HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnHọc tiếng Trung online lớp em Mai Trang bài 6 ngày 9-9-2026

Học tiếng Trung online lớp em Mai Trang bài 6 ngày 9-9-2026

Học tiếng Trung online lớp em Mai Trang bài 6 ngày 9-9-2026: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Đánh giá post

Khóa học tiếng Trung online lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp theo bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ

Cách học tiếng trung online lớp em mai trang bài 6

CHỦ ĐỀ:

学期、开学、报到、注册、选课、课程表

Xuéqī, kāixué, bàodào, zhùcè, xuǎnkè, kèchéngbiǎo

Học kỳ, khai giảng, báo danh, đăng ký, chọn môn và thời khóa biểu

PHẦN 1. 上 + THỜI GIAN VÀ 下 + THỜI GIAN

  1. Cách dùng

Khi 上 shàng và 下 xià đứng trước một số danh từ chỉ thời gian, chúng có thể biểu thị thời gian trước hoặc sau so với thời điểm đang nói.

Công thức:

上 + đơn vị thời gian

下 + đơn vị thời gian

Ví dụ:

上学期
shàng xuéqī
học kỳ trước

下学期
xià xuéqī
học kỳ sau

上学年
shàng xuénián
năm học trước

下学年
xià xuénián
năm học sau

上个月
shàng ge yuè
tháng trước

下个月
xià ge yuè
tháng sau

上星期
shàng xīngqī
tuần trước

下星期
xià xīngqī
tuần sau

  1. Ví dụ câu

上学期我学到了很多新知识。
Shàng xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Học kỳ trước tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.

下学期我要选五门课。
Xià xuéqī wǒ yào xuǎn wǔ mén kè.
Học kỳ sau tôi sẽ chọn năm môn.

上学年我们学习了基础汉语。
Shàng xuénián wǒmen xuéxí le jīchǔ Hànyǔ.
Năm học trước chúng tôi đã học tiếng Hán cơ sở.

下学年我想参加汉语水平考试。
Xià xuénián wǒ xiǎng cānjiā Hànyǔ shuǐpíng kǎoshì.
Năm học sau tôi muốn tham gia kỳ thi năng lực tiếng Trung.

上个月学校举行了一次大型活动。
Shàng ge yuè xuéxiào jǔxíng le yí cì dàxíng huódòng.
Tháng trước trường đã tổ chức một hoạt động lớn.

下个月我们就要考试了。
Xià ge yuè wǒmen jiù yào kǎoshì le.
Tháng sau chúng tôi sắp thi rồi.

PHẦN 2. 新 + DANH TỪ

Công thức:

新 + N

新学期
xīn xuéqī
học kỳ mới

新学年
xīn xuénián
năm học mới

新课程
xīn kèchéng
môn học mới

新知识
xīn zhīshi
kiến thức mới

新学生
xīn xuéshēng
học sinh hoặc sinh viên mới

新生
xīnshēng
tân sinh viên, học sinh mới

Ví dụ:

新学期马上就要开始了。
Xīn xuéqī mǎshàng jiù yào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.

学校开设了很多新课程。
Xuéxiào kāishè le hěn duō xīn kèchéng.
Nhà trường đã mở rất nhiều môn học mới.

我每天都想学习一些新知识。
Wǒ měitiān dōu xiǎng xuéxí yìxiē xīn zhīshi.
Mỗi ngày tôi đều muốn học một số kiến thức mới.

很多新生已经到学校报到了。
Hěn duō xīnshēng yǐjīng dào xuéxiào bàodào le.
Rất nhiều tân sinh viên đã đến trường báo danh.

新学年学校有很多新的规定。
Xīn xuénián xuéxiào yǒu hěn duō xīn de guīdìng.
Năm học mới nhà trường có rất nhiều quy định mới.

PHẦN 3. V + 到 – BỔ NGỮ KẾT QUẢ

  1. Ý nghĩa

到 đứng sau động từ có thể biểu thị hành động đã đạt được một kết quả.

Công thức:

S + V + 到 + O

学到
xuédào
học được

看到
kàndào
nhìn thấy

听到
tīngdào
nghe thấy

找到
zhǎodào
tìm thấy

买到
mǎidào
mua được

收到
shōudào
nhận được

  1. Ví dụ

上学期我学到了很多新知识。
Shàng xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.
Học kỳ trước tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.

我在学校网站上找到了课程表。
Wǒ zài xuéxiào wǎngzhàn shàng zhǎodào le kèchéngbiǎo.
Tôi đã tìm thấy thời khóa biểu trên website trường.

你看到新生名单了吗?
Nǐ kàndào xīnshēng míngdān le ma?
Bạn đã nhìn thấy danh sách tân sinh viên chưa?

我已经收到了学校的通知。
Wǒ yǐjīng shōudào le xuéxiào de tōngzhī.
Tôi đã nhận được thông báo của nhà trường.

我没有找到这门课的信息。
Wǒ méiyǒu zhǎodào zhè mén kè de xìnxī.
Tôi chưa tìm thấy thông tin của môn học này.

今天上课的时候我学到了很多实用的表达。
Jīntiān shàngkè de shíhou wǒ xuédào le hěn duō shíyòng de biǎodá.
Hôm nay khi lên lớp tôi đã học được rất nhiều cách diễn đạt thực dụng.

  1. Phân biệt

chỉ hành động học.

学到

nhấn mạnh học được cái gì.

Ví dụ:

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

我学到了很多汉语知识。
Wǒ xuédào le hěn duō Hànyǔ zhīshi.
Tôi đã học được rất nhiều kiến thức tiếng Trung.

PHẦN 4. 想 + V VÀ 要 + V

  1. 想 + V

Biểu thị mong muốn, ý định.

Công thức:

S + 想 + V + O

我想选这门课。
Wǒ xiǎng xuǎn zhè mén kè.
Tôi muốn chọn môn này.

我想参加开学典礼。
Wǒ xiǎng cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Tôi muốn tham gia lễ khai giảng.

我想退一门课。
Wǒ xiǎng tuì yì mén kè.
Tôi muốn rút một môn.

下学期你想参加什么课程?
Xià xuéqī nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Học kỳ sau bạn muốn tham gia môn học nào?

