Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những giáo trình giảng dạy kế toán tiếng Trung trọng điểm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán – Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster lớn nhất cả Nước với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ duy nhất và độc nhất xuất hiện trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education là kênh đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam với hàng vạn video bài giảng trực tuyến uy tín chất lượng hàng đầu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành như khóa học tiếng Trung kế toán tổng hợp, khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung kế toán bán hàng, khóa học tiếng Trung kế toán chi phí, khóa học tiếng Trung kế toán thanh toán, khóa học tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung kế toán công ty, khóa học tiếng Trung kế toán văn phòng, khóa học tiếng Trung kế toán trưởng, khóa học tiếng Trung kế toán công xưởng, khóa học tiếng Trung kế toán tiền lương, khóa học tiếng Trung kế toán hành chính sự nghiệp, khóa học tiếng Trung kế toán giao tiếp, khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng, khóa học tiếng Trung kế toán thực chiến, khóa học tiếng Trung kế toán hợp đồng, khóa học tiếng Trung kế toán xây dựng, khóa học tiếng Trung kế toán chứng khoán, khóa học tiếng Trung kế toán tài chính, khóa học tiếng Trung kế toán kiểm kê kho hàng. Tất cả khóa đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tế trong công việc.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp
Hội thoại tiếng Trung kế toán giao tiếp theo chủ đề Phỏng vấn kế toán tổng hợp theo bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán tổng hợp
综合会计面试
Zōnghé kuàijì miànshì
Phỏng vấn kế toán tổng hợp
丁垂杨来到CHINEMASTER公司,参加综合会计职位的面试。阮明武老板负责面试她。
Dīng Chuí Yáng láidào CHINEMASTER gōngsī, cānjiā zōnghé kuàijì zhíwèi de miànshì. Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn fùzé miànshì tā.
Đinh Thùy Dương đến Công ty CHINEMASTER tham gia phỏng vấn vị trí kế toán tổng hợp. Sếp Nguyễn Minh Vũ là người trực tiếp phỏng vấn cô ấy.
阮明武老板:你好,欢迎你来参加面试。请你先做一下自我介绍。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ hǎo, huānyíng nǐ lái cānjiā miànshì. Qǐng nǐ xiān zuò yīxià zìwǒ jièshào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chào mừng em đến tham gia buổi phỏng vấn. Em hãy giới thiệu bản thân trước nhé.
丁垂杨:您好,阮明武老板。我叫丁垂杨,今年二十七岁。我毕业于河内经济大学,会计专业。
Dīng Chuí Yáng: Nín hǎo, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ jiào Dīng Chuí Yáng, jīnnián èrshíqī suì. Wǒ bìyè yú Hénèi Jīngjì Dàxué, kuàijì zhuānyè.
Đinh Thùy Dương: Dạ chào anh, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em tên là Đinh Thùy Dương, năm nay 27 tuổi. Em tốt nghiệp Đại học Kinh tế Hà Nội, chuyên ngành kế toán.
丁垂杨:我有四年会计工作经验。这次我申请的职位是综合会计。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǒu sì nián kuàijì gōngzuò jīngyàn. Zhè cì wǒ shēnqǐng de zhíwèi shì zōnghé kuàijì.
Đinh Thùy Dương: Em có bốn năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán. Lần này em ứng tuyển vị trí kế toán tổng hợp.
阮明武老板:你为什么想来我们公司工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ wèishénme xiǎng lái wǒmen gōngsī gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao em muốn đến làm việc tại công ty chúng tôi?
丁垂杨:因为我觉得贵公司的工作环境很好,而且这个职位很适合我。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi wǒ juéde guì gōngsī de gōngzuò huánjìng hěn hǎo, érqiě zhège zhíwèi hěn shìhé wǒ.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì em cảm thấy môi trường làm việc của công ty rất tốt, hơn nữa vị trí này rất phù hợp với em.
丁垂杨:我也想学习更多会计知识,提高自己的工作能力。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě xiǎng xuéxí gèng duō kuàijì zhīshi, tígāo zìjǐ de gōngzuò nénglì.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn học thêm nhiều kiến thức kế toán và nâng cao năng lực làm việc của bản thân.
阮明武老板:你以前在哪家公司工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ yǐqián zài nǎ jiā gōngsī gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước đây em làm việc tại công ty nào?
丁垂杨:我以前在一家生产公司工作。那家公司主要生产鞋子,也出口产品。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐqián zài yī jiā shēngchǎn gōngsī gōngzuò. Nà jiā gōngsī zhǔyào shēngchǎn xiézi, yě chūkǒu chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Trước đây em làm việc tại một công ty sản xuất. Công ty đó chủ yếu sản xuất giày và cũng xuất khẩu sản phẩm.
阮明武老板:你在那家公司主要负责什么工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zài nà jiā gōngsī zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại công ty đó, em chủ yếu phụ trách những công việc gì?
丁垂杨:我负责检查会计凭证、做会计分录、登记账簿和管理发票。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ fùzé jiǎnchá kuàijì píngzhèng, zuò kuàijì fēnlù, dēngjì zhàngbù hé guǎnlǐ fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách kiểm tra chứng từ kế toán, lập bút toán kế toán, ghi sổ và quản lý hóa đơn.
丁垂杨:我也负责应收账款、应付账款、银行对账和月末结账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě fùzé yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn, yínháng duìzhàng hé yuèmò jiézhàng.
Đinh Thùy Dương: Em cũng phụ trách công nợ phải thu, công nợ phải trả, đối chiếu ngân hàng và khóa sổ cuối tháng.
阮明武老板:你每天上班以后,先做什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ měitiān shàngbān yǐhòu, xiān zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày sau khi đến công ty, em làm việc gì trước?
丁垂杨:我先检查电子邮件,然后检查前一天的会计凭证和银行交易。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá diànzǐ yóujiàn, ránhòu jiǎnchá qián yī tiān de kuàijì píngzhèng hé yínháng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra thư điện tử, sau đó kiểm tra chứng từ kế toán và các giao dịch ngân hàng của ngày hôm trước.
丁垂杨:如果资料没有问题,我就把数据输入会计软件。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ zīliào méiyǒu wèntí, wǒ jiù bǎ shùjù shūrù kuàijì ruǎnjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tài liệu không có vấn đề, em sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
阮明武老板:你怎么检查一张发票?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zěnme jiǎnchá yī zhāng fāpiào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra một hóa đơn như thế nào?
丁垂杨:我先检查公司的名称、税号、地址和发票日期。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá gōngsī de míngchēng, shuìhào, dìzhǐ hé fāpiào rìqī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra tên công ty, mã số thuế, địa chỉ và ngày lập hóa đơn.
丁垂杨:然后我检查商品名称、数量、单价、金额和税额。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ jiǎnchá shāngpǐn míngchēng, shùliàng, dānjià, jīn’é hé shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em kiểm tra tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền và tiền thuế.
丁垂杨:如果发票上的信息不对,我会马上联系供应商,请他们检查和修改。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fāpiào shàng de xìnxī bú duì, wǒ huì mǎshàng liánxì gōngyìngshāng, qǐng tāmen jiǎnchá hé xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Nếu thông tin trên hóa đơn không đúng, em sẽ liên hệ ngay với nhà cung cấp và đề nghị họ kiểm tra, điều chỉnh.
阮明武老板:收到付款申请以后,你怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shōudào fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, nǐ zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được đề nghị thanh toán, em xử lý như thế nào?
丁垂杨:我先检查付款申请单、合同、发票和收货单。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐngdān, hétóng, fāpiào hé shōuhuòdān.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn và phiếu nhận hàng.
丁垂杨:资料完整以后,我会做付款计划,再请经理批准。
Dīng Chuí Yáng: Zīliào wánzhěng yǐhòu, wǒ huì zuò fùkuǎn jìhuà, zài qǐng jīnglǐ pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hồ sơ đầy đủ, em sẽ lập kế hoạch thanh toán rồi trình quản lý phê duyệt.
阮明武老板:如果公司向供应商购买一批材料,你怎么做会计分录?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ gōngsī xiàng gōngyìngshāng gòumǎi yī pī cáiliào, nǐ zěnme zuò kuàijì fēnlù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty mua một lô nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, em lập bút toán kế toán như thế nào?
丁垂杨:我先检查材料有没有入库,然后根据发票和入库单做账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá cáiliào yǒu méiyǒu rùkù, ránhòu gēnjù fāpiào hé rùkùdān zuòzhàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra nguyên vật liệu đã nhập kho hay chưa, sau đó căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho để hạch toán.
丁垂杨:一般来说,借记原材料和进项税,贷记应付账款或者银行存款。
Dīng Chuí Yáng: Yībān lái shuō, jièjì yuán cáiliào hé jìnxiàngshuì, dàijì yìngfù zhàngkuǎn huòzhě yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường, ghi Nợ nguyên vật liệu và thuế giá trị gia tăng đầu vào, ghi Có công nợ phải trả hoặc tiền gửi ngân hàng.
阮明武老板:如果客户还没有付款,你怎么管理应收账款?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, nǐ zěnme guǎnlǐ yìngshōu zhàngkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng vẫn chưa thanh toán, em quản lý công nợ phải thu như thế nào?
丁垂杨:我会按照客户和发票分别管理应收账款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì ànzhào kèhù hé fāpiào fēnbié guǎnlǐ yìngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ quản lý riêng công nợ phải thu theo từng khách hàng và từng hóa đơn.
丁垂杨:每个星期,我都会检查付款日期。快到期的时候,我会联系客户。
Dīng Chuí Yáng: Měi ge xīngqī, wǒ dōu huì jiǎnchá fùkuǎn rìqī. Kuài dàoqī de shíhou, wǒ huì liánxì kèhù.
Đinh Thùy Dương: Mỗi tuần em đều kiểm tra ngày thanh toán. Khi gần đến hạn, em sẽ liên hệ với khách hàng.
阮明武老板:你做过银行对账吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zuòguo yínháng duìzhàng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đã từng thực hiện đối chiếu ngân hàng chưa?
丁垂杨:做过。我会把银行流水和会计账簿一笔一笔地进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Zuòguo. Wǒ huì bǎ yínháng liúshuǐ hé kuàijì zhàngbù yī bǐ yī bǐ de jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Dạ rồi. Em sẽ đối chiếu từng giao dịch giữa sao kê ngân hàng và sổ kế toán.
丁垂杨:如果发现差额,我会检查日期、金额、银行手续费和没有登记的交易。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fāxiàn chā’é, wǒ huì jiǎnchá rìqī, jīn’é, yínháng shǒuxùfèi hé méiyǒu dēngjì de jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện chênh lệch, em sẽ kiểm tra ngày giao dịch, số tiền, phí ngân hàng và những giao dịch chưa được ghi sổ.
阮明武老板:月末结账时,你需要做哪些工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuèmò jiézhàng shí, nǐ xūyào zuò nǎxiē gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi khóa sổ cuối tháng, em cần làm những công việc nào?
丁垂杨:我先检查这个月的所有会计凭证,看看有没有错误或者遗漏。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá zhège yuè de suǒyǒu kuàijì píngzhèng, kànkan yǒu méiyǒu cuòwù huòzhě yílòu.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán trong tháng để xem có sai sót hoặc bỏ sót hay không.
丁垂杨:然后我计算固定资产折旧,分摊工具费用和预付费用。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ jìsuàn gùdìng zīchǎn zhéjiù, fēntān gōngjù fèiyòng hé yùfù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và chi phí trả trước.
丁垂杨:我还要检查库存、应收账款、应付账款和银行存款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào jiǎnchá kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải kiểm tra hàng tồn kho, công nợ phải thu, công nợ phải trả và tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:最后,我结转收入和费用,检查所有账户的余额。
Dīng Chuí Yáng: Zuìhòu, wǒ jiézhuǎn shōurù hé fèiyòng, jiǎnchá suǒyǒu zhànghù de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng, em kết chuyển doanh thu và chi phí, đồng thời kiểm tra số dư của tất cả các tài khoản.
阮明武老板:你会做财务报表吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì zuò cáiwù bàobiǎo ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có biết lập báo cáo tài chính không?
丁垂杨:会。我做过资产负债表、利润表和现金流量表。
Dīng Chuí Yáng: Huì. Wǒ zuòguo zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Dạ có. Em đã từng lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:做完报表以后,你怎么检查数据?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zuòwán bàobiǎo yǐhòu, nǐ zěnme jiǎnchá shùjù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập xong báo cáo, em kiểm tra số liệu như thế nào?
丁垂杨:我会把报表的数据和总账、明细账进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì bǎ bàobiǎo de shùjù hé zǒngzhàng, míngxìzhàng jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu số liệu trên báo cáo với sổ cái và sổ chi tiết.
丁垂杨:我还会比较这个月和上个月的数据。如果变化很大,我会找出原因。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái huì bǐjiào zhège yuè hé shàng ge yuè de shùjù. Rúguǒ biànhuà hěn dà, wǒ huì zhǎochū yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ so sánh số liệu tháng này với tháng trước. Nếu có biến động lớn, em sẽ tìm ra nguyên nhân.
阮明武老板:你有税务申报的经验吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ yǒu shuìwù shēnbào de jīngyàn ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có kinh nghiệm kê khai thuế không?
丁垂杨:有。我以前负责增值税、个人所得税和企业所得税的申报工作。
Dīng Chuí Yáng: Yǒu. Wǒ yǐqián fùzé zēngzhíshuì, gèrén suǒdéshuì hé qǐyè suǒdéshuì de shēnbào gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Dạ có. Trước đây em phụ trách công việc kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
丁垂杨:申报以前,我会认真检查发票、收入、费用和税额。
Dīng Chuí Yáng: Shēnbào yǐqián, wǒ huì rènzhēn jiǎnchá fāpiào, shōurù, fèiyòng hé shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Trước khi kê khai, em sẽ kiểm tra cẩn thận hóa đơn, doanh thu, chi phí và số tiền thuế.
阮明武老板:如果税务机关要求公司提供资料,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ shuìwù jīguān yāoqiú gōngsī tígōng zīliào, nǐ huì zěnme zuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu cơ quan thuế yêu cầu công ty cung cấp tài liệu, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会按照要求准备合同、发票、会计凭证、账簿和财务报表。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì ànzhào yāoqiú zhǔnbèi hétóng, fāpiào, kuàijì píngzhèng, zhàngbù hé cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính theo yêu cầu.
丁垂杨:如果他们有问题,我会根据公司的资料认真解释。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ tāmen yǒu wèntí, wǒ huì gēnjù gōngsī de zīliào rènzhēn jiěshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu họ có câu hỏi, em sẽ căn cứ vào hồ sơ của công ty để giải trình cẩn thận.
阮明武老板:你会使用哪些会计软件?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì shǐyòng nǎxiē kuàijì ruǎnjiàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em biết sử dụng những phần mềm kế toán nào?
丁垂杨:我会使用MISA会计软件,也会使用Excel和公司的内部管理系统。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì shǐyòng MISA kuàijì ruǎnjiàn, yě huì shǐyòng Excel hé gōngsī de nèibù guǎnlǐ xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Em biết sử dụng phần mềm kế toán MISA, đồng thời biết sử dụng Excel và hệ thống quản lý nội bộ của công ty.
阮明武老板:你的Excel水平怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ de Excel shuǐpíng zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trình độ Excel của em như thế nào?
丁垂杨:我可以使用常用的计算公式,也会整理数据和制作会计报告。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ kěyǐ shǐyòng chángyòng de jìsuàn gōngshì, yě huì zhěnglǐ shùjù hé zhìzuò kuàijì bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em có thể sử dụng các công thức tính toán thông dụng, đồng thời biết sắp xếp dữ liệu và lập báo cáo kế toán.
阮明武老板:如果你发现自己做错了一笔账,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ nǐ fāxiàn zìjǐ zuòcuò le yī bǐ zhàng, nǐ huì zěnme bàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện mình hạch toán sai một nghiệp vụ, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会先检查原始凭证,找出错误的原因。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá yuánshǐ píngzhèng, zhǎochū cuòwù de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra chứng từ gốc và tìm ra nguyên nhân sai sót.
丁垂杨:然后我会告诉主管,按照公司的规定修改会计分录。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ huì gàosu zhǔguǎn, ànzhào gōngsī de guīdìng xiūgǎi kuàijì fēnlù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ báo cáo với người phụ trách và điều chỉnh bút toán kế toán theo quy định của công ty.
丁垂杨:修改以后,我还会再检查一次,避免同样的错误。
Dīng Chuí Yáng: Xiūgǎi yǐhòu, wǒ hái huì zài jiǎnchá yī cì, bìmiǎn tóngyàng de cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi điều chỉnh, em sẽ kiểm tra lại một lần nữa để tránh lặp lại sai sót tương tự.
阮明武老板:如果月底工作很多,你能加班吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ yuèdǐ gōngzuò hěn duō, nǐ néng jiābān ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu cuối tháng có nhiều công việc, em có thể làm thêm giờ không?
丁垂杨:可以。会计在月底和年底比较忙,我了解这个工作的特点。
Dīng Chuí Yáng: Kěyǐ. Kuàijì zài yuèdǐ hé niándǐ bǐjiào máng, wǒ liǎojiě zhège gōngzuò de tèdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Dạ được. Công việc kế toán thường khá bận vào cuối tháng và cuối năm, em hiểu đặc điểm này.
丁垂杨:如果工作需要,我会安排好时间,按时完成任务。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ gōngzuò xūyào, wǒ huì ānpái hǎo shíjiān, ànshí wánchéng rènwu.
Đinh Thùy Dương: Nếu công việc yêu cầu, em sẽ sắp xếp thời gian hợp lý và hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
阮明武老板:你觉得综合会计最重要的能力是什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ juéde zōnghé kuàijì zuì zhòngyào de nénglì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em cho rằng năng lực quan trọng nhất của một kế toán tổng hợp là gì?
丁垂杨:我觉得综合会计要认真、诚实,也要有责任心。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ juéde zōnghé kuàijì yào rènzhēn, chéngshí, yě yào yǒu zérènxīn.
Đinh Thùy Dương: Em cho rằng kế toán tổng hợp cần phải cẩn thận, trung thực và có tinh thần trách nhiệm.
丁垂杨:除了会做账以外,还要会检查数据、发现问题和解决问题。
Dīng Chuí Yáng: Chúle huì zuòzhàng yǐwài, hái yào huì jiǎnchá shùjù, fāxiàn wèntí hé jiějué wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ngoài việc biết hạch toán, còn phải biết kiểm tra số liệu, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
阮明武老板:你喜欢一个人工作,还是喜欢和同事一起工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ xǐhuan yī ge rén gōngzuò, háishi xǐhuan hé tóngshì yīqǐ gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em thích làm việc một mình hay thích làm việc cùng đồng nghiệp?
丁垂杨:我可以独立完成自己的工作,也喜欢和同事一起合作。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ kěyǐ dúlì wánchéng zìjǐ de gōngzuò, yě xǐhuan hé tóngshì yīqǐ hézuò.
Đinh Thùy Dương: Em có thể độc lập hoàn thành công việc của mình, đồng thời cũng thích hợp tác với đồng nghiệp.
丁垂杨:会计部门需要和采购、销售、仓库和人事部门联系,所以合作很重要。
Dīng Chuí Yáng: Kuàijì bùmén xūyào hé cǎigòu, xiāoshòu, cāngkù hé rénshì bùmén liánxì, suǒyǐ hézuò hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán cần liên hệ với bộ phận thu mua, bán hàng, kho và nhân sự, vì vậy sự phối hợp rất quan trọng.
阮明武老板:你认为自己的优点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ rènwéi zìjǐ de yōudiǎn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em cho rằng ưu điểm của mình là gì?
丁垂杨:我的优点是做事认真,对数字比较敏感,而且学习新东西很快。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ de yōudiǎn shì zuòshì rènzhēn, duì shùzì bǐjiào mǐngǎn, érqiě xuéxí xīn dōngxi hěn kuài.
Đinh Thùy Dương: Ưu điểm của em là làm việc cẩn thận, khá nhạy cảm với số liệu và học những điều mới rất nhanh.
阮明武老板:那你的缺点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nà nǐ de quēdiǎn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy nhược điểm của em là gì?
丁垂杨:有时候我检查数据的时间比较长,因为我希望数据完全正确。
Dīng Chuí Yáng: Yǒu shíhou wǒ jiǎnchá shùjù de shíjiān bǐjiào cháng, yīnwèi wǒ xīwàng shùjù wánquán zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi em dành khá nhiều thời gian để kiểm tra số liệu vì em muốn số liệu hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:现在我正在学习安排工作的先后顺序,让自己的工作更快、更有效。
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài wǒ zhèngzài xuéxí ānpái gōngzuò de xiānhòu shùnxù, ràng zìjǐ de gōngzuò gèng kuài, gèng yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Hiện nay em đang học cách sắp xếp thứ tự ưu tiên để công việc của mình nhanh và hiệu quả hơn.
阮明武老板:你对工资有什么希望?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ duì gōngzī yǒu shénme xīwàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có mong muốn gì về mức lương?
丁垂杨:我希望工资符合我的工作经验和这个职位的责任。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xīwàng gōngzī fúhé wǒ de gōngzuò jīngyàn hé zhège zhíwèi de zérèn.
Đinh Thùy Dương: Em mong muốn mức lương phù hợp với kinh nghiệm làm việc của em và trách nhiệm của vị trí này.
丁垂杨:我也愿意根据公司的工资制度和实际工作内容进行商量。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě yuànyì gēnjù gōngsī de gōngzī zhìdù hé shíjì gōngzuò nèiróng jìnxíng shāngliang.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẵn sàng trao đổi dựa trên chế độ lương và nội dung công việc thực tế của công ty.
阮明武老板:如果你通过面试,什么时候可以开始工作?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ nǐ tōngguò miànshì, shénme shíhou kěyǐ kāishǐ gōngzuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu vượt qua buổi phỏng vấn, khi nào em có thể bắt đầu làm việc?
丁垂杨:我需要几天时间准备,所以我下个星期一可以开始工作。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xūyào jǐ tiān shíjiān zhǔnbèi, suǒyǐ wǒ xià ge xīngqīyī kěyǐ kāishǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em cần vài ngày để chuẩn bị, vì vậy em có thể bắt đầu làm việc vào thứ Hai tuần sau.
阮明武老板:你还有什么问题想问我吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ hái yǒu shénme wèntí xiǎng wèn wǒ ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em còn câu hỏi nào muốn hỏi anh không?
丁垂杨:我想了解一下综合会计每天的主要工作,还有会计部门现在有多少人。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiǎng liǎojiě yīxià zōnghé kuàijì měitiān de zhǔyào gōngzuò, hái yǒu kuàijì bùmén xiànzài yǒu duōshao rén.
Đinh Thùy Dương: Em muốn tìm hiểu công việc chính hằng ngày của kế toán tổng hợp và hiện nay phòng kế toán có bao nhiêu người.
阮明武老板:我们会计部门现在有五个人。综合会计主要负责检查账目、月末结账、税务申报和财务报表。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wǒmen kuàijì bùmén xiànzài yǒu wǔ ge rén. Zōnghé kuàijì zhǔyào fùzé jiǎnchá zhàngmù, yuèmò jiézhàng, shuìwù shēnbào hé cáiwù bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay phòng kế toán của chúng tôi có năm người. Kế toán tổng hợp chủ yếu phụ trách kiểm tra sổ sách, khóa sổ cuối tháng, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính.
阮明武老板:有时候,你也需要帮助其他会计检查资料和解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yǒu shíhou, nǐ yě xūyào bāngzhù qítā kuàijì jiǎnchá zīliào hé jiějué wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi em cũng cần hỗ trợ những nhân viên kế toán khác kiểm tra hồ sơ và giải quyết vấn đề.
丁垂杨:我明白了。这个工作和我以前的经验很接近,我相信自己可以做好。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ míngbai le. Zhège gōngzuò hé wǒ yǐqián de jīngyàn hěn jiējìn, wǒ xiāngxìn zìjǐ kěyǐ zuò hǎo.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Công việc này khá gần với kinh nghiệm trước đây của em, em tin rằng mình có thể hoàn thành tốt.
阮明武老板:好的,今天的面试就到这里。你的专业知识和工作经验都不错。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hǎo de, jīntiān de miànshì jiù dào zhèlǐ. Nǐ de zhuānyè zhīshi hé gōngzuò jīngyàn dōu búcuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, buổi phỏng vấn hôm nay kết thúc tại đây. Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của em đều khá tốt.
阮明武老板:我们会认真考虑,并尽快通知你面试结果。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wǒmen huì rènzhēn kǎolǜ, bìng jǐnkuài tōngzhī nǐ miànshì jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi sẽ xem xét cẩn thận và thông báo kết quả phỏng vấn cho em trong thời gian sớm nhất.
丁垂杨:谢谢阮明武老板给我这次面试的机会。我很希望能来贵公司工作。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn gěi wǒ zhè cì miànshì de jīhuì. Wǒ hěn xīwàng néng lái guì gōngsī gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ đã cho em cơ hội tham gia buổi phỏng vấn này. Em rất mong có thể được làm việc tại công ty.
阮明武老板:不客气,回去的路上注意安全。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Bú kèqi, huíqu de lùshang zhùyì ānquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không có gì, trên đường về em chú ý an toàn nhé.
丁垂杨:好的,谢谢您。再见!
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, xièxie nín. Zàijiàn!
Đinh Thùy Dương: Dạ vâng, em cảm ơn anh. Tạm biệt anh!
阮明武老板:再见!
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zàijiàn!
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tạm biệt em!
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán tổng hợp
第二部分:具体交易和会计处理
Dì èr bùfen: Jùtǐ jiāoyì hé kuàijì chǔlǐ
Phần 2: Giao dịch cụ thể và phương pháp hạch toán
面试快结束的时候,阮明武老板决定再给丁垂杨几个具体的会计业务,检查她的实际工作能力。
Miànshì kuài jiéshù de shíhou, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng zài gěi Dīng Chuí Yáng jǐ ge jùtǐ de kuàijì yèwù, jiǎnchá tā de shíjì gōngzuò nénglì.
Khi buổi phỏng vấn sắp kết thúc, Sếp Nguyễn Minh Vũ quyết định đưa thêm cho Đinh Thùy Dương một số nghiệp vụ kế toán cụ thể để kiểm tra năng lực làm việc thực tế của cô ấy.
阮明武老板:刚才你的回答不错。现在我想给你几个具体的交易,请你说一下怎么处理。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gāngcái nǐ de huídá búcuò. Xiànzài wǒ xiǎng gěi nǐ jǐ ge jùtǐ de jiāoyì, qǐng nǐ shuō yīxià zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những câu trả lời vừa rồi của em khá tốt. Bây giờ anh muốn đưa cho em một số giao dịch cụ thể, em hãy trình bày cách xử lý nhé.
丁垂杨:好的,阮明武老板。请您告诉我具体的数据。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Qǐng nín gàosu wǒ jùtǐ de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Dạ được, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Anh hãy cho em biết số liệu cụ thể.
阮明武老板:第一笔业务是购买生产材料。公司买了一百瓶胶水,每瓶八万五千越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī bǐ yèwù shì gòumǎi shēngchǎn cáiliào. Gōngsī mǎi le yībǎi píng jiāoshuǐ, měi píng bā wàn wǔqiān Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ nhất là mua nguyên vật liệu sản xuất. Công ty mua 100 chai keo, mỗi chai có giá 85.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你先计算一下胶水的金额。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ xiān jìsuàn yīxià jiāoshuǐ de jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên em hãy tính thành tiền của số keo này.
丁垂杨:一百瓶乘以八万五千越南盾,金额是八百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yībǎi píng chéngyǐ bā wàn wǔqiān Yuènán dùn, jīn’é shì bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 100 chai nhân với 85.000 Việt Nam đồng, thành tiền là 8.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:除了胶水,公司还买了五千个螺丝,每个一千二百越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Chúle jiāoshuǐ, gōngsī hái mǎi le wǔqiān ge luósī, měi ge yīqiān èrbǎi Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài keo, công ty còn mua 5.000 chiếc ốc vít, mỗi chiếc có giá 1.200 Việt Nam đồng.
丁垂杨:五千个螺丝乘以一千二百越南盾,金额是六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǔqiān ge luósī chéngyǐ yīqiān èrbǎi Yuènán dùn, jīn’é shì liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 5.000 chiếc ốc vít nhân với 1.200 Việt Nam đồng, thành tiền là 6.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司也买了五千个螺母,每个八百越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī yě mǎi le wǔqiān ge luómǔ, měi ge bābǎi Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty cũng mua 5.000 chiếc đai ốc, mỗi chiếc có giá 800 Việt Nam đồng.
