HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển...

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung HSK 4 online và đồng thời cũng là tài liệu luyện thi HSKK trung cấp mỗi ngày được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được nghiên cứu và phát triển thành công trong phòng thí nghiệm của hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội (thuộc khu vực Ngã Tư Sở - Royal City). Đây chính là căn cứ chuyên nghiên cứu CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ để phát triển các sản phẩm ứng dụng học thuật về Hán ngữ, tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung HSK, tiếng Trung HSKK, tiếng Hoa TOCFL, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung kế toán kiểm toán, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung dầu khí vân vân. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education là kênh chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu, được giảng dạy và đào tạo bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được cập nhập nội dung kiến thức tiếng Trung liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật. Đây chính là điểm đặc biệt nhất của hệ sinh thái ChineMaster EDU, nơi tất cả tác phẩm CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được cải tiến hàng ngày và nâng cấp mỗi ngày dưới sự quản lý và điều hành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi tàng trữ và cất giấu các sản phẩm CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU - Hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung HSK 4 online và đồng thời cũng là tài liệu luyện thi HSKK trung cấp mỗi ngày được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được nghiên cứu và phát triển thành công trong phòng thí nghiệm của hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội (thuộc khu vực Ngã Tư Sở – Royal City). Đây chính là căn cứ chuyên nghiên cứu CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ để phát triển các sản phẩm ứng dụng học thuật về Hán ngữ, tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung HSK, tiếng Trung HSKK, tiếng Hoa TOCFL, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung kế toán kiểm toán, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung dầu khí vân vân. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education là kênh chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu, được giảng dạy và đào tạo bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được cập nhập nội dung kiến thức tiếng Trung liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật. Đây chính là điểm đặc biệt nhất của hệ sinh thái ChineMaster EDU, nơi tất cả tác phẩm CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được cải tiến hàng ngày và nâng cấp mỗi ngày dưới sự quản lý và điều hành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi tàng trữ và cất giấu các sản phẩm CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Mục lục Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

今天的工作到底怎么安排?
Jīntiān de gōngzuò dàodǐ zěnme ānpái?
Công việc hôm nay rốt cuộc sắp xếp thế nào?

I. 上班后先确认今天的工作安排
Shàngbān hòu xiān quèrèn jīntiān de gōngzuò ānpái
Sau khi đến công ty, trước tiên xác nhận kế hoạch công việc hôm nay

1. 查看今天的工作日程
Chákàn jīntiān de gōngzuò rìchéng
Xem lịch làm việc hôm nay.
2. 查看当天需要完成的任务
Chákàn dāngtiān xūyào wánchéng de rènwu
Kiểm tra những nhiệm vụ cần hoàn thành trong ngày.
3. 确认上午和下午分别有哪些工作
Quèrèn shàngwǔ hé xiàwǔ fēnbié yǒu nǎxiē gōngzuò
Xác nhận buổi sáng và buổi chiều lần lượt có những công việc gì.
4. 查看有没有临时增加的任务
Chákàn yǒu méiyǒu línshí zēngjiā de rènwu
Kiểm tra có nhiệm vụ phát sinh tạm thời hay không.
5. 确认哪些工作必须今天完成
Quèrèn nǎxiē gōngzuò bìxū jīntiān wánchéng
Xác nhận những việc bắt buộc phải hoàn thành trong hôm nay.
6. 确认哪些工作可以推迟到明天
Quèrèn nǎxiē gōngzuò kěyǐ tuīchí dào míngtiān
Xác nhận những việc có thể lùi sang ngày mai.
7. 向组长确认当天的整体安排
Xiàng zǔzhǎng quèrèn dāngtiān de zhěngtǐ ānpái
Xác nhận kế hoạch tổng thể trong ngày với trưởng nhóm.
________________________________________

II. 确定今天工作的轻重缓急
Quèdìng jīntiān gōngzuò de qīngzhòng huǎnjí
Xác định mức độ quan trọng và khẩn cấp của công việc hôm nay

1. 把所有任务列出来
Bǎ suǒyǒu rènwu liè chūlái
Liệt kê toàn bộ nhiệm vụ.
2. 区分重要任务和一般任务
Qūfēn zhòngyào rènwu hé yìbān rènwu
Phân biệt nhiệm vụ quan trọng và nhiệm vụ thông thường.
3. 区分紧急任务和不紧急任务
Qūfēn jǐnjí rènwu hé bù jǐnjí rènwu
Phân biệt nhiệm vụ khẩn cấp và không khẩn cấp.
4. 优先处理又重要又紧急的事情
Yōuxiān chǔlǐ yòu zhòngyào yòu jǐnjí de shìqing
Ưu tiên xử lý những việc vừa quan trọng vừa khẩn cấp.
5. 确定每项任务的完成顺序
Quèdìng měi xiàng rènwu de wánchéng shùnxù
Xác định thứ tự hoàn thành từng nhiệm vụ.
6. 根据截止时间安排工作
Gēnjù jiézhǐ shíjiān ānpái gōngzuò
Sắp xếp công việc dựa trên thời hạn.
7. 避免所有事情同时进行
Bìmiǎn suǒyǒu shìqing tóngshí jìnxíng
Tránh thực hiện tất cả công việc cùng lúc.
________________________________________

III. 安排上午的部门会议
Ānpái shàngwǔ de bùmén huìyì
Sắp xếp cuộc họp phòng ban buổi sáng

1. 确认会议几点开始
Quèrèn huìyì jǐ diǎn kāishǐ
Xác nhận cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ.
2. 确认会议地点
Quèrèn huìyì dìdiǎn
Xác nhận địa điểm họp.
3. 确认哪些人参加会议
Quèrèn nǎxiē rén cānjiā huìyì
Xác nhận những ai tham gia họp.
4. 提前准备会议资料
Tíqián zhǔnbèi huìyì zīliào
Chuẩn bị trước tài liệu cuộc họp.
5. 整理需要在会上汇报的问题
Zhěnglǐ xūyào zài huì shàng huìbào de wèntí
Sắp xếp các vấn đề cần báo cáo trong cuộc họp.
6. 检查会议室和设备
Jiǎnchá huìyìshì hé shèbèi
Kiểm tra phòng họp và thiết bị.
7. 提醒同事按时参加会议
Tíxǐng tóngshì ànshí cānjiā huìyì
Nhắc đồng nghiệp tham dự họp đúng giờ.
8. 如果有人还没准备好,要赶紧提醒
Rúguǒ yǒu rén hái méi zhǔnbèi hǎo, yào gǎnjǐn tíxǐng
Nếu có người vẫn chưa chuẩn bị xong thì phải nhanh chóng nhắc nhở.
________________________________________

IV. 开会前检查工作进度
Kāihuì qián jiǎnchá gōngzuò jìndù
Kiểm tra tiến độ công việc trước cuộc họp

1. 询问报告完成了没有
Xúnwèn bàogào wánchéng le méiyǒu
Hỏi báo cáo đã hoàn thành chưa.
2. 询问数据整理到哪一步了
Xúnwèn shùjù zhěnglǐ dào nǎ yí bù le
Hỏi dữ liệu đã xử lý đến bước nào.
3. 检查还有哪些内容没有完成
Jiǎnchá hái yǒu nǎxiē nèiróng méiyǒu wánchéng
Kiểm tra còn những nội dung nào chưa hoàn thành.
4. 对进度太慢的工作进行催促
Duì jìndù tài màn de gōngzuò jìnxíng cuīcù
Thúc giục những công việc có tiến độ quá chậm.
5. 要求负责人说明没有完成的原因
Yāoqiú fùzérén shuōmíng méiyǒu wánchéng de yuányīn
Yêu cầu người phụ trách giải thích nguyên nhân chưa hoàn thành.
6. 明确最后完成时间
Míngquè zuìhòu wánchéng shíjiān
Xác định rõ thời hạn hoàn thành cuối cùng.
Điển hình:
你到底什么时候才能把报告写完?
Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?
Rốt cuộc khi nào bạn mới có thể viết xong báo cáo?
________________________________________

V. 参加会议并接受新的工作安排
Cānjiā huìyì bìng jiēshòu xīn de gōngzuò ānpái
Tham gia cuộc họp và tiếp nhận sự sắp xếp công việc mới

1. 汇报目前的工作进度
Huìbào mùqián de gōngzuò jìndù
Báo cáo tiến độ công việc hiện tại.
2. 说明已经完成的工作
Shuōmíng yǐjīng wánchéng de gōngzuò
Trình bày những việc đã hoàn thành.
3. 说明还没有完成的任务
Shuōmíng hái méiyǒu wánchéng de rènwu
Trình bày những nhiệm vụ chưa hoàn thành.
4. 说明遇到的问题
Shuōmíng yùdào de wèntí
Giải thích những vấn đề đang gặp phải.
5. 接受组长重新分配的任务
Jiēshòu zǔzhǎng chóngxīn fēnpèi de rènwu
Tiếp nhận nhiệm vụ được trưởng nhóm phân công lại.
6. 确认新的完成时间
Quèrèn xīn de wánchéng shíjiān
Xác nhận thời hạn hoàn thành mới.
7. 记录会议决定
Jìlù huìyì juédìng
Ghi lại quyết định của cuộc họp.
________________________________________

VI. 会后赶紧完成工作报告
Huì hòu gǎnjǐn wánchéng gōngzuò bàogào
Sau cuộc họp nhanh chóng hoàn thành báo cáo công việc

1. 整理报告需要的数据
Zhěnglǐ bàogào xūyào de shùjù
Sắp xếp dữ liệu cần dùng cho báo cáo.
2. 核对重要数字
Héduì zhòngyào shùzì
Đối chiếu các con số quan trọng.
3. 补充遗漏的内容
Bǔchōng yílòu de nèiróng
Bổ sung nội dung còn thiếu.
4. 修改写错的地方
Xiūgǎi xiě cuò de dìfang
Sửa những chỗ viết sai.
5. 重新检查报告格式
Chóngxīn jiǎnchá bàogào géshì
Kiểm tra lại định dạng báo cáo.
6. 赶在截止时间以前完成
Gǎn zài jiézhǐ shíjiān yǐqián wánchéng
Cố gắng hoàn thành trước thời hạn.
7. 完成以后交给组长检查
Wánchéng yǐhòu jiāo gěi zǔzhǎng jiǎnchá
Sau khi hoàn thành thì giao trưởng nhóm kiểm tra.
________________________________________

VII. 准备下午去见客户
Zhǔnbèi xiàwǔ qù jiàn kèhù
Chuẩn bị đi gặp khách hàng vào buổi chiều

1. 确认客户名称和联系人
Quèrèn kèhù míngchēng hé liánxìrén
Xác nhận tên khách hàng và người liên hệ.
2. 确认见面时间
Quèrèn jiànmiàn shíjiān
Xác nhận thời gian gặp mặt.
3. 确认见面地点
Quèrèn jiànmiàn dìdiǎn
Xác nhận địa điểm gặp mặt.
4. 准备客户需要的资料
Zhǔnbèi kèhù xūyào de zīliào
Chuẩn bị tài liệu khách hàng cần.
5. 准备报价单、合同或者产品资料
Zhǔnbèi bàojiàdān, hétong huòzhě chǎnpǐn zīliào
Chuẩn bị báo giá, hợp đồng hoặc tài liệu sản phẩm.
6. 提前联系客户再次确认
Tíqián liánxì kèhù zàicì quèrèn
Liên hệ trước với khách hàng để xác nhận lại.
7. 安排出发时间和交通方式
Ānpái chūfā shíjiān hé jiāotōng fāngshì
Sắp xếp thời gian xuất phát và phương tiện đi lại.
________________________________________

VIII. 客户忽然改变见面时间
Kèhù hūrán gǎibiàn jiànmiàn shíjiān
Khách hàng đột nhiên thay đổi thời gian gặp

1. 接到客户临时通知
Jiēdào kèhù línshí tōngzhī
Nhận được thông báo đột xuất từ khách hàng.
2. 确认客户为什么改变时间
Quèrèn kèhù wèishénme gǎibiàn shíjiān
Xác nhận vì sao khách hàng thay đổi thời gian.
3. 确认新的见面时间
Quèrèn xīn de jiànmiàn shíjiān
Xác nhận thời gian gặp mới.
4. 查看新的时间会不会和其他工作冲突
Chákàn xīn de shíjiān huì bú huì hé qítā gōngzuò chōngtū
Kiểm tra thời gian mới có xung đột với công việc khác hay không.
5. 马上向组长说明情况
Mǎshàng xiàng zǔzhǎng shuōmíng qíngkuàng
Lập tức báo tình hình với trưởng nhóm.
6. 根据变化重新安排下午的工作
Gēnjù biànhuà chóngxīn ānpái xiàwǔ de gōngzuò
Dựa vào sự thay đổi để sắp xếp lại công việc buổi chiều.
Điển hình:
我本来准备上午去,客户却忽然改了时间。
Wǒ běnlái zhǔnbèi shàngwǔ qù, kèhù què hūrán gǎi le shíjiān.
Vốn dĩ tôi định đi vào buổi sáng, thế nhưng khách hàng đột nhiên thay đổi thời gian.
________________________________________

IX. 重新调整当天的时间表
Chóngxīn tiáozhěng dāngtiān de shíjiānbiǎo
Điều chỉnh lại lịch trình trong ngày

1. 把原来的工作安排重新看一遍
Bǎ yuánlái de gōngzuò ānpái chóngxīn kàn yí biàn
Xem lại toàn bộ kế hoạch công việc ban đầu.
2. 调整会议、报告和客户拜访的时间
Tiáozhěng huìyì, bàogào hé kèhù bàifǎng de shíjiān
Điều chỉnh thời gian họp, làm báo cáo và gặp khách hàng.
3. 把不紧急的工作往后推
Bǎ bù jǐnjí de gōngzuò wǎng hòu tuī
Lùi những việc không khẩn cấp lại.
4. 把必须完成的事情提前
Bǎ bìxū wánchéng de shìqing tíqián
Đưa những việc bắt buộc hoàn thành lên trước.
5. 再次确认每项任务的负责人
Zàicì quèrèn měi xiàng rènwu de fùzérén
Xác nhận lại người phụ trách từng nhiệm vụ.
6. 再次确认新的截止时间
Zàicì quèrèn xīn de jiézhǐ shíjiān
Xác nhận lại thời hạn mới.
7. 通知有关人员工作安排已经改变
Tōngzhī yǒuguān rényuán gōngzuò ānpái yǐjīng gǎibiàn
Thông báo cho những người liên quan rằng kế hoạch đã thay đổi.
________________________________________

X. 工作过程中忽然发生意外情况
Gōngzuò guòchéng zhōng hūrán fāshēng yìwài qíngkuàng
Trong quá trình làm việc đột nhiên phát sinh sự cố

1. 系统突然出现问题
Xìtǒng tūrán chūxiàn wèntí
Hệ thống đột nhiên xảy ra vấn đề.
2. 文件忽然打不开
Wénjiàn hūrán dǎbukāi
Tệp đột nhiên không mở được.
3. 数据出现错误
Shùjù chūxiàn cuòwù
Dữ liệu xuất hiện lỗi.
4. 客户突然提出新的要求
Kèhù tūrán tíchū xīn de yāoqiú
Khách hàng đột nhiên đưa ra yêu cầu mới.
5. 重要同事临时不能参加会议
Zhòngyào tóngshì línshí bù néng cānjiā huìyì
Đồng nghiệp quan trọng đột xuất không thể dự họp.
6. 领导忽然安排新的紧急任务
Lǐngdǎo hūrán ānpái xīn de jǐnjí rènwu
Lãnh đạo đột nhiên giao nhiệm vụ khẩn cấp mới.
7. 原来的计划因此受到影响
Yuánlái de jìhuà yīncǐ shòudào yǐngxiǎng
Kế hoạch ban đầu vì thế bị ảnh hưởng.
________________________________________

XI. 判断突发事件到底有多紧急
Pànduàn tūfā shìjiàn dàodǐ yǒu duō jǐnjí
Đánh giá rốt cuộc sự cố phát sinh khẩn cấp đến mức nào

1. 先了解发生了什么问题
Xiān liǎojiě fāshēng le shénme wèntí
Trước tiên tìm hiểu đã xảy ra vấn đề gì.
2. 判断问题是否影响客户
Pànduàn wèntí shìfǒu yǐngxiǎng kèhù
Đánh giá vấn đề có ảnh hưởng khách hàng hay không.
3. 判断问题是否影响正常工作
Pànduàn wèntí shìfǒu yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò
Đánh giá vấn đề có ảnh hưởng công việc bình thường hay không.
4. 判断是否必须马上处理
Pànduàn shìfǒu bìxū mǎshàng chǔlǐ
Xác định có bắt buộc phải xử lý ngay hay không.
5. 判断能不能由其他同事处理
Pànduàn néng bu néng yóu qítā tóngshì chǔlǐ
Xác định có thể giao đồng nghiệp khác xử lý hay không.
6. 决定是否暂停原来的工作
Juédìng shìfǒu zàntíng yuánlái de gōngzuò
Quyết định có tạm dừng công việc ban đầu hay không.
________________________________________

XII. 赶紧处理紧急问题
Gǎnjǐn chǔlǐ jǐnjí wèntí
Nhanh chóng xử lý vấn đề khẩn cấp

1. 赶快联系相关负责人
Gǎnkuài liánxì xiāngguān fùzérén
Nhanh chóng liên hệ người phụ trách liên quan.
2. 马上确认问题原因
Mǎshàng quèrèn wèntí yuányīn
Lập tức xác nhận nguyên nhân vấn đề.
3. 采取临时处理办法
Cǎiqǔ línshí chǔlǐ bànfǎ
Áp dụng phương án xử lý tạm thời.
4. 尽快恢复正常工作
Jǐnkuài huīfù zhèngcháng gōngzuò
Khôi phục công việc bình thường càng sớm càng tốt.
5. 防止问题进一步扩大
Fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà
Ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng.
6. 把处理结果报告给组长
Bǎ chǔlǐ jiéguǒ bàogào gěi zǔzhǎng
Báo cáo kết quả xử lý cho trưởng nhóm.
________________________________________

XIII. 因为意外情况不得不改变计划
Yīnwèi yìwài qíngkuàng bùdébù gǎibiàn jìhuà
Vì tình huống bất ngờ nên buộc phải thay đổi kế hoạch

1. 暂时停止不重要的工作
Zànshí tíngzhǐ bù zhòngyào de gōngzuò
Tạm dừng những công việc không quan trọng.
2. 推迟部分任务
Tuīchí bùfen rènwu
Trì hoãn một số nhiệm vụ.
3. 调整原来的完成时间
Tiáozhěng yuánlái de wánchéng shíjiān
Điều chỉnh thời gian hoàn thành ban đầu.
4. 重新安排工作人员
Chóngxīn ānpái gōngzuò rényuán
Bố trí lại nhân sự.
5. 把一部分工作交给其他同事
Bǎ yí bùfen gōngzuò jiāo gěi qítā tóngshì
Giao một phần công việc cho đồng nghiệp khác.
6. 必要时取消原来的安排
Bìyào shí qǔxiāo yuánlái de ānpái
Khi cần thiết thì hủy kế hoạch ban đầu.
7. 没有更好的办法时只好改变计划
Méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ shí zhǐhǎo gǎibiàn jìhuà
Khi không còn phương án tốt hơn thì đành phải thay đổi kế hoạch.
________________________________________

XIV. 和同事互相配合完成任务
Hé tóngshì hùxiāng pèihé wánchéng rènwu
Phối hợp lẫn nhau với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ

1. 根据每个人的工作情况重新分工
Gēnjù měi ge rén de gōngzuò qíngkuàng chóngxīn fēngōng
Phân công lại dựa trên tình hình công việc của từng người.
2. 同事之间互相帮助
Tóngshì zhījiān hùxiāng bāngzhù
Đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau.
3. 相互提醒重要时间
Xiānghù tíxǐng zhòngyào shíjiān
Nhắc nhau về những mốc thời gian quan trọng.
4. 相互检查重要资料
Xiānghù jiǎnchá zhòngyào zīliào
Kiểm tra tài liệu quan trọng cho nhau.
5. 工作太多时主动帮助别人
Gōngzuò tài duō shí zhǔdòng bāngzhù biérén
Khi công việc quá nhiều thì chủ động hỗ trợ người khác.
6. 避免因为个人问题影响整个团队
Bìmiǎn yīnwèi gèrén wèntí yǐngxiǎng zhěnggè tuánduì
Tránh để vấn đề cá nhân ảnh hưởng toàn bộ đội nhóm.
Điển hình:
大家要互相帮助,千万别因为这件事影响工作。
Dàjiā yào hùxiāng bāngzhù, qiānwàn bié yīnwèi zhè jiàn shì yǐngxiǎng gōngzuò.
Mọi người phải giúp đỡ lẫn nhau, tuyệt đối đừng để việc này ảnh hưởng đến công việc.
________________________________________

XV. 处理同事工作进度太慢的问题
Chǔlǐ tóngshì gōngzuò jìndù tài màn de wèntí
Xử lý vấn đề tiến độ công việc của đồng nghiệp quá chậm

1. 询问为什么工作还没有完成
Xúnwèn wèishénme gōngzuò hái méiyǒu wánchéng
Hỏi vì sao công việc vẫn chưa hoàn thành.
2. 判断是不是工作量太大
Pànduàn shì bú shì gōngzuòliàng tài dà
Xác định có phải khối lượng công việc quá lớn hay không.
3. 判断是不是遇到了技术问题
Pànduàn shì bú shì yùdào le jìshù wèntí
Xác định có phải gặp vấn đề kỹ thuật hay không.
4. 判断是不是老出现同样的问题
Pànduàn shì bú shì lǎo chūxiàn tóngyàng de wèntí
Xác định có phải cùng một vấn đề cứ thường xuyên xuất hiện hay không.
5. 判断是不是有人故意拖延
Pànduàn shì bú shì yǒu rén gùyì tuōyán
Xác định có ai cố ý trì hoãn hay không.
6. 必要时重新安排负责人
Bìyào shí chóngxīn ānpái fùzérén
Khi cần thiết thì phân công lại người phụ trách.
________________________________________

XVI. 防止工作中反复出现同样的问题
Fángzhǐ gōngzuò zhōng fǎnfù chūxiàn tóngyàng de wèntí
Ngăn những vấn đề giống nhau liên tục tái diễn trong công việc

1. 总结问题发生的原因
Zǒngjié wèntí fāshēng de yuányīn
Tổng kết nguyên nhân phát sinh vấn đề.
2. 查看这种问题是不是往往在忙的时候发生
Chákàn zhè zhǒng wèntí shì bú shì wǎngwǎng zài máng de shíhou fāshēng
Xem loại vấn đề này có phải thường xảy ra khi bận rộn hay không.
3. 分析问题是偶尔发生还是经常发生
Fēnxī wèntí shì ǒu’ěr fāshēng háishi jīngcháng fāshēng
Phân tích vấn đề chỉ thỉnh thoảng xảy ra hay xảy ra thường xuyên.
4. 避免老犯同样的错误
Bìmiǎn lǎo fàn tóngyàng de cuòwù
Tránh cứ mắc đi mắc lại cùng một lỗi.
5. 重新制定处理流程
Chóngxīn zhìdìng chǔlǐ liúchéng
Xây dựng lại quy trình xử lý.
6. 下次再次发生时能够更快处理
Xià cì zàicì fāshēng shí nénggòu gèng kuài chǔlǐ
Lần sau nếu tái diễn thì có thể xử lý nhanh hơn.
________________________________________

XVII. 赶时间去见客户
Gǎn shíjiān qù jiàn kèhù
Gấp rút chạy thời gian để đi gặp khách hàng

1. 确认出发时间
Quèrèn chūfā shíjiān
Xác nhận thời gian xuất phát.
2. 提前查看交通情况
Tíqián chákàn jiāotōng qíngkuàng
Kiểm tra trước tình hình giao thông.
3. 发现时间不够时赶紧出发
Fāxiàn shíjiān bú gòu shí gǎnjǐn chūfā
Khi nhận ra không đủ thời gian thì nhanh chóng xuất phát.
4. 如果公共交通太慢就改坐出租车
Rúguǒ gōnggòng jiāotōng tài màn jiù gǎi zuò chūzūchē
Nếu phương tiện công cộng quá chậm thì đổi sang đi taxi.
5. 提前通知客户可能稍微晚一点儿
Tíqián tōngzhī kèhù kěnéng shāowēi wǎn yìdiǎnr
Báo trước cho khách hàng rằng có thể đến muộn một chút.
6. 尽量避免迟到
Jǐnliàng bìmiǎn chídào
Cố gắng tránh đến muộn.
Điển hình:
我们差一点儿迟到了,只好赶紧打车。
Wǒmen chà yìdiǎnr chídào le, zhǐhǎo gǎnjǐn dǎchē.
Chúng tôi suýt nữa thì đến muộn, đành phải nhanh chóng bắt taxi.
________________________________________

XVIII. 到达客户公司后进行工作沟通
Dàodá kèhù gōngsī hòu jìnxíng gōngzuò gōutōng
Sau khi đến công ty khách hàng thì tiến hành trao đổi công việc

1. 向客户说明来意
Xiàng kèhù shuōmíng láiyì
Trình bày mục đích đến gặp khách hàng.
2. 介绍准备好的资料
Jièshào zhǔnbèi hǎo de zīliào
Giới thiệu tài liệu đã chuẩn bị.
3. 确认客户目前的需求
Quèrèn kèhù mùqián de xūqiú
Xác nhận nhu cầu hiện tại của khách hàng.
4. 讨论客户提出的新问题
Tǎolùn kèhù tíchū de xīn wèntí
Thảo luận vấn đề mới khách hàng đưa ra.
5. 记录客户的新要求
Jìlù kèhù de xīn yāoqiú
Ghi lại yêu cầu mới của khách hàng.
6. 确认下一步需要做什么
Quèrèn xià yí bù xūyào zuò shénme
Xác nhận bước tiếp theo cần làm gì.
7. 和客户再次确认完成时间
Hé kèhù zàicì quèrèn wánchéng shíjiān
Xác nhận lại thời hạn hoàn thành với khách hàng.
________________________________________

XIX. 客户提出临时要求后再次调整工作
Kèhù tíchū línshí yāoqiú hòu zàicì tiáozhěng gōngzuò
Sau khi khách hàng đưa ra yêu cầu đột xuất thì tiếp tục điều chỉnh công việc

1. 判断客户的新要求是否合理
Pànduàn kèhù de xīn yāoqiú shìfǒu hélǐ
Đánh giá yêu cầu mới của khách hàng có hợp lý hay không.
2. 确认完成新要求需要多少时间
Quèrèn wánchéng xīn yāoqiú xūyào duōshao shíjiān
Xác nhận cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành yêu cầu mới.
3. 判断是否需要增加工作人员
Pànduàn shìfǒu xūyào zēngjiā gōngzuò rényuán
Xác định có cần tăng thêm nhân sự hay không.
4. 判断是否会影响其他任务
Pànduàn shìfǒu huì yǐngxiǎng qítā rènwu
Xác định có ảnh hưởng đến nhiệm vụ khác hay không.
5. 把情况及时告诉组长
Bǎ qíngkuàng jíshí gàosu zǔzhǎng
Kịp thời báo tình hình cho trưởng nhóm.
6. 根据客户需求再次调整计划
Gēnjù kèhù xūqiú zàicì tiáozhěng jìhuà
Điều chỉnh lại kế hoạch lần nữa theo nhu cầu khách hàng.
________________________________________

XX. 回公司以后继续处理没有完成的任务
Huí gōngsī yǐhòu jìxù chǔlǐ méiyǒu wánchéng de rènwu
Sau khi trở về công ty tiếp tục xử lý những nhiệm vụ chưa hoàn thành

1. 查看上午留下了哪些工作
Chákàn shàngwǔ liúxià le nǎxiē gōngzuò
Kiểm tra buổi sáng còn tồn lại những việc gì.
2. 重新确认剩余工作量
Chóngxīn quèrèn shèngyú gōngzuòliàng
Xác nhận lại khối lượng công việc còn lại.
3. 完成必须当天提交的文件
Wánchéng bìxū dāngtiān tíjiāo de wénjiàn
Hoàn thành tài liệu bắt buộc phải nộp trong ngày.
4. 处理客户刚刚提出的问题
Chǔlǐ kèhù gānggāng tíchū de wèntí
Xử lý vấn đề khách hàng vừa nêu.
5. 向其他部门询问需要的数据
Xiàng qítā bùmén xúnwèn xūyào de shùjù
Hỏi các phòng ban khác về dữ liệu cần thiết.
6. 完成以后再次检查
Wánchéng yǐhòu zàicì jiǎnchá
Kiểm tra lại sau khi hoàn thành.
________________________________________

XXI. 处理当天没有完成的工作
Chǔlǐ dāngtiān méiyǒu wánchéng de gōngzuò
Xử lý những công việc trong ngày chưa hoàn thành

1. 确认哪些任务确实无法今天完成
Quèrèn nǎxiē rènwu quèshí wúfǎ jīntiān wánchéng
Xác nhận những nhiệm vụ thực sự không thể hoàn thành hôm nay.
2. 说明为什么没有按计划完成
Shuōmíng wèishénme méiyǒu àn jìhuà wánchéng
Giải thích vì sao không hoàn thành đúng kế hoạch.
3. 判断是否因为突发事件造成延误
Pànduàn shìfǒu yīnwèi tūfā shìjiàn zàochéng yánwù
Xác định có phải sự cố phát sinh gây chậm trễ hay không.
4. 判断明天什么时候可以完成
Pànduàn míngtiān shénme shíhou kěyǐ wánchéng
Xác định ngày mai khi nào có thể hoàn thành.
5. 向组长申请调整截止时间
Xiàng zǔzhǎng shēnqǐng tiáozhěng jiézhǐ shíjiān
Xin trưởng nhóm điều chỉnh thời hạn.
6. 千万不要故意隐瞒工作进度
Qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán gōngzuò jìndù
Tuyệt đối không được cố ý che giấu tiến độ công việc.
________________________________________

XXII. 下班前总结今天的工作
Xiàbān qián zǒngjié jīntiān de gōngzuò
Tổng kết công việc hôm nay trước khi tan làm

1. 查看今天完成了哪些任务
Chákàn jīntiān wánchéng le nǎxiē rènwu
Kiểm tra hôm nay đã hoàn thành những nhiệm vụ nào.
2. 查看还有哪些任务没有完成
Chákàn hái yǒu nǎxiē rènwu méiyǒu wánchéng
Kiểm tra còn những nhiệm vụ nào chưa hoàn thành.
3. 总结今天发生的突发问题
Zǒngjié jīntiān fāshēng de tūfā wèntí
Tổng kết các vấn đề đột xuất xảy ra trong ngày.
4. 总结哪些计划被重新调整
Zǒngjié nǎxiē jìhuà bèi chóngxīn tiáozhěng
Tổng kết những kế hoạch đã được điều chỉnh lại.
5. 确认客户的问题是否已经解决
Quèrèn kèhù de wèntí shìfǒu yǐjīng jiějué
Xác nhận vấn đề của khách hàng đã được giải quyết hay chưa.
6. 向组长汇报当天工作结果
Xiàng zǔzhǎng huìbào dāngtiān gōngzuò jiéguǒ
Báo cáo kết quả công việc trong ngày với trưởng nhóm.
________________________________________

XXIII. 安排第二天的工作
Ānpái dì-èr tiān de gōngzuò
Sắp xếp công việc ngày hôm sau

1. 把今天没完成的工作列入明天计划
Bǎ jīntiān méi wánchéng de gōngzuò lièrù míngtiān jìhuà
Đưa những việc hôm nay chưa hoàn thành vào kế hoạch ngày mai.
2. 再次确定任务优先顺序
Zàicì quèdìng rènwu yōuxiān shùnxù
Xác định lại thứ tự ưu tiên nhiệm vụ.
3. 提前准备第二天需要的资料
Tíqián zhǔnbèi dì-èr tiān xūyào de zīliào
Chuẩn bị trước tài liệu cần dùng ngày hôm sau.
4. 确认第二天的会议和客户安排
Quèrèn dì-èr tiān de huìyì hé kèhù ānpái
Xác nhận lịch họp và lịch khách hàng ngày hôm sau.
5. 提醒相关同事提前做好准备
Tíxǐng xiāngguān tóngshì tíqián zuò hǎo zhǔnbèi
Nhắc đồng nghiệp liên quan chuẩn bị trước.
________________________________________

XXIV. 本课需要重点训练的“催促工作”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “cuīcù gōngzuò” chǎngjǐng
Các tình huống “thúc giục công việc” cần luyện trọng điểm

1. 催同事赶紧完成报告
Thúc đồng nghiệp nhanh chóng hoàn thành báo cáo.
2. 催同事赶快准备会议资料
Thúc đồng nghiệp mau chuẩn bị tài liệu họp.
3. 催负责人及时提供数据
Thúc người phụ trách cung cấp dữ liệu kịp thời.
4. 催同事按时出发见客户
Thúc đồng nghiệp xuất phát đúng giờ đi gặp khách hàng.
5. 询问工作到底什么时候才能完成
Hỏi rốt cuộc khi nào công việc mới có thể hoàn thành.
6. 强调某项工作千万不能迟到
Nhấn mạnh một công việc tuyệt đối không được chậm trễ.
________________________________________

XXV. 本课需要重点训练的“解释突发情况”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “jiěshì tūfā qíngkuàng” chǎngjǐng
Các tình huống “giải thích việc phát sinh” cần luyện trọng điểm

1. 客户忽然改变时间。
Khách hàng đột nhiên đổi giờ.
2. 系统忽然出了问题。
Hệ thống đột nhiên xảy ra sự cố.
3. 同事临时请假。
Đồng nghiệp đột xuất xin nghỉ.
4. 领导突然增加任务。
Lãnh đạo đột nhiên giao thêm nhiệm vụ.
5. 文件竟然打不开。
Tài liệu không ngờ lại không mở được.
6. 原来准备好的数据竟然有错误。
Dữ liệu vốn đã chuẩn bị xong không ngờ lại có lỗi.
7. 因为突发情况差一点儿迟到。
Vì tình huống phát sinh nên suýt nữa đến muộn.
________________________________________

XXVI. 本课需要重点训练的“调整计划”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “tiáozhěng jìhuà” chǎngjǐng
Các tình huống “điều chỉnh kế hoạch” cần luyện trọng điểm

1. 重新安排会议时间。
Sắp xếp lại thời gian họp.
2. 重新安排客户拜访时间。
Sắp xếp lại thời gian gặp khách hàng.
3. 重新分配工作任务。
Phân công lại nhiệm vụ.
4. 把不重要的工作推迟。
Trì hoãn công việc không quan trọng.
5. 把紧急任务提前处理。
Đưa nhiệm vụ khẩn cấp lên xử lý trước.
6. 再次确认新的计划。
Xác nhận lại kế hoạch mới.
7. 没有其他办法时只好改变原来的安排。
Khi không còn cách khác thì đành thay đổi kế hoạch ban đầu.
________________________________________

XXVII. 本课需要重点训练的“协调合作”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “xiétiáo hézuò” chǎngjǐng
Các tình huống “phối hợp hợp tác” cần luyện trọng điểm

1. 同事之间互相帮助。
Đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau.
2. 各部门相互配合。
Các phòng ban phối hợp lẫn nhau.
3. 互相提醒工作进度。
Nhắc nhở nhau về tiến độ công việc.
4. 相互确认重要信息。
Xác nhận thông tin quan trọng với nhau.
5. 工作太多时互相分担。
Khi quá nhiều việc thì chia sẻ công việc cho nhau.
6. 出现问题时不要互相推卸责任。
Khi xảy ra vấn đề không được đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
________________________________________

XXVIII. 本课重点语法与工作场景的对应关系
Běn kè zhòngdiǎn yǔfǎ yǔ gōngzuò chǎngjǐng de duìyìng guānxì
Mối liên hệ giữa ngữ pháp trọng tâm và tình huống công việc

从来 – diễn đạt việc từ trước đến nay luôn/không bao giờ xảy ra.
Ứng dụng: nói về thói quen, quy trình và lịch sử làm việc.
赶紧 / 赶快 – thúc giục phải nhanh chóng hành động.
Ứng dụng: thúc làm báo cáo, đi họp, gặp khách, xử lý sự cố.
忽然 – diễn tả tình huống đột ngột phát sinh.
Ứng dụng: khách đổi lịch, hệ thống lỗi, lãnh đạo giao việc mới.
重新 – làm lại hoặc sắp xếp lại.
Ứng dụng:重新安排、重新检查、重新分工、重新确认.
往往 – thường thường trong những điều kiện nhất định.
Ứng dụng: phân tích quy luật phát sinh vấn đề.
偶尔 – thỉnh thoảng.
Ứng dụng: mô tả lỗi không thường xuyên.
再次 – một lần nữa.
Ứng dụng:再次确认、再次检查、再次联系.
老 + 动词 – cứ thường xuyên làm một hành động, thường hàm ý không hài lòng.
Ứng dụng:老迟到、老出错、老忘记、老改时间.
故意 – cố ý.
Ứng dụng:故意拖延、故意不回复、故意隐瞒.
互相 / 相互 – lẫn nhau.
Ứng dụng:互相帮助、相互配合、互相提醒.
却 – thế nhưng, trái với dự kiến.
Ứng dụng: dự định ban đầu một đằng nhưng thực tế xảy ra một nẻo.
也许 – có lẽ.
Ứng dụng: đưa ra phán đoán chưa chắc chắn.
恐怕 – e rằng, chỉ khả năng không thuận lợi.
Ứng dụng:恐怕来不及、恐怕今天做不完.
才 – mãi đến… mới; chỉ khi đủ điều kiện mới.
Ứng dụng:什么时候才能完成?
就 – ngay, liền; nếu… thì….
Ứng dụng:有问题就告诉我。
并 – dùng trong phủ định để nhấn mạnh “hoàn toàn không phải”.
Ứng dụng:并不是我不想做。
还 – vẫn, còn, hơn nữa.
Ứng dụng:报告还没完成。
竟然 – không ngờ lại.
Ứng dụng:文件竟然打不开。
究竟 / 到底 – rốt cuộc.
Ứng dụng:追问原因、时间、责任、解决办法.
正好 – vừa đúng lúc, vừa khéo.
Ứng dụng:时间正好、我正好有空.
难道 – chẳng lẽ.
Ứng dụng: câu hỏi tu từ khi người nói ngạc nhiên hoặc không đồng tình.
千万 – tuyệt đối, nhất định phải/đừng.
Ứng dụng:千万别迟到、千万别忘了.
确实 – quả thực, thực sự.
Ứng dụng: xác nhận vấn đề hoặc tình trạng khách quan.
只好 – đành phải.
Ứng dụng: khi kế hoạch ban đầu không thể tiếp tục.
差(一)点儿 – suýt nữa.
Ứng dụng:差一点儿迟到、差一点儿忘了.
此外 – ngoài ra, thường dùng trong diễn đạt tương đối trang trọng.
另外 – ngoài ra, thêm một việc khác.
不过 – tuy nhiên.
并且 – đồng thời, hơn nữa, và còn.
________________________________________

XXIX. 整个工作日的完整逻辑顺序
Zhěnggè gōngzuòrì de wánzhěng luójí shùnxù
Trình tự logic hoàn chỉnh của cả ngày làm việc

确认日程 → 确定优先顺序 → 准备会议 → 检查进度 → 参加会议 → 赶报告 → 准备见客户 → 客户忽然改时间 → 重新调整计划 → 突发事件发生 → 判断轻重缓急 → 赶紧处理 → 重新分工 → 互相配合 → 赶去见客户 → 客户提出新要求 → 再次调整计划 → 回公司继续工作 → 完成重点任务 → 汇报结果 → 总结问题 → 安排第二天工作
Quèrèn rìchéng → quèdìng yōuxiān shùnxù → zhǔnbèi huìyì → jiǎnchá jìndù → cānjiā huìyì → gǎn bàogào → zhǔnbèi jiàn kèhù → kèhù hūrán gǎi shíjiān → chóngxīn tiáozhěng jìhuà → tūfā shìjiàn fāshēng → pànduàn qīngzhòng huǎnjí → gǎnjǐn chǔlǐ → chóngxīn fēngōng → hùxiāng pèihé → gǎn qù jiàn kèhù → kèhù tíchū xīn yāoqiú → zàicì tiáozhěng jìhuà → huí gōngsī jìxù gōngzuò → wánchéng zhòngdiǎn rènwu → huìbào jiéguǒ → zǒngjié wèntí → ānpái dì-èr tiān gōngzuò.
Xác nhận lịch làm việc → xác định thứ tự ưu tiên → chuẩn bị họp → kiểm tra tiến độ → tham gia họp → gấp rút hoàn thành báo cáo → chuẩn bị gặp khách hàng → khách hàng đột nhiên đổi giờ → điều chỉnh lại kế hoạch → xảy ra sự cố bất ngờ → đánh giá mức độ ưu tiên → nhanh chóng xử lý → phân công lại → hỗ trợ lẫn nhau → gấp rút đi gặp khách → khách đưa ra yêu cầu mới → tiếp tục điều chỉnh kế hoạch → quay về công ty tiếp tục làm việc → hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm → báo cáo kết quả → tổng kết vấn đề → sắp xếp công việc ngày hôm sau.

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp HSK 4 HSKK trung cấp theo chủ đề – Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

阮明武:大家早上好。今天的事情特别多,我们先把工作顺序安排清楚,免得一会儿又忙乱了。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā zǎoshang hǎo. Jīntiān de shìqing tèbié duō, wǒmen xiān bǎ gōngzuò shùnxù ānpái qīngchu, miǎnde yíhuìr yòu mángluàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Chào buổi sáng mọi người. Hôm nay có rất nhiều việc, chúng ta hãy sắp xếp rõ thứ tự công việc trước, tránh lát nữa lại luống cuống.

丁垂杨:阮组长,我刚才看了一下今天的安排,上午要开会,中午前要交报告,下午还要去见客户。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ gāngcái kàn le yíxià jīntiān de ānpái, shàngwǔ yào kāihuì, zhōngwǔ qián yào jiāo bàogào, xiàwǔ hái yào qù jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, vừa nãy em xem lịch hôm nay rồi, buổi sáng phải họp, trước buổi trưa phải nộp báo cáo, buổi chiều còn phải đi gặp khách hàng.

黎云英:另外,黄秋香负责的那个项目今天也要确认最后的数据。
Lí Yún Yīng: Lìngwài, Huáng Qiūxiāng fùzé de nàge xiàngmù jīntiān yě yào quèrèn zuìhòu de shùjù.
Lê Vân Anh: Ngoài ra, dự án mà Hoàng Thu Hương phụ trách hôm nay cũng phải xác nhận số liệu cuối cùng.

黄秋香:对,我本来准备昨天晚上检查完,可是系统忽然出了问题,所以还有一部分数据没有确认。
Huáng Qiūxiāng: Duì, wǒ běnlái zhǔnbèi zuótiān wǎnshang jiǎnchá wán, kěshì xìtǒng hūrán chū le wèntí, suǒyǐ hái yǒu yí bùfen shùjù méiyǒu quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Vâng, vốn dĩ tối qua em định kiểm tra xong, nhưng hệ thống đột nhiên xảy ra vấn đề nên vẫn còn một phần dữ liệu chưa được xác nhận.

阮明武:那我们今天到底先做什么?大家先别急,一个一个说。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen jīntiān dàodǐ xiān zuò shénme? Dàjiā xiān bié jí, yí ge yí ge shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hôm nay rốt cuộc chúng ta làm việc gì trước? Mọi người đừng vội, lần lượt nói từng việc một.

丁垂杨:我觉得报告最急,因为客户十一点以前就要看到。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde bàogào zuì jí, yīnwèi kèhù shíyī diǎn yǐqián jiù yào kàndào.
Đinh Thùy Dương: Em thấy báo cáo là gấp nhất, bởi vì trước 11 giờ khách hàng đã cần xem rồi.

阮明武:云英,你的报告现在写到哪儿了?你到底什么时候才能把报告写完?
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng, nǐ de bàogào xiànzài xiě dào nǎr le? Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, báo cáo của em bây giờ viết đến đâu rồi? Rốt cuộc đến bao giờ em mới có thể viết xong báo cáo?

黎云英:正文已经写完了,只差最后的数据分析。我估计再过一个小时才可以全部完成。
Lí Yún Yīng: Zhèngwén yǐjīng xiě wán le, zhǐ chà zuìhòu de shùjù fēnxī. Wǒ gūjì zài guò yí ge xiǎoshí cái kěyǐ quánbù wánchéng.
Lê Vân Anh: Phần nội dung chính đã viết xong rồi, chỉ còn phần phân tích dữ liệu cuối cùng. Em dự tính phải thêm một tiếng nữa mới có thể hoàn thành toàn bộ.

阮明武:一个小时恐怕太晚了。客户十点半就可能给我们打电话。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge xiǎoshí kǒngpà tài wǎn le. Kèhù shí diǎn bàn jiù kěnéng gěi wǒmen dǎ diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Một tiếng nữa e rằng hơi muộn. Khách hàng có thể sẽ gọi cho chúng ta ngay lúc 10 giờ 30.

丁垂杨:那我们赶紧帮云英整理数据吧。人多一点儿,应该能快不少。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen gǎnjǐn bāng Yún Yīng zhěnglǐ shùjù ba. Rén duō yìdiǎnr, yīnggāi néng kuài bù shǎo.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta mau giúp Vân Anh sắp xếp dữ liệu đi. Nhiều người cùng làm thì chắc sẽ nhanh hơn khá nhiều.

阮明武:对,大家要互相帮助,千万别因为这件事影响工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàjiā yào hùxiāng bāngzhù, qiānwàn bié yīnwèi zhè jiàn shì yǐngxiǎng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, mọi người phải giúp đỡ lẫn nhau, tuyệt đối đừng để chuyện này ảnh hưởng đến công việc.

黄秋香:我可以负责检查数字,垂杨负责格式,云英继续写分析部分,这样可以吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ fùzé jiǎnchá shùzì, Chuíyáng fùzé géshì, Yún Yīng jìxù xiě fēnxī bùfen, zhèyàng kěyǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Em có thể phụ trách kiểm tra số liệu, Thùy Dương phụ trách định dạng, còn Vân Anh tiếp tục viết phần phân tích, như vậy được không ạ?

阮明武:正好,我也是这么想的。大家相互配合,争取十点以前完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo, wǒ yě shì zhème xiǎng de. Dàjiā xiānghù pèihé, zhēngqǔ shí diǎn yǐqián wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng lúc, tôi cũng đang nghĩ như vậy. Mọi người phối hợp với nhau, cố gắng hoàn thành trước 10 giờ.

黎云英:其实这个报告并没有想象中那么难,主要是昨天系统出问题,浪费了不少时间。
Lí Yún Yīng: Qíshí zhège bàogào bìng méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme nán, zhǔyào shì zuótiān xìtǒng chū wèntí, làngfèi le bù shǎo shíjiān.
Lê Vân Anh: Thực ra báo cáo này hoàn toàn không khó như tưởng tượng, chủ yếu là hôm qua hệ thống xảy ra vấn đề nên mất khá nhiều thời gian.

阮明武:我知道。我并不是批评你,只是今天时间确实很紧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào. Wǒ bìng bú shì pīpíng nǐ, zhǐshì jīntiān shíjiān quèshí hěn jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi biết. Tôi hoàn toàn không phải đang phê bình em, chỉ là hôm nay thời gian quả thực rất gấp.

丁垂杨:阮组长,九点的部门会议还开吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, jiǔ diǎn de bùmén huìyì hái kāi ma?
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, cuộc họp bộ phận lúc 9 giờ vẫn họp chứ ạ?

阮明武:会议当然要开,不过我们把时间缩短一点儿,只讨论最重要的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Huìyì dāngrán yào kāi, búguò wǒmen bǎ shíjiān suōduǎn yìdiǎnr, zhǐ tǎolùn zuì zhòngyào de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp đương nhiên vẫn phải tiến hành, nhưng chúng ta rút ngắn thời gian một chút, chỉ thảo luận những vấn đề quan trọng nhất.

黄秋香:我们平时开这种会往往要一个小时,今天能不能控制在半个小时以内?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen píngshí kāi zhè zhǒng huì wǎngwǎng yào yí ge xiǎoshí, jīntiān néng bu néng kòngzhì zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi?
Hoàng Thu Hương: Bình thường chúng ta họp kiểu này thường mất một tiếng, hôm nay có thể khống chế trong vòng nửa tiếng được không ạ?

阮明武:可以。平时有些问题大家老讨论来讨论去,今天就不要重复了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Píngshí yǒuxiē wèntí dàjiā lǎo tǎolùn lái tǎolùn qù, jīntiān jiù bú yào chóngfù le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bình thường có một số vấn đề mọi người cứ thảo luận đi thảo luận lại, hôm nay thì không cần lặp lại nữa.

黎云英:有时候不是大家故意浪费时间,而是很多问题需要不同部门一起确认。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou bú shì dàjiā gùyì làngfèi shíjiān, érshì hěn duō wèntí xūyào bùtóng bùmén yìqǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Có lúc không phải mọi người cố ý lãng phí thời gian, mà là rất nhiều vấn đề cần các bộ phận khác nhau cùng xác nhận.

阮明武:这一点我明白。所以今天我们只解决必须马上解决的问题,其他问题以后再次讨论。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yìdiǎn wǒ míngbai. Suǒyǐ jīntiān wǒmen zhǐ jiějué bìxū mǎshàng jiějué de wèntí, qítā wèntí yǐhòu zàicì tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này tôi hiểu. Vì vậy hôm nay chúng ta chỉ giải quyết những vấn đề bắt buộc phải xử lý ngay, những vấn đề khác sau này sẽ thảo luận lại.

丁垂杨:那九点开会,九点半结束,然后大家再次回到报告这边,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà jiǔ diǎn kāihuì, jiǔ diǎn bàn jiéshù, ránhòu dàjiā zàicì huídào bàogào zhèbiān, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy 9 giờ họp, 9 giờ 30 kết thúc, sau đó mọi người quay lại làm báo cáo lần nữa, đúng không ạ?

阮明武:对。另外,十一点以前我们还要确认下午见客户的材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìngwài, shíyī diǎn yǐqián wǒmen hái yào quèrèn xiàwǔ jiàn kèhù de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, trước 11 giờ chúng ta còn phải xác nhận tài liệu dùng để gặp khách hàng vào buổi chiều.

黎云英:说到客户,我刚刚收到消息。客户说下午三点可能不方便。
Lí Yún Yīng: Shuō dào kèhù, wǒ gānggāng shōudào xiāoxi. Kèhù shuō xiàwǔ sān diǎn kěnéng bù fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Nhắc đến khách hàng, em vừa nhận được tin. Khách hàng nói 3 giờ chiều có thể không tiện.

阮明武:怎么又改时间了?他们究竟想几点见面?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme yòu gǎi shíjiān le? Tāmen jiūjìng xiǎng jǐ diǎn jiànmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sao lại đổi giờ nữa rồi? Rốt cuộc họ muốn gặp lúc mấy giờ?

黎云英:他们还没有完全确定,也许会改到两点,也许会改到四点。
Lí Yún Yīng: Tāmen hái méiyǒu wánquán quèdìng, yěxǔ huì gǎi dào liǎng diǎn, yěxǔ huì gǎi dào sì diǎn.
Lê Vân Anh: Họ vẫn chưa hoàn toàn xác định, có lẽ sẽ đổi sang 2 giờ, cũng có thể đổi sang 4 giờ.

丁垂杨:我本来准备上午去,客户却忽然改了时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái zhǔnbèi shàngwǔ qù, kèhù què hūrán gǎi le shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vốn dĩ em chuẩn bị đi vào buổi sáng, nhưng khách hàng lại đột nhiên đổi thời gian.

黄秋香:他们从来没有这么频繁地改过时间,今天到底怎么了?
Huáng Qiūxiāng: Tāmen cónglái méiyǒu zhème pínfán de gǎi guo shíjiān, jīntiān dàodǐ zěnme le?
Hoàng Thu Hương: Từ trước đến nay họ chưa từng đổi giờ liên tục như thế này, hôm nay rốt cuộc có chuyện gì vậy?

阮明武:也许他们公司也有临时情况。我们先别猜,等他们正式回复。
Ruǎn Míngwǔ: Yěxǔ tāmen gōngsī yě yǒu línshí qíngkuàng. Wǒmen xiān bié cāi, děng tāmen zhèngshì huífù.
Nguyễn Minh Vũ: Có lẽ công ty họ cũng có tình huống phát sinh. Chúng ta đừng đoán trước, chờ họ trả lời chính thức.

丁垂杨:可是如果他们四点才有时间,我们原来的计划就得重新安排了。
Dīng Chuíyáng: Kěshì rúguǒ tāmen sì diǎn cái yǒu shíjiān, wǒmen yuánlái de jìhuà jiù děi chóngxīn ānpái le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu đến 4 giờ họ mới có thời gian thì kế hoạch ban đầu của chúng ta sẽ phải sắp xếp lại.

阮明武:没关系。工作计划本来就需要根据实际情况调整。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi. Gōngzuò jìhuà běnlái jiù xūyào gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao. Kế hoạch công việc vốn dĩ cần được điều chỉnh theo tình hình thực tế.

黄秋香:阮组长,我这边又有一个问题,系统竟然再次进不去了。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ zhèbiān yòu yǒu yí ge wèntí, xìtǒng jìngrán zàicì jìn bu qù le.
Hoàng Thu Hương: Trưởng nhóm Nguyễn, bên em lại có một vấn đề nữa, hệ thống không ngờ lại không đăng nhập được lần nữa.

丁垂杨:什么?早上不是已经修好了吗?难道服务器又出问题了?
Dīng Chuíyáng: Shénme? Zǎoshang bú shì yǐjīng xiūhǎo le ma? Nándào fúwùqì yòu chū wèntí le?
Đinh Thùy Dương: Gì cơ? Chẳng phải sáng nay đã sửa xong rồi sao? Chẳng lẽ máy chủ lại xảy ra vấn đề?

黄秋香:我也不知道。我刚才还能用,现在却完全打不开了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě bù zhīdào. Wǒ gāngcái hái néng yòng, xiànzài què wánquán dǎ bu kāi le.
Hoàng Thu Hương: Em cũng không biết. Vừa nãy em vẫn còn dùng được, nhưng bây giờ lại hoàn toàn không mở được nữa.

阮明武:先别急。秋香,你赶快联系技术部,让他们马上检查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jí. Qiūxiāng, nǐ gǎnkuài liánxì jìshùbù, ràng tāmen mǎshàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội. Thu Hương, em mau liên hệ bộ phận kỹ thuật, bảo họ kiểm tra ngay.

黄秋香:好,我现在就联系。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo, wǒ xiànzài jiù liánxì.
Hoàng Thu Hương: Vâng, em liên hệ ngay bây giờ.

黎云英:如果系统一直进不去,我的报告恐怕也不能按时完成。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xìtǒng yìzhí jìn bu qù, wǒ de bàogào kǒngpà yě bù néng ànshí wánchéng.
Lê Vân Anh: Nếu hệ thống cứ không truy cập được thì e rằng báo cáo của em cũng không thể hoàn thành đúng giờ.

阮明武:我们不能只等系统恢复。你电脑里不是还有昨天保存的数据吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen bù néng zhǐ děng xìtǒng huīfù. Nǐ diànnǎo lǐ bú shì hái yǒu zuótiān bǎocún de shùjù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta không thể chỉ ngồi chờ hệ thống khôi phục. Chẳng phải trong máy tính của em vẫn còn dữ liệu đã lưu hôm qua sao?

黎云英:有,不过不是最新的。
Lí Yún Yīng: Yǒu, búguò bú shì zuìxīn de.
Lê Vân Anh: Có ạ, nhưng không phải dữ liệu mới nhất.

阮明武:那就先用昨天的数据把结构做完。系统恢复以后再更新最后几个数字。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān yòng zuótiān de shùjù bǎ jiégòu zuò wán. Xìtǒng huīfù yǐhòu zài gēngxīn zuìhòu jǐ ge shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì trước tiên dùng dữ liệu hôm qua để hoàn thành phần khung. Sau khi hệ thống khôi phục thì cập nhật lại mấy con số cuối cùng.

丁垂杨:这样确实比较稳妥。至少我们不用什么都停下来等。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng quèshí bǐjiào wěntuǒ. Zhìshǎo wǒmen bú yòng shénme dōu tíng xiàlai děng.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy quả thực tương đối chắc chắn. Ít nhất chúng ta không cần dừng hết mọi việc lại để chờ.

黄秋香:技术部说服务器需要二十分钟才能恢复。
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù shuō fúwùqì xūyào èrshí fēnzhōng cái néng huīfù.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận kỹ thuật nói máy chủ phải mất hai mươi phút nữa mới có thể khôi phục.

阮明武:好,那就按刚才的办法做。千万不要因为一个系统问题把所有工作都停了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù àn gāngcái de bànfǎ zuò. Qiānwàn bú yào yīnwèi yí ge xìtǒng wèntí bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu tíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy cứ làm theo cách vừa nói. Tuyệt đối đừng vì một vấn đề của hệ thống mà dừng toàn bộ công việc.

黎云英:明白。我平时偶尔也会把重要数据保存在电脑里,今天正好能用上。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Wǒ píngshí ǒu’ěr yě huì bǎ zhòngyào shùjù bǎocún zài diànnǎo lǐ, jīntiān zhènghǎo néng yòng shàng.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Bình thường thỉnh thoảng em cũng lưu dữ liệu quan trọng trong máy tính, hôm nay vừa hay có thể dùng đến.

丁垂杨:看来平时多准备一份资料还是有好处的。
Dīng Chuíyáng: Kànlái píngshí duō zhǔnbèi yí fèn zīliào háishi yǒu hǎochu de.
Đinh Thùy Dương: Xem ra bình thường chuẩn bị thêm một bản tài liệu vẫn có lợi.

阮明武:对。我们做重要工作的时候,往往要提前考虑可能出现的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen zuò zhòngyào gōngzuò de shíhou, wǎngwǎng yào tíqián kǎolǜ kěnéng chūxiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi làm công việc quan trọng, chúng ta thường phải suy nghĩ trước về những vấn đề có thể phát sinh.

丁垂杨:阮组长,还有十分钟就九点了,我们是不是该去会议室了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, hái yǒu shí fēnzhōng jiù jiǔ diǎn le, wǒmen shì bu shì gāi qù huìyìshì le?
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, chỉ còn mười phút nữa là 9 giờ rồi, chúng ta có nên sang phòng họp không ạ?

阮明武:对,大家赶紧把手上的东西保存一下,五分钟以后出发。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàjiā gǎnjǐn bǎ shǒushang de dōngxi bǎocún yíxià, wǔ fēnzhōng yǐhòu chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mọi người mau lưu lại những thứ đang làm trên máy, năm phút nữa xuất phát.

黄秋香:云英,你先去吧,我等技术部回复以后就过去。
Huáng Qiūxiāng: Yún Yīng, nǐ xiān qù ba, wǒ děng jìshùbù huífù yǐhòu jiù guòqu.
Hoàng Thu Hương: Vân Anh, em đi trước đi, chị chờ bộ phận kỹ thuật phản hồi rồi sẽ qua ngay.

黎云英:好。不过你千万别忘了,我们九点半还要继续检查报告。
Lí Yún Yīng: Hǎo. Búguò nǐ qiānwàn bié wàng le, wǒmen jiǔ diǎn bàn hái yào jìxù jiǎnchá bàogào.
Lê Vân Anh: Vâng. Nhưng chị tuyệt đối đừng quên, 9 giờ 30 chúng ta còn phải tiếp tục kiểm tra báo cáo.

黄秋香:放心吧,我不会忘的。
Huáng Qiūxiāng: Fàngxīn ba, wǒ bú huì wàng de.
Hoàng Thu Hương: Yên tâm đi, chị sẽ không quên đâu.

阮明武:会议结束以后,我们先把报告发给客户,并且请客户确认是否收到。
Ruǎn Míngwǔ: Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen xiān bǎ bàogào fā gěi kèhù, bìngqiě qǐng kèhù quèrèn shìfǒu shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng ta trước tiên gửi báo cáo cho khách hàng, đồng thời yêu cầu khách hàng xác nhận xem đã nhận được hay chưa.

丁垂杨:报告发完以后,我就准备下午见客户的材料。
Dīng Chuíyáng: Bàogào fā wán yǐhòu, wǒ jiù zhǔnbèi xiàwǔ jiàn kèhù de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi gửi xong báo cáo, em sẽ lập tức chuẩn bị tài liệu để gặp khách hàng buổi chiều.

黎云英:此外,我们是不是还应该准备一份新的价格表?
Lí Yún Yīng: Cǐwài, wǒmen shì bu shì hái yīnggāi zhǔnbèi yí fèn xīn de jiàgébiǎo?
Lê Vân Anh: Ngoài ra, chúng ta có phải còn nên chuẩn bị một bảng giá mới không?

阮明武:对。除此以外,还要把上次客户提出的问题整理出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúcǐ yǐwài, hái yào bǎ shàng cì kèhù tíchū de wèntí zhěnglǐ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc đó ra, còn phải tổng hợp lại những vấn đề mà khách hàng đã đưa ra lần trước.

丁垂杨:那些问题我已经整理过一次了,不过有两项还没有最后答案。
Dīng Chuíyáng: Nàxiē wèntí wǒ yǐjīng zhěnglǐ guo yí cì le, búguò yǒu liǎng xiàng hái méiyǒu zuìhòu dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề đó em đã tổng hợp một lần rồi, nhưng vẫn còn hai mục chưa có câu trả lời cuối cùng.

阮明武:那两项你先去问相关部门,拿到答案以后再重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng xiàng nǐ xiān qù wèn xiāngguān bùmén, ná dào dá’àn yǐhòu zài chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai mục đó em hãy đi hỏi bộ phận liên quan trước, sau khi có câu trả lời thì sắp xếp lại một lần nữa.

黄秋香:技术部回复了,系统已经恢复了!
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù huífù le, xìtǒng yǐjīng huīfù le!
Hoàng Thu Hương: Bộ phận kỹ thuật phản hồi rồi, hệ thống đã khôi phục rồi!

黎云英:太好了!那我赶快把最新的数据下载下来。
Lí Yún Yīng: Tài hǎo le! Nà wǒ gǎnkuài bǎ zuìxīn de shùjù xiàzài xiàlai.
Lê Vân Anh: Tốt quá! Vậy em mau tải dữ liệu mới nhất xuống.

阮明武:先别都回去,我们马上要开会了。云英,你下载完数据就来会议室。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié dōu huíqu, wǒmen mǎshàng yào kāihuì le. Yún Yīng, nǐ xiàzài wán shùjù jiù lái huìyìshì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên mọi người đừng quay lại hết, chúng ta sắp họp ngay rồi. Vân Anh, em tải dữ liệu xong thì sang phòng họp ngay.

黎云英:好,我两分钟就能完成。
Lí Yún Yīng: Hǎo, wǒ liǎng fēnzhōng jiù néng wánchéng.
Lê Vân Anh: Vâng, hai phút là em có thể hoàn thành ngay.

丁垂杨:今天的事情一件接一件,真不知道下午还会不会有什么突然情况。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān de shìqing yí jiàn jiē yí jiàn, zhēn bù zhīdào xiàwǔ hái huì bu huì yǒu shénme tūrán qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Công việc hôm nay hết chuyện này đến chuyện khác, thật không biết buổi chiều còn có tình huống bất ngờ nào nữa không.

阮明武:突然情况谁也不能完全避免,不过只要我们把轻重缓急分清楚,就不会太乱。
Ruǎn Míngwǔ: Tūrán qíngkuàng shuí yě bù néng wánquán bìmiǎn, búguò zhǐyào wǒmen bǎ qīngzhòng huǎnjí fēn qīngchu, jiù bú huì tài luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không ai có thể hoàn toàn tránh được tình huống bất ngờ, nhưng chỉ cần chúng ta phân biệt rõ việc nào quan trọng và gấp thì sẽ không quá rối.

黄秋香:我觉得今天最重要的就是不要所有人同时做同一件事。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ juéde jīntiān zuì zhòngyào de jiùshì bú yào suǒyǒu rén tóngshí zuò tóng yí jiàn shì.
Hoàng Thu Hương: Em thấy điều quan trọng nhất hôm nay là không để tất cả mọi người cùng lúc làm chung một việc.

阮明武:说得对。每个人有自己的任务,并互相提供需要的信息,这样效率最高。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Měi ge rén yǒu zìjǐ de rènwu, bìng hùxiāng tígōng xūyào de xìnxī, zhèyàng xiàolǜ zuì gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Mỗi người có nhiệm vụ riêng của mình, đồng thời cung cấp cho nhau những thông tin cần thiết, như vậy hiệu quả sẽ cao nhất.

丁垂杨:阮组长,客户终于回复了。他们希望下午两点见面。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, kèhù zhōngyú huífù le. Tāmen xīwàng xiàwǔ liǎng diǎn jiànmiàn.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, cuối cùng khách hàng cũng phản hồi rồi. Họ muốn gặp lúc 2 giờ chiều.

阮明武:两点?那我们吃完午饭就得出发。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng diǎn? Nà wǒmen chī wán wǔfàn jiù děi chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Hai giờ à? Vậy ăn trưa xong chúng ta sẽ phải xuất phát ngay.

黎云英:从公司到客户那里正常需要四十分钟,中午路上可能还会堵车。
Lí Yún Yīng: Cóng gōngsī dào kèhù nàli zhèngcháng xūyào sìshí fēnzhōng, zhōngwǔ lùshang kěnéng hái huì dǔchē.
Lê Vân Anh: Từ công ty đến chỗ khách hàng bình thường mất bốn mươi phút, buổi trưa trên đường còn có thể tắc đường.

丁垂杨:上次我们就是因为堵车差一点儿迟到了,只好赶紧打车。
Dīng Chuíyáng: Shàng cì wǒmen jiùshì yīnwèi dǔchē chà yìdiǎnr chídào le, zhǐhǎo gǎnjǐn dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Lần trước chính vì tắc đường mà chúng ta suýt nữa đến muộn, đành phải mau chóng bắt taxi.

阮明武:所以今天千万不能一点半才出发。我们十二点五十分就走。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīntiān qiānwàn bù néng yì diǎn bàn cái chūfā. Wǒmen shí’èr diǎn wǔshí fēn jiù zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hôm nay tuyệt đối không thể đến 1 giờ 30 mới xuất phát. 12 giờ 50 chúng ta sẽ đi luôn.

黄秋香:那午饭怎么办?十二点才下班的话,时间恐怕不够。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǔfàn zěnme bàn? Shí’èr diǎn cái xiàbān de huà, shíjiān kǒngpà bú gòu.
Hoàng Thu Hương: Vậy bữa trưa thì sao ạ? Nếu đến 12 giờ mới nghỉ thì e rằng không đủ thời gian.

阮明武:今天情况特殊,我们十一点四十分就去吃饭。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān qíngkuàng tèshū, wǒmen shíyī diǎn sìshí fēn jiù qù chīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tình hình đặc biệt, 11 giờ 40 chúng ta sẽ đi ăn luôn.

黎云英:那上午的工作必须在十一点半以前基本完成。
Lí Yún Yīng: Nà shàngwǔ de gōngzuò bìxū zài shíyī diǎn bàn yǐqián jīběn wánchéng.
Lê Vân Anh: Vậy công việc buổi sáng bắt buộc phải cơ bản hoàn thành trước 11 giờ 30.

阮明武:没错。所以会议结束以后大家别聊天,赶快回去工作。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ huìyì jiéshù yǐhòu dàjiā bié liáotiān, gǎnkuài huíqu gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Vì thế sau khi họp xong mọi người đừng nói chuyện nữa, mau quay lại làm việc.

丁垂杨:难道今天连喝杯咖啡的时间都没有了吗?
Dīng Chuíyáng: Nándào jīntiān lián hē bēi kāfēi de shíjiān dōu méiyǒu le ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng lẽ hôm nay đến thời gian uống một cốc cà phê cũng không có sao?

阮明武:咖啡当然可以喝,不过别老坐在茶水间聊天就行。
Ruǎn Míngwǔ: Kāfēi dāngrán kěyǐ hē, búguò bié lǎo zuò zài cháshuǐjiān liáotiān jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Cà phê đương nhiên có thể uống, chỉ cần đừng cứ ngồi ở phòng nước nói chuyện mãi là được.

黄秋香:我可从来没有在茶水间坐很久啊。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kě cónglái méiyǒu zài cháshuǐjiān zuò hěn jiǔ a.
Hoàng Thu Hương: Em từ trước đến nay có bao giờ ngồi lâu trong phòng nước đâu ạ.

丁垂杨:组长不是故意说你,他是在提醒我们所有人。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng bú shì gùyì shuō nǐ, tā shì zài tíxǐng wǒmen suǒyǒu rén.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm không cố ý nói chị đâu, anh ấy đang nhắc nhở tất cả chúng ta.

阮明武:对,我没有批评任何人的意思。今天确实特别忙,所以大家都要注意时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ méiyǒu pīpíng rènhé rén de yìsi. Jīntiān quèshí tèbié máng, suǒyǐ dàjiā dōu yào zhùyì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tôi không có ý phê bình bất kỳ ai. Hôm nay quả thực đặc biệt bận, vì vậy mọi người đều phải chú ý thời gian.

黎云英:报告的数据已经更新好了,我重新看了一遍,没有发现问题。
Lí Yún Yīng: Bàogào de shùjù yǐjīng gēngxīn hǎo le, wǒ chóngxīn kàn le yí biàn, méiyǒu fāxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Dữ liệu của báo cáo đã được cập nhật xong, em đã xem lại một lượt và không phát hiện vấn đề.

阮明武:很好。垂杨,你再检查一次格式,然后发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chuíyáng, nǐ zài jiǎnchá yí cì géshì, ránhòu fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thùy Dương, em kiểm tra định dạng thêm một lần nữa rồi gửi cho tôi.

丁垂杨:没问题。我检查完就发。
Dīng Chuíyáng: Méi wèntí. Wǒ jiǎnchá wán jiù fā.
Đinh Thùy Dương: Không vấn đề gì. Em kiểm tra xong sẽ gửi ngay.

黄秋香:客户的材料我也准备好了,并且把需要说明的重点都标出来了。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù de cáiliào wǒ yě zhǔnbèi hǎo le, bìngqiě bǎ xūyào shuōmíng de zhòngdiǎn dōu biāo chūlai le.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu của khách hàng em cũng chuẩn bị xong rồi, đồng thời đã đánh dấu tất cả những trọng điểm cần giải thích.

阮明武:很好。此外,价格表一定要带上,客户今天很可能再次问价格问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cǐwài, jiàgébiǎo yídìng yào dài shàng, kèhù jīntiān hěn kěnéng zàicì wèn jiàgé wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngoài ra nhất định phải mang theo bảng giá, hôm nay khách hàng rất có thể sẽ hỏi lại vấn đề giá cả.

黎云英:另外,我建议带一份纸质合同。电子版虽然方便,不过现场看纸质版有时候更清楚。
Lí Yún Yīng: Lìngwài, wǒ jiànyì dài yí fèn zhǐzhì hétong. Diànzǐbǎn suīrán fāngbiàn, búguò xiànchǎng kàn zhǐzhìbǎn yǒu shíhou gèng qīngchu.
Lê Vân Anh: Ngoài ra, em đề nghị mang theo một bản hợp đồng giấy. Bản điện tử tuy tiện, nhưng đôi khi xem bản giấy trực tiếp sẽ rõ ràng hơn.

阮明武:这个建议不错。我们准备得越充分,现场处理问题就越轻松。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jiànyì búcuò. Wǒmen zhǔnbèi de yuè chōngfèn, xiànchǎng chǔlǐ wèntí jiù yuè qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị này rất tốt. Chúng ta chuẩn bị càng đầy đủ thì khi xử lý vấn đề tại chỗ sẽ càng nhẹ nhàng.

丁垂杨:报告发给您了,请您最后确认一下。
Dīng Chuíyáng: Bàogào fā gěi nín le, qǐng nín zuìhòu quèrèn yíxià.
Đinh Thùy Dương: Em đã gửi báo cáo cho anh rồi, anh vui lòng xác nhận lần cuối giúp em.

阮明武:我看一下……内容没问题,格式也很清楚。现在就发给客户吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kàn yíxià… Nèiróng méi wèntí, géshì yě hěn qīngchu. Xiànzài jiù fā gěi kèhù ba.
Nguyễn Minh Vũ: Để tôi xem nào… Nội dung không có vấn đề, định dạng cũng rất rõ ràng. Bây giờ gửi ngay cho khách hàng đi.

丁垂杨:好的,我马上发。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ mǎshàng fā.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em gửi ngay.

黄秋香:没想到我们上午这么多事情,竟然还提前把报告完成了。
Huáng Qiūxiāng: Méi xiǎngdào wǒmen shàngwǔ zhème duō shìqing, jìngrán hái tíqián bǎ bàogào wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Không ngờ buổi sáng chúng ta có nhiều việc như vậy mà lại còn hoàn thành báo cáo trước thời hạn.

黎云英:主要是大家互相配合,不然我一个人恐怕十一点都做不完。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shì dàjiā hùxiāng pèihé, bùrán wǒ yí ge rén kǒngpà shíyī diǎn dōu zuò bu wán.
Lê Vân Anh: Chủ yếu là mọi người phối hợp với nhau, nếu không một mình em e rằng đến 11 giờ cũng chưa làm xong.

阮明武:这就是团队合作的重要性。遇到问题的时候,大家要相互支持,而不是互相埋怨。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì tuánduì hézuò de zhòngyàoxìng. Yùdào wèntí de shíhou, dàjiā yào xiānghù zhīchí, ér bú shì hùxiāng mányuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là tầm quan trọng của làm việc nhóm. Khi gặp vấn đề, mọi người phải hỗ trợ lẫn nhau chứ không phải trách móc nhau.

丁垂杨:那下午见完客户以后,我们还做什么?
Dīng Chuíyáng: Nà xiàwǔ jiàn wán kèhù yǐhòu, wǒmen hái zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy buổi chiều sau khi gặp khách hàng xong, chúng ta còn làm gì nữa ạ?

阮明武:回公司以后先整理会议记录,然后根据客户的意见调整方案。
Ruǎn Míngwǔ: Huí gōngsī yǐhòu xiān zhěnglǐ huìyì jìlù, ránhòu gēnjù kèhù de yìjiàn tiáozhěng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi về công ty, trước tiên tổng hợp biên bản cuộc họp, sau đó điều chỉnh phương án theo ý kiến của khách hàng.

黄秋香:如果客户提出很多新要求,我们今天恐怕做不完吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù tíchū hěn duō xīn yāoqiú, wǒmen jīntiān kǒngpà zuò bu wán ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng đưa ra rất nhiều yêu cầu mới thì e rằng hôm nay chúng ta không làm xong được phải không ạ?

阮明武:做不完也没关系。重要的是先确认哪些必须今天处理,哪些可以明天再做。
Ruǎn Míngwǔ: Zuò bu wán yě méiguānxi. Zhòngyào de shì xiān quèrèn nǎxiē bìxū jīntiān chǔlǐ, nǎxiē kěyǐ míngtiān zài zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Không làm xong cũng không sao. Quan trọng là trước tiên xác định việc nào bắt buộc phải xử lý hôm nay, việc nào có thể để ngày mai làm tiếp.

黎云英:明白了。不能因为事情多,就什么都想同时完成。
Lí Yún Yīng: Míngbai le. Bù néng yīnwèi shìqing duō, jiù shénme dōu xiǎng tóngshí wánchéng.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Không thể vì công việc nhiều mà việc gì cũng muốn hoàn thành cùng lúc.

阮明武:对。工作越忙,越要分清先后顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò yuè máng, yuè yào fēn qīng xiānhòu shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc càng bận thì càng phải phân biệt rõ thứ tự trước sau.

丁垂杨:今天早上我还觉得计划全乱了,现在看来其实已经重新安排得很清楚了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zǎoshang wǒ hái juéde jìhuà quán luàn le, xiànzài kànlai qíshí yǐjīng chóngxīn ānpái de hěn qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Sáng nay em còn cảm thấy kế hoạch rối hết cả lên, bây giờ xem ra thực ra đã được sắp xếp lại rất rõ ràng rồi.

黄秋香:是啊。上午先开会和完成报告,中午提前吃饭,下午两点见客户,回来以后再处理客户的新要求。
Huáng Qiūxiāng: Shì a. Shàngwǔ xiān kāihuì hé wánchéng bàogào, zhōngwǔ tíqián chīfàn, xiàwǔ liǎng diǎn jiàn kèhù, huílai yǐhòu zài chǔlǐ kèhù de xīn yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Đúng vậy. Buổi sáng họp và hoàn thành báo cáo trước, buổi trưa ăn sớm, 2 giờ chiều gặp khách hàng, sau khi trở về thì xử lý các yêu cầu mới của khách hàng.

黎云英:而且如果下午再次出现意外情况,我们也可以根据轻重缓急重新调整。
Lí Yún Yīng: Érqiě rúguǒ xiàwǔ zàicì chūxiàn yìwài qíngkuàng, wǒmen yě kěyǐ gēnjù qīngzhòng huǎnjí chóngxīn tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Hơn nữa, nếu buổi chiều lại xuất hiện tình huống bất ngờ, chúng ta cũng có thể dựa vào mức độ quan trọng và khẩn cấp để điều chỉnh lại.

阮明武:没错。计划并不是不能改变,关键是改变以后大家都要清楚自己该做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jìhuà bìng bú shì bù néng gǎibiàn, guānjiàn shì gǎibiàn yǐhòu dàjiā dōu yào qīngchu zìjǐ gāi zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Kế hoạch không phải là không thể thay đổi, điều quan trọng là sau khi thay đổi mọi người đều phải biết rõ mình cần làm gì.

丁垂杨:那今天的工作到底怎么安排,现在终于清楚了。
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān de gōngzuò dàodǐ zěnme ānpái, xiànzài zhōngyú qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Vậy công việc hôm nay rốt cuộc sắp xếp thế nào, bây giờ cuối cùng cũng rõ rồi.

阮明武:好,大家按照新的安排执行。遇到问题及时说,千万不要自己一个人一直拖着。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā ànzhào xīn de ānpái zhíxíng. Yùdào wèntí jíshí shuō, qiānwàn bú yào zìjǐ yí ge rén yìzhí tuōzhe.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người thực hiện theo lịch mới. Khi gặp vấn đề phải báo kịp thời, tuyệt đối đừng một mình cứ kéo dài mãi.

黎云英:明白。今天虽然忙,不过这样安排以后,我觉得心里轻松多了。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Jīntiān suīrán máng, búguò zhèyàng ānpái yǐhòu, wǒ juéde xīnli qīngsōng duō le.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Hôm nay tuy bận, nhưng sau khi sắp xếp như vậy em cảm thấy nhẹ đầu hơn nhiều.

黄秋香:我也是。只要大家互相提醒、相互配合,再忙也能把事情做好。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě shì. Zhǐyào dàjiā hùxiāng tíxǐng, xiānghù pèihé, zài máng yě néng bǎ shìqing zuò hǎo.
Hoàng Thu Hương: Em cũng vậy. Chỉ cần mọi người nhắc nhở lẫn nhau và phối hợp với nhau thì dù bận đến đâu cũng có thể làm tốt công việc.

丁垂杨:那我们赶快开始吧,不然说了半天,又要来不及了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen gǎnkuài kāishǐ ba, bùrán shuō le bàntiān, yòu yào lái bu jí le.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta mau bắt đầu thôi, nếu không nói chuyện cả buổi rồi lại không kịp mất.

阮明武:好,开始工作。今天无论发生什么情况,先判断轻重缓急,再决定到底怎么安排。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, kāishǐ gōngzuò. Jīntiān wúlùn fāshēng shénme qíngkuàng, xiān pànduàn qīngzhòng huǎnjí, zài juédìng dàodǐ zěnme ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bắt đầu làm việc. Hôm nay cho dù xảy ra tình huống gì, trước tiên hãy xác định mức độ quan trọng và khẩn cấp, sau đó mới quyết định rốt cuộc nên sắp xếp thế nào.

阮明武:既然今天的安排已经基本清楚了,我们现在再从头确认一遍,免得后面有人记错。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán jīntiān de ānpái yǐjīng jīběn qīngchu le, wǒmen xiànzài zài cóngtóu quèrèn yí biàn, miǎnde hòumiàn yǒu rén jì cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì kế hoạch hôm nay về cơ bản đã rõ rồi, bây giờ chúng ta hãy xác nhận lại từ đầu một lượt để tránh lát nữa có người nhớ nhầm.

丁垂杨:好。我先打开今天的工作日程,看看原来安排了哪些事情。
Dīng Chuíyáng: Hǎo. Wǒ xiān dǎkāi jīntiān de gōngzuò rìchéng, kànkan yuánlái ānpái le nǎxiē shìqing.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ mở lịch làm việc hôm nay trước để xem ban đầu đã sắp xếp những công việc nào.

黎云英:我这里也有一份昨天晚上更新过的日程,我可以跟你互相确认一下。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèli yě yǒu yí fèn zuótiān wǎnshang gēngxīn guo de rìchéng, wǒ kěyǐ gēn nǐ hùxiāng quèrèn yíxià.
Lê Vân Anh: Chỗ em cũng có một bản lịch đã được cập nhật tối qua, em có thể đối chiếu xác nhận với chị.

黄秋香:那我负责看看今天有没有临时增加的新任务。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ fùzé kànkan jīntiān yǒu méiyǒu línshí zēngjiā de xīn rènwu.
Hoàng Thu Hương: Vậy em phụ trách kiểm tra xem hôm nay có nhiệm vụ mới nào được bổ sung đột xuất hay không.

阮明武:很好。先确认原来的安排,再看临时增加的任务,这样才不容易漏掉事情。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiān quèrèn yuánlái de ānpái, zài kàn línshí zēngjiā de rènwu, zhèyàng cái bù róngyì lòudiào shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước tiên xác nhận kế hoạch ban đầu, sau đó kiểm tra nhiệm vụ phát sinh, như vậy mới không dễ bỏ sót công việc.

丁垂杨:我看到了。上午九点有部门会议,十点以前要完成报告,十一点以前要把报告发给客户。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàndào le. Shàngwǔ jiǔ diǎn yǒu bùmén huìyì, shí diǎn yǐqián yào wánchéng bàogào, shíyī diǎn yǐqián yào bǎ bàogào fā gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Em thấy rồi. 9 giờ sáng có cuộc họp bộ phận, trước 10 giờ phải hoàn thành báo cáo, trước 11 giờ phải gửi báo cáo cho khách hàng.

黎云英:下午两点要去见客户,回来以后还要整理会议记录,并根据客户的意见调整方案。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ liǎng diǎn yào qù jiàn kèhù, huílai yǐhòu hái yào zhěnglǐ huìyì jìlù, bìng gēnjù kèhù de yìjiàn tiáozhěng fāng’àn.
Lê Vân Anh: 2 giờ chiều phải đi gặp khách hàng, sau khi trở về còn phải tổng hợp biên bản cuộc họp và điều chỉnh phương án theo ý kiến của khách hàng.

阮明武:也就是说,上午的工作主要是开会、完成报告和准备客户材料,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, shàngwǔ de gōngzuò zhǔyào shì kāihuì, wánchéng bàogào hé zhǔnbèi kèhù cáiliào, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là công việc buổi sáng chủ yếu là họp, hoàn thành báo cáo và chuẩn bị tài liệu cho khách hàng, đúng không?

丁垂杨:对。下午主要是见客户、做记录和处理客户提出的新要求。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiàwǔ zhǔyào shì jiàn kèhù, zuò jìlù hé chǔlǐ kèhù tíchū de xīn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Buổi chiều chủ yếu là gặp khách hàng, ghi chép và xử lý những yêu cầu mới mà khách hàng đưa ra.

黄秋香:我刚看了一下工作群,果然有一个临时增加的任务。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ gāng kàn le yíxià gōngzuò qún, guǒrán yǒu yí ge línshí zēngjiā de rènwu.
Hoàng Thu Hương: Em vừa xem nhóm công việc, quả nhiên có một nhiệm vụ mới được bổ sung đột xuất.

阮明武:什么任务?什么时候发过来的?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme rènwu? Shénme shíhou fā guòlai de?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệm vụ gì? Được gửi tới lúc nào?

黄秋香:十分钟前发的。财务部希望我们今天下午五点以前确认一份费用明细。
Huáng Qiūxiāng: Shí fēnzhōng qián fā de. Cáiwùbù xīwàng wǒmen jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián quèrèn yí fèn fèiyòng míngxì.
Hoàng Thu Hương: Được gửi cách đây mười phút. Phòng tài chính muốn chúng ta xác nhận một bảng chi tiết chi phí trước 5 giờ chiều nay.

丁垂杨:今天的事情已经这么多了,怎么又临时增加任务了?
Dīng Chuíyáng: Jīntiān de shìqing yǐjīng zhème duō le, zěnme yòu línshí zēngjiā rènwu le?
Đinh Thùy Dương: Hôm nay đã có nhiều việc như vậy rồi, sao lại còn phát sinh thêm nhiệm vụ nữa?

阮明武:临时任务在工作中很正常。先别抱怨,我们先看看它到底急不急。
Ruǎn Míngwǔ: Línshí rènwu zài gōngzuò zhōng hěn zhèngcháng. Xiān bié bàoyuàn, wǒmen xiān kànkan tā dàodǐ jí bu jí.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệm vụ phát sinh trong công việc là chuyện rất bình thường. Trước tiên đừng than phiền, chúng ta hãy xem rốt cuộc nó có gấp hay không.

黎云英:如果是下午五点以前确认,那现在不一定要马上处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián quèrèn, nà xiànzài bù yídìng yào mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ cần xác nhận trước 5 giờ chiều thì bây giờ chưa chắc phải xử lý ngay.

黄秋香:不过财务部说,这份明细关系到今天的付款安排。
Huáng Qiūxiāng: Búguò Cáiwùbù shuō, zhè fèn míngxì guānxì dào jīntiān de fùkuǎn ānpái.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên phòng tài chính nói rằng bảng chi tiết này liên quan đến kế hoạch thanh toán hôm nay.

阮明武:那就不能完全放到最后。虽然不需要现在马上做,但是今天必须完成。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng wánquán fàng dào zuìhòu. Suīrán bù xūyào xiànzài mǎshàng zuò, dànshì jīntiān bìxū wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì không thể hoàn toàn để đến cuối cùng. Tuy không cần làm ngay bây giờ, nhưng hôm nay bắt buộc phải hoàn thành.

丁垂杨:那我们是不是应该把今天所有必须完成的事情重新列一遍?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bu shì yīnggāi bǎ jīntiān suǒyǒu bìxū wánchéng de shìqing chóngxīn liè yí biàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có nên liệt kê lại toàn bộ những việc bắt buộc phải hoàn thành hôm nay không?

阮明武:对。工作一多,最怕的就是只靠脑子记。赶紧列出来,越清楚越好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò yì duō, zuì pà de jiùshì zhǐ kào nǎozi jì. Gǎnjǐn liè chūlai, yuè qīngchu yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi công việc nhiều, điều đáng ngại nhất là chỉ dựa vào trí nhớ. Mau liệt kê ra, càng rõ ràng càng tốt.

黎云英:第一,上午九点的部门会议。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, shàngwǔ jiǔ diǎn de bùmén huìyì.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, cuộc họp bộ phận lúc 9 giờ sáng.

丁垂杨:第二,上午十点以前完成报告,并在十一点以前发给客户。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, shàngwǔ shí diǎn yǐqián wánchéng bàogào, bìng zài shíyī diǎn yǐqián fā gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, hoàn thành báo cáo trước 10 giờ sáng và gửi cho khách hàng trước 11 giờ.

黄秋香:第三,中午以前准备好下午见客户需要的全部材料。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, zhōngwǔ yǐqián zhǔnbèi hǎo xiàwǔ jiàn kèhù xūyào de quánbù cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, trước buổi trưa chuẩn bị xong toàn bộ tài liệu cần dùng để gặp khách hàng vào buổi chiều.

黎云英:第四,下午两点去见客户。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, xiàwǔ liǎng diǎn qù jiàn kèhù.
Lê Vân Anh: Thứ tư, 2 giờ chiều đi gặp khách hàng.

丁垂杨:第五,回来以后整理客户会议记录。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, huílai yǐhòu zhěnglǐ kèhù huìyì jìlù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, sau khi trở về phải tổng hợp biên bản cuộc họp với khách hàng.

黄秋香:第六,下午五点以前确认财务部的费用明细。
Huáng Qiūxiāng: Dì-liù, xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián quèrèn Cáiwùbù de fèiyòng míngxì.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, trước 5 giờ chiều xác nhận bảng chi tiết chi phí của phòng tài chính.

阮明武:很好。还有没有必须今天完成的?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yǒu méiyǒu bìxū jīntiān wánchéng de?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn việc nào bắt buộc phải hoàn thành hôm nay nữa không?

黎云英:调整客户方案应该也算,不过要看下午客户到底提出什么意见。
Lí Yún Yīng: Tiáozhěng kèhù fāng’àn yīnggāi yě suàn, búguò yào kàn xiàwǔ kèhù dàodǐ tíchū shénme yìjiàn.
Lê Vân Anh: Điều chỉnh phương án cho khách hàng chắc cũng tính, nhưng còn phải xem buổi chiều rốt cuộc khách hàng đưa ra ý kiến gì.

阮明武:对。如果只是小修改,今天完成;如果改动太大,就先确定方向,具体修改可以推迟到明天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhǐshì xiǎo xiūgǎi, jīntiān wánchéng; rúguǒ gǎidòng tài dà, jiù xiān quèdìng fāngxiàng, jùtǐ xiūgǎi kěyǐ tuīchí dào míngtiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ là sửa nhỏ thì hoàn thành hôm nay; nếu phải thay đổi quá nhiều thì trước tiên xác định phương hướng, phần chỉnh sửa cụ thể có thể lùi sang ngày mai.

丁垂杨:那我昨天没做完的资料分类呢?本来我想今天下午处理。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zuótiān méi zuò wán de zīliào fēnlèi ne? Běnlái wǒ xiǎng jīntiān xiàwǔ chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thế còn việc phân loại tài liệu mà hôm qua em chưa làm xong thì sao? Vốn dĩ em định xử lý vào chiều nay.

阮明武:那个没有明确的截止时间吧?
Ruǎn Míngwǔ: Nàge méiyǒu míngquè de jiézhǐ shíjiān ba?
Nguyễn Minh Vũ: Việc đó không có thời hạn rõ ràng đúng không?

丁垂杨:对,明天下午以前完成就可以。
Dīng Chuíyáng: Duì, míngtiān xiàwǔ yǐqián wánchéng jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, chỉ cần hoàn thành trước chiều mai là được.

阮明武:那今天就先不做。该推迟的工作要敢于推迟,否则所有事情一起做,反而什么都做不好。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīntiān jiù xiān bú zuò. Gāi tuīchí de gōngzuò yào gǎnyú tuīchí, fǒuzé suǒyǒu shìqing yìqǐ zuò, fǎn’ér shénme dōu zuò bù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hôm nay tạm thời chưa làm. Những việc nên lùi lại thì phải dám lùi lại, nếu không mọi việc cùng làm một lúc thì ngược lại chẳng việc nào làm tốt.

黄秋香:我这里还有一份内部资料,本来今天想重新整理,不过没有人催。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ zhèli hái yǒu yí fèn nèibù zīliào, běnlái jīntiān xiǎng chóngxīn zhěnglǐ, búguò méiyǒu rén cuī.
Hoàng Thu Hương: Chỗ em còn một bộ tài liệu nội bộ, vốn dĩ hôm nay muốn sắp xếp lại, nhưng không có ai thúc.

阮明武:那也放到明天。今天千万不要因为一些不紧急的事情影响真正重要的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yě fàng dào míngtiān. Jīntiān qiānwàn bú yào yīnwèi yìxiē bù jǐnjí de shìqing yǐngxiǎng zhēnzhèng zhòngyào de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Việc đó cũng để sang ngày mai. Hôm nay tuyệt đối đừng vì những việc không gấp mà ảnh hưởng đến nhiệm vụ thực sự quan trọng.

黎云英:这样一看,今天真正必须完成的事情其实没有刚才感觉的那么多。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yí kàn, jīntiān zhēnzhèng bìxū wánchéng de shìqing qíshí méiyǒu gāngcái gǎnjué de nàme duō.
Lê Vân Anh: Nhìn như vậy thì những việc thực sự bắt buộc phải hoàn thành hôm nay thực ra không nhiều như cảm giác lúc nãy.

阮明武:没错。工作多的时候,先分清“必须今天做”和“可以以后做”,压力往往就会小很多。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Gōngzuò duō de shíhou, xiān fēn qīng “bìxū jīntiān zuò” hé “kěyǐ yǐhòu zuò”, yālì wǎngwǎng jiù huì xiǎo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi công việc nhiều, trước tiên phân biệt rõ “bắt buộc làm hôm nay” và “có thể làm sau”, áp lực thường sẽ giảm đi rất nhiều.

丁垂杨:阮组长,那我再跟您确认一下今天的整体安排,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, nà wǒ zài gēn nín quèrèn yíxià jīntiān de zhěngtǐ ānpái, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, vậy em xin xác nhận lại với anh một lần nữa về kế hoạch tổng thể hôm nay, được không ạ?

阮明武:可以,你说吧。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, nǐ shuō ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.

丁垂杨:上午先开会,然后完成并发送报告,同时准备下午见客户的材料;中午提前吃饭,一点以前出发;下午两点见客户,回来以后再做会议记录、确认费用明细和处理客户的新要求。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ xiān kāihuì, ránhòu wánchéng bìng fāsòng bàogào, tóngshí zhǔnbèi xiàwǔ jiàn kèhù de cáiliào; zhōngwǔ tíqián chīfàn, yì diǎn yǐqián chūfā; xiàwǔ liǎng diǎn jiàn kèhù, huílai yǐhòu zài zuò huìyì jìlù, quèrèn fèiyòng míngxì hé chǔlǐ kèhù de xīn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng họp trước, sau đó hoàn thành và gửi báo cáo, đồng thời chuẩn bị tài liệu gặp khách hàng buổi chiều; buổi trưa ăn sớm, xuất phát trước 1 giờ; 2 giờ chiều gặp khách hàng, sau khi trở về thì làm biên bản cuộc họp, xác nhận bảng chi tiết chi phí và xử lý yêu cầu mới của khách hàng.

阮明武:对,这就是今天的整体安排。不过如果又有临时情况,我们还得根据实际情况重新调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì jīntiān de zhěngtǐ ānpái. Búguò rúguǒ yòu yǒu línshí qíngkuàng, wǒmen hái děi gēnjù shíjì qíngkuàng chóngxīn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là kế hoạch tổng thể hôm nay. Tuy nhiên nếu lại có tình huống phát sinh, chúng ta vẫn phải điều chỉnh lại theo tình hình thực tế.

黎云英:那我们现在已经确认了今天要做什么,下一步是不是该确定轻重缓急了?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiànzài yǐjīng quèrèn le jīntiān yào zuò shénme, xià yí bù shì bu shì gāi quèdìng qīngzhòng huǎnjí le?
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ chúng ta đã xác nhận hôm nay phải làm gì rồi, bước tiếp theo có phải là xác định mức độ quan trọng và khẩn cấp không?

阮明武:正好。光知道有哪些任务还不够,还要知道究竟先做哪一件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo. Guāng zhīdào yǒu nǎxiē rènwu hái bú gòu, hái yào zhīdào jiūjìng xiān zuò nǎ yí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ biết có những nhiệm vụ nào vẫn chưa đủ, còn phải biết rốt cuộc nên làm việc nào trước.

丁垂杨:那我们把所有任务重新列出来,然后一个一个判断?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ suǒyǒu rènwu chóngxīn liè chūlai, ránhòu yí ge yí ge pànduàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta liệt kê lại toàn bộ nhiệm vụ, sau đó đánh giá từng việc một phải không?

阮明武:对。先不要管是谁负责,只看任务本身重要不重要、紧急不紧急。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān bú yào guǎn shì shuí fùzé, zhǐ kàn rènwu běnshēn zhòngyào bu zhòngyào, jǐnjí bu jǐnjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chưa cần quan tâm ai phụ trách, chỉ xem bản thân nhiệm vụ có quan trọng hay không, có khẩn cấp hay không.

黄秋香:第一个是部门会议。这个重要吗?
Huáng Qiūxiāng: Dì-yí ge shì bùmén huìyì. Zhège zhòngyào ma?
Hoàng Thu Hương: Việc đầu tiên là cuộc họp bộ phận. Việc này có quan trọng không ạ?

阮明武:重要,不过不是今天最重要的,所以我们才把会议控制在半个小时以内。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào, búguò bú shì jīntiān zuì zhòngyào de, suǒyǐ wǒmen cái bǎ huìyì kòngzhì zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng, nhưng không phải quan trọng nhất hôm nay, vì vậy chúng ta mới giới hạn cuộc họp trong vòng nửa tiếng.

黎云英:第二个是客户报告。我觉得这个又重要又紧急。
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge shì kèhù bàogào. Wǒ juéde zhège yòu zhòngyào yòu jǐnjí.
Lê Vân Anh: Việc thứ hai là báo cáo cho khách hàng. Em thấy việc này vừa quan trọng vừa khẩn cấp.

阮明武:对。因为客户上午就要,而且报告还会影响下午的见面,所以它应该优先处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi kèhù shàngwǔ jiù yào, érqiě bàogào hái huì yǐngxiǎng xiàwǔ de jiànmiàn, suǒyǐ tā yīnggāi yōuxiān chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì khách hàng cần ngay trong buổi sáng, hơn nữa báo cáo còn ảnh hưởng đến cuộc gặp buổi chiều, vì vậy nó nên được ưu tiên xử lý.

丁垂杨:那准备客户材料也很重要,但是没有报告那么紧急。
Dīng Chuíyáng: Nà zhǔnbèi kèhù cáiliào yě hěn zhòngyào, dànshì méiyǒu bàogào nàme jǐnjí.
Đinh Thùy Dương: Vậy việc chuẩn bị tài liệu cho khách hàng cũng rất quan trọng, nhưng không khẩn cấp bằng báo cáo.

阮明武:没错。只要中午以前准备好就可以,所以可以放在报告后面。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhǐyào zhōngwǔ yǐqián zhǔnbèi hǎo jiù kěyǐ, suǒyǐ kěyǐ fàng zài bàogào hòumiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ cần chuẩn bị xong trước buổi trưa là được, vì vậy có thể xếp sau báo cáo.

黄秋香:财务部的费用明细呢?它关系到付款,应该也比较重要。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwùbù de fèiyòng míngxì ne? Tā guānxì dào fùkuǎn, yīnggāi yě bǐjiào zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Còn bảng chi tiết chi phí của phòng tài chính thì sao? Nó liên quan đến thanh toán, chắc cũng khá quan trọng.

阮明武:重要,但是截止时间是下午五点,所以现在不算最紧急。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào, dànshì jiézhǐ shíjiān shì xiàwǔ wǔ diǎn, suǒyǐ xiànzài bú suàn zuì jǐnjí.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng, nhưng hạn chót là 5 giờ chiều, vì vậy hiện tại chưa được xem là việc khẩn cấp nhất.

黎云英:这样分以后就很清楚了。不是所有重要的事情都必须马上做。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng fēn yǐhòu jiù hěn qīngchu le. Bú shì suǒyǒu zhòngyào de shìqing dōu bìxū mǎshàng zuò.
Lê Vân Anh: Phân loại như vậy thì rất rõ ràng. Không phải tất cả những việc quan trọng đều bắt buộc phải làm ngay lập tức.

阮明武:对。同样,也不是所有看起来很急的事情都一定最重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngyàng, yě bú shì suǒyǒu kàn qǐlai hěn jí de shìqing dōu yídìng zuì zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tương tự, cũng không phải tất cả những việc trông có vẻ rất gấp đều nhất định là quan trọng nhất.

丁垂杨:比如有人忽然发消息让我们马上找一份旧文件,看起来很急,但是也许并不重要。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén hūrán fā xiāoxi ràng wǒmen mǎshàng zhǎo yí fèn jiù wénjiàn, kàn qǐlai hěn jí, dànshì yěxǔ bìng bù zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người đột nhiên nhắn tin yêu cầu chúng ta tìm ngay một tài liệu cũ, trông có vẻ rất gấp nhưng có lẽ thực ra không quan trọng.

阮明武:正是这样。所以收到临时任务以后,不要一看到“马上”两个字就把手上的重要工作全停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèng shì zhèyàng. Suǒyǐ shōudào línshí rènwu yǐhòu, bú yào yí kàn dào “mǎshàng” liǎng ge zì jiù bǎ shǒushang de zhòngyào gōngzuò quán tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Vì thế sau khi nhận nhiệm vụ phát sinh, đừng vừa nhìn thấy hai chữ “ngay lập tức” đã dừng toàn bộ công việc quan trọng đang làm.

黄秋香:那我们今天的第一优先任务就是完成客户报告,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen jīntiān de dì-yī yōuxiān rènwu jiùshì wánchéng kèhù bàogào, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy nhiệm vụ ưu tiên số một hôm nay chính là hoàn thành báo cáo cho khách hàng, đúng không ạ?

阮明武:对。第二是上午的会议,因为时间已经固定了;第三是准备下午见客户的材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-èr shì shàngwǔ de huìyì, yīnwèi shíjiān yǐjīng gùdìng le; dì-sān shì zhǔnbèi xiàwǔ jiàn kèhù de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ hai là cuộc họp buổi sáng vì thời gian đã cố định; thứ ba là chuẩn bị tài liệu để gặp khách hàng buổi chiều.

黎云英:第四就是下午两点见客户,这个时间也不能随便改。
Lí Yún Yīng: Dì-sì jiùshì xiàwǔ liǎng diǎn jiàn kèhù, zhège shíjiān yě bù néng suíbiàn gǎi.
Lê Vân Anh: Thứ tư là gặp khách hàng lúc 2 giờ chiều, thời gian này cũng không thể tùy tiện thay đổi.

阮明武:对。之后再根据实际情况安排会议记录、费用明细和方案修改。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhīhòu zài gēnjù shíjì qíngkuàng ānpái huìyì jìlù, fèiyòng míngxì hé fāng’àn xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để sắp xếp việc làm biên bản, bảng chi tiết chi phí và chỉnh sửa phương án.

丁垂杨:这样算下来,每项工作都有自己的顺序了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng suàn xiàlai, měi xiàng gōngzuò dōu yǒu zìjǐ de shùnxù le.
Đinh Thùy Dương: Tính như vậy thì mỗi công việc đều đã có thứ tự riêng rồi.

阮明武:还不够。除了重要程度,我们还要看每项任务的截止时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bú gòu. Chúle zhòngyào chéngdù, wǒmen hái yào kàn měi xiàng rènwu de jiézhǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đủ. Ngoài mức độ quan trọng, chúng ta còn phải xem hạn chót của từng nhiệm vụ.

黎云英:报告十点以前完成,十一点以前发给客户。
Lí Yún Yīng: Bàogào shí diǎn yǐqián wánchéng, shíyī diǎn yǐqián fā gěi kèhù.
Lê Vân Anh: Báo cáo phải hoàn thành trước 10 giờ và gửi cho khách hàng trước 11 giờ.

黄秋香:客户材料十一点半以前必须全部准备好。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù cáiliào shíyī diǎn bàn yǐqián bìxū quánbù zhǔnbèi hǎo.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu khách hàng bắt buộc phải chuẩn bị xong toàn bộ trước 11 giờ 30.

丁垂杨:费用明细下午五点以前确认。
Dīng Chuíyáng: Fèiyòng míngxì xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Bảng chi tiết chi phí phải được xác nhận trước 5 giờ chiều.

阮明武:很好。知道截止时间以后,就可以往前推,算出每件事最晚什么时候必须开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhīdào jiézhǐ shíjiān yǐhòu, jiù kěyǐ wǎng qián tuī, suàn chū měi jiàn shì zuìwǎn shénme shíhou bìxū kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi biết hạn chót, chúng ta có thể tính ngược lại để xác định muộn nhất mỗi việc phải bắt đầu vào lúc nào.

黎云英:比如客户材料如果需要四十分钟整理,那最晚十点五十分就要开始。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù cáiliào rúguǒ xūyào sìshí fēnzhōng zhěnglǐ, nà zuìwǎn shí diǎn wǔshí fēn jiù yào kāishǐ.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu tài liệu khách hàng cần bốn mươi phút để sắp xếp thì muộn nhất 10 giờ 50 đã phải bắt đầu.

阮明武:没错。这就是根据截止时间安排工作,而不是做到哪儿算哪儿。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè jiùshì gēnjù jiézhǐ shíjiān ānpái gōngzuò, ér bú shì zuò dào nǎr suàn nǎr.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây chính là sắp xếp công việc theo hạn chót, chứ không phải làm đến đâu hay đến đó.

丁垂杨:我以前忙的时候往往什么都一起做,邮件回一半,又去改报告,报告改一半,又去找资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐqián máng de shíhou wǎngwǎng shénme dōu yìqǐ zuò, yóujiàn huí yíbàn, yòu qù gǎi bàogào, bàogào gǎi yíbàn, yòu qù zhǎo zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trước đây lúc bận em thường làm mọi thứ cùng lúc, trả lời email được một nửa lại đi sửa báo cáo, sửa báo cáo được một nửa lại đi tìm tài liệu.

黄秋香:我也偶尔这样,结果忙了一上午,却发现没有一件事情真正完成。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě ǒu’ěr zhèyàng, jiéguǒ máng le yí shàngwǔ, què fāxiàn méiyǒu yí jiàn shìqing zhēnzhèng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Em thỉnh thoảng cũng như vậy, kết quả bận cả buổi sáng nhưng lại phát hiện không có việc nào thực sự hoàn thành.

阮明武:这就是为什么要避免所有事情同时进行。任务越多,越不能老换来换去。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wèishénme yào bìmiǎn suǒyǒu shìqing tóngshí jìnxíng. Rènwu yuè duō, yuè bù néng lǎo huàn lái huàn qù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do phải tránh thực hiện mọi việc cùng lúc. Nhiệm vụ càng nhiều thì càng không thể cứ đổi qua đổi lại liên tục.

黎云英:可是有时候别人一直催,我们也很难完全按照自己的顺序做。
Lí Yún Yīng: Kěshì yǒu shíhou biérén yìzhí cuī, wǒmen yě hěn nán wánquán ànzhào zìjǐ de shùnxù zuò.
Lê Vân Anh: Nhưng đôi khi người khác cứ thúc liên tục, chúng ta cũng rất khó hoàn toàn làm theo thứ tự của mình.

阮明武:别人催,不等于他的事情一定最重要。你可以先问清楚截止时间和实际影响。
Ruǎn Míngwǔ: Biérén cuī, bù děngyú tā de shìqing yídìng zuì zhòngyào. Nǐ kěyǐ xiān wèn qīngchu jiézhǐ shíjiān hé shíjì yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Người khác thúc không có nghĩa là việc của họ nhất định quan trọng nhất. Em có thể hỏi rõ hạn chót và ảnh hưởng thực tế trước.

丁垂杨:也就是说,不能谁催得急,我们就先做谁的?
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù néng shuí cuī de jí, wǒmen jiù xiān zuò shuí de?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không thể ai thúc gấp hơn thì chúng ta làm việc của người đó trước đúng không?

阮明武:当然不能。要是这样,真正重要的工作反而可能被耽误。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng. Yàoshi zhèyàng, zhēnzhèng zhòngyào de gōngzuò fǎn’ér kěnéng bèi dānwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên không thể. Nếu như vậy, công việc thực sự quan trọng ngược lại có thể bị chậm trễ.

黄秋香:那如果两个任务都很重要,而且都很急呢?
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ liǎng ge rènwu dōu hěn zhòngyào, érqiě dōu hěn jí ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu hai nhiệm vụ đều rất quan trọng và đều rất gấp thì sao ạ?

阮明武:这时候就要看哪个截止时间更早,哪个影响更大,还要看能不能分给不同的人同时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou jiù yào kàn nǎge jiézhǐ shíjiān gèng zǎo, nǎge yǐngxiǎng gèng dà, hái yào kàn néng bu néng fēn gěi bùtóng de rén tóngshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải xem việc nào có hạn chót sớm hơn, việc nào ảnh hưởng lớn hơn, đồng thời xem có thể giao cho những người khác nhau xử lý song song hay không.

黎云英:比如报告和客户材料都很重要,我们就可以互相配合,不一定让一个人全部做完。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bàogào hé kèhù cáiliào dōu hěn zhòngyào, wǒmen jiù kěyǐ hùxiāng pèihé, bù yídìng ràng yí ge rén quánbù zuò wán.
Lê Vân Anh: Ví dụ báo cáo và tài liệu khách hàng đều quan trọng, chúng ta có thể phối hợp với nhau, không nhất thiết để một người làm toàn bộ.

阮明武:对。合理分工和同时乱做所有事情完全不是一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hélǐ fēngōng hé tóngshí luàn zuò suǒyǒu shìqing wánquán bú shì yí huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân công hợp lý và cùng lúc làm loạn tất cả mọi việc hoàn toàn không phải là một chuyện.

丁垂杨:现在我明白了。可以几个人同时处理不同任务,但是一个人最好不要老在几个任务之间来回换。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ míngbai le. Kěyǐ jǐ ge rén tóngshí chǔlǐ bùtóng rènwu, dànshì yí ge rén zuìhǎo bú yào lǎo zài jǐ ge rènwu zhījiān láihuí huàn.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em hiểu rồi. Có thể nhiều người cùng lúc xử lý các nhiệm vụ khác nhau, nhưng một người tốt nhất đừng cứ liên tục chuyển qua chuyển lại giữa nhiều nhiệm vụ.

阮明武:说得对。今天我们就按这个原则来。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Jīntiān wǒmen jiù àn zhège yuánzé lái.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Hôm nay chúng ta cứ làm theo nguyên tắc này.

黄秋香:那我负责客户材料和费用明细,云英继续负责报告,垂杨负责格式检查和跟客户联系。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ fùzé kèhù cáiliào hé fèiyòng míngxì, Yún Yīng jìxù fùzé bàogào, Chuíyáng fùzé géshì jiǎnchá hé gēn kèhù liánxì.
Hoàng Thu Hương: Vậy em phụ trách tài liệu khách hàng và bảng chi tiết chi phí, Vân Anh tiếp tục phụ trách báo cáo, Thùy Dương phụ trách kiểm tra định dạng và liên hệ với khách hàng.

丁垂杨:如果有人提前做完自己的任务,就去帮助还没有完成的人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén tíqián zuò wán zìjǐ de rènwu, jiù qù bāngzhù hái méiyǒu wánchéng de rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu ai hoàn thành nhiệm vụ của mình sớm thì sẽ đi giúp người vẫn chưa hoàn thành.

阮明武:很好。不过帮助别人以前,先确认自己的任务确实完成了,千万别做到一半就跑去做别的。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Búguò bāngzhù biérén yǐqián, xiān quèrèn zìjǐ de rènwu quèshí wánchéng le, qiānwàn bié zuò dào yíbàn jiù pǎo qù zuò bié de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng trước khi giúp người khác, trước tiên phải xác nhận nhiệm vụ của mình quả thực đã hoàn thành, tuyệt đối đừng làm được một nửa đã chạy đi làm việc khác.

黎云英:这样安排以后,今天的轻重缓急确实清楚多了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng ānpái yǐhòu, jīntiān de qīngzhòng huǎnjí quèshí qīngchu duō le.
Lê Vân Anh: Sau khi sắp xếp như vậy, mức độ quan trọng và khẩn cấp của công việc hôm nay quả thực đã rõ ràng hơn nhiều.

丁垂杨:以前我总觉得“忙”就是事情太多,现在才发现,有时候是因为顺序没有安排好。
Dīng Chuíyáng: Yǐqián wǒ zǒng juéde “máng” jiùshì shìqing tài duō, xiànzài cái fāxiàn, yǒu shíhou shì yīnwèi shùnxù méiyǒu ānpái hǎo.
Đinh Thùy Dương: Trước đây em luôn cho rằng “bận” là vì công việc quá nhiều, bây giờ mới phát hiện đôi khi là do thứ tự chưa được sắp xếp tốt.

阮明武:确实如此。真正会安排工作的人,并不是从来不会遇到突发情况,而是遇到以后知道该先做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí rúcǐ. Zhēnzhèng huì ānpái gōngzuò de rén, bìng bú shì cónglái bú huì yùdào tūfā qíngkuàng, érshì yùdào yǐhòu zhīdào gāi xiān zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thực là như vậy. Người thực sự biết sắp xếp công việc không phải là người chưa bao giờ gặp tình huống bất ngờ, mà là sau khi gặp thì biết nên làm việc gì trước.

黄秋香:所以今天不管再出现什么新任务,我们都先判断重要程度和截止时间。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ jīntiān bùguǎn zài chūxiàn shénme xīn rènwu, wǒmen dōu xiān pànduàn zhòngyào chéngdù hé jiézhǐ shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy hôm nay bất kể lại phát sinh nhiệm vụ mới nào, chúng ta đều sẽ đánh giá mức độ quan trọng và hạn chót trước.

黎云英:然后再决定是马上做、晚一点儿做,还是推迟到明天。
Lí Yún Yīng: Ránhòu zài juédìng shì mǎshàng zuò, wǎn yìdiǎnr zuò, háishi tuīchí dào míngtiān.
Lê Vân Anh: Sau đó mới quyết định làm ngay, làm muộn hơn một chút hay lùi sang ngày mai.

阮明武:对。千万别一忙起来就什么都一起做。先定轻重缓急,再按顺序执行,这才是真正有效的工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānwàn bié yì máng qǐlai jiù shénme dōu yìqǐ zuò. Xiān dìng qīngzhòng huǎnjí, zài àn shùnxù zhíxíng, zhè cái shì zhēnzhèng yǒuxiào de gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyệt đối đừng vừa bận lên là làm tất cả mọi thứ cùng lúc. Trước tiên xác định mức độ quan trọng và khẩn cấp, sau đó thực hiện theo thứ tự, đó mới thực sự là cách sắp xếp công việc hiệu quả.

阮明武:好,轻重缓急已经定下来了。现在我们先确认上午的部门会议到底怎么安排。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, qīngzhòng huǎnjí yǐjīng dìng xiàlai le. Xiànzài wǒmen xiān quèrèn shàngwǔ de bùmén huìyì dàodǐ zěnme ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mức độ quan trọng và khẩn cấp đã được xác định rồi. Bây giờ chúng ta trước tiên xác nhận xem cuộc họp phòng ban buổi sáng rốt cuộc sẽ sắp xếp thế nào.

丁垂杨:按照原来的日程,会议是上午九点开始,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ànzhào yuánlái de rìchéng, huìyì shì shàngwǔ jiǔ diǎn kāishǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Theo lịch ban đầu, cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ sáng, đúng không ạ?

阮明武:对,还是九点开始。不过今天事情比较多,会议时间必须控制在半个小时以内。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, háishi jiǔ diǎn kāishǐ. Búguò jīntiān shìqing bǐjiào duō, huìyì shíjiān bìxū kòngzhì zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vẫn bắt đầu lúc 9 giờ. Tuy nhiên hôm nay có khá nhiều việc, thời gian họp bắt buộc phải giới hạn trong vòng nửa tiếng.

黎云英:也就是说,九点开始,最晚九点半结束,是吧?
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jiǔ diǎn kāishǐ, zuìwǎn jiǔ diǎn bàn jiéshù, shì ba?
Lê Vân Anh: Có nghĩa là bắt đầu lúc 9 giờ và muộn nhất 9 giờ 30 phải kết thúc, đúng không ạ?

阮明武:没错。千万不要像平时一样,一个问题讨论半天。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Qiānwàn bú yào xiàng píngshí yíyàng, yí ge wèntí tǎolùn bàntiān.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tuyệt đối đừng giống như bình thường, một vấn đề mà thảo luận mãi rất lâu.

黄秋香:那会议地点还是三楼的大会议室吗?
Huáng Qiūxiāng: Nà huìyì dìdiǎn háishi sān lóu de dà huìyìshì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy địa điểm họp vẫn là phòng họp lớn ở tầng ba phải không ạ?

丁垂杨:我刚才看到三楼会议室好像有人预约了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái kàndào sān lóu huìyìshì hǎoxiàng yǒu rén yùyuē le.
Đinh Thùy Dương: Vừa nãy em thấy hình như phòng họp tầng ba đã có người đặt rồi.

阮明武:你确定吗?昨天我还特意让行政部帮我们保留这个时间。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ quèdìng ma? Zuótiān wǒ hái tèyì ràng xíngzhèngbù bāng wǒmen bǎoliú zhège shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Em chắc không? Hôm qua tôi còn đặc biệt nhờ phòng hành chính giữ khung giờ này cho chúng ta.

丁垂杨:我再确认一下,可能是系统显示错了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài quèrèn yíxià, kěnéng shì xìtǒng xiǎnshì cuò le.
Đinh Thùy Dương: Để em xác nhận lại, có thể hệ thống hiển thị sai.

黎云英:如果三楼真的不能用,我们可以去二楼的小会议室。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sān lóu zhēn de bù néng yòng, wǒmen kěyǐ qù èr lóu de xiǎo huìyìshì.
Lê Vân Anh: Nếu phòng tầng ba thực sự không dùng được thì chúng ta có thể sang phòng họp nhỏ ở tầng hai.

黄秋香:不过二楼的会议室比较小,恐怕坐不下所有人。
Huáng Qiūxiāng: Búguò èr lóu de huìyìshì bǐjiào xiǎo, kǒngpà zuò bu xià suǒyǒu rén.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên phòng họp tầng hai khá nhỏ, e rằng không đủ chỗ cho tất cả mọi người.

阮明武:那先确认参加会议的人数。今天到底有哪些人参加?
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān quèrèn cānjiā huìyì de rénshù. Jīntiān dàodǐ yǒu nǎxiē rén cānjiā?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên xác nhận số người tham gia họp. Hôm nay rốt cuộc có những ai tham gia?

丁垂杨:我们四个人肯定参加,另外市场部的王经理、财务部的小李和技术部的陈工也要参加。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen sì ge rén kěndìng cānjiā, lìngwài Shìchǎngbù de Wáng jīnglǐ, Cáiwùbù de Xiǎo Lǐ hé Jìshùbù de Chén gōng yě yào cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Bốn người chúng ta chắc chắn tham gia, ngoài ra quản lý Vương của phòng thị trường, Tiểu Lý của phòng tài chính và kỹ sư Trần của phòng kỹ thuật cũng sẽ tham gia.

黎云英:这样就是七个人。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiùshì qī ge rén.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng cộng là bảy người.

黄秋香:二楼的小会议室正好能坐八个人,应该够了。
Huáng Qiūxiāng: Èr lóu de xiǎo huìyìshì zhènghǎo néng zuò bā ge rén, yīnggāi gòu le.
Hoàng Thu Hương: Phòng họp nhỏ ở tầng hai vừa đủ chỗ cho tám người, chắc là đủ.

丁垂杨:我确认过了,三楼会议室竟然真的被别人预约了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ quèrèn guo le, sān lóu huìyìshì jìngrán zhēn de bèi biérén yùyuē le.
Đinh Thùy Dương: Em đã xác nhận rồi, không ngờ phòng họp tầng ba thực sự đã bị người khác đặt.

阮明武:怎么会这样?行政部昨天不是答应给我们保留吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme huì zhèyàng? Xíngzhèngbù zuótiān bú shì dāying gěi wǒmen bǎoliú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sao lại như vậy? Chẳng phải hôm qua phòng hành chính đã đồng ý giữ cho chúng ta sao?

丁垂杨:他们说后来有一个重要会议临时调整了时间,所以只好把三楼会议室让给他们。
Dīng Chuíyáng: Tāmen shuō hòulái yǒu yí ge zhòngyào huìyì línshí tiáozhěng le shíjiān, suǒyǐ zhǐhǎo bǎ sān lóu huìyìshì ràng gěi tāmen.
Đinh Thùy Dương: Họ nói sau đó có một cuộc họp quan trọng đột xuất thay đổi thời gian, vì vậy đành phải nhường phòng họp tầng ba cho họ.

阮明武:好吧,那我们就重新安排到二楼。垂杨,你赶紧把会议地点发到工作群里。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo ba, nà wǒmen jiù chóngxīn ānpái dào èr lóu. Chuíyáng, nǐ gǎnjǐn bǎ huìyì dìdiǎn fā dào gōngzuò qún lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, vậy chúng ta sắp xếp lại sang tầng hai. Thùy Dương, em mau gửi địa điểm họp vào nhóm công việc.

丁垂杨:好的,我现在就发,免得有人跑错会议室。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù fā, miǎnde yǒu rén pǎo cuò huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em gửi ngay bây giờ để tránh có người đi nhầm phòng họp.

黎云英:参加人员也最好再次确认一下,尤其是其他部门的人。
Lí Yún Yīng: Cānjiā rényuán yě zuìhǎo zàicì quèrèn yíxià, yóuqí shì qítā bùmén de rén.
Lê Vân Anh: Danh sách người tham dự cũng nên xác nhận lại một lần nữa, đặc biệt là những người ở bộ phận khác.

阮明武:对。临时换了会议室,更要提前通知清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Línshí huàn le huìyìshì, gèng yào tíqián tōngzhī qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì đã đổi phòng họp đột xuất nên càng phải thông báo rõ từ trước.

黄秋香:那会议资料谁准备?我们要不要给每个人打印一份?
Huáng Qiūxiāng: Nà huìyì zīliào shuí zhǔnbèi? Wǒmen yào bu yào gěi měi ge rén dǎyìn yí fèn?
Hoàng Thu Hương: Vậy ai chuẩn bị tài liệu họp? Chúng ta có cần in cho mỗi người một bản không?

阮明武:今天时间紧,不用全部打印。电子版提前发给大家,关键的两张表打印出来就行。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shíjiān jǐn, bú yòng quánbù dǎyìn. Diànzǐbǎn tíqián fā gěi dàjiā, guānjiàn de liǎng zhāng biǎo dǎyìn chūlai jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay thời gian gấp, không cần in toàn bộ. Gửi trước bản điện tử cho mọi người, chỉ cần in hai bảng quan trọng là được.

黎云英:我可以负责整理电子版资料,并把文件名重新改清楚。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ fùzé zhěnglǐ diànzǐbǎn zīliào, bìng bǎ wénjiàn míng chóngxīn gǎi qīngchu.
Lê Vân Anh: Em có thể phụ trách sắp xếp tài liệu điện tử và đổi lại tên tệp cho rõ ràng.

黄秋香:那我负责打印那两张表。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ fùzé dǎyìn nà liǎng zhāng biǎo.
Hoàng Thu Hương: Vậy em phụ trách in hai bảng đó.

阮明武:很好。资料不但要准备齐,还要保证每个人能很快找到自己需要看的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zīliào búdàn yào zhǔnbèi qí, hái yào bǎozhèng měi ge rén néng hěn kuài zhǎodào zìjǐ xūyào kàn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tài liệu không những phải được chuẩn bị đầy đủ mà còn phải bảo đảm mỗi người có thể nhanh chóng tìm thấy nội dung mình cần xem.

丁垂杨:那会上具体要汇报哪些问题?是不是也要提前列出来?
Dīng Chuíyáng: Nà huì shàng jùtǐ yào huìbào nǎxiē wèntí? Shì bu shì yě yào tíqián liè chūlai?
Đinh Thùy Dương: Vậy trong cuộc họp cụ thể cần báo cáo những vấn đề nào? Có phải cũng nên liệt kê trước không ạ?

阮明武:当然。今天会议只有半个小时,如果没有重点,大家很容易越说越远。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīntiān huìyì zhǐ yǒu bàn ge xiǎoshí, rúguǒ méiyǒu zhòngdiǎn, dàjiā hěn róngyì yuè shuō yuè yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Cuộc họp hôm nay chỉ có nửa tiếng, nếu không có trọng điểm thì mọi người rất dễ nói càng lúc càng xa chủ đề.

黎云英:我觉得第一个要汇报的是客户报告的进度。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde dì-yí ge yào huìbào de shì kèhù bàogào de jìndù.
Lê Vân Anh: Em thấy vấn đề đầu tiên cần báo cáo là tiến độ báo cáo khách hàng.

黄秋香:第二个是昨天系统发生的问题,以及今天早上有没有完全恢复。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr ge shì zuótiān xìtǒng fāshēng de wèntí, yǐjí jīntiān zǎoshang yǒu méiyǒu wánquán huīfù.
Hoàng Thu Hương: Vấn đề thứ hai là sự cố hệ thống xảy ra hôm qua và sáng nay đã hoàn toàn khôi phục hay chưa.

丁垂杨:第三个可以讨论下午见客户的重点,以及客户可能会问的问题。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān ge kěyǐ tǎolùn xiàwǔ jiàn kèhù de zhòngdiǎn, yǐjí kèhù kěnéng huì wèn de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ ba có thể thảo luận trọng điểm khi gặp khách hàng buổi chiều và những câu hỏi mà khách hàng có thể sẽ đưa ra.

阮明武:对。另外,财务部刚增加的费用明细也简单说明一下,但不要讨论太久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìngwài, Cáiwùbù gāng zēngjiā de fèiyòng míngxì yě jiǎndān shuōmíng yíxià, dàn bú yào tǎolùn tài jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, bảng chi tiết chi phí mà phòng tài chính vừa bổ sung cũng giải thích ngắn gọn một chút, nhưng đừng thảo luận quá lâu.

黎云英:那我把这四项写成会议提纲,发给大家。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ bǎ zhè sì xiàng xiě chéng huìyì tígāng, fā gěi dàjiā.
Lê Vân Anh: Vậy em sẽ viết bốn mục này thành đề cương cuộc họp rồi gửi cho mọi người.

阮明武:很好。会议提纲越清楚,会上越不容易跑题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Huìyì tígāng yuè qīngchu, huì shàng yuè bù róngyì pǎotí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đề cương cuộc họp càng rõ thì trong cuộc họp càng khó đi chệch chủ đề.

黄秋香:我现在去二楼看看会议室吧,顺便检查一下投影仪和电脑。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiànzài qù èr lóu kànkan huìyìshì ba, shùnbiàn jiǎnchá yíxià tóuyǐngyí hé diànnǎo.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em lên tầng hai xem phòng họp nhé, tiện thể kiểm tra máy chiếu và máy tính.

阮明武:好,你赶快去。尤其要检查投影仪,最近那个设备老出问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ gǎnkuài qù. Yóuqí yào jiǎnchá tóuyǐngyí, zuìjìn nàge shèbèi lǎo chū wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em mau đi đi. Đặc biệt phải kiểm tra máy chiếu, gần đây thiết bị đó cứ hay xảy ra vấn đề.

丁垂杨:上次开会的时候,它不是突然没有声音了吗?
Dīng Chuíyáng: Shàng cì kāihuì de shíhou, tā bú shì tūrán méiyǒu shēngyīn le ma?
Đinh Thùy Dương: Lần trước họp chẳng phải nó đột nhiên mất tiếng sao?

黎云英:对,当时大家差一点儿就不能正常做演示了。
Lí Yún Yīng: Duì, dāngshí dàjiā chà yìdiǎnr jiù bù néng zhèngcháng zuò yǎnshì le.
Lê Vân Anh: Đúng vậy, lúc đó mọi người suýt nữa thì không thể trình bày bình thường.

阮明武:所以今天千万不要等到会议开始了才检查设备。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīntiān qiānwàn bú yào děng dào huìyì kāishǐ le cái jiǎnchá shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hôm nay tuyệt đối đừng đợi đến khi cuộc họp bắt đầu rồi mới kiểm tra thiết bị.

黄秋香:明白。我会把投影仪、电脑、网络和会议室里的插座都检查一遍。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai. Wǒ huì bǎ tóuyǐngyí, diànnǎo, wǎngluò hé huìyìshì lǐ de chāzuò dōu jiǎnchá yí biàn.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi. Em sẽ kiểm tra một lượt máy chiếu, máy tính, mạng và các ổ cắm trong phòng họp.

阮明武:如果发现问题,赶紧联系行政部或者技术部,不要自己一直弄。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn wèntí, gǎnjǐn liánxì Xíngzhèngbù huòzhě Jìshùbù, bú yào zìjǐ yìzhí nòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện vấn đề thì mau liên hệ phòng hành chính hoặc phòng kỹ thuật, đừng tự mình cứ loay hoay mãi.

黄秋香:好的,我现在就去。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù qù.
Hoàng Thu Hương: Vâng, em đi ngay bây giờ.

丁垂杨:我也在工作群里提醒大家了:九点准时开会,地点改到二楼第二会议室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě zài gōngzuò qún lǐ tíxǐng dàjiā le: jiǔ diǎn zhǔnshí kāihuì, dìdiǎn gǎi dào èr lóu dì-èr huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Em cũng đã nhắc mọi người trong nhóm công việc rồi: 9 giờ họp đúng giờ, địa điểm đổi sang phòng họp số 2 ở tầng hai.

阮明武:有没有人回复?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu rén huífù?
Nguyễn Minh Vũ: Có ai phản hồi chưa?

丁垂杨:市场部王经理已经回复了,技术部陈工也看到了。财务部小李还没有回复。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎngbù Wáng jīnglǐ yǐjīng huífù le, Jìshùbù Chén gōng yě kàndào le. Cáiwùbù Xiǎo Lǐ hái méiyǒu huífù.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Vương của phòng thị trường đã phản hồi, kỹ sư Trần của phòng kỹ thuật cũng đã xem rồi. Tiểu Lý của phòng tài chính vẫn chưa phản hồi.

阮明武:那你再次提醒他一下。也许他正在忙,没有注意到消息。
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ zàicì tíxǐng tā yíxià. Yěxǔ tā zhèngzài máng, méiyǒu zhùyì dào xiāoxi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em nhắc anh ấy thêm một lần nữa. Có lẽ anh ấy đang bận nên chưa chú ý tới tin nhắn.

丁垂杨:我给他打个电话吧,这样更快。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gěi tā dǎ ge diànhuà ba, zhèyàng gèng kuài.
Đinh Thùy Dương: Để em gọi điện cho anh ấy nhé, như vậy nhanh hơn.

阮明武:可以。开会最怕有人因为没看到通知而迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Kāihuì zuì pà yǒu rén yīnwèi méi kàndào tōngzhī ér chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Điều đáng ngại nhất khi họp là có người vì không nhìn thấy thông báo mà đến muộn.

黎云英:特别是今天会议只有半个小时,如果有人晚十分钟,很多内容就来不及讨论了。
Lí Yún Yīng: Tèbié shì jīntiān huìyì zhǐ yǒu bàn ge xiǎoshí, rúguǒ yǒu rén wǎn shí fēnzhōng, hěn duō nèiróng jiù lái bu jí tǎolùn le.
Lê Vân Anh: Đặc biệt cuộc họp hôm nay chỉ có nửa tiếng, nếu có người đến muộn mười phút thì rất nhiều nội dung sẽ không kịp thảo luận.

丁垂杨:小李接电话了。他说他差一点儿忘了今天还有这个会,现在正在赶过来。
Dīng Chuíyáng: Xiǎo Lǐ jiē diànhuà le. Tā shuō tā chà yìdiǎnr wàng le jīntiān hái yǒu zhège huì, xiànzài zhèngzài gǎn guòlai.
Đinh Thùy Dương: Tiểu Lý nghe máy rồi. Anh ấy nói suýt nữa quên hôm nay còn có cuộc họp này, bây giờ đang vội sang đây.

阮明武:幸好你及时提醒他了。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnghǎo nǐ jíshí tíxǐng tā le.
Nguyễn Minh Vũ: May mà em đã nhắc anh ấy kịp thời.

黄秋香:我回来了。会议室没有问题,电脑和网络都正常,不过投影仪刚才确实打不开。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huílai le. Huìyìshì méiyǒu wèntí, diànnǎo hé wǎngluò dōu zhèngcháng, búguò tóuyǐngyí gāngcái quèshí dǎ bu kāi.
Hoàng Thu Hương: Em quay lại rồi. Phòng họp không có vấn đề, máy tính và mạng đều bình thường, nhưng máy chiếu vừa nãy quả thực không bật được.

丁垂杨:又是投影仪?它怎么老出问题?
Dīng Chuíyáng: Yòu shì tóuyǐngyí? Tā zěnme lǎo chū wèntí?
Đinh Thùy Dương: Lại là máy chiếu à? Sao nó cứ hay xảy ra vấn đề thế?

黄秋香:技术部的人已经过去检查了,原来只是电源线接触不好,现在已经可以用了。
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù de rén yǐjīng guòqu jiǎnchá le, yuánlái zhǐshì diànyuánxiàn jiēchù bù hǎo, xiànzài yǐjīng kěyǐ yòng le.
Hoàng Thu Hương: Người của phòng kỹ thuật đã qua kiểm tra rồi, hóa ra chỉ là dây nguồn tiếp xúc không tốt, bây giờ đã dùng được rồi.

阮明武:很好。这就是为什么设备一定要提前检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wèishénme shèbèi yídìng yào tíqián jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do tại sao thiết bị nhất định phải được kiểm tra trước.

黎云英:会议资料我也整理好了,并且已经发到工作群里了。
Lí Yún Yīng: Huìyì zīliào wǒ yě zhěnglǐ hǎo le, bìngqiě yǐjīng fā dào gōngzuò qún lǐ le.
Lê Vân Anh: Tài liệu họp em cũng đã sắp xếp xong và đã gửi vào nhóm công việc rồi.

阮明武:现在离九点还有多久?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lí jiǔ diǎn hái yǒu duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ còn bao lâu nữa đến 9 giờ?

丁垂杨:还有十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu shíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Còn mười lăm phút nữa.

阮明武:那正好。开会以前,我们再检查一下手上的工作进度。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhènghǎo. Kāihuì yǐqián, wǒmen zài jiǎnchá yíxià shǒushang de gōngzuò jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy vừa đúng lúc. Trước khi họp, chúng ta kiểm tra lại tiến độ những công việc đang làm.

阮明武:云英,你的报告现在完成了没有?
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng, nǐ de bàogào xiànzài wánchéng le méiyǒu?
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, báo cáo của em bây giờ đã hoàn thành chưa?

黎云英:还没有完全完成,正文已经没问题了,但是最后一部分数据分析还差一点儿。
Lí Yún Yīng: Hái méiyǒu wánquán wánchéng, zhèngwén yǐjīng méi wèntí le, dànshì zuìhòu yí bùfen shùjù fēnxī hái chà yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Vẫn chưa hoàn toàn xong, phần nội dung chính đã không còn vấn đề, nhưng phần phân tích dữ liệu cuối cùng vẫn còn thiếu một chút.

阮明武:数据现在整理到哪一步了?
Ruǎn Míngwǔ: Shùjù xiànzài zhěnglǐ dào nǎ yí bù le?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu bây giờ đã xử lý đến bước nào rồi?

黎云英:销售数据已经整理完,成本数据也基本核对好了,现在只剩下利润变化的分析。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu shùjù yǐjīng zhěnglǐ wán, chéngběn shùjù yě jīběn héduì hǎo le, xiànzài zhǐ shèngxià lìrùn biànhuà de fēnxī.
Lê Vân Anh: Dữ liệu bán hàng đã xử lý xong, dữ liệu chi phí cũng cơ bản đã đối chiếu xong, bây giờ chỉ còn phần phân tích biến động lợi nhuận.

阮明武:那一部分大概还需要多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Nà yí bùfen dàgài hái xūyào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Phần đó đại khái còn cần bao lâu nữa?

黎云英:如果没有新的问题,大概四十分钟。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu xīn de wèntí, dàgài sìshí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Nếu không có vấn đề mới thì khoảng bốn mươi phút.

阮明武:四十分钟?你到底什么时候才能把报告写完?
Ruǎn Míngwǔ: Sìshí fēnzhōng? Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?
Nguyễn Minh Vũ: Bốn mươi phút à? Rốt cuộc khi nào em mới có thể viết xong báo cáo?

黎云英:如果九点半会议一结束我就继续做,最晚十点十分可以写完。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiǔ diǎn bàn huìyì yì jiéshù wǒ jiù jìxù zuò, zuìwǎn shí diǎn shí fēn kěyǐ xiě wán.
Lê Vân Anh: Nếu 9 giờ 30 họp xong em lập tức tiếp tục làm thì muộn nhất 10 giờ 10 em có thể viết xong.

阮明武:十点十分还是太晚了。我们原来要求十点以前完成。
Ruǎn Míngwǔ: Shí diǎn shí fēn háishi tài wǎn le. Wǒmen yuánlái yāoqiú shí diǎn yǐqián wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: 10 giờ 10 vẫn quá muộn. Ban đầu chúng ta yêu cầu hoàn thành trước 10 giờ.

黎云英:我知道,不过刚才准备会议资料又花了一点儿时间。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào, búguò gāngcái zhǔnbèi huìyì zīliào yòu huā le yìdiǎnr shíjiān.
Lê Vân Anh: Em biết, nhưng vừa nãy chuẩn bị tài liệu họp lại mất thêm một chút thời gian.

阮明武:我不是故意催你,但这份报告确实不能再拖。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bú shì gùyì cuī nǐ, dàn zhè fèn bàogào quèshí bù néng zài tuō.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi không cố ý thúc em, nhưng bản báo cáo này quả thực không thể trì hoãn thêm nữa.

丁垂杨:云英,还有哪些部分没有完成?我可以帮你。
Dīng Chuíyáng: Yún Yīng, hái yǒu nǎxiē bùfen méiyǒu wánchéng? Wǒ kěyǐ bāng nǐ.
Đinh Thùy Dương: Vân Anh, còn những phần nào chưa hoàn thành? Em có thể giúp chị.

