giá vốn và lợi nhuận, trong báo cáo còn phải viết về dòng tiền không ạ?
阮明武:当然要写。有利润不一定代表公司有足够的现金,所以现金流量非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào xiě. Yǒu lìrùn bù yídìng dàibiǎo gōngsī yǒu zúgòu de xiànjīn, suǒyǐ xiànjīn liúliàng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải viết. Có lợi nhuận không nhất định có nghĩa là công ty có đủ tiền mặt, vì vậy dòng tiền rất quan trọng.
丁垂杨:我们应该分别说明经营活动、投资活动和筹资活动的现金流量吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi fēnbié shuōmíng jīngyíng huódòng、tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng de xiànjīn liúliàng ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có nên trình bày riêng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính không anh?
阮明武:对。不过在月度管理报告中,我们可以重点说明经营活动产生的现金收入和现金支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò zài yuèdù guǎnlǐ bàogào zhōng, wǒmen kěyǐ zhòngdiǎn shuōmíng jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn shōurù hé xiànjīn zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, trong báo cáo quản trị tháng, chúng ta có thể tập trung giải thích tiền thu và tiền chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
黎云英:如果销售收入增加了,但是客户还没有付款,公司的现金流还是可能减少。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, gōngsī de xiànjīnliú háishì kěnéng jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu bán hàng tăng nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán thì dòng tiền của công ty vẫn có thể giảm.
阮明武:分析得很好。这就是为什么我们要同时关注利润和现金流量。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī de hěn hǎo. Zhè jiùshì wèishénme wǒmen yào tóngshí guānzhù lìrùn hé xiànjīn liúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em phân tích rất tốt. Đó chính là lý do chúng ta phải đồng thời quan tâm đến lợi nhuận và dòng tiền.
黄秋香:库存商品部分应该写哪些内容?
Huáng Qiū Xiāng: Kùcún shāngpǐn bùfen yīnggāi xiě nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Phần hàng tồn kho nên viết những nội dung gì ạ?
阮明武:要写期初库存、本月入库、本月出库、期末库存,还要说明有没有积压或者损坏的商品。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiě qīchū kùcún、běn yuè rùkù、běn yuè chūkù、qīmò kùcún, hái yào shuōmíng yǒu méiyǒu jīyā huòzhě sǔnhuài de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Cần ghi tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong tháng, xuất kho trong tháng, tồn kho cuối kỳ và giải thích có hàng bị tồn đọng hoặc hư hỏng hay không.
丁垂杨:如果一种教材连续几个月都没有销售,我们应该把它列为积压库存吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì zhǒng jiàocái liánxù jǐ ge yuè dōu méiyǒu xiāoshòu, wǒmen yīnggāi bǎ tā lièwéi jīyā kùcún ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu một loại giáo trình liên tục vài tháng không bán được thì chúng ta có nên xếp nó vào hàng tồn kho chậm luân chuyển không anh?
阮明武:可以先列为需要关注的库存,并建议销售部门制定促销计划。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān lièwéi xūyào guānzhù de kùcún, bìng jiànyì xiāoshòu bùmén zhìdìng cùxiāo jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể tạm xếp vào nhóm hàng tồn kho cần theo dõi và đề xuất bộ phận kinh doanh xây dựng kế hoạch khuyến mại.
黎云英:固定资产部分是不是要说明本月增加、减少和折旧的情况?
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn bùfen shì bú shì yào shuōmíng běn yuè zēngjiā、jiǎnshǎo hé zhéjiù de qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Phần tài sản cố định có phải trình bày tình hình tăng, giảm và khấu hao trong tháng không anh?
阮明武:是的。比如公司购买了新电脑,就要说明购买日期、原价、使用部门和每月折旧金额。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Bǐrú gōngsī gòumǎi le xīn diànnǎo, jiù yào shuōmíng gòumǎi rìqī、yuánjià、shǐyòng bùmén hé měi yuè zhéjiù jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ công ty mua máy tính mới thì phải ghi ngày mua, nguyên giá, bộ phận sử dụng và số tiền khấu hao mỗi tháng.
黄秋香:税务部分应该单独写吗?
Huáng Qiū Xiāng: Shuìwù bùfen yīnggāi dāndú xiě ma?
Hoàng Thu Hương: Phần thuế có nên viết riêng không anh?
阮明武:应该单独写。我们要说明增值税、个人所得税和企业所得税的申报与缴纳情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi dāndú xiě. Wǒmen yào shuōmíng zēngzhíshuì、gèrén suǒdéshuì hé qǐyè suǒdéshuì de shēnbào yǔ jiǎonà qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nên viết riêng. Chúng ta phải trình bày tình hình kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
丁垂杨:如果公司还有没有缴纳的税款,也要在报告中提醒管理人员,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī hái yǒu méiyǒu jiǎonà de shuìkuǎn, yě yào zài bàogào zhōng tíxǐng guǎnlǐ rényuán, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty vẫn còn khoản thuế chưa nộp thì cũng phải nhắc đội ngũ quản lý trong báo cáo, đúng không anh?
阮明武:对,要写清楚税种、金额和最后缴纳日期,避免公司因为迟交而被罚款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào xiě qīngchu shuìzhǒng、jīn’é hé zuìhòu jiǎonà rìqī, bìmiǎn gōngsī yīnwèi chíjiāo ér bèi fákuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần ghi rõ loại thuế, số tiền và ngày cuối cùng phải nộp để tránh công ty bị phạt vì nộp chậm.
黎云英:阮明武老板,差异分析应该使用什么方法?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chāyì fēnxī yīnggāi shǐyòng shénme fāngfǎ?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phần phân tích chênh lệch nên sử dụng phương pháp nào ạ?
阮明武:最常用的方法是把本月数据跟上月、去年同期和本月预算进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì chángyòng de fāngfǎ shì bǎ běn yuè shùjù gēn shàng yuè、qùnián tóngqī hé běn yuè yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp thường dùng nhất là so sánh số liệu tháng này với tháng trước, cùng kỳ năm trước và ngân sách tháng này.
黄秋香:比较以后,我们要同时计算金额差异和百分比差异吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐjiào yǐhòu, wǒmen yào tóngshí jìsuàn jīn’é chāyì hé bǎifēnbǐ chāyì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi so sánh, chúng ta có cần tính đồng thời chênh lệch về số tiền và chênh lệch theo tỷ lệ phần trăm không anh?
阮明武:最好两个都计算。金额可以说明差了多少钱,百分比可以说明变化的程度。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo liǎng ge dōu jìsuàn. Jīn’é kěyǐ shuōmíng chà le duōshao qián, bǎifēnbǐ kěyǐ shuōmíng biànhuà de chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên tính cả hai. Số tiền cho biết chênh lệch bao nhiêu, còn tỷ lệ phần trăm thể hiện mức độ thay đổi.
丁垂杨:如果一个项目的差异很小,我们还需要详细分析吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge xiàngmù de chāyì hěn xiǎo, wǒmen hái xūyào xiángxì fēnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chênh lệch của một hạng mục rất nhỏ thì chúng ta có cần phân tích chi tiết không anh?
阮明武:不需要分析所有的小差异。我们应该重点分析金额大、变化快或者风险高的项目。
Ruǎn Míngwǔ: Bù xūyào fēnxī suǒyǒu de xiǎo chāyì. Wǒmen yīnggāi zhòngdiǎn fēnxī jīn’é dà、biànhuà kuài huòzhě fēngxiǎn gāo de xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần phân tích tất cả chênh lệch nhỏ. Chúng ta nên tập trung vào những hạng mục có giá trị lớn, biến động nhanh hoặc rủi ro cao.
黎云英:分析原因的时候,我们应该只写直接原因,还是也要写更深的原因?
Lí Yún Yīng: Fēnxī yuányīn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǐ xiě zhíjiē yuányīn, háishì yě yào xiě gèng shēn de yuányīn?
Lê Vân Anh: Khi phân tích nguyên nhân, chúng ta chỉ nên viết nguyên nhân trực tiếp hay còn phải viết cả nguyên nhân sâu xa hơn ạ?
阮明武:最好继续问为什么。比如运输费增加,直接原因是运输次数增加,更深的原因可能是采购计划不合理。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo jìxù wèn wèishénme. Bǐrú yùnshūfèi zēngjiā, zhíjiē yuányīn shì yùnshū cìshù zēngjiā, gèng shēn de yuányīn kěnéng shì cǎigòu jìhuà bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên tiếp tục đặt câu hỏi tại sao. Ví dụ chi phí vận chuyển tăng, nguyên nhân trực tiếp là số lần vận chuyển tăng, còn nguyên nhân sâu hơn có thể là kế hoạch mua hàng chưa hợp lý.
黄秋香:找到真正的原因以后,工作建议才会更有用。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn yǐhòu, gōngzuò jiànyì cái huì gèng yǒuyòng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tìm được nguyên nhân thực sự thì đề xuất công việc mới hữu ích hơn.
阮明武:说得对。建议不能太空,要说明谁来做、什么时候完成、希望达到什么结果。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Jiànyì bùnéng tài kōng, yào shuōmíng shéi lái zuò、shénme shíhou wánchéng、xīwàng dádào shénme jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Đề xuất không được quá chung chung mà phải ghi rõ ai thực hiện, khi nào hoàn thành và mong muốn đạt kết quả gì.
丁垂杨:比如我们可以写:“销售部门应在七月十五日以前联系所有逾期客户。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒmen kěyǐ xiě: “Xiāoshòu bùmén yīng zài qī yuè shíwǔ rì yǐqián liánxì suǒyǒu yúqī kèhù.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chúng ta có thể viết: “Bộ phận kinh doanh cần liên hệ với toàn bộ khách hàng quá hạn trước ngày 15 tháng 7.”
阮明武:这个建议很好,因为它有负责部门,也有完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jiànyì hěn hǎo, yīnwèi tā yǒu fùzé bùmén, yě yǒu wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đề xuất này rất tốt vì có bộ phận chịu trách nhiệm và có thời hạn hoàn thành.
黎云英:写报告的时候,语言方面有什么要求?
Lí Yún Yīng: Xiě bàogào de shíhou, yǔyán fāngmiàn yǒu shénme yāoqiú?
Lê Vân Anh: Khi viết báo cáo, về mặt ngôn ngữ có những yêu cầu gì ạ?
阮明武:语言要简单、正式、清楚。一个句子不要太长,也不要使用意思不清楚的词。
Ruǎn Míngwǔ: Yǔyán yào jiǎndān、zhèngshì、qīngchu. Yí ge jùzi búyào tài cháng, yě búyào shǐyòng yìsi bù qīngchu de cí.
Nguyễn Minh Vũ: Ngôn ngữ phải đơn giản, trang trọng và rõ ràng. Một câu không nên quá dài, đồng thời không nên sử dụng những từ có ý nghĩa mơ hồ.
黄秋香:数字的单位也要统一,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Shùzì de dānwèi yě yào tǒngyī, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Đơn vị của số liệu cũng phải thống nhất, đúng không anh?
阮明武:对。如果报告开始使用“百万越南盾”,后面的数据就都要使用同样的单位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bàogào kāishǐ shǐyòng “bǎiwàn Yuènándùn”, hòumiàn de shùjù jiù dōu yào shǐyòng tóngyàng de dānwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phần đầu báo cáo sử dụng đơn vị “triệu đồng Việt Nam” thì những số liệu phía sau đều phải sử dụng cùng một đơn vị.
丁垂杨:日期的写法、数字的小数位和百分比格式也应该统一。
Dīng Chuíyáng: Rìqī de xiěfǎ、shùzì de xiǎoshùwèi hé bǎifēnbǐ géshì yě yīnggāi tǒngyī.
Đinh Thùy Dương: Cách viết ngày tháng, số chữ số thập phân và định dạng tỷ lệ phần trăm cũng cần được thống nhất.
阮明武:非常好。这些小问题虽然不影响总金额,但是会影响报告的专业性。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē xiǎo wèntí suīrán bù yǐngxiǎng zǒng jīn’é, dànshì huì yǐngxiǎng bàogào de zhuānyèxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy những vấn đề nhỏ này không ảnh hưởng đến tổng số tiền nhưng sẽ ảnh hưởng đến tính chuyên nghiệp của báo cáo.
黎云英:完成初稿以后,我们应该怎样检查?
Lí Yún Yīng: Wánchéng chūgǎo yǐhòu, wǒmen yīnggāi zěnyàng jiǎnchá?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành bản nháp đầu tiên, chúng ta nên kiểm tra như thế nào ạ?
阮明武:首先检查总数和明细是否一致,然后检查公式、日期、单位和文字。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān jiǎnchá zǒngshù hé míngxì shìfǒu yízhì, ránhòu jiǎnchá gōngshì、rìqī、dānwèi hé wénzì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra tổng số và số liệu chi tiết có thống nhất hay không, sau đó kiểm tra công thức, ngày tháng, đơn vị và nội dung chữ viết.
黄秋香:编写人自己检查完以后,还需要让其他人再检查一次吗?
Huáng Qiū Xiāng: Biānxiěrén zìjǐ jiǎnchá wán yǐhòu, hái xūyào ràng qítā rén zài jiǎnchá yí cì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi người lập báo cáo tự kiểm tra xong, có cần để người khác kiểm tra lại một lần nữa không anh?
阮明武:需要。自己写的内容有时候不容易发现错误,所以交叉检查非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Zìjǐ xiě de nèiróng yǒu shíhou bù róngyì fāxiàn cuòwù, suǒyǐ jiāochā jiǎnchá fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Nội dung do chính mình viết đôi khi khó phát hiện lỗi, vì vậy việc kiểm tra chéo rất quan trọng.
丁垂杨:我们三个人可以互相检查。每个人负责一个部分,这样工作会更快。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen sān ge rén kěyǐ hùxiāng jiǎnchá. Měi ge rén fùzé yí ge bùfen, zhèyàng gōngzuò huì gèng kuài.
Đinh Thùy Dương: Ba chúng em có thể kiểm tra chéo cho nhau. Mỗi người phụ trách một phần thì công việc sẽ nhanh hơn.
阮明武:很好。垂杨负责核对收入、成本和利润,云英负责检查现金、银行和往来账款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chuíyáng fùzé héduì shōurù、chéngběn hé lìrùn, Yún Yīng fùzé jiǎnchá xiànjīn、yínháng hé wǎnglái zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thùy Dương phụ trách đối chiếu doanh thu, giá vốn và lợi nhuận; Vân Anh phụ trách kiểm tra tiền mặt, ngân hàng và các khoản công nợ.
黎云英:那么秋香可以负责库存、固定资产和税务部分。
Lí Yún Yīng: Nàme Qiū Xiāng kěyǐ fùzé kùcún、gùdìng zīchǎn hé shuìwù bùfen.
Lê Vân Anh: Vậy Thu Hương có thể phụ trách phần hàng tồn kho, tài sản cố định và thuế.
黄秋香:没问题。我检查完以后,会把发现的问题记录下来,再跟大家一起讨论。
Huáng Qiū Xiāng: Méi wèntí. Wǒ jiǎnchá wán yǐhòu, huì bǎ fāxiàn de wèntí jìlù xiàlai, zài gēn dàjiā yìqǐ tǎolùn.
Hoàng Thu Hương: Không vấn đề gì. Sau khi kiểm tra xong, em sẽ ghi lại những vấn đề phát hiện được rồi cùng mọi người thảo luận.
阮明武:报告修改完成以后,要由编写人、检查人和负责人签字确认。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào xiūgǎi wánchéng yǐhòu, yào yóu biānxiěrén、jiǎnchárén hé fùzérén qiānzì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành việc chỉnh sửa báo cáo, người lập, người kiểm tra và người phụ trách phải ký xác nhận.
丁垂杨:电子版报告也要保存好,对吗?
Dīng Chuíyáng: Diànzǐbǎn bàogào yě yào bǎocún hǎo, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Bản báo cáo điện tử cũng phải được lưu trữ cẩn thận, đúng không anh?
阮明武:对。文件名称要包括公司名称、报告名称、报告期间和版本日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wénjiàn míngchēng yào bāokuò gōngsī míngchēng、bàogào míngchēng、bàogào qījiān hé bǎnběn rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên tệp phải bao gồm tên công ty, tên báo cáo, kỳ báo cáo và ngày của phiên bản.
黎云英:比如可以写“CHINEMASTER公司六月月度会计报告二〇二六年七月五日版”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiě “CHINEMASTER gōngsī liù yuè yuèdù kuàijì bàogào èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì bǎn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể đặt tên là “Báo cáo kế toán tháng 6 của công ty CHINEMASTER, phiên bản ngày 5 tháng 7 năm 2026”.
阮明武:这个名称很清楚。修改报告时不要直接删除旧版本,要保存修改记录。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège míngchēng hěn qīngchu. Xiūgǎi bàogào shí búyào zhíjiē shānchú jiù bǎnběn, yào bǎocún xiūgǎi jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Tên này rất rõ ràng. Khi chỉnh sửa báo cáo, không được xóa trực tiếp phiên bản cũ mà phải lưu lại lịch sử chỉnh sửa.
黄秋香:这样以后发现问题的时候,我们就可以知道哪一部分是谁修改的。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng yǐhòu fāxiàn wèntí de shíhou, wǒmen jiù kěyǐ zhīdào nǎ yí bùfen shì shéi xiūgǎi de.
Hoàng Thu Hương: Như vậy sau này khi phát hiện vấn đề, chúng ta có thể biết phần nào do ai chỉnh sửa.
阮明武:对。另外,会计报告中有很多重要数据,不能随便发给公司以外的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìngwài, kuàijì bàogào zhōng yǒu hěn duō zhòngyào shùjù, bùnéng suíbiàn fā gěi gōngsī yǐwài de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, trong báo cáo kế toán có rất nhiều số liệu quan trọng, không được tùy tiện gửi cho người ngoài công ty.
丁垂杨:我们应该设置文件密码,并且只让有责任的人查看。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi shèzhì wénjiàn mìmǎ, bìngqiě zhǐ ràng yǒu zérèn de rén chákàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nên đặt mật khẩu cho tệp và chỉ cho những người có trách nhiệm xem.
阮明武:很好,这就是会计资料的保密要求。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì kuàijì zīliào de bǎomì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó chính là yêu cầu bảo mật đối với tài liệu kế toán.
黎云英:阮明武老板,最后向管理人员介绍报告的时候,我们应该注意什么?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zuìhòu xiàng guǎnlǐ rényuán jièshào bàogào de shíhou, wǒmen yīnggāi zhùyì shénme?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khi trình bày báo cáo với đội ngũ quản lý, chúng ta cần chú ý điều gì ạ?
阮明武:不要从第一页读到最后一页。要先介绍结果,再说明重要变化、主要风险和需要决定的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào cóng dì yí yè dú dào zuìhòu yí yè. Yào xiān jièshào jiéguǒ, zài shuōmíng zhòngyào biànhuà、zhǔyào fēngxiǎn hé xūyào juédìng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên đọc từ trang đầu đến trang cuối. Phải trình bày kết quả trước, sau đó giải thích những biến động quan trọng, rủi ro chính và những vấn đề cần đưa ra quyết định.
黄秋香:也就是说,介绍报告时要抓住重点,不能讲得太长。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, jièshào bàogào shí yào zhuāzhù zhòngdiǎn, bùnéng jiǎng de tài cháng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có nghĩa là khi trình bày báo cáo phải nắm được trọng tâm, không được nói quá dài.
阮明武:对。如果管理人员提出问题,我们要根据已经核对过的数据回答,不能随便猜。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ guǎnlǐ rényuán tíchū wèntí, wǒmen yào gēnjù yǐjīng héduì guo de shùjù huídá, bùnéng suíbiàn cāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đội ngũ quản lý đặt câu hỏi, chúng ta phải trả lời dựa trên số liệu đã được kiểm tra, không được tùy tiện suy đoán.
丁垂杨:如果当时不能确定答案,我们可以先记录问题,检查以后再回答。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dāngshí bùnéng quèdìng dá’àn, wǒmen kěyǐ xiān jìlù wèntí, jiǎnchá yǐhòu zài huídá.
Đinh Thùy Dương: Nếu lúc đó chưa thể xác định câu trả lời, chúng em có thể ghi lại vấn đề trước rồi kiểm tra và trả lời sau.
阮明武:完全正确。准确比马上回答更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǔnquè bǐ mǎshàng huídá gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sự chính xác quan trọng hơn việc trả lời ngay lập tức.
黎云英:今天学习以后,我知道写会计报告不能只把数字放在一起。
Lí Yún Yīng: Jīntiān xuéxí yǐhòu, wǒ zhīdào xiě kuàijì bàogào bùnéng zhǐ bǎ shùzì fàng zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Sau buổi học hôm nay, em hiểu rằng viết báo cáo kế toán không thể chỉ đơn giản là tập hợp các con số lại với nhau.
黄秋香:我们还要检查数据、分析原因、发现风险,并提出可以执行的建议。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào jiǎnchá shùjù、fēnxī yuányīn、fāxiàn fēngxiǎn, bìng tíchū kěyǐ zhíxíng de jiànyì.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn phải kiểm tra số liệu, phân tích nguyên nhân, phát hiện rủi ro và đưa ra những đề xuất có thể thực hiện được.
丁垂杨:报告的内容要真实、准确、完整,语言要简单、清楚、专业。
Dīng Chuíyáng: Bàogào de nèiróng yào zhēnshí、zhǔnquè、wánzhěng, yǔyán yào jiǎndān、qīngchu、zhuānyè.
Đinh Thùy Dương: Nội dung báo cáo phải trung thực, chính xác, đầy đủ; ngôn ngữ phải đơn giản, rõ ràng và chuyên nghiệp.
阮明武:你们总结得很好。现在我们来分配工作,争取在七月五日以前完成六月的会计报告。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Xiànzài wǒmen lái fēnpèi gōngzuò, zhēngqǔ zài qī yuè wǔ rì yǐqián wánchéng liù yuè de kuàijì bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Bây giờ chúng ta sẽ phân công công việc, cố gắng hoàn thành báo cáo kế toán tháng Sáu trước ngày 5 tháng 7.
丁垂杨:阮明武老板,我负责整理收入、成本、费用和利润的数据。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fùzé zhěnglǐ shōurù、chéngběn、fèiyòng hé lìrùn de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em sẽ phụ trách sắp xếp số liệu doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:我负责核对现金、银行存款、应收账款和应付账款。
Lí Yún Yīng: Wǒ fùzé héduì xiànjīn、yínháng cúnkuǎn、yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Em sẽ phụ trách đối chiếu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu và khoản phải trả.
黄秋香:我负责检查库存、固定资产、折旧和各种税款。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fùzé jiǎnchá kùcún、gùdìng zīchǎn、zhéjiù hé gè zhǒng shuìkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ phụ trách kiểm tra hàng tồn kho, tài sản cố định, khấu hao và các loại thuế.
阮明武:很好。整理过程中如果发现数据不一致,要马上提出来,大家一起检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhěnglǐ guòchéng zhōng rúguǒ fāxiàn shùjù bù yízhì, yào mǎshàng tí chūlai, dàjiā yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong quá trình sắp xếp, nếu phát hiện số liệu không thống nhất thì phải nêu ra ngay để mọi người cùng kiểm tra.
丁垂杨:明白了,我们不会为了赶时间而忽略数据的准确性。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le, wǒmen bú huì wèile gǎn shíjiān ér hūlüè shùjù de zhǔnquèxìng.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, chúng em sẽ không vì chạy theo thời gian mà bỏ qua tính chính xác của số liệu.
黎云英:我们会按照今天学习的步骤认真完成报告。
Lí Yún Yīng: Wǒmen huì ànzhào jīntiān xuéxí de bùzhòu rènzhēn wánchéng bàogào.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ nghiêm túc hoàn thành báo cáo theo các bước đã học hôm nay.
黄秋香:完成以后,我们会互相检查,再交给阮明武老板审核。
Huáng Qiū Xiāng: Wánchéng yǐhòu, wǒmen huì hùxiāng jiǎnchá, zài jiāo gěi Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn shěnhé.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành, chúng em sẽ kiểm tra chéo cho nhau rồi trình Sếp Nguyễn Minh Vũ xét duyệt.
阮明武:好,我相信你们一定能写出一份清楚、准确而且有价值的会计报告。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiāngxìn nǐmen yídìng néng xiě chū yí fèn qīngchu、zhǔnquè érqiě yǒu jiàzhí de kuàijì bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, anh tin rằng các em nhất định có thể viết được một báo cáo kế toán rõ ràng, chính xác và có giá trị.
丁垂杨:谢谢阮明武老板的指导,我们现在就开始工作。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn de zhǐdǎo, wǒmen xiànzài jiù kāishǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ đã hướng dẫn, bây giờ chúng em sẽ bắt đầu làm việc ngay.
黎云英:我们会按时完成任务,也会保证报告的质量。
Lí Yún Yīng: Wǒmen huì ànshí wánchéng rènwu, yě huì bǎozhèng bàogào de zhìliàng.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, đồng thời bảo đảm chất lượng của báo cáo.
黄秋香:希望这份报告能够帮助公司更好地控制成本、安排资金和提高利润。
Huáng Qiū Xiāng: Xīwàng zhè fèn bàogào nénggòu bāngzhù gōngsī gèng hǎo de kòngzhì chéngběn、ānpái zījīn hé tígāo lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Em hy vọng bản báo cáo này có thể giúp công ty kiểm soát chi phí, bố trí nguồn vốn và nâng cao lợi nhuận tốt hơn.
阮明武:这正是编写会计报告的真正意义。大家开始工作吧。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhèng shì biānxiě kuàijì bàogào de zhēnzhèng yìyì. Dàjiā kāishǐ gōngzuò ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là ý nghĩa thực sự của việc viết báo cáo kế toán. Mọi người bắt đầu làm việc nhé.
第二部分:会计报告的基本内容
Dì èr bùfen: Kuàijì bàogào de jīběn nèiróng
Phần 2: Nội dung cơ bản của báo cáo kế toán
阮明武:刚才我们已经了解了编写会计报告的基本步骤,现在我们继续学习报告的具体内容。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng liǎojiě le biānxiě kuàijì bàogào de jīběn bùzhòu, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí bàogào de jùtǐ nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu các bước cơ bản để viết báo cáo kế toán, bây giờ chúng ta tiếp tục học nội dung cụ thể của báo cáo.
丁垂杨:阮明武老板,一份完整的会计报告应该先写什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yí fèn wánzhěng de kuàijì bàogào yīnggāi xiān xiě shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một báo cáo kế toán hoàn chỉnh nên viết nội dung gì trước ạ?
阮明武:首先要写报告的一般信息,也就是企业和报告本身的基本资料。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào xiě bàogào de yìbān xìnxī, yě jiùshì qǐyè hé bàogào běnshēn de jīběn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải viết thông tin chung của báo cáo, tức là các thông tin cơ bản về doanh nghiệp và bản thân báo cáo.
黎云英:一般信息的第一项是不是企业名称?
Lí Yún Yīng: Yìbān xìnxī de dì yí xiàng shì bú shì qǐyè míngchēng?
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên trong phần thông tin chung có phải là tên doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。企业名称必须写全,不能只写简称。我们的企业名称可以写成“CHINEMASTER教育有限公司”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè míngchēng bìxū xiě quán, bùnéng zhǐ xiě jiǎnchēng. Wǒmen de qǐyè míngchēng kěyǐ xiě chéng “CHINEMASTER Jiàoyù Yǒuxiàn Gōngsī”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên doanh nghiệp phải được viết đầy đủ, không được chỉ viết tên viết tắt. Tên doanh nghiệp của chúng ta có thể ghi là “Công ty trách nhiệm hữu hạn Giáo dục CHINEMASTER”.
黄秋香:企业名称下面应该写税号,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè míngchēng xiàmiàn yīnggāi xiě shuìhào, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Bên dưới tên doanh nghiệp nên ghi mã số thuế, đúng không anh?
阮明武:对。税号是识别企业的重要信息,所以一定要跟税务登记资料一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìhào shì shíbié qǐyè de zhòngyào xìnxī, suǒyǐ yídìng yào gēn shuìwù dēngjì zīliào yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã số thuế là thông tin quan trọng để nhận diện doanh nghiệp, vì vậy nhất định phải thống nhất với hồ sơ đăng ký thuế.
丁垂杨:如果税号中有一个数字写错了,报告会有什么问题?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuìhào zhōng yǒu yí ge shùzì xiě cuò le, bàogào huì yǒu shénme wèntí?
Đinh Thùy Dương: Nếu có một chữ số trong mã số thuế bị viết sai thì báo cáo sẽ gặp vấn đề gì ạ?
阮明武:那份报告可能被认为不是本企业的正式报告,也可能影响税务申报和资料审核。
Ruǎn Míngwǔ: Nà fèn bàogào kěnéng bèi rènwéi bú shì běn qǐyè de zhèngshì bàogào, yě kěnéng yǐngxiǎng shuìwù shēnbào hé zīliào shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo đó có thể bị cho rằng không phải báo cáo chính thức của doanh nghiệp, đồng thời cũng có thể ảnh hưởng đến việc kê khai thuế và kiểm tra hồ sơ.
黎云英:企业地址也要按照营业登记证上的地址填写吗?
Lí Yún Yīng: Qǐyè dìzhǐ yě yào ànzhào yíngyè dēngjìzhèng shàng de dìzhǐ tiánxiě ma?
Lê Vân Anh: Địa chỉ doanh nghiệp cũng phải điền theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải không anh?
阮明武:是的。报告上应该填写企业的正式注册地址,而不是临时办公地点。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Bàogào shàng yīnggāi tiánxiě qǐyè de zhèngshì zhùcè dìzhǐ, ér bú shì línshí bàngōng dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trên báo cáo phải ghi địa chỉ trụ sở đăng ký chính thức của doanh nghiệp, không phải địa điểm làm việc tạm thời.
黄秋香:下一项是会计报告的名称,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Xià yí xiàng shì kuàijì bàogào de míngchēng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Mục tiếp theo là tên báo cáo kế toán, đúng không anh?
阮明武:对。报告名称要具体,比如“月度会计报告”“季度财务分析报告”或者“年度财务报告”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào míngchēng yào jùtǐ, bǐrú “yuèdù kuàijì bàogào”, “jìdù cáiwù fēnxī bàogào” huòzhě “niándù cáiwù bàogào”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên báo cáo phải cụ thể, ví dụ như “Báo cáo kế toán tháng”, “Báo cáo phân tích tài chính quý” hoặc “Báo cáo tài chính năm”.
丁垂杨:这次我们编写的是“CHINEMASTER公司六月会计报告”,这样可以吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì wǒmen biānxiě de shì “CHINEMASTER gōngsī liù yuè kuàijì bàogào”, zhèyàng kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Lần này chúng ta viết “Báo cáo kế toán tháng 6 của Công ty CHINEMASTER”, ghi như vậy có được không anh?
阮明武:可以。这个名称已经说明了企业、月份和报告种类,阅读的人一看就明白。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhège míngchēng yǐjīng shuōmíng le qǐyè, yuèfèn hé bàogào zhǒnglèi, yuèdú de rén yí kàn jiù míngbai.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tên này đã thể hiện rõ doanh nghiệp, tháng và loại báo cáo, người đọc nhìn vào là hiểu ngay.
黎云英:报告期间应该写“六月一日至六月三十日”,还是只写“六月”?
Lí Yún Yīng: Bàogào qījiān yīnggāi xiě “liù yuè yī rì zhì liù yuè sānshí rì”, háishì zhǐ xiě “liù yuè”?
Lê Vân Anh: Kỳ báo cáo nên ghi “từ ngày 1 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6” hay chỉ ghi “tháng 6” ạ?
阮明武:最好写清楚开始日期和结束日期,这样不会产生误解。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo xiě qīngchu kāishǐ rìqī hé jiéshù rìqī, zhèyàng bú huì chǎnshēng wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc để tránh gây hiểu nhầm.
黄秋香:如果是季度报告,就可以写“从四月一日至六月三十日”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì jìdù bàogào, jiù kěyǐ xiě “cóng sì yuè yī rì zhì liù yuè sānshí rì”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Trong trường hợp là báo cáo quý thì có thể ghi “từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6”, đúng không anh?
阮明武:对。年度报告则要写从一月一日至十二月三十一日。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Niándù bàogào zé yào xiě cóng yī yuè yī rì zhì shí’èr yuè sānshíyī rì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn báo cáo năm thì phải ghi từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
丁垂杨:报告中使用的货币单位也要写出来吗?
Dīng Chuíyáng: Bàogào zhōng shǐyòng de huòbì dānwèi yě yào xiě chūlai ma?
Đinh Thùy Dương: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo cũng phải được ghi rõ phải không anh?
阮明武:当然。我们可以写“货币单位:越南盾”,也可以根据报告规模写“单位:百万越南盾”。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ xiě “huòbì dānwèi: Yuènándùn”, yě kěyǐ gēnjù bàogào guīmó xiě “dānwèi: bǎiwàn Yuènándùn”.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể ghi “Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam”, hoặc căn cứ vào quy mô báo cáo để ghi “Đơn vị: Triệu đồng Việt Nam”.
黎云英:如果报告里同时有越南盾和美元,应该怎样处理?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bàogào lǐ tóngshí yǒu Yuènándùn hé Měiyuán, yīnggāi zěnyàng chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu trong báo cáo đồng thời có đồng Việt Nam và đô la Mỹ thì nên xử lý như thế nào ạ?
阮明武:外币业务要先按照规定的汇率换算成越南盾,同时在说明部分写明使用的汇率。
Ruǎn Míngwǔ: Wàibì yèwù yào xiān ànzhào guīdìng de huìlǜ huànsuàn chéng Yuènándùn, tóngshí zài shuōmíng bùfen xiěmíng shǐyòng de huìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ ngoại tệ phải được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định, đồng thời phải ghi rõ tỷ giá được sử dụng trong phần thuyết minh.
黄秋香:一般信息中还要写报告编写人的姓名吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yìbān xìnxī zhōng hái yào xiě bàogào biānxiěrén de xìngmíng ma?
Hoàng Thu Hương: Trong phần thông tin chung còn phải ghi tên người lập báo cáo phải không anh?
阮明武:要写。报告编写人是直接整理数据和编制报告的人,需要对基础数据负责。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiě. Bàogào biānxiěrén shì zhíjiē zhěnglǐ shùjù hé biānzhì bàogào de rén, xūyào duì jīchǔ shùjù fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi. Người lập báo cáo là người trực tiếp tổng hợp số liệu và lập báo cáo, vì vậy phải chịu trách nhiệm về số liệu cơ sở.
丁垂杨:会计主管和法定代表人也要在报告上签字吗?
Dīng Chuíyáng: Kuàijì zhǔguǎn hé fǎdìng dàibiǎorén yě yào zài bàogào shàng qiānzì ma?
Đinh Thùy Dương: Kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật cũng phải ký tên trên báo cáo phải không anh?
阮明武:是的。会计主管负责检查会计处理,法定代表人对企业的正式报告负有管理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Kuàijì zhǔguǎn fùzé jiǎnchá kuàijì chǔlǐ, fǎdìng dàibiǎorén duì qǐyè de zhèngshì bàogào fùyǒu guǎnlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Kế toán trưởng phụ trách kiểm tra việc xử lý kế toán, còn người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm quản lý đối với báo cáo chính thức của doanh nghiệp.
黎云英:报告日期是报告期间的最后一天,还是实际完成报告的日期?
Lí Yún Yīng: Bàogào rìqī shì bàogào qījiān de zuìhòu yì tiān, háishì shíjì wánchéng bàogào de rìqī?
Lê Vân Anh: Ngày lập báo cáo là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo hay ngày thực tế hoàn thành báo cáo ạ?
阮明武:报告日期一般是实际完成并签字确认的日期,不一定是报告期间的最后一天。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào rìqī yìbān shì shíjì wánchéng bìng qiānzì quèrèn de rìqī, bù yídìng shì bàogào qījiān de zuìhòu yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày lập báo cáo thường là ngày báo cáo thực tế được hoàn thành và ký xác nhận, không nhất thiết là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
黄秋香:我明白了。企业名称、税号、地址、报告名称、报告期间、货币单位和签字人都属于报告的一般信息。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ míngbai le. Qǐyè míngchēng, shuìhào, dìzhǐ, bàogào míngchēng, bàogào qījiān, huòbì dānwèi hé qiānzìrén dōu shǔyú bàogào de yìbān xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi. Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, tên báo cáo, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ và người ký đều thuộc phần thông tin chung của báo cáo.
阮明武:总结得很好。接下来我们讨论编写会计报告的目的。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Jiēxiàlái wǒmen tǎolùn biānxiě kuàijì bàogào de mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Em tổng kết rất tốt. Tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận về mục đích viết báo cáo kế toán.
丁垂杨:会计报告最基本的目的是反映企业的财务状况,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bàogào zuì jīběn de mùdì shì fǎnyìng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Mục đích cơ bản nhất của báo cáo kế toán là phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武:对。通过报告,我们可以知道企业有多少资产、多少负债,以及有多少所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò bàogào, wǒmen kěyǐ zhīdào qǐyè yǒu duōshao zīchǎn, duōshao fùzhài, yǐjí yǒu duōshao suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua báo cáo, chúng ta có thể biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản, bao nhiêu nợ phải trả và bao nhiêu vốn chủ sở hữu.
黎云英:报告还可以帮助我们评价企业的经营结果,是吗?
Lí Yún Yīng: Bàogào hái kěyǐ bāngzhù wǒmen píngjià qǐyè de jīngyíng jiéguǒ, shì ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo còn có thể giúp chúng ta đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:是的。我们要看收入有没有增加、成本有没有得到控制、企业有没有获得利润。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Wǒmen yào kàn shōurù yǒu méiyǒu zēngjiā, chéngběn yǒu méiyǒu dédào kòngzhì, qǐyè yǒu méiyǒu huòdé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chúng ta phải xem doanh thu có tăng hay không, chi phí có được kiểm soát hay không và doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không.
黄秋香:所以报告要同时跟踪收入、费用和利润。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bàogào yào tóngshí gēnzōng shōurù, fèiyòng hé lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy báo cáo phải đồng thời theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
阮明武:没错。只看收入是不够的,因为收入增加的时候,费用也可能增加得更快。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhǐ kàn shōurù shì bú gòu de, yīnwèi shōurù zēngjiā de shíhou, fèiyòng yě kěnéng zēngjiā de gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ xem doanh thu là chưa đủ, vì khi doanh thu tăng thì chi phí cũng có thể tăng nhanh hơn.
丁垂杨:会计报告还要帮助企业控制现金流,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bàogào hái yào bāngzhù qǐyè kòngzhì xiànjīnliú, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo kế toán còn phải giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, đúng không anh?
阮明武:对。企业即使有利润,如果没有足够的现金,也可能不能按时支付工资和供应商货款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jíshǐ yǒu lìrùn, rúguǒ méiyǒu zúgòu de xiànjīn, yě kěnéng bùnéng ànshí zhīfù gōngzī hé gōngyìngshāng huòkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cho dù doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng nếu không có đủ tiền thì vẫn có thể không thanh toán lương và tiền hàng cho nhà cung cấp đúng hạn.
黎云英:为了控制现金流,我们需要分析现金流入和现金流出。
Lí Yún Yīng: Wèile kòngzhì xiànjīnliú, wǒmen xūyào fēnxī xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Lê Vân Anh: Để kiểm soát dòng tiền, chúng ta cần phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra.
阮明武:对,还要预测下个月需要支付多少钱,以及预计可以收回多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào yùcè xià ge yuè xūyào zhīfù duōshao qián, yǐjí yùjì kěyǐ shōuhuí duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời còn phải dự báo tháng sau cần thanh toán bao nhiêu tiền và dự kiến có thể thu hồi được bao nhiêu tiền.
黄秋香:跟踪应收账款和应付账款也是报告的重要目的。
Huáng Qiū Xiāng: Gēnzōng yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn yě shì bàogào de zhòngyào mùdì.
Hoàng Thu Hương: Theo dõi công nợ phải thu và phải trả cũng là một mục đích quan trọng của báo cáo.
阮明武:说得对。应收账款太多会增加收款风险,应付账款过期会影响企业信誉。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Yīngshōu zhàngkuǎn tài duō huì zēngjiā shōukuǎn fēngxiǎn, yīngfù zhàngkuǎn guòqī huì yǐngxiǎng qǐyè xìnyù.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Khoản phải thu quá nhiều sẽ làm tăng rủi ro thu hồi nợ, còn khoản phải trả quá hạn sẽ ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
丁垂杨:报告也可以检查企业使用资产和资金的情况吗?
Dīng Chuíyáng: Bàogào yě kěyǐ jiǎnchá qǐyè shǐyòng zīchǎn hé zījīn de qíngkuàng ma?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo cũng có thể kiểm tra tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:可以。我们要分析机器、电脑、办公设备和其他资产有没有得到有效使用。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Wǒmen yào fēnxī jīqì, diànnǎo, bàngōng shèbèi hé qítā zīchǎn yǒu méiyǒu dédào yǒuxiào shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chúng ta phải phân tích máy móc, máy tính, thiết bị văn phòng và các tài sản khác có được sử dụng hiệu quả hay không.
黎云英:如果有很多设备长期不用,报告应该指出这个问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu hěn duō shèbèi chángqī bú yòng, bàogào yīnggāi zhǐchū zhège wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu có nhiều thiết bị lâu ngày không được sử dụng thì báo cáo nên chỉ ra vấn đề đó.
阮明武:对,并且可以建议调动、出售或者停止购买同类设备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìngqiě kěyǐ jiànyì diàodòng, chūshòu huòzhě tíngzhǐ gòumǎi tónglèi shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời có thể đề xuất điều chuyển, bán hoặc ngừng mua thêm thiết bị cùng loại.
黄秋香:会计报告还可以为企业内部管理服务。
Huáng Qiū Xiāng: Kuàijì bàogào hái kěyǐ wèi qǐyè nèibù guǎnlǐ fúwù.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo kế toán còn có thể phục vụ công tác quản trị nội bộ của doanh nghiệp.
阮明武:对。管理人员可以根据报告制定预算、控制成本、调整价格和安排投资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ rényuán kěyǐ gēnjù bàogào zhìdìng yùsuàn, kòngzhì chéngběn, tiáozhěng jiàgé hé ānpái tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đội ngũ quản lý có thể căn cứ vào báo cáo để lập ngân sách, kiểm soát chi phí, điều chỉnh giá và bố trí đầu tư.
丁垂杨:在税务方面,报告可以为申报和年度结算提供数据。
Dīng Chuíyáng: Zài shuìwù fāngmiàn, bàogào kěyǐ wèi shēnbào hé niándù jiésuàn tígōng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Về mặt thuế, báo cáo có thể cung cấp số liệu cho việc kê khai và quyết toán thuế hằng năm.
阮明武:完全正确。如果会计数据不准确,税务申报也会出现错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ kuàijì shùjù bù zhǔnquè, shuìwù shēnbào yě huì chūxiàn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu số liệu kế toán không chính xác thì việc kê khai thuế cũng sẽ xuất hiện sai sót.
黎云英:除了公司内部人员,谁还会使用会计报告?
Lí Yún Yīng: Chúle gōngsī nèibù rényuán, shéi hái huì shǐyòng kuàijì bàogào?
Lê Vân Anh: Ngoài nhân sự nội bộ công ty, còn những ai sẽ sử dụng báo cáo kế toán ạ?
阮明武:企业老板、董事会、银行、投资者、税务机关和其他国家管理机关都可能使用。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè lǎobǎn, dǒngshìhuì, yínháng, tóuzīzhě, shuìwù jīguān hé qítā guójiā guǎnlǐ jīguān dōu kěnéng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác đều có thể sử dụng.
黄秋香:不同的使用者关心的内容也不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Bùtóng de shǐyòngzhě guānxīn de nèiróng yě bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Những người sử dụng khác nhau cũng quan tâm đến những nội dung khác nhau.
阮明武:是的。银行比较关心还款能力,投资者比较关心利润和发展机会,税务机关关心纳税情况。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yínháng bǐjiào guānxīn huánkuǎn nénglì, tóuzīzhě bǐjiào guānxīn lìrùn hé fāzhǎn jīhuì, shuìwù jīguān guānxīn nàshuì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ngân hàng quan tâm nhiều hơn đến khả năng trả nợ, nhà đầu tư quan tâm đến lợi nhuận và cơ hội phát triển, còn cơ quan thuế quan tâm đến tình hình nộp thuế.
丁垂杨:了解报告目的以后,我们就能决定应该重点分析哪些内容。
Dīng Chuíyáng: Liǎojiě bàogào mùdì yǐhòu, wǒmen jiù néng juédìng yīnggāi zhòngdiǎn fēnxī nǎxiē nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hiểu mục đích của báo cáo, chúng ta có thể quyết định nên tập trung phân tích những nội dung nào.
阮明武:说得非常好。下面我们继续讨论报告的范围和报告期间。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Xiàmiàn wǒmen jìxù tǎolùn bàogào de fànwéi hé bàogào qījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Tiếp theo chúng ta tiếp tục thảo luận về phạm vi và kỳ báo cáo.
黎云英:报告期间必须有明确的开始时间和结束时间。
Lí Yún Yīng: Bàogào qījiān bìxū yǒu míngquè de kāishǐ shíjiān hé jiéshù shíjiān.
Lê Vân Anh: Kỳ báo cáo phải có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc rõ ràng.
阮明武:对。所有收入、费用和其他业务都要按照发生时间归入正确的期间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu shōurù, fèiyòng hé qítā yèwù dōu yào ànzhào fāshēng shíjiān guīrù zhèngquè de qījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả doanh thu, chi phí và các nghiệp vụ khác đều phải được ghi nhận vào đúng kỳ theo thời điểm phát sinh.
黄秋香:如果一张六月的费用发票在七月才收到,应该放在哪个期间?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yì zhāng liù yuè de fèiyòng fāpiào zài qī yuè cái shōudào, yīnggāi fàng zài nǎ ge qījiān?
Hoàng Thu Hương: Nếu một hóa đơn chi phí của tháng 6 đến tháng 7 mới nhận được thì nên đưa vào kỳ nào ạ?
阮明武:如果费用确实在六月发生,就应该根据会计原则计入六月,并准备相关说明。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fèiyòng quèshí zài liù yuè fāshēng, jiù yīnggāi gēnjù kuàijì yuánzé jìrù liù yuè, bìng zhǔnbèi xiāngguān shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chi phí thực sự phát sinh trong tháng 6 thì phải ghi nhận vào tháng 6 theo nguyên tắc kế toán, đồng thời chuẩn bị phần giải trình liên quan.
丁垂杨:报告范围是不是指哪些数据、部门和单位被列入报告?
Dīng Chuíyáng: Bàogào fànwéi shì bú shì zhǐ nǎxiē shùjù, bùmén hé dānwèi bèi lièrù bàogào?
Đinh Thùy Dương: Phạm vi báo cáo có phải là những số liệu, phòng ban và đơn vị nào được đưa vào báo cáo không anh?
阮明武:对。我们要说明报告是否包括总公司、分公司、教学中心和其他直属单位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào shuōmíng bàogào shìfǒu bāokuò zǒnggōngsī, fēngōngsī, jiàoxué zhōngxīn hé qítā zhíshǔ dānwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải giải thích báo cáo có bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, trung tâm đào tạo và các đơn vị trực thuộc khác hay không.
黎云英:如果一个新分公司从六月十五日才开始工作,报告中也要说明吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge xīn fēngōngsī cóng liù yuè shíwǔ rì cái kāishǐ gōngzuò, bàogào zhōng yě yào shuōmíng ma?
Lê Vân Anh: Nếu một chi nhánh mới đến ngày 15 tháng 6 mới bắt đầu hoạt động thì trong báo cáo cũng phải giải thích phải không anh?
阮明武:要说明。因为这个分公司只活动了半个月,它的数据不能简单地跟其他分公司比较。
Ruǎn Míngwǔ: Yào shuōmíng. Yīnwèi zhège fēngōngsī zhǐ huódòng le bàn ge yuè, tā de shùjù bùnéng jiǎndān de gēn qítā fēngōngsī bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Phải giải thích. Vì chi nhánh này chỉ hoạt động nửa tháng nên số liệu của nó không thể được so sánh đơn giản với các chi nhánh khác.
黄秋香:报告还要说明使用什么数据作为比较基础。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào hái yào shuōmíng shǐyòng shénme shùjù zuòwéi bǐjiào jīchǔ.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo còn phải giải thích sử dụng số liệu nào làm cơ sở so sánh.
阮明武:对。我们可以跟上个月、去年同期、年度计划或者已经批准的预算比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ gēn shàng ge yuè, qùnián tóngqī, niándù jìhuà huòzhě yǐjīng pīzhǔn de yùsuàn bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể so sánh với tháng trước, cùng kỳ năm trước, kế hoạch năm hoặc ngân sách đã được phê duyệt.
丁垂杨:预算数据和实际数据必须使用相同的计算方法吗?
Dīng Chuíyáng: Yùsuàn shùjù hé shíjì shùjù bìxū shǐyòng xiāngtóng de jìsuàn fāngfǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Số liệu ngân sách và số liệu thực tế có phải sử dụng cùng một phương pháp tính không anh?
阮明武:最好保持一致。否则差异可能来自计算方法,而不是实际经营情况。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo bǎochí yízhì. Fǒuzé chāyì kěnéng láizì jìsuàn fāngfǎ, ér bú shì shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên duy trì thống nhất. Nếu không, chênh lệch có thể đến từ phương pháp tính chứ không phải tình hình kinh doanh thực tế.
黎云英:除了预算,我们还可以用成本标准和消耗定额进行比较吗?
Lí Yún Yīng: Chúle yùsuàn, wǒmen hái kěyǐ yòng chéngběn biāozhǔn hé xiāohào dìng’é jìnxíng bǐjiào ma?
Lê Vân Anh: Ngoài ngân sách, chúng ta còn có thể sử dụng tiêu chuẩn chi phí và định mức tiêu hao để so sánh không anh?
阮明武:可以。特别是材料、人工和生产费用,都可以跟定额进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Tèbié shì cáiliào, réngōng hé shēngchǎn fèiyòng, dōu kěyǐ gēn dìng’é jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Đặc biệt là nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất đều có thể so sánh với định mức.
黄秋香:明确范围以后,报告中的数据才会完整,而且不同期间之间也可以比较。
Huáng Qiū Xiāng: Míngquè fànwéi yǐhòu, bàogào zhōng de shùjù cái huì wánzhěng, érqiě bùtóng qījiān zhījiān yě kěyǐ bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định rõ phạm vi, số liệu trong báo cáo mới đầy đủ, đồng thời các kỳ khác nhau mới có thể so sánh được.
阮明武:完全正确。下面我们学习编写报告时使用的会计资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàmiàn wǒmen xuéxí biānxiě bàogào shí shǐyòng de kuàijì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiếp theo chúng ta sẽ học về các tài liệu kế toán được sử dụng khi lập báo cáo.
丁垂杨:编写会计报告的重要依据之一是总分类日记账,对吗?
Dīng Chuíyáng: Biānxiě kuàijì bàogào de zhòngyào yījù zhī yī shì zǒngfēnlèi rìjìzhàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Một trong những căn cứ quan trọng để lập báo cáo kế toán là sổ nhật ký chung, đúng không anh?
阮明武:对。总分类日记账记录了企业每天发生的主要会计业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǒngfēnlèi rìjìzhàng jìlù le qǐyè měitiān fāshēng de zhǔyào kuàijì yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ nhật ký chung ghi lại các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh hằng ngày của doanh nghiệp.
黎云英:总账可以帮助我们检查每个会计科目的余额和发生额。
Lí Yún Yīng: Zǒngzhàng kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá měi ge kuàijì kēmù de yú’é hé fāshēng’é.
Lê Vân Anh: Sổ cái có thể giúp chúng ta kiểm tra số dư và số phát sinh của từng tài khoản kế toán.
阮明武:对。总账中的数据必须跟试算平衡表保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǒngzhàng zhōng de shùjù bìxū gēn shìsuàn pínghéngbiǎo bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số liệu trong sổ cái phải thống nhất với bảng cân đối số phát sinh.
黄秋香:明细往来账主要用来检查客户和供应商的债务,是吗?
Huáng Qiū Xiāng: Míngxì wǎnglái zhàng zhǔyào yòng lái jiǎnchá kèhù hé gōngyìngshāng de zhàiwù, shì ma?
Hoàng Thu Hương: Sổ chi tiết công nợ chủ yếu được dùng để kiểm tra công nợ của khách hàng và nhà cung cấp phải không anh?
阮明武:是的。它可以说明每个客户应该付多少钱,每个供应商应该收到多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Tā kěyǐ shuōmíng měi ge kèhù yīnggāi fù duōshao qián, měi ge gōngyìngshāng yīnggāi shōudào duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sổ này có thể cho biết mỗi khách hàng phải trả bao nhiêu tiền và mỗi nhà cung cấp phải được nhận bao nhiêu tiền.
丁垂杨:现金日记账和银行存款日记账也是重要资料。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn rìjìzhàng hé yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng yě shì zhòngyào zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng cũng là những tài liệu quan trọng.
阮明武:对。现金日记账要跟实际盘点结果核对,银行存款日记账要跟银行对账单核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn rìjìzhàng yào gēn shíjì pándiǎn jiéguǒ héduì, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng yào gēn yínháng duìzhàngdān héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ quỹ tiền mặt phải được đối chiếu với kết quả kiểm kê thực tế, còn sổ tiền gửi ngân hàng phải đối chiếu với sao kê ngân hàng.
黎云英:试算平衡表可以帮助我们检查借方和贷方是否平衡。
Lí Yún Yīng: Shìsuàn pínghéngbiǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá jièfāng hé dàifāng shìfǒu pínghéng.
Lê Vân Anh: Bảng cân đối số phát sinh có thể giúp chúng ta kiểm tra bên Nợ và bên Có có cân bằng hay không.
阮明武:没错。如果借方总额和贷方总额不相等,说明账目可能存在错误。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Rúguǒ jièfāng zǒng’é hé dàifāng zǒng’é bù xiāngděng, shuōmíng zhàngmù kěnéng cúnzài cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có không bằng nhau thì sổ sách có thể đang tồn tại sai sót.
黄秋香:发票也是编写报告的重要依据,包括进项发票和销项发票。
Huáng Qiū Xiāng: Fāpiào yě shì biānxiě bàogào de zhòngyào yījù, bāokuò jìnxiàng fāpiào hé xiāoxiàng fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn cũng là căn cứ quan trọng để lập báo cáo, bao gồm hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu ra.
阮明武:对。进项发票反映购买商品和服务的情况,销项发票反映销售收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnxiàng fāpiào fǎnyìng gòumǎi shāngpǐn hé fúwù de qíngkuàng, xiāoxiàng fāpiào fǎnyìng xiāoshòu shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn đầu vào phản ánh tình hình mua hàng hóa và dịch vụ, còn hóa đơn đầu ra phản ánh doanh thu bán hàng.
丁垂杨:收款单和付款单分别证明企业收到钱和支付钱。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn dān hé fùkuǎn dān fēnbié zhèngmíng qǐyè shōudào qián hé zhīfù qián.
Đinh Thùy Dương: Phiếu thu và phiếu chi lần lượt chứng minh doanh nghiệp đã nhận tiền và đã chi tiền.
阮明武:对。每一张收款单和付款单都要有日期、金额、内容和有关人员的签字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì zhāng shōukuǎn dān hé fùkuǎn dān dōu yào yǒu rìqī, jīn’é, nèiróng hé yǒuguān rényuán de qiānzì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi phiếu thu và phiếu chi đều phải có ngày tháng, số tiền, nội dung và chữ ký của những người liên quan.
黎云英:入库单和出库单可以用来检查库存增加和减少的情况。
Lí Yún Yīng: Rùkùdān hé chūkùdān kěyǐ yòng lái jiǎnchá kùcún zēngjiā hé jiǎnshǎo de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho có thể được dùng để kiểm tra tình hình tăng giảm hàng tồn kho.
阮明武:对。仓库数据、会计数据和实际库存数量必须互相一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cāngkù shùjù, kuàijì shùjù hé shíjì kùcún shùliàng bìxū hùxiāng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số liệu kho, số liệu kế toán và số lượng tồn kho thực tế phải thống nhất với nhau.
黄秋香:银行转账时,我们需要检查付款委托书、贷记通知和借记通知。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhuǎnzhàng shí, wǒmen xūyào jiǎnchá fùkuǎn wěituōshū, dàijì tōngzhī hé jièjì tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Khi chuyển khoản ngân hàng, chúng ta cần kiểm tra ủy nhiệm chi, giấy báo Có và giấy báo Nợ.
阮明武:没错。这些银行资料可以证明款项是否真正到账或者已经从账户中扣除。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhèxiē yínháng zīliào kěyǐ zhèngmíng kuǎnxiàng shìfǒu zhēnzhèng dàozhàng huòzhě yǐjīng cóng zhànghù zhōng kòuchú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Những tài liệu ngân hàng này có thể chứng minh khoản tiền đã thực sự vào tài khoản hay đã bị trừ khỏi tài khoản.
丁垂杨:工资表和考勤表是计算工资费用的重要依据。
Dīng Chuíyáng: Gōngzībiǎo hé kǎoqínbiǎo shì jìsuàn gōngzī fèiyòng de zhòngyào yījù.
Đinh Thùy Dương: Bảng lương và bảng chấm công là căn cứ quan trọng để tính chi phí tiền lương.
阮明武:对。还要检查加班时间、奖金、保险和个人所得税。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá jiābān shíjiān, jiǎngjīn, bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra thời gian làm thêm, tiền thưởng, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
黎云英:费用分配表用来把共同费用分配给不同的部门或者产品。
Lí Yún Yīng: Fèiyòng fēnpèibiǎo yòng lái bǎ gòngtóng fèiyòng fēnpèi gěi bùtóng de bùmén huòzhě chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Bảng phân bổ chi phí được dùng để phân bổ chi phí chung cho các bộ phận hoặc sản phẩm khác nhau.
阮明武:对。分配方法必须合理、统一,而且要有明确的计算依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnpèi fāngfǎ bìxū hélǐ, tǒngyī, érqiě yào yǒu míngquè de jìsuàn yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp phân bổ phải hợp lý, thống nhất và có căn cứ tính toán rõ ràng.
黄秋香:固定资产折旧表可以反映每项资产的原价、使用时间和折旧金额。
Huáng Qiū Xiāng: Gùdìng zīchǎn zhéjiùbiǎo kěyǐ fǎnyìng měi xiàng zīchǎn de yuánjià, shǐyòng shíjiān hé zhéjiù jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Bảng tính khấu hao tài sản cố định có thể phản ánh nguyên giá, thời gian sử dụng và số tiền khấu hao của từng tài sản.
阮明武:对。工具和用具分配表则用来跟踪办公工具和生产工具的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngjù hé yòngjù fēnpèibiǎo zé yòng lái gēnzōng bàngōng gōngjù hé shēngchǎn gōngjù de fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng phân bổ công cụ dụng cụ được dùng để theo dõi chi phí của công cụ văn phòng và công cụ sản xuất.
丁垂杨:经济合同可以说明交易双方、价格、付款条件和交货时间。
Dīng Chuíyáng: Jīngjì hétong kěyǐ shuōmíng jiāoyì shuāngfāng, jiàgé, fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng kinh tế có thể cho biết các bên giao dịch, giá cả, điều kiện thanh toán và thời gian giao hàng.
阮明武:对。验收记录和交接记录可以证明商品、服务或者资产已经完成并交付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yànshōu jìlù hé jiāojiē jìlù kěyǐ zhèngmíng shāngpǐn, fúwù huòzhě zīchǎn yǐjīng wánchéng bìng jiāofù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản nghiệm thu và biên bản giao nhận có thể chứng minh hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản đã được hoàn thành và bàn giao.
黎云英:债务对账记录可以确认客户和供应商认可的债务余额。
Lí Yún Yīng: Zhàiwù duìzhàng jìlù kěyǐ quèrèn kèhù hé gōngyìngshāng rènkě de zhàiwù yú’é.
Lê Vân Anh: Biên bản đối chiếu công nợ có thể xác nhận số dư công nợ được khách hàng và nhà cung cấp công nhận.
阮明武:没错。税务申报表则是检查应缴税款和已经缴纳税款的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Shuìwù shēnbàobiǎo zé shì jiǎnchá yīngjiǎo shuìkuǎn hé yǐjīng jiǎonà shuìkuǎn de zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tờ khai thuế là tài liệu quan trọng để kiểm tra số thuế phải nộp và số thuế đã nộp.
黄秋香:除了这些资料,还可以使用其他与会计业务有关的证明文件。
Huáng Qiū Xiāng: Chúle zhèxiē zīliào, hái kěyǐ shǐyòng qítā yǔ kuàijì yèwù yǒuguān de zhèngmíng wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Ngoài những tài liệu này, chúng ta còn có thể sử dụng các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ kế toán.
阮明武:对。不过每一份资料都必须真实、合法、完整,并且经过必要的检查和批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò měi yí fèn zīliào dōu bìxū zhēnshí, héfǎ, wánzhěng, bìngqiě jīngguò bìyào de jiǎnchá hé pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, mỗi tài liệu đều phải trung thực, hợp pháp, đầy đủ và đã trải qua việc kiểm tra, phê duyệt cần thiết.
丁垂杨:资料收集完成以后,我们就可以编写财务状况总览了。
Dīng Chuíyáng: Zīliào shōují wánchéng yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ biānxiě cáiwù zhuàngkuàng zǒnglǎn le.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành việc thu thập tài liệu, chúng ta có thể viết phần tổng quan tình hình tài chính.
阮明武:对。财务状况总览要让管理人员快速了解企业最重要的财务数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù zhuàngkuàng zǒnglǎn yào ràng guǎnlǐ rényuán kuàisù liǎojiě qǐyè zuì zhòngyào de cáiwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần tổng quan tình hình tài chính phải giúp đội ngũ quản lý nhanh chóng hiểu được những số liệu tài chính quan trọng nhất của doanh nghiệp.
黎云英:第一项可以写期初总资产和期末总资产。
Lí Yún Yīng: Dì yí xiàng kěyǐ xiě qīchū zǒng zīchǎn hé qīmò zǒng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên có thể ghi tổng tài sản đầu kỳ và tổng tài sản cuối kỳ.
阮明武:对。通过比较两个数字,我们可以知道企业资产是增加了还是减少了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò bǐjiào liǎng ge shùzì, wǒmen kěyǐ zhīdào qǐyè zīchǎn shì zēngjiā le háishì jiǎnshǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua việc so sánh hai con số, chúng ta có thể biết tài sản của doanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống.
黄秋香:如果期初总资产是二十亿元,期末总资产是二十三亿元,就增加了三亿元。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qīchū zǒng zīchǎn shì èrshí yì yuán, qīmò zǒng zīchǎn shì èrshísān yì yuán, jiù zēngjiā le sān yì yuán.
Hoàng Thu Hương: Nếu tổng tài sản đầu kỳ là 2 tỷ đồng và cuối kỳ là 2,3 tỷ đồng thì đã tăng 300 triệu đồng.
阮明武:计算正确。不过还要分析增加的资产来自现金、应收账款、库存还是固定资产。
Ruǎn Míngwǔ: Jìsuàn zhèngquè. Búguò hái yào fēnxī zēngjiā de zīchǎn láizì xiànjīn, yīngshōu zhàngkuǎn, kùcún háishì gùdìng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tính toán chính xác. Tuy nhiên còn phải phân tích phần tài sản tăng lên đến từ tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho hay tài sản cố định.
丁垂杨:总负债和所有者权益也要同时列出。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì yě yào tóngshí lièchū.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cũng phải được liệt kê đồng thời.
阮明武:对。资产增加不一定都是好事,如果主要来自银行贷款,企业的还款压力也会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn zēngjiā bù yídìng dōu shì hǎoshì, rúguǒ zhǔyào láizì yínháng dàikuǎn, qǐyè de huánkuǎn yālì yě huì zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản tăng không nhất định hoàn toàn là điều tốt. Nếu chủ yếu đến từ khoản vay ngân hàng thì áp lực trả nợ của doanh nghiệp cũng sẽ tăng.
黎云英:所有者权益增加可能是因为企业获得了利润或者股东增加了投资。
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuzhě quányì zēngjiā kěnéng shì yīnwèi qǐyè huòdé le lìrùn huòzhě gǔdōng zēngjiā le tóuzī.
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu tăng có thể do doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận hoặc cổ đông tăng thêm vốn đầu tư.
阮明武:分析得很好。总览中还要列出本期收入、总费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī de hěn hǎo. Zǒnglǎn zhōng hái yào lièchū běn qī shōurù, zǒng fèiyòng hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Em phân tích rất tốt. Trong phần tổng quan còn phải liệt kê doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trong kỳ.
黄秋香:利润部分要分别写税前利润、企业所得税和税后利润。
Huáng Qiū Xiāng: Lìrùn bùfen yào fēnbié xiě shuìqián lìrùn, qǐyè suǒdéshuì hé shuìhòu lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Phần lợi nhuận phải ghi riêng lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
阮明武:对。税后利润才是企业扣除所得税以后实际保留的经营成果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìhòu lìrùn cái shì qǐyè kòuchú suǒdéshuì yǐhòu shíjì bǎoliú de jīngyíng chéngguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận sau thuế mới là kết quả kinh doanh thực tế doanh nghiệp giữ lại sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
丁垂杨:现金余额和银行存款余额也要写在总览里。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn yú’é hé yínháng cúnkuǎn yú’é yě yào xiě zài zǒnglǎn lǐ.
Đinh Thùy Dương: Số dư tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng cũng phải được ghi trong phần tổng quan.
阮明武:是的。管理人员需要知道企业现在有多少可以使用的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Guǎnlǐ rényuán xūyào zhīdào qǐyè xiànzài yǒu duōshao kěyǐ shǐyòng de zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đội ngũ quản lý cần biết hiện nay doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn tiền có thể sử dụng.
黎云英:应收账款总额和应付账款总额也要同时报告。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é hé yīngfù zhàngkuǎn zǒng’é yě yào tóngshí bàogào.
Lê Vân Anh: Tổng công nợ phải thu và tổng công nợ phải trả cũng phải được báo cáo đồng thời.
阮明武:对。如果应收账款太高,说明很多收入还没有变成现金;如果应付账款太高,说明未来付款压力较大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn tài gāo, shuōmíng hěn duō shōurù hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn; rúguǒ yīngfù zhàngkuǎn tài gāo, shuōmíng wèilái fùkuǎn yālì jiào dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản phải thu quá cao thì có nghĩa là nhiều doanh thu vẫn chưa chuyển thành tiền; nếu khoản phải trả quá cao thì áp lực thanh toán trong tương lai sẽ tương đối lớn.
黄秋香:最后还要说明各项数据比上期增加了还是减少了。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu hái yào shuōmíng gè xiàng shùjù bǐ shàng qī zēngjiā le háishì jiǎnshǎo le.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng còn phải giải thích từng số liệu đã tăng hay giảm so với kỳ trước.
阮明武:对。最好同时写金额差异、百分比差异和主要原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo tóngshí xiě jīn’é chāyì, bǎifēnbǐ chāyì hé zhǔyào yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên ghi đồng thời chênh lệch về số tiền, chênh lệch theo tỷ lệ phần trăm và nguyên nhân chủ yếu.
丁垂杨:完成财务状况总览以后,我们就开始编写收入报告。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng cáiwù zhuàngkuàng zǒnglǎn yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ biānxiě shōurù bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành phần tổng quan tình hình tài chính, chúng ta sẽ bắt đầu viết báo cáo doanh thu.
阮明武:对。收入报告不能只写一个总数,而要从多个方面进行分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù bàogào bùnéng zhǐ xiě yí ge zǒngshù, ér yào cóng duō ge fāngmiàn jìnxíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo doanh thu không thể chỉ ghi một tổng số mà phải phân tích từ nhiều phương diện.
黎云英:首先要分开写商品销售收入和服务收入。
Lí Yún Yīng: Shǒuxiān yào fēnkāi xiě shāngpǐn xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù.
Lê Vân Anh: Trước tiên phải ghi riêng doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ.
阮明武:对。对我们公司来说,教材销售属于商品销售收入,培训课程属于服务收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duì wǒmen gōngsī lái shuō, jiàocái xiāoshòu shǔyú shāngpǐn xiāoshòu shōurù, péixùn kèchéng shǔyú fúwù shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với công ty chúng ta, doanh thu bán giáo trình thuộc doanh thu bán hàng, còn các khóa đào tạo thuộc doanh thu cung cấp dịch vụ.
黄秋香:收入还可以分为国内收入和出口收入。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù hái kěyǐ fēnwéi guónèi shōurù hé chūkǒu shōurù.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu còn có thể được chia thành doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu.
阮明武:是的。如果企业向国外客户销售商品或者提供服务,就要单独跟踪出口收入。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Rúguǒ qǐyè xiàng guówài kèhù xiāoshòu shāngpǐn huòzhě tígōng fúwù, jiù yào dāndú gēnzōng chūkǒu shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài thì phải theo dõi riêng doanh thu xuất khẩu.
丁垂杨:我们也可以按照产品分析收入,比如HSK教材、HSKK教材和会计汉语教材。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yě kěyǐ ànzhào chǎnpǐn fēnxī shōurù, bǐrú HSK jiàocái, HSKK jiàocái hé kuàijì Hànyǔ jiàocái.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng có thể phân tích doanh thu theo sản phẩm, ví dụ giáo trình HSK, giáo trình HSKK và giáo trình tiếng Trung kế toán.
阮明武:很好。按照产品分析,可以知道哪种产品卖得最好,哪种产品需要改进。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Ànzhào chǎnpǐn fēnxī, kěyǐ zhīdào nǎ zhǒng chǎnpǐn mài de zuì hǎo, nǎ zhǒng chǎnpǐn xūyào gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích theo sản phẩm có thể cho biết sản phẩm nào bán tốt nhất và sản phẩm nào cần được cải thiện.
黎云英:如果产品很多,也可以先按照产品组进行分析。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn hěn duō, yě kěyǐ xiān ànzhào chǎnpǐnzǔ jìnxíng fēnxī.
Lê Vân Anh: Nếu có nhiều sản phẩm thì cũng có thể phân tích trước theo nhóm sản phẩm.
阮明武:对。比如可以分为纸质教材、电子教材、在线课程和线下课程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ fēnwéi zhǐzhì jiàocái, diànzǐ jiàocái, zàixiàn kèchéng hé xiànxià kèchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể chia thành giáo trình giấy, giáo trình điện tử, khóa học trực tuyến và khóa học trực tiếp.
黄秋香:按照客户分析收入,可以知道哪些客户给公司带来的收入最多。
Huáng Qiū Xiāng: Ànzhào kèhù fēnxī shōurù, kěyǐ zhīdào nǎxiē kèhù gěi gōngsī dàilái de shōurù zuì duō.
Hoàng Thu Hương: Phân tích doanh thu theo khách hàng có thể cho biết những khách hàng nào mang lại nhiều doanh thu nhất cho công ty.
阮明武:对。不过除了收入金额,还要看客户付款是否及时,以及客户利润率是否合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò chúle shōurù jīn’é, hái yào kàn kèhù fùkuǎn shìfǒu jíshí, yǐjí kèhù lìrùnlǜ shìfǒu hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, ngoài số tiền doanh thu còn phải xem khách hàng có thanh toán đúng hạn hay không và tỷ suất lợi nhuận của khách hàng có hợp lý hay không.
丁垂杨:收入也可以按照地区进行分析,比如河内、胡志明市和其他省份。
Dīng Chuíyáng: Shōurù yě kěyǐ ànzhào dìqū jìnxíng fēnxī, bǐrú Hénèi, Húzhìmíng Shì hé qítā shěngfèn.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu cũng có thể được phân tích theo khu vực, ví dụ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác.
阮明武:对。这样可以知道哪个市场增长快,哪个市场的销售效果还不理想。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ zhīdào nǎ ge shìchǎng zēngzhǎng kuài, nǎ ge shìchǎng de xiāoshòu xiàoguǒ hái bù lǐxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể biết thị trường nào tăng trưởng nhanh và thị trường nào có kết quả bán hàng chưa tốt.
黎云英:如果公司有多个分公司,也要分别报告每个分公司的收入。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǒu duō ge fēngōngsī, yě yào fēnbié bàogào měi ge fēngōngsī de shōurù.
Lê Vân Anh: Nếu công ty có nhiều chi nhánh thì cũng phải báo cáo riêng doanh thu của từng chi nhánh.
阮明武:对。这样可以评价每个分公司的经营结果和完成计划的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ píngjià měi ge fēngōngsī de jīngyíng jiéguǒ hé wánchéng jìhuà de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình hoàn thành kế hoạch của từng chi nhánh.
黄秋香:除了主要经营收入,报告中还要写财务收入。
Huáng Qiū Xiāng: Chúle zhǔyào jīngyíng shōurù, bàogào zhōng hái yào xiě cáiwù shōurù.
Hoàng Thu Hương: Ngoài doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, báo cáo còn phải ghi doanh thu tài chính.
阮明武:对。财务收入可能包括银行存款利息、汇率差额收入和其他投资收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù shōurù kěnéng bāokuò yínháng cúnkuǎn lìxī, huìlǜ chā’é shōurù hé qítā tóuzī shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu tài chính có thể bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng, thu nhập từ chênh lệch tỷ giá và các khoản thu nhập đầu tư khác.
丁垂杨:其他收入是指不属于企业日常经营活动的收入,对吗?
Dīng Chuíyáng: Qítā shōurù shì zhǐ bù shǔyú qǐyè rìcháng jīngyíng huódòng de shōurù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Thu nhập khác là những khoản thu không thuộc hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武:对,比如出售旧设备的收入、收到的赔偿款或者罚款收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú chūshòu jiù shèbèi de shōurù, shōudào de péichángkuǎn huòzhě fákuǎn shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ thu nhập từ bán thiết bị cũ, khoản bồi thường nhận được hoặc khoản tiền phạt thu được.
黎云英:计算净收入以前,还要减去收入扣除项目。
Lí Yún Yīng: Jìsuàn jìng shōurù yǐqián, hái yào jiǎnqù shōurù kòuchú xiàngmù.
Lê Vân Anh: Trước khi tính doanh thu thuần, còn phải trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
阮明武:正确。收入扣除项目主要包括商业折扣、销售降价和销售退回。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngquè. Shōurù kòuchú xiàngmù zhǔyào bāokuò shāngyè zhékòu, xiāoshòu jiàngjià hé xiāoshòu tuìhuí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Các khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
黄秋香:商业折扣是企业因为客户购买数量较大而给予的价格优惠。
Huáng Qiū Xiāng: Shāngyè zhékòu shì qǐyè yīnwèi kèhù gòumǎi shùliàng jiào dà ér jǐyǔ de jiàgé yōuhuì.
Hoàng Thu Hương: Chiết khấu thương mại là ưu đãi về giá mà doanh nghiệp dành cho khách hàng vì mua với số lượng lớn.
阮明武:对。销售降价一般是因为商品质量、规格或者交货条件没有完全达到要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu jiàngjià yìbān shì yīnwèi shāngpǐn zhìliàng, guīgé huòzhě jiāohuò tiáojiàn méiyǒu wánquán dádào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giảm giá hàng bán thường phát sinh do chất lượng, quy cách hàng hóa hoặc điều kiện giao hàng chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu.
丁垂杨:销售退回是客户把已经购买的商品退还给企业。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu tuìhuí shì kèhù bǎ yǐjīng gòumǎi de shāngpǐn tuìhuán gěi qǐyè.
Đinh Thùy Dương: Hàng bán bị trả lại là trường hợp khách hàng trả lại cho doanh nghiệp hàng hóa đã mua.
阮明武:对。这些项目都会减少企业的收入,所以必须准确记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē xiàngmù dōu huì jiǎnshǎo qǐyè de shōurù, suǒyǐ bìxū zhǔnquè jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khoản này đều làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, vì vậy phải được ghi nhận chính xác.
黎云英:净收入等于总销售收入减去各种收入扣除项目。
Lí Yún Yīng: Jìng shōurù děngyú zǒng xiāoshòu shōurù jiǎnqù gè zhǒng shōurù kòuchú xiàngmù.
Lê Vân Anh: Doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
阮明武:完全正确。净收入比总收入更能反映企业实际得到的经营收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìng shōurù bǐ zǒng shōurù gèng néng fǎnyìng qǐyè shíjì dédào de jīngyíng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh thu thuần phản ánh chính xác hơn khoản doanh thu kinh doanh mà doanh nghiệp thực tế nhận được so với tổng doanh thu.
黄秋香:收入报告还要计算收入增长率。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù bàogào hái yào jìsuàn shōurù zēngzhǎnglǜ.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo doanh thu còn phải tính tỷ lệ tăng trưởng doanh thu.
阮明武:对。收入增长率等于本期收入减去上期收入,再除以上期收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zēngzhǎnglǜ děngyú běn qī shōurù jiǎnqù shàng qī shōurù, zài chúyǐ shàng qī shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bằng doanh thu kỳ này trừ doanh thu kỳ trước, sau đó chia cho doanh thu kỳ trước.
丁垂杨:如果上月收入是十亿元,本月收入是十二亿元,增长率就是百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shàng yuè shōurù shì shí yì yuán, běn yuè shōurù shì shí’èr yì yuán, zēngzhǎnglǜ jiùshì bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tháng trước là 1 tỷ đồng, tháng này là 1,2 tỷ đồng thì tỷ lệ tăng trưởng là 20%.
阮明武:计算正确。除了跟上月比较,也可以跟去年同期比较。
Ruǎn Míngwǔ: Jìsuàn zhèngquè. Chúle gēn shàng yuè bǐjiào, yě kěyǐ gēn qùnián tóngqī bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tính toán chính xác. Ngoài việc so sánh với tháng trước, còn có thể so sánh với cùng kỳ năm trước.
黎云英:报告还要计算收入计划完成率,对吗?
Lí Yún Yīng: Bàogào hái yào jìsuàn shōurù jìhuà wánchénglǜ, duì ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo còn phải tính mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu, đúng không anh?
阮明武:对。计划完成率等于实际收入除以计划收入,再乘以百分之一百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìhuà wánchénglǜ děngyú shíjì shōurù chúyǐ jìhuà shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bằng doanh thu thực tế chia cho doanh thu kế hoạch, sau đó nhân với 100%.
黄秋香:如果计划收入是一点五亿元,实际收入是一点二亿元,完成率就是百分之八十。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jìhuà shōurù shì yì diǎn wǔ yì yuán, shíjì shōurù shì yì diǎn èr yì yuán, wánchénglǜ jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu kế hoạch là 150 triệu đồng và doanh thu thực tế là 120 triệu đồng thì tỷ lệ hoàn thành là 80%.
阮明武:对。如果没有完成计划,我们不能只写“没有完成”,还要分析具体原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ méiyǒu wánchéng jìhuà, wǒmen bùnéng zhǐ xiě “méiyǒu wánchéng”, hái yào fēnxī jùtǐ yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không hoàn thành kế hoạch, chúng ta không thể chỉ viết “chưa hoàn thành” mà còn phải phân tích nguyên nhân cụ thể.
丁垂杨:收入增加可能是因为客户数量增加、价格提高或者新产品销售得好。
Dīng Chuíyáng: Shōurù zēngjiā kěnéng shì yīnwèi kèhù shùliàng zēngjiā, jiàgé tígāo huòzhě xīn chǎnpǐn xiāoshòu de hǎo.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu tăng có thể do số lượng khách hàng tăng, giá bán được nâng lên hoặc sản phẩm mới bán tốt.
阮明武:分析得对。也可能是市场需求增加、广告效果提高或者分公司扩大了销售范围。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī de duì. Yě kěnéng shì shìchǎng xūqiú zēngjiā, guǎnggào xiàoguǒ tígāo huòzhě fēngōngsī kuòdà le xiāoshòu fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Em phân tích đúng. Cũng có thể do nhu cầu thị trường tăng, hiệu quả quảng cáo được cải thiện hoặc chi nhánh mở rộng phạm vi bán hàng.
黎云英:收入减少可能是因为客户减少、市场竞争激烈或者产品不符合需求。
Lí Yún Yīng: Shōurù jiǎnshǎo kěnéng shì yīnwèi kèhù jiǎnshǎo, shìchǎng jìngzhēng jīliè huòzhě chǎnpǐn bù fúhé xūqiú.
Lê Vân Anh: Doanh thu giảm có thể do số lượng khách hàng giảm, cạnh tranh thị trường gay gắt hoặc sản phẩm không phù hợp với nhu cầu.
阮明武:对。还可能是交货延迟、服务质量下降或者销售人员没有完成任务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng shì jiāohuò yánchí, fúwù zhìliàng xiàjiàng huòzhě xiāoshòu rényuán méiyǒu wánchéng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể do giao hàng chậm, chất lượng dịch vụ giảm hoặc nhân viên kinh doanh chưa hoàn thành nhiệm vụ.
黄秋香:所以收入报告不仅要说明“是多少”,还要解释“为什么”。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ shōurù bàogào bùjǐn yào shuōmíng “shì duōshao”, hái yào jiěshì “wèishénme”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy báo cáo doanh thu không chỉ phải cho biết “bao nhiêu” mà còn phải giải thích “tại sao”.
阮明武:说得非常好。最后还要提出下一期提高收入的具体建议。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào tíchū xià yì qī tígāo shōurù de jùtǐ jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Cuối cùng còn phải đưa ra các đề xuất cụ thể để tăng doanh thu trong kỳ tiếp theo.
丁垂杨:比如开发新课程、加强广告、联系老客户和扩大销售地区。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kāifā xīn kèchéng, jiāqiáng guǎnggào, liánxì lǎo kèhù hé kuòdà xiāoshòu dìqū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phát triển khóa học mới, tăng cường quảng cáo, liên hệ khách hàng cũ và mở rộng khu vực bán hàng.
阮明武:这些建议都很实际,但是还要写明负责部门和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē jiànyì dōu hěn shíjì, dànshì hái yào xiěmíng fùzé bùmén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Những đề xuất này đều rất thực tế, nhưng còn phải ghi rõ bộ phận chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
黎云英:阮明武老板,今天我们已经学习了报告的一般信息、目的、范围、编写依据、财务总览和收入报告。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān wǒmen yǐjīng xuéxí le bàogào de yìbān xìnxī, mùdì, fànwéi, biānxiě yījù, cáiwù zǒnglǎn hé shōurù bàogào.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng em đã học về thông tin chung, mục đích, phạm vi, căn cứ lập báo cáo, tổng quan tài chính và báo cáo doanh thu.
黄秋香:这些内容可以帮助我们建立一份会计报告的基本框架。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèxiē nèiróng kěyǐ bāngzhù wǒmen jiànlì yí fèn kuàijì bàogào de jīběn kuàngjià.
Hoàng Thu Hương: Những nội dung này có thể giúp chúng em xây dựng khung cơ bản của một báo cáo kế toán.
丁垂杨:下一步我们还要继续学习成本、费用、利润、现金流和债务报告。
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù wǒmen hái yào jìxù xuéxí chéngběn, fèiyòng, lìrùn, xiànjīnliú hé zhàiwù bàogào.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo chúng em còn phải tiếp tục học báo cáo giá vốn, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và công nợ.
阮明武:对。大家先把今天的内容整理好,明天我们继续完成会计报告的其他部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàjiā xiān bǎ jīntiān de nèiróng zhěnglǐ hǎo, míngtiān wǒmen jìxù wánchéng kuàijì bàogào de qítā bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em hãy sắp xếp lại nội dung hôm nay trước, ngày mai chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thành những phần khác của báo cáo kế toán.
第三部分:成本、费用、利润和现金流量报告
Dì sān bùfen: Chéngběn、fèiyòng、lìrùn hé xiànjīn liúliàng bàogào
Phần 3: Báo cáo giá vốn, chi phí, lợi nhuận và lưu chuyển tiền tệ
阮明武:昨天我们已经学习了收入报告,今天继续学习销售成本报告、费用报告、利润报告和现金流量报告。
Ruǎn Míngwǔ: Zuótiān wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù bàogào, jīntiān jìxù xuéxí xiāoshòu chéngběn bàogào、fèiyòng bàogào、lìrùn bàogào hé xiànjīn liúliàng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm qua chúng ta đã học về báo cáo doanh thu, hôm nay tiếp tục học báo cáo giá vốn, báo cáo chi phí, báo cáo lợi nhuận và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
丁垂杨:阮明武老板,销售成本报告的主要作用是什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiāoshòu chéngběn bàogào de zhǔyào zuòyòng shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tác dụng chính của báo cáo giá vốn là gì ạ?
阮明武:销售成本报告主要反映企业为了获得销售收入而发生了多少直接成本。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu chéngběn bàogào zhǔyào fǎnyìng qǐyè wèile huòdé xiāoshòu shōurù ér fāshēng le duōshao zhíjiē chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo giá vốn chủ yếu phản ánh doanh nghiệp đã phát sinh bao nhiêu chi phí trực tiếp để tạo ra doanh thu bán hàng.
黎云英:销售成本包括商品销售成本、生产产品成本和服务成本,对吗?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu chéngběn bāokuò shāngpǐn xiāoshòu chéngběn、shēngchǎn chǎnpǐn chéngběn hé fúwù chéngběn, duì ma?
Lê Vân Anh: Giá vốn bao gồm giá vốn hàng bán, giá vốn sản phẩm sản xuất và giá vốn dịch vụ, đúng không anh?
阮明武:对。不同业务的成本计算方法不完全一样,所以在报告中要分别说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng yèwù de chéngběn jìsuàn fāngfǎ bù wánquán yíyàng, suǒyǐ zài bàogào zhōng yào fēnbié shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp tính giá vốn của các hoạt động khác nhau không hoàn toàn giống nhau, vì vậy trong báo cáo phải trình bày riêng.
黄秋香:商品销售成本是不是已经销售出去的商品的进货成本?
Huáng Qiū Xiāng: Shāngpǐn xiāoshòu chéngběn shì bú shì yǐjīng xiāoshòu chūqù de shāngpǐn de jìnhuò chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Giá vốn hàng bán có phải là giá mua của những hàng hóa đã được bán ra không anh?
阮明武:基本上是这样。它还可能包括与商品直接有关的运输费、装卸费和其他采购费用。
Ruǎn Míngwǔ: Jīběn shàng shì zhèyàng. Tā hái kěnéng bāokuò yǔ shāngpǐn zhíjiē yǒuguān de yùnshūfèi、zhuāngxièfèi hé qítā cǎigòu fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy. Nó còn có thể bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí mua hàng khác có liên quan trực tiếp đến hàng hóa.
丁垂杨:生产产品的成本应该包括直接材料、直接人工和制造费用。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn chǎnpǐn de chéngběn yīnggāi bāokuò zhíjiē cáiliào、zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn sản phẩm sản xuất phải bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
阮明武:完全正确。这三项是计算产品生产成本的重要组成部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān xiàng shì jìsuàn chǎnpǐn shēngchǎn chéngběn de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba khoản này là những bộ phận quan trọng để tính chi phí sản xuất sản phẩm.
黎云英:直接材料费用是指可以直接用于某种产品的材料费用吗?
Lí Yún Yīng: Zhíjiē cáiliào fèiyòng shì zhǐ kěyǐ zhíjiē yòngyú mǒu zhǒng chǎnpǐn de cáiliào fèiyòng ma?
Lê Vân Anh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có phải là chi phí nguyên vật liệu có thể sử dụng trực tiếp cho một loại sản phẩm không anh?
阮明武:对。比如印刷教材使用的纸张、油墨和封面材料,都可以作为直接材料费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yìnshuā jiàocái shǐyòng de zhǐzhāng、yóumò hé fēngmiàn cáiliào, dōu kěyǐ zuòwéi zhíjiē cáiliào fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giấy, mực in và vật liệu làm bìa dùng để in giáo trình đều có thể được xem là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
黄秋香:直接人工费用是指直接参加生产的员工工资吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhíjiē réngōng fèiyòng shì zhǐ zhíjiē cānjiā shēngchǎn de yuángōng gōngzī ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí nhân công trực tiếp có phải là tiền lương của những nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất không anh?