丁垂杨:五千乘以八百,螺母的金额是四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǔqiān chéngyǐ bābǎi, luómǔ de jīn’é shì sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 5.000 nhân với 800, thành tiền của đai ốc là 4.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司还买了三百卷包装胶带,每卷两万八千越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī hái mǎi le sānbǎi juǎn bāozhuāng jiāodài, měi juǎn liǎng wàn bāqiān Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty còn mua 300 cuộn băng keo đóng gói, mỗi cuộn có giá 28.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:三百卷乘以两万八千越南盾,金额是八百四十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sānbǎi juǎn chéngyǐ liǎng wàn bāqiān Yuènán dùn, jīn’é shì bābǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 300 cuộn nhân với 28.000 Việt Nam đồng, thành tiền là 8.400.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:最后,公司买了一百包标签纸,每包六万五千越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zuìhòu, gōngsī mǎi le yībǎi bāo biāoqiānzhǐ, měi bāo liù wàn wǔqiān Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, công ty mua 100 gói giấy nhãn, mỗi gói có giá 65.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:一百包乘以六万五千越南盾,金额是六百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yībǎi bāo chéngyǐ liù wàn wǔqiān Yuènán dùn, jīn’é shì liùbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 100 gói nhân với 65.000 Việt Nam đồng, thành tiền là 6.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这五种材料的未税总金额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè wǔ zhǒng cáiliào de wèishuì zǒng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị chưa có thuế của năm loại vật liệu này là bao nhiêu?
丁垂杨:胶水是八百五十万,螺丝是六百万,螺母是四百万,包装胶带是八百四十万,标签纸是六百五十万。
Dīng Chuí Yáng: Jiāoshuǐ shì bābǎi wǔshí wàn, luósī shì liùbǎi wàn, luómǔ shì sìbǎi wàn, bāozhuāng jiāodài shì bābǎi sìshí wàn, biāoqiānzhǐ shì liùbǎi wǔshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Keo là 8.500.000, ốc vít là 6.000.000, đai ốc là 4.000.000, băng keo đóng gói là 8.400.000 và giấy nhãn là 6.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:未税总金额是三千三百四十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wèishuì zǒng jīn’é shì sānqiān sānbǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị chưa có thuế là 33.400.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:增值税率是百分之十。进项税是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zēngzhíshuì lǜ shì bǎifēnzhī shí. Jìnxiàngshuì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Thuế giá trị gia tăng đầu vào là bao nhiêu?
丁垂杨:三千三百四十万乘以百分之十,进项税是三百三十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sānqiān sānbǎi sìshí wàn chéngyǐ bǎifēnzhī shí, jìnxiàngshuì shì sānbǎi sānshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 33.400.000 nhân với 10%, thuế giá trị gia tăng đầu vào là 3.340.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:含税总额是三千六百七十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Hánshuì zǒng’é shì sānqiān liùbǎi qīshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế là 36.740.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这些材料已经全部入库,但是公司还没有付款。你怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhèxiē cáiliào yǐjīng quánbù rùkù, dànshì gōngsī hái méiyǒu fùkuǎn. Nǐ zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Toàn bộ số vật liệu này đã được nhập kho nhưng công ty vẫn chưa thanh toán. Em hạch toán như thế nào?
丁垂杨:我先检查采购合同、发票、送货单、入库单和验收记录。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá cǎigòu hétóng, fāpiào, sònghuòdān, rùkùdān hé yànshōu jìlù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra hợp đồng mua hàng, hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho và biên bản nghiệm thu.
丁垂杨:资料没有问题以后,借记原材料三千三百四十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zīliào méiyǒu wèntí yǐhòu, jièjì yuán cáiliào sānqiān sānbǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hồ sơ không có vấn đề, ghi Nợ nguyên vật liệu 33.400.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记进项增值税三百三十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì jìnxiàng zēngzhíshuì sānbǎi sānshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào 3.340.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付账款三千六百七十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù zhàngkuǎn sānqiān liùbǎi qīshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có công nợ phải trả 36.740.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:很好。合同规定公司先付百分之四十,剩下的百分之六十在三十天以后支付。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hétóng guīdìng gōngsī xiān fù bǎifēnzhī sìshí, shèngxià de bǎifēnzhī liùshí zài sānshí tiān yǐhòu zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hợp đồng quy định công ty thanh toán trước 40%, 60% còn lại sẽ thanh toán sau 30 ngày.
阮明武老板:第一次应该支付多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī cì yīnggāi zhīfù duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lần thứ nhất công ty cần thanh toán bao nhiêu tiền?
丁垂杨:三千六百七十四万乘以百分之四十,第一次支付一千四百六十九万六千越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sānqiān liùbǎi qīshísì wàn chéngyǐ bǎifēnzhī sìshí, dì yī cì zhīfù yīqiān sìbǎi liùshíjiǔ wàn liùqiān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 36.740.000 nhân với 40%, lần thứ nhất thanh toán 14.696.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:剩下的应付账款是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shèngxià de yìngfù zhàngkuǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải trả còn lại là bao nhiêu?
丁垂杨:剩下百分之六十,也就是二千二百零四万四千越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shèngxià bǎifēnzhī liùshí, yě jiùshì èrqiān èrbǎi língsì wàn sìqiān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Còn lại 60%, tức là 22.044.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司从银行转账支付第一笔钱。你怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī cóng yínháng zhuǎnzhàng zhīfù dì yī bǐ qián. Nǐ zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty chuyển khoản ngân hàng để thanh toán lần thứ nhất. Em hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记应付账款一千四百六十九万六千越南盾,贷记银行存款同样的金额。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yìngfù zhàngkuǎn yīqiān sìbǎi liùshíjiǔ wàn liùqiān Yuènán dùn, dàijì yínháng cúnkuǎn tóngyàng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ công nợ phải trả 14.696.000 Việt Nam đồng và ghi Có tiền gửi ngân hàng cùng số tiền đó.
阮明武老板:银行还收了三十三万越南盾的转账手续费。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yínháng hái shōu le sānshísān wàn Yuènán dùn de zhuǎnzhàng shǒuxùfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng còn thu 330.000 Việt Nam đồng phí chuyển khoản.
丁垂杨:这笔银行手续费要记入财务费用。
Dīng Chuí Yáng: Zhè bǐ yínháng shǒuxùfèi yào jìrù cáiwù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản phí ngân hàng này cần được ghi nhận vào chi phí tài chính.
丁垂杨:借记财务费用三十三万越南盾,贷记银行存款三十三万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì cáiwù fèiyòng sānshísān wàn Yuènán dùn, dàijì yínháng cúnkuǎn sānshísān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí tài chính 330.000 Việt Nam đồng và ghi Có tiền gửi ngân hàng 330.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:现在看第二笔业务。公司这个月有五项市场营销费用。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài kàn dì èr bǐ yèwù. Gōngsī zhège yuè yǒu wǔ xiàng shìchǎng yíngxiāo fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem nghiệp vụ thứ hai. Trong tháng này công ty có năm khoản chi phí marketing.
阮明武老板:产品摄影费用是一千八百五十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Chǎnpǐn shèyǐng fèiyòng shì yīqiān bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí chụp ảnh sản phẩm là 18.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:宣传视频制作费用是三千二百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xuānchuán shìpín zhìzuò fèiyòng shì sānqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí sản xuất video quảng bá là 32.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:社交媒体内容制作费用是二千六百八十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shèjiāo méitǐ nèiróng zhìzuò fèiyòng shì èrqiān liùbǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí sản xuất nội dung mạng xã hội là 26.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:电子邮件营销系统服务费是八百四十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Diànzǐ yóujiàn yíngxiāo xìtǒng fúwùfèi shì bābǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phí dịch vụ hệ thống tiếp thị qua thư điện tử là 8.400.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:市场调查费用是一千四百三十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shìchǎng diàochá fèiyòng shì yīqiān sìbǎi sānshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí khảo sát thị trường là 14.300.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:请你计算这五项费用的未税总额。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐng nǐ jìsuàn zhè wǔ xiàng fèiyòng de wèishuì zǒng’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy tính tổng giá trị chưa có thuế của năm khoản chi phí này.
丁垂杨:一千八百五十万加三千二百万,加二千六百八十万,加八百四十万,再加一千四百三十万。
Dīng Chuí Yáng: Yīqiān bābǎi wǔshí wàn jiā sānqiān èrbǎi wàn, jiā èrqiān liùbǎi bāshí wàn, jiā bābǎi sìshí wàn, zài jiā yīqiān sìbǎi sānshí wàn.
Đinh Thùy Dương: 18.500.000 cộng 32.000.000, cộng 26.800.000, cộng 8.400.000, rồi cộng thêm 14.300.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:未税总额正好是一亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wèishuì zǒng’é zhènghǎo shì yī yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị chưa có thuế vừa đúng 100.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:如果增值税率也是百分之十,含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ zēngzhíshuì lǜ yě shì bǎifēnzhī shí, hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu thuế suất thuế giá trị gia tăng cũng là 10%, tổng giá trị thanh toán là bao nhiêu?
丁垂杨:进项税是一千万越南盾,含税总额是一亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jìnxiàngshuì shì yīqiān wàn Yuènán dùn, hánshuì zǒng’é shì yī yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng đầu vào là 10.000.000 Việt Nam đồng, tổng giá trị thanh toán là 110.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这些服务都已经完成,公司也收到了合法发票,但是还没有付款。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhèxiē fúwù dōu yǐjīng wánchéng, gōngsī yě shōudào le héfǎ fāpiào, dànshì hái méiyǒu fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các dịch vụ này đều đã hoàn thành, công ty cũng đã nhận được hóa đơn hợp pháp nhưng vẫn chưa thanh toán.
丁垂杨:我会借记销售费用一亿越南盾,借记进项增值税一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì jièjì xiāoshòu fèiyòng yī yì Yuènán dùn, jièjì jìnxiàng zēngzhíshuì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi Nợ chi phí bán hàng 100.000.000 Việt Nam đồng và ghi Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào 10.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:同时,贷记应付账款一亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Tóngshí, dàijì yìngfù zhàngkuǎn yī yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời, ghi Có công nợ phải trả 110.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:为什么这些费用记入销售费用?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wèishénme zhèxiē fèiyòng jìrù xiāoshòu fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao các khoản chi phí này được ghi nhận vào chi phí bán hàng?
丁垂杨:因为这些费用主要是为了介绍产品、推广品牌和增加销售。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi zhèxiē fèiyòng zhǔyào shì wèile jièshào chǎnpǐn, tuīguǎng pǐnpái hé zēngjiā xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì những khoản chi phí này chủ yếu nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và tăng doanh số bán hàng.
阮明武老板:如果有一项服务还没有完成,但是供应商已经要求公司付款,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ yǒu yī xiàng fúwù hái méiyǒu wánchéng, dànshì gōngyìngshāng yǐjīng yāoqiú gōngsī fùkuǎn, nǐ huì zěnme bàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu có một dịch vụ vẫn chưa hoàn thành nhưng nhà cung cấp đã yêu cầu công ty thanh toán, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我不会马上把全部金额记入费用。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ bú huì mǎshàng bǎ quánbù jīn’é jìrù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không ghi nhận ngay toàn bộ số tiền vào chi phí.
丁垂杨:我会先检查合同、付款条件和服务完成的情况。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá hétóng, fùkuǎn tiáojiàn hé fúwù wánchéng de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra hợp đồng, điều kiện thanh toán và tình trạng hoàn thành dịch vụ.
丁垂杨:如果这笔钱是预付款,我会先记入预付账款。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ zhè bǐ qián shì yùfùkuǎn, wǒ huì xiān jìrù yùfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản tiền này là tiền trả trước, em sẽ ghi nhận trước vào khoản trả trước cho người bán.
阮明武老板:现在看第三笔业务。公司向一个客户销售两千件产品。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài kàn dì sān bǐ yèwù. Gōngsī xiàng yī ge kèhù xiāoshòu liǎngqiān jiàn chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem nghiệp vụ thứ ba. Công ty bán cho một khách hàng 2.000 sản phẩm.
阮明武老板:每件产品的未税售价是十八万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Měi jiàn chǎnpǐn de wèishuì shòujià shì shíbā wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá bán chưa có thuế của mỗi sản phẩm là 180.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:两千件乘以十八万越南盾,未税销售收入是三亿六千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liǎngqiān jiàn chéngyǐ shíbā wàn Yuènán dùn, wèishuì xiāoshòu shōurù shì sān yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 2.000 sản phẩm nhân với 180.000 Việt Nam đồng, doanh thu bán hàng chưa có thuế là 360.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:增值税率是百分之十。销项税和含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zēngzhíshuì lǜ shì bǎifēnzhī shí. Xiāoxiàngshuì hé hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Thuế giá trị gia tăng đầu ra và tổng giá thanh toán là bao nhiêu?
丁垂杨:销项税是三千六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoxiàngshuì shì sānqiān liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng đầu ra là 36.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:含税总额是三亿九千六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Hánshuì zǒng’é shì sān yì jiǔqiān liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị thanh toán là 396.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:客户已经收到货物和发票,但是只支付了百分之三十。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kèhù yǐjīng shōudào huòwù hé fāpiào, dànshì zhǐ zhīfù le bǎifēnzhī sānshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã nhận hàng hóa và hóa đơn nhưng mới chỉ thanh toán 30%.
阮明武老板:客户已经支付了多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kèhù yǐjīng zhīfù le duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã thanh toán bao nhiêu tiền?
丁垂杨:三亿九千六百万乘以百分之三十,客户已经支付一亿一千八百八十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sān yì jiǔqiān liùbǎi wàn chéngyǐ bǎifēnzhī sānshí, kèhù yǐjīng zhīfù yī yì yīqiān bābǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 396.000.000 nhân với 30%, khách hàng đã thanh toán 118.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:剩下的应收账款是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shèngxià de yìngshōu zhàngkuǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải thu còn lại là bao nhiêu?
丁垂杨:剩下的应收账款是二亿七千七百二十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shèngxià de yìngshōu zhàngkuǎn shì èr yì qīqiān qībǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu còn lại là 277.200.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这笔销售业务怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè bǐ xiāoshòu yèwù zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ bán hàng này được hạch toán như thế nào?
丁垂杨:确认销售收入时,借记应收账款三亿九千六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Quèrèn xiāoshòu shōurù shí, jièjì yìngshōu zhàngkuǎn sān yì jiǔqiān liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Khi ghi nhận doanh thu bán hàng, ghi Nợ công nợ phải thu 396.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记销售收入三亿六千万越南盾,贷记销项增值税三千六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì xiāoshòu shōurù sān yì liùqiān wàn Yuènán dùn, dàijì xiāoxiàng zēngzhíshuì sānqiān liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có doanh thu bán hàng 360.000.000 Việt Nam đồng và ghi Có thuế giá trị gia tăng đầu ra 36.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:收到客户支付的百分之三十以后呢?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shōudào kèhù zhīfù de bǎifēnzhī sānshí yǐhòu ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được khoản thanh toán 30% của khách hàng thì sao?
丁垂杨:借记银行存款一亿一千八百八十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yínháng cúnkuǎn yī yì yīqiān bābǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ tiền gửi ngân hàng 118.800.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应收账款一亿一千八百八十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngshōu zhàngkuǎn yī yì yīqiān bābǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có công nợ phải thu 118.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:每件产品的实际成本是十万五千越南盾。销售成本是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Měi jiàn chǎnpǐn de shíjì chéngběn shì shí wàn wǔqiān Yuènán dùn. Xiāoshòu chéngběn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn thực tế của mỗi sản phẩm là 105.000 Việt Nam đồng. Tổng giá vốn hàng bán là bao nhiêu?
丁垂杨:两千件乘以十万五千越南盾,销售成本是二亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liǎngqiān jiàn chéngyǐ shí wàn wǔqiān Yuènán dùn, xiāoshòu chéngběn shì èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 2.000 sản phẩm nhân với 105.000 Việt Nam đồng, giá vốn hàng bán là 210.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你怎么记录销售成本?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zěnme jìlù xiāoshòu chéngběn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em ghi nhận giá vốn hàng bán như thế nào?
丁垂杨:借记销售成本二亿一千万越南盾,贷记库存商品二亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì xiāoshòu chéngběn èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn, dàijì kùcún shāngpǐn èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ giá vốn hàng bán 210.000.000 Việt Nam đồng và ghi Có hàng hóa tồn kho 210.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这笔销售业务的毛利润是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè bǐ xiāoshòu yèwù de máolìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ bán hàng này là bao nhiêu?
丁垂杨:销售收入是三亿六千万越南盾,销售成本是二亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu shōurù shì sān yì liùqiān wàn Yuènán dùn, xiāoshòu chéngběn shì èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng là 360.000.000 Việt Nam đồng, giá vốn hàng bán là 210.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:所以毛利润是一亿五千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ máolìrùn shì yī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận gộp là 150.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:很好。十天以后,客户说有五十件产品不合格,要求退货。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shí tiān yǐhòu, kèhù shuō yǒu wǔshí jiàn chǎnpǐn bù hégé, yāoqiú tuìhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mười ngày sau, khách hàng nói có 50 sản phẩm không đạt yêu cầu và đề nghị trả lại hàng.
阮明武老板:五十件产品的未税售价是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wǔshí jiàn chǎnpǐn de wèishuì shòujià shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá bán chưa có thuế của 50 sản phẩm là bao nhiêu?
丁垂杨:五十件乘以十八万越南盾,未税金额是九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǔshí jiàn chéngyǐ shíbā wàn Yuènán dùn, wèishuì jīn’é shì jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 50 sản phẩm nhân với 180.000 Việt Nam đồng, giá trị chưa có thuế là 9.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:增值税是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zēngzhíshuì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu?
丁垂杨:增值税是九十万越南盾,含税退货金额是九百九十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zēngzhíshuì shì jiǔshí wàn Yuènán dùn, hánshuì tuìhuò jīn’é shì jiǔbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng là 900.000 Việt Nam đồng, tổng giá trị hàng trả lại đã có thuế là 9.900.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这五十件产品的成本是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè wǔshí jiàn chǎnpǐn de chéngběn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn của 50 sản phẩm này là bao nhiêu?
丁垂杨:五十件乘以十万五千越南盾,成本是五百二十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǔshí jiàn chéngyǐ shí wàn wǔqiān Yuènán dùn, chéngběn shì wǔbǎi èrshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 50 sản phẩm nhân với 105.000 Việt Nam đồng, giá vốn là 5.250.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:客户还没有支付剩下的钱。退货以后,怎么处理应收账款?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kèhù hái méiyǒu zhīfù shèngxià de qián. Tuìhuò yǐhòu, zěnme chǔlǐ yìngshōu zhàngkuǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng vẫn chưa thanh toán số tiền còn lại. Sau khi trả lại hàng, xử lý công nợ phải thu như thế nào?
丁垂杨:我会减少应收账款九百九十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì jiǎnshǎo yìngshōu zhàngkuǎn jiǔbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ giảm công nợ phải thu 9.900.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:同时,减少销售收入九百万越南盾,减少销项增值税九十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Tóngshí, jiǎnshǎo xiāoshòu shōurù jiǔbǎi wàn Yuènán dùn, jiǎnshǎo xiāoxiàng zēngzhíshuì jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời, giảm doanh thu bán hàng 9.000.000 Việt Nam đồng và giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra 900.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:如果退回的产品还可以使用,我会把五百二十五万越南盾重新记入库存商品。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ tuìhuí de chǎnpǐn hái kěyǐ shǐyòng, wǒ huì bǎ wǔbǎi èrshíwǔ wàn Yuènán dùn chóngxīn jìrù kùcún shāngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm bị trả lại vẫn có thể sử dụng, em sẽ ghi nhận lại 5.250.000 Việt Nam đồng vào hàng tồn kho.
丁垂杨:同时,减少销售成本五百二十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Tóngshí, jiǎnshǎo xiāoshòu chéngběn wǔbǎi èrshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời, giảm giá vốn hàng bán 5.250.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:退货以后,客户还欠公司多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Tuìhuò yǐhòu, kèhù hái qiàn gōngsī duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trả lại hàng, khách hàng còn nợ công ty bao nhiêu tiền?
丁垂杨:原来的应收账款余额是二亿七千七百二十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yuánlái de yìngshōu zhàngkuǎn yú’é shì èr yì qīqiān qībǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Số dư công nợ phải thu ban đầu là 277.200.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:减去退货金额九百九十万越南盾以后,客户还欠二亿六千七百三十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jiǎnqù tuìhuò jīn’é jiǔbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn yǐhòu, kèhù hái qiàn èr yì liùqiān qībǎi sānshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trừ giá trị hàng trả lại 9.900.000 Việt Nam đồng, khách hàng còn nợ 267.300.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:现在再看一笔现金业务。公司员工去外地出差,公司先给他一千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài zài kàn yī bǐ xiànjīn yèwù. Gōngsī yuángōng qù wàidì chūchāi, gōngsī xiān gěi tā yīqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem thêm một nghiệp vụ tiền mặt. Một nhân viên công ty đi công tác xa, công ty tạm ứng cho người đó 10.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:支付暂借款时,怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhīfù zànjièkuǎn shí, zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi chi tiền tạm ứng, hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记员工暂借款一千万越南盾,贷记现金一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yuángōng zànjièkuǎn yīqiān wàn Yuènán dùn, dàijì xiànjīn yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ khoản tạm ứng cho nhân viên 10.000.000 Việt Nam đồng và ghi Có tiền mặt 10.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:出差回来以后,他交回了发票和单据。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Chūchāi huílái yǐhòu, tā jiāohuí le fāpiào hé dānjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đi công tác về, nhân viên đó nộp lại hóa đơn và chứng từ.
阮明武老板:交通费是三百二十万越南盾,住宿费是四百五十万越南盾,餐费是一百八十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jiāotōngfèi shì sānbǎi èrshí wàn Yuènán dùn, zhùsùfèi shì sìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, cānfèi shì yībǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí đi lại là 3.200.000 Việt Nam đồng, chi phí lưu trú là 4.500.000 Việt Nam đồng và tiền ăn là 1.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:实际费用一共是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shíjì fèiyòng yīgòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng chi phí thực tế là bao nhiêu?
丁垂杨:三百二十万加四百五十万,再加一百八十万,一共是九百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sānbǎi èrshí wàn jiā sìbǎi wǔshí wàn, zài jiā yībǎi bāshí wàn, yīgòng shì jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 3.200.000 cộng 4.500.000 rồi cộng 1.800.000, tổng cộng là 9.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:员工要退回多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuángōng yào tuìhuí duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên phải hoàn lại bao nhiêu tiền?
丁垂杨:公司先给了一千万越南盾,实际费用是九百五十万越南盾,所以员工要退回五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī xiān gěi le yīqiān wàn Yuènán dùn, shíjì fèiyòng shì jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, suǒyǐ yuángōng yào tuìhuí wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Công ty đã tạm ứng 10.000.000 Việt Nam đồng, chi phí thực tế là 9.500.000 Việt Nam đồng, vì vậy nhân viên phải hoàn lại 500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hạch toán như thế nào?
丁垂杨:我会借记管理费用九百五十万越南盾,借记现金五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì jièjì guǎnlǐ fèiyòng jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, jièjì xiànjīn wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp 9.500.000 Việt Nam đồng và ghi Nợ tiền mặt 500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:同时,贷记员工暂借款一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Tóngshí, dàijì yuángōng zànjièkuǎn yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời, ghi Có khoản tạm ứng cho nhân viên 10.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:现在到了月底。公司需要计算固定资产折旧。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài dào le yuèdǐ. Gōngsī xūyào jìsuàn gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ đã đến cuối tháng. Công ty cần tính khấu hao tài sản cố định.
阮明武老板:这个月生产机器的折旧是二千四百万越南盾,办公室设备的折旧是六百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè shēngchǎn jīqì de zhéjiù shì èrqiān sìbǎi wàn Yuènán dùn, bàngōngshì shèbèi de zhéjiù shì liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khấu hao máy móc sản xuất trong tháng này là 24.000.000 Việt Nam đồng, khấu hao thiết bị văn phòng là 6.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这两项折旧怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè liǎng xiàng zhéjiù zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản khấu hao này được xử lý như thế nào?
丁垂杨:生产机器的折旧应该记入生产费用。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn jīqì de zhéjiù yīnggāi jìrù shēngchǎn fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khấu hao máy móc sản xuất cần được ghi nhận vào chi phí sản xuất.
丁垂杨:办公室设备的折旧应该记入管理费用。
Dīng Chuí Yáng: Bàngōngshì shèbèi de zhéjiù yīnggāi jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khấu hao thiết bị văn phòng cần được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
丁垂杨:借记生产费用二千四百万越南盾,借记管理费用六百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì shēngchǎn fèiyòng èrqiān sìbǎi wàn Yuènán dùn, jièjì guǎnlǐ fèiyòng liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí sản xuất 24.000.000 Việt Nam đồng và ghi Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp 6.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记累计折旧三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì lěijì zhéjiù sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có hao mòn lũy kế 30.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司还有一笔预付的办公室租金。公司已经支付六个月的租金,一共一亿二千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī hái yǒu yī bǐ yùfù de bàngōngshì zūjīn. Gōngsī yǐjīng zhīfù liù ge yuè de zūjīn, yīgòng yī yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty còn có một khoản tiền thuê văn phòng trả trước. Công ty đã thanh toán tiền thuê sáu tháng, tổng cộng 120.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:每个月应该分摊多少租金?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Měi ge yuè yīnggāi fēntān duōshao zūjīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng cần phân bổ bao nhiêu tiền thuê?
丁垂杨:一亿二千万除以六,每个月分摊二千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yī yì èrqiān wàn chúyǐ liù, měi ge yuè fēntān èrqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 120.000.000 chia cho 6, mỗi tháng phân bổ 20.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:本月怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Běn yuè zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng này hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记管理费用二千万越南盾,贷记预付费用二千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì guǎnlǐ fèiyòng èrqiān wàn Yuènán dùn, dàijì yùfù fèiyòng èrqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000.000 Việt Nam đồng và ghi Có chi phí trả trước 20.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:月末的时候,你还要检查哪些余额?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuèmò de shíhou, nǐ hái yào jiǎnchá nǎxiē yú’é?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vào cuối tháng, em còn phải kiểm tra những số dư nào?
丁垂杨:我要检查现金、银行存款、应收账款、应付账款和库存。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé kùcún.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu, công nợ phải trả và hàng tồn kho.
丁垂杨:我也要检查固定资产、累计折旧、预付费用、税金和员工暂借款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě yào jiǎnchá gùdìng zīchǎn, lěijì zhéjiù, yùfù fèiyòng, shuìjīn hé yuángōng zànjièkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em cũng phải kiểm tra tài sản cố định, hao mòn lũy kế, chi phí trả trước, các khoản thuế và khoản tạm ứng cho nhân viên.
阮明武老板:如果账上的现金是五千二百万越南盾,但是实际盘点只有五千一百八十万越南盾,差额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ zhàng shàng de xiànjīn shì wǔqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn, dànshì shíjì pándiǎn zhǐyǒu wǔqiān yībǎi bāshí wàn Yuènán dùn, chā’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiền mặt trên sổ là 52.000.000 Việt Nam đồng nhưng kiểm kê thực tế chỉ có 51.800.000 Việt Nam đồng, chênh lệch là bao nhiêu?
丁垂杨:账面比实际多二十万越南盾,所以现金少了二十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zhàngmiàn bǐ shíjì duō èrshí wàn Yuènán dùn, suǒyǐ xiànjīn shǎo le èrshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Số tiền trên sổ nhiều hơn thực tế 200.000 Việt Nam đồng, vì vậy tiền mặt bị thiếu 200.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你会马上把这二十万记入费用吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì mǎshàng bǎ zhè èrshí wàn jìrù fèiyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có ghi ngay 200.000 Việt Nam đồng này vào chi phí không?
丁垂杨:不会。我会先重新盘点现金,再检查收款单、付款单和现金账。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Wǒ huì xiān chóngxīn pándiǎn xiànjīn, zài jiǎnchá shōukuǎndān, fùkuǎndān hé xiànjīn zhàng.
Đinh Thùy Dương: Không. Trước tiên em sẽ kiểm kê lại tiền mặt, sau đó kiểm tra phiếu thu, phiếu chi và sổ tiền mặt.
丁垂杨:如果还是找不到原因,我会报告主管,并按照公司的规定处理。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ háishi zhǎo bú dào yuányīn, wǒ huì bàogào zhǔguǎn, bìng ànzhào gōngsī de guīdìng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn không tìm được nguyên nhân, em sẽ báo cáo người phụ trách và xử lý theo quy định của công ty.