你想什么时候办理注册手续?
Nǐ xiǎng shénme shíhou bànlǐ zhùcè shǒuxù?
Bạn muốn khi nào làm thủ tục đăng ký?

  1. 要 + V

要 có thể biểu thị:

muốn

sẽ

cần

phải

tùy ngữ cảnh.

我要选这门课。
Wǒ yào xuǎn zhè mén kè.
Tôi muốn hoặc sẽ chọn môn này.

明天我要去学校报到。
Míngtiān wǒ yào qù xuéxiào bàodào.
Ngày mai tôi sẽ đến trường báo danh.

新生要办理入学手续。
Xīnshēng yào bànlǐ rùxué shǒuxù.
Tân sinh viên phải làm thủ tục nhập học.

  1. So sánh

我想选这门课。

Nhấn mạnh mong muốn.

我要选这门课。

Ý định hoặc quyết định mạnh hơn.

PHẦN 5. 就要……了 – SẮP… RỒI

Công thức:

S + 就要 + V + 了

新学年就要开始了。
Xīn xuénián jiù yào kāishǐ le.
Năm học mới sắp bắt đầu rồi.

新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.

我们就要开学了。
Wǒmen jiù yào kāixué le.
Chúng tôi sắp khai giảng rồi.

开学典礼就要开始了。
Kāixué diǎnlǐ jiù yào kāishǐ le.
Lễ khai giảng sắp bắt đầu rồi.

选课时间就要结束了。
Xuǎnkè shíjiān jiù yào jiéshù le.
Thời gian chọn môn sắp kết thúc rồi.

这门课程就要结束了。
Zhè mén kèchéng jiù yào jiéshù le.
Môn học này sắp kết thúc rồi.

Có thể dùng thời gian cụ thể:

明天就要开学了。
Míngtiān jiù yào kāixué le.
Ngày mai khai giảng rồi.

下星期就要考试了。
Xià xīngqī jiù yào kǎoshì le.
Tuần sau là thi rồi.

PHẦN 6. 到 + ĐỊA ĐIỂM + V + O

Cấu trúc:

S + 到 + địa điểm + V + O

明天新生到学校办理入学手续。
Míngtiān xīnshēng dào xuéxiào bànlǐ rùxué shǒuxù.
Ngày mai tân sinh viên đến trường làm thủ tục nhập học.

我要到办公室办理注册手续。
Wǒ yào dào bàngōngshì bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Tôi phải đến văn phòng làm thủ tục đăng ký.

他到教务处办理退课手续。
Tā dào jiàowùchù bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Anh ấy đến phòng giáo vụ làm thủ tục rút môn.

学生到学校参加开学典礼。
Xuéshēng dào xuéxiào cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Sinh viên đến trường tham gia lễ khai giảng.

我明天要到学校查看新生名单。
Wǒ míngtiān yào dào xuéxiào chákàn xīnshēng míngdān.
Ngày mai tôi phải đến trường xem danh sách tân sinh viên.

PHẦN 7. 先……再…… – TRƯỚC… SAU ĐÓ…

Công thức:

S + 先 + V1 + O1,再 + V2 + O2

请你先注册账号,再登录系统。
Qǐng nǐ xiān zhùcè zhànghào, zài dēnglù xìtǒng.
Vui lòng đăng ký tài khoản trước rồi đăng nhập hệ thống.

你先报到,再办理注册手续。
Nǐ xiān bàodào, zài bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Bạn báo danh trước rồi làm thủ tục đăng ký.

我先看课程表,再决定选什么课。
Wǒ xiān kàn kèchéngbiǎo, zài juédìng xuǎn shénme kè.
Tôi xem thời khóa biểu trước rồi quyết định chọn môn nào.

我们先综合考虑,再作决定。
Wǒmen xiān zōnghé kǎolǜ, zài zuò juédìng.
Chúng ta cân nhắc toàn diện trước rồi mới quyết định.

请先确认课程时间,再办理选课手续。
Qǐng xiān quèrèn kèchéng shíjiān, zài bànlǐ xuǎnkè shǒuxù.
Hãy xác nhận thời gian môn học trước rồi làm thủ tục chọn môn.

PHẦN 8. 先……然后……最后…… – TRÌNH TỰ NHIỀU BƯỚC

Công thức:

先 + V1

然后 + V2

最后 + V3

新生先报到,然后办理注册手续,最后登录系统选课。
Xīnshēng xiān bàodào, ránhòu bànlǐ zhùcè shǒuxù, zuìhòu dēnglù xìtǒng xuǎnkè.
Tân sinh viên trước tiên báo danh, sau đó làm thủ tục đăng ký, cuối cùng đăng nhập hệ thống chọn môn.

请先注册账号,然后登录系统,最后查看课程表。
Qǐng xiān zhùcè zhànghào, ránhòu dēnglù xìtǒng, zuìhòu chákàn kèchéngbiǎo.
Hãy đăng ký tài khoản trước, sau đó đăng nhập hệ thống, cuối cùng xem thời khóa biểu.

我先看所有的课程,然后比较上课时间,最后决定选哪几门课。
Wǒ xiān kàn suǒyǒu de kèchéng, ránhòu bǐjiào shàngkè shíjiān, zuìhòu juédìng xuǎn nǎ jǐ mén kè.
Trước tiên tôi xem tất cả môn học, sau đó so sánh thời gian học, cuối cùng quyết định chọn những môn nào.

PHẦN 9. 都 – ĐỀU

Cấu trúc:

S + 都 + V/Adj

我们都参加开学典礼。
Wǒmen dōu cānjiā kāixué diǎnlǐ.
Chúng tôi đều tham gia lễ khai giảng.

老生和新生都需要注册。
Lǎoshēng hé xīnshēng dōu xūyào zhùcè.
Cả sinh viên cũ và tân sinh viên đều cần đăng ký.

这些课程我都想参加。
Zhèxiē kèchéng wǒ dōu xiǎng cānjiā.
Những môn học này tôi đều muốn tham gia.

老师和学生都知道开学时间。
Lǎoshī hé xuéshēng dōu zhīdào kāixué shíjiān.
Giáo viên và học sinh đều biết thời gian khai giảng.