阮明武:是的,还可以包括企业为这些员工承担的有关保险费用。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, hái kěyǐ bāokuò qǐyè wèi zhèxiē yuángōng chéngdān de yǒuguān bǎoxiǎn fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, còn có thể bao gồm các khoản bảo hiểm mà doanh nghiệp phải đóng cho những nhân viên này.
丁垂杨:制造费用包括车间管理人员工资、电费、水费、折旧费和维修费。
Dīng Chuíyáng: Zhìzào fèiyòng bāokuò chējiān guǎnlǐ rényuán gōngzī、diànfèi、shuǐfèi、zhéjiùfèi hé wéixiūfèi.
Đinh Thùy Dương: Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, tiền điện, tiền nước, chi phí khấu hao và chi phí sửa chữa.
阮明武:说得很好。这些费用不能直接算给某一种产品,所以需要按照合理的方法进行分配。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhèxiē fèiyòng bùnéng zhíjiē suàn gěi mǒu yì zhǒng chǎnpǐn, suǒyǐ xūyào ànzhào hélǐ de fāngfǎ jìnxíng fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Những chi phí này không thể tính trực tiếp cho một loại sản phẩm cụ thể, vì vậy cần được phân bổ theo phương pháp hợp lý.
黎云英:计算完工产品成本时,还要考虑期初和期末的在产品成本,对吗?
Lí Yún Yīng: Jìsuàn wángōng chǎnpǐn chéngběn shí, hái yào kǎolǜ qīchū hé qīmò de zàichǎnpǐn chéngběn, duì ma?
Lê Vân Anh: Khi tính giá thành sản phẩm hoàn thành, còn phải xem xét chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, đúng không anh?
阮明武:对。完工产品成本等于期初在产品成本,加上本期生产成本,再减去期末在产品成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wángōng chǎnpǐn chéngběn děngyú qīchū zàichǎnpǐn chéngběn, jiāshàng běn qī shēngchǎn chéngběn, zài jiǎnqù qīmò zàichǎnpǐn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá thành sản phẩm hoàn thành bằng chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất trong kỳ, sau đó trừ chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
黄秋香:如果期末在产品比较多,完工产品成本就会相对减少。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qīmò zàichǎnpǐn bǐjiào duō, wángōng chǎnpǐn chéngběn jiù huì xiāngduì jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu sản phẩm dở dang cuối kỳ tương đối nhiều thì giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ giảm tương ứng.
阮明武:对,但是一定要实际检查在产品数量,不能为了降低成本而随便调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yídìng yào shíjì jiǎnchá zàichǎnpǐn shùliàng, bùnéng wèile jiàngdī chéngběn ér suíbiàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhất định phải kiểm tra thực tế số lượng sản phẩm dở dang, không được tùy tiện điều chỉnh chỉ để làm giảm chi phí.
丁垂杨:产品完工以后,先进入库存,销售时才转为销售成本。
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn wángōng yǐhòu, xiān jìnrù kùcún, xiāoshòu shí cái zhuǎnwéi xiāoshòu chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi sản phẩm hoàn thành, trước tiên sẽ được nhập kho, đến khi bán mới được chuyển thành giá vốn hàng bán.
阮明武:完全正确。没有销售的产品仍然属于库存,不能全部计入当期销售成本。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Méiyǒu xiāoshòu de chǎnpǐn réngrán shǔyú kùcún, bùnéng quánbù jìrù dāngqī xiāoshòu chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sản phẩm chưa bán vẫn thuộc hàng tồn kho, không được ghi nhận toàn bộ vào giá vốn trong kỳ.
黎云英:服务成本应该怎样计算呢?
Lí Yún Yīng: Fúwù chéngběn yīnggāi zěnyàng jìsuàn ne?
Lê Vân Anh: Giá vốn dịch vụ nên được tính như thế nào ạ?
阮明武:服务成本可以包括教师工资、教学材料费、教室租金、设备使用费和其他直接服务费用。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwù chéngběn kěyǐ bāokuò jiàoshī gōngzī、jiàoxué cáiliàofèi、jiàoshì zūjīn、shèbèi shǐyòngfèi hé qítā zhíjiē fúwù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn dịch vụ có thể bao gồm lương giáo viên, chi phí tài liệu giảng dạy, tiền thuê phòng học, chi phí sử dụng thiết bị và các chi phí dịch vụ trực tiếp khác.
黄秋香:报告中还要写已经销售出去的库存商品价值。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào zhōng hái yào xiě yǐjīng xiāoshòu chūqù de kùcún shāngpǐn jiàzhí.
Hoàng Thu Hương: Trong báo cáo còn phải ghi giá trị hàng tồn kho đã xuất bán.
阮明武:对。这个数据必须跟出库单、销售发票和库存明细账一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shùjù bìxū gēn chūkùdān、xiāoshòu fāpiào hé kùcún míngxìzhàng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số liệu này phải thống nhất với phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và sổ chi tiết hàng tồn kho.
丁垂杨:销售成本占收入的比例应该怎样计算?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu chéngběn zhàn shōurù de bǐlì yīnggāi zěnyàng jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu nên được tính như thế nào ạ?
阮明武:用销售成本除以净收入,再乘以百分之一百,就可以得到销售成本率。
Ruǎn Míngwǔ: Yòng xiāoshòu chéngběn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi, jiù kěyǐ dédào xiāoshòu chéngběnlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Lấy giá vốn chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100% thì có thể tính được tỷ lệ giá vốn.
黎云英:如果净收入是一亿元,销售成本是六千万元,销售成本率就是百分之六十。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jìng shōurù shì yí yì yuán, xiāoshòu chéngběn shì liùqiān wàn yuán, xiāoshòu chéngběnlǜ jiùshì bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu thuần là 100 triệu đồng và giá vốn là 60 triệu đồng thì tỷ lệ giá vốn là 60%.
阮明武:对。如果这个比例不断增加,企业的利润空间可能会变小。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhège bǐlì búduàn zēngjiā, qǐyè de lìrùn kōngjiān kěnéng huì biàn xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tỷ lệ này liên tục tăng thì biên lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp.
黄秋香:报告还要把实际销售成本跟成本定额进行比较。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào hái yào bǎ shíjì xiāoshòu chéngběn gēn chéngběn dìng’é jìnxíng bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo còn phải so sánh giá vốn thực tế với định mức chi phí.
阮明武:对。如果实际成本高于定额,就要检查材料价格、材料用量、人工效率和生产损耗。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì chéngběn gāoyú dìng’é, jiù yào jiǎnchá cáiliào jiàgé、cáiliào yòngliàng、réngōng xiàolǜ hé shēngchǎn sǔnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí thực tế cao hơn định mức thì phải kiểm tra giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu sử dụng, hiệu suất lao động và hao hụt sản xuất.
丁垂杨:销售成本增加可能是因为材料涨价、工资提高或者生产效率下降。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu chéngběn zēngjiā kěnéng shì yīnwèi cáiliào zhǎngjià、gōngzī tígāo huòzhě shēngchǎn xiàolǜ xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn tăng có thể do giá nguyên vật liệu tăng, tiền lương tăng hoặc hiệu suất sản xuất giảm.
阮明武:对,也可能是产品损坏、退货增加、库存计算错误或者费用分配不合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěnéng shì chǎnpǐn sǔnhuài、tuìhuò zēngjiā、kùcún jìsuàn cuòwù huòzhě fèiyòng fēnpèi bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể do sản phẩm hư hỏng, hàng trả lại tăng, tính toán hàng tồn kho sai hoặc phân bổ chi phí không hợp lý.
黎云英:所以销售成本报告不只说明成本是多少,还要说明成本为什么变化。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiāoshòu chéngběn bàogào bù zhǐ shuōmíng chéngběn shì duōshao, hái yào shuōmíng chéngběn wèishénme biànhuà.
Lê Vân Anh: Vì vậy báo cáo giá vốn không chỉ trình bày chi phí là bao nhiêu mà còn phải giải thích tại sao chi phí thay đổi.
阮明武:完全正确。下面我们继续学习费用报告。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàmiàn wǒmen jìxù xuéxí fèiyòng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiếp theo chúng ta tiếp tục học báo cáo chi phí.
黄秋香:费用报告中的项目比销售成本报告更多,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Fèiyòng bàogào zhōng de xiàngmù bǐ xiāoshòu chéngběn bàogào gèng duō, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Các khoản mục trong báo cáo chi phí nhiều hơn trong báo cáo giá vốn, đúng không anh?
阮明武:对。费用报告要全面反映企业在经营、销售、管理和财务活动中发生的各种费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fèiyòng bàogào yào quánmiàn fǎnyìng qǐyè zài jīngyíng、xiāoshòu、guǎnlǐ hé cáiwù huódòng zhōng fāshēng de gè zhǒng fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo chi phí phải phản ánh đầy đủ các loại chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, bán hàng, quản lý và tài chính của doanh nghiệp.
丁垂杨:购买商品时可能发生采购费、运输费、装卸费和仓储费。
Dīng Chuíyáng: Gòumǎi shāngpǐn shí kěnéng fāshēng cǎigòufèi、yùnshūfèi、zhuāngxièfèi hé cāngchǔfèi.
Đinh Thùy Dương: Khi mua hàng hóa có thể phát sinh chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp và chi phí lưu kho.
阮明武:对。会计人员要判断这些费用应该计入商品成本,还是计入当期费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì rényuán yào pànduàn zhèxiē fèiyòng yīnggāi jìrù shāngpǐn chéngběn, háishì jìrù dāngqī fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên kế toán phải xác định những chi phí này nên được tính vào giá trị hàng hóa hay ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
黎云英:材料费用和人工费用也要在费用报告中单独列出。
Lí Yún Yīng: Cáiliào fèiyòng hé réngōng fèiyòng yě yào zài fèiyòng bàogào zhōng dāndú lièchū.
Lê Vân Anh: Chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công cũng phải được liệt kê riêng trong báo cáo chi phí.
阮明武:是的。人工费用中还可以进一步分析工资、奖金和加班费。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Réngōng fèiyòng zhōng hái kěyǐ jìnyíbù fēnxī gōngzī、jiǎngjīn hé jiābānfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trong chi phí nhân công còn có thể phân tích sâu hơn tiền lương, tiền thưởng và tiền làm thêm giờ.
黄秋香:工资以外,企业还要承担社会保险、医疗保险和失业保险。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngzī yǐwài, qǐyè hái yào chéngdān shèhuì bǎoxiǎn、yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Ngoài tiền lương, doanh nghiệp còn phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
阮明武:对,还要记录工会费用,并检查计算比例和缴纳时间是否正确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jìlù gōnghuì fèiyòng, bìng jiǎnchá jìsuàn bǐlì hé jiǎonà shíjiān shìfǒu zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải ghi nhận chi phí công đoàn và kiểm tra tỷ lệ tính cũng như thời hạn nộp có chính xác hay không.
丁垂杨:日常运营费用包括电费、水费、网络费和电话费。
Dīng Chuíyáng: Rìcháng yùnyíng fèiyòng bāokuò diànfèi、shuǐfèi、wǎngluòfèi hé diànhuàfèi.
Đinh Thùy Dương: Chi phí hoạt động hằng ngày bao gồm tiền điện, tiền nước, chi phí internet và chi phí điện thoại.
阮明武:对。这些费用虽然每个月都会发生,但是也要跟上月和预算进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē fèiyòng suīrán měi ge yuè dōu huì fāshēng, dànshì yě yào gēn shàng yuè hé yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù những chi phí này phát sinh hằng tháng nhưng vẫn phải được so sánh với tháng trước và ngân sách.
黎云英:租赁费用可以分为办公室租金和厂房租金。
Lí Yún Yīng: Zūlìn fèiyòng kěyǐ fēnwéi bàngōngshì zūjīn hé chǎngfáng zūjīn.
Lê Vân Anh: Chi phí thuê có thể chia thành tiền thuê văn phòng và tiền thuê nhà xưởng.
阮明武:是的。如果企业提前支付几个月的租金,就要按照使用期间逐月分配。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Rúguǒ qǐyè tíqián zhīfù jǐ ge yuè de zūjīn, jiù yào ànzhào shǐyòng qījiān zhúyuè fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu doanh nghiệp trả trước tiền thuê của nhiều tháng thì phải phân bổ theo từng tháng sử dụng.
黄秋香:设备发生故障时,企业可能发生维修费和保养费。
Huáng Qiū Xiāng: Shèbèi fāshēng gùzhàng shí, qǐyè kěnéng fāshēng wéixiūfèi hé bǎoyǎngfèi.
Hoàng Thu Hương: Khi thiết bị gặp sự cố, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí sửa chữa và chi phí bảo trì.
阮明武:对。维修费主要处理已经发生的损坏,保养费主要用于预防设备出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wéixiūfèi zhǔyào chǔlǐ yǐjīng fāshēng de sǔnhuài, bǎoyǎngfèi zhǔyào yòngyú yùfáng shèbèi chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí sửa chữa chủ yếu xử lý hư hỏng đã phát sinh, còn chi phí bảo trì chủ yếu nhằm phòng ngừa thiết bị gặp vấn đề.
丁垂杨:固定资产折旧费和工具用具分配费也要按月记录。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn zhéjiùfèi hé gōngjù yòngjù fēnpèifèi yě yào àn yuè jìlù.
Đinh Thùy Dương: Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ cũng phải được ghi nhận theo tháng.
阮明武:对。会计人员要检查原价、使用时间、分配期间和每月费用是否正确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì rényuán yào jiǎnchá yuánjià、shǐyòng shíjiān、fēnpèi qījiān hé měi yuè fèiyòng shìfǒu zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên kế toán phải kiểm tra nguyên giá, thời gian sử dụng, kỳ phân bổ và chi phí hằng tháng có chính xác hay không.
黎云英:销售方面可能发生广告费、促销费和销售佣金。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fāngmiàn kěnéng fāshēng guǎnggàofèi、cùxiāofèi hé xiāoshòu yòngjīn.
Lê Vân Anh: Trong hoạt động bán hàng có thể phát sinh chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mại và hoa hồng bán hàng.
阮明武:是的。分析这些费用时,要看它们有没有帮助企业增加收入和客户数量。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Fēnxī zhèxiē fèiyòng shí, yào kàn tāmen yǒu méiyǒu bāngzhù qǐyè zēngjiā shōurù hé kèhù shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi phân tích những chi phí này, phải xem chúng có giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và số lượng khách hàng hay không.
黄秋香:管理费用还包括接待费、会议费、培训费和差旅费。
Huáng Qiū Xiāng: Guǎnlǐ fèiyòng hái bāokuò jiēdàifèi、huìyìfèi、péixùnfèi hé chāilǚfèi.
Hoàng Thu Hương: Chi phí quản lý còn bao gồm chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo và công tác.
阮明武:对。这些费用必须有申请、批准、发票和其他有关证明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē fèiyòng bìxū yǒu shēnqǐng、pīzhǔn、fāpiào hé qítā yǒuguān zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những chi phí này phải có đề nghị, phê duyệt, hóa đơn và các chứng từ liên quan khác.
丁垂杨:办公用品费包括纸张、笔、文件夹、打印墨水和其他办公用品。
Dīng Chuíyáng: Bàngōng yòngpǐnfèi bāokuò zhǐzhāng、bǐ、wénjiànjiā、dǎyìn mòshuǐ hé qítā bàngōng yòngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí văn phòng phẩm bao gồm giấy, bút, bìa hồ sơ, mực in và các vật dụng văn phòng khác.
阮明武:对。如果办公用品费用突然增加,要检查采购数量、使用情况和库存余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bàngōng yòngpǐn fèiyòng tūrán zēngjiā, yào jiǎnchá cǎigòu shùliàng、shǐyòng qíngkuàng hé kùcún yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí văn phòng phẩm đột nhiên tăng thì phải kiểm tra số lượng mua, tình hình sử dụng và số dư tồn kho.
黎云英:保护企业正常运营还需要保安费和清洁费。
Lí Yún Yīng: Bǎohù qǐyè zhèngcháng yùnyíng hái xūyào bǎo’ānfèi hé qīngjiéfèi.
Lê Vân Anh: Để bảo đảm doanh nghiệp hoạt động bình thường còn cần chi phí bảo vệ và chi phí vệ sinh.
阮明武:没错。这些费用一般根据服务合同和每月验收记录进行确认。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhèxiē fèiyòng yìbān gēnjù fúwù hétong hé měi yuè yànshōu jìlù jìnxíng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Những chi phí này thường được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng dịch vụ và biên bản nghiệm thu hằng tháng.
黄秋香:外购服务费可能包括法律服务、会计服务、软件服务和技术服务。
Huáng Qiū Xiāng: Wàigòu fúwùfèi kěnéng bāokuò fǎlǜ fúwù、kuàijì fúwù、ruǎnjiàn fúwù hé jìshù fúwù.
Hoàng Thu Hương: Chi phí dịch vụ mua ngoài có thể bao gồm dịch vụ pháp lý, dịch vụ kế toán, dịch vụ phần mềm và dịch vụ kỹ thuật.
阮明武:对。报告中要写清楚服务内容、供应商、合同金额和实际使用结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào zhōng yào xiě qīngchu fúwù nèiróng、gōngyìngshāng、hétong jīn’é hé shíjì shǐyòng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong báo cáo phải ghi rõ nội dung dịch vụ, nhà cung cấp, giá trị hợp đồng và kết quả sử dụng thực tế.
丁垂杨:财务费用包括银行手续费、贷款利息和汇率差额损失。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fèiyòng bāokuò yínháng shǒuxùfèi、dàikuǎn lìxī hé huìlǜ chā’é sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính bao gồm phí ngân hàng, lãi vay và khoản lỗ chênh lệch tỷ giá.
阮明武:对。分析贷款利息时,要同时看贷款余额、利率和借款期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī dàikuǎn lìxī shí, yào tóngshí kàn dàikuǎn yú’é、lìlǜ hé jièkuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích chi phí lãi vay, phải đồng thời xem số dư khoản vay, lãi suất và thời hạn vay.
黎云英:税费和其他费用也要分别说明,不能全部放在一个项目里。
Lí Yún Yīng: Shuìfèi hé qítā fèiyòng yě yào fēnbié shuōmíng, bùnéng quánbù fàng zài yí ge xiàngmù lǐ.
Lê Vân Anh: Chi phí thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác cũng phải được trình bày riêng, không được đưa toàn bộ vào một khoản mục.
阮明武:完全正确。其他费用金额较大时,还要在报告说明中列出具体内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qítā fèiyòng jīn’é jiào dà shí, hái yào zài bàogào shuōmíng zhōng lièchū jùtǐ nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi chi phí khác có giá trị lớn thì còn phải liệt kê nội dung cụ thể trong phần thuyết minh báo cáo.
黄秋香:所有项目汇总以后,就可以得到本期费用总额。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǒu xiàngmù huìzǒng yǐhòu, jiù kěyǐ dédào běn qī fèiyòng zǒng’é.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tổng hợp tất cả các khoản mục, chúng ta có thể tính được tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
阮明武:对,但是汇总以前一定要检查是否有重复记录或者漏记费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì huìzǒng yǐqián yídìng yào jiǎnchá shìfǒu yǒu chóngfù jìlù huòzhě lòujì fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi tổng hợp nhất định phải kiểm tra có ghi trùng hoặc bỏ sót chi phí hay không.
丁垂杨:费用报告还可以按照部门、项目、产品和成本中心进行分析。
Dīng Chuíyáng: Fèiyòng bàogào hái kěyǐ ànzhào bùmén、xiàngmù、chǎnpǐn hé chéngběn zhōngxīn jìnxíng fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo chi phí còn có thể được phân tích theo phòng ban, dự án, sản phẩm và trung tâm chi phí.
阮明武:对。这样可以知道哪个部门使用了多少费用,哪个项目的成本最高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ zhīdào nǎ ge bùmén shǐyòng le duōshao fèiyòng, nǎ ge xiàngmù de chéngběn zuì gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể biết mỗi phòng ban đã sử dụng bao nhiêu chi phí và dự án nào có chi phí cao nhất.
黎云英:实际费用还要跟预算费用进行比较。
Lí Yún Yīng: Shíjì fèiyòng hái yào gēn yùsuàn fèiyòng jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Chi phí thực tế còn phải được so sánh với chi phí ngân sách.
阮明武:是的。如果实际费用高于预算,就要计算超出金额和超出比例。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Rúguǒ shíjì fèiyòng gāoyú yùsuàn, jiù yào jìsuàn chāochū jīn’é hé chāochū bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu chi phí thực tế cao hơn ngân sách thì phải tính số tiền vượt và tỷ lệ vượt.
黄秋香:费用占收入的比例等于总费用除以净收入,再乘以百分之一百。
Huáng Qiū Xiāng: Fèiyòng zhàn shōurù de bǐlì děngyú zǒng fèiyòng chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Hoàng Thu Hương: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu bằng tổng chi phí chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
阮明武:对。这个比例可以帮助我们判断企业的费用控制是否有效。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège bǐlì kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn qǐyè de fèiyòng kòngzhì shìfǒu yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ này có thể giúp chúng ta đánh giá việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
丁垂杨:费用超过预算可能是因为价格上涨、业务增加、计划不合理或者管理不严格。
Dīng Chuíyáng: Fèiyòng chāoguò yùsuàn kěnéng shì yīnwèi jiàgé shàngzhǎng、yèwù zēngjiā、jìhuà bù hélǐ huòzhě guǎnlǐ bù yángé.
Đinh Thùy Dương: Chi phí vượt ngân sách có thể do giá cả tăng, hoạt động kinh doanh tăng, kế hoạch không hợp lý hoặc quản lý không chặt chẽ.
阮明武:分析得很好。还可能是发生了突发维修、紧急采购或者没有经过批准的支出。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī de hěn hǎo. Hái kěnéng shì fāshēng le tūfā wéixiū、jǐnjí cǎigòu huòzhě méiyǒu jīngguò pīzhǔn de zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Em phân tích rất tốt. Cũng có thể do phát sinh sửa chữa đột xuất, mua hàng khẩn cấp hoặc khoản chi chưa được phê duyệt.
黎云英:完成费用报告以后,我们就可以计算利润了。
Lí Yún Yīng: Wánchéng fèiyòng bàogào yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jìsuàn lìrùn le.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành báo cáo chi phí, chúng ta có thể tính lợi nhuận.
阮明武:对。下面我们学习利润报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàmiàn wǒmen xuéxí lìrùn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo chúng ta sẽ học báo cáo lợi nhuận.
黄秋香:毛利润等于净收入减去销售成本,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Máolìrùn děngyú jìng shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, đúng không anh?
阮明武:对。毛利润反映企业销售商品或者提供服务以后取得的基本利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìrùn fǎnyìng qǐyè xiāoshòu shāngpǐn huòzhě tígōng fúwù yǐhòu qǔdé de jīběn lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận gộp phản ánh khoản lợi nhuận cơ bản doanh nghiệp thu được sau khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
丁垂杨:毛利率等于毛利润除以净收入,再乘以百分之一百。
Dīng Chuíyáng: Máolìlǜ děngyú máolìrùn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Đinh Thùy Dương: Tỷ suất lợi nhuận gộp bằng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
阮明武:完全正确。毛利率下降可能说明售价下降或者销售成本增加。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Máolìlǜ xiàjiàng kěnéng shuōmíng shòujià xiàjiàng huòzhě xiāoshòu chéngběn zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm có thể cho thấy giá bán giảm hoặc giá vốn tăng.
黎云英:经营利润是毛利润减去销售费用和管理费用以后得到的利润吗?
Lí Yún Yīng: Jīngyíng lìrùn shì máolìrùn jiǎnqù xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng yǐhòu dédào de lìrùn ma?
Lê Vân Anh: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có phải là lợi nhuận gộp sau khi trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý không anh?
阮明武:基本上是这样,但是还要考虑企业实际使用的会计计算项目。
Ruǎn Míngwǔ: Jīběn shàng shì zhèyàng, dànshì hái yào kǎolǜ qǐyè shíjì shǐyòng de kuàijì jìsuàn xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy, nhưng còn phải xem xét các khoản mục kế toán mà doanh nghiệp thực tế sử dụng.
黄秋香:财务利润来自财务收入减去财务费用。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù lìrùn láizì cáiwù shōurù jiǎnqù cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận tài chính được tính từ doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính.
阮明武:对。如果财务费用大于财务收入,就会出现财务损失。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cáiwù fèiyòng dàyú cáiwù shōurù, jiù huì chūxiàn cáiwù sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí tài chính lớn hơn doanh thu tài chính thì sẽ phát sinh lỗ tài chính.
丁垂杨:其他利润等于其他收入减去其他费用。
Dīng Chuíyáng: Qítā lìrùn děngyú qítā shōurù jiǎnqù qítā fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận khác bằng thu nhập khác trừ chi phí khác.
阮明武:对。其他利润通常不是企业日常经营活动产生的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qítā lìrùn tōngcháng bú shì qǐyè rìcháng jīngyíng huódòng chǎnshēng de lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận khác thường không phải là lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp.
黎云英:税前利润是企业计算所得税以前的利润。
Lí Yún Yīng: Shuìqián lìrùn shì qǐyè jìsuàn suǒdéshuì yǐqián de lìrùn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận của doanh nghiệp trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
阮明武:对。计算企业所得税费用以后,就可以得到税后利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn qǐyè suǒdéshuì fèiyòng yǐhòu, jiù kěyǐ dédào shuìhòu lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta có thể tính được lợi nhuận sau thuế.
黄秋香:税后利润率等于税后利润除以净收入,再乘以百分之一百。
Huáng Qiū Xiāng: Shuìhòu lìrùnlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Hoàng Thu Hương: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
阮明武:对。这个比例可以反映企业每获得一百元收入以后,最后保留多少利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège bǐlì kěyǐ fǎnyìng qǐyè měi huòdé yìbǎi yuán shōurù yǐhòu, zuìhòu bǎoliú duōshao lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ này phản ánh sau mỗi 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp cuối cùng giữ lại được bao nhiêu lợi nhuận.
丁垂杨:利润报告还要跟上期利润和计划利润进行比较。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn bàogào hái yào gēn shàng qī lìrùn hé jìhuà lìrùn jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo lợi nhuận còn phải so sánh với lợi nhuận kỳ trước và lợi nhuận kế hoạch.
阮明武:是的。比较时要说明增加或者减少的金额、比例和主要原因。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Bǐjiào shí yào shuōmíng zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo de jīn’é、bǐlì hé zhǔyào yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi so sánh phải trình bày số tiền tăng hoặc giảm, tỷ lệ và nguyên nhân chủ yếu.
黎云英:利润增加可能是因为收入增长、销售成本下降或者费用控制得更好。
Lí Yún Yīng: Lìrùn zēngjiā kěnéng shì yīnwèi shōurù zēngzhǎng、xiāoshòu chéngběn xiàjiàng huòzhě fèiyòng kòngzhì de gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận tăng có thể do doanh thu tăng, giá vốn giảm hoặc chi phí được kiểm soát tốt hơn.
阮明武:对。利润减少可能是因为收入下降、材料涨价、人工增加或者财务费用上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn jiǎnshǎo kěnéng shì yīnwèi shōurù xiàjiàng、cáiliào zhǎngjià、réngōng zēngjiā huòzhě cáiwù fèiyòng shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận giảm có thể do doanh thu giảm, giá nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công tăng hoặc chi phí tài chính tăng.
黄秋香:完成利润报告以后,我们继续学习现金报告。
Huáng Qiū Xiāng: Wánchéng lìrùn bàogào yǐhòu, wǒmen jìxù xuéxí xiànjīn bàogào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành báo cáo lợi nhuận, chúng ta tiếp tục học báo cáo tiền mặt.
阮明武:好。现金报告首先要列出期初现金余额。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànjīn bàogào shǒuxiān yào lièchū qīchū xiànjīn yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Báo cáo tiền mặt trước tiên phải liệt kê số dư tiền mặt đầu kỳ.
丁垂杨:然后汇总本期所有现金收入和现金支出。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu huìzǒng běn qī suǒyǒu xiànjīn shōurù hé xiànjīn zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tổng hợp toàn bộ tiền mặt thu vào và chi ra trong kỳ.
阮明武:对。现金收入可以包括销售收款、收回应收账款、收回暂借款、借款收入和其他收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn shōurù kěyǐ bāokuò xiāoshòu shōukuǎn、shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn、shōuhuí zànjièkuǎn、jièkuǎn shōurù hé qítā shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền mặt thu vào có thể bao gồm thu tiền bán hàng, thu hồi công nợ, thu hoàn ứng, thu tiền vay và các khoản thu khác.
黎云英:收回暂借款是指员工退回没有使用完的预支款吗?
Lí Yún Yīng: Shōuhuí zànjièkuǎn shì zhǐ yuángōng tuìhuí méiyǒu shǐyòng wán de yùzhīkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Thu hoàn ứng có phải là nhân viên hoàn trả khoản tạm ứng chưa sử dụng hết không anh?
阮明武:对。会计人员要检查原来的暂借单和后来的结算资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì rényuán yào jiǎnchá yuánlái de zànjièdān hé hòulái de jiésuàn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên kế toán phải kiểm tra phiếu tạm ứng ban đầu và hồ sơ thanh toán sau đó.
黄秋香:现金支出可以包括购买商品、支付供应商、发工资和支付暂借款。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànjīn zhīchū kěyǐ bāokuò gòumǎi shāngpǐn、zhīfù gōngyìngshāng、fā gōngzī hé zhīfù zànjièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Tiền mặt chi ra có thể bao gồm chi mua hàng, trả nhà cung cấp, trả lương và chi tạm ứng.
阮明武:对,还包括缴税、偿还贷款和支付其他经营费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái bāokuò jiǎoshuì、chánghuán dàikuǎn hé zhīfù qítā jīngyíng fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn bao gồm nộp thuế, trả nợ vay và thanh toán các chi phí hoạt động khác.
丁垂杨:期末现金余额等于期初余额,加上本期收入,再减去本期支出。
Dīng Chuíyáng: Qīmò xiànjīn yú’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng běn qī shōurù, zài jiǎnqù běn qī zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Số dư tiền mặt cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ cộng tổng thu trong kỳ rồi trừ tổng chi trong kỳ.
阮明武:完全正确。计算以后还要跟实际盘点的现金金额进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìsuàn yǐhòu hái yào gēn shíjì pándiǎn de xiànjīn jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi tính toán còn phải so sánh với số tiền mặt kiểm kê thực tế.
黎云英:如果账面金额和实际金额不一样,就要记录现金差异。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhàngmiàn jīn’é hé shíjì jīn’é bù yíyàng, jiù yào jìlù xiànjīn chāyì.
Lê Vân Anh: Nếu số tiền trên sổ và số tiền thực tế không giống nhau thì phải ghi nhận chênh lệch tiền mặt.
阮明武:对。还要马上检查收款单、付款单和现金日记账,找出差异原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào mǎshàng jiǎnchá shōukuǎndān、fùkuǎndān hé xiànjīn rìjìzhàng, zhǎochū chāyì yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải lập tức kiểm tra phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt để tìm nguyên nhân chênh lệch.
黄秋香:报告中也要列出还没有完整单据的现金收入和支出。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào zhōng yě yào lièchū hái méiyǒu wánzhěng dānjù de xiànjīn shōurù hé zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Trong báo cáo cũng phải liệt kê các khoản thu chi tiền mặt chưa có đầy đủ chứng từ.
阮明武:是的。这些项目要及时补充单据,不能长期放着不处理。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhèxiē xiàngmù yào jíshí bǔchōng dānjù, bùnéng chángqī fàngzhe bù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Những khoản này phải được bổ sung chứng từ kịp thời, không được để lâu mà không xử lý.
丁垂杨:现金报告完成以后,我们还要编写银行存款报告。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn bàogào wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào biānxiě yínháng cúnkuǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành báo cáo tiền mặt, chúng ta còn phải lập báo cáo tiền gửi ngân hàng.
阮明武:对。银行存款报告首先也要写期初余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng cúnkuǎn bàogào shǒuxiān yě yào xiě qīchū yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tiền gửi ngân hàng trước tiên cũng phải ghi số dư đầu kỳ.
黎云英:然后分别汇总进入账户的金额和从账户转出的金额。
Lí Yún Yīng: Ránhòu fēnbié huìzǒng jìnrù zhànghù de jīn’é hé cóng zhànghù zhuǎnchū de jīn’é.
Lê Vân Anh: Sau đó tổng hợp riêng số tiền vào tài khoản và số tiền chuyển ra khỏi tài khoản.
阮明武:对。银行收入包括客户转账、收回债务、收到贷款和其他转账收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng shōurù bāokuò kèhù zhuǎnzhàng、shōuhuí zhàiwù、shōudào dàikuǎn hé qítā zhuǎnzhàng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khoản thu qua ngân hàng bao gồm khách hàng chuyển khoản, thu hồi công nợ, nhận tiền vay và các khoản chuyển khoản khác.
黄秋香:银行支出包括支付供应商、发工资、缴税和偿还贷款。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhīchū bāokuò zhīfù gōngyìngshāng、fā gōngzī、jiǎoshuì hé chánghuán dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Các khoản chi qua ngân hàng bao gồm trả nhà cung cấp, trả lương, nộp thuế và trả nợ vay.
阮明武:对。所有银行收支都要有转账资料和有关批准文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu yínháng shōuzhī dōu yào yǒu zhuǎnzhàng zīliào hé yǒuguān pīzhǔn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả các khoản thu chi qua ngân hàng đều phải có chứng từ chuyển khoản và hồ sơ phê duyệt liên quan.
丁垂杨:银行报告还要记录银行手续费、存款利息和贷款利息。
Dīng Chuíyáng: Yínháng bàogào hái yào jìlù yínháng shǒuxùfèi、cúnkuǎn lìxī hé dàikuǎn lìxī.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo ngân hàng còn phải ghi phí ngân hàng, lãi tiền gửi và lãi vay.
阮明武:是的。银行手续费和贷款利息属于费用,存款利息一般属于财务收入。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yínháng shǒuxùfèi hé dàikuǎn lìxī shǔyú fèiyòng, cúnkuǎn lìxī yìbān shǔyú cáiwù shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Phí ngân hàng và lãi vay thuộc chi phí, còn lãi tiền gửi thường thuộc doanh thu tài chính.
黎云英:期末银行余额要跟银行对账单上的余额进行比较。
Lí Yún Yīng: Qīmò yínháng yú’é yào gēn yínháng duìzhàngdān shàng de yú’é jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Số dư ngân hàng cuối kỳ phải được so sánh với số dư trên sao kê ngân hàng.
阮明武:对。如果不一致,就要编制银行存款余额调节表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bù yízhì, jiù yào biānzhì yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thống nhất thì phải lập bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng.
黄秋香:在途资金是已经转出,但是对方还没有收到的款项吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zàitú zījīn shì yǐjīng zhuǎnchū, dànshì duìfāng hái méiyǒu shōudào de kuǎnxiàng ma?
Hoàng Thu Hương: Tiền đang chuyển có phải là khoản tiền đã chuyển đi nhưng bên nhận vẫn chưa nhận được không anh?
阮明武:对,也可能是企业已经收到转账通知,但是银行还没有正式入账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěnéng shì qǐyè yǐjīng shōudào zhuǎnzhàng tōngzhī, dànshì yínháng hái méiyǒu zhèngshì rùzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể là doanh nghiệp đã nhận được thông báo chuyển khoản nhưng ngân hàng vẫn chưa chính thức ghi Có.
丁垂杨:银行已经处理,但是会计还没有记账的业务,也要列入未入账交易。
Dīng Chuíyáng: Yínháng yǐjīng chǔlǐ, dànshì kuàijì hái méiyǒu jìzhàng de yèwù, yě yào lièrù wèi rùzhàng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Những giao dịch ngân hàng đã xử lý nhưng kế toán chưa hạch toán cũng phải được liệt kê là giao dịch chưa ghi sổ.
阮明武:完全正确。这些差异都要有处理方法和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē chāyì dōu yào yǒu chǔlǐ fāngfǎ hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những khoản chênh lệch này đều phải có phương pháp xử lý và thời hạn hoàn thành.
黎云英:最后一个部分是现金流量报告,对吗?
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge bùfen shì xiànjīn liúliàng bàogào, duì ma?
Lê Vân Anh: Phần cuối cùng là báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đúng không anh?
阮明武:对。现金流量报告把现金流分为经营活动、投资活动和筹资活动三个部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn liúliàng bàogào bǎ xiànjīnliú fēnwéi jīngyíng huódòng、tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng sān ge bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia dòng tiền thành ba phần: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
黄秋香:经营活动现金流主要来自企业的日常经营业务。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú zhǔyào láizì qǐyè de rìcháng jīngyíng yèwù.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu đến từ các nghiệp vụ kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.
阮明武:对。经营活动现金收入主要包括销售商品和提供服务收到的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng huódòng xiànjīn shōurù zhǔyào bāokuò xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng fúwù shōudào de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thu từ hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
丁垂杨:经营活动现金支出包括支付供应商、支付员工工资和缴纳税款。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng xiànjīn zhīchū bāokuò zhīfù gōngyìngshāng、zhīfù yuángōng gōngzī hé jiǎonà shuìkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Tiền chi từ hoạt động kinh doanh bao gồm trả tiền nhà cung cấp, trả lương người lao động và nộp thuế.
阮明武:对,还包括已经支付的贷款利息和其他经营活动支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái bāokuò yǐjīng zhīfù de dàikuǎn lìxī hé qítā jīngyíng huódòng zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn bao gồm tiền lãi vay đã trả và các khoản chi cho hoạt động kinh doanh khác.
黎云英:投资活动现金流跟长期资产和投资有关。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng xiànjīnliú gēn chángqī zīchǎn hé tóuzī yǒuguān.
Lê Vân Anh: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư có liên quan đến tài sản dài hạn và các khoản đầu tư.
阮明武:对。购买固定资产支付的现金属于投资活动现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gòumǎi gùdìng zīchǎn zhīfù de xiànjīn shǔyú tóuzī huódòng xiànjīn liúchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền chi mua tài sản cố định thuộc dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư.
黄秋香:出售或者清理固定资产收到的现金属于投资活动现金流入。
Huáng Qiū Xiāng: Chūshòu huòzhě qīnglǐ gùdìng zīchǎn shōudào de xiànjīn shǔyú tóuzī huódòng xiànjīn liúrù.
Hoàng Thu Hương: Tiền thu từ bán hoặc thanh lý tài sản cố định thuộc dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư.
阮明武:完全正确。向其他单位投资支付的现金也属于投资活动现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàng qítā dānwèi tóuzī zhīfù de xiànjīn yě shǔyú tóuzī huódòng xiànjīn liúchū.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiền đầu tư vào đơn vị khác cũng thuộc dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư.
丁垂杨:收回投资收到的现金属于投资活动现金流入。
Dīng Chuíyáng: Shōuhuí tóuzī shōudào de xiànjīn shǔyú tóuzī huódòng xiànjīn liúrù.
Đinh Thùy Dương: Tiền thu hồi đầu tư thuộc dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư.
阮明武:对。报告中还要说明投资项目、投资金额和收回时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào zhōng hái yào shuōmíng tóuzī xiàngmù、tóuzī jīn’é hé shōuhuí shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong báo cáo còn phải trình bày dự án đầu tư, số tiền đầu tư và thời gian thu hồi.
黎云英:筹资活动现金流跟借款、还款和所有者投资有关。
Lí Yún Yīng: Chóuzī huódòng xiànjīnliú gēn jièkuǎn、huánkuǎn hé suǒyǒuzhě tóuzī yǒuguān.
Lê Vân Anh: Dòng tiền từ hoạt động tài chính có liên quan đến vay vốn, trả nợ và vốn góp của chủ sở hữu.
阮明武:对。收到银行贷款属于筹资活动现金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōudào yínháng dàikuǎn shǔyú chóuzī huódòng xiànjīn liúrù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền vay ngân hàng nhận được thuộc dòng tiền vào từ hoạt động tài chính.
黄秋香:偿还贷款本金属于筹资活动现金流出。
Huáng Qiū Xiāng: Chánghuán dàikuǎn běnjīn shǔyú chóuzī huódòng xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Tiền trả nợ gốc vay thuộc dòng tiền ra từ hoạt động tài chính.
阮明武:对。收到股东投入的资本也属于筹资活动现金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōudào gǔdōng tóurù de zīběn yě shǔyú chóuzī huódòng xiànjīn liúrù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền vốn góp của cổ đông cũng thuộc dòng tiền vào từ hoạt động tài chính.
丁垂杨:支付股息或者向所有者分配利润属于筹资活动现金流出。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù gǔxī huòzhě xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn shǔyú chóuzī huódòng xiànjīn liúchū.
Đinh Thùy Dương: Tiền trả cổ tức hoặc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu thuộc dòng tiền ra từ hoạt động tài chính.
阮明武:完全正确。三个活动的净现金流相加,就可以得到本期现金净增加额或者净减少额。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Sān ge huódòng de jìng xiànjīnliú xiāngjiā, jiù kěyǐ dédào běn qī xiànjīn jìng zēngjiā’é huòzhě jìng jiǎnshǎo’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cộng dòng tiền thuần của ba hoạt động sẽ tính được mức tăng thuần hoặc giảm thuần của tiền trong kỳ.
黎云英:期初现金和现金等价物,加上本期现金净流量,就等于期末现金和现金等价物。
Lí Yún Yīng: Qīchū xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù, jiāshàng běn qī xiànjīn jìng liúliàng, jiù děngyú qīmò xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù.
Lê Vân Anh: Tiền và tương đương tiền đầu kỳ cộng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ sẽ bằng tiền và tương đương tiền cuối kỳ.
阮明武:对。期末金额必须跟资产负债表中的现金和现金等价物保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīmò jīn’é bìxū gēn zīchǎn fùzhài biǎo zhōng de xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền cuối kỳ phải thống nhất với khoản tiền và tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán.
黄秋香:如果企业有利润,但是经营活动现金流长期为负数,就需要特别注意。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè yǒu lìrùn, dànshì jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī wéi fùshù, jiù xūyào tèbié zhùyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong thời gian dài là số âm thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武:说得很好。这可能说明客户还没有付款、库存太多或者企业的付款速度太快。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhè kěnéng shuōmíng kèhù hái méiyǒu fùkuǎn、kùcún tài duō huòzhě qǐyè de fùkuǎn sùdù tài kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Điều này có thể cho thấy khách hàng chưa thanh toán, hàng tồn kho quá nhiều hoặc doanh nghiệp thanh toán quá nhanh.
丁垂杨:所以利润报告和现金流量报告必须结合起来分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ lìrùn bàogào hé xiànjīn liúliàng bàogào bìxū jiéhé qǐlái fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy báo cáo lợi nhuận và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được phân tích kết hợp với nhau.
阮明武:完全正确。只看利润不能全面判断企业是否健康。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐ kàn lìrùn bùnéng quánmiàn pànduàn qǐyè shìfǒu jiànkāng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ nhìn vào lợi nhuận thì không thể đánh giá toàn diện doanh nghiệp có hoạt động lành mạnh hay không.
黎云英:今天我们已经学习了销售成本、费用、利润、现金、银行存款和现金流量报告。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen yǐjīng xuéxí le xiāoshòu chéngběn、fèiyòng、lìrùn、xiànjīn、yínháng cúnkuǎn hé xiànjīn liúliàng bàogào.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng em đã học về báo cáo giá vốn, chi phí, lợi nhuận, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lưu chuyển tiền tệ.
黄秋香:每一份报告都要有准确的数据、清楚的比较和合理的原因分析。
Huáng Qiū Xiāng: Měi yí fèn bàogào dōu yào yǒu zhǔnquè de shùjù、qīngchu de bǐjiào hé hélǐ de yuányīn fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Mỗi báo cáo đều phải có số liệu chính xác, sự so sánh rõ ràng và phần phân tích nguyên nhân hợp lý.
丁垂杨:我们还要根据报告结果提出控制成本、提高利润和改善现金流的建议。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào gēnjù bàogào jiéguǒ tíchū kòngzhì chéngběn、tígāo lìrùn hé gǎishàn xiànjīnliú de jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em còn phải căn cứ vào kết quả báo cáo để đưa ra đề xuất kiểm soát chi phí, nâng cao lợi nhuận và cải thiện dòng tiền.
阮明武:很好。你们把今天的内容整理成报告提纲,明天我们继续学习应收账款、应付账款、库存和固定资产报告。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐmen bǎ jīntiān de nèiróng zhěnglǐ chéng bàogào tígāng, míngtiān wǒmen jìxù xuéxí yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn、kùcún hé gùdìng zīchǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em hãy sắp xếp nội dung hôm nay thành đề cương báo cáo, ngày mai chúng ta tiếp tục học báo cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả, hàng tồn kho và tài sản cố định.
第四部分:往来账款、存货和固定资产报告
Dì sì bùfen: Wǎnglái zhàngkuǎn、cúnhuò hé gùdìng zīchǎn bàogào
Phần 4: Báo cáo công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định
阮明武:前面我们已经学习了收入、成本、费用、利润和现金流量报告,今天继续学习往来账款、存货和固定资产报告。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù、chéngběn、fèiyòng、lìrùn hé xiànjīn liúliàng bàogào, jīntiān jìxù xuéxí wǎnglái zhàngkuǎn、cúnhuò hé gùdìng zīchǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học báo cáo doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và lưu chuyển tiền tệ. Hôm nay chúng ta tiếp tục học báo cáo công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định.
丁垂杨:阮明武老板,今天的内容很多,我们应该先从哪一部分开始?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān de nèiróng hěn duō, wǒmen yīnggāi xiān cóng nǎ yí bùfen kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nội dung hôm nay khá nhiều, chúng ta nên bắt đầu từ phần nào trước ạ?
阮明武:我们先学习应收账款报告,因为应收账款直接影响公司的现金流和资金安全。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān xuéxí yīngshōu zhàngkuǎn bàogào, yīnwèi yīngshōu zhàngkuǎn zhíjiē yǐngxiǎng gōngsī de xiànjīnliú hé zījīn ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta học báo cáo công nợ phải thu trước, vì công nợ phải thu ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và sự an toàn tài chính của công ty.
第十三部分:应收账款报告
Dì shísān bùfen: Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
Phần 13: Báo cáo công nợ phải thu
黎云英:应收账款报告的第一项是不是客户名称?
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào de dì yí xiàng shì bú shì kèhù míngchēng?
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên của báo cáo công nợ phải thu có phải là tên khách hàng không anh?
阮明武:对。客户名称必须跟合同、发票和客户档案中的正式名称一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù míngchēng bìxū gēn hétong、fāpiào hé kèhù dàng’àn zhōng de zhèngshì míngchēng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên khách hàng phải thống nhất với tên chính thức trong hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ khách hàng.
黄秋香:除了客户名称,还要填写客户代码,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Chúle kèhù míngchēng, hái yào tiánxiě kèhù dàimǎ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài tên khách hàng, còn phải điền mã khách hàng, đúng không anh?
阮明武:对。客户代码可以帮助会计人员快速查找明细账,也可以避免把名称相似的客户弄错。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù dàimǎ kěyǐ bāngzhù kuàijì rényuán kuàisù cházhǎo míngxìzhàng, yě kěyǐ bìmiǎn bǎ míngchēng xiāngsì de kèhù nòngcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã khách hàng giúp nhân viên kế toán nhanh chóng tra cứu sổ chi tiết và tránh nhầm lẫn giữa những khách hàng có tên gần giống nhau.
丁垂杨:期初余额表示报告期开始时客户还欠公司的金额,是吗?
Dīng Chuíyáng: Qīchū yú’é biǎoshì bàogào qī kāishǐ shí kèhù hái qiàn gōngsī de jīn’é, shì ma?
Đinh Thùy Dương: Số dư đầu kỳ là số tiền khách hàng vẫn còn nợ công ty tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo, đúng không anh?
阮明武:是的。期初余额必须跟上一期报告的期末余额完全一致。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Qīchū yú’é bìxū gēn shàng yì qī bàogào de qīmò yú’é wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Số dư đầu kỳ phải hoàn toàn thống nhất với số dư cuối kỳ của báo cáo kỳ trước.
黎云英:本期发生的销售收入也要按照每个客户分别列出吗?
Lí Yún Yīng: Běn qī fāshēng de xiāoshòu shōurù yě yào ànzhào měi ge kèhù fēnbié lièchū ma?
Lê Vân Anh: Doanh thu phát sinh trong kỳ cũng phải được liệt kê riêng theo từng khách hàng phải không anh?
阮明武:对。这样我们才能知道每个客户在本期增加了多少应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen cái néng zhīdào měi ge kèhù zài běn qī zēngjiā le duōshao yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta mới biết mỗi khách hàng đã làm tăng bao nhiêu công nợ phải thu trong kỳ.
黄秋香:客户已经支付的金额应该根据收款单、银行流水和银行入账通知来确认。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù yǐjīng zhīfù de jīn’é yīnggāi gēnjù shōukuǎndān、yínháng liúshuǐ hé yínháng rùzhàng tōngzhī lái quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Số tiền khách hàng đã thanh toán phải được xác nhận căn cứ vào phiếu thu, sao kê ngân hàng và thông báo ghi Có của ngân hàng.
阮明武:说得对。不能只根据客户发来的转账图片就确认已经收款。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Bùnéng zhǐ gēnjù kèhù fā lái de zhuǎnzhàng túpiàn jiù quèrèn yǐjīng shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Không được chỉ căn cứ vào ảnh chuyển khoản do khách hàng gửi để xác nhận đã thu được tiền.
丁垂杨:剩余应收金额等于期初余额,加上本期发生额,再减去本期已收金额。
Dīng Chuíyáng: Shèngyú yīngshōu jīn’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng běn qī fāshēng’é, zài jiǎnqù běn qī yǐ shōu jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Số tiền còn phải thu bằng số dư đầu kỳ cộng số phát sinh trong kỳ rồi trừ số tiền đã thu trong kỳ.
阮明武:完全正确。如果还有销售退回、折扣或者冲销业务,也要一起调整。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ hái yǒu xiāoshòu tuìhuí、zhékòu huòzhě chōngxiāo yèwù, yě yào yìqǐ tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu còn có hàng bán bị trả lại, chiết khấu hoặc nghiệp vụ điều chỉnh giảm thì cũng phải điều chỉnh cùng.
黎云英:付款期限应该按照合同中的付款条件填写,对吗?
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn qīxiàn yīnggāi ànzhào hétong zhōng de fùkuǎn tiáojiàn tiánxiě, duì ma?
Lê Vân Anh: Hạn thanh toán phải được điền theo điều kiện thanh toán trong hợp đồng, đúng không anh?
阮明武:对。比如合同规定客户在收到发票后三十天内付款,我们就要根据发票日期计算到期日。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú hétong guīdìng kèhù zài shōudào fāpiào hòu sānshí tiān nèi fùkuǎn, wǒmen jiù yào gēnjù fāpiào rìqī jìsuàn dàoqīrì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hợp đồng quy định khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày sau khi nhận hóa đơn thì chúng ta phải tính ngày đến hạn căn cứ vào ngày hóa đơn.
黄秋香:如果客户没有在到期日前付款,就要计算逾期天数。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù méiyǒu zài dàoqīrì qián fùkuǎn, jiù yào jìsuàn yúqī tiānshù.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng không thanh toán trước ngày đến hạn thì phải tính số ngày quá hạn.
阮明武:是的。逾期天数等于报告日期减去付款到期日。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yúqī tiānshù děngyú bàogào rìqī jiǎnqù fùkuǎn dàoqīrì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Số ngày quá hạn bằng ngày lập báo cáo trừ ngày đến hạn thanh toán.
丁垂杨:没有超过付款期限的应收账款应该归入正常账龄,对吗?
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu chāoguò fùkuǎn qīxiàn de yīngshōu zhàngkuǎn yīnggāi guīrù zhèngcháng zhànglíng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Những khoản phải thu chưa vượt quá hạn thanh toán phải được phân loại vào nhóm công nợ trong hạn, đúng không anh?
阮明武:对。正常账龄的应收账款风险一般较低,但是仍然要跟踪付款计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngcháng zhànglíng de yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn yìbān jiào dī, dànshì réngrán yào gēnzōng fùkuǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công nợ phải thu trong hạn thường có rủi ro thấp hơn nhưng vẫn phải theo dõi kế hoạch thanh toán.
黎云英:逾期不到三十天的应收账款应该单独列为第一组逾期账款。
Lí Yún Yīng: Yúqī bú dào sānshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn yīnggāi dāndú lièwéi dì yī zǔ yúqī zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu quá hạn dưới 30 ngày phải được liệt kê riêng thành nhóm công nợ quá hạn thứ nhất.
阮明武:对。这类账款要及时提醒客户,避免继续转为更长时间的逾期账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè lèi zhàngkuǎn yào jíshí tíxǐng kèhù, bìmiǎn jìxù zhuǎnwéi gèng cháng shíjiān de yúqī zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm công nợ này phải được nhắc khách hàng kịp thời để tránh tiếp tục chuyển thành công nợ quá hạn lâu hơn.
黄秋香:逾期三十天到六十天的账款,风险就比第一组高一些。
Huáng Qiū Xiāng: Yúqī sānshí tiān dào liùshí tiān de zhàngkuǎn, fēngxiǎn jiù bǐ dì yī zǔ gāo yìxiē.
Hoàng Thu Hương: Công nợ quá hạn từ 30 đến 60 ngày có mức rủi ro cao hơn nhóm thứ nhất.
阮明武:没错。对于这类客户,销售部门和会计部门应该一起联系,确认具体付款日期。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Duìyú zhè lèi kèhù, xiāoshòu bùmén hé kuàijì bùmén yīnggāi yìqǐ liánxì, quèrèn jùtǐ fùkuǎn rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đối với nhóm khách hàng này, bộ phận kinh doanh và kế toán phải cùng liên hệ để xác nhận ngày thanh toán cụ thể.
丁垂杨:逾期六十天到九十天的账款需要重点跟踪。
Dīng Chuíyáng: Yúqī liùshí tiān dào jiǔshí tiān de zhàngkuǎn xūyào zhòngdiǎn gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Công nợ quá hạn từ 60 đến 90 ngày cần được theo dõi trọng điểm.
阮明武:对。必要时可以暂停向该客户继续提供赊销服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìyào shí kěyǐ zàntíng xiàng gāi kèhù jìxù tígōng shēxiāo fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần thiết có thể tạm dừng tiếp tục bán chịu cho khách hàng đó.
黎云英:超过九十天的应收账款应该被列为高风险账款吗?
Lí Yún Yīng: Chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn yīnggāi bèi lièwéi gāo fēngxiǎn zhàngkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Khoản phải thu quá hạn trên 90 ngày có nên được xếp vào nhóm công nợ rủi ro cao không anh?
阮明武:一般来说是的。我们要检查客户的经营状况、付款能力和以前的付款记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō shì de. Wǒmen yào jiǎnchá kèhù de jīngyíng zhuàngkuàng、fùkuǎn nénglì hé yǐqián de fùkuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là như vậy. Chúng ta phải kiểm tra tình hình kinh doanh, khả năng thanh toán và lịch sử thanh toán trước đây của khách hàng.
黄秋香:哪些应收账款可以被认为是难以收回的账款?
Huáng Qiū Xiāng: Nǎxiē yīngshōu zhàngkuǎn kěyǐ bèi rènwéi shì nányǐ shōuhuí de zhàngkuǎn?
Hoàng Thu Hương: Những khoản phải thu nào có thể được xem là công nợ khó đòi ạ?
阮明武:比如客户已经停止经营、长期失去联系、发生严重财务困难或者拒绝确认债务。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú kèhù yǐjīng tíngzhǐ jīngyíng、chángqī shīqù liánxì、fāshēng yánzhòng cáiwù kùnnan huòzhě jùjué quèrèn zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khách hàng đã ngừng kinh doanh, mất liên lạc trong thời gian dài, gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng hoặc từ chối xác nhận khoản nợ.
丁垂杨:对于有较高损失风险的应收账款,公司可能需要计提坏账准备。
Dīng Chuíyáng: Duìyú yǒu jiào gāo sǔnshī fēngxiǎn de yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī kěnéng xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Đối với những khoản phải thu có rủi ro tổn thất cao, công ty có thể cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
阮明武:对。但是计提比例和金额必须按照会计政策及有关规定计算,不能随便确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jìtí bǐlì hé jīn’é bìxū ànzhào kuàijì zhèngcè jí yǒuguān guīdìng jìsuàn, bùnéng suíbiàn quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, tỷ lệ và số tiền trích lập phải được tính theo chính sách kế toán và quy định liên quan, không được tùy tiện xác định.
黎云英:应收账款报告还要说明跟客户对账的情况。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào hái yào shuōmíng gēn kèhù duìzhàng de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Báo cáo công nợ phải thu còn phải trình bày tình hình đối chiếu công nợ với khách hàng.
阮明武:是的。要说明对账单已经发出、客户已经确认,还是双方仍然存在差异。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yào shuōmíng duìzhàngdān yǐjīng fāchū、kèhù yǐjīng quèrèn, háishì shuāngfāng réngrán cúnzài chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Phải nêu rõ biên bản đối chiếu đã được gửi, khách hàng đã xác nhận hay hai bên vẫn còn tồn tại chênh lệch.
黄秋香:如果双方的数据不一样,我们应该检查发票、收款记录和折扣资料。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shuāngfāng de shùjù bù yíyàng, wǒmen yīnggāi jiǎnchá fāpiào、shōukuǎn jìlù hé zhékòu zīliào.
Hoàng Thu Hương: Nếu số liệu của hai bên không giống nhau thì chúng ta phải kiểm tra hóa đơn, chứng từ thu tiền và tài liệu chiết khấu.
阮明武:完全正确。还要检查有没有退货、冲销、未入账付款或者重复记录。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu tuìhuò、chōngxiāo、wèi rùzhàng fùkuǎn huòzhě chóngfù jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải kiểm tra có hàng trả lại, nghiệp vụ điều chỉnh, khoản thanh toán chưa ghi sổ hoặc ghi nhận trùng hay không.
丁垂杨:收款计划应该写明预计收款日期和预计收款金额。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn jìhuà yīnggāi xiěmíng yùjì shōukuǎn rìqī hé yùjì shōukuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch thu hồi công nợ phải ghi rõ ngày dự kiến thu tiền và số tiền dự kiến thu.
阮明武:对。对于金额较大的客户,还要制定分期收款计划或者要求客户提供付款保证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú jīn’é jiào dà de kèhù, hái yào zhìdìng fēnqī shōukuǎn jìhuà huòzhě yāoqiú kèhù tígōng fùkuǎn bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng có số nợ lớn còn phải xây dựng kế hoạch thu tiền theo từng đợt hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp bảo đảm thanh toán.
黎云英:报告中也要写明负责收款的人,对吗?
Lí Yún Yīng: Bàogào zhōng yě yào xiěmíng fùzé shōukuǎn de rén, duì ma?
Lê Vân Anh: Trong báo cáo cũng phải ghi rõ người phụ trách thu hồi công nợ, đúng không anh?
阮明武:对。每一笔重要应收账款都要有具体负责人,不能只写“销售部门负责”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì bǐ zhòngyào yīngshōu zhàngkuǎn dōu yào yǒu jùtǐ fùzérén, bùnéng zhǐ xiě “xiāoshòu bùmén fùzé”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi khoản phải thu quan trọng đều phải có người phụ trách cụ thể, không được chỉ ghi chung chung là “bộ phận kinh doanh phụ trách”.
黄秋香:对于可能无法收回的账款,报告要说明损失风险和处理建议。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú kěnéng wúfǎ shōuhuí de zhàngkuǎn, bàogào yào shuōmíng sǔnshī fēngxiǎn hé chǔlǐ jiànyì.
Hoàng Thu Hương: Đối với những khoản nợ có khả năng không thu hồi được, báo cáo phải trình bày rủi ro tổn thất và đề xuất xử lý.
阮明武:说得很好。处理建议可以包括继续催收、暂停赊销、进行法律处理或者计提坏账准备。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Chǔlǐ jiànyì kěyǐ bāokuò jìxù cuīshōu、zàntíng shēxiāo、jìnxíng fǎlǜ chǔlǐ huòzhě jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Đề xuất xử lý có thể bao gồm tiếp tục đôn đốc thu hồi, tạm dừng bán chịu, thực hiện biện pháp pháp lý hoặc trích lập dự phòng nợ khó đòi.
第十四部分:应付账款报告
Dì shísì bùfen: Yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Phần 14: Báo cáo công nợ phải trả
丁垂杨:阮明武老板,应付账款报告跟应收账款报告的结构是不是比较相似?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yīngfù zhàngkuǎn bàogào gēn yīngshōu zhàngkuǎn bàogào de jiégòu shì bú shì bǐjiào xiāngsì?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, kết cấu của báo cáo công nợ phải trả có tương đối giống báo cáo công nợ phải thu không ạ?
阮明武:有些项目相似,但是应付账款报告更关注付款义务、到期时间和资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒuxiē xiàngmù xiāngsì, dànshì yīngfù zhàngkuǎn bàogào gèng guānzhù fùkuǎn yìwù、dàoqī shíjiān hé zījīn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Một số khoản mục tương tự, nhưng báo cáo công nợ phải trả tập trung nhiều hơn vào nghĩa vụ thanh toán, thời hạn đến hạn và việc bố trí nguồn tiền.
黎云英:第一项要写供应商名称和供应商代码。
Lí Yún Yīng: Dì yí xiàng yào xiě gōngyìngshāng míngchēng hé gōngyìngshāng dàimǎ.
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên phải ghi tên nhà cung cấp và mã nhà cung cấp.
阮明武:对。供应商名称要跟合同、发票和税务资料中的名称一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngyìngshāng míngchēng yào gēn hétong、fāpiào hé shuìwù zīliào zhōng de míngchēng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên nhà cung cấp phải thống nhất với tên trong hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thuế.
黄秋香:供应商代码可以帮助我们按照每个供应商管理应付账款明细。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng dàimǎ kěyǐ bāngzhù wǒmen ànzhào měi ge gōngyìngshāng guǎnlǐ yīngfù zhàngkuǎn míngxì.
Hoàng Thu Hương: Mã nhà cung cấp có thể giúp chúng ta quản lý chi tiết công nợ phải trả theo từng nhà cung cấp.
阮明武:没错。一个供应商只能使用一个统一代码,不能让不同部门自己建立不同代码。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yí ge gōngyìngshāng zhǐ néng shǐyòng yí ge tǒngyī dàimǎ, bùnéng ràng bùtóng bùmén zìjǐ jiànlì bùtóng dàimǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một nhà cung cấp chỉ được sử dụng một mã thống nhất, không được để các phòng ban tự tạo những mã khác nhau.
丁垂杨:期初余额表示报告期开始时公司还没有支付给供应商的金额。
Dīng Chuíyáng: Qīchū yú’é biǎoshì bàogào qī kāishǐ shí gōngsī hái méiyǒu zhīfù gěi gōngyìngshāng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Số dư đầu kỳ là số tiền công ty vẫn chưa thanh toán cho nhà cung cấp tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo.
阮明武:对。这个金额也必须跟上一期报告的期末余额一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège jīn’é yě bìxū gēn shàng yì qī bàogào de qīmò yú’é yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền này cũng phải thống nhất với số dư cuối kỳ của báo cáo kỳ trước.
黎云英:本期购买商品和服务的金额就是本期新增的应付账款吗?
Lí Yún Yīng: Běn qī gòumǎi shāngpǐn hé fúwù de jīn’é jiùshì běn qī xīnzēng de yīngfù zhàngkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Giá trị mua hàng hóa và dịch vụ trong kỳ có phải là số công nợ phải trả phát sinh thêm trong kỳ không anh?
阮明武:如果还没有付款,基本上是这样。但是要扣除退货、折扣和已经直接支付的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ hái méiyǒu fùkuǎn, jīběn shàng shì zhèyàng. Dànshì yào kòuchú tuìhuò、zhékòu hé yǐjīng zhíjiē zhīfù de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chưa thanh toán thì về cơ bản là như vậy. Tuy nhiên phải trừ phần hàng trả lại, chiết khấu và phần đã thanh toán trực tiếp.
黄秋香:已付款金额要根据付款单、银行流水和银行扣款通知确认。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐ fùkuǎn jīn’é yào gēnjù fùkuǎndān、yínháng liúshuǐ hé yínháng kòukuǎn tōngzhī quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Số tiền đã thanh toán phải được xác nhận căn cứ vào phiếu chi, sao kê ngân hàng và thông báo trừ tiền của ngân hàng.
阮明武:对。还要检查付款是否已经正确冲减相应供应商的应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá fùkuǎn shìfǒu yǐjīng zhèngquè chōngjiǎn xiāngyìng gōngyìngshāng de yīngfù zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra khoản thanh toán đã được ghi giảm đúng công nợ của nhà cung cấp tương ứng hay chưa.
丁垂杨:剩余应付金额等于期初余额,加上本期采购发生额,再减去已付款金额。
Dīng Chuíyáng: Shèngyú yīngfù jīn’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng běn qī cǎigòu fāshēng’é, zài jiǎnqù yǐ fùkuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Số tiền còn phải trả bằng số dư đầu kỳ cộng giá trị mua hàng phát sinh trong kỳ rồi trừ số tiền đã thanh toán.
阮明武:完全正确。还要考虑预付款、退货和其他调整项目。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kǎolǜ yùfùkuǎn、tuìhuò hé qítā tiáozhěng xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem xét khoản trả trước, hàng mua trả lại và các khoản điều chỉnh khác.
黎云英:付款期限要按照采购合同或者发票上的付款条件确定。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn qīxiàn yào ànzhào cǎigòu hétong huòzhě fāpiào shàng de fùkuǎn tiáojiàn quèdìng.
Lê Vân Anh: Thời hạn thanh toán phải được xác định theo hợp đồng mua hàng hoặc điều kiện thanh toán trên hóa đơn.
阮明武:对。会计人员不能只看发票日期,还要检查合同规定的付款起算时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì rényuán bùnéng zhǐ kàn fāpiào rìqī, hái yào jiǎnchá hétong guīdìng de fùkuǎn qǐsuàn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên kế toán không thể chỉ xem ngày hóa đơn mà còn phải kiểm tra thời điểm bắt đầu tính hạn thanh toán theo hợp đồng.
黄秋香:即将到期的应付账款应该提前列入付款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Jíjiāng dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn yīnggāi tíqián lièrù fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Những khoản phải trả sắp đến hạn phải được đưa vào kế hoạch thanh toán từ trước.
阮明武:是的。一般可以提前七天、十五天或者三十天提醒,具体时间要根据金额和合同要求确定。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yìbān kěyǐ tíqián qī tiān、shíwǔ tiān huòzhě sānshí tiān tíxǐng, jùtǐ shíjiān yào gēnjù jīn’é hé hétong yāoqiú quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Thông thường có thể nhắc trước 7 ngày, 15 ngày hoặc 30 ngày; thời gian cụ thể phải căn cứ vào số tiền và yêu cầu của hợp đồng.
丁垂杨:已经超过付款期限的账款要单独列出,并说明逾期原因。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn de zhàngkuǎn yào dāndú lièchū, bìng shuōmíng yúqī yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Những khoản đã quá hạn thanh toán phải được liệt kê riêng và giải thích nguyên nhân quá hạn.
阮明武:对。逾期原因可能是资金不足、单据不完整、双方对账有差异或者付款审批太慢。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yúqī yuányīn kěnéng shì zījīn bùzú、dānjù bù wánzhěng、shuāngfāng duìzhàng yǒu chāyì huòzhě fùkuǎn shěnpī tài màn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên nhân quá hạn có thể là thiếu nguồn tiền, chứng từ chưa đầy đủ, hai bên có chênh lệch công nợ hoặc quy trình phê duyệt thanh toán quá chậm.
黎云英:如果应付账款是外币,我们还要记录外币金额、汇率和折算后的越南盾金额。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīngfù zhàngkuǎn shì wàibì, wǒmen hái yào jìlù wàibì jīn’é、huìlǜ hé zhésuàn hòu de Yuènándùn jīn’é.
Lê Vân Anh: Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, chúng ta còn phải ghi số tiền ngoại tệ, tỷ giá và số tiền quy đổi sang đồng Việt Nam.
阮明武:完全正确。期末还要按照规定汇率重新评价,并记录汇率差额。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qīmò hái yào ànzhào guīdìng huìlǜ chóngxīn píngjià, bìng jìlù huìlǜ chā’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối kỳ còn phải đánh giá lại theo tỷ giá quy định và ghi nhận chênh lệch tỷ giá.
黄秋香:有些供应商会提供付款折扣,比如公司提前付款就可以少付一部分。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒuxiē gōngyìngshāng huì tígōng fùkuǎn zhékòu, bǐrú gōngsī tíqián fùkuǎn jiù kěyǐ shǎo fù yí bùfen.
Hoàng Thu Hương: Một số nhà cung cấp sẽ cung cấp chiết khấu thanh toán, ví dụ công ty thanh toán sớm thì có thể trả ít hơn một phần.
阮明武:对。报告要列出折扣条件、最后付款日期和公司可以节省的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào lièchū zhékòu tiáojiàn、zuìhòu fùkuǎn rìqī hé gōngsī kěyǐ jiéshěng de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải liệt kê điều kiện chiết khấu, ngày thanh toán cuối cùng và số tiền công ty có thể tiết kiệm.
丁垂杨:如果公司资金允许,提前付款并获得折扣可能更有利。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zījīn yǔnxǔ, tíqián fùkuǎn bìng huòdé zhékòu kěnéng gèng yǒulì.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguồn tiền của công ty cho phép, thanh toán sớm để nhận chiết khấu có thể có lợi hơn.
阮明武:是的,但是还要比较折扣收益和公司保留现金的价值。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, dànshì hái yào bǐjiào zhékòu shōuyì hé gōngsī bǎoliú xiànjīn de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhưng còn phải so sánh lợi ích từ chiết khấu với giá trị của việc công ty giữ lại tiền mặt.
黎云英:应付账款报告也要说明跟供应商对账的情况。
Lí Yún Yīng: Yīngfù zhàngkuǎn bàogào yě yào shuōmíng gēn gōngyìngshāng duìzhàng de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Báo cáo công nợ phải trả cũng phải trình bày tình hình đối chiếu với nhà cung cấp.
阮明武:对。要写明供应商是否已经确认余额,有没有未收到的发票或者未记录的付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xiěmíng gōngyìngshāng shìfǒu yǐjīng quèrèn yú’é, yǒu méiyǒu wèi shōudào de fāpiào huòzhě wèi jìlù de fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ nhà cung cấp đã xác nhận số dư hay chưa, có hóa đơn chưa nhận được hoặc khoản thanh toán chưa được ghi nhận hay không.
黄秋香:付款计划应该根据到期日、资金情况和业务重要性安排。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn jìhuà yīnggāi gēnjù dàoqīrì、zījīn qíngkuàng hé yèwù zhòngyàoxìng ānpái.
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch thanh toán phải được sắp xếp căn cứ vào ngày đến hạn, tình hình nguồn tiền và mức độ quan trọng của hoạt động kinh doanh.
阮明武:说得对。不能只按照供应商催得急不急来决定付款顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Bùnéng zhǐ ànzhào gōngyìngshāng cuī de jí bù jí lái juédìng fùkuǎn shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Không được chỉ căn cứ vào việc nhà cung cấp đòi gấp hay không để quyết định thứ tự thanh toán.
丁垂杨:付款优先级可以分为高、中、低三个等级。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yōuxiānjí kěyǐ fēnwéi gāo、zhōng、dī sān ge děngjí.
Đinh Thùy Dương: Mức độ ưu tiên thanh toán có thể được chia thành ba cấp là cao, trung bình và thấp.
阮明武:对。高优先级通常包括工资、税款、重要供应商货款和已经逾期的合同款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gāo yōuxiānjí tōngcháng bāokuò gōngzī、shuìkuǎn、zhòngyào gōngyìngshāng huòkuǎn hé yǐjīng yúqī de hétong kuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mức ưu tiên cao thường bao gồm tiền lương, tiền thuế, tiền hàng của nhà cung cấp quan trọng và các khoản hợp đồng đã quá hạn.
黎云英:如果公司跟供应商对商品质量或者金额有争议,就要列为争议款项。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī gēn gōngyìngshāng duì shāngpǐn zhìliàng huòzhě jīn’é yǒu zhēngyì, jiù yào lièwéi zhēngyì kuǎnxiàng.
Lê Vân Anh: Nếu công ty và nhà cung cấp có tranh chấp về chất lượng hàng hóa hoặc số tiền thì phải liệt kê thành khoản đang tranh chấp.
阮明武:对。报告要说明争议内容、涉及金额、负责部门和预计解决时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng zhēngyì nèiróng、shèjí jīn’é、fùzé bùmén hé yùjì jiějué shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày nội dung tranh chấp, số tiền liên quan, bộ phận phụ trách và thời gian dự kiến giải quyết.
第十五部分:暂借款与报销结算报告
Dì shíwǔ bùfen: Zànjièkuǎn yǔ bàoxiāo jiésuàn bàogào
Phần 15: Báo cáo tạm ứng và hoàn ứng
黄秋香:阮明武老板,暂借款报告首先要记录领取暂借款的员工姓名,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zànjièkuǎn bàogào shǒuxiān yào jìlù lǐngqǔ zànjièkuǎn de yuángōng xìngmíng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, báo cáo tạm ứng trước tiên phải ghi tên nhân viên nhận tạm ứng, đúng không anh?
阮明武:对。还要记录员工所属部门,方便确定管理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù yuángōng suǒshǔ bùmén, fāngbiàn quèdìng guǎnlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi bộ phận của nhân viên để thuận tiện xác định trách nhiệm quản lý.
丁垂杨:暂借目的必须写得具体,不能只写“工作使用”。
Dīng Chuíyáng: Zànjiè mùdì bìxū xiě de jùtǐ, bùnéng zhǐ xiě “gōngzuò shǐyòng”.
Đinh Thùy Dương: Mục đích tạm ứng phải được ghi cụ thể, không được chỉ ghi chung chung là “sử dụng cho công việc”.
阮明武:完全正确。可以写购买材料、支付差旅费、组织培训活动或者接待客户。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěyǐ xiě gòumǎi cáiliào、zhīfù chāilǚfèi、zǔzhī péixùn huódòng huòzhě jiēdài kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể ghi mua nguyên vật liệu, thanh toán chi phí công tác, tổ chức hoạt động đào tạo hoặc tiếp khách.
黎云英:暂借日期和暂借金额要根据已经批准的暂借单填写。
Lí Yún Yīng: Zànjiè rìqī hé zànjiè jīn’é yào gēnjù yǐjīng pīzhǔn de zànjièdān tiánxiě.
Lê Vân Anh: Ngày tạm ứng và số tiền tạm ứng phải được điền căn cứ vào phiếu tạm ứng đã được phê duyệt.
阮明武:对。实际支付金额不能超过已经批准的金额,除非有新的补充批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì zhīfù jīn’é bùnéng chāoguò yǐjīng pīzhǔn de jīn’é, chúfēi yǒu xīn de bǔchōng pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền thực tế chi không được vượt quá số tiền đã phê duyệt, trừ khi có phê duyệt bổ sung mới.
黄秋香:已结算金额是指员工已经提交单据并完成报销手续的金额吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yǐ jiésuàn jīn’é shì zhǐ yuángōng yǐjīng tíjiāo dānjù bìng wánchéng bàoxiāo shǒuxù de jīn’é ma?
Hoàng Thu Hương: Số tiền đã hoàn ứng có phải là số tiền nhân viên đã nộp chứng từ và hoàn thành thủ tục quyết toán không anh?
阮明武:是的。只有经过检查和批准的实际费用才能算作已经结算。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhǐyǒu jīngguò jiǎnchá hé pīzhǔn de shíjì fèiyòng cái néng suànzuò yǐjīng jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chỉ những chi phí thực tế đã được kiểm tra và phê duyệt mới được tính là đã hoàn ứng.
丁垂杨:实际支出金额要根据发票、收据、车票和其他有效单据确定。
Dīng Chuíyáng: Shíjì zhīchū jīn’é yào gēnjù fāpiào、shōujù、chēpiào hé qítā yǒuxiào dānjù quèdìng.
Đinh Thùy Dương: Số tiền chi thực tế phải được xác định căn cứ vào hóa đơn, biên lai, vé xe và các chứng từ hợp lệ khác.
阮明武:对。没有有效证明的支出不能自动计入公司费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu yǒuxiào zhèngmíng de zhīchū bùnéng zìdòng jìrù gōngsī fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản chi không có chứng từ hợp lệ không thể tự động được ghi nhận vào chi phí công ty.
黎云英:如果暂借金额大于实际支出,员工就要退回剩余的钱。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zànjiè jīn’é dàyú shíjì zhīchū, yuángōng jiù yào tuìhuí shèngyú de qián.
Lê Vân Anh: Nếu số tiền tạm ứng lớn hơn số tiền chi thực tế thì nhân viên phải hoàn trả phần tiền còn lại.
阮明武:对。这个金额就是公司需要向员工收回的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège jīn’é jiùshì gōngsī xūyào xiàng yuángōng shōuhuí de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền này chính là khoản công ty cần thu lại từ nhân viên.
黄秋香:如果实际支出大于暂借金额,公司就要向员工补付差额。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shíjì zhīchū dàyú zànjiè jīn’é, gōngsī jiù yào xiàng yuángōng bǔfù chā’é.
Hoàng Thu Hương: Nếu số tiền chi thực tế lớn hơn số tiền tạm ứng thì công ty phải thanh toán bổ sung phần chênh lệch cho nhân viên.
阮明武:是的,但是超出部分也必须有合理原因和必要批准。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, dànshì chāochū bùfen yě bìxū yǒu hélǐ yuányīn hé bìyào pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhưng phần vượt quá cũng phải có nguyên nhân hợp lý và phê duyệt cần thiết.
丁垂杨:报销结算期限应该根据公司规定填写。
Dīng Chuíyáng: Bàoxiāo jiésuàn qīxiàn yīnggāi gēnjù gōngsī guīdìng tiánxiě.
Đinh Thùy Dương: Thời hạn hoàn ứng phải được điền theo quy định của công ty.
阮明武:对。比如公司规定员工完成工作后五个工作日内必须办理结算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gōngsī guīdìng yuángōng wánchéng gōngzuò hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi bìxū bànlǐ jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ công ty quy định nhân viên phải làm thủ tục hoàn ứng trong vòng 5 ngày làm việc sau khi hoàn thành công việc.
黎云英:超过结算期限仍然没有完成手续的项目要列为逾期暂借款。
Lí Yún Yīng: Chāoguò jiésuàn qīxiàn réngrán méiyǒu wánchéng shǒuxù de xiàngmù yào lièwéi yúqī zànjièkuǎn.
Lê Vân Anh: Những khoản đã quá thời hạn hoàn ứng nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục phải được liệt kê là tạm ứng quá hạn.
阮明武:对。报告要说明逾期天数、逾期原因和预计处理日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng yúqī tiānshù、yúqī yuányīn hé yùjì chǔlǐ rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày số ngày quá hạn, nguyên nhân quá hạn và ngày dự kiến xử lý.
黄秋香:如果员工还缺少发票、收据或者验收记录,也要在报告中列明。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yuángōng hái quēshǎo fāpiào、shōujù huòzhě yànshōu jìlù, yě yào zài bàogào zhōng lièmíng.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhân viên vẫn còn thiếu hóa đơn, biên lai hoặc biên bản nghiệm thu thì cũng phải liệt kê rõ trong báo cáo.
阮明武:是的。要写清楚缺少什么单据、由谁补充以及最后补充日期。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yào xiě qīngchu quēshǎo shénme dānjù、yóu shéi bǔchōng yǐjí zuìhòu bǔchōng rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Phải ghi rõ thiếu chứng từ gì, ai có trách nhiệm bổ sung và ngày cuối cùng phải bổ sung.
丁垂杨:报告中还要记录批准暂借款的人。
Dīng Chuíyáng: Bàogào zhōng hái yào jìlù pīzhǔn zànjièkuǎn de rén.
Đinh Thùy Dương: Trong báo cáo còn phải ghi người phê duyệt khoản tạm ứng.
阮明武:对。这样可以检查暂借款是否符合审批权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ jiǎnchá zànjièkuǎn shìfǒu fúhé shěnpī quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể kiểm tra khoản tạm ứng có phù hợp với thẩm quyền phê duyệt hay không.
黎云英:对于长期没有结算的暂借款,报告应该提出怎样的处理建议?
Lí Yún Yīng: Duìyú chángqī méiyǒu jiésuàn de zànjièkuǎn, bàogào yīnggāi tíchū zěnyàng de chǔlǐ jiànyì?
Lê Vân Anh: Đối với khoản tạm ứng lâu ngày chưa hoàn ứng, báo cáo nên đưa ra đề xuất xử lý như thế nào ạ?
阮明武:可以要求员工限期结算、暂停新的暂借款,或者按照公司规定从有关款项中收回。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ yāoqiú yuángōng xiànqī jiésuàn、zàntíng xīn de zànjièkuǎn, huòzhě ànzhào gōngsī guīdìng cóng yǒuguān kuǎnxiàng zhōng shōuhuí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể yêu cầu nhân viên hoàn ứng trong thời hạn quy định, tạm dừng cấp khoản tạm ứng mới hoặc thu hồi từ các khoản liên quan theo quy định của công ty.
第十六部分:存货报告
Dì shíliù bùfen: Cúnhuò bàogào
Phần 16: Báo cáo hàng tồn kho
黄秋香:存货报告的第一项是期初库存,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Cúnhuò bàogào de dì yí xiàng shì qīchū kùcún, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Mục đầu tiên của báo cáo hàng tồn kho là tồn kho đầu kỳ, đúng không anh?
阮明武:对。期初库存包括报告期开始时所有材料、工具、产品和商品的数量与价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīchū kùcún bāokuò bàogào qī kāishǐ shí suǒyǒu cáiliào、gōngjù、chǎnpǐn hé shāngpǐn de shùliàng yǔ jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tồn kho đầu kỳ bao gồm số lượng và giá trị của toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ, sản phẩm và hàng hóa tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo.
丁垂杨:本期入库包括采购入库、生产完成入库和退货入库。
Dīng Chuíyáng: Běn qī rùkù bāokuò cǎigòu rùkù、shēngchǎn wánchéng rùkù hé tuìhuò rùkù.
Đinh Thùy Dương: Nhập kho trong kỳ bao gồm nhập kho do mua hàng, nhập kho sản phẩm hoàn thành và nhập kho hàng bị trả lại.
阮明武:说得对。每一笔入库都要有入库单和有关证明文件。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Měi yì bǐ rùkù dōu yào yǒu rùkùdān hé yǒuguān zhèngmíng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Mỗi nghiệp vụ nhập kho đều phải có phiếu nhập kho và chứng từ liên quan.
黎云英:本期出库可以包括销售出库、生产领料、部门使用和退还供应商。
Lí Yún Yīng: Běn qī chūkù kěyǐ bāokuò xiāoshòu chūkù、shēngchǎn lǐngliào、bùmén shǐyòng hé tuìhuán gōngyìngshāng.
Lê Vân Anh: Xuất kho trong kỳ có thể bao gồm xuất bán, xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, xuất dùng cho các bộ phận và trả lại nhà cung cấp.
阮明武:对。出库数量和价值要跟出库单、使用记录和销售资料一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūkù shùliàng hé jiàzhí yào gēn chūkùdān、shǐyòng jìlù hé xiāoshòu zīliào yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng và giá trị xuất kho phải thống nhất với phiếu xuất kho, hồ sơ sử dụng và tài liệu bán hàng.
黄秋香:期末库存等于期初库存,加上本期入库,再减去本期出库。
Huáng Qiū Xiāng: Qīmò kùcún děngyú qīchū kùcún, jiāshàng běn qī rùkù, zài jiǎnqù běn qī chūkù.
Hoàng Thu Hương: Tồn kho cuối kỳ bằng tồn kho đầu kỳ cộng nhập kho trong kỳ rồi trừ xuất kho trong kỳ.
阮明武:完全正确。这是数量方面的基本关系,价值方面也要按照规定方法计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì shùliàng fāngmiàn de jīběn guānxì, jiàzhí fāngmiàn yě yào ànzhào guīdìng fāngfǎ jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là mối quan hệ cơ bản về số lượng; về giá trị cũng phải được tính theo phương pháp quy định.
丁垂杨:账面库存价值是根据会计账簿计算出来的金额。
Dīng Chuíyáng: Zhàngmiàn kùcún jiàzhí shì gēnjù kuàijì zhàngbù jìsuàn chūlai de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Giá trị hàng tồn kho theo sổ sách là số tiền được tính căn cứ vào sổ kế toán.
阮明武:对。实际盘点价值则是根据盘点数量和适用单价计算的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì pándiǎn jiàzhí zé shì gēnjù pándiǎn shùliàng hé shìyòng dānjià jìsuàn de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị hàng tồn kho theo kiểm kê thực tế là số tiền được tính căn cứ vào số lượng kiểm kê và đơn giá áp dụng.
黎云英:如果实际数量比账面数量多,就会出现盘盈。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì shùliàng bǐ zhàngmiàn shùliàng duō, jiù huì chūxiàn pányíng.
Lê Vân Anh: Nếu số lượng thực tế nhiều hơn số lượng trên sổ thì sẽ phát sinh thừa hàng tồn kho.
阮明武:对。如果实际数量比账面数量少,就会出现盘亏。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì shùliàng bǐ zhàngmiàn shùliàng shǎo, jiù huì chūxiàn pánkuī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số lượng thực tế ít hơn số lượng trên sổ thì sẽ phát sinh thiếu hàng tồn kho.
黄秋香:盘盈或者盘亏都要查明原因,并且经过批准以后才能调整账目。
Huáng Qiū Xiāng: Pányíng huòzhě pánkuī dōu yào chámíng yuányīn, bìngqiě jīngguò pīzhǔn yǐhòu cái néng tiáozhěng zhàngmù.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho thừa hoặc thiếu đều phải được xác định nguyên nhân và chỉ được điều chỉnh sổ sách sau khi phê duyệt.
阮明武:说得很好。常见原因包括记录错误、收发手续不完整、损耗、丢失或者保管不当。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Chángjiàn yuányīn bāokuò jìlù cuòwù、shōufā shǒuxù bù wánzhěng、sǔnhào、diūshī huòzhě bǎoguǎn bùdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Nguyên nhân thường gặp bao gồm ghi chép sai, thủ tục nhập xuất chưa đầy đủ, hao hụt, mất mát hoặc bảo quản không phù hợp.
丁垂杨:材料库存包括纸张、油墨、包装材料和其他生产材料。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào kùcún bāokuò zhǐzhāng、yóumò、bāozhuāng cáiliào hé qítā shēngchǎn cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Nguyên vật liệu tồn kho bao gồm giấy, mực in, vật liệu đóng gói và các nguyên vật liệu sản xuất khác.
阮明武:对。材料库存太多会占用资金,太少又可能影响生产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiliào kùcún tài duō huì zhànyòng zījīn, tài shǎo yòu kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên vật liệu tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng vốn, còn quá ít có thể ảnh hưởng đến sản xuất.
黎云英:工具和用具库存包括还没有投入使用的办公工具和生产工具。
Lí Yún Yīng: Gōngjù hé yòngjù kùcún bāokuò hái méiyǒu tóurù shǐyòng de bàngōng gōngjù hé shēngchǎn gōngjù.
Lê Vân Anh: Công cụ dụng cụ tồn kho bao gồm những công cụ văn phòng và công cụ sản xuất chưa được đưa vào sử dụng.
阮明武:对。已经交给部门使用的工具不能继续列为仓库库存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐjīng jiāo gěi bùmén shǐyòng de gōngjù bùnéng jìxù lièwéi cāngkù kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công cụ đã giao cho bộ phận sử dụng không được tiếp tục liệt kê là hàng tồn trong kho.