阮明武老板:如果银行账上的余额是八亿五千万越南盾,但是银行对账单显示八亿四千九百五十万越南盾,你怎么检查?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ yínháng zhàng shàng de yú’é shì bā yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, dànshì yínháng duìzhàngdān xiǎnshì bā yì sìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, nǐ zěnme jiǎnchá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ là 850.000.000 Việt Nam đồng nhưng sao kê ngân hàng thể hiện 849.500.000 Việt Nam đồng, em kiểm tra như thế nào?
丁垂杨:两个余额相差五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liǎng ge yú’é xiāngchà wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Hai số dư chênh lệch 500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:我会检查银行手续费、利息、未到账的收款和还没有登记的付款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi, lìxī, wèi dàozhàng de shōukuǎn hé hái méiyǒu dēngjì de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra phí ngân hàng, tiền lãi, khoản thu chưa vào tài khoản và khoản thanh toán chưa được ghi sổ.
阮明武老板:如果发现银行收了五十万越南盾的账户管理费,但是会计还没有登记,应该怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ fāxiàn yínháng shōu le wǔshí wàn Yuènán dùn de zhànghù guǎnlǐfèi, dànshì kuàijì hái méiyǒu dēngjì, yīnggāi zěnme zuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện ngân hàng đã thu 500.000 Việt Nam đồng phí quản lý tài khoản nhưng kế toán chưa ghi nhận thì phải làm thế nào?
丁垂杨:借记财务费用五十万越南盾,贷记银行存款五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì cáiwù fèiyòng wǔshí wàn Yuènán dùn, dàijì yínháng cúnkuǎn wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí tài chính 500.000 Việt Nam đồng và ghi Có tiền gửi ngân hàng 500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这样调整以后,账面余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhèyàng tiáozhěng yǐhòu, zhàngmiàn yú’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi điều chỉnh như vậy, số dư trên sổ là bao nhiêu?
丁垂杨:八亿五千万减去五十万,调整后的余额是八亿四千九百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Bā yì wǔqiān wàn jiǎnqù wǔshí wàn, tiáozhěng hòu de yú’é shì bā yì sìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 850.000.000 trừ 500.000, số dư sau điều chỉnh là 849.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:调整以后,账面余额和银行对账单一样了。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Tiáozhěng yǐhòu, zhàngmiàn yú’é hé yínháng duìzhàngdān yīyàng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi điều chỉnh, số dư trên sổ đã khớp với sao kê ngân hàng.
丁垂杨:是的,这说明差额已经找到了。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, zhè shuōmíng chā’é yǐjīng zhǎodào le.
Đinh Thùy Dương: Dạ đúng, điều này cho thấy đã tìm được nguyên nhân chênh lệch.
阮明武老板:最后,我给你一组月末数据。请你简单计算公司的利润。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zuìhòu, wǒ gěi nǐ yī zǔ yuèmò shùjù. Qǐng nǐ jiǎndān jìsuàn gōngsī de lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, anh đưa cho em một nhóm số liệu cuối tháng. Em hãy tính đơn giản lợi nhuận của công ty.
阮明武老板:这个月的销售收入是十二亿越南盾,销售成本是七亿二千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè de xiāoshòu shōurù shì shí’èr yì Yuènán dùn, xiāoshòu chéngběn shì qī yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu bán hàng tháng này là 1.200.000.000 Việt Nam đồng, giá vốn hàng bán là 720.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售费用是一亿五千万越南盾,管理费用是一亿二千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu fèiyòng shì yī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, guǎnlǐ fèiyòng shì yī yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí bán hàng là 150.000.000 Việt Nam đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 120.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:财务费用是二千万越南盾,其他收入是一千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Cáiwù fèiyòng shì èrqiān wàn Yuènán dùn, qítā shōurù shì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tài chính là 20.000.000 Việt Nam đồng, thu nhập khác là 10.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:先计算毛利润。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiān jìsuàn máolìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy tính lợi nhuận gộp.
丁垂杨:销售收入十二亿减去销售成本七亿二千万,毛利润是四亿八千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu shōurù shí’èr yì jiǎnqù xiāoshòu chéngběn qī yì èrqiān wàn, máolìrùn shì sì yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng 1.200.000.000 trừ giá vốn hàng bán 720.000.000, lợi nhuận gộp là 480.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:再计算税前利润。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zài jìsuàn shuìqián lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo hãy tính lợi nhuận trước thuế.
丁垂杨:毛利润四亿八千万,减去销售费用一亿五千万,剩下三亿三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Máolìrùn sì yì bāqiān wàn, jiǎnqù xiāoshòu fèiyòng yī yì wǔqiān wàn, shèngxià sān yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp 480.000.000 trừ chi phí bán hàng 150.000.000, còn lại 330.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:再减去管理费用一亿二千万,剩下二亿一千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zài jiǎnqù guǎnlǐ fèiyòng yī yì èrqiān wàn, shèngxià èr yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục trừ chi phí quản lý doanh nghiệp 120.000.000, còn lại 210.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:再减去财务费用二千万,再加上其他收入一千万。
Dīng Chuí Yáng: Zài jiǎnqù cáiwù fèiyòng èrqiān wàn, zài jiāshàng qítā shōurù yīqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó trừ chi phí tài chính 20.000.000 và cộng thêm thu nhập khác 10.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:所以税前利润是二亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ shuìqián lìrùn shì èr yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận trước thuế là 200.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:如果企业所得税率是百分之二十,应交企业所得税是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ qǐyè suǒdéshuì lǜ shì bǎifēnzhī èrshí, yìngjiāo qǐyè suǒdéshuì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là bao nhiêu?
丁垂杨:二亿乘以百分之二十,应交企业所得税是四千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Èr yì chéngyǐ bǎifēnzhī èrshí, yìngjiāo qǐyè suǒdéshuì shì sìqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 200.000.000 nhân với 20%, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 40.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:税后利润是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shuìhòu lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:税前利润二亿减去企业所得税四千万,税后利润是一亿六千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shuìqián lìrùn èr yì jiǎnqù qǐyè suǒdéshuì sìqiān wàn, shuìhòu lìrùn shì yī yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận trước thuế 200.000.000 trừ thuế thu nhập doanh nghiệp 40.000.000, lợi nhuận sau thuế là 160.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你可以说一下月末结账的最后步骤吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ kěyǐ shuō yīxià yuèmò jiézhàng de zuìhòu bùzhòu ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có thể trình bày các bước cuối cùng của việc khóa sổ cuối tháng không?
丁垂杨:我先检查所有凭证,保证每一笔交易都有完整的资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá suǒyǒu píngzhèng, bǎozhèng měi yī bǐ jiāoyì dōu yǒu wánzhěng de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra toàn bộ chứng từ, bảo đảm mỗi giao dịch đều có hồ sơ đầy đủ.
丁垂杨:然后我检查现金、银行存款、库存、应收账款和应付账款。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ jiǎnchá xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em kiểm tra tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, công nợ phải thu và công nợ phải trả.
丁垂杨:接着我计算折旧,分摊预付费用,检查工资、保险和税金。
Dīng Chuí Yáng: Jiēzhe wǒ jìsuàn zhéjiù, fēntān yùfù fèiyòng, jiǎnchá gōngzī, bǎoxiǎn hé shuìjīn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo em tính khấu hao, phân bổ chi phí trả trước, kiểm tra tiền lương, bảo hiểm và các khoản thuế.
丁垂杨:最后,我结转收入、销售成本和各种费用,计算公司的利润。
Dīng Chuí Yáng: Zuìhòu, wǒ jiézhuǎn shōurù, xiāoshòu chéngběn hé gè zhǒng fèiyòng, jìsuàn gōngsī de lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng, em kết chuyển doanh thu, giá vốn hàng bán và các loại chi phí, sau đó tính lợi nhuận của công ty.
丁垂杨:数据没有问题以后,我会编制资产负债表、利润表和现金流量表。
Dīng Chuí Yáng: Shùjù méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒ huì biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi số liệu không có vấn đề, em sẽ lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:你回答得很清楚,而且每一个金额都计算得很准确。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huídá de hěn qīngchu, érqiě měi yī ge jīn’é dōu jìsuàn de hěn zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em trả lời rất rõ ràng, hơn nữa mỗi số tiền đều được tính toán rất chính xác.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。这些都是综合会计每天可能遇到的工作。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Zhèxiē dōu shì zōnghé kuàijì měitiān kěnéng yùdào de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Đây đều là những công việc mà kế toán tổng hợp có thể gặp hằng ngày.
阮明武老板:除了会计算和做账以外,综合会计还要认真检查合同、发票和原始凭证。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Chúle huì jìsuàn hé zuòzhàng yǐwài, zōnghé kuàijì hái yào rènzhēn jiǎnchá hétóng, fāpiào hé yuánshǐ píngzhèng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc biết tính toán và hạch toán, kế toán tổng hợp còn phải kiểm tra cẩn thận hợp đồng, hóa đơn và chứng từ gốc.
丁垂杨:是的。如果原始资料不正确,会计数据也可能不正确。
Dīng Chuí Yáng: Shì de. Rúguǒ yuánshǐ zīliào bù zhèngquè, kuàijì shùjù yě kěnéng bù zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Dạ đúng. Nếu hồ sơ gốc không chính xác thì số liệu kế toán cũng có thể không chính xác.
阮明武老板:我对你今天的表现很满意。你的专业知识、计算能力和实际经验都符合这个职位。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wǒ duì nǐ jīntiān de biǎoxiàn hěn mǎnyì. Nǐ de zhuānyè zhīshi, jìsuàn nénglì hé shíjì jīngyàn dōu fúhé zhège zhíwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Anh rất hài lòng với phần thể hiện hôm nay của em. Kiến thức chuyên môn, khả năng tính toán và kinh nghiệm thực tế của em đều phù hợp với vị trí này.
丁垂杨:谢谢 anh。我很希望能成为公司会计部门的一员。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie nín. Wǒ hěn xīwàng néng chéngwéi gōngsī kuàijì bùmén de yī yuán.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn anh. Em rất mong có thể trở thành một thành viên của phòng kế toán công ty.
阮明武老板:好的。公司会尽快通知你正式的面试结果。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hǎo de. Gōngsī huì jǐnkuài tōngzhī nǐ zhèngshì de miànshì jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được rồi. Công ty sẽ sớm thông báo cho em kết quả phỏng vấn chính thức.
丁垂杨:好的,谢谢阮明武老板。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn.
Đinh Thùy Dương: Dạ vâng, em cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ.
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán tổng hợp
第三部分:综合会计实际业务测试
Dì sān bùfen: Zōnghé kuàijì shíjì yèwù cèshì
Phần 3: Kiểm tra nghiệp vụ thực tế của kế toán tổng hợp
场景介绍:阮明武老板对丁垂杨前面的回答很满意。为了进一步了解她的工作能力,他继续提出工资、保险、生产费用、固定资产、库存、税务和财务报表等方面的问题。
Chǎngjǐng jièshào: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn duì Dīng Chuí Yáng qiánmiàn de huídá hěn mǎnyì. Wèile jìnyībù liǎojiě tā de gōngzuò nénglì, tā jìxù tíchū gōngzī, bǎoxiǎn, shēngchǎn fèiyòng, gùdìng zīchǎn, kùcún, shuìwù hé cáiwù bàobiǎo děng fāngmiàn de wèntí.
Giới thiệu tình huống: Sếp Nguyễn Minh Vũ rất hài lòng với những câu trả lời trước đó của Đinh Thùy Dương. Để hiểu rõ hơn năng lực làm việc của cô ấy, anh tiếp tục đưa ra các câu hỏi về tiền lương, bảo hiểm, chi phí sản xuất, tài sản cố định, hàng tồn kho, thuế và báo cáo tài chính.
一、工资和保险业务
Yī, gōngzī hé bǎoxiǎn yèwù
Phần một: Nghiệp vụ tiền lương và bảo hiểm
阮明武老板:现在我们来看工资业务。这个月公司有三组员工。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen lái kàn gōngzī yèwù. Zhège yuè gōngsī yǒu sān zǔ yuángōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem nghiệp vụ tiền lương. Tháng này công ty có ba nhóm nhân viên.
丁垂杨:好的,请 anh告诉我每一组员工的工资。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, qǐng nín gàosu wǒ měi yī zǔ yuángōng de gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Dạ được, anh hãy cho em biết tiền lương của từng nhóm nhân viên.
阮明武老板:生产工人的工资是一亿八千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shēngchǎn gōngrén de gōngzī shì yī yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền lương của công nhân sản xuất là 180.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售人员的工资是六千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu rényuán de gōngzī shì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền lương của nhân viên bán hàng là 60.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:办公室管理人员的工资是九千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Bàngōngshì guǎnlǐ rényuán de gōngzī shì jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền lương của nhân viên quản lý văn phòng là 90.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这个月的工资总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè de gōngzī zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương của tháng này là bao nhiêu?
丁垂杨:一亿八千万加六千万,再加九千万,工资总额是三亿三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yī yì bāqiān wàn jiā liùqiān wàn, zài jiā jiǔqiān wàn, gōngzī zǒng’é shì sān yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 180.000.000 cộng 60.000.000 rồi cộng thêm 90.000.000, tổng tiền lương là 330.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你会把这三组员工的工资都记入管理费用吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì bǎ zhè sān zǔ yuángōng de gōngzī dōu jìrù guǎnlǐ fèiyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có ghi toàn bộ tiền lương của ba nhóm nhân viên này vào chi phí quản lý doanh nghiệp không?
丁垂杨:不会。不同部门的工资要记入不同的费用。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Bùtóng bùmén de gōngzī yào jìrù bùtóng de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Không. Tiền lương của các bộ phận khác nhau phải được ghi nhận vào những loại chi phí khác nhau.
丁垂杨:生产工人的工资记入直接人工费用。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn gōngrén de gōngzī jìrù zhíjiē réngōng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương của công nhân sản xuất được ghi nhận vào chi phí nhân công trực tiếp.
丁垂杨:销售人员的工资记入销售费用。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu rényuán de gōngzī jìrù xiāoshòu fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương của nhân viên bán hàng được ghi nhận vào chi phí bán hàng.
丁垂杨:办公室管理人员的工资记入管理费用。
Dīng Chuí Yáng: Bàngōngshì guǎnlǐ rényuán de gōngzī jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương của nhân viên quản lý văn phòng được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
阮明武老板:请你说一下工资的会计分录。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐng nǐ shuō yīxià gōngzī de kuàijì fēnlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy trình bày bút toán tiền lương.
丁垂杨:借记直接人工费用一亿八千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì zhíjiē réngōng fèiyòng yī yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí nhân công trực tiếp 180.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记销售费用六千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì xiāoshòu fèiyòng liùqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí bán hàng 60.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记管理费用九千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì guǎnlǐ fèiyòng jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp 90.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付职工工资三亿三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù zhígōng gōngzī sān yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có khoản phải trả người lao động 330.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:在这个练习中,我们假设员工要承担百分之十点五的保险。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zài zhège liànxí zhōng, wǒmen jiǎshè yuángōng yào chéngdān bǎifēnzhī shí diǎn wǔ de bǎoxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bài tập này, chúng ta giả sử người lao động phải đóng bảo hiểm với tỷ lệ 10,5%.
阮明武老板:员工承担的保险一共是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuángōng chéngdān de bǎoxiǎn yīgòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền bảo hiểm do người lao động đóng là bao nhiêu?
丁垂杨:三亿三千万乘以百分之十点五,员工承担的保险是三千四百六十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sān yì sānqiān wàn chéngyǐ bǎifēnzhī shí diǎn wǔ, yuángōng chéngdān de bǎoxiǎn shì sānqiān sìbǎi liùshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 330.000.000 nhân với 10,5%, số tiền bảo hiểm do người lao động đóng là 34.650.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:其中社会保险是百分之八,医疗保险是百分之一点五,失业保险是百分之一。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qízhōng shèhuì bǎoxiǎn shì bǎifēnzhī bā, yīliáo bǎoxiǎn shì bǎifēnzhī yī diǎn wǔ, shīyè bǎoxiǎn shì bǎifēnzhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong đó, bảo hiểm xã hội là 8%, bảo hiểm y tế là 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp là 1%.
丁垂杨:社会保险是二千六百四十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shèhuì bǎoxiǎn shì èrqiān liùbǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bảo hiểm xã hội là 26.400.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:医疗保险是四百九十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yīliáo bǎoxiǎn shì sìbǎi jiǔshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bảo hiểm y tế là 4.950.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:失业保险是三百三十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shīyè bǎoxiǎn shì sānbǎi sānshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bảo hiểm thất nghiệp là 3.300.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这个月还要扣一千二百万越南盾的个人所得税。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè hái yào kòu yīqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn de gèrén suǒdéshuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng này còn phải khấu trừ 12.000.000 Việt Nam đồng thuế thu nhập cá nhân.
阮明武老板:员工实际收到的工资是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuángōng shíjì shōudào de gōngzī shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền lương thực tế người lao động nhận được là bao nhiêu?
丁垂杨:工资总额是三亿三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Gōngzī zǒng’é shì sān yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng tiền lương là 330.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:减去保险三千四百六十五万,再减去个人所得税一千二百万。
Dīng Chuí Yáng: Jiǎnqù bǎoxiǎn sānqiān sìbǎi liùshíwǔ wàn, zài jiǎnqù gèrén suǒdéshuì yīqiān èrbǎi wàn.
Đinh Thùy Dương: Trừ tiền bảo hiểm 34.650.000, sau đó trừ tiếp thuế thu nhập cá nhân 12.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:员工实际收到的工资是二亿八千三百三十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yuángōng shíjì shōudào de gōngzī shì èr yì bāqiān sānbǎi sānshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiền lương thực tế người lao động nhận được là 283.350.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司通过银行支付工资。你怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī tōngguò yínháng zhīfù gōngzī. Nǐ zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty thanh toán tiền lương qua ngân hàng. Em hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记应付职工工资二亿八千三百三十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yìngfù zhígōng gōngzī èr yì bāqiān sānbǎi sānshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ khoản phải trả người lao động 283.350.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记银行存款二亿八千三百三十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yínháng cúnkuǎn èr yì bāqiān sānbǎi sānshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có tiền gửi ngân hàng 283.350.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:扣下来的保险和个人所得税怎么管理?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kòuxiàlái de bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì zěnme guǎnlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ được quản lý như thế nào?
丁垂杨:这些钱不能记入公司的收入。
Dīng Chuí Yáng: Zhèxiē qián bù néng jìrù gōngsī de shōurù.
Đinh Thùy Dương: Những khoản tiền này không được ghi nhận vào doanh thu của công ty.
丁垂杨:公司要把它们记入应付保险和应付税金。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī yào bǎ tāmen jìrù yìngfù bǎoxiǎn hé yìngfù shuìjīn.
Đinh Thùy Dương: Công ty phải ghi nhận chúng vào khoản bảo hiểm phải nộp và thuế phải nộp.
丁垂杨:到了规定的时间,公司要把这些钱交给有关部门。
Dīng Chuí Yáng: Dào le guīdìng de shíjiān, gōngsī yào bǎ zhèxiē qián jiāo gěi yǒuguān bùmén.
Đinh Thùy Dương: Khi đến thời hạn quy định, công ty phải nộp những khoản tiền này cho cơ quan có liên quan.
阮明武老板:在这个练习中,我们再假设公司承担的保险比例是百分之二十一点五。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zài zhège liànxí zhōng, wǒmen zài jiǎshè gōngsī chéngdān de bǎoxiǎn bǐlì shì bǎifēnzhī èrshíyī diǎn wǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bài tập này, chúng ta tiếp tục giả sử tỷ lệ bảo hiểm do công ty đóng là 21,5%.
阮明武老板:公司承担的保险是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī chéngdān de bǎoxiǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số tiền bảo hiểm do công ty đóng là bao nhiêu?
丁垂杨:三亿三千万乘以百分之二十一点五,是七千零九十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sān yì sānqiān wàn chéngyǐ bǎifēnzhī èrshíyī diǎn wǔ, shì qīqiān líng jiǔshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 330.000.000 nhân với 21,5%, kết quả là 70.950.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这七千零九十五万都记入管理费用吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè qīqiān líng jiǔshíwǔ wàn dōu jìrù guǎnlǐ fèiyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Toàn bộ 70.950.000 Việt Nam đồng này có được ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp không?
丁垂杨:不能。公司承担的保险也要按照员工所在的部门进行分配。
Dīng Chuí Yáng: Bù néng. Gōngsī chéngdān de bǎoxiǎn yě yào ànzhào yuángōng suǒzài de bùmén jìnxíng fēnpèi.
Đinh Thùy Dương: Không. Khoản bảo hiểm do công ty đóng cũng phải được phân bổ theo bộ phận mà người lao động làm việc.
丁垂杨:生产工人的保险费用是三千八百七十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn gōngrén de bǎoxiǎn fèiyòng shì sānqiān bābǎi qīshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bảo hiểm của công nhân sản xuất là 38.700.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:销售人员的保险费用是一千二百九十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu rényuán de bǎoxiǎn fèiyòng shì yīqiān èrbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bảo hiểm của nhân viên bán hàng là 12.900.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:办公室管理人员的保险费用是一千九百三十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Bàngōngshì guǎnlǐ rényuán de bǎoxiǎn fèiyòng shì yīqiān jiǔbǎi sānshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bảo hiểm của nhân viên quản lý văn phòng là 19.350.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:很好。工资表做好以后,你还要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gōngzībiǎo zuò hǎo yǐhòu, nǐ hái yào jiǎnchá shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi lập xong bảng lương, em còn phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:我要检查员工名单、工作天数、加班时间、奖金、补贴和扣款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá yuángōng míngdān, gōngzuò tiānshù, jiābān shíjiān, jiǎngjīn, bǔtiē hé kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra danh sách nhân viên, số ngày làm việc, thời gian làm thêm, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ.
丁垂杨:我还要把工资表和劳动合同、人事资料进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào bǎ gōngzībiǎo hé láodòng hétóng, rénshì zīliào jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải đối chiếu bảng lương với hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự.
丁垂杨:工资表经过检查以后,要请有关负责人批准。
Dīng Chuí Yáng: Gōngzībiǎo jīngguò jiǎnchá yǐhòu, yào qǐng yǒuguān fùzérén pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi bảng lương được kiểm tra, cần trình người có trách nhiệm phê duyệt.
二、电费和水费的分配
Èr, diànfèi hé shuǐfèi de fēnpèi
Phần hai: Phân bổ chi phí điện và nước
阮明武老板:下面我们来看生产用电和办公室用电。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiàmiàn wǒmen lái kàn shēngchǎn yòngdiàn hé bàngōngshì yòngdiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta xem điện sử dụng cho sản xuất và điện sử dụng tại văn phòng.
阮明武老板:这个月的未税电费是四千五百万越南盾,增值税是四百五十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè de wèishuì diànfèi shì sìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, zēngzhíshuì shì sìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền điện chưa có thuế tháng này là 45.000.000 Việt Nam đồng, thuế giá trị gia tăng là 4.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:含税总额是四千九百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Hánshuì zǒng’é shì sìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị thanh toán đã bao gồm thuế là 49.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:根据电表数据,生产部门使用百分之七十,销售部门使用百分之十,管理部门使用百分之二十。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gēnjù diànbiǎo shùjù, shēngchǎn bùmén shǐyòng bǎifēnzhī qīshí, xiāoshòu bùmén shǐyòng bǎifēnzhī shí, guǎnlǐ bùmén shǐyòng bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Theo số liệu công tơ điện, bộ phận sản xuất sử dụng 70%, bộ phận bán hàng sử dụng 10% và bộ phận quản lý sử dụng 20%.
阮明武老板:生产部门的电费是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shēngchǎn bùmén de diànfèi shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền điện của bộ phận sản xuất là bao nhiêu?
丁垂杨:四千五百万乘以百分之七十,是三千一百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sìqiān wǔbǎi wàn chéngyǐ bǎifēnzhī qīshí, shì sānqiān yībǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 45.000.000 nhân với 70%, kết quả là 31.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售部门和管理部门分别是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu bùmén hé guǎnlǐ bùmén fēnbié shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:销售部门是四百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu bùmén shì sìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận bán hàng là 4.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:管理部门是九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Guǎnlǐ bùmén shì jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận quản lý là 9.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:请你说一下这张电费发票的会计处理。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐng nǐ shuō yīxià zhè zhāng diànfèi fāpiào de kuàijì chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy trình bày cách hạch toán hóa đơn tiền điện này.
丁垂杨:借记生产费用三千一百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì shēngchǎn fèiyòng sānqiān yībǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí sản xuất 31.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记销售费用四百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì xiāoshòu fèiyòng sìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí bán hàng 4.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记管理费用九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì guǎnlǐ fèiyòng jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí quản lý doanh nghiệp 9.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记进项增值税四百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì jìnxiàng zēngzhíshuì sìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào 4.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付账款四千九百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù zhàngkuǎn sìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có công nợ phải trả 49.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这个月的未税水费是一千二百万越南盾,增值税是一百二十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè de wèishuì shuǐfèi shì yīqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn, zēngzhíshuì shì yībǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền nước chưa có thuế tháng này là 12.000.000 Việt Nam đồng, thuế giá trị gia tăng là 1.200.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:生产部门使用百分之六十,管理部门使用百分之四十。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shēngchǎn bùmén shǐyòng bǎifēnzhī liùshí, guǎnlǐ bùmén shǐyòng bǎifēnzhī sìshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận sản xuất sử dụng 60%, bộ phận quản lý sử dụng 40%.
丁垂杨:生产部门的水费是七百二十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn bùmén de shuǐfèi shì qībǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiền nước của bộ phận sản xuất là 7.200.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:管理部门的水费是四百八十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Guǎnlǐ bùmén de shuǐfèi shì sìbǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiền nước của bộ phận quản lý là 4.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:把电费和水费放在一起,生产部门一共承担多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Bǎ diànfèi hé shuǐfèi fàng zài yīqǐ, shēngchǎn bùmén yīgòng chéngdān duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Gộp tiền điện và tiền nước lại, bộ phận sản xuất phải chịu tổng cộng bao nhiêu?
丁垂杨:生产部门的电费是三千一百五十万,水费是七百二十万。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn bùmén de diànfèi shì sānqiān yībǎi wǔshí wàn, shuǐfèi shì qībǎi èrshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Tiền điện của bộ phận sản xuất là 31.500.000, tiền nước là 7.200.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:生产部门一共承担三千八百七十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shēngchǎn bùmén yīgòng chéngdān sānqiān bābǎi qīshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận sản xuất chịu tổng cộng 38.700.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:管理部门一共承担多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Guǎnlǐ bùmén yīgòng chéngdān duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận quản lý chịu tổng cộng bao nhiêu?
丁垂杨:管理部门的电费是九百万,水费是四百八十万。
Dīng Chuí Yáng: Guǎnlǐ bùmén de diànfèi shì jiǔbǎi wàn, shuǐfèi shì sìbǎi bāshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Tiền điện của bộ phận quản lý là 9.000.000, tiền nước là 4.800.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:管理部门一共承担一千三百八十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Guǎnlǐ bùmén yīgòng chéngdān yīqiān sānbǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận quản lý chịu tổng cộng 13.800.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:分配这些费用时,你要根据什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Fēnpèi zhèxiē fèiyòng shí, nǐ yào gēnjù shénme zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi phân bổ những khoản chi phí này, em phải căn cứ vào tài liệu nào?
丁垂杨:如果每个部门都有自己的电表和水表,我会根据实际数据分配。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ měi ge bùmén dōu yǒu zìjǐ de diànbiǎo hé shuǐbiǎo, wǒ huì gēnjù shíjì shùjù fēnpèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi bộ phận đều có công tơ điện và đồng hồ nước riêng, em sẽ phân bổ theo số liệu thực tế.
丁垂杨:如果没有单独的数据,我会根据机器运行时间、生产数量或者使用面积分配。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ méiyǒu dāndú de shùjù, wǒ huì gēnjù jīqì yùnxíng shíjiān, shēngchǎn shùliàng huòzhě shǐyòng miànjī fēnpèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu không có số liệu riêng, em sẽ phân bổ theo thời gian vận hành máy, sản lượng sản xuất hoặc diện tích sử dụng.
丁垂杨:公司应该选择一个合理的方法,并且每个月都使用同样的方法。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī yīnggāi xuǎnzé yī ge hélǐ de fāngfǎ, bìngqiě měi ge yuè dōu shǐyòng tóngyàng de fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Công ty nên lựa chọn một phương pháp hợp lý và sử dụng nhất quán phương pháp đó hằng tháng.