必修课和选修课都有学分。
Bìxiūkè hé xuǎnxiūkè dōu yǒu xuéfēn.
Cả môn bắt buộc và môn tự chọn đều có tín chỉ.

PHẦN 10. 每……都…… – MỖI… ĐỀU…

Công thức:

每 + N/thời gian + 都 + V

每天早上我都看课表。
Měitiān zǎoshang wǒ dōu kàn kèbiǎo.
Mỗi sáng tôi đều xem thời khóa biểu.

每个学生都需要注册账号。
Měi ge xuéshēng dōu xūyào zhùcè zhànghào.
Mỗi sinh viên đều cần đăng ký tài khoản.

每学期我都选四门课。
Měi xuéqī wǒ dōu xuǎn sì mén kè.
Mỗi học kỳ tôi đều chọn bốn môn.

每次上课以前我都看课程表。
Měi cì shàngkè yǐqián wǒ dōu kàn kèchéngbiǎo.
Mỗi lần trước khi đi học tôi đều xem thời khóa biểu.

每个新生都要办理入学手续。
Měi ge xīnshēng dōu yào bànlǐ rùxué shǒuxù.
Mỗi tân sinh viên đều phải làm thủ tục nhập học.

PHẦN 11. 会、能、可以

Biểu thị biết làm gì do đã học được.

我会注册账号。
Wǒ huì zhùcè zhànghào.
Tôi biết cách đăng ký tài khoản.

我不会办理退课手续。
Wǒ bú huì bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi không biết làm thủ tục rút môn.

你会不会使用这个系统?
Nǐ huì bú huì shǐyòng zhège xìtǒng?
Bạn có biết sử dụng hệ thống này không?

Biểu thị điều kiện hoặc khả năng cho phép thực hiện.

今天我不能去学校。
Jīntiān wǒ bù néng qù xuéxiào.
Hôm nay tôi không thể đến trường.

这两门课时间冲突,我不能同时选。
Zhè liǎng mén kè shíjiān chōngtū, wǒ bù néng tóngshí xuǎn.
Hai môn này trùng giờ, tôi không thể chọn đồng thời.

  1. 可以

Biểu thị có thể hoặc được phép.

你可以上学校网站查课表。
Nǐ kěyǐ shàng xuéxiào wǎngzhàn chá kèbiǎo.
Bạn có thể vào website trường tra thời khóa biểu.

现在可以退课吗?
Xiànzài kěyǐ tuìkè ma?
Bây giờ có thể rút môn không?

学生可以在网上注册。
Xuéshēng kěyǐ zài wǎngshàng zhùcè.
Sinh viên có thể đăng ký trên mạng.

PHẦN 12. 哪些 + N VÀ 哪 + LƯỢNG TỪ + N

  1. 哪些 + N

哪些课程?
Nǎxiē kèchéng?
Những môn học nào?

下学期你有哪些课程?
Xià xuéqī nǐ yǒu nǎxiē kèchéng?
Học kỳ sau bạn có những môn nào?

你选了哪些必修课?
Nǐ xuǎn le nǎxiē bìxiūkè?
Bạn đã chọn những môn bắt buộc nào?

哪些学生还没有注册?
Nǎxiē xuéshēng hái méiyǒu zhùcè?
Những sinh viên nào vẫn chưa đăng ký?

  1. 哪 + lượng từ + N

哪门课?
Nǎ mén kè?
Môn học nào?

哪个学生?
Nǎ ge xuéshēng?
Sinh viên nào?

哪个学期?
Nǎ ge xuéqī?
Học kỳ nào?

Ví dụ:

你想退哪门课?
Nǐ xiǎng tuì nǎ mén kè?
Bạn muốn rút môn nào?

哪门课是必修课?
Nǎ mén kè shì bìxiūkè?
Môn nào là môn bắt buộc?

你最喜欢哪门课?
Nǐ zuì xǐhuan nǎ mén kè?
Bạn thích môn nào nhất?

PHẦN 13. 已经……了 – ĐÃ… RỒI

Công thức:

S + 已经 + V + O + 了

我已经选课了。
Wǒ yǐjīng xuǎnkè le.
Tôi đã chọn môn rồi.

我已经注册账号了。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le.
Tôi đã đăng ký tài khoản rồi.

我已经办理了入学手续。
Wǒ yǐjīng bànlǐ le rùxué shǒuxù.
Tôi đã làm thủ tục nhập học rồi.

学校已经公布新生名单了。
Xuéxiào yǐjīng gōngbù xīnshēng míngdān le.
Nhà trường đã công bố danh sách tân sinh viên rồi.

这学期我已经选了综合汉语课。
Zhè xuéqī wǒ yǐjīng xuǎn le zōnghé Hànyǔ kè.
Học kỳ này tôi đã chọn môn tiếng Hán tổng hợp.

我已经综合考虑了价格、位置和交通。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le jiàgé, wèizhì hé jiāotōng.
Tôi đã cân nhắc tổng hợp giá cả, vị trí và giao thông.

PHẦN 14. 还没…… – VẪN CHƯA…

Công thức:

S + 还没 + V

我还没选课。
Wǒ hái méi xuǎnkè.
Tôi vẫn chưa chọn môn.

我还没注册。
Wǒ hái méi zhùcè.
Tôi vẫn chưa đăng ký.

他还没办理入学手续。
Tā hái méi bànlǐ rùxué shǒuxù.
Anh ấy vẫn chưa làm thủ tục nhập học.

我还没看到课程表。
Wǒ hái méi kàndào kèchéngbiǎo.
Tôi vẫn chưa nhìn thấy thời khóa biểu.

学校还没公布新生名单。
Xuéxiào hái méi gōngbù xīnshēng míngdān.
Nhà trường vẫn chưa công bố danh sách tân sinh viên.

Có thể kết hợp:

已经……但是还没……

我已经报到了,但是还没选课。
Wǒ yǐjīng bàodào le, dànshì hái méi xuǎnkè.
Tôi đã báo danh rồi nhưng vẫn chưa chọn môn.

PHẦN 15. 正在 + V – ĐANG…

Công thức:

S + 正在 + V + O

我正在查明天的课表。
Wǒ zhèngzài chá míngtiān de kèbiǎo.
Tôi đang tra thời khóa biểu ngày mai.