黄秋香:在产品是已经开始生产,但是还没有完成的产品。
Huáng Qiū Xiāng: Zàichǎnpǐn shì yǐjīng kāishǐ shēngchǎn, dànshì hái méiyǒu wánchéng de chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Sản phẩm dở dang là sản phẩm đã bắt đầu sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành.
阮明武:对。在产品数量和完成程度会直接影响产品成本计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zàichǎnpǐn shùliàng hé wánchéng chéngdù huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm.
丁垂杨:产成品是已经完成生产、通过检查并且可以销售的产品。
Dīng Chuíyáng: Chǎnchéngpǐn shì yǐjīng wánchéng shēngchǎn、tōngguò jiǎnchá bìngqiě kěyǐ xiāoshòu de chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành sản xuất, vượt qua kiểm tra và có thể bán được.
阮明武:完全正确。产成品入库以前必须有完工确认和质量检查资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chǎnchéngpǐn rùkù yǐqián bìxū yǒu wángōng quèrèn hé zhìliàng jiǎnchá zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi thành phẩm nhập kho phải có xác nhận hoàn thành và hồ sơ kiểm tra chất lượng.
黎云英:商品是企业购买以后准备直接销售的物品。
Lí Yún Yīng: Shāngpǐn shì qǐyè gòumǎi yǐhòu zhǔnbèi zhíjiē xiāoshòu de wùpǐn.
Lê Vân Anh: Hàng hóa là những vật phẩm doanh nghiệp mua về để chuẩn bị bán trực tiếp.
阮明武:对。商品与自产产品的来源不同,但是都要进行数量和价值管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngpǐn yǔ zìchǎn chǎnpǐn de láiyuán bùtóng, dànshì dōu yào jìnxíng shùliàng hé jiàzhí guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng hóa và sản phẩm tự sản xuất có nguồn gốc khác nhau nhưng đều phải được quản lý về số lượng và giá trị.
黄秋香:发出商品是已经发给客户,但是还没有满足收入确认条件的商品吗?
Huáng Qiū Xiāng: Fāchū shāngpǐn shì yǐjīng fā gěi kèhù, dànshì hái méiyǒu mǎnzú shōurù quèrèn tiáojiàn de shāngpǐn ma?
Hoàng Thu Hương: Hàng gửi đi bán có phải là hàng đã gửi cho khách nhưng vẫn chưa đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu không anh?
阮明武:是的。这些商品虽然不在公司仓库里,但是所有权可能还没有转给客户。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhèxiē shāngpǐn suīrán bú zài gōngsī cāngkù lǐ, dànshì suǒyǒuquán kěnéng hái méiyǒu zhuǎn gěi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Mặc dù những hàng hóa này không còn trong kho công ty nhưng quyền sở hữu có thể vẫn chưa được chuyển cho khách hàng.
丁垂杨:在途物资是已经购买并开始运输,但是还没有到达仓库的物资。
Dīng Chuíyáng: Zàitú wùzī shì yǐjīng gòumǎi bìng kāishǐ yùnshū, dànshì hái méiyǒu dàodá cāngkù de wùzī.
Đinh Thùy Dương: Hàng đang đi đường là vật tư đã được mua và bắt đầu vận chuyển nhưng vẫn chưa đến kho.
阮明武:对。报告要说明供应商、运输单位、预计到货日和在途金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng gōngyìngshāng、yùnshū dānwèi、yùjì dàohuò rì hé zàitú jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải ghi rõ nhà cung cấp, đơn vị vận chuyển, ngày dự kiến hàng về và giá trị hàng đang đi đường.
黎云英:长期没有出库或者销售速度很慢的货物要列为慢周转库存。
Lí Yún Yīng: Chángqī méiyǒu chūkù huòzhě xiāoshòu sùdù hěn màn de huòwù yào lièwéi màn zhōuzhuǎn kùcún.
Lê Vân Anh: Hàng hóa lâu ngày không xuất kho hoặc có tốc độ bán rất chậm phải được xếp vào hàng tồn kho chậm luân chuyển.
阮明武:对。公司要设定判断标准,比如九十天、一百八十天或者一年没有发生出库。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī yào shèdìng pànduàn biāozhǔn, bǐrú jiǔshí tiān、yìbǎi bāshí tiān huòzhě yì nián méiyǒu fāshēng chūkù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty phải thiết lập tiêu chuẩn xác định, ví dụ không phát sinh xuất kho trong 90 ngày, 180 ngày hoặc một năm.
黄秋香:有质量问题但是仍然可能修复的产品可以列为不良品。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu zhìliàng wèntí dànshì réngrán kěnéng xiūfù de chǎnpǐn kěyǐ lièwéi bùliángpǐn.
Hoàng Thu Hương: Sản phẩm có vấn đề về chất lượng nhưng vẫn có thể sửa chữa có thể được xếp vào hàng lỗi.
阮明武:对。报告要说明不良数量、原因、修复费用和预计完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng bùliáng shùliàng、yuányīn、xiūfù fèiyòng hé yùjì wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải nêu rõ số lượng hàng lỗi, nguyên nhân, chi phí sửa chữa và thời gian dự kiến hoàn thành.
丁垂杨:已经损坏并且不能正常使用的库存要列为损坏库存。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng sǔnhuài bìngqiě bùnéng zhèngcháng shǐyòng de kùcún yào lièwéi sǔnhuài kùcún.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho đã hư hỏng và không thể sử dụng bình thường phải được liệt kê là hàng hư hỏng.
阮明武:是的。还要评估能不能修理、降价销售、回收利用或者必须报废。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Hái yào pínggū néng bùnéng xiūlǐ、jiàngjià xiāoshòu、huíshōu lìyòng huòzhě bìxū bàofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Còn phải đánh giá có thể sửa chữa, bán giảm giá, tái sử dụng hay bắt buộc phải tiêu hủy.
黎云英:超过有效期的商品要列为过期库存。
Lí Yún Yīng: Chāoguò yǒuxiàoqī de shāngpǐn yào lièwéi guòqī kùcún.
Lê Vân Anh: Hàng hóa đã quá hạn sử dụng phải được liệt kê là hàng hết hạn.
阮明武:对。过期库存不能继续正常销售,要按照规定及时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guòqī kùcún bùnéng jìxù zhèngcháng xiāoshòu, yào ànzhào guīdìng jíshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho hết hạn không được tiếp tục bán bình thường mà phải được xử lý kịp thời theo quy định.
黄秋香:有些材料虽然没有损坏,但是公司已经不再需要使用,也要单独列出。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒuxiē cáiliào suīrán méiyǒu sǔnhuài, dànshì gōngsī yǐjīng bú zài xūyào shǐyòng, yě yào dāndú lièchū.
Hoàng Thu Hương: Một số nguyên vật liệu tuy chưa hư hỏng nhưng công ty không còn nhu cầu sử dụng cũng phải được liệt kê riêng.
阮明武:对。这类库存可以考虑调拨、出售、退还供应商或者用于其他项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè lèi kùcún kěyǐ kǎolǜ diàobō、chūshòu、tuìhuán gōngyìngshāng huòzhě yòngyú qítā xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm hàng tồn kho này có thể được xem xét điều chuyển, bán, trả lại nhà cung cấp hoặc sử dụng cho dự án khác.
丁垂杨:平均库存天数可以反映库存从进入仓库到销售出去平均需要多少天。
Dīng Chuíyáng: Píngjūn kùcún tiānshù kěyǐ fǎnyìng kùcún cóng jìnrù cāngkù dào xiāoshòu chūqù píngjūn xūyào duōshao tiān.
Đinh Thùy Dương: Số ngày tồn kho bình quân có thể phản ánh trung bình hàng tồn kho cần bao nhiêu ngày từ khi nhập kho đến khi bán ra.
阮明武:对。库存天数越长,通常说明资金被占用的时间越长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún tiānshù yuè cháng, tōngcháng shuōmíng zījīn bèi zhànyòng de shíjiān yuè cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số ngày tồn kho càng dài thường cho thấy nguồn vốn bị chiếm dụng càng lâu.
黎云英:库存周转率可以用销售成本除以平均库存价值来计算。
Lí Yún Yīng: Kùcún zhōuzhuǎnlǜ kěyǐ yòng xiāoshòu chéngběn chúyǐ píngjūn kùcún jiàzhí lái jìsuàn.
Lê Vân Anh: Vòng quay hàng tồn kho có thể được tính bằng giá vốn hàng bán chia cho giá trị hàng tồn kho bình quân.
阮明武:完全正确。周转率提高一般表示库存使用效率有所改善。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhōuzhuǎnlǜ tígāo yìbān biǎoshì kùcún shǐyòng xiàolǜ yǒusuǒ gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vòng quay tăng thường cho thấy hiệu quả sử dụng hàng tồn kho đã được cải thiện.
黄秋香:对于慢周转、损坏、过期和不再使用的库存,报告要提出清理或者处理建议。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú màn zhōuzhuǎn、sǔnhuài、guòqī hé bú zài shǐyòng de kùcún, bàogào yào tíchū qīnglǐ huòzhě chǔlǐ jiànyì.
Hoàng Thu Hương: Đối với hàng chậm luân chuyển, hư hỏng, hết hạn và không còn sử dụng, báo cáo phải đưa ra đề xuất thanh lý hoặc xử lý.
阮明武:对。建议中要写明处理方式、预计收入或者损失、负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiànyì zhōng yào xiěmíng chǔlǐ fāngshì、yùjì shōurù huòzhě sǔnshī、fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong đề xuất phải ghi rõ phương thức xử lý, doanh thu hoặc tổn thất dự kiến, người phụ trách và thời hạn hoàn thành.
第十七部分:材料收发存报告
Dì shíqī bùfen: Cáiliào shōufācún bàogào
Phần 17: Báo cáo nhập, xuất, tồn
丁垂杨:收发存报告是不是比存货总报告更加详细?
Dīng Chuíyáng: Shōufācún bàogào shì bú shì bǐ cúnhuò zǒng bàogào gèngjiā xiángxì?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo nhập, xuất, tồn có phải chi tiết hơn báo cáo tổng hợp hàng tồn kho không anh?
阮明武:对。收发存报告要按照每一种材料或者商品分别列出数量和价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōufācún bàogào yào ànzhào měi yì zhǒng cáiliào huòzhě shāngpǐn fēnbié lièchū shùliàng hé jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo nhập, xuất, tồn phải liệt kê riêng số lượng và giá trị của từng loại vật tư hoặc hàng hóa.
黎云英:第一项是材料代码,然后是材料名称。
Lí Yún Yīng: Dì yí xiàng shì cáiliào dàimǎ, ránhòu shì cáiliào míngchēng.
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên là mã vật tư, sau đó là tên vật tư.
阮明武:对。材料代码必须统一,材料名称也要使用公司规定的标准名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiliào dàimǎ bìxū tǒngyī, cáiliào míngchēng yě yào shǐyòng gōngsī guīdìng de biāozhǔn míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã vật tư phải thống nhất và tên vật tư cũng phải sử dụng tên tiêu chuẩn do công ty quy định.
黄秋香:计量单位可以是个、件、公斤、米、箱或者套。
Huáng Qiū Xiāng: Jìliàng dānwèi kěyǐ shì ge、jiàn、gōngjīn、mǐ、xiāng huòzhě tào.
Hoàng Thu Hương: Đơn vị tính có thể là cái, kiện, ki-lô-gam, mét, thùng hoặc bộ.
阮明武:对。同一种材料必须使用统一的基本计量单位,不能一个仓库用公斤,另一个仓库用克。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóng yì zhǒng cáiliào bìxū shǐyòng tǒngyī de jīběn jìliàng dānwèi, bùnéng yí ge cāngkù yòng gōngjīn, lìng yí ge cāngkù yòng kè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cùng một loại vật tư phải sử dụng một đơn vị tính cơ bản thống nhất, không được để một kho dùng ki-lô-gam còn kho khác dùng gam.
丁垂杨:期初数量和期初价值要从上一期的期末数据转过来。
Dīng Chuíyáng: Qīchū shùliàng hé qīchū jiàzhí yào cóng shàng yì qī de qīmò shùjù zhuǎn guòlai.
Đinh Thùy Dương: Số lượng và giá trị đầu kỳ phải được chuyển từ số liệu cuối kỳ trước.
阮明武:完全正确。转入以后还要检查材料代码和仓库是否一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhuǎnrù yǐhòu hái yào jiǎnchá cáiliào dàimǎ hé cāngkù shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi chuyển số liệu còn phải kiểm tra mã vật tư và kho có thống nhất hay không.
黎云英:本期入库数量和入库价值要根据所有入库单进行汇总。
Lí Yún Yīng: Běn qī rùkù shùliàng hé rùkù jiàzhí yào gēnjù suǒyǒu rùkùdān jìnxíng huìzǒng.
Lê Vân Anh: Số lượng và giá trị nhập trong kỳ phải được tổng hợp căn cứ vào toàn bộ phiếu nhập kho.
阮明武:对。入库价值可能包括购买价格和符合规定的直接采购费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rùkù jiàzhí kěnéng bāokuò gòumǎi jiàgé hé fúhé guīdìng de zhíjiē cǎigòu fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị nhập kho có thể bao gồm giá mua và những chi phí mua hàng trực tiếp phù hợp với quy định.
黄秋香:本期出库数量和出库价值要根据出库单和使用目的进行汇总。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī chūkù shùliàng hé chūkù jiàzhí yào gēnjù chūkùdān hé shǐyòng mùdì jìnxíng huìzǒng.
Hoàng Thu Hương: Số lượng và giá trị xuất trong kỳ phải được tổng hợp căn cứ vào phiếu xuất kho và mục đích sử dụng.
阮明武:对。出库可以用于生产、销售、内部使用、调拨或者退还供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūkù kěyǐ yòngyú shēngchǎn、xiāoshòu、nèibù shǐyòng、diàobō huòzhě tuìhuán gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xuất kho có thể phục vụ sản xuất, bán hàng, sử dụng nội bộ, điều chuyển hoặc trả lại nhà cung cấp.
丁垂杨:期末数量等于期初数量,加上入库数量,再减去出库数量。
Dīng Chuíyáng: Qīmò shùliàng děngyú qīchū shùliàng, jiāshàng rùkù shùliàng, zài jiǎnqù chūkù shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Số lượng tồn cuối kỳ bằng số lượng đầu kỳ cộng số lượng nhập rồi trừ số lượng xuất.
阮明武:对。期末价值也要按照相同的逻辑和适用的计价方法计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīmò jiàzhí yě yào ànzhào xiāngtóng de luójí hé shìyòng de jìjià fāngfǎ jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị tồn cuối kỳ cũng phải được tính theo cùng logic và phương pháp tính giá phù hợp.
黎云英:平均单价可以用期末价值除以期末数量来检查。
Lí Yún Yīng: Píngjūn dānjià kěyǐ yòng qīmò jiàzhí chúyǐ qīmò shùliàng lái jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Đơn giá bình quân có thể được kiểm tra bằng cách lấy giá trị tồn cuối kỳ chia cho số lượng tồn cuối kỳ.
阮明武:是的。但是如果公司使用移动加权平均法,就要按照每次入库后的新平均价计算。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Dànshì rúguǒ gōngsī shǐyòng yídòng jiāquán píngjūnfǎ, jiù yào ànzhào měi cì rùkù hòu de xīn píngjūn jià jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nhưng nếu công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn thì phải tính theo đơn giá bình quân mới sau mỗi lần nhập kho.
黄秋香:报告还要说明材料存放在哪个仓库。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào hái yào shuōmíng cáiliào cúnfàng zài nǎ ge cāngkù.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo còn phải trình bày vật tư được lưu trữ ở kho nào.
阮明武:对。如果公司有多个仓库,同一种材料也要按照仓库分别列出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngsī yǒu duō ge cāngkù, tóng yì zhǒng cáiliào yě yào ànzhào cāngkù fēnbié lièchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công ty có nhiều kho thì cùng một loại vật tư cũng phải được liệt kê riêng theo từng kho.
丁垂杨:使用部门是指领取材料或者工具的部门。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng bùmén shì zhǐ lǐngqǔ cáiliào huòzhě gōngjù de bùmén.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận sử dụng là bộ phận nhận nguyên vật liệu hoặc công cụ.
阮明武:对。这个信息可以帮助我们分析每个部门的材料消耗和费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège xìnxī kěyǐ bāngzhù wǒmen fēnxī měi ge bùmén de cáiliào xiāohào hé fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin này giúp chúng ta phân tích mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí của từng bộ phận.
黎云英:盘点差异要分别写明数量差异和价值差异。
Lí Yún Yīng: Pándiǎn chāyì yào fēnbié xiěmíng shùliàng chāyì hé jiàzhí chāyì.
Lê Vân Anh: Chênh lệch kiểm kê phải ghi riêng chênh lệch về số lượng và chênh lệch về giá trị.
阮明武:完全正确。还要说明差异原因、责任人和处理结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào shuōmíng chāyì yuányīn、zérènrén hé chǔlǐ jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải trình bày nguyên nhân chênh lệch, người chịu trách nhiệm và kết quả xử lý.
第十八部分:固定资产报告
Dì shíbā bùfen: Gùdìng zīchǎn bàogào
Phần 18: Báo cáo tài sản cố định
黄秋香:固定资产报告首先要建立完整的固定资产清单。
Huáng Qiū Xiāng: Gùdìng zīchǎn bàogào shǒuxiān yào jiànlì wánzhěng de gùdìng zīchǎn qīngdān.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo tài sản cố định trước tiên phải xây dựng danh mục tài sản cố định đầy đủ.
阮明武:对。清单中要包括电脑、机器、车辆、办公设备和其他符合条件的长期资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīngdān zhōng yào bāokuò diànnǎo、jīqì、chēliàng、bàngōng shèbèi hé qítā fúhé tiáojiàn de chángqī zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh mục phải bao gồm máy tính, máy móc, phương tiện, thiết bị văn phòng và các tài sản dài hạn khác đáp ứng điều kiện.
丁垂杨:每项固定资产都要有单独的资产代码。
Dīng Chuíyáng: Měi xiàng gùdìng zīchǎn dōu yào yǒu dāndú de zīchǎn dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Mỗi tài sản cố định đều phải có một mã tài sản riêng.
阮明武:对。资产代码可以跟资产标签一致,方便实物检查和账面核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn dàimǎ kěyǐ gēn zīchǎn biāoqiān yízhì, fāngbiàn shíwù jiǎnchá hé zhàngmiàn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã tài sản có thể thống nhất với nhãn tài sản để thuận tiện kiểm tra hiện vật và đối chiếu sổ sách.
黎云英:购买日期是公司取得资产的日期,投入使用日期是资产正式开始服务的日期。
Lí Yún Yīng: Gòumǎi rìqī shì gōngsī qǔdé zīchǎn de rìqī, tóurù shǐyòng rìqī shì zīchǎn zhèngshì kāishǐ fúwù de rìqī.
Lê Vân Anh: Ngày mua là ngày công ty nhận được tài sản, còn ngày đưa vào sử dụng là ngày tài sản chính thức bắt đầu phục vụ hoạt động.
阮明武:完全正确。折旧通常从资产达到可使用状态以后开始计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhéjiù tōngcháng cóng zīchǎn dádào kě shǐyòng zhuàngtài yǐhòu kāishǐ jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khấu hao thường bắt đầu được tính sau khi tài sản đạt trạng thái sẵn sàng sử dụng.
黄秋香:固定资产原价可以包括购买价格、运输费、安装费和必要的试运行费用。
Huáng Qiū Xiāng: Gùdìng zīchǎn yuánjià kěyǐ bāokuò gòumǎi jiàgé、yùnshūfèi、ānzhuāngfèi hé bìyào de shìyùnxíng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Nguyên giá tài sản cố định có thể bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt và chi phí chạy thử cần thiết.
阮明武:对。但是日常维修费和不符合资本化条件的费用不能全部计入原价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rìcháng wéixiūfèi hé bù fúhé zīběnhuà tiáojiàn de fèiyòng bùnéng quánbù jìrù yuánjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, chi phí sửa chữa thường xuyên và những khoản không đáp ứng điều kiện vốn hóa không được ghi toàn bộ vào nguyên giá.
丁垂杨:折旧年限要根据资产种类、预计使用时间和公司会计政策确定。
Dīng Chuíyáng: Zhéjiù niánxiàn yào gēnjù zīchǎn zhǒnglèi、yùjì shǐyòng shíjiān hé gōngsī kuàijì zhèngcè quèdìng.
Đinh Thùy Dương: Thời gian khấu hao phải được xác định căn cứ vào loại tài sản, thời gian sử dụng dự kiến và chính sách kế toán của công ty.
阮明武:对。不能为了减少当期费用而随便延长折旧时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng wèile jiǎnshǎo dāngqī fèiyòng ér suíbiàn yáncháng zhéjiù shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được tùy tiện kéo dài thời gian khấu hao chỉ để làm giảm chi phí trong kỳ.
黎云英:最常见的折旧方法是直线法,对吗?
Lí Yún Yīng: Zuì chángjiàn de zhéjiù fāngfǎ shì zhíxiànfǎ, duì ma?
Lê Vân Anh: Phương pháp khấu hao phổ biến nhất là phương pháp đường thẳng, đúng không anh?
阮明武:对。除此以外,还有工作量法和其他符合规定的方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúcǐ yǐwài, hái yǒu gōngzuòliàngfǎ hé qítā fúhé guīdìng de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra còn có phương pháp theo sản lượng và các phương pháp khác phù hợp với quy định.
黄秋香:期初累计折旧是资产在本报告期开始以前已经计提的折旧总额。
Huáng Qiū Xiāng: Qīchū lěijì zhéjiù shì zīchǎn zài běn bàogào qī kāishǐ yǐqián yǐjīng jìtí de zhéjiù zǒng’é.
Hoàng Thu Hương: Khấu hao lũy kế đầu kỳ là tổng số khấu hao đã trích của tài sản trước khi kỳ báo cáo này bắt đầu.
阮明武:完全正确。本期折旧则是报告期内新计提的折旧费用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Běn qī zhéjiù zé shì bàogào qī nèi xīn jìtí de zhéjiù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khấu hao phát sinh trong kỳ là chi phí khấu hao mới được trích trong kỳ báo cáo.
丁垂杨:期末累计折旧等于期初累计折旧,加上本期折旧,再减去已经处置资产的累计折旧。
Dīng Chuíyáng: Qīmò lěijì zhéjiù děngyú qīchū lěijì zhéjiù, jiāshàng běn qī zhéjiù, zài jiǎnqù yǐjīng chǔzhì zīchǎn de lěijì zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Khấu hao lũy kế cuối kỳ bằng khấu hao lũy kế đầu kỳ cộng khấu hao phát sinh trong kỳ rồi trừ khấu hao lũy kế của tài sản đã xử lý.
阮明武:说得很好。资产减少时,原价和累计折旧都要同时转出。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zīchǎn jiǎnshǎo shí, yuánjià hé lěijì zhéjiù dōu yào tóngshí zhuǎnchū.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Khi tài sản giảm, nguyên giá và khấu hao lũy kế đều phải được ghi giảm đồng thời.
黎云英:资产账面净值等于原价减去期末累计折旧。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn zhàngmiàn jìngzhí děngyú yuánjià jiǎnqù qīmò lěijì zhéjiù.
Lê Vân Anh: Giá trị còn lại trên sổ của tài sản bằng nguyên giá trừ khấu hao lũy kế cuối kỳ.
阮明武:对。如果还有资产减值准备,也要继续减去有关金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hái yǒu zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi, yě yào jìxù jiǎnqù yǒuguān jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu còn có dự phòng giảm giá trị tài sản thì cũng phải tiếp tục trừ khoản liên quan.
黄秋香:使用部门要说明资产现在由哪个部门管理和使用。
Huáng Qiū Xiāng: Shǐyòng bùmén yào shuōmíng zīchǎn xiànzài yóu nǎ ge bùmén guǎnlǐ hé shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận sử dụng phải cho biết hiện nay tài sản do bộ phận nào quản lý và sử dụng.
阮明武:对。资产调动到新部门以后,要及时更新资产卡片和会计资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn diàodòng dào xīn bùmén yǐhòu, yào jíshí gēngxīn zīchǎn kǎpiàn hé kuàijì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tài sản được điều chuyển sang bộ phận mới, phải kịp thời cập nhật thẻ tài sản và tài liệu kế toán.
丁垂杨:使用状态可以分为正常使用、暂停使用、维修中和闲置。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhuàngtài kěyǐ fēnwéi zhèngcháng shǐyòng、zàntíng shǐyòng、wéixiū zhōng hé xiánzhì.
Đinh Thùy Dương: Tình trạng sử dụng có thể chia thành đang sử dụng bình thường, tạm ngừng sử dụng, đang sửa chữa và nhàn rỗi.
阮明武:对。长期闲置的资产要分析原因,并考虑调拨、出租或者出售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī xiánzhì de zīchǎn yào fēnxī yuányīn, bìng kǎolǜ diàobō、chūzū huòzhě chūshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản nhàn rỗi trong thời gian dài phải được phân tích nguyên nhân và xem xét điều chuyển, cho thuê hoặc bán.
黎云英:本期增加的资产包括新购买、自己建造、接受投资和调入的资产。
Lí Yún Yīng: Běn qī zēngjiā de zīchǎn bāokuò xīn gòumǎi、zìjǐ jiànzào、jiēshòu tóuzī hé diàorù de zīchǎn.
Lê Vân Anh: Tài sản tăng trong kỳ bao gồm tài sản mới mua, tự xây dựng, nhận góp vốn và được điều chuyển đến.
阮明武:完全正确。每一项增加都要有购买合同、发票、验收记录和交接记录。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Měi yí xiàng zēngjiā dōu yào yǒu gòumǎi hétong、fāpiào、yànshōu jìlù hé jiāojiē jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mỗi tài sản tăng đều phải có hợp đồng mua, hóa đơn, biên bản nghiệm thu và biên bản bàn giao.
黄秋香:本期减少的资产可以包括出售、清理、调出、丢失或者报废的资产。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī jiǎnshǎo de zīchǎn kěyǐ bāokuò chūshòu、qīnglǐ、diàochū、diūshī huòzhě bàofèi de zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Tài sản giảm trong kỳ có thể bao gồm tài sản bán, thanh lý, điều chuyển đi, mất hoặc bị loại bỏ.
阮明武:对。资产减少必须经过检查、批准和完整的会计处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn jiǎnshǎo bìxū jīngguò jiǎnchá、pīzhǔn hé wánzhěng de kuàijì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc giảm tài sản phải trải qua kiểm tra, phê duyệt và xử lý kế toán đầy đủ.
丁垂杨:资产清理通常适用于已经老旧、损坏或者不能继续使用的资产。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn qīnglǐ tōngcháng shìyòngyú yǐjīng lǎojiù、sǔnhuài huòzhě bùnéng jìxù shǐyòng de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Thanh lý tài sản thường áp dụng đối với tài sản đã cũ, hư hỏng hoặc không thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:对。清理报告要说明资产原价、累计折旧、剩余价值、清理收入和清理费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīnglǐ bàogào yào shuōmíng zīchǎn yuánjià、lěijì zhéjiù、shèngyú jiàzhí、qīnglǐ shōurù hé qīnglǐ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo thanh lý phải trình bày nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại, thu nhập thanh lý và chi phí thanh lý.
黎云英:资产转让出售是公司把还可以使用的资产卖给其他单位。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn zhuǎnràng chūshòu shì gōngsī bǎ hái kěyǐ shǐyòng de zīchǎn mài gěi qítā dānwèi.
Lê Vân Anh: Nhượng bán tài sản là việc công ty bán tài sản vẫn còn có thể sử dụng cho đơn vị khác.
阮明武:对。出售价格要有合理依据,交易过程也要符合公司的审批规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūshòu jiàgé yào yǒu hélǐ yījù, jiāoyì guòchéng yě yào fúhé gōngsī de shěnpī guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá bán phải có căn cứ hợp lý và quá trình giao dịch cũng phải phù hợp với quy định phê duyệt của công ty.
黄秋香:损坏资产要说明损坏时间、损坏原因、责任人和预计维修费用。
Huáng Qiū Xiāng: Sǔnhuài zīchǎn yào shuōmíng sǔnhuài shíjiān、sǔnhuài yuányīn、zérènrén hé yùjì wéixiū fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Tài sản hư hỏng phải được trình bày thời điểm hư hỏng, nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và chi phí sửa chữa dự kiến.
阮明武:完全正确。如果维修费用太高,还要比较维修和购买新资产哪个更合理。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ wéixiū fèiyòng tài gāo, hái yào bǐjiào wéixiū hé gòumǎi xīn zīchǎn nǎ ge gèng hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu chi phí sửa chữa quá cao thì còn phải so sánh việc sửa chữa và mua tài sản mới, phương án nào hợp lý hơn.
丁垂杨:等待处理的资产是已经发现问题,但是还没有作出正式决定的资产。
Dīng Chuíyáng: Děngdài chǔlǐ de zīchǎn shì yǐjīng fāxiàn wèntí, dànshì hái méiyǒu zuòchū zhèngshì juédìng de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Tài sản chờ xử lý là tài sản đã phát hiện vấn đề nhưng vẫn chưa có quyết định chính thức.
阮明武:对。报告要说明等待什么决定、由哪个部门负责以及最晚处理时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng děngdài shénme juédìng、yóu nǎ ge bùmén fùzé yǐjí zuìwǎn chǔlǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải nêu rõ đang chờ quyết định gì, bộ phận nào phụ trách và thời hạn xử lý muộn nhất.
黎云英:固定资产报告完成以后,还要跟实物盘点结果进行核对。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn bàogào wánchéng yǐhòu, hái yào gēn shíwù pándiǎn jiéguǒ jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành báo cáo tài sản cố định, còn phải đối chiếu với kết quả kiểm kê hiện vật.
阮明武:是的。要检查资产是否真实存在、标签是否完整、使用部门是否正确。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yào jiǎnchá zīchǎn shìfǒu zhēnshí cúnzài、biāoqiān shìfǒu wánzhěng、shǐyòng bùmén shìfǒu zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Phải kiểm tra tài sản có thực sự tồn tại hay không, nhãn tài sản có đầy đủ không và bộ phận sử dụng có chính xác không.
黄秋香:如果账上有资产,但是实际找不到,就要立即调查。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhàng shàng yǒu zīchǎn, dànshì shíjì zhǎo bú dào, jiù yào lìjí diàochá.
Hoàng Thu Hương: Nếu trên sổ có tài sản nhưng thực tế không tìm thấy thì phải điều tra ngay.
阮明武:对。也可能出现实物存在,但是会计账上没有记录的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng chūxiàn shíwù cúnzài, dànshì kuàijì zhàng shàng méiyǒu jìlù de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể xảy ra trường hợp hiện vật tồn tại nhưng sổ kế toán chưa ghi nhận.
丁垂杨:这些差异都必须查明原因,并根据批准结果调整。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē chāyì dōu bìxū chámíng yuányīn, bìng gēnjù pīzhǔn jiéguǒ tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Những chênh lệch này đều phải được xác định nguyên nhân và điều chỉnh căn cứ vào kết quả phê duyệt.
阮明武:完全正确。固定资产价值较大、使用时间较长,所以管理必须比一般工具更加严格。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gùdìng zīchǎn jiàzhí jiào dà、shǐyòng shíjiān jiào cháng, suǒyǐ guǎnlǐ bìxū bǐ yìbān gōngjù gèngjiā yángé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài nên việc quản lý phải chặt chẽ hơn công cụ thông thường.
黎云英:今天我们已经学习了应收账款、应付账款、暂借款、存货、收发存和固定资产报告。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen yǐjīng xuéxí le yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn、zànjièkuǎn、cúnhuò、shōufācún hé gùdìng zīchǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng em đã học báo cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả, tạm ứng, hàng tồn kho, nhập xuất tồn và tài sản cố định.
黄秋香:这些报告都需要把账面数据、实际情况和有关证明文件结合起来检查。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèxiē bàogào dōu xūyào bǎ zhàngmiàn shùjù、shíjì qíngkuàng hé yǒuguān zhèngmíng wénjiàn jiéhé qǐlái jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Những báo cáo này đều cần kết hợp kiểm tra số liệu sổ sách, tình hình thực tế và các chứng từ liên quan.
丁垂杨:报告不仅要列出余额,还要分析到期时间、风险、差异和处理计划。
Dīng Chuíyáng: Bàogào bùjǐn yào lièchū yú’é, hái yào fēnxī dàoqī shíjiān、fēngxiǎn、chāyì hé chǔlǐ jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo không chỉ phải liệt kê số dư mà còn phải phân tích thời hạn đến hạn, rủi ro, chênh lệch và kế hoạch xử lý.
阮明武:你们总结得很好。会计报告只有同时做到数据准确、责任清楚和建议具体,才能真正帮助公司管理。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Kuàijì bàogào zhǐyǒu tóngshí zuòdào shùjù zhǔnquè、zérèn qīngchu hé jiànyì jùtǐ, cái néng zhēnzhèng bāngzhù gōngsī guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Báo cáo kế toán chỉ có thể thực sự hỗ trợ công tác quản lý của công ty khi đồng thời bảo đảm số liệu chính xác, trách nhiệm rõ ràng và đề xuất cụ thể.
黎云英:我们会按照今天学习的内容检查每一份明细报告。
Lí Yún Yīng: Wǒmen huì ànzhào jīntiān xuéxí de nèiróng jiǎnchá měi yí fèn míngxì bàogào.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ kiểm tra từng báo cáo chi tiết theo những nội dung đã học hôm nay.
黄秋香:我会重点检查库存盘点差异和固定资产的实际使用情况。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì zhòngdiǎn jiǎnchá kùcún pándiǎn chāyì hé gùdìng zīchǎn de shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ tập trung kiểm tra chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho và tình hình sử dụng thực tế của tài sản cố định.
丁垂杨:我会整理客户、供应商和员工暂借款的明细数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhěnglǐ kèhù、gōngyìngshāng hé yuángōng zànjièkuǎn de míngxì shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tổng hợp số liệu chi tiết của khách hàng, nhà cung cấp và các khoản tạm ứng của nhân viên.
阮明武:很好。大家完成以后互相检查,再把发现的问题和处理建议交给我审核。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàjiā wánchéng yǐhòu hùxiāng jiǎnchá, zài bǎ fāxiàn de wèntí hé chǔlǐ jiànyì jiāo gěi wǒ shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành, mọi người hãy kiểm tra chéo cho nhau rồi trình anh xét duyệt những vấn đề phát hiện được và các đề xuất xử lý.
第五部分:工具用具、工资、税务和其他专项报告
Dì wǔ bùfen: Gōngjù yòngjù、gōngzī、shuìwù hé qítā zhuānxiàng bàogào
Phần 5: Báo cáo công cụ dụng cụ, tiền lương, thuế và các báo cáo chuyên đề khác
阮明武:前面我们已经完成了往来账款、存货和固定资产报告,今天继续学习其他重要的会计专项报告。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng wánchéng le wǎnglái zhàngkuǎn、cúnhuò hé gùdìng zīchǎn bàogào, jīntiān jìxù xuéxí qítā zhòngyào de kuàijì zhuānxiàng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã hoàn thành báo cáo công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định. Hôm nay chúng ta tiếp tục học các báo cáo kế toán chuyên đề quan trọng khác.
丁垂杨:阮明武老板,今天我们先学习工具和用具报告吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān wǒmen xiān xuéxí gōngjù hé yòngjù bàogào ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta học báo cáo công cụ dụng cụ trước phải không anh?
阮明武:对。工具和用具的价值通常低于固定资产,但是数量很多,所以也必须严格管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngjù hé yòngjù de jiàzhí tōngcháng dīyú gùdìng zīchǎn, dànshì shùliàng hěn duō, suǒyǐ yě bìxū yángé guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị của công cụ dụng cụ thường thấp hơn tài sản cố định nhưng số lượng rất nhiều, vì vậy cũng phải được quản lý chặt chẽ.
第十九部分:工具和用具报告
Dì shíjiǔ bùfen: Gōngjù hé yòngjù bàogào
Phần 19: Báo cáo công cụ dụng cụ
黎云英:工具和用具报告的第一项是工具名称,对吗?
Lí Yún Yīng: Gōngjù hé yòngjù bàogào de dì yí xiàng shì gōngjù míngchēng, duì ma?
Lê Vân Anh: Mục đầu tiên của báo cáo công cụ dụng cụ là tên công cụ dụng cụ, đúng không anh?
阮明武:对。名称要写得清楚,比如办公桌、打印机、小型设备、工具箱或者办公椅。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngchēng yào xiě de qīngchu, bǐrú bàngōngzhuō、dǎyìnjī、xiǎoxíng shèbèi、gōngjùxiāng huòzhě bàngōngyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên phải được ghi rõ ràng, ví dụ bàn làm việc, máy in, thiết bị nhỏ, hộp dụng cụ hoặc ghế văn phòng.
黄秋香:每一种工具和用具都要有单独的代码吗?
Huáng Qiū Xiāng: Měi yì zhǒng gōngjù hé yòngjù dōu yào yǒu dāndú de dàimǎ ma?
Hoàng Thu Hương: Mỗi loại công cụ dụng cụ đều phải có mã riêng phải không anh?
阮明武:是的。工具代码可以帮助我们查找资料、盘点实物和确认使用部门。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Gōngjù dàimǎ kěyǐ bāngzhù wǒmen cházhǎo zīliào、pándiǎn shíwù hé quèrèn shǐyòng bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Mã công cụ có thể giúp chúng ta tra cứu tài liệu, kiểm kê hiện vật và xác nhận bộ phận sử dụng.
丁垂杨:投入使用日期是工具正式交给部门使用的日期。
Dīng Chuíyáng: Tóurù shǐyòng rìqī shì gōngjù zhèngshì jiāo gěi bùmén shǐyòng de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Ngày đưa vào sử dụng là ngày công cụ chính thức được giao cho bộ phận sử dụng.
阮明武:完全正确。这个日期也是确定费用分配开始时间的重要依据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège rìqī yě shì quèdìng fèiyòng fēnpèi kāishǐ shíjiān de zhòngyào yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngày này cũng là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm bắt đầu phân bổ chi phí.
黎云英:工具和用具的原价可以包括购买价格、运输费和安装费吗?
Lí Yún Yīng: Gōngjù hé yòngjù de yuánjià kěyǐ bāokuò gòumǎi jiàgé、yùnshūfèi hé ānzhuāngfèi ma?
Lê Vân Anh: Nguyên giá công cụ dụng cụ có thể bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và chi phí lắp đặt không anh?
阮明武:可以,只要这些费用跟工具达到可使用状态有直接关系,而且有合法单据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhǐyào zhèxiē fèiyòng gēn gōngjù dádào kě shǐyòng zhuàngtài yǒu zhíjiē guānxì, érqiě yǒu héfǎ dānjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có, miễn là những chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đưa công cụ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và có chứng từ hợp pháp.
黄秋香:分配期间是根据工具的预计使用时间确定的吗?
Huáng Qiū Xiāng: Fēnpèi qījiān shì gēnjù gōngjù de yùjì shǐyòng shíjiān quèdìng de ma?
Hoàng Thu Hương: Thời gian phân bổ có được xác định căn cứ vào thời gian sử dụng dự kiến của công cụ không anh?
阮明武:对。可以分配六个月、十二个月、二十四个月或者更长时间,但是必须符合公司的会计政策。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ fēnpèi liù ge yuè、shí’èr ge yuè、èrshísì ge yuè huòzhě gèng cháng shíjiān, dànshì bìxū fúhé gōngsī de kuàijì zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể phân bổ trong 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng hoặc lâu hơn, nhưng phải phù hợp với chính sách kế toán của công ty.
丁垂杨:已经分配的期数表示从开始使用到报告期末已经分配了多少次。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fēnpèi de qīshù biǎoshì cóng kāishǐ shǐyòng dào bàogào qīmò yǐjīng fēnpèi le duōshao cì.
Đinh Thùy Dương: Số kỳ đã phân bổ thể hiện từ khi bắt đầu sử dụng đến cuối kỳ báo cáo đã phân bổ bao nhiêu kỳ.
阮明武:对。如果一项工具分配十二个月,目前已经分配五个月,就还剩七个月。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yí xiàng gōngjù fēnpèi shí’èr ge yuè, mùqián yǐjīng fēnpèi wǔ ge yuè, jiù hái shèng qī ge yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một công cụ được phân bổ trong 12 tháng và hiện đã phân bổ 5 tháng thì còn lại 7 tháng.
黎云英:已经分配的价值是从开始使用到本期末累计计入费用的金额。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng fēnpèi de jiàzhí shì cóng kāishǐ shǐyòng dào běn qīmò lěijì jìrù fèiyòng de jīn’é.
Lê Vân Anh: Giá trị đã phân bổ là số tiền lũy kế đã được ghi nhận vào chi phí từ khi bắt đầu sử dụng đến cuối kỳ này.
阮明武:完全正确。这个金额要跟以前各期的分配记录保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège jīn’é yào gēn yǐqián gè qī de fēnpèi jìlù bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền này phải thống nhất với hồ sơ phân bổ của các kỳ trước.
黄秋香:剩余价值等于原价减去已经分配的价值。
Huáng Qiū Xiāng: Shèngyú jiàzhí děngyú yuánjià jiǎnqù yǐjīng fēnpèi de jiàzhí.
Hoàng Thu Hương: Giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ giá trị đã phân bổ.
阮明武:对。如果工具已经全部分配完,但是还在使用,也要继续进行实物管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngjù yǐjīng quánbù fēnpèi wán, dànshì hái zài shǐyòng, yě yào jìxù jìnxíng shíwù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công cụ đã phân bổ hết nhưng vẫn còn được sử dụng thì vẫn phải tiếp tục quản lý hiện vật.
丁垂杨:本期分配费用是本报告期计入各部门费用的金额。
Dīng Chuíyáng: Běn qī fēnpèi fèiyòng shì běn bàogào qī jìrù gè bùmén fèiyòng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Chi phí phân bổ trong kỳ là số tiền được ghi nhận vào chi phí của các bộ phận trong kỳ báo cáo này.
阮明武:对。分配金额要跟费用报告和预付费用明细保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnpèi jīn’é yào gēn fèiyòng bàogào hé yùfù fèiyòng míngxì bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền phân bổ phải thống nhất với báo cáo chi phí và sổ chi tiết chi phí trả trước.
黎云英:使用部门要说明工具现在由哪个部门使用和管理。
Lí Yún Yīng: Shǐyòng bùmén yào shuōmíng gōngjù xiànzài yóu nǎ ge bùmén shǐyòng hé guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Bộ phận sử dụng phải cho biết hiện nay công cụ do bộ phận nào sử dụng và quản lý.
阮明武:对。如果工具从一个部门转到另一个部门,要及时办理交接并更新报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngjù cóng yí ge bùmén zhuǎn dào lìng yí ge bùmén, yào jíshí bànlǐ jiāojiē bìng gēngxīn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công cụ được chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác thì phải kịp thời làm thủ tục bàn giao và cập nhật báo cáo.
黄秋香:管理状态可以分为正常使用、闲置、维修、借出和等待处理。
Huáng Qiū Xiāng: Guǎnlǐ zhuàngtài kěyǐ fēnwéi zhèngcháng shǐyòng、xiánzhì、wéixiū、jièchū hé děngdài chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Tình trạng quản lý có thể chia thành đang sử dụng bình thường, nhàn rỗi, đang sửa chữa, cho mượn và chờ xử lý.
阮明武:说得很好。报告不能只写工具还在不在,还要说明实际使用情况。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Bàogào bùnéng zhǐ xiě gōngjù hái zài bú zài, hái yào shuōmíng shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Báo cáo không thể chỉ ghi công cụ còn hay không mà còn phải nêu rõ tình hình sử dụng thực tế.
丁垂杨:如果工具损坏或者丢失,要写明发生时间、原因和责任人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngjù sǔnhuài huòzhě diūshī, yào xiěmíng fāshēng shíjiān、yuányīn hé zérènrén.
Đinh Thùy Dương: Nếu công cụ bị hư hỏng hoặc mất thì phải ghi rõ thời gian phát sinh, nguyên nhân và người chịu trách nhiệm.
阮明武:对。还要说明可以维修、需要赔偿、可以报废还是继续等待处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng kěyǐ wéixiū、xūyào péicháng、kěyǐ bàofèi háishì jìxù děngdài chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu rõ có thể sửa chữa, cần bồi thường, có thể thanh lý hay tiếp tục chờ xử lý.
第二十部分:工资和人事报告
Dì èrshí bùfen: Gōngzī hé rénshì bàogào
Phần 20: Báo cáo tiền lương và nhân sự
黎云英:工资和人事报告首先要列出员工人数,对吗?
Lí Yún Yīng: Gōngzī hé rénshì bàogào shǒuxiān yào lièchū yuángōng rénshù, duì ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo tiền lương và nhân sự trước tiên phải liệt kê số lượng nhân viên, đúng không anh?
阮明武:对。员工人数可以按照部门、职位、合同类型和工作状态进行分类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuángōng rénshù kěyǐ ànzhào bùmén、zhíwèi、hétong lèixíng hé gōngzuò zhuàngtài jìnxíng fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng nhân viên có thể được phân loại theo phòng ban, chức vụ, loại hợp đồng và tình trạng làm việc.
黄秋香:基本工资是劳动合同中规定的主要工资,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Jīběn gōngzī shì láodòng hétong zhōng guīdìng de zhǔyào gōngzī, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Tiền lương cơ bản là mức lương chính được quy định trong hợp đồng lao động, đúng không anh?
阮明武:对。基本工资是计算其他工资项目和有关保险费用的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīběn gōngzī shì jìsuàn qítā gōngzī xiàngmù hé yǒuguān bǎoxiǎn fèiyòng de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền lương cơ bản là căn cứ quan trọng để tính các khoản lương khác và chi phí bảo hiểm liên quan.
丁垂杨:计时工资是根据员工实际工作时间计算的工资。
Dīng Chuíyáng: Jìshí gōngzī shì gēnjù yuángōng shíjì gōngzuò shíjiān jìsuàn de gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương theo thời gian là tiền lương được tính căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của nhân viên.
阮明武:完全正确。会计人员要根据考勤表、工作日数和休假情况进行计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kuàijì rényuán yào gēnjù kǎoqínbiǎo、gōngzuòrì shù hé xiūjià qíngkuàng jìnxíng jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhân viên kế toán phải tính căn cứ vào bảng chấm công, số ngày làm việc và tình hình nghỉ phép.
黎云英:计件工资是根据员工完成的产品数量或者工作量计算的工资。
Lí Yún Yīng: Jìjiàn gōngzī shì gēnjù yuángōng wánchéng de chǎnpǐn shùliàng huòzhě gōngzuòliàng jìsuàn de gōngzī.
Lê Vân Anh: Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc nhân viên hoàn thành.
阮明武:对。计算时要有产量记录、质量检查结果和已经批准的工资单价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn shí yào yǒu chǎnliàng jìlù、zhìliàng jiǎnchá jiéguǒ hé yǐjīng pīzhǔn de gōngzī dānjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi tính phải có hồ sơ sản lượng, kết quả kiểm tra chất lượng và đơn giá tiền lương đã được phê duyệt.
黄秋香:加班工资要根据加班时间和适用的计算比例确定。
Huáng Qiū Xiāng: Jiābān gōngzī yào gēnjù jiābān shíjiān hé shìyòng de jìsuàn bǐlì quèdìng.
Hoàng Thu Hương: Tiền làm thêm giờ phải được xác định căn cứ vào thời gian làm thêm và tỷ lệ tính áp dụng.
阮明武:对。平日、休息日和节假日的加班工资比例可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngrì、xiūxīrì hé jiéjiàrì de jiābān gōngzī bǐlì kěnéng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ tiền lương làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ có thể khác nhau.
丁垂杨:津贴可以包括午餐津贴、交通津贴、电话津贴和职位津贴。
Dīng Chuíyáng: Jīntiē kěyǐ bāokuò wǔcān jīntiē、jiāotōng jīntiē、diànhuà jīntiē hé zhíwèi jīntiē.
Đinh Thùy Dương: Phụ cấp có thể bao gồm phụ cấp ăn trưa, đi lại, điện thoại và chức vụ.
阮明武:对。每一种津贴都要有明确的标准和适用对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì zhǒng jīntiē dōu yào yǒu míngquè de biāozhǔn hé shìyòng duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi loại phụ cấp đều phải có tiêu chuẩn và đối tượng áp dụng rõ ràng.
黎云英:奖金可以根据工作结果、销售业绩或者公司的经营结果发放。
Lí Yún Yīng: Jiǎngjīn kěyǐ gēnjù gōngzuò jiéguǒ、xiāoshòu yèjì huòzhě gōngsī de jīngyíng jiéguǒ fāfàng.
Lê Vân Anh: Tiền thưởng có thể được chi trả căn cứ vào kết quả công việc, thành tích bán hàng hoặc kết quả kinh doanh của công ty.
阮明武:对。奖金必须经过批准,并且有清楚的计算依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎngjīn bìxū jīngguò pīzhǔn, bìngqiě yǒu qīngchu de jìsuàn yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thưởng phải được phê duyệt và có căn cứ tính toán rõ ràng.
黄秋香:工资扣除项目可以包括缺勤扣款、员工赔偿和其他合法扣款。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngzī kòuchú xiàngmù kěyǐ bāokuò quēqín kòukuǎn、yuángōng péicháng hé qítā héfǎ kòukuǎn.
Hoàng Thu Hương: Các khoản giảm trừ lương có thể bao gồm khấu trừ do nghỉ không phép, bồi thường của nhân viên và các khoản khấu trừ hợp pháp khác.
阮明武:对。但是任何扣款都必须有依据,不能随便从员工工资中扣除。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rènhé kòukuǎn dōu bìxū yǒu yījù, bùnéng suíbiàn cóng yuángōng gōngzī zhōng kòuchú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, bất kỳ khoản khấu trừ nào cũng phải có căn cứ, không được tùy tiện trừ vào lương của nhân viên.
丁垂杨:个人所得税要根据员工的应税收入、扣除项目和适用税率计算。
Dīng Chuíyáng: Gèrén suǒdéshuì yào gēnjù yuángōng de yìngshuì shōurù、kòuchú xiàngmù hé shìyòng shuìlǜ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Thuế thu nhập cá nhân phải được tính căn cứ vào thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và thuế suất áp dụng của nhân viên.
阮明武:完全正确。工资报告要跟个人所得税申报表保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gōngzī bàogào yào gēn gèrén suǒdéshuì shēnbàobiǎo bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo tiền lương phải thống nhất với tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
黎云英:社会保险、医疗保险和失业保险要分别列出员工承担和公司承担的部分吗?
Lí Yún Yīng: Shèhuì bǎoxiǎn、yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn yào fēnbié lièchū yuángōng chéngdān hé gōngsī chéngdān de bùfen ma?
Lê Vân Anh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp có phải được liệt kê riêng phần nhân viên chịu và phần công ty chịu không anh?
阮明武:是的。员工承担的部分从工资中扣除,公司承担的部分计入有关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yuángōng chéngdān de bùfen cóng gōngzī zhōng kòuchú, gōngsī chéngdān de bùfen jìrù yǒuguān fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Phần nhân viên chịu được khấu trừ vào lương, còn phần công ty chịu được ghi nhận vào chi phí liên quan.
黄秋香:工会经费也要按照规定比例计算和缴纳。
Huáng Qiū Xiāng: Gōnghuì jīngfèi yě yào ànzhào guīdìng bǐlì jìsuàn hé jiǎonà.
Hoàng Thu Hương: Kinh phí công đoàn cũng phải được tính và nộp theo tỷ lệ quy định.
阮明武:对。报告要说明本期应计金额、已缴金额和未缴金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng běn qī yīngjì jīn’é、yǐ jiǎo jīn’é hé wèi jiǎo jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày số tiền phải tính trong kỳ, số đã nộp và số chưa nộp.
丁垂杨:实发工资等于工资总额,加上津贴和奖金,再减去各种扣除项目。
Dīng Chuíyáng: Shífā gōngzī děngyú gōngzī zǒng’é, jiāshàng jīntiē hé jiǎngjīn, zài jiǎnqù gè zhǒng kòuchú xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Lương thực nhận bằng tổng tiền lương cộng phụ cấp và tiền thưởng rồi trừ các khoản giảm trừ.
阮明武:对。计算完成以后,要让员工能够清楚了解每一个增加和扣除项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn wánchéng yǐhòu, yào ràng yuángōng nénggòu qīngchu liǎojiě měi yí ge zēngjiā hé kòuchú xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính xong, phải để nhân viên có thể hiểu rõ từng khoản cộng thêm và khấu trừ.
黎云英:未付工资是公司已经确认,但是还没有支付给员工的工资。
Lí Yún Yīng: Wèi fù gōngzī shì gōngsī yǐjīng quèrèn, dànshì hái méiyǒu zhīfù gěi yuángōng de gōngzī.
Lê Vân Anh: Lương còn phải trả là khoản lương công ty đã ghi nhận nhưng vẫn chưa thanh toán cho nhân viên.
阮明武:对。报告要说明未付原因、预计付款日期和涉及的员工人数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng wèi fù yuányīn、yùjì fùkuǎn rìqī hé shèjí de yuángōng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày nguyên nhân chưa thanh toán, ngày dự kiến thanh toán và số nhân viên liên quan.
黄秋香:工资费用还要按照每个部门进行分析。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngzī fèiyòng hái yào ànzhào měi ge bùmén jìnxíng fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tiền lương còn phải được phân tích theo từng phòng ban.
阮明武:是的。这样可以知道销售部、会计部、行政部和教学部门分别发生了多少工资费用。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhèyàng kěyǐ zhīdào xiāoshòubù、kuàijìbù、xíngzhèngbù hé jiàoxué bùmén fēnbié fāshēng le duōshao gōngzī fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Như vậy có thể biết bộ phận kinh doanh, kế toán, hành chính và giảng dạy lần lượt phát sinh bao nhiêu chi phí tiền lương.
丁垂杨:生产部门的工资还要分为直接人工工资和生产管理人员工资。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bùmén de gōngzī hái yào fēnwéi zhíjiē réngōng gōngzī hé shēngchǎn guǎnlǐ rényuán gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương của bộ phận sản xuất còn phải chia thành lương nhân công trực tiếp và lương nhân viên quản lý sản xuất.
阮明武:对。直接人工工资计入产品成本,生产管理人员工资一般计入制造费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíjiē réngōng gōngzī jìrù chǎnpǐn chéngběn, shēngchǎn guǎnlǐ rényuán gōngzī yìbān jìrù zhìzào fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lương nhân công trực tiếp được tính vào giá thành sản phẩm, còn lương nhân viên quản lý sản xuất thường được tính vào chi phí sản xuất chung.
黎云英:工资支付情况要说明公司是通过现金还是银行转账支付。
Lí Yún Yīng: Gōngzī zhīfù qíngkuàng yào shuōmíng gōngsī shì tōngguò xiànjīn háishì yínháng zhuǎnzhàng zhīfù.
Lê Vân Anh: Tình hình thanh toán lương phải nêu rõ công ty thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản ngân hàng.
阮明武:对。还要说明支付日期、支付金额和没有成功支付的项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng zhīfù rìqī、zhīfù jīn’é hé méiyǒu chénggōng zhīfù de xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải trình bày ngày thanh toán, số tiền thanh toán và những khoản chưa thanh toán thành công.
黄秋香:如果公司拖欠工资,报告要单独列出欠薪金额和欠薪时间。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī tuōqiàn gōngzī, bàogào yào dāndú lièchū qiànxīn jīn’é hé qiànxīn shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty nợ lương thì báo cáo phải liệt kê riêng số tiền nợ lương và thời gian nợ.
阮明武:完全正确。工资直接关系到员工权益,所以任何拖欠都必须及时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gōngzī zhíjiē guānxì dào yuángōng quányì, suǒyǐ rènhé tuōqiàn dōu bìxū jíshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiền lương liên quan trực tiếp đến quyền lợi của nhân viên, vì vậy bất kỳ khoản nợ lương nào cũng phải được xử lý kịp thời.
第二十一部分:税务报告
Dì èrshíyī bùfen: Shuìwù bàogào
Phần 21: Báo cáo thuế
丁垂杨:税务报告的第一项可以从进项增值税开始吗?
Dīng Chuíyáng: Shuìwù bàogào de dì yí xiàng kěyǐ cóng jìnxiàng zēngzhíshuì kāishǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Mục đầu tiên của báo cáo thuế có thể bắt đầu từ thuế giá trị gia tăng đầu vào không anh?
阮明武:可以。进项增值税是公司购买商品、服务或者资产时支付的增值税。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jìnxiàng zēngzhíshuì shì gōngsī gòumǎi shāngpǐn、fúwù huòzhě zīchǎn shí zhīfù de zēngzhíshuì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thuế giá trị gia tăng đầu vào là khoản thuế công ty trả khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản.
黎云英:销项增值税是公司销售商品或者提供服务时计算的税额。
Lí Yún Yīng: Xiāoxiàng zēngzhíshuì shì gōngsī xiāoshòu shāngpǐn huòzhě tígōng fúwù shí jìsuàn de shuì’é.
Lê Vân Anh: Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế được tính khi công ty bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
阮明武:对。销项税额要跟销售发票和收入明细进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoxiàng shuì’é yào gēn xiāoshòu fāpiào hé shōurù míngxì jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuế đầu ra phải được đối chiếu với hóa đơn bán hàng và sổ chi tiết doanh thu.
黄秋香:如果进项税额大于销项税额,可能还有可以继续抵扣的增值税。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jìnxiàng shuì’é dàyú xiāoxiàng shuì’é, kěnéng hái yǒu kěyǐ jìxù dǐkòu de zēngzhíshuì.
Hoàng Thu Hương: Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra thì có thể vẫn còn thuế giá trị gia tăng được tiếp tục khấu trừ.
阮明武:对。可抵扣税额要符合发票、付款和税务规定,不能只看账面金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kě dǐkòu shuì’é yào fúhé fāpiào、fùkuǎn hé shuìwù guīdìng, bùnéng zhǐ kàn zhàngmiàn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số thuế được khấu trừ phải phù hợp với quy định về hóa đơn, thanh toán và thuế, không thể chỉ nhìn vào số liệu trên sổ.
丁垂杨:如果销项税额大于可以抵扣的进项税额,公司就可能需要缴纳增值税。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoxiàng shuì’é dàyú kěyǐ dǐkòu de jìnxiàng shuì’é, gōngsī jiù kěnéng xūyào jiǎonà zēngzhíshuì.
Đinh Thùy Dương: Nếu thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào được khấu trừ thì công ty có thể phải nộp thuế giá trị gia tăng.
阮明武:完全正确。报告要说明应纳税额、已纳税额和未纳税额。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bàogào yào shuōmíng yīngnà shuì’é、yǐ nà shuì’é hé wèi nà shuì’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo phải trình bày số thuế phải nộp, đã nộp và chưa nộp.
黎云英:企业所得税暂计金额是根据本期预计应税利润计算的吗?
Lí Yún Yīng: Qǐyè suǒdéshuì zànjì jīn’é shì gēnjù běn qī yùjì yìngshuì lìrùn jìsuàn de ma?
Lê Vân Anh: Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính có được tính căn cứ vào lợi nhuận chịu thuế dự kiến trong kỳ không anh?
阮明武:对。会计利润和应税利润可能不一样,所以要进行税务调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì lìrùn hé yìngshuì lìrùn kěnéng bù yíyàng, suǒyǐ yào jìnxíng shuìwù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế có thể không giống nhau, vì vậy phải thực hiện điều chỉnh thuế.
黄秋香:企业所得税应纳金额是年度结算以后正式确定的税额。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè suǒdéshuì yīngnà jīn’é shì niándù jiésuàn yǐhòu zhèngshì quèdìng de shuì’é.
Hoàng Thu Hương: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là số thuế được xác định chính thức sau khi quyết toán năm.
阮明武:对。报告要比较暂缴税款和正式应纳税款,确定还要补缴还是已经多缴。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào bǐjiào zànjiǎo shuìkuǎn hé zhèngshì yīngnà shuìkuǎn, quèdìng hái yào bǔjiǎo háishì yǐjīng duōjiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải so sánh số thuế tạm nộp và số thuế chính thức phải nộp để xác định còn phải nộp thêm hay đã nộp thừa.
丁垂杨:已经代扣的个人所得税也要跟工资报告和个人所得税申报表核对。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng dàikòu de gèrén suǒdéshuì yě yào gēn gōngzī bàogào hé gèrén suǒdéshuì shēnbàobiǎo héduì.
Đinh Thùy Dương: Thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ cũng phải được đối chiếu với báo cáo tiền lương và tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
阮明武:对。公司代扣以后必须按时申报和缴纳,不能长期保留。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī dàikòu yǐhòu bìxū ànshí shēnbào hé jiǎonà, bùnéng chángqī bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi công ty khấu trừ thì phải kê khai và nộp đúng hạn, không được giữ lại trong thời gian dài.
黎云英:承包商税通常跟外国企业或者外国个人提供的服务有关。
Lí Yún Yīng: Chéngbāoshāng shuì tōngcháng gēn wàiguó qǐyè huòzhě wàiguó gèrén tígōng de fúwù yǒuguān.
Lê Vân Anh: Thuế nhà thầu thường liên quan đến dịch vụ do doanh nghiệp hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp.
阮明武:完全正确。报告要检查合同内容、付款金额和应代扣的税额。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bàogào yào jiǎnchá hétong nèiróng、fùkuǎn jīn’é hé yīng dàikòu de shuì’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo phải kiểm tra nội dung hợp đồng, số tiền thanh toán và số thuế phải khấu trừ.
黄秋香:出口税和进口税要根据海关资料、商品种类和适用税率计算。
Huáng Qiū Xiāng: Chūkǒushuì hé jìnkǒushuì yào gēnjù hǎiguān zīliào、shāngpǐn zhǒnglèi hé shìyòng shuìlǜ jìsuàn.
Hoàng Thu Hương: Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phải được tính căn cứ vào hồ sơ hải quan, loại hàng hóa và thuế suất áp dụng.
阮明武:对。税务报告中的金额要跟海关申报单和进口付款资料一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìwù bàogào zhōng de jīn’é yào gēn hǎiguān shēnbàodān hé jìnkǒu fùkuǎn zīliào yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền trong báo cáo thuế phải thống nhất với tờ khai hải quan và hồ sơ thanh toán nhập khẩu.
丁垂杨:消费税只适用于法律规定的某些特殊商品和服务。
Dīng Chuíyáng: Xiāofèishuì zhǐ shìyòngyú fǎlǜ guīdìng de mǒuxiē tèshū shāngpǐn hé fúwù.
Đinh Thùy Dương: Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt theo quy định pháp luật.
阮明武:对。如果公司有相关业务,就要单独跟踪税率、计税价格和应纳税额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngsī yǒu xiāngguān yèwù, jiù yào dāndú gēnzōng shuìlǜ、jìshuì jiàgé hé yīngnà shuì’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công ty có hoạt động liên quan thì phải theo dõi riêng thuế suất, giá tính thuế và số thuế phải nộp.
黎云英:营业执照费一般按年度缴纳,对吗?
Lí Yún Yīng: Yíngyè zhízhào fèi yìbān àn niándù jiǎonà, duì ma?
Lê Vân Anh: Lệ phí môn bài thường được nộp theo năm, đúng không anh?
阮明武:对。报告要说明应缴级别、应缴金额和实际缴纳日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng yīngjiǎo jíbié、yīngjiǎo jīn’é hé shíjì jiǎonà rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải nêu rõ bậc phải nộp, số tiền phải nộp và ngày nộp thực tế.
黄秋香:其他税费也要按照不同税种和费用种类分别列出。
Huáng Qiū Xiāng: Qítā shuìfèi yě yào ànzhào bùtóng shuìzhǒng hé fèiyòng zhǒnglèi fēnbié lièchū.
Hoàng Thu Hương: Các loại thuế và phí khác cũng phải được liệt kê riêng theo từng loại thuế và khoản phí.
阮明武:对。不能把所有税费都放在“其他”项目中,这样很难检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng bǎ suǒyǒu shuìfèi dōu fàng zài “qítā” xiàngmù zhōng, zhèyàng hěn nán jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được đưa toàn bộ thuế và phí vào khoản mục “khác”, vì như vậy rất khó kiểm tra.
丁垂杨:报告还要分别列出已经缴纳、尚未缴纳和多缴的税款。
Dīng Chuíyáng: Bàogào hái yào fēnbié lièchū yǐjīng jiǎonà、shàngwèi jiǎonà hé duōjiǎo de shuìkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo còn phải liệt kê riêng số thuế đã nộp, chưa nộp và nộp thừa.
阮明武:完全正确。多缴税款要说明可以抵扣到下期、申请退税还是等待税务机关确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Duōjiǎo shuìkuǎn yào shuōmíng kěyǐ dǐkòu dào xià qī、shēnqǐng tuìshuì háishì děngdài shuìwù jīguān quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số thuế nộp thừa phải được giải thích là sẽ khấu trừ vào kỳ sau, đề nghị hoàn thuế hay chờ cơ quan thuế xác nhận.
黎云英:申报状态要说明每一份申报表已经提交、正在准备还是已经逾期。
Lí Yún Yīng: Shēnbào zhuàngtài yào shuōmíng měi yí fèn shēnbàobiǎo yǐjīng tíjiāo、zhèngzài zhǔnbèi háishì yǐjīng yúqī.
Lê Vân Anh: Tình trạng nộp tờ khai phải nêu rõ từng tờ khai đã nộp, đang chuẩn bị hay đã quá hạn.
阮明武:对。纳税状态也要说明已经付款、等待审批还是还没有安排资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàshuì zhuàngtài yě yào shuōmíng yǐjīng fùkuǎn、děngdài shěnpī háishì hái méiyǒu ānpái zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình trạng nộp tiền thuế cũng phải nêu rõ đã thanh toán, đang chờ phê duyệt hay chưa bố trí nguồn tiền.
黄秋香:有风险的发票可能是信息错误、供应商异常或者业务证明不完整的发票。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu fēngxiǎn de fāpiào kěnéng shì xìnxī cuòwù、gōngyìngshāng yìcháng huòzhě yèwù zhèngmíng bù wánzhěng de fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn có rủi ro có thể là hóa đơn sai thông tin, nhà cung cấp có dấu hiệu bất thường hoặc hồ sơ chứng minh nghiệp vụ chưa đầy đủ.
阮明武:对。这些发票要单独检查,不能直接 đưa vào khấu trừ thuế hoặc chi phí hợp lệ。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē fāpiào yào dāndú jiǎnchá, bùnéng zhíjiē jìrù kě dǐkòu shuì’é huòzhě héfǎ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hóa đơn này phải được kiểm tra riêng, không được trực tiếp đưa vào thuế được khấu trừ hoặc chi phí hợp lệ.
丁垂杨:有被税务机关剔除风险的费用通常缺少合同、发票、付款证明或者业务目的说明。
Dīng Chuíyáng: Yǒu bèi shuìwù jīguān tīchú fēngxiǎn de fèiyòng tōngcháng quēshǎo hétong、fāpiào、fùkuǎn zhèngmíng huòzhě yèwù mùdì shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Những khoản chi phí có nguy cơ bị cơ quan thuế loại thường thiếu hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán hoặc giải trình mục đích kinh doanh.
阮明武:完全正确。报告要提出补充资料、调整账目或者暂时不计入可扣除费用的建议。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bàogào yào tíchū bǔchōng zīliào、tiáozhěng zhàngmù huòzhě zànshí bù jìrù kě kòuchú fèiyòng de jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo phải đề xuất bổ sung tài liệu, điều chỉnh sổ sách hoặc tạm thời không tính vào chi phí được trừ.
黎云英:如果发现申报金额错误、税率错误或者重复申报,就要列为需要调整的错误。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn shēnbào jīn’é cuòwù、shuìlǜ cuòwù huòzhě chóngfù shēnbào, jiù yào lièwéi xūyào tiáozhěng de cuòwù.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện sai số tiền kê khai, sai thuế suất hoặc kê khai trùng thì phải liệt kê là sai sót cần điều chỉnh.
阮明武:对。每个错误都要有调整方法、负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge cuòwù dōu yào yǒu tiáozhěng fāngfǎ、fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi sai sót đều phải có phương pháp điều chỉnh, người phụ trách và thời hạn hoàn thành.
第二十二部分:所有者权益报告
Dì èrshí’èr bùfen: Suǒyǒuzhě quányì bàogào
Phần 22: Báo cáo vốn chủ sở hữu
黄秋香:所有者权益报告首先要列出所有者投入的资本。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǒuzhě quányì bàogào shǒuxiān yào lièchū suǒyǒuzhě tóurù de zīběn.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo vốn chủ sở hữu trước tiên phải liệt kê vốn góp của chủ sở hữu.
阮明武:对。要说明每个所有者的出资金额、出资比例和已经实际投入的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào shuōmíng měi ge suǒyǒuzhě de chūzī jīn’é、chūzī bǐlì hé yǐjīng shíjì tóurù de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải trình bày số vốn góp, tỷ lệ góp vốn và số tiền thực tế đã góp của từng chủ sở hữu.
丁垂杨:初始投资资本是企业成立时所有者投入的第一笔资本。
Dīng Chuíyáng: Chūshǐ tóuzī zīběn shì qǐyè chénglì shí suǒyǒuzhě tóurù de dì yì bǐ zīběn.
Đinh Thùy Dương: Vốn đầu tư ban đầu là khoản vốn đầu tiên chủ sở hữu góp khi doanh nghiệp được thành lập.
阮明武:完全正确。这个金额要跟企业登记资料和出资证明一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège jīn’é yào gēn qǐyè dēngjì zīliào hé chūzī zhèngmíng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền này phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chứng từ góp vốn.
黎云英:本期增加的资本可能来自原所有者追加投资,也可能来自新所有者投资。
Lí Yún Yīng: Běn qī zēngjiā de zīběn kěnéng láizì yuán suǒyǒuzhě zhuījiā tóuzī, yě kěnéng láizì xīn suǒyǒuzhě tóuzī.
Lê Vân Anh: Vốn góp tăng trong kỳ có thể đến từ chủ sở hữu cũ góp thêm hoặc chủ sở hữu mới đầu tư.
阮明武:对。每一笔增加都要有批准文件、银行证明或者资产交接资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì bǐ zēngjiā dōu yào yǒu pīzhǔn wénjiàn、yínháng zhèngmíng huòzhě zīchǎn jiāojiē zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi khoản tăng đều phải có văn bản phê duyệt, chứng từ ngân hàng hoặc hồ sơ bàn giao tài sản.
黄秋香:所有者在本期收回的资本要列为资本减少。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǒuzhě zài běn qī shōuhuí de zīběn yào lièwéi zīběn jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu rút trong kỳ phải được liệt kê là vốn giảm.
阮明武:对。但是所有者不能随便从公司账户取钱,就认为是合法撤资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì suǒyǒuzhě bùnéng suíbiàn cóng gōngsī zhànghù qǔ qián, jiù rènwéi shì héfǎ chèzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, chủ sở hữu không thể tùy tiện rút tiền từ tài khoản công ty rồi xem đó là việc rút vốn hợp pháp.
丁垂杨:资本公积可能来自所有者出资超过注册资本的部分。
Dīng Chuíyáng: Zīběn gōngjī kěnéng láizì suǒyǒuzhě chūzī chāoguò zhùcè zīběn de bùfen.
Đinh Thùy Dương: Thặng dư vốn có thể đến từ phần vốn góp của chủ sở hữu vượt quá vốn đăng ký.
阮明武:对。报告要说明资本公积的来源和本期变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng zīběn gōngjī de láiyuán hé běn qī biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày nguồn hình thành thặng dư vốn và biến động trong kỳ.
黎云英:发展投资基金可以用于扩大经营、购买设备或者开发新项目。
Lí Yún Yīng: Fāzhǎn tóuzī jījīn kěyǐ yòngyú kuòdà jīngyíng、gòumǎi shèbèi huòzhě kāifā xīn xiàngmù.
Lê Vân Anh: Quỹ đầu tư phát triển có thể được sử dụng để mở rộng kinh doanh, mua thiết bị hoặc phát triển dự án mới.
阮明武:对。基金的提取和使用必须符合公司决定和有关规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jījīn de tíqǔ hé shǐyòng bìxū fúhé gōngsī juédìng hé yǒuguān guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc trích lập và sử dụng quỹ phải phù hợp với quyết định của công ty và các quy định liên quan.
黄秋香:储备基金是为了帮助企业应对未来的风险和损失。
Huáng Qiū Xiāng: Chǔbèi jījīn shì wèile bāngzhù qǐyè yìngduì wèilái de fēngxiǎn hé sǔnshī.
Hoàng Thu Hương: Quỹ dự phòng được lập để giúp doanh nghiệp ứng phó với rủi ro và tổn thất trong tương lai.
阮明武:对。报告要列明期初余额、本期增加、本期使用和期末余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào lièmíng qīchū yú’é、běn qī zēngjiā、běn qī shǐyòng hé qīmò yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải liệt kê số dư đầu kỳ, tăng trong kỳ, sử dụng trong kỳ và số dư cuối kỳ.
丁垂杨:未分配税后利润是企业以前期间和本期还没有分配给所有者的利润。
Dīng Chuíyáng: Wèi fēnpèi shuìhòu lìrùn shì qǐyè yǐqián qījiān hé běn qī hái méiyǒu fēnpèi gěi suǒyǒuzhě de lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là lợi nhuận của các kỳ trước và kỳ này vẫn chưa được phân phối cho chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。这个金额要跟利润报告和利润分配决定一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège jīn’é yào gēn lìrùn bàogào hé lìrùn fēnpèi juédìng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền này phải thống nhất với báo cáo lợi nhuận và quyết định phân phối lợi nhuận.
黎云英:已经支付的股息或者已经分配的利润会减少所有者权益。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng zhīfù de gǔxī huòzhě yǐjīng fēnpèi de lìrùn huì jiǎnshǎo suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Cổ tức đã trả hoặc lợi nhuận đã chia sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。报告要说明批准日期、应付金额、已付金额和未付金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng pīzhǔn rìqī、yīngfù jīn’é、yǐ fù jīn’é hé wèi fù jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải trình bày ngày phê duyệt, số tiền phải trả, đã trả và chưa trả.
黄秋香:所有者权益变动报告要说明每个项目为什么增加或者减少。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǒuzhě quányì biàndòng bàogào yào shuōmíng měi ge xiàngmù wèishénme zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu phải giải thích tại sao từng khoản mục tăng hoặc giảm.
阮明武:说得很好。只有说明变化原因,管理人员才能理解资本结构的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhǐyǒu shuōmíng biànhuà yuányīn, guǎnlǐ rényuán cái néng lǐjiě zīběn jiégòu de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Chỉ khi giải thích nguyên nhân thay đổi, đội ngũ quản lý mới có thể hiểu được biến động của cơ cấu vốn.
第二十三部分:借款和金融负债报告
Dì èrshísān bùfen: Jièkuǎn hé jīnróng fùzhài bàogào
Phần 23: Báo cáo vay và nợ tài chính
丁垂杨:借款报告首先要写银行或者贷款机构的名称。
Dīng Chuíyáng: Jièkuǎn bàogào shǒuxiān yào xiě yínháng huòzhě dàikuǎn jīgòu de míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo vay trước tiên phải ghi tên ngân hàng hoặc tổ chức cho vay.
阮明武:对。还要写清楚分行名称、贷款部门和负责联系的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào xiě qīngchu fēnháng míngchēng、dàikuǎn bùmén hé fùzé liánxì de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi rõ tên chi nhánh, bộ phận cho vay và người phụ trách liên hệ.
黎云英:贷款合同号码可以帮助我们查找合同条件和付款记录。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn hétong hàomǎ kěyǐ bāngzhù wǒmen cházhǎo hétong tiáojiàn hé fùkuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Số hợp đồng vay giúp chúng ta tra cứu điều kiện hợp đồng và lịch sử thanh toán.
阮明武:对。一个合同下如果有多次提款,也要分别跟踪每次提款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge hétong xià rúguǒ yǒu duō cì tíkuǎn, yě yào fēnbié gēnzōng měi cì tíkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dưới một hợp đồng có nhiều lần giải ngân thì cũng phải theo dõi riêng từng lần.
黄秋香:借款日期是公司实际收到贷款资金的日期。
Huáng Qiū Xiāng: Jièkuǎn rìqī shì gōngsī shíjì shōudào dàikuǎn zījīn de rìqī.
Hoàng Thu Hương: Ngày vay là ngày công ty thực tế nhận được tiền vay.
阮明武:完全正确。这个日期会影响利息计算和还款期限。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège rìqī huì yǐngxiǎng lìxī jìsuàn hé huánkuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngày này ảnh hưởng đến việc tính lãi và thời hạn trả nợ.
丁垂杨:初始贷款金额是合同开始时银行同意并已经发放的金额。
Dīng Chuíyáng: Chūshǐ dàikuǎn jīn’é shì hétong kāishǐ shí yínháng tóngyì bìng yǐjīng fāfàng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Số tiền vay ban đầu là số tiền ngân hàng đồng ý và đã giải ngân khi bắt đầu hợp đồng.
阮明武:对。如果合同额度大于实际提款金额,要分别说明批准额度和实际借款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hétong édù dàyú shíjì tíkuǎn jīn’é, yào fēnbié shuōmíng pīzhǔn édù hé shíjì jièkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hạn mức hợp đồng lớn hơn số tiền thực tế rút thì phải trình bày riêng hạn mức được duyệt và số tiền vay thực tế.
黎云英:期初贷款余额是报告期开始时还没有偿还的本金。
Lí Yún Yīng: Qīchū dàikuǎn yú’é shì bàogào qī kāishǐ shí hái méiyǒu chánghuán de běnjīn.
Lê Vân Anh: Dư nợ đầu kỳ là phần nợ gốc vẫn chưa trả tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo.
阮明武:对。本期新增贷款要加到期初余额中,本期偿还的本金要减去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Běn qī xīnzēng dàikuǎn yào jiā dào qīchū yú’é zhōng, běn qī chánghuán de běnjīn yào jiǎnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay tăng thêm trong kỳ phải cộng vào dư nợ đầu kỳ, còn số nợ gốc đã trả trong kỳ phải được trừ đi.
黄秋香:期末贷款余额等于期初余额,加上新增贷款,再减去已经偿还的本金。
Huáng Qiū Xiāng: Qīmò dàikuǎn yú’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng xīnzēng dàikuǎn, zài jiǎnqù yǐjīng chánghuán de běnjīn.
Hoàng Thu Hương: Dư nợ cuối kỳ bằng dư nợ đầu kỳ cộng số tiền vay thêm rồi trừ nợ gốc đã trả.
阮明武:完全正确。这个余额必须跟银行确认书和会计账簿一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège yú’é bìxū gēn yínháng quèrènshū hé kuàijì zhàngbù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số dư này phải thống nhất với thư xác nhận của ngân hàng và sổ kế toán.
丁垂杨:贷款利率可以是固定利率,也可以是浮动利率。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn lìlǜ kěyǐ shì gùdìng lìlǜ, yě kěyǐ shì fúdòng lìlǜ.
Đinh Thùy Dương: Lãi suất vay có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi.
阮明武:对。浮动利率通常会根据参考利率定期调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fúdòng lìlǜ tōngcháng huì gēnjù cānkǎo lìlǜ dìngqī tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi suất thả nổi thường được điều chỉnh định kỳ căn cứ vào lãi suất tham chiếu.
黎云英:本期发生的利息要根据贷款余额、利率和实际借款天数计算。
Lí Yún Yīng: Běn qī fāshēng de lìxī yào gēnjù dàikuǎn yú’é、lìlǜ hé shíjì jièkuǎn tiānshù jìsuàn.
Lê Vân Anh: Tiền lãi phát sinh trong kỳ phải được tính căn cứ vào dư nợ vay, lãi suất và số ngày vay thực tế.
阮明武:对。计算结果还要跟银行的利息通知进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn jiéguǒ hái yào gēn yínháng de lìxī tōngzhī jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết quả tính còn phải được đối chiếu với thông báo tiền lãi của ngân hàng.
黄秋香:已付利息是本期已经向银行支付的利息金额。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐ fù lìxī shì běn qī yǐjīng xiàng yínháng zhīfù de lìxī jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Tiền lãi đã trả là số tiền lãi công ty đã thanh toán cho ngân hàng trong kỳ.
阮明武:对。尚未支付的利息要列为应付利息或者应计费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàngwèi zhīfù de lìxī yào lièwéi yīngfù lìxī huòzhě yīngjì fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền lãi chưa thanh toán phải được ghi nhận là lãi phải trả hoặc chi phí phải trả.
丁垂杨:到期日是公司必须完成还本或者续借手续的最后日期。
Dīng Chuíyáng: Dàoqīrì shì gōngsī bìxū wánchéng huánběn huòzhě xùjiè shǒuxù de zuìhòu rìqī.
Đinh Thùy Dương: Ngày đáo hạn là ngày cuối cùng công ty phải hoàn thành việc trả nợ gốc hoặc làm thủ tục gia hạn vay.
阮明武:对。报告要提前提醒未来三十天、九十天和一年内到期的贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào tíqián tíxǐng wèilái sānshí tiān、jiǔshí tiān hé yì nián nèi dàoqī de dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải cảnh báo trước các khoản vay đáo hạn trong 30 ngày, 90 ngày và một năm tới.
黎云英:抵押资产要说明资产名称、价值、所有权和抵押状态。
Lí Yún Yīng: Dǐyā zīchǎn yào shuōmíng zīchǎn míngchēng、jiàzhí、suǒyǒuquán hé dǐyā zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Tài sản bảo đảm phải được trình bày tên tài sản, giá trị, quyền sở hữu và tình trạng thế chấp.
阮明武:完全正确。同一项资产不能在没有说明的情况下重复用于多个贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tóng yí xiàng zīchǎn bùnéng zài méiyǒu shuōmíng de qíngkuàng xià chóngfù yòngyú duō ge dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cùng một tài sản không được dùng lặp lại để bảo đảm cho nhiều khoản vay mà không có giải trình.
黄秋香:一年内到期的贷款一般列为短期贷款。
Huáng Qiū Xiāng: Yì nián nèi dàoqī de dàikuǎn yìbān lièwéi duǎnqī dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khoản vay đáo hạn trong vòng một năm thường được xếp là khoản vay ngắn hạn.
阮明武:对。超过一年的贷款一般列为长期贷款,但是一年内到期的部分要重新分类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chāoguò yì nián de dàikuǎn yìbān lièwéi chángqī dàikuǎn, dànshì yì nián nèi dàoqī de bùfen yào chóngxīn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay trên một năm thường được xếp là vay dài hạn, nhưng phần đáo hạn trong vòng một năm phải được phân loại lại.
丁垂杨:流动性风险是公司没有足够现金按时偿还贷款的风险。
Dīng Chuíyáng: Liúdòngxìng fēngxiǎn shì gōngsī méiyǒu zúgòu xiànjīn ànshí chánghuán dàikuǎn de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Rủi ro thanh khoản là rủi ro công ty không có đủ tiền để trả nợ vay đúng hạn.
阮明武:对。分析时要比较未来现金流入、到期债务和可使用的信贷额度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī shí yào bǐjiào wèilái xiànjīn liúrù、dàoqī zhàiwù hé kě shǐyòng de xìndài édù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích phải so sánh dòng tiền vào tương lai, các khoản nợ đến hạn và hạn mức tín dụng có thể sử dụng.
黎云英:还款计划要写明每一期需要偿还的本金、利息和付款日期。
Lí Yún Yīng: Huánkuǎn jìhuà yào xiěmíng měi yì qī xūyào chánghuán de běnjīn、lìxī hé fùkuǎn rìqī.
Lê Vân Anh: Kế hoạch trả nợ phải ghi rõ nợ gốc, tiền lãi và ngày thanh toán của từng kỳ.
阮明武:对。还要说明还款资金来自经营现金、投资回收还是新的融资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng huánkuǎn zījīn láizì jīngyíng xiànjīn、tóuzī huíshōu háishì xīn de róngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu rõ nguồn tiền trả nợ đến từ dòng tiền kinh doanh, thu hồi đầu tư hay nguồn tài chính mới.
第二十四部分:预付费用报告
Dì èrshísì bùfen: Yùfù fèiyòng bàogào
Phần 24: Báo cáo chi phí trả trước
黄秋香:预付费用报告首先要写每一项预付费用的名称。
Huáng Qiū Xiāng: Yùfù fèiyòng bàogào shǒuxiān yào xiě měi yí xiàng yùfù fèiyòng de míngchēng.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo chi phí trả trước trước tiên phải ghi tên của từng khoản chi phí trả trước.
阮明武:对。比如办公室租金、保险费、软件使用费、工具费用和年度服务费。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú bàngōngshì zūjīn、bǎoxiǎnfèi、ruǎnjiàn shǐyòngfèi、gōngjù fèiyòng hé niándù fúwùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tiền thuê văn phòng, phí bảo hiểm, phí sử dụng phần mềm, chi phí công cụ và phí dịch vụ hằng năm.
丁垂杨:发生日期是公司支付费用或者取得有关服务权利的日期。
Dīng Chuíyáng: Fāshēng rìqī shì gōngsī zhīfù fèiyòng huòzhě qǔdé yǒuguān fúwù quánlì de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Ngày phát sinh là ngày công ty thanh toán chi phí hoặc nhận được quyền sử dụng dịch vụ liên quan.
阮明武:对。这个日期要根据合同、发票和付款资料确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège rìqī yào gēnjù hétong、fāpiào hé fùkuǎn zīliào quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày này phải được xác định căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
黎云英:初始价值是公司开始确认预付费用时的总金额。
Lí Yún Yīng: Chūshǐ jiàzhí shì gōngsī kāishǐ quèrèn yùfù fèiyòng shí de zǒng jīn’é.
Lê Vân Anh: Giá trị ban đầu là tổng số tiền khi công ty bắt đầu ghi nhận khoản chi phí trả trước.
阮明武:完全正确。如果后来有折扣、退款或者合同调整,也要及时修改初始价值。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ hòulái yǒu zhékòu、tuìkuǎn huòzhě hétong tiáozhěng, yě yào jíshí xiūgǎi chūshǐ jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu sau đó có chiết khấu, hoàn tiền hoặc điều chỉnh hợp đồng thì cũng phải kịp thời sửa đổi giá trị ban đầu.
黄秋香:分配期间要根据费用带来利益的时间确定。
Huáng Qiū Xiāng: Fēnpèi qījiān yào gēnjù fèiyòng dàilái lìyì de shíjiān quèdìng.
Hoàng Thu Hương: Thời gian phân bổ phải được xác định căn cứ vào khoảng thời gian khoản chi phí mang lại lợi ích.
阮明武:对。不能只根据付款时间决定一次计入费用还是分期分配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zhǐ gēnjù fùkuǎn shíjiān juédìng yí cì jìrù fèiyòng háishì fēnqī fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ căn cứ vào thời điểm thanh toán để quyết định ghi nhận chi phí một lần hay phân bổ nhiều kỳ.
丁垂杨:已经分配的价值是以前期间累计计入费用的金额。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fēnpèi de jiàzhí shì yǐqián qījiān lěijì jìrù fèiyòng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Giá trị đã phân bổ là số tiền lũy kế đã ghi nhận vào chi phí trong các kỳ trước.
阮明武:对。本期分配价值则是本报告期新计入费用的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Běn qī fēnpèi jiàzhí zé shì běn bàogào qī xīn jìrù fèiyòng de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị phân bổ trong kỳ là số tiền mới được ghi nhận vào chi phí trong kỳ báo cáo này.
黎云英:剩余价值等于初始价值减去累计已经分配的价值。
Lí Yún Yīng: Shèngyú jiàzhí děngyú chūshǐ jiàzhí jiǎnqù lěijì yǐjīng fēnpèi de jiàzhí.
Lê Vân Anh: Giá trị còn lại bằng giá trị ban đầu trừ giá trị đã phân bổ lũy kế.
