HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành...

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình Hán ngữ tại hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung chuyên ngành Hành chính và Nhân sự dành cho các bạn học viên làm ở bộ phận HR & Administration Department của công ty hoặc là doanh nghiệp. Ngoài ra, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn là nguồn tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên đề HR & Administration. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City) nơi chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình Hán ngữ tại hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung chuyên ngành Hành chính và Nhân sự dành cho các bạn học viên làm ở bộ phận HR & Administration Department của công ty hoặc là doanh nghiệp. Ngoài ra, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn là nguồn tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên đề HR & Administration. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Hà Nội (Ngã Tư Sở – Royal City) nơi chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và chỉ có duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều không có ở bất kỳ kênh nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tín dụng Khoản vay Lãi suất Trả nợ

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Giao hàng Nghiệm thu Chất lượng Bảo hành

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện

Giáo trình kế toán tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán chi phí

Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán tổng hợp

Mục lục nội dung kiến thức trình tự bài học trong cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Buổi 1. Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp
第1课:行政人事部概述与企业组织体系
Dì yī kè: Xíngzhèng Rénshì Bù gàishù yǔ qǐyè zǔzhī tǐxì

1. Xác định vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp

行政人事部在企业中的定位

Xíngzhèng Rénshì Bù zài qǐyè zhōng de dìngwèi

Xác định phòng Hành chính Nhân sự là bộ phận quản lý các công việc liên quan đến tổ chức, nhân sự và hành chính trong công ty.

明确行政人事部是负责公司组织、人事和行政相关工作的管理部门。

Míngquè Xíngzhèng Rénshì Bù shì fùzé gōngsī zǔzhī, rénshì hé xíngzhèng xiāngguān gōngzuò de guǎnlǐ bùmén.

Xác định vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong sơ đồ tổ chức doanh nghiệp.

明确行政人事部在企业组织架构图中的位置。

Míngquè Xíngzhèng Rénshì Bù zài qǐyè zǔzhī jiàgòu tú zhōng de wèizhi.

Xác định mối quan hệ quản lý giữa Ban Giám đốc và phòng Hành chính Nhân sự.

明确公司管理层与行政人事部之间的管理关系。

Míngquè gōngsī guǎnlǐcéng yǔ Xíngzhèng Rénshì Bù zhījiān de guǎnlǐ guānxì.

Xác định mối quan hệ phối hợp giữa phòng Hành chính Nhân sự với các phòng ban khác.

明确行政人事部与其他部门之间的协作关系。

Míngquè Xíngzhèng Rénshì Bù yǔ qítā bùmén zhījiān de xiézuò guānxì.

Xác định phạm vi công việc thuộc chức năng nhân sự.

明确属于人事职能的工作范围。

Míngquè shǔyú rénshì zhínéng de gōngzuò fànwéi.

Xác định phạm vi công việc thuộc chức năng hành chính.

明确属于行政职能的工作范围。

Míngquè shǔyú xíngzhèng zhínéng de gōngzuò fànwéi.

Phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa phòng Hành chính Nhân sự và các đơn vị chuyên môn.

明确划分行政人事部与各专业部门之间的管理责任。

Míngquè huàfēn Xíngzhèng Rénshì Bù yǔ gè zhuānyè bùmén zhījiān de guǎnlǐ zérèn.

Xác định những nghiệp vụ cần phối hợp với phòng Kế toán, Ban Giám đốc và trưởng các phòng ban.

明确需要与财务会计部门、公司管理层以及各部门主管协作办理的业务。

Míngquè xūyào yǔ cáiwù kuàijì bùmén, gōngsī guǎnlǐcéng yǐjí gè bùmén zhǔguǎn xiézuò bànlǐ de yèwù.

2. Xác định mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự

行政人事部工作目标

Xíngzhèng Rénshì Bù gōngzuò mùbiāo

Mục tiêu chính là bảo đảm các nghiệp vụ của phòng Hành chính Nhân sự vận hành an toàn và đúng pháp luật.

主要目标是确保行政人事部的各项业务安全、规范并依法运行。

Zhǔyào mùbiāo shì quèbǎo Xíngzhèng Rénshì Bù de gè xiàng yèwù ānquán, guīfàn bìng yīfǎ yùnxíng.

Các công việc cần triển khai gồm:

需要开展的工作包括:

Xūyào kāizhǎn de gōngzuò bāokuò:

Xây dựng hệ thống quản lý hành chính và nhân sự có quy trình rõ ràng.

建立流程清晰的行政人事管理体系。

Jiànlì liúchéng qīngxī de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ tǐxì.

Kiểm soát các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự.

管控行政人事各项业务。

Guǎnkòng xíngzhèng rénshì gè xiàng yèwù.

Bảo đảm các nghiệp vụ được thực hiện thống nhất.

确保各项业务按照统一标准执行。

Quèbǎo gè xiàng yèwù ànzhào tǒngyī biāozhǔn zhíxíng.

Bảo đảm hồ sơ liên quan đến người lao động được quản lý đầy đủ.

确保员工相关档案得到完整管理。

Quèbǎo yuángōng xiāngguān dàng’àn dédào wánzhěng guǎnlǐ.

Kiểm soát hợp đồng và các hồ sơ pháp lý.

管理和审核合同及相关法律档案。

Guǎnlǐ hé shěnhé hétóng jí xiāngguān fǎlǜ dàng’àn.

Theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm.

跟进与社会保险相关义务的履行情况。

Gēnjìn yǔ shèhuì bǎoxiǎn xiāngguān yìwù de lǚxíng qíngkuàng.

Theo dõi các nghĩa vụ liên quan đến thuế thuộc phạm vi phối hợp của phòng.

跟进本部门协作范围内的相关税务义务。

Gēnjìn běn bùmén xiézuò fànwéi nèi de xiāngguān shuìwù yìwù.

Xây dựng nội quy doanh nghiệp.

制定企业内部规章制度。

Zhìdìng qǐyè nèibù guīzhāng zhìdù.

Xây dựng các quy chế nội bộ.

制定各项内部管理制度。

Zhìdìng gè xiàng nèibù guǎnlǐ zhìdù.

Duy trì kỷ luật trong môi trường làm việc.

维护工作环境中的劳动纪律。

Wéihù gōngzuò huánjìng zhōng de láodòng jìlǜ.

Duy trì trật tự trong công ty.

维护公司的正常工作秩序。

Wéihù gōngsī de zhèngcháng gōngzuò zhìxù.

Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động của toàn doanh nghiệp.

确保整个企业各项工作的协调与统一。

Quèbǎo zhěnggè qǐyè gè xiàng gōngzuò de xiétiáo yǔ tǒngyī.

3. Nắm tổng thể các nhóm nghiệp vụ của phòng Hành chính Nhân sự

行政人事部主要业务范围

Xíngzhèng Rénshì Bù zhǔyào yèwù fànwéi

Phòng Hành chính Nhân sự có 5 nhóm công việc chính:

行政人事部主要包括五大类工作:

Xíngzhèng Rénshì Bù zhǔyào bāokuò wǔ dà lèi gōngzuò:

Quản lý tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp.

企业组织与组织架构管理。

Qǐyè zǔzhī yǔ zǔzhī jiàgòu guǎnlǐ.

Quản lý hồ sơ pháp lý lao động.

劳动法律档案管理。

Láodòng fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ.

Quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội.

薪酬与社会保险管理。

Xīnchóu yǔ shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ.

Thực hiện công tác tuyển dụng.

开展招聘工作。

Kāizhǎn zhāopìn gōngzuò.

Thực hiện công tác hành chính.

开展行政管理工作。

Kāizhǎn xíngzhèng guǎnlǐ gōngzuò.

Đây là 5 nhóm công việc chính được sử dụng để tổ chức toàn bộ nghiệp vụ của phòng.

以上五大类工作构成行政人事部整体业务体系的主要框架。

Yǐshàng wǔ dà lèi gōngzuò gòuchéng Xíngzhèng Rénshì Bù zhěngtǐ yèwù tǐxì de zhǔyào kuàngjià.

4. Xây dựng sơ đồ tổ chức công ty

公司组织架构图

Gōngsī zǔzhī jiàgòu tú

Đây là một trong những công việc đầu tiên thuộc nhóm quản lý tổ chức doanh nghiệp.

这是企业组织管理工作中的基础工作之一。

Zhè shì qǐyè zǔzhī guǎnlǐ gōngzuò zhōng de jīchǔ gōngzuò zhī yī.

Các công việc triển khai gồm:

具体工作包括:

Jùtǐ gōngzuò bāokuò:

Thu thập thông tin về toàn bộ các phòng ban hiện có.

收集公司现有全部部门的信息。

Shōují gōngsī xiànyǒu quánbù bùmén de xìnxī.

Xác định Ban Giám đốc.

明确公司管理层。

Míngquè gōngsī guǎnlǐcéng.

Xác định các cấp quản lý.

明确各管理层级。

Míngquè gè guǎnlǐ céngjí.

Xác định các phòng ban trực thuộc.

明确各直属部门。

Míngquè gè zhíshǔ bùmén.

Xác định các vị trí quản lý của từng phòng.

明确各部门的管理岗位。

Míngquè gè bùmén de guǎnlǐ gǎngwèi.

Xác định các đơn vị trực thuộc từng cấp quản lý.

明确各管理层级下属的组织单位。

Míngquè gè guǎnlǐ céngjí xiàshǔ de zǔzhī dānwèi.

Thể hiện mối quan hệ cấp trên – cấp dưới.

体现上下级关系。

Tǐxiàn shàngxiàjí guānxì.

Thể hiện mối quan hệ báo cáo.

体现汇报关系。

Tǐxiàn huìbào guānxì.

Thể hiện mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị.

体现各单位之间的协作关系。

Tǐxiàn gè dānwèi zhījiān de xiézuò guānxì.

Cập nhật sơ đồ khi thành lập phòng ban mới.

成立新部门时及时更新组织架构图。

Chénglì xīn bùmén shí jíshí gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.

Cập nhật sơ đồ khi giải thể hoặc sáp nhập phòng ban.

部门撤销或合并时及时更新组织架构图。

Bùmén chèxiāo huò hébìng shí jíshí gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.

Cập nhật sơ đồ khi thay đổi cấp quản lý.

管理层级发生变化时更新组织架构图。

Guǎnlǐ céngjí fāshēng biànhuà shí gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.

Cập nhật sơ đồ khi thay đổi cơ cấu tổ chức.

组织结构发生变化时更新组织架构图。

Zǔzhī jiégòu fāshēng biànhuà shí gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.

5. Rà soát danh sách toàn bộ phòng ban trong công ty

公司部门清单管理

Gōngsī bùmén qīngdān guǎnlǐ

Công việc cần thực hiện:

需要开展以下工作:

Xūyào kāizhǎn yǐxià gōngzuò:

Lập danh sách tất cả phòng ban.

建立全部部门清单。

Jiànlì quánbù bùmén qīngdān.

Xác định tên chính thức của từng phòng ban.

明确各部门的正式名称。

Míngquè gè bùmén de zhèngshì míngchēng.

Xác định tên viết tắt nếu có.

如有简称,应明确各部门简称。

Rú yǒu jiǎnchēng, yīng míngquè gè bùmén jiǎnchēng.

Xác định người đứng đầu từng phòng.

明确各部门负责人。

Míngquè gè bùmén fùzérén.

Xác định cấp quản lý trực tiếp.

明确直接管理层级。

Míngquè zhíjiē guǎnlǐ céngjí.

Xác định số lượng nhân sự của từng phòng.

明确各部门的人员数量。

Míngquè gè bùmén de rényuán shùliàng.

Kiểm tra phòng ban nào đã có quyết định thành lập.

检查哪些部门已经取得正式成立决定。

Jiǎnchá nǎxiē bùmén yǐjīng qǔdé zhèngshì chénglì juédìng.

Kiểm tra phòng ban nào chưa hoàn thiện hồ sơ tổ chức.

检查哪些部门尚未完善组织管理档案。

Jiǎnchá nǎxiē bùmén shàngwèi wánshàn zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn.

Đối chiếu danh sách phòng ban với sơ đồ tổ chức.

将部门清单与组织架构图进行核对。

Jiāng bùmén qīngdān yǔ zǔzhī jiàgòu tú jìnxíng héduì.

6. Quản lý quyết định thành lập các phòng ban

部门成立决定管理

Bùmén chénglì juédìng guǎnlǐ

Công việc cần triển khai:

需要开展的工作包括:

Xūyào kāizhǎn de gōngzuò bāokuò:

Xác định nhu cầu thành lập phòng ban.

确定成立新部门的需求。

Quèdìng chénglì xīn bùmén de xūqiú.

Xác định tên phòng ban.

确定部门名称。

Quèdìng bùmén míngchēng.

Xác định chức năng của phòng ban.

确定部门职能。

Quèdìng bùmén zhínéng.

Xác định nhiệm vụ của phòng ban.

确定部门职责和任务。

Quèdìng bùmén zhízé hé rènwù.

Xác định cơ cấu nhân sự.

确定人员配置结构。

Quèdìng rényuán pèizhì jiégòu.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập.

准备部门成立资料。

Zhǔnbèi bùmén chénglì zīliào.

Soạn thảo quyết định thành lập.

起草部门成立决定。

Qǐcǎo bùmén chénglì juédìng.

Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

报有权审批人员或部门审批。

Bào yǒuquán shěnpī rényuán huò bùmén shěnpī.

Hoàn thiện quyết định sau khi phê duyệt.

审批后完善成立决定文件。

Shěnpī hòu wánshàn chénglì juédìng wénjiàn.

Phát hành quyết định.

正式发布成立决定。

Zhèngshì fābù chénglì juédìng.

Lưu trữ quyết định.

归档保存成立决定。

Guīdàng bǎocún chénglì juédìng.

Cập nhật phòng ban mới vào sơ đồ tổ chức.

将新成立部门更新到组织架构图中。

Jiāng xīn chénglì bùmén gēngxīn dào zǔzhī jiàgòu tú zhōng.

Cập nhật danh sách chức danh liên quan.

更新相关职务和岗位清单。

Gēngxīn xiāngguān zhíwù hé gǎngwèi qīngdān.

7. Xây dựng quy định chức năng của từng phòng ban

各部门职能规定

Gè bùmén zhínéng guīdìng

Xác định chức năng chính của phòng ban.

明确部门的主要职能。

Míngquè bùmén de zhǔyào zhínéng.

Xác định phạm vi hoạt động.

明确部门业务范围。

Míngquè bùmén yèwù fànwéi.

Xác định đối tượng công việc mà phòng phụ trách.

明确部门负责的工作对象。

Míngquè bùmén fùzé de gōngzuò duìxiàng.

Xác định quyền hạn của phòng.

明确部门权限。

Míngquè bùmén quánxiàn.

Xác định phạm vi ra quyết định.

明确部门的决策权限范围。

Míngquè bùmén de juécè quánxiàn fànwéi.

Xác định phạm vi phối hợp.

明确部门协作范围。

Míngquè bùmén xiézuò fànwéi.

Phân biệt chức năng giữa các phòng ban.

区分不同部门之间的职能。

Qūfēn bùtóng bùmén zhījiān de zhínéng.

Hạn chế chồng chéo chức năng.

避免部门职能重叠。

Bìmiǎn bùmén zhínéng chóngdié.

Xác định trách nhiệm của phòng đối với Ban Giám đốc.

明确部门对公司管理层应承担的责任。

Míngquè bùmén duì gōngsī guǎnlǐcéng yīng chéngdān de zérèn.

Xây dựng văn bản quy định chức năng.

编制部门职能规定文件。

Biānzhì bùmén zhínéng guīdìng wénjiàn.

8. Xây dựng nhiệm vụ của từng phòng ban

各部门职责规定

Gè bùmén zhízé guīdìng

Cần làm rõ:

需要明确:

Xūyào míngquè:

Nhiệm vụ thường xuyên.

日常工作任务。

Rìcháng gōngzuò rènwù.

Nhiệm vụ định kỳ.

定期工作任务。

Dìngqī gōngzuò rènwù.

Nhiệm vụ phát sinh.

临时性工作任务。

Línshíxìng gōngzuò rènwù.

Nhiệm vụ báo cáo.

工作汇报任务。

Gōngzuò huìbào rènwù.

Nhiệm vụ quản lý hồ sơ.

档案管理任务。

Dàng’àn guǎnlǐ rènwù.

Nhiệm vụ phối hợp nội bộ.

内部协作任务。

Nèibù xiézuò rènwù.

Nhiệm vụ thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên.

按照上级指示执行的工作任务。

Ànzhào shàngjí zhǐshì zhíxíng de gōngzuò rènwù.

Trách nhiệm của phòng đối với kết quả công việc.

部门对工作成果承担的责任。

Bùmén duì gōngzuò chéngguǒ chéngdān de zérèn.

Trách nhiệm khi xảy ra sai sót.

发生工作错误时应承担的责任。

Fāshēng gōngzuò cuòwù shí yīng chéngdān de zérèn.

9. Xác định quyền hạn của từng phòng ban

各部门权限

Gè bùmén quánxiàn

Quyền đề xuất.

建议权。

Jiànyì quán.

Quyền yêu cầu phối hợp.

要求相关部门协作的权力。

Yāoqiú xiāngguān bùmén xiézuò de quánlì.

Quyền tiếp nhận thông tin.

获取和接收相关信息的权力。

Huòqǔ hé jiēshōu xiāngguān xìnxī de quánlì.

Quyền quản lý tài liệu thuộc phạm vi phụ trách.

管理职责范围内文件资料的权力。

Guǎnlǐ zhízé fànwéi nèi wénjiàn zīliào de quánlì.

Quyền trình ký.

报请签批的权力。

Bàoqǐng qiānpī de quánlì.

Quyền kiểm tra nghiệp vụ.

业务检查权。

Yèwù jiǎnchá quán.

Quyền tham gia xây dựng quy trình.

参与制定业务流程的权力。

Cānyù zhìdìng yèwù liúchéng de quánlì.

Quyền báo cáo các vấn đề phát sinh.

报告业务异常或相关问题的权力。

Bàogào yèwù yìcháng huò xiāngguān wèntí de quánlì.

Phạm vi quyền hạn của trưởng phòng.

明确部门主管的权限范围。

Míngquè bùmén zhǔguǎn de quánxiàn fànwéi.

10. Quản lý quyết định bổ nhiệm trưởng các phòng ban

部门主管任命决定管理

Bùmén zhǔguǎn rènmìng juédìng guǎnlǐ

Xác định vị trí cần bổ nhiệm.

确定需要任命的岗位。

Quèdìng xūyào rènmìng de gǎngwèi.

Xác định người được bổ nhiệm.

确定被任命人员。

Quèdìng bèi rènmìng rényuán.

Kiểm tra thông tin cá nhân.

核实个人信息。

Héshí gèrén xìnxī.

Kiểm tra chức danh.

核实职务名称。

Héshí zhíwù míngchēng.

Xác định đơn vị công tác.

确定任职部门。

Quèdìng rènzhí bùmén.

Xác định phạm vi trách nhiệm.

确定职责范围。

Quèdìng zhízé fànwéi.

Xác định ngày quyết định có hiệu lực.

确定任命决定的生效日期。

Quèdìng rènmìng juédìng de shēngxiào rìqī.

Soạn thảo quyết định bổ nhiệm.

起草任命决定。

Qǐcǎo rènmìng juédìng.

Trình ký.

报请签批。

Bàoqǐng qiānpī.

Phát hành quyết định.

正式发布任命决定。

Zhèngshì fābù rènmìng juédìng.

Chuyển quyết định cho người liên quan.

将任命决定发送给相关人员。

Jiāng rènmìng juédìng fāsòng gěi xiāngguān rényuán.

Lưu hồ sơ.

将相关资料归档保存。

Jiāng xiāngguān zīliào guīdàng bǎocún.

Cập nhật thông tin vào danh sách quản lý cán bộ.

将相关信息更新到管理人员名册中。

Jiāng xiāngguān xìnxī gēngxīn dào guǎnlǐ rényuán míngcè zhōng.

Cập nhật sơ đồ tổ chức.

更新公司组织架构图。

Gēngxīn gōngsī zǔzhī jiàgòu tú.

11. Xây dựng danh sách chức danh trong doanh nghiệp

职务与岗位名称清单

Zhíwù yǔ gǎngwèi míngchēng qīngdān

Liệt kê toàn bộ chức danh.

列出企业全部职务和岗位名称。

Lièchū qǐyè quánbù zhíwù hé gǎngwèi míngchēng.

Phân loại chức danh quản lý.

对管理类职务进行分类。

Duì guǎnlǐ lèi zhíwù jìnxíng fēnlèi.

Phân loại chức danh chuyên môn.

对专业类岗位进行分类。

Duì zhuānyè lèi gǎngwèi jìnxíng fēnlèi.

Phân loại chức danh hỗ trợ.

对支持类岗位进行分类。

Duì zhīchí lèi gǎngwèi jìnxíng fēnlèi.

Xác định chức danh thuộc từng phòng.

明确各岗位分别属于哪个部门。

Míngquè gè gǎngwèi fēnbié shǔyú nǎge bùmén.

Xác định cấp quản lý của từng chức danh.

明确各职务的管理层级。

Míngquè gè zhíwù de guǎnlǐ céngjí.

Chuẩn hóa cách gọi chức danh.

规范职务和岗位名称。

Guīfàn zhíwù hé gǎngwèi míngchēng.

Tránh sử dụng nhiều tên khác nhau cho cùng một vị trí.

避免同一岗位使用多个不同名称。

Bìmiǎn tóng yī gǎngwèi shǐyòng duō ge bùtóng míngchēng.

Cập nhật chức danh mới.

及时更新新增职务和岗位。

Jíshí gēngxīn xīnzēng zhíwù hé gǎngwèi.

Loại bỏ chức danh không còn sử dụng.

删除已经停止使用的职务或岗位名称。

Shānchú yǐjīng tíngzhǐ shǐyòng de zhíwù huò gǎngwèi míngchēng.

12. Xây dựng định biên nhân sự

人员编制管理

Rényuán biānzhì guǎnlǐ

Định biên nhân sự là việc xác định số lượng nhân sự phù hợp cho từng đơn vị.

人员编制是指确定各部门和各岗位所需的合理人员数量。

Rényuán biānzhì shì zhǐ quèdìng gè bùmén hé gè gǎngwèi suǒ xū de hélǐ rényuán shùliàng.

Xác định số lượng vị trí trong từng phòng.

确定各部门的岗位数量。

Quèdìng gè bùmén de gǎngwèi shùliàng.

Xác định số người cần thiết cho từng vị trí.

确定各岗位所需人员数量。

Quèdìng gè gǎngwèi suǒ xū rényuán shùliàng.

Xác định số lượng nhân sự hiện có.

统计现有人员数量。

Tǒngjì xiànyǒu rényuán shùliàng.

So sánh nhân sự thực tế với định biên.

将实际人员数量与人员编制进行比较。

Jiāng shíjì rényuán shùliàng yǔ rényuán biānzhì jìnxíng bǐjiào.

Xác định vị trí đang thiếu nhân sự.

确定目前人员不足的岗位。

Quèdìng mùqián rényuán bùzú de gǎngwèi.

Xác định vị trí đang thừa nhân sự.

确定目前人员超编的岗位。

Quèdìng mùqián rényuán chāobiān de gǎngwèi.

Tổng hợp nhu cầu bổ sung nhân sự.

汇总人员补充需求。

Huìzǒng rényuán bǔchōng xūqiú.

Làm cơ sở cho kế hoạch tuyển dụng.

作为制定招聘计划的依据。

Zuòwéi zhìdìng zhāopìn jìhuà de yījù.

Điều chỉnh định biên khi cơ cấu tổ chức thay đổi.

组织结构发生变化时调整人员编制。

Zǔzhī jiégòu fāshēng biànhuà shí tiáozhěng rényuán biānzhì.

Cập nhật danh sách định biên định kỳ.

定期更新人员编制清单。

Dìngqī gēngxīn rényuán biānzhì qīngdān.

13. Xây dựng mô tả công việc cho từng vị trí

各岗位职位描述

Gè gǎngwèi zhíwèi miáoshù

Tên vị trí.

岗位名称。

Gǎngwèi míngchēng.

Phòng ban.

所属部门。

Suǒshǔ bùmén.

Cấp quản lý trực tiếp.

直接上级。

Zhíjiē shàngjí.

Mục tiêu của vị trí.

岗位目标。

Gǎngwèi mùbiāo.

Nhiệm vụ chính.

主要工作职责。

Zhǔyào gōngzuò zhízé.

Nhiệm vụ phụ.

辅助工作任务。

Fǔzhù gōngzuò rènwù.

Trách nhiệm.

岗位责任。

Gǎngwèi zérèn.

Quyền hạn.

岗位权限。

Gǎngwèi quánxiàn.

Phạm vi công việc.

工作范围。

Gōngzuò fànwéi.

Quan hệ báo cáo.

汇报关系。

Huìbào guānxì.

Quan hệ phối hợp.

协作关系。

Xiézuò guānxì.

Kết quả công việc cần đạt.

应达到的工作成果。

Yīng dádào de gōngzuò chéngguǒ.

Các hồ sơ, tài liệu vị trí phải quản lý.

该岗位需要管理的档案和文件。

Gāi gǎngwèi xūyào guǎnlǐ de dàng’àn hé wénjiàn.

14. Rà soát mô tả công việc

职位描述审核

Zhíwèi miáoshù shěnhé

Kiểm tra mô tả công việc có phù hợp với chức năng phòng ban không.

检查职位描述是否符合部门职能。

Jiǎnchá zhíwèi miáoshù shìfǒu fúhé bùmén zhínéng.

Kiểm tra nhiệm vụ có bị trùng với vị trí khác không.

检查工作职责是否与其他岗位重复。

Jiǎnchá gōngzuò zhízé shìfǒu yǔ qítā gǎngwèi chóngfù.

Kiểm tra có nhiệm vụ nào chưa được phân công không.

检查是否存在尚未分配的工作任务。

Jiǎnchá shìfǒu cúnzài shàngwèi fēnpèi de gōngzuò rènwù.

Kiểm tra người lao động có thực hiện đúng mô tả công việc không.

检查员工是否按照职位描述履行工作职责。

Jiǎnchá yuángōng shìfǒu ànzhào zhíwèi miáoshù lǚxíng gōngzuò zhízé.

Cập nhật mô tả khi công việc thay đổi.

工作内容发生变化时及时更新职位描述。

Gōngzuò nèiróng fāshēng biànhuà shí jíshí gēngxīn zhíwèi miáoshù.

Cập nhật khi phòng ban thay đổi chức năng.

部门职能发生变化时更新职位描述。

Bùmén zhínéng fāshēng biànhuà shí gēngxīn zhíwèi miáoshù.

Cập nhật khi có thay đổi cơ cấu tổ chức.

组织架构发生变化时更新职位描述。

Zǔzhī jiàgòu fāshēng biànhuà shí gēngxīn zhíwèi miáoshù.

15. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho từng vị trí

各岗位任职资格标准

Gè gǎngwèi rènzhí zīgé biāozhǔn

Có thể triển khai thành các nhóm tiêu chuẩn sau:

可以从以下几个方面制定任职资格标准:

Kěyǐ cóng yǐxià jǐ ge fāngmiàn zhìdìng rènzhí zīgé biāozhǔn:

Trình độ học vấn.

学历要求。

Xuélì yāoqiú.

Chuyên ngành đào tạo.

专业要求。

Zhuānyè yāoqiú.

Trình độ chuyên môn.

专业水平。

Zhuānyè shuǐpíng.

Kinh nghiệm làm việc.

工作经验。

Gōngzuò jīngyàn.

Kinh nghiệm quản lý.

管理经验。

Guǎnlǐ jīngyàn.

Kiến thức nghiệp vụ.

业务知识。

Yèwù zhīshi.

Kỹ năng chuyên môn.

专业技能。

Zhuānyè jìnéng.

Kỹ năng giao tiếp.

沟通能力。

Gōutōng nénglì.

Kỹ năng phối hợp.

协调合作能力。

Xiétiáo hézuò nénglì.

Kỹ năng quản lý.

管理能力。

Guǎnlǐ nénglì.

Khả năng sử dụng công cụ làm việc.

工作工具使用能力。

Gōngzuò gōngjù shǐyòng nénglì.

Các yêu cầu đặc thù của vị trí.

岗位的特殊要求。

Gǎngwèi de tèshū yāoqiú.

16. Đối chiếu mô tả công việc với tiêu chuẩn chức danh

职位描述与任职资格对照

Zhíwèi miáoshù yǔ rènzhí zīgé duìzhào

So sánh yêu cầu công việc với năng lực người đang đảm nhiệm.

将岗位要求与现任人员的实际能力进行比较。

Jiāng gǎngwèi yāoqiú yǔ xiànrèn rényuán de shíjì nénglì jìnxíng bǐjiào.

Xác định khoảng cách giữa yêu cầu và năng lực hiện tại.

确定岗位要求与现有能力之间的差距。

Quèdìng gǎngwèi yāoqiú yǔ xiànyǒu nénglì zhījiān de chājù.

Làm cơ sở cho tuyển dụng.

作为招聘工作的依据。

Zuòwéi zhāopìn gōngzuò de yījù.

Làm cơ sở bố trí nhân sự.

作为人员配置的依据。

Zuòwéi rényuán pèizhì de yījù.

Làm cơ sở đào tạo.

作为员工培训的依据。

Zuòwéi yuángōng péixùn de yījù.

Làm cơ sở đánh giá nhân viên.

作为员工考核评价的依据。

Zuòwéi yuángōng kǎohé píngjià de yījù.

Làm cơ sở xem xét bổ nhiệm.

作为研究和决定人员任命的依据。

Zuòwéi yánjiū hé juédìng rényuán rènmìng de yījù.

17. Xây dựng hệ thống cấp bậc quản lý

管理层级体系

Guǎnlǐ céngjí tǐxì

Ban Giám đốc.

公司管理层。

Gōngsī guǎnlǐcéng.

Cấp trưởng phòng.

部门主管层级。

Bùmén zhǔguǎn céngjí.

Cấp phó phòng nếu có.

部门副主管层级,如有。

Bùmén fù zhǔguǎn céngjí, rú yǒu.

Cấp tổ hoặc nhóm nếu có.

组长或团队负责人层级,如有。

Zǔzhǎng huò tuánduì fùzérén céngjí, rú yǒu.

Nhân viên.

普通员工。

Pǔtōng yuángōng.

Tuyến báo cáo.

汇报路线。

Huìbào lùxiàn.

Cấp phê duyệt.

审批层级。

Shěnpī céngjí.

Cấp chịu trách nhiệm cuối cùng.

最终责任层级。

Zuìzhōng zérèn céngjí.

18. Xác định quan hệ báo cáo

汇报关系

Huìbào guānxì

Nhân viên báo cáo cho ai.

明确员工向谁汇报工作。

Míngquè yuángōng xiàng shéi huìbào gōngzuò.

Trưởng nhóm báo cáo cho ai.

明确组长向谁汇报工作。

Míngquè zǔzhǎng xiàng shéi huìbào gōngzuò.

Trưởng phòng báo cáo cho ai.

明确部门主管向谁汇报工作。

Míngquè bùmén zhǔguǎn xiàng shéi huìbào gōngzuò.

Báo cáo công việc theo ngày, tuần hoặc tháng nếu doanh nghiệp áp dụng.

根据企业制度进行日报、周报或月报。

Gēnjù qǐyè zhìdù jìnxíng rìbào, zhōubào huò yuèbào.

Quy định cách chuyển thông tin giữa các cấp.

规定各管理层级之间的信息传递方式。

Guīdìng gè guǎnlǐ céngjí zhījiān de xìnxī chuándì fāngshì.

Quy định trường hợp cần báo cáo ngay.

规定需要立即汇报的情况。

Guīdìng xūyào lìjí huìbào de qíngkuàng.

19. Xác định quan hệ phối hợp giữa các phòng ban

部门间协作关系

Bùmén jiān xiézuò guānxì

Phòng nào chủ trì công việc.

明确哪个部门负责牵头工作。

Míngquè nǎge bùmén fùzé qiāntóu gōngzuò.

Phòng nào phối hợp.

明确哪些部门负责配合。

Míngquè nǎxiē bùmén fùzé pèihé.

Ai là đầu mối.

明确具体对接负责人。

Míngquè jùtǐ duìjiē fùzérén.

Hồ sơ nào phải chuyển giữa các phòng.

明确需要在部门之间流转的文件资料。

Míngquè xūyào zài bùmén zhījiān liúzhuǎn de wénjiàn zīliào.

Thời điểm chuyển hồ sơ.

明确文件资料的移交时间。

Míngquè wénjiàn zīliào de yíjiāo shíjiān.

Trách nhiệm cung cấp thông tin.

明确信息提供责任。

Míngquè xìnxī tígōng zérèn.

Trách nhiệm phản hồi.

明确反馈责任。

Míngquè fǎnkuì zérèn.

Trách nhiệm phê duyệt.

明确审批责任。

Míngquè shěnpī zérèn.

20. Kiểm soát sự thống nhất của hệ thống tổ chức

组织体系一致性检查

Zǔzhī tǐxì yízhìxìng jiǎnchá

Cần đối chiếu giữa:

需要对以下内容进行相互核对:

Xūyào duì yǐxià nèiróng jìnxíng xiānghù héduì:

Sơ đồ tổ chức.

组织架构图。

Zǔzhī jiàgòu tú.

Quyết định thành lập phòng ban.

部门成立决定。

Bùmén chénglì juédìng.

Quyết định bổ nhiệm.

人员任命决定。

Rényuán rènmìng juédìng.

Danh sách chức danh.

职务岗位清单。

Zhíwù gǎngwèi qīngdān.

Định biên nhân sự.

人员编制。

Rényuán biānzhì.

Mô tả công việc.

职位描述。

Zhíwèi miáoshù.

Tiêu chuẩn chức danh.

任职资格标准。

Rènzhí zīgé biāozhǔn.

Mục tiêu là tránh tình trạng:

目的是避免出现以下情况:

Mùdì shì bìmiǎn chūxiàn yǐxià qíngkuàng:

Có chức danh nhưng không có trong sơ đồ.

存在职务岗位,但组织架构图中没有体现。

Cúnzài zhíwù gǎngwèi, dàn zǔzhī jiàgòu tú zhōng méiyǒu tǐxiàn.

Có phòng ban nhưng chưa có quyết định thành lập.

存在部门,但尚未办理正式成立决定。

Cúnzài bùmén, dàn shàngwèi bànlǐ zhèngshì chénglì juédìng.

Có nhân viên nhưng chưa xác định rõ vị trí.

已有员工,但尚未明确其具体岗位。

Yǐ yǒu yuángōng, dàn shàngwèi míngquè qí jùtǐ gǎngwèi.

Có vị trí nhưng chưa có mô tả công việc.

已有岗位,但尚未制定职位描述。

Yǐ yǒu gǎngwèi, dàn shàngwèi zhìdìng zhíwèi miáoshù.

Có mô tả công việc nhưng chưa có tiêu chuẩn chức danh.

已有职位描述,但尚未制定任职资格标准。

Yǐ yǒu zhíwèi miáoshù, dàn shàngwèi zhìdìng rènzhí zīgé biāozhǔn.

21. Thiết lập hệ thống hồ sơ tổ chức doanh nghiệp

企业组织管理档案

Qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn

Cần tập hợp và quản lý:

需要收集和管理以下资料:

Xūyào shōují hé guǎnlǐ yǐxià zīliào:

Sơ đồ tổ chức.

组织架构图。

Zǔzhī jiàgòu tú.

Quyết định thành lập các phòng ban.

各部门成立决定。

Gè bùmén chénglì juédìng.

Quy định chức năng từng phòng.

各部门职能规定。

Gè bùmén zhínéng guīdìng.

Quy định nhiệm vụ từng phòng.

各部门职责规定。

Gè bùmén zhízé guīdìng.

Quyết định bổ nhiệm.

人员任命决定。

Rényuán rènmìng juédìng.

Danh sách chức danh.

职务岗位清单。

Zhíwù gǎngwèi qīngdān.

Danh sách định biên.

人员编制清单。

Rényuán biānzhì qīngdān.

Mô tả công việc.

职位描述。

Zhíwèi miáoshù.

Tiêu chuẩn chức danh.

任职资格标准。

Rènzhí zīgé biāozhǔn.

22. Phân loại và lưu trữ hồ sơ tổ chức

组织档案分类与归档

Zǔzhī dàng’àn fēnlèi yǔ guīdàng

Phân loại hồ sơ theo phòng ban.

按照部门对档案进行分类。

Ànzhào bùmén duì dàng’àn jìnxíng fēnlèi.

Phân loại theo loại văn bản.

按照文件类型进行分类。

Ànzhào wénjiàn lèixíng jìnxíng fēnlèi.

Phân loại theo năm.

按照年份进行分类。

Ànzhào niánfèn jìnxíng fēnlèi.

Phân loại theo trạng thái còn hiệu lực hoặc hết hiệu lực.

按照有效或失效状态进行分类。

Ànzhào yǒuxiào huò shīxiào zhuàngtài jìnxíng fēnlèi.

Sắp xếp bản giấy.

整理纸质文件。

Zhěnglǐ zhǐzhì wénjiàn.

Sắp xếp bản điện tử.

整理电子文件。

Zhěnglǐ diànzǐ wénjiàn.

Đặt tên file thống nhất.

统一电子文件命名规则。

Tǒngyī diànzǐ wénjiàn mìngmíng guīzé.

Bảo đảm khả năng tra cứu.

确保档案便于查询。

Quèbǎo dàng’àn biànyú cháxún.

Hạn chế thất lạc hồ sơ.

防止和减少档案遗失。

Fángzhǐ hé jiǎnshǎo dàng’àn yíshī.

23. Cập nhật hồ sơ khi có thay đổi tổ chức

组织变更档案更新

Zǔzhī biàngēng dàng’àn gēngxīn

Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu cần:

企业组织结构发生变化时,需要:

Qǐyè zǔzhī jiégòu fāshēng biànhuà shí, xūyào:

Cập nhật sơ đồ tổ chức.

更新组织架构图。

Gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.

Cập nhật chức năng phòng ban.

更新部门职能。

Gēngxīn bùmén zhínéng.

Cập nhật nhiệm vụ.

更新部门职责和工作任务。

Gēngxīn bùmén zhízé hé gōngzuò rènwù.

Cập nhật người quản lý.

更新部门管理负责人信息。

Gēngxīn bùmén guǎnlǐ fùzérén xìnxī.

Cập nhật quyết định bổ nhiệm.

更新人员任命决定。

Gēngxīn rényuán rènmìng juédìng.

Cập nhật định biên.

更新人员编制。

Gēngxīn rényuán biānzhì.

Cập nhật mô tả công việc.

更新职位描述。

Gēngxīn zhíwèi miáoshù.

Cập nhật tiêu chuẩn chức danh.

更新任职资格标准。

Gēngxīn rènzhí zīgé biāozhǔn.

Lưu lại hồ sơ thay đổi.

保存并归档组织变更资料。

Bǎocún bìng guīdàng zǔzhī biàngēng zīliào.

24. Nắm tổng quan hệ thống hồ sơ pháp lý lao động

劳动法律档案体系概述

Láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì gàishù

Học viên cần biết doanh nghiệp còn phải quản lý các hồ sơ sau:

学员需要了解企业还必须管理以下劳动相关文件:

Xuéyuán xūyào liǎojiě qǐyè hái bìxū guǎnlǐ yǐxià láodòng xiāngguān wénjiàn:

Nội quy lao động.

劳动规章制度。

Láodòng guīzhāng zhìdù.

Quy chế làm việc.

工作管理制度。

Gōngzuò guǎnlǐ zhìdù.

Quy chế tiền lương và thưởng.

薪酬与奖金管理制度。

Xīnchóu yǔ jiǎngjīn guǎnlǐ zhìdù.

Quy chế nghỉ phép và nghỉ lễ.

休假与节假日管理制度。

Xiūjià yǔ jiéjiàrì guǎnlǐ zhìdù.

Quy định chấm công.

考勤管理规定。

Kǎoqín guǎnlǐ guīdìng.

Quy định làm thêm giờ.

加班管理规定。

Jiābān guǎnlǐ guīdìng.

Quy trình tuyển dụng.

招聘流程。

Zhāopìn liúchéng.

Quy trình tiếp nhận nhân viên mới.

新员工入职流程。

Xīn yuángōng rùzhí liúchéng.

Quy trình đánh giá thử việc.

试用期考核流程。

Shìyòngqī kǎohé liúchéng.

Quy trình ký và quản lý hợp đồng lao động.

劳动合同签订与管理流程。

Láodòng hétóng qiāndìng yǔ guǎnlǐ liúchéng.

Quy trình nghỉ việc, bàn giao và thanh lý hợp đồng.

离职、工作交接及劳动合同终止手续流程。

Lízhí, gōngzuò jiāojiē jí láodòng hétóng zhōngzhǐ shǒuxù liúchéng.

25. Nắm tổng quan hệ thống tiền lương và bảo hiểm

薪酬与社会保险管理概述

Xīnchóu yǔ shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ gàishù

Xây dựng thang bảng lương.

建立企业工资等级与薪资体系。

Jiànlì qǐyè gōngzī děngjí yǔ xīnzī tǐxì.

Xây dựng KPI với các bộ phận.

与各部门共同建立关键绩效指标体系。

Yǔ gè bùmén gòngtóng jiànlì guānjiàn jìxiào zhǐbiāo tǐxì.

Xây dựng quy chế trả lương.

制定薪酬支付管理制度。

Zhìdìng xīnchóu zhīfù guǎnlǐ zhìdù.

Quản lý cơ chế phụ cấp.

管理各类津贴和补贴制度。

Guǎnlǐ gè lèi jīntiē hé bǔtiē zhìdù.

Xây dựng quy chế thưởng.

制定奖金管理制度。

Zhìdìng jiǎngjīn guǎnlǐ zhìdù.

Xây dựng quy định tăng lương.

制定调薪和加薪管理规定。

Zhìdìng tiáoxīn hé jiāxīn guǎnlǐ guīdìng.

Quản lý bảng chấm công.

管理考勤表。

Guǎnlǐ kǎoqín biǎo.

Quản lý bảng tính lương.

管理工资核算表。

Guǎnlǐ gōngzī hésuàn biǎo.

Quản lý hồ sơ đăng ký và khai báo BHXH.

管理社会保险登记与申报资料。

Guǎnlǐ shèhuì bǎoxiǎn dēngjì yǔ shēnbào zīliào.

26. Nắm tổng quan quy trình tuyển dụng

招聘工作概述

Zhāopìn gōngzuò gàishù

Các hồ sơ trọng tâm gồm:

主要文件包括:

Zhǔyào wénjiàn bāokuò:

Phiếu yêu cầu tuyển dụng.

招聘需求申请表。

Zhāopìn xūqiú shēnqǐng biǎo.

Phiếu đánh giá phỏng vấn.

面试评估表。

Miànshì pínggū biǎo.

Thư mời nhận việc.

录用通知书。

Lùyòng tōngzhīshū.

Phiếu đánh giá thử việc.

试用期考核表。

Shìyòngqī kǎohé biǎo.

Quyết định tiếp nhận.

员工录用决定。

Yuángōng lùyòng juédìng.

27. Nắm tổng quan công tác hành chính

行政工作概述

Xíngzhèng gōngzuò gàishù

Học viên cần hiểu phòng Hành chính Nhân sự còn phụ trách các nội dung:

学员需要了解行政人事部还负责以下行政工作:

Xuéyuán xūyào liǎojiě Xíngzhèng Rénshì Bù hái fùzé yǐxià xíngzhèng gōngzuò:

Quản lý xe ô tô công ty.

管理公司车辆。

Guǎnlǐ gōngsī chēliàng.

Quản lý và lưu trữ văn bản.

管理并归档公司文件。

Guǎnlǐ bìng guīdàng gōngsī wénjiàn.

Quản lý hồ sơ và tài liệu.

管理档案和资料。

Guǎnlǐ dàng’àn hé zīliào.

Thực hiện công tác văn thư.

开展文书管理工作。

Kāizhǎn wénshū guǎnlǐ gōngzuò.

Quản lý con dấu.

管理公司公章及其他印章。

Guǎnlǐ gōngsī gōngzhāng jí qítā yìnzhāng.

Quản lý hồ sơ pháp lý.

管理公司法律档案。

Guǎnlǐ gōngsī fǎlǜ dàng’àn.

Quản lý máy móc.

管理办公设备和机器。

Guǎnlǐ bàngōng shèbèi hé jīqì.

Quản lý văn phòng phẩm.

管理办公用品。

Guǎnlǐ bàngōng yòngpǐn.

Mua sắm văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ.

采购办公用品及工作工具。

Cǎigòu bàngōng yòngpǐn jí gōngzuò gōngjù.

Ghi chép nội dung cuộc họp.

记录会议内容。

Jìlù huìyì nèiróng.

Soạn thảo nội dung hoặc biên bản cuộc họp.

整理并起草会议内容或会议纪要。

Zhěnglǐ bìng qǐcǎo huìyì nèiróng huò huìyì jìyào.

Quản lý chuyển phát nhanh.

管理快递收发工作。

Guǎnlǐ kuàidì shōufā gōngzuò.

Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật.

及时更新相关法律法规文件。

Jíshí gēngxīn xiāngguān fǎlǜ fǎguī wénjiàn.

Phổ biến quy định nội bộ.

宣传和传达公司内部规章制度。

Xuānchuán hé chuándá gōngsī nèibù guīzhāng zhìdù.

28. Xác định mối liên hệ giữa các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự

行政人事业务之间的联系

Xíngzhèng rénshì yèwù zhījiān de liánxì

Các nhóm công việc Hành chính Nhân sự không vận hành độc lập mà liên kết với nhau thành một quy trình quản trị.

行政人事各项业务并不是独立运行的,而是相互关联并形成完整的管理流程。

Xíngzhèng rénshì gè xiàng yèwù bìng bú shì dúlì yùnxíng de, ér shì xiānghù guānlián bìng xíngchéng wánzhěng de guǎnlǐ liúchéng.

Nhu cầu nhân sự

人员需求

Rényuán xūqiú

→ Định biên nhân sự

→ 人员编制

→ Rényuán biānzhì

→ Yêu cầu tuyển dụng

→ 招聘需求

→ Zhāopìn xūqiú

→ Tuyển dụng

→ 招聘

→ Zhāopìn

→ Tiếp nhận nhân viên

→ 员工入职

→ Yuángōng rùzhí

→ Thử việc

→ 试用

→ Shìyòng

→ Đánh giá thử việc

→ 试用期考核

→ Shìyòngqī kǎohé

→ Ký hợp đồng lao động

→ 签订劳动合同

→ Qiāndìng láodòng hétóng

→ Chấm công

→ 考勤

→ Kǎoqín

→ Tính lương

→ 工资核算

→ Gōngzī hésuàn

→ Bảo hiểm xã hội

→ 社会保险

→ Shèhuì bǎoxiǎn

→ Đánh giá nhân viên

→ 员工绩效考核

→ Yuángōng jìxiào kǎohé

→ Điều chỉnh lương

→ 薪资调整

→ Xīnzī tiáozhěng

→ Nghỉ việc

→ 离职

→ Lízhí

→ Bàn giao

→ 工作交接

→ Gōngzuò jiāojiē

→ Thanh lý hợp đồng

→ 办理劳动合同终止手续

→ Bànlǐ láodòng hétóng zhōngzhǐ shǒuxù

→ Lưu hồ sơ

→ 档案归档

→ Dàng’àn guīdàng

29. Kiểm tra tính đầy đủ của hệ thống Hành chính Nhân sự

行政人事体系完整性检查

Xíngzhèng rénshì tǐxì wánzhěngxìng jiǎnchá

Phòng Hành chính Nhân sự cần thường xuyên kiểm tra:

行政人事部需要定期检查:

Xíngzhèng Rénshì Bù xūyào dìngqī jiǎnchá:

Có đầy đủ sơ đồ tổ chức hay chưa.

是否已经建立完整的组织架构图。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì wánzhěng de zǔzhī jiàgòu tú.

Có đầy đủ quyết định thành lập phòng ban hay chưa.

各部门是否都有正式的成立决定。

Gè bùmén shìfǒu dōu yǒu zhèngshì de chénglì juédìng.

Có đầy đủ quy định chức năng và nhiệm vụ hay chưa.

是否已经完整制定各部门职能和职责规定。

Shìfǒu yǐjīng wánzhěng zhìdìng gè bùmén zhínéng hé zhízé guīdìng.

Có đầy đủ quyết định bổ nhiệm hay chưa.

相关管理人员是否都有正式任命决定。

Xiāngguān guǎnlǐ rényuán shìfǒu dōu yǒu zhèngshì rènmìng juédìng.

Có danh sách chức danh hay chưa.

是否已经建立职务岗位清单。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì zhíwù gǎngwèi qīngdān.

Có định biên nhân sự hay chưa.

是否已经建立人员编制。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì rényuán biānzhì.

Có mô tả công việc hay chưa.

是否已经制定职位描述。

Shìfǒu yǐjīng zhìdìng zhíwèi miáoshù.

Có tiêu chuẩn chức danh hay chưa.

是否已经制定任职资格标准。

Shìfǒu yǐjīng zhìdìng rènzhí zīgé biāozhǔn.

Có đầy đủ nội quy và quy chế lao động hay chưa.

是否已经建立完整的劳动规章制度。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì wánzhěng de láodòng guīzhāng zhìdù.

Có hệ thống quản lý lương và bảo hiểm hay chưa.

是否已经建立薪酬和社会保险管理体系。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì xīnchóu hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ tǐxì.

Có quy trình tuyển dụng hay chưa.

是否已经建立招聘流程。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì zhāopìn liúchéng.

Có hệ thống quản lý hành chính hay chưa.

是否已经建立行政管理体系。

Shìfǒu yǐjīng jiànlì xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì.

30. Xây dựng danh mục hồ sơ Hành chính Nhân sự tổng thể

行政人事档案总目录

Xíngzhèng rénshì dàng’àn zǒng mùlù

Học viên cần lập được một danh mục hồ sơ bao gồm tối thiểu các nhóm:

学员需要建立一套至少包括以下类别的行政人事档案目录:

Xuéyuán xūyào jiànlì yí tào zhìshǎo bāokuò yǐxià lèibié de xíngzhèng rénshì dàng’àn mùlù:

Hồ sơ tổ chức.

组织管理档案。

Zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn.

Hồ sơ phòng ban.

部门档案。

Bùmén dàng’àn.

Hồ sơ chức danh.

职务岗位档案。

Zhíwù gǎngwèi dàng’àn.

Hồ sơ nhân sự.

人事档案。

Rénshì dàng’àn.

Hồ sơ lao động.

劳动管理档案。

Láodòng guǎnlǐ dàng’àn.

Hồ sơ tuyển dụng.

招聘档案。

Zhāopìn dàng’àn.

Hồ sơ thử việc.

试用期档案。

Shìyòngqī dàng’àn.

Hồ sơ hợp đồng lao động.

劳动合同档案。

Láodòng hétóng dàng’àn.

Hồ sơ tiền lương.

薪酬档案。

Xīnchóu dàng’àn.

Hồ sơ chấm công.

考勤档案。

Kǎoqín dàng’àn.

Hồ sơ BHXH.

社会保险档案。

Shèhuì bǎoxiǎn dàng’àn.

Hồ sơ hành chính.

行政管理档案。

Xíngzhèng guǎnlǐ dàng’àn.

Hồ sơ văn thư.

文书档案。

Wénshū dàng’àn.

Hồ sơ pháp lý.

法律档案。

Fǎlǜ dàng’àn.

Hồ sơ tài sản và thiết bị.

资产与设备管理档案。

Zīchǎn yǔ shèbèi guǎnlǐ dàng’àn.

31. Mục tiêu thực hành cuối Buổi 1

第1课实践学习目标

Dì yī kè shíjiàn xuéxí mùbiāo

Sau buổi học, học viên cần có khả năng:

完成本课学习后,学员应能够:

Wánchéng běn kè xuéxí hòu, xuéyuán yīng nénggòu:

Giải thích được chức năng tổng thể của phòng Hành chính Nhân sự.

能够说明行政人事部的整体职能。

Nénggòu shuōmíng Xíngzhèng Rénshì Bù de zhěngtǐ zhínéng.

Nhận diện được các nhóm nghiệp vụ chính của phòng.

能够识别行政人事部的主要业务类别。

Nénggòu shíbié Xíngzhèng Rénshì Bù de zhǔyào yèwù lèibié.

Đọc và hiểu sơ đồ tổ chức doanh nghiệp.

能够看懂并理解企业组织架构图。

Nénggòu kàndǒng bìng lǐjiě qǐyè zǔzhī jiàgòu tú.

Xác định được hệ thống phòng ban.

能够识别企业的部门体系。

Nénggòu shíbié qǐyè de bùmén tǐxì.

Hiểu nguyên tắc quản lý quyết định thành lập phòng ban.

理解部门成立决定的管理原则。

Lǐjiě bùmén chénglì juédìng de guǎnlǐ yuánzé.

Hiểu vai trò của quyết định bổ nhiệm.

理解任命决定的作用。

Lǐjiě rènmìng juédìng de zuòyòng.

Hiểu danh sách chức danh và định biên nhân sự.

理解职务岗位清单和人员编制。

Lǐjiě zhíwù gǎngwèi qīngdān hé rényuán biānzhì.

Hiểu vai trò của mô tả công việc.

理解职位描述的作用。

Lǐjiě zhíwèi miáoshù de zuòyòng.

Hiểu vai trò của tiêu chuẩn chức danh.

理解任职资格标准的作用。

Lǐjiě rènzhí zīgé biāozhǔn de zuòyòng.

Nhận diện được hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

能够识别劳动法律档案体系。

Nénggòu shíbié láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì.

Nhận diện được hệ thống tiền lương và BHXH.

能够识别薪酬与社会保险管理体系。

Nénggòu shíbié xīnchóu yǔ shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ tǐxì.

Nhận diện được hồ sơ tuyển dụng.

能够识别招聘工作相关档案。

Nénggòu shíbié zhāopìn gōngzuò xiāngguān dàng’àn.

Nhận diện được các nghiệp vụ hành chính.

能够识别主要行政管理业务。

Nénggòu shíbié zhǔyào xíngzhèng guǎnlǐ yèwù.

Biết cách liên kết các nhóm công việc thành một hệ thống quản trị Hành chính Nhân sự thống nhất.

能够把各类行政人事工作相互连接起来,形成统一、完整的行政人事管理体系。

Nénggòu bǎ gè lèi xíngzhèng rénshì gōngzuò xiānghù liánjiē qǐlái, xíngchéng tǒngyī, wánzhěng de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ tǐxì.