三、购买生产机器和计算折旧
Sān, gòumǎi shēngchǎn jīqì hé jìsuàn zhéjiù
Phần ba: Mua máy móc sản xuất và tính khấu hao
阮明武老板:公司购买了一台新的生产机器,未税价格是六亿越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī gòumǎi le yī tái xīn de shēngchǎn jīqì, wèishuì jiàgé shì liù yì Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty mua một máy sản xuất mới, giá chưa có thuế là 600.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:运输费是二千万越南盾,安装费是三千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yùnshūfèi shì èrqiān wàn Yuènán dùn, ānzhuāngfèi shì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí vận chuyển là 20.000.000 Việt Nam đồng, chi phí lắp đặt là 30.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这些金额都没有包括百分之十的增值税。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhèxiē jīn’é dōu méiyǒu bāokuò bǎifēnzhī shí de zēngzhíshuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các số tiền này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
阮明武老板:这台机器的原价是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè tái jīqì de yuánjià shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguyên giá của máy này là bao nhiêu?
丁垂杨:机器价格六亿,加运输费二千万,再加安装费三千万。
Dīng Chuí Yáng: Jīqì jiàgé liù yì, jiā yùnshūfèi èrqiān wàn, zài jiā ānzhuāngfèi sānqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Giá máy 600.000.000, cộng chi phí vận chuyển 20.000.000, rồi cộng chi phí lắp đặt 30.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:这台机器的原价是六亿五千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zhè tái jīqì de yuánjià shì liù yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Nguyên giá của máy là 650.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:为什么运输费和安装费也计入机器的原价?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wèishénme yùnshūfèi hé ānzhuāngfèi yě jìrù jīqì de yuánjià?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao chi phí vận chuyển và chi phí lắp đặt cũng được tính vào nguyên giá của máy?
丁垂杨:因为这些费用是为了把机器运到公司,并让机器可以正常使用。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi zhèxiē fèiyòng shì wèile bǎ jīqì yùn dào gōngsī, bìng ràng jīqì kěyǐ zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì những khoản chi phí này nhằm đưa máy về công ty và làm cho máy có thể hoạt động bình thường.
丁垂杨:如果没有运输和安装,机器还不能投入生产。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ méiyǒu yùnshū hé ānzhuāng, jīqì hái bù néng tóurù shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu không có vận chuyển và lắp đặt, máy vẫn chưa thể được đưa vào sản xuất.
阮明武老板:这三项费用的进项增值税一共是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè sān xiàng fèiyòng de jìnxiàng zēngzhíshuì yīgòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng thuế giá trị gia tăng đầu vào của ba khoản chi phí này là bao nhiêu?
丁垂杨:六亿五千万乘以百分之十,进项增值税是六千五百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liù yì wǔqiān wàn chéngyǐ bǎifēnzhī shí, jìnxiàng zēngzhíshuì shì liùqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 650.000.000 nhân với 10%, thuế giá trị gia tăng đầu vào là 65.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司还没有付款。应付供应商的总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī hái méiyǒu fùkuǎn. Yìngfù gōngyìngshāng de zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty vẫn chưa thanh toán. Tổng số tiền phải trả cho nhà cung cấp là bao nhiêu?
丁垂杨:原价六亿五千万加进项税六千五百万,总额是七亿一千五百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yuánjià liù yì wǔqiān wàn jiā jìnxiàngshuì liùqiān wǔbǎi wàn, zǒng’é shì qī yì yīqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Nguyên giá 650.000.000 cộng thuế đầu vào 65.000.000, tổng cộng là 715.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:请你说一下会计分录。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐng nǐ shuō yīxià kuàijì fēnlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy trình bày bút toán kế toán.
丁垂杨:借记固定资产六亿五千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì gùdìng zīchǎn liù yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ tài sản cố định 650.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记进项增值税六千五百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì jìnxiàng zēngzhíshuì liùqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào 65.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付账款七亿一千五百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù zhàngkuǎn qī yì yīqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có công nợ phải trả 715.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司预计这台机器可以使用五年,没有预计剩余价值。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī yùjì zhè tái jīqì kěyǐ shǐyòng wǔ nián, méiyǒu yùjì shèngyú jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty dự kiến máy này có thể sử dụng trong 5 năm và không có giá trị còn lại ước tính.
阮明武老板:如果按照直线法计算,每个月的折旧是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ ànzhào zhíxiànfǎ jìsuàn, měi ge yuè de zhéjiù shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính theo phương pháp đường thẳng, khấu hao mỗi tháng là bao nhiêu?
丁垂杨:五年一共是六十个月。
Dīng Chuí Yáng: Wǔ nián yīgòng shì liùshí ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Năm năm tổng cộng là 60 tháng.
丁垂杨:六亿五千万除以六十,每个月的折旧大约是一千零八十三万三千三百三十三越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liù yì wǔqiān wàn chúyǐ liùshí, měi ge yuè de zhéjiù dàyuē shì yīqiān líng bāshísān wàn sānqiān sānbǎi sānshísān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 650.000.000 chia cho 60, khấu hao mỗi tháng khoảng 10.833.333 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这台机器用于生产,折旧记入什么费用?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè tái jīqì yòngyú shēngchǎn, zhéjiù jìrù shénme fèiyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Máy này được sử dụng cho sản xuất, khấu hao được ghi nhận vào loại chi phí nào?
丁垂杨:应该记入生产费用或者制造费用。
Dīng Chuí Yáng: Yīnggāi jìrù shēngchǎn fèiyòng huòzhě zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản khấu hao nên được ghi nhận vào chi phí sản xuất hoặc chi phí sản xuất chung.
丁垂杨:借记制造费用一千零八十三万三千三百三十三越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì zhìzào fèiyòng yīqiān líng bāshísān wàn sānqiān sānbǎi sānshísān Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí sản xuất chung 10.833.333 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记累计折旧同样的金额。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì lěijì zhéjiù tóngyàng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có hao mòn lũy kế cùng số tiền đó.
阮明武老板:机器安装完成以后,生产部门还没有开始使用。这个时候可以马上计算折旧吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jīqì ānzhuāng wánchéng yǐhòu, shēngchǎn bùmén hái méiyǒu kāishǐ shǐyòng. Zhège shíhou kěyǐ mǎshàng jìsuàn zhéjiù ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lắp đặt xong máy, bộ phận sản xuất vẫn chưa bắt đầu sử dụng. Lúc này có thể tính khấu hao ngay không?
丁垂杨:我会先检查机器是否已经达到可以使用的状态。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá jīqì shìfǒu yǐjīng dádào kěyǐ shǐyòng de zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra xem máy đã đạt trạng thái sẵn sàng sử dụng hay chưa.
丁垂杨:我还要检查验收记录、安装完成记录和开始使用的日期。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào jiǎnchá yànshōu jìlù, ānzhuāng wánchéng jìlù hé kāishǐ shǐyòng de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải kiểm tra biên bản nghiệm thu, biên bản hoàn thành lắp đặt và ngày bắt đầu sử dụng.
丁垂杨:资料清楚以后,我才按照公司的会计政策计算折旧。
Dīng Chuí Yáng: Zīliào qīngchu yǐhòu, wǒ cái ànzhào gōngsī de kuàijì zhèngcè jìsuàn zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hồ sơ rõ ràng, em mới tính khấu hao theo chính sách kế toán của công ty.
四、办公工具和费用分摊
Sì, bàngōng gōngjù hé fèiyòng fēntān
Phần bốn: Công cụ văn phòng và phân bổ chi phí
阮明武老板:公司买了六十把办公椅,每把一百五十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī mǎi le liùshí bǎ bàngōngyǐ, měi bǎ yībǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty mua 60 chiếc ghế văn phòng, mỗi chiếc có giá 1.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:未税总金额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wèishuì zǒng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị chưa có thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:六十乘以一百五十万,未税总金额是九千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Liùshí chéngyǐ yībǎi wǔshí wàn, wèishuì zǒng jīn’é shì jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 60 nhân với 1.500.000, tổng giá trị chưa có thuế là 90.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:增值税率是百分之十。含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zēngzhíshuì lǜ shì bǎifēnzhī shí. Hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Tổng giá trị thanh toán là bao nhiêu?
丁垂杨:进项税是九百万越南盾,含税总额是九千九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jìnxiàngshuì shì jiǔbǎi wàn Yuènán dùn, hánshuì zǒng’é shì jiǔqiān jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng đầu vào là 9.000.000 Việt Nam đồng, tổng giá trị thanh toán là 99.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:公司决定把这些办公椅作为工具用具管理,并在二十四个月内分摊。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī juédìng bǎ zhèxiē bàngōngyǐ zuòwéi gōngjù yòngjù guǎnlǐ, bìng zài èrshísì ge yuè nèi fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty quyết định quản lý những chiếc ghế văn phòng này như công cụ dụng cụ và phân bổ trong vòng 24 tháng.
阮明武老板:每个月分摊多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Měi ge yuè fēntān duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng phân bổ bao nhiêu?
丁垂杨:九千万除以二十四,每个月分摊三百七十五万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jiǔqiān wàn chúyǐ èrshísì, měi ge yuè fēntān sānbǎi qīshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 90.000.000 chia cho 24, mỗi tháng phân bổ 3.750.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:购买办公椅时怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gòumǎi bàngōngyǐ shí zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi mua ghế văn phòng thì hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记工具用具九千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì gōngjù yòngjù jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ công cụ dụng cụ 90.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记进项增值税九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì jìnxiàng zēngzhíshuì jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào 9.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付账款九千九百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù zhàngkuǎn jiǔqiān jiǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có công nợ phải trả 99.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:把办公椅交给各部门使用时,你还要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Bǎ bàngōngyǐ jiāo gěi gè bùmén shǐyòng shí, nǐ hái yào zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi bàn giao ghế văn phòng cho các bộ phận sử dụng, em còn phải làm gì?
丁垂杨:我要做工具用具领用记录。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào zuò gōngjù yòngjù lǐngyòng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em phải lập biên bản hoặc phiếu theo dõi việc nhận sử dụng công cụ dụng cụ.
丁垂杨:记录上要有工具名称、数量、使用部门、使用人和交接日期。
Dīng Chuí Yáng: Jìlù shàng yào yǒu gōngjù míngchēng, shùliàng, shǐyòng bùmén, shǐyòng rén hé jiāojiē rìqī.
Đinh Thùy Dương: Trên hồ sơ phải có tên công cụ, số lượng, bộ phận sử dụng, người sử dụng và ngày bàn giao.
丁垂杨:每个月分摊费用时,我还要检查这些工具是不是还在使用。
Dīng Chuí Yáng: Měi ge yuè fēntān fèiyòng shí, wǒ hái yào jiǎnchá zhèxiē gōngjù shì bú shì hái zài shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Khi phân bổ chi phí hằng tháng, em còn phải kiểm tra xem những công cụ này có còn đang được sử dụng hay không.
阮明武老板:如果有五把椅子损坏了,你会马上把剩下的金额全部记入费用吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ yǒu wǔ bǎ yǐzi sǔnhuài le, nǐ huì mǎshàng bǎ shèngxià de jīn’é quánbù jìrù fèiyòng ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu có 5 chiếc ghế bị hỏng, em có ghi ngay toàn bộ giá trị còn lại vào chi phí không?
丁垂杨:我会先检查损坏的原因和工具的实际情况。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá sǔnhuài de yuányīn hé gōngjù de shíjì qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra nguyên nhân hư hỏng và tình trạng thực tế của công cụ.
丁垂杨:如果可以修理,公司可以先修理,再继续使用。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kěyǐ xiūlǐ, gōngsī kěyǐ xiān xiūlǐ, zài jìxù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có thể sửa chữa, công ty có thể sửa trước rồi tiếp tục sử dụng.
丁垂杨:如果不能继续使用,我会准备损坏记录和处理建议。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ bù néng jìxù shǐyòng, wǒ huì zhǔnbèi sǔnhuài jìlù hé chǔlǐ jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thể tiếp tục sử dụng, em sẽ chuẩn bị biên bản hư hỏng và đề xuất phương án xử lý.
丁垂杨:经过批准以后,我才按照规定处理剩下的价值。
Dīng Chuí Yáng: Jīngguò pīzhǔn yǐhòu, wǒ cái ànzhào guīdìng chǔlǐ shèngxià de jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Sau khi được phê duyệt, em mới xử lý giá trị còn lại theo quy định.
五、客户欠款和收款管理
Wǔ, kèhù qiànkuǎn hé shōukuǎn guǎnlǐ
Phần năm: Quản lý công nợ và thu tiền khách hàng
阮明武老板:现在我们来看一个客户的应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen lái kàn yī ge kèhù de yìngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem công nợ phải thu của một khách hàng.
阮明武老板:公司向客户开了一张含税金额二亿二千万越南盾的发票。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī xiàng kèhù kāi le yī zhāng hánshuì jīn’é èr yì èrqiān wàn Yuènán dùn de fāpiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty đã xuất cho khách hàng một hóa đơn có tổng giá trị thanh toán là 220.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:客户先支付了八千八百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kèhù xiān zhīfù le bāqiān bābǎi wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã thanh toán trước 88.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:第一次收款以后,客户还欠多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī cì shōukuǎn yǐhòu, kèhù hái qiàn duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau lần thu tiền thứ nhất, khách hàng còn nợ bao nhiêu?
丁垂杨:二亿二千万减去八千八百万,客户还欠一亿三千二百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Èr yì èrqiān wàn jiǎnqù bāqiān bābǎi wàn, kèhù hái qiàn yī yì sānqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 220.000.000 trừ 88.000.000, khách hàng còn nợ 132.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:二十天以后,客户又支付了六千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Èrshí tiān yǐhòu, kèhù yòu zhīfù le liùqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai mươi ngày sau, khách hàng thanh toán thêm 60.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:现在客户还欠多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài kèhù hái qiàn duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay khách hàng còn nợ bao nhiêu?
丁垂杨:一亿三千二百万减去六千万,客户还欠七千二百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yī yì sānqiān èrbǎi wàn jiǎnqù liùqiān wàn, kèhù hái qiàn qīqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 132.000.000 trừ 60.000.000, khách hàng còn nợ 72.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这七千二百万已经过期十五天。你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhè qīqiān èrbǎi wàn yǐjīng guòqī shíwǔ tiān. Nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản 72.000.000 này đã quá hạn 15 ngày. Em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会先检查合同上的付款日期和付款条件。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá hétóng shàng de fùkuǎn rìqī hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra ngày thanh toán và điều kiện thanh toán trên hợp đồng.
丁垂杨:然后我会把发票、送货单和客户的收货记录放在一起检查。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ huì bǎ fāpiào, sònghuòdān hé kèhù de shōuhuò jìlù fàng zài yīqǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ kiểm tra đồng thời hóa đơn, phiếu giao hàng và hồ sơ nhận hàng của khách hàng.
丁垂杨:如果资料没有问题,我会联系销售部门和客户。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ zīliào méiyǒu wèntí, wǒ huì liánxì xiāoshòu bùmén hé kèhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu hồ sơ không có vấn đề, em sẽ liên hệ với bộ phận bán hàng và khách hàng.
丁垂杨:我会请客户确认欠款金额和新的付款时间。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì qǐng kèhù quèrèn qiànkuǎn jīn’é hé xīn de fùkuǎn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đề nghị khách hàng xác nhận số tiền còn nợ và thời gian thanh toán mới.
阮明武老板:如果客户说他们已经支付,但是公司银行账户还没有收到钱,怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù shuō tāmen yǐjīng zhīfù, dànshì gōngsī yínháng zhànghù hái méiyǒu shōudào qián, zěnme bàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng nói họ đã thanh toán nhưng tài khoản ngân hàng của công ty vẫn chưa nhận được tiền thì làm thế nào?
丁垂杨:我会请客户提供银行转账记录。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì qǐng kèhù tígōng yínháng zhuǎnzhàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đề nghị khách hàng cung cấp chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
丁垂杨:然后我会检查收款人的名称、银行账号、转账金额和转账日期。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ huì jiǎnchá shōukuǎnrén de míngchēng, yínháng zhànghào, zhuǎnzhàng jīn’é hé zhuǎnzhàng rìqī.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ kiểm tra tên người nhận tiền, số tài khoản ngân hàng, số tiền chuyển và ngày chuyển khoản.
丁垂杨:如果客户转错账户,我会马上告诉销售部门和客户。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù zhuǎncuò zhànghù, wǒ huì mǎshàng gàosu xiāoshòu bùmén hé kèhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng chuyển nhầm tài khoản, em sẽ báo ngay cho bộ phận bán hàng và khách hàng.
丁垂杨:如果银行还在处理,我会继续检查银行流水。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ yínháng hái zài chǔlǐ, wǒ huì jìxù jiǎnchá yínháng liúshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu ngân hàng vẫn đang xử lý, em sẽ tiếp tục kiểm tra sao kê ngân hàng.
阮明武老板:你会怎样做客户对账单?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì zěnyàng zuò kèhù duìzhàngdān?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ lập biên bản đối chiếu công nợ khách hàng như thế nào?
丁垂杨:对账单上要有期初余额、本期销售金额、本期收款金额和期末余额。
Dīng Chuí Yáng: Duìzhàngdān shàng yào yǒu qīchū yú’é, běnqī xiāoshòu jīn’é, běnqī shōukuǎn jīn’é hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Trên biên bản đối chiếu phải có số dư đầu kỳ, doanh số phát sinh trong kỳ, số tiền đã thu trong kỳ và số dư cuối kỳ.
丁垂杨:我还要写清楚每一张发票的号码、日期和金额。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào xiě qīngchu měi yī zhāng fāpiào de hàomǎ, rìqī hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải ghi rõ số hóa đơn, ngày hóa đơn và số tiền của từng hóa đơn.
丁垂杨:对账单做好以后,公司和客户双方都要检查和确认。
Dīng Chuí Yáng: Duìzhàngdān zuò hǎo yǐhòu, gōngsī hé kèhù shuāngfāng dōu yào jiǎnchá hé quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi lập xong biên bản đối chiếu, cả công ty và khách hàng đều phải kiểm tra và xác nhận.
六、仓库盘点和材料短缺
Liù, cāngkù pándiǎn hé cáiliào duǎnquē
Phần sáu: Kiểm kê kho và thiếu hụt nguyên vật liệu
阮明武老板:现在我们来看仓库盘点。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen lái kàn cāngkù pándiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem việc kiểm kê kho.
阮明武老板:账上显示某种材料有一千二百五十公斤。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhàng shàng xiǎnshì mǒu zhǒng cáiliào yǒu yīqiān èrbǎi wǔshí gōngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sổ sách thể hiện một loại nguyên vật liệu có 1.250 kilôgam.
阮明武老板:每公斤的成本是八万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Měi gōngjīn de chéngběn shì bā wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị của mỗi kilôgam là 80.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:账面材料的总价值是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhàngmiàn cáiliào de zǒng jiàzhí shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị nguyên vật liệu theo sổ sách là bao nhiêu?
丁垂杨:一千二百五十公斤乘以八万越南盾,总价值是一亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yīqiān èrbǎi wǔshí gōngjīn chéngyǐ bā wàn Yuènán dùn, zǒng jiàzhí shì yī yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 1.250 kilôgam nhân với 80.000 Việt Nam đồng, tổng giá trị là 100.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:第一次盘点时,仓库只有一千二百三十八公斤。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī cì pándiǎn shí, cāngkù zhǐyǒu yīqiān èrbǎi sānshíbā gōngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê lần thứ nhất, trong kho chỉ có 1.238 kilôgam.
阮明武老板:第一次发现短缺多少公斤?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī cì fāxiàn duǎnquē duōshao gōngjīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lần kiểm kê đầu tiên phát hiện thiếu bao nhiêu kilôgam?
丁垂杨:一千二百五十减去一千二百三十八,第一次发现短缺十二公斤。
Dīng Chuí Yáng: Yīqiān èrbǎi wǔshí jiǎnqù yīqiān èrbǎi sānshíbā, dì yī cì fāxiàn duǎnquē shí’èr gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: 1.250 trừ 1.238, lần kiểm kê đầu tiên phát hiện thiếu 12 kilôgam.
阮明武老板:十二公斤的价值是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shí’èr gōngjīn de jiàzhí shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị của 12 kilôgam là bao nhiêu?
丁垂杨:十二乘以八万,是九十六万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shí’èr chéngyǐ bā wàn, shì jiǔshíliù wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 12 nhân với 80.000, kết quả là 960.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你会马上确认仓库损失九十六万越南盾吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì mǎshàng quèrèn cāngkù sǔnshī jiǔshíliù wàn Yuènán dùn ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có ghi nhận ngay khoản tổn thất kho 960.000 Việt Nam đồng không?
丁垂杨:不会。我会要求仓库重新盘点。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Wǒ huì yāoqiú cāngkù chóngxīn pándiǎn.
Đinh Thùy Dương: Không. Em sẽ yêu cầu kho kiểm kê lại.
丁垂杨:盘点时要有仓库人员、会计人员和有关部门的代表。
Dīng Chuí Yáng: Pándiǎn shí yào yǒu cāngkù rényuán, kuàijì rényuán hé yǒuguān bùmén de dàibiǎo.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm kê cần có nhân viên kho, nhân viên kế toán và đại diện của bộ phận liên quan.
丁垂杨:我们还要检查材料是不是放错了位置。
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen hái yào jiǎnchá cáiliào shì bú shì fàngcuò le wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải kiểm tra xem nguyên vật liệu có bị đặt nhầm vị trí hay không.
阮明武老板:第二次盘点时,工作人员在另一个区域找到了四公斤。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì èr cì pándiǎn shí, gōngzuò rényuán zài lìng yī ge qūyù zhǎodào le sì gōngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê lần thứ hai, nhân viên tìm thấy 4 kilôgam tại một khu vực khác.
阮明武老板:这样实际短缺多少公斤?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhèyàng shíjì duǎnquē duōshao gōngjīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy số lượng thiếu thực tế là bao nhiêu kilôgam?
丁垂杨:十二公斤减去四公斤,实际短缺八公斤。
Dīng Chuí Yáng: Shí’èr gōngjīn jiǎnqù sì gōngjīn, shíjì duǎnquē bā gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: 12 kilôgam trừ 4 kilôgam, số lượng thiếu thực tế là 8 kilôgam.
阮明武老板:八公斤的价值是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Bā gōngjīn de jiàzhí shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị của 8 kilôgam là bao nhiêu?
丁垂杨:八乘以八万,实际短缺的价值是六十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Bā chéngyǐ bā wàn, shíjì duǎnquē de jiàzhí shì liùshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 8 nhân với 80.000, giá trị thiếu thực tế là 640.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:经过检查,有三公斤是仓库人员管理错误造成的。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jīngguò jiǎnchá, yǒu sān gōngjīn shì cāngkù rényuán guǎnlǐ cuòwù zàochéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra, có 3 kilôgam bị thiếu do sai sót trong việc quản lý của nhân viên kho.
阮明武老板:公司要求有关人员赔偿三公斤的价值。赔偿金额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī yāoqiú yǒuguān rényuán péicháng sān gōngjīn de jiàzhí. Péicháng jīn’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty yêu cầu người có liên quan bồi thường giá trị của 3 kilôgam. Số tiền bồi thường là bao nhiêu?
丁垂杨:三公斤乘以八万越南盾,赔偿金额是二十四万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sān gōngjīn chéngyǐ bā wàn Yuènán dùn, péicháng jīn’é shì èrshísì wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 3 kilôgam nhân với 80.000 Việt Nam đồng, số tiền bồi thường là 240.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:剩下五公斤的价值是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shèngxià wǔ gōngjīn de jiàzhí shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị của 5 kilôgam còn lại là bao nhiêu?
丁垂杨:五公斤乘以八万越南盾,是四十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Wǔ gōngjīn chéngyǐ bā wàn Yuènán dùn, shì sìshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 5 kilôgam nhân với 80.000 Việt Nam đồng, kết quả là 400.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:如果经过批准,公司承担这四十万越南盾,怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ jīngguò pīzhǔn, gōngsī chéngdān zhè sìshí wàn Yuènán dùn, zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau khi được phê duyệt, công ty chịu khoản 400.000 Việt Nam đồng này thì xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会根据批准的文件,把这部分记入公司的有关费用或者损失。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì gēnjù pīzhǔn de wénjiàn, bǎ zhè bùfen jìrù gōngsī de yǒuguān fèiyòng huòzhě sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào hồ sơ phê duyệt để ghi nhận phần này vào chi phí hoặc tổn thất có liên quan của công ty.
丁垂杨:但是在做账以前,我要保存盘点表、原因说明和批准文件。
Dīng Chuí Yáng: Dànshì zài zuòzhàng yǐqián, wǒ yào bǎocún pándiǎnbiǎo, yuányīn shuōmíng hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên, trước khi hạch toán, em phải lưu phiếu kiểm kê, bản giải trình nguyên nhân và hồ sơ phê duyệt.
阮明武老板:盘点库存时,除了数量,还要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Pándiǎn kùcún shí, chúle shùliàng, hái yào jiǎnchá shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê hàng tồn kho, ngoài số lượng còn phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:还要检查材料的质量、有效期、包装和存放情况。
Dīng Chuí Yáng: Hái yào jiǎnchá cáiliào de zhìliàng, yǒuxiàoqī, bāozhuāng hé cúnfàng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra chất lượng, hạn sử dụng, bao bì và tình trạng bảo quản của nguyên vật liệu.
丁垂杨:如果材料已经损坏、过期或者不能使用,也要单独记录。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ cáiliào yǐjīng sǔnhuài, guòqī huòzhě bù néng shǐyòng, yě yào dāndú jìlù.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguyên vật liệu đã hư hỏng, hết hạn hoặc không thể sử dụng thì cũng phải được ghi chép riêng.
丁垂杨:会计账上的数量要和仓库卡、库存明细账以及实际数量进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Kuàijì zhàng shàng de shùliàng yào hé cāngkù kǎ, kùcún míngxìzhàng yǐjí shíjì shùliàng jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Số lượng trên sổ kế toán phải được đối chiếu với thẻ kho, sổ chi tiết hàng tồn kho và số lượng thực tế.
七、银行贷款和利息费用
Qī, yínháng dàikuǎn hé lìxī fèiyòng
Phần bảy: Khoản vay ngân hàng và chi phí lãi vay
阮明武老板:公司从银行借了五亿越南盾,用来补充经营资金。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī cóng yínháng jiè le wǔ yì Yuènán dùn, yònglái bǔchōng jīngyíng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty vay ngân hàng 500.000.000 Việt Nam đồng để bổ sung vốn kinh doanh.
阮明武老板:收到贷款时怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shōudào dàikuǎn shí zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi nhận được khoản vay thì hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记银行存款五亿越南盾,贷记银行借款五亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yínháng cúnkuǎn wǔ yì Yuènán dùn, dàijì yínháng jièkuǎn wǔ yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ tiền gửi ngân hàng 500.000.000 Việt Nam đồng và ghi Có khoản vay ngân hàng 500.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:在这个练习中,年利率是百分之九点六。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zài zhège liànxí zhōng, nián lìlǜ shì bǎifēnzhī jiǔ diǎn liù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bài tập này, lãi suất một năm là 9,6%.
阮明武老板:如果简单按照一个月计算,这个月的利息大约是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ jiǎndān ànzhào yī ge yuè jìsuàn, zhège yuè de lìxī dàyuē shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính đơn giản cho một tháng thì tiền lãi tháng này khoảng bao nhiêu?
丁垂杨:五亿乘以百分之九点六,再除以十二个月。
Dīng Chuí Yáng: Wǔ yì chéngyǐ bǎifēnzhī jiǔ diǎn liù, zài chúyǐ shí’èr ge yuè.
Đinh Thùy Dương: 500.000.000 nhân với 9,6%, sau đó chia cho 12 tháng.
丁垂杨:这个月的利息大约是四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zhège yuè de lìxī dàyuē shì sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiền lãi tháng này khoảng 4.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:月末确认利息时怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuèmò quèrèn lìxī shí zěnme zuòzhàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi ghi nhận tiền lãi vào cuối tháng thì hạch toán như thế nào?
丁垂杨:借记财务费用四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì cáiwù fèiyòng sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ chi phí tài chính 4.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记应付利息四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yìngfù lìxī sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có lãi vay phải trả 4.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:月底,公司支付了一亿越南盾本金和四百万越南盾利息。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yuèdǐ, gōngsī zhīfù le yī yì Yuènán dùn běnjīn hé sìbǎi wàn Yuènán dùn lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối tháng, công ty thanh toán 100.000.000 Việt Nam đồng tiền gốc và 4.000.000 Việt Nam đồng tiền lãi.
阮明武老板:银行账户一共减少多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yínháng zhànghù yīgòng jiǎnshǎo duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản ngân hàng giảm tổng cộng bao nhiêu tiền?