阮明武:完全正确。这个余额要跟总账和预付费用明细账一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège yú’é yào gēn zǒngzhàng hé yùfù fèiyòng míngxìzhàng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số dư này phải thống nhất với sổ cái và sổ chi tiết chi phí trả trước.
黄秋香:承担费用的部门是实际使用有关服务或者工具的部门。
Huáng Qiū Xiāng: Chéngdān fèiyòng de bùmén shì shíjì shǐyòng yǒuguān fúwù huòzhě gōngjù de bùmén.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận chịu chi phí là bộ phận thực tế sử dụng dịch vụ hoặc công cụ liên quan.
阮明武:对。如果多个部门一起使用,就要按照合理标准进行分配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ duō ge bùmén yìqǐ shǐyòng, jiù yào ànzhào hélǐ biāozhǔn jìnxíng fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nhiều bộ phận cùng sử dụng thì phải phân bổ theo tiêu chuẩn hợp lý.
丁垂杨:分配结束日期是最后一次计入费用的日期。
Dīng Chuíyáng: Fēnpèi jiéshù rìqī shì zuìhòu yí cì jìrù fèiyòng de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Thời gian kết thúc phân bổ là ngày cuối cùng khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí.
阮明武:对。报告要提前提醒即将结束分配的项目,避免继续重复分配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào tíqián tíxǐng jíjiāng jiéshù fēnpèi de xiàngmù, bìmiǎn jìxù chóngfù fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải cảnh báo trước những khoản sắp kết thúc phân bổ để tránh tiếp tục phân bổ trùng.
黎云英:需要调整的项目可能包括合同提前结束、服务没有继续使用或者分配期间填写错误。
Lí Yún Yīng: Xūyào tiáozhěng de xiàngmù kěnéng bāokuò hétong tíqián jiéshù、fúwù méiyǒu jìxù shǐyòng huòzhě fēnpèi qījiān tiánxiě cuòwù.
Lê Vân Anh: Các khoản cần điều chỉnh có thể bao gồm hợp đồng kết thúc sớm, dịch vụ không còn được sử dụng hoặc thời gian phân bổ bị điền sai.
阮明武:说得很好。调整以前要检查合同、实际使用情况和已经确认的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Tiáozhěng yǐqián yào jiǎnchá hétong、shíjì shǐyòng qíngkuàng hé yǐjīng quèrèn de fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Trước khi điều chỉnh phải kiểm tra hợp đồng, tình hình sử dụng thực tế và chi phí đã ghi nhận.
第二十五部分:未实现收入和应计费用报告
Dì èrshíwǔ bùfen: Wèi shíxiàn shōurù hé yīngjì fèiyòng bàogào
Phần 25: Báo cáo doanh thu chưa thực hiện và chi phí phải trả
丁垂杨:客户预付款是客户已经支付,但是公司还没有完全提供商品或者服务的款项。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yùfùkuǎn shì kèhù yǐjīng zhīfù, dànshì gōngsī hái méiyǒu wánquán tígōng shāngpǐn huòzhě fúwù de kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Khoản khách hàng trả trước là số tiền khách hàng đã thanh toán nhưng công ty vẫn chưa cung cấp đầy đủ hàng hóa hoặc dịch vụ.
阮明武:对。收到钱不一定马上可以全部确认为收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōudào qián bù yídìng mǎshàng kěyǐ quánbù quèrèn wéi shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhận được tiền không nhất định có thể ghi nhận ngay toàn bộ là doanh thu.
黎云英:还没有满足确认条件的收入应该暂时列为未实现收入。
Lí Yún Yīng: Hái méiyǒu mǎnzú quèrèn tiáojiàn de shōurù yīnggāi zànshí lièwéi wèi shíxiàn shōurù.
Lê Vân Anh: Doanh thu chưa đáp ứng điều kiện ghi nhận phải tạm thời được xếp vào doanh thu chưa thực hiện.
阮明武:完全正确。比如客户提前支付了一年的课程费用,公司要根据实际提供课程的时间逐步确认收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú kèhù tíqián zhīfù le yì nián de kèchéng fèiyòng, gōngsī yào gēnjù shíjì tígōng kèchéng de shíjiān zhúbù quèrèn shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ khách hàng trả trước học phí của một năm thì công ty phải ghi nhận doanh thu dần theo thời gian thực tế cung cấp khóa học.
黄秋香:期初未实现收入是报告期开始时还没有转为收入的余额。
Huáng Qiū Xiāng: Qīchū wèi shíxiàn shōurù shì bàogào qī kāishǐ shí hái méiyǒu zhuǎnwéi shōurù de yú’é.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ là số dư vẫn chưa được chuyển thành doanh thu tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo.
阮明武:对。这个金额要跟上一期的期末未实现收入一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège jīn’é yào gēn shàng yì qī de qīmò wèi shíxiàn shōurù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền này phải thống nhất với doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ của kỳ trước.
丁垂杨:本期确认的收入是本期已经满足条件并转入收入的金额。
Dīng Chuíyáng: Běn qī quèrèn de shōurù shì běn qī yǐjīng mǎnzú tiáojiàn bìng zhuǎnrù shōurù de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu ghi nhận trong kỳ là số tiền đã đáp ứng điều kiện và được chuyển vào doanh thu trong kỳ này.
阮明武:对。确认依据可以是课程完成情况、交货记录、验收记录或者服务进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn yījù kěyǐ shì kèchéng wánchéng qíngkuàng、jiāohuò jìlù、yànshōu jìlù huòzhě fúwù jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Căn cứ ghi nhận có thể là tình hình hoàn thành khóa học, hồ sơ giao hàng, biên bản nghiệm thu hoặc tiến độ dịch vụ.
黎云英:期末未实现收入等于期初余额,加上本期新增预收款,再减去本期已经确认的收入。
Lí Yún Yīng: Qīmò wèi shíxiàn shōurù děngyú qīchū yú’é, jiāshàng běn qī xīnzēng yùshōukuǎn, zài jiǎnqù běn qī yǐjīng quèrèn de shōurù.
Lê Vân Anh: Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ cộng khoản khách hàng trả trước tăng thêm trong kỳ rồi trừ doanh thu đã ghi nhận trong kỳ.
阮明武:完全正确。这个余额表示公司未来还要继续提供多少商品或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège yú’é biǎoshì gōngsī wèilái hái yào jìxù tígōng duōshao shāngpǐn huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số dư này thể hiện công ty còn phải tiếp tục cung cấp bao nhiêu hàng hóa hoặc dịch vụ trong tương lai.
黄秋香:已经发生但是还没有收到发票的费用也要在本期确认吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng fāshēng dànshì hái méiyǒu shōudào fāpiào de fèiyòng yě yào zài běn qī quèrèn ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí đã phát sinh nhưng chưa nhận được hóa đơn cũng phải được ghi nhận trong kỳ này phải không anh?
阮明武:是的。如果商品或者服务已经使用,费用就可能需要按照权责发生制确认。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Rúguǒ shāngpǐn huòzhě fúwù yǐjīng shǐyòng, fèiyòng jiù kěnéng xūyào ànzhào quánzé fāshēngzhì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu hàng hóa hoặc dịch vụ đã được sử dụng thì chi phí có thể cần được ghi nhận theo cơ sở dồn tích.
丁垂杨:应付给供应商的费用可以根据合同、验收记录和估计金额进行确认。
Dīng Chuíyáng: Yīngfù gěi gōngyìngshāng de fèiyòng kěyǐ gēnjù hétong、yànshōu jìlù hé gūjì jīn’é jìnxíng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí phải trả cho nhà cung cấp có thể được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, biên bản nghiệm thu và số tiền ước tính.
阮明武:对。等收到正式发票以后,再比较实际金额和已经计提的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Děng shōudào zhèngshì fāpiào yǐhòu, zài bǐjiào shíjì jīn’é hé yǐjīng jìtí de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận được hóa đơn chính thức thì so sánh số tiền thực tế với số đã trích trước.
黎云英:应付工资是员工已经工作,但是公司还没有支付的工资费用。
Lí Yún Yīng: Yīngfù gōngzī shì yuángōng yǐjīng gōngzuò, dànshì gōngsī hái méiyǒu zhīfù de gōngzī fèiyòng.
Lê Vân Anh: Chi phí lương phải trả là tiền lương của phần công việc nhân viên đã thực hiện nhưng công ty vẫn chưa thanh toán.
阮明武:对。即使工资在下个月支付,本月已经发生的工资费用也要在本月确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíshǐ gōngzī zài xià ge yuè zhīfù, běn yuè yǐjīng fāshēng de gōngzī fèiyòng yě yào zài běn yuè quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cho dù lương được thanh toán vào tháng sau thì chi phí lương đã phát sinh trong tháng này vẫn phải được ghi nhận trong tháng này.
黄秋香:应付贷款利息是已经发生但是还没有支付给银行的利息。
Huáng Qiū Xiāng: Yīngfù dàikuǎn lìxī shì yǐjīng fāshēng dànshì hái méiyǒu zhīfù gěi yínháng de lìxī.
Hoàng Thu Hương: Chi phí lãi vay phải trả là tiền lãi đã phát sinh nhưng vẫn chưa thanh toán cho ngân hàng.
阮明武:完全正确。要按照贷款余额、利率和实际天数进行计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào ànzhào dàikuǎn yú’é、lìlǜ hé shíjì tiānshù jìnxíng jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải tính căn cứ vào dư nợ vay, lãi suất và số ngày thực tế.
丁垂杨:其他预提项目可以包括奖金、维修费、水电费和年度服务费。
Dīng Chuíyáng: Qítā yùtí xiàngmù kěyǐ bāokuò jiǎngjīn、wéixiūfèi、shuǐdiànfèi hé niándù fúwùfèi.
Đinh Thùy Dương: Các khoản trích trước khác có thể bao gồm tiền thưởng, chi phí sửa chữa, điện nước và phí dịch vụ năm.
阮明武:对。但是所有预提费用都必须有合理依据,不能为了降低利润而随便增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì suǒyǒu yùtí fèiyòng dōu bìxū yǒu hélǐ yījù, bùnéng wèile jiàngdī lìrùn ér suíbiàn zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, tất cả các khoản trích trước đều phải có căn cứ hợp lý, không được tùy tiện tăng lên để làm giảm lợi nhuận.
黎云英:确定预提金额的依据可以是合同价格、历史数据、实际使用量或者供应商报价。
Lí Yún Yīng: Quèdìng yùtí jīn’é de yījù kěyǐ shì hétong jiàgé、lìshǐ shùjù、shíjì shǐyòngliàng huòzhě gōngyìngshāng bàojià.
Lê Vân Anh: Căn cứ xác định số tiền trích trước có thể là giá hợp đồng, số liệu lịch sử, lượng sử dụng thực tế hoặc báo giá của nhà cung cấp.
阮明武:说得很好。报告还要说明计算方法、负责人和以后调整的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Bàogào hái yào shuōmíng jìsuàn fāngfǎ、fùzérén hé yǐhòu tiáozhěng de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Báo cáo còn phải trình bày phương pháp tính, người phụ trách và thời gian điều chỉnh sau này.
黄秋香:收到正式发票或者确定实际收入以后,我们要及时冲回原来的预提或者递延项目。
Huáng Qiū Xiāng: Shōudào zhèngshì fāpiào huòzhě quèdìng shíjì shōurù yǐhòu, wǒmen yào jíshí chōnghuí yuánlái de yùtí huòzhě dìyán xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhận được hóa đơn chính thức hoặc xác định doanh thu thực tế, chúng ta phải kịp thời hoàn nhập khoản trích trước hoặc khoản hoãn lại ban đầu.
阮明武:完全正确。如果不及时调整,就可能出现重复确认费用或者重复确认收入的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ bù jíshí tiáozhěng, jiù kěnéng chūxiàn chóngfù quèrèn fèiyòng huòzhě chóngfù quèrèn shōurù de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu không điều chỉnh kịp thời thì có thể phát sinh vấn đề ghi nhận trùng chi phí hoặc doanh thu.
丁垂杨:今天我们已经学习了工具用具、工资、税务、所有者权益、借款、预付费用和未实现收入报告。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wǒmen yǐjīng xuéxí le gōngjù yòngjù、gōngzī、shuìwù、suǒyǒuzhě quányì、jièkuǎn、yùfù fèiyòng hé wèi shíxiàn shōurù bàogào.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay chúng em đã học báo cáo công cụ dụng cụ, tiền lương, thuế, vốn chủ sở hữu, vay nợ, chi phí trả trước và doanh thu chưa thực hiện.
黎云英:这些报告虽然内容不同,但是都要有期初余额、本期发生额和期末余额。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē bàogào suīrán nèiróng bùtóng, dànshì dōu yào yǒu qīchū yú’é、běn qī fāshēng’é hé qīmò yú’é.
Lê Vân Anh: Tuy nội dung của những báo cáo này khác nhau nhưng đều phải có số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
黄秋香:我们还要检查合同、发票、付款资料、批准文件和实际使用情况。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào jiǎnchá hétong、fāpiào、fùkuǎn zīliào、pīzhǔn wénjiàn hé shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Chúng em còn phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và tình hình sử dụng thực tế.
丁垂杨:对于有风险或者有差异的项目,要说明原因、负责人和处理期限。
Dīng Chuíyáng: Duìyú yǒu fēngxiǎn huòzhě yǒu chāyì de xiàngmù, yào shuōmíng yuányīn、fùzérén hé chǔlǐ qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Đối với những khoản mục có rủi ro hoặc chênh lệch, phải trình bày nguyên nhân, người phụ trách và thời hạn xử lý.
阮明武:你们总结得很好。会计报告不仅要记录已经发生的业务,还要及时发现问题并支持管理决定。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Kuàijì bàogào bùjǐn yào jìlù yǐjīng fāshēng de yèwù, hái yào jíshí fāxiàn wèntí bìng zhīchí guǎnlǐ juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Báo cáo kế toán không chỉ phải ghi lại những nghiệp vụ đã phát sinh mà còn phải kịp thời phát hiện vấn đề và hỗ trợ các quyết định quản lý.
黎云英:我们会按照今天的要求完成各项明细报告,并进行交叉检查。
Lí Yún Yīng: Wǒmen huì ànzhào jīntiān de yāoqiú wánchéng gè xiàng míngxì bàogào, bìng jìnxíng jiāochā jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Chúng em sẽ hoàn thành từng báo cáo chi tiết theo yêu cầu hôm nay và tiến hành kiểm tra chéo.
黄秋香:我负责检查工具用具、预付费用和未实现收入的明细。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fùzé jiǎnchá gōngjù yòngjù、yùfù fèiyòng hé wèi shíxiàn shōurù de míngxì.
Hoàng Thu Hương: Em phụ trách kiểm tra chi tiết công cụ dụng cụ, chi phí trả trước và doanh thu chưa thực hiện.
丁垂杨:我负责整理工资、税务、借款和所有者权益的数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé zhěnglǐ gōngzī、shuìwù、jièkuǎn hé suǒyǒuzhě quányì de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách tổng hợp số liệu tiền lương, thuế, vay nợ và vốn chủ sở hữu.
阮明武:很好。完成以后把所有差异和调整建议交给我,我们再一起审核最终报告。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wánchéng yǐhòu bǎ suǒyǒu chāyì hé tiáozhěng jiànyì jiāo gěi wǒ, wǒmen zài yìqǐ shěnhé zuìzhōng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành, các em hãy trình anh toàn bộ chênh lệch và đề xuất điều chỉnh, sau đó chúng ta sẽ cùng xét duyệt báo cáo cuối cùng.
第六部分:账户核对、重要会计分录与预算分析
Dì liù bùfen: Zhànghù héduì、zhòngyào kuàijì fēnlù yǔ yùsuàn fēnxī
Phần 6: Đối chiếu tài khoản, các bút toán kế toán quan trọng và phân tích ngân sách
阮明武:前面我们已经完成了很多专项报告,今天要继续检查各个会计账户,并分析重要的会计分录。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng wánchéng le hěn duō zhuānxiàng bàogào, jīntiān yào jìxù jiǎnchá gè ge kuàijì zhànghù, bìng fēnxī zhòngyào de kuàijì fēnlù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã hoàn thành rất nhiều báo cáo chuyên đề. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục kiểm tra từng tài khoản kế toán và phân tích các bút toán kế toán quan trọng.
丁垂杨:阮明武老板,账户核对是不是月末结账以前必须完成的工作?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhànghù héduì shì bú shì yuèmò jiézhàng yǐqián bìxū wánchéng de gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, đối chiếu tài khoản có phải là công việc bắt buộc phải hoàn thành trước khi khóa sổ cuối tháng không anh?
阮明武:对。如果账户还没有核对清楚,就不能马上结账,也不能直接编写最终报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhànghù hái méiyǒu héduì qīngchu, jiù bùnéng mǎshàng jiézhàng, yě bùnéng zhíjiē biānxiě zuìzhōng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài khoản vẫn chưa được đối chiếu rõ ràng thì không thể khóa sổ ngay, cũng không thể trực tiếp lập báo cáo cuối cùng.
第二十六部分:会计账户核对报告
Dì èrshíliù bùfen: Kuàijì zhànghù héduì bàogào
Phần 26: Báo cáo đối chiếu tài khoản kế toán
黎云英:账户核对报告首先要列出每个账户的期初余额,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhànghù héduì bàogào shǒuxiān yào lièchū měi ge zhànghù de qīchū yú’é, duì ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo đối chiếu tài khoản trước tiên phải liệt kê số dư đầu kỳ của từng tài khoản, đúng không anh?
阮明武:对。期初余额必须跟上一期的期末余额一致,不能出现没有原因的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīchū yú’é bìxū gēn shàng yì qī de qīmò yú’é yízhì, bùnéng chūxiàn méiyǒu yuányīn de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số dư đầu kỳ phải thống nhất với số dư cuối kỳ trước, không được xuất hiện biến động không có nguyên nhân.
黄秋香:如果期初余额跟上一期不一样,我们要先检查是不是有调整分录。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qīchū yú’é gēn shàng yì qī bù yíyàng, wǒmen yào xiān jiǎnchá shì bú shì yǒu tiáozhěng fēnlù.
Hoàng Thu Hương: Nếu số dư đầu kỳ không giống kỳ trước thì trước tiên chúng ta phải kiểm tra xem có bút toán điều chỉnh hay không.
阮明武:完全正确。所有期初调整都必须有说明、批准和相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǒu qīchū tiáozhěng dōu bìxū yǒu shuōmíng、pīzhǔn hé xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tất cả điều chỉnh số dư đầu kỳ đều phải có giải trình, phê duyệt và tài liệu liên quan.
丁垂杨:然后我们要汇总每个账户的借方发生额和贷方发生额。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu wǒmen yào huìzǒng měi ge zhànghù de jièfāng fāshēng’é hé dàifāng fāshēng’é.
Đinh Thùy Dương: Sau đó chúng ta phải tổng hợp phát sinh bên Nợ và phát sinh bên Có của từng tài khoản.
阮明武:对。借方发生额和贷方发生额要跟总账、日记账和明细账进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jièfāng fāshēng’é hé dàifāng fāshēng’é yào gēn zǒngzhàng、rìjìzhàng hé míngxìzhàng jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát sinh Nợ và phát sinh Có phải được đối chiếu với sổ cái, sổ nhật ký và sổ chi tiết.
黎云英:期末余额要根据期初余额和本期借贷发生额计算。
Lí Yún Yīng: Qīmò yú’é yào gēnjù qīchū yú’é hé běn qī jièdài fāshēng’é jìsuàn.
Lê Vân Anh: Số dư cuối kỳ phải được tính căn cứ vào số dư đầu kỳ và số phát sinh Nợ, Có trong kỳ.
阮明武:对。但是不同性质的账户,余额计算方向可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùtóng xìngzhì de zhànghù, yú’é jìsuàn fāngxiàng kěnéng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, những tài khoản có tính chất khác nhau có thể có cách xác định số dư khác nhau.
黄秋香:资产账户一般是借方余额,负债账户和所有者权益账户一般是贷方余额。
Huáng Qiū Xiāng: Zīchǎn zhànghù yìbān shì jièfāng yú’é, fùzhài zhànghù hé suǒyǒuzhě quányì zhànghù yìbān shì dàifāng yú’é.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản tài sản thường có số dư bên Nợ, còn tài khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thường có số dư bên Có.
阮明武:说得很好。如果账户出现跟正常性质相反的余额,就要特别检查。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Rúguǒ zhànghù chūxiàn gēn zhèngcháng xìngzhì xiāngfǎn de yú’é, jiù yào tèbié jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Nếu tài khoản xuất hiện số dư ngược với tính chất thông thường thì phải kiểm tra đặc biệt.
丁垂杨:现金账户应该跟现金日记账和实际盘点结果进行核对。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn zhànghù yīnggāi gēn xiànjīn rìjìzhàng hé shíjì pándiǎn jiéguǒ jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản tiền mặt phải được đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và kết quả kiểm kê thực tế.
阮明武:对。现金总账、现金明细账和保险柜中的实际现金必须一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn zǒngzhàng、xiànjīn míngxìzhàng hé bǎoxiǎnguì zhōng de shíjì xiànjīn bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ cái tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt và số tiền thực tế trong két phải thống nhất.
黎云英:如果实际现金比账面现金少,要先检查有没有漏记付款单。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàngmiàn xiànjīn shǎo, yào xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì fùkuǎndān.
Lê Vân Anh: Nếu tiền mặt thực tế ít hơn tiền trên sổ thì trước tiên phải kiểm tra xem có bỏ sót phiếu chi hay không.
阮明武:对。也可能是付款金额记录错误、现金丢失或者盘点过程有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì fùkuǎn jīn’é jìlù cuòwù、xiànjīn diūshī huòzhě pándiǎn guòchéng yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể do ghi sai số tiền chi, mất tiền mặt hoặc quá trình kiểm kê có vấn đề.
黄秋香:银行账户要跟每个银行账户的对账单分别核对。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhànghù yào gēn měi ge yínháng zhànghù de duìzhàngdān fēnbié héduì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản ngân hàng phải được đối chiếu riêng với sao kê của từng tài khoản ngân hàng.
阮明武:完全正确。不能把多个银行账户的余额合在一起核对。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng bǎ duō ge yínháng zhànghù de yú’é hé zài yìqǐ héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được gộp số dư của nhiều tài khoản ngân hàng để đối chiếu chung.
丁垂杨:银行账户出现差异时,要检查在途资金、银行手续费和未入账交易。
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù chūxiàn chāyì shí, yào jiǎnchá zàitú zījīn、yínháng shǒuxùfèi hé wèi rùzhàng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Khi tài khoản ngân hàng xuất hiện chênh lệch, phải kiểm tra tiền đang chuyển, phí ngân hàng và giao dịch chưa hạch toán.
阮明武:对。还要检查银行已经入账,但是公司会计还没有记录的收款或者付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá yínháng yǐjīng rùzhàng, dànshì gōngsī kuàijì hái méiyǒu jìlù de shōukuǎn huòzhě fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra các khoản thu hoặc chi ngân hàng đã ghi nhận nhưng kế toán công ty vẫn chưa hạch toán.
黎云英:应收账款账户要跟客户明细账和客户确认的对账单核对。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn zhànghù yào gēn kèhù míngxìzhàng hé kèhù quèrèn de duìzhàngdān héduì.
Lê Vân Anh: Tài khoản phải thu phải được đối chiếu với sổ chi tiết khách hàng và biên bản đối chiếu đã được khách hàng xác nhận.
阮明武:对。应收账款总账余额必须等于所有客户明细余额的合计数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngshōu zhàngkuǎn zǒngzhàng yú’é bìxū děngyú suǒyǒu kèhù míngxì yú’é de héjìshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số dư sổ cái phải thu phải bằng tổng số dư chi tiết của tất cả khách hàng.
黄秋香:如果总账和明细账不一样,可能是会计分录记错了客户代码。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zǒngzhàng hé míngxìzhàng bù yíyàng, kěnéng shì kuàijì fēnlù jì cuò le kèhù dàimǎ.
Hoàng Thu Hương: Nếu sổ cái và sổ chi tiết không giống nhau thì có thể bút toán kế toán đã ghi sai mã khách hàng.
阮明武:没错。也可能是收款已经记入总账,但是还没有冲减客户明细。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yě kěnéng shì shōukuǎn yǐjīng jìrù zǒngzhàng, dànshì hái méiyǒu chōngjiǎn kèhù míngxì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Cũng có thể khoản thu đã được ghi vào sổ cái nhưng vẫn chưa ghi giảm công nợ chi tiết của khách hàng.
丁垂杨:应付账款账户要跟供应商明细账、采购发票和供应商对账单核对。
Dīng Chuíyáng: Yīngfù zhàngkuǎn zhànghù yào gēn gōngyìngshāng míngxìzhàng、cǎigòu fāpiào hé gōngyìngshāng duìzhàngdān héduì.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản phải trả phải được đối chiếu với sổ chi tiết nhà cung cấp, hóa đơn mua hàng và biên bản đối chiếu của nhà cung cấp.
阮明武:对。应付账款总额也必须等于所有供应商明细余额的合计数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngfù zhàngkuǎn zǒng’é yě bìxū děngyú suǒyǒu gōngyìngshāng míngxì yú’é de héjìshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng công nợ phải trả cũng phải bằng tổng số dư chi tiết của tất cả nhà cung cấp.
黎云英:如果供应商已经收到付款,但是公司账上还没有冲减应付账款,就会出现差异。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngyìngshāng yǐjīng shōudào fùkuǎn, dànshì gōngsī zhàng shàng hái méiyǒu chōngjiǎn yīngfù zhàngkuǎn, jiù huì chūxiàn chāyì.
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp đã nhận được tiền nhưng sổ công ty vẫn chưa ghi giảm khoản phải trả thì sẽ xuất hiện chênh lệch.
阮明武:对。也可能是公司已经收到商品,但是还没有收到或者记录采购发票。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì gōngsī yǐjīng shōudào shāngpǐn, dànshì hái méiyǒu shōudào huòzhě jìlù cǎigòu fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể công ty đã nhận hàng nhưng vẫn chưa nhận hoặc chưa ghi nhận hóa đơn mua hàng.
黄秋香:存货账户要跟仓库明细、收发存报告和盘点结果核对。
Huáng Qiū Xiāng: Cúnhuò zhànghù yào gēn cāngkù míngxì、shōufācún bàogào hé pándiǎn jiéguǒ héduì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản hàng tồn kho phải được đối chiếu với sổ chi tiết kho, báo cáo nhập xuất tồn và kết quả kiểm kê.
阮明武:完全正确。存货总账要跟材料、商品、在产品和产成品的明细合计一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cúnhuò zǒngzhàng yào gēn cáiliào、shāngpǐn、zàichǎnpǐn hé chǎnchéngpǐn de míngxì héjì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sổ cái hàng tồn kho phải thống nhất với tổng chi tiết nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
丁垂杨:如果账面数量正确,但是价值不正确,可能是出库单价计算错误。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhàngmiàn shùliàng zhèngquè, dànshì jiàzhí bù zhèngquè, kěnéng shì chūkù dānjià jìsuàn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng trên sổ chính xác nhưng giá trị không chính xác thì có thể đơn giá xuất kho đã được tính sai.
阮明武:对。也可能是运输费、采购折扣或者退货金额没有正确调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì yùnshūfèi、cǎigòu zhékòu huòzhě tuìhuò jīn’é méiyǒu zhèngquè tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể chi phí vận chuyển, chiết khấu mua hàng hoặc giá trị hàng trả lại chưa được điều chỉnh chính xác.
黎云英:固定资产账户要跟固定资产清单、资产卡片和实物盘点结果核对。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn zhànghù yào gēn gùdìng zīchǎn qīngdān、zīchǎn kǎpiàn hé shíwù pándiǎn jiéguǒ héduì.
Lê Vân Anh: Tài khoản tài sản cố định phải được đối chiếu với danh mục tài sản, thẻ tài sản và kết quả kiểm kê hiện vật.
阮明武:对。固定资产原价、累计折旧和账面净值都要分别核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gùdìng zīchǎn yuánjià、lěijì zhéjiù hé zhàngmiàn jìngzhí dōu yào fēnbié héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ của tài sản cố định đều phải được đối chiếu riêng.
黄秋香:如果资产已经出售或者报废,但是账上还没有减少,就要立即调整。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zīchǎn yǐjīng chūshòu huòzhě bàofèi, dànshì zhàng shàng hái méiyǒu jiǎnshǎo, jiù yào lìjí tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Nếu tài sản đã bán hoặc thanh lý nhưng sổ sách vẫn chưa ghi giảm thì phải điều chỉnh ngay.
阮明武:对。同时要转出资产原价和有关累计折旧,并确认处置结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngshí yào zhuǎnchū zīchǎn yuánjià hé yǒuguān lěijì zhéjiù, bìng quèrèn chǔzhì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phải ghi giảm nguyên giá và khấu hao lũy kế liên quan, sau đó ghi nhận kết quả xử lý tài sản.
丁垂杨:税务账户要跟税务申报表、纳税证明和税务报告进行核对。
Dīng Chuíyáng: Shuìwù zhànghù yào gēn shuìwù shēnbàobiǎo、nàshuì zhèngmíng hé shuìwù bàogào jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản thuế phải được đối chiếu với tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế và báo cáo thuế.
阮明武:完全正确。进项税、销项税、应交税款和已交税款都要分别检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìnxiàngshuì、xiāoxiàngshuì、yīngjiāo shuìkuǎn hé yǐjiāo shuìkuǎn dōu yào fēnbié jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp và thuế đã nộp đều phải được kiểm tra riêng.
黎云英:如果税务申报表已经调整,但是会计账还没有调整,也会出现差异。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shuìwù shēnbàobiǎo yǐjīng tiáozhěng, dànshì kuàijì zhàng hái méiyǒu tiáozhěng, yě huì chūxiàn chāyì.
Lê Vân Anh: Nếu tờ khai thuế đã được điều chỉnh nhưng sổ kế toán vẫn chưa điều chỉnh thì cũng sẽ phát sinh chênh lệch.
阮明武:对。因此税务人员和会计人员必须及时交换调整信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīncǐ shuìwù rényuán hé kuàijì rényuán bìxū jíshí jiāohuàn tiáozhěng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhân viên thuế và nhân viên kế toán phải kịp thời trao đổi thông tin điều chỉnh.
黄秋香:收入账户要跟销售发票、销售合同、交货资料和收入报告核对。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù zhànghù yào gēn xiāoshòu fāpiào、xiāoshòu hétong、jiāohuò zīliào hé shōurù bàogào héduì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản doanh thu phải được đối chiếu với hóa đơn bán hàng, hợp đồng bán hàng, hồ sơ giao hàng và báo cáo doanh thu.
阮明武:对。要特别检查收入有没有记错期间、重复确认或者提前确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào tèbié jiǎnchá shōurù yǒu méiyǒu jì cuò qījiān、chóngfù quèrèn huòzhě tíqián quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đặc biệt kiểm tra doanh thu có bị ghi sai kỳ, ghi nhận trùng hoặc ghi nhận sớm hay không.
丁垂杨:还要检查已经收到客户预付款,但是还没有达到收入确认条件的项目。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá yǐjīng shōudào kèhù yùfùkuǎn, dànshì hái méiyǒu dádào shōurù quèrèn tiáojiàn de xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra các khoản đã nhận tiền trước của khách hàng nhưng vẫn chưa đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu.
阮明武:完全正确。这些项目应该先记入预收款或者未实现收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē xiàngmù yīnggāi xiān jìrù yùshōukuǎn huòzhě wèi shíxiàn shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những khoản này trước tiên phải được ghi vào khoản người mua trả trước hoặc doanh thu chưa thực hiện.
黎云英:费用账户要跟发票、付款资料、费用报告和各部门确认资料核对。
Lí Yún Yīng: Fèiyòng zhànghù yào gēn fāpiào、fùkuǎn zīliào、fèiyòng bàogào hé gè bùmén quèrèn zīliào héduì.
Lê Vân Anh: Tài khoản chi phí phải được đối chiếu với hóa đơn, chứng từ thanh toán, báo cáo chi phí và tài liệu xác nhận của các phòng ban.
阮明武:对。费用核对时要检查有没有漏记、重复记录、记错部门或者记错项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fèiyòng héduì shí yào jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì、chóngfù jìlù、jì cuò bùmén huòzhě jì cuò xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đối chiếu chi phí phải kiểm tra có bỏ sót, ghi trùng, ghi sai phòng ban hoặc sai dự án hay không.
黄秋香:利润账户要跟收入结转、费用结转和经营结果报告核对。
Huáng Qiū Xiāng: Lìrùn zhànghù yào gēn shōurù jiézhuǎn、fèiyòng jiézhuǎn hé jīngyíng jiéguǒ bàogào héduì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản lợi nhuận phải được đối chiếu với bút toán kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí và báo cáo kết quả kinh doanh.
阮明武:对。如果收入或者费用还没有全部结转,利润就不会准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shōurù huòzhě fèiyòng hái méiyǒu quánbù jiézhuǎn, lìrùn jiù bú huì zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu hoặc chi phí vẫn chưa được kết chuyển đầy đủ thì lợi nhuận sẽ không chính xác.
丁垂杨:我们还要特别检查有异常余额的账户。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào tèbié jiǎnchá yǒu yìcháng yú’é de zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải đặc biệt kiểm tra những tài khoản có số dư bất thường.
阮明武:对。比如现金账户出现贷方余额、收入账户期末还有余额或者费用账户出现很大的贷方余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xiànjīn zhànghù chūxiàn dàifāng yú’é、shōurù zhànghù qīmò hái yǒu yú’é huòzhě fèiyòng zhànghù chūxiàn hěn dà de dàifāng yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tài khoản tiền mặt có số dư Có, tài khoản doanh thu cuối kỳ vẫn còn số dư hoặc tài khoản chi phí có số dư Có rất lớn.
黎云英:异常余额不一定都是错误,但是必须有合理说明。
Lí Yún Yīng: Yìcháng yú’é bù yídìng dōu shì cuòwù, dànshì bìxū yǒu hélǐ shuōmíng.
Lê Vân Anh: Số dư bất thường không nhất định đều là sai, nhưng bắt buộc phải có giải trình hợp lý.
阮明武:完全正确。如果确定存在错误,就要编制调整分录。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ quèdìng cúnzài cuòwù, jiù yào biānzhì tiáozhěng fēnlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu xác định có sai sót thì phải lập bút toán điều chỉnh.
黄秋香:调整分录要说明原分录、错误原因、调整金额和调整后的结果。
Huáng Qiū Xiāng: Tiáozhěng fēnlù yào shuōmíng yuán fēnlù、cuòwù yuányīn、tiáozhěng jīn’é hé tiáozhěng hòu de jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Bút toán điều chỉnh phải trình bày bút toán ban đầu, nguyên nhân sai, số tiền điều chỉnh và kết quả sau điều chỉnh.
阮明武:对。重要调整还要经过会计主管或者负责人批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào tiáozhěng hái yào jīngguò kuàijì zhǔguǎn huòzhě fùzérén pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những điều chỉnh quan trọng còn phải được kế toán trưởng hoặc người phụ trách phê duyệt.
第二十七部分:重要会计分录报告
Dì èrshíqī bùfen: Zhòngyào kuàijì fēnlù bàogào
Phần 27: Báo cáo các bút toán kế toán quan trọng
丁垂杨:阮明武老板,重要会计分录报告是不是要说明本期发生的主要会计处理?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhòngyào kuàijì fēnlù bàogào shì bú shì yào shuōmíng běn qī fāshēng de zhǔyào kuàijì chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, báo cáo các bút toán quan trọng có phải dùng để trình bày những nghiệp vụ kế toán chính phát sinh trong kỳ không anh?
阮明武:对。这个报告可以帮助我们检查重要业务是否已经正确记账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège bàogào kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá zhòngyào yèwù shìfǒu yǐjīng zhèngquè jìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo này giúp chúng ta kiểm tra các nghiệp vụ quan trọng đã được hạch toán chính xác hay chưa.
黎云英:收入确认分录通常会增加应收账款或者现金,同时增加收入。
Lí Yún Yīng: Shōurù quèrèn fēnlù tōngcháng huì zēngjiā yīngshōu zhàngkuǎn huòzhě xiànjīn, tóngshí zēngjiā shōurù.
Lê Vân Anh: Bút toán ghi nhận doanh thu thường làm tăng khoản phải thu hoặc tiền, đồng thời làm tăng doanh thu.
阮明武:对。如果销售有增值税,还要同时记录销项增值税。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu yǒu zēngzhíshuì, hái yào tóngshí jìlù xiāoxiàng zēngzhíshuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu giao dịch bán hàng có thuế giá trị gia tăng thì còn phải đồng thời ghi nhận thuế đầu ra.
黄秋香:确认销售成本时,要减少库存并增加销售成本。
Huáng Qiū Xiāng: Quèrèn xiāoshòu chéngběn shí, yào jiǎnshǎo kùcún bìng zēngjiā xiāoshòu chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Khi ghi nhận giá vốn hàng bán thì phải giảm hàng tồn kho và tăng giá vốn.
阮明武:完全正确。收入分录和销售成本分录通常要根据同一笔销售业务一起检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù fēnlù hé xiāoshòu chéngběn fēnlù tōngcháng yào gēnjù tóng yì bǐ xiāoshòu yèwù yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bút toán doanh thu và bút toán giá vốn thường phải được kiểm tra cùng nhau dựa trên cùng một nghiệp vụ bán hàng.
丁垂杨:购买商品或者服务时,要增加有关资产或者费用,同时增加应付账款或者减少现金。
Dīng Chuíyáng: Gòumǎi shāngpǐn huòzhě fúwù shí, yào zēngjiā yǒuguān zīchǎn huòzhě fèiyòng, tóngshí zēngjiā yīngfù zhàngkuǎn huòzhě jiǎnshǎo xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ thì phải tăng tài sản hoặc chi phí liên quan, đồng thời tăng khoản phải trả hoặc giảm tiền.
阮明武:对。如果有可以抵扣的进项税,也要单独记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǒu kěyǐ dǐkòu de jìnxiàngshuì, yě yào dāndú jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có thuế đầu vào được khấu trừ thì cũng phải ghi nhận riêng.
黎云英:材料或者商品入库时,要根据入库单增加库存。
Lí Yún Yīng: Cáiliào huòzhě shāngpǐn rùkù shí, yào gēnjù rùkùdān zēngjiā kùcún.
Lê Vân Anh: Khi nguyên vật liệu hoặc hàng hóa nhập kho thì phải tăng hàng tồn kho căn cứ vào phiếu nhập kho.
阮明武:对。如果购买和入库在同一时间完成,可以一起记录;如果时间不同,就要分别处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gòumǎi hé rùkù zài tóng yì shíjiān wánchéng, kěyǐ yìqǐ jìlù; rúguǒ shíjiān bùtóng, jiù yào fēnbié chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mua hàng và nhập kho hoàn thành cùng lúc thì có thể ghi nhận cùng nhau; nếu thời điểm khác nhau thì phải xử lý riêng.
黄秋香:材料出库用于生产时,要减少原材料并增加生产成本。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiliào chūkù yòngyú shēngchǎn shí, yào jiǎnshǎo yuáncáiliào bìng zēngjiā shēngchǎn chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Khi xuất nguyên vật liệu cho sản xuất thì phải giảm nguyên vật liệu và tăng chi phí sản xuất.
阮明武:对。如果出库用于管理部门,就要计入管理费用或者其他有关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ chūkù yòngyú guǎnlǐ bùmén, jiù yào jìrù guǎnlǐ fèiyòng huòzhě qítā yǒuguān fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu xuất kho cho bộ phận quản lý sử dụng thì phải ghi nhận vào chi phí quản lý hoặc chi phí liên quan khác.
丁垂杨:收到客户现金或者银行转账时,要增加现金或者银行存款。
Dīng Chuíyáng: Shōudào kèhù xiànjīn huòzhě yínháng zhuǎnzhàng shí, yào zēngjiā xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản từ khách hàng thì phải tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
阮明武:对。如果是收回以前的应收账款,就要同时减少应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì shōuhuí yǐqián de yīngshōu zhàngkuǎn, jiù yào tóngshí jiǎnshǎo yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là thu hồi khoản phải thu trước đây thì đồng thời phải giảm khoản phải thu.
黎云英:现金支出时,要根据支出内容增加有关费用、资产或者减少负债。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn zhīchū shí, yào gēnjù zhīchū nèiróng zēngjiā yǒuguān fèiyòng、zīchǎn huòzhě jiǎnshǎo fùzhài.
Lê Vân Anh: Khi chi tiền thì căn cứ vào nội dung chi để tăng chi phí, tài sản liên quan hoặc giảm nợ phải trả.
阮明武:完全正确。不能只记录现金减少,而不记录对应的会计项目。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng zhǐ jìlù xiànjīn jiǎnshǎo, ér bù jìlù duìyìng de kuàijì xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ ghi giảm tiền mà không ghi nhận khoản mục kế toán đối ứng.
黄秋香:支付供应商货款时,要减少银行存款,同时减少应付账款。
Huáng Qiū Xiāng: Zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn shí, yào jiǎnshǎo yínháng cúnkuǎn, tóngshí jiǎnshǎo yīngfù zhàngkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp thì phải giảm tiền gửi ngân hàng và đồng thời giảm khoản phải trả.
阮明武:对。付款前要检查供应商、发票号码、合同和付款金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn qián yào jiǎnchá gōngyìngshāng、fāpiào hàomǎ、hétong hé fùkuǎn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi thanh toán phải kiểm tra nhà cung cấp, số hóa đơn, hợp đồng và số tiền thanh toán.
丁垂杨:收回客户欠款时,要增加现金或者银行存款,并减少客户应收账款。
Dīng Chuíyáng: Shōuhuí kèhù qiànkuǎn shí, yào zēngjiā xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn, bìng jiǎnshǎo kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi thu hồi công nợ khách hàng thì phải tăng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng và giảm khoản phải thu của khách hàng.
阮明武:对。还要确认客户付款对应哪一张发票,避免冲错账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn kèhù fùkuǎn duìyìng nǎ yì zhāng fāpiào, bìmiǎn chōng cuò zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận khoản thanh toán của khách hàng tương ứng với hóa đơn nào để tránh cấn trừ sai công nợ.
黎云英:工资分录要记录工资费用、员工扣款和应付工资。
Lí Yún Yīng: Gōngzī fēnlù yào jìlù gōngzī fèiyòng、yuángōng kòukuǎn hé yīngfù gōngzī.
Lê Vân Anh: Bút toán tiền lương phải ghi nhận chi phí tiền lương, các khoản khấu trừ của nhân viên và tiền lương phải trả.
阮明武:对。工资费用还要按照生产、销售、管理等部门分别记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzī fèiyòng hái yào ànzhào shēngchǎn、xiāoshòu、guǎnlǐ děng bùmén fēnbié jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí tiền lương còn phải được ghi nhận riêng theo bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lý và các bộ phận khác.
黄秋香:保险分录要记录公司承担的保险费用和员工工资中扣除的保险金额。
Huáng Qiū Xiāng: Bǎoxiǎn fēnlù yào jìlù gōngsī chéngdān de bǎoxiǎn fèiyòng hé yuángōng gōngzī zhōng kòuchú de bǎoxiǎn jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Bút toán bảo hiểm phải ghi nhận chi phí bảo hiểm do công ty chịu và số bảo hiểm khấu trừ từ lương nhân viên.
阮明武:完全正确。还要记录应付给保险机构的总金额。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jìlù yīngfù gěi bǎoxiǎn jīgòu de zǒng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải ghi nhận tổng số tiền phải nộp cho cơ quan bảo hiểm.
丁垂杨:固定资产折旧分录会增加折旧费用,同时增加累计折旧。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn zhéjiù fēnlù huì zēngjiā zhéjiù fèiyòng, tóngshí zēngjiā lěijì zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Bút toán khấu hao tài sản cố định làm tăng chi phí khấu hao và đồng thời tăng khấu hao lũy kế.
阮明武:对。折旧费用要按照资产使用部门计入生产成本、销售费用或者管理费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhéjiù fèiyòng yào ànzhào zīchǎn shǐyòng bùmén jìrù shēngchǎn chéngběn、xiāoshòu fèiyòng huòzhě guǎnlǐ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí khấu hao phải được ghi vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý tùy theo bộ phận sử dụng tài sản.
黎云英:工具和用具分配分录会增加有关费用,同时减少待分配的工具价值。
Lí Yún Yīng: Gōngjù hé yòngjù fēnpèi fēnlù huì zēngjiā yǒuguān fèiyòng, tóngshí jiǎnshǎo dài fēnpèi de gōngjù jiàzhí.
Lê Vân Anh: Bút toán phân bổ công cụ dụng cụ làm tăng chi phí liên quan và đồng thời giảm giá trị công cụ chờ phân bổ.
阮明武:对。分配金额要跟工具用具报告中的本期分配金额一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnpèi jīn’é yào gēn gōngjù yòngjù bàogào zhōng de běn qī fēnpèi jīn’é yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền phân bổ phải thống nhất với chi phí phân bổ trong kỳ trên báo cáo công cụ dụng cụ.
黄秋香:预付费用分配分录会增加本期费用,同时减少预付费用余额。
Huáng Qiū Xiāng: Yùfù fèiyòng fēnpèi fēnlù huì zēngjiā běn qī fèiyòng, tóngshí jiǎnshǎo yùfù fèiyòng yú’é.
Hoàng Thu Hương: Bút toán phân bổ chi phí trả trước làm tăng chi phí trong kỳ và đồng thời giảm số dư chi phí trả trước.
阮明武:完全正确。分配期间结束以后,不能继续重复分配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēnpèi qījiān jiéshù yǐhòu, bùnéng jìxù chóngfù fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi kết thúc thời gian phân bổ thì không được tiếp tục phân bổ trùng.
丁垂杨:外币业务在付款、收款或者期末评价时可能发生汇率差额。
Dīng Chuíyáng: Wàibì yèwù zài fùkuǎn、shōukuǎn huòzhě qīmò píngjià shí kěnéng fāshēng huìlǜ chā’é.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ ngoại tệ có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá khi thanh toán, thu tiền hoặc đánh giá lại cuối kỳ.
阮明武:对。有利的差额可能形成财务收入,不利的差额可能形成财务费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒulì de chā’é kěnéng xíngchéng cáiwù shōurù, bùlì de chā’é kěnéng xíngchéng cáiwù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chênh lệch có lợi có thể hình thành doanh thu tài chính, còn chênh lệch bất lợi có thể hình thành chi phí tài chính.
黎云英:税务分录包括进项税、销项税、应交税款和已经缴纳税款。
Lí Yún Yīng: Shuìwù fēnlù bāokuò jìnxiàngshuì、xiāoxiàngshuì、yīngjiāo shuìkuǎn hé yǐjīng jiǎonà shuìkuǎn.
Lê Vân Anh: Bút toán thuế bao gồm thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp và thuế đã nộp.
阮明武:对。还包括企业所得税费用和个人所得税代扣分录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái bāokuò qǐyè suǒdéshuì fèiyòng hé gèrén suǒdéshuì dàikòu fēnlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn bao gồm bút toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
黄秋香:计提坏账准备时,要增加坏账费用,同时增加坏账准备。
Huáng Qiū Xiāng: Jìtí huàizhàng zhǔnbèi shí, yào zēngjiā huàizhàng fèiyòng, tóngshí zēngjiā huàizhàng zhǔnbèi.
Hoàng Thu Hương: Khi trích lập dự phòng nợ khó đòi thì phải tăng chi phí nợ khó đòi và đồng thời tăng dự phòng.
阮明武:完全正确。计提以前要评估客户账龄、付款能力和收回风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìtí yǐqián yào pínggū kèhù zhànglíng、fùkuǎn nénglì hé shōuhuí fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi trích lập phải đánh giá tuổi nợ, khả năng thanh toán và rủi ro thu hồi của khách hàng.
丁垂杨:月末结转收入时,要把各个收入账户转入经营结果账户。
Dīng Chuíyáng: Yuèmò jiézhuǎn shōurù shí, yào bǎ gè ge shōurù zhànghù zhuǎnrù jīngyíng jiéguǒ zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Khi kết chuyển doanh thu cuối tháng thì phải chuyển các tài khoản doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
阮明武:对。结转以后,收入账户的期末余额一般应该为零。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiézhuǎn yǐhòu, shōurù zhànghù de qīmò yú’é yìbān yīnggāi wéi líng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kết chuyển, số dư cuối kỳ của tài khoản doanh thu thường phải bằng không.
黎云英:结转费用时,要把销售成本、销售费用、管理费用和其他费用转入经营结果账户。
Lí Yún Yīng: Jiézhuǎn fèiyòng shí, yào bǎ xiāoshòu chéngběn、xiāoshòu fèiyòng、guǎnlǐ fèiyòng hé qítā fèiyòng zhuǎnrù jīngyíng jiéguǒ zhànghù.
Lê Vân Anh: Khi kết chuyển chi phí thì phải chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
阮明武:对。结转以后,大多数费用账户的期末余额也应该为零。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiézhuǎn yǐhòu, dàduōshù fèiyòng zhànghù de qīmò yú’é yě yīnggāi wéi líng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kết chuyển, số dư cuối kỳ của phần lớn tài khoản chi phí cũng phải bằng không.
黄秋香:收入减去所有成本和费用以后,就可以确定本期经营结果。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù jiǎnqù suǒyǒu chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, jiù kěyǐ quèdìng běn qī jīngyíng jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Sau khi lấy doanh thu trừ toàn bộ giá vốn và chi phí thì có thể xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
阮明武:完全正确。如果结果为正数,就是利润;如果为负数,就是亏损。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ jiéguǒ wéi zhèngshù, jiùshì lìrùn; rúguǒ wéi fùshù, jiùshì kuīsǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu kết quả là số dương thì là lợi nhuận; nếu là số âm thì là lỗ.
丁垂杨:重要分录报告还要说明每一笔分录的日期、凭证号码和编制人。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào fēnlù bàogào hái yào shuōmíng měi yì bǐ fēnlù de rìqī、píngzhèng hàomǎ hé biānzhìrén.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo bút toán quan trọng còn phải trình bày ngày, số chứng từ và người lập của từng bút toán.
阮明武:对。重要分录还要经过复核,特别是金额大或者影响利润的分录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào fēnlù hái yào jīngguò fùhé, tèbié shì jīn’é dà huòzhě yǐngxiǎng lìrùn de fēnlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các bút toán quan trọng còn phải được kiểm tra lại, đặc biệt là những bút toán có giá trị lớn hoặc ảnh hưởng đến lợi nhuận.
第二十八部分:预算与实际执行报告
Dì èrshíbā bùfen: Yùsuàn yǔ shíjì zhíxíng bàogào
Phần 28: Báo cáo ngân sách và thực tế
黎云英:预算与实际报告首先要比较预算收入和实际收入。
Lí Yún Yīng: Yùsuàn yǔ shíjì bàogào shǒuxiān yào bǐjiào yùsuàn shōurù hé shíjì shōurù.
Lê Vân Anh: Báo cáo ngân sách và thực tế trước tiên phải so sánh doanh thu ngân sách với doanh thu thực tế.
阮明武:对。预算收入是公司在报告期开始以前制定的收入目标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùsuàn shōurù shì gōngsī zài bàogào qī kāishǐ yǐqián zhìdìng de shōurù mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu ngân sách là mục tiêu doanh thu công ty xây dựng trước khi kỳ báo cáo bắt đầu.
黄秋香:实际收入要根据已经确认的会计收入填写,不能直接使用收款金额。
Huáng Qiū Xiāng: Shíjì shōurù yào gēnjù yǐjīng quèrèn de kuàijì shōurù tiánxiě, bùnéng zhíjiē shǐyòng shōukuǎn jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu thực tế phải được điền căn cứ vào doanh thu kế toán đã ghi nhận, không được trực tiếp sử dụng số tiền đã thu.
阮明武:完全正确。收入和现金收入是两个不同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù hé xiànjīn shōurù shì liǎng ge bùtóng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh thu và tiền thu vào là hai khái niệm khác nhau.
丁垂杨:收入差异等于实际收入减去预算收入。
Dīng Chuíyáng: Shōurù chāyì děngyú shíjì shōurù jiǎnqù yùsuàn shōurù.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch doanh thu bằng doanh thu thực tế trừ doanh thu ngân sách.
阮明武:对。如果结果为正数,说明实际收入高于预算;如果为负数,说明没有达到预算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiéguǒ wéi zhèngshù, shuōmíng shíjì shōurù gāoyú yùsuàn; rúguǒ wéi fùshù, shuōmíng méiyǒu dádào yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu kết quả là số dương thì doanh thu thực tế cao hơn ngân sách; nếu là số âm thì chưa đạt ngân sách.
黎云英:预算费用是公司预计在报告期内需要发生的各项费用。
Lí Yún Yīng: Yùsuàn fèiyòng shì gōngsī yùjì zài bàogào qī nèi xūyào fāshēng de gè xiàng fèiyòng.
Lê Vân Anh: Chi phí ngân sách là các khoản chi phí công ty dự kiến sẽ phát sinh trong kỳ báo cáo.
阮明武:对。费用预算应该按照部门、项目和费用种类详细编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fèiyòng yùsuàn yīnggāi ànzhào bùmén、xiàngmù hé fèiyòng zhǒnglèi xiángxì biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách chi phí phải được lập chi tiết theo phòng ban, dự án và loại chi phí.
黄秋香:实际费用要根据已经确认的会计费用填写,包括已经发生但是还没有付款的费用。
Huáng Qiū Xiāng: Shíjì fèiyòng yào gēnjù yǐjīng quèrèn de kuàijì fèiyòng tiánxiě, bāokuò yǐjīng fāshēng dànshì hái méiyǒu fùkuǎn de fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Chi phí thực tế phải được điền căn cứ vào chi phí kế toán đã ghi nhận, bao gồm cả chi phí đã phát sinh nhưng chưa thanh toán.
阮明武:完全正确。不能只根据现金支出来评价费用执行情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng zhǐ gēnjù xiànjīn zhīchū lái píngjià fèiyòng zhíxíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ dựa vào tiền đã chi để đánh giá tình hình thực hiện chi phí.
丁垂杨:费用差异等于实际费用减去预算费用。
Dīng Chuíyáng: Fèiyòng chāyì děngyú shíjì fèiyòng jiǎnqù yùsuàn fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch chi phí bằng chi phí thực tế trừ chi phí ngân sách.
阮明武:对。如果实际费用大于预算,通常是不利差异;如果低于预算,可能是有利差异。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì fèiyòng dàyú yùsuàn, tōngcháng shì bùlì chāyì; rúguǒ dīyú yùsuàn, kěnéng shì yǒulì chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí thực tế lớn hơn ngân sách thì thường là chênh lệch bất lợi; nếu thấp hơn ngân sách thì có thể là chênh lệch có lợi.
黎云英:但是费用低于预算不一定都是好事,对吗?
Lí Yún Yīng: Dànshì fèiyòng dīyú yùsuàn bù yídìng dōu shì hǎoshì, duì ma?
Lê Vân Anh: Nhưng chi phí thấp hơn ngân sách không nhất định đều là điều tốt, đúng không anh?
阮明武:对。如果费用减少是因为公司没有进行必要的维修、培训或者广告,就可能影响未来经营。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fèiyòng jiǎnshǎo shì yīnwèi gōngsī méiyǒu jìnxíng bìyào de wéixiū、péixùn huòzhě guǎnggào, jiù kěnéng yǐngxiǎng wèilái jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí giảm vì công ty không thực hiện sửa chữa, đào tạo hoặc quảng cáo cần thiết thì có thể ảnh hưởng đến hoạt động trong tương lai.
黄秋香:预算利润等于预算收入减去预算成本和预算费用。
Huáng Qiū Xiāng: Yùsuàn lìrùn děngyú yùsuàn shōurù jiǎnqù yùsuàn chéngběn hé yùsuàn fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ngân sách bằng doanh thu ngân sách trừ giá vốn và chi phí ngân sách.
阮明武:对。实际利润则根据实际收入、实际成本和实际费用计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì lìrùn zé gēnjù shíjì shōurù、shíjì chéngběn hé shíjì fèiyòng jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận thực tế được tính căn cứ vào doanh thu, giá vốn và chi phí thực tế.
丁垂杨:利润差异等于实际利润减去预算利润。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn chāyì děngyú shíjì lìrùn jiǎnqù yùsuàn lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch lợi nhuận bằng lợi nhuận thực tế trừ lợi nhuận ngân sách.
阮明武:完全正确。利润差异是收入差异、成本差异和费用差异共同影响的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìrùn chāyì shì shōurù chāyì、chéngběn chāyì hé fèiyòng chāyì gòngtóng yǐngxiǎng de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chênh lệch lợi nhuận là kết quả chịu ảnh hưởng đồng thời của chênh lệch doanh thu, giá vốn và chi phí.
黎云英:预算完成率可以用实际金额除以预算金额,再乘以百分之一百。
Lí Yún Yīng: Yùsuàn wánchénglǜ kěyǐ yòng shíjì jīn’é chúyǐ yùsuàn jīn’é, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ hoàn thành ngân sách có thể được tính bằng số thực tế chia cho số ngân sách rồi nhân với 100%.
阮明武:对。但是收入完成率、费用执行率和利润完成率的意义不同,不能混在一起解释。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shōurù wánchénglǜ、fèiyòng zhíxínglǜ hé lìrùn wánchénglǜ de yìyì bùtóng, bùnéng hùn zài yìqǐ jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành doanh thu, tỷ lệ thực hiện chi phí và tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận có ý nghĩa khác nhau, không được giải thích lẫn lộn.
黄秋香:超过预算的项目要单独列出金额、比例和负责部门。
Huáng Qiū Xiāng: Chāoguò yùsuàn de xiàngmù yào dāndú lièchū jīn’é、bǐlì hé fùzé bùmén.
Hoàng Thu Hương: Những khoản vượt ngân sách phải được liệt kê riêng số tiền, tỷ lệ và bộ phận phụ trách.
阮明武:对。还要说明这个超支有没有提前批准,以及是否真的必要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng zhège chāozhī yǒu méiyǒu tíqián pīzhǔn, yǐjí shìfǒu zhēn de bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải giải thích khoản vượt chi có được phê duyệt trước hay không và có thực sự cần thiết hay không.
丁垂杨:节省下来的项目也要说明节省金额和节省原因。
Dīng Chuíyáng: Jiéshěng xiàlai de xiàngmù yě yào shuōmíng jiéshěng jīn’é hé jiéshěng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Những khoản tiết kiệm được cũng phải trình bày số tiền tiết kiệm và nguyên nhân tiết kiệm.
阮明武:完全正确。节省可能来自价格谈判、提高效率、减少浪费或者调整计划。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jiéshěng kěnéng láizì jiàgé tánpàn、tígāo xiàolǜ、jiǎnshǎo làngfèi huòzhě tiáozhěng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoản tiết kiệm có thể đến từ đàm phán giá, nâng cao hiệu quả, giảm lãng phí hoặc điều chỉnh kế hoạch.
黎云英:收入差异的原因可能包括销售数量、销售价格、客户数量和市场变化。
Lí Yún Yīng: Shōurù chāyì de yuányīn kěnéng bāokuò xiāoshòu shùliàng、xiāoshòu jiàgé、kèhù shùliàng hé shìchǎng biànhuà.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân chênh lệch doanh thu có thể bao gồm số lượng bán, giá bán, số lượng khách hàng và biến động thị trường.
阮明武:对。还可能是新产品上市时间延迟、销售人员没有完成目标或者客户付款条件发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng shì xīn chǎnpǐn shàngshì shíjiān yánchí、xiāoshòu rényuán méiyǒu wánchéng mùbiāo huòzhě kèhù fùkuǎn tiáojiàn fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể do sản phẩm mới ra mắt chậm, nhân viên kinh doanh chưa hoàn thành mục tiêu hoặc điều kiện thanh toán của khách hàng thay đổi.
黄秋香:费用差异的原因可能是价格上涨、使用数量增加、计划不准确或者突发支出。
Huáng Qiū Xiāng: Fèiyòng chāyì de yuányīn kěnéng shì jiàgé shàngzhǎng、shǐyòng shùliàng zēngjiā、jìhuà bù zhǔnquè huòzhě tūfā zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân chênh lệch chi phí có thể là giá tăng, lượng sử dụng tăng, kế hoạch không chính xác hoặc phát sinh khoản chi đột xuất.
阮明武:对。分析时要区分可以控制的原因和不能完全控制的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī shí yào qūfēn kěyǐ kòngzhì de yuányīn hé bùnéng wánquán kòngzhì de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích phải phân biệt nguyên nhân có thể kiểm soát và nguyên nhân không thể hoàn toàn kiểm soát.
丁垂杨:如果是内部管理问题,就要提出具体的改进措施。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì nèibù guǎnlǐ wèntí, jiù yào tíchū jùtǐ de gǎijìn cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Nếu là vấn đề quản lý nội bộ thì phải đưa ra biện pháp cải thiện cụ thể.
阮明武:对。比如加强审批、重新谈判价格、控制采购数量或者提高员工效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú jiāqiáng shěnpī、chóngxīn tánpàn jiàgé、kòngzhì cǎigòu shùliàng huòzhě tígāo yuángōng xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tăng cường phê duyệt, đàm phán lại giá, kiểm soát số lượng mua hoặc nâng cao hiệu suất nhân viên.
黎云英:如果收入没有达到预算,可以加强销售、调整价格或者开发新的客户。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù méiyǒu dádào yùsuàn, kěyǐ jiāqiáng xiāoshòu、tiáozhěng jiàgé huòzhě kāifā xīn de kèhù.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu chưa đạt ngân sách thì có thể tăng cường bán hàng, điều chỉnh giá hoặc phát triển khách hàng mới.
阮明武:对。也可以重新安排广告预算,集中推广效果最好的产品和服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěyǐ chóngxīn ānpái guǎnggào yùsuàn, jízhōng tuīguǎng xiàoguǒ zuì hǎo de chǎnpǐn hé fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể sắp xếp lại ngân sách quảng cáo, tập trung quảng bá những sản phẩm và dịch vụ có hiệu quả tốt nhất.
黄秋香:如果费用超过预算,可以暂停不必要的采购,并重新检查所有合同。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fèiyòng chāoguò yùsuàn, kěyǐ zàntíng bù bìyào de cǎigòu, bìng chóngxīn jiǎnchá suǒyǒu hétong.
Hoàng Thu Hương: Nếu chi phí vượt ngân sách thì có thể tạm dừng các khoản mua không cần thiết và kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng.
阮明武:完全正确。但是不能为了降低费用而影响产品质量、员工安全或者客户服务。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì bùnéng wèile jiàngdī fèiyòng ér yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng、yuángōng ānquán huòzhě kèhù fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên, không được vì giảm chi phí mà ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, an toàn của nhân viên hoặc dịch vụ khách hàng.
丁垂杨:改进措施要写明负责人、完成时间和预期结果。
Dīng Chuíyáng: Gǎijìn cuòshī yào xiěmíng fùzérén、wánchéng shíjiān hé yùqī jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Biện pháp khắc phục phải ghi rõ người phụ trách, thời hạn hoàn thành và kết quả dự kiến.
阮明武:对。下一期报告还要检查这些措施有没有真正执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yì qī bàogào hái yào jiǎnchá zhèxiē cuòshī yǒu méiyǒu zhēnzhèng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo kỳ tiếp theo còn phải kiểm tra những biện pháp này có thực sự được thực hiện hay không.
黎云英:今天我们学习了账户核对、重要会计分录和预算实际比较。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen xuéxí le zhànghù héduì、zhòngyào kuàijì fēnlù hé yùsuàn shíjì bǐjiào.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng em đã học về đối chiếu tài khoản, các bút toán kế toán quan trọng và so sánh ngân sách với thực tế.
黄秋香:账户核对可以帮助我们发现余额异常、明细差异和需要调整的分录。
Huáng Qiū Xiāng: Zhànghù héduì kěyǐ bāngzhù wǒmen fāxiàn yú’é yìcháng、míngxì chāyì hé xūyào tiáozhěng de fēnlù.
Hoàng Thu Hương: Đối chiếu tài khoản giúp chúng em phát hiện số dư bất thường, chênh lệch chi tiết và các bút toán cần điều chỉnh.
丁垂杨:重要分录报告可以帮助我们检查收入、成本、费用、税务和结转工作是否正确。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào fēnlù bàogào kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá shōurù、chéngběn、fèiyòng、shuìwù hé jiézhuǎn gōngzuò shìfǒu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo các bút toán quan trọng giúp chúng em kiểm tra việc ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí, thuế và kết chuyển có chính xác hay không.
黎云英:预算分析则可以说明公司有没有完成收入、费用和利润目标。
Lí Yún Yīng: Yùsuàn fēnxī zé kěyǐ shuōmíng gōngsī yǒu méiyǒu wánchéng shōurù、fèiyòng hé lìrùn mùbiāo.
Lê Vân Anh: Phân tích ngân sách có thể cho biết công ty đã hoàn thành mục tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận hay chưa.
阮明武:你们总结得很好。会计人员不能只记录数字,还要检查数字之间的关系和背后的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Kuàijì rényuán bùnéng zhǐ jìlù shùzì, hái yào jiǎnchá shùzì zhījiān de guānxì hé bèihòu de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Nhân viên kế toán không thể chỉ ghi chép các con số mà còn phải kiểm tra mối quan hệ giữa các số liệu và nguyên nhân phía sau.
黄秋香:我会负责检查存货、固定资产、工具用具和费用账户。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì fùzé jiǎnchá cúnhuò、gùdìng zīchǎn、gōngjù yòngjù hé fèiyòng zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ phụ trách kiểm tra tài khoản hàng tồn kho, tài sản cố định, công cụ dụng cụ và chi phí.
黎云英:我会负责检查现金、银行、应收账款、应付账款和税务账户。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì fùzé jiǎnchá xiànjīn、yínháng、yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn hé shuìwù zhànghù.
Lê Vân Anh: Em sẽ phụ trách kiểm tra tài khoản tiền mặt, ngân hàng, phải thu, phải trả và thuế.
丁垂杨:我会整理重要会计分录,并完成预算和实际数据的比较分析。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhěnglǐ zhòngyào kuàijì fēnlù, bìng wánchéng yùsuàn hé shíjì shùjù de bǐjiào fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tổng hợp các bút toán kế toán quan trọng và hoàn thành phần phân tích so sánh ngân sách với số liệu thực tế.
阮明武:很好。你们完成以后要互相复核,所有差异都要有说明,所有调整都要有依据。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐmen wánchéng yǐhòu yào hùxiāng fùhé, suǒyǒu chāyì dōu yào yǒu shuōmíng, suǒyǒu tiáozhěng dōu yào yǒu yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành, các em phải kiểm tra chéo cho nhau; mọi chênh lệch đều phải có giải trình và mọi điều chỉnh đều phải có căn cứ.
丁垂杨:明白了,阮明武老板。我们会先核对账户,再检查分录,最后分析预算执行结果。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì xiān héduì zhànghù, zài jiǎnchá fēnlù, zuìhòu fēnxī yùsuàn zhíxíng jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ đối chiếu tài khoản trước, sau đó kiểm tra bút toán và cuối cùng phân tích kết quả thực hiện ngân sách.
阮明武:好。只有这些工作全部完成,我们才能确认本期会计报告真实、准确和完整。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhǐyǒu zhèxiē gōngzuò quánbù wánchéng, wǒmen cái néng quèrèn běn qī kuàijì bàogào zhēnshí、zhǔnquè hé wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Chỉ khi toàn bộ những công việc này được hoàn thành, chúng ta mới có thể xác nhận báo cáo kế toán kỳ này trung thực, chính xác và đầy đủ.
第七部分:财务指标、问题分析与改进建议
Dì qī bùfen: Cáiwù zhǐbiāo、wèntí fēnxī yǔ gǎijìn jiànyì
Phần 7: Chỉ số tài chính, phân tích vấn đề và kiến nghị cải thiện
阮明武:前面我们已经完成了账户核对、重要会计分录和预算分析,现在继续学习财务指标分析。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng wánchéng le zhànghù héduì、zhòngyào kuàijì fēnlù hé yùsuàn fēnxī, xiànzài jìxù xuéxí cáiwù zhǐbiāo fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã hoàn thành việc đối chiếu tài khoản, các bút toán kế toán quan trọng và phân tích ngân sách. Bây giờ chúng ta tiếp tục học phân tích các chỉ số tài chính.
丁垂杨:阮明武老板,财务指标分析是不是为了更全面地评价企业的经营情况?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cáiwù zhǐbiāo fēnxī shì bú shì wèile gèng quánmiàn de píngjià qǐyè de jīngyíng qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phân tích chỉ số tài chính có phải nhằm đánh giá toàn diện hơn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。单独看一个收入或者利润数字还不够,我们还要分析盈利能力、偿债能力和运营效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dāndú kàn yí ge shōurù huòzhě lìrùn shùzì hái bú gòu, wǒmen hái yào fēnxī yínglì nénglì、chángzhài nénglì hé yùnyíng xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ nhìn riêng một con số doanh thu hoặc lợi nhuận vẫn chưa đủ, chúng ta còn phải phân tích khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ và hiệu quả hoạt động.
第二十九部分:财务指标分析
Dì èrshíjiǔ bùfen: Cáiwù zhǐbiāo fēnxī
Phần 29: Phân tích các chỉ số tài chính
黎云英:第一个指标是毛利率,对吗?
Lí Yún Yīng: Dì yí ge zhǐbiāo shì máolìlǜ, duì ma?
Lê Vân Anh: Chỉ số đầu tiên là tỷ suất lợi nhuận gộp, đúng không anh?
阮明武:对。毛利率等于毛利润除以净收入,再乘以百分之一百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìlǜ děngyú máolìrùn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ suất lợi nhuận gộp bằng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
黄秋香:如果净收入是一亿元,毛利润是四千万元,毛利率就是百分之四十。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jìng shōurù shì yí yì yuán, máolìrùn shì sìqiān wàn yuán, máolìlǜ jiùshì bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu thuần là 100 triệu đồng và lợi nhuận gộp là 40 triệu đồng thì tỷ suất lợi nhuận gộp là 40%.
阮明武:计算正确。毛利率下降可能说明销售价格下降、原材料涨价或者产品结构发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Jìsuàn zhèngquè. Máolìlǜ xiàjiàng kěnéng shuōmíng xiāoshòu jiàgé xiàjiàng、yuáncáiliào zhǎngjià huòzhě chǎnpǐn jiégòu fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tính toán chính xác. Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm có thể cho thấy giá bán giảm, nguyên vật liệu tăng giá hoặc cơ cấu sản phẩm thay đổi.
丁垂杨:税后利润率等于税后利润除以净收入,再乘以百分之一百。
Dīng Chuíyáng: Shuìhòu lìrùnlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Đinh Thùy Dương: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
阮明武:对。这个指标反映企业每取得一百元收入,最后可以保留多少税后利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo fǎnyìng qǐyè měi qǔdé yìbǎi yuán shōurù, zuìhòu kěyǐ bǎoliú duōshao shuìhòu lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này phản ánh cứ mỗi 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cuối cùng có thể giữ lại bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
黎云英:如果收入增加,但是税后利润率下降,就说明成本或者费用可能增加得更快。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, dànshì shuìhòu lìrùnlǜ xiàjiàng, jiù shuōmíng chéngběn huòzhě fèiyòng kěnéng zēngjiā de gèng kuài.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận sau thuế giảm thì có nghĩa là giá vốn hoặc chi phí có thể tăng nhanh hơn.
阮明武:完全正确。所以分析收入时一定要同时分析利润率。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fēnxī shōurù shí yídìng yào tóngshí fēnxī lìrùnlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khi phân tích doanh thu nhất định phải đồng thời phân tích tỷ suất lợi nhuận.
黄秋香:费用收入比等于总费用除以净收入,再乘以百分之一百。
Huáng Qiū Xiāng: Fèiyòng shōurù bǐ děngyú zǒng fèiyòng chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Hoàng Thu Hương: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu bằng tổng chi phí chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
阮明武:对。这个比例越高,说明每一百元收入需要承担的费用越多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège bǐlì yuè gāo, shuōmíng měi yìbǎi yuán shōurù xūyào chéngdān de fèiyòng yuè duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ này càng cao thì càng cho thấy để tạo ra mỗi 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải gánh chịu càng nhiều chi phí.
丁垂杨:但是不同类型的费用应该分别分析,不能只看总比例。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bùtóng lèixíng de fèiyòng yīnggāi fēnbié fēnxī, bùnéng zhǐ kàn zǒng bǐlì.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên, các loại chi phí khác nhau phải được phân tích riêng, không thể chỉ nhìn vào tổng tỷ lệ.
阮明武:说得很好。我们还要看销售费用率、管理费用率和财务费用率。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Wǒmen hái yào kàn xiāoshòu fèiyònglǜ、guǎnlǐ fèiyònglǜ hé cáiwù fèiyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Chúng ta còn phải xem tỷ lệ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
黎云英:负债占总资产的比例等于总负债除以总资产。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì děngyú zǒng fùzhài chúyǐ zǒng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả chia cho tổng tài sản.
阮明武:对。这个指标可以说明企业有多少资产是通过借款或者其他负债形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo kěyǐ shuōmíng qǐyè yǒu duōshao zīchǎn shì tōngguò jièkuǎn huòzhě qítā fùzhài xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này cho biết có bao nhiêu tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ tiền vay hoặc các khoản nợ khác.
黄秋香:如果负债比例太高,企业的还款压力和财务风险都会增加。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fùzhài bǐlì tài gāo, qǐyè de huánkuǎn yālì hé cáiwù fēngxiǎn dōu huì zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu tỷ lệ nợ quá cao thì áp lực trả nợ và rủi ro tài chính của doanh nghiệp đều sẽ tăng.
阮明武:对。但是合理使用负债也可以帮助企业扩大经营,所以不能只根据比例高低作出决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hélǐ shǐyòng fùzhài yě kěyǐ bāngzhù qǐyè kuòdà jīngyíng, suǒyǐ bùnéng zhǐ gēnjù bǐlì gāodī zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, sử dụng nợ hợp lý cũng có thể giúp doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, vì vậy không thể chỉ căn cứ vào tỷ lệ cao hay thấp để đưa ra quyết định.
丁垂杨:负债权益比等于总负债除以所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Fùzhài quányì bǐ děngyú zǒng fùzhài chúyǐ suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bằng tổng nợ phải trả chia cho vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。这个指标越高,说明企业对外部资金的依赖程度越高。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège zhǐbiāo yuè gāo, shuōmíng qǐyè duì wàibù zījīn de yīlài chéngdù yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ số này càng cao thì càng cho thấy mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồn vốn bên ngoài càng lớn.
黎云英:流动比率等于流动资产除以流动负债,对吗?
Lí Yún Yīng: Liúdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn chúyǐ liúdòng fùzhài, duì ma?
Lê Vân Anh: Hệ số thanh toán hiện hành bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, đúng không anh?
阮明武:对。它可以反映企业用短期资产偿还短期债务的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ fǎnyìng qǐyè yòng duǎnqī zīchǎn chánghuán duǎnqī zhàiwù de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này phản ánh khả năng dùng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
黄秋香:如果流动比率低于一,可能说明流动资产不足以覆盖流动负债。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ liúdòng bǐlǜ dīyú yī, kěnéng shuōmíng liúdòng zīchǎn bùzúyǐ fùgài liúdòng fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Nếu hệ số thanh toán hiện hành thấp hơn 1 thì có thể cho thấy tài sản ngắn hạn không đủ để bao phủ nợ ngắn hạn.
阮明武:是的,但是还要检查流动资产中有没有大量难以收回的应收账款或者慢周转库存。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, dànshì hái yào jiǎnchá liúdòng zīchǎn zhōng yǒu méiyǒu dàliàng nányǐ shōuhuí de yīngshōu zhàngkuǎn huòzhě màn zhōuzhuǎn kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhưng còn phải kiểm tra trong tài sản ngắn hạn có nhiều khoản phải thu khó thu hồi hoặc hàng tồn kho chậm luân chuyển hay không.
丁垂杨:速动比率通常等于流动资产减去库存,再除以流动负债。
Dīng Chuíyáng: Sùdòng bǐlǜ tōngcháng děngyú liúdòng zīchǎn jiǎnqù kùcún, zài chúyǐ liúdòng fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Hệ số thanh toán nhanh thường bằng tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho rồi chia cho nợ ngắn hạn.
阮明武:对。因为库存不一定能够马上变成现金,所以速动比率的要求更严格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi kùcún bù yídìng nénggòu mǎshàng biàn chéng xiànjīn, suǒyǐ sùdòng bǐlǜ de yāoqiú gèng yángé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì hàng tồn kho không nhất định có thể chuyển ngay thành tiền nên hệ số thanh toán nhanh có yêu cầu chặt chẽ hơn.
黎云英:库存周转率等于销售成本除以平均库存。
Lí Yún Yīng: Kùcún zhōuzhuǎnlǜ děngyú xiāoshòu chéngběn chúyǐ píngjūn kùcún.
Lê Vân Anh: Vòng quay hàng tồn kho bằng giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho bình quân.
阮明武:完全正确。周转率越高,通常说明库存销售和使用的速度越快。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhōuzhuǎnlǜ yuè gāo, tōngcháng shuōmíng kùcún xiāoshòu hé shǐyòng de sùdù yuè kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vòng quay càng cao thường cho thấy tốc độ bán và sử dụng hàng tồn kho càng nhanh.
黄秋香:但是如果库存周转率太高,也可能说明企业准备的库存太少。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì rúguǒ kùcún zhōuzhuǎnlǜ tài gāo, yě kěnéng shuōmíng qǐyè zhǔnbèi de kùcún tài shǎo.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên, nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao thì cũng có thể cho thấy doanh nghiệp chuẩn bị lượng tồn kho quá ít.
阮明武:对。库存太少可能影响生产或者导致公司不能按时交货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún tài shǎo kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn huòzhě dǎozhì gōngsī bùnéng ànshí jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho quá ít có thể ảnh hưởng đến sản xuất hoặc khiến công ty không thể giao hàng đúng hạn.
丁垂杨:应收账款周转率等于赊销收入除以平均应收账款。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ děngyú shēxiāo shōurù chúyǐ píngjūn yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vòng quay công nợ phải thu bằng doanh thu bán chịu chia cho công nợ phải thu bình quân.
阮明武:对。周转率越高,通常说明企业收款速度越快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhōuzhuǎnlǜ yuè gāo, tōngcháng shuōmíng qǐyè shōukuǎn sùdù yuè kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vòng quay càng cao thường cho thấy tốc độ thu tiền của doanh nghiệp càng nhanh.
黎云英:平均收款天数可以用一年天数除以应收账款周转率来计算。
Lí Yún Yīng: Píngjūn shōukuǎn tiānshù kěyǐ yòng yì nián tiānshù chúyǐ yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ lái jìsuàn.
Lê Vân Anh: Số ngày thu tiền bình quân có thể được tính bằng số ngày trong năm chia cho vòng quay công nợ phải thu.
阮明武:对。如果平均收款天数越来越长,就要检查客户有没有拖延付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ píngjūn shōukuǎn tiānshù yuèláiyuè cháng, jiù yào jiǎnchá kèhù yǒu méiyǒu tuōyán fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số ngày thu tiền bình quân ngày càng dài thì phải kiểm tra khách hàng có đang chậm thanh toán hay không.
黄秋香:还要跟合同中的付款期限进行比较,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào gēn hétong zhōng de fùkuǎn qīxiàn jìnxíng bǐjiào, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Còn phải so sánh với thời hạn thanh toán trong hợp đồng, đúng không anh?
阮明武:对。如果合同规定三十天付款,但是平均收款天数是六十天,就说明收款管理存在问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hétong guīdìng sānshí tiān fùkuǎn, dànshì píngjūn shōukuǎn tiānshù shì liùshí tiān, jiù shuōmíng shōukuǎn guǎnlǐ cúnzài wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng quy định thanh toán trong 30 ngày nhưng số ngày thu tiền bình quân là 60 ngày thì việc quản lý thu hồi công nợ đang có vấn đề.
丁垂杨:应付账款周转率等于赊购金额除以平均应付账款。
Dīng Chuíyáng: Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ děngyú shēgòu jīn’é chúyǐ píngjūn yīngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vòng quay công nợ phải trả bằng giá trị mua chịu chia cho công nợ phải trả bình quân.
阮明武:对。这个指标可以反映企业支付供应商货款的速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo kěyǐ fǎnyìng qǐyè zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn de sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này phản ánh tốc độ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
黎云英:平均付款天数可以用一年天数除以应付账款周转率来计算。
Lí Yún Yīng: Píngjūn fùkuǎn tiānshù kěyǐ yòng yì nián tiānshù chúyǐ yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ lái jìsuàn.
Lê Vân Anh: Số ngày thanh toán bình quân có thể được tính bằng số ngày trong năm chia cho vòng quay công nợ phải trả.
阮明武:完全正确。付款时间太短可能影响现金流,太长又可能影响供应商关系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fùkuǎn shíjiān tài duǎn kěnéng yǐngxiǎng xiànjīnliú, tài cháng yòu kěnéng yǐngxiǎng gōngyìngshāng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thời gian thanh toán quá ngắn có thể ảnh hưởng đến dòng tiền, còn quá dài có thể ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp.
黄秋香:资产使用效率等于收入除以平均总资产吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zīchǎn shǐyòng xiàolǜ děngyú shōurù chúyǐ píngjūn zǒng zīchǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Hiệu suất sử dụng tài sản có bằng doanh thu chia cho tổng tài sản bình quân không anh?
阮明武:对。这个指标说明企业每使用一元资产可以创造多少收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo shuōmíng qǐyè měi shǐyòng yì yuán zīchǎn kěyǐ chuàngzào duōshao shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này cho biết cứ sử dụng một đồng tài sản thì doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu.
丁垂杨:如果公司购买了很多设备,但是收入没有增加,资产使用效率可能会下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī gòumǎi le hěn duō shèbèi, dànshì shōurù méiyǒu zēngjiā, zīchǎn shǐyòng xiàolǜ kěnéng huì xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty mua nhiều thiết bị nhưng doanh thu không tăng thì hiệu suất sử dụng tài sản có thể giảm.
阮明武:对。所以购买新资产以前,要认真评价实际需求和预计收益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ gòumǎi xīn zīchǎn yǐqián, yào rènzhēn píngjià shíjì xūqiú hé yùjì shōuyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi mua tài sản mới phải đánh giá nghiêm túc nhu cầu thực tế và lợi ích dự kiến.
黎云英:资产收益率等于税后利润除以平均总资产。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn shōuyìlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ píngjūn zǒng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Tỷ suất sinh lời trên tài sản bằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản bình quân.
阮明武:对。这个指标通常叫作资产回报率,也就是ROA。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo tōngcháng jiàozuò zīchǎn huíbàolǜ, yě jiùshì ROA.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này thường được gọi là tỷ suất sinh lời trên tài sản, tức ROA.
黄秋香:ROA越高,一般说明企业利用资产创造利润的能力越强。
Huáng Qiū Xiāng: ROA yuè gāo, yìbān shuōmíng qǐyè lìyòng zīchǎn chuàngzào lìrùn de nénglì yuè qiáng.
Hoàng Thu Hương: ROA càng cao thường cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp càng mạnh.
阮明武:对。但是不同类型企业的资产规模不同,所以比较时要选择合适的对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùtóng lèixíng qǐyè de zīchǎn guīmó bùtóng, suǒyǐ bǐjiào shí yào xuǎnzé héshì de duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, quy mô tài sản của các loại hình doanh nghiệp khác nhau không giống nhau nên khi so sánh phải chọn đối tượng phù hợp.
丁垂杨:所有者权益收益率等于税后利润除以平均所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì shōuyìlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ píngjūn suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân.
阮明武:完全正确。这个指标通常叫作净资产收益率,也就是ROE。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège zhǐbiāo tōngcháng jiàozuò jìng zīchǎn shōuyìlǜ, yě jiùshì ROE.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ số này thường được gọi là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tức ROE.
黎云英:ROE可以反映所有者投入的资本带来了多少利润。
Lí Yún Yīng: ROE kěyǐ fǎnyìng suǒyǒuzhě tóurù de zīběn dàilái le duōshao lìrùn.
Lê Vân Anh: ROE có thể phản ánh số vốn chủ sở hữu đầu tư đã tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.
阮明武:对。但是如果企业大量借款,ROE可能提高,财务风险也可能同时增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rúguǒ qǐyè dàliàng jièkuǎn, ROE kěnéng tígāo, cáiwù fēngxiǎn yě kěnéng tóngshí zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vay nợ nhiều thì ROE có thể tăng nhưng rủi ro tài chính cũng có thể tăng đồng thời.
黄秋香:经营活动现金流可以反映企业日常经营产生现金的能力。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú kěyǐ fǎnyìng qǐyè rìcháng jīngyíng chǎnshēng xiànjīn de nénglì.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng tạo tiền từ hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp.
阮明武:对。长期来看,健康的企业应该能够从经营活动中持续产生正现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī lái kàn, jiànkāng de qǐyè yīnggāi nénggòu cóng jīngyíng huódòng zhōng chíxù chǎnshēng zhèng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xét trong dài hạn, một doanh nghiệp lành mạnh phải có khả năng liên tục tạo ra dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:如果企业有利润,但是经营活动现金流长期为负数,就要检查应收账款和库存。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè yǒu lìrùn, dànshì jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī wéi fùshù, jiù yào jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm trong thời gian dài thì phải kiểm tra công nợ phải thu và hàng tồn kho.
阮明武:说得很好。还要检查收入确认是否过早,以及费用和负债是否记录完整。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hái yào jiǎnchá shōurù quèrèn shìfǒu guòzǎo, yǐjí fèiyòng hé fùzhài shìfǒu jìlù wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Còn phải kiểm tra doanh thu có được ghi nhận quá sớm hay không, đồng thời chi phí và nợ phải trả đã được ghi nhận đầy đủ chưa.
第三十部分:错误和未解决问题
Dì sānshí bùfen: Cuòwù hé wèi jiějué wèntí
Phần 30: Các sai sót và vấn đề tồn tại
黎云英:完成财务指标分析以后,我们是不是要继续整理会计工作中存在的问题?
Lí Yún Yīng: Wánchéng cáiwù zhǐbiāo fēnxī yǐhòu, wǒmen shì bú shì yào jìxù zhěnglǐ kuàijì gōngzuò zhōng cúnzài de wèntí?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành phân tích các chỉ số tài chính, chúng ta có tiếp tục tổng hợp những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán không anh?
阮明武:对。报告不能只写好的结果,还要真实说明错误、风险和没有完成的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào bùnéng zhǐ xiě hǎo de jiéguǒ, hái yào zhēnshí shuōmíng cuòwù、fēngxiǎn hé méiyǒu wánchéng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo không thể chỉ viết những kết quả tốt mà còn phải trung thực trình bày sai sót, rủi ro và những công việc chưa hoàn thành.
黄秋香:第一个常见问题是会计凭证不完整。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí ge chángjiàn wèntí shì kuàijì píngzhèng bù wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Vấn đề thường gặp đầu tiên là chứng từ kế toán chưa đầy đủ.
阮明武:对。比如缺少合同、发票、付款证明、验收记录或者批准文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú quēshǎo hétong、fāpiào、fùkuǎn zhèngmíng、yànshōu jìlù huòzhě pīzhǔn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thiếu hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu hoặc văn bản phê duyệt.
丁垂杨:对于不完整的凭证,报告要写明缺少什么资料、由谁补充和最后完成日期。
Dīng Chuíyáng: Duìyú bù wánzhěng de píngzhèng, bàogào yào xiěmíng quēshǎo shénme zīliào、yóu shéi bǔchōng hé zuìhòu wánchéng rìqī.
Đinh Thùy Dương: Đối với chứng từ chưa đầy đủ, báo cáo phải ghi rõ thiếu tài liệu gì, ai bổ sung và ngày cuối cùng phải hoàn thành.