黎云英:主要就是利润数据和去年同期的比较,另外还要检查两张图表。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào jiùshì lìrùn shùjù hé qùnián tóngqī de bǐjiào, lìngwài hái yào jiǎnchá liǎng zhāng túbiǎo.
Lê Vân Anh: Chủ yếu là so sánh dữ liệu lợi nhuận với cùng kỳ năm ngoái, ngoài ra còn phải kiểm tra hai biểu đồ.

丁垂杨:那两张图表我来检查,你集中做数据分析。
Dīng Chuíyáng: Nà liǎng zhāng túbiǎo wǒ lái jiǎnchá, nǐ jízhōng zuò shùjù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Hai biểu đồ đó để em kiểm tra, chị tập trung làm phần phân tích dữ liệu.

黎云英:好,这样应该能提前十分钟左右完成。
Lí Yún Yīng: Hǎo, zhèyàng yīnggāi néng tíqián shí fēnzhōng zuǒyòu wánchéng.
Lê Vân Anh: Được, như vậy chắc có thể hoàn thành sớm hơn khoảng mười phút.

阮明武:很好。互相配合就是为了提高效率,不是所有事情都必须一个人从头做到尾。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hùxiāng pèihé jiùshì wèile tígāo xiàolǜ, bú shì suǒyǒu shìqing dōu bìxū yí ge rén cóngtóu zuò dào wěi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phối hợp với nhau chính là để nâng cao hiệu suất, không phải mọi việc đều bắt buộc một người làm từ đầu đến cuối.

阮明武:秋香,你负责的客户材料现在做到哪一步了?
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng, nǐ fùzé de kèhù cáiliào xiànzài zuò dào nǎ yí bù le?
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương, tài liệu khách hàng mà em phụ trách bây giờ đã làm đến bước nào rồi?

黄秋香:基本资料已经准备好了,价格表也更新了,现在还差客户上次提出的两个问题。
Huáng Qiūxiāng: Jīběn zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, jiàgébiǎo yě gēngxīn le, xiànzài hái chà kèhù shàng cì tíchū de liǎng ge wèntí.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu cơ bản đã chuẩn bị xong, bảng giá cũng đã cập nhật, bây giờ còn thiếu hai vấn đề mà khách hàng nêu ra lần trước.

阮明武:为什么还没有整理好?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme hái méiyǒu zhěnglǐ hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao vẫn chưa sắp xếp xong?

黄秋香:其中一个问题需要技术部确认。我昨天就问了,但是他们到现在还没有给正式答复。
Huáng Qiūxiāng: Qízhōng yí ge wèntí xūyào Jìshùbù quèrèn. Wǒ zuótiān jiù wèn le, dànshì tāmen dào xiànzài hái méiyǒu gěi zhèngshì dáfù.
Hoàng Thu Hương: Một trong hai vấn đề cần phòng kỹ thuật xác nhận. Hôm qua em đã hỏi rồi nhưng đến bây giờ họ vẫn chưa đưa ra câu trả lời chính thức.

阮明武:你今天早上再次问了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ jīntiān zǎoshang zàicì wèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sáng nay em đã hỏi lại lần nữa chưa?

黄秋香:还没有。我本来想开完会以后再问。
Huáng Qiūxiāng: Hái méiyǒu. Wǒ běnlái xiǎng kāi wán huì yǐhòu zài wèn.
Hoàng Thu Hương: Vẫn chưa ạ. Ban đầu em định sau khi họp xong mới hỏi lại.

阮明武:不能再等了。这个问题会影响下午见客户,你现在赶紧联系技术部。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zài děng le. Zhège wèntí huì yǐngxiǎng xiàwǔ jiàn kèhù, nǐ xiànzài gǎnjǐn liánxì Jìshùbù.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chờ thêm nữa. Vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến cuộc gặp khách hàng buổi chiều, bây giờ em mau liên hệ phòng kỹ thuật.

黄秋香:可是还有十分钟就开会了。
Huáng Qiūxiāng: Kěshì hái yǒu shí fēnzhōng jiù kāihuì le.
Hoàng Thu Hương: Nhưng chỉ còn mười phút nữa là họp rồi.

阮明武:正因为只剩十分钟,你才更要赶快问。打个电话最多两三分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèng yīnwèi zhǐ shèng shí fēnzhōng, nǐ cái gèng yào gǎnkuài wèn. Dǎ ge diànhuà zuìduō liǎng sān fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính vì chỉ còn mười phút nên em càng phải mau hỏi. Gọi một cuộc điện thoại nhiều nhất chỉ mất hai ba phút.

黄秋香:好,我马上联系。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo, wǒ mǎshàng liánxì.
Hoàng Thu Hương: Vâng, em liên hệ ngay.

阮明武:垂杨,你这边呢?报告格式和客户联系情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, nǐ zhèbiān ne? Bàogào géshì hé kèhù liánxì qíngkuàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bên em thì sao, Thùy Dương? Định dạng báo cáo và tình hình liên hệ khách hàng thế nào?

丁垂杨:格式我已经检查了一部分,但是还没有全部完成。客户那边已经确认下午两点见面。
Dīng Chuíyáng: Géshì wǒ yǐjīng jiǎnchá le yí bùfen, dànshì hái méiyǒu quánbù wánchéng. Kèhù nàbiān yǐjīng quèrèn xiàwǔ liǎng diǎn jiànmiàn.
Đinh Thùy Dương: Phần định dạng em đã kiểm tra một phần nhưng vẫn chưa hoàn thành toàn bộ. Phía khách hàng đã xác nhận gặp lúc 2 giờ chiều.

阮明武:为什么格式还没检查完?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme géshì hái méi jiǎnchá wán?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao định dạng vẫn chưa kiểm tra xong?

丁垂杨:刚才一直在确认会议室,又联系了小李,所以进度慢了一点儿。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái yìzhí zài quèrèn huìyìshì, yòu liánxì le Xiǎo Lǐ, suǒyǐ jìndù màn le yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Vừa nãy em phải liên tục xác nhận phòng họp, lại còn liên hệ với Tiểu Lý nên tiến độ chậm đi một chút.

阮明武:这个原因可以理解。不过会议结束以后,你要赶紧把格式检查完。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yuányīn kěyǐ lǐjiě. Búguò huìyì jiéshù yǐhòu, nǐ yào gǎnjǐn bǎ géshì jiǎnchá wán.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân này có thể hiểu được. Tuy nhiên sau khi họp xong, em phải mau kiểm tra xong phần định dạng.

丁垂杨:没问题。我估计十五分钟就能完成。
Dīng Chuíyáng: Méi wèntí. Wǒ gūjì shíwǔ fēnzhōng jiù néng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Không vấn đề gì. Em dự tính mười lăm phút là có thể hoàn thành.

阮明武:那我们明确一下最后完成时间。云英的正文和数据分析最晚十点完成,垂杨十点十五分以前检查完全部格式。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen míngquè yíxià zuìhòu wánchéng shíjiān. Yún Yīng de zhèngwén hé shùjù fēnxī zuìwǎn shí diǎn wánchéng, Chuíyáng shí diǎn shíwǔ fēn yǐqián jiǎnchá wán quánbù géshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta xác định rõ thời gian hoàn thành cuối cùng. Phần nội dung và phân tích dữ liệu của Vân Anh muộn nhất 10 giờ phải hoàn thành, Thùy Dương phải kiểm tra xong toàn bộ định dạng trước 10 giờ 15.

黎云英:明白,我会尽量在十点以前完成。
Lí Yún Yīng: Míngbai, wǒ huì jǐnliàng zài shí diǎn yǐqián wánchéng.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi, em sẽ cố gắng hoàn thành trước 10 giờ.

阮明武:不是“尽量”,而是必须。因为十一点以前要发给客户,我们还需要留出最后检查的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì “jǐnliàng”, érshì bìxū. Yīnwèi shíyī diǎn yǐqián yào fā gěi kèhù, wǒmen hái xūyào liúchū zuìhòu jiǎnchá de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải là “cố gắng”, mà là bắt buộc. Bởi vì trước 11 giờ phải gửi cho khách hàng, chúng ta còn cần chừa thời gian để kiểm tra lần cuối.

黎云英:好,十点以前一定完成。
Lí Yún Yīng: Hǎo, shí diǎn yǐqián yídìng wánchéng.
Lê Vân Anh: Vâng, trước 10 giờ nhất định sẽ hoàn thành.

阮明武:秋香,客户材料最晚什么时候能准备好?
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng, kèhù cáiliào zuìwǎn shénme shíhou néng zhǔnbèi hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương, muộn nhất khi nào tài liệu khách hàng có thể chuẩn bị xong?

黄秋香:如果技术部马上回复,我十点半以前可以全部整理好。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ Jìshùbù mǎshàng huífù, wǒ shí diǎn bàn yǐqián kěyǐ quánbù zhěnglǐ hǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu phòng kỹ thuật phản hồi ngay thì trước 10 giờ 30 em có thể sắp xếp xong toàn bộ.

阮明武:如果他们不马上回复呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tāmen bù mǎshàng huífù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu họ không phản hồi ngay thì sao?

黄秋香:那我恐怕只好先把已经确定的内容整理好,没确定的部分单独标出来。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ kǒngpà zhǐhǎo xiān bǎ yǐjīng quèdìng de nèiróng zhěnglǐ hǎo, méi quèdìng de bùfen dāndú biāo chūlai.
Hoàng Thu Hương: Vậy e rằng em đành phải sắp xếp trước những nội dung đã xác định, còn phần chưa xác định sẽ đánh dấu riêng.

阮明武:对,不能因为一个问题没确认,就让整套资料都停在那里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng yīnwèi yí ge wèntí méi quèrèn, jiù ràng zhěng tào zīliào dōu tíng zài nàli.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chỉ vì một vấn đề chưa được xác nhận mà để cả bộ tài liệu nằm yên ở đó.

丁垂杨:这样的话,即使技术部晚一点儿回复,我们也不会影响整个进度。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, jíshǐ Jìshùbù wǎn yìdiǎnr huífù, wǒmen yě bú huì yǐngxiǎng zhěngge jìndù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy, cho dù phòng kỹ thuật phản hồi muộn một chút thì cũng không ảnh hưởng đến toàn bộ tiến độ.

阮明武:没错。工作中最怕的就是因为一个环节没完成,所有人都跟着等。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Gōngzuò zhōng zuì pà de jiùshì yīnwèi yí ge huánjié méi wánchéng, suǒyǒu rén dōu gēnzhe děng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trong công việc, điều đáng ngại nhất là chỉ vì một khâu chưa hoàn thành mà tất cả mọi người đều phải chờ theo.

黎云英:阮组长,我还有一个问题。会议开始以后,如果有人问到报告里的数据,我要不要详细解释?
Lí Yún Yīng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ hái yǒu yí ge wèntí. Huìyì kāishǐ yǐhòu, rúguǒ yǒu rén wèn dào bàogào lǐ de shùjù, wǒ yào bu yào xiángxì jiěshì?
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm Nguyễn, em còn một vấn đề. Sau khi cuộc họp bắt đầu, nếu có người hỏi đến dữ liệu trong báo cáo thì em có cần giải thích chi tiết không ạ?

阮明武:只解释必须马上确定的部分。其他细节先记下来,会后再讨论。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ jiěshì bìxū mǎshàng quèdìng de bùfen. Qítā xìjié xiān jì xiàlai, huì hòu zài tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ giải thích những phần bắt buộc phải xác định ngay. Những chi tiết khác ghi lại trước, sau cuộc họp mới thảo luận tiếp.

丁垂杨:不然半个小时肯定不够。
Dīng Chuíyáng: Bùrán bàn ge xiǎoshí kěndìng bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì nửa tiếng chắc chắn không đủ.

阮明武:对。今天开会的目的不是把所有问题都讨论完,而是确认最重要的事项和下一步怎么做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān kāihuì de mùdì bú shì bǎ suǒyǒu wèntí dōu tǎolùn wán, érshì quèrèn zuì zhòngyào de shìxiàng hé xià yí bù zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích cuộc họp hôm nay không phải là thảo luận hết tất cả các vấn đề, mà là xác nhận những việc quan trọng nhất và bước tiếp theo phải làm thế nào.

黄秋香:技术部回复了!他们说那个问题可以按照原来的方案处理,下午不需要另外修改。
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù huífù le! Tāmen shuō nàge wèntí kěyǐ ànzhào yuánlái de fāng’àn chǔlǐ, xiàwǔ bù xūyào lìngwài xiūgǎi.
Hoàng Thu Hương: Phòng kỹ thuật phản hồi rồi! Họ nói vấn đề đó có thể xử lý theo phương án ban đầu, buổi chiều không cần sửa thêm.

阮明武:很好,那你的资料可以继续完成了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, nà nǐ de zīliào kěyǐ jìxù wánchéng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, vậy tài liệu của em có thể tiếp tục hoàn thành rồi.

黄秋香:对,我开完会以后应该二十分钟就能全部整理好。
Huáng Qiūxiāng: Duì, wǒ kāi wán huì yǐhòu yīnggāi èrshí fēnzhōng jiù néng quánbù zhěnglǐ hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vâng, sau khi họp xong chắc khoảng hai mươi phút là em có thể sắp xếp xong toàn bộ.

阮明武:好,那就把十点作为你的最后完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù bǎ shí diǎn zuòwéi nǐ de zuìhòu wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy lấy 10 giờ làm thời hạn hoàn thành cuối cùng của em.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi.

丁垂杨:现在还有五分钟就九点了,我们是不是该过去了?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù jiǔ diǎn le, wǒmen shì bu shì gāi guòqu le?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chỉ còn năm phút nữa là 9 giờ rồi, chúng ta có nên qua phòng họp chưa ạ?

阮明武:对,大家赶紧保存手上的文件,带上需要汇报的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàjiā gǎnjǐn bǎocún shǒushang de wénjiàn, dài shàng xūyào huìbào de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mọi người mau lưu các tệp đang làm và mang theo những tài liệu cần báo cáo.

黎云英:我的会议提纲、报告草稿和数据表都已经准备好了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de huìyì tígāng, bàogào cǎogǎo hé shùjùbiǎo dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Lê Vân Anh: Đề cương cuộc họp, bản nháp báo cáo và bảng dữ liệu của em đều đã chuẩn bị xong.

黄秋香:两张纸质表格我也带上了。
Huáng Qiūxiāng: Liǎng zhāng zhǐzhì biǎogé wǒ yě dài shàng le.
Hoàng Thu Hương: Em cũng đã mang theo hai bảng in giấy.

丁垂杨:参加会议的人我再次确认过了,现在只有王经理还在路上,不过他说两分钟就到。
Dīng Chuíyáng: Cānjiā huìyì de rén wǒ zàicì quèrèn guo le, xiànzài zhǐ yǒu Wáng jīnglǐ hái zài lùshang, búguò tā shuō liǎng fēnzhōng jiù dào.
Đinh Thùy Dương: Em đã xác nhận lại những người tham gia họp rồi, bây giờ chỉ còn quản lý Vương đang trên đường, nhưng anh ấy nói hai phút nữa sẽ tới.

阮明武:很好。今天谁都千万不要迟到。我们九点准时开始,不能因为等一个人影响所有人的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān shuí dōu qiānwàn bú yào chídào. Wǒmen jiǔ diǎn zhǔnshí kāishǐ, bù néng yīnwèi děng yí ge rén yǐngxiǎng suǒyǒu rén de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hôm nay tuyệt đối không ai được đến muộn. Chúng ta bắt đầu đúng 9 giờ, không thể vì chờ một người mà ảnh hưởng đến kế hoạch của tất cả mọi người.

黎云英:今天从确认会议时间、换会议室,到检查设备和工作进度,事情还真不少。
Lí Yún Yīng: Jīntiān cóng quèrèn huìyì shíjiān, huàn huìyìshì, dào jiǎnchá shèbèi hé gōngzuò jìndù, shìqing hái zhēn bù shǎo.
Lê Vân Anh: Hôm nay từ xác nhận giờ họp, đổi phòng họp cho đến kiểm tra thiết bị và tiến độ công việc, quả thật có không ít việc.

阮明武:所以越是忙,越要提前检查。很多问题如果开会以后才发现,就只能临时想办法。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yuè shì máng, yuè yào tíqián jiǎnchá. Hěn duō wèntí rúguǒ kāihuì yǐhòu cái fāxiàn, jiù zhǐ néng línshí xiǎng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy càng bận càng phải kiểm tra trước. Rất nhiều vấn đề nếu đến sau khi họp bắt đầu mới phát hiện thì chỉ có thể tạm thời nghĩ cách xử lý.

丁垂杨:而且开会前检查进度以后,每个人也更清楚自己会后到底要做什么。
Dīng Chuíyáng: Érqiě kāihuì qián jiǎnchá jìndù yǐhòu, měi ge rén yě gèng qīngchu zìjǐ huì hòu dàodǐ yào zuò shénme.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi kiểm tra tiến độ trước cuộc họp, mỗi người cũng biết rõ hơn sau cuộc họp rốt cuộc mình phải làm gì.

阮明武:没错。云英十点以前完成报告,秋香十点以前准备好客户材料,垂杨十点十五分以前检查完报告格式。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yún Yīng shí diǎn yǐqián wánchéng bàogào, Qiūxiāng shí diǎn yǐqián zhǔnbèi hǎo kèhù cáiliào, Chuíyáng shí diǎn shíwǔ fēn yǐqián jiǎnchá wán bàogào géshì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vân Anh hoàn thành báo cáo trước 10 giờ, Thu Hương chuẩn bị xong tài liệu khách hàng trước 10 giờ, Thùy Dương kiểm tra xong định dạng báo cáo trước 10 giờ 15.

黎云英:时间都明确了,就不能再老想着“等一会儿再做”了。
Lí Yún Yīng: Shíjiān dōu míngquè le, jiù bù néng zài lǎo xiǎngzhe “děng yíhuìr zài zuò” le.
Lê Vân Anh: Thời gian đều đã được xác định rõ rồi thì không thể cứ nghĩ “lát nữa rồi làm” nữa.

黄秋香:确实。没有明确时间的时候,总觉得晚一点儿也没关系。
Huáng Qiūxiāng: Quèshí. Méiyǒu míngquè shíjiān de shíhou, zǒng juéde wǎn yìdiǎnr yě méiguānxi.
Hoàng Thu Hương: Quả thực vậy. Khi chưa có thời gian cụ thể thì cứ cảm thấy làm muộn hơn một chút cũng không sao.

阮明武:这就是为什么负责人一定要问清楚:“做到哪一步了?为什么没完成?最后什么时候能完成?”
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wèishénme fùzérén yídìng yào wèn qīngchu: “Zuò dào nǎ yí bù le? Wèishénme méi wánchéng? Zuìhòu shénme shíhou néng wánchéng?”
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do người phụ trách nhất định phải hỏi rõ: “Đã làm đến bước nào rồi? Tại sao chưa hoàn thành? Cuối cùng khi nào có thể hoàn thành?”

丁垂杨:只问“做完了吗”确实不够。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ wèn “zuò wán le ma” quèshí bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Chỉ hỏi “đã làm xong chưa” quả thực là chưa đủ.

阮明武:对。如果没有完成,就要知道原因;知道原因以后,才能决定是催快一点儿、找人帮忙,还是重新调整时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ méiyǒu wánchéng, jiù yào zhīdào yuányīn; zhīdào yuányīn yǐhòu, cái néng juédìng shì cuī kuài yìdiǎnr, zhǎo rén bāngmáng, háishi chóngxīn tiáozhěng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chưa hoàn thành thì phải biết nguyên nhân; sau khi biết nguyên nhân mới có thể quyết định nên thúc nhanh hơn, tìm người hỗ trợ hay sắp xếp lại thời gian.

黎云英:明白。催工作并不是只说“快一点儿”,还要帮助解决影响进度的问题。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Cuī gōngzuò bìng bú shì zhǐ shuō “kuài yìdiǎnr”, hái yào bāngzhù jiějué yǐngxiǎng jìndù de wèntí.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Thúc giục công việc không phải chỉ nói “nhanh lên một chút”, mà còn phải giúp giải quyết những vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ.

阮明武:说得很好。好了,九点到了,我们现在就去开会。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hǎo le, jiǔ diǎn dào le, wǒmen xiànzài jiù qù kāihuì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Được rồi, 9 giờ rồi, bây giờ chúng ta đi họp ngay.

丁垂杨:大家赶快走吧,千万别自己提醒别人按时参加,结果我们却迟到了。
Dīng Chuíyáng: Dàjiā gǎnkuài zǒu ba, qiānwàn bié zìjǐ tíxǐng biérén ànshí cānjiā, jiéguǒ wǒmen què chídào le.
Đinh Thùy Dương: Mọi người mau đi thôi, tuyệt đối đừng để chúng ta nhắc người khác tham gia đúng giờ mà cuối cùng chính chúng ta lại đến muộn.

黄秋香:放心,会议室和设备都已经准备好了。
Huáng Qiūxiāng: Fàngxīn, huìyìshì hé shèbèi dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hoàng Thu Hương: Yên tâm, phòng họp và thiết bị đều đã chuẩn bị xong.

黎云英:资料也准备好了,今天就看我们能不能在半个小时以内把最重要的问题说清楚了。
Lí Yún Yīng: Zīliào yě zhǔnbèi hǎo le, jīntiān jiù kàn wǒmen néng bu néng zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi bǎ zuì zhòngyào de wèntí shuō qīngchu le.
Lê Vân Anh: Tài liệu cũng đã chuẩn bị xong, hôm nay chỉ còn xem chúng ta có thể trình bày rõ những vấn đề quan trọng nhất trong vòng nửa tiếng hay không.

阮明武:可以。只要大家围绕重点说,不重复、不跑题,半个小时完全够。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhǐyào dàjiā wéirào zhòngdiǎn shuō, bù chóngfù, bù pǎotí, bàn ge xiǎoshí wánquán gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chỉ cần mọi người tập trung vào trọng điểm, không lặp lại, không lạc đề thì nửa tiếng hoàn toàn đủ.

阮明武:好,现在正式开始开会。今天时间很紧,所以大家汇报的时候尽量直接说重点。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài zhèngshì kāishǐ kāihuì. Jīntiān shíjiān hěn jǐn, suǒyǐ dàjiā huìbào de shíhou jǐnliàng zhíjiē shuō zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ chính thức bắt đầu cuộc họp. Hôm nay thời gian rất gấp, vì vậy khi báo cáo mọi người cố gắng đi thẳng vào trọng điểm.

阮明武:我们先从目前的工作进度开始。云英,你先汇报报告的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān cóng mùqián de gōngzuò jìndù kāishǐ. Yún Yīng, nǐ xiān huìbào bàogào de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta bắt đầu từ tiến độ công việc hiện tại trước. Vân Anh, em báo cáo trước về tình hình của bản báo cáo.

黎云英:目前报告的正文已经基本完成,销售数据和成本数据也已经整理好了。
Lí Yún Yīng: Mùqián bàogào de zhèngwén yǐjīng jīběn wánchéng, xiāoshòu shùjù hé chéngběn shùjù yě yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Lê Vân Anh: Hiện tại phần nội dung chính của báo cáo về cơ bản đã hoàn thành, dữ liệu bán hàng và dữ liệu chi phí cũng đã được sắp xếp xong.

阮明武:还有哪些部分没有完成?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu nǎxiē bùfen méiyǒu wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Còn những phần nào chưa hoàn thành?

黎云英:还差利润变化的分析,并且有两张图表需要再次核对。
Lí Yún Yīng: Hái chà lìrùn biànhuà de fēnxī, bìngqiě yǒu liǎng zhāng túbiǎo xūyào zàicì héduì.
Lê Vân Anh: Vẫn còn thiếu phần phân tích biến động lợi nhuận, đồng thời có hai biểu đồ cần được đối chiếu lại.

阮明武:刚才不是已经让垂杨帮你检查图表了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái bú shì yǐjīng ràng Chuíyáng bāng nǐ jiǎnchá túbiǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng phải vừa nãy đã bảo Thùy Dương giúp em kiểm tra biểu đồ rồi sao?

丁垂杨:对,我已经检查完第一张了,第二张还差一点儿。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ yǐjīng jiǎnchá wán dì-yī zhāng le, dì-èr zhāng hái chà yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, em đã kiểm tra xong biểu đồ thứ nhất rồi, biểu đồ thứ hai vẫn còn một chút nữa.

阮明武:好。云英,你继续说,除了这些还有没有别的问题?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Yún Yīng, nǐ jìxù shuō, chúle zhèxiē hái yǒu méiyǒu bié de wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vân Anh, em nói tiếp đi, ngoài những việc này còn có vấn đề nào khác không?

黎云英:有一个数字我还不能完全确认,因为昨天系统出现问题以后,有一部分数据重新导入过。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge shùzì wǒ hái bù néng wánquán quèrèn, yīnwèi zuótiān xìtǒng chūxiàn wèntí yǐhòu, yǒu yí bùfen shùjù chóngxīn dǎorù guo.
Lê Vân Anh: Có một con số em vẫn chưa thể hoàn toàn xác nhận, bởi vì sau khi hệ thống xảy ra sự cố hôm qua, có một phần dữ liệu đã được nhập lại.

阮明武:是哪一个数字?
Ruǎn Míngwǔ: Shì nǎ yí ge shùzì?
Nguyễn Minh Vũ: Là con số nào?

黎云英:是上个月的总成本。系统里的数字和我昨天保存的表格差了一点儿。
Lí Yún Yīng: Shì shàng ge yuè de zǒng chéngběn. Xìtǒng lǐ de shùzì hé wǒ zuótiān bǎocún de biǎogé chà le yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Là tổng chi phí tháng trước. Con số trong hệ thống và bảng mà em lưu hôm qua chênh nhau một chút.

黄秋香:差多少?
Huáng Qiūxiāng: Chà duōshao?
Hoàng Thu Hương: Chênh bao nhiêu?

黎云英:差大概两千块钱,不算特别大,不过这个数字会影响利润分析。
Lí Yún Yīng: Chà dàgài liǎng qiān kuài qián, bú suàn tèbié dà, búguò zhège shùzì huì yǐngxiǎng lìrùn fēnxī.
Lê Vân Anh: Chênh khoảng hai nghìn tệ, không phải đặc biệt lớn, nhưng con số này sẽ ảnh hưởng đến phần phân tích lợi nhuận.

阮明武:既然会影响分析,就不能随便用一个数字。必须重新核对。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán huì yǐngxiǎng fēnxī, jiù bù néng suíbiàn yòng yí ge shùzì. Bìxū chóngxīn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã ảnh hưởng đến phân tích thì không thể tùy tiện dùng một con số. Bắt buộc phải đối chiếu lại.

丁垂杨:要不要让财务部帮忙确认?
Dīng Chuíyáng: Yào bu yào ràng Cáiwùbù bāngmáng quèrèn?
Đinh Thùy Dương: Có cần nhờ phòng tài chính giúp xác nhận không ạ?

阮明武:要。正好小李今天也参加会议,我们现在就确认。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhènghǎo Xiǎo Lǐ jīntiān yě cānjiā huìyì, wǒmen xiànzài jiù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vừa hay Tiểu Lý hôm nay cũng tham gia cuộc họp, chúng ta xác nhận ngay bây giờ.

黎云英:如果这个数字能马上确认,我十点以前完成报告应该没有问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhège shùzì néng mǎshàng quèrèn, wǒ shí diǎn yǐqián wánchéng bàogào yīnggāi méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu con số này có thể được xác nhận ngay thì em hoàn thành báo cáo trước 10 giờ chắc sẽ không có vấn đề.

阮明武:好,那报告这边已经完成的内容很清楚,没完成的部分和原因也清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà bàogào zhèbiān yǐjīng wánchéng de nèiróng hěn qīngchu, méi wánchéng de bùfen hé yuányīn yě qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy bên báo cáo những nội dung đã hoàn thành rất rõ, phần chưa hoàn thành và nguyên nhân cũng đã rõ.

阮明武:秋香,你汇报一下客户材料的准备情况。
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng, nǐ huìbào yíxià kèhù cáiliào de zhǔnbèi qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương, em báo cáo một chút về tình hình chuẩn bị tài liệu khách hàng.

黄秋香:客户的基本资料、价格表和上次会议记录都已经准备好了。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù de jīběn zīliào, jiàgébiǎo hé shàng cì huìyì jìlù dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu cơ bản của khách hàng, bảng giá và biên bản cuộc họp lần trước đều đã chuẩn bị xong.

黄秋香:技术部刚才也确认了其中一个问题,所以目前只剩下一项内容需要补充。
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù gāngcái yě quèrèn le qízhōng yí ge wèntí, suǒyǐ mùqián zhǐ shèngxià yí xiàng nèiróng xūyào bǔchōng.
Hoàng Thu Hương: Phòng kỹ thuật vừa rồi cũng đã xác nhận một trong các vấn đề, vì vậy hiện tại chỉ còn một nội dung cần bổ sung.

阮明武:是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Là gì?

黄秋香:客户希望看到新方案实施以后的大概时间表,但是我们还没有做出来。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù xīwàng kàndào xīn fāng’àn shíshī yǐhòu de dàgài shíjiānbiǎo, dànshì wǒmen hái méiyǒu zuò chūlai.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng muốn xem bảng thời gian dự kiến sau khi phương án mới được triển khai, nhưng chúng ta vẫn chưa làm ra.

丁垂杨:这个不是原来的任务吧?
Dīng Chuíyáng: Zhège bú shì yuánlái de rènwu ba?
Đinh Thùy Dương: Việc này không phải nhiệm vụ ban đầu đúng không?

黄秋香:不是。客户昨天晚上才提出来,我也是今天早上才看到邮件。
Huáng Qiūxiāng: Bú shì. Kèhù zuótiān wǎnshang cái tí chūlai, wǒ yě shì jīntiān zǎoshang cái kàndào yóujiàn.
Hoàng Thu Hương: Không phải. Khách hàng tối qua mới đưa ra, em cũng chỉ sáng nay mới nhìn thấy email.

阮明武:难怪刚才的工作日程里没有。这个任务虽然是临时增加的,却跟下午的客户会议直接有关。
Ruǎn Míngwǔ: Nánguài gāngcái de gōngzuò rìchéng lǐ méiyǒu. Zhège rènwu suīrán shì línshí zēngjiā de, què gēn xiàwǔ de kèhù huìyì zhíjiē yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Thảo nào trong lịch làm việc vừa nãy không có. Nhiệm vụ này tuy được bổ sung đột xuất nhưng lại liên quan trực tiếp đến cuộc họp với khách hàng buổi chiều.

黎云英:那恐怕必须中午以前完成。
Lí Yún Yīng: Nà kǒngpà bìxū zhōngwǔ yǐqián wánchéng.
Lê Vân Anh: Vậy e rằng bắt buộc phải hoàn thành trước buổi trưa.

阮明武:对。原来秋香一个人负责全部客户材料,现在恐怕来不及了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuánlái Qiūxiāng yí ge rén fùzé quánbù kèhù cáiliào, xiànzài kǒngpà lái bu jí le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu một mình Thu Hương phụ trách toàn bộ tài liệu khách hàng, bây giờ e rằng sẽ không kịp.

黄秋香:如果只是做一个简单的时间表,我一个人应该也可以。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǐshì zuò yí ge jiǎndān de shíjiānbiǎo, wǒ yí ge rén yīnggāi yě kěyǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ làm một bảng thời gian đơn giản thì một mình em chắc cũng có thể làm được.

阮明武:不要什么都自己扛。今天本来就忙,我们要重新分配任务。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào shénme dōu zìjǐ káng. Jīntiān běnlái jiù máng, wǒmen yào chóngxīn fēnpèi rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng việc gì cũng tự mình gánh. Hôm nay vốn đã bận rồi, chúng ta cần phân công lại nhiệm vụ.

丁垂杨:那您准备怎么分?
Dīng Chuíyáng: Nà nín zhǔnbèi zěnme fēn?
Đinh Thùy Dương: Vậy anh định phân công thế nào ạ?

阮明武:秋香继续负责客户资料,垂杨在检查完图表以后,帮秋香整理时间表。
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng jìxù fùzé kèhù zīliào, Chuíyáng zài jiǎnchá wán túbiǎo yǐhòu, bāng Qiūxiāng zhěnglǐ shíjiānbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương tiếp tục phụ trách tài liệu khách hàng, Thùy Dương sau khi kiểm tra xong biểu đồ thì giúp Thu Hương sắp xếp bảng thời gian.

丁垂杨:那报告格式怎么办?
Dīng Chuíyáng: Nà bàogào géshì zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy phần định dạng báo cáo thì sao ạ?

阮明武:报告格式先交给云英自己做第一遍检查,你十点以前再做最后检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào géshì xiān jiāo gěi Yún Yīng zìjǐ zuò dì-yī biàn jiǎnchá, nǐ shí diǎn yǐqián zài zuò zuìhòu jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phần định dạng báo cáo trước tiên giao cho Vân Anh tự kiểm tra lượt đầu, trước 10 giờ em sẽ kiểm tra lần cuối.

黎云英:没问题。我写完正文以后可以马上检查基本格式。
Lí Yún Yīng: Méi wèntí. Wǒ xiě wán zhèngwén yǐhòu kěyǐ mǎshàng jiǎnchá jīběn géshì.
Lê Vân Anh: Không vấn đề gì. Sau khi viết xong phần nội dung em có thể lập tức kiểm tra định dạng cơ bản.

阮明武:好。这样重新分配以后,大家的任务都能按时完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhèyàng chóngxīn fēnpèi yǐhòu, dàjiā de rènwu dōu néng ànshí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi phân công lại như vậy, nhiệm vụ của mọi người đều có thể hoàn thành đúng giờ.

黄秋香:那新的时间表最晚什么时候要完成?
Huáng Qiūxiāng: Nà xīn de shíjiānbiǎo zuìwǎn shénme shíhou yào wánchéng?
Hoàng Thu Hương: Vậy bảng thời gian mới muộn nhất phải hoàn thành lúc nào?

阮明武:十一点以前必须完成,因为十一点以后我们还要做最后一次客户材料检查。
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī diǎn yǐqián bìxū wánchéng, yīnwèi shíyī diǎn yǐhòu wǒmen hái yào zuò zuìhòu yí cì kèhù cáiliào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Bắt buộc phải hoàn thành trước 11 giờ, bởi vì sau 11 giờ chúng ta còn phải kiểm tra tài liệu khách hàng lần cuối.

丁垂杨:如果十点左右报告已经完成,我十点十五分开始帮秋香,四十五分钟应该够。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shí diǎn zuǒyòu bàogào yǐjīng wánchéng, wǒ shí diǎn shíwǔ fēn kāishǐ bāng Qiūxiāng, sìshíwǔ fēnzhōng yīnggāi gòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoảng 10 giờ báo cáo đã hoàn thành thì 10 giờ 15 em bắt đầu giúp Thu Hương, bốn mươi lăm phút chắc là đủ.

阮明武:可以。那就把十一点定为最后时间,千万别再往后拖。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Nà jiù bǎ shíyī diǎn dìng wéi zuìhòu shíjiān, qiānwàn bié zài wǎng hòu tuō.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vậy lấy 11 giờ làm thời hạn cuối cùng, tuyệt đối đừng kéo dài thêm nữa.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi.

阮明武:垂杨,你再汇报一下跟客户联系的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, nǐ zài huìbào yíxià gēn kèhù liánxì de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, em báo cáo thêm một chút về tình hình liên hệ với khách hàng.

丁垂杨:客户已经正式确认下午两点见面,地点没有变化,还是他们公司三楼会议室。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yǐjīng zhèngshì quèrèn xiàwǔ liǎng diǎn jiànmiàn, dìdiǎn méiyǒu biànhuà, háishi tāmen gōngsī sān lóu huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đã chính thức xác nhận gặp lúc 2 giờ chiều, địa điểm không thay đổi, vẫn là phòng họp tầng ba của công ty họ.

阮明武:他们有没有再次改变其他要求?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen yǒu méiyǒu zàicì gǎibiàn qítā yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Họ có thay đổi thêm yêu cầu nào nữa không?

丁垂杨:目前没有。不过他们特别提醒我们一定要带上最新的价格表和实施时间表。
Dīng Chuíyáng: Mùqián méiyǒu. Búguò tāmen tèbié tíxǐng wǒmen yídìng yào dài shàng zuìxīn de jiàgébiǎo hé shíshī shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại thì chưa. Tuy nhiên họ đặc biệt nhắc chúng ta nhất định phải mang theo bảng giá mới nhất và bảng thời gian triển khai.

黄秋香:看来这个临时增加的时间表还真的不能推迟。
Huáng Qiūxiāng: Kànlai zhège línshí zēngjiā de shíjiānbiǎo hái zhēn de bù néng tuīchí.
Hoàng Thu Hương: Xem ra bảng thời gian phát sinh đột xuất này thực sự không thể trì hoãn.

阮明武:对。所以工作安排不能只看原来的计划,也要根据新情况及时调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ gōngzuò ānpái bù néng zhǐ kàn yuánlái de jìhuà, yě yào gēnjù xīn qíngkuàng jíshí tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sắp xếp công việc không thể chỉ nhìn vào kế hoạch ban đầu mà còn phải kịp thời điều chỉnh theo tình hình mới.

黎云英:我把刚才重新分配的任务记下来了。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǎ gāngcái chóngxīn fēnpèi de rènwu jì xiàlai le.
Lê Vân Anh: Em đã ghi lại những nhiệm vụ vừa được phân công lại.

阮明武:你念一遍,我们一起确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ niàn yí biàn, wǒmen yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Em đọc lại một lượt, chúng ta cùng xác nhận.

黎云英:第一,我负责十点以前完成报告正文、数据分析和第一次格式检查。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, wǒ fùzé shí diǎn yǐqián wánchéng bàogào zhèngwén, shùjù fēnxī hé dì-yí cì géshì jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, em phụ trách hoàn thành nội dung chính của báo cáo, phân tích dữ liệu và kiểm tra định dạng lần đầu trước 10 giờ.

黎云英:第二,垂杨负责核对图表、最后检查报告格式,并协助秋香做实施时间表。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, Chuíyáng fùzé héduì túbiǎo, zuìhòu jiǎnchá bàogào géshì, bìng xiézhù Qiūxiāng zuò shíshī shíjiānbiǎo.
Lê Vân Anh: Thứ hai, Thùy Dương phụ trách đối chiếu biểu đồ, kiểm tra định dạng báo cáo lần cuối, đồng thời hỗ trợ Thu Hương làm bảng thời gian triển khai.

黎云英:第三,秋香负责准备全部客户资料,并在十一点以前完成新的实施时间表。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, Qiūxiāng fùzé zhǔnbèi quánbù kèhù zīliào, bìng zài shíyī diǎn yǐqián wánchéng xīn de shíshī shíjiānbiǎo.
Lê Vân Anh: Thứ ba, Thu Hương phụ trách chuẩn bị toàn bộ tài liệu khách hàng và hoàn thành bảng thời gian triển khai mới trước 11 giờ.

黎云英:第四,所有客户材料十一点以后统一检查,中午以前全部准备好。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, suǒyǒu kèhù cáiliào shíyī diǎn yǐhòu tǒngyī jiǎnchá, zhōngwǔ yǐqián quánbù zhǔnbèi hǎo.
Lê Vân Anh: Thứ tư, toàn bộ tài liệu khách hàng sẽ được kiểm tra thống nhất sau 11 giờ và phải chuẩn bị xong toàn bộ trước buổi trưa.

阮明武:很好。还要加一条,报告完成以后先交给我检查,不能直接发给客户。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào jiā yì tiáo, bàogào wánchéng yǐhòu xiān jiāo gěi wǒ jiǎnchá, bù néng zhíjiē fā gěi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cần thêm một điều nữa, sau khi báo cáo hoàn thành phải giao cho tôi kiểm tra trước, không được gửi trực tiếp cho khách hàng.

黎云英:好,我记下来了。
Lí Yún Yīng: Hǎo, wǒ jì xiàlai le.
Lê Vân Anh: Vâng, em ghi lại rồi.

丁垂杨:这样会议决定就比较清楚了,每个人都有负责人、任务和完成时间。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng huìyì juédìng jiù bǐjiào qīngchu le, měi ge rén dōu yǒu fùzérén, rènwu hé wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy quyết định của cuộc họp đã khá rõ ràng, mỗi việc đều có người phụ trách, nhiệm vụ và thời gian hoàn thành.

阮明武:对。记录会议决定的时候不能只写“继续处理”,一定要写清楚谁做、做什么、什么时候完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìlù huìyì juédìng de shíhou bù néng zhǐ xiě “jìxù chǔlǐ”, yídìng yào xiě qīngchu shuí zuò, zuò shénme, shénme shíhou wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi ghi quyết định cuộc họp không thể chỉ viết “tiếp tục xử lý”, nhất định phải ghi rõ ai làm, làm việc gì và khi nào hoàn thành.

黄秋香:不然会后大家可能互相以为是别人负责。
Huáng Qiūxiāng: Bùrán huì hòu dàjiā kěnéng hùxiāng yǐwéi shì biérén fùzé.
Hoàng Thu Hương: Nếu không thì sau cuộc họp mọi người có thể đều tưởng rằng người khác phụ trách.

阮明武:没错。很多事情不是没人做,而是责任没有说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Hěn duō shìqing bú shì méi rén zuò, érshì zérèn méiyǒu shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nhiều việc không phải là không có người làm, mà là trách nhiệm chưa được nói rõ.

黎云英:目前还有一个问题没有解决,就是报告里的总成本数字。
Lí Yún Yīng: Mùqián hái yǒu yí ge wèntí méiyǒu jiějué, jiùshì bàogào lǐ de zǒng chéngběn shùzì.
Lê Vân Anh: Hiện tại vẫn còn một vấn đề chưa được giải quyết, đó là con số tổng chi phí trong báo cáo.

阮明武:小李刚才已经确认了。他说系统里的最新数字是正确的,昨天保存的表格少了一笔临时费用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiǎo Lǐ gāngcái yǐjīng quèrèn le. Tā shuō xìtǒng lǐ de zuìxīn shùzì shì zhèngquè de, zuótiān bǎocún de biǎogé shǎo le yì bǐ línshí fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiểu Lý vừa xác nhận rồi. Anh ấy nói con số mới nhất trong hệ thống là chính xác, bảng lưu hôm qua thiếu một khoản chi phí phát sinh.

黎云英:原来如此。难怪两个数字一直对不上。
Lí Yún Yīng: Yuánlái rúcǐ. Nánguài liǎng ge shùzì yìzhí duì bu shàng.
Lê Vân Anh: Hóa ra là vậy. Thảo nào hai con số cứ không khớp với nhau.

阮明武:这个问题既然解决了,报告就不能再拖了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí jìrán jiějué le, bàogào jiù bù néng zài tuō le.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này nếu đã được giải quyết rồi thì báo cáo không thể trì hoãn thêm nữa.

黎云英:明白。会后我马上回去完成。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Huì hòu wǒ mǎshàng huíqu wánchéng.
Lê Vân Anh: Em hiểu. Sau cuộc họp em sẽ lập tức quay về hoàn thành.

阮明武:好。现在还有最后一个问题。下午见客户的时候,如果客户再次要求我们当场改方案,谁负责记录?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànzài hái yǒu zuìhòu yí ge wèntí. Xiàwǔ jiàn kèhù de shíhou, rúguǒ kèhù zàicì yāoqiú wǒmen dāngchǎng gǎi fāng’àn, shuí fùzé jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bây giờ còn một vấn đề cuối cùng. Khi gặp khách hàng buổi chiều, nếu khách hàng lại yêu cầu chúng ta sửa phương án ngay tại chỗ thì ai phụ trách ghi chép?

丁垂杨:我来记录吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái jìlù ba.
Đinh Thùy Dương: Để em ghi chép ạ.

黄秋香:那我负责确认客户提出的具体要求,免得我们回来以后理解不一样。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ fùzé quèrèn kèhù tíchū de jùtǐ yāoqiú, miǎnde wǒmen huílai yǐhòu lǐjiě bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Vậy em phụ trách xác nhận những yêu cầu cụ thể mà khách hàng đưa ra, tránh sau khi về chúng ta hiểu khác nhau.

阮明武:很好。大家要相互配合,但是分工也必须清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàjiā yào xiānghù pèihé, dànshì fēngōng yě bìxū qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người phải phối hợp với nhau, nhưng phân công cũng bắt buộc phải rõ ràng.

黎云英:会议记录我已经更新好了。
Lí Yún Yīng: Huìyì jìlù wǒ yǐjīng gēngxīn hǎo le.
Lê Vân Anh: Em đã cập nhật xong biên bản cuộc họp rồi.

阮明武:现在几点?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là mấy giờ?

丁垂杨:九点二十八分。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn èrshíbā fēn.
Đinh Thùy Dương: 9 giờ 28 phút.

阮明武:正好,我们没有超过半个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo, wǒmen méiyǒu chāoguò bàn ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa đúng lúc, chúng ta không vượt quá nửa tiếng.

黄秋香:今天竟然真的在半个小时以内把所有重要问题都说清楚了。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān jìngrán zhēn de zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi bǎ suǒyǒu zhòngyào wèntí dōu shuō qīngchu le.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay không ngờ thực sự đã nói rõ tất cả các vấn đề quan trọng trong vòng nửa tiếng.

阮明武:因为大家没有老讨论细节。好了,会议结束,赶快回去做各自的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi dàjiā méiyǒu lǎo tǎolùn xìjié. Hǎo le, huìyì jiéshù, gǎnkuài huíqu zuò gèzì de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì mọi người không cứ mãi thảo luận những chi tiết nhỏ. Được rồi, cuộc họp kết thúc, mau quay về làm công việc của mình.

黎云英:我现在就回去完成报告。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiànzài jiù huíqu wánchéng bàogào.
Lê Vân Anh: Bây giờ em sẽ quay về hoàn thành báo cáo ngay.

丁垂杨:我先把第二张图表检查完,然后再帮秋香。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān bǎ dì-èr zhāng túbiǎo jiǎnchá wán, ránhòu zài bāng Qiūxiāng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra xong biểu đồ thứ hai trước, sau đó mới giúp Thu Hương.

黄秋香:我先把时间表需要的数据列出来,这样垂杨过来以后可以直接一起做。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān bǎ shíjiānbiǎo xūyào de shùjù liè chūlai, zhèyàng Chuíyáng guòlai yǐhòu kěyǐ zhíjiē yìqǐ zuò.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ liệt kê trước dữ liệu cần dùng cho bảng thời gian, như vậy sau khi Thùy Dương sang có thể trực tiếp cùng làm.

阮明武:很好。大家记住新的完成时间,有问题马上说。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàjiā jìzhu xīn de wánchéng shíjiān, yǒu wèntí mǎshàng shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người nhớ thời hạn hoàn thành mới, có vấn đề thì báo ngay.

黎云英:回到工位以后,我先把最新的总成本数据重新导入报告。
Lí Yún Yīng: Huí dào gōngwèi yǐhòu, wǒ xiān bǎ zuìxīn de zǒng chéngběn shùjù chóngxīn dǎorù bàogào.
Lê Vân Anh: Sau khi quay lại chỗ làm, em trước tiên sẽ nhập lại dữ liệu tổng chi phí mới nhất vào báo cáo.

丁垂杨:导入以后别急着写分析,先看看前后的数字是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Dǎorù yǐhòu bié jí zhe xiě fēnxī, xiān kànkan qiánhòu de shùzì shì bu shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhập đừng vội viết phân tích, trước tiên hãy xem các con số trước sau có thống nhất hay không.

黎云英:对,我先整理一遍报告需要的数据。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ xiān zhěnglǐ yí biàn bàogào xūyào de shùjù.
Lê Vân Anh: Đúng, em sẽ sắp xếp lại một lượt dữ liệu cần dùng cho báo cáo trước.

黄秋香:要不要把今年和去年的数据放在一起比较?这样比较容易发现问题。
Huáng Qiūxiāng: Yào bu yào bǎ jīnnián hé qùnián de shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào? Zhèyàng bǐjiào róngyì fāxiàn wèntí.
Hoàng Thu Hương: Có cần đặt dữ liệu năm nay và năm ngoái cạnh nhau để so sánh không? Như vậy tương đối dễ phát hiện vấn đề.

黎云英:要。我不仅要核对总数,还要检查几个变化比较大的项目。
Lí Yún Yīng: Yào. Wǒ bùjǐn yào héduì zǒngshù, hái yào jiǎnchá jǐ ge biànhuà bǐjiào dà de xiàngmù.
Lê Vân Anh: Có. Em không chỉ phải đối chiếu tổng số mà còn phải kiểm tra một số hạng mục có biến động khá lớn.

丁垂杨:尤其是利润和成本,这两个数字下午客户可能会问。
Dīng Chuíyáng: Yóuqí shì lìrùn hé chéngběn, zhè liǎng ge shùzì xiàwǔ kèhù kěnéng huì wèn.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt là lợi nhuận và chi phí, hai con số này buổi chiều khách hàng có thể sẽ hỏi.

黎云英:我知道。总成本已经确认了,现在我再核对销售额和利润。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào. Zǒng chéngběn yǐjīng quèrèn le, xiànzài wǒ zài héduì xiāoshòu’é hé lìrùn.
Lê Vân Anh: Em biết. Tổng chi phí đã được xác nhận, bây giờ em sẽ đối chiếu tiếp doanh số và lợi nhuận.

黎云英:奇怪,利润这里怎么又差了一点儿?
Lí Yún Yīng: Qíguài, lìrùn zhèli zěnme yòu chà le yìdiǎnr?
Lê Vân Anh: Lạ thật, sao phần lợi nhuận ở đây lại chênh một chút nữa?

丁垂杨:你是不是用了修改以前的成本数字?
Dīng Chuíyáng: Nǐ shì bu shì yòng le xiūgǎi yǐqián de chéngběn shùzì?
Đinh Thùy Dương: Có phải chị đã dùng con số chi phí trước khi sửa không?

黎云英:我看看……确实是。我刚才虽然更新了表格,却忘了重新计算这一栏。
Lí Yún Yīng: Wǒ kànkan… Quèshí shì. Wǒ gāngcái suīrán gēngxīn le biǎogé, què wàng le chóngxīn jìsuàn zhè yì lán.
Lê Vân Anh: Để em xem… Quả thực là vậy. Vừa nãy tuy em đã cập nhật bảng nhưng lại quên tính lại cột này.

丁垂杨:幸好现在发现了,不然发给客户以后才发现就麻烦了。
Dīng Chuíyáng: Xìnghǎo xiànzài fāxiàn le, bùrán fā gěi kèhù yǐhòu cái fāxiàn jiù máfan le.
Đinh Thùy Dương: May mà bây giờ phát hiện ra, nếu không sau khi gửi cho khách hàng mới phát hiện thì phiền rồi.

黎云英:我马上改。
Lí Yún Yīng: Wǒ mǎshàng gǎi.
Lê Vân Anh: Em sửa ngay.

黄秋香:所以重要数字还是要重新核对一次,不能觉得以前核对过就不看了。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zhòngyào shùzì háishi yào chóngxīn héduì yí cì, bù néng juéde yǐqián héduì guo jiù bú kàn le.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy các con số quan trọng vẫn phải đối chiếu lại một lần nữa, không thể cho rằng trước đây đã kiểm tra rồi thì không cần xem lại.

黎云英:对。尤其是修改过基础数据以后,相关数字往往也会跟着变化。
Lí Yún Yīng: Duì. Yóuqí shì xiūgǎi guo jīchǔ shùjù yǐhòu, xiāngguān shùzì wǎngwǎng yě huì gēnzhe biànhuà.
Lê Vân Anh: Đúng. Đặc biệt sau khi sửa dữ liệu cơ bản, các con số liên quan thường cũng sẽ thay đổi theo.

丁垂杨:第二张图表我检查完了。里面有一个百分比写错了,我已经改过来了。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr zhāng túbiǎo wǒ jiǎnchá wán le. Lǐmiàn yǒu yí ge bǎifēnbǐ xiě cuò le, wǒ yǐjīng gǎi guòlai le.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra xong biểu đồ thứ hai. Trong đó có một tỷ lệ phần trăm bị viết sai, em đã sửa lại rồi.

黎云英:差多少?
Lí Yún Yīng: Chà duōshao?
Lê Vân Anh: Sai bao nhiêu?

丁垂杨:原来应该是百分之十二点五,却写成了百分之二十一点五。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái yīnggāi shì bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ, què xiě chéng le bǎifēnzhī èrshíyī diǎn wǔ.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu phải là 12,5%, nhưng lại bị viết thành 21,5%.

黎云英:这个差得太多了。恐怕是我输入的时候把数字顺序写反了。
Lí Yún Yīng: Zhège chà de tài duō le. Kǒngpà shì wǒ shūrù de shíhou bǎ shùzì shùnxù xiě fǎn le.
Lê Vân Anh: Cái này chênh quá nhiều. E rằng lúc nhập em đã viết ngược thứ tự con số.

丁垂杨:没关系,已经改好了。不过你正文里也提到了这个比例,记得一起改。
Dīng Chuíyáng: Méiguānxi, yǐjīng gǎi hǎo le. Búguò nǐ zhèngwén lǐ yě tí dào le zhège bǐlì, jìde yìqǐ gǎi.
Đinh Thùy Dương: Không sao, đã sửa xong rồi. Tuy nhiên trong nội dung chính chị cũng nhắc đến tỷ lệ này, nhớ sửa cùng luôn.

黎云英:对,差一点儿就漏掉了。谢谢你提醒。
Lí Yún Yīng: Duì, chà yìdiǎnr jiù lòudiào le. Xièxie nǐ tíxǐng.
Lê Vân Anh: Đúng, suýt nữa thì bỏ sót. Cảm ơn em đã nhắc.

黄秋香:这也说明图表和正文要互相核对,不能只检查其中一边。
Huáng Qiūxiāng: Zhè yě shuōmíng túbiǎo hé zhèngwén yào hùxiāng héduì, bù néng zhǐ jiǎnchá qízhōng yì biān.
Hoàng Thu Hương: Điều này cũng cho thấy biểu đồ và phần nội dung phải đối chiếu lẫn nhau, không thể chỉ kiểm tra một phía.

黎云英:销售额、总成本、利润和同比变化现在都核对好了。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu’é, zǒng chéngběn, lìrùn hé tóngbǐ biànhuà xiànzài dōu héduì hǎo le.
Lê Vân Anh: Doanh số, tổng chi phí, lợi nhuận và mức thay đổi so với cùng kỳ bây giờ đều đã được đối chiếu xong.

丁垂杨:那赶紧把分析部分补充完整吧。
Dīng Chuíyáng: Nà gǎnjǐn bǎ fēnxī bùfen bǔchōng wánzhěng ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy mau bổ sung hoàn chỉnh phần phân tích đi.

黎云英:我正在写。这里除了说明利润下降,还要解释下降的主要原因。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèngzài xiě. Zhèli chúle shuōmíng lìrùn xiàjiàng, hái yào jiěshì xiàjiàng de zhǔyào yuányīn.
Lê Vân Anh: Em đang viết. Ở đây ngoài việc trình bày lợi nhuận giảm, còn phải giải thích nguyên nhân chính của sự sụt giảm.

黄秋香:是不是因为运输成本和原材料成本都增加了?
Huáng Qiūxiāng: Shì bu shì yīnwèi yùnshū chéngběn hé yuáncáiliào chéngběn dōu zēngjiā le?
Hoàng Thu Hương: Có phải vì chi phí vận chuyển và chi phí nguyên vật liệu đều tăng không?

黎云英:对。此外,上个月还有一笔临时设备维修费用。
Lí Yún Yīng: Duì. Cǐwài, shàng ge yuè hái yǒu yì bǐ línshí shèbèi wéixiū fèiyòng.
Lê Vân Anh: Đúng. Ngoài ra, tháng trước còn có một khoản chi phí sửa chữa thiết bị phát sinh.

丁垂杨:这笔费用就是刚才财务部说漏掉的那一笔吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ fèiyòng jiùshì gāngcái Cáiwùbù shuō lòudiào de nà yì bǐ ba?
Đinh Thùy Dương: Khoản chi phí này chính là khoản mà phòng tài chính vừa nói đã bị bỏ sót đúng không?

黎云英:对。所以现在数据和原因就都能对上了。
Lí Yún Yīng: Duì. Suǒyǐ xiànzài shùjù hé yuányīn jiù dōu néng duì shàng le.
Lê Vân Anh: Đúng. Vì vậy bây giờ dữ liệu và nguyên nhân đều có thể khớp với nhau.

黎云英:等等,我发现报告里少了一段关于下个月工作计划的内容。
Lí Yún Yīng: Děngdeng, wǒ fāxiàn bàogào lǐ shǎo le yí duàn guānyú xià ge yuè gōngzuò jìhuà de nèiróng.
Lê Vân Anh: Khoan đã, em phát hiện trong báo cáo thiếu một đoạn về kế hoạch công việc tháng sau.

丁垂杨:这个不是模板里本来就有的吗?
Dīng Chuíyáng: Zhège bú shì múbǎn lǐ běnlái jiù yǒu de ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải phần này vốn đã có trong mẫu sao?

黎云英:有,但是我昨天整理内容的时候竟然把这一段删掉了。
Lí Yún Yīng: Yǒu, dànshì wǒ zuótiān zhěnglǐ nèiróng de shíhou jìngrán bǎ zhè yí duàn shān diào le.
Lê Vân Anh: Có, nhưng hôm qua lúc sắp xếp nội dung em không ngờ lại xóa mất đoạn này.

黄秋香:那赶紧补回来吧,不然报告内容就不完整了。
Huáng Qiūxiāng: Nà gǎnjǐn bǔ huílai ba, bùrán bàogào nèiróng jiù bù wánzhěng le.
Hoàng Thu Hương: Vậy mau bổ sung lại đi, nếu không nội dung báo cáo sẽ không đầy đủ.

黎云英:幸好旧版本还在。我直接从旧文件里找出来,再根据现在的情况修改一下。
Lí Yún Yīng: Xìnghǎo jiù bǎnběn hái zài. Wǒ zhíjiē cóng jiù wénjiàn lǐ zhǎo chūlai, zài gēnjù xiànzài de qíngkuàng xiūgǎi yíxià.
Lê Vân Anh: May mà phiên bản cũ vẫn còn. Em sẽ lấy trực tiếp từ tệp cũ ra rồi sửa lại theo tình hình hiện tại.

丁垂杨:千万别直接复制完就不检查,有些时间和数字可能已经变了。
Dīng Chuíyáng: Qiānwàn bié zhíjiē fùzhì wán jiù bù jiǎnchá, yǒuxiē shíjiān hé shùzì kěnéng yǐjīng biàn le.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt đối đừng sao chép xong rồi không kiểm tra, một số thời gian và con số có thể đã thay đổi.

黎云英:我知道。我会一项一项重新确认。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào. Wǒ huì yí xiàng yí xiàng chóngxīn quèrèn.
Lê Vân Anh: Em biết. Em sẽ xác nhận lại từng mục một.

黄秋香:现在几点了?
Huáng Qiūxiāng: Xiànzài jǐ diǎn le?
Hoàng Thu Hương: Bây giờ mấy giờ rồi?

丁垂杨:九点四十二分。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn sìshí’èr fēn.
Đinh Thùy Dương: 9 giờ 42 phút.

黎云英:还剩十八分钟。我恐怕得赶快一点儿了。
Lí Yún Yīng: Hái shèng shíbā fēnzhōng. Wǒ kǒngpà děi gǎnkuài yìdiǎnr le.
Lê Vân Anh: Còn mười tám phút. E rằng em phải nhanh hơn một chút rồi.

丁垂杨:你先集中完成内容,格式不用现在每一处都改,我最后帮你检查。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān jízhōng wánchéng nèiróng, géshì bú yòng xiànzài měi yí chù dōu gǎi, wǒ zuìhòu bāng nǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Chị trước tiên tập trung hoàn thành nội dung, phần định dạng bây giờ không cần sửa từng chỗ, cuối cùng em sẽ giúp chị kiểm tra.

黎云英:好。这样可以省一点儿时间。
Lí Yún Yīng: Hǎo. Zhèyàng kěyǐ shěng yìdiǎnr shíjiān.
Lê Vân Anh: Được. Như vậy có thể tiết kiệm một chút thời gian.

阮明武:大家进度怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā jìndù zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tiến độ của mọi người thế nào rồi?

黎云英:报告的主要内容已经全部完成,我正在做最后检查。
Lí Yún Yīng: Bàogào de zhǔyào nèiróng yǐjīng quánbù wánchéng, wǒ zhèngzài zuò zuìhòu jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nội dung chính của báo cáo đã hoàn thành toàn bộ, em đang kiểm tra lần cuối.

阮明武:重要数字都核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào shùzì dōu héduì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các con số quan trọng đều đã đối chiếu chưa?

黎云英:都核对了。销售额、总成本、利润和同比数据已经确认没有问题。
Lí Yún Yīng: Dōu héduì le. Xiāoshòu’é, zǒng chéngběn, lìrùn hé tóngbǐ shùjù yǐjīng quèrèn méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Đều đã đối chiếu rồi. Doanh số, tổng chi phí, lợi nhuận và dữ liệu so với cùng kỳ đã được xác nhận không có vấn đề.

阮明武:遗漏的内容补上了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yílòu de nèiróng bǔ shàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung bị bỏ sót đã bổ sung chưa?

黎云英:补上了。我还重新检查了相关时间和数字,没有直接照旧版本复制。
Lí Yún Yīng: Bǔ shàng le. Wǒ hái chóngxīn jiǎnchá le xiāngguān shíjiān hé shùzì, méiyǒu zhíjiē zhào jiù bǎnběn fùzhì.
Lê Vân Anh: Đã bổ sung rồi. Em còn kiểm tra lại thời gian và số liệu liên quan, không sao chép nguyên xi từ phiên bản cũ.

阮明武:写错的地方呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiě cuò de dìfang ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn những chỗ viết sai thì sao?

丁垂杨:图表里写错的百分比已经改了,正文里的数字也一起修改了。
Dīng Chuíyáng: Túbiǎo lǐ xiě cuò de bǎifēnbǐ yǐjīng gǎi le, zhèngwén lǐ de shùzì yě yìqǐ xiūgǎi le.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ phần trăm viết sai trong biểu đồ đã được sửa, con số trong phần nội dung cũng đã sửa cùng.

阮明武:很好。现在不要急着发,先重新检查一遍格式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài bú yào jízhe fā, xiān chóngxīn jiǎnchá yí biàn géshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ đừng vội gửi, trước tiên kiểm tra lại định dạng một lượt.

黎云英:标题、字体、页码这些我已经检查过了。
Lí Yún Yīng: Biāotí, zìtǐ, yèmǎ zhèxiē wǒ yǐjīng jiǎnchá guo le.
Lê Vân Anh: Tiêu đề, phông chữ, số trang và những phần này em đã kiểm tra rồi.

丁垂杨:我来检查表格大小、图表位置和段落格式。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái jiǎnchá biǎogé dàxiǎo, túbiǎo wèizhi hé duànluò géshì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra kích thước bảng, vị trí biểu đồ và định dạng đoạn văn.

阮明武:另外,看看有没有一页只剩下一两行文字,这种排版看起来不太好。
Ruǎn Míngwǔ: Lìngwài, kànkan yǒu méiyǒu yí yè zhǐ shèngxià yì liǎng háng wénzì, zhè zhǒng páibǎn kàn qǐlai bú tài hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, xem có trang nào chỉ còn lại một hai dòng chữ không, kiểu dàn trang đó nhìn không đẹp lắm.

丁垂杨:我看到了,最后一页确实只有三行。我把前面的图表稍微调整一下就可以。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàndào le, zuìhòu yí yè quèshí zhǐ yǒu sān háng. Wǒ bǎ qiánmiàn de túbiǎo shāowēi tiáozhěng yíxià jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Em thấy rồi, trang cuối quả thực chỉ có ba dòng. Em điều chỉnh biểu đồ phía trước một chút là được.

黎云英:还有目录页的页码好像也变了。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu mùlù yè de yèmǎ hǎoxiàng yě biàn le.
Lê Vân Anh: Hình như số trang trong mục lục cũng đã thay đổi.

丁垂杨:对,因为刚才补充了一段内容。我重新更新目录。
Dīng Chuíyáng: Duì, yīnwèi gāngcái bǔchōng le yí duàn nèiróng. Wǒ chóngxīn gēngxīn mùlù.
Đinh Thùy Dương: Đúng, bởi vì vừa bổ sung một đoạn nội dung. Em sẽ cập nhật lại mục lục.

阮明武:这些小地方虽然不影响主要内容,却会影响报告看起来专不专业。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē xiǎo dìfang suīrán bù yǐngxiǎng zhǔyào nèiróng, què huì yǐngxiǎng bàogào kàn qǐlai zhuān bu zhuānyè.
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết nhỏ này tuy không ảnh hưởng đến nội dung chính nhưng lại ảnh hưởng đến việc báo cáo trông có chuyên nghiệp hay không.

黎云英:确实。有时候内容没有问题,格式太乱也会给人不好的印象。
Lí Yún Yīng: Quèshí. Yǒu shíhou nèiróng méiyǒu wèntí, géshì tài luàn yě huì gěi rén bù hǎo de yìnxiàng.
Lê Vân Anh: Quả thực vậy. Đôi khi nội dung không có vấn đề nhưng định dạng quá lộn xộn cũng sẽ tạo ấn tượng không tốt.

丁垂杨:格式检查完了。
Dīng Chuíyáng: Géshì jiǎnchá wán le.
Đinh Thùy Dương: Định dạng đã kiểm tra xong.

黎云英:现在几点?
Lí Yún Yīng: Xiànzài jǐ diǎn?
Lê Vân Anh: Bây giờ mấy giờ rồi?

丁垂杨:九点五十六分。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn wǔshíliù fēn.
Đinh Thùy Dương: 9 giờ 56 phút.

黎云英:太好了,我们赶在十点以前完成了。
Lí Yún Yīng: Tài hǎo le, wǒmen gǎn zài shí diǎn yǐqián wánchéng le.
Lê Vân Anh: Tốt quá, chúng ta đã kịp hoàn thành trước 10 giờ.

黄秋香:刚才还以为恐怕要超过时间,没想到竟然提前了四分钟。
Huáng Qiūxiāng: Gāngcái hái yǐwéi kǒngpà yào chāoguò shíjiān, méi xiǎngdào jìngrán tíqián le sì fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Vừa nãy còn tưởng e rằng sẽ quá giờ, không ngờ lại còn sớm hơn bốn phút.

阮明武:先别高兴得太早。完成不等于可以直接发给客户,先交给我检查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié gāoxìng de tài zǎo. Wánchéng bù děngyú kěyǐ zhíjiē fā gěi kèhù, xiān jiāo gěi wǒ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng vui quá sớm. Hoàn thành không có nghĩa là có thể gửi trực tiếp cho khách hàng, trước tiên giao cho tôi kiểm tra.

黎云英:好的,我现在就发给您。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù fā gěi nín.
Lê Vân Anh: Vâng, bây giờ em gửi cho anh ngay.

阮明武:我先看数据分析部分……这里为什么写“利润提高了百分之八”?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiān kàn shùjù fēnxī bùfen… Zhèli wèishénme xiě “lìrùn tígāo le bǎifēnzhī bā”?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi xem phần phân tích dữ liệu trước… Tại sao chỗ này lại viết “lợi nhuận tăng 8%”?

黎云英:什么?应该是下降百分之八。
Lí Yún Yīng: Shénme? Yīnggāi shì xiàjiàng bǎifēnzhī bā.
Lê Vân Anh: Gì cơ? Phải là giảm 8% chứ ạ.

丁垂杨:难道我们刚才检查的时候都没有发现?
Dīng Chuíyáng: Nándào wǒmen gāngcái jiǎnchá de shíhou dōu méiyǒu fāxiàn?
Đinh Thùy Dương: Chẳng lẽ vừa nãy khi kiểm tra chúng ta đều không phát hiện sao?

黎云英:我知道了。我把上一段的句子复制下来以后,忘了把“提高”改成“下降”。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào le. Wǒ bǎ shàng yí duàn de jùzi fùzhì xiàlai yǐhòu, wàng le bǎ “tígāo” gǎi chéng “xiàjiàng”.
Lê Vân Anh: Em biết rồi. Sau khi sao chép câu của đoạn trước xuống, em quên đổi “tăng” thành “giảm”.

阮明武:这种错误看起来只差一个词,意思却完全相反。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng cuòwù kàn qǐlai zhǐ chà yí ge cí, yìsi què wánquán xiāngfǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểu lỗi này nhìn thì chỉ khác một từ nhưng ý nghĩa lại hoàn toàn ngược lại.

黎云英:确实是我的问题,我马上修改。
Lí Yún Yīng: Quèshí shì wǒ de wèntí, wǒ mǎshàng xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Quả thực là lỗi của em, em sửa ngay.

阮明武:此外,这里“主要原因”后面最好再加一句结论,让客户一看就知道我们怎么判断。
Ruǎn Míngwǔ: Cǐwài, zhèli “zhǔyào yuányīn” hòumiàn zuìhǎo zài jiā yí jù jiélùn, ràng kèhù yí kàn jiù zhīdào wǒmen zěnme pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, sau phần “nguyên nhân chính” ở đây tốt nhất nên thêm một câu kết luận để khách hàng vừa nhìn là biết chúng ta đánh giá thế nào.

黎云英:好的,我补一句“利润下降主要是短期成本增加造成的,目前营业收入仍然比较稳定”。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ bǔ yí jù “lìrùn xiàjiàng zhǔyào shì duǎnqī chéngběn zēngjiā zàochéng de, mùqián yíngyè shōurù réngrán bǐjiào wěndìng”.
Lê Vân Anh: Vâng, em bổ sung một câu: “Lợi nhuận giảm chủ yếu do chi phí ngắn hạn tăng lên, hiện tại doanh thu hoạt động vẫn tương đối ổn định.”

阮明武:可以,这样更完整。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, như vậy đầy đủ hơn.

丁垂杨:看来完成以后交给另外一个人检查确实很有必要。
Dīng Chuíyáng: Kànlai wánchéng yǐhòu jiāo gěi lìngwài yí ge rén jiǎnchá quèshí hěn yǒu bìyào.
Đinh Thùy Dương: Xem ra sau khi hoàn thành giao cho một người khác kiểm tra quả thực rất cần thiết.

阮明武:当然。自己写的东西看得太熟,有些错误反而不容易发现。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zìjǐ xiě de dōngxi kàn de tài shú, yǒuxiē cuòwù fǎn’ér bù róngyì fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Những thứ tự mình viết nhìn quá quen, một số lỗi ngược lại không dễ phát hiện.

黎云英:已经改好了,我再次发给您。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng gǎi hǎo le, wǒ zàicì fā gěi nín.
Lê Vân Anh: Em đã sửa xong rồi, em gửi lại cho anh lần nữa.

阮明武:我再快速看一遍……这次没有问题了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài kuàisù kàn yí biàn… Zhè cì méiyǒu wèntí le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi xem nhanh lại một lượt… Lần này không có vấn đề rồi.

黎云英:那现在可以发给客户了吗?
Lí Yún Yīng: Nà xiànzài kěyǐ fā gěi kèhù le ma?
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ có thể gửi cho khách hàng chưa ạ?

阮明武:可以。不过文件名先重新检查一下,别发一个“最终版2修改版最新版”这样的名字过去。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Búguò wénjiàn míng xiān chóngxīn jiǎnchá yíxià, bié fā yí ge “zuìzhōngbǎn èr xiūgǎibǎn zuìxīnbǎn” zhèyàng de míngzi guòqu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng trước tiên kiểm tra lại tên tệp, đừng gửi sang một cái tên kiểu “bản cuối 2 bản sửa bản mới nhất”.

丁垂杨:这个确实经常有人这样命名。
Dīng Chuíyáng: Zhège quèshí jīngcháng yǒu rén zhèyàng mìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Quả thực thường có người đặt tên như vậy.

黎云英:我已经改成“客户项目月度报告_2026年8月22日”了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng gǎi chéng “Kèhù xiàngmù yuèdù bàogào_2026 nián 8 yuè 22 rì” le.
Lê Vân Anh: Em đã đổi thành “Báo cáo tháng dự án khách hàng_22 tháng 8 năm 2026” rồi.

阮明武:很好。现在发给客户,并请对方确认收到。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài fā gěi kèhù, bìng qǐng duìfāng quèrèn shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ gửi cho khách hàng và đề nghị phía họ xác nhận đã nhận được.

黎云英:已经发送。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng fāsòng.
Lê Vân Anh: Đã gửi rồi ạ.

黄秋香:终于完成了!
Huáng Qiūxiāng: Zhōngyú wánchéng le!
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng cũng hoàn thành rồi!

阮明武:报告虽然完成了,但是别忘了今天的工作还远远没有结束。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào suīrán wánchéng le, dànshì bié wàng le jīntiān de gōngzuò hái yuǎnyuǎn méiyǒu jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo tuy đã hoàn thành, nhưng đừng quên công việc hôm nay vẫn còn lâu mới kết thúc.

丁垂杨:接下来我要去帮秋香做实施时间表。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlai wǒ yào qù bāng Qiūxiāng zuò shíshī shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo em sẽ đi giúp Thu Hương làm bảng thời gian triển khai.

黄秋香:我已经把需要的内容列出来了,正好等你一起确认。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng bǎ xūyào de nèiróng liè chūlai le, zhènghǎo děng nǐ yìqǐ quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Em đã liệt kê những nội dung cần thiết rồi, vừa hay đang chờ chị cùng xác nhận.

黎云英:那我接下来做什么?
Lí Yún Yīng: Nà wǒ jiēxiàlai zuò shénme?
Lê Vân Anh: Vậy tiếp theo em làm gì ạ?

阮明武:你先把这次报告中发现的问题记录下来,尤其是漏掉的内容和写错的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiān bǎ zhè cì bàogào zhōng fāxiàn de wèntí jìlù xiàlai, yóuqí shì lòudiào de nèiróng hé xiě cuò de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Em trước tiên ghi lại những vấn đề phát hiện trong báo cáo lần này, đặc biệt là nội dung bị bỏ sót và dữ liệu viết sai.

黎云英:是为了下次避免再次出现同样的问题吗?
Lí Yún Yīng: Shì wèile xià cì bìmiǎn zàicì chūxiàn tóngyàng de wèntí ma?
Lê Vân Anh: Là để lần sau tránh xuất hiện lại những vấn đề tương tự đúng không ạ?

阮明武:对。完成工作不只是把文件交出去,还要知道这次哪里容易出错。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng gōngzuò bù zhǐshì bǎ wénjiàn jiāo chūqu, hái yào zhīdào zhè cì nǎli róngyì chū cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoàn thành công việc không chỉ là giao tệp đi mà còn phải biết lần này chỗ nào dễ xảy ra lỗi.

丁垂杨:我觉得今天最明显的问题就是修改数据以后,没有马上检查相关公式和文字。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde jīntiān zuì míngxiǎn de wèntí jiùshì xiūgǎi shùjù yǐhòu, méiyǒu mǎshàng jiǎnchá xiāngguān gōngshì hé wénzì.
Đinh Thùy Dương: Em thấy vấn đề rõ nhất hôm nay là sau khi sửa dữ liệu, chúng ta không lập tức kiểm tra công thức và nội dung chữ liên quan.

黎云英:还有从旧版本复制内容以后,没有马上确认所有信息是不是最新的。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu cóng jiù bǎnběn fùzhì nèiróng yǐhòu, méiyǒu mǎshàng quèrèn suǒyǒu xìnxī shì bu shì zuìxīn de.
Lê Vân Anh: Ngoài ra sau khi sao chép nội dung từ phiên bản cũ, chúng ta không lập tức xác nhận tất cả thông tin có phải mới nhất hay không.

阮明武:很好,这两点都记下来。以后做类似报告的时候就能少走很多弯路。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè liǎng diǎn dōu jì xiàlai. Yǐhòu zuò lèisì bàogào de shíhou jiù néng shǎo zǒu hěn duō wānlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, ghi lại cả hai điểm này. Sau này khi làm báo cáo tương tự có thể tránh được rất nhiều đường vòng.

黄秋香:客户刚刚回复了,说报告已经收到。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù gānggāng huífù le, shuō bàogào yǐjīng shōudào.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng vừa phản hồi, nói rằng đã nhận được báo cáo.

黎云英:那我总算可以放心一点儿了。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ zǒngsuàn kěyǐ fàngxīn yìdiǎnr le.
Lê Vân Anh: Vậy cuối cùng em cũng có thể yên tâm hơn một chút rồi.

阮明武:可以放心,但不能放松。十一点以前客户材料还要全部准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fàngxīn, dàn bù néng fàngsōng. Shíyī diǎn yǐqián kèhù cáiliào hái yào quánbù zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể yên tâm, nhưng không thể lơ là. Trước 11 giờ tài liệu khách hàng vẫn phải được chuẩn bị đầy đủ.

丁垂杨:明白,我们现在赶紧继续。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, wǒmen xiànzài gǎnjǐn jìxù.
Đinh Thùy Dương: Hiểu rồi, bây giờ chúng em mau tiếp tục.

阮明武:今天上午虽然一直有新情况,却没有真正打乱我们的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shàngwǔ suīrán yìzhí yǒu xīn qíngkuàng, què méiyǒu zhēnzhèng dǎluàn wǒmen de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Buổi sáng hôm nay tuy liên tục có tình huống mới phát sinh nhưng lại không thực sự làm rối công việc của chúng ta.

黎云英:因为每次出现问题以后,我们都重新确认了任务和时间。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi měi cì chūxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen dōu chóngxīn quèrèn le rènwu hé shíjiān.
Lê Vân Anh: Bởi vì mỗi lần xuất hiện vấn đề, chúng ta đều xác nhận lại nhiệm vụ và thời gian.

黄秋香:而且该重新分配的任务就重新分配,没有让一个人一直忙不过来。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě gāi chóngxīn fēnpèi de rènwu jiù chóngxīn fēnpèi, méiyǒu ràng yí ge rén yìzhí máng bu guòlai.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa những nhiệm vụ cần phân công lại thì đã phân công lại, không để một người cứ mãi bận không xuể.

丁垂杨:报告也赶在截止时间以前完成了,并且经过了两次检查。
Dīng Chuíyáng: Bàogào yě gǎn zài jiézhǐ shíjiān yǐqián wánchéng le, bìngqiě jīngguò le liǎng cì jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo cũng đã kịp hoàn thành trước thời hạn, đồng thời đã trải qua hai lần kiểm tra.

阮明武:这就是今天上午最重要的经验:出了问题不要只会着急,要先弄清原因,再决定怎么调整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì jīntiān shàngwǔ zuì zhòngyào de jīngyàn: chū le wèntí bú yào zhǐ huì zháojí, yào xiān nòng qīng yuányīn, zài juédìng zěnme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là kinh nghiệm quan trọng nhất của buổi sáng hôm nay: khi xảy ra vấn đề đừng chỉ biết sốt ruột, phải làm rõ nguyên nhân trước rồi mới quyết định điều chỉnh thế nào.

黎云英:还有一点,报告写完并不等于真正完成,必须核对数据、补充遗漏、修改错误、检查格式,最后再交给负责人检查。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì diǎn, bàogào xiě wán bìng bù děngyú zhēnzhèng wánchéng, bìxū héduì shùjù, bǔchōng yílòu, xiūgǎi cuòwù, jiǎnchá géshì, zuìhòu zài jiāo gěi fùzérén jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Còn một điểm nữa, viết xong báo cáo không có nghĩa là thực sự hoàn thành; bắt buộc phải đối chiếu dữ liệu, bổ sung phần thiếu, sửa lỗi, kiểm tra định dạng, cuối cùng mới giao cho người phụ trách kiểm tra.

阮明武:说得对。好了,报告这一项正式完成。大家赶紧开始下一项任务。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Hǎo le, bàogào zhè yí xiàng zhèngshì wánchéng. Dàjiā gǎnjǐn kāishǐ xià yí xiàng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Được rồi, hạng mục báo cáo này chính thức hoàn thành. Mọi người mau bắt đầu nhiệm vụ tiếp theo.

阮明武:报告已经发给客户了,接下来我们要准备下午见客户的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào yǐjīng fā gěi kèhù le, jiēxiàlai wǒmen yào zhǔnbèi xiàwǔ jiàn kèhù de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo đã gửi cho khách hàng rồi, tiếp theo chúng ta phải chuẩn bị cho việc gặp khách hàng vào buổi chiều.

丁垂杨:那我们先确认一下客户名称和联系人吧,免得带错资料或者联系错人。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān quèrèn yíxià kèhù míngchēng hé liánxìrén ba, miǎnde dài cuò zīliào huòzhě liánxì cuò rén.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta trước tiên xác nhận tên khách hàng và người liên hệ nhé, tránh mang nhầm tài liệu hoặc liên hệ nhầm người.

阮明武:对。垂杨,你负责跟客户联系,这些信息你最清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chuíyáng, nǐ fùzé gēn kèhù liánxì, zhèxiē xìnxī nǐ zuì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thùy Dương, em phụ trách liên hệ với khách hàng nên em nắm rõ những thông tin này nhất.

丁垂杨:客户是华新科技有限公司,今天的联系人是采购部的刘经理。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shì Huáxīn Kējì Yǒuxiàn Gōngsī, jīntiān de liánxìrén shì Cǎigòubù de Liú jīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng là Công ty TNHH Công nghệ Hoa Tân, người liên hệ hôm nay là quản lý Lưu của phòng mua hàng.

黎云英:只有刘经理参加吗?他们技术部的人会不会也来?
Lí Yún Yīng: Zhǐ yǒu Liú jīnglǐ cānjiā ma? Tāmen Jìshùbù de rén huì bu huì yě lái?
Lê Vân Anh: Chỉ có quản lý Lưu tham gia thôi sao? Người của phòng kỹ thuật bên họ có đến không?

丁垂杨:刘经理说技术部的周工程师也会参加,因为今天可能会谈到产品技术方面的问题。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ shuō Jìshùbù de Zhōu gōngchéngshī yě huì cānjiā, yīnwèi jīntiān kěnéng huì tán dào chǎnpǐn jìshù fāngmiàn de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu nói kỹ sư Chu của phòng kỹ thuật cũng sẽ tham gia, vì hôm nay có thể sẽ trao đổi về các vấn đề kỹ thuật của sản phẩm.

黄秋香:那产品资料一定要带完整,不能只带报价单和合同。
Huáng Qiūxiāng: Nà chǎnpǐn zīliào yídìng yào dài wánzhěng, bù néng zhǐ dài bàojiàdān hé hétong.
Hoàng Thu Hương: Vậy tài liệu sản phẩm nhất định phải mang đầy đủ, không thể chỉ mang báo giá và hợp đồng.

阮明武:没错。今天客户需要的资料比较多,我们最好一项一项确认。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jīntiān kèhù xūyào de zīliào bǐjiào duō, wǒmen zuìhǎo yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hôm nay khách hàng cần khá nhiều tài liệu, tốt nhất chúng ta xác nhận từng mục một.

黎云英:第一份就是刚才发给客户的月度报告,对吗?
Lí Yún Yīng: Dì-yī fèn jiùshì gāngcái fā gěi kèhù de yuèdù bàogào, duì ma?
Lê Vân Anh: Tài liệu thứ nhất chính là báo cáo tháng vừa gửi cho khách hàng, đúng không ạ?

阮明武:对。电子版已经发了,不过我们还是打印两份带过去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Diànzǐbǎn yǐjīng fā le, búguò wǒmen háishi dǎyìn liǎng fèn dài guòqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản điện tử đã gửi rồi, nhưng chúng ta vẫn nên in hai bản mang theo.

丁垂杨:第二份是最新报价单,我刚才已经重新检查过价格和有效期。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr fèn shì zuìxīn bàojiàdān, wǒ gāngcái yǐjīng chóngxīn jiǎnchá guo jiàgé hé yǒuxiàoqī.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ hai là bảng báo giá mới nhất, vừa nãy em đã kiểm tra lại giá cả và thời hạn hiệu lực.

黄秋香:报价单上的价格和上次相比有没有变化?
Huáng Qiūxiāng: Bàojiàdān shàng de jiàgé hé shàng cì xiāngbǐ yǒu méiyǒu biànhuà?
Hoàng Thu Hương: Giá trên báo giá so với lần trước có thay đổi không?

丁垂杨:有两个产品的价格稍微调整了一点儿,我已经特别标出来了。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng ge chǎnpǐn de jiàgé shāowēi tiáozhěng le yìdiǎnr, wǒ yǐjīng tèbié biāo chūlai le.
Đinh Thùy Dương: Có hai sản phẩm được điều chỉnh giá nhẹ một chút, em đã đặc biệt đánh dấu rồi.

阮明武:很好。客户如果问为什么调整价格,我们也要提前准备好解释。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kèhù rúguǒ wèn wèishénme tiáozhěng jiàgé, wǒmen yě yào tíqián zhǔnbèi hǎo jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu khách hàng hỏi tại sao điều chỉnh giá, chúng ta cũng phải chuẩn bị trước cách giải thích.

黎云英:主要是因为原材料和运输成本上涨,对吧?
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shì yīnwèi yuáncáiliào hé yùnshū chéngběn shàngzhǎng, duì ba?
Lê Vân Anh: Chủ yếu là vì chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển tăng lên, đúng không ạ?

阮明武:对,不过不能只说“成本上涨”,还要把具体数据准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò bù néng zhǐ shuō “chéngběn shàngzhǎng”, hái yào bǎ jùtǐ shùjù zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ nói “chi phí tăng”, còn phải chuẩn bị sẵn số liệu cụ thể.

黄秋香:第三份是合同草案。我刚才看了一下,里面有几个付款条款还是上次的版本。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān fèn shì hétong cǎo’àn. Wǒ gāngcái kàn le yíxià, lǐmiàn yǒu jǐ ge fùkuǎn tiáokuǎn háishi shàng cì de bǎnběn.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu thứ ba là bản dự thảo hợp đồng. Vừa nãy em xem qua, trong đó có mấy điều khoản thanh toán vẫn là phiên bản lần trước.

阮明武:那千万不能直接带过去。先把最新版本找出来重新核对。
Ruǎn Míngwǔ: Nà qiānwàn bù néng zhíjiē dài guòqu. Xiān bǎ zuìxīn bǎnběn zhǎo chūlai chóngxīn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tuyệt đối không thể mang thẳng bản đó đi. Trước tiên tìm phiên bản mới nhất rồi đối chiếu lại.

黄秋香:好,我现在就处理。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo, wǒ xiànzài jiù chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Vâng, em xử lý ngay bây giờ.

黎云英:另外还要带产品介绍、技术参数和实施时间表。
Lí Yún Yīng: Lìngwài hái yào dài chǎnpǐn jièshào, jìshù cānshù hé shíshī shíjiānbiǎo.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn phải mang giới thiệu sản phẩm, thông số kỹ thuật và bảng thời gian triển khai.

阮明武:对。实施时间表刚才临时增加,更不能忘。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíshī shíjiānbiǎo gāngcái línshí zēngjiā, gèng bù néng wàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng thời gian triển khai vừa được bổ sung đột xuất, càng không thể quên.

丁垂杨:我和秋香已经做得差不多了,现在只需要再确认两个时间点。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hé Qiūxiāng yǐjīng zuò de chàbuduō le, xiànzài zhǐ xūyào zài quèrèn liǎng ge shíjiān diǎn.
Đinh Thùy Dương: Em và Thu Hương đã làm gần xong rồi, bây giờ chỉ cần xác nhận thêm hai mốc thời gian.

阮明武:是哪两个?
Ruǎn Míngwǔ: Shì nǎ liǎng ge?
Nguyễn Minh Vũ: Là hai mốc nào?

黄秋香:一个是第一批产品交付时间,另外一个是技术培训开始时间。
Huáng Qiūxiāng: Yí ge shì dì-yī pī chǎnpǐn jiāofù shíjiān, lìngwài yí ge shì jìshù péixùn kāishǐ shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Một là thời gian bàn giao lô sản phẩm đầu tiên, một mốc khác là thời gian bắt đầu đào tạo kỹ thuật.

阮明武:这两个时间都不能自己估计,要向相关部门确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge shíjiān dōu bù néng zìjǐ gūjì, yào xiàng xiāngguān bùmén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai mốc thời gian này đều không thể tự ước tính, phải xác nhận với bộ phận liên quan.

丁垂杨:生产部门已经回复了,第一批产品可以在下个月十五号以前交付。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bùmén yǐjīng huífù le, dì-yī pī chǎnpǐn kěyǐ zài xià ge yuè shíwǔ hào yǐqián jiāofù.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận sản xuất đã phản hồi, lô sản phẩm đầu tiên có thể bàn giao trước ngày 15 tháng sau.

黄秋香:技术部还没有正式回复培训时间。
Huáng Qiūxiāng: Jìshùbù hái méiyǒu zhèngshì huífù péixùn shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Phòng kỹ thuật vẫn chưa chính thức phản hồi thời gian đào tạo.

阮明武:那赶紧问。客户下午很可能会问到这个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà gǎnjǐn wèn. Kèhù xiàwǔ hěn kěnéng huì wèn dào zhège wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mau hỏi đi. Buổi chiều khách hàng rất có thể sẽ hỏi đến vấn đề này.

黎云英:我觉得还应该准备一份客户以前提出的问题清单。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái yīnggāi zhǔnbèi yí fèn kèhù yǐqián tíchū de wèntí qīngdān.
Lê Vân Anh: Em thấy còn nên chuẩn bị một danh sách những vấn đề mà khách hàng đã đưa ra trước đây.

阮明武:很好。这样我们可以逐项确认哪些已经解决,哪些还需要进一步讨论。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen kěyǐ zhúxiàng quèrèn nǎxiē yǐjīng jiějué, nǎxiē hái xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta có thể xác nhận từng mục xem việc nào đã giải quyết, việc nào còn cần thảo luận thêm.

丁垂杨:见面时间还是下午两点吧?我再确认一次。
Dīng Chuíyáng: Jiànmiàn shíjiān háishi xiàwǔ liǎng diǎn ba? Wǒ zài quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Thời gian gặp vẫn là 2 giờ chiều đúng không? Em xác nhận lại một lần nữa.

阮明武:对。客户上午已经正式确认过,不过出发以前最好再次联系一下。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shàngwǔ yǐjīng zhèngshì quèrèn guo, búguò chūfā yǐqián zuìhǎo zàicì liánxì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng sáng nay đã xác nhận chính thức rồi, nhưng trước khi xuất phát tốt nhất vẫn nên liên hệ lại một lần nữa.

丁垂杨:见面地点也是华新科技总部三楼的第一会议室,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jiànmiàn dìdiǎn yě shì Huáxīn Kējì zǒngbù sān lóu de dì-yī huìyìshì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Địa điểm gặp cũng là phòng họp số 1 tầng ba tại trụ sở chính của Công nghệ Hoa Tân, đúng không ạ?

阮明武:对。地址也再确认一下,千万别只记公司名字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìzhǐ yě zài quèrèn yíxià, qiānwàn bié zhǐ jì gōngsī míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Địa chỉ cũng phải xác nhận lại, tuyệt đối đừng chỉ nhớ tên công ty.

黎云英:他们公司最近不是搬过一次办公室吗?
Lí Yún Yīng: Tāmen gōngsī zuìjìn bú shì bān guo yí cì bàngōngshì ma?
Lê Vân Anh: Chẳng phải gần đây công ty họ đã chuyển văn phòng một lần sao?

丁垂杨:对,所以我特意保存了新的地址,不会去错。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ wǒ tèyì bǎocún le xīn de dìzhǐ, bú huì qù cuò.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì vậy em đã đặc biệt lưu địa chỉ mới, sẽ không đi nhầm.

黄秋香:我们几点出发最合适?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen jǐ diǎn chūfā zuì héshì?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta xuất phát lúc mấy giờ là phù hợp nhất?

阮明武:从公司到客户那里正常四十分钟,不过中午可能堵车。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng gōngsī dào kèhù nàli zhèngcháng sìshí fēnzhōng, búguò zhōngwǔ kěnéng dǔchē.
Nguyễn Minh Vũ: Từ công ty đến chỗ khách hàng bình thường mất bốn mươi phút, nhưng buổi trưa có thể tắc đường.

黎云英:如果两点见面,一点出发应该来得及吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng diǎn jiànmiàn, yì diǎn chūfā yīnggāi lái de jí ba?
Lê Vân Anh: Nếu gặp lúc 2 giờ thì xuất phát lúc 1 giờ chắc vẫn kịp đúng không ạ?

阮明武:正常情况下来得及,不过我不想把时间算得那么紧。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngcháng qíngkuàng xià lái de jí, búguò wǒ bù xiǎng bǎ shíjiān suàn de nàme jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong điều kiện bình thường thì kịp, nhưng tôi không muốn tính thời gian sít sao như vậy.

丁垂杨:上次我们就是因为路上堵车,差一点儿迟到了。
Dīng Chuíyáng: Shàng cì wǒmen jiùshì yīnwèi lùshang dǔchē, chà yìdiǎnr chídào le.
Đinh Thùy Dương: Lần trước chính vì tắc đường nên chúng ta suýt nữa đến muộn.

黄秋香:最后只好赶紧换车,弄得大家都很紧张。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu zhǐhǎo gǎnjǐn huàn chē, nòng de dàjiā dōu hěn jǐnzhāng.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng đành phải mau chóng đổi xe, làm mọi người đều rất căng thẳng.

阮明武:所以今天十二点五十分就出发。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīntiān shí’èr diǎn wǔshí fēn jiù chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hôm nay 12 giờ 50 chúng ta sẽ xuất phát.

黎云英:那我们十一点四十分去吃饭,十二点二十分以前回来,还有半个小时做最后检查。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shíyī diǎn sìshí fēn qù chīfàn, shí’èr diǎn èrshí fēn yǐqián huílai, hái yǒu bàn ge xiǎoshí zuò zuìhòu jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Vậy 11 giờ 40 chúng ta đi ăn, trước 12 giờ 20 quay lại, vẫn còn nửa tiếng để kiểm tra lần cuối.

阮明武:这样最好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là tốt nhất.

丁垂杨:交通方式呢?还是坐公司的车吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāotōng fāngshì ne? Háishi zuò gōngsī de chē ma?
Đinh Thùy Dương: Còn phương tiện đi lại thì sao? Vẫn đi xe của công ty chứ ạ?

阮明武:我已经让行政部安排车了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng ràng Xíngzhèngbù ānpái chē le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã bảo phòng hành chính bố trí xe rồi.

黄秋香:司机知道客户的新地址吗?
Huáng Qiūxiāng: Sījī zhīdào kèhù de xīn dìzhǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Tài xế có biết địa chỉ mới của khách hàng không?

阮明武:这件事也不能想当然。垂杨,你把地址发给司机,并让他提前确认路线。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn shì yě bù néng xiǎngdāngrán. Chuíyáng, nǐ bǎ dìzhǐ fā gěi sījī, bìng ràng tā tíqián quèrèn lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyện này cũng không thể tự cho là đương nhiên. Thùy Dương, em gửi địa chỉ cho tài xế và bảo anh ấy xác nhận tuyến đường trước.

丁垂杨:好的,我现在就发。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù fā.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em gửi ngay.

黎云英:今天要带的东西不少,要不要做一个清单?
Lí Yún Yīng: Jīntiān yào dài de dōngxi bù shǎo, yào bu yào zuò yí ge qīngdān?
Lê Vân Anh: Hôm nay có khá nhiều thứ phải mang, có cần làm một danh sách không ạ?

阮明武:当然要。忙的时候最容易忘东西。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào. Máng de shíhou zuì róngyì wàng dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên cần. Lúc bận là lúc dễ quên đồ nhất.

黄秋香:我来列。第一,月度报告两份。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ lái liè. Dì-yī, yuèdù bàogào liǎng fèn.
Hoàng Thu Hương: Để em liệt kê. Thứ nhất, hai bản báo cáo tháng.

丁垂杨:第二,最新报价单。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, zuìxīn bàojiàdān.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, bảng báo giá mới nhất.

黎云英:第三,最新合同草案。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, zuìxīn hétong cǎo’àn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, bản dự thảo hợp đồng mới nhất.

黄秋香:第四,产品介绍和技术参数资料。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sì, chǎnpǐn jièshào hé jìshù cānshù zīliào.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, tài liệu giới thiệu sản phẩm và thông số kỹ thuật.

丁垂杨:第五,实施时间表。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, shíshī shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, bảng thời gian triển khai.

黎云英:第六,客户问题清单和上次会议记录。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, kèhù wèntí qīngdān hé shàng cì huìyì jìlù.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, danh sách câu hỏi của khách hàng và biên bản cuộc họp lần trước.

阮明武:此外,笔记本电脑、充电器和名片也要带。
Ruǎn Míngwǔ: Cǐwài, bǐjìběn diànnǎo, chōngdiànqì hé míngpiàn yě yào dài.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, máy tính xách tay, bộ sạc và danh thiếp cũng phải mang theo.

黄秋香:我差一点儿把名片忘了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ chà yìdiǎnr bǎ míngpiàn wàng le.
Hoàng Thu Hương: Em suýt nữa quên danh thiếp.

丁垂杨:所以做清单还是很有用的。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zuò qīngdān háishi hěn yǒuyòng de.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy làm danh sách vẫn rất hữu ích.

阮明武:还有一点,客户见面以前大家要互相检查资料,不要只检查自己负责的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu yì diǎn, kèhù jiànmiàn yǐqián dàjiā yào hùxiāng jiǎnchá zīliào, bú yào zhǐ jiǎnchá zìjǐ fùzé de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một điểm nữa, trước khi gặp khách hàng mọi người phải kiểm tra chéo tài liệu cho nhau, đừng chỉ kiểm tra phần mình phụ trách.

黎云英:这样如果有人漏了什么,别人也能及时发现。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng rúguǒ yǒu rén lòu le shénme, biérén yě néng jíshí fāxiàn.
Lê Vân Anh: Như vậy nếu ai bỏ sót thứ gì thì người khác cũng có thể kịp thời phát hiện.

阮明武:对。准备越充分,见客户的时候就越不会慌。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔnbèi yuè chōngfèn, jiàn kèhù de shíhou jiù yuè bú huì huāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị càng đầy đủ thì khi gặp khách hàng càng ít bị luống cuống.

丁垂杨:技术部回复了,培训可以在设备安装完成后的第二天开始。
Dīng Chuíyáng: Jìshùbù huífù le, péixùn kěyǐ zài shèbèi ānzhuāng wánchéng hòu de dì-èr tiān kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Phòng kỹ thuật phản hồi rồi, việc đào tạo có thể bắt đầu vào ngày thứ hai sau khi hoàn tất lắp đặt thiết bị.

黄秋香:那实施时间表现在可以全部完成了。
Huáng Qiūxiāng: Nà shíshī shíjiānbiǎo xiànzài kěyǐ quánbù wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Vậy bây giờ bảng thời gian triển khai có thể hoàn thành toàn bộ rồi.

阮明武:赶紧完成,完成以后打印两份。
Ruǎn Míngwǔ: Gǎnjǐn wánchéng, wánchéng yǐhòu dǎyìn liǎng fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Mau hoàn thành đi, sau khi xong thì in hai bản.

黄秋香:好。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vâng.

丁垂杨:我现在提前给刘经理发个消息,再次确认下午两点和见面地点。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài tíqián gěi Liú jīnglǐ fā ge xiāoxi, zàicì quèrèn xiàwǔ liǎng diǎn hé jiànmiàn dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em sẽ nhắn trước cho quản lý Lưu để xác nhận lại 2 giờ chiều và địa điểm gặp.

阮明武:可以。顺便告诉他我们会提前十分钟到。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Shùnbiàn gàosu tā wǒmen huì tíqián shí fēnzhōng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tiện thể nói với anh ấy rằng chúng ta sẽ đến sớm mười phút.

丁垂杨:好的。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黎云英:客户以前有时候也会临时改时间,我们要不要做好两个时间方案?
Lí Yún Yīng: Kèhù yǐqián yǒu shíhou yě huì línshí gǎi shíjiān, wǒmen yào bu yào zuò hǎo liǎng ge shíjiān fāng’àn?
Lê Vân Anh: Trước đây đôi khi khách hàng cũng thay đổi giờ đột xuất, chúng ta có cần chuẩn bị sẵn hai phương án thời gian không ạ?

阮明武:有准备当然好,不过也不用想得太复杂。先按照已经确认的时间执行。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhǔnbèi dāngrán hǎo, búguò yě bú yòng xiǎng de tài fùzá. Xiān ànzhào yǐjīng quèrèn de shíjiān zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có chuẩn bị đương nhiên là tốt, nhưng cũng không cần nghĩ quá phức tạp. Trước tiên cứ thực hiện theo thời gian đã xác nhận.

丁垂杨:刘经理回复了。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ huífù le.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu phản hồi rồi.

阮明武:他说什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tā shuō shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Anh ấy nói gì?

丁垂杨:他说时间和地点都没有问题,还是下午两点,在他们公司三楼第一会议室。
Dīng Chuíyáng: Tā shuō shíjiān hé dìdiǎn dōu méiyǒu wèntí, háishi xiàwǔ liǎng diǎn, zài tāmen gōngsī sān lóu dì-yī huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Anh ấy nói thời gian và địa điểm đều không có vấn đề, vẫn là 2 giờ chiều tại phòng họp số 1 tầng ba công ty họ.

黄秋香:那就放心了。
Huáng Qiūxiāng: Nà jiù fàngxīn le.
Hoàng Thu Hương: Vậy thì yên tâm rồi.

阮明武:还不能完全放松。先把所有资料准备好再说。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng wánquán fàngsōng. Xiān bǎ suǒyǒu zīliào zhǔnbèi hǎo zài shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể hoàn toàn lơ là. Trước tiên chuẩn bị xong toàn bộ tài liệu đã rồi nói.

黎云英:最新合同草案已经核对完了吗?
Lí Yún Yīng: Zuìxīn hétong cǎo’àn yǐjīng héduì wán le ma?
Lê Vân Anh: Bản dự thảo hợp đồng mới nhất đã đối chiếu xong chưa?

黄秋香:已经好了。我重新检查了付款方式、付款时间、交货时间和违约责任。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng hǎo le. Wǒ chóngxīn jiǎnchá le fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn shíjiān, jiāohuò shíjiān hé wéiyuē zérèn.
Hoàng Thu Hương: Đã xong rồi. Em đã kiểm tra lại phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, thời gian giao hàng và trách nhiệm vi phạm hợp đồng.

阮明武:很好。合同这种文件一定要用最新版本,千万不能拿错。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hétong zhè zhǒng wénjiàn yídìng yào yòng zuìxīn bǎnběn, qiānwàn bù néng ná cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những tài liệu như hợp đồng nhất định phải dùng phiên bản mới nhất, tuyệt đối không được cầm nhầm.

丁垂杨:我把旧版本单独放到另一个文件夹里了,免得下午打开错文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ jiù bǎnběn dāndú fàng dào lìng yí ge wénjiànjiā lǐ le, miǎnde xiàwǔ dǎkāi cuò wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em đã chuyển phiên bản cũ sang một thư mục riêng để tránh buổi chiều mở nhầm tệp.

黎云英:这个办法不错。我以前就有一次差一点儿把旧报价单发给客户。
Lí Yún Yīng: Zhège bànfǎ búcuò. Wǒ yǐqián jiù yǒu yí cì chà yìdiǎnr bǎ jiù bàojiàdān fā gěi kèhù.
Lê Vân Anh: Cách này khá hay. Trước đây có một lần em suýt nữa gửi báo giá cũ cho khách hàng.

阮明武:所以重要文件最好不要老用“最终版”“最终版2”这种名字。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhòngyào wénjiàn zuìhǎo bú yào lǎo yòng “zuìzhōngbǎn”, “zuìzhōngbǎn èr” zhè zhǒng míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tài liệu quan trọng tốt nhất đừng cứ dùng những cái tên như “bản cuối”, “bản cuối 2”.

黄秋香:应该把日期和版本写清楚。
Huáng Qiūxiāng: Yīnggāi bǎ rìqī hé bǎnběn xiě qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Nên ghi rõ ngày tháng và phiên bản.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:现在客户材料已经全部准备好了,我们是不是可以去吃饭了?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài kèhù cáiliào yǐjīng quánbù zhǔnbèi hǎo le, wǒmen shì bu shì kěyǐ qù chīfàn le?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ tài liệu khách hàng đã chuẩn bị đầy đủ rồi, chúng ta có thể đi ăn trưa chưa ạ?

阮明武:先做最后一次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zuò zuìhòu yí cì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra lần cuối.

黎云英:我按照清单一项一项念,大家确认。
Lí Yún Yīng: Wǒ ànzhào qīngdān yí xiàng yí xiàng niàn, dàjiā quèrèn.
Lê Vân Anh: Em sẽ đọc từng mục theo danh sách, mọi người cùng xác nhận.

黎云英:月度报告,两份。
Lí Yún Yīng: Yuèdù bàogào, liǎng fèn.
Lê Vân Anh: Báo cáo tháng, hai bản.

黄秋香:有。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu.
Hoàng Thu Hương: Có.

黎云英:报价单,两份。
Lí Yún Yīng: Bàojiàdān, liǎng fèn.
Lê Vân Anh: Báo giá, hai bản.

丁垂杨:有。
Dīng Chuíyáng: Yǒu.
Đinh Thùy Dương: Có.

黎云英:合同草案,两份。
Lí Yún Yīng: Hétong cǎo’àn, liǎng fèn.
Lê Vân Anh: Dự thảo hợp đồng, hai bản.

黄秋香:有。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu.
Hoàng Thu Hương: Có.

黎云英:产品资料和技术参数。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn zīliào hé jìshù cānshù.
Lê Vân Anh: Tài liệu sản phẩm và thông số kỹ thuật.

丁垂杨:有。
Dīng Chuíyáng: Yǒu.
Đinh Thùy Dương: Có.

黎云英:实施时间表。
Lí Yún Yīng: Shíshī shíjiānbiǎo.
Lê Vân Anh: Bảng thời gian triển khai.

黄秋香:有,刚打印出来。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu, gāng dǎyìn chūlai.
Hoàng Thu Hương: Có, vừa in xong.

黎云英:客户问题清单、上次会议记录。
Lí Yún Yīng: Kèhù wèntí qīngdān, shàng cì huìyì jìlù.
Lê Vân Anh: Danh sách vấn đề của khách hàng, biên bản cuộc họp lần trước.

丁垂杨:都有。
Dīng Chuíyáng: Dōu yǒu.
Đinh Thùy Dương: Đều có.

黎云英:电脑、充电器、名片。
Lí Yún Yīng: Diànnǎo, chōngdiànqì, míngpiàn.
Lê Vân Anh: Máy tính, bộ sạc, danh thiếp.

黄秋香:都有。
Huáng Qiūxiāng: Dōu yǒu.
Hoàng Thu Hương: Đều có.

阮明武:很好。现在可以去吃饭了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài kěyǐ qù chīfàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ có thể đi ăn trưa rồi.

丁垂杨:等一下,我手机响了,是刘经理打来的。
Dīng Chuíyáng: Děng yíxià, wǒ shǒujī xiǎng le, shì Liú jīnglǐ dǎ lái de.
Đinh Thùy Dương: Khoan đã, điện thoại em reo, là quản lý Lưu gọi đến.

阮明武:你先接。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiān jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Em nghe trước đi.

丁垂杨:刘经理,您好……好的,我明白……那新的时间是几点?……好,我再跟组长确认一下,马上回复您。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, nín hǎo… Hǎo de, wǒ míngbai… Nà xīn de shíjiān shì jǐ diǎn?… Hǎo, wǒ zài gēn zǔzhǎng quèrèn yíxià, mǎshàng huífù nín.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, chào anh… Vâng, em hiểu… Vậy thời gian mới là mấy giờ ạ?… Vâng, em sẽ xác nhận lại với trưởng nhóm rồi lập tức trả lời anh.

黄秋香:怎么了?不会又改时间了吧?
Huáng Qiūxiāng: Zěnme le? Bú huì yòu gǎi shíjiān le ba?
Hoàng Thu Hương: Có chuyện gì vậy? Không phải lại đổi giờ nữa đấy chứ?

丁垂杨:真的改了。
Dīng Chuíyáng: Zhēn de gǎi le.
Đinh Thùy Dương: Thực sự đổi rồi.

黎云英:不是刚刚才确认过下午两点吗?
Lí Yún Yīng: Bú shì gānggāng cái quèrèn guo xiàwǔ liǎng diǎn ma?
Lê Vân Anh: Chẳng phải vừa mới xác nhận là 2 giờ chiều sao?

丁垂杨:我也没想到。他们忽然有一个总部领导要来,所以原来的会议室和时间都要调整。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě méi xiǎngdào. Tāmen hūrán yǒu yí ge zǒngbù lǐngdǎo yào lái, suǒyǐ yuánlái de huìyìshì hé shíjiān dōu yào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Em cũng không ngờ. Bên họ đột nhiên có một lãnh đạo từ trụ sở chính đến, vì vậy cả phòng họp và thời gian ban đầu đều phải điều chỉnh.

阮明武:新的见面时间到底是几点?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn de jiànmiàn shíjiān dàodǐ shì jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian gặp mới rốt cuộc là mấy giờ?

丁垂杨:刘经理问我们能不能改到下午四点。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ wèn wǒmen néng bu néng gǎi dào xiàwǔ sì diǎn.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu hỏi chúng ta có thể đổi sang 4 giờ chiều hay không.

黄秋香:四点?那我们的整个下午都得重新安排了。
Huáng Qiūxiāng: Sì diǎn? Nà wǒmen de zhěngge xiàwǔ dōu děi chóngxīn ānpái le.
Hoàng Thu Hương: 4 giờ à? Vậy cả buổi chiều của chúng ta phải sắp xếp lại rồi.

黎云英:我本来以为两点见完客户,四点以前就能回公司。
Lí Yún Yīng: Wǒ běnlái yǐwéi liǎng diǎn jiàn wán kèhù, sì diǎn yǐqián jiù néng huí gōngsī.
Lê Vân Anh: Vốn dĩ em nghĩ gặp khách hàng lúc 2 giờ xong thì trước 4 giờ có thể về công ty rồi.

丁垂杨:我本来准备上午去,客户却忽然改了时间。现在下午的时间也再次变了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái zhǔnbèi shàngwǔ qù, kèhù què hūrán gǎi le shíjiān. Xiànzài xiàwǔ de shíjiān yě zàicì biàn le.
Đinh Thùy Dương: Vốn dĩ em định đi vào buổi sáng, thế nhưng khách hàng đột nhiên thay đổi thời gian. Bây giờ thời gian buổi chiều lại thay đổi một lần nữa.

阮明武:先别急着抱怨。我们先弄清楚客户为什么改时间。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jízhe bàoyuàn. Wǒmen xiān nòng qīngchu kèhù wèishénme gǎi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội than phiền. Chúng ta hãy làm rõ tại sao khách hàng thay đổi thời gian.

丁垂杨:刘经理说,他们总部的副总经理下午临时来检查项目,而且三点以前必须开内部会议。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ shuō, tāmen zǒngbù de fù zǒngjīnglǐ xiàwǔ línshí lái jiǎnchá xiàngmù, érqiě sān diǎn yǐqián bìxū kāi nèibù huìyì.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu nói phó tổng giám đốc từ trụ sở chính của họ buổi chiều đột xuất đến kiểm tra dự án, hơn nữa trước 3 giờ họ bắt buộc phải họp nội bộ.

黄秋香:原来如此。那确实不是他们故意改我们的时间。
Huáng Qiūxiāng: Yuánlái rúcǐ. Nà quèshí bú shì tāmen gùyì gǎi wǒmen de shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Hóa ra là vậy. Vậy quả thực không phải họ cố ý thay đổi thời gian của chúng ta.

阮明武:他们除了四点,还有没有别的时间?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen chúle sì diǎn, hái yǒu méiyǒu bié de shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài 4 giờ ra, họ còn thời gian nào khác không?

丁垂杨:刘经理说三点半也许可以,但是他不能保证内部会议能按时结束。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ shuō sān diǎn bàn yěxǔ kěyǐ, dànshì tā bù néng bǎozhèng nèibù huìyì néng ànshí jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu nói 3 giờ 30 có lẽ cũng được, nhưng anh ấy không thể bảo đảm cuộc họp nội bộ kết thúc đúng giờ.

黎云英:那还是四点比较稳妥,不然我们到了以后恐怕还得等。
Lí Yún Yīng: Nà háishi sì diǎn bǐjiào wěntuǒ, bùrán wǒmen dào le yǐhòu kǒngpà hái děi děng.
Lê Vân Anh: Vậy 4 giờ vẫn ổn thỏa hơn, nếu không sau khi chúng ta đến e rằng còn phải chờ.

阮明武:我也是这么想的。不过先看看四点会不会跟我们的其他工作冲突。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě shì zhème xiǎng de. Búguò xiān kànkan sì diǎn huì bu huì gēn wǒmen de qítā gōngzuò chōngtū.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng nghĩ như vậy. Nhưng trước tiên hãy xem 4 giờ có xung đột với công việc khác của chúng ta không.

黄秋香:下午五点以前我们还要给财务部确认费用明细。
Huáng Qiūxiāng: Xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wǒmen hái yào gěi Cáiwùbù quèrèn fèiyòng míngxì.
Hoàng Thu Hương: Trước 5 giờ chiều chúng ta còn phải xác nhận bảng chi tiết chi phí cho phòng tài chính.

丁垂杨:如果四点开始见客户,五点以前肯定回不来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sì diǎn kāishǐ jiàn kèhù, wǔ diǎn yǐqián kěndìng huí bu lái.
Đinh Thùy Dương: Nếu 4 giờ bắt đầu gặp khách hàng thì chắc chắn trước 5 giờ không thể quay lại.

黎云英:费用明细现在做到哪一步了?
Lí Yún Yīng: Fèiyòng míngxì xiànzài zuò dào nǎ yí bù le?
Lê Vân Anh: Bảng chi tiết chi phí bây giờ đã làm đến bước nào rồi?

黄秋香:大部分已经核对好了,只剩下两笔费用需要财务部自己确认。
Huáng Qiūxiāng: Dà bùfen yǐjīng héduì hǎo le, zhǐ shèngxià liǎng bǐ fèiyòng xūyào Cáiwùbù zìjǐ quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Phần lớn đã đối chiếu xong, chỉ còn hai khoản chi phí cần chính phòng tài chính xác nhận.

阮明武:那这项工作可以提前。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè xiàng gōngzuò kěyǐ tíqián.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy công việc này có thể làm sớm hơn.

黄秋香:提前到下午两点以前完成吗?
Huáng Qiūxiāng: Tíqián dào xiàwǔ liǎng diǎn yǐqián wánchéng ma?
Hoàng Thu Hương: Đẩy lên hoàn thành trước 2 giờ chiều phải không ạ?

阮明武:对。既然客户会议推迟了,原来用来赶路和见客户的时间就可以拿来处理费用明细。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìrán kèhù huìyì tuīchí le, yuánlái yònglái gǎnlù hé jiàn kèhù de shíjiān jiù kěyǐ ná lái chǔlǐ fèiyòng míngxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì cuộc họp với khách hàng đã bị lùi lại, khoảng thời gian vốn dùng để di chuyển và gặp khách hàng có thể dùng để xử lý bảng chi tiết chi phí.

黎云英:这样反而不用担心五点的截止时间了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng fǎn’ér bú yòng dānxīn wǔ diǎn de jiézhǐ shíjiān le.
Lê Vân Anh: Như vậy ngược lại không cần lo hạn chót 5 giờ nữa.

丁垂杨:但是原来下午三点半我还有一个内部电话会议。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yuánlái xiàwǔ sān diǎn bàn wǒ hái yǒu yí ge nèibù diànhuà huìyì.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vốn dĩ 3 giờ 30 chiều em còn có một cuộc họp điện thoại nội bộ.

阮明武:那个会议重要吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nàge huìyì zhòngyào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp đó có quan trọng không?

丁垂杨:是每周一次的项目沟通会,不过今天没有特别紧急的内容。
Dīng Chuíyáng: Shì měi zhōu yí cì de xiàngmù gōutōng huì, búguò jīntiān méiyǒu tèbié jǐnjí de nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Đó là cuộc họp trao đổi dự án mỗi tuần một lần, nhưng hôm nay không có nội dung đặc biệt khẩn cấp.

阮明武:那你联系会议负责人,说明情况,看看能不能请别人代你参加。
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ liánxì huìyì fùzérén, shuōmíng qíngkuàng, kànkan néng bu néng qǐng biérén dài nǐ cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em liên hệ người phụ trách cuộc họp, giải thích tình hình và xem có thể nhờ người khác tham gia thay em không.

丁垂杨:好,我马上联系。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, wǒ mǎshàng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em liên hệ ngay.

黄秋香:如果垂杨不能参加下午的客户会议,谁来负责记录?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ Chuíyáng bù néng cānjiā xiàwǔ de kèhù huìyì, shuí lái fùzé jìlù?
Hoàng Thu Hương: Nếu Thùy Dương không thể tham gia cuộc họp khách hàng buổi chiều thì ai sẽ phụ trách ghi chép?

阮明武:先不要假设她不能参加。先确认内部会议能不能调整。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào jiǎshè tā bù néng cānjiā. Xiān quèrèn nèibù huìyì néng bu néng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng giả định rằng em ấy không thể tham gia. Hãy xác nhận xem cuộc họp nội bộ có thể điều chỉnh hay không.

黎云英:我下午本来还准备回来以后整理客户会议记录,现在时间也得往后推了。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiàwǔ běnlái hái zhǔnbèi huílai yǐhòu zhěnglǐ kèhù huìyì jìlù, xiànzài shíjiān yě děi wǎng hòu tuī le.
Lê Vân Anh: Chiều nay vốn dĩ em còn định sau khi trở về sẽ tổng hợp biên bản cuộc họp khách hàng, bây giờ thời gian cũng phải lùi lại.

阮明武:对。如果四点开始,会议一个小时,回来可能已经六点多了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ sì diǎn kāishǐ, huìyì yí ge xiǎoshí, huílai kěnéng yǐjīng liù diǎn duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu bắt đầu lúc 4 giờ, họp một tiếng thì khi về có thể đã hơn 6 giờ.

黄秋香:难道今天还要加班吗?
Huáng Qiūxiāng: Nándào jīntiān hái yào jiābān ma?
Hoàng Thu Hương: Chẳng lẽ hôm nay còn phải tăng ca sao?

阮明武:现在还不能确定。我们先看看哪些事情必须今天完成。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài hái bù néng quèdìng. Wǒmen xiān kànkan nǎxiē shìqing bìxū jīntiān wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại vẫn chưa thể xác định. Trước tiên chúng ta xem việc nào bắt buộc phải hoàn thành hôm nay.

黎云英:客户会议记录当天最好整理出来,不然第二天容易忘细节。
Lí Yún Yīng: Kèhù huìyì jìlù dàngtiān zuìhǎo zhěnglǐ chūlai, bùrán dì-èr tiān róngyì wàng xìjié.
Lê Vân Anh: Biên bản cuộc họp khách hàng tốt nhất nên được tổng hợp ngay trong ngày, nếu không sang ngày hôm sau rất dễ quên chi tiết.

阮明武:对,不过不一定要写成完整报告。今天先把关键决定和客户要求整理出来就可以。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò bù yídìng yào xiě chéng wánzhěng bàogào. Jīntiān xiān bǎ guānjiàn juédìng hé kèhù yāoqiú zhěnglǐ chūlai jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không nhất thiết phải viết thành báo cáo hoàn chỉnh. Hôm nay chỉ cần tổng hợp trước các quyết định quan trọng và yêu cầu của khách hàng là được.

黄秋香:详细版本可以明天再整理。
Huáng Qiūxiāng: Xiángxì bǎnběn kěyǐ míngtiān zài zhěnglǐ.
Hoàng Thu Hương: Phiên bản chi tiết có thể ngày mai mới sắp xếp tiếp.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:内部会议负责人回复了,他说我今天可以不参加,会后看会议记录就行。
Dīng Chuíyáng: Nèibù huìyì fùzérén huífù le, tā shuō wǒ jīntiān kěyǐ bù cānjiā, huì hòu kàn huìyì jìlù jiù xíng.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách cuộc họp nội bộ đã phản hồi, anh ấy nói hôm nay em có thể không tham gia, sau cuộc họp chỉ cần xem biên bản là được.

阮明武:那就没有冲突了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù méiyǒu chōngtū le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì không còn xung đột nữa.

丁垂杨:我现在要马上回复刘经理,确认四点吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài yào mǎshàng huífù Liú jīnglǐ, quèrèn sì diǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em có cần lập tức trả lời quản lý Lưu để xác nhận 4 giờ không ạ?

阮明武:对,确认四点。同时问清楚新的会议室。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, quèrèn sì diǎn. Tóngshí wèn qīngchu xīn de huìyìshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xác nhận 4 giờ. Đồng thời hỏi rõ phòng họp mới.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黎云英:客户只改了时间,还是连地点也改了?
Lí Yún Yīng: Kèhù zhǐ gǎi le shíjiān, háishi lián dìdiǎn yě gǎi le?
Lê Vân Anh: Khách hàng chỉ đổi thời gian hay cả địa điểm cũng đổi?

丁垂杨:刘经理刚才说原来的第一会议室要给总部领导使用,所以我们可能改到五楼会议室。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ gāngcái shuō yuánlái de dì-yī huìyìshì yào gěi zǒngbù lǐngdǎo shǐyòng, suǒyǐ wǒmen kěnéng gǎi dào wǔ lóu huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Vừa nãy quản lý Lưu nói phòng họp số 1 ban đầu phải dành cho lãnh đạo trụ sở chính sử dụng, vì vậy chúng ta có thể chuyển lên phòng họp tầng năm.

黄秋香:那一定要确认清楚,不然到了他们公司又要找半天。
Huáng Qiūxiāng: Nà yídìng yào quèrèn qīngchu, bùrán dào le tāmen gōngsī yòu yào zhǎo bàntiān.
Hoàng Thu Hương: Vậy nhất định phải xác nhận rõ, nếu không đến công ty họ lại phải tìm mất rất lâu.

丁垂杨:刘经理回复了,四点没问题,地点确定为五楼第二会议室。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ huífù le, sì diǎn méi wèntí, dìdiǎn quèdìng wéi wǔ lóu dì-èr huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu phản hồi rồi, 4 giờ không có vấn đề, địa điểm được xác định là phòng họp số 2 tầng năm.

阮明武:好。现在我们重新安排下午。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànzài wǒmen chóngxīn ānpái xiàwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bây giờ chúng ta sắp xếp lại buổi chiều.

黄秋香:原来十二点五十分出发,现在肯定不用这么早了。
Huáng Qiūxiāng: Yuánlái shí’èr diǎn wǔshí fēn chūfā, xiànzài kěndìng bú yòng zhème zǎo le.
Hoàng Thu Hương: Ban đầu 12 giờ 50 xuất phát, bây giờ chắc chắn không cần đi sớm như vậy nữa.

阮明武:对。四点见面,我们三点出发。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Sì diǎn jiànmiàn, wǒmen sān diǎn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gặp lúc 4 giờ, chúng ta xuất phát lúc 3 giờ.

黎云英:三点会不会还是有点儿晚?下午路上也可能堵车。
Lí Yún Yīng: Sān diǎn huì bu huì háishi yǒudiǎnr wǎn? Xiàwǔ lùshang yě kěnéng dǔchē.
Lê Vân Anh: 3 giờ có hơi muộn không? Buổi chiều trên đường cũng có thể tắc.

阮明武:你说得对,那就两点五十分出发。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì, nà jiù liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng, vậy 2 giờ 50 xuất phát.

丁垂杨:这样我们还有差不多两个小时处理公司里的工作。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen hái yǒu chàbuduō liǎng ge xiǎoshí chǔlǐ gōngsī lǐ de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta còn gần hai tiếng để xử lý công việc trong công ty.

阮明武:这两个小时要充分利用。第一,秋香把费用明细完成并交给财务部。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge xiǎoshí yào chōngfèn lìyòng. Dì-yī, Qiūxiāng bǎ fèiyòng míngxì wánchéng bìng jiāo gěi Cáiwùbù.
Nguyễn Minh Vũ: Hai tiếng này phải tận dụng đầy đủ. Thứ nhất, Thu Hương hoàn thành bảng chi tiết chi phí và giao cho phòng tài chính.

黄秋香:没问题,我一点半以前可以完成。
Huáng Qiūxiāng: Méi wèntí, wǒ yì diǎn bàn yǐqián kěyǐ wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Không vấn đề, em có thể hoàn thành trước 1 giờ 30.

阮明武:第二,云英把客户可能问到的数据再整理一份简表。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr, Yún Yīng bǎ kèhù kěnéng wèn dào de shùjù zài zhěnglǐ yí fèn jiǎnbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, Vân Anh tổng hợp thêm một bảng ngắn về những số liệu khách hàng có thể hỏi.

黎云英:主要包括销售额、成本、利润和价格变化,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhǔyào bāokuò xiāoshòu’é, chéngběn, lìrùn hé jiàgé biànhuà, duì ma?
Lê Vân Anh: Chủ yếu bao gồm doanh số, chi phí, lợi nhuận và thay đổi giá, đúng không ạ?

阮明武:对。此外,把客户上次问过的两个数据也放进去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǐwài, bǎ kèhù shàng cì wèn guo de liǎng ge shùjù yě fàng jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, đưa cả hai số liệu mà khách hàng đã hỏi lần trước vào.

黎云英:好,两点以前完成。
Lí Yún Yīng: Hǎo, liǎng diǎn yǐqián wánchéng.
Lê Vân Anh: Vâng, em hoàn thành trước 2 giờ.

阮明武:第三,垂杨再联系一次司机,把新的出发时间告诉他。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān, Chuíyáng zài liánxì yí cì sījī, bǎ xīn de chūfā shíjiān gàosu tā.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, Thùy Dương liên hệ lại với tài xế một lần nữa và báo cho anh ấy giờ xuất phát mới.

丁垂杨:我马上通知。
Dīng Chuíyáng: Wǒ mǎshàng tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Em thông báo ngay.

黄秋香:司机会不会已经按照原来的时间准备过来了?
Huáng Qiūxiāng: Sījī huì bu huì yǐjīng ànzhào yuánlái de shíjiān zhǔnbèi guòlai le?
Hoàng Thu Hương: Có khi nào tài xế đã chuẩn bị đến theo giờ ban đầu rồi không?

丁垂杨:我刚问了,他本来十二点半就准备出发来接我们。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāng wèn le, tā běnlái shí’èr diǎn bàn jiù zhǔnbèi chūfā lái jiē wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Em vừa hỏi rồi, vốn dĩ 12 giờ 30 anh ấy đã định xuất phát tới đón chúng ta.

阮明武:幸好现在通知还来得及。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnghǎo xiànzài tōngzhī hái lái de jí.
Nguyễn Minh Vũ: May mà bây giờ thông báo vẫn còn kịp.

丁垂杨:他已经知道了,会在两点四十分到公司楼下。
Dīng Chuíyáng: Tā yǐjīng zhīdào le, huì zài liǎng diǎn sìshí fēn dào gōngsī lóuxià.
Đinh Thùy Dương: Anh ấy đã biết rồi, sẽ đến dưới tòa nhà công ty lúc 2 giờ 40.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:这次客户忽然改时间,反而给了我们更多准备时间。
Lí Yún Yīng: Zhè cì kèhù hūrán gǎi shíjiān, fǎn’ér gěi le wǒmen gèng duō zhǔnbèi shíjiān.
Lê Vân Anh: Lần này khách hàng đột nhiên đổi giờ, ngược lại lại cho chúng ta thêm thời gian chuẩn bị.

黄秋香:不过如果不马上重新安排,也许这两个小时就会白白浪费掉。
Huáng Qiūxiāng: Búguò rúguǒ bù mǎshàng chóngxīn ānpái, yěxǔ zhè liǎng ge xiǎoshí jiù huì báibái làngfèi diào.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu không lập tức sắp xếp lại thì có lẽ hai tiếng này sẽ bị lãng phí vô ích.

阮明武:这就是为什么计划变化以后要马上重新确认轻重缓急。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wèishénme jìhuà biànhuà yǐhòu yào mǎshàng chóngxīn quèrèn qīngzhòng huǎnjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do sau khi kế hoạch thay đổi phải lập tức xác định lại mức độ quan trọng và khẩn cấp.

丁垂杨:不能因为客户改了时间,就觉得下午的计划全乱了。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi kèhù gǎi le shíjiān, jiù juéde xiàwǔ de jìhuà quán luàn le.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ vì khách hàng đổi giờ mà cho rằng kế hoạch buổi chiều đã rối hoàn toàn.

阮明武:没错。计划变了,不等于工作失控。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jìhuà biàn le, bù děngyú gōngzuò shīkòng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Kế hoạch thay đổi không có nghĩa là công việc mất kiểm soát.

黎云英:关键是马上确认新的时间、新的地点,再检查有没有工作冲突。
Lí Yún Yīng: Guānjiàn shì mǎshàng quèrèn xīn de shíjiān, xīn de dìdiǎn, zài jiǎnchá yǒu méiyǒu gōngzuò chōngtū.
Lê Vân Anh: Điều quan trọng là lập tức xác nhận thời gian mới, địa điểm mới, sau đó kiểm tra xem có xung đột công việc hay không.

黄秋香:如果有冲突,就重新决定哪些事情先做,哪些事情可以往后推。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yǒu chōngtū, jiù chóngxīn juédìng nǎxiē shìqing xiān zuò, nǎxiē shìqing kěyǐ wǎng hòu tuī.
Hoàng Thu Hương: Nếu có xung đột thì xác định lại việc nào làm trước, việc nào có thể lùi lại.

阮明武:很好,这就是今天要练习的工作思路。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì jīntiān yào liànxí de gōngzuò sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó chính là cách tư duy công việc mà hôm nay chúng ta cần luyện tập.

丁垂杨:刘经理又发了一条消息。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ yòu fā le yì tiáo xiāoxi.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu lại gửi thêm một tin nhắn.

黄秋香:不会再次改时间吧?
Huáng Qiūxiāng: Bú huì zàicì gǎi shíjiān ba?
Hoàng Thu Hương: Không phải lại đổi giờ lần nữa chứ?

丁垂杨:不是。他只是提醒我们,因为今天总部领导也在,所以他们公司的安保检查会比较严格,让我们提前十五分钟到。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Tā zhǐshì tíxǐng wǒmen, yīnwèi jīntiān zǒngbù lǐngdǎo yě zài, suǒyǐ tāmen gōngsī de ānbǎo jiǎnchá huì bǐjiào yángé, ràng wǒmen tíqián shíwǔ fēnzhōng dào.
Đinh Thùy Dương: Không phải. Anh ấy chỉ nhắc chúng ta rằng hôm nay lãnh đạo trụ sở chính cũng có mặt nên việc kiểm tra an ninh của công ty họ sẽ nghiêm ngặt hơn, bảo chúng ta đến sớm mười lăm phút.

阮明武:那两点五十分出发正好。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā zhènghǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy xuất phát lúc 2 giờ 50 là vừa đúng.

黎云英:如果路上顺利,我们三点半左右就能到。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lùshang shùnlì, wǒmen sān diǎn bàn zuǒyòu jiù néng dào.
Lê Vân Anh: Nếu đường thuận lợi thì khoảng 3 giờ 30 chúng ta có thể đến.

黄秋香:就算堵一点儿车,三点四十五分以前应该也能到。
Huáng Qiūxiāng: Jiùsuàn dǔ yìdiǎnr chē, sān diǎn sìshíwǔ fēn yǐqián yīnggāi yě néng dào.
Hoàng Thu Hương: Cho dù tắc đường một chút thì trước 3 giờ 45 chắc vẫn đến được.

阮明武:对。不过还是那句话,千万不要因为觉得时间多了就拖到最后才出发。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò háishi nà jù huà, qiānwàn bú yào yīnwèi juéde shíjiān duō le jiù tuō dào zuìhòu cái chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vẫn là câu đó, tuyệt đối đừng vì cảm thấy còn nhiều thời gian mà kéo đến phút cuối mới xuất phát.

丁垂杨:明白。
Dīng Chuíyáng: Míngbai.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi.

黄秋香:费用明细我下午回来以前就不需要再处理了,因为我现在可以提前完成。
Huáng Qiūxiāng: Fèiyòng míngxì wǒ xiàwǔ huílai yǐqián jiù bù xūyào zài chǔlǐ le, yīnwèi wǒ xiànzài kěyǐ tíqián wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Bảng chi tiết chi phí em sẽ không cần để đến sau khi trở về mới xử lý nữa, vì bây giờ em có thể hoàn thành sớm.

阮明武:很好。这样下午回来以后,我们就可以集中处理客户会议产生的新任务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng xiàwǔ huílai yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jízhōng chǔlǐ kèhù huìyì chǎnshēng de xīn rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy sau khi trở về vào buổi chiều, chúng ta có thể tập trung xử lý những nhiệm vụ mới phát sinh từ cuộc họp với khách hàng.

黎云英:也就是说,客户改时间虽然打乱了原来的顺序,却也让我们有机会把其他工作提前完成。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, kèhù gǎi shíjiān suīrán dǎluàn le yuánlái de shùnxù, què yě ràng wǒmen yǒu jīhuì bǎ qítā gōngzuò tíqián wánchéng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là việc khách hàng đổi giờ tuy làm đảo lộn thứ tự ban đầu, nhưng cũng cho chúng ta cơ hội hoàn thành sớm những công việc khác.

阮明武:对。工作安排不是死的,关键是变化以后能不能马上找到新的合理顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò ānpái bú shì sǐ de, guānjiàn shì biànhuà yǐhòu néng bu néng mǎshàng zhǎodào xīn de hélǐ shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sắp xếp công việc không phải là thứ bất biến, điều quan trọng là sau khi thay đổi có thể lập tức tìm ra một thứ tự hợp lý mới hay không.

丁垂杨:那我现在正式回复客户:下午四点,华新科技五楼第二会议室,我们提前十五分钟到。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiànzài zhèngshì huífù kèhù: xiàwǔ sì diǎn, Huáxīn Kējì wǔ lóu dì-èr huìyìshì, wǒmen tíqián shíwǔ fēnzhōng dào.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ em sẽ chính thức trả lời khách hàng: 4 giờ chiều, phòng họp số 2 tầng năm Công nghệ Hoa Tân, chúng ta sẽ đến sớm mười lăm phút.

阮明武:发吧。
Ruǎn Míngwǔ: Fā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi đi.

丁垂杨:已经发了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fā le.
Đinh Thùy Dương: Đã gửi rồi.

黄秋香:那我们下午新的安排也确定了。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen xiàwǔ xīn de ānpái yě quèdìng le.
Hoàng Thu Hương: Vậy kế hoạch mới của buổi chiều cũng đã được xác định rồi.

阮明武:再总结一遍。午饭以后先处理公司里的工作,两点以前尽量完成费用明细和数据简表,两点半做最后资料检查,两点五十分出发,四点见客户。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zǒngjié yí biàn. Wǔfàn yǐhòu xiān chǔlǐ gōngsī lǐ de gōngzuò, liǎng diǎn yǐqián jǐnliàng wánchéng fèiyòng míngxì hé shùjù jiǎnbiǎo, liǎng diǎn bàn zuò zuìhòu zīliào jiǎnchá, liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā, sì diǎn jiàn kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết lại một lần nữa. Sau bữa trưa trước tiên xử lý công việc trong công ty, cố gắng hoàn thành bảng chi tiết chi phí và bảng số liệu ngắn trước 2 giờ, 2 giờ 30 kiểm tra tài liệu lần cuối, 2 giờ 50 xuất phát, 4 giờ gặp khách hàng.

黎云英:回来以后先记录客户最重要的意见,详细会议记录明天再整理。
Lí Yún Yīng: Huílai yǐhòu xiān jìlù kèhù zuì zhòngyào de yìjiàn, xiángxì huìyì jìlù míngtiān zài zhěnglǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi trở về trước tiên ghi lại những ý kiến quan trọng nhất của khách hàng, biên bản chi tiết sẽ sắp xếp tiếp vào ngày mai.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:这样一来,虽然客户忽然改了时间,我们下午的工作并没有乱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yì lái, suīrán kèhù hūrán gǎi le shíjiān, wǒmen xiàwǔ de gōngzuò bìng méiyǒu luàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy, mặc dù khách hàng đột nhiên thay đổi thời gian nhưng công việc buổi chiều của chúng ta hoàn toàn không bị rối.

黄秋香:反而比原来的安排更清楚了。
Huáng Qiūxiāng: Fǎn’ér bǐ yuánlái de ānpái gèng qīngchu le.
Hoàng Thu Hương: Ngược lại còn rõ ràng hơn kế hoạch ban đầu.

阮明武:这就是工作中经常会遇到的情况。计划可以改变,但是每次改变以后都要重新确认时间、地点、任务和负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì gōngzuò zhōng jīngcháng huì yùdào de qíngkuàng. Jìhuà kěyǐ gǎibiàn, dànshì měi cì gǎibiàn yǐhòu dōu yào chóngxīn quèrèn shíjiān, dìdiǎn, rènwu hé fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là tình huống thường gặp trong công việc. Kế hoạch có thể thay đổi, nhưng mỗi lần thay đổi xong đều phải xác nhận lại thời gian, địa điểm, nhiệm vụ và người phụ trách.

黎云英:还要检查新的安排究竟会不会影响其他工作。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá xīn de ānpái jiūjìng huì bu huì yǐngxiǎng qítā gōngzuò.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra xem kế hoạch mới rốt cuộc có ảnh hưởng đến những công việc khác hay không.

阮明武:没错。只有这样,遇到突然变化的时候才不会手忙脚乱。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhǐyǒu zhèyàng, yùdào tūrán biànhuà de shíhou cái bú huì shǒumángjiǎoluàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ có như vậy thì khi gặp thay đổi bất ngờ mới không bị luống cuống.