丁垂杨:一亿本金加四百万利息,银行账户一共减少一亿零四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yī yì běnjīn jiā sìbǎi wàn lìxī, yínháng zhànghù yīgòng jiǎnshǎo yī yì líng sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 100.000.000 tiền gốc cộng 4.000.000 tiền lãi, tài khoản ngân hàng giảm tổng cộng 104.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记银行借款一亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yínháng jièkuǎn yī yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ khoản vay ngân hàng 100.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:借记应付利息四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jièjì yìngfù lìxī sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Nợ lãi vay phải trả 4.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:贷记银行存款一亿零四百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Dàijì yínháng cúnkuǎn yī yì líng sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ghi Có tiền gửi ngân hàng 104.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:支付以后,银行借款的余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhīfù yǐhòu, yínháng jièkuǎn de yú’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán, số dư khoản vay ngân hàng là bao nhiêu?
丁垂杨:原来的借款是五亿,已经支付一亿本金,所以还剩四亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yuánlái de jièkuǎn shì wǔ yì, yǐjīng zhīfù yī yì běnjīn, suǒyǐ hái shèng sì yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ban đầu là 500.000.000, đã thanh toán 100.000.000 tiền gốc, vì vậy còn lại 400.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:检查贷款时,你要看哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jiǎnchá dàikuǎn shí, nǐ yào kàn nǎxiē zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra khoản vay, em phải xem những tài liệu nào?
丁垂杨:我要检查贷款合同、利率、借款时间、还款计划和银行通知。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá dàikuǎn hétóng, lìlǜ, jièkuǎn shíjiān, huánkuǎn jìhuà hé yínháng tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra hợp đồng vay, lãi suất, thời gian vay, kế hoạch trả nợ và thông báo của ngân hàng.
丁垂杨:我还要把借款余额和银行的贷款对账单进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào bǎ jièkuǎn yú’é hé yínháng de dàikuǎn duìzhàngdān jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải đối chiếu số dư khoản vay với bảng đối chiếu khoản vay của ngân hàng.
八、增值税检查和申报
Bā, zēngzhíshuì jiǎnchá hé shēnbào
Phần tám: Kiểm tra và kê khai thuế giá trị gia tăng
阮明武老板:这个月公司的销项增值税是八千六百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè gōngsī de xiāoxiàng zēngzhíshuì shì bāqiān liùbǎi wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty trong tháng này là 86.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:可以抵扣的进项增值税是六千二百五十万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kěyǐ dǐkòu de jìnxiàng zēngzhíshuì shì liùqiān èrbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là 62.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:这个月要交多少增值税?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè yào jiāo duōshao zēngzhíshuì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tháng này phải nộp bao nhiêu thuế giá trị gia tăng?
丁垂杨:销项税八千六百万减去进项税六千二百五十万。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoxiàngshuì bāqiān liùbǎi wàn jiǎnqù jìnxiàngshuì liùqiān èrbǎi wǔshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Thuế đầu ra 86.000.000 trừ thuế đầu vào 62.500.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:这个月应交增值税是二千三百五十万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zhège yuè yìngjiāo zēngzhíshuì shì èrqiān sānbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Thuế giá trị gia tăng phải nộp tháng này là 23.500.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你会只根据会计软件上的数字申报吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ huì zhǐ gēnjù kuàijì ruǎnjiàn shàng de shùzì shēnbào ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em có chỉ căn cứ vào số liệu trên phần mềm kế toán để kê khai không?
丁垂杨:不会。申报以前,我要检查销售发票和采购发票。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Shēnbào yǐqián, wǒ yào jiǎnchá xiāoshòu fāpiào hé cǎigòu fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Không. Trước khi kê khai, em phải kiểm tra hóa đơn bán ra và hóa đơn mua vào.
丁垂杨:我还要把发票数据和会计账簿进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào bǎ fāpiào shùjù hé kuàijì zhàngbù jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải đối chiếu dữ liệu hóa đơn với sổ kế toán.
丁垂杨:我要检查发票号码、日期、税号、未税金额和税额。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá fāpiào hàomǎ, rìqī, shuìhào, wèishuì jīn’é hé shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra số hóa đơn, ngày hóa đơn, mã số thuế, giá trị chưa thuế và tiền thuế.
阮明武老板:如果有一张采购发票的税号写错了,你会马上申报抵扣吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ yǒu yī zhāng cǎigòu fāpiào de shuìhào xiěcuò le, nǐ huì mǎshàng shēnbào dǐkòu ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu một hóa đơn mua vào ghi sai mã số thuế, em có kê khai khấu trừ ngay không?
丁垂杨:不会。我会先联系供应商,请他们检查和处理。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Wǒ huì xiān liánxì gōngyìngshāng, qǐng tāmen jiǎnchá hé chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Không. Trước tiên em sẽ liên hệ nhà cung cấp, đề nghị họ kiểm tra và xử lý.
丁垂杨:在资料没有正确以前,我不会随便把这张发票放入抵扣数据。
Dīng Chuí Yáng: Zài zīliào méiyǒu zhèngquè yǐqián, wǒ bú huì suíbiàn bǎ zhè zhāng fāpiào fàngrù dǐkòu shùjù.
Đinh Thùy Dương: Trước khi thông tin được điều chỉnh chính xác, em sẽ không tùy tiện đưa hóa đơn này vào dữ liệu khấu trừ.
阮明武老板:如果销售部门已经交货,但是忘了告诉会计开票,会有什么问题?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ xiāoshòu bùmén yǐjīng jiāohuò, dànshì wàng le gàosu kuàijì kāipiào, huì yǒu shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu bộ phận bán hàng đã giao hàng nhưng quên thông báo cho kế toán xuất hóa đơn thì có thể xảy ra vấn đề gì?
丁垂杨:销售收入和销项税可能被遗漏。
Dīng Chuí Yáng: Xiāoshòu shōurù hé xiāoxiàngshuì kěnéng bèi yílòu.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng và thuế giá trị gia tăng đầu ra có thể bị bỏ sót.
丁垂杨:应收账款也可能不完整。
Dīng Chuí Yáng: Yìngshōu zhàngkuǎn yě kěnéng bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu cũng có thể không đầy đủ.
丁垂杨:所以月底时,会计要把送货单、销售记录和发票数据进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ yuèdǐ shí, kuàijì yào bǎ sònghuòdān, xiāoshòu jìlù hé fāpiào shùjù jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy vào cuối tháng, kế toán phải đối chiếu phiếu giao hàng, số liệu bán hàng và dữ liệu hóa đơn.
九、月末利润计算
Jiǔ, yuèmò lìrùn jìsuàn
Phần chín: Tính lợi nhuận cuối tháng
阮明武老板:现在我给你一组完整的月末数据。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒ gěi nǐ yī zǔ wánzhěng de yuèmò shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh đưa cho em một bộ số liệu cuối tháng hoàn chỉnh.
阮明武老板:这个月的销售收入是一十八亿越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zhège yuè de xiāoshòu shōurù shì shíbā yì Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu bán hàng tháng này là 1.800.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售退回和销售减少一共是五千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu tuìhuí hé xiāoshòu jiǎnshǎo yīgòng shì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu tổng cộng là 50.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:净销售收入是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jìng xiāoshòu shōurù shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu bán hàng thuần là bao nhiêu?
丁垂杨:十八亿减去五千万,净销售收入是十七亿五千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shíbā yì jiǎnqù wǔqiān wàn, jìng xiāoshòu shōurù shì shíqī yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 1.800.000.000 trừ 50.000.000, doanh thu bán hàng thuần là 1.750.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售成本是十亿五千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu chéngběn shì shí yì wǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn hàng bán là 1.050.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:毛利润是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Máolìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận gộp là bao nhiêu?
丁垂杨:净销售收入十七亿五千万减去销售成本十亿五千万。
Dīng Chuí Yáng: Jìng xiāoshòu shōurù shíqī yì wǔqiān wàn jiǎnqù xiāoshòu chéngběn shí yì wǔqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu thuần 1.750.000.000 trừ giá vốn hàng bán 1.050.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:毛利润是七亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Máolìrùn shì qī yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp là 700.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:销售费用是一亿八千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiāoshòu fèiyòng shì yī yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí bán hàng là 180.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:管理费用是一亿六千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Guǎnlǐ fèiyòng shì yī yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí quản lý doanh nghiệp là 160.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:财务费用是三千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Cáiwù fèiyòng shì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tài chính là 30.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:其他收入是二千万越南盾,其他费用是一千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qítā shōurù shì èrqiān wàn Yuènán dùn, qítā fèiyòng shì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thu nhập khác là 20.000.000 Việt Nam đồng, chi phí khác là 10.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:请你计算税前利润。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐng nǐ jìsuàn shuìqián lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy tính lợi nhuận trước thuế.
丁垂杨:毛利润是七亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Máolìrùn shì qī yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp là 700.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:减去销售费用一亿八千万以后,还剩五亿二千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Jiǎnqù xiāoshòu fèiyòng yī yì bāqiān wàn yǐhòu, hái shèng wǔ yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trừ chi phí bán hàng 180.000.000, còn lại 520.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:再减去管理费用一亿六千万,还剩三亿六千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zài jiǎnqù guǎnlǐ fèiyòng yī yì liùqiān wàn, hái shèng sān yì liùqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục trừ chi phí quản lý doanh nghiệp 160.000.000, còn lại 360.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:再减去财务费用三千万,还剩三亿三千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zài jiǎnqù cáiwù fèiyòng sānqiān wàn, hái shèng sān yì sānqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục trừ chi phí tài chính 30.000.000, còn lại 330.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:加上其他收入二千万,再减去其他费用一千万。
Dīng Chuí Yáng: Jiāshàng qítā shōurù èrqiān wàn, zài jiǎnqù qítā fèiyòng yīqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Cộng thêm thu nhập khác 20.000.000, sau đó trừ chi phí khác 10.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:税前利润是三亿四千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shuìqián lìrùn shì sān yì sìqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận trước thuế là 340.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:在这个练习中,我们假设企业所得税率是百分之二十。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zài zhège liànxí zhōng, wǒmen jiǎshè qǐyè suǒdéshuì lǜ shì bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bài tập này, chúng ta giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
阮明武老板:企业所得税费用是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Qǐyè suǒdéshuì fèiyòng shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
丁垂杨:三亿四千万乘以百分之二十,是六千八百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Sān yì sìqiān wàn chéngyǐ bǎifēnzhī èrshí, shì liùqiān bābǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 340.000.000 nhân với 20%, kết quả là 68.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:税后利润是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Shuìhòu lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:税前利润三亿四千万减去企业所得税六千八百万。
Dīng Chuí Yáng: Shuìqián lìrùn sān yì sìqiān wàn jiǎnqù qǐyè suǒdéshuì liùqiān bābǎi wàn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận trước thuế 340.000.000 trừ thuế thu nhập doanh nghiệp 68.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:税后利润是二亿七千二百万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shuìhòu lìrùn shì èr yì qīqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận sau thuế là 272.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:利润计算完成以后,你会马上锁定全部数据吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Lìrùn jìsuàn wánchéng yǐhòu, nǐ huì mǎshàng suǒdìng quánbù shùjù ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính xong lợi nhuận, em có khóa ngay toàn bộ số liệu không?
丁垂杨:不会。我还要进行最后检查。
Dīng Chuí Yáng: Bú huì. Wǒ hái yào jìnxíng zuìhòu jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Không. Em còn phải thực hiện bước kiểm tra cuối cùng.
丁垂杨:我要检查收入有没有遗漏,费用有没有重复,成本有没有计算错误。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá shōurù yǒu méiyǒu yílòu, fèiyòng yǒu méiyǒu chóngfù, chéngběn yǒu méiyǒu jìsuàn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra xem doanh thu có bị bỏ sót không, chi phí có bị ghi trùng không và giá vốn có bị tính sai không.
丁垂杨:我还要检查应收账款、应付账款和税金的余额。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào jiǎnchá yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé shuìjīn de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải kiểm tra số dư công nợ phải thu, công nợ phải trả và các khoản thuế.
丁垂杨:确认所有数据正确以后,我才进行结转和锁账。
Dīng Chuí Yáng: Quèrèn suǒyǒu shùjù zhèngquè yǐhòu, wǒ cái jìnxíng jiézhuǎn hé suǒzhàng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận toàn bộ số liệu chính xác, em mới thực hiện kết chuyển và khóa sổ.
十、资产负债表检查
Shí, zīchǎn fùzhài biǎo jiǎnchá
Phần mười: Kiểm tra bảng cân đối kế toán
阮明武老板:现在我给你一组资产负债表的数据。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒ gěi nǐ yī zǔ zīchǎn fùzhài biǎo de shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh đưa cho em một nhóm số liệu của bảng cân đối kế toán.
阮明武老板:现金是八千万越南盾,银行存款是六亿二千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Xiànjīn shì bāqiān wàn Yuènán dùn, yínháng cúnkuǎn shì liù yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt là 80.000.000 Việt Nam đồng, tiền gửi ngân hàng là 620.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:应收账款是四亿五千万越南盾,库存是七亿越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yìngshōu zhàngkuǎn shì sì yì wǔqiān wàn Yuènán dùn, kùcún shì qī yì Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải thu là 450.000.000 Việt Nam đồng, hàng tồn kho là 700.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:预付费用是六千万越南盾,固定资产净值是十亿九千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yùfù fèiyòng shì liùqiān wàn Yuènán dùn, gùdìng zīchǎn jìngzhí shì shí yì jiǔqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí trả trước là 60.000.000 Việt Nam đồng, giá trị còn lại của tài sản cố định là 1.090.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:资产总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zīchǎn zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tài sản là bao nhiêu?
丁垂杨:八千万加六亿二千万,加四亿五千万,加七亿,加六千万,再加十亿九千万。
Dīng Chuí Yáng: Bāqiān wàn jiā liù yì èrqiān wàn, jiā sì yì wǔqiān wàn, jiā qī yì, jiā liùqiān wàn, zài jiā shí yì jiǔqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: 80.000.000 cộng 620.000.000, cộng 450.000.000, cộng 700.000.000, cộng 60.000.000, rồi cộng 1.090.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:资产总额是三十亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Zīchǎn zǒng’é shì sānshí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản là 3.000.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:应付账款是五亿二千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yìngfù zhàngkuǎn shì wǔ yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải trả là 520.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:应付税金是九千万越南盾,应付工资和保险是一亿一千万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yìngfù shuìjīn shì jiǔqiān wàn Yuènán dùn, yìngfù gōngzī hé bǎoxiǎn shì yī yì yīqiān wàn Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thuế phải nộp là 90.000.000 Việt Nam đồng, tiền lương và bảo hiểm phải trả là 110.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:银行借款是七亿越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Yínháng jièkuǎn shì qī yì Yuènán dùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay ngân hàng là 700.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:负债总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Fùzhài zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng nợ phải trả là bao nhiêu?
丁垂杨:五亿二千万加九千万,加一亿一千万,再加七亿。
Dīng Chuí Yáng: Wǔ yì èrqiān wàn jiā jiǔqiān wàn, jiā yī yì yīqiān wàn, zài jiā qī yì.
Đinh Thùy Dương: 520.000.000 cộng 90.000.000, cộng 110.000.000, rồi cộng 700.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:负债总额是十四亿二千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Fùzhài zǒng’é shì shísì yì èrqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ phải trả là 1.420.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:所有者权益是多少?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
丁垂杨:资产总额三十亿减去负债总额十四亿二千万。
Dīng Chuí Yáng: Zīchǎn zǒng’é sānshí yì jiǎnqù fùzhài zǒng’é shísì yì èrqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản 3.000.000.000 trừ tổng nợ phải trả 1.420.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:所有者权益是一十五亿八千万越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǒuzhě quányì shì shíwǔ yì bāqiān wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu là 1.580.000.000 Việt Nam đồng.
阮明武老板:你怎么检查资产负债表是不是平衡?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ zěnme jiǎnchá zīchǎn fùzhài biǎo shì bú shì pínghéng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra bảng cân đối kế toán có cân bằng hay không như thế nào?
丁垂杨:我要检查资产总额是不是等于负债总额加所有者权益。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá zīchǎn zǒng’é shì bú shì děngyú fùzhài zǒng’é jiā suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra xem tổng tài sản có bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu hay không.
丁垂杨:十四亿二千万加十五亿八千万,正好是三十亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Shísì yì èrqiān wàn jiā shíwǔ yì bāqiān wàn, zhènghǎo shì sānshí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: 1.420.000.000 cộng 1.580.000.000, vừa đúng bằng 3.000.000.000 Việt Nam đồng.
丁垂杨:所以这张资产负债表在总金额上是平衡的。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ zhè zhāng zīchǎn fùzhài biǎo zài zǒng jīn’é shàng shì pínghéng de.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy xét về tổng số tiền, bảng cân đối kế toán này đang cân bằng.
阮明武老板:总金额平衡,就一定说明所有数据都正确吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zǒng jīn’é pínghéng, jiù yīdìng shuōmíng suǒyǒu shùjù dōu zhèngquè ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền cân bằng có chắc chắn chứng minh toàn bộ số liệu đều chính xác không?
丁垂杨:不一定。报表平衡不代表每一个账户都完全正确。
Dīng Chuí Yáng: Bù yīdìng. Bàobiǎo pínghéng bù dàibiǎo měi yī ge zhànghù dōu wánquán zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Không nhất thiết. Báo cáo cân bằng không có nghĩa là từng tài khoản đều hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:有些交易可能同时记错借方和贷方,但是报表还是平衡。
Dīng Chuí Yáng: Yǒuxiē jiāoyì kěnéng tóngshí jìcuò jièfāng hé dàifāng, dànshì bàobiǎo háishi pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Một số giao dịch có thể bị ghi sai đồng thời cả bên Nợ và bên Có nhưng báo cáo vẫn cân bằng.
丁垂杨:所以我还要检查每个账户的明细、凭证和实际资料。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ wǒ hái yào jiǎnchá měi ge zhànghù de míngxì, píngzhèng hé shíjì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy em còn phải kiểm tra chi tiết từng tài khoản, chứng từ và hồ sơ thực tế.
十一、准备税务检查和审计资料
Shíyī, zhǔnbèi shuìwù jiǎnchá hé shěnjì zīliào
Phần mười một: Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra thuế và kiểm toán
阮明武老板:如果税务机关下个星期来公司检查,你会先准备什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ shuìwù jīguān xià ge xīngqī lái gōngsī jiǎnchá, nǐ huì xiān zhǔnbèi shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tuần sau cơ quan thuế đến công ty kiểm tra, trước tiên em sẽ chuẩn bị những gì?
丁垂杨:我会先看税务机关要求检查的时间和内容。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì xiān kàn shuìwù jīguān yāoqiú jiǎnchá de shíjiān hé nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ xem thời gian và nội dung mà cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.
丁垂杨:然后我会准备税务申报表、财务报表、会计账簿和发票资料。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ huì zhǔnbèi shuìwù shēnbàobiǎo, cáiwù bàobiǎo, kuàijì zhàngbù hé fāpiào zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ chuẩn bị tờ khai thuế, báo cáo tài chính, sổ kế toán và hồ sơ hóa đơn.
丁垂杨:我还要准备合同、银行单据、付款资料和收款资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái yào zhǔnbèi hétóng, yínháng dānjù, fùkuǎn zīliào hé shōukuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải chuẩn bị hợp đồng, chứng từ ngân hàng, hồ sơ thanh toán và hồ sơ thu tiền.
阮明武老板:如果他们重点检查广告费用,你会准备哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ tāmen zhòngdiǎn jiǎnchá guǎnggào fèiyòng, nǐ huì zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu họ tập trung kiểm tra chi phí quảng cáo, em sẽ chuẩn bị những hồ sơ nào?
丁垂杨:我要准备广告合同、工作内容、报价单、验收记录和发票。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào zhǔnbèi guǎnggào hétóng, gōngzuò nèiróng, bàojiàdān, yànshōu jìlù hé fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Em phải chuẩn bị hợp đồng quảng cáo, nội dung công việc, bảng báo giá, biên bản nghiệm thu và hóa đơn.
丁垂杨:如果公司已经付款,我还要准备银行转账记录。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ gōngsī yǐjīng fùkuǎn, wǒ hái yào zhǔnbèi yínháng zhuǎnzhàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty đã thanh toán, em còn phải chuẩn bị chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
丁垂杨:我也会保存广告图片、视频、网页或者其他工作结果。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì bǎocún guǎnggào túpiàn, shìpín, wǎngyè huòzhě qítā gōngzuò jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ lưu hình ảnh quảng cáo, video, trang web hoặc các kết quả công việc khác.
阮明武老板:为什么要保存实际的工作结果?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Wèishénme yào bǎocún shíjì de gōngzuò jiéguǒ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao phải lưu kết quả công việc thực tế?
丁垂杨:因为这些资料可以说明服务真的已经完成。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi zhèxiē zīliào kěyǐ shuōmíng fúwù zhēn de yǐjīng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì những tài liệu này có thể chứng minh dịch vụ thực sự đã được hoàn thành.
丁垂杨:只有合同和发票,有时候还不能说明全部情况。
Dīng Chuí Yáng: Zhǐyǒu hétóng hé fāpiào, yǒu shíhou hái bù néng shuōmíng quánbù qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Chỉ có hợp đồng và hóa đơn đôi khi vẫn chưa thể chứng minh đầy đủ tình hình.
阮明武老板:如果审计人员要求确认客户欠款,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ shěnjì rényuán yāoqiú quèrèn kèhù qiànkuǎn, nǐ huì zěnme zuò?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu kiểm toán viên yêu cầu xác nhận công nợ khách hàng, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会准备客户名单、应收账款余额和每张发票的明细。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì zhǔnbèi kèhù míngdān, yìngshōu zhàngkuǎn yú’é hé měi zhāng fāpiào de míngxì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chuẩn bị danh sách khách hàng, số dư công nợ phải thu và chi tiết của từng hóa đơn.
丁垂杨:然后按照公司的程序,把确认信发给客户。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu ànzhào gōngsī de chéngxù, bǎ quèrènxìn fā gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ gửi thư xác nhận cho khách hàng theo quy trình của công ty.
丁垂杨:如果客户确认的金额和账上的金额不一样,我会找出差额的原因。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù quèrèn de jīn’é hé zhàng shàng de jīn’é bù yīyàng, wǒ huì zhǎochū chā’é de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu số tiền khách hàng xác nhận khác với số tiền trên sổ, em sẽ tìm nguyên nhân chênh lệch.
阮明武老板:可能有哪些原因?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Kěnéng yǒu nǎxiē yuányīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể có những nguyên nhân nào?
丁垂杨:可能是客户已经付款,但是公司还没有登记。
Dīng Chuí Yáng: Kěnéng shì kèhù yǐjīng fùkuǎn, dànshì gōngsī hái méiyǒu dēngjì.
Đinh Thùy Dương: Có thể khách hàng đã thanh toán nhưng công ty chưa ghi nhận.
丁垂杨:也可能是公司已经开票,但是客户还没有收到发票。
Dīng Chuí Yáng: Yě kěnéng shì gōngsī yǐjīng kāipiào, dànshì kèhù hái méiyǒu shōudào fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể công ty đã xuất hóa đơn nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn.
丁垂杨:还可能有退货、折扣或者双方登记时间不同的问题。
Dīng Chuí Yáng: Hái kěnéng yǒu tuìhuò, zhékòu huòzhě shuāngfāng dēngjì shíjiān bùtóng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra có thể có vấn đề về hàng trả lại, chiết khấu hoặc thời điểm ghi nhận khác nhau giữa hai bên.
十二、面试结束和录用决定
Shí’èr, miànshì jiéshù hé lùyòng juédìng
Phần mười hai: Kết thúc phỏng vấn và quyết định tuyển dụng
阮明武老板:今天我问了你很多问题,内容包括采购、销售、工资、保险、库存、固定资产、税务和报表。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒ wèn le nǐ hěn duō wèntí, nèiróng bāokuò cǎigòu, xiāoshòu, gōngzī, bǎoxiǎn, kùcún, gùdìng zīchǎn, shuìwù hé bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh đã hỏi em rất nhiều vấn đề, bao gồm mua hàng, bán hàng, tiền lương, bảo hiểm, hàng tồn kho, tài sản cố định, thuế và báo cáo.
丁垂杨:是的,这些都是综合会计工作中的重要内容。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, zhèxiē dōu shì zōnghé kuàijì gōngzuò zhōng de zhòngyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Dạ đúng, đây đều là những nội dung quan trọng trong công việc kế toán tổng hợp.
阮明武老板:你的计算比较准确,回答也很有条理。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ de jìsuàn bǐjiào zhǔnquè, huídá yě hěn yǒu tiáolǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần tính toán của em khá chính xác, câu trả lời cũng rất có trình tự.
阮明武老板:你不但会做会计分录,而且知道先检查资料,再处理问题。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ búdàn huì zuò kuàijì fēnlù, érqiě zhīdào xiān jiǎnchá zīliào, zài chǔlǐ wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em không chỉ biết lập bút toán kế toán mà còn biết kiểm tra hồ sơ trước rồi mới xử lý vấn đề.
丁垂杨:谢谢 anh。做会计不能只看一个数字,还要了解数字后面的业务。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie nín. Zuò kuàijì bù néng zhǐ kàn yī ge shùzì, hái yào liǎojiě shùzì hòumiàn de yèwù.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn anh. Làm kế toán không thể chỉ nhìn vào một con số mà còn phải hiểu nghiệp vụ đứng phía sau con số đó.
阮明武老板:你说得很好。会计数据必须有合同、发票、单据和实际业务作为根据。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ shuō de hěn hǎo. Kuàijì shùjù bìxū yǒu hétóng, fāpiào, dānjù hé shíjì yèwù zuòwéi gēnjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất đúng. Số liệu kế toán phải có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và nghiệp vụ thực tế làm căn cứ.
丁垂杨:我也认为综合会计要和采购、销售、仓库、生产、人事和银行经常联系。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě rènwéi zōnghé kuàijì yào hé cǎigòu, xiāoshòu, cāngkù, shēngchǎn, rénshì hé yínháng jīngcháng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Em cũng cho rằng kế toán tổng hợp phải thường xuyên liên hệ với bộ phận mua hàng, bán hàng, kho, sản xuất, nhân sự và ngân hàng.
阮明武老板:如果不同部门提供资料比较晚,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ bùtóng bùmén tígōng zīliào bǐjiào wǎn, nǐ huì zěnme bàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu các bộ phận cung cấp hồ sơ khá muộn, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会提前告诉他们每个月的交资料时间。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì tíqián gàosu tāmen měi ge yuè de jiāo zīliào shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thông báo trước cho họ về thời hạn nộp hồ sơ hằng tháng.
丁垂杨:快到时间的时候,我会再提醒一次。
Dīng Chuí Yáng: Kuài dào shíjiān de shíhou, wǒ huì zài tíxǐng yī cì.
Đinh Thùy Dương: Khi gần đến hạn, em sẽ nhắc lại một lần nữa.
丁垂杨:如果资料影响月末结账,我会及时报告主管。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ zīliào yǐngxiǎng yuèmò jiézhàng, wǒ huì jíshí bàogào zhǔguǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu hồ sơ ảnh hưởng đến việc khóa sổ cuối tháng, em sẽ kịp thời báo cáo người phụ trách.
阮明武老板:如果你成为公司的综合会计,你希望先了解什么?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ nǐ chéngwéi gōngsī de zōnghé kuàijì, nǐ xīwàng xiān liǎojiě shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu trở thành kế toán tổng hợp của công ty, em muốn tìm hiểu điều gì trước tiên?
丁垂杨:我希望先了解公司的业务流程、会计制度和内部管理规定。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xīwàng xiān liǎojiě gōngsī de yèwù liúchéng, kuàijì zhìdù hé nèibù guǎnlǐ guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Em muốn tìm hiểu trước quy trình nghiệp vụ, chế độ kế toán và quy định quản lý nội bộ của công ty.
丁垂杨:我还想了解公司使用的会计软件、账户系统和报表要求。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ hái xiǎng liǎojiě gōngsī shǐyòng de kuàijì ruǎnjiàn, zhànghù xìtǒng hé bàobiǎo yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn tìm hiểu phần mềm kế toán, hệ thống tài khoản và yêu cầu báo cáo mà công ty đang sử dụng.
丁垂杨:然后我会检查最近几个月的账簿、报表和还没有处理完的问题。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu wǒ huì jiǎnchá zuìjìn jǐ ge yuè de zhàngbù, bàobiǎo hé hái méiyǒu chǔlǐ wán de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Sau đó em sẽ kiểm tra sổ sách, báo cáo của những tháng gần đây và những vấn đề chưa được xử lý xong.
阮明武老板:如果公司录用你,你能接受两个月的试用期吗?
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rúguǒ gōngsī lùyòng nǐ, nǐ néng jiēshòu liǎng ge yuè de shìyòngqī ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty tuyển dụng em, em có thể chấp nhận thời gian thử việc hai tháng không?