阮明武:完全正确。不能只写“单据不够”,而不提出具体处理计划。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng zhǐ xiě “dānjù bú gòu”, ér bù tíchū jùtǐ chǔlǐ jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được chỉ ghi “chứng từ chưa đủ” mà không đưa ra kế hoạch xử lý cụ thể.
黎云英:第二个问题是发票不合法或者不符合规定。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge wèntí shì fāpiào bù héfǎ huòzhě bù fúhé guīdìng.
Lê Vân Anh: Vấn đề thứ hai là hóa đơn không hợp lệ hoặc không phù hợp với quy định.
阮明武:对。可能是税号错误、商品内容不清楚、金额错误或者发票信息跟合同不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì shuìhào cuòwù、shāngpǐn nèiróng bù qīngchu、jīn’é cuòwù huòzhě fāpiào xìnxī gēn hétong bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là sai mã số thuế, nội dung hàng hóa không rõ, sai số tiền hoặc thông tin hóa đơn không thống nhất với hợp đồng.
黄秋香:有些发票虽然已经收到,但是还没有申报。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒuxiē fāpiào suīrán yǐjīng shōudào, dànshì hái méiyǒu shēnbào.
Hoàng Thu Hương: Một số hóa đơn tuy đã nhận được nhưng vẫn chưa được kê khai.
阮明武:对。报告要说明发票所属期间、未申报原因和预计调整时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng fāpiào suǒshǔ qījiān、wèi shēnbào yuányīn hé yùjì tiáozhěng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải nêu rõ hóa đơn thuộc kỳ nào, nguyên nhân chưa kê khai và thời gian dự kiến điều chỉnh.
丁垂杨:还有一些经济业务已经发生,但是会计还没有记账。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yìxiē jīngjì yèwù yǐjīng fāshēng, dànshì kuàijì hái méiyǒu jìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Còn có một số nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh nhưng kế toán vẫn chưa hạch toán.
阮明武:对。比如银行手续费、未收到发票的服务费或者月末应计费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yínháng shǒuxùfèi、wèi shōudào fāpiào de fúwùfèi huòzhě yuèmò yīngjì fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phí ngân hàng, chi phí dịch vụ chưa nhận hóa đơn hoặc chi phí phải trả cuối tháng.
黎云英:会计人员也可能把业务记入错误的账户。
Lí Yún Yīng: Kuàijì rényuán yě kěnéng bǎ yèwù jìrù cuòwù de zhànghù.
Lê Vân Anh: Nhân viên kế toán cũng có thể hạch toán nghiệp vụ vào sai tài khoản.
阮明武:对。比如把固定资产记成办公费用,或者把销售费用记入管理费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú bǎ gùdìng zīchǎn jì chéng bàngōng fèiyòng, huòzhě bǎ xiāoshòu fèiyòng jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ ghi tài sản cố định thành chi phí văn phòng hoặc ghi chi phí bán hàng vào chi phí quản lý.
黄秋香:重复记账会让费用、资产或者负债被记录两次。
Huáng Qiū Xiāng: Chóngfù jìzhàng huì ràng fèiyòng、zīchǎn huòzhě fùzhài bèi jìlù liǎng cì.
Hoàng Thu Hương: Hạch toán trùng sẽ khiến chi phí, tài sản hoặc nợ phải trả bị ghi nhận hai lần.
阮明武:完全正确。常见原因是同一张发票被不同人员重复录入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chángjiàn yuányīn shì tóng yì zhāng fāpiào bèi bùtóng rényuán chóngfù lùrù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nguyên nhân thường gặp là cùng một hóa đơn bị nhiều người nhập lặp lại.
丁垂杨:漏记业务则会让收入、费用、资产或者负债少记。
Dīng Chuíyáng: Lòujì yèwù zé huì ràng shōurù、fèiyòng、zīchǎn huòzhě fùzhài shǎojì.
Đinh Thùy Dương: Hạch toán thiếu sẽ khiến doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nợ phải trả được ghi nhận thiếu.
阮明武:对。漏记可能让利润看起来太高,也可能让企业的负债没有被完整反映。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lòujì kěnéng ràng lìrùn kàn qǐlai tài gāo, yě kěnéng ràng qǐyè de fùzhài méiyǒu bèi wánzhěng fǎnyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi thiếu có thể làm lợi nhuận trông cao hơn thực tế, đồng thời cũng có thể khiến nợ phải trả của doanh nghiệp chưa được phản ánh đầy đủ.
黎云英:客户和供应商的账面余额跟对方确认的数据不一样,就是往来账款差异。
Lí Yún Yīng: Kèhù hé gōngyìngshāng de zhàngmiàn yú’é gēn duìfāng quèrèn de shùjù bù yíyàng, jiùshì wǎnglái zhàngkuǎn chāyì.
Lê Vân Anh: Khi số dư sổ sách của khách hàng hoặc nhà cung cấp không giống số liệu bên kia xác nhận thì đó là chênh lệch công nợ.
阮明武:对。要检查未入账发票、未记录付款、折扣、退货和以前的调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá wèi rùzhàng fāpiào、wèi jìlù fùkuǎn、zhékòu、tuìhuò hé yǐqián de tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra hóa đơn chưa hạch toán, khoản thanh toán chưa ghi nhận, chiết khấu, hàng trả lại và những điều chỉnh trước đây.
黄秋香:银行差异通常来自在途资金、银行手续费和未入账交易。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng chāyì tōngcháng láizì zàitú zījīn、yínháng shǒuxùfèi hé wèi rùzhàng jiāoyì.
Hoàng Thu Hương: Chênh lệch ngân hàng thường đến từ tiền đang chuyển, phí ngân hàng và giao dịch chưa hạch toán.
阮明武:对。所有银行差异都要列入余额调节表,不能长期不处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu yínháng chāyì dōu yào lièrù yú’é tiáojiébiǎo, bùnéng chángqī bù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả chênh lệch ngân hàng phải được đưa vào bảng điều chỉnh số dư, không được để lâu mà không xử lý.
丁垂杨:库存差异可能是账面数量跟实际盘点数量不一样。
Dīng Chuíyáng: Kùcún chāyì kěnéng shì zhàngmiàn shùliàng gēn shíjì pándiǎn shùliàng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch hàng tồn kho có thể là số lượng trên sổ không giống số lượng kiểm kê thực tế.
阮明武:对。还可能是数量正确,但是单价或者库存价值计算错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng shì shùliàng zhèngquè, dànshì dānjià huòzhě kùcún jiàzhí jìsuàn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể số lượng đúng nhưng đơn giá hoặc giá trị hàng tồn kho được tính sai.
黎云英:现金日记账余额跟实际现金不一样,就是现金差异。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn rìjìzhàng yú’é gēn shíjì xiànjīn bù yíyàng, jiùshì xiànjīn chāyì.
Lê Vân Anh: Khi số dư sổ quỹ tiền mặt không giống tiền thực tế thì đó là chênh lệch quỹ tiền mặt.
阮明武:完全正确。现金差异要立即调查,因为现金是风险较高的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīn chāyì yào lìjí diàochá, yīnwèi xiànjīn shì fēngxiǎn jiào gāo de zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chênh lệch tiền mặt phải được điều tra ngay vì tiền mặt là tài sản có rủi ro cao.
黄秋香:员工超过规定时间还没有完成结算的暂借款,要列为逾期暂借款。
Huáng Qiū Xiāng: Yuángōng chāoguò guīdìng shíjiān hái méiyǒu wánchéng jiésuàn de zànjièkuǎn, yào lièwéi yúqī zànjièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khoản tạm ứng mà nhân viên đã quá thời hạn quy định nhưng vẫn chưa hoàn ứng phải được liệt kê là tạm ứng quá hạn.
阮明武:对。要说明员工姓名、金额、逾期天数和处理建议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào shuōmíng yuángōng xìngmíng、jīn’é、yúqī tiānshù hé chǔlǐ jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải trình bày tên nhân viên, số tiền, số ngày quá hạn và đề xuất xử lý.
丁垂杨:客户没有按合同时间付款的账款要列为逾期应收账款。
Dīng Chuíyáng: Kèhù méiyǒu àn hétong shíjiān fùkuǎn de zhàngkuǎn yào lièwéi yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khoản khách hàng không thanh toán theo thời hạn hợp đồng phải được liệt kê là công nợ phải thu quá hạn.
阮明武:对。金额大、时间长或者客户情况异常的账款要重点关注。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīn’é dà、shíjiān cháng huòzhě kèhù qíngkuàng yìcháng de zhàngkuǎn yào zhòngdiǎn guānzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khoản nợ có giá trị lớn, thời gian dài hoặc khách hàng có tình hình bất thường phải được theo dõi trọng điểm.
黎云英:税务报告中还没有缴纳的税款要列为应付税款。
Lí Yún Yīng: Shuìwù bàogào zhōng hái méiyǒu jiǎonà de shuìkuǎn yào lièwéi yīngfù shuìkuǎn.
Lê Vân Anh: Những khoản thuế vẫn chưa nộp trong báo cáo thuế phải được liệt kê là thuế còn phải nộp.
阮明武:对。要写清楚税种、金额、到期日和是否已经逾期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xiě qīngchu shuìzhǒng、jīn’é、dàoqīrì hé shìfǒu yǐjīng yúqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ loại thuế, số tiền, ngày đến hạn và đã quá hạn hay chưa.
黄秋香:实际费用高于预算的项目也要列为重要问题。
Huáng Qiū Xiāng: Shíjì fèiyòng gāoyú yùsuàn de xiàngmù yě yào lièwéi zhòngyào wèntí.
Hoàng Thu Hương: Những khoản chi phí thực tế cao hơn ngân sách cũng phải được liệt kê là vấn đề quan trọng.
阮明武:对。要判断超支是合理的业务需要,还是因为控制不严格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào pànduàn chāozhī shì hélǐ de yèwù xūyào, háishì yīnwèi kòngzhì bù yángé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định vượt chi là do nhu cầu kinh doanh hợp lý hay do kiểm soát chưa chặt chẽ.
丁垂杨:实际收入没有达到计划时,也要说明差额和原因。
Dīng Chuíyáng: Shíjì shōurù méiyǒu dádào jìhuà shí, yě yào shuōmíng chā’é hé yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Khi doanh thu thực tế chưa đạt kế hoạch thì cũng phải trình bày chênh lệch và nguyên nhân.
阮明武:完全正确。还要说明哪些产品、客户、地区或者销售人员没有达到目标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào shuōmíng nǎxiē chǎnpǐn、kèhù、dìqū huòzhě xiāoshòu rényuán méiyǒu dádào mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải nêu rõ sản phẩm, khách hàng, khu vực hoặc nhân viên kinh doanh nào chưa đạt mục tiêu.
黎云英:有些资产虽然已经购买,但是还没有建立资产代码或者使用记录。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē zīchǎn suīrán yǐjīng gòumǎi, dànshì hái méiyǒu jiànlì zīchǎn dàimǎ huòzhě shǐyòng jìlù.
Lê Vân Anh: Một số tài sản tuy đã được mua nhưng vẫn chưa được lập mã tài sản hoặc hồ sơ sử dụng.
阮明武:对。这说明资产管理还不完整,也可能导致资产丢失或者重复购买。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shuōmíng zīchǎn guǎnlǐ hái bù wánzhěng, yě kěnéng dǎozhì zīchǎn diūshī huòzhě chóngfù gòumǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy quản lý tài sản chưa đầy đủ và cũng có thể dẫn đến mất tài sản hoặc mua trùng.
黄秋香:税务风险项目包括风险发票、不可扣除费用和错误申报。
Huáng Qiū Xiāng: Shuìwù fēngxiǎn xiàngmù bāokuò fēngxiǎn fāpiào、bùkě kòuchú fèiyòng hé cuòwù shēnbào.
Hoàng Thu Hương: Những khoản có rủi ro về thuế bao gồm hóa đơn rủi ro, chi phí không được trừ và kê khai sai.
阮明武:对。每一个税务风险都要评估可能被追缴的税款、罚款和滞纳金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yí ge shuìwù fēngxiǎn dōu yào pínggū kěnéng bèi zhuījiǎo de shuìkuǎn、fákuǎn hé zhìnàjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi rủi ro thuế đều phải được đánh giá số thuế có thể bị truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp.
第三十一部分:各项变动的原因
Dì sānshíyī bùfen: Gè xiàng biàndòng de yuányīn
Phần 31: Nguyên nhân của các biến động
丁垂杨:阮明武老板,发现数据变化以后,我们应该怎样分析原因?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fāxiàn shùjù biànhuà yǐhòu, wǒmen yīnggāi zěnyàng fēnxī yuányīn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi phát hiện số liệu biến động, chúng ta nên phân tích nguyên nhân như thế nào ạ?
阮明武:要先确认变化发生在哪个项目,再区分外部原因、内部原因和会计处理原因。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān quèrèn biànhuà fāshēng zài nǎ ge xiàngmù, zài qūfēn wàibù yuányīn、nèibù yuányīn hé kuàijì chǔlǐ yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác định biến động phát sinh ở khoản mục nào, sau đó phân biệt nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân nội bộ và nguyên nhân do xử lý kế toán.
黎云英:原材料价格变动会直接影响生产成本和销售成本。
Lí Yún Yīng: Yuáncáiliào jiàgé biàndòng huì zhíjiē yǐngxiǎng shēngchǎn chéngběn hé xiāoshòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Biến động giá nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán.
阮明武:对。分析时要比较采购价格、采购数量和不同供应商的报价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī shí yào bǐjiào cǎigòu jiàgé、cǎigòu shùliàng hé bùtóng gōngyìngshāng de bàojià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích phải so sánh giá mua, số lượng mua và báo giá của các nhà cung cấp khác nhau.
黄秋香:汇率变动会影响进口成本、外币债务和财务费用。
Huáng Qiū Xiāng: Huìlǜ biàndòng huì yǐngxiǎng jìnkǒu chéngběn、wàibì zhàiwù hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến giá vốn nhập khẩu, nợ ngoại tệ và chi phí tài chính.
阮明武:对。要区分已经实现的汇率差额和期末评价产生的未实现差额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào qūfēn yǐjīng shíxiàn de huìlǜ chā’é hé qīmò píngjià chǎnshēng de wèi shíxiàn chā’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chênh lệch chưa thực hiện phát sinh từ đánh giá cuối kỳ.
丁垂杨:销售数量变化会影响收入、销售成本和库存水平。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shùliàng biànhuà huì yǐngxiǎng shōurù、xiāoshòu chéngběn hé kùcún shuǐpíng.
Đinh Thùy Dương: Thay đổi sản lượng bán hàng sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, giá vốn và mức tồn kho.
阮明武:完全正确。如果销售数量下降,要检查市场需求、销售渠道和客户流失情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ xiāoshòu shùliàng xiàjiàng, yào jiǎnchá shìchǎng xūqiú、xiāoshòu qúdào hé kèhù liúshī qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu số lượng bán giảm thì phải kiểm tra nhu cầu thị trường, kênh bán hàng và tình hình mất khách hàng.
黎云英:销售价格变化也会影响收入和毛利率。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu jiàgé biànhuà yě huì yǐngxiǎng shōurù hé máolìlǜ.
Lê Vân Anh: Thay đổi giá bán cũng sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và tỷ suất lợi nhuận gộp.
阮明武:对。降价可能增加销量,但是也可能降低每个产品的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàngjià kěnéng zēngjiā xiāoliàng, dànshì yě kěnéng jiàngdī měi ge chǎnpǐn de lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giảm giá có thể làm tăng sản lượng bán nhưng cũng có thể làm giảm lợi nhuận trên mỗi sản phẩm.
黄秋香:产品结构变化是指不同产品在总销售收入中的比例发生变化。
Huáng Qiū Xiāng: Chǎnpǐn jiégòu biànhuà shì zhǐ bùtóng chǎnpǐn zài zǒng xiāoshòu shōurù zhōng de bǐlì fāshēng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Thay đổi cơ cấu sản phẩm là tỷ trọng của các sản phẩm khác nhau trong tổng doanh thu bán hàng thay đổi.
阮明武:对。如果低利润产品的销售比例增加,收入可能增长,但是总体利润率可能下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dī lìrùn chǎnpǐn de xiāoshòu bǐlì zēngjiā, shōurù kěnéng zēngzhǎng, dànshì zǒngtǐ lìrùnlǜ kěnéng xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tỷ trọng bán sản phẩm có lợi nhuận thấp tăng thì doanh thu có thể tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận tổng thể có thể giảm.
丁垂杨:人工费用增加可能来自员工人数增加、工资调整或者加班时间增加。
Dīng Chuíyáng: Réngōng fèiyòng zēngjiā kěnéng láizì yuángōng rénshù zēngjiā、gōngzī tiáozhěng huòzhě jiābān shíjiān zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Chi phí nhân công tăng có thể đến từ số lượng nhân viên tăng, điều chỉnh lương hoặc thời gian làm thêm tăng.
阮明武:对。还要分析人工费用增加以后,产量、收入和工作效率有没有相应提高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fēnxī réngōng fèiyòng zēngjiā yǐhòu, chǎnliàng、shōurù hé gōngzuò xiàolǜ yǒu méiyǒu xiāngyìng tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân tích sau khi chi phí nhân công tăng thì sản lượng, doanh thu và hiệu suất công việc có tăng tương ứng hay không.
黎云英:运输费用增加可能是因为燃料价格上涨、运输次数增加或者运输距离变长。
Lí Yún Yīng: Yùnshū fèiyòng zēngjiā kěnéng shì yīnwèi ránliào jiàgé shàngzhǎng、yùnshū cìshù zēngjiā huòzhě yùnshū jùlí biàn cháng.
Lê Vân Anh: Chi phí vận chuyển tăng có thể do giá nhiên liệu tăng, số lần vận chuyển tăng hoặc khoảng cách vận chuyển dài hơn.
阮明武:对。也可能是采购计划不合理,导致公司多次进行小批量运输。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì cǎigòu jìhuà bù hélǐ, dǎozhì gōngsī duō cì jìnxíng xiǎo pīliàng yùnshū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể do kế hoạch mua hàng không hợp lý, khiến công ty phải vận chuyển nhiều lần với số lượng nhỏ.
黄秋香:租赁费用增加可能是因为租金调整、增加办公面积或者租用新的厂房。
Huáng Qiū Xiāng: Zūlìn fèiyòng zēngjiā kěnéng shì yīnwèi zūjīn tiáozhěng、zēngjiā bàngōng miànjī huòzhě zūyòng xīn de chǎngfáng.
Hoàng Thu Hương: Chi phí thuê mặt bằng tăng có thể do điều chỉnh tiền thuê, tăng diện tích văn phòng hoặc thuê nhà xưởng mới.
阮明武:完全正确。报告要分析新增面积有没有真正被有效使用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bàogào yào fēnxī xīnzēng miànjī yǒu méiyǒu zhēnzhèng bèi yǒuxiào shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo phải phân tích diện tích tăng thêm có thực sự được sử dụng hiệu quả hay không.
丁垂杨:贷款利息增加可能是因为借款余额增加或者贷款利率提高。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn lìxī zēngjiā kěnéng shì yīnwèi jièkuǎn yú’é zēngjiā huòzhě dàikuǎn lìlǜ tígāo.
Đinh Thùy Dương: Chi phí lãi vay tăng có thể do dư nợ vay tăng hoặc lãi suất vay tăng.
阮明武:对。还可能是公司没有按时还款,产生了罚息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng shì gōngsī méiyǒu ànshí huánkuǎn, chǎnshēng le fáxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể công ty không trả nợ đúng hạn nên phát sinh lãi phạt.
黎云英:不良品和销售退回增加会同时影响收入、成本和库存。
Lí Yún Yīng: Bùliángpǐn hé xiāoshòu tuìhuí zēngjiā huì tóngshí yǐngxiǎng shōurù、chéngběn hé kùcún.
Lê Vân Anh: Hàng lỗi và hàng bán bị trả lại tăng sẽ đồng thời ảnh hưởng đến doanh thu, giá vốn và hàng tồn kho.
阮明武:对。要检查产品质量、包装、运输和客户投诉原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng、bāozhuāng、yùnshū hé kèhù tóusù yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói, vận chuyển và nguyên nhân khách hàng khiếu nại.
黄秋香:客户延迟付款会增加应收账款,也会让经营现金流变差。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù yánchí fùkuǎn huì zēngjiā yīngshōu zhàngkuǎn, yě huì ràng jīngyíng xiànjīnliú biàn chà.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng chậm thanh toán sẽ làm tăng công nợ phải thu và khiến dòng tiền kinh doanh xấu đi.
阮明武:完全正确。原因可能是客户资金困难、对账差异或者公司催收不及时。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yuányīn kěnéng shì kèhù zījīn kùnnan、duìzhàng chāyì huòzhě gōngsī cuīshōu bù jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nguyên nhân có thể là khách hàng khó khăn về tài chính, có chênh lệch đối chiếu hoặc công ty đôn đốc thu hồi chưa kịp thời.
丁垂杨:供应商改变付款条件也会影响公司的现金安排。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng gǎibiàn fùkuǎn tiáojiàn yě huì yǐngxiǎng gōngsī de xiànjīn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp thay đổi điều kiện thanh toán cũng sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí tiền của công ty.
阮明武:对。如果付款期限从六十天缩短到三十天,公司的短期付款压力就会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fùkuǎn qīxiàn cóng liùshí tiān suōduǎn dào sānshí tiān, gōngsī de duǎnqī fùkuǎn yālì jiù huì zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời hạn thanh toán bị rút từ 60 ngày xuống còn 30 ngày thì áp lực thanh toán ngắn hạn của công ty sẽ tăng.
黎云英:计划外费用是预算中没有安排,但是实际又发生的费用。
Lí Yún Yīng: Jìhuàwài fèiyòng shì yùsuàn zhōng méiyǒu ānpái, dànshì shíjì yòu fāshēng de fèiyòng.
Lê Vân Anh: Chi phí ngoài kế hoạch là chi phí không được bố trí trong ngân sách nhưng thực tế vẫn phát sinh.
阮明武:对。计划外费用可能是紧急维修、意外赔偿或者临时采购。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìhuàwài fèiyòng kěnéng shì jǐnjí wéixiū、yìwài péicháng huòzhě línshí cǎigòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí ngoài kế hoạch có thể là sửa chữa khẩn cấp, bồi thường ngoài dự kiến hoặc mua hàng tạm thời.
黄秋香:会计处理错误也会让财务数据出现不正常变化。
Huáng Qiū Xiāng: Kuàijì chǔlǐ cuòwù yě huì ràng cáiwù shùjù chūxiàn bù zhèngcháng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Sai sót trong quá trình hạch toán cũng sẽ khiến số liệu tài chính xuất hiện biến động bất thường.
阮明武:完全正确。所以在分析经营原因以前,一定要先确认会计数据本身没有错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zài fēnxī jīngyíng yuányīn yǐqián, yídìng yào xiān quèrèn kuàijì shùjù běnshēn méiyǒu cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy trước khi phân tích nguyên nhân kinh doanh, nhất định phải xác nhận bản thân số liệu kế toán không có sai sót.
第三十二部分:建议和解决方案
Dì sānshí’èr bùfen: Jiànyì hé jiějué fāng’àn
Phần 32: Kiến nghị và giải pháp
黎云英:发现问题和分析原因以后,报告的最后部分应该提出建议和解决方案。
Lí Yún Yīng: Fāxiàn wèntí hé fēnxī yuányīn yǐhòu, bàogào de zuìhòu bùfen yīnggāi tíchū jiànyì hé jiějué fāng’àn.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện vấn đề và phân tích nguyên nhân, phần cuối của báo cáo phải đưa ra kiến nghị và giải pháp.
阮明武:对。建议必须具体、可以执行,而且要有负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiànyì bìxū jùtǐ、kěyǐ zhíxíng, érqiě yào yǒu fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiến nghị phải cụ thể, có thể thực hiện và phải có người phụ trách cùng thời hạn hoàn thành.
黄秋香:对于应收账款过高的问题,第一项建议是加强收款工作。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú yīngshōu zhàngkuǎn guò gāo de wèntí, dì yí xiàng jiànyì shì jiāqiáng shōukuǎn gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Đối với vấn đề công nợ phải thu quá cao, kiến nghị đầu tiên là tăng cường thu hồi công nợ.
阮明武:对。可以按照账龄给客户分类,并制定每日、每周和每月的收款计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ ànzhào zhànglíng gěi kèhù fēnlèi, bìng zhìdìng měirì、měizhōu hé měiyuè de shōukuǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể phân loại khách hàng theo tuổi nợ và xây dựng kế hoạch thu tiền hằng ngày, hằng tuần và hằng tháng.
丁垂杨:对于长期逾期的客户,可以暂停赊销,并要求客户提出明确的付款时间。
Dīng Chuíyáng: Duìyú chángqī yúqī de kèhù, kěyǐ zàntíng shēxiāo, bìng yāoqiú kèhù tíchū míngquè de fùkuǎn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đối với khách hàng quá hạn lâu ngày, có thể tạm dừng bán chịu và yêu cầu khách hàng đưa ra thời gian thanh toán rõ ràng.
阮明武:说得很好。必要时还可以要求分期付款、增加担保或者采取法律措施。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Bìyào shí hái kěyǐ yāoqiú fēnqī fùkuǎn、zēngjiā dānbǎo huòzhě cǎiqǔ fǎlǜ cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Khi cần thiết còn có thể yêu cầu thanh toán theo từng đợt, bổ sung bảo đảm hoặc áp dụng biện pháp pháp lý.
黎云英:对于应付账款,公司要建立供应商付款计划。
Lí Yún Yīng: Duìyú yīngfù zhàngkuǎn, gōngsī yào jiànlì gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Đối với công nợ phải trả, công ty phải xây dựng kế hoạch thanh toán nhà cung cấp.
阮明武:对。付款计划要根据到期日、优先级、资金情况和折扣条件安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn jìhuà yào gēnjù dàoqīrì、yōuxiānjí、zījīn qíngkuàng hé zhékòu tiáojiàn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch thanh toán phải được sắp xếp căn cứ vào ngày đến hạn, mức độ ưu tiên, tình hình nguồn tiền và điều kiện chiết khấu.
黄秋香:费用管理方面要按照批准的预算控制各项支出。
Huáng Qiū Xiāng: Fèiyòng guǎnlǐ fāngmiàn yào ànzhào pīzhǔn de yùsuàn kòngzhì gè xiàng zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Về quản lý chi phí, phải kiểm soát từng khoản chi theo ngân sách đã được phê duyệt.
阮明武:完全正确。超过预算的支出必须提前说明原因并取得批准。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chāoguò yùsuàn de zhīchū bìxū tíqián shuōmíng yuányīn bìng qǔdé pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoản chi vượt ngân sách phải được giải thích nguyên nhân trước và có phê duyệt.
丁垂杨:对于慢周转库存,可以降价销售、调到其他部门或者退还供应商。
Dīng Chuíyáng: Duìyú màn zhōuzhuǎn kùcún, kěyǐ jiàngjià xiāoshòu、diào dào qítā bùmén huòzhě tuìhuán gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Đối với hàng tồn kho chậm luân chuyển, có thể bán giảm giá, điều chuyển sang bộ phận khác hoặc trả lại nhà cung cấp.
阮明武:对。已经损坏或者过期的库存要及时清理,不能长期留在账上和仓库里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐjīng sǔnhuài huòzhě guòqī de kùcún yào jíshí qīnglǐ, bùnéng chángqī liú zài zhàng shàng hé cāngkù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho đã hư hỏng hoặc hết hạn phải được xử lý kịp thời, không được để lâu trên sổ sách và trong kho.
黎云英:对于逾期暂借款,要检查员工姓名、金额、用途和未结算原因。
Lí Yún Yīng: Duìyú yúqī zànjièkuǎn, yào jiǎnchá yuángōng xìngmíng、jīn’é、yòngtú hé wèi jiésuàn yuányīn.
Lê Vân Anh: Đối với khoản tạm ứng quá hạn, phải kiểm tra tên nhân viên, số tiền, mục đích và nguyên nhân chưa hoàn ứng.
阮明武:对。没有完成旧暂借款结算的员工,原则上不能继续领取新的暂借款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu wánchéng jiù zànjièkuǎn jiésuàn de yuángōng, yuánzé shàng bùnéng jìxù lǐngqǔ xīn de zànjièkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Về nguyên tắc, nhân viên chưa hoàn tất khoản tạm ứng cũ không được tiếp tục nhận khoản tạm ứng mới.
黄秋香:对于缺少的凭证,要建立补充清单,并每天跟踪处理进度。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú quēshǎo de píngzhèng, yào jiànlì bǔchōng qīngdān, bìng měitiān gēnzōng chǔlǐ jìndù.
Hoàng Thu Hương: Đối với chứng từ còn thiếu, phải lập danh sách bổ sung và theo dõi tiến độ xử lý hằng ngày.
阮明武:完全正确。清单要包括资料名称、负责人员、要求日期和完成状态。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qīngdān yào bāokuò zīliào míngchēng、fùzé rényuán、yāoqiú rìqī hé wánchéng zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Danh sách phải bao gồm tên tài liệu, người phụ trách, ngày yêu cầu và trạng thái hoàn thành.
丁垂杨:对于错误的会计分录,要及时编制调整分录。
Dīng Chuíyáng: Duìyú cuòwù de kuàijì fēnlù, yào jíshí biānzhì tiáozhěng fēnlù.
Đinh Thùy Dương: Đối với bút toán kế toán sai, phải kịp thời lập bút toán điều chỉnh.
阮明武:对。调整以前要保留原来的记录,并说明为什么调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tiáozhěng yǐqián yào bǎoliú yuánlái de jìlù, bìng shuōmíng wèishénme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi điều chỉnh phải giữ lại hồ sơ ban đầu và giải thích tại sao điều chỉnh.
黎云英:公司还要定期对账,不能只在年底才检查。
Lí Yún Yīng: Gōngsī hái yào dìngqī duìzhàng, bùnéng zhǐ zài niándǐ cái jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Công ty còn phải đối chiếu số liệu định kỳ, không thể chỉ đến cuối năm mới kiểm tra.
阮明武:对。现金和银行可以每天核对,客户和供应商可以每月核对,存货和资产要定期盘点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn hé yínháng kěyǐ měitiān héduì, kèhù hé gōngyìngshāng kěyǐ měiyuè héduì, kùcún hé zīchǎn yào dìngqī pándiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền mặt và ngân hàng có thể đối chiếu hằng ngày, khách hàng và nhà cung cấp có thể đối chiếu hằng tháng, còn hàng tồn kho và tài sản phải được kiểm kê định kỳ.
黄秋香:发票管理方面要加强供应商检查和发票信息检查。
Huáng Qiū Xiāng: Fāpiào guǎnlǐ fāngmiàn yào jiāqiáng gōngyìngshāng jiǎnchá hé fāpiào xìnxī jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Về quản lý hóa đơn, phải tăng cường kiểm tra nhà cung cấp và thông tin hóa đơn.
阮明武:完全正确。收到发票以后要及时核对税号、金额、业务内容和合同资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōudào fāpiào yǐhòu yào jíshí héduì shuìhào、jīn’é、yèwù nèiróng hé hétong zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi nhận hóa đơn phải kịp thời đối chiếu mã số thuế, số tiền, nội dung nghiệp vụ và hồ sơ hợp đồng.
丁垂杨:税务风险控制要从合同、发票、付款和会计处理四个方面一起检查。
Dīng Chuíyáng: Shuìwù fēngxiǎn kòngzhì yào cóng hétong、fāpiào、fùkuǎn hé kuàijì chǔlǐ sì ge fāngmiàn yìqǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Kiểm soát rủi ro thuế phải đồng thời kiểm tra từ bốn phương diện là hợp đồng, hóa đơn, thanh toán và hạch toán kế toán.
阮明武:对。重大税务问题要及时向负责人报告,不能等到税务检查时才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdà shuìwù wèntí yào jíshí xiàng fùzérén bàogào, bùnéng děng dào shuìwù jiǎnchá shí cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề thuế quan trọng phải được báo cáo kịp thời cho người phụ trách, không được chờ đến khi cơ quan thuế kiểm tra mới xử lý.
黎云英:优化现金流可以从加快收款、合理延长付款时间和控制库存开始。
Lí Yún Yīng: Yōuhuà xiànjīnliú kěyǐ cóng jiākuài shōukuǎn、hélǐ yáncháng fùkuǎn shíjiān hé kòngzhì kùcún kāishǐ.
Lê Vân Anh: Tối ưu dòng tiền có thể bắt đầu từ việc đẩy nhanh thu tiền, kéo dài thời gian thanh toán một cách hợp lý và kiểm soát hàng tồn kho.
阮明武:说得很好。还要提前预测未来几个月的现金收入和现金支出。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hái yào tíqián yùcè wèilái jǐ ge yuè de xiànjīn shōurù hé xiànjīn zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Còn phải dự báo trước tiền thu và tiền chi trong vài tháng tới.
黄秋香:如果贷款成本太高,公司可以考虑重新安排借款结构。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dàikuǎn chéngběn tài gāo, gōngsī kěyǐ kǎolǜ chóngxīn ānpái jièkuǎn jiégòu.
Hoàng Thu Hương: Nếu chi phí vay quá cao, công ty có thể xem xét tái cơ cấu các khoản vay.
阮明武:对。可以比较不同银行的利率、期限、抵押条件和提前还款费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ bǐjiào bùtóng yínháng de lìlǜ、qīxiàn、dǐyā tiáojiàn hé tíqián huánkuǎn fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể so sánh lãi suất, thời hạn, điều kiện thế chấp và chi phí trả nợ trước hạn của các ngân hàng khác nhau.
丁垂杨:对于不必要的费用,可以停止、减少或者重新谈判价格。
Dīng Chuíyáng: Duìyú bù bìyào de fèiyòng, kěyǐ tíngzhǐ、jiǎnshǎo huòzhě chóngxīn tánpàn jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Đối với những khoản chi phí không cần thiết, có thể dừng, giảm hoặc đàm phán lại giá.
阮明武:对。但是削减费用以前要评价对收入、质量和员工工作的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì xuējiǎn fèiyòng yǐqián yào píngjià duì shōurù、zhìliàng hé yuángōng gōngzuò de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, trước khi cắt giảm chi phí phải đánh giá ảnh hưởng đối với doanh thu, chất lượng và công việc của nhân viên.
黎云英:提高资产使用效率可以从处理闲置资产和加强设备使用计划开始。
Lí Yún Yīng: Tígāo zīchǎn shǐyòng xiàolǜ kěyǐ cóng chǔlǐ xiánzhì zīchǎn hé jiāqiáng shèbèi shǐyòng jìhuà kāishǐ.
Lê Vân Anh: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản có thể bắt đầu từ việc xử lý tài sản nhàn rỗi và tăng cường kế hoạch sử dụng thiết bị.
阮明武:完全正确。购买新资产以前,也要先检查现有资产有没有被充分使用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gòumǎi xīn zīchǎn yǐqián, yě yào xiān jiǎnchá xiànyǒu zīchǎn yǒu méiyǒu bèi chōngfèn shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi mua tài sản mới cũng phải kiểm tra tài sản hiện có đã được sử dụng đầy đủ hay chưa.
黄秋香:建立费用定额可以帮助企业控制材料、人工、运输和其他费用。
Huáng Qiū Xiāng: Jiànlì fèiyòng dìng’é kěyǐ bāngzhù qǐyè kòngzhì cáiliào、réngōng、yùnshū hé qítā fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Xây dựng định mức chi phí có thể giúp doanh nghiệp kiểm soát nguyên vật liệu, nhân công, vận chuyển và các chi phí khác.
阮明武:对。定额要根据历史数据、技术要求和实际业务情况制定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìng’é yào gēnjù lìshǐ shùjù、jìshù yāoqiú hé shíjì yèwù qíngkuàng zhìdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Định mức phải được xây dựng căn cứ vào số liệu lịch sử, yêu cầu kỹ thuật và tình hình kinh doanh thực tế.
丁垂杨:每一项建议都要分配给具体部门和具体负责人。
Dīng Chuíyáng: Měi yí xiàng jiànyì dōu yào fēnpèi gěi jùtǐ bùmén hé jùtǐ fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Mỗi kiến nghị đều phải được giao cho bộ phận cụ thể và người phụ trách cụ thể.
阮明武:完全正确。不能只写“有关部门处理”,而要写清楚负责人姓名。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng zhǐ xiě “yǒuguān bùmén chǔlǐ”, ér yào xiě qīngchu fùzérén xìngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được chỉ ghi “bộ phận liên quan xử lý” mà phải ghi rõ tên người phụ trách.
黎云英:还要写明开始日期、完成日期和预期结果。
Lí Yún Yīng: Hái yào xiěmíng kāishǐ rìqī、wánchéng rìqī hé yùqī jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Còn phải ghi rõ ngày bắt đầu, ngày hoàn thành và kết quả dự kiến.
阮明武:对。下一期报告还要检查建议是否已经执行,以及执行以后有没有改善。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yì qī bàogào hái yào jiǎnchá jiànyì shìfǒu yǐjīng zhíxíng, yǐjí zhíxíng yǐhòu yǒu méiyǒu gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo kỳ tiếp theo còn phải kiểm tra kiến nghị đã được thực hiện hay chưa và sau khi thực hiện có cải thiện hay không.
黄秋香:如果建议没有完成,要说明没有完成的原因和新的完成时间。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jiànyì méiyǒu wánchéng, yào shuōmíng méiyǒu wánchéng de yuányīn hé xīn de wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Nếu kiến nghị chưa hoàn thành thì phải giải thích nguyên nhân và thời hạn hoàn thành mới.
阮明武:说得很好。会计报告的价值不只在于发现问题,更重要的是推动问题得到解决。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Kuàijì bàogào de jiàzhí bù zhǐ zàiyú fāxiàn wèntí, gèng zhòngyào de shì tuīdòng wèntí dédào jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Giá trị của báo cáo kế toán không chỉ nằm ở việc phát hiện vấn đề mà quan trọng hơn là thúc đẩy vấn đề được giải quyết.
丁垂杨:今天我们已经学习了财务指标、错误问题、变动原因和解决方案。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wǒmen yǐjīng xuéxí le cáiwù zhǐbiāo、cuòwù wèntí、biàndòng yuányīn hé jiějué fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay chúng em đã học về các chỉ số tài chính, sai sót tồn tại, nguyên nhân biến động và giải pháp xử lý.
黎云英:财务指标可以帮助我们评价盈利能力、偿债能力和资产使用效率。
Lí Yún Yīng: Cáiwù zhǐbiāo kěyǐ bāngzhù wǒmen píngjià yínglì nénglì、chángzhài nénglì hé zīchǎn shǐyòng xiàolǜ.
Lê Vân Anh: Các chỉ số tài chính có thể giúp chúng em đánh giá khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ và hiệu quả sử dụng tài sản.
黄秋香:问题报告可以让管理人员了解凭证、发票、对账、税务和资产管理方面的风险。
Huáng Qiū Xiāng: Wèntí bàogào kěyǐ ràng guǎnlǐ rényuán liǎojiě píngzhèng、fāpiào、duìzhàng、shuìwù hé zīchǎn guǎnlǐ fāngmiàn de fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo vấn đề giúp đội ngũ quản lý hiểu các rủi ro về chứng từ, hóa đơn, đối chiếu, thuế và quản lý tài sản.
丁垂杨:原因分析可以帮助我们区分市场变化、经营问题和会计错误。
Dīng Chuíyáng: Yuányīn fēnxī kěyǐ bāngzhù wǒmen qūfēn shìchǎng biànhuà、jīngyíng wèntí hé kuàijì cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Phân tích nguyên nhân giúp chúng em phân biệt biến động thị trường, vấn đề kinh doanh và sai sót kế toán.
黎云英:解决方案则要写明措施、负责人、完成时间和预期结果。
Lí Yún Yīng: Jiějué fāng’àn zé yào xiěmíng cuòshī、fùzérén、wánchéng shíjiān hé yùqī jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Giải pháp phải ghi rõ biện pháp, người phụ trách, thời hạn hoàn thành và kết quả dự kiến.
阮明武:你们总结得非常完整。现在这份会计报告已经不仅能反映财务数据,还能够帮助公司发现风险、分析原因并改进管理。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de fēicháng wánzhěng. Xiànzài zhè fèn kuàijì bàogào yǐjīng bùjǐn néng fǎnyìng cáiwù shùjù, hái nénggòu bāngzhù gōngsī fāxiàn fēngxiǎn、fēnxī yuányīn bìng gǎijìn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất đầy đủ. Hiện nay báo cáo kế toán này không chỉ có thể phản ánh số liệu tài chính mà còn giúp công ty phát hiện rủi ro, phân tích nguyên nhân và cải thiện công tác quản lý.
黄秋香:我会负责整理库存、资产、费用和税务风险方面的问题与建议。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì fùzé zhěnglǐ kùcún、zīchǎn、fèiyòng hé shuìwù fēngxiǎn fāngmiàn de wèntí yǔ jiànyì.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ phụ trách tổng hợp các vấn đề và kiến nghị về hàng tồn kho, tài sản, chi phí và rủi ro thuế.
黎云英:我会负责分析应收账款、应付账款、现金流和偿债能力指标。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì fùzé fēnxī yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn、xiànjīnliú hé chángzhài nénglì zhǐbiāo.
Lê Vân Anh: Em sẽ phụ trách phân tích công nợ phải thu, phải trả, dòng tiền và các chỉ số khả năng thanh toán nợ.
丁垂杨:我会负责计算利润率、周转率、资产收益率和预算差异。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì fùzé jìsuàn lìrùnlǜ、zhōuzhuǎnlǜ、zīchǎn shōuyìlǜ hé yùsuàn chāyì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phụ trách tính tỷ suất lợi nhuận, vòng quay, tỷ suất sinh lời trên tài sản và chênh lệch ngân sách.
阮明武:很好。所有指标都要注明计算公式和数据来源,所有问题都要有证据,所有建议都要能够执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǒu zhǐbiāo dōu yào zhùmíng jìsuàn gōngshì hé shùjù láiyuán, suǒyǒu wèntí dōu yào yǒu zhèngjù, suǒyǒu jiànyì dōu yào nénggòu zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả chỉ số đều phải ghi rõ công thức và nguồn số liệu, mọi vấn đề đều phải có bằng chứng và mọi kiến nghị đều phải có khả năng thực hiện.
丁垂杨:明白了,阮明武老板。我们会认真完成,并且在提交以前互相检查。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì rènzhēn wánchéng, bìngqiě zài tíjiāo yǐqián hùxiāng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ hoàn thành nghiêm túc và kiểm tra chéo trước khi trình báo cáo.
阮明武:好。完成这一部分以后,我们就可以进入报告审核、签字、提交和后续跟踪阶段了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wánchéng zhè yí bùfen yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jìnrù bàogào shěnhé、qiānzì、tíjiāo hé hòuxù gēnzōng jiēduàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Sau khi hoàn thành phần này, chúng ta có thể chuyển sang giai đoạn xét duyệt, ký tên, trình báo cáo và theo dõi sau báo cáo.
第八部分:下一期执行计划、报告结论与签字确认
Dì bā bùfen: Xià yì qī zhíxíng jìhuà、bàogào jiélùn yǔ qiānzì quèrèn
Phần 8: Kế hoạch thực hiện kỳ tiếp theo, kết luận báo cáo và ký xác nhận
阮明武:前面我们已经分析了财务指标、存在的问题、变动原因和解决方案,现在要制定下一期的具体执行计划。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng fēnxī le cáiwù zhǐbiāo、cúnzài de wèntí、biàndòng yuányīn hé jiějué fāng’àn, xiànzài yào zhìdìng xià yì qī de jùtǐ zhíxíng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã phân tích các chỉ số tài chính, vấn đề tồn tại, nguyên nhân biến động và giải pháp xử lý. Bây giờ chúng ta phải xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cho kỳ tiếp theo.
丁垂杨:阮明武老板,下一期计划是不是要根据本期发现的问题来制定?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xià yì qī jìhuà shì bú shì yào gēnjù běn qī fāxiàn de wèntí lái zhìdìng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, kế hoạch kỳ tiếp theo có phải được xây dựng căn cứ vào những vấn đề phát hiện trong kỳ này không anh?
阮明武:对。计划不能跟报告分析分开,每一个重要问题都应该有相应的执行措施。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìhuà bùnéng gēn bàogào fēnxī fēnkāi, měi yí ge zhòngyào wèntí dōu yīnggāi yǒu xiāngyìng de zhíxíng cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch không thể tách rời phần phân tích báo cáo; mỗi vấn đề quan trọng đều phải có biện pháp thực hiện tương ứng.
第三十三部分:下一期执行计划
Dì sānshísān bùfen: Xià yì qī zhíxíng jìhuà
Phần 33: Kế hoạch thực hiện kỳ tiếp theo
黎云英:下一期的第一项工作应该是制定客户收款计划,对吗?
Lí Yún Yīng: Xià yì qī de dì yí xiàng gōngzuò yīnggāi shì zhìdìng kèhù shōukuǎn jìhuà, duì ma?
Lê Vân Anh: Công việc đầu tiên của kỳ tiếp theo nên là xây dựng kế hoạch thu tiền khách hàng, đúng không anh?
阮明武:对。收款计划要按照客户名称、应收金额、到期日和逾期天数分别编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōukuǎn jìhuà yào ànzhào kèhù míngchēng、yīngshōu jīn’é、dàoqīrì hé yúqī tiānshù fēnbié biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch thu tiền phải được lập riêng theo tên khách hàng, số tiền phải thu, ngày đến hạn và số ngày quá hạn.
黄秋香:对于还没有到期的账款,我们可以提前提醒客户准备付款。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú hái méiyǒu dàoqī de zhàngkuǎn, wǒmen kěyǐ tíqián tíxǐng kèhù zhǔnbèi fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Đối với những khoản chưa đến hạn, chúng ta có thể nhắc khách hàng chuẩn bị thanh toán từ trước.
阮明武:对。提前提醒可以减少客户忘记付款或者准备资金不及时的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tíqián tíxǐng kěyǐ jiǎnshǎo kèhù wàngjì fùkuǎn huòzhě zhǔnbèi zījīn bù jíshí de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhắc trước có thể giảm tình trạng khách hàng quên thanh toán hoặc không chuẩn bị tiền kịp thời.
丁垂杨:对于已经逾期的客户,要规定具体的催收日期和负责人。
Dīng Chuíyáng: Duìyú yǐjīng yúqī de kèhù, yào guīdìng jùtǐ de cuīshōu rìqī hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Đối với khách hàng đã quá hạn, phải quy định ngày đôn đốc thu hồi cụ thể và người phụ trách.
阮明武:完全正确。还要记录每次联系的结果、客户承诺的付款时间和下一步处理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jìlù měi cì liánxì de jiéguǒ、kèhù chéngnuò de fùkuǎn shíjiān hé xià yí bù chǔlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải ghi lại kết quả của mỗi lần liên hệ, thời gian thanh toán khách hàng đã cam kết và phương án xử lý tiếp theo.
黎云英:对于长期逾期的账款,可以要求客户分期付款吗?
Lí Yún Yīng: Duìyú chángqī yúqī de zhàngkuǎn, kěyǐ yāoqiú kèhù fēnqī fùkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Đối với khoản nợ quá hạn lâu ngày, chúng ta có thể yêu cầu khách hàng thanh toán theo từng đợt không anh?
阮明武:可以。如果客户暂时无法一次支付全部金额,就要签订明确的分期付款计划。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Rúguǒ kèhù zànshí wúfǎ yí cì zhīfù quánbù jīn’é, jiù yào qiāndìng míngquè de fēnqī fùkuǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Nếu khách hàng tạm thời không thể thanh toán toàn bộ một lần thì phải ký kế hoạch thanh toán từng đợt rõ ràng.
黄秋香:下一项是供应商付款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Xià yí xiàng shì gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Nội dung tiếp theo là kế hoạch thanh toán nhà cung cấp.
阮明武:对。付款计划要先列出所有到期和即将到期的应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn jìhuà yào xiān lièchū suǒyǒu dàoqī hé jíjiāng dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch thanh toán trước tiên phải liệt kê toàn bộ khoản phải trả đã đến hạn và sắp đến hạn.
丁垂杨:然后根据资金情况、付款期限和供应商的重要程度安排顺序。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu gēnjù zījīn qíngkuàng、fùkuǎn qīxiàn hé gōngyìngshāng de zhòngyào chéngdù ānpái shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó sắp xếp thứ tự căn cứ vào tình hình nguồn tiền, thời hạn thanh toán và mức độ quan trọng của nhà cung cấp.
阮明武:对。重要原材料供应商、已经逾期的款项和有付款折扣的项目要优先考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào yuáncáiliào gōngyìngshāng、yǐjīng yúqī de kuǎnxiàng hé yǒu fùkuǎn zhékòu de xiàngmù yào yōuxiān kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà cung cấp nguyên vật liệu quan trọng, các khoản đã quá hạn và những khoản có chiết khấu thanh toán phải được ưu tiên xem xét.
黎云英:如果公司暂时没有足够资金,就要提前跟供应商商量延长付款时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī zànshí méiyǒu zúgòu zījīn, jiù yào tíqián gēn gōngyìngshāng shāngliang yáncháng fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu công ty tạm thời không có đủ tiền thì phải trao đổi trước với nhà cung cấp để kéo dài thời hạn thanh toán.
阮明武:完全正确。不能等到已经严重逾期以后才联系供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng děng dào yǐjīng yánzhòng yúqī yǐhòu cái liánxì gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được chờ đến khi đã quá hạn nghiêm trọng rồi mới liên hệ nhà cung cấp.
黄秋香:税款缴纳计划要包括哪些内容?
Huáng Qiū Xiāng: Shuìkuǎn jiǎonà jìhuà yào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch nộp thuế phải bao gồm những nội dung nào ạ?
阮明武:要包括税种、申报期限、应纳金额、预计付款日期和负责人员。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bāokuò shuìzhǒng、shēnbào qīxiàn、yīngnà jīn’é、yùjì fùkuǎn rìqī hé fùzé rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Phải bao gồm loại thuế, thời hạn kê khai, số tiền phải nộp, ngày dự kiến thanh toán và người phụ trách.
丁垂杨:增值税、企业所得税和个人所得税要分别制定计划。
Dīng Chuíyáng: Zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì hé gèrén suǒdéshuì yào fēnbié zhìdìng jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân phải được lập kế hoạch riêng.
阮明武:对。还要检查承包商税、进出口税和其他税费有没有即将到期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá chéngbāoshāng shuì、jìnchūkǒushuì hé qítā shuìfèi yǒu méiyǒu jíjiāng dàoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra thuế nhà thầu, thuế xuất nhập khẩu và các loại thuế phí khác có sắp đến hạn hay không.
黎云英:税款计划还要跟现金流计划联系起来。
Lí Yún Yīng: Shuìkuǎn jìhuà hái yào gēn xiànjīnliú jìhuà liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Kế hoạch nộp thuế còn phải được liên kết với kế hoạch dòng tiền.
阮明武:对。不能等到纳税期限快到了,才发现账户里没有足够资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng děng dào nàshuì qīxiàn kuài dào le, cái fāxiàn zhànghù lǐ méiyǒu zúgòu zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được chờ đến khi gần hết hạn nộp thuế mới phát hiện tài khoản không có đủ tiền.
黄秋香:工资支付计划要保证员工能够按时收到工资。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngzī zhīfù jìhuà yào bǎozhèng yuángōng nénggòu ànshí shōudào gōngzī.
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch trả lương phải bảo đảm nhân viên có thể nhận lương đúng hạn.
阮明武:完全正确。工资支付日期、工资总额、保险和个人所得税都要提前计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gōngzī zhīfù rìqī、gōngzī zǒng’é、bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì dōu yào tíqián jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngày trả lương, tổng tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân đều phải được tính trước.
丁垂杨:人事部门要提前提供考勤表、加班记录、奖金和扣款资料。
Dīng Chuíyáng: Rénshì bùmén yào tíqián tígōng kǎoqínbiǎo、jiābān jìlù、jiǎngjīn hé kòukuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận nhân sự phải cung cấp trước bảng chấm công, hồ sơ làm thêm, tiền thưởng và các khoản khấu trừ.
阮明武:对。会计部门还要预留检查时间,避免工资计算完成得太晚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì bùmén hái yào yùliú jiǎnchá shíjiān, bìmiǎn gōngzī jìsuàn wánchéng de tài wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận kế toán còn phải dành thời gian kiểm tra để tránh hoàn thành việc tính lương quá muộn.
黎云英:贷款还款计划要包括本金、利息和到期日。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn huánkuǎn jìhuà yào bāokuò běnjīn、lìxī hé dàoqīrì.
Lê Vân Anh: Kế hoạch trả nợ vay phải bao gồm nợ gốc, tiền lãi và ngày đáo hạn.
阮明武:对。还要列出未来三个月、六个月和十二个月需要支付的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào lièchū wèilái sān ge yuè、liù ge yuè hé shí’èr ge yuè xūyào zhīfù de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải liệt kê số tiền cần thanh toán trong 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng tới.
黄秋香:如果发现未来资金不足,就要提前考虑续借、增加资本或者调整付款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fāxiàn wèilái zījīn bùzú, jiù yào tíqián kǎolǜ xùjiè、zēngjiā zīběn huòzhě tiáozhěng fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát hiện nguồn tiền trong tương lai không đủ thì phải sớm xem xét gia hạn vay, tăng vốn hoặc điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
阮明武:说得很好。还可以跟银行重新谈判利率和还款期限。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hái kěyǐ gēn yínháng chóngxīn tánpàn lìlǜ hé huánkuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Cũng có thể đàm phán lại với ngân hàng về lãi suất và thời hạn trả nợ.
丁垂杨:下一项是采购计划。
Dīng Chuíyáng: Xià yí xiàng shì cǎigòu jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Nội dung tiếp theo là kế hoạch mua hàng.
阮明武:对。采购计划要根据销售计划、生产需求、现有库存和安全库存制定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu jìhuà yào gēnjù xiāoshòu jìhuà、shēngchǎn xūqiú、xiànyǒu kùcún hé ānquán kùcún zhìdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch mua hàng phải được xây dựng căn cứ vào kế hoạch bán hàng, nhu cầu sản xuất, tồn kho hiện có và tồn kho an toàn.
黎云英:采购部门不能只根据自己的经验购买,而要使用库存和销售数据。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu bùmén bùnéng zhǐ gēnjù zìjǐ de jīngyàn gòumǎi, ér yào shǐyòng kùcún hé xiāoshòu shùjù.
Lê Vân Anh: Bộ phận mua hàng không thể chỉ mua theo kinh nghiệm mà phải sử dụng số liệu hàng tồn kho và doanh số bán hàng.
阮明武:完全正确。采购过多会增加库存,采购过少又可能影响生产和交货。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu guò duō huì zēngjiā kùcún, cǎigòu guò shǎo yòu kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn hé jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mua quá nhiều sẽ làm tăng hàng tồn kho, còn mua quá ít có thể ảnh hưởng đến sản xuất và giao hàng.
黄秋香:采购计划还要说明供应商、预计价格、采购数量和交货时间。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu jìhuà hái yào shuōmíng gōngyìngshāng、yùjì jiàgé、cǎigòu shùliàng hé jiāohuò shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch mua hàng còn phải nêu rõ nhà cung cấp, giá dự kiến, số lượng mua và thời gian giao hàng.
阮明武:对。对于价格变化较大的材料,还要准备不同的采购方案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú jiàgé biànhuà jiào dà de cáiliào, hái yào zhǔnbèi bùtóng de cǎigòu fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với nguyên vật liệu có biến động giá lớn còn phải chuẩn bị những phương án mua hàng khác nhau.
丁垂杨:入库和出库计划要跟采购计划、生产计划和销售计划一致。
Dīng Chuíyáng: Rùkù hé chūkù jìhuà yào gēn cǎigòu jìhuà、shēngchǎn jìhuà hé xiāoshòu jìhuà yízhì.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch nhập kho và xuất kho phải thống nhất với kế hoạch mua hàng, sản xuất và bán hàng.
阮明武:对。仓库要提前安排人员、存放位置和检查时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cāngkù yào tíqián ānpái rényuán、cúnfàng wèizhì hé jiǎnchá shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kho phải sắp xếp trước nhân sự, vị trí lưu trữ và thời gian kiểm tra.
黎云英:所有入库都要有入库单,所有出库都要有出库单。
Lí Yún Yīng: Suǒyǒu rùkù dōu yào yǒu rùkùdān, suǒyǒu chūkù dōu yào yǒu chūkùdān.
Lê Vân Anh: Mọi nghiệp vụ nhập kho đều phải có phiếu nhập kho và mọi nghiệp vụ xuất kho đều phải có phiếu xuất kho.
阮明武:完全正确。紧急出库也不能没有手续,只是可以使用快速审批流程。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jǐnjí chūkù yě bùnéng méiyǒu shǒuxù, zhǐshì kěyǐ shǐyòng kuàisù shěnpī liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Xuất kho khẩn cấp cũng không được thiếu thủ tục, chỉ có thể sử dụng quy trình phê duyệt nhanh.
黄秋香:盘点计划要确定盘点日期、盘点范围和参加人员。
Huáng Qiū Xiāng: Pándiǎn jìhuà yào quèdìng pándiǎn rìqī、pándiǎn fànwéi hé cānjiā rényuán.
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch kiểm kê phải xác định ngày kiểm kê, phạm vi kiểm kê và người tham gia.
阮明武:对。还要决定是全面盘点,还是只盘点风险较高的重要项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào juédìng shì quánmiàn pándiǎn, háishì zhǐ pándiǎn fēngxiǎn jiào gāo de zhòngyào xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải quyết định kiểm kê toàn bộ hay chỉ kiểm kê những khoản mục quan trọng có rủi ro cao.
丁垂杨:现金、存货、固定资产和工具用具都要有不同的盘点方法。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn、cúnhuò、gùdìng zīchǎn hé gōngjù yòngjù dōu yào yǒu bùtóng de pándiǎn fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định và công cụ dụng cụ đều phải có phương pháp kiểm kê khác nhau.
阮明武:对。盘点人员还要独立于直接保管资产的人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pándiǎn rényuán hái yào dúlì yú zhíjiē bǎoguǎn zīchǎn de rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người kiểm kê còn phải độc lập với người trực tiếp bảo quản tài sản.
黎云英:财务报告编制计划要从什么时候开始?
Lí Yún Yīng: Cáiwù bàogào biānzhì jìhuà yào cóng shénme shíhou kāishǐ?
Lê Vân Anh: Kế hoạch lập báo cáo tài chính phải bắt đầu từ khi nào ạ?
阮明武:不能等到期末结束以后才开始准备,很多资料要在期末以前提前收集。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng děng dào qīmò jiéshù yǐhòu cái kāishǐ zhǔnbèi, hěn duō zīliào yào zài qīmò yǐqián tíqián shōují.
Nguyễn Minh Vũ: Không được chờ đến khi kết thúc kỳ mới bắt đầu chuẩn bị; rất nhiều tài liệu phải được thu thập trước thời điểm cuối kỳ.
黄秋香:计划要写明各部门提交资料的日期、会计检查日期和报告完成日期。
Huáng Qiū Xiāng: Jìhuà yào xiěmíng gè bùmén tíjiāo zīliào de rìqī、kuàijì jiǎnchá rìqī hé bàogào wánchéng rìqī.
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch phải ghi rõ ngày các phòng ban nộp tài liệu, ngày kế toán kiểm tra và ngày hoàn thành báo cáo.
阮明武:完全正确。还要安排账户核对、调整分录、结账和管理层审核的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào ānpái zhànghù héduì、tiáozhěng fēnlù、jiézhàng hé guǎnlǐcéng shěnhé de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải sắp xếp thời gian đối chiếu tài khoản, lập bút toán điều chỉnh, khóa sổ và xét duyệt của ban quản lý.
丁垂杨:税务决算计划要提前检查年度收入、费用和纳税调整项目。
Dīng Chuíyáng: Shuìwù juésuàn jìhuà yào tíqián jiǎnchá niándù shōurù、fèiyòng hé nàshuì tiáozhěng xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch quyết toán thuế phải kiểm tra trước doanh thu, chi phí và các khoản điều chỉnh thuế trong năm.
阮明武:对。还要复核风险发票、不可扣除费用、暂缴税款和以前年度的税务问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fùhé fēngxiǎn fāpiào、bùkě kòuchú fèiyòng、zànjiǎo shuìkuǎn hé yǐqián niándù de shuìwù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra lại hóa đơn rủi ro, chi phí không được trừ, thuế tạm nộp và các vấn đề thuế của những năm trước.
黎云英:如果等到申报期限前才检查,可能没有足够时间补充资料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ děng dào shēnbào qīxiàn qián cái jiǎnchá, kěnéng méiyǒu zúgòu shíjiān bǔchōng zīliào.
Lê Vân Anh: Nếu chờ đến gần thời hạn kê khai mới kiểm tra thì có thể không có đủ thời gian bổ sung tài liệu.
阮明武:对。所以税务决算工作应该提前几个月开始准备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shuìwù juésuàn gōngzuò yīnggāi tíqián jǐ ge yuè kāishǐ zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy công việc quyết toán thuế phải được bắt đầu chuẩn bị trước vài tháng.
黄秋香:逾期账款处理计划要包括应收账款和应付账款吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yúqī zhàngkuǎn chǔlǐ jìhuà yào bāokuò yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch xử lý công nợ quá hạn có phải bao gồm cả công nợ phải thu và phải trả không anh?
阮明武:是的。逾期应收账款要制定催收措施,逾期应付账款要制定协商和付款措施。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yào zhìdìng cuīshōu cuòshī, yúqī yīngfù zhàngkuǎn yào zhìdìng xiéshāng hé fùkuǎn cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Công nợ phải thu quá hạn phải có biện pháp thu hồi, còn công nợ phải trả quá hạn phải có biện pháp thương lượng và thanh toán.
丁垂杨:对于有争议的账款,要安排对账、谈判和法律检查。
Dīng Chuíyáng: Duìyú yǒu zhēngyì de zhàngkuǎn, yào ānpái duìzhàng、tánpàn hé fǎlǜ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Đối với khoản công nợ đang tranh chấp, phải sắp xếp đối chiếu, đàm phán và kiểm tra pháp lý.
阮明武:完全正确。不能让争议账款一直没有负责人和解决期限。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng ràng zhēngyì zhàngkuǎn yìzhí méiyǒu fùzérén hé jiějué qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được để khoản công nợ tranh chấp kéo dài mà không có người phụ trách và thời hạn giải quyết.
黎云英:会计档案完善计划是为了补充本期还没有完整的资料。
Lí Yún Yīng: Kuàijì dàng’àn wánshàn jìhuà shì wèile bǔchōng běn qī hái méiyǒu wánzhěng de zīliào.
Lê Vân Anh: Kế hoạch hoàn thiện hồ sơ kế toán nhằm bổ sung những tài liệu trong kỳ vẫn chưa đầy đủ.
阮明武:对。要建立缺少资料清单,包括合同、发票、验收记录、付款证明和对账文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiànlì quēshǎo zīliào qīngdān, bāokuò hétong、fāpiào、yànshōu jìlù、fùkuǎn zhèngmíng hé duìzhàng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải lập danh sách tài liệu còn thiếu, bao gồm hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hồ sơ đối chiếu.
黄秋香:每一项缺少的资料都要有负责部门和完成时间。
Huáng Qiū Xiāng: Měi yí xiàng quēshǎo de zīliào dōu yào yǒu fùzé bùmén hé wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Mỗi tài liệu còn thiếu đều phải có bộ phận phụ trách và thời hạn hoàn thành.
阮明武:对。对于长期不能补充的资料,要评估会计风险和税务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú chángqī bùnéng bǔchōng de zīliào, yào pínggū kuàijì fēngxiǎn hé shuìwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với tài liệu không thể bổ sung trong thời gian dài, phải đánh giá rủi ro kế toán và rủi ro thuế.
第三十四部分:结论
Dì sānshísì bùfen: Jiélùn
Phần 34: Phần kết luận
丁垂杨:阮明武老板,完成所有分析以后,我们应该怎样写报告结论?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wánchéng suǒyǒu fēnxī yǐhòu, wǒmen yīnggāi zěnyàng xiě bàogào jiélùn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi hoàn thành toàn bộ phân tích, chúng ta nên viết phần kết luận báo cáo như thế nào ạ?
阮明武:结论要简明,但是必须全面说明企业的财务状况、经营结果、风险和下一步行动。
Ruǎn Míngwǔ: Jiélùn yào jiǎnmíng, dànshì bìxū quánmiàn shuōmíng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng、jīngyíng jiéguǒ、fēngxiǎn hé xià yí bù xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Phần kết luận phải ngắn gọn nhưng vẫn phải trình bày toàn diện tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, rủi ro và hành động tiếp theo của doanh nghiệp.
黎云英:第一项是对整体财务状况进行评价。
Lí Yún Yīng: Dì yí xiàng shì duì zhěngtǐ cáiwù zhuàngkuàng jìnxíng píngjià.
Lê Vân Anh: Nội dung đầu tiên là đánh giá tổng thể tình hình tài chính.
阮明武:对。要说明资产、负债、所有者权益、收入、费用和利润的主要变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào shuōmíng zīchǎn、fùzhài、suǒyǒuzhě quányì、shōurù、fèiyòng hé lìrùn de zhǔyào biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải trình bày những biến động chính của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
黄秋香:我们还要说明企业的财务状况比上期改善了,还是变差了。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào shuōmíng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng bǐ shàng qī gǎishàn le, háishì biàn chà le.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn phải nêu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp đã cải thiện hay xấu đi so với kỳ trước.
阮明武:完全正确。评价必须有数据支持,不能只写“情况良好”或者“基本稳定”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Píngjià bìxū yǒu shùjù zhīchí, bùnéng zhǐ xiě “qíngkuàng liánghǎo” huòzhě “jīběn wěndìng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đánh giá phải có số liệu hỗ trợ, không được chỉ ghi “tình hình tốt” hoặc “cơ bản ổn định”.
丁垂杨:评价偿债能力时,要分析流动比率、速动比率和现金流。
Dīng Chuíyáng: Píngjià chángzhài nénglì shí, yào fēnxī liúdòng bǐlǜ、sùdòng bǐlǜ hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Khi đánh giá khả năng thanh toán phải phân tích hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh và dòng tiền.
阮明武:对。还要比较短期债务、到期贷款和未来可以收到的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǐjiào duǎnqī zhàiwù、dàoqī dàikuǎn hé wèilái kěyǐ shōudào de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải so sánh nợ ngắn hạn, khoản vay đến hạn và số tiền có thể thu được trong tương lai.
黎云英:如果流动资产很多,但是主要是慢周转库存和逾期应收账款,偿债能力也不一定好。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liúdòng zīchǎn hěn duō, dànshì zhǔyào shì màn zhōuzhuǎn kùcún hé yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, chángzhài nénglì yě bù yídìng hǎo.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản ngắn hạn nhiều nhưng chủ yếu là hàng tồn kho chậm luân chuyển và công nợ quá hạn thì khả năng thanh toán cũng chưa chắc tốt.
阮明武:说得很好。所以不能只看资产总额,还要分析资产质量。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Suǒyǐ bùnéng zhǐ kàn zīchǎn zǒng’é, hái yào fēnxī zīchǎn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Vì vậy không thể chỉ nhìn tổng tài sản mà còn phải phân tích chất lượng tài sản.
黄秋香:经营效率评价要看收入增长、利润率、费用比例和资产周转率。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng xiàolǜ píngjià yào kàn shōurù zēngzhǎng、lìrùnlǜ、fèiyòng bǐlì hé zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ.
Hoàng Thu Hương: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ chi phí và vòng quay tài sản.
阮明武:对。还要比较实际结果跟预算、上期和去年同期的差异。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǐjiào shíjì jiéguǒ gēn yùsuàn、shàng qī hé qùnián tóngqī de chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải so sánh kết quả thực tế với ngân sách, kỳ trước và cùng kỳ năm trước.
丁垂杨:如果收入增加,但是利润和现金流下降,就不能认为经营效率已经提高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, dànshì lìrùn hé xiànjīnliú xiàjiàng, jiù bùnéng rènwéi jīngyíng xiàolǜ yǐjīng tígāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận và dòng tiền giảm thì không thể cho rằng hiệu quả kinh doanh đã được nâng cao.
阮明武:完全正确。收入增长必须同时考虑利润质量和现金回收情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù zēngzhǎng bìxū tóngshí kǎolǜ lìrùn zhìliàng hé xiànjīn huíshōu qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tăng trưởng doanh thu phải đồng thời xem xét chất lượng lợi nhuận và tình hình thu hồi tiền.
黎云英:费用管理评价要说明实际费用有没有超过预算。
Lí Yún Yīng: Fèiyòng guǎnlǐ píngjià yào shuōmíng shíjì fèiyòng yǒu méiyǒu chāoguò yùsuàn.
Lê Vân Anh: Đánh giá quản lý chi phí phải nêu rõ chi phí thực tế có vượt ngân sách hay không.
阮明武:对。还要说明哪些费用控制得好,哪些费用增长太快,以及费用增加是否带来了相应收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng nǎxiē fèiyòng kòngzhì de hǎo, nǎxiē fèiyòng zēngzhǎng tài kuài, yǐjí fèiyòng zēngjiā shìfǒu dàilái le xiāngyìng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu rõ chi phí nào được kiểm soát tốt, chi phí nào tăng quá nhanh và việc tăng chi phí có mang lại doanh thu tương ứng hay không.
黄秋香:应收账款评价要关注余额、逾期天数、坏账风险和收款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn píngjià yào guānzhù yú’é、yúqī tiānshù、huàizhàng fēngxiǎn hé shōukuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Đánh giá công nợ phải thu phải tập trung vào số dư, số ngày quá hạn, rủi ro nợ khó đòi và kế hoạch thu tiền.
阮明武:对。应付账款则要评价付款期限、逾期金额、供应商关系和资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngfù zhàngkuǎn zé yào píngjià fùkuǎn qīxiàn、yúqī jīn’é、gōngyìngshāng guānxì hé zījīn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công nợ phải trả phải được đánh giá về thời hạn thanh toán, số tiền quá hạn, quan hệ với nhà cung cấp và việc bố trí nguồn tiền.
丁垂杨:库存评价要分析库存金额、周转速度、盘点差异和慢周转项目。
Dīng Chuíyáng: Kùcún píngjià yào fēnxī kùcún jīn’é、zhōuzhuǎn sùdù、pándiǎn chāyì hé màn zhōuzhuǎn xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá hàng tồn kho phải phân tích giá trị tồn kho, tốc độ luân chuyển, chênh lệch kiểm kê và hàng chậm luân chuyển.
阮明武:对。还要说明有没有过期、损坏、不再使用或者需要清理的库存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng yǒu méiyǒu guòqī、sǔnhuài、bú zài shǐyòng huòzhě xūyào qīnglǐ de kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu rõ có hàng hết hạn, hư hỏng, không còn sử dụng hoặc cần thanh lý hay không.
黎云英:税务义务评价要说明申报和纳税是不是及时、完整。
Lí Yún Yīng: Shuìwù yìwù píngjià yào shuōmíng shēnbào hé nàshuì shì bú shì jíshí、wánzhěng.
Lê Vân Anh: Đánh giá nghĩa vụ thuế phải nêu rõ việc kê khai và nộp thuế có kịp thời, đầy đủ hay không.
阮明武:对。还要列出未缴税款、多缴税款、风险发票和需要调整的税务错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào lièchū wèi jiǎo shuìkuǎn、duōjiǎo shuìkuǎn、fēngxiǎn fāpiào hé xūyào tiáozhěng de shuìwù cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải liệt kê thuế chưa nộp, thuế nộp thừa, hóa đơn rủi ro và sai sót thuế cần điều chỉnh.
黄秋香:结论中还要列出重大风险。
Huáng Qiū Xiāng: Jiélùn zhōng hái yào lièchū zhòngdà fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Trong phần kết luận còn phải liệt kê các rủi ro trọng yếu.
阮明武:完全正确。重大风险可能包括现金不足、坏账风险、税务风险、贷款到期和库存损失。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhòngdà fēngxiǎn kěnéng bāokuò xiànjīn bùzú、huàizhàng fēngxiǎn、shuìwù fēngxiǎn、dàikuǎn dàoqī hé kùcún sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro trọng yếu có thể bao gồm thiếu tiền, rủi ro nợ khó đòi, rủi ro thuế, khoản vay đáo hạn và tổn thất hàng tồn kho.
丁垂杨:对于每个重大风险,要说明可能发生的损失和处理时间。
Dīng Chuíyáng: Duìyú měi ge zhòngdà fēngxiǎn, yào shuōmíng kěnéng fāshēng de sǔnshī hé chǔlǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đối với từng rủi ro trọng yếu phải trình bày tổn thất có thể phát sinh và thời gian xử lý.
阮明武:对。还要说明风险发生的可能性和负责管理风险的人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng fēngxiǎn fāshēng de kěnéngxìng hé fùzé guǎnlǐ fēngxiǎn de rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu khả năng xảy ra rủi ro và người phụ trách quản lý rủi ro.
黎云英:需要管理层批准的问题也要单独列出。
Lí Yún Yīng: Xūyào guǎnlǐcéng pīzhǔn de wèntí yě yào dāndú lièchū.
Lê Vân Anh: Những vấn đề cần ban giám đốc phê duyệt cũng phải được liệt kê riêng.
阮明武:对。比如处理坏账、清理库存、出售资产、调整预算或者重新安排贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú chǔlǐ huàizhàng、qīnglǐ kùcún、chūshòu zīchǎn、tiáozhěng yùsuàn huòzhě chóngxīn ānpái dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ xử lý nợ khó đòi, thanh lý hàng tồn kho, bán tài sản, điều chỉnh ngân sách hoặc tái cơ cấu khoản vay.
黄秋香:报告要说明为什么需要批准,以及不批准可能有什么影响。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào yào shuōmíng wèishénme xūyào pīzhǔn, yǐjí bù pīzhǔn kěnéng yǒu shénme yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo phải giải thích tại sao cần phê duyệt và nếu không phê duyệt thì có thể gây ảnh hưởng gì.
阮明武:说得很好。还可以提出两个或者三个方案,让管理层进行比较和选择。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hái kěyǐ tíchū liǎng ge huòzhě sān ge fāng’àn, ràng guǎnlǐcéng jìnxíng bǐjiào hé xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Còn có thể đưa ra hai hoặc ba phương án để ban quản lý so sánh và lựa chọn.
丁垂杨:最后还要提出下一期的主要处理方向。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu hái yào tíchū xià yì qī de zhǔyào chǔlǐ fāngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng còn phải đề xuất hướng xử lý chính trong kỳ tiếp theo.
阮明武:对。处理方向应该跟前面的风险、问题和执行计划保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǔlǐ fāngxiàng yīnggāi gēn qiánmiàn de fēngxiǎn、wèntí hé zhíxíng jìhuà bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hướng xử lý phải thống nhất với các rủi ro, vấn đề và kế hoạch thực hiện đã trình bày trước đó.
黎云英:比如下一期可以重点加快收款、降低库存和控制费用。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xià yì qī kěyǐ zhòngdiǎn jiākuài shōukuǎn、jiàngdī kùcún hé kòngzhì fèiyòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ trong kỳ tiếp theo có thể tập trung đẩy nhanh thu tiền, giảm hàng tồn kho và kiểm soát chi phí.
阮明武:完全正确。还可以优先处理税务风险、逾期暂借款和即将到期的贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái kěyǐ yōuxiān chǔlǐ shuìwù fēngxiǎn、yúqī zànjièkuǎn hé jíjiāng dàoqī de dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cũng có thể ưu tiên xử lý rủi ro thuế, tạm ứng quá hạn và các khoản vay sắp đáo hạn.
第三十五部分:签字确认
Dì sānshíwǔ bùfen: Qiānzì quèrèn
Phần 35: Phần ký xác nhận
黄秋香:报告完成以后,是不是要由有关人员签字确认?
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào wánchéng yǐhòu, shì bú shì yào yóu yǒuguān rényuán qiānzì quèrèn?
Hoàng Thu Hương: Sau khi báo cáo hoàn thành, có phải những người liên quan phải ký xác nhận không anh?
阮明武:对。签字表示有关人员已经检查报告,并对自己负责的内容承担责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānzì biǎoshì yǒuguān rényuán yǐjīng jiǎnchá bàogào, bìng duì zìjǐ fùzé de nèiróng chéngdān zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chữ ký thể hiện những người liên quan đã kiểm tra báo cáo và chịu trách nhiệm đối với phần nội dung mình phụ trách.
丁垂杨:第一个签字的人通常是报告编制人。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge qiānzì de rén tōngcháng shì bàogào biānzhìrén.
Đinh Thùy Dương: Người ký đầu tiên thường là người lập báo cáo.
阮明武:对。报告编制人要确认数据来源、计算方法和所附资料是真实完整的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào biānzhìrén yào quèrèn shùjù láiyuán、jìsuàn fāngfǎ hé suǒ fù zīliào shì zhēnshí wánzhěng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người lập báo cáo phải xác nhận nguồn số liệu, phương pháp tính và tài liệu đính kèm là trung thực, đầy đủ.
黎云英:会计负责人要检查账户、会计分录和报告项目之间是否一致。
Lí Yún Yīng: Kuàijì fùzérén yào jiǎnchá zhànghù、kuàijì fēnlù hé bàogào xiàngmù zhījiān shìfǒu yízhì.
Lê Vân Anh: Kế toán phụ trách phải kiểm tra tài khoản, bút toán và các khoản mục báo cáo có thống nhất với nhau hay không.
阮明武:完全正确。会计负责人还要确认所有重要差异已经得到解释。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kuàijì fùzérén hái yào quèrèn suǒyǒu zhòngyào chāyì yǐjīng dédào jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế toán phụ trách còn phải xác nhận tất cả chênh lệch quan trọng đã được giải trình.
黄秋香:总会计师或者会计主管要进行更全面的审核。
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng kuàijìshī huòzhě kuàijì zhǔguǎn yào jìnxíng gèng quánmiàn de shěnhé.
Hoàng Thu Hương: Kế toán trưởng hoặc người quản lý kế toán phải thực hiện việc xét duyệt toàn diện hơn.
阮明武:对。会计主管要检查会计政策、重要估计、税务处理和报告结论是否合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì zhǔguǎn yào jiǎnchá kuàijì zhèngcè、zhòngyào gūjì、shuìwù chǔlǐ hé bàogào jiélùn shìfǒu hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế toán trưởng phải kiểm tra chính sách kế toán, các ước tính quan trọng, cách xử lý thuế và kết luận báo cáo có hợp lý hay không.
丁垂杨:财务总监主要从资金、风险和经营管理角度审核报告。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù zǒngjiān zhǔyào cóng zījīn、fēngxiǎn hé jīngyíng guǎnlǐ jiǎodù shěnhé bàogào.
Đinh Thùy Dương: Giám đốc tài chính chủ yếu xét duyệt báo cáo từ góc độ nguồn tiền, rủi ro và quản lý kinh doanh.
阮明武:对。财务总监要重点检查现金流、贷款、投资、重大支出和未来资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù zǒngjiān yào zhòngdiǎn jiǎnchá xiànjīnliú、dàikuǎn、tóuzī、zhòngdà zhīchū hé wèilái zījīn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giám đốc tài chính phải tập trung kiểm tra dòng tiền, khoản vay, đầu tư, khoản chi lớn và việc bố trí nguồn tiền trong tương lai.
黎云英:总经理或者法定代表人是最后批准报告的人吗?
Lí Yún Yīng: Zǒngjīnglǐ huòzhě fǎdìng dàibiǎorén shì zuìhòu pīzhǔn bàogào de rén ma?
Lê Vân Anh: Tổng giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật có phải là người phê duyệt báo cáo cuối cùng không anh?
阮明武:一般是的。他们要根据报告作出管理决定,并批准重要的处理方案。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān shì de. Tāmen yào gēnjù bàogào zuòchū guǎnlǐ juédìng, bìng pīzhǔn zhòngyào de chǔlǐ fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là như vậy. Họ phải căn cứ vào báo cáo để đưa ra quyết định quản lý và phê duyệt các phương án xử lý quan trọng.
黄秋香:每个人签字时都要写明签字日期。
Huáng Qiū Xiāng: Měi ge rén qiānzì shí dōu yào xiěmíng qiānzì rìqī.
Hoàng Thu Hương: Khi ký, mỗi người đều phải ghi rõ ngày ký.
阮明武:对。签字日期可以帮助我们确认报告的编制、审核和批准顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānzì rìqī kěyǐ bāngzhù wǒmen quèrèn bàogào de biānzhì、shěnhé hé pīzhǔn shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày ký giúp chúng ta xác nhận trình tự lập, xét duyệt và phê duyệt báo cáo.
丁垂杨:除了签字,还要写清楚签字人的姓名和职位。
Dīng Chuíyáng: Chúle qiānzì, hái yào xiě qīngchu qiānzìrén de xìngmíng hé zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Ngoài chữ ký, còn phải ghi rõ họ tên và chức vụ của người ký.
阮明武:完全正确。不能只有一个看不清楚的签名,却不知道是谁签的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùnéng zhǐyǒu yí ge kàn bu qīngchu de qiānmíng, què bù zhīdào shì shéi qiān de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không được chỉ có một chữ ký không đọc được mà không biết người nào đã ký.
黎云英:如果企业要求使用印章,最后还要加盖企业公章。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè yāoqiú shǐyòng yìnzhāng, zuìhòu hái yào jiāgài qǐyè gōngzhāng.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp yêu cầu sử dụng con dấu thì cuối cùng còn phải đóng dấu doanh nghiệp.
阮明武:对。但是是否盖章要根据企业规定和报告用途决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shìfǒu gàizhāng yào gēnjù qǐyè guīdìng hé bàogào yòngtú juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên, việc có đóng dấu hay không phải căn cứ vào quy định của doanh nghiệp và mục đích sử dụng báo cáo.
黄秋香:内部管理报告可能不一定需要盖章,但是对外提交的报告一般要求更严格。
Huáng Qiū Xiāng: Nèibù guǎnlǐ bàogào kěnéng bù yídìng xūyào gàizhāng, dànshì duìwài tíjiāo de bàogào yìbān yāoqiú gèng yángé.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo quản trị nội bộ có thể không nhất thiết phải đóng dấu, nhưng báo cáo nộp ra bên ngoài thường có yêu cầu chặt chẽ hơn.
阮明武:说得很好。签字和盖章以后,还要管理报告版本和保存记录。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Qiānzì hé gàizhāng yǐhòu, hái yào guǎnlǐ bàogào bǎnběn hé bǎocún jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Sau khi ký và đóng dấu còn phải quản lý phiên bản báo cáo và hồ sơ lưu trữ.
丁垂杨:如果报告后来被调整,就要重新注明版本、调整内容和批准日期。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bàogào hòulái bèi tiáozhěng, jiù yào chóngxīn zhùmíng bǎnběn、tiáozhěng nèiróng hé pīzhǔn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Nếu báo cáo sau đó được điều chỉnh thì phải ghi lại phiên bản, nội dung điều chỉnh và ngày phê duyệt.
阮明武:对。不能直接修改已经签字的报告,而不保留原来的版本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zhíjiē xiūgǎi yǐjīng qiānzì de bàogào, ér bù bǎoliú yuánlái de bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được trực tiếp sửa báo cáo đã ký mà không lưu lại phiên bản ban đầu.
黎云英:现在这份管理会计报告已经包括数据、比较、原因、风险、建议和执行计划。
Lí Yún Yīng: Xiànzài zhè fèn guǎnlǐ kuàijì bàogào yǐjīng bāokuò shùjù、bǐjiào、yuányīn、fēngxiǎn、jiànyì hé zhíxíng jìhuà.
Lê Vân Anh: Hiện nay báo cáo kế toán quản trị này đã bao gồm số liệu, so sánh, nguyên nhân, rủi ro, kiến nghị và kế hoạch thực hiện.
阮明武:对。一份好的管理会计报告必须同时列出本期数据、上期数据和计划数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí fèn hǎo de guǎnlǐ kuàijì bàogào bìxū tóngshí lièchū běn qī shùjù、shàng qī shùjù hé jìhuà shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một báo cáo kế toán quản trị tốt phải đồng thời liệt kê số liệu kỳ này, số liệu kỳ trước và số liệu kế hoạch.
黄秋香:然后计算实际数据跟上期和计划之间的差异。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu jìsuàn shíjì shùjù gēn shàng qī hé jìhuà zhījiān de chāyì.
Hoàng Thu Hương: Sau đó tính chênh lệch giữa số liệu thực tế với kỳ trước và kế hoạch.
阮明武:完全正确。只有列出差异,我们才能知道哪些项目发生了重要变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu lièchū chāyì, wǒmen cái néng zhīdào nǎxiē xiàngmù fāshēng le zhòngyào biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi liệt kê chênh lệch, chúng ta mới biết những khoản mục nào đã xảy ra biến động quan trọng.
丁垂杨:但是报告不能只写差异,还要解释差异发生的原因。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bàogào bùnéng zhǐ xiě chāyì, hái yào jiěshì chāyì fāshēng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng báo cáo không thể chỉ ghi chênh lệch mà còn phải giải thích nguyên nhân phát sinh chênh lệch.
阮明武:对。原因分析要使用合同、发票、业务数据和有关部门的说明作为依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuányīn fēnxī yào shǐyòng hétong、fāpiào、yèwù shùjù hé yǒuguān bùmén de shuōmíng zuòwéi yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích nguyên nhân phải sử dụng hợp đồng, hóa đơn, số liệu nghiệp vụ và giải trình của các phòng ban liên quan làm căn cứ.
黎云英:分析原因以后,还要提出能够执行的解决方案。
Lí Yún Yīng: Fēnxī yuányīn yǐhòu, hái yào tíchū nénggòu zhíxíng de jiějué fāng’àn.
Lê Vân Anh: Sau khi phân tích nguyên nhân còn phải đưa ra giải pháp có thể thực hiện.
阮明武:完全正确。解决方案要说明具体措施、负责人、完成时间和预期结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jiějué fāng’àn yào shuōmíng jùtǐ cuòshī、fùzérén、wánchéng shíjiān hé yùqī jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giải pháp phải trình bày biện pháp cụ thể, người phụ trách, thời hạn hoàn thành và kết quả dự kiến.
黄秋香:所以报告的目的不是简单地列出数字。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bàogào de mùdì bú shì jiǎndān de lièchū shùzì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy mục đích của báo cáo không phải chỉ đơn giản là liệt kê các con số.
阮明武:对。报告要帮助管理人员看见问题、发现风险,并且知道下一步应该采取什么行动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào bāngzhù guǎnlǐ rényuán kànjiàn wèntí、fāxiàn fēngxiǎn, bìngqiě zhīdào xià yí bù yīnggāi cǎiqǔ shénme xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải giúp người quản lý nhìn thấy vấn đề, phát hiện rủi ro và biết bước tiếp theo cần thực hiện hành động gì.
丁垂杨:如果报告只有很多数字,但是没有比较、解释和建议,管理人员就很难使用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bàogào zhǐyǒu hěn duō shùzì, dànshì méiyǒu bǐjiào、jiěshì hé jiànyì, guǎnlǐ rényuán jiù hěn nán shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu báo cáo chỉ có rất nhiều con số nhưng không có so sánh, giải thích và kiến nghị thì người quản lý sẽ rất khó sử dụng.
阮明武:说得非常正确。会计人员要把复杂的数据整理成清楚、准确和有用的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng zhèngquè. Kuàijì rényuán yào bǎ fùzá de shùjù zhěnglǐ chéng qīngchu、zhǔnquè hé yǒuyòng de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói hoàn toàn chính xác. Nhân viên kế toán phải sắp xếp những số liệu phức tạp thành thông tin rõ ràng, chính xác và hữu ích.
黎云英:一份好的报告还要让没有会计专业知识的管理人员也能够理解。
Lí Yún Yīng: Yí fèn hǎo de bàogào hái yào ràng méiyǒu kuàijì zhuānyè zhīshi de guǎnlǐ rényuán yě nénggòu lǐjiě.