学生正在办理注册手续。
Xuéshēng zhèngzài bànlǐ zhùcè shǒuxù.
Sinh viên đang làm thủ tục đăng ký.

老师正在介绍新课程。
Lǎoshī zhèngzài jièshào xīn kèchéng.
Giáo viên đang giới thiệu môn học mới.

我正在登录学校系统。
Wǒ zhèngzài dēnglù xuéxiào xìtǒng.
Tôi đang đăng nhập hệ thống trường.

很多新生正在学校报到。
Hěn duō xīnshēng zhèngzài xuéxiào bàodào.
Rất nhiều tân sinh viên đang báo danh tại trường.

PHẦN 16. 如果……就…… – NẾU… THÌ…

Công thức:

如果 + điều kiện,就 + kết quả

如果两门课时间冲突,我就退一门。
Rúguǒ liǎng mén kè shíjiān chōngtū, wǒ jiù tuì yì mén.
Nếu hai môn trùng giờ thì tôi sẽ rút một môn.

如果你不会注册,就问老师。
Rúguǒ nǐ bú huì zhùcè, jiù wèn lǎoshī.
Nếu bạn không biết đăng ký thì hãy hỏi giáo viên.

如果课程已经满了,就不能再选了。
Rúguǒ kèchéng yǐjīng mǎn le, jiù bù néng zài xuǎn le.
Nếu môn học đã đủ người thì không thể chọn thêm nữa.

如果你想退课,就要先办理退课手续。
Rúguǒ nǐ xiǎng tuìkè, jiù yào xiān bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Nếu bạn muốn rút môn thì trước tiên phải làm thủ tục rút môn.

如果明天有课,我今晚就要早点休息。
Rúguǒ míngtiān yǒu kè, wǒ jīnwǎn jiù yào zǎodiǎn xiūxi.
Nếu ngày mai có tiết học thì tối nay tôi phải nghỉ sớm.

PHẦN 17. 因为……所以…… – BỞI VÌ… CHO NÊN…

Công thức:

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả

因为两门课时间冲突,所以我想退一门课。
Yīnwèi liǎng mén kè shíjiān chōngtū, suǒyǐ wǒ xiǎng tuì yì mén kè.
Vì hai môn trùng giờ nên tôi muốn rút một môn.

因为这门课是必修课,所以不能退。
Yīnwèi zhè mén kè shì bìxiūkè, suǒyǐ bù néng tuì.
Vì môn này là môn bắt buộc nên không thể rút.

因为我还没注册,所以不能登录系统。
Yīnwèi wǒ hái méi zhùcè, suǒyǐ bù néng dēnglù xìtǒng.
Vì tôi vẫn chưa đăng ký nên không thể đăng nhập hệ thống.

因为课程比较多,所以我要认真安排时间。
Yīnwèi kèchéng bǐjiào duō, suǒyǐ wǒ yào rènzhēn ānpái shíjiān.
Vì có khá nhiều môn nên tôi phải sắp xếp thời gian cẩn thận.

因为明天举行开学典礼,所以我们要早点到学校。
Yīnwèi míngtiān jǔxíng kāixué diǎnlǐ, suǒyǐ wǒmen yào zǎodiǎn dào xuéxiào.
Vì ngày mai tổ chức lễ khai giảng nên chúng tôi phải đến trường sớm.

PHẦN 18. 除了……以外,还…… – NGOÀI… RA CÒN…

Công thức:

除了 A 以外,S + 还 + B

除了综合汉语课以外,我还选了口语课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xuǎn le kǒuyǔ kè.
Ngoài môn tiếng Hán tổng hợp, tôi còn chọn môn khẩu ngữ.

除了必修课以外,我们还可以选选修课。
Chúle bìxiūkè yǐwài, wǒmen hái kěyǐ xuǎn xuǎnxiūkè.
Ngoài môn bắt buộc, chúng tôi còn có thể chọn môn tự chọn.

除了看课表以外,我还要检查课程有没有冲突。
Chúle kàn kèbiǎo yǐwài, wǒ hái yào jiǎnchá kèchéng yǒu méiyǒu chōngtū.
Ngoài việc xem thời khóa biểu, tôi còn phải kiểm tra các môn có bị trùng hay không.

除了在学校办理手续以外,学生还可以在网上注册。
Chúle zài xuéxiào bànlǐ shǒuxù yǐwài, xuéshēng hái kěyǐ zài wǎngshàng zhùcè.
Ngoài việc làm thủ tục tại trường, sinh viên còn có thể đăng ký trên mạng.

PHẦN 19. 不但……而且…… – KHÔNG NHỮNG… MÀ CÒN…

Công thức:

不但 A,而且 B

这门课不但有意思,而且很实用。
Zhè mén kè búdàn yǒuyìsi, érqiě hěn shíyòng.
Môn này không những thú vị mà còn rất thực tế.

综合汉语课不但是必修课,而且学分也比较高。
Zōnghé Hànyǔ kè búdàn shì bìxiūkè, érqiě xuéfēn yě bǐjiào gāo.
Môn tiếng Hán tổng hợp không những là môn bắt buộc mà tín chỉ cũng tương đối cao.

这个系统不但可以选课,而且可以查成绩。
Zhège xìtǒng búdàn kěyǐ xuǎnkè, érqiě kěyǐ chá chéngjì.
Hệ thống này không những có thể chọn môn mà còn có thể tra điểm.

学校网站不但有课程表,而且还有新生名单。
Xuéxiào wǎngzhàn búdàn yǒu kèchéngbiǎo, érqiě hái yǒu xīnshēng míngdān.
Website trường không những có thời khóa biểu mà còn có danh sách tân sinh viên.

PHẦN 20. 越……越…… – CÀNG… CÀNG…

Công thức:

越 + V/Adj,越 + V/Adj

课程越多,时间越容易冲突。
Kèchéng yuè duō, shíjiān yuè róngyì chōngtū.
Môn càng nhiều thì thời gian càng dễ bị trùng.

学得越认真,学到的知识越多。
Xué de yuè rènzhēn, xuédào de zhīshi yuè duō.
Học càng nghiêm túc thì kiến thức học được càng nhiều.