阮明武:客户把见面时间改到下午四点以后,我们不能只改出发时间,整个下午的安排都要重新看一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù bǎ jiànmiàn shíjiān gǎi dào xiàwǔ sì diǎn yǐhòu, wǒmen bù néng zhǐ gǎi chūfā shíjiān, zhěngge xiàwǔ de ānpái dōu yào chóngxīn kàn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng đổi thời gian gặp sang 4 giờ chiều, chúng ta không thể chỉ thay đổi giờ xuất phát mà phải xem lại toàn bộ kế hoạch buổi chiều.

丁垂杨:那我把今天原来的时间表打开,我们从上午开始重新看一遍吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ bǎ jīntiān yuánlái de shíjiānbiǎo dǎkāi, wǒmen cóng shàngwǔ kāishǐ chóngxīn kàn yí biàn ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy em mở lịch trình ban đầu hôm nay ra, chúng ta xem lại từ buổi sáng một lượt nhé.

黎云英:上午九点到九点半开部门会议,这一项已经完成了。
Lí Yún Yīng: Shàngwǔ jiǔ diǎn dào jiǔ diǎn bàn kāi bùmén huìyì, zhè yí xiàng yǐjīng wánchéng le.
Lê Vân Anh: Từ 9 giờ đến 9 giờ 30 sáng họp phòng ban, hạng mục này đã hoàn thành rồi.

黄秋香:十点以前完成工作报告,也已经完成并且发给客户了。
Huáng Qiūxiāng: Shí diǎn yǐqián wánchéng gōngzuò bàogào, yě yǐjīng wánchéng bìngqiě fā gěi kèhù le.
Hoàng Thu Hương: Việc hoàn thành báo cáo công việc trước 10 giờ cũng đã hoàn thành và gửi cho khách hàng rồi.

阮明武:对。已经完成的不用再动,我们重点看下午还没有完成的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐjīng wánchéng de bú yòng zài dòng, wǒmen zhòngdiǎn kàn xiàwǔ hái méiyǒu wánchéng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những việc đã hoàn thành thì không cần thay đổi nữa, chúng ta tập trung xem các công việc buổi chiều chưa hoàn thành.

丁垂杨:原来的安排是十二点五十分出发,两点见客户,四点左右回公司。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de ānpái shì shí’èr diǎn wǔshí fēn chūfā, liǎng diǎn jiàn kèhù, sì diǎn zuǒyòu huí gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch ban đầu là 12 giờ 50 xuất phát, 2 giờ gặp khách hàng và khoảng 4 giờ trở về công ty.

黎云英:回来以后整理客户会议记录,并处理客户提出的新要求。
Lí Yún Yīng: Huílai yǐhòu zhěnglǐ kèhù huìyì jìlù, bìng chǔlǐ kèhù tíchū de xīn yāoqiú.
Lê Vân Anh: Sau khi trở về sẽ tổng hợp biên bản cuộc họp với khách hàng và xử lý những yêu cầu mới mà khách hàng đưa ra.

黄秋香:此外,我本来还要在下午五点以前完成财务部的费用明细。
Huáng Qiūxiāng: Cǐwài, wǒ běnlái hái yào zài xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wánchéng Cáiwùbù de fèiyòng míngxì.
Hoàng Thu Hương: Ngoài ra, vốn dĩ em còn phải hoàn thành bảng chi tiết chi phí của phòng tài chính trước 5 giờ chiều.

阮明武:现在客户会议改到四点,这几项工作的先后顺序就必须重新调整。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kèhù huìyì gǎi dào sì diǎn, zhè jǐ xiàng gōngzuò de xiānhòu shùnxù jiù bìxū chóngxīn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ cuộc họp với khách hàng đổi sang 4 giờ, thứ tự trước sau của những công việc này bắt buộc phải điều chỉnh lại.

丁垂杨:费用明细是今天必须完成的,那就应该提前。
Dīng Chuíyáng: Fèiyòng míngxì shì jīntiān bìxū wánchéng de, nà jiù yīnggāi tíqián.
Đinh Thùy Dương: Bảng chi tiết chi phí là việc bắt buộc phải hoàn thành hôm nay, vậy nên phải đưa lên làm trước.

阮明武:没错。凡是今天有明确截止时间的任务,都要优先保证完成。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Fánshì jīntiān yǒu míngquè jiézhǐ shíjiān de rènwu, dōu yào yōuxiān bǎozhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Những nhiệm vụ hôm nay có thời hạn rõ ràng đều phải được ưu tiên bảo đảm hoàn thành.

黄秋香:那我吃完午饭以后就先做费用明细,争取一点半以前交给财务部。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ chī wán wǔfàn yǐhòu jiù xiān zuò fèiyòng míngxì, zhēngqǔ yì diǎn bàn yǐqián jiāo gěi Cáiwùbù.
Hoàng Thu Hương: Vậy sau khi ăn trưa xong em sẽ làm bảng chi tiết chi phí trước, cố gắng giao cho phòng tài chính trước 1 giờ 30.

阮明武:可以。这个时间比原来的截止时间提前了三个多小时,更安全。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhège shíjiān bǐ yuánlái de jiézhǐ shíjiān tíqián le sān ge duō xiǎoshí, gèng ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thời gian này sớm hơn hạn chót ban đầu hơn ba tiếng, an toàn hơn.

黎云英:那我原来下午回来以后才整理的数据简表,也可以提前做。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ yuánlái xiàwǔ huílai yǐhòu cái zhěnglǐ de shùjù jiǎnbiǎo, yě kěyǐ tíqián zuò.
Lê Vân Anh: Vậy bảng dữ liệu tóm tắt mà ban đầu em định sau khi về mới làm cũng có thể làm trước.

阮明武:对。你两点以前完成,正好还能给我看一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nǐ liǎng diǎn yǐqián wánchéng, zhènghǎo hái néng gěi wǒ kàn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em hoàn thành trước 2 giờ, vừa hay vẫn còn có thể đưa tôi xem một lượt.

丁垂杨:我原来三点半的内部电话会议已经取消参加了,所以这段时间也空出来了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yuánlái sān diǎn bàn de nèibù diànhuà huìyì yǐjīng qǔxiāo cānjiā le, suǒyǐ zhè duàn shíjiān yě kòng chūlai le.
Đinh Thùy Dương: Cuộc họp điện thoại nội bộ lúc 3 giờ 30 mà ban đầu em phải tham gia đã được bỏ, vì vậy khoảng thời gian này cũng trống ra.

阮明武:那你负责两点半以前再次检查全部客户材料,并联系司机和客户。
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ fùzé liǎng diǎn bàn yǐqián zàicì jiǎnchá quánbù kèhù cáiliào, bìng liánxì sījī hé kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em phụ trách kiểm tra lại toàn bộ tài liệu khách hàng trước 2 giờ 30, đồng thời liên hệ tài xế và khách hàng.

丁垂杨:好。我两点半以前全部确认好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo. Wǒ liǎng diǎn bàn yǐqián quánbù quèrèn hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Trước 2 giờ 30 em sẽ xác nhận xong toàn bộ.

黄秋香:那一些不紧急的内部资料整理怎么办?
Huáng Qiūxiāng: Nà yìxiē bù jǐnjí de nèibù zīliào zhěnglǐ zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Vậy một số công việc sắp xếp tài liệu nội bộ không khẩn cấp thì làm thế nào?

阮明武:全部往后推。今天不要再做。
Ruǎn Míngwǔ: Quánbù wǎng hòu tuī. Jīntiān bú yào zài zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Lùi toàn bộ lại. Hôm nay không làm nữa.

黎云英:推到明天上午吗?
Lí Yún Yīng: Tuī dào míngtiān shàngwǔ ma?
Lê Vân Anh: Lùi sang sáng mai phải không ạ?

阮明武:对。那些任务没有今天的截止时间,不应该影响必须完成的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàxiē rènwu méiyǒu jīntiān de jiézhǐ shíjiān, bù yīnggāi yǐngxiǎng bìxū wánchéng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nhiệm vụ đó không có hạn chót trong hôm nay, không nên ảnh hưởng đến các công việc bắt buộc phải hoàn thành.

丁垂杨:这样的话,我们下午两点五十分出发以前,主要只有三项任务。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, wǒmen xiàwǔ liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā yǐqián, zhǔyào zhǐ yǒu sān xiàng rènwu.
Đinh Thùy Dương: Như vậy trước khi xuất phát lúc 2 giờ 50 chiều, chúng ta chủ yếu chỉ còn ba nhiệm vụ.

阮明武:你说一下。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói thử xem.

丁垂杨:第一,完成费用明细;第二,准备客户数据简表;第三,最后检查客户资料和交通安排。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, wánchéng fèiyòng míngxì; dì-èr, zhǔnbèi kèhù shùjù jiǎnbiǎo; dì-sān, zuìhòu jiǎnchá kèhù zīliào hé jiāotōng ānpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, hoàn thành bảng chi tiết chi phí; thứ hai, chuẩn bị bảng dữ liệu tóm tắt cho khách hàng; thứ ba, kiểm tra lần cuối tài liệu khách hàng và việc đi lại.

阮明武:很好。现在再次确认每项任务的负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài zàicì quèrèn měi xiàng rènwu de fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xác nhận lại người phụ trách từng nhiệm vụ.

黄秋香:费用明细由我负责。
Huáng Qiūxiāng: Fèiyòng míngxì yóu wǒ fùzé.
Hoàng Thu Hương: Bảng chi tiết chi phí do em phụ trách.

黎云英:数据简表由我负责。
Lí Yún Yīng: Shùjù jiǎnbiǎo yóu wǒ fùzé.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt do em phụ trách.

丁垂杨:客户资料、联系客户和联系司机由我负责。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zīliào, liánxì kèhù hé liánxì sījī yóu wǒ fùzé.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu khách hàng, liên hệ khách hàng và liên hệ tài xế do em phụ trách.

阮明武:我负责最后确认所有材料,并带队去见客户。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ fùzé zuìhòu quèrèn suǒyǒu cáiliào, bìng dài duì qù jiàn kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi phụ trách xác nhận cuối cùng toàn bộ tài liệu và dẫn nhóm đi gặp khách hàng.

黎云英:那新的截止时间也再确认一下吧。
Lí Yún Yīng: Nà xīn de jiézhǐ shíjiān yě zài quèrèn yíxià ba.
Lê Vân Anh: Vậy thời hạn mới cũng xác nhận lại một lần nữa nhé.

阮明武:秋香一点半以前完成费用明细。
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng yì diǎn bàn yǐqián wánchéng fèiyòng míngxì.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương hoàn thành bảng chi tiết chi phí trước 1 giờ 30.

阮明武:云英两点以前完成客户数据简表。
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng liǎng diǎn yǐqián wánchéng kèhù shùjù jiǎnbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh hoàn thành bảng dữ liệu tóm tắt cho khách hàng trước 2 giờ.

阮明武:垂杨两点半以前完成全部资料和联系工作。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng liǎng diǎn bàn yǐqián wánchéng quánbù zīliào hé liánxì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương hoàn thành toàn bộ việc kiểm tra tài liệu và liên hệ trước 2 giờ 30.

丁垂杨:然后两点四十分到楼下集合,两点五十分准时出发。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu liǎng diǎn sìshí fēn dào lóuxià jíhé, liǎng diǎn wǔshí fēn zhǔnshí chūfā.
Đinh Thùy Dương: Sau đó 2 giờ 40 tập trung dưới tầng, 2 giờ 50 xuất phát đúng giờ.

阮明武:对。任何人都千万不要等到两点四十分才开始收拾东西。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènhé rén dōu qiānwàn bú yào děng dào liǎng diǎn sìshí fēn cái kāishǐ shōushi dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyệt đối không ai được đợi đến 2 giờ 40 mới bắt đầu thu dọn đồ.

黄秋香:我们是不是还要通知财务部,说费用明细会提前交?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen shì bu shì hái yào tōngzhī Cáiwùbù, shuō fèiyòng míngxì huì tíqián jiāo?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có cần thông báo cho phòng tài chính rằng bảng chi tiết chi phí sẽ được giao sớm không?

阮明武:最好通知一下。有关人员都应该知道工作安排已经改变。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo tōngzhī yíxià. Yǒuguān rényuán dōu yīnggāi zhīdào gōngzuò ānpái yǐjīng gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên thông báo. Những người liên quan đều nên biết kế hoạch công việc đã thay đổi.

黄秋香:我现在给财务部发消息。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiànzài gěi Cáiwùbù fā xiāoxi.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em sẽ nhắn cho phòng tài chính.

丁垂杨:我也把新的客户见面时间发到工作群里,避免有人还按照原来的两点安排事情。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě bǎ xīn de kèhù jiànmiàn shíjiān fā dào gōngzuò qún lǐ, bìmiǎn yǒu rén hái ànzhào yuánlái de liǎng diǎn ānpái shìqing.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ gửi giờ gặp khách hàng mới vào nhóm công việc để tránh có người vẫn sắp xếp theo giờ 2 giờ ban đầu.

黎云英:司机那边也已经知道两点四十分来接我们了吗?
Lí Yún Yīng: Sījī nàbiān yě yǐjīng zhīdào liǎng diǎn sìshí fēn lái jiē wǒmen le ma?
Lê Vân Anh: Phía tài xế cũng đã biết 2 giờ 40 đến đón chúng ta chưa?

丁垂杨:已经确认了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn le.
Đinh Thùy Dương: Đã xác nhận rồi.

阮明武:好。计划改变以后,最怕的就是我们自己知道了,其他有关人员却还不知道。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jìhuà gǎibiàn yǐhòu, zuì pà de jiùshì wǒmen zìjǐ zhīdào le, qítā yǒuguān rényuán què hái bù zhīdào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi kế hoạch thay đổi, điều đáng ngại nhất là chúng ta đã biết nhưng những người liên quan khác lại chưa biết.

黄秋香:这样很容易出现有人按照新时间做,有人却还按照旧时间做。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng hěn róngyì chūxiàn yǒu rén ànzhào xīn shíjiān zuò, yǒu rén què hái ànzhào jiù shíjiān zuò.
Hoàng Thu Hương: Như vậy rất dễ xuất hiện tình trạng có người làm theo thời gian mới nhưng có người lại vẫn làm theo thời gian cũ.

阮明武:对。所以调整计划以后,通知相关人员也是工作的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ tiáozhěng jìhuà yǐhòu, tōngzhī xiāngguān rényuán yě shì gōngzuò de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi điều chỉnh kế hoạch, thông báo cho những người liên quan cũng là một phần của công việc.

黎云英:现在新的时间表已经很清楚了。
Lí Yún Yīng: Xiànzài xīn de shíjiānbiǎo yǐjīng hěn qīngchu le.
Lê Vân Anh: Bây giờ lịch trình mới đã rất rõ ràng rồi.

阮明武:那就按照新的安排执行。除非再次出现意外情况,否则不要随便改。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ànzhào xīn de ānpái zhíxíng. Chúfēi zàicì chūxiàn yìwài qíngkuàng, fǒuzé bú yào suíbiàn gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cứ thực hiện theo kế hoạch mới. Trừ khi lại xuất hiện tình huống bất ngờ, nếu không đừng tùy tiện thay đổi.

丁垂杨:希望下午别再出什么问题了。
Dīng Chuíyáng: Xīwàng xiàwǔ bié zài chū shénme wèntí le.
Đinh Thùy Dương: Hy vọng buổi chiều đừng xảy ra vấn đề gì nữa.

黄秋香:今天已经改了好几次计划,应该不会再这么巧了吧?
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān yǐjīng gǎi le hǎo jǐ cì jìhuà, yīnggāi bú huì zài zhème qiǎo le ba?
Hoàng Thu Hương: Hôm nay đã thay đổi kế hoạch mấy lần rồi, chắc không trùng hợp đến mức lại có chuyện nữa đâu nhỉ?

阮明武:工作中什么情况都可能发生,所以千万别觉得“应该不会”就不做准备。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzuò zhōng shénme qíngkuàng dōu kěnéng fāshēng, suǒyǐ qiānwàn bié juéde “yīnggāi bú huì” jiù bù zuò zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trong công việc tình huống nào cũng có thể xảy ra, vì vậy tuyệt đối đừng vì nghĩ “chắc sẽ không” mà không chuẩn bị.

黎云英:也是。我们今天已经遇到好几个忽然发生的情况了。
Lí Yún Yīng: Yě shì. Wǒmen jīntiān yǐjīng yùdào hǎo jǐ ge hūrán fāshēng de qíngkuàng le.
Lê Vân Anh: Cũng đúng. Hôm nay chúng ta đã gặp mấy tình huống xảy ra đột ngột rồi.

阮明武:所以真正重要的不是完全避免意外,而是意外发生以后能不能迅速处理。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhēnzhèng zhòngyào de bú shì wánquán bìmiǎn yìwài, érshì yìwài fāshēng yǐhòu néng bu néng xùnsù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy điều thực sự quan trọng không phải là hoàn toàn tránh được sự cố, mà là sau khi sự cố xảy ra có thể nhanh chóng xử lý hay không.

黄秋香:我先做费用明细了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān zuò fèiyòng míngxì le.
Hoàng Thu Hương: Em làm bảng chi tiết chi phí trước đây.

黎云英:我也开始整理数据简表。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě kāishǐ zhěnglǐ shùjù jiǎnbiǎo.
Lê Vân Anh: Em cũng bắt đầu sắp xếp bảng dữ liệu tóm tắt.

丁垂杨:我先重新检查一下客户资料文件夹。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān chóngxīn jiǎnchá yíxià kèhù zīliào wénjiànjiā.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra lại thư mục tài liệu khách hàng trước.

阮明武:好,大家按新的时间表执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā àn xīn de shíjiānbiǎo zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người thực hiện theo lịch trình mới.

丁垂杨:奇怪,这个合同文件怎么打不开了?
Dīng Chuíyáng: Qíguài, zhège hétong wénjiàn zěnme dǎ bu kāi le?
Đinh Thùy Dương: Lạ thật, sao tệp hợp đồng này lại không mở được nữa?

黎云英:刚才不是还可以打开吗?
Lí Yún Yīng: Gāngcái bú shì hái kěyǐ dǎkāi ma?
Lê Vân Anh: Chẳng phải vừa nãy vẫn còn mở được sao?

丁垂杨:对,我上午还检查过,现在双击以后完全没有反应。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ shàngwǔ hái jiǎnchá guo, xiànzài shuāngjī yǐhòu wánquán méiyǒu fǎnyìng.
Đinh Thùy Dương: Đúng, buổi sáng em còn kiểm tra rồi, bây giờ nhấp đúp vào lại hoàn toàn không có phản ứng.

黄秋香:会不会是电脑的问题?
Huáng Qiūxiāng: Huì bu huì shì diànnǎo de wèntí?
Hoàng Thu Hương: Có phải là vấn đề của máy tính không?

丁垂杨:其他文件都能打开,只有这个打不开。
Dīng Chuíyáng: Qítā wénjiàn dōu néng dǎkāi, zhǐ yǒu zhège dǎ bu kāi.
Đinh Thùy Dương: Các tệp khác đều mở được, chỉ có tệp này không mở được.

阮明武:先不要重复打开很多次。看看有没有备份文件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào chóngfù dǎkāi hěn duō cì. Kànkan yǒu méiyǒu bèifèn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng cứ mở đi mở lại nhiều lần. Xem có tệp sao lưu không.

丁垂杨:有一个上午保存的备份,不过不是最后修改的版本。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge shàngwǔ bǎocún de bèifèn, búguò bú shì zuìhòu xiūgǎi de bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Có một bản sao lưu được lưu buổi sáng, nhưng không phải phiên bản chỉnh sửa cuối cùng.

阮明武:那先把备份打开,确认文件本身没有问题,然后赶紧联系技术部。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān bǎ bèifèn dǎkāi, quèrèn wénjiàn běnshēn méiyǒu wèntí, ránhòu gǎnjǐn liánxì Jìshùbù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên mở bản sao lưu, xác nhận bản thân tệp không có vấn đề, sau đó mau liên hệ phòng kỹ thuật.

丁垂杨:备份可以打开。
Dīng Chuíyáng: Bèifèn kěyǐ dǎkāi.
Đinh Thùy Dương: Bản sao lưu có thể mở được.

黎云英:那也许只是最新文件损坏了。
Lí Yún Yīng: Nà yěxǔ zhǐshì zuìxīn wénjiàn sǔnhuài le.
Lê Vân Anh: Vậy có lẽ chỉ là tệp mới nhất bị hỏng.

黄秋香:如果修不好怎么办?下午客户可能会要求我们现场看合同。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiū bu hǎo zěnme bàn? Xiàwǔ kèhù kěnéng huì yāoqiú wǒmen xiànchǎng kàn hétong.
Hoàng Thu Hương: Nếu không sửa được thì làm sao? Buổi chiều khách hàng có thể yêu cầu chúng ta xem hợp đồng ngay tại chỗ.

阮明武:所以不能只等技术部。先把最新修改的内容找出来,看能不能重新加到备份文件里。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ děng Jìshùbù. Xiān bǎ zuìxīn xiūgǎi de nèiróng zhǎo chūlai, kàn néng bu néng chóngxīn jiā dào bèifèn wénjiàn lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ chờ phòng kỹ thuật. Trước tiên tìm các nội dung chỉnh sửa mới nhất xem có thể thêm lại vào bản sao lưu hay không.

丁垂杨:最新只修改了三个付款条款,我有修改记录。
Dīng Chuíyáng: Zuìxīn zhǐ xiūgǎi le sān ge fùkuǎn tiáokuǎn, wǒ yǒu xiūgǎi jìlù.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản mới nhất chỉ sửa ba điều khoản thanh toán, em có ghi chép chỉnh sửa.

阮明武:那就好。你一边等技术部回复,一边重新做一个可用版本。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù hǎo. Nǐ yìbiān děng Jìshùbù huífù, yìbiān chóngxīn zuò yí ge kěyòng bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì tốt. Em vừa chờ phòng kỹ thuật phản hồi vừa làm lại một phiên bản có thể sử dụng.

丁垂杨:明白,不能因为一个文件打不开就停下来等。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, bù néng yīnwèi yí ge wénjiàn dǎ bu kāi jiù tíng xiàlai děng.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu, không thể chỉ vì một tệp không mở được mà dừng lại ngồi chờ.

黄秋香:我的费用明细这里也有点奇怪。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ de fèiyòng míngxì zhèli yě yǒudiǎnr qíguài.
Hoàng Thu Hương: Bảng chi tiết chi phí của em ở đây cũng có chút kỳ lạ.

阮明武:又怎么了?
Ruǎn Míngwǔ: Yòu zěnme le?
Nguyễn Minh Vũ: Lại có chuyện gì nữa?

黄秋香:其中一笔运输费用竟然比昨天多了三万块钱。
Huáng Qiūxiāng: Qízhōng yì bǐ yùnshū fèiyòng jìngrán bǐ zuótiān duō le sān wàn kuài qián.
Hoàng Thu Hương: Một khoản chi phí vận chuyển trong đó không ngờ lại nhiều hơn hôm qua ba mươi nghìn tệ.

黎云英:差这么多?会不会数据输入错了?
Lí Yún Yīng: Chà zhème duō? Huì bu huì shùjù shūrù cuò le?
Lê Vân Anh: Chênh nhiều như vậy sao? Có phải dữ liệu được nhập sai không?

黄秋香:我也觉得不太正常。昨天明明还是八万,今天系统里却显示十一万。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě juéde bú tài zhèngcháng. Zuótiān míngmíng háishi bā wàn, jīntiān xìtǒng lǐ què xiǎnshì shíyī wàn.
Hoàng Thu Hương: Em cũng thấy không bình thường. Hôm qua rõ ràng vẫn là tám mươi nghìn, hôm nay trong hệ thống lại hiển thị một trăm mười nghìn.

阮明武:先不要随便改。查一下这笔数据是什么时候更新的、谁更新的。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào suíbiàn gǎi. Chá yíxià zhè bǐ shùjù shì shénme shíhou gēngxīn de, shuí gēngxīn de.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng tùy tiện sửa. Kiểm tra xem dữ liệu này được cập nhật khi nào và ai cập nhật.

黄秋香:系统显示今天上午十点四十分更新,负责人是财务部的小李。
Huáng Qiūxiāng: Xìtǒng xiǎnshì jīntiān shàngwǔ shí diǎn sìshí fēn gēngxīn, fùzérén shì Cáiwùbù de Xiǎo Lǐ.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống hiển thị cập nhật lúc 10 giờ 40 sáng nay, người phụ trách là Tiểu Lý của phòng tài chính.

阮明武:那直接问他,不要自己猜。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhíjiē wèn tā, bú yào zìjǐ cāi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hỏi trực tiếp anh ấy, đừng tự đoán.

黄秋香:好,我马上打电话。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo, wǒ mǎshàng dǎ diànhuà.
Hoàng Thu Hương: Vâng, em gọi ngay.

黎云英:今天怎么文件、数据都一起出问题了?
Lí Yún Yīng: Jīntiān zěnme wénjiàn, shùjù dōu yìqǐ chū wèntí le?
Lê Vân Anh: Hôm nay sao cả tệp lẫn dữ liệu đều cùng xảy ra vấn đề vậy?

阮明武:越是这种时候越不能乱。一个问题一个问题处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yuè shì zhè zhǒng shíhou yuè bù néng luàn. Yí ge wèntí yí ge wèntí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Càng lúc như thế này càng không được rối. Xử lý từng vấn đề một.

黄秋香:问清楚了。小李说不是输入错误,是今天临时增加了一笔三万元的加急运输费。
Huáng Qiūxiāng: Wèn qīngchu le. Xiǎo Lǐ shuō bú shì shūrù cuòwù, shì jīntiān línshí zēngjiā le yì bǐ sān wàn yuán de jiājí yùnshū fèi.
Hoàng Thu Hương: Em đã hỏi rõ rồi. Tiểu Lý nói không phải nhập sai mà hôm nay phát sinh thêm một khoản phí vận chuyển khẩn cấp ba mươi nghìn tệ.

黎云英:为什么会突然增加加急运输费?
Lí Yún Yīng: Wèishénme huì tūrán zēngjiā jiājí yùnshū fèi?
Lê Vân Anh: Tại sao lại đột nhiên phát sinh phí vận chuyển khẩn cấp?

黄秋香:因为客户昨天临时要求提前一批货,所以运输方式也改了。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi kèhù zuótiān línshí yāoqiú tíqián yì pī huò, suǒyǐ yùnshū fāngshì yě gǎi le.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì hôm qua khách hàng đột xuất yêu cầu giao sớm một lô hàng nên phương thức vận chuyển cũng thay đổi.

阮明武:那这个数据就是正确的。你把原因写在备注里,免得以后又有人觉得数字错了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhège shùjù jiùshì zhèngquè de. Nǐ bǎ yuányīn xiě zài bèizhù lǐ, miǎnde yǐhòu yòu yǒu rén juéde shùzì cuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy con số này là chính xác. Em ghi nguyên nhân vào phần ghi chú để tránh sau này lại có người nghĩ số liệu bị sai.

黄秋香:明白,我马上补充说明。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai, wǒ mǎshàng bǔchōng shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu, em bổ sung giải thích ngay.

丁垂杨:技术部也回复了,他们说那个合同文件可能损坏了,暂时打不开。
Dīng Chuíyáng: Jìshùbù yě huífù le, tāmen shuō nàge hétong wénjiàn kěnéng sǔnhuài le, zànshí dǎ bu kāi.
Đinh Thùy Dương: Phòng kỹ thuật cũng phản hồi rồi, họ nói tệp hợp đồng đó có thể đã bị hỏng nên tạm thời không mở được.

阮明武:你重新做的版本怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ chóngxīn zuò de bǎnběn zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Phiên bản em làm lại thế nào rồi?

丁垂杨:已经把三个付款条款补回去了,现在正在再次核对。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng bǎ sān ge fùkuǎn tiáokuǎn bǔ huíqu le, xiànzài zhèngzài zàicì héduì.
Đinh Thùy Dương: Em đã bổ sung lại ba điều khoản thanh toán, bây giờ đang đối chiếu lại.

阮明武:那就不要再等坏掉的文件了。把重新做的版本作为今天使用的版本。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bú yào zài děng huài diào de wénjiàn le. Bǎ chóngxīn zuò de bǎnběn zuòwéi jīntiān shǐyòng de bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không cần chờ tệp bị hỏng nữa. Dùng phiên bản vừa làm lại làm phiên bản sử dụng hôm nay.

丁垂杨:好,我检查完以后会重新命名,并另外保存一个备份。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, wǒ jiǎnchá wán yǐhòu huì chóngxīn mìngmíng, bìng lìngwài bǎocún yí ge bèifèn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, sau khi kiểm tra xong em sẽ đặt lại tên và lưu thêm một bản sao lưu.

阮明武:很好。这次千万不要只保存一个地方。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè cì qiānwàn bú yào zhǐ bǎocún yí ge dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lần này tuyệt đối đừng chỉ lưu ở một nơi.

黎云英:我的数据简表也快完成了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shùjù jiǎnbiǎo yě kuài wánchéng le.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt của em cũng sắp hoàn thành rồi.

阮明武:重要数字再次核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào shùzì zàicì héduì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các con số quan trọng đã đối chiếu lại chưa?

黎云英:正在核对。销售额和利润没有问题,不过运输成本要不要改成刚才最新的数字?
Lí Yún Yīng: Zhèngzài héduì. Xiāoshòu’é hé lìrùn méiyǒu wèntí, búguò yùnshū chéngběn yào bu yào gǎi chéng gāngcái zuìxīn de shùzì?
Lê Vân Anh: Em đang đối chiếu. Doanh số và lợi nhuận không có vấn đề, nhưng chi phí vận chuyển có cần đổi sang con số mới nhất vừa rồi không?

阮明武:当然要。既然已经确认新数字正确,就必须用最新数据。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào. Jìrán yǐjīng quèrèn xīn shùzì zhèngquè, jiù bìxū yòng zuìxīn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên phải đổi. Nếu đã xác nhận con số mới là chính xác thì bắt buộc phải dùng dữ liệu mới nhất.

黎云英:那这样利润预测也会稍微变化。
Lí Yún Yīng: Nà zhèyàng lìrùn yùcè yě huì shāowēi biànhuà.
Lê Vân Anh: Vậy dự báo lợi nhuận cũng sẽ thay đổi một chút.

黄秋香:差很多吗?
Huáng Qiūxiāng: Chà hěn duō ma?
Hoàng Thu Hương: Chênh nhiều không?

黎云英:不多,大概只差百分之一左右。
Lí Yún Yīng: Bù duō, dàgài zhǐ chà bǎifēnzhī yī zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Không nhiều, đại khái chỉ chênh khoảng 1%.

阮明武:即使只差一点儿,也要改成正确的数字。
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ zhǐ chà yìdiǎnr, yě yào gǎi chéng zhèngquè de shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Cho dù chỉ chênh một chút cũng phải sửa thành con số chính xác.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

丁垂杨:阮组长,客户又发消息了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, kèhù yòu fā xiāoxi le.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, khách hàng lại gửi tin nhắn rồi.

黄秋香:今天他们的消息怎么这么多?
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān tāmen de xiāoxi zěnme zhème duō?
Hoàng Thu Hương: Hôm nay sao bên họ có nhiều tin nhắn như vậy?

阮明武:这次又是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì yòu shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này lại là chuyện gì?

丁垂杨:客户突然提出一个新要求,希望我们下午除了报价单,还能提供一份三种不同方案的价格比较表。
Dīng Chuíyáng: Kèhù tūrán tíchū yí ge xīn yāoqiú, xīwàng wǒmen xiàwǔ chúle bàojiàdān, hái néng tígōng yí fèn sān zhǒng bùtóng fāng’àn de jiàgé bǐjiàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đột nhiên đưa ra một yêu cầu mới, hy vọng buổi chiều ngoài báo giá ra chúng ta còn có thể cung cấp một bảng so sánh giá của ba phương án khác nhau.

黎云英:三种方案?他们以前只让我们准备一种标准方案。
Lí Yún Yīng: Sān zhǒng fāng’àn? Tāmen yǐqián zhǐ ràng wǒmen zhǔnbèi yì zhǒng biāozhǔn fāng’àn.
Lê Vân Anh: Ba phương án sao? Trước đây họ chỉ yêu cầu chúng ta chuẩn bị một phương án tiêu chuẩn.

黄秋香:这个要求如果现在才提,会不会来不及准备?
Huáng Qiūxiāng: Zhège yāoqiú rúguǒ xiànzài cái tí, huì bu huì lái bu jí zhǔnbèi?
Hoàng Thu Hương: Yêu cầu này bây giờ mới đưa ra liệu có kịp chuẩn bị không?

阮明武:先不要说来不及。看看需要哪些数据。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào shuō lái bu jí. Kànkan xūyào nǎxiē shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng nói là không kịp. Hãy xem cần những dữ liệu nào.

丁垂杨:标准方案的数据都有,另外两个方案需要销售部提供价格。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn fāng’àn de shùjù dōu yǒu, lìngwài liǎng ge fāng’àn xūyào Xiāoshòubù tígōng jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu của phương án tiêu chuẩn đều có sẵn, hai phương án còn lại cần phòng kinh doanh cung cấp giá.

阮明武:马上联系销售部,问他们最早什么时候能给。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng liánxì Xiāoshòubù, wèn tāmen zuìzǎo shénme shíhou néng gěi.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức liên hệ phòng kinh doanh, hỏi họ sớm nhất khi nào có thể cung cấp.

丁垂杨:我现在就问。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài jiù wèn.
Đinh Thùy Dương: Em hỏi ngay bây giờ.

黎云英:如果价格能很快拿到,我可以帮忙做比较表。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiàgé néng hěn kuài ná dào, wǒ kěyǐ bāngmáng zuò bǐjiàobiǎo.
Lê Vân Anh: Nếu có thể nhanh chóng lấy được giá, em có thể giúp làm bảng so sánh.

阮明武:你原来的数据简表做到什么程度了?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ yuánlái de shùjù jiǎnbiǎo zuò dào shénme chéngdù le?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng dữ liệu tóm tắt ban đầu của em làm đến mức nào rồi?

黎云英:已经完成百分之八十左右,再有十分钟就可以结束。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī bāshí zuǒyòu, zài yǒu shí fēnzhōng jiù kěyǐ jiéshù.
Lê Vân Anh: Đã hoàn thành khoảng 80%, thêm mười phút nữa là có thể xong.

阮明武:那你先把原来的任务完成,再做新的价格比较表。
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ xiān bǎ yuánlái de rènwu wánchéng, zài zuò xīn de jiàgé bǐjiàobiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em hoàn thành nhiệm vụ ban đầu trước, sau đó mới làm bảng so sánh giá mới.

黎云英:好。不能因为新任务来了,就把快完成的工作扔在一边。
Lí Yún Yīng: Hǎo. Bù néng yīnwèi xīn rènwu lái le, jiù bǎ kuài wánchéng de gōngzuò rēng zài yìbiān.
Lê Vân Anh: Vâng. Không thể chỉ vì nhiệm vụ mới đến mà bỏ công việc sắp hoàn thành sang một bên.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:费用明细我也快做完了。如果云英需要,我可以帮她核对价格表。
Huáng Qiūxiāng: Fèiyòng míngxì wǒ yě kuài zuò wán le. Rúguǒ Yún Yīng xūyào, wǒ kěyǐ bāng tā héduì jiàgébiǎo.
Hoàng Thu Hương: Bảng chi tiết chi phí của em cũng sắp làm xong. Nếu Vân Anh cần, em có thể giúp chị ấy đối chiếu bảng giá.

阮明武:很好。大家互相帮助,但是先完成自己有明确截止时间的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàjiā hùxiāng bāngzhù, dànshì xiān wánchéng zìjǐ yǒu míngquè jiézhǐ shíjiān de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người giúp đỡ lẫn nhau, nhưng trước tiên phải hoàn thành nhiệm vụ của mình có hạn chót rõ ràng.

丁垂杨:销售部回复了,他们说十五分钟以内可以给两个方案的最新价格。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòubù huífù le, tāmen shuō shíwǔ fēnzhōng yǐnèi kěyǐ gěi liǎng ge fāng’àn de zuìxīn jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Phòng kinh doanh phản hồi rồi, họ nói trong vòng mười lăm phút có thể cung cấp giá mới nhất của hai phương án.

阮明武:那时间来得及。云英做比较表,秋香完成费用明细以后帮她核对。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shíjiān lái de jí. Yún Yīng zuò bǐjiàobiǎo, Qiūxiāng wánchéng fèiyòng míngxì yǐhòu bāng tā héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thời gian vẫn kịp. Vân Anh làm bảng so sánh, Thu Hương sau khi hoàn thành bảng chi tiết chi phí thì giúp em ấy đối chiếu.

黄秋香:没问题。
Huáng Qiūxiāng: Méi wèntí.
Hoàng Thu Hương: Không vấn đề.

丁垂杨:我继续处理合同文件,并负责把销售部发来的价格转给云英。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìxù chǔlǐ hétong wénjiàn, bìng fùzé bǎ Xiāoshòubù fā lái de jiàgé zhuǎn gěi Yún Yīng.
Đinh Thùy Dương: Em tiếp tục xử lý tệp hợp đồng, đồng thời phụ trách chuyển giá mà phòng kinh doanh gửi sang cho Vân Anh.

阮明武:很好。新的任务也分清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xīn de rènwu yě fēn qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhiệm vụ mới cũng đã được phân chia rõ ràng.

黎云英:看来今天原来的计划又受到影响了。
Lí Yún Yīng: Kànlai jīntiān yuánlái de jìhuà yòu shòudào yǐngxiǎng le.
Lê Vân Anh: Xem ra kế hoạch ban đầu hôm nay lại bị ảnh hưởng rồi.

阮明武:有影响,但是还没有到需要全部重排的程度。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu yǐngxiǎng, dànshì hái méiyǒu dào xūyào quánbù chóngpái de chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Có ảnh hưởng, nhưng chưa đến mức phải sắp xếp lại toàn bộ.

黄秋香:因为我们现在还有两个多小时才出发,只要安排好还是来得及。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi wǒmen xiànzài hái yǒu liǎng ge duō xiǎoshí cái chūfā, zhǐyào ānpái hǎo háishi lái de jí.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì bây giờ chúng ta còn hơn hai tiếng nữa mới xuất phát, chỉ cần sắp xếp tốt thì vẫn kịp.

阮明武:没错。不是每一次意外都要重新做整个计划,关键是判断它究竟影响哪一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Bú shì měi yí cì yìwài dōu yào chóngxīn zuò zhěngge jìhuà, guānjiàn shì pànduàn tā jiūjìng yǐngxiǎng nǎ yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Không phải mỗi lần xảy ra sự cố đều phải làm lại toàn bộ kế hoạch, quan trọng là phải đánh giá xem rốt cuộc nó ảnh hưởng đến phần nào.

丁垂杨:如果只是影响一个任务,就先调整这个任务。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì yǐngxiǎng yí ge rènwu, jiù xiān tiáozhěng zhège rènwu.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ ảnh hưởng đến một nhiệm vụ thì trước tiên chỉ điều chỉnh nhiệm vụ đó.

阮明武:对。如果影响了时间、人员和其他几个任务,才需要重新安排整个时间表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǐngxiǎng le shíjiān, rényuán hé qítā jǐ ge rènwu, cái xūyào chóngxīn ānpái zhěngge shíjiānbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ảnh hưởng đến thời gian, nhân sự và nhiều nhiệm vụ khác thì lúc đó mới cần sắp xếp lại toàn bộ lịch trình.

黎云英:明白了。
Lí Yún Yīng: Míngbai le.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi.

黄秋香:费用明细完成了,我现在发给财务部。
Huáng Qiūxiāng: Fèiyòng míngxì wánchéng le, wǒ xiànzài fā gěi Cáiwùbù.
Hoàng Thu Hương: Bảng chi tiết chi phí hoàn thành rồi, bây giờ em gửi cho phòng tài chính.

阮明武:先确认备注里已经说明那笔三万元的运输费。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn bèizhù lǐ yǐjīng shuōmíng nà bǐ sān wàn yuán de yùnshū fèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận trong phần ghi chú đã giải thích khoản phí vận chuyển ba mươi nghìn tệ đó.

黄秋香:已经写清楚了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng xiě qīngchu le.
Hoàng Thu Hương: Đã ghi rõ rồi.

阮明武:好,发吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, fā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, gửi đi.

黄秋香:已经发送。这个任务比新的截止时间还提前完成了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng fāsòng. Zhège rènwu bǐ xīn de jiézhǐ shíjiān hái tíqián wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Đã gửi. Nhiệm vụ này còn hoàn thành sớm hơn cả thời hạn mới.

阮明武:很好,那你现在可以帮助云英。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, nà nǐ xiànzài kěyǐ bāngzhù Yún Yīng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, vậy bây giờ em có thể giúp Vân Anh.

黎云英:我的数据简表也完成了,正好开始做价格比较表。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shùjù jiǎnbiǎo yě wánchéng le, zhènghǎo kāishǐ zuò jiàgé bǐjiàobiǎo.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt của em cũng đã hoàn thành, vừa đúng lúc bắt đầu làm bảng so sánh giá.

丁垂杨:销售部的最新价格来了,我现在发给你。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòubù de zuìxīn jiàgé lái le, wǒ xiànzài fā gěi nǐ.
Đinh Thùy Dương: Giá mới nhất của phòng kinh doanh đã có rồi, bây giờ em gửi cho chị.

黎云英:收到。
Lí Yún Yīng: Shōudào.
Lê Vân Anh: Nhận được rồi.

黄秋香:我帮你检查单位和税率,免得三个方案的计算方法不一样。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ bāng nǐ jiǎnchá dānwèi hé shuìlǜ, miǎnde sān ge fāng’àn de jìsuàn fāngfǎ bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Em giúp chị kiểm tra đơn vị và thuế suất để tránh ba phương án dùng cách tính khác nhau.

黎云英:好,我们互相核对。
Lí Yún Yīng: Hǎo, wǒmen hùxiāng héduì.
Lê Vân Anh: Được, chúng ta đối chiếu lẫn nhau.

丁垂杨:我的合同新版本也完成了,并且备份了两份。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de hétong xīn bǎnběn yě wánchéng le, bìngqiě bèifèn le liǎng fèn.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản hợp đồng mới của em cũng đã hoàn thành và đã sao lưu hai bản.

阮明武:重新打开测试了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chóngxīn dǎkāi cèshì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã thử mở lại chưa?

丁垂杨:测试过了,两份都能正常打开。
Dīng Chuíyáng: Cèshì guo le, liǎng fèn dōu néng zhèngcháng dǎkāi.
Đinh Thùy Dương: Đã thử rồi, cả hai bản đều có thể mở bình thường.

阮明武:很好。刚才突然发生的两个问题基本都解决了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Gāngcái tūrán fāshēng de liǎng ge wèntí jīběn dōu jiějué le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hai vấn đề đột nhiên xảy ra vừa rồi về cơ bản đều đã được giải quyết.

丁垂杨:希望接下来能顺利一点儿。
Dīng Chuíyáng: Xīwàng jiēxiàlai néng shùnlì yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Hy vọng tiếp theo có thể thuận lợi hơn một chút.

阮明武:别急着下结论,今天还没结束呢。
Ruǎn Míngwǔ: Bié jízhe xià jiélùn, jīntiān hái méi jiéshù ne.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng vội kết luận, hôm nay vẫn chưa kết thúc đâu.

黎云英:阮组长,您是不是知道还有什么事情?
Lí Yún Yīng: Ruǎn zǔzhǎng, nín shì bu shì zhīdào hái yǒu shénme shìqing?
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm Nguyễn, có phải anh biết vẫn còn chuyện gì nữa không?

阮明武:我刚收到领导的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gāng shōudào lǐngdǎo de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi vừa nhận được tin của lãnh đạo.

黄秋香:不会又有新的紧急任务吧?
Huáng Qiūxiāng: Bú huì yòu yǒu xīn de jǐnjí rènwu ba?
Hoàng Thu Hương: Không phải lại có nhiệm vụ khẩn cấp mới đấy chứ?

阮明武:还真是。
Ruǎn Míngwǔ: Hái zhēn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thực là như vậy.

丁垂杨:什么任务?
Dīng Chuíyáng: Shénme rènwu?
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ gì vậy?

阮明武:领导忽然要求我们下午三点以前提交一份今天项目情况的简短说明。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐngdǎo hūrán yāoqiú wǒmen xiàwǔ sān diǎn yǐqián tíjiāo yí fèn jīntiān xiàngmù qíngkuàng de jiǎnduǎn shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Lãnh đạo đột nhiên yêu cầu chúng ta trước 3 giờ chiều nộp một bản thuyết minh ngắn về tình hình dự án hôm nay.

黎云英:三点以前?可是我们两点五十分就要出发。
Lí Yún Yīng: Sān diǎn yǐqián? Kěshì wǒmen liǎng diǎn wǔshí fēn jiù yào chūfā.
Lê Vân Anh: Trước 3 giờ sao? Nhưng 2 giờ 50 chúng ta đã phải xuất phát rồi.

黄秋香:那实际上的截止时间就是两点四十分左右。
Huáng Qiūxiāng: Nà shíjì shàng de jiézhǐ shíjiān jiùshì liǎng diǎn sìshí fēn zuǒyòu.
Hoàng Thu Hương: Vậy trên thực tế hạn chót phải là khoảng 2 giờ 40.

阮明武:对。所以这是一个新的紧急任务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhè shì yí ge xīn de jǐnjí rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đây là một nhiệm vụ khẩn cấp mới.

丁垂杨:需要写多长?
Dīng Chuíyáng: Xūyào xiě duō cháng?
Đinh Thùy Dương: Cần viết dài bao nhiêu?

阮明武:不用长,一页左右,主要说明今天已经完成什么、目前有什么问题、下午准备做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng cháng, yí yè zuǒyòu, zhǔyào shuōmíng jīntiān yǐjīng wánchéng shénme, mùqián yǒu shénme wèntí, xiàwǔ zhǔnbèi zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần dài, khoảng một trang, chủ yếu trình bày hôm nay đã hoàn thành những gì, hiện tại có vấn đề gì và buổi chiều chuẩn bị làm gì.

黎云英:这些内容我们上午其实都整理过,可以直接用已有的信息。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē nèiróng wǒmen shàngwǔ qíshí dōu zhěnglǐ guo, kěyǐ zhíjiē yòng yǐyǒu de xìnxī.
Lê Vân Anh: Những nội dung này thực ra buổi sáng chúng ta đều đã tổng hợp rồi, có thể trực tiếp dùng thông tin sẵn có.

阮明武:正好。所以不需要四个人一起做。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo. Suǒyǐ bù xūyào sì ge rén yìqǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa đúng lúc. Vì vậy không cần cả bốn người cùng làm.

黄秋香:谁负责比较合适?
Huáng Qiūxiāng: Shuí fùzé bǐjiào héshì?
Hoàng Thu Hương: Ai phụ trách thì phù hợp hơn?

阮明武:云英正在做客户价格比较表,不能再给她增加任务。
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng zhèngzài zuò kèhù jiàgé bǐjiàobiǎo, bù néng zài gěi tā zēngjiā rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh đang làm bảng so sánh giá cho khách hàng, không thể giao thêm nhiệm vụ cho em ấy nữa.

阮明武:秋香刚完成费用明细,现在可以负责写这份简短说明。
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng gāng wánchéng fèiyòng míngxì, xiànzài kěyǐ fùzé xiě zhè fèn jiǎnduǎn shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương vừa hoàn thành bảng chi tiết chi phí, bây giờ có thể phụ trách viết bản thuyết minh ngắn này.

黄秋香:没问题。需要几点以前给您检查?
Huáng Qiūxiāng: Méi wèntí. Xūyào jǐ diǎn yǐqián gěi nín jiǎnchá?
Hoàng Thu Hương: Không vấn đề. Cần đưa anh kiểm tra trước mấy giờ ạ?

阮明武:两点二十分以前给我,我用十分钟检查,两点半以前发给领导。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng diǎn èrshí fēn yǐqián gěi wǒ, wǒ yòng shí fēnzhōng jiǎnchá, liǎng diǎn bàn yǐqián fā gěi lǐngdǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đưa tôi trước 2 giờ 20, tôi dùng mười phút kiểm tra và trước 2 giờ 30 gửi cho lãnh đạo.

黄秋香:明白,我马上做。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai, wǒ mǎshàng zuò.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu, em làm ngay.

丁垂杨:这样新的紧急任务虽然出现了,但是原来的客户准备工作也没有停。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xīn de jǐnjí rènwu suīrán chūxiàn le, dànshì yuánlái de kèhù zhǔnbèi gōngzuò yě méiyǒu tíng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tuy xuất hiện nhiệm vụ khẩn cấp mới nhưng công việc chuẩn bị cho khách hàng ban đầu cũng không bị dừng lại.

阮明武:对。紧急任务来了以后,不是所有人都要马上放下手上的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jǐnjí rènwu lái le yǐhòu, bú shì suǒyǒu rén dōu yào mǎshàng fàngxià shǒushang de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhiệm vụ khẩn cấp xuất hiện, không phải tất cả mọi người đều phải lập tức bỏ công việc đang làm.

黎云英:先看谁最适合处理,而且不会影响其他更重要的任务。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn shuí zuì shìhé chǔlǐ, érqiě bú huì yǐngxiǎng qítā gèng zhòngyào de rènwu.
Lê Vân Anh: Trước tiên phải xem ai phù hợp nhất để xử lý và không làm ảnh hưởng đến những nhiệm vụ quan trọng hơn.

阮明武:说得对。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.

丁垂杨:可是如果领导要求我们三点以前全部人参加一个新会议,那就真的会影响原来的计划了。
Dīng Chuíyáng: Kěshì rúguǒ lǐngdǎo yāoqiú wǒmen sān diǎn yǐqián quánbù rén cānjiā yí ge xīn huìyì, nà jiù zhēn de huì yǐngxiǎng yuánlái de jìhuà le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu lãnh đạo yêu cầu tất cả chúng ta trước 3 giờ tham gia một cuộc họp mới thì lúc đó thực sự sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch ban đầu.

阮明武:没错。那种情况就需要再次调整时间和人员。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Nà zhǒng qíngkuàng jiù xūyào zàicì tiáozhěng shíjiān hé rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trường hợp đó sẽ cần phải điều chỉnh lại thời gian và nhân sự một lần nữa.

黎云英:说到人员,下午客户会议参加的人都确定了吗?
Lí Yún Yīng: Shuō dào rényuán, xiàwǔ kèhù huìyì cānjiā de rén dōu quèdìng le ma?
Lê Vân Anh: Nhắc đến nhân sự, những người tham gia cuộc họp khách hàng buổi chiều đều đã được xác định chưa?

丁垂杨:我们四个人都参加。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen sì ge rén dōu cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Cả bốn chúng ta đều tham gia.

阮明武:原来是这样,不过我刚收到技术部陈工程师的信息,他下午临时有事,恐怕不能跟我们一起去。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái shì zhèyàng, búguò wǒ gāng shōudào Jìshùbù Chén gōngchéngshī de xìnxī, tā xiàwǔ línshí yǒu shì, kǒngpà bù néng gēn wǒmen yìqǐ qù.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu là như vậy, nhưng tôi vừa nhận được tin của kỹ sư Trần phòng kỹ thuật, chiều nay anh ấy đột xuất có việc, e rằng không thể đi cùng chúng ta.

黄秋香:可是客户的周工程师会参加,他们很可能会问技术问题。
Huáng Qiūxiāng: Kěshì kèhù de Zhōu gōngchéngshī huì cānjiā, tāmen hěn kěnéng huì wèn jìshù wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nhưng kỹ sư Chu bên khách hàng sẽ tham gia, họ rất có thể sẽ hỏi vấn đề kỹ thuật.

黎云英:如果我们这边没有技术人员,恐怕有些问题不能当场回答。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen zhèbiān méiyǒu jìshù rényuán, kǒngpà yǒuxiē wèntí bù néng dāngchǎng huídá.
Lê Vân Anh: Nếu bên chúng ta không có nhân viên kỹ thuật thì e rằng một số vấn đề không thể trả lời tại chỗ.

阮明武:所以要马上找替代人员。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yào mǎshàng zhǎo tìdài rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải lập tức tìm người thay thế.

丁垂杨:技术部还有谁比较了解这个项目?
Dīng Chuíyáng: Jìshùbù hái yǒu shuí bǐjiào liǎojiě zhège xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Phòng kỹ thuật còn ai tương đối hiểu dự án này?

黄秋香:赵工程师以前参与过项目,应该比较熟悉。
Huáng Qiūxiāng: Zhào gōngchéngshī yǐqián cānyù guo xiàngmù, yīnggāi bǐjiào shúxī.
Hoàng Thu Hương: Kỹ sư Triệu trước đây từng tham gia dự án, chắc tương đối quen thuộc.

阮明武:我现在联系他。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài liánxì tā.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ tôi sẽ liên hệ anh ấy.

黎云英:如果赵工程师也没时间呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Zhào gōngchéngshī yě méi shíjiān ne?
Lê Vân Anh: Nếu kỹ sư Triệu cũng không có thời gian thì sao?

阮明武:那就只好提前把可能问到的技术问题整理出来,让技术部书面回答。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhǐhǎo tíqián bǎ kěnéng wèn dào de jìshù wèntí zhěnglǐ chūlai, ràng Jìshùbù shūmiàn huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì đành phải tổng hợp trước những vấn đề kỹ thuật có thể được hỏi và để phòng kỹ thuật trả lời bằng văn bản.

丁垂杨:必要的话,下午还可以现场打电话确认。
Dīng Chuíyáng: Bìyào de huà, xiàwǔ hái kěyǐ xiànchǎng dǎ diànhuà quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu cần, buổi chiều còn có thể gọi điện xác nhận ngay tại chỗ.

阮明武:对。这是备用办法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì bèiyòng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là phương án dự phòng.

黄秋香:今天真是什么意外情况都有。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān zhēn shì shénme yìwài qíngkuàng dōu yǒu.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay đúng là loại tình huống bất ngờ nào cũng có.

丁垂杨:系统出问题、文件打不开、数据变化、客户加要求,现在连技术人员也临时不能参加。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng chū wèntí, wénjiàn dǎ bu kāi, shùjù biànhuà, kèhù jiā yāoqiú, xiànzài lián jìshù rényuán yě línshí bù néng cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống xảy ra vấn đề, tệp không mở được, dữ liệu thay đổi, khách hàng thêm yêu cầu, bây giờ đến nhân viên kỹ thuật cũng đột xuất không thể tham gia.

黎云英:难道今天所有意外都约好一起出现了吗?
Lí Yún Yīng: Nándào jīntiān suǒyǒu yìwài dōu yuē hǎo yìqǐ chūxiàn le ma?
Lê Vân Anh: Chẳng lẽ hôm nay tất cả các sự cố đều hẹn nhau cùng xuất hiện sao?

阮明武:别开玩笑了。遇到事情就处理,抱怨也不能让问题消失。
Ruǎn Míngwǔ: Bié kāiwánxiào le. Yùdào shìqing jiù chǔlǐ, bàoyuàn yě bù néng ràng wèntí xiāoshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng đùa nữa. Gặp việc thì xử lý, than phiền cũng không thể làm vấn đề biến mất.

黎云英:知道了。
Lí Yún Yīng: Zhīdào le.
Lê Vân Anh: Em biết rồi.

阮明武:赵工程师回复了,他下午可以跟我们一起去,不过三点以前还有一个工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhào gōngchéngshī huífù le, tā xiàwǔ kěyǐ gēn wǒmen yìqǐ qù, búguò sān diǎn yǐqián hái yǒu yí ge gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Kỹ sư Triệu phản hồi rồi, chiều nay anh ấy có thể đi cùng chúng ta, nhưng trước 3 giờ vẫn còn một công việc.

丁垂杨:那正好,我们两点五十分出发,他来得及吗?
Dīng Chuíyáng: Nà zhènghǎo, wǒmen liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā, tā lái de jí ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy vừa hay, chúng ta xuất phát lúc 2 giờ 50, anh ấy có kịp không?

阮明武:他不能两点五十分出发,但是可以自己三点十分从另一个办公地点直接去客户公司。
Ruǎn Míngwǔ: Tā bù néng liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā, dànshì kěyǐ zìjǐ sān diǎn shí fēn cóng lìng yí ge bàngōng dìdiǎn zhíjiē qù kèhù gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Anh ấy không thể xuất phát lúc 2 giờ 50, nhưng có thể tự mình lúc 3 giờ 10 từ một địa điểm làm việc khác đi thẳng đến công ty khách hàng.

黄秋香:那他大概几点能到?
Huáng Qiūxiāng: Nà tā dàgài jǐ diǎn néng dào?
Hoàng Thu Hương: Vậy khoảng mấy giờ anh ấy có thể đến?

阮明武:他说三点四十分左右,正好能在会议开始以前到。
Ruǎn Míngwǔ: Tā shuō sān diǎn sìshí fēn zuǒyòu, zhènghǎo néng zài huìyì kāishǐ yǐqián dào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh ấy nói khoảng 3 giờ 40, vừa hay có thể đến trước khi cuộc họp bắt đầu.

丁垂杨:那技术人员的问题也解决了。
Dīng Chuíyáng: Nà jìshù rényuán de wèntí yě jiějué le.
Đinh Thùy Dương: Vậy vấn đề nhân viên kỹ thuật cũng được giải quyết rồi.

阮明武:不过要把新的会议地点和客户联系人马上发给他。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò yào bǎ xīn de huìyì dìdiǎn hé kèhù liánxìrén mǎshàng fā gěi tā.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên phải lập tức gửi địa điểm họp mới và người liên hệ của khách hàng cho anh ấy.

丁垂杨:我来发。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái fā.
Đinh Thùy Dương: Để em gửi.

黄秋香:我现在越来越明白为什么每次计划变化以后都要通知有关人员了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiànzài yuè lái yuè míngbai wèishénme měi cì jìhuà biànhuà yǐhòu dōu yào tōngzhī yǒuguān rényuán le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em càng lúc càng hiểu vì sao mỗi lần kế hoạch thay đổi đều phải thông báo cho những người liên quan.

阮明武:因为一个人不知道最新信息,就可能影响整个团队。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yí ge rén bù zhīdào zuìxīn xìnxī, jiù kěnéng yǐngxiǎng zhěngge tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì chỉ cần một người không biết thông tin mới nhất cũng có thể ảnh hưởng đến cả nhóm.

黎云英:价格比较表我已经完成了,秋香正在帮我最后核对。
Lí Yún Yīng: Jiàgé bǐjiàobiǎo wǒ yǐjīng wánchéng le, Qiūxiāng zhèngzài bāng wǒ zuìhòu héduì.
Lê Vân Anh: Bảng so sánh giá em đã hoàn thành rồi, Thu Hương đang giúp em đối chiếu lần cuối.

黄秋香:三个方案的价格、税率和付款条件都没有问题。
Huáng Qiūxiāng: Sān ge fāng’àn de jiàgé, shuìlǜ hé fùkuǎn tiáojiàn dōu méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Giá, thuế suất và điều kiện thanh toán của cả ba phương án đều không có vấn đề.

阮明武:很好。客户临时增加的要求也完成了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kèhù línshí zēngjiā de yāoqiú yě wánchéng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Yêu cầu khách hàng bổ sung đột xuất cũng đã hoàn thành.

黄秋香:领导要的项目说明我也写到一半了。
Huáng Qiūxiāng: Lǐngdǎo yào de xiàngmù shuōmíng wǒ yě xiě dào yíbàn le.
Hoàng Thu Hương: Bản thuyết minh dự án mà lãnh đạo cần em cũng đã viết được một nửa.

阮明武:还剩多久?
Ruǎn Míngwǔ: Hái shèng duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bao lâu nữa?

黄秋香:十五分钟应该能完成。
Huáng Qiūxiāng: Shíwǔ fēnzhōng yīnggāi néng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Khoảng mười lăm phút chắc có thể hoàn thành.

阮明武:好,按两点二十分的时间执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, àn liǎng diǎn èrshí fēn de shíjiān zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cứ theo thời hạn 2 giờ 20 mà thực hiện.

丁垂杨:阮组长,我发现一个问题。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ fāxiàn yí ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, em phát hiện một vấn đề.

阮明武:什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề gì?

丁垂杨:我们新的合同版本里,客户公司名称有一处少了“科技”两个字。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xīn de hétong bǎnběn lǐ, kèhù gōngsī míngchēng yǒu yí chù shǎo le “Kējì” liǎng ge zì.
Đinh Thùy Dương: Trong phiên bản hợp đồng mới của chúng ta, có một chỗ tên công ty khách hàng bị thiếu hai chữ “Công nghệ”.

黄秋香:这种错误可不能带到客户那里。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng cuòwù kě bù néng dài dào kèhù nàli.
Hoàng Thu Hương: Lỗi kiểu này tuyệt đối không thể mang đến chỗ khách hàng.

丁垂杨:我已经改了,不过我想再全文搜索一次公司名称。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng gǎi le, búguò wǒ xiǎng zài quánwén sōusuǒ yí cì gōngsī míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Em đã sửa rồi, nhưng em muốn tìm kiếm toàn văn tên công ty thêm một lần nữa.

阮明武:应该这样。一个地方写错了,就要检查其他地方有没有同样的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi zhèyàng. Yí ge dìfang xiě cuò le, jiù yào jiǎnchá qítā dìfang yǒu méiyǒu tóngyàng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Nên làm như vậy. Một chỗ viết sai thì phải kiểm tra xem những chỗ khác có cùng vấn đề hay không.

黎云英:今天这些意外虽然很麻烦,却也让我们发现了不少本来可能忽略的问题。
Lí Yún Yīng: Jīntiān zhèxiē yìwài suīrán hěn máfan, què yě ràng wǒmen fāxiàn le bù shǎo běnlái kěnéng hūlüè de wèntí.
Lê Vân Anh: Những sự cố hôm nay tuy rất phiền phức nhưng cũng khiến chúng ta phát hiện không ít vấn đề vốn có thể bị bỏ qua.

阮明武:是的。不过最好还是通过正常检查发现,而不是等意外发生才发现。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Búguò zuìhǎo háishi tōngguò zhèngcháng jiǎnchá fāxiàn, ér bú shì děng yìwài fāshēng cái fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tuy nhiên tốt nhất vẫn nên phát hiện qua kiểm tra thông thường, chứ không phải chờ sự cố xảy ra rồi mới phát hiện.

黄秋香:项目说明完成了,我发给您检查。
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù shuōmíng wánchéng le, wǒ fā gěi nín jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Bản thuyết minh dự án hoàn thành rồi, em gửi anh kiểm tra.

阮明武:好,我现在看。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiànzài kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, tôi xem ngay.

阮明武:第一部分没问题。第二部分这里不要只写“系统出现问题”,要说明已经解决,不然领导会以为现在还不能工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī bùfen méi wèntí. Dì-èr bùfen zhèli bú yào zhǐ xiě “xìtǒng chūxiàn wèntí”, yào shuōmíng yǐjīng jiějué, bùrán lǐngdǎo huì yǐwéi xiànzài hái bù néng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ nhất không có vấn đề. Phần thứ hai ở đây đừng chỉ viết “hệ thống xảy ra vấn đề”, phải nói rõ đã được giải quyết, nếu không lãnh đạo sẽ tưởng hiện tại vẫn chưa thể làm việc.

黄秋香:明白,我改成“上午系统出现短暂故障,目前已经恢复正常”。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai, wǒ gǎi chéng “shàngwǔ xìtǒng chūxiàn duǎnzàn gùzhàng, mùqián yǐjīng huīfù zhèngcháng”.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu, em sửa thành “Buổi sáng hệ thống xảy ra sự cố ngắn, hiện tại đã khôi phục bình thường”.

阮明武:这样比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy rõ ràng hơn.

丁垂杨:合同全文已经检查完,没有其他公司名称错误。
Dīng Chuíyáng: Hétong quánwén yǐjīng jiǎnchá wán, méiyǒu qítā gōngsī míngchēng cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ hợp đồng đã kiểm tra xong, không có lỗi tên công ty nào khác.

黎云英:价格比较表也打印好了。
Lí Yún Yīng: Jiàgé bǐjiàobiǎo yě dǎyìn hǎo le.
Lê Vân Anh: Bảng so sánh giá cũng đã in xong.

黄秋香:项目说明修改好了。
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù shuōmíng xiūgǎi hǎo le.
Hoàng Thu Hương: Bản thuyết minh dự án cũng đã sửa xong.

阮明武:我再看一遍……可以了。现在就发给领导。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài kàn yí biàn… Kěyǐ le. Xiànzài jiù fā gěi lǐngdǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi xem lại một lượt… Được rồi. Bây giờ gửi cho lãnh đạo ngay.

黄秋香:已经发送。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng fāsòng.
Hoàng Thu Hương: Đã gửi rồi.

丁垂杨:现在几点?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài jǐ diǎn?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ mấy giờ rồi?

黎云英:两点二十七分。
Lí Yún Yīng: Liǎng diǎn èrshíqī fēn.
Lê Vân Anh: 2 giờ 27 phút.

黄秋香:比计划还早了三分钟。
Huáng Qiūxiāng: Bǐ jìhuà hái zǎo le sān fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Còn sớm hơn kế hoạch ba phút.

阮明武:很好。现在离最后资料检查还有几分钟,我们再确认一次刚才发生的意外有没有留下没处理的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài lí zuìhòu zīliào jiǎnchá hái yǒu jǐ fēnzhōng, wǒmen zài quèrèn yí cì gāngcái fāshēng de yìwài yǒu méiyǒu liúxià méi chǔlǐ de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ còn vài phút trước khi kiểm tra tài liệu lần cuối, chúng ta xác nhận lại xem những sự cố vừa xảy ra có để lại vấn đề nào chưa xử lý hay không.

丁垂杨:损坏的合同文件已经换成重新制作的版本,并且有两个备份。
Dīng Chuíyáng: Sǔnhuài de hétong wénjiàn yǐjīng huàn chéng chóngxīn zhìzuò de bǎnběn, bìngqiě yǒu liǎng ge bèifèn.
Đinh Thùy Dương: Tệp hợp đồng bị hỏng đã được thay bằng phiên bản làm lại và có hai bản sao lưu.

黄秋香:运输费用的数据已经确认正确,也写了备注。
Huáng Qiūxiāng: Yùnshū fèiyòng de shùjù yǐjīng quèrèn zhèngquè, yě xiě le bèizhù.
Hoàng Thu Hương: Dữ liệu chi phí vận chuyển đã được xác nhận là chính xác và cũng đã ghi chú.

黎云英:客户新要求的三种方案价格比较表已经完成。
Lí Yún Yīng: Kèhù xīn yāoqiú de sān zhǒng fāng’àn jiàgé bǐjiàobiǎo yǐjīng wánchéng.
Lê Vân Anh: Bảng so sánh giá ba phương án mà khách hàng mới yêu cầu đã hoàn thành.

丁垂杨:陈工程师不能参加的问题也解决了,赵工程师会直接去客户公司。
Dīng Chuíyáng: Chén gōngchéngshī bù néng cānjiā de wèntí yě jiějué le, Zhào gōngchéngshī huì zhíjiē qù kèhù gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề kỹ sư Trần không thể tham gia cũng đã giải quyết, kỹ sư Triệu sẽ đi thẳng đến công ty khách hàng.

黄秋香:领导临时安排的紧急任务也已经提前提交。
Huáng Qiūxiāng: Lǐngdǎo línshí ānpái de jǐnjí rènwu yě yǐjīng tíqián tíjiāo.
Hoàng Thu Hương: Nhiệm vụ khẩn cấp mà lãnh đạo đột xuất giao cũng đã được nộp trước thời hạn.

阮明武:很好。也就是说,虽然原来的计划连续受到影响,但是目前没有一项重要任务被耽误。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yě jiùshì shuō, suīrán yuánlái de jìhuà liánxù shòudào yǐngxiǎng, dànshì mùqián méiyǒu yí xiàng zhòngyào rènwu bèi dānwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có nghĩa là mặc dù kế hoạch ban đầu liên tục bị ảnh hưởng nhưng hiện tại không có nhiệm vụ quan trọng nào bị chậm trễ.

黎云英:今天我发现,发生意外以后最重要的是先确认到底出了什么问题。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒ fāxiàn, fāshēng yìwài yǐhòu zuì zhòngyào de shì xiān quèrèn dàodǐ chū le shénme wèntí.
Lê Vân Anh: Hôm nay em nhận ra rằng sau khi xảy ra sự cố, điều quan trọng nhất là trước tiên xác nhận rốt cuộc đã xảy ra vấn đề gì.

黄秋香:还要判断问题会影响哪些任务,不能一出问题就把所有工作都停下来。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào pànduàn wèntí huì yǐngxiǎng nǎxiē rènwu, bù néng yì chū wèntí jiù bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu tíng xiàlai.
Hoàng Thu Hương: Còn phải đánh giá vấn đề sẽ ảnh hưởng đến những nhiệm vụ nào, không thể cứ vừa có vấn đề là dừng toàn bộ công việc.

丁垂杨:如果有替代办法,就先用替代办法保证工作继续进行。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu tìdài bànfǎ, jiù xiān yòng tìdài bànfǎ bǎozhèng gōngzuò jìxù jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có phương án thay thế thì trước tiên dùng phương án thay thế để bảo đảm công việc tiếp tục.

阮明武:没错。而且每解决一个问题,都要再次确认有没有影响截止时间、负责人和后面的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Érqiě měi jiějué yí ge wèntí, dōu yào zàicì quèrèn yǒu méiyǒu yǐngxiǎng jiézhǐ shíjiān, fùzérén hé hòumiàn de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hơn nữa mỗi khi giải quyết xong một vấn đề đều phải xác nhận lại xem có ảnh hưởng đến hạn chót, người phụ trách và kế hoạch phía sau hay không.

黎云英:这样即使一天里忽然发生很多情况,也不至于完全乱掉。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jíshǐ yì tiān lǐ hūrán fāshēng hěn duō qíngkuàng, yě bú zhìyú wánquán luàn diào.
Lê Vân Anh: Như vậy cho dù trong một ngày đột nhiên xảy ra rất nhiều tình huống cũng sẽ không đến mức rối hoàn toàn.

阮明武:对。好了,现在进入最后的客户资料检查。两点四十分准时到楼下集合,千万不要迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo le, xiànzài jìnrù zuìhòu de kèhù zīliào jiǎnchá. Liǎng diǎn sìshí fēn zhǔnshí dào lóuxià jíhé, qiānwàn bú yào chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Được rồi, bây giờ bước vào khâu kiểm tra tài liệu khách hàng lần cuối. Đúng 2 giờ 40 tập trung dưới tầng, tuyệt đối không được đến muộn.

丁垂杨:明白,我再次确认司机和客户。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, wǒ zàicì quèrèn sījī hé kèhù.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu, em sẽ xác nhận lại với tài xế và khách hàng.

黎云英:我检查数据和价格表。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiǎnchá shùjù hé jiàgébiǎo.
Lê Vân Anh: Em kiểm tra dữ liệu và bảng giá.

黄秋香:我检查合同、产品资料和今天新增加的文件。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ jiǎnchá hétong, chǎnpǐn zīliào hé jīntiān xīn zēngjiā de wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Em kiểm tra hợp đồng, tài liệu sản phẩm và những tài liệu mới phát sinh hôm nay.

阮明武:很好。今天发生的事情已经够多了,但只要每次都重新判断、重新安排,就不会真正失去控制。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān fāshēng de shìqing yǐjīng gòu duō le, dàn zhǐyào měi cì dōu chóngxīn pànduàn, chóngxīn ānpái, jiù bú huì zhēnzhèng shīqù kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những chuyện xảy ra hôm nay đã đủ nhiều rồi, nhưng chỉ cần mỗi lần đều đánh giá lại và sắp xếp lại thì công việc sẽ không thực sự mất kiểm soát.

阮明武:大家先别急着下楼。刚才我们虽然处理了几个突发问题,但是以后遇到类似情况,不能一出事就马上把所有工作停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā xiān bié jízhe xià lóu. Gāngcái wǒmen suīrán chǔlǐ le jǐ ge tūfā wèntí, dànshì yǐhòu yùdào lèisì qíngkuàng, bù néng yì chū shì jiù mǎshàng bǎ suǒyǒu gōngzuò tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người trước tiên đừng vội xuống tầng. Vừa rồi tuy chúng ta đã xử lý mấy vấn đề phát sinh, nhưng sau này khi gặp tình huống tương tự, không thể cứ xảy ra chuyện là lập tức dừng toàn bộ công việc.

黎云英:是不是要先判断这个问题到底有多紧急?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yào xiān pànduàn zhège wèntí dàodǐ yǒu duō jǐnjí?
Lê Vân Anh: Có phải trước tiên phải đánh giá xem vấn đề đó rốt cuộc khẩn cấp đến mức nào không ạ?

阮明武:对。先弄清楚发生了什么,再判断它会影响谁、影响什么、什么时候必须解决。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān nòng qīngchu fāshēng le shénme, zài pànduàn tā huì yǐngxiǎng shuí, yǐngxiǎng shénme, shénme shíhou bìxū jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải làm rõ đã xảy ra chuyện gì, sau đó đánh giá nó sẽ ảnh hưởng đến ai, ảnh hưởng việc gì và đến khi nào thì bắt buộc phải giải quyết.

丁垂杨:比如刚才合同文件打不开,这个问题很麻烦,但是并没有让我们所有人都停下来。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gāngcái hétong wénjiàn dǎ bu kāi, zhège wèntí hěn máfan, dànshì bìng méiyǒu ràng wǒmen suǒyǒu rén dōu tíng xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vừa rồi tệp hợp đồng không mở được, vấn đề đó rất phiền nhưng hoàn toàn không khiến tất cả chúng ta phải dừng công việc.

阮明武:没错。因为有备份,而且只有合同这一项受到影响,所以让一个人处理就可以。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yīnwèi yǒu bèifèn, érqiě zhǐ yǒu hétong zhè yí xiàng shòudào yǐngxiǎng, suǒyǐ ràng yí ge rén chǔlǐ jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì có bản sao lưu, hơn nữa chỉ riêng hạng mục hợp đồng bị ảnh hưởng, nên để một người xử lý là được.

黄秋香:但是如果系统整个都不能用了,很多人都无法工作,紧急程度就不一样了。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ xìtǒng zhěngge dōu bù néng yòng le, hěn duō rén dōu wúfǎ gōngzuò, jǐnjí chéngdù jiù bù yíyàng le.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu toàn bộ hệ thống không thể sử dụng, rất nhiều người đều không thể làm việc thì mức độ khẩn cấp sẽ khác.

阮明武:对。影响范围越大,越要赶快判断和处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐngxiǎng fànwéi yuè dà, yuè yào gǎnkuài pànduàn hé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì càng phải nhanh chóng đánh giá và xử lý.

丁垂杨:那我们可以从“是不是影响客户”开始判断吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ cóng “shì bu shì yǐngxiǎng kèhù” kāishǐ pànduàn ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể bắt đầu đánh giá từ việc “có ảnh hưởng đến khách hàng hay không” không ạ?

阮明武:可以。特别是已经承诺给客户的时间、数据、合同和交付内容,一旦受到影响,就要提高优先级。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Tèbié shì yǐjīng chéngnuò gěi kèhù de shíjiān, shùjù, hétong hé jiāofù nèiróng, yídàn shòudào yǐngxiǎng, jiù yào tígāo yōuxiānjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt là thời gian, dữ liệu, hợp đồng và nội dung bàn giao đã cam kết với khách hàng, một khi bị ảnh hưởng thì phải nâng mức ưu tiên lên.

黎云英:如果只是办公室打印机坏了,而客户资料已经打印完,那就没必要所有人都去处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì bàngōngshì dǎyìnjī huài le, ér kèhù zīliào yǐjīng dǎyìn wán, nà jiù méi bìyào suǒyǒu rén dōu qù chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ là máy in văn phòng bị hỏng mà tài liệu khách hàng đã in xong thì không cần tất cả mọi người cùng đi xử lý.

阮明武:对,那种情况可以让行政部或者负责设备的人处理,我们继续原来的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà zhǒng qíngkuàng kěyǐ ràng Xíngzhèngbù huòzhě fùzé shèbèi de rén chǔlǐ, wǒmen jìxù yuánlái de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trường hợp đó có thể để phòng hành chính hoặc người phụ trách thiết bị xử lý, còn chúng ta tiếp tục công việc ban đầu.

黄秋香:那第二个判断标准就是会不会影响正常工作。
Huáng Qiūxiāng: Nà dì-èr ge pànduàn biāozhǔn jiùshì huì bu huì yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Vậy tiêu chí đánh giá thứ hai là có ảnh hưởng đến công việc bình thường hay không.

阮明武:没错。如果问题让整个部门都不能继续工作,那当然要马上处理。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Rúguǒ wèntí ràng zhěngge bùmén dōu bù néng jìxù gōngzuò, nà dāngrán yào mǎshàng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu vấn đề khiến cả bộ phận không thể tiếp tục làm việc thì đương nhiên phải xử lý ngay.

丁垂杨:如果只是影响一个人,而且其他人还能正常工作,就不应该所有人一起停下来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì yǐngxiǎng yí ge rén, érqiě qítā rén hái néng zhèngcháng gōngzuò, jiù bù yīnggāi suǒyǒu rén yìqǐ tíng xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ ảnh hưởng đến một người mà những người khác vẫn có thể làm việc bình thường thì không nên để tất cả mọi người cùng dừng lại.

阮明武:对,这就是为什么要判断能不能交给其他同事或者相关部门处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wèishénme yào pànduàn néng bu néng jiāo gěi qítā tóngshì huòzhě xiāngguān bùmén chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là lý do phải xác định xem có thể giao cho đồng nghiệp khác hoặc bộ phận liên quan xử lý hay không.

黎云英:有时候我们一听到“紧急”两个字,就会觉得所有人都得马上行动。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou wǒmen yì tīngdào “jǐnjí” liǎng ge zì, jiù huì juéde suǒyǒu rén dōu děi mǎshàng xíngdòng.
Lê Vân Anh: Đôi khi vừa nghe hai chữ “khẩn cấp”, chúng ta sẽ cảm thấy tất cả mọi người đều phải hành động ngay lập tức.

阮明武:这就是容易犯的错误。紧急不等于所有人都要参与。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì róngyì fàn de cuòwù. Jǐnjí bù děngyú suǒyǒu rén dōu yào cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lỗi rất dễ mắc. Khẩn cấp không có nghĩa là tất cả mọi người đều phải tham gia.

黄秋香:也不能因为声音最大、催得最急,就判断那件事最重要。
Huáng Qiūxiāng: Yě bù néng yīnwèi shēngyīn zuì dà, cuī de zuì jí, jiù pànduàn nà jiàn shì zuì zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Cũng không thể chỉ vì ai đó nói to nhất hoặc thúc gấp nhất mà cho rằng việc đó quan trọng nhất.

阮明武:确实如此。要看实际影响,而不是只看别人有多着急。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí rúcǐ. Yào kàn shíjì yǐngxiǎng, ér bú shì zhǐ kàn biérén yǒu duō zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thực là như vậy. Phải xem ảnh hưởng thực tế chứ không chỉ nhìn người khác sốt ruột đến mức nào.

丁垂杨:那第三步就是判断到底要不要马上处理。
Dīng Chuíyáng: Nà dì-sān bù jiùshì pànduàn dàodǐ yào bu yào mǎshàng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy bước thứ ba chính là đánh giá rốt cuộc có cần xử lý ngay hay không.

阮明武:对。要问三个问题:如果现在不处理,十分钟以后会怎么样?一个小时以后会怎么样?今天结束以前会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào wèn sān ge wèntí: rúguǒ xiànzài bù chǔlǐ, shí fēnzhōng yǐhòu huì zěnmeyàng? Yí ge xiǎoshí yǐhòu huì zěnmeyàng? Jīntiān jiéshù yǐqián huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải hỏi ba câu: nếu bây giờ không xử lý thì mười phút sau sẽ thế nào? Một tiếng sau sẽ thế nào? Trước khi hôm nay kết thúc sẽ thế nào?

黎云英:如果拖十分钟都可能让客户收不到资料,那就必须马上处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tuō shí fēnzhōng dōu kěnéng ràng kèhù shōu bu dào zīliào, nà jiù bìxū mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu chậm mười phút cũng có thể khiến khách hàng không nhận được tài liệu thì bắt buộc phải xử lý ngay.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:如果晚一个小时也没关系,而且有别人能做,那我们就不用暂停自己的重要工作。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wǎn yí ge xiǎoshí yě méiguānxi, érqiě yǒu biérén néng zuò, nà wǒmen jiù bú yòng zàntíng zìjǐ de zhòngyào gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Nếu muộn một tiếng cũng không sao, hơn nữa có người khác có thể làm thì chúng ta không cần tạm dừng công việc quan trọng của mình.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:也就是说,暂停原来的工作应该是最后一步,不是第一反应。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zàntíng yuánlái de gōngzuò yīnggāi shì zuìhòu yí bù, bú shì dì-yī fǎnyìng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tạm dừng công việc ban đầu phải là bước cuối cùng, chứ không phải phản ứng đầu tiên.

阮明武:说得很好。只有确定新问题比原来的任务更紧急、更重要,而且必须由你处理,才应该暂停。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhǐyǒu quèdìng xīn wèntí bǐ yuánlái de rènwu gèng jǐnjí, gèng zhòngyào, érqiě bìxū yóu nǐ chǔlǐ, cái yīnggāi zàntíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Chỉ khi xác định vấn đề mới khẩn cấp hơn, quan trọng hơn nhiệm vụ ban đầu và bắt buộc chính em phải xử lý thì mới nên tạm dừng.

黎云英:如果别人完全可以处理,就应该把事情交给合适的人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ biérén wánquán kěyǐ chǔlǐ, jiù yīnggāi bǎ shìqing jiāo gěi héshì de rén.
Lê Vân Anh: Nếu người khác hoàn toàn có thể xử lý thì nên giao việc cho người phù hợp.

阮明武:对,团队合作就是这样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tuánduì hézuò jiùshì zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, làm việc nhóm chính là như vậy.

丁垂杨:阮组长,我觉得这个方法可以总结成几个问题。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ juéde zhège fāngfǎ kěyǐ zǒngjié chéng jǐ ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, em thấy phương pháp này có thể tổng kết thành mấy câu hỏi.

阮明武:你说。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.

丁垂杨:第一,到底发生了什么?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, dàodǐ fāshēng le shénme?
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì?

黎云英:第二,会不会影响客户?
Lí Yún Yīng: Dì-èr, huì bu huì yǐngxiǎng kèhù?
Lê Vân Anh: Thứ hai, có ảnh hưởng đến khách hàng hay không?

黄秋香:第三,会不会影响正常工作?
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, huì bu huì yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò?
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, có ảnh hưởng đến công việc bình thường hay không?

丁垂杨:第四,是不是现在必须马上解决?
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, shì bu shì xiànzài bìxū mǎshàng jiějué?
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, có bắt buộc phải giải quyết ngay bây giờ hay không?

黎云英:第五,能不能让别人处理?
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, néng bu néng ràng biérén chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Thứ năm, có thể để người khác xử lý hay không?

黄秋香:第六,要不要暂停现在正在做的工作?
Huáng Qiūxiāng: Dì-liù, yào bu yào zàntíng xiànzài zhèngzài zuò de gōngzuò?
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, có cần tạm dừng công việc đang làm hay không?

阮明武:很好。这六个问题问完,大部分突发情况的紧急程度就比较清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè liù ge wèntí wèn wán, dà bùfen tūfā qíngkuàng de jǐnjí chéngdù jiù bǐjiào qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hỏi xong sáu câu này thì mức độ khẩn cấp của phần lớn tình huống phát sinh sẽ tương đối rõ.

黎云英:这样也可以避免我们一遇到问题就慌。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yě kěyǐ bìmiǎn wǒmen yí yùdào wèntí jiù huāng.
Lê Vân Anh: Như vậy cũng có thể tránh việc vừa gặp vấn đề là chúng ta hoảng lên.

阮明武:对。工作中最怕的不是出现问题,而是还没弄清楚问题就开始乱处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò zhōng zuì pà de bú shì chūxiàn wèntí, érshì hái méi nòng qīngchu wèntí jiù kāishǐ luàn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công việc, điều đáng ngại nhất không phải là xuất hiện vấn đề mà là chưa làm rõ vấn đề đã bắt đầu xử lý lung tung.

丁垂杨:有时候这样反而会让一个小问题变成大问题。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou zhèyàng fǎn’ér huì ràng yí ge xiǎo wèntí biàn chéng dà wèntí.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi làm như vậy ngược lại có thể biến một vấn đề nhỏ thành vấn đề lớn.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:不过真的遇到必须马上处理的问题,就不能再慢慢讨论了吧?
Huáng Qiūxiāng: Búguò zhēn de yùdào bìxū mǎshàng chǔlǐ de wèntí, jiù bù néng zài mànmàn tǎolùn le ba?
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu thực sự gặp vấn đề bắt buộc phải xử lý ngay thì không thể tiếp tục chậm rãi thảo luận nữa đúng không ạ?

阮明武:当然。一旦确认是真正的紧急问题,就要赶紧行动。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yídàn quèrèn shì zhēnzhèng de jǐnjí wèntí, jiù yào gǎnjǐn xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Một khi xác nhận đó là vấn đề thực sự khẩn cấp thì phải nhanh chóng hành động.

丁垂杨:先联系相关负责人?
Dīng Chuíyáng: Xiān liánxì xiāngguān fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên liên hệ người phụ trách liên quan ạ?

阮明武:对。不要自己一个人老在那里猜原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú yào zìjǐ yí ge rén lǎo zài nàli cāi yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng một mình cứ ngồi đó đoán nguyên nhân mãi.

黎云英:比如系统出问题,就马上联系技术部。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xìtǒng chū wèntí, jiù mǎshàng liánxì Jìshùbù.
Lê Vân Anh: Ví dụ hệ thống xảy ra vấn đề thì lập tức liên hệ phòng kỹ thuật.

黄秋香:数据不对,就赶快找数据来源或者相关部门确认。
Huáng Qiūxiāng: Shùjù bú duì, jiù gǎnkuài zhǎo shùjù láiyuán huòzhě xiāngguān bùmén quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Dữ liệu không đúng thì nhanh chóng tìm nguồn dữ liệu hoặc bộ phận liên quan để xác nhận.

丁垂杨:合同有问题,就联系法务、销售或者负责合同的人。
Dīng Chuíyáng: Hétong yǒu wèntí, jiù liánxì Fǎwù, Xiāoshòu huòzhě fùzé hétong de rén.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có vấn đề thì liên hệ pháp chế, kinh doanh hoặc người phụ trách hợp đồng.

阮明武:对。第一时间找到真正能解决问题的人,比到处问效率高得多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-yī shíjiān zhǎodào zhēnzhèng néng jiějué wèntí de rén, bǐ dàochù wèn xiàolǜ gāo de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngay từ đầu tìm đúng người thực sự có thể giải quyết vấn đề sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với hỏi khắp nơi.

黎云英:然后马上确认问题原因。
Lí Yún Yīng: Ránhòu mǎshàng quèrèn wèntí yuányīn.
Lê Vân Anh: Sau đó lập tức xác nhận nguyên nhân vấn đề.

阮明武:没错。原因不清楚,就很容易用错办法。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yuányīn bù qīngchu, jiù hěn róngyì yòng cuò bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nguyên nhân chưa rõ thì rất dễ dùng sai phương án.

黄秋香:如果正式解决需要很长时间,是不是先采取临时处理办法?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhèngshì jiějué xūyào hěn cháng shíjiān, shì bu shì xiān cǎiqǔ línshí chǔlǐ bànfǎ?
Hoàng Thu Hương: Nếu giải quyết triệt để cần rất nhiều thời gian thì có phải trước tiên áp dụng phương án xử lý tạm thời không ạ?

阮明武:对。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này vô cùng quan trọng.

丁垂杨:就像刚才合同文件打不开,我们没有一直等技术部,而是用备份重新做了一个版本。
Dīng Chuíyáng: Jiù xiàng gāngcái hétong wénjiàn dǎ bu kāi, wǒmen méiyǒu yìzhí děng Jìshùbù, érshì yòng bèifèn chóngxīn zuò le yí ge bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Giống như vừa rồi tệp hợp đồng không mở được, chúng ta không cứ chờ phòng kỹ thuật mà dùng bản sao lưu để làm lại một phiên bản.

阮明武:对。这就是临时处理办法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì línshí chǔlǐ bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó chính là phương án xử lý tạm thời.

黎云英:临时办法不一定解决根本原因,但是能先保证工作继续。
Lí Yún Yīng: Línshí bànfǎ bù yídìng jiějué gēnběn yuányīn, dànshì néng xiān bǎozhèng gōngzuò jìxù.
Lê Vân Anh: Phương án tạm thời chưa chắc giải quyết được nguyên nhân gốc rễ, nhưng có thể trước tiên bảo đảm công việc tiếp tục.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:那处理紧急问题的目标,也不一定是马上把所有问题彻底解决。
Huáng Qiūxiāng: Nà chǔlǐ jǐnjí wèntí de mùbiāo, yě bù yídìng shì mǎshàng bǎ suǒyǒu wèntí chèdǐ jiějué.
Hoàng Thu Hương: Vậy mục tiêu khi xử lý vấn đề khẩn cấp cũng chưa chắc là lập tức giải quyết triệt để tất cả mọi thứ.

阮明武:对。第一目标往往是尽快恢复正常工作,或者先保证客户不受影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-yī mùbiāo wǎngwǎng shì jǐnkuài huīfù zhèngcháng gōngzuò, huòzhě xiān bǎozhèng kèhù bù shòu yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu đầu tiên thường là khôi phục công việc bình thường càng sớm càng tốt hoặc trước tiên bảo đảm khách hàng không bị ảnh hưởng.

丁垂杨:根本原因可以以后再进一步处理。
Dīng Chuíyáng: Gēnběn yuányīn kěyǐ yǐhòu zài jìnyíbù chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân gốc rễ có thể được xử lý sâu hơn sau.

阮明武:没错,但千万不能忘记后续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, dàn qiānwàn bù néng wàngjì hòuxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, nhưng tuyệt đối không được quên xử lý tiếp sau đó.

黎云英:不然临时办法就会变成长期办法。
Lí Yún Yīng: Bùrán línshí bànfǎ jiù huì biàn chéng chángqī bànfǎ.
Lê Vân Anh: Nếu không thì phương án tạm thời sẽ biến thành phương án lâu dài.

阮明武:对,而且很多新的风险就是这样产生的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě hěn duō xīn de fēngxiǎn jiùshì zhèyàng chǎnshēng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa rất nhiều rủi ro mới chính là phát sinh theo cách đó.

丁垂杨:还要防止问题进一步扩大,对吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng, đúng không ạ?

阮明武:对。比如发现错误文件已经发给一个客户,就要赶紧确认有没有继续发给其他客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú fāxiàn cuòwù wénjiàn yǐjīng fā gěi yí ge kèhù, jiù yào gǎnjǐn quèrèn yǒu méiyǒu jìxù fā gěi qítā kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phát hiện tệp sai đã gửi cho một khách hàng thì phải nhanh chóng xác nhận xem có tiếp tục gửi cho những khách hàng khác hay không.

黄秋香:如果有,就得马上停止发送。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yǒu, jiù děi mǎshàng tíngzhǐ fāsòng.
Hoàng Thu Hương: Nếu có thì phải lập tức dừng việc gửi.

阮明武:对,这就是防止问题进一步扩大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng.

黎云英:如果数据出现错误,也要看看这个错误是不是已经影响其他表格和报告。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shùjù chūxiàn cuòwù, yě yào kànkan zhège cuòwù shì bu shì yǐjīng yǐngxiǎng qítā biǎogé hé bàogào.
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu xuất hiện lỗi thì cũng phải xem lỗi đó đã ảnh hưởng đến những bảng và báo cáo khác hay chưa.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:处理完以后还要把结果报告给组长。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐ wán yǐhòu hái yào bǎ jiéguǒ bàogào gěi zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xử lý xong còn phải báo cáo kết quả cho trưởng nhóm.

阮明武:这一步也不能少。负责人必须知道问题最后解决到什么程度。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bù yě bù néng shǎo. Fùzérén bìxū zhīdào wèntí zuìhòu jiějué dào shénme chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Bước này cũng không thể thiếu. Người phụ trách phải biết cuối cùng vấn đề đã được giải quyết đến mức nào.

黄秋香:不能只说“已经处理了”,还要说明处理结果。
Huáng Qiūxiāng: Bù néng zhǐ shuō “yǐjīng chǔlǐ le”, hái yào shuōmíng chǔlǐ jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ nói “đã xử lý rồi”, mà còn phải trình bày kết quả xử lý.

阮明武:对。最好说清楚四件事:发生了什么、原因是什么、采取了什么办法、现在是否恢复正常。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo shuō qīngchu sì jiàn shì: fāshēng le shénme, yuányīn shì shénme, cǎiqǔ le shénme bànfǎ, xiànzài shìfǒu huīfù zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất phải nói rõ bốn việc: đã xảy ra chuyện gì, nguyên nhân là gì, đã áp dụng biện pháp gì và hiện tại đã khôi phục bình thường hay chưa.

黎云英:如果还有后续工作,也要一起说明。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái yǒu hòuxù gōngzuò, yě yào yìqǐ shuōmíng.
Lê Vân Anh: Nếu còn công việc xử lý tiếp thì cũng phải trình bày cùng.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:这样负责人才能判断还需不需要调整计划。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng fùzérén cái néng pànduàn hái xū bu xūyào tiáozhěng jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy người phụ trách mới có thể đánh giá xem còn cần điều chỉnh kế hoạch hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:阮组长,现在这些都是我们刚才已经遇到过的问题,要不要再举一个新的例子练习?
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn zǔzhǎng, xiànzài zhèxiē dōu shì wǒmen gāngcái yǐjīng yùdào guo de wèntí, yào bu yào zài jǔ yí ge xīn de lìzi liànxí?
Hoàng Thu Hương: Trưởng nhóm Nguyễn, những tình huống này đều là vấn đề chúng ta vừa gặp rồi, có cần lấy thêm một ví dụ mới để luyện tập không ạ?

阮明武:正好。假设现在客户突然打电话,说他们刚收到的报价单里发现一个价格可能有问题,你们怎么判断?
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo. Jiǎshè xiànzài kèhù tūrán dǎ diànhuà, shuō tāmen gāng shōudào de bàojiàdān lǐ fāxiàn yí ge jiàgé kěnéng yǒu wèntí, nǐmen zěnme pànduàn?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa đúng lúc. Giả sử bây giờ khách hàng đột nhiên gọi điện nói rằng trong bảng báo giá họ vừa nhận được có một mức giá có thể có vấn đề, mọi người sẽ đánh giá thế nào?

黎云英:第一,先确认到底是哪一个产品、哪个价格有问题。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, xiān quèrèn dàodǐ shì nǎ yí ge chǎnpǐn, nǎge jiàgé yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, trước tiên xác nhận rốt cuộc sản phẩm nào và mức giá nào có vấn đề.

丁垂杨:第二,确认客户已经根据这个价格做了什么决定没有。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, quèrèn kèhù yǐjīng gēnjù zhège jiàgé zuò le shénme juédìng méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xác nhận xem khách hàng đã dựa vào mức giá đó để đưa ra quyết định gì chưa.

黄秋香:如果还没有,就马上确认正确价格,问题可能还没有扩大。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ hái méiyǒu, jiù mǎshàng quèrèn zhèngquè jiàgé, wèntí kěnéng hái méiyǒu kuòdà.
Hoàng Thu Hương: Nếu chưa thì lập tức xác nhận giá chính xác, vấn đề có thể vẫn chưa lan rộng.

阮明武:很好。如果客户已经拿这个价格去做内部审批呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ kèhù yǐjīng ná zhège jiàgé qù zuò nèibù shěnpī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu khách hàng đã dùng mức giá này để làm phê duyệt nội bộ thì sao?

丁垂杨:那影响就比较大,必须马上处理,并告诉客户先暂停使用错误报价。
Dīng Chuíyáng: Nà yǐngxiǎng jiù bǐjiào dà, bìxū mǎshàng chǔlǐ, bìng gàosu kèhù xiān zàntíng shǐyòng cuòwù bàojià.
Đinh Thùy Dương: Vậy ảnh hưởng khá lớn, bắt buộc phải xử lý ngay và thông báo cho khách hàng tạm thời dừng sử dụng báo giá sai.

黎云英:同时赶快联系销售部确认正确价格。
Lí Yún Yīng: Tóngshí gǎnkuài liánxì Xiāoshòubù quèrèn zhèngquè jiàgé.
Lê Vân Anh: Đồng thời nhanh chóng liên hệ phòng kinh doanh để xác nhận giá chính xác.

黄秋香:还要查看这个错误价格有没有出现在其他客户资料里。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào chákàn zhège cuòwù jiàgé yǒu méiyǒu chūxiàn zài qítā kèhù zīliào lǐ.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra xem mức giá sai đó có xuất hiện trong tài liệu của khách hàng khác hay không.

阮明武:很好。这就是防止问题进一步扩大。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đó chính là ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng.

丁垂杨:处理完以后,再报告正确价格、错误原因和客户目前的情况。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐ wán yǐhòu, zài bàogào zhèngquè jiàgé, cuòwù yuányīn hé kèhù mùqián de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xử lý xong thì báo cáo lại mức giá chính xác, nguyên nhân sai và tình hình hiện tại của khách hàng.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黎云英:那这种情况就应该暂停一部分原来的工作吧?
Lí Yún Yīng: Nà zhè zhǒng qíngkuàng jiù yīnggāi zàntíng yí bùfen yuánlái de gōngzuò ba?
Lê Vân Anh: Vậy trường hợp này nên tạm dừng một phần công việc ban đầu đúng không ạ?

阮明武:如果你正是负责报价的人,而且别人不能代替你,那就应该暂停。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ nǐ zhèng shì fùzé bàojià de rén, érqiě biérén bù néng dàitì nǐ, nà jiù yīnggāi zàntíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu em chính là người phụ trách báo giá và người khác không thể thay thế em thì nên tạm dừng.

黄秋香:如果我只是负责别的工作,就继续原来的任务,不必大家一起处理。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wǒ zhǐshì fùzé bié de gōngzuò, jiù jìxù yuánlái de rènwu, bú bì dàjiā yìqǐ chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu em chỉ phụ trách công việc khác thì tiếp tục nhiệm vụ ban đầu, không cần tất cả mọi người cùng xử lý.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:我发现关键还是要判断“谁必须处理”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn guānjiàn háishi yào pànduàn “shuí bìxū chǔlǐ”.
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra điểm then chốt vẫn là phải xác định “ai bắt buộc phải xử lý”.

阮明武:对。不能一遇到紧急情况就把整个团队都拉进来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yí yùdào jǐnjí qíngkuàng jiù bǎ zhěngge tuánduì dōu lā jìnlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể cứ gặp tình huống khẩn cấp là kéo cả nhóm vào xử lý.

黎云英:那样看起来人很多,实际上效率可能更低。
Lí Yún Yīng: Nàyàng kàn qǐlai rén hěn duō, shíjì shàng xiàolǜ kěnéng gèng dī.
Lê Vân Anh: Như vậy nhìn thì có vẻ nhiều người, nhưng thực tế hiệu suất có thể còn thấp hơn.

阮明武:确实。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thực.

黄秋香:阮组长,我突然想到一个问题。如果我们还没判断清楚,但是时间非常紧,怎么办?
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒ tūrán xiǎngdào yí ge wèntí. Rúguǒ wǒmen hái méi pànduàn qīngchu, dànshì shíjiān fēicháng jǐn, zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Trưởng nhóm Nguyễn, em đột nhiên nghĩ đến một vấn đề. Nếu chúng ta vẫn chưa đánh giá rõ nhưng thời gian cực kỳ gấp thì phải làm sao?

阮明武:那就先采取风险最小的临时措施,同时继续确认原因。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān cǎiqǔ fēngxiǎn zuì xiǎo de línshí cuòshī, tóngshí jìxù quèrèn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì trước tiên áp dụng biện pháp tạm thời có rủi ro thấp nhất, đồng thời tiếp tục xác nhận nguyên nhân.

丁垂杨:比如不知道一个数据对不对,就先不要把它发给客户。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù zhīdào yí ge shùjù duì bu duì, jiù xiān bú yào bǎ tā fā gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chưa biết một số liệu có đúng hay không thì trước tiên đừng gửi nó cho khách hàng.

阮明武:对。这是最基本的风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zuì jīběn de fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là kiểm soát rủi ro cơ bản nhất.

黎云英:如果不知道文件是不是最新版本,就先停止发送,再确认版本。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù zhīdào wénjiàn shì bu shì zuìxīn bǎnběn, jiù xiān tíngzhǐ fāsòng, zài quèrèn bǎnběn.
Lê Vân Anh: Nếu không biết tệp có phải phiên bản mới nhất hay không thì trước tiên dừng gửi, sau đó xác nhận phiên bản.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:如果系统突然显示很多错误数据,也不能马上按那些数字做决定。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xìtǒng tūrán xiǎnshì hěn duō cuòwù shùjù, yě bù néng mǎshàng àn nàxiē shùzì zuò juédìng.
Hoàng Thu Hương: Nếu hệ thống đột nhiên hiển thị nhiều dữ liệu sai thì cũng không thể lập tức dựa vào những con số đó để đưa ra quyết định.

阮明武:对。先停止使用有疑问的数据,然后赶快核实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān tíngzhǐ shǐyòng yǒu yíwèn de shùjù, ránhòu gǎnkuài héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên dừng sử dụng dữ liệu có nghi vấn, sau đó nhanh chóng xác minh.

丁垂杨:也就是说,紧急处理不等于随便处理。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, jǐnjí chǔlǐ bù děngyú suíbiàn chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là xử lý khẩn cấp không đồng nghĩa với xử lý tùy tiện.

阮明武:这句话说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jù huà shuō de fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này nói rất hay.

黎云英:越紧急的时候,越要把最关键的信息确认清楚。
Lí Yún Yīng: Yuè jǐnjí de shíhou, yuè yào bǎ zuì guānjiàn de xìnxī quèrèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Càng trong lúc khẩn cấp thì càng phải xác nhận rõ những thông tin then chốt nhất.

阮明武:对。快和乱完全不是一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuài hé luàn wánquán bú shì yí huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhanh và rối hoàn toàn không phải là một chuyện.

黄秋香:处理得快,是顺序清楚;处理得乱,是谁都不知道自己在做什么。
Huáng Qiūxiāng: Chǔlǐ de kuài, shì shùnxù qīngchu; chǔlǐ de luàn, shì shuí dōu bù zhīdào zìjǐ zài zuò shénme.
Hoàng Thu Hương: Xử lý nhanh là vì thứ tự rõ ràng; xử lý loạn là vì chẳng ai biết mình đang làm gì.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:那真正紧急的时候,我们应该先找负责人、确认原因、采取临时办法、恢复工作、防止扩大,最后报告结果。
Dīng Chuíyáng: Nà zhēnzhèng jǐnjí de shíhou, wǒmen yīnggāi xiān zhǎo fùzérén, quèrèn yuányīn, cǎiqǔ línshí bànfǎ, huīfù gōngzuò, fángzhǐ kuòdà, zuìhòu bàogào jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi thực sự khẩn cấp, chúng ta nên trước tiên tìm người phụ trách, xác nhận nguyên nhân, áp dụng biện pháp tạm thời, khôi phục công việc, ngăn vấn đề lan rộng và cuối cùng báo cáo kết quả.

阮明武:顺序基本正确。
Ruǎn Míngwǔ: Shùnxù jīběn zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tự về cơ bản là chính xác.

黎云英:如果中间发现临时办法没有用,就要再次调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhōngjiān fāxiàn línshí bànfǎ méiyǒu yòng, jiù yào zàicì tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu trong quá trình xử lý phát hiện phương án tạm thời không có tác dụng thì phải điều chỉnh lại lần nữa.

阮明武:对,不能明明没有效果还一直用同一个办法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng míngmíng méiyǒu xiàoguǒ hái yìzhí yòng tóng yí ge bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể rõ ràng không có hiệu quả mà vẫn cứ dùng mãi một phương án.

黄秋香:有些人可能觉得已经开始处理了,就不好意思换办法。
Huáng Qiūxiāng: Yǒuxiē rén kěnéng juéde yǐjīng kāishǐ chǔlǐ le, jiù bù hǎoyìsi huàn bànfǎ.
Hoàng Thu Hương: Có người có thể cảm thấy đã bắt đầu xử lý rồi thì ngại thay đổi phương án.

阮明武:工作不是为了证明自己第一次判断一定正确,而是为了尽快把问题解决。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzuò bú shì wèile zhèngmíng zìjǐ dì-yī cì pànduàn yídìng zhèngquè, érshì wèile jǐnkuài bǎ wèntí jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Làm việc không phải để chứng minh phán đoán lần đầu của mình nhất định đúng, mà là để giải quyết vấn đề càng sớm càng tốt.

丁垂杨:所以发现判断错了就赶紧改。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fāxiàn pànduàn cuò le jiù gǎnjǐn gǎi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phát hiện đánh giá sai thì phải nhanh chóng sửa.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:阮组长,如果问题影响客户,但是目前还没有影响公司内部工作,也要马上处理吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn zǔzhǎng, rúguǒ wèntí yǐngxiǎng kèhù, dànshì mùqián hái méiyǒu yǐngxiǎng gōngsī nèibù gōngzuò, yě yào mǎshàng chǔlǐ ma?
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm Nguyễn, nếu vấn đề ảnh hưởng đến khách hàng nhưng hiện tại chưa ảnh hưởng đến công việc nội bộ công ty thì cũng phải xử lý ngay sao ạ?

阮明武:要看影响程度。如果客户因此不能做决定、不能付款、不能收货或者会收到错误信息,通常都要优先处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn yǐngxiǎng chéngdù. Rúguǒ kèhù yīncǐ bù néng zuò juédìng, bù néng fùkuǎn, bù néng shōuhuò huòzhě huì shōudào cuòwù xìnxī, tōngcháng dōu yào yōuxiān chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem mức độ ảnh hưởng. Nếu vì thế khách hàng không thể ra quyết định, không thể thanh toán, không thể nhận hàng hoặc sẽ nhận thông tin sai thì thông thường đều phải ưu tiên xử lý.

黄秋香:如果只是一个不影响结果的小格式问题,就可以晚一点儿处理。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǐshì yí ge bù yǐngxiǎng jiéguǒ de xiǎo géshì wèntí, jiù kěyǐ wǎn yìdiǎnr chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ là một vấn đề định dạng nhỏ không ảnh hưởng đến kết quả thì có thể xử lý muộn hơn một chút.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:如果问题不影响客户,却影响整个公司系统,那也很紧急。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wèntí bù yǐngxiǎng kèhù, què yǐngxiǎng zhěngge gōngsī xìtǒng, nà yě hěn jǐnjí.
Đinh Thùy Dương: Nếu vấn đề không ảnh hưởng khách hàng nhưng lại ảnh hưởng toàn bộ hệ thống công ty thì cũng rất khẩn cấp.

阮明武:当然。因为它会迅速影响更多工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yīnwèi tā huì xùnsù yǐngxiǎng gèng duō gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Bởi vì nó sẽ nhanh chóng ảnh hưởng đến nhiều công việc hơn.

黎云英:所以不能只看一个标准,要几个方面一起判断。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge biāozhǔn, yào jǐ ge fāngmiàn yìqǐ pànduàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nhìn một tiêu chí, mà phải đánh giá nhiều phương diện cùng lúc.

阮明武:对。这才是真正的轻重缓急判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè cái shì zhēnzhèng de qīngzhòng huǎnjí pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó mới là đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp thực sự.

黄秋香:我觉得今天练得最多的就是“先判断,再行动”。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ juéde jīntiān liàn de zuì duō de jiùshì “xiān pànduàn, zài xíngdòng”.
Hoàng Thu Hương: Em thấy hôm nay điều chúng ta luyện nhiều nhất chính là “đánh giá trước, hành động sau”.

阮明武:是的,不过确认是真正紧急以后,就要“赶快行动,别再拖”。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, búguò quèrèn shì zhēnzhèng jǐnjí yǐhòu, jiù yào “gǎnkuài xíngdòng, bié zài tuō”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhưng sau khi xác nhận thực sự khẩn cấp thì phải “mau hành động, đừng trì hoãn nữa”.

丁垂杨:先判断的时候不能太急,确认以后处理又不能太慢。
Dīng Chuíyáng: Xiān pànduàn de shíhou bù néng tài jí, quèrèn yǐhòu chǔlǐ yòu bù néng tài màn.
Đinh Thùy Dương: Khi đánh giá ban đầu không thể quá vội, nhưng sau khi xác nhận rồi thì xử lý lại không thể quá chậm.

阮明武:这句话也很准确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jù huà yě hěn zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này cũng rất chính xác.

黎云英:阮组长,司机刚刚发消息,说楼下附近忽然发生了交通事故,前面的路暂时堵住了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn zǔzhǎng, sījī gānggāng fā xiāoxi, shuō lóuxià fùjìn hūrán fāshēng le jiāotōng shìgù, qiánmiàn de lù zànshí dǔzhù le.
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm Nguyễn, tài xế vừa nhắn tin nói gần dưới tòa nhà đột nhiên xảy ra tai nạn giao thông, con đường phía trước tạm thời bị tắc.

丁垂杨:不会这么巧吧?我们刚说完突发情况,又来了一个。
Dīng Chuíyáng: Bú huì zhème qiǎo ba? Wǒmen gāng shuō wán tūfā qíngkuàng, yòu lái le yí ge.
Đinh Thùy Dương: Không trùng hợp đến thế chứ? Chúng ta vừa nói xong chuyện phát sinh thì lại có thêm một chuyện.

阮明武:别先抱怨。按刚才的方法判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bié xiān bàoyuàn. Àn gāngcái de fāngfǎ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng than phiền trước. Hãy đánh giá theo phương pháp vừa nói.

黄秋香:第一,到底发生了什么?附近发生交通事故,原来的路线暂时堵住。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī, dàodǐ fāshēng le shénme? Fùjìn fāshēng jiāotōng shìgù, yuánlái de lùxiàn zànshí dǔzhù.
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì? Gần đây xảy ra tai nạn giao thông, tuyến đường ban đầu tạm thời bị tắc.

黎云英:第二,会不会影响客户?如果我们因此迟到,就会影响下午四点的见面。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, huì bu huì yǐngxiǎng kèhù? Rúguǒ wǒmen yīncǐ chídào, jiù huì yǐngxiǎng xiàwǔ sì diǎn de jiànmiàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có ảnh hưởng đến khách hàng không? Nếu vì thế chúng ta đến muộn thì sẽ ảnh hưởng đến cuộc gặp lúc 4 giờ chiều.

丁垂杨:第三,会不会影响正常工作?我们马上要出发,所以会影响交通安排。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, huì bu huì yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò? Wǒmen mǎshàng yào chūfā, suǒyǐ huì yǐngxiǎng jiāotōng ānpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, có ảnh hưởng đến công việc bình thường không? Chúng ta sắp xuất phát nên sẽ ảnh hưởng đến việc đi lại.

黄秋香:第四,必须马上处理,因为再过一会儿我们就要下楼了。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sì, bìxū mǎshàng chǔlǐ, yīnwèi zài guò yíhuìr wǒmen jiù yào xià lóu le.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, bắt buộc phải xử lý ngay vì chỉ một lát nữa chúng ta sẽ xuống tầng.

阮明武:很好。第五呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì-wǔ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thứ năm thì sao?

丁垂杨:可以让司机先找替代路线,不需要我们所有人处理。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ràng sījī xiān zhǎo tìdài lùxiàn, bù xūyào wǒmen suǒyǒu rén chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể để tài xế tìm tuyến đường thay thế trước, không cần tất cả chúng ta cùng xử lý.

黎云英:第六,不需要暂停所有工作,但是负责交通联系的人应该马上处理。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, bù xūyào zàntíng suǒyǒu gōngzuò, dànshì fùzé jiāotōng liánxì de rén yīnggāi mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, không cần tạm dừng toàn bộ công việc, nhưng người phụ trách liên hệ đi lại phải xử lý ngay.

阮明武:完全正确。垂杨,你负责跟司机确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chuíyáng, nǐ fùzé gēn sījī quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thùy Dương, em phụ trách xác nhận với tài xế.

丁垂杨:好,我马上打电话。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, wǒ mǎshàng dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em gọi ngay.

黄秋香:我们其他人继续检查资料。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen qítā rén jìxù jiǎnchá zīliào.
Hoàng Thu Hương: Những người còn lại tiếp tục kiểm tra tài liệu.

阮明武:对,不要全部围着交通问题转。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bú yào quánbù wéizhe jiāotōng wèntí zhuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đừng để tất cả mọi người đều xoay quanh vấn đề giao thông.

丁垂杨:司机说事故堵住的是南门那条路,北门还可以走。
Dīng Chuíyáng: Sījī shuō shìgù dǔzhù de shì nánmén nà tiáo lù, běimén hái kěyǐ zǒu.
Đinh Thùy Dương: Tài xế nói tai nạn làm tắc con đường phía cổng nam, còn cổng bắc vẫn có thể đi.

阮明武:改走北门大概要多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Gǎi zǒu běimén dàgài yào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Đổi sang đi cổng bắc thì mất thêm khoảng bao lâu?

丁垂杨:大概多十分钟。
Dīng Chuíyáng: Dàgài duō shí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Khoảng thêm mười phút.

黎云英:那我们原来两点五十分出发,可能还是能按时到。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yuánlái liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā, kěnéng háishi néng ànshí dào.
Lê Vân Anh: Vậy nếu chúng ta vẫn xuất phát lúc 2 giờ 50 thì có lẽ vẫn có thể đến đúng giờ.

阮明武:我不想冒险。既然已经知道路线会多十分钟,我们就提前十分钟出发。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bù xiǎng màoxiǎn. Jìrán yǐjīng zhīdào lùxiàn huì duō shí fēnzhōng, wǒmen jiù tíqián shí fēnzhōng chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi không muốn mạo hiểm. Vì đã biết tuyến đường sẽ mất thêm mười phút, chúng ta sẽ xuất phát sớm hơn mười phút.

黄秋香:也就是说,两点四十分出发?
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, liǎng diǎn sìshí fēn chūfā?
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là xuất phát lúc 2 giờ 40 phải không ạ?

阮明武:对。集合时间提前到两点三十五分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíhé shíjiān tíqián dào liǎng diǎn sānshíwǔ fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian tập trung được đẩy sớm lên 2 giờ 35.

丁垂杨:我马上通知司机,也在工作群里更新。
Dīng Chuíyáng: Wǒ mǎshàng tōngzhī sījī, yě zài gōngzuò qún lǐ gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Em lập tức thông báo cho tài xế và cũng cập nhật trong nhóm công việc.

黎云英:赵工程师也要通知,不然他还按照原来的时间走。
Lí Yún Yīng: Zhào gōngchéngshī yě yào tōngzhī, bùrán tā hái ànzhào yuánlái de shíjiān zǒu.
Lê Vân Anh: Kỹ sư Triệu cũng phải được thông báo, nếu không anh ấy vẫn đi theo giờ ban đầu.

阮明武:对,赶快通知。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gǎnkuài tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mau thông báo.

丁垂杨:已经通知了。赵工程师说他也会提前十分钟出发。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng tōngzhī le. Zhào gōngchéngshī shuō tā yě huì tíqián shí fēnzhōng chūfā.
Đinh Thùy Dương: Đã thông báo rồi. Kỹ sư Triệu nói anh ấy cũng sẽ xuất phát sớm hơn mười phút.

阮明武:很好。这个问题目前算是有临时解决办法了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège wèntí mùqián suàn shì yǒu línshí jiějué bànfǎ le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hiện tại vấn đề này coi như đã có phương án xử lý tạm thời.

黄秋香:虽然道路还没有恢复,但是我们换了路线,也提前了出发时间。
Huáng Qiūxiāng: Suīrán dàolù hái méiyǒu huīfù, dànshì wǒmen huàn le lùxiàn, yě tíqián le chūfā shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Tuy con đường vẫn chưa khôi phục nhưng chúng ta đã đổi tuyến và cũng đẩy sớm giờ xuất phát.

阮明武:对,这就是先保证工作正常进行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì xiān bǎozhèng gōngzuò zhèngcháng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là trước tiên bảo đảm công việc tiếp tục bình thường.

黎云英:如果北门也堵了呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ běimén yě dǔ le ne?
Lê Vân Anh: Nếu cổng bắc cũng tắc thì sao ạ?

阮明武:那就再换方案,比如叫两辆出租车从另一条路走,或者提前联系客户说明可能迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zài huàn fāng’àn, bǐrú jiào liǎng liàng chūzūchē cóng lìng yì tiáo lù zǒu, huòzhě tíqián liánxì kèhù shuōmíng kěnéng chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì lại đổi phương án, ví dụ gọi hai xe taxi đi theo tuyến khác hoặc liên hệ trước với khách hàng để giải thích khả năng đến muộn.

丁垂杨:不过现在还没有必要做到这一步。
Dīng Chuíyáng: Búguò xiànzài hái méiyǒu bìyào zuò dào zhè yí bù.
Đinh Thùy Dương: Nhưng hiện tại vẫn chưa cần làm đến bước đó.

阮明武:对。不要把还没发生的最坏情况当成已经发生。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú yào bǎ hái méi fāshēng de zuì huài qíngkuàng dàng chéng yǐjīng fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng coi tình huống xấu nhất chưa xảy ra như thể nó đã xảy ra.

黄秋香:但是可以提前准备备用方案。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì kěyǐ tíqián zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn.
Hoàng Thu Hương: Nhưng có thể chuẩn bị trước phương án dự phòng.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:那我再看一下其他路线,万一北门也堵,我们可以马上换。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zài kàn yíxià qítā lùxiàn, wànyī běimén yě dǔ, wǒmen kěyǐ mǎshàng huàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy em sẽ xem thêm các tuyến đường khác, phòng khi cổng bắc cũng tắc thì chúng ta có thể đổi ngay.

阮明武:可以,但不要花太多时间。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn bú yào huā tài duō shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng đừng mất quá nhiều thời gian.

黎云英:我这边所有数据资料已经检查完了。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèbiān suǒyǒu shùjù zīliào yǐjīng jiǎnchá wán le.
Lê Vân Anh: Phía em toàn bộ tài liệu dữ liệu đã kiểm tra xong.

黄秋香:合同、产品资料和价格比较表也都装进文件袋了。
Huáng Qiūxiāng: Hétong, chǎnpǐn zīliào hé jiàgé bǐjiàobiǎo yě dōu zhuāng jìn wénjiàndài le.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng, tài liệu sản phẩm và bảng so sánh giá cũng đều đã được cho vào túi hồ sơ.

阮明武:很好。现在再确认一下交通问题的处理结果。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài zài quèrèn yíxià jiāotōng wèntí de chǔlǐ jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xác nhận lại kết quả xử lý vấn đề giao thông.

丁垂杨:报告组长:原路线因为交通事故暂时堵塞,原因已经确认;司机改走北门,预计多十分钟;我们把出发时间从两点五十分提前到两点四十分;司机和赵工程师都已经收到新的安排。
Dīng Chuíyáng: Bàogào zǔzhǎng: yuán lùxiàn yīnwèi jiāotōng shìgù zànshí dǔsè, yuányīn yǐjīng quèrèn; sījī gǎi zǒu běimén, yùjì duō shí fēnzhōng; wǒmen bǎ chūfā shíjiān cóng liǎng diǎn wǔshí fēn tíqián dào liǎng diǎn sìshí fēn; sījī hé Zhào gōngchéngshī dōu yǐjīng shōudào xīn de ānpái.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo trưởng nhóm: tuyến đường ban đầu tạm thời bị tắc do tai nạn giao thông, nguyên nhân đã được xác nhận; tài xế đổi sang đi cổng bắc, dự kiến mất thêm mười phút; chúng ta đẩy giờ xuất phát từ 2 giờ 50 lên 2 giờ 40; tài xế và kỹ sư Triệu đều đã nhận được kế hoạch mới.

阮明武:现在会不会影响客户见面?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài huì bu huì yǐngxiǎng kèhù jiànmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại có ảnh hưởng đến cuộc gặp khách hàng không?

丁垂杨:按照目前预计,不会。我们仍然可以在三点四十五分以前到。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào mùqián yùjì, bú huì. Wǒmen réngrán kěyǐ zài sān diǎn sìshíwǔ fēn yǐqián dào.
Đinh Thùy Dương: Theo dự kiến hiện tại thì không. Chúng ta vẫn có thể đến trước 3 giờ 45.

阮明武:正常工作是否已经恢复?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngcháng gōngzuò shìfǒu yǐjīng huīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Công việc bình thường đã được khôi phục chưa?

丁垂杨:已经恢复。除了路线改变,其他安排不受影响。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng huīfù. Chúle lùxiàn gǎibiàn, qítā ānpái bù shòu yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Đã khôi phục. Ngoài việc tuyến đường thay đổi thì các kế hoạch khác không bị ảnh hưởng.

阮明武:很好。有没有需要后续继续关注的事情?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǒu méiyǒu xūyào hòuxù jìxù guānzhù de shìqing?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có việc nào cần tiếp tục theo dõi sau đó không?

丁垂杨:有。我会在出发前再次确认北门路况,如果情况又变了就马上报告。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Wǒ huì zài chūfā qián zàicì quèrèn běimén lùkuàng, rúguǒ qíngkuàng yòu biàn le jiù mǎshàng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Có. Trước khi xuất phát em sẽ xác nhận lại tình trạng giao thông ở cổng bắc, nếu tình hình lại thay đổi thì sẽ báo ngay.

阮明武:很好,这就是一个完整的处理结果报告。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì yí ge wánzhěng de chǔlǐ jiéguǒ bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là một báo cáo kết quả xử lý hoàn chỉnh.

黎云英:听起来比只说一句“路的问题已经处理好了”清楚得多。
Lí Yún Yīng: Tīng qǐlai bǐ zhǐ shuō yí jù “lù de wèntí yǐjīng chǔlǐ hǎo le” qīngchu de duō.
Lê Vân Anh: Nghe rõ ràng hơn rất nhiều so với chỉ nói một câu “vấn đề đường đi đã xử lý xong”.

阮明武:当然。负责人需要的是能帮助继续判断和安排的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Fùzérén xūyào de shì néng bāngzhù jìxù pànduàn hé ānpái de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Người phụ trách cần những thông tin có thể giúp tiếp tục đánh giá và sắp xếp công việc.

黄秋香:不仅要知道“解决了”,还要知道怎么解决的、还有没有风险。
Huáng Qiūxiāng: Bùjǐn yào zhīdào “jiějué le”, hái yào zhīdào zěnme jiějué de, hái yǒu méiyǒu fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Không chỉ cần biết “đã giải quyết”, mà còn phải biết giải quyết thế nào và còn rủi ro hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:我现在觉得,判断突发事件其实跟安排普通工作一样,还是要看影响、时间、负责人和优先级。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài juéde, pànduàn tūfā shìjiàn qíshí gēn ānpái pǔtōng gōngzuò yíyàng, háishi yào kàn yǐngxiǎng, shíjiān, fùzérén hé yōuxiānjí.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em cảm thấy đánh giá sự cố phát sinh thực ra cũng giống như sắp xếp công việc bình thường, vẫn phải xem ảnh hưởng, thời gian, người phụ trách và mức độ ưu tiên.

阮明武:没错,只不过突发事件要求我们判断得更快。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, zhǐbúguò tūfā shìjiàn yāoqiú wǒmen pànduàn de gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, chỉ có điều sự cố phát sinh yêu cầu chúng ta phải đánh giá nhanh hơn.

黎云英:而且处理完以后还要赶快回到原来的工作节奏。
Lí Yún Yīng: Érqiě chǔlǐ wán yǐhòu hái yào gǎnkuài huí dào yuánlái de gōngzuò jiézòu.
Lê Vân Anh: Hơn nữa sau khi xử lý xong còn phải nhanh chóng quay trở lại nhịp công việc ban đầu.

阮明武:这一点非常重要。很多人解决完突发问题以后,却半天回不到原来的任务上。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào. Hěn duō rén jiějué wán tūfā wèntí yǐhòu, què bàntiān huí bu dào yuánlái de rènwu shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này vô cùng quan trọng. Rất nhiều người sau khi giải quyết xong vấn đề phát sinh lại mất rất lâu mới quay lại được nhiệm vụ ban đầu.

黄秋香:因为注意力已经被打断了。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zhùyìlì yǐjīng bèi dǎduàn le.
Hoàng Thu Hương: Vì sự tập trung đã bị gián đoạn.

阮明武:对。所以处理结果确认以后,要马上重新看一眼原来的任务清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ chǔlǐ jiéguǒ quèrèn yǐhòu, yào mǎshàng chóngxīn kàn yì yǎn yuánlái de rènwu qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi xác nhận kết quả xử lý thì phải lập tức nhìn lại danh sách nhiệm vụ ban đầu.

丁垂杨:看看刚才因为突发问题暂停的工作是不是需要继续。
Dīng Chuíyáng: Kànkan gāngcái yīnwèi tūfā wèntí zàntíng de gōngzuò shì bu shì xūyào jìxù.
Đinh Thùy Dương: Xem công việc vừa tạm dừng vì vấn đề phát sinh có cần tiếp tục hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:我们现在原来的任务就是最后检查资料,然后准备出发。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài yuánlái de rènwu jiùshì zuìhòu jiǎnchá zīliào, ránhòu zhǔnbèi chūfā.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ ban đầu của chúng ta bây giờ là kiểm tra tài liệu lần cuối, sau đó chuẩn bị xuất phát.

阮明武:没错。交通问题已经有办法了,所以马上回到这个任务。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jiāotōng wèntí yǐjīng yǒu bànfǎ le, suǒyǐ mǎshàng huí dào zhège rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vấn đề giao thông đã có phương án rồi nên lập tức quay lại nhiệm vụ này.

黄秋香:我再确认一次合同和价格比较表。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ zài quèrèn yí cì hétong hé jiàgé bǐjiàobiǎo.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ xác nhận lại hợp đồng và bảng so sánh giá một lần nữa.

黎云英:我检查客户可能会问的数据。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiǎnchá kèhù kěnéng huì wèn de shùjù.
Lê Vân Anh: Em kiểm tra các số liệu khách hàng có thể sẽ hỏi.

丁垂杨:我最后确认客户、司机和赵工程师。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìhòu quèrèn kèhù, sījī hé Zhào gōngchéngshī.
Đinh Thùy Dương: Em xác nhận lần cuối với khách hàng, tài xế và kỹ sư Triệu.

阮明武:我检查整体材料有没有遗漏。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiǎnchá zhěngtǐ cáiliào yǒu méiyǒu yílòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi kiểm tra tổng thể xem tài liệu có bị bỏ sót gì không.

黎云英:今天我们好像一直在“确认、重新确认、再次确认”。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen hǎoxiàng yìzhí zài “quèrèn, chóngxīn quèrèn, zàicì quèrèn”.
Lê Vân Anh: Hôm nay hình như chúng ta cứ liên tục “xác nhận, xác nhận lại, rồi lại xác nhận lần nữa”.

阮明武:重要工作就是这样。情况一变,原来正确的信息也可能变得不再适用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào gōngzuò jiùshì zhèyàng. Qíngkuàng yí biàn, yuánlái zhèngquè de xìnxī yě kěnéng biàn de bú zài shìyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Công việc quan trọng là như vậy. Khi tình hình thay đổi, thông tin vốn chính xác cũng có thể trở nên không còn phù hợp.

黄秋香:所以重新确认并不是浪费时间。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ chóngxīn quèrèn bìng bú shì làngfèi shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy xác nhận lại hoàn toàn không phải là lãng phí thời gian.

阮明武:对,关键是确认真正重要的内容,不是什么都反复检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, guānjiàn shì quèrèn zhēnzhèng zhòngyào de nèiróng, bú shì shénme dōu fǎnfù jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quan trọng là xác nhận những nội dung thực sự quan trọng chứ không phải việc gì cũng kiểm tra đi kiểm tra lại.

丁垂杨:客户刚回复,说四点见面没有变化,五楼第二会议室也已经准备好了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gāng huífù, shuō sì diǎn jiànmiàn méiyǒu biànhuà, wǔ lóu dì-èr huìyìshì yě yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng vừa phản hồi, nói rằng giờ gặp 4 giờ không thay đổi, phòng họp số 2 tầng năm cũng đã chuẩn bị xong.

黄秋香:司机说北门路线目前正常。
Huáng Qiūxiāng: Sījī shuō běimén lùxiàn mùqián zhèngcháng.
Hoàng Thu Hương: Tài xế nói tuyến qua cổng bắc hiện tại bình thường.

黎云英:赵工程师也确认会在三点四十分以前到客户公司。
Lí Yún Yīng: Zhào gōngchéngshī yě quèrèn huì zài sān diǎn sìshí fēn yǐqián dào kèhù gōngsī.
Lê Vân Anh: Kỹ sư Triệu cũng xác nhận sẽ đến công ty khách hàng trước 3 giờ 40.

阮明武:很好。现在所有影响客户会议的关键问题都已经确认。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài suǒyǒu yǐngxiǎng kèhù huìyì de guānjiàn wèntí dōu yǐjīng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tất cả những vấn đề then chốt ảnh hưởng đến cuộc họp khách hàng đều đã được xác nhận.

丁垂杨:那我们可以准备下楼了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ zhǔnbèi xià lóu le.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể chuẩn bị xuống tầng rồi.

阮明武:可以。不过最后再记住一点:突发问题发生以后,不要先问“谁的责任”,先问“现在怎么避免影响继续扩大”。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Búguò zuìhòu zài jìzhu yìdiǎn: tūfā wèntí fāshēng yǐhòu, bú yào xiān wèn “shuí de zérèn”, xiān wèn “xiànzài zěnme bìmiǎn yǐngxiǎng jìxù kuòdà”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng cuối cùng hãy nhớ thêm một điểm: sau khi vấn đề phát sinh xảy ra, đừng hỏi trước “trách nhiệm của ai”, mà hãy hỏi trước “bây giờ làm thế nào để tránh ảnh hưởng tiếp tục lan rộng”.

黎云英:责任可以后面调查,但是紧急影响必须先控制。
Lí Yún Yīng: Zérèn kěyǐ hòumiàn diàochá, dànshì jǐnjí yǐngxiǎng bìxū xiān kòngzhì.
Lê Vân Anh: Trách nhiệm có thể điều tra sau, nhưng ảnh hưởng khẩn cấp phải được kiểm soát trước.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:不过事情处理完以后,原因和责任还是要查清楚,不然同样的问题可能再次发生。
Huáng Qiūxiāng: Búguò shìqing chǔlǐ wán yǐhòu, yuányīn hé zérèn háishi yào chá qīngchu, bùrán tóngyàng de wèntí kěnéng zàicì fāshēng.
Hoàng Thu Hương: Nhưng sau khi xử lý xong sự việc, nguyên nhân và trách nhiệm vẫn phải được làm rõ, nếu không vấn đề tương tự có thể lại xảy ra.

阮明武:对。这就是“先控制,再解决,最后改进”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì “xiān kòngzhì, zài jiějué, zuìhòu gǎijìn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó chính là “kiểm soát trước, giải quyết sau, cuối cùng cải tiến”.

丁垂杨:我记下来了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jì xiàlai le.
Đinh Thùy Dương: Em ghi lại rồi.

黎云英:那今天判断紧急情况的顺序也可以总结一下。
Lí Yún Yīng: Nà jīntiān pànduàn jǐnjí qíngkuàng de shùnxù yě kěyǐ zǒngjié yíxià.
Lê Vân Anh: Vậy thứ tự đánh giá tình huống khẩn cấp hôm nay cũng có thể tổng kết lại.

阮明武:你来总结。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ lái zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Em tổng kết đi.

黎云英:先了解到底发生了什么,再判断是否影响客户、是否影响正常工作,然后判断是否必须马上处理。
Lí Yún Yīng: Xiān liǎojiě dàodǐ fāshēng le shénme, zài pànduàn shìfǒu yǐngxiǎng kèhù, shìfǒu yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò, ránhòu pànduàn shìfǒu bìxū mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Trước tiên tìm hiểu rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì, sau đó đánh giá có ảnh hưởng khách hàng không, có ảnh hưởng công việc bình thường không, rồi xác định có bắt buộc phải xử lý ngay không.

丁垂杨:接着判断能不能让其他同事处理,最后才决定自己要不要暂停原来的工作。
Dīng Chuíyáng: Jiēzhe pànduàn néng bu néng ràng qítā tóngshì chǔlǐ, zuìhòu cái juédìng zìjǐ yào bu yào zàntíng yuánlái de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo đánh giá có thể giao cho đồng nghiệp khác xử lý hay không, cuối cùng mới quyết định bản thân có cần tạm dừng công việc ban đầu hay không.

黄秋香:如果确认必须马上处理,就赶快联系负责人、确认原因、采取临时办法。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ quèrèn bìxū mǎshàng chǔlǐ, jiù gǎnkuài liánxì fùzérén, quèrèn yuányīn, cǎiqǔ línshí bànfǎ.
Hoàng Thu Hương: Nếu xác nhận bắt buộc phải xử lý ngay thì nhanh chóng liên hệ người phụ trách, xác nhận nguyên nhân và áp dụng phương án tạm thời.

丁垂杨:然后尽快恢复正常工作,并防止问题进一步扩大。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jǐnkuài huīfù zhèngcháng gōngzuò, bìng fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Sau đó khôi phục công việc bình thường càng sớm càng tốt, đồng thời ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng.

黎云英:最后把发生的问题、原因、处理办法、结果和后续事项报告给组长。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu bǎ fāshēng de wèntí, yuányīn, chǔlǐ bànfǎ, jiéguǒ hé hòuxù shìxiàng bàogào gěi zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Cuối cùng báo cáo cho trưởng nhóm vấn đề đã xảy ra, nguyên nhân, phương án xử lý, kết quả và những việc cần tiếp tục theo dõi.

阮明武:很好。这样处理,才不会一出问题就手忙脚乱。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng chǔlǐ, cái bú huì yì chū wèntí jiù shǒumángjiǎoluàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Xử lý như vậy thì mới không vừa xảy ra vấn đề đã luống cuống.

黄秋香:而且真正紧急的事情也不会因为我们判断太慢而被耽误。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě zhēnzhèng jǐnjí de shìqing yě bú huì yīnwèi wǒmen pànduàn tài màn ér bèi dānwu.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa những việc thực sự khẩn cấp cũng sẽ không bị chậm trễ vì chúng ta đánh giá quá chậm.

阮明武:对。该慢的时候慢一点儿,把情况弄清楚;该快的时候就赶紧处理,千万别拖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gāi màn de shíhou màn yìdiǎnr, bǎ qíngkuàng nòng qīngchu; gāi kuài de shíhou jiù gǎnjǐn chǔlǐ, qiānwàn bié tuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần chậm thì chậm một chút để làm rõ tình hình; khi cần nhanh thì phải nhanh chóng xử lý, tuyệt đối đừng trì hoãn.

丁垂杨:现在两点三十四分,我们该下楼了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài liǎng diǎn sānshísì fēn, wǒmen gāi xià lóu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 2 giờ 34, chúng ta nên xuống tầng rồi.

阮明武:好。所有资料都带上,电脑、电源、合同、报价单、产品资料、价格比较表,一个都别落下。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Suǒyǒu zīliào dōu dài shàng, diànnǎo, diànyuán, hétong, bàojiàdān, chǎnpǐn zīliào, jiàgé bǐjiàobiǎo, yí ge dōu bié làxià.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Mang theo toàn bộ tài liệu, máy tính, nguồn điện, hợp đồng, báo giá, tài liệu sản phẩm, bảng so sánh giá, không được bỏ quên thứ nào.

黎云英:数据简表和会议记录本也带好了。
Lí Yún Yīng: Shùjù jiǎnbiǎo hé huìyì jìlùběn yě dài hǎo le.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt và sổ ghi biên bản họp cũng đã mang theo.

黄秋香:名片也没有忘。
Huáng Qiūxiāng: Míngpiàn yě méiyǒu wàng.
Hoàng Thu Hương: Danh thiếp cũng không quên.

丁垂杨:司机已经在北门等我们。
Dīng Chuíyáng: Sījī yǐjīng zài běimén děng wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Tài xế đã đợi chúng ta ở cổng bắc.

阮明武:很好,赶紧出发。今天不管再发生什么问题,先判断到底有多紧急,再决定谁来处理、要不要暂停原来的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, gǎnjǐn chūfā. Jīntiān bùguǎn zài fāshēng shénme wèntí, xiān pànduàn dàodǐ yǒu duō jǐnjí, zài juédìng shuí lái chǔlǐ, yào bu yào zàntíng yuánlái de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, mau xuất phát. Hôm nay bất kể lại xảy ra vấn đề gì, trước tiên hãy đánh giá rốt cuộc nó khẩn cấp đến mức nào, rồi mới quyết định ai xử lý và có cần tạm dừng công việc ban đầu hay không.

黎云英:如果确认是真正的紧急问题,就赶快联系负责人,马上确认原因,并采取临时办法。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ quèrèn shì zhēnzhèng de jǐnjí wèntí, jiù gǎnkuài liánxì fùzérén, mǎshàng quèrèn yuányīn, bìng cǎiqǔ línshí bànfǎ.
Lê Vân Anh: Nếu xác nhận đó là vấn đề thực sự khẩn cấp thì nhanh chóng liên hệ người phụ trách, lập tức xác nhận nguyên nhân và áp dụng phương án tạm thời.