Lê Vân Anh: Một báo cáo tốt còn phải giúp những người quản lý không có kiến thức chuyên môn kế toán cũng có thể hiểu được.
阮明武:完全正确。所以语言要清楚,重点要突出,计算公式和专业名词也要有必要的说明。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yǔyán yào qīngchu, zhòngdiǎn yào tūchū, jìsuàn gōngshì hé zhuānyè míngcí yě yào yǒu bìyào de shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy ngôn ngữ phải rõ ràng, trọng điểm phải nổi bật, còn công thức tính và thuật ngữ chuyên môn cũng phải được giải thích khi cần thiết.
黄秋香:报告中的重要风险和需要批准的问题应该放在比较明显的位置。
Huáng Qiū Xiāng: Bàogào zhōng de zhòngyào fēngxiǎn hé xūyào pīzhǔn de wèntí yīnggāi fàng zài bǐjiào míngxiǎn de wèizhì.
Hoàng Thu Hương: Những rủi ro quan trọng và vấn đề cần phê duyệt trong báo cáo phải được đặt ở vị trí dễ nhận thấy.
阮明武:对。管理人员首先需要知道现在最重要的问题是什么,以及必须作出什么决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ rényuán shǒuxiān xūyào zhīdào xiànzài zuì zhòngyào de wèntí shì shénme, yǐjí bìxū zuòchū shénme juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người quản lý trước tiên cần biết vấn đề quan trọng nhất hiện nay là gì và phải đưa ra quyết định nào.
丁垂杨:报告提交以后,我们还要继续跟踪执行结果。
Dīng Chuíyáng: Bàogào tíjiāo yǐhòu, wǒmen hái yào jìxù gēnzōng zhíxíng jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trình báo cáo, chúng ta còn phải tiếp tục theo dõi kết quả thực hiện.
阮明武:对。报告不是提交以后就结束,下一期还要检查每一项建议的执行进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào bú shì tíjiāo yǐhòu jiù jiéshù, xià yì qī hái yào jiǎnchá měi yí xiàng jiànyì de zhíxíng jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo không kết thúc ngay sau khi được trình; trong kỳ tiếp theo còn phải kiểm tra tiến độ thực hiện của từng kiến nghị.
黎云英:如果措施已经完成,就要评价实际效果。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cuòshī yǐjīng wánchéng, jiù yào píngjià shíjì xiàoguǒ.
Lê Vân Anh: Nếu biện pháp đã hoàn thành thì phải đánh giá hiệu quả thực tế.
阮明武:对。如果措施没有达到预期效果,就要重新分析原因并调整方案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cuòshī méiyǒu dádào yùqī xiàoguǒ, jiù yào chóngxīn fēnxī yuányīn bìng tiáozhěng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu biện pháp không đạt hiệu quả dự kiến thì phải phân tích lại nguyên nhân và điều chỉnh phương án.
黄秋香:如果措施还没有完成,就要说明延迟原因和新的完成日期。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ cuòshī hái méiyǒu wánchéng, jiù yào shuōmíng yánchí yuányīn hé xīn de wánchéng rìqī.
Hoàng Thu Hương: Nếu biện pháp vẫn chưa hoàn thành thì phải giải thích nguyên nhân trì hoãn và ngày hoàn thành mới.
阮明武:完全正确。这样会计报告才能形成发现问题、解决问题和检查结果的完整过程。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng kuàijì bàogào cái néng xíngchéng fāxiàn wèntí、jiějué wèntí hé jiǎnchá jiéguǒ de wánzhěng guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy báo cáo kế toán mới hình thành được một quy trình hoàn chỉnh gồm phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề và kiểm tra kết quả.
丁垂杨:阮明武老板,我们现在已经完成了整份会计报告的所有主要部分。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xiànzài yǐjīng wánchéng le zhěng fèn kuàijì bàogào de suǒyǒu zhǔyào bùfen.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện nay chúng ta đã hoàn thành toàn bộ các phần chính của báo cáo kế toán.
阮明武:对。从企业基本信息、收入、费用和利润,到资产、负债、税务、风险和下一期计划,我们都已经进行了详细分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng qǐyè jīběn xìnxī、shōurù、fèiyòng hé lìrùn, dào zīchǎn、fùzhài、shuìwù、fēngxiǎn hé xià yì qī jìhuà, wǒmen dōu yǐjīng jìnxíng le xiángxì fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ thông tin cơ bản của doanh nghiệp, doanh thu, chi phí và lợi nhuận đến tài sản, nợ phải trả, thuế, rủi ro và kế hoạch kỳ tiếp theo, chúng ta đều đã phân tích chi tiết.
黎云英:下一步我们会统一检查报告格式、计算公式和数据来源。
Lí Yún Yīng: Xià yí bù wǒmen huì tǒngyī jiǎnchá bàogào géshì、jìsuàn gōngshì hé shùjù láiyuán.
Lê Vân Anh: Bước tiếp theo chúng em sẽ thống nhất kiểm tra định dạng báo cáo, công thức tính và nguồn số liệu.
黄秋香:我会重新检查库存、资产、费用和税务风险方面的结论。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì chóngxīn jiǎnchá kùcún、zīchǎn、fèiyòng hé shuìwù fēngxiǎn fāngmiàn de jiélùn.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra lại các kết luận về hàng tồn kho, tài sản, chi phí và rủi ro thuế.
丁垂杨:我会检查执行计划、重大问题、负责人和完成时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá zhíxíng jìhuà、zhòngdà wèntí、fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra kế hoạch thực hiện, các vấn đề trọng yếu, người phụ trách và thời hạn hoàn thành.
黎云英:我会检查现金流、应收账款、应付账款和贷款计划。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì jiǎnchá xiànjīnliú、yīngshōu zhàngkuǎn、yīngfù zhàngkuǎn hé dàikuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra dòng tiền, công nợ phải thu, công nợ phải trả và kế hoạch khoản vay.
阮明武:很好。你们互相复核以后,把最终版本交给会计主管和财务总监审核。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐmen hùxiāng fùhé yǐhòu, bǎ zuìzhōng bǎnběn jiāo gěi kuàijì zhǔguǎn hé cáiwù zǒngjiān shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi các em kiểm tra chéo, hãy trình phiên bản cuối cùng cho kế toán trưởng và giám đốc tài chính xét duyệt.
丁垂杨:审核完成以后,再提交给总经理签字批准。
Dīng Chuíyáng: Shěnhé wánchéng yǐhòu, zài tíjiāo gěi zǒngjīnglǐ qiānzì pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xét duyệt xong, chúng em sẽ trình tổng giám đốc ký phê duyệt.
阮明武:对。签字以后要保存正式版本,同时按照批准的计划开始执行下一期工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānzì yǐhòu yào bǎocún zhèngshì bǎnběn, tóngshí ànzhào pīzhǔn de jìhuà kāishǐ zhíxíng xià yì qī gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi ký phải lưu phiên bản chính thức, đồng thời bắt đầu thực hiện công việc kỳ tiếp theo theo kế hoạch đã được phê duyệt.
黄秋香:我们会把报告中的每一项建议转成具体的工作任务。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen huì bǎ bàogào zhōng de měi yí xiàng jiànyì zhuǎn chéng jùtǐ de gōngzuò rènwù.
Hoàng Thu Hương: Chúng em sẽ chuyển từng kiến nghị trong báo cáo thành nhiệm vụ công việc cụ thể.
黎云英:每项任务都会有负责人、开始时间、完成时间和检查标准。
Lí Yún Yīng: Měi xiàng rènwù dōu huì yǒu fùzérén、kāishǐ shíjiān、wánchéng shíjiān hé jiǎnchá biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Mỗi nhiệm vụ đều sẽ có người phụ trách, thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành và tiêu chuẩn kiểm tra.
丁垂杨:下一期报告还会继续跟踪这些任务的实际执行结果。
Dīng Chuíyáng: Xià yì qī bàogào hái huì jìxù gēnzōng zhèxiē rènwù de shíjì zhíxíng jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo kỳ tiếp theo sẽ tiếp tục theo dõi kết quả thực hiện thực tế của những nhiệm vụ này.
阮明武:非常好。这样我们的会计报告就不再只是记录过去,而是能够帮助公司管理现在并计划未来。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng wǒmen de kuàijì bàogào jiù bú zài zhǐshì jìlù guòqù, ér shì nénggòu bāngzhù gōngsī guǎnlǐ xiànzài bìng jìhuà wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy báo cáo kế toán của chúng ta không còn chỉ ghi lại quá khứ mà còn có thể giúp công ty quản lý hiện tại và lập kế hoạch cho tương lai.
黎云英:通过这次学习,我们已经知道怎样从数据中发现问题。
Lí Yún Yīng: Tōngguò zhè cì xuéxí, wǒmen yǐjīng zhīdào zěnyàng cóng shùjù zhōng fāxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Thông qua lần học này, chúng em đã biết cách phát hiện vấn đề từ số liệu.
黄秋香:我们也知道怎样分析原因、评价风险和提出解决方案。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yě zhīdào zěnyàng fēnxī yuányīn、píngjià fēngxiǎn hé tíchū jiějué fāng’àn.
Hoàng Thu Hương: Chúng em cũng đã biết cách phân tích nguyên nhân, đánh giá rủi ro và đưa ra giải pháp.
丁垂杨:更重要的是,我们知道怎样把建议变成下一期可以执行的计划。
Dīng Chuíyáng: Gèng zhòngyào de shì, wǒmen zhīdào zěnyàng bǎ jiànyì biàn chéng xià yì qī kěyǐ zhíxíng de jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng hơn, chúng em đã biết cách biến kiến nghị thành kế hoạch có thể thực hiện trong kỳ tiếp theo.
阮明武:你们都总结得很好。会计人员不仅是数字的记录者,也是企业风险的发现者和管理决策的支持者。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen dōu zǒngjié de hěn hǎo. Kuàijì rényuán bùjǐn shì shùzì de jìlùzhě, yě shì qǐyè fēngxiǎn de fāxiànzhě hé guǎnlǐ juécè de zhīchízhě.
Nguyễn Minh Vũ: Các em đều tổng kết rất tốt. Nhân viên kế toán không chỉ là người ghi chép con số mà còn là người phát hiện rủi ro và hỗ trợ quyết định quản lý của doanh nghiệp.
丁垂杨:明白了,阮明武老板。我们会认真完成最后审核,并按计划执行下一期工作。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Wǒmen huì rènzhēn wánchéng zuìhòu shěnhé, bìng àn jìhuà zhíxíng xià yì qī gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chúng em sẽ nghiêm túc hoàn thành việc xét duyệt cuối cùng và thực hiện công việc kỳ tiếp theo theo kế hoạch.
阮明武:好。希望你们以后编写的每一份会计报告都能做到数据准确、分析深入、责任清楚、建议具体和执行有效。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xīwàng nǐmen yǐhòu biānxiě de měi yí fèn kuàijì bàogào dōu néng zuòdào shùjù zhǔnquè、fēnxī shēnrù、zérèn qīngchu、jiànyì jùtǐ hé zhíxíng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Anh hy vọng mỗi báo cáo kế toán các em lập sau này đều có thể bảo đảm số liệu chính xác, phân tích sâu, trách nhiệm rõ ràng, kiến nghị cụ thể và thực hiện hiệu quả.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung kế toán theo chủ đề Viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc
Dưới đây là các cấu trúc ngữ pháp xuất hiện thường xuyên trong bài hội thoại về lập báo cáo kế toán, đối chiếu số liệu, kiểm soát chứng từ, phân tích tài chính và xử lý công việc cuối kỳ.
1. 要 + động từ: cần, phải, nên làm gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 要 + động từ + tân ngữ
Cách dùng:
“要” biểu thị yêu cầu, nhiệm vụ hoặc hành động cần thực hiện. Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường được dùng để hướng dẫn quy trình, giao nhiệm vụ hoặc nêu nội dung bắt buộc phải kiểm tra.
So với “必须”, mức độ bắt buộc của “要” nhẹ hơn. “要” có thể dịch là “cần”, “phải”, “nên”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要说明对账单已经发出、客户已经确认,还是双方仍然存在差异。
Bàogào yào shuōmíng duìzhàngdān yǐjīng fāchū, kèhù yǐjīng quèrèn, háishì shuāngfāng réngrán cúnzài chāyì.
Báo cáo phải trình bày biên bản đối chiếu đã được gửi, khách hàng đã xác nhận hay hai bên vẫn còn tồn tại chênh lệch.
Ví dụ 2:
会计人员要检查每一张发票的信息。
Kuàijì rényuán yào jiǎnchá měi yì zhāng fāpiào de xìnxī.
Nhân viên kế toán cần kiểm tra thông tin của từng hóa đơn.
Ví dụ 3:
月末要及时核对应收账款和应付账款。
Yuèmò yào jíshí héduì yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn.
Cuối tháng phải kịp thời đối chiếu công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Ví dụ 4:
付款以前要确认供应商的银行账户。
Fùkuǎn yǐqián yào quèrèn gōngyìngshāng de yínháng zhànghù.
Trước khi thanh toán phải xác nhận tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
Ví dụ 5:
报告完成以后要交给会计主管复核。
Bàogào wánchéng yǐhòu yào jiāo gěi kuàijì zhǔguǎn fùhé.
Sau khi hoàn thành, báo cáo phải được giao cho kế toán phụ trách kiểm tra lại.
2. 必须 + động từ: bắt buộc phải
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 必须 + động từ + tân ngữ
Cách dùng:
“必须” biểu thị yêu cầu mang tính bắt buộc, không được phép bỏ qua. Trong công việc kế toán, “必须” thường được dùng khi nói về quy định, nguyên tắc kiểm soát nội bộ, nghĩa vụ thuế, thời hạn thanh toán và trách nhiệm lưu trữ chứng từ.
Dạng phủ định thường dùng:
不能不 + động từ
不得 + động từ
Không dùng “不必须” để biểu thị “không bắt buộc”. Muốn nói “không bắt buộc”, nên dùng “不一定要” hoặc “不需要”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
期初余额必须跟上一期报告的期末余额完全一致。
Qīchū yú’é bìxū gēn shàng yì qī bàogào de qīmò yú’é wánquán yízhì.
Số dư đầu kỳ phải hoàn toàn thống nhất với số dư cuối kỳ của báo cáo kỳ trước.
Ví dụ 2:
所有付款必须经过批准。
Suǒyǒu fùkuǎn bìxū jīngguò pīzhǔn.
Tất cả các khoản thanh toán bắt buộc phải được phê duyệt.
Ví dụ 3:
税款必须在规定期限内缴纳。
Shuìkuǎn bìxū zài guīdìng qīxiàn nèi jiǎonà.
Tiền thuế bắt buộc phải được nộp trong thời hạn quy định.
Ví dụ 4:
调整分录必须有完整的说明。
Tiáozhěng fēnlù bìxū yǒu wánzhěng de shuōmíng.
Bút toán điều chỉnh bắt buộc phải có phần giải trình đầy đủ.
Ví dụ 5:
现金盘点必须由两个人共同完成。
Xiànjīn pándiǎn bìxū yóu liǎng ge rén gòngtóng wánchéng.
Việc kiểm kê tiền mặt bắt buộc phải do hai người cùng hoàn thành.
3. 应该 + động từ: nên, cần phải
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 应该 + động từ
Cách dùng:
“应该” biểu thị lời khuyên, trách nhiệm hợp lý hoặc hành động được cho là đúng trong một tình huống. Mức độ bắt buộc nhẹ hơn “必须”.
Trong kế toán, “应该” thường dùng khi đề xuất quy trình hợp lý, phương pháp kiểm tra hoặc cách xử lý vấn đề.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即将到期的应付账款应该提前列入付款计划。
Jíjiāng dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn yīnggāi tíqián lièrù fùkuǎn jìhuà.
Các khoản phải trả sắp đến hạn nên được đưa vào kế hoạch thanh toán từ trước.
Ví dụ 2:
会计人员应该每天检查银行余额。
Kuàijì rényuán yīnggāi měitiān jiǎnchá yínháng yú’é.
Nhân viên kế toán nên kiểm tra số dư ngân hàng hằng ngày.
Ví dụ 3:
逾期账款应该单独列出。
Yúqī zhàngkuǎn yīnggāi dāndú lièchū.
Công nợ quá hạn nên được liệt kê riêng.
Ví dụ 4:
重要合同应该由法律部门检查。
Zhòngyào hétong yīnggāi yóu fǎlǜ bùmén jiǎnchá.
Hợp đồng quan trọng nên được bộ phận pháp lý kiểm tra.
Ví dụ 5:
异常费用应该及时向管理层报告。
Yìcháng fèiyòng yīnggāi jíshí xiàng guǎnlǐcéng bàogào.
Chi phí bất thường nên được báo cáo kịp thời cho ban quản lý.
4. 根据 + danh từ + động từ: căn cứ vào
Cấu trúc:
根据 + căn cứ, dữ liệu, tài liệu + động từ
Hoặc:
Chủ ngữ + 根据 + căn cứ + động từ
Cách dùng:
“根据” dùng để nêu căn cứ trực tiếp của một phép tính, quyết định, đánh giá hoặc bút toán kế toán.
Sau “根据” thường là:
合同: hợp đồng
发票: hóa đơn
银行流水: sao kê ngân hàng
会计政策: chính sách kế toán
实际情况: tình hình thực tế
有关规定: quy định liên quan
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
实际支出金额要根据发票、收据、车票和其他有效单据确定。
Shíjì zhīchū jīn’é yào gēnjù fāpiào, shōujù, chēpiào hé qítā yǒuxiào dānjù quèdìng.
Số tiền chi thực tế phải được xác định căn cứ vào hóa đơn, biên lai, vé xe và các chứng từ hợp lệ khác.
Ví dụ 2:
我们根据银行对账单调整账户余额。
Wǒmen gēnjù yínháng duìzhàngdān tiáozhěng zhànghù yú’é.
Chúng tôi điều chỉnh số dư tài khoản căn cứ vào sao kê ngân hàng.
Ví dụ 3:
会计根据入库单记录材料数量。
Kuàijì gēnjù rùkùdān jìlù cáiliào shùliàng.
Kế toán ghi nhận số lượng nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu nhập kho.
Ví dụ 4:
公司根据合同规定计算违约金。
Gōngsī gēnjù hétong guīdìng jìsuàn wéiyuējīn.
Công ty tính tiền phạt vi phạm căn cứ vào quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 5:
我们要根据账龄评估坏账风险。
Wǒmen yào gēnjù zhànglíng pínggū huàizhàng fēngxiǎn.
Chúng ta phải đánh giá rủi ro nợ khó đòi căn cứ vào tuổi nợ.
5. 按照 + tiêu chuẩn, quy định + động từ: làm theo
Cấu trúc:
按照 + quy định, tiêu chuẩn, trình tự, tỷ lệ + động từ
Cách dùng:
“按照” nhấn mạnh hành động được thực hiện theo một quy tắc, tiêu chuẩn, phương pháp hoặc trình tự đã được xác định.
Phân biệt:
根据 nhấn mạnh căn cứ để đưa ra kết luận hoặc thực hiện hành động.
按照 nhấn mạnh làm theo phương pháp, quy trình hoặc quy định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
计提比例和金额必须按照会计政策及有关规定计算。
Jìtí bǐlì hé jīn’é bìxū ànzhào kuàijì zhèngcè jí yǒuguān guīdìng jìsuàn.
Tỷ lệ và số tiền trích lập phải được tính theo chính sách kế toán và quy định liên quan.
Ví dụ 2:
工资要按照实际工作时间计算。
Gōngzī yào ànzhào shíjì gōngzuò shíjiān jìsuàn.
Tiền lương phải được tính theo thời gian làm việc thực tế.
Ví dụ 3:
费用要按照部门分别记录。
Fèiyòng yào ànzhào bùmén fēnbié jìlù.
Chi phí phải được ghi nhận riêng theo từng phòng ban.
Ví dụ 4:
存货要按照规定的方法计价。
Cúnhuò yào ànzhào guīdìng de fāngfǎ jìjià.
Hàng tồn kho phải được tính giá theo phương pháp quy định.
Ví dụ 5:
会计档案要按照年度分类保存。
Kuàijì dàng’àn yào ànzhào niándù fēnlèi bǎocún.
Hồ sơ kế toán phải được phân loại và lưu trữ theo từng năm.
6. 跟……一致 / 与……一致: thống nhất với
Cấu trúc:
A + 跟/与 + B + 一致
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để diễn đạt số liệu, thông tin, tên gọi, chứng từ hoặc kết quả của hai nguồn phải giống nhau.
“跟” thường dùng trong khẩu ngữ.
“与” mang tính trang trọng hơn, thường dùng trong báo cáo và văn bản.
Dạng phủ định:
A + 跟/与 + B + 不一致
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
供应商名称要跟合同、发票和税务资料中的名称一致。
Gōngyìngshāng míngchēng yào gēn hétong, fāpiào hé shuìwù zīliào zhōng de míngchēng yízhì.
Tên nhà cung cấp phải thống nhất với tên trong hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thuế.
Ví dụ 2:
总账余额要与明细账余额一致。
Zǒngzhàng yú’é yào yǔ míngxìzhàng yú’é yízhì.
Số dư sổ cái phải thống nhất với số dư sổ chi tiết.
Ví dụ 3:
付款金额跟发票金额不一致。
Fùkuǎn jīn’é gēn fāpiào jīn’é bù yízhì.
Số tiền thanh toán không thống nhất với số tiền trên hóa đơn.
Ví dụ 4:
库存报告必须与仓库数据一致。
Kùcún bàogào bìxū yǔ cāngkù shùjù yízhì.
Báo cáo hàng tồn kho phải thống nhất với dữ liệu của kho.
Ví dụ 5:
税务申报数据要跟会计账簿一致。
Shuìwù shēnbào shùjù yào gēn kuàijì zhàngbù yízhì.
Số liệu kê khai thuế phải thống nhất với sổ kế toán.
7. A 等于 B 加上 C,再减去 D: công thức cộng trừ
Cấu trúc:
A + 等于 + B + 加上 + C + 再减去 + D
Cách dùng:
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung kế toán, dùng để trình bày công thức tính số dư, giá trị còn lại, công nợ, hàng tồn kho và lợi nhuận.
“加上” nghĩa là cộng thêm.
“减去” nghĩa là trừ đi.
“再” biểu thị bước tiếp theo trong phép tính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
剩余应收金额等于期初余额,加上本期发生额,再减去本期已收金额。
Shèngyú yīngshōu jīn’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng běn qī fāshēng’é, zài jiǎnqù běn qī yǐ shōu jīn’é.
Số tiền còn phải thu bằng số dư đầu kỳ cộng số phát sinh trong kỳ rồi trừ số tiền đã thu trong kỳ.
Ví dụ 2:
期末库存等于期初库存,加上本期入库,再减去本期出库。
Qīmò kùcún děngyú qīchū kùcún, jiāshàng běn qī rùkù, zài jiǎnqù běn qī chūkù.
Tồn kho cuối kỳ bằng tồn kho đầu kỳ cộng nhập kho trong kỳ rồi trừ xuất kho trong kỳ.
Ví dụ 3:
应付工资等于工资总额,加上奖金,再减去各种扣款。
Yīngfù gōngzī děngyú gōngzī zǒng’é, jiāshàng jiǎngjīn, zài jiǎnqù gè zhǒng kòukuǎn.
Tiền lương phải trả bằng tổng lương cộng tiền thưởng rồi trừ các khoản khấu trừ.
Ví dụ 4:
期末贷款余额等于期初余额,加上新增贷款,再减去已还本金。
Qīmò dàikuǎn yú’é děngyú qīchū yú’é, jiāshàng xīnzēng dàikuǎn, zài jiǎnqù yǐ huán běnjīn.
Dư nợ vay cuối kỳ bằng dư nợ đầu kỳ cộng khoản vay tăng thêm rồi trừ nợ gốc đã trả.
Ví dụ 5:
税后利润等于税前利润减去企业所得税。
Shuìhòu lìrùn děngyú shuìqián lìrùn jiǎnqù qǐyè suǒdéshuì.
Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. 如果……就……: nếu… thì…
Cấu trúc:
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để trình bày điều kiện và cách xử lý tương ứng. Trong kế toán, cấu trúc thường xuất hiện khi nói về chênh lệch, sai sót, công nợ quá hạn, thiếu chứng từ hoặc rủi ro.
Trong ngôn ngữ nói, có thể dùng:
要是……就……
Trong văn bản trang trọng, có thể dùng:
若……则……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果客户没有在到期日前付款,就要计算逾期天数。
Rúguǒ kèhù méiyǒu zài dàoqīrì qián fùkuǎn, jiù yào jìsuàn yúqī tiānshù.
Nếu khách hàng không thanh toán trước ngày đến hạn thì phải tính số ngày quá hạn.
Ví dụ 2:
如果发票信息错误,就不能进行税务申报。
Rúguǒ fāpiào xìnxī cuòwù, jiù bùnéng jìnxíng shuìwù shēnbào.
Nếu thông tin hóa đơn sai thì không thể thực hiện kê khai thuế.
Ví dụ 3:
如果实际库存少于账面库存,就要调查盘亏原因。
Rúguǒ shíjì kùcún shǎoyú zhàngmiàn kùcún, jiù yào diàochá pánkuī yuányīn.
Nếu hàng tồn kho thực tế ít hơn số liệu trên sổ thì phải điều tra nguyên nhân thiếu kho.
Ví dụ 4:
如果费用超过预算,就要重新检查审批资料。
Rúguǒ fèiyòng chāoguò yùsuàn, jiù yào chóngxīn jiǎnchá shěnpī zīliào.
Nếu chi phí vượt ngân sách thì phải kiểm tra lại hồ sơ phê duyệt.
Ví dụ 5:
如果客户已经付款,就应该及时冲减应收账款。
Rúguǒ kèhù yǐjīng fùkuǎn, jiù yīnggāi jíshí chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Nếu khách hàng đã thanh toán thì phải kịp thời ghi giảm công nợ phải thu.
9. 只有……才……: chỉ khi… thì mới…
Cấu trúc:
只有 + điều kiện bắt buộc, 才 + kết quả
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh điều kiện cần thiết để một hành động hoặc kết quả có thể xảy ra.
Trong công việc kế toán, cấu trúc thường dùng khi nói về điều kiện ghi nhận doanh thu, điều chỉnh sổ sách, thanh toán hoặc phê duyệt báo cáo.
Phân biệt với “只要……就……”:
只有……才…… nhấn mạnh điều kiện bắt buộc.
只要……就…… nhấn mạnh chỉ cần có điều kiện đó là đủ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有经过检查和批准的实际费用才能算作已经结算。
Zhǐyǒu jīngguò jiǎnchá hé pīzhǔn de shíjì fèiyòng cái néng suànzuò yǐjīng jiésuàn.
Chỉ những chi phí thực tế đã được kiểm tra và phê duyệt mới được tính là đã hoàn ứng.
Ví dụ 2:
只有收到合法发票,才能确认可抵扣税额。
Zhǐyǒu shōudào héfǎ fāpiào, cái néng quèrèn kě dǐkòu shuì’é.
Chỉ khi nhận được hóa đơn hợp pháp thì mới có thể xác nhận số thuế được khấu trừ.
Ví dụ 3:
只有双方确认余额,才能完成债务对账。
Zhǐyǒu shuāngfāng quèrèn yú’é, cái néng wánchéng zhàiwù duìzhàng.
Chỉ khi hai bên xác nhận số dư thì mới có thể hoàn thành việc đối chiếu công nợ.
Ví dụ 4:
只有数据准确,报告才有参考价值。
Zhǐyǒu shùjù zhǔnquè, bàogào cái yǒu cānkǎo jiàzhí.
Chỉ khi số liệu chính xác thì báo cáo mới có giá trị tham khảo.
Ví dụ 5:
只有得到总经理批准,才能出售固定资产。
Zhǐyǒu dédào zǒngjīnglǐ pīzhǔn, cái néng chūshòu gùdìng zīchǎn.
Chỉ khi được tổng giám đốc phê duyệt thì mới có thể bán tài sản cố định.
10. 不仅……还……: không những… mà còn…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不仅 + nội dung thứ nhất,还 + nội dung thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để bổ sung thêm một thông tin quan trọng. Nội dung phía sau “还” thường có mức độ cao hơn hoặc mở rộng hơn nội dung phía trước.
Có thể dùng:
不但……而且……
不仅……而且……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告不仅要列出余额,还要分析到期时间、风险、差异和处理计划。
Bàogào bùjǐn yào lièchū yú’é, hái yào fēnxī dàoqī shíjiān, fēngxiǎn, chāyì hé chǔlǐ jìhuà.
Báo cáo không chỉ phải liệt kê số dư mà còn phải phân tích thời hạn đến hạn, rủi ro, chênh lệch và kế hoạch xử lý.
Ví dụ 2:
会计不仅要记账,还要检查原始凭证。
Kuàijì bùjǐn yào jìzhàng, hái yào jiǎnchá yuánshǐ píngzhèng.
Kế toán không chỉ phải ghi sổ mà còn phải kiểm tra chứng từ gốc.
Ví dụ 3:
这项费用不仅超过预算,还没有经过批准。
Zhè xiàng fèiyòng bùjǐn chāoguò yùsuàn, hái méiyǒu jīngguò pīzhǔn.
Khoản chi phí này không chỉ vượt ngân sách mà còn chưa được phê duyệt.
Ví dụ 4:
财务报告不仅反映过去,还要支持未来决策。
Cáiwù bàogào bùjǐn fǎnyìng guòqù, hái yào zhīchí wèilái juécè.
Báo cáo tài chính không chỉ phản ánh quá khứ mà còn phải hỗ trợ quyết định tương lai.
Ví dụ 5:
银行对账不仅要检查余额,还要检查每一笔交易。
Yínháng duìzhàng bùjǐn yào jiǎnchá yú’é, hái yào jiǎnchá měi yì bǐ jiāoyì.
Đối chiếu ngân hàng không chỉ phải kiểm tra số dư mà còn phải kiểm tra từng giao dịch.
11. 不能只……还要……: không thể chỉ… mà còn phải…
Cấu trúc:
不能只 + hành động thứ nhất,还要 + hành động thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để phê bình cách làm chưa đầy đủ và bổ sung yêu cầu cần thực hiện thêm.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong giao tiếp công việc, đặc biệt khi hướng dẫn nhân viên kế toán phân tích số liệu chứ không chỉ ghi chép.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能只看发票日期,还要检查合同规定的付款起算时间。
Bùnéng zhǐ kàn fāpiào rìqī, hái yào jiǎnchá hétong guīdìng de fùkuǎn qǐsuàn shíjiān.
Không thể chỉ xem ngày hóa đơn mà còn phải kiểm tra thời điểm bắt đầu tính hạn thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ 2:
不能只检查金额,还要检查供应商名称。
Bùnéng zhǐ jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá gōngyìngshāng míngchēng.
Không thể chỉ kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra tên nhà cung cấp.
Ví dụ 3:
不能只看利润,还要分析经营现金流。
Bùnéng zhǐ kàn lìrùn, hái yào fēnxī jīngyíng xiànjīnliú.
Không thể chỉ nhìn vào lợi nhuận mà còn phải phân tích dòng tiền kinh doanh.
Ví dụ 4:
不能只记录差异,还要说明差异原因。
Bùnéng zhǐ jìlù chāyì, hái yào shuōmíng chāyì yuányīn.
Không thể chỉ ghi nhận chênh lệch mà còn phải giải thích nguyên nhân chênh lệch.
Ví dụ 5:
不能只要求员工补充资料,还要规定完成时间。
Bùnéng zhǐ yāoqiú yuángōng bǔchōng zīliào, hái yào guīdìng wánchéng shíjiān.
Không thể chỉ yêu cầu nhân viên bổ sung tài liệu mà còn phải quy định thời hạn hoàn thành.
12. 先……再……最后……: trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Cấu trúc:
先 + hành động thứ nhất
再 + hành động thứ hai
最后 + hành động cuối cùng
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để trình bày trình tự thực hiện công việc. Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất khi mô tả quy trình kế toán.
Có thể kết hợp:
先……然后……再……最后……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们会先核对账户,再检查分录,最后分析预算执行结果。
Wǒmen huì xiān héduì zhànghù, zài jiǎnchá fēnlù, zuìhòu fēnxī yùsuàn zhíxíng jiéguǒ.
Chúng em sẽ đối chiếu tài khoản trước, sau đó kiểm tra bút toán và cuối cùng phân tích kết quả thực hiện ngân sách.
Ví dụ 2:
先检查发票,再编制付款单,最后提交审批。
Xiān jiǎnchá fāpiào, zài biānzhì fùkuǎndān, zuìhòu tíjiāo shěnpī.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn, sau đó lập chứng từ thanh toán và cuối cùng trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
先盘点现金,再核对现金日记账。
Xiān pándiǎn xiànjīn, zài héduì xiànjīn rìjìzhàng.
Trước tiên kiểm kê tiền mặt, sau đó đối chiếu sổ quỹ.
Ví dụ 4:
先确认客户付款,再冲减应收账款。
Xiān quèrèn kèhù fùkuǎn, zài chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Trước tiên xác nhận khoản thanh toán của khách hàng, sau đó ghi giảm công nợ phải thu.
Ví dụ 5:
先收集数据,然后分析差异,最后提出解决方案。
Xiān shōují shùjù, ránhòu fēnxī chāyì, zuìhòu tíchū jiějué fāng’àn.
Trước tiên thu thập số liệu, sau đó phân tích chênh lệch và cuối cùng đưa ra giải pháp.
13. 对于……,要……: đối với… cần phải…
Cấu trúc:
对于 + đối tượng hoặc vấn đề, chủ ngữ + 要/应该/必须 + hành động
Cách dùng:
“对于” đưa đối tượng hoặc vấn đề cần xử lý lên đầu câu. Cấu trúc này rất thích hợp dùng trong báo cáo, cuộc họp và hướng dẫn nghiệp vụ.
Có thể dùng “对” trong khẩu ngữ:
对这个问题,我们要重新检查。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对于有较高损失风险的应收账款,公司可能需要计提坏账准备。
Duìyú yǒu jiào gāo sǔnshī fēngxiǎn de yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī kěnéng xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản phải thu có rủi ro tổn thất cao, công ty có thể cần trích lập dự phòng nợ khó đòi.
Ví dụ 2:
对于逾期发票,会计要及时跟进。
Duìyú yúqī fāpiào, kuàijì yào jíshí gēnjìn.
Đối với hóa đơn quá hạn, kế toán phải kịp thời theo dõi xử lý.
Ví dụ 3:
对于金额较大的付款,必须进行二次审核。
Duìyú jīn’é jiào dà de fùkuǎn, bìxū jìnxíng èr cì shěnhé.
Đối với khoản thanh toán có giá trị lớn, bắt buộc phải kiểm tra lần hai.
Ví dụ 4:
对于慢周转库存,公司要制定处理计划。
Duìyú màn zhōuzhuǎn kùcún, gōngsī yào zhìdìng chǔlǐ jìhuà.
Đối với hàng tồn kho chậm luân chuyển, công ty phải xây dựng kế hoạch xử lý.
Ví dụ 5:
对于有争议的账款,双方应该重新对账。
Duìyú yǒu zhēngyì de zhàngkuǎn, shuāngfāng yīnggāi chóngxīn duìzhàng.
Đối với khoản công nợ đang tranh chấp, hai bên nên đối chiếu lại.
14. 把 + tân ngữ + động từ: xử lý một đối tượng cụ thể
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả, vị trí hoặc hướng xử lý
Cách dùng:
Câu chữ “把” nhấn mạnh việc xử lý, thay đổi hoặc tác động lên một đối tượng cụ thể.
Sau động từ thường cần có thành phần bổ sung như:
完: xong
清楚: rõ ràng
交给: giao cho
放在: đặt vào
转入: chuyển vào
列入: đưa vào
调整为: điều chỉnh thành
Không nên nói:
把发票检查。
Nên nói:
把发票检查清楚。
Kiểm tra hóa đơn cho rõ ràng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
把发现的问题和处理建议交给我审核。
Bǎ fāxiàn de wèntí hé chǔlǐ jiànyì jiāo gěi wǒ shěnhé.
Hãy giao những vấn đề đã phát hiện và đề xuất xử lý cho tôi xét duyệt.
Ví dụ 2:
请把银行对账单打印出来。
Qǐng bǎ yínháng duìzhàngdān dǎyìn chūlai.
Vui lòng in sao kê ngân hàng ra.
Ví dụ 3:
我们要把逾期账款列入重点管理清单。
Wǒmen yào bǎ yúqī zhàngkuǎn lièrù zhòngdiǎn guǎnlǐ qīngdān.
Chúng ta phải đưa công nợ quá hạn vào danh sách quản lý trọng điểm.
Ví dụ 4:
会计已经把错误分录调整好了。
Kuàijì yǐjīng bǎ cuòwù fēnlù tiáozhěng hǎo le.
Kế toán đã điều chỉnh xong bút toán sai.
Ví dụ 5:
请把所有发票按照日期排好。
Qǐng bǎ suǒyǒu fāpiào ànzhào rìqī pái hǎo.
Vui lòng sắp xếp toàn bộ hóa đơn theo ngày.
15. 被 + động từ: câu bị động
Cấu trúc:
Chủ ngữ chịu tác động + 被 + người hoặc sự vật thực hiện + động từ
Cách dùng:
“被” dùng để biểu thị đối tượng chịu tác động của hành động. Trong báo cáo kế toán, câu bị động thường dùng khi nói về hóa đơn bị loại, tài sản bị mất, số tiền bị ghi trùng hoặc chi phí bị cơ quan thuế loại.
Nếu không cần nêu người thực hiện, có thể bỏ thành phần sau “被”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
超过九十天的应收账款应该被列为高风险账款吗?
Chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn yīnggāi bèi lièwéi gāo fēngxiǎn zhàngkuǎn ma?
Khoản phải thu quá hạn trên 90 ngày có nên được xếp vào nhóm công nợ rủi ro cao không?
Ví dụ 2:
这张发票被税务机关认定为无效发票。
Zhè zhāng fāpiào bèi shuìwù jīguān rèndìng wéi wúxiào fāpiào.
Hóa đơn này bị cơ quan thuế xác định là hóa đơn không hợp lệ.
Ví dụ 3:
同一笔费用被重复记录了两次。
Tóng yì bǐ fèiyòng bèi chóngfù jìlù le liǎng cì.
Cùng một khoản chi phí đã bị ghi nhận trùng hai lần.
Ví dụ 4:
部分库存因为受潮被损坏了。
Bùfen kùcún yīnwèi shòucháo bèi sǔnhuài le.
Một phần hàng tồn kho đã bị hư hỏng do ẩm.
Ví dụ 5:
这项费用可能被税务机关剔除。
Zhè xiàng fèiyòng kěnéng bèi shuìwù jīguān tīchú.
Khoản chi phí này có thể bị cơ quan thuế loại.
16. 由……负责: do… phụ trách
Cấu trúc:
Công việc + 由 + người hoặc bộ phận + 负责
Hoặc:
由 + người hoặc bộ phận + 负责 + công việc
Cách dùng:
“由” dùng để nêu rõ người hoặc bộ phận thực hiện một nhiệm vụ. Đây là cấu trúc rất quan trọng trong phân công trách nhiệm và lập kế hoạch công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要说明等待什么决定、由哪个部门负责以及最晚处理时间。
Bàogào yào shuōmíng děngdài shénme juédìng, yóu nǎ ge bùmén fùzé yǐjí zuìwǎn chǔlǐ shíjiān.
Báo cáo phải nêu rõ đang chờ quyết định gì, bộ phận nào phụ trách và thời hạn xử lý muộn nhất.
Ví dụ 2:
银行对账工作由出纳负责。
Yínháng duìzhàng gōngzuò yóu chūnà fùzé.
Công việc đối chiếu ngân hàng do thủ quỹ phụ trách.
Ví dụ 3:
税务申报由税务会计负责。
Shuìwù shēnbào yóu shuìwù kuàijì fùzé.
Việc kê khai thuế do kế toán thuế phụ trách.
Ví dụ 4:
库存盘点由仓库和会计部门共同负责。
Kùcún pándiǎn yóu cāngkù hé kuàijì bùmén gòngtóng fùzé.
Việc kiểm kê hàng tồn kho do bộ phận kho và kế toán cùng phụ trách.
Ví dụ 5:
重大付款的审核由财务总监负责。
Zhòngdà fùkuǎn de shěnhé yóu cáiwù zǒngjiān fùzé.
Việc xét duyệt các khoản thanh toán lớn do giám đốc tài chính phụ trách.
17. 越……越……: càng… càng…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 越 + tính từ hoặc động từ, 越 + tính từ hoặc động từ
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị hai mức độ thay đổi tương ứng với nhau. Trong phân tích tài chính, cấu trúc thường dùng để nhận xét xu hướng của chi phí, công nợ, vòng quay và rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
库存天数越长,通常说明资金被占用的时间越长。
Kùcún tiānshù yuè cháng, tōngcháng shuōmíng zījīn bèi zhànyòng de shíjiān yuè cháng.
Số ngày tồn kho càng dài thì thường cho thấy thời gian nguồn vốn bị chiếm dụng càng lâu.
Ví dụ 2:
逾期时间越长,收款风险越高。
Yúqī shíjiān yuè cháng, shōukuǎn fēngxiǎn yuè gāo.
Thời gian quá hạn càng dài thì rủi ro thu hồi càng cao.
Ví dụ 3:
库存周转率越高,库存使用效率通常越高。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ yuè gāo, kùcún shǐyòng xiàolǜ tōngcháng yuè gāo.
Vòng quay hàng tồn kho càng cao thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho thường càng cao.
Ví dụ 4:
资料准备得越完整,审核速度越快。
Zīliào zhǔnbèi de yuè wánzhěng, shěnhé sùdù yuè kuài.
Tài liệu được chuẩn bị càng đầy đủ thì tốc độ xét duyệt càng nhanh.
Ví dụ 5:
负债比例越高,企业的财务风险可能越大。
Fùzhài bǐlì yuè gāo, qǐyè de cáiwù fēngxiǎn kěnéng yuè dà.
Tỷ lệ nợ càng cao thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp có thể càng lớn.
18. 除了……以外,还……: ngoài… ra còn…
Cấu trúc:
除了 + danh từ hoặc nội dung + 以外,还 + nội dung bổ sung
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để bổ sung thêm một hạng mục hoặc nhiệm vụ ngoài nội dung đã nêu.
Có thể bỏ “以外” trong khẩu ngữ:
除了合同,还要检查发票。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了客户名称,还要填写客户代码。
Chúle kèhù míngchēng, hái yào tiánxiě kèhù dàimǎ.
Ngoài tên khách hàng, còn phải điền mã khách hàng.
Ví dụ 2:
除了发票以外,还要检查采购合同。
Chúle fāpiào yǐwài, hái yào jiǎnchá cǎigòu hétong.
Ngoài hóa đơn ra, còn phải kiểm tra hợp đồng mua hàng.
Ví dụ 3:
除了本金以外,公司还要支付贷款利息。
Chúle běnjīn yǐwài, gōngsī hái yào zhīfù dàikuǎn lìxī.
Ngoài nợ gốc ra, công ty còn phải trả lãi vay.
Ví dụ 4:
除了销售收入以外,企业还有财务收入。
Chúle xiāoshòu shōurù yǐwài, qǐyè hái yǒu cáiwù shōurù.
Ngoài doanh thu bán hàng ra, doanh nghiệp còn có doanh thu tài chính.
Ví dụ 5:
除了检查金额,还要检查付款期限。
Chúle jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn.
Ngoài kiểm tra số tiền, còn phải kiểm tra thời hạn thanh toán.
19. 即使……也……: cho dù… vẫn…
Cấu trúc:
即使 + tình huống giả định hoặc nhượng bộ, 也 + kết quả không thay đổi
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị dù điều kiện phía trước xảy ra thì kết quả hoặc nguyên tắc phía sau vẫn không thay đổi.
Trong kế toán, cấu trúc thường dùng để nhấn mạnh nguyên tắc ghi nhận theo cơ sở dồn tích, nghĩa vụ lưu trữ hoặc trách nhiệm kiểm tra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即使工资在下个月支付,本月已经发生的工资费用也要在本月确认。
Jíshǐ gōngzī zài xià ge yuè zhīfù, běn yuè yǐjīng fāshēng de gōngzī fèiyòng yě yào zài běn yuè quèrèn.
Cho dù tiền lương được thanh toán vào tháng sau thì chi phí tiền lương đã phát sinh trong tháng này vẫn phải được ghi nhận trong tháng này.
Ví dụ 2:
即使还没有收到发票,也要确认已经发生的费用。
Jíshǐ hái méiyǒu shōudào fāpiào, yě yào quèrèn yǐjīng fāshēng de fèiyòng.
Cho dù chưa nhận được hóa đơn thì vẫn phải ghi nhận chi phí đã phát sinh.
Ví dụ 3:
即使金额很小,也必须有付款凭证。
Jíshǐ jīn’é hěn xiǎo, yě bìxū yǒu fùkuǎn píngzhèng.
Cho dù số tiền rất nhỏ thì vẫn phải có chứng từ thanh toán.
Ví dụ 4:
即使客户答应付款,我们也要继续跟踪。
Jíshǐ kèhù dāying fùkuǎn, wǒmen yě yào jìxù gēnzōng.
Cho dù khách hàng đã đồng ý thanh toán thì chúng ta vẫn phải tiếp tục theo dõi.
Ví dụ 5:
即使工具已经分配完,也要继续管理实物。
Jíshǐ gōngjù yǐjīng fēnpèi wán, yě yào jìxù guǎnlǐ shíwù.
Cho dù công cụ đã được phân bổ hết thì vẫn phải tiếp tục quản lý hiện vật.
20. 因为……所以……: bởi vì… nên…
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân, 所以 + kết quả
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để trình bày mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Trong văn nói, có thể bỏ “所以”. Trong văn viết, đôi khi dùng:
由于……因此……
Do… vì vậy…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
因为应收账款直接影响公司的现金流和资金安全,所以我们先学习应收账款报告。
Yīnwèi yīngshōu zhàngkuǎn zhíjiē yǐngxiǎng gōngsī de xiànjīnliú hé zījīn ānquán, suǒyǐ wǒmen xiān xuéxí yīngshōu zhàngkuǎn bàogào.
Bởi vì công nợ phải thu ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và an toàn tài chính của công ty nên chúng ta học báo cáo công nợ phải thu trước.
Ví dụ 2:
因为客户长期没有付款,所以这笔账款被列为高风险账款。
Yīnwèi kèhù chángqī méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ zhè bǐ zhàngkuǎn bèi lièwéi gāo fēngxiǎn zhàngkuǎn.
Bởi vì khách hàng lâu ngày chưa thanh toán nên khoản nợ này được xếp vào nhóm công nợ rủi ro cao.
Ví dụ 3:
因为资料不完整,所以付款申请没有被批准。
Yīnwèi zīliào bù wánzhěng, suǒyǐ fùkuǎn shēnqǐng méiyǒu bèi pīzhǔn.
Bởi vì hồ sơ chưa đầy đủ nên đề nghị thanh toán chưa được phê duyệt.
Ví dụ 4:
因为原材料价格上涨,所以产品成本增加了。
Yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, suǒyǐ chǎnpǐn chéngběn zēngjiā le.
Bởi vì giá nguyên vật liệu tăng nên giá thành sản phẩm đã tăng.
Ví dụ 5:
因为银行还没有确认交易,所以我们暂时不能调整余额。
Yīnwèi yínháng hái méiyǒu quèrèn jiāoyì, suǒyǐ wǒmen zànshí bùnéng tiáozhěng yú’é.
Bởi vì ngân hàng vẫn chưa xác nhận giao dịch nên chúng ta tạm thời chưa thể điều chỉnh số dư.
21. 可能……也可能……: có thể… cũng có thể…
Cấu trúc:
Có khả năng thứ nhất + 也可能 + khả năng thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng để liệt kê nhiều nguyên nhân hoặc khả năng khác nhau. Trong phân tích chênh lệch kế toán, đây là cấu trúc rất hữu ích vì một vấn đề có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
逾期原因可能是资金不足、单据不完整,也可能是付款审批太慢。
Yúqī yuányīn kěnéng shì zījīn bùzú、dānjù bù wánzhěng, yě kěnéng shì fùkuǎn shěnpī tài màn.
Nguyên nhân quá hạn có thể là thiếu nguồn tiền, chứng từ chưa đầy đủ, cũng có thể là việc phê duyệt thanh toán quá chậm.
Ví dụ 2:
差异可能来自银行手续费,也可能来自未入账交易。
Chāyì kěnéng láizì yínháng shǒuxùfèi, yě kěnéng láizì wèi rùzhàng jiāoyì.
Chênh lệch có thể đến từ phí ngân hàng, cũng có thể đến từ giao dịch chưa hạch toán.
Ví dụ 3:
利润下降可能是收入减少,也可能是费用增加。
Lìrùn xiàjiàng kěnéng shì shōurù jiǎnshǎo, yě kěnéng shì fèiyòng zēngjiā.
Lợi nhuận giảm có thể do doanh thu giảm, cũng có thể do chi phí tăng.
Ví dụ 4:
库存不足可能影响生产,也可能导致交货延迟。
Kùcún bùzú kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn, yě kěnéng dǎozhì jiāohuò yánchí.
Hàng tồn kho không đủ có thể ảnh hưởng đến sản xuất, cũng có thể dẫn đến giao hàng chậm.
Ví dụ 5:
客户延迟付款可能是资金困难,也可能是对账存在差异。
Kèhù yánchí fùkuǎn kěnéng shì zījīn kùnnan, yě kěnéng shì duìzhàng cúnzài chāyì.
Khách hàng chậm thanh toán có thể do khó khăn tài chính, cũng có thể do đối chiếu công nợ còn chênh lệch.
22. 以后 / 以前: sau khi / trước khi
Cấu trúc:
Động từ + 以后, chủ ngữ + hành động tiếp theo
Động từ + 以前, chủ ngữ + hành động cần làm trước
Cách dùng:
“以后” biểu thị hành động phía sau xảy ra sau khi hành động phía trước hoàn thành.
“以前” biểu thị hành động phía sau phải được thực hiện trước một thời điểm hoặc hành động khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
完成以后把所有差异和调整建议交给我。
Wánchéng yǐhòu bǎ suǒyǒu chāyì hé tiáozhěng jiànyì jiāo gěi wǒ.
Sau khi hoàn thành, hãy giao toàn bộ chênh lệch và đề xuất điều chỉnh cho tôi.
Ví dụ 2:
付款以前要检查合同和发票。
Fùkuǎn yǐqián yào jiǎnchá hétong hé fāpiào.
Trước khi thanh toán phải kiểm tra hợp đồng và hóa đơn.
Ví dụ 3:
收到发票以后,会计要及时入账。
Shōudào fāpiào yǐhòu, kuàijì yào jíshí rùzhàng.
Sau khi nhận hóa đơn, kế toán phải kịp thời hạch toán.
Ví dụ 4:
结账以前必须完成银行对账。
Jiézhàng yǐqián bìxū wánchéng yínháng duìzhàng.
Trước khi khóa sổ phải hoàn thành việc đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 5:
报告批准以后,各部门要按照计划执行。
Bàogào pīzhǔn yǐhòu, gè bùmén yào ànzhào jìhuà zhíxíng.
Sau khi báo cáo được phê duyệt, các phòng ban phải thực hiện theo kế hoạch.
# Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc – Phần tiếp theo
23. 用……来……: dùng… để…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 用 + công cụ, phương pháp hoặc dữ liệu + 来 + động từ
Cách dùng:
Cấu trúc “用……来……” dùng để trình bày công cụ, phương pháp hoặc căn cứ được sử dụng nhằm thực hiện một hành động.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng khi nói về:
Dùng công thức để tính chỉ số.
Dùng chứng từ để kiểm tra giao dịch.
Dùng báo cáo để đánh giá tình hình.
Dùng dữ liệu để lập kế hoạch.
Trong nhiều trường hợp, “来” có thể được lược bỏ:
用银行对账单核对余额。
Dùng sao kê ngân hàng để đối chiếu số dư.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
预算完成率可以用实际金额除以预算金额,再乘以百分之一百。
Yùsuàn wánchénglǜ kěyǐ yòng shíjì jīn’é chúyǐ yùsuàn jīn’é, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ lệ hoàn thành ngân sách có thể được tính bằng số thực tế chia cho số ngân sách rồi nhân với 100%.
Ví dụ 2:
我们用银行对账单来核对银行存款余额。
Wǒmen yòng yínháng duìzhàngdān lái héduì yínháng cúnkuǎn yú’é.
Chúng tôi dùng sao kê ngân hàng để đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 3:
会计可以用账龄分析表来评估坏账风险。
Kuàijì kěyǐ yòng zhànglíng fēnxībiǎo lái pínggū huàizhàng fēngxiǎn.
Kế toán có thể dùng bảng phân tích tuổi nợ để đánh giá rủi ro nợ khó đòi.
Ví dụ 4:
公司用预算数据来控制各部门的费用。
Gōngsī yòng yùsuàn shùjù lái kòngzhì gè bùmén de fèiyòng.
Công ty dùng số liệu ngân sách để kiểm soát chi phí của từng phòng ban.
Ví dụ 5:
我们要用实际盘点结果来调整库存记录。
Wǒmen yào yòng shíjì pándiǎn jiéguǒ lái tiáozhěng kùcún jìlù.
Chúng ta phải dùng kết quả kiểm kê thực tế để điều chỉnh hồ sơ hàng tồn kho.
24. 通过……: thông qua, bằng cách
Cấu trúc:
通过 + phương pháp, quá trình hoặc kênh + động từ
Cách dùng:
“通过” biểu thị một hành động được hoàn thành thông qua phương thức, quy trình hoặc kênh nào đó.
Trong ngôn ngữ kế toán, “通过” thường đi với:
通过银行转账: thông qua chuyển khoản ngân hàng
通过盘点: thông qua kiểm kê
通过分析: thông qua phân tích
通过审批: thông qua phê duyệt
通过对账: thông qua đối chiếu
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
工资支付情况要说明公司是通过现金还是银行转账支付。
Gōngzī zhīfù qíngkuàng yào shuōmíng gōngsī shì tōngguò xiànjīn háishì yínháng zhuǎnzhàng zhīfù.
Tình hình thanh toán lương phải nêu rõ công ty thanh toán bằng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 2:
我们通过盘点发现了库存差异。
Wǒmen tōngguò pándiǎn fāxiàn le kùcún chāyì.
Chúng tôi phát hiện chênh lệch hàng tồn kho thông qua kiểm kê.
Ví dụ 3:
公司通过银行转账支付供应商货款。
Gōngsī tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp thông qua chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 4:
管理层可以通过财务报告了解公司的经营情况。
Guǎnlǐcéng kěyǐ tōngguò cáiwù bàogào liǎojiě gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
Ban quản lý có thể hiểu tình hình kinh doanh của công ty thông qua báo cáo tài chính.
Ví dụ 5:
会计人员通过对账找出了错误分录。
Kuàijì rényuán tōngguò duìzhàng zhǎochū le cuòwù fēnlù.
Nhân viên kế toán đã tìm ra bút toán sai thông qua việc đối chiếu.
25. 为了……,……: để, nhằm mục đích
Cấu trúc:
为了 + mục đích, chủ ngữ + hành động
Cách dùng:
“为了” đưa mục đích của hành động lên đầu câu. Cấu trúc này thường được dùng trong báo cáo, quy trình kiểm soát và phần kiến nghị.
Phân biệt:
为了 biểu thị mục đích.
因为 biểu thị nguyên nhân.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
为了避免重复付款,我们要检查发票号码、供应商和付款金额。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, wǒmen yào jiǎnchá fāpiào hàomǎ、gōngyìngshāng hé fùkuǎn jīn’é.
Để tránh thanh toán trùng, chúng ta phải kiểm tra số hóa đơn, nhà cung cấp và số tiền thanh toán.
Ví dụ 2:
为了保证数据准确,会计要进行交叉检查。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, kuàijì yào jìnxíng jiāochā jiǎnchá.
Để bảo đảm số liệu chính xác, kế toán phải tiến hành kiểm tra chéo.
Ví dụ 3:
为了控制税务风险,公司要加强发票管理。
Wèile kòngzhì shuìwù fēngxiǎn, gōngsī yào jiāqiáng fāpiào guǎnlǐ.
Để kiểm soát rủi ro thuế, công ty phải tăng cường quản lý hóa đơn.
Ví dụ 4:
为了按时支付工资,财务部门要提前准备资金。
Wèile ànshí zhīfù gōngzī, cáiwù bùmén yào tíqián zhǔnbèi zījīn.
Để trả lương đúng hạn, bộ phận tài chính phải chuẩn bị nguồn tiền trước.
Ví dụ 5:
为了提高库存周转率,公司决定减少采购数量。
Wèile tígāo kùcún zhōuzhuǎnlǜ, gōngsī juédìng jiǎnshǎo cǎigòu shùliàng.
Để nâng cao vòng quay hàng tồn kho, công ty quyết định giảm số lượng mua hàng.
26. 以……为依据: lấy… làm căn cứ
Cấu trúc:
以 + danh từ + 为依据
Hoặc:
以 + danh từ + 作为依据
Cách dùng:
Đây là cấu trúc trang trọng, thường dùng trong báo cáo tài chính, quy trình kế toán, văn bản nội bộ và hồ sơ kiểm toán.
“以……为依据” gần nghĩa với “根据……”, nhưng mang phong cách văn viết và chuyên nghiệp hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
确认收入时,要以交货记录、验收记录或者服务进度作为依据。
Quèrèn shōurù shí, yào yǐ jiāohuò jìlù、yànshōu jìlù huòzhě fúwù jìndù zuòwéi yījù.
Khi ghi nhận doanh thu, phải lấy hồ sơ giao hàng, biên bản nghiệm thu hoặc tiến độ dịch vụ làm căn cứ.
Ví dụ 2:
会计应以合法发票为记账依据。
Kuàijì yīng yǐ héfǎ fāpiào wéi jìzhàng yījù.
Kế toán phải lấy hóa đơn hợp pháp làm căn cứ ghi sổ.
Ví dụ 3:
公司以劳动合同为工资计算依据。
Gōngsī yǐ láodòng hétong wéi gōngzī jìsuàn yījù.
Công ty lấy hợp đồng lao động làm căn cứ tính lương.
Ví dụ 4:
存货计价应以公司的会计政策为依据。
Cúnhuò jìjià yīng yǐ gōngsī de kuàijì zhèngcè wéi yījù.
Việc tính giá hàng tồn kho phải lấy chính sách kế toán của công ty làm căn cứ.
Ví dụ 5:
坏账准备金额要以账龄和客户付款能力为依据。
Huàizhàng zhǔnbèi jīn’é yào yǐ zhànglíng hé kèhù fùkuǎn nénglì wéi yījù.
Số tiền dự phòng nợ khó đòi phải lấy tuổi nợ và khả năng thanh toán của khách hàng làm căn cứ.
27. 分为……: chia thành
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 分为 + loại thứ nhất、loại thứ hai……
Cách dùng:
“分为” dùng để phân loại đối tượng thành nhiều nhóm. Trong kế toán, cấu trúc này thường được sử dụng khi phân loại:
Tài sản ngắn hạn và dài hạn.
Công nợ trong hạn và quá hạn.
Khoản vay ngắn hạn và dài hạn.
Chi phí trực tiếp và gián tiếp.
Dòng tiền kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
管理状态可以分为正常使用、闲置、维修、借出和等待处理。
Guǎnlǐ zhuàngtài kěyǐ fēnwéi zhèngcháng shǐyòng、xiánzhì、wéixiū、jièchū hé děngdài chǔlǐ.
Tình trạng quản lý có thể được chia thành sử dụng bình thường, nhàn rỗi, sửa chữa, cho mượn và chờ xử lý.
Ví dụ 2:
应收账款可以分为未到期和已逾期两类。
Yīngshōu zhàngkuǎn kěyǐ fēnwéi wèi dàoqī hé yǐ yúqī liǎng lèi.
Công nợ phải thu có thể được chia thành hai loại là chưa đến hạn và đã quá hạn.
Ví dụ 3:
贷款分为短期贷款和长期贷款。
Dàikuǎn fēnwéi duǎnqī dàikuǎn hé chángqī dàikuǎn.
Khoản vay được chia thành vay ngắn hạn và vay dài hạn.
Ví dụ 4:
现金流量分为经营活动、投资活动和融资活动现金流。
Xiànjīn liúliàng fēnwéi jīngyíng huódòng、tóuzī huódòng hé róngzī huódòng xiànjīnliú.
Dòng tiền được chia thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Ví dụ 5:
人工成本可以分为直接人工和间接人工。
Réngōng chéngběn kěyǐ fēnwéi zhíjiē réngōng hé jiànjiē réngōng.
Chi phí nhân công có thể được chia thành nhân công trực tiếp và nhân công gián tiếp.
28. 分别 + động từ: lần lượt, riêng từng mục
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 分别 + động từ
Cách dùng:
“分别” biểu thị các đối tượng hoặc hạng mục được xử lý riêng biệt, lần lượt, không gộp chung.
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng trong kế toán vì số liệu thường phải được theo dõi riêng theo:
Khách hàng.
Nhà cung cấp.
Tài khoản.
Phòng ban.
Dự án.
Loại thuế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
进项税、销项税、应交税款和已交税款都要分别检查。
Jìnxiàngshuì、xiāoxiàngshuì、yīngjiāo shuìkuǎn hé yǐjiāo shuìkuǎn dōu yào fēnbié jiǎnchá.
Thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp và thuế đã nộp đều phải được kiểm tra riêng.
Ví dụ 2:
我们要分别核对每个银行账户。
Wǒmen yào fēnbié héduì měi ge yínháng zhànghù.
Chúng ta phải đối chiếu riêng từng tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3:
工资费用要分别计入生产、销售和管理部门。
Gōngzī fèiyòng yào fēnbié jìrù shēngchǎn、xiāoshòu hé guǎnlǐ bùmén.
Chi phí tiền lương phải được ghi nhận riêng vào bộ phận sản xuất, bán hàng và quản lý.
Ví dụ 4:
各类税款应该分别申报和缴纳。
Gè lèi shuìkuǎn yīnggāi fēnbié shēnbào hé jiǎonà.
Các loại thuế phải được kê khai và nộp riêng.
Ví dụ 5:
会计要分别计算每个产品的成本。
Kuàijì yào fēnbié jìsuàn měi ge chǎnpǐn de chéngběn.
Kế toán phải tính riêng chi phí của từng sản phẩm.
29. 从……到……: từ… đến…
Cấu trúc:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Cách dùng:
Cấu trúc này có thể biểu thị:
Khoảng thời gian.
Quy trình công việc.
Phạm vi số liệu.
Sự thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从企业基本信息、收入、费用和利润,到资产、负债、税务、风险和下一期计划,我们都已经进行了详细分析。
Cóng qǐyè jīběn xìnxī、shōurù、fèiyòng hé lìrùn, dào zīchǎn、fùzhài、shuìwù、fēngxiǎn hé xià yì qī jìhuà, wǒmen dōu yǐjīng jìnxíng le xiángxì fēnxī.
Từ thông tin cơ bản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận đến tài sản, nợ phải trả, thuế, rủi ro và kế hoạch kỳ tiếp theo, chúng ta đều đã phân tích chi tiết.
Ví dụ 2:
报告期间从一月一日到十二月三十一日。
Bàogào qījiān cóng yī yuè yī rì dào shí’èr yuè sānshíyī rì.
Kỳ báo cáo kéo dài từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Ví dụ 3:
从收到发票到完成付款,一共需要三个工作日。
Cóng shōudào fāpiào dào wánchéng fùkuǎn, yígòng xūyào sān ge gōngzuòrì.
Từ khi nhận hóa đơn đến khi hoàn thành thanh toán cần tổng cộng ba ngày làm việc.
Ví dụ 4:
客户付款期限从三十天缩短到十五天。
Kèhù fùkuǎn qīxiàn cóng sānshí tiān suōduǎn dào shíwǔ tiān.
Thời hạn thanh toán của khách hàng được rút từ 30 ngày xuống còn 15 ngày.
Ví dụ 5:
我们要检查从采购到入库的全部资料。
Wǒmen yào jiǎnchá cóng cǎigòu dào rùkù de quánbù zīliào.
Chúng ta phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ từ khâu mua hàng đến nhập kho.
30. 截至……: tính đến
Cấu trúc:
截至 + thời điểm + số liệu hoặc tình trạng
Cách dùng:
“截至” thường xuất hiện trong văn viết và báo cáo, dùng để xác định số liệu được tổng hợp đến một thời điểm nhất định.
“截至” thường đi với:
截至月底: tính đến cuối tháng
截至报告日: tính đến ngày báo cáo
截至目前: tính đến hiện tại
截至年底: tính đến cuối năm
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至报告期末,公司还有三笔逾期应收账款没有收回。
Jiézhì bàogào qīmò, gōngsī hái yǒu sān bǐ yúqī yīngshōu zhàngkuǎn méiyǒu shōuhuí.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, công ty vẫn còn ba khoản phải thu quá hạn chưa thu hồi.
Ví dụ 2:
截至本月底,应付账款余额为五亿元。
Jiézhì běn yuèdǐ, yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi wǔ yì yuán.
Tính đến cuối tháng này, số dư công nợ phải trả là 500 triệu đồng.
Ví dụ 3:
截至目前,所有税款已经按时缴纳。
Jiézhì mùqián, suǒyǒu shuìkuǎn yǐjīng ànshí jiǎonà.
Tính đến hiện tại, tất cả các khoản thuế đã được nộp đúng hạn.
Ví dụ 4:
截至十二月三十一日,公司共有一百二十名员工。
Jiézhì shí’èr yuè sānshíyī rì, gōngsī gòng yǒu yìbǎi èrshí míng yuángōng.
Tính đến ngày 31 tháng 12, công ty có tổng cộng 120 nhân viên.
Ví dụ 5:
截至报告日,这笔贷款还没有到期。
Jiézhì bàogào rì, zhè bǐ dàikuǎn hái méiyǒu dàoqī.
Tính đến ngày lập báo cáo, khoản vay này vẫn chưa đến hạn.
31. 在……方面: về phương diện
Cấu trúc:
在 + lĩnh vực hoặc phương diện + 方面, chủ ngữ + vị ngữ
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để giới hạn phạm vi nhận xét, phân tích hoặc kiến nghị.
Trong báo cáo kế toán, có thể dùng:
在成本控制方面: về kiểm soát chi phí
在税务管理方面: về quản lý thuế
在资金安排方面: về bố trí nguồn tiền
在库存管理方面: về quản lý hàng tồn kho
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
发票管理方面要加强供应商检查和发票信息检查。
Fāpiào guǎnlǐ fāngmiàn yào jiāqiáng gōngyìngshāng jiǎnchá hé fāpiào xìnxī jiǎnchá.
Về quản lý hóa đơn, cần tăng cường kiểm tra nhà cung cấp và thông tin hóa đơn.
Ví dụ 2:
在成本控制方面,公司还存在一些问题。
Zài chéngběn kòngzhì fāngmiàn, gōngsī hái cúnzài yìxiē wèntí.
Về phương diện kiểm soát chi phí, công ty vẫn còn một số vấn đề.
Ví dụ 3:
在现金流管理方面,我们要提高预测能力。
Zài xiànjīnliú guǎnlǐ fāngmiàn, wǒmen yào tígāo yùcè nénglì.
Về quản lý dòng tiền, chúng ta phải nâng cao khả năng dự báo.
Ví dụ 4:
在税务风险方面,这些发票需要重点检查。
Zài shuìwù fēngxiǎn fāngmiàn, zhèxiē fāpiào xūyào zhòngdiǎn jiǎnchá.
Về rủi ro thuế, những hóa đơn này cần được kiểm tra trọng điểm.
Ví dụ 5:
在供应商管理方面,采购部门应该定期进行评价。
Zài gōngyìngshāng guǎnlǐ fāngmiàn, cǎigòu bùmén yīnggāi dìngqī jìnxíng píngjià.
Về quản lý nhà cung cấp, bộ phận mua hàng nên tiến hành đánh giá định kỳ.
32. 存在 + vấn đề, chênh lệch, rủi ro: tồn tại
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 存在 + danh từ
Cách dùng:
“存在” là động từ mang tính trang trọng, thường dùng trong báo cáo để diễn đạt rằng một vấn đề, rủi ro, chênh lệch hoặc hiện tượng vẫn đang tồn tại.
Các cách kết hợp phổ biến:
存在问题: tồn tại vấn đề
存在差异: tồn tại chênh lệch
存在风险: tồn tại rủi ro
存在错误: tồn tại sai sót
存在争议: tồn tại tranh chấp
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果合同规定三十天付款,但是平均收款天数是六十天,就说明收款管理存在问题。
Rúguǒ hétong guīdìng sānshí tiān fùkuǎn, dànshì píngjūn shōukuǎn tiānshù shì liùshí tiān, jiù shuōmíng shōukuǎn guǎnlǐ cúnzài wèntí.
Nếu hợp đồng quy định thanh toán trong 30 ngày nhưng số ngày thu tiền bình quân là 60 ngày thì việc quản lý thu hồi công nợ đang tồn tại vấn đề.
Ví dụ 2:
这两个账户之间存在较大差异。
Zhè liǎng ge zhànghù zhījiān cúnzài jiào dà chāyì.
Giữa hai tài khoản này tồn tại chênh lệch khá lớn.
Ví dụ 3:
部分采购发票存在税务风险。
Bùfen cǎigòu fāpiào cúnzài shuìwù fēngxiǎn.
Một số hóa đơn mua hàng tồn tại rủi ro thuế.
Ví dụ 4:
库存管理中仍然存在重复记录的问题。
Kùcún guǎnlǐ zhōng réngrán cúnzài chóngfù jìlù de wèntí.
Trong quản lý hàng tồn kho vẫn tồn tại vấn đề ghi nhận trùng.
Ví dụ 5:
这笔应收账款存在无法收回的可能。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn cúnzài wúfǎ shōuhuí de kěnéng.
Khoản phải thu này tồn tại khả năng không thể thu hồi.
33. 导致……: dẫn đến
Cấu trúc:
Nguyên nhân + 导致 + kết quả
Cách dùng:
“导致” biểu thị nguyên nhân trực tiếp tạo ra một kết quả, thường là kết quả không tốt hoặc mang tính rủi ro.
Trong báo cáo kế toán, “导致” thường dùng khi phân tích nguyên nhân:
导致成本增加: dẫn đến giá vốn tăng
导致利润下降: dẫn đến lợi nhuận giảm
导致付款延迟: dẫn đến thanh toán chậm
导致数据错误: dẫn đến sai số liệu
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
采购计划不合理,可能导致公司多次进行小批量运输。
Cǎigòu jìhuà bù hélǐ, kěnéng dǎozhì gōngsī duō cì jìnxíng xiǎo pīliàng yùnshū.
Kế hoạch mua hàng không hợp lý có thể dẫn đến việc công ty phải vận chuyển nhiều lần với số lượng nhỏ.
Ví dụ 2:
原材料价格上涨导致产品成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì chǎnpǐn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.
Ví dụ 3:
重复记账会导致费用被重复确认。
Chóngfù jìzhàng huì dǎozhì fèiyòng bèi chóngfù quèrèn.
Hạch toán trùng sẽ dẫn đến chi phí bị ghi nhận lặp lại.
Ví dụ 4:
客户延迟付款导致公司的现金流紧张。
Kèhù yánchí fùkuǎn dǎozhì gōngsī de xiànjīnliú jǐnzhāng.
Khách hàng chậm thanh toán dẫn đến dòng tiền của công ty bị căng thẳng.
Ví dụ 5:
缺少审批可能导致内部控制失效。
Quēshǎo shěnpī kěnéng dǎozhì nèibù kòngzhì shīxiào.
Thiếu phê duyệt có thể dẫn đến kiểm soát nội bộ mất hiệu lực.
34. 影响……: ảnh hưởng đến
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 影响 + đối tượng
Hoặc:
A + 对 + B + 有影响
Cách dùng:
“影响” có thể là động từ hoặc danh từ.
Làm động từ:
原材料价格影响生产成本。
Giá nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.
Làm danh từ:
这件事对利润有影响。
Việc này có ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
汇率变动会影响进口成本、外币债务和财务费用。
Huìlǜ biàndòng huì yǐngxiǎng jìnkǒu chéngběn、wàibì zhàiwù hé cáiwù fèiyòng.
Biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến giá vốn nhập khẩu, nợ ngoại tệ và chi phí tài chính.
Ví dụ 2:
付款延迟会影响供应商关系。
Fùkuǎn yánchí huì yǐngxiǎng gōngyìngshāng guānxì.
Thanh toán chậm sẽ ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp.
Ví dụ 3:
库存不足可能影响正常生产。
Kùcún bùzú kěnéng yǐngxiǎng zhèngcháng shēngchǎn.
Hàng tồn kho không đủ có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất bình thường.
Ví dụ 4:
这笔调整对本期利润有较大影响。
Zhè bǐ tiáozhěng duì běn qī lìrùn yǒu jiào dà yǐngxiǎng.
Khoản điều chỉnh này có ảnh hưởng khá lớn đến lợi nhuận trong kỳ.
Ví dụ 5:
税务政策变化会影响公司的纳税成本。
Shuìwù zhèngcè biànhuà huì yǐngxiǎng gōngsī de nàshuì chéngběn.
Sự thay đổi chính sách thuế sẽ ảnh hưởng đến chi phí thuế của công ty.
35. 反映……: phản ánh
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 反映 + nội dung
Cách dùng:
“反映” dùng để diễn đạt số liệu, báo cáo hoặc chỉ số thể hiện một tình hình, khả năng hoặc vấn đề nào đó.
Cấu trúc này thường xuất hiện trong phần giải thích chỉ số tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
经营活动现金流可以反映企业日常经营产生现金的能力。
Jīngyíng huódòng xiànjīnliú kěyǐ fǎnyìng qǐyè rìcháng jīngyíng chǎnshēng xiànjīn de nénglì.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể phản ánh khả năng tạo tiền từ hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp.
Ví dụ 2:
毛利率反映企业产品的基本盈利能力。
Máolìlǜ fǎnyìng qǐyè chǎnpǐn de jīběn yínglì nénglì.
Tỷ suất lợi nhuận gộp phản ánh khả năng sinh lời cơ bản của sản phẩm doanh nghiệp.
Ví dụ 3:
资产负债率可以反映企业的负债水平。
Zīchǎn fùzhàilǜ kěyǐ fǎnyìng qǐyè de fùzhài shuǐpíng.
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản có thể phản ánh mức độ nợ của doanh nghiệp.
Ví dụ 4:
库存周转率反映库存的使用效率。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ fǎnyìng kùcún de shǐyòng xiàolǜ.
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho.
Ví dụ 5:
这份报告没有完整反映公司的实际负债。
Zhè fèn bàogào méiyǒu wánzhěng fǎnyìng gōngsī de shíjì fùzhài.
Báo cáo này chưa phản ánh đầy đủ nợ phải trả thực tế của công ty.
36. 说明……: cho thấy, giải thích, trình bày
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 说明 + nội dung
Cách dùng:
“说明” có hai cách dùng chính.
Cách 1: trình bày, giải thích
报告要说明差异原因。
Báo cáo phải giải thích nguyên nhân chênh lệch.
Cách 2: cho thấy, chứng tỏ
费用增加说明成本控制存在问题。
Chi phí tăng cho thấy việc kiểm soát chi phí có vấn đề.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果账户出现跟正常性质相反的余额,就说明可能存在记账错误。
Rúguǒ zhànghù chūxiàn gēn zhèngcháng xìngzhì xiāngfǎn de yú’é, jiù shuōmíng kěnéng cúnzài jìzhàng cuòwù.
Nếu tài khoản xuất hiện số dư ngược với tính chất thông thường thì điều đó cho thấy có thể tồn tại sai sót ghi sổ.
Ví dụ 2:
报告要说明付款延迟的具体原因。
Bàogào yào shuōmíng fùkuǎn yánchí de jùtǐ yuányīn.
Báo cáo phải giải thích nguyên nhân cụ thể của việc thanh toán chậm.
Ví dụ 3:
应收账款增加说明客户付款速度变慢了。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā shuōmíng kèhù fùkuǎn sùdù biàn màn le.
Công nợ phải thu tăng cho thấy tốc độ thanh toán của khách hàng đã chậm lại.
Ví dụ 4:
实际费用低于预算不一定说明管理效率提高了。
Shíjì fèiyòng dīyú yùsuàn bù yídìng shuōmíng guǎnlǐ xiàolǜ tígāo le.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách chưa chắc cho thấy hiệu quả quản lý đã được nâng cao.
Ví dụ 5:
请说明这笔调整的计算方法。
Qǐng shuōmíng zhè bǐ tiáozhěng de jìsuàn fāngfǎ.
Vui lòng giải thích phương pháp tính của khoản điều chỉnh này.
37. 说明……是否……: trình bày liệu có hay không
Cấu trúc:
说明 + chủ ngữ + 是否 + động từ hoặc tính từ
Cách dùng:
“是否” tương đương với “có hay không”, mang tính trang trọng hơn “是不是”.
Trong báo cáo kế toán và trao đổi công việc chính thức, “是否” thường được dùng để kiểm tra:
是否已经付款: đã thanh toán hay chưa
是否符合规定: có phù hợp quy định hay không
是否存在差异: có tồn tại chênh lệch hay không
是否需要调整: có cần điều chỉnh hay không
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要说明申报和纳税是否及时、完整。
Bàogào yào shuōmíng shēnbào hé nàshuì shìfǒu jíshí、wánzhěng.
Báo cáo phải trình bày việc kê khai và nộp thuế có kịp thời, đầy đủ hay không.
Ví dụ 2:
请确认客户是否已经付款。
Qǐng quèrèn kèhù shìfǒu yǐjīng fùkuǎn.
Vui lòng xác nhận khách hàng đã thanh toán hay chưa.
Ví dụ 3:
会计要检查发票是否符合规定。
Kuàijì yào jiǎnchá fāpiào shìfǒu fúhé guīdìng.
Kế toán phải kiểm tra hóa đơn có phù hợp quy định hay không.
Ví dụ 4:
我们需要判断这笔费用是否应该资本化。
Wǒmen xūyào pànduàn zhè bǐ fèiyòng shìfǒu yīnggāi zīběnhuà.
Chúng ta cần xác định khoản chi phí này có nên được vốn hóa hay không.
Ví dụ 5:
请说明库存差异是否已经处理完。
Qǐng shuōmíng kùcún chāyì shìfǒu yǐjīng chǔlǐ wán.
Vui lòng trình bày chênh lệch hàng tồn kho đã được xử lý xong hay chưa.
38. 是……还是……: là… hay là…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是 + lựa chọn thứ nhất + 还是 + lựa chọn thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng trong câu hỏi lựa chọn. Người nói yêu cầu xác định một trong hai hoặc nhiều khả năng.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng để xác định:
Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Chi phí thuộc bộ phận nào.
Sai lệch do số lượng hay đơn giá.
Khoản vay là ngắn hạn hay dài hạn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
管理状态是正常使用、闲置、维修,还是等待处理?
Guǎnlǐ zhuàngtài shì zhèngcháng shǐyòng、xiánzhì、wéixiū, háishì děngdài chǔlǐ?
Tình trạng quản lý là đang sử dụng bình thường, nhàn rỗi, sửa chữa hay chờ xử lý?
Ví dụ 2:
这笔费用是销售费用还是管理费用?
Zhè bǐ fèiyòng shì xiāoshòu fèiyòng háishì guǎnlǐ fèiyòng?
Khoản chi phí này là chi phí bán hàng hay chi phí quản lý?
Ví dụ 3:
客户是用现金付款还是通过银行转账?
Kèhù shì yòng xiànjīn fùkuǎn háishì tōngguò yínháng zhuǎnzhàng?
Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ngân hàng?
Ví dụ 4:
库存差异是数量错误还是单价错误?
Kùcún chāyì shì shùliàng cuòwù háishì dānjià cuòwù?
Chênh lệch hàng tồn kho là do sai số lượng hay sai đơn giá?
Ví dụ 5:
这项资产是继续使用还是进行清理?
Zhè xiàng zīchǎn shì jìxù shǐyòng háishì jìnxíng qīnglǐ?
Tài sản này sẽ tiếp tục sử dụng hay được thanh lý?
39. 无论……都……: bất kể… đều…
Cấu trúc:
无论 + điều kiện nào, chủ ngữ + 都 + kết quả không thay đổi
Cách dùng:
“无论……都……” nhấn mạnh dù tình huống thay đổi thế nào thì nguyên tắc hoặc kết quả phía sau vẫn giữ nguyên.
Trong kế toán, cấu trúc này thích hợp để diễn đạt quy định kiểm soát bắt buộc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
无论金额大小,所有付款都必须有合法凭证。
Wúlùn jīn’é dàxiǎo, suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū yǒu héfǎ píngzhèng.
Bất kể số tiền lớn hay nhỏ, tất cả các khoản thanh toán đều phải có chứng từ hợp pháp.
Ví dụ 2:
无论是哪一个部门,都要按照预算控制费用。
Wúlùn shì nǎ yí ge bùmén, dōu yào ànzhào yùsuàn kòngzhì fèiyòng.
Bất kể là phòng ban nào cũng phải kiểm soát chi phí theo ngân sách.
Ví dụ 3:
无论客户是否已经确认,我们都要保存对账记录。
Wúlùn kèhù shìfǒu yǐjīng quèrèn, wǒmen dōu yào bǎocún duìzhàng jìlù.
Bất kể khách hàng đã xác nhận hay chưa, chúng ta đều phải lưu hồ sơ đối chiếu.
Ví dụ 4:
无论使用哪一种付款方式,都要经过审批。
Wúlùn shǐyòng nǎ yì zhǒng fùkuǎn fāngshì, dōu yào jīngguò shěnpī.
Bất kể sử dụng phương thức thanh toán nào cũng phải được phê duyệt.
Ví dụ 5:
无论报告有没有发现问题,都要按时提交。
Wúlùn bàogào yǒu méiyǒu fāxiàn wèntí, dōu yào ànshí tíjiāo.
Bất kể báo cáo có phát hiện vấn đề hay không cũng phải được nộp đúng hạn.
40. 只要……就……: chỉ cần… thì…
Cấu trúc:
只要 + điều kiện đầy đủ, 就 + kết quả
Cách dùng:
“只要……就……” biểu thị chỉ cần điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau có thể xảy ra.
Phân biệt:
只有……才……: chỉ khi, điều kiện bắt buộc.
只要……就……: chỉ cần, điều kiện đủ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只要这些费用跟工具达到可使用状态有直接关系,而且有合法单据,就可以计入原价。
Zhǐyào zhèxiē fèiyòng gēn gōngjù dádào kě shǐyòng zhuàngtài yǒu zhíjiē guānxì, érqiě yǒu héfǎ dānjù, jiù kěyǐ jìrù yuánjià.
Chỉ cần những chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đưa công cụ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và có chứng từ hợp pháp thì có thể tính vào nguyên giá.
Ví dụ 2:
只要资料完整,付款申请就可以进入审批流程。
Zhǐyào zīliào wánzhěng, fùkuǎn shēnqǐng jiù kěyǐ jìnrù shěnpī liúchéng.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì đề nghị thanh toán có thể được đưa vào quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
只要双方确认余额,就可以完成对账。
Zhǐyào shuāngfāng quèrèn yú’é, jiù kěyǐ wánchéng duìzhàng.
Chỉ cần hai bên xác nhận số dư thì có thể hoàn thành đối chiếu.
Ví dụ 4:
只要按时收回账款,公司的现金流就会改善。
Zhǐyào ànshí shōuhuí zhàngkuǎn, gōngsī de xiànjīnliú jiù huì gǎishàn.
Chỉ cần thu hồi công nợ đúng hạn thì dòng tiền của công ty sẽ được cải thiện.
Ví dụ 5:
只要发现错误,就要立即进行调整。
Zhǐyào fāxiàn cuòwù, jiù yào lìjí jìnxíng tiáozhěng.
Chỉ cần phát hiện sai sót thì phải tiến hành điều chỉnh ngay.
41. 既……又……: vừa… vừa…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 既 + đặc điểm hoặc hành động thứ nhất + 又 + đặc điểm hoặc hành động thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị một đối tượng đồng thời có hai đặc điểm hoặc hai tác dụng.
Trong kế toán, cấu trúc có thể dùng để nhận xét một phương án, một khoản đầu tư hoặc một quy trình.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一份好的会计报告既要反映财务数据,又要支持管理决定。
Yí fèn hǎo de kuàijì bàogào jì yào fǎnyìng cáiwù shùjù, yòu yào zhīchí guǎnlǐ juédìng.
Một báo cáo kế toán tốt vừa phải phản ánh số liệu tài chính, vừa phải hỗ trợ quyết định quản lý.
Ví dụ 2:
这个付款方案既符合合同,又有利于现金流管理。
Zhège fùkuǎn fāng’àn jì fúhé hétong, yòu yǒulìyú xiànjīnliú guǎnlǐ.
Phương án thanh toán này vừa phù hợp hợp đồng, vừa có lợi cho quản lý dòng tiền.
Ví dụ 3:
这项投资既增加了资产,又增加了贷款压力。
Zhè xiàng tóuzī jì zēngjiā le zīchǎn, yòu zēngjiā le dàikuǎn yālì.
Khoản đầu tư này vừa làm tăng tài sản, vừa làm tăng áp lực vay nợ.
Ví dụ 4:
这个系统既可以管理发票,又可以跟踪付款进度。
Zhège xìtǒng jì kěyǐ guǎnlǐ fāpiào, yòu kěyǐ gēnzōng fùkuǎn jìndù.
Hệ thống này vừa có thể quản lý hóa đơn, vừa có thể theo dõi tiến độ thanh toán.
Ví dụ 5:
预算分析既要比较金额,又要分析原因。
Yùsuàn fēnxī jì yào bǐjiào jīn’é, yòu yào fēnxī yuányīn.
Phân tích ngân sách vừa phải so sánh số tiền, vừa phải phân tích nguyên nhân.
42. 一方面……另一方面……: một mặt… mặt khác…
Cấu trúc:
一方面 + nội dung thứ nhất,另一方面 + nội dung thứ hai
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để phân tích một vấn đề từ hai mặt khác nhau. Hai nội dung có thể bổ sung hoặc đối lập với nhau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一方面,公司要按时支付供应商;另一方面,也要保证有足够资金支付工资和税款。
Yì fāngmiàn, gōngsī yào ànshí zhīfù gōngyìngshāng; lìng yì fāngmiàn, yě yào bǎozhèng yǒu zúgòu zījīn zhīfù gōngzī hé shuìkuǎn.
Một mặt, công ty phải thanh toán nhà cung cấp đúng hạn; mặt khác, cũng phải bảo đảm có đủ tiền trả lương và nộp thuế.
Ví dụ 2:
一方面要控制费用,另一方面不能影响产品质量。
Yì fāngmiàn yào kòngzhì fèiyòng, lìng yì fāngmiàn bùnéng yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng.
Một mặt phải kiểm soát chi phí, mặt khác không được ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 3:
一方面要增加销售,另一方面要控制应收账款。
Yì fāngmiàn yào zēngjiā xiāoshòu, lìng yì fāngmiàn yào kòngzhì yīngshōu zhàngkuǎn.
Một mặt phải tăng doanh số, mặt khác phải kiểm soát công nợ phải thu.
Ví dụ 4:
一方面贷款可以支持投资,另一方面也会增加财务风险。
Yì fāngmiàn dàikuǎn kěyǐ zhīchí tóuzī, lìng yì fāngmiàn yě huì zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Một mặt khoản vay có thể hỗ trợ đầu tư, mặt khác cũng làm tăng rủi ro tài chính.
Ví dụ 5:
一方面要及时结账,另一方面也要保证数据准确。
Yì fāngmiàn yào jíshí jiézhàng, lìng yì fāngmiàn yě yào bǎozhèng shùjù zhǔnquè.
Một mặt phải khóa sổ kịp thời, mặt khác cũng phải bảo đảm số liệu chính xác.