考虑得越全面,选择越合适。
Kǎolǜ de yuè quánmiàn, xuǎnzé yuè héshì.
Cân nhắc càng toàn diện thì lựa chọn càng phù hợp.

课程越实用,学生越喜欢。
Kèchéng yuè shíyòng, xuéshēng yuè xǐhuan.
Môn học càng thực tế thì sinh viên càng thích.

上课时间越晚,我越不想选。
Shàngkè shíjiān yuè wǎn, wǒ yuè bù xiǎng xuǎn.
Giờ học càng muộn thì tôi càng không muốn chọn.

PHẦN 21. 从……到…… – TỪ… ĐẾN…

Công thức:

从 + A + 到 + B

选课时间从九月一日到九月五日。
Xuǎnkè shíjiān cóng jiǔ yuè yí rì dào jiǔ yuè wǔ rì.
Thời gian chọn môn từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 5 tháng 9.

这门课从上午八点上到十点。
Zhè mén kè cóng shàngwǔ bā diǎn shàng dào shí diǎn.
Môn này học từ 8 giờ sáng đến 10 giờ.

我们从星期一到星期五都有课。
Wǒmen cóng Xīngqīyī dào Xīngqīwǔ dōu yǒu kè.
Từ thứ Hai đến thứ Sáu chúng tôi đều có tiết học.

新学年从九月开始。
Xīn xuénián cóng jiǔ yuè kāishǐ.
Năm học mới bắt đầu từ tháng 9.

注册时间从今天到星期五。
Zhùcè shíjiān cóng jīntiān dào Xīngqīwǔ.
Thời gian đăng ký từ hôm nay đến thứ Sáu.

PHẦN 22. 在……以前 / 以后

Công thức:

在 + thời gian/sự việc + 以前

在 + thời gian/sự việc + 以后

请在开学以前办理入学手续。
Qǐng zài kāixué yǐqián bànlǐ rùxué shǒuxù.
Vui lòng làm thủ tục nhập học trước khi khai giảng.

请在九月九日以前完成注册。
Qǐng zài jiǔ yuè jiǔ rì yǐqián wánchéng zhùcè.
Vui lòng hoàn thành đăng ký trước ngày 9 tháng 9.

选课以后要检查课程表。
Xuǎnkè yǐhòu yào jiǎnchá kèchéngbiǎo.
Sau khi chọn môn cần kiểm tra thời khóa biểu.

开学以后我们每天都很忙。
Kāixué yǐhòu wǒmen měitiān dōu hěn máng.
Sau khi khai giảng ngày nào chúng tôi cũng rất bận.

办理注册手续以后,你就可以登录系统了。
Bànlǐ zhùcè shǒuxù yǐhòu, nǐ jiù kěyǐ dēnglù xìtǒng le.
Sau khi làm thủ tục đăng ký, bạn có thể đăng nhập hệ thống.

PHẦN 23. 一门、两门、三门 – LƯỢNG TỪ 门

门 là lượng từ rất thường dùng cho môn học.

一门课
yì mén kè
một môn

两门课
liǎng mén kè
hai môn

三门课
sān mén kè
ba môn

五门课程
wǔ mén kèchéng
năm môn học

Ví dụ:

这学期我选了五门课。
Zhè xuéqī wǒ xuǎn le wǔ mén kè.
Học kỳ này tôi đã chọn năm môn.

其中三门是必修课,两门是选修课。
Qízhōng sān mén shì bìxiūkè, liǎng mén shì xuǎnxiūkè.
Trong đó ba môn là bắt buộc, hai môn là tự chọn.

我想退一门课。
Wǒ xiǎng tuì yì mén kè.
Tôi muốn rút một môn.

这两门课的时间冲突了。
Zhè liǎng mén kè de shíjiān chōngtū le.
Thời gian của hai môn này bị trùng nhau.

PHẦN 24. CẤU TRÚC NƠI CHỐN + 上/里 + 有

Công thức:

Địa điểm/phạm vi + 上/里 + 有 + N

课表上有五门课。
Kèbiǎo shàng yǒu wǔ mén kè.
Trong thời khóa biểu có năm môn.

名单上有你的名字。
Míngdān shàng yǒu nǐ de míngzi.
Trong danh sách có tên bạn.

系统里有课程信息。
Xìtǒng lǐ yǒu kèchéng xìnxī.
Trong hệ thống có thông tin môn học.

网站上有新生名单。
Wǎngzhàn shàng yǒu xīnshēng míngdān.
Trên website có danh sách tân sinh viên.

我的课表上有两门课时间冲突。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.
Trong thời khóa biểu của tôi có hai môn bị trùng giờ.

PHẦN 25. BÀI TẬP CỦNG CỐ

BÀI TẬP 1. ĐIỀN 上 HOẶC 下

  1. ______学期我学习了综合汉语。
  2. ______学期我想选口语课。
  3. ______个月我们已经考试了。
  4. ______个月学校要举行一次活动。
  5. ______学年我们学习基础课程。

BÀI TẬP 2. ĐIỀN 想、要、会、能、可以

  1. 我不______办理退课手续。
  2. 明天我______去学校报到。
  3. 你______在学校网站上查课程表。
  4. 我______选综合汉语课,因为我很喜欢这门课。
  5. 今天我有事,______去学校。
  6. 你______不会使用这个系统?
  7. 下学期你______选什么课?

BÀI TẬP 3. ĐIỀN 已经 HOẶC 还没

  1. 我______注册账号了。
  2. 我______选课,因为不知道选什么。
  3. 新生名单学校______公布了。
  4. 他______办理入学手续。
  5. 我______看过课程表了。
  6. 今天已经九月九日了,但是他______报到。