丁垂杨:尽快恢复正常工作,千万别让问题进一步扩大。
Dīng Chuíyáng: Jǐnkuài huīfù zhèngcháng gōngzuò, qiānwàn bié ràng wèntí jìnyíbù kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Khôi phục công việc bình thường càng sớm càng tốt, tuyệt đối đừng để vấn đề tiếp tục lan rộng.

黄秋香:处理完以后,再把结果和后续安排报告清楚。
Huáng Qiūxiāng: Chǔlǐ wán yǐhòu, zài bǎ jiéguǒ hé hòuxù ānpái bàogào qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xử lý xong thì báo cáo rõ kết quả và kế hoạch xử lý tiếp theo.

阮明武:很好。现在出发,别让我们刚刚处理好交通问题,最后却因为自己动作太慢而迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài chūfā, bié ràng wǒmen gānggāng chǔlǐ hǎo jiāotōng wèntí, zuìhòu què yīnwèi zìjǐ dòngzuò tài màn ér chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xuất phát, đừng để chúng ta vừa xử lý xong vấn đề giao thông mà cuối cùng lại vì chính mình hành động quá chậm nên đến muộn.

阮明武:路上的情况又变了,司机刚刚说北门附近也开始堵车,我们恐怕不得不再次调整计划。
Ruǎn Míngwǔ: Lùshang de qíngkuàng yòu biàn le, sījī gānggāng shuō běimén fùjìn yě kāishǐ dǔchē, wǒmen kǒngpà bùdébù zàicì tiáozhěng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tình hình giao thông lại thay đổi rồi, tài xế vừa nói khu vực gần cổng bắc cũng bắt đầu tắc đường, e rằng chúng ta buộc phải điều chỉnh kế hoạch một lần nữa.

丁垂杨:不会吧?刚才不是还说北门路线正常吗?
Dīng Chuíyáng: Bú huì ba? Gāngcái bú shì hái shuō běimén lùxiàn zhèngcháng ma?
Đinh Thùy Dương: Không phải chứ? Vừa nãy chẳng phải còn nói tuyến cổng bắc bình thường sao?

阮明武:刚才正常,不代表现在还正常。事故附近的车辆越来越多,堵车范围已经扩大了。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái zhèngcháng, bù dàibiǎo xiànzài hái zhèngcháng. Shìgù fùjìn de chēliàng yuè lái yuè duō, dǔchē fànwéi yǐjīng kuòdà le.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa nãy bình thường không có nghĩa là bây giờ vẫn bình thường. Xe cộ gần khu vực tai nạn ngày càng nhiều, phạm vi tắc đường đã mở rộng rồi.

黎云英:那如果我们现在还按照原来的路线走,会不会迟到?
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ wǒmen xiànzài hái ànzhào yuánlái de lùxiàn zǒu, huì bu huì chídào?
Lê Vân Anh: Vậy nếu bây giờ chúng ta vẫn đi theo tuyến ban đầu thì có bị đến muộn không?

丁垂杨:司机估计至少要多四十分钟,恐怕四点以前到不了。
Dīng Chuíyáng: Sījī gūjì zhìshǎo yào duō sìshí fēnzhōng, kǒngpà sì diǎn yǐqián dào bu liǎo.
Đinh Thùy Dương: Tài xế ước tính ít nhất sẽ mất thêm bốn mươi phút, e rằng trước 4 giờ sẽ không thể đến được.

黄秋香:那就不能再按照原计划了。
Huáng Qiūxiāng: Nà jiù bù néng zài ànzhào yuán jìhuà le.
Hoàng Thu Hương: Vậy thì không thể tiếp tục theo kế hoạch ban đầu nữa rồi.

阮明武:对。现在没有更好的办法,只好改变计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ, zhǐhǎo gǎibiàn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ không còn phương án tốt hơn, đành phải thay đổi kế hoạch.

黎云英:那我们是不是先暂停一些不重要的工作?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bu shì xiān zàntíng yìxiē bù zhòngyào de gōngzuò?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có nên tạm dừng một số công việc không quan trọng trước không ạ?

阮明武:对。现在最重要的是保证下午的客户会议不受影响,其他不紧急的事情全部先停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài zuì zhòngyào de shì bǎozhèng xiàwǔ de kèhù huìyì bù shòu yǐngxiǎng, qítā bù jǐnjí de shìqing quánbù xiān tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ quan trọng nhất là bảo đảm cuộc họp với khách hàng buổi chiều không bị ảnh hưởng, tất cả những việc không khẩn cấp khác trước tiên đều phải dừng lại.

丁垂杨:我本来还准备出发以前整理一下上午的内部会议记录,那就先不做了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái hái zhǔnbèi chūfā yǐqián zhěnglǐ yíxià shàngwǔ de nèibù huìyì jìlù, nà jiù xiān bú zuò le.
Đinh Thùy Dương: Vốn dĩ trước khi xuất phát em còn định sắp xếp lại biên bản cuộc họp nội bộ buổi sáng, vậy việc đó tạm thời không làm nữa.

阮明武:对,推迟到明天上午。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tuīchí dào míngtiān shàngwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lùi sang sáng mai.

黎云英:我这里还有一份内部数据说明,本来想下午回来以后完成,也可以推迟。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèli hái yǒu yí fèn nèibù shùjù shuōmíng, běnlái xiǎng xiàwǔ huílai yǐhòu wánchéng, yě kěyǐ tuīchí.
Lê Vân Anh: Chỗ em còn một bản thuyết minh dữ liệu nội bộ, vốn dĩ định chiều về sẽ hoàn thành, việc đó cũng có thể trì hoãn.

阮明武:推到明天下午以前完成就可以。
Ruǎn Míngwǔ: Tuī dào míngtiān xiàwǔ yǐqián wánchéng jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Lùi sang trước chiều mai hoàn thành là được.

黄秋香:那我原来准备今天整理的客户档案呢?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ yuánlái zhǔnbèi jīntiān zhěnglǐ de kèhù dàng’àn ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy còn hồ sơ khách hàng mà ban đầu em định hôm nay sắp xếp thì sao ạ?

阮明武:也推迟。现在凡是没有明确今天截止时间的工作,都先往后放。
Ruǎn Míngwǔ: Yě tuīchí. Xiànzài fánshì méiyǒu míngquè jīntiān jiézhǐ shíjiān de gōngzuò, dōu xiān wǎng hòu fàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng trì hoãn. Bây giờ bất cứ việc nào không có hạn chót rõ ràng trong hôm nay đều tạm thời để lại phía sau.

丁垂杨:那是不是也要调整我们原来的完成时间?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bu shì yě yào tiáozhěng wǒmen yuánlái de wánchéng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải cũng phải điều chỉnh thời gian hoàn thành ban đầu của chúng ta không?

阮明武:当然。计划一变,原来的截止时间也要重新确认,不能还拿旧时间要求大家。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jìhuà yí biàn, yuánlái de jiézhǐ shíjiān yě yào chóngxīn quèrèn, bù néng hái ná jiù shíjiān yāoqiú dàjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Kế hoạch một khi thay đổi thì thời hạn ban đầu cũng phải xác nhận lại, không thể vẫn dùng thời gian cũ để yêu cầu mọi người.

黎云英:那我明天上午十点以前完成内部数据说明。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ míngtiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián wánchéng nèibù shùjù shuōmíng.
Lê Vân Anh: Vậy em sẽ hoàn thành bản thuyết minh dữ liệu nội bộ trước 10 giờ sáng mai.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

黄秋香:客户档案我明天下午三点以前整理完。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàng’àn wǒ míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián zhěnglǐ wán.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ khách hàng em sẽ sắp xếp xong trước 3 giờ chiều mai.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:内部会议记录我明天上午九点半以前整理好。
Dīng Chuíyáng: Nèibù huìyì jìlù wǒ míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián zhěnglǐ hǎo.
Đinh Thùy Dương: Biên bản cuộc họp nội bộ em sẽ sắp xếp xong trước 9 giờ 30 sáng mai.

阮明武:好。这样推迟以后,每项任务都有新的完成时间,不会因为“以后再做”就一直拖下去。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhèyàng tuīchí yǐhòu, měi xiàng rènwu dōu yǒu xīn de wánchéng shíjiān, bú huì yīnwèi “yǐhòu zài zuò” jiù yìzhí tuō xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi trì hoãn như vậy, mỗi nhiệm vụ đều có thời hạn hoàn thành mới, sẽ không vì nói “để sau làm” mà cứ kéo dài mãi.

黎云英:那现在最麻烦的还是怎么按时到客户公司。
Lí Yún Yīng: Nà xiànzài zuì máfan de háishi zěnme ànshí dào kèhù gōngsī.
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ phiền nhất vẫn là làm thế nào đến công ty khách hàng đúng giờ.

丁垂杨:司机建议我们不要坐公司的车了,直接到附近地铁站坐地铁,然后最后一段再打车。
Dīng Chuíyáng: Sījī jiànyì wǒmen bú yào zuò gōngsī de chē le, zhíjiē dào fùjìn dìtiězhàn zuò dìtiě, ránhòu zuìhòu yí duàn zài dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Tài xế đề nghị chúng ta không đi xe công ty nữa mà đi thẳng đến ga tàu điện ngầm gần đây, đi tàu điện rồi đoạn cuối mới bắt taxi.

黄秋香:这样真的会快吗?
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng zhēn de huì kuài ma?
Hoàng Thu Hương: Như vậy thực sự sẽ nhanh hơn sao?

丁垂杨:他说按照现在的路况,坐车至少一个半小时,地铁加打车大概一个小时。
Dīng Chuíyáng: Tā shuō ànzhào xiànzài de lùkuàng, zuò chē zhìshǎo yí ge bàn xiǎoshí, dìtiě jiā dǎchē dàgài yí ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Anh ấy nói theo tình hình giao thông hiện tại, đi ô tô ít nhất mất một tiếng rưỡi, còn tàu điện cộng taxi khoảng một tiếng.

阮明武:那就改交通方式。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù gǎi jiāotōng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì đổi phương tiện đi lại.

黎云英:公司的车不用了吗?
Lí Yún Yīng: Gōngsī de chē bú yòng le ma?
Lê Vân Anh: Không dùng xe công ty nữa sao ạ?

阮明武:必要时原来的安排就要取消。既然坐车可能迟到,就没有必要为了坚持原计划而冒险。
Ruǎn Míngwǔ: Bìyào shí yuánlái de ānpái jiù yào qǔxiāo. Jìrán zuò chē kěnéng chídào, jiù méiyǒu bìyào wèile jiānchí yuán jìhuà ér màoxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi cần thiết thì kế hoạch ban đầu phải hủy. Vì đi xe có thể khiến chúng ta đến muộn nên không cần mạo hiểm chỉ để cố giữ kế hoạch cũ.

丁垂杨:那我马上通知司机,取消原来的接送安排。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ mǎshàng tōngzhī sījī, qǔxiāo yuánlái de jiēsòng ānpái.
Đinh Thùy Dương: Vậy em lập tức thông báo cho tài xế, hủy kế hoạch đưa đón ban đầu.

阮明武:通知清楚,别让他还在那边等。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngzhī qīngchu, bié ràng tā hái zài nàbian děng.
Nguyễn Minh Vũ: Thông báo rõ ràng, đừng để anh ấy vẫn tiếp tục chờ ở đó.

丁垂杨:已经通知了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng tōngzhī le.
Đinh Thùy Dương: Đã thông báo rồi.

黄秋香:那我们四个人都一起坐地铁吗?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen sì ge rén dōu yìqǐ zuò dìtiě ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy cả bốn người chúng ta đều cùng đi tàu điện sao?

阮明武:先等等。我们还要重新安排人员。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān děngdeng. Wǒmen hái yào chóngxīn ānpái rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Khoan đã. Chúng ta còn phải bố trí lại nhân sự.

黎云英:人员也要变吗?
Lí Yún Yīng: Rényuán yě yào biàn ma?
Lê Vân Anh: Nhân sự cũng phải thay đổi sao ạ?

阮明武:我刚收到财务部消息,他们有一份银行付款材料今天四点半以前必须有人当面签字确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gāng shōudào Cáiwùbù xiāoxi, tāmen yǒu yí fèn yínháng fùkuǎn cáiliào jīntiān sì diǎn bàn yǐqián bìxū yǒu rén dāngmiàn qiānzì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi vừa nhận được tin của phòng tài chính, họ có một bộ hồ sơ thanh toán ngân hàng mà trước 4 giờ 30 hôm nay bắt buộc phải có người trực tiếp ký xác nhận.

黄秋香:又有新任务?
Huáng Qiūxiāng: Yòu yǒu xīn rènwu?
Hoàng Thu Hương: Lại có nhiệm vụ mới nữa sao?

阮明武:这个事情本来不是我们组负责,但是其中一项数据需要我们项目组确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shìqing běnlái bú shì wǒmen zǔ fùzé, dànshì qízhōng yí xiàng shùjù xūyào wǒmen xiàngmù zǔ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này vốn không phải nhóm chúng ta phụ trách, nhưng trong đó có một số liệu cần nhóm dự án chúng ta xác nhận.

丁垂杨:那谁留下来比较合适?
Dīng Chuíyáng: Nà shuí liú xiàlai bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Vậy ai ở lại thì phù hợp hơn?

阮明武:先看客户会议需要哪些人。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn kèhù huìyì xūyào nǎxiē rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem cuộc họp khách hàng cần những ai.

黎云英:您肯定要去,因为您负责整体项目。
Lí Yún Yīng: Nín kěndìng yào qù, yīnwèi nín fùzé zhěngtǐ xiàngmù.
Lê Vân Anh: Anh chắc chắn phải đi vì anh phụ trách toàn bộ dự án.

黄秋香:垂杨负责客户沟通和会议记录,也最好去。
Huáng Qiūxiāng: Chuíyáng fùzé kèhù gōutōng hé huìyì jìlù, yě zuìhǎo qù.
Hoàng Thu Hương: Thùy Dương phụ trách giao tiếp với khách hàng và ghi biên bản nên tốt nhất cũng nên đi.

丁垂杨:客户下午还会问数据,所以云英最好也参加。
Dīng Chuíyáng: Kèhù xiàwǔ hái huì wèn shùjù, suǒyǐ Yún Yīng zuìhǎo yě cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Buổi chiều khách hàng còn hỏi số liệu nên Vân Anh tốt nhất cũng nên tham gia.

黎云英:这样是不是只剩秋香可以留下?
Lí Yún Yīng: Zhèyàng shì bu shì zhǐ shèng Qiūxiāng kěyǐ liúxià?
Lê Vân Anh: Như vậy có phải chỉ còn Thu Hương có thể ở lại không?

黄秋香:我可以留下,但是客户资料里有一部分是我准备的。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ liúxià, dànshì kèhù zīliào lǐ yǒu yí bùfen shì wǒ zhǔnbèi de.
Hoàng Thu Hương: Em có thể ở lại, nhưng một phần tài liệu khách hàng là do em chuẩn bị.

阮明武:资料可以交接。你不一定非得本人到场。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào kěyǐ jiāojiē. Nǐ bù yídìng fēi děi běnrén dàochǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu có thể bàn giao. Không nhất thiết chính em phải có mặt.

黄秋香:那我留下来处理银行付款材料。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ liú xiàlai chǔlǐ yínháng fùkuǎn cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Vậy em sẽ ở lại xử lý hồ sơ thanh toán ngân hàng.

阮明武:好。那我们重新分工。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Nà wǒmen chóngxīn fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vậy chúng ta phân công lại.

阮明武:我、垂杨、云英去见客户,秋香留在公司处理付款确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ, Chuíyáng, Yún Yīng qù jiàn kèhù, Qiūxiāng liú zài gōngsī chǔlǐ fùkuǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi, Thùy Dương và Vân Anh đi gặp khách hàng, Thu Hương ở lại công ty xử lý việc xác nhận thanh toán.

黄秋香:那我负责的客户资料要交给谁?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ fùzé de kèhù zīliào yào jiāo gěi shuí?
Hoàng Thu Hương: Vậy tài liệu khách hàng do em phụ trách sẽ giao cho ai?

阮明武:交给垂杨。她负责统一保管纸质资料。
Ruǎn Míngwǔ: Jiāo gěi Chuíyáng. Tā fùzé tǒngyī bǎoguǎn zhǐzhì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Giao cho Thùy Dương. Em ấy phụ trách quản lý thống nhất tài liệu bản giấy.

丁垂杨:可以,你把合同、价格比较表和产品资料都交给我。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, nǐ bǎ hétong, jiàgé bǐjiàobiǎo hé chǎnpǐn zīliào dōu jiāo gěi wǒ.
Đinh Thùy Dương: Được, chị giao hợp đồng, bảng so sánh giá và tài liệu sản phẩm cho em.

黄秋香:那实施时间表也一起给你。
Huáng Qiūxiāng: Nà shíshī shíjiānbiǎo yě yìqǐ gěi nǐ.
Hoàng Thu Hương: Vậy bảng thời gian triển khai cũng giao luôn cho em.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Được.

黎云英:下午如果客户问到秋香负责的部分怎么办?
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ rúguǒ kèhù wèn dào Qiūxiāng fùzé de bùfen zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Chiều nếu khách hàng hỏi đến phần Thu Hương phụ trách thì làm sao?

黄秋香:我可以把重点先跟你们说清楚。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kěyǐ bǎ zhòngdiǎn xiān gēn nǐmen shuō qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Em có thể trình bày rõ các trọng điểm cho mọi người trước.

阮明武:对。把可能被问到的问题、答案和注意事项都交接清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ kěnéng bèi wèn dào de wèntí, dá’àn hé zhùyì shìxiàng dōu jiāojiē qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bàn giao rõ tất cả những câu hỏi có thể được hỏi, câu trả lời và những điểm cần chú ý.

黄秋香:第一个,合同里付款方式已经按照最新要求修改了,千万别再拿上午的旧版本。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yí ge, hétong lǐ fùkuǎn fāngshì yǐjīng ànzhào zuìxīn yāoqiú xiūgǎi le, qiānwàn bié zài ná shàngwǔ de jiù bǎnběn.
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã sửa theo yêu cầu mới nhất, tuyệt đối đừng lấy lại phiên bản cũ buổi sáng.

丁垂杨:新版本我已经单独放好了。
Dīng Chuíyáng: Xīn bǎnběn wǒ yǐjīng dāndú fàng hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản mới em đã để riêng rồi.

黄秋香:第二个,三种方案的价格比较表里,第二种方案价格最低,但是交付时间最长。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr ge, sān zhǒng fāng’àn de jiàgé bǐjiàobiǎo lǐ, dì-èr zhǒng fāng’àn jiàgé zuì dī, dànshì jiāofù shíjiān zuì cháng.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, trong bảng so sánh giá ba phương án, phương án thứ hai có giá thấp nhất nhưng thời gian giao hàng dài nhất.

黎云英:这个我记下来。
Lí Yún Yīng: Zhège wǒ jì xiàlai.
Lê Vân Anh: Em ghi lại điểm này.

黄秋香:第三个,实施时间表里的培训时间是设备安装完成后的第二天。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān ge, shíshī shíjiānbiǎo lǐ de péixùn shíjiān shì shèbèi ānzhuāng wánchéng hòu de dì-èr tiān.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, thời gian đào tạo trong bảng triển khai là ngày thứ hai sau khi hoàn thành lắp đặt thiết bị.

阮明武:很好。重要内容交接清楚,你留在公司也不会影响客户会议。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhòngyào nèiróng jiāojiē qīngchu, nǐ liú zài gōngsī yě bú huì yǐngxiǎng kèhù huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nội dung quan trọng đã bàn giao rõ thì em ở lại công ty cũng sẽ không ảnh hưởng đến cuộc họp khách hàng.

黄秋香:那我留下以后,如果付款材料处理完得早,还可以继续帮大家做其他事情。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ liúxià yǐhòu, rúguǒ fùkuǎn cáiliào chǔlǐ wán de zǎo, hái kěyǐ jìxù bāng dàjiā zuò qítā shìqing.
Hoàng Thu Hương: Vậy sau khi em ở lại, nếu xử lý hồ sơ thanh toán xong sớm thì em còn có thể tiếp tục giúp mọi người làm những việc khác.

阮明武:可以,但先把自己的紧急任务完成。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn xiān bǎ zìjǐ de jǐnjí rènwu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trước tiên phải hoàn thành nhiệm vụ khẩn cấp của mình.

丁垂杨:那我们三个人现在就要出发了吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen sān ge rén xiànzài jiù yào chūfā le ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ ba người chúng ta phải xuất phát luôn sao?

阮明武:对。原来两点四十分出发,现在提前到两点三十五分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuánlái liǎng diǎn sìshí fēn chūfā, xiànzài tíqián dào liǎng diǎn sānshíwǔ fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu xuất phát lúc 2 giờ 40, bây giờ đẩy sớm lên 2 giờ 35.

黎云英:为什么还要再提前五分钟?
Lí Yún Yīng: Wèishénme hái yào zài tíqián wǔ fēnzhōng?
Lê Vân Anh: Tại sao còn phải sớm thêm năm phút nữa ạ?

阮明武:因为现在要步行到地铁站,还要换乘,时间不能算得太紧。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi xiànzài yào bùxíng dào dìtiězhàn, hái yào huànchéng, shíjiān bù néng suàn de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì bây giờ còn phải đi bộ đến ga tàu điện và chuyển tuyến, không thể tính thời gian quá sát.

丁垂杨:那我马上重新告诉客户,我们预计三点四十分左右到。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ mǎshàng chóngxīn gàosu kèhù, wǒmen yùjì sān diǎn sìshí fēn zuǒyòu dào.
Đinh Thùy Dương: Vậy em lập tức thông báo lại cho khách hàng rằng chúng ta dự kiến khoảng 3 giờ 40 sẽ đến.

阮明武:可以。但不用跟客户解释太多内部细节,只要告诉他们我们会按时到。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dàn bú yòng gēn kèhù jiěshì tài duō nèibù xìjié, zhǐyào gàosu tāmen wǒmen huì ànshí dào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhưng không cần giải thích quá nhiều chi tiết nội bộ với khách hàng, chỉ cần nói rằng chúng ta sẽ đến đúng giờ.

丁垂杨:明白。
Dīng Chuíyáng: Míngbai.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu.

黄秋香:这次变化以后,我们实际上取消了原来的公司用车安排,也重新安排了人员。
Huáng Qiūxiāng: Zhè cì biànhuà yǐhòu, wǒmen shíjì shàng qǔxiāo le yuánlái de gōngsī yòngchē ānpái, yě chóngxīn ānpái le rényuán.
Hoàng Thu Hương: Sau lần thay đổi này, trên thực tế chúng ta đã hủy kế hoạch dùng xe công ty ban đầu và cũng bố trí lại nhân sự.

黎云英:还推迟了三项不紧急的工作。
Lí Yún Yīng: Hái tuīchí le sān xiàng bù jǐnjí de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Đồng thời còn trì hoãn ba công việc không khẩn cấp.

丁垂杨:而且重新确定了它们明天的完成时间。
Dīng Chuíyáng: Érqiě chóngxīn quèdìng le tāmen míngtiān de wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa còn xác định lại thời gian hoàn thành của chúng vào ngày mai.

阮明武:这就是因为突发情况不得不改变计划时应该做的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì yīnwèi tūfā qíngkuàng bùdébù gǎibiàn jìhuà shí yīnggāi zuò de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là những việc cần làm khi vì tình huống phát sinh mà buộc phải thay đổi kế hoạch.

黄秋香:重点不是只说“计划变了”,而是要把后面的任务、人员和时间一起改清楚。
Huáng Qiūxiāng: Zhòngdiǎn bú shì zhǐ shuō “jìhuà biàn le”, érshì yào bǎ hòumiàn de rènwu, rényuán hé shíjiān yìqǐ gǎi qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Trọng điểm không phải chỉ nói “kế hoạch thay đổi rồi”, mà phải điều chỉnh rõ cả nhiệm vụ, nhân sự và thời gian phía sau.

阮明武:对。否则只是口头说改变计划,实际上团队还是不知道该怎么做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǒuzé zhǐshì kǒutóu shuō gǎibiàn jìhuà, shíjì shàng tuánduì háishi bù zhīdào gāi zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì chỉ là nói miệng rằng thay đổi kế hoạch, còn trên thực tế cả nhóm vẫn không biết nên làm thế nào.

黎云英:我觉得“只好改变计划”和“随便改变计划”完全不一样。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde “zhǐhǎo gǎibiàn jìhuà” hé “suíbiàn gǎibiàn jìhuà” wánquán bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Em cảm thấy “đành phải thay đổi kế hoạch” và “tùy tiện thay đổi kế hoạch” hoàn toàn khác nhau.

阮明武:当然。只好改变,是因为原来的方案已经不适合实际情况;随便改变,是没有必要也一直改。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhǐhǎo gǎibiàn, shì yīnwèi yuánlái de fāng’àn yǐjīng bù shìhé shíjì qíngkuàng; suíbiàn gǎibiàn, shì méiyǒu bìyào yě yìzhí gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. “Đành phải thay đổi” là vì phương án ban đầu không còn phù hợp với tình hình thực tế; còn “tùy tiện thay đổi” là không cần thiết mà vẫn cứ thay đổi liên tục.

丁垂杨:所以改变之前还是要先判断有没有更好的办法。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gǎibiàn zhīqián háishi yào xiān pànduàn yǒu méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi thay đổi vẫn phải đánh giá xem có phương án tốt hơn hay không.

阮明武:对。没有更好的办法时,才只好调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ shí, cái zhǐhǎo tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi không còn phương án tốt hơn thì mới đành phải điều chỉnh.

黄秋香:那我们现在新的安排已经确定了,我留下,你们三个人去客户那里。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen xiànzài xīn de ānpái yǐjīng quèdìng le, wǒ liúxià, nǐmen sān ge rén qù kèhù nàli.
Hoàng Thu Hương: Vậy bây giờ kế hoạch mới đã xác định rồi, em ở lại, ba người mọi người đi gặp khách hàng.

阮明武:对。不过你一个人留下以后,也不要什么事情都自己做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò nǐ yí ge rén liúxià yǐhòu, yě bú yào shénme shìqing dōu zìjǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi em ở lại một mình, cũng đừng việc gì cũng tự mình làm.

黄秋香:还有谁能帮我?
Huáng Qiūxiāng: Hái yǒu shuí néng bāng wǒ?
Hoàng Thu Hương: Còn ai có thể giúp em ạ?

阮明武:付款材料里如果有财务专业问题,就让财务部自己处理;如果有项目数据问题,你再负责确认。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn cáiliào lǐ rúguǒ yǒu cáiwù zhuānyè wèntí, jiù ràng Cáiwùbù zìjǐ chǔlǐ; rúguǒ yǒu xiàngmù shùjù wèntí, nǐ zài fùzé quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong hồ sơ thanh toán có vấn đề chuyên môn tài chính thì để phòng tài chính tự xử lý; nếu có vấn đề dữ liệu dự án thì em mới phụ trách xác nhận.

黄秋香:明白。不能因为我留下来,就把所有工作都变成我的。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai. Bù néng yīnwèi wǒ liúxiàlai, jiù bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu biàn chéng wǒ de.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu. Không thể chỉ vì em ở lại mà biến tất cả công việc thành việc của em.

阮明武:对。重新分工也要合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chóngxīn fēngōng yě yào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân công lại cũng phải hợp lý.

黎云英:说到分工,我们去见客户以后也要互相配合。
Lí Yún Yīng: Shuō dào fēngōng, wǒmen qù jiàn kèhù yǐhòu yě yào hùxiāng pèihé.
Lê Vân Anh: Nói đến phân công thì sau khi đi gặp khách hàng chúng ta cũng phải phối hợp với nhau.

丁垂杨:我负责记录和沟通,云英负责数据,阮组长负责整体谈判。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé jìlù hé gōutōng, Yún Yīng fùzé shùjù, Ruǎn zǔzhǎng fùzé zhěngtǐ tánpàn.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách ghi chép và giao tiếp, Vân Anh phụ trách dữ liệu, trưởng nhóm Nguyễn phụ trách trao đổi tổng thể.

阮明武:对。如果赵工程师到了,他负责技术问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ Zhào gōngchéngshī dào le, tā fùzé jìshù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu kỹ sư Triệu đến thì anh ấy phụ trách vấn đề kỹ thuật.

黎云英:这样每个人都知道自己的重点,遇到问题也不会大家一起抢着回答。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng měi ge rén dōu zhīdào zìjǐ de zhòngdiǎn, yùdào wèntí yě bú huì dàjiā yìqǐ qiǎngzhe huídá.
Lê Vân Anh: Như vậy mỗi người đều biết trọng điểm của mình, khi gặp câu hỏi cũng sẽ không xảy ra chuyện mọi người cùng tranh nhau trả lời.

阮明武:没错。互相配合不是所有人同时做一件事,而是该谁负责的时候谁负责,需要帮助的时候别人及时补上。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Hùxiāng pèihé bú shì suǒyǒu rén tóngshí zuò yí jiàn shì, érshì gāi shuí fùzé de shíhou shuí fùzé, xūyào bāngzhù de shíhou biérén jíshí bǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Phối hợp lẫn nhau không phải là tất cả mọi người cùng lúc làm một việc, mà là khi đến phần ai phụ trách thì người đó phụ trách, khi cần hỗ trợ thì người khác kịp thời bổ sung.

丁垂杨:比如客户问数据,我先记录问题,再让云英回答。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù wèn shùjù, wǒ xiān jìlù wèntí, zài ràng Yún Yīng huídá.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khách hàng hỏi số liệu, em sẽ ghi câu hỏi trước rồi để Vân Anh trả lời.

黎云英:如果我一时找不到数字,你可以先帮我确认客户问的是哪一项。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ yìshí zhǎo bu dào shùzì, nǐ kěyǐ xiān bāng wǒ quèrèn kèhù wèn de shì nǎ yí xiàng.
Lê Vân Anh: Nếu nhất thời em chưa tìm được số liệu, chị có thể giúp em xác nhận trước khách hàng đang hỏi mục nào.

丁垂杨:可以。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Được.

阮明武:如果客户连续问很多问题,也不要互相打断。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù liánxù wèn hěn duō wèntí, yě bú yào hùxiāng dǎduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng liên tục hỏi nhiều vấn đề thì cũng đừng cắt lời nhau.

黎云英:一个人回答的时候,其他人可以补充,但不要重复。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén huídá de shíhou, qítā rén kěyǐ bǔchōng, dàn bú yào chóngfù.
Lê Vân Anh: Khi một người trả lời thì những người khác có thể bổ sung nhưng đừng lặp lại.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:那我留在公司以后,也会随时保持电话畅通。如果客户临时问到我负责的内容,你们可以联系我。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ liú zài gōngsī yǐhòu, yě huì suíshí bǎochí diànhuà chàngtōng. Rúguǒ kèhù línshí wèn dào wǒ fùzé de nèiróng, nǐmen kěyǐ liánxì wǒ.
Hoàng Thu Hương: Sau khi ở lại công ty, em cũng sẽ luôn giữ điện thoại thông suốt. Nếu khách hàng đột xuất hỏi đến nội dung em phụ trách thì mọi người có thể liên hệ em.

阮明武:很好。这也是团队配合。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yě shì tuánduì pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây cũng là phối hợp nhóm.

丁垂杨:不过你处理银行材料的时候不要一直看手机,先把紧急任务做好。
Dīng Chuíyáng: Búguò nǐ chǔlǐ yínháng cáiliào de shíhou bú yào yìzhí kàn shǒujī, xiān bǎ jǐnjí rènwu zuò hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nhưng lúc chị xử lý hồ sơ ngân hàng đừng cứ nhìn điện thoại liên tục, trước tiên phải làm tốt nhiệm vụ khẩn cấp.

黄秋香:放心。如果你们真有问题就直接打电话,我看到普通消息可以晚一点儿回复。
Huáng Qiūxiāng: Fàngxīn. Rúguǒ nǐmen zhēn yǒu wèntí jiù zhíjiē dǎ diànhuà, wǒ kàndào pǔtōng xiāoxi kěyǐ wǎn yìdiǎnr huífù.
Hoàng Thu Hương: Yên tâm. Nếu mọi người thực sự có vấn đề thì gọi điện trực tiếp, còn tin nhắn thông thường em có thể trả lời muộn hơn một chút.

阮明武:这样安排合理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng ānpái hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sắp xếp như vậy hợp lý.

黎云英:大家还要互相提醒重要时间。
Lí Yún Yīng: Dàjiā hái yào hùxiāng tíxǐng zhòngyào shíjiān.
Lê Vân Anh: Mọi người còn phải nhắc nhau về những mốc thời gian quan trọng.

丁垂杨:我设几个提醒吧。三点二十分提醒我们检查到达时间,三点四十分提醒赵工程师是否到了,三点五十分准备进入会议室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shè jǐ ge tíxǐng ba. Sān diǎn èrshí fēn tíxǐng wǒmen jiǎnchá dàodá shíjiān, sān diǎn sìshí fēn tíxǐng Zhào gōngchéngshī shìfǒu dào le, sān diǎn wǔshí fēn zhǔnbèi jìnrù huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Để em đặt vài lời nhắc. 3 giờ 20 nhắc chúng ta kiểm tra thời gian đến, 3 giờ 40 nhắc kiểm tra kỹ sư Triệu đã đến chưa, 3 giờ 50 chuẩn bị vào phòng họp.

阮明武:很好。相互提醒可以,但是不要什么小事情都提醒,免得大家一直被打断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiānghù tíxǐng kěyǐ, dànshì bú yào shénme xiǎo shìqing dōu tíxǐng, miǎnde dàjiā yìzhí bèi dǎduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể nhắc nhau, nhưng đừng việc nhỏ nào cũng nhắc để tránh mọi người cứ bị gián đoạn liên tục.

黎云英:只提醒真正重要的时间点。
Lí Yún Yīng: Zhǐ tíxǐng zhēnzhèng zhòngyào de shíjiān diǎn.
Lê Vân Anh: Chỉ nhắc những mốc thời gian thực sự quan trọng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:资料是不是也要互相检查一次?
Huáng Qiūxiāng: Zīliào shì bu shì yě yào hùxiāng jiǎnchá yí cì?
Hoàng Thu Hương: Tài liệu có phải cũng cần kiểm tra chéo cho nhau một lần không ạ?

阮明武:要。尤其现在你不能去,更要把你交出去的资料让别人重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Yóuqí xiànzài nǐ bù néng qù, gèng yào bǎ nǐ jiāo chūqu de zīliào ràng biérén chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Đặc biệt bây giờ em không thể đi thì càng phải để người khác kiểm tra lại những tài liệu em bàn giao.

黄秋香:垂杨,你先检查合同和价格比较表。
Huáng Qiūxiāng: Chuíyáng, nǐ xiān jiǎnchá hétong hé jiàgé bǐjiàobiǎo.
Hoàng Thu Hương: Thùy Dương, em kiểm tra trước hợp đồng và bảng so sánh giá nhé.

丁垂杨:好。合同版本日期是今天,付款方式已经修改,客户名称也正确。
Dīng Chuíyáng: Hǎo. Hétong bǎnběn rìqī shì jīntiān, fùkuǎn fāngshì yǐjīng xiūgǎi, kèhù míngchēng yě zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Được. Ngày phiên bản hợp đồng là hôm nay, phương thức thanh toán đã sửa, tên khách hàng cũng chính xác.

黎云英:我检查价格比较表。三个方案的单位都是一样的,税率也一致。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiǎnchá jiàgé bǐjiàobiǎo. Sān ge fāng’àn de dānwèi dōu shì yíyàng de, shuìlǜ yě yízhì.
Lê Vân Anh: Em kiểm tra bảng so sánh giá. Đơn vị của cả ba phương án đều giống nhau, thuế suất cũng thống nhất.

黄秋香:第二方案的交货时间写对了吗?
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr fāng’àn de jiāohuò shíjiān xiě duì le ma?
Hoàng Thu Hương: Thời gian giao hàng của phương án thứ hai viết đúng chưa?

黎云英:写的是三十五天,跟销售部刚才确认的一样。
Lí Yún Yīng: Xiě de shì sānshíwǔ tiān, gēn Xiāoshòubù gāngcái quèrèn de yíyàng.
Lê Vân Anh: Viết là 35 ngày, giống với thông tin phòng kinh doanh vừa xác nhận.

黄秋香:那没问题。
Huáng Qiūxiāng: Nà méi wèntí.
Hoàng Thu Hương: Vậy không có vấn đề.

阮明武:这就是相互检查的重要性。自己准备的资料看得太熟,别人反而更容易发现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì xiānghù jiǎnchá de zhòngyàoxìng. Zìjǐ zhǔnbèi de zīliào kàn de tài shú, biérén fǎn’ér gèng róngyì fāxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là tầm quan trọng của kiểm tra chéo. Tài liệu mình tự chuẩn bị nhìn quá quen, người khác ngược lại dễ phát hiện vấn đề hơn.

丁垂杨:上午的报告也是这样,我们互相检查以后才发现了不少错误。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ de bàogào yě shì zhèyàng, wǒmen hùxiāng jiǎnchá yǐhòu cái fāxiàn le bù shǎo cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo buổi sáng cũng như vậy, sau khi chúng ta kiểm tra chéo mới phát hiện không ít lỗi.

黎云英:所以重要文件最好不要只让一个人从头检查到尾。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhòngyào wénjiàn zuìhǎo bú yào zhǐ ràng yí ge rén cóngtóu jiǎnchá dào wěi.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài liệu quan trọng tốt nhất không nên chỉ để một người kiểm tra từ đầu đến cuối.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:如果今天大家工作都很多,还要主动帮别人吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jīntiān dàjiā gōngzuò dōu hěn duō, hái yào zhǔdòng bāng biérén ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu hôm nay công việc của mọi người đều rất nhiều thì vẫn phải chủ động giúp người khác sao ạ?

阮明武:要看自己的工作有没有完成。主动帮助别人,不等于把自己的任务扔在那里。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn zìjǐ de gōngzuò yǒu méiyǒu wánchéng. Zhǔdòng bāngzhù biérén, bù děngyú bǎ zìjǐ de rènwu rēng zài nàli.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem công việc của mình đã hoàn thành chưa. Chủ động giúp người khác không có nghĩa là bỏ nhiệm vụ của mình ở đó.

黎云英:应该先完成自己最重要、最紧急的工作,再看谁需要帮助。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiān wánchéng zìjǐ zuì zhòngyào, zuì jǐnjí de gōngzuò, zài kàn shuí xūyào bāngzhù.
Lê Vân Anh: Nên hoàn thành công việc quan trọng và khẩn cấp nhất của mình trước rồi mới xem ai cần hỗ trợ.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:比如我现在已经把资料检查完,就可以帮云英再看一下数据简表。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ xiànzài yǐjīng bǎ zīliào jiǎnchá wán, jiù kěyǐ bāng Yún Yīng zài kàn yíxià shùjù jiǎnbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bây giờ em đã kiểm tra xong tài liệu thì có thể giúp Vân Anh xem lại bảng dữ liệu tóm tắt.

黎云英:好,你帮我检查一下单位和百分比。
Lí Yún Yīng: Hǎo, nǐ bāng wǒ jiǎnchá yíxià dānwèi hé bǎifēnbǐ.
Lê Vân Anh: Được, chị giúp em kiểm tra đơn vị và tỷ lệ phần trăm nhé.

丁垂杨:这里销售额单位是万元,下面成本却写的是元,这样放在一起很容易看错。
Dīng Chuíyáng: Zhèli xiāoshòu’é dānwèi shì wàn yuán, xiàmiàn chéngběn què xiě de shì yuán, zhèyàng fàng zài yìqǐ hěn róngyì kàn cuò.
Đinh Thùy Dương: Ở đây đơn vị doanh số là vạn tệ, nhưng phần chi phí bên dưới lại ghi tệ, đặt cạnh nhau như vậy rất dễ nhìn nhầm.

黎云英:你不说我还真没注意到。
Lí Yún Yīng: Nǐ bù shuō wǒ hái zhēn méi zhùyì dào.
Lê Vân Anh: Nếu chị không nói thì em thực sự chưa chú ý.

阮明武:这就是互相帮助产生的实际效果。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì hùxiāng bāngzhù chǎnshēng de shíjì xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là hiệu quả thực tế của việc giúp đỡ lẫn nhau.

黎云英:我马上统一成万元。
Lí Yún Yīng: Wǒ mǎshàng tǒngyī chéng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Em sẽ thống nhất ngay thành đơn vị vạn tệ.

黄秋香:大家要互相帮助,千万别因为这件事影响工作。
Huáng Qiūxiāng: Dàjiā yào hùxiāng bāngzhù, qiānwàn bié yīnwèi zhè jiàn shì yǐngxiǎng gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Mọi người phải giúp đỡ lẫn nhau, tuyệt đối đừng để việc này ảnh hưởng đến công việc.

阮明武:这句话今天特别合适。不过“互相帮助”还有一个前提,就是不要互相增加不必要的麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jù huà jīntiān tèbié héshì. Búguò “hùxiāng bāngzhù” hái yǒu yí ge qiántí, jiùshì bú yào hùxiāng zēngjiā bù bìyào de máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này hôm nay đặc biệt phù hợp. Nhưng “giúp đỡ lẫn nhau” còn có một điều kiện, đó là đừng gây thêm phiền phức không cần thiết cho nhau.

丁垂杨:比如自己的文件不整理好,就全部丢给别人帮忙找。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zìjǐ de wénjiàn bù zhěnglǐ hǎo, jiù quánbù diū gěi biérén bāngmáng zhǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tài liệu của mình không sắp xếp tử tế rồi ném hết cho người khác tìm giúp.

阮明武:对。那不叫配合,那叫把问题交给别人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà bù jiào pèihé, nà jiào bǎ wèntí jiāo gěi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó không gọi là phối hợp mà là đẩy vấn đề cho người khác.

黎云英:真正的配合应该是每个人先把自己的部分做好,再在需要的时候相互支持。
Lí Yún Yīng: Zhēnzhèng de pèihé yīnggāi shì měi ge rén xiān bǎ zìjǐ de bùfen zuò hǎo, zài zài xūyào de shíhou xiānghù zhīchí.
Lê Vân Anh: Phối hợp thực sự phải là mỗi người trước tiên làm tốt phần của mình, sau đó hỗ trợ lẫn nhau khi cần.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:如果一个人今天状态不好,工作进度特别慢,其他人是不是也要帮他?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yí ge rén jīntiān zhuàngtài bù hǎo, gōngzuò jìndù tèbié màn, qítā rén shì bu shì yě yào bāng tā?
Hoàng Thu Hương: Nếu một người hôm nay trạng thái không tốt, tiến độ công việc đặc biệt chậm thì những người khác cũng nên giúp họ sao ạ?

阮明武:如果事情重要,而且已经影响团队进度,就要帮。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shìqing zhòngyào, érqiě yǐjīng yǐngxiǎng tuánduì jìndù, jiù yào bāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công việc quan trọng và đã ảnh hưởng đến tiến độ của nhóm thì phải giúp.

丁垂杨:但是不能长期每次都由别人替他做。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng chángqī měi cì dōu yóu biérén tì tā zuò.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể lâu dài lần nào cũng để người khác làm thay họ.

阮明武:对。临时帮助是为了保证团队任务完成,长期问题则要另外解决。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Línshí bāngzhù shì wèile bǎozhèng tuánduì rènwu wánchéng, chángqī wèntí zé yào lìngwài jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỗ trợ tạm thời là để bảo đảm nhiệm vụ của nhóm hoàn thành, còn vấn đề lâu dài thì phải giải quyết riêng.

黎云英:也就是说,不能因为个人问题影响整个团队。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng yīnwèi gèrén wèntí yǐngxiǎng zhěngge tuánduì.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể để vấn đề cá nhân ảnh hưởng đến toàn bộ đội nhóm.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:如果我今天因为要留下处理付款材料,心里觉得不公平,然后故意不配合,那就会影响大家。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wǒ jīntiān yīnwèi yào liúxià chǔlǐ fùkuǎn cáiliào, xīnli juéde bù gōngpíng, ránhòu gùyì bù pèihé, nà jiù huì yǐngxiǎng dàjiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu hôm nay vì phải ở lại xử lý hồ sơ thanh toán mà em cảm thấy không công bằng rồi cố ý không phối hợp thì sẽ ảnh hưởng đến mọi người.

阮明武:对。临时重新分工时,每个人可能都会多做一点或者少做一点,关键是先保证整体任务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Línshí chóngxīn fēngōng shí, měi ge rén kěnéng dōu huì duō zuò yìdiǎn huòzhě shǎo zuò yìdiǎn, guānjiàn shì xiān bǎozhèng zhěngtǐ rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân công lại đột xuất, mỗi người có thể sẽ làm nhiều hơn hoặc ít hơn một chút, điều quan trọng là trước tiên bảo đảm nhiệm vụ chung.

丁垂杨:以后再根据实际工作量调整,不需要在最紧急的时候争论谁多做了五分钟。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu zài gēnjù shíjì gōngzuòliàng tiáozhěng, bù xūyào zài zuì jǐnjí de shíhou zhēnglùn shuí duō zuò le wǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó có thể điều chỉnh theo khối lượng công việc thực tế, không cần trong lúc khẩn cấp nhất lại tranh luận ai đã làm nhiều hơn năm phút.

黎云英:不过分工还是要尽量公平,不然长期下来大家都会不满意。
Lí Yún Yīng: Búguò fēngōng háishi yào jǐnliàng gōngpíng, bùrán chángqī xiàlai dàjiā dōu huì bù mǎnyì.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên phân công vẫn phải cố gắng công bằng, nếu không lâu dài mọi người đều sẽ không hài lòng.

阮明武:当然。临时情况先保证效率,正常情况下还是要兼顾公平。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Línshí qíngkuàng xiān bǎozhèng xiàolǜ, zhèngcháng qíngkuàng xià háishi yào jiāngù gōngpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Trong tình huống đột xuất trước tiên bảo đảm hiệu suất, còn trong điều kiện bình thường vẫn phải cân bằng cả sự công bằng.

黄秋香:我觉得这个区别很重要。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ juéde zhège qūbié hěn zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Em thấy sự khác biệt này rất quan trọng.

阮明武:好了,现在我们再做一次最终交接。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le, xiànzài wǒmen zài zuò yí cì zuìzhōng jiāojiē.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, bây giờ chúng ta bàn giao lần cuối.

黄秋香:合同最新版本已经交给垂杨。
Huáng Qiūxiāng: Hétong zuìxīn bǎnběn yǐjīng jiāo gěi Chuíyáng.
Hoàng Thu Hương: Phiên bản hợp đồng mới nhất đã giao cho Thùy Dương.

丁垂杨:收到。
Dīng Chuíyáng: Shōudào.
Đinh Thùy Dương: Đã nhận.

黄秋香:价格比较表两份、产品资料两份、实施时间表两份,也都交给你了。
Huáng Qiūxiāng: Jiàgé bǐjiàobiǎo liǎng fèn, chǎnpǐn zīliào liǎng fèn, shíshī shíjiānbiǎo liǎng fèn, yě dōu jiāo gěi nǐ le.
Hoàng Thu Hương: Hai bản bảng so sánh giá, hai bản tài liệu sản phẩm và hai bản bảng thời gian triển khai cũng đều đã giao cho em.

丁垂杨:都收到了。
Dīng Chuíyáng: Dōu shōudào le.
Đinh Thùy Dương: Đã nhận đủ.

黄秋香:电子版我也发到工作群里,并且单独发给你一份。
Huáng Qiūxiāng: Diànzǐbǎn wǒ yě fā dào gōngzuò qún lǐ, bìngqiě dāndú fā gěi nǐ yí fèn.
Hoàng Thu Hương: Bản điện tử em cũng đã gửi vào nhóm công việc, đồng thời gửi riêng cho em một bản.

丁垂杨:很好。
Dīng Chuíyáng: Hěn hǎo.
Đinh Thùy Dương: Rất tốt.

黎云英:我这边的数据简表也发给阮组长和垂杨了。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèbian de shùjù jiǎnbiǎo yě fā gěi Ruǎn zǔzhǎng hé Chuíyáng le.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt bên em cũng đã gửi cho trưởng nhóm Nguyễn và Thùy Dương rồi.

阮明武:收到了。
Ruǎn Míngwǔ: Shōudào le.
Nguyễn Minh Vũ: Đã nhận.

丁垂杨:我最后提醒一次,我们新的见面时间是下午四点,地点是华新科技五楼第二会议室。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìhòu tíxǐng yí cì, wǒmen xīn de jiànmiàn shíjiān shì xiàwǔ sì diǎn, dìdiǎn shì Huáxīn Kējì wǔ lóu dì-èr huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Em nhắc lần cuối, thời gian gặp mới của chúng ta là 4 giờ chiều, địa điểm là phòng họp số 2 tầng năm của Công nghệ Hoa Tân.

黎云英:我们三点四十分左右到,三点五十分以前进入会议室。
Lí Yún Yīng: Wǒmen sān diǎn sìshí fēn zuǒyòu dào, sān diǎn wǔshí fēn yǐqián jìnrù huìyìshì.
Lê Vân Anh: Chúng ta khoảng 3 giờ 40 đến nơi, trước 3 giờ 50 vào phòng họp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:我四点半以前完成付款材料确认,完成以后马上在群里报告结果。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ sì diǎn bàn yǐqián wánchéng fùkuǎn cáiliào quèrèn, wánchéng yǐhòu mǎshàng zài qún lǐ bàogào jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ hoàn thành việc xác nhận hồ sơ thanh toán trước 4 giờ 30, sau khi hoàn thành sẽ lập tức báo kết quả trong nhóm.

阮明武:很好。如果出现新的问题,先自己判断紧急程度;确实需要我们支持,再马上联系。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ chūxiàn xīn de wèntí, xiān zìjǐ pànduàn jǐnjí chéngdù; quèshí xūyào wǒmen zhīchí, zài mǎshàng liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu xuất hiện vấn đề mới, trước tiên tự đánh giá mức độ khẩn cấp; nếu thực sự cần chúng tôi hỗ trợ thì lập tức liên hệ.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu.

黎云英:今天因为意外情况,我们已经改变了好几次计划。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yīnwèi yìwài qíngkuàng, wǒmen yǐjīng gǎibiàn le hǎo jǐ cì jìhuà.
Lê Vân Anh: Hôm nay vì các tình huống bất ngờ, chúng ta đã thay đổi kế hoạch mấy lần rồi.

丁垂杨:但是每次改变以后,我们都重新确认了任务、时间和负责人。
Dīng Chuíyáng: Dànshì měi cì gǎibiàn yǐhòu, wǒmen dōu chóngxīn quèrèn le rènwu, shíjiān hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau mỗi lần thay đổi, chúng ta đều xác nhận lại nhiệm vụ, thời gian và người phụ trách.

黄秋香:而且能交给别人的工作就交给别人,没有让所有任务都停下来。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě néng jiāo gěi biérén de gōngzuò jiù jiāo gěi biérén, méiyǒu ràng suǒyǒu rènwu dōu tíng xiàlai.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa những việc có thể giao cho người khác thì đã giao, không để tất cả nhiệm vụ cùng dừng lại.

阮明武:这就是团队面对变化时最重要的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì tuánduì miànduì biànhuà shí zuì zhòngyào de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là năng lực quan trọng nhất của một đội nhóm khi đối mặt với thay đổi.

黎云英:不是每个人都只管自己的任务,而是看整个团队现在最需要什么。
Lí Yún Yīng: Bú shì měi ge rén dōu zhǐ guǎn zìjǐ de rènwu, érshì kàn zhěngge tuánduì xiànzài zuì xūyào shénme.
Lê Vân Anh: Không phải mỗi người chỉ lo nhiệm vụ của mình, mà phải xem cả đội hiện tại cần gì nhất.

阮明武:对,但前提还是责任清楚。互相帮助不能变成大家都不知道到底谁负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn qiántí háishi zérèn qīngchu. Hùxiāng bāngzhù bù néng biàn chéng dàjiā dōu bù zhīdào dàodǐ shuí fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng điều kiện tiên quyết vẫn là trách nhiệm phải rõ ràng. Giúp đỡ lẫn nhau không thể biến thành việc chẳng ai biết rốt cuộc ai chịu trách nhiệm.

丁垂杨:负责人先负责到底,别人是在需要的时候提供帮助。
Dīng Chuíyáng: Fùzérén xiān fùzé dàodǐ, biérén shì zài xūyào de shíhou tígōng bāngzhù.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách trước tiên phải chịu trách nhiệm đến cùng, người khác hỗ trợ khi cần.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:那如果负责人临时不能做,就马上重新指定负责人。
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ fùzérén línshí bù néng zuò, jiù mǎshàng chóngxīn zhǐdìng fùzérén.
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu người phụ trách đột xuất không thể làm thì lập tức chỉ định lại người phụ trách.

阮明武:对。千万不要让任务处于“大家都以为别人会做”的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānwàn bú yào ràng rènwu chǔyú “dàjiā dōu yǐwéi biérén huì zuò” de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyệt đối đừng để nhiệm vụ rơi vào trạng thái “ai cũng tưởng người khác sẽ làm”.

黎云英:这种情况最容易最后发现根本没人做。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng qíngkuàng zuì róngyì zuìhòu fāxiàn gēnběn méi rén zuò.
Lê Vân Anh: Tình huống kiểu này dễ nhất là cuối cùng phát hiện ra căn bản chẳng có ai làm.

阮明武:所以每次重新分工以后,一定要再次确认负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ měi cì chóngxīn fēngōng yǐhòu, yídìng yào zàicì quèrèn fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau mỗi lần phân công lại, nhất định phải xác nhận lại người phụ trách.

丁垂杨:时间也要确认。
Dīng Chuíyáng: Shíjiān yě yào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Thời gian cũng phải xác nhận.

黄秋香:资料交给谁也要确认。
Huáng Qiūxiāng: Zīliào jiāo gěi shuí yě yào quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu giao cho ai cũng phải xác nhận.

黎云英:需要通知哪些人也要确认。
Lí Yún Yīng: Xūyào tōngzhī nǎxiē rén yě yào quèrèn.
Lê Vân Anh: Cần thông báo cho những ai cũng phải xác nhận.

阮明武:很好。这样变化再多,也不会完全失控。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng biànhuà zài duō, yě bú huì wánquán shīkòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Làm như vậy thì dù thay đổi nhiều đến đâu cũng sẽ không hoàn toàn mất kiểm soát.

丁垂杨:现在两点三十三分,我们真的该走了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài liǎng diǎn sānshísān fēn, wǒmen zhēn de gāi zǒu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 2 giờ 33, chúng ta thực sự nên đi rồi.

阮明武:好。秋香留下,我们三个人出发。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Qiūxiāng liúxià, wǒmen sān ge rén chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thu Hương ở lại, ba người chúng ta xuất phát.

黄秋香:路上注意时间,有变化马上在群里说。
Huáng Qiūxiāng: Lùshang zhùyì shíjiān, yǒu biànhuà mǎshàng zài qún lǐ shuō.
Hoàng Thu Hương: Trên đường nhớ chú ý thời gian, có thay đổi thì lập tức báo trong nhóm.

丁垂杨:你这边也一样,如果银行材料出现问题马上联系。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zhèbian yě yíyàng, rúguǒ yínháng cáiliào chūxiàn wèntí mǎshàng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Bên chị cũng vậy, nếu hồ sơ ngân hàng có vấn đề thì lập tức liên hệ.

黎云英:我们互相提醒,别各忙各的最后忘了重要时间。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hùxiāng tíxǐng, bié gè máng gè de zuìhòu wàng le zhòngyào shíjiān.
Lê Vân Anh: Chúng ta nhắc nhở lẫn nhau, đừng ai bận việc nấy rồi cuối cùng quên mất mốc thời gian quan trọng.

阮明武:很好。今天最重要的不是谁一个人做得最多,而是大家能不能相互配合,把最重要的事情按时完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān zuì zhòngyào de bú shì shuí yí ge rén zuò de zuì duō, érshì dàjiā néng bu néng xiānghù pèihé, bǎ zuì zhòngyào de shìqing ànshí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều quan trọng nhất hôm nay không phải là một người nào đó làm nhiều nhất, mà là mọi người có thể phối hợp với nhau để hoàn thành đúng giờ những việc quan trọng nhất hay không.

黄秋香:大家要互相帮助,千万别因为这件事影响工作。
Huáng Qiūxiāng: Dàjiā yào hùxiāng bāngzhù, qiānwàn bié yīnwèi zhè jiàn shì yǐngxiǎng gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Mọi người phải giúp đỡ lẫn nhau, tuyệt đối đừng để việc này ảnh hưởng đến công việc.

阮明武:对。计划可以改变,人员可以重新安排,任务也可以重新分配,但是团队之间的配合不能乱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìhuà kěyǐ gǎibiàn, rényuán kěyǐ chóngxīn ānpái, rènwu yě kěyǐ chóngxīn fēnpèi, dànshì tuánduì zhījiān de pèihé bù néng luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch có thể thay đổi, nhân sự có thể bố trí lại, nhiệm vụ cũng có thể phân công lại, nhưng sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm không được rối.

丁垂杨:该暂停的暂停,该推迟的推迟,该交给别人的就及时交出去。
Dīng Chuíyáng: Gāi zàntíng de zàntíng, gāi tuīchí de tuīchí, gāi jiāo gěi biérén de jiù jíshí jiāo chūqu.
Đinh Thùy Dương: Việc nào cần tạm dừng thì tạm dừng, việc nào cần trì hoãn thì trì hoãn, việc nào nên giao cho người khác thì kịp thời giao đi.

黎云英:没有更好的办法时,只好改变计划,但是改变以后一定要重新把所有事情说清楚。
Lí Yún Yīng: Méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ shí, zhǐhǎo gǎibiàn jìhuà, dànshì gǎibiàn yǐhòu yídìng yào chóngxīn bǎ suǒyǒu shìqing shuō qīngchu.
Lê Vân Anh: Khi không còn phương án tốt hơn thì đành phải thay đổi kế hoạch, nhưng sau khi thay đổi nhất định phải làm rõ lại tất cả mọi việc.

黄秋香:每个人知道自己该做什么、什么时候完成、需要跟谁配合,团队就不会乱。
Huáng Qiūxiāng: Měi ge rén zhīdào zìjǐ gāi zuò shénme, shénme shíhou wánchéng, xūyào gēn shuí pèihé, tuánduì jiù bú huì luàn.
Hoàng Thu Hương: Mỗi người biết mình phải làm gì, khi nào hoàn thành và cần phối hợp với ai thì cả nhóm sẽ không bị rối.

阮明武:说得很好。好了,现在按照新的安排执行。我们出发,秋香开始处理付款材料。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Hǎo le, xiànzài ànzhào xīn de ānpái zhíxíng. Wǒmen chūfā, Qiūxiāng kāishǐ chǔlǐ fùkuǎn cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Được rồi, bây giờ thực hiện theo kế hoạch mới. Chúng ta xuất phát, Thu Hương bắt đầu xử lý hồ sơ thanh toán.

黄秋香:明白。你们放心去,我这边处理完以后马上报告。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai. Nǐmen fàngxīn qù, wǒ zhèbian chǔlǐ wán yǐhòu mǎshàng bàogào.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu. Mọi người cứ yên tâm đi, bên em xử lý xong sẽ báo ngay.

丁垂杨:我们路上也会相互确认客户资料,到了以后直接开始工作。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen lùshang yě huì xiānghù quèrèn kèhù zīliào, dào le yǐhòu zhíjiē kāishǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Trên đường chúng em cũng sẽ kiểm tra chéo tài liệu khách hàng, đến nơi là có thể bắt đầu công việc ngay.

黎云英:今天再忙,也不能因为个人的事情影响整个团队。
Lí Yún Yīng: Jīntiān zài máng, yě bù néng yīnwèi gèrén de shìqing yǐngxiǎng zhěngge tuánduì.
Lê Vân Anh: Hôm nay dù bận đến đâu cũng không thể để chuyện của cá nhân ảnh hưởng đến toàn bộ đội nhóm.

阮明武:对。互相帮助,相互配合,重要时间相互提醒,关键资料相互检查。只要这些做好了,临时变化再多也能继续推进工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hùxiāng bāngzhù, xiānghù pèihé, zhòngyào shíjiān xiānghù tíxǐng, guānjiàn zīliào xiānghù jiǎnchá. Zhǐyào zhèxiē zuò hǎo le, línshí biànhuà zài duō yě néng jìxù tuījìn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp lẫn nhau, nhắc nhau về những mốc thời gian quan trọng và kiểm tra chéo tài liệu then chốt. Chỉ cần làm tốt những điều này thì cho dù có thêm nhiều thay đổi đột xuất, công việc vẫn có thể tiếp tục được triển khai.

阮明武:刚才路上和秋香联系以后,我又看了一下今天所有任务的进度。有一个问题我们还没有真正解决,就是有些工作为什么总是到最后才完成。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái lùshang hé Qiūxiāng liánxì yǐhòu, wǒ yòu kàn le yíxià jīntiān suǒyǒu rènwu de jìndù. Yǒu yí ge wèntí wǒmen hái méiyǒu zhēnzhèng jiějué, jiùshì yǒuxiē gōngzuò wèishénme zǒngshì dào zuìhòu cái wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi sau khi liên hệ với Thu Hương trên đường, tôi lại xem tiến độ của toàn bộ nhiệm vụ hôm nay. Có một vấn đề chúng ta vẫn chưa thực sự giải quyết, đó là tại sao một số công việc cứ phải đến phút cuối mới hoàn thành.

丁垂杨:您是说有些人的工作进度太慢吗?
Dīng Chuíyáng: Nín shì shuō yǒuxiē rén de gōngzuò jìndù tài màn ma?
Đinh Thùy Dương: Ý anh là tiến độ công việc của một số người quá chậm phải không ạ?

阮明武:对。不过看到进度慢,不能马上判断是这个人工作不认真。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò kàndào jìndù màn, bù néng mǎshàng pànduàn shì zhège rén gōngzuò bù rènzhēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên nhìn thấy tiến độ chậm thì không thể lập tức phán đoán rằng người đó làm việc không nghiêm túc.

黎云英:还是要先问为什么没有完成。
Lí Yún Yīng: Háishi yào xiān wèn wèishénme méiyǒu wánchéng.
Lê Vân Anh: Vẫn phải hỏi trước tại sao chưa hoàn thành.

阮明武:没错。进度慢只是结果,原因可能完全不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jìndù màn zhǐshì jiéguǒ, yuányīn kěnéng wánquán bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tiến độ chậm chỉ là kết quả, nguyên nhân có thể hoàn toàn khác nhau.

丁垂杨:比如工作量太大。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngzuòliàng tài dà.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khối lượng công việc quá lớn.

黎云英:或者遇到了自己解决不了的技术问题。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yùdào le zìjǐ jiějué bu liǎo de jìshù wèntí.
Lê Vân Anh: Hoặc gặp vấn đề kỹ thuật mà bản thân không giải quyết được.

阮明武:对。还有一种情况,就是工作方法有问题,老在同一个地方花太多时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng, jiùshì gōngzuò fāngfǎ yǒu wèntí, lǎo zài tóng yí ge dìfang huā tài duō shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn một trường hợp nữa là phương pháp làm việc có vấn đề, cứ mất quá nhiều thời gian ở cùng một chỗ.

丁垂杨:还有人可能真的故意拖延。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu rén kěnéng zhēn de gùyì tuōyán.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể có người thực sự cố ý trì hoãn.

阮明武:这种情况也有可能,但是不能没有证据就这样判断。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng yě yǒu kěnéng, dànshì bù néng méiyǒu zhèngjù jiù zhèyàng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp đó cũng có thể xảy ra, nhưng không thể không có căn cứ mà đã kết luận như vậy.

黎云英:所以还是先看具体情况。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ háishi xiān kàn jùtǐ qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy vẫn phải xem tình hình cụ thể trước.

阮明武:对。比如今天上午你的报告进度一开始比较慢,我问你为什么没完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú jīntiān shàngwǔ nǐ de bàogào jìndù yì kāishǐ bǐjiào màn, wǒ wèn nǐ wèishénme méi wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sáng nay tiến độ báo cáo của em lúc đầu khá chậm, tôi đã hỏi em tại sao chưa hoàn thành.

黎云英:因为除了写报告,我还临时准备了会议资料,而且有一个数据一直不能确认。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi chúle xiě bàogào, wǒ hái línshí zhǔnbèi le huìyì zīliào, érqiě yǒu yí ge shùjù yìzhí bù néng quèrèn.
Lê Vân Anh: Bởi vì ngoài viết báo cáo, em còn đột xuất chuẩn bị tài liệu họp, hơn nữa có một số liệu mãi không thể xác nhận.

阮明武:所以当时不是你故意拖延,而是工作量增加,又遇到数据问题。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ dāngshí bú shì nǐ gùyì tuōyán, érshì gōngzuòliàng zēngjiā, yòu yùdào shùjù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lúc đó không phải em cố ý trì hoãn, mà là khối lượng công việc tăng lên, lại gặp vấn đề dữ liệu.

丁垂杨:后来重新分工以后,进度马上就快了。
Dīng Chuíyáng: Hòulái chóngxīn fēngōng yǐhòu, jìndù mǎshàng jiù kuài le.
Đinh Thùy Dương: Sau đó sau khi phân công lại, tiến độ lập tức nhanh lên.

阮明武:对。这说明问题主要出在任务安排,而不是人的态度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shuōmíng wèntí zhǔyào chū zài rènwu ānpái, ér bú shì rén de tàidu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó cho thấy vấn đề chủ yếu nằm ở cách sắp xếp nhiệm vụ chứ không phải ở thái độ của con người.

黎云英:如果当时只是一直催我“快一点儿”,可能反而更乱。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dāngshí zhǐshì yìzhí cuī wǒ “kuài yìdiǎnr”, kěnéng fǎn’ér gèng luàn.
Lê Vân Anh: Nếu lúc đó chỉ liên tục thúc em “nhanh lên một chút” thì có thể ngược lại còn rối hơn.

阮明武:没错。催促以前要先判断到底慢在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Cuīcù yǐqián yào xiān pànduàn dàodǐ màn zài nǎli.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trước khi thúc giục phải xác định rốt cuộc chậm ở đâu.

丁垂杨:那如果工作量太大,最直接的办法就是重新分工吗?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ gōngzuòliàng tài dà, zuì zhíjiē de bànfǎ jiùshì chóngxīn fēngōng ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu khối lượng công việc quá lớn thì cách trực tiếp nhất là phân công lại phải không ạ?

阮明武:不一定。先看哪些工作必须由这个人做,哪些可以交给别人。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Xiān kàn nǎxiē gōngzuò bìxū yóu zhège rén zuò, nǎxiē kěyǐ jiāo gěi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Trước tiên phải xem việc nào bắt buộc người đó làm, việc nào có thể giao cho người khác.

黎云英:如果只是一些重复性的整理工作,就比较容易分出去。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì yìxiē chóngfùxìng de zhěnglǐ gōngzuò, jiù bǐjiào róngyì fēn chūqu.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ là một số công việc sắp xếp mang tính lặp lại thì tương đối dễ chia ra cho người khác.

阮明武:对。如果是只有负责人自己掌握的重要判断,就不一定适合换人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì zhǐ yǒu fùzérén zìjǐ zhǎngwò de zhòngyào pànduàn, jiù bù yídìng shìhé huàn rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là phần đánh giá quan trọng mà chỉ người phụ trách đó nắm được thì chưa chắc phù hợp để đổi người.

丁垂杨:那可以把周围的辅助工作交给别人,让负责人集中做核心部分。
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ bǎ zhōuwéi de fǔzhù gōngzuò jiāo gěi biérén, ràng fùzérén jízhōng zuò héxīn bùfen.
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể giao các công việc hỗ trợ xung quanh cho người khác để người phụ trách tập trung vào phần cốt lõi.

阮明武:非常好。这往往比直接换负责人更合适。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè wǎngwǎng bǐ zhíjiē huàn fùzérén gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách này thường phù hợp hơn việc trực tiếp thay người phụ trách.

黎云英:如果进度慢是因为技术问题呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jìndù màn shì yīnwèi jìshù wèntí ne?
Lê Vân Anh: Nếu tiến độ chậm là vì vấn đề kỹ thuật thì sao ạ?

阮明武:那就不能只催。要赶紧找到能解决技术问题的人。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zhǐ cuī. Yào gǎnjǐn zhǎodào néng jiějué jìshù wèntí de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì không thể chỉ thúc giục. Phải nhanh chóng tìm người có thể giải quyết vấn đề kỹ thuật.

丁垂杨:比如文件打不开,就找技术部,而不是要求负责人“再快一点儿”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wénjiàn dǎ bu kāi, jiù zhǎo Jìshùbù, ér bú shì yāoqiú fùzérén “zài kuài yìdiǎnr”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tệp không mở được thì tìm phòng kỹ thuật, chứ không phải yêu cầu người phụ trách “nhanh hơn nữa”.

阮明武:对。技术问题如果不解决,再怎么催也没用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìshù wèntí rúguǒ bù jiějué, zài zěnme cuī yě méi yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vấn đề kỹ thuật không được giải quyết thì thúc thế nào cũng vô ích.

黎云英:而且催得太急,可能还会让人为了赶时间犯更多错误。
Lí Yún Yīng: Érqiě cuī de tài jí, kěnéng hái huì ràng rén wèile gǎn shíjiān fàn gèng duō cuòwù.
Lê Vân Anh: Hơn nữa thúc quá gấp còn có thể khiến người ta vì chạy theo thời gian mà mắc nhiều lỗi hơn.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:那“老出现同样的问题”应该怎么判断?
Dīng Chuíyáng: Nà “lǎo chūxiàn tóngyàng de wèntí” yīnggāi zěnme pànduàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy phải đánh giá thế nào đối với trường hợp “cùng một vấn đề cứ thường xuyên xuất hiện”?

阮明武:不能只看今天一次。要回头看过去几次类似任务。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn jīntiān yí cì. Yào huítóu kàn guòqù jǐ cì lèisì rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn một lần hôm nay. Phải nhìn lại vài nhiệm vụ tương tự trước đây.

黎云英:如果同样的问题连续出现三四次,就不能再当成偶然了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóngyàng de wèntí liánxù chūxiàn sān sì cì, jiù bù néng zài dàng chéng ǒurán le.
Lê Vân Anh: Nếu cùng một vấn đề liên tục xuất hiện ba bốn lần thì không thể tiếp tục coi là ngẫu nhiên nữa.

阮明武:对。偶尔一次可能是特殊情况,经常发生就说明流程、能力或者习惯里有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ǒu’ěr yí cì kěnéng shì tèshū qíngkuàng, jīngcháng fāshēng jiù shuōmíng liúchéng, nénglì huòzhě xíguàn lǐ yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thỉnh thoảng một lần có thể là tình huống đặc biệt, còn thường xuyên xảy ra thì cho thấy quy trình, năng lực hoặc thói quen có vấn đề.

丁垂杨:比如总是忘记用最新版本的文件。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒngshì wàngjì yòng zuìxīn bǎnběn de wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cứ luôn quên dùng phiên bản tệp mới nhất.

黎云英:或者每次修改数据以后,都忘记检查相关公式。
Lí Yún Yīng: Huòzhě měi cì xiūgǎi shùjù yǐhòu, dōu wàngjì jiǎnchá xiāngguān gōngshì.
Lê Vân Anh: Hoặc mỗi lần sửa dữ liệu xong đều quên kiểm tra công thức liên quan.

阮明武:这些就是典型的重复问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē jiùshì diǎnxíng de chóngfù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là những vấn đề lặp lại điển hình.

丁垂杨:那如果一个人老犯同样的错误,是不是说明他不认真?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ yí ge rén lǎo fàn tóngyàng de cuòwù, shì bu shì shuōmíng tā bù rènzhēn?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu một người cứ mắc cùng một lỗi thì có phải chứng tỏ họ không nghiêm túc không?

阮明武:也不能这么简单判断。可能是培训不够,也可能是流程设计得不好。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bù néng zhème jiǎndān pànduàn. Kěnéng shì péixùn bú gòu, yě kěnéng shì liúchéng shèjì de bù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng không thể đơn giản phán đoán như vậy. Có thể đào tạo chưa đủ, cũng có thể quy trình được thiết kế chưa tốt.

黎云英:还可能是工作太忙,每次都在最后几分钟才检查。
Lí Yún Yīng: Hái kěnéng shì gōngzuò tài máng, měi cì dōu zài zuìhòu jǐ fēnzhōng cái jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Cũng có thể vì công việc quá bận, lần nào cũng đến vài phút cuối mới kiểm tra.

阮明武:对。所以要看这种错误往往在什么情况下发生。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào kàn zhè zhǒng cuòwù wǎngwǎng zài shénme qíngkuàng xià fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem loại lỗi này thường xảy ra trong hoàn cảnh nào.

丁垂杨:如果往往都是忙的时候发生,就说明时间安排可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǎngwǎng dōu shì máng de shíhou fāshēng, jiù shuōmíng shíjiān ānpái kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu thường đều xảy ra lúc bận thì chứng tỏ cách sắp xếp thời gian có thể có vấn đề.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:如果工作不忙的时候也经常出现,就可能是个人习惯或者能力的问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngzuò bù máng de shíhou yě jīngcháng chūxiàn, jiù kěnéng shì gèrén xíguàn huòzhě nénglì de wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu lúc công việc không bận mà vẫn thường xuyên xảy ra thì có thể là vấn đề về thói quen hoặc năng lực cá nhân.

阮明武:对。分析问题要有这样的区分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī wèntí yào yǒu zhèyàng de qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích vấn đề phải có sự phân biệt như vậy.

丁垂杨:那怎么判断是不是有人故意拖延?
Dīng Chuíyáng: Nà zěnme pànduàn shì bu shì yǒu rén gùyì tuōyán?
Đinh Thùy Dương: Vậy làm thế nào để đánh giá có người cố ý trì hoãn hay không?

阮明武:首先还是不能猜。要看事实。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān háishi bù néng cāi. Yào kàn shìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết vẫn không được đoán. Phải nhìn vào sự thật.

黎云英:比如任务量并不大,也没有技术问题,但是负责人一直不开始做。
Lí Yún Yīng: Bǐrú rènwuliàng bìng bú dà, yě méiyǒu jìshù wèntí, dànshì fùzérén yìzhí bù kāishǐ zuò.
Lê Vân Anh: Ví dụ khối lượng nhiệm vụ không lớn, cũng không có vấn đề kỹ thuật, nhưng người phụ trách cứ không bắt đầu làm.

丁垂杨:而且已经提醒了很多次,他却还是故意先去做不重要的事情。
Dīng Chuíyáng: Érqiě yǐjīng tíxǐng le hěn duō cì, tā què háishi gùyì xiān qù zuò bù zhòngyào de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa đã nhắc rất nhiều lần nhưng người đó lại vẫn cố ý đi làm việc không quan trọng trước.

阮明武:这种情况下才可以进一步判断是不是态度问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xià cái kěyǐ jìnyíbù pànduàn shì bu shì tàidu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp như vậy mới có thể đánh giá thêm xem có phải vấn đề thái độ hay không.

黎云英:也就是说,要先排除工作量、技术和流程这些原因。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, yào xiān páichú gōngzuòliàng, jìshù hé liúchéng zhèxiē yuányīn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là trước tiên phải loại trừ các nguyên nhân như khối lượng công việc, kỹ thuật và quy trình.

阮明武:对。不能一看到别人慢,就说别人故意拖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yí kàndào biérén màn, jiù shuō biérén gùyì tuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vừa thấy người khác chậm là nói họ cố ý kéo dài.

丁垂杨:这样很容易影响同事关系。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng hěn róngyì yǐngxiǎng tóngshì guānxi.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy rất dễ ảnh hưởng quan hệ đồng nghiệp.

阮明武:而且可能判断错真正的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Érqiě kěnéng pànduàn cuò zhēnzhèng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa có thể đánh giá sai vấn đề thực sự.

黎云英:如果确认真的是故意拖延呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ quèrèn zhēn de shì gùyì tuōyán ne?
Lê Vân Anh: Nếu xác nhận thực sự là cố ý trì hoãn thì sao ạ?

阮明武:先明确要求和截止时间,再观察是否改变。如果已经多次沟通仍然没有改善,就要考虑重新安排负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān míngquè yāoqiú hé jiézhǐ shíjiān, zài guānchá shìfǒu gǎibiàn. Rúguǒ yǐjīng duō cì gōutōng réngrán méiyǒu gǎishàn, jiù yào kǎolǜ chóngxīn ānpái fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác định rõ yêu cầu và thời hạn, sau đó quan sát xem có thay đổi hay không. Nếu đã trao đổi nhiều lần mà vẫn không cải thiện thì phải cân nhắc bố trí lại người phụ trách.

丁垂杨:不能让整个团队一直等一个人。
Dīng Chuíyáng: Bù néng ràng zhěngge tuánduì yìzhí děng yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Không thể để cả nhóm cứ phải chờ một người.

阮明武:没错。尤其是关键任务。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yóuqí shì guānjiàn rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đặc biệt là nhiệm vụ then chốt.

黎云英:不过换负责人以前,要把原来的工作交接清楚。
Lí Yún Yīng: Búguò huàn fùzérén yǐqián, yào bǎ yuánlái de gōngzuò jiāojiē qīngchu.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên trước khi thay người phụ trách phải bàn giao rõ công việc ban đầu.

阮明武:对。不然新负责人接手以后又要重新找资料,反而更慢。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùrán xīn fùzérén jiēshǒu yǐhòu yòu yào chóngxīn zhǎo zīliào, fǎn’ér gèng màn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì sau khi người mới tiếp nhận lại phải tìm tài liệu từ đầu, ngược lại còn chậm hơn.

丁垂杨:所以重新安排负责人也不是简单说一句“你来做”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ chóngxīn ānpái fùzérén yě bú shì jiǎndān shuō yí jù “nǐ lái zuò”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phân công lại người phụ trách cũng không đơn giản chỉ nói một câu “bạn làm đi”.

阮明武:完全正确。要交接进度、资料、问题、截止时间和已经做过的决定。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào jiāojiē jìndù, zīliào, wèntí, jiézhǐ shíjiān hé yǐjīng zuò guo de juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải bàn giao tiến độ, tài liệu, vấn đề, thời hạn và các quyết định đã đưa ra.

黎云英:这样新负责人才能继续做,而不是从头开始。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xīn fùzérén cái néng jìxù zuò, ér bú shì cóngtóu kāishǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy người phụ trách mới mới có thể tiếp tục làm chứ không phải bắt đầu lại từ đầu.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:那今天有没有哪个任务可以拿来分析“进度太慢”这个问题?
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān yǒu méiyǒu nǎge rènwu kěyǐ ná lái fēnxī “jìndù tài màn” zhège wèntí?
Đinh Thùy Dương: Vậy hôm nay có nhiệm vụ nào có thể dùng để phân tích vấn đề “tiến độ quá chậm” không ạ?

阮明武:有。秋香刚刚在群里说,银行付款材料的确认比预计慢。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu. Qiūxiāng gānggāng zài qún lǐ shuō, yínháng fùkuǎn cáiliào de quèrèn bǐ yùjì màn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thu Hương vừa nói trong nhóm rằng việc xác nhận hồ sơ thanh toán ngân hàng chậm hơn dự kiến.

黎云英:不是说四点半以前完成吗?
Lí Yún Yīng: Bú shì shuō sì diǎn bàn yǐqián wánchéng ma?
Lê Vân Anh: Chẳng phải nói sẽ hoàn thành trước 4 giờ 30 sao?

阮明武:现在还没到截止时间,但是她说原来以为二十分钟能完成,现在已经做了半个小时还没结束。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài hái méi dào jiézhǐ shíjiān, dànshì tā shuō yuánlái yǐwéi èrshí fēnzhōng néng wánchéng, xiànzài yǐjīng zuò le bàn ge xiǎoshí hái méi jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ vẫn chưa tới hạn chót, nhưng em ấy nói ban đầu nghĩ hai mươi phút là xong, hiện tại đã làm nửa tiếng mà vẫn chưa kết thúc.

丁垂杨:那我们先问原因,不能直接催。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān wèn yuányīn, bù néng zhíjiē cuī.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hỏi nguyên nhân trước, không thể trực tiếp thúc.

阮明武:对。我刚问了,她说财务部给的两份材料里有一组数据不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ gāng wèn le, tā shuō Cáiwùbù gěi de liǎng fèn cáiliào lǐ yǒu yì zǔ shùjù bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tôi vừa hỏi rồi, em ấy nói hai bộ hồ sơ phòng tài chính đưa có một nhóm số liệu không thống nhất.

黎云英:那不是她做得慢,是又遇到数据问题了。
Lí Yún Yīng: Nà bú shì tā zuò de màn, shì yòu yùdào shùjù wèntí le.
Lê Vân Anh: Vậy không phải chị ấy làm chậm mà là lại gặp vấn đề dữ liệu.

阮明武:目前看是这样。
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián kàn shì zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại xem ra là như vậy.

丁垂杨:这个问题她自己能解决吗?
Dīng Chuíyáng: Zhège wèntí tā zìjǐ néng jiějué ma?
Đinh Thùy Dương: Vấn đề này chị ấy tự giải quyết được không?

阮明武:她已经让财务部两个负责人一起核对。
Ruǎn Míngwǔ: Tā yǐjīng ràng Cáiwùbù liǎng ge fùzérén yìqǐ héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Em ấy đã yêu cầu hai người phụ trách của phòng tài chính cùng đối chiếu.

黎云英:那就不需要换负责人。
Lí Yún Yīng: Nà jiù bù xūyào huàn fùzérén.
Lê Vân Anh: Vậy thì không cần thay người phụ trách.

阮明武:对。而且她距离截止时间还有一段时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě tā jùlí jiézhǐ shíjiān hái yǒu yí duàn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa em ấy vẫn còn một khoảng thời gian trước hạn chót.

丁垂杨:所以现在只要继续观察,不需要因为慢了十分钟就马上重排人员。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiànzài zhǐyào jìxù guānchá, bù xūyào yīnwèi màn le shí fēnzhōng jiù mǎshàng chóngpái rényuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bây giờ chỉ cần tiếp tục theo dõi, không cần chỉ vì chậm mười phút mà lập tức sắp xếp lại nhân sự.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黎云英:如果到了四点十五分还没有解决,就要重新评估。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dào le sì diǎn shíwǔ fēn hái méiyǒu jiějué, jiù yào chóngxīn pínggū.
Lê Vân Anh: Nếu đến 4 giờ 15 vẫn chưa giải quyết thì phải đánh giá lại.

阮明武:对。因为那时候离四点半截止时间只剩十五分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi nà shíhou lí sì diǎn bàn jiézhǐ shíjiān zhǐ shèng shíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì lúc đó chỉ còn mười lăm phút nữa là đến hạn 4 giờ 30.

丁垂杨:如果必须签字的人还没到,就要马上找替代办法。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bìxū qiānzì de rén hái méi dào, jiù yào mǎshàng zhǎo tìdài bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Nếu người bắt buộc phải ký vẫn chưa đến thì phải lập tức tìm phương án thay thế.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:这样看来,处理进度慢的问题其实也跟处理突发事件一样,要先看原因和影响。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kànlai, chǔlǐ jìndù màn de wèntí qíshí yě gēn chǔlǐ tūfā shìjiàn yíyàng, yào xiān kàn yuányīn hé yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Xem ra xử lý vấn đề tiến độ chậm thực ra cũng giống xử lý sự cố phát sinh, phải xem nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng trước.

阮明武:对。管理工作不能只看表面现象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ gōngzuò bù néng zhǐ kàn biǎomiàn xiànxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý công việc không thể chỉ nhìn hiện tượng bề mặt.

丁垂杨:不过今天已经出现这么多问题,我们是不是也应该想办法防止以后反复发生?
Dīng Chuíyáng: Búguò jīntiān yǐjīng chūxiàn zhème duō wèntí, wǒmen shì bu shì yě yīnggāi xiǎng bànfǎ fángzhǐ yǐhòu fǎnfù fāshēng?
Đinh Thùy Dương: Nhưng hôm nay đã xuất hiện nhiều vấn đề như vậy, có phải chúng ta cũng nên nghĩ cách ngăn chúng lặp lại sau này không?

阮明武:当然。这就是今天工作结束以前必须做的一件事。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhè jiùshì jīntiān gōngzuò jiéshù yǐqián bìxū zuò de yí jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Đây chính là một việc bắt buộc phải làm trước khi kết thúc công việc hôm nay.

黎云英:先总结问题发生的原因。
Lí Yún Yīng: Xiān zǒngjié wèntí fāshēng de yuányīn.
Lê Vân Anh: Trước tiên tổng kết nguyên nhân phát sinh vấn đề.

阮明武:对。我们先拿今天的几个问题来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen xiān ná jīntiān de jǐ ge wèntí lái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta trước tiên lấy mấy vấn đề hôm nay ra phân tích.

丁垂杨:第一个,合同文件突然打不开。
Dīng Chuíyáng: Dì-yí ge, hétong wénjiàn tūrán dǎ bu kāi.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tệp hợp đồng đột nhiên không mở được.

黎云英:直接原因可能是文件损坏。
Lí Yún Yīng: Zhíjiē yuányīn kěnéng shì wénjiàn sǔnhuài.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân trực tiếp có thể là tệp bị hỏng.

阮明武:那为什么我们当时还比较被动?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wèishénme wǒmen dāngshí hái bǐjiào bèidòng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tại sao lúc đó chúng ta vẫn khá bị động?

丁垂杨:因为最新版本只保存在一个地方,备份不是最新的。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zuìxīn bǎnběn zhǐ bǎocún zài yí ge dìfang, bèifèn bú shì zuìxīn de.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì phiên bản mới nhất chỉ được lưu ở một nơi, còn bản sao lưu không phải bản mới nhất.

阮明武:很好。所以真正要改进的不只是“文件不要坏”,因为我们不能保证文件永远不坏。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ zhēnzhèng yào gǎijìn de bù zhǐshì “wénjiàn bú yào huài”, yīnwèi wǒmen bù néng bǎozhèng wénjiàn yǒngyuǎn bú huài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy điều thực sự cần cải thiện không chỉ là “đừng để tệp bị hỏng”, bởi vì chúng ta không thể bảo đảm tệp vĩnh viễn không hỏng.

黎云英:而是要保证就算文件坏了,也有最新备份可以马上使用。
Lí Yún Yīng: Érshì yào bǎozhèng jiùsuàn wénjiàn huài le, yě yǒu zuìxīn bèifèn kěyǐ mǎshàng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Mà phải bảo đảm cho dù tệp bị hỏng thì cũng có bản sao lưu mới nhất để sử dụng ngay.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那以后重要文件每次修改完都应该同步保存两个位置。
Dīng Chuíyáng: Nà yǐhòu zhòngyào wénjiàn měi cì xiūgǎi wán dōu yīnggāi tóngbù bǎocún liǎng ge wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau này mỗi lần sửa xong tài liệu quan trọng đều nên đồng bộ lưu ở hai vị trí.

阮明武:可以把这一条写进新的处理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ zhè yì tiáo xiě jìn xīn de chǔlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đưa điều này vào quy trình xử lý mới.

黎云英:第二个问题是修改了基础数据以后,相关数字没有全部重新计算。
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge wèntí shì xiūgǎi le jīchǔ shùjù yǐhòu, xiāngguān shùzì méiyǒu quánbù chóngxīn jìsuàn.
Lê Vân Anh: Vấn đề thứ hai là sau khi sửa dữ liệu nền tảng, các số liệu liên quan không được tính lại toàn bộ.

丁垂杨:这个问题今天不只出现了一次。
Dīng Chuíyáng: Zhège wèntí jīntiān bù zhǐ chūxiàn le yí cì.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề này hôm nay không chỉ xuất hiện một lần.

阮明武:过去呢?
Ruǎn Míngwǔ: Guòqù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn trước đây thì sao?

黎云英:以前偶尔也发生过,但是今天特别明显。
Lí Yún Yīng: Yǐqián ǒu’ěr yě fāshēng guo, dànshì jīntiān tèbié míngxiǎn.
Lê Vân Anh: Trước đây thỉnh thoảng cũng từng xảy ra, nhưng hôm nay đặc biệt rõ.

阮明武:那就要分析为什么今天更容易发生。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào fēnxī wèishénme jīntiān gèng róngyì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải phân tích tại sao hôm nay lại dễ xảy ra hơn.

丁垂杨:因为今天一直在赶时间,数据改完以后大家都想赶快进入下一步。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīntiān yìzhí zài gǎn shíjiān, shùjù gǎi wán yǐhòu dàjiā dōu xiǎng gǎnkuài jìnrù xià yí bù.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì hôm nay liên tục chạy theo thời gian, sau khi sửa dữ liệu xong mọi người đều muốn nhanh chóng bước sang bước tiếp theo.

黎云英:也就是说,这种问题往往在特别忙的时候发生。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhè zhǒng wèntí wǎngwǎng zài tèbié máng de shíhou fāshēng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là loại vấn đề này thường xảy ra khi đặc biệt bận.

阮明武:对。那新的流程就不能依靠“记得检查”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà xīn de liúchéng jiù bù néng yīkào “jìde jiǎnchá”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy quy trình mới không thể chỉ dựa vào việc “nhớ kiểm tra”.

丁垂杨:应该规定,只要修改关键数据,就必须重新检查相关公式、图表和文字。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi guīdìng, zhǐyào xiūgǎi guānjiàn shùjù, jiù bìxū chóngxīn jiǎnchá xiāngguān gōngshì, túbiǎo hé wénzì.
Đinh Thùy Dương: Nên quy định rằng chỉ cần sửa dữ liệu then chốt thì bắt buộc phải kiểm tra lại công thức, biểu đồ và nội dung chữ liên quan.

阮明武:很好。这就是把经验变成流程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì bǎ jīngyàn biàn chéng liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là biến kinh nghiệm thành quy trình.

黎云英:这样下次再忙,也不容易老犯同样的错误。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xià cì zài máng, yě bù róngyì lǎo fàn tóngyàng de cuòwù.
Lê Vân Anh: Như vậy lần sau dù lại bận cũng không dễ cứ mắc đi mắc lại cùng một lỗi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:第三个问题是旧版本和新版本容易弄混。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān ge wèntí shì jiù bǎnběn hé xīn bǎnběn róngyì nòng hùn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ ba là phiên bản cũ và mới dễ bị nhầm lẫn.

黎云英:这个问题以前也发生过。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí yǐqián yě fāshēng guo.
Lê Vân Anh: Vấn đề này trước đây cũng từng xảy ra.

阮明武:是偶尔还是经常?
Ruǎn Míngwǔ: Shì ǒu’ěr háishi jīngcháng?
Nguyễn Minh Vũ: Là thỉnh thoảng hay thường xuyên?

丁垂杨:如果只是“差一点儿发错”,其实已经不止一次了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì “chà yìdiǎnr fā cuò”, qíshí yǐjīng bù zhǐ yí cì le.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính cả những lần “suýt gửi nhầm” thì thực ra đã không chỉ một lần.

阮明武:那就说明这是重复问题,不能继续靠大家自己小心。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù shuōmíng zhè shì chóngfù wèntí, bù néng jìxù kào dàjiā zìjǐ xiǎoxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chứng tỏ đây là vấn đề lặp lại, không thể tiếp tục chỉ dựa vào việc mọi người tự cẩn thận.

黎云英:可以统一文件命名规则。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tǒngyī wénjiàn mìngmíng guīzé.
Lê Vân Anh: Có thể thống nhất quy tắc đặt tên tệp.

丁垂杨:比如“客户名称+文件名称+日期+版本号”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “kèhù míngchēng jiā wénjiàn míngchēng jiā rìqī jiā bǎnběnhào”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “tên khách hàng + tên tài liệu + ngày tháng + số phiên bản”.

阮明武:很好。旧版本统一放进“历史版本”文件夹,不和当前版本放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiù bǎnběn tǒngyī fàng jìn “lìshǐ bǎnběn” wénjiànjiā, bù hé dāngqián bǎnběn fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phiên bản cũ thống nhất đưa vào thư mục “phiên bản lịch sử”, không để chung với phiên bản hiện tại.

黎云英:发送以前再确认一次文件名和版本日期。
Lí Yún Yīng: Fāsòng yǐqián zài quèrèn yí cì wénjiàn míng hé bǎnběn rìqī.
Lê Vân Anh: Trước khi gửi lại xác nhận một lần tên tệp và ngày phiên bản.

阮明武:对。这样以后再次遇到类似情况,可以更快判断哪个才是最新文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng yǐhòu zàicì yùdào lèisì qíngkuàng, kěyǐ gèng kuài pànduàn nǎge cái shì zuìxīn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau này khi lại gặp tình huống tương tự có thể nhanh chóng xác định tệp nào mới là phiên bản mới nhất.

丁垂杨:第四个问题就是临时任务太多,容易把原来的工作打断。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì ge wèntí jiùshì línshí rènwu tài duō, róngyì bǎ yuánlái de gōngzuò dǎduàn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ tư là nhiệm vụ phát sinh quá nhiều, rất dễ làm gián đoạn công việc ban đầu.

黎云英:这个问题不是偶尔发生,工作忙的时候往往都会有。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí bú shì ǒu’ěr fāshēng, gōngzuò máng de shíhou wǎngwǎng dōu huì yǒu.
Lê Vân Anh: Vấn đề này không phải thỉnh thoảng mới xảy ra, lúc công việc bận thường đều có.

阮明武:那我们不能希望以后“不要再有临时任务”,因为那不现实。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen bù néng xīwàng yǐhòu “bú yào zài yǒu línshí rènwu”, yīnwèi nà bù xiànshí.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta không thể hy vọng sau này “đừng có nhiệm vụ phát sinh nữa”, bởi điều đó không thực tế.

丁垂杨:应该建立临时任务的处理流程。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jiànlì línshí rènwu de chǔlǐ liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nên xây dựng quy trình xử lý nhiệm vụ phát sinh.

阮明武:对。先判断紧急程度,再决定谁处理、哪些工作暂停、截止时间是否调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān pànduàn jǐnjí chéngdù, zài juédìng shuí chǔlǐ, nǎxiē gōngzuò zàntíng, jiézhǐ shíjiān shìfǒu tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên đánh giá mức độ khẩn cấp, sau đó quyết định ai xử lý, công việc nào tạm dừng và có điều chỉnh hạn chót hay không.

黎云英:处理完以后,再回到原来的任务清单。
Lí Yún Yīng: Chǔlǐ wán yǐhòu, zài huí dào yuánlái de rènwu qīngdān.
Lê Vân Anh: Sau khi xử lý xong thì quay lại danh sách nhiệm vụ ban đầu.

阮明武:没错。这一点今天我们已经练了很多次。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè yìdiǎn jīntiān wǒmen yǐjīng liàn le hěn duō cì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điểm này hôm nay chúng ta đã luyện rất nhiều lần.

丁垂杨:第五个问题是会议或者客户时间临时改变。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ ge wèntí shì huìyì huòzhě kèhù shíjiān línshí gǎibiàn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ năm là thời gian họp hoặc thời gian khách hàng đột xuất thay đổi.

黎云英:这个我们控制不了。
Lí Yún Yīng: Zhège wǒmen kòngzhì bu liǎo.
Lê Vân Anh: Việc này chúng ta không kiểm soát được.

阮明武:对,但是我们可以控制自己的反应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì wǒmen kěyǐ kòngzhì zìjǐ de fǎnyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chúng ta có thể kiểm soát cách phản ứng của mình.

丁垂杨:一收到变化,就重新确认时间、地点、人员和其他工作冲突。
Dīng Chuíyáng: Yì shōudào biànhuà, jiù chóngxīn quèrèn shíjiān, dìdiǎn, rényuán hé qítā gōngzuò chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Vừa nhận được thay đổi thì lập tức xác nhận lại thời gian, địa điểm, nhân sự và xung đột với công việc khác.

黎云英:并且马上通知所有相关人员。
Lí Yún Yīng: Bìngqiě mǎshàng tōngzhī suǒyǒu xiāngguān rényuán.
Lê Vân Anh: Đồng thời lập tức thông báo cho tất cả những người liên quan.

阮明武:对。这样即使这种情况再次发生,也不会像第一次一样花那么长时间重新弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng jíshǐ zhè zhǒng qíngkuàng zàicì fāshēng, yě bú huì xiàng dì-yí cì yíyàng huā nàme cháng shíjiān chóngxīn nòng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy cho dù tình huống này lại xảy ra cũng sẽ không mất nhiều thời gian làm rõ lại như lần đầu.

丁垂杨:我发现防止同样问题反复出现,不一定是让问题永远不发生。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn fángzhǐ tóngyàng wèntí fǎnfù chūxiàn, bù yídìng shì ràng wèntí yǒngyuǎn bù fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra rằng ngăn cùng một vấn đề lặp lại không nhất thiết có nghĩa là khiến nó vĩnh viễn không xảy ra nữa.

阮明武:非常对。有些外部问题我们根本不能完全防止。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng duì. Yǒuxiē wàibù wèntí wǒmen gēnběn bù néng wánquán fángzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất đúng. Một số vấn đề bên ngoài căn bản chúng ta không thể hoàn toàn ngăn chặn.

黎云英:但是可以防止每次发生以后都手忙脚乱。
Lí Yún Yīng: Dànshì kěyǐ fángzhǐ měi cì fāshēng yǐhòu dōu shǒumángjiǎoluàn.
Lê Vân Anh: Nhưng có thể ngăn việc mỗi lần xảy ra đều luống cuống.

阮明武:对。我们的目标有两个:能预防的尽量预防,不能预防的就提高处理速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen de mùbiāo yǒu liǎng ge: néng yùfáng de jǐnliàng yùfáng, bù néng yùfáng de jiù tígāo chǔlǐ sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu của chúng ta có hai: việc có thể phòng ngừa thì cố gắng phòng ngừa, việc không thể phòng ngừa thì nâng cao tốc độ xử lý.

丁垂杨:比如文件版本问题可以预防。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wénjiàn bǎnběn wèntí kěyǐ yùfáng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vấn đề phiên bản tài liệu có thể phòng ngừa.

黎云英:客户临时改时间很难预防,但是可以提前准备处理步骤。
Lí Yún Yīng: Kèhù línshí gǎi shíjiān hěn nán yùfáng, dànshì kěyǐ tíqián zhǔnbèi chǔlǐ bùzhòu.
Lê Vân Anh: Khách hàng đột xuất đổi giờ rất khó phòng ngừa, nhưng có thể chuẩn bị trước các bước xử lý.

阮明武:就是这个意思。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì zhège yìsi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là ý đó.

丁垂杨:那新的处理流程是不是最好写下来?
Dīng Chuíyáng: Nà xīn de chǔlǐ liúchéng shì bu shì zuìhǎo xiě xiàlai?
Đinh Thùy Dương: Vậy quy trình xử lý mới có phải tốt nhất nên viết thành văn bản không ạ?

阮明武:当然。如果只靠口头提醒,忙起来以后大家往往又会按照原来的习惯做。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Rúguǒ zhǐ kào kǒutóu tíxǐng, máng qǐlai yǐhòu dàjiā wǎngwǎng yòu huì ànzhào yuánlái de xíguàn zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Nếu chỉ dựa vào nhắc miệng thì khi bận lên mọi người thường lại làm theo thói quen cũ.

黎云英:有流程以后,忙的时候反而更容易照着做。
Lí Yún Yīng: Yǒu liúchéng yǐhòu, máng de shíhou fǎn’ér gèng róngyì zhàozhe zuò.
Lê Vân Anh: Sau khi có quy trình thì lúc bận ngược lại càng dễ làm theo.

阮明武:对。流程不是为了让工作变复杂,而是为了减少每次重新思考的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúchéng bú shì wèile ràng gōngzuò biàn fùzá, érshì wèile jiǎnshǎo měi cì chóngxīn sīkǎo de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình không phải để làm công việc phức tạp hơn mà để giảm thời gian phải suy nghĩ lại từ đầu mỗi lần.

丁垂杨:那我先记几条。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiān jì jǐ tiáo.
Đinh Thùy Dương: Vậy em ghi trước vài điều.

阮明武:你说。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.

丁垂杨:第一,重要文件修改以后立即保存最新备份。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, zhòngyào wénjiàn xiūgǎi yǐhòu lìjí bǎocún zuìxīn bèifèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, sau khi sửa tài liệu quan trọng phải lập tức lưu bản sao mới nhất.

黎云英:第二,修改关键数据以后,必须同时检查相关公式、图表和文字。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, xiūgǎi guānjiàn shùjù yǐhòu, bìxū tóngshí jiǎnchá xiāngguān gōngshì, túbiǎo hé wénzì.
Lê Vân Anh: Thứ hai, sau khi sửa dữ liệu then chốt phải đồng thời kiểm tra công thức, biểu đồ và nội dung chữ liên quan.

丁垂杨:第三,统一文件命名和版本管理。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, tǒngyī wénjiàn mìngmíng hé bǎnběn guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, thống nhất cách đặt tên tệp và quản lý phiên bản.

黎云英:第四,收到临时任务以后先判断紧急程度,不要马上打断所有工作。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, shōudào línshí rènwu yǐhòu xiān pànduàn jǐnjí chéngdù, bú yào mǎshàng dǎduàn suǒyǒu gōngzuò.
Lê Vân Anh: Thứ tư, sau khi nhận nhiệm vụ phát sinh phải đánh giá mức độ khẩn cấp trước, không được lập tức gián đoạn toàn bộ công việc.

丁垂杨:第五,计划发生变化以后,重新确认时间、地点、负责人和相关人员。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, jìhuà fāshēng biànhuà yǐhòu, chóngxīn quèrèn shíjiān, dìdiǎn, fùzérén hé xiāngguān rényuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, sau khi kế hoạch thay đổi phải xác nhận lại thời gian, địa điểm, người phụ trách và những người liên quan.

阮明武:很好。再加一条。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài jiā yì tiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm một điều nữa.

黎云英:什么?
Lí Yún Yīng: Shénme?
Lê Vân Anh: Điều gì ạ?

阮明武:重要任务完成以后,要记录今天出现了什么问题以及怎么解决的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào rènwu wánchéng yǐhòu, yào jìlù jīntiān chūxiàn le shénme wèntí yǐjí zěnme jiějué de.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quan trọng phải ghi lại hôm nay đã xuất hiện vấn đề gì và đã giải quyết thế nào.

丁垂杨:这样下次再次发生时,可以直接参考以前的处理办法。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xià cì zàicì fāshēng shí, kěyǐ zhíjiē cānkǎo yǐqián de chǔlǐ bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy lần sau nếu lại xảy ra thì có thể trực tiếp tham khảo phương án xử lý trước đây.

阮明武:对。尤其是技术问题和系统问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì jìshù wèntí hé xìtǒng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là vấn đề kỹ thuật và hệ thống.

黎云英:如果每次都从头问“上次怎么解决的”,就会浪费很多时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi cì dōu cóngtóu wèn “shàng cì zěnme jiějué de”, jiù huì làngfèi hěn duō shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu lần nào cũng hỏi lại từ đầu “lần trước giải quyết thế nào” thì sẽ lãng phí rất nhiều thời gian.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:那是不是所有问题都要做记录?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bu shì suǒyǒu wèntí dōu yào zuò jìlù?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải tất cả vấn đề đều phải ghi chép không ạ?

阮明武:不用。偶尔发生、影响很小、处理非常简单的问题,不需要写很长。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng. Ǒu’ěr fāshēng, yǐngxiǎng hěn xiǎo, chǔlǐ fēicháng jiǎndān de wèntí, bù xūyào xiě hěn cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Những vấn đề chỉ thỉnh thoảng xảy ra, ảnh hưởng rất nhỏ và xử lý rất đơn giản thì không cần ghi quá dài.

黎云英:应该重点记录经常发生、影响比较大或者处理比较复杂的问题。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi zhòngdiǎn jìlù jīngcháng fāshēng, yǐngxiǎng bǐjiào dà huòzhě chǔlǐ bǐjiào fùzá de wèntí.
Lê Vân Anh: Nên tập trung ghi những vấn đề thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng tương đối lớn hoặc xử lý khá phức tạp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:这样还可以看出一个问题到底是偶尔发生还是经常发生。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng hái kěyǐ kàn chū yí ge wèntí dàodǐ shì ǒu’ěr fāshēng háishi jīngcháng fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy còn có thể nhìn ra một vấn đề rốt cuộc chỉ thỉnh thoảng xảy ra hay xảy ra thường xuyên.

阮明武:非常重要。没有记录的时候,人很容易凭感觉判断。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào. Méiyǒu jìlù de shíhou, rén hěn róngyì píng gǎnjué pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Khi không có ghi chép, con người rất dễ đánh giá theo cảm giác.

黎云英:有人可能觉得“这个问题老发生”,其实半年只出现了两次。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén kěnéng juéde “zhège wèntí lǎo fāshēng”, qíshí bànnián zhǐ chūxiàn le liǎng cì.
Lê Vân Anh: Có người có thể cảm thấy “vấn đề này cứ xảy ra mãi”, nhưng thực ra nửa năm chỉ xuất hiện hai lần.

丁垂杨:也可能大家觉得只是偶尔出现,结果记录一看每个月都有。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng dàjiā juéde zhǐshì ǒu’ěr chūxiàn, jiéguǒ jìlù yí kàn měi ge yuè dōu yǒu.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể mọi người tưởng chỉ thỉnh thoảng xảy ra, nhưng nhìn vào ghi chép thì tháng nào cũng có.

阮明武:对。所以“偶尔”和“经常”最好有实际记录支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “ǒu’ěr” hé “jīngcháng” zuìhǎo yǒu shíjì jìlù zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “thỉnh thoảng” và “thường xuyên” tốt nhất phải có ghi chép thực tế làm căn cứ.

黎云英:如果发现一种问题往往都是月底发生,也可以进一步分析为什么。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn yì zhǒng wèntí wǎngwǎng dōu shì yuèdǐ fāshēng, yě kěyǐ jìnyíbù fēnxī wèishénme.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện một loại vấn đề thường đều xảy ra vào cuối tháng thì cũng có thể phân tích thêm tại sao.

阮明武:很好。也许月底工作量太大,也许数据集中更新,也许审批的人太忙。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yěxǔ yuèdǐ gōngzuòliàng tài dà, yěxǔ shùjù jízhōng gēngxīn, yěxǔ shěnpī de rén tài máng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể cuối tháng khối lượng công việc quá lớn, có thể dữ liệu được cập nhật tập trung, cũng có thể người phê duyệt quá bận.

丁垂杨:知道规律以后,就可以提前安排。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào guīlǜ yǐhòu, jiù kěyǐ tíqián ānpái.
Đinh Thùy Dương: Sau khi biết quy luật thì có thể sắp xếp trước.

阮明武:没错。这就是总结问题的价值。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè jiùshì zǒngjié wèntí de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây chính là giá trị của việc tổng kết vấn đề.

黎云英:那今天的数据错误是不是也有一个规律?
Lí Yún Yīng: Nà jīntiān de shùjù cuòwù shì bu shì yě yǒu yí ge guīlǜ?
Lê Vân Anh: Vậy lỗi dữ liệu hôm nay có phải cũng có một quy luật không?

阮明武:你觉得是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ juéde shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em thấy là gì?

黎云英:基本都是在“修改以后没有再次检查”这个环节发生的。
Lí Yún Yīng: Jīběn dōu shì zài “xiūgǎi yǐhòu méiyǒu zàicì jiǎnchá” zhège huánjié fāshēng de.
Lê Vân Anh: Về cơ bản đều xảy ra ở khâu “sau khi sửa nhưng không kiểm tra lại”.

丁垂杨:而且都是因为想赶快完成下一步。
Dīng Chuíyáng: Érqiě dōu shì yīnwèi xiǎng gǎnkuài wánchéng xià yí bù.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa đều vì muốn nhanh chóng hoàn thành bước tiếp theo.

阮明武:所以以后这个环节要专门增加一个“重新确认”步骤。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yǐhòu zhège huánjié yào zhuānmén zēngjiā yí ge “chóngxīn quèrèn” bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau này ở khâu này phải đặc biệt bổ sung một bước “xác nhận lại”.

黎云英:不能觉得“我刚改的,我肯定记得”。
Lí Yún Yīng: Bù néng juéde “wǒ gāng gǎi de, wǒ kěndìng jìde”.
Lê Vân Anh: Không thể nghĩ rằng “vừa do tôi sửa nên chắc chắn tôi nhớ”.

阮明武:对。人越忙的时候越容易高估自己的记忆。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rén yuè máng de shíhou yuè róngyì gāogū zìjǐ de jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con người càng bận thì càng dễ đánh giá quá cao trí nhớ của mình.

丁垂杨:所以流程可以减少对记忆的依赖。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ liúchéng kěyǐ jiǎnshǎo duì jìyì de yīlài.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy quy trình có thể giảm sự phụ thuộc vào trí nhớ.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:还有一个问题,我觉得我们有时候老是在事情发生以后才找负责人。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge wèntí, wǒ juéde wǒmen yǒu shíhou lǎo shì zài shìqing fāshēng yǐhòu cái zhǎo fùzérén.
Lê Vân Anh: Còn một vấn đề nữa, em cảm thấy đôi khi chúng ta cứ đến sau khi sự việc xảy ra mới tìm người phụ trách.

丁垂杨:比如设备出问题以后才问谁负责会议室设备。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shèbèi chū wèntí yǐhòu cái wèn shuí fùzé huìyìshì shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi thiết bị xảy ra vấn đề mới hỏi ai phụ trách thiết bị phòng họp.

阮明武:这个问题也值得改进。重要资源应该提前知道负责人是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí yě zhídé gǎijìn. Zhòngyào zīyuán yīnggāi tíqián zhīdào fùzérén shì shuí.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này cũng đáng cải thiện. Với các nguồn lực quan trọng nên biết trước ai là người phụ trách.

黎云英:这样下次设备再次发生问题时,就可以直接联系,不用到处问。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xià cì shèbèi zàicì fāshēng wèntí shí, jiù kěyǐ zhíjiē liánxì, bú yòng dàochù wèn.
Lê Vân Anh: Như vậy lần sau thiết bị lại xảy ra vấn đề thì có thể liên hệ trực tiếp, không cần hỏi khắp nơi.

阮明武:对。把技术部、行政部、财务部、销售部几个常用联系人的信息整理出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ Jìshùbù, Xíngzhèngbù, Cáiwùbù, Xiāoshòubù jǐ ge chángyòng liánxìrén de xìnxī zhěnglǐ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hãy tổng hợp thông tin của những người liên hệ thường dùng ở phòng kỹ thuật, hành chính, tài chính và kinh doanh.

丁垂杨:这个我可以负责。
Dīng Chuíyáng: Zhège wǒ kěyǐ fùzé.
Đinh Thùy Dương: Việc này em có thể phụ trách.

阮明武:不用今天完成,明天整理。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng jīntiān wánchéng, míngtiān zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần hoàn thành hôm nay, ngày mai hãy sắp xếp.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黎云英:您看,我们现在又多了一个明天的任务。
Lí Yún Yīng: Nín kàn, wǒmen xiànzài yòu duō le yí ge míngtiān de rènwu.
Lê Vân Anh: Anh xem, bây giờ chúng ta lại có thêm một nhiệm vụ cho ngày mai.

阮明武:没关系,只要记录清楚负责人和时间,就不会变成遗忘的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi, zhǐyào jìlù qīngchu fùzérén hé shíjiān, jiù bú huì biàn chéng yíwàng de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, chỉ cần ghi rõ người phụ trách và thời gian thì sẽ không biến thành một nhiệm vụ bị lãng quên.

丁垂杨:我明天下午两点以前整理常用联系人清单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn yǐqián zhěnglǐ chángyòng liánxìrén qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ hoàn thành danh sách người liên hệ thường dùng trước 2 giờ chiều mai.

阮明武:记下来。
Ruǎn Míngwǔ: Jì xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi lại đi.

黎云英:已经记了。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng jì le.
Lê Vân Anh: Đã ghi rồi.

丁垂杨:秋香在群里回复了。
Dīng Chuíyáng: Qiūxiāng zài qún lǐ huífù le.
Đinh Thùy Dương: Thu Hương đã phản hồi trong nhóm.

阮明武:她那边怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Tā nàbian zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Bên em ấy thế nào?

丁垂杨:财务部已经找到数据不一致的原因,其中一份材料用了昨天的旧数据。
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù yǐjīng zhǎodào shùjù bù yízhì de yuányīn, qízhōng yí fèn cáiliào yòng le zuótiān de jiù shùjù.
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính đã tìm ra nguyên nhân dữ liệu không thống nhất, một trong hai bộ hồ sơ đã dùng dữ liệu cũ của hôm qua.

黎云英:又是版本问题。
Lí Yún Yīng: Yòu shì bǎnběn wèntí.
Lê Vân Anh: Lại là vấn đề phiên bản.

阮明武:你们看,这就说明这个问题不是只发生在我们这里。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen kàn, zhè jiù shuōmíng zhège wèntí bú shì zhǐ fāshēng zài wǒmen zhèli.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người thấy đấy, điều này chứng tỏ vấn đề này không chỉ xảy ra ở chỗ chúng ta.

丁垂杨:如果不同部门都老出现新旧版本混用,就应该从公司流程上解决。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bùtóng bùmén dōu lǎo chūxiàn xīn jiù bǎnběn hùnyòng, jiù yīnggāi cóng gōngsī liúchéng shàng jiějué.
Đinh Thùy Dương: Nếu các phòng ban khác nhau đều cứ thường xuyên trộn lẫn phiên bản mới và cũ thì nên giải quyết từ quy trình cấp công ty.

阮明武:对。这已经不是一个人的小错误了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yǐjīng bú shì yí ge rén de xiǎo cuòwù le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đã không còn là lỗi nhỏ của một cá nhân nữa.

黎云英:那我们是不是应该把这个问题写进今天的总结,建议统一版本管理?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bu shì yīnggāi bǎ zhège wèntí xiě jìn jīntiān de zǒngjié, jiànyì tǒngyī bǎnběn guǎnlǐ?
Lê Vân Anh: Vậy có phải chúng ta nên đưa vấn đề này vào phần tổng kết hôm nay và đề xuất thống nhất quản lý phiên bản không?

阮明武:要写。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Phải viết.

丁垂杨:秋香还说,问题确认以后她十分钟就完成了付款材料。
Dīng Chuíyáng: Qiūxiāng hái shuō, wèntí quèrèn yǐhòu tā shí fēnzhōng jiù wánchéng le fùkuǎn cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Thu Hương còn nói sau khi vấn đề được xác nhận, chỉ mười phút là chị ấy hoàn thành hồ sơ thanh toán.

阮明武:这再次说明刚才进度慢不是她能力不够,也不是故意拖延。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zàicì shuōmíng gāngcái jìndù màn bú shì tā nénglì bú gòu, yě bú shì gùyì tuōyán.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này một lần nữa chứng tỏ tiến độ chậm vừa rồi không phải vì năng lực của em ấy không đủ, cũng không phải cố ý trì hoãn.

黎云英:而是因为前面的数据问题把工作卡住了。
Lí Yún Yīng: Érshì yīnwèi qiánmiàn de shùjù wèntí bǎ gōngzuò kǎ zhù le.
Lê Vân Anh: Mà là do vấn đề dữ liệu phía trước làm công việc bị mắc lại.

阮明武:对。这个例子非常典型。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège lìzi fēicháng diǎnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ này rất điển hình.

丁垂杨:如果没有先问原因,我们可能会一直催秋香,实际上根本解决不了问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu xiān wèn yuányīn, wǒmen kěnéng huì yìzhí cuī Qiūxiāng, shíjì shàng gēnběn jiějué bu liǎo wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu không hỏi nguyên nhân trước, chúng ta có thể cứ liên tục thúc Thu Hương, nhưng thực tế hoàn toàn không giải quyết được vấn đề.

阮明武:没错。所以“为什么还没完成”比单纯说“快一点儿”更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ “wèishénme hái méi wánchéng” bǐ dānchún shuō “kuài yìdiǎnr” gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy hỏi “tại sao vẫn chưa hoàn thành” quan trọng hơn đơn thuần nói “nhanh lên một chút”.

黎云英:如果是工作量太大,就调整任务。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì gōngzuòliàng tài dà, jiù tiáozhěng rènwu.
Lê Vân Anh: Nếu là khối lượng công việc quá lớn thì điều chỉnh nhiệm vụ.

丁垂杨:如果是技术问题,就找能解决问题的人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jìshù wèntí, jiù zhǎo néng jiějué wèntí de rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu là vấn đề kỹ thuật thì tìm người có thể giải quyết.

黎云英:如果老出现同样的问题,就分析流程和习惯。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lǎo chūxiàn tóngyàng de wèntí, jiù fēnxī liúchéng hé xíguàn.
Lê Vân Anh: Nếu cùng một vấn đề cứ xuất hiện thì phân tích quy trình và thói quen.

丁垂杨:如果确认有人故意拖延,而且多次沟通都没有改善,才考虑重新安排负责人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quèrèn yǒu rén gùyì tuōyán, érqiě duō cì gōutōng dōu méiyǒu gǎishàn, cái kǎolǜ chóngxīn ānpái fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Nếu xác nhận có người cố ý trì hoãn và đã trao đổi nhiều lần vẫn không cải thiện thì mới cân nhắc phân công lại người phụ trách.

阮明武:很好。这个顺序一定要记住。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège shùnxù yídìng yào jìzhu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thứ tự này nhất định phải nhớ.

黎云英:不能一开始就把“故意拖延”放在第一位。
Lí Yún Yīng: Bù néng yì kāishǐ jiù bǎ “gùyì tuōyán” fàng zài dì-yī wèi.
Lê Vân Anh: Không thể ngay từ đầu đã đặt khả năng “cố ý trì hoãn” lên đầu tiên.

阮明武:对。那样不仅容易判断错误,还会伤害团队合作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàyàng bùjǐn róngyì pànduàn cuòwù, hái huì shānghài tuánduì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Làm như vậy không chỉ dễ phán đoán sai mà còn làm tổn hại sự hợp tác trong nhóm.

丁垂杨:但也不能因为怕影响关系,就一直不处理真正的拖延问题。
Dīng Chuíyáng: Dàn yě bù néng yīnwèi pà yǐngxiǎng guānxi, jiù yìzhí bù chǔlǐ zhēnzhèng de tuōyán wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cũng không thể vì sợ ảnh hưởng quan hệ mà cứ mãi không xử lý vấn đề trì hoãn thực sự.

阮明武:完全正确。判断要有事实,处理也要及时。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Pànduàn yào yǒu shìshí, chǔlǐ yě yào jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đánh giá phải dựa trên sự thật, xử lý cũng phải kịp thời.

黎云英:这样既不会随便责怪别人,也不会让问题一直拖。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì bú huì suíbiàn zéguài biérén, yě bú huì ràng wèntí yìzhí tuō.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa không tùy tiện trách người khác, vừa không để vấn đề kéo dài mãi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:我们现在离客户公司还有多久?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài lí kèhù gōngsī hái yǒu duō jiǔ?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng ta còn bao lâu nữa tới công ty khách hàng?

黎云英:大概还有十五分钟。
Lí Yún Yīng: Dàgài hái yǒu shíwǔ fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Khoảng mười lăm phút nữa.

阮明武:正好,我们再把“防止重复问题”的流程总结完整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo, wǒmen zài bǎ “fángzhǐ chóngfù wèntí” de liúchéng zǒngjié wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa đúng lúc, chúng ta tổng kết hoàn chỉnh quy trình “ngăn vấn đề lặp lại”.

黎云英:第一,记录问题到底发生了什么。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, jìlù wèntí dàodǐ fāshēng le shénme.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, ghi lại rốt cuộc vấn đề đã xảy ra như thế nào.

丁垂杨:第二,找出直接原因和更深层的原因。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, zhǎochū zhíjiē yuányīn hé gèng shēncéng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, tìm ra nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu hơn.

黎云英:第三,看这种问题是偶尔发生还是经常发生。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, kàn zhè zhǒng wèntí shì ǒu’ěr fāshēng háishi jīngcháng fāshēng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, xem loại vấn đề này chỉ thỉnh thoảng xảy ra hay thường xuyên xảy ra.

丁垂杨:第四,看它是不是往往在某种特定情况下发生,比如特别忙的时候。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, kàn tā shì bu shì wǎngwǎng zài mǒu zhǒng tèdìng qíngkuàng xià fāshēng, bǐrú tèbié máng de shíhou.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, xem nó có thường xảy ra trong một hoàn cảnh nhất định hay không, ví dụ lúc đặc biệt bận.

黎云英:第五,判断问题到底是个人习惯、能力、流程还是工具造成的。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, pànduàn wèntí dàodǐ shì gèrén xíguàn, nénglì, liúchéng háishi gōngjù zàochéng de.
Lê Vân Anh: Thứ năm, đánh giá rốt cuộc vấn đề do thói quen cá nhân, năng lực, quy trình hay công cụ gây ra.

丁垂杨:第六,根据原因重新制定处理流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù, gēnjù yuányīn chóngxīn zhìdìng chǔlǐ liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, căn cứ nguyên nhân để xây dựng lại quy trình xử lý.

黎云英:第七,把新的流程写下来,让有关人员都知道。
Lí Yún Yīng: Dì-qī, bǎ xīn de liúchéng xiě xiàlai, ràng yǒuguān rényuán dōu zhīdào.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, viết quy trình mới thành văn bản để những người liên quan đều biết.

丁垂杨:第八,下次再次发生时按照新流程处理,然后看看速度有没有变快。
Dīng Chuíyáng: Dì-bā, xià cì zàicì fāshēng shí ànzhào xīn liúchéng chǔlǐ, ránhòu kànkan sùdù yǒu méiyǒu biàn kuài.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, lần sau nếu lại xảy ra thì xử lý theo quy trình mới, sau đó xem tốc độ có nhanh hơn hay không.

阮明武:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.

黎云英:如果新流程还是没有效果,就继续修改。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xīn liúchéng háishi méiyǒu xiàoguǒ, jiù jìxù xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Nếu quy trình mới vẫn không hiệu quả thì tiếp tục sửa.

阮明武:对。流程也不是写完以后永远不能动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúchéng yě bú shì xiě wán yǐhòu yǒngyuǎn bù néng dòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình cũng không phải viết xong rồi thì vĩnh viễn không được thay đổi.

丁垂杨:实际工作变了,流程也要跟着调整。
Dīng Chuíyáng: Shíjì gōngzuò biàn le, liúchéng yě yào gēnzhe tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Công việc thực tế thay đổi thì quy trình cũng phải điều chỉnh theo.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:不过如果问题只是偶尔发生一次,就不用马上重新做一整套流程吧?
Lí Yún Yīng: Búguò rúguǒ wèntí zhǐshì ǒu’ěr fāshēng yí cì, jiù bú yòng mǎshàng chóngxīn zuò yì zhěng tào liúchéng ba?
Lê Vân Anh: Nhưng nếu vấn đề chỉ thỉnh thoảng xảy ra một lần thì không cần lập tức làm lại cả một bộ quy trình đúng không ạ?

阮明武:对。要看成本和影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn chéngběn hé yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem chi phí và mức độ ảnh hưởng.

丁垂杨:如果偶尔发生,但是一发生就影响很大,也值得提前准备。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ǒu’ěr fāshēng, dànshì yì fāshēng jiù yǐngxiǎng hěn dà, yě zhídé tíqián zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ thỉnh thoảng xảy ra nhưng mỗi lần xảy ra đều ảnh hưởng rất lớn thì cũng đáng để chuẩn bị trước.

阮明武:非常好。频率不是唯一标准,影响程度也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Pínlǜ bú shì wéiyī biāozhǔn, yǐngxiǎng chéngdù yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tần suất không phải tiêu chí duy nhất, mức độ ảnh hưởng cũng rất quan trọng.

黎云英:比如重要合同文件损坏,即使一年只发生一次,也应该有备份。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhòngyào hétong wénjiàn sǔnhuài, jíshǐ yì nián zhǐ fāshēng yí cì, yě yīnggāi yǒu bèifèn.
Lê Vân Anh: Ví dụ tệp hợp đồng quan trọng bị hỏng, cho dù một năm chỉ xảy ra một lần thì vẫn nên có bản sao lưu.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:反过来,有些小问题虽然经常发生,但是影响很小,可以用简单办法解决。
Dīng Chuíyáng: Fǎnguòlai, yǒuxiē xiǎo wèntí suīrán jīngcháng fāshēng, dànshì yǐngxiǎng hěn xiǎo, kěyǐ yòng jiǎndān bànfǎ jiějué.
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, có những vấn đề nhỏ tuy thường xuyên xảy ra nhưng ảnh hưởng rất ít, có thể dùng cách đơn giản để giải quyết.

阮明武:对。不需要把所有问题都变成复杂制度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù xūyào bǎ suǒyǒu wèntí dōu biàn chéng fùzá zhìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không cần biến tất cả mọi vấn đề thành một hệ thống quy định phức tạp.

黎云英:关键还是找到合适的处理办法。
Lí Yún Yīng: Guānjiàn háishi zhǎodào héshì de chǔlǐ bànfǎ.
Lê Vân Anh: Quan trọng vẫn là tìm ra phương án xử lý phù hợp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:我觉得今天还有一个问题老出现。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde jīntiān hái yǒu yí ge wèntí lǎo chūxiàn.
Đinh Thùy Dương: Em thấy hôm nay còn một vấn đề cứ xuất hiện mãi.

黎云英:什么?
Lí Yún Yīng: Shénme?
Lê Vân Anh: Vấn đề gì?

丁垂杨:我们总是差一点儿忘记某个东西。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zǒngshì chà yìdiǎnr wàngjì mǒu ge dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cứ suýt quên một thứ gì đó.

黎云英:名片、旧版本、设备、会议地点……
Lí Yún Yīng: Míngpiàn, jiù bǎnběn, shèbèi, huìyì dìdiǎn…
Lê Vân Anh: Danh thiếp, phiên bản cũ, thiết bị, địa điểm họp…

阮明武:这个问题也很典型,而且往往发生在同时要处理很多事情的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí yě hěn diǎnxíng, érqiě wǎngwǎng fāshēng zài tóngshí yào chǔlǐ hěn duō shìqing de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này cũng rất điển hình, hơn nữa thường xảy ra khi phải xử lý nhiều việc cùng lúc.

丁垂杨:所以以后重要活动以前必须用清单。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu zhòngyào huódòng yǐqián bìxū yòng qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này trước các hoạt động quan trọng bắt buộc phải dùng danh sách kiểm tra.

黎云英:会议清单、客户资料清单、出发清单。
Lí Yún Yīng: Huìyì qīngdān, kèhù zīliào qīngdān, chūfā qīngdān.
Lê Vân Anh: Danh sách kiểm tra cuộc họp, danh sách tài liệu khách hàng, danh sách trước khi xuất phát.

阮明武:对。清单看起来简单,但是在忙的时候非常有用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīngdān kàn qǐlai jiǎndān, dànshì zài máng de shíhou fēicháng yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách kiểm tra nhìn thì đơn giản nhưng lúc bận lại vô cùng hữu ích.

丁垂杨:因为不需要老靠脑子记。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bù xūyào lǎo kào nǎozi jì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì không cần cứ dựa vào đầu óc để ghi nhớ.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:那以后如果再次发生“快出发了才发现少东西”,就先检查是不是没有按照清单走。
Lí Yún Yīng: Nà yǐhòu rúguǒ zàicì fāshēng “kuài chūfā le cái fāxiàn shǎo dōngxi”, jiù xiān jiǎnchá shì bu shì méiyǒu ànzhào qīngdān zǒu.
Lê Vân Anh: Vậy sau này nếu lại xảy ra chuyện “sắp xuất phát mới phát hiện thiếu đồ” thì trước tiên kiểm tra xem có phải đã không làm theo danh sách hay không.

阮明武:对。如果有清单却没人用,那问题就不是没有流程,而是执行不到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǒu qīngdān què méi rén yòng, nà wèntí jiù bú shì méiyǒu liúchéng, érshì zhíxíng bú dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có danh sách mà không ai dùng thì vấn đề không phải là thiếu quy trình mà là thực hiện không đến nơi đến chốn.

丁垂杨:这又是另外一种原因。
Dīng Chuíyáng: Zhè yòu shì lìngwài yì zhǒng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Đây lại là một loại nguyên nhân khác.

阮明武:所以总结问题不能只停在表面。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zǒngjié wèntí bù néng zhǐ tíng zài biǎomiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tổng kết vấn đề không thể chỉ dừng ở bề mặt.

黎云英:比如“忘带资料”只是现象,真正原因可能是没有清单,也可能是有清单但是没检查。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wàng dài zīliào” zhǐshì xiànxiàng, zhēnzhèng yuányīn kěnéng shì méiyǒu qīngdān, yě kěnéng shì yǒu qīngdān dànshì méi jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Ví dụ “quên mang tài liệu” chỉ là hiện tượng, nguyên nhân thực sự có thể là không có danh sách, cũng có thể là có danh sách nhưng không kiểm tra.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:那如果有清单,也检查了,还是偶尔忘东西呢?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ yǒu qīngdān, yě jiǎnchá le, háishi ǒu’ěr wàng dōngxi ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu có danh sách, cũng đã kiểm tra mà vẫn thỉnh thoảng quên đồ thì sao?

阮明武:偶尔一次不需要过度反应。记录一下,看看是不是新的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Ǒu’ěr yí cì bù xūyào guòdù fǎnyìng. Jìlù yíxià, kànkan shì bu shì xīn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Thỉnh thoảng một lần thì không cần phản ứng quá mức. Ghi lại và xem có phải tình huống mới hay không.

黎云英:如果以后再次发生,再决定要不要修改清单。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu zàicì fāshēng, zài juédìng yào bu yào xiūgǎi qīngdān.
Lê Vân Anh: Nếu sau này lại xảy ra thì mới quyết định có cần sửa danh sách hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:我现在越来越觉得“不要老犯同样的错误”不是靠告诉自己“下次小心一点儿”就够了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài yuè lái yuè juéde “bú yào lǎo fàn tóngyàng de cuòwù” bú shì kào gàosu zìjǐ “xià cì xiǎoxīn yìdiǎnr” jiù gòu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em càng lúc càng cảm thấy “đừng cứ mắc cùng một lỗi” không phải chỉ cần tự nhắc “lần sau cẩn thận hơn một chút” là đủ.

阮明武:当然不够。“小心一点儿”不是流程。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú gòu. “Xiǎoxīn yìdiǎnr” bú shì liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên là không đủ. “Cẩn thận hơn một chút” không phải là một quy trình.

黎云英:要把“怎么才能更小心”变成具体动作。
Lí Yún Yīng: Yào bǎ “zěnme cái néng gèng xiǎoxīn” biàn chéng jùtǐ dòngzuò.
Lê Vân Anh: Phải biến “làm thế nào để cẩn thận hơn” thành hành động cụ thể.

丁垂杨:比如修改数据以后检查三个地方。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiūgǎi shùjù yǐhòu jiǎnchá sān ge dìfang.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi sửa dữ liệu thì kiểm tra ba chỗ.

黎云英:发送文件以前检查文件名、日期和版本。
Lí Yún Yīng: Fāsòng wénjiàn yǐqián jiǎnchá wénjiàn míng, rìqī hé bǎnběn.
Lê Vân Anh: Trước khi gửi tệp thì kiểm tra tên tệp, ngày tháng và phiên bản.

丁垂杨:出发以前按照清单逐项确认。
Dīng Chuíyáng: Chūfā yǐqián ànzhào qīngdān zhúxiàng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi xuất phát thì xác nhận từng mục theo danh sách.

阮明武:这才是真正的改进。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cái shì zhēnzhèng de gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đó mới là cải tiến thực sự.

黎云英:而且新的流程最好不要太复杂。
Lí Yún Yīng: Érqiě xīn de liúchéng zuìhǎo bú yào tài fùzá.
Lê Vân Anh: Hơn nữa quy trình mới tốt nhất không nên quá phức tạp.

阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?

黎云英:太复杂的话,忙的时候大家可能反而不愿意用。
Lí Yún Yīng: Tài fùzá de huà, máng de shíhou dàjiā kěnéng fǎn’ér bù yuànyì yòng.
Lê Vân Anh: Nếu quá phức tạp thì lúc bận mọi người có thể ngược lại không muốn dùng.

阮明武:非常对。好流程应该简单、明确、容易执行。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng duì. Hǎo liúchéng yīnggāi jiǎndān, míngquè, róngyì zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất đúng. Quy trình tốt nên đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện.

丁垂杨:最好一看就知道下一步做什么。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo yí kàn jiù zhīdào xià yí bù zuò shénme.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất chỉ cần nhìn là biết bước tiếp theo phải làm gì.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:那以后如果再次发生同样的问题,我们处理速度应该会快很多。
Lí Yún Yīng: Nà yǐhòu rúguǒ zàicì fāshēng tóngyàng de wèntí, wǒmen chǔlǐ sùdù yīnggāi huì kuài hěn duō.
Lê Vân Anh: Vậy sau này nếu cùng vấn đề lại xảy ra, tốc độ xử lý của chúng ta chắc sẽ nhanh hơn rất nhiều.

阮明武:这就是目标。不一定保证永远没有问题,但要保证同样的问题第二次出现时,我们不会还像第一次一样没有准备。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì mùbiāo. Bù yídìng bǎozhèng yǒngyuǎn méiyǒu wèntí, dàn yào bǎozhèng tóngyàng de wèntí dì-èr cì chūxiàn shí, wǒmen bú huì hái xiàng dì-yí cì yíyàng méiyǒu zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là mục tiêu. Không nhất thiết bảo đảm mãi mãi không có vấn đề, nhưng phải bảo đảm khi cùng vấn đề xuất hiện lần thứ hai, chúng ta không còn không chuẩn bị như lần đầu.

丁垂杨:如果第三次还发生,就要再看原来的改进办法是不是没有效果。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dì-sān cì hái fāshēng, jiù yào zài kàn yuánlái de gǎijìn bànfǎ shì bu shì méiyǒu xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Nếu lần thứ ba vẫn xảy ra thì phải xem lại biện pháp cải thiện trước có phải không hiệu quả hay không.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黎云英:这样就是不断检查、不断改进。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiùshì búduàn jiǎnchá, búduàn gǎijìn.
Lê Vân Anh: Như vậy chính là liên tục kiểm tra, liên tục cải thiện.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:客户公司快到了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gōngsī kuài dào le.
Đinh Thùy Dương: Sắp tới công ty khách hàng rồi.

黎云英:现在三点三十八分,比我们预计的还早两分钟。
Lí Yún Yīng: Xiànzài sān diǎn sānshíbā fēn, bǐ wǒmen yùjì de hái zǎo liǎng fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Bây giờ là 3 giờ 38, còn sớm hơn dự kiến của chúng ta hai phút.

阮明武:很好。今天虽然计划一直变化,但是目前最重要的事情都还在控制之中。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān suīrán jìhuà yìzhí biànhuà, dànshì mùqián zuì zhòngyào de shìqing dōu hái zài kòngzhì zhī zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hôm nay tuy kế hoạch liên tục thay đổi nhưng hiện tại những việc quan trọng nhất vẫn đang trong tầm kiểm soát.

丁垂杨:而且刚才秋香那边进度慢的问题也已经确认,不是故意拖延。
Dīng Chuíyáng: Érqiě gāngcái Qiūxiāng nàbian jìndù màn de wèntí yě yǐjīng quèrèn, bú shì gùyì tuōyán.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa vấn đề tiến độ chậm bên Thu Hương vừa rồi cũng đã được xác nhận, không phải cố ý trì hoãn.

黎云英:这说明问清楚原因真的很重要。
Lí Yún Yīng: Zhè shuōmíng wèn qīngchu yuányīn zhēn de hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Điều này cho thấy hỏi rõ nguyên nhân thực sự rất quan trọng.

阮明武:对。以后遇到同事工作进度慢,先问六件事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu yùdào tóngshì gōngzuò jìndù màn, xiān wèn liù jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi gặp đồng nghiệp có tiến độ công việc chậm, trước tiên hãy hỏi sáu việc.

丁垂杨:第一,为什么还没完成?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, wèishénme hái méi wánchéng?
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tại sao vẫn chưa hoàn thành?

黎云英:第二,是不是工作量太大?
Lí Yún Yīng: Dì-èr, shì bu shì gōngzuòliàng tài dà?
Lê Vân Anh: Thứ hai, có phải khối lượng công việc quá lớn không?

丁垂杨:第三,是不是遇到了技术问题?
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, shì bu shì yùdào le jìshù wèntí?
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, có phải gặp vấn đề kỹ thuật không?

黎云英:第四,是不是老出现同样的问题?
Lí Yún Yīng: Dì-sì, shì bu shì lǎo chūxiàn tóngyàng de wèntí?
Lê Vân Anh: Thứ tư, có phải cùng một vấn đề cứ thường xuyên xuất hiện không?

丁垂杨:第五,有没有证据说明是故意拖延?
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, yǒu méiyǒu zhèngjù shuōmíng shì gùyì tuōyán?
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, có căn cứ nào cho thấy đó là cố ý trì hoãn không?

黎云英:第六,有没有必要重新安排负责人?
Lí Yún Yīng: Dì-liù, yǒu méiyǒu bìyào chóngxīn ānpái fùzérén?
Lê Vân Anh: Thứ sáu, có cần thiết phải bố trí lại người phụ trách không?

阮明武:很好。顺序不要反过来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shùnxù bú yào fǎn guòlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đừng đảo ngược thứ tự.