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp được trích xuất dữ liệu từ bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

STT Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp, liệt kê từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp theo bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com
1 行政 – xíngzhèng – hành chính – administration
2 人事 – rénshì – nhân sự – personnel / human resources
3 行政人事 – xíngzhèng rénshì – hành chính nhân sự – administration and human resources
4 行政人事部 – xíngzhèng rénshì bù – phòng Hành chính Nhân sự – Administration and Human Resources Department
5 人力资源 – rénlì zīyuán – nguồn nhân lực – human resources
6 人力资源部 – rénlì zīyuán bù – phòng Nhân sự – Human Resources Department
7 行政部 – xíngzhèng bù – phòng Hành chính – Administration Department
8 人事部 – rénshì bù – phòng Nhân sự – Personnel Department
9 部门 – bùmén – phòng ban, bộ phận – department
10 科室 – kēshì – phòng, ban chuyên môn – section / office
11 单位 – dānwèi – đơn vị – unit / organization
12 企业 – qǐyè – doanh nghiệp – enterprise
13 公司 – gōngsī – công ty – company
14 集团 – jítuán – tập đoàn – group / corporation
15 组织 – zǔzhī – tổ chức – organization
16 企业组织 – qǐyè zǔzhī – tổ chức doanh nghiệp – enterprise organization
17 组织结构 – zǔzhī jiégòu – cơ cấu tổ chức – organizational structure
18 企业组织结构 – qǐyè zǔzhī jiégòu – cơ cấu tổ chức doanh nghiệp – enterprise organizational structure
19 组织架构 – zǔzhī jiàgòu – cơ cấu tổ chức – organizational framework
20 组织体系 – zǔzhī tǐxì – hệ thống tổ chức – organizational system
21 管理体系 – guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý – management system
22 管理架构 – guǎnlǐ jiàgòu – cơ cấu quản lý – management structure
23 公司架构 – gōngsī jiàgòu – cơ cấu công ty – company structure
24 组织层级 – zǔzhī céngjí – cấp bậc tổ chức – organizational hierarchy
25 管理层级 – guǎnlǐ céngjí – cấp quản lý – management level
26 层级 – céngjí – cấp bậc – hierarchy / level
27 上级 – shàngjí – cấp trên – superior
28 下级 – xiàjí – cấp dưới – subordinate
29 直属上级 – zhíshǔ shàngjí – cấp trên trực tiếp – direct superior
30 直属下级 – zhíshǔ xiàjí – cấp dưới trực tiếp – direct subordinate
31 领导 – lǐngdǎo – lãnh đạo – leader / management
32 管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý, cấp quản lý – management
33 高层管理人员 – gāocéng guǎnlǐ rényuán – nhân sự quản lý cấp cao – senior management personnel
34 中层管理人员 – zhōngcéng guǎnlǐ rényuán – cán bộ quản lý cấp trung – middle management personnel
35 基层管理人员 – jīcéng guǎnlǐ rényuán – cán bộ quản lý cấp cơ sở – frontline management personnel
36 管理人员 – guǎnlǐ rényuán – nhân viên quản lý – management personnel
37 员工 – yuángōng – nhân viên – employee
38 职工 – zhígōng – người lao động, công nhân viên – employee / worker
39 工作人员 – gōngzuò rényuán – nhân viên, người làm việc – staff member
40 行政人员 – xíngzhèng rényuán – nhân viên hành chính – administrative staff
41 人事专员 – rénshì zhuānyuán – chuyên viên nhân sự – HR specialist
42 行政专员 – xíngzhèng zhuānyuán – chuyên viên hành chính – administrative specialist
43 人力资源专员 – rénlì zīyuán zhuānyuán – chuyên viên nhân sự – human resources specialist
44 行政人事专员 – xíngzhèng rénshì zhuānyuán – chuyên viên hành chính nhân sự – administration and HR specialist
45 主管 – zhǔguǎn – quản lý, trưởng bộ phận – supervisor
46 部门主管 – bùmén zhǔguǎn – trưởng bộ phận – department supervisor
47 人事主管 – rénshì zhǔguǎn – trưởng bộ phận nhân sự – HR supervisor
48 行政主管 – xíngzhèng zhǔguǎn – trưởng bộ phận hành chính – administration supervisor
49 经理 – jīnglǐ – giám đốc, quản lý – manager
50 部门经理 – bùmén jīnglǐ – trưởng phòng – department manager
51 人事经理 – rénshì jīnglǐ – trưởng phòng nhân sự – HR manager
52 行政经理 – xíngzhèng jīnglǐ – trưởng phòng hành chính – administration manager
53 人力资源经理 – rénlì zīyuán jīnglǐ – trưởng phòng nhân sự – human resources manager
54 行政人事经理 – xíngzhèng rénshì jīnglǐ – trưởng phòng Hành chính Nhân sự – Administration and HR Manager
55 总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc – general manager
56 副总经理 – fù zǒngjīnglǐ – phó tổng giám đốc – deputy general manager
57 董事长 – dǒngshìzhǎng – chủ tịch hội đồng quản trị – chairman of the board
58 董事 – dǒngshì – thành viên hội đồng quản trị – director / board member
59 董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị – board of directors
60 监事会 – jiānshìhuì – ban kiểm soát – supervisory board
61 股东 – gǔdōng – cổ đông – shareholder
62 股东大会 – gǔdōng dàhuì – đại hội đồng cổ đông – shareholders’ meeting
63 法定代表人 – fǎdìng dàibiǎorén – người đại diện theo pháp luật – legal representative
64 负责人 – fùzérén – người phụ trách – person in charge
65 部门负责人 – bùmén fùzérén – người phụ trách phòng ban – department head
66 主要负责人 – zhǔyào fùzérén – người phụ trách chính – principal person in charge
67 岗位 – gǎngwèi – vị trí công việc – position / post
68 职位 – zhíwèi – chức vụ, vị trí – position
69 职务 – zhíwù – chức vụ – post / duty
70 职称 – zhíchēng – chức danh chuyên môn – professional title
71 岗位名称 – gǎngwèi míngchēng – tên vị trí công việc – job title
72 职位名称 – zhíwèi míngchēng – tên chức danh – position title
73 岗位设置 – gǎngwèi shèzhì – thiết lập vị trí công việc – position setup
74 岗位体系 – gǎngwèi tǐxì – hệ thống vị trí việc làm – position system
75 岗位编制 – gǎngwèi biānzhì – biên chế vị trí – position establishment
76 人员编制 – rényuán biānzhì – định biên nhân sự – staffing establishment
77 编制 – biānzhì – biên chế, định biên – staffing establishment
78 定编 – dìngbiān – xác định biên chế – determine staffing levels
79 定岗 – dìnggǎng – xác định vị trí công việc – define positions
80 定员 – dìngyuán – xác định số lượng nhân sự – determine staffing numbers
81 岗位职责 – gǎngwèi zhízé – trách nhiệm của vị trí – job responsibilities
82 工作职责 – gōngzuò zhízé – trách nhiệm công việc – job responsibilities
83 工作内容 – gōngzuò nèiróng – nội dung công việc – job content
84 工作任务 – gōngzuò rènwu – nhiệm vụ công việc – work task
85 工作要求 – gōngzuò yāoqiú – yêu cầu công việc – job requirements
86 岗位要求 – gǎngwèi yāoqiú – yêu cầu vị trí – position requirements
87 任职要求 – rènzhí yāoqiú – yêu cầu đảm nhiệm chức vụ – job requirements
88 任职资格 – rènzhí zīgé – tiêu chuẩn đảm nhiệm chức vụ – job qualifications
89 岗位资格 – gǎngwèi zīgé – tiêu chuẩn vị trí – position qualifications
90 岗位说明书 – gǎngwèi shuōmíngshū – bản mô tả công việc – job description
91 职位说明书 – zhíwèi shuōmíngshū – bản mô tả chức danh – position description
92 岗位分析 – gǎngwèi fēnxī – phân tích công việc – job analysis
93 工作分析 – gōngzuò fēnxī – phân tích công việc – job analysis
94 职责范围 – zhízé fànwéi – phạm vi trách nhiệm – scope of responsibilities
95 权限 – quánxiàn – quyền hạn – authority / permission
96 管理权限 – guǎnlǐ quánxiàn – quyền hạn quản lý – management authority
97 审批权限 – shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt – approval authority
98 决策权限 – juécè quánxiàn – quyền ra quyết định – decision-making authority
99 职责权限 – zhízé quánxiàn – trách nhiệm và quyền hạn – responsibilities and authority
100 权责 – quánzé – quyền hạn và trách nhiệm – authority and responsibility
101 权责划分 – quánzé huàfēn – phân chia quyền hạn và trách nhiệm – division of authority and responsibility
102 分工 – fēngōng – phân công – division of work
103 工作分工 – gōngzuò fēngōng – phân công công việc – work allocation
104 职责分工 – zhízé fēngōng – phân công trách nhiệm – division of responsibilities
105 明确分工 – míngquè fēngōng – phân công rõ ràng – clarify work allocation
106 合理分工 – hélǐ fēngōng – phân công hợp lý – reasonable division of work
107 协调 – xiétiáo – điều phối, phối hợp – coordinate
108 协调工作 – xiétiáo gōngzuò – công tác điều phối – coordination work
109 部门协调 – bùmén xiétiáo – phối hợp giữa các phòng ban – departmental coordination
110 跨部门协调 – kuà bùmén xiétiáo – phối hợp liên phòng ban – cross-department coordination
111 配合 – pèihé – phối hợp – cooperate / coordinate
112 协作 – xiézuò – hợp tác, phối hợp – collaborate
113 团队协作 – tuánduì xiézuò – phối hợp nhóm – teamwork
114 内部协作 – nèibù xiézuò – phối hợp nội bộ – internal collaboration
115 沟通 – gōutōng – giao tiếp, trao đổi – communication
116 内部沟通 – nèibù gōutōng – giao tiếp nội bộ – internal communication
117 部门沟通 – bùmén gōutōng – trao đổi giữa các phòng ban – departmental communication
118 沟通机制 – gōutōng jīzhì – cơ chế giao tiếp – communication mechanism
119 汇报 – huìbào – báo cáo – report
120 工作汇报 – gōngzuò huìbào – báo cáo công việc – work report
121 汇报关系 – huìbào guānxì – quan hệ báo cáo – reporting relationship
122 直接汇报 – zhíjiē huìbào – báo cáo trực tiếp – direct reporting
123 逐级汇报 – zhújí huìbào – báo cáo theo cấp – report through hierarchical levels
124 管理关系 – guǎnlǐ guānxì – quan hệ quản lý – management relationship
125 隶属关系 – lìshǔ guānxì – quan hệ trực thuộc – subordinate relationship
126 上下级关系 – shàngxiàjí guānxì – quan hệ cấp trên cấp dưới – superior-subordinate relationship
127 部门关系 – bùmén guānxì – quan hệ giữa các phòng ban – departmental relationship
128 组织关系 – zǔzhī guānxì – quan hệ tổ chức – organizational relationship
129 组织原则 – zǔzhī yuánzé – nguyên tắc tổ chức – organizational principles
130 管理原则 – guǎnlǐ yuánzé – nguyên tắc quản lý – management principles
131 统一管理 – tǒngyī guǎnlǐ – quản lý thống nhất – unified management
132 分级管理 – fēnjí guǎnlǐ – quản lý phân cấp – hierarchical management
133 垂直管理 – chuízhí guǎnlǐ – quản lý theo chiều dọc – vertical management
134 矩阵管理 – jǔzhèn guǎnlǐ – quản lý ma trận – matrix management
135 扁平化管理 – biǎnpínghuà guǎnlǐ – quản lý phẳng – flat management
136 集中管理 – jízhōng guǎnlǐ – quản lý tập trung – centralized management
137 分散管理 – fēnsàn guǎnlǐ – quản lý phân tán – decentralized management
138 职能管理 – zhínéng guǎnlǐ – quản lý theo chức năng – functional management
139 职能 – zhínéng – chức năng – function
140 部门职能 – bùmén zhínéng – chức năng phòng ban – department function
141 行政职能 – xíngzhèng zhínéng – chức năng hành chính – administrative function
142 人事职能 – rénshì zhínéng – chức năng nhân sự – HR function
143 管理职能 – guǎnlǐ zhínéng – chức năng quản lý – management function
144 职能部门 – zhínéng bùmén – phòng ban chức năng – functional department
145 业务部门 – yèwù bùmén – phòng nghiệp vụ, bộ phận kinh doanh chuyên môn – business department
146 支持部门 – zhīchí bùmén – bộ phận hỗ trợ – support department
147 后勤部门 – hòuqín bùmén – bộ phận hậu cần – logistics department
148 核心部门 – héxīn bùmén – bộ phận cốt lõi – core department
149 直属部门 – zhíshǔ bùmén – bộ phận trực thuộc – directly affiliated department
150 下属部门 – xiàshǔ bùmén – bộ phận cấp dưới – subordinate department
151 分公司 – fēngōngsī – chi nhánh công ty – branch company
152 子公司 – zǐgōngsī – công ty con – subsidiary
153 母公司 – mǔgōngsī – công ty mẹ – parent company
154 总部 – zǒngbù – trụ sở chính, tổng bộ – headquarters
155 分部 – fēnbù – phân bộ, chi nhánh – division / branch
156 办事处 – bànshìchù – văn phòng đại diện – representative office
157 代表处 – dàibiǎochù – văn phòng đại diện – representative office
158 办公室 – bàngōngshì – văn phòng – office
159 总经理办公室 – zǒngjīnglǐ bàngōngshì – văn phòng tổng giám đốc – General Manager’s Office
160 财务部 – cáiwù bù – phòng Tài chính – Finance Department
161 会计部 – kuàijì bù – phòng Kế toán – Accounting Department
162 销售部 – xiāoshòu bù – phòng Kinh doanh / Bán hàng – Sales Department
163 市场部 – shìchǎng bù – phòng Marketing – Marketing Department
164 采购部 – cǎigòu bù – phòng Thu mua – Procurement Department
165 生产部 – shēngchǎn bù – phòng Sản xuất – Production Department
166 技术部 – jìshù bù – phòng Kỹ thuật – Technical Department
167 研发部 – yánfā bù – phòng Nghiên cứu và Phát triển – Research and Development Department
168 质量部 – zhìliàng bù – phòng Chất lượng – Quality Department
169 法务部 – fǎwù bù – phòng Pháp chế – Legal Department
170 审计部 – shěnjì bù – phòng Kiểm toán – Audit Department
171 信息技术部 – xìnxī jìshù bù – phòng Công nghệ Thông tin – Information Technology Department
172 客服部 – kèfú bù – phòng Chăm sóc khách hàng – Customer Service Department
173 运营部 – yùnyíng bù – phòng Vận hành – Operations Department
174 物流部 – wùliú bù – phòng Logistics – Logistics Department
175 仓储部 – cāngchǔ bù – bộ phận Kho vận – Warehousing Department
176 安全部 – ānquán bù – phòng An toàn – Safety Department
177 保卫部 – bǎowèi bù – phòng Bảo vệ – Security Department
178 培训部 – péixùn bù – phòng Đào tạo – Training Department
179 招聘部 – zhāopìn bù – bộ phận Tuyển dụng – Recruitment Department
180 薪酬福利部 – xīnchóu fúlì bù – bộ phận Lương thưởng và Phúc lợi – Compensation and Benefits Department
181 员工关系部 – yuángōng guānxì bù – bộ phận Quan hệ lao động – Employee Relations Department
182 绩效管理部 – jìxiào guǎnlǐ bù – bộ phận Quản lý hiệu suất – Performance Management Department
183 组织发展部 – zǔzhī fāzhǎn bù – bộ phận Phát triển tổ chức – Organizational Development Department
184 人才发展部 – réncái fāzhǎn bù – bộ phận Phát triển nhân tài – Talent Development Department
185 招聘 – zhāopìn – tuyển dụng – recruitment
186 人员招聘 – rényuán zhāopìn – tuyển dụng nhân sự – personnel recruitment
187 人才招聘 – réncái zhāopìn – tuyển dụng nhân tài – talent recruitment
188 招聘计划 – zhāopìn jìhuà – kế hoạch tuyển dụng – recruitment plan
189 招聘需求 – zhāopìn xūqiú – nhu cầu tuyển dụng – recruitment needs
190 人员需求 – rényuán xūqiú – nhu cầu nhân sự – staffing needs
191 人力需求 – rénlì xūqiú – nhu cầu nguồn nhân lực – manpower requirements
192 人力资源规划 – rénlì zīyuán guīhuà – hoạch định nguồn nhân lực – human resources planning
193 人员规划 – rényuán guīhuà – quy hoạch nhân sự – workforce planning
194 人员配置 – rényuán pèizhì – bố trí nhân sự – personnel allocation
195 人力配置 – rénlì pèizhì – phân bổ nguồn nhân lực – manpower allocation
196 人员调配 – rényuán diàopèi – điều phối nhân sự – personnel deployment
197 人员调整 – rényuán tiáozhěng – điều chỉnh nhân sự – personnel adjustment
198 调动 – diàodòng – điều chuyển – transfer
199 内部调动 – nèibù diàodòng – điều chuyển nội bộ – internal transfer
200 岗位调动 – gǎngwèi diàodòng – điều chuyển vị trí – position transfer
201 晋升 – jìnshēng – thăng chức – promotion
202 晋级 – jìnjí – nâng cấp bậc – advancement
203 降职 – jiàngzhí – giáng chức – demotion
204 任命 – rènmìng – bổ nhiệm – appoint
205 任命书 – rènmìngshū – quyết định bổ nhiệm – appointment letter
206 任职 – rènzhí – đảm nhiệm chức vụ – assume a position
207 免职 – miǎnzhí – miễn nhiệm – remove from office
208 离任 – lírèn – rời chức vụ – leave office
209 接任 – jiērèn – tiếp nhận chức vụ – take over a position
210 交接 – jiāojiē – bàn giao – handover
211 工作交接 – gōngzuò jiāojiē – bàn giao công việc – work handover
212 交接手续 – jiāojiē shǒuxù – thủ tục bàn giao – handover procedures
213 入职 – rùzhí – nhận việc – onboarding / join a company
214 入职手续 – rùzhí shǒuxù – thủ tục nhận việc – onboarding procedures
215 入职登记 – rùzhí dēngjì – đăng ký nhận việc – employment registration
216 新员工 – xīn yuángōng – nhân viên mới – new employee
217 新员工入职 – xīn yuángōng rùzhí – nhân viên mới nhận việc – new employee onboarding
218 试用期 – shìyòngqī – thời gian thử việc – probation period
219 转正 – zhuǎnzhèng – chuyển thành nhân viên chính thức – become a permanent employee
220 转正申请 – zhuǎnzhèng shēnqǐng – đơn đề nghị chuyển chính thức – confirmation application
221 离职 – lízhí – nghỉ việc – resignation / separation
222 辞职 – cízhí – từ chức, xin nghỉ việc – resign
223 辞退 – cítuì – cho thôi việc – dismiss
224 解聘 – jiěpìn – chấm dứt tuyển dụng, sa thải – terminate employment
225 离职手续 – lízhí shǒuxù – thủ tục nghỉ việc – offboarding procedures
226 离职申请 – lízhí shēnqǐng – đơn xin nghỉ việc – resignation application
227 离职证明 – lízhí zhèngmíng – giấy xác nhận nghỉ việc – employment termination certificate
228 劳动关系 – láodòng guānxì – quan hệ lao động – labor relations
229 员工关系 – yuángōng guānxì – quan hệ nhân viên – employee relations
230 劳动合同 – láodòng hétóng – hợp đồng lao động – labor contract
231 劳动合同管理 – láodòng hétóng guǎnlǐ – quản lý hợp đồng lao động – labor contract management
232 合同期限 – hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng – contract term
233 固定期限劳动合同 – gùdìng qīxiàn láodòng hétóng – hợp đồng lao động xác định thời hạn – fixed-term labor contract
234 无固定期限劳动合同 – wú gùdìng qīxiàn láodòng hétóng – hợp đồng lao động không xác định thời hạn – indefinite-term labor contract
235 续签合同 – xùqiān hétóng – gia hạn hợp đồng – renew a contract
236 合同续签 – hétóng xùqiān – gia hạn hợp đồng – contract renewal
237 终止合同 – zhōngzhǐ hétóng – chấm dứt hợp đồng – terminate a contract
238 解除合同 – jiěchú hétóng – hủy, chấm dứt hợp đồng – terminate a contract
239 员工档案 – yuángōng dàng’àn – hồ sơ nhân viên – employee file
240 人事档案 – rénshì dàng’àn – hồ sơ nhân sự – personnel file
241 个人档案 – gèrén dàng’àn – hồ sơ cá nhân – personal file
242 档案 – dàng’àn – hồ sơ, tài liệu lưu trữ – archive / file
243 档案管理 – dàng’àn guǎnlǐ – quản lý hồ sơ – records management
244 档案建立 – dàng’àn jiànlì – thiết lập hồ sơ – file creation
245 建立档案 – jiànlì dàng’àn – lập hồ sơ – establish a file
246 档案整理 – dàng’àn zhěnglǐ – sắp xếp hồ sơ – file organization
247 档案分类 – dàng’àn fēnlèi – phân loại hồ sơ – file classification
248 档案归档 – dàng’àn guīdàng – lưu trữ hồ sơ – file archiving
249 归档 – guīdàng – đưa vào lưu trữ – archive
250 存档 – cúndàng – lưu hồ sơ – file / archive
251 档案保管 – dàng’àn bǎoguǎn – bảo quản hồ sơ – records preservation
252 档案查询 – dàng’àn cháxún – tra cứu hồ sơ – records inquiry
253 档案调阅 – dàng’àn diàoyuè – mượn, tra cứu hồ sơ lưu trữ – archive access
254 电子档案 – diànzǐ dàng’àn – hồ sơ điện tử – electronic records
255 纸质档案 – zhǐzhì dàng’àn – hồ sơ giấy – paper records
256 组织档案 – zǔzhī dàng’àn – hồ sơ tổ chức – organizational records
257 企业档案 – qǐyè dàng’àn – hồ sơ doanh nghiệp – enterprise records
258 组织管理档案 – zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn – hồ sơ quản lý tổ chức – organizational management records
259 企业组织管理档案 – qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn – hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp – enterprise organizational management records
260 公司章程 – gōngsī zhāngchéng – điều lệ công ty – articles of association
261 企业章程 – qǐyè zhāngchéng – điều lệ doanh nghiệp – enterprise charter
262 规章制度 – guīzhāng zhìdù – nội quy, quy chế – rules and regulations
263 管理制度 – guǎnlǐ zhìdù – chế độ, quy định quản lý – management system
264 公司制度 – gōngsī zhìdù – quy chế công ty – company regulations
265 内部制度 – nèibù zhìdù – quy định nội bộ – internal regulations
266 行政管理制度 – xíngzhèng guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý hành chính – administrative management regulations
267 人事管理制度 – rénshì guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý nhân sự – personnel management regulations
268 人力资源管理制度 – rénlì zīyuán guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản trị nguồn nhân lực – human resources management system
269 部门管理制度 – bùmén guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý phòng ban – department management regulations
270 工作制度 – gōngzuò zhìdù – chế độ làm việc – work system
271 工作流程 – gōngzuò liúchéng – quy trình công việc – workflow
272 业务流程 – yèwù liúchéng – quy trình nghiệp vụ – business process
273 管理流程 – guǎnlǐ liúchéng – quy trình quản lý – management process
274 行政流程 – xíngzhèng liúchéng – quy trình hành chính – administrative process
275 人事流程 – rénshì liúchéng – quy trình nhân sự – HR process
276 审批流程 – shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt – approval process
277 流程管理 – liúchéng guǎnlǐ – quản lý quy trình – process management
278 标准流程 – biāozhǔn liúchéng – quy trình tiêu chuẩn – standard process
279 标准操作流程 – biāozhǔn cāozuò liúchéng – quy trình thao tác tiêu chuẩn – standard operating procedure
280 制度建设 – zhìdù jiànshè – xây dựng hệ thống quy chế – system development
281 制度制定 – zhìdù zhìdìng – xây dựng quy định – regulation formulation
282 制定制度 – zhìdìng zhìdù – xây dựng quy chế – formulate regulations
283 制度执行 – zhìdù zhíxíng – thực hiện quy chế – regulation implementation
284 制度落实 – zhìdù luòshí – triển khai thực hiện quy chế – implementation of regulations
285 制度修订 – zhìdù xiūdìng – sửa đổi quy chế – regulation revision
286 制度完善 – zhìdù wánshàn – hoàn thiện quy chế – improve regulations
287 制度废止 – zhìdù fèizhǐ – bãi bỏ quy chế – abolish regulations
288 规定 – guīdìng – quy định – regulation
289 管理规定 – guǎnlǐ guīdìng – quy định quản lý – management regulations
290 部门规定 – bùmén guīdìng – quy định của phòng ban – departmental regulations
291 工作规定 – gōngzuò guīdìng – quy định công việc – work regulations
292 办法 – bànfǎ – biện pháp, quy định thực hiện – measures / procedures
293 管理办法 – guǎnlǐ bànfǎ – biện pháp, quy chế quản lý – management measures
294 实施办法 – shíshī bànfǎ – biện pháp thực hiện – implementation measures
295 细则 – xìzé – quy định chi tiết – detailed rules
296 实施细则 – shíshī xìzé – quy định chi tiết thực hiện – implementation rules
297 规范 – guīfàn – quy phạm, tiêu chuẩn – standard / specification
298 管理规范 – guǎnlǐ guīfàn – quy chuẩn quản lý – management standards
299 工作规范 – gōngzuò guīfàn – quy chuẩn công việc – work standards
300 行为规范 – xíngwéi guīfàn – quy tắc hành vi – code of conduct
301 员工行为规范 – yuángōng xíngwéi guīfàn – quy tắc ứng xử của nhân viên – employee code of conduct
302 员工手册 – yuángōng shǒucè – sổ tay nhân viên – employee handbook
303 组织机构图 – zǔzhī jīgòu tú – sơ đồ tổ chức – organizational chart
304 组织架构图 – zǔzhī jiàgòu tú – sơ đồ cơ cấu tổ chức – organizational chart
305 公司组织架构图 – gōngsī zǔzhī jiàgòu tú – sơ đồ tổ chức công ty – company organizational chart
306 部门架构图 – bùmén jiàgòu tú – sơ đồ cơ cấu phòng ban – department organizational chart
307 岗位结构图 – gǎngwèi jiégòu tú – sơ đồ cơ cấu vị trí – position structure chart
308 组织设置 – zǔzhī shèzhì – thiết lập cơ cấu tổ chức – organizational setup
309 机构设置 – jīgòu shèzhì – thiết lập bộ máy – institutional setup
310 部门设置 – bùmén shèzhì – thiết lập phòng ban – department setup
311 设立部门 – shèlì bùmén – thành lập phòng ban – establish a department
312 成立部门 – chénglì bùmén – thành lập phòng ban – establish a department
313 撤销部门 – chèxiāo bùmén – giải thể phòng ban – abolish a department
314 合并部门 – hébìng bùmén – sáp nhập phòng ban – merge departments
315 调整部门 – tiáozhěng bùmén – điều chỉnh phòng ban – restructure a department
316 组织调整 – zǔzhī tiáozhěng – điều chỉnh tổ chức – organizational adjustment
317 组织变更 – zǔzhī biàngēng – thay đổi tổ chức – organizational change
318 组织改革 – zǔzhī gǎigé – cải tổ tổ chức – organizational reform
319 组织优化 – zǔzhī yōuhuà – tối ưu hóa tổ chức – organizational optimization
320 架构调整 – jiàgòu tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu – structural adjustment
321 组织重组 – zǔzhī chóngzǔ – tái cơ cấu tổ chức – organizational restructuring
322 企业重组 – qǐyè chóngzǔ – tái cơ cấu doanh nghiệp – enterprise restructuring
323 组织发展 – zǔzhī fāzhǎn – phát triển tổ chức – organizational development
324 组织设计 – zǔzhī shèjì – thiết kế tổ chức – organizational design
325 组织规划 – zǔzhī guīhuà – quy hoạch tổ chức – organizational planning
326 组织管理 – zǔzhī guǎnlǐ – quản lý tổ chức – organizational management
327 机构管理 – jīgòu guǎnlǐ – quản lý cơ cấu, bộ máy – institutional management
328 企业管理 – qǐyè guǎnlǐ – quản trị doanh nghiệp – enterprise management
329 公司管理 – gōngsī guǎnlǐ – quản lý công ty – company management
330 行政管理 – xíngzhèng guǎnlǐ – quản lý hành chính – administrative management
331 人事管理 – rénshì guǎnlǐ – quản lý nhân sự – personnel management
332 人力资源管理 – rénlì zīyuán guǎnlǐ – quản trị nguồn nhân lực – human resources management
333 人员管理 – rényuán guǎnlǐ – quản lý nhân sự – personnel management
334 日常管理 – rìcháng guǎnlǐ – quản lý thường nhật – daily management
335 日常行政管理 – rìcháng xíngzhèng guǎnlǐ – quản lý hành chính hằng ngày – daily administrative management
336 办公管理 – bàngōng guǎnlǐ – quản lý văn phòng – office management
337 办公室管理 – bàngōngshì guǎnlǐ – quản lý văn phòng – office management
338 后勤管理 – hòuqín guǎnlǐ – quản lý hậu cần – logistics management
339 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management
340 固定资产管理 – gùdìng zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản cố định – fixed asset management
341 办公用品管理 – bàngōng yòngpǐn guǎnlǐ – quản lý văn phòng phẩm – office supplies management
342 车辆管理 – chēliàng guǎnlǐ – quản lý phương tiện – vehicle management
343 宿舍管理 – sùshè guǎnlǐ – quản lý ký túc xá – dormitory management
344 食堂管理 – shítáng guǎnlǐ – quản lý nhà ăn – canteen management
345 安全管理 – ānquán guǎnlǐ – quản lý an toàn – safety management
346 保安管理 – bǎo’ān guǎnlǐ – quản lý bảo vệ – security management
347 环境管理 – huánjìng guǎnlǐ – quản lý môi trường – environmental management
348 卫生管理 – wèishēng guǎnlǐ – quản lý vệ sinh – hygiene management
349 会议管理 – huìyì guǎnlǐ – quản lý hội họp – meeting management
350 会议安排 – huìyì ānpái – sắp xếp cuộc họp – meeting arrangement
351 会议通知 – huìyì tōngzhī – thông báo họp – meeting notice
352 会议记录 – huìyì jìlù – biên bản cuộc họp – meeting minutes
353 会议纪要 – huìyì jìyào – biên bản tóm tắt cuộc họp – meeting minutes
354 文件管理 – wénjiàn guǎnlǐ – quản lý văn bản – document management
355 公文管理 – gōngwén guǎnlǐ – quản lý công văn – official document management
356 文件 – wénjiàn – văn bản, tài liệu – document
357 公文 – gōngwén – công văn – official document
358 通知 – tōngzhī – thông báo – notice
359 通告 – tōnggào – thông cáo, thông báo – announcement
360 公告 – gōnggào – thông báo công khai – public announcement
361 决定 – juédìng – quyết định – decision
362 决议 – juéyì – nghị quyết – resolution
363 任命决定 – rènmìng juédìng – quyết định bổ nhiệm – appointment decision
364 成立决定 – chénglì juédìng – quyết định thành lập – establishment decision
365 部门成立决定 – bùmén chénglì juédìng – quyết định thành lập phòng ban – department establishment decision
366 文件编号 – wénjiàn biānhào – số hiệu văn bản – document number
367 文件名称 – wénjiàn míngchēng – tên văn bản – document title
368 文件类型 – wénjiàn lèixíng – loại văn bản – document type
369 文件版本 – wénjiàn bǎnběn – phiên bản văn bản – document version
370 生效日期 – shēngxiào rìqī – ngày có hiệu lực – effective date
371 失效日期 – shīxiào rìqī – ngày hết hiệu lực – expiry date
372 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period
373 有效 – yǒuxiào – còn hiệu lực – valid / effective
374 失效 – shīxiào – hết hiệu lực – invalid / expired
375 废止 – fèizhǐ – bãi bỏ – abolish / repeal
376 修订 – xiūdìng – sửa đổi – revise
377 修改 – xiūgǎi – chỉnh sửa – modify
378 更新 – gēngxīn – cập nhật – update
379 审核 – shěnhé – kiểm tra, xét duyệt – review
380 审批 – shěnpī – xét duyệt, phê duyệt – approve
381 批准 – pīzhǔn – phê chuẩn – approve
382 签字 – qiānzì – ký tên – sign
383 签署 – qiānshǔ – ký kết – sign / execute
384 盖章 – gàizhāng – đóng dấu – affix a seal
385 公章 – gōngzhāng – con dấu công ty – official seal
386 公司公章 – gōngsī gōngzhāng – con dấu công ty – company seal
387 印章 – yìnzhāng – con dấu – seal / stamp
388 印章管理 – yìnzhāng guǎnlǐ – quản lý con dấu – seal management
389 用印 – yòngyìn – sử dụng con dấu – use an official seal
390 审批人 – shěnpīrén – người phê duyệt – approver
391 申请人 – shēnqǐngrén – người đề nghị – applicant
392 经办人 – jīngbànrén – người xử lý – person in charge of processing
393 负责人签字 – fùzérén qiānzì – chữ ký người phụ trách – signature of person in charge
394 办公用品 – bàngōng yòngpǐn – văn phòng phẩm – office supplies
395 办公设备 – bàngōng shèbèi – thiết bị văn phòng – office equipment
396 办公设施 – bàngōng shèshī – cơ sở vật chất văn phòng – office facilities
397 办公场所 – bàngōng chǎngsuǒ – nơi làm việc, văn phòng – workplace / office premises
398 办公环境 – bàngōng huánjìng – môi trường văn phòng – office environment
399 办公区域 – bàngōng qūyù – khu vực văn phòng – office area
400 工位 – gōngwèi – chỗ ngồi làm việc – workstation
401 会议室 – huìyìshì – phòng họp – meeting room
402 接待室 – jiēdàishì – phòng tiếp khách – reception room
403 前台 – qiántái – quầy lễ tân – reception desk
404 前台接待 – qiántái jiēdài – lễ tân – front desk reception
405 接待 – jiēdài – tiếp đón – reception
406 访客 – fǎngkè – khách đến thăm – visitor
407 访客登记 – fǎngkè dēngjì – đăng ký khách đến – visitor registration
408 门禁 – ménjìn – kiểm soát ra vào – access control
409 门禁系统 – ménjìn xìtǒng – hệ thống kiểm soát ra vào – access control system
410 考勤 – kǎoqín – chấm công – attendance
411 考勤管理 – kǎoqín guǎnlǐ – quản lý chấm công – attendance management
412 考勤制度 – kǎoqín zhìdù – quy định chấm công – attendance policy
413 考勤记录 – kǎoqín jìlù – dữ liệu chấm công – attendance record
414 出勤 – chūqín – đi làm, có mặt – attendance
415 缺勤 – quēqín – vắng mặt – absence
416 迟到 – chídào – đi muộn – be late
417 早退 – zǎotuì – về sớm – leave early
418 旷工 – kuànggōng – nghỉ không phép – unauthorized absence
419 请假 – qǐngjià – xin nghỉ – ask for leave
420 休假 – xiūjià – nghỉ phép – take leave
421 年假 – niánjià – nghỉ phép năm – annual leave
422 病假 – bìngjià – nghỉ ốm – sick leave
423 事假 – shìjià – nghỉ việc riêng – personal leave
424 加班 – jiābān – làm thêm giờ – overtime
425 加班管理 – jiābān guǎnlǐ – quản lý làm thêm giờ – overtime management
426 工作时间 – gōngzuò shíjiān – thời gian làm việc – working hours
427 上班时间 – shàngbān shíjiān – giờ vào làm – starting time
428 下班时间 – xiàbān shíjiān – giờ tan làm – finishing time
429 工作日 – gōngzuòrì – ngày làm việc – working day
430 休息日 – xiūxirì – ngày nghỉ – rest day
431 排班 – páibān – xếp ca – shift scheduling
432 排班表 – páibān biǎo – bảng xếp ca – shift schedule
433 值班 – zhíbān – trực – be on duty
434 值班表 – zhíbān biǎo – lịch trực – duty roster
435 薪酬 – xīnchóu – tiền lương, thù lao – compensation
436 工资 – gōngzī – tiền lương – salary / wages
437 薪资 – xīnzī – tiền lương – salary
438 基本工资 – jīběn gōngzī – lương cơ bản – basic salary
439 绩效工资 – jìxiào gōngzī – lương hiệu suất – performance-based pay
440 奖金 – jiǎngjīn – tiền thưởng – bonus
441 津贴 – jīntiē – phụ cấp – allowance
442 补贴 – bǔtiē – trợ cấp – subsidy / allowance
443 福利 – fúlì – phúc lợi – benefits
444 员工福利 – yuángōng fúlì – phúc lợi nhân viên – employee benefits
445 薪酬福利 – xīnchóu fúlì – lương thưởng và phúc lợi – compensation and benefits
446 薪酬管理 – xīnchóu guǎnlǐ – quản lý tiền lương – compensation management
447 绩效 – jìxiào – hiệu suất – performance
448 绩效管理 – jìxiào guǎnlǐ – quản lý hiệu suất – performance management
449 绩效考核 – jìxiào kǎohé – đánh giá hiệu suất – performance appraisal
450 考核 – kǎohé – đánh giá, kiểm tra – assessment
451 考核标准 – kǎohé biāozhǔn – tiêu chuẩn đánh giá – assessment criteria
452 绩效指标 – jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất – performance indicator
453 关键绩效指标 – guānjiàn jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất trọng yếu – key performance indicator
454 工作目标 – gōngzuò mùbiāo – mục tiêu công việc – work objective
455 部门目标 – bùmén mùbiāo – mục tiêu phòng ban – department objective
456 年度目标 – niándù mùbiāo – mục tiêu năm – annual objective
457 培训 – péixùn – đào tạo – training
458 员工培训 – yuángōng péixùn – đào tạo nhân viên – employee training
459 入职培训 – rùzhí péixùn – đào tạo hội nhập – onboarding training
460 岗前培训 – gǎngqián péixùn – đào tạo trước khi nhận việc – pre-job training
461 岗位培训 – gǎngwèi péixùn – đào tạo theo vị trí – job training
462 培训计划 – péixùn jìhuà – kế hoạch đào tạo – training plan
463 培训需求 – péixùn xūqiú – nhu cầu đào tạo – training needs
464 培训记录 – péixùn jìlù – hồ sơ đào tạo – training record
465 职业发展 – zhíyè fāzhǎn – phát triển nghề nghiệp – career development
466 员工发展 – yuángōng fāzhǎn – phát triển nhân viên – employee development
467 人才培养 – réncái péiyǎng – đào tạo nhân tài – talent development
468 人才管理 – réncái guǎnlǐ – quản lý nhân tài – talent management
469 人才储备 – réncái chǔbèi – nguồn nhân sự dự phòng – talent pool
470 后备人才 – hòubèi réncái – nhân sự kế cận – successor talent
471 继任计划 – jìrèn jìhuà – kế hoạch kế nhiệm – succession plan
472 企业文化 – qǐyè wénhuà – văn hóa doanh nghiệp – corporate culture
473 公司文化 – gōngsī wénhuà – văn hóa công ty – company culture
474 企业价值观 – qǐyè jiàzhíguān – giá trị doanh nghiệp – corporate values
475 核心价值观 – héxīn jiàzhíguān – giá trị cốt lõi – core values
476 企业使命 – qǐyè shǐmìng – sứ mệnh doanh nghiệp – corporate mission
477 企业愿景 – qǐyè yuànjǐng – tầm nhìn doanh nghiệp – corporate vision
478 经营理念 – jīngyíng lǐniàn – triết lý kinh doanh – business philosophy
479 管理理念 – guǎnlǐ lǐniàn – triết lý quản lý – management philosophy
480 团队文化 – tuánduì wénhuà – văn hóa đội nhóm – team culture
481 组织文化 – zǔzhī wénhuà – văn hóa tổ chức – organizational culture
482 员工满意度 – yuángōng mǎnyìdù – mức độ hài lòng của nhân viên – employee satisfaction
483 员工参与度 – yuángōng cānyùdù – mức độ tham gia của nhân viên – employee engagement
484 员工归属感 – yuángōng guīshǔgǎn – cảm giác gắn bó của nhân viên – employee sense of belonging
485 内部管理 – nèibù guǎnlǐ – quản lý nội bộ – internal management
486 内部控制 – nèibù kòngzhì – kiểm soát nội bộ – internal control
487 内部监督 – nèibù jiāndū – giám sát nội bộ – internal supervision
488 监督 – jiāndū – giám sát – supervise
489 检查 – jiǎnchá – kiểm tra – inspect
490 定期检查 – dìngqī jiǎnchá – kiểm tra định kỳ – periodic inspection
491 内部检查 – nèibù jiǎnchá – kiểm tra nội bộ – internal inspection
492 合规 – hégé – tuân thủ – compliance
493 合规管理 – hégé guǎnlǐ – quản lý tuân thủ – compliance management
494 合法合规 – héfǎ hégé – hợp pháp và tuân thủ quy định – legal and compliant
495 劳动纪律 – láodòng jìlǜ – kỷ luật lao động – labor discipline
496 工作纪律 – gōngzuò jìlǜ – kỷ luật làm việc – work discipline
497 纪律管理 – jìlǜ guǎnlǐ – quản lý kỷ luật – disciplinary management
498 奖惩 – jiǎngchéng – khen thưởng và kỷ luật – rewards and penalties
499 奖惩制度 – jiǎngchéng zhìdù – chế độ khen thưởng và kỷ luật – reward and disciplinary system
500 奖励 – jiǎnglì – khen thưởng – reward
501 处罚 – chǔfá – xử phạt – punishment
502 处分 – chǔfèn – kỷ luật – disciplinary action
503 警告 – jǐnggào – cảnh cáo – warning
504 书面警告 – shūmiàn jǐnggào – cảnh cáo bằng văn bản – written warning
505 保密 – bǎomì – bảo mật – confidentiality
506 保密制度 – bǎomì zhìdù – quy định bảo mật – confidentiality policy
507 保密协议 – bǎomì xiéyì – thỏa thuận bảo mật – confidentiality agreement
508 商业秘密 – shāngyè mìmì – bí mật kinh doanh – trade secret
509 员工信息 – yuángōng xìnxī – thông tin nhân viên – employee information
510 个人信息 – gèrén xìnxī – thông tin cá nhân – personal information
511 个人资料 – gèrén zīliào – hồ sơ, thông tin cá nhân – personal data
512 信息管理 – xìnxī guǎnlǐ – quản lý thông tin – information management
513 信息更新 – xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin – information update
514 数据管理 – shùjù guǎnlǐ – quản lý dữ liệu – data management
515 人事数据 – rénshì shùjù – dữ liệu nhân sự – HR data
516 人力资源信息系统 – rénlì zīyuán xìnxī xìtǒng – hệ thống thông tin nhân sự – Human Resources Information System
517 人事管理系统 – rénshì guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý nhân sự – personnel management system
518 权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – quản lý quyền truy cập – access management
519 文件命名 – wénjiàn mìngmíng – đặt tên tệp – file naming
520 统一命名 – tǒngyī mìngmíng – đặt tên thống nhất – standardized naming
521 文件夹 – wénjiànjiā – thư mục – folder
522 电子文件 – diànzǐ wénjiàn – tài liệu điện tử – electronic document
523 纸质文件 – zhǐzhì wénjiàn – tài liệu giấy – paper document
524 原件 – yuánjiàn – bản gốc – original document
525 复印件 – fùyìnjiàn – bản sao – photocopy
526 扫描件 – sǎomiáojiàn – bản scan – scanned copy
527 电子版 – diànzǐbǎn – bản điện tử – electronic version
528 纸质版 – zhǐzhìbǎn – bản giấy – paper version
529 备份 – bèifèn – sao lưu – backup
530 数据备份 – shùjù bèifèn – sao lưu dữ liệu – data backup
531 文件备份 – wénjiàn bèifèn – sao lưu tài liệu – document backup
532 资料 – zīliào – tài liệu – materials / data
533 资料管理 – zīliào guǎnlǐ – quản lý tài liệu – document management
534 资料整理 – zīliào zhěnglǐ – sắp xếp tài liệu – document organization
535 资料分类 – zīliào fēnlèi – phân loại tài liệu – document classification
536 资料保存 – zīliào bǎocún – lưu giữ tài liệu – document retention
537 资料查询 – zīliào cháxún – tra cứu tài liệu – document inquiry
538 文件检索 – wénjiàn jiǎnsuǒ – tìm kiếm tài liệu – document retrieval
539 快速检索 – kuàisù jiǎnsuǒ – tra cứu nhanh – quick retrieval
540 便于查询 – biànyú cháxún – thuận tiện tra cứu – easy to retrieve
541 防止丢失 – fángzhǐ diūshī – phòng tránh thất lạc – prevent loss
542 避免遗漏 – bìmiǎn yílòu – tránh bỏ sót – avoid omission
543 完整性 – wánzhěngxìng – tính đầy đủ, toàn vẹn – completeness / integrity
544 准确性 – zhǔnquèxìng – tính chính xác – accuracy
545 规范性 – guīfànxìng – tính chuẩn hóa – standardization
546 及时性 – jíshíxìng – tính kịp thời – timeliness
547 有效性 – yǒuxiàoxìng – tính hiệu quả, hiệu lực – effectiveness / validity
548 保密性 – bǎomìxìng – tính bảo mật – confidentiality
549 可追溯性 – kě zhuīsùxìng – khả năng truy xuất – traceability
550 工作效率 – gōngzuò xiàolǜ – hiệu suất công việc – work efficiency
551 管理效率 – guǎnlǐ xiàolǜ – hiệu quả quản lý – management efficiency
552 提高效率 – tígāo xiàolǜ – nâng cao hiệu suất – improve efficiency
553 规范管理 – guīfàn guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý – standardize management
554 加强管理 – jiāqiáng guǎnlǐ – tăng cường quản lý – strengthen management
555 完善管理 – wánshàn guǎnlǐ – hoàn thiện quản lý – improve management
556 优化流程 – yōuhuà liúchéng – tối ưu hóa quy trình – optimize processes
557 明确职责 – míngquè zhízé – xác định rõ trách nhiệm – clarify responsibilities
558 明确权限 – míngquè quánxiàn – xác định rõ quyền hạn – clarify authority
559 明确岗位 – míngquè gǎngwèi – xác định rõ vị trí – clarify positions
560 明确责任人 – míngquè zérènrén – xác định rõ người chịu trách nhiệm – identify responsible person
561 责任 – zérèn – trách nhiệm – responsibility
562 责任人 – zérènrén – người chịu trách nhiệm – responsible person
563 主要责任 – zhǔyào zérèn – trách nhiệm chính – primary responsibility
564 直接责任 – zhíjiē zérèn – trách nhiệm trực tiếp – direct responsibility
565 管理责任 – guǎnlǐ zérèn – trách nhiệm quản lý – management responsibility
566 承担责任 – chéngdān zérèn – chịu trách nhiệm – assume responsibility
567 履行职责 – lǚxíng zhízé – thực hiện chức trách – perform duties
568 履行义务 – lǚxíng yìwù – thực hiện nghĩa vụ – fulfill obligations
569 执行 – zhíxíng – thực hiện, chấp hành – execute / implement
570 落实 – luòshí – triển khai thực hiện – implement
571 实施 – shíshī – thực hiện, triển khai – implement
572 组织实施 – zǔzhī shíshī – tổ chức triển khai – organize implementation
573 监督执行 – jiāndū zhíxíng – giám sát việc thực hiện – supervise implementation
574 跟进 – gēnjìn – theo dõi, bám sát – follow up
575 工作跟进 – gōngzuò gēnjìn – theo dõi công việc – work follow-up
576 进度 – jìndù – tiến độ – progress
577 工作进度 – gōngzuò jìndù – tiến độ công việc – work progress
578 进度管理 – jìndù guǎnlǐ – quản lý tiến độ – progress management
579 工作计划 – gōngzuò jìhuà – kế hoạch công việc – work plan
580 年度计划 – niándù jìhuà – kế hoạch năm – annual plan
581 季度计划 – jìdù jìhuà – kế hoạch quý – quarterly plan
582 月度计划 – yuèdù jìhuà – kế hoạch tháng – monthly plan
583 周计划 – zhōu jìhuà – kế hoạch tuần – weekly plan
584 工作总结 – gōngzuò zǒngjié – tổng kết công việc – work summary
585 年度总结 – niándù zǒngjié – tổng kết năm – annual summary
586 部门总结 – bùmén zǒngjié – tổng kết phòng ban – department summary
587 行政工作 – xíngzhèng gōngzuò – công tác hành chính – administrative work
588 人事工作 – rénshì gōngzuò – công tác nhân sự – personnel work
589 行政人事工作 – xíngzhèng rénshì gōngzuò – công tác hành chính nhân sự – administration and HR work
590 日常工作 – rìcháng gōngzuò – công việc hằng ngày – daily work
591 重点工作 – zhòngdiǎn gōngzuò – công việc trọng điểm – key work
592 临时工作 – línshí gōngzuò – công việc đột xuất – temporary task
593 专项工作 – zhuānxiàng gōngzuò – công việc chuyên đề – special assignment
594 工作安排 – gōngzuò ānpái – sắp xếp công việc – work arrangement
595 任务安排 – rènwu ānpái – phân công nhiệm vụ – task assignment
596 工作部署 – gōngzuò bùshǔ – triển khai công việc – work deployment
597 任务分配 – rènwu fēnpèi – phân bổ nhiệm vụ – task allocation
598 分配任务 – fēnpèi rènwu – giao nhiệm vụ – assign tasks
599 组织协调 – zǔzhī xiétiáo – tổ chức và điều phối – organization and coordination
600 统筹 – tǒngchóu – điều phối tổng thể – overall coordination
601 统筹管理 – tǒngchóu guǎnlǐ – quản lý tổng thể – overall management
602 统筹安排 – tǒngchóu ānpái – sắp xếp tổng thể – coordinate arrangements
603 统筹协调 – tǒngchóu xiétiáo – điều phối tổng thể – overall coordination
604 企业运营 – qǐyè yùnyíng – vận hành doanh nghiệp – enterprise operations
605 公司运营 – gōngsī yùnyíng – vận hành công ty – company operations
606 正常运营 – zhèngcháng yùnyíng – vận hành bình thường – normal operations
607 运营管理 – yùnyíng guǎnlǐ – quản lý vận hành – operations management
608 管理机制 – guǎnlǐ jīzhì – cơ chế quản lý – management mechanism
609 运行机制 – yùnxíng jīzhì – cơ chế vận hành – operating mechanism
610 内部运行机制 – nèibù yùnxíng jīzhì – cơ chế vận hành nội bộ – internal operating mechanism
611 决策机制 – juécè jīzhì – cơ chế ra quyết định – decision-making mechanism
612 审批机制 – shěnpī jīzhì – cơ chế phê duyệt – approval mechanism
613 监督机制 – jiāndū jīzhì – cơ chế giám sát – supervision mechanism
614 考核机制 – kǎohé jīzhì – cơ chế đánh giá – assessment mechanism
615 激励机制 – jīlì jīzhì – cơ chế khuyến khích – incentive mechanism
616 人才机制 – réncái jīzhì – cơ chế nhân tài – talent mechanism
617 管理模式 – guǎnlǐ móshì – mô hình quản lý – management model
618 组织模式 – zǔzhī móshì – mô hình tổ chức – organizational model
619 经营模式 – jīngyíng móshì – mô hình kinh doanh – business model
620 职能型组织 – zhínéng xíng zǔzhī – tổ chức theo chức năng – functional organization
621 事业部制 – shìyèbù zhì – mô hình đơn vị kinh doanh – divisional structure
622 矩阵式组织 – jǔzhèn shì zǔzhī – tổ chức ma trận – matrix organization
623 扁平化组织 – biǎnpínghuà zǔzhī – tổ chức phẳng – flat organization
624 直线职能制 – zhíxiàn zhínéng zhì – cơ cấu trực tuyến chức năng – line-and-staff structure
625 总部管理 – zǒngbù guǎnlǐ – quản lý trụ sở chính – headquarters management
626 分公司管理 – fēngōngsī guǎnlǐ – quản lý chi nhánh – branch management
627 子公司管理 – zǐgōngsī guǎnlǐ – quản lý công ty con – subsidiary management
628 授权 – shòuquán – ủy quyền – authorize
629 授权管理 – shòuquán guǎnlǐ – quản lý ủy quyền – authorization management
630 授权书 – shòuquánshū – giấy ủy quyền – letter of authorization
631 权限范围 – quánxiàn fànwéi – phạm vi quyền hạn – scope of authority
632 审批范围 – shěnpī fànwéi – phạm vi phê duyệt – scope of approval
633 决策 – juécè – ra quyết định – decision-making
634 经营决策 – jīngyíng juécè – quyết định kinh doanh – business decision
635 管理决策 – guǎnlǐ juécè – quyết định quản lý – management decision
636 重大决策 – zhòngdà juécè – quyết định quan trọng – major decision
637 集体决策 – jítǐ juécè – quyết định tập thể – collective decision
638 决策层 – juécècéng – cấp ra quyết định – decision-making level
639 执行层 – zhíxíngcéng – cấp thực thi – executive level
640 操作层 – cāozuòcéng – cấp tác nghiệp – operational level
641 管理岗位 – guǎnlǐ gǎngwèi – vị trí quản lý – management position
642 专业岗位 – zhuānyè gǎngwèi – vị trí chuyên môn – professional position
643 技术岗位 – jìshù gǎngwèi – vị trí kỹ thuật – technical position
644 行政岗位 – xíngzhèng gǎngwèi – vị trí hành chính – administrative position
645 人事岗位 – rénshì gǎngwèi – vị trí nhân sự – HR position