BÀI TẬP 4. HOÀN THÀNH CÂU VỚI 先……再……

  1. 注册账号 / 登录系统

请你________________________________。

  1. 看课程表 / 选课

我________________________________。

  1. 报到 / 办理入学手续

新生________________________________。

  1. 综合考虑 / 决定

我们________________________________。

  1. 查课程时间 / 办理退课手续

你________________________________。

BÀI TẬP 5. HOÀN THÀNH CÂU VỚI 如果……就……

  1. 两门课时间冲突 / 退一门课

________________________________。

  1. 不会注册 / 问老师

________________________________。

  1. 课程满了 / 不能选

________________________________。

  1. 想参加这门课 / 先注册

________________________________。

  1. 明天有课 / 早点睡觉

________________________________。

BÀI TẬP 6. HOÀN THÀNH CÂU VỚI 因为……所以……

  1. 两门课时间冲突 / 我想退一门

________________________________。

  1. 这门课是必修课 / 不能退

________________________________。

  1. 我还没注册 / 不能登录系统

________________________________。

  1. 明天举行开学典礼 / 我要早点到学校

________________________________。

  1. 课程很多 / 我要认真安排时间

________________________________。

BÀI TẬP 7. SẮP XẾP TỪ THÀNH CÂU

已经 / 我 / 选 / 三门课 / 了

________________________________。

课程表 / 正在 / 我 / 查 / 明天的

________________________________。

新生 / 学校 / 到 / 办理 / 入学手续

________________________________。

学生 / 都 / 每个 / 注册账号 / 需要

________________________________。

哪些 / 下学期 / 有 / 课程 / 你

________________________________。

就要 / 新学期 / 了 / 开始

________________________________。

学校网站 / 可以 / 你 / 上 / 查课表

________________________________。

两门课 / 时间 / 这 / 冲突

________________________________。

BÀI TẬP 8. SỬA CÂU SAI

我已经综合了价格、位置和交通。

________________________________。

我的课表有两门课冲突。

________________________________。

新学生明天要办理手续。

Hãy sửa bằng cách dùng từ chuyên dụng chỉ “tân sinh viên”.

________________________________。

你先登录系统,再注册账号。

Nếu trình tự đúng phải đăng ký tài khoản trước.

________________________________。

每个学生需要都注册账号。

________________________________。

我不会可以办理退课手续。

________________________________。

BÀI TẬP 9. DỊCH SANG TIẾNG TRUNG

  1. Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.

________________________________。

  1. Học kỳ trước tôi đã học được rất nhiều kiến thức mới.

________________________________。

  1. Học kỳ sau bạn muốn chọn môn gì?

________________________________。

  1. Xin hãy đăng ký tài khoản trước rồi đăng nhập hệ thống.

________________________________。

  1. Tôi vẫn chưa làm thủ tục đăng ký.

________________________________。

  1. Tôi đang tra thời khóa biểu ngày mai.

________________________________。

  1. Nếu hai môn bị trùng giờ thì tôi sẽ rút một môn.

________________________________。

  1. Vì môn này là môn bắt buộc nên tôi không thể rút.

________________________________。

  1. Ngoài môn tiếng Hán tổng hợp, tôi còn chọn môn khẩu ngữ.

________________________________。

  1. Website trường không những có thời khóa biểu mà còn có danh sách tân sinh viên.

________________________________。

  1. Tôi đã cân nhắc tổng hợp giá cả, vị trí và giao thông.

________________________________。

  1. Mỗi sinh viên đều phải đăng ký tài khoản.

________________________________。

  1. Thời gian chọn môn từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 5 tháng 9.

________________________________。

  1. Sau khi hoàn thành đăng ký, bạn có thể đăng nhập hệ thống.

________________________________。

  1. Trong thời khóa biểu của tôi có hai môn bị trùng giờ.

________________________________。

BÀI TẬP 10. DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

新学期就要开始了。

________________________________。

我已经办理了入学手续。

________________________________。

下学期你想选哪些课程?

________________________________。

很多新生正在学校办理注册手续。

________________________________。

如果你不会使用这个系统,就问老师。

________________________________。

因为两门课的时间冲突,所以我想退掉一门。

________________________________。

除了必修课以外,我还选了两门选修课。

________________________________。

这个系统不但可以选课,而且可以查成绩。

________________________________。

课程越多,时间越容易冲突。

________________________________。

请在开学以前完成注册。

________________________________。

BÀI TẬP 11. CHỌN CÂU ĐÚNG

A. 我已经选三门课了。

B. 我已经了选三门课。

C. 我选已经三门课了。

A. 每个学生都需要注册账号。

B. 每个学生需要都注册账号。

C. 都每个学生需要注册账号。

A. 请你先注册账号,再登录系统。

B. 请你注册先账号,再登录系统。

C. 请先你注册账号,再登录系统。

A. 如果时间冲突,我就退一门课。

B. 如果时间冲突,我退就一门课。

C. 时间如果冲突,就我退一门课。

A. 我正在查明天的课程表。

B. 我查正在明天的课程表。

C. 正在我明天查课程表。

BÀI TẬP 12. ĐẶT CÂU VỚI TỪ GỢI Ý

  1. 新学期 / 就要……了

________________________________。

  1. 已经 / 注册

________________________________。

  1. 还没 / 选课

________________________________。

  1. 正在 / 查 / 课程表

________________________________。

  1. 先……再……

________________________________。

  1. 每……都……

________________________________。

  1. 如果……就……

________________________________。

  1. 因为……所以……

________________________________。

  1. 除了……以外,还……

________________________________。

  1. 不但……而且……

________________________________。

  1. 越……越……

________________________________。

  1. 从……到……

________________________________。

PHẦN 26. BÀI TẬP VẬN DỤNG TÌNH HUỐNG

TÌNH HUỐNG 1

Bạn là tân sinh viên. Ngày mai phải đến trường báo danh.

Hãy sử dụng ít nhất các cấu trúc sau:

先……再……

办理

以后

可以

Gợi ý nội dung:

Ngày mai tôi phải đến trường báo danh.

Trước tiên tôi báo danh, sau đó làm thủ tục nhập học.

Sau khi hoàn thành thủ tục, tôi có thể đăng nhập hệ thống.

TÌNH HUỐNG 2

Hai môn học của bạn bị trùng giờ.

Sử dụng:

因为……所以……

如果……就……

退课

时间冲突

TÌNH HUỐNG 3

Bạn đang chuẩn bị chọn môn học kỳ sau.

Sử dụng:

下学期

哪些

综合考虑

先……再……

TÌNH HUỐNG 4

Bạn đã đăng ký nhưng vẫn chưa chọn môn.