丁垂杨:不能还没问原因,就先怀疑别人故意拖延。
Dīng Chuíyáng: Bù néng hái méi wèn yuányīn, jiù xiān huáiyí biérén gùyì tuōyán.
Đinh Thùy Dương: Không thể chưa hỏi nguyên nhân đã nghi ngờ người khác cố ý trì hoãn.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:处理完以后,再总结这种问题为什么发生、是不是经常发生、是不是往往在忙的时候发生。
Lí Yún Yīng: Chǔlǐ wán yǐhòu, zài zǒngjié zhè zhǒng wèntí wèishénme fāshēng, shì bu shì jīngcháng fāshēng, shì bu shì wǎngwǎng zài máng de shíhou fāshēng.
Lê Vân Anh: Sau khi xử lý xong thì tổng kết loại vấn đề này tại sao xảy ra, có thường xuyên xảy ra không và có phải thường xảy ra lúc bận hay không.

丁垂杨:如果老犯同样的错误,就不能只说“下次注意”,而要重新制定处理流程。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ lǎo fàn tóngyàng de cuòwù, jiù bù néng zhǐ shuō “xià cì zhùyì”, ér yào chóngxīn zhìdìng chǔlǐ liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cứ mắc cùng một lỗi thì không thể chỉ nói “lần sau chú ý”, mà phải xây dựng lại quy trình xử lý.

黎云英:这样下次再次发生时,我们才能处理得更快。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xià cì zàicì fāshēng shí, wǒmen cái néng chǔlǐ de gèng kuài.
Lê Vân Anh: Như vậy lần sau nếu lại xảy ra thì chúng ta mới có thể xử lý nhanh hơn.

阮明武:很好。这就是今天这两个部分最重要的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì jīntiān zhè liǎng ge bùfen zuì zhòngyào de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là nội dung quan trọng nhất của hai phần hôm nay.

丁垂杨:客户公司到了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gōngsī dào le.
Đinh Thùy Dương: Đã tới công ty khách hàng rồi.

阮明武:好。先别急着进去,最后再互相检查一次资料。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiān bié jízhe jìnqu, zuìhòu zài hùxiāng jiǎnchá yí cì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên đừng vội vào, kiểm tra chéo tài liệu lần cuối.

黎云英:数据简表、月度报告都在。
Lí Yún Yīng: Shùjù jiǎnbiǎo, yuèdù bàogào dōu zài.
Lê Vân Anh: Bảng dữ liệu tóm tắt và báo cáo tháng đều có.

丁垂杨:合同、报价单、价格比较表、产品资料和实施时间表也都在。
Dīng Chuíyáng: Hétong, bàojiàdān, jiàgé bǐjiàobiǎo, chǎnpǐn zīliào hé shíshī shíjiānbiǎo yě dōu zài.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng, báo giá, bảng so sánh giá, tài liệu sản phẩm và bảng thời gian triển khai cũng đều có.

阮明武:赵工程师呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhào gōngchéngshī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn kỹ sư Triệu?

丁垂杨:他发消息说已经到五楼,在会议室门口等我们。
Dīng Chuíyáng: Tā fā xiāoxi shuō yǐjīng dào wǔ lóu, zài huìyìshì ménkǒu děng wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Anh ấy nhắn rằng đã đến tầng năm và đang chờ chúng ta trước cửa phòng họp.

黎云英:看来这次人员安排没有问题。
Lí Yún Yīng: Kànlai zhè cì rényuán ānpái méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Xem ra lần này việc bố trí nhân sự không có vấn đề.

阮明武:很好。记住,今天出现问题并不可怕,可怕的是同样的问题下一次还完全按照同样的方式出现,而我们仍然没有准备。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jìzhu, jīntiān chūxiàn wèntí bìng bù kěpà, kěpà de shì tóngyàng de wèntí xià yí cì hái wánquán ànzhào tóngyàng de fāngshì chūxiàn, ér wǒmen réngrán méiyǒu zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy nhớ, hôm nay xuất hiện vấn đề không đáng sợ; điều đáng sợ là lần sau cùng một vấn đề vẫn xuất hiện y như cũ mà chúng ta vẫn hoàn toàn không có sự chuẩn bị.

丁垂杨:所以发现一次,解决一次,还要总结一次。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fāxiàn yí cì, jiějué yí cì, hái yào zǒngjié yí cì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phát hiện một lần, giải quyết một lần, còn phải tổng kết một lần.

黎云英:能预防的以后尽量不再发生,不能完全预防的就争取下次处理得更快。
Lí Yún Yīng: Néng yùfáng de yǐhòu jǐnliàng bú zài fāshēng, bù néng wánquán yùfáng de jiù zhēngqǔ xià cì chǔlǐ de gèng kuài.
Lê Vân Anh: Những việc có thể phòng ngừa thì sau này cố gắng không để tái diễn; những việc không thể phòng ngừa hoàn toàn thì cố gắng lần sau xử lý nhanh hơn.

阮明武:对。好了,现在进去见客户。别忘了,今天下午如果再出现新情况,我们还是按照同一个原则:先弄清原因,再判断轻重缓急,然后决定怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo le, xiànzài jìnqu jiàn kèhù. Bié wàng le, jīntiān xiàwǔ rúguǒ zài chūxiàn xīn qíngkuàng, wǒmen háishi ànzhào tóng yí ge yuánzé: xiān nòng qīng yuányīn, zài pànduàn qīngzhòng huǎnjí, ránhòu juédìng zěnme chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Được rồi, bây giờ vào gặp khách hàng. Đừng quên, nếu chiều nay lại xuất hiện tình huống mới, chúng ta vẫn tuân theo cùng một nguyên tắc: trước tiên làm rõ nguyên nhân, sau đó đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp, rồi mới quyết định xử lý thế nào.

丁垂杨:阮组长,现在是三点三十八分,我们已经到客户公司楼下了,比预计时间还早两分钟。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, xiànzài shì sān diǎn sānshíbā fēn, wǒmen yǐjīng dào kèhù gōngsī lóuxià le, bǐ yùjì shíjiān hái zǎo liǎng fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, bây giờ là 3 giờ 38, chúng ta đã đến dưới tòa nhà công ty khách hàng, còn sớm hơn dự kiến hai phút.

黎云英:幸好我们后来改变了交通方式,不然现在恐怕还堵在路上。
Lí Yún Yīng: Xìnghǎo wǒmen hòulái gǎibiàn le jiāotōng fāngshì, bùrán xiànzài kǒngpà hái dǔ zài lùshang.
Lê Vân Anh: May mà sau đó chúng ta đã thay đổi phương tiện đi lại, nếu không bây giờ e rằng vẫn còn mắc kẹt trên đường.

阮明武:对。今天赶时间的过程也值得总结一下。我们先回忆一下原来的出发安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān gǎn shíjiān de guòchéng yě zhídé zǒngjié yíxià. Wǒmen xiān huíyì yíxià yuánlái de chūfā ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá trình chạy đua với thời gian hôm nay cũng đáng để tổng kết. Trước tiên chúng ta nhớ lại kế hoạch xuất phát ban đầu.

丁垂杨:最开始客户说下午两点见面,我们原来准备十二点五十分出发。
Dīng Chuíyáng: Zuì kāishǐ kèhù shuō xiàwǔ liǎng diǎn jiànmiàn, wǒmen yuánlái zhǔnbèi shí’èr diǎn wǔshí fēn chūfā.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu khách hàng nói gặp lúc 2 giờ chiều, chúng ta dự định xuất phát lúc 12 giờ 50.

黎云英:后来客户忽然把时间改到四点,所以出发时间又改成了两点五十分。
Lí Yún Yīng: Hòulái kèhù hūrán bǎ shíjiān gǎi dào sì diǎn, suǒyǐ chūfā shíjiān yòu gǎi chéng le liǎng diǎn wǔshí fēn.
Lê Vân Anh: Sau đó khách hàng đột nhiên đổi giờ sang 4 giờ nên thời gian xuất phát lại đổi thành 2 giờ 50.

阮明武:再后来发生交通事故,我们发现原来的时间不够,就把出发时间提前到了两点四十分。
Ruǎn Míngwǔ: Zài hòulái fāshēng jiāotōng shìgù, wǒmen fāxiàn yuánlái de shíjiān bú gòu, jiù bǎ chūfā shíjiān tíqián dào le liǎng diǎn sìshí fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó nữa xảy ra tai nạn giao thông, chúng ta phát hiện thời gian ban đầu không đủ nên đẩy giờ xuất phát lên 2 giờ 40.

丁垂杨:最后因为堵车范围继续扩大,我们不得不取消公司的车,改坐地铁再打车。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yīnwèi dǔchē fànwéi jìxù kuòdà, wǒmen bùdébù qǔxiāo gōngsī de chē, gǎi zuò dìtiě zài dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng vì phạm vi tắc đường tiếp tục mở rộng, chúng ta buộc phải hủy xe công ty, đổi sang đi tàu điện rồi bắt taxi.

黎云英:而且真正出发的时候已经提前到两点三十五分了。
Lí Yún Yīng: Érqiě zhēnzhèng chūfā de shíhou yǐjīng tíqián dào liǎng diǎn sānshíwǔ fēn le.
Lê Vân Anh: Hơn nữa lúc thực sự xuất phát thì đã được đẩy sớm lên 2 giờ 35.

阮明武:对。所以赶时间的时候,第一件事还是确认准确的出发时间,不能只凭感觉说“差不多该走了”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ gǎn shíjiān de shíhou, dì-yī jiàn shì háishi quèrèn zhǔnquè de chūfā shíjiān, bù néng zhǐ píng gǎnjué shuō “chàbuduō gāi zǒu le”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi chạy đua với thời gian, việc đầu tiên vẫn là xác nhận chính xác giờ xuất phát, không thể chỉ dựa vào cảm giác mà nói “chắc cũng đến lúc đi rồi”.

丁垂杨:而且出发时间一旦改变,就必须马上通知所有一起出发的人。
Dīng Chuíyáng: Érqiě chūfā shíjiān yídàn gǎibiàn, jiù bìxū mǎshàng tōngzhī suǒyǒu yìqǐ chūfā de rén.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa một khi giờ xuất phát thay đổi thì bắt buộc phải lập tức thông báo cho tất cả những người cùng đi.

黎云英:司机、赵工程师,还有我们自己,都要知道最新时间。
Lí Yún Yīng: Sījī, Zhào gōngchéngshī, hái yǒu wǒmen zìjǐ, dōu yào zhīdào zuìxīn shíjiān.
Lê Vân Anh: Tài xế, kỹ sư Triệu và chính chúng ta đều phải biết thời gian mới nhất.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:今天还有一个很重要的经验,就是出发以前一定要提前查看交通情况。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de jīngyàn, jiùshì chūfā yǐqián yídìng yào tíqián chákàn jiāotōng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay còn một kinh nghiệm rất quan trọng, đó là trước khi xuất phát nhất định phải kiểm tra trước tình hình giao thông.

黎云英:如果我们完全不看路况,两点五十分才下楼,可能真的就来不及了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen wánquán bù kàn lùkuàng, liǎng diǎn wǔshí fēn cái xià lóu, kěnéng zhēn de jiù lái bu jí le.
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta hoàn toàn không xem tình hình đường sá, đến 2 giờ 50 mới xuống tầng thì có thể thực sự đã không kịp.

阮明武:对。重要见面以前最好至少提前检查一次交通情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào jiànmiàn yǐqián zuìhǎo zhìshǎo tíqián jiǎnchá yí cì jiāotōng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước một cuộc gặp quan trọng tốt nhất ít nhất phải kiểm tra tình hình giao thông trước một lần.

丁垂杨:如果当天路况变化比较大,出发以前还应该再次确认。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàngtiān lùkuàng biànhuà bǐjiào dà, chūfā yǐqián hái yīnggāi zàicì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tình hình giao thông trong ngày biến động khá lớn thì trước khi xuất phát còn nên xác nhận lại một lần nữa.

阮明武:没错。今天就是因为我们再次确认,才及时发现北门也开始堵。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jīntiān jiùshì yīnwèi wǒmen zàicì quèrèn, cái jíshí fāxiàn běimén yě kāishǐ dǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hôm nay chính nhờ chúng ta xác nhận lại nên mới kịp thời phát hiện khu vực cổng bắc cũng bắt đầu tắc.

黎云英:发现时间不够以后,就不能再慢慢收拾了,要赶紧出发。
Lí Yún Yīng: Fāxiàn shíjiān bú gòu yǐhòu, jiù bù néng zài mànmàn shōushi le, yào gǎnjǐn chūfā.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện không đủ thời gian thì không thể tiếp tục chậm rãi thu dọn nữa, phải nhanh chóng xuất phát.

阮明武:对。不过“赶紧出发”也不是东西都不检查就往外跑。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò “gǎnjǐn chūfā” yě bú shì dōngxi dōu bù jiǎnchá jiù wǎng wài pǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “nhanh chóng xuất phát” cũng không có nghĩa là chẳng kiểm tra gì đã chạy ra ngoài.

丁垂杨:所以我们当时还是按照清单做了最后一次资料确认。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen dāngshí háishi ànzhào qīngdān zuò le zuìhòu yí cì zīliào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lúc đó chúng ta vẫn kiểm tra tài liệu lần cuối theo danh sách.

阮明武:对。赶时间的时候更要抓关键事项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎn shíjiān de shíhou gèng yào zhuā guānjiàn shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Càng lúc gấp thời gian thì càng phải nắm những hạng mục then chốt.

黎云英:今天从公司走到地铁站的时候,我还担心公共交通会不会太慢。
Lí Yún Yīng: Jīntiān cóng gōngsī zǒu dào dìtiězhàn de shíhou, wǒ hái dānxīn gōnggòng jiāotōng huì bu huì tài màn.
Lê Vân Anh: Hôm nay lúc đi từ công ty đến ga tàu điện, em còn lo phương tiện công cộng có quá chậm hay không.

丁垂杨:其实前半段地铁很快,真正麻烦的是最后一段。
Dīng Chuíyáng: Qíshí qián bànduàn dìtiě hěn kuài, zhēnzhèng máfan de shì zuìhòu yí duàn.
Đinh Thùy Dương: Thực ra đoạn đầu đi tàu điện rất nhanh, phiền phức thực sự là đoạn cuối.

阮明武:对。从地铁站出来以后,我们发现公交车下一班还要等二十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng dìtiězhàn chūlai yǐhòu, wǒmen fāxiàn gōngjiāochē xià yì bān hái yào děng èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi ra khỏi ga tàu điện, chúng ta phát hiện chuyến xe buýt tiếp theo còn phải đợi hai mươi phút.

黎云英:如果真的等公交车,时间就太紧了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhēn de děng gōngjiāochē, shíjiān jiù tài jǐn le.
Lê Vân Anh: Nếu thực sự đợi xe buýt thì thời gian sẽ quá sít sao.

丁垂杨:所以我们差一点儿迟到了,只好赶紧打车。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen chà yìdiǎnr chídào le, zhǐhǎo gǎnjǐn dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta suýt nữa thì đến muộn, đành phải nhanh chóng bắt taxi.

阮明武:这就是为什么交通方式也不能完全固定。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wèishénme jiāotōng fāngshì yě bù néng wánquán gùdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do phương tiện đi lại cũng không thể hoàn toàn cố định.

黎云英:如果公共交通正常,就可以坐公共交通;如果太慢,就要及时换。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōnggòng jiāotōng zhèngcháng, jiù kěyǐ zuò gōnggòng jiāotōng; rúguǒ tài màn, jiù yào jíshí huàn.
Lê Vân Anh: Nếu giao thông công cộng bình thường thì có thể đi phương tiện công cộng; nếu quá chậm thì phải kịp thời đổi.

阮明武:对。关键还是看能不能保证准时。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn háishi kàn néng bu néng bǎozhèng zhǔnshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm then chốt vẫn là xem có thể bảo đảm đúng giờ hay không.

丁垂杨:当时打车以后,我还重新计算了一下预计到达时间。
Dīng Chuíyáng: Dāngshí dǎchē yǐhòu, wǒ hái chóngxīn jìsuàn le yíxià yùjì dàodá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Lúc đó sau khi bắt taxi, em còn tính lại thời gian dự kiến đến nơi.

黎云英:最开始预计三点五十五分,后来路况变好,最后三点三十八分就到了。
Lí Yún Yīng: Zuì kāishǐ yùjì sān diǎn wǔshíwǔ fēn, hòulái lùkuàng biàn hǎo, zuìhòu sān diǎn sānshíbā fēn jiù dào le.
Lê Vân Anh: Ban đầu dự kiến 3 giờ 55, sau đó giao thông tốt hơn nên cuối cùng 3 giờ 38 đã đến.

阮明武:但是当时预计三点五十五分的时候,我们不能因为“可能还来得及”就什么都不说。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì dāngshí yùjì sān diǎn wǔshíwǔ fēn de shíhou, wǒmen bù néng yīnwèi “kěnéng hái lái de jí” jiù shénme dōu bù shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng lúc đó khi dự kiến 3 giờ 55 mới tới, chúng ta không thể vì “có lẽ vẫn kịp” mà không nói gì cả.

丁垂杨:所以我提前给刘经理发了消息,说路上有事故,我们可能会比原计划稍微晚一点儿到公司,但是会尽量在四点以前到。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒ tíqián gěi Liú jīnglǐ fā le xiāoxi, shuō lùshang yǒu shìgù, wǒmen kěnéng huì bǐ yuán jìhuà shāowēi wǎn yìdiǎnr dào gōngsī, dànshì huì jǐnliàng zài sì diǎn yǐqián dào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy em đã nhắn trước cho quản lý Lưu, nói rằng trên đường có tai nạn, chúng ta có thể đến công ty muộn hơn kế hoạch một chút nhưng sẽ cố gắng đến trước 4 giờ.

黎云英:后来我们提前到了,也马上又通知了他。
Lí Yún Yīng: Hòulái wǒmen tíqián dào le, yě mǎshàng yòu tōngzhī le tā.
Lê Vân Anh: Sau đó chúng ta đến sớm và cũng lập tức thông báo lại cho anh ấy.

阮明武:这就对了。可能迟到时提前说明,比真的迟到了以后才解释要好得多。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù duì le. Kěnéng chídào shí tíqián shuōmíng, bǐ zhēn de chídào le yǐhòu cái jiěshì yào hǎo de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới đúng. Khi có khả năng đến muộn thì giải thích trước tốt hơn rất nhiều so với thực sự muộn rồi mới giải thích.

丁垂杨:而且通知客户的时候不能只说“我们可能迟到”,最好告诉他原因和新的预计到达时间。
Dīng Chuíyáng: Érqiě tōngzhī kèhù de shíhou bù néng zhǐ shuō “wǒmen kěnéng chídào”, zuìhǎo gàosu tā yuányīn hé xīn de yùjì dàodá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa khi thông báo cho khách hàng không thể chỉ nói “chúng tôi có thể đến muộn”, tốt nhất phải cho họ biết nguyên nhân và thời gian dự kiến đến mới.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:不过目标还是尽量避免迟到。
Lí Yún Yīng: Búguò mùbiāo háishi jǐnliàng bìmiǎn chídào.
Lê Vân Anh: Nhưng mục tiêu vẫn là cố gắng tránh đến muộn.

阮明武:当然。提前通知不是迟到的理由,只是风险已经出现以后必须做的沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Tíqián tōngzhī bú shì chídào de lǐyóu, zhǐshì fēngxiǎn yǐjīng chūxiàn yǐhòu bìxū zuò de gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Báo trước không phải là lý do để đến muộn, mà chỉ là việc giao tiếp bắt buộc phải làm sau khi rủi ro đã xuất hiện.

丁垂杨:能提前出发还是要提前出发,能换路线就赶快换路线。
Dīng Chuíyáng: Néng tíqián chūfā háishi yào tíqián chūfā, néng huàn lùxiàn jiù gǎnkuài huàn lùxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu có thể xuất phát sớm thì vẫn phải xuất phát sớm, nếu có thể đổi tuyến đường thì phải nhanh chóng đổi tuyến.

黎云英:能换交通方式就不要一直等。
Lí Yún Yīng: Néng huàn jiāotōng fāngshì jiù bú yào yìzhí děng.
Lê Vân Anh: Nếu có thể đổi phương tiện thì đừng cứ ngồi chờ mãi.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:刘经理发消息了,说他已经在五楼第二会议室。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ fā xiāoxi le, shuō tā yǐjīng zài wǔ lóu dì-èr huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu nhắn tin rồi, nói anh ấy đã ở phòng họp số 2 tầng năm.

阮明武:赵工程师到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhào gōngchéngshī dào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kỹ sư Triệu đã đến chưa?

黎云英:他已经在楼上等我们。
Lí Yún Yīng: Tā yǐjīng zài lóushàng děng wǒmen.
Lê Vân Anh: Anh ấy đã ở trên tầng chờ chúng ta.

阮明武:好。现在还有二十多分钟,我们先去前台登记,再提前进入会议室准备。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànzài hái yǒu èrshí duō fēnzhōng, wǒmen xiān qù qiántái dēngjì, zài tíqián jìnrù huìyìshì zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bây giờ còn hơn hai mươi phút, trước tiên chúng ta đến quầy lễ tân đăng ký, sau đó vào phòng họp sớm để chuẩn bị.

丁垂杨:好的。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黎云英:资料我再检查最后一次。
Lí Yún Yīng: Zīliào wǒ zài jiǎnchá zuìhòu yí cì.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra tài liệu lần cuối.

阮明武:可以,但现在不要再大改内容了。只确认有没有遗漏、版本对不对。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn xiànzài bú yào zài dà gǎi nèiróng le. Zhǐ quèrèn yǒu méiyǒu yílòu, bǎnběn duì bu duì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng bây giờ đừng sửa lớn nội dung nữa. Chỉ xác nhận xem có thiếu gì không và phiên bản có đúng hay không.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

刘经理:阮组长,你们来了,路上还顺利吗?
Liú jīnglǐ: Ruǎn zǔzhǎng, nǐmen lái le, lùshang hái shùnlì ma?
Quản lý Lưu: Trưởng nhóm Nguyễn, mọi người đến rồi, trên đường có thuận lợi không?

阮明武:刘经理,您好。路上遇到了一点儿交通问题,不过我们重新调整了路线,幸好还是提前到了。
Ruǎn Míngwǔ: Liú jīnglǐ, nín hǎo. Lùshang yùdào le yìdiǎnr jiāotōng wèntí, búguò wǒmen chóngxīn tiáozhěng le lùxiàn, xìnghǎo háishi tíqián dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý Lưu, chào anh. Trên đường chúng tôi gặp một chút vấn đề giao thông, nhưng đã điều chỉnh lại tuyến đường, may mà vẫn đến sớm.

刘经理:辛苦了。我们这边上午也临时调整了不少安排,给你们添麻烦了。
Liú jīnglǐ: Xīnkǔ le. Wǒmen zhèbian shàngwǔ yě línshí tiáozhěng le bù shǎo ānpái, gěi nǐmen tiān máfan le.
Quản lý Lưu: Mọi người vất vả rồi. Bên chúng tôi sáng nay cũng đột xuất điều chỉnh khá nhiều kế hoạch, đã gây phiền cho mọi người.

阮明武:没关系,工作中临时变化很正常。我们今天过来主要想和您确认项目目前的进展、最新需求以及下一步安排。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi, gōngzuò zhōng línshí biànhuà hěn zhèngcháng. Wǒmen jīntiān guòlai zhǔyào xiǎng hé nín quèrèn xiàngmù mùqián de jìnzhǎn, zuìxīn xūqiú yǐjí xià yí bù ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, những thay đổi đột xuất trong công việc là bình thường. Hôm nay chúng tôi đến chủ yếu muốn xác nhận với anh tiến độ hiện tại của dự án, nhu cầu mới nhất và kế hoạch bước tiếp theo.

刘经理:好,这也是我们今天最想讨论的内容。
Liú jīnglǐ: Hǎo, zhè yě shì wǒmen jīntiān zuì xiǎng tǎolùn de nèiróng.
Quản lý Lưu: Được, đây cũng chính là nội dung chúng tôi muốn thảo luận nhất hôm nay.

丁垂杨:刘经理,这是我们今天准备的资料。我先简单介绍一下。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, zhè shì wǒmen jīntiān zhǔnbèi de zīliào. Wǒ xiān jiǎndān jièshào yíxià.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, đây là tài liệu chúng tôi chuẩn bị hôm nay. Trước tiên tôi xin giới thiệu ngắn gọn.

刘经理:好的。
Liú jīnglǐ: Hǎo de.
Quản lý Lưu: Được.

丁垂杨:第一份是今天上午已经发给您的月度项目报告,我们另外准备了两份纸质版。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī fèn shì jīntiān shàngwǔ yǐjīng fā gěi nín de yuèdù xiàngmù bàogào, wǒmen lìngwài zhǔnbèi le liǎng fèn zhǐzhìbǎn.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ nhất là báo cáo dự án tháng đã gửi cho anh sáng nay, chúng tôi còn chuẩn bị thêm hai bản giấy.

丁垂杨:第二份是最新报价单,里面两个产品的价格有所调整,我们已经把变化特别标出来了。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr fèn shì zuìxīn bàojiàdān, lǐmiàn liǎng ge chǎnpǐn de jiàgé yǒusuǒ tiáozhěng, wǒmen yǐjīng bǎ biànhuà tèbié biāo chūlai le.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ hai là báo giá mới nhất, trong đó giá của hai sản phẩm có điều chỉnh, chúng tôi đã đánh dấu riêng phần thay đổi.

丁垂杨:第三份是最新合同草案,付款方式、交货时间以及相关条款都已经重新确认。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān fèn shì zuìxīn hétong cǎo’àn, fùkuǎn fāngshì, jiāohuò shíjiān yǐjí xiāngguān tiáokuǎn dōu yǐjīng chóngxīn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ ba là dự thảo hợp đồng mới nhất, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng và các điều khoản liên quan đều đã được xác nhận lại.

丁垂杨:此外,我们还准备了产品资料、技术参数、实施时间表以及三种方案的价格比较表。
Dīng Chuíyáng: Cǐwài, wǒmen hái zhǔnbèi le chǎnpǐn zīliào, jìshù cānshù, shíshī shíjiānbiǎo yǐjí sān zhǒng fāng’àn de jiàgé bǐjiàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, chúng tôi còn chuẩn bị tài liệu sản phẩm, thông số kỹ thuật, bảng thời gian triển khai và bảng so sánh giá của ba phương án.

刘经理:价格比较表也准备好了?这个是我们中午才临时提出的。
Liú jīnglǐ: Jiàgé bǐjiàobiǎo yě zhǔnbèi hǎo le? Zhège shì wǒmen zhōngwǔ cái línshí tíchū de.
Quản lý Lưu: Bảng so sánh giá cũng đã chuẩn bị xong rồi sao? Nội dung này mãi đến trưa chúng tôi mới đột xuất yêu cầu.

黎云英:已经准备好了。我们根据销售部最新确认的价格整理了三个方案,并重新核对了税率、交货时间和付款条件。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Wǒmen gēnjù Xiāoshòubù zuìxīn quèrèn de jiàgé zhěnglǐ le sān ge fāng’àn, bìng chóngxīn héduì le shuìlǜ, jiāohuò shíjiān hé fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Đã chuẩn bị xong. Chúng tôi căn cứ vào mức giá mới nhất được phòng kinh doanh xác nhận để tổng hợp ba phương án, đồng thời đối chiếu lại thuế suất, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán.

刘经理:很好。那我们今天就重点比较一下这三个方案。
Liú jīnglǐ: Hěn hǎo. Nà wǒmen jīntiān jiù zhòngdiǎn bǐjiào yíxià zhè sān ge fāng’àn.
Quản lý Lưu: Rất tốt. Vậy hôm nay chúng ta sẽ tập trung so sánh ba phương án này.

阮明武:可以。不过在讨论方案以前,我想先再次确认一下贵公司目前最重要的需求有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Búguò zài tǎolùn fāng’àn yǐqián, wǒ xiǎng xiān zàicì quèrèn yíxià guì gōngsī mùqián zuì zhòngyào de xūqiú yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tuy nhiên trước khi thảo luận phương án, tôi muốn xác nhận lại xem nhu cầu quan trọng nhất hiện tại của quý công ty có thay đổi hay không.

刘经理:目前最重要的还是三个方面:第一,价格要控制在预算以内;第二,第一批货最好能够提前;第三,安装以后要尽快开始培训。
Liú jīnglǐ: Mùqián zuì zhòngyào de háishi sān ge fāngmiàn: dì-yī, jiàgé yào kòngzhì zài yùsuàn yǐnèi; dì-èr, dì-yī pī huò zuìhǎo nénggòu tíqián; dì-sān, ānzhuāng yǐhòu yào jǐnkuài kāishǐ péixùn.
Quản lý Lưu: Hiện tại quan trọng nhất vẫn là ba phương diện: thứ nhất, giá phải nằm trong ngân sách; thứ hai, lô hàng đầu tiên tốt nhất có thể giao sớm; thứ ba, sau khi lắp đặt phải bắt đầu đào tạo càng sớm càng tốt.

黎云英:也就是说,价格、交货速度和培训时间现在是三个最重要的条件。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jiàgé, jiāohuò sùdù hé péixùn shíjiān xiànzài shì sān ge zuì zhòngyào de tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là giá cả, tốc độ giao hàng và thời gian đào tạo hiện là ba điều kiện quan trọng nhất.

刘经理:对。
Liú jīnglǐ: Duì.
Quản lý Lưu: Đúng.

阮明武:那我们在比较三个方案的时候就重点围绕这三个条件。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zài bǐjiào sān ge fāng’àn de shíhou jiù zhòngdiǎn wéirào zhè sān ge tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi so sánh ba phương án, chúng ta sẽ tập trung xoay quanh ba điều kiện này.

丁垂杨:刘经理,第一种是标准方案,价格处在中间,交货时间三十天,风险相对比较低。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, dì-yī zhǒng shì biāozhǔn fāng’àn, jiàgé chǔ zài zhōngjiān, jiāohuò shíjiān sānshí tiān, fēngxiǎn xiāngduì bǐjiào dī.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, phương án thứ nhất là phương án tiêu chuẩn, giá ở mức trung bình, thời gian giao hàng 30 ngày, rủi ro tương đối thấp.

黎云英:第二种方案价格最低,但是交货时间需要三十五天。
Lí Yún Yīng: Dì-èr zhǒng fāng’àn jiàgé zuì dī, dànshì jiāohuò shíjiān xūyào sānshíwǔ tiān.
Lê Vân Anh: Phương án thứ hai có giá thấp nhất nhưng thời gian giao hàng cần 35 ngày.

阮明武:第三种方案价格最高,不过可以把第一批货提前到二十五天左右。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān zhǒng fāng’àn jiàgé zuì gāo, búguò kěyǐ bǎ dì-yī pī huò tíqián dào èrshíwǔ tiān zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án thứ ba có giá cao nhất nhưng có thể đẩy lô hàng đầu tiên sớm lên khoảng 25 ngày.

刘经理:如果只看我们的需求,第三种好像最合适,但是价格确实有点儿高。
Liú jīnglǐ: Rúguǒ zhǐ kàn wǒmen de xūqiú, dì-sān zhǒng hǎoxiàng zuì héshì, dànshì jiàgé quèshí yǒudiǎnr gāo.
Quản lý Lưu: Nếu chỉ nhìn vào nhu cầu của chúng tôi thì phương án thứ ba có vẻ phù hợp nhất, nhưng giá quả thực hơi cao.

黎云英:如果您比较重视预算,第一种可能更平衡。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ nín bǐjiào zhòngshì yùsuàn, dì-yī zhǒng kěnéng gèng pínghéng.
Lê Vân Anh: Nếu anh coi trọng ngân sách hơn thì phương án thứ nhất có thể cân bằng hơn.

刘经理:我们现在最担心的其实不是总价,而是第一批货能不能早点儿到。
Liú jīnglǐ: Wǒmen xiànzài zuì dānxīn de qíshí bú shì zǒngjià, érshì dì-yī pī huò néng bu néng zǎodiǎnr dào.
Quản lý Lưu: Điều chúng tôi lo nhất hiện nay thực ra không phải tổng giá, mà là lô hàng đầu tiên có thể đến sớm hơn hay không.

阮明武:那这个需求比上午又更明确了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhège xūqiú bǐ shàngwǔ yòu gèng míngquè le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nhu cầu này đã rõ ràng hơn so với buổi sáng.

丁垂杨:我先记录一下:客户目前把第一批交货时间放在最高优先级。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān jìlù yíxià: kèhù mùqián bǎ dì-yī pī jiāohuò shíjiān fàng zài zuì gāo yōuxiānjí.
Đinh Thùy Dương: Tôi ghi lại trước: hiện tại khách hàng đặt thời gian giao lô hàng đầu tiên ở mức ưu tiên cao nhất.

刘经理:对。但是第三种方案的价格我们还要再讨论。
Liú jīnglǐ: Duì. Dànshì dì-sān zhǒng fāng’àn de jiàgé wǒmen hái yào zài tǎolùn.
Quản lý Lưu: Đúng. Nhưng giá của phương án thứ ba chúng tôi vẫn cần thảo luận thêm.

阮明武:没问题。我们可以再和销售部确认有没有调整空间。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí. Wǒmen kěyǐ zài hé Xiāoshòubù quèrèn yǒu méiyǒu tiáozhěng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề. Chúng tôi có thể xác nhận lại với phòng kinh doanh xem còn dư địa điều chỉnh hay không.

刘经理:另外,我还有一个新的问题。
Liú jīnglǐ: Lìngwài, wǒ hái yǒu yí ge xīn de wèntí.
Quản lý Lưu: Ngoài ra, tôi còn một vấn đề mới.

丁垂杨:您请说。
Dīng Chuíyáng: Nín qǐng shuō.
Đinh Thùy Dương: Anh cứ nói.

刘经理:如果我们选择第三种方案,但是第一批只先要一部分数量,价格能不能稍微降一点儿?
Liú jīnglǐ: Rúguǒ wǒmen xuǎnzé dì-sān zhǒng fāng’àn, dànshì dì-yī pī zhǐ xiān yào yí bùfen shùliàng, jiàgé néng bu néng shāowēi jiàng yìdiǎnr?
Quản lý Lưu: Nếu chúng tôi chọn phương án thứ ba nhưng lô đầu tiên chỉ lấy trước một phần số lượng thì giá có thể giảm một chút hay không?

黎云英:这个方案我们今天还没有具体计算。
Lí Yún Yīng: Zhège fāng’àn wǒmen jīntiān hái méiyǒu jùtǐ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Phương án này hôm nay chúng tôi vẫn chưa tính toán cụ thể.

阮明武:不过这个思路可以讨论。我们需要确认第一批数量、运输成本和后面批次的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò zhège sīlù kěyǐ tǎolùn. Wǒmen xūyào quèrèn dì-yī pī shùliàng, yùnshū chéngběn hé hòumiàn pīcì de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng hướng này có thể thảo luận. Chúng tôi cần xác nhận số lượng lô đầu tiên, chi phí vận chuyển và cách bố trí các lô phía sau.

刘经理:我们第一批大概只需要总数量的百分之三十。
Liú jīnglǐ: Wǒmen dì-yī pī dàgài zhǐ xūyào zǒng shùliàng de bǎifēnzhī sānshí.
Quản lý Lưu: Lô đầu tiên chúng tôi chỉ cần khoảng 30% tổng số lượng.

丁垂杨:我记下来:第一批暂定为总数量的百分之三十。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jì xiàlai: dì-yī pī zàndìng wéi zǒng shùliàng de bǎifēnzhī sānshí.
Đinh Thùy Dương: Tôi ghi lại: lô đầu tiên tạm xác định bằng 30% tổng số lượng.

黎云英:如果数量只有百分之三十,运输方式也许可以重新设计。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shùliàng zhǐ yǒu bǎifēnzhī sānshí, yùnshū fāngshì yěxǔ kěyǐ chóngxīn shèjì.
Lê Vân Anh: Nếu số lượng chỉ có 30% thì phương thức vận chuyển có lẽ cũng có thể thiết kế lại.

阮明武:对,这需要回去以后和物流、销售以及生产三个部门一起确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè xūyào huíqu yǐhòu hé Wùliú, Xiāoshòu yǐjí Shēngchǎn sān ge bùmén yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, việc này sau khi về cần xác nhận cùng ba bộ phận hậu cần, kinh doanh và sản xuất.

刘经理:那你们什么时候能给我一个新的结果?
Liú jīnglǐ: Nà nǐmen shénme shíhou néng gěi wǒ yí ge xīn de jiéguǒ?
Quản lý Lưu: Vậy khi nào mọi người có thể đưa cho tôi một kết quả mới?

阮明武:我们先确认一下工作量。云英,你觉得价格测算需要多久?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān quèrèn yíxià gōngzuòliàng. Yún Yīng, nǐ juéde jiàgé cèsuàn xūyào duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta trước tiên xác nhận khối lượng công việc. Vân Anh, em thấy tính toán giá cần bao lâu?

黎云英:如果销售部和物流部明天上午能把数据给我们,两个小时左右可以完成初步测算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Xiāoshòubù hé Wùliúbù míngtiān shàngwǔ néng bǎ shùjù gěi wǒmen, liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu kěyǐ wánchéng chūbù cèsuàn.
Lê Vân Anh: Nếu phòng kinh doanh và hậu cần có thể cung cấp dữ liệu vào sáng mai thì khoảng hai tiếng có thể hoàn thành tính toán sơ bộ.

阮明武:生产部门的交付时间也要重新确认。
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn bùmén de jiāofù shíjiān yě yào chóngxīn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian bàn giao của bộ phận sản xuất cũng phải xác nhận lại.

丁垂杨:如果三个部门明天上午都能回复,下午应该能形成一个完整方案。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sān ge bùmén míngtiān shàngwǔ dōu néng huífù, xiàwǔ yīnggāi néng xíngchéng yí ge wánzhěng fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả ba bộ phận đều có thể phản hồi vào sáng mai thì buổi chiều chắc có thể hình thành một phương án hoàn chỉnh.

阮明武:刘经理,我们暂时建议明天下午四点以前给您正式回复。
Ruǎn Míngwǔ: Liú jīnglǐ, wǒmen zànshí jiànyì míngtiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián gěi nín zhèngshì huífù.
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý Lưu, tạm thời chúng tôi đề xuất sẽ phản hồi chính thức cho anh trước 4 giờ chiều mai.

刘经理:明天下午四点可以,但是如果能够提前最好。
Liú jīnglǐ: Míngtiān xiàwǔ sì diǎn kěyǐ, dànshì rúguǒ nénggòu tíqián zuìhǎo.
Quản lý Lưu: 4 giờ chiều mai được, nhưng nếu có thể sớm hơn thì càng tốt.

丁垂杨:我记录为“最晚明天下午四点正式回复,如提前完成则提前发送”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìlù wéi “zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sì diǎn zhèngshì huífù, rú tíqián wánchéng zé tíqián fāsòng”.
Đinh Thùy Dương: Tôi ghi là “chậm nhất 4 giờ chiều mai phản hồi chính thức, nếu hoàn thành sớm thì gửi sớm”.

刘经理:好。
Liú jīnglǐ: Hǎo.
Quản lý Lưu: Được.

黎云英:关于培训时间,您刚才说希望安装完成以后尽快开始。我们目前安排的是安装完成后的第二天。
Lí Yún Yīng: Guānyú péixùn shíjiān, nín gāngcái shuō xīwàng ānzhuāng wánchéng yǐhòu jǐnkuài kāishǐ. Wǒmen mùqián ānpái de shì ānzhuāng wánchéng hòu de dì-èr tiān.
Lê Vân Anh: Về thời gian đào tạo, vừa rồi anh nói hy vọng có thể bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi lắp đặt. Hiện tại chúng tôi sắp xếp là ngày thứ hai sau khi hoàn tất lắp đặt.

刘经理:这个安排基本可以。不过我们希望第一天就先安排一个简短的操作说明。
Liú jīnglǐ: Zhège ānpái jīběn kěyǐ. Búguò wǒmen xīwàng dì-yī tiān jiù xiān ānpái yí ge jiǎnduǎn de cāozuò shuōmíng.
Quản lý Lưu: Kế hoạch này về cơ bản được. Tuy nhiên chúng tôi hy vọng ngay ngày đầu tiên đã có một buổi hướng dẫn thao tác ngắn.

丁垂杨:也就是说,正式培训还是第二天,但是设备安装完成当天先进行一次基础操作说明。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhèngshì péixùn háishi dì-èr tiān, dànshì shèbèi ānzhuāng wánchéng dàngtiān xiān jìnxíng yí cì jīchǔ cāozuò shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là đào tạo chính thức vẫn vào ngày thứ hai, nhưng ngay trong ngày hoàn tất lắp đặt sẽ tiến hành trước một buổi hướng dẫn thao tác cơ bản.

刘经理:对,大概一个小时就够了。
Liú jīnglǐ: Duì, dàgài yí ge xiǎoshí jiù gòu le.
Quản lý Lưu: Đúng, khoảng một tiếng là đủ.

阮明武:这个要求我们先记录下来。技术人员的时间还需要再次确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yāoqiú wǒmen xiān jìlù xiàlai. Jìshù rényuán de shíjiān hái xūyào zàicì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu này chúng tôi ghi lại trước. Thời gian của nhân viên kỹ thuật vẫn cần xác nhận lại.

刘经理:没问题。
Liú jīnglǐ: Méi wèntí.
Quản lý Lưu: Không vấn đề.

黎云英:这样今天客户的新要求已经有两个了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jīntiān kèhù de xīn yāoqiú yǐjīng yǒu liǎng ge le.
Lê Vân Anh: Như vậy hôm nay khách hàng đã có hai yêu cầu mới.

丁垂杨:第一个是重新设计第一批百分之三十数量的价格方案。
Dīng Chuíyáng: Dì-yí ge shì chóngxīn shèjì dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí shùliàng de jiàgé fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là thiết kế lại phương án giá cho lô đầu tiên với số lượng 30%.

丁垂杨:第二个是设备安装当天增加一小时基础操作说明。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge shì shèbèi ānzhuāng dàngtiān zēngjiā yì xiǎoshí jīchǔ cāozuò shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai là bổ sung một giờ hướng dẫn thao tác cơ bản ngay trong ngày lắp đặt thiết bị.

刘经理:对。
Liú jīnglǐ: Duì.
Quản lý Lưu: Đúng.

阮明武:还有没有其他新的需求?今天最好一次确认清楚,避免我们回去以后又分别收到不同的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu méiyǒu qítā xīn de xūqiú? Jīntiān zuìhǎo yí cì quèrèn qīngchu, bìmiǎn wǒmen huíqu yǐhòu yòu fēnbié shōudào bùtóng de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Còn nhu cầu mới nào khác không? Hôm nay tốt nhất xác nhận rõ một lần để tránh sau khi chúng tôi về lại lần lượt nhận được những thông tin khác nhau.

刘经理:还有一个关于付款方式的问题。
Liú jīnglǐ: Hái yǒu yí ge guānyú fùkuǎn fāngshì de wèntí.
Quản lý Lưu: Còn một vấn đề về phương thức thanh toán.

丁垂杨:请说。
Dīng Chuíyáng: Qǐng shuō.
Đinh Thùy Dương: Xin anh cứ nói.

刘经理:合同草案里现在写的是百分之三十预付款、百分之六十交货后支付、百分之十验收后支付,对吧?
Liú jīnglǐ: Hétong cǎo’àn lǐ xiànzài xiě de shì bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn, bǎifēnzhī liùshí jiāohuò hòu zhīfù, bǎifēnzhī shí yànshōu hòu zhīfù, duì ba?
Quản lý Lưu: Trong dự thảo hợp đồng hiện tại ghi là 30% trả trước, 60% thanh toán sau khi giao hàng và 10% thanh toán sau nghiệm thu, đúng không?

阮明武:对,这是我们目前最新版本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì wǒmen mùqián zuìxīn bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là phiên bản mới nhất hiện tại của chúng tôi.

刘经理:我们想把中间的百分之六十分成两次支付,能不能讨论?
Liú jīnglǐ: Wǒmen xiǎng bǎ zhōngjiān de bǎifēnzhī liùshí fēn chéng liǎng cì zhīfù, néng bu néng tǎolùn?
Quản lý Lưu: Chúng tôi muốn chia khoản 60% ở giữa thành hai lần thanh toán, có thể thảo luận không?

阮明武:可以讨论,不过这会涉及财务和合同条款,我们不能现在直接答应。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tǎolùn, búguò zhè huì shèjí cáiwù hé hétong tiáokuǎn, wǒmen bù néng xiànzài zhíjiē dāying.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thảo luận, nhưng việc này liên quan đến tài chính và điều khoản hợp đồng, hiện tại chúng tôi không thể trực tiếp đồng ý ngay.

刘经理:我理解。
Liú jīnglǐ: Wǒ lǐjiě.
Quản lý Lưu: Tôi hiểu.

丁垂杨:请问贵公司希望怎么分?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn guì gōngsī xīwàng zěnme fēn?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi quý công ty mong muốn chia như thế nào?

刘经理:我们希望交货时支付百分之三十,安装完成以后再支付百分之三十。
Liú jīnglǐ: Wǒmen xīwàng jiāohuò shí zhīfù bǎifēnzhī sānshí, ānzhuāng wánchéng yǐhòu zài zhīfù bǎifēnzhī sānshí.
Quản lý Lưu: Chúng tôi mong muốn thanh toán 30% khi giao hàng và thêm 30% sau khi lắp đặt hoàn thành.

丁垂杨:好的,我记录一下。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ jìlù yíxià.
Đinh Thùy Dương: Được, tôi ghi lại.

黎云英:这样总比例没有变化,只是付款节点发生变化。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zǒng bǐlì méiyǒu biànhuà, zhǐshì fùkuǎn jiédiǎn fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng tỷ lệ không thay đổi, chỉ có mốc thanh toán thay đổi.

阮明武:对。但是付款节点变化会影响我们的现金流安排,所以仍然需要财务部确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì fùkuǎn jiédiǎn biànhuà huì yǐngxiǎng wǒmen de xiànjīnliú ānpái, suǒyǐ réngrán xūyào Cáiwùbù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng thay đổi mốc thanh toán sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch dòng tiền của chúng tôi nên vẫn cần phòng tài chính xác nhận.

刘经理:可以。这个问题你们什么时候回复?
Liú jīnglǐ: Kěyǐ. Zhège wèntí nǐmen shénme shíhou huífù?
Quản lý Lưu: Được. Vấn đề này khi nào mọi người phản hồi?

阮明武:这个比价格方案简单一些。我们争取明天中午十二点以前先给您答复。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bǐ jiàgé fāng’àn jiǎndān yìxiē. Wǒmen zhēngqǔ míngtiān zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián xiān gěi nín dáfù.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này đơn giản hơn phương án giá một chút. Chúng tôi cố gắng phản hồi trước 12 giờ trưa mai.

刘经理:好。
Liú jīnglǐ: Hǎo.
Quản lý Lưu: Được.

丁垂杨:那我再确认一下三个新事项的完成时间。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zài quèrèn yíxià sān ge xīn shìxiàng de wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vậy tôi xác nhận lại thời hạn hoàn thành của ba hạng mục mới.

刘经理:好,你说。
Liú jīnglǐ: Hǎo, nǐ shuō.
Quản lý Lưu: Được, cô nói đi.

丁垂杨:第一,新的百分之三十首批供货价格方案,最晚明天下午四点回复。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, xīn de bǎifēnzhī sānshí shǒupī gōnghuò jiàgé fāng’àn, zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sì diǎn huífù.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phương án giá mới cho lô cung ứng đầu tiên 30%, chậm nhất 4 giờ chiều mai phản hồi.

丁垂杨:第二,设备安装当天增加基础操作说明,需要我们回去确认技术人员安排,明天下午和价格方案一起给您确认。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, shèbèi ānzhuāng dàngtiān zēngjiā jīchǔ cāozuò shuōmíng, xūyào wǒmen huíqu quèrèn jìshù rényuán ānpái, míngtiān xiàwǔ hé jiàgé fāng’àn yìqǐ gěi nín quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, bổ sung hướng dẫn thao tác cơ bản vào ngày lắp đặt thiết bị, chúng tôi cần về xác nhận bố trí nhân viên kỹ thuật và sẽ xác nhận cùng phương án giá vào chiều mai.

丁垂杨:第三,新的付款节点安排,我们争取明天中午十二点以前回复。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, xīn de fùkuǎn jiédiǎn ānpái, wǒmen zhēngqǔ míngtiān zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián huífù.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, cách bố trí mốc thanh toán mới, chúng tôi cố gắng phản hồi trước 12 giờ trưa mai.

刘经理:三个时间都可以。
Liú jīnglǐ: Sān ge shíjiān dōu kěyǐ.
Quản lý Lưu: Cả ba thời hạn đều được.

阮明武:很好,那这几个事项就算确认清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, nà zhè jǐ ge shìxiàng jiù suàn quèrèn qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, vậy mấy hạng mục này coi như đã xác nhận rõ.

刘经理:我这边还有一个问题,是关于你们今天报告里的数据。
Liú jīnglǐ: Wǒ zhèbian hái yǒu yí ge wèntí, shì guānyú nǐmen jīntiān bàogào lǐ de shùjù.
Quản lý Lưu: Phía tôi còn một vấn đề liên quan đến dữ liệu trong báo cáo hôm nay của mọi người.

黎云英:您说的是哪一个数字?
Lí Yún Yīng: Nín shuō de shì nǎ yí ge shùzì?
Lê Vân Anh: Anh đang nói đến con số nào?

刘经理:这里写运输成本比上一个版本高了三万元,这是怎么回事?
Liú jīnglǐ: Zhèli xiě yùnshū chéngběn bǐ shàng yí ge bǎnběn gāo le sān wàn yuán, zhè shì zěnme huí shì?
Quản lý Lưu: Ở đây ghi chi phí vận chuyển cao hơn phiên bản trước ba mươi nghìn tệ, chuyện này là thế nào?

黎云英:这个数字我们今天下午已经再次确认过。增加的三万元是加急运输费用。
Lí Yún Yīng: Zhège shùzì wǒmen jīntiān xiàwǔ yǐjīng zàicì quèrèn guo. Zēngjiā de sān wàn yuán shì jiājí yùnshū fèiyòng.
Lê Vân Anh: Con số này chiều nay chúng tôi đã xác nhận lại. Ba mươi nghìn tệ tăng thêm là chi phí vận chuyển khẩn cấp.

刘经理:为什么突然需要加急运输?
Liú jīnglǐ: Wèishénme tūrán xūyào jiājí yùnshū?
Quản lý Lưu: Tại sao đột nhiên lại cần vận chuyển khẩn cấp?

阮明武:因为贵公司昨天提出希望提前一批货,原来的普通运输方式不能保证新的交货时间,所以改成了加急方式。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi guì gōngsī zuótiān tíchū xīwàng tíqián yì pī huò, yuánlái de pǔtōng yùnshū fāngshì bù néng bǎozhèng xīn de jiāohuò shíjiān, suǒyǐ gǎi chéng le jiājí fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì hôm qua quý công ty đề xuất muốn giao sớm một lô hàng, phương thức vận chuyển thông thường ban đầu không thể bảo đảm thời gian giao hàng mới nên đã đổi sang phương thức khẩn cấp.

刘经理:明白了。这个费用以后会一直有吗?
Liú jīnglǐ: Míngbai le. Zhège fèiyòng yǐhòu huì yìzhí yǒu ma?
Quản lý Lưu: Tôi hiểu rồi. Khoản chi phí này sau này sẽ luôn có sao?

黎云英:不会。它只和这一次提前运输有关,不是长期固定成本。
Lí Yún Yīng: Bú huì. Tā zhǐ hé zhè yí cì tíqián yùnshū yǒuguān, bú shì chángqī gùdìng chéngběn.
Lê Vân Anh: Không. Nó chỉ liên quan đến lần vận chuyển sớm này, không phải chi phí cố định lâu dài.

丁垂杨:我也把这一点记录下来,后面的价格方案里要把一次性加急费用和正常运输成本分开写。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě bǎ zhè yìdiǎn jìlù xiàlai, hòumiàn de jiàgé fāng’àn lǐ yào bǎ yícìxìng jiājí fèiyòng hé zhèngcháng yùnshū chéngběn fēnkāi xiě.
Đinh Thùy Dương: Tôi cũng ghi lại điểm này, trong phương án giá tiếp theo cần tách riêng chi phí khẩn cấp một lần và chi phí vận chuyển thông thường.

阮明武:很好,这样客户以后看数据时就不容易误解。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng kèhù yǐhòu kàn shùjù shí jiù bù róngyì wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy sau này khách hàng xem dữ liệu sẽ ít bị hiểu nhầm hơn.

刘经理:这个说明很重要。
Liú jīnglǐ: Zhège shuōmíng hěn zhòngyào.
Quản lý Lưu: Phần giải thích này rất quan trọng.

阮明武:还有其他数据问题吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu qítā shùjù wèntí ma?
Nguyễn Minh Vũ: Còn vấn đề dữ liệu nào khác không?

刘经理:利润预测这里也比上次低了一点儿。
Liú jīnglǐ: Lìrùn yùcè zhèli yě bǐ shàng cì dī le yìdiǎnr.
Quản lý Lưu: Phần dự báo lợi nhuận ở đây cũng thấp hơn lần trước một chút.

黎云英:主要就是因为刚才说的运输成本增加。我们重新计算以后,大约影响百分之一左右。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào jiùshì yīnwèi gāngcái shuō de yùnshū chéngběn zēngjiā. Wǒmen chóngxīn jìsuàn yǐhòu, dàyuē yǐngxiǎng bǎifēnzhī yī zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Chủ yếu chính là do chi phí vận chuyển vừa nói tăng lên. Sau khi tính lại, ảnh hưởng khoảng 1%.

刘经理:那影响不算太大。
Liú jīnglǐ: Nà yǐngxiǎng bú suàn tài dà.
Quản lý Lưu: Vậy ảnh hưởng không quá lớn.

阮明武:对,不过数字只要发生变化,我们还是会按照最新数据重新计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò shùzì zhǐyào fāshēng biànhuà, wǒmen háishi huì ànzhào zuìxīn shùjù chóngxīn jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chỉ cần số liệu thay đổi, chúng tôi vẫn sẽ tính toán lại theo dữ liệu mới nhất.

刘经理:这样比较稳妥。
Liú jīnglǐ: Zhèyàng bǐjiào wěntuǒ.
Quản lý Lưu: Như vậy tương đối chắc chắn.

丁垂杨:刘经理,我再确认一下,刚才您提出的新问题和新要求,我已经分别记录了。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, wǒ zài quèrèn yíxià, gāngcái nín tíchū de xīn wèntí hé xīn yāoqiú, wǒ yǐjīng fēnbié jìlù le.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, tôi xin xác nhận lại, những vấn đề và yêu cầu mới anh vừa đưa ra tôi đã ghi riêng từng mục.

刘经理:你念一下吧。
Liú jīnglǐ: Nǐ niàn yíxià ba.
Quản lý Lưu: Cô đọc lại đi.

丁垂杨:第一,重新测算第一批百分之三十数量的价格,并研究能不能降低第三种方案的成本。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, chóngxīn cèsuàn dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí shùliàng de jiàgé, bìng yánjiū néng bu néng jiàngdī dì-sān zhǒng fāng’àn de chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tính toán lại giá của lô đầu tiên với số lượng 30% và nghiên cứu xem có thể giảm chi phí của phương án thứ ba hay không.

丁垂杨:第二,设备安装完成当天增加一小时基础操作说明。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, shèbèi ānzhuāng wánchéng dàngtiān zēngjiā yì xiǎoshí jīchǔ cāozuò shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, trong ngày hoàn thành lắp đặt thiết bị bổ sung một giờ hướng dẫn thao tác cơ bản.

丁垂杨:第三,研究能不能把原来交货后支付的百分之六十分成两个百分之三十。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, yánjiū néng bu néng bǎ yuánlái jiāohuò hòu zhīfù de bǎifēnzhī liùshí fēn chéng liǎng ge bǎifēnzhī sānshí.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, nghiên cứu xem có thể chia khoản 60% vốn thanh toán sau giao hàng thành hai khoản 30% hay không.

丁垂杨:第四,今后的数据说明里把加急运输费用单独列出,避免和长期运输成本混在一起。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, jīnhòu de shùjù shuōmíng lǐ bǎ jiājí yùnshū fèiyòng dāndú liè chū, bìmiǎn hé chángqī yùnshū chéngběn hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, trong phần giải thích dữ liệu sau này sẽ liệt kê riêng chi phí vận chuyển khẩn cấp để tránh trộn với chi phí vận chuyển dài hạn.

刘经理:都对。
Liú jīnglǐ: Dōu duì.
Quản lý Lưu: Đều đúng.

阮明武:那我们再确认下一步具体由谁负责。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zài quèrèn xià yí bù jùtǐ yóu shuí fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta xác nhận thêm bước tiếp theo cụ thể do ai phụ trách.

黎云英:新的价格测算和数据比较由我负责。
Lí Yún Yīng: Xīn de jiàgé cèsuàn hé shùjù bǐjiào yóu wǒ fùzé.
Lê Vân Anh: Việc tính giá mới và so sánh dữ liệu do em phụ trách.

丁垂杨:客户要求、会议记录以及跨部门联系由我负责。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yāoqiú, huìyì jìlù yǐjí kuà bùmén liánxì yóu wǒ fùzé.
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu của khách hàng, biên bản họp và liên hệ liên phòng ban do em phụ trách.

阮明武:付款方式我会和财务部、相关负责人一起确认,整体方案最后由我检查。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn fāngshì wǒ huì hé Cáiwùbù, xiāngguān fùzérén yìqǐ quèrèn, zhěngtǐ fāng’àn zuìhòu yóu wǒ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phương thức thanh toán tôi sẽ cùng phòng tài chính và người phụ trách liên quan xác nhận, phương án tổng thể cuối cùng do tôi kiểm tra.

刘经理:这样很清楚。
Liú jīnglǐ: Zhèyàng hěn qīngchu.
Quản lý Lưu: Như vậy rất rõ ràng.

丁垂杨:技术培训的安排需要赵工程师和技术部继续确认。
Dīng Chuíyáng: Jìshù péixùn de ānpái xūyào Zhào gōngchéngshī hé Jìshùbù jìxù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Việc bố trí đào tạo kỹ thuật cần kỹ sư Triệu và phòng kỹ thuật tiếp tục xác nhận.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

刘经理:那今天我们是不是可以先确定第三种方案作为主要方向?
Liú jīnglǐ: Nà jīntiān wǒmen shì bu shì kěyǐ xiān quèdìng dì-sān zhǒng fāng’àn zuòwéi zhǔyào fāngxiàng?
Quản lý Lưu: Vậy hôm nay chúng ta có thể tạm xác định phương án thứ ba làm hướng chính không?

阮明武:我建议可以把第三种方案作为优先讨论方向,但还不能正式确定。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiànyì kěyǐ bǎ dì-sān zhǒng fāng’àn zuòwéi yōuxiān tǎolùn fāngxiàng, dàn hái bù néng zhèngshì quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đề nghị có thể coi phương án thứ ba là hướng ưu tiên thảo luận, nhưng hiện vẫn chưa thể chính thức chốt.

刘经理:因为价格还没最终确认?
Liú jīnglǐ: Yīnwèi jiàgé hái méi zuìzhōng quèrèn?
Quản lý Lưu: Vì giá vẫn chưa được xác nhận cuối cùng phải không?

阮明武:对,而且新的百分之三十首批方案可能会改变第三种方案的成本结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě xīn de bǎifēnzhī sānshí shǒupī fāng’àn kěnéng huì gǎibiàn dì-sān zhǒng fāng’àn de chéngběn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phương án lô đầu tiên 30% mới có thể làm thay đổi cơ cấu chi phí của phương án thứ ba.

刘经理:那就先作为优先方向。
Liú jīnglǐ: Nà jiù xiān zuòwéi yōuxiān fāngxiàng.
Quản lý Lưu: Vậy trước tiên coi đó là hướng ưu tiên.

丁垂杨:我记录为“第三方案暂定为优先方向,待新价格测算完成后再次确认”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìlù wéi “dì-sān fāng’àn zàndìng wéi yōuxiān fāngxiàng, dài xīn jiàgé cèsuàn wánchéng hòu zàicì quèrèn”.
Đinh Thùy Dương: Tôi ghi là “phương án thứ ba tạm thời được coi là hướng ưu tiên, sau khi tính toán giá mới hoàn thành sẽ xác nhận lại”.

刘经理:很好。
Liú jīnglǐ: Hěn hǎo.
Quản lý Lưu: Rất tốt.

黎云英:刘经理,我想再确认一个问题。您说第一批希望提前,是最晚希望多少天内到?
Lí Yún Yīng: Liú jīnglǐ, wǒ xiǎng zài quèrèn yí ge wèntí. Nín shuō dì-yī pī xīwàng tíqián, shì zuìwǎn xīwàng duōshao tiān nèi dào?
Lê Vân Anh: Quản lý Lưu, tôi muốn xác nhận thêm một vấn đề. Anh nói muốn lô đầu tiên giao sớm, vậy chậm nhất mong muốn trong bao nhiêu ngày phải đến?

刘经理:二十五天以内最好,最晚不能超过二十八天。
Liú jīnglǐ: Èrshíwǔ tiān yǐnèi zuìhǎo, zuìwǎn bù néng chāoguò èrshíbā tiān.
Quản lý Lưu: Tốt nhất trong vòng 25 ngày, chậm nhất không được quá 28 ngày.

黎云英:这个时间非常重要,我记下来了。
Lí Yún Yīng: Zhège shíjiān fēicháng zhòngyào, wǒ jì xiàlai le.
Lê Vân Anh: Mốc thời gian này rất quan trọng, tôi đã ghi lại.

阮明武:这样回去以后生产部门就知道要按照什么目标来评估。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng huíqu yǐhòu Shēngchǎn bùmén jiù zhīdào yào ànzhào shénme mùbiāo lái pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy sau khi về, bộ phận sản xuất sẽ biết phải đánh giá theo mục tiêu nào.

刘经理:对。
Liú jīnglǐ: Duì.
Quản lý Lưu: Đúng.

丁垂杨:那第一批交货的目标时间也再次确认一下:最好二十五天以内,最晚二十八天。
Dīng Chuíyáng: Nà dì-yī pī jiāohuò de mùbiāo shíjiān yě zàicì quèrèn yíxià: zuìhǎo èrshíwǔ tiān yǐnèi, zuìwǎn èrshíbā tiān.
Đinh Thùy Dương: Vậy thời gian mục tiêu cho lô đầu tiên cũng xác nhận lại: tốt nhất trong vòng 25 ngày, chậm nhất là 28 ngày.

刘经理:没错。
Liú jīnglǐ: Méicuò.
Quản lý Lưu: Chính xác.

阮明武:还有哪些事项是今天必须现场确定的?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu nǎxiē shìxiàng shì jīntiān bìxū xiànchǎng quèdìng de?
Nguyễn Minh Vũ: Còn hạng mục nào hôm nay bắt buộc phải chốt ngay tại chỗ không?

刘经理:暂时没有了。剩下的主要就是等你们新的方案。
Liú jīnglǐ: Zànshí méiyǒu le. Shèngxià de zhǔyào jiùshì děng nǐmen xīn de fāng’àn.
Quản lý Lưu: Tạm thời không còn. Phần còn lại chủ yếu là chờ phương án mới của mọi người.

阮明武:那我们利用最后一点时间,把下一步工作完整确认一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen lìyòng zuìhòu yìdiǎn shíjiān, bǎ xià yí bù gōngzuò wánzhěng quèrèn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tận dụng chút thời gian cuối để xác nhận đầy đủ công việc bước tiếp theo một lần.

丁垂杨:我先说我们这边需要做的。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān shuō wǒmen zhèbian xūyào zuò de.
Đinh Thùy Dương: Tôi xin nói trước những việc phía chúng tôi cần làm.

丁垂杨:第一,今晚整理今天的会议重点和客户新要求。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jīnwǎn zhěnglǐ jīntiān de huìyì zhòngdiǎn hé kèhù xīn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tối nay tổng hợp các trọng điểm cuộc họp hôm nay và yêu cầu mới của khách hàng.

丁垂杨:第二,明天上午联系销售部、生产部、物流部和财务部。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, míngtiān shàngwǔ liánxì Xiāoshòubù, Shēngchǎnbù, Wùliúbù hé Cáiwùbù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, sáng mai liên hệ phòng kinh doanh, sản xuất, hậu cần và tài chính.

黎云英:第三,根据各部门回复重新测算三十%的首批方案和整体价格。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, gēnjù gè bùmén huífù chóngxīn cèsuàn bǎifēnzhī sānshí de shǒupī fāng’àn hé zhěngtǐ jiàgé.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ phản hồi của các phòng ban để tính lại phương án lô đầu tiên 30% và giá tổng thể.

阮明武:第四,确认新的付款节点能不能接受。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì, quèrèn xīn de fùkuǎn jiédiǎn néng bu néng jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tư, xác nhận các mốc thanh toán mới có thể chấp nhận hay không.

丁垂杨:第五,确认安装当天一小时基础操作说明由谁负责。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, quèrèn ānzhuāng dàngtiān yì xiǎoshí jīchǔ cāozuò shuōmíng yóu shuí fùzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác nhận ai phụ trách một giờ hướng dẫn thao tác cơ bản trong ngày lắp đặt.

黎云英:第六,把一次性加急运输费用和正常运输成本分开说明。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, bǎ yícìxìng jiājí yùnshū fèiyòng hé zhèngcháng yùnshū chéngběn fēnkāi shuōmíng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, tách riêng phần giải thích chi phí vận chuyển khẩn cấp một lần và chi phí vận chuyển thông thường.

刘经理:很完整。
Liú jīnglǐ: Hěn wánzhěng.
Quản lý Lưu: Rất đầy đủ.

阮明武:贵公司这边需要做什么,也请我们确认一下。
Ruǎn Míngwǔ: Guì gōngsī zhèbian xūyào zuò shénme, yě qǐng wǒmen quèrèn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Phía quý công ty cần làm gì, xin cho chúng tôi xác nhận luôn.

刘经理:我们这边主要有三件事。
Liú jīnglǐ: Wǒmen zhèbian zhǔyào yǒu sān jiàn shì.
Quản lý Lưu: Phía chúng tôi chủ yếu có ba việc.

刘经理:第一,我会确认第一批百分之三十的具体产品数量。
Liú jīnglǐ: Dì-yī, wǒ huì quèrèn dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí de jùtǐ chǎnpǐn shùliàng.
Quản lý Lưu: Thứ nhất, tôi sẽ xác nhận số lượng sản phẩm cụ thể trong lô đầu tiên 30%.

刘经理:第二,我会把新的付款方式提交给财务部门内部确认。
Liú jīnglǐ: Dì-èr, wǒ huì bǎ xīn de fùkuǎn fāngshì tíjiāo gěi cáiwù bùmén nèibù quèrèn.
Quản lý Lưu: Thứ hai, tôi sẽ trình phương thức thanh toán mới cho bộ phận tài chính nội bộ xác nhận.

刘经理:第三,我会确认参加安装和培训的人员名单。
Liú jīnglǐ: Dì-sān, wǒ huì quèrèn cānjiā ānzhuāng hé péixùn de rényuán míngdān.
Quản lý Lưu: Thứ ba, tôi sẽ xác nhận danh sách nhân sự tham gia lắp đặt và đào tạo.

丁垂杨:这些信息您大概什么时候可以给我们?
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē xìnxī nín dàgài shénme shíhou kěyǐ gěi wǒmen?
Đinh Thùy Dương: Những thông tin này khoảng khi nào anh có thể cung cấp cho chúng tôi?

刘经理:第一批具体数量我今天晚上就可以发。付款方式和人员名单最晚明天上午十点。
Liú jīnglǐ: Dì-yī pī jùtǐ shùliàng wǒ jīntiān wǎnshang jiù kěyǐ fā. Fùkuǎn fāngshì hé rényuán míngdān zuìwǎn míngtiān shàngwǔ shí diǎn.
Quản lý Lưu: Số lượng cụ thể của lô đầu tiên tối nay tôi có thể gửi. Phương thức thanh toán và danh sách nhân sự chậm nhất 10 giờ sáng mai.

丁垂杨:好的,我记下来了。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ jì xiàlai le.
Đinh Thùy Dương: Được, tôi đã ghi lại.

阮明武:这样双方下一步要做什么、由谁负责、什么时候完成都比较清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng shuāngfāng xià yí bù yào zuò shénme, yóu shuí fùzé, shénme shíhou wánchéng dōu bǐjiào qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy hai bên cần làm gì tiếp theo, ai phụ trách và khi nào hoàn thành đều đã tương đối rõ.

刘经理:对,这样后面就比较好推进。
Liú jīnglǐ: Duì, zhèyàng hòumiàn jiù bǐjiào hǎo tuījìn.
Quản lý Lưu: Đúng, như vậy các bước sau sẽ dễ triển khai hơn.

黎云英:我还想确认一下,如果我们明天下午给出新的价格方案,贵公司大概什么时候能做决定?
Lí Yún Yīng: Wǒ hái xiǎng quèrèn yíxià, rúguǒ wǒmen míngtiān xiàwǔ gěichū xīn de jiàgé fāng’àn, guì gōngsī dàgài shénme shíhou néng zuò juédìng?
Lê Vân Anh: Tôi còn muốn xác nhận thêm, nếu chiều mai chúng tôi đưa ra phương án giá mới thì khoảng khi nào quý công ty có thể đưa ra quyết định?

刘经理:如果价格和交期都能满足要求,我们后天下午以前应该可以给你们初步决定。
Liú jīnglǐ: Rúguǒ jiàgé hé jiāoqī dōu néng mǎnzú yāoqiú, wǒmen hòutiān xiàwǔ yǐqián yīnggāi kěyǐ gěi nǐmen chūbù juédìng.
Quản lý Lưu: Nếu giá và thời hạn giao hàng đều đáp ứng yêu cầu, trước chiều ngày kia chúng tôi có thể đưa ra quyết định sơ bộ.

丁垂杨:那我记录:如果新方案满足要求,客户预计后天下午以前给出初步决定。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ jìlù: rúguǒ xīn fāng’àn mǎnzú yāoqiú, kèhù yùjì hòutiān xiàwǔ yǐqián gěichū chūbù juédìng.
Đinh Thùy Dương: Vậy tôi ghi: nếu phương án mới đáp ứng yêu cầu, khách hàng dự kiến trước chiều ngày kia sẽ đưa ra quyết định sơ bộ.

刘经理:对。
Liú jīnglǐ: Duì.
Quản lý Lưu: Đúng.

阮明武:这个时间对我们后面的生产和合同安排也非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shíjiān duì wǒmen hòumiàn de shēngchǎn hé hétong ānpái yě fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Mốc thời gian này cũng rất quan trọng đối với kế hoạch sản xuất và hợp đồng phía sau của chúng tôi.

刘经理:我们也会尽量按这个时间推进。
Liú jīnglǐ: Wǒmen yě huì jǐnliàng àn zhège shíjiān tuījìn.
Quản lý Lưu: Chúng tôi cũng sẽ cố gắng triển khai theo mốc thời gian này.

丁垂杨:那今天会议的几个关键完成时间现在都确认了。
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān huìyì de jǐ ge guānjiàn wánchéng shíjiān xiànzài dōu quèrèn le.
Đinh Thùy Dương: Vậy hiện tại các mốc hoàn thành quan trọng của cuộc họp hôm nay đều đã được xác nhận.

黎云英:客户今晚提供第一批具体数量。
Lí Yún Yīng: Kèhù jīnwǎn tígōng dì-yī pī jùtǐ shùliàng.
Lê Vân Anh: Khách hàng tối nay cung cấp số lượng cụ thể của lô đầu tiên.

丁垂杨:客户明天上午十点以前提供付款方式内部意见和培训人员名单。
Dīng Chuíyáng: Kèhù míngtiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián tígōng fùkuǎn fāngshì nèibù yìjiàn hé péixùn rényuán míngdān.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng trước 10 giờ sáng mai cung cấp ý kiến nội bộ về phương thức thanh toán và danh sách nhân sự đào tạo.

黎云英:我们明天中午十二点以前回复付款节点。
Lí Yún Yīng: Wǒmen míngtiān zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián huífù fùkuǎn jiédiǎn.
Lê Vân Anh: Chúng tôi trước 12 giờ trưa mai phản hồi về các mốc thanh toán.

丁垂杨:我们最晚明天下午四点提供新的价格和交货方案,并确认基础操作说明安排。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sì diǎn tígōng xīn de jiàgé hé jiāohuò fāng’àn, bìng quèrèn jīchǔ cāozuò shuōmíng ānpái.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi chậm nhất 4 giờ chiều mai cung cấp phương án giá và giao hàng mới, đồng thời xác nhận việc bố trí hướng dẫn thao tác cơ bản.

黎云英:如果方案满足要求,客户预计后天下午以前给出初步决定。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāng’àn mǎnzú yāoqiú, kèhù yùjì hòutiān xiàwǔ yǐqián gěichū chūbù juédìng.
Lê Vân Anh: Nếu phương án đáp ứng yêu cầu, khách hàng dự kiến trước chiều ngày kia đưa ra quyết định sơ bộ.

刘经理:完全正确。
Liú jīnglǐ: Wánquán zhèngquè.
Quản lý Lưu: Hoàn toàn chính xác.

阮明武:那今天的主要事项已经谈得比较完整了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīntiān de zhǔyào shìxiàng yǐjīng tán de bǐjiào wánzhěng le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy các hạng mục chính hôm nay đã được trao đổi khá đầy đủ.

刘经理:是的。你们今天准备得很充分,尤其是我们临时要求的价格比较表也已经做好了。
Liú jīnglǐ: Shì de. Nǐmen jīntiān zhǔnbèi de hěn chōngfèn, yóuqí shì wǒmen línshí yāoqiú de jiàgé bǐjiàobiǎo yě yǐjīng zuò hǎo le.
Quản lý Lưu: Đúng vậy. Hôm nay mọi người chuẩn bị rất đầy đủ, đặc biệt bảng so sánh giá mà chúng tôi yêu cầu đột xuất cũng đã hoàn thành.

阮明武:谢谢。今天我们的计划也改了很多次,所以更需要把最后确认的内容记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie. Jīntiān wǒmen de jìhuà yě gǎi le hěn duō cì, suǒyǐ gèng xūyào bǎ zuìhòu quèrèn de nèiróng jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh. Hôm nay kế hoạch của chúng tôi cũng thay đổi rất nhiều lần, vì vậy càng cần ghi rõ những nội dung được xác nhận cuối cùng.

丁垂杨:会议结束以后,我会把今天的决定整理成会议记录,再发给大家确认一次。
Dīng Chuíyáng: Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ huì bǎ jīntiān de juédìng zhěnglǐ chéng huìyì jìlù, zài fā gěi dàjiā quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ tổng hợp các quyết định hôm nay thành biên bản cuộc họp rồi gửi mọi người xác nhận lại một lần nữa.

刘经理:很好。你发给我以后,我也会检查有没有遗漏。
Liú jīnglǐ: Hěn hǎo. Nǐ fā gěi wǒ yǐhòu, wǒ yě huì jiǎnchá yǒu méiyǒu yílòu.
Quản lý Lưu: Rất tốt. Sau khi cô gửi cho tôi, tôi cũng sẽ kiểm tra xem có thiếu gì không.

黎云英:这样双方对今天的决定就不会理解不一样。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng shuāngfāng duì jīntiān de juédìng jiù bú huì lǐjiě bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Như vậy hai bên sẽ không hiểu khác nhau về các quyết định hôm nay.

阮明武:对。口头谈清楚以后,再用书面记录确认,这是比较稳妥的做法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kǒutóu tán qīngchu yǐhòu, zài yòng shūmiàn jìlù quèrèn, zhè shì bǐjiào wěntuǒ de zuòfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi trao đổi rõ bằng lời, lại xác nhận bằng văn bản, đây là cách làm tương đối chắc chắn.

刘经理:我同意。
Liú jīnglǐ: Wǒ tóngyì.
Quản lý Lưu: Tôi đồng ý.

丁垂杨:刘经理,还有最后一个小问题。明天如果我们在测算过程中需要确认数据,还是直接联系您吗?
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, hái yǒu zuìhòu yí ge xiǎo wèntí. Míngtiān rúguǒ wǒmen zài cèsuàn guòchéng zhōng xūyào quèrèn shùjù, háishi zhíjiē liánxì nín ma?
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, còn một câu hỏi nhỏ cuối cùng. Ngày mai nếu trong quá trình tính toán chúng tôi cần xác nhận dữ liệu thì vẫn liên hệ trực tiếp với anh phải không?

刘经理:产品和采购方面可以直接找我,财务方面我会把我们财务负责人的联系方式发给你。
Liú jīnglǐ: Chǎnpǐn hé cǎigòu fāngmiàn kěyǐ zhíjiē zhǎo wǒ, cáiwù fāngmiàn wǒ huì bǎ wǒmen cáiwù fùzérén de liánxì fāngshì fā gěi nǐ.
Quản lý Lưu: Về sản phẩm và mua hàng có thể trực tiếp tìm tôi, còn về tài chính tôi sẽ gửi thông tin liên hệ của người phụ trách tài chính bên chúng tôi cho cô.

丁垂杨:好的,这样我们明天联系起来会更快。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, zhèyàng wǒmen míngtiān liánxì qǐlai huì gèng kuài.
Đinh Thùy Dương: Được, như vậy ngày mai chúng tôi liên hệ sẽ nhanh hơn.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

刘经理:那今天就先到这里?
Liú jīnglǐ: Nà jīntiān jiù xiān dào zhèli?
Quản lý Lưu: Vậy hôm nay tạm dừng ở đây nhé?

阮明武:可以。结束以前我再用一句话总结我们的下一步:今天记录清楚,明天按时间分别确认价格、交期、付款和培训安排,所有结果再统一汇总给您。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiéshù yǐqián wǒ zài yòng yí jù huà zǒngjié wǒmen de xià yí bù: jīntiān jìlù qīngchu, míngtiān àn shíjiān fēnbié quèrèn jiàgé, jiāoqī, fùkuǎn hé péixùn ānpái, suǒyǒu jiéguǒ zài tǒngyī huìzǒng gěi nín.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước khi kết thúc, tôi xin dùng một câu tổng kết bước tiếp theo của chúng tôi: hôm nay ghi chép rõ ràng, ngày mai theo các mốc thời gian lần lượt xác nhận giá, thời hạn giao hàng, thanh toán và bố trí đào tạo, sau đó tổng hợp thống nhất toàn bộ kết quả gửi cho anh.

刘经理:没问题。
Liú jīnglǐ: Méi wèntí.
Quản lý Lưu: Không vấn đề.

丁垂杨:我会在今天晚上先把会议记录发出来。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài jīntiān wǎnshang xiān bǎ huìyì jìlù fā chūlai.
Đinh Thùy Dương: Tối nay tôi sẽ gửi biên bản cuộc họp trước.

刘经理:好。
Liú jīnglǐ: Hǎo.
Quản lý Lưu: Được.

黎云英:今天虽然路上差一点儿迟到,但是最后还是提前到了,工作沟通也没有受到影响。
Lí Yún Yīng: Jīntiān suīrán lùshang chà yìdiǎnr chídào, dànshì zuìhòu háishi tíqián dào le, gōngzuò gōutōng yě méiyǒu shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Hôm nay tuy trên đường suýt nữa đến muộn nhưng cuối cùng vẫn đến sớm, việc trao đổi công việc cũng không bị ảnh hưởng.

丁垂杨:关键是发现时间不够以后,我们没有继续等,而是赶紧改变交通方式。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn shì fāxiàn shíjiān bú gòu yǐhòu, wǒmen méiyǒu jìxù děng, érshì gǎnjǐn gǎibiàn jiāotōng fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Điều then chốt là sau khi phát hiện không đủ thời gian, chúng ta không tiếp tục chờ mà nhanh chóng thay đổi phương tiện đi lại.

阮明武:而且在可能稍微晚到的时候提前通知了客户,这样即使真的出现问题,客户也有心理准备。
Ruǎn Míngwǔ: Érqiě zài kěnéng shāowēi wǎn dào de shíhou tíqián tōngzhī le kèhù, zhèyàng jíshǐ zhēn de chūxiàn wèntí, kèhù yě yǒu xīnlǐ zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa khi có khả năng đến hơi muộn, chúng ta đã báo trước cho khách hàng, như vậy cho dù thực sự xảy ra vấn đề thì khách hàng cũng đã có sự chuẩn bị.

刘经理:这一点确实很好。工作时间有变化可以理解,但是最好提前沟通。
Liú jīnglǐ: Zhè yìdiǎn quèshí hěn hǎo. Gōngzuò shíjiān yǒu biànhuà kěyǐ lǐjiě, dànshì zuìhǎo tíqián gōutōng.
Quản lý Lưu: Điểm này quả thực rất tốt. Thời gian công việc có thay đổi thì có thể thông cảm, nhưng tốt nhất phải trao đổi trước.

阮明武:对。我们也希望尽量避免让客户等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yě xīwàng jǐnliàng bìmiǎn ràng kèhù děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng tôi cũng mong cố gắng tránh để khách hàng phải chờ.

丁垂杨:那今天关于赶时间去见客户,我觉得可以总结成几个步骤。
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān guānyú gǎn shíjiān qù jiàn kèhù, wǒ juéde kěyǐ zǒngjié chéng jǐ ge bùzhòu.
Đinh Thùy Dương: Vậy về việc gấp rút đi gặp khách hàng hôm nay, em thấy có thể tổng kết thành vài bước.

阮明武:你说。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.

丁垂杨:第一,先确认准确的出发时间。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, xiān quèrèn zhǔnquè de chūfā shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, trước tiên xác nhận chính xác thời gian xuất phát.

黎云英:第二,出发以前提前查看交通情况,有变化就再次确认。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, chūfā yǐqián tíqián chákàn jiāotōng qíngkuàng, yǒu biànhuà jiù zàicì quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, trước khi xuất phát kiểm tra trước tình hình giao thông, nếu có thay đổi thì xác nhận lại.

丁垂杨:第三,发现时间不够就赶紧出发,不再做不重要的事情。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, fāxiàn shíjiān bú gòu jiù gǎnjǐn chūfā, bú zài zuò bù zhòngyào de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, phát hiện không đủ thời gian thì nhanh chóng xuất phát, không tiếp tục làm việc không quan trọng.

黎云英:第四,如果原来的交通方式太慢,就马上换路线或者换交通工具。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, rúguǒ yuánlái de jiāotōng fāngshì tài màn, jiù mǎshàng huàn lùxiàn huòzhě huàn jiāotōng gōngjù.
Lê Vân Anh: Thứ tư, nếu phương tiện đi lại ban đầu quá chậm thì lập tức đổi tuyến hoặc đổi phương tiện.

丁垂杨:第五,如果判断可能迟到,就提前通知客户新的预计到达时间。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, rúguǒ pànduàn kěnéng chídào, jiù tíqián tōngzhī kèhù xīn de yùjì dàodá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, nếu đánh giá có khả năng đến muộn thì báo trước cho khách hàng thời gian dự kiến đến mới.

黎云英:第六,尽量采取办法避免真的迟到。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jǐnliàng cǎiqǔ bànfǎ bìmiǎn zhēn de chídào.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, cố gắng áp dụng biện pháp để tránh thực sự đến muộn.

阮明武:很好。最重要的是不要等到已经迟到了才开始想办法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuì zhòngyào de shì bú yào děng dào yǐjīng chídào le cái kāishǐ xiǎng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quan trọng nhất là đừng đợi đến khi đã muộn rồi mới bắt đầu nghĩ cách.

刘经理:这句话我很同意。
Liú jīnglǐ: Zhè jù huà wǒ hěn tóngyì.
Quản lý Lưu: Tôi rất đồng ý với câu này.

阮明武:至于到客户公司以后,沟通也有一个顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìyú dào kèhù gōngsī yǐhòu, gōutōng yě yǒu yí ge shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Còn sau khi đến công ty khách hàng, việc trao đổi cũng có một thứ tự.

丁垂杨:先说明今天为什么来。
Dīng Chuíyáng: Xiān shuōmíng jīntiān wèishénme lái.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên trình bày hôm nay đến để làm gì.

黎云英:再介绍已经准备好的资料。
Lí Yún Yīng: Zài jièshào yǐjīng zhǔnbèi hǎo de zīliào.
Lê Vân Anh: Sau đó giới thiệu những tài liệu đã chuẩn bị.

丁垂杨:然后再次确认客户现在最重要的需求。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zàicì quèrèn kèhù xiànzài zuì zhòngyào de xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận lại nhu cầu quan trọng nhất hiện tại của khách hàng.

黎云英:客户提出新问题以后,一个一个讨论,不要混在一起。
Lí Yún Yīng: Kèhù tíchū xīn wèntí yǐhòu, yí ge yí ge tǎolùn, bú yào hùn zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng đưa ra vấn đề mới thì thảo luận từng vấn đề một, không trộn lẫn với nhau.

丁垂杨:所有新的要求都要马上记录。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu xīn de yāoqiú dōu yào mǎshàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Tất cả yêu cầu mới đều phải được ghi lại ngay.

黎云英:结束以前再次确认下一步谁做什么。
Lí Yún Yīng: Jiéshù yǐqián zàicì quèrèn xià yí bù shuí zuò shénme.
Lê Vân Anh: Trước khi kết thúc lại xác nhận bước tiếp theo ai làm việc gì.

丁垂杨:最后确认每项工作的完成时间。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu quèrèn měi xiàng gōngzuò de wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng xác nhận thời hạn hoàn thành của từng công việc.

阮明武:完全正确。这样一次客户沟通才算真正完成,而不是“谈完了就走”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng yí cì kèhù gōutōng cái suàn zhēnzhèng wánchéng, ér bú shì “tán wán le jiù zǒu”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy một lần trao đổi với khách hàng mới được coi là thực sự hoàn thành, chứ không phải “nói xong rồi đi”.

刘经理:尤其是最后确认时间这一点很重要,不然双方都以为对方会先做。
Liú jīnglǐ: Yóuqí shì zuìhòu quèrèn shíjiān zhè yìdiǎn hěn zhòngyào, bùrán shuāngfāng dōu yǐwéi duìfāng huì xiān zuò.
Quản lý Lưu: Đặc biệt việc xác nhận thời gian ở cuối rất quan trọng, nếu không hai bên đều có thể tưởng phía kia sẽ làm trước.

阮明武:没错。责任和时间不清楚,后面最容易出问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zérèn hé shíjiān bù qīngchu, hòumiàn zuì róngyì chū wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trách nhiệm và thời gian không rõ ràng thì phía sau dễ xảy ra vấn đề nhất.

丁垂杨:所以今天会议结束以后,我会把“事项、负责人、完成时间”三个栏目单独整理出来。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīntiān huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ huì bǎ “shìxiàng, fùzérén, wánchéng shíjiān” sān ge lánmù dāndú zhěnglǐ chūlai.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau khi cuộc họp hôm nay kết thúc, em sẽ tách riêng ba cột “hạng mục, người phụ trách, thời gian hoàn thành”.

刘经理:很好,这样我看起来也方便。
Liú jīnglǐ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒ kàn qǐlai yě fāngbiàn.
Quản lý Lưu: Rất tốt, như vậy tôi xem cũng thuận tiện.

黎云英:如果客户以后又增加新的要求,就在这个清单上继续补充。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yǐhòu yòu zēngjiā xīn de yāoqiú, jiù zài zhège qīngdān shàng jìxù bǔchōng.
Lê Vân Anh: Nếu sau này khách hàng lại bổ sung yêu cầu mới thì tiếp tục bổ sung vào danh sách này.

阮明武:对。但是每次增加以后,都要重新看会不会影响原来的完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì měi cì zēngjiā yǐhòu, dōu yào chóngxīn kàn huì bu huì yǐngxiǎng yuánlái de wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau mỗi lần bổ sung đều phải xem lại có ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành ban đầu hay không.

刘经理:如果会影响,也请提前告诉我们,不要到最后一天才说。
Liú jīnglǐ: Rúguǒ huì yǐngxiǎng, yě qǐng tíqián gàosu wǒmen, bú yào dào zuìhòu yì tiān cái shuō.
Quản lý Lưu: Nếu có ảnh hưởng thì cũng xin báo trước cho chúng tôi, đừng đến ngày cuối cùng mới nói.

阮明武:一定。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định.

丁垂杨:今天从赶时间到现场沟通,其实前后是连在一起的。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān cóng gǎn shíjiān dào xiànchǎng gōutōng, qíshí qiánhòu shì lián zài yìqǐ de.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay từ việc chạy đua với thời gian đến trao đổi tại hiện trường thực ra có liên hệ với nhau.

黎云英:如果前面没有把时间安排好,我们迟到以后,后面的客户沟通一开始就会受到影响。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qiánmiàn méiyǒu bǎ shíjiān ānpái hǎo, wǒmen chídào yǐhòu, hòumiàn de kèhù gōutōng yì kāishǐ jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu trước đó không sắp xếp thời gian tốt, sau khi chúng ta đến muộn thì việc trao đổi với khách hàng phía sau ngay từ đầu đã bị ảnh hưởng.

阮明武:对。所以“按时到达”本身就是客户沟通的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “ànshí dàodá” běnshēn jiùshì kèhù gōutōng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “đến đúng giờ” bản thân nó cũng là một phần của giao tiếp với khách hàng.

刘经理:客户当然也会看这些细节。
Liú jīnglǐ: Kèhù dāngrán yě huì kàn zhèxiē xìjié.
Quản lý Lưu: Khách hàng đương nhiên cũng sẽ để ý những chi tiết này.

丁垂杨:还好今天我们没有真的迟到。
Dīng Chuíyáng: Háihǎo jīntiān wǒmen méiyǒu zhēn de chídào.
Đinh Thùy Dương: May mà hôm nay chúng ta không thực sự đến muộn.

阮明武:不能因为今天没迟到,就忘记路上差一点儿出现的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng yīnwèi jīntiān méi chídào, jiù wàngjì lùshang chà yìdiǎnr chūxiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể vì hôm nay không đến muộn mà quên mất vấn đề suýt xảy ra trên đường.

黎云英:以后重要客户见面还是应该再多留一点缓冲时间。
Lí Yún Yīng: Yǐhòu zhòngyào kèhù jiànmiàn háishi yīnggāi zài duō liú yìdiǎn huǎnchōng shíjiān.
Lê Vân Anh: Sau này khi gặp khách hàng quan trọng vẫn nên chừa thêm một chút thời gian dự phòng.

阮明武:对。特别是在高峰期、天气不好或者路况不稳定的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì zài gāofēngqī, tiānqì bù hǎo huòzhě lùkuàng bù wěndìng de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là vào giờ cao điểm, thời tiết xấu hoặc tình hình giao thông không ổn định.

丁垂杨:还可以提前准备两个交通方案。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ tíqián zhǔnbèi liǎng ge jiāotōng fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể chuẩn bị trước hai phương án đi lại.

阮明武:很好。主路线和备用路线。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǔ lùxiàn hé bèiyòng lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuyến chính và tuyến dự phòng.

刘经理:你们今天已经现场实践了一次。
Liú jīnglǐ: Nǐmen jīntiān yǐjīng xiànchǎng shíjiàn le yí cì.
Quản lý Lưu: Hôm nay mọi người đã thực hành thực tế một lần rồi.

阮明武:确实如此。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí rúcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thực là như vậy.

丁垂杨:刘经理,那今天的会议记录我晚上整理完以后发给您。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ, nà jīntiān de huìyì jìlù wǒ wǎnshang zhěnglǐ wán yǐhòu fā gěi nín.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu, vậy biên bản cuộc họp hôm nay sau khi tôi tổng hợp xong tối nay sẽ gửi cho anh.

刘经理:好,我收到以后会尽快确认。
Liú jīnglǐ: Hǎo, wǒ shōudào yǐhòu huì jǐnkuài quèrèn.
Quản lý Lưu: Được, sau khi nhận tôi sẽ xác nhận sớm nhất có thể.

阮明武:如果记录里有任何和您理解不一样的地方,请马上提出来,我们及时修改。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jìlù lǐ yǒu rènhé hé nín lǐjiě bù yíyàng de dìfang, qǐng mǎshàng tí chūlai, wǒmen jíshí xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong biên bản có bất kỳ chỗ nào khác với cách anh hiểu, xin hãy nêu ra ngay, chúng tôi sẽ kịp thời sửa.

刘经理:没问题。
Liú jīnglǐ: Méi wèntí.
Quản lý Lưu: Không vấn đề.

黎云英:这样我们明天开始新工作以前,双方就有一份共同确认的记录。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng wǒmen míngtiān kāishǐ xīn gōngzuò yǐqián, shuāngfāng jiù yǒu yí fèn gòngtóng quèrèn de jìlù.
Lê Vân Anh: Như vậy trước khi ngày mai bắt đầu công việc mới, hai bên sẽ có một bản ghi chép được cùng xác nhận.

阮明武:这很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng.

丁垂杨:那我们今天的现场沟通就基本结束了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen jīntiān de xiànchǎng gōutōng jiù jīběn jiéshù le.
Đinh Thùy Dương: Vậy phần trao đổi trực tiếp hôm nay về cơ bản đã kết thúc.

刘经理:辛苦大家了。
Liú jīnglǐ: Xīnkǔ dàjiā le.
Quản lý Lưu: Mọi người vất vả rồi.

阮明武:您也辛苦了。我们回去以后马上按照今天确认的事项推进。
Ruǎn Míngwǔ: Nín yě xīnkǔ le. Wǒmen huíqu yǐhòu mǎshàng ànzhào jīntiān quèrèn de shìxiàng tuījìn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng vất vả rồi. Sau khi trở về chúng tôi sẽ lập tức triển khai theo những hạng mục đã xác nhận hôm nay.

刘经理:好,保持联系。
Liú jīnglǐ: Hǎo, bǎochí liánxì.
Quản lý Lưu: Được, giữ liên lạc nhé.

阮明武:好的,刘经理,我们明天再联系。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, Liú jīnglǐ, wǒmen míngtiān zài liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, quản lý Lưu, ngày mai chúng ta liên hệ lại.

丁垂杨:阮组长,出来以后我先把刚才记录的几个新任务在手机上再整理一下吧,免得回公司路上又忘了细节。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, chūlai yǐhòu wǒ xiān bǎ gāngcái jìlù de jǐ ge xīn rènwu zài shǒujī shàng zài zhěnglǐ yíxià ba, miǎnde huí gōngsī lùshang yòu wàng le xìjié.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, sau khi ra ngoài em sẽ sắp xếp lại trên điện thoại mấy nhiệm vụ mới vừa ghi để tránh trên đường về công ty lại quên mất chi tiết.

阮明武:可以。先把最重要的事项记清楚,不用现在就写完整会议记录。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān bǎ zuì zhòngyào de shìxiàng jì qīngchu, bú yòng xiànzài jiù xiě wánzhěng huìyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên ghi rõ những hạng mục quan trọng nhất, không cần bây giờ đã viết toàn bộ biên bản cuộc họp.

黎云英:我也把客户刚才确认的几个数字再记录一次。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě bǎ kèhù gāngcái quèrèn de jǐ ge shùzì zài jìlù yí cì.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ ghi lại một lần nữa mấy con số khách hàng vừa xác nhận.

阮明武:哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những con số nào?

黎云英:第一批数量百分之三十;最好二十五天以内交货;最晚不能超过二十八天;安装当天基础说明一小时。
Lí Yún Yīng: Dì-yī pī shùliàng bǎifēnzhī sānshí; zuìhǎo èrshíwǔ tiān yǐnèi jiāohuò; zuìwǎn bù néng chāoguò èrshíbā tiān; ānzhuāng dàngtiān jīchǔ shuōmíng yì xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Số lượng lô đầu tiên 30%; tốt nhất giao trong vòng 25 ngày; chậm nhất không quá 28 ngày; hướng dẫn cơ bản trong ngày lắp đặt kéo dài một giờ.

阮明武:很好。这几个都是回去以后计算方案的关键条件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jǐ ge dōu shì huíqu yǐhòu jìsuàn fāng’àn de guānjiàn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là các điều kiện then chốt để tính phương án sau khi về.

丁垂杨:付款新要求是百分之三十预付款、交货时百分之三十、安装完成百分之三十、验收以后百分之十。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn xīn yāoqiú shì bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn, jiāohuò shí bǎifēnzhī sānshí, ānzhuāng wánchéng bǎifēnzhī sānshí, yànshōu yǐhòu bǎifēnzhī shí.
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu thanh toán mới là 30% trả trước, 30% khi giao hàng, 30% sau khi hoàn thành lắp đặt và 10% sau nghiệm thu.

阮明武:对,但记得这只是客户提出的方案,还没有经过我们正式确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn jìde zhè zhǐshì kèhù tíchū de fāng’àn, hái méiyǒu jīngguò wǒmen zhèngshì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhớ rằng đây chỉ là phương án khách hàng đề xuất, chưa được phía chúng ta chính thức xác nhận.

丁垂杨:我会标成“待确认”,不会写成已经同意。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì biāo chéng “dài quèrèn”, bú huì xiě chéng yǐjīng tóngyì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đánh dấu là “chờ xác nhận”, không viết thành “đã đồng ý”.

阮明武:很好。会议记录里“客户提出”和“双方确认”一定要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Huìyì jìlù lǐ “kèhù tíchū” hé “shuāngfāng quèrèn” yídìng yào fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong biên bản cuộc họp nhất định phải phân biệt rõ “khách hàng đề xuất” và “hai bên xác nhận”.

黎云英:不然客户只是提出一个想法,我们却写成双方已经决定,后面就麻烦了。
Lí Yún Yīng: Bùrán kèhù zhǐshì tíchū yí ge xiǎngfǎ, wǒmen què xiě chéng shuāngfāng yǐjīng juédìng, hòumiàn jiù máfan le.
Lê Vân Anh: Nếu không, khách hàng chỉ đưa ra một ý tưởng nhưng chúng ta lại ghi thành hai bên đã quyết định thì phía sau sẽ rất phiền.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:今天我还发现,客户沟通不能只准备自己想说的内容。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wǒ hái fāxiàn, kèhù gōutōng bù néng zhǐ zhǔnbèi zìjǐ xiǎng shuō de nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay em còn nhận ra rằng khi trao đổi với khách hàng không thể chỉ chuẩn bị nội dung mình muốn nói.

黎云英:还要随时确认客户现在真正想要什么。
Lí Yún Yīng: Hái yào suíshí quèrèn kèhù xiànzài zhēnzhèng xiǎng yào shénme.
Lê Vân Anh: Còn phải luôn xác nhận khách hàng hiện tại thực sự muốn gì.

阮明武:对。今天如果我们只按照上午准备的内容讲完就走,就不会发现客户现在最重视的是第一批交货时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān rúguǒ wǒmen zhǐ ànzhào shàngwǔ zhǔnbèi de nèiróng jiǎng wán jiù zǒu, jiù bú huì fāxiàn kèhù xiànzài zuì zhòngshì de shì dì-yī pī jiāohuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hôm nay nếu chúng ta chỉ nói xong nội dung đã chuẩn bị buổi sáng rồi đi thì sẽ không phát hiện hiện tại khách hàng coi trọng nhất thời gian giao lô đầu tiên.

丁垂杨:更不会知道他们愿意考虑先要百分之三十的数量。
Dīng Chuíyáng: Gèng bú huì zhīdào tāmen yuànyì kǎolǜ xiān yào bǎifēnzhī sānshí de shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Càng không biết họ sẵn sàng cân nhắc trước chỉ lấy 30% số lượng.

黎云英:也不会知道付款方式又有新的想法。
Lí Yún Yīng: Yě bú huì zhīdào fùkuǎn fāngshì yòu yǒu xīn de xiǎngfǎ.
Lê Vân Anh: Cũng sẽ không biết họ lại có ý tưởng mới về phương thức thanh toán.

阮明武:所以“确认客户目前的需求”不能省。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ “quèrèn kèhù mùqián de xūqiú” bù néng shěng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bước “xác nhận nhu cầu hiện tại của khách hàng” không thể bỏ qua.

丁垂杨:而且客户提出新问题以后,要先把问题弄清楚再回答。
Dīng Chuíyáng: Érqiě kèhù tíchū xīn wèntí yǐhòu, yào xiān bǎ wèntí nòng qīngchu zài huídá.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi khách hàng đưa ra vấn đề mới, phải làm rõ vấn đề trước rồi mới trả lời.

黎云英:不知道的就说需要回去确认,不能为了马上回答而随便答应。
Lí Yún Yīng: Bù zhīdào de jiù shuō xūyào huíqu quèrèn, bù néng wèile mǎshàng huídá ér suíbiàn dāying.
Lê Vân Anh: Điều chưa biết thì nói cần về xác nhận, không thể vì muốn trả lời ngay mà tùy tiện đồng ý.

阮明武:非常重要。特别是价格、合同、交期、付款这些问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào. Tèbié shì jiàgé, hétong, jiāoqī, fùkuǎn zhèxiē wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vô cùng quan trọng. Đặc biệt là các vấn đề về giá, hợp đồng, thời hạn giao hàng và thanh toán.

丁垂杨:客户刚才问新的付款方式能不能接受,您没有直接说可以。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gāngcái wèn xīn de fùkuǎn fāngshì néng bu néng jiēshòu, nín méiyǒu zhíjiē shuō kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi khách hàng hỏi phương thức thanh toán mới có thể chấp nhận hay không, anh không trực tiếp nói là được.

阮明武:因为这不是我一个人现场就能决定的。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi zhè bú shì wǒ yí ge rén xiànchǎng jiù néng juédìng de.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì đây không phải việc một mình tôi có thể quyết định ngay tại chỗ.

黎云英:但是您马上给了一个明确回复时间。
Lí Yún Yīng: Dànshì nín mǎshàng gěi le yí ge míngquè huífù shíjiān.
Lê Vân Anh: Nhưng anh lập tức đưa ra một thời hạn phản hồi rõ ràng.

阮明武:对。不能现场决定的时候,至少要让客户知道什么时候能得到答案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng xiànchǎng juédìng de shíhou, zhìshǎo yào ràng kèhù zhīdào shénme shíhou néng dédào dá’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi không thể quyết định tại chỗ thì ít nhất phải để khách hàng biết khi nào họ có thể nhận được câu trả lời.

丁垂杨:这也是“再次确认完成时间”。
Dīng Chuíyáng: Zhè yě shì “zàicì quèrèn wánchéng shíjiān”.
Đinh Thùy Dương: Đây cũng chính là “xác nhận lại thời hạn hoàn thành”.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:今天的客户沟通其实产生了不少新的工作,但是都已经有负责人和时间。
Lí Yún Yīng: Jīntiān de kèhù gōutōng qíshí chǎnshēng le bù shǎo xīn de gōngzuò, dànshì dōu yǐjīng yǒu fùzérén hé shíjiān.
Lê Vân Anh: Việc trao đổi với khách hàng hôm nay thực ra phát sinh khá nhiều công việc mới, nhưng tất cả đều đã có người phụ trách và thời hạn.

阮明武:这就是现场沟通以后最希望达到的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì xiànchǎng gōutōng yǐhòu zuì xīwàng dádào de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là trạng thái tốt nhất mà chúng ta muốn đạt được sau một buổi trao đổi trực tiếp.

丁垂杨:不是带回来一堆“以后再说”的问题。
Dīng Chuíyáng: Bú shì dài huílai yì duī “yǐhòu zài shuō” de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Không phải mang về một đống vấn đề kiểu “để sau tính tiếp”.

黎云英:而是每一个问题都知道下一步怎么做。
Lí Yún Yīng: Érshì měi yí ge wèntí dōu zhīdào xià yí bù zěnme zuò.
Lê Vân Anh: Mà là mỗi vấn đề đều biết bước tiếp theo phải làm thế nào.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:秋香在群里问我们会议怎么样了。
Dīng Chuíyáng: Qiūxiāng zài qún lǐ wèn wǒmen huìyì zěnmeyàng le.
Đinh Thùy Dương: Thu Hương đang hỏi trong nhóm cuộc họp của chúng ta thế nào rồi.

阮明武:先简单告诉她会议已经结束,产生了几个新任务,详细内容回去以后再同步。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎndān gàosu tā huìyì yǐjīng jiéshù, chǎnshēng le jǐ ge xīn rènwu, xiángxì nèiróng huíqu yǐhòu zài tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên báo ngắn gọn cho em ấy rằng cuộc họp đã kết thúc, phát sinh vài nhiệm vụ mới, nội dung chi tiết sau khi về sẽ đồng bộ tiếp.

丁垂杨:好,我发。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, wǒ fā.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em gửi.

黎云英:她那边银行付款材料也已经完成了吧?
Lí Yún Yīng: Tā nàbian yínháng fùkuǎn cáiliào yě yǐjīng wánchéng le ba?
Lê Vân Anh: Bên chị ấy hồ sơ thanh toán ngân hàng cũng đã hoàn thành rồi đúng không?

丁垂杨:她说已经完成,而且财务部确认没有其他问题。
Dīng Chuíyáng: Tā shuō yǐjīng wánchéng, érqiě Cáiwùbù quèrèn méiyǒu qítā wèntí.
Đinh Thùy Dương: Chị ấy nói đã hoàn thành, hơn nữa phòng tài chính xác nhận không còn vấn đề nào khác.

阮明武:很好。那今天的重要任务到现在都没有被耽误。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nà jīntiān de zhòngyào rènwu dào xiànzài dōu méiyǒu bèi dānwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy đến hiện tại các nhiệm vụ quan trọng hôm nay đều không bị chậm trễ.

黎云英:虽然中间计划改了很多次。
Lí Yún Yīng: Suīrán zhōngjiān jìhuà gǎi le hěn duō cì.
Lê Vân Anh: Mặc dù ở giữa kế hoạch đã thay đổi rất nhiều lần.

阮明武:所以一天工作做得好不好,不能只看计划有没有改变。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yì tiān gōngzuò zuò de hǎo bu hǎo, bù néng zhǐ kàn jìhuà yǒu méiyǒu gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy một ngày làm việc có tốt hay không không thể chỉ nhìn xem kế hoạch có bị thay đổi hay không.

丁垂杨:要看重要事情最后有没有按时完成。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn zhòngyào shìqing zuìhòu yǒu méiyǒu ànshí wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Phải xem cuối cùng những việc quan trọng có hoàn thành đúng giờ hay không.

黎云英:突发问题有没有得到控制。
Lí Yún Yīng: Tūfā wèntí yǒu méiyǒu dédào kòngzhì.
Lê Vân Anh: Các vấn đề phát sinh có được kiểm soát hay không.

丁垂杨:客户的需求有没有真正确认清楚。
Dīng Chuíyáng: Kèhù de xūqiú yǒu méiyǒu zhēnzhèng quèrèn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nhu cầu của khách hàng có thực sự được xác nhận rõ hay không.

阮明武:还有下一步是不是已经可以继续执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu xià yí bù shì bu shì yǐjīng kěyǐ jìxù zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Và bước tiếp theo đã có thể tiếp tục thực hiện hay chưa.

黎云英:今天这些基本都做到了。
Lí Yún Yīng: Jīntiān zhèxiē jīběn dōu zuò dào le.
Lê Vân Anh: Hôm nay về cơ bản chúng ta đều đã làm được những điều đó.

阮明武:还没到下班,先不要这么早总结成功。
Ruǎn Míngwǔ: Hái méi dào xiàbān, xiān bú yào zhème zǎo zǒngjié chénggōng.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đến giờ tan làm, đừng tổng kết thành công sớm như vậy.

丁垂杨:您又担心还有新情况?
Dīng Chuíyáng: Nín yòu dānxīn hái yǒu xīn qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Anh lại lo còn tình huống mới sao?

阮明武:不是担心,是习惯。在一天真正结束以前,都要保持注意。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì dānxīn, shì xíguàn. Zài yì tiān zhēnzhèng jiéshù yǐqián, dōu yào bǎochí zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải lo lắng mà là thói quen. Trước khi một ngày thực sự kết thúc thì đều phải duy trì sự chú ý.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

丁垂杨:那我们现在先回公司?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài xiān huí gōngsī?
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta trở về công ty trước chứ ạ?

阮明武:对。回去以后先和秋香同步客户的新要求,然后整理会议决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huíqu yǐhòu xiān hé Qiūxiāng tóngbù kèhù de xīn yāoqiú, ránhòu zhěnglǐ huìyì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi về trước tiên đồng bộ với Thu Hương các yêu cầu mới của khách hàng, sau đó tổng hợp quyết định cuộc họp.

黎云英:再根据新的任务调整明天的工作安排。
Lí Yún Yīng: Zài gēnjù xīn de rènwu tiáozhěng míngtiān de gōngzuò ānpái.
Lê Vân Anh: Sau đó căn cứ nhiệm vụ mới để điều chỉnh kế hoạch công việc ngày mai.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:今天从早上确认工作,到最后见完客户,好像所有事情都连起来了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān cóng zǎoshang quèrèn gōngzuò, dào zuìhòu jiàn wán kèhù, hǎoxiàng suǒyǒu shìqing dōu lián qǐlai le.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay từ sáng xác nhận công việc đến cuối cùng gặp xong khách hàng, hình như tất cả mọi việc đều nối liền với nhau.

黎云英:上午计划决定下午怎么做,下午的突发情况又影响客户见面,客户见面以后又产生明天的新任务。
Lí Yún Yīng: Shàngwǔ jìhuà juédìng xiàwǔ zěnme zuò, xiàwǔ de tūfā qíngkuàng yòu yǐngxiǎng kèhù jiànmiàn, kèhù jiànmiàn yǐhòu yòu chǎnshēng míngtiān de xīn rènwu.
Lê Vân Anh: Kế hoạch buổi sáng quyết định buổi chiều làm thế nào, tình huống phát sinh buổi chiều lại ảnh hưởng đến việc gặp khách hàng, sau khi gặp khách hàng lại phát sinh nhiệm vụ mới cho ngày mai.

阮明武:这就是实际工作。时间表不是一张写完就不动的纸,而是要根据真实情况不断调整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì shíjì gōngzuò. Shíjiānbiǎo bú shì yì zhāng xiě wán jiù bú dòng de zhǐ, érshì yào gēnjù zhēnshí qíngkuàng búduàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là công việc thực tế. Lịch trình không phải một tờ giấy viết xong rồi bất động, mà phải liên tục điều chỉnh theo tình hình thực tế.

丁垂杨:但是每次调整以后,都不能忘记重新确认最重要的事情。
Dīng Chuíyáng: Dànshì měi cì tiáozhěng yǐhòu, dōu bù néng wàngjì chóngxīn quèrèn zuì zhòngyào de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau mỗi lần điều chỉnh đều không được quên xác nhận lại những việc quan trọng nhất.

黎云英:包括时间、负责人、客户需求和截止时间。
Lí Yún Yīng: Bāokuò shíjiān, fùzérén, kèhù xūqiú hé jiézhǐ shíjiān.
Lê Vân Anh: Bao gồm thời gian, người phụ trách, nhu cầu khách hàng và thời hạn.

阮明武:对。好了,我们回公司。今天的工作还没有完全结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo le, wǒmen huí gōngsī. Jīntiān de gōngzuò hái méiyǒu wánquán jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Được rồi, chúng ta trở về công ty. Công việc hôm nay vẫn chưa hoàn toàn kết thúc.

丁垂杨:阮组长,我们刚到公司,刘经理又发消息过来了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, wǒmen gāng dào gōngsī, Liú jīnglǐ yòu fā xiāoxi guòlai le.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, chúng ta vừa về đến công ty thì quản lý Lưu lại gửi tin nhắn tới rồi.

阮明武:他说什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tā shuō shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Anh ấy nói gì?

丁垂杨:他们领导刚刚看了今天的讨论结果,希望我们明天正式回复以前,再增加一份“第一批百分之三十供货方案和原方案的差异说明”。
Dīng Chuíyáng: Tāmen lǐngdǎo gānggāng kàn le jīntiān de tǎolùn jiéguǒ, xīwàng wǒmen míngtiān zhèngshì huífù yǐqián, zài zēngjiā yí fèn “dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí gōnghuò fāng’àn hé yuán fāng’àn de chāyì shuōmíng”.
Đinh Thùy Dương: Lãnh đạo bên họ vừa xem kết quả thảo luận hôm nay và mong rằng trước khi chúng ta phản hồi chính thức vào ngày mai, có thể bổ sung thêm một bản “thuyết minh sự khác biệt giữa phương án cung ứng 30% lô đầu tiên và phương án ban đầu”.

黎云英:又增加一个文件?
Lí Yún Yīng: Yòu zēngjiā yí ge wénjiàn?
Lê Vân Anh: Lại bổ sung thêm một tài liệu nữa sao?

黄秋香:我们不是刚刚才把下午的安排整理清楚吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen bú shì gānggāng cái bǎ xiàwǔ de ānpái zhěnglǐ qīngchu ma?
Hoàng Thu Hương: Chẳng phải chúng ta vừa mới sắp xếp rõ kế hoạch buổi chiều sao?

阮明武:先不要觉得麻烦。还是按照刚才的办法,先判断这个新要求是否合理。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào juéde máfan. Háishi ànzhào gāngcái de bànfǎ, xiān pànduàn zhège xīn yāoqiú shìfǒu hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội thấy phiền. Vẫn theo cách vừa rồi, trước tiên đánh giá yêu cầu mới này có hợp lý hay không.

丁垂杨:从客户的角度看,好像是合理的。他们需要拿两个方案给领导比较。
Dīng Chuíyáng: Cóng kèhù de jiǎodù kàn, hǎoxiàng shì hélǐ de. Tāmen xūyào ná liǎng ge fāng’àn gěi lǐngdǎo bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Xét từ góc độ khách hàng thì có vẻ hợp lý. Họ cần lấy hai phương án để lãnh đạo so sánh.

黎云英:而且今天会议里他们最关心的就是第一批交货时间和价格差异。
Lí Yún Yīng: Érqiě jīntiān huìyì lǐ tāmen zuì guānxīn de jiùshì dì-yī pī jiāohuò shíjiān hé jiàgé chāyì.
Lê Vân Anh: Hơn nữa trong cuộc họp hôm nay điều họ quan tâm nhất chính là thời gian giao lô đầu tiên và chênh lệch giá.

阮明武:对。从业务目的来看,这个要求合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng yèwù mùdì lái kàn, zhège yāoqiú hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xét về mục đích nghiệp vụ thì yêu cầu này hợp lý.

黄秋香:但是还要看他们要求什么时候完成。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì hái yào kàn tāmen yāoqiú shénme shíhou wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Nhưng còn phải xem họ yêu cầu hoàn thành khi nào.

丁垂杨:刘经理说,最好明天下午新的价格方案一起发给他们。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ shuō, zuìhǎo míngtiān xiàwǔ xīn de jiàgé fāng’àn yìqǐ fā gěi tāmen.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu nói tốt nhất chiều mai gửi cùng với phương án giá mới cho họ.

阮明武:那时间上不算完全不合理,因为这份差异说明本来就依赖新的价格测算结果。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shíjiān shàng bú suàn wánquán bù hélǐ, yīnwèi zhè fèn chāyì shuōmíng běnlái jiù yīlài xīn de jiàgé cèsuàn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy về thời gian không thể coi là hoàn toàn bất hợp lý, bởi bản thuyết minh chênh lệch này vốn đã phụ thuộc vào kết quả tính toán giá mới.

黎云英:也就是说,价格方案做完以后,差异说明才真正能写。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jiàgé fāng’àn zuò wán yǐhòu, chāyì shuōmíng cái zhēnzhèng néng xiě.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là sau khi làm xong phương án giá thì bản thuyết minh chênh lệch mới thực sự có thể viết.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:那我们先估算一下完成这个新要求需要多少时间吧。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen xiān gūsuàn yíxià wánchéng zhège xīn yāoqiú xūyào duōshao shíjiān ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta trước tiên ước tính xem hoàn thành yêu cầu mới này cần bao nhiêu thời gian.

阮明武:云英,你负责价格测算,你先判断。
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng, nǐ fùzé jiàgé cèsuàn, nǐ xiān pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, em phụ trách tính giá, em đánh giá trước đi.

黎云英:如果只是比较总价、第一批数量、交货时间、运输成本和付款条件,我觉得数据出来以后大概四十分钟能整理完。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì bǐjiào zǒngjià, dì-yī pī shùliàng, jiāohuò shíjiān, yùnshū chéngběn hé fùkuǎn tiáojiàn, wǒ juéde shùjù chūlai yǐhòu dàgài sìshí fēnzhōng néng zhěnglǐ wán.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ so sánh tổng giá, số lượng lô đầu tiên, thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển và điều kiện thanh toán thì em nghĩ sau khi có dữ liệu sẽ mất khoảng bốn mươi phút để tổng hợp xong.

丁垂杨:如果还要写文字说明呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hái yào xiě wénzì shuōmíng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu còn phải viết phần thuyết minh bằng chữ thì sao?

黎云英:再加半个小时左右。
Lí Yún Yīng: Zài jiā bàn ge xiǎoshí zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Thêm khoảng nửa tiếng nữa.

阮明武:也就是说,完整做完至少需要一个小时左右。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, wánzhěng zuò wán zhìshǎo xūyào yí ge xiǎoshí zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là để hoàn thành đầy đủ ít nhất cần khoảng một tiếng.

黎云英:对。如果数据中间又有变化,可能还会更久。
Lí Yún Yīng: Duì. Rúguǒ shùjù zhōngjiān yòu yǒu biànhuà, kěnéng hái huì gèng jiǔ.
Lê Vân Anh: Đúng. Nếu giữa chừng dữ liệu lại thay đổi thì có thể còn lâu hơn.

黄秋香:那要不要增加一个人帮忙?
Huáng Qiūxiāng: Nà yào bu yào zēngjiā yí ge rén bāngmáng?
Hoàng Thu Hương: Vậy có cần tăng thêm một người hỗ trợ không?

阮明武:先别急着加人。先看工作能不能拆开。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jízhe jiā rén. Xiān kàn gōngzuò néng bu néng chāikāi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội thêm người. Hãy xem công việc có thể tách ra hay không.

丁垂杨:数据测算必须云英做,但是文字结构和客户需求整理可以由别人做。
Dīng Chuíyáng: Shùjù cèsuàn bìxū Yún Yīng zuò, dànshì wénzì jiégòu hé kèhù xūqiú zhěnglǐ kěyǐ yóu biérén zuò.
Đinh Thùy Dương: Phần tính toán dữ liệu bắt buộc Vân Anh làm, nhưng cấu trúc phần thuyết minh và tổng hợp nhu cầu khách hàng có thể do người khác làm.

黄秋香:我现在银行付款材料已经处理完了,我可以先帮忙整理差异说明的框架。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiànzài yínháng fùkuǎn cáiliào yǐjīng chǔlǐ wán le, wǒ kěyǐ xiān bāngmáng zhěnglǐ chāyì shuōmíng de kuàngjià.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em đã xử lý xong hồ sơ thanh toán ngân hàng, em có thể hỗ trợ trước bằng cách sắp xếp khung cho bản thuyết minh chênh lệch.

阮明武:这个安排可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège ānpái kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này được.

黎云英:这样我明天只需要把最终数据放进去,再补充分析。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng wǒ míngtiān zhǐ xūyào bǎ zuìzhōng shùjù fàng jìnqu, zài bǔchōng fēnxī.
Lê Vân Anh: Như vậy ngày mai em chỉ cần đưa dữ liệu cuối cùng vào rồi bổ sung phân tích.

丁垂杨:那是不是不需要另外再找第五个人?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bu shì bù xūyào lìngwài zài zhǎo dì-wǔ ge rén?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải không cần tìm thêm người thứ năm nữa không?

阮明武:目前不需要。增加工作人员不是越多越好,要看有没有可以真正分出去的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián bù xūyào. Zēngjiā gōngzuò rényuán bú shì yuè duō yuè hǎo, yào kàn yǒu méiyǒu kěyǐ zhēnzhèng fēn chūqu de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại không cần. Tăng nhân sự không phải càng nhiều càng tốt, phải xem có phần việc nào thực sự có thể chia ra hay không.

黄秋香:如果加一个不熟悉项目的人,还要花时间给他解释,反而可能更慢。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jiā yí ge bù shúxī xiàngmù de rén, hái yào huā shíjiān gěi tā jiěshì, fǎn’ér kěnéng gèng màn.
Hoàng Thu Hương: Nếu thêm một người không quen dự án thì còn phải mất thời gian giải thích cho họ, ngược lại có thể còn chậm hơn.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那这个新要求会不会影响其他任务?
Dīng Chuíyáng: Nà zhège xīn yāoqiú huì bu huì yǐngxiǎng qítā rènwu?
Đinh Thùy Dương: Vậy yêu cầu mới này có ảnh hưởng đến các nhiệm vụ khác không?

黎云英:会。明天下午我原来还要完成内部数据说明。
Lí Yún Yīng: Huì. Míngtiān xiàwǔ wǒ yuánlái hái yào wánchéng nèibù shùjù shuōmíng.
Lê Vân Anh: Có. Chiều mai ban đầu em còn phải hoàn thành bản thuyết minh dữ liệu nội bộ.

阮明武:那个任务截止时间是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Nàge rènwu jiézhǐ shíjiān shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn chót của nhiệm vụ đó là khi nào?

黎云英:我们刚才调整成明天下午以前完成。
Lí Yún Yīng: Wǒmen gāngcái tiáozhěng chéng míngtiān xiàwǔ yǐqián wánchéng.
Lê Vân Anh: Vừa rồi chúng ta đã điều chỉnh thành hoàn thành trước chiều mai.

黄秋香:如果客户新方案明天下午四点以前必须发,那内部数据说明可能会冲突。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù xīn fāng’àn míngtiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián bìxū fā, nà nèibù shùjù shuōmíng kěnéng huì chōngtū.
Hoàng Thu Hương: Nếu phương án mới của khách hàng bắt buộc phải gửi trước 4 giờ chiều mai thì bản thuyết minh dữ liệu nội bộ có thể bị xung đột.

阮明武:那就再次调整。客户方案优先,内部数据说明推迟到后天上午十点以前。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zàicì tiáozhěng. Kèhù fāng’àn yōuxiān, nèibù shùjù shuōmíng tuīchí dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì điều chỉnh lại lần nữa. Phương án khách hàng được ưu tiên, bản thuyết minh dữ liệu nội bộ lùi sang trước 10 giờ sáng ngày kia.

黎云英:这样我明天下午就可以集中处理客户方案。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng wǒ míngtiān xiàwǔ jiù kěyǐ jízhōng chǔlǐ kèhù fāng’àn.
Lê Vân Anh: Như vậy chiều mai em có thể tập trung xử lý phương án khách hàng.

丁垂杨:那我的常用联系人清单呢?原来是明天下午两点以前完成。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ de chángyòng liánxìrén qīngdān ne? Yuánlái shì míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn yǐqián wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Vậy còn danh sách người liên hệ thường dùng của em? Ban đầu là hoàn thành trước 2 giờ chiều mai.

阮明武:也往后推。这个不急,改成后天下午以前。
Ruǎn Míngwǔ: Yě wǎng hòu tuī. Zhège bù jí, gǎi chéng hòutiān xiàwǔ yǐqián.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng lùi lại. Việc này không gấp, đổi thành trước chiều ngày kia.

丁垂杨:明白。
Dīng Chuíyáng: Míngbai.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu.

黄秋香:那我的客户档案整理呢?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ de kèhù dàng’àn zhěnglǐ ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy còn việc sắp xếp hồ sơ khách hàng của em?

阮明武:你明天下午要不要参与差异说明,要看上午进度。如果上午框架已经做好,下午不一定需要你继续参与。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ míngtiān xiàwǔ yào bu yào cānyù chāyì shuōmíng, yào kàn shàngwǔ jìndù. Rúguǒ shàngwǔ kuàngjià yǐjīng zuò hǎo, xiàwǔ bù yídìng xūyào nǐ jìxù cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều mai em có cần tham gia bản thuyết minh chênh lệch hay không còn phải xem tiến độ buổi sáng. Nếu buổi sáng khung đã làm xong thì chiều chưa chắc cần em tiếp tục tham gia.

黄秋香:那客户档案先暂时保留明天下午三点以前完成?
Huáng Qiūxiāng: Nà kèhù dàng’àn xiān zànshí bǎoliú míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián wánchéng?
Hoàng Thu Hương: Vậy việc hồ sơ khách hàng tạm thời vẫn giữ thời hạn hoàn thành trước 3 giờ chiều mai?

阮明武:可以,但是如果客户方案需要你帮忙,就马上调整,别为了守一个内部时间影响客户任务。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì rúguǒ kèhù fāng’àn xūyào nǐ bāngmáng, jiù mǎshàng tiáozhěng, bié wèile shǒu yí ge nèibù shíjiān yǐngxiǎng kèhù rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu phương án khách hàng cần em hỗ trợ thì lập tức điều chỉnh, đừng vì giữ một mốc thời gian nội bộ mà ảnh hưởng nhiệm vụ khách hàng.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu.

丁垂杨:那这个情况需要正式告诉您,其实现在已经告诉了。
Dīng Chuíyáng: Nà zhège qíngkuàng xūyào zhèngshì gàosu nín, qíshí xiànzài yǐjīng gàosu le.
Đinh Thùy Dương: Vậy tình hình này cần chính thức báo với anh, thực ra bây giờ cũng đã báo rồi.

阮明武:对。以后客户临时增加要求,负责接收信息的人不要自己先答应所有事情,要及时告诉负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu kèhù línshí zēngjiā yāoqiú, fùzé jiēshōu xìnxī de rén bú yào zìjǐ xiān dāying suǒyǒu shìqing, yào jíshí gàosu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi khách hàng đột xuất bổ sung yêu cầu, người tiếp nhận thông tin không được tự mình đồng ý tất cả trước, mà phải kịp thời báo cho người phụ trách.

黎云英:因为表面上只是增加一份文件,实际上可能会影响很多人的时间安排。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi biǎomiàn shàng zhǐshì zēngjiā yí fèn wénjiàn, shíjì shàng kěnéng huì yǐngxiǎng hěn duō rén de shíjiān ānpái.
Lê Vân Anh: Bởi vì bề ngoài chỉ là thêm một tài liệu, nhưng thực tế có thể ảnh hưởng đến lịch trình của rất nhiều người.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:那我们现在是不是已经根据客户新要求再次调整了计划?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen xiànzài shì bu shì yǐjīng gēnjù kèhù xīn yāoqiú zàicì tiáozhěng le jìhuà?
Hoàng Thu Hương: Vậy bây giờ có phải chúng ta đã điều chỉnh lại kế hoạch theo yêu cầu mới của khách hàng rồi không?

阮明武:还差一步。要把明天的负责人和时间再说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hái chà yí bù. Yào bǎ míngtiān de fùzérén hé shíjiān zài shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu một bước. Phải nói rõ lại người phụ trách và thời gian của ngày mai.

丁垂杨:那我来记录。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ lái jìlù.
Đinh Thùy Dương: Vậy em ghi lại.

阮明武:第一,今晚垂杨整理会议记录,把客户新增的差异说明要求写进去。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, jīnwǎn Chuíyáng zhěnglǐ huìyì jìlù, bǎ kèhù xīnzēng de chāyì shuōmíng yāoqiú xiě jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, tối nay Thùy Dương tổng hợp biên bản họp và đưa yêu cầu mới về bản thuyết minh chênh lệch của khách hàng vào.

丁垂杨:明白。
Dīng Chuíyáng: Míngbai.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu.

阮明武:第二,秋香今晚先做差异说明的框架,不需要填最终数字。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr, Qiūxiāng jīnwǎn xiān zuò chāyì shuōmíng de kuàngjià, bù xūyào tián zuìzhōng shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, tối nay Thu Hương làm trước khung bản thuyết minh chênh lệch, chưa cần điền số liệu cuối cùng.

黄秋香:好。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vâng.

阮明武:第三,云英明天收到销售、物流和生产的数据以后,先完成价格测算。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān, Yún Yīng míngtiān shōudào Xiāoshòu, Wùliú hé Shēngchǎn de shùjù yǐhòu, xiān wánchéng jiàgé cèsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, ngày mai sau khi Vân Anh nhận được dữ liệu từ kinh doanh, hậu cần và sản xuất thì trước tiên hoàn thành tính toán giá.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

阮明武:第四,价格测算完成以后,云英和秋香一起把最终数据放进差异说明。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì, jiàgé cèsuàn wánchéng yǐhòu, Yún Yīng hé Qiūxiāng yìqǐ bǎ zuìzhōng shùjù fàng jìn chāyì shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tư, sau khi tính giá xong, Vân Anh và Thu Hương cùng đưa dữ liệu cuối cùng vào bản thuyết minh chênh lệch.

黄秋香:可以。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ.
Hoàng Thu Hương: Được.

阮明武:第五,垂杨负责把新的客户要求和各部门回复统一整理,避免不同版本的信息混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-wǔ, Chuíyáng fùzé bǎ xīn de kèhù yāoqiú hé gè bùmén huífù tǒngyī zhěnglǐ, bìmiǎn bùtóng bǎnběn de xìnxī hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ năm, Thùy Dương phụ trách tổng hợp thống nhất yêu cầu mới của khách hàng và phản hồi từ các phòng ban, tránh để thông tin của các phiên bản khác nhau bị trộn lẫn.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

阮明武:第六,最终文件最晚明天下午三点半交给我检查,四点以前发给客户。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-liù, zuìzhōng wénjiàn zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sān diǎn bàn jiāo gěi wǒ jiǎnchá, sì diǎn yǐqián fā gěi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ sáu, tài liệu cuối cùng chậm nhất 3 giờ 30 chiều mai giao cho tôi kiểm tra, trước 4 giờ gửi cho khách hàng.

黎云英:这样就留了半个小时最后检查。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù liú le bàn ge xiǎoshí zuìhòu jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Như vậy sẽ chừa nửa tiếng cho khâu kiểm tra cuối cùng.

阮明武:对。千万别做到三点五十九分才准备发送。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānwàn bié zuò dào sān diǎn wǔshíjiǔ fēn cái zhǔnbèi fāsòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyệt đối đừng làm đến 3 giờ 59 mới bắt đầu chuẩn bị gửi.

丁垂杨:新的安排已经记录清楚了。
Dīng Chuíyáng: Xīn de ānpái yǐjīng jìlù qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch mới đã được ghi rõ rồi.

阮明武:很好。现在处理今天还没有完成的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài chǔlǐ jīntiān hái méiyǒu wánchéng de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xử lý những nhiệm vụ hôm nay vẫn chưa hoàn thành.

黄秋香:我已经把上午和下午留下来的工作都列出来了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng bǎ shàngwǔ hé xiàwǔ liú xiàlai de gōngzuò dōu liè chūlai le.
Hoàng Thu Hương: Em đã liệt kê toàn bộ những công việc còn tồn lại từ buổi sáng và buổi chiều.

阮明武:说一下。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Nói thử xem.

黄秋香:第一,上午部门会议记录还没有正式整理完。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yī, shàngwǔ bùmén huìyì jìlù hái méiyǒu zhèngshì zhěnglǐ wán.
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, biên bản cuộc họp phòng ban buổi sáng vẫn chưa được tổng hợp chính thức xong.

黄秋香:第二,今天客户会议的记录还需要整理。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr, jīntiān kèhù huìyì de jìlù hái xūyào zhěnglǐ.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, biên bản cuộc họp khách hàng hôm nay còn cần được tổng hợp.

黄秋香:第三,客户刚刚提出的新要求要加入明天的工作计划。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, kèhù gānggāng tíchū de xīn yāoqiú yào jiārù míngtiān de gōngzuò jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, yêu cầu mới khách hàng vừa đưa ra phải được thêm vào kế hoạch công việc ngày mai.

黄秋香:第四,今天必须提交给项目经理的工作进度简报还没有发。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sì, jīntiān bìxū tíjiāo gěi xiàngmù jīnglǐ de gōngzuò jìndù jiǎnbào hái méiyǒu fā.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, bản tóm tắt tiến độ công việc bắt buộc phải gửi cho quản lý dự án hôm nay vẫn chưa được gửi.

黄秋香:第五,还有几个明天需要用的数据要提前向其他部门询问。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ, hái yǒu jǐ ge míngtiān xūyào yòng de shùjù yào tíqián xiàng qítā bùmén xúnwèn.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, còn một số dữ liệu cần dùng ngày mai phải hỏi trước các phòng ban khác.

阮明武:很好。先重新确认剩余工作量,不要看到还有五件事就觉得全部都要现在做完。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiān chóngxīn quèrèn shèngyú gōngzuòliàng, bú yào kàndào hái yǒu wǔ jiàn shì jiù juéde quánbù dōu yào xiànzài zuò wán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước tiên xác nhận lại khối lượng công việc còn lại, đừng thấy còn năm việc là cho rằng tất cả đều phải làm xong ngay bây giờ.

黎云英:先看哪些必须今天完成。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn nǎxiē bìxū jīntiān wánchéng.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem những việc nào bắt buộc phải hoàn thành hôm nay.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:客户会议记录今天晚上必须先出一个版本,因为刘经理等着确认。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huìyì jìlù jīntiān wǎnshang bìxū xiān chū yí ge bǎnběn, yīnwèi Liú jīnglǐ děngzhe quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Biên bản cuộc họp khách hàng tối nay bắt buộc phải có một phiên bản trước vì quản lý Lưu đang chờ xác nhận.

阮明武:这个今天必须完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīntiān bìxū wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này hôm nay bắt buộc phải hoàn thành.

黎云英:工作进度简报也必须今天提交。
Lí Yún Yīng: Gōngzuò jìndù jiǎnbào yě bìxū jīntiān tíjiāo.
Lê Vân Anh: Bản tóm tắt tiến độ công việc cũng bắt buộc phải nộp hôm nay.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:明天要用的数据,如果今天不问,明天早上其他部门不一定来得及回复。
Huáng Qiūxiāng: Míngtiān yào yòng de shùjù, rúguǒ jīntiān bù wèn, míngtiān zǎoshang qítā bùmén bù yídìng lái de jí huífù.
Hoàng Thu Hương: Dữ liệu cần dùng ngày mai nếu hôm nay không hỏi thì sáng mai các phòng ban khác chưa chắc kịp phản hồi.

阮明武:这个也要今天发出询问,但是不要求今天一定得到答案。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yě yào jīntiān fāchū xúnwèn, dànshì bù yāoqiú jīntiān yídìng dédào dá’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này cũng phải gửi yêu cầu hỏi hôm nay, nhưng không yêu cầu nhất định hôm nay phải nhận được câu trả lời.

丁垂杨:上午部门会议记录已经推迟到明天上午九点半以前,所以今天不用完整整理。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ bùmén huìyì jìlù yǐjīng tuīchí dào míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián, suǒyǐ jīntiān bú yòng wánzhěng zhěnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Biên bản cuộc họp phòng ban buổi sáng đã lùi sang trước 9 giờ 30 sáng mai nên hôm nay không cần tổng hợp hoàn chỉnh.

阮明武:对。但是关键决定如果还没有记下来,先补记。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì guānjiàn juédìng rúguǒ hái méiyǒu jì xiàlai, xiān bǔjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu các quyết định quan trọng vẫn chưa ghi lại thì trước tiên phải ghi bổ sung.

黎云英:那客户新要求加入明天计划这件事,刚才其实已经基本完成了。
Lí Yún Yīng: Nà kèhù xīn yāoqiú jiārù míngtiān jìhuà zhè jiàn shì, gāngcái qíshí yǐjīng jīběn wánchéng le.
Lê Vân Anh: Vậy việc đưa yêu cầu mới của khách hàng vào kế hoạch ngày mai thực ra vừa rồi về cơ bản đã hoàn thành.

阮明武:对,只需要最后写进正式任务清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhǐ xūyào zuìhòu xiě jìn zhèngshì rènwu qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chỉ cần cuối cùng đưa vào danh sách nhiệm vụ chính thức.

黄秋香:这样真正需要今天继续处理的重点就只剩三个:客户会议记录、工作进度简报、向其他部门询问数据。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng zhēnzhèng xūyào jīntiān jìxù chǔlǐ de zhòngdiǎn jiù zhǐ shèng sān ge: kèhù huìyì jìlù, gōngzuò jìndù jiǎnbào, xiàng qítā bùmén xúnwèn shùjù.
Hoàng Thu Hương: Như vậy trọng điểm thực sự cần tiếp tục xử lý hôm nay chỉ còn ba việc: biên bản họp khách hàng, bản tóm tắt tiến độ công việc và hỏi dữ liệu từ các phòng ban khác.

阮明武:很好。这就是为什么要重新确认剩余工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wèishénme yào chóngxīn quèrèn shèngyú gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do phải xác nhận lại khối lượng công việc còn lại.

丁垂杨:如果不重新看一遍,会觉得还有一大堆事情没完成。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bù chóngxīn kàn yí biàn, huì juéde hái yǒu yí dà duī shìqing méi wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Nếu không xem lại một lượt sẽ cảm thấy vẫn còn cả đống việc chưa hoàn thành.

阮明武:对。实际上有些已经完成,有些已经推迟,有些只需要今天发出请求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì shàng yǒuxiē yǐjīng wánchéng, yǒuxiē yǐjīng tuīchí, yǒuxiē zhǐ xūyào jīntiān fāchū qǐngqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thực tế có việc đã hoàn thành, có việc đã trì hoãn, có việc hôm nay chỉ cần gửi yêu cầu đi.

黎云英:那我们先分工。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān fēngōng.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta phân công trước.

阮明武:垂杨负责客户会议记录。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng fùzé kèhù huìyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương phụ trách biên bản cuộc họp khách hàng.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

阮明武:云英负责工作进度简报里的数据部分。
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng fùzé gōngzuò jìndù jiǎnbào lǐ de shùjù bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh phụ trách phần dữ liệu trong bản tóm tắt tiến độ công việc.