646 关键岗位 – guānjiàn gǎngwèi – vị trí trọng yếu – key position
647 核心岗位 – héxīn gǎngwèi – vị trí cốt lõi – core position
648 空缺岗位 – kòngquē gǎngwèi – vị trí trống – vacant position
649 岗位空缺 – gǎngwèi kòngquē – vị trí đang thiếu nhân sự – job vacancy
650 一人一岗 – yì rén yì gǎng – một người một vị trí – one person, one position
651 一岗多人 – yì gǎng duō rén – một vị trí nhiều người đảm nhiệm – one position, multiple employees
652 一人多岗 – yì rén duō gǎng – một người kiêm nhiều vị trí – one person holding multiple positions
653 兼任 – jiānrèn – kiêm nhiệm – concurrently hold a position
654 兼职 – jiānzhí – kiêm nhiệm, làm bán thời gian – part-time / concurrent position
655 兼岗 – jiāngǎng – kiêm vị trí – hold an additional position
656 人员名单 – rényuán míngdān – danh sách nhân sự – personnel list
657 员工名单 – yuángōng míngdān – danh sách nhân viên – employee list
658 组织成员 – zǔzhī chéngyuán – thành viên tổ chức – organization member
659 团队成员 – tuánduì chéngyuán – thành viên nhóm – team member
660 部门成员 – bùmén chéngyuán – thành viên phòng ban – department member
661 在职员工 – zàizhí yuángōng – nhân viên đang làm việc – active employee
662 正式员工 – zhèngshì yuángōng – nhân viên chính thức – permanent employee
663 试用员工 – shìyòng yuángōng – nhân viên thử việc – probationary employee
664 临时员工 – línshí yuángōng – nhân viên tạm thời – temporary employee
665 合同工 – hétónggōng – lao động hợp đồng – contract worker
666 实习生 – shíxíshēng – thực tập sinh – intern
667 劳务人员 – láowù rényuán – nhân sự thuê ngoài – labor service personnel
668 外包人员 – wàibāo rényuán – nhân sự thuê ngoài – outsourced personnel
669 人员总数 – rényuán zǒngshù – tổng số nhân sự – total headcount
670 员工总数 – yuángōng zǒngshù – tổng số nhân viên – total number of employees
671 在职人数 – zàizhí rénshù – số người đang làm việc – active headcount
672 部门人数 – bùmén rénshù – số người trong phòng ban – department headcount
673 人员结构 – rényuán jiégòu – cơ cấu nhân sự – workforce structure
674 员工结构 – yuángōng jiégòu – cơ cấu nhân viên – employee structure
675 年龄结构 – niánlíng jiégòu – cơ cấu độ tuổi – age structure
676 学历结构 – xuélì jiégòu – cơ cấu trình độ học vấn – education structure
677 岗位结构 – gǎngwèi jiégòu – cơ cấu vị trí – position structure
678 人才结构 – réncái jiégòu – cơ cấu nhân tài – talent structure
679 人员流动 – rényuán liúdòng – biến động nhân sự – personnel movement
680 员工流动 – yuángōng liúdòng – luân chuyển nhân viên – employee turnover / movement
681 人员流失 – rényuán liúshī – thất thoát nhân sự – employee attrition
682 员工流失率 – yuángōng liúshīlǜ – tỷ lệ nhân viên nghỉ việc – employee turnover rate
683 人员稳定 – rényuán wěndìng – ổn định nhân sự – workforce stability
684 人员稳定性 – rényuán wěndìngxìng – tính ổn định nhân sự – workforce stability
685 劳动生产率 – láodòng shēngchǎnlǜ – năng suất lao động – labor productivity
686 人均效率 – rénjūn xiàolǜ – hiệu suất bình quân đầu người – per-capita efficiency
687 人力成本 – rénlì chéngběn – chi phí nhân sự – labor cost
688 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí lao động – labor cost
689 用工成本 – yònggōng chéngběn – chi phí sử dụng lao động – employment cost
690 人事成本 – rénshì chéngběn – chi phí nhân sự – personnel cost
691 行政成本 – xíngzhèng chéngběn – chi phí hành chính – administrative cost
692 行政费用 – xíngzhèng fèiyòng – chi phí hành chính – administrative expenses
693 办公费用 – bàngōng fèiyòng – chi phí văn phòng – office expenses
694 预算 – yùsuàn – ngân sách – budget
695 行政预算 – xíngzhèng yùsuàn – ngân sách hành chính – administrative budget
696 人事预算 – rénshì yùsuàn – ngân sách nhân sự – HR budget
697 年度预算 – niándù yùsuàn – ngân sách năm – annual budget
698 费用控制 – fèiyòng kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control
699 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control
700 行政支持 – xíngzhèng zhīchí – hỗ trợ hành chính – administrative support
701 人事支持 – rénshì zhīchí – hỗ trợ nhân sự – HR support
702 业务支持 – yèwù zhīchí – hỗ trợ nghiệp vụ – business support
703 内部服务 – nèibù fúwù – dịch vụ nội bộ – internal services
704 员工服务 – yuángōng fúwù – dịch vụ hỗ trợ nhân viên – employee services
705 服务意识 – fúwù yìshí – ý thức phục vụ – service awareness
706 管理能力 – guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý – management capability
707 组织能力 – zǔzhī nénglì – năng lực tổ chức – organizational capability
708 协调能力 – xiétiáo nénglì – năng lực điều phối – coordination skills
709 沟通能力 – gōutōng nénglì – năng lực giao tiếp – communication skills
710 执行能力 – zhíxíng nénglì – năng lực thực thi – execution capability
711 领导能力 – lǐngdǎo nénglì – năng lực lãnh đạo – leadership capability
712 决策能力 – juécè nénglì – năng lực ra quyết định – decision-making ability
713 团队管理能力 – tuánduì guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý đội nhóm – team management capability
714 问题解决能力 – wèntí jiějué nénglì – năng lực giải quyết vấn đề – problem-solving ability
715 应变能力 – yìngbiàn nénglì – năng lực ứng biến – adaptability
716 责任心 – zérènxīn – tinh thần trách nhiệm – sense of responsibility
717 执行力 – zhíxínglì – năng lực thực thi – execution ability
718 凝聚力 – níngjùlì – sức gắn kết – cohesion
719 团队凝聚力 – tuánduì níngjùlì – sức gắn kết đội nhóm – team cohesion
720 组织效率 – zǔzhī xiàolǜ – hiệu quả tổ chức – organizational efficiency
721 组织效能 – zǔzhī xiàonéng – hiệu năng tổ chức – organizational effectiveness
722 管理效能 – guǎnlǐ xiàonéng – hiệu quả quản lý – management effectiveness
723 组织目标 – zǔzhī mùbiāo – mục tiêu tổ chức – organizational objective
724 企业目标 – qǐyè mùbiāo – mục tiêu doanh nghiệp – corporate objective
725 战略目标 – zhànlüè mùbiāo – mục tiêu chiến lược – strategic objective
726 发展战略 – fāzhǎn zhànlüè – chiến lược phát triển – development strategy
727 企业战略 – qǐyè zhànlüè – chiến lược doanh nghiệp – corporate strategy
728 组织战略 – zǔzhī zhànlüè – chiến lược tổ chức – organizational strategy
729 人力资源战略 – rénlì zīyuán zhànlüè – chiến lược nguồn nhân lực – human resources strategy
730 年度重点工作 – niándù zhòngdiǎn gōngzuò – công việc trọng tâm năm – annual key priorities
731 管理目标 – guǎnlǐ mùbiāo – mục tiêu quản lý – management objective
732 规范化 – guīfànhuà – chuẩn hóa – standardization
733 标准化 – biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa – standardization
734 制度化 – zhìdùhuà – thể chế hóa – institutionalization
735 流程化 – liúchénghuà – quy trình hóa – process standardization
736 信息化 – xìnxīhuà – tin học hóa – informatization
737 数字化 – shùzìhuà – số hóa – digitalization
738 数字化管理 – shùzìhuà guǎnlǐ – quản lý số hóa – digital management
739 人力资源数字化 – rénlì zīyuán shùzìhuà – số hóa nguồn nhân lực – HR digitalization
740 组织数字化 – zǔzhī shùzìhuà – số hóa tổ chức – organizational digitalization
741 管理优化 – guǎnlǐ yōuhuà – tối ưu hóa quản lý – management optimization
742 持续改进 – chíxù gǎijìn – cải tiến liên tục – continuous improvement
743 管理改进 – guǎnlǐ gǎijìn – cải tiến quản lý – management improvement
744 工作改进 – gōngzuò gǎijìn – cải tiến công việc – work improvement
745 提高管理水平 – tígāo guǎnlǐ shuǐpíng – nâng cao trình độ quản lý – improve management level
746 提高工作效率 – tígāo gōngzuò xiàolǜ – nâng cao hiệu suất công việc – improve work efficiency
747 降低管理成本 – jiàngdī guǎnlǐ chéngběn – giảm chi phí quản lý – reduce management costs
748 保证正常运行 – bǎozhèng zhèngcháng yùnxíng – bảo đảm vận hành bình thường – ensure normal operation
749 保障公司运营 – bǎozhàng gōngsī yùnyíng – bảo đảm hoạt động của công ty – ensure company operations
750 支持业务发展 – zhīchí yèwù fāzhǎn – hỗ trợ phát triển kinh doanh – support business development
751 服务公司战略 – fúwù gōngsī zhànlüè – phục vụ chiến lược công ty – support company strategy
752 促进组织发展 – cùjìn zǔzhī fāzhǎn – thúc đẩy phát triển tổ chức – promote organizational development
753 实现企业目标 – shíxiàn qǐyè mùbiāo – thực hiện mục tiêu doanh nghiệp – achieve corporate objectives
754 劳动法 – láodòngfǎ – luật lao động – labor law
755 劳动法规 – láodòng fǎguī – pháp luật lao động – labor laws and regulations
756 劳动政策 – láodòng zhèngcè – chính sách lao động – labor policy
757 劳动制度 – láodòng zhìdù – chế độ lao động – labor system
758 劳动用工 – láodòng yònggōng – sử dụng lao động – employment
759 用工 – yònggōng – sử dụng lao động – employment
760 用工管理 – yònggōng guǎnlǐ – quản lý lao động – employment management
761 用工形式 – yònggōng xíngshì – hình thức sử dụng lao động – form of employment
762 用工方式 – yònggōng fāngshì – phương thức sử dụng lao động – employment arrangement
763 用工需求 – yònggōng xūqiú – nhu cầu sử dụng lao động – staffing demand
764 用工计划 – yònggōng jìhuà – kế hoạch sử dụng lao động – staffing plan
765 劳动用工管理 – láodòng yònggōng guǎnlǐ – quản lý sử dụng lao động – labor employment management
766 合法用工 – héfǎ yònggōng – sử dụng lao động hợp pháp – lawful employment
767 规范用工 – guīfàn yònggōng – chuẩn hóa việc sử dụng lao động – standardized employment practices
768 灵活用工 – línghuó yònggōng – sử dụng lao động linh hoạt – flexible employment
769 劳务派遣 – láowù pàiqiǎn – phái cử lao động – labor dispatch
770 劳务派遣人员 – láowù pàiqiǎn rényuán – nhân sự phái cử – dispatched worker
771 劳务外包 – láowù wàibāo – thuê ngoài lao động – labor outsourcing
772 人力资源外包 – rénlì zīyuán wàibāo – thuê ngoài nhân sự – human resources outsourcing
773 劳动者 – láodòngzhě – người lao động – worker / employee
774 用人单位 – yòngrén dānwèi – đơn vị sử dụng lao động – employer
775 雇主 – gùzhǔ – người sử dụng lao động – employer
776 雇员 – gùyuán – người làm thuê, nhân viên – employee
777 雇佣关系 – gùyōng guānxì – quan hệ thuê mướn lao động – employment relationship
778 劳动权益 – láodòng quányì – quyền lợi lao động – labor rights and interests
779 员工权益 – yuángōng quányì – quyền lợi nhân viên – employee rights
780 合法权益 – héfǎ quányì – quyền và lợi ích hợp pháp – lawful rights and interests
781 保障权益 – bǎozhàng quányì – bảo đảm quyền lợi – protect rights and interests
782 维护权益 – wéihù quányì – bảo vệ quyền lợi – safeguard rights
783 劳动条件 – láodòng tiáojiàn – điều kiện lao động – working conditions
784 工作条件 – gōngzuò tiáojiàn – điều kiện làm việc – working conditions
785 工作环境 – gōngzuò huánjìng – môi trường làm việc – working environment
786 劳动环境 – láodòng huánjìng – môi trường lao động – work environment
787 职业环境 – zhíyè huánjìng – môi trường nghề nghiệp – occupational environment
788 劳动保护 – láodòng bǎohù – bảo hộ lao động – labor protection
789 劳动安全 – láodòng ānquán – an toàn lao động – occupational safety
790 职业安全 – zhíyè ānquán – an toàn nghề nghiệp – occupational safety
791 职业健康 – zhíyè jiànkāng – sức khỏe nghề nghiệp – occupational health
792 职业安全与健康 – zhíyè ānquán yǔ jiànkāng – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp – occupational safety and health
793 安全生产 – ānquán shēngchǎn – an toàn sản xuất – work safety
794 安全生产管理 – ānquán shēngchǎn guǎnlǐ – quản lý an toàn sản xuất – work safety management
795 安全责任 – ānquán zérèn – trách nhiệm an toàn – safety responsibility
796 安全责任制 – ānquán zérènzhì – chế độ trách nhiệm an toàn – safety responsibility system
797 安全培训 – ānquán péixùn – đào tạo an toàn – safety training
798 安全教育 – ānquán jiàoyù – giáo dục an toàn – safety education
799 安全检查 – ānquán jiǎnchá – kiểm tra an toàn – safety inspection
800 安全隐患 – ānquán yǐnhuàn – nguy cơ mất an toàn – safety hazard
801 隐患排查 – yǐnhuàn páichá – rà soát nguy cơ tiềm ẩn – hazard inspection
802 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
803 风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro – risk management
804 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control
805 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment
806 人事风险 – rénshì fēngxiǎn – rủi ro nhân sự – HR risk
807 用工风险 – yònggōng fēngxiǎn – rủi ro sử dụng lao động – employment risk
808 劳动风险 – láodòng fēngxiǎn – rủi ro lao động – labor risk
809 合规风险 – hégé fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk
810 管理风险 – guǎnlǐ fēngxiǎn – rủi ro quản lý – management risk
811 风险防范 – fēngxiǎn fángfàn – phòng ngừa rủi ro – risk prevention
812 预防风险 – yùfáng fēngxiǎn – phòng ngừa rủi ro – prevent risks
813 应急管理 – yìngjí guǎnlǐ – quản lý ứng phó khẩn cấp – emergency management
814 应急预案 – yìngjí yù’àn – phương án ứng phó khẩn cấp – emergency response plan
815 突发事件 – tūfā shìjiàn – sự cố đột xuất – emergency incident
816 紧急情况 – jǐnjí qíngkuàng – tình huống khẩn cấp – emergency situation
817 应急处理 – yìngjí chǔlǐ – xử lý khẩn cấp – emergency handling
818 事故 – shìgù – sự cố, tai nạn – accident
819 工伤 – gōngshāng – tai nạn lao động – occupational injury
820 工伤事故 – gōngshāng shìgù – tai nạn lao động – occupational accident
821 工伤管理 – gōngshāng guǎnlǐ – quản lý tai nạn lao động – occupational injury management
822 工伤认定 – gōngshāng rèndìng – xác định tai nạn lao động – work injury determination
823 工伤保险 – gōngshāng bǎoxiǎn – bảo hiểm tai nạn lao động – occupational injury insurance
824 社会保险 – shèhuì bǎoxiǎn – bảo hiểm xã hội – social insurance
825 社保 – shèbǎo – bảo hiểm xã hội – social insurance
826 社会保险管理 – shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ – quản lý bảo hiểm xã hội – social insurance management
827 养老保险 – yǎnglǎo bǎoxiǎn – bảo hiểm hưu trí – pension insurance
828 医疗保险 – yīliáo bǎoxiǎn – bảo hiểm y tế – medical insurance
829 失业保险 – shīyè bǎoxiǎn – bảo hiểm thất nghiệp – unemployment insurance
830 生育保险 – shēngyù bǎoxiǎn – bảo hiểm thai sản – maternity insurance
831 住房公积金 – zhùfáng gōngjījīn – quỹ nhà ở – housing provident fund
832 五险一金 – wǔ xiǎn yì jīn – năm loại bảo hiểm và một quỹ nhà ở – five social insurances and one housing fund
833 保险缴纳 – bǎoxiǎn jiǎonà – đóng bảo hiểm – insurance contribution
834 缴纳社保 – jiǎonà shèbǎo – đóng bảo hiểm xã hội – pay social insurance contributions
835 社保基数 – shèbǎo jīshù – mức cơ sở đóng bảo hiểm xã hội – social insurance contribution base
836 社保账户 – shèbǎo zhànghù – tài khoản bảo hiểm xã hội – social insurance account
837 参保 – cānbǎo – tham gia bảo hiểm – enroll in social insurance
838 停保 – tíngbǎo – ngừng đóng bảo hiểm – suspend insurance coverage
839 转保 – zhuǎnbǎo – chuyển bảo hiểm – transfer insurance coverage
840 补缴 – bǔjiǎo – truy đóng – make supplementary payment
841 福利制度 – fúlì zhìdù – chế độ phúc lợi – welfare system
842 福利政策 – fúlì zhèngcè – chính sách phúc lợi – benefits policy
843 福利待遇 – fúlì dàiyù – chế độ phúc lợi – welfare benefits
844 员工待遇 – yuángōng dàiyù – chế độ đãi ngộ nhân viên – employee benefits
845 薪酬待遇 – xīnchóu dàiyù – chế độ lương – compensation package
846 待遇 – dàiyù – chế độ đãi ngộ – remuneration / benefits
847 薪酬制度 – xīnchóu zhìdù – chế độ tiền lương – compensation system
848 工资制度 – gōngzī zhìdù – chế độ tiền lương – wage system
849 工资标准 – gōngzī biāozhǔn – tiêu chuẩn tiền lương – salary standard
850 工资结构 – gōngzī jiégòu – cơ cấu tiền lương – salary structure
851 薪酬结构 – xīnchóu jiégòu – cơ cấu lương thưởng – compensation structure
852 薪资结构 – xīnzī jiégòu – cơ cấu tiền lương – salary structure
853 工资等级 – gōngzī děngjí – bậc lương – salary grade
854 薪级 – xīnjí – ngạch bậc lương – salary grade
855 薪档 – xīndàng – bậc lương – salary step
856 调薪 – tiáoxīn – điều chỉnh lương – salary adjustment
857 加薪 – jiāxīn – tăng lương – salary increase
858 降薪 – jiàngxīn – giảm lương – salary reduction
859 年度调薪 – niándù tiáoxīn – điều chỉnh lương hằng năm – annual salary adjustment
860 工资核算 – gōngzī hésuàn – tính lương – payroll calculation
861 薪资核算 – xīnzī hésuàn – tính lương – payroll calculation
862 工资发放 – gōngzī fāfàng – chi trả lương – salary payment
863 发工资 – fā gōngzī – trả lương – pay salary
864 工资单 – gōngzīdān – phiếu lương – payslip
865 薪资单 – xīnzīdān – phiếu lương – payslip
866 工资表 – gōngzībiǎo – bảng lương – payroll sheet
867 薪资表 – xīnzībiǎo – bảng lương – payroll sheet
868 计薪 – jìxīn – tính lương – calculate payroll
869 计薪周期 – jìxīn zhōuqī – chu kỳ tính lương – payroll cycle
870 计薪方式 – jìxīn fāngshì – phương thức tính lương – payroll method
871 计件工资 – jìjiàn gōngzī – lương theo sản phẩm – piece-rate wage
872 计时工资 – jìshí gōngzī – lương theo thời gian – time-based wage
873 加班工资 – jiābān gōngzī – tiền lương làm thêm giờ – overtime pay
874 加班费 – jiābānfèi – tiền làm thêm giờ – overtime pay
875 绩效奖金 – jìxiào jiǎngjīn – thưởng hiệu suất – performance bonus
876 年终奖 – niánzhōngjiǎng – thưởng cuối năm – year-end bonus
877 全勤奖 – quánqínjiǎng – thưởng chuyên cần – perfect attendance bonus
878 提成 – tíchéng – hoa hồng – commission
879 销售提成 – xiāoshòu tíchéng – hoa hồng bán hàng – sales commission
880 补助 – bǔzhù – trợ cấp – allowance / subsidy
881 交通补贴 – jiāotōng bǔtiē – phụ cấp đi lại – transportation allowance
882 餐费补贴 – cānfèi bǔtiē – phụ cấp ăn uống – meal allowance
883 住房补贴 – zhùfáng bǔtiē – trợ cấp nhà ở – housing allowance
884 通讯补贴 – tōngxùn bǔtiē – phụ cấp liên lạc – communication allowance
885 岗位津贴 – gǎngwèi jīntiē – phụ cấp vị trí – position allowance
886 职务津贴 – zhíwù jīntiē – phụ cấp chức vụ – position allowance
887 高温津贴 – gāowēn jīntiē – phụ cấp làm việc trong môi trường nóng – high-temperature allowance
888 夜班津贴 – yèbān jīntiē – phụ cấp ca đêm – night-shift allowance
889 出差补贴 – chūchāi bǔtiē – phụ cấp công tác – business travel allowance
890 出差 – chūchāi – đi công tác – business trip
891 差旅 – chāilǚ – công tác, đi công vụ – business travel
892 差旅费 – chāilǚfèi – công tác phí – travel expenses
893 差旅管理 – chāilǚ guǎnlǐ – quản lý công tác – business travel management
894 出差申请 – chūchāi shēnqǐng – đơn đề nghị đi công tác – business trip application
895 出差审批 – chūchāi shěnpī – phê duyệt công tác – business trip approval
896 出差报告 – chūchāi bàogào – báo cáo công tác – business trip report
897 报销 – bàoxiāo – thanh toán, hoàn ứng chi phí – reimbursement
898 费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – thanh toán chi phí – expense reimbursement
899 报销单 – bàoxiāodān – phiếu thanh toán – reimbursement form
900 报销流程 – bàoxiāo liúchéng – quy trình thanh toán – reimbursement process
901 费用申请 – fèiyòng shēnqǐng – đề nghị chi phí – expense request
902 费用审批 – fèiyòng shěnpī – phê duyệt chi phí – expense approval
903 行政费用管理 – xíngzhèng fèiyòng guǎnlǐ – quản lý chi phí hành chính – administrative expense management
904 费用预算 – fèiyòng yùsuàn – ngân sách chi phí – expense budget
905 预算控制 – yùsuàn kòngzhì – kiểm soát ngân sách – budget control
906 预算执行 – yùsuàn zhíxíng – thực hiện ngân sách – budget execution
907 预算编制 – yùsuàn biānzhì – lập ngân sách – budget preparation
908 预算调整 – yùsuàn tiáozhěng – điều chỉnh ngân sách – budget adjustment
909 成本预算 – chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí – cost budget
910 行政采购 – xíngzhèng cǎigòu – mua sắm hành chính – administrative procurement
911 办公采购 – bàngōng cǎigòu – mua sắm văn phòng – office procurement
912 采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – đề nghị mua hàng – purchase request
913 采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua sắm – procurement plan
914 采购预算 – cǎigòu yùsuàn – ngân sách mua sắm – procurement budget
915 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier
916 供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – quản lý nhà cung cấp – supplier management
917 供应商选择 – gōngyìngshāng xuǎnzé – lựa chọn nhà cung cấp – supplier selection
918 供应商评估 – gōngyìngshāng pínggū – đánh giá nhà cung cấp – supplier evaluation
919 询价 – xúnjià – hỏi giá – price inquiry
920 报价 – bàojià – báo giá – quotation
921 比价 – bǐjià – so sánh giá – price comparison
922 议价 – yìjià – thương lượng giá – price negotiation
923 采购合同 – cǎigòu hétóng – hợp đồng mua hàng – procurement contract
924 采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt hàng – purchase order
925 验收 – yànshōu – nghiệm thu – acceptance inspection
926 物资 – wùzī – vật tư – materials / supplies
927 行政物资 – xíngzhèng wùzī – vật tư hành chính – administrative supplies
928 办公物资 – bàngōng wùzī – vật tư văn phòng – office supplies
929 物资管理 – wùzī guǎnlǐ – quản lý vật tư – materials management
930 物资采购 – wùzī cǎigòu – mua sắm vật tư – materials procurement
931 物资领用 – wùzī lǐngyòng – lĩnh vật tư – materials issuance
932 物资登记 – wùzī dēngjì – đăng ký vật tư – materials registration
933 领用 – lǐngyòng – nhận để sử dụng – requisition / issue for use
934 领用登记 – lǐngyòng dēngjì – đăng ký nhận sử dụng – issuance registration
935 库存 – kùcún – tồn kho – inventory
936 库存管理 – kùcún guǎnlǐ – quản lý tồn kho – inventory management
937 库存盘点 – kùcún pándiǎn – kiểm kê tồn kho – inventory count
938 盘点 – pándiǎn – kiểm kê – stocktaking
939 盘点表 – pándiǎnbiǎo – bảng kiểm kê – inventory sheet
940 库存数量 – kùcún shùliàng – số lượng tồn kho – inventory quantity
941 库存不足 – kùcún bùzú – tồn kho không đủ – insufficient stock
942 补充库存 – bǔchōng kùcún – bổ sung tồn kho – replenish inventory
943 资产 – zīchǎn – tài sản – asset
944 公司资产 – gōngsī zīchǎn – tài sản công ty – company assets
945 企业资产 – qǐyè zīchǎn – tài sản doanh nghiệp – enterprise assets
946 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed asset
947 低值易耗品 – dīzhí yìhàopǐn – công cụ dụng cụ giá trị thấp – low-value consumables
948 资产登记 – zīchǎn dēngjì – đăng ký tài sản – asset registration
949 资产编号 – zīchǎn biānhào – mã số tài sản – asset number
950 资产标签 – zīchǎn biāoqiān – nhãn tài sản – asset tag
951 资产台账 – zīchǎn táizhàng – sổ theo dõi tài sản – asset register
952 固定资产台账 – gùdìng zīchǎn táizhàng – sổ tài sản cố định – fixed asset register
953 资产领用 – zīchǎn lǐngyòng – nhận tài sản để sử dụng – asset issuance
954 资产调拨 – zīchǎn diàobō – điều chuyển tài sản – asset transfer
955 资产转移 – zīchǎn zhuǎnyí – chuyển tài sản – asset transfer
956 资产盘点 – zīchǎn pándiǎn – kiểm kê tài sản – asset inventory
957 资产维修 – zīchǎn wéixiū – sửa chữa tài sản – asset maintenance
958 资产保养 – zīchǎn bǎoyǎng – bảo dưỡng tài sản – asset maintenance
959 资产报废 – zīchǎn bàofèi – thanh lý tài sản hỏng – asset disposal
960 报废 – bàofèi – loại bỏ, thanh lý do hỏng – scrap / dispose
961 资产处置 – zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản – asset disposal
962 资产使用 – zīchǎn shǐyòng – sử dụng tài sản – asset use
963 资产保管 – zīchǎn bǎoguǎn – bảo quản tài sản – asset custody
964 保管人 – bǎoguǎnrén – người bảo quản – custodian
965 使用人 – shǐyòngrén – người sử dụng – user
966 使用部门 – shǐyòng bùmén – bộ phận sử dụng – user department
967 办公桌 – bàngōngzhuō – bàn làm việc – office desk
968 办公椅 – bàngōngyǐ – ghế văn phòng – office chair
969 电脑 – diànnǎo – máy tính – computer
970 打印机 – dǎyìnjī – máy in – printer
971 复印机 – fùyìnjī – máy photocopy – photocopier
972 扫描仪 – sǎomiáoyí – máy quét – scanner
973 投影仪 – tóuyǐngyí – máy chiếu – projector
974 电话 – diànhuà – điện thoại – telephone
975 办公电话 – bàngōng diànhuà – điện thoại văn phòng – office telephone
976 空调 – kōngtiáo – điều hòa – air conditioner
977 饮水机 – yǐnshuǐjī – máy nước uống – water dispenser
978 碎纸机 – suìzhǐjī – máy hủy giấy – paper shredder
979 文件柜 – wénjiànguì – tủ hồ sơ – filing cabinet
980 档案柜 – dàng’ànguì – tủ hồ sơ lưu trữ – archive cabinet
981 保险柜 – bǎoxiǎnguì – két sắt – safe
982 办公用品领用 – bàngōng yòngpǐn lǐngyòng – nhận văn phòng phẩm – office supplies requisition
983 办公用品登记 – bàngōng yòngpǐn dēngjì – đăng ký văn phòng phẩm – office supplies registration
984 办公用品库存 – bàngōng yòngpǐn kùcún – tồn kho văn phòng phẩm – office supplies inventory
985 办公用品采购 – bàngōng yòngpǐn cǎigòu – mua văn phòng phẩm – office supplies procurement
986 办公用品申请 – bàngōng yòngpǐn shēnqǐng – đề nghị cấp văn phòng phẩm – office supplies request
987 印刷 – yìnshuā – in ấn – printing
988 打印 – dǎyìn – in – print
989 复印 – fùyìn – photocopy – photocopy
990 扫描 – sǎomiáo – quét tài liệu – scan
991 装订 – zhuāngdìng – đóng tài liệu – bind
992 文件装订 – wénjiàn zhuāngdìng – đóng tập tài liệu – document binding
993 文件打印 – wénjiàn dǎyìn – in tài liệu – document printing
994 资料复印 – zīliào fùyìn – photocopy tài liệu – document photocopying
995 文件扫描 – wénjiàn sǎomiáo – quét tài liệu – document scanning
996 收文 – shōuwén – tiếp nhận công văn đến – incoming document receipt
997 发文 – fāwén – ban hành công văn – outgoing document issuance
998 收发文 – shōufāwén – tiếp nhận và phát hành văn bản – incoming and outgoing document management
999 收文登记 – shōuwén dēngjì – đăng ký văn bản đến – incoming document registration
1000 发文登记 – fāwén dēngjì – đăng ký văn bản đi – outgoing document registration
1001 来文 – láiwén – văn bản đến – incoming document
1002 发文编号 – fāwén biānhào – số văn bản đi – outgoing document number
1003 收文编号 – shōuwén biānhào – số văn bản đến – incoming document number
1004 文件流转 – wénjiàn liúzhuǎn – luân chuyển văn bản – document circulation
1005 公文流转 – gōngwén liúzhuǎn – luân chuyển công văn – official document circulation
1006 文件传阅 – wénjiàn chuányuè – chuyển tài liệu để đọc – document circulation for review
1007 传阅 – chuányuè – chuyển đọc – circulate for reading
1008 文件签收 – wénjiàn qiānshōu – ký nhận văn bản – document acknowledgment
1009 签收 – qiānshōu – ký nhận – acknowledge receipt
1010 文件分发 – wénjiàn fēnfā – phân phát văn bản – document distribution
1011 文件发送 – wénjiàn fāsòng – gửi văn bản – document sending
1012 文件接收 – wénjiàn jiēshōu – nhận văn bản – document receipt
1013 文件审批 – wénjiàn shěnpī – phê duyệt văn bản – document approval
1014 文件审核 – wénjiàn shěnhé – kiểm tra văn bản – document review
1015 文件签发 – wénjiàn qiānfā – ký ban hành văn bản – document authorization
1016 签发人 – qiānfārén – người ký ban hành – issuing authority
1017 主送单位 – zhǔsòng dānwèi – đơn vị nhận chính – primary recipient
1018 抄送单位 – chāosòng dānwèi – đơn vị nhận bản sao – copied recipient
1019 附件 – fùjiàn – tài liệu đính kèm – attachment
1020 附件清单 – fùjiàn qīngdān – danh mục tài liệu đính kèm – attachment list
1021 正文 – zhèngwén – nội dung chính của văn bản – main text
1022 标题 – biāotí – tiêu đề – title
1023 文号 – wénhào – số hiệu văn bản – document reference number
1024 落款 – luòkuǎn – phần ký tên cuối văn bản – signature block
1025 日期 – rìqī – ngày tháng – date
1026 签署日期 – qiānshǔ rìqī – ngày ký – signing date
1027 发布日期 – fābù rìqī – ngày ban hành – issue date
1028 实施日期 – shíshī rìqī – ngày thực hiện – implementation date
1029 文件生效 – wénjiàn shēngxiào – văn bản có hiệu lực – document takes effect
1030 文件失效 – wénjiàn shīxiào – văn bản hết hiệu lực – document expires
1031 文件作废 – wénjiàn zuòfèi – văn bản bị hủy bỏ – document invalidation
1032 作废 – zuòfèi – hủy bỏ hiệu lực – invalidate
1033 销毁 – xiāohuǐ – tiêu hủy – destroy
1034 文件销毁 – wénjiàn xiāohuǐ – tiêu hủy tài liệu – document destruction
1035 档案销毁 – dàng’àn xiāohuǐ – tiêu hủy hồ sơ – records destruction
1036 销毁记录 – xiāohuǐ jìlù – biên bản tiêu hủy – destruction record
1037 保管期限 – bǎoguǎn qīxiàn – thời hạn lưu trữ – retention period
1038 保存期限 – bǎocún qīxiàn – thời hạn lưu giữ – retention period
1039 永久保存 – yǒngjiǔ bǎocún – lưu giữ vĩnh viễn – permanent retention
1040 长期保存 – chángqī bǎocún – lưu giữ dài hạn – long-term retention
1041 短期保存 – duǎnqī bǎocún – lưu giữ ngắn hạn – short-term retention
1042 到期 – dàoqī – đến hạn – expire / become due
1043 档案到期 – dàng’àn dàoqī – hồ sơ hết thời hạn lưu trữ – records retention expiry
1044 保密等级 – bǎomì děngjí – cấp độ bảo mật – confidentiality level
1045 机密 – jīmì – cơ mật – confidential
1046 秘密 – mìmì – bí mật – secret
1047 内部资料 – nèibù zīliào – tài liệu nội bộ – internal material
1048 内部文件 – nèibù wénjiàn – văn bản nội bộ – internal document
1049 外部文件 – wàibù wénjiàn – văn bản bên ngoài – external document
1050 受控文件 – shòukòng wénjiàn – tài liệu được kiểm soát – controlled document
1051 非受控文件 – fēi shòukòng wénjiàn – tài liệu không kiểm soát – uncontrolled document
1052 版本控制 – bǎnběn kòngzhì – kiểm soát phiên bản – version control
1053 版本管理 – bǎnběn guǎnlǐ – quản lý phiên bản – version management
1054 最新版本 – zuìxīn bǎnběn – phiên bản mới nhất – latest version
1055 旧版本 – jiù bǎnběn – phiên bản cũ – old version
1056 修订版 – xiūdìngbǎn – bản sửa đổi – revised version
1057 原版本 – yuán bǎnběn – phiên bản gốc – original version
1058 修订记录 – xiūdìng jìlù – lịch sử sửa đổi – revision record
1059 变更记录 – biàngēng jìlù – lịch sử thay đổi – change record
1060 变更 – biàngēng – thay đổi – change
1061 文件变更 – wénjiàn biàngēng – thay đổi văn bản – document change
1062 组织变动 – zǔzhī biàndòng – biến động tổ chức – organizational change
1063 人员变动 – rényuán biàndòng – biến động nhân sự – personnel change
1064 岗位变动 – gǎngwèi biàndòng – thay đổi vị trí – position change
1065 职务变动 – zhíwù biàndòng – thay đổi chức vụ – job position change
1066 人事变动 – rénshì biàndòng – biến động nhân sự – personnel change
1067 异动 – yìdòng – điều chuyển, biến động – personnel movement
1068 人事异动 – rénshì yìdòng – thay đổi nhân sự – personnel movement
1069 异动申请 – yìdòng shēnqǐng – đề nghị thay đổi nhân sự – personnel change request
1070 异动审批 – yìdòng shěnpī – phê duyệt thay đổi nhân sự – personnel change approval
1071 异动通知 – yìdòng tōngzhī – thông báo thay đổi nhân sự – personnel change notice
1072 调岗 – diàogǎng – điều chuyển vị trí – job transfer
1073 转岗 – zhuǎngǎng – chuyển vị trí công việc – job reassignment
1074 轮岗 – lúngǎng – luân chuyển vị trí – job rotation
1075 轮岗制度 – lúngǎng zhìdù – chế độ luân chuyển vị trí – job rotation system
1076 岗位轮换 – gǎngwèi lúnhuàn – luân phiên vị trí – job rotation
1077 晋升机制 – jìnshēng jīzhì – cơ chế thăng tiến – promotion mechanism
1078 晋升通道 – jìnshēng tōngdào – lộ trình thăng tiến – promotion path
1079 职业通道 – zhíyè tōngdào – lộ trình nghề nghiệp – career path
1080 职业发展通道 – zhíyè fāzhǎn tōngdào – lộ trình phát triển nghề nghiệp – career development path
1081 管理通道 – guǎnlǐ tōngdào – lộ trình quản lý – management career path
1082 专业通道 – zhuānyè tōngdào – lộ trình chuyên môn – professional career path
1083 人才梯队 – réncái tīduì – đội ngũ nhân sự kế cận – talent pipeline
1084 梯队建设 – tīduì jiànshè – xây dựng đội ngũ kế cận – talent pipeline development
1085 干部 – gànbù – cán bộ quản lý – cadre / management staff
1086 管理干部 – guǎnlǐ gànbù – cán bộ quản lý – management cadre
1087 干部管理 – gànbù guǎnlǐ – quản lý cán bộ – management cadre administration
1088 干部任用 – gànbù rènyòng – bổ nhiệm và sử dụng cán bộ – management appointment
1089 干部选拔 – gànbù xuǎnbá – tuyển chọn cán bộ – management selection
1090 选拔 – xuǎnbá – tuyển chọn – select
1091 任用 – rènyòng – bổ nhiệm và sử dụng – appoint and employ
1092 储备干部 – chǔbèi gànbù – cán bộ nguồn – management trainee / reserve cadre
1093 管理培训生 – guǎnlǐ péixùnshēng – quản trị viên tập sự – management trainee
1094 后备干部 – hòubèi gànbù – cán bộ kế cận – reserve management personnel
1095 组织人才盘点 – zǔzhī réncái pándiǎn – rà soát nhân tài trong tổ chức – organizational talent review
1096 人才盘点 – réncái pándiǎn – rà soát nhân tài – talent review
1097 人员盘点 – rényuán pándiǎn – rà soát nhân sự – workforce review
1098 组织盘点 – zǔzhī pándiǎn – rà soát cơ cấu tổ chức – organizational review
1099 岗位盘点 – gǎngwèi pándiǎn – rà soát vị trí – position review
1100 编制盘点 – biānzhì pándiǎn – rà soát định biên – headcount review
1101 人效 – rénxiào – hiệu suất nhân sự – workforce efficiency
1102 人均产出 – rénjūn chǎnchū – sản lượng bình quân đầu người – output per employee
1103 人均成本 – rénjūn chéngběn – chi phí bình quân đầu người – cost per employee
1104 人岗匹配 – rén gǎng pǐpèi – mức độ phù hợp giữa người và vị trí – person-job fit
1105 人岗匹配度 – rén gǎng pǐpèidù – mức độ phù hợp người-vị trí – person-job fit level
1106 岗位匹配 – gǎngwèi pǐpèi – phù hợp vị trí – job fit
1107 人才匹配 – réncái pǐpèi – bố trí nhân tài phù hợp – talent matching
1108 岗位胜任力 – gǎngwèi shèngrènlì – năng lực đáp ứng vị trí – job competency
1109 胜任力 – shèngrènlì – năng lực đảm nhiệm – competency
1110 胜任力模型 – shèngrènlì móxíng – mô hình năng lực – competency model
1111 岗位能力 – gǎngwèi nénglì – năng lực vị trí – job competency
1112 核心能力 – héxīn nénglì – năng lực cốt lõi – core competency
1113 专业能力 – zhuānyè nénglì – năng lực chuyên môn – professional competency
1114 通用能力 – tōngyòng nénglì – năng lực chung – general competency
1115 管理能力模型 – guǎnlǐ nénglì móxíng – mô hình năng lực quản lý – management competency model
1116 能力评估 – nénglì pínggū – đánh giá năng lực – competency assessment
1117 人才评估 – réncái pínggū – đánh giá nhân tài – talent assessment
1118 员工评估 – yuángōng pínggū – đánh giá nhân viên – employee assessment
1119 综合评估 – zōnghé pínggū – đánh giá tổng hợp – comprehensive assessment
1120 年度考核 – niándù kǎohé – đánh giá hằng năm – annual appraisal
1121 季度考核 – jìdù kǎohé – đánh giá theo quý – quarterly appraisal
1122 月度考核 – yuèdù kǎohé – đánh giá hằng tháng – monthly appraisal
1123 试用期考核 – shìyòngqī kǎohé – đánh giá thử việc – probation appraisal
1124 转正考核 – zhuǎnzhèng kǎohé – đánh giá chuyển chính thức – confirmation assessment
1125 晋升考核 – jìnshēng kǎohé – đánh giá thăng chức – promotion assessment
1126 绩效目标 – jìxiào mùbiāo – mục tiêu hiệu suất – performance goal
1127 绩效计划 – jìxiào jìhuà – kế hoạch hiệu suất – performance plan
1128 绩效沟通 – jìxiào gōutōng – trao đổi về hiệu suất – performance communication
1129 绩效反馈 – jìxiào fǎnkuì – phản hồi hiệu suất – performance feedback
1130 绩效面谈 – jìxiào miàntán – phỏng vấn trao đổi hiệu suất – performance review meeting
1131 绩效改进 – jìxiào gǎijìn – cải thiện hiệu suất – performance improvement
1132 绩效改进计划 – jìxiào gǎijìn jìhuà – kế hoạch cải thiện hiệu suất – performance improvement plan
1133 考核结果 – kǎohé jiéguǒ – kết quả đánh giá – assessment result
1134 考核等级 – kǎohé děngjí – cấp độ đánh giá – performance rating
1135 考核周期 – kǎohé zhōuqī – chu kỳ đánh giá – appraisal cycle
1136 考核表 – kǎohébiǎo – phiếu đánh giá – appraisal form
1137 评分 – píngfēn – chấm điểm – score / rate
1138 评分标准 – píngfēn biāozhǔn – tiêu chuẩn chấm điểm – scoring criteria
1139 工作表现 – gōngzuò biǎoxiàn – biểu hiện công việc – job performance
1140 工作业绩 – gōngzuò yèjì – thành tích công việc – work performance
1141 工作成果 – gōngzuò chéngguǒ – kết quả công việc – work results
1142 工作质量 – gōngzuò zhìliàng – chất lượng công việc – work quality
1143 工作数量 – gōngzuò shùliàng – khối lượng công việc – work quantity
1144 工作态度 – gōngzuò tàidù – thái độ làm việc – work attitude
1145 职业态度 – zhíyè tàidù – thái độ nghề nghiệp – professional attitude
1146 职业素养 – zhíyè sùyǎng – tố chất nghề nghiệp – professional qualities
1147 职业道德 – zhíyè dàodé – đạo đức nghề nghiệp – professional ethics
1148 工作能力 – gōngzuò nénglì – năng lực làm việc – work ability
1149 学习能力 – xuéxí nénglì – năng lực học tập – learning ability
1150 适应能力 – shìyìng nénglì – năng lực thích ứng – adaptability
1151 创新能力 – chuàngxīn nénglì – năng lực đổi mới – innovation ability
1152 分析能力 – fēnxī nénglì – năng lực phân tích – analytical ability
1153 计划能力 – jìhuà nénglì – năng lực lập kế hoạch – planning ability
1154 组织协调能力 – zǔzhī xiétiáo nénglì – năng lực tổ chức và điều phối – organizational and coordination ability
1155 团队合作能力 – tuánduì hézuò nénglì – năng lực làm việc nhóm – teamwork ability
1156 客户服务意识 – kèhù fúwù yìshí – ý thức phục vụ khách hàng – customer service awareness
1157 责任意识 – zérèn yìshí – ý thức trách nhiệm – sense of responsibility
1158 成本意识 – chéngběn yìshí – ý thức chi phí – cost awareness
1159 风险意识 – fēngxiǎn yìshí – ý thức rủi ro – risk awareness
1160 合规意识 – hégé yìshí – ý thức tuân thủ – compliance awareness
1161 保密意识 – bǎomì yìshí – ý thức bảo mật – confidentiality awareness
1162 安全意识 – ānquán yìshí – ý thức an toàn – safety awareness
1163 团队意识 – tuánduì yìshí – ý thức làm việc nhóm – team awareness
1164 大局意识 – dàjú yìshí – ý thức tổng thể – big-picture awareness
1165 服务能力 – fúwù nénglì – năng lực phục vụ – service capability
1166 办公能力 – bàngōng nénglì – năng lực hành chính văn phòng – office administration skills
1167 文字能力 – wénzì nénglì – năng lực soạn thảo – writing ability
1168 公文写作 – gōngwén xiězuò – soạn thảo công văn – official document writing
1169 文书写作 – wénshū xiězuò – soạn thảo văn bản – document writing
1170 文书工作 – wénshū gōngzuò – công tác văn thư – clerical work
1171 文书管理 – wénshū guǎnlǐ – quản lý văn thư – clerical management
1172 文秘 – wénmì – văn thư, thư ký – secretarial work
1173 秘书 – mìshū – thư ký – secretary
1174 行政秘书 – xíngzhèng mìshū – thư ký hành chính – administrative secretary
1175 董事长秘书 – dǒngshìzhǎng mìshū – thư ký chủ tịch hội đồng quản trị – chairman’s secretary
1176 总经理秘书 – zǒngjīnglǐ mìshū – thư ký tổng giám đốc – general manager’s secretary
1177 秘书工作 – mìshū gōngzuò – công tác thư ký – secretarial work
1178 日程 – rìchéng – lịch trình – schedule
1179 日程安排 – rìchéng ānpái – sắp xếp lịch trình – schedule arrangement
1180 领导日程 – lǐngdǎo rìchéng – lịch làm việc của lãnh đạo – executive schedule
1181 行程 – xíngchéng – hành trình, lịch trình – itinerary
1182 行程安排 – xíngchéng ānpái – sắp xếp lịch trình – itinerary arrangement
1183 预约 – yùyuē – đặt lịch hẹn – make an appointment
1184 预约管理 – yùyuē guǎnlǐ – quản lý lịch hẹn – appointment management
1185 来访 – láifǎng – đến thăm, đến làm việc – visit
1186 来访人员 – láifǎng rényuán – khách đến làm việc – visitor
1187 来访登记 – láifǎng dēngjì – đăng ký khách đến làm việc – visitor registration
1188 接待工作 – jiēdài gōngzuò – công tác tiếp đón – reception work
1189 商务接待 – shāngwù jiēdài – tiếp đón thương mại – business reception
1190 客户接待 – kèhù jiēdài – tiếp đón khách hàng – customer reception
1191 外宾接待 – wàibīn jiēdài – tiếp đón khách nước ngoài – foreign guest reception
1192 接待流程 – jiēdài liúchéng – quy trình tiếp đón – reception process
1193 接待标准 – jiēdài biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp đón – reception standard
1194 接待计划 – jiēdài jìhuà – kế hoạch tiếp đón – reception plan
1195 接待方案 – jiēdài fāng’àn – phương án tiếp đón – reception plan
1196 前台管理 – qiántái guǎnlǐ – quản lý lễ tân – front desk management
1197 访客管理 – fǎngkè guǎnlǐ – quản lý khách ra vào – visitor management
1198 访客证 – fǎngkèzhèng – thẻ khách – visitor pass
1199 员工证 – yuángōngzhèng – thẻ nhân viên – employee ID card
1200 工作证 – gōngzuòzhèng – thẻ làm việc – work ID
1201 工牌 – gōngpái – thẻ nhân viên – employee badge
1202 门禁卡 – ménjìn kǎ – thẻ ra vào – access card
1203 胸卡 – xiōngkǎ – thẻ đeo ngực – name badge
1204 名片 – míngpiàn – danh thiếp – business card
1205 名片管理 – míngpiàn guǎnlǐ – quản lý danh thiếp – business card management
1206 企业形象 – qǐyè xíngxiàng – hình ảnh doanh nghiệp – corporate image
1207 公司形象 – gōngsī xíngxiàng – hình ảnh công ty – company image
1208 品牌形象 – pǐnpái xíngxiàng – hình ảnh thương hiệu – brand image
1209 企业标识 – qǐyè biāozhì – nhận diện doanh nghiệp – corporate identity
1210 公司标志 – gōngsī biāozhì – logo công ty – company logo
1211 标识系统 – biāozhì xìtǒng – hệ thống nhận diện – signage system
1212 办公区域管理 – bàngōng qūyù guǎnlǐ – quản lý khu vực văn phòng – office area management
1213 公共区域 – gōnggòng qūyù – khu vực chung – common area
1214 公共区域管理 – gōnggòng qūyù guǎnlǐ – quản lý khu vực chung – common area management
1215 会议区域 – huìyì qūyù – khu vực hội họp – meeting area
1216 休息区 – xiūxíqū – khu vực nghỉ ngơi – rest area
1217 茶水间 – cháshuǐjiān – phòng trà, pantry – pantry
1218 接待区 – jiēdàiqū – khu vực tiếp khách – reception area
1219 办公区 – bàngōngqū – khu vực làm việc – office area
1220 仓库 – cāngkù – kho – warehouse
1221 资料室 – zīliàoshì – phòng tài liệu – records room
1222 档案室 – dàng’ànshì – phòng lưu trữ hồ sơ – archive room
1223 机房 – jīfáng – phòng máy – server room
1224 员工宿舍 – yuángōng sùshè – ký túc xá nhân viên – employee dormitory
1225 员工食堂 – yuángōng shítáng – nhà ăn nhân viên – employee canteen
1226 卫生间 – wèishēngjiān – nhà vệ sinh – restroom
1227 停车场 – tíngchēchǎng – bãi đỗ xe – parking lot
1228 停车位 – tíngchēwèi – chỗ đỗ xe – parking space
1229 停车管理 – tíngchē guǎnlǐ – quản lý bãi đỗ xe – parking management
1230 车辆 – chēliàng – phương tiện, xe cộ – vehicle
1231 公务车 – gōngwùchē – xe công vụ – official vehicle
1232 公司车辆 – gōngsī chēliàng – xe của công ty – company vehicle
1233 车辆使用 – chēliàng shǐyòng – sử dụng xe – vehicle use
1234 用车 – yòngchē – sử dụng xe – vehicle use
1235 用车申请 – yòngchē shēnqǐng – đề nghị sử dụng xe – vehicle request
1236 用车安排 – yòngchē ānpái – sắp xếp xe – vehicle arrangement
1237 派车 – pàichē – điều xe – dispatch a vehicle
1238 派车单 – pàichēdān – phiếu điều xe – vehicle dispatch form
1239 司机 – sījī – tài xế – driver
1240 驾驶员 – jiàshǐyuán – lái xe – driver
1241 车辆调度 – chēliàng diàodù – điều phối xe – vehicle dispatch
1242 车辆登记 – chēliàng dēngjì – đăng ký xe – vehicle registration
1243 车辆档案 – chēliàng dàng’àn – hồ sơ xe – vehicle file
1244 车辆保养 – chēliàng bǎoyǎng – bảo dưỡng xe – vehicle maintenance
1245 车辆维修 – chēliàng wéixiū – sửa chữa xe – vehicle repair
1246 车辆保险 – chēliàng bǎoxiǎn – bảo hiểm xe – vehicle insurance
1247 车辆年检 – chēliàng niánjiǎn – đăng kiểm xe hằng năm – annual vehicle inspection
1248 油费 – yóufèi – chi phí nhiên liệu – fuel expense
1249 燃油费 – rányóufèi – chi phí nhiên liệu – fuel expense
1250 过路费 – guòlùfèi – phí đường bộ – toll fee
1251 停车费 – tíngchēfèi – phí đỗ xe – parking fee
1252 车辆费用 – chēliàng fèiyòng – chi phí xe – vehicle expenses
1253 后勤保障 – hòuqín bǎozhàng – bảo đảm hậu cần – logistical support
1254 行政保障 – xíngzhèng bǎozhàng – bảo đảm hành chính – administrative support
1255 服务保障 – fúwù bǎozhàng – bảo đảm dịch vụ – service support
1256 办公保障 – bàngōng bǎozhàng – bảo đảm điều kiện văn phòng – office support
1257 运营保障 – yùnyíng bǎozhàng – bảo đảm vận hành – operational support
1258 后勤服务 – hòuqín fúwù – dịch vụ hậu cần – logistics services
1259 保洁 – bǎojié – vệ sinh, làm sạch – cleaning
1260 保洁人员 – bǎojié rényuán – nhân viên vệ sinh – cleaning staff
1261 保洁管理 – bǎojié guǎnlǐ – quản lý vệ sinh – cleaning management
1262 清洁 – qīngjié – làm sạch – cleaning
1263 卫生 – wèishēng – vệ sinh – hygiene
1264 环境卫生 – huánjìng wèishēng – vệ sinh môi trường – environmental hygiene
1265 卫生检查 – wèishēng jiǎnchá – kiểm tra vệ sinh – hygiene inspection
1266 绿化 – lǜhuà – cây xanh, cảnh quan xanh – greening
1267 绿化管理 – lǜhuà guǎnlǐ – quản lý cây xanh – landscaping management
1268 物业 – wùyè – quản lý tòa nhà, cơ sở vật chất – property management
1269 物业管理 – wùyè guǎnlǐ – quản lý tòa nhà – property management
1270 物业公司 – wùyè gōngsī – công ty quản lý tòa nhà – property management company
1271 维修 – wéixiū – sửa chữa – repair
1272 维修管理 – wéixiū guǎnlǐ – quản lý sửa chữa – maintenance management
1273 报修 – bàoxiū – báo yêu cầu sửa chữa – report for repair
1274 报修单 – bàoxiūdān – phiếu yêu cầu sửa chữa – repair request form
1275 维修申请 – wéixiū shēnqǐng – đề nghị sửa chữa – maintenance request
1276 维修记录 – wéixiū jìlù – hồ sơ sửa chữa – maintenance record
1277 维护 – wéihù – duy trì, bảo trì – maintain
1278 设备维护 – shèbèi wéihù – bảo trì thiết bị – equipment maintenance
1279 设施维护 – shèshī wéihù – bảo trì cơ sở vật chất – facility maintenance
1280 定期维护 – dìngqī wéihù – bảo trì định kỳ – scheduled maintenance
1281 故障 – gùzhàng – sự cố, hỏng hóc – malfunction
1282 设备故障 – shèbèi gùzhàng – sự cố thiết bị – equipment failure
1283 设备维修 – shèbèi wéixiū – sửa chữa thiết bị – equipment repair
1284 设备保养 – shèbèi bǎoyǎng – bảo dưỡng thiết bị – equipment maintenance
1285 办公设备管理 – bàngōng shèbèi guǎnlǐ – quản lý thiết bị văn phòng – office equipment management
1286 设备台账 – shèbèi táizhàng – sổ theo dõi thiết bị – equipment register
1287 设施设备 – shèshī shèbèi – cơ sở vật chất và thiết bị – facilities and equipment
1288 消防 – xiāofáng – phòng cháy chữa cháy – fire safety
1289 消防安全 – xiāofáng ānquán – an toàn phòng cháy chữa cháy – fire safety