43. 由于……,因此……: do… vì vậy…
Cấu trúc:
由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả
Cách dùng:
“由于……因此……” tương đương với “因为……所以……”, nhưng mang tính văn viết và trang trọng hơn.
Cấu trúc này rất thích hợp dùng trong phần giải trình chênh lệch và phân tích nguyên nhân của báo cáo kế toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
由于客户延迟付款,因此公司的经营现金流有所下降。
Yóuyú kèhù yánchí fùkuǎn, yīncǐ gōngsī de jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ xiàjiàng.
Do khách hàng chậm thanh toán, vì vậy dòng tiền kinh doanh của công ty đã giảm phần nào.
Ví dụ 2:
由于原材料价格上涨,因此产品成本超过预算。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yīncǐ chǎnpǐn chéngběn chāoguò yùsuàn.
Do giá nguyên vật liệu tăng, vì vậy giá thành sản phẩm đã vượt ngân sách.
Ví dụ 3:
由于资料不完整,因此这笔付款暂时没有被批准。
Yóuyú zīliào bù wánzhěng, yīncǐ zhè bǐ fùkuǎn zànshí méiyǒu bèi pīzhǔn.
Do hồ sơ chưa đầy đủ, vì vậy khoản thanh toán này tạm thời chưa được phê duyệt.
Ví dụ 4:
由于汇率变化较大,因此公司确认了汇兑损失。
Yóuyú huìlǜ biànhuà jiào dà, yīncǐ gōngsī quèrèn le huìduì sǔnshī.
Do tỷ giá biến động khá lớn, vì vậy công ty đã ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá.
Ví dụ 5:
由于系统出现错误,因此部分交易被重复记录。
Yóuyú xìtǒng chūxiàn cuòwù, yīncǐ bùfen jiāoyì bèi chóngfù jìlù.
Do hệ thống xuất hiện lỗi, vì vậy một số giao dịch đã bị ghi nhận trùng.
44. 因此 / 所以 / 从而: vì vậy, từ đó
Cấu trúc:
Nguyên nhân hoặc hành động trước + 因此/所以/从而 + kết quả
Cách dùng:
“所以” thường dùng trong khẩu ngữ.
“因此” trang trọng hơn, thường dùng trong báo cáo.
“从而” nhấn mạnh kết quả tiếp theo phát sinh từ một quá trình hoặc hành động trước đó.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
会计人员和税务人员必须及时交换调整信息,因此账簿和申报表才能保持一致。
Kuàijì rényuán hé shuìwù rényuán bìxū jíshí jiāohuàn tiáozhěng xìnxī, yīncǐ zhàngbù hé shēnbàobiǎo cái néng bǎochí yízhì.
Nhân viên kế toán và nhân viên thuế phải kịp thời trao đổi thông tin điều chỉnh, vì vậy sổ sách và tờ khai mới có thể giữ được sự thống nhất.
Ví dụ 2:
公司加强了收款管理,因此逾期账款有所减少。
Gōngsī jiāqiáng le shōukuǎn guǎnlǐ, yīncǐ yúqī zhàngkuǎn yǒusuǒ jiǎnshǎo.
Công ty đã tăng cường quản lý thu tiền, vì vậy công nợ quá hạn đã giảm phần nào.
Ví dụ 3:
采购部门重新谈判价格,从而降低了材料成本。
Cǎigòu bùmén chóngxīn tánpàn jiàgé, cóng’ér jiàngdī le cáiliào chéngběn.
Bộ phận mua hàng đã đàm phán lại giá, từ đó làm giảm chi phí nguyên vật liệu.
Ví dụ 4:
我们完成了银行对账,所以可以开始结账。
Wǒmen wánchéng le yínháng duìzhàng, suǒyǐ kěyǐ kāishǐ jiézhàng.
Chúng ta đã hoàn thành đối chiếu ngân hàng, vì vậy có thể bắt đầu khóa sổ.
Ví dụ 5:
公司减少了慢周转库存,从而改善了现金流。
Gōngsī jiǎnshǎo le màn zhōuzhuǎn kùcún, cóng’ér gǎishàn le xiànjīnliú.
Công ty đã giảm hàng tồn kho chậm luân chuyển, từ đó cải thiện dòng tiền.
45. 有利于 / 不利于……: có lợi cho / bất lợi cho
Cấu trúc:
A + 有利于 + B
A + 不利于 + B
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để đánh giá ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của một phương án, chính sách hoặc hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
合理延长付款期限有利于改善公司的现金流。
Hélǐ yáncháng fùkuǎn qīxiàn yǒulìyú gǎishàn gōngsī de xiànjīnliú.
Kéo dài thời hạn thanh toán một cách hợp lý có lợi cho việc cải thiện dòng tiền của công ty.
Ví dụ 2:
及时收回账款有利于降低坏账风险。
Jíshí shōuhuí zhàngkuǎn yǒulìyú jiàngdī huàizhàng fēngxiǎn.
Thu hồi công nợ kịp thời có lợi cho việc giảm rủi ro nợ khó đòi.
Ví dụ 3:
定期对账有利于及时发现错误。
Dìngqī duìzhàng yǒulìyú jíshí fāxiàn cuòwù.
Đối chiếu định kỳ có lợi cho việc kịp thời phát hiện sai sót.
Ví dụ 4:
长期拖欠供应商货款不利于双方合作。
Chángqī tuōqiàn gōngyìngshāng huòkuǎn bùlìyú shuāngfāng hézuò.
Nợ tiền nhà cung cấp trong thời gian dài không có lợi cho sự hợp tác giữa hai bên.
Ví dụ 5:
库存过高不利于提高资金使用效率。
Kùcún guò gāo bùlìyú tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Hàng tồn kho quá cao không có lợi cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
46. 及时 + động từ: kịp thời
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 及时 + động từ
Cách dùng:
“及时” là trạng từ, biểu thị hành động được thực hiện đúng lúc, không chậm trễ.
Trong nghiệp vụ kế toán, “及时” thường đi với:
及时入账: hạch toán kịp thời
及时申报: kê khai kịp thời
及时付款: thanh toán kịp thời
及时调整: điều chỉnh kịp thời
及时报告: báo cáo kịp thời
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
收到正式发票以后,要及时冲回原来的预提项目。
Shōudào zhèngshì fāpiào yǐhòu, yào jíshí chōnghuí yuánlái de yùtí xiàngmù.
Sau khi nhận được hóa đơn chính thức, phải kịp thời hoàn nhập khoản trích trước ban đầu.
Ví dụ 2:
银行手续费要及时入账。
Yínháng shǒuxùfèi yào jíshí rùzhàng.
Phí ngân hàng phải được hạch toán kịp thời.
Ví dụ 3:
发现发票错误以后,要及时联系供应商。
Fāxiàn fāpiào cuòwù yǐhòu, yào jíshí liánxì gōngyìngshāng.
Sau khi phát hiện hóa đơn sai, phải kịp thời liên hệ nhà cung cấp.
Ví dụ 4:
客户付款以后,会计要及时冲减应收账款。
Kèhù fùkuǎn yǐhòu, kuàijì yào jíshí chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Sau khi khách hàng thanh toán, kế toán phải kịp thời ghi giảm công nợ phải thu.
Ví dụ 5:
重大税务风险必须及时向管理层报告。
Zhòngdà shuìwù fēngxiǎn bìxū jíshí xiàng guǎnlǐcéng bàogào.
Rủi ro thuế trọng yếu phải được báo cáo kịp thời cho ban quản lý.
47. 按时 + động từ: đúng hạn
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 按时 + động từ
Cách dùng:
“按时” nhấn mạnh hành động được thực hiện đúng thời điểm hoặc thời hạn đã quy định.
Phân biệt:
及时: kịp thời, không để chậm trễ.
按时: đúng thời hạn đã định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
税款必须按时申报和缴纳。
Shuìkuǎn bìxū ànshí shēnbào hé jiǎonà.
Thuế phải được kê khai và nộp đúng hạn.
Ví dụ 2:
公司应该按时支付员工工资。
Gōngsī yīnggāi ànshí zhīfù yuángōng gōngzī.
Công ty phải trả lương nhân viên đúng hạn.
Ví dụ 3:
客户没有按时付款,已经产生了逾期利息。
Kèhù méiyǒu ànshí fùkuǎn, yǐjīng chǎnshēng le yúqī lìxī.
Khách hàng không thanh toán đúng hạn nên đã phát sinh lãi quá hạn.
Ví dụ 4:
各部门必须按时提交费用资料。
Gè bùmén bìxū ànshí tíjiāo fèiyòng zīliào.
Các phòng ban phải nộp hồ sơ chi phí đúng hạn.
Ví dụ 5:
会计报告要按时交给财务总监审核。
Kuàijì bàogào yào ànshí jiāo gěi cáiwù zǒngjiān shěnhé.
Báo cáo kế toán phải được trình cho giám đốc tài chính xét duyệt đúng hạn.
# Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc – Phần tiếp theo
48. A 比 B + tính từ: A… hơn B
Cấu trúc:
A + 比 + B + tính từ
Cách dùng:
Câu chữ “比” được dùng để so sánh sự khác biệt giữa hai đối tượng, hai kỳ kế toán, hai khoản mục hoặc hai số liệu.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường được dùng để so sánh:
Số liệu kỳ này với kỳ trước.
Số liệu thực tế với ngân sách.
Doanh thu giữa hai sản phẩm.
Chi phí giữa hai phòng ban.
Số dư thực tế với số dư sổ sách.
Không thêm “很” ngay sau tính từ trong câu so sánh thông thường.
Không nên nói:
本期费用比上期很高。
Nên nói:
本期费用比上期高很多。
Chi phí kỳ này cao hơn kỳ trước rất nhiều.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果实际现金比账面现金少,要先检查有没有漏记付款单。
Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàngmiàn xiànjīn shǎo, yào xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì fùkuǎndān.
Nếu tiền mặt thực tế ít hơn tiền mặt trên sổ thì trước tiên phải kiểm tra xem có bỏ sót phiếu chi hay không.
Ví dụ 2:
本期销售收入比上期高。
Běn qī xiāoshòu shōurù bǐ shàng qī gāo.
Doanh thu bán hàng kỳ này cao hơn kỳ trước.
Ví dụ 3:
这个月的运输费用比预算多。
Zhège yuè de yùnshū fèiyòng bǐ yùsuàn duō.
Chi phí vận chuyển tháng này nhiều hơn ngân sách.
Ví dụ 4:
客户实际付款金额比发票金额少。
Kèhù shíjì fùkuǎn jīn’é bǐ fāpiào jīn’é shǎo.
Số tiền khách hàng thực tế thanh toán ít hơn số tiền trên hóa đơn.
Ví dụ 5:
生产部门的人工成本比管理部门高。
Shēngchǎn bùmén de réngōng chéngběn bǐ guǎnlǐ bùmén gāo.
Chi phí nhân công của bộ phận sản xuất cao hơn bộ phận quản lý.
49. A 比 B 增加了 / 减少了……: A tăng hoặc giảm so với B
Cấu trúc:
A + 比 + B + 增加了 + số lượng hoặc tỷ lệ
A + 比 + B + 减少了 + số lượng hoặc tỷ lệ
Cách dùng:
Cấu trúc này không chỉ nói A cao hơn hoặc thấp hơn B mà còn nêu rõ mức chênh lệch cụ thể.
Sau “增加了” hoặc “减少了” có thể là:
Số tiền.
Số lượng.
Tỷ lệ phần trăm.
Số ngày.
Số lần.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果员工人数比上期增加了,就要说明新增人员属于哪个部门。
Rúguǒ yuángōng rénshù bǐ shàng qī zēngjiā le, jiù yào shuōmíng xīnzēng rényuán shǔyú nǎ ge bùmén.
Nếu số lượng nhân viên tăng so với kỳ trước thì phải trình bày nhân viên mới thuộc bộ phận nào.
Ví dụ 2:
本月收入比上月增加了两亿元。
Běn yuè shōurù bǐ shàng yuè zēngjiā le liǎng yì yuán.
Doanh thu tháng này tăng 200 triệu đồng so với tháng trước.
Ví dụ 3:
销售费用比预算减少了百分之五。
Xiāoshòu fèiyòng bǐ yùsuàn jiǎnshǎo le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí bán hàng giảm 5% so với ngân sách.
Ví dụ 4:
平均收款天数比去年增加了十天。
Píngjūn shōukuǎn tiānshù bǐ qùnián zēngjiā le shí tiān.
Số ngày thu tiền bình quân tăng 10 ngày so với năm trước.
Ví dụ 5:
期末库存比期初库存减少了五百件。
Qīmò kùcún bǐ qīchū kùcún jiǎnshǎo le wǔbǎi jiàn.
Hàng tồn kho cuối kỳ giảm 500 sản phẩm so với đầu kỳ.
50. 与……相比: so với…
Cấu trúc:
与 + đối tượng so sánh + 相比,chủ ngữ + vị ngữ
Hoặc:
Chủ ngữ + 与 + đối tượng + 相比 + vị ngữ
Cách dùng:
“与……相比” mang tính trang trọng hơn câu chữ “比”, thường được sử dụng trong báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và phần phân tích biến động.
Các cụm từ thường gặp:
与上期相比: so với kỳ trước
与去年同期相比: so với cùng kỳ năm trước
与预算相比: so với ngân sách
与年初相比: so với đầu năm
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
与上期相比,本期应收账款有所增加。
Yǔ shàng qī xiāngbǐ, běn qī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā.
So với kỳ trước, công nợ phải thu kỳ này đã tăng phần nào.
Ví dụ 2:
与预算相比,实际收入少了百分之八。
Yǔ yùsuàn xiāngbǐ, shíjì shōurù shǎo le bǎifēnzhī bā.
So với ngân sách, doanh thu thực tế thấp hơn 8%.
Ví dụ 3:
与去年同期相比,人工成本明显上升。
Yǔ qùnián tóngqī xiāngbǐ, réngōng chéngběn míngxiǎn shàngshēng.
So với cùng kỳ năm trước, chi phí nhân công tăng rõ rệt.
Ví dụ 4:
与年初相比,公司的贷款余额已经下降。
Yǔ niánchū xiāngbǐ, gōngsī de dàikuǎn yú’é yǐjīng xiàjiàng.
So với đầu năm, dư nợ vay của công ty đã giảm.
Ví dụ 5:
与银行对账单相比,会计账上少记录了一笔手续费。
Yǔ yínháng duìzhàngdān xiāngbǐ, kuàijì zhàng shàng shǎo jìlù le yì bǐ shǒuxùfèi.
So với sao kê ngân hàng, sổ kế toán ghi thiếu một khoản phí.
51. 从……来看: xét từ…, nhìn từ…
Cấu trúc:
从 + phương diện, số liệu hoặc tài liệu + 来看,chủ ngữ + vị ngữ
Cách dùng:
“从……来看” dùng để đưa ra nhận xét hoặc kết luận căn cứ vào một phương diện nhất định.
Trong báo cáo kế toán, có thể dùng:
从数据来看: xét từ số liệu
从现金流来看: xét từ dòng tiền
从账龄来看: xét từ tuổi nợ
从预算执行情况来看: xét từ tình hình thực hiện ngân sách
从财务指标来看: xét từ các chỉ số tài chính
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从现金流来看,公司下一期的付款压力比较大。
Cóng xiànjīnliú lái kàn, gōngsī xià yì qī de fùkuǎn yālì bǐjiào dà.
Xét từ dòng tiền, áp lực thanh toán của công ty trong kỳ tiếp theo tương đối lớn.
Ví dụ 2:
从账龄来看,这笔应收账款的风险比较高。
Cóng zhànglíng lái kàn, zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn de fēngxiǎn bǐjiào gāo.
Xét từ tuổi nợ, khoản phải thu này có rủi ro tương đối cao.
Ví dụ 3:
从预算执行情况来看,销售部门没有完成目标。
Cóng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng lái kàn, xiāoshòu bùmén méiyǒu wánchéng mùbiāo.
Xét từ tình hình thực hiện ngân sách, bộ phận bán hàng chưa hoàn thành mục tiêu.
Ví dụ 4:
从库存数据来看,部分材料已经很久没有使用了。
Cóng kùcún shùjù lái kàn, bùfen cáiliào yǐjīng hěn jiǔ méiyǒu shǐyòng le.
Xét từ dữ liệu hàng tồn kho, một số nguyên vật liệu đã lâu không được sử dụng.
Ví dụ 5:
从财务指标来看,公司的短期偿债能力有所下降。
Cóng cáiwù zhǐbiāo lái kàn, gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì yǒusuǒ xiàjiàng.
Xét từ các chỉ số tài chính, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đã giảm phần nào.
52. 占 + tổng thể + tỷ lệ: chiếm
Cấu trúc:
A + 占 + tổng thể + tỷ lệ
Hoặc:
A + 占 + tổng thể + 的 + tỷ lệ
Cách dùng:
“占” dùng để biểu thị một khoản mục chiếm bao nhiêu phần trong tổng thể.
Cấu trúc này thường được dùng để phân tích:
Chi phí chiếm bao nhiêu phần doanh thu.
Nợ chiếm bao nhiêu phần tổng tài sản.
Một sản phẩm chiếm bao nhiêu phần doanh số.
Một khách hàng chiếm bao nhiêu phần công nợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
负债占总资产的比例等于总负债除以总资产。
Fùzhài zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì děngyú zǒng fùzhài chúyǐ zǒng zīchǎn.
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả chia cho tổng tài sản.
Ví dụ 2:
原材料成本占产品总成本的百分之六十。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn chǎnpǐn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī liùshí.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60% tổng giá thành sản phẩm.
Ví dụ 3:
销售费用占营业收入的百分之十。
Xiāoshòu fèiyòng zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī shí.
Chi phí bán hàng chiếm 10% doanh thu hoạt động.
Ví dụ 4:
这个客户的应收账款占全部应收账款的三分之一。
Zhège kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn zhàn quánbù yīngshōu zhàngkuǎn de sānfēnzhī yī.
Công nợ phải thu của khách hàng này chiếm một phần ba tổng công nợ phải thu.
Ví dụ 5:
短期贷款占公司总贷款的百分之七十。
Duǎnqī dàikuǎn zhàn gōngsī zǒng dàikuǎn de bǎifēnzhī qīshí.
Khoản vay ngắn hạn chiếm 70% tổng khoản vay của công ty.
53. 达到 + số lượng, tiêu chuẩn hoặc mục tiêu: đạt tới
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 达到 + số lượng, tỷ lệ, tiêu chuẩn hoặc mục tiêu
Cách dùng:
“达到” biểu thị một số liệu hoặc kết quả đã đạt đến một mức nhất định.
Trong công việc kế toán, “达到” thường đi với:
达到预算目标: đạt mục tiêu ngân sách
达到确认条件: đạt điều kiện ghi nhận
达到规定标准: đạt tiêu chuẩn quy định
达到一定金额: đạt một số tiền nhất định
达到百分之……: đạt …%
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
已经收到客户预付款,但是还没有达到收入确认条件的项目不能直接确认收入。
Yǐjīng shōudào kèhù yùfùkuǎn, dànshì hái méiyǒu dádào shōurù quèrèn tiáojiàn de xiàngmù bùnéng zhíjiē quèrèn shōurù.
Khoản đã nhận tiền trước của khách hàng nhưng chưa đạt điều kiện ghi nhận doanh thu thì không thể trực tiếp ghi nhận doanh thu.
Ví dụ 2:
本月销售收入达到了预算目标。
Běn yuè xiāoshòu shōurù dádào le yùsuàn mùbiāo.
Doanh thu bán hàng tháng này đã đạt mục tiêu ngân sách.
Ví dụ 3:
这笔付款金额已经达到二次审批标准。
Zhè bǐ fùkuǎn jīn’é yǐjīng dádào èr cì shěnpī biāozhǔn.
Số tiền thanh toán này đã đạt mức phải phê duyệt lần hai.
Ví dụ 4:
预算完成率达到了百分之一百零五。
Yùsuàn wánchénglǜ dádào le bǎifēnzhī yìbǎi líng wǔ.
Tỷ lệ hoàn thành ngân sách đã đạt 105%.
Ví dụ 5:
库存数量已经达到安全库存水平。
Kùcún shùliàng yǐjīng dádào ānquán kùcún shuǐpíng.
Số lượng hàng tồn kho đã đạt mức tồn kho an toàn.
54. 高于 / 低于 / 超过 / 少于: cao hơn, thấp hơn, vượt quá, ít hơn
Cấu trúc:
A + 高于 + B
A + 低于 + B
A + 超过 + mức giới hạn
A + 少于 + số lượng
Cách dùng:
Những từ này thường được dùng trong văn viết và báo cáo để so sánh số liệu.
“高于” và “低于” thường dùng để so sánh mức độ.
“超过” nhấn mạnh vượt qua một mức hoặc giới hạn.
“少于” nhấn mạnh số lượng thấp hơn một con số cụ thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果实际费用高于预算,通常属于不利差异。
Rúguǒ shíjì fèiyòng gāoyú yùsuàn, tōngcháng shǔyú bùlì chāyì.
Nếu chi phí thực tế cao hơn ngân sách thì thường thuộc chênh lệch bất lợi.
Ví dụ 2:
本期毛利率低于上期。
Běn qī máolìlǜ dīyú shàng qī.
Tỷ suất lợi nhuận gộp kỳ này thấp hơn kỳ trước.
Ví dụ 3:
这笔应收账款已经超过付款期限。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn.
Khoản phải thu này đã vượt quá thời hạn thanh toán.
Ví dụ 4:
本月实际收入少于预算收入。
Běn yuè shíjì shōurù shǎoyú yùsuàn shōurù.
Doanh thu thực tế tháng này thấp hơn doanh thu ngân sách.
Ví dụ 5:
贷款利率不能高于合同规定的利率。
Dàikuǎn lìlǜ bùnéng gāoyú hétong guīdìng de lìlǜ.
Lãi suất vay không được cao hơn lãi suất quy định trong hợp đồng.
55. 有所 + động từ: có phần, phần nào
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有所 + động từ
Cách dùng:
“有所” thường đứng trước động từ chỉ sự thay đổi, biểu thị mức độ thay đổi không quá mạnh hoặc người nói không muốn nêu mức độ quá tuyệt đối.
Các cách kết hợp phổ biến:
有所增加: có phần tăng
有所减少: có phần giảm
有所改善: có phần cải thiện
有所下降: có phần giảm xuống
有所提高: có phần nâng cao
Đây là cách diễn đạt mang tính khách quan, thường dùng trong báo cáo phân tích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至本期末,公司的逾期应收账款有所增加。
Jiézhì běn qī mò, gōngsī de yúqī yīngshōu zhàngkuǎn yǒusuǒ zēngjiā.
Tính đến cuối kỳ này, công nợ phải thu quá hạn của công ty đã tăng phần nào.
Ví dụ 2:
本月经营现金流有所改善。
Běn yuè jīngyíng xiànjīnliú yǒusuǒ gǎishàn.
Dòng tiền kinh doanh tháng này đã được cải thiện phần nào.
Ví dụ 3:
库存周转速度有所提高。
Kùcún zhōuzhuǎn sùdù yǒusuǒ tígāo.
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đã được nâng cao phần nào.
Ví dụ 4:
由于材料价格下降,生产成本有所减少。
Yóuyú cáiliào jiàgé xiàjiàng, shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ jiǎnshǎo.
Do giá nguyên vật liệu giảm nên chi phí sản xuất đã giảm phần nào.
Ví dụ 5:
公司的短期偿债能力有所下降。
Gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì yǒusuǒ xiàjiàng.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đã giảm phần nào.
56. 使 + tân ngữ + động từ hoặc tính từ: khiến, làm cho
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 使 + đối tượng + động từ hoặc tính từ
Cách dùng:
“使” biểu thị một nguyên nhân làm cho đối tượng phía sau thay đổi trạng thái hoặc thực hiện một hành động.
“使” mang tính văn viết và trang trọng hơn “让”.
Trong báo cáo kế toán, cấu trúc này thường dùng để phân tích ảnh hưởng:
使成本增加: khiến chi phí tăng
使利润下降: khiến lợi nhuận giảm
使现金流改善: khiến dòng tiền cải thiện
使风险提高: khiến rủi ro tăng
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
客户延迟付款会使公司的经营现金流变差。
Kèhù yánchí fùkuǎn huì shǐ gōngsī de jīngyíng xiànjīnliú biàn chà.
Khách hàng chậm thanh toán sẽ khiến dòng tiền kinh doanh của công ty xấu đi.
Ví dụ 2:
原材料价格上涨使产品成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng shǐ chǎnpǐn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng khiến giá thành sản phẩm tăng.
Ví dụ 3:
重复付款会使公司的资金受到损失。
Chóngfù fùkuǎn huì shǐ gōngsī de zījīn shòudào sǔnshī.
Thanh toán trùng sẽ khiến nguồn tiền của công ty bị tổn thất.
Ví dụ 4:
加强收款管理可以使应收账款余额下降。
Jiāqiáng shōukuǎn guǎnlǐ kěyǐ shǐ yīngshōu zhàngkuǎn yú’é xiàjiàng.
Tăng cường quản lý thu tiền có thể khiến số dư công nợ phải thu giảm xuống.
Ví dụ 5:
错误的成本分配会使产品利润不准确。
Cuòwù de chéngběn fēnpèi huì shǐ chǎnpǐn lìrùn bù zhǔnquè.
Việc phân bổ chi phí sai sẽ khiến lợi nhuận sản phẩm không chính xác.
57. 让 + tân ngữ + động từ hoặc tính từ: khiến, để cho
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 让 + đối tượng + động từ hoặc tính từ
Cách dùng:
“让” có ý nghĩa gần giống “使”, nhưng được sử dụng nhiều hơn trong khẩu ngữ và hội thoại công việc.
Trong môi trường công sở, “让” còn có thể biểu thị giao cho ai thực hiện một công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要让管理人员看见问题、发现风险,并且知道下一步应该采取什么行动。
Bàogào yào ràng guǎnlǐ rényuán kànjiàn wèntí、fāxiàn fēngxiǎn, bìngqiě zhīdào xià yí bù yīnggāi cǎiqǔ shénme xíngdòng.
Báo cáo phải giúp người quản lý nhìn thấy vấn đề, phát hiện rủi ro và biết bước tiếp theo cần thực hiện hành động gì.
Ví dụ 2:
请让出纳重新核对现金余额。
Qǐng ràng chūnà chóngxīn héduì xiànjīn yú’é.
Hãy để thủ quỹ đối chiếu lại số dư tiền mặt.
Ví dụ 3:
这个系统可以让付款审批更快。
Zhège xìtǒng kěyǐ ràng fùkuǎn shěnpī gèng kuài.
Hệ thống này có thể giúp việc phê duyệt thanh toán nhanh hơn.
Ví dụ 4:
客户长期不付款让公司的资金压力越来越大。
Kèhù chángqī bù fùkuǎn ràng gōngsī de zījīn yālì yuèláiyuè dà.
Việc khách hàng lâu ngày không thanh toán khiến áp lực nguồn tiền của công ty ngày càng lớn.
Ví dụ 5:
会计主管让我们重新检查所有调整分录。
Kuàijì zhǔguǎn ràng wǒmen chóngxīn jiǎnchá suǒyǒu tiáozhěng fēnlù.
Kế toán trưởng yêu cầu chúng tôi kiểm tra lại toàn bộ bút toán điều chỉnh.
58. 对……进行……: tiến hành… đối với…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 进行 + danh từ chỉ hành động
Cách dùng:
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong văn viết, báo cáo và quy trình công việc.
Sau “进行” thường là danh từ hoặc động từ hai âm tiết mang tính danh từ:
进行检查: tiến hành kiểm tra
进行分析: tiến hành phân tích
进行调整: tiến hành điều chỉnh
进行核对: tiến hành đối chiếu
进行评价: tiến hành đánh giá
进行盘点: tiến hành kiểm kê
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
账户核对报告要对每个会计账户进行详细检查。
Zhànghù héduì bàogào yào duì měi ge kuàijì zhànghù jìnxíng xiángxì jiǎnchá.
Báo cáo đối chiếu tài khoản phải tiến hành kiểm tra chi tiết đối với từng tài khoản kế toán.
Ví dụ 2:
会计部门要对银行余额进行核对。
Kuàijì bùmén yào duì yínháng yú’é jìnxíng héduì.
Bộ phận kế toán phải tiến hành đối chiếu số dư ngân hàng.
Ví dụ 3:
公司将对固定资产进行全面盘点。
Gōngsī jiāng duì gùdìng zīchǎn jìnxíng quánmiàn pándiǎn.
Công ty sẽ tiến hành kiểm kê toàn diện tài sản cố định.
Ví dụ 4:
我们要对费用差异进行原因分析。
Wǒmen yào duì fèiyòng chāyì jìnxíng yuányīn fēnxī.
Chúng ta phải tiến hành phân tích nguyên nhân đối với chênh lệch chi phí.
Ví dụ 5:
审计人员正在对采购合同进行检查。
Shěnjì rényuán zhèngzài duì cǎigòu hétong jìnxíng jiǎnchá.
Nhân viên kiểm toán đang tiến hành kiểm tra các hợp đồng mua hàng.
59. 将 + tân ngữ + động từ: đưa, chuyển, đem
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 将 + tân ngữ + động từ + kết quả
Cách dùng:
“将” có chức năng gần giống “把”, nhưng mang tính văn viết và trang trọng hơn.
Trong báo cáo và văn bản kế toán, “将” thường đi với:
将费用计入: ghi chi phí vào
将收入转入: chuyển doanh thu vào
将问题列入: đưa vấn đề vào
将资料提交: trình tài liệu
将差异调整: điều chỉnh chênh lệch
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
月末要将收入和费用转入经营结果账户。
Yuèmò yào jiāng shōurù hé fèiyòng zhuǎnrù jīngyíng jiéguǒ zhànghù.
Cuối tháng phải chuyển doanh thu và chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Ví dụ 2:
会计已经将银行手续费计入财务费用。
Kuàijì yǐjīng jiāng yínháng shǒuxùfèi jìrù cáiwù fèiyòng.
Kế toán đã ghi phí ngân hàng vào chi phí tài chính.
Ví dụ 3:
公司决定将逾期账款列入重点管理清单。
Gōngsī juédìng jiāng yúqī zhàngkuǎn lièrù zhòngdiǎn guǎnlǐ qīngdān.
Công ty quyết định đưa công nợ quá hạn vào danh sách quản lý trọng điểm.
Ví dụ 4:
请将最终报告提交给财务总监。
Qǐng jiāng zuìzhōng bàogào tíjiāo gěi cáiwù zǒngjiān.
Vui lòng trình báo cáo cuối cùng cho giám đốc tài chính.
Ví dụ 5:
我们需要将错误金额调整为正确金额。
Wǒmen xūyào jiāng cuòwù jīn’é tiáozhěng wéi zhèngquè jīn’é.
Chúng ta cần điều chỉnh số tiền sai thành số tiền chính xác.
60. 计入 / 列入 / 记入 / 转入: ghi vào, đưa vào, chuyển vào
Cách dùng:
Các động từ này đều có thể dịch là “ghi vào” hoặc “đưa vào”, nhưng cách sử dụng khác nhau.
“计入” nhấn mạnh tính toán và ghi nhận vào một khoản mục kế toán.
“记入” nhấn mạnh ghi chép vào sổ hoặc tài khoản.
“列入” nhấn mạnh đưa vào danh sách, kế hoạch hoặc báo cáo.
“转入” nhấn mạnh chuyển từ tài khoản hoặc khoản mục này sang tài khoản khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
折旧费用要按照资产使用部门计入生产成本、销售费用或者管理费用。
Zhéjiù fèiyòng yào ànzhào zīchǎn shǐyòng bùmén jìrù shēngchǎn chéngběn、xiāoshòu fèiyòng huòzhě guǎnlǐ fèiyòng.
Chi phí khấu hao phải được ghi vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý tùy theo bộ phận sử dụng tài sản.
Ví dụ 2:
可以抵扣的进项税要单独记入有关账户。
Kěyǐ dǐkòu de jìnxiàngshuì yào dāndú jìrù yǒuguān zhànghù.
Thuế đầu vào được khấu trừ phải được ghi riêng vào tài khoản liên quan.
Ví dụ 3:
即将到期的应付账款应该列入付款计划。
Jíjiāng dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn yīnggāi lièrù fùkuǎn jìhuà.
Các khoản phải trả sắp đến hạn phải được đưa vào kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 4:
月末要把销售收入转入经营结果账户。
Yuèmò yào bǎ xiāoshòu shōurù zhuǎnrù jīngyíng jiéguǒ zhànghù.
Cuối tháng phải chuyển doanh thu bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Ví dụ 5:
设备安装费用可以计入固定资产原价。
Shèbèi ānzhuāng fèiyòng kěyǐ jìrù gùdìng zīchǎn yuánjià.
Chi phí lắp đặt thiết bị có thể được tính vào nguyên giá tài sản cố định.
61. 需要 + động từ hoặc danh từ: cần
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 需要 + danh từ
Chủ ngữ + 需要 + động từ
Cách dùng:
“需要” biểu thị nhu cầu hoặc sự cần thiết.
Phân biệt:
要 thường thiên về yêu cầu hoặc hành động phải làm.
需要 nhấn mạnh sự cần thiết khách quan hoặc nhu cầu thực tế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对于有较高损失风险的应收账款,公司可能需要计提坏账准备。
Duìyú yǒu jiào gāo sǔnshī fēngxiǎn de yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī kěnéng xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản phải thu có rủi ro tổn thất cao, công ty có thể cần trích lập dự phòng nợ khó đòi.
Ví dụ 2:
这笔付款需要总经理批准。
Zhè bǐ fùkuǎn xūyào zǒngjīnglǐ pīzhǔn.
Khoản thanh toán này cần được tổng giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 3:
我们需要重新检查库存单价。
Wǒmen xūyào chóngxīn jiǎnchá kùcún dānjià.
Chúng ta cần kiểm tra lại đơn giá hàng tồn kho.
Ví dụ 4:
税务决算需要准备完整的发票和合同。
Shuìwù juésuàn xūyào zhǔnbèi wánzhěng de fāpiào hé hétong.
Quyết toán thuế cần chuẩn bị đầy đủ hóa đơn và hợp đồng.
Ví dụ 5:
公司需要足够的现金支付工资和税款。
Gōngsī xūyào zúgòu de xiànjīn zhīfù gōngzī hé shuìkuǎn.
Công ty cần đủ tiền mặt để trả lương và nộp thuế.
62. 不需要 / 无需 + động từ: không cần
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不需要 + động từ hoặc danh từ
Chủ ngữ + 无需 + động từ
Cách dùng:
“不需要” được dùng phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết thông thường.
“无需” mang tính trang trọng và thường xuất hiện trong thông báo, quy trình hoặc văn bản nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
已经完成分配的工具不需要继续确认分配费用,但是还要管理实物。
Yǐjīng wánchéng fēnpèi de gōngjù bù xūyào jìxù quèrèn fēnpèi fèiyòng, dànshì hái yào guǎnlǐ shíwù.
Công cụ đã phân bổ xong không cần tiếp tục ghi nhận chi phí phân bổ, nhưng vẫn phải quản lý hiện vật.
Ví dụ 2:
金额较小的内部报告不需要加盖公章。
Jīn’é jiào xiǎo de nèibù bàogào bù xūyào jiāgài gōngzhāng.
Báo cáo nội bộ có giá trị nhỏ không cần đóng dấu doanh nghiệp.
Ví dụ 3:
已经确认无误的数据无需再次调整。
Yǐjīng quèrèn wúwù de shùjù wúxū zàicì tiáozhěng.
Số liệu đã được xác nhận không có sai sót thì không cần điều chỉnh lại.
Ví dụ 4:
如果客户已经全额付款,就不需要继续催收。
Rúguǒ kèhù yǐjīng quán’é fùkuǎn, jiù bù xūyào jìxù cuīshōu.
Nếu khách hàng đã thanh toán toàn bộ thì không cần tiếp tục đôn đốc thu hồi.
Ví dụ 5:
使用电子审批系统以后,部分资料无需重复打印。
Shǐyòng diànzǐ shěnpī xìtǒng yǐhòu, bùfen zīliào wúxū chóngfù dǎyìn.
Sau khi sử dụng hệ thống phê duyệt điện tử, một số tài liệu không cần in lặp lại.
63. 可以 + động từ: có thể, được phép
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 可以 + động từ
Cách dùng:
“可以” có ba cách dùng phổ biến:
Biểu thị khả năng thực hiện.
Biểu thị điều kiện cho phép.
Đưa ra đề xuất hoặc phương án.
Trong kế toán, “可以” thường được dùng khi nêu cách xử lý có thể áp dụng hoặc điều kiện để một khoản mục được ghi nhận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果购买和入库在同一时间完成,可以一起记录。
Rúguǒ gòumǎi hé rùkù zài tóng yì shíjiān wánchéng, kěyǐ yìqǐ jìlù.
Nếu mua hàng và nhập kho được hoàn thành cùng lúc thì có thể ghi nhận cùng nhau.
Ví dụ 2:
这笔费用可以计入管理费用。
Zhè bǐ fèiyòng kěyǐ jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi phí này có thể được ghi vào chi phí quản lý.
Ví dụ 3:
公司可以跟供应商商量延长付款期限。
Gōngsī kěyǐ gēn gōngyìngshāng shāngliang yáncháng fùkuǎn qīxiàn.
Công ty có thể thương lượng với nhà cung cấp để kéo dài thời hạn thanh toán.
Ví dụ 4:
对于慢周转库存,可以考虑降价销售。
Duìyú màn zhōuzhuǎn kùcún, kěyǐ kǎolǜ jiàngjià xiāoshòu.
Đối với hàng tồn kho chậm luân chuyển, có thể xem xét bán giảm giá.
Ví dụ 5:
管理层可以通过财务报告了解企业风险。
Guǎnlǐcéng kěyǐ tōngguò cáiwù bàogào liǎojiě qǐyè fēngxiǎn.
Ban quản lý có thể hiểu rủi ro doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính.
64. 不能 + động từ: không thể, không được
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不能 + động từ
Cách dùng:
“不能” có thể biểu thị:
Không có khả năng thực hiện.
Không đủ điều kiện thực hiện.
Không được phép thực hiện.
Trong kế toán, “不能” thường được sử dụng để nhấn mạnh nguyên tắc hoặc điều kiện chưa đáp ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果账户还没有核对清楚,就不能马上结账。
Rúguǒ zhànghù hái méiyǒu héduì qīngchu, jiù bùnéng mǎshàng jiézhàng.
Nếu tài khoản vẫn chưa được đối chiếu rõ ràng thì không thể khóa sổ ngay.
Ví dụ 2:
没有合法发票,不能确认可抵扣进项税。
Méiyǒu héfǎ fāpiào, bùnéng quèrèn kě dǐkòu jìnxiàngshuì.
Không có hóa đơn hợp pháp thì không thể ghi nhận thuế đầu vào được khấu trừ.
Ví dụ 3:
没有经过批准的付款不能执行。
Méiyǒu jīngguò pīzhǔn de fùkuǎn bùnéng zhíxíng.
Khoản thanh toán chưa được phê duyệt thì không được thực hiện.
Ví dụ 4:
不能把客户预付款直接记为销售收入。
Bùnéng bǎ kèhù yùfùkuǎn zhíjiē jì wéi xiāoshòu shōurù.
Không thể trực tiếp ghi tiền khách hàng trả trước thành doanh thu bán hàng.
Ví dụ 5:
会计人员不能随意修改已经批准的报告。
Kuàijì rényuán bùnéng suíyì xiūgǎi yǐjīng pīzhǔn de bàogào.
Nhân viên kế toán không được tùy ý sửa báo cáo đã được phê duyệt.
65. 已经……了: đã… rồi
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 已经 + động từ + 了
Cách dùng:
“已经……了” biểu thị một hành động hoặc sự thay đổi đã hoàn thành.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng để cập nhật trạng thái xử lý:
已经付款了: đã thanh toán rồi
已经入账了: đã hạch toán rồi
已经申报了: đã kê khai rồi
已经调整了: đã điều chỉnh rồi
已经到期了: đã đến hạn rồi
Trong văn viết trang trọng, đôi khi có thể bỏ “了”:
该发票已经入账。
Hóa đơn này đã được hạch toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行已经入账,但是公司会计还没有记录这笔收款。
Yínháng yǐjīng rùzhàng, dànshì gōngsī kuàijì hái méiyǒu jìlù zhè bǐ shōukuǎn.
Ngân hàng đã ghi nhận giao dịch nhưng kế toán công ty vẫn chưa ghi nhận khoản thu này.
Ví dụ 2:
供应商已经收到货款了。
Gōngyìngshāng yǐjīng shōudào huòkuǎn le.
Nhà cung cấp đã nhận được tiền hàng rồi.
Ví dụ 3:
本月增值税已经申报了。
Běn yuè zēngzhíshuì yǐjīng shēnbào le.
Thuế giá trị gia tăng tháng này đã được kê khai rồi.
Ví dụ 4:
会计已经调整了错误分录。
Kuàijì yǐjīng tiáozhěng le cuòwù fēnlù.
Kế toán đã điều chỉnh bút toán sai.
Ví dụ 5:
这笔贷款已经到期了。
Zhè bǐ dàikuǎn yǐjīng dàoqī le.
Khoản vay này đã đến hạn rồi.
66. 还没有……: vẫn chưa…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还没有 + động từ
Cách dùng:
“还没有” biểu thị đến thời điểm hiện tại, một hành động vẫn chưa được hoàn thành hoặc một trạng thái vẫn chưa xuất hiện.
Cấu trúc này thường dùng để cập nhật công việc đang tồn đọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司已经收到商品,但是还没有收到采购发票。
Gōngsī yǐjīng shōudào shāngpǐn, dànshì hái méiyǒu shōudào cǎigòu fāpiào.
Công ty đã nhận hàng nhưng vẫn chưa nhận được hóa đơn mua hàng.
Ví dụ 2:
客户还没有确认对账单。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn duìzhàngdān.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận biên bản đối chiếu.
Ví dụ 3:
这笔银行手续费还没有入账。
Zhè bǐ yínháng shǒuxùfèi hái méiyǒu rùzhàng.
Khoản phí ngân hàng này vẫn chưa được hạch toán.
Ví dụ 4:
税务部门还没有完成检查。
Shuìwù bùmén hái méiyǒu wánchéng jiǎnchá.
Bộ phận thuế vẫn chưa hoàn thành việc kiểm tra.
Ví dụ 5:
员工还没有提交报销资料。
Yuángōng hái méiyǒu tíjiāo bàoxiāo zīliào.
Nhân viên vẫn chưa nộp hồ sơ thanh toán chi phí.
67. 尚未 + động từ: vẫn chưa
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 尚未 + động từ
Cách dùng:
“尚未” có nghĩa tương tự “还没有”, nhưng mang tính trang trọng hơn và thường xuất hiện trong báo cáo, thông báo và văn bản chính thức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至报告日,部分逾期账款尚未收回。
Jiézhì bàogào rì, bùfen yúqī zhàngkuǎn shàngwèi shōuhuí.
Tính đến ngày báo cáo, một số khoản công nợ quá hạn vẫn chưa được thu hồi.
Ví dụ 2:
该发票尚未进行税务申报。
Gāi fāpiào shàngwèi jìnxíng shuìwù shēnbào.
Hóa đơn này vẫn chưa được kê khai thuế.
Ví dụ 3:
有关部门尚未提供完整资料。
Yǒuguān bùmén shàngwèi tígōng wánzhěng zīliào.
Bộ phận liên quan vẫn chưa cung cấp đầy đủ tài liệu.
Ví dụ 4:
这项费用尚未经过负责人批准。
Zhè xiàng fèiyòng shàngwèi jīngguò fùzérén pīzhǔn.
Khoản chi phí này vẫn chưa được người phụ trách phê duyệt.
Ví dụ 5:
库存差异的原因尚未查明。
Kùcún chāyì de yuányīn shàngwèi chámíng.
Nguyên nhân chênh lệch hàng tồn kho vẫn chưa được xác minh.
68. 仍然 / 仍 + động từ hoặc tính từ: vẫn
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 仍然 + động từ hoặc tính từ
Chủ ngữ + 仍 + động từ hoặc tính từ
Cách dùng:
“仍然” biểu thị một tình trạng tiếp tục duy trì, chưa thay đổi so với trước.
“仍” là cách viết ngắn gọn và trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至报告期末,双方仍然存在一部分对账差异。
Jiézhì bàogào qīmò, shuāngfāng réngrán cúnzài yí bùfen duìzhàng chāyì.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, hai bên vẫn còn tồn tại một phần chênh lệch đối chiếu.
Ví dụ 2:
虽然已经催收多次,客户仍然没有付款。
Suīrán yǐjīng cuīshōu duō cì, kèhù réngrán méiyǒu fùkuǎn.
Mặc dù đã đôn đốc nhiều lần nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ 3:
调整以后,账户余额仍然不正确。
Tiáozhěng yǐhòu, zhànghù yú’é réngrán bù zhèngquè.
Sau khi điều chỉnh, số dư tài khoản vẫn không chính xác.
Ví dụ 4:
部分库存仍处于闲置状态。
Bùfen kùcún réng chǔyú xiánzhì zhuàngtài.
Một phần hàng tồn kho vẫn đang ở trạng thái nhàn rỗi.
Ví dụ 5:
公司仍需要加强现金流管理。
Gōngsī réng xūyào jiāqiáng xiànjīnliú guǎnlǐ.
Công ty vẫn cần tăng cường quản lý dòng tiền.
69. 正在 + động từ: đang
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 正在 + động từ
Cách dùng:
“正在” biểu thị hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong giai đoạn hiện tại.
Có thể sử dụng:
正 + động từ
正在 + động từ
正在 + động từ + 呢
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng để cập nhật tiến độ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
会计部门正在检查本期的重要调整分录。
Kuàijì bùmén zhèngzài jiǎnchá běn qī de zhòngyào tiáozhěng fēnlù.
Bộ phận kế toán đang kiểm tra các bút toán điều chỉnh quan trọng trong kỳ.
Ví dụ 2:
出纳正在核对银行余额。
Chūnà zhèngzài héduì yínháng yú’é.
Thủ quỹ đang đối chiếu số dư ngân hàng.
Ví dụ 3:
税务人员正在准备年度决算资料。
Shuìwù rényuán zhèngzài zhǔnbèi niándù juésuàn zīliào.
Nhân viên thuế đang chuẩn bị hồ sơ quyết toán năm.
Ví dụ 4:
仓库正在进行年末盘点。
Cāngkù zhèngzài jìnxíng niánmò pándiǎn.
Kho đang tiến hành kiểm kê cuối năm.
Ví dụ 5:
财务总监正在审核现金流计划。
Cáiwù zǒngjiān zhèngzài shěnhé xiànjīnliú jìhuà.
Giám đốc tài chính đang xét duyệt kế hoạch dòng tiền.
70. 将要 / 即将 + động từ: sắp, sẽ sớm
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 将要 + động từ
Chủ ngữ + 即将 + động từ
Cách dùng:
“将要” và “即将” biểu thị hành động sắp xảy ra.
“即将” nhấn mạnh thời điểm rất gần và thường mang tính trang trọng hơn.
Trong kế toán, cấu trúc thường dùng khi lập kế hoạch hoặc cảnh báo thời hạn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即将到期的应付账款要提前列入付款计划。
Jíjiāng dàoqī de yīngfù zhàngkuǎn yào tíqián lièrù fùkuǎn jìhuà.
Các khoản phải trả sắp đến hạn phải được đưa vào kế hoạch thanh toán từ trước.
Ví dụ 2:
公司将要进行年度库存盘点。
Gōngsī jiāngyào jìnxíng niándù kùcún pándiǎn.
Công ty sắp tiến hành kiểm kê hàng tồn kho hằng năm.
Ví dụ 3:
这笔贷款即将到期。
Zhè bǐ dàikuǎn jíjiāng dàoqī.
Khoản vay này sắp đến hạn.
Ví dụ 4:
财务部门将要完成本月结账工作。
Cáiwù bùmén jiāngyào wánchéng běn yuè jiézhàng gōngzuò.
Bộ phận tài chính sắp hoàn thành công việc khóa sổ tháng này.
Ví dụ 5:
新的税务规定即将生效。
Xīn de shuìwù guīdìng jíjiāng shēngxiào.
Quy định thuế mới sắp có hiệu lực.
71. 预计 + động từ hoặc số liệu: dự kiến
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 预计 + động từ
预计 + thời gian hoặc số liệu
Cách dùng:
“预计” dùng để trình bày dự báo hoặc kế hoạch dựa trên số liệu hiện có.
Trong kế toán và tài chính, “预计” thường đi với:
预计收入: doanh thu dự kiến
预计费用: chi phí dự kiến
预计付款日期: ngày thanh toán dự kiến
预计现金流: dòng tiền dự kiến
预计损失: tổn thất dự kiến
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要说明预计付款日期和负责人员。
Bàogào yào shuōmíng yùjì fùkuǎn rìqī hé fùzé rényuán.
Báo cáo phải trình bày ngày thanh toán dự kiến và người phụ trách.
Ví dụ 2:
公司预计下个月收入会增加。
Gōngsī yùjì xià ge yuè shōurù huì zēngjiā.
Công ty dự kiến doanh thu tháng sau sẽ tăng.
Ví dụ 3:
这笔贷款预计在年底以前还清。
Zhè bǐ dàikuǎn yùjì zài niándǐ yǐqián huánqīng.
Khoản vay này dự kiến sẽ được trả hết trước cuối năm.
Ví dụ 4:
预计本期企业所得税为三亿元。
Yùjì běn qī qǐyè suǒdéshuì wéi sān yì yuán.
Thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này dự kiến là 300 triệu đồng.
Ví dụ 5:
财务部门预计下周可以完成报告。
Cáiwù bùmén yùjì xià zhōu kěyǐ wánchéng bàogào.
Bộ phận tài chính dự kiến có thể hoàn thành báo cáo vào tuần sau.
72. 计划 + động từ: dự định, có kế hoạch
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 计划 + động từ
Hoặc:
Chủ ngữ + 制定 + danh từ + 计划
Cách dùng:
“计划” có thể là động từ, mang nghĩa dự định thực hiện một việc, hoặc danh từ, mang nghĩa kế hoạch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司计划在下一期加强逾期账款的催收工作。
Gōngsī jìhuà zài xià yì qī jiāqiáng yúqī zhàngkuǎn de cuīshōu gōngzuò.
Công ty có kế hoạch tăng cường công tác thu hồi công nợ quá hạn trong kỳ tiếp theo.
Ví dụ 2:
财务部门计划下周完成银行对账。
Cáiwù bùmén jìhuà xià zhōu wánchéng yínháng duìzhàng.
Bộ phận tài chính dự định hoàn thành đối chiếu ngân hàng vào tuần sau.
Ví dụ 3:
公司正在制定供应商付款计划。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Công ty đang xây dựng kế hoạch thanh toán nhà cung cấp.
Ví dụ 4:
采购部门计划减少慢周转材料的采购数量。
Cǎigòu bùmén jìhuà jiǎnshǎo màn zhōuzhuǎn cáiliào de cǎigòu shùliàng.
Bộ phận mua hàng dự định giảm số lượng mua nguyên vật liệu chậm luân chuyển.
Ví dụ 5:
我们计划在月底以前完成所有调整。
Wǒmen jìhuà zài yuèdǐ yǐqián wánchéng suǒyǒu tiáozhěng.
Chúng tôi dự định hoàn thành toàn bộ điều chỉnh trước cuối tháng.
# Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc – Phần tiếp theo
## 73. 虽然……但是……: tuy… nhưng…
Cấu trúc:
虽然 + nội dung thứ nhất,但是 + nội dung thứ hai
Cách dùng:
“虽然……但是……” biểu thị quan hệ nhượng bộ. Nội dung phía sau “但是” thường là kết quả, tình hình hoặc nhận xét trái với điều người nghe có thể dự đoán từ nội dung phía trước.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường được dùng để phân tích những tình huống như:
Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
Đã nhận hàng nhưng chưa nhận hóa đơn.
Chi phí thấp hơn ngân sách nhưng hiệu quả chưa chắc tốt.
Khách hàng đã cam kết nhưng vẫn chưa thanh toán.
Trong khẩu ngữ, có thể bỏ “但是”, nhưng trong văn viết nên giữ đủ để quan hệ ý nghĩa rõ ràng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
虽然收入增加了,但是经营活动现金流却下降了。
Suīrán shōurù zēngjiā le, dànshì jīngyíng huódòng xiànjīnliú què xiàjiàng le.
Tuy doanh thu đã tăng nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại giảm.
Ví dụ 2:
虽然客户已经确认对账单,但是还没有付款。
Suīrán kèhù yǐjīng quèrèn duìzhàngdān, dànshì hái méiyǒu fùkuǎn.
Tuy khách hàng đã xác nhận biên bản đối chiếu nhưng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ 3:
虽然实际费用低于预算,但是部分工作没有按计划完成。
Suīrán shíjì fèiyòng dīyú yùsuàn, dànshì bùfen gōngzuò méiyǒu àn jìhuà wánchéng.
Tuy chi phí thực tế thấp hơn ngân sách nhưng một số công việc chưa được hoàn thành theo kế hoạch.
Ví dụ 4:
虽然公司已经收到货物,但是供应商还没有开具发票。
Suīrán gōngsī yǐjīng shōudào huòwù, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu kāijù fāpiào.
Tuy công ty đã nhận hàng nhưng nhà cung cấp vẫn chưa xuất hóa đơn.
Ví dụ 5:
虽然这笔费用金额不大,但是仍然需要经过审批。
Suīrán zhè bǐ fèiyòng jīn’é bú dà, dànshì réngrán xūyào jīngguò shěnpī.
Tuy khoản chi phí này không lớn nhưng vẫn cần được phê duyệt.
## 74. 不是……而是……: không phải… mà là…
Cấu trúc:
不是 + nội dung bị phủ định,而是 + nội dung chính xác
Cách dùng:
“不是……而是……” được dùng để sửa lại nhận định chưa chính xác và nhấn mạnh bản chất thật của một nghiệp vụ, số liệu hoặc vấn đề.
Cấu trúc này rất hữu ích khi giải thích:
Đây không phải chi phí mà là tài sản.
Đây không phải doanh thu mà là tiền khách hàng trả trước.
Nguyên nhân không phải do giá mà do số lượng.
Vấn đề không phải do phần mềm mà do nhập liệu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告的目的不是简单地列出数字,而是帮助管理人员发现问题并作出决定。
Bàogào de mùdì bú shì jiǎndān de lièchū shùzì, ér shì bāngzhù guǎnlǐ rényuán fāxiàn wèntí bìng zuòchū juédìng.
Mục đích của báo cáo không phải chỉ đơn giản là liệt kê số liệu mà là giúp người quản lý phát hiện vấn đề và đưa ra quyết định.
Ví dụ 2:
这笔款项不是销售收入,而是客户预付款。
Zhè bǐ kuǎnxiàng bú shì xiāoshòu shōurù, ér shì kèhù yùfùkuǎn.
Khoản tiền này không phải doanh thu bán hàng mà là tiền khách hàng trả trước.
Ví dụ 3:
这台设备不是办公费用,而是固定资产。
Zhè tái shèbèi bú shì bàngōng fèiyòng, ér shì gùdìng zīchǎn.
Thiết bị này không phải chi phí văn phòng mà là tài sản cố định.
Ví dụ 4:
差异的原因不是单价错误,而是出库数量记录错误。
Chāyì de yuányīn bú shì dānjià cuòwù, ér shì chūkù shùliàng jìlù cuòwù.
Nguyên nhân chênh lệch không phải do sai đơn giá mà là do ghi sai số lượng xuất kho.
Ví dụ 5:
这笔支出不是本期费用,而是需要分期分配的预付费用。
Zhè bǐ zhīchū bú shì běn qī fèiyòng, ér shì xūyào fēnqī fēnpèi de yùfù fèiyòng.
Khoản chi này không phải chi phí của kỳ hiện tại mà là chi phí trả trước cần được phân bổ theo từng kỳ.
## 75. ……,而不是……: … chứ không phải…
Cấu trúc:
Nội dung được khẳng định + 而不是 + nội dung bị phủ định
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh nên thực hiện hoặc hiểu theo cách thứ nhất, chứ không nên thực hiện hoặc hiểu theo cách thứ hai.
So với “不是……而是……”, cấu trúc “……而不是……” thường đặt nội dung đúng lên trước rồi mới phủ định cách làm không phù hợp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
实际收入要根据已经确认的会计收入填写,而不是直接使用收款金额。
Shíjì shōurù yào gēnjù yǐjīng quèrèn de kuàijì shōurù tiánxiě, ér bú shì zhíjiē shǐyòng shōukuǎn jīn’é.
Doanh thu thực tế phải được điền căn cứ vào doanh thu kế toán đã ghi nhận, chứ không phải trực tiếp sử dụng số tiền đã thu.
Ví dụ 2:
费用要按照实际受益部门分配,而不是全部计入管理费用。
Fèiyòng yào ànzhào shíjì shòuyì bùmén fēnpèi, ér bú shì quánbù jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Chi phí phải được phân bổ theo bộ phận thực tế được hưởng lợi, chứ không phải ghi toàn bộ vào chi phí quản lý.
Ví dụ 3:
库存差异要根据盘点结果调整,而不是随意修改账面数量。
Kùcún chāyì yào gēnjù pándiǎn jiéguǒ tiáozhěng, ér bú shì suíyì xiūgǎi zhàngmiàn shùliàng.
Chênh lệch hàng tồn kho phải được điều chỉnh căn cứ vào kết quả kiểm kê, chứ không phải tùy ý sửa số lượng trên sổ.
Ví dụ 4:
付款计划要根据到期日安排,而不是只根据供应商的要求安排。
Fùkuǎn jìhuà yào gēnjù dàoqīrì ānpái, ér bú shì zhǐ gēnjù gōngyìngshāng de yāoqiú ānpái.
Kế hoạch thanh toán phải được sắp xếp theo ngày đến hạn, chứ không phải chỉ theo yêu cầu của nhà cung cấp.
Ví dụ 5:
利润分析要使用实际成本,而不是只使用标准成本。
Lìrùn fēnxī yào shǐyòng shíjì chéngběn, ér bú shì zhǐ shǐyòng biāozhǔn chéngběn.
Phân tích lợi nhuận phải sử dụng chi phí thực tế, chứ không phải chỉ sử dụng chi phí định mức.
## 76. 一旦……就……: một khi… thì…
Cấu trúc:
一旦 + điều kiện hoặc tình huống,主语 + 就 + kết quả
Cách dùng:
“一旦……就……” biểu thị khi một tình huống nhất định xảy ra thì hành động hoặc kết quả phía sau sẽ lập tức được thực hiện hoặc rất khó tránh khỏi.
Trong kế toán, cấu trúc thường được sử dụng để cảnh báo:
Một khi hóa đơn sai thì phải điều chỉnh.
Một khi khoản vay đến hạn thì phải chuẩn bị tiền.
Một khi phát hiện gian lận thì phải báo cáo.
Một khi khóa sổ thì không được tùy ý sửa dữ liệu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一旦发现重大税务风险,就要立即向负责人报告。
Yídàn fāxiàn zhòngdà shuìwù fēngxiǎn, jiù yào lìjí xiàng fùzérén bàogào.
Một khi phát hiện rủi ro thuế trọng yếu thì phải báo cáo ngay cho người phụ trách.
Ví dụ 2:
一旦发票信息有误,就要联系供应商重新开具。
Yídàn fāpiào xìnxī yǒuwù, jiù yào liánxì gōngyìngshāng chóngxīn kāijù.
Một khi thông tin hóa đơn có sai sót thì phải liên hệ nhà cung cấp xuất lại.
Ví dụ 3:
一旦账户完成结账,就不能随意修改数据。
Yídàn zhànghù wánchéng jiézhàng, jiù bùnéng suíyì xiūgǎi shùjù.
Một khi tài khoản đã được khóa sổ thì không được tùy ý sửa dữ liệu.
Ví dụ 4:
一旦客户超过付款期限,就要开始计算逾期天数。
Yídàn kèhù chāoguò fùkuǎn qīxiàn, jiù yào kāishǐ jìsuàn yúqī tiānshù.
Một khi khách hàng vượt quá thời hạn thanh toán thì phải bắt đầu tính số ngày quá hạn.
Ví dụ 5:
一旦库存低于安全水平,采购部门就要及时补货。
Yídàn kùcún dīyú ānquán shuǐpíng, cǎigòu bùmén jiù yào jíshí bǔhuò.
Một khi hàng tồn kho thấp hơn mức an toàn thì bộ phận mua hàng phải kịp thời bổ sung hàng.
## 77. 一……就……: vừa… liền…, hễ… là…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 一 + động từ thứ nhất + 就 + động từ thứ hai
Cách dùng:
“一……就……” biểu thị hành động thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động thứ nhất xảy ra.
Trong giao tiếp công việc, cấu trúc này thường dùng để mô tả trình tự phản ứng nhanh:
Vừa nhận hóa đơn là kiểm tra ngay.
Vừa phát hiện chênh lệch là báo cáo ngay.
Hễ có giao dịch là ghi sổ.
Vừa nhận tiền là ghi giảm công nợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
客户一付款,会计就要及时冲减应收账款。
Kèhù yí fùkuǎn, kuàijì jiù yào jíshí chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Khách hàng vừa thanh toán thì kế toán phải kịp thời ghi giảm công nợ phải thu.
Ví dụ 2:
我们一收到发票,就检查税号和金额。
Wǒmen yì shōudào fāpiào, jiù jiǎnchá shuìhào hé jīn’é.
Chúng tôi vừa nhận được hóa đơn là kiểm tra mã số thuế và số tiền ngay.
Ví dụ 3:
出纳一发现现金差异,就向会计主管报告。
Chūnà yì fāxiàn xiànjīn chāyì, jiù xiàng kuàijì zhǔguǎn bàogào.
Thủ quỹ vừa phát hiện chênh lệch tiền mặt là báo ngay cho kế toán trưởng.
Ví dụ 4:
银行一扣手续费,系统就自动生成会计分录。
Yínháng yí kòu shǒuxùfèi, xìtǒng jiù zìdòng shēngchéng kuàijì fēnlù.
Ngân hàng vừa trừ phí thì hệ thống tự động tạo bút toán kế toán.
Ví dụ 5:
仓库一收到货物,就要编制入库单。
Cāngkù yì shōudào huòwù, jiù yào biānzhì rùkùdān.
Kho vừa nhận hàng là phải lập phiếu nhập kho.
## 78. 每……都……: mỗi… đều…
Cấu trúc:
每 + danh từ hoặc lượng từ + 都 + vị ngữ
Cách dùng:
“每……都……” biểu thị tất cả các đối tượng trong một phạm vi đều có cùng một đặc điểm hoặc đều phải thực hiện cùng một hành động.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc thường dùng để nhấn mạnh tính đầy đủ:
Mỗi hóa đơn đều phải kiểm tra.
Mỗi khoản thanh toán đều phải phê duyệt.
Mỗi tài khoản đều phải đối chiếu.
Mỗi vấn đề đều phải có người phụ trách.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每一项建议都要分配给具体部门和具体负责人。
Měi yí xiàng jiànyì dōu yào fēnpèi gěi jùtǐ bùmén hé jùtǐ fùzérén.
Mỗi kiến nghị đều phải được giao cho bộ phận cụ thể và người phụ trách cụ thể.
Ví dụ 2:
每一张发票都要检查供应商名称和税号。
Měi yì zhāng fāpiào dōu yào jiǎnchá gōngyìngshāng míngchēng hé shuìhào.
Mỗi hóa đơn đều phải kiểm tra tên nhà cung cấp và mã số thuế.
Ví dụ 3:
每一笔付款都必须经过审批。
Měi yì bǐ fùkuǎn dōu bìxū jīngguò shěnpī.
Mỗi khoản thanh toán đều bắt buộc phải được phê duyệt.
Ví dụ 4:
每个银行账户都要单独进行对账。
Měi ge yínháng zhànghù dōu yào dāndú jìnxíng duìzhàng.
Mỗi tài khoản ngân hàng đều phải được đối chiếu riêng.
Ví dụ 5:
每个月都要检查应收账款账龄。
Měi ge yuè dōu yào jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng.
Mỗi tháng đều phải kiểm tra tuổi nợ phải thu.
## 79. 其中……: trong đó…
Cấu trúc:
Tổng thể hoặc nhóm đối tượng, 其中 + một phần hoặc chi tiết
Cách dùng:
“其中” dùng để chỉ ra một hoặc một số thành phần nằm trong một tổng thể đã được nhắc đến trước đó.
Cấu trúc này rất phổ biến trong báo cáo kế toán khi phân tích chi tiết:
Tổng chi phí là bao nhiêu, trong đó chi phí nhân công là bao nhiêu.
Có bao nhiêu khoản nợ, trong đó bao nhiêu khoản quá hạn.
Có bao nhiêu hóa đơn rủi ro, trong đó bao nhiêu hóa đơn chưa kê khai.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本期共有十笔逾期应收账款,其中三笔已经超过九十天。
Běn qī gòng yǒu shí bǐ yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, qízhōng sān bǐ yǐjīng chāoguò jiǔshí tiān.
Kỳ này có tổng cộng 10 khoản phải thu quá hạn, trong đó 3 khoản đã quá hạn trên 90 ngày.
Ví dụ 2:
公司本月发生费用五亿元,其中销售费用为一亿元。
Gōngsī běn yuè fāshēng fèiyòng wǔ yì yuán, qízhōng xiāoshòu fèiyòng wéi yí yì yuán.
Tháng này công ty phát sinh 500 triệu đồng chi phí, trong đó chi phí bán hàng là 100 triệu đồng.
Ví dụ 3:
仓库共有三百种材料,其中二十种属于慢周转材料。
Cāngkù gòng yǒu sānbǎi zhǒng cáiliào, qízhōng èrshí zhǒng shǔyú màn zhōuzhuǎn cáiliào.
Kho có tổng cộng 300 loại nguyên vật liệu, trong đó 20 loại thuộc nhóm chậm luân chuyển.
Ví dụ 4:
本期收到五十张采购发票,其中两张信息有误。
Běn qī shōudào wǔshí zhāng cǎigòu fāpiào, qízhōng liǎng zhāng xìnxī yǒuwù.
Kỳ này nhận được 50 hóa đơn mua hàng, trong đó 2 hóa đơn có thông tin sai.
Ví dụ 5:
公司有四笔银行贷款,其中一笔将在下个月到期。
Gōngsī yǒu sì bǐ yínháng dàikuǎn, qízhōng yì bǐ jiāng zài xià ge yuè dàoqī.
Công ty có 4 khoản vay ngân hàng, trong đó 1 khoản sẽ đến hạn vào tháng sau.
## 80. 包括……在内: bao gồm cả…
Cấu trúc:
包括 + đối tượng + 在内
Hoặc:
包括 + danh sách đối tượng
Cách dùng:
“包括……在内” dùng để nhấn mạnh rằng một đối tượng cụ thể cũng nằm trong phạm vi tổng thể được đề cập.
Cấu trúc có thể đặt ở đầu câu:
包括税务会计在内,所有人员都要参加会议。
Hoặc đặt sau danh từ:
所有费用,包括运输费在内,都要有合法单据。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
实际费用包括已经发生但是还没有付款的费用在内。
Shíjì fèiyòng bāokuò yǐjīng fāshēng dànshì hái méiyǒu fùkuǎn de fèiyòng zài nèi.
Chi phí thực tế bao gồm cả những chi phí đã phát sinh nhưng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ 2:
所有付款,包括预付款在内,都要经过审批。
Suǒyǒu fùkuǎn, bāokuò yùfùkuǎn zài nèi, dōu yào jīngguò shěnpī.
Tất cả các khoản thanh toán, bao gồm cả khoản trả trước, đều phải được phê duyệt.
Ví dụ 3:
所有库存,包括在途商品在内,都要列入库存报告。
Suǒyǒu kùcún, bāokuò zàitú shāngpǐn zài nèi, dōu yào lièrù kùcún bàogào.
Tất cả hàng tồn kho, bao gồm cả hàng đang đi đường, đều phải được đưa vào báo cáo tồn kho.
Ví dụ 4:
包括会计主管在内,所有财务人员都参加了盘点。
Bāokuò kuàijì zhǔguǎn zài nèi, suǒyǒu cáiwù rényuán dōu cānjiā le pándiǎn.
Bao gồm cả kế toán trưởng, tất cả nhân viên tài chính đều đã tham gia kiểm kê.
Ví dụ 5:
所有税费,包括进口税在内,都已经按时缴纳。
Suǒyǒu shuìfèi, bāokuò jìnkǒushuì zài nèi, dōu yǐjīng ànshí jiǎonà.
Tất cả các loại thuế phí, bao gồm cả thuế nhập khẩu, đều đã được nộp đúng hạn.
## 81. 由……组成: được cấu thành bởi
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 由 + các thành phần + 组成
Cách dùng:
“由……组成” dùng để trình bày một tổng thể được cấu thành từ những thành phần nào.
Trong kế toán, cấu trúc này có thể dùng để giải thích:
Giá thành sản phẩm gồm những khoản nào.
Tổng tài sản gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn.
Vốn chủ sở hữu gồm những phần nào.
Hồ sơ thanh toán gồm những chứng từ nào.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
产品总成本由直接材料、直接人工和制造费用组成。
Chǎnpǐn zǒng chéngběn yóu zhíjiē cáiliào、zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Tổng giá thành sản phẩm được cấu thành từ nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ 2:
流动资产由现金、银行存款、应收账款和库存组成。
Liúdòng zīchǎn yóu xiànjīn、yínháng cúnkuǎn、yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zǔchéng.
Tài sản ngắn hạn được cấu thành từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu và hàng tồn kho.
Ví dụ 3:
付款资料由合同、发票、验收记录和付款申请组成。
Fùkuǎn zīliào yóu hétong、fāpiào、yànshōu jìlù hé fùkuǎn shēnqǐng zǔchéng.
Hồ sơ thanh toán được cấu thành từ hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán.
Ví dụ 4:
所有者权益由投入资本和未分配利润组成。
Suǒyǒuzhě quányì yóu tóurù zīběn hé wèi fēnpèi lìrùn zǔchéng.
Vốn chủ sở hữu được cấu thành từ vốn đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối.
Ví dụ 5:
月度财务报告由资产负债表、利润表和现金流量表组成。
Yuèdù cáiwù bàogào yóu zīchǎn fùzhàibiǎo、lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo zǔchéng.
Báo cáo tài chính tháng được cấu thành từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
## 82. 属于……: thuộc về, thuộc loại
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 属于 + danh từ hoặc loại hình
Cách dùng:
“属于” dùng để phân loại một nghiệp vụ, khoản mục hoặc vấn đề vào một nhóm nhất định.
Trong công việc kế toán, “属于” thường dùng khi xác định:
Khoản chi phí thuộc phòng ban nào.
Nghiệp vụ thuộc loại tài sản hay chi phí.
Khoản vay thuộc ngắn hạn hay dài hạn.
Chênh lệch thuộc loại có lợi hay bất lợi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果实际费用高于预算,通常属于不利差异。
Rúguǒ shíjì fèiyòng gāoyú yùsuàn, tōngcháng shǔyú bùlì chāyì.
Nếu chi phí thực tế cao hơn ngân sách thì thường thuộc chênh lệch bất lợi.
Ví dụ 2:
这笔运输费属于销售费用。
Zhè bǐ yùnshūfèi shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Khoản chi phí vận chuyển này thuộc chi phí bán hàng.
Ví dụ 3:
这台机器属于生产部门的固定资产。
Zhè tái jīqì shǔyú shēngchǎn bùmén de gùdìng zīchǎn.
Máy móc này thuộc tài sản cố định của bộ phận sản xuất.
Ví dụ 4:
一年以内到期的贷款属于短期负债。
Yì nián yǐnèi dàoqī de dàikuǎn shǔyú duǎnqī fùzhài.
Khoản vay đến hạn trong vòng một năm thuộc nợ ngắn hạn.
Ví dụ 5:
这张发票属于本月申报范围。
Zhè zhāng fāpiào shǔyú běn yuè shēnbào fànwéi.
Hóa đơn này thuộc phạm vi kê khai của tháng này.
## 83. 被列为 / 被视为……: được xếp vào, được coi là
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 被列为 + nhóm hoặc loại
Chủ ngữ + 被视为 + bản chất hoặc trạng thái
Cách dùng:
“被列为” nhấn mạnh một đối tượng được đưa vào một danh sách hoặc nhóm quản lý.
“被视为” nhấn mạnh một đối tượng được coi là có bản chất hoặc trạng thái nào đó.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
超过九十天的应收账款应该被列为高风险账款。
Chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn yīnggāi bèi lièwéi gāo fēngxiǎn zhàngkuǎn.
Khoản phải thu quá hạn trên 90 ngày nên được xếp vào nhóm công nợ rủi ro cao.
Ví dụ 2:
没有合法发票的费用可能被列为税务风险项目。
Méiyǒu héfǎ fāpiào de fèiyòng kěnéng bèi lièwéi shuìwù fēngxiǎn xiàngmù.
Chi phí không có hóa đơn hợp pháp có thể được xếp vào nhóm có rủi ro thuế.
Ví dụ 3:
长期不用的材料被列为慢周转库存。
Chángqī bú yòng de cáiliào bèi lièwéi màn zhōuzhuǎn kùcún.
Nguyên vật liệu lâu ngày không sử dụng được xếp vào hàng tồn kho chậm luân chuyển.
Ví dụ 4:
未经批准的付款被视为内部控制问题。
Wèi jīng pīzhǔn de fùkuǎn bèi shìwéi nèibù kòngzhì wèntí.
Khoản thanh toán chưa được phê duyệt được coi là vấn đề kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 5:
已经无法使用的设备被视为待处理资产。
Yǐjīng wúfǎ shǐyòng de shèbèi bèi shìwéi dài chǔlǐ zīchǎn.
Thiết bị không còn khả năng sử dụng được coi là tài sản chờ xử lý.
## 84. 作为……: với tư cách là, được dùng làm
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 作为 + danh từ
作为 + danh từ,chủ ngữ + vị ngữ
Cách dùng:
“作为” có hai cách dùng chính.
Cách 1: chỉ vai trò hoặc tư cách.
作为会计人员,我们要保证数据准确。
Với tư cách là nhân viên kế toán, chúng ta phải bảo đảm số liệu chính xác.
Cách 2: chỉ công dụng hoặc căn cứ.
这张发票可以作为记账依据。
Hóa đơn này có thể được dùng làm căn cứ ghi sổ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
原因分析要使用合同、发票和业务数据作为依据。
Yuányīn fēnxī yào shǐyòng hétong、fāpiào hé yèwù shùjù zuòwéi yījù.
Phân tích nguyên nhân phải sử dụng hợp đồng, hóa đơn và dữ liệu nghiệp vụ làm căn cứ.
Ví dụ 2:
作为会计人员,我们必须保持职业谨慎。
Zuòwéi kuàijì rényuán, wǒmen bìxū bǎochí zhíyè jǐnshèn.
Với tư cách là nhân viên kế toán, chúng ta phải duy trì sự thận trọng nghề nghiệp.
Ví dụ 3:
银行对账单可以作为余额核对依据。
Yínháng duìzhàngdān kěyǐ zuòwéi yú’é héduì yījù.
Sao kê ngân hàng có thể được dùng làm căn cứ đối chiếu số dư.
Ví dụ 4:
这笔保证金暂时作为其他应收款管理。
Zhè bǐ bǎozhèngjīn zànshí zuòwéi qítā yīngshōukuǎn guǎnlǐ.
Khoản tiền bảo đảm này tạm thời được quản lý như một khoản phải thu khác.
Ví dụ 5:
公司将预算作为费用控制的重要标准。
Gōngsī jiāng yùsuàn zuòwéi fèiyòng kòngzhì de zhòngyào biāozhǔn.
Công ty lấy ngân sách làm tiêu chuẩn quan trọng để kiểm soát chi phí.
## 85. 以及……: và, cũng như
Cấu trúc:
Danh từ hoặc cụm từ thứ nhất + 以及 + danh từ hoặc cụm từ thứ hai
Cách dùng:
“以及” được dùng để nối các danh từ, cụm danh từ hoặc những nội dung có quan hệ ngang hàng.
So với “和”, “以及” mang tính văn viết và trang trọng hơn, thường được sử dụng trong báo cáo và quy định nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
报告要说明错误原因、调整金额以及调整后的结果。
Bàogào yào shuōmíng cuòwù yuányīn、tiáozhěng jīn’é yǐjí tiáozhěng hòu de jiéguǒ.
Báo cáo phải trình bày nguyên nhân sai sót, số tiền điều chỉnh cũng như kết quả sau điều chỉnh.
Ví dụ 2:
会计要检查合同、发票以及付款证明。
Kuàijì yào jiǎnchá hétong、fāpiào yǐjí fùkuǎn zhèngmíng.
Kế toán phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn cũng như chứng từ thanh toán.
Ví dụ 3:
报告包括收入、成本、费用以及利润分析。
Bàogào bāokuò shōurù、chéngběn、fèiyòng yǐjí lìrùn fēnxī.
Báo cáo bao gồm phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí cũng như lợi nhuận.
Ví dụ 4:
我们要评估客户的账龄、付款能力以及信用情况。
Wǒmen yào pínggū kèhù de zhànglíng、fùkuǎn nénglì yǐjí xìnyòng qíngkuàng.
Chúng ta phải đánh giá tuổi nợ, khả năng thanh toán cũng như tình hình tín dụng của khách hàng.
Ví dụ 5:
采购计划要说明数量、价格、交货时间以及付款条件。
Cǎigòu jìhuà yào shuōmíng shùliàng、jiàgé、jiāohuò shíjiān yǐjí fùkuǎn tiáojiàn.
Kế hoạch mua hàng phải trình bày số lượng, giá cả, thời gian giao hàng cũng như điều kiện thanh toán.
## 86. 并且 / 并……: đồng thời, và còn
Cấu trúc:
Nội dung thứ nhất + 并且 + nội dung thứ hai
Chủ ngữ + động từ thứ nhất,并 + động từ thứ hai
Cách dùng:
“并且” dùng để nối hai hành động hoặc đặc điểm có quan hệ bổ sung.
“并” là dạng ngắn gọn và trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们会认真完成,并且在提交以前互相检查。
Wǒmen huì rènzhēn wánchéng, bìngqiě zài tíjiāo yǐqián hùxiāng jiǎnchá.
Chúng em sẽ nghiêm túc hoàn thành và kiểm tra chéo trước khi trình báo cáo.
Ví dụ 2:
会计已经核对余额,并编制了调整分录。
Kuàijì yǐjīng héduì yú’é, bìng biānzhì le tiáozhěng fēnlù.
Kế toán đã đối chiếu số dư và lập bút toán điều chỉnh.
Ví dụ 3:
公司要降低库存,并且提高库存周转率。
Gōngsī yào jiàngdī kùcún, bìngqiě tígāo kùcún zhōuzhuǎnlǜ.
Công ty phải giảm hàng tồn kho và đồng thời nâng cao vòng quay hàng tồn kho.
Ví dụ 4:
财务部门检查了付款资料,并确认金额正确。
Cáiwù bùmén jiǎnchá le fùkuǎn zīliào, bìng quèrèn jīn’é zhèngquè.
Bộ phận tài chính đã kiểm tra hồ sơ thanh toán và xác nhận số tiền chính xác.
Ví dụ 5:
公司将重新安排贷款,并且控制财务费用。
Gōngsī jiāng chóngxīn ānpái dàikuǎn, bìngqiě kòngzhì cáiwù fèiyòng.
Công ty sẽ sắp xếp lại các khoản vay và kiểm soát chi phí tài chính.
## 87. 同时……: đồng thời
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ thứ nhất,同时 + động từ thứ hai
Hoặc:
同时,chủ ngữ + vị ngữ
Cách dùng:
“同时” biểu thị hai hành động hoặc hai ảnh hưởng cùng xảy ra trong một thời điểm hoặc trong cùng một nghiệp vụ.
Trong kế toán, cấu trúc này rất hay dùng khi giải thích bút toán kép:
Tăng tài sản đồng thời tăng nợ.
Giảm tiền đồng thời giảm công nợ.
Ghi nhận chi phí đồng thời ghi nhận khoản phải trả.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
确认销售成本时,要减少库存,同时增加销售成本。
Quèrèn xiāoshòu chéngběn shí, yào jiǎnshǎo kùcún, tóngshí zēngjiā xiāoshòu chéngběn.
Khi ghi nhận giá vốn hàng bán, phải giảm hàng tồn kho, đồng thời tăng giá vốn.
Ví dụ 2:
收到客户付款时,要增加银行存款,同时减少应收账款。
Shōudào kèhù fùkuǎn shí, yào zēngjiā yínháng cúnkuǎn, tóngshí jiǎnshǎo yīngshōu zhàngkuǎn.
Khi nhận thanh toán của khách hàng, phải tăng tiền gửi ngân hàng, đồng thời giảm công nợ phải thu.
Ví dụ 3:
支付供应商货款时,要减少现金,同时减少应付账款。
Zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn shí, yào jiǎnshǎo xiànjīn, tóngshí jiǎnshǎo yīngfù zhàngkuǎn.
Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, phải giảm tiền, đồng thời giảm công nợ phải trả.
Ví dụ 4:
计提折旧时,要增加折旧费用,同时增加累计折旧。
Jìtí zhéjiù shí, yào zēngjiā zhéjiù fèiyòng, tóngshí zēngjiā lěijì zhéjiù.
Khi trích khấu hao, phải tăng chi phí khấu hao, đồng thời tăng khấu hao lũy kế.
Ví dụ 5:
公司要控制成本,同时保证产品质量。
Gōngsī yào kòngzhì chéngběn, tóngshí bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Công ty phải kiểm soát chi phí, đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm.
## 88. 以便……: để tiện, nhằm để
Cấu trúc:
Hành động thứ nhất + 以便 + mục đích hoặc hành động tiếp theo
Cách dùng:
“以便” mang nghĩa “để”, “nhằm tạo điều kiện cho”, thường dùng trong văn viết, quy trình và thông báo công việc.
So với “为了”, “为了” thường đưa mục đích lên đầu câu, còn “以便” thường đứng sau hành động đã được thực hiện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
所有差异都要记录清楚,以便后续检查和处理。
Suǒyǒu chāyì dōu yào jìlù qīngchu, yǐbiàn hòuxù jiǎnchá hé chǔlǐ.
Tất cả chênh lệch đều phải được ghi chép rõ ràng để tiện cho việc kiểm tra và xử lý sau này.
Ví dụ 2:
请提前准备付款资料,以便财务部门及时审核。
Qǐng tíqián zhǔnbèi fùkuǎn zīliào, yǐbiàn cáiwù bùmén jíshí shěnhé.
Vui lòng chuẩn bị trước hồ sơ thanh toán để bộ phận tài chính có thể xét duyệt kịp thời.
Ví dụ 3:
我们要建立客户账龄表,以便跟踪逾期账款。
Wǒmen yào jiànlì kèhù zhànglíngbiǎo, yǐbiàn gēnzōng yúqī zhàngkuǎn.
Chúng ta phải lập bảng tuổi nợ khách hàng để tiện theo dõi công nợ quá hạn.
Ví dụ 4:
会计要保存原始凭证,以便以后接受审计检查。
Kuàijì yào bǎocún yuánshǐ píngzhèng, yǐbiàn yǐhòu jiēshòu shěnjì jiǎnchá.
Kế toán phải lưu chứng từ gốc để sau này thuận tiện cho việc kiểm tra kiểm toán.
Ví dụ 5:
公司要提前预测现金流,以便合理安排付款。
Gōngsī yào tíqián yùcè xiànjīnliú, yǐbiàn hélǐ ānpái fùkuǎn.
Công ty phải dự báo dòng tiền trước để có thể sắp xếp thanh toán hợp lý.
## 89. 再加上……: cộng thêm, hơn nữa còn có
Cấu trúc:
Nội dung thứ nhất + 再加上 + nội dung bổ sung
Cách dùng:
“再加上” có thể dùng trong hai trường hợp:
Trình bày phép cộng trong công thức.
Bổ sung thêm một nguyên nhân hoặc yếu tố.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
工资总额再加上奖金和补贴,再减去各项扣款,就是员工的实发工资。
Gōngzī zǒng’é zài jiāshàng jiǎngjīn hé bǔtiē, zài jiǎnqù gè xiàng kòukuǎn, jiùshì yuángōng de shífā gōngzī.
Tổng tiền lương cộng thêm tiền thưởng và phụ cấp, sau đó trừ các khoản khấu trừ, chính là tiền lương thực nhận của nhân viên.
Ví dụ 2:
期初库存再加上本期入库,就是可供使用的库存数量。
Qīchū kùcún zài jiāshàng běn qī rùkù, jiùshì kě gōng shǐyòng de kùcún shùliàng.
Tồn kho đầu kỳ cộng thêm nhập kho trong kỳ chính là số lượng hàng có thể sử dụng.
Ví dụ 3:
购买价格再加上运输费和安装费,可以形成设备原价。
Gòumǎi jiàgé zài jiāshàng yùnshūfèi hé ānzhuāngfèi, kěyǐ xíngchéng shèbèi yuánjià.
Giá mua cộng thêm chi phí vận chuyển và lắp đặt có thể hình thành nguyên giá thiết bị.
Ví dụ 4:
客户付款速度变慢,再加上库存增加,公司的现金流压力更大了。
Kèhù fùkuǎn sùdù biàn màn, zài jiāshàng kùcún zēngjiā, gōngsī de xiànjīnliú yālì gèng dà le.
Tốc độ thanh toán của khách hàng chậm lại, cộng thêm hàng tồn kho tăng, khiến áp lực dòng tiền của công ty lớn hơn.
Ví dụ 5:
本月人工费用增加,再加上运输费上涨,导致总成本超过预算。
Běn yuè réngōng fèiyòng zēngjiā, zài jiāshàng yùnshūfèi shàngzhǎng, dǎozhì zǒng chéngběn chāoguò yùsuàn.
Chi phí nhân công tháng này tăng, cộng thêm chi phí vận chuyển tăng, dẫn đến tổng chi phí vượt ngân sách.
## 90. A 除以 B,再乘以……: A chia B rồi nhân với…
Cấu trúc:
A + 除以 + B
A + 除以 + B + 再乘以 + số hoặc tỷ lệ
Cách dùng:
“除以” nghĩa là chia cho.
“乘以” nghĩa là nhân với.
Cấu trúc này rất quan trọng khi diễn đạt công thức chỉ số tài chính bằng tiếng Trung.
Các công thức thường gặp:
利润率 = 利润 ÷ 收入 × 100%
周转率 = 成本或收入 ÷ 平均余额
完成率 = 实际金额 ÷ 预算金额 × 100%
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
税后利润率等于税后利润除以净收入,再乘以百分之一百。
Shuìhòu lìrùnlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ jìng shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần rồi nhân với 100%.
Ví dụ 2:
毛利率等于毛利润除以营业收入,再乘以百分之一百。
Máolìlǜ děngyú máolìrùn chúyǐ yíngyè shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ suất lợi nhuận gộp bằng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu hoạt động rồi nhân với 100%.
Ví dụ 3:
库存周转率等于销售成本除以平均库存。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ děngyú xiāoshòu chéngběn chúyǐ píngjūn kùcún.
Vòng quay hàng tồn kho bằng giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho bình quân.
Ví dụ 4:
预算完成率等于实际金额除以预算金额,再乘以百分之一百。
Yùsuàn wánchénglǜ děngyú shíjì jīn’é chúyǐ yùsuàn jīn’é, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ lệ hoàn thành ngân sách bằng số thực tế chia cho số ngân sách rồi nhân với 100%.
Ví dụ 5:
资产收益率等于税后利润除以平均总资产。
Zīchǎn shōuyìlǜ děngyú shuìhòu lìrùn chúyǐ píngjūn zǒng zīchǎn.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản bằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản bình quân.
## 91. 至少 / 最多……: ít nhất / nhiều nhất
Cấu trúc:
至少 + số lượng hoặc yêu cầu tối thiểu
最多 + số lượng hoặc giới hạn tối đa
Cách dùng:
“至少” biểu thị mức thấp nhất cần đạt.