丁垂杨:可以。我会认真完成试用期的工作。
Dīng Chuí Yáng: Kěyǐ. Wǒ huì rènzhēn wánchéng shìyòngqī de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Dạ được. Em sẽ nghiêm túc hoàn thành công việc trong thời gian thử việc.
丁垂杨:我也会主动学习公司的工作方法,并和同事好好合作。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì zhǔdòng xuéxí gōngsī de gōngzuò fāngfǎ, bìng hé tóngshì hǎohāo hézuò.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ chủ động học phương pháp làm việc của công ty và phối hợp tốt với đồng nghiệp.
阮明武老板:经过今天的面试,我认为你的经验和能力符合综合会计职位的要求。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jīngguò jīntiān de miànshì, wǒ rènwéi nǐ de jīngyàn hé nénglì fúhé zōnghé kuàijì zhíwèi de yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Qua buổi phỏng vấn hôm nay, anh cho rằng kinh nghiệm và năng lực của em phù hợp với yêu cầu của vị trí kế toán tổng hợp.
丁垂杨:谢谢 Sếp Nguyễn Minh Vũ。我很高兴听到这个结果。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ hěn gāoxìng tīngdào zhège jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em rất vui khi nghe kết quả này.
阮明武老板:公司决定录用你。你的职位是综合会计。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Gōngsī juédìng lùyòng nǐ. Nǐ de zhíwèi shì zōnghé kuàijì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty quyết định tuyển dụng em. Vị trí của em là kế toán tổng hợp.
丁垂杨:谢谢 anh给我这个机会。我一定会认真工作。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie nín gěi wǒ zhège jīhuì. Wǒ yīdìng huì rènzhēn gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn anh đã cho em cơ hội này. Em nhất định sẽ làm việc nghiêm túc.
阮明武老板:你下个星期一上午八点到公司报到。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Nǐ xià ge xīngqīyī shàngwǔ bā diǎn dào gōngsī bàodào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sáng thứ Hai tuần sau, lúc 8 giờ em đến công ty nhận việc.
阮明武老板:人事部门会给你准备劳动合同、员工资料和工作设备。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Rénshì bùmén huì gěi nǐ zhǔnbèi láodòng hétóng, yuángōng zīliào hé gōngzuò shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận nhân sự sẽ chuẩn bị hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên và thiết bị làm việc cho em.
丁垂杨:好的。我会提前到公司,不会迟到。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de. Wǒ huì tíqián dào gōngsī, bú huì chídào.
Đinh Thùy Dương: Dạ vâng. Em sẽ đến công ty sớm và không đi muộn.
阮明武老板:第一天上班,我会让会计部门的同事向你介绍公司的账簿和工作流程。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Dì yī tiān shàngbān, wǒ huì ràng kuàijì bùmén de tóngshì xiàng nǐ jièshào gōngsī de zhàngbù hé gōngzuò liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong ngày làm việc đầu tiên, anh sẽ yêu cầu đồng nghiệp phòng kế toán giới thiệu cho em sổ sách và quy trình làm việc của công ty.
丁垂杨:好的。我会认真听,也会把重要的内容记下来。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de. Wǒ huì rènzhēn tīng, yě huì bǎ zhòngyào de nèiróng jì xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Dạ vâng. Em sẽ chăm chú lắng nghe và ghi lại những nội dung quan trọng.
阮明武老板:欢迎你加入CHINEMASTER公司。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Huānyíng nǐ jiārù CHINEMASTER gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chào mừng em gia nhập Công ty CHINEMASTER.
丁垂杨:谢谢 Sếp Nguyễn Minh Vũ。我很高兴能成为公司的一员。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ hěn gāoxìng néng chéngwéi gōngsī de yī yuán.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em rất vui khi có thể trở thành một thành viên của công ty.
阮明武老板:今天的面试正式结束。我们下个星期一见。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Jīntiān de miànshì zhèngshì jiéshù. Wǒmen xià ge xīngqīyī jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Buổi phỏng vấn hôm nay chính thức kết thúc. Hẹn gặp em vào thứ Hai tuần sau.
丁垂杨:好的,星期一见。谢谢您,再见!
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, xīngqīyī jiàn. Xièxie nín, zàijiàn!
Đinh Thùy Dương: Dạ vâng, hẹn gặp anh vào thứ Hai. Em cảm ơn anh, tạm biệt anh!
阮明武老板:再见,回去路上注意安全。
Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn: Zàijiàn, huíqu lùshang zhùyì ānquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tạm biệt em, trên đường về nhớ chú ý an toàn.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp – Giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiêu biểu và trọng điểm của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được biên soạn dành riêng cho học viên đang học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, người đi làm trong doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và những ứng viên chuẩn bị tham gia phỏng vấn tuyển dụng vị trí kế toán bằng tiếng Trung.
Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống giáo trình độc quyền CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), được xây dựng dựa trên nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp không chỉ tập trung vào việc phát triển năng lực giao tiếp tiếng Trung trong môi trường kế toán doanh nghiệp mà còn giúp học viên nắm vững hệ thống thuật ngữ kế toán, quy trình nghiệp vụ kế toán, phương pháp hạch toán và kỹ năng trả lời phỏng vấn chuyên nghiệp bằng tiếng Trung.
Toàn bộ nội dung giáo trình được xây dựng theo định hướng thực hành thực tế, giúp học viên có thể áp dụng ngay vào công việc tại doanh nghiệp sau khi hoàn thành khóa học.
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – thư viện giáo trình tiếng Trung thuộc hệ sinh thái CHINEMASTER với số lượng lớn các tác phẩm Hán ngữ do chính tác giả nghiên cứu và biên soạn.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education là nơi lưu trữ hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như tiếng Trung thương mại, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung logistics, tiếng Trung nhân sự, tiếng Trung văn phòng, tiếng Trung kỹ thuật, tiếng Trung sản xuất, tiếng Trung tài chính và đặc biệt là hệ thống giáo trình tiếng Trung kế toán chuyên sâu.
Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn chỉ được phát hành trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp được thiết kế theo chương trình đào tạo hiện đại, kết hợp giữa kiến thức tiếng Trung chuyên ngành và nghiệp vụ kế toán thực tế.
Nội dung giáo trình bao gồm:
Tiếng Trung phỏng vấn kế toán tổng hợp.
Thuật ngữ kế toán tiếng Trung sử dụng trong doanh nghiệp.
Mẫu hội thoại phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung.
Tiếng Trung giao tiếp giữa kế toán và nhà tuyển dụng.
Kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung khi phỏng vấn.
Kỹ năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn kế toán.
Tiếng Trung hạch toán kế toán.
Tiếng Trung báo cáo tài chính.
Tiếng Trung kế toán doanh nghiệp.
Tiếng Trung kế toán sản xuất.
Tiếng Trung kế toán công ty.
Tiếng Trung kế toán văn phòng.
Tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung kế toán thanh toán.
Tiếng Trung kế toán bán hàng.
Tiếng Trung kế toán kho.
Tiếng Trung kế toán chi phí.
Tiếng Trung kế toán tiền lương.
Tiếng Trung kế toán thuế.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung tài chính doanh nghiệp.
Thực hành hội thoại kế toán theo từng tình huống thực tế.
Điểm nổi bật của giáo trình là toàn bộ nội dung được xây dựng theo mô hình đào tạo gắn liền với môi trường làm việc thực tế trong doanh nghiệp Trung Quốc, giúp học viên vừa học tiếng Trung vừa rèn luyện kỹ năng xử lý nghiệp vụ kế toán.
Hệ thống bài học được biên soạn theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với học viên mới bắt đầu cũng như kế toán đã có kinh nghiệm muốn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Mỗi bài học đều chú trọng phát triển khả năng nghe, nói, đọc, viết, dịch và giao tiếp chuyên ngành, đồng thời bổ sung lượng lớn thuật ngữ kế toán thường gặp trong doanh nghiệp.
Giáo trình còn tích hợp nhiều tình huống phỏng vấn thực tế giúp học viên làm quen với các câu hỏi tuyển dụng bằng tiếng Trung, cách trình bày kinh nghiệm làm việc, kỹ năng giới thiệu bản thân, giải thích nghiệp vụ kế toán, trình bày quy trình hạch toán và xử lý các câu hỏi chuyên môn thường gặp trong quá trình tuyển dụng.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là tài liệu đào tạo chính thức trong các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống CHINEMASTER education.
CHINEMASTER education hiện là một trong những hệ thống đào tạo tiếng Trung trực tuyến quy mô lớn tại Việt Nam với hàng vạn video bài giảng được xây dựng bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia đào tạo tiếng Trung, HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp theo hệ thống giáo trình độc quyền.
Trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung kế toán, CHINEMASTER education phát triển nhiều chương trình học chuyên sâu, bao gồm:
Khóa học tiếng Trung kế toán tổng hợp.
Khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp.
Khóa học tiếng Trung kế toán bán hàng.
Khóa học tiếng Trung kế toán chi phí.
Khóa học tiếng Trung kế toán thanh toán.
Khóa học tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu.
Khóa học tiếng Trung kế toán công ty.
Khóa học tiếng Trung kế toán văn phòng.
Khóa học tiếng Trung kế toán trưởng.
Khóa học tiếng Trung kế toán công xưởng.
Khóa học tiếng Trung kế toán tiền lương.
Khóa học tiếng Trung kế toán hành chính sự nghiệp.
Khóa học tiếng Trung kế toán giao tiếp.
Khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng.
Khóa học tiếng Trung kế toán thực chiến.
Khóa học tiếng Trung kế toán hợp đồng.
Khóa học tiếng Trung kế toán xây dựng.
Khóa học tiếng Trung kế toán chứng khoán.
Khóa học tiếng Trung kế toán tài chính.
Khóa học tiếng Trung kế toán kiểm kê kho hàng.
Toàn bộ các chương trình đào tạo kế toán tiếng Trung trong hệ thống CHINEMASTER education đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ làm nền tảng giảng dạy.
Mục tiêu đào tạo không chỉ giúp học viên thành thạo thuật ngữ chuyên ngành mà còn phát triển toàn diện sáu kỹ năng quan trọng gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán để đáp ứng yêu cầu thực tế tại doanh nghiệp.
Với hệ thống giáo trình chuyên sâu, nội dung thực tiễn, phương pháp giảng dạy hiện đại và kho học liệu phong phú, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những giáo trình trọng điểm trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), góp phần hỗ trợ học viên tự tin sử dụng tiếng Trung trong công việc kế toán, nâng cao năng lực chuyên môn và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
Nội dung trọng tâm của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được biên soạn theo định hướng kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức tiếng Trung chuyên ngành và quy trình nghiệp vụ kế toán thực tế trong doanh nghiệp.
Học viên không chỉ học cách ghi nhớ từ vựng tiếng Trung kế toán mà còn được hướng dẫn cách sử dụng những thuật ngữ này trong từng tình huống giao tiếp cụ thể. Nội dung bài học được triển khai thông qua các cuộc phỏng vấn, hội thoại doanh nghiệp, tình huống xử lý chứng từ, trao đổi giữa kế toán viên với kế toán trưởng, làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế, khách hàng, nhà cung cấp và các phòng ban liên quan.
Thông qua hệ thống bài học chuyên sâu, học viên từng bước làm quen với môi trường phỏng vấn tuyển dụng kế toán bằng tiếng Trung, đồng thời rèn luyện khả năng phản xạ khi gặp những câu hỏi chuyên môn từ nhà tuyển dụng.
Nội dung giáo trình tập trung vào các nhóm kiến thức quan trọng như giới thiệu bản thân, trình bày quá trình học tập, mô tả kinh nghiệm làm việc, giải thích nhiệm vụ kế toán từng đảm nhiệm, trình bày khả năng sử dụng phần mềm kế toán, xử lý hóa đơn chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế và giải quyết các vấn đề thường gặp trong công việc.
Mỗi nội dung đều được triển khai bằng hệ thống từ vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp, đoạn hội thoại và bài luyện tập có tính ứng dụng cao.
Học tiếng Trung thông qua tình huống phỏng vấn kế toán thực tế
Một trong những điểm nổi bật của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là phương pháp học thông qua các tình huống phỏng vấn thực tế.
Học viên sẽ được tiếp cận với những câu hỏi thường xuất hiện trong quá trình tuyển dụng nhân sự kế toán tại doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan và doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung trong hoạt động quản lý.
Các câu hỏi trong giáo trình được xây dựng theo nhiều cấp độ, từ câu hỏi giao tiếp cơ bản đến những câu hỏi đòi hỏi kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu.
Ở giai đoạn đầu, học viên luyện tập cách giới thiệu họ tên, tuổi, quê quán, trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, khả năng tiếng Trung và mục tiêu nghề nghiệp.
Ở giai đoạn tiếp theo, học viên được hướng dẫn trình bày kinh nghiệm làm việc, mô tả vị trí từng đảm nhiệm, giới thiệu các công việc kế toán đã thực hiện và nêu rõ trách nhiệm của bản thân trong từng doanh nghiệp.
Ở cấp độ chuyên sâu, học viên được luyện tập trả lời các câu hỏi liên quan đến định khoản kế toán, quản lý công nợ, kê khai thuế, lập hóa đơn, kiểm tra chứng từ, đối chiếu số liệu, tính giá thành, tính lương, quản lý kho, lập báo cáo tài chính và xử lý sai sót kế toán.
Phương pháp này giúp học viên không học tiếng Trung một cách rời rạc mà luôn gắn ngôn ngữ với công việc thực tế.
Rèn luyện kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung khi phỏng vấn
Giới thiệu bản thân là nội dung quan trọng trong bất kỳ cuộc phỏng vấn tuyển dụng nào.
Đối với vị trí kế toán sử dụng tiếng Trung, ứng viên cần thể hiện được đồng thời ba yếu tố gồm khả năng giao tiếp, kiến thức chuyên môn và tác phong nghề nghiệp.
Giáo trình hướng dẫn học viên xây dựng một bài giới thiệu bản thân rõ ràng, logic và phù hợp với từng vị trí tuyển dụng.
Học viên được luyện tập cách trình bày quá trình học tập, bằng cấp chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, năng lực sử dụng tiếng Trung, kỹ năng tin học văn phòng, khả năng sử dụng phần mềm kế toán và những điểm mạnh liên quan trực tiếp đến công việc.
Bên cạnh đó, giáo trình còn hướng dẫn cách điều chỉnh nội dung giới thiệu bản thân cho từng vị trí như kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán giá thành, kế toán bán hàng, kế toán xuất nhập khẩu và kế toán trưởng.
Nhờ đó, học viên có thể chủ động xây dựng phần giới thiệu phù hợp với hồ sơ cá nhân và yêu cầu tuyển dụng của từng doanh nghiệp.
Thực hành trả lời câu hỏi về kinh nghiệm làm việc
Nhà tuyển dụng thường quan tâm đến những công việc cụ thể mà ứng viên đã thực hiện trong doanh nghiệp trước đây.
Vì vậy, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp dành một phần quan trọng để giúp học viên trình bày kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp.
Học viên được hướng dẫn mô tả nhiệm vụ hằng ngày như tiếp nhận chứng từ, kiểm tra hóa đơn, lập phiếu thu, lập phiếu chi, theo dõi công nợ, đối chiếu ngân hàng, kiểm tra nhập xuất tồn kho, tính lương, kê khai thuế, lập báo cáo nội bộ và hỗ trợ lập báo cáo tài chính.
Giáo trình còn giúp học viên biết cách sử dụng các động từ nghiệp vụ thường gặp trong môi trường kế toán như kiểm tra, đối chiếu, hạch toán, ghi nhận, tổng hợp, phân loại, kê khai, khấu trừ, kết chuyển, phân bổ, trích khấu hao, tính giá thành, lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
Nhờ việc luyện tập thường xuyên, học viên có thể diễn đạt công việc một cách rõ ràng, chính xác và có trình tự.
Tiếng Trung trong quy trình tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Chứng từ là căn cứ quan trọng để kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung, kế toán viên cần hiểu rõ tên gọi của từng loại chứng từ, nội dung cần kiểm tra và cách trao đổi với các bộ phận liên quan.
Giáo trình giới thiệu hệ thống từ vựng và mẫu câu liên quan đến hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng, hợp đồng, biên bản giao nhận, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê, bảng lương, lệnh chuyển tiền và chứng từ ngân hàng.
Học viên được luyện tập các tình huống như kiểm tra thông tin trên hóa đơn, phát hiện sai mã số thuế, yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh hóa đơn, bổ sung chứng từ còn thiếu, xác nhận số tiền thanh toán và trình ký hồ sơ.
Nội dung này đặc biệt hữu ích đối với những người đang làm việc tại phòng kế toán, phòng mua hàng, phòng xuất nhập khẩu, phòng hành chính hoặc bộ phận quản lý kho.
Tiếng Trung hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hạch toán là nội dung cốt lõi trong công việc của kế toán tổng hợp.
Giáo trình hướng dẫn học viên sử dụng tiếng Trung để trình bày và giải thích các nghiệp vụ kế toán phát sinh hằng ngày.
Các nghiệp vụ được triển khai từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm thu tiền khách hàng, chi tiền mua hàng, thanh toán công nợ, mua nguyên vật liệu, nhập kho hàng hóa, xuất kho sản xuất, bán hàng, ghi nhận doanh thu, xác định giá vốn, tính lương, trích bảo hiểm, trích khấu hao, phân bổ chi phí và kết chuyển cuối kỳ.
Học viên không chỉ học tên gọi các tài khoản kế toán mà còn luyện tập cách diễn đạt quan hệ giữa bên Nợ, bên Có, số tiền phát sinh và nội dung kinh tế của từng giao dịch.
Việc học tiếng Trung thông qua các bút toán cụ thể giúp người học hiểu sâu hơn bản chất nghiệp vụ, đồng thời có khả năng giải thích số liệu bằng tiếng Trung khi làm việc với quản lý người Trung Quốc.
Thực hành kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là công việc thường xuyên của bộ phận kế toán.
Trong giáo trình, học viên được học cách sử dụng tiếng Trung để lập phiếu thu, phiếu chi, kiểm tra quỹ tiền mặt, đối chiếu sổ quỹ, chuẩn bị lệnh chuyển khoản, theo dõi giao dịch ngân hàng và kiểm tra số dư tài khoản.
Các tình huống thực hành bao gồm thu tiền bán hàng, hoàn ứng, tạm ứng, thanh toán chi phí, chuyển tiền cho nhà cung cấp, nhận tiền của khách hàng, thanh toán lương và nộp thuế.
Học viên còn được hướng dẫn cách trao đổi với ngân hàng khi giao dịch bị chậm, sai nội dung, sai số tài khoản hoặc chưa nhận được giấy báo có.
Những nội dung này giúp học viên tự tin hơn khi xử lý các nghiệp vụ thanh toán bằng tiếng Trung.
Tiếng Trung kế toán công nợ phải thu và phải trả
Theo dõi công nợ là nhiệm vụ quan trọng trong doanh nghiệp.
Giáo trình cung cấp hệ thống từ vựng và mẫu câu dùng trong quản lý công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp và các khoản phải thu phải trả khác.
Học viên được luyện tập cách xác nhận số dư công nợ, gửi bảng đối chiếu, yêu cầu thanh toán, giải thích chênh lệch, xác nhận thời hạn thanh toán và xử lý các khoản nợ quá hạn.
Các đoạn hội thoại mô phỏng tình huống kế toán liên hệ với khách hàng để nhắc công nợ, trao đổi với nhà cung cấp về số tiền phải trả, kiểm tra chứng từ thanh toán và xử lý sai lệch giữa hai bên.
Thông qua những bài học này, học viên có thể sử dụng tiếng Trung để thực hiện công việc công nợ một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.
Tiếng Trung kế toán kho và kiểm kê hàng hóa
Quản lý kho có mối quan hệ mật thiết với kế toán tổng hợp, kế toán giá thành và kế toán sản xuất.
Giáo trình giúp học viên nắm vững các thuật ngữ liên quan đến nhập kho, xuất kho, tồn kho, kiểm kê, chênh lệch số lượng, hàng hư hỏng, hàng thiếu, hàng thừa và xử lý kết quả kiểm kê.
Học viên được luyện tập cách đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và số lượng thực tế trong kho, xác định nguyên nhân chênh lệch và lập biên bản kiểm kê.
Ngoài ra, giáo trình còn giới thiệu các tình huống phối hợp giữa kế toán kho, thủ kho, bộ phận sản xuất, bộ phận mua hàng và bộ phận bán hàng.
Những nội dung này giúp học viên hình thành khả năng giao tiếp liên phòng ban bằng tiếng Trung.
Tiếng Trung kế toán tiền lương và bảo hiểm
Kế toán tiền lương là một lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác cao.
Trong Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp, học viên được học cách tính lương, phụ cấp, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, các khoản khấu trừ và số tiền thực lĩnh.
Giáo trình giới thiệu hệ thống thuật ngữ về ngày công, giờ công, tăng ca, nghỉ phép, nghỉ không lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Học viên được luyện tập các tình huống kiểm tra bảng chấm công, đối chiếu bảng lương, giải thích khoản khấu trừ, xác nhận số tiền thực nhận và xử lý khiếu nại về tiền lương.
Nội dung này phù hợp với kế toán tiền lương, nhân viên hành chính nhân sự và những người làm việc trong doanh nghiệp sản xuất có đông lao động.
Tiếng Trung kế toán chi phí và tính giá thành
Kế toán chi phí và tính giá thành là một trong những nội dung chuyên sâu được đề cập trong giáo trình.
Học viên được hướng dẫn cách sử dụng tiếng Trung để phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Giáo trình giải thích cách tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Các bài hội thoại mô phỏng quá trình kế toán làm việc với bộ phận sản xuất để thu thập số liệu, kiểm tra định mức, xác định mức tiêu hao và giải thích nguyên nhân chi phí tăng.
Học viên có thể vận dụng nội dung này trong các doanh nghiệp sản xuất giày dép, may mặc, linh kiện điện tử, cơ khí, nội thất, thực phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác.
Tiếng Trung kế toán thuế
Thuế là lĩnh vực quan trọng trong công việc kế toán doanh nghiệp.
Giáo trình cung cấp hệ thống từ vựng liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại phí, lệ phí khác.
Học viên được luyện tập cách kiểm tra hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, xác định số thuế được khấu trừ, lập tờ khai, nộp thuế và chuẩn bị hồ sơ quyết toán.
Các tình huống thực hành còn bao gồm giải trình số liệu với cơ quan thuế, bổ sung hồ sơ, điều chỉnh sai sót và phối hợp với các bộ phận liên quan để hoàn thiện chứng từ.
Nhờ đó, người học có thể từng bước làm quen với ngôn ngữ chuyên ngành được sử dụng trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Tiếng Trung lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán tổng hợp.
Giáo trình hướng dẫn học viên sử dụng tiếng Trung để trình bày các chỉ tiêu cơ bản trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
Học viên được luyện tập cách giải thích tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
Các bài học còn giúp học viên biết cách mô tả biến động số liệu, phân tích nguyên nhân doanh thu tăng giảm, giải thích chi phí phát sinh bất thường và trình bày kết quả kinh doanh với quản lý.
Đây là kỹ năng đặc biệt cần thiết đối với kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và nhân sự tài chính làm việc trực tiếp với lãnh đạo người Trung Quốc.
Tiếng Trung trong công tác khóa sổ cuối kỳ
Khóa sổ cuối tháng, cuối quý và cuối năm là quy trình đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bộ phận.
Giáo trình giúp học viên nắm vững các bước kiểm tra chứng từ, rà soát bút toán, đối chiếu công nợ, đối chiếu ngân hàng, kiểm tra hàng tồn kho, trích khấu hao, phân bổ chi phí và kết chuyển doanh thu, chi phí.
Học viên được luyện tập các câu tiếng Trung dùng để yêu cầu các bộ phận nộp chứng từ đúng hạn, xác nhận số liệu, điều chỉnh sai sót và hoàn thành báo cáo theo thời gian quy định.
Nội dung này giúp học viên hiểu rõ hơn quy trình làm việc thực tế của kế toán tổng hợp trong kỳ kế toán.
Tiếng Trung khi làm việc với kiểm toán và cơ quan thuế
Trong quá trình thanh tra thuế hoặc kiểm toán, kế toán cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và có khả năng giải trình số liệu rõ ràng.
Giáo trình giới thiệu các mẫu câu dùng khi cung cấp chứng từ, giải thích bút toán, xác nhận số dư, trình bày phương pháp hạch toán và bổ sung tài liệu theo yêu cầu.
Học viên được luyện tập những tình huống như kiểm toán yêu cầu đối chiếu công nợ, kiểm tra hợp đồng, xác nhận doanh thu, kiểm tra chi phí, rà soát hàng tồn kho và đánh giá tính hợp lý của chứng từ.
Các nội dung này giúp học viên hình thành kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp trong những tình huống đòi hỏi sự chính xác và cẩn trọng cao.
Phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch
Mục tiêu đào tạo của hệ thống CHINEMASTER education không chỉ dừng lại ở việc giúp học viên biết một số thuật ngữ chuyên ngành.
Toàn bộ chương trình được xây dựng nhằm phát triển đồng bộ sáu kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán.
Kỹ năng nghe giúp học viên hiểu được câu hỏi của nhà tuyển dụng, yêu cầu của cấp trên và nội dung trao đổi trong môi trường doanh nghiệp.
Kỹ năng nói giúp học viên trình bày công việc, giải thích số liệu, trao đổi với đồng nghiệp và trả lời phỏng vấn tự tin hơn.
Kỹ năng đọc giúp học viên hiểu hóa đơn, hợp đồng, báo cáo, chứng từ, thư điện tử và các biểu mẫu bằng tiếng Trung.
Kỹ năng viết giúp học viên soạn nội dung trao đổi, lập báo cáo, viết giải trình và chuẩn bị hồ sơ bằng tiếng Trung.
Kỹ năng gõ tiếng Trung giúp học viên thao tác nhanh trên máy tính, phần mềm kế toán, hệ thống quản lý doanh nghiệp và các nền tảng giao tiếp nội bộ.
Kỹ năng dịch giúp học viên chuyển đổi chính xác nội dung giữa tiếng Trung và tiếng Việt trong quá trình xử lý chứng từ, hợp đồng, báo cáo và tài liệu chuyên ngành.
Việc phát triển đồng thời sáu kỹ năng giúp học viên có khả năng sử dụng tiếng Trung một cách toàn diện trong công việc kế toán.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp phù hợp với nhiều nhóm người học khác nhau.
Sinh viên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng và quản trị kinh doanh có thể sử dụng giáo trình để chuẩn bị kiến thức trước khi tìm việc.
Kế toán viên đang làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc Đài Loan có thể dùng giáo trình để nâng cao khả năng giao tiếp chuyên môn.
Người đang chuẩn bị phỏng vấn vào vị trí kế toán có thể học hệ thống câu hỏi, mẫu trả lời và thuật ngữ cần thiết.
Nhân viên hành chính, nhân sự, xuất nhập khẩu, mua hàng, bán hàng và quản lý kho cũng có thể sử dụng giáo trình để bổ sung vốn từ chuyên ngành liên quan.
Kế toán trưởng và quản lý tài chính có thể dùng giáo trình để nâng cao khả năng báo cáo, giải trình và trao đổi với lãnh đạo người Trung Quốc.
Giáo trình cũng phù hợp với giáo viên tiếng Trung muốn phát triển chương trình giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Giá trị thực tế đối với người đang tìm việc
Trong quá trình tuyển dụng, nhiều ứng viên có kiến thức kế toán nhưng chưa đủ khả năng trình bày bằng tiếng Trung.
Ngược lại, một số ứng viên có trình độ tiếng Trung khá nhưng lại thiếu vốn từ chuyên ngành và không thể giải thích nghiệp vụ kế toán.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp được xây dựng nhằm giải quyết đồng thời hai vấn đề này.
Học viên vừa được củng cố kiến thức ngôn ngữ vừa được rèn luyện khả năng trình bày nghiệp vụ.
Nhờ đó, người học có thể tự tin hơn khi tham gia phỏng vấn, hiểu rõ câu hỏi của nhà tuyển dụng và đưa ra câu trả lời đúng trọng tâm.
Khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành tốt còn giúp ứng viên mở rộng cơ hội tiếp cận những vị trí có mức độ trách nhiệm cao hơn trong doanh nghiệp.
Giá trị thực tế đối với người đang đi làm
Đối với người đã đi làm, giáo trình là nguồn tài liệu hỗ trợ trực tiếp trong quá trình xử lý công việc.
Học viên có thể vận dụng từ vựng và mẫu câu trong giáo trình để trao đổi với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng và cơ quan thuế.