1290 消防管理 – xiāofáng guǎnlǐ – quản lý phòng cháy chữa cháy – fire safety management
1291 消防设施 – xiāofáng shèshī – thiết bị phòng cháy chữa cháy – fire protection facilities
1292 消防设备 – xiāofáng shèbèi – thiết bị chữa cháy – fire-fighting equipment
1293 灭火器 – mièhuǒqì – bình chữa cháy – fire extinguisher
1294 消防通道 – xiāofáng tōngdào – lối thoát hiểm phòng cháy chữa cháy – fire escape route
1295 安全出口 – ānquán chūkǒu – lối thoát hiểm – emergency exit
1296 消防检查 – xiāofáng jiǎnchá – kiểm tra phòng cháy chữa cháy – fire safety inspection
1297 消防演练 – xiāofáng yǎnliàn – diễn tập phòng cháy chữa cháy – fire drill
1298 应急演练 – yìngjí yǎnliàn – diễn tập ứng phó khẩn cấp – emergency drill
1299 安全演练 – ānquán yǎnliàn – diễn tập an toàn – safety drill
1300 保安 – bǎo’ān – bảo vệ – security guard
1301 保安人员 – bǎo’ān rényuán – nhân viên bảo vệ – security personnel
1302 门卫 – ménwèi – nhân viên trực cổng – gatekeeper
1303 保安服务 – bǎo’ān fúwù – dịch vụ bảo vệ – security service
1304 治安 – zhì’ān – an ninh trật tự – public security
1305 治安管理 – zhì’ān guǎnlǐ – quản lý an ninh trật tự – security management
1306 安全巡查 – ānquán xúnchá – tuần tra an toàn – safety patrol
1307 巡逻 – xúnluó – tuần tra – patrol
1308 值守 – zhíshǒu – trực giám sát – stand guard / be on duty
1309 监控 – jiānkòng – giám sát – monitoring
1310 监控系统 – jiānkòng xìtǒng – hệ thống giám sát – surveillance system
1311 视频监控 – shìpín jiānkòng – giám sát bằng camera – video surveillance
1312 监控录像 – jiānkòng lùxiàng – video giám sát – surveillance footage
1313 来访管理 – láifǎng guǎnlǐ – quản lý khách đến làm việc – visitor management
1314 人员进出 – rényuán jìnchū – người ra vào – personnel entry and exit
1315 进出管理 – jìnchū guǎnlǐ – quản lý ra vào – access management
1316 出入登记 – chūrù dēngjì – đăng ký ra vào – entry and exit registration
1317 访客预约 – fǎngkè yùyuē – đặt lịch khách đến – visitor appointment
1318 访客接待 – fǎngkè jiēdài – tiếp đón khách – visitor reception
1319 访客记录 – fǎngkè jìlù – lịch sử khách ra vào – visitor record
1320 快递 – kuàidì – chuyển phát nhanh – express delivery
1321 快递管理 – kuàidì guǎnlǐ – quản lý chuyển phát – courier management
1322 收件 – shōujiàn – nhận bưu kiện – receive mail / parcel
1323 寄件 – jìjiàn – gửi bưu kiện – send mail / parcel
1324 邮件 – yóujiàn – thư, bưu phẩm – mail
1325 邮件收发 – yóujiàn shōufā – nhận và gửi thư – mail handling
1326 信件 – xìnjiàn – thư từ – letter
1327 包裹 – bāoguǒ – bưu kiện – parcel
1328 快件 – kuàijiàn – bưu kiện chuyển phát nhanh – express parcel
1329 快递单 – kuàidìdān – phiếu chuyển phát – courier slip
1330 邮寄 – yóujì – gửi qua bưu điện – mail / post
1331 邮费 – yóufèi – bưu phí – postage
1332 收件人 – shōujiànrén – người nhận – recipient
1333 寄件人 – jìjiànrén – người gửi – sender
1334 行政通知 – xíngzhèng tōngzhī – thông báo hành chính – administrative notice
1335 内部通知 – nèibù tōngzhī – thông báo nội bộ – internal notice
1336 人事通知 – rénshì tōngzhī – thông báo nhân sự – HR notice
1337 任命通知 – rènmìng tōngzhī – thông báo bổ nhiệm – appointment notice
1338 调动通知 – diàodòng tōngzhī – thông báo điều chuyển – transfer notice
1339 晋升通知 – jìnshēng tōngzhī – thông báo thăng chức – promotion notice
1340 离职通知 – lízhí tōngzhī – thông báo nghỉ việc – resignation notice
1341 放假通知 – fàngjià tōngzhī – thông báo nghỉ lễ – holiday notice
1342 培训通知 – péixùn tōngzhī – thông báo đào tạo – training notice
1343 制度通知 – zhìdù tōngzhī – thông báo quy chế – policy notice
1344 制度宣导 – zhìdù xuāndǎo – phổ biến quy chế – policy communication
1345 政策宣导 – zhèngcè xuāndǎo – phổ biến chính sách – policy communication
1346 制度培训 – zhìdù péixùn – đào tạo về quy định – policy training
1347 内部宣传 – nèibù xuānchuán – truyền thông nội bộ – internal communication
1348 企业宣传 – qǐyè xuānchuán – truyền thông doanh nghiệp – corporate publicity
1349 文化宣传 – wénhuà xuānchuán – truyền thông văn hóa – cultural communication
1350 宣传栏 – xuānchuánlán – bảng thông tin tuyên truyền – notice board
1351 公告栏 – gōnggàolán – bảng thông báo – notice board
1352 内部通讯 – nèibù tōngxùn – bản tin nội bộ – internal newsletter
1353 企业内刊 – qǐyè nèikān – ấn phẩm nội bộ doanh nghiệp – corporate newsletter
1354 员工活动 – yuángōng huódòng – hoạt động nhân viên – employee activity
1355 集体活动 – jítǐ huódòng – hoạt động tập thể – group activity
1356 团队活动 – tuánduì huódòng – hoạt động đội nhóm – team activity
1357 团建 – tuánjiàn – team building – team building
1358 团建活动 – tuánjiàn huódòng – hoạt động xây dựng đội nhóm – team-building activity
1359 年会 – niánhuì – tiệc, hội nghị thường niên – annual meeting
1360 公司年会 – gōngsī niánhuì – tiệc thường niên công ty – company annual meeting
1361 庆典 – qìngdiǎn – lễ kỷ niệm – celebration
1362 周年庆 – zhōuniánqìng – lễ kỷ niệm thành lập – anniversary celebration
1363 员工生日会 – yuángōng shēngrìhuì – tiệc sinh nhật nhân viên – employee birthday party
1364 文体活动 – wéntǐ huódòng – hoạt động văn hóa thể thao – cultural and sports activities
1365 企业文化活动 – qǐyè wénhuà huódòng – hoạt động văn hóa doanh nghiệp – corporate culture activity
1366 员工关怀 – yuángōng guānhuái – chăm sóc nhân viên – employee care
1367 员工关爱 – yuángōng guān’ài – quan tâm nhân viên – employee care
1368 人文关怀 – rénwén guānhuái – quan tâm nhân văn – employee well-being care
1369 慰问 – wèiwèn – thăm hỏi – extend regards /慰问
1370 员工慰问 – yuángōng wèiwèn – thăm hỏi nhân viên – employee welfare visit
1371 节日福利 – jiérì fúlì – phúc lợi dịp lễ – holiday benefits
1372 生日福利 – shēngrì fúlì – phúc lợi sinh nhật – birthday benefit
1373 婚育福利 – hūnyù fúlì – phúc lợi kết hôn và sinh con – marriage and maternity benefits
1374 健康体检 – jiànkāng tǐjiǎn – khám sức khỏe – health checkup
1375 员工体检 – yuángōng tǐjiǎn – khám sức khỏe nhân viên – employee health examination
1376 年度体检 – niándù tǐjiǎn – khám sức khỏe hằng năm – annual health checkup
1377 员工援助计划 – yuángōng yuánzhù jìhuà – chương trình hỗ trợ nhân viên – employee assistance program
1378 员工建议 – yuángōng jiànyì – đề xuất của nhân viên – employee suggestion
1379 意见 – yìjiàn – ý kiến – opinion
1380 建议 – jiànyì – đề xuất – suggestion
1381 意见反馈 – yìjiàn fǎnkuì – phản hồi ý kiến – feedback
1382 员工反馈 – yuángōng fǎnkuì – phản hồi của nhân viên – employee feedback
1383 反馈渠道 – fǎnkuì qúdào – kênh phản hồi – feedback channel
1384 投诉 – tóusù – khiếu nại – complaint
1385 员工投诉 – yuángōng tóusù – khiếu nại của nhân viên – employee complaint
1386 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling
1387 申诉 – shēnsù – khiếu nại, kháng nghị – appeal
1388 员工申诉 – yuángōng shēnsù – khiếu nại của nhân viên – employee appeal
1389 申诉处理 – shēnsù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – grievance handling
1390 劳动争议 – láodòng zhēngyì – tranh chấp lao động – labor dispute
1391 劳动纠纷 – láodòng jiūfēn – tranh chấp lao động – labor dispute
1392 员工纠纷 – yuángōng jiūfēn – tranh chấp nhân viên – employee dispute
1393 纠纷处理 – jiūfēn chǔlǐ – xử lý tranh chấp – dispute handling
1394 协商 – xiéshāng – thương lượng, hiệp thương – negotiate / consult
1395 协商解决 – xiéshāng jiějué – giải quyết bằng thương lượng – resolve through negotiation
1396 调解 – tiáojiě – hòa giải – mediation
1397 劳动调解 – láodòng tiáojiě – hòa giải lao động – labor mediation
1398 仲裁 – zhòngcái – trọng tài – arbitration
1399 劳动仲裁 – láodòng zhòngcái – trọng tài lao động – labor arbitration
1400 诉讼 – sùsòng – tố tụng – litigation
1401 劳动诉讼 – láodòng sùsòng – tố tụng lao động – labor litigation
1402 违纪 – wéijì – vi phạm kỷ luật – disciplinary violation
1403 违规 – wéiguī – vi phạm quy định – violation of rules
1404 违章 – wéizhāng – vi phạm quy chế – rule violation
1405 违纪行为 – wéijì xíngwéi – hành vi vi phạm kỷ luật – disciplinary misconduct
1406 违规行为 – wéiguī xíngwéi – hành vi vi phạm quy định – rule violation
1407 处理决定 – chǔlǐ juédìng – quyết định xử lý – disciplinary decision
1408 纪律处分 – jìlǜ chǔfèn – xử lý kỷ luật – disciplinary action
1409 口头警告 – kǒutóu jǐnggào – cảnh cáo miệng – verbal warning
1410 严重警告 – yánzhòng jǐnggào – cảnh cáo nghiêm trọng – serious warning
1411 记过 – jìguò – ghi lỗi kỷ luật – demerit
1412 解除劳动合同 – jiěchú láodòng hétóng – chấm dứt hợp đồng lao động – terminate labor contract
1413 奖项 – jiǎngxiàng – hạng mục khen thưởng – award category
1414 优秀员工 – yōuxiù yuángōng – nhân viên xuất sắc – outstanding employee
1415 优秀团队 – yōuxiù tuánduì – đội nhóm xuất sắc – outstanding team
1416 先进个人 – xiānjìn gèrén – cá nhân tiên tiến – outstanding individual
1417 表彰 – biǎozhāng – tuyên dương – commend
1418 表彰大会 – biǎozhāng dàhuì – hội nghị tuyên dương – commendation meeting
1419 奖励制度 – jiǎnglì zhìdù – chế độ khen thưởng – reward system
1420 激励 – jīlì – khích lệ – motivate / incentivize
1421 员工激励 – yuángōng jīlì – khích lệ nhân viên – employee motivation
1422 激励政策 – jīlì zhèngcè – chính sách khuyến khích – incentive policy
1423 物质激励 – wùzhì jīlì – khuyến khích vật chất – material incentive
1424 精神激励 – jīngshén jīlì – khuyến khích tinh thần – non-financial incentive
1425 长期激励 – chángqī jīlì – khuyến khích dài hạn – long-term incentive
1426 短期激励 – duǎnqī jīlì – khuyến khích ngắn hạn – short-term incentive
1427 员工认可 – yuángōng rènkě – ghi nhận nhân viên – employee recognition
1428 认可 – rènkě – công nhận – recognition
1429 人才引进 – réncái yǐnjìn – thu hút nhân tài – talent acquisition
1430 人才招聘渠道 – réncái zhāopìn qúdào – kênh tuyển dụng nhân tài – talent recruitment channel
1431 招聘渠道 – zhāopìn qúdào – kênh tuyển dụng – recruitment channel
1432 招聘网站 – zhāopìn wǎngzhàn – trang web tuyển dụng – recruitment website
1433 校园招聘 – xiàoyuán zhāopìn – tuyển dụng tại trường – campus recruitment
1434 社会招聘 – shèhuì zhāopìn – tuyển dụng ngoài xã hội – experienced hire recruitment
1435 内部招聘 – nèibù zhāopìn – tuyển dụng nội bộ – internal recruitment
1436 外部招聘 – wàibù zhāopìn – tuyển dụng bên ngoài – external recruitment
1437 猎头 – liètóu – săn đầu người – headhunting
1438 猎头公司 – liètóu gōngsī – công ty săn đầu người – headhunting firm
1439 招聘广告 – zhāopìn guǎnggào – quảng cáo tuyển dụng – recruitment advertisement
1440 招聘信息 – zhāopìn xìnxī – thông tin tuyển dụng – recruitment information
1441 招聘岗位 – zhāopìn gǎngwèi – vị trí tuyển dụng – open position
1442 职位空缺 – zhíwèi kòngquē – vị trí trống – job vacancy
1443 招聘人数 – zhāopìn rénshù – số lượng cần tuyển – number of hires
1444 招聘条件 – zhāopìn tiáojiàn – điều kiện tuyển dụng – recruitment requirements
1445 学历要求 – xuélì yāoqiú – yêu cầu học vấn – education requirement
1446 专业要求 – zhuānyè yāoqiú – yêu cầu chuyên ngành – major requirement
1447 经验要求 – jīngyàn yāoqiú – yêu cầu kinh nghiệm – experience requirement
1448 工作经验 – gōngzuò jīngyàn – kinh nghiệm làm việc – work experience
1449 相关经验 – xiāngguān jīngyàn – kinh nghiệm liên quan – relevant experience
1450 年龄要求 – niánlíng yāoqiú – yêu cầu độ tuổi – age requirement
1451 语言能力 – yǔyán nénglì – năng lực ngôn ngữ – language proficiency
1452 计算机能力 – jìsuànjī nénglì – kỹ năng máy tính – computer skills
1453 应聘 – yìngpìn – ứng tuyển – apply for a job
1454 应聘者 – yìngpìnzhě – ứng viên – applicant
1455 求职 – qiúzhí – tìm việc – job seeking
1456 求职者 – qiúzhízhě – người tìm việc – job seeker
1457 候选人 – hòuxuǎnrén – ứng viên – candidate
1458 简历 – jiǎnlì – sơ yếu lý lịch, CV – résumé
1459 个人简历 – gèrén jiǎnlì – CV cá nhân – résumé
1460 筛选简历 – shāixuǎn jiǎnlì – sàng lọc CV – résumé screening
1461 简历筛选 – jiǎnlì shāixuǎn – sàng lọc CV – résumé screening
1462 初筛 – chūshāi – sàng lọc ban đầu – initial screening
1463 初选 – chūxuǎn – lựa chọn sơ bộ – preliminary selection
1464 面试 – miànshì – phỏng vấn – interview
1465 面试官 – miànshìguān – người phỏng vấn – interviewer
1466 面试者 – miànshìzhě – người tham gia phỏng vấn – interviewee
1467 初试 – chūshì – vòng phỏng vấn đầu – first interview
1468 复试 – fùshì – vòng phỏng vấn tiếp theo – second interview
1469 终试 – zhōngshì – vòng phỏng vấn cuối – final interview
1470 面试通知 – miànshì tōngzhī – thông báo phỏng vấn – interview invitation
1471 面试安排 – miànshì ānpái – sắp xếp phỏng vấn – interview arrangement
1472 面试时间 – miànshì shíjiān – thời gian phỏng vấn – interview time
1473 面试地点 – miànshì dìdiǎn – địa điểm phỏng vấn – interview location
1474 面试评价 – miànshì píngjià – đánh giá phỏng vấn – interview evaluation
1475 面试记录 – miànshì jìlù – biên bản phỏng vấn – interview record
1476 面试结果 – miànshì jiéguǒ – kết quả phỏng vấn – interview result
1477 录用 – lùyòng – tuyển dụng, nhận vào làm – hire
1478 录取 – lùqǔ – tuyển chọn, nhận – admit / hire
1479 录用通知 – lùyòng tōngzhī – thông báo trúng tuyển – job offer notice
1480 录用通知书 – lùyòng tōngzhīshū – thư mời nhận việc – offer letter
1481 录用条件 – lùyòng tiáojiàn – điều kiện tuyển dụng – hiring conditions
1482 录用审批 – lùyòng shěnpī – phê duyệt tuyển dụng – hiring approval
1483 背景调查 – bèijǐng diàochá – kiểm tra lý lịch – background check
1484 背景核实 – bèijǐng héshí – xác minh lý lịch – background verification
1485 工作经历核实 – gōngzuò jīnglì héshí – xác minh kinh nghiệm làm việc – employment verification
1486 学历核实 – xuélì héshí – xác minh bằng cấp – education verification
1487 入职体检 – rùzhí tǐjiǎn – khám sức khỏe đầu vào – pre-employment medical examination
1488 入职资料 – rùzhí zīliào – hồ sơ nhận việc – onboarding documents
1489 入职材料 – rùzhí cáiliào – tài liệu nhận việc – onboarding materials
1490 身份证明 – shēnfèn zhèngmíng – giấy tờ xác minh danh tính – identity document
1491 学历证明 – xuélì zhèngmíng – giấy tờ chứng minh học vấn – education certificate
1492 资格证书 – zīgé zhèngshū – chứng chỉ chuyên môn – qualification certificate
1493 职业资格证书 – zhíyè zīgé zhèngshū – chứng chỉ nghề – vocational qualification certificate
1494 入职日期 – rùzhí rìqī – ngày nhận việc – start date
1495 报到 – bàodào – đến nhận việc – report for duty
1496 报到手续 – bàodào shǒuxù – thủ tục nhận việc – reporting procedures
1497 劳动合同签订 – láodòng hétóng qiāndìng – ký hợp đồng lao động – labor contract signing
1498 签订合同 – qiāndìng hétóng – ký hợp đồng – sign a contract
1499 合同签订 – hétóng qiāndìng – việc ký kết hợp đồng – contract signing
1500 员工信息登记 – yuángōng xìnxī dēngjì – đăng ký thông tin nhân viên – employee information registration
1501 人事信息登记 – rénshì xìnxī dēngjì – đăng ký thông tin nhân sự – personnel information registration
1502 员工编号 – yuángōng biānhào – mã nhân viên – employee number
1503 工号 – gōnghào – mã nhân viên – employee ID
1504 员工姓名 – yuángōng xìngmíng – họ tên nhân viên – employee name
1505 出生日期 – chūshēng rìqī – ngày sinh – date of birth
1506 性别 – xìngbié – giới tính – gender
1507 学历 – xuélì – trình độ học vấn – educational background
1508 专业 – zhuānyè – chuyên ngành – major
1509 毕业院校 – bìyè yuànxiào – trường tốt nghiệp – graduating institution
1510 工作年限 – gōngzuò niánxiàn – số năm kinh nghiệm – years of work experience
1511 入职年限 – rùzhí niánxiàn – thâm niên tại công ty – years of service
1512 司龄 – sīlíng – thâm niên làm việc tại công ty – company tenure
1513 工龄 – gōnglíng – thâm niên công tác – length of service
1514 所属部门 – suǒshǔ bùmén – phòng ban trực thuộc –所属 department
1515 所属公司 – suǒshǔ gōngsī – công ty trực thuộc –所属 company
1516 所属岗位 – suǒshǔ gǎngwèi – vị trí trực thuộc – assigned position
1517 直属领导 – zhíshǔ lǐngdǎo – cấp quản lý trực tiếp – direct manager
1518 汇报对象 – huìbào duìxiàng – đối tượng báo cáo – reporting manager
1519 直接上司 – zhíjiē shàngsi – cấp trên trực tiếp – direct supervisor
1520 工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – địa điểm làm việc – workplace
1521 办公地点 – bàngōng dìdiǎn – địa điểm văn phòng – office location
1522 劳动合同编号 – láodòng hétóng biānhào – số hợp đồng lao động – labor contract number
1523 合同开始日期 – hétóng kāishǐ rìqī – ngày bắt đầu hợp đồng – contract start date
1524 合同结束日期 – hétóng jiéshù rìqī – ngày kết thúc hợp đồng – contract end date
1525 合同到期 – hétóng dàoqī – hợp đồng hết hạn – contract expiry
1526 合同到期提醒 – hétóng dàoqī tíxǐng – nhắc hợp đồng sắp hết hạn – contract expiry reminder
1527 续约 – xùyuē – gia hạn hợp đồng – renew an agreement
1528 续约申请 – xùyuē shēnqǐng – đề nghị gia hạn – renewal request
1529 续约审批 – xùyuē shěnpī – phê duyệt gia hạn – renewal approval
1530 不续签 – bù xùqiān – không gia hạn hợp đồng – non-renewal
1531 终止劳动关系 – zhōngzhǐ láodòng guānxì – chấm dứt quan hệ lao động – terminate employment relationship
1532 解除劳动关系 – jiěchú láodòng guānxì – chấm dứt quan hệ lao động – terminate labor relationship
1533 离职面谈 – lízhí miàntán – phỏng vấn nghỉ việc – exit interview
1534 离职原因 – lízhí yuányīn – lý do nghỉ việc – reason for leaving
1535 主动离职 – zhǔdòng lízhí – chủ động nghỉ việc – voluntary resignation
1536 被动离职 – bèidòng lízhí – nghỉ việc không tự nguyện – involuntary termination
1537 离职率 – lízhílǜ – tỷ lệ nghỉ việc – turnover rate
1538 离职交接 – lízhí jiāojiē – bàn giao khi nghỉ việc – offboarding handover
1539 资产归还 – zīchǎn guīhuán – hoàn trả tài sản – asset return
1540 设备归还 – shèbèi guīhuán – hoàn trả thiết bị – equipment return
1541 门禁卡归还 – ménjìn kǎ guīhuán – trả thẻ ra vào – access card return
1542 账号注销 – zhànghào zhùxiāo – hủy tài khoản – account deactivation
1543 权限注销 – quánxiàn zhùxiāo – hủy quyền truy cập – access revocation
1544 离职结算 – lízhí jiésuàn – quyết toán khi nghỉ việc – final settlement
1545 工资结算 – gōngzī jiésuàn – quyết toán lương – payroll settlement
1546 未休年假 – wèi xiū niánjià – phép năm chưa nghỉ – unused annual leave
1547 离职手续完成 – lízhí shǒuxù wánchéng – hoàn tất thủ tục nghỉ việc – offboarding completed
1548 组织架构调整 – zǔzhī jiàgòu tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu tổ chức – organizational restructuring
1549 部门重组 – bùmén chóngzǔ – tái cơ cấu phòng ban – departmental restructuring
1550 部门合并 – bùmén hébìng – sáp nhập phòng ban – department merger
1551 部门拆分 – bùmén chāifēn – chia tách phòng ban – department split
1552 新设部门 – xīnshè bùmén – thành lập phòng ban mới – establish a new department
1553 新增岗位 – xīnzēng gǎngwèi – bổ sung vị trí mới – add a new position
1554 撤销岗位 – chèxiāo gǎngwèi – xóa bỏ vị trí – abolish a position
1555 岗位合并 – gǎngwèi hébìng – sáp nhập vị trí – merge positions
1556 岗位拆分 – gǎngwèi chāifēn – chia tách vị trí – split positions
1557 职责调整 – zhízé tiáozhěng – điều chỉnh trách nhiệm – responsibility adjustment
1558 职能调整 – zhínéng tiáozhěng – điều chỉnh chức năng – functional adjustment
1559 权限调整 – quánxiàn tiáozhěng – điều chỉnh quyền hạn – authority adjustment
1560 汇报关系调整 – huìbào guānxì tiáozhěng – điều chỉnh quan hệ báo cáo – reporting-line adjustment
1561 管理跨度 – guǎnlǐ kuàdù – tầm quản lý – span of control
1562 管理幅度 – guǎnlǐ fúdù – phạm vi quản lý – span of management
1563 管理范围 – guǎnlǐ fànwéi – phạm vi quản lý – management scope
1564 管辖范围 – guǎnxiá fànwéi – phạm vi quản lý – jurisdiction
1565 直接管理 – zhíjiē guǎnlǐ – quản lý trực tiếp – direct management
1566 间接管理 – jiànjiē guǎnlǐ – quản lý gián tiếp – indirect management
1567 双重汇报 – shuāngchóng huìbào – báo cáo kép – dual reporting
1568 双线汇报 – shuāngxiàn huìbào – báo cáo theo hai tuyến – dual reporting
1569 矩阵汇报 – jǔzhèn huìbào – báo cáo theo mô hình ma trận – matrix reporting
1570 实线汇报 – shíxiàn huìbào – quan hệ báo cáo trực tiếp – solid-line reporting
1571 虚线汇报 – xūxiàn huìbào – quan hệ báo cáo gián tiếp – dotted-line reporting
1572 职能线 – zhínéng xiàn – tuyến chức năng – functional line
1573 业务线 – yèwù xiàn – tuyến kinh doanh – business line
1574 管理线 – guǎnlǐ xiàn – tuyến quản lý – management line
1575 专业线 – zhuānyè xiàn – tuyến chuyên môn – professional line
1576 组织边界 – zǔzhī biānjiè – ranh giới tổ chức – organizational boundary
1577 部门边界 – bùmén biānjiè – ranh giới giữa các phòng ban – departmental boundary
1578 职责边界 – zhízé biānjiè – ranh giới trách nhiệm – responsibility boundary
1579 职责交叉 – zhízé jiāochā – chồng chéo trách nhiệm – overlapping responsibilities
1580 职责重叠 – zhízé chóngdié – trùng lặp trách nhiệm – responsibility overlap
1581 职责缺失 – zhízé quēshī – thiếu trách nhiệm được phân công – responsibility gap
1582 职责不清 – zhízé bù qīng – trách nhiệm không rõ ràng – unclear responsibilities
1583 权责不清 – quánzé bù qīng – quyền hạn và trách nhiệm không rõ – unclear authority and responsibility
1584 权责一致 – quánzé yízhì – quyền hạn và trách nhiệm thống nhất – alignment of authority and responsibility
1585 权责对等 – quánzé duìděng – quyền hạn tương xứng trách nhiệm – balance of authority and responsibility
1586 分工明确 – fēngōng míngquè – phân công rõ ràng – clear division of work
1587 职责明确 – zhízé míngquè – trách nhiệm rõ ràng – clear responsibilities
1588 岗位明确 – gǎngwèi míngquè – vị trí rõ ràng – clearly defined positions
1589 流程清晰 – liúchéng qīngxī – quy trình rõ ràng – clear process
1590 层级清晰 – céngjí qīngxī – cấp bậc rõ ràng – clear hierarchy
1591 结构合理 – jiégòu hélǐ – cơ cấu hợp lý – reasonable structure
1592 配置合理 – pèizhì hélǐ – bố trí hợp lý – reasonable allocation
1593 人员精简 – rényuán jīngjiǎn – tinh gọn nhân sự – streamlined staffing
1594 机构精简 – jīgòu jīngjiǎn – tinh gọn bộ máy – streamlined organization
1595 精简机构 – jīngjiǎn jīgòu – tinh giản bộ máy – streamline organizational structure
1596 精简人员 – jīngjiǎn rényuán – tinh giản nhân sự – streamline workforce
1597 组织精简 – zǔzhī jīngjiǎn – tinh gọn tổ chức – organizational streamlining
1598 组织扁平化 – zǔzhī biǎnpínghuà – phẳng hóa tổ chức – organizational flattening
1599 减少层级 – jiǎnshǎo céngjí – giảm cấp trung gian – reduce hierarchy levels
1600 缩短管理链条 – suōduǎn guǎnlǐ liàntiáo – rút ngắn chuỗi quản lý – shorten management chain
1601 管理链条 – guǎnlǐ liàntiáo – chuỗi quản lý – management chain
1602 指挥链 – zhǐhuīliàn – chuỗi chỉ huy – chain of command
1603 指挥关系 – zhǐhuī guānxì – quan hệ chỉ huy – command relationship
1604 命令 – mìnglìng – mệnh lệnh – order
1605 下达任务 – xiàdá rènwu – giao nhiệm vụ – assign tasks
1606 下达指令 – xiàdá zhǐlìng – ban hành chỉ thị – issue instructions
1607 工作指令 – gōngzuò zhǐlìng – chỉ thị công việc – work instruction
1608 执行指令 – zhíxíng zhǐlìng – thực hiện chỉ thị – execute instruction
1609 工作要求 – gōngzuò yāoqiú – yêu cầu công việc – work requirement
1610 管理要求 – guǎnlǐ yāoqiú – yêu cầu quản lý – management requirement
1611 上级要求 – shàngjí yāoqiú – yêu cầu của cấp trên – superior’s requirement
1612 工作任务书 – gōngzuò rènwushū – phiếu giao nhiệm vụ – work assignment document
1613 责任书 – zérènshū – bản cam kết trách nhiệm – responsibility agreement
1614 目标责任书 – mùbiāo zérènshū – bản cam kết mục tiêu – performance responsibility agreement
1615 授权范围 – shòuquán fànwéi – phạm vi ủy quyền – scope of authorization
1616 授权权限 – shòuquán quánxiàn – quyền hạn được ủy quyền – delegated authority
1617 授权审批 – shòuquán shěnpī – phê duyệt ủy quyền – authorization approval
1618 临时授权 – línshí shòuquán – ủy quyền tạm thời – temporary authorization
1619 书面授权 – shūmiàn shòuquán – ủy quyền bằng văn bản – written authorization
1620 授权委托书 – shòuquán wěituōshū – giấy ủy quyền – power of attorney
1621 委托 – wěituō – ủy thác, ủy quyền – entrust / authorize
1622 委托人 – wěituōrén – người ủy quyền – principal
1623 受托人 – shòutuōrén – người được ủy quyền – authorized person
1624 代理 – dàilǐ – đại diện, thay mặt – represent / act on behalf of
1625 代理人 – dàilǐrén – người đại diện – agent
1626 代签 – dàiqiān – ký thay – sign on behalf of
1627 代办 – dàibàn – làm thay, xử lý thay – handle on behalf of
1628 代行职责 – dàixíng zhízé – thực hiện chức trách thay – perform duties on behalf of
1629 请示 – qǐngshì – xin ý kiến cấp trên – request instructions
1630 请示报告 – qǐngshì bàogào – báo cáo xin ý kiến – request report
1631 请示审批 – qǐngshì shěnpī – xin phê duyệt – request approval
1632 报批 – bàopī – trình phê duyệt – submit for approval
1633 呈报 – chéngbào – trình báo – submit a report
1634 上报 – shàngbào – báo cáo lên cấp trên – report upward
1635 报送 – bàosòng – gửi báo cáo, tài liệu – submit
1636 报备 – bàobèi – báo cáo để lưu hồ sơ – report for record
1637 备案 – bèi’àn – đăng ký lưu hồ sơ – file for record
1638 备案管理 – bèi’àn guǎnlǐ – quản lý đăng ký lưu hồ sơ – filing management
1639 登记备案 – dēngjì bèi’àn – đăng ký và lưu hồ sơ – registration and filing
1640 审批意见 – shěnpī yìjiàn – ý kiến phê duyệt – approval comments
1641 审核意见 – shěnhé yìjiàn – ý kiến kiểm tra – review comments
1642 领导批示 – lǐngdǎo pīshì – chỉ đạo phê duyệt của lãnh đạo – executive instruction
1643 批示 – pīshì – phê chỉ, chỉ đạo – written instruction
1644 批复 – pīfù – văn bản phê đáp – official reply / approval
1645 批文 – pīwén – văn bản phê duyệt – approval document
1646 内部审批 – nèibù shěnpī – phê duyệt nội bộ – internal approval
1647 逐级审批 – zhújí shěnpī – phê duyệt theo cấp – hierarchical approval
1648 多级审批 – duōjí shěnpī – phê duyệt nhiều cấp – multi-level approval
1649 会签 – huìqiān – đồng ký, xin ý kiến nhiều bộ phận – countersignature
1650 会签流程 – huìqiān liúchéng – quy trình đồng ký – countersignature process
1651 会审 – huìshěn – thẩm định chung giữa nhiều bộ phận – joint review
1652 联合审批 – liánhé shěnpī – phê duyệt liên phòng ban – joint approval
1653 最终审批 – zuìzhōng shěnpī – phê duyệt cuối cùng – final approval
1654 审批通过 – shěnpī tōngguò – được phê duyệt – approved
1655 审核通过 – shěnhé tōngguò – được thông qua sau kiểm tra – review approved
1656 审批驳回 – shěnpī bóhuí – bị từ chối phê duyệt – approval rejected
1657 退回修改 – tuìhuí xiūgǎi – trả lại để sửa – return for revision
1658 重新提交 – chóngxīn tíjiāo – nộp lại – resubmit
1659 提交 – tíjiāo – nộp, trình – submit
1660 提交申请 – tíjiāo shēnqǐng – nộp đơn đề nghị – submit an application
1661 申请 – shēnqǐng – đề nghị, đăng ký – apply / request
1662 申请表 – shēnqǐngbiǎo – mẫu đơn đề nghị – application form
1663 申请流程 – shēnqǐng liúchéng – quy trình đề nghị – application process
1664 申请审批 – shēnqǐng shěnpī – phê duyệt đơn đề nghị – application approval
1665 申请理由 – shēnqǐng lǐyóu – lý do đề nghị – reason for application
1666 审批结果 – shěnpī jiéguǒ – kết quả phê duyệt – approval result
1667 办理 – bànlǐ – xử lý, làm thủ tục – handle / process
1668 办理手续 – bànlǐ shǒuxù – làm thủ tục – complete procedures
1669 手续 – shǒuxù – thủ tục – procedure / formality
1670 办理流程 – bànlǐ liúchéng – quy trình xử lý – processing procedure
1671 办理时间 – bànlǐ shíjiān – thời gian xử lý – processing time
1672 办理期限 – bànlǐ qīxiàn – thời hạn xử lý – processing deadline
1673 经办 – jīngbàn – trực tiếp xử lý – handle
1674 经办部门 – jīngbàn bùmén – bộ phận xử lý – processing department
1675 经办人员 – jīngbàn rényuán – nhân viên xử lý – processing staff
1676 承办 – chéngbàn – tiếp nhận thực hiện – undertake
1677 承办部门 – chéngbàn bùmén – bộ phận thực hiện – responsible department
1678 协办 – xiébàn – phối hợp thực hiện – assist in handling
1679 协办部门 – xiébàn bùmén – bộ phận phối hợp – supporting department
1680 主责部门 – zhǔzé bùmén – bộ phận chịu trách nhiệm chính – lead department
1681 配合部门 – pèihé bùmén – bộ phận phối hợp – supporting department
1682 牵头部门 – qiāntóu bùmén – bộ phận đầu mối chủ trì – lead department
1683 牵头 – qiāntóu – chủ trì – take the lead
1684 主办 – zhǔbàn – chủ trì thực hiện – organize / take charge
1685 主办部门 – zhǔbàn bùmén – bộ phận chủ trì – lead department
1686 责任部门 – zérèn bùmén – bộ phận chịu trách nhiệm – responsible department
1687 归口管理 – guīkǒu guǎnlǐ – quản lý theo đầu mối chức năng – centralized functional management
1688 归口部门 – guīkǒu bùmén – bộ phận đầu mối quản lý – responsible functional department
1689 业务归口 – yèwù guīkǒu – đầu mối nghiệp vụ – functional ownership
1690 集中归口管理 – jízhōng guīkǒu guǎnlǐ – quản lý tập trung theo đầu mối – centralized functional management
1691 工作接口 – gōngzuò jiēkǒu – đầu mối phối hợp công việc – work interface
1692 业务接口 – yèwù jiēkǒu – đầu mối nghiệp vụ – business interface
1693 对接 – duìjiē – kết nối, phối hợp đầu mối – coordinate / interface
1694 工作对接 – gōngzuò duìjiē – phối hợp công việc – work coordination
1695 部门对接 – bùmén duìjiē – phối hợp giữa các phòng ban – interdepartmental coordination
1696 对接人 – duìjiērén – người đầu mối – contact person
1697 联系人 – liánxìrén – người liên hệ – contact person
1698 联系方式 – liánxì fāngshì – phương thức liên hệ – contact information
1699 内部客户 – nèibù kèhù – khách hàng nội bộ – internal customer
1700 内部服务对象 – nèibù fúwù duìxiàng – đối tượng phục vụ nội bộ – internal service recipient
1701 服务部门 – fúwù bùmén – bộ phận phục vụ – service department
1702 支持职能 – zhīchí zhínéng – chức năng hỗ trợ – support function
1703 后台部门 – hòutái bùmén – bộ phận hỗ trợ phía sau – back-office department
1704 后台职能 – hòutái zhínéng – chức năng hỗ trợ – back-office function
1705 中后台 – zhōng hòutái – khối trung gian và hỗ trợ – middle and back office
1706 前台部门 – qiántái bùmén – bộ phận tuyến đầu – front-office department
1707 前台业务 – qiántái yèwù – nghiệp vụ tuyến đầu – front-office business
1708 业务支持 – yèwù zhīchí – hỗ trợ kinh doanh – business support
1709 战略支持 – zhànlüè zhīchí – hỗ trợ chiến lược – strategic support
1710 管理支持 – guǎnlǐ zhīchí – hỗ trợ quản lý – management support
1711 决策支持 – juécè zhīchí – hỗ trợ ra quyết định – decision support
1712 数据支持 – shùjù zhīchí – hỗ trợ dữ liệu – data support
1713 行政服务 – xíngzhèng fúwù – dịch vụ hành chính – administrative service
1714 人事服务 – rénshì fúwù – dịch vụ nhân sự – HR service
1715 共享服务 – gòngxiǎng fúwù – dịch vụ dùng chung – shared services
1716 共享服务中心 – gòngxiǎng fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ dùng chung – shared service center
1717 人力资源共享服务中心 – rénlì zīyuán gòngxiǎng fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ nhân sự dùng chung – HR shared service center
1718 人力资源业务伙伴 – rénlì zīyuán yèwù huǒbàn – đối tác nhân sự đồng hành cùng kinh doanh – HR business partner
1719 人力资源业务合作伙伴 – rénlì zīyuán yèwù hézuò huǒbàn – đối tác kinh doanh nhân sự – HR business partner
1720 HRBP – HRBP – đối tác nhân sự kinh doanh – HR Business Partner
1721 人力资源专家中心 – rénlì zīyuán zhuānjiā zhōngxīn – trung tâm chuyên gia nhân sự – HR Center of Expertise
1722 专家中心 – zhuānjiā zhōngxīn – trung tâm chuyên gia – Center of Expertise
1723 三支柱模型 – sān zhīzhù móxíng – mô hình ba trụ cột nhân sự – three-pillar HR model
1724 人力资源三支柱 – rénlì zīyuán sān zhīzhù – ba trụ cột quản trị nhân sự – HR three-pillar model
1725 人力资源运营 – rénlì zīyuán yùnyíng – vận hành nhân sự – HR operations
1726 人力资源体系 – rénlì zīyuán tǐxì – hệ thống quản trị nhân sự – human resources system
1727 人力资源制度体系 – rénlì zīyuán zhìdù tǐxì – hệ thống quy chế nhân sự – HR policy framework
1728 人力资源管理体系 – rénlì zīyuán guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản trị nguồn nhân lực – HR management system
1729 人才管理体系 – réncái guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý nhân tài – talent management system
1730 绩效管理体系 – jìxiào guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý hiệu suất – performance management system
1731 薪酬管理体系 – xīnchóu guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý tiền lương – compensation management system
1732 培训管理体系 – péixùn guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý đào tạo – training management system
1733 招聘管理体系 – zhāopìn guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý tuyển dụng – recruitment management system
1734 岗位管理体系 – gǎngwèi guǎnlǐ tǐxì – hệ thống quản lý vị trí – position management system
1735 任职资格体系 – rènzhí zīgé tǐxì – hệ thống tiêu chuẩn chức danh – qualification system
1736 职级体系 – zhíjí tǐxì – hệ thống cấp bậc chức danh – job grade system
1737 职等 – zhíděng – cấp chức danh – job grade
1738 职级 – zhíjí – cấp bậc chức vụ – job level
1739 职级管理 – zhíjí guǎnlǐ – quản lý cấp bậc chức danh – job level management
1740 岗位等级 – gǎngwèi děngjí – cấp độ vị trí – position grade
1741 岗位序列 – gǎngwèi xùliè – ngạch vị trí – job family
1742 职位序列 – zhíwèi xùliè – hệ thống nhóm chức danh – job family
1743 管理序列 – guǎnlǐ xùliè – ngạch quản lý – management track
1744 专业序列 – zhuānyè xùliè – ngạch chuyên môn – professional track
1745 技术序列 – jìshù xùliè – ngạch kỹ thuật – technical track
1746 职能序列 – zhínéng xùliè – ngạch chức năng – functional track
1747 岗位族 – gǎngwèizú – nhóm vị trí – job family
1748 职位族 – zhíwèizú – nhóm chức danh – job family
1749 岗位价值 – gǎngwèi jiàzhí – giá trị vị trí – job value
1750 岗位评估 – gǎngwèi pínggū – đánh giá vị trí – job evaluation
1751 职位评估 – zhíwèi pínggū – đánh giá chức danh – job evaluation
1752 岗位价值评估 – gǎngwèi jiàzhí pínggū – đánh giá giá trị vị trí – job value evaluation
1753 岗位定级 – gǎngwèi dìngjí – xác định cấp độ vị trí – job grading
1754 职位定级 – zhíwèi dìngjí – xác định cấp chức danh – position grading
1755 职级晋升 – zhíjí jìnshēng – thăng cấp chức danh – job grade promotion
1756 横向发展 – héngxiàng fāzhǎn – phát triển theo chiều ngang – lateral development
1757 纵向发展 – zòngxiàng fāzhǎn – phát triển theo chiều dọc – vertical development
1758 职业生涯 – zhíyè shēngyá – sự nghiệp nghề nghiệp – career
1759 职业生涯规划 – zhíyè shēngyá guīhuà – hoạch định nghề nghiệp – career planning
1760 个人发展计划 – gèrén fāzhǎn jìhuà – kế hoạch phát triển cá nhân – individual development plan
1761 发展计划 – fāzhǎn jìhuà – kế hoạch phát triển – development plan
1762 培养计划 – péiyǎng jìhuà – kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng – development plan
1763 人才培养计划 – réncái péiyǎng jìhuà – kế hoạch phát triển nhân tài – talent development plan
1764 培训课程 – péixùn kèchéng – khóa đào tạo – training course
1765 培训项目 – péixùn xiàngmù – chương trình đào tạo – training program
1766 培训教材 – péixùn jiàocái – giáo trình đào tạo – training materials
1767 培训讲师 – péixùn jiǎngshī – giảng viên đào tạo – trainer
1768 内部讲师 – nèibù jiǎngshī – giảng viên nội bộ – internal trainer
1769 外部讲师 – wàibù jiǎngshī – giảng viên bên ngoài – external trainer
1770 培训签到 – péixùn qiāndào – điểm danh đào tạo – training attendance check-in
1771 培训考核 – péixùn kǎohé – đánh giá đào tạo – training assessment
1772 培训效果 – péixùn xiàoguǒ – hiệu quả đào tạo – training effectiveness
1773 培训评估 – péixùn pínggū – đánh giá đào tạo – training evaluation
1774 培训反馈 – péixùn fǎnkuì – phản hồi đào tạo – training feedback
1775 培训档案 – péixùn dàng’àn – hồ sơ đào tạo – training records
1776 培训证书 – péixùn zhèngshū – chứng chỉ đào tạo – training certificate
1777 内训 – nèixùn – đào tạo nội bộ – internal training
1778 外训 – wàixùn – đào tạo bên ngoài – external training
1779 线上培训 – xiànshàng péixùn – đào tạo trực tuyến – online training
1780 线下培训 – xiànxià péixùn – đào tạo trực tiếp – offline training
1781 在岗培训 – zàigǎng péixùn – đào tạo tại vị trí làm việc – on-the-job training
1782 脱产培训 – tuōchǎn péixùn – đào tạo tập trung ngoài công việc – off-the-job training
1783 导师 – dǎoshī – người hướng dẫn – mentor
1784 导师制 – dǎoshīzhì – chế độ người hướng dẫn – mentoring system
1785 师带徒 – shī dài tú – hình thức người có kinh nghiệm hướng dẫn người mới – apprenticeship mentoring
1786 辅导 – fǔdǎo – hướng dẫn, kèm cặp – coaching
1787 员工辅导 – yuángōng fǔdǎo – hướng dẫn nhân viên – employee coaching
1788 管理辅导 – guǎnlǐ fǔdǎo – hướng dẫn quản lý – management coaching
1789 人才发展 – réncái fāzhǎn – phát triển nhân tài – talent development
1790 领导力发展 – lǐngdǎolì fāzhǎn – phát triển năng lực lãnh đạo – leadership development
1791 管理者发展 – guǎnlǐzhě fāzhǎn – phát triển đội ngũ quản lý – management development
1792 接班人 – jiēbānrén – người kế nhiệm – successor
1793 接班人计划 – jiēbānrén jìhuà – kế hoạch người kế nhiệm – succession plan
1794 继任者 – jìrènzhě – người kế nhiệm – successor
1795 关键人才 – guānjiàn réncái – nhân tài chủ chốt – key talent
1796 核心人才 – héxīn réncái – nhân tài cốt lõi – core talent
1797 高潜人才 – gāoqián réncái – nhân sự tiềm năng cao – high-potential talent
1798 高潜员工 – gāoqián yuángōng – nhân viên tiềm năng cao – high-potential employee
1799 人才库 – réncáikù – kho dữ liệu nhân tài – talent pool
1800 人才数据库 – réncái shùjùkù – cơ sở dữ liệu nhân tài – talent database
1801 内部人才库 – nèibù réncáikù – nguồn nhân tài nội bộ – internal talent pool
1802 外部人才库 – wàibù réncáikù – nguồn ứng viên bên ngoài – external talent pool
1803 人才画像 – réncái huàxiàng – hồ sơ chân dung nhân tài – talent profile
1804 员工画像 – yuángōng huàxiàng – chân dung nhân viên – employee profile
1805 能力标签 – nénglì biāoqiān – nhãn năng lực – competency tag
1806 人才标签 – réncái biāoqiān – nhãn nhân tài – talent tag
1807 关键岗位人才 – guānjiàn gǎngwèi réncái – nhân tài cho vị trí trọng yếu – key-position talent
1808 人才流动 – réncái liúdòng – luân chuyển nhân tài – talent mobility
1809 内部流动 – nèibù liúdòng – luân chuyển nội bộ – internal mobility
1810 人才保留 – réncái bǎoliú – giữ chân nhân tài – talent retention
1811 员工保留 – yuángōng bǎoliú – giữ chân nhân viên – employee retention
1812 留才 – liúcái – giữ chân nhân tài – retain talent
1813 留任 – liúrèn – giữ lại tiếp tục làm việc – retain in position
1814 人才流失 – réncái liúshī – mất nhân tài – talent attrition
1815 核心员工流失 – héxīn yuángōng liúshī – nhân viên cốt lõi nghỉ việc – key employee attrition
1816 离职风险 – lízhí fēngxiǎn – nguy cơ nghỉ việc – turnover risk
1817 离职预警 – lízhí yùjǐng – cảnh báo nguy cơ nghỉ việc – turnover warning
1818 员工稳定率 – yuángōng wěndìnglǜ – tỷ lệ duy trì nhân viên – employee retention rate
1819 留存率 – liúcúnlǜ – tỷ lệ giữ lại – retention rate
1820 招聘完成率 – zhāopìn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành tuyển dụng – recruitment completion rate
1821 招聘周期 – zhāopìn zhōuqī – chu kỳ tuyển dụng – time to hire
1822 招聘成本 – zhāopìn chéngběn – chi phí tuyển dụng – recruitment cost
1823 人均招聘成本 – rénjūn zhāopìn chéngběn – chi phí tuyển dụng bình quân – cost per hire
1824 到岗率 – dàogǎnglǜ – tỷ lệ ứng viên nhận việc – joining rate
1825 入职率 – rùzhílǜ – tỷ lệ nhận việc – onboarding rate
1826 转正率 – zhuǎnzhènglǜ – tỷ lệ qua thử việc – probation pass rate
1827 培训覆盖率 – péixùn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ đào tạo – training coverage rate
1828 培训完成率 – péixùn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành đào tạo – training completion rate
1829 员工满意度调查 – yuángōng mǎnyìdù diàochá – khảo sát mức độ hài lòng nhân viên – employee satisfaction survey
1830 员工敬业度 – yuángōng jìngyèdù – mức độ gắn kết, tận tâm của nhân viên – employee engagement
1831 敬业度调查 – jìngyèdù diàochá – khảo sát mức độ gắn kết – engagement survey
1832 组织氛围 – zǔzhī fēnwéi – bầu không khí tổ chức – organizational climate
1833 工作氛围 – gōngzuò fēnwéi – bầu không khí làm việc – work atmosphere
1834 团队氛围 – tuánduì fēnwéi – bầu không khí đội nhóm – team climate
1835 员工体验 – yuángōng tǐyàn – trải nghiệm nhân viên – employee experience
1836 员工体验管理 – yuángōng tǐyàn guǎnlǐ – quản lý trải nghiệm nhân viên – employee experience management
1837 员工生命周期 – yuángōng shēngmìng zhōuqī – vòng đời nhân viên – employee lifecycle
1838 候选人体验 – hòuxuǎnrén tǐyàn – trải nghiệm ứng viên – candidate experience
1839 入职体验 – rùzhí tǐyàn – trải nghiệm nhận việc – onboarding experience
1840 离职体验 – lízhí tǐyàn – trải nghiệm nghỉ việc – offboarding experience
1841 员工沟通 – yuángōng gōutōng – giao tiếp với nhân viên – employee communication
1842 员工大会 – yuángōng dàhuì – đại hội, cuộc họp toàn thể nhân viên – employee town hall
1843 全员大会 – quányuán dàhuì – cuộc họp toàn thể nhân viên – all-hands meeting
1844 晨会 – chénhuì – họp buổi sáng – morning meeting
1845 例会 – lìhuì – cuộc họp định kỳ – regular meeting
1846 周会 – zhōuhuì – họp tuần – weekly meeting
1847 月会 – yuèhuì – họp tháng – monthly meeting
1848 季度会议 – jìdù huìyì – họp quý – quarterly meeting
1849 年度会议 – niándù huìyì – họp năm – annual meeting
1850 部门会议 – bùmén huìyì – họp phòng ban – department meeting
1851 管理会议 – guǎnlǐ huìyì – cuộc họp quản lý – management meeting
1852 经营会议 – jīngyíng huìyì – cuộc họp điều hành kinh doanh – business operations meeting
1853 工作会议 – gōngzuò huìyì – cuộc họp công việc – work meeting
1854 协调会 – xiétiáohuì – cuộc họp điều phối – coordination meeting
1855 专题会议 – zhuāntí huìyì – cuộc họp chuyên đề – special-topic meeting
1856 临时会议 – línshí huìyì – cuộc họp đột xuất – ad hoc meeting
1857 会议议程 – huìyì yìchéng – chương trình họp – meeting agenda
1858 议程 – yìchéng – chương trình nghị sự – agenda
1859 会议主题 – huìyì zhǔtí – chủ đề cuộc họp – meeting topic
1860 会议时间 – huìyì shíjiān – thời gian họp – meeting time
1861 会议地点 – huìyì dìdiǎn – địa điểm họp – meeting location
1862 参会人员 – cānhuì rényuán – người tham dự họp – meeting participants
1863 与会人员 – yùhuì rényuán – người tham dự – attendees
1864 主持人 – zhǔchírén – người chủ trì – chairperson / host
1865 记录人 – jìlùrén – người ghi biên bản – minute taker
1866 会议签到 – huìyì qiāndào – điểm danh họp – meeting check-in
1867 会议材料 – huìyì cáiliào – tài liệu họp – meeting materials
1868 会议资料 – huìyì zīliào – tài liệu cuộc họp – meeting documents
1869 会议准备 – huìyì zhǔnbèi – chuẩn bị cuộc họp – meeting preparation
1870 会议组织 – huìyì zǔzhī – tổ chức cuộc họp – meeting organization
1871 会议协调 – huìyì xiétiáo – điều phối cuộc họp – meeting coordination
1872 会议服务 – huìyì fúwù – phục vụ cuộc họp – meeting support
1873 会议室预订 – huìyìshì yùdìng – đặt phòng họp – meeting room booking
1874 会议设备 – huìyì shèbèi – thiết bị hội họp – meeting equipment
1875 视频会议 – shìpín huìyì – họp trực tuyến bằng video – video conference
1876 线上会议 – xiànshàng huìyì – cuộc họp trực tuyến – online meeting
1877 线下会议 – xiànxià huìyì – cuộc họp trực tiếp – in-person meeting
1878 会议决议 – huìyì juéyì – nghị quyết cuộc họp – meeting resolution
1879 会议决定 – huìyì juédìng – quyết định của cuộc họp – meeting decision
1880 待办事项 – dàibàn shìxiàng – công việc cần xử lý – action item
1881 行动项 – xíngdòngxiàng – hạng mục hành động – action item
1882 责任人 – zérènrén – người chịu trách nhiệm – owner
1883 完成时间 – wánchéng shíjiān – thời gian hoàn thành – completion time
1884 截止日期 – jiézhǐ rìqī – hạn chót – deadline
1885 跟踪落实 – gēnzōng luòshí – theo dõi việc thực hiện – follow up implementation
1886 会议跟进 – huìyì gēnjìn – theo dõi sau cuộc họp – meeting follow-up
1887 会议纪要发布 – huìyì jìyào fābù – phát hành biên bản họp – issue meeting minutes
1888 内部协调 – nèibù xiétiáo – điều phối nội bộ – internal coordination
1889 跨部门合作 – kuà bùmén hézuò – hợp tác liên phòng ban – cross-functional collaboration
1890 跨部门沟通 – kuà bùmén gōutōng – giao tiếp liên phòng ban – cross-department communication
1891 跨部门协作 – kuà bùmén xiézuò – phối hợp liên phòng ban – cross-functional collaboration
1892 协同 – xiétóng – phối hợp đồng bộ – collaboration
1893 协同工作 – xiétóng gōngzuò – công việc phối hợp – collaborative work
1894 协同机制 – xiétóng jīzhì – cơ chế phối hợp – collaboration mechanism
1895 协同管理 – xiétóng guǎnlǐ – quản lý phối hợp – collaborative management
1896 信息共享 – xìnxī gòngxiǎng – chia sẻ thông tin – information sharing
1897 资源共享 – zīyuán gòngxiǎng – chia sẻ nguồn lực – resource sharing
1898 资源配置 – zīyuán pèizhì – phân bổ nguồn lực – resource allocation
1899 资源协调 – zīyuán xiétiáo – điều phối nguồn lực – resource coordination
1900 资源整合 – zīyuán zhěnghé – tích hợp nguồn lực – resource integration
1901 内部资源 – nèibù zīyuán – nguồn lực nội bộ – internal resources
1902 人力资源配置 – rénlì zīyuán pèizhì – phân bổ nguồn nhân lực – human resource allocation
1903 行政资源 – xíngzhèng zīyuán – nguồn lực hành chính – administrative resources
1904 办公资源 – bàngōng zīyuán – nguồn lực văn phòng – office resources
1905 资源利用 – zīyuán lìyòng – sử dụng nguồn lực – resource utilization
1906 资源利用率 – zīyuán lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng nguồn lực – resource utilization rate
1907 合理配置资源 – hélǐ pèizhì zīyuán – phân bổ nguồn lực hợp lý – allocate resources reasonably