黎云英:没问题。
Lí Yún Yīng: Méi wèntí.
Lê Vân Anh: Không vấn đề.

阮明武:秋香负责向销售、生产、物流和财务几个部门发数据确认请求。
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng fùzé xiàng Xiāoshòu, Shēngchǎn, Wùliú hé Cáiwù jǐ ge bùmén fā shùjù quèrèn qǐngqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương phụ trách gửi yêu cầu xác nhận dữ liệu cho các phòng kinh doanh, sản xuất, hậu cần và tài chính.

黄秋香:我现在就发。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiànzài jiù fā.
Hoàng Thu Hương: Em gửi ngay bây giờ.

阮明武:我负责把今天整体进度和问题整理成最后的简报,并检查你们三个的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ fùzé bǎ jīntiān zhěngtǐ jìndù hé wèntí zhěnglǐ chéng zuìhòu de jiǎnbào, bìng jiǎnchá nǐmen sān ge de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi phụ trách tổng hợp tiến độ và vấn đề toàn ngày thành bản tóm tắt cuối cùng, đồng thời kiểm tra kết quả của ba người.

丁垂杨:那先处理客户刚刚提出的问题,还是先整理会议记录?
Dīng Chuíyáng: Nà xiān chǔlǐ kèhù gānggāng tíchū de wèntí, háishi xiān zhěnglǐ huìyì jìlù?
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên xử lý vấn đề khách hàng vừa đưa ra hay tổng hợp biên bản cuộc họp trước?

阮明武:客户的新要求已经进入计划,但是最终数据明天才能拿到。今天能做的只有框架和资料准备。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù de xīn yāoqiú yǐjīng jìnrù jìhuà, dànshì zuìzhōng shùjù míngtiān cái néng ná dào. Jīntiān néng zuò de zhǐ yǒu kuàngjià hé zīliào zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu mới của khách hàng đã được đưa vào kế hoạch, nhưng dữ liệu cuối cùng ngày mai mới có thể nhận được. Hôm nay chỉ có thể làm khung và chuẩn bị tài liệu.

黎云英:所以不能为了这个新要求,把今天必须交的文件都停下来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng wèile zhège xīn yāoqiú, bǎ jīntiān bìxū jiāo de wénjiàn dōu tíng xiàlai.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể vì yêu cầu mới này mà dừng tất cả những tài liệu bắt buộc phải nộp hôm nay.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:我先把各部门需要提供的数据列出来。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān bǎ gè bùmén xūyào tígōng de shùjù liè chūlai.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ liệt kê trước dữ liệu mà từng phòng ban cần cung cấp.

阮明武:说一下。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đi.

黄秋香:销售部需要确认第三种方案最新价格和可以调整的价格范围。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòubù xūyào quèrèn dì-sān zhǒng fāng’àn zuìxīn jiàgé hé kěyǐ tiáozhěng de jiàgé fànwéi.
Hoàng Thu Hương: Phòng kinh doanh cần xác nhận giá mới nhất của phương án thứ ba và phạm vi giá có thể điều chỉnh.

黎云英:这个很重要。
Lí Yún Yīng: Zhège hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Cái này rất quan trọng.

黄秋香:生产部需要确认百分之三十首批数量能不能在二十五天以内完成,最晚能不能保证二十八天。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎnbù xūyào quèrèn bǎifēnzhī sānshí shǒupī shùliàng néng bu néng zài èrshíwǔ tiān yǐnèi wánchéng, zuìwǎn néng bu néng bǎozhèng èrshíbā tiān.
Hoàng Thu Hương: Phòng sản xuất cần xác nhận số lượng 30% lô đầu tiên có thể hoàn thành trong 25 ngày hay không, và chậm nhất có thể bảo đảm 28 ngày hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:物流部需要提供百分之三十数量情况下的普通运输和加急运输成本。
Huáng Qiūxiāng: Wùliúbù xūyào tígōng bǎifēnzhī sānshí shùliàng qíngkuàng xià de pǔtōng yùnshū hé jiājí yùnshū chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Phòng hậu cần cần cung cấp chi phí vận chuyển thông thường và khẩn cấp trong trường hợp số lượng 30%.

黎云英:有这两个数据才能判断怎么降低成本。
Lí Yún Yīng: Yǒu zhè liǎng ge shùjù cái néng pànduàn zěnme jiàngdī chéngběn.
Lê Vân Anh: Có hai dữ liệu này mới có thể đánh giá cách giảm chi phí.

黄秋香:财务部需要确认客户提出的新付款节点对现金流有没有影响,以及能不能接受。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwùbù xūyào quèrèn kèhù tíchū de xīn fùkuǎn jiédiǎn duì xiànjīnliú yǒu méiyǒu yǐngxiǎng, yǐjí néng bu néng jiēshòu.
Hoàng Thu Hương: Phòng tài chính cần xác nhận các mốc thanh toán mới khách hàng đề xuất có ảnh hưởng đến dòng tiền hay không và có thể chấp nhận hay không.

阮明武:很好。不要只问“能不能”,最好让各部门说明原因和条件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bú yào zhǐ wèn “néng bu néng”, zuìhǎo ràng gè bùmén shuōmíng yuányīn hé tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đừng chỉ hỏi “có được hay không”, tốt nhất yêu cầu từng phòng ban giải thích nguyên nhân và điều kiện.

黄秋香:明白。这样如果不能做,我们也知道为什么。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai. Zhèyàng rúguǒ bù néng zuò, wǒmen yě zhīdào wèishénme.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu. Như vậy nếu không thể làm thì chúng ta cũng biết lý do.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:我这边开始整理会议记录。第一部分先写会议目的。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhèbian kāishǐ zhěnglǐ huìyì jìlù. Dì-yī bùfen xiān xiě huìyì mùdì.
Đinh Thùy Dương: Phía em bắt đầu tổng hợp biên bản cuộc họp. Phần đầu tiên viết mục đích cuộc họp.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:会议目的写“确认项目当前需求、比较三个方案、讨论新的价格、交期、付款和培训安排”。
Dīng Chuíyáng: Huìyì mùdì xiě “quèrèn xiàngmù dāngqián xūqiú, bǐjiào sān ge fāng’àn, tǎolùn xīn de jiàgé, jiāoqī, fùkuǎn hé péixùn ānpái”.
Đinh Thùy Dương: Mục đích cuộc họp ghi “xác nhận nhu cầu hiện tại của dự án, so sánh ba phương án, thảo luận cách bố trí mới về giá, thời hạn giao hàng, thanh toán và đào tạo”.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:第二部分写客户目前最重要的需求:第一批货最好二十五天以内,最晚不能超过二十八天。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr bùfen xiě kèhù mùqián zuì zhòngyào de xūqiú: dì-yī pī huò zuìhǎo èrshíwǔ tiān yǐnèi, zuìwǎn bù néng chāoguò èrshíbā tiān.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ hai ghi nhu cầu quan trọng nhất hiện tại của khách hàng: lô hàng đầu tiên tốt nhất trong vòng 25 ngày, chậm nhất không quá 28 ngày.

黎云英:还有价格要控制在预算以内。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu jiàgé yào kòngzhì zài yùsuàn yǐnèi.
Lê Vân Anh: Còn giá phải nằm trong ngân sách.

丁垂杨:我加上。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiā shàng.
Đinh Thùy Dương: Em bổ sung.

黄秋香:培训也要写,安装当天增加一小时基础操作说明。
Huáng Qiūxiāng: Péixùn yě yào xiě, ānzhuāng dàngtiān zēngjiā yì xiǎoshí jīchǔ cāozuò shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Đào tạo cũng phải ghi, trong ngày lắp đặt bổ sung một giờ hướng dẫn thao tác cơ bản.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Được.

阮明武:注意把“已经确认”和“还需要确认”分开。
Ruǎn Míngwǔ: Zhùyì bǎ “yǐjīng quèrèn” hé “hái xūyào quèrèn” fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Chú ý tách “đã xác nhận” và “vẫn cần xác nhận”.

丁垂杨:我现在分成三个栏目:客户需求、双方已确认事项、待确认事项。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài fēn chéng sān ge lánmù: kèhù xūqiú, shuāngfāng yǐ quèrèn shìxiàng, dài quèrèn shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em chia thành ba mục: nhu cầu khách hàng, hạng mục hai bên đã xác nhận, hạng mục chờ xác nhận.

阮明武:这样最好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là tốt nhất.

黎云英:我先把工作进度简报的数据部分更新。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān bǎ gōngzuò jìndù jiǎnbào de shùjù bùfen gēngxīn.
Lê Vân Anh: Em sẽ cập nhật trước phần dữ liệu của bản tóm tắt tiến độ công việc.

阮明武:今天哪些关键数据要写进去?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān nǎxiē guānjiàn shùjù yào xiě jìnqu?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay những dữ liệu then chốt nào cần đưa vào?

黎云英:上午报告已经按时完成并发送客户;银行付款材料已经完成确认;客户会议按时进行;新增加了三个客户事项和一份差异说明。
Lí Yún Yīng: Shàngwǔ bàogào yǐjīng ànshí wánchéng bìng fāsòng kèhù; yínháng fùkuǎn cáiliào yǐjīng wánchéng quèrèn; kèhù huìyì ànshí jìnxíng; xīn zēngjiā le sān ge kèhù shìxiàng hé yí fèn chāyì shuōmíng.
Lê Vân Anh: Báo cáo buổi sáng đã hoàn thành đúng giờ và gửi khách hàng; hồ sơ thanh toán ngân hàng đã hoàn tất xác nhận; cuộc họp khách hàng diễn ra đúng giờ; phát sinh thêm ba hạng mục khách hàng và một bản thuyết minh chênh lệch.

黄秋香:三个客户事项是哪三个?
Huáng Qiūxiāng: Sān ge kèhù shìxiàng shì nǎ sān ge?
Hoàng Thu Hương: Ba hạng mục khách hàng là ba việc nào?

黎云英:新的首批百分之三十价格方案、付款节点调整、安装当天增加基础操作说明。
Lí Yún Yīng: Xīn de shǒupī bǎifēnzhī sānshí jiàgé fāng’àn, fùkuǎn jiédiǎn tiáozhěng, ānzhuāng dàngtiān zēngjiā jīchǔ cāozuò shuōmíng.
Lê Vân Anh: Phương án giá mới cho lô đầu tiên 30%, điều chỉnh các mốc thanh toán và bổ sung hướng dẫn thao tác cơ bản trong ngày lắp đặt.

阮明武:很好。把差异说明单独列为客户会后新增要求。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bǎ chāyì shuōmíng dāndú liè wéi kèhù huì hòu xīnzēng yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy liệt kê riêng bản thuyết minh chênh lệch là yêu cầu mới phát sinh sau cuộc họp khách hàng.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

丁垂杨:我发现我们今天的计划几乎每隔几个小时就重新调整一次。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn wǒmen jīntiān de jìhuà jīhū měi gé jǐ ge xiǎoshí jiù chóngxīn tiáozhěng yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra kế hoạch hôm nay của chúng ta gần như cứ vài tiếng lại phải điều chỉnh một lần.

黄秋香:客户的要求也一直在增加。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù de yāoqiú yě yìzhí zài zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Yêu cầu của khách hàng cũng liên tục tăng thêm.

阮明武:所以更不能把每一个新要求都直接加到原计划上,而什么旧任务都不调整。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gèng bù néng bǎ měi yí ge xīn yāoqiú dōu zhíjiē jiā dào yuán jìhuà shàng, ér shénme jiù rènwu dōu bù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy càng không thể cứ trực tiếp thêm từng yêu cầu mới vào kế hoạch cũ mà không điều chỉnh bất kỳ nhiệm vụ cũ nào.

黎云英:不然工作只会越来越多,时间却没有增加。
Lí Yún Yīng: Bùrán gōngzuò zhǐ huì yuè lái yuè duō, shíjiān què méiyǒu zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu không thì công việc chỉ ngày càng nhiều trong khi thời gian lại không tăng.

阮明武:对。增加新任务以后,一定要问:它会不会挤掉原来的时间?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zēngjiā xīn rènwu yǐhòu, yídìng yào wèn: tā huì bu huì jǐ diào yuánlái de shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi thêm nhiệm vụ mới nhất định phải hỏi: nó có chiếm mất thời gian của công việc ban đầu hay không?

丁垂杨:如果会,就必须推迟、分工或者取消一部分原任务。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huì, jiù bìxū tuīchí, fēngōng huòzhě qǔxiāo yí bùfen yuán rènwu.
Đinh Thùy Dương: Nếu có thì phải trì hoãn, phân công lại hoặc hủy một phần nhiệm vụ ban đầu.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:四个部门的询问我已经发出去了。
Huáng Qiūxiāng: Sì ge bùmén de xúnwèn wǒ yǐjīng fā chūqu le.
Hoàng Thu Hương: Em đã gửi yêu cầu hỏi đến bốn phòng ban rồi.

阮明武:有没有写清楚需要什么时候回复?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu xiě qīngchu xūyào shénme shíhou huífù?
Nguyễn Minh Vũ: Có ghi rõ cần phản hồi khi nào không?

黄秋香:写了。我要求销售部、生产部和物流部最晚明天上午九点半以前回复,财务部最晚十点半以前回复。
Huáng Qiūxiāng: Xiě le. Wǒ yāoqiú Xiāoshòubù, Shēngchǎnbù hé Wùliúbù zuìwǎn míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián huífù, Cáiwùbù zuìwǎn shí diǎn bàn yǐqián huífù.
Hoàng Thu Hương: Có. Em yêu cầu phòng kinh doanh, sản xuất và hậu cần chậm nhất trước 9 giờ 30 sáng mai phản hồi, phòng tài chính chậm nhất trước 10 giờ 30.

黎云英:为什么财务部晚一个小时?
Lí Yún Yīng: Wèishénme Cáiwùbù wǎn yí ge xiǎoshí?
Lê Vân Anh: Tại sao phòng tài chính lại muộn hơn một tiếng?

黄秋香:因为付款节点不影响我上午先做价格测算,财务结果主要影响合同和付款说明。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi fùkuǎn jiédiǎn bù yǐngxiǎng wǒ shàngwǔ xiān zuò jiàgé cèsuàn, cáiwù jiéguǒ zhǔyào yǐngxiǎng hétong hé fùkuǎn shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Vì các mốc thanh toán không ảnh hưởng đến việc buổi sáng làm trước phần tính giá, kết quả tài chính chủ yếu ảnh hưởng đến hợp đồng và phần giải thích thanh toán.

阮明武:这个判断合理。不同数据不一定都要求同一个时间。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège pànduàn hélǐ. Bùtóng shùjù bù yídìng dōu yāoqiú tóng yí ge shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đánh giá này hợp lý. Các dữ liệu khác nhau không nhất thiết đều phải yêu cầu cùng một mốc thời gian.

黎云英:最早需要用的数据就要最早拿到。
Lí Yún Yīng: Zuì zǎo xūyào yòng de shùjù jiù yào zuì zǎo ná dào.
Lê Vân Anh: Dữ liệu cần dùng sớm nhất thì phải nhận sớm nhất.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:客户会议记录的第一版已经整理到一半了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huìyì jìlù de dì-yī bǎn yǐjīng zhěnglǐ dào yíbàn le.
Đinh Thùy Dương: Bản đầu tiên của biên bản họp khách hàng đã tổng hợp được một nửa rồi.

阮明武:有没有遇到不确定的地方?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu yùdào bù quèdìng de dìfang?
Nguyễn Minh Vũ: Có chỗ nào không chắc chắn không?

丁垂杨:有一个。客户说“如果价格和交期都满足要求,后天下午以前应该可以给初步决定”。这个算双方确认的时间吗?
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge. Kèhù shuō “rúguǒ jiàgé hé jiāoqī dōu mǎnzú yāoqiú, hòutiān xiàwǔ yǐqián yīnggāi kěyǐ gěi chūbù juédìng”. Zhège suàn shuāngfāng quèrèn de shíjiān ma?
Đinh Thùy Dương: Có một chỗ. Khách hàng nói “nếu giá và thời hạn giao hàng đều đáp ứng yêu cầu thì trước chiều ngày kia có lẽ có thể đưa ra quyết định sơ bộ”. Cái này có được coi là thời gian hai bên xác nhận không?

阮明武:不能写成绝对承诺。因为客户说了“如果”和“应该”。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng xiě chéng juéduì chéngnuò. Yīnwèi kèhù shuō le “rúguǒ” hé “yīnggāi”.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể viết thành cam kết tuyệt đối. Bởi vì khách hàng đã dùng “nếu” và “có lẽ”.

黎云英:那应该写“在新方案满足要求的前提下,客户预计后天下午以前给出初步决定”。
Lí Yún Yīng: Nà yīnggāi xiě “zài xīn fāng’àn mǎnzú yāoqiú de qiántí xià, kèhù yùjì hòutiān xiàwǔ yǐqián gěichū chūbù juédìng”.
Lê Vân Anh: Vậy nên viết “với điều kiện phương án mới đáp ứng yêu cầu, khách hàng dự kiến trước chiều ngày kia sẽ đưa ra quyết định sơ bộ”.

阮明武:这样准确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Viết như vậy chính xác.

丁垂杨:我改一下。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gǎi yíxià.
Đinh Thùy Dương: Em sửa lại.

黄秋香:这也说明会议记录不能只写结果,还要保留重要条件。
Huáng Qiūxiāng: Zhè yě shuōmíng huìyì jìlù bù néng zhǐ xiě jiéguǒ, hái yào bǎoliú zhòngyào tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Điều này cũng cho thấy biên bản họp không thể chỉ ghi kết quả mà còn phải giữ lại các điều kiện quan trọng.

阮明武:对。少一个“如果”,意思可能完全不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǎo yí ge “rúguǒ”, yìsi kěnéng wánquán bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiếu một chữ “nếu” thì ý nghĩa có thể hoàn toàn khác.

黎云英:我的数据部分已经更新完了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shùjù bùfen yǐjīng gēngxīn wán le.
Lê Vân Anh: Phần dữ liệu của em đã cập nhật xong.

阮明武:先自己检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zìjǐ jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tự kiểm tra một lần.

黎云英:我正在检查。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèngzài jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Em đang kiểm tra.

丁垂杨:今天上午数据已经出过几次问题,这次千万别又因为赶时间漏掉。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shàngwǔ shùjù yǐjīng chū guo jǐ cì wèntí, zhè cì qiānwàn bié yòu yīnwèi gǎn shíjiān lòudiào.
Đinh Thùy Dương: Sáng nay dữ liệu đã xảy ra vấn đề mấy lần rồi, lần này tuyệt đối đừng vì chạy thời gian mà lại bỏ sót.

黎云英:放心,我已经按照我们刚才总结的新流程检查。
Lí Yún Yīng: Fàngxīn, wǒ yǐjīng ànzhào wǒmen gāngcái zǒngjié de xīn liúchéng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Yên tâm, em đã kiểm tra theo quy trình mới chúng ta vừa tổng kết.

阮明武:怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra thế nào?

黎云英:第一,检查所有关键数字;第二,检查单位;第三,检查百分比;第四,检查修改数字以后相关文字有没有同步变化。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, jiǎnchá suǒyǒu guānjiàn shùzì; dì-èr, jiǎnchá dānwèi; dì-sān, jiǎnchá bǎifēnbǐ; dì-sì, jiǎnchá xiūgǎi shùzì yǐhòu xiāngguān wénzì yǒu méiyǒu tóngbù biànhuà.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, kiểm tra tất cả số liệu then chốt; thứ hai, kiểm tra đơn vị; thứ ba, kiểm tra tỷ lệ phần trăm; thứ tư, kiểm tra sau khi sửa số liệu thì phần chữ liên quan có được cập nhật đồng bộ hay không.

阮明武:很好。这就是防止同样的问题再次发生。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì fángzhǐ tóngyàng de wèntí zàicì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là ngăn cùng một vấn đề tái diễn.

黄秋香:我这边销售部已经回复“收到,明天九点以前给价格范围”。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ zhèbian Xiāoshòubù yǐjīng huífù “shōudào, míngtiān jiǔ diǎn yǐqián gěi jiàgé fànwéi”.
Hoàng Thu Hương: Phía em phòng kinh doanh đã phản hồi “đã nhận, trước 9 giờ ngày mai sẽ cung cấp phạm vi giá”.

黎云英:这个比我们要求的九点半还早。
Lí Yún Yīng: Zhège bǐ wǒmen yāoqiú de jiǔ diǎn bàn hái zǎo.
Lê Vân Anh: Như vậy còn sớm hơn mốc 9 giờ 30 chúng ta yêu cầu.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黄秋香:物流部也回复了,说今晚会先做初步估算,明天九点半以前给正式数据。
Huáng Qiūxiāng: Wùliúbù yě huífù le, shuō jīnwǎn huì xiān zuò chūbù gūsuàn, míngtiān jiǔ diǎn bàn yǐqián gěi zhèngshì shùjù.
Hoàng Thu Hương: Phòng hậu cần cũng phản hồi, nói tối nay sẽ tính sơ bộ trước, sáng mai trước 9 giờ 30 sẽ cung cấp dữ liệu chính thức.

丁垂杨:生产部呢?
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎnbù ne?
Đinh Thùy Dương: Còn phòng sản xuất?

黄秋香:还没有回复。
Huáng Qiūxiāng: Hái méiyǒu huífù.
Hoàng Thu Hương: Vẫn chưa phản hồi.

阮明武:现在几点?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mấy giờ?

丁垂杨:五点二十分。
Dīng Chuíyáng: Wǔ diǎn èrshí fēn.
Đinh Thùy Dương: 5 giờ 20.

阮明武:还不算太晚。先等到五点四十,如果还没有回复,再打电话确认他们是否收到。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bú suàn tài wǎn. Xiān děng dào wǔ diǎn sìshí, rúguǒ hái méiyǒu huífù, zài dǎ diànhuà quèrèn tāmen shìfǒu shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa quá muộn. Trước tiên đợi đến 5 giờ 40, nếu vẫn chưa phản hồi thì gọi điện xác nhận xem họ đã nhận được chưa.

黄秋香:好。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vâng.

黎云英:财务部呢?
Lí Yún Yīng: Cáiwùbù ne?
Lê Vân Anh: Còn phòng tài chính?

黄秋香:他们说这个问题需要经理确认,明天上午十点以前回复。
Huáng Qiūxiāng: Tāmen shuō zhège wèntí xūyào jīnglǐ quèrèn, míngtiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián huífù.
Hoàng Thu Hương: Họ nói vấn đề này cần quản lý xác nhận, sáng mai trước 10 giờ sẽ phản hồi.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:客户会议记录第一版完成了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huìyì jìlù dì-yī bǎn wánchéng le.
Đinh Thùy Dương: Bản đầu tiên của biên bản cuộc họp khách hàng đã hoàn thành.

阮明武:先发给我们内部检查,不要直接发客户。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān fā gěi wǒmen nèibù jiǎnchá, bú yào zhíjiē fā kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên gửi nội bộ cho chúng ta kiểm tra, đừng gửi thẳng cho khách hàng.

丁垂杨:已经发到工作群了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fā dào gōngzuò qún le.
Đinh Thùy Dương: Em đã gửi vào nhóm công việc rồi.

黄秋香:我看一下付款部分。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kàn yíxià fùkuǎn bùfen.
Hoàng Thu Hương: Em xem phần thanh toán.

黎云英:我检查数字和交货时间。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiǎnchá shùzì hé jiāohuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Em kiểm tra số liệu và thời gian giao hàng.

阮明武:我检查责任人、截止时间和表述有没有过度承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiǎnchá zérènrén, jiézhǐ shíjiān hé biǎoshù yǒu méiyǒu guòdù chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi kiểm tra người phụ trách, thời hạn và cách diễn đạt xem có cam kết quá mức hay không.

丁垂杨:那我先做工作进度简报的文字部分。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiān zuò gōngzuò jìndù jiǎnbào de wénzì bùfen.
Đinh Thùy Dương: Vậy em làm trước phần chữ của bản tóm tắt tiến độ công việc.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

黎云英:我发现会议记录里有一个数字要改。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn huìyì jìlù lǐ yǒu yí ge shùzì yào gǎi.
Lê Vân Anh: Em phát hiện trong biên bản có một con số cần sửa.

丁垂杨:哪里?
Dīng Chuíyáng: Nǎli?
Đinh Thùy Dương: Chỗ nào?

黎云英:这里写“第一批百分之三十必须二十五天以内交付”,客户原话不是“必须”,是“最好二十五天以内,最晚二十八天”。
Lí Yún Yīng: Zhèli xiě “dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí bìxū èrshíwǔ tiān yǐnèi jiāofù”, kèhù yuánhuà bú shì “bìxū”, shì “zuìhǎo èrshíwǔ tiān yǐnèi, zuìwǎn èrshíbā tiān”.
Lê Vân Anh: Ở đây ghi “lô đầu tiên 30% bắt buộc phải giao trong vòng 25 ngày”, nhưng nguyên lời khách hàng không phải “bắt buộc”, mà là “tốt nhất trong 25 ngày, chậm nhất 28 ngày”.

丁垂杨:这个确实要改。
Dīng Chuíyáng: Zhège quèshí yào gǎi.
Đinh Thùy Dương: Cái này quả thực phải sửa.

阮明武:这种词不能随便加强。客户说“最好”,我们不能写成“必须”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng cí bù néng suíbiàn jiāqiáng. Kèhù shuō “zuìhǎo”, wǒmen bù néng xiě chéng “bìxū”.
Nguyễn Minh Vũ: Những từ như vậy không được tùy tiện tăng mức độ. Khách hàng nói “tốt nhất”, chúng ta không thể viết thành “bắt buộc”.

黄秋香:付款部分没有问题,不过我建议在“客户提出”后面加“待我方财务确认”。
Huáng Qiūxiāng: Fùkuǎn bùfen méiyǒu wèntí, búguò wǒ jiànyì zài “kèhù tíchū” hòumiàn jiā “dài wǒfāng cáiwù quèrèn”.
Hoàng Thu Hương: Phần thanh toán không có vấn đề, nhưng em đề nghị sau “khách hàng đề xuất” thêm “chờ phía tài chính của chúng ta xác nhận”.

阮明武:要加。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jiā.
Nguyễn Minh Vũ: Phải thêm.

丁垂杨:已经修改。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Đã sửa.

阮明武:我这里发现一个截止时间的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhèli fāxiàn yí ge jiézhǐ shíjiān de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi phát hiện một vấn đề về hạn chót ở đây.

丁垂杨:哪个?
Dīng Chuíyáng: Nǎge?
Đinh Thùy Dương: Chỗ nào ạ?

阮明武:这里写“我方明天下午四点完成所有事项”,不准确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèli xiě “wǒfāng míngtiān xiàwǔ sì diǎn wánchéng suǒyǒu shìxiàng”, bù zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây ghi “phía chúng ta hoàn thành tất cả hạng mục vào 4 giờ chiều mai”, không chính xác.

丁垂杨:应该分开写。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi fēnkāi xiě.
Đinh Thùy Dương: Nên tách riêng.

阮明武:对。付款节点争取明天中午十二点以前回复;价格、交货、培训和差异说明最晚明天下午四点回复。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn jiédiǎn zhēngqǔ míngtiān zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián huífù; jiàgé, jiāohuò, péixùn hé chāyì shuōmíng zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sì diǎn huífù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mốc thanh toán cố gắng phản hồi trước 12 giờ trưa mai; giá, giao hàng, đào tạo và bản thuyết minh chênh lệch chậm nhất 4 giờ chiều mai phản hồi.

丁垂杨:明白,我改成两个时间。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, wǒ gǎi chéng liǎng ge shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu, em sửa thành hai mốc thời gian.

黎云英:这就是完成以后再次检查的重要性。
Lí Yún Yīng: Zhè jiùshì wánchéng yǐhòu zàicì jiǎnchá de zhòngyàoxìng.
Lê Vân Anh: Đây chính là tầm quan trọng của việc kiểm tra lại sau khi hoàn thành.

阮明武:对。尤其今天信息变化这么多,不检查很容易把不同时间混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí jīntiān xìnxī biànhuà zhème duō, bù jiǎnchá hěn róngyì bǎ bùtóng shíjiān hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt hôm nay thông tin thay đổi nhiều như vậy, không kiểm tra rất dễ trộn lẫn các mốc thời gian khác nhau.

黄秋香:我发现“完成以后再次检查”其实不只是检查错别字。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ fāxiàn “wánchéng yǐhòu zàicì jiǎnchá” qíshí bù zhǐshì jiǎnchá cuòbiézì.
Hoàng Thu Hương: Em nhận ra “kiểm tra lại sau khi hoàn thành” thực ra không chỉ là kiểm tra lỗi chính tả.

阮明武:当然。还要检查数字、逻辑、版本、时间、责任人和有没有遗漏。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yào jiǎnchá shùzì, luójí, bǎnběn, shíjiān, zérènrén hé yǒu méiyǒu yílòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Còn phải kiểm tra số liệu, logic, phiên bản, thời gian, người phụ trách và có bỏ sót hay không.

黎云英:如果是给客户的文件,还要看有没有把内部讨论内容误写成对外承诺。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì gěi kèhù de wénjiàn, hái yào kàn yǒu méiyǒu bǎ nèibù tǎolùn nèiróng wù xiě chéng duìwài chéngnuò.
Lê Vân Anh: Nếu là tài liệu gửi khách hàng thì còn phải xem có vô tình viết nội dung thảo luận nội bộ thành cam kết đối ngoại hay không.

阮明武:非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vô cùng quan trọng.

丁垂杨:会议记录第二版已经改完,我再发一次。
Dīng Chuíyáng: Huìyì jìlù dì-èr bǎn yǐjīng gǎi wán, wǒ zài fā yí cì.
Đinh Thùy Dương: Bản thứ hai của biên bản họp đã sửa xong, em gửi lại một lần nữa.

阮明武:文件名也改版本号。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn míng yě gǎi bǎnběnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Tên tệp cũng phải đổi số phiên bản.

丁垂杨:已经改成“客户会议记录_20260822_V2”。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng gǎi chéng “kèhù huìyì jìlù_20260822_V2”.
Đinh Thùy Dương: Em đã đổi thành “Biên bản họp khách hàng_20260822_V2”.

黎云英:旧的V1我放进历史版本文件夹。
Lí Yún Yīng: Jiù de V1 wǒ fàng jìn lìshǐ bǎnběn wénjiànjiā.
Lê Vân Anh: Bản V1 cũ em đưa vào thư mục phiên bản lịch sử.

阮明武:很好,马上把今天总结的新流程用上了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, mǎshàng bǎ jīntiān zǒngjié de xīn liúchéng yòng shàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, lập tức áp dụng quy trình mới vừa tổng kết hôm nay.

黄秋香:生产部回复了。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎnbù huífù le.
Hoàng Thu Hương: Phòng sản xuất phản hồi rồi.

阮明武:怎么说?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Họ nói thế nào?

黄秋香:他们说现在不能马上确认二十五天,因为需要看具体百分之三十里有哪些产品。
Huáng Qiūxiāng: Tāmen shuō xiànzài bù néng mǎshàng quèrèn èrshíwǔ tiān, yīnwèi xūyào kàn jùtǐ bǎifēnzhī sānshí lǐ yǒu nǎxiē chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Họ nói hiện tại chưa thể lập tức xác nhận 25 ngày, vì cần xem cụ thể trong 30% đó gồm những sản phẩm nào.

黎云英:这个合理,因为客户今晚才会给具体数量。
Lí Yún Yīng: Zhège hélǐ, yīnwèi kèhù jīnwǎn cái huì gěi jùtǐ shùliàng.
Lê Vân Anh: Điều này hợp lý, vì tối nay khách hàng mới cung cấp số lượng cụ thể.

阮明武:他们承诺什么时候回复?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen chéngnuò shénme shíhou huífù?
Nguyễn Minh Vũ: Họ cam kết khi nào phản hồi?

黄秋香:收到客户具体清单以后一个小时内给初步判断,明天九点半以前给正式确认。
Huáng Qiūxiāng: Shōudào kèhù jùtǐ qīngdān yǐhòu yí ge xiǎoshí nèi gěi chūbù pànduàn, míngtiān jiǔ diǎn bàn yǐqián gěi zhèngshì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhận danh sách cụ thể của khách hàng trong vòng một giờ sẽ đưa ra đánh giá sơ bộ, trước 9 giờ 30 sáng mai sẽ xác nhận chính thức.

阮明武:很好。那客户今晚的具体数量变得更关键了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nà kèhù jīnwǎn de jùtǐ shùliàng biàn de gèng guānjiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy số lượng cụ thể khách hàng cung cấp tối nay càng trở nên then chốt.

丁垂杨:要不要现在提醒刘经理?
Dīng Chuíyáng: Yào bu yào xiànzài tíxǐng Liú jīnglǐ?
Đinh Thùy Dương: Có cần nhắc quản lý Lưu ngay bây giờ không?

阮明武:可以,但不要催得太急。他已经说今晚会发。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn bú yào cuī de tài jí. Tā yǐjīng shuō jīnwǎn huì fā.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng thúc quá gấp. Anh ấy đã nói tối nay sẽ gửi.

丁垂杨:那我发一句:“刘经理,刚和生产部门确认,具体产品清单会直接影响交期判断,您方便时今晚发给我们即可。”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ fā yí jù: “Liú jīnglǐ, gāng hé Shēngchǎn bùmén quèrèn, jùtǐ chǎnpǐn qīngdān huì zhíjiē yǐngxiǎng jiāoqī pànduàn, nín fāngbiàn shí jīnwǎn fā gěi wǒmen jí kě.”
Đinh Thùy Dương: Vậy em gửi một câu: “Quản lý Lưu, chúng tôi vừa xác nhận với bộ phận sản xuất, danh sách sản phẩm cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá thời hạn giao hàng, tối nay khi thuận tiện anh gửi cho chúng tôi là được.”

阮明武:这样可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy được.

黎云英:工作进度简报的数据部分已经检查完,没有发现问题。
Lí Yún Yīng: Gōngzuò jìndù jiǎnbào de shùjù bùfen yǐjīng jiǎnchá wán, méiyǒu fāxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Phần dữ liệu của bản tóm tắt tiến độ công việc đã kiểm tra xong, không phát hiện vấn đề.

阮明武:发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi cho tôi.

黎云英:已经发了。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng fā le.
Lê Vân Anh: Đã gửi.

阮明武:我把文字部分补完。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bǎ wénzì bùfen bǔ wán.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sẽ bổ sung hoàn chỉnh phần chữ.

黄秋香:差异说明框架我也开始做了。
Huáng Qiūxiāng: Chāyì shuōmíng kuàngjià wǒ yě kāishǐ zuò le.
Hoàng Thu Hương: Em cũng bắt đầu làm khung bản thuyết minh chênh lệch rồi.

阮明武:准备分几个部分?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi fēn jǐ ge bùfen?
Nguyễn Minh Vũ: Dự định chia thành mấy phần?

黄秋香:我想分成六部分:方案说明、第一批数量、价格差异、交货时间差异、运输成本差异、付款和实施影响。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiǎng fēn chéng liù bùfen: fāng’àn shuōmíng, dì-yī pī shùliàng, jiàgé chāyì, jiāohuò shíjiān chāyì, yùnshū chéngběn chāyì, fùkuǎn hé shíshī yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Em muốn chia thành sáu phần: thuyết minh phương án, số lượng lô đầu tiên, chênh lệch giá, chênh lệch thời gian giao hàng, chênh lệch chi phí vận chuyển, ảnh hưởng đến thanh toán và triển khai.

黎云英:还可以加一个“优缺点总结”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiā yí ge “yōuquēdiǎn zǒngjié”.
Lê Vân Anh: Có thể bổ sung thêm một mục “tổng kết ưu nhược điểm”.

阮明武:可以,但是不要先写结论,等明天数据出来以后再判断。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào xiān xiě jiélùn, děng míngtiān shùjù chūlai yǐhòu zài pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng viết kết luận trước, đợi dữ liệu ngày mai có rồi mới đánh giá.

黄秋香:明白,我只先留标题。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai, wǒ zhǐ xiān liú biāotí.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu, em chỉ để sẵn tiêu đề trước.

丁垂杨:刘经理回复了,说具体清单大概六点以前发。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ huífù le, shuō jùtǐ qīngdān dàgài liù diǎn yǐqián fā.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu phản hồi rồi, nói khoảng trước 6 giờ sẽ gửi danh sách cụ thể.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:那我们是不是要等到六点以后再下班?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bu shì yào děng dào liù diǎn yǐhòu zài xiàbān?
Lê Vân Anh: Vậy có phải chúng ta phải đợi sau 6 giờ mới tan làm không?

阮明武:不一定所有人都要等。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng suǒyǒu rén dōu yào děng.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết tất cả mọi người đều phải đợi.

丁垂杨:谁需要等?
Dīng Chuíyáng: Shuí xūyào děng?
Đinh Thùy Dương: Ai cần đợi ạ?

阮明武:生产部只需要客户的具体清单。垂杨收到以后转给生产部就可以,不需要四个人都在办公室等。
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎnbù zhǐ xūyào kèhù de jùtǐ qīngdān. Chuíyáng shōudào yǐhòu zhuǎn gěi Shēngchǎnbù jiù kěyǐ, bù xūyào sì ge rén dōu zài bàngōngshì děng.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng sản xuất chỉ cần danh sách cụ thể của khách hàng. Sau khi Thùy Dương nhận được thì chuyển cho phòng sản xuất là được, không cần cả bốn người cùng ngồi văn phòng chờ.

黄秋香:那我把差异说明框架做完就可以先结束今天的工作。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ bǎ chāyì shuōmíng kuàngjià zuò wán jiù kěyǐ xiān jiéshù jīntiān de gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Vậy em làm xong khung bản thuyết minh chênh lệch thì có thể kết thúc công việc hôm nay trước.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:我把数据简报部分完成以后也没有必须等的事情。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǎ shùjù jiǎnbào bùfen wánchéng yǐhòu yě méiyǒu bìxū děng de shìqing.
Lê Vân Anh: Sau khi em hoàn thành phần dữ liệu của bản tóm tắt thì cũng không còn việc gì bắt buộc phải chờ.

阮明武:对。你们不需要因为一个人要等消息,就所有人一起加班。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nǐmen bù xūyào yīnwèi yí ge rén yào děng xiāoxi, jiù suǒyǒu rén yìqǐ jiābān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi người không cần chỉ vì một người phải chờ tin mà tất cả cùng làm thêm giờ.

丁垂杨:那我负责等客户清单。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ fùzé děng kèhù qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Vậy em phụ trách chờ danh sách khách hàng.

阮明武:可以。我等你把会议记录最终版发给客户以后再走。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Wǒ děng nǐ bǎ huìyì jìlù zuìzhōng bǎn fā gěi kèhù yǐhòu zài zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tôi sẽ đợi em gửi bản cuối cùng của biên bản cuộc họp cho khách hàng rồi mới về.

黄秋香:这样分工比较合理。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng fēngōng bǐjiào hélǐ.
Hoàng Thu Hương: Phân công như vậy hợp lý hơn.

阮明武:这也是重新确认剩余工作量以后才能做出的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yě shì chóngxīn quèrèn shèngyú gōngzuòliàng yǐhòu cái néng zuòchū de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là cách sắp xếp chỉ có thể đưa ra sau khi xác nhận lại khối lượng công việc còn lại.

黎云英:不能只因为“今天很忙”,就默认所有人都必须晚走。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ yīnwèi “jīntiān hěn máng”, jiù mòrèn suǒyǒu rén dōu bìxū wǎn zǒu.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ vì “hôm nay rất bận” mà mặc định tất cả mọi người đều phải về muộn.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:差异说明框架完成了,我发到群里。
Huáng Qiūxiāng: Chāyì shuōmíng kuàngjià wánchéng le, wǒ fā dào qún lǐ.
Hoàng Thu Hương: Khung bản thuyết minh chênh lệch đã hoàn thành, em gửi vào nhóm.

黎云英:我看一下。
Lí Yún Yīng: Wǒ kàn yíxià.
Lê Vân Anh: Em xem một chút.

丁垂杨:结构很清楚。
Dīng Chuíyáng: Jiégòu hěn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Cấu trúc rất rõ.

阮明武:先不要急着说没问题,还是检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào jízhe shuō méi wèntí, háishi jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội nói không có vấn đề, vẫn phải kiểm tra một lượt.

黎云英:我发现“第一批百分之三十”这里最好注明“具体产品组合待客户确认”。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn “dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí” zhèli zuìhǎo zhùmíng “jùtǐ chǎnpǐn zǔhé dài kèhù quèrèn”.
Lê Vân Anh: Em phát hiện chỗ “lô đầu tiên 30%” tốt nhất nên chú thích “cơ cấu sản phẩm cụ thể chờ khách hàng xác nhận”.

黄秋香:对,不然看起来好像我们已经知道具体是什么产品。
Huáng Qiūxiāng: Duì, bùrán kàn qǐlai hǎoxiàng wǒmen yǐjīng zhīdào jùtǐ shì shénme chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Đúng, nếu không nhìn vào sẽ giống như chúng ta đã biết cụ thể là những sản phẩm nào.

阮明武:加上。
Ruǎn Míngwǔ: Jiā shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Thêm vào.

丁垂杨:我建议“价格差异”下面也标“待销售部确认最终价格范围”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiànyì “jiàgé chāyì” xiàmiàn yě biāo “dài Xiāoshòubù quèrèn zuìzhōng jiàgé fànwéi”.
Đinh Thùy Dương: Em đề nghị dưới mục “chênh lệch giá” cũng ghi “chờ phòng kinh doanh xác nhận phạm vi giá cuối cùng”.

黄秋香:好。
Huáng Qiūxiāng: Hǎo.
Hoàng Thu Hương: Được.

阮明武:这样明天填数据的时候就知道哪些地方还不能提前下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng míngtiān tián shùjù de shíhou jiù zhīdào nǎxiē dìfang hái bù néng tíqián xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy ngày mai khi điền dữ liệu sẽ biết chỗ nào chưa thể kết luận trước.

黎云英:框架检查完了。
Lí Yún Yīng: Kuàngjià jiǎnchá wán le.
Lê Vân Anh: Khung đã kiểm tra xong.

黄秋香:那我今天这边的任务基本都结束了。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ jīntiān zhèbian de rènwu jīběn dōu jiéshù le.
Hoàng Thu Hương: Vậy nhiệm vụ phía em hôm nay về cơ bản đều đã kết thúc.

阮明武:再确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận lại một lần.

黄秋香:银行付款材料已经完成;四个部门的数据请求已经发出;差异说明框架已经完成并检查;客户档案推迟到明天下午处理。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng fùkuǎn cáiliào yǐjīng wánchéng; sì ge bùmén de shùjù qǐngqiú yǐjīng fāchū; chāyì shuōmíng kuàngjià yǐjīng wánchéng bìng jiǎnchá; kèhù dàng’àn tuīchí dào míngtiān xiàwǔ chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ thanh toán ngân hàng đã hoàn thành; yêu cầu dữ liệu đến bốn phòng ban đã gửi; khung bản thuyết minh chênh lệch đã hoàn thành và kiểm tra; hồ sơ khách hàng được lùi sang chiều mai xử lý.

阮明武:很好。没有遗漏。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Méiyǒu yílòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không bỏ sót.

黎云英:我的任务也确认一下:上午报告已经完成,工作进度简报的数据部分已经完成并检查,明天价格测算继续由我负责,内部数据说明推迟到后天上午十点以前。
Lí Yún Yīng: Wǒ de rènwu yě quèrèn yíxià: shàngwǔ bàogào yǐjīng wánchéng, gōngzuò jìndù jiǎnbào de shùjù bùfen yǐjīng wánchéng bìng jiǎnchá, míngtiān jiàgé cèsuàn jìxù yóu wǒ fùzé, nèibù shùjù shuōmíng tuīchí dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Lê Vân Anh: Em cũng xác nhận nhiệm vụ của mình: báo cáo buổi sáng đã hoàn thành, phần dữ liệu của bản tóm tắt tiến độ đã hoàn thành và kiểm tra, ngày mai em tiếp tục phụ trách tính giá, bản thuyết minh dữ liệu nội bộ lùi sang trước 10 giờ sáng ngày kia.

阮明武:正确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:我的任务是完成客户会议记录、收到客户具体清单以后转给生产部、明天负责跨部门信息整理。常用联系人清单推迟到后天下午以前。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de rènwu shì wánchéng kèhù huìyì jìlù, shōudào kèhù jùtǐ qīngdān yǐhòu zhuǎn gěi Shēngchǎnbù, míngtiān fùzé kuà bùmén xìnxī zhěnglǐ. Chángyòng liánxìrén qīngdān tuīchí dào hòutiān xiàwǔ yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ của em là hoàn thành biên bản họp khách hàng, sau khi nhận danh sách cụ thể từ khách hàng thì chuyển cho phòng sản xuất, ngày mai phụ trách tổng hợp thông tin liên phòng ban. Danh sách người liên hệ thường dùng lùi sang trước chiều ngày kia.

阮明武:没问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề.

黎云英:阮组长,您的进度简报什么时候完成?
Lí Yún Yīng: Ruǎn zǔzhǎng, nín de jìndù jiǎnbào shénme shíhou wánchéng?
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm Nguyễn, bản tóm tắt tiến độ của anh khi nào hoàn thành?

阮明武:十分钟以后。我已经把你们的数据合进去了,现在只差最后两段说明。
Ruǎn Míngwǔ: Shí fēnzhōng yǐhòu. Wǒ yǐjīng bǎ nǐmen de shùjù hé jìnqu le, xiànzài zhǐ chà zuìhòu liǎng duàn shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Mười phút nữa. Tôi đã ghép dữ liệu của mọi người vào rồi, hiện chỉ còn thiếu hai đoạn giải thích cuối.

丁垂杨:写什么内容?
Dīng Chuíyáng: Xiě shénme nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Viết nội dung gì ạ?

阮明武:一段写今天发生的主要变化,一段写明天的关键任务和风险。
Ruǎn Míngwǔ: Yí duàn xiě jīntiān fāshēng de zhǔyào biànhuà, yí duàn xiě míngtiān de guānjiàn rènwu hé fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Một đoạn viết những thay đổi chính xảy ra hôm nay, một đoạn viết nhiệm vụ then chốt và rủi ro của ngày mai.

黄秋香:今天主要变化确实很多。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān zhǔyào biànhuà quèshí hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Những thay đổi chính hôm nay quả thực rất nhiều.

阮明武:所以不能全部写成流水账,只写影响计划的关键变化。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng quánbù xiě chéng liúshuǐzhàng, zhǐ xiě yǐngxiǎng jìhuà de guānjiàn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể viết tất cả thành nhật ký liệt kê, chỉ ghi những thay đổi then chốt ảnh hưởng kế hoạch.

黎云英:比如客户改见面时间、交通事故、人员重新安排、客户新增要求。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù gǎi jiànmiàn shíjiān, jiāotōng shìgù, rényuán chóngxīn ānpái, kèhù xīnzēng yāoqiú.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng đổi giờ gặp, tai nạn giao thông, bố trí lại nhân sự, yêu cầu mới phát sinh từ khách hàng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:明天最大的风险是什么?
Dīng Chuíyáng: Míngtiān zuì dà de fēngxiǎn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro lớn nhất ngày mai là gì?

阮明武:第一,各部门数据如果回复太晚,会直接影响价格方案。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, gè bùmén shùjù rúguǒ huífù tài wǎn, huì zhíjiē yǐngxiǎng jiàgé fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, nếu dữ liệu các phòng ban phản hồi quá muộn thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp phương án giá.

黎云英:第二,客户具体产品组合如果变化太大,生产和物流都要重新计算。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, kèhù jùtǐ chǎnpǐn zǔhé rúguǒ biànhuà tài dà, Shēngchǎn hé Wùliú dōu yào chóngxīn jìsuàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, nếu cơ cấu sản phẩm cụ thể của khách hàng thay đổi quá lớn thì cả sản xuất và hậu cần đều phải tính lại.

黄秋香:第三,如果新要求继续增加,可能会影响四点以前提交。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, rúguǒ xīn yāoqiú jìxù zēngjiā, kěnéng huì yǐngxiǎng sì diǎn yǐqián tíjiāo.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, nếu yêu cầu mới tiếp tục tăng thì có thể ảnh hưởng việc nộp trước 4 giờ.

阮明武:很好。这三个就是主要风险。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè sān ge jiùshì zhǔyào fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là ba rủi ro chính.

丁垂杨:那应对办法也可以提前写。
Dīng Chuíyáng: Nà yìngduì bànfǎ yě kěyǐ tíqián xiě.
Đinh Thùy Dương: Vậy phương án ứng phó cũng có thể viết trước.

阮明武:当然。数据晚就及时催并判断能不能先用初步数据;产品组合变化就重新评估工作量;新增要求则再次判断是否合理和是否影响截止时间。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Shùjù wǎn jiù jíshí cuī bìng pànduàn néng bu néng xiān yòng chūbù shùjù; chǎnpǐn zǔhé biànhuà jiù chóngxīn pínggū gōngzuòliàng; xīnzēng yāoqiú zé zàicì pànduàn shìfǒu hélǐ hé shìfǒu yǐngxiǎng jiézhǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Dữ liệu chậm thì kịp thời thúc và đánh giá xem có thể tạm dùng dữ liệu sơ bộ hay không; cơ cấu sản phẩm thay đổi thì đánh giá lại khối lượng công việc; yêu cầu mới phát sinh thì lại đánh giá xem có hợp lý và có ảnh hưởng hạn chót hay không.

黎云英:今天这套方法明天还能继续用。
Lí Yún Yīng: Jīntiān zhè tào fāngfǎ míngtiān hái néng jìxù yòng.
Lê Vân Anh: Bộ phương pháp hôm nay ngày mai vẫn có thể tiếp tục dùng.

阮明武:对。流程的目的就是让下次处理更快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúchéng de mùdì jiùshì ràng xià cì chǔlǐ gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của quy trình chính là giúp lần sau xử lý nhanh hơn.

黄秋香:现在回头看,今天客户临时提出要求以后,我们没有马上说“可以”,也没有马上说“不行”。
Huáng Qiūxiāng: Xiànzài huítóu kàn, jīntiān kèhù línshí tíchū yāoqiú yǐhòu, wǒmen méiyǒu mǎshàng shuō “kěyǐ”, yě méiyǒu mǎshàng shuō “bù xíng”.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ nhìn lại, sau khi khách hàng đột xuất đưa ra yêu cầu, chúng ta không lập tức nói “được”, cũng không lập tức nói “không được”.

丁垂杨:而是先判断合理不合理。
Dīng Chuíyáng: Érshì xiān pànduàn hélǐ bù hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Mà trước tiên đánh giá có hợp lý hay không.

黎云英:再算需要多少时间。
Lí Yún Yīng: Zài suàn xūyào duōshao shíjiān.
Lê Vân Anh: Sau đó tính xem cần bao nhiêu thời gian.

黄秋香:再看要不要增加人。
Huáng Qiūxiāng: Zài kàn yào bu yào zēngjiā rén.
Hoàng Thu Hương: Tiếp tục xem có cần tăng người hay không.

丁垂杨:再看会不会影响原来的任务。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn huì bu huì yǐngxiǎng yuánlái de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Rồi xem có ảnh hưởng nhiệm vụ ban đầu hay không.

黎云英:然后告诉组长,再重新安排负责人和时间。
Lí Yún Yīng: Ránhòu gàosu zǔzhǎng, zài chóngxīn ānpái fùzérén hé shíjiān.
Lê Vân Anh: Sau đó báo trưởng nhóm rồi sắp xếp lại người phụ trách và thời gian.

阮明武:这就是客户临时增加要求以后正确的处理顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì kèhù línshí zēngjiā yāoqiú yǐhòu zhèngquè de chǔlǐ shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là thứ tự xử lý đúng sau khi khách hàng đột xuất bổ sung yêu cầu.

丁垂杨:不能客户一说“明天要”,我们就所有人都马上停下手里的工作。
Dīng Chuíyáng: Bù néng kèhù yì shuō “míngtiān yào”, wǒmen jiù suǒyǒu rén dōu mǎshàng tíng xià shǒulǐ de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Không thể khách hàng vừa nói “ngày mai cần” là tất cả chúng ta lập tức dừng công việc đang làm.

阮明武:对。客户要求重要,但也要进入整个工作计划里判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù yāoqiú zhòngyào, dàn yě yào jìnrù zhěngge gōngzuò jìhuà lǐ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu khách hàng quan trọng nhưng cũng phải được đưa vào tổng thể kế hoạch công việc để đánh giá.

黎云英:如果合理而且确实重要,就提高优先级。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hélǐ érqiě quèshí zhòngyào, jiù tígāo yōuxiānjí.
Lê Vân Anh: Nếu hợp lý và thực sự quan trọng thì nâng mức ưu tiên.

黄秋香:如果时间不合理,就应该和客户重新沟通完成时间。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shíjiān bù hélǐ, jiù yīnggāi hé kèhù chóngxīn gōutōng wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Nếu thời gian không hợp lý thì nên trao đổi lại với khách hàng về thời hạn hoàn thành.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:客户会议记录第二版我又检查了一遍,现在没有发现新的问题。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huìyì jìlù dì-èr bǎn wǒ yòu jiǎnchá le yí biàn, xiànzài méiyǒu fāxiàn xīn de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Bản thứ hai của biên bản cuộc họp khách hàng em đã kiểm tra lại một lượt, hiện không phát hiện vấn đề mới.

黎云英:数字我也确认了。
Lí Yún Yīng: Shùzì wǒ yě quèrèn le.
Lê Vân Anh: Số liệu em cũng đã xác nhận.

黄秋香:付款部分没有问题。
Huáng Qiūxiāng: Fùkuǎn bùfen méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Phần thanh toán không có vấn đề.

阮明武:那我最后看一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ zuìhòu kàn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tôi xem lần cuối.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

阮明武:可以发送。正文里写“请您确认,如有理解不一致之处请及时指出”。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fāsòng. Zhèngwén lǐ xiě “qǐng nín quèrèn, rú yǒu lǐjiě bù yízhì zhī chù qǐng jíshí zhǐchū”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gửi. Trong nội dung thư ghi “xin anh xác nhận, nếu có điểm nào hiểu chưa thống nhất xin vui lòng kịp thời chỉ ra”.

丁垂杨:我现在发给刘经理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài fā gěi Liú jīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em gửi cho quản lý Lưu.

阮明武:发完以后记得再确认附件是不是正确版本。
Ruǎn Míngwǔ: Fā wán yǐhòu jìde zài quèrèn fùjiàn shì bu shì zhèngquè bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi nhớ xác nhận lại tệp đính kèm có đúng phiên bản không.

丁垂杨:附件是V2,文件名、日期都正确,已经发送。
Dīng Chuíyáng: Fùjiàn shì V2, wénjiàn míng, rìqī dōu zhèngquè, yǐjīng fāsòng.
Đinh Thùy Dương: Tệp đính kèm là V2, tên tệp và ngày tháng đều đúng, đã gửi.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:这样今天必须提交的客户文件完成了一个。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jīntiān bìxū tíjiāo de kèhù wénjiàn wánchéng le yí ge.
Lê Vân Anh: Như vậy một tài liệu khách hàng bắt buộc phải gửi hôm nay đã hoàn thành.

阮明武:还剩进度简报。
Ruǎn Míngwǔ: Hái shèng jìndù jiǎnbào.
Nguyễn Minh Vũ: Còn bản tóm tắt tiến độ.

黄秋香:现在是不是五点四十五了?
Huáng Qiūxiāng: Xiànzài shì bu shì wǔ diǎn sìshíwǔ le?
Hoàng Thu Hương: Bây giờ có phải 5 giờ 45 rồi không?

丁垂杨:对。
Dīng Chuíyáng: Duì.
Đinh Thùy Dương: Đúng.

阮明武:我的简报也完成了,先发给你们三个人快速看一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de jiǎnbào yě wánchéng le, xiān fā gěi nǐmen sān ge rén kuàisù kàn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bản tóm tắt của tôi cũng đã hoàn thành, trước tiên gửi ba người xem nhanh một lượt.

黎云英:我重点看数据。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhòngdiǎn kàn shùjù.
Lê Vân Anh: Em tập trung xem số liệu.

黄秋香:我看任务完成状态。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ kàn rènwu wánchéng zhuàngtài.
Hoàng Thu Hương: Em xem trạng thái hoàn thành nhiệm vụ.

丁垂杨:我看时间和负责人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàn shíjiān hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Em xem thời gian và người phụ trách.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

黎云英:数据没有问题。
Lí Yún Yīng: Shùjù méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Dữ liệu không có vấn đề.

黄秋香:这里有一项状态要改。客户档案写成“未完成”,最好写成“已调整至明天下午”。
Huáng Qiūxiāng: Zhèli yǒu yí xiàng zhuàngtài yào gǎi. Kèhù dàng’àn xiě chéng “wèi wánchéng”, zuìhǎo xiě chéng “yǐ tiáozhěng zhì míngtiān xiàwǔ”.
Hoàng Thu Hương: Ở đây có một trạng thái cần sửa. Hồ sơ khách hàng viết là “chưa hoàn thành”, tốt nhất nên viết “đã điều chỉnh sang chiều mai”.

阮明武:对。这个区别很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège qūbié hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự khác biệt này rất quan trọng.

丁垂杨:如果只写“未完成”,别人会以为是进度出了问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiě “wèi wánchéng”, biérén huì yǐwéi shì jìndù chū le wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ viết “chưa hoàn thành”, người khác sẽ tưởng là tiến độ xảy ra vấn đề.

黄秋香:实际上是我们主动调整了截止时间。
Huáng Qiūxiāng: Shíjì shàng shì wǒmen zhǔdòng tiáozhěng le jiézhǐ shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Thực tế là chúng ta chủ động điều chỉnh hạn chót.

阮明武:我改。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sửa.

丁垂杨:负责人和时间都正确。
Dīng Chuíyáng: Fùzérén hé shíjiān dōu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách và thời gian đều chính xác.

阮明武:那我发送。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ fāsòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tôi gửi.

黎云英:发送以前再检查附件。
Lí Yún Yīng: Fāsòng yǐqián zài jiǎnchá fùjiàn.
Lê Vân Anh: Trước khi gửi lại kiểm tra tệp đính kèm.

阮明武:文件名、日期、版本都正确。发送。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn míng, rìqī, bǎnběn dōu zhèngquè. Fāsòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tên tệp, ngày tháng và phiên bản đều chính xác. Gửi.

黄秋香:这样今天必须当天提交的文件也全部完成了。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng jīntiān bìxū dàngtiān tíjiāo de wénjiàn yě quánbù wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Như vậy các tài liệu bắt buộc phải nộp trong ngày hôm nay cũng đã hoàn thành toàn bộ.

阮明武:还不能马上关电脑。最后再看一次今天任务清单。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng mǎshàng guān diànnǎo. Zuìhòu zài kàn yí cì jīntiān rènwu qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể lập tức tắt máy. Cuối cùng xem lại danh sách nhiệm vụ hôm nay một lần nữa.

丁垂杨:今天上午报告——完成。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shàngwǔ bàogào — wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo buổi sáng hôm nay — hoàn thành.

黎云英:部门会议——完成。
Lí Yún Yīng: Bùmén huìyì — wánchéng.
Lê Vân Anh: Cuộc họp phòng ban — hoàn thành.

黄秋香:银行付款材料——完成。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng fùkuǎn cáiliào — wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ thanh toán ngân hàng — hoàn thành.

丁垂杨:客户会面——按时完成。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huìmiàn — ànshí wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Cuộc gặp khách hàng — hoàn thành đúng giờ.

黎云英:客户会议记录——已经发送客户确认。
Lí Yún Yīng: Kèhù huìyì jìlù — yǐjīng fāsòng kèhù quèrèn.
Lê Vân Anh: Biên bản cuộc họp khách hàng — đã gửi khách hàng xác nhận.

黄秋香:工作进度简报——已经提交。
Huáng Qiūxiāng: Gōngzuò jìndù jiǎnbào — yǐjīng tíjiāo.
Hoàng Thu Hương: Bản tóm tắt tiến độ công việc — đã nộp.

丁垂杨:明天需要的数据请求——已经全部发出。
Dīng Chuíyáng: Míngtiān xūyào de shùjù qǐngqiú — yǐjīng quánbù fāchū.
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu dữ liệu cần cho ngày mai — đã gửi toàn bộ.

黎云英:客户新增差异说明——框架已经完成,最终数据明天补充。
Lí Yún Yīng: Kèhù xīnzēng chāyì shuōmíng — kuàngjià yǐjīng wánchéng, zuìzhōng shùjù míngtiān bǔchōng.
Lê Vân Anh: Bản thuyết minh chênh lệch mới khách hàng yêu cầu — khung đã hoàn thành, dữ liệu cuối cùng bổ sung ngày mai.

黄秋香:内部数据说明、客户档案、常用联系人清单——都已经重新安排完成时间。
Huáng Qiūxiāng: Nèibù shùjù shuōmíng, kèhù dàng’àn, chángyòng liánxìrén qīngdān — dōu yǐjīng chóngxīn ānpái wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Bản thuyết minh dữ liệu nội bộ, hồ sơ khách hàng và danh sách người liên hệ thường dùng — đều đã được sắp xếp lại thời gian hoàn thành.

阮明武:很好。这样才叫真正把今天没有完成的任务处理清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cái jiào zhēnzhèng bǎ jīntiān méiyǒu wánchéng de rènwu chǔlǐ qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới gọi là thực sự xử lý rõ những nhiệm vụ chưa hoàn thành trong hôm nay.

丁垂杨:不是所有事情都一定今天做完,而是所有事情都必须有明确状态。
Dīng Chuíyáng: Bú shì suǒyǒu shìqing dōu yídìng jīntiān zuò wán, érshì suǒyǒu shìqing dōu bìxū yǒu míngquè zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Không phải tất cả mọi việc nhất định đều phải làm xong hôm nay, mà tất cả mọi việc đều phải có trạng thái rõ ràng.

黎云英:完成的就是完成,推迟的要写新时间,等待别人回复的要写清楚等谁、等到什么时候。
Lí Yún Yīng: Wánchéng de jiùshì wánchéng, tuīchí de yào xiě xīn shíjiān, děngdài biérén huífù de yào xiě qīngchu děng shuí, děng dào shénme shíhou.
Lê Vân Anh: Việc đã hoàn thành thì ghi hoàn thành, việc trì hoãn phải ghi thời gian mới, việc chờ người khác phản hồi phải ghi rõ chờ ai và chờ đến khi nào.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:这样第二天上班以后就不用重新想“昨天到底还有什么没做完”。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng dì-èr tiān shàngbān yǐhòu jiù bú yòng chóngxīn xiǎng “zuótiān dàodǐ hái yǒu shénme méi zuò wán”.
Hoàng Thu Hương: Như vậy ngày hôm sau đi làm sẽ không phải nghĩ lại “hôm qua rốt cuộc còn việc gì chưa làm xong”.

阮明武:对。这也是当天工作结束以前整理任务的意义。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì dàngtiān gōngzuò jiéshù yǐqián zhěnglǐ rènwu de yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là ý nghĩa của việc sắp xếp nhiệm vụ trước khi kết thúc ngày làm việc.

丁垂杨:刘经理又回复了,说会议记录没有问题。
Dīng Chuíyáng: Liú jīnglǐ yòu huífù le, shuō huìyì jìlù méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Lưu lại phản hồi rồi, nói biên bản cuộc họp không có vấn đề.

阮明武:很好。那这个任务正式关闭。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nà zhège rènwu zhèngshì guānbì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy nhiệm vụ này chính thức đóng lại.

黎云英:客户具体产品清单还没有发。
Lí Yún Yīng: Kèhù jùtǐ chǎnpǐn qīngdān hái méiyǒu fā.
Lê Vân Anh: Danh sách sản phẩm cụ thể của khách hàng vẫn chưa được gửi.

丁垂杨:还有十分钟到六点。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu shí fēnzhōng dào liù diǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn mười phút nữa là 6 giờ.

阮明武:继续等,不用再催。
Ruǎn Míngwǔ: Jìxù děng, bú yòng zài cuī.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp tục chờ, không cần thúc nữa.

黄秋香:我和云英现在可以先走了吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ hé Yún Yīng xiànzài kěyǐ xiān zǒu le ma?
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em và Vân Anh có thể về trước chưa ạ?

阮明武:可以。明天早上九点以前先看工作群,有新的数据就马上开始处理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn yǐqián xiān kàn gōngzuò qún, yǒu xīn de shùjù jiù mǎshàng kāishǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Sáng mai trước 9 giờ trước tiên xem nhóm công việc, có dữ liệu mới thì lập tức bắt đầu xử lý.

黎云英:明白。我明天第一件事就是检查销售、生产和物流的数据。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Wǒ míngtiān dì-yī jiàn shì jiùshì jiǎnchá Xiāoshòu, Shēngchǎn hé Wùliú de shùjù.
Lê Vân Anh: Em hiểu. Việc đầu tiên ngày mai của em là kiểm tra dữ liệu từ kinh doanh, sản xuất và hậu cần.

黄秋香:我先确认差异说明框架有没有需要根据今晚客户清单调整的地方。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān quèrèn chāyì shuōmíng kuàngjià yǒu méiyǒu xūyào gēnjù jīnwǎn kèhù qīngdān tiáozhěng de dìfang.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ trước tiên xác nhận xem khung bản thuyết minh chênh lệch có chỗ nào cần điều chỉnh theo danh sách khách hàng tối nay hay không.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:我今晚收到清单以后马上转给生产部,并在群里通知大家。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jīnwǎn shōudào qīngdān yǐhòu mǎshàng zhuǎn gěi Shēngchǎnbù, bìng zài qún lǐ tōngzhī dàjiā.
Đinh Thùy Dương: Tối nay sau khi nhận danh sách em sẽ lập tức chuyển cho phòng sản xuất và thông báo mọi người trong nhóm.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:那我们先走了。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān zǒu le.
Lê Vân Anh: Vậy chúng em về trước.

黄秋香:明天见。
Huáng Qiūxiāng: Míngtiān jiàn.
Hoàng Thu Hương: Mai gặp.

阮明武:明天见。路上注意安全。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān jiàn. Lùshang zhùyì ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Mai gặp. Trên đường chú ý an toàn.

丁垂杨:阮组长,客户清单来了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, kèhù qīngdān lái le.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, danh sách khách hàng gửi tới rồi.

阮明武:几点?
Ruǎn Míngwǔ: Jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Mấy giờ rồi?

丁垂杨:五点五十六分。
Dīng Chuíyáng: Wǔ diǎn wǔshíliù fēn.
Đinh Thùy Dương: 5 giờ 56.

阮明武:很好,没有超过他们说的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, méiyǒu chāoguò tāmen shuō de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, không vượt quá thời gian họ đã nói.

丁垂杨:我先检查一下文件能不能打开。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān jiǎnchá yíxià wénjiàn néng bu néng dǎkāi.
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra trước xem tệp có mở được không.

阮明武:对,不要直接转发一个自己都没打开过的附件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bú yào zhíjiē zhuǎnfā yí ge zìjǐ dōu méi dǎkāi guo de fùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đừng chuyển tiếp ngay một tệp đính kèm mà bản thân còn chưa mở thử.

丁垂杨:文件可以正常打开,一共十二种产品,数量合计正好是总量的百分之三十。
Dīng Chuíyáng: Wénjiàn kěyǐ zhèngcháng dǎkāi, yígòng shí’èr zhǒng chǎnpǐn, shùliàng héjì zhènghǎo shì zǒngliàng de bǎifēnzhī sānshí.
Đinh Thùy Dương: Tệp mở bình thường, tổng cộng có mười hai loại sản phẩm, tổng số lượng vừa đúng 30% tổng lượng.

阮明武:文件日期呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn rìqī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày trên tệp thì sao?

丁垂杨:今天,文件名也写着“首批30%产品清单_V1”。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān, wénjiàn míng yě xiězhe “shǒupī 30% chǎnpǐn qīngdān_V1”.
Đinh Thùy Dương: Là hôm nay, tên tệp cũng ghi “Danh sách sản phẩm lô đầu tiên 30%_V1”.

阮明武:可以转给生产部和物流部。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhuǎn gěi Shēngchǎnbù hé Wùliúbù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuyển cho phòng sản xuất và hậu cần.

丁垂杨:已经转了,并说明生产部需要评估交期,物流部需要确认运输成本。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zhuǎn le, bìng shuōmíng Shēngchǎnbù xūyào pínggū jiāoqī, Wùliúbù xūyào quèrèn yùnshū chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Em đã chuyển và ghi rõ phòng sản xuất cần đánh giá thời hạn giao hàng, phòng hậu cần cần xác nhận chi phí vận chuyển.

阮明武:很好。再在工作群里告诉云英和秋香文件已经收到。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài zài gōngzuò qún lǐ gàosu Yún Yīng hé Qiūxiāng wénjiàn yǐjīng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đồng thời báo trong nhóm công việc cho Vân Anh và Thu Hương biết tệp đã nhận được.

丁垂杨:已经通知了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng tōngzhī le.
Đinh Thùy Dương: Đã thông báo.

阮明武:现在今天最后一个需要等待的事项也完成了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jīntiān zuìhòu yí ge xūyào děngdài de shìxiàng yě wánchéng le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hạng mục cuối cùng hôm nay cần chờ đợi cũng đã hoàn thành.

丁垂杨:今天真的可以下班了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zhēn de kěyǐ xiàbān le.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay thực sự có thể tan làm rồi.

阮明武:最后总结一下今天客户提出临时要求以后我们做了什么。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zǒngjié yíxià jīntiān kèhù tíchū línshí yāoqiú yǐhòu wǒmen zuò le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng tổng kết một chút sau khi khách hàng đưa ra yêu cầu đột xuất hôm nay chúng ta đã làm gì.

丁垂杨:先判断新要求是否合理。
Dīng Chuíyáng: Xiān pànduàn xīn yāoqiú shìfǒu hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đánh giá yêu cầu mới có hợp lý hay không.

阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó?

丁垂杨:确认完成需要多少时间。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn wánchéng xūyào duōshao shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành.

阮明武:再然后?
Ruǎn Míngwǔ: Zài ránhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo?

丁垂杨:判断要不要增加工作人员,以及能不能把工作拆给不同的人。
Dīng Chuíyáng: Pànduàn yào bu yào zēngjiā gōngzuò rényuán, yǐjí néng bu néng bǎ gōngzuò chāi gěi bùtóng de rén.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá có cần tăng nhân sự hay không và có thể tách công việc cho những người khác nhau hay không.

阮明武:还有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn gì nữa?

丁垂杨:判断新要求会不会影响原来的任务和截止时间。
Dīng Chuíyáng: Pànduàn xīn yāoqiú huì bu huì yǐngxiǎng yuánlái de rènwu hé jiézhǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá yêu cầu mới có ảnh hưởng đến nhiệm vụ và hạn chót ban đầu hay không.

阮明武:然后及时告诉负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu jíshí gàosu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó kịp thời báo cho người phụ trách.

丁垂杨:最后根据新要求再次调整任务、人员和完成时间。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu gēnjù xīn yāoqiú zàicì tiáozhěng rènwu, rényuán hé wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng căn cứ yêu cầu mới để điều chỉnh lại nhiệm vụ, nhân sự và thời gian hoàn thành.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:回公司以后,我们又先看上午和下午到底留下了哪些任务。
Dīng Chuíyáng: Huí gōngsī yǐhòu, wǒmen yòu xiān kàn shàngwǔ hé xiàwǔ dàodǐ liú xià le nǎxiē rènwu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi về công ty, chúng ta lại trước tiên xem rốt cuộc buổi sáng và buổi chiều còn tồn lại những nhiệm vụ nào.

阮明武:然后重新确认剩余工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu chóngxīn quèrèn shèngyú gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó xác nhận lại khối lượng công việc còn lại.

丁垂杨:把必须今天提交的文件先完成。
Dīng Chuíyáng: Bǎ bìxū jīntiān tíjiāo de wénjiàn xiān wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Hoàn thành trước các tài liệu bắt buộc phải nộp hôm nay.

阮明武:同时处理客户刚刚提出的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngshí chǔlǐ kèhù gānggāng tíchū de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời xử lý vấn đề khách hàng vừa đưa ra.

丁垂杨:提前向其他部门询问明天需要的数据。
Dīng Chuíyáng: Tíqián xiàng qítā bùmén xúnwèn míngtiān xūyào de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Hỏi trước các phòng ban khác về dữ liệu cần dùng ngày mai.

阮明武:所有重要文件完成以后再次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu zhòngyào wénjiàn wánchéng yǐhòu zàicì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả tài liệu quan trọng sau khi hoàn thành đều kiểm tra lại.

丁垂杨:还要确认没有完成的事情都有新的负责人、时间或者等待对象。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn méiyǒu wánchéng de shìqing dōu yǒu xīn de fùzérén, shíjiān huòzhě děngdài duìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận những việc chưa hoàn thành đều đã có người phụ trách mới, thời gian mới hoặc đối tượng đang chờ phản hồi.

阮明武:完全正确。一天结束以前最怕的不是还有工作没做完,而是大家根本不知道哪些没做完、为什么没做完、以后什么时候做。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yì tiān jiéshù yǐqián zuì pà de bú shì hái yǒu gōngzuò méi zuò wán, érshì dàjiā gēnběn bù zhīdào nǎxiē méi zuò wán, wèishénme méi zuò wán, yǐhòu shénme shíhou zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi một ngày kết thúc, điều đáng ngại nhất không phải vẫn còn việc chưa làm xong, mà là mọi người hoàn toàn không biết việc nào chưa xong, tại sao chưa xong và sau đó khi nào sẽ làm.

丁垂杨:今天虽然增加了很多临时任务,但是现在每件事的状态都已经清楚了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān suīrán zēngjiā le hěn duō línshí rènwu, dànshì xiànzài měi jiàn shì de zhuàngtài dōu yǐjīng qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tuy tăng thêm rất nhiều nhiệm vụ phát sinh nhưng hiện tại trạng thái của từng việc đều đã rõ.

阮明武:这就够了。计划可以不断变化,但责任、优先级和下一步不能模糊。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù gòu le. Jìhuà kěyǐ búduàn biànhuà, dàn zérèn, yōuxiānjí hé xià yí bù bù néng móhu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là được. Kế hoạch có thể liên tục thay đổi, nhưng trách nhiệm, mức ưu tiên và bước tiếp theo không được mơ hồ.

丁垂杨:明白。那我们今天真的结束工作了。
Dīng Chuíyáng: Míngbai. Nà wǒmen jīntiān zhēn de jiéshù gōngzuò le.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu. Vậy hôm nay chúng ta thực sự kết thúc công việc rồi.

阮明武:对。关电脑以前最后确认一下明天早上的第一件事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guān diànnǎo yǐqián zuìhòu quèrèn yíxià míngtiān zǎoshang de dì-yī jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi tắt máy xác nhận lần cuối việc đầu tiên sáng mai.

丁垂杨:检查各部门回复和客户清单,重新确认明天上午的工作安排。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá gè bùmén huífù hé kèhù qīngdān, chóngxīn quèrèn míngtiān shàngwǔ de gōngzuò ānpái.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra phản hồi của các phòng ban và danh sách khách hàng, xác nhận lại kế hoạch công việc sáng mai.

阮明武:很好。明天开始以后,如果客户又提出新的要求,还是按照今天这个顺序处理,千万别一看到新任务就把所有计划全部打乱。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Míngtiān kāishǐ yǐhòu, rúguǒ kèhù yòu tíchū xīn de yāoqiú, háishi ànzhào jīntiān zhège shùnxù chǔlǐ, qiānwàn bié yí kàndào xīn rènwu jiù bǎ suǒyǒu jìhuà quánbù dǎluàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi bắt đầu ngày mai, nếu khách hàng lại đưa ra yêu cầu mới thì vẫn xử lý theo thứ tự hôm nay, tuyệt đối đừng vừa thấy nhiệm vụ mới là làm rối toàn bộ kế hoạch.

丁垂杨:先判断,再估时间,再看人员和影响,最后重新安排。
Dīng Chuíyáng: Xiān pànduàn, zài gū shíjiān, zài kàn rényuán hé yǐngxiǎng, zuìhòu chóngxīn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá trước, sau đó ước tính thời gian, tiếp theo xem nhân sự và ảnh hưởng, cuối cùng mới sắp xếp lại.

阮明武:对。现在可以下班了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài kěyǐ xiàbān le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ có thể tan làm rồi.

丁垂杨:阮组长,电脑都准备关了,我突然想到还有一个问题。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, diànnǎo dōu zhǔnbèi guān le, wǒ tūrán xiǎngdào hái yǒu yí ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, máy tính cũng chuẩn bị tắt rồi, em đột nhiên nhớ ra vẫn còn một vấn đề.

阮明武:什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề gì?

丁垂杨:我们刚才虽然把任务状态都看了一遍,但是还没有专门确认哪些任务今天确实无法完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen gāngcái suīrán bǎ rènwu zhuàngtài dōu kàn le yí biàn, dànshì hái méiyǒu zhuānmén quèrèn nǎxiē rènwu jīntiān quèshí wúfǎ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi tuy chúng ta đã xem qua trạng thái của tất cả nhiệm vụ, nhưng vẫn chưa xác nhận riêng những nhiệm vụ nào hôm nay thực sự không thể hoàn thành.

阮明武:这个提醒很好。任务推迟不能只是写一个新日期,还要说明为什么今天完成不了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège tíxǐng hěn hǎo. Rènwu tuīchí bù néng zhǐshì xiě yí ge xīn rìqī, hái yào shuōmíng wèishénme jīntiān wánchéng bu liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhắc rất đúng. Trì hoãn nhiệm vụ không thể chỉ ghi một ngày mới, mà còn phải giải thích tại sao hôm nay không thể hoàn thành.

黎云英:那我们就把今天没有完成的任务重新拿出来看一次。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen jiù bǎ jīntiān méiyǒu wánchéng de rènwu chóngxīn ná chūlai kàn yí cì.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta lấy lại những nhiệm vụ hôm nay chưa hoàn thành để xem lại một lượt.

黄秋香:我先打开今天最开始的工作清单。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiān dǎkāi jīntiān zuì kāishǐ de gōngzuò qīngdān.
Hoàng Thu Hương: Em mở trước danh sách công việc ban đầu của hôm nay.

阮明武:好。不要只看最后版本,也要和最开始的计划对照,才能知道哪些任务发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Bú yào zhǐ kàn zuìhòu bǎnběn, yě yào hé zuì kāishǐ de jìhuà duìzhào, cái néng zhīdào nǎxiē rènwu fāshēng le biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Đừng chỉ xem phiên bản cuối, còn phải đối chiếu với kế hoạch ban đầu thì mới biết những nhiệm vụ nào đã thay đổi.

黄秋香:第一个没有按照原计划完成的是上午部门会议记录。
Huáng Qiūxiāng: Dì-yí ge méiyǒu ànzhào yuán jìhuà wánchéng de shì shàngwǔ bùmén huìyì jìlù.
Hoàng Thu Hương: Việc đầu tiên không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu là biên bản cuộc họp phòng ban buổi sáng.

丁垂杨:这个本来准备今天整理,但是后来我们把它推迟到明天上午九点半以前。
Dīng Chuíyáng: Zhège běnlái zhǔnbèi jīntiān zhěnglǐ, dànshì hòulái wǒmen bǎ tā tuīchí dào míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Việc này vốn định tổng hợp hôm nay, nhưng sau đó chúng ta đã lùi sang trước 9 giờ 30 sáng mai.

阮明武:为什么没有按照原计划完成?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme méiyǒu ànzhào yuán jìhuà wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu?

丁垂杨:因为下午客户见面时间改变,后来又发生交通问题,我们还临时增加了客户准备工作,所以内部会议记录被往后推了。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiàwǔ kèhù jiànmiàn shíjiān gǎibiàn, hòulái yòu fāshēng jiāotōng wèntí, wǒmen hái línshí zēngjiā le kèhù zhǔnbèi gōngzuò, suǒyǐ nèibù huìyì jìlù bèi wǎng hòu tuī le.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì thời gian gặp khách hàng buổi chiều thay đổi, sau đó lại xảy ra vấn đề giao thông, chúng ta còn phát sinh thêm việc chuẩn bị cho khách hàng nên biên bản họp nội bộ đã bị lùi lại.

黎云英:也就是说,主要是突发事件和更高优先级的任务造成了延误。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhǔyào shì tūfā shìjiàn hé gèng gāo yōuxiānjí de rènwu zàochéng le yánwù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chủ yếu do sự cố phát sinh và những nhiệm vụ có mức ưu tiên cao hơn gây ra chậm trễ.

阮明武:对。这个要写清楚,不是简单写“没来得及”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège yào xiě qīngchu, bú shì jiǎndān xiě “méi lái de jí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc này phải ghi rõ, không chỉ đơn giản viết “không kịp”.

黄秋香:为什么“没来得及”不够?
Huáng Qiūxiāng: Wèishénme “méi lái de jí” bú gòu?
Hoàng Thu Hương: Tại sao “không kịp” lại chưa đủ ạ?

阮明武:因为“没来得及”只说明结果,没有说明原因。管理工作需要知道为什么没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi “méi lái de jí” zhǐ shuōmíng jiéguǒ, méiyǒu shuōmíng yuányīn. Guǎnlǐ gōngzuò xūyào zhīdào wèishénme méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì “không kịp” chỉ nói kết quả mà không nói nguyên nhân. Quản lý công việc cần biết tại sao chưa hoàn thành.

丁垂杨:如果原因是突发任务,以后可以调整时间。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuányīn shì tūfā rènwu, yǐhòu kěyǐ tiáozhěng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguyên nhân là nhiệm vụ phát sinh thì sau này có thể điều chỉnh thời gian.

黎云英:如果原因是个人进度太慢,就要另外处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuányīn shì gèrén jìndù tài màn, jiù yào lìngwài chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu nguyên nhân là tiến độ cá nhân quá chậm thì phải xử lý theo hướng khác.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那部门会议记录明天九点半以前我可以完成。
Dīng Chuíyáng: Nà bùmén huìyì jìlù míngtiān jiǔ diǎn bàn yǐqián wǒ kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Vậy biên bản cuộc họp phòng ban em có thể hoàn thành trước 9 giờ 30 sáng mai.

阮明武:你估计实际需要多久?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ gūjì shíjì xūyào duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Em ước tính thực tế cần bao lâu?

丁垂杨:关键内容已经记录了,正式整理大概四十分钟。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn nèiróng yǐjīng jìlù le, zhèngshì zhěnglǐ dàgài sìshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Nội dung quan trọng đã ghi lại rồi, tổng hợp chính thức khoảng bốn mươi phút.

阮明武:那明天八点四十分开始,九点二十以前完成,留十分钟检查。
Ruǎn Míngwǔ: Nà míngtiān bā diǎn sìshí fēn kāishǐ, jiǔ diǎn èrshí yǐqián wánchéng, liú shí fēnzhōng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ngày mai bắt đầu lúc 8 giờ 40, hoàn thành trước 9 giờ 20, chừa mười phút để kiểm tra.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黄秋香:第二个没有按照原计划完成的是客户档案整理。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr ge méiyǒu ànzhào yuán jìhuà wánchéng de shì kèhù dàng’àn zhěnglǐ.
Hoàng Thu Hương: Việc thứ hai không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu là sắp xếp hồ sơ khách hàng.

阮明武:这个原来的计划是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yuánlái de jìhuà shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch ban đầu của việc này là gì?

黄秋香:原来准备今天下午整理完,后来因为我要处理银行付款材料,又参与客户资料准备和差异说明,所以推迟了。
Huáng Qiūxiāng: Yuánlái zhǔnbèi jīntiān xiàwǔ zhěnglǐ wán, hòulái yīnwèi wǒ yào chǔlǐ yínháng fùkuǎn cáiliào, yòu cānyù kèhù zīliào zhǔnbèi hé chāyì shuōmíng, suǒyǐ tuīchí le.
Hoàng Thu Hương: Ban đầu dự định chiều nay sắp xếp xong, sau đó vì em phải xử lý hồ sơ thanh toán ngân hàng, lại tham gia chuẩn bị tài liệu khách hàng và bản thuyết minh chênh lệch nên đã bị lùi.

黎云英:这个也明显是因为临时任务增加造成的。
Lí Yún Yīng: Zhège yě míngxiǎn shì yīnwèi línshí rènwu zēngjiā zàochéng de.
Lê Vân Anh: Việc này cũng rõ ràng là do nhiệm vụ phát sinh tăng lên gây ra.

阮明武:对。不是因为秋香故意拖延,也不是因为她忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú shì yīnwèi Qiūxiāng gùyì tuōyán, yě bú shì yīnwèi tā wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải vì Thu Hương cố ý trì hoãn, cũng không phải vì em ấy quên.

黄秋香:那这个任务明天下午三点以前完成。
Huáng Qiūxiāng: Nà zhège rènwu míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Vậy nhiệm vụ này hoàn thành trước 3 giờ chiều mai.

阮明武:先别急着确认。明天客户新方案是最高优先级,你下午可能还要帮助云英。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jízhe quèrèn. Míngtiān kèhù xīn fāng’àn shì zuì gāo yōuxiānjí, nǐ xiàwǔ kěnéng hái yào bāngzhù Yún Yīng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội xác nhận. Ngày mai phương án mới cho khách hàng là mức ưu tiên cao nhất, chiều em có thể còn phải hỗ trợ Vân Anh.

黄秋香:那是不是应该把客户档案再往后推?
Huáng Qiūxiāng: Nà shì bu shì yīnggāi bǎ kèhù dàng’àn zài wǎng hòu tuī?
Hoàng Thu Hương: Vậy có nên lùi việc hồ sơ khách hàng thêm nữa không?

阮明武:不用现在就推。先定两个条件。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng xiànzài jiù tuī. Xiān dìng liǎng ge tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa cần lùi ngay bây giờ. Trước tiên đặt hai điều kiện.

黎云英:什么条件?
Lí Yún Yīng: Shénme tiáojiàn?
Lê Vân Anh: Điều kiện gì ạ?

阮明武:如果明天下午一点以前客户方案进度正常,秋香继续整理客户档案,三点以前完成。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ míngtiān xiàwǔ yì diǎn yǐqián kèhù fāng’àn jìndù zhèngcháng, Qiūxiāng jìxù zhěnglǐ kèhù dàng’àn, sān diǎn yǐqián wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trước 1 giờ chiều mai tiến độ phương án khách hàng bình thường, Thu Hương tiếp tục sắp xếp hồ sơ khách hàng và hoàn thành trước 3 giờ.

阮明武:如果一点以后客户方案还需要增加人手,客户档案自动推迟到后天上午。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì diǎn yǐhòu kèhù fāng’àn hái xūyào zēngjiā rénshǒu, kèhù dàng’àn zìdòng tuīchí dào hòutiān shàngwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau 1 giờ phương án khách hàng vẫn cần thêm nhân lực, việc hồ sơ khách hàng sẽ tự động lùi sang sáng ngày kia.

黄秋香:这样比现在直接定死时间更合理。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng bǐ xiànzài zhíjiē dìng sǐ shíjiān gèng hélǐ.
Hoàng Thu Hương: Như vậy hợp lý hơn việc bây giờ chốt cứng một thời gian.

阮明武:对。明天有一个高优先级任务存在不确定性,所以低优先级工作可以设置条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngtiān yǒu yí ge gāo yōuxiānjí rènwu cúnzài bù quèdìngxìng, suǒyǐ dī yōuxiānjí gōngzuò kěyǐ shèzhì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày mai có một nhiệm vụ ưu tiên cao vẫn còn tính bất định, vì vậy công việc ưu tiên thấp có thể đặt theo điều kiện.

黎云英:第三个没有完成的是我的内部数据说明。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge méiyǒu wánchéng de shì wǒ de nèibù shùjù shuōmíng.
Lê Vân Anh: Việc thứ ba chưa hoàn thành là bản thuyết minh dữ liệu nội bộ của em.

阮明武:这个今天本来就已经调整过一次了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīntiān běnlái jiù yǐjīng tiáozhěng guo yí cì le.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này hôm nay vốn đã được điều chỉnh một lần rồi.

黎云英:对。后来客户又提出差异说明,所以又从明天下午推到后天上午十点以前。
Lí Yún Yīng: Duì. Hòulái kèhù yòu tíchū chāyì shuōmíng, suǒyǐ yòu cóng míngtiān xiàwǔ tuī dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Lê Vân Anh: Đúng. Sau đó khách hàng lại yêu cầu bản thuyết minh chênh lệch nên lại lùi từ chiều mai sang trước 10 giờ sáng ngày kia.

黄秋香:这已经连续调整两次截止时间了。
Huáng Qiūxiāng: Zhè yǐjīng liánxù tiáozhěng liǎng cì jiézhǐ shíjiān le.
Hoàng Thu Hương: Hạn chót của việc này đã liên tiếp điều chỉnh hai lần rồi.

阮明武:所以更要把原因写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gèng yào bǎ yuányīn xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy càng phải ghi rõ nguyên nhân.

黎云英:第一次调整是因为今天临时任务太多,第二次调整是因为客户新增的价格方案和差异说明必须优先处理。
Lí Yún Yīng: Dì-yí cì tiáozhěng shì yīnwèi jīntiān línshí rènwu tài duō, dì-èr cì tiáozhěng shì yīnwèi kèhù xīnzēng de jiàgé fāng’àn hé chāyì shuōmíng bìxū yōuxiān chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Lần điều chỉnh thứ nhất là vì hôm nay có quá nhiều nhiệm vụ phát sinh, lần thứ hai là vì phương án giá mới và bản thuyết minh chênh lệch của khách hàng bắt buộc phải ưu tiên xử lý.

阮明武:很好。这就是完整的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wánzhěng de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là nguyên nhân đầy đủ.

丁垂杨:那这个算不算突发事件造成的延误?
Dīng Chuíyáng: Nà zhège suàn bu suàn tūfā shìjiàn zàochéng de yánwù?
Đinh Thùy Dương: Vậy việc này có được coi là chậm trễ do sự cố phát sinh gây ra không?

阮明武:算,但要说得准确。不是一个单独的突发事件,而是多个临时变化连续占用了原来的工作时间。
Ruǎn Míngwǔ: Suàn, dàn yào shuō de zhǔnquè. Bú shì yí ge dāndú de tūfā shìjiàn, érshì duō ge línshí biànhuà liánxù zhànyòng le yuánlái de gōngzuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng phải nói chính xác. Không phải một sự cố riêng lẻ, mà là nhiều thay đổi đột xuất liên tiếp chiếm thời gian vốn dành cho công việc ban đầu.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

阮明武:后天上午十点这个新截止时间,你有把握吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hòutiān shàngwǔ shí diǎn zhège xīn jiézhǐ shíjiān, nǐ yǒu bǎwò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn chót mới 10 giờ sáng ngày kia, em có chắc không?

黎云英:如果明天客户方案在四点以前按计划发出去,我后天下午——
Lí Yún Yīng: Rúguǒ míngtiān kèhù fāng’àn zài sì diǎn yǐqián àn jìhuà fā chūqu, wǒ hòutiān xiàwǔ—
Lê Vân Anh: Nếu ngày mai phương án khách hàng được gửi trước 4 giờ đúng kế hoạch, chiều ngày kia em—

丁垂杨:你说错了,是后天上午十点以前。
Dīng Chuíyáng: Nǐ shuō cuò le, shì hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Em nói nhầm rồi, là trước 10 giờ sáng ngày kia.

黎云英:对,我说错了。最近时间改得太多,我差一点儿又把新截止时间说错。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ shuō cuò le. Zuìjìn shíjiān gǎi de tài duō, wǒ chà yìdiǎnr yòu bǎ xīn jiézhǐ shíjiān shuō cuò.
Lê Vân Anh: Đúng, em nói nhầm. Gần đây thời gian thay đổi quá nhiều, em suýt nữa lại nói sai hạn chót mới.

阮明武:这正说明所有改变都要记录,不能只靠脑子记。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhèng shuōmíng suǒyǒu gǎibiàn dōu yào jìlù, bù néng zhǐ kào nǎozi jì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này chính xác cho thấy mọi thay đổi đều phải được ghi lại, không thể chỉ dựa vào trí nhớ.

黎云英:按照现在的安排,后天上午十点以前可以完成。
Lí Yún Yīng: Ànzhào xiànzài de ānpái, hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián kěyǐ wánchéng.
Lê Vân Anh: Theo kế hoạch hiện tại, em có thể hoàn thành trước 10 giờ sáng ngày kia.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第四个没有完成的是常用联系人清单。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì ge méiyǒu wánchéng de shì chángyòng liánxìrén qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Việc thứ tư chưa hoàn thành là danh sách người liên hệ thường dùng.

阮明武:这个是今天临时增加的明日任务,本来就不要求今天完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shì jīntiān línshí zēngjiā de míngrì rènwu, běnlái jiù bù yāoqiú jīntiān wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là nhiệm vụ cho ngày mai được phát sinh thêm trong hôm nay, vốn không yêu cầu phải hoàn thành hôm nay.

丁垂杨:但是后来又从明天下午两点推到后天下午以前。
Dīng Chuíyáng: Dànshì hòulái yòu cóng míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn tuī dào hòutiān xiàwǔ yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau đó lại lùi từ 2 giờ chiều mai sang trước chiều ngày kia.

阮明武:原因也是客户方案优先。
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn yě shì kèhù fāng’àn yōuxiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân cũng là ưu tiên phương án khách hàng.

丁垂杨:对。
Dīng Chuíyáng: Duì.
Đinh Thùy Dương: Đúng.

黄秋香:这样看,今天真正“没有按计划完成”的任务其实不多,主要都是被重新安排了。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng kàn, jīntiān zhēnzhèng “méiyǒu àn jìhuà wánchéng” de rènwu qíshí bù duō, zhǔyào dōu shì bèi chóngxīn ānpái le.
Hoàng Thu Hương: Nhìn như vậy thì hôm nay những nhiệm vụ thực sự “không hoàn thành theo kế hoạch” không nhiều, chủ yếu đều đã được bố trí lại.

阮明武:这个区别非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège qūbié fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Sự khác biệt này rất quan trọng.

黎云英:为什么?
Lí Yún Yīng: Wèishénme?
Lê Vân Anh: Tại sao ạ?

阮明武:因为“没有完成”和“经过批准后调整截止时间”不是一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi “méiyǒu wánchéng” hé “jīngguò pīzhǔn hòu tiáozhěng jiézhǐ shíjiān” bú shì yì huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì “không hoàn thành” và “được điều chỉnh hạn chót sau khi phê duyệt” không phải là một chuyện.

丁垂杨:前者可能意味着进度出了问题,后者可能只是优先级改变。
Dīng Chuíyáng: Qiánzhě kěnéng yìwèizhe jìndù chū le wèntí, hòuzhě kěnéng zhǐshì yōuxiānjí gǎibiàn.
Đinh Thùy Dương: Trường hợp trước có thể có nghĩa tiến độ xảy ra vấn đề, trường hợp sau có thể chỉ là mức ưu tiên thay đổi.

阮明武:对。所以汇报的时候不能把所有推迟任务都写成“未完成”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ huìbào de shíhou bù néng bǎ suǒyǒu tuīchí rènwu dōu xiě chéng “wèi wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi báo cáo không thể ghi tất cả nhiệm vụ bị lùi thành “chưa hoàn thành”.

黄秋香:应该写“已调整截止时间”。
Huáng Qiūxiāng: Yīnggāi xiě “yǐ tiáozhěng jiézhǐ shíjiān”.
Hoàng Thu Hương: Nên ghi “đã điều chỉnh hạn chót”.

阮明武:对。如果需要,还要注明调整原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xūyào, hái yào zhùmíng tiáozhěng yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần còn phải ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh.

黎云英:如果员工自己知道做不完,但是没有提前说,最后才告诉组长呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuángōng zìjǐ zhīdào zuò bu wán, dànshì méiyǒu tíqián shuō, zuìhòu cái gàosu zǔzhǎng ne?
Lê Vân Anh: Nếu nhân viên tự biết mình không thể làm xong nhưng không báo trước, đến cuối mới nói với trưởng nhóm thì sao ạ?

阮明武:那就是另外一个严重问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì lìngwài yí ge yánzhòng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đó lại là một vấn đề nghiêm trọng khác.

丁垂杨:因为组长失去了调整计划的时间。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zǔzhǎng shīqù le tiáozhěng jìhuà de shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì trưởng nhóm đã mất thời gian để điều chỉnh kế hoạch.

阮明武:没错。发现自己可能按时完成不了,就应该尽早报告,而不是等到截止时间到了才说。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Fāxiàn zìjǐ kěnéng ànshí wánchéng bu liǎo, jiù yīnggāi jǐnzǎo bàogào, ér bú shì děng dào jiézhǐ shíjiān dào le cái shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi phát hiện mình có thể không hoàn thành đúng hạn thì nên báo càng sớm càng tốt, chứ không phải đợi đến hạn chót mới nói.

黄秋香:如果怕被批评,所以故意不说呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ pà bèi pīpíng, suǒyǐ gùyì bù shuō ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu vì sợ bị phê bình nên cố ý không nói thì sao?

阮明武:千万不要这样。千万不要故意隐瞒工作进度。
Ruǎn Míngwǔ: Qiānwàn bú yào zhèyàng. Qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán gōngzuò jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt đối đừng làm như vậy. Tuyệt đối không được cố ý che giấu tiến độ công việc.

黎云英:因为问题本来可能只需要调整一个小时,隐瞒以后可能变成整个任务迟到。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi wèntí běnlái kěnéng zhǐ xūyào tiáozhěng yí ge xiǎoshí, yǐnmán yǐhòu kěnéng biàn chéng zhěngge rènwu chídào.
Lê Vân Anh: Bởi vì vấn đề vốn có thể chỉ cần điều chỉnh một tiếng, nhưng sau khi che giấu có thể biến thành cả nhiệm vụ bị trễ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:而且别人本来可以帮忙,也因为不知道情况而没有帮。
Dīng Chuíyáng: Érqiě biérén běnlái kěyǐ bāngmáng, yě yīnwèi bù zhīdào qíngkuàng ér méiyǒu bāng.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa người khác vốn có thể hỗ trợ nhưng vì không biết tình hình nên cũng không hỗ trợ.

阮明武:对。隐瞒进度不仅影响个人任务,还可能影响整个团队的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐnmán jìndù bùjǐn yǐngxiǎng gèrén rènwu, hái kěnéng yǐngxiǎng zhěngge tuánduì de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Che giấu tiến độ không chỉ ảnh hưởng nhiệm vụ cá nhân mà còn có thể ảnh hưởng kế hoạch của cả nhóm.

黄秋香:那如果一个人只是估计自己可能晚一点儿,但是还不确定,要不要报告?
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ yí ge rén zhǐshì gūjì zìjǐ kěnéng wǎn yìdiǎnr, dànshì hái bù quèdìng, yào bu yào bàogào?
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu một người chỉ ước tính có thể chậm một chút nhưng vẫn chưa chắc chắn thì có cần báo không ạ?

阮明武:要看风险。如果是重要任务,而且剩余时间已经很少,就要报告。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn fēngxiǎn. Rúguǒ shì zhòngyào rènwu, érqiě shèngyú shíjiān yǐjīng hěn shǎo, jiù yào bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem rủi ro. Nếu là nhiệm vụ quan trọng và thời gian còn lại đã rất ít thì phải báo.

黎云英:可以说“目前有延期风险”,而不是直接说“一定做不完”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō “mùqián yǒu yánqī fēngxiǎn”, ér bú shì zhíjiē shuō “yídìng zuò bu wán”.
Lê Vân Anh: Có thể nói “hiện tại có rủi ro chậm hạn”, chứ không cần nói ngay “chắc chắn không làm xong”.

阮明武:很好。这种表达更准确。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng biǎodá gèng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt này chính xác hơn.

丁垂杨:那向组长申请调整截止时间的时候,应该怎么说比较完整?
Dīng Chuíyáng: Nà xiàng zǔzhǎng shēnqǐng tiáozhěng jiézhǐ shíjiān de shíhou, yīnggāi zěnme shuō bǐjiào wánzhěng?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi xin trưởng nhóm điều chỉnh hạn chót thì nên nói thế nào cho đầy đủ?

阮明武:至少要说四件事。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào shuō sì jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải nói bốn việc.

黎云英:第一,什么任务没办法按原时间完成。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, shénme rènwu méi bànfǎ àn yuán shíjiān wánchéng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, nhiệm vụ nào không thể hoàn thành theo thời gian ban đầu.

丁垂杨:第二,为什么完成不了。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, wèishénme wánchéng bu liǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, tại sao không thể hoàn thành.

黄秋香:第三,已经完成到哪一步。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, yǐjīng wánchéng dào nǎ yí bù.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, đã hoàn thành đến bước nào.

黎云英:第四,希望把新的截止时间调整到什么时候。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, xīwàng bǎ xīn de jiézhǐ shíjiān tiáozhěng dào shénme shíhou.
Lê Vân Anh: Thứ tư, mong muốn điều chỉnh hạn chót mới sang khi nào.

阮明武:很好。如果有办法减少影响,还应该一起说明。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ yǒu bànfǎ jiǎnshǎo yǐngxiǎng, hái yīnggāi yìqǐ shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu có phương án giảm ảnh hưởng thì cũng nên nói cùng.

丁垂杨:比如“我申请把会议记录推迟到明天九点半,但是关键决定今晚已经先记录,不会影响明天执行”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “wǒ shēnqǐng bǎ huìyì jìlù tuīchí dào míngtiān jiǔ diǎn bàn, dànshì guānjiàn juédìng jīnwǎn yǐjīng xiān jìlù, bú huì yǐngxiǎng míngtiān zhíxíng”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “em xin lùi biên bản cuộc họp đến 9 giờ 30 sáng mai, nhưng các quyết định quan trọng tối nay đã được ghi trước nên sẽ không ảnh hưởng việc thực hiện ngày mai”.

阮明武:对。这就是比较完整的申请。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì bǐjiào wánzhěng de shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một đề nghị điều chỉnh tương đối đầy đủ.

黄秋香:那如果组长不同意延期怎么办?
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ zǔzhǎng bù tóngyì yánqī zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu trưởng nhóm không đồng ý gia hạn thì làm sao?

阮明武:那就要一起找别的办法,比如减少范围、增加人员、调整其他任务,或者分阶段提交。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào yìqǐ zhǎo bié de bànfǎ, bǐrú jiǎnshǎo fànwéi, zēngjiā rényuán, tiáozhěng qítā rènwu, huòzhě fēn jiēduàn tíjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải cùng tìm phương án khác, ví dụ giảm phạm vi, tăng nhân sự, điều chỉnh nhiệm vụ khác hoặc nộp theo từng giai đoạn.

黎云英:不能因为申请没被批准,就自己决定不做了。
Lí Yún Yīng: Bù néng yīnwèi shēnqǐng méi bèi pīzhǔn, jiù zìjǐ juédìng bú zuò le.
Lê Vân Anh: Không thể vì đề nghị không được duyệt mà tự mình quyết định không làm nữa.

阮明武:当然不能。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên không được.

丁垂杨:所以调整截止时间本身也是一个需要确认的决定。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tiáozhěng jiézhǐ shíjiān běnshēn yě shì yí ge xūyào quèrèn de juédìng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy việc điều chỉnh hạn chót bản thân nó cũng là một quyết định cần được xác nhận.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:这样今天所有没有完成的工作,原因和新时间都已经确认了。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng jīntiān suǒyǒu méiyǒu wánchéng de gōngzuò, yuányīn hé xīn shíjiān dōu yǐjīng quèrèn le.
Hoàng Thu Hương: Như vậy tất cả công việc hôm nay chưa hoàn thành đều đã xác nhận nguyên nhân và thời gian mới.

阮明武:好。现在我们可以正式做下班前的全天总结。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànzài wǒmen kěyǐ zhèngshì zuò xiàbān qián de quántiān zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bây giờ chúng ta có thể chính thức tổng kết toàn bộ ngày làm việc trước khi tan làm.

丁垂杨:今天真的是从早忙到晚。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zhēn de shì cóng zǎo máng dào wǎn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay thực sự bận từ sáng đến tối.

阮明武:所以更要系统地总结,不能只说一句“今天很忙”。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gèng yào xìtǒng de zǒngjié, bù néng zhǐ shuō yí jù “jīntiān hěn máng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy càng phải tổng kết có hệ thống, không thể chỉ nói một câu “hôm nay rất bận”.

黎云英:那先看今天完成了哪些任务。
Lí Yún Yīng: Nà xiān kàn jīntiān wánchéng le nǎxiē rènwu.
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên xem hôm nay đã hoàn thành những nhiệm vụ nào.

阮明武:好,从上午开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, cóng shàngwǔ kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bắt đầu từ buổi sáng.

丁垂杨:第一,今天早上确认了全天工作安排和轻重缓急。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jīntiān zǎoshang quèrèn le quántiān gōngzuò ānpái hé qīngzhòng huǎnjí.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, sáng nay đã xác nhận kế hoạch công việc cả ngày và mức độ ưu tiên.

黎云英:第二,上午九点部门会议按时开始,也在半个小时以内结束。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, shàngwǔ jiǔ diǎn bùmén huìyì ànshí kāishǐ, yě zài bàn ge xiǎoshí yǐnèi jiéshù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, cuộc họp phòng ban lúc 9 giờ bắt đầu đúng giờ và cũng kết thúc trong vòng nửa tiếng.

黄秋香:第三,会前检查了会议室、设备、参会人员和会议资料。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, huì qián jiǎnchá le huìyìshì, shèbèi, cānhuì rényuán hé huìyì zīliào.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, trước cuộc họp đã kiểm tra phòng họp, thiết bị, người tham dự và tài liệu họp.

丁垂杨:第四,上午报告在十点以前完成,检查以后发送给客户,并且客户已经确认收到。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, shàngwǔ bàogào zài shí diǎn yǐqián wánchéng, jiǎnchá yǐhòu fāsòng gěi kèhù, bìngqiě kèhù yǐjīng quèrèn shōudào.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, báo cáo buổi sáng đã hoàn thành trước 10 giờ, sau khi kiểm tra đã gửi cho khách hàng và khách hàng đã xác nhận nhận được.

黎云英:第五,客户资料、报价单、合同草案、产品资料和实施时间表都准备完成了。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, kèhù zīliào, bàojiàdān, hétong cǎo’àn, chǎnpǐn zīliào hé shíshī shíjiānbiǎo dōu zhǔnbèi wánchéng le.
Lê Vân Anh: Thứ năm, tài liệu khách hàng, báo giá, dự thảo hợp đồng, tài liệu sản phẩm và bảng thời gian triển khai đều đã chuẩn bị xong.

黄秋香:第六,银行付款材料虽然中间出现数据不一致,最后还是在截止时间以前完成了。
Huáng Qiūxiāng: Dì-liù, yínháng fùkuǎn cáiliào suīrán zhōngjiān chūxiàn shùjù bù yízhì, zuìhòu háishi zài jiézhǐ shíjiān yǐqián wánchéng le.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, hồ sơ thanh toán ngân hàng tuy giữa chừng xuất hiện dữ liệu không thống nhất nhưng cuối cùng vẫn hoàn thành trước hạn chót.

丁垂杨:第七,下午客户见面虽然交通安排变了很多次,我们最后还是提前到达。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, xiàwǔ kèhù jiànmiàn suīrán jiāotōng ānpái biàn le hěn duō cì, wǒmen zuìhòu háishi tíqián dàodá.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, cuộc gặp khách hàng buổi chiều tuy kế hoạch đi lại thay đổi nhiều lần nhưng cuối cùng chúng ta vẫn đến sớm.

黎云英:第八,客户会议已经完成,而且客户目前的核心需求也重新确认清楚了。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, kèhù huìyì yǐjīng wánchéng, érqiě kèhù mùqián de héxīn xūqiú yě chóngxīn quèrèn qīngchu le.
Lê Vân Anh: Thứ tám, cuộc họp khách hàng đã hoàn thành, hơn nữa nhu cầu cốt lõi hiện tại của khách hàng cũng đã được xác nhận lại rõ ràng.

黄秋香:第九,客户会议记录已经发给刘经理,并且他已经确认没有问题。
Huáng Qiūxiāng: Dì-jiǔ, kèhù huìyì jìlù yǐjīng fā gěi Liú jīnglǐ, bìngqiě tā yǐjīng quèrèn méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, biên bản họp khách hàng đã gửi cho quản lý Lưu và anh ấy đã xác nhận không có vấn đề.

丁垂杨:第十,今天的工作进度简报也已经提交。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí, jīntiān de gōngzuò jìndù jiǎnbào yě yǐjīng tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, bản tóm tắt tiến độ công việc hôm nay cũng đã được nộp.

黎云英:第十一,明天需要的销售、生产、物流和财务数据都已经提前发出询问。
Lí Yún Yīng: Dì-shíyī, míngtiān xūyào de xiāoshòu, shēngchǎn, wùliú hé cáiwù shùjù dōu yǐjīng tíqián fāchū xúnwèn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, các dữ liệu kinh doanh, sản xuất, hậu cần và tài chính cần cho ngày mai đều đã được hỏi trước.

黄秋香:第十二,客户新增的差异说明框架也已经做好。
Huáng Qiūxiāng: Dì-shí’èr, kèhù xīnzēng de chāyì shuōmíng kuàngjià yě yǐjīng zuò hǎo.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười hai, khung bản thuyết minh chênh lệch mới khách hàng yêu cầu cũng đã hoàn thành.

丁垂杨:第十三,客户承诺今晚提供的第一批具体产品清单也已经收到,并转给生产部和物流部了。
Dīng Chuíyáng: Dì-shísān, kèhù chéngnuò jīnwǎn tígōng de dì-yī pī jùtǐ chǎnpǐn qīngdān yě yǐjīng shōudào, bìng zhuǎn gěi Shēngchǎnbù hé Wùliúbù le.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, danh sách sản phẩm cụ thể của lô đầu tiên mà khách hàng cam kết cung cấp tối nay cũng đã nhận được và chuyển cho phòng sản xuất cùng hậu cần.

阮明武:很好。今天完成的事情确实不少。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān wánchéng de shìqing quèshí bù shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những việc hoàn thành hôm nay quả thực không ít.

黎云英:接下来查看还没有完成的任务。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlai chákàn hái méiyǒu wánchéng de rènwu.
Lê Vân Anh: Tiếp theo kiểm tra các nhiệm vụ vẫn chưa hoàn thành.

丁垂杨:上午部门会议正式记录——明天上午九点半以前完成。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ bùmén huìyì zhèngshì jìlù — míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Biên bản chính thức cuộc họp phòng ban buổi sáng — hoàn thành trước 9 giờ 30 sáng mai.

黄秋香:客户档案整理——根据明天下午客户方案的实际进度决定是否三点以前完成,否则推到后天上午。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàng’àn zhěnglǐ — gēnjù míngtiān xiàwǔ kèhù fāng’àn de shíjì jìndù juédìng shìfǒu sān diǎn yǐqián wánchéng, fǒuzé tuī dào hòutiān shàngwǔ.
Hoàng Thu Hương: Sắp xếp hồ sơ khách hàng — căn cứ tiến độ thực tế của phương án khách hàng chiều mai để quyết định có hoàn thành trước 3 giờ hay không, nếu không thì lùi sang sáng ngày kia.

黎云英:内部数据说明——已经批准推迟到后天上午十点以前。
Lí Yún Yīng: Nèibù shùjù shuōmíng — yǐjīng pīzhǔn tuīchí dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Lê Vân Anh: Bản thuyết minh dữ liệu nội bộ — đã được phê duyệt lùi sang trước 10 giờ sáng ngày kia.

丁垂杨:常用联系人清单——推迟到后天下午以前。
Dīng Chuíyáng: Chángyòng liánxìrén qīngdān — tuīchí dào hòutiān xiàwǔ yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Danh sách người liên hệ thường dùng — lùi sang trước chiều ngày kia.

黄秋香:客户新的价格方案、付款节点确认、培训安排和差异说明——这些本来就是明天继续完成的任务。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù xīn de jiàgé fāng’àn, fùkuǎn jiédiǎn quèrèn, péixùn ānpái hé chāyì shuōmíng — zhèxiē běnlái jiùshì míngtiān jìxù wánchéng de rènwu.
Hoàng Thu Hương: Phương án giá mới của khách hàng, xác nhận mốc thanh toán, bố trí đào tạo và bản thuyết minh chênh lệch — những việc này vốn là nhiệm vụ tiếp tục hoàn thành ngày mai.

阮明武:很好。现在再总结今天发生了哪些突发问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài zài zǒngjié jīntiān fāshēng le nǎxiē tūfā wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tổng kết tiếp những vấn đề đột xuất đã xảy ra hôm nay.

丁垂杨:第一个,原来预订的会议室临时发生冲突,我们不得不换会议室。
Dīng Chuíyáng: Dì-yí ge, yuánlái yùdìng de huìyìshì línshí fāshēng chōngtū, wǒmen bùdébù huàn huìyìshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phòng họp đã đặt ban đầu đột xuất bị trùng lịch nên chúng ta buộc phải đổi phòng.

黄秋香:第二个,会议室投影设备一开始打不开,后来发现只是电源连接问题。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr ge, huìyìshì tóuyǐng shèbèi yì kāishǐ dǎ bu kāi, hòulái fāxiàn zhǐshì diànyuán liánjiē wèntí.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, thiết bị trình chiếu trong phòng họp ban đầu không bật được, sau đó phát hiện chỉ là vấn đề kết nối nguồn điện.

黎云英:第三个,报告里的成本数据和以前保存的表格对不上,需要重新确认。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge, bàogào lǐ de chéngběn shùjù hé yǐqián bǎocún de biǎogé duì bu shàng, xūyào chóngxīn quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, dữ liệu chi phí trong báo cáo không khớp với bảng đã lưu trước đó nên phải xác nhận lại.

丁垂杨:第四个,客户临时改变了见面时间。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì ge, kèhù línshí gǎibiàn le jiànmiàn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, khách hàng đột xuất thay đổi thời gian gặp.

黄秋香:第五个,路上发生交通事故,原来的出发路线和交通方式都受到影响。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ ge, lùshang fāshēng jiāotōng shìgù, yuánlái de chūfā lùxiàn hé jiāotōng fāngshì dōu shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, trên đường xảy ra tai nạn giao thông, tuyến đường và phương tiện xuất phát ban đầu đều bị ảnh hưởng.

黎云英:第六个,银行付款材料出现两份数据不一致的问题。
Lí Yún Yīng: Dì-liù ge, yínháng fùkuǎn cáiliào chūxiàn liǎng fèn shùjù bù yízhì de wèntí.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, hồ sơ thanh toán ngân hàng xuất hiện vấn đề hai bộ dữ liệu không thống nhất.

丁垂杨:第七个,客户会议过程中又提出了新的首批供货、付款和培训要求。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī ge, kèhù huìyì guòchéng zhōng yòu tíchū le xīn de shǒupī gōnghuò, fùkuǎn hé péixùn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, trong cuộc họp khách hàng lại đưa ra yêu cầu mới về lô hàng đầu tiên, thanh toán và đào tạo.

黄秋香:第八个,客户会议结束以后又临时增加了一份差异说明。
Huáng Qiūxiāng: Dì-bā ge, kèhù huìyì jiéshù yǐhòu yòu línshí zēngjiā le yí fèn chāyì shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Thứ tám, sau khi cuộc họp khách hàng kết thúc lại phát sinh thêm một bản thuyết minh chênh lệch.

阮明武:很好。接下来要总结这些突发问题怎么影响了计划。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiēxiàlai yào zǒngjié zhèxiē tūfā wèntí zěnme yǐngxiǎng le jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo phải tổng kết những vấn đề phát sinh này đã ảnh hưởng kế hoạch như thế nào.

黎云英:会议室冲突让我们重新安排了会议地点。
Lí Yún Yīng: Huìyìshì chōngtū ràng wǒmen chóngxīn ānpái le huìyì dìdiǎn.
Lê Vân Anh: Việc trùng phòng họp khiến chúng ta phải bố trí lại địa điểm họp.

丁垂杨:客户改变见面时间以后,我们重新调整了整个下午的时间表。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gǎibiàn jiànmiàn shíjiān yǐhòu, wǒmen chóngxīn tiáozhěng le zhěngge xiàwǔ de shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng đổi giờ gặp, chúng ta đã điều chỉnh lại toàn bộ lịch buổi chiều.

黄秋香:交通问题又让我们提前出发,并且从公司用车改成地铁加出租车。
Huáng Qiūxiāng: Jiāotōng wèntí yòu ràng wǒmen tíqián chūfā, bìngqiě cóng gōngsī yòngchē gǎi chéng dìtiě jiā chūzūchē.
Hoàng Thu Hương: Vấn đề giao thông lại khiến chúng ta xuất phát sớm hơn và đổi từ xe công ty sang tàu điện cộng taxi.

黎云英:银行付款材料的临时任务让秋香留下,客户会议的参会人员也重新安排了。
Lí Yún Yīng: Yínháng fùkuǎn cáiliào de línshí rènwu ràng Qiūxiāng liúxià, kèhù huìyì de cānhuì rényuán yě chóngxīn ānpái le.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ phát sinh về hồ sơ thanh toán ngân hàng khiến Thu Hương ở lại, nhân sự dự họp khách hàng cũng được bố trí lại.

丁垂杨:客户新增要求又让明天的内部任务继续往后推。
Dīng Chuíyáng: Kèhù xīnzēng yāoqiú yòu ràng míngtiān de nèibù rènwu jìxù wǎng hòu tuī.
Đinh Thùy Dương: Các yêu cầu mới của khách hàng lại khiến những nhiệm vụ nội bộ ngày mai tiếp tục bị lùi.

阮明武:所以今天不是“计划失败了”,而是计划被不断调整。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīntiān bú shì “jìhuà shībài le”, érshì jìhuà bèi búduàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hôm nay không phải là “kế hoạch thất bại”, mà là kế hoạch liên tục được điều chỉnh.

黄秋香:而且每次调整以后,我们基本都重新确认了负责人和截止时间。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě měi cì tiáozhěng yǐhòu, wǒmen jīběn dōu chóngxīn quèrèn le fùzérén hé jiézhǐ shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa sau mỗi lần điều chỉnh, về cơ bản chúng ta đều xác nhận lại người phụ trách và hạn chót.

阮明武:对。这一点很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng.

黎云英:接下来确认客户的问题是不是都解决了。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlai quèrèn kèhù de wèntí shì bu shì dōu jiějué le.
Lê Vân Anh: Tiếp theo xác nhận các vấn đề của khách hàng đã được giải quyết hết hay chưa.

阮明武:不能简单说“都解决了”,要分成已经解决和还在处理。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān shuō “dōu jiějué le”, yào fēn chéng yǐjīng jiějué hé hái zài chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản nói “đã giải quyết hết”, phải chia thành đã giải quyết và vẫn đang xử lý.

丁垂杨:已经解决的第一个问题是客户需要最新月度报告,今天已经发送并确认收到。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jiějué de dì-yí ge wèntí shì kèhù xūyào zuìxīn yuèdù bàogào, jīntiān yǐjīng fāsòng bìng quèrèn shōudào.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề đầu tiên đã giải quyết là khách hàng cần báo cáo tháng mới nhất, hôm nay đã gửi và xác nhận đã nhận.

黎云英:第二,客户要求比较三个方案,价格比较表已经在会议上进行了说明。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, kèhù yāoqiú bǐjiào sān ge fāng’àn, jiàgé bǐjiàobiǎo yǐjīng zài huìyì shàng jìnxíng le shuōmíng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khách hàng yêu cầu so sánh ba phương án, bảng so sánh giá đã được giải thích trong cuộc họp.

黄秋香:第三,客户对运输成本为什么增加有疑问,我们已经说明是一次性加急运输费用。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, kèhù duì yùnshū chéngběn wèishénme zēngjiā yǒu yíwèn, wǒmen yǐjīng shuōmíng shì yícìxìng jiājí yùnshū fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, khách hàng thắc mắc tại sao chi phí vận chuyển tăng, chúng ta đã giải thích đó là chi phí vận chuyển khẩn cấp một lần.

丁垂杨:还在处理的第一个问题是第一批百分之三十的价格方案。
Dīng Chuíyáng: Hái zài chǔlǐ de dì-yí ge wèntí shì dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí de jiàgé fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề đầu tiên vẫn đang xử lý là phương án giá cho 30% lô đầu tiên.

黎云英:第二,客户提出的付款节点调整还需要财务部确认。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, kèhù tíchū de fùkuǎn jiédiǎn tiáozhěng hái xūyào Cáiwùbù quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, việc điều chỉnh các mốc thanh toán do khách hàng đề xuất vẫn cần phòng tài chính xác nhận.

黄秋香:第三,安装当天增加一小时基础操作说明还需要技术部确认人员安排。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, ānzhuāng dàngtiān zēngjiā yì xiǎoshí jīchǔ cāozuò shuōmíng hái xūyào Jìshùbù quèrèn rényuán ānpái.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, việc bổ sung một giờ hướng dẫn thao tác cơ bản trong ngày lắp đặt vẫn cần phòng kỹ thuật xác nhận nhân sự.

丁垂杨:第四,客户后来增加的差异说明还要等明天最终数据。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, kèhù hòulái zēngjiā de chāyì shuōmíng hái yào děng míngtiān zuìzhōng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, bản thuyết minh chênh lệch khách hàng bổ sung sau đó vẫn phải chờ dữ liệu cuối cùng ngày mai.

阮明武:很好。所以客户问题不能写成“全部解决”,应该写“已明确处理方案,部分事项待明日确认”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ kèhù wèntí bù néng xiě chéng “quánbù jiějué”, yīnggāi xiě “yǐ míngquè chǔlǐ fāng’àn, bùfen shìxiàng dài míngrì quèrèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy không thể ghi vấn đề khách hàng là “đã giải quyết toàn bộ”, mà nên ghi “đã xác định rõ phương án xử lý, một số hạng mục chờ xác nhận ngày mai”.

黎云英:这样更准确。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng gèng zhǔnquè.
Lê Vân Anh: Như vậy chính xác hơn.

阮明武:现在你们三个人分别向我汇报一下今天的工作结果。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài nǐmen sān ge rén fēnbié xiàng wǒ huìbào yíxià jīntiān de gōngzuò jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ ba người lần lượt báo cáo cho tôi kết quả công việc hôm nay.

丁垂杨:我先来。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān lái.
Đinh Thùy Dương: Em báo trước.

丁垂杨:今天我主要完成了会议协调、参会人员确认、报告格式检查、客户联系、客户会议记录和跨部门信息转发。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wǒ zhǔyào wánchéng le huìyì xiétiáo, cānhuì rényuán quèrèn, bàogào géshì jiǎnchá, kèhù liánxì, kèhù huìyì jìlù hé kuà bùmén xìnxī zhuǎnfā.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay em chủ yếu hoàn thành điều phối cuộc họp, xác nhận người tham dự, kiểm tra định dạng báo cáo, liên hệ khách hàng, ghi biên bản họp khách hàng và chuyển thông tin liên phòng ban.

丁垂杨:没有按原计划完成的是上午部门会议正式记录和常用联系人清单。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu àn yuán jìhuà wánchéng de shì shàngwǔ bùmén huìyì zhèngshì jìlù hé chángyòng liánxìrén qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Những việc không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu là biên bản chính thức cuộc họp phòng ban buổi sáng và danh sách người liên hệ thường dùng.

丁垂杨:前者因为客户任务和交通变化推迟到明天上午九点半以前,后者因为客户方案优先推迟到后天下午以前。
Dīng Chuíyáng: Qiánzhě yīnwèi kèhù rènwu hé jiāotōng biànhuà tuīchí dào míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn yǐqián, hòuzhě yīnwèi kèhù fāng’àn yōuxiān tuīchí dào hòutiān xiàwǔ yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Việc trước do nhiệm vụ khách hàng và thay đổi giao thông nên lùi sang trước 9 giờ 30 sáng mai; việc sau do ưu tiên phương án khách hàng nên lùi sang trước chiều ngày kia.

阮明武:很好。原因、状态和新时间都说清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yuányīn, zhuàngtài hé xīn shíjiān dōu shuō qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nguyên nhân, trạng thái và thời gian mới đều đã nói rõ.

黎云英:我汇报。
Lí Yún Yīng: Wǒ huìbào.
Lê Vân Anh: Em báo cáo.

黎云英:今天我完成了月度报告正文、数据分析、数据核对、客户会议的数据说明以及工作进度简报的数据部分。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒ wánchéng le yuèdù bàogào zhèngwén, shùjù fēnxī, shùjù héduì, kèhù huìyì de shùjù shuōmíng yǐjí gōngzuò jìndù jiǎnbào de shùjù bùfen.
Lê Vân Anh: Hôm nay em đã hoàn thành nội dung chính báo cáo tháng, phân tích dữ liệu, đối chiếu dữ liệu, giải thích dữ liệu trong cuộc họp khách hàng và phần dữ liệu của bản tóm tắt tiến độ công việc.

黎云英:内部数据说明没有按照原来的安排完成,主要因为上午报告出现数据确认问题,下午又连续增加客户任务。
Lí Yún Yīng: Nèibù shùjù shuōmíng méiyǒu ànzhào yuánlái de ānpái wánchéng, zhǔyào yīnwèi shàngwǔ bàogào chūxiàn shùjù quèrèn wèntí, xiàwǔ yòu liánxù zēngjiā kèhù rènwu.
Lê Vân Anh: Bản thuyết minh dữ liệu nội bộ không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu, chủ yếu vì buổi sáng báo cáo xuất hiện vấn đề xác nhận dữ liệu, buổi chiều lại liên tục phát sinh nhiệm vụ khách hàng.

黎云英:新的截止时间已经申请并确认到后天上午十点以前。
Lí Yún Yīng: Xīn de jiézhǐ shíjiān yǐjīng shēnqǐng bìng quèrèn dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián.
Lê Vân Anh: Hạn chót mới đã được xin điều chỉnh và xác nhận sang trước 10 giờ sáng ngày kia.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黄秋香:我汇报今天的工作。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huìbào jīntiān de gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Em báo cáo công việc hôm nay.

黄秋香:我完成了客户资料准备、银行付款材料确认、客户需求交接、向四个部门发送数据请求,以及客户差异说明的框架。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ wánchéng le kèhù zīliào zhǔnbèi, yínháng fùkuǎn cáiliào quèrèn, kèhù xūqiú jiāojiē, xiàng sì ge bùmén fāsòng shùjù qǐngqiú, yǐjí kèhù chāyì shuōmíng de kuàngjià.
Hoàng Thu Hương: Em đã hoàn thành chuẩn bị tài liệu khách hàng, xác nhận hồ sơ thanh toán ngân hàng, bàn giao nhu cầu khách hàng, gửi yêu cầu dữ liệu cho bốn phòng ban và khung bản thuyết minh chênh lệch của khách hàng.

黄秋香:客户档案整理没有按照原计划完成,因为下午临时增加了付款材料和客户相关工作。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàng’àn zhěnglǐ méiyǒu àn yuán jìhuà wánchéng, yīnwèi xiàwǔ línshí zēngjiā le fùkuǎn cáiliào hé kèhù xiāngguān gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Việc sắp xếp hồ sơ khách hàng không hoàn thành theo kế hoạch ban đầu vì buổi chiều phát sinh thêm hồ sơ thanh toán và công việc liên quan đến khách hàng.

黄秋香:明天下午一点会再次判断客户方案的进度,再决定客户档案是在明天下午完成还是推迟到后天上午。
Huáng Qiūxiāng: Míngtiān xiàwǔ yì diǎn huì zàicì pànduàn kèhù fāng’àn de jìndù, zài juédìng kèhù dàng’àn shì zài míngtiān xiàwǔ wánchéng háishi tuīchí dào hòutiān shàngwǔ.
Hoàng Thu Hương: 1 giờ chiều mai sẽ đánh giá lại tiến độ phương án khách hàng, sau đó quyết định hồ sơ khách hàng hoàn thành chiều mai hay lùi sang sáng ngày kia.

阮明武:很好。这样的汇报比较完整。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng de huìbào bǐjiào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Báo cáo như vậy tương đối đầy đủ.

丁垂杨:阮组长,那您也总结一下今天整体结果吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn zǔzhǎng, nà nín yě zǒngjié yíxià jīntiān zhěngtǐ jiéguǒ ba.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm Nguyễn, vậy anh cũng tổng kết kết quả chung hôm nay đi ạ.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

阮明武:从结果看,今天最重要的任务都完成了:上午会议按时结束,报告按时提交,客户资料准备完成,银行付款问题解决,客户见面没有迟到,客户会议也取得了明确结果。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jiéguǒ kàn, jīntiān zuì zhòngyào de rènwu dōu wánchéng le: shàngwǔ huìyì ànshí jiéshù, bàogào ànshí tíjiāo, kèhù zīliào zhǔnbèi wánchéng, yínháng fùkuǎn wèntí jiějué, kèhù jiànmiàn méiyǒu chídào, kèhù huìyì yě qǔdé le míngquè jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Xét về kết quả, những nhiệm vụ quan trọng nhất hôm nay đều đã hoàn thành: cuộc họp buổi sáng kết thúc đúng giờ, báo cáo nộp đúng hạn, tài liệu khách hàng được chuẩn bị xong, vấn đề thanh toán ngân hàng được giải quyết, cuộc gặp khách hàng không bị muộn và cuộc họp khách hàng cũng đạt kết quả rõ ràng.

阮明武:从问题看,今天最大的特点是变化特别多。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng wèntí kàn, jīntiān zuì dà de tèdiǎn shì biànhuà tèbié duō.
Nguyễn Minh Vũ: Xét về vấn đề, đặc điểm lớn nhất hôm nay là có đặc biệt nhiều thay đổi.

阮明武:会议室变了,设备出了问题,数据出现差异,客户改变时间,交通出现事故,人员重新安排,客户又不断增加新要求。
Ruǎn Míngwǔ: Huìyìshì biàn le, shèbèi chū le wèntí, shùjù chūxiàn chāyì, kèhù gǎibiàn shíjiān, jiāotōng chūxiàn shìgù, rényuán chóngxīn ānpái, kèhù yòu búduàn zēngjiā xīn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng họp thay đổi, thiết bị gặp vấn đề, dữ liệu xuất hiện chênh lệch, khách hàng đổi giờ, giao thông xảy ra sự cố, nhân sự được bố trí lại và khách hàng còn liên tục bổ sung yêu cầu mới.

阮明武:但是我们没有因为一个变化就把所有工作全部停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì wǒmen méiyǒu yīnwèi yí ge biànhuà jiù bǎ suǒyǒu gōngzuò quánbù tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chúng ta không vì một thay đổi mà dừng toàn bộ công việc.

黎云英:而是先判断轻重缓急。
Lí Yún Yīng: Érshì xiān pànduàn qīngzhòng huǎnjí.
Lê Vân Anh: Mà trước tiên đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp.

丁垂杨:能自己解决的赶紧解决,需要其他部门的马上联系。
Dīng Chuíyáng: Néng zìjǐ jiějué de gǎnjǐn jiějué, xūyào qítā bùmén de mǎshàng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Việc có thể tự giải quyết thì nhanh chóng giải quyết, việc cần phòng ban khác thì lập tức liên hệ.

黄秋香:需要改变计划的时候就重新确认任务、人员和时间。
Huáng Qiūxiāng: Xūyào gǎibiàn jìhuà de shíhou jiù chóngxīn quèrèn rènwu, rényuán hé shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Khi cần thay đổi kế hoạch thì xác nhận lại nhiệm vụ, nhân sự và thời gian.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:今天还有一个很重要的经验,就是不能老犯同样的问题。
Lí Yún Yīng: Jīntiān hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de jīngyàn, jiùshì bù néng lǎo fàn tóngyàng de wèntí.
Lê Vân Anh: Hôm nay còn có một kinh nghiệm rất quan trọng, đó là không được cứ mắc lại cùng một vấn đề.

丁垂杨:所以我们重新制定了文件版本、数据检查和临时任务处理流程。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen chóngxīn zhìdìng le wénjiàn bǎnběn, shùjù jiǎnchá hé línshí rènwu chǔlǐ liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta đã xây dựng lại quy trình quản lý phiên bản tài liệu, kiểm tra dữ liệu và xử lý nhiệm vụ phát sinh.

阮明武:对。今天的问题如果明天再次发生,我们应该比今天处理得更快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān de wèntí rúguǒ míngtiān zàicì fāshēng, wǒmen yīnggāi bǐ jīntiān chǔlǐ de gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu những vấn đề hôm nay ngày mai lại xảy ra, chúng ta phải xử lý nhanh hơn hôm nay.

黄秋香:还有一个经验就是计划没有完成时不能隐瞒。
Huáng Qiūxiāng: Hái yǒu yí ge jīngyàn jiùshì jìhuà méiyǒu wánchéng shí bù néng yǐnmán.
Hoàng Thu Hương: Còn một kinh nghiệm nữa là khi kế hoạch không hoàn thành thì không được che giấu.

阮明武:对。千万不要故意隐瞒工作进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán gōngzuò jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyệt đối không được cố ý che giấu tiến độ công việc.

阮明武:发现可能延期,就说明原因、当前进度、影响和预计完成时间,然后及时申请调整。
Ruǎn Míngwǔ: Fāxiàn kěnéng yánqī, jiù shuōmíng yuányīn, dāngqián jìndù, yǐngxiǎng hé yùjì wánchéng shíjiān, ránhòu jíshí shēnqǐng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi phát hiện có thể chậm hạn thì phải giải thích nguyên nhân, tiến độ hiện tại, ảnh hưởng và thời gian dự kiến hoàn thành, sau đó kịp thời xin điều chỉnh.

丁垂杨:越早报告,能够调整的办法就越多。
Dīng Chuíyáng: Yuè zǎo bàogào, nénggòu tiáozhěng de bànfǎ jiù yuè duō.
Đinh Thùy Dương: Báo càng sớm thì càng có nhiều phương án có thể điều chỉnh.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黎云英:那今天客户的问题虽然没有全部最终解决,但是每一个问题都有下一步。
Lí Yún Yīng: Nà jīntiān kèhù de wèntí suīrán méiyǒu quánbù zuìzhōng jiějué, dànshì měi yí ge wèntí dōu yǒu xià yí bù.
Lê Vân Anh: Vậy các vấn đề của khách hàng hôm nay tuy chưa được giải quyết hoàn toàn đến cuối cùng nhưng mỗi vấn đề đều đã có bước tiếp theo.

阮明武:对。这也是工作结果的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì gōngzuò jiéguǒ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một phần của kết quả công việc.

丁垂杨:不是只有“完全解决”才算有结果。
Dīng Chuíyáng: Bú shì zhǐ yǒu “wánquán jiějué” cái suàn yǒu jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Không phải chỉ khi “giải quyết hoàn toàn” mới được coi là có kết quả.

阮明武:对。如果问题需要两天处理,那么今天把责任人、数据来源、处理方法和明天的截止时间确认清楚,也是一项明确结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ wèntí xūyào liǎng tiān chǔlǐ, nàme jīntiān bǎ zérènrén, shùjù láiyuán, chǔlǐ fāngfǎ hé míngtiān de jiézhǐ shíjiān quèrèn qīngchu, yě shì yí xiàng míngquè jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một vấn đề cần hai ngày để xử lý thì hôm nay xác nhận rõ người phụ trách, nguồn dữ liệu, cách xử lý và hạn chót ngày mai cũng là một kết quả rõ ràng.

黄秋香:这样总结以后,我觉得今天虽然很乱,却并不是失控。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng zǒngjié yǐhòu, wǒ juéde jīntiān suīrán hěn luàn, què bìng bú shì shīkòng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tổng kết như vậy, em cảm thấy hôm nay tuy rất rối nhưng thực ra không hề mất kiểm soát.

阮明武:这句话说得很准确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jù huà shuō de hěn zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này nói rất chính xác.

丁垂杨:计划不断变,却没有让最重要的工作失败。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà búduàn biàn, què méiyǒu ràng zuì zhòngyào de gōngzuò shībài.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch liên tục thay đổi nhưng không làm những công việc quan trọng nhất thất bại.

黎云英:因为每次变化以后,我们都重新问“现在到底什么最重要”。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi měi cì biànhuà yǐhòu, wǒmen dōu chóngxīn wèn “xiànzài dàodǐ shénme zuì zhòngyào”.
Lê Vân Anh: Bởi vì sau mỗi lần thay đổi, chúng ta đều hỏi lại “bây giờ rốt cuộc việc gì quan trọng nhất”.

阮明武:对。这就是今天整个工作安排的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì jīntiān zhěngge gōngzuò ānpái de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là trọng tâm của toàn bộ việc sắp xếp công việc hôm nay.

黄秋香:那明天第一件事是不是还是重新确认当天安排?
Huáng Qiūxiāng: Nà míngtiān dì-yī jiàn shì shì bu shì háishi chóngxīn quèrèn dàngtiān ānpái?
Hoàng Thu Hương: Vậy ngày mai việc đầu tiên có phải vẫn là xác nhận lại kế hoạch trong ngày không?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên.

丁垂杨:因为今天晚上到明天早上之间,还有可能有新的回复。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīntiān wǎnshang dào míngtiān zǎoshang zhījiān, hái yǒu kěnéng yǒu xīn de huífù.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì từ tối nay đến sáng mai vẫn có thể có phản hồi mới.

黎云英:生产部、物流部、销售部和财务部的正式结果还没有全部回来。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎnbù, Wùliúbù, Xiāoshòubù hé Cáiwùbù de zhèngshì jiéguǒ hái méiyǒu quánbù huílai.
Lê Vân Anh: Kết quả chính thức từ phòng sản xuất, hậu cần, kinh doanh và tài chính vẫn chưa về đầy đủ.