Nội dung bài học giúp người học giảm bớt sự phụ thuộc vào công cụ dịch máy, hạn chế hiểu sai yêu cầu và nâng cao tốc độ xử lý công việc.
Khi có khả năng giải thích số liệu, trình bày báo cáo và trao đổi nghiệp vụ bằng tiếng Trung, kế toán viên sẽ chủ động hơn trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
Đây cũng là nền tảng quan trọng để phát triển lên các vị trí như kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính hoặc trợ lý quản lý.
Phương pháp học tập cùng hệ thống CHINEMASTER education
Hệ thống CHINEMASTER education xây dựng chương trình học dựa trên nguyên tắc học đến đâu thực hành đến đó.
Học viên được tiếp cận bài giảng trực tuyến, giáo trình chuyên ngành, hệ thống hội thoại, bài tập từ vựng, luyện nghe, luyện nói và thực hành dịch.
Mỗi bài học đều hướng đến một nhóm công việc cụ thể trong doanh nghiệp.
Thay vì chỉ ghi nhớ từ đơn lẻ, học viên được học từ vựng trong câu, trong đoạn hội thoại và trong tình huống nghiệp vụ.
Phương pháp này giúp người học hiểu rõ cách sử dụng từ, tránh dịch máy móc và tăng khả năng phản xạ.
Học viên có thể chủ động học lại video, nghe lại phần phát âm, luyện đọc theo bài mẫu và thực hành gõ tiếng Trung trên máy tính.
Quá trình học được thiết kế theo hướng tích lũy liên tục, từ nền tảng cơ bản đến khả năng sử dụng tiếng Trung kế toán chuyên sâu.
Hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là một phần trong hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kế toán do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Hệ thống giáo trình bao phủ nhiều lĩnh vực khác nhau của công tác kế toán doanh nghiệp, từ kế toán cơ bản đến kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán giá thành, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu và kế toán tài chính.
Các giáo trình được liên kết với nhau theo một lộ trình học tập thống nhất.
Học viên có thể bắt đầu từ từ vựng nền tảng, tiếp tục học hội thoại giao tiếp, sau đó chuyển sang nghiệp vụ hạch toán, lập báo cáo và xử lý các tình huống chuyên sâu.
Sự liên kết này giúp người học tránh tình trạng kiến thức bị rời rạc, đồng thời hình thành hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành có tính ứng dụng lâu dài.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education là nơi lưu trữ và hệ thống hóa các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Kho học liệu được xây dựng nhằm phục vụ quá trình đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, luyện thi HSK 9 cấp, luyện thi HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp và học tiếng Trung chuyên ngành.
Trong lĩnh vực tiếng Trung kế toán, thư viện cung cấp nhiều nội dung liên quan đến từ vựng, hội thoại, ngữ pháp, mẫu câu, nghiệp vụ, chứng từ, hạch toán, thuế, báo cáo tài chính và phỏng vấn tuyển dụng.
Học viên có thể sử dụng hệ thống học liệu này để ôn tập, tra cứu và mở rộng kiến thức sau mỗi bài giảng.
Việc lưu trữ giáo trình theo hệ thống còn giúp đảm bảo tính thống nhất giữa nội dung bài học, tài liệu thực hành và video đào tạo.
Vai trò của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp trong hệ sinh thái MASTEREDU
Trong hệ sinh thái MASTEREDU, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp giữ vai trò kết nối giữa đào tạo ngôn ngữ, đào tạo chuyên ngành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.
Giáo trình không chỉ phục vụ mục tiêu học tiếng Trung mà còn hướng đến khả năng tìm việc, làm việc và phát triển nghề nghiệp lâu dài.
Thông qua nội dung phỏng vấn, học viên biết cách xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trước nhà tuyển dụng.
Thông qua nội dung nghiệp vụ, học viên có thể nâng cao năng lực xử lý công việc.
Thông qua các bài luyện nghe nói, học viên cải thiện khả năng giao tiếp trong doanh nghiệp.
Thông qua hệ thống từ vựng và mẫu câu, học viên xây dựng nền tảng tiếng Trung kế toán vững chắc.
Sự kết hợp này tạo nên giá trị thực tiễn của giáo trình trong toàn bộ chương trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành của CHINEMASTER education.
Cơ hội nghề nghiệp sau khi học tiếng Trung kế toán
Tiếng Trung chuyên ngành kế toán đang được sử dụng ngày càng nhiều trong các doanh nghiệp có hoạt động hợp tác với đối tác Trung Quốc và Đài Loan.
Người có khả năng sử dụng tiếng Trung kế toán có thể ứng tuyển vào nhiều vị trí khác nhau như kế toán viên, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán giá thành, kế toán xuất nhập khẩu và trợ lý tài chính.
Ngoài ra, người học còn có thể làm việc tại bộ phận mua hàng, bán hàng, quản lý sản xuất, quản lý kho, hành chính nhân sự và hỗ trợ điều hành.
Khi tích lũy đủ kinh nghiệm chuyên môn và năng lực ngôn ngữ, người học có thể phát triển lên các vị trí quản lý như kế toán trưởng, trưởng nhóm kế toán, trưởng phòng tài chính hoặc quản lý vận hành.
Khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành là lợi thế giúp người lao động mở rộng phạm vi công việc và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng.
Vì sao nên học Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp
Giáo trình được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người học và yêu cầu công việc trong doanh nghiệp.
Nội dung không tách rời giữa ngôn ngữ và chuyên môn.
Hệ thống bài học có tính liên kết, giúp học viên phát triển kiến thức theo từng giai đoạn.
Từ vựng được đặt trong ngữ cảnh cụ thể, giúp người học dễ nhớ và dễ vận dụng.
Các tình huống phỏng vấn giúp học viên chuẩn bị tốt hơn trước khi ứng tuyển.
Các đoạn hội thoại nghiệp vụ giúp người học cải thiện khả năng phản xạ trong môi trường làm việc.
Hệ thống bài giảng trực tuyến hỗ trợ học viên chủ động học tập theo thời gian phù hợp.
Toàn bộ nội dung được xây dựng theo định hướng phát triển sáu kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán.
Đây là những yếu tố giúp giáo trình trở thành tài liệu quan trọng đối với người học tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Định hướng học tập lâu dài
Để đạt được hiệu quả tốt, học viên cần kết hợp học từ vựng, luyện phát âm, nghe hội thoại, thực hành trả lời phỏng vấn và ôn tập nghiệp vụ.
Mỗi ngày, người học nên dành thời gian đọc thành tiếng các mẫu câu, nghe lại bài giảng và tự trình bày công việc bằng tiếng Trung.
Khi học một thuật ngữ mới, học viên cần hiểu cả ý nghĩa, cách dùng và tình huống xuất hiện trong doanh nghiệp.
Khi học một bài hội thoại, người học nên thay đổi số liệu, chức danh và nội dung nghiệp vụ để tạo thành tình huống mới.
Khi luyện phỏng vấn, học viên nên chuẩn bị câu trả lời dựa trên kinh nghiệm thật của bản thân thay vì chỉ học thuộc bài mẫu.
Việc luyện tập đều đặn sẽ giúp người học từng bước hình thành tư duy bằng tiếng Trung trong môi trường kế toán.
Khẳng định giá trị của tác phẩm
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là tác phẩm quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm thể hiện định hướng đào tạo gắn tiếng Trung với nghiệp vụ kế toán, phỏng vấn tuyển dụng và môi trường doanh nghiệp thực tế.
Thông qua hệ thống kiến thức được tổ chức bài bản, học viên có thể từng bước nâng cao vốn từ chuyên ngành, khả năng giao tiếp, năng lực trình bày nghiệp vụ và kỹ năng xử lý tình huống.
Giáo trình đồng thời góp phần hoàn thiện hệ thống đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên sâu trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU và MASTEREDU.
Với nội dung thực hành đa dạng, định hướng nghề nghiệp rõ ràng và phương pháp phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là nguồn tài liệu phù hợp cho học viên muốn sử dụng tiếng Trung hiệu quả trong công việc kế toán.
Tác phẩm tiếp tục khẳng định vai trò của hệ thống giáo trình độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong quá trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER education.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp không chỉ là tài liệu luyện phỏng vấn mà còn là chương trình học tiếng Trung kế toán toàn diện.
Giáo trình giúp học viên chuẩn bị từ nền tảng từ vựng, mẫu câu, hội thoại đến khả năng trình bày kinh nghiệm, giải thích nghiệp vụ và xử lý các tình huống công việc.
Thông qua hệ thống đào tạo của CHINEMASTER education, người học có thể tiếp cận kho video bài giảng, giáo trình chuyên ngành và nội dung thực hành được xây dựng bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Đây là nền tảng giúp học viên nâng cao năng lực tiếng Trung, củng cố kiến thức kế toán, tự tin tham gia phỏng vấn và chủ động hơn trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục là một trong những tác phẩm trọng điểm trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU, MASTEREDU và Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education.
Tác phẩm hướng đến mục tiêu đào tạo những học viên không chỉ biết tiếng Trung mà còn có khả năng sử dụng tiếng Trung thành thạo, chính xác và chuyên nghiệp trong toàn bộ quy trình công việc kế toán doanh nghiệp.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp – Giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là một trong những tác phẩm Hán ngữ kế toán tiêu biểu của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được biên soạn dành riêng cho học viên, sinh viên, nhân viên kế toán, kế toán trưởng và những người đang chuẩn bị tham gia phỏng vấn tuyển dụng vào các vị trí kế toán tại doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan và doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống giáo trình độc quyền của Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), tiếp nối chuỗi giáo trình tiếng Trung chuyên ngành được nghiên cứu, xây dựng và phát triển bởi tác giả Nguyễn Minh Vũ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và ứng dụng thực tế của người học trên toàn quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp được xem là một trong những giáo trình giảng dạy kế toán tiếng Trung trọng điểm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Nội dung giáo trình tập trung vào toàn bộ quy trình phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung, từ những câu hỏi cơ bản đến những tình huống nghiệp vụ chuyên sâu mà doanh nghiệp thường sử dụng khi tuyển dụng kế toán tổng hợp.
Không chỉ giúp học viên nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành kế toán, giáo trình còn trang bị đầy đủ kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, phản xạ xử lý tình huống và khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình được xây dựng theo định hướng thực chiến
Nội dung của giáo trình được biên soạn dựa trên hàng nghìn tình huống phỏng vấn thực tế tại các doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam.
Học viên sẽ được tiếp cận với hệ thống câu hỏi phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao như:
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Trình bày kinh nghiệm làm việc kế toán.
Giải thích quy trình hạch toán kế toán.
Phỏng vấn kế toán tổng hợp.
Phỏng vấn kế toán nội bộ.
Phỏng vấn kế toán thuế.
Phỏng vấn kế toán kho.
Phỏng vấn kế toán thanh toán.
Phỏng vấn kế toán công nợ.
Phỏng vấn kế toán giá thành.
Phỏng vấn kế toán tiền lương.
Phỏng vấn kế toán xuất nhập khẩu.
Phỏng vấn kế toán doanh nghiệp sản xuất.
Phỏng vấn kế toán thương mại.
Phỏng vấn kế toán dịch vụ.
Phỏng vấn kế toán trưởng.
Phỏng vấn kiểm toán nội bộ.
Phỏng vấn nhân viên tài chính.
Phỏng vấn nhân viên thống kê.
Phỏng vấn nhân viên văn phòng sử dụng tiếng Trung.
Toàn bộ các chủ đề đều được trình bày bằng tiếng Trung hiện đại, sát với môi trường doanh nghiệp, giúp học viên dễ dàng áp dụng ngay khi tham gia phỏng vấn hoặc làm việc thực tế.
Hệ thống bài học phát triển toàn diện năng lực sử dụng tiếng Trung kế toán
Giáo trình không chỉ tập trung vào từ vựng và mẫu câu mà còn xây dựng đầy đủ hệ thống hội thoại, tình huống thực hành và bài tập ứng dụng.
Người học được rèn luyện đồng thời nhiều nội dung quan trọng như:
Thuật ngữ kế toán tiếng Trung.
Từ vựng kế toán doanh nghiệp.
Từ vựng tài chính.
Từ vựng kiểm toán.
Từ vựng thuế.
Từ vựng ngân hàng.
Thuật ngữ báo cáo tài chính.
Thuật ngữ kế toán quản trị.
Thuật ngữ kế toán sản xuất.
Thuật ngữ kế toán xuất nhập khẩu.
Thuật ngữ kế toán kho.
Thuật ngữ kế toán tiền lương.
Thuật ngữ kế toán công nợ.
Thuật ngữ kế toán giá thành.
Thuật ngữ kế toán chi phí.
Thuật ngữ hóa đơn điện tử.
Thuật ngữ chứng từ kế toán.
Thuật ngữ ERP.
Thuật ngữ SAP.
Thuật ngữ phần mềm kế toán.
Giáo trình còn hướng dẫn cách trả lời phỏng vấn bằng tiếng Trung với phong cách chuyên nghiệp, logic, tự tin và phù hợp với tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp Trung Quốc.
Giáo trình được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education, một trong những thư viện tiếng Trung chuyên ngành có quy mô lớn với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn được xây dựng theo định hướng chuyên sâu, cập nhật liên tục và phát triển đồng bộ cho nhiều lĩnh vực như tiếng Trung thương mại, tiếng Trung kế toán, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung logistics, tiếng Trung văn phòng, tiếng Trung sản xuất, tiếng Trung nhân sự và nhiều chuyên ngành khác.
Các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được phát hành và sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education, góp phần tạo nên một hệ thống đào tạo thống nhất, chuyên nghiệp và có tính ứng dụng cao.
Hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER education
CHINEMASTER education là hệ thống đào tạo trực tuyến tiếng Trung với chương trình học đa dạng, trong đó lĩnh vực kế toán tiếng Trung được đầu tư phát triển thành nhiều khóa học chuyên sâu.
Các khóa học bao gồm:
Khóa học tiếng Trung kế toán tổng hợp.
Khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp.
Khóa học tiếng Trung kế toán bán hàng.
Khóa học tiếng Trung kế toán chi phí.
Khóa học tiếng Trung kế toán thanh toán.
Khóa học tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu.
Khóa học tiếng Trung kế toán công ty.
Khóa học tiếng Trung kế toán văn phòng.
Khóa học tiếng Trung kế toán trưởng.
Khóa học tiếng Trung kế toán công xưởng.
Khóa học tiếng Trung kế toán tiền lương.
Khóa học tiếng Trung kế toán hành chính sự nghiệp.
Khóa học tiếng Trung kế toán giao tiếp.
Khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng.
Khóa học tiếng Trung kế toán thực chiến.
Khóa học tiếng Trung kế toán hợp đồng.
Khóa học tiếng Trung kế toán xây dựng.
Khóa học tiếng Trung kế toán chứng khoán.
Khóa học tiếng Trung kế toán tài chính.
Khóa học tiếng Trung kế toán kiểm kê kho hàng.
Tất cả các khóa học đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ làm nền tảng giảng dạy, bảo đảm tính thống nhất về nội dung, lộ trình học tập và khả năng ứng dụng vào công việc thực tế.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Một trong những điểm nổi bật của hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung CHINEMASTER là định hướng phát triển toàn diện sáu kỹ năng quan trọng:
Nghe tiếng Trung kế toán.
Nói tiếng Trung kế toán.
Đọc tiếng Trung kế toán.
Viết tiếng Trung kế toán.
Gõ tiếng Trung kế toán.
Dịch tiếng Trung kế toán.
Thông qua hệ thống bài học, hội thoại, bài tập thực hành, tình huống doanh nghiệp và mô phỏng phỏng vấn tuyển dụng, học viên có thể sử dụng tiếng Trung kế toán một cách tự tin trong môi trường làm việc thực tế.
Khẳng định giá trị của hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là minh chứng cho quá trình nghiên cứu và phát triển lâu dài của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kế toán. Với nội dung chuyên sâu, tính thực tiễn cao và phương pháp đào tạo hiện đại, giáo trình góp phần hỗ trợ người học nâng cao năng lực chuyên môn, tự tin vượt qua các vòng phỏng vấn tuyển dụng và sử dụng tiếng Trung hiệu quả trong công việc kế toán, tài chính và kiểm toán tại các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Nội dung trọng tâm của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp được thiết kế theo lộ trình từ cơ bản đến chuyên sâu, giúp học viên từng bước hình thành tư duy trả lời phỏng vấn bằng tiếng Trung và sử dụng thành thạo ngôn ngữ chuyên ngành trong môi trường doanh nghiệp.
Nội dung giáo trình không dừng lại ở những câu hỏi giới thiệu bản thân thông thường mà còn mở rộng đến toàn bộ những vấn đề chuyên môn mà một kế toán tổng hợp cần nắm vững.
Các chủ đề trọng tâm bao gồm:
Giới thiệu bản thân và kinh nghiệm làm việc
Học viên được hướng dẫn cách giới thiệu họ tên, quê quán, trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo, số năm kinh nghiệm, vị trí từng đảm nhiệm, lĩnh vực doanh nghiệp đã làm việc và những phần mềm kế toán đã từng sử dụng.
Phần này giúp học viên biết cách trình bày thông tin cá nhân ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm và tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
Trình bày nhiệm vụ của kế toán tổng hợp
Học viên được luyện tập cách trình bày bằng tiếng Trung toàn bộ phạm vi công việc của kế toán tổng hợp như:
Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ kế toán.
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của hóa đơn.
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Theo dõi công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Kiểm tra số liệu kho.
Theo dõi tài sản cố định.
Phân bổ công cụ dụng cụ.
Hạch toán tiền lương và bảo hiểm.
Kiểm tra doanh thu, chi phí và giá vốn.
Lập báo cáo thuế.
Khóa sổ kế toán cuối tháng.
Lập báo cáo tài chính.
Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế.
Làm việc với cơ quan thuế và đơn vị kiểm toán.
Trả lời câu hỏi về hạch toán kế toán
Đây là một trong những phần quan trọng nhất của giáo trình.
Học viên được luyện tập cách trả lời các câu hỏi liên quan đến định khoản kế toán, xác định tài khoản Nợ, tài khoản Có, thời điểm ghi nhận doanh thu, thời điểm ghi nhận chi phí, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
Các tình huống thực hành có thể bao gồm:
Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán.
Mua hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Nhập kho hàng hóa.
Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất.
Bán hàng chưa thu tiền.
Thu tiền khách hàng.
Thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
Chi lương cho nhân viên.
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Trích khấu hao tài sản cố định.
Phân bổ công cụ dụng cụ.
Kết chuyển doanh thu và chi phí cuối kỳ.
Trả lời câu hỏi về chứng từ kế toán
Giáo trình giúp học viên nắm vững tên gọi tiếng Trung, chức năng và cách sử dụng của các loại chứng từ thường gặp trong doanh nghiệp.
Nội dung bao gồm:
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu thu.
Phiếu chi.
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Đơn đặt hàng.
Hợp đồng kinh tế.
Biên bản giao nhận hàng hóa.
Biên bản đối chiếu công nợ.
Ủy nhiệm chi.
Sao kê ngân hàng.
Bảng chấm công.
Bảng lương.
Bảng phân bổ chi phí.
Biên bản kiểm kê.
Biên bản thanh lý tài sản.
Tờ khai thuế.
Báo cáo tài chính.
Học viên không chỉ ghi nhớ tên chứng từ mà còn được luyện tập cách giải thích quy trình lập, kiểm tra, phê duyệt, ký xác nhận, lưu trữ và đối chiếu chứng từ bằng tiếng Trung.
Phỏng vấn chuyên sâu về công việc kế toán tổng hợp
Nhà tuyển dụng thường đặt ra nhiều câu hỏi chuyên môn để kiểm tra khả năng xử lý nghiệp vụ thực tế của ứng viên.
Vì vậy, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp đặc biệt chú trọng đến các câu hỏi mang tính phân tích, giải thích và xử lý tình huống.
Ví dụ, ứng viên có thể được hỏi:
Khi phát hiện hóa đơn không hợp lệ thì xử lý như thế nào?
Khi số liệu giữa sổ kế toán và sao kê ngân hàng không khớp thì phải làm gì?
Khi công nợ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp có chênh lệch thì xử lý ra sao?
Khi tồn kho thực tế khác với số liệu trên phần mềm thì cần thực hiện những bước nào?
Khi phát hiện hạch toán sai tài khoản thì điều chỉnh như thế nào?
Khi doanh thu đã ghi nhận nhưng khách hàng chưa thanh toán thì phải theo dõi ra sao?
Khi chi phí phát sinh nhưng chưa có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì xử lý như thế nào?
Khi doanh nghiệp bị thanh tra thuế thì kế toán tổng hợp cần chuẩn bị những hồ sơ gì?
Thông qua các tình huống này, học viên được rèn luyện khả năng suy nghĩ có hệ thống, trả lời đúng trọng tâm và sử dụng thuật ngữ kế toán tiếng Trung một cách chính xác.
Rèn luyện kỹ năng mô tả quy trình kế toán bằng tiếng Trung
Một kế toán tổng hợp giỏi không chỉ biết thực hiện công việc mà còn phải có khả năng trình bày quy trình làm việc rõ ràng.
Giáo trình hướng dẫn học viên mô tả bằng tiếng Trung nhiều quy trình quan trọng như:
Quy trình tiếp nhận chứng từ.
Quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào.
Quy trình xuất hóa đơn đầu ra.
Quy trình nhập kho.
Quy trình xuất kho.
Quy trình thanh toán cho nhà cung cấp.
Quy trình thu hồi công nợ khách hàng.
Quy trình chấm công và tính lương.
Quy trình trích nộp bảo hiểm.
Quy trình phân bổ chi phí.
Quy trình khấu hao tài sản cố định.
Quy trình khóa sổ cuối tháng.
Quy trình kê khai thuế.
Quy trình lập báo cáo tài chính.
Quy trình quyết toán thuế cuối năm.
Quy trình làm việc với kiểm toán.
Việc luyện tập theo quy trình giúp học viên trả lời phỏng vấn mạch lạc hơn, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp khi làm việc với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan chức năng.
Hệ thống hội thoại phỏng vấn thực tế
Một trong những điểm nổi bật của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là hệ thống hội thoại được xây dựng theo mô hình phỏng vấn tuyển dụng thực tế.
Trong mỗi bài học, người học sẽ được tiếp cận với các tình huống như:
Nhà tuyển dụng yêu cầu ứng viên giới thiệu bản thân.
Nhà tuyển dụng hỏi về kinh nghiệm làm việc.
Nhà tuyển dụng hỏi về công việc kế toán hàng ngày.
Nhà tuyển dụng kiểm tra khả năng hạch toán.
Nhà tuyển dụng hỏi về phần mềm kế toán.
Nhà tuyển dụng hỏi về báo cáo thuế.
Nhà tuyển dụng hỏi về báo cáo tài chính.
Nhà tuyển dụng đưa ra tình huống sai lệch số liệu.
Nhà tuyển dụng hỏi về khả năng chịu áp lực.
Nhà tuyển dụng hỏi về kỹ năng làm việc nhóm.
Nhà tuyển dụng hỏi về mức lương mong muốn.
Nhà tuyển dụng hỏi về kế hoạch phát triển nghề nghiệp.
Các đoạn hội thoại được xây dựng sát với ngôn ngữ giao tiếp doanh nghiệp, giúp học viên làm quen với tốc độ nói, cách đặt câu hỏi, cách diễn đạt chuyên môn và cách ứng xử trong phỏng vấn.
Học từ vựng kế toán tiếng Trung theo tình huống
Thay vì học từ vựng rời rạc, giáo trình tổ chức từ vựng theo từng nhóm nghiệp vụ và từng bối cảnh sử dụng.
Những nhóm từ vựng quan trọng bao gồm:
Từ vựng về kế toán tổng hợp.
Từ vựng về tiền mặt và ngân hàng.
Từ vựng về mua hàng.
Từ vựng về bán hàng.
Từ vựng về kho hàng.
Từ vựng về công nợ.
Từ vựng về tài sản cố định.
Từ vựng về công cụ dụng cụ.
Từ vựng về tiền lương.
Từ vựng về bảo hiểm.
Từ vựng về thuế.
Từ vựng về hóa đơn.
Từ vựng về doanh thu.
Từ vựng về chi phí.
Từ vựng về giá vốn.
Từ vựng về báo cáo tài chính.
Từ vựng về kiểm toán.
Từ vựng về thanh tra thuế.
Từ vựng về phần mềm kế toán.
Từ vựng về quản trị doanh nghiệp.
Mỗi nhóm từ vựng đều được gắn với mẫu câu, hội thoại và tình huống cụ thể để học viên hiểu rõ cách dùng trong công việc.
Củng cố ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng
Bên cạnh từ vựng chuyên ngành, học viên còn được hệ thống hóa những cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp kế toán.
Một số cấu trúc quan trọng gồm:
Cấu trúc dùng để trình bày trình tự công việc.
Cấu trúc dùng để giải thích nguyên nhân.
Cấu trúc dùng để mô tả kết quả.
Cấu trúc dùng để đưa ra điều kiện.
Cấu trúc dùng để so sánh số liệu.
Cấu trúc dùng để báo cáo tăng giảm.
Cấu trúc dùng để xác nhận thông tin.
Cấu trúc dùng để yêu cầu bổ sung chứng từ.
Cấu trúc dùng để đề xuất phương án xử lý.
Cấu trúc dùng để báo cáo sai sót.
Cấu trúc dùng để trình bày trách nhiệm công việc.
Cấu trúc dùng để mô tả kinh nghiệm làm việc.
Việc kết hợp ngữ pháp với nghiệp vụ kế toán giúp học viên diễn đạt tự nhiên hơn, tránh tình trạng biết từ vựng nhưng không thể tạo thành câu hoàn chỉnh.
Phỏng vấn về phần mềm kế toán và kỹ năng tin học văn phòng
Trong môi trường doanh nghiệp hiện đại, kế toán tổng hợp cần sử dụng thành thạo nhiều công cụ và phần mềm khác nhau.
Do đó, giáo trình còn xây dựng hệ thống câu hỏi liên quan đến:
Microsoft Excel.
Microsoft Word.
Phần mềm kế toán nội bộ.
Phần mềm quản lý kho.
Phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP.
Phần mềm SAP.
Phần mềm xuất hóa đơn điện tử.
Hệ thống khai báo thuế điện tử.
Ngân hàng điện tử.
Hệ thống chấm công và tính lương.
Hệ thống quản lý công nợ.
Ứng viên được hướng dẫn cách trình bày bằng tiếng Trung về khả năng sử dụng hàm Excel, lập bảng tổng hợp, đối chiếu số liệu, nhập liệu, xuất dữ liệu, kiểm tra báo cáo và xử lý sai lệch.
Phỏng vấn về kỹ năng làm việc và phẩm chất nghề nghiệp
Ngoài kiến thức chuyên môn, nhà tuyển dụng còn đặc biệt quan tâm đến thái độ làm việc và phẩm chất nghề nghiệp của ứng viên kế toán.
Giáo trình giúp học viên chuẩn bị câu trả lời cho các nội dung như:
Tính cẩn thận.
Tính trung thực.
Khả năng chịu áp lực.
Khả năng bảo mật thông tin.
Tinh thần trách nhiệm.
Khả năng làm việc độc lập.
Khả năng phối hợp với các bộ phận.
Khả năng quản lý thời gian.
Khả năng xử lý nhiều công việc cùng lúc.
Khả năng phát hiện và sửa chữa sai sót.
Khả năng học phần mềm mới.
Khả năng thích nghi với môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Những nội dung này giúp học viên hoàn thiện hình ảnh của một ứng viên chuyên nghiệp, đáng tin cậy và phù hợp với vị trí kế toán tổng hợp.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp phù hợp với nhiều nhóm người học khác nhau.
Sinh viên ngành kế toán, tài chính, kiểm toán đang chuẩn bị xin việc.
Nhân viên kế toán muốn ứng tuyển vào doanh nghiệp Trung Quốc hoặc Đài Loan.
Nhân viên văn phòng muốn chuyển sang vị trí kế toán có sử dụng tiếng Trung.
Kế toán viên muốn nâng cao kỹ năng giao tiếp chuyên ngành.
Kế toán tổng hợp muốn luyện tập phỏng vấn bằng tiếng Trung.
Kế toán trưởng muốn bổ sung vốn từ vựng quản lý và báo cáo.
Nhân viên tài chính muốn mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
Nhân viên xuất nhập khẩu cần phối hợp với bộ phận kế toán.
Nhân viên kho cần sử dụng tiếng Trung khi làm việc với kế toán và quản lý.
Người học tiếng Trung muốn phát triển theo hướng nghề nghiệp chuyên môn.
Giá trị thực tế đối với người học
Sau khi hoàn thành giáo trình, học viên có thể đạt được nhiều kết quả thiết thực.
Học viên có thể tự tin giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung trong buổi phỏng vấn.