1908 提高资源利用率 – tígāo zīyuán lìyònglǜ – nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực – improve resource utilization
1909 组织资源 – zǔzhī zīyuán – nguồn lực tổ chức – organizational resources
1910 组织协同 – zǔzhī xiétóng – phối hợp tổ chức – organizational collaboration
1911 组织能力建设 – zǔzhī nénglì jiànshè – xây dựng năng lực tổ chức – organizational capability building
1912 组织诊断 – zǔzhī zhěnduàn – chẩn đoán tổ chức – organizational diagnosis
1913 组织分析 – zǔzhī fēnxī – phân tích tổ chức – organizational analysis
1914 组织评估 – zǔzhī pínggū – đánh giá tổ chức – organizational assessment
1915 组织效能评估 – zǔzhī xiàonéng pínggū – đánh giá hiệu năng tổ chức – organizational effectiveness assessment
1916 管理诊断 – guǎnlǐ zhěnduàn – chẩn đoán quản lý – management diagnosis
1917 管理问题 – guǎnlǐ wèntí – vấn đề quản lý – management issue
1918 组织问题 – zǔzhī wèntí – vấn đề tổ chức – organizational issue
1919 管理漏洞 – guǎnlǐ lòudòng – lỗ hổng quản lý – management gap
1920 制度漏洞 – zhìdù lòudòng – lỗ hổng quy chế – policy gap
1921 流程漏洞 – liúchéng lòudòng – lỗ hổng quy trình – process gap
1922 管理短板 – guǎnlǐ duǎnbǎn – điểm yếu trong quản lý – management weakness
1923 组织短板 – zǔzhī duǎnbǎn – điểm yếu của tổ chức – organizational weakness
1924 发现问题 – fāxiàn wèntí – phát hiện vấn đề – identify problems
1925 分析问题 – fēnxī wèntí – phân tích vấn đề – analyze problems
1926 解决问题 – jiějué wèntí – giải quyết vấn đề – solve problems
1927 制定措施 – zhìdìng cuòshī – xây dựng biện pháp – formulate measures
1928 改进措施 – gǎijìn cuòshī – biện pháp cải tiến – improvement measure
1929 整改 – zhěnggǎi – khắc phục, chấn chỉnh – rectify
1930 整改措施 – zhěnggǎi cuòshī – biện pháp khắc phục – corrective action
1931 整改计划 – zhěnggǎi jìhuà – kế hoạch khắc phục – corrective action plan
1932 整改期限 – zhěnggǎi qīxiàn – thời hạn khắc phục – rectification deadline
1933 整改落实 – zhěnggǎi luòshí – thực hiện biện pháp khắc phục – corrective action implementation
1934 复查 – fùchá – kiểm tra lại – reinspection
1935 复核 – fùhé – rà soát lại – review / recheck
1936 持续跟踪 – chíxù gēnzōng – theo dõi liên tục – continuous follow-up
1937 闭环管理 – bìhuán guǎnlǐ – quản lý khép kín – closed-loop management
1938 管理闭环 – guǎnlǐ bìhuán – chu trình quản lý khép kín – management closed loop
1939 计划 – jìhuà – kế hoạch – plan
1940 执行 – zhíxíng – thực hiện – execute
1941 检查 – jiǎnchá – kiểm tra – check
1942 改进 – gǎijìn – cải tiến – improve
1943 计划管理 – jìhuà guǎnlǐ – quản lý kế hoạch – planning management
1944 目标管理 – mùbiāo guǎnlǐ – quản lý theo mục tiêu – management by objectives
1945 目标分解 – mùbiāo fēnjiě – phân rã mục tiêu – goal decomposition
1946 目标下达 – mùbiāo xiàdá – giao mục tiêu – goal assignment
1947 目标落实 – mùbiāo luòshí – triển khai mục tiêu – goal implementation
1948 目标跟踪 – mùbiāo gēnzōng – theo dõi mục tiêu – goal tracking
1949 目标考核 – mùbiāo kǎohé – đánh giá mục tiêu – goal assessment
1950 目标达成 – mùbiāo dáchéng – đạt mục tiêu – goal achievement
1951 达成率 – dáchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành – achievement rate
1952 目标达成率 – mùbiāo dáchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành mục tiêu – goal achievement rate
1953 工作指标 – gōngzuò zhǐbiāo – chỉ tiêu công việc – work indicator
1954 管理指标 – guǎnlǐ zhǐbiāo – chỉ tiêu quản lý – management indicator
1955 经营指标 – jīngyíng zhǐbiāo – chỉ tiêu kinh doanh – business indicator
1956 指标体系 – zhǐbiāo tǐxì – hệ thống chỉ tiêu – indicator system
1957 关键指标 – guānjiàn zhǐbiāo – chỉ tiêu trọng yếu – key indicator
1958 量化指标 – liànghuà zhǐbiāo – chỉ tiêu định lượng – quantitative indicator
1959 定性指标 – dìngxìng zhǐbiāo – chỉ tiêu định tính – qualitative indicator
1960 定量指标 – dìngliàng zhǐbiāo – chỉ tiêu định lượng – quantitative indicator
1961 考核指标 – kǎohé zhǐbiāo – chỉ tiêu đánh giá – assessment indicator
1962 岗位指标 – gǎngwèi zhǐbiāo – chỉ tiêu vị trí – position KPI
1963 部门指标 – bùmén zhǐbiāo – chỉ tiêu phòng ban – departmental KPI
1964 公司指标 – gōngsī zhǐbiāo – chỉ tiêu công ty – company KPI
1965 数据统计 – shùjù tǒngjì – thống kê dữ liệu – data statistics
1966 人事统计 – rénshì tǒngjì – thống kê nhân sự – personnel statistics
1967 人员统计 – rényuán tǒngjì – thống kê nhân sự – workforce statistics
1968 行政统计 – xíngzhèng tǒngjì – thống kê hành chính – administrative statistics
1969 统计报表 – tǒngjì bàobiǎo – báo cáo thống kê – statistical report
1970 人事报表 – rénshì bàobiǎo – báo cáo nhân sự – HR report
1971 行政报表 – xíngzhèng bàobiǎo – báo cáo hành chính – administrative report
1972 月报 – yuèbào – báo cáo tháng – monthly report
1973 季报 – jìbào – báo cáo quý – quarterly report
1974 年报 – niánbào – báo cáo năm – annual report
1975 日报 – rìbào – báo cáo ngày – daily report
1976 周报 – zhōubào – báo cáo tuần – weekly report
1977 数据分析 – shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu – data analysis
1978 人力资源数据分析 – rénlì zīyuán shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu nhân sự – HR data analysis
1979 人员数据分析 – rényuán shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu nhân sự – workforce analytics
1980 组织数据 – zǔzhī shùjù – dữ liệu tổ chức – organizational data
1981 员工数据 – yuángōng shùjù – dữ liệu nhân viên – employee data
1982 人事信息 – rénshì xìnxī – thông tin nhân sự – HR information
1983 基础信息 – jīchǔ xìnxī – thông tin cơ bản – basic information
1984 基础数据 – jīchǔ shùjù – dữ liệu cơ bản – master data
1985 主数据 – zhǔ shùjù – dữ liệu chủ – master data
1986 员工主数据 – yuángōng zhǔ shùjù – dữ liệu chủ của nhân viên – employee master data
1987 组织主数据 – zǔzhī zhǔ shùjù – dữ liệu chủ về tổ chức – organizational master data
1988 岗位主数据 – gǎngwèi zhǔ shùjù – dữ liệu chủ vị trí – position master data
1989 数据维护 – shùjù wéihù – duy trì dữ liệu – data maintenance
1990 数据更新 – shùjù gēngxīn – cập nhật dữ liệu – data update
1991 数据录入 – shùjù lùrù – nhập dữ liệu – data entry
1992 数据核对 – shùjù héduì – đối chiếu dữ liệu – data verification
1993 数据审核 – shùjù shěnhé – kiểm tra dữ liệu – data review
1994 数据准确性 – shùjù zhǔnquèxìng – tính chính xác của dữ liệu – data accuracy
1995 数据完整性 – shùjù wánzhěngxìng – tính toàn vẹn dữ liệu – data integrity
1996 数据一致性 – shùjù yízhìxìng – tính nhất quán của dữ liệu – data consistency
1997 数据安全 – shùjù ānquán – an toàn dữ liệu – data security
1998 数据保密 – shùjù bǎomì – bảo mật dữ liệu – data confidentiality
1999 数据权限 – shùjù quánxiàn – quyền truy cập dữ liệu – data access permission
2000 系统权限 – xìtǒng quánxiàn – quyền truy cập hệ thống – system permission
2001 用户权限 – yònghù quánxiàn – quyền người dùng – user permission
2002 权限申请 – quánxiàn shēnqǐng – đề nghị cấp quyền – access request
2003 权限审批 – quánxiàn shěnpī – phê duyệt quyền truy cập – access approval
2004 权限分配 – quánxiàn fēnpèi – phân quyền – permission allocation
2005 权限变更 – quánxiàn biàngēng – thay đổi quyền – access change
2006 权限回收 – quánxiàn huíshōu – thu hồi quyền – access revocation
2007 账号 – zhànghào – tài khoản – account
2008 用户账号 – yònghù zhànghào – tài khoản người dùng – user account
2009 员工账号 – yuángōng zhànghào – tài khoản nhân viên – employee account
2010 账号开通 – zhànghào kāitōng – kích hoạt tài khoản – account activation
2011 账号停用 – zhànghào tíngyòng – vô hiệu hóa tài khoản – account suspension
2012 账号管理 – zhànghào guǎnlǐ – quản lý tài khoản – account management
2013 系统管理 – xìtǒng guǎnlǐ – quản lý hệ thống – system administration
2014 人事系统 – rénshì xìtǒng – hệ thống nhân sự – HR system
2015 考勤系统 – kǎoqín xìtǒng – hệ thống chấm công – attendance system
2016 薪酬系统 – xīnchóu xìtǒng – hệ thống tính lương – payroll system
2017 招聘系统 – zhāopìn xìtǒng – hệ thống tuyển dụng – recruitment system
2018 培训系统 – péixùn xìtǒng – hệ thống đào tạo – training system
2019 绩效系统 – jìxiào xìtǒng – hệ thống quản lý hiệu suất – performance management system
2020 OA系统 – OA xìtǒng – hệ thống văn phòng điện tử – office automation system
2021 办公自动化 – bàngōng zìdònghuà – tự động hóa văn phòng – office automation
2022 办公自动化系统 – bàngōng zìdònghuà xìtǒng – hệ thống tự động hóa văn phòng – office automation system
2023 电子审批 – diànzǐ shěnpī – phê duyệt điện tử – electronic approval
2024 线上审批 – xiànshàng shěnpī – phê duyệt trực tuyến – online approval
2025 电子流程 – diànzǐ liúchéng – quy trình điện tử – electronic workflow
2026 电子签名 – diànzǐ qiānmíng – chữ ký điện tử – electronic signature
2027 电子签章 – diànzǐ qiānzhāng – con dấu điện tử – electronic seal
2028 电子合同 – diànzǐ hétóng – hợp đồng điện tử – electronic contract
2029 无纸化办公 – wúzhǐhuà bàngōng – văn phòng không giấy tờ – paperless office
2030 数字办公 – shùzì bàngōng – văn phòng số – digital office
2031 智慧办公 – zhìhuì bàngōng – văn phòng thông minh – smart office
2032 数字人力资源 – shùzì rénlì zīyuán – nhân sự số – digital HR
2033 智能人事 – zhìnéng rénshì – nhân sự thông minh – intelligent HR
2034 智能招聘 – zhìnéng zhāopìn – tuyển dụng thông minh – intelligent recruitment
2035 智能考勤 – zhìnéng kǎoqín – chấm công thông minh – smart attendance
2036 智能办公 – zhìnéng bàngōng – văn phòng thông minh – smart office
2037 自动化 – zìdònghuà – tự động hóa – automation
2038 流程自动化 – liúchéng zìdònghuà – tự động hóa quy trình – process automation
2039 行政数字化 – xíngzhèng shùzìhuà – số hóa hành chính – administrative digitalization
2040 档案数字化 – dàng’àn shùzìhuà – số hóa hồ sơ – records digitalization
2041 电子档案管理 – diànzǐ dàng’àn guǎnlǐ – quản lý hồ sơ điện tử – electronic records management
2042 数字档案 – shùzì dàng’àn – hồ sơ số – digital archive
2043 档案系统 – dàng’àn xìtǒng – hệ thống quản lý hồ sơ – records management system
2044 文件系统 – wénjiàn xìtǒng – hệ thống tài liệu – document system
2045 文档管理系统 – wéndàng guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý tài liệu – document management system
2046 知识管理 – zhīshi guǎnlǐ – quản lý tri thức – knowledge management
2047 知识库 – zhīshikù – kho tri thức – knowledge base
2048 企业知识库 – qǐyè zhīshikù – kho tri thức doanh nghiệp – enterprise knowledge base
2049 制度库 – zhìdùkù – kho quy chế – policy repository
2050 文件库 – wénjiànkù – kho tài liệu – document repository
2051 档案库 – dàng’ànkù – kho lưu trữ hồ sơ – archive repository
2052 模板库 – múbǎnkù – kho biểu mẫu – template library
2053 表单 – biǎodān – biểu mẫu – form
2054 表格 – biǎogé – biểu mẫu, bảng – form / table
2055 标准表单 – biāozhǔn biǎodān – biểu mẫu chuẩn – standard form
2056 申请表单 – shēnqǐng biǎodān – biểu mẫu đề nghị – application form
2057 审批表 – shěnpībiǎo – phiếu phê duyệt – approval form
2058 登记表 – dēngjìbiǎo – biểu mẫu đăng ký – registration form
2059 记录表 – jìlùbiǎo – biểu mẫu ghi chép – record form
2060 统计表 – tǒngjìbiǎo – bảng thống kê – statistical form
2061 台账 – táizhàng – sổ theo dõi – register / ledger
2062 管理台账 – guǎnlǐ táizhàng – sổ theo dõi quản lý – management register
2063 行政台账 – xíngzhèng táizhàng – sổ theo dõi hành chính – administrative register
2064 人事台账 – rénshì táizhàng – sổ theo dõi nhân sự – HR register
2065 员工台账 – yuángōng táizhàng – sổ theo dõi nhân viên – employee register
2066 合同台账 – hétóng táizhàng – sổ theo dõi hợp đồng – contract register
2067 培训台账 – péixùn táizhàng – sổ theo dõi đào tạo – training register
2068 招聘台账 – zhāopìn táizhàng – sổ theo dõi tuyển dụng – recruitment register
2069 考勤台账 – kǎoqín táizhàng – sổ theo dõi chấm công – attendance register
2070 证照 – zhèngzhào – giấy phép, chứng nhận – licenses and certificates
2071 证照管理 – zhèngzhào guǎnlǐ – quản lý giấy phép – license management
2072 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép kinh doanh – business license
2073 经营许可证 – jīngyíng xǔkězhèng – giấy phép kinh doanh chuyên ngành – operating permit
2074 许可证 – xǔkězhèng – giấy phép – license
2075 资质证书 – zīzhì zhèngshū – giấy chứng nhận năng lực – qualification certificate
2076 资质 – zīzhì – tư cách, năng lực được công nhận – qualification
2077 证书 – zhèngshū – chứng chỉ, giấy chứng nhận – certificate
2078 证件 – zhèngjiàn – giấy tờ – certificate / identification document
2079 有效证件 – yǒuxiào zhèngjiàn – giấy tờ hợp lệ – valid document
2080 证件有效期 – zhèngjiàn yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực giấy tờ – document validity period
2081 证照到期 – zhèngzhào dàoqī – giấy phép hết hạn – license expiry
2082 到期提醒 – dàoqī tíxǐng – nhắc đến hạn – expiry reminder
2083 证照续期 – zhèngzhào xùqī – gia hạn giấy phép – license renewal
2084 证照年检 – zhèngzhào niánjiǎn – kiểm tra định kỳ giấy phép – annual license inspection
2085 证照变更 – zhèngzhào biàngēng – thay đổi thông tin giấy phép – license amendment
2086 工商登记 – gōngshāng dēngjì – đăng ký kinh doanh – business registration
2087 工商变更 – gōngshāng biàngēng – thay đổi đăng ký doanh nghiệp – business registration amendment
2088 公司注册 – gōngsī zhùcè – đăng ký thành lập công ty – company registration
2089 企业注册 – qǐyè zhùcè – đăng ký doanh nghiệp – enterprise registration
2090 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn điều lệ – registered capital
2091 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh – business scope
2092 公司名称 – gōngsī míngchēng – tên công ty – company name
2093 注册地址 – zhùcè dìzhǐ – địa chỉ đăng ký – registered address
2094 办公地址 – bàngōng dìzhǐ – địa chỉ văn phòng – office address
2095 公司地址 – gōngsī dìzhǐ – địa chỉ công ty – company address
2096 成立日期 – chénglì rìqī – ngày thành lập – establishment date
2097 企业性质 – qǐyè xìngzhì – loại hình doanh nghiệp – nature of enterprise
2098 公司类型 – gōngsī lèixíng – loại hình công ty – company type
2099 有限责任公司 – yǒuxiàn zérèn gōngsī – công ty trách nhiệm hữu hạn – limited liability company
2100 股份有限公司 – gǔfèn yǒuxiàn gōngsī – công ty cổ phần – joint-stock company
2101 外资企业 – wàizī qǐyè – doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – foreign-invested enterprise
2102 合资企业 – hézī qǐyè – doanh nghiệp liên doanh – joint venture
2103 民营企业 – mínyíng qǐyè – doanh nghiệp tư nhân – privately owned enterprise
2104 国有企业 – guóyǒu qǐyè – doanh nghiệp nhà nước – state-owned enterprise
2105 总部组织 – zǒngbù zǔzhī – tổ chức trụ sở chính – headquarters organization
2106 集团总部 – jítuán zǒngbù – trụ sở chính tập đoàn – group headquarters
2107 集团管理 – jítuán guǎnlǐ – quản lý tập đoàn – group management
2108 集团化管理 – jítuánhuà guǎnlǐ – quản lý theo mô hình tập đoàn – group-based management
2109 集团公司 – jítuán gōngsī – công ty tập đoàn – group company
2110 控股公司 – kònggǔ gōngsī – công ty holding – holding company
2111 控股子公司 – kònggǔ zǐgōngsī – công ty con do công ty mẹ nắm quyền chi phối – controlled subsidiary
2112 全资子公司 – quánzī zǐgōngsī – công ty con sở hữu 100% vốn – wholly owned subsidiary
2113 参股公司 – cāngǔ gōngsī – công ty có vốn góp – affiliated company
2114 关联公司 – guānlián gōngsī – công ty liên kết – affiliated company
2115 关联企业 – guānlián qǐyè – doanh nghiệp liên kết – affiliated enterprise
2116 分支机构 – fēnzhī jīgòu – đơn vị chi nhánh – branch office
2117 直属机构 – zhíshǔ jīgòu – đơn vị trực thuộc – directly affiliated unit
2118 下属机构 – xiàshǔ jīgòu – đơn vị cấp dưới – subordinate organization
2119 事业部 – shìyèbù – khối kinh doanh, đơn vị sự nghiệp – business division
2120 业务单元 – yèwù dānyuán – đơn vị kinh doanh – business unit
2121 战略业务单元 – zhànlüè yèwù dānyuán – đơn vị kinh doanh chiến lược – strategic business unit
2122 利润中心 – lìrùn zhōngxīn – trung tâm lợi nhuận – profit center
2123 成本中心 – chéngběn zhōngxīn – trung tâm chi phí – cost center
2124 责任中心 – zérèn zhōngxīn – trung tâm trách nhiệm – responsibility center
2125 共享中心 – gòngxiǎng zhōngxīn – trung tâm dùng chung – shared service center
2126 区域公司 – qūyù gōngsī – công ty khu vực – regional company
2127 区域管理 – qūyù guǎnlǐ – quản lý theo khu vực – regional management
2128 区域负责人 – qūyù fùzérén – người phụ trách khu vực – regional manager
2129 区域经理 – qūyù jīnglǐ – giám đốc khu vực – regional manager
2130 分公司经理 – fēngōngsī jīnglǐ – giám đốc chi nhánh – branch manager
2131 子公司总经理 – zǐgōngsī zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc công ty con – subsidiary general manager
2132 法人治理 – fǎrén zhìlǐ – quản trị pháp nhân – corporate governance
2133 公司治理 – gōngsī zhìlǐ – quản trị công ty – corporate governance
2134 企业治理 – qǐyè zhìlǐ – quản trị doanh nghiệp – corporate governance
2135 治理结构 – zhìlǐ jiégòu – cơ cấu quản trị – governance structure
2136 公司治理结构 – gōngsī zhìlǐ jiégòu – cơ cấu quản trị công ty – corporate governance structure
2137 决策机构 – juécè jīgòu – cơ quan ra quyết định – decision-making body
2138 执行机构 – zhíxíng jīgòu – cơ quan thực thi – executive body
2139 监督机构 – jiāndū jīgòu – cơ quan giám sát – supervisory body
2140 权力机构 – quánlì jīgòu – cơ quan quyền lực – governing body
2141 经营管理层 – jīngyíng guǎnlǐcéng – ban điều hành – executive management
2142 高级管理层 – gāojí guǎnlǐcéng – ban quản lý cấp cao – senior management
2143 董事会办公室 – dǒngshìhuì bàngōngshì – văn phòng hội đồng quản trị – Board Office
2144 董事会秘书 – dǒngshìhuì mìshū – thư ký hội đồng quản trị – board secretary
2145 监事 – jiānshì – thành viên ban kiểm soát – supervisor
2146 执行董事 – zhíxíng dǒngshì – giám đốc điều hành kiêm thành viên hội đồng quản trị – executive director
2147 独立董事 – dúlì dǒngshì – thành viên hội đồng quản trị độc lập – independent director
2148 董事会决议 – dǒngshìhuì juéyì – nghị quyết hội đồng quản trị – board resolution
2149 股东决议 – gǔdōng juéyì – nghị quyết cổ đông – shareholder resolution
2150 授权决策 – shòuquán juécè – quyết định theo ủy quyền – delegated decision-making
2151 集权 – jíquán – tập quyền – centralization
2152 分权 – fēnquán – phân quyền – decentralization
2153 集权管理 – jíquán guǎnlǐ – quản lý tập quyền – centralized management
2154 分权管理 – fēnquán guǎnlǐ – quản lý phân quyền – decentralized management
2155 管理授权 – guǎnlǐ shòuquán – ủy quyền quản lý – management delegation
2156 分级授权 – fēnjí shòuquán – phân cấp ủy quyền – tiered delegation
2157 授权体系 – shòuquán tǐxì – hệ thống ủy quyền – delegation framework
2158 授权清单 – shòuquán qīngdān – danh mục thẩm quyền – delegation matrix
2159 权限清单 – quánxiàn qīngdān – danh mục quyền hạn – authority list
2160 权责清单 – quánzé qīngdān – danh mục quyền hạn và trách nhiệm – responsibility and authority matrix
2161 职责清单 – zhízé qīngdān – danh mục trách nhiệm – responsibility list
2162 岗位职责清单 – gǎngwèi zhízé qīngdān – danh mục trách nhiệm vị trí – job responsibility list
2163 部门职责清单 – bùmén zhízé qīngdān – danh mục trách nhiệm phòng ban – departmental responsibility list
2164 职能清单 – zhínéng qīngdān – danh mục chức năng – function list
2165 部门职能清单 – bùmén zhínéng qīngdān – danh mục chức năng phòng ban – departmental function list
2166 事项清单 – shìxiàng qīngdān – danh mục công việc – task list
2167 工作事项 – gōngzuò shìxiàng – hạng mục công việc – work item
2168 管理事项 – guǎnlǐ shìxiàng – hạng mục quản lý – management item
2169 审批事项 – shěnpī shìxiàng – hạng mục cần phê duyệt – approval item
2170 重点事项 – zhòngdiǎn shìxiàng – hạng mục trọng điểm – key item
2171 日常事项 – rìcháng shìxiàng – công việc thường ngày – routine matter
2172 临时事项 – línshí shìxiàng – công việc đột xuất – ad hoc matter
2173 重大事项 – zhòngdà shìxiàng – vấn đề trọng yếu – major matter
2174 重要事项 – zhòngyào shìxiàng – vấn đề quan trọng – important matter
2175 组织规则 – zǔzhī guīzé – quy tắc tổ chức – organizational rules
2176 管理规则 – guǎnlǐ guīzé – quy tắc quản lý – management rules
2177 工作规则 – gōngzuò guīzé – quy tắc làm việc – work rules
2178 议事规则 – yìshì guīzé – quy chế nghị sự – rules of procedure
2179 会议制度 – huìyì zhìdù – chế độ hội họp – meeting system
2180 请示报告制度 – qǐngshì bàogào zhìdù – chế độ xin ý kiến và báo cáo – reporting and approval system
2181 授权管理制度 – shòuquán guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý ủy quyền – delegation management policy
2182 印章管理制度 – yìnzhāng guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý con dấu – seal management policy
2183 档案管理制度 – dàng’àn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý hồ sơ – records management policy
2184 文件管理制度 – wénjiàn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý văn bản – document management policy
2185 会议管理制度 – huìyì guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý hội họp – meeting management policy
2186 车辆管理制度 – chēliàng guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý xe – vehicle management policy
2187 宿舍管理制度 – sùshè guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý ký túc xá – dormitory management policy
2188 食堂管理制度 – shítáng guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý nhà ăn – canteen management policy
2189 办公用品管理制度 – bàngōng yòngpǐn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý văn phòng phẩm – office supplies management policy
2190 资产管理制度 – zīchǎn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý tài sản – asset management policy
2191 采购管理制度 – cǎigòu guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý mua sắm – procurement management policy
2192 差旅管理制度 – chāilǚ guǎnlǐ zhìdù – quy chế công tác – business travel policy
2193 报销管理制度 – bàoxiāo guǎnlǐ zhìdù – quy chế thanh toán chi phí – reimbursement policy
2194 招聘管理制度 – zhāopìn guǎnlǐ zhìdù – quy chế tuyển dụng – recruitment policy
2195 培训管理制度 – péixùn guǎnlǐ zhìdù – quy chế đào tạo – training policy
2196 绩效管理制度 – jìxiào guǎnlǐ zhìdù – quy chế đánh giá hiệu suất – performance management policy
2197 薪酬管理制度 – xīnchóu guǎnlǐ zhìdù – quy chế tiền lương – compensation policy
2198 考勤管理制度 – kǎoqín guǎnlǐ zhìdù – quy chế chấm công – attendance policy
2199 请假管理制度 – qǐngjià guǎnlǐ zhìdù – quy chế nghỉ phép – leave management policy
2200 加班管理制度 – jiābān guǎnlǐ zhìdù – quy chế làm thêm giờ – overtime policy
2201 员工奖惩制度 – yuángōng jiǎngchéng zhìdù – quy chế khen thưởng và kỷ luật nhân viên – employee reward and discipline policy
2202 离职管理制度 – lízhí guǎnlǐ zhìdù – quy chế nghỉ việc – offboarding policy
2203 入职管理制度 – rùzhí guǎnlǐ zhìdù – quy chế nhận việc – onboarding policy
2204 转正管理制度 – zhuǎnzhèng guǎnlǐ zhìdù – quy chế chuyển chính thức – probation confirmation policy
2205 调动管理制度 – diàodòng guǎnlǐ zhìdù – quy chế điều chuyển – transfer policy
2206 晋升管理制度 – jìnshēng guǎnlǐ zhìdù – quy chế thăng chức – promotion policy
2207 保密管理制度 – bǎomì guǎnlǐ zhìdù – quy chế bảo mật – confidentiality policy
2208 员工关系管理制度 – yuángōng guānxì guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý quan hệ nhân viên – employee relations policy
2209 劳动合同管理制度 – láodòng hétóng guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý hợp đồng lao động – labor contract management policy
2210 组织管理制度 – zǔzhī guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý tổ chức – organizational management policy
2211 岗位管理制度 – gǎngwèi guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý vị trí – position management policy
2212 编制管理制度 – biānzhì guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý định biên – headcount management policy
2213 人员编制管理 – rényuán biānzhì guǎnlǐ – quản lý định biên nhân sự – headcount management
2214 编制管理 – biānzhì guǎnlǐ – quản lý định biên – headcount management
2215 编制计划 – biānzhì jìhuà – kế hoạch định biên – headcount plan
2216 编制预算 – biānzhì yùsuàn – ngân sách định biên – headcount budget
2217 年度编制 – niándù biānzhì – định biên hằng năm – annual headcount
2218 编制人数 – biānzhì rénshù – số lượng nhân sự định biên – approved headcount
2219 实际人数 – shíjì rénshù – số nhân sự thực tế – actual headcount
2220 现有人数 – xiànyǒu rénshù – số nhân sự hiện có – current headcount
2221 缺编 – quēbiān – thiếu nhân sự so với định biên – understaffing
2222 超编 – chāobiān – vượt định biên – overstaffing
2223 满编 – mǎnbiān – đủ định biên – fully staffed
2224 空编 – kōngbiān – chỉ tiêu biên chế còn trống – vacant headcount
2225 增编 – zēngbiān – tăng định biên – increase headcount
2226 减编 – jiǎnbiān – giảm định biên – reduce headcount
2227 编制调整 – biānzhì tiáozhěng – điều chỉnh định biên – headcount adjustment
2228 编制申请 – biānzhì shēnqǐng – đề nghị tăng định biên – headcount request
2229 编制审批 – biānzhì shěnpī – phê duyệt định biên – headcount approval
2230 人员补充 – rényuán bǔchōng – bổ sung nhân sự – staff replenishment
2231 人员缺口 – rényuán quēkǒu – khoảng thiếu nhân sự – staffing gap
2232 人力缺口 – rénlì quēkǒu – thiếu hụt nguồn nhân lực – manpower gap
2233 人员富余 – rényuán fùyú – dư thừa nhân sự – staffing surplus
2234 人员冗余 – rényuán rǒngyú – nhân sự dư thừa – redundant staffing
2235 岗位缺口 – gǎngwèi quēkǒu – vị trí còn thiếu người – position gap
2236 组织定编 – zǔzhī dìngbiān – định biên tổ chức – organizational headcount planning
2237 岗位定编 – gǎngwèi dìngbiān – định biên theo vị trí – position headcount planning
2238 部门定编 – bùmén dìngbiān – định biên phòng ban – department headcount planning
2239 人员定岗 – rényuán dìnggǎng – bố trí người vào vị trí – position assignment
2240 定岗定编 – dìnggǎng dìngbiān – xác định vị trí và định biên – position and headcount planning
2241 定岗定编定员 – dìnggǎng dìngbiān dìngyuán – xác định vị trí, định biên và số người – position, headcount and staffing determination
2242 岗位设置方案 – gǎngwèi shèzhì fāng’àn – phương án thiết lập vị trí – position setup plan
2243 组织设置方案 – zǔzhī shèzhì fāng’àn – phương án thiết lập tổ chức – organizational setup plan
2244 组织调整方案 – zǔzhī tiáozhěng fāng’àn – phương án điều chỉnh tổ chức – organizational restructuring plan
2245 部门调整方案 – bùmén tiáozhěng fāng’àn – phương án điều chỉnh phòng ban – departmental restructuring plan
2246 人员配置方案 – rényuán pèizhì fāng’àn – phương án bố trí nhân sự – staffing allocation plan
2247 人力资源配置方案 – rénlì zīyuán pèizhì fāng’àn – phương án phân bổ nguồn nhân lực – human resource allocation plan
2248 实施方案 – shíshī fāng’àn – phương án triển khai – implementation plan
2249 工作方案 – gōngzuò fāng’àn – phương án công việc – work plan
2250 管理方案 – guǎnlǐ fāng’àn – phương án quản lý – management plan
2251 优化方案 – yōuhuà fāng’àn – phương án tối ưu hóa – optimization plan
2252 改进方案 – gǎijìn fāng’àn – phương án cải tiến – improvement plan
2253 改革方案 – gǎigé fāng’àn – phương án cải tổ – reform plan
2254 调整方案 – tiáozhěng fāng’àn – phương án điều chỉnh – adjustment plan
2255 实施步骤 – shíshī bùzhòu – các bước triển khai – implementation steps
2256 实施计划 – shíshī jìhuà – kế hoạch triển khai – implementation plan
2257 实施进度 – shíshī jìndù – tiến độ triển khai – implementation progress
2258 实施效果 – shíshī xiàoguǒ – hiệu quả triển khai – implementation effect
2259 落地 – luòdì – triển khai vào thực tế – put into practice
2260 方案落地 – fāng’àn luòdì – triển khai phương án vào thực tế – plan implementation
2261 制度落地 – zhìdù luòdì – đưa quy chế vào thực hiện – policy implementation
2262 战略落地 – zhànlüè luòdì – triển khai chiến lược vào thực tế – strategy execution
2263 执行情况 – zhíxíng qíngkuàng – tình hình thực hiện – implementation status
2264 落实情况 – luòshí qíngkuàng – tình hình triển khai – implementation status
2265 完成情况 – wánchéng qíngkuàng – tình hình hoàn thành – completion status
2266 实施情况 – shíshī qíngkuàng – tình hình triển khai – implementation status
2267 运行情况 – yùnxíng qíngkuàng – tình hình vận hành – operating status
2268 运营情况 – yùnyíng qíngkuàng – tình hình vận hành – operation status
2269 管理现状 – guǎnlǐ xiànzhuàng – hiện trạng quản lý – current management status
2270 组织现状 – zǔzhī xiànzhuàng – hiện trạng tổ chức – current organizational status
2271 人员现状 – rényuán xiànzhuàng – hiện trạng nhân sự – current workforce status
2272 岗位现状 – gǎngwèi xiànzhuàng – hiện trạng vị trí – current position status
2273 问题清单 – wèntí qīngdān – danh sách vấn đề – issue list
2274 风险清单 – fēngxiǎn qīngdān – danh sách rủi ro – risk register
2275 整改清单 – zhěnggǎi qīngdān – danh sách hạng mục cần khắc phục – corrective action list
2276 任务清单 – rènwu qīngdān – danh sách nhiệm vụ – task list
2277 待办清单 – dàibàn qīngdān – danh sách việc cần làm – to-do list
2278 检查清单 – jiǎnchá qīngdān – danh sách kiểm tra – checklist
2279 审核清单 – shěnhé qīngdān – danh mục rà soát – review checklist
2280 档案清单 – dàng’àn qīngdān – danh mục hồ sơ – archive list
2281 文件清单 – wénjiàn qīngdān – danh mục tài liệu – document list
2282 资料清单 – zīliào qīngdān – danh mục tài liệu – materials list
2283 人员清单 – rényuán qīngdān – danh sách nhân sự – personnel list
2284 岗位清单 – gǎngwèi qīngdān – danh sách vị trí – position list
2285 组织机构清单 – zǔzhī jīgòu qīngdān – danh sách đơn vị tổ chức – organizational unit list
2286 组织编码 – zǔzhī biānmǎ – mã tổ chức – organization code
2287 部门编码 – bùmén biānmǎ – mã phòng ban – department code
2288 岗位编码 – gǎngwèi biānmǎ – mã vị trí – position code
2289 员工编码 – yuángōng biānmǎ – mã nhân viên – employee code
2290 职位编码 – zhíwèi biānmǎ – mã chức danh – position code
2291 机构编码 – jīgòu biānmǎ – mã đơn vị – organizational unit code
2292 编码规则 – biānmǎ guīzé – quy tắc mã hóa – coding rule
2293 统一编码 – tǒngyī biānmǎ – mã hóa thống nhất – standardized coding
2294 命名规则 – mìngmíng guīzé – quy tắc đặt tên – naming convention
2295 部门名称 – bùmén míngchēng – tên phòng ban – department name
2296 组织名称 – zǔzhī míngchēng – tên tổ chức – organization name
2297 机构名称 – jīgòu míngchēng – tên đơn vị – organizational unit name
2298 部门简称 – bùmén jiǎnchēng – tên viết tắt phòng ban – department abbreviation
2299 公司简称 – gōngsī jiǎnchēng – tên viết tắt công ty – company abbreviation
2300 英文名称 – Yīngwén míngchēng – tên tiếng Anh – English name
2301 中文名称 – Zhōngwén míngchēng – tên tiếng Trung – Chinese name
2302 正式名称 – zhèngshì míngchēng – tên chính thức – official name
2303 组织层次 – zǔzhī céngcì – tầng cấp tổ chức – organizational level
2304 一级部门 – yìjí bùmén – phòng ban cấp 1 – first-level department
2305 二级部门 – èrjí bùmén – phòng ban cấp 2 – second-level department
2306 三级部门 – sānjí bùmén – phòng ban cấp 3 – third-level department
2307 一级机构 – yìjí jīgòu – đơn vị cấp 1 – first-level organizational unit
2308 二级机构 – èrjí jīgòu – đơn vị cấp 2 – second-level organizational unit
2309 上级部门 – shàngjí bùmén – phòng ban cấp trên – parent department
2310 下级部门 – xiàjí bùmén – phòng ban cấp dưới – subordinate department
2311 上级机构 – shàngjí jīgòu – đơn vị cấp trên – parent organization
2312 下级机构 – xiàjí jīgòu – đơn vị cấp dưới – subordinate organization
2313 归属部门 – guīshǔ bùmén – phòng ban trực thuộc –所属 department
2314 归属关系 – guīshǔ guānxì – quan hệ trực thuộc – affiliation relationship
2315 行政隶属 – xíngzhèng lìshǔ – trực thuộc về hành chính – administrative affiliation
2316 业务隶属 – yèwù lìshǔ – trực thuộc về nghiệp vụ – business affiliation
2317 直接隶属 – zhíjiē lìshǔ – trực thuộc trực tiếp – direct affiliation
2318 间接隶属 – jiànjiē lìshǔ – trực thuộc gián tiếp – indirect affiliation
2319 管辖 – guǎnxiá – quản lý, quản hạt – administer / have jurisdiction over
2320 管辖部门 – guǎnxiá bùmén – phòng ban thuộc phạm vi quản lý – department under jurisdiction
2321 管辖单位 – guǎnxiá dānwèi – đơn vị thuộc phạm vi quản lý – unit under jurisdiction
2322 所属单位 – suǒshǔ dānwèi – đơn vị trực thuộc –所属 unit
2323 归属单位 – guīshǔ dānwèi – đơn vị trực thuộc – affiliated unit
2324 组织负责人 – zǔzhī fùzérén – người phụ trách tổ chức – organizational head
2325 机构负责人 – jīgòu fùzérén – người phụ trách đơn vị – head of unit
2326 第一负责人 – dìyī fùzérén – người chịu trách nhiệm cao nhất – primary person in charge
2327 分管领导 – fēnguǎn lǐngdǎo – lãnh đạo phụ trách – supervising executive
2328 主管领导 – zhǔguǎn lǐngdǎo – lãnh đạo quản lý trực tiếp – supervising leader
2329 分管副总 – fēnguǎn fùzǒng – phó tổng giám đốc phụ trách – deputy general manager in charge
2330 直属领导 – zhíshǔ lǐngdǎo – lãnh đạo trực tiếp – direct leader
2331 分管部门 – fēnguǎn bùmén – phòng ban được phụ trách – department under supervision
2332 分管工作 – fēnguǎn gōngzuò – công việc được phân công phụ trách – assigned area of responsibility
2333 主管工作 – zhǔguǎn gōngzuò – công việc phụ trách – work under supervision
2334 领导分工 – lǐngdǎo fēngōng – phân công lãnh đạo – division of leadership responsibilities
2335 班子成员 – bānzi chéngyuán – thành viên ban lãnh đạo – leadership team member
2336 领导班子 – lǐngdǎo bānzi – ban lãnh đạo – leadership team
2337 管理团队 – guǎnlǐ tuánduì – đội ngũ quản lý – management team
2338 核心管理团队 – héxīn guǎnlǐ tuánduì – đội ngũ quản lý cốt lõi – core management team
2339 高管 – gāoguǎn – quản lý cấp cao – senior executive
2340 高级管理人员 – gāojí guǎnlǐ rényuán – cán bộ quản lý cấp cao – senior management personnel
2341 管理人员名单 – guǎnlǐ rényuán míngdān – danh sách cán bộ quản lý – management personnel list
2342 领导岗位 – lǐngdǎo gǎngwèi – vị trí lãnh đạo – leadership position
2343 关键管理岗位 – guānjiàn guǎnlǐ gǎngwèi – vị trí quản lý trọng yếu – key management position
2344 岗位任命 – gǎngwèi rènmìng – bổ nhiệm vị trí – position appointment
2345 职务任命 – zhíwù rènmìng – bổ nhiệm chức vụ – appointment to office
2346 岗位聘任 – gǎngwèi pìnrèn – bổ nhiệm, thuê vào vị trí – position appointment
2347 聘任 – pìnrèn – bổ nhiệm, thuê giữ chức vụ – appoint / engage
2348 聘用 – pìnyòng – tuyển dụng – employ
2349 聘书 – pìnshū – quyết định, thư bổ nhiệm – appointment letter
2350 任命文件 – rènmìng wénjiàn – văn bản bổ nhiệm – appointment document
2351 任职文件 – rènzhí wénjiàn – văn bản bổ nhiệm chức vụ – appointment document
2352 免职文件 – miǎnzhí wénjiàn – văn bản miễn nhiệm – removal document
2353 岗位变更通知 – gǎngwèi biàngēng tōngzhī – thông báo thay đổi vị trí – position change notice
2354 职务调整通知 – zhíwù tiáozhěng tōngzhī – thông báo điều chỉnh chức vụ – position adjustment notice
2355 组织变更通知 – zǔzhī biàngēng tōngzhī – thông báo thay đổi tổ chức – organizational change notice
2356 部门调整通知 – bùmén tiáozhěng tōngzhī – thông báo điều chỉnh phòng ban – departmental adjustment notice
2357 组织架构发布 – zǔzhī jiàgòu fābù – công bố cơ cấu tổ chức – organizational structure release
2358 组织架构更新 – zǔzhī jiàgòu gēngxīn – cập nhật cơ cấu tổ chức – organizational chart update
2359 组织信息更新 – zǔzhī xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin tổ chức – organizational information update
2360 人员信息更新 – rényuán xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin nhân sự – personnel information update
2361 岗位信息更新 – gǎngwèi xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin vị trí – position information update
2362 部门信息维护 – bùmén xìnxī wéihù – duy trì thông tin phòng ban – department information maintenance
2363 组织信息维护 – zǔzhī xìnxī wéihù – duy trì thông tin tổ chức – organizational information maintenance
2364 组织档案维护 – zǔzhī dàng’àn wéihù – duy trì hồ sơ tổ chức – organizational records maintenance
2365 组织资料归档 – zǔzhī zīliào guīdàng – lưu trữ tài liệu tổ chức – organizational document archiving
2366 部门档案 – bùmén dàng’àn – hồ sơ phòng ban – department records
2367 岗位档案 – gǎngwèi dàng’àn – hồ sơ vị trí – position records
2368 职位档案 – zhíwèi dàng’àn – hồ sơ chức danh – position records
2369 任命档案 – rènmìng dàng’àn – hồ sơ bổ nhiệm – appointment records
2370 组织变更档案 – zǔzhī biàngēng dàng’àn – hồ sơ thay đổi tổ chức – organizational change records
2371 制度档案 – zhìdù dàng’àn – hồ sơ quy chế – policy records
2372 决议档案 – juéyì dàng’àn – hồ sơ nghị quyết – resolution records
2373 会议档案 – huìyì dàng’àn – hồ sơ cuộc họp – meeting records
2374 合同档案 – hétóng dàng’àn – hồ sơ hợp đồng – contract records
2375 证照档案 – zhèngzhào dàng’àn – hồ sơ giấy phép – license records
2376 行政档案 – xíngzhèng dàng’àn – hồ sơ hành chính – administrative records
2377 人力资源档案 – rénlì zīyuán dàng’àn – hồ sơ nguồn nhân lực – HR records
2378 档案编号 – dàng’àn biānhào – mã hồ sơ – archive number
2379 档案目录 – dàng’àn mùlù – danh mục hồ sơ – archive catalog
2380 档案索引 – dàng’àn suǒyǐn – chỉ mục hồ sơ – archive index
2381 档案盒 – dàng’ànhé – hộp hồ sơ – archive box
2382 档案袋 – dàng’àndài – túi hồ sơ – document file bag
2383 档案标签 – dàng’àn biāoqiān – nhãn hồ sơ – archive label
2384 档案分类号 – dàng’àn fēnlèihào – mã phân loại hồ sơ – archive classification code
2385 分类管理 – fēnlèi guǎnlǐ – quản lý theo phân loại – classification management
2386 按部门分类 – àn bùmén fēnlèi – phân loại theo phòng ban – classify by department
2387 按年度分类 – àn niándù fēnlèi – phân loại theo năm – classify by year
2388 按文件类型分类 – àn wénjiàn lèixíng fēnlèi – phân loại theo loại văn bản – classify by document type
2389 按有效状态分类 – àn yǒuxiào zhuàngtài fēnlèi – phân loại theo trạng thái hiệu lực – classify by validity status
2390 有效状态 – yǒuxiào zhuàngtài – trạng thái hiệu lực – validity status
2391 当前有效 – dāngqián yǒuxiào – hiện đang có hiệu lực – currently valid
2392 已经失效 – yǐjīng shīxiào – đã hết hiệu lực – expired
2393 历史文件 – lìshǐ wénjiàn – tài liệu lịch sử – historical document
2394 现行文件 – xiànxíng wénjiàn – văn bản hiện hành – current document
2395 现行制度 – xiànxíng zhìdù – quy chế hiện hành – current policy
2396 历史版本 – lìshǐ bǎnběn – phiên bản lịch sử – historical version
2397 纸质归档 – zhǐzhì guīdàng – lưu hồ sơ giấy – paper archiving
2398 电子归档 – diànzǐ guīdàng – lưu hồ sơ điện tử – electronic archiving
2399 双重归档 – shuāngchóng guīdàng – lưu song song bản giấy và điện tử – dual-format archiving
2400 归档要求 – guīdàng yāoqiú – yêu cầu lưu trữ – archiving requirements
2401 归档标准 – guīdàng biāozhǔn – tiêu chuẩn lưu trữ – archiving standard
2402 归档时间 – guīdàng shíjiān – thời gian lưu hồ sơ – archiving time
2403 归档责任人 – guīdàng zérènrén – người chịu trách nhiệm lưu hồ sơ – records custodian
2404 文件整理 – wénjiàn zhěnglǐ – sắp xếp văn bản – document organization
2405 文件分类 – wénjiàn fēnlèi – phân loại văn bản – document classification
2406 文件排序 – wénjiàn páixù – sắp xếp thứ tự văn bản – document sorting
2407 编号 – biānhào – đánh số – numbering
2408 统一编号 – tǒngyī biānhào – đánh số thống nhất – standardized numbering
2409 连续编号 – liánxù biānhào – đánh số liên tục – sequential numbering
2410 文件命名规则 – wénjiàn mìngmíng guīzé – quy tắc đặt tên tệp – file naming convention
2411 统一文件名 – tǒngyī wénjiànmíng – thống nhất tên tệp – standardized filename
2412 文件路径 – wénjiàn lùjìng – đường dẫn tệp – file path
2413 存储路径 – cúnchǔ lùjìng – đường dẫn lưu trữ – storage path
2414 存储位置 – cúnchǔ wèizhì – vị trí lưu trữ – storage location
2415 文件目录 – wénjiàn mùlù – thư mục tài liệu – document directory
2416 共享文件夹 – gòngxiǎng wénjiànjiā – thư mục dùng chung – shared folder
2417 专用文件夹 – zhuānyòng wénjiànjiā – thư mục chuyên dụng – dedicated folder
2418 访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – quyền truy cập – access permission
2419 查看权限 – chákàn quánxiàn – quyền xem – view permission
2420 编辑权限 – biānjí quánxiàn – quyền chỉnh sửa – edit permission
2421 下载权限 – xiàzài quánxiàn – quyền tải xuống – download permission
2422 删除权限 – shānchú quánxiàn – quyền xóa – delete permission
2423 文件共享 – wénjiàn gòngxiǎng – chia sẻ tài liệu – file sharing
2424 文件加密 – wénjiàn jiāmì – mã hóa tài liệu – file encryption
2425 加密 – jiāmì – mã hóa – encrypt
2426 解密 – jiěmì – giải mã – decrypt
2427 密码保护 – mìmǎ bǎohù – bảo vệ bằng mật khẩu – password protection
2428 访问记录 – fǎngwèn jìlù – nhật ký truy cập – access log
2429 操作记录 – cāozuò jìlù – nhật ký thao tác – operation log
2430 日志 – rìzhì – nhật ký hệ thống – log
2431 系统日志 – xìtǒng rìzhì – nhật ký hệ thống – system log
2432 审计日志 – shěnjì rìzhì – nhật ký kiểm toán – audit log
2433 查询记录 – cháxún jìlù – lịch sử tra cứu – query record
2434 修改记录 – xiūgǎi jìlù – lịch sử chỉnh sửa – modification record
2435 下载记录 – xiàzài jìlù – lịch sử tải xuống – download record
2436 操作痕迹 – cāozuò hénjì – dấu vết thao tác – audit trail
2437 追溯 – zhuīsù – truy xuất – trace
2438 追踪 – zhuīzōng – theo dõi – track
2439 查询 – cháxún – tra cứu – query
2440 检索 – jiǎnsuǒ – tìm kiếm, truy xuất – retrieve / search
2441 快速查询 – kuàisù cháxún – tra cứu nhanh – quick search
2442 条件查询 – tiáojiàn cháxún – tra cứu theo điều kiện – conditional search
2443 关键词查询 – guānjiàncí cháxún – tìm kiếm theo từ khóa – keyword search
2444 模糊查询 – móhu cháxún – tìm kiếm gần đúng – fuzzy search
2445 精确查询 – jīngquè cháxún – tìm kiếm chính xác – exact search
2446 查询条件 – cháxún tiáojiàn – điều kiện tìm kiếm – search criteria
2447 查询结果 – cháxún jiéguǒ – kết quả tìm kiếm – search result
2448 方便查询 – fāngbiàn cháxún – thuận tiện tra cứu – convenient retrieval
2449 便于检索 – biànyú jiǎnsuǒ – thuận tiện tìm kiếm – easy to retrieve
2450 防止遗失 – fángzhǐ yíshī – ngăn thất lạc – prevent loss
2451 防止丢失 – fángzhǐ diūshī – ngăn mất tài liệu – prevent loss
2452 避免错放 – bìmiǎn cuòfàng – tránh để sai vị trí – avoid misfiling
2453 避免重复 – bìmiǎn chóngfù – tránh trùng lặp – avoid duplication
2454 资料完整 – zīliào wánzhěng – tài liệu đầy đủ – complete records
2455 信息准确 – xìnxī zhǔnquè – thông tin chính xác – accurate information
2456 更新及时 – gēngxīn jíshí – cập nhật kịp thời – timely update
2457 分类清晰 – fēnlèi qīngxī – phân loại rõ ràng – clear classification
2458 命名统一 – mìngmíng tǒngyī – đặt tên thống nhất – standardized naming
2459 编号规范 – biānhào guīfàn – đánh số chuẩn hóa – standardized numbering
2460 存放有序 – cúnfàng yǒuxù – lưu trữ có trật tự – orderly storage
2461 资料齐全 – zīliào qíquán – tài liệu đầy đủ – complete documentation
2462 档案齐全 – dàng’àn qíquán – hồ sơ đầy đủ – complete records
2463 手续齐全 – shǒuxù qíquán – thủ tục đầy đủ – complete procedures
2464 信息完整 – xìnxī wánzhěng – thông tin đầy đủ – complete information
2465 信息一致 – xìnxī yízhì – thông tin nhất quán – consistent information
2466 信息保密 – xìnxī bǎomì – bảo mật thông tin – information confidentiality
2467 安全保存 – ānquán bǎocún – lưu giữ an toàn – secure storage
2468 妥善保管 – tuǒshàn bǎoguǎn – bảo quản cẩn thận – keep safely
2469 专人保管 – zhuānrén bǎoguǎn – giao người chuyên trách bảo quản – maintained by designated personnel
2470 专人负责 – zhuānrén fùzé – do người chuyên trách phụ trách – handled by designated personnel
2471 专岗负责 – zhuāngǎng fùzé – giao vị trí chuyên trách – assigned to a dedicated position
2472 责任到人 – zérèn dào rén – quy trách nhiệm đến từng người – assign responsibility to individuals
2473 责任落实到人 – zérèn luòshí dào rén – xác định trách nhiệm cụ thể đến từng người – responsibility assigned to individuals
2474 岗位责任制 – gǎngwèi zérènzhì – chế độ trách nhiệm theo vị trí – position responsibility system
2475 首问负责制 – shǒuwèn fùzézhì – chế độ người tiếp nhận đầu tiên chịu trách nhiệm – first-contact responsibility system
2476 工作责任制 – gōngzuò zérènzhì – chế độ trách nhiệm công việc – work responsibility system
2477 管理责任制 – guǎnlǐ zérènzhì – chế độ trách nhiệm quản lý – management responsibility system
2478 责任追究 – zérèn zhuījiū – truy cứu trách nhiệm – accountability
2479 追究责任 – zhuījiū zérèn – truy cứu trách nhiệm – hold accountable
2480 责任认定 – zérèn rèndìng – xác định trách nhiệm – responsibility determination
2481 责任划分 – zérèn huàfēn – phân định trách nhiệm – division of responsibility
2482 责任边界 – zérèn biānjiè – ranh giới trách nhiệm – responsibility boundary
2483 责任主体 – zérèn zhǔtǐ – chủ thể chịu trách nhiệm – responsible party
2484 直接责任人 – zhíjiē zérènrén – người chịu trách nhiệm trực tiếp – directly responsible person
2485 主要责任人 – zhǔyào zérènrén – người chịu trách nhiệm chính – primary responsible person
2486 相关责任人 – xiāngguān zérènrén – người chịu trách nhiệm liên quan – relevant responsible person
2487 责任部门负责人 – zérèn bùmén fùzérén – người phụ trách bộ phận chịu trách nhiệm – responsible department head
2488 岗位责任 – gǎngwèi zérèn – trách nhiệm vị trí – position responsibility
2489 部门责任 – bùmén zérèn – trách nhiệm phòng ban – departmental responsibility
2490 管理职责 – guǎnlǐ zhízé – chức trách quản lý – management responsibilities
2491 监督职责 – jiāndū zhízé – chức trách giám sát – supervisory responsibilities
2492 执行职责 – zhíxíng zhízé – chức trách thực thi – execution responsibilities
2493 协调职责 – xiétiáo zhízé – chức trách điều phối – coordination responsibilities