阮明武:所以明天不能完全按照今晚写好的计划机械执行。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ míngtiān bù néng wánquán ànzhào jīnwǎn xiě hǎo de jìhuà jīxiè zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ngày mai không thể máy móc thực hiện hoàn toàn theo kế hoạch viết tối nay.

黄秋香:先看有没有新情况,再决定是否需要调整。
Huáng Qiūxiāng: Xiān kàn yǒu méiyǒu xīn qíngkuàng, zài juédìng shìfǒu xūyào tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên xem có tình hình mới hay không, sau đó quyết định có cần điều chỉnh không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:今天从早上到现在,好像一直在重复“确认、判断、调整、再次确认”。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān cóng zǎoshang dào xiànzài, hǎoxiàng yìzhí zài chóngfù “quèrèn, pànduàn, tiáozhěng, zàicì quèrèn”.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay từ sáng đến giờ hình như cứ lặp lại “xác nhận, đánh giá, điều chỉnh, xác nhận lại”.

阮明武:没错。这四个动作非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè sì ge dòngzuò fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bốn hành động này rất quan trọng.

黎云英:确认现在的情况。
Lí Yún Yīng: Quèrèn xiànzài de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Xác nhận tình hình hiện tại.

黄秋香:判断事情到底有多重要、多紧急。
Huáng Qiūxiāng: Pànduàn shìqing dàodǐ yǒu duō zhòngyào, duō jǐnjí.
Hoàng Thu Hương: Đánh giá rốt cuộc sự việc quan trọng và khẩn cấp đến mức nào.

丁垂杨:需要的时候调整人员、任务和时间。
Dīng Chuíyáng: Xūyào de shíhou tiáozhěng rényuán, rènwu hé shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Khi cần thì điều chỉnh nhân sự, nhiệm vụ và thời gian.

黎云英:调整以后再次确认所有人是不是都知道新的安排。
Lí Yún Yīng: Tiáozhěng yǐhòu zàicì quèrèn suǒyǒu rén shì bu shì dōu zhīdào xīn de ānpái.
Lê Vân Anh: Sau khi điều chỉnh thì xác nhận lại xem tất cả mọi người đã biết kế hoạch mới hay chưa.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:那下班前还要再增加一个动作。
Huáng Qiūxiāng: Nà xiàbān qián hái yào zài zēngjiā yí ge dòngzuò.
Hoàng Thu Hương: Vậy trước khi tan làm còn phải thêm một hành động nữa.

阮明武:什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Là gì?

黄秋香:总结。
Huáng Qiūxiāng: Zǒngjié.
Hoàng Thu Hương: Tổng kết.

阮明武:对。为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại sao?

黄秋香:因为不总结的话,今天解决的问题明天可能又重新出现。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi bù zǒngjié de huà, jīntiān jiějué de wèntí míngtiān kěnéng yòu chóngxīn chūxiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì nếu không tổng kết thì vấn đề đã giải quyết hôm nay ngày mai có thể lại xuất hiện.

丁垂杨:而且明天也不知道应该先继续哪一项。
Dīng Chuíyáng: Érqiě míngtiān yě bù zhīdào yīnggāi xiān jìxù nǎ yí xiàng.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa ngày mai cũng không biết nên tiếp tục việc nào trước.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:那今天下班前总结可以固定成几个问题。
Lí Yún Yīng: Nà jīntiān xiàbān qián zǒngjié kěyǐ gùdìng chéng jǐ ge wèntí.
Lê Vân Anh: Vậy việc tổng kết trước khi tan làm có thể cố định thành một số câu hỏi.

丁垂杨:今天完成了什么?
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wánchéng le shénme?
Đinh Thùy Dương: Hôm nay đã hoàn thành những gì?

黄秋香:还有什么没有完成?
Huáng Qiūxiāng: Hái yǒu shénme méiyǒu wánchéng?
Hoàng Thu Hương: Còn những gì chưa hoàn thành?

黎云英:为什么没有完成?
Lí Yún Yīng: Wèishénme méiyǒu wánchéng?
Lê Vân Anh: Tại sao chưa hoàn thành?

丁垂杨:今天发生了哪些突发问题?
Dīng Chuíyáng: Jīntiān fāshēng le nǎxiē tūfā wèntí?
Đinh Thùy Dương: Hôm nay đã xảy ra những vấn đề đột xuất nào?

黄秋香:哪些原来的计划被重新调整了?
Huáng Qiūxiāng: Nǎxiē yuánlái de jìhuà bèi chóngxīn tiáozhěng le?
Hoàng Thu Hương: Những kế hoạch ban đầu nào đã được điều chỉnh lại?

黎云英:客户的问题哪些解决了,哪些还在处理?
Lí Yún Yīng: Kèhù de wèntí nǎxiē jiějué le, nǎxiē hái zài chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Những vấn đề nào của khách hàng đã giải quyết, những vấn đề nào vẫn đang xử lý?

丁垂杨:明天第一件事要做什么?
Dīng Chuíyáng: Míngtiān dì-yī jiàn shì yào zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Ngày mai việc đầu tiên cần làm là gì?

阮明武:很好。再加两个。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài jiā liǎng ge.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm hai câu nữa.

黎云英:哪两个?
Lí Yún Yīng: Nǎ liǎng ge?
Lê Vân Anh: Hai câu nào ạ?

阮明武:今天有什么问题是可以避免的?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu shénme wèntí shì kěyǐ bìmiǎn de?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có vấn đề nào có thể phòng tránh được?

阮明武:如果同样的问题明天再次发生,我们能不能处理得更快?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tóngyàng de wèntí míngtiān zàicì fāshēng, wǒmen néng bu néng chǔlǐ de gèng kuài?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cùng vấn đề ngày mai lại xảy ra, chúng ta có thể xử lý nhanh hơn hay không?

丁垂杨:这两个就是把总结变成改进。
Dīng Chuíyáng: Zhè liǎng ge jiùshì bǎ zǒngjié biàn chéng gǎijìn.
Đinh Thùy Dương: Hai câu này chính là biến tổng kết thành cải tiến.

阮明武:对。总结不是为了重复今天发生了什么,而是为了让明天做得更好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǒngjié bú shì wèile chóngfù jīntiān fāshēng le shénme, érshì wèile ràng míngtiān zuò de gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng kết không phải để lặp lại hôm nay đã xảy ra chuyện gì, mà để ngày mai làm tốt hơn.

黄秋香:今天可以避免的问题,我觉得第一个就是文件版本容易混。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān kěyǐ bìmiǎn de wèntí, wǒ juéde dì-yí ge jiùshì wénjiàn bǎnběn róngyì hùn.
Hoàng Thu Hương: Những vấn đề có thể phòng tránh hôm nay, em thấy đầu tiên là các phiên bản tài liệu dễ bị nhầm.

黎云英:第二个是修改数据以后没有马上检查相关公式和文字。
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge shì xiūgǎi shùjù yǐhòu méiyǒu mǎshàng jiǎnchá xiāngguān gōngshì hé wénzì.
Lê Vân Anh: Thứ hai là sau khi sửa dữ liệu không lập tức kiểm tra công thức và phần chữ liên quan.

丁垂杨:第三个是重要活动以前有些东西差一点儿忘带,所以需要检查清单。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān ge shì zhòngyào huódòng yǐqián yǒuxiē dōngxi chà yìdiǎnr wàng dài, suǒyǐ xūyào jiǎnchá qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba là trước hoạt động quan trọng có vài thứ suýt quên mang, vì vậy cần danh sách kiểm tra.

阮明武:很好。这些都已经有具体改进办法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē dōu yǐjīng yǒu jùtǐ gǎijìn bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những vấn đề này đều đã có biện pháp cải tiến cụ thể.

黄秋香:不能避免的主要是客户临时改时间和路上交通事故。
Huáng Qiūxiāng: Bù néng bìmiǎn de zhǔyào shì kèhù línshí gǎi shíjiān hé lùshang jiāotōng shìgù.
Hoàng Thu Hương: Những việc chủ yếu không thể tránh là khách hàng đột xuất đổi giờ và tai nạn giao thông trên đường.

阮明武:对。但是虽然不能避免,我们可以提高反应速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì suīrán bù néng bìmiǎn, wǒmen kěyǐ tígāo fǎnyìng sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tuy không thể tránh, chúng ta có thể tăng tốc độ phản ứng.

丁垂杨:客户一改时间,就马上检查其他任务冲突。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yì gǎi shíjiān, jiù mǎshàng jiǎnchá qítā rènwu chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng vừa đổi giờ thì lập tức kiểm tra xung đột với các nhiệm vụ khác.

黎云英:交通出现问题,就马上比较不同路线和交通方式。
Lí Yún Yīng: Jiāotōng chūxiàn wèntí, jiù mǎshàng bǐjiào bùtóng lùxiàn hé jiāotōng fāngshì.
Lê Vân Anh: Giao thông xảy ra vấn đề thì lập tức so sánh các tuyến đường và phương tiện khác nhau.

黄秋香:如果可能迟到,就提前通知客户。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kěnéng chídào, jiù tíqián tōngzhī kèhù.
Hoàng Thu Hương: Nếu có khả năng đến muộn thì báo trước cho khách hàng.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:现在是不是终于可以说今天的工作结束了?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài shì bu shì zhōngyú kěyǐ shuō jīntiān de gōngzuò jiéshù le?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ cuối cùng có thể nói công việc hôm nay đã kết thúc chưa ạ?

阮明武:还有最后一个确认。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu zuìhòu yí ge quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một xác nhận cuối cùng.

黎云英:还有?
Lí Yún Yīng: Hái yǒu?
Lê Vân Anh: Vẫn còn ạ?

阮明武:明天早上最重要的三个时间点。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān zǎoshang zuì zhòngyào de sān ge shíjiān diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ba mốc thời gian quan trọng nhất sáng mai.

丁垂杨:九点以前,销售部预计给价格范围。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn yǐqián, Xiāoshòubù yùjì gěi jiàgé fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Trước 9 giờ, phòng kinh doanh dự kiến cung cấp phạm vi giá.

黎云英:九点半以前,生产部和物流部要给正式数据。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn bàn yǐqián, Shēngchǎnbù hé Wùliúbù yào gěi zhèngshì shùjù.
Lê Vân Anh: Trước 9 giờ 30, phòng sản xuất và hậu cần phải cung cấp dữ liệu chính thức.

黄秋香:十点以前,财务部预计确认新的付款节点。
Huáng Qiūxiāng: Shí diǎn yǐqián, Cáiwùbù yùjì quèrèn xīn de fùkuǎn jiédiǎn.
Hoàng Thu Hương: Trước 10 giờ, phòng tài chính dự kiến xác nhận các mốc thanh toán mới.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:还有我九点半以前要完成上午部门会议记录。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu wǒ jiǔ diǎn bàn yǐqián yào wánchéng shàngwǔ bùmén huìyì jìlù.
Đinh Thùy Dương: Còn em phải hoàn thành biên bản cuộc họp phòng ban buổi sáng trước 9 giờ 30.

阮明武:对,但不要因为整理会议记录错过各部门的重要回复。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn bú yào yīnwèi zhěnglǐ huìyì jìlù cuòguò gè bùmén de zhòngyào huífù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đừng vì tổng hợp biên bản mà bỏ lỡ phản hồi quan trọng của các phòng ban.

丁垂杨:我会把提醒设好。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ tíxǐng shè hǎo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đặt lời nhắc.

黎云英:我明天一到公司就先检查数据,不会等到九点半以后才看。
Lí Yún Yīng: Wǒ míngtiān yí dào gōngsī jiù xiān jiǎnchá shùjù, bú huì děng dào jiǔ diǎn bàn yǐhòu cái kàn.
Lê Vân Anh: Ngày mai vừa đến công ty em sẽ kiểm tra dữ liệu trước, không đợi đến sau 9 giờ 30 mới xem.

黄秋香:我会先检查客户清单和差异说明框架是不是需要调整。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì xiān jiǎnchá kèhù qīngdān hé chāyì shuōmíng kuàngjià shì bu shì xūyào tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra trước danh sách khách hàng và xem khung bản thuyết minh chênh lệch có cần điều chỉnh hay không.

阮明武:好。现在明天的第一步也清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànzài míngtiān de dì-yī bù yě qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bây giờ bước đầu tiên của ngày mai cũng đã rõ.

丁垂杨:那这次真的可以下班了吧?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè cì zhēn de kěyǐ xiàbān le ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy lần này thực sự có thể tan làm rồi chứ ạ?

阮明武:可以。不过最后记住一句话:当天没有完成的工作,千万不要故意隐瞒,也不要简单地留到明天再说。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Búguò zuìhòu jìzhu yí jù huà: dàngtiān méiyǒu wánchéng de gōngzuò, qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán, yě bú yào jiǎndān de liú dào míngtiān zài shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng cuối cùng hãy nhớ một câu: công việc trong ngày chưa hoàn thành thì tuyệt đối không được cố ý che giấu, cũng không được đơn giản để đến ngày mai rồi tính.

黎云英:要说明为什么没完成。
Lí Yún Yīng: Yào shuōmíng wèishénme méi wánchéng.
Lê Vân Anh: Phải giải thích tại sao chưa hoàn thành.

丁垂杨:确认是不是因为突发事件造成延误。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn shì bu shì yīnwèi tūfā shìjiàn zàochéng yánwù.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận có phải do sự cố phát sinh gây chậm trễ hay không.

黄秋香:判断新的完成时间。
Huáng Qiūxiāng: Pànduàn xīn de wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Xác định thời gian hoàn thành mới.

黎云英:需要的时候向组长申请调整截止时间。
Lí Yún Yīng: Xūyào de shíhou xiàng zǔzhǎng shēnqǐng tiáozhěng jiézhǐ shíjiān.
Lê Vân Anh: Khi cần thì xin trưởng nhóm điều chỉnh hạn chót.

阮明武:对。而且下班以前要知道今天完成了什么、没完成什么、发生了什么、调整了什么、客户问题解决到哪一步、明天第一步要做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě xiàbān yǐqián yào zhīdào jīntiān wánchéng le shénme, méi wánchéng shénme, fāshēng le shénme, tiáozhěng le shénme, kèhù wèntí jiějué dào nǎ yí bù, míngtiān dì-yī bù yào zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa trước khi tan làm phải biết hôm nay đã hoàn thành gì, chưa hoàn thành gì, đã xảy ra chuyện gì, đã điều chỉnh gì, vấn đề khách hàng đã xử lý đến đâu và bước đầu tiên ngày mai cần làm gì.

丁垂杨:这样第二天才不会一上班就重新从头想。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dì-èr tiān cái bú huì yí shàngbān jiù chóngxīn cóngtóu xiǎng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ngày hôm sau mới không vừa đi làm đã phải nghĩ lại từ đầu.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黄秋香:今天计划改了这么多次,但是现在每件事都有结果、有状态、有下一步。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān jìhuà gǎi le zhème duō cì, dànshì xiànzài měi jiàn shì dōu yǒu jiéguǒ, yǒu zhuàngtài, yǒu xià yí bù.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay kế hoạch đã thay đổi nhiều lần như vậy, nhưng bây giờ mỗi việc đều có kết quả, có trạng thái và có bước tiếp theo.

黎云英:我觉得这才算真正结束一天的工作。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zhè cái suàn zhēnzhèng jiéshù yì tiān de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Em cảm thấy như vậy mới được coi là thực sự kết thúc một ngày làm việc.

阮明武:说得对。工作结束不是把电脑关掉,而是把今天的事情交代清楚,把明天的事情准备清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Gōngzuò jiéshù bú shì bǎ diànnǎo guān diào, érshì bǎ jīntiān de shìqing jiāodài qīngchu, bǎ míngtiān de shìqing zhǔnbèi qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Kết thúc công việc không phải là tắt máy tính, mà là làm rõ mọi việc của hôm nay và chuẩn bị rõ mọi việc của ngày mai.

丁垂杨:今天的工作到底怎么安排,现在终于从早上安排到下班了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān de gōngzuò dàodǐ zěnme ānpái, xiànzài zhōngyú cóng zǎoshang ānpái dào xiàbān le.
Đinh Thùy Dương: Công việc hôm nay rốt cuộc sắp xếp thế nào, bây giờ cuối cùng chúng ta đã sắp xếp từ sáng cho đến tận lúc tan làm.

黄秋香:中间虽然不断发生意外,却没有让重要工作真正失控。
Huáng Qiūxiāng: Zhōngjiān suīrán búduàn fāshēng yìwài, què méiyǒu ràng zhòngyào gōngzuò zhēnzhèng shīkòng.
Hoàng Thu Hương: Ở giữa tuy liên tục xảy ra tình huống bất ngờ nhưng không khiến những công việc quan trọng thực sự mất kiểm soát.

黎云英:该赶紧做的时候赶紧做,该重新安排的时候重新安排,该推迟的工作也及时申请推迟。
Lí Yún Yīng: Gāi gǎnjǐn zuò de shíhou gǎnjǐn zuò, gāi chóngxīn ānpái de shíhou chóngxīn ānpái, gāi tuīchí de gōngzuò yě jíshí shēnqǐng tuīchí.
Lê Vân Anh: Khi cần làm gấp thì làm gấp, khi cần sắp xếp lại thì sắp xếp lại, những việc cần trì hoãn cũng kịp thời xin trì hoãn.

丁垂杨:同事之间互相帮助,相互检查,重要时间互相提醒。
Dīng Chuíyáng: Tóngshì zhījiān hùxiāng bāngzhù, xiānghù jiǎnchá, zhòngyào shíjiān hùxiāng tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau, kiểm tra chéo cho nhau và nhắc nhau những mốc thời gian quan trọng.

黄秋香:发现问题以后也不是老想着谁错了,而是先看原因,再想办法。
Huáng Qiūxiāng: Fāxiàn wèntí yǐhòu yě bú shì lǎo xiǎngzhe shuí cuò le, érshì xiān kàn yuányīn, zài xiǎng bànfǎ.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phát hiện vấn đề cũng không cứ nghĩ mãi xem ai sai, mà trước tiên xem nguyên nhân rồi mới nghĩ cách.

黎云英:偶尔出现的问题记录下来,经常出现的问题就重新改流程。
Lí Yún Yīng: Ǒu’ěr chūxiàn de wèntí jìlù xiàlai, jīngcháng chūxiàn de wèntí jiù chóngxīn gǎi liúchéng.
Lê Vân Anh: Vấn đề thỉnh thoảng xuất hiện thì ghi lại, vấn đề thường xuyên xuất hiện thì sửa lại quy trình.

丁垂杨:客户提出新的要求,也不能马上全部答应,而要判断是否合理、需要多少时间、会不会影响其他工作。
Dīng Chuíyáng: Kèhù tíchū xīn de yāoqiú, yě bù néng mǎshàng quánbù dāying, ér yào pànduàn shìfǒu hélǐ, xūyào duōshao shíjiān, huì bu huì yǐngxiǎng qítā gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đưa ra yêu cầu mới cũng không thể lập tức đồng ý tất cả, mà phải đánh giá có hợp lý không, cần bao nhiêu thời gian và có ảnh hưởng công việc khác hay không.

黄秋香:当天确实做不完的事情,就及时说明原因,申请调整截止时间,千万不要故意隐瞒。
Huáng Qiūxiāng: Dàngtiān quèshí zuò bu wán de shìqing, jiù jíshí shuōmíng yuányīn, shēnqǐng tiáozhěng jiézhǐ shíjiān, qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán.
Hoàng Thu Hương: Những việc trong ngày thực sự không thể làm xong thì phải kịp thời giải thích nguyên nhân, xin điều chỉnh hạn chót và tuyệt đối không được cố ý che giấu.

阮明武:很好。你们已经把今天最重要的工作方法都总结出来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐmen yǐjīng bǎ jīntiān zuì zhòngyào de gōngzuò fāngfǎ dōu zǒngjié chūlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người đã tổng kết được toàn bộ những phương pháp làm việc quan trọng nhất hôm nay.

丁垂杨:那这次真的结束了。
Dīng Chuíyáng: Nà zhè cì zhēn de jiéshù le.
Đinh Thùy Dương: Vậy lần này thực sự kết thúc rồi.

阮明武:对。今天该完成的已经完成,该延期的已经说明原因并重新确认时间,该继续跟进的也已经安排好负责人。现在正式下班。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān gāi wánchéng de yǐjīng wánchéng, gāi yánqī de yǐjīng shuōmíng yuányīn bìng chóngxīn quèrèn shíjiān, gāi jìxù gēnjìn de yě yǐjīng ānpái hǎo fùzérén. Xiànzài zhèngshì xiàbān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những việc hôm nay cần hoàn thành đã hoàn thành, những việc cần gia hạn đã giải thích nguyên nhân và xác nhận lại thời gian, những việc cần tiếp tục theo dõi cũng đã bố trí người phụ trách. Bây giờ chính thức tan làm.

黎云英:明天见。
Lí Yún Yīng: Míngtiān jiàn.
Lê Vân Anh: Ngày mai gặp lại.

黄秋香:明天见,希望明天不要再有这么多突发情况。
Huáng Qiūxiāng: Míngtiān jiàn, xīwàng míngtiān bú yào zài yǒu zhème duō tūfā qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Ngày mai gặp lại, hy vọng ngày mai đừng có nhiều tình huống phát sinh như thế nữa.

丁垂杨:不过就算再次发生,我们现在应该也能处理得更快了。
Dīng Chuíyáng: Búguò jiùsuàn zàicì fāshēng, wǒmen xiànzài yīnggāi yě néng chǔlǐ de gèng kuài le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cho dù lại xảy ra thì bây giờ chúng ta chắc cũng có thể xử lý nhanh hơn rồi.

阮明武:这就是今天总结的意义。好了,大家下班,明天继续。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì jīntiān zǒngjié de yìyì. Hǎo le, dàjiā xiàbān, míngtiān jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là ý nghĩa của việc tổng kết hôm nay. Được rồi, mọi người tan làm, ngày mai tiếp tục.

XXIII. 安排第二天的工作
Ānpái dì-èr tiān de gōngzuò
Sắp xếp công việc ngày hôm sau

阮明武:大家先别急着走,既然今天的工作已经总结完了,我们再用十分钟把明天的安排确定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā xiān bié jízhe zǒu, jìrán jīntiān de gōngzuò yǐjīng zǒngjié wán le, wǒmen zài yòng shí fēnzhōng bǎ míngtiān de ānpái quèdìng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đừng vội về, vì công việc hôm nay đã tổng kết xong rồi, chúng ta dùng thêm mười phút để xác định kế hoạch ngày mai.

丁垂杨:刚才不是已经把明天几个重要时间点确认了吗?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái bú shì yǐjīng bǎ míngtiān jǐ ge zhòngyào shíjiāndiǎn quèrèn le ma?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi chẳng phải chúng ta đã xác nhận mấy mốc thời gian quan trọng ngày mai rồi sao?

阮明武:时间点确认了,但是还没有把所有任务正式列入明天的计划。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiāndiǎn quèrèn le, dànshì hái méiyǒu bǎ suǒyǒu rènwu zhèngshì lièrù míngtiān de jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Các mốc thời gian đã xác nhận, nhưng vẫn chưa chính thức đưa toàn bộ nhiệm vụ vào kế hoạch ngày mai.

黎云英:那先把今天没完成的工作列进去吧。
Lí Yún Yīng: Nà xiān bǎ jīntiān méi wánchéng de gōngzuò liè jìnqu ba.
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên đưa những việc hôm nay chưa hoàn thành vào đi ạ.

阮明武:对。垂杨,你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chuíyáng, nǐ xiān shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thùy Dương, em nói trước đi.

丁垂杨:第一,上午部门会议正式记录,明天九点半以前完成。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, shàngwǔ bùmén huìyì zhèngshì jìlù, míngtiān jiǔ diǎn bàn yǐqián wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, biên bản chính thức cuộc họp phòng ban buổi sáng, hoàn thành trước 9 giờ 30 ngày mai.

丁垂杨:第二,常用联系人清单已经推迟到后天下午以前,所以明天暂时不用优先处理。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, chángyòng liánxìrén qīngdān yǐjīng tuīchí dào hòutiān xiàwǔ yǐqián, suǒyǐ míngtiān zànshí bú yòng yōuxiān chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, danh sách người liên hệ thường dùng đã lùi sang trước chiều ngày kia nên ngày mai tạm thời không cần ưu tiên xử lý.

阮明武:很好。云英呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yún Yīng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn Vân Anh?

黎云英:我的内部数据说明已经推迟到后天上午十点以前,所以明天主要任务不是它。
Lí Yún Yīng: Wǒ de nèibù shùjù shuōmíng yǐjīng tuīchí dào hòutiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián, suǒyǐ míngtiān zhǔyào rènwu bú shì tā.
Lê Vân Anh: Bản thuyết minh dữ liệu nội bộ của em đã lùi sang trước 10 giờ sáng ngày kia nên ngày mai nhiệm vụ chính không phải việc này.

黎云英:明天最重要的是新的首批百分之三十价格方案和差异说明。
Lí Yún Yīng: Míngtiān zuì zhòngyào de shì xīn de shǒupī bǎifēnzhī sānshí jiàgé fāng’àn hé chāyì shuōmíng.
Lê Vân Anh: Quan trọng nhất ngày mai là phương án giá mới cho 30% lô đầu tiên và bản thuyết minh chênh lệch.

阮明武:秋香呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qiūxiāng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn Thu Hương?

黄秋香:客户档案原来准备明天下午三点以前完成,但是要根据客户方案的实际进度决定。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàng’àn yuánlái zhǔnbèi míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián wánchéng, dànshì yào gēnjù kèhù fāng’àn de shíjì jìndù juédìng.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ khách hàng ban đầu dự định hoàn thành trước 3 giờ chiều mai, nhưng phải căn cứ tiến độ thực tế của phương án khách hàng để quyết định.

黄秋香:如果一点以前客户方案进度正常,我就继续整理;如果需要增加人手,我就先停下来帮云英。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yì diǎn yǐqián kèhù fāng’àn jìndù zhèngcháng, wǒ jiù jìxù zhěnglǐ; rúguǒ xūyào zēngjiā rénshǒu, wǒ jiù xiān tíng xiàlai bāng Yún Yīng.
Hoàng Thu Hương: Nếu trước 1 giờ phương án khách hàng tiến triển bình thường thì em tiếp tục sắp xếp; nếu cần tăng nhân lực thì em sẽ tạm dừng để hỗ trợ Vân Anh.

阮明武:很好。现在这些都正式列入明天计划。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài zhèxiē dōu zhèngshì lièrù míngtiān jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ những việc này chính thức được đưa vào kế hoạch ngày mai.

丁垂杨:那接下来再次确定优先顺序?
Dīng Chuíyáng: Nà jiēxiàlai zàicì quèdìng yōuxiān shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Vậy tiếp theo xác định lại thứ tự ưu tiên phải không ạ?

阮明武:对。今天晚上的计划只是初步计划,明天早上还要根据各部门回复再次确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān wǎnshang de jìhuà zhǐshì chūbù jìhuà, míngtiān zǎoshang hái yào gēnjù gè bùmén huífù zàicì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch tối nay chỉ là kế hoạch sơ bộ, sáng mai còn phải căn cứ phản hồi của các phòng ban để xác nhận lại.

黎云英:按照现在的情况,第一优先级应该是客户的新方案。
Lí Yún Yīng: Ànzhào xiànzài de qíngkuàng, dì-yī yōuxiānjí yīnggāi shì kèhù de xīn fāng’àn.
Lê Vân Anh: Theo tình hình hiện tại, ưu tiên số một nên là phương án mới của khách hàng.

阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?

黎云英:因为最晚明天下午四点必须回复客户,而且需要销售、生产、物流几个部门的数据。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zuìwǎn míngtiān xiàwǔ sì diǎn bìxū huífù kèhù, érqiě xūyào Xiāoshòu, Shēngchǎn, Wùliú jǐ ge bùmén de shùjù.
Lê Vân Anh: Vì chậm nhất 4 giờ chiều mai bắt buộc phải phản hồi khách hàng, hơn nữa cần dữ liệu từ các phòng kinh doanh, sản xuất và hậu cần.

丁垂杨:而且其中任何一个部门回复太慢,都可能影响最后时间。
Dīng Chuíyáng: Érqiě qízhōng rènhé yí ge bùmén huífù tài màn, dōu kěnéng yǐngxiǎng zuìhòu shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa chỉ cần bất kỳ một phòng ban nào phản hồi quá chậm cũng có thể ảnh hưởng thời gian cuối cùng.

阮明武:对。所以第一优先级是客户方案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ dì-yī yōuxiānjí shì kèhù fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ưu tiên số một là phương án khách hàng.

黄秋香:第二优先级是不是付款节点确认?
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr yōuxiānjí shì bu shì fùkuǎn jiédiǎn quèrèn?
Hoàng Thu Hương: Ưu tiên số hai có phải là xác nhận các mốc thanh toán không ạ?

阮明武:对,因为我们争取中午十二点以前回复客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi wǒmen zhēngqǔ zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián huífù kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì chúng ta cố gắng phản hồi khách hàng trước 12 giờ trưa.

丁垂杨:但是财务部十点以前才给结果。
Dīng Chuíyáng: Dànshì Cáiwùbù shí diǎn yǐqián cái gěi jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Nhưng phòng tài chính phải đến trước 10 giờ mới cho kết quả.

阮明武:所以十点以前不用一直等财务,可以先做其他事情。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shí diǎn yǐqián bú yòng yìzhí děng Cáiwù, kěyǐ xiān zuò qítā shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước 10 giờ không cần cứ ngồi đợi tài chính, có thể làm việc khác trước.

黎云英:第三优先级是部门会议记录?
Lí Yún Yīng: Dì-sān yōuxiānjí shì bùmén huìyì jìlù?
Lê Vân Anh: Ưu tiên số ba là biên bản cuộc họp phòng ban phải không ạ?

阮明武:更准确地说,它是一个时间明确、工作量较小的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Gèng zhǔnquè de shuō, tā shì yí ge shíjiān míngquè, gōngzuòliàng jiào xiǎo de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chính xác hơn, đó là một nhiệm vụ có thời hạn rõ ràng và khối lượng tương đối nhỏ.

阮明武:垂杨八点四十分开始,九点二十以前完成,九点半以前检查结束。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng bā diǎn sìshí fēn kāishǐ, jiǔ diǎn èrshí yǐqián wánchéng, jiǔ diǎn bàn yǐqián jiǎnchá jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương bắt đầu lúc 8 giờ 40, hoàn thành trước 9 giờ 20 và kiểm tra xong trước 9 giờ 30.

丁垂杨:如果中间销售部九点以前发来价格范围呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhōngjiān Xiāoshòubù jiǔ diǎn yǐqián fālai jiàgé fànwéi ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong lúc đó phòng kinh doanh gửi phạm vi giá trước 9 giờ thì sao?

阮明武:先转给云英,不需要你停下来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zhuǎn gěi Yún Yīng, bù xūyào nǐ tíng xiàlai fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chuyển cho Vân Anh, không cần em dừng lại để phân tích.

黎云英:我收到就可以开始处理。
Lí Yún Yīng: Wǒ shōudào jiù kěyǐ kāishǐ chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Em nhận được là có thể bắt đầu xử lý.

阮明武:对。不要所有人一看到新消息就全部停下手里的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú yào suǒyǒu rén yí kàndào xīn xiāoxi jiù quánbù tíng xià shǒulǐ de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng để tất cả mọi người vừa thấy tin mới là dừng hết công việc đang làm.

黄秋香:这样任务优先级虽然一样重要,但是每个人的动作不一样。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng rènwu yōuxiānjí suīrán yíyàng zhòngyào, dànshì měi ge rén de dòngzuò bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy tuy mức ưu tiên của nhiệm vụ quan trọng nhưng hành động của mỗi người lại khác nhau.

阮明武:对。优先级是针对任务,不等于所有人都必须同时处理同一件事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yōuxiānjí shì zhēnduì rènwu, bù děngyú suǒyǒu rén dōu bìxū tóngshí chǔlǐ tóng yí jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mức ưu tiên là dành cho nhiệm vụ, không có nghĩa tất cả mọi người đều phải đồng thời xử lý cùng một việc.

丁垂杨:这一点今天已经遇到很多次了。
Dīng Chuíyáng: Zhè yìdiǎn jīntiān yǐjīng yùdào hěn duō cì le.
Đinh Thùy Dương: Điểm này hôm nay chúng ta đã gặp rất nhiều lần rồi.

阮明武:所以明天更要注意。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ míngtiān gèng yào zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ngày mai càng phải chú ý.

黎云英:那我们提前准备明天需要的资料吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen tíqián zhǔnbèi míngtiān xūyào de zīliào ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta chuẩn bị trước tài liệu cần dùng ngày mai đi ạ.

阮明武:对。先说价格方案需要什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān shuō jiàgé fāng’àn xūyào shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên nói phương án giá cần những gì.

黎云英:第一,客户今晚发来的第一批百分之三十具体产品清单。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, kèhù jīnwǎn fālai de dì-yī pī bǎifēnzhī sānshí jùtǐ chǎnpǐn qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, danh sách sản phẩm cụ thể của 30% lô đầu tiên khách hàng gửi tối nay.

黄秋香:第二,销售部明天提供的最新价格范围。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr, Xiāoshòubù míngtiān tígōng de zuìxīn jiàgé fànwéi.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, phạm vi giá mới nhất mà phòng kinh doanh cung cấp ngày mai.

丁垂杨:第三,生产部确认的交货时间。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, Shēngchǎnbù quèrèn de jiāohuò shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, thời gian giao hàng được phòng sản xuất xác nhận.

黎云英:第四,物流部提供的普通运输和加急运输成本。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, Wùliúbù tígōng de pǔtōng yùnshū hé jiājí yùnshū chéngběn.
Lê Vân Anh: Thứ tư, chi phí vận chuyển thông thường và vận chuyển khẩn cấp do phòng hậu cần cung cấp.

黄秋香:第五,今天已经做好的差异说明框架。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ, jīntiān yǐjīng zuò hǎo de chāyì shuōmíng kuàngjià.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, khung bản thuyết minh chênh lệch đã làm xong hôm nay.

阮明武:还有今天会议确认的客户需求,尤其是二十五天和二十八天两个时间点。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu jīntiān huìyì quèrèn de kèhù xūqiú, yóuqí shì èrshíwǔ tiān hé èrshíbā tiān liǎng ge shíjiāndiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn có nhu cầu khách hàng đã xác nhận trong cuộc họp hôm nay, đặc biệt là hai mốc 25 ngày và 28 ngày.

黎云英:对,这两个不能写错。
Lí Yún Yīng: Duì, zhè liǎng ge bù néng xiě cuò.
Lê Vân Anh: Đúng, hai mốc này không được viết sai.

阮明武:把这些资料今晚都放到同一个项目文件夹里。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhèxiē zīliào jīnwǎn dōu fàng dào tóng yí ge xiàngmù wénjiànjiā lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay đưa toàn bộ những tài liệu này vào cùng một thư mục dự án.

丁垂杨:文件夹我来整理。
Dīng Chuíyáng: Wénjiànjiā wǒ lái zhěnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ sắp xếp thư mục.

阮明武:名字不要再用“最终版”“最新版”这种容易混的方式。
Ruǎn Míngwǔ: Míngzi bú yào zài yòng “zuìzhōng bǎn”, “zuìxīn bǎn” zhè zhǒng róngyì hùn de fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tên tệp đừng dùng kiểu “bản cuối cùng”, “bản mới nhất” dễ gây nhầm nữa.

丁垂杨:我按照日期、内容和版本号统一命名。
Dīng Chuíyáng: Wǒ ànzhào rìqī, nèiróng hé bǎnběnhào tǒngyī mìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đặt tên thống nhất theo ngày, nội dung và số phiên bản.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黄秋香:付款节点确认需要准备什么资料?
Huáng Qiūxiāng: Fùkuǎn jiédiǎn quèrèn xūyào zhǔnbèi shénme zīliào?
Hoàng Thu Hương: Việc xác nhận mốc thanh toán cần chuẩn bị tài liệu gì?

阮明武:原合同草案、客户今天提出的新付款方案、我们现有现金流安排,以及财务部明天的意见。
Ruǎn Míngwǔ: Yuán hétong cǎo’àn, kèhù jīntiān tíchū de xīn fùkuǎn fāng’àn, wǒmen xiànyǒu xiànjīnliú ānpái, yǐjí Cáiwùbù míngtiān de yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Dự thảo hợp đồng ban đầu, phương án thanh toán mới khách hàng đưa ra hôm nay, kế hoạch dòng tiền hiện tại của chúng ta và ý kiến của phòng tài chính ngày mai.

黎云英:客户的新方案是三十、三十、三十、十。
Lí Yún Yīng: Kèhù de xīn fāng’àn shì sānshí, sānshí, sānshí, shí.
Lê Vân Anh: Phương án mới của khách hàng là 30, 30, 30, 10.

丁垂杨:百分之三十预付款,交货时百分之三十,安装完成以后百分之三十,验收后百分之十。
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn, jiāohuò shí bǎifēnzhī sānshí, ānzhuāng wánchéng yǐhòu bǎifēnzhī sānshí, yànshōu hòu bǎifēnzhī shí.
Đinh Thùy Dương: 30% trả trước, 30% khi giao hàng, 30% sau khi hoàn tất lắp đặt và 10% sau nghiệm thu.

阮明武:对。明天千万不要把“客户提出”写成“双方已经同意”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngtiān qiānwàn bú yào bǎ “kèhù tíchū” xiě chéng “shuāngfāng yǐjīng tóngyì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày mai tuyệt đối đừng viết “khách hàng đề xuất” thành “hai bên đã đồng ý”.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu.

阮明武:现在确认明天有没有会议。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài quèrèn míngtiān yǒu méiyǒu huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xác nhận xem ngày mai có cuộc họp nào không.

丁垂杨:上午十点半原来有一个内部项目沟通会。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ shí diǎn bàn yuánlái yǒu yí ge nèibù xiàngmù gōutōng huì.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu 10 giờ 30 sáng mai có một cuộc họp trao đổi dự án nội bộ.

黎云英:这个会不会和客户方案冲突?
Lí Yún Yīng: Zhège huì bu huì hé kèhù fāng’àn chōngtū?
Lê Vân Anh: Cuộc họp này có xung đột với phương án khách hàng không?

阮明武:很可能冲突。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn kěnéng chōngtū.
Nguyễn Minh Vũ: Rất có thể xung đột.

黄秋香:那是不是要取消?
Huáng Qiūxiāng: Nà shì bu shì yào qǔxiāo?
Hoàng Thu Hương: Vậy có phải hủy không ạ?

阮明武:先看会议内容。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn huìyì nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem nội dung cuộc họp.

丁垂杨:主要是内部讨论下个月的常规工作,没有必须明天决定的事项。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì nèibù tǎolùn xià ge yuè de chángguī gōngzuò, méiyǒu bìxū míngtiān juédìng de shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là thảo luận nội bộ về công việc thường kỳ tháng sau, không có hạng mục nào bắt buộc phải quyết định ngày mai.

阮明武:那就推迟到后天下午。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù tuīchí dào hòutiān xiàwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lùi sang chiều ngày kia.

丁垂杨:我现在通知参会人员?
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài tōngzhī cānhuì rényuán?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em thông báo cho người tham dự luôn chứ ạ?

阮明武:对。越早通知越好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuè zǎo tōngzhī yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông báo càng sớm càng tốt.

丁垂杨:我写“因明日上午需要优先处理客户紧急方案,原定十点半内部项目沟通会调整至后天下午,具体时间另行通知”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiě “yīn míngrì shàngwǔ xūyào yōuxiān chǔlǐ kèhù jǐnjí fāng’àn, yuándìng shí diǎn bàn nèibù xiàngmù gōutōng huì tiáozhěng zhì hòutiān xiàwǔ, jùtǐ shíjiān lìngxíng tōngzhī”.
Đinh Thùy Dương: Em viết “do sáng mai cần ưu tiên xử lý phương án khẩn cấp của khách hàng, cuộc họp trao đổi dự án nội bộ dự kiến lúc 10 giờ 30 được điều chỉnh sang chiều ngày kia, thời gian cụ thể sẽ thông báo sau”.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

黎云英:明天有客户见面吗?
Lí Yún Yīng: Míngtiān yǒu kèhù jiànmiàn ma?
Lê Vân Anh: Ngày mai có gặp khách hàng không ạ?

丁垂杨:没有现场见面,但是刘经理可能会根据我们发的新方案再电话确认。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu xiànchǎng jiànmiàn, dànshì Liú jīnglǐ kěnéng huì gēnjù wǒmen fā de xīn fāng’àn zài diànhuà quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Không có gặp trực tiếp, nhưng quản lý Lưu có thể sẽ gọi điện xác nhận thêm dựa trên phương án mới chúng ta gửi.

阮明武:那下午三点半以后尽量不要安排不能中断的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiàwǔ sān diǎn bàn yǐhòu jǐnliàng bú yào ānpái bù néng zhōngduàn de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau 3 giờ 30 chiều cố gắng không sắp xếp việc không thể gián đoạn.

黄秋香:因为三点半我们要把最终方案交给您检查,四点以前发客户。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi sān diǎn bàn wǒmen yào bǎ zuìzhōng fāng’àn jiāo gěi nín jiǎnchá, sì diǎn yǐqián fā kèhù.
Hoàng Thu Hương: Vì 3 giờ 30 chúng ta phải giao phương án cuối cùng cho anh kiểm tra, trước 4 giờ gửi khách hàng.

阮明武:对。发出去以后客户可能马上有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fā chūqu yǐhòu kèhù kěnéng mǎshàng yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi gửi đi khách hàng có thể lập tức có câu hỏi.

黎云英:那我下午三点半以后先不安排内部数据说明。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ xiàwǔ sān diǎn bàn yǐhòu xiān bù ānpái nèibù shùjù shuōmíng.
Lê Vân Anh: Vậy sau 3 giờ 30 chiều em sẽ chưa bố trí làm bản thuyết minh dữ liệu nội bộ.

阮明武:本来那个任务也已经推迟了。
Ruǎn Míngwǔ: Běnlái nàge rènwu yě yǐjīng tuīchí le.
Nguyễn Minh Vũ: Vốn dĩ nhiệm vụ đó cũng đã được lùi rồi.

黎云英:对,我差点儿又按旧计划安排。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ chàdiǎnr yòu àn jiù jìhuà ānpái.
Lê Vân Anh: Đúng, em suýt nữa lại sắp xếp theo kế hoạch cũ.

阮明武:所以明天一上班第一件事就是看最新版任务清单。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ míngtiān yí shàngbān dì-yī jiàn shì jiùshì kàn zuìxīn bǎn rènwu qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ngày mai vừa đi làm, việc đầu tiên là xem danh sách nhiệm vụ phiên bản mới nhất.

丁垂杨:不要老凭记忆做事。
Dīng Chuíyáng: Bú yào lǎo píng jìyì zuòshì.
Đinh Thùy Dương: Không nên cứ làm việc dựa vào trí nhớ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:那还要提醒哪些同事提前准备?
Huáng Qiūxiāng: Nà hái yào tíxǐng nǎxiē tóngshì tíqián zhǔnbèi?
Hoàng Thu Hương: Vậy còn phải nhắc những đồng nghiệp nào chuẩn bị trước?

阮明武:销售部、生产部、物流部、财务部和技术部都要提醒。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòubù, Shēngchǎnbù, Wùliúbù, Cáiwùbù hé Jìshùbù dōu yào tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng kinh doanh, sản xuất, hậu cần, tài chính và kỹ thuật đều phải nhắc.

丁垂杨:销售、生产和物流已经知道明天上午要提供数据。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu, Shēngchǎn hé Wùliú yǐjīng zhīdào míngtiān shàngwǔ yào tígōng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Kinh doanh, sản xuất và hậu cần đã biết sáng mai phải cung cấp dữ liệu.

黄秋香:财务部也知道十点以前要确认付款节点。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwùbù yě zhīdào shí diǎn yǐqián yào quèrèn fùkuǎn jiédiǎn.
Hoàng Thu Hương: Phòng tài chính cũng biết trước 10 giờ phải xác nhận mốc thanh toán.

黎云英:技术部还没有正式提醒吧?
Lí Yún Yīng: Jìshùbù hái méiyǒu zhèngshì tíxǐng ba?
Lê Vân Anh: Phòng kỹ thuật vẫn chưa được nhắc chính thức phải không ạ?

丁垂杨:对,他们只知道客户想增加基础操作说明,但是还没有明确回复时间。
Dīng Chuíyáng: Duì, tāmen zhǐ zhīdào kèhù xiǎng zēngjiā jīchǔ cāozuò shuōmíng, dànshì hái méiyǒu míngquè huífù shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đúng, họ chỉ biết khách hàng muốn bổ sung hướng dẫn thao tác cơ bản nhưng vẫn chưa có thời hạn phản hồi rõ ràng.

阮明武:那今晚就提醒赵工程师和技术部,明天下午一点以前给我们一个明确答复。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīnwǎn jiù tíxǐng Zhào gōngchéngshī hé Jìshùbù, míngtiān xiàwǔ yì diǎn yǐqián gěi wǒmen yí ge míngquè dáfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tối nay nhắc kỹ sư Triệu và phòng kỹ thuật, trước 1 giờ chiều mai phải cho chúng ta câu trả lời rõ ràng.

丁垂杨:为什么是一点以前?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme shì yì diǎn yǐqián?
Đinh Thùy Dương: Tại sao lại là trước 1 giờ ạ?

阮明武:因为如果技术部不能安排人,我们还需要时间找其他办法,不能等到三点半才发现没人负责培训。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi rúguǒ Jìshùbù bù néng ānpái rén, wǒmen hái xūyào shíjiān zhǎo qítā bànfǎ, bù néng děng dào sān diǎn bàn cái fāxiàn méi rén fùzé péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nếu phòng kỹ thuật không thể bố trí người, chúng ta còn cần thời gian tìm phương án khác, không thể đợi đến 3 giờ 30 mới phát hiện không có ai phụ trách đào tạo.

黎云英:这就是反向安排时间。
Lí Yún Yīng: Zhè jiùshì fǎnxiàng ānpái shíjiān.
Lê Vân Anh: Đây chính là sắp xếp thời gian theo hướng ngược từ hạn chót.

阮明武:对。从最后截止时间往前算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng zuìhòu jiézhǐ shíjiān wǎng qián suàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính ngược từ hạn chót cuối cùng.

黄秋香:那我把技术部的回复时间也写进明天任务表。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒ bǎ Jìshùbù de huífù shíjiān yě xiě jìn míngtiān rènwubiǎo.
Hoàng Thu Hương: Vậy em cũng ghi thời hạn phản hồi của phòng kỹ thuật vào bảng nhiệm vụ ngày mai.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:现在明天上午的时间表可以排出来了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài míngtiān shàngwǔ de shíjiānbiǎo kěyǐ pái chūlai le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ có thể sắp lịch buổi sáng ngày mai rồi.

阮明武:你说。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.

丁垂杨:八点半到公司以后,先查看工作群、邮件和各部门回复。
Dīng Chuíyáng: Bā diǎn bàn dào gōngsī yǐhòu, xiān chákàn gōngzuò qún, yóujiàn hé gè bùmén huífù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi đến công ty lúc 8 giờ 30, trước tiên kiểm tra nhóm công việc, email và phản hồi của các phòng ban.

黎云英:如果销售部价格数据已经到了,我马上开始整理价格部分。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Xiāoshòubù jiàgé shùjù yǐjīng dào le, wǒ mǎshàng kāishǐ zhěnglǐ jiàgé bùfen.
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu giá từ phòng kinh doanh đã đến, em lập tức bắt đầu tổng hợp phần giá.

丁垂杨:八点四十分到九点二十分,我完成部门会议记录。
Dīng Chuíyáng: Bā diǎn sìshí fēn dào jiǔ diǎn èrshí fēn, wǒ wánchéng bùmén huìyì jìlù.
Đinh Thùy Dương: Từ 8 giờ 40 đến 9 giờ 20, em hoàn thành biên bản cuộc họp phòng ban.

黄秋香:我同时检查客户清单、差异说明框架和各部门数据是否齐全。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ tóngshí jiǎnchá kèhù qīngdān, chāyì shuōmíng kuàngjià hé gè bùmén shùjù shìfǒu qíquán.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời em kiểm tra danh sách khách hàng, khung thuyết minh chênh lệch và dữ liệu các phòng ban đã đầy đủ hay chưa.

黎云英:九点以前如果销售部还没回复,就提醒一次。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn yǐqián rúguǒ Xiāoshòubù hái méi huífù, jiù tíxǐng yí cì.
Lê Vân Anh: Nếu trước 9 giờ phòng kinh doanh vẫn chưa phản hồi thì nhắc một lần.

阮明武:不是九点以前。销售部承诺九点以前回复,所以到九点还没有收到再催。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì jiǔ diǎn yǐqián. Xiāoshòubù chéngnuò jiǔ diǎn yǐqián huífù, suǒyǐ dào jiǔ diǎn hái méiyǒu shōudào zài cuī.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải trước 9 giờ. Phòng kinh doanh cam kết phản hồi trước 9 giờ, vì vậy đến 9 giờ vẫn chưa nhận được thì mới thúc.

黎云英:对,不能还没到人家的承诺时间就一直催。
Lí Yún Yīng: Duì, bù néng hái méi dào rénjiā de chéngnuò shíjiān jiù yìzhí cuī.
Lê Vân Anh: Đúng, không thể chưa đến thời gian người ta cam kết mà cứ thúc liên tục.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

丁垂杨:九点半以前检查生产和物流正式数据。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ diǎn bàn yǐqián jiǎnchá Shēngchǎn hé Wùliú zhèngshì shùjù.
Đinh Thùy Dương: Trước 9 giờ 30 kiểm tra dữ liệu chính thức từ sản xuất và hậu cần.

黎云英:数据齐了以后马上开始完整测算。
Lí Yún Yīng: Shùjù qí le yǐhòu mǎshàng kāishǐ wánzhěng cèsuàn.
Lê Vân Anh: Sau khi dữ liệu đầy đủ thì lập tức bắt đầu tính toán hoàn chỉnh.

黄秋香:十点检查财务部付款节点结果。
Huáng Qiūxiāng: Shí diǎn jiǎnchá Cáiwùbù fùkuǎn jiédiǎn jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: 10 giờ kiểm tra kết quả mốc thanh toán từ phòng tài chính.

阮明武:如果十点还没有回复呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shí diǎn hái méiyǒu huífù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu 10 giờ vẫn chưa phản hồi thì sao?

黄秋香:赶快联系财务负责人,确认到底什么时候才能给结果。
Huáng Qiūxiāng: Gǎnkuài liánxì cáiwù fùzérén, quèrèn dàodǐ shénme shíhou cái néng gěi jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Nhanh chóng liên hệ người phụ trách tài chính để xác nhận rốt cuộc khi nào mới có thể đưa kết quả.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:十一点以前是不是要完成第一轮价格测算?
Dīng Chuíyáng: Shíyī diǎn yǐqián shì bu shì yào wánchéng dì-yī lún jiàgé cèsuàn?
Đinh Thùy Dương: Trước 11 giờ có phải phải hoàn thành vòng tính giá đầu tiên không ạ?

黎云英:如果九点半数据都齐,十一点以前应该可以。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiǔ diǎn bàn shùjù dōu qí, shíyī diǎn yǐqián yīnggāi kěyǐ.
Lê Vân Anh: Nếu 9 giờ 30 dữ liệu đều đầy đủ thì trước 11 giờ chắc có thể.

阮明武:不要只说“应该可以”。你需要多少时间?
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ shuō “yīnggāi kěyǐ”. Nǐ xūyào duōshao shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Đừng chỉ nói “chắc có thể”. Em cần bao nhiêu thời gian?

黎云英:基础测算大概一个小时,初步分析三十分钟。
Lí Yún Yīng: Jīchǔ cèsuàn dàgài yí ge xiǎoshí, chūbù fēnxī sānshí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Tính toán cơ bản khoảng một tiếng, phân tích sơ bộ ba mươi phút.

阮明武:那九点半开始的话,十一点应该能完成第一版。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiǔ diǎn bàn kāishǐ de huà, shíyī diǎn yīnggāi néng wánchéng dì-yī bǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nếu bắt đầu lúc 9 giờ 30 thì 11 giờ có thể hoàn thành bản đầu tiên.

黎云英:可以。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ.
Lê Vân Anh: Có thể.

阮明武:十一点以后我先看第一版。
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī diǎn yǐhòu wǒ xiān kàn dì-yī bǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau 11 giờ tôi sẽ xem bản đầu tiên trước.

黄秋香:同时我可以把最终数字放进差异说明框架。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshí wǒ kěyǐ bǎ zuìzhōng shùzì fàng jìn chāyì shuōmíng kuàngjià.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời em có thể đưa số liệu cuối cùng vào khung bản thuyết minh chênh lệch.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:中午十二点以前要先解决付款节点回复。
Dīng Chuíyáng: Zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián yào xiān jiějué fùkuǎn jiédiǎn huífù.
Đinh Thùy Dương: Trước 12 giờ trưa phải xử lý xong phản hồi về các mốc thanh toán.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:下午一点以前技术部给培训安排结果。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ yì diǎn yǐqián Jìshùbù gěi péixùn ānpái jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Trước 1 giờ chiều phòng kỹ thuật cung cấp kết quả bố trí đào tạo.

黄秋香:一点我们同时检查客户方案进度,决定我要不要继续客户档案。
Huáng Qiūxiāng: Yì diǎn wǒmen tóngshí jiǎnchá kèhù fāng’àn jìndù, juédìng wǒ yào bu yào jìxù kèhù dàng’àn.
Hoàng Thu Hương: 1 giờ chúng ta đồng thời kiểm tra tiến độ phương án khách hàng để quyết định em có tiếp tục hồ sơ khách hàng hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:三点以前完成价格方案和差异说明内部版本。
Dīng Chuíyáng: Sān diǎn yǐqián wánchéng jiàgé fāng’àn hé chāyì shuōmíng nèibù bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Trước 3 giờ hoàn thành phiên bản nội bộ của phương án giá và bản thuyết minh chênh lệch.

黎云英:三点到三点半统一检查。
Lí Yún Yīng: Sān diǎn dào sān diǎn bàn tǒngyī jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Từ 3 giờ đến 3 giờ 30 kiểm tra thống nhất.

阮明武:三点半交给我最终检查,四点以前发客户。
Ruǎn Míngwǔ: Sān diǎn bàn jiāo gěi wǒ zuìzhōng jiǎnchá, sì diǎn yǐqián fā kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: 3 giờ 30 giao cho tôi kiểm tra cuối cùng, trước 4 giờ gửi khách hàng.

丁垂杨:这样明天一天的关键时间基本都清楚了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng míngtiān yì tiān de guānjiàn shíjiān jīběn dōu qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy các mốc thời gian then chốt ngày mai về cơ bản đều đã rõ.

阮明武:现在提醒相关同事。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài tíxǐng xiāngguān tóngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nhắc các đồng nghiệp liên quan.

黄秋香:我提醒销售、生产、物流和财务吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ tíxǐng Xiāoshòu, Shēngchǎn, Wùliú hé Cáiwù ma?
Hoàng Thu Hương: Em nhắc kinh doanh, sản xuất, hậu cần và tài chính phải không ạ?

阮明武:对,但不要重复轰炸他们。发一条统一、明确的信息就够了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn bú yào chóngfù hōngzhà tāmen. Fā yì tiáo tǒngyī, míngquè de xìnxī jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đừng nhắn dồn dập lặp đi lặp lại. Một tin nhắn thống nhất và rõ ràng là đủ.

黄秋香:我写“明日上午我们需要汇总客户新方案,请各位按照已确认时间提供数据。如预计无法按时完成,请提前说明原因和新的预计时间”。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ xiě “míngrì shàngwǔ wǒmen xūyào huìzǒng kèhù xīn fāng’àn, qǐng gèwèi ànzhào yǐ quèrèn shíjiān tígōng shùjù. Rú yùjì wúfǎ ànshí wánchéng, qǐng tíqián shuōmíng yuányīn hé xīn de yùjì shíjiān”.
Hoàng Thu Hương: Em viết “sáng mai chúng tôi cần tổng hợp phương án mới cho khách hàng, xin mọi người cung cấp dữ liệu theo thời gian đã xác nhận. Nếu dự kiến không thể hoàn thành đúng giờ, xin báo trước nguyên nhân và thời gian dự kiến mới”.

阮明武:很好,这样不是单纯催,而是把要求说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng bú shì dānchún cuī, érshì bǎ yāoqiú shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy không phải chỉ đơn thuần thúc giục mà là nói rõ yêu cầu.

丁垂杨:我提醒技术部。
Dīng Chuíyáng: Wǒ tíxǐng Jìshùbù.
Đinh Thùy Dương: Em nhắc phòng kỹ thuật.

阮明武:写清楚明天下午一点以前需要明确回复。
Ruǎn Míngwǔ: Xiě qīngchu míngtiān xiàwǔ yì diǎn yǐqián xūyào míngquè huífù.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi rõ trước 1 giờ chiều mai cần có phản hồi rõ ràng.

丁垂杨:好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng.

黎云英:我明天需要提前准备计算表格。
Lí Yún Yīng: Wǒ míngtiān xūyào tíqián zhǔnbèi jìsuàn biǎogé.
Lê Vân Anh: Em cần chuẩn bị trước bảng tính dùng ngày mai.

阮明武:今晚能准备多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīnwǎn néng zhǔnbèi duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay có thể chuẩn bị được bao nhiêu?

黎云英:可以先把计算模板、公式和旧方案数据放好,明天只等新数据填进去。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān bǎ jìsuàn móbǎn, gōngshì hé jiù fāng’àn shùjù fàng hǎo, míngtiān zhǐ děng xīn shùjù tián jìnqu.
Lê Vân Anh: Có thể chuẩn bị sẵn mẫu tính toán, công thức và dữ liệu phương án cũ, ngày mai chỉ chờ dữ liệu mới điền vào.

阮明武:这就叫提前准备。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù jiào tíqián zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đó mới gọi là chuẩn bị trước.

黄秋香:差异说明框架也已经提前做好了。
Huáng Qiūxiāng: Chāyì shuōmíng kuàngjià yě yǐjīng tíqián zuò hǎo le.
Hoàng Thu Hương: Khung bản thuyết minh chênh lệch cũng đã được làm trước rồi.

丁垂杨:那明天就不会从空白文件开始。
Dīng Chuíyáng: Nà míngtiān jiù bú huì cóng kòngbái wénjiàn kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ngày mai sẽ không phải bắt đầu từ một tệp trắng.

阮明武:对。越是时间紧,越要把能提前做的事情提前做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuè shì shíjiān jǐn, yuè yào bǎ néng tíqián zuò de shìqing tíqián zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Càng gấp thời gian càng phải làm trước những việc có thể làm trước.

黎云英:这样正式数据一到,就可以直接开始分析。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhèngshì shùjù yí dào, jiù kěyǐ zhíjiē kāishǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Như vậy dữ liệu chính thức vừa đến là có thể trực tiếp bắt đầu phân tích.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:那我把明天计划最后读一遍。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ bǎ míngtiān jìhuà zuìhòu dú yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy em đọc lại kế hoạch ngày mai lần cuối.

阮明武:读吧。
Ruǎn Míngwǔ: Dú ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đọc đi.

丁垂杨:第一,今天没有完成而需要继续处理的工作全部进入明天或者后天的正式计划。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jīntiān méiyǒu wánchéng ér xūyào jìxù chǔlǐ de gōngzuò quánbù jìnrù míngtiān huòzhě hòutiān de zhèngshì jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, toàn bộ công việc hôm nay chưa hoàn thành và cần tiếp tục xử lý đều được đưa vào kế hoạch chính thức ngày mai hoặc ngày kia.

丁垂杨:第二,明天最高优先级是客户新的价格、交货、付款、培训和差异说明。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, míngtiān zuì gāo yōuxiānjí shì kèhù xīn de jiàgé, jiāohuò, fùkuǎn, péixùn hé chāyì shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, ưu tiên cao nhất ngày mai là giá mới, giao hàng, thanh toán, đào tạo và bản thuyết minh chênh lệch cho khách hàng.

丁垂杨:第三,今晚提前准备计算模板、客户清单、合同草案和差异说明框架。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, jīnwǎn tíqián zhǔnbèi jìsuàn móbǎn, kèhù qīngdān, hétong cǎo’àn hé chāyì shuōmíng kuàngjià.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, tối nay chuẩn bị trước mẫu tính toán, danh sách khách hàng, dự thảo hợp đồng và khung bản thuyết minh chênh lệch.

丁垂杨:第四,原定明天十点半的内部项目会议推迟到后天下午。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, yuándìng míngtiān shí diǎn bàn de nèibù xiàngmù huìyì tuīchí dào hòutiān xiàwǔ.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, cuộc họp dự án nội bộ dự kiến lúc 10 giờ 30 ngày mai được lùi sang chiều ngày kia.

丁垂杨:第五,相关部门今晚全部收到提醒,需要按照新时间提前准备。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, xiāngguān bùmén jīnwǎn quánbù shōudào tíxǐng, xūyào ànzhào xīn shíjiān tíqián zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tối nay toàn bộ các phòng ban liên quan đều nhận được nhắc nhở và cần chuẩn bị trước theo thời gian mới.

阮明武:很好。明天的工作安排到这里就真正清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Míngtiān de gōngzuò ānpái dào zhèli jiù zhēnzhèng qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kế hoạch công việc ngày mai đến đây mới thực sự rõ ràng.

黄秋香:今天的工作还没完全结束,就已经把明天也安排好了。
Huáng Qiūxiāng: Jīntiān de gōngzuò hái méi wánquán jiéshù, jiù yǐjīng bǎ míngtiān yě ānpái hǎo le.
Hoàng Thu Hương: Công việc hôm nay còn chưa hoàn toàn kết thúc mà chúng ta đã sắp xếp xong cả ngày mai.

阮明武:这才不会明天一上班又从头开始想。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cái bú huì míngtiān yí shàngbān yòu cóngtóu kāishǐ xiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy ngày mai vừa đi làm mới không phải bắt đầu suy nghĩ lại từ đầu.

XXIV. 本课需要重点训练的“催促工作”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “cuīcù gōngzuò” chǎngjǐng
Các tình huống “thúc giục công việc” cần luyện trọng điểm

阮明武:明天的安排已经确定。最后我们再练一个今天特别常用的工作能力——催进度。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān de ānpái yǐjīng quèdìng. Zuìhòu wǒmen zài liàn yí ge jīntiān tèbié chángyòng de gōngzuò nénglì — cuī jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch ngày mai đã xác định. Cuối cùng chúng ta luyện thêm một năng lực công việc hôm nay dùng đặc biệt nhiều — thúc tiến độ.

丁垂杨:今天确实一直在催。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān quèshí yìzhí zài cuī.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay quả thực liên tục phải thúc.

黎云英:尤其是我的报告。
Lí Yún Yīng: Yóuqí shì wǒ de bàogào.
Lê Vân Anh: Đặc biệt là báo cáo của em.

阮明武:那就从这个场景开始。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù cóng zhège chǎngjǐng kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bắt đầu từ tình huống này.

阮明武:云英,假设现在九点四十分,报告十点以前必须完成,我应该怎么问你?
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng, jiǎshè xiànzài jiǔ diǎn sìshí fēn, bàogào shí diǎn yǐqián bìxū wánchéng, wǒ yīnggāi zěnme wèn nǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, giả sử bây giờ là 9 giờ 40, báo cáo bắt buộc phải hoàn thành trước 10 giờ, tôi nên hỏi em thế nào?

黎云英:您可以问:“报告现在做到哪一步了?”
Lí Yún Yīng: Nín kěyǐ wèn: “Bàogào xiànzài zuò dào nǎ yí bù le?”
Lê Vân Anh: Anh có thể hỏi: “Báo cáo bây giờ đã làm đến bước nào rồi?”

阮明武:这个是检查进度,还不算强烈催促。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shì jiǎnchá jìndù, hái bú suàn qiángliè cuīcù.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này là kiểm tra tiến độ, vẫn chưa được coi là thúc giục mạnh.

丁垂杨:可以说:“还有二十分钟,你赶紧把最后的数据分析做完。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō: “Hái yǒu èrshí fēnzhōng, nǐ gǎnjǐn bǎ zuìhòu de shùjù fēnxī zuò wán.”
Đinh Thùy Dương: Có thể nói: “Chỉ còn hai mươi phút, bạn mau hoàn thành phần phân tích dữ liệu cuối cùng đi.”

阮明武:很好。“赶紧”强调情况已经比较紧,需要马上行动。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. “Gǎnjǐn” qiángdiào qíngkuàng yǐjīng bǐjiào jǐn, xūyào mǎshàng xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “赶紧” nhấn mạnh tình hình đã khá gấp và cần hành động ngay.

黎云英:还可以说:“这份报告十点以前必须交,你赶紧完成吧。”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ shuō: “Zhè fèn bàogào shí diǎn yǐqián bìxū jiāo, nǐ gǎnjǐn wánchéng ba.”
Lê Vân Anh: Còn có thể nói: “Báo cáo này bắt buộc phải nộp trước 10 giờ, bạn mau hoàn thành đi.”

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.

黄秋香:如果进度已经很慢,还可以直接问:“你到底什么时候才能把报告写完?”
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jìndù yǐjīng hěn màn, hái kěyǐ zhíjiē wèn: “Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?”
Hoàng Thu Hương: Nếu tiến độ đã rất chậm, còn có thể trực tiếp hỏi: “Rốt cuộc khi nào bạn mới có thể viết xong báo cáo?”

阮明武:对。这句话催促意味就比较强。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jù huà cuīcù yìwèi jiù bǐjiào qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu này mang sắc thái thúc giục khá mạnh.

黎云英:尤其有“到底”和“才能”,听起来就是已经等了一段时间。
Lí Yún Yīng: Yóuqí yǒu “dàodǐ” hé “cái néng”, tīng qǐlai jiùshì yǐjīng děng le yí duàn shíjiān.
Lê Vân Anh: Đặc biệt có “到底” và “才能”, nghe là biết đã phải chờ một thời gian rồi.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那如果是催会议资料呢?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ shì cuī huìyì zīliào ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu thúc tài liệu họp thì sao?

阮明武:假设会议还有十分钟开始,资料还没准备好。秋香,你怎么催?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè huìyì hái yǒu shí fēnzhōng kāishǐ, zīliào hái méi zhǔnbèi hǎo. Qiūxiāng, nǐ zěnme cuī?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử còn mười phút nữa cuộc họp bắt đầu mà tài liệu vẫn chưa chuẩn bị xong. Thu Hương, em thúc thế nào?

黄秋香:我会说:“会议马上就要开始了,你赶快把资料准备好。”
Huáng Qiūxiāng: Wǒ huì shuō: “Huìyì mǎshàng jiù yào kāishǐ le, nǐ gǎnkuài bǎ zīliào zhǔnbèi hǎo.”
Hoàng Thu Hương: Em sẽ nói: “Cuộc họp sắp bắt đầu rồi, bạn mau chuẩn bị xong tài liệu đi.”

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:“赶快”和“赶紧”这里都可以吗?
Dīng Chuíyáng: “Gǎnkuài” hé “gǎnjǐn” zhèli dōu kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Ở đây “赶快” và “赶紧” đều dùng được phải không ạ?

阮明武:都可以,但是感觉稍微不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu kěyǐ, dànshì gǎnjué shāowēi bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đều được, nhưng cảm giác hơi khác nhau.

阮明武:“赶快”更直接强调速度,“赶紧”更强调现在情况紧,应该马上做。
Ruǎn Míngwǔ: “Gǎnkuài” gèng zhíjiē qiángdiào sùdù, “gǎnjǐn” gèng qiángdiào xiànzài qíngkuàng jǐn, yīnggāi mǎshàng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: “赶快” trực tiếp nhấn mạnh tốc độ hơn, còn “赶紧” nhấn mạnh tình hình hiện tại đang gấp và nên làm ngay.

黎云英:比如“客户已经到了,你赶紧下来”和“时间不多了,赶快把文件打印出来”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “kèhù yǐjīng dào le, nǐ gǎnjǐn xiàlai” hé “shíjiān bù duō le, gǎnkuài bǎ wénjiàn dǎyìn chūlai”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “khách hàng đã đến rồi, bạn mau xuống đi” và “không còn nhiều thời gian nữa, mau in tài liệu ra”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:如果对方已经说“我等一下再做”,可以怎么催?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ duìfāng yǐjīng shuō “wǒ děng yíxià zài zuò”, kěyǐ zěnme cuī?
Hoàng Thu Hương: Nếu người kia đã nói “lát nữa tôi làm”, thì có thể thúc thế nào?

阮明武:可以说:“别再等了,会议资料必须现在准备。”
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuō: “Bié zài děng le, huìyì zīliào bìxū xiànzài zhǔnbèi.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Đừng chờ nữa, tài liệu họp bắt buộc phải chuẩn bị ngay bây giờ.”

丁垂杨:或者:“你别老想着等一会儿再做,会议马上就开始了。”
Dīng Chuíyáng: Huòzhě: “Nǐ bié lǎo xiǎngzhe děng yíhuìr zài zuò, huìyì mǎshàng jiù kāishǐ le.”
Đinh Thùy Dương: Hoặc: “Bạn đừng cứ nghĩ lát nữa mới làm, cuộc họp sắp bắt đầu rồi.”

阮明武:很好,这里的“老 + 动词”带有一点不满。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèli de “lǎo + dòngcí” dàiyǒu yìdiǎn bùmǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, “老 + động từ” ở đây mang một chút sắc thái không hài lòng.

黎云英:第三种是催负责人及时提供数据。
Lí Yún Yīng: Dì-sān zhǒng shì cuī fùzérén jíshí tígōng shùjù.
Lê Vân Anh: Tình huống thứ ba là thúc người phụ trách cung cấp dữ liệu kịp thời.

阮明武:这个明天就会用到。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège míngtiān jiù huì yòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống này ngày mai sẽ dùng ngay.

黄秋香:如果九点到了,销售部还没有给数据,我可以说:“王经理,价格数据我们九点以后就要开始使用了,请您赶紧确认一下。”
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jiǔ diǎn dào le, Xiāoshòubù hái méiyǒu gěi shùjù, wǒ kěyǐ shuō: “Wáng jīnglǐ, jiàgé shùjù wǒmen jiǔ diǎn yǐhòu jiù yào kāishǐ shǐyòng le, qǐng nín gǎnjǐn quèrèn yíxià.”
Hoàng Thu Hương: Nếu 9 giờ rồi mà phòng kinh doanh vẫn chưa cung cấp dữ liệu, em có thể nói: “Quản lý Vương, dữ liệu giá chúng tôi cần bắt đầu sử dụng sau 9 giờ, xin anh nhanh chóng xác nhận giúp.”

阮明武:很好,比较礼貌。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, bǐjiào lǐmào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, khá lịch sự.

丁垂杨:如果已经超过约定时间呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐjīng chāoguò yuēdìng shíjiān ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu đã quá thời gian đã hẹn thì sao?

阮明武:可以更直接:“我们约定九点以前收到数据,现在已经九点十分了,请问到底什么时候才能提供?”
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gèng zhíjiē: “Wǒmen yuēdìng jiǔ diǎn yǐqián shōudào shùjù, xiànzài yǐjīng jiǔ diǎn shí fēn le, qǐngwèn dàodǐ shénme shíhou cái néng tígōng?”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trực tiếp hơn: “Chúng ta đã thống nhất nhận dữ liệu trước 9 giờ, bây giờ đã 9 giờ 10 rồi, xin hỏi rốt cuộc khi nào mới có thể cung cấp?”

黎云英:这样既说明了原来的约定,也问了新的完成时间。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì shuōmíng le yuánlái de yuēdìng, yě wèn le xīn de wánchéng shíjiān.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa nêu rõ thỏa thuận ban đầu, vừa hỏi thời gian hoàn thành mới.

阮明武:对。催数据不能只说“快一点儿”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cuī shùjù bù néng zhǐ shuō “kuài yìdiǎnr”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thúc dữ liệu không thể chỉ nói “nhanh lên một chút”.

黄秋香:还要说为什么需要、原来的时间是什么、现在什么时候能给。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào shuō wèishénme xūyào, yuánlái de shíjiān shì shénme, xiànzài shénme shíhou néng gěi.
Hoàng Thu Hương: Còn phải nói tại sao cần, thời gian ban đầu là khi nào và hiện tại khi nào có thể cung cấp.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:第四种是催同事按时出发见客户。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì zhǒng shì cuī tóngshì ànshí chūfā jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ tư là thúc đồng nghiệp xuất phát đúng giờ đi gặp khách hàng.

黎云英:这个今天也已经练过了。
Lí Yún Yīng: Zhège jīntiān yě yǐjīng liàn guo le.
Lê Vân Anh: Tình huống này hôm nay cũng đã luyện rồi.

阮明武:假设十二点五十分必须出发,但是十二点四十五分还有人在整理文件。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè shí’èr diǎn wǔshí fēn bìxū chūfā, dànshì shí’èr diǎn sìshíwǔ fēn hái yǒu rén zài zhěnglǐ wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử 12 giờ 50 bắt buộc phải xuất phát nhưng 12 giờ 45 vẫn có người đang sắp xếp tài liệu.

黄秋香:可以说:“还有五分钟就要出发了,你赶紧收拾一下。”
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ shuō: “Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù yào chūfā le, nǐ gǎnjǐn shōushi yíxià.”
Hoàng Thu Hương: Có thể nói: “Còn năm phút nữa là phải xuất phát rồi, bạn mau thu dọn đi.”

丁垂杨:或者:“千万别一点才下楼,我们十二点五十分必须走。”
Dīng Chuíyáng: Huòzhě: “Qiānwàn bié yì diǎn cái xià lóu, wǒmen shí’èr diǎn wǔshí fēn bìxū zǒu.”
Đinh Thùy Dương: Hoặc: “Tuyệt đối đừng đến 1 giờ mới xuống tầng, chúng ta bắt buộc phải đi lúc 12 giờ 50.”

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黎云英:如果有人说“还有时间”,可以怎么回答?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒurén shuō “hái yǒu shíjiān”, kěyǐ zěnme huídá?
Lê Vân Anh: Nếu có người nói “vẫn còn thời gian” thì trả lời thế nào?

阮明武:可以说:“路上还不知道会不会堵,千万别把时间算得太紧。”
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuō: “Lùshang hái bù zhīdào huì bu huì dǔ, qiānwàn bié bǎ shíjiān suàn de tài jǐn.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Trên đường vẫn chưa biết có tắc hay không, tuyệt đối đừng tính thời gian quá sít.”

丁垂杨:或者:“我们上次差一点儿迟到,这次必须提前走。”
Dīng Chuíyáng: Huòzhě: “Wǒmen shàng cì chà yìdiǎnr chídào, zhè cì bìxū tíqián zǒu.”
Đinh Thùy Dương: Hoặc: “Lần trước chúng ta suýt muộn, lần này bắt buộc phải đi sớm.”

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:第五种就是问“工作到底什么时候才能完成”。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ zhǒng jiùshì wèn “gōngzuò dàodǐ shénme shíhou cái néng wánchéng”.
Hoàng Thu Hương: Tình huống thứ năm chính là hỏi “rốt cuộc khi nào công việc mới có thể hoàn thành”.

阮明武:这个句型非常实用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jùxíng fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu câu này rất thực dụng.

黎云英:比如:“你到底什么时候才能把报告写完?”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Rốt cuộc khi nào bạn mới có thể viết xong báo cáo?”

丁垂杨:“这批数据到底什么时候才能确认?”
Dīng Chuíyáng: “Zhè pī shùjù dàodǐ shénme shíhou cái néng quèrèn?”
Đinh Thùy Dương: “Rốt cuộc khi nào lô dữ liệu này mới có thể xác nhận?”

黄秋香:“客户资料到底什么时候才能准备好?”
Huáng Qiūxiāng: “Kèhù zīliào dàodǐ shénme shíhou cái néng zhǔnbèi hǎo?”
Hoàng Thu Hương: “Rốt cuộc khi nào tài liệu khách hàng mới có thể chuẩn bị xong?”

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:这个句型是不是语气比较重?
Dīng Chuíyáng: Zhège jùxíng shì bu shì yǔqì bǐjiào zhòng?
Đinh Thùy Dương: Mẫu câu này có phải ngữ khí khá nặng không ạ?

阮明武:通常是的,尤其是“到底……才能……”一起使用的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng shì de, yóuqí shì “dàodǐ… cái néng…” yìqǐ shǐyòng de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là vậy, đặc biệt khi “到底……才能……” dùng cùng nhau.

阮明武:它常常表示说话人已经等了一段时间,希望对方给一个明确答案。
Ruǎn Míngwǔ: Tā chángcháng biǎoshì shuōhuàrén yǐjīng děng le yí duàn shíjiān, xīwàng duìfāng gěi yí ge míngquè dá’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Nó thường biểu thị người nói đã chờ một thời gian và muốn đối phương đưa ra câu trả lời rõ ràng.

黎云英:如果想礼貌一点,可以说:“请问这项工作预计什么时候可以完成?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiǎng lǐmào yìdiǎnr, kěyǐ shuō: “Qǐngwèn zhè xiàng gōngzuò yùjì shénme shíhou kěyǐ wánchéng?”
Lê Vân Anh: Nếu muốn lịch sự hơn có thể nói: “Xin hỏi công việc này dự kiến khi nào có thể hoàn thành?”

阮明武:对。不同场合要选择不同语气。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng chǎnghé yào xuǎnzé bùtóng yǔqì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hoàn cảnh khác nhau phải chọn ngữ khí khác nhau.

黄秋香:最后一种是强调某项工作千万不能迟到。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu yì zhǒng shì qiángdiào mǒu xiàng gōngzuò qiānwàn bù néng chídào.
Hoàng Thu Hương: Tình huống cuối cùng là nhấn mạnh một công việc tuyệt đối không được chậm trễ.

阮明武:这里“千万”非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèli “qiānwàn” fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây “千万” rất quan trọng.

丁垂杨:比如:“明天下午四点以前必须给客户回复,这件事千万不能拖。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Míngtiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián bìxū gěi kèhù huífù, zhè jiàn shì qiānwàn bù néng tuō.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Trước 4 giờ chiều mai bắt buộc phải phản hồi khách hàng, việc này tuyệt đối không được kéo dài.”

黎云英:“客户会议两点开始,我们千万不能迟到。”
Lí Yún Yīng: “Kèhù huìyì liǎng diǎn kāishǐ, wǒmen qiānwàn bù néng chídào.”
Lê Vân Anh: “Cuộc họp khách hàng bắt đầu lúc 2 giờ, chúng ta tuyệt đối không được đến muộn.”

黄秋香:“这份付款材料今天必须提交,千万别拖到明天。”
Huáng Qiūxiāng: “Zhè fèn fùkuǎn cáiliào jīntiān bìxū tíjiāo, qiānwàn bié tuō dào míngtiān.”
Hoàng Thu Hương: “Hồ sơ thanh toán này hôm nay bắt buộc phải nộp, tuyệt đối đừng kéo sang ngày mai.”

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:如果对方一直拖,可以说得更重一点吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ duìfāng yìzhí tuō, kěyǐ shuō de gèng zhòng yìdiǎnr ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu đối phương cứ trì hoãn thì có thể nói nặng hơn một chút không ạ?

阮明武:可以,但是工作沟通最好还是针对事情,不要攻击个人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì gōngzuò gōutōng zuìhǎo háishi zhēnduì shìqing, bú yào gōngjī gèrén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trong giao tiếp công việc tốt nhất vẫn nên nhắm vào sự việc, không công kích cá nhân.

黎云英:比如不能说“你怎么这么慢”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bù néng shuō “nǐ zěnme zhème màn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ không nên nói “sao bạn chậm thế”.

阮明武:对。可以说:“这个任务已经超过原定时间了,请你马上说明现在的进度和新的完成时间。”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ shuō: “Zhège rènwu yǐjīng chāoguò yuándìng shíjiān le, qǐng nǐ mǎshàng shuōmíng xiànzài de jìndù hé xīn de wánchéng shíjiān.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Nhiệm vụ này đã quá thời gian dự kiến ban đầu, hãy lập tức cho biết tiến độ hiện tại và thời gian hoàn thành mới.”

丁垂杨:这样重点还是工作状态。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng zhòngdiǎn háishi gōngzuò zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy trọng tâm vẫn là trạng thái công việc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:如果对方不是故意拖,而是真的遇到问题,也不能只会催。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ duìfāng bú shì gùyì tuō, érshì zhēn de yùdào wèntí, yě bù néng zhǐ huì cuī.
Hoàng Thu Hương: Nếu đối phương không cố ý trì hoãn mà thực sự gặp vấn đề thì cũng không thể chỉ biết thúc.

阮明武:非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vô cùng quan trọng.

黎云英:应该先问:“为什么还没有完成?是不是遇到技术问题了?”
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiān wèn: “Wèishénme hái méiyǒu wánchéng? Shì bu shì yùdào jìshù wèntí le?”
Lê Vân Anh: Nên hỏi trước: “Tại sao vẫn chưa hoàn thành? Có phải gặp vấn đề kỹ thuật rồi không?”

丁垂杨:如果是工作量太大,就考虑增加人手。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì gōngzuòliàng tài dà, jiù kǎolǜ zēngjiā rénshǒu.
Đinh Thùy Dương: Nếu khối lượng công việc quá lớn thì cân nhắc tăng nhân lực.

黄秋香:如果是等其他部门的数据,就去催真正卡住进度的人。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shì děng qítā bùmén de shùjù, jiù qù cuī zhēnzhèng kǎzhù jìndù de rén.
Hoàng Thu Hương: Nếu đang chờ dữ liệu từ phòng ban khác thì phải thúc người thực sự đang làm nghẽn tiến độ.

阮明武:这才是有效的催促。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cái shì yǒuxiào de cuīcù.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới là thúc giục hiệu quả.

丁垂杨:不是一直重复“快一点儿、快一点儿”。
Dīng Chuíyáng: Bú shì yìzhí chóngfù “kuài yìdiǎnr, kuài yìdiǎnr”.
Đinh Thùy Dương: Không phải cứ lặp đi lặp lại “nhanh lên, nhanh lên”.

阮明武:对。真正有效的催促至少要知道四件事:现在做到哪一步、为什么没完成、还需要多久、有没有办法加快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de cuīcù zhìshǎo yào zhīdào sì jiàn shì: xiànzài zuò dào nǎ yí bù, wèishénme méi wánchéng, hái xūyào duō jiǔ, yǒu méiyǒu bànfǎ jiākuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thúc giục thực sự hiệu quả ít nhất phải biết bốn việc: hiện đã làm đến đâu, tại sao chưa hoàn thành, còn cần bao lâu và có cách nào đẩy nhanh không.

黎云英:所以可以连续问:“做到哪一步了?为什么还没完成?还需要多久?需要别人帮忙吗?”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kěyǐ liánxù wèn: “Zuò dào nǎ yí bù le? Wèishénme hái méi wánchéng? Hái xūyào duō jiǔ? Xūyào biérén bāngmáng ma?”
Lê Vân Anh: Vì vậy có thể hỏi liên tiếp: “Đã làm đến bước nào rồi? Tại sao vẫn chưa xong? Còn cần bao lâu? Có cần người khác hỗ trợ không?”

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黄秋香:如果对方给了新的完成时间,还要再次确认。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ duìfāng gěi le xīn de wánchéng shíjiān, hái yào zàicì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Nếu đối phương đưa ra thời gian hoàn thành mới thì còn phải xác nhận lại.

丁垂杨:比如:“你确认十点半以前一定能完成吗?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Nǐ quèrèn shí diǎn bàn yǐqián yídìng néng wánchéng ma?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Bạn xác nhận trước 10 giờ 30 nhất định có thể hoàn thành chứ?”

黎云英:“如果十点半还是完成不了,请你现在就告诉我。”
Lí Yún Yīng: “Rúguǒ shí diǎn bàn háishi wánchéng bu liǎo, qǐng nǐ xiànzài jiù gàosu wǒ.”
Lê Vân Anh: “Nếu 10 giờ 30 vẫn không thể hoàn thành, hãy nói với tôi ngay bây giờ.”

阮明武:很好。这样可以减少第二次延期。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo dì-èr cì yánqī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể giảm khả năng phải gia hạn lần thứ hai.

丁垂杨:看来催工作也有方法,不能只看谁声音大。
Dīng Chuíyáng: Kànlai cuī gōngzuò yě yǒu fāngfǎ, bù néng zhǐ kàn shuí shēngyīn dà.
Đinh Thùy Dương: Xem ra thúc công việc cũng có phương pháp, không phải cứ ai nói to hơn là được.

阮明武:当然。催促的目的不是让别人紧张,而是让任务按时推进。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Cuīcù de mùdì bú shì ràng biérén jǐnzhāng, érshì ràng rènwu ànshí tuījìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Mục đích của thúc giục không phải làm người khác căng thẳng mà là giúp nhiệm vụ tiến triển đúng hạn.

黎云英:所以先确认情况,再决定要不要催、怎么催、催到什么程度。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiān quèrèn qíngkuàng, zài juédìng yào bu yào cuī, zěnme cuī, cuī dào shénme chéngdù.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên phải xác nhận tình hình, sau đó mới quyết định có cần thúc không, thúc thế nào và thúc đến mức nào.

阮明武:说得对。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.

黄秋香:那我们把六个重点场景再快速过一遍吧。
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen bǎ liù ge zhòngdiǎn chǎngjǐng zài kuàisù guò yí biàn ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta ôn nhanh lại sáu tình huống trọng điểm nhé.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,催同事赶紧完成报告。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, cuī tóngshì gǎnjǐn wánchéng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, thúc đồng nghiệp nhanh chóng hoàn thành báo cáo.

黎云英:可以说:“报告十点以前必须交,你赶紧把最后一部分完成。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Bàogào shí diǎn yǐqián bìxū jiāo, nǐ gǎnjǐn bǎ zuìhòu yí bùfen wánchéng.”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Báo cáo bắt buộc phải nộp trước 10 giờ, bạn mau hoàn thành phần cuối đi.”

黄秋香:第二,催同事赶快准备会议资料。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr, cuī tóngshì gǎnkuài zhǔnbèi huìyì zīliào.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, thúc đồng nghiệp mau chuẩn bị tài liệu họp.

丁垂杨:可以说:“会议还有十分钟开始,你赶快把资料准备好。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō: “Huìyì hái yǒu shí fēnzhōng kāishǐ, nǐ gǎnkuài bǎ zīliào zhǔnbèi hǎo.”
Đinh Thùy Dương: Có thể nói: “Còn mười phút nữa cuộc họp bắt đầu, bạn mau chuẩn bị xong tài liệu.”

黎云英:第三,催负责人及时提供数据。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, cuī fùzérén jíshí tígōng shùjù.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thúc người phụ trách cung cấp dữ liệu kịp thời.

黄秋香:可以说:“我们马上要开始分析了,请您尽快把数据发给我们。”
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ shuō: “Wǒmen mǎshàng yào kāishǐ fēnxī le, qǐng nín jǐnkuài bǎ shùjù fā gěi wǒmen.”
Hoàng Thu Hương: Có thể nói: “Chúng tôi sắp bắt đầu phân tích rồi, xin anh gửi dữ liệu cho chúng tôi sớm nhất có thể.”

丁垂杨:第四,催同事按时出发见客户。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, cuī tóngshì ànshí chūfā jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, thúc đồng nghiệp xuất phát đúng giờ đi gặp khách hàng.

黎云英:可以说:“十二点五十分必须出发,千万别再拖了。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Shí’èr diǎn wǔshí fēn bìxū chūfā, qiānwàn bié zài tuō le.”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “12 giờ 50 bắt buộc phải xuất phát, tuyệt đối đừng trì hoãn nữa.”

黄秋香:第五,询问工作到底什么时候才能完成。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ, xúnwèn gōngzuò dàodǐ shénme shíhou cái néng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, hỏi rốt cuộc khi nào công việc mới có thể hoàn thành.

丁垂杨:最典型就是:“你到底什么时候才能把报告写完?”
Dīng Chuíyáng: Zuì diǎnxíng jiùshì: “Nǐ dàodǐ shénme shíhou cái néng bǎ bàogào xiě wán?”
Đinh Thùy Dương: Điển hình nhất chính là: “Rốt cuộc khi nào bạn mới có thể viết xong báo cáo?”

黎云英:第六,强调某项工作千万不能迟到。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, qiángdiào mǒu xiàng gōngzuò qiānwàn bù néng chídào.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, nhấn mạnh một công việc tuyệt đối không được chậm trễ.

黄秋香:可以说:“这份材料今天五点以前必须提交,千万不能迟。”
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ shuō: “Zhè fèn cáiliào jīntiān wǔ diǎn yǐqián bìxū tíjiāo, qiānwàn bù néng chí.”
Hoàng Thu Hương: Có thể nói: “Tài liệu này bắt buộc phải nộp trước 5 giờ hôm nay, tuyệt đối không được chậm.”

阮明武:很好。但是再记住一个原则。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì zài jìzhu yí ge yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng hãy nhớ thêm một nguyên tắc.

丁垂杨:什么原则?
Dīng Chuíyáng: Shénme yuánzé?
Đinh Thùy Dương: Nguyên tắc gì ạ?

阮明武:催促不是目的,完成工作才是目的。
Ruǎn Míngwǔ: Cuīcù bú shì mùdì, wánchéng gōngzuò cái shì mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Thúc giục không phải mục đích, hoàn thành công việc mới là mục đích.

阮明武:如果对方因为工作量太大做不完,就应该帮助分工;如果因为技术问题卡住,就应该解决技术问题;如果因为别人没有给数据,就要去找真正影响进度的人。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ duìfāng yīnwèi gōngzuòliàng tài dà zuò bu wán, jiù yīnggāi bāngzhù fēngōng; rúguǒ yīnwèi jìshù wèntí kǎzhù, jiù yīnggāi jiějué jìshù wèntí; rúguǒ yīnwèi biérén méiyǒu gěi shùjù, jiù yào qù zhǎo zhēnzhèng yǐngxiǎng jìndù de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đối phương không làm xong vì khối lượng công việc quá lớn thì phải hỗ trợ phân công; nếu bị kẹt vì vấn đề kỹ thuật thì phải giải quyết vấn đề kỹ thuật; nếu vì người khác chưa cung cấp dữ liệu thì phải tìm đúng người thực sự đang ảnh hưởng đến tiến độ.

黎云英:所以真正的催促还包括帮助别人把影响进度的问题解决掉。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhēnzhèng de cuīcù hái bāokuò bāngzhù biérén bǎ yǐngxiǎng jìndù de wèntí jiějué diào.
Lê Vân Anh: Vì vậy thúc giục thực sự còn bao gồm việc giúp người khác giải quyết vấn đề đang ảnh hưởng đến tiến độ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黄秋香:那如果有人故意拖延呢?
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ yǒurén gùyì tuōyán ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu có người cố ý trì hoãn thì sao ạ?

阮明武:先确认是不是真的故意,不要随便下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn shì bu shì zhēn de gùyì, bú yào suíbiàn xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận có thực sự cố ý hay không, đừng tùy tiện kết luận.

丁垂杨:因为有时候看起来很慢,其实是工作量太大。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒu shíhou kàn qǐlai hěn màn, qíshí shì gōngzuòliàng tài dà.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có lúc nhìn có vẻ rất chậm nhưng thực ra là khối lượng công việc quá lớn.

黎云英:或者是一直在等别人的回复。
Lí Yún Yīng: Huòzhě shì yìzhí zài děng biérén de huífù.
Lê Vân Anh: Hoặc là luôn phải chờ phản hồi của người khác.

阮明武:对。只有确认没有客观原因,而且本人反复故意拖延,才需要进一步处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu quèrèn méiyǒu kèguān yuányīn, érqiě běnrén fǎnfù gùyì tuōyán, cái xūyào jìnyíbù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi xác nhận không có nguyên nhân khách quan và bản thân người đó nhiều lần cố ý trì hoãn thì mới cần xử lý thêm.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu.

丁垂杨:今天从安排工作到催工作,基本都练到了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān cóng ānpái gōngzuò dào cuī gōngzuò, jīběn dōu liàn dào le.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay từ sắp xếp công việc đến thúc công việc về cơ bản đều đã luyện hết.

黎云英:还练了突发情况、重新调整、互相帮助、客户沟通和下班总结。
Lí Yún Yīng: Hái liàn le tūfā qíngkuàng, chóngxīn tiáozhěng, hùxiāng bāngzhù, kèhù gōutōng hé xiàbān zǒngjié.
Lê Vân Anh: Còn luyện tình huống phát sinh, điều chỉnh lại, giúp đỡ lẫn nhau, giao tiếp khách hàng và tổng kết trước khi tan làm.

阮明武:对。真正的工作沟通不是只会说“快一点儿”,而是要会安排、会判断、会催促、会协调,也要会在出现变化以后重新制定计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de gōngzuò gōutōng bú shì zhǐ huì shuō “kuài yìdiǎnr”, érshì yào huì ānpái, huì pànduàn, huì cuīcù, huì xiétiáo, yě yào huì zài chūxiàn biànhuà yǐhòu chóngxīn zhìdìng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp công việc thực sự không phải chỉ biết nói “nhanh lên một chút”, mà phải biết sắp xếp, biết đánh giá, biết thúc giục, biết phối hợp và cũng phải biết lập lại kế hoạch sau khi xuất hiện thay đổi.

丁垂杨:而且催别人以前,最好先知道为什么慢。
Dīng Chuíyáng: Érqiě cuī biérén yǐqián, zuìhǎo xiān zhīdào wèishénme màn.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa trước khi thúc người khác, tốt nhất phải biết tại sao họ chậm.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:如果该催的时候不催,也可能影响整个团队。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gāi cuī de shíhou bù cuī, yě kěnéng yǐngxiǎng zhěngge tuánduì.
Lê Vân Anh: Nếu lúc cần thúc mà không thúc thì cũng có thể ảnh hưởng cả đội nhóm.

黄秋香:但是不该催的时候老催,也会影响别人正常工作。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì bù gāi cuī de shíhou lǎo cuī, yě huì yǐngxiǎng biérén zhèngcháng gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Nhưng lúc không nên thúc mà cứ thúc mãi cũng sẽ ảnh hưởng công việc bình thường của người khác.

阮明武:说得很好。催促也要讲轻重缓急。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Cuīcù yě yào jiǎng qīngzhòng huǎnjí.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Thúc giục cũng phải xét mức độ quan trọng và khẩn cấp.

丁垂杨:明天如果九点销售部还没有回复,我们就该催。
Dīng Chuíyáng: Míngtiān rúguǒ jiǔ diǎn Xiāoshòubù hái méiyǒu huífù, wǒmen jiù gāi cuī.
Đinh Thùy Dương: Ngày mai nếu 9 giờ phòng kinh doanh vẫn chưa phản hồi thì chúng ta nên thúc.

黎云英:但是八点四十分就去问“怎么还没给”,就太早了。
Lí Yún Yīng: Dànshì bā diǎn sìshí fēn jiù qù wèn “zěnme hái méi gěi”, jiù tài zǎo le.
Lê Vân Anh: Nhưng 8 giờ 40 đã đi hỏi “sao vẫn chưa đưa” thì quá sớm.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:所以还要尊重别人已经确认的完成时间。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ hái yào zūnzhòng biérén yǐjīng quèrèn de wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy còn phải tôn trọng thời gian hoàn thành mà người khác đã xác nhận.

阮明武:对。没有超过时间以前,可以提醒;超过以后,才需要真正催促。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu chāoguò shíjiān yǐqián, kěyǐ tíxǐng; chāoguò yǐhòu, cái xūyào zhēnzhèng cuīcù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi quá thời gian thì có thể nhắc; sau khi quá thời gian mới cần thực sự thúc giục.

丁垂杨:这个区别也很重要。
Dīng Chuíyáng: Zhège qūbié yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Sự khác biệt này cũng rất quan trọng.

阮明武:好了。明天的工作安排和催促场景都练完了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le. Míngtiān de gōngzuò ānpái hé cuīcù chǎngjǐng dōu liàn wán le.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi. Kế hoạch công việc ngày mai và các tình huống thúc giục đều đã luyện xong.

黎云英:这次是真的可以下班了吧?
Lí Yún Yīng: Zhè cì shì zhēn de kěyǐ xiàbān le ba?
Lê Vân Anh: Lần này thực sự có thể tan làm rồi chứ ạ?

阮明武:可以。不过明天八点半一到公司,先别急着做自己的事情,先查看有没有新的回复,再次确定当天任务的优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Búguò míngtiān bā diǎn bàn yí dào gōngsī, xiān bié jízhe zuò zìjǐ de shìqing, xiān chákàn yǒu méiyǒu xīn de huífù, zàicì quèdìng dàngtiān rènwu de yōuxiān shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng ngày mai vừa đến công ty lúc 8 giờ 30, trước tiên đừng vội làm việc riêng của mình, hãy kiểm tra xem có phản hồi mới hay không rồi xác định lại thứ tự ưu tiên nhiệm vụ trong ngày.

丁垂杨:如果有人该给数据却还没给,就及时提醒。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒurén gāi gěi shùjù què hái méi gěi, jiù jíshí tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người đáng lẽ phải cung cấp dữ liệu mà vẫn chưa cung cấp thì kịp thời nhắc.

黎云英:如果已经超过时间,就赶紧催。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐjīng chāoguò shíjiān, jiù gǎnjǐn cuī.
Lê Vân Anh: Nếu đã quá thời gian thì nhanh chóng thúc.

黄秋香:如果发现对方真的遇到问题,就一起想办法,不只是一直催。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fāxiàn duìfāng zhēn de yùdào wèntí, jiù yìqǐ xiǎng bànfǎ, bú zhǐshì yìzhí cuī.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát hiện đối phương thực sự gặp vấn đề thì cùng nghĩ cách, không chỉ liên tục thúc giục.

阮明武:很好。安排、确认、提醒、催促、协调、调整,这几个环节一个都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Ānpái, quèrèn, tíxǐng, cuīcù, xiétiáo, tiáozhěng, zhè jǐ ge huánjié yí ge dōu bù néng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sắp xếp, xác nhận, nhắc nhở, thúc giục, phối hợp và điều chỉnh — không được thiếu bất kỳ khâu nào.

丁垂杨:明白。
Dīng Chuíyáng: Míngbai.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu.

黎云英:明白。
Lí Yún Yīng: Míngbai.
Lê Vân Anh: Em hiểu.

黄秋香:明白。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu.

阮明武:那就到这里。今天的工作安排结束,明天按照新的时间表继续。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù dào zhèli. Jīntiān de gōngzuò ānpái jiéshù, míngtiān ànzhào xīn de shíjiānbiǎo jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đến đây thôi. Kế hoạch công việc hôm nay kết thúc, ngày mai tiếp tục theo lịch trình mới.

XXV. 本课需要重点训练的“解释突发情况”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “jiěshì tūfā qíngkuàng” chǎngjǐng
Các tình huống “giải thích việc phát sinh” cần luyện trọng điểm

阮明武:刚才我们重点练了怎么催工作,现在继续练另外一个非常重要的能力——怎么解释突发情况。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen zhòngdiǎn liàn le zěnme cuī gōngzuò, xiànzài jìxù liàn lìngwài yí ge fēicháng zhòngyào de nénglì — zěnme jiěshì tūfā qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã luyện trọng điểm cách thúc giục công việc, bây giờ tiếp tục luyện một năng lực rất quan trọng khác — cách giải thích tình huống phát sinh.

丁垂杨:今天这种情况确实很多。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zhè zhǒng qíngkuàng quèshí hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay loại tình huống này quả thực rất nhiều.

黎云英:客户改时间、系统出问题、文件打不开、数据出错,基本都遇到了。
Lí Yún Yīng: Kèhù gǎi shíjiān, xìtǒng chū wèntí, wénjiàn dǎbukāi, shùjù chūcuò, jīběn dōu yùdào le.
Lê Vân Anh: Khách hàng đổi giờ, hệ thống gặp sự cố, tệp không mở được, dữ liệu sai — về cơ bản đều đã gặp.

阮明武:对。所以解释突发情况的时候,不能只说一句“出问题了”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jiěshì tūfā qíngkuàng de shíhou, bù néng zhǐ shuō yí jù “chū wèntí le”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi giải thích tình huống phát sinh, không thể chỉ nói một câu “xảy ra vấn đề rồi”.

黄秋香:还要说明发生了什么、为什么发生、影响什么、现在怎么处理。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào shuōmíng fāshēng le shénme, wèishénme fāshēng, yǐngxiǎng shénme, xiànzài zěnme chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Còn phải giải thích đã xảy ra chuyện gì, tại sao xảy ra, ảnh hưởng gì và hiện tại xử lý thế nào.

阮明武:很好。最好再加一个“预计什么时候恢复正常”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuìhǎo zài jiā yí ge “yùjì shénme shíhou huīfù zhèngcháng”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tốt nhất còn thêm “dự kiến khi nào khôi phục bình thường”.

丁垂杨:也就是说,解释突发情况至少要回答五个问题。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, jiěshì tūfā qíngkuàng zhìshǎo yào huídá wǔ ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là giải thích tình huống phát sinh ít nhất phải trả lời năm câu hỏi.

阮明武:哪五个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ wǔ ge?
Nguyễn Minh Vũ: Năm câu nào?

丁垂杨:发生了什么?
Dīng Chuíyáng: Fāshēng le shénme?
Đinh Thùy Dương: Đã xảy ra chuyện gì?

黎云英:为什么会发生?
Lí Yún Yīng: Wèishénme huì fāshēng?
Lê Vân Anh: Tại sao lại xảy ra?

黄秋香:影响了什么?
Huáng Qiūxiāng: Yǐngxiǎng le shénme?
Hoàng Thu Hương: Đã ảnh hưởng đến việc gì?

丁垂杨:现在采取什么办法?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài cǎiqǔ shénme bànfǎ?
Đinh Thùy Dương: Hiện tại áp dụng biện pháp gì?

黎云英:什么时候可以恢复正常?
Lí Yún Yīng: Shénme shíhou kěyǐ huīfù zhèngcháng?
Lê Vân Anh: Khi nào có thể khôi phục bình thường?

阮明武:完全正确。现在我们一个场景一个场景练。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànzài wǒmen yí ge chǎngjǐng yí ge chǎngjǐng liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ chúng ta luyện từng tình huống một.

1. 客户忽然改变时间

阮明武:第一个,客户忽然改变时间。垂杨,你来解释。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yí ge, kèhù hūrán gǎibiàn shíjiān. Chuíyáng, nǐ lái jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ nhất, khách hàng đột nhiên đổi giờ. Thùy Dương, em giải thích đi.

丁垂杨:我本来准备上午去,客户却忽然改了时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái zhǔnbèi shàngwǔ qù, kèhù què hūrán gǎi le shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vốn dĩ em định đi vào buổi sáng, thế nhưng khách hàng đột nhiên thay đổi thời gian.

阮明武:很好。再具体一点,为什么改?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài jùtǐ yìdiǎnr, wèishénme gǎi?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cụ thể hơn một chút, tại sao đổi?

丁垂杨:客户那边临时增加了内部会议,所以原来的见面时间不能继续用了。
Dīng Chuíyáng: Kèhù nàbian línshí zēngjiā le nèibù huìyì, suǒyǐ yuánlái de jiànmiàn shíjiān bù néng jìxù yòng le.
Đinh Thùy Dương: Bên khách hàng đột xuất phát sinh thêm cuộc họp nội bộ nên giờ gặp ban đầu không thể tiếp tục dùng được.

黎云英:新的时间改到了下午四点。
Lí Yún Yīng: Xīn de shíjiān gǎi dào le xiàwǔ sì diǎn.
Lê Vân Anh: Thời gian mới được đổi sang 4 giờ chiều.

黄秋香:因此我们原来的下午安排也受到影响。
Huáng Qiūxiāng: Yīncǐ wǒmen yuánlái de xiàwǔ ānpái yě shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Vì thế kế hoạch buổi chiều ban đầu của chúng ta cũng bị ảnh hưởng.

阮明武:然后你们怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu nǐmen zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó mọi người xử lý thế nào?

丁垂杨:我们重新看了一遍下午的时间表,把财务材料提前处理,把不紧急的内部工作往后推。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen chóngxīn kàn le yí biàn xiàwǔ de shíjiānbiǎo, bǎ cáiwù cáiliào tíqián chǔlǐ, bǎ bù jǐnjí de nèibù gōngzuò wǎng hòu tuī.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta xem lại lịch buổi chiều, đưa hồ sơ tài chính lên xử lý trước và lùi công việc nội bộ không khẩn cấp lại.

阮明武:很好。这就不是单纯说“客户改时间了”,而是把原因和调整都解释出来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù bú shì dānchún shuō “kèhù gǎi shíjiān le”, érshì bǎ yuányīn hé tiáozhěng dōu jiěshì chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy không chỉ đơn giản nói “khách hàng đổi giờ”, mà còn giải thích cả nguyên nhân và sự điều chỉnh.

2. 系统忽然出了问题

阮明武:第二个,系统忽然出了问题。云英,你来。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr ge, xìtǒng hūrán chū le wèntí. Yún Yīng, nǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ hai, hệ thống đột nhiên gặp sự cố. Vân Anh, em nói đi.

黎云英:刚才系统忽然出了问题,我原来正在核对报告数据,结果页面突然进不去了。
Lí Yún Yīng: Gāngcái xìtǒng hūrán chū le wèntí, wǒ yuánlái zhèngzài héduì bàogào shùjù, jiéguǒ yèmiàn tūrán jìn bu qù le.
Lê Vân Anh: Vừa rồi hệ thống đột nhiên xảy ra sự cố, em vốn đang đối chiếu dữ liệu báo cáo, kết quả trang hệ thống bỗng nhiên không truy cập được.

丁垂杨:这会影响什么?
Dīng Chuíyáng: Zhè huì yǐngxiǎng shénme?
Đinh Thùy Dương: Việc này sẽ ảnh hưởng gì?

黎云英:如果不能及时恢复,我就无法确认最新成本数据,报告也可能不能按原时间完成。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù néng jíshí huīfù, wǒ jiù wúfǎ quèrèn zuìxīn chéngběn shùjù, bàogào yě kěnéng bù néng àn yuán shíjiān wánchéng.
Lê Vân Anh: Nếu không khôi phục kịp thời, em sẽ không thể xác nhận dữ liệu chi phí mới nhất, báo cáo cũng có thể không hoàn thành theo thời gian ban đầu.

阮明武:你现在怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiànzài zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại em xử lý thế nào?

黎云英:我已经赶紧联系技术部,同时先用昨天保存的本地数据检查其他部分。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng gǎnjǐn liánxì Jìshùbù, tóngshí xiān yòng zuótiān bǎocún de běndì shùjù jiǎnchá qítā bùfen.
Lê Vân Anh: Em đã nhanh chóng liên hệ phòng kỹ thuật, đồng thời tạm dùng dữ liệu lưu cục bộ hôm qua để kiểm tra các phần khác trước.

阮明武:预计多久恢复?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì duō jiǔ huīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến bao lâu khôi phục?

黎云英:技术部说大概二十分钟可以恢复,所以我暂时不停止全部工作。
Lí Yún Yīng: Jìshùbù shuō dàgài èrshí fēnzhōng kěyǐ huīfù, suǒyǐ wǒ zànshí bù tíngzhǐ quánbù gōngzuò.
Lê Vân Anh: Phòng kỹ thuật nói khoảng hai mươi phút có thể khôi phục nên tạm thời em không dừng toàn bộ công việc.

阮明武:很好。解释得很完整。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiěshì de hěn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giải thích rất đầy đủ.

3. 同事临时请假

黄秋香:第三个是同事临时请假。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān ge shì tóngshì línshí qǐngjià.
Hoàng Thu Hương: Tình huống thứ ba là đồng nghiệp đột xuất xin nghỉ.

阮明武:假设明天上午赵工程师临时不能来,怎么解释?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè míngtiān shàngwǔ Zhào gōngchéngshī línshí bù néng lái, zěnme jiěshì?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử sáng mai kỹ sư Triệu đột xuất không thể đến, giải thích thế nào?

黄秋香:赵工程师今天晚上临时请假,明天上午不能到公司。
Huáng Qiūxiāng: Zhào gōngchéngshī jīntiān wǎnshang línshí qǐngjià, míngtiān shàngwǔ bù néng dào gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Tối nay kỹ sư Triệu đột xuất xin nghỉ, sáng mai không thể đến công ty.

丁垂杨:原因要不要说?
Dīng Chuíyáng: Yuányīn yào bu yào shuō?
Đinh Thùy Dương: Có cần nói nguyên nhân không?

阮明武:工作沟通里只说必要信息,不需要把别人的私人情况讲得太详细。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzuò gōutōng lǐ zhǐ shuō bìyào xìnxī, bù xūyào bǎ biérén de sīrén qíngkuàng jiǎng de tài xiángxì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong giao tiếp công việc chỉ cần nói thông tin cần thiết, không cần kể quá chi tiết tình hình riêng tư của người khác.

黄秋香:那可以说:“赵工程师临时有事请假,明天上午不能参加项目讨论。”
Huáng Qiūxiāng: Nà kěyǐ shuō: “Zhào gōngchéngshī línshí yǒushì qǐngjià, míngtiān shàngwǔ bù néng cānjiā xiàngmù tǎolùn.”
Hoàng Thu Hương: Vậy có thể nói: “Kỹ sư Triệu đột xuất có việc xin nghỉ, sáng mai không thể tham gia thảo luận dự án.”

黎云英:这会影响培训安排的确认。
Lí Yún Yīng: Zhè huì yǐngxiǎng péixùn ānpái de quèrèn.
Lê Vân Anh: Việc này sẽ ảnh hưởng đến việc xác nhận bố trí đào tạo.

黄秋香:所以我们先联系技术部其他工程师,看能不能由别人代替他确认。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ wǒmen xiān liánxì Jìshùbù qítā gōngchéngshī, kàn néng bu néng yóu biérén dàitì tā quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chúng ta trước tiên liên hệ kỹ sư khác của phòng kỹ thuật để xem có thể có người khác thay anh ấy xác nhận hay không.

阮明武:很好。如果不能替代呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ bù néng dàitì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu không thể thay thế thì sao?

丁垂杨:那就要重新判断培训事项是不是必须明天一点以前确认。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào chóngxīn pànduàn péixùn shìxiàng shì bu shì bìxū míngtiān yì diǎn yǐqián quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Khi đó phải đánh giá lại xem hạng mục đào tạo có bắt buộc phải xác nhận trước 1 giờ ngày mai hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

4. 领导突然增加任务

阮明武:第四个,领导突然增加任务。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì ge, lǐngdǎo tūrán zēngjiā rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ tư, lãnh đạo đột nhiên giao thêm nhiệm vụ.

丁垂杨:这个场景是不是不能只说“领导让我做,所以没办法”?
Dīng Chuíyáng: Zhège chǎngjǐng shì bu shì bù néng zhǐ shuō “lǐngdǎo ràng wǒ zuò, suǒyǐ méi bànfǎ”?
Đinh Thùy Dương: Tình huống này có phải không thể chỉ nói “lãnh đạo bảo tôi làm nên không còn cách nào” không ạ?

阮明武:当然不能。要说明新任务是什么、优先级多高、影响原计划哪一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng. Yào shuōmíng xīn rènwu shì shénme, yōuxiānjí duō gāo, yǐngxiǎng yuán jìhuà nǎ yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên không thể. Phải nói nhiệm vụ mới là gì, mức ưu tiên cao đến đâu và ảnh hưởng phần nào của kế hoạch ban đầu.

黎云英:比如:“王经理刚刚临时安排了一项客户数据核对任务,要求今天五点以前完成。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Wáng jīnglǐ gānggāng línshí ānpái le yí xiàng kèhù shùjù héduì rènwu, yāoqiú jīntiān wǔ diǎn yǐqián wánchéng.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Quản lý Vương vừa đột xuất giao một nhiệm vụ đối chiếu dữ liệu khách hàng, yêu cầu hoàn thành trước 5 giờ hôm nay.”

黄秋香:因为这项任务直接影响客户付款,所以必须优先处理。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zhè xiàng rènwu zhíjiē yǐngxiǎng kèhù fùkuǎn, suǒyǐ bìxū yōuxiān chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Vì nhiệm vụ này ảnh hưởng trực tiếp đến thanh toán của khách hàng nên bắt buộc phải ưu tiên xử lý.

丁垂杨:原来准备今天整理的客户档案只好推迟到明天。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái zhǔnbèi jīntiān zhěnglǐ de kèhù dàng’àn zhǐhǎo tuīchí dào míngtiān.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ khách hàng vốn dự định sắp xếp hôm nay đành phải lùi sang ngày mai.

阮明武:很好。这里“只好”就很适合。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèli “zhǐhǎo” jiù hěn shìhé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây “只好” rất thích hợp.

5. 文件竟然打不开

阮明武:第五个,文件竟然打不开。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-wǔ ge, wénjiàn jìngrán dǎbukāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ năm, tệp không ngờ lại không mở được.

黎云英:这里用“竟然”就是表示很意外吧?
Lí Yún Yīng: Zhèli yòng “jìngrán” jiùshì biǎoshì hěn yìwài ba?
Lê Vân Anh: Ở đây dùng “竟然” là để biểu thị rất bất ngờ phải không ạ?

阮明武:对。特别是这个文件原来一直正常,结果到了要用的时候却打不开。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì zhège wénjiàn yuánlái yìzhí zhèngcháng, jiéguǒ dào le yào yòng de shíhou què dǎbukāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là tệp này trước đó luôn bình thường, đến lúc cần dùng lại không mở được.

丁垂杨:可以说:“刚才检查的时候还正常,现在文件竟然打不开了。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō: “Gāngcái jiǎnchá de shíhou hái zhèngcháng, xiànzài wénjiàn jìngrán dǎbukāi le.”
Đinh Thùy Dương: Có thể nói: “Lúc vừa kiểm tra vẫn bình thường, bây giờ tệp không ngờ lại không mở được nữa.”

黄秋香:如果这个文件马上要拿去开会,就比较紧急。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhège wénjiàn mǎshàng yào ná qù kāihuì, jiù bǐjiào jǐnjí.
Hoàng Thu Hương: Nếu tệp này sắp phải dùng trong cuộc họp thì khá khẩn cấp.

黎云英:我们可以先换电脑打开,也可以找备份版本。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ xiān huàn diànnǎo dǎkāi, yě kěyǐ zhǎo bèifèn bǎnběn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể thử mở bằng máy tính khác trước, cũng có thể tìm bản sao lưu.

丁垂杨:如果还是打不开,就赶快联系技术部。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ háishi dǎbukāi, jiù gǎnkuài liánxì Jìshùbù.
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn không mở được thì nhanh chóng liên hệ phòng kỹ thuật.

阮明武:很好。解释的时候最好不要只说“文件坏了”,因为你还没有确认原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiěshì de shíhou zuìhǎo bú yào zhǐ shuō “wénjiàn huài le”, yīnwèi nǐ hái méiyǒu quèrèn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi giải thích tốt nhất không nên chỉ nói “tệp bị hỏng”, vì em vẫn chưa xác nhận nguyên nhân.

6. 原来准备好的数据竟然有错误

黄秋香:第六个,原来准备好的数据竟然有错误。
Huáng Qiūxiāng: Dì-liù ge, yuánlái zhǔnbèi hǎo de shùjù jìngrán yǒu cuòwù.
Hoàng Thu Hương: Tình huống thứ sáu, dữ liệu vốn đã chuẩn bị xong không ngờ lại có lỗi.

阮明武:这个今天也非常典型。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīntiān yě fēicháng diǎnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống này hôm nay cũng rất điển hình.

黎云英:可以说:“我们原来已经核对过这批数据,没想到重新计算以后竟然发现其中一个百分比写错了。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Wǒmen yuánlái yǐjīng héduì guo zhè pī shùjù, méi xiǎngdào chóngxīn jìsuàn yǐhòu jìngrán fāxiàn qízhōng yí ge bǎifēnbǐ xiě cuò le.”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Ban đầu chúng ta đã đối chiếu lô dữ liệu này rồi, không ngờ sau khi tính lại lại phát hiện một tỷ lệ phần trăm trong đó bị viết sai.”

丁垂杨:这个错误会不会影响最终结论?
Dīng Chuíyáng: Zhège cuòwù huì bu huì yǐngxiǎng zuìzhōng jiélùn?
Đinh Thùy Dương: Lỗi này có ảnh hưởng kết luận cuối cùng không?

黎云英:如果只是图表标注错误,但是实际计算没错,就只需要改图表和正文。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì túbiǎo biāozhù cuòwù, dànshì shíjì jìsuàn méi cuò, jiù zhǐ xūyào gǎi túbiǎo hé zhèngwén.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ là lỗi ghi chú trên biểu đồ nhưng tính toán thực tế không sai thì chỉ cần sửa biểu đồ và phần nội dung.

黄秋香:如果基础数据本身就错了,就必须重新计算所有相关数字。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jīchǔ shùjù běnshēn jiù cuò le, jiù bìxū chóngxīn jìsuàn suǒyǒu xiāngguān shùzì.
Hoàng Thu Hương: Nếu bản thân dữ liệu nền đã sai thì bắt buộc phải tính lại tất cả số liệu liên quan.

阮明武:对。解释的时候还要说清楚“错误发生在哪一层”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiěshì de shíhou hái yào shuō qīngchu “cuòwù fāshēng zài nǎ yì céng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi giải thích còn phải nói rõ “lỗi xảy ra ở tầng nào”.

7. 因为突发情况差一点儿迟到

阮明武:第七个,因为突发情况差一点儿迟到。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-qī ge, yīnwèi tūfā qíngkuàng chà yìdiǎnr chídào.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ bảy, vì tình huống phát sinh nên suýt nữa đến muộn.

丁垂杨:我们差一点儿迟到了,只好赶紧打车。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen chà yìdiǎnr chídào le, zhǐhǎo gǎnjǐn dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta suýt nữa thì đến muộn, đành phải nhanh chóng bắt taxi.

阮明武:这句话很好,但是如果要向客户解释,还应该补充什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jù huà hěn hǎo, dànshì rúguǒ yào xiàng kèhù jiěshì, hái yīnggāi bǔchōng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất tốt, nhưng nếu cần giải thích với khách hàng thì còn nên bổ sung gì?

丁垂杨:可以说:“路上忽然发生交通事故,原来的路线堵得很严重。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō: “Lùshang hūrán fāshēng jiāotōng shìgù, yuánlái de lùxiàn dǔ de hěn yánzhòng.”
Đinh Thùy Dương: Có thể nói: “Trên đường đột nhiên xảy ra tai nạn giao thông, tuyến đường ban đầu bị tắc rất nghiêm trọng.”

黎云英:我们发现以后马上改变了交通方式。
Lí Yún Yīng: Wǒmen fāxiàn yǐhòu mǎshàng gǎibiàn le jiāotōng fāngshì.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện, chúng ta lập tức thay đổi phương tiện đi lại.

黄秋香:虽然差一点儿迟到,但是最后还是提前到了。
Huáng Qiūxiāng: Suīrán chà yìdiǎnr chídào, dànshì zuìhòu háishi tíqián dào le.
Hoàng Thu Hương: Tuy suýt nữa đến muộn nhưng cuối cùng vẫn đến sớm.

阮明武:很好。这里要注意,解释原因不是为了给迟到找借口,而是说明事实和处理过程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèli yào zhùyì, jiěshì yuányīn bú shì wèile gěi chídào zhǎo jièkǒu, érshì shuōmíng shìshí hé chǔlǐ guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây cần chú ý, giải thích nguyên nhân không phải để tìm lý do biện hộ cho việc đến muộn, mà là trình bày sự thật và quá trình xử lý.

黎云英:如果真的已经迟到了,还应该先表示歉意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhēn de yǐjīng chídào le, hái yīnggāi xiān biǎoshì qiànyì.
Lê Vân Anh: Nếu thực sự đã đến muộn thì còn nên xin lỗi trước.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:所以解释突发情况不能只有“因为”,还要有后面的解决办法。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jiěshì tūfā qíngkuàng bù néng zhǐ yǒu “yīnwèi”, hái yào yǒu hòumiàn de jiějué bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy giải thích tình huống phát sinh không thể chỉ có “bởi vì”, mà còn phải có phương án xử lý phía sau.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

XXVI. 本课需要重点训练的“调整计划”场景
Běn kè xūyào zhòngdiǎn xùnliàn de “tiáozhěng jìhuà” chǎngjǐng
Các tình huống “điều chỉnh kế hoạch” cần luyện trọng điểm

阮明武:解释完突发情况以后,下一步通常就是调整计划。
Ruǎn Míngwǔ: Jiěshì wán tūfā qíngkuàng yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiùshì tiáozhěng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi giải thích xong tình huống phát sinh, bước tiếp theo thông thường chính là điều chỉnh kế hoạch.

黄秋香:也就是说,解释是告诉大家发生了什么,调整是决定接下来怎么做。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, jiěshì shì gàosu dàjiā fāshēng le shénme, tiáozhěng shì juédìng jiēxiàlai zěnme zuò.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là giải thích là cho mọi người biết đã xảy ra chuyện gì, còn điều chỉnh là quyết định tiếp theo làm thế nào.

阮明武:对。现在继续按场景练。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài jìxù àn chǎngjǐng liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ tiếp tục luyện theo từng tình huống.

1. 重新安排会议时间

阮明武:第一个,重新安排会议时间。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yí ge, chóngxīn ānpái huìyì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ nhất, sắp xếp lại thời gian họp.

丁垂杨:比如明天十点半的内部项目会和客户方案处理冲突。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú míngtiān shí diǎn bàn de nèibù xiàngmù huì hé kèhù fāng’àn chǔlǐ chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cuộc họp dự án nội bộ lúc 10 giờ 30 ngày mai xung đột với việc xử lý phương án khách hàng.

阮明武:那怎么调整?
Ruǎn Míngwǔ: Nà zěnme tiáozhěng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy điều chỉnh thế nào?

丁垂杨:因为客户方案明天下午四点以前必须完成,所以我们把十点半的内部会议推迟到后天下午。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi kèhù fāng’àn míngtiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián bìxū wánchéng, suǒyǐ wǒmen bǎ shí diǎn bàn de nèibù huìyì tuīchí dào hòutiān xiàwǔ.
Đinh Thùy Dương: Vì phương án khách hàng bắt buộc phải hoàn thành trước 4 giờ chiều mai nên chúng ta lùi cuộc họp nội bộ lúc 10 giờ 30 sang chiều ngày kia.

黎云英:并且提前通知所有参会人员。
Lí Yún Yīng: Bìngqiě tíqián tōngzhī suǒyǒu cānhuì rényuán.
Lê Vân Anh: Đồng thời báo trước cho tất cả người tham dự.

阮明武:很好。重新安排会议不能只改日历,还要通知人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chóngxīn ānpái huìyì bù néng zhǐ gǎi rìlì, hái yào tōngzhī rén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sắp xếp lại cuộc họp không thể chỉ sửa lịch, còn phải thông báo con người.

2. 重新安排客户拜访时间

阮明武:第二个,重新安排客户拜访时间。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr ge, chóngxīn ānpái kèhù bàifǎng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ hai, sắp xếp lại thời gian gặp khách hàng.

黎云英:客户把原来的两点改到四点,我们就不能还按照十二点五十分出发。
Lí Yún Yīng: Kèhù bǎ yuánlái de liǎng diǎn gǎi dào sì diǎn, wǒmen jiù bù néng hái ànzhào shí’èr diǎn wǔshí fēn chūfā.
Lê Vân Anh: Khách hàng đổi giờ ban đầu từ 2 giờ sang 4 giờ thì chúng ta không thể vẫn xuất phát lúc 12 giờ 50.

丁垂杨:我们重新安排午饭、资料检查、出发时间和交通方式。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen chóngxīn ānpái wǔfàn, zīliào jiǎnchá, chūfā shíjiān hé jiāotōng fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta sắp xếp lại bữa trưa, kiểm tra tài liệu, thời gian xuất phát và phương tiện đi lại.

黄秋香:见面地点也重新确认了一次。
Huáng Qiūxiāng: Jiànmiàn dìdiǎn yě chóngxīn quèrèn le yí cì.
Hoàng Thu Hương: Địa điểm gặp cũng được xác nhận lại một lần.

阮明武:对。客户拜访时间变化以后,时间、地点、交通都要一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù bàifǎng shíjiān biànhuà yǐhòu, shíjiān, dìdiǎn, jiāotōng dōu yào yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi thời gian gặp khách hàng thay đổi, phải xem đồng thời cả thời gian, địa điểm và giao thông.

3. 重新分配工作任务

阮明武:第三个,重新分配工作任务。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān ge, chóngxīn fēnpèi gōngzuò rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ ba, phân công lại nhiệm vụ.

黄秋香:比如一个人工作量突然太大。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú yí ge rén gōngzuòliàng tūrán tài dà.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ khối lượng công việc của một người đột nhiên quá lớn.

阮明武:对。假设云英既要做价格测算,又要写差异说明,又要回复客户,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè Yún Yīng jì yào zuò jiàgé cèsuàn, yòu yào xiě chāyì shuōmíng, yòu yào huífù kèhù, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử Vân Anh vừa phải tính giá, vừa phải viết bản thuyết minh chênh lệch, lại phải trả lời khách hàng thì làm sao?

丁垂杨:把工作拆开。
Dīng Chuíyáng: Bǎ gōngzuò chāikāi.
Đinh Thùy Dương: Tách công việc ra.

黎云英:我负责价格测算和核心分析。
Lí Yún Yīng: Wǒ fùzé jiàgé cèsuàn hé héxīn fēnxī.
Lê Vân Anh: Em phụ trách tính giá và phân tích cốt lõi.

黄秋香:我负责差异说明的结构、资料整理和格式。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ fùzé chāyì shuōmíng de jiégòu, zīliào zhěnglǐ hé géshì.
Hoàng Thu Hương: Em phụ trách cấu trúc, sắp xếp tài liệu và định dạng của bản thuyết minh chênh lệch.

丁垂杨:我负责汇总各部门信息和联系客户。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé huìzǒng gè bùmén xìnxī hé liánxì kèhù.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách tổng hợp thông tin các phòng ban và liên hệ khách hàng.

阮明武:最后由我统一检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yóu wǒ tǒngyī jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng tôi kiểm tra thống nhất.

阮明武:这就是重新分配,不是把所有工作随便平均分。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì chóngxīn fēnpèi, bú shì bǎ suǒyǒu gōngzuò suíbiàn píngjūn fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là phân công lại, không phải tùy tiện chia đều toàn bộ công việc.

4. 把不重要的工作推迟

黎云英:第四个,把不重要的工作推迟。
Lí Yún Yīng: Dì-sì ge, bǎ bù zhòngyào de gōngzuò tuīchí.
Lê Vân Anh: Tình huống thứ tư, trì hoãn công việc không quan trọng.

阮明武:举例。
Ruǎn Míngwǔ: Jǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Cho ví dụ.

丁垂杨:常用联系人清单本来准备明天下午完成,但是客户新方案更重要,所以推迟到后天下午。
Dīng Chuíyáng: Chángyòng liánxìrén qīngdān běnlái zhǔnbèi míngtiān xiàwǔ wánchéng, dànshì kèhù xīn fāng’àn gèng zhòngyào, suǒyǐ tuīchí dào hòutiān xiàwǔ.
Đinh Thùy Dương: Danh sách người liên hệ thường dùng vốn dự định hoàn thành chiều mai, nhưng phương án mới của khách hàng quan trọng hơn nên lùi sang chiều ngày kia.

黄秋香:客户档案如果明天和客户方案冲突,也可以继续往后推。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dàng’àn rúguǒ míngtiān hé kèhù fāng’àn chōngtū, yě kěyǐ jìxù wǎng hòu tuī.
Hoàng Thu Hương: Nếu hồ sơ khách hàng ngày mai xung đột với phương án khách hàng thì cũng có thể tiếp tục lùi lại.

阮明武:对。但是推迟以后一定要重新确认新时间,不能变成“以后有空再做”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì tuīchí yǐhòu yídìng yào chóngxīn quèrèn xīn shíjiān, bù néng biàn chéng “yǐhòu yǒu kòng zài zuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi trì hoãn nhất định phải xác nhận thời gian mới, không thể biến thành “sau này rảnh rồi làm”.

5. 把紧急任务提前处理

阮明武:第五个,把紧急任务提前处理。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-wǔ ge, bǎ jǐnjí rènwu tíqián chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống thứ năm, đưa nhiệm vụ khẩn cấp lên xử lý trước.

黎云英:比如银行付款材料原来可以晚一点儿做,但是财务部说五点以前必须确认,所以就提前处理。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yínháng fùkuǎn cáiliào yuánlái kěyǐ wǎn yìdiǎnr zuò, dànshì Cáiwùbù shuō wǔ diǎn yǐqián bìxū quèrèn, suǒyǐ jiù tíqián chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Ví dụ hồ sơ thanh toán ngân hàng ban đầu có thể làm muộn hơn một chút, nhưng phòng tài chính nói trước 5 giờ bắt buộc phải xác nhận nên được đưa lên xử lý trước.

黄秋香:客户临时提出的实施时间表也因为影响下午会议,被提前到上午完成。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù línshí tíchū de shíshī shíjiānbiǎo yě yīnwèi yǐngxiǎng xiàwǔ huìyì, bèi tíqián dào shàngwǔ wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Bảng thời gian triển khai khách hàng đột xuất yêu cầu cũng vì ảnh hưởng cuộc họp buổi chiều nên được đưa lên hoàn thành trong buổi sáng.

阮明武:很好。提前处理的依据是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Tíqián chǔlǐ de yījù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Căn cứ để đưa lên xử lý trước là gì?

丁垂杨:截止时间更早、影响更大,或者直接影响客户。
Dīng Chuíyáng: Jiézhǐ shíjiān gèng zǎo, yǐngxiǎng gèng dà, huòzhě zhíjiē yǐngxiǎng kèhù.
Đinh Thùy Dương: Hạn chót sớm hơn, mức ảnh hưởng lớn hơn hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

6. 再次确认新的计划

丁垂杨:第六个,再次确认新的计划。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù ge, zàicì quèrèn xīn de jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ sáu, xác nhận lại kế hoạch mới.

阮明武:这个动作为什么这么重要?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège dòngzuò wèishénme zhème zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hành động này lại quan trọng như vậy?

黎云英:因为调整计划以后,如果只有一个人知道,其他人还按照旧计划做,就会出现新的问题。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi tiáozhěng jìhuà yǐhòu, rúguǒ zhǐ yǒu yí ge rén zhīdào, qítā rén hái ànzhào jiù jìhuà zuò, jiù huì chūxiàn xīn de wèntí.
Lê Vân Anh: Bởi vì sau khi điều chỉnh kế hoạch, nếu chỉ một người biết còn những người khác vẫn làm theo kế hoạch cũ thì sẽ phát sinh vấn đề mới.

黄秋香:所以要再次确认时间。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yào zàicì quèrèn shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy phải xác nhận lại thời gian.

丁垂杨:再次确认负责人。
Dīng Chuíyáng: Zàicì quèrèn fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận lại người phụ trách.

黎云英:再次确认任务内容。
Lí Yún Yīng: Zàicì quèrèn rènwu nèiróng.
Lê Vân Anh: Xác nhận lại nội dung nhiệm vụ.

黄秋香:还要确认有关人员是不是都收到通知。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào quèrèn yǒuguān rényuán shì bu shì dōu shōudào tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xác nhận những người liên quan đã nhận thông báo hay chưa.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:比如:“我再确认一下,客户会议改到下午四点,地点是五楼第二会议室,我们两点五十分出发,对吗?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Wǒ zài quèrèn yíxià, kèhù huìyì gǎi dào xiàwǔ sì diǎn, dìdiǎn shì wǔ lóu dì-èr huìyìshì, wǒmen liǎng diǎn wǔshí fēn chūfā, duì ma?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Tôi xác nhận lại một chút, cuộc họp khách hàng đổi sang 4 giờ chiều, địa điểm là phòng họp số 2 tầng năm, chúng ta xuất phát lúc 2 giờ 50, đúng không?”

阮明武:非常好。这种“我再确认一下……”在工作中非常实用。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng “wǒ zài quèrèn yíxià…” zài gōngzuò zhōng fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kiểu câu “Tôi xác nhận lại một chút…” rất thực dụng trong công việc.

7. 没有其他办法时只好改变原来的安排

阮明武:最后一个,没有其他办法时只好改变原来的安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí ge, méiyǒu qítā bànfǎ shí zhǐhǎo gǎibiàn yuánlái de ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống cuối cùng, khi không còn phương án khác thì đành thay đổi kế hoạch ban đầu.

黎云英:“只好”表示不是最理想,但是没有更好的办法。
Lí Yún Yīng: “Zhǐhǎo” biǎoshì bú shì zuì lǐxiǎng, dànshì méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ.
Lê Vân Anh: “只好” biểu thị không phải phương án lý tưởng nhất nhưng không còn cách tốt hơn.

阮明武:对。举一个今天的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jǔ yí ge jīntiān de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cho một ví dụ hôm nay.

丁垂杨:原来的路线因为交通事故堵得很严重,我们没有更好的办法,只好改坐地铁再打车。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de lùxiàn yīnwèi jiāotōng shìgù dǔ de hěn yánzhòng, wǒmen méiyǒu gèng hǎo de bànfǎ, zhǐhǎo gǎi zuò dìtiě zài dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Tuyến đường ban đầu bị tắc nghiêm trọng vì tai nạn giao thông, chúng ta không còn cách tốt hơn nên đành đổi sang đi tàu điện rồi bắt taxi.

黄秋香:还有:“客户突然增加紧急任务,我们只好把内部资料整理推迟到明天。”
Huáng Qiūxiāng: Hái yǒu: “Kèhù tūrán zēngjiā jǐnjí rènwu, wǒmen zhǐhǎo bǎ nèibù zīliào zhěnglǐ tuīchí dào míngtiān.”
Hoàng Thu Hương: Còn có: “Khách hàng đột nhiên bổ sung nhiệm vụ khẩn cấp, chúng ta đành phải lùi việc sắp xếp tài liệu nội bộ sang ngày mai.”

黎云英:或者:“重要同事临时不能参加会议,我们只好重新安排人员。”
Lí Yún Yīng: Huòzhě: “Zhòngyào tóngshì línshí bù néng cānjiā huìyì, wǒmen zhǐhǎo chóngxīn ānpái rényuán.”
Lê Vân Anh: Hoặc: “Đồng nghiệp quan trọng đột xuất không thể dự họp, chúng ta đành phải bố trí lại nhân sự.”

阮明武:很好。但是用了“只好”以后,最好还要继续说明新办法是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì yòng le “zhǐhǎo” yǐhòu, zuìhǎo hái yào jìxù shuōmíng xīn bànfǎ shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng sau khi dùng “只好”, tốt nhất còn phải tiếp tục nói phương án mới là gì.

丁垂杨:不能只说“只好改计划”,然后什么都不安排。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ shuō “zhǐhǎo gǎi jìhuà”, ránhòu shénme dōu bù ānpái.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nói “đành phải đổi kế hoạch” rồi sau đó không sắp xếp gì cả.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:所以完整的表达可以是:“因为客户临时改变时间,我们没有其他办法,只好重新调整下午的安排,把内部工作往后推,把客户资料提前完成。”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wánzhěng de biǎodá kěyǐ shì: “Yīnwèi kèhù línshí gǎibiàn shíjiān, wǒmen méiyǒu qítā bànfǎ, zhǐhǎo chóngxīn tiáozhěng xiàwǔ de ānpái, bǎ nèibù gōngzuò wǎng hòu tuī, bǎ kèhù zīliào tíqián wánchéng.”
Lê Vân Anh: Vì vậy cách diễn đạt đầy đủ có thể là: “Vì khách hàng đột xuất thay đổi thời gian, chúng ta không còn phương án khác nên đành điều chỉnh lại kế hoạch buổi chiều, lùi công việc nội bộ lại và hoàn thành tài liệu khách hàng sớm hơn.”

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:我发现“解释突发情况”和“调整计划”其实是连在一起的。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn “jiěshì tūfā qíngkuàng” hé “tiáozhěng jìhuà” qíshí shì lián zài yìqǐ de.
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra “giải thích tình huống phát sinh” và “điều chỉnh kế hoạch” thực ra gắn liền với nhau.

阮明武:对。前面解释为什么变,后面说明变了以后怎么做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn jiěshì wèishénme biàn, hòumiàn shuōmíng biàn le yǐhòu zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước giải thích tại sao thay đổi, phần sau trình bày sau khi thay đổi thì làm thế nào.

黄秋香:也就是说,工作里不能只会说“没办法,出了点儿事”。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, gōngzuò lǐ bù néng zhǐ huì shuō “méi bànfǎ, chū le diǎnr shì”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là trong công việc không thể chỉ biết nói “không còn cách nào, xảy ra chút chuyện”.

黎云英:要把情况说明清楚,还要把新的计划安排清楚。
Lí Yún Yīng: Yào bǎ qíngkuàng shuōmíng qīngchu, hái yào bǎ xīn de jìhuà ānpái qīngchu.
Lê Vân Anh: Phải giải thích rõ tình hình và còn phải sắp xếp rõ kế hoạch mới.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那这两个训练模块是不是也可以总结成一个固定顺序?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè liǎng ge xùnliàn mókuài shì bu shì yě kěyǐ zǒngjié chéng yí ge gùdìng shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Vậy hai mô-đun luyện tập này có thể tổng kết thành một trình tự cố định không ạ?

阮明武:可以。先说第一步。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān shuō dì-yī bù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nói bước thứ nhất trước.