Học viên có thể trình bày rõ ràng kinh nghiệm kế toán đã tích lũy.
Học viên có thể giải thích các nghiệp vụ hạch toán cơ bản và chuyên sâu.
Học viên có thể sử dụng chính xác thuật ngữ kế toán trong giao tiếp.
Học viên có thể đọc hiểu chứng từ, hóa đơn, hợp đồng và báo cáo bằng tiếng Trung.
Học viên có thể trao đổi với cấp trên và đồng nghiệp người Trung Quốc.
Học viên có thể xử lý các tình huống phỏng vấn bất ngờ.
Học viên có thể nâng cao khả năng nghe hiểu tiếng Trung chuyên ngành.
Học viên có thể rút ngắn thời gian thích nghi khi vào làm việc tại doanh nghiệp.
Học viên có thể mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm có mức thu nhập tốt hơn.
Phương pháp học tập hiệu quả với giáo trình
Để khai thác tối đa giá trị của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp, học viên nên kết hợp nhiều phương pháp học tập khác nhau.
Trước tiên, học viên cần học kỹ từ vựng của từng bài và nắm rõ ý nghĩa chuyên môn của mỗi thuật ngữ.
Tiếp theo, học viên nên nghe nhiều lần các đoạn hội thoại phỏng vấn để làm quen với cách phát âm, ngữ điệu và tốc độ nói.
Sau đó, học viên cần luyện đọc thành tiếng toàn bộ câu hỏi và câu trả lời mẫu.
Khi đã hiểu nội dung, học viên nên tự thay đổi thông tin cá nhân, kinh nghiệm làm việc và nghiệp vụ thực tế của mình để tạo thành câu trả lời riêng.
Học viên cũng nên luyện phỏng vấn theo cặp hoặc tự ghi âm câu trả lời, sau đó nghe lại để sửa phát âm, ngữ pháp và cách diễn đạt.
Cuối cùng, học viên nên thực hành mô phỏng phỏng vấn trong điều kiện gần giống thực tế, giới hạn thời gian trả lời và luyện phản xạ trước những câu hỏi bất ngờ.
Sự kết hợp giữa kiến thức tiếng Trung và nghiệp vụ kế toán
Giá trị nổi bật của giáo trình nằm ở sự kết hợp chặt chẽ giữa hai lĩnh vực là tiếng Trung và nghiệp vụ kế toán.
Người học không chỉ học cách dịch thuật ngữ mà còn hiểu bản chất của nghiệp vụ.
Người học không chỉ biết cách trả lời câu hỏi mà còn biết cách phân tích tình huống.
Người học không chỉ ghi nhớ mẫu câu mà còn có thể vận dụng linh hoạt trong nhiều môi trường doanh nghiệp khác nhau.
Đây chính là định hướng đào tạo thực dụng và thực chiến mà hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education theo đuổi trong toàn bộ chương trình tiếng Trung chuyên ngành.
Vai trò của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là người trực tiếp nghiên cứu, biên soạn và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành trong hệ sinh thái CHINEMASTER education.
Các giáo trình được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ, kinh nghiệm giảng dạy, yêu cầu tuyển dụng thực tế và nhu cầu sử dụng tiếng Trung tại doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực kế toán tiếng Trung, hệ thống giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng đến việc giúp học viên sử dụng được tiếng Trung trong công việc, thay vì chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ từ vựng hoặc học lý thuyết ngôn ngữ.
Mỗi giáo trình đều được xây dựng thành một mắt xích trong lộ trình học tập toàn diện, từ từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, chứng từ, nghiệp vụ cho đến phỏng vấn và xử lý tình huống thực tế.
CHINEMASTER education và định hướng đào tạo tiếng Trung nghề nghiệp
CHINEMASTER education phát triển chương trình đào tạo tiếng Trung theo định hướng nghề nghiệp và ứng dụng thực tế.
Bên cạnh các khóa luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK, hệ thống còn xây dựng nhiều chương trình tiếng Trung chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho nhu cầu việc làm.
Trong đó, tiếng Trung kế toán là một trong những lĩnh vực đào tạo trọng điểm với hệ thống bài giảng, giáo trình, bài tập và tình huống thực hành được tổ chức theo từng cấp độ.
Học viên có thể bắt đầu từ những nội dung cơ bản như từ vựng kế toán, sau đó tiếp tục học hội thoại, chứng từ, hạch toán, báo cáo tài chính, thuế, kiểm toán và phỏng vấn tuyển dụng.
Lộ trình này giúp người học xây dựng nền tảng vững chắc và từng bước nâng cao khả năng làm việc bằng tiếng Trung trong môi trường chuyên nghiệp.
Giáo trình hỗ trợ phát triển tư duy nghề nghiệp
Một điểm quan trọng khác của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là khả năng hỗ trợ học viên phát triển tư duy nghề nghiệp.
Thông qua các câu hỏi phỏng vấn, người học phải tự nhìn lại kinh nghiệm làm việc, xác định điểm mạnh, nhận diện điểm yếu và hệ thống hóa kiến thức chuyên môn của bản thân.
Việc luyện trả lời bằng tiếng Trung cũng giúp học viên hình thành cách trình bày logic hơn.
Học viên biết cách trả lời theo trình tự.
Học viên biết cách đưa ra ví dụ thực tế.
Học viên biết cách giải thích nguyên nhân và kết quả.
Học viên biết cách trình bày phương án xử lý.
Học viên biết cách thể hiện trách nhiệm nghề nghiệp.
Học viên biết cách chứng minh năng lực bằng kinh nghiệm cụ thể.
Đây là những kỹ năng quan trọng không chỉ trong phỏng vấn mà còn trong quá trình làm việc lâu dài.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là một tác phẩm quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Với nội dung toàn diện, tính ứng dụng cao và định hướng thực chiến rõ ràng, giáo trình giúp học viên đồng thời nâng cao năng lực tiếng Trung, củng cố kiến thức kế toán và hoàn thiện kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng.
Thông qua hệ thống từ vựng, mẫu câu, hội thoại, tình huống nghiệp vụ và bài tập thực hành, học viên có thể từng bước làm chủ tiếng Trung kế toán tổng hợp và tự tin ứng tuyển vào các doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Giáo trình không chỉ là tài liệu luyện phỏng vấn mà còn là cẩm nang hỗ trợ người học phát triển lâu dài trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp.
Tác phẩm tiếp tục khẳng định giá trị của hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn trong hệ sinh thái CHINEMASTER education, đồng thời góp phần hoàn thiện lộ trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành toàn diện theo sáu kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Tổng Hợp – Tác Phẩm Kinh Điển Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Thống Hán Ngữ CHINEMASTER Education
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập và là tác giả độc quyền của toàn bộ hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU hoặc MASTER EDUCATION. Đây là một trong những công trình giảng dạy kế toán tiếng Trung trọng điểm, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc thực tế của những người đang theo đuổi nghề kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan, hoặc các công ty xuất nhập khẩu có giao dịch thường xuyên bằng tiếng Trung.
Nội dung cốt lõi của giáo trình xoay quanh chủ đề phỏng vấn xin việc dành cho vị trí kế toán tổng hợp, một trong những vị trí có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong các doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung Quốc làm ngôn ngữ giao tiếp công việc. Tác phẩm giúp học viên làm chủ toàn bộ hệ thống từ vựng, cấu trúc câu, tình huống hội thoại thường gặp trong các buổi phỏng vấn tuyển dụng kế toán, từ đó tự tin ứng tuyển và vượt qua các vòng phỏng vấn bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp.
Vị trí của tác phẩm trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education
Toàn bộ hồ sơ, dữ liệu và nội dung chi tiết của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education, được xem là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất cả nước hiện nay với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do một mình tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển. Điểm đặc biệt của toàn bộ hệ thống giáo trình này là tính độc quyền tuyệt đối: những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, không được chia sẻ, phân phối hay xuất bản tại bất kỳ đơn vị đào tạo nào khác.
Chính sự độc quyền này đã tạo nên giá trị khác biệt cho toàn bộ hệ thống đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán của CHINEMASTER, giúp học viên tiếp cận nguồn tài liệu chuẩn hóa, nhất quán về phương pháp giảng dạy xuyên suốt từ trình độ cơ bản đến chuyên sâu.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education – Kênh đào tạo trực tuyến tiếng Trung lớn nhất Việt Nam
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education hiện là kênh đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung Quốc có quy mô lớn nhất Việt Nam, sở hữu hàng vạn video bài giảng trực tuyến được đánh giá cao về chất lượng chuyên môn. Toàn bộ nội dung giảng dạy đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và truyền đạt, ông là chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK với đầy đủ 9 cấp độ, đồng thời là người luyện thi HSKK ở cả ba trình độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp, dựa trên hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền tự biên soạn.
Với nền tảng chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã phát triển một hệ sinh thái giáo trình đồ sộ, bao phủ toàn diện các nhu cầu học tiếng Trung của người Việt, từ chương trình phổ thông đến các khóa học chuyên ngành hẹp, trong đó tiếng Trung kế toán là một trong những mảng được đầu tư bài bản và chi tiết nhất.
Hệ thống khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER education
CHINEMASTER education chuyên đào tạo một hệ thống khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành vô cùng đa dạng, đáp ứng nhiều vị trí và nhu cầu công việc thực tế khác nhau trong lĩnh vực kế toán tại doanh nghiệp. Cụ thể, hệ thống các khóa học bao gồm khóa học tiếng Trung kế toán tổng hợp, khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung kế toán bán hàng, khóa học tiếng Trung kế toán chi phí, khóa học tiếng Trung kế toán thanh toán, khóa học tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó còn có khóa học tiếng Trung kế toán công ty, khóa học tiếng Trung kế toán văn phòng, khóa học tiếng Trung kế toán trưởng dành cho những người đảm nhiệm vị trí quản lý cấp cao trong bộ phận kế toán, khóa học tiếng Trung kế toán công xưởng phù hợp với môi trường làm việc tại các nhà máy sản xuất có vốn đầu tư Trung Quốc, khóa học tiếng Trung kế toán tiền lương, khóa học tiếng Trung kế toán hành chính sự nghiệp.
Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp khóa học tiếng Trung kế toán giao tiếp giúp học viên rèn luyện khả năng giao tiếp trực tiếp trong môi trường công việc, khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng và khóa học tiếng Trung kế toán thực chiến tập trung vào tình huống xử lý công việc thực tế hàng ngày, khóa học tiếng Trung kế toán hợp đồng, khóa học tiếng Trung kế toán xây dựng dành riêng cho ngành xây dựng, khóa học tiếng Trung kế toán chứng khoán, khóa học tiếng Trung kế toán tài chính, và khóa học tiếng Trung kế toán kiểm kê kho hàng.
Phương pháp giảng dạy 6 kỹ năng toàn diện
Điểm nổi bật trong toàn bộ hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của CHINEMASTER education chính là việc áp dụng nhất quán hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, trong đó có Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp, để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể cho học viên. Sáu kỹ năng này bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán, được thiết kế nhằm ứng dụng thực tế trực tiếp vào công việc hàng ngày của một nhân viên kế toán.
Kỹ năng Nghe giúp học viên hiểu chính xác các trao đổi công việc bằng tiếng Trung liên quan đến sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính. Kỹ năng Nói được rèn luyện qua các tình huống hội thoại thực tế như trình bày báo cáo, trao đổi với đối tác, và đặc biệt là trả lời phỏng vấn xin việc – nội dung trọng tâm của giáo trình này. Kỹ năng Đọc giúp học viên có thể đọc hiểu nhanh các văn bản, hợp đồng, chứng từ kế toán bằng tiếng Trung. Kỹ năng Viết hỗ trợ học viên soạn thảo báo cáo, email công việc chuyên nghiệp. Kỹ năng Gõ tiếng Trung giúp tăng tốc độ nhập liệu trên các phần mềm kế toán sử dụng giao diện tiếng Trung. Cuối cùng, kỹ năng Dịch giúp học viên chuyển ngữ chính xác giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong các văn bản kế toán chuyên ngành.
Giá trị thực tiễn của Giáo trình Phỏng vấn kế toán tổng hợp
Riêng đối với Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp, giá trị cốt lõi nằm ở việc chuẩn bị hành trang ngôn ngữ vững chắc cho học viên trước khi bước vào các cuộc phỏng vấn tuyển dụng thực tế. Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi phỏng vấn thường gặp, cách trình bày kinh nghiệm làm việc, cách diễn đạt kiến thức chuyên môn kế toán bằng tiếng Trung một cách tự nhiên và chuyên nghiệp, giúp học viên tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng ngay từ vòng phỏng vấn đầu tiên.
Đây là tài liệu học tập phù hợp với những người đã có nền tảng tiếng Trung kế toán cơ bản và đang trong giai đoạn tìm kiếm cơ hội việc làm, hoặc những người đang muốn chuyển đổi công việc sang môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, cũng như các bạn sinh viên chuyên ngành kế toán hoặc ngôn ngữ Trung Quốc chuẩn bị tốt nghiệp và bước vào thị trường lao động.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Tổng Hợp – Tác Phẩm Kinh Điển Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Thống Hán Ngữ ChineMaster
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, mối quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng trở nên khăng khít hơn bao giờ hết. Sự xuất hiện của hàng loạt doanh nghiệp, công xưởng, tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư Trung Quốc tại Việt Nam đã mở ra cơ hội việc làm vô cùng rộng lớn nhưng cũng đi kèm với những tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe. Trong số các bộ phận cốt lõi của một doanh nghiệp, kế toán luôn đóng vai trò huyết mạch. Việc sở hữu năng lực chuyên môn kế toán vững vàng kết hợp với khả năng sử dụng tiếng Trung thành thạo chính là chiếc chìa khóa vàng giúp các ứng viên mở toang cánh cửa vào các doanh nghiệp lớn với mức đãi ngộ lý tưởng.
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập mang tính chiến lược đó, tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp” đã được ra đời. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Cuốn sách không chỉ là một tài liệu tham khảo thông thường mà đã trở thành kim chỉ nam, một trong những giáo trình giảng dạy kế toán tiếng Trung trọng điểm được đầu tư nghiên cứu công phu bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo nhân sự chất lượng cao.
Giá trị độc quyền và vị thế của tác phẩm tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster
Một trong những yếu tố làm nên giá trị vượt trội và tính định hình thương hiệu của “Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp” chính là tính độc bản. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán đặc sắc này hiện đang được lưu trữ hồ sơ và bảo hộ nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây được biết đến là Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster có quy mô lớn nhất cả nước, nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tay Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn qua nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu sâu sắc.
Sự xuất hiện của cuốn giáo trình này một lần nữa khẳng định nguyên tắc hoạt động của hệ sinh thái giáo dục này: Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ duy nhất và độc nhất xuất hiện trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Học viên và bạn đọc sẽ không thể tìm thấy những kiến thức chuyên sâu, những bài học thực chiến mang tính thực tế cao này ở bất kỳ một nguồn tài liệu hay một trung tâm ngoại ngữ nào khác ngoài hệ thống. Điều này tạo nên sự đồng bộ, nhất quán và bảo đảm chất lượng đào tạo ở mức cao nhất cho những ai may mắn được tiếp cận với nguồn học liệu quý giá này.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster Education và nền tảng đào tạo trực tuyến hàng đầu
Song hành cùng với hệ thống giáo trình độc quyền là một nền tảng đào tạo có quy mô và uy tín vượt trội. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education hiện nay là kênh đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam. Hệ thống sở hữu hàng vạn video bài giảng trực tuyến uy tín chất lượng hàng đầu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp thực hiện. Ông không chỉ là một tác giả sách mà còn là một chuyên gia đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp có tiếng trong cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam.
Hệ thống bài giảng trực tuyến của ông được thiết kế bài bản, khoa học, đi từ tư duy ngôn ngữ căn bản đến các kỹ năng phân tích chuyên sâu. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết ngôn ngữ học và thực tiễn vận hành của doanh nghiệp, các khóa học trong hệ sinh thái ChineMaster education giúp học viên phá bỏ rào cản ngôn ngữ một cách nhanh chóng, đồng thời xây dựng một phông nền kiến thức vững chắc để sẵn sàng bước vào thị trường lao động cạnh tranh.
Hệ thống các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành đa dạng và chuyên sâu
Để hiện thực hóa những kiến thức có trong “Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp”, CHINEMASTER education đã phát triển một hệ thống các khóa học tiếng Trung chuyên ngành kế toán vô cùng đa dạng, bao quát toàn bộ các ngóc ngách và vị trí công việc trong một bộ máy tài chính doanh nghiệp. Học viên có thể dễ dàng tìm thấy khóa học phù hợp với định hướng nghề nghiệp cụ thể của mình.
Hệ thống chương trình đào tạo chuyên sâu tại đây bao gồm khóa học tiếng Trung kế toán tổng hợp dành cho những người muốn có cái nhìn bao quát về toàn bộ bức tranh tài chính, khóa học tiếng Trung kế toán doanh nghiệp và khóa học tiếng Trung kế toán công ty tập trung vào cơ cấu vận hành của tổ chức. Đối với các mảng nghiệp vụ chi tiết, trung tâm cung cấp khóa học tiếng Trung kế toán bán hàng, khóa học tiếng Trung kế toán chi phí nhằm tối ưu hóa giá thành sản xuất, khóa học tiếng Trung kế toán thanh toán xử lý các dòng tiền ra vào, cùng với khóa học tiếng Trung kế toán tiền lương gắn liền với quyền lợi của người lao động.
Bên cạnh đó, các lĩnh vực đặc thù cũng được phân hóa rõ rệt thông qua khóa học tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp ngoại thương, khóa học tiếng Trung kế toán văn phòng, khóa học tiếng Trung kế toán công xưởng đối với các đơn vị sản xuất trực tiếp, và khóa học tiếng Trung kế toán hành chính sự nghiệp dành cho các cơ quan tổ chức nhà nước. Đối với các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn phân tích cao, hệ thống triển khai khóa học tiếng Trung kế toán xây dựng, khóa học tiếng Trung kế toán chứng khoán, khóa học tiếng Trung kế toán tài chính, và khóa học tiếng Trung kế toán kiểm kê kho hàng để kiểm soát tài sản vật chất.
Đặc biệt, nhằm nâng cao năng lực ứng dụng và tiến xa hơn trên con đường sự nghiệp, học viên có thể tham gia vào các chương trình cao cấp như khóa học tiếng Trung kế toán trưởng, khóa học tiếng Trung kế toán giao tiếp, khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng, khóa học tiếng Trung kế toán thực chiến, và khóa học tiếng Trung kế toán hợp đồng. Sự phân hóa chi tiết này đảm bảo rằng dù học viên làm việc ở bất kỳ bộ phận nào cũng đều được trang bị đầy đủ vốn từ vựng và tư duy nghiệp vụ tương ứng.
Phương pháp đào tạo thực chiến và mục tiêu phát triển toàn diện sáu kỹ năng
Điểm cốt lõi giúp các khóa học tại ChineMaster education tạo nên sự khác biệt vượt trội chính là phương pháp giảng dạy mang tính thực tiễn cao. Tất cả khóa đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng đồng bộ hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự đồng bộ này giúp loại bỏ những kiến thức hàn lâm rườm rà, tập trung thẳng vào những tình huống phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
Mục tiêu tối thượng của phương pháp này là phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tế trong công việc.
Kỹ năng Nghe và Nói giúp học viên tự tin giao tiếp, thảo luận công việc với cấp trên là người bản xứ hoặc làm việc với cơ quan thuế, đối tác Trung Quốc. Kỹ năng Đọc và Dịch giúp người học xử lý chính xác các loại chứng từ, hóa đơn, báo cáo tài chính, tờ khai hải quan phức tạp mà không sợ sai sót hay nhầm lẫn thuật ngữ. Kỹ năng Viết và Gõ bằng máy tính đảm bảo tốc độ và sự chuẩn xác khi nhập liệu vào các phần mềm kế toán chuyên dụng bằng tiếng Trung, soạn thảo email thương mại hoặc lập hợp đồng kinh tế.
Sự kết hợp hoàn hảo giữa một giáo trình kinh điển, một người thầy tâm huyết cùng một hệ thống đào tạo bài bản chính là bệ phóng vững chắc nhất. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần dạy cho học viên cách vượt qua một buổi phỏng vấn tuyển dụng, mà sâu xa hơn, nó trang bị một bệ đỡ năng lực dài hạn để người học tự tin khẳng định giá trị bản thân, làm chủ công việc và không ngừng thăng tiến trên con đường sự nghiệp kế toán chuyên nghiệp.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung – Phỏng Vấn Kế Toán Tổng Hợp: “Cẩm Nang Vàng” Cho Người Đi Làm Trong Hệ Sinh Thái CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là lợi thế mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều vị trí công việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc. Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết đó, sự xuất hiện của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã tạo nên một cú hích lớn, khẳng định vị thế số một trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam.
1. Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Nối Thành Công Trong Hệ Sinh Thái CHINEMASTER
Là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo sau những đầu sách thành công trước đó, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy từ vựng. Đây là một công trình tâm huyết, được xây dựng trên nền tảng kinh nghiệm thực chiến dày dặn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm đánh dấu bước phát triển vượt bậc khi tập trung vào kỹ năng “Phỏng vấn” – một kỹ năng mềm sống còn nhưng thường bị lãng quên trong các giáo trình truyền thống. Nếu các giáo trình khác chỉ dừng lại ở việc giải thích định nghĩa, tác phẩm này đưa người học bước vào tình huống thực tế: làm thế nào để trả lời phỏng vấn, xử lý nghiệp vụ và đàm phán bằng tiếng Trung một cách trôi chảy và chuyên nghiệp.
2. Kho Tàng Trí Tuệ Độc Quyền Tại Thư Viện Hán Ngữ CHINEMASTER
Điểm đặc biệt tạo nên giá trị độc nhất của cuốn giáo trình này chính là nó được lưu trữ và bảo vệ bản quyền trong hệ thống Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – nơi được mệnh danh là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất cả nước.
Theo công bố, những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ duy nhất và độc nhất xuất hiện trong hệ sinh thái này. Điều này mang lại hai lợi ích vô cùng quan trọng cho học viên:
Tính hệ thống: Các bài học được liên kết chặt chẽ với các khóa học trực tuyến, tránh tình trạng kiến thức rời rạc, không đồng bộ.
Tính cập nhật: Khác với giáo trình đại trà, nội dung luôn được điều chỉnh để bắt kịp các quy định kế toán và xu hướng tuyển dụng mới nhất.
3. Điểm Khác Biệt Trong Lộ Trình Đào Tạo “6 Kỹ Năng Tổng Hợp”
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được biết đến là kênh đào tạo trực tuyến khóa học tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam. Điểm cốt lõi tạo nên sự thành công của các khóa học kế toán tại đây (bao gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán trưởng…) là việc sử dụng bộ giáo trình độc quyền này để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch.
Không chỉ học lý thuyết suông, học viên tại CHINEMASTER EDU được rèn luyện:
Kỹ năng Gõ: Sử dụng phần mềm kế toán Trung Quốc.
Kỹ năng Dịch: Dịch báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế một cách chính xác.
Kỹ năng Nói: Trình bày báo cáo trước cấp trên, thuyết phục đối tác trong các buổi họp.
4. Giá Trị Ứng Dụng Thực Tế Trong Công Việc
Cuốn giáo trình “Phỏng vấn kế toán tổng hợp” đặc biệt hữu ích cho các đối tượng:
Sinh viên mới ra trường: Trang bị vốn từ vựng chuyên ngành và cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn điển hình.
Nhân viên kế toán muốn thăng tiến: Nắm vững thuật ngữ để giao dịch, làm việc trực tiếp với đối tác Trung Quốc hoặc quản lý người nước ngoài.
Người đi làm trái ngành: Có lộ trình học rõ ràng, tập trung vào các mẫu câu và tình huống thực chiến, giúp rút ngắn thời gian làm quen với môi trường mới.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp không chỉ là một cuốn sách mà còn là “chìa khóa” mở ra cơ hội nghề nghiệp trong các tập đoàn đa quốc gia. Dưới sự bảo trợ của hệ thống CHINEMASTER EDU và bản quyền độc quyền từ tác giả Nguyễn Minh Vũ, tác phẩm này xứng đáng là người bạn đồng hành không thể thiếu của bất kỳ ai đang theo đuổi ngành nghề kế toán trong môi trường sử dụng tiếng Trung.
Để sở hữu trọn bộ giáo trình và trải nghiệm lộ trình đào tạo bài bản, hãy tìm đến duy nhất hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education để được tiếp cận với nguồn tài liệu chính thống và chất lượng nhất.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung – Phỏng Vấn Kế Toán Tổng Hợp: Tác Phẩm Kinh Điển Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt với các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc tại Việt Nam, nhu cầu về nhân sự kế toán am hiểu tiếng Trung chuyên ngành đang tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn này, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia hàng đầu về đào tạo tiếng Trung chuyên ngành – đã cho ra mắt tác phẩm giáo trình kinh điển: Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp.
Đây là một trong những giáo trình trọng điểm thuộc hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung uy tín và lớn nhất Việt Nam hiện nay. Tác phẩm không chỉ trang bị kiến thức kế toán chuyên sâu mà còn giúp học viên tự tin giao tiếp, phỏng vấn và làm việc thực tế bằng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán tổng hợp.
Giáo Trình Độc Quyền – Tinh Hoa Của Hệ Thống CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp là kết tinh từ kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn lâu năm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ nội dung được xây dựng theo hướng ứng dụng cao, tập trung vào:
Từ vựng, cấu trúc câu và mẫu hội thoại thường gặp trong phỏng vấn kế toán tổng hợp.
Kiến thức kế toán chuyên ngành được diễn giải hoàn toàn bằng tiếng Trung kết hợp giải thích song ngữ.
Các tình huống thực tế: báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, kiểm kê, đối chiếu số liệu, xử lý công việc hàng ngày…
Kỹ năng phỏng vấn chuyên nghiệp: giới thiệu bản thân, trình bày kinh nghiệm, trả lời câu hỏi chuyên môn bằng tiếng Trung.
Tác phẩm được lưu trữ và quản lý tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – thư viện tiếng Trung lớn nhất Việt Nam với hàng vạn giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tất cả giáo trình Hán ngữ kế toán của ông chỉ có mặt duy nhất trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education, đảm bảo tính nguyên bản và chất lượng cao nhất.
CHINEMASTER Education – Nền Tảng Đào Tạo Tiếng Trung Chuyên Ngành Hàng Đầu
CHINEMASTER Education là kênh đào tạo trực tuyến tiếng Trung lớn nhất Việt Nam, nổi tiếng với hàng vạn video bài giảng chất lượng cao của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống chuyên sâu về hai mảng chính:
Đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp và HSKK (sơ – trung – cao cấp).
Đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán thực chiến.
Các khóa học kế toán tiếng Trung nổi bật bao gồm:
Tiếng Trung kế toán tổng hợp
Tiếng Trung kế toán doanh nghiệp
Tiếng Trung kế toán bán hàng, chi phí, thanh toán
Tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu
Tiếng Trung kế toán công ty, văn phòng, kế toán trưởng
Tiếng Trung kế toán công xưởng, tiền lương, hành chính sự nghiệp
Tiếng Trung kế toán giao tiếp, thực dụng, thực chiến, hợp đồng, xây dựng, chứng khoán, tài chính, kiểm kê kho hàng…
Tất cả các khóa học đều sử dụng hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, giúp học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng:
Nghe – Hiểu nhanh hội thoại kế toán thực tế
Nói – Giao tiếp tự tin trong môi trường làm việc
Đọc – Đọc hiểu tài liệu, hợp đồng, báo cáo bằng tiếng Trung
Viết – Viết báo cáo, email, biên bản kế toán chuyên nghiệp
Gõ – Gõ chữ Hán và sử dụng phần mềm kế toán tiếng Trung
Dịch – Dịch thuật chính xác tài liệu kế toán song ngữ
Đối Tượng Học Viên
Giáo trình và các khóa học phù hợp với:
Kế toán viên muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành
Sinh viên kế toán tài chính muốn tăng lợi thế cạnh tranh
Người đi làm muốn chuyển việc sang doanh nghiệp Trung Quốc
Những ai chuẩn bị phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách giáo trình mà còn là “chìa khóa vàng” giúp học viên chinh phục tiếng Trung kế toán thực chiến. Với hệ thống giáo trình độc quyền, phương pháp giảng dạy khoa học và kinh nghiệm thực tiễn phong phú, CHINEMASTER Education tiếp tục khẳng định vị thế là đơn vị đào tạo tiếng Trung chuyên ngành uy tín nhất hiện nay.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chương trình học bài bản, thực tế và hiệu quả cao để làm chủ tiếng Trung kế toán, Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp chính là lựa chọn tối ưu.