2494 支持职责 – zhīchí zhízé – chức trách hỗ trợ – support responsibilities
2495 服务职责 – fúwù zhízé – chức trách phục vụ – service responsibilities
2496 法定职责 – fǎdìng zhízé – trách nhiệm theo pháp luật – statutory duties
2497 主要职责 – zhǔyào zhízé – chức trách chính – main responsibilities
2498 基本职责 – jīběn zhízé – trách nhiệm cơ bản – basic responsibilities
2499 具体职责 – jùtǐ zhízé – trách nhiệm cụ thể – specific responsibilities
2500 职责描述 – zhízé miáoshù – mô tả trách nhiệm – responsibility description
2501 职责说明 – zhízé shuōmíng – thuyết minh trách nhiệm – responsibility statement
2502 岗位职责说明 – gǎngwèi zhízé shuōmíng – mô tả trách nhiệm vị trí – job responsibility description
2503 部门职责说明 – bùmén zhízé shuōmíng – mô tả trách nhiệm phòng ban – departmental responsibility description
2504 职能说明 – zhínéng shuōmíng – mô tả chức năng – function description
2505 部门职能说明 – bùmén zhínéng shuōmíng – mô tả chức năng phòng ban – department function description
2506 岗位说明 – gǎngwèi shuōmíng – mô tả vị trí – job description
2507 组织说明 – zǔzhī shuōmíng – mô tả tổ chức – organizational description
2508 组织手册 – zǔzhī shǒucè – sổ tay tổ chức – organization manual
2509 组织管理手册 – zǔzhī guǎnlǐ shǒucè – sổ tay quản lý tổ chức – organizational management manual
2510 行政管理手册 – xíngzhèng guǎnlǐ shǒucè – sổ tay quản lý hành chính – administrative management manual
2511 人力资源管理手册 – rénlì zīyuán guǎnlǐ shǒucè – sổ tay quản trị nguồn nhân lực – HR management manual
2512 制度手册 – zhìdù shǒucè – sổ tay quy chế – policy manual
2513 流程手册 – liúchéng shǒucè – sổ tay quy trình – process manual
2514 岗位手册 – gǎngwèi shǒucè – sổ tay vị trí – job manual
2515 操作手册 – cāozuò shǒucè – sổ tay thao tác – operating manual
2516 工作指南 – gōngzuò zhǐnán – hướng dẫn công việc – work guide
2517 操作指南 – cāozuò zhǐnán – hướng dẫn thao tác – operation guide
2518 办事指南 – bànshì zhǐnán – hướng dẫn thủ tục – procedure guide
2519 管理指南 – guǎnlǐ zhǐnán – hướng dẫn quản lý – management guide
2520 流程图 – liúchéngtú – sơ đồ quy trình – flowchart
2521 组织图 – zǔzhītú – sơ đồ tổ chức – organization chart
2522 岗位关系图 – gǎngwèi guānxìtú – sơ đồ quan hệ vị trí – position relationship chart
2523 汇报关系图 – huìbào guānxìtú – sơ đồ quan hệ báo cáo – reporting relationship chart
2524 职责矩阵 – zhízé jǔzhèn – ma trận trách nhiệm – responsibility matrix
2525 责任矩阵 – zérèn jǔzhèn – ma trận trách nhiệm – responsibility matrix
2526 RACI矩阵 – RACI jǔzhèn – ma trận RACI – RACI matrix
2527 流程节点 – liúchéng jiédiǎn – điểm nút quy trình – process node
2528 审批节点 – shěnpī jiédiǎn – bước phê duyệt – approval node
2529 关键节点 – guānjiàn jiédiǎn – điểm nút quan trọng – key process point
2530 流程环节 – liúchéng huánjié – công đoạn quy trình – process step
2531 工作环节 – gōngzuò huánjié – công đoạn công việc – work stage
2532 前置条件 – qiánzhì tiáojiàn – điều kiện tiên quyết – prerequisite
2533 输入 – shūrù – đầu vào – input
2534 输出 – shūchū – đầu ra – output
2535 流程输入 – liúchéng shūrù – đầu vào của quy trình – process input
2536 流程输出 – liúchéng shūchū – đầu ra của quy trình – process output
2537 工作成果物 – gōngzuò chéngguǒwù – sản phẩm đầu ra công việc – work deliverable
2538 交付物 – jiāofùwù – sản phẩm bàn giao – deliverable
2539 工作标准 – gōngzuò biāozhǔn – tiêu chuẩn công việc – work standard
2540 岗位标准 – gǎngwèi biāozhǔn – tiêu chuẩn vị trí – position standard
2541 管理标准 – guǎnlǐ biāozhǔn – tiêu chuẩn quản lý – management standard
2542 服务标准 – fúwù biāozhǔn – tiêu chuẩn dịch vụ – service standard
2543 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng – quality standard
2544 时效标准 – shíxiào biāozhǔn – tiêu chuẩn thời gian xử lý – timeliness standard
2545 完成标准 – wánchéng biāozhǔn – tiêu chuẩn hoàn thành – completion standard
2546 验收标准 – yànshōu biāozhǔn – tiêu chuẩn nghiệm thu – acceptance criteria
2547 检查标准 – jiǎnchá biāozhǔn – tiêu chuẩn kiểm tra – inspection standard
2548 审核标准 – shěnhé biāozhǔn – tiêu chuẩn thẩm tra – review criteria
2549 管理要求 – guǎnlǐ yāoqiú – yêu cầu quản lý – management requirements
2550 执行要求 – zhíxíng yāoqiú – yêu cầu thực hiện – execution requirements
2551 合规要求 – hégé yāoqiú – yêu cầu tuân thủ – compliance requirements
2552 保密要求 – bǎomì yāoqiú – yêu cầu bảo mật – confidentiality requirements
2553 安全要求 – ānquán yāoqiú – yêu cầu an toàn – safety requirements
2554 记录要求 – jìlù yāoqiú – yêu cầu ghi chép – recording requirements
2555 报告要求 – bàogào yāoqiú – yêu cầu báo cáo – reporting requirements
2556 工作时限 – gōngzuò shíxiàn – thời hạn xử lý công việc – work deadline
2557 办理时限 – bànlǐ shíxiàn – thời hạn xử lý thủ tục – processing time limit
2558 规定时间 – guīdìng shíjiān – thời gian quy định – specified time
2559 按时完成 – ànshí wánchéng – hoàn thành đúng hạn – complete on time
2560 及时处理 – jíshí chǔlǐ – xử lý kịp thời – handle promptly
2561 及时反馈 – jíshí fǎnkuì – phản hồi kịp thời – provide timely feedback
2562 及时汇报 – jíshí huìbào – báo cáo kịp thời – report promptly
2563 及时更新 – jíshí gēngxīn – cập nhật kịp thời – update promptly
2564 按流程办理 – àn liúchéng bànlǐ – xử lý theo quy trình – process according to procedure
2565 按规定执行 – àn guīdìng zhíxíng – thực hiện theo quy định – implement according to regulations
2566 按制度执行 – àn zhìdù zhíxíng – thực hiện theo quy chế – comply with policies
2567 严格执行 – yángé zhíxíng – thực hiện nghiêm túc – strictly implement
2568 规范执行 – guīfàn zhíxíng – thực hiện chuẩn hóa – standardized implementation
2569 统一执行 – tǒngyī zhíxíng – thực hiện thống nhất – unified implementation
2570 执行到位 – zhíxíng dàowèi – thực hiện đầy đủ – fully implemented
2571 落实到位 – luòshí dàowèi – triển khai đầy đủ – fully carried out
2572 管理到位 – guǎnlǐ dàowèi – quản lý đầy đủ, đúng mức – properly managed
2573 监督到位 – jiāndū dàowèi – giám sát đầy đủ – adequately supervised
2574 检查到位 – jiǎnchá dàowèi – kiểm tra đầy đủ – thoroughly inspected
2575 责任到位 – zérèn dàowèi – trách nhiệm được thực hiện đầy đủ – responsibilities properly fulfilled
2576 措施到位 – cuòshī dàowèi – biện pháp được triển khai đầy đủ – measures properly implemented
2577 协调到位 – xiétiáo dàowèi – phối hợp đầy đủ – well coordinated
2578 沟通到位 – gōutōng dàowèi – trao đổi đầy đủ – communication properly handled
2579 管理规范化 – guǎnlǐ guīfànhuà – chuẩn hóa quản lý – management standardization
2580 流程规范化 – liúchéng guīfànhuà – chuẩn hóa quy trình – process standardization
2581 制度规范化 – zhìdù guīfànhuà – chuẩn hóa quy chế – policy standardization
2582 档案规范化 – dàng’àn guīfànhuà – chuẩn hóa hồ sơ – records standardization
2583 行政规范化 – xíngzhèng guīfànhuà – chuẩn hóa hành chính – administrative standardization
2584 人事规范化 – rénshì guīfànhuà – chuẩn hóa nhân sự – HR standardization
2585 管理标准化 – guǎnlǐ biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa quản lý – management standardization
2586 流程标准化 – liúchéng biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa quy trình – process standardization
2587 文件标准化 – wénjiàn biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa tài liệu – document standardization
2588 岗位标准化 – gǎngwèi biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa vị trí – position standardization
2589 管理制度化 – guǎnlǐ zhìdùhuà – thể chế hóa quản lý – institutionalized management
2590 工作流程化 – gōngzuò liúchénghuà – quy trình hóa công việc – workflow standardization
2591 信息数字化 – xìnxī shùzìhuà – số hóa thông tin – information digitalization
2592 管理信息化 – guǎnlǐ xìnxīhuà – tin học hóa quản lý – management informatization
2593 组织信息化 – zǔzhī xìnxīhuà – tin học hóa quản lý tổ chức – organizational informatization
2594 数据可视化 – shùjù kěshìhuà – trực quan hóa dữ liệu – data visualization
2595 管理看板 – guǎnlǐ kànbǎn – bảng điều hành quản lý – management dashboard
2596 人力资源看板 – rénlì zīyuán kànbǎn – bảng điều hành nhân sự – HR dashboard
2597 行政管理看板 – xíngzhèng guǎnlǐ kànbǎn – bảng điều hành hành chính – administrative dashboard
2598 组织看板 – zǔzhī kànbǎn – bảng thông tin tổ chức – organizational dashboard
2599 人员看板 – rényuán kànbǎn – bảng theo dõi nhân sự – workforce dashboard
2600 数据看板 – shùjù kànbǎn – bảng dữ liệu – data dashboard
2601 管理报表 – guǎnlǐ bàobiǎo – báo cáo quản lý – management report
2602 人力资源报告 – rénlì zīyuán bàogào – báo cáo nguồn nhân lực – HR report
2603 行政工作报告 – xíngzhèng gōngzuò bàogào – báo cáo công tác hành chính – administrative work report
2604 组织分析报告 – zǔzhī fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tổ chức – organizational analysis report
2605 人员分析报告 – rényuán fēnxī bàogào – báo cáo phân tích nhân sự – workforce analysis report
2606 编制分析报告 – biānzhì fēnxī bàogào – báo cáo phân tích định biên – headcount analysis report
2607 人才分析报告 – réncái fēnxī bàogào – báo cáo phân tích nhân tài – talent analysis report
2608 绩效分析报告 – jìxiào fēnxī bàogào – báo cáo phân tích hiệu suất – performance analysis report
2609 招聘分析报告 – zhāopìn fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tuyển dụng – recruitment analysis report
2610 培训分析报告 – péixùn fēnxī bàogào – báo cáo phân tích đào tạo – training analysis report
2611 离职分析报告 – lízhí fēnxī bàogào – báo cáo phân tích nghỉ việc – turnover analysis report
2612 薪酬分析报告 – xīnchóu fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tiền lương – compensation analysis report
2613 员工满意度报告 – yuángōng mǎnyìdù bàogào – báo cáo mức độ hài lòng nhân viên – employee satisfaction report
2614 管理层报告 – guǎnlǐcéng bàogào – báo cáo dành cho ban quản lý – management report
2615 决策报告 – juécè bàogào – báo cáo phục vụ ra quyết định – decision-making report
2616 专题报告 – zhuāntí bàogào – báo cáo chuyên đề – special report
2617 情况报告 – qíngkuàng bàogào – báo cáo tình hình – status report
2618 工作简报 – gōngzuò jiǎnbào – bản tin công việc – work bulletin
2619 情况通报 – qíngkuàng tōngbào – thông báo tình hình – situation briefing
2620 工作通报 – gōngzuò tōngbào – thông báo công việc – work bulletin
2621 内部通报 – nèibù tōngbào – thông báo nội bộ – internal bulletin
2622 管理通报 – guǎnlǐ tōngbào – thông báo quản lý – management notice
2623 人事通报 – rénshì tōngbào – thông báo nhân sự – HR bulletin
2624 奖惩通报 – jiǎngchéng tōngbào – thông báo khen thưởng, kỷ luật – reward and disciplinary notice
2625 组织发展规划 – zǔzhī fāzhǎn guīhuà – quy hoạch phát triển tổ chức – organizational development plan
2626 人力资源规划 – rénlì zīyuán guīhuà – hoạch định nguồn nhân lực – human resource planning
2627 年度人力资源规划 – niándù rénlì zīyuán guīhuà – hoạch định nguồn nhân lực hằng năm – annual HR planning
2628 中长期规划 – zhōng chángqī guīhuà – quy hoạch trung và dài hạn – medium- and long-term plan
2629 长期规划 – chángqī guīhuà – quy hoạch dài hạn – long-term plan
2630 年度规划 – niándù guīhuà – kế hoạch năm – annual plan
2631 战略规划 – zhànlüè guīhuà – hoạch định chiến lược – strategic planning
2632 战略人力资源管理 – zhànlüè rénlì zīyuán guǎnlǐ – quản trị nguồn nhân lực chiến lược – strategic human resource management
2633 人力资源战略规划 – rénlì zīyuán zhànlüè guīhuà – hoạch định chiến lược nguồn nhân lực – strategic HR planning
2634 组织战略规划 – zǔzhī zhànlüè guīhuà – hoạch định chiến lược tổ chức – organizational strategic planning
2635 人才战略 – réncái zhànlüè – chiến lược nhân tài – talent strategy
2636 人才规划 – réncái guīhuà – quy hoạch nhân tài – talent planning
2637 人才布局 – réncái bùjú – bố trí chiến lược nhân tài – talent deployment
2638 人才梯队建设 – réncái tīduì jiànshè – xây dựng đội ngũ nhân tài kế cận – talent pipeline development
2639 人才储备计划 – réncái chǔbèi jìhuà – kế hoạch dự trữ nhân tài – talent reserve plan
2640 核心人才保留计划 – héxīn réncái bǎoliú jìhuà – kế hoạch giữ chân nhân tài cốt lõi – key talent retention plan
2641 人员需求预测 – rényuán xūqiú yùcè – dự báo nhu cầu nhân sự – workforce demand forecasting
2642 人力需求预测 – rénlì xūqiú yùcè – dự báo nhu cầu nguồn nhân lực – manpower forecasting
2643 人员供给预测 – rényuán gōngjǐ yùcè – dự báo nguồn cung nhân sự – workforce supply forecasting
2644 人力供给 – rénlì gōngjǐ – nguồn cung nhân lực – labor supply
2645 人力需求 – rénlì xūqiú – nhu cầu nhân lực – workforce demand
2646 供需平衡 – gōngxū pínghéng – cân bằng cung cầu – supply-demand balance
2647 人力供需平衡 – rénlì gōngxū pínghéng – cân bằng cung cầu nhân lực – workforce supply-demand balance
2648 人员结构优化 – rényuán jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu nhân sự – workforce structure optimization
2649 人才结构优化 – réncái jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu nhân tài – talent structure optimization
2650 年龄结构优化 – niánlíng jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu độ tuổi – age structure optimization
2651 学历结构优化 – xuélì jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu học vấn – education structure optimization
2652 专业结构优化 – zhuānyè jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu chuyên môn – professional structure optimization
2653 岗位结构优化 – gǎngwèi jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu vị trí – position structure optimization
2654 管理层级优化 – guǎnlǐ céngjí yōuhuà – tối ưu hóa cấp quản lý – management hierarchy optimization
2655 管理幅度优化 – guǎnlǐ fúdù yōuhuà – tối ưu hóa phạm vi quản lý – span of control optimization
2656 组织层级优化 – zǔzhī céngjí yōuhuà – tối ưu hóa cấp bậc tổ chức – organizational hierarchy optimization
2657 组织结构优化 – zǔzhī jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu tổ chức – organizational structure optimization
2658 组织效能提升 – zǔzhī xiàonéng tíshēng – nâng cao hiệu năng tổ chức – organizational effectiveness improvement
2659 管理效能提升 – guǎnlǐ xiàonéng tíshēng – nâng cao hiệu quả quản lý – management effectiveness improvement
2660 行政效能 – xíngzhèng xiàonéng – hiệu năng hành chính – administrative effectiveness
2661 行政效率 – xíngzhèng xiàolǜ – hiệu suất hành chính – administrative efficiency
2662 人力资源效能 – rénlì zīyuán xiàonéng – hiệu năng nguồn nhân lực – HR effectiveness
2663 人力资源效率 – rénlì zīyuán xiàolǜ – hiệu suất nguồn nhân lực – HR efficiency
2664 管理成熟度 – guǎnlǐ chéngshúdù – mức độ trưởng thành quản lý – management maturity
2665 组织成熟度 – zǔzhī chéngshúdù – mức độ trưởng thành tổ chức – organizational maturity
2666 制度成熟度 – zhìdù chéngshúdù – mức độ hoàn thiện của hệ thống quy chế – policy maturity
2667 流程成熟度 – liúchéng chéngshúdù – mức độ trưởng thành của quy trình – process maturity
2668 数字化成熟度 – shùzìhuà chéngshúdù – mức độ trưởng thành số hóa – digital maturity
2669 管理水平 – guǎnlǐ shuǐpíng – trình độ quản lý – management level
2670 管理质量 – guǎnlǐ zhìliàng – chất lượng quản lý – management quality
2671 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality
2672 内部管理水平 – nèibù guǎnlǐ shuǐpíng – trình độ quản lý nội bộ – internal management level
2673 持续优化 – chíxù yōuhuà – tối ưu hóa liên tục – continuous optimization
2674 持续完善 – chíxù wánshàn – hoàn thiện liên tục – continuous improvement
2675 不断改进 – búduàn gǎijìn – không ngừng cải tiến – continuous improvement
2676 管理创新 – guǎnlǐ chuàngxīn – đổi mới quản lý – management innovation
2677 组织创新 – zǔzhī chuàngxīn – đổi mới tổ chức – organizational innovation
2678 制度创新 – zhìdù chuàngxīn – đổi mới thể chế, quy chế – institutional innovation
2679 流程创新 – liúchéng chuàngxīn – đổi mới quy trình – process innovation
2680 机制创新 – jīzhì chuàngxīn – đổi mới cơ chế – mechanism innovation
2681 人力资源创新 – rénlì zīyuán chuàngxīn – đổi mới quản trị nhân sự – HR innovation
2682 组织变革 – zǔzhī biàngé – chuyển đổi tổ chức – organizational change
2683 组织变革管理 – zǔzhī biàngé guǎnlǐ – quản lý thay đổi tổ chức – organizational change management
2684 变革管理 – biàngé guǎnlǐ – quản lý thay đổi – change management
2685 变革计划 – biàngé jìhuà – kế hoạch thay đổi – change plan
2686 变革方案 – biàngé fāng’àn – phương án thay đổi – change plan
2687 变革实施 – biàngé shíshī – triển khai thay đổi – change implementation
2688 变革沟通 – biàngé gōutōng – truyền thông thay đổi – change communication
2689 变革阻力 – biàngé zǔlì – lực cản thay đổi – resistance to change
2690 推动变革 – tuīdòng biàngé – thúc đẩy thay đổi – drive change
2691 组织转型 – zǔzhī zhuǎnxíng – chuyển đổi tổ chức – organizational transformation
2692 企业转型 – qǐyè zhuǎnxíng – chuyển đổi doanh nghiệp – enterprise transformation
2693 数字化转型 – shùzìhuà zhuǎnxíng – chuyển đổi số – digital transformation
2694 管理转型 – guǎnlǐ zhuǎnxíng – chuyển đổi mô hình quản lý – management transformation
2695 人力资源转型 – rénlì zīyuán zhuǎnxíng – chuyển đổi quản trị nhân sự – HR transformation
2696 组织升级 – zǔzhī shēngjí – nâng cấp tổ chức – organizational upgrade
2697 管理升级 – guǎnlǐ shēngjí – nâng cấp quản lý – management upgrade
2698 制度升级 – zhìdù shēngjí – nâng cấp quy chế – policy upgrade
2699 流程升级 – liúchéng shēngjí – nâng cấp quy trình – process upgrade
2700 系统升级 – xìtǒng shēngjí – nâng cấp hệ thống – system upgrade
2701 组织建设 – zǔzhī jiànshè – xây dựng tổ chức – organizational development
2702 制度建设 – zhìdù jiànshè – xây dựng quy chế – policy development
2703 团队建设 – tuánduì jiànshè – xây dựng đội ngũ – team building
2704 人才队伍建设 – réncái duìwǔ jiànshè – xây dựng đội ngũ nhân tài – talent team development
2705 管理队伍建设 – guǎnlǐ duìwǔ jiànshè – xây dựng đội ngũ quản lý – management team development
2706 干部队伍建设 – gànbù duìwǔ jiànshè – xây dựng đội ngũ cán bộ – management cadre development
2707 企业文化建设 – qǐyè wénhuà jiànshè – xây dựng văn hóa doanh nghiệp – corporate culture development
2708 组织文化建设 – zǔzhī wénhuà jiànshè – xây dựng văn hóa tổ chức – organizational culture development
2709 雇主品牌 – gùzhǔ pǐnpái – thương hiệu nhà tuyển dụng – employer brand
2710 雇主品牌建设 – gùzhǔ pǐnpái jiànshè – xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng – employer branding
2711 企业声誉 – qǐyè shēngyù – danh tiếng doanh nghiệp – corporate reputation
2712 员工口碑 – yuángōng kǒubēi – đánh giá truyền miệng của nhân viên – employee word of mouth
2713 企业认同 – qǐyè rèntóng – sự đồng thuận với doanh nghiệp – organizational identification
2714 文化认同 – wénhuà rèntóng – sự đồng thuận với văn hóa – cultural identification
2715 价值观认同 – jiàzhíguān rèntóng – sự đồng thuận với giá trị chung – values alignment
2716 组织认同 – zǔzhī rèntóng – sự đồng thuận và gắn bó với tổ chức – organizational identification
2717 组织承诺 – zǔzhī chéngnuò – cam kết với tổ chức – organizational commitment
2718 员工忠诚度 – yuángōng zhōngchéngdù – mức độ trung thành của nhân viên – employee loyalty
2719 员工凝聚力 – yuángōng níngjùlì – mức độ gắn kết của nhân viên – employee cohesion
2720 组织凝聚力 – zǔzhī níngjùlì – sức gắn kết tổ chức – organizational cohesion
2721 文化融合 – wénhuà rónghé – hòa nhập văn hóa – cultural integration
2722 新员工融入 – xīn yuángōng róngrù – hòa nhập của nhân viên mới – new employee integration
2723 组织融入 – zǔzhī róngrù – hòa nhập tổ chức – organizational integration
2724 入职融入 – rùzhí róngrù – hòa nhập khi nhận việc – onboarding integration
2725 团队融入 – tuánduì róngrù – hòa nhập đội nhóm – team integration
2726 入职引导 – rùzhí yǐndǎo – hướng dẫn hội nhập – onboarding orientation
2727 新员工培训 – xīn yuángōng péixùn – đào tạo nhân viên mới – new employee training
2728 企业文化培训 – qǐyè wénhuà péixùn – đào tạo văn hóa doanh nghiệp – corporate culture training
2729 规章制度培训 – guīzhāng zhìdù péixùn – đào tạo nội quy quy chế – rules and policy training
2730 岗位说明 – gǎngwèi shuōmíng – giới thiệu vị trí – job orientation
2731 部门介绍 – bùmén jièshào – giới thiệu phòng ban – department introduction
2732 公司介绍 – gōngsī jièshào – giới thiệu công ty – company introduction
2733 组织架构介绍 – zǔzhī jiàgòu jièshào – giới thiệu cơ cấu tổ chức – organizational structure introduction
2734 岗位导师 – gǎngwèi dǎoshī – người hướng dẫn tại vị trí – job mentor
2735 试用期管理 – shìyòngqī guǎnlǐ – quản lý thử việc – probation management
2736 试用期目标 – shìyòngqī mùbiāo – mục tiêu thử việc – probation objective
2737 试用期计划 – shìyòngqī jìhuà – kế hoạch thử việc – probation plan
2738 试用期评估 – shìyòngqī pínggū – đánh giá thử việc – probation evaluation
2739 试用期反馈 – shìyòngqī fǎnkuì – phản hồi trong thời gian thử việc – probation feedback
2740 试用期满 – shìyòngqī mǎn – hết thời gian thử việc – completion of probation
2741 提前转正 – tíqián zhuǎnzhèng – chuyển chính thức sớm – early confirmation
2742 延长试用期 – yáncháng shìyòngqī – kéo dài thời gian thử việc – extend probation
2743 不予转正 – bù yǔ zhuǎnzhèng – không chuyển thành chính thức – not confirm employment
2744 转正审批 – zhuǎnzhèng shěnpī – phê duyệt chuyển chính thức – confirmation approval
2745 转正通知 – zhuǎnzhèng tōngzhī – thông báo chuyển chính thức – confirmation notice
2746 转正日期 – zhuǎnzhèng rìqī – ngày chuyển chính thức – confirmation date
2747 劳动合同续签 – láodòng hétóng xùqiān – gia hạn hợp đồng lao động – labor contract renewal
2748 合同管理台账 – hétóng guǎnlǐ táizhàng – sổ theo dõi hợp đồng – contract management register
2749 合同模板 – hétóng múbǎn – mẫu hợp đồng – contract template
2750 劳动合同模板 – láodòng hétóng múbǎn – mẫu hợp đồng lao động – labor contract template
2751 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms
2752 合同主体 – hétóng zhǔtǐ – chủ thể hợp đồng – contracting party
2753 甲方 – jiǎfāng – bên A – Party A
2754 乙方 – yǐfāng – bên B – Party B
2755 工作内容 – gōngzuò nèiróng – nội dung công việc – work content
2756 工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – địa điểm làm việc – work location
2757 劳动报酬 – láodòng bàochou – tiền công lao động – remuneration
2758 劳动时间 – láodòng shíjiān – thời gian lao động – working time
2759 休息休假 – xiūxī xiūjià – nghỉ ngơi và nghỉ phép – rest and leave
2760 合同解除 – hétóng jiěchú – chấm dứt hợp đồng – contract termination
2761 合同终止 – hétóng zhōngzhǐ – kết thúc hợp đồng – contract expiry / termination
2762 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm vi phạm hợp đồng – liability for breach
2763 保密条款 – bǎomì tiáokuǎn – điều khoản bảo mật – confidentiality clause
2764 竞业限制 – jìngyè xiànzhì – hạn chế cạnh tranh sau nghỉ việc – non-compete restriction
2765 竞业协议 – jìngyè xiéyì – thỏa thuận không cạnh tranh – non-compete agreement
2766 知识产权 – zhīshi chǎnquán – quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property
2767 知识产权条款 – zhīshi chǎnquán tiáokuǎn – điều khoản sở hữu trí tuệ – intellectual property clause
2768 合同审查 – hétóng shěnchá – rà soát hợp đồng – contract review
2769 合同审核 – hétóng shěnhé – kiểm tra hợp đồng – contract review
2770 合同审批 – hétóng shěnpī – phê duyệt hợp đồng – contract approval
2771 合同签署 – hétóng qiānshǔ – ký hợp đồng – contract execution
2772 合同盖章 – hétóng gàizhāng – đóng dấu hợp đồng – contract sealing
2773 合同归档 – hétóng guīdàng – lưu trữ hợp đồng – contract archiving
2774 合同查询 – hétóng cháxún – tra cứu hợp đồng – contract inquiry
2775 合同变更 – hétóng biàngēng – sửa đổi hợp đồng – contract amendment
2776 合同补充协议 – hétóng bǔchōng xiéyì – phụ lục, thỏa thuận bổ sung hợp đồng – contract addendum
2777 补充协议 – bǔchōng xiéyì – thỏa thuận bổ sung – supplementary agreement
2778 合同纠纷 – hétóng jiūfēn – tranh chấp hợp đồng – contract dispute
2779 劳动纪律管理 – láodòng jìlǜ guǎnlǐ – quản lý kỷ luật lao động – labor discipline management
2780 员工行为管理 – yuángōng xíngwéi guǎnlǐ – quản lý hành vi nhân viên – employee conduct management
2781 职业行为 – zhíyè xíngwéi – hành vi nghề nghiệp – professional conduct
2782 行为准则 – xíngwéi zhǔnzé – quy tắc ứng xử – code of conduct
2783 职业操守 – zhíyè cāoshǒu – đạo đức nghề nghiệp – professional ethics
2784 廉洁 – liánjié – liêm chính – integrity
2785 廉洁从业 – liánjié cóngyè – hành nghề liêm chính – ethical conduct
2786 利益冲突 – lìyì chōngtū – xung đột lợi ích – conflict of interest
2787 利益冲突管理 – lìyì chōngtū guǎnlǐ – quản lý xung đột lợi ích – conflict of interest management
2788 反舞弊 – fǎn wǔbì – chống gian lận – anti-fraud
2789 舞弊 – wǔbì – gian lận – fraud
2790 举报 – jǔbào – tố giác – report misconduct
2791 举报渠道 – jǔbào qúdào – kênh tố giác – whistleblowing channel
2792 内部举报 – nèibù jǔbào – tố giác nội bộ – internal whistleblowing
2793 举报人 – jǔbàorén – người tố giác – whistleblower
2794 举报处理 – jǔbào chǔlǐ – xử lý tố giác – whistleblowing case handling
2795 纪律调查 – jìlǜ diàochá – điều tra kỷ luật – disciplinary investigation
2796 内部调查 – nèibù diàochá – điều tra nội bộ – internal investigation
2797 事实调查 – shìshí diàochá – điều tra sự việc – fact-finding investigation
2798 调查记录 – diàochá jìlù – biên bản điều tra – investigation record
2799 调查报告 – diàochá bàogào – báo cáo điều tra – investigation report
2800 处理意见 – chǔlǐ yìjiàn – ý kiến xử lý – handling recommendation
2801 处理结果 – chǔlǐ jiéguǒ – kết quả xử lý – handling result
2802 纪律委员会 – jìlǜ wěiyuánhuì – ủy ban kỷ luật – disciplinary committee
2803 申诉渠道 – shēnsù qúdào – kênh khiếu nại – grievance channel
2804 员工关系管理 – yuángōng guānxì guǎnlǐ – quản lý quan hệ nhân viên – employee relations management
2805 劳动关系管理 – láodòng guānxì guǎnlǐ – quản lý quan hệ lao động – labor relations management
2806 劳资关系 – láozī guānxì – quan hệ lao động giữa người lao động và doanh nghiệp – labor-management relations
2807 劳动关系协调 – láodòng guānxì xiétiáo – điều phối quan hệ lao động – labor relations coordination
2808 劳动关系风险 – láodòng guānxì fēngxiǎn – rủi ro quan hệ lao động – labor relations risk
2809 劳动争议处理 – láodòng zhēngyì chǔlǐ – xử lý tranh chấp lao động – labor dispute handling
2810 员工沟通机制 – yuángōng gōutōng jīzhì – cơ chế giao tiếp với nhân viên – employee communication mechanism
2811 意见收集 – yìjiàn shōují – thu thập ý kiến – collect feedback
2812 员工意见收集 – yuángōng yìjiàn shōují – thu thập ý kiến nhân viên – employee feedback collection
2813 员工座谈会 – yuángōng zuòtánhuì – tọa đàm nhân viên – employee forum
2814 座谈会 – zuòtánhuì – tọa đàm – symposium / discussion meeting
2815 沟通会 – gōutōnghuì – cuộc họp trao đổi – communication meeting
2816 一对一沟通 – yí duì yī gōutōng – trao đổi một-một – one-on-one communication
2817 员工访谈 – yuángōng fǎngtán – phỏng vấn nhân viên – employee interview
2818 离职访谈 – lízhí fǎngtán – phỏng vấn nghỉ việc – exit interview
2819 在职访谈 – zàizhí fǎngtán – phỏng vấn nhân viên đang làm việc – stay interview
2820 员工关怀访谈 – yuángōng guānhuái fǎngtán – trao đổi chăm sóc nhân viên – employee care interview
2821 满意度调查 – mǎnyìdù diàochá – khảo sát mức độ hài lòng – satisfaction survey
2822 问卷调查 – wènjuàn diàochá – khảo sát bằng bảng hỏi – questionnaire survey
2823 调查问卷 – diàochá wènjuàn – bảng khảo sát – questionnaire
2824 匿名调查 – nìmíng diàochá – khảo sát ẩn danh – anonymous survey
2825 反馈意见 – fǎnkuì yìjiàn – ý kiến phản hồi – feedback
2826 改进建议 – gǎijìn jiànyì – đề xuất cải tiến – improvement suggestion
2827 管理建议 – guǎnlǐ jiànyì – đề xuất quản lý – management suggestion
2828 合理化建议 – hélǐhuà jiànyì – đề xuất hợp lý hóa – improvement proposal
2829 建议箱 – jiànyìxiāng – hòm thư góp ý – suggestion box
2830 员工诉求 – yuángōng sùqiú – nguyện vọng, yêu cầu của nhân viên – employee concern
2831 诉求渠道 – sùqiú qúdào – kênh tiếp nhận nguyện vọng – grievance channel
2832 员工需求 – yuángōng xūqiú – nhu cầu nhân viên – employee needs
2833 员工困难 – yuángōng kùnnan – khó khăn của nhân viên – employee difficulties
2834 员工关怀计划 – yuángōng guānhuái jìhuà – kế hoạch chăm sóc nhân viên – employee care plan
2835 员工福利计划 – yuángōng fúlì jìhuà – kế hoạch phúc lợi nhân viên – employee benefits plan
2836 员工活动计划 – yuángōng huódòng jìhuà – kế hoạch hoạt động nhân viên – employee activity plan
2837 文化活动计划 – wénhuà huódòng jìhuà – kế hoạch hoạt động văn hóa – cultural activity plan
2838 员工激励计划 – yuángōng jīlì jìhuà – kế hoạch khuyến khích nhân viên – employee incentive plan
2839 认可计划 – rènkě jìhuà – chương trình ghi nhận – recognition program
2840 优秀员工评选 – yōuxiù yuángōng píngxuǎn – bình chọn nhân viên xuất sắc – outstanding employee selection
2841 评优 – píngyōu – bình chọn cá nhân, tập thể xuất sắc – excellence selection
2842 评选 – píngxuǎn – bình chọn – select / evaluate
2843 候选名单 – hòuxuǎn míngdān – danh sách đề cử – nominee list
2844 获奖名单 – huòjiǎng míngdān – danh sách đoạt giải – award recipient list
2845 荣誉 – róngyù – danh hiệu, vinh dự – honor
2846 荣誉证书 – róngyù zhèngshū – giấy chứng nhận danh dự – certificate of honor
2847 荣誉称号 – róngyù chēnghào – danh hiệu – honorary title
2848 表扬 – biǎoyáng – biểu dương – praise
2849 通报表扬 – tōngbào biǎoyáng – biểu dương công khai – public commendation
2850 奖励决定 – jiǎnglì juédìng – quyết định khen thưởng – reward decision
2851 处罚决定 – chǔfá juédìng – quyết định xử phạt – disciplinary decision
2852 奖惩记录 – jiǎngchéng jìlù – hồ sơ khen thưởng và kỷ luật – reward and disciplinary record
2853 奖惩档案 – jiǎngchéng dàng’àn – hồ sơ khen thưởng và kỷ luật – reward and discipline file
2854 员工奖惩记录 – yuángōng jiǎngchéng jìlù – lịch sử khen thưởng, kỷ luật nhân viên – employee reward and discipline record
2855 组织纪律 – zǔzhī jìlǜ – kỷ luật tổ chức – organizational discipline
2856 工作秩序 – gōngzuò zhìxù – trật tự làm việc – work order
2857 办公秩序 – bàngōng zhìxù – trật tự văn phòng – office order
2858 维持秩序 – wéichí zhìxù – duy trì trật tự – maintain order
2859 维护办公秩序 – wéihù bàngōng zhìxù – duy trì trật tự văn phòng – maintain office order
2860 日常行政事务 – rìcháng xíngzhèng shìwù – công việc hành chính thường nhật – daily administrative affairs
2861 行政事务 – xíngzhèng shìwù – công việc hành chính – administrative affairs
2862 人事事务 – rénshì shìwù – công việc nhân sự – personnel affairs
2863 综合事务 – zōnghé shìwù – công việc tổng hợp – general affairs
2864 综合管理 – zōnghé guǎnlǐ – quản lý tổng hợp – general management
2865 综合管理部 – zōnghé guǎnlǐ bù – phòng Quản lý Tổng hợp – General Management Department
2866 综合行政部 – zōnghé xíngzhèng bù – phòng Hành chính Tổng hợp – General Administration Department
2867 综合办公室 – zōnghé bàngōngshì – văn phòng tổng hợp – General Office
2868 行政综合部 – xíngzhèng zōnghé bù – phòng Hành chính Tổng hợp – General Administration Department
2869 人事行政部 – rénshì xíngzhèng bù – phòng Nhân sự Hành chính – Human Resources and Administration Department
2870 行政与人力资源部 – xíngzhèng yǔ rénlì zīyuán bù – phòng Hành chính và Nhân sự – Administration and Human Resources Department
2871 人力行政部 – rénlì xíngzhèng bù – phòng Nhân sự Hành chính – HR and Administration Department
2872 总务 – zǒngwù – tổng vụ – general affairs
2873 总务部 – zǒngwù bù – phòng Tổng vụ – General Affairs Department
2874 总务管理 – zǒngwù guǎnlǐ – quản lý tổng vụ – general affairs management
2875 行政总务 – xíngzhèng zǒngwù – hành chính tổng vụ – administration and general affairs
2876 总务工作 – zǒngwù gōngzuò – công tác tổng vụ – general affairs work
2877 行政事务管理 – xíngzhèng shìwù guǎnlǐ – quản lý công việc hành chính – administrative affairs management
2878 综合事务管理 – zōnghé shìwù guǎnlǐ – quản lý công việc tổng hợp – general affairs management
2879 办公室事务 – bàngōngshì shìwù – công việc văn phòng – office affairs
2880 日常事务 – rìcháng shìwù – công việc thường ngày – daily affairs
2881 临时事务 – línshí shìwù – công việc đột xuất – ad hoc affairs
2882 紧急事务 – jǐnjí shìwù – công việc khẩn cấp – urgent matter
2883 事务处理 – shìwù chǔlǐ – xử lý công việc – affairs handling
2884 行政协调 – xíngzhèng xiétiáo – điều phối hành chính – administrative coordination
2885 行政统筹 – xíngzhèng tǒngchóu – điều phối tổng thể công tác hành chính – administrative coordination
2886 行政支持服务 – xíngzhèng zhīchí fúwù – dịch vụ hỗ trợ hành chính – administrative support services
2887 后勤支持 – hòuqín zhīchí – hỗ trợ hậu cần – logistics support
2888 综合支持 – zōnghé zhīchí – hỗ trợ tổng hợp – general support
2889 内部运营支持 – nèibù yùnyíng zhīchí – hỗ trợ vận hành nội bộ – internal operations support
2890 行政服务中心 – xíngzhèng fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ hành chính – administrative service center
2891 员工服务中心 – yuángōng fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ nhân viên – employee service center
2892 一站式服务 – yízhànshì fúwù – dịch vụ một cửa – one-stop service
2893 一站式员工服务 – yízhànshì yuángōng fúwù – dịch vụ nhân viên một cửa – one-stop employee service
2894 服务窗口 – fúwù chuāngkǒu – quầy dịch vụ – service counter
2895 服务流程 – fúwù liúchéng – quy trình phục vụ – service process
2896 服务时效 – fúwù shíxiào – thời gian xử lý dịch vụ – service turnaround time
2897 服务满意度 – fúwù mǎnyìdù – mức độ hài lòng dịch vụ – service satisfaction
2898 内部服务满意度 – nèibù fúwù mǎnyìdù – mức độ hài lòng dịch vụ nội bộ – internal service satisfaction
2899 行政服务满意度 – xíngzhèng fúwù mǎnyìdù – mức độ hài lòng dịch vụ hành chính – administrative service satisfaction
2900 人事服务满意度 – rénshì fúwù mǎnyìdù – mức độ hài lòng dịch vụ nhân sự – HR service satisfaction
2901 服务质量评价 – fúwù zhìliàng píngjià – đánh giá chất lượng dịch vụ – service quality evaluation
2902 服务改进 – fúwù gǎijìn – cải tiến dịch vụ – service improvement
2903 服务优化 – fúwù yōuhuà – tối ưu hóa dịch vụ – service optimization
2904 响应 – xiǎngyìng – phản hồi, đáp ứng – response
2905 及时响应 – jíshí xiǎngyìng – phản hồi kịp thời – timely response
2906 快速响应 – kuàisù xiǎngyìng – phản hồi nhanh – rapid response
2907 响应时间 – xiǎngyìng shíjiān – thời gian phản hồi – response time
2908 处理效率 – chǔlǐ xiàolǜ – hiệu suất xử lý – processing efficiency
2909 解决效率 – jiějué xiàolǜ – hiệu suất giải quyết – resolution efficiency
2910 完成率 – wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành – completion rate
2911 及时完成率 – jíshí wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành đúng hạn – on-time completion rate
2912 准确率 – zhǔnquèlǜ – tỷ lệ chính xác – accuracy rate
2913 差错率 – chācuòlǜ – tỷ lệ sai sót – error rate
2914 投诉率 – tóusùlǜ – tỷ lệ khiếu nại – complaint rate
2915 满意率 – mǎnyìlǜ – tỷ lệ hài lòng – satisfaction rate
2916 行政KPI – xíngzhèng KPI – KPI hành chính – administrative KPI
2917 人事KPI – rénshì KPI – KPI nhân sự – HR KPI
2918 部门KPI – bùmén KPI – KPI phòng ban – department KPI
2919 个人KPI – gèrén KPI – KPI cá nhân – individual KPI
2920 组织KPI – zǔzhī KPI – KPI tổ chức – organizational KPI
2921 年度KPI – niándù KPI – KPI năm – annual KPI
2922 考核权重 – kǎohé quánzhòng – trọng số đánh giá – appraisal weight
2923 权重 – quánzhòng – trọng số – weight
2924 指标权重 – zhǐbiāo quánzhòng – trọng số chỉ tiêu – KPI weight
2925 目标值 – mùbiāozhí – giá trị mục tiêu – target value
2926 实际值 – shíjìzhí – giá trị thực tế – actual value
2927 完成值 – wánchéngzhí – giá trị hoàn thành – achieved value
2928 基准值 – jīzhǔnzhí – giá trị chuẩn – benchmark value
2929 考核分数 – kǎohé fēnshù – điểm đánh giá – appraisal score
2930 考核得分 – kǎohé défēn – điểm đạt được – assessment score
2931 评分结果 – píngfēn jiéguǒ – kết quả chấm điểm – scoring result
2932 绩效等级 – jìxiào děngjí – cấp hiệu suất – performance level
2933 绩效结果 – jìxiào jiéguǒ – kết quả hiệu suất – performance result
2934 绩效排名 – jìxiào páimíng – thứ hạng hiệu suất – performance ranking
2935 优秀 – yōuxiù – xuất sắc – excellent
2936 良好 – liánghǎo – tốt – good
2937 合格 – hégé – đạt yêu cầu – qualified
2938 待改进 – dài gǎijìn – cần cải thiện – needs improvement
2939 不合格 – bù hégé – không đạt – unqualified
2940 绩效应用 – jìxiào yìngyòng – ứng dụng kết quả đánh giá – performance result application
2941 绩效奖金分配 – jìxiào jiǎngjīn fēnpèi – phân bổ thưởng hiệu suất – performance bonus allocation
2942 绩效调薪 – jìxiào tiáoxīn – điều chỉnh lương theo hiệu suất – performance-based salary adjustment
2943 绩效晋升 – jìxiào jìnshēng – thăng chức dựa trên hiệu suất – performance-based promotion
2944 绩效淘汰 – jìxiào táotài – loại bỏ dựa trên hiệu suất – performance-based elimination
2945 末位淘汰 – mòwèi táotài – đào thải người xếp cuối – bottom-ranking elimination
2946 绩效申诉 – jìxiào shēnsù – khiếu nại kết quả đánh giá – performance appeal
2947 绩效复核 – jìxiào fùhé – rà soát lại kết quả đánh giá – performance review
2948 绩效校准 – jìxiào jiàozhǔn – hiệu chỉnh đánh giá hiệu suất – performance calibration
2949 绩效校准会 – jìxiào jiàozhǔn huì – cuộc họp hiệu chỉnh đánh giá – performance calibration meeting
2950 人才校准 – réncái jiàozhǔn – hiệu chỉnh đánh giá nhân tài – talent calibration
2951 九宫格 – jiǔ gōnggé – ma trận chín ô – nine-box grid
2952 人才九宫格 – réncái jiǔ gōnggé – ma trận chín ô nhân tài – talent nine-box grid
2953 绩效潜力矩阵 – jìxiào qiánlì jǔzhèn – ma trận hiệu suất và tiềm năng – performance-potential matrix
2954 潜力 – qiánlì – tiềm năng – potential
2955 高潜力 – gāo qiánlì – tiềm năng cao – high potential
2956 发展潜力 – fāzhǎn qiánlì – tiềm năng phát triển – development potential
2957 继任准备度 – jìrèn zhǔnbèidù – mức độ sẵn sàng kế nhiệm – succession readiness
2958 立即可继任 – lìjí kě jìrèn – có thể kế nhiệm ngay – ready now
2959 一年内可继任 – yì nián nèi kě jìrèn – có thể kế nhiệm trong một năm – ready within one year
2960 两年内可继任 – liǎng nián nèi kě jìrèn – có thể kế nhiệm trong hai năm – ready within two years
2961 人才继任 – réncái jìrèn – kế nhiệm nhân tài – talent succession
2962 关键岗位继任 – guānjiàn gǎngwèi jìrèn – kế nhiệm vị trí trọng yếu – key-position succession
2963 继任候选人 – jìrèn hòuxuǎnrén – ứng viên kế nhiệm – succession candidate
2964 继任梯队 – jìrèn tīduì – đội ngũ kế nhiệm – succession pipeline
2965 人才梯队图 – réncái tīduìtú – sơ đồ đội ngũ kế cận – talent pipeline chart
2966 组织人才地图 – zǔzhī réncái dìtú – bản đồ nhân tài tổ chức – organizational talent map
2967 人才地图 – réncái dìtú – bản đồ nhân tài – talent map
2968 关键人才地图 – guānjiàn réncái dìtú – bản đồ nhân tài chủ chốt – key talent map
2969 组织健康度 – zǔzhī jiànkāngdù – mức độ lành mạnh của tổ chức – organizational health
2970 组织健康 – zǔzhī jiànkāng – sức khỏe tổ chức – organizational health
2971 组织活力 – zǔzhī huólì – sức sống tổ chức – organizational vitality
2972 组织敏捷性 – zǔzhī mǐnjiéxìng – tính linh hoạt của tổ chức – organizational agility
2973 组织韧性 – zǔzhī rènxìng – khả năng chống chịu của tổ chức – organizational resilience
2974 组织适应性 – zǔzhī shìyìngxìng – khả năng thích ứng tổ chức – organizational adaptability
2975 组织竞争力 – zǔzhī jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh của tổ chức – organizational competitiveness
2976 企业竞争力 – qǐyè jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh doanh nghiệp – enterprise competitiveness
2977 人才竞争力 – réncái jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh về nhân tài – talent competitiveness
2978 组织执行力 – zǔzhī zhíxínglì – năng lực thực thi của tổ chức – organizational execution capability
2979 团队执行力 – tuánduì zhíxínglì – năng lực thực thi của đội nhóm – team execution capability
2980 组织协作效率 – zǔzhī xiézuò xiàolǜ – hiệu suất phối hợp tổ chức – organizational collaboration efficiency
2981 跨部门协作效率 – kuà bùmén xiézuò xiàolǜ – hiệu suất phối hợp liên phòng ban – cross-functional collaboration efficiency
2982 决策效率 – juécè xiàolǜ – hiệu suất ra quyết định – decision-making efficiency
2983 审批效率 – shěnpī xiàolǜ – hiệu suất phê duyệt – approval efficiency
2984 沟通效率 – gōutōng xiàolǜ – hiệu suất giao tiếp – communication efficiency
2985 管理成本 – guǎnlǐ chéngběn – chi phí quản lý – management cost
2986 组织成本 – zǔzhī chéngběn – chi phí tổ chức – organizational cost
2987 协调成本 – xiétiáo chéngběn – chi phí điều phối – coordination cost
2988 沟通成本 – gōutōng chéngběn – chi phí giao tiếp – communication cost
2989 决策成本 – juécè chéngběn – chi phí ra quyết định – decision-making cost
2990 人力资源成本 – rénlì zīyuán chéngběn – chi phí nguồn nhân lực – human resources cost
2991 人工成本率 – réngōng chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí lao động – labor cost ratio
2992 人事费用率 – rénshì fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí nhân sự – HR expense ratio
2993 人均人工成本 – rénjūn réngōng chéngběn – chi phí lao động bình quân đầu người – labor cost per employee
2994 人均薪酬 – rénjūn xīnchóu – lương bình quân đầu người – average compensation per employee
2995 薪酬总额 – xīnchóu zǒng’é – tổng quỹ lương – total compensation
2996 工资总额 – gōngzī zǒng’é – tổng quỹ tiền lương – total payroll
2997 人工成本总额 – réngōng chéngběn zǒng’é – tổng chi phí lao động – total labor cost
2998 人力预算 – rénlì yùsuàn – ngân sách nhân sự – workforce budget
2999 人工成本预算 – réngōng chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí lao động – labor cost budget
3000 薪酬预算 – xīnchóu yùsuàn – ngân sách tiền lương – compensation budget
3001 招聘预算 – zhāopìn yùsuàn – ngân sách tuyển dụng – recruitment budget
3002 培训预算 – péixùn yùsuàn – ngân sách đào tạo – training budget
3003 福利预算 – fúlì yùsuàn – ngân sách phúc lợi – benefits budget
3004 年度人事预算 – niándù rénshì yùsuàn – ngân sách nhân sự hằng năm – annual HR budget
3005 年度行政预算 – niándù xíngzhèng yùsuàn – ngân sách hành chính hằng năm – annual administrative budget
3006 预算使用 – yùsuàn shǐyòng – sử dụng ngân sách – budget utilization
3007 预算余额 – yùsuàn yú’é – số dư ngân sách – remaining budget
3008 预算超支 – yùsuàn chāozhī – vượt ngân sách – budget overrun
3009 预算节余 – yùsuàn jiéyú – ngân sách tiết kiệm còn dư – budget surplus
3010 控制预算 – kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách – control the budget
3011 控制成本 – kòngzhì chéngběn – kiểm soát chi phí – control costs
3012 降低成本 – jiàngdī chéngběn – giảm chi phí – reduce costs
3013 节约成本 – jiéyuē chéngběn – tiết kiệm chi phí – save costs
3014 降本增效 – jiàngběn zēngxiào – giảm chi phí, tăng hiệu quả – reduce costs and improve efficiency
3015 提高人效 – tígāo rénxiào – nâng cao hiệu suất nhân sự – improve workforce efficiency
3016 提升组织效能 – tíshēng zǔzhī xiàonéng – nâng cao hiệu năng tổ chức – improve organizational effectiveness
3017 优化人员配置 – yōuhuà rényuán pèizhì – tối ưu bố trí nhân sự – optimize staffing allocation
3018 优化组织结构 – yōuhuà zǔzhī jiégòu – tối ưu cơ cấu tổ chức – optimize organizational structure
3019 优化管理流程 – yōuhuà guǎnlǐ liúchéng – tối ưu quy trình quản lý – optimize management processes
3020 减少审批层级 – jiǎnshǎo shěnpī céngjí – giảm cấp phê duyệt – reduce approval layers
3021 提高审批效率 – tígāo shěnpī xiàolǜ – nâng cao hiệu suất phê duyệt – improve approval efficiency
3022 简化流程 – jiǎnhuà liúchéng – đơn giản hóa quy trình – simplify processes
3023 流程再造 – liúchéng zàizào – tái thiết kế quy trình – business process reengineering
3024 流程优化 – liúchéng yōuhuà – tối ưu hóa quy trình – process optimization
3025 流程梳理 – liúchéng shūlǐ – rà soát, hệ thống hóa quy trình – process review
3026 制度梳理 – zhìdù shūlǐ – rà soát hệ thống quy chế – policy review
3027 职责梳理 – zhízé shūlǐ – rà soát trách nhiệm – responsibility review
3028 岗位梳理 – gǎngwèi shūlǐ – rà soát vị trí – position review
3029 组织梳理 – zǔzhī shūlǐ – rà soát tổ chức – organizational review
3030 人员梳理 – rényuán shūlǐ – rà soát nhân sự – workforce review
3031 资料梳理 – zīliào shūlǐ – rà soát tài liệu – document review
3032 档案梳理 – dàng’àn shūlǐ – rà soát hồ sơ – records review
3033 问题梳理 – wèntí shūlǐ – hệ thống hóa vấn đề – issue review
3034 全面梳理 – quánmiàn shūlǐ – rà soát toàn diện – comprehensive review
3035 重新梳理 – chóngxīn shūlǐ – rà soát lại – review again
3036 查漏补缺 – chá lòu bǔ quē – rà soát và bổ sung phần thiếu – identify and fill gaps
3037 补充完善 – bǔchōng wánshàn – bổ sung và hoàn thiện – supplement and improve
3038 建立健全 – jiànlì jiànquán – xây dựng và hoàn thiện – establish and improve
3039 建立健全制度 – jiànlì jiànquán zhìdù – xây dựng và hoàn thiện quy chế – establish and improve policies
3040 建立管理体系 – jiànlì guǎnlǐ tǐxì – xây dựng hệ thống quản lý – establish a management system
3041 建立组织架构 – jiànlì zǔzhī jiàgòu – xây dựng cơ cấu tổ chức – establish an organizational structure
3042 建立岗位体系 – jiànlì gǎngwèi tǐxì – xây dựng hệ thống vị trí – establish a position system
3043 建立人员档案 – jiànlì rényuán dàng’àn – lập hồ sơ nhân sự – establish personnel files
3044 建立制度体系 – jiànlì zhìdù tǐxì – xây dựng hệ thống quy chế – establish a policy framework
3045 建立流程体系 – jiànlì liúchéng tǐxì – xây dựng hệ thống quy trình – establish a process system
3046 完善组织架构 – wánshàn zǔzhī jiàgòu – hoàn thiện cơ cấu tổ chức – improve organizational structure