Sử dụng:

已经

但是

还没

就要……了

PHẦN 27. ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN BÀI 1

  1. 上学期
  2. 下学期
  3. 上个月
  4. 下个月
  5. 上学年

ĐÁP ÁN BÀI 2

我不会办理退课手续。
Wǒ bú huì bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Tôi không biết làm thủ tục rút môn.

明天我要去学校报到。
Míngtiān wǒ yào qù xuéxiào bàodào.

  1. 可以

你可以在学校网站上查课程表。
Nǐ kěyǐ zài xuéxiào wǎngzhàn shàng chá kèchéngbiǎo.

我想选综合汉语课,因为我很喜欢这门课。

  1. 不能

今天我有事,不能去学校。

你会不会使用这个系统?

  1. 想 / 要

Cả hai đều có thể dùng tùy sắc thái.

下学期你想选什么课?

下学期你要选什么课?

ĐÁP ÁN BÀI 3

  1. 已经
  2. 还没
  3. 已经
  4. 还没
  5. 已经
  6. 还没

ĐÁP ÁN BÀI 4

请你先注册账号,再登录系统。

我先看课程表,再选课。

新生先报到,再办理入学手续。

我们先综合考虑,再决定。

你先查课程时间,再办理退课手续。

ĐÁP ÁN BÀI 5

如果两门课时间冲突,我就退一门课。

如果你不会注册,就问老师。

如果课程已经满了,就不能再选了。

如果你想参加这门课,就先注册。

如果明天有课,我就早点睡觉。

ĐÁP ÁN BÀI 6

因为两门课时间冲突,所以我想退一门。

因为这门课是必修课,所以不能退。

因为我还没注册,所以不能登录系统。

因为明天举行开学典礼,所以我要早点到学校。

因为课程很多,所以我要认真安排时间。

ĐÁP ÁN BÀI 7

我已经选了三门课。

我正在查明天的课程表。

新生到学校办理入学手续。

每个学生都需要注册账号。

下学期你有哪些课程?

新学期就要开始了。

你可以上学校网站查课表。

这两门课时间冲突。

ĐÁP ÁN BÀI 8

我已经综合考虑了价格、位置和交通。

我的课表上有两门课时间冲突。

Hoặc:

我有两门课时间冲突。

新生明天要办理手续。

你先注册账号,再登录系统。

每个学生都需要注册账号。

我不会办理退课手续。

Hoặc nếu muốn dùng 可以:

我不可以办理退课手续。

Hai câu mang nghĩa khác nhau:

不会 = không biết cách làm.

不可以 = không được phép làm.

ĐÁP ÁN BÀI 9

新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.

上学期我学到了很多新知识。
Shàng xuéqī wǒ xuédào le hěn duō xīn zhīshi.

下学期你想选什么课?
Xià xuéqī nǐ xiǎng xuǎn shénme kè?

请你先注册账号,再登录系统。
Qǐng nǐ xiān zhùcè zhànghào, zài dēnglù xìtǒng.

我还没办理注册手续。
Wǒ hái méi bànlǐ zhùcè shǒuxù.

我正在查明天的课程表。
Wǒ zhèngzài chá míngtiān de kèchéngbiǎo.

如果两门课时间冲突,我就退一门。
Rúguǒ liǎng mén kè shíjiān chōngtū, wǒ jiù tuì yì mén.

因为这门课是必修课,所以我不能退。
Yīnwèi zhè mén kè shì bìxiūkè, suǒyǐ wǒ bù néng tuì.

除了综合汉语课以外,我还选了口语课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xuǎn le kǒuyǔ kè.

学校网站不但有课程表,而且还有新生名单。
Xuéxiào wǎngzhàn búdàn yǒu kèchéngbiǎo, érqiě hái yǒu xīnshēng míngdān.

我已经综合考虑了价格、位置和交通。
Wǒ yǐjīng zōnghé kǎolǜ le jiàgé, wèizhì hé jiāotōng.

每个学生都要注册账号。
Měi ge xuéshēng dōu yào zhùcè zhànghào.

选课时间从九月一日到九月五日。
Xuǎnkè shíjiān cóng jiǔ yuè yí rì dào jiǔ yuè wǔ rì.

完成注册以后,你就可以登录系统了。
Wánchéng zhùcè yǐhòu, nǐ jiù kěyǐ dēnglù xìtǒng le.

我的课表上有两门课时间冲突。
Wǒ de kèbiǎo shàng yǒu liǎng mén kè shíjiān chōngtū.

ĐÁP ÁN BÀI 10

  1. Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.
  2. Tôi đã làm thủ tục nhập học rồi.
  3. Học kỳ sau bạn muốn chọn những môn nào?
  4. Rất nhiều tân sinh viên đang làm thủ tục đăng ký tại trường.
  5. Nếu bạn không biết sử dụng hệ thống này thì hãy hỏi giáo viên.
  6. Vì thời gian của hai môn bị trùng nhau nên tôi muốn rút một môn.
  7. Ngoài môn bắt buộc ra, tôi còn chọn hai môn tự chọn.
  8. Hệ thống này không những có thể chọn môn mà còn có thể tra điểm.
  9. Môn học càng nhiều thì thời gian càng dễ bị trùng.
  10. Vui lòng hoàn thành đăng ký trước khi khai giảng.

ĐÁP ÁN BÀI 11

  1. A
  2. A
  3. A
  4. A
  5. A

ĐÁP ÁN GỢI Ý BÀI 12

新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.

我已经注册账号了。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le.

我还没选课。
Wǒ hái méi xuǎnkè.

我正在查课程表。
Wǒ zhèngzài chá kèchéngbiǎo.

我先看课程表,再选课。
Wǒ xiān kàn kèchéngbiǎo, zài xuǎnkè.

每个学生都需要注册。
Měi ge xuéshēng dōu xūyào zhùcè.

如果时间冲突,我就退一门课。
Rúguǒ shíjiān chōngtū, wǒ jiù tuì yì mén kè.

因为这门课是必修课,所以我不能退。
Yīnwèi zhè mén kè shì bìxiūkè, suǒyǐ wǒ bù néng tuì.

除了综合汉语课以外,我还选了口语课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xuǎn le kǒuyǔ kè.

这个系统不但可以选课,而且可以查成绩。
Zhège xìtǒng búdàn kěyǐ xuǎnkè, érqiě kěyǐ chá chéngjì.