“最多” biểu thị mức cao nhất không được vượt quá.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng khi quy định:
Số người kiểm kê tối thiểu.
Thời gian xử lý tối đa.
Số ngày thanh toán.
Số lần kiểm tra.
Mức dự phòng tối thiểu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
重大账户每月至少要核对一次。
Zhòngdà zhànghù měi yuè zhìshǎo yào héduì yí cì.
Các tài khoản trọng yếu mỗi tháng ít nhất phải được đối chiếu một lần.
Ví dụ 2:
现金盘点至少要有两个人参加。
Xiànjīn pándiǎn zhìshǎo yào yǒu liǎng ge rén cānjiā.
Việc kiểm kê tiền mặt ít nhất phải có hai người tham gia.
Ví dụ 3:
付款申请最多要在三个工作日内完成审核。
Fùkuǎn shēnqǐng zuìduō yào zài sān ge gōngzuòrì nèi wánchéng shěnhé.
Đề nghị thanh toán phải được xét duyệt trong tối đa ba ngày làm việc.
Ví dụ 4:
公司至少要保留一份正式报告。
Gōngsī zhìshǎo yào bǎoliú yí fèn zhèngshì bàogào.
Công ty ít nhất phải lưu một bản báo cáo chính thức.
Ví dụ 5:
客户最多可以延期付款三十天。
Kèhù zuìduō kěyǐ yánqī fùkuǎn sānshí tiān.
Khách hàng có thể được gia hạn thanh toán tối đa 30 ngày.
## 92. 大约 / 左右: khoảng, xấp xỉ
Cấu trúc:
大约 + số lượng
Số lượng + 左右
Cách dùng:
“大约” và “左右” đều biểu thị số lượng ước tính, không hoàn toàn chính xác.
Không nên dùng đồng thời “大约” và “左右” trong cùng một cụm số vì dễ bị lặp nghĩa.
Không nên nói:
大约三十天左右。
Nên nói:
大约三十天。
Hoặc:
三十天左右。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司的平均收款天数大约为六十天。
Gōngsī de píngjūn shōukuǎn tiānshù dàyuē wéi liùshí tiān.
Số ngày thu tiền bình quân của công ty khoảng 60 ngày.
Ví dụ 2:
这笔费用大约为两亿元。
Zhè bǐ fèiyòng dàyuē wéi liǎng yì yuán.
Khoản chi phí này khoảng 200 triệu đồng.
Ví dụ 3:
年度盘点需要三天左右。
Niándù pándiǎn xūyào sān tiān zuǒyòu.
Việc kiểm kê năm cần khoảng ba ngày.
Ví dụ 4:
本月销售收入增长了百分之十左右。
Běn yuè xiāoshòu shōurù zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí zuǒyòu.
Doanh thu bán hàng tháng này tăng khoảng 10%.
Ví dụ 5:
公司有一百名左右的员工。
Gōngsī yǒu yìbǎi míng zuǒyòu de yuángōng.
Công ty có khoảng 100 nhân viên.
# Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng trong công việc – Bổ sung 8 cấu trúc
## 93. 有没有……: có hay không, đã… hay chưa
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有没有 + danh từ
Chủ ngữ + 有没有 + động từ
Cách dùng:
“有没有” là hình thức nghi vấn chính phản, dùng để hỏi một đối tượng có tồn tại hay không hoặc một hành động đã được thực hiện hay chưa.
Trong công việc kế toán, “有没有” thường dùng để kiểm tra:
Có chứng từ hay không.
Có phát sinh chênh lệch hay không.
Đã ghi sổ hay chưa.
Đã thanh toán hay chưa.
Có được phê duyệt hay không.
Khi hỏi một hành động đã hoàn thành hay chưa, có thể dùng:
有没有 + động từ
Ví dụ:
有没有付款?
Đã thanh toán hay chưa?
Không cần thêm “吗” ở cuối câu vì bản thân “有没有” đã thể hiện ý nghi vấn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果实际现金比账面现金少,要先检查有没有漏记付款单。
Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàngmiàn xiànjīn shǎo, yào xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì fùkuǎndān.
Nếu tiền mặt thực tế ít hơn tiền trên sổ thì trước tiên phải kiểm tra xem có bỏ sót phiếu chi hay không.
Ví dụ 2:
请检查这笔付款有没有合法发票。
Qǐng jiǎnchá zhè bǐ fùkuǎn yǒu méiyǒu héfǎ fāpiào.
Vui lòng kiểm tra khoản thanh toán này có hóa đơn hợp pháp hay không.
Ví dụ 3:
客户有没有确认对账单?
Kèhù yǒu méiyǒu quèrèn duìzhàngdān?
Khách hàng đã xác nhận biên bản đối chiếu hay chưa?
Ví dụ 4:
银行账户有没有发生异常交易?
Yínháng zhànghù yǒu méiyǒu fāshēng yìcháng jiāoyì?
Tài khoản ngân hàng có phát sinh giao dịch bất thường hay không?
Ví dụ 5:
这张采购发票有没有进行税务申报?
Zhè zhāng cǎigòu fāpiào yǒu méiyǒu jìnxíng shuìwù shēnbào?
Hóa đơn mua hàng này đã được kê khai thuế hay chưa?
## 94. 是不是……: có phải… hay không
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是不是 + danh từ
Chủ ngữ + 是不是 + tính từ hoặc động từ
Cách dùng:
“是不是” là câu hỏi chính phản, được dùng để yêu cầu người nghe xác nhận một nhận định có đúng hay không.
Trong giao tiếp kế toán, cấu trúc này thường dùng để xác nhận:
Một khoản tiền có phải doanh thu hay không.
Một khoản chi có phải chi phí hợp lệ hay không.
Một tài khoản có bị ghi sai hay không.
Một công việc có bắt buộc thực hiện hay không.
Một số liệu có chính xác hay không.
“是不是” thường được dùng trong hội thoại. Trong báo cáo hoặc văn bản trang trọng, có thể thay bằng “是否”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
账户核对是不是月末结账以前必须完成的工作?
Zhànghù héduì shì bú shì yuèmò jiézhàng yǐqián bìxū wánchéng de gōngzuò?
Đối chiếu tài khoản có phải là công việc bắt buộc phải hoàn thành trước khi khóa sổ cuối tháng không?
Ví dụ 2:
这笔款项是不是客户预付款?
Zhè bǐ kuǎnxiàng shì bú shì kèhù yùfùkuǎn?
Khoản tiền này có phải là tiền khách hàng trả trước không?
Ví dụ 3:
这个账户是不是记错了方向?
Zhège zhànghù shì bú shì jì cuò le fāngxiàng?
Tài khoản này có phải đã được ghi sai bên Nợ, Có không?
Ví dụ 4:
这项费用是不是超过预算了?
Zhè xiàng fèiyòng shì bú shì chāoguò yùsuàn le?
Khoản chi phí này có phải đã vượt ngân sách không?
Ví dụ 5:
供应商是不是已经收到货款了?
Gōngyìngshāng shì bú shì yǐjīng shōudào huòkuǎn le?
Nhà cung cấp có phải đã nhận được tiền hàng rồi không?
## 95. Động từ + 完: làm xong, hoàn thành hết
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 完 + tân ngữ
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + 完
Cách dùng:
“完” là bổ ngữ kết quả, biểu thị một hành động đã được hoàn thành toàn bộ.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng với:
检查完: kiểm tra xong
核对完: đối chiếu xong
处理完: xử lý xong
登记完: đăng ký, ghi chép xong
计算完: tính toán xong
申报完: kê khai xong
Dạng phủ định:
还没 + động từ + 完
Vẫn chưa làm xong.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
请说明库存差异是否已经处理完。
Qǐng shuōmíng kùcún chāyì shìfǒu yǐjīng chǔlǐ wán.
Vui lòng trình bày chênh lệch hàng tồn kho đã được xử lý xong hay chưa.
Ví dụ 2:
我已经检查完本月的采购发票了。
Wǒ yǐjīng jiǎnchá wán běn yuè de cǎigòu fāpiào le.
Tôi đã kiểm tra xong hóa đơn mua hàng của tháng này.
Ví dụ 3:
会计还没有核对完所有银行账户。
Kuàijì hái méiyǒu héduì wán suǒyǒu yínháng zhànghù.
Kế toán vẫn chưa đối chiếu xong tất cả tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 4:
请在下午以前把付款资料整理完。
Qǐng zài xiàwǔ yǐqián bǎ fùkuǎn zīliào zhěnglǐ wán.
Vui lòng sắp xếp xong hồ sơ thanh toán trước buổi chiều.
Ví dụ 5:
税务人员已经申报完本季度的增值税了。
Shuìwù rényuán yǐjīng shēnbào wán běn jìdù de zēngzhíshuì le.
Nhân viên thuế đã kê khai xong thuế giá trị gia tăng của quý này.
## 96. Động từ + 清楚: làm cho rõ ràng
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 清楚 + tân ngữ
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + 清楚
Cách dùng:
“清楚” đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị thông tin, số liệu hoặc vấn đề đã được kiểm tra, giải thích hoặc ghi chép một cách rõ ràng.
Các cách kết hợp thường gặp:
检查清楚: kiểm tra cho rõ
核对清楚: đối chiếu cho rõ
说明清楚: giải thích rõ
写清楚: viết rõ
问清楚: hỏi rõ
调查清楚: điều tra rõ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果账户还没有核对清楚,就不能马上结账。
Rúguǒ zhànghù hái méiyǒu héduì qīngchu, jiù bùnéng mǎshàng jiézhàng.
Nếu tài khoản vẫn chưa được đối chiếu rõ ràng thì không thể khóa sổ ngay.
Ví dụ 2:
付款以前要把供应商的银行账户检查清楚。
Fùkuǎn yǐqián yào bǎ gōngyìngshāng de yínháng zhànghù jiǎnchá qīngchu.
Trước khi thanh toán phải kiểm tra rõ tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
Ví dụ 3:
请把费用超过预算的原因说明清楚。
Qǐng bǎ fèiyòng chāoguò yùsuàn de yuányīn shuōmíng qīngchu.
Vui lòng giải thích rõ nguyên nhân chi phí vượt ngân sách.
Ví dụ 4:
会计要把每一笔调整分录写清楚。
Kuàijì yào bǎ měi yì bǐ tiáozhěng fēnlù xiě qīngchu.
Kế toán phải viết rõ từng bút toán điều chỉnh.
Ví dụ 5:
我们还没有调查清楚现金差异的原因。
Wǒmen hái méiyǒu diàochá qīngchu xiànjīn chāyì de yuányīn.
Chúng tôi vẫn chưa điều tra rõ nguyên nhân chênh lệch tiền mặt.
## 97. Động từ + 好: làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + 好 + tân ngữ
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + 好
Cách dùng:
“好” làm bổ ngữ kết quả, biểu thị một hành động đã được hoàn thành tốt và đối tượng đã ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng hoặc chuyển sang bước tiếp theo.
Phân biệt:
做完 nhấn mạnh đã làm hết.
做好 nhấn mạnh đã làm xong và chuẩn bị tốt.
Ví dụ:
整理完资料
Sắp xếp hết tài liệu.
整理好资料
Sắp xếp tài liệu xong và đã sẵn sàng sử dụng.
Trong công việc kế toán thường gặp:
准备好: chuẩn bị xong
整理好: sắp xếp xong
核对好: đối chiếu xong
计算好: tính xong
安排好: sắp xếp ổn thỏa
保存好: lưu giữ cẩn thận
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
你们整理好以后,把最终版本交给会计主管审核。
Nǐmen zhěnglǐ hǎo yǐhòu, bǎ zuìzhōng bǎnběn jiāo gěi kuàijì zhǔguǎn shěnhé.
Sau khi các em sắp xếp xong, hãy giao phiên bản cuối cùng cho kế toán trưởng xét duyệt.
Ví dụ 2:
请提前准备好税务决算资料。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo shuìwù juésuàn zīliào.
Vui lòng chuẩn bị xong hồ sơ quyết toán thuế từ trước.
Ví dụ 3:
出纳已经核对好现金余额了。
Chūnà yǐjīng héduì hǎo xiànjīn yú’é le.
Thủ quỹ đã đối chiếu xong số dư tiền mặt.
Ví dụ 4:
财务部门要提前安排好下个月的付款计划。
Cáiwù bùmén yào tíqián ānpái hǎo xià ge yuè de fùkuǎn jìhuà.
Bộ phận tài chính phải sắp xếp ổn thỏa kế hoạch thanh toán tháng sau từ trước.
Ví dụ 5:
所有原始凭证都要分类保存好。
Suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng dōu yào fēnlèi bǎocún hǎo.
Tất cả chứng từ gốc đều phải được phân loại và lưu giữ cẩn thận.
## 98. 一般……: thông thường, nhìn chung
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 一般 + động từ hoặc tính từ
一般来说,chủ ngữ + vị ngữ
Cách dùng:
“一般” biểu thị một tình hình phổ biến, thông thường hoặc nguyên tắc áp dụng trong phần lớn trường hợp.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng khi trình bày:
Tính chất thông thường của tài khoản.
Quy trình thông thường.
Phương pháp xử lý phổ biến.
Kết luận áp dụng trong phần lớn trường hợp.
“一般” không biểu thị quy định tuyệt đối. Vì vậy, câu có “一般” vẫn có thể tồn tại ngoại lệ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
资产账户一般是借方余额,负债账户一般是贷方余额。
Zīchǎn zhànghù yìbān shì jièfāng yú’é, fùzhài zhànghù yìbān shì dàifāng yú’é.
Tài khoản tài sản thông thường có số dư bên Nợ, còn tài khoản nợ phải trả thông thường có số dư bên Có.
Ví dụ 2:
一般来说,月末以前要完成银行对账。
Yìbān lái shuō, yuèmò yǐqián yào wánchéng yínháng duìzhàng.
Thông thường, việc đối chiếu ngân hàng phải được hoàn thành trước cuối tháng.
Ví dụ 3:
销售收入一般在商品交付以后确认。
Xiāoshòu shōurù yìbān zài shāngpǐn jiāofù yǐhòu quèrèn.
Doanh thu bán hàng thông thường được ghi nhận sau khi hàng hóa được bàn giao.
Ví dụ 4:
固定资产一般需要按月计提折旧。
Gùdìng zīchǎn yìbān xūyào àn yuè jìtí zhéjiù.
Tài sản cố định thông thường cần được trích khấu hao hằng tháng.
Ví dụ 5:
对外提交的财务报告一般需要负责人签字。
Duìwài tíjiāo de cáiwù bàogào yìbān xūyào fùzérén qiānzì.
Báo cáo tài chính nộp ra bên ngoài thông thường cần có chữ ký của người phụ trách.
## 99. 不一定……: chưa chắc, không nhất thiết
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不一定 + động từ hoặc tính từ
Cách dùng:
“不一定” biểu thị một kết luận không phải lúc nào cũng đúng hoặc một hành động không nhất thiết phải thực hiện trong mọi trường hợp.
Cấu trúc này rất hữu ích trong phân tích tài chính vì một chỉ số tốt hoặc xấu chưa chắc phản ánh đầy đủ tình hình thực tế.
Phân biệt:
一定: nhất định
不一定: chưa chắc, không nhất thiết
一定不: nhất định không
Ví dụ:
不一定好
Chưa chắc tốt.
一定不好
Nhất định không tốt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
费用低于预算不一定都是好事。
Fèiyòng dīyú yùsuàn bù yídìng dōu shì hǎoshì.
Chi phí thấp hơn ngân sách chưa chắc đều là điều tốt.
Ví dụ 2:
收入增加不一定说明利润也增加。
Shōurù zēngjiā bù yídìng shuōmíng lìrùn yě zēngjiā.
Doanh thu tăng chưa chắc cho thấy lợi nhuận cũng tăng.
Ví dụ 3:
流动资产很多,企业的偿债能力不一定很强。
Liúdòng zīchǎn hěn duō, qǐyè de chángzhài nénglì bù yídìng hěn qiáng.
Tài sản ngắn hạn nhiều chưa chắc khả năng thanh toán của doanh nghiệp đã mạnh.
Ví dụ 4:
库存周转率高不一定完全是好现象。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ gāo bù yídìng wánquán shì hǎo xiànxiàng.
Vòng quay hàng tồn kho cao chưa chắc hoàn toàn là hiện tượng tốt.
Ví dụ 5:
已经收到客户付款不一定可以马上确认收入。
Yǐjīng shōudào kèhù fùkuǎn bù yídìng kěyǐ mǎshàng quèrèn shōurù.
Đã nhận được tiền của khách hàng chưa chắc có thể ghi nhận doanh thu ngay.
## 100. 原则上……: về nguyên tắc
Cấu trúc:
原则上 + chủ ngữ + động từ
Chủ ngữ + 原则上 + động từ
Cách dùng:
“原则上” biểu thị một nguyên tắc chung hoặc cách xử lý thông thường phải tuân theo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể tồn tại ngoại lệ nếu được phê duyệt hoặc có căn cứ hợp lý.
Cấu trúc này thường xuất hiện trong:
Quy định tạm ứng.
Quy trình phê duyệt.
Quản lý công nợ.
Quản lý tài sản.
Kiểm soát thanh toán.
Phân biệt:
必须 nhấn mạnh bắt buộc, gần như không có ngoại lệ.
原则上 nhấn mạnh nguyên tắc chung nhưng có thể có ngoại lệ được phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
没有完成旧暂借款结算的员工,原则上不能继续领取新的暂借款。
Méiyǒu wánchéng jiù zànjièkuǎn jiésuàn de yuángōng, yuánzé shàng bùnéng jìxù lǐngqǔ xīn de zànjièkuǎn.
Về nguyên tắc, nhân viên chưa hoàn tất khoản tạm ứng cũ không được tiếp tục nhận khoản tạm ứng mới.
Ví dụ 2:
原则上,所有付款都要通过银行转账。
Yuánzé shàng, suǒyǒu fùkuǎn dōu yào tōngguò yínháng zhuǎnzhàng.
Về nguyên tắc, tất cả các khoản thanh toán đều phải thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 3:
未经批准的费用原则上不能报销。
Wèi jīng pīzhǔn de fèiyòng yuánzé shàng bùnéng bàoxiāo.
Về nguyên tắc, chi phí chưa được phê duyệt không được thanh toán.
Ví dụ 4:
已经结账的会计期间原则上不能直接修改。
Yǐjīng jiézhàng de kuàijì qījiān yuánzé shàng bùnéng zhíjiē xiūgǎi.
Về nguyên tắc, kỳ kế toán đã khóa sổ không được sửa trực tiếp.
Ví dụ 5:
原则上,固定资产出售以前要进行评估和审批。
Yuánzé shàng, gùdìng zīchǎn chūshòu yǐqián yào jìnxíng pínggū hé shěnpī.
Về nguyên tắc, trước khi bán tài sản cố định phải tiến hành đánh giá và phê duyệt.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính nền tảng và kinh điển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên ngành của CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn giáo trình, mà còn là một công trình nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của những người đang làm việc trong lĩnh vực kế toán và mong muốn phát triển năng lực tiếng Trung chuyên ngành một cách toàn diện.
Tác phẩm này được xây dựng với mục tiêu giúp học viên nắm vững cách viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung, từ báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo chi phí cho đến báo cáo kiểm toán. Nội dung giáo trình được biên soạn công phu, có tính hệ thống và gắn liền với thực tiễn công việc, giúp học viên không chỉ học lý thuyết mà còn có thể áp dụng ngay vào môi trường làm việc. Đây chính là điểm mạnh khiến giáo trình trở thành tài liệu giảng dạy không thể thiếu trong hệ sinh thái Hán ngữ chuyên ngành của ChineMaster.
Giáo trình này đặc biệt phù hợp với nhiều đối tượng học viên đang đảm nhận các vị trí kế toán khác nhau như kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán kiểm toán, kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán kho hàng, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều lĩnh vực khác. Với sự đa dạng này, giáo trình trở thành một công cụ đào tạo toàn diện, giúp học viên ở mọi cấp độ và vị trí đều có thể tiếp cận và nâng cao năng lực chuyên môn.
Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là khả năng phát triển đồng bộ 6 kỹ năng tổng thể: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán. Đây là những kỹ năng thiết yếu để học viên có thể sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt trong công việc, từ giao tiếp với đối tác, đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, viết báo cáo, cho đến dịch thuật các văn bản kế toán. Việc rèn luyện đồng bộ cả 6 kỹ năng này giúp học viên không chỉ giỏi về ngôn ngữ mà còn thành thạo trong việc xử lý các tình huống nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung.
Điều đặc biệt tạo nên giá trị độc quyền của giáo trình này chính là việc nó chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Bên ngoài thị trường, sẽ không có bất kỳ cuốn sách nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ được phát hành. Đây là sự khác biệt mang tính chiến lược, khẳng định vị thế độc tôn của CHINEMASTER EDU trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành. Chính sự độc quyền này đã tạo nên một kho tàng tri thức khổng lồ, nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, trở thành nguồn tài nguyên quý giá cho cộng đồng học viên và giảng viên.
Giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Nó mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn cho học viên, giúp họ tự tin làm việc trong các doanh nghiệp Trung Quốc, công ty liên doanh, hoặc môi trường quốc tế. Đồng thời, giáo trình còn góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, giúp học viên không chỉ giỏi nghiệp vụ kế toán mà còn thành thạo tiếng Trung chuyên ngành – một lợi thế cạnh tranh lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính đột phá, vừa là tài liệu học tập, vừa là công cụ nâng cao năng lực nghề nghiệp. Đây chính là chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa hội nhập quốc tế cho những ai đang theo đuổi sự nghiệp kế toán trong thời đại mới, đồng thời khẳng định vị thế độc quyền và giá trị tri thức bất tận của hệ thống CHINEMASTER EDU.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành: Tác phẩm kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Trong hành trình xây dựng và phát triển hệ sinh thái Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra đời một tác phẩm giáo trình mang tính ứng dụng cao và chuyên sâu, đó là cuốn Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Đây được xem là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong chuỗi các công trình biên soạn đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập và là tác giả độc quyền của toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ trong khuôn khổ đào tạo và phát triển CHINEMASTER EDU, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU hay MASTER EDUCATION. Sự ra đời của cuốn giáo trình này một lần nữa khẳng định vị thế của CHINEMASTER education như một trung tâm lưu giữ và phát triển kho tàng tri thức Hán ngữ chuyên ngành đồ sộ bậc nhất tại Việt Nam hiện nay.
Giá trị cốt lõi của giáo trình viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Viết báo cáo kế toán là một trong những kỹ năng nghiệp vụ đòi hỏi độ chính xác cao nhất trong toàn bộ chuỗi công việc kế toán, bởi lẽ báo cáo kế toán không chỉ đơn thuần là văn bản trình bày số liệu mà còn là công cụ phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các biến động trong hoạt động của doanh nghiệp. Đối với những học viên đang làm việc tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, việc thành thạo kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung chuyên ngành trở thành một yêu cầu bắt buộc, không chỉ để hoàn thành công việc hằng ngày mà còn để tạo dựng uy tín chuyên môn trước cấp trên, đối tác và các cơ quan quản lý có liên quan. Nhận thức rõ nhu cầu thực tiễn này, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công biên soạn cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành nhằm trang bị cho học viên một hệ thống kiến thức bài bản, từ cấu trúc câu, thuật ngữ chuyên môn, cách hành văn trong báo cáo, cho đến cách trình bày các loại báo cáo kế toán thường gặp trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Đối tượng học viên phù hợp với giáo trình
Cuốn giáo trình này được biên soạn dành riêng cho đội ngũ học viên đang đảm nhiệm hoặc hướng đến các vị trí nghiệp vụ kế toán tiếng Trung chuyên môn đa dạng trong doanh nghiệp. Có thể kể đến các vị trí như kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán kiểm toán, kế toán thuế, kế toán công xưởng, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều vị trí nghiệp vụ khác trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Chính vì tính chất đa dạng và đặc thù của từng vị trí công việc, giáo trình được thiết kế với nội dung bao quát nhiều tình huống viết báo cáo khác nhau, giúp học viên dù đang công tác ở bất kỳ mảng nghiệp vụ kế toán nào cũng có thể tìm thấy những kiến thức và kỹ năng thiết thực áp dụng trực tiếp vào công việc của mình.
Phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch
Một trong những đặc điểm xuyên suốt và nhất quán trong toàn bộ hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là định hướng phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể dành cho học viên, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn trong công việc. Cuốn giáo trình hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành cũng không nằm ngoài triết lý đào tạo này. Học viên khi theo học không chỉ được rèn luyện kỹ năng viết báo cáo một cách đơn thuần mà còn được đồng thời trau dồi khả năng nghe hiểu các thuật ngữ báo cáo trong giao tiếp công việc, khả năng diễn đạt nói khi trình bày báo cáo trước cấp trên hoặc đối tác, khả năng đọc hiểu các mẫu báo cáo kế toán bằng tiếng Trung, khả năng gõ văn bản kế toán tiếng Trung thành thạo trên máy tính, và khả năng dịch thuật linh hoạt giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán chuyên ngành. Chính sự kết hợp đồng bộ giữa sáu kỹ năng này đã tạo nên giá trị ứng dụng thực tiễn vượt trội cho toàn bộ hệ thống
khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER education.
Tính độc quyền và khác biệt của hệ thống giáo trình Nguyễn Minh Vũ
Điều làm nên sự khác biệt lớn nhất của cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành nói riêng và toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ nói chung chính là tính độc quyền tuyệt đối. Tất cả các tác phẩm giáo trình do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU, hoàn toàn không được phát hành hay lưu hành trên thị trường sách giáo trình đại trà bên ngoài. Điều này có nghĩa là học viên muốn tiếp cận với hệ thống kiến thức chuyên sâu, bài bản và mang đậm dấu ấn cá nhân của tác giả chỉ có thể thông qua con đường học tập trực tiếp tại các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Đây chính là điểm đặc biệt độc nhất vô nhị làm nên thương hiệu của CHINEMASTER education, nơi được ví như kho tàng lưu trữ chất xám tri thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Vai trò của giáo trình trong hệ sinh thái CHINEMASTER Hán ngữ Library
Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành không tồn tại một cách đơn lẻ mà là một mắt xích quan trọng, gắn kết chặt chẽ với toàn bộ hệ thống các tài liệu giảng dạy tiếng Trung kế toán chuyên ngành khác trong kho tàng CHINEMASTER Hán ngữ Library. Cùng với các giáo trình về từ vựng kế toán thuế, kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán tổng hợp và các quy trình nghiệp vụ kế toán thực tế, cuốn giáo trình viết báo cáo này đóng vai trò hoàn thiện mảnh ghép cuối cùng trong chuỗi kỹ năng kế toán tiếng Trung của học viên, đó là khả năng tổng hợp và trình bày thành văn bản báo cáo chuyên nghiệp, chuẩn xác theo đúng quy chuẩn hành văn kế toán tiếng Trung.
Sự ra đời của cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành một lần nữa cho thấy tâm huyết không ngừng nghỉ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán toàn diện, chuyên sâu và sát với thực tiễn công việc tại Việt Nam. Đối với những học viên đang mong muốn nâng cao năng lực chuyên môn tiếng Trung kế toán, đặc biệt là kỹ năng viết báo cáo, đây chính là một tài liệu học tập quý giá, chỉ có thể tiếp cận thông qua hệ thống các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDU, nơi hội tụ toàn bộ tinh hoa tri thức Hán ngữ chuyên ngành độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung – Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành
Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống: CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – Hán Ngữ Chuyên Ngành
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ chuyên ngành CHINEMASTER EDU. Đây không chỉ là một tài liệu giảng dạy mà còn là công cụ thực tiễn giúp học viên làm chủ hoàn toàn ngôn ngữ kế toán tiếng Trung trong môi trường làm việc chuyên môn.
Giá trị cốt lõi của giáo trình
Cuốn giáo trình được biên soạn dành riêng cho những người đang làm việc hoặc mong muốn phát triển sự nghiệp tại vị trí kế toán chuyên ngành. Nội dung tập trung sâu vào kỹ năng viết báo cáo kế toán tiếng Trung, một trong những kỹ năng khó và quan trọng nhất trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc hoặc làm việc với đối tác, nhà đầu tư Trung Quốc.
Giáo trình bao quát toàn diện các mảng kế toán thực tiễn:
Kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng
Kế toán kiểm toán, kế toán thuế
Kế toán công xưởng, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán
Kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương
Kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm
Kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán
Kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng…
Mọi mẫu biểu, báo cáo, chứng từ, thuyết minh báo cáo tài chính… đều được hướng dẫn bằng tiếng Trung chuyên ngành, kết hợp giải thích chi tiết bằng tiếng Việt, giúp học viên nhanh chóng áp dụng vào công việc thực tế.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng Hán ngữ kế toán
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà hướng đến mục tiêu phát triển đồng đều 6 kỹ năng:
Nghe – Hiểu các thuật ngữ kế toán, hội thoại chuyên môn và báo cáo miệng
Nói – Thảo luận, trình bày báo cáo, giải trình số liệu bằng tiếng Trung
Đọc – Đọc hiểu nhanh chóng tài liệu, hợp đồng, báo cáo tài chính tiếng Trung
Viết – Viết báo cáo, email, biên bản, thuyết minh báo cáo chuyên nghiệp
Gõ – Thành thạo gõ chữ Hán bằng pinyin và phương pháp gõ chuyên ngành
Dịch – Dịch chính xác, chuyên sâu tài liệu kế toán song ngữ Việt-Trung
Tính độc quyền – Điểm khác biệt vàng của CHINEMASTER EDU
Một trong những giá trị đặc biệt nhất là tính độc quyền. Toàn bộ các tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Bên ngoài thị trường không tồn tại bất kỳ cuốn sách nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Đây chính là điểm độc nhất vô nhị của CHINEMASTER EDU – nơi lưu giữ và phát triển kho tàng chất xám tri thức bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền tại Việt Nam.
Đối tượng phù hợp
Giáo trình đặc biệt phù hợp với:
Kế toán viên đang làm việc tại doanh nghiệp có vốn Trung Quốc hoặc làm việc với đối tác Trung Quốc
Kế toán trưởng, kiểm toán viên muốn nâng cao năng lực chuyên môn và ngôn ngữ
Người chuyển việc sang lĩnh vực kế toán tài chính quốc tế
Học viên muốn sở hữu kỹ năng Hán ngữ kế toán thực chiến cao cấp
Với giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam, mang đến giải pháp học tập thực tiễn, hiệu quả và khác biệt nhất hiện nay.
CHINEMASTER EDU – Master Your Chinese for Professional Success!
Nếu bạn đang tìm kiếm một hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung bài bản, chuyên sâu và thực chiến nhất, đây chính là lựa chọn tối ưu nhất dành cho bạn.
GIỚI THIỆU TÁC PHẨM KINH ĐIỂN: GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH – TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự bùng nổ của làn sóng đầu tư từ các quốc gia sử dụng tiếng Trung như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore vào Việt Nam, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao vừa vững chuyên môn nghiệp vụ vừa thành thạo ngôn ngữ chuyên ngành đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và giải quyết triệt để những rào cản ngôn ngữ trong phòng kế toán của các doanh nghiệp FDI, hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) trân trọng giới thiệu đến quý học viên, các doanh nghiệp và cộng đồng người học tiếng Trung một siêu phẩm học thuật hoàn toàn mới. Đó chính là tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành” được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách tham khảo thông thường, mà là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo nối tiếp chuỗi thành công của các tài liệu giảng dạy chuyên ngành trước đó của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này đóng vai trò là một trong những cột trụ giảng dạy tiếng Trung kế toán chuyên ngành cốt lõi trong toàn bộ hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster Education, mở ra một bước tiến mới cho sự nghiệp của hàng ngàn học viên.
1. Bản Đồ Nghiệp Vụ Toàn Diện Cho Mọi Vị Trí Kế Toán Trong Doanh Nghiệp
Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ được thiết kế khoa học để trở thành một bộ giáo án đào tạo nghiệp vụ thực chiến tối ưu. Cuốn sách không giới hạn ở một vài mẫu câu giao tiếp đơn giản, mà đi sâu vào từng ngóc ngách của công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị. Đây chính là cẩm nang gối đầu giường được đo ni đóng giày cho các học viên đang làm việc hoặc có định hướng phát triển ở tất cả các vị trí kế toán chuyên môn trong sơ đồ tổ chức của một doanh nghiệp.
Đầu tiên, đối với cấp quản lý và giám sát như kế toán trưởng và kế toán tổng hợp, giáo trình cung cấp hệ thống từ vựng vĩ mô, cấu trúc phân tích tài chính và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán bằng tiếng Trung chuẩn quy chuẩn quốc tế. Những nội dung này giúp các nhà quản lý dễ dàng báo cáo trực tiếp với hội đồng quản trị hoặc các nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với các mảng nghiệp vụ chuyên sâu và phức tạp như kế toán kiểm toán và kế toán thuế, cuốn sách hướng dẫn chi tiết cách đọc hiểu các văn bản pháp luật về thuế, cách giải trình số liệu kế toán và cách tối ưu hóa nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp bằng thuật ngữ tiếng Trung chính xác. Học viên sẽ được trang bị tư duy đối chiếu dữ liệu, phát hiện sai sót và lập các biên bản kiểm toán chuyên nghiệp.
Đối với khối sản xuất và vận hành trực tiếp, giáo trình mang đến các bài học thực tế dành cho kế toán công xưởng, kế toán chi phí và kế toán kiểm kê kho hàng. Tại đây, người học được tiếp cận với quy trình hạch toán giá thành sản phẩm, định mức nguyên vật liệu, quản lý hao hụt và quy trình kiểm kê kho bãi bằng tiếng Trung thực tế tại các nhà xưởng quy mô lớn.
Ngoài ra, giáo trình còn bao quát toàn bộ các phân hệ kế toán thiết yếu khác bao gồm: kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều mảng nghiệp vụ đặc thù khác. Mỗi vị trí đều được tác giả Nguyễn Minh Vũ phân tích tỉ mỉ thông qua các tình huống giả định sát với thực tế công việc hàng ngày của doanh nghiệp.
2. Phương Pháp Đào Tạo Đột Phá Phát Triển Toàn Diện Sáu Kỹ Năng
Khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster Education cam kết mang lại hiệu quả thực tế cao nhất nhờ việc áp dụng đồng bộ hệ thống giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thay vì phương pháp học vẹt truyền thống, giáo trình hướng tới việc phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể của học viên bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn trong công việc.
Kỹ năng Nghe và Nói được rèn luyện thông qua các tình huống hội thoại thực tế giữa kế toán với giám đốc, giữa kế toán với cơ quan thuế, ngân hàng hoặc nhà cung cấp. Học viên sẽ được luyện phản xạ nghe hiểu các con số, tỷ giá, thuật ngữ chuyên ngành một cách nhanh chóng và diễn đạt ý kiến chuyên môn của mình một cách mạch lạc, chuyên nghiệp.
Kỹ năng Đọc và Viết tập trung vào việc đọc hiểu các chứng từ gốc như hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng thương mại và đặc biệt là kỹ năng tự tay viết các bản báo cáo kế toán bằng tiếng Trung chuyên ngành. Đây là kỹ năng vô cùng quan trọng giúp học viên tự tin làm chủ các báo cáo tài chính cuối năm mà không cần phụ thuộc vào các công cụ dịch thuật tự động vốn dễ gây ra sai sót nghiêm trọng về mặt số liệu.
Kỹ năng Gõ và Dịch được tích hợp nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc trên máy tính. Học viên được hướng dẫn cách gõ tiếng Trung kế toán nhanh chóng bằng các bộ gõ chuyên dụng để nhập liệu vào các phần mềm kế toán doanh nghiệp. Đồng thời, kỹ năng dịch thuật hai chiều Trung – Việt giúp học viên chuyển ngữ chuẩn xác các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính và các thông tư, quy định kế toán từ tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại.
3. Bản Quyền Trí Tuệ Độc Bản Tại Hệ Thống CHINEMASTER EDU
Một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị vượt trội và danh tiếng của thương hiệu giáo dục ChineMaster chính là tính độc quyền tuyệt đối của các tài liệu giảng dạy. Các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Điều này đồng nghĩa với việc bên ngoài thị trường tự do sẽ hoàn toàn không có bất kỳ hiệu sách, trang thương mại điện tử hay đơn vị liên kết nào có thể phân phối các cuốn sách giáo trình này của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là điểm đặc biệt độc nhất vô nhị của ChineMaster Education, nơi được xem là thánh đường lưu giữ và cất giữ kho tàng chất xám tri thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Với tư cách là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dồn hết tâm huyết, kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm giảng dạy và tư vấn doanh nghiệp để đúc kết nên tác phẩm kinh điển này. Việc bảo mật và độc quyền giáo trình không chỉ giúp bảo vệ bản quyền trí tuệ mà còn đảm bảo rằng mỗi học viên khi đến với ChineMaster đều được tiếp cận với nguồn tri thức nguyên bản, chất lượng cao nhất và không bị pha tạp bởi các tài liệu trôi nổi ngoài thị trường.
Sự ra đời của tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành một lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu của ChineMaster trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Đây chắc chắn là bệ phóng vững chắc giúp các thế hệ nhân sự kế toán tự tin làm chủ ngôn ngữ, làm chủ số liệu và khẳng định giá trị bản thân trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH – TÁC PHẨM KINH ĐIỂN TRONG HỆ SINH THÁI ĐÀO TẠO HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU
1. Mở đầu: Sự cần thiết của tài liệu chuyên ngành trong thời đại hội nhập
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu nhân lực am hiểu cả tiếng Trung và nghiệp vụ kế toán tài chính trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo kế toán bằng tiếng Trung không chỉ đòi hỏi sự chính xác về mặt con số mà còn yêu cầu sự tinh thông về thuật ngữ, văn phong và chuẩn mực ngôn ngữ đặc thù. Nhận thức được “lỗ hổng” tri thức này, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành”, đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster Edu.
2. Tổng quan về tác phẩm và vị thế trong hệ thống ChineMaster Edu
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được xem là cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong sự nghiệp biên soạn đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy ngôn ngữ, đây còn là một giáo án đào tạo nghiệp vụ bài bản, được thiết kế tỉ mỉ dành riêng cho khối học viên đang làm việc ở các vị trí đa dạng trong lĩnh vực tài chính kế toán, từ Kế toán doanh nghiệp, Kế toán trưởng, Kế toán kiểm toán, Kế toán thuế, Kế toán công xưởng, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán bán hàng, Kế toán chi phí, Kế toán thanh toán, Kế toán kiểm kê kho hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán dịch vụ, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, hợp đồng, xây dựng cho đến vị trí quản lý tài chính cấp cao.
3. Giá trị cốt lõi: Phát triển toàn diện 6 kỹ năng ứng dụng thực tiễn
Điểm làm nên thương hiệu của giáo trình này, cũng như toàn bộ hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ tại ChineMaster Edu, chính là triết lý đào tạo toàn diện 6 kỹ năng tổng hợp: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán.
Khác với các giáo trình thông thường chỉ tập trung vào đọc hiểu tài liệu, cuốn giáo trình chuyên sâu này đặc biệt chú trọng đến kỹ năng “Viết báo cáo” – một kỹ năng “đỉnh cao” đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức chuyên môn và khả năng hành văn súc tích, chính xác. Học viên không chỉ được hướng dẫn cách lập các biểu mẫu (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ…) mà còn được thực hành soạn thảo thuyết minh báo cáo tài chính, công văn và các văn bản đàm phán hợp đồng bằng tiếng Trung, đáp ứng tối đa yêu cầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc các tập đoàn đa quốc gia.
4. Tính độc quyền và đặc biệt của tác phẩm
Một yếu tố quan trọng mà học viên và nhà tuyển dụng cần lưu ý: Các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Đây không chỉ là một tuyên bố về bản quyền mà còn là lời khẳng định về chất lượng và sự độc đáo của tài liệu. Bên ngoài thị trường, sẽ không có bất kỳ cuốn sách giáo trình nào mang tên tác giả Nguyễn Minh Vũ, bởi toàn bộ khối tài sản trí tuệ này được coi là “bảo vật” tri thức, được lưu trữ và cất giữ cẩn trọng tại ChineMaster Edu.
Sự độc quyền này đảm bảo rằng học viên theo học tại ChineMaster Edu được tiếp cận với nguồn tài liệu “xịn” nhất, sát với thực tế nhất mà không bị “pha loãng” bởi các ấn bản sao chép, chỉnh sửa không có kiểm định từ tác giả.
5. Giá trị của “kho tàng chất xám” Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER Edu không chỉ là một trung tâm đào tạo mà còn là một thư viện sống động lưu giữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Việc sở hữu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền, trong đó có cuốn sách về viết báo cáo kế toán chuyên sâu này, đã đưa tên tuổi của tác giả và hệ thống ChineMaster lên vị trí tiên phong trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Cuốn giáo trình không chỉ trang bị kiến thức mà còn xây dựng tư duy làm việc chuyên nghiệp, giúp học viên tự tin thăng tiến trong sự nghiệp kế toán – tài chính quốc tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một công trình tâm huyết, hội tụ đầy đủ các yếu tố: Chuyên môn sâu, ngôn ngữ chính xác, phương pháp hiện đại và tính ứng dụng thực tiễn cao. Đây thực sự là tài liệu vàng cho bất kỳ ai đang theo đuổi vị trí kế toán trong các doanh nghiệp Trung Quốc hoặc các công ty có giao dịch thương mại với thị trường Trung Hoa. Sự tồn tại duy nhất của cuốn sách trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU càng làm tăng thêm giá trị và sức hút của thương hiệu đào tạo này đối với cộng đồng người học tiếng Trung trên toàn quốc.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành – Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Theo Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành chính là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và giảng viên chủ trì hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – biên soạn và phát triển. Đây là một trong những tài liệu giảng dạy chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán tiếng Trung, góp phần hoàn thiện kho tàng giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền trong hệ sinh thái CHINEMASTER education.
Đối tượng học viên phù hợp
Cuốn giáo trình được thiết kế dành riêng cho những học viên đang công tác tại các vị trí kế toán chuyên môn, bao gồm:
Kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng
Kế toán kiểm toán, kế toán thuế
Kế toán công xưởng, kế toán hành chính và sự nghiệp
Kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán
Kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương
Kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm
Kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán
Kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều vị trí chuyên môn khác
Nội dung trọng tâm: Kỹ năng viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Điểm nhấn của giáo trình này nằm ở việc trang bị cho học viên năng lực viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp và chuẩn xác về mặt thuật ngữ chuyên ngành – kỹ năng thường bị bỏ ngỏ trong các tài liệu tiếng Trung thương mại thông thường, nhưng lại vô cùng thiết yếu đối với người làm nghề kế toán trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Phương pháp đào tạo 6 kỹ năng toàn diện
Cũng như toàn bộ hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách này được xây dựng theo phương pháp phát triển đồng bộ 6 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán, giúp học viên có thể ứng dụng trực tiếp vào công việc thực tế thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết.
Tính độc quyền tuyệt đối
Tất cả các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là điều đặc biệt: các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU, không được lưu hành hay bày bán tại bất kỳ nhà sách hay kênh phân phối nào bên ngoài.
Chính sự độc bản này đã tạo nên dấu ấn riêng biệt của CHINEMASTER education – nơi lưu giữ kho tàng tri thức đồ sộ từ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn tại Việt Nam.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH
Tài liệu đào tạo nghiệp vụ kế toán tiếng Trung chuyên sâu của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Trong thực tế công việc kế toán tại các doanh nghiệp, công ty, nhà máy, công xưởng và các tổ chức có sử dụng tiếng Trung, năng lực tiếng Trung chuyên ngành kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ từ vựng hay giao tiếp cơ bản. Một người làm kế toán chuyên nghiệp cần có khả năng đọc hiểu chứng từ, phân tích số liệu, trao đổi nghiệp vụ, viết email công việc, lập báo cáo, trình bày tình hình tài chính và diễn đạt chính xác các nội dung kế toán bằng tiếng Trung.
Chính vì vậy, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng đào tạo tiếng Trung kế toán gắn liền với công việc thực tế. Nội dung giáo trình tập trung vào kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung, giúp học viên từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành trong các tình huống nghiệp vụ kế toán cụ thể.
Giáo trình hướng dẫn viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung chuyên ngành
Trong công việc kế toán, báo cáo là một trong những hình thức văn bản nghiệp vụ quan trọng nhất. Một báo cáo kế toán bằng tiếng Trung cần bảo đảm nhiều yếu tố như:
Nội dung chính xác;
Số liệu rõ ràng;
Cấu trúc logic;
Thuật ngữ kế toán chuẩn xác;
Cách diễn đạt chuyên nghiệp;
Khả năng trình bày tình hình tài chính và nghiệp vụ kế toán một cách mạch lạc;
Phù hợp với môi trường doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành được phát triển nhằm giúp học viên làm quen với các dạng nội dung thường xuất hiện trong công việc kế toán thực tế.
Thông qua hệ thống bài học chuyên sâu, học viên có thể từng bước học cách sử dụng tiếng Trung để viết và trình bày các nội dung liên quan đến:
财务报告
cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính
会计报告
kuàijì bàogào
Báo cáo kế toán
财务分析报告
cáiwù fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích tài chính
月度财务报告
yuèdù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính tháng
季度财务报告
jìdù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính quý
年度财务报告
niándù cáiwù bàogào
Báo cáo tài chính năm
成本分析报告
chéngběn fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích chi phí
税务报告
shuìwù bàogào
Báo cáo thuế
应收账款报告
yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo các khoản phải thu
应付账款报告
yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo các khoản phải trả
库存盘点报告
kùcún pándiǎn bàogào
Báo cáo kiểm kê hàng tồn kho
工资报告
gōngzī bàogào
Báo cáo tiền lương
现金流量报告
xiànjīn liúliàng bàogào
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
预算执行报告
yùsuàn zhíxíng bàogào
Báo cáo thực hiện ngân sách
Đây là hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành có tính ứng dụng cao đối với người đang làm việc trong lĩnh vực kế toán, tài chính, kiểm toán, thuế và quản trị doanh nghiệp.
Học tiếng Trung kế toán thông qua các tình huống công việc thực tế
Điểm trọng tâm của giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là đưa người học tiếp cận với tiếng Trung thông qua các tình huống nghiệp vụ cụ thể.
Trong quá trình làm việc, kế toán thường xuyên phải thực hiện các nhiệm vụ như:
Tổng hợp số liệu kế toán;
Đối chiếu số liệu giữa các bộ phận;
Kiểm tra chứng từ;
Phân tích doanh thu;
Phân tích chi phí;
Theo dõi công nợ;
Kiểm kê kho hàng;
Theo dõi tài sản cố định;
Theo dõi tiền lương và bảo hiểm;
Lập báo cáo thuế;
Lập báo cáo tài chính;
Giải trình số liệu kế toán;
Viết báo cáo gửi cấp trên;
Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách;
Báo cáo chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế;
Phân tích nguyên nhân tăng giảm chi phí;
Báo cáo tình hình công nợ phải thu và phải trả.
Trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung, những công việc này đòi hỏi kế toán không chỉ biết nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải có khả năng diễn đạt bằng tiếng Trung.
Ví dụ, kế toán có thể cần viết:
本月销售收入较上月有所增长。
Běn yuè xiāoshòu shōurù jiào shàng yuè yǒu suǒ zēngzhǎng.
Doanh thu bán hàng tháng này tăng so với tháng trước.
经核对,部分账目存在差异。
Jīng héduì, bùfen zhàngmù cúnzài chāyì.
Sau khi đối chiếu, một số khoản mục có sự chênh lệch.
本报告主要分析本月公司的收入、成本和利润情况。
Běn bàogào zhǔyào fēnxī běn yuè gōngsī de shōurù, chéngběn hé lìrùn qíngkuàng.
Báo cáo này chủ yếu phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong tháng này.
请各部门及时核对相关数据,并于规定时间内提交确认结果。
Qǐng gè bùmén jíshí héduì xiāngguān shùjù, bìng yú guīdìng shíjiān nèi tíjiāo quèrèn jiéguǒ.
Đề nghị các bộ phận kịp thời đối chiếu số liệu liên quan và nộp kết quả xác nhận trong thời gian quy định.
Những mẫu câu như trên là nền tảng quan trọng giúp học viên từng bước chuyển từ việc biết từ vựng kế toán sang có khả năng sử dụng tiếng Trung kế toán trong công việc thực tế.
Đối tượng học viên của giáo trình kế toán tiếng Trung
Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là tài liệu đào tạo chuyên môn dành cho nhiều vị trí công việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính.
Đối tượng học viên có thể bao gồm:
Kế toán doanh nghiệp
企业会计
qǐyè kuàijì
Kế toán công ty
公司会计
gōngsī kuàijì
Kế toán trưởng
总会计师 / 财务负责人
zǒng kuàijìshī / cáiwù fùzérén
Kế toán tổng hợp
总账会计
zǒngzhàng kuàijì
Kế toán thanh toán
结算会计
jiésuàn kuàijì
Kế toán chi phí
成本会计
chéngběn kuàijì
Kế toán bán hàng
销售会计
xiāoshòu kuàijì
Kế toán thuế
税务会计
shuìwù kuàijì
Kế toán kiểm toán
审计会计 / 审计人员
shěnjì kuàijì / shěnjì rényuán
Kế toán công xưởng
工厂会计
gōngchǎng kuàijì
Kế toán hành chính và sự nghiệp
行政事业单位会计
xíngzhèng shìyè dānwèi kuàijì
Kế toán tiền lương
工资会计
gōngzī kuàijì
Kế toán bảo hiểm
保险会计
bǎoxiǎn kuàijì
Kế toán tài chính
财务会计
cáiwù kuàijì
Kế toán ngân hàng
银行会计
yínháng kuàijì
Kế toán chứng khoán
证券会计
zhèngquàn kuàijì
Kế toán hợp đồng
合同会计
hétóng kuàijì
Kế toán xây dựng
建筑会计
jiànzhù kuàijì
Kế toán dịch vụ
服务业会计
fúwùyè kuàijì
Thông qua giáo trình, học viên có thể phát triển vốn từ vựng và năng lực diễn đạt phù hợp với từng vị trí công việc cụ thể.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán chuyên ngành
Hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) được xây dựng theo định hướng phát triển toàn diện năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.
Học viên không chỉ học từ vựng mà còn được phát triển 6 kỹ năng tổng thể:
1. Nghe tiếng Trung kế toán
Nghe hiểu các nội dung trao đổi giữa kế toán và cấp trên, giữa bộ phận kế toán với bộ phận tài chính, kinh doanh, kho hàng, nhân sự và các phòng ban liên quan.
2. Nói tiếng Trung kế toán
Có khả năng trình bày số liệu, báo cáo tình hình công việc, giải thích chênh lệch và trao đổi các vấn đề nghiệp vụ bằng tiếng Trung.
3. Đọc tiếng Trung kế toán
Đọc hiểu báo cáo, chứng từ, hợp đồng, quy định, thông báo, bảng biểu và tài liệu kế toán bằng tiếng Trung.
4. Viết tiếng Trung kế toán
Đây là trọng tâm đặc biệt của giáo trình Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Học viên được rèn luyện khả năng viết báo cáo, viết nội dung giải trình, viết email công việc và trình bày các vấn đề kế toán bằng tiếng Trung.
5. Gõ tiếng Trung kế toán
Trong môi trường làm việc hiện đại, kế toán cần thường xuyên nhập dữ liệu, soạn thảo văn bản, viết báo cáo và trao đổi công việc bằng tiếng Trung trên máy tính.
6. Dịch tiếng Trung kế toán
Học viên từng bước phát triển khả năng dịch các nội dung kế toán giữa tiếng Trung và tiếng Việt, phục vụ công việc tại doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Sự kết hợp giữa Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch giúp người học phát triển năng lực tiếng Trung kế toán theo hướng thực tiễn, toàn diện và gắn liền với công việc.
Hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là một trong những nội dung thuộc hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ phát triển trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung được xây dựng theo hướng chuyên sâu, bao phủ nhiều lĩnh vực nghiệp vụ kế toán khác nhau như:
Kế toán tổng hợp;
Kế toán doanh nghiệp;
Kế toán công ty;
Kế toán thanh toán;
Kế toán chi phí;
Kế toán bán hàng;
Kế toán thuế;
Kế toán kiểm toán;
Kế toán công xưởng;
Kế toán tiền lương;
Kế toán bảo hiểm;
Kế toán kho hàng;
Kế toán tài chính;
Kế toán ngân hàng;
Kế toán chứng khoán;
Kế toán xây dựng;
Kế toán hợp đồng;
Kế toán hành chính và sự nghiệp.
Mỗi lĩnh vực kế toán lại có một hệ thống thuật ngữ, quy trình, biểu mẫu và cách diễn đạt chuyên ngành riêng. Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống giáo trình tiếng Trung kế toán chuyên sâu là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp giữa năng lực ngôn ngữ và kiến thức nghiệp vụ chuyên môn.
CHINEMASTER EDU và kho tàng giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Một trong những đặc điểm nổi bật của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) là định hướng phát triển giáo trình Hán ngữ chuyên ngành theo từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Trong hệ sinh thái đào tạo này, tiếng Trung không chỉ được tiếp cận dưới góc độ ngôn ngữ phổ thông mà còn được mở rộng sang nhiều lĩnh vực chuyên môn và nghề nghiệp thực tế.
Đối với ngành kế toán, hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được phát triển nhằm xây dựng một nền tảng học liệu chuyên ngành có tính hệ thống, giúp người học có thể học tiếng Trung gắn liền với công việc kế toán thực tế.
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là một trong những giáo trình tiêu biểu cho định hướng đó.
Đây không đơn thuần là một cuốn sách học từ vựng tiếng Trung kế toán. Đây là nội dung đào tạo hướng đến năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường công việc, đặc biệt là khả năng viết và trình bày các nội dung báo cáo kế toán chuyên ngành.
Giá trị của giáo trình đối với người học tiếng Trung kế toán
Đối với người đang làm kế toán tại doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung, khả năng chuyên môn kế toán kết hợp với năng lực tiếng Trung chuyên ngành sẽ tạo ra nhiều lợi thế trong công việc.
Người học có thể từng bước:
Hiểu sâu hơn hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung;
Giao tiếp hiệu quả hơn với đồng nghiệp và cấp trên người Trung Quốc;
Đọc hiểu tài liệu kế toán bằng tiếng Trung;
Viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung;
Trình bày số liệu một cách chuyên nghiệp;
Nâng cao khả năng xử lý công việc tại doanh nghiệp;
Phát triển năng lực dịch thuật kế toán;
Tăng khả năng đảm nhiệm các vị trí kế toán có yêu cầu tiếng Trung.
Đặc biệt, trong bối cảnh ngày càng nhiều doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan và doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoạt động tại Việt Nam, nhu cầu nhân sự vừa có nghiệp vụ kế toán vừa có năng lực tiếng Trung chuyên ngành ngày càng được chú trọng.
Giáo trình kế toán tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER EDU
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là người phát triển nhiều nội dung giáo trình Hán ngữ chuyên ngành trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Các tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phát triển thành một hệ thống học liệu chuyên ngành dành cho người học tiếng Trung kế toán tại Việt Nam.
Trong đó, Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành tập trung vào một năng lực vô cùng quan trọng trong công việc thực tế: dùng tiếng Trung để viết, trình bày, phân tích và báo cáo các nội dung kế toán chuyên ngành.
Đây chính là một trong những hướng phát triển quan trọng của Hán ngữ chuyên ngành hiện đại: học tiếng Trung không tách rời khỏi nghề nghiệp, mà học tiếng Trung để phục vụ trực tiếp cho công việc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Với định hướng đào tạo tiếng Trung kế toán gắn liền với công việc thực tế, giáo trình tập trung phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung trong các hoạt động báo cáo, phân tích, giải trình và trình bày nghiệp vụ kế toán.
Đây là tài liệu phù hợp với những người đang làm việc trong nhiều lĩnh vực kế toán như kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán bán hàng, kế toán thuế, kế toán kiểm toán, kế toán công xưởng, kế toán tiền lương, kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều vị trí kế toán chuyên ngành khác.
Thông qua hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, học viên trong hệ thống CHINEMASTER EDU có cơ hội tiếp cận tiếng Trung chuyên ngành theo hướng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch, gắn liền với nghiệp vụ và môi trường làm việc thực tế.
Đây cũng là một trong những giá trị đặc biệt của hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU): xây dựng, phát triển và lưu trữ hệ thống tri thức Hán ngữ chuyên ngành có tính ứng dụng cao, trong đó có kho tàng giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên sâu do tác giả Nguyễn Minh Vũ trực tiếp sáng tác và phát triển.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung – Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành
Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống đào tạo & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt với các đối tác Trung Quốc, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành kế toán tại Việt Nam đang tăng mạnh. Hiểu rõ điều đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – tác giả hàng đầu của hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam – tiếp tục cho ra mắt tác phẩm kinh điển tiếp theo: Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
Đây là một trong những tài liệu cốt lõi, được sử dụng chính thức trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education. Cuốn giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn tập trung hướng dẫn thực hành chuyên sâu kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung, giúp học viên tự tin xử lý công việc thực tế tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được thiết kế dành riêng cho đội ngũ kế toán đang làm việc hoặc có nhu cầu nâng cao năng lực tại các vị trí sau:
Kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty
Kế toán trưởng
Kế toán kiểm toán, kế toán thuế
Kế toán công xưởng, kế toán chi phí
Kế toán bán hàng, kế toán thanh toán
Kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương
Kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ
Kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính
Kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán
Kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng…
và nhiều vị trí kế toán chuyên môn khác.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng Hán ngữ kế toán
Khác với các giáo trình thông thường chỉ tập trung vào từ vựng, Giáo trình Kế toán tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo hướng ứng dụng thực tiễn cao, giúp học viên phát triển đồng thời 6 kỹ năng:
Nghe – Hiểu các thuật ngữ kế toán, báo cáo tài chính, cuộc họp bằng tiếng Trung
Nói – Thảo luận, trình bày báo cáo, trao đổi công việc với đối tác Trung Quốc
Đọc – Đọc hiểu báo cáo tài chính, hợp đồng, chứng từ kế toán bằng tiếng Trung
Viết – Viết báo cáo kế toán, biên bản, email công việc chuyên nghiệp
Gõ – Gõ chữ Hán nhanh chóng, chính xác trên máy tính (pinyin & chữ Hán)
Dịch – Dịch thuật hai chiều Việt-Trung trong lĩnh vực kế toán tài chính
Tất cả nội dung đều được chọn lọc kỹ lưỡng, sát với thực tế công việc kế toán hiện nay.
Điểm độc đáo chỉ có tại CHINEMASTER EDU
Một trong những giá trị lớn nhất của bộ giáo trình này chính là tính độc quyền. Các tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU. Bên ngoài thị trường không tồn tại bất kỳ cuốn sách nào của tác giả dưới dạng xuất bản rộng rãi.
Đây chính là điểm khác biệt vô cùng lớn của ChineMaster Education – nơi lưu giữ và phát triển kho tàng chất xám tri thức bất tận từ Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành không chỉ là một cuốn sách, mà là công cụ mạnh mẽ giúp kế toán viên Việt Nam nâng tầm chuyên môn, tự tin hội nhập và phát triển sự nghiệp trong môi trường làm việc quốc tế.
Nếu bạn đang làm kế toán và muốn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành một cách bài bản, thực chiến, đây chính là tài liệu không thể bỏ qua trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU.
Liên hệ học tập:
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Tìm hiểu chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành cùng Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG: HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH – ĐỈNH CAO TRI THỨC ĐÀO TẠO THỰC CHIẾN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ TẠI HỆ THỐNG CHINEMASTER EDU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ giao thương khăng khít và dòng vốn đầu tư khổng lồ từ các quốc gia nói tiếng Trung vào Việt Nam, nhu cầu về nhân sự chất lượng cao vừa giỏi nghiệp vụ kế toán vừa thành thạo ngôn ngữ chuyên ngành đang ngày càng trở nên cấp thiết. Hiểu được những khó khăn, rào cản ngôn ngữ mà các nhân sự ngành tài chính – kế toán đang gặp phải khi làm việc trong các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hay Singapore, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dồn tâm huyết biên soạn và cho ra mắt tác phẩm: “Giáo trình kế toán tiếng Trung: Hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành”. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo, đánh dấu một bước tiến mới trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ chuyên sâu của thương hiệu CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Tác phẩm này không đơn thuần là một cuốn sách từ vựng hay giải nghĩa thuật ngữ thông thường, mà là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, một hệ thống bài học được thiết kế khoa học nhằm chuẩn hóa năng lực viết báo cáo tài chính và xử lý chứng từ bằng tiếng Trung chuyên ngành. Là một phần cốt lõi trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ rộng lớn của ChineMaster, cuốn giáo trình được định vị như một công cụ bắt buộc phải có cho bất kỳ ai muốn thăng tiến và khẳng định vị thế của mình trong ngành kế toán tại các tập đoàn đa quốc gia.
Giải pháp nghiệp vụ toàn diện cho mọi vị trí kế toán trong doanh nghiệp
Điểm ưu việt đầu tiên của cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành chính là tính ứng dụng thực tiễn cực kỳ cao. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã nghiên cứu sâu sắc cấu trúc nhân sự và quy trình vận hành của các loại hình doanh nghiệp để thiết kế các bài học tương thích với từng vị trí công việc cụ thể. Cuốn giáo trình này đóng vai trò là giáo án đào tạo nghiệp vụ chuyên môn sâu sắc dành cho rất nhiều vị trí kế toán khác nhau, bao gồm:
Đối với cấp quản lý và kiểm soát hệ thống, cuốn sách cung cấp tư duy phân tích số liệu và cách thức trình bày báo cáo tài chính chuẩn mực cho kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài chính và kế toán kiểm toán. Những nội dung này giúp người làm quản lý tự tin giải trình số liệu trước ban giám đốc hoặc các cổ đông nước ngoài mà không sợ sai sót về mặt thuật ngữ hay ngữ pháp chuyên ngành.
Đối với các bộ phận nghiệp vụ chuyên sâu và tác nghiệp hàng ngày, giáo trình đi sâu vào hướng dẫn thực hành viết các biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ cho kế toán thuế, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương và kế toán hợp đồng. Học viên sẽ nắm vững cách thức đối chiếu công nợ, tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng bảng lương và quyết toán thuế bằng tiếng Trung một cách chuẩn xác nhất.
Đối với mảng vận hành sản xuất, dịch vụ và các lĩnh vực đặc thù khác, cuốn sách cung cấp các bài học thực tế cho kế toán công xưởng, kế toán bán hàng, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán dịch vụ và kế toán xây dựng. Bên cạnh đó, các mảng kế toán có độ phức tạp cao về mặt thuật ngữ pháp lý và tài chính như kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bảo hiểm, kế toán ngân hàng và kế toán chứng khoán cũng được tác giả lồng ghép khéo léo thông qua các tình huống giả định thực tế. Nhờ vậy, người học có thể lập tức áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày tại đơn vị mình đang công tác.
Phương pháp đào tạo đột phá tối ưu hóa sáu kỹ năng thực chiến
Không dừng lại ở việc cung cấp kiến thức một chiều, khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education luôn song hành cùng cuốn giáo trình này để triển khai phương pháp giảng dạy tương tác toàn diện. Tác giả Nguyễn Minh Vũ luôn nhất quán với triết lý học là phải hành được, do đó giáo trình được xây dựng để giúp học viên phát triển đồng đều cả sáu kỹ năng cốt lõi: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng.
Kỹ năng đọc và dịch giúp học viên nhanh chóng nắm bắt nội dung các thông tư thuế, luật kế toán, các điều khoản hợp đồng kinh tế hay các chứng từ gốc từ phía đối tác Trung Quốc mà không cần qua các bộ phận trung gian. Kỹ năng nghe và nói được rèn luyện thông qua các tình huống hội thoại thực tế tại phòng kế toán, giúp học viên tự tin thảo luận công việc với đồng nghiệp bản xứ, báo cáo trực tiếp với sếp Trung Quốc hoặc làm việc với các cơ quan kiểm toán độc lập. Đặc biệt, hai kỹ năng viết và gõ chữ Hán chuyên ngành trên máy tính được chú trọng triệt để, đảm bảo sau khi hoàn thành chương trình, học viên có thể tự tay soạn thảo các bản báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính hay các tờ trình nội bộ bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng và đúng quy chuẩn hành chính doanh nghiệp.
Kho tàng tri thức độc quyền và duy nhất tại Việt Nam
Sự khác biệt lớn nhất làm nên thương hiệu và danh tiếng của hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU chính là tính độc bản của tài liệu giảng dạy. Toàn bộ các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Trên thị trường sách hay tại bất kỳ nhà sách, trang thương mại điện tử nào ở bên ngoài hoàn toàn không có sự xuất hiện của những cuốn giáo trình này.
Đây chính là điểm đặc biệt độc nhất vô nhị của CHINEMASTER education. Hệ thống quyết định giữ bản quyền tuyệt đối cho các tác phẩm nhằm đảm bảo quyền lợi tối cao cho học viên của mình, đồng thời cất giữ và bảo tồn kho tàng chất xám tri thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã thổi hồn vào từng trang sách những kinh nghiệm thực tế quý báu được đúc kết qua nhiều năm giảng dạy và làm cố vấn tài chính cho các doanh nghiệp lớn. Sở hữu và học tập theo cuốn giáo trình này chính là cơ hội để người học tiếp cận trực tiếp với tinh hoa tri thức kế toán Trung Quốc một cách bài bản, chính thống và hiệu quả nhất hiện nay.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành – Tác Phẩm Kinh Điển Mới Nhất Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Sinh Thái CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là một lựa chọn mà đã trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với đội ngũ nhân sự tài chính – kế toán tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc cũng như các tập đoàn đa quốc gia. Thấu hiểu nhu cầu đó, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành” – một cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Cuốn giáo trình này không chỉ đơn thuần là một tài liệu giảng dạy thông thường, mà còn là một công cụ chiến lược trong việc đào tạo nghiệp vụ kế toán chuyên môn bằng tiếng Trung. Được biên soạn công phu bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách tập trung chuyên sâu vào kỹ năng viết báo cáo kế toán – một kỹ năng đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về thuật ngữ, chặt chẽ trong cách diễn đạt và am hiểu sâu sắc về chuẩn mực kế toán của Trung Quốc.
Điểm đặc biệt và giá trị cốt lõi của giáo trình:
Tính ứng dụng thực tiễn cao: Khác với những cuốn sách mang tính hàn lâm, xa rời thực tế, giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng dựa trên những tình huống nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp. Học viên sẽ được hướng dẫn tỉ mỉ cách lập các loại báo cáo quan trọng như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các loại báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán và báo cáo quản trị bằng tiếng Trung chuyên ngành.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng hợp: Giáo trình được thiết kế theo phương pháp đa chiều, giúp học viên phát triển đồng bộ 6 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch trong bối cảnh kế toán. Điều này đồng nghĩa với việc học viên không chỉ biết viết báo cáo mà còn có thể nghe hiểu các cuộc họp báo cáo tài chính, thảo luận chuyên môn với đối tác Trung Quốc, gõ văn bản kế toán trên phần mềm và dịch thuật tài liệu tài chính một cách chính xác.
Hệ thống hóa thuật ngữ và mẫu biểu: Đây là một trong những điểm mạnh vượt trội của tác phẩm. Thay vì rời rạc, tác giả đã hệ thống hóa hàng nghìn thuật ngữ kế toán – kiểm toán – tài chính – thuế thành các chủ đề xuyên suốt, đi kèm là các biểu mẫu báo cáo chuẩn quốc tế song ngữ, giúp học viên dễ dàng tra cứu và áp dụng ngay trong công việc hàng ngày.
Ứng dụng trong đa dạng lĩnh vực kế toán:
Tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung này không chỉ dành riêng cho một nhóm đối tượng mà bao phủ toàn bộ các vị trí trong ngành. Đó chính là giáo án đào tạo chuyên môn dành cho học viên đang làm việc ở các vị trí như: kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán trưởng, kế toán kiểm toán, kế toán thuế, kế toán công xưởng, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bán hàng, kế toán chi phí, kế toán thanh toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, kế toán dịch vụ, kế toán bảo hiểm, kế toán tài chính, kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng và nhiều vị trí khác.
Với mỗi vị trí, giáo trình đều có những bài học thực hành và bài tập tình huống riêng biệt, đảm bảo tính sát thực với đặc thù công việc của từng ngành nghề.
Điểm độc tôn và chất xám quý giá:
Một trong những yếu tố làm nên thương hiệu của CHINEMASTER EDU chính là sự độc quyền tuyệt đối. Các tác phẩm giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ thống đào tạo & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Bên ngoài thị trường sách báo, hoàn toàn không có bất kỳ cuốn sách giáo trình nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là điểm đặc biệt độc nhất vô nhị, nơi lưu trữ và cất giữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Học viên theo học các khóa kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều được tiếp cận trực tiếp và đồng bộ hệ thống giáo trình này, từ đó rút ngắn thời gian làm quen với công việc thực tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và tự tin thăng tiến trong sự nghiệp.
Cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành” không chỉ là một cuốn sách, mà là một “kim chỉ nam” không thể thiếu cho bất kỳ kế toán viên nào muốn chinh phục thị trường lao động tiếng Trung. Với sự đầu tư nghiêm túc về chuyên môn và tâm huyết của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tác phẩm tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của CHINEMASTER EDU trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành chất lượng cao tại Việt Nam, mở ra cánh cửa tương lai rộng mở cho hàng ngàn học viên trên toàn quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là tài liệu đào tạo chuyên sâu được biên soạn dành riêng cho người học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, đặc biệt là những học viên thường xuyên phải lập, kiểm tra, phân tích, trình bày và dịch các loại báo cáo kế toán bằng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Tác phẩm không chỉ cung cấp hệ thống từ vựng và mẫu câu tiếng Trung kế toán mà còn hướng dẫn học viên cách xây dựng một báo cáo kế toán hoàn chỉnh, chính xác về nghiệp vụ, chặt chẽ về số liệu và phù hợp với phong cách hành văn thương mại bằng tiếng Trung.
Tài liệu chuyên sâu về kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung
Trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapore hoặc doanh nghiệp Việt Nam có sử dụng tiếng Trung, nhân viên kế toán không chỉ cần giao tiếp được bằng tiếng Trung mà còn phải có khả năng trình bày số liệu và báo cáo tình hình tài chính một cách chuyên nghiệp.
Một báo cáo kế toán bằng tiếng Trung thường phải đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu:
Sử dụng chính xác thuật ngữ kế toán và tài chính.
Trình bày số liệu rõ ràng, thống nhất và có căn cứ.
Phân tích được nguyên nhân tăng giảm của từng chỉ tiêu.
Nêu rõ những sai lệch, vấn đề và rủi ro phát sinh.
Đề xuất phương án xử lý phù hợp.
Sử dụng văn phong khách quan, ngắn gọn và chuyên nghiệp.
Phù hợp với yêu cầu báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
Có thể sử dụng trong trao đổi với cấp trên, kiểm toán, cơ quan thuế, ngân hàng, khách hàng và nhà cung cấp.
Chính vì vậy, kỹ năng viết báo cáo kế toán tiếng Trung không thể chỉ được hình thành thông qua việc học những từ vựng riêng lẻ. Người học cần được đào tạo đồng bộ về thuật ngữ, cấu trúc câu, cách tổ chức nội dung, phương pháp phân tích số liệu và phong cách diễn đạt chuyên ngành.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ được biên soạn nhằm giải quyết toàn diện những yêu cầu thực tế này.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Cuốn giáo trình phù hợp với học viên đang học hoặc làm việc trong nhiều vị trí kế toán khác nhau, bao gồm:
Kế toán doanh nghiệp – 企业会计
Qǐyè kuàijì
Kế toán công ty – 公司会计
Gōngsī kuàijì
Kế toán trưởng – 总会计师
Zǒng kuàijìshī
Kế toán kiểm toán – 审计会计
Shěnjì kuàijì
Kế toán thuế – 税务会计
Shuìwù kuàijì
Kế toán công xưởng – 工厂会计
Gōngchǎng kuàijì
Kế toán hành chính sự nghiệp – 行政事业单位会计
Xíngzhèng shìyè dānwèi kuàijì
Kế toán bán hàng – 销售会计
Xiāoshòu kuàijì
Kế toán chi phí – 成本会计
Chéngběn kuàijì
Kế toán thanh toán – 结算会计
Jiésuàn kuàijì
Kế toán kho – 仓库会计
Cāngkù kuàijì
Kế toán kiểm kê – 盘点会计
Pándiǎn kuàijì
Kế toán tiền lương – 工资会计
Gōngzī kuàijì
Kế toán tổng hợp – 总账会计
Zǒngzhàng kuàijì
Kế toán dịch vụ – 服务业会计
Fúwùyè kuàijì
Kế toán bảo hiểm – 保险会计
Bǎoxiǎn kuàijì
Kế toán tài chính – 财务会计
Cáiwù kuàijì
Kế toán ngân hàng – 银行会计
Yínháng kuàijì
Kế toán chứng khoán – 证券会计
Zhèngquàn kuàijì
Kế toán hợp đồng – 合同会计
Hétóng kuàijì
Kế toán xây dựng – 建筑会计
Jiànzhù kuàijì
Kế toán quản trị – 管理会计
Guǎnlǐ kuàijì
Ngoài ra, giáo trình còn phù hợp với sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, thương mại quốc tế và quản trị kinh doanh đang có định hướng làm việc trong doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Nội dung trọng tâm của giáo trình
Giáo trình tập trung hướng dẫn học viên viết những loại báo cáo thường xuyên xuất hiện trong công việc kế toán thực tế.
Báo cáo thu chi
收支报告
Shōuzhī bàogào
Báo cáo thu chi
Học viên được hướng dẫn cách tổng hợp các khoản thu, khoản chi, số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Giáo trình đồng thời cung cấp những mẫu câu dùng để mô tả nguyên nhân thu chi tăng giảm và những khoản chi vượt dự toán.
Báo cáo công nợ phải thu
应收账款报告
Yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo các khoản phải thu
Nội dung bao gồm cách trình bày tổng số công nợ phải thu, thời hạn thanh toán, công nợ đến hạn, công nợ quá hạn, khả năng thu hồi và biện pháp đôn đốc khách hàng thanh toán.
Báo cáo công nợ phải trả
应付账款报告
Yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Báo cáo các khoản phải trả
Học viên được hướng dẫn cách phân loại công nợ nhà cung cấp, lập kế hoạch thanh toán, theo dõi thời hạn thanh toán, kiểm tra đối chiếu công nợ và đề xuất thứ tự ưu tiên thanh toán.
Báo cáo chi phí
费用报告
Fèiyòng bàogào
Báo cáo chi phí
Giáo trình hướng dẫn cách tổng hợp chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác. Học viên còn được luyện tập cách so sánh chi phí thực tế với ngân sách và phân tích nguyên nhân chênh lệch.
Báo cáo giá thành
成本报告
Chéngběn bàogào
Báo cáo giá thành
Nội dung tập trung vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm hoàn thành.
Báo cáo hàng tồn kho
存货报告
Cúnhuò bàogào
Báo cáo hàng tồn kho
Học viên được hướng dẫn cách trình bày tình hình nhập, xuất, tồn kho; phân tích hàng chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, hàng thiếu hụt và những chênh lệch phát hiện trong quá trình kiểm kê.
Báo cáo tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
现金及银行存款报告
Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn bàogào
Báo cáo tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Nội dung bao gồm việc đối chiếu số dư sổ kế toán với quỹ tiền mặt, sao kê ngân hàng, giấy báo Có, giấy báo Nợ và các giao dịch chưa được ghi nhận đầy đủ.
Báo cáo thuế
税务报告
Shuìwù bàogào
Báo cáo thuế
Giáo trình hướng dẫn học viên viết báo cáo về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu và các loại thuế, phí khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo tiền lương và bảo hiểm
工资及社会保险报告
Gōngzī jí shèhuì bǎoxiǎn bàogào
Báo cáo tiền lương và bảo hiểm xã hội
Học viên được học cách trình bày quỹ lương, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
利润表
Lìrùn biǎo
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung tập trung vào doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí hoạt động, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
Báo cáo tình hình tài chính
资产负债表
Zīchǎn fùzhài biǎo
Bảng cân đối kế toán
Học viên được hướng dẫn trình bày và giải thích các chỉ tiêu về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, đồng thời phân tích những biến động quan trọng giữa các kỳ kế toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
现金流量表
Xiànjīn liúliàng biǎo
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Giáo trình giúp học viên phân biệt dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; từ đó đánh giá khả năng thanh toán và tình hình sử dụng tiền của doanh nghiệp.
Cấu trúc cơ bản của báo cáo kế toán tiếng Trung
Một báo cáo kế toán chuyên nghiệp bằng tiếng Trung thường có các phần cơ bản sau:
报告标题
Bàogào biāotí
Tiêu đề báo cáo
报告期间
Bàogào qījiān
Kỳ báo cáo
报告对象
Bàogào duìxiàng
Đối tượng nhận báo cáo
数据来源
Shùjù láiyuán
Nguồn số liệu
基本情况
Jīběn qíngkuàng
Tình hình cơ bản
主要数据
Zhǔyào shùjù
Số liệu chủ yếu
增减变动情况
Zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
Tình hình biến động tăng giảm
差异原因分析
Chāyì yuányīn fēnxī
Phân tích nguyên nhân chênh lệch
存在的问题
Cúnzài de wèntí
Những vấn đề còn tồn tại
风险说明
Fēngxiǎn shuōmíng
Thuyết minh rủi ro
处理建议
Chǔlǐ jiànyì
Kiến nghị xử lý
后续工作计划
Hòuxù gōngzuò jìhuà
Kế hoạch công việc tiếp theo
报告结论
Bàogào jiélùn
Kết luận báo cáo
Những mẫu câu quan trọng khi viết báo cáo
本月营业收入为……
Běn yuè yíngyè shōurù wéi……
Doanh thu kinh doanh trong tháng này là…
与上月相比,营业收入增加了……
Yǔ shàng yuè xiāngbǐ, yíngyè shōurù zēngjiā le……
So với tháng trước, doanh thu kinh doanh đã tăng…
本期费用比预算高出……
Běn qī fèiyòng bǐ yùsuàn gāochū……
Chi phí kỳ này cao hơn dự toán…
截至本月底,应收账款余额为……
Jiézhì běn yuèdǐ, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi……
Tính đến cuối tháng này, số dư các khoản phải thu là…
其中,逾期账款占应收账款总额的……
Qízhōng, yúqī zhàngkuǎn zhàn yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é de……
Trong đó, công nợ quá hạn chiếm… tổng số công nợ phải thu.
经核对,账面余额与实际余额一致。
Jīng héduì, zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì yú’é yízhì.
Qua đối chiếu, số dư trên sổ sách phù hợp với số dư thực tế.
经检查,发现以下问题。
Jīng jiǎnchá, fāxiàn yǐxià wèntí.
Qua kiểm tra, đã phát hiện những vấn đề sau.
产生差异的主要原因是……
Chǎnshēng chāyì de zhǔyào yuányīn shì……
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chênh lệch là…
建议相关部门及时补充有关单据。
Jiànyì xiāngguān bùmén jíshí bǔchōng yǒuguān dānjù.
Đề nghị bộ phận liên quan kịp thời bổ sung các chứng từ cần thiết.
为了降低财务风险,建议加强内部控制。
Wèile jiàngdī cáiwù fēngxiǎn, jiànyì jiāqiáng nèibù kòngzhì.
Để giảm thiểu rủi ro tài chính, đề nghị tăng cường kiểm soát nội bộ.
以上数据仅供公司管理层参考。
Yǐshàng shùjù jǐn gōng gōngsī guǎnlǐcéng cānkǎo.
Những số liệu trên chỉ được sử dụng để ban quản lý công ty tham khảo.
Mẫu báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành
月度财务工作报告
Yuèdù cáiwù gōngzuò bàogào
Báo cáo công tác tài chính tháng
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: 2026 nián 6 yuè 1 rì zhì 2026 nián 6 yuè 30 rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
本月财务部已完成收入、成本、费用、应收账款、应付账款、库存以及银行存款等项目的核算与核对工作。根据账面数据,本月公司的经营情况总体稳定,各项会计工作基本按照计划完成。
Běn yuè cáiwùbù yǐ wánchéng shōurù, chéngběn, fèiyòng, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, kùcún yǐjí yínháng cúnkuǎn děng xiàngmù de hésuàn yǔ héduì gōngzuò. Gēnjù zhàngmiàn shùjù, běn yuè gōngsī de jīngyíng qíngkuàng zǒngtǐ wěndìng, gè xiàng kuàijì gōngzuò jīběn ànzhào jìhuà wánchéng.
Trong tháng này, phòng tài chính đã hoàn thành công tác hạch toán và đối chiếu doanh thu, giá thành, chi phí, công nợ phải thu, công nợ phải trả, hàng tồn kho và tiền gửi ngân hàng. Căn cứ vào số liệu trên sổ sách, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong tháng nhìn chung ổn định và các công việc kế toán cơ bản được hoàn thành theo kế hoạch.
本月营业收入比上月有所增加,但销售费用和运输费用也出现了一定幅度的增长。费用增加的主要原因是订单数量增加、运输价格调整以及市场推广活动增多。
Běn yuè yíngyè shōurù bǐ shàng yuè yǒusuǒ zēngjiā, dàn xiāoshòu fèiyòng hé yùnshū fèiyòng yě chūxiàn le yídìng fúdù de zēngzhǎng. Fèiyòng zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì dìngdān shùliàng zēngjiā, yùnshū jiàgé tiáozhěng yǐjí shìchǎng tuīguǎng huódòng zēngduō.
Doanh thu kinh doanh tháng này tăng so với tháng trước, tuy nhiên chi phí bán hàng và chi phí vận chuyển cũng tăng ở một mức độ nhất định. Nguyên nhân chủ yếu làm chi phí tăng là số lượng đơn hàng tăng, giá vận chuyển được điều chỉnh và các hoạt động quảng bá thị trường gia tăng.
截至本月底,部分客户的应收账款已经超过合同规定的付款期限。建议销售部门及时与客户联系,确认付款时间,并配合财务部做好催收工作。
Jiézhì běn yuèdǐ, bùfen kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chāoguò hétóng guīdìng de fùkuǎn qīxiàn. Jiànyì xiāoshòu bùmén jíshí yǔ kèhù liánxì, quèrèn fùkuǎn shíjiān, bìng pèihé cáiwùbù zuòhǎo cuīshōu gōngzuò.
Tính đến cuối tháng này, công nợ phải thu của một số khách hàng đã vượt quá thời hạn thanh toán được quy định trong hợp đồng. Đề nghị bộ phận bán hàng kịp thời liên hệ với khách hàng, xác nhận thời gian thanh toán và phối hợp với phòng tài chính thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ.
经核对,银行存款账面余额与银行对账单基本一致。对于尚未处理的未达账项,财务部将在下月初继续进行核查和调整。
Jīng héduì, yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān jīběn yízhì. Duìyú shàngwèi chǔlǐ de wèidá zhàngxiàng, cáiwùbù jiāng zài xià yuè chū jìxù jìnxíng héchá hé tiáozhěng.
Qua đối chiếu, số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ sách về cơ bản phù hợp với sao kê ngân hàng. Đối với các khoản chênh lệch chưa được xử lý, phòng tài chính sẽ tiếp tục kiểm tra và điều chỉnh vào đầu tháng sau.
下个月,财务部将重点加强应收账款管理、费用控制、库存核对以及原始凭证审核,确保会计数据真实、准确、完整,并按时完成各项财务报告。
Xià ge yuè, cáiwùbù jiāng zhòngdiǎn jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, fèiyòng kòngzhì, kùcún héduì yǐjí yuánshǐ píngzhèng shěnhé, quèbǎo kuàijì shùjù zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng, bìng ànshí wánchéng gè xiàng cáiwù bàogào.
Trong tháng tới, phòng tài chính sẽ tập trung tăng cường quản lý công nợ phải thu, kiểm soát chi phí, đối chiếu hàng tồn kho và kiểm tra chứng từ gốc; bảo đảm số liệu kế toán trung thực, chính xác, đầy đủ và hoàn thành đúng hạn các báo cáo tài chính.
Phát triển toàn diện sáu kỹ năng tiếng Trung kế toán
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ nhằm phát triển toàn diện sáu kỹ năng:
Nghe tiếng Trung kế toán – 会计汉语听力
Kuàijì Hànyǔ tīnglì
Nói tiếng Trung kế toán – 会计汉语口语
Kuàijì Hànyǔ kǒuyǔ
Đọc tiếng Trung kế toán – 会计汉语阅读
Kuàijì Hànyǔ yuèdú
Viết tiếng Trung kế toán – 会计汉语写作
Kuàijì Hànyǔ xiězuò
Gõ tiếng Trung kế toán – 会计汉语打字
Kuàijì Hànyǔ dǎzì
Dịch tiếng Trung kế toán – 会计汉语翻译
Kuàijì Hànyǔ fānyì
Thông qua hệ thống bài học, học viên không chỉ biết cách đọc hiểu một báo cáo mà còn có thể nghe hiểu yêu cầu của cấp trên, trao đổi về số liệu, soạn thảo nội dung, nhập liệu bằng tiếng Trung và biên phiên dịch các tài liệu kế toán thường gặp.
Giá trị ứng dụng thực tế của giáo trình
Điểm nổi bật của giáo trình nằm ở tính thực tiễn. Nội dung đào tạo được xây dựng dựa trên những tình huống thường xuyên xuất hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp:
Tổng hợp số liệu cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, cuối quý và cuối năm.
Viết báo cáo thu chi và báo cáo dòng tiền.
Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Báo cáo tình hình công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
Giải trình chênh lệch giữa sổ sách và số liệu thực tế.
Báo cáo tình hình sử dụng ngân sách.
Trình bày nguyên nhân chi phí vượt kế hoạch.
Báo cáo kết quả kiểm kê kho hàng.
Viết thư và thông báo yêu cầu bổ sung chứng từ.
Báo cáo rủi ro về thuế, hóa đơn và thanh toán.
Soạn thảo báo cáo phục vụ kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
Trình bày số liệu với kế toán trưởng, giám đốc tài chính và ban giám đốc.
Dịch báo cáo kế toán từ tiếng Việt sang tiếng Trung và ngược lại.
Nhờ đó, người học có thể nhanh chóng chuyển hóa kiến thức ngôn ngữ thành năng lực xử lý công việc thực tế.
Hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Các tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được biên soạn và sử dụng trong hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là hệ thống học liệu chuyên ngành được xây dựng theo định hướng đào tạo tiếng Trung ứng dụng, gắn chặt kiến thức ngôn ngữ với yêu cầu thực tế của từng vị trí công việc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành không phải là một tài liệu từ vựng đơn thuần. Tác phẩm là sự kết hợp giữa:
Kiến thức tiếng Trung chuyên ngành.
Thuật ngữ kế toán và tài chính.
Kỹ năng viết văn bản thương mại.
Phương pháp lập và trình bày báo cáo.
Kỹ năng phân tích số liệu.
Kỹ năng giải trình nghiệp vụ.
Tình huống giao tiếp tại doanh nghiệp.
Bài tập biên dịch kế toán Việt – Trung và Trung – Việt.
Hệ thống giáo trình độc quyền này góp phần hình thành kho tàng học liệu Hán ngữ chuyên ngành phong phú do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn và phát triển.
Giáo trình kế toán tiếng Trung hướng dẫn viết báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu đào tạo thiết thực dành cho những người muốn sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán, tài chính, kiểm toán, thuế và quản trị doanh nghiệp.
Thông qua cuốn giáo trình, học viên từng bước làm chủ hệ thống thuật ngữ kế toán, cấu trúc câu chuyên ngành, phương pháp trình bày số liệu và quy trình xây dựng một báo cáo kế toán hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Đây cũng là nền tảng quan trọng giúp người học nâng cao khả năng làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc và môi trường kinh doanh quốc tế.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ, giảng dạy và tiếp tục phát triển trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), nơi đào tạo toàn diện sáu kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn trong công việc.