3047 完善部门职责 – wánshàn bùmén zhízé – hoàn thiện trách nhiệm phòng ban – improve departmental responsibilities
3048 完善岗位职责 – wánshàn gǎngwèi zhízé – hoàn thiện trách nhiệm vị trí – improve job responsibilities
3049 完善管理制度 – wánshàn guǎnlǐ zhìdù – hoàn thiện quy chế quản lý – improve management policies
3050 完善工作流程 – wánshàn gōngzuò liúchéng – hoàn thiện quy trình công việc – improve workflows
3051 健全档案管理 – jiànquán dàng’àn guǎnlǐ – hoàn thiện quản lý hồ sơ – strengthen records management
3052 规范组织管理 – guīfàn zǔzhī guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý tổ chức – standardize organizational management
3053 规范人事管理 – guīfàn rénshì guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý nhân sự – standardize personnel management
3054 规范行政管理 – guīfàn xíngzhèng guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý hành chính – standardize administrative management
3055 规范流程管理 – guīfàn liúchéng guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý quy trình – standardize process management
3056 规范档案管理 – guīfàn dàng’àn guǎnlǐ – chuẩn hóa quản lý hồ sơ – standardize records management
3057 加强内部管理 – jiāqiáng nèibù guǎnlǐ – tăng cường quản lý nội bộ – strengthen internal management
3058 强化责任意识 – qiánghuà zérèn yìshí – tăng cường ý thức trách nhiệm – strengthen accountability
3059 强化执行力 – qiánghuà zhíxínglì – tăng cường năng lực thực thi – strengthen execution capability
3060 提高协同效率 – tígāo xiétóng xiàolǜ – nâng cao hiệu suất phối hợp – improve collaboration efficiency
3061 提升管理水平 – tíshēng guǎnlǐ shuǐpíng – nâng cao trình độ quản lý – improve management capability
3062 提升员工体验 – tíshēng yuángōng tǐyàn – nâng cao trải nghiệm nhân viên – improve employee experience
3063 提升员工满意度 – tíshēng yuángōng mǎnyìdù – nâng cao mức độ hài lòng nhân viên – improve employee satisfaction
3064 提升员工敬业度 – tíshēng yuángōng jìngyèdù – nâng cao mức độ gắn kết nhân viên – improve employee engagement
3065 增强团队凝聚力 – zēngqiáng tuánduì níngjùlì – tăng cường sự gắn kết đội nhóm – strengthen team cohesion
3066 促进部门协作 – cùjìn bùmén xiézuò – thúc đẩy phối hợp giữa các phòng ban – promote departmental collaboration
3067 促进内部沟通 – cùjìn nèibù gōutōng – thúc đẩy giao tiếp nội bộ – promote internal communication
3068 确保职责清晰 – quèbǎo zhízé qīngxī – bảo đảm trách nhiệm rõ ràng – ensure clear responsibilities
3069 确保流程顺畅 – quèbǎo liúchéng shùnchàng – bảo đảm quy trình thông suốt – ensure smooth processes
3070 确保制度落实 – quèbǎo zhìdù luòshí – bảo đảm quy chế được thực hiện – ensure policy implementation
3071 确保信息准确 – quèbǎo xìnxī zhǔnquè – bảo đảm thông tin chính xác – ensure information accuracy
3072 确保档案完整 – quèbǎo dàng’àn wánzhěng – bảo đảm hồ sơ đầy đủ – ensure complete records
3073 确保资料安全 – quèbǎo zīliào ānquán – bảo đảm an toàn tài liệu – ensure document security
3074 确保公司正常运营 – quèbǎo gōngsī zhèngcháng yùnyíng – bảo đảm công ty vận hành bình thường – ensure normal company operations
3075 保障员工合法权益 – bǎozhàng yuángōng héfǎ quányì – bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhân viên – protect employees’ lawful rights
3076 维护劳动关系稳定 – wéihù láodòng guānxì wěndìng – duy trì quan hệ lao động ổn định – maintain stable labor relations
3077 支持公司业务发展 – zhīchí gōngsī yèwù fāzhǎn – hỗ trợ phát triển hoạt động kinh doanh của công ty – support business development
3078 服务企业战略 – fúwù qǐyè zhànlüè – phục vụ chiến lược doanh nghiệp – support enterprise strategy
3079 推动组织战略落地 – tuīdòng zǔzhī zhànlüè luòdì – thúc đẩy triển khai chiến lược tổ chức – drive organizational strategy execution
3080 实现人力资源价值 – shíxiàn rénlì zīyuán jiàzhí – tạo ra giá trị nguồn nhân lực – realize HR value
3081 创造组织价值 – chuàngzào zǔzhī jiàzhí – tạo ra giá trị tổ chức – create organizational value
3082 提升企业竞争力 – tíshēng qǐyè jìngzhēnglì – nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp – enhance enterprise competitiveness
3083 行政人事部 — Xíngzhèng rénshì bù — Phòng Hành chính Nhân sự — Administration and Human Resources Department
3084 人事行政部 — Rénshì xíngzhèng bù — Bộ phận Hành chính Nhân sự — Human Resources and Administration Department
3085 行政部 — Xíngzhèng bù — Phòng Hành chính — Administration Department
3086 人事部 — Rénshì bù — Phòng Nhân sự — Human Resources Department
3087 人力资源部 — Rénlì zīyuán bù — Phòng Nhân sự / Nguồn nhân lực — Human Resources Department
3088 人力资源管理部 — Rénlì zīyuán guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý nguồn nhân lực — Human Resource Management Department
3089 行政管理部 — Xíngzhèng guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý hành chính — Administration Management Department
3090 综合管理部 — Zōnghé guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý tổng hợp — General Management Department
3091 综合行政部 — Zōnghé xíngzhèng bù — Phòng Hành chính tổng hợp — General Administration Department
3092 办公室 — Bàngōngshì — Văn phòng — Office
3093 总经办 — Zǒng jīng bàn — Văn phòng Tổng giám đốc — General Manager’s Office
3094 总裁办公室 — Zǒngcái bàngōngshì — Văn phòng Chủ tịch / Tổng tài — President’s Office
3095 董事会办公室 — Dǒngshìhuì bàngōngshì — Văn phòng Hội đồng quản trị — Board Office
3096 人力资源中心 — Rénlì zīyuán zhōngxīn — Trung tâm Nhân sự — Human Resources Center
3097 行政中心 — Xíngzhèng zhōngxīn — Trung tâm Hành chính — Administration Center
3098 管理中心 — Guǎnlǐ zhōngxīn — Trung tâm Quản lý — Management Center
3099 组织架构 — Zǔzhī jiàgòu — Cơ cấu tổ chức — Organizational Structure
3100 组织结构 — Zǔzhī jiégòu — Cấu trúc tổ chức — Organizational Structure
3101 企业组织架构 — Qǐyè zǔzhī jiàgòu — Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp — Corporate Organizational Structure
3102 公司架构 — Gōngsī jiàgòu — Cơ cấu công ty — Company Structure
3103 部门架构 — Bùmén jiàgòu — Cơ cấu phòng ban — Departmental Structure
3104 组织体系 — Zǔzhī tǐxì — Hệ thống tổ chức — Organizational System
3105 管理体系 — Guǎnlǐ tǐxì — Hệ thống quản lý — Management System
3106 人力资源体系 — Rénlì zīyuán tǐxì — Hệ thống nhân sự — Human Resources System
3107 行政管理体系 — Xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì — Hệ thống quản lý hành chính — Administrative Management System
3108 企业管理体系 — Qǐyè guǎnlǐ tǐxì — Hệ thống quản trị doanh nghiệp — Enterprise Management System
3109 组织层级 — Zǔzhī céngjí — Cấp bậc tổ chức — Organizational Hierarchy
3110 管理层级 — Guǎnlǐ céngjí — Cấp quản lý — Management Level
3111 组织层次 — Zǔzhī céngcì — Tầng cấp tổ chức — Organizational Levels
3112 上下级关系 — Shàngxiàjí guānxì — Quan hệ cấp trên cấp dưới — Superior-Subordinate Relationship
3113 汇报关系 — Huìbào guānxì — Quan hệ báo cáo — Reporting Relationship
3114 隶属关系 — Lìshǔ guānxì — Quan hệ trực thuộc — Subordination Relationship
3115 直属关系 — Zhíshǔ guānxì — Quan hệ trực thuộc trực tiếp — Direct Reporting Relationship
3116 管理幅度 — Guǎnlǐ fúdù — Phạm vi quản lý — Span of Control
3117 管理范围 — Guǎnlǐ fànwéi — Phạm vi quản lý — Management Scope
3118 职责范围 — Zhízé fànwéi — Phạm vi trách nhiệm — Scope of Responsibilities
3119 部门职责 — Bùmén zhízé — Chức năng nhiệm vụ của phòng ban — Department Responsibilities
3120 岗位职责 — Gǎngwèi zhízé — Trách nhiệm vị trí công việc — Job Responsibilities
3121 工作职责 — Gōngzuò zhízé — Trách nhiệm công việc — Work Responsibilities
3122 部门职能 — Bùmén zhínéng — Chức năng phòng ban — Department Functions
3123 岗位职能 — Gǎngwèi zhínéng — Chức năng vị trí — Job Functions
3124 职位说明书 — Zhíwèi shuōmíngshū — Bản mô tả vị trí công việc — Job Description
3125 岗位说明书 — Gǎngwèi shuōmíngshū — Bản mô tả công việc — Job Description
3126 组织图 — Zǔzhī tú — Sơ đồ tổ chức — Organization Chart
3127 组织架构图 — Zǔzhī jiàgòu tú — Sơ đồ cơ cấu tổ chức — Organizational Chart
3128 部门设置 — Bùmén shèzhì — Thiết lập phòng ban — Department Setup
3129 部门划分 — Bùmén huàfēn — Phân chia phòng ban — Departmental Division
3130 职能部门 — Zhínéng bùmén — Phòng ban chức năng — Functional Department
3131 业务部门 — Yèwù bùmén — Phòng ban kinh doanh / nghiệp vụ — Business Department
3132 管理部门 — Guǎnlǐ bùmén — Phòng ban quản lý — Management Department
3133 支持部门 — Zhīchí bùmén — Phòng ban hỗ trợ — Support Department
3134 直属部门 — Zhíshǔ bùmén — Phòng ban trực thuộc — Directly Affiliated Department
3135 下属部门 — Xiàshǔ bùmén — Phòng ban cấp dưới — Subordinate Department
3136 核心部门 — Héxīn bùmén — Phòng ban cốt lõi — Core Department
3137 职能中心 — Zhínéng zhōngxīn — Trung tâm chức năng — Functional Center
3138 事业部 — Shìyè bù — Khối / bộ phận kinh doanh — Business Division
3139 业务单元 — Yèwù dānyuán — Đơn vị kinh doanh — Business Unit
3140 利润中心 — Lìrùn zhōngxīn — Trung tâm lợi nhuận — Profit Center
3141 成本中心 — Chéngběn zhōngxīn — Trung tâm chi phí — Cost Center
3142 法人 — Fǎrén — Pháp nhân — Legal Entity
3143 法人代表 — Fǎrén dàibiǎo — Người đại diện pháp luật — Legal Representative
3144 法定代表人 — Fǎdìng dàibiǎorén — Người đại diện theo pháp luật — Legal Representative
3145 企业 — Qǐyè — Doanh nghiệp — Enterprise
3146 公司 — Gōngsī — Công ty — Company
3147 集团公司 — Jítuán gōngsī — Công ty tập đoàn — Group Company
3148 母公司 — Mǔ gōngsī — Công ty mẹ — Parent Company
3149 子公司 — Zǐ gōngsī — Công ty con — Subsidiary
3150 分公司 — Fēngōngsī — Chi nhánh công ty — Branch Company
3151 办事处 — Bànshìchù — Văn phòng đại diện / văn phòng giao dịch — Representative Office
3152 关联公司 — Guānlián gōngsī — Công ty liên kết — Affiliated Company
3153 控股公司 — Kònggǔ gōngsī — Công ty holding / công ty mẹ nắm quyền kiểm soát — Holding Company
3154 投资公司 — Tóuzī gōngsī — Công ty đầu tư — Investment Company
3155 合资公司 — Hézī gōngsī — Công ty liên doanh — Joint Venture Company
3156 股份公司 — Gǔfèn gōngsī — Công ty cổ phần — Joint-Stock Company
3157 有限责任公司 — Yǒuxiàn zérèn gōngsī — Công ty trách nhiệm hữu hạn — Limited Liability Company
3158 股东 — Gǔdōng — Cổ đông — Shareholder
3159 股东会 — Gǔdōnghuì — Đại hội đồng cổ đông — Shareholders’ Meeting
3160 董事会 — Dǒngshìhuì — Hội đồng quản trị — Board of Directors
3161 监事会 — Jiānshìhuì — Ban kiểm soát — Board of Supervisors
3162 董事长 — Dǒngshìzhǎng — Chủ tịch Hội đồng quản trị — Chairman of the Board
3163 副董事长 — Fù dǒngshìzhǎng — Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị — Vice Chairman
3164 董事 — Dǒngshì — Thành viên Hội đồng quản trị — Director
3165 监事 — Jiānshì — Kiểm soát viên — Supervisor
3166 总裁 — Zǒngcái — Tổng tài / Chủ tịch điều hành — President
3167 副总裁 — Fù zǒngcái — Phó Tổng tài / Phó Chủ tịch điều hành — Vice President
3168 总经理 — Zǒng jīnglǐ — Tổng giám đốc — General Manager
3169 副总经理 — Fù zǒng jīnglǐ — Phó Tổng giám đốc — Deputy General Manager
3170 总监 — Zǒngjiān — Giám đốc chức năng / Giám đốc khối — Director
3171 副总监 — Fù zǒngjiān — Phó Giám đốc chức năng — Deputy Director
3172 经理 — Jīnglǐ — Quản lý / Trưởng phòng — Manager
3173 副经理 — Fù jīnglǐ — Phó quản lý / Phó phòng — Deputy Manager
3174 部门经理 — Bùmén jīnglǐ — Trưởng phòng — Department Manager
3175 部门主管 — Bùmén zhǔguǎn — Trưởng bộ phận — Department Supervisor
3176 主管 — Zhǔguǎn — Chủ quản / quản lý trực tiếp — Supervisor
3177 主任 — Zhǔrèn — Trưởng ban / trưởng bộ phận — Director / Head
3178 副主任 — Fù zhǔrèn — Phó trưởng ban / phó trưởng bộ phận — Deputy Director
3179 组长 — Zǔzhǎng — Trưởng nhóm — Team Leader
3180 副组长 — Fù zǔzhǎng — Phó nhóm trưởng — Deputy Team Leader
3181 专员 — Zhuānyuán — Chuyên viên — Specialist
3182 高级专员 — Gāojí zhuānyuán — Chuyên viên cao cấp — Senior Specialist
3183 助理 — Zhùlǐ — Trợ lý — Assistant
3184 秘书 — Mìshū — Thư ký — Secretary
3185 行政助理 — Xíngzhèng zhùlǐ — Trợ lý hành chính — Administrative Assistant
3186 人事助理 — Rénshì zhùlǐ — Trợ lý nhân sự — HR Assistant
3187 人事专员 — Rénshì zhuānyuán — Chuyên viên nhân sự — HR Specialist
3188 人力资源专员 — Rénlì zīyuán zhuānyuán — Chuyên viên nguồn nhân lực — Human Resources Specialist
3189 行政专员 — Xíngzhèng zhuānyuán — Chuyên viên hành chính — Administration Specialist
3190 招聘专员 — Zhāopìn zhuānyuán — Chuyên viên tuyển dụng — Recruitment Specialist
3191 培训专员 — Péixùn zhuānyuán — Chuyên viên đào tạo — Training Specialist
3192 薪酬专员 — Xīnchóu zhuānyuán — Chuyên viên tiền lương — Compensation Specialist
3193 绩效专员 — Jìxiào zhuānyuán — Chuyên viên hiệu suất / đánh giá thành tích — Performance Specialist
3194 员工关系专员 — Yuángōng guānxì zhuānyuán — Chuyên viên quan hệ lao động — Employee Relations Specialist
3195 人事经理 — Rénshì jīnglǐ — Trưởng phòng nhân sự — HR Manager
3196 人力资源经理 — Rénlì zīyuán jīnglǐ — Quản lý nhân sự — Human Resources Manager
3197 行政经理 — Xíngzhèng jīnglǐ — Trưởng phòng hành chính — Administration Manager
3198 人力资源总监 — Rénlì zīyuán zǒngjiān — Giám đốc nhân sự — Human Resources Director
3199 行政总监 — Xíngzhèng zǒngjiān — Giám đốc hành chính — Administrative Director
3200 人事主管 — Rénshì zhǔguǎn — Chủ quản nhân sự — HR Supervisor
3201 行政主管 — Xíngzhèng zhǔguǎn — Chủ quản hành chính — Administration Supervisor
3202 人力资源负责人 — Rénlì zīyuán fùzérén — Người phụ trách nhân sự — Head of Human Resources
3203 行政负责人 — Xíngzhèng fùzérén — Người phụ trách hành chính — Head of Administration
3204 首席人力资源官 — Shǒuxí rénlì zīyuán guān — Giám đốc Nhân sự cấp cao — Chief Human Resources Officer
3205 首席执行官 — Shǒuxí zhíxíng guān — Giám đốc điều hành — Chief Executive Officer
3206 首席运营官 — Shǒuxí yùnyíng guān — Giám đốc vận hành — Chief Operating Officer
3207 首席财务官 — Shǒuxí cáiwù guān — Giám đốc tài chính — Chief Financial Officer
3208 员工 — Yuángōng — Nhân viên — Employee
3209 职员 — Zhíyuán — Nhân viên — Staff Member
3210 工作人员 — Gōngzuò rényuán — Người lao động / nhân viên — Staff / Personnel
3211 全职员工 — Quánzhí yuángōng — Nhân viên toàn thời gian — Full-Time Employee
3212 兼职员工 — Jiānzhí yuángōng — Nhân viên bán thời gian — Part-Time Employee
3213 正式员工 — Zhèngshì yuángōng — Nhân viên chính thức — Permanent Employee
3214 试用期员工 — Shìyòngqī yuángōng — Nhân viên thử việc — Probationary Employee
3215 合同制员工 — Hétóngzhì yuángōng — Nhân viên theo hợp đồng — Contract Employee
3216 外籍员工 — Wàijí yuángōng — Nhân viên nước ngoài — Foreign Employee
3217 本地员工 — Běndì yuángōng — Nhân viên địa phương — Local Employee
3218 管理人员 — Guǎnlǐ rényuán — Nhân sự quản lý — Management Personnel
3219 基层员工 — Jīcéng yuángōng — Nhân viên cấp cơ sở — Frontline Employee
3220 中层管理人员 — Zhōngcéng guǎnlǐ rényuán — Quản lý cấp trung — Middle Management
3221 高层管理人员 — Gāocéng guǎnlǐ rényuán — Quản lý cấp cao — Senior Management
3222 人力资源 — Rénlì zīyuán — Nguồn nhân lực — Human Resources
3223 人事管理 — Rénshì guǎnlǐ — Quản lý nhân sự — Personnel Management
3224 人力资源管理 — Rénlì zīyuán guǎnlǐ — Quản trị nguồn nhân lực — Human Resource Management
3225 行政管理 — Xíngzhèng guǎnlǐ — Quản lý hành chính — Administrative Management
3226 企业行政管理 — Qǐyè xíngzhèng guǎnlǐ — Quản trị hành chính doanh nghiệp — Corporate Administration
3227 人员管理 — Rényuán guǎnlǐ — Quản lý nhân sự / nhân viên — Personnel Management
3228 人才管理 — Réncái guǎnlǐ — Quản trị nhân tài — Talent Management
3229 人才发展 — Réncái fāzhǎn — Phát triển nhân tài — Talent Development
3230 组织发展 — Zǔzhī fāzhǎn — Phát triển tổ chức — Organizational Development
3231 组织管理 — Zǔzhī guǎnlǐ — Quản lý tổ chức — Organizational Management
3232 岗位管理 — Gǎngwèi guǎnlǐ — Quản lý vị trí việc làm — Position Management
3233 编制管理 — Biānzhì guǎnlǐ — Quản lý biên chế / định biên — Headcount Management
3234 人员编制 — Rényuán biānzhì — Định biên nhân sự — Staffing Establishment
3235 定岗定编 — Dìnggǎng dìngbiān — Xác định vị trí và định biên — Position and Headcount Planning
3236 岗位 — Gǎngwèi — Vị trí công việc — Position
3237 职位 — Zhíwèi — Chức vụ / vị trí — Position / Job Title
3238 职务 — Zhíwù — Chức vụ / nhiệm vụ — Duty / Position
3239 职级 — Zhíjí — Cấp bậc chức danh — Job Grade
3240 职称 — Zhíchēng — Chức danh chuyên môn — Professional Title
3241 岗位等级 — Gǎngwèi děngjí — Cấp bậc vị trí — Job Level
3242 职务级别 — Zhíwù jíbié — Cấp bậc chức vụ — Position Grade
3243 管理岗位 — Guǎnlǐ gǎngwèi — Vị trí quản lý — Management Position
3244 专业岗位 — Zhuānyè gǎngwèi — Vị trí chuyên môn — Professional Position
3245 行政岗位 — Xíngzhèng gǎngwèi — Vị trí hành chính — Administrative Position
3246 人事岗位 — Rénshì gǎngwèi — Vị trí nhân sự — HR Position
3247 工作岗位 — Gōngzuò gǎngwèi — Vị trí công việc — Work Position
3248 岗位序列 — Gǎngwèi xùliè — Ngạch / hệ thống chức danh — Job Family
3249 职业发展 — Zhíyè fāzhǎn — Phát triển nghề nghiệp — Career Development
3250 晋升通道 — Jìnshēng tōngdào — Lộ trình thăng tiến — Promotion Path
3251 职业通道 — Zhíyè tōngdào — Lộ trình nghề nghiệp — Career Path
3252 人才梯队 — Réncái tīduì — Đội ngũ kế cận — Talent Pipeline
3253 后备人才 — Hòubèi réncái — Nhân tài dự bị / nguồn kế cận — Succession Talent
3254 关键岗位 — Guānjiàn gǎngwèi — Vị trí then chốt — Key Position
3255 核心岗位 — Héxīn gǎngwèi — Vị trí cốt lõi — Core Position
3256 岗位空缺 — Gǎngwèi kòngquē — Vị trí còn trống — Job Vacancy
3257 空缺职位 — Kòngquē zhíwèi — Chức vị trống — Vacant Position
3258 人员需求 — Rényuán xūqiú — Nhu cầu nhân sự — Staffing Needs
3259 人力需求 — Rénlì xūqiú — Nhu cầu nhân lực — Manpower Demand
3260 人员规划 — Rényuán guīhuà — Hoạch định nhân sự — Workforce Planning
3261 人力资源规划 — Rénlì zīyuán guīhuà — Hoạch định nguồn nhân lực — Human Resources Planning
3262 年度人员计划 — Niándù rényuán jìhuà — Kế hoạch nhân sự năm — Annual Workforce Plan
3263 组织调整 — Zǔzhī tiáozhěng — Điều chỉnh tổ chức — Organizational Adjustment
3264 组织变革 — Zǔzhī biàngé — Thay đổi tổ chức — Organizational Change
3265 组织优化 — Zǔzhī yōuhuà — Tối ưu hóa tổ chức — Organizational Optimization
3266 部门合并 — Bùmén hébìng — Sáp nhập phòng ban — Department Merger
3267 部门拆分 — Bùmén chāifēn — Tách phòng ban — Departmental Split
3268 部门撤销 — Bùmén chèxiāo — Giải thể phòng ban — Department Abolition
3269 部门新设 — Bùmén xīnshè — Thành lập phòng ban mới — New Department Establishment
3270 岗位新增 — Gǎngwèi xīnzēng — Bổ sung vị trí mới — New Position Creation
3271 岗位取消 — Gǎngwèi qǔxiāo — Hủy bỏ vị trí — Position Elimination
3272 岗位调整 — Gǎngwèi tiáozhěng — Điều chỉnh vị trí — Position Adjustment
3273 人员调配 — Rényuán diàopèi — Điều phối nhân sự — Personnel Allocation
3274 人员调动 — Rényuán diàodòng — Điều chuyển nhân sự — Personnel Transfer
3275 内部调动 — Nèibù diàodòng — Điều chuyển nội bộ — Internal Transfer
3276 跨部门调动 — Kuà bùmén diàodòng — Điều chuyển liên phòng ban — Cross-Department Transfer
3277 组织权限 — Zǔzhī quánxiàn — Quyền hạn tổ chức — Organizational Authority
3278 管理权限 — Guǎnlǐ quánxiàn — Quyền hạn quản lý — Management Authority
3279 审批权限 — Shěnpī quánxiàn — Thẩm quyền phê duyệt — Approval Authority
3280 决策权限 — Juécè quánxiàn — Quyền ra quyết định — Decision-Making Authority
3281 授权 — Shòuquán — Ủy quyền — Authorization
3282 分权 — Fēnquán — Phân quyền — Decentralization
3283 集权 — Jíquán — Tập quyền — Centralization
3284 职责分工 — Zhízé fēngōng — Phân công trách nhiệm — Division of Responsibilities
3285 权责分明 — Quánzé fēnmíng — Phân định rõ quyền và trách nhiệm — Clear Authority and Responsibility
3286 责任制 — Zérènzhì — Chế độ trách nhiệm — Responsibility System
3287 岗位责任制 — Gǎngwèi zérènzhì — Chế độ trách nhiệm theo vị trí — Position Responsibility System
3288 工作流程 — Gōngzuò liúchéng — Quy trình công việc — Work Process
3289 业务流程 — Yèwù liúchéng — Quy trình nghiệp vụ — Business Process
3290 审批流程 — Shěnpī liúchéng — Quy trình phê duyệt — Approval Process
3291 管理流程 — Guǎnlǐ liúchéng — Quy trình quản lý — Management Process
3292 行政流程 — Xíngzhèng liúchéng — Quy trình hành chính — Administrative Process
3293 标准流程 — Biāozhǔn liúchéng — Quy trình tiêu chuẩn — Standard Process
3294 工作机制 — Gōngzuò jīzhì — Cơ chế làm việc — Working Mechanism
3295 管理机制 — Guǎnlǐ jīzhì — Cơ chế quản lý — Management Mechanism
3296 运行机制 — Yùnxíng jīzhì — Cơ chế vận hành — Operating Mechanism
3297 制度 — Zhìdù — Chế độ / quy chế — System / Regulation
3298 规章制度 — Guīzhāng zhìdù — Nội quy quy chế — Rules and Regulations
3299 管理制度 — Guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý — Management Regulations
3300 行政制度 — Xíngzhèng zhìdù — Quy chế hành chính — Administrative Regulations
3301 人事制度 — Rénshì zhìdù — Quy chế nhân sự — Personnel Regulations
3302 公司制度 — Gōngsī zhìdù — Quy chế công ty — Company Regulations
3303 员工手册 — Yuángōng shǒucè — Sổ tay nhân viên — Employee Handbook
3304 组织制度 — Zǔzhī zhìdù — Chế độ tổ chức — Organizational System
3305 管理规范 — Guǎnlǐ guīfàn — Quy phạm quản lý — Management Standards
3306 行政规范 — Xíngzhèng guīfàn — Quy định hành chính — Administrative Standards
3307 工作规范 — Gōngzuò guīfàn — Quy định công việc — Work Standards
3308 办公管理 — Bàngōng guǎnlǐ — Quản lý văn phòng — Office Management
3309 办公秩序 — Bàngōng zhìxù — Trật tự văn phòng — Office Order
3310 办公用品 — Bàngōng yòngpǐn — Văn phòng phẩm — Office Supplies
3311 办公设备 — Bàngōng shèbèi — Thiết bị văn phòng — Office Equipment
3312 办公场所 — Bàngōng chǎngsuǒ — Nơi làm việc / văn phòng — Workplace / Office Premises
3313 办公区域 — Bàngōng qūyù — Khu vực văn phòng — Office Area
3314 会议室 — Huìyìshì — Phòng họp — Meeting Room
3315 会议管理 — Huìyì guǎnlǐ — Quản lý cuộc họp — Meeting Management
3316 档案室 — Dàng’ànshì — Phòng lưu trữ hồ sơ — Archive Room
3317 档案管理 — Dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ — Records Management
3318 文件管理 — Wénjiàn guǎnlǐ — Quản lý văn bản / tài liệu — Document Management
3319 公文管理 — Gōngwén guǎnlǐ — Quản lý công văn — Official Document Management
3320 印章管理 — Yìnzhāng guǎnlǐ — Quản lý con dấu — Seal Management
3321 证照管理 — Zhèngzhào guǎnlǐ — Quản lý giấy phép và giấy tờ pháp lý — License and Certificate Management
3322 资产管理 — Zīchǎn guǎnlǐ — Quản lý tài sản — Asset Management
3323 固定资产管理 — Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ — Quản lý tài sản cố định — Fixed Asset Management
3324 车辆管理 — Chēliàng guǎnlǐ — Quản lý xe — Vehicle Management
3325 宿舍管理 — Sùshè guǎnlǐ — Quản lý ký túc xá / nhà ở nhân viên — Dormitory Management
3326 食堂管理 — Shítáng guǎnlǐ — Quản lý nhà ăn — Canteen Management
3327 后勤管理 — Hòuqín guǎnlǐ — Quản lý hậu cần — Logistics / General Services Management
3328 安全管理 — Ānquán guǎnlǐ — Quản lý an toàn — Safety Management
3329 消防管理 — Xiāofáng guǎnlǐ — Quản lý phòng cháy chữa cháy — Fire Safety Management
3330 保密管理 — Bǎomì guǎnlǐ — Quản lý bảo mật — Confidentiality Management
3331 接待管理 — Jiēdài guǎnlǐ — Quản lý tiếp đón — Reception Management
3332 来访登记 — Láifǎng dēngjì — Đăng ký khách đến — Visitor Registration
3333 行政事务 — Xíngzhèng shìwù — Công việc hành chính — Administrative Affairs
3334 日常行政 — Rìcháng xíngzhèng — Hành chính thường ngày — Daily Administration
3335 综合事务 — Zōnghé shìwù — Công việc tổng hợp — General Affairs
3336 内部沟通 — Nèibù gōutōng — Giao tiếp nội bộ — Internal Communication
3337 跨部门协作 — Kuà bùmén xiézuò — Phối hợp liên phòng ban — Cross-Department Collaboration
3338 部门协同 — Bùmén xiétóng — Phối hợp giữa các phòng ban — Departmental Coordination
3339 组织协调 — Zǔzhī xiétiáo — Điều phối tổ chức — Organizational Coordination
3340 沟通机制 — Gōutōng jīzhì — Cơ chế giao tiếp — Communication Mechanism
3341 企业文化 — Qǐyè wénhuà — Văn hóa doanh nghiệp — Corporate Culture
3342 组织文化 — Zǔzhī wénhuà — Văn hóa tổ chức — Organizational Culture
3343 价值观 — Jiàzhíguān — Giá trị quan — Values
3344 企业使命 — Qǐyè shǐmìng — Sứ mệnh doanh nghiệp — Corporate Mission
3345 企业愿景 — Qǐyè yuànjǐng — Tầm nhìn doanh nghiệp — Corporate Vision
3346 经营理念 — Jīngyíng lǐniàn — Triết lý kinh doanh — Business Philosophy
3347 管理理念 — Guǎnlǐ lǐniàn — Triết lý quản lý — Management Philosophy
3348 组织目标 — Zǔzhī mùbiāo — Mục tiêu tổ chức — Organizational Goals
3349 战略目标 — Zhànlüè mùbiāo — Mục tiêu chiến lược — Strategic Goals
3350 年度目标 — Niándù mùbiāo — Mục tiêu năm — Annual Goals
3351 人力成本 — Rénlì chéngběn — Chi phí nhân lực — Labor Cost
3352 人工成本 — Réngōng chéngběn — Chi phí nhân công — Labor Cost
3353 人员成本 — Rényuán chéngběn — Chi phí nhân sự — Personnel Cost
3354 人事预算 — Rénshì yùsuàn — Ngân sách nhân sự — HR Budget
3355 行政预算 — Xíngzhèng yùsuàn — Ngân sách hành chính — Administrative Budget
3356 部门预算 — Bùmén yùsuàn — Ngân sách phòng ban — Department Budget
3357 人员总数 — Rényuán zǒngshù — Tổng số nhân sự — Total Headcount
3358 员工人数 — Yuángōng rénshù — Số lượng nhân viên — Number of Employees
3359 在职人数 — Zàizhí rénshù — Số người đang làm việc — Active Headcount
3360 离职人数 — Lízhí rénshù — Số người nghỉ việc — Number of Departures
3361 招聘人数 — Zhāopìn rénshù — Số người tuyển dụng — Number of Hires
3362 编制人数 — Biānzhì rénshù — Số lượng nhân sự theo định biên — Approved Headcount
3363 实际人数 — Shíjì rénshù — Số nhân sự thực tế — Actual Headcount
3364 人员流动 — Rényuán liúdòng — Biến động nhân sự — Employee Turnover
3365 员工流失率 — Yuángōng liúshīlǜ — Tỷ lệ nghỉ việc — Employee Turnover Rate
3366 人员稳定性 — Rényuán wěndìngxìng — Tính ổn định nhân sự — Workforce Stability
3367 组织效率 — Zǔzhī xiàolǜ — Hiệu quả tổ chức — Organizational Efficiency
3368 管理效率 — Guǎnlǐ xiàolǜ — Hiệu quả quản lý — Management Efficiency
3369 运营效率 — Yùnyíng xiàolǜ — Hiệu quả vận hành — Operational Efficiency
3370 工作效率 — Gōngzuò xiàolǜ — Hiệu suất công việc — Work Efficiency
3371 企业治理 — Qǐyè zhìlǐ — Quản trị doanh nghiệp — Corporate Governance
3372 公司治理 — Gōngsī zhìlǐ — Quản trị công ty — Corporate Governance
3373 治理结构 — Zhìlǐ jiégòu — Cơ cấu quản trị — Governance Structure
3374 权力结构 — Quánlì jiégòu — Cơ cấu quyền lực — Power Structure
3375 管理架构 — Guǎnlǐ jiàgòu — Kiến trúc quản lý — Management Structure
3376 组织设计 — Zǔzhī shèjì — Thiết kế tổ chức — Organizational Design
3377 岗位设计 — Gǎngwèi shèjì — Thiết kế vị trí công việc — Job Design
3378 流程设计 — Liúchéng shèjì — Thiết kế quy trình — Process Design
3379 部门负责人 — Bùmén fùzérén — Người phụ trách phòng ban — Department Head
3380 直接上级 — Zhíjiē shàngjí — Cấp trên trực tiếp — Direct Supervisor
3381 直接下属 — Zhíjiē xiàshǔ — Cấp dưới trực tiếp — Direct Subordinate
3382 上级部门 — Shàngjí bùmén — Phòng ban cấp trên — Superior Department
3383 下级部门 — Xiàjí bùmén — Phòng ban cấp dưới — Subordinate Department
3384 协作部门 — Xiézuò bùmén — Phòng ban phối hợp — Collaborating Department
3385 相关部门 — Xiāngguān bùmén — Phòng ban liên quan — Relevant Department
3386 责任部门 — Zérèn bùmén — Phòng ban chịu trách nhiệm — Responsible Department
3387 牵头部门 — Qiāntóu bùmén — Phòng ban đầu mối / chủ trì — Lead Department
3388 归口管理 — Guīkǒu guǎnlǐ — Quản lý tập trung theo đầu mối — Centralized Functional Management
3389 归口部门 — Guīkǒu bùmén — Phòng ban đầu mối quản lý — Functional Lead Department
3390 组织职责 — Zǔzhī zhízé — Trách nhiệm tổ chức — Organizational Responsibilities
3391 部门权限 — Bùmén quánxiàn — Quyền hạn phòng ban — Departmental Authority
3392 岗位权限 — Gǎngwèi quánxiàn — Quyền hạn vị trí — Position Authority
3393 工作授权 — Gōngzuò shòuquán — Ủy quyền công việc — Work Authorization
3394 审批人 — Shěnpīrén — Người phê duyệt — Approver
3395 经办人 — Jīngbànrén — Người xử lý — Person in Charge
3396 负责人 — Fùzérén — Người phụ trách — Person Responsible
3397 申请人 — Shēnqǐngrén — Người đề nghị / người xin phê duyệt — Applicant
3398 执行人 — Zhíxíngrén — Người thực hiện — Executor
3399 监督人 — Jiāndū rén — Người giám sát — Supervisor
3400 组织任命 — Zǔzhī rènmìng — Bổ nhiệm trong tổ chức — Organizational Appointment
3401 任命 — Rènmìng — Bổ nhiệm — Appointment
3402 免职 — Miǎnzhí — Miễn nhiệm — Removal from Office
3403 授权任命 — Shòuquán rènmìng — Bổ nhiệm và ủy quyền — Appointment and Authorization
3404 岗位任命 — Gǎngwèi rènmìng — Bổ nhiệm vào vị trí — Position Appointment
3405 人事任命 — Rénshì rènmìng — Bổ nhiệm nhân sự — Personnel Appointment
3406 组织调整通知 — Zǔzhī tiáozhěng tōngzhī — Thông báo điều chỉnh tổ chức — Organizational Adjustment Notice
3407 任命通知 — Rènmìng tōngzhī — Thông báo bổ nhiệm — Appointment Notice
3408 人事通知 — Rénshì tōngzhī — Thông báo nhân sự — Personnel Notice
3409 行政通知 — Xíngzhèng tōngzhī — Thông báo hành chính — Administrative Notice
3410 内部通知 — Nèibù tōngzhī — Thông báo nội bộ — Internal Notice
3411 公司公告 — Gōngsī gōnggào — Thông báo công ty — Company Announcement
3412 组织架构调整 — Zǔzhī jiàgòu tiáozhěng — Điều chỉnh cơ cấu tổ chức — Organizational Restructuring
3413 人员架构 — Rényuán jiàgòu — Cơ cấu nhân sự — Workforce Structure
3414 管理架构调整 — Guǎnlǐ jiàgòu tiáozhěng — Điều chỉnh cơ cấu quản lý — Management Structure Adjustment
3415 组织扁平化 — Zǔzhī biǎnpínghuà — Tổ chức tinh gọn / phẳng hóa — Organizational Flattening
3416 扁平化管理 — Biǎnpínghuà guǎnlǐ — Quản lý theo mô hình phẳng — Flat Management
3417 层级管理 — Céngjí guǎnlǐ — Quản lý theo cấp bậc — Hierarchical Management
3418 矩阵式管理 — Jǔzhènshì guǎnlǐ — Quản lý theo ma trận — Matrix Management
3419 职能式组织 — Zhínéngshì zǔzhī — Tổ chức theo chức năng — Functional Organization
3420 事业部制 — Shìyèbù zhì — Mô hình tổ chức theo khối kinh doanh — Divisional Organization
3421 区域管理 — Qūyù guǎnlǐ — Quản lý theo khu vực — Regional Management
3422 项目制管理 — Xiàngmùzhì guǎnlǐ — Quản lý theo dự án — Project-Based Management
3423 集中管理 — Jízhōng guǎnlǐ — Quản lý tập trung — Centralized Management
3424 分散管理 — Fēnsàn guǎnlǐ — Quản lý phân tán — Decentralized Management
3425 统一管理 — Tǒngyī guǎnlǐ — Quản lý thống nhất — Unified Management
3426 规范化管理 — Guīfànhuà guǎnlǐ — Quản lý theo tiêu chuẩn hóa — Standardized Management
3427 制度化管理 — Zhìdùhuà guǎnlǐ — Quản lý theo chế độ / quy chế — Institutionalized Management
3428 精细化管理 — Jīngxìhuà guǎnlǐ — Quản lý tinh gọn / chi tiết — Refined Management
3429 标准化管理 — Biāozhǔnhuà guǎnlǐ — Quản lý tiêu chuẩn hóa — Standardized Management
3430 行政人事职能 — Xíngzhèng rénshì zhínéng — Chức năng hành chính nhân sự — Administration and HR Functions
3431 行政人事工作 — Xíngzhèng rénshì gōngzuò — Công việc hành chính nhân sự — Administration and HR Work
3432 行政人事管理 — Xíngzhèng rénshì guǎnlǐ — Quản lý hành chính nhân sự — Administration and HR Management
3433 行政人事部门 — Xíngzhèng rénshì bùmén — Bộ phận hành chính nhân sự — Administration and HR Department
3434 人事行政工作 — Rénshì xíngzhèng gōngzuò — Công việc nhân sự hành chính — HR and Administrative Work
3435 人事行政管理 — Rénshì xíngzhèng guǎnlǐ — Quản lý nhân sự hành chính — HR and Administrative Management
3436 行政事务管理 — Xíngzhèng shìwù guǎnlǐ — Quản lý công việc hành chính — Administrative Affairs Management
3437 人事事务管理 — Rénshì shìwù guǎnlǐ — Quản lý công việc nhân sự — Personnel Affairs Management
3438 综合事务管理 — Zōnghé shìwù guǎnlǐ — Quản lý công việc tổng hợp — General Affairs Management
3439 企业行政事务 — Qǐyè xíngzhèng shìwù — Công việc hành chính doanh nghiệp — Corporate Administrative Affairs
3440 人事事务 — Rénshì shìwù — Công việc nhân sự — Personnel Affairs
3441 日常事务 — Rìcháng shìwù — Công việc thường ngày — Daily Affairs
3442 事务性工作 — Shìwùxìng gōngzuò — Công việc mang tính sự vụ — Administrative Work
3443 基础管理 — Jīchǔ guǎnlǐ — Quản lý cơ bản — Basic Management
3444 基础人事管理 — Jīchǔ rénshì guǎnlǐ — Quản lý nhân sự cơ bản — Basic Personnel Management
3445 基础行政管理 — Jīchǔ xíngzhèng guǎnlǐ — Quản lý hành chính cơ bản — Basic Administrative Management
3446 职能定位 — Zhínéng dìngwèi — Định vị chức năng — Functional Positioning
3447 部门定位 — Bùmén dìngwèi — Định vị phòng ban — Department Positioning
3448 岗位定位 — Gǎngwèi dìngwèi — Định vị vị trí — Positioning of the Job Role
3449 职责定位 — Zhízé dìngwèi — Định vị trách nhiệm — Responsibility Positioning
3450 部门使命 — Bùmén shǐmìng — Sứ mệnh của phòng ban — Department Mission
3451 部门目标 — Bùmén mùbiāo — Mục tiêu phòng ban — Department Objectives
3452 部门任务 — Bùmén rènwu — Nhiệm vụ phòng ban — Department Tasks
3453 部门职权 — Bùmén zhíquán — Chức quyền phòng ban — Departmental Authority and Responsibilities
3454 部门职责说明 — Bùmén zhízé shuōmíng — Mô tả chức năng nhiệm vụ phòng ban — Department Responsibility Description
3455 岗位职责说明 — Gǎngwèi zhízé shuōmíng — Mô tả trách nhiệm vị trí — Job Responsibility Description
3456 职责清单 — Zhízé qīngdān — Danh sách trách nhiệm — Responsibility List
3457 岗位清单 — Gǎngwèi qīngdān — Danh sách vị trí — Position List
3458 部门清单 — Bùmén qīngdān — Danh sách phòng ban — Department List
3459 组织清单 — Zǔzhī qīngdān — Danh mục tổ chức — Organizational List
3460 组织目录 — Zǔzhī mùlù — Danh mục tổ chức — Organizational Directory
3461 部门目录 — Bùmén mùlù — Danh mục phòng ban — Department Directory
3462 岗位目录 — Gǎngwèi mùlù — Danh mục vị trí — Position Directory
3463 员工名册 — Yuángōng míngcè — Danh sách nhân viên — Employee Roster
3464 人员名册 — Rényuán míngcè — Danh sách nhân sự — Personnel Roster
3465 花名册 — Huāmíngcè — Danh sách nhân viên — Employee Roster
3466 组织名册 — Zǔzhī míngcè — Danh sách tổ chức — Organizational Roster
3467 通讯录 — Tōngxùnlù — Danh bạ liên lạc — Contact Directory
3468 员工通讯录 — Yuángōng tōngxùnlù — Danh bạ nhân viên — Employee Contact Directory
3469 内部通讯录 — Nèibù tōngxùnlù — Danh bạ nội bộ — Internal Contact Directory
3470 组织信息 — Zǔzhī xìnxī — Thông tin tổ chức — Organizational Information
3471 公司信息 — Gōngsī xìnxī — Thông tin công ty — Company Information
3472 部门信息 — Bùmén xìnxī — Thông tin phòng ban — Department Information
3473 岗位信息 — Gǎngwèi xìnxī — Thông tin vị trí — Position Information
3474 人员信息 — Rényuán xìnxī — Thông tin nhân sự — Personnel Information
3475 员工信息 — Yuángōng xìnxī — Thông tin nhân viên — Employee Information
3476 人事信息 — Rénshì xìnxī — Thông tin nhân sự — Personnel Information
3477 人事档案 — Rénshì dàng’àn — Hồ sơ nhân sự — Personnel File
3478 员工档案 — Yuángōng dàng’àn — Hồ sơ nhân viên — Employee File
3479 人事资料 — Rénshì zīliào — Tài liệu nhân sự — Personnel Records
3480 员工资料 — Yuángōng zīliào — Hồ sơ / thông tin nhân viên — Employee Records
3481 个人档案 — Gèrén dàng’àn — Hồ sơ cá nhân — Personal File
3482 个人资料 — Gèrén zīliào — Thông tin cá nhân — Personal Information
3483 人员档案管理 — Rényuán dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ nhân sự — Personnel Records Management
3484 人事档案管理 — Rénshì dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ nhân sự — Personnel File Management
3485 档案归档 — Dàng’àn guīdàng — Lưu trữ hồ sơ — Filing of Records
3486 档案保存 — Dàng’àn bǎocún — Bảo quản hồ sơ — Records Retention
3487 档案查询 — Dàng’àn cháxún — Tra cứu hồ sơ — Records Search
3488 档案调阅 — Dàng’àn diàoyuè — Tra cứu / xem hồ sơ — Records Access
3489 档案移交 — Dàng’àn yíjiāo — Bàn giao hồ sơ — Records Handover
3490 档案销毁 — Dàng’àn xiāohuǐ — Tiêu hủy hồ sơ — Records Destruction
3491 信息维护 — Xìnxī wéihù — Duy trì thông tin — Information Maintenance
3492 信息更新 — Xìnxī gēngxīn — Cập nhật thông tin — Information Update
3493 数据维护 — Shùjù wéihù — Duy trì dữ liệu — Data Maintenance
3494 数据更新 — Shùjù gēngxīn — Cập nhật dữ liệu — Data Update
3495 员工信息维护 — Yuángōng xìnxī wéihù — Cập nhật và duy trì thông tin nhân viên — Employee Information Maintenance
3496 组织信息维护 — Zǔzhī xìnxī wéihù — Duy trì thông tin tổ chức — Organizational Information Maintenance
3497 人事数据 — Rénshì shùjù — Dữ liệu nhân sự — HR Data
3498 人力资源数据 — Rénlì zīyuán shùjù — Dữ liệu nguồn nhân lực — Human Resources Data
3499 人员数据 — Rényuán shùjù — Dữ liệu nhân sự — Personnel Data
3500 员工数据 — Yuángōng shùjù — Dữ liệu nhân viên — Employee Data
3501 人事统计 — Rénshì tǒngjì — Thống kê nhân sự — HR Statistics
3502 人员统计 — Rényuán tǒngjì — Thống kê nhân sự — Personnel Statistics
3503 员工统计 — Yuángōng tǒngjì — Thống kê nhân viên — Employee Statistics
3504 人力资源统计 — Rénlì zīyuán tǒngjì — Thống kê nguồn nhân lực — Human Resources Statistics
3505 组织统计 — Zǔzhī tǒngjì — Thống kê tổ chức — Organizational Statistics
3506 部门统计 — Bùmén tǒngjì — Thống kê phòng ban — Department Statistics
3507 人员结构 — Rényuán jiégòu — Cơ cấu nhân sự — Workforce Structure
3508 年龄结构 — Niánlíng jiégòu — Cơ cấu độ tuổi — Age Structure
3509 学历结构 — Xuélì jiégòu — Cơ cấu trình độ học vấn — Educational Background Structure
3510 职级结构 — Zhíjí jiégòu — Cơ cấu cấp bậc — Job Grade Structure
3511 职能结构 — Zhínéng jiégòu — Cơ cấu chức năng — Functional Structure
3512 人才结构 — Réncái jiégòu — Cơ cấu nhân tài — Talent Structure
3513 人员配置 — Rényuán pèizhì — Bố trí nhân sự — Workforce Allocation
3514 人员配备 — Rényuán pèibèi — Bố trí nhân lực — Staffing
3515 岗位配置 — Gǎngwèi pèizhì — Bố trí vị trí — Position Allocation
3516 组织配置 — Zǔzhī pèizhì — Bố trí tổ chức — Organizational Allocation
3517 合理配置 — Hélǐ pèizhì — Phân bổ hợp lý — Rational Allocation
3518 人员优化 — Rényuán yōuhuà — Tối ưu hóa nhân sự — Workforce Optimization
3519 岗位优化 — Gǎngwèi yōuhuà — Tối ưu hóa vị trí — Job Optimization
3520 编制优化 — Biānzhì yōuhuà — Tối ưu hóa định biên — Headcount Optimization
3521 组织整合 — Zǔzhī zhěnghé — Tích hợp tổ chức — Organizational Integration
3522 资源整合 — Zīyuán zhěnghé — Tích hợp nguồn lực — Resource Integration
3523 部门整合 — Bùmén zhěnghé — Tích hợp phòng ban — Department Integration
3524 职能整合 — Zhínéng zhěnghé — Tích hợp chức năng — Functional Integration
3525 组织重组 — Zǔzhī chóngzǔ — Tái cơ cấu tổ chức — Organizational Restructuring
3526 企业重组 — Qǐyè chóngzǔ — Tái cơ cấu doanh nghiệp — Corporate Restructuring
3527 部门重组 — Bùmén chóngzǔ — Tái cơ cấu phòng ban — Department Restructuring
3528 岗位重组 — Gǎngwèi chóngzǔ — Tái cơ cấu vị trí — Job Restructuring
3529 组织转型 — Zǔzhī zhuǎnxíng — Chuyển đổi tổ chức — Organizational Transformation
3530 管理转型 — Guǎnlǐ zhuǎnxíng — Chuyển đổi quản lý — Management Transformation
3531 数字化管理 — Shùzìhuà guǎnlǐ — Quản lý số hóa — Digital Management
3532 人力资源数字化 — Rénlì zīyuán shùzìhuà — Số hóa nguồn nhân lực — HR Digitalization
3533 行政数字化 — Xíngzhèng shùzìhuà — Số hóa hành chính — Administrative Digitalization
3534 人事系统 — Rénshì xìtǒng — Hệ thống nhân sự — HR System
3535 人力资源系统 — Rénlì zīyuán xìtǒng — Hệ thống quản lý nguồn nhân lực — Human Resources System
3536 人事管理系统 — Rénshì guǎnlǐ xìtǒng — Hệ thống quản lý nhân sự — Personnel Management System
3537 行政管理系统 — Xíngzhèng guǎnlǐ xìtǒng — Hệ thống quản lý hành chính — Administrative Management System
3538 人力资源信息系统 — Rénlì zīyuán xìnxī xìtǒng — Hệ thống thông tin nguồn nhân lực — Human Resources Information System
3539 人事信息系统 — Rénshì xìnxī xìtǒng — Hệ thống thông tin nhân sự — HR Information System
3540 组织管理系统 — Zǔzhī guǎnlǐ xìtǒng — Hệ thống quản lý tổ chức — Organizational Management System
3541 员工管理系统 — Yuángōng guǎnlǐ xìtǒng — Hệ thống quản lý nhân viên — Employee Management System
3542 权限管理 — Quánxiàn guǎnlǐ — Quản lý quyền hạn — Access Management
3543 用户权限 — Yònghù quánxiàn — Quyền người dùng — User Permissions
3544 系统权限 — Xìtǒng quánxiàn — Quyền hệ thống — System Permissions
3545 数据权限 — Shùjù quánxiàn — Quyền truy cập dữ liệu — Data Access Rights
3546 操作权限 — Cāozuò quánxiàn — Quyền thao tác — Operation Permissions
3547 审批权限设置 — Shěnpī quánxiàn shèzhì — Thiết lập quyền phê duyệt — Approval Authority Setup
3548 组织权限设置 — Zǔzhī quánxiàn shèzhì — Thiết lập quyền hạn tổ chức — Organizational Authority Setup
3549 人员权限 — Rényuán quánxiàn — Quyền hạn nhân sự — Personnel Authority
3550 岗位权限设置 — Gǎngwèi quánxiàn shèzhì — Thiết lập quyền hạn vị trí — Position Permission Setup
3551 工作交接 — Gōngzuò jiāojiē — Bàn giao công việc — Work Handover
3552 岗位交接 — Gǎngwèi jiāojiē — Bàn giao vị trí — Position Handover
3553 人员交接 — Rényuán jiāojiē — Bàn giao nhân sự — Personnel Handover
3554 部门交接 — Bùmén jiāojiē — Bàn giao giữa các phòng ban — Department Handover
3555 离职交接 — Lízhí jiāojiē — Bàn giao khi nghỉ việc — Exit Handover
3556 交接手续 — Jiāojiē shǒuxù — Thủ tục bàn giao — Handover Procedures
3557 交接清单 — Jiāojiē qīngdān — Danh sách bàn giao — Handover Checklist
3558 工作移交 — Gōngzuò yíjiāo — Chuyển giao công việc — Work Transfer
3559 职责移交 — Zhízé yíjiāo — Chuyển giao trách nhiệm — Responsibility Transfer
3560 权限移交 — Quánxiàn yíjiāo — Bàn giao quyền hạn — Authority Transfer
3561 临时代理 — Línshí dàilǐ — Tạm thời thay quyền / phụ trách — Temporary Acting Assignment
3562 代理负责人 — Dàilǐ fùzérén — Người phụ trách tạm thời — Acting Person in Charge
3563 岗位代理 — Gǎngwèi dàilǐ — Người thay thế vị trí — Position Acting Assignment
3564 授权委托 — Shòuquán wěituō — Ủy quyền — Delegation of Authority
3565 委托代理 — Wěituō dàilǐ — Ủy quyền đại diện — Authorized Representation
3566 工作委托 — Gōngzuò wěituō — Ủy thác công việc — Work Delegation
3567 职责委托 — Zhízé wěituō — Ủy thác trách nhiệm — Responsibility Delegation
3568 会议制度 — Huìyì zhìdù — Quy chế hội họp — Meeting Regulations
3569 会议安排 — Huìyì ānpái — Sắp xếp cuộc họp — Meeting Arrangement
3570 会议通知 — Huìyì tōngzhī — Thông báo cuộc họp — Meeting Notice
3571 会议议程 — Huìyì yìchéng — Chương trình cuộc họp — Meeting Agenda
3572 会议纪要 — Huìyì jìyào — Biên bản cuộc họp — Meeting Minutes
3573 会议记录 — Huìyì jìlù — Ghi chép cuộc họp — Meeting Record
3574 会议主持人 — Huìyì zhǔchírén — Người chủ trì cuộc họp — Meeting Chairperson
3575 参会人员 — Cānhuì rényuán — Người tham dự cuộc họp — Meeting Participants
3576 会议参加者 — Huìyì cānjiā zhě — Người tham dự cuộc họp — Meeting Attendee
3577 出席会议 — Chūxí huìyì — Tham dự cuộc họp — Attend a Meeting
3578 内部会议 — Nèibù huìyì — Cuộc họp nội bộ — Internal Meeting
3579 部门会议 — Bùmén huìyì — Cuộc họp phòng ban — Department Meeting
3580 管理层会议 — Guǎnlǐcéng huìyì — Cuộc họp ban quản lý — Management Meeting
3581 经营会议 — Jīngyíng huìyì — Cuộc họp điều hành kinh doanh — Business Operations Meeting
3582 例会 — Lìhuì — Cuộc họp định kỳ — Regular Meeting
3583 周会 — Zhōuhuì — Họp tuần — Weekly Meeting
3584 月会 — Yuèhuì — Họp tháng — Monthly Meeting
3585 年度会议 — Niándù huìyì — Hội nghị / cuộc họp thường niên — Annual Meeting
3586 决策会议 — Juécè huìyì — Cuộc họp ra quyết định — Decision-Making Meeting
3587 专题会议 — Zhuāntí huìyì — Cuộc họp chuyên đề — Special Topic Meeting
3588 协调会议 — Xiétiáo huìyì — Cuộc họp điều phối — Coordination Meeting
3589 工作汇报 — Gōngzuò huìbào — Báo cáo công việc — Work Report
3590 工作汇总 — Gōngzuò huìzǒng — Tổng hợp công việc — Work Summary
3591 工作计划 — Gōngzuò jìhuà — Kế hoạch công việc — Work Plan
3592 工作总结 — Gōngzuò zǒngjié — Tổng kết công việc — Work Summary
3593 部门汇报 — Bùmén huìbào — Báo cáo của phòng ban — Department Report
3594 部门总结 — Bùmén zǒngjié — Tổng kết phòng ban — Department Summary
3595 年度总结 — Niándù zǒngjié — Tổng kết năm — Annual Summary
3596 季度总结 — Jìdù zǒngjié — Tổng kết quý — Quarterly Summary
3597 月度总结 — Yuèdù zǒngjié — Tổng kết tháng — Monthly Summary
3598 周报 — Zhōubào — Báo cáo tuần — Weekly Report
3599 月报 — Yuèbào — Báo cáo tháng — Monthly Report
3600 年度报告 — Niándù bàogào — Báo cáo năm — Annual Report
3601 管理报告 — Guǎnlǐ bàogào — Báo cáo quản lý — Management Report
3602 人事报告 — Rénshì bàogào — Báo cáo nhân sự — HR Report
3603 行政报告 — Xíngzhèng bàogào — Báo cáo hành chính — Administrative Report
3604 人力资源报告 — Rénlì zīyuán bàogào — Báo cáo nguồn nhân lực — Human Resources Report
3605 人员分析 — Rényuán fēnxī — Phân tích nhân sự — Workforce Analysis
3606 人力分析 — Rénlì fēnxī — Phân tích nhân lực — Workforce Analysis
3607 组织分析 — Zǔzhī fēnxī — Phân tích tổ chức — Organizational Analysis
3608 岗位分析 — Gǎngwèi fēnxī — Phân tích vị trí công việc — Job Analysis
3609 职能分析 — Zhínéng fēnxī — Phân tích chức năng — Functional Analysis
3610 组织诊断 — Zǔzhī zhěnduàn — Chẩn đoán tổ chức — Organizational Diagnosis
3611 人力资源诊断 — Rénlì zīyuán zhěnduàn — Chẩn đoán nguồn nhân lực — HR Diagnosis
3612 管理诊断 — Guǎnlǐ zhěnduàn — Chẩn đoán quản lý — Management Diagnosis
3613 组织效能 — Zǔzhī xiàonéng — Hiệu năng tổ chức — Organizational Effectiveness
3614 人效 — Rénxiào — Hiệu suất nhân sự — Human Capital Efficiency
3615 人均产出 — Rénjūn chǎnchū — Sản lượng bình quân đầu người — Per Capita Output
3616 人均效益 — Rénjūn xiàoyì — Hiệu quả bình quân đầu người — Per Capita Benefit
3617 组织效能提升 — Zǔzhī xiàonéng tíshēng — Nâng cao hiệu năng tổ chức — Organizational Effectiveness Improvement