黎云英:先说明发生了什么突发情况。
Lí Yún Yīng: Xiān shuōmíng fāshēng le shénme tūfā qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Trước tiên trình bày đã xảy ra tình huống phát sinh gì.

黄秋香:第二,说明原因。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èr, shuōmíng yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, giải thích nguyên nhân.

丁垂杨:第三,判断影响哪些任务。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, pànduàn yǐngxiǎng nǎxiē rènwu.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, đánh giá ảnh hưởng những nhiệm vụ nào.

黎云英:第四,判断哪些工作必须继续,哪些可以推迟。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, pànduàn nǎxiē gōngzuò bìxū jìxù, nǎxiē kěyǐ tuīchí.
Lê Vân Anh: Thứ tư, đánh giá những công việc nào bắt buộc phải tiếp tục, những việc nào có thể trì hoãn.

黄秋香:第五,重新安排人员和时间。
Huáng Qiūxiāng: Dì-wǔ, chóngxīn ānpái rényuán hé shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, sắp xếp lại nhân sự và thời gian.

丁垂杨:第六,再次确认新的计划。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù, zàicì quèrèn xīn de jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, xác nhận lại kế hoạch mới.

黎云英:第七,通知所有相关人员。
Lí Yún Yīng: Dì-qī, tōngzhī suǒyǒu xiāngguān rényuán.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, thông báo cho tất cả những người liên quan.

阮明武:很好。还有最后一步。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yǒu zuìhòu yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn một bước cuối cùng.

黄秋香:继续跟进,看新计划能不能正常执行。
Huáng Qiūxiāng: Jìxù gēnjìn, kàn xīn jìhuà néng bu néng zhèngcháng zhíxíng.
Hoàng Thu Hương: Tiếp tục theo dõi xem kế hoạch mới có thể thực hiện bình thường hay không.

阮明武:完全正确。计划不是改完一次就结束,还要继续检查执行结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìhuà bú shì gǎi wán yí cì jiù jiéshù, hái yào jìxù jiǎnchá zhíxíng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế hoạch không phải sửa xong một lần là kết thúc, còn phải tiếp tục kiểm tra kết quả thực hiện.

丁垂杨:如果新计划又遇到新问题,就再次调整。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xīn jìhuà yòu yùdào xīn wèntí, jiù zàicì tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Nếu kế hoạch mới lại gặp vấn đề mới thì lại điều chỉnh tiếp.

阮明武:对。这就是实际工作中非常常见的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì shíjì gōngzuò zhōng fēicháng chángjiàn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là tình huống rất thường gặp trong công việc thực tế.

黎云英:所以不是计划变了就说明原来的计划没有用。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bú shì jìhuà biàn le jiù shuōmíng yuánlái de jìhuà méiyǒu yòng.
Lê Vân Anh: Vì vậy không phải cứ kế hoạch thay đổi là chứng tỏ kế hoạch ban đầu vô dụng.

阮明武:对。好的计划本来就应该给变化留下空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de jìhuà běnlái jiù yīnggāi gěi biànhuà liúxià kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một kế hoạch tốt vốn dĩ phải chừa không gian cho sự thay đổi.

黄秋香:真正的问题是变化以后没人重新安排。
Huáng Qiūxiāng: Zhēnzhèng de wèntí shì biànhuà yǐhòu méi rén chóngxīn ānpái.
Hoàng Thu Hương: Vấn đề thực sự là sau khi thay đổi lại không có ai sắp xếp lại.

丁垂杨:或者虽然改了,却没有告诉别人。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě suīrán gǎi le, què méiyǒu gàosu biérén.
Đinh Thùy Dương: Hoặc tuy đã thay đổi nhưng lại không thông báo cho người khác.

黎云英:还有一种是改了时间,却忘了改负责人。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhǒng shì gǎi le shíjiān, què wàng le gǎi fùzérén.
Lê Vân Anh: Còn một trường hợp là đã đổi thời gian nhưng lại quên đổi người phụ trách.

阮明武:这些都是调整计划时最常见的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu shì tiáozhěng jìhuà shí zuì chángjiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là những vấn đề thường gặp nhất khi điều chỉnh kế hoạch.

丁垂杨:那以后遇到突发情况,我先不急着说“完了,计划乱了”。
Dīng Chuíyáng: Nà yǐhòu yùdào tūfā qíngkuàng, wǒ xiān bù jízhe shuō “wán le, jìhuà luàn le”.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau này gặp tình huống phát sinh, em sẽ không vội nói “xong rồi, kế hoạch loạn hết rồi”.

黎云英:先弄清楚发生了什么。
Lí Yún Yīng: Xiān nòng qīngchu fāshēng le shénme.
Lê Vân Anh: Trước tiên làm rõ đã xảy ra chuyện gì.

黄秋香:再判断到底有多严重。
Huáng Qiūxiāng: Zài pànduàn dàodǐ yǒu duō yánzhòng.
Hoàng Thu Hương: Sau đó đánh giá rốt cuộc nghiêm trọng đến mức nào.

丁垂杨:能解决的赶紧解决。
Dīng Chuíyáng: Néng jiějué de gǎnjǐn jiějué.
Đinh Thùy Dương: Việc có thể giải quyết thì nhanh chóng giải quyết.

黎云英:需要改变计划的就重新安排。
Lí Yún Yīng: Xūyào gǎibiàn jìhuà de jiù chóngxīn ānpái.
Lê Vân Anh: Việc cần thay đổi kế hoạch thì sắp xếp lại.

黄秋香:没有其他办法时只好改变原来的安排。
Huáng Qiūxiāng: Méiyǒu qítā bànfǎ shí zhǐhǎo gǎibiàn yuánlái de ānpái.
Hoàng Thu Hương: Khi không còn cách khác thì đành thay đổi kế hoạch ban đầu.

阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó?

丁垂杨:再次确认新的时间、任务、负责人和截止时间。
Dīng Chuíyáng: Zàicì quèrèn xīn de shíjiān, rènwu, fùzérén hé jiézhǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận lại thời gian mới, nhiệm vụ, người phụ trách và hạn chót.

阮明武:很好。这样才是完整的工作处理方式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cái shì wánzhěng de gōngzuò chǔlǐ fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới là cách xử lý công việc hoàn chỉnh.

整个工作日的完整逻辑顺序
Zhěnggè gōngzuòrì de wánzhěng luójí shùnxù
Trình tự logic hoàn chỉnh của cả ngày làm việc

阮明武:好了,今天我们已经把安排工作、催促工作、处理突发情况和调整计划都练过了,现在最后把整个工作日从头到尾完整总结一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le, jīntiān wǒmen yǐjīng bǎ ānpái gōngzuò, cuīcù gōngzuò, chǔlǐ tūfā qíngkuàng hé tiáozhěng jìhuà dōu liàn guo le, xiànzài zuìhòu bǎ zhěnggè gōngzuòrì cóngtóu dàowěi wánzhěng zǒngjié yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, hôm nay chúng ta đã luyện sắp xếp công việc, thúc giục công việc, xử lý tình huống phát sinh và điều chỉnh kế hoạch, bây giờ cuối cùng hãy tổng kết toàn bộ ngày làm việc từ đầu đến cuối một lượt.

丁垂杨:也就是说,这次不只是看某一个问题,而是看一天的工作到底是怎么一步一步推进的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhè cì bù zhǐshì kàn mǒu yí ge wèntí, érshì kàn yì tiān de gōngzuò dàodǐ shì zěnme yí bù yí bù tuījìn de.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là lần này không chỉ xem một vấn đề riêng lẻ, mà xem rốt cuộc công việc cả ngày đã được từng bước thúc đẩy như thế nào.

黎云英:从早上确认日程,一直到下班以前安排第二天的工作。
Lí Yún Yīng: Cóng zǎoshang quèrèn rìchéng, yìzhí dào xiàbān yǐqián ānpái dì-èr tiān de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Từ việc xác nhận lịch vào buổi sáng cho đến sắp xếp công việc ngày hôm sau trước khi tan làm.

黄秋香:中间还包括很多计划外的变化。
Huáng Qiūxiāng: Zhōngjiān hái bāokuò hěn duō jìhuàwài de biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Ở giữa còn bao gồm rất nhiều thay đổi ngoài kế hoạch.

阮明武:对。真正的工作日从来不是完全按照一张表机械执行到底。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de gōngzuòrì cónglái bú shì wánquán ànzhào yì zhāng biǎo jīxiè zhíxíng dàodǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một ngày làm việc thực tế chưa bao giờ là máy móc làm theo một bảng kế hoạch từ đầu đến cuối.

丁垂杨:所以第一步还是确认日程。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dì-yī bù háishi quèrèn rìchéng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bước đầu tiên vẫn là xác nhận lịch làm việc.

阮明武:对。一天开始以后,先不要一坐下来就随便做手边的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yì tiān kāishǐ yǐhòu, xiān bú yào yí zuò xiàlai jiù suíbiàn zuò shǒubiān de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bắt đầu ngày làm việc, đừng vừa ngồi xuống là tùy tiện làm ngay việc đang có trước mặt.

黎云英:先看今天有哪些会议、报告、客户安排和截止时间。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn jīntiān yǒu nǎxiē huìyì, bàogào, kèhù ānpái hé jiézhǐ shíjiān.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem hôm nay có những cuộc họp, báo cáo, lịch khách hàng và hạn chót nào.

黄秋香:还要看有没有昨天留下来的工作。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn yǒu méiyǒu zuótiān liú xiàlai de gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem có công việc nào từ hôm qua để lại hay không.

阮明武:很好。确认日程以后,第二步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Quèrèn rìchéng yǐhòu, dì-èr bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác nhận lịch, bước thứ hai là gì?

丁垂杨:确定优先顺序。
Dīng Chuíyáng: Quèdìng yōuxiān shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Xác định thứ tự ưu tiên.

阮明武:为什么不能按照任务出现的先后顺序做?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù néng ànzhào rènwu chūxiàn de xiānhòu shùnxù zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể làm theo thứ tự nhiệm vụ xuất hiện trước sau?

黎云英:因为最早出现的任务不一定最重要,也不一定最紧急。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zuì zǎo chūxiàn de rènwu bù yídìng zuì zhòngyào, yě bù yídìng zuì jǐnjí.
Lê Vân Anh: Bởi vì nhiệm vụ xuất hiện sớm nhất chưa chắc quan trọng nhất, cũng chưa chắc khẩn cấp nhất.

黄秋香:要看截止时间、对客户的影响、对其他工作的影响和是不是必须当天完成。
Huáng Qiūxiāng: Yào kàn jiézhǐ shíjiān, duì kèhù de yǐngxiǎng, duì qítā gōngzuò de yǐngxiǎng hé shì bu shì bìxū dàngtiān wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Phải xem hạn chót, ảnh hưởng đối với khách hàng, ảnh hưởng đến công việc khác và có bắt buộc phải hoàn thành trong ngày hay không.

阮明武:对。今天我们就是先把报告、会议、客户拜访和财务任务的轻重缓急区分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān wǒmen jiùshì xiān bǎ bàogào, huìyì, kèhù bàifǎng hé cáiwù rènwu de qīngzhòng huǎnjí qūfēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hôm nay chúng ta đã phân biệt rõ mức độ quan trọng và khẩn cấp của báo cáo, cuộc họp, lịch khách hàng và nhiệm vụ tài chính.

丁垂杨:确定优先顺序以后,第三步是准备会议。
Dīng Chuíyáng: Quèdìng yōuxiān shùnxù yǐhòu, dì-sān bù shì zhǔnbèi huìyì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định thứ tự ưu tiên, bước thứ ba là chuẩn bị cuộc họp.

阮明武:准备会议要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi huìyì yào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chuẩn bị cuộc họp cần chuẩn bị những gì?

黄秋香:会议时间、会议地点、参会人员、议程、资料和设备。
Huáng Qiūxiāng: Huìyì shíjiān, huìyì dìdiǎn, cānhuì rényuán, yìchéng, zīliào hé shèbèi.
Hoàng Thu Hương: Thời gian họp, địa điểm họp, người tham dự, chương trình họp, tài liệu và thiết bị.

黎云英:如果会议室临时冲突,还要赶紧换会议室并通知所有人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huìyìshì línshí chōngtū, hái yào gǎnjǐn huàn huìyìshì bìng tōngzhī suǒyǒu rén.
Lê Vân Anh: Nếu phòng họp đột xuất bị trùng lịch thì còn phải nhanh chóng đổi phòng họp và thông báo cho tất cả mọi người.

丁垂杨:设备也要提前检查,千万不能等到会议开始了才发现投影仪打不开。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi yě yào tíqián jiǎnchá, qiānwàn bù néng děng dào huìyì kāishǐ le cái fāxiàn tóuyǐngyí dǎbukāi.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị cũng phải kiểm tra trước, tuyệt đối không được đợi đến lúc cuộc họp bắt đầu mới phát hiện máy chiếu không mở được.

阮明武:很好。第四步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì-sì bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ tư thì sao?

黎云英:检查进度。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá jìndù.
Lê Vân Anh: Kiểm tra tiến độ.

阮明武:为什么要在开会前检查进度?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào zài kāihuì qián jiǎnchá jìndù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra tiến độ trước khi họp?

黎云英:因为如果等到截止时间才发现没有完成,就已经来不及调整了。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ děng dào jiézhǐ shíjiān cái fāxiàn méiyǒu wánchéng, jiù yǐjīng lái bu jí tiáozhěng le.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu đợi đến hạn chót mới phát hiện chưa hoàn thành thì đã không còn kịp điều chỉnh.

丁垂杨:所以要提前问:“做到哪一步了?为什么还没完成?还需要多久?”
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào tíqián wèn: “Zuò dào nǎ yí bù le? Wèishénme hái méi wánchéng? Hái xūyào duō jiǔ?”
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải hỏi trước: “Đã làm đến bước nào rồi? Tại sao vẫn chưa hoàn thành? Còn cần bao lâu?”

黄秋香:必要的时候还要问:“需要别人帮忙吗?”
Huáng Qiūxiāng: Bìyào de shíhou hái yào wèn: “Xūyào biérén bāngmáng ma?”
Hoàng Thu Hương: Khi cần còn phải hỏi: “Có cần người khác hỗ trợ không?”

阮明武:对。检查进度不是为了批评,而是为了尽早发现风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎnchá jìndù bú shì wèile pīpíng, érshì wèile jǐnzǎo fāxiàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra tiến độ không phải để phê bình mà để phát hiện rủi ro càng sớm càng tốt.

黎云英:第五步就是参加会议。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ bù jiùshì cānjiā huìyì.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm chính là tham gia cuộc họp.

阮明武:开会的目标是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Kāihuì de mùbiāo shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của cuộc họp là gì?

丁垂杨:不是把所有事情都说一遍,而是把重要问题说清楚,把决定做出来。
Dīng Chuíyáng: Bú shì bǎ suǒyǒu shìqing dōu shuō yí biàn, érshì bǎ zhòngyào wèntí shuō qīngchu, bǎ juédìng zuò chūlai.
Đinh Thùy Dương: Không phải kể lại tất cả mọi việc, mà là làm rõ các vấn đề quan trọng và đưa ra quyết định.

黄秋香:还要确认谁负责、负责什么、什么时候完成。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào quèrèn shuí fùzé, fùzé shénme, shénme shíhou wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xác nhận ai phụ trách, phụ trách việc gì và khi nào hoàn thành.

阮明武:非常好。很多事情不是没人做,而是责任没有说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hěn duō shìqing bú shì méi rén zuò, érshì zérèn méiyǒu shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhiều việc không phải không có người làm mà là trách nhiệm chưa được nói rõ.

丁垂杨:会议结束以后,第六步是赶报告。
Dīng Chuíyáng: Huìyì jiéshù yǐhòu, dì-liù bù shì gǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi cuộc họp kết thúc, bước thứ sáu là gấp rút hoàn thành báo cáo.

黎云英:因为报告十点以前必须完成。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi bàogào shí diǎn yǐqián bìxū wánchéng.
Lê Vân Anh: Bởi vì báo cáo bắt buộc phải hoàn thành trước 10 giờ.

阮明武:但是“赶”不等于只追求速度。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì “gǎn” bù děngyú zhǐ zhuīqiú sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng “làm gấp” không đồng nghĩa chỉ chạy theo tốc độ.

黎云英:还要核对数据、检查图表、补充遗漏、检查格式和文件版本。
Lí Yún Yīng: Hái yào héduì shùjù, jiǎnchá túbiǎo, bǔchōng yílòu, jiǎnchá géshì hé wénjiàn bǎnběn.
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu dữ liệu, kiểm tra biểu đồ, bổ sung phần thiếu, kiểm tra định dạng và phiên bản tệp.

丁垂杨:报告写完并不等于真正完成。
Dīng Chuíyáng: Bàogào xiě wán bìng bù děngyú zhēnzhèng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Viết xong báo cáo không đồng nghĩa thực sự hoàn thành.

阮明武:对。完成以后必须再次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng yǐhòu bìxū zàicì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn thành bắt buộc phải kiểm tra lại.

黄秋香:第七步是准备见客户。
Huáng Qiūxiāng: Dì-qī bù shì zhǔnbèi jiàn kèhù.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ bảy là chuẩn bị gặp khách hàng.

阮明武:准备客户拜访的时候要确认什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi kèhù bàifǎng de shíhou yào quèrèn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuẩn bị gặp khách hàng phải xác nhận những gì?

黄秋香:客户名称、联系人、见面时间、地点和交通时间。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù míngchēng, liánxìrén, jiànmiàn shíjiān, dìdiǎn hé jiāotōng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Tên khách hàng, người liên hệ, thời gian gặp, địa điểm và thời gian di chuyển.

丁垂杨:还要准备报告、报价、合同草案、产品资料、技术资料、实施时间表和问题清单。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhǔnbèi bàogào, bàojià, hétong cǎo’àn, chǎnpǐn zīliào, jìshù zīliào, shíshī shíjiānbiǎo hé wèntí qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Còn phải chuẩn bị báo cáo, báo giá, dự thảo hợp đồng, tài liệu sản phẩm, tài liệu kỹ thuật, bảng thời gian triển khai và danh sách câu hỏi.

黎云英:电脑、充电器、名片这些也不能忘。
Lí Yún Yīng: Diànnǎo, chōngdiànqì, míngpiàn zhèxiē yě bù néng wàng.
Lê Vân Anh: Máy tính, bộ sạc, danh thiếp cũng không được quên.

阮明武:很好。可是计划刚准备好,客户忽然改时间了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kěshì jìhuà gāng zhǔnbèi hǎo, kèhù hūrán gǎi shíjiān le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng kế hoạch vừa chuẩn bị xong thì khách hàng đột nhiên đổi giờ.

丁垂杨:这就是第八步——客户忽然改时间。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiùshì dì-bā bù — kèhù hūrán gǎi shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đây chính là bước thứ tám — khách hàng đột nhiên đổi giờ.

黎云英:我本来准备上午去,客户却忽然改了时间。
Lí Yún Yīng: Wǒ běnlái zhǔnbèi shàngwǔ qù, kèhù què hūrán gǎi le shíjiān.
Lê Vân Anh: Ban đầu tôi định đi vào buổi sáng, nhưng khách hàng lại đột nhiên đổi giờ.

阮明武:客户改时间以后,最不能做的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù gǎi shíjiān yǐhòu, zuì bù néng zuò de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng đổi giờ, điều tuyệt đối không nên làm nhất là gì?

黄秋香:只改客户会议时间,却不检查其他任务。
Huáng Qiūxiāng: Zhǐ gǎi kèhù huìyì shíjiān, què bù jiǎnchá qítā rènwu.
Hoàng Thu Hương: Chỉ đổi giờ họp khách hàng nhưng lại không kiểm tra các nhiệm vụ khác.

阮明武:对。所以第九步就是重新调整计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ dì-jiǔ bù jiùshì chóngxīn tiáozhěng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bước thứ chín chính là điều chỉnh lại kế hoạch.

丁垂杨:重新看原来的时间表。
Dīng Chuíyáng: Chóngxīn kàn yuánlái de shíjiānbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Xem lại lịch ban đầu.

黎云英:检查新时间会不会和其他任务冲突。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá xīn shíjiān huì bu huì hé qítā rènwu chōngtū.
Lê Vân Anh: Kiểm tra thời gian mới có xung đột với nhiệm vụ khác hay không.

黄秋香:把必须完成的事情提前。
Huáng Qiūxiāng: Bǎ bìxū wánchéng de shìqing tíqián.
Hoàng Thu Hương: Đưa những việc bắt buộc phải hoàn thành lên trước.

丁垂杨:把不紧急的工作往后推。
Dīng Chuíyáng: Bǎ bù jǐnjí de gōngzuò wǎng hòu tuī.
Đinh Thùy Dương: Lùi những công việc không khẩn cấp lại.

阮明武:还有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn gì nữa?

黎云英:再次确认负责人和新的截止时间。
Lí Yún Yīng: Zàicì quèrèn fùzérén hé xīn de jiézhǐ shíjiān.
Lê Vân Anh: Xác nhận lại người phụ trách và hạn chót mới.

阮明武:很好。但事情并没有到这里结束。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàn shìqing bìng méiyǒu dào zhèli jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng mọi việc vẫn chưa kết thúc ở đây.

丁垂杨:第十步,突发事件又发生了。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí bù, tūfā shìjiàn yòu fāshēng le.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, sự cố bất ngờ lại xảy ra.

黄秋香:文件忽然打不开。
Huáng Qiūxiāng: Wénjiàn hūrán dǎbukāi.
Hoàng Thu Hương: Tệp đột nhiên không mở được.

黎云英:数据突然出现变化。
Lí Yún Yīng: Shùjù tūrán chūxiàn biànhuà.
Lê Vân Anh: Dữ liệu đột nhiên xuất hiện thay đổi.

丁垂杨:领导又临时增加任务。
Dīng Chuíyáng: Lǐngdǎo yòu línshí zēngjiā rènwu.
Đinh Thùy Dương: Lãnh đạo lại đột xuất giao thêm nhiệm vụ.

黄秋香:重要的技术同事又临时不能参加客户会议。
Huáng Qiūxiāng: Zhòngyào de jìshù tóngshì yòu línshí bù néng cānjiā kèhù huìyì.
Hoàng Thu Hương: Đồng nghiệp kỹ thuật quan trọng lại đột xuất không thể tham gia cuộc họp khách hàng.

阮明武:遇到这些事情以后,是不是所有人都马上停下原来的工作?
Ruǎn Míngwǔ: Yùdào zhèxiē shìqing yǐhòu, shì bu shì suǒyǒu rén dōu mǎshàng tíng xià yuánlái de gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gặp những việc này, có phải tất cả mọi người đều lập tức dừng công việc ban đầu không?

丁垂杨:不是。
Dīng Chuíyáng: Bú shì.
Đinh Thùy Dương: Không.

黎云英:先进入第十一步——判断轻重缓急。
Lí Yún Yīng: Xiān jìnrù dì-shíyī bù — pànduàn qīngzhòng huǎnjí.
Lê Vân Anh: Trước tiên chuyển sang bước thứ mười một — đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp.

阮明武:怎么判断?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme pànduàn?
Nguyễn Minh Vũ: Đánh giá thế nào?

黄秋香:先了解到底发生了什么。
Huáng Qiūxiāng: Xiān liǎojiě dàodǐ fāshēng le shénme.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên tìm hiểu rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì.

丁垂杨:再判断会不会影响客户。
Dīng Chuíyáng: Zài pànduàn huì bu huì yǐngxiǎng kèhù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó đánh giá có ảnh hưởng khách hàng hay không.

黎云英:会不会影响正常工作。
Lí Yún Yīng: Huì bu huì yǐngxiǎng zhèngcháng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Có ảnh hưởng công việc bình thường hay không.

黄秋香:是不是必须马上处理。
Huáng Qiūxiāng: Shì bu shì bìxū mǎshàng chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Có bắt buộc phải xử lý ngay hay không.

丁垂杨:能不能由其他同事处理。
Dīng Chuíyáng: Néng bu néng yóu qítā tóngshì chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể giao cho đồng nghiệp khác xử lý hay không.

黎云英:最后才决定要不要暂停原来的工作。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu cái juédìng yào bu yào zàntíng yuánlái de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Cuối cùng mới quyết định có tạm dừng công việc ban đầu hay không.

阮明武:很好。判断确实紧急以后,第十二步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Pànduàn quèshí jǐnjí yǐhòu, dì-shí’èr bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác định thực sự khẩn cấp, bước thứ mười hai là gì?

丁垂杨:赶紧处理。
Dīng Chuíyáng: Gǎnjǐn chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhanh chóng xử lý.

黎云英:该联系技术部就赶快联系技术部。
Lí Yún Yīng: Gāi liánxì Jìshùbù jiù gǎnkuài liánxì Jìshùbù.
Lê Vân Anh: Cần liên hệ phòng kỹ thuật thì nhanh chóng liên hệ phòng kỹ thuật.

黄秋香:该确认数据就马上确认数据。
Huáng Qiūxiāng: Gāi quèrèn shùjù jiù mǎshàng quèrèn shùjù.
Hoàng Thu Hương: Cần xác nhận dữ liệu thì lập tức xác nhận dữ liệu.

丁垂杨:能用临时办法先恢复工作的,就先采取临时办法。
Dīng Chuíyáng: Néng yòng línshí bànfǎ xiān huīfù gōngzuò de, jiù xiān cǎiqǔ línshí bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Việc có thể dùng phương án tạm thời để khôi phục công việc thì trước tiên áp dụng phương án tạm thời.

阮明武:处理紧急问题的目的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chǔlǐ jǐnjí wèntí de mùdì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích xử lý vấn đề khẩn cấp là gì?

黎云英:尽快恢复正常工作,而且防止问题进一步扩大。
Lí Yún Yīng: Jǐnkuài huīfù zhèngcháng gōngzuò, érqiě fángzhǐ wèntí jìnyíbù kuòdà.
Lê Vân Anh: Khôi phục công việc bình thường càng sớm càng tốt và ngăn vấn đề tiếp tục lan rộng.

阮明武:很好。处理完以后还要把结果报告给负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chǔlǐ wán yǐhòu hái yào bǎ jiéguǒ bàogào gěi fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xử lý xong còn phải báo kết quả cho người phụ trách.

黄秋香:突发事件一多,原来的分工也可能不合适了。
Huáng Qiūxiāng: Tūfā shìjiàn yì duō, yuánlái de fēngōng yě kěnéng bù héshì le.
Hoàng Thu Hương: Khi sự cố phát sinh nhiều lên thì phân công ban đầu cũng có thể không còn phù hợp.

阮明武:所以第十三步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ dì-shísān bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bước thứ mười ba là gì?

黄秋香:重新分工。
Huáng Qiūxiāng: Chóngxīn fēngōng.
Hoàng Thu Hương: Phân công lại.

丁垂杨:根据每个人现在的工作量重新安排。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù měi ge rén xiànzài de gōngzuòliàng chóngxīn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Căn cứ khối lượng công việc hiện tại của từng người để bố trí lại.

黎云英:不能一个人已经忙不过来了,还继续把所有新任务都给他。
Lí Yún Yīng: Bù néng yí ge rén yǐjīng máng bu guòlai le, hái jìxù bǎ suǒyǒu xīn rènwu dōu gěi tā.
Lê Vân Anh: Không thể một người đã quá bận không xuể mà vẫn tiếp tục giao toàn bộ nhiệm vụ mới cho người đó.

阮明武:对。重新分工以后,第十四步就是互相配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chóngxīn fēngōng yǐhòu, dì-shísì bù jiùshì hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phân công lại, bước thứ mười bốn chính là phối hợp lẫn nhau.

黄秋香:同事之间互相帮助。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshì zhījiān hùxiāng bāngzhù.
Hoàng Thu Hương: Đồng nghiệp giúp đỡ lẫn nhau.

黎云英:相互检查重要资料。
Lí Yún Yīng: Xiānghù jiǎnchá zhòngyào zīliào.
Lê Vân Anh: Kiểm tra chéo tài liệu quan trọng cho nhau.

丁垂杨:相互提醒关键时间。
Dīng Chuíyáng: Xiānghù tíxǐng guānjiàn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Nhắc nhau các mốc thời gian then chốt.

阮明武:大家要互相帮助,千万别因为这件事影响工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā yào hùxiāng bāngzhù, qiānwàn bié yīnwèi zhè jiàn shì yǐngxiǎng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người phải giúp đỡ lẫn nhau, tuyệt đối đừng để việc này ảnh hưởng đến công việc.

黄秋香:不过互相帮助也不能变成分工不清楚。
Huáng Qiūxiāng: Búguò hùxiāng bāngzhù yě bù néng biàn chéng fēngōng bù qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên giúp đỡ lẫn nhau cũng không được biến thành phân công không rõ ràng.

阮明武:说得对。每项任务还是要有明确负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Měi xiàng rènwu háishi yào yǒu míngquè fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Mỗi nhiệm vụ vẫn phải có người phụ trách rõ ràng.

丁垂杨:处理完办公室里的紧急事情以后,第十五步就是赶去见客户。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐ wán bàngōngshì lǐ de jǐnjí shìqing yǐhòu, dì-shíwǔ bù jiùshì gǎn qù jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xử lý xong những việc khẩn cấp trong văn phòng, bước thứ mười lăm chính là gấp rút đi gặp khách hàng.

阮明武:出发以前要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chūfā yǐqián yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xuất phát phải làm gì?

黎云英:再次确认出发时间。
Lí Yún Yīng: Zàicì quèrèn chūfā shíjiān.
Lê Vân Anh: Xác nhận lại thời gian xuất phát.

黄秋香:查看交通情况。
Huáng Qiūxiāng: Chákàn jiāotōng qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra tình hình giao thông.

丁垂杨:最后检查资料。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu jiǎnchá zīliào.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra tài liệu lần cuối.

黎云英:如果发现时间不够,就赶紧出发。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn shíjiān bú gòu, jiù gǎnjǐn chūfā.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện không đủ thời gian thì nhanh chóng xuất phát.

黄秋香:公共交通太慢,就及时换其他交通方式。
Huáng Qiūxiāng: Gōnggòng jiāotōng tài màn, jiù jíshí huàn qítā jiāotōng fāngshì.
Hoàng Thu Hương: Nếu phương tiện công cộng quá chậm thì kịp thời đổi sang phương tiện khác.

丁垂杨:我们差一点儿迟到了,只好赶紧打车。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen chà yìdiǎnr chídào le, zhǐhǎo gǎnjǐn dǎchē.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta suýt nữa đến muộn, đành phải nhanh chóng bắt taxi.

阮明武:见到客户以后,工作是不是就按照我们准备的资料说完就结束?
Ruǎn Míngwǔ: Jiàn dào kèhù yǐhòu, gōngzuò shì bu shì jiù ànzhào wǒmen zhǔnbèi de zīliào shuō wán jiù jiéshù?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gặp khách hàng, có phải chỉ cần nói hết theo tài liệu đã chuẩn bị là công việc kết thúc không?

丁垂杨:当然不是。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán bú shì.
Đinh Thùy Dương: Đương nhiên không.

黎云英:客户可能会提出新的问题。
Lí Yún Yīng: Kèhù kěnéng huì tíchū xīn de wèntí.
Lê Vân Anh: Khách hàng có thể đưa ra vấn đề mới.

黄秋香:还可能临时增加新的要求。
Huáng Qiūxiāng: Hái kěnéng línshí zēngjiā xīn de yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể đột xuất bổ sung yêu cầu mới.

阮明武:所以第十六步就是客户提出新要求。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ dì-shíliù bù jiùshì kèhù tíchū xīn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bước thứ mười sáu chính là khách hàng đưa ra yêu cầu mới.

黎云英:这时不能为了让客户高兴就马上全部答应。
Lí Yún Yīng: Zhè shí bù néng wèile ràng kèhù gāoxìng jiù mǎshàng quánbù dāying.
Lê Vân Anh: Lúc này không thể vì muốn khách hàng hài lòng mà lập tức đồng ý tất cả.

阮明武:应该先判断什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi xiān pànduàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải đánh giá những gì?

丁垂杨:要求是不是合理。
Dīng Chuíyáng: Yāoqiú shì bu shì hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu có hợp lý hay không.

黄秋香:需要多少时间。
Huáng Qiūxiāng: Xūyào duōshao shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Cần bao nhiêu thời gian.

黎云英:需要不需要增加人员。
Lí Yún Yīng: Xūyào bu xūyào zēngjiā rényuán.
Lê Vân Anh: Có cần tăng nhân sự hay không.

丁垂杨:会不会影响其他任务和原来的截止时间。
Dīng Chuíyáng: Huì bu huì yǐngxiǎng qítā rènwu hé yuánlái de jiézhǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Có ảnh hưởng nhiệm vụ khác và hạn chót ban đầu hay không.

阮明武:很好。于是第十七步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yúshì dì-shíqī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy bước thứ mười bảy là gì?

黄秋香:再次调整计划。
Huáng Qiūxiāng: Zàicì tiáozhěng jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Điều chỉnh kế hoạch lần nữa.

阮明武:为什么是“再次”?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme shì “zàicì”?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao lại là “lần nữa”?

丁垂杨:因为下午的计划已经因为客户改时间调整过一次了,现在客户又提出新要求,所以必须再调整。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiàwǔ de jìhuà yǐjīng yīnwèi kèhù gǎi shíjiān tiáozhěng guo yí cì le, xiànzài kèhù yòu tíchū xīn yāoqiú, suǒyǐ bìxū zài tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì kế hoạch buổi chiều đã được điều chỉnh một lần do khách hàng đổi giờ, bây giờ khách hàng lại đưa ra yêu cầu mới nên bắt buộc phải điều chỉnh tiếp.

黎云英:计划可以多次改变,但是每次改变都必须重新确认。
Lí Yún Yīng: Jìhuà kěyǐ duō cì gǎibiàn, dànshì měi cì gǎibiàn dōu bìxū chóngxīn quèrèn.
Lê Vân Anh: Kế hoạch có thể thay đổi nhiều lần, nhưng mỗi lần thay đổi đều phải xác nhận lại.

阮明武:对。这就是今天非常重要的一条原则。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì jīntiān fēicháng zhòngyào de yì tiáo yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là một nguyên tắc rất quan trọng của ngày hôm nay.

黄秋香:见完客户以后,第十八步是回公司继续工作。
Huáng Qiūxiāng: Jiàn wán kèhù yǐhòu, dì-shíbā bù shì huí gōngsī jìxù gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Sau khi gặp khách hàng xong, bước thứ mười tám là quay về công ty tiếp tục làm việc.

阮明武:为什么不能一回来就觉得“客户已经见完了,今天差不多结束了”?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù néng yì huílai jiù juéde “kèhù yǐjīng jiàn wán le, jīntiān chàbuduō jiéshù le”?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể vừa trở về đã nghĩ “đã gặp khách hàng xong, hôm nay gần như kết thúc rồi”?

黎云英:因为上午留下的任务还在。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi shàngwǔ liú xià de rènwu hái zài.
Lê Vân Anh: Bởi vì những nhiệm vụ còn tồn từ buổi sáng vẫn còn.

丁垂杨:客户刚提出的新问题也要处理。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gāng tíchū de xīn wèntí yě yào chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề khách hàng vừa nêu cũng phải xử lý.

黄秋香:还要向其他部门追数据、确认新的负责人和截止时间。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào xiàng qítā bùmén zhuī shùjù, quèrèn xīn de fùzérén hé jiézhǐ shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Còn phải theo dữ liệu từ các phòng ban khác, xác nhận người phụ trách mới và hạn chót mới.

阮明武:对。回公司以后先重新看剩余工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huí gōngsī yǐhòu xiān chóngxīn kàn shèngyú gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi quay về công ty trước tiên phải xem lại khối lượng công việc còn lại.

丁垂杨:然后进入第十九步——完成重点任务。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jìnrù dì-shíjiǔ bù — wánchéng zhòngdiǎn rènwu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó chuyển sang bước thứ mười chín — hoàn thành các nhiệm vụ trọng điểm.

阮明武:什么叫重点任务?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme jiào zhòngdiǎn rènwu?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào gọi là nhiệm vụ trọng điểm?

黎云英:必须当天提交的文件。
Lí Yún Yīng: Bìxū dàngtiān tíjiāo de wénjiàn.
Lê Vân Anh: Tài liệu bắt buộc phải nộp trong ngày.

黄秋香:会影响明天工作的准备任务。
Huáng Qiūxiāng: Huì yǐngxiǎng míngtiān gōngzuò de zhǔnbèi rènwu.
Hoàng Thu Hương: Nhiệm vụ chuẩn bị có ảnh hưởng đến công việc ngày mai.

丁垂杨:客户正在等待回复的事项。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zhèngzài děngdài huífù de shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục khách hàng đang chờ phản hồi.

黎云英:还有即使今天做不完,也必须今天把状态和下一步确认清楚的任务。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu jíshǐ jīntiān zuò bu wán, yě bìxū jīntiān bǎ zhuàngtài hé xià yí bù quèrèn qīngchu de rènwu.
Lê Vân Anh: Còn những nhiệm vụ dù hôm nay không thể làm xong thì hôm nay cũng bắt buộc phải xác nhận rõ trạng thái và bước tiếp theo.

阮明武:非常好。不是所有事情都必须今天全部做完,但是所有重要事情都必须有明确状态。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bú shì suǒyǒu shìqing dōu bìxū jīntiān quánbù zuò wán, dànshì suǒyǒu zhòngyào shìqing dōu bìxū yǒu míngquè zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không phải tất cả mọi việc đều bắt buộc làm xong toàn bộ hôm nay, nhưng mọi việc quan trọng đều phải có trạng thái rõ ràng.

黄秋香:完成重点任务以后,第二十步是汇报结果。
Huáng Qiūxiāng: Wánchéng zhòngdiǎn rènwu yǐhòu, dì-èrshí bù shì huìbào jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm, bước thứ hai mươi là báo cáo kết quả.

阮明武:汇报不能只说“做完了”或者“没做完”。
Ruǎn Míngwǔ: Huìbào bù néng zhǐ shuō “zuò wán le” huòzhě “méi zuò wán”.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo không thể chỉ nói “đã làm xong” hoặc “chưa làm xong”.

丁垂杨:完成的要说明完成结果。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng de yào shuōmíng wánchéng jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Việc đã hoàn thành phải nói rõ kết quả hoàn thành.

黎云英:没完成的要说明原因。
Lí Yún Yīng: Méi wánchéng de yào shuōmíng yuányīn.
Lê Vân Anh: Việc chưa hoàn thành phải nói rõ nguyên nhân.

黄秋香:还要说明当前做到哪一步。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào shuōmíng dāngqián zuò dào nǎ yí bù.
Hoàng Thu Hương: Còn phải nói hiện tại đã làm đến bước nào.

丁垂杨:预计什么时候可以完成。
Dīng Chuíyáng: Yùjì shénme shíhou kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến khi nào có thể hoàn thành.

黎云英:需要调整截止时间的话,要及时向组长申请。
Lí Yún Yīng: Xūyào tiáozhěng jiézhǐ shíjiān de huà, yào jíshí xiàng zǔzhǎng shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Nếu cần điều chỉnh hạn chót thì phải kịp thời xin trưởng nhóm.

阮明武:还有一个原则。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu yí ge yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một nguyên tắc nữa.

黄秋香:千万不要故意隐瞒工作进度。
Huáng Qiūxiāng: Qiānwàn bú yào gùyì yǐnmán gōngzuò jìndù.
Hoàng Thu Hương: Tuyệt đối không được cố ý che giấu tiến độ công việc.

阮明武:对。越早发现风险、越早报告,就越有时间调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuè zǎo fāxiàn fēngxiǎn, yuè zǎo bàogào, jiù yuè yǒu shíjiān tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Càng phát hiện rủi ro sớm, báo cáo càng sớm thì càng có thời gian điều chỉnh.

丁垂杨:汇报完成以后,第二十一步就是总结问题。
Dīng Chuíyáng: Huìbào wánchéng yǐhòu, dì-èrshíyī bù jiùshì zǒngjié wèntí.
Đinh Thùy Dương: Sau khi báo cáo xong, bước thứ hai mươi mốt chính là tổng kết vấn đề.

阮明武:总结问题不是为了找谁的责任,而是为了什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié wèntí bú shì wèile zhǎo shuí de zérèn, érshì wèile shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết vấn đề không phải để tìm xem ai chịu trách nhiệm, mà là để làm gì?

黎云英:找出问题发生的原因。
Lí Yún Yīng: Zhǎochū wèntí fāshēng de yuányīn.
Lê Vân Anh: Tìm ra nguyên nhân phát sinh vấn đề.

黄秋香:看它是偶尔发生还是经常发生。
Huáng Qiūxiāng: Kàn tā shì ǒu’ěr fāshēng háishi jīngcháng fāshēng.
Hoàng Thu Hương: Xem nó chỉ thỉnh thoảng xảy ra hay xảy ra thường xuyên.

丁垂杨:看这种问题是不是往往在特别忙的时候出现。
Dīng Chuíyáng: Kàn zhè zhǒng wèntí shì bu shì wǎngwǎng zài tèbié máng de shíhou chūxiàn.
Đinh Thùy Dương: Xem loại vấn đề này có phải thường xuất hiện lúc đặc biệt bận hay không.

黎云英:如果老出现同样的问题,就不能每次都临时解决。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lǎo chūxiàn tóngyàng de wèntí, jiù bù néng měi cì dōu línshí jiějué.
Lê Vân Anh: Nếu cùng một vấn đề cứ xuất hiện mãi thì không thể mỗi lần đều xử lý tạm thời.

黄秋香:要重新制定流程。
Huáng Qiūxiāng: Yào chóngxīn zhìdìng liúchéng.
Hoàng Thu Hương: Phải xây dựng lại quy trình.

阮明武:很好。今天我们就总结出了文件版本管理、数据检查和突发任务处理的改进办法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān wǒmen jiù zǒngjié chū le wénjiàn bǎnběn guǎnlǐ, shùjù jiǎnchá hé tūfā rènwu chǔlǐ de gǎijìn bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hôm nay chúng ta đã tổng kết được biện pháp cải tiến về quản lý phiên bản tệp, kiểm tra dữ liệu và xử lý nhiệm vụ phát sinh.

丁垂杨:这样下次再次发生的时候就能更快处理。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xià cì zàicì fāshēng de shíhou jiù néng gèng kuài chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy lần sau khi tái diễn sẽ có thể xử lý nhanh hơn.

阮明武:最后一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là gì?

黄秋香:安排第二天工作。
Huáng Qiūxiāng: Ānpái dì-èr tiān gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Sắp xếp công việc ngày hôm sau.

阮明武:为什么不能等到明天早上再安排?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù néng děng dào míngtiān zǎoshang zài ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể đợi đến sáng mai mới sắp xếp?

丁垂杨:因为今天没有完成的任务已经知道了。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīntiān méiyǒu wánchéng de rènwu yǐjīng zhīdào le.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì chúng ta đã biết những nhiệm vụ hôm nay chưa hoàn thành.

黎云英:明天的重要截止时间也已经知道了。
Lí Yún Yīng: Míngtiān de zhòngyào jiézhǐ shíjiān yě yǐjīng zhīdào le.
Lê Vân Anh: Các hạn chót quan trọng ngày mai cũng đã biết.

黄秋香:有些资料今晚就可以提前准备。
Huáng Qiūxiāng: Yǒuxiē zīliào jīnwǎn jiù kěyǐ tíqián zhǔnbèi.
Hoàng Thu Hương: Một số tài liệu tối nay đã có thể chuẩn bị trước.

丁垂杨:相关部门也可以提前收到提醒。
Dīng Chuíyáng: Xiāngguān bùmén yě kěyǐ tíqián shōudào tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Các phòng ban liên quan cũng có thể nhận nhắc nhở trước.

阮明武:对。所以今天结束以前,要把没有完成的工作列入明天计划,再次确定优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jīntiān jiéshù yǐqián, yào bǎ méiyǒu wánchéng de gōngzuò lièrù míngtiān jìhuà, zàicì quèdìng yōuxiān shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi kết thúc hôm nay phải đưa công việc chưa hoàn thành vào kế hoạch ngày mai và xác định lại thứ tự ưu tiên.

黎云英:提前准备第二天需要的资料。
Lí Yún Yīng: Tíqián zhǔnbèi dì-èr tiān xūyào de zīliào.
Lê Vân Anh: Chuẩn bị trước tài liệu cần dùng cho ngày hôm sau.

黄秋香:确认第二天的会议和客户安排。
Huáng Qiūxiāng: Quèrèn dì-èr tiān de huìyì hé kèhù ānpái.
Hoàng Thu Hương: Xác nhận lịch họp và lịch khách hàng ngày hôm sau.

丁垂杨:提醒相关同事提前做好准备。
Dīng Chuíyáng: Tíxǐng xiāngguān tóngshì tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Nhắc các đồng nghiệp liên quan chuẩn bị trước.

阮明武:很好。现在我们把二十二个步骤完整连起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen bǎ èrshí’èr ge bùzhòu wánzhěng lián qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta nối hoàn chỉnh hai mươi hai bước lại với nhau.

丁垂杨:第一,确认日程。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, quèrèn rìchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác nhận lịch làm việc.

黎云英:第二,确定优先顺序。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, quèdìng yōuxiān shùnxù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác định thứ tự ưu tiên.

黄秋香:第三,准备会议。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān, zhǔnbèi huìyì.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, chuẩn bị cuộc họp.

丁垂杨:第四,检查进度。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, jiǎnchá jìndù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, kiểm tra tiến độ.

黎云英:第五,参加会议。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, cānjiā huìyì.
Lê Vân Anh: Thứ năm, tham gia cuộc họp.

黄秋香:第六,赶报告。
Huáng Qiūxiāng: Dì-liù, gǎn bàogào.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, gấp rút hoàn thành báo cáo.

丁垂杨:第七,准备见客户。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, zhǔnbèi jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, chuẩn bị gặp khách hàng.

黎云英:第八,客户忽然改时间。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, kèhù hūrán gǎi shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ tám, khách hàng đột nhiên đổi giờ.

黄秋香:第九,重新调整计划。
Huáng Qiūxiāng: Dì-jiǔ, chóngxīn tiáozhěng jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, điều chỉnh lại kế hoạch.

丁垂杨:第十,突发事件发生。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí, tūfā shìjiàn fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, xảy ra sự cố bất ngờ.

黎云英:第十一,判断轻重缓急。
Lí Yún Yīng: Dì-shíyī, pànduàn qīngzhòng huǎnjí.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp.

黄秋香:第十二,赶紧处理。
Huáng Qiūxiāng: Dì-shí’èr, gǎnjǐn chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười hai, nhanh chóng xử lý.

丁垂杨:第十三,重新分工。
Dīng Chuíyáng: Dì-shísān, chóngxīn fēngōng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, phân công lại.

黎云英:第十四,互相配合。
Lí Yún Yīng: Dì-shísì, hùxiāng pèihé.
Lê Vân Anh: Thứ mười bốn, phối hợp lẫn nhau.

黄秋香:第十五,赶去见客户。
Huáng Qiūxiāng: Dì-shíwǔ, gǎn qù jiàn kèhù.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười lăm, gấp rút đi gặp khách hàng.

丁垂杨:第十六,客户提出新要求。
Dīng Chuíyáng: Dì-shíliù, kèhù tíchū xīn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười sáu, khách hàng đưa ra yêu cầu mới.

黎云英:第十七,再次调整计划。
Lí Yún Yīng: Dì-shíqī, zàicì tiáozhěng jìhuà.
Lê Vân Anh: Thứ mười bảy, tiếp tục điều chỉnh kế hoạch.

黄秋香:第十八,回公司继续工作。
Huáng Qiūxiāng: Dì-shíbā, huí gōngsī jìxù gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười tám, quay về công ty tiếp tục làm việc.

丁垂杨:第十九,完成重点任务。
Dīng Chuíyáng: Dì-shíjiǔ, wánchéng zhòngdiǎn rènwu.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười chín, hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm.

黎云英:第二十,汇报结果。
Lí Yún Yīng: Dì-èrshí, huìbào jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi, báo cáo kết quả.

黄秋香:第二十一,总结问题。
Huáng Qiūxiāng: Dì-èrshíyī, zǒngjié wèntí.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai mươi mốt, tổng kết vấn đề.

丁垂杨:第二十二,安排第二天工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-èrshí’èr, ānpái dì-èr tiān gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, sắp xếp công việc ngày hôm sau.

阮明武:很好。这二十二个步骤看起来很多,其实可以再归纳成几个更大的阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè èrshí’èr ge bùzhòu kàn qǐlai hěn duō, qíshí kěyǐ zài guīnà chéng jǐ ge gèng dà de jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hai mươi hai bước này nhìn có vẻ nhiều, nhưng thực ra có thể tiếp tục khái quát thành một số giai đoạn lớn hơn.

黎云英:第一个阶段是“开始一天以前先把工作看清楚”。
Lí Yún Yīng: Dì-yí ge jiēduàn shì “kāishǐ yì tiān yǐqián xiān bǎ gōngzuò kàn qīngchu”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn đầu tiên là “trước khi bắt đầu một ngày phải nhìn rõ công việc”.

阮明武:包括哪些步骤?
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò nǎxiē bùzhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm những bước nào?

黎云英:确认日程、确定优先顺序、准备会议、检查进度。
Lí Yún Yīng: Quèrèn rìchéng, quèdìng yōuxiān shùnxù, zhǔnbèi huìyì, jiǎnchá jìndù.
Lê Vân Anh: Xác nhận lịch, xác định ưu tiên, chuẩn bị họp và kiểm tra tiến độ.

丁垂杨:第二个阶段是“按照计划完成当天最重要的工作”。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge jiēduàn shì “ànzhào jìhuà wánchéng dàngtiān zuì zhòngyào de gōngzuò”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ hai là “theo kế hoạch hoàn thành công việc quan trọng nhất trong ngày”.

黄秋香:包括参加会议、赶报告和准备见客户。
Huáng Qiūxiāng: Bāokuò cānjiā huìyì, gǎn bàogào hé zhǔnbèi jiàn kèhù.
Hoàng Thu Hương: Bao gồm tham gia họp, gấp rút hoàn thành báo cáo và chuẩn bị gặp khách hàng.

黎云英:第三个阶段是“计划发生变化以后重新控制局面”。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge jiēduàn shì “jìhuà fāshēng biànhuà yǐhòu chóngxīn kòngzhì júmiàn”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ ba là “sau khi kế hoạch thay đổi thì kiểm soát lại tình hình”.

阮明武:包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm những gì?

黎云英:客户忽然改时间、重新调整计划、突发事件发生、判断轻重缓急、赶紧处理。
Lí Yún Yīng: Kèhù hūrán gǎi shíjiān, chóngxīn tiáozhěng jìhuà, tūfā shìjiàn fāshēng, pànduàn qīngzhòng huǎnjí, gǎnjǐn chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Khách hàng đột nhiên đổi giờ, điều chỉnh lại kế hoạch, xảy ra sự cố phát sinh, đánh giá mức độ ưu tiên và nhanh chóng xử lý.

丁垂杨:第四个阶段是“团队重新组织资源”。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì ge jiēduàn shì “tuánduì chóngxīn zǔzhī zīyuán”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ tư là “đội nhóm tổ chức lại nguồn lực”.

黄秋香:重新分工、互相配合。
Huáng Qiūxiāng: Chóngxīn fēngōng, hùxiāng pèihé.
Hoàng Thu Hương: Phân công lại và phối hợp lẫn nhau.

黎云英:第五个阶段是“完成客户现场工作”。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ ge jiēduàn shì “wánchéng kèhù xiànchǎng gōngzuò”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ năm là “hoàn thành công việc trực tiếp với khách hàng”.

丁垂杨:赶去见客户,沟通需求,处理客户提出的新问题。
Dīng Chuíyáng: Gǎn qù jiàn kèhù, gōutōng xūqiú, chǔlǐ kèhù tíchū de xīn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Gấp rút đi gặp khách, trao đổi nhu cầu và xử lý vấn đề mới khách hàng đưa ra.

黄秋香:然后根据客户的新要求再次调整计划。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu gēnjù kèhù de xīn yāoqiú zàicì tiáozhěng jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Sau đó căn cứ yêu cầu mới của khách hàng để điều chỉnh kế hoạch lần nữa.

阮明武:很好。第六个阶段呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì-liù ge jiēduàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giai đoạn thứ sáu thì sao?

黎云英:回公司以后收尾。
Lí Yún Yīng: Huí gōngsī yǐhòu shōuwěi.
Lê Vân Anh: Sau khi quay về công ty thì hoàn tất công việc cuối ngày.

丁垂杨:继续处理没完成的任务。
Dīng Chuíyáng: Jìxù chǔlǐ méi wánchéng de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục xử lý những nhiệm vụ chưa hoàn thành.

黄秋香:完成重点任务。
Huáng Qiūxiāng: Wánchéng zhòngdiǎn rènwu.
Hoàng Thu Hương: Hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm.

黎云英:汇报结果。
Lí Yún Yīng: Huìbào jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Báo cáo kết quả.

丁垂杨:总结问题。
Dīng Chuíyáng: Zǒngjié wèntí.
Đinh Thùy Dương: Tổng kết vấn đề.

黄秋香:安排第二天工作。
Huáng Qiūxiāng: Ānpái dì-èr tiān gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Sắp xếp công việc ngày hôm sau.

阮明武:很好。如果再进一步总结,整个工作日其实只有一个不断循环的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ zài jìnyíbù zǒngjié, zhěnggè gōngzuòrì qíshí zhǐ yǒu yí ge búduàn xúnhuán de luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tiếp tục khái quát thêm, cả ngày làm việc thực ra chỉ có một logic liên tục lặp lại.

丁垂杨:什么逻辑?
Dīng Chuíyáng: Shénme luójí?
Đinh Thùy Dương: Logic gì ạ?

阮明武:确认。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận.

黎云英:判断。
Lí Yún Yīng: Pànduàn.
Lê Vân Anh: Đánh giá.

黄秋香:安排。
Huáng Qiūxiāng: Ānpái.
Hoàng Thu Hương: Sắp xếp.

丁垂杨:执行。
Dīng Chuíyáng: Zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Thực hiện.

黎云英:检查。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Kiểm tra.

黄秋香:发现变化以后重新调整。
Huáng Qiūxiāng: Fāxiàn biànhuà yǐhòu chóngxīn tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phát hiện thay đổi thì điều chỉnh lại.

阮明武:然后再次确认。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu zàicì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó xác nhận lại.

丁垂杨:也就是说:确认→判断→安排→执行→检查→调整→再次确认。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō: quèrèn → pànduàn → ānpái → zhíxíng → jiǎnchá → tiáozhěng → zàicì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là: xác nhận → đánh giá → sắp xếp → thực hiện → kiểm tra → điều chỉnh → xác nhận lại.

阮明武:对。然后这个循环还会继续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu zhège xúnhuán hái huì jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó vòng lặp này vẫn tiếp tục.

黎云英:因为工作过程中随时可能出现新情况。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi gōngzuò guòchéng zhōng suíshí kěnéng chūxiàn xīn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì trong quá trình làm việc bất cứ lúc nào cũng có thể xuất hiện tình hình mới.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:那今天最重要的能力是不是“根据变化不断重新安排”?
Huáng Qiūxiāng: Nà jīntiān zuì zhòngyào de nénglì shì bu shì “gēnjù biànhuà búduàn chóngxīn ānpái”?
Hoàng Thu Hương: Vậy năng lực quan trọng nhất hôm nay có phải là “liên tục sắp xếp lại căn cứ theo thay đổi” không?

阮明武:这是其中一个核心能力,但还不够。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì qízhōng yí ge héxīn nénglì, dàn hái bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong những năng lực cốt lõi, nhưng vẫn chưa đủ.

丁垂杨:还要会判断什么真正重要。
Dīng Chuíyáng: Hái yào huì pànduàn shénme zhēnzhèng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải biết đánh giá việc gì thực sự quan trọng.

黎云英:会判断什么必须马上处理。
Lí Yún Yīng: Huì pànduàn shénme bìxū mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Biết đánh giá việc gì bắt buộc phải xử lý ngay.

黄秋香:会判断什么可以推迟。
Huáng Qiūxiāng: Huì pànduàn shénme kěyǐ tuīchí.
Hoàng Thu Hương: Biết đánh giá việc gì có thể trì hoãn.

丁垂杨:还要会判断什么时候应该自己做,什么时候应该让别人一起做。
Dīng Chuíyáng: Hái yào huì pànduàn shénme shíhou yīnggāi zìjǐ zuò, shénme shíhou yīnggāi ràng biérén yìqǐ zuò.
Đinh Thùy Dương: Còn phải biết đánh giá lúc nào nên tự làm, lúc nào nên để người khác cùng làm.

阮明武:对。所以这一天真正训练的是“工作判断力”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhè yì tiān zhēnzhèng xùnliàn de shì “gōngzuò pànduànlì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy điều thực sự được rèn luyện trong cả ngày này là “năng lực phán đoán trong công việc”.

黎云英:不是事情越多就越忙乱。
Lí Yún Yīng: Bú shì shìqing yuè duō jiù yuè mángluàn.
Lê Vân Anh: Không phải cứ càng nhiều việc thì càng rối loạn.

黄秋香:越是事情多,越要先判断。
Huáng Qiūxiāng: Yuè shì shìqing duō, yuè yào xiān pànduàn.
Hoàng Thu Hương: Càng nhiều việc càng phải đánh giá trước.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:那“催促工作”在整个逻辑里放在哪里?
Dīng Chuíyáng: Nà “cuīcù gōngzuò” zài zhěnggè luójí lǐ fàng zài nǎli?
Đinh Thùy Dương: Vậy “thúc giục công việc” nằm ở đâu trong toàn bộ logic này?

阮明武:它不是单独的一步,而是贯穿很多步骤。
Ruǎn Míngwǔ: Tā bú shì dāndú de yí bù, érshì guànchuān hěn duō bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nó không phải một bước riêng lẻ mà xuyên suốt rất nhiều bước.

黎云英:检查进度的时候要催。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá jìndù de shíhou yào cuī.
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra tiến độ cần thúc.

黄秋香:等其他部门数据的时候要催。
Huáng Qiūxiāng: Děng qítā bùmén shùjù de shíhou yào cuī.
Hoàng Thu Hương: Khi chờ dữ liệu phòng ban khác cần thúc.

丁垂杨:要按时出发的时候也要提醒和催促。
Dīng Chuíyáng: Yào ànshí chūfā de shíhou yě yào tíxǐng hé cuīcù.
Đinh Thùy Dương: Khi cần xuất phát đúng giờ cũng phải nhắc và thúc.

黎云英:有重要截止时间的时候,还要强调千万不能迟。
Lí Yún Yīng: Yǒu zhòngyào jiézhǐ shíjiān de shíhou, hái yào qiángdiào qiānwàn bù néng chí.
Lê Vân Anh: Khi có hạn chót quan trọng còn phải nhấn mạnh tuyệt đối không được chậm.

阮明武:但是催促以前要先判断原因。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì cuīcù yǐqián yào xiān pànduàn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng trước khi thúc phải đánh giá nguyên nhân.

丁垂杨:如果不是故意拖延,而是技术问题,就应该解决技术问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bú shì gùyì tuōyán, érshì jìshù wèntí, jiù yīnggāi jiějué jìshù wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu không phải cố ý trì hoãn mà là vấn đề kỹ thuật thì phải giải quyết vấn đề kỹ thuật.

黄秋香:如果是工作量太大,就应该重新分工。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shì gōngzuòliàng tài dà, jiù yīnggāi chóngxīn fēngōng.
Hoàng Thu Hương: Nếu khối lượng công việc quá lớn thì phải phân công lại.

黎云英:如果是别人没有提供数据,就要找真正影响进度的人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì biérén méiyǒu tígōng shùjù, jiù yào zhǎo zhēnzhèng yǐngxiǎng jìndù de rén.
Lê Vân Anh: Nếu là người khác chưa cung cấp dữ liệu thì phải tìm đúng người thực sự ảnh hưởng tiến độ.

阮明武:很好。这才叫有效催促。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè cái jiào yǒuxiào cuīcù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới gọi là thúc giục hiệu quả.

黄秋香:那“解释突发情况”也不是单独存在的吧?
Huáng Qiūxiāng: Nà “jiěshì tūfā qíngkuàng” yě bú shì dāndú cúnzài de ba?
Hoàng Thu Hương: Vậy “giải thích tình huống phát sinh” cũng không tồn tại riêng lẻ phải không ạ?

阮明武:当然。解释完以后一定要接处理方案。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jiěshì wán yǐhòu yídìng yào jiē chǔlǐ fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đương nhiên. Sau khi giải thích xong nhất định phải đi kèm phương án xử lý.

丁垂杨:不能只说“客户忽然改时间了”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ shuō “kèhù hūrán gǎi shíjiān le”.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nói “khách hàng đột nhiên đổi giờ rồi”.

黎云英:还要说“所以我们重新调整了下午安排”。
Lí Yún Yīng: Hái yào shuō “suǒyǐ wǒmen chóngxīn tiáozhěng le xiàwǔ ānpái”.
Lê Vân Anh: Còn phải nói “vì vậy chúng ta đã điều chỉnh lại kế hoạch buổi chiều”.

黄秋香:不能只说“系统突然出问题了”。
Huáng Qiūxiāng: Bù néng zhǐ shuō “xìtǒng tūrán chū wèntí le”.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ nói “hệ thống đột nhiên gặp sự cố”.

丁垂杨:还要说“已经联系技术部,同时先用备份数据继续工作”。
Dīng Chuíyáng: Hái yào shuō “yǐjīng liánxì Jìshùbù, tóngshí xiān yòng bèifèn shùjù jìxù gōngzuò”.
Đinh Thùy Dương: Còn phải nói “đã liên hệ phòng kỹ thuật, đồng thời tạm dùng dữ liệu sao lưu để tiếp tục công việc”.

阮明武:非常好。解释情况的价值就在于让别人知道:发生了什么、影响多大、现在怎么办。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jiěshì qíngkuàng de jiàzhí jiù zài yú ràng biérén zhīdào: fāshēng le shénme, yǐngxiǎng duō dà, xiànzài zěnme bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giá trị của việc giải thích tình hình nằm ở chỗ giúp người khác biết: đã xảy ra chuyện gì, ảnh hưởng lớn đến đâu và bây giờ xử lý thế nào.

丁垂杨:我觉得今天还有一个很重要的逻辑,就是“计划变了以后不能忘记通知”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde jīntiān hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de luójí, jiùshì “jìhuà biàn le yǐhòu bù néng wàngjì tōngzhī”.
Đinh Thùy Dương: Em thấy hôm nay còn một logic rất quan trọng, đó là “sau khi kế hoạch thay đổi không được quên thông báo”.

阮明武:对。计划改变以后,通知本身就是工作的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìhuà gǎibiàn yǐhòu, tōngzhī běnshēn jiùshì gōngzuò de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kế hoạch thay đổi, bản thân việc thông báo cũng là một phần của công việc.

黎云英:时间变了,要通知。
Lí Yún Yīng: Shíjiān biàn le, yào tōngzhī.
Lê Vân Anh: Thời gian thay đổi thì phải thông báo.

黄秋香:地点变了,要通知。
Huáng Qiūxiāng: Dìdiǎn biàn le, yào tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Địa điểm thay đổi thì phải thông báo.

丁垂杨:负责人变了,也要通知。
Dīng Chuíyáng: Fùzérén biàn le, yě yào tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách thay đổi cũng phải thông báo.

黎云英:截止时间变了,更要通知。
Lí Yún Yīng: Jiézhǐ shíjiān biàn le, gèng yào tōngzhī.
Lê Vân Anh: Hạn chót thay đổi thì càng phải thông báo.

阮明武:对。最怕的就是一部分人已经按新计划做,另外一部分人却还在执行旧计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì pà de jiùshì yí bùfen rén yǐjīng àn xīn jìhuà zuò, lìngwài yí bùfen rén què hái zài zhíxíng jiù jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đáng ngại nhất là một số người đã làm theo kế hoạch mới nhưng số khác vẫn đang thực hiện kế hoạch cũ.

黄秋香:那样反而会制造新的问题。
Huáng Qiūxiāng: Nàyàng fǎn’ér huì zhìzào xīn de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Như vậy ngược lại sẽ tạo ra vấn đề mới.

阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.

黎云英:还有一个逻辑是“所有改变都要留下记录”。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge luójí shì “suǒyǒu gǎibiàn dōu yào liúxià jìlù”.
Lê Vân Anh: Còn một logic nữa là “mọi thay đổi đều phải để lại ghi chép”.

阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?

黎云英:因为一天里如果连续改了很多次时间,只靠记忆很容易把旧时间和新时间搞混。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yì tiān lǐ rúguǒ liánxù gǎi le hěn duō cì shíjiān, zhǐ kào jìyì hěn róngyì bǎ jiù shíjiān hé xīn shíjiān gǎo hùn.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu trong một ngày liên tiếp đổi thời gian nhiều lần thì chỉ dựa vào trí nhớ rất dễ nhầm thời gian cũ với thời gian mới.

丁垂杨:文件版本也是一样。
Dīng Chuíyáng: Wénjiàn bǎnběn yě shì yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản tài liệu cũng như vậy.

黄秋香:如果不记录,最后可能连哪个是最新版本都不知道。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ bù jìlù, zuìhòu kěnéng lián nǎge shì zuìxīn bǎnběn dōu bù zhīdào.
Hoàng Thu Hương: Nếu không ghi chép thì cuối cùng có thể còn không biết đâu là phiên bản mới nhất.

阮明武:所以时间、任务、负责人、版本和关键决定都要记录。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shíjiān, rènwu, fùzérén, bǎnběn hé guānjiàn juédìng dōu yào jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thời gian, nhiệm vụ, người phụ trách, phiên bản và các quyết định then chốt đều phải được ghi lại.

丁垂杨:这样第二天才能接着做,而不是重新从头想。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dì-èr tiān cái néng jiēzhe zuò, ér bú shì chóngxīn cóngtóu xiǎng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ngày hôm sau mới có thể tiếp tục làm, thay vì lại suy nghĩ lại từ đầu.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

黄秋香:如果用一句话总结今天的工作方式,我觉得可以说:计划要有,但是计划不能太死。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yòng yí jù huà zǒngjié jīntiān de gōngzuò fāngshì, wǒ juéde kěyǐ shuō: jìhuà yào yǒu, dànshì jìhuà bù néng tài sǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu dùng một câu để tổng kết cách làm việc hôm nay, em thấy có thể nói: phải có kế hoạch, nhưng kế hoạch không được quá cứng nhắc.

阮明武:很好。还有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn nữa?

丁垂杨:优先顺序要有,但是优先顺序也可能随着情况变化。
Dīng Chuíyáng: Yōuxiān shùnxù yào yǒu, dànshì yōuxiān shùnxù yě kěnéng suízhe qíngkuàng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Phải có thứ tự ưu tiên, nhưng thứ tự ưu tiên cũng có thể thay đổi theo tình hình.

黎云英:分工要清楚,但是同事之间也要互相帮助。
Lí Yún Yīng: Fēngōng yào qīngchu, dànshì tóngshì zhījiān yě yào hùxiāng bāngzhù.
Lê Vân Anh: Phân công phải rõ ràng, nhưng đồng nghiệp cũng phải giúp đỡ lẫn nhau.

黄秋香:截止时间要严格,但是发现确实做不完的时候要及时申请调整,千万不能隐瞒。
Huáng Qiūxiāng: Jiézhǐ shíjiān yào yángé, dànshì fāxiàn quèshí zuò bu wán de shíhou yào jíshí shēnqǐng tiáozhěng, qiānwàn bù néng yǐnmán.
Hoàng Thu Hương: Hạn chót phải nghiêm túc, nhưng khi phát hiện thực sự không thể làm xong thì phải kịp thời xin điều chỉnh, tuyệt đối không được che giấu.

丁垂杨:客户很重要,但是客户一提出新要求也不能什么都马上答应。
Dīng Chuíyáng: Kèhù hěn zhòngyào, dànshì kèhù yì tíchū xīn yāoqiú yě bù néng shénme dōu mǎshàng dāying.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng rất quan trọng, nhưng khách vừa đưa ra yêu cầu mới cũng không thể lập tức đồng ý tất cả.

黎云英:突发情况不能完全避免,但是可以提前准备处理办法。
Lí Yún Yīng: Tūfā qíngkuàng bù néng wánquán bìmiǎn, dànshì kěyǐ tíqián zhǔnbèi chǔlǐ bànfǎ.
Lê Vân Anh: Tình huống phát sinh không thể tránh hoàn toàn, nhưng có thể chuẩn bị trước cách xử lý.

阮明武:非常好。你们已经把整个工作日最核心的逻辑说出来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng bǎ zhěnggè gōngzuòrì zuì héxīn de luójí shuō chūlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người đã nói ra được logic cốt lõi nhất của toàn bộ ngày làm việc.

丁垂杨:那最后再把完整顺序一起说一遍吧。
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu zài bǎ wánzhěng shùnxù yìqǐ shuō yí biàn ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng hãy cùng nói lại toàn bộ trình tự một lần nữa.

阮明武:好,从头开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, cóngtóu kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bắt đầu từ đầu.

丁垂杨:确认日程。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn rìchéng.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận lịch làm việc.

黎云英:确定优先顺序。
Lí Yún Yīng: Quèdìng yōuxiān shùnxù.
Lê Vân Anh: Xác định thứ tự ưu tiên.

黄秋香:准备会议。
Huáng Qiūxiāng: Zhǔnbèi huìyì.
Hoàng Thu Hương: Chuẩn bị cuộc họp.

丁垂杨:检查进度。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá jìndù.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra tiến độ.

黎云英:参加会议。
Lí Yún Yīng: Cānjiā huìyì.
Lê Vân Anh: Tham gia cuộc họp.

黄秋香:赶报告。
Huáng Qiūxiāng: Gǎn bàogào.
Hoàng Thu Hương: Gấp rút hoàn thành báo cáo.

丁垂杨:准备见客户。
Dīng Chuíyáng: Zhǔnbèi jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Chuẩn bị gặp khách hàng.

黎云英:客户忽然改时间。
Lí Yún Yīng: Kèhù hūrán gǎi shíjiān.
Lê Vân Anh: Khách hàng đột nhiên đổi giờ.

黄秋香:重新调整计划。
Huáng Qiūxiāng: Chóngxīn tiáozhěng jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Điều chỉnh lại kế hoạch.

丁垂杨:突发事件发生。
Dīng Chuíyáng: Tūfā shìjiàn fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Xảy ra sự cố bất ngờ.

黎云英:判断轻重缓急。
Lí Yún Yīng: Pànduàn qīngzhòng huǎnjí.
Lê Vân Anh: Đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp.

黄秋香:赶紧处理。
Huáng Qiūxiāng: Gǎnjǐn chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nhanh chóng xử lý.

丁垂杨:重新分工。
Dīng Chuíyáng: Chóngxīn fēngōng.
Đinh Thùy Dương: Phân công lại.

黎云英:互相配合。
Lí Yún Yīng: Hùxiāng pèihé.
Lê Vân Anh: Phối hợp lẫn nhau.

黄秋香:赶去见客户。
Huáng Qiūxiāng: Gǎn qù jiàn kèhù.
Hoàng Thu Hương: Gấp rút đi gặp khách hàng.

丁垂杨:客户提出新要求。
Dīng Chuíyáng: Kèhù tíchū xīn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đưa ra yêu cầu mới.

黎云英:再次调整计划。
Lí Yún Yīng: Zàicì tiáozhěng jìhuà.
Lê Vân Anh: Tiếp tục điều chỉnh kế hoạch.

黄秋香:回公司继续工作。
Huáng Qiūxiāng: Huí gōngsī jìxù gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Quay về công ty tiếp tục làm việc.

丁垂杨:完成重点任务。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng zhòngdiǎn rènwu.
Đinh Thùy Dương: Hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm.

黎云英:汇报结果。
Lí Yún Yīng: Huìbào jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Báo cáo kết quả.

黄秋香:总结问题。
Huáng Qiūxiāng: Zǒngjié wèntí.
Hoàng Thu Hương: Tổng kết vấn đề.

丁垂杨:安排第二天工作。
Dīng Chuíyáng: Ānpái dì-èr tiān gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Sắp xếp công việc ngày hôm sau.

阮明武:很好。这就是整个工作日的完整逻辑顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì zhěnggè gōngzuòrì de wánzhěng luójí shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là trình tự logic hoàn chỉnh của cả ngày làm việc.

黎云英:从开始的时候先确认,到中间不断判断和调整,再到最后总结和安排第二天。
Lí Yún Yīng: Cóng kāishǐ de shíhou xiān quèrèn, dào zhōngjiān búduàn pànduàn hé tiáozhěng, zài dào zuìhòu zǒngjié hé ānpái dì-èr tiān.
Lê Vân Anh: Từ lúc bắt đầu trước tiên xác nhận, giữa ngày liên tục đánh giá và điều chỉnh, cho đến cuối cùng tổng kết và sắp xếp ngày hôm sau.

黄秋香:表面上是二十二个步骤,实际上一直围绕“什么最重要、现在该做什么、谁来做、什么时候完成”。
Huáng Qiūxiāng: Biǎomiàn shàng shì èrshí’èr ge bùzhòu, shíjì shàng yìzhí wéirào “shénme zuì zhòngyào, xiànzài gāi zuò shénme, shuí lái zuò, shénme shíhou wánchéng”.
Hoàng Thu Hương: Bề ngoài là hai mươi hai bước, nhưng thực tế luôn xoay quanh “việc gì quan trọng nhất, bây giờ cần làm gì, ai làm và khi nào hoàn thành”.

丁垂杨:只要这四个问题一直清楚,事情再多也不容易真正失控。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyào zhè sì ge wèntí yìzhí qīngchu, shìqing zài duō yě bù róngyì zhēnzhèng shīkòng.
Đinh Thùy Dương: Chỉ cần bốn câu hỏi này luôn rõ ràng thì dù công việc nhiều đến đâu cũng không dễ thực sự mất kiểm soát.

阮明武:对。今天最重要的不是我们遇到了多少问题,而是每次问题出现以后,都重新把这几个问题弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān zuì zhòngyào de bú shì wǒmen yùdào le duōshao wèntí, érshì měi cì wèntí chūxiàn yǐhòu, dōu chóngxīn bǎ zhè jǐ ge wèntí nòng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất hôm nay không phải chúng ta gặp bao nhiêu vấn đề, mà là mỗi khi vấn đề xuất hiện đều làm rõ lại những câu hỏi này.

黎云英:什么最重要?
Lí Yún Yīng: Shénme zuì zhòngyào?
Lê Vân Anh: Việc gì quan trọng nhất?

丁垂杨:现在最应该先做什么?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài zuì yīnggāi xiān zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ nên làm việc gì trước nhất?

黄秋香:谁负责?
Huáng Qiūxiāng: Shuí fùzé?
Hoàng Thu Hương: Ai phụ trách?

黎云英:什么时候必须完成?
Lí Yún Yīng: Shénme shíhou bìxū wánchéng?
Lê Vân Anh: Khi nào bắt buộc phải hoàn thành?

阮明武:这四个问题如果清楚,计划就算改变很多次,也仍然可以继续执行。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sì ge wèntí rúguǒ qīngchu, jìhuà jiùsuàn gǎibiàn hěn duō cì, yě réngrán kěyǐ jìxù zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bốn câu hỏi này rõ ràng thì cho dù kế hoạch thay đổi rất nhiều lần vẫn có thể tiếp tục thực hiện.

丁垂杨:如果这四个问题不清楚,就算今天什么意外都没有,也可能做得很乱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhè sì ge wèntí bù qīngchu, jiùsuàn jīntiān shénme yìwài dōu méiyǒu, yě kěnéng zuò de hěn luàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu bốn câu hỏi này không rõ thì cho dù hôm nay không có bất kỳ sự cố nào, công việc vẫn có thể rất rối.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

黄秋香:所以“今天的工作到底怎么安排”其实不是只问早上怎么排一张日程表。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ “jīntiān de gōngzuò dàodǐ zěnme ānpái” qíshí bú shì zhǐ wèn zǎoshang zěnme pái yì zhāng rìchéngbiǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy “công việc hôm nay rốt cuộc sắp xếp thế nào” thực ra không chỉ hỏi buổi sáng lập một bảng lịch như thế nào.

阮明武:对。真正的问题是,一整天里情况不断变化的时候,我们到底怎么让最重要的工作继续推进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de wèntí shì, yì zhěng tiān lǐ qíngkuàng búduàn biànhuà de shíhou, wǒmen dàodǐ zěnme ràng zuì zhòngyào de gōngzuò jìxù tuījìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề thực sự là trong cả ngày khi tình hình liên tục thay đổi, rốt cuộc chúng ta làm thế nào để những công việc quan trọng nhất vẫn tiếp tục tiến triển.

黎云英:该催的时候赶紧催。
Lí Yún Yīng: Gāi cuī de shíhou gǎnjǐn cuī.
Lê Vân Anh: Khi cần thúc thì nhanh chóng thúc.

丁垂杨:该改的时候重新改。
Dīng Chuíyáng: Gāi gǎi de shíhou chóngxīn gǎi.
Đinh Thùy Dương: Khi cần thay đổi thì sắp xếp lại.

黄秋香:该推迟的时候及时推迟。
Huáng Qiūxiāng: Gāi tuīchí de shíhou jíshí tuīchí.
Hoàng Thu Hương: Khi cần trì hoãn thì kịp thời trì hoãn.

黎云英:该找别人帮忙的时候就互相配合。
Lí Yún Yīng: Gāi zhǎo biérén bāngmáng de shíhou jiù hùxiāng pèihé.
Lê Vân Anh: Khi cần người khác hỗ trợ thì phối hợp lẫn nhau.

丁垂杨:出了问题就先判断,不要马上慌。
Dīng Chuíyáng: Chū le wèntí jiù xiān pànduàn, bú yào mǎshàng huāng.
Đinh Thùy Dương: Xảy ra vấn đề thì trước tiên đánh giá, đừng lập tức hoảng loạn.

黄秋香:计划改变以后再次确认,千万别让不同的人执行不同版本的计划。
Huáng Qiūxiāng: Jìhuà gǎibiàn yǐhòu zàicì quèrèn, qiānwàn bié ràng bùtóng de rén zhíxíng bùtóng bǎnběn de jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Sau khi kế hoạch thay đổi thì xác nhận lại, tuyệt đối đừng để những người khác nhau thực hiện các phiên bản kế hoạch khác nhau.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

丁垂杨:工作结束以前还要把没完成的事情交代清楚。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò jiéshù yǐqián hái yào bǎ méi wánchéng de shìqing jiāodài qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Trước khi kết thúc công việc còn phải làm rõ những việc chưa hoàn thành.

黎云英:不能故意隐瞒进度。
Lí Yún Yīng: Bù néng gùyì yǐnmán jìndù.
Lê Vân Anh: Không được cố ý che giấu tiến độ.

黄秋香:要说明原因和新的完成时间。
Huáng Qiūxiāng: Yào shuōmíng yuányīn hé xīn de wánchéng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Phải giải thích nguyên nhân và thời gian hoàn thành mới.

丁垂杨:再把第二天需要继续的事情提前安排好。
Dīng Chuíyáng: Zài bǎ dì-èr tiān xūyào jìxù de shìqing tíqián ānpái hǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau đó sắp xếp trước những việc cần tiếp tục vào ngày hôm sau.

阮明武:对。这样一天才算真正结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng yì tiān cái suàn zhēnzhèng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy một ngày mới được coi là thực sự kết thúc.

黎云英:不是电脑一关,工作就结束。
Lí Yún Yīng: Bú shì diànnǎo yì guān, gōngzuò jiù jiéshù.
Lê Vân Anh: Không phải cứ tắt máy tính là công việc kết thúc.

黄秋香:而是今天的任务状态已经清楚,明天的第一步也已经清楚。
Huáng Qiūxiāng: Érshì jīntiān de rènwu zhuàngtài yǐjīng qīngchu, míngtiān de dì-yī bù yě yǐjīng qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Mà là trạng thái nhiệm vụ hôm nay đã rõ, bước đầu tiên ngày mai cũng đã rõ.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:那我最后用一句话总结。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zuìhòu yòng yí jù huà zǒngjié.
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng em dùng một câu để tổng kết.

阮明武:你说。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.

丁垂杨:工作安排不是早上做完一张计划表就结束,而是在整个工作日里不断确认、判断、执行、检查和调整。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò ānpái bú shì zǎoshang zuò wán yì zhāng jìhuàbiǎo jiù jiéshù, érshì zài zhěnggè gōngzuòrì lǐ búduàn quèrèn, pànduàn, zhíxíng, jiǎnchá hé tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Sắp xếp công việc không phải buổi sáng lập xong một bảng kế hoạch là kết thúc, mà là trong cả ngày làm việc phải liên tục xác nhận, đánh giá, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh.

黎云英:我再加一句。
Lí Yún Yīng: Wǒ zài jiā yí jù.
Lê Vân Anh: Em bổ sung thêm một câu.

黎云英:事情越多、变化越多,越不能老想着同时把所有事情都做完,而要始终知道现在最重要的是什么。
Lí Yún Yīng: Shìqing yuè duō, biànhuà yuè duō, yuè bù néng lǎo xiǎngzhe tóngshí bǎ suǒyǒu shìqing dōu zuò wán, ér yào shǐzhōng zhīdào xiànzài zuì zhòngyào de shì shénme.
Lê Vân Anh: Công việc càng nhiều, thay đổi càng nhiều thì càng không thể cứ nghĩ phải đồng thời làm xong tất cả mọi việc, mà phải luôn biết hiện tại việc quan trọng nhất là gì.

黄秋香:我也加一句。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě jiā yí jù.
Hoàng Thu Hương: Em cũng bổ sung một câu.

黄秋香:遇到突发情况以后,真正重要的不是抱怨原来的计划被打乱了,而是赶紧重新安排,让重要工作继续往前走。
Huáng Qiūxiāng: Yùdào tūfā qíngkuàng yǐhòu, zhēnzhèng zhòngyào de bú shì bàoyuàn yuánlái de jìhuà bèi dǎluàn le, érshì gǎnjǐn chóngxīn ānpái, ràng zhòngyào gōngzuò jìxù wǎng qián zǒu.
Hoàng Thu Hương: Sau khi gặp tình huống phát sinh, điều thực sự quan trọng không phải than phiền kế hoạch ban đầu đã bị phá vỡ, mà là nhanh chóng sắp xếp lại để công việc quan trọng tiếp tục tiến lên.

阮明武:很好。那我用最后一句话结束今天这一课。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nà wǒ yòng zuìhòu yí jù huà jiéshù jīntiān zhè yí kè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy tôi dùng câu cuối cùng để kết thúc bài học hôm nay.

阮明武:真正高效的工作,不是一天从来不出问题,而是无论发生什么变化,都能迅速判断轻重缓急,重新安排任务,互相配合,并把最重要的事情按时完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēnzhèng gāoxiào de gōngzuò, bú shì yì tiān cónglái bù chū wèntí, érshì wúlùn fāshēng shénme biànhuà, dōu néng xùnsù pànduàn qīngzhòng huǎnjí, chóngxīn ānpái rènwu, hùxiāng pèihé, bìng bǎ zuì zhòngyào de shìqing ànshí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Làm việc hiệu quả thực sự không phải là cả ngày chưa bao giờ xảy ra vấn đề, mà là bất kể có thay đổi gì xảy ra cũng có thể nhanh chóng đánh giá mức độ quan trọng và khẩn cấp, sắp xếp lại nhiệm vụ, phối hợp lẫn nhau và hoàn thành đúng hạn những việc quan trọng nhất.

丁垂杨:明白了。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi.

黎云英:整个工作日的逻辑现在已经非常清楚了。
Lí Yún Yīng: Zhěnggè gōngzuòrì de luójí xiànzài yǐjīng fēicháng qīngchu le.
Lê Vân Anh: Logic của toàn bộ ngày làm việc bây giờ đã rất rõ ràng.

黄秋香:从确认日程开始,到安排第二天工作结束,中间每一个变化都有对应的处理办法。
Huáng Qiūxiāng: Cóng quèrèn rìchéng kāishǐ, dào ānpái dì-èr tiān gōngzuò jiéshù, zhōngjiān měi yí ge biànhuà dōu yǒu duìyìng de chǔlǐ bànfǎ.
Hoàng Thu Hương: Từ xác nhận lịch làm việc cho đến sắp xếp công việc ngày hôm sau, mỗi thay đổi ở giữa đều có phương án xử lý tương ứng.

阮明武:对。今天的工作到底怎么安排?答案不是一张固定的时间表,而是一套能够不断判断、不断调整、不断确认的工作方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān de gōngzuò dàodǐ zěnme ānpái? Dá’àn bú shì yì zhāng gùdìng de shíjiānbiǎo, érshì yí tào nénggòu búduàn pànduàn, búduàn tiáozhěng, búduàn quèrèn de gōngzuò fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc hôm nay rốt cuộc sắp xếp thế nào? Câu trả lời không phải là một bảng thời gian cố định, mà là một phương pháp làm việc có thể liên tục đánh giá, liên tục điều chỉnh và liên tục xác nhận.

阮明武:好了,这一课到这里正式结束。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le, zhè yí kè dào zhèli zhèngshì jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, bài học này chính thức kết thúc tại đây.

Giới thiệu tác phẩm giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là một tác phẩm kinh điển tiếp nối trong chuỗi giáo trình tiếng Trung độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu học tập, mà còn là kết quả của quá trình nghiên cứu chuyên sâu, sáng tạo và cải tiến liên tục nhằm mang đến cho người học công cụ chinh phục kỳ thi HSK 4 và HSKK trung cấp một cách hiệu quả nhất.

Tác phẩm này được thiết kế để phục vụ song song hai mục tiêu: vừa là giáo trình học tiếng Trung HSK 4 online, vừa là tài liệu luyện thi HSKK trung cấp mỗi ngày. Người học có thể sử dụng giáo trình như một công cụ rèn luyện toàn diện, giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ, đồng thời chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi chính thức.

Điểm đặc biệt của giáo trình nằm ở chỗ nó được phát triển trong phòng thí nghiệm nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội – khu vực Ngã Tư Sở, Royal City. Đây chính là “căn cứ nghiên cứu chất xám” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi ông dành toàn bộ tâm huyết để phát triển các sản phẩm học thuật về Hán ngữ, bao gồm tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung kế toán – kiểm toán, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung dầu khí, tiếng Hoa TOCFL và nhiều lĩnh vực khác.

Hệ sinh thái ChineMaster EDU được xây dựng như một hệ thống toàn diện, bao gồm đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng. Trong đó, giáo trình HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là một mắt xích quan trọng, phản ánh sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng thực hành. Người học không chỉ tiếp cận kiến thức ngôn ngữ mà còn được rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Trung trong nhiều tình huống khác nhau, từ học thuật đến nghề nghiệp.

Một điểm nổi bật khác của tác phẩm này là sự cập nhật liên tục. Nội dung giáo trình được cải tiến và nâng cấp mỗi ngày, không ngừng bổ sung kiến thức mới, điều chỉnh theo xu hướng học tập hiện đại và nhu cầu thực tế của người học. Chính sự cập nhật 24/24, 7 ngày/tuần, 365 ngày/năm – kể cả ngày nghỉ lễ và chủ nhật – đã tạo nên sự khác biệt của hệ sinh thái ChineMaster EDU. Đây là minh chứng cho sự tận tâm và nỗ lực không ngừng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong việc mang đến cho người học nguồn tài liệu chất lượng nhất.

Giáo trình này còn được lưu trữ và bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi tập hợp và gìn giữ toàn bộ các tác phẩm chất xám của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây không chỉ là kho tư liệu học thuật mà còn là minh chứng cho sự sáng tạo và cống hiến bền bỉ của ông trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.

Quan trọng hơn cả, giáo trình HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái ChineMaster EDU. Điều này khẳng định tính độc quyền và giá trị đặc biệt của tác phẩm. Người học khi tiếp cận giáo trình sẽ được đào tạo toàn diện 6 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch, theo đúng hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 không chỉ là một tài liệu học tập, mà còn là biểu tượng cho sự sáng tạo, nghiên cứu và phát triển không ngừng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là chiếc chìa khóa giúp người học mở rộng cánh cửa tri thức, chinh phục kỳ thi HSK và HSKK, đồng thời nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là cuốn giáo trình tiếng Trung kinh điển nối tiếp trong chuỗi tài liệu học thuật cao cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của Đại Giáo Trình Hán Ngữ Toàn Tập cùng hàng vạn tác phẩm Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.

Tác phẩm đóng vai trò vừa là bộ tài liệu học tiếng Trung HSK 4 online chuyên sâu, vừa là công cụ luyện thi HSKK trung cấp hiệu quả mỗi ngày, được ứng dụng rộng rãi và đồng bộ trong Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Nền tảng nghiên cứu và chất xám đột phá

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được nghiên cứu và phát triển thành công trong phòng thí nghiệm thuộc Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, đặt tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội (khu vực Ngã Tư Sở – Royal City).

Đây chính là căn cứ chuyên nghiên cứu chất xám của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nhằm sáng tạo và tối ưu hóa các sản phẩm ứng dụng học thuật về Hán ngữ. Nơi đây không chỉ ra đời các bộ giáo trình HSK và HSKK cốt lõi, mà còn là khởi nguồn cho các chương trình tiếng Trung chuyên ngành đa dạng như tiếng Hoa TOCFL, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung kế toán kiểm toán, tiếng Trung logistics và vận tải, tiếng Trung dầu khí, cùng nhiều lĩnh vực thương mại thực tiễn khác.

Điểm khác biệt cốt lõi và chu kỳ nâng cấp kiến thức

Điểm đặc biệt và giá trị nhất của tác phẩm nằm ở tính cập nhật liên tục. Nội dung kiến thức tiếng Trung trong giáo trình được nâng cấp, cải tiến hàng ngày 24/24/7/365, không ngừng nghỉ bất kể ngày nghỉ lễ hay Chủ Nhật.

Sự cải tiến liên tục này được quản lý và điều hành trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đảm bảo cho người học luôn tiếp cận được những tri thức mới nhất, chuẩn xác nhất và bám sát thực tế thi cử cũng như giao tiếp thương mại hiện đại. Tác phẩm hiện được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tàng trữ toàn bộ các sản phẩm chất xám độc quyền của tác giả. Tác phẩm chỉ xuất hiện duy nhất trong Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đảm bảo tính bản quyền và chuẩn mực tuyệt đối.

Đào tạo toàn diện trong Hệ sinh thái ChineMaster EDU

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là kênh đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín hàng đầu, vận hành dựa trên 4 trụ cột chính:

Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi tổ chức các khóa học trực tiếp và trực tuyến do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy, giúp học viên làm chủ kiến thức một cách nhanh chóng.

Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi tập trung phân tích cấu trúc ngôn ngữ, đề thi và phương pháp sư phạm hiện đại.

Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi mở rộng quy mô ứng dụng, tối ưu hóa công nghệ học tập và tài liệu học thuật.

Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi chuyển hóa lý thuyết thành kỹ năng thực tế phục vụ cho công việc và thi lấy chứng chỉ.

Thông qua tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2, người học được trải nghiệm phương pháp đào tạo toàn diện cả 6 kỹ năng bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung Quốc. Việc rèn luyện đồng bộ 6 kỹ năng này giúp học viên vừa làm chủ bài thi HSK 4 và HSKK trung cấp với điểm số tối ưu, vừa thành thạo khả năng sử dụng tiếng Trung thực tế trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên sâu tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, được định hướng phục vụ đồng thời hai mục tiêu quan trọng: học tiếng Trung HSK 4 online và luyện thi HSKK trung cấp theo lộ trình học tập thường xuyên, liên tục.

Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, việc học tiếng Trung không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ từ vựng, học thuộc cấu trúc ngữ pháp hoặc làm quen với dạng đề thi. Mục tiêu lớn hơn là xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung một cách có hệ thống, kết hợp đồng bộ 6 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung Quốc. Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được phát triển theo hướng kết nối kiến thức HSK với năng lực giao tiếp và biểu đạt tiếng Trung thực tế.

Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng trên bốn hệ thống thành phần có tính liên kết chặt chẽ:

Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – tập trung vào hoạt động giảng dạy, học tập, luyện tập và luyện thi tiếng Trung.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – tập trung nghiên cứu ngôn ngữ, phương pháp học tiếng Trung, cấu trúc giáo trình và các lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành giáo trình, bài giảng, học liệu và các sản phẩm ứng dụng Hán ngữ.
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU – đưa kiến thức tiếng Trung vào các lĩnh vực học tập, công việc, giao tiếp và chuyên môn thực tế.

Trong cấu trúc đó, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 vừa là một sản phẩm đào tạo, vừa là một sản phẩm nghiên cứu và phát triển học thuật, hướng tới nhu cầu học tiếng Trung trung cấp ngày càng chuyên sâu.

Học tiếng Trung HSK 4 kết hợp luyện thi HSKK trung cấp

HSK 4 là giai đoạn quan trọng trong quá trình chuyển từ năng lực tiếng Trung cơ bản sang năng lực sử dụng tiếng Trung trung cấp. Ở trình độ này, người học cần mở rộng vốn từ vựng, nâng cao khả năng nhận diện cấu trúc câu, tăng tốc độ xử lý thông tin khi nghe và đọc, đồng thời từng bước hình thành khả năng trình bày ý kiến bằng tiếng Trung.

Trong khi đó, HSKK trung cấp đặt trọng tâm vào năng lực khẩu ngữ. Người học không chỉ cần hiểu nội dung mà còn phải có khả năng tổ chức ý tưởng, phản xạ ngôn ngữ, sử dụng từ vựng phù hợp và diễn đạt tương đối mạch lạc.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được định hướng theo mô hình học tập liên kết:

HSK 4 → Từ vựng → Ngữ pháp → Nghe → Đọc → Viết → Nói → HSKK trung cấp

Cách tiếp cận này giúp người học tránh tình trạng học HSK và học HSKK thành hai chương trình hoàn toàn tách biệt. Kiến thức từ vựng và ngữ pháp được học trong HSK có thể tiếp tục được chuyển hóa thành năng lực nói, trình bày và phản xạ khẩu ngữ trong HSKK.

Nội dung trọng tâm của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2

Tác phẩm được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực tiếng Trung thực dụng, trong đó người học có thể khai thác kiến thức theo nhiều tầng khác nhau.

Từ vựng tiếng Trung HSK 4

Từ vựng là nền tảng quan trọng của toàn bộ quá trình luyện thi. Người học cần nắm được:

Nghĩa cơ bản và nghĩa mở rộng của từ;
Từ loại và cách sử dụng;
Cụm từ thường dùng;
Cấu trúc kết hợp từ;
Từ đồng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa;
Cách sử dụng từ trong ngữ cảnh;
Khả năng vận dụng từ vựng vào nói và viết.

Đặc biệt, thay vì chỉ học từ theo phương pháp ghi nhớ đơn lẻ, người học có thể học từ vựng thông qua cụm từ, câu mẫu, hội thoại và tình huống giao tiếp. Đây là phương pháp quan trọng để chuyển hóa kiến thức thụ động thành năng lực sử dụng tiếng Trung chủ động.

Ngữ pháp tiếng Trung trung cấp

Ở trình độ HSK 4, ngữ pháp bắt đầu có mức độ phức tạp cao hơn so với giai đoạn sơ cấp. Người học cần đặc biệt chú ý đến:

Trật tự thành phần câu;
Câu liên động;
Câu kiêm ngữ;
Bổ ngữ;
Câu chữ 把;
Câu chữ 被;
Câu so sánh;
Câu điều kiện;
Câu nguyên nhân – kết quả;
Câu nhượng bộ;
Câu biểu thị giả thiết;
Các cấu trúc liên kết đoạn văn;
Cách sử dụng phó từ, liên từ và giới từ trong câu.

Mục tiêu không chỉ là nhận biết cấu trúc ngữ pháp trong đề thi mà còn phải sử dụng được các cấu trúc đó khi giao tiếp.

Luyện nghe HSK 4

Luyện nghe được thiết kế theo hướng tăng dần khả năng xử lý thông tin tiếng Trung. Người học cần hình thành thói quen nghe để nhận diện:

关键词 → 信息点 → 逻辑关系 → 核心意思

Tức là từ khóa → thông tin trọng điểm → quan hệ logic → ý nghĩa cốt lõi.

Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng trong quá trình làm bài thi HSK và đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho HSKK trung cấp.

Luyện đọc HSK 4

Đọc hiểu không chỉ yêu cầu biết nghĩa của từng từ mà còn yêu cầu người học xác định được:

Chủ đề của đoạn văn;
Ý chính;
Thông tin chi tiết;
Quan hệ giữa các câu;
Quan hệ nguyên nhân và kết quả;
Thái độ và quan điểm;
Từ khóa;
Nội dung được suy luận từ văn cảnh.

Thông qua quá trình luyện đọc, người học có thể từng bước hình thành năng lực đọc hiểu tiếng Trung theo tư duy ngữ cảnh thay vì dịch từng từ một cách máy móc.

Luyện viết tiếng Trung

Viết là kỹ năng giúp người học kiểm tra mức độ nắm chắc từ vựng và ngữ pháp. Khi luyện viết, người học cần chú trọng đến:

词语搭配 → 句子结构 → 语法准确 → 逻辑表达 → 篇章组织

Tức là kết hợp từ → cấu trúc câu → độ chính xác ngữ pháp → biểu đạt logic → tổ chức đoạn văn.

Đây cũng là cơ sở quan trọng để nâng cao khả năng tổ chức ý tưởng khi bước sang phần thi khẩu ngữ HSKK trung cấp.

HSKK trung cấp và năng lực khẩu ngữ tiếng Trung

Một trong những điểm nổi bật của tác phẩm là sự kết hợp giữa HSK 4 và HSKK trung cấp.

Luyện HSKK không nên được hiểu đơn giản là học thuộc một số câu trả lời mẫu. Người học cần xây dựng khả năng:

听懂问题 → 快速理解 → 组织语言 → 调动词汇 → 组织句子 → 连贯表达

Nghe hiểu câu hỏi → nhanh chóng nắm bắt nội dung → tổ chức ngôn ngữ → huy động từ vựng → tổ chức câu → diễn đạt mạch lạc.

Vì vậy, trong quá trình học, mỗi chủ đề tiếng Trung có thể được khai thác theo nhiều tầng:

Từ vựng → Câu mẫu → Hội thoại → Đọc hiểu → Nghe hiểu → Nói → Viết → Dịch.

Đây cũng chính là cách tiếp cận phù hợp với định hướng đào tạo tiếng Trung toàn diện của ChineMaster EDU.

Phương pháp học mỗi ngày

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 có thể được sử dụng như tài liệu học tiếng Trung online theo chu trình hằng ngày.

Một buổi học có thể triển khai theo mô hình:

Học từ vựng → phân tích ngữ pháp → đọc câu mẫu → nghe tiếng Trung → luyện nói → luyện viết → luyện dịch → ôn tập.

Người học có thể chia thời lượng thành các phiên ngắn để duy trì tần suất tiếp xúc với tiếng Trung. Điều quan trọng không phải chỉ là học thật nhiều trong một ngày mà là duy trì quá trình tiếp xúc, ôn tập và vận dụng ngôn ngữ một cách đều đặn.

Căn cứ nghiên cứu và phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Theo định hướng xây dựng hệ sinh thái ChineMaster EDU, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được nghiên cứu và phát triển tại phòng thí nghiệm của hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU ở Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội, thuộc khu vực Ngã Tư Sở – Royal City.

Đây được định hướng là căn cứ nghiên cứu và phát triển các sản phẩm học thuật liên quan đến tiếng Trung phổ thông, Hán ngữ chuyên ngành và các chương trình đào tạo tiếng Trung ứng dụng.

Phạm vi nghiên cứu và phát triển được mở rộng trên nhiều lĩnh vực như:

Hán ngữ tổng hợp;
Tiếng Trung HSK;
Tiếng Trung HSKK;
Tiếng Hoa TOCFL;
Tiếng Trung chuyên ngành;
Tiếng Trung công xưởng;
Tiếng Trung kế toán – kiểm toán;
Tiếng Trung logistics và vận tải;
Tiếng Trung xuất nhập khẩu;
Tiếng Trung dầu khí;
Tiếng Trung kinh tế và thương mại;
Tiếng Trung bất động sản;
Tiếng Trung doanh nghiệp và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.

Từ góc độ này, mỗi giáo trình không chỉ là một tài liệu học tập mà còn được xem như một sản phẩm của quá trình nghiên cứu, biên soạn, thử nghiệm, cập nhật và ứng dụng.

Cập nhật nội dung liên tục trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Một đặc điểm được nhấn mạnh trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU là quá trình cập nhật nội dung thường xuyên. Các bài học, ví dụ, từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, phương pháp luyện tập và nội dung luyện thi có thể tiếp tục được nghiên cứu, điều chỉnh và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung thực tế.

Theo định hướng phát triển của hệ sinh thái, quá trình nghiên cứu và cải tiến được duy trì liên tục 24/24, 7/7, 365 ngày/năm, không phụ thuộc vào ngày nghỉ lễ hay ngày chủ nhật.

Đây là tư duy phát triển giáo trình theo mô hình giáo trình động, trong đó tài liệu không chỉ được viết một lần rồi kết thúc mà tiếp tục được hoàn thiện thông qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi tập hợp các công trình, giáo trình, tài liệu nghiên cứu và sản phẩm học thuật thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Thư viện này đóng vai trò như một kho dữ liệu Hán ngữ phục vụ quá trình:

Lưu trữ → Tra cứu → Nghiên cứu → Đào tạo → Phát triển → Ứng dụng.

Qua đó, người học có thể tiếp cận một hệ thống tài liệu được tổ chức theo nhiều cấp độ và nhiều chuyên ngành khác nhau, từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung trung cấp, cao cấp và tiếng Trung chuyên ngành.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 trong hệ thống 6 kỹ năng

Một trong những định hướng quan trọng của ChineMaster EDU là đào tạo tiếng Trung theo 6 kỹ năng:

Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch.

Trong đó:

Nghe giúp người học tiếp nhận thông tin tiếng Trung.

Nói giúp người học hình thành khả năng phản xạ và biểu đạt.

Đọc giúp phát triển năng lực xử lý văn bản.

Viết giúp củng cố cấu trúc câu và năng lực tổ chức ngôn ngữ.

Gõ giúp người học ứng dụng tiếng Trung trong môi trường máy tính và công việc hiện đại.

Dịch giúp phát triển năng lực chuyển đổi thông tin giữa tiếng Trung và tiếng Việt, đồng thời nâng cao khả năng phân tích ngữ nghĩa và cấu trúc câu.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được đặt trong chính hệ thống đào tạo tổng thể này, vì vậy kiến thức trong giáo trình có thể được khai thác đồng thời cho nhiều mục tiêu học tập khác nhau.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ và định hướng xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu trong hệ sinh thái ChineMaster EDU với vai trò tác giả và người nghiên cứu, phát triển nhiều tài liệu Hán ngữ thuộc các lĩnh vực khác nhau.

Định hướng lớn của hệ thống là xây dựng một kho giáo trình có tính liên thông, từ HSK 1 đến các trình độ cao hơn, từ Hán ngữ tổng hợp đến Hán ngữ chuyên ngành, từ luyện thi chứng chỉ đến tiếng Trung phục vụ công việc thực tế.

Trong định hướng đó, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là một mắt xích thuộc nhóm tài liệu dành cho người học tiếng Trung trung cấp, đặc biệt phù hợp với người muốn đồng thời phát triển năng lực HSK 4 và khẩu ngữ HSKK trung cấp.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu được định hướng kết hợp giữa học tiếng Trung HSK 4 online và luyện thi HSKK trung cấp, đồng thời đặt trong hệ thống đào tạo Hán ngữ toàn diện của ChineMaster EDU.

Giá trị của tác phẩm không chỉ nằm ở nội dung luyện thi mà còn ở phương pháp liên kết từ vựng – ngữ pháp – nghe – nói – đọc – viết – gõ – dịch, giúp người học từng bước chuyển hóa kiến thức tiếng Trung thành năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm này tiếp tục được đặt trong chuỗi nghiên cứu, phát triển, đào tạo và ứng dụng Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ định hướng. Đây là một tài liệu có thể được khai thác như nền tảng học tập tiếng Trung trung cấp, công cụ luyện HSK 4 và tài liệu luyện khẩu ngữ HSKK trung cấp theo phương pháp học tập thường xuyên, có hệ thống và liên tục.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Phần tiếp theo: Học HSK 4 gắn liền với năng lực khẩu ngữ thực chiến

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ có thể được khai thác như một tài liệu học tập chuyên sâu dành cho người học đang ở giai đoạn chuyển tiếp từ nền tảng HSK 3 lên năng lực tiếng Trung trung cấp. Điểm quan trọng của lộ trình này là người học không nên tách rời kiến thức HSK khỏi năng lực nói tiếng Trung.

Trong thực tế tổ chức thi tại Việt Nam, HSK 4 và HSKK trung cấp được tổ chức gắn với nhau tại nhiều điểm thi. Chẳng hạn, thông báo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cho kỳ thi tháng 6/2026 ghi rõ HSK 4 gồm Nghe – Đọc – Viết và HSKK trung cấp là phần khẩu ngữ tiếp nối. Một số thông báo thi năm 2026 của các đơn vị khảo thí khác cũng thể hiện HSK 4 đi cùng HSKK trung cấp.

Điều này cho thấy việc xây dựng một giáo trình kết hợp HSK 4 + HSKK trung cấp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với người học đang chuẩn bị thi chứng chỉ tiếng Trung.

1. Từ học kiến thức sang vận dụng kiến thức

Một trong những vấn đề thường gặp ở người học tiếng Trung trung cấp là biết rất nhiều từ nhưng không sử dụng được khi nói.

Người học có thể nhận biết:

机会、经验、环境、影响、决定、习惯、参加、提高、解决、负责

nhưng khi được yêu cầu trình bày một chủ đề bằng tiếng Trung lại gặp khó khăn trong việc ghép các từ thành câu hoàn chỉnh.

Nguyên nhân nằm ở khoảng cách giữa:

认识汉语
Rèn nhận biết tiếng Trung

使用汉语
Rèn sử dụng tiếng Trung.

Vì vậy, phương pháp học phù hợp phải chuyển từ:

单词记忆 → 句子训练 → 语篇表达 → 口语输出

Ghi nhớ từ đơn → luyện câu → biểu đạt đoạn văn → đầu ra khẩu ngữ.

Đây chính là một trong những định hướng quan trọng có thể khai thác từ Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2.

2. Học từ vựng HSK 4 theo cụm từ

Không nên chỉ học:

提高
tígāo
nâng cao

mà nên mở rộng thành:

提高水平
tígāo shuǐpíng
nâng cao trình độ

提高效率
tígāo xiàolǜ
nâng cao hiệu suất

提高能力
tígāo nénglì
nâng cao năng lực

提高质量
tígāo zhìliàng
nâng cao chất lượng

不断提高
búduàn tígāo
không ngừng nâng cao

Sau đó tiếp tục đưa các cụm từ này vào câu:

我们应该不断提高自己的汉语水平。
Wǒmen yīnggāi búduàn tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng.
Chúng ta nên không ngừng nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.

Khi học theo mô hình này, một từ vựng không còn là một đơn vị kiến thức độc lập mà trở thành một đơn vị sử dụng ngôn ngữ.

3. Xây dựng năng lực trả lời HSKK trung cấp

HSKK trung cấp yêu cầu người học có khả năng phản ứng bằng tiếng Trung thay vì chỉ lựa chọn đáp án.

Do đó, người học cần luyện theo quy trình:

听题 → 理解 → 构思 → 组织 → 表达

Nghe đề → hiểu đề → hình thành ý tưởng → tổ chức ngôn ngữ → diễn đạt.

Ví dụ với chủ đề:

你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?

Không nên chỉ trả lời:

因为我喜欢汉语。
Yīnwèi wǒ xǐhuān Hànyǔ.
Bởi vì tôi thích tiếng Trung.

Mà nên phát triển thành một đoạn biểu đạt:

我学习汉语已经有一段时间了。刚开始的时候,我觉得汉语比较难,但是学习了一段时间以后,我发现汉语非常有意思。现在,我不仅希望通过HSK考试,而且希望能够在工作中使用汉语。

Wǒ xuéxí Hànyǔ yǐjīng yǒu yí duàn shíjiān le. Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ juéde Hànyǔ bǐjiào nán, dànshì xuéxí le yí duàn shíjiān yǐhòu, wǒ fāxiàn Hànyǔ fēicháng yǒu yìsi. Xiànzài, wǒ bùjǐn xīwàng tōngguò HSK kǎoshì, érqiě xīwàng nénggòu zài gōngzuò zhōng shǐyòng Hànyǔ.

Tôi đã học tiếng Trung được một thời gian. Lúc mới bắt đầu, tôi cảm thấy tiếng Trung khá khó, nhưng sau khi học một thời gian, tôi phát hiện tiếng Trung rất thú vị. Hiện nay, tôi không chỉ hy vọng vượt qua kỳ thi HSK mà còn hy vọng có thể sử dụng tiếng Trung trong công việc.

Đây chính là sự khác biệt giữa học thuộc câu và học cách tổ chức câu trả lời.

4. Công thức phát triển câu trả lời khẩu ngữ

Người học HSKK trung cấp có thể luyện theo công thức:

观点 + 原因 + 例子 + 结果

Quan điểm + nguyên nhân + ví dụ + kết quả.

Ví dụ:

我觉得学习汉语非常重要。

Tôi cảm thấy học tiếng Trung rất quan trọng.

Tiếp tục:

因为现在中国和世界各国之间的交流越来越多。

Bởi vì hiện nay giao lưu giữa Trung Quốc và các quốc gia trên thế giới ngày càng nhiều.

Tiếp tục:

比如,在工作中,如果我们会说汉语,就可以直接和中国客户交流。

Ví dụ, trong công việc, nếu chúng ta biết nói tiếng Trung thì có thể trực tiếp giao tiếp với khách hàng Trung Quốc.

Cuối cùng:

所以,我认为学习汉语不仅可以提高语言能力,而且可以给我们带来更多的发展机会。

Vì vậy, tôi cho rằng học tiếng Trung không chỉ có thể nâng cao năng lực ngôn ngữ mà còn có thể mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội phát triển hơn.

Từ một câu đơn giản, người học đã phát triển thành một đoạn nói có cấu trúc logic.

5. Luyện HSK 4 không chỉ để đạt điểm thi

Một giáo trình HSK 4 hiệu quả cần giúp người học giải quyết hai vấn đề:

考试能力 – năng lực làm bài thi.

语言能力 – năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Nếu chỉ luyện đề, người học có thể quen với dạng câu hỏi nhưng chưa chắc giao tiếp tốt.

Ngược lại, nếu chỉ học giao tiếp mà không luyện cấu trúc đề, người học có thể nói được nhưng thiếu chiến thuật làm bài.

Do đó, hướng kết hợp HSK 4 và HSKK trung cấp tạo thành một chu trình:

学知识 → 做练习 → 听材料 → 说汉语 → 写汉字 → 做试题 → 总结错误

Học kiến thức → làm bài tập → nghe tư liệu → nói tiếng Trung → viết chữ Hán → làm đề → tổng kết lỗi.

Đây là mô hình học tập có tính liên hoàn.

6. Học ngữ pháp HSK 4 để phục vụ nói tiếng Trung

Ngữ pháp không nên chỉ được học để làm câu hỏi trắc nghiệm.

Ví dụ cấu trúc:

虽然……但是……

Suīrán… dànshì…

Mặc dù… nhưng…

Người học có thể chuyển ngay thành câu khẩu ngữ:

虽然学习汉语很辛苦,但是我觉得非常有意义。

Suīrán xuéxí Hànyǔ hěn xīnkǔ, dànshì wǒ juéde fēicháng yǒu yìyì.

Mặc dù học tiếng Trung rất vất vả nhưng tôi cảm thấy rất có ý nghĩa.

Tiếp tục mở rộng:

虽然每天工作都很忙,但是我还是坚持学习汉语,因为我希望以后能够找到一份更好的工作。

Mặc dù mỗi ngày công việc đều rất bận nhưng tôi vẫn kiên trì học tiếng Trung, bởi vì tôi hy vọng sau này có thể tìm được một công việc tốt hơn.

Như vậy, ngữ pháp HSK trở thành công cụ biểu đạt tư duy chứ không còn là kiến thức học thuộc.

7. Luyện dịch tiếng Trung để tăng tốc độ phản xạ

Dịch là một phương pháp hữu ích để người học phát hiện khoảng cách giữa tư duy tiếng Việt và cấu trúc tiếng Trung.

Ví dụ:

“Do công việc ngày càng bận nên tôi không có nhiều thời gian học tiếng Trung.”

Có thể luyện chuyển thành:

因为工作越来越忙,所以我没有太多时间学习汉语。

Yếu tố cần quan sát không chỉ là từ vựng mà còn là quan hệ logic:

因为……所以……

Sau đó có thể biến đổi:

因为最近工作比较忙,所以我每天只能学习一个小时。

Gần đây vì công việc khá bận nên mỗi ngày tôi chỉ có thể học một tiếng.

Tiếp tục nâng cao:

虽然最近工作比较忙,但是我每天还是会抽出一个小时学习汉语。

Mặc dù gần đây công việc khá bận nhưng mỗi ngày tôi vẫn dành ra một tiếng để học tiếng Trung.

Một cấu trúc có thể được luyện theo nhiều hướng như vậy sẽ giúp người học hình thành khả năng biến đổi câu.

8. Luyện phản xạ theo chủ đề

Một phương pháp quan trọng khác là xây dựng ngân hàng chủ đề khẩu ngữ.

Các chủ đề có thể bao gồm:

学习 – học tập

工作 – công việc

家庭 – gia đình

朋友 – bạn bè

健康 – sức khỏe

运动 – thể thao

旅游 – du lịch

购物 – mua sắm

交通 – giao thông

环境 – môi trường

网络 – Internet

生活方式 – phương thức sinh hoạt

兴趣爱好 – sở thích

计划与梦想 – kế hoạch và ước mơ

工作压力 – áp lực công việc

人与人之间的关系 – quan hệ giữa người với người.

Mỗi chủ đề nên được phát triển thành một hệ thống:

词汇 → 句型 → 问题 → 回答 → 短文 → 口语表达

Từ vựng → mẫu câu → câu hỏi → câu trả lời → đoạn văn → biểu đạt khẩu ngữ.

9. Học tiếng Trung online theo mô hình học tập liên tục

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 có thể được sử dụng làm tài liệu nền cho quá trình học tiếng Trung online.

Người học có thể xây dựng một lịch học cố định:

Buổi 1: học từ vựng.

Buổi 2: học ngữ pháp.

Buổi 3: luyện nghe.

Buổi 4: luyện đọc.

Buổi 5: luyện nói.

Buổi 6: luyện viết và dịch.

Buổi 7: tổng ôn và làm đề.

Sau đó lặp lại chu trình với chủ đề mới.

Điểm quan trọng là không học theo kiểu “học xong một bài rồi bỏ lại phía sau”, mà phải liên tục đưa kiến thức cũ trở lại trong các bài học mới.

Đó chính là nguyên tắc:

复习旧知识,学习新知识,运用所学知识。

Fùxí jiù zhīshi, xuéxí xīn zhīshi, yùnyòng suǒxué zhīshi.

Ôn tập kiến thức cũ, học kiến thức mới và vận dụng kiến thức đã học.

10. Từ giáo trình đến hệ thống đào tạo Hán ngữ

Giá trị lớn hơn của một giáo trình không nằm ở số lượng bài học mà nằm ở khả năng kết nối giáo trình với toàn bộ hệ thống đào tạo.

Trong hệ thống ChineMaster EDU, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 có thể được đặt vào chuỗi:

Giáo trình → Bài giảng → Bài tập → Luyện nghe → Luyện nói → Luyện đề → Thi HSK → Thi HSKK → Ứng dụng tiếng Trung.

Như vậy, người học không chỉ hướng tới mục tiêu “thi đỗ”, mà còn hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.

Thực tế, các thông báo khảo thí năm 2026 tại Việt Nam cho thấy HSK 4 và HSKK trung cấp tiếp tục được tổ chức tại nhiều điểm thi, với HSK 4 đánh giá Nghe – Đọc – Viết và HSKK trung cấp đánh giá khẩu ngữ.

11. Mục tiêu cuối cùng là hình thành năng lực tiếng Trung thực tế

Học HSK 4 chỉ là một cột mốc.

Học HSKK trung cấp cũng chỉ là một cột mốc.

Mục tiêu sâu hơn là giúp người học có thể:

听得懂 – nghe hiểu;

说得出 – nói được;

读得懂 – đọc hiểu;

写得对 – viết đúng;

打得快 – gõ tiếng Trung nhanh;

译得准 – dịch tương đối chính xác.

Đó là nền tảng của năng lực sử dụng tiếng Trung toàn diện.

Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 không nên được nhìn nhận đơn thuần như một cuốn tài liệu luyện thi, mà có thể được khai thác như một mắt xích trong hệ thống học tập Hán ngữ liên thông của ChineMaster EDU.

12. Học HSK 4 hôm nay để chuẩn bị cho HSK 5 ngày mai

Một người học HSK 4 có định hướng dài hạn không nên dừng lại ở việc ghi nhớ lượng từ vựng phục vụ một kỳ thi.

Sau HSK 4, người học còn có thể tiếp tục phát triển lên:

HSK 5 → HSK 6 → HSK 7 → HSK 8 → HSK 9.

Đồng thời, năng lực khẩu ngữ cũng cần được duy trì và nâng cao thông qua việc thường xuyên luyện nói, thuyết trình, hội thoại và dịch nói.

Do đó, HSK 4 và HSKK trung cấp có thể được xem như một giai đoạn bản lề trong quá trình phát triển năng lực Hán ngữ.

13. Giáo trình Hán ngữ như một hệ thống tích lũy CHẤT XÁM

Theo định hướng của tác giả Nguyễn Minh Vũ, mỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ không chỉ hướng tới việc cung cấp kiến thức cho người học mà còn là kết quả của quá trình nghiên cứu, biên soạn và phát triển học liệu.

Từ góc nhìn này, CHẤT XÁM được tích lũy qua từng:

Từ vựng → Câu → Đoạn văn → Bài học → Chuyên đề → Giáo trình → Hệ thống giáo trình.

Mỗi giáo trình mới tiếp tục mở rộng hệ thống kiến thức trước đó.

Đây cũng là cơ sở để xây dựng một hệ sinh thái học tiếng Trung có tính liên thông, trong đó người học có thể bắt đầu từ HSK cơ bản, tiến lên HSK trung cấp, tiếp tục đến HSK cao cấp và đồng thời phát triển tiếng Trung chuyên ngành.

14. Định hướng sử dụng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2

Người học có thể khai thác tác phẩm theo bốn mục tiêu chính:

Thứ nhất, học tiếng Trung HSK 4.
Tập trung vào từ vựng, ngữ pháp, nghe, đọc và viết.

Thứ hai, luyện HSKK trung cấp.
Tập trung vào phản xạ, phát triển ý tưởng và diễn đạt khẩu ngữ.

Thứ ba, học tiếng Trung giao tiếp.
Đưa câu mẫu và cấu trúc HSK vào tình huống đời sống và công việc.

Thứ tư, xây dựng nền tảng tiếng Trung chuyên ngành.
Sau khi có nền tảng trung cấp vững chắc, người học có thể tiếp tục tiếp cận các nhóm từ vựng và mẫu câu chuyên môn.

Đây là hướng phát triển từ chứng chỉ tiếng Trung sang năng lực tiếng Trung thực tế.

15. Kết luận phần tiếp theo

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể được khai thác như một tài liệu trung tâm trong quá trình kết hợp học HSK 4 với phát triển khẩu ngữ HSKK trung cấp.

Nếu HSK 4 giúp người học xây dựng nền tảng Nghe – Đọc – Viết, thì HSKK trung cấp tạo thêm áp lực và động lực để người học chuyển hóa vốn từ vựng, ngữ pháp và kiến thức đã học thành khả năng nói tiếng Trung thực tế. Các thông báo thi HSK/HSKK năm 2026 tại Việt Nam cũng cho thấy HSK 4 và HSKK trung cấp tiếp tục được tổ chức trong cùng hệ thống kỳ thi ở nhiều điểm thi.

Vì vậy, phương pháp học hiệu quả không phải là:

只学HSK,不练口语。

Chỉ học HSK mà không luyện khẩu ngữ.

Mà phải là:

学HSK,练HSKK,用汉语。

Học HSK, luyện HSKK và sử dụng tiếng Trung.

Đó cũng là hướng phát triển quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là tài liệu được xây dựng nhằm phục vụ đồng thời hai mục tiêu quan trọng: học tiếng Trung HSK 4 online và luyện thi HSKK trung cấp, qua đó giúp người học từng bước củng cố nền tảng từ vựng, ngữ pháp, nghe hiểu, phản xạ khẩu ngữ và khả năng vận dụng tiếng Trung trong giao tiếp thực tế.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng trong hệ sinh thái đào tạo và nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU như một nguồn tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học viên đang hướng tới trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp. Nội dung giáo trình được định hướng theo phương pháp học tiếng Trung có hệ thống, chú trọng khả năng ứng dụng thực tế thay vì chỉ ghi nhớ kiến thức một cách rời rạc.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 kết hợp HSKK trung cấp

Một trong những đặc điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là sự kết hợp giữa kiến thức phục vụ kỳ thi HSK và năng lực khẩu ngữ cần thiết cho HSKK trung cấp.

Đối với phần HSK 4, học viên cần từng bước nâng cao khả năng sử dụng từ vựng, cấu trúc câu và ngữ pháp trong những ngữ cảnh ngày càng đa dạng. Người học không chỉ cần hiểu nghĩa của từ mà còn phải biết cách kết hợp từ, phân biệt các từ gần nghĩa, nhận diện cấu trúc câu và vận dụng chúng trong đọc hiểu, nghe hiểu cũng như diễn đạt bằng tiếng Trung.

Đối với HSKK trung cấp, yêu cầu quan trọng hơn nằm ở khả năng phản xạ ngôn ngữ. Người học phải biết nghe, ghi nhớ thông tin, tổ chức câu nói, thuật lại nội dung, miêu tả sự việc, trình bày suy nghĩ và diễn đạt ý kiến bằng tiếng Trung một cách tương đối tự nhiên.

Chính vì vậy, việc kết hợp HSK 4 với HSKK trung cấp trong cùng một hệ thống giáo trình giúp người học phát triển tiếng Trung theo hướng toàn diện hơn.

Tài liệu học tiếng Trung HSK 4 online mỗi ngày

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là tài liệu học tiếng Trung HSK 4 online được triển khai trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.

Người học có thể sử dụng giáo trình để luyện tập thường xuyên các nội dung như:

Từ vựng tiếng Trung HSK 4.
Ngữ pháp tiếng Trung HSK 4.
Cấu trúc câu thường gặp trong giao tiếp.
Cách sử dụng từ trong ngữ cảnh.
Luyện nghe tiếng Trung.
Luyện phản xạ hỏi đáp.
Luyện đọc hiểu.
Luyện diễn đạt bằng câu hoàn chỉnh.
Luyện nói tiếng Trung theo chủ đề.
Luyện thuật lại nội dung.
Luyện miêu tả tình huống.
Luyện trình bày quan điểm.
Luyện kỹ năng làm bài HSK.
Luyện kỹ năng thi HSKK trung cấp.

Việc học liên tục theo từng chuyên đề giúp người học hình thành mối liên hệ giữa từ vựng – ngữ pháp – ngữ cảnh – khẩu ngữ – bài thi, thay vì học từng thành phần hoàn toàn tách biệt.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được xây dựng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, bao gồm bốn hệ thống có mối liên hệ mật thiết với nhau:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là hệ thống trực tiếp triển khai các chương trình đào tạo tiếng Trung, luyện thi HSK, luyện thi HSKK, tiếng Trung giao tiếp và nhiều chương trình tiếng Trung chuyên ngành.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng, kiểm nghiệm, phân loại, hệ thống hóa và phát triển nội dung học thuật liên quan đến Hán ngữ.

Đây cũng là nơi hình thành các ý tưởng, phương pháp giảng dạy, hệ thống từ vựng, hệ thống ngữ pháp, bài tập, hội thoại và các mô hình đào tạo được sử dụng trong những giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Các kết quả nghiên cứu sau khi được hệ thống hóa sẽ tiếp tục được phát triển thành giáo trình, tài liệu học tập, bài giảng, chương trình luyện thi và các sản phẩm hỗ trợ quá trình học tiếng Trung.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là giai đoạn đưa những thành quả nghiên cứu và phát triển vào thực tế đào tạo, để người học có thể trực tiếp sử dụng trong quá trình học tập, luyện thi và làm việc.

Bốn hệ thống này tạo thành một chu trình:

Nghiên cứu → Phát triển → Ứng dụng → Đào tạo → Tiếp tục nghiên cứu và cải tiến.

Nghiên cứu và phát triển giáo trình tại ChineMaster EDU

Theo định hướng xây dựng của hệ thống, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 được nghiên cứu và phát triển trong hoạt động chuyên môn của hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội, thuộc khu vực Ngã Tư Sở – Royal City.

Đây là cơ sở phục vụ hoạt động nghiên cứu, biên soạn và phát triển các sản phẩm học thuật của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong nhiều lĩnh vực Hán ngữ khác nhau.

Phạm vi nghiên cứu không chỉ giới hạn ở HSK và HSKK mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực chuyên môn như:

Tiếng Trung HSK – Tiếng Trung HSKK – Tiếng Hoa TOCFL – Tiếng Trung giao tiếp – Tiếng Trung thương mại – Tiếng Trung công xưởng – Tiếng Trung kế toán – Tiếng Trung kiểm toán – Tiếng Trung logistics – Tiếng Trung vận tải – Tiếng Trung xuất nhập khẩu – Tiếng Trung tài chính – Tiếng Trung ngân hàng – Tiếng Trung dầu khí – Tiếng Trung chuyên ngành và các lĩnh vực ứng dụng Hán ngữ khác.

Định hướng đào tạo toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung

Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU định hướng quá trình học tiếng Trung theo 6 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch.

Nghe tiếng Trung

Người học được rèn luyện khả năng nhận diện âm thanh, từ vựng, ngữ pháp và thông tin quan trọng trong hội thoại cũng như bài nghe.

Nói tiếng Trung

Học viên luyện cách trả lời câu hỏi, xây dựng câu, trình bày ý kiến, miêu tả tình huống và giao tiếp trong những hoàn cảnh thực tế.

Đọc tiếng Trung

Kỹ năng đọc được phát triển thông qua câu, đoạn văn, hội thoại và các dạng bài có độ khó tăng dần.

Viết tiếng Trung

Người học rèn luyện khả năng sắp xếp từ thành câu, sử dụng cấu trúc chính xác và diễn đạt suy nghĩ bằng văn viết.

Gõ tiếng Trung

Gõ chữ Hán bằng máy tính và thiết bị di động là kỹ năng đặc biệt cần thiết trong môi trường học tập và làm việc hiện đại.

Dịch tiếng Trung

Kỹ năng dịch giúp học viên hiểu sâu hơn mối quan hệ giữa tiếng Trung và tiếng Việt, đồng thời nâng cao khả năng phân tích cấu trúc câu và lựa chọn cách diễn đạt phù hợp.

Sáu kỹ năng này hỗ trợ lẫn nhau và tạo nên một hệ thống học tiếng Trung toàn diện.

Học HSK 4 không chỉ để làm bài thi

Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 là giúp học viên tránh tình trạng học HSK theo kiểu chỉ ghi nhớ từ vựng để làm bài thi.

Một từ vựng HSK 4 khi được học đầy đủ cần được đặt trong nhiều mối quan hệ:

Từ vựng → Phiên âm → Nghĩa → Từ loại → Cách kết hợp → Ngữ pháp → Câu ví dụ → Nghe → Nói → Đọc → Viết → Ứng dụng thực tế.

Tương tự, một cấu trúc ngữ pháp không nên chỉ dừng ở việc ghi nhớ công thức. Học viên cần biết cấu trúc đó được sử dụng trong hoàn cảnh nào, có sắc thái gì, thường đi cùng những thành phần nào và khác biệt ra sao so với những cấu trúc gần nghĩa.

Nhờ phương pháp này, kiến thức HSK 4 có thể chuyển dần từ kiến thức thụ động sang năng lực sử dụng thực tế.

Tăng cường khả năng phản xạ cho HSKK trung cấp

HSKK trung cấp đòi hỏi người học phải phản ứng với tiếng Trung trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Vì vậy, chỉ học từ vựng và ngữ pháp trên giấy là chưa đủ.

Trong quá trình sử dụng giáo trình, học viên cần thường xuyên luyện:

Nghe → Hiểu → Ghi nhớ → Tổ chức ý → Chọn từ → Tạo câu → Nói thành tiếng.

Đây chính là chuỗi phản xạ quan trọng của khẩu ngữ.

Khi quá trình này được luyện tập lặp lại thường xuyên, học viên sẽ giảm dần thói quen dịch từng câu từ tiếng Việt sang tiếng Trung trong đầu và tiến tới khả năng phản xạ trực tiếp bằng tiếng Trung.

Kết hợp từ vựng, ngữ pháp và hội thoại

Giáo trình chú trọng việc đưa từ vựng và ngữ pháp vào trong hội thoại thực tế.

Một cấu trúc ngữ pháp chỉ thật sự có giá trị khi học viên biết sử dụng nó trong giao tiếp.

Một từ vựng chỉ thật sự trở thành vốn từ chủ động khi người học có thể:

Nghe thấy → Nhận ra → Hiểu → Đọc được → Gõ được → Viết được → Nói được → Dùng đúng ngữ cảnh.

Do đó, hệ thống bài học có thể được tổ chức theo chu trình:

Từ vựng → Cấu trúc → Câu ví dụ → Hội thoại → Nghe hiểu → Hỏi đáp → Luyện nói → Luyện thi.

Cách tổ chức này giúp người học vừa chuẩn bị cho kỳ thi vừa xây dựng năng lực giao tiếp thực tế.

Giáo trình được tiếp tục cập nhật và hoàn thiện

Một định hướng xuyên suốt của hệ sinh thái ChineMaster EDU là các giáo trình không được xem như những sản phẩm bất biến sau khi hoàn thành bản thảo ban đầu.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh và nâng cấp nội dung trong quá trình nghiên cứu và đào tạo.

Những nội dung như:

Từ vựng.
Ngữ pháp.
Phiên âm.
Cách giải thích.
Ví dụ thực tế.
Hội thoại.
Bài luyện nghe.
Bài luyện nói.
Bài đọc.
Bài tập.
Nội dung HSK.
Nội dung HSKK.
Phương pháp giảng dạy.

đều có thể tiếp tục được mở rộng nhằm tạo nên một hệ thống học tập ngày càng đầy đủ và có tính ứng dụng cao.

Đây cũng là định hướng đặc trưng của hệ thống nghiên cứu và phát triển giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU dưới sự quản lý chuyên môn của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống tư liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.

Thư viện được định hướng là nơi tập hợp, lưu trữ, phân loại và quản lý hệ thống giáo trình, bài giảng, chuyên đề, tài liệu nghiên cứu và các sản phẩm học thuật được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.

Thông qua quá trình tích lũy lâu dài, các tài liệu không tồn tại đơn lẻ mà từng bước hình thành những nhóm kiến thức liên kết với nhau:

HSK → HSKK → Ngữ pháp → Từ vựng → Hội thoại → Khẩu ngữ → Chuyên ngành → Dịch thuật → Ứng dụng thực tế.

Điều này tạo điều kiện để học viên có thể tiếp tục phát triển từ kiến thức tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung học thuật và tiếng Trung chuyên ngành.

Một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ của Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 không được xây dựng như một tài liệu hoàn toàn tách biệt mà nằm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.

Mục tiêu dài hạn là tạo thành một hệ thống tài liệu có khả năng liên kết giữa nhiều trình độ, nhiều kỹ năng và nhiều chuyên ngành.

Người học có thể bắt đầu từ kiến thức Hán ngữ cơ bản, sau đó tiếp tục phát triển theo các hướng:

HSK sơ cấp → HSK trung cấp → HSK cao cấp → HSKK → TOCFL → Giao tiếp → Biên phiên dịch → Tiếng Trung chuyên ngành.

Mỗi giai đoạn đều kế thừa kiến thức từ những giai đoạn trước và mở rộng sang những tình huống sử dụng ngôn ngữ phức tạp hơn.

Hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung thực tế

Điểm cuối cùng mà một giáo trình Hán ngữ cần hướng tới không chỉ là điểm số trong kỳ thi mà còn là khả năng sử dụng tiếng Trung.

Vì vậy, việc học Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 cần được thực hiện theo hướng:

Học để hiểu – Học để nhớ – Học để phản xạ – Học để nói – Học để viết – Học để giao tiếp – Học để làm việc – Học để thi.

Khi nền tảng HSK 4 được kết hợp với quá trình luyện HSKK trung cấp, học viên có điều kiện phát triển đồng thời kiến thức ngôn ngữ và năng lực giao tiếp.

Đây cũng chính là giá trị của việc kết hợp HSK + HSKK + giao tiếp thực tế trong một hệ thống đào tạo thống nhất.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một bộ phận trong hệ thống nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.

Từ hoạt động nghiên cứu nội dung, xây dựng giáo trình, phát triển phương pháp học cho tới ứng dụng trong đào tạo, các thành phần đều hướng tới một mục tiêu chung: giúp học viên xây dựng năng lực tiếng Trung toàn diện, có hệ thống và có khả năng ứng dụng thực tế.

Thông qua giáo trình, người học có thể từng bước củng cố từ vựng HSK 4, hoàn thiện hệ thống ngữ pháp, tăng tốc độ nghe hiểu, phát triển phản xạ khẩu ngữ HSKK trung cấp và từng bước nâng cao khả năng diễn đạt bằng tiếng Trung.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không chỉ được định hướng là một tài liệu luyện thi, mà còn là một thành phần trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

ChineMaster EDU – Nghiên cứu Hán ngữ, phát triển giáo trình, ứng dụng kiến thức và đào tạo tiếng Trung theo một hệ thống thống nhất.

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2 tiếp tục khẳng định vị thế là một tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn độc quyền trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm này không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tiếng Trung HSK 4 trực tuyến hiệu quả mà còn là cẩm nang luyện thi HSKK trung cấp mỗi ngày, đáp ứng toàn diện nhu cầu nâng cao năng lực ngôn ngữ của học viên trong mọi giai đoạn học tập.

Sự ra đời của cuốn sách gắn liền với cấu trúc hoàn chỉnh của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, bao gồm bốn trụ cột chiến lược được vận hành đồng bộ: hệ thống đào tạo, hệ thống nghiên cứu, hệ thống phát triển và hệ thống ứng dụng. Mỗi phân hệ này đều đóng vai trò bổ trợ lẫn nhau, tạo nên một môi trường học tập tiếng Trung toàn diện, khép kín và chuyên sâu hàng đầu tại Việt Nam.

Điểm cốt lõi làm nên chất lượng vượt trội của giáo trình nằm ở quá trình nghiên cứu và phát triển công phu được thực hiện trực tiếp tại phòng thí nghiệm chuyên sâu của hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, tọa lạc tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội, khu vực Ngã Tư Sở gần Royal City. Đây chính là cái nôi hội tụ chất xám đỉnh cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi cho ra đời hàng loạt các sản phẩm ứng dụng học thuật mang tính thực tiễn cao. Không dừng lại ở các chứng chỉ tiêu chuẩn như HSK, HSKK hay TOCFL, kho tàng trí tuệ tại đây còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành trọng điểm như tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung kế toán kiểm toán, tiếng Trung logistics và vận tải, cũng như tiếng Trung dầu khí, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu hội nhập và làm việc trong môi trường đa quốc gia của người học.

Dưới sự quản lý, điều hành và trực tiếp giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của bộ Đại Giáo trình Hán ngữ Toàn tập với hàng vạn trang tài liệu độc quyền – hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU luôn duy trì một tốc độ phát triển và cập nhật kiến thức đáng kinh ngạc. Nội dung của cuốn giáo trình này được cập nhật liên tục không ngừng nghỉ 24/24/7/365, kể cả trong các ngày nghỉ lễ hay chủ nhật. Điều này tạo nên nét đặc trưng riêng biệt mà không một trung tâm hay cơ sở đào tạo nào khác có được, thể hiện sự tâm huyết và cam kết cao độ của tác giả đối với chất lượng sản phẩm học thuật của mình.

Toàn bộ tư liệu, bản thảo và thành quả nghiên cứu của tác phẩm đều được lưu trữ cẩn mật tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, không gian lưu giữ kho tàng chất xám độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Vì lý do bảo hộ bản quyền và duy trì chất lượng chuyên môn cao nhất, ấn phẩm này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái giáo dục toàn diện của ChineMaster EDU. Tại đây, học viên được tiếp cận với phương pháp đào tạo tiếng Trung toàn diện sáu kỹ năng gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung Quốc, được chuẩn hóa theo hệ thống giáo trình độc quyền, giúp người học không chỉ vượt qua các kỳ thi năng lực ngoại ngữ với điểm số cao mà còn tự tin ứng dụng thành thạo tiếng Trung vào thực tiễn công việc và đời sống hiện đại.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng - Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng - Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng - Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc nơi tàng trữ CHẤT XÁM độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng - Tác giả Nguyễn Minh Vũ được cập nhập nội dung kiến thức tiếng Trung mỗi ngày, không chỉ vậy, tác phẩm này còn là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu với các khóa đào tạo tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung online, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung order Taobao 1688, tiếng Trung HSK 9 cấp, tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, tiếng Hoa TOCFL. Hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.