课程越多,时间越容易冲突。
Kèchéng yuè duō, shíjiān yuè róngyì chōngtū.

选课时间从九月一日到九月五日。
Xuǎnkè shíjiān cóng jiǔ yuè yí rì dào jiǔ yuè wǔ rì.

PHẦN 28. ĐÁP ÁN GỢI Ý CHO BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 1

明天我要到学校报到。
Míngtiān wǒ yào dào xuéxiào bàodào.
Ngày mai tôi phải đến trường báo danh.

我先报到,再办理入学手续。
Wǒ xiān bàodào, zài bànlǐ rùxué shǒuxù.
Tôi báo danh trước rồi làm thủ tục nhập học.

办理手续以后,我就可以登录学校系统了。
Bànlǐ shǒuxù yǐhòu, wǒ jiù kěyǐ dēnglù xuéxiào xìtǒng le.
Sau khi làm thủ tục, tôi có thể đăng nhập hệ thống trường.

Tình huống 2

我的两门课时间冲突了。
Wǒ de liǎng mén kè shíjiān chōngtū le.
Hai môn học của tôi bị trùng giờ.

因为两门课时间冲突,所以我想退一门课。
Yīnwèi liǎng mén kè shíjiān chōngtū, suǒyǐ wǒ xiǎng tuì yì mén kè.
Vì hai môn trùng giờ nên tôi muốn rút một môn.

如果不能调整时间,我就办理退课手续。
Rúguǒ bù néng tiáozhěng shíjiān, wǒ jiù bànlǐ tuìkè shǒuxù.
Nếu không thể điều chỉnh thời gian thì tôi sẽ làm thủ tục rút môn.

Tình huống 3

下学期我想选几门新课程。
Xià xuéqī wǒ xiǎng xuǎn jǐ mén xīn kèchéng.
Học kỳ sau tôi muốn chọn một vài môn mới.

我先看看有哪些课程,再综合考虑课程内容、时间和学分。
Wǒ xiān kànkan yǒu nǎxiē kèchéng, zài zōnghé kǎolǜ kèchéng nèiróng, shíjiān hé xuéfēn.
Trước tiên tôi xem có những môn nào, sau đó cân nhắc tổng hợp nội dung môn học, thời gian và tín chỉ.

最后我再决定选哪些课程。
Zuìhòu wǒ zài juédìng xuǎn nǎxiē kèchéng.
Cuối cùng tôi mới quyết định chọn những môn nào.

Tình huống 4

我已经注册账号了,但是还没选课。
Wǒ yǐjīng zhùcè zhànghào le, dànshì hái méi xuǎnkè.
Tôi đã đăng ký tài khoản rồi nhưng vẫn chưa chọn môn.

新学期就要开始了,我今天必须完成选课。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le, wǒ jīntiān bìxū wánchéng xuǎnkè.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi, hôm nay tôi phải hoàn thành việc chọn môn.

PHẦN 29. BÀI TẬP TỔNG HỢP NÂNG CAO

Hãy dùng các từ sau để viết một đoạn văn từ 8 đến 12 câu:

新学期

报到

注册

课程表

选课

已经

还没

先……再……

如果……就……

因为……所以……

除了……以外,还……

时间冲突

Bài mẫu tham khảo:

新学期就要开始了。
Xīn xuéqī jiù yào kāishǐ le.
Học kỳ mới sắp bắt đầu rồi.

我昨天已经到学校报到了。
Wǒ zuótiān yǐjīng dào xuéxiào bàodào le.
Hôm qua tôi đã đến trường báo danh.

我也已经办理了注册手续。
Wǒ yě yǐjīng bànlǐ le zhùcè shǒuxù.
Tôi cũng đã làm thủ tục đăng ký.

但是我还没完成选课。
Dànshì wǒ hái méi wánchéng xuǎnkè.
Nhưng tôi vẫn chưa hoàn thành việc chọn môn.

我先登录学校系统,再查看课程表。
Wǒ xiān dēnglù xuéxiào xìtǒng, zài chákàn kèchéngbiǎo.
Tôi đăng nhập hệ thống trường trước rồi xem thời khóa biểu.

除了综合汉语课以外,我还想选口语课和听力课。
Chúle zōnghé Hànyǔ kè yǐwài, wǒ hái xiǎng xuǎn kǒuyǔ kè hé tīnglì kè.
Ngoài môn tiếng Hán tổng hợp, tôi còn muốn chọn môn khẩu ngữ và nghe hiểu.

可是有两门课的时间冲突了。
Kěshì yǒu liǎng mén kè de shíjiān chōngtū le.
Nhưng có hai môn bị trùng giờ.

因为上课时间冲突,所以我不能同时选这两门课。
Yīnwèi shàngkè shíjiān chōngtū, suǒyǐ wǒ bù néng tóngshí xuǎn zhè liǎng mén kè.
Vì giờ học bị trùng nên tôi không thể chọn đồng thời hai môn này.

如果不能调整课程时间,我就退掉其中一门。
Rúguǒ bù néng tiáozhěng kèchéng shíjiān, wǒ jiù tuìdiào qízhōng yì mén.
Nếu không thể điều chỉnh thời gian môn học thì tôi sẽ rút một trong hai môn.

我希望今天可以完成所有的选课手续。
Wǒ xīwàng jīntiān kěyǐ wánchéng suǒyǒu de xuǎnkè shǒuxù.
Tôi hy vọng hôm nay có thể hoàn thành toàn bộ thủ tục chọn môn.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính và kế toán trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Cuốn sách này là tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đặc biệt là các bạn sinh viên khoa kinh tế, tài chính & ngân hàng, kế toán & kiểm toán. Không chỉ vậy, giáo trình này rất thích hợp với các bạn học viên đang đi làm chuyên về mảng kinh tế, kế toán thanh toán, kể toán chi phí, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán hợp đồng, kế toán công xưởng, kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán xây dựng vân vân. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc nơi đặt máy chủ chuyên dụng để TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, có nghĩa là cuốn sách giáo trình Hán ngữ này không hề xuất hiện ở bất cứ nền tảng nào khác ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những cuốn sách tiếng Trung chuyên ngành thuộc bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education toàn diện uy tín chất lượng hàng đầu.