3618 管理效能 — Guǎnlǐ xiàonéng — Hiệu năng quản lý — Management Effectiveness
3619 员工满意度 — Yuángōng mǎnyìdù — Mức độ hài lòng của nhân viên — Employee Satisfaction
3620 员工敬业度 — Yuángōng jìngyèdù — Mức độ gắn kết / tận tâm của nhân viên — Employee Engagement
3621 员工体验 — Yuángōng tǐyàn — Trải nghiệm nhân viên — Employee Experience
3622 员工关系 — Yuángōng guānxì — Quan hệ nhân viên — Employee Relations
3623 劳动关系 — Láodòng guānxì — Quan hệ lao động — Labor Relations
3624 劳资关系 — Láozī guānxì — Quan hệ lao động giữa người sử dụng và người lao động — Labor-Management Relations
3625 内部关系 — Nèibù guānxì — Quan hệ nội bộ — Internal Relations
3626 组织关系 — Zǔzhī guānxì — Quan hệ tổ chức — Organizational Relations
3627 跨部门关系 — Kuà bùmén guānxì — Quan hệ liên phòng ban — Cross-Department Relations
3628 上下级沟通 — Shàngxiàjí gōutōng — Giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới — Upward and Downward Communication
3629 员工沟通 — Yuángōng gōutōng — Giao tiếp với nhân viên — Employee Communication
3630 内部协同 — Nèibù xiétóng — Phối hợp nội bộ — Internal Collaboration
3631 团队协作 — Tuánduì xiézuò — Hợp tác đội nhóm — Team Collaboration
3632 部门协作 — Bùmén xiézuò — Phối hợp phòng ban — Departmental Collaboration
3633 跨职能协作 — Kuà zhínéng xiézuò — Phối hợp liên chức năng — Cross-Functional Collaboration
3634 资源共享 — Zīyuán gòngxiǎng — Chia sẻ nguồn lực — Resource Sharing
3635 信息共享 — Xìnxī gòngxiǎng — Chia sẻ thông tin — Information Sharing
3636 知识共享 — Zhīshi gòngxiǎng — Chia sẻ kiến thức — Knowledge Sharing
3637 内部服务 — Nèibù fúwù — Dịch vụ nội bộ — Internal Services
3638 服务部门 — Fúwù bùmén — Phòng ban phục vụ / hỗ trợ — Service Department
3639 共享服务中心 — Gòngxiǎng fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ dùng chung — Shared Services Center
3640 人力资源共享服务中心 — Rénlì zīyuán gòngxiǎng fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ nhân sự dùng chung — HR Shared Services Center
3641 行政共享服务 — Xíngzhèng gòngxiǎng fúwù — Dịch vụ hành chính dùng chung — Administrative Shared Services
3642 业务支持 — Yèwù zhīchí — Hỗ trợ nghiệp vụ — Business Support
3643 管理支持 — Guǎnlǐ zhīchí — Hỗ trợ quản lý — Management Support
3644 后台支持 — Hòutái zhīchí — Hỗ trợ hậu phương / back office — Back-Office Support
3645 前台服务 — Qiántái fúwù — Dịch vụ tiền sảnh / tiếp đón — Front Office Service
3646 后勤服务 — Hòuqín fúwù — Dịch vụ hậu cần — General Support Services
3647 综合服务 — Zōnghé fúwù — Dịch vụ tổng hợp — General Services
3648 行政服务 — Xíngzhèng fúwù — Dịch vụ hành chính — Administrative Services
3649 员工服务 — Yuángōng fúwù — Dịch vụ dành cho nhân viên — Employee Services
3650 内部客户 — Nèibù kèhù — Khách hàng nội bộ — Internal Customer
3651 外部客户 — Wàibù kèhù — Khách hàng bên ngoài — External Customer
3652 内部客户服务 — Nèibù kèhù fúwù — Dịch vụ khách hàng nội bộ — Internal Customer Service
3653 服务意识 — Fúwù yìshí — Ý thức phục vụ — Service Mindset
3654 服务标准 — Fúwù biāozhǔn — Tiêu chuẩn phục vụ — Service Standards
3655 服务流程 — Fúwù liúchéng — Quy trình phục vụ — Service Process
3656 服务质量 — Fúwù zhìliàng — Chất lượng dịch vụ — Service Quality
3657 行政效率 — Xíngzhèng xiàolǜ — Hiệu quả hành chính — Administrative Efficiency
3658 行政成本 — Xíngzhèng chéngběn — Chi phí hành chính — Administrative Cost
3659 行政费用 — Xíngzhèng fèiyòng — Chi phí hành chính — Administrative Expenses
3660 行政采购 — Xíngzhèng cǎigòu — Mua sắm hành chính — Administrative Procurement
3661 行政供应商 — Xíngzhèng gōngyìngshāng — Nhà cung cấp dịch vụ hành chính — Administrative Supplier
3662 供应商管理 — Gōngyìngshāng guǎnlǐ — Quản lý nhà cung cấp — Supplier Management
3663 合同管理 — Hétóng guǎnlǐ — Quản lý hợp đồng — Contract Management
3664 行政合同 — Xíngzhèng hétóng — Hợp đồng hành chính — Administrative Contract
3665 服务合同 — Fúwù hétóng — Hợp đồng dịch vụ — Service Contract
3666 采购合同 — Cǎigòu hétóng — Hợp đồng mua sắm — Procurement Contract
3667 办公室管理 — Bàngōngshì guǎnlǐ — Quản lý văn phòng — Office Administration
3668 办公环境 — Bàngōng huánjìng — Môi trường văn phòng — Office Environment
3669 办公设施 — Bàngōng shèshī — Cơ sở vật chất văn phòng — Office Facilities
3670 办公空间 — Bàngōng kōngjiān — Không gian văn phòng — Office Space
3671 办公地点 — Bàngōng dìdiǎn — Địa điểm làm việc — Office Location
3672 办公制度 — Bàngōng zhìdù — Quy chế văn phòng — Office Regulations
3673 考勤制度 — Kǎoqín zhìdù — Quy chế chấm công — Attendance Regulations
3674 考勤管理 — Kǎoqín guǎnlǐ — Quản lý chấm công — Attendance Management
3675 工作时间 — Gōngzuò shíjiān — Thời gian làm việc — Working Hours
3676 休息时间 — Xiūxi shíjiān — Thời gian nghỉ — Rest Period
3677 工作安排 — Gōngzuò ānpái — Sắp xếp công việc — Work Arrangement
3678 值班安排 — Zhíbān ānpái — Sắp xếp trực — Duty Roster Arrangement
3679 值班制度 — Zhíbān zhìdù — Chế độ trực — Duty System
3680 出勤管理 — Chūqín guǎnlǐ — Quản lý sự có mặt / đi làm — Attendance Management
3681 请假管理 — Qǐngjià guǎnlǐ — Quản lý nghỉ phép — Leave Management
3682 加班管理 — Jiābān guǎnlǐ — Quản lý làm thêm giờ — Overtime Management
3683 出差管理 — Chūchāi guǎnlǐ — Quản lý công tác — Business Travel Management
3684 差旅管理 — Chāilǚ guǎnlǐ — Quản lý công tác phí / chuyến công tác — Travel and Expense Management
3685 用车管理 — Yòngchē guǎnlǐ — Quản lý sử dụng xe — Vehicle Use Management
3686 访客管理 — Fǎngkè guǎnlǐ — Quản lý khách đến thăm — Visitor Management
3687 门禁管理 — Ménjìn guǎnlǐ — Quản lý kiểm soát ra vào — Access Control Management
3688 钥匙管理 — Yàoshi guǎnlǐ — Quản lý chìa khóa — Key Management
3689 办公用品管理 — Bàngōng yòngpǐn guǎnlǐ — Quản lý văn phòng phẩm — Office Supplies Management
3690 设备管理 — Shèbèi guǎnlǐ — Quản lý thiết bị — Equipment Management
3691 资产盘点 — Zīchǎn pándiǎn — Kiểm kê tài sản — Asset Inventory
3692 资产登记 — Zīchǎn dēngjì — Đăng ký tài sản — Asset Registration
3693 资产领用 — Zīchǎn lǐngyòng — Nhận sử dụng tài sản — Asset Issuance
3694 资产归还 — Zīchǎn guīhuán — Trả lại tài sản — Asset Return
3695 资产报废 — Zīchǎn bàofèi — Thanh lý / loại bỏ tài sản — Asset Disposal
3696 行政采购流程 — Xíngzhèng cǎigòu liúchéng — Quy trình mua sắm hành chính — Administrative Procurement Process
3697 采购申请 — Cǎigòu shēnqǐng — Đề nghị mua hàng — Purchase Requisition
3698 采购审批 — Cǎigòu shěnpī — Phê duyệt mua sắm — Procurement Approval
3699 采购执行 — Cǎigòu zhíxíng — Thực hiện mua sắm — Procurement Execution
3700 采购验收 — Cǎigòu yànshōu — Nghiệm thu mua sắm — Procurement Acceptance
3701 采购付款 — Cǎigòu fùkuǎn — Thanh toán mua sắm — Procurement Payment
3702 行政费用报销 — Xíngzhèng fèiyòng bàoxiāo — Quyết toán chi phí hành chính — Administrative Expense Reimbursement
3703 费用申请 — Fèiyòng shēnqǐng — Đề nghị chi phí — Expense Request
3704 费用审批 — Fèiyòng shěnpī — Phê duyệt chi phí — Expense Approval
3705 费用报销 — Fèiyòng bàoxiāo — Hoàn ứng / thanh toán chi phí — Expense Reimbursement
3706 费用控制 — Fèiyòng kòngzhì — Kiểm soát chi phí — Expense Control
3707 成本控制 — Chéngběn kòngzhì — Kiểm soát chi phí — Cost Control
3708 预算控制 — Yùsuàn kòngzhì — Kiểm soát ngân sách — Budget Control
3709 内部控制 — Nèibù kòngzhì — Kiểm soát nội bộ — Internal Control
3710 风险控制 — Fēngxiǎn kòngzhì — Kiểm soát rủi ro — Risk Control
3711 行政风险 — Xíngzhèng fēngxiǎn — Rủi ro hành chính — Administrative Risk
3712 人事风险 — Rénshì fēngxiǎn — Rủi ro nhân sự — HR Risk
3713 合规管理 — Héguī guǎnlǐ — Quản lý tuân thủ — Compliance Management
3714 企业合规 — Qǐyè héguī — Tuân thủ doanh nghiệp — Corporate Compliance
3715 劳动合规 — Láodòng héguī — Tuân thủ pháp luật lao động — Labor Compliance
3716 人事合规 — Rénshì héguī — Tuân thủ trong quản lý nhân sự — HR Compliance
3717 行政合规 — Xíngzhèng héguī — Tuân thủ hành chính — Administrative Compliance
3718 制度执行 — Zhìdù zhíxíng — Thực thi quy chế — Policy Implementation
3719 制度落实 — Zhìdù luòshí — Triển khai thực hiện quy chế — Implementation of Regulations
3720 制度监督 — Zhìdù jiāndū — Giám sát thực hiện quy chế — Regulation Supervision
3721 制度修订 — Zhìdù xiūdìng — Sửa đổi quy chế — Regulation Revision
3722 制度废止 — Zhìdù fèizhǐ — Bãi bỏ quy chế — Regulation Abolition
3723 政策制定 — Zhèngcè zhìdìng — Xây dựng chính sách — Policy Formulation
3724 内部政策 — Nèibù zhèngcè — Chính sách nội bộ — Internal Policy
3725 人力资源政策 — Rénlì zīyuán zhèngcè — Chính sách nguồn nhân lực — Human Resources Policy
3726 行政政策 — Xíngzhèng zhèngcè — Chính sách hành chính — Administrative Policy
3727 员工政策 — Yuángōng zhèngcè — Chính sách đối với nhân viên — Employee Policy
3728 管理政策 — Guǎnlǐ zhèngcè — Chính sách quản lý — Management Policy
3729 政策沟通 — Zhèngcè gōutōng — Truyền thông chính sách — Policy Communication
3730 政策宣导 — Zhèngcè xuāndǎo — Phổ biến chính sách — Policy Communication and Promotion
3731 制度宣导 — Zhìdù xuāndǎo — Phổ biến quy chế — Regulation Communication
3732 员工手册管理 — Yuángōng shǒucè guǎnlǐ — Quản lý sổ tay nhân viên — Employee Handbook Management
3733 规章制度建设 — Guīzhāng zhìdù jiànshè — Xây dựng hệ thống quy chế — Rules and Regulations Development
3734 企业制度建设 — Qǐyè zhìdù jiànshè — Xây dựng hệ thống quy chế doanh nghiệp — Corporate Policy System Development
3735 组织制度建设 — Zǔzhī zhìdù jiànshè — Xây dựng hệ thống tổ chức — Organizational System Development
3736 人事制度建设 — Rénshì zhìdù jiànshè — Xây dựng hệ thống quy chế nhân sự — HR System Development
3737 行政制度建设 — Xíngzhèng zhìdù jiànshè — Xây dựng hệ thống quy chế hành chính — Administrative System Development
3738 人事管理制度 — Rénshì guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý nhân sự — Personnel Management Regulations
3739 人力资源管理制度 — Rénlì zīyuán guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản trị nguồn nhân lực — Human Resources Management Regulations
3740 行政管理制度 — Xíngzhèng guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý hành chính — Administrative Management Regulations
3741 员工管理制度 — Yuángōng guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý nhân viên — Employee Management Regulations
3742 劳动纪律 — Láodòng jìlǜ — Kỷ luật lao động — Labor Discipline
3743 工作纪律 — Gōngzuò jìlǜ — Kỷ luật làm việc — Work Discipline
3744 办公纪律 — Bàngōng jìlǜ — Kỷ luật văn phòng — Office Discipline
3745 员工行为规范 — Yuángōng xíngwéi guīfàn — Quy tắc ứng xử của nhân viên — Employee Code of Conduct
3746 职业道德 — Zhíyè dàodé — Đạo đức nghề nghiệp — Professional Ethics
3747 职业操守 — Zhíyè cāoshǒu — Đạo đức và chuẩn mực nghề nghiệp — Professional Conduct
3748 行为准则 — Xíngwéi zhǔnzé — Quy tắc ứng xử — Code of Conduct
3749 公司行为准则 — Gōngsī xíngwéi zhǔnzé — Bộ quy tắc ứng xử của công ty — Corporate Code of Conduct
3750 员工规范 — Yuángōng guīfàn — Quy định đối với nhân viên — Employee Standards
3751 员工守则 — Yuángōng shǒuzé — Nội quy nhân viên — Employee Rules
3752 企业规章 — Qǐyè guīzhāng — Quy chế doanh nghiệp — Corporate Regulations
3753 内部规章 — Nèibù guīzhāng — Quy chế nội bộ — Internal Regulations
3754 管理规章 — Guǎnlǐ guīzhāng — Quy định quản lý — Management Regulations
3755 行政规章 — Xíngzhèng guīzhāng — Quy định hành chính — Administrative Regulations
3756 人事规章 — Rénshì guīzhāng — Quy định nhân sự — Personnel Regulations
3757 制度体系 — Zhìdù tǐxì — Hệ thống quy chế — Regulatory System
3758 制度框架 — Zhìdù kuāngjià — Khung quy chế — Regulatory Framework
3759 制度文件 — Zhìdù wénjiàn — Văn bản quy chế — Policy Document
3760 制度文本 — Zhìdù wénběn — Nội dung văn bản quy chế — Policy Text
3761 规章文件 — Guīzhāng wénjiàn — Văn bản quy định — Regulatory Document
3762 管理办法 — Guǎnlǐ bànfǎ — Quy định / biện pháp quản lý — Management Measures
3763 实施细则 — Shíshī xìzé — Quy định chi tiết thực hiện — Implementation Rules
3764 操作规程 — Cāozuò guīchéng — Quy trình thao tác — Operating Procedures
3765 操作规范 — Cāozuò guīfàn — Quy chuẩn thao tác — Operating Standards
3766 工作标准 — Gōngzuò biāozhǔn — Tiêu chuẩn công việc — Work Standards
3767 管理标准 — Guǎnlǐ biāozhǔn — Tiêu chuẩn quản lý — Management Standards
3768 服务标准 — Fúwù biāozhǔn — Tiêu chuẩn dịch vụ — Service Standards
3769 岗位标准 — Gǎngwèi biāozhǔn — Tiêu chuẩn vị trí công việc — Job Standards
3770 任职资格 — Rènzhí zīgé — Điều kiện / tiêu chuẩn đảm nhiệm chức vụ — Job Qualification
3771 岗位资格 — Gǎngwèi zīgé — Điều kiện cho vị trí — Position Qualification
3772 任职条件 — Rènzhí tiáojiàn — Điều kiện đảm nhiệm chức vụ — Job Requirements
3773 岗位条件 — Gǎngwèi tiáojiàn — Điều kiện vị trí công việc — Position Requirements
3774 资格要求 — Zīgé yāoqiú — Yêu cầu về điều kiện / bằng cấp — Qualification Requirements
3775 能力要求 — Nénglì yāoqiú — Yêu cầu năng lực — Competency Requirements
3776 技能要求 — Jìnéng yāoqiú — Yêu cầu kỹ năng — Skill Requirements
3777 经验要求 — Jīngyàn yāoqiú — Yêu cầu kinh nghiệm — Experience Requirements
3778 学历要求 — Xuélì yāoqiú — Yêu cầu trình độ học vấn — Educational Requirements
3779 专业要求 — Zhuānyè yāoqiú — Yêu cầu chuyên ngành — Major Requirements
3780 语言要求 — Yǔyán yāoqiú — Yêu cầu ngôn ngữ — Language Requirements
3781 任职能力 — Rènzhí nénglì — Năng lực đảm nhiệm chức vụ — Job Competency
3782 岗位能力 — Gǎngwèi nénglì — Năng lực vị trí công việc — Job Competencies
3783 核心能力 — Héxīn nénglì — Năng lực cốt lõi — Core Competencies
3784 专业能力 — Zhuānyè nénglì — Năng lực chuyên môn — Professional Competence
3785 管理能力 — Guǎnlǐ nénglì — Năng lực quản lý — Management Skills
3786 领导能力 — Lǐngdǎo nénglì — Năng lực lãnh đạo — Leadership Skills
3787 沟通能力 — Gōutōng nénglì — Năng lực giao tiếp — Communication Skills
3788 协调能力 — Xiétiáo nénglì — Năng lực điều phối — Coordination Skills
3789 执行能力 — Zhíxíng nénglì — Năng lực thực thi — Execution Ability
3790 分析能力 — Fēnxī nénglì — Năng lực phân tích — Analytical Skills
3791 解决问题能力 — Jiějué wèntí nénglì — Năng lực giải quyết vấn đề — Problem-Solving Skills
3792 决策能力 — Juécè nénglì — Năng lực ra quyết định — Decision-Making Ability
3793 组织能力 — Zǔzhī nénglì — Năng lực tổ chức — Organizational Skills
3794 学习能力 — Xuéxí nénglì — Năng lực học tập — Learning Ability
3795 适应能力 — Shìyìng nénglì — Khả năng thích ứng — Adaptability
3796 创新能力 — Chuàngxīn nénglì — Năng lực đổi mới sáng tạo — Innovation Capability
3797 团队合作能力 — Tuánduì hézuò nénglì — Năng lực hợp tác nhóm — Teamwork Skills
3798 岗位胜任力 — Gǎngwèi shèngrènlì — Năng lực đáp ứng vị trí — Job Competency
3799 胜任力模型 — Shèngrènlì móxíng — Mô hình năng lực — Competency Model
3800 能力模型 — Nénglì móxíng — Mô hình năng lực — Competency Model
3801 素质模型 — Sùzhì móxíng — Mô hình phẩm chất / năng lực — Competency Model
3802 任职资格体系 — Rènzhí zīgé tǐxì — Hệ thống tiêu chuẩn chức danh — Job Qualification System
3803 岗位体系 — Gǎngwèi tǐxì — Hệ thống vị trí công việc — Position System
3804 职级体系 — Zhíjí tǐxì — Hệ thống cấp bậc chức danh — Job Grade System
3805 职务体系 — Zhíwù tǐxì — Hệ thống chức vụ — Position System
3806 职称体系 — Zhíchēng tǐxì — Hệ thống chức danh chuyên môn — Professional Title System
3807 薪酬体系 — Xīnchóu tǐxì — Hệ thống tiền lương / đãi ngộ — Compensation System
3808 绩效体系 — Jìxiào tǐxì — Hệ thống đánh giá hiệu suất — Performance Management System
3809 晋升体系 — Jìnshēng tǐxì — Hệ thống thăng tiến — Promotion System
3810 人才体系 — Réncái tǐxì — Hệ thống quản lý nhân tài — Talent Management System
3811 招聘体系 — Zhāopìn tǐxì — Hệ thống tuyển dụng — Recruitment System
3812 培训体系 — Péixùn tǐxì — Hệ thống đào tạo — Training System
3813 员工关系体系 — Yuángōng guānxì tǐxì — Hệ thống quan hệ nhân viên — Employee Relations System
3814 福利体系 — Fúlì tǐxì — Hệ thống phúc lợi — Benefits System
3815 职业发展体系 — Zhíyè fāzhǎn tǐxì — Hệ thống phát triển nghề nghiệp — Career Development System
3816 人才发展体系 — Réncái fāzhǎn tǐxì — Hệ thống phát triển nhân tài — Talent Development System
3817 人事业务 — Rénshì yèwù — Nghiệp vụ nhân sự — HR Operations
3818 人事流程 — Rénshì liúchéng — Quy trình nhân sự — HR Process
3819 人事工作流程 — Rénshì gōngzuò liúchéng — Quy trình công việc nhân sự — HR Workflow
3820 人事业务流程 — Rénshì yèwù liúchéng — Quy trình nghiệp vụ nhân sự — HR Business Process
3821 行政业务 — Xíngzhèng yèwù — Nghiệp vụ hành chính — Administrative Operations
3822 行政工作流程 — Xíngzhèng gōngzuò liúchéng — Quy trình công việc hành chính — Administrative Workflow
3823 行政业务流程 — Xíngzhèng yèwù liúchéng — Quy trình nghiệp vụ hành chính — Administrative Business Process
3824 流程管理 — Liúchéng guǎnlǐ — Quản lý quy trình — Process Management
3825 流程优化 — Liúchéng yōuhuà — Tối ưu hóa quy trình — Process Optimization
3826 流程再造 — Liúchéng zàizào — Tái cấu trúc quy trình — Business Process Reengineering
3827 流程标准化 — Liúchéng biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa quy trình — Process Standardization
3828 流程梳理 — Liúchéng shūlǐ — Rà soát và hệ thống hóa quy trình — Process Mapping
3829 流程审批 — Liúchéng shěnpī — Phê duyệt quy trình — Process Approval
3830 流程节点 — Liúchéng jiédiǎn — Điểm / nút trong quy trình — Process Node
3831 关键节点 — Guānjiàn jiédiǎn — Điểm then chốt — Key Node
3832 审批节点 — Shěnpī jiédiǎn — Điểm phê duyệt — Approval Node
3833 业务节点 — Yèwù jiédiǎn — Điểm nghiệp vụ — Business Process Node
3834 流程负责人 — Liúchéng fùzérén — Người phụ trách quy trình — Process Owner
3835 流程参与人 — Liúchéng cānyùrén — Người tham gia quy trình — Process Participant
3836 流程发起人 — Liúchéng fāqǐrén — Người khởi tạo quy trình — Process Initiator
3837 流程审批人 — Liúchéng shěnpīrén — Người phê duyệt quy trình — Process Approver
3838 流程执行人 — Liúchéng zhíxíngrén — Người thực hiện quy trình — Process Executor
3839 流程闭环 — Liúchéng bìhuán — Quy trình khép kín — Closed-Loop Process
3840 业务闭环 — Yèwù bìhuán — Chu trình nghiệp vụ khép kín — Closed-Loop Business Process
3841 责任闭环 — Zérèn bìhuán — Chu trình trách nhiệm khép kín — Closed-Loop Accountability
3842 管理闭环 — Guǎnlǐ bìhuán — Chu trình quản lý khép kín — Closed-Loop Management
3843 问题闭环 — Wèntí bìhuán — Xử lý vấn đề đến khi hoàn tất — Issue Closure
3844 跟踪落实 — Gēnzōng luòshí — Theo dõi và thực hiện đến cùng — Follow-Up and Implementation
3845 跟进 — Gēnjìn — Theo dõi / bám sát tiến độ — Follow Up
3846 督办 — Dūbàn — Đôn đốc xử lý — Supervision and Follow-Up
3847 催办 — Cuībàn — Thúc giục xử lý — Expedite Processing
3848 提醒 — Tíxǐng — Nhắc nhở — Reminder
3849 通知 — Tōngzhī — Thông báo — Notice
3850 公告 — Gōnggào — Thông báo công khai — Announcement
3851 通告 — Tōnggào — Thông cáo — Notice / Announcement
3852 内部通告 — Nèibù tōnggào — Thông báo nội bộ — Internal Announcement
3853 行政通知单 — Xíngzhèng tōngzhī dān — Phiếu thông báo hành chính — Administrative Notice Form
3854 人事通知单 — Rénshì tōngzhī dān — Phiếu thông báo nhân sự — Personnel Notice Form
3855 申请表 — Shēnqǐng biǎo — Đơn đề nghị — Application Form
3856 申请单 — Shēnqǐng dān — Phiếu đề nghị — Request Form
3857 审批单 — Shěnpī dān — Phiếu phê duyệt — Approval Form
3858 登记表 — Dēngjì biǎo — Biểu đăng ký — Registration Form
3859 登记单 — Dēngjì dān — Phiếu đăng ký — Registration Form
3860 统计表 — Tǒngjì biǎo — Biểu thống kê — Statistical Form
3861 汇总表 — Huìzǒng biǎo — Bảng tổng hợp — Summary Form
3862 台账 — Táizhàng — Sổ theo dõi / sổ quản lý — Management Ledger
3863 管理台账 — Guǎnlǐ táizhàng — Sổ theo dõi quản lý — Management Ledger
3864 人事台账 — Rénshì táizhàng — Sổ theo dõi nhân sự — HR Ledger
3865 行政台账 — Xíngzhèng táizhàng — Sổ theo dõi hành chính — Administrative Ledger
3866 员工台账 — Yuángōng táizhàng — Sổ theo dõi nhân viên — Employee Ledger
3867 资产台账 — Zīchǎn táizhàng — Sổ theo dõi tài sản — Asset Ledger
3868 合同台账 — Hétóng táizhàng — Sổ theo dõi hợp đồng — Contract Ledger
3869 印章台账 — Yìnzhāng táizhàng — Sổ theo dõi con dấu — Seal Ledger
3870 档案台账 — Dàng’àn táizhàng — Sổ theo dõi hồ sơ — Records Ledger
3871 文件编号 — Wénjiàn biānhào — Số văn bản — Document Number
3872 文件编号规则 — Wénjiàn biānhào guīzé — Quy tắc đánh số văn bản — Document Numbering Rules
3873 文件分类 — Wénjiàn fēnlèi — Phân loại văn bản — Document Classification
3874 文件归档 — Wénjiàn guīdàng — Lưu trữ văn bản — Document Filing
3875 文件检索 — Wénjiàn jiǎnsuǒ — Tra cứu văn bản — Document Retrieval
3876 文件流转 — Wénjiàn liúzhuǎn — Luân chuyển văn bản — Document Circulation
3877 文件签收 — Wénjiàn qiānshōu — Ký nhận văn bản — Document Receipt
3878 文件发送 — Wénjiàn fāsòng — Gửi văn bản — Document Distribution
3879 文件审批 — Wénjiàn shěnpī — Phê duyệt văn bản — Document Approval
3880 文件发布 — Wénjiàn fābù — Ban hành văn bản — Document Issuance
3881 文件生效 — Wénjiàn shēngxiào — Văn bản có hiệu lực — Document Effective Date
3882 文件失效 — Wénjiàn shīxiào — Văn bản hết hiệu lực — Document Expiration
3883 文件版本 — Wénjiàn bǎnběn — Phiên bản văn bản — Document Version
3884 版本管理 — Bǎnběn guǎnlǐ — Quản lý phiên bản — Version Control
3885 档案编号 — Dàng’àn biānhào — Mã hồ sơ — Archive Number
3886 档案分类 — Dàng’àn fēnlèi — Phân loại hồ sơ — Records Classification
3887 档案编号体系 — Dàng’àn biānhào tǐxì — Hệ thống mã hồ sơ — Records Numbering System
3888 电子档案 — Diànzǐ dàng’àn — Hồ sơ điện tử — Electronic Records
3889 纸质档案 — Zhǐzhì dàng’àn — Hồ sơ giấy — Paper Records
3890 电子文件 — Diànzǐ wénjiàn — Tài liệu điện tử — Electronic Document
3891 纸质文件 — Zhǐzhì wénjiàn — Tài liệu giấy — Paper Document
3892 文件保管 — Wénjiàn bǎoguǎn — Bảo quản văn bản — Document Custody
3893 档案保密 — Dàng’àn bǎomì — Bảo mật hồ sơ — Records Confidentiality
3894 信息保密 — Xìnxī bǎomì — Bảo mật thông tin — Information Confidentiality
3895 商业秘密 — Shāngyè mìmì — Bí mật kinh doanh — Trade Secret
3896 机密信息 — Jīmì xìnxī — Thông tin mật — Confidential Information
3897 敏感信息 — Mǐngǎn xìnxī — Thông tin nhạy cảm — Sensitive Information
3898 保密制度 — Bǎomì zhìdù — Quy chế bảo mật — Confidentiality Policy
3899 保密协议 — Bǎomì xiéyì — Thỏa thuận bảo mật — Confidentiality Agreement
3900 保密责任 — Bǎomì zérèn — Trách nhiệm bảo mật — Confidentiality Responsibility
3901 信息安全 — Xìnxī ānquán — An toàn thông tin — Information Security
3902 数据安全 — Shùjù ānquán — An toàn dữ liệu — Data Security
3903 个人信息保护 — Gèrén xìnxī bǎohù — Bảo vệ thông tin cá nhân — Personal Information Protection
3904 隐私保护 — Yǐnsī bǎohù — Bảo vệ quyền riêng tư — Privacy Protection
3905 数据访问 — Shùjù fǎngwèn — Truy cập dữ liệu — Data Access
3906 访问权限 — Fǎngwèn quánxiàn — Quyền truy cập — Access Rights
3907 账号管理 — Zhànghào guǎnlǐ — Quản lý tài khoản — Account Management
3908 密码管理 — Mìmǎ guǎnlǐ — Quản lý mật khẩu — Password Management
3909 信息授权 — Xìnxī shòuquán — Ủy quyền truy cập thông tin — Information Authorization
3910 信息公开 — Xìnxī gōngkāi — Công khai thông tin — Information Disclosure
3911 内部信息 — Nèibù xìnxī — Thông tin nội bộ — Internal Information
3912 外部信息 — Wàibù xìnxī — Thông tin bên ngoài — External Information
3913 信息发布 — Xìnxī fābù — Công bố thông tin — Information Release
3914 信息传达 — Xìnxī chuándá — Truyền đạt thông tin — Information Communication
3915 信息反馈 — Xìnxī fǎnkuì — Phản hồi thông tin — Information Feedback
3916 沟通渠道 — Gōutōng qúdào — Kênh giao tiếp — Communication Channel
3917 内部沟通渠道 — Nèibù gōutōng qúdào — Kênh giao tiếp nội bộ — Internal Communication Channel
3918 沟通平台 — Gōutōng píngtái — Nền tảng giao tiếp — Communication Platform
3919 企业邮箱 — Qǐyè yóuxiāng — Email doanh nghiệp — Corporate Email
3920 内部邮件 — Nèibù yóujiàn — Email nội bộ — Internal Email
3921 企业通讯 — Qǐyè tōngxùn — Thông tin liên lạc doanh nghiệp — Corporate Communications
3922 内部公告栏 — Nèibù gōnggàolán — Bảng thông báo nội bộ — Internal Bulletin Board
3923 员工平台 — Yuángōng píngtái — Nền tảng nhân viên — Employee Platform
3924 员工门户 — Yuángōng ménhù — Cổng thông tin nhân viên — Employee Portal
3925 人事门户 — Rénshì ménhù — Cổng thông tin nhân sự — HR Portal
3926 行政平台 — Xíngzhèng píngtái — Nền tảng hành chính — Administrative Platform
3927 OA系统 — OA xìtǒng — Hệ thống văn phòng điện tử — Office Automation System
3928 办公自动化 — Bàngōng zìdònghuà — Tự động hóa văn phòng — Office Automation
3929 协同办公 — Xiétóng bàngōng — Văn phòng cộng tác — Collaborative Office Management
3930 数字办公 — Shùzì bàngōng — Văn phòng số — Digital Office
3931 无纸化办公 — Wúzhǐhuà bàngōng — Văn phòng không giấy tờ — Paperless Office
3932 电子审批 — Diànzǐ shěnpī — Phê duyệt điện tử — Electronic Approval
3933 线上审批 — Xiànshàng shěnpī — Phê duyệt trực tuyến — Online Approval
3934 线下审批 — Xiànxià shěnpī — Phê duyệt trực tiếp / ngoại tuyến — Offline Approval
3935 移动办公 — Yídòng bàngōng — Làm việc di động — Mobile Office
3936 智能办公 — Zhìnéng bàngōng — Văn phòng thông minh — Smart Office
3937 办公自动化系统 — Bàngōng zìdònghuà xìtǒng — Hệ thống tự động hóa văn phòng — Office Automation System
3938 人事信息化 — Rénshì xìnxīhuà — Tin học hóa / số hóa nhân sự — HR Informatization
3939 行政信息化 — Xíngzhèng xìnxīhuà — Tin học hóa / số hóa hành chính — Administrative Informatization
3940 管理信息化 — Guǎnlǐ xìnxīhuà — Tin học hóa quản lý — Management Informatization
3941 企业信息化 — Qǐyè xìnxīhuà — Tin học hóa doanh nghiệp — Enterprise Informatization
3942 信息化建设 — Xìnxīhuà jiànshè — Xây dựng hệ thống thông tin hóa — Informatization Development
3943 数字化转型 — Shùzìhuà zhuǎnxíng — Chuyển đổi số — Digital Transformation
3944 数字人事 — Shùzì rénshì — Nhân sự số — Digital HR
3945 数字行政 — Shùzì xíngzhèng — Hành chính số — Digital Administration
3946 智能人力资源 — Zhìnéng rénlì zīyuán — Quản trị nguồn nhân lực thông minh — Intelligent Human Resources
3947 人力资源共享 — Rénlì zīyuán gòngxiǎng — Chia sẻ nguồn lực nhân sự — HR Resource Sharing
3948 服务型人力资源 — Fúwùxíng rénlì zīyuán — Mô hình nhân sự định hướng dịch vụ — Service-Oriented Human Resources
3949 战略人力资源管理 — Zhànlüè rénlì zīyuán guǎnlǐ — Quản trị nguồn nhân lực chiến lược — Strategic Human Resource Management
3950 战略性人力资源 — Zhànlüèxìng rénlì zīyuán — Nguồn nhân lực mang tính chiến lược — Strategic Human Resources
3951 人力资源战略 — Rénlì zīyuán zhànlüè — Chiến lược nguồn nhân lực — Human Resources Strategy
3952 组织战略 — Zǔzhī zhànlüè — Chiến lược tổ chức — Organizational Strategy
3953 人才战略 — Réncái zhànlüè — Chiến lược nhân tài — Talent Strategy
3954 用人战略 — Yòngrén zhànlüè — Chiến lược sử dụng nhân lực — Talent Utilization Strategy
3955 组织能力建设 — Zǔzhī nénglì jiànshè — Xây dựng năng lực tổ chức — Organizational Capability Building
3956 人力资源能力建设 — Rénlì zīyuán nénglì jiànshè — Xây dựng năng lực nhân sự — HR Capability Building
3957 人才盘点 — Réncái pándiǎn — Kiểm kê / đánh giá nguồn nhân tài — Talent Review
3958 人才评估 — Réncái pínggū — Đánh giá nhân tài — Talent Assessment
3959 人才识别 — Réncái shíbié — Nhận diện nhân tài — Talent Identification
3960 人才储备 — Réncái chǔbèi — Dự trữ nguồn nhân tài — Talent Pool
3961 人才库 — Réncái kù — Kho nhân tài — Talent Pool
3962 人才梯队建设 — Réncái tīduì jiànshè — Xây dựng đội ngũ kế cận — Talent Pipeline Development
3963 干部管理 — Gànbù guǎnlǐ — Quản lý cán bộ quản lý — Management Cadre Management
3964 干部任用 — Gànbù rènyòng — Bổ nhiệm và sử dụng cán bộ — Management Appointment and Deployment
3965 干部培养 — Gànbù péiyǎng — Bồi dưỡng cán bộ — Management Development
3966 管理干部 — Guǎnlǐ gànbù — Cán bộ quản lý — Management Cadre
3967 后备干部 — Hòubèi gànbù — Cán bộ nguồn / cán bộ kế cận — Reserve Management Cadre
3968 继任计划 — Jìrèn jìhuà — Kế hoạch kế nhiệm — Succession Plan
3969 继任管理 — Jìrèn guǎnlǐ — Quản lý kế nhiệm — Succession Management
3970 关键人才 — Guānjiàn réncái — Nhân tài then chốt — Key Talent
3971 核心人才 — Héxīn réncái — Nhân tài cốt lõi — Core Talent
3972 高潜人才 — Gāoqián réncái — Nhân tài tiềm năng cao — High-Potential Talent
3973 人才发展计划 — Réncái fāzhǎn jìhuà — Kế hoạch phát triển nhân tài — Talent Development Plan
3974 个人发展计划 — Gèrén fāzhǎn jìhuà — Kế hoạch phát triển cá nhân — Individual Development Plan
3975 职业规划 — Zhíyè guīhuà — Hoạch định nghề nghiệp — Career Planning
3976 职业生涯规划 — Zhíyè shēngyá guīhuà — Hoạch định lộ trình nghề nghiệp — Career Path Planning
3977 岗位轮换 — Gǎngwèi lúnhuàn — Luân chuyển vị trí — Job Rotation
3978 轮岗 — Lúngǎng — Luân chuyển công việc — Job Rotation
3979 内部竞聘 — Nèibù jìngpìn — Tuyển chọn / ứng tuyển nội bộ — Internal Recruitment
3980 内部招聘 — Nèibù zhāopìn — Tuyển dụng nội bộ — Internal Recruitment
3981 外部招聘 — Wàibù zhāopìn — Tuyển dụng bên ngoài — External Recruitment
3982 公开竞聘 — Gōngkāi jìngpìn — Thi tuyển / cạnh tranh công khai cho vị trí — Open Competitive Recruitment
3983 岗位竞聘 — Gǎngwèi jìngpìn — Cạnh tranh ứng tuyển vị trí — Position Competition
3984 人才流动 — Réncái liúdòng — Luân chuyển / lưu động nhân tài — Talent Mobility
3985 内部流动 — Nèibù liúdòng — Điều chuyển nội bộ — Internal Mobility
3986 组织流动 — Zǔzhī liúdòng — Lưu động trong tổ chức — Organizational Mobility
3987 岗位流动 — Gǎngwèi liúdòng — Luân chuyển vị trí — Job Mobility
3988 人员调任 — Rényuán diàorèn — Điều động nhân sự — Personnel Transfer
3989 岗位调任 — Gǎngwèi diàorèn — Điều chuyển vị trí — Position Transfer
3990 职务调整 — Zhíwù tiáozhěng — Điều chỉnh chức vụ — Position Adjustment
3991 职级调整 — Zhíjí tiáozhěng — Điều chỉnh cấp bậc — Job Grade Adjustment
3992 薪酬调整 — Xīnchóu tiáozhěng — Điều chỉnh lương — Salary Adjustment
3993 组织任职 — Zǔzhī rènzhí — Đảm nhiệm chức vụ trong tổ chức — Organizational Appointment
3994 任职通知 — Rènzhí tōngzhī — Thông báo nhận chức — Appointment Notice
3995 任职文件 — Rènzhí wénjiàn — Văn bản bổ nhiệm / nhận chức — Appointment Document
3996 任免管理 — Rènmiǎn guǎnlǐ — Quản lý bổ nhiệm và miễn nhiệm — Appointment and Removal Management
3997 干部任免 — Gànbù rènmiǎn — Bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ — Management Appointment and Removal
3998 人事任免 — Rénshì rènmiǎn — Bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự — Personnel Appointment and Removal
3999 职务任免 — Zhíwù rènmiǎn — Bổ nhiệm và miễn nhiệm chức vụ — Position Appointment and Removal
4000 组织任免 — Zǔzhī rènmiǎn — Bổ nhiệm và miễn nhiệm trong tổ chức — Organizational Appointment and Removal
4001 降职 — Jiàngzhí — Giáng chức — Demotion
4002 升职 — Shēngzhí — Thăng chức — Promotion
4003 晋升 — Jìnshēng — Thăng tiến — Promotion
4004 平级调动 — Píngjí diàodòng — Điều chuyển ngang cấp — Lateral Transfer
4005 升任 — Shēngrèn — Được thăng lên đảm nhiệm chức vụ — Promotion to a Higher Position
4006 转岗 — Zhuǎngǎng — Chuyển vị trí công việc — Job Transfer
4007 转任 — Zhuǎnrèn — Chuyển sang đảm nhiệm chức vụ khác — Transfer to Another Position
4008 兼任 — Jiānrèn — Kiêm nhiệm — Concurrent Position
4009 兼岗 — Jiāngǎng — Kiêm nhiệm vị trí — Concurrent Job Assignment
4010 代岗 — Dàigǎng — Làm thay vị trí — Acting for Another Position
4011 撤职 — Chèzhí — Cách chức — Dismissal from Position
4012 停职 — Tíngzhí — Đình chỉ chức vụ / công việc — Suspension
4013 复职 — Fùzhí — Phục chức / trở lại vị trí — Reinstatement
4014 离任 — Lírèn — Rời chức vụ — Leave Office
4015 离岗 — Lígǎng — Rời vị trí công việc — Leave Position
4016 任期 — Rènqī — Nhiệm kỳ — Term of Office
4017 试岗 — Shìgǎng — Thử vị trí công việc — Job Trial Period
4018 试用期 — Shìyòngqī — Thời gian thử việc — Probation Period
4019 转正 — Zhuǎnzhèng — Chính thức sau thử việc — Confirmation of Employment
4020 转正申请 — Zhuǎnzhèng shēnqǐng — Đơn đề nghị chuyển chính thức — Probation Confirmation Request
4021 转正审批 — Zhuǎnzhèng shěnpī — Phê duyệt chuyển chính thức — Probation Confirmation Approval
4022 试用期考核 — Shìyòngqī kǎohé — Đánh giá thời gian thử việc — Probation Assessment
4023 员工转正 — Yuángōng zhuǎnzhèng — Nhân viên chính thức hóa — Employee Confirmation
4024 人事异动 — Rénshì yìdòng — Biến động nhân sự — Personnel Changes
4025 人员异动 — Rényuán yìdòng — Biến động nhân sự — Workforce Changes
4026 组织异动 — Zǔzhī yìdòng — Thay đổi tổ chức — Organizational Changes
4027 岗位异动 — Gǎngwèi yìdòng — Biến động vị trí — Position Changes
4028 异动申请 — Yìdòng shēnqǐng — Đề nghị thay đổi nhân sự / vị trí — Change Request
4029 异动审批 — Yìdòng shěnpī — Phê duyệt thay đổi nhân sự / vị trí — Change Approval
4030 异动记录 — Yìdòng jìlù — Ghi nhận biến động — Change Record
4031 人事变更 — Rénshì biàngēng — Thay đổi nhân sự — Personnel Change
4032 人员变更 — Rényuán biàngēng — Thay đổi nhân sự — Workforce Change
4033 组织变更 — Zǔzhī biàngēng — Thay đổi tổ chức — Organizational Change
4034 岗位变更 — Gǎngwèi biàngēng — Thay đổi vị trí — Position Change
4035 信息变更 — Xìnxī biàngēng — Thay đổi thông tin — Information Change
4036 部门变更 — Bùmén biàngēng — Thay đổi phòng ban — Department Change
4037 汇报对象变更 — Huìbào duìxiàng biàngēng — Thay đổi người quản lý trực tiếp — Reporting Line Change
4038 职位变更 — Zhíwèi biàngēng — Thay đổi chức vụ — Job Title Change
4039 职级变更 — Zhíjí biàngēng — Thay đổi cấp bậc — Job Grade Change
4040 工作地点变更 — Gōngzuò dìdiǎn biàngēng — Thay đổi địa điểm làm việc — Workplace Location Change
4041 劳动合同变更 — Láodòng hétóng biàngēng — Thay đổi hợp đồng lao động — Employment Contract Amendment
4042 合同续签 — Hétóng xùqiān — Gia hạn / ký tiếp hợp đồng — Contract Renewal
4043 合同终止 — Hétóng zhōngzhǐ — Chấm dứt hợp đồng — Contract Termination
4044 劳动合同 — Láodòng hétóng — Hợp đồng lao động — Employment Contract
4045 劳动合同管理 — Láodòng hétóng guǎnlǐ — Quản lý hợp đồng lao động — Employment Contract Management
4046 劳动用工 — Láodòng yònggōng — Sử dụng lao động — Employment Management
4047 用工管理 — Yònggōng guǎnlǐ — Quản lý sử dụng lao động — Employment Management
4048 用工形式 — Yònggōng xíngshì — Hình thức sử dụng lao động — Employment Type
4049 劳动关系管理 — Láodòng guānxì guǎnlǐ — Quản lý quan hệ lao động — Labor Relations Management
4050 员工关系管理 — Yuángōng guānxì guǎnlǐ — Quản lý quan hệ nhân viên — Employee Relations Management
4051 离职管理 — Lízhí guǎnlǐ — Quản lý nghỉ việc — Offboarding Management
4052 离职申请 — Lízhí shēnqǐng — Đơn xin nghỉ việc — Resignation Request
4053 离职审批 — Lízhí shěnpī — Phê duyệt nghỉ việc — Resignation Approval
4054 辞职 — Cízhí — Tự xin nghỉ việc — Resign
4055 辞退 — Cítuì — Cho thôi việc — Dismissal
4056 解雇 — Jiěgù — Sa thải — Dismissal
4057 裁员 — Cáiyuán — Cắt giảm nhân sự — Workforce Reduction
4058 减员 — Jiǎnyuán — Giảm biên chế / giảm nhân sự — Staff Reduction
4059 人员优化调整 — Rényuán yōuhuà tiáozhěng — Điều chỉnh tối ưu nhân sự — Workforce Optimization Adjustment
4060 离职面谈 — Lízhí miàntán — Phỏng vấn nghỉ việc — Exit Interview
4061 离职原因 — Lízhí yuányīn — Lý do nghỉ việc — Reason for Leaving
4062 离职率 — Lízhílǜ — Tỷ lệ nghỉ việc — Turnover Rate
4063 离职手续 — Lízhí shǒuxù — Thủ tục nghỉ việc — Offboarding Procedures
4064 离职证明 — Lízhí zhèngmíng — Giấy xác nhận nghỉ việc — Employment Separation Certificate
4065 离职结算 — Lízhí jiésuàn — Quyết toán khi nghỉ việc — Exit Settlement
4066 员工离职 — Yuángōng lízhí — Nhân viên nghỉ việc — Employee Departure
4067 员工留任 — Yuángōng liúrèn — Giữ chân nhân viên — Employee Retention
4068 人才保留 — Réncái bǎoliú — Giữ chân nhân tài — Talent Retention
4069 留任率 — Liúrènlǜ — Tỷ lệ giữ chân nhân viên — Retention Rate
4070 员工稳定率 — Yuángōng wěndìnglǜ — Tỷ lệ ổn định nhân sự — Employee Stability Rate
4071 人事服务 — Rénshì fúwù — Dịch vụ nhân sự — HR Services
4072 人事咨询 — Rénshì zīxún — Tư vấn nhân sự — HR Consulting
4073 人事支持 — Rénshì zhīchí — Hỗ trợ nhân sự — HR Support
4074 行政支持 — Xíngzhèng zhīchí — Hỗ trợ hành chính — Administrative Support
4075 员工服务中心 — Yuángōng fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ nhân viên — Employee Service Center
4076 人事服务中心 — Rénshì fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ nhân sự — HR Service Center
4077 人力资源服务 — Rénlì zīyuán fúwù — Dịch vụ nguồn nhân lực — Human Resources Services
4078 行政服务中心 — Xíngzhèng fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ hành chính — Administrative Service Center
4079 招聘管理 — Zhāopìn guǎnlǐ — Quản lý tuyển dụng — Recruitment Management
4080 招聘流程 — Zhāopìn liúchéng — Quy trình tuyển dụng — Recruitment Process
4081 招聘计划 — Zhāopìn jìhuà — Kế hoạch tuyển dụng — Recruitment Plan
4082 招聘需求 — Zhāopìn xūqiú — Nhu cầu tuyển dụng — Recruitment Needs
4083 招聘编制 — Zhāopìn biānzhì — Định biên tuyển dụng — Recruitment Headcount
4084 招聘岗位 — Zhāopìn gǎngwèi — Vị trí tuyển dụng — Recruitment Position
4085 招聘职位 — Zhāopìn zhíwèi — Chức danh tuyển dụng — Recruiting Position
4086 招聘渠道 — Zhāopìn qúdào — Kênh tuyển dụng — Recruitment Channel
4087 招聘平台 — Zhāopìn píngtái — Nền tảng tuyển dụng — Recruitment Platform
4088 招聘网站 — Zhāopìn wǎngzhàn — Website tuyển dụng — Recruitment Website
4089 校园招聘 — Xiàoyuán zhāopìn — Tuyển dụng tại trường / tuyển dụng sinh viên — Campus Recruitment
4090 社会招聘 — Shèhuì zhāopìn — Tuyển dụng xã hội / tuyển dụng bên ngoài — Social Recruitment
4091 人才招聘 — Réncái zhāopìn — Tuyển dụng nhân tài — Talent Recruitment
4092 高端招聘 — Gāoduān zhāopìn — Tuyển dụng nhân sự cấp cao — Executive Recruitment
4093 批量招聘 — Pīliàng zhāopìn — Tuyển dụng số lượng lớn — Mass Recruitment
4094 紧急招聘 — Jǐnjí zhāopìn — Tuyển dụng khẩn cấp — Urgent Recruitment
4095 招聘主管 — Zhāopìn zhǔguǎn — Chủ quản tuyển dụng — Recruitment Supervisor
4096 招聘经理 — Zhāopìn jīnglǐ — Quản lý tuyển dụng — Recruitment Manager
4097 招聘负责人 — Zhāopìn fùzérén — Người phụ trách tuyển dụng — Recruitment Lead
4098 招聘顾问 — Zhāopìn gùwèn — Chuyên viên tư vấn tuyển dụng — Recruitment Consultant
4099 猎头 — Liè tóu — Headhunter / đơn vị săn đầu người — Headhunter
4100 猎头公司 — Liètóu gōngsī — Công ty săn đầu người — Headhunting Company
4101 人才中介 — Réncái zhōngjiè — Môi giới nhân tài — Talent Agency
4102 招聘广告 — Zhāopìn guǎnggào — Quảng cáo tuyển dụng — Recruitment Advertisement
4103 招聘信息 — Zhāopìn xìnxī — Thông tin tuyển dụng — Recruitment Information
4104 职位发布 — Zhíwèi fābù — Đăng tuyển vị trí — Job Posting
4105 发布职位 — Fābù zhíwèi — Đăng vị trí tuyển dụng — Post a Job
4106 招聘启事 — Zhāopìn qǐshì — Thông báo tuyển dụng — Recruitment Notice
4107 招聘简章 — Zhāopìn jiǎnzhāng — Nội dung / thông báo tuyển dụng — Recruitment Brochure
4108 招聘条件 — Zhāopìn tiáojiàn — Điều kiện tuyển dụng — Recruitment Requirements
4109 招聘要求 — Zhāopìn yāoqiú — Yêu cầu tuyển dụng — Recruitment Requirements
4110 岗位要求 — Gǎngwèi yāoqiú — Yêu cầu vị trí — Job Requirements
4111 任职要求 — Rènzhí yāoqiú — Yêu cầu đảm nhiệm chức vụ — Job Qualifications
4112 职位要求 — Zhíwèi yāoqiú — Yêu cầu chức danh — Position Requirements
4113 候选人 — Hòuxuǎnrén — Ứng viên — Candidate
4114 应聘者 — Yìngpìnzhě — Người ứng tuyển — Applicant
4115 求职者 — Qiúzhízhě — Người tìm việc — Job Seeker
4116 候选人才 — Hòuxuǎn réncái — Nhân sự ứng viên — Candidate Talent
4117 候选人库 — Hòuxuǎnrén kù — Ngân hàng ứng viên — Candidate Pool
4118 人才库 — Réncái kù — Ngân hàng nhân tài — Talent Pool
4119 简历 — Jiǎnlì — Sơ yếu lý lịch / CV — Resume / CV
4120 个人简历 — Gèrén jiǎnlì — CV cá nhân — Personal Resume
4121 电子简历 — Diànzǐ jiǎnlì — CV điện tử — Electronic Resume
4122 简历筛选 — Jiǎnlì shāixuǎn — Sàng lọc CV — Resume Screening
4123 简历初筛 — Jiǎnlì chūshāi — Sàng lọc CV bước đầu — Initial Resume Screening
4124 简历审核 — Jiǎnlì shěnhé — Kiểm tra CV — Resume Review
4125 背景调查 — Bèijǐng diàochá — Điều tra lý lịch — Background Check
4126 学历验证 — Xuélì yànzhèng — Xác minh bằng cấp — Education Verification
4127 工作经历核实 — Gōngzuò jīnglì héshí — Xác minh quá trình làm việc — Employment History Verification
4128 面试 — Miànshì — Phỏng vấn — Interview
4129 初试 — Chūshì — Phỏng vấn vòng đầu — Initial Interview
4130 复试 — Fùshì — Phỏng vấn vòng hai — Second Interview
4131 终试 — Zhōngshì — Phỏng vấn vòng cuối — Final Interview
4132 电话面试 — Diànhuà miànshì — Phỏng vấn qua điện thoại — Phone Interview
4133 视频面试 — Shìpín miànshì — Phỏng vấn qua video — Video Interview
4134 现场面试 — Xiànchǎng miànshì — Phỏng vấn trực tiếp — On-Site Interview
4135 结构化面试 — Jiégòuhuà miànshì — Phỏng vấn có cấu trúc — Structured Interview
4136 非结构化面试 — Fēi jiégòuhuà miànshì — Phỏng vấn không cấu trúc — Unstructured Interview
4137 面试官 — Miànshìguān — Người phỏng vấn — Interviewer
4138 面试小组 — Miànshì xiǎozǔ — Hội đồng phỏng vấn — Interview Panel
4139 面试记录 — Miànshì jìlù — Biên bản / ghi chép phỏng vấn — Interview Notes
4140 面试评价 — Miànshì píngjià — Đánh giá phỏng vấn — Interview Evaluation
4141 面试结果 — Miànshì jiéguǒ — Kết quả phỏng vấn — Interview Result
4142 录用决定 — Lùyòng juédìng — Quyết định tuyển dụng — Hiring Decision
4143 录用 — Lùyòng — Tuyển dụng / tiếp nhận — Hire / Employment
4144 录用通知 — Lùyòng tōngzhī — Thông báo trúng tuyển — Offer Notification
4145 录用通知书 — Lùyòng tōngzhīshū — Thư mời nhận việc — Offer Letter
4146 聘用 — Pìnyòng — Thuê / tuyển dụng — Hire / Employ
4147 聘用通知 — Pìnyòng tōngzhī — Thông báo tuyển dụng — Employment Notice
4148 招聘录用 — Zhāopìn lùyòng — Tuyển dụng và tiếp nhận — Recruitment and Hiring
4149 入职 — Rùzhí — Nhận việc / vào làm — Onboarding
4150 入职管理 — Rùzhí guǎnlǐ — Quản lý quá trình nhận việc — Onboarding Management
4151 入职流程 — Rùzhí liúchéng — Quy trình nhận việc — Onboarding Process
4152 入职手续 — Rùzhí shǒuxù — Thủ tục nhận việc — Onboarding Procedures
4153 入职材料 — Rùzhí cáiliào — Hồ sơ nhận việc — Onboarding Documents
4154 入职登记 — Rùzhí dēngjì — Đăng ký nhận việc — Onboarding Registration
4155 入职培训 — Rùzhí péixùn — Đào tạo hội nhập — New Hire Training
4156 新员工 — Xīn yuángōng — Nhân viên mới — New Employee
4157 新员工入职 — Xīn yuángōng rùzhí — Nhân viên mới nhận việc — New Employee Onboarding
4158 新人培训 — Xīnrén péixùn — Đào tạo người mới — New Hire Training
4159 试用 — Shìyòng — Thử việc — Probation
4160 试用员工 — Shìyòng yuángōng — Nhân viên thử việc — Probationary Employee
4161 试用期管理 — Shìyòngqī guǎnlǐ — Quản lý thời gian thử việc — Probation Management
4162 试用期评估 — Shìyòngqī pínggū — Đánh giá thời gian thử việc — Probation Evaluation
4163 试用期考评 — Shìyòngqī kǎopíng — Đánh giá thử việc — Probation Appraisal
4164 转正考核 — Zhuǎnzhèng kǎohé — Đánh giá để chuyển chính thức — Confirmation Assessment
4165 正式录用 — Zhèngshì lùyòng — Chính thức tuyển dụng — Formal Hiring
4166 员工入职 — Yuángōng rùzhí — Nhân viên vào làm — Employee Onboarding
4167 人事入职 — Rénshì rùzhí — Nghiệp vụ tiếp nhận nhân sự — HR Onboarding
4168 入职档案 — Rùzhí dàng’àn — Hồ sơ nhận việc — Onboarding File
4169 入职资料 — Rùzhí zīliào — Tài liệu nhận việc — Onboarding Documents
4170 员工证件 — Yuángōng zhèngjiàn — Giấy tờ tùy thân của nhân viên — Employee Identification Documents
4171 身份证 — Shēnfènzhèng — Chứng minh nhân dân / căn cước — Identity Card
4172 护照 — Hùzhào — Hộ chiếu — Passport
4173 工作许可证 — Gōngzuò xǔkězhèng — Giấy phép lao động — Work Permit
4174 居留证 — Jūliúzhèng — Giấy phép cư trú — Residence Permit
4175 学历证书 — Xuélì zhèngshū — Bằng cấp học vấn — Academic Certificate
4176 学位证书 — Xuéwèi zhèngshū — Bằng học vị — Degree Certificate
4177 职业资格证书 — Zhíyè zīgé zhèngshū — Chứng chỉ nghề nghiệp — Professional Qualification Certificate
4178 培训证书 — Péixùn zhèngshū — Chứng chỉ đào tạo — Training Certificate
4179 劳动合同签订 — Láodòng hétóng qiāndìng — Ký hợp đồng lao động — Employment Contract Signing
4180 合同签订 — Hétóng qiāndìng — Ký hợp đồng — Contract Signing
4181 劳动合同期限 — Láodòng hétóng qīxiàn — Thời hạn hợp đồng lao động — Employment Contract Term
4182 合同期限 — Hétóng qīxiàn — Thời hạn hợp đồng — Contract Term
4183 固定期限合同 — Gùdìng qīxiàn hétóng — Hợp đồng xác định thời hạn — Fixed-Term Contract
4184 无固定期限合同 — Wú gùdìng qīxiàn hétóng — Hợp đồng không xác định thời hạn — Open-Ended Contract
4185 劳动合同主体 — Láodòng hétóng zhǔtǐ — Chủ thể hợp đồng lao động — Parties to an Employment Contract
4186 用人单位 — Yòngrén dānwèi — Người sử dụng lao động / đơn vị sử dụng lao động — Employer
4187 劳动者 — Láodòngzhě — Người lao động — Employee / Worker
4188 雇主 — Gùzhǔ — Chủ sử dụng lao động — Employer
4189 员工本人 — Yuángōng běnrén — Chính nhân viên — Employee Themself
4190 合同原件 — Hétóng yuánjiàn — Bản gốc hợp đồng — Original Contract
4191 合同副本 — Hétóng fùběn — Bản sao hợp đồng — Copy of Contract
4192 合同归档 — Hétóng guīdàng — Lưu trữ hợp đồng — Contract Filing
4193 合同续签管理 — Hétóng xùqiān guǎnlǐ — Quản lý gia hạn hợp đồng — Contract Renewal Management
4194 续签提醒 — Xùqiān tíxǐng — Nhắc gia hạn hợp đồng — Renewal Reminder
4195 合同到期 — Hétóng dàoqī — Hợp đồng hết hạn — Contract Expiry
4196 到期提醒 — Dàoqī tíxǐng — Nhắc thời hạn hết hạn — Expiration Reminder
4197 劳动关系确认 — Láodòng guānxì quèrèn — Xác nhận quan hệ lao động — Employment Relationship Confirmation
4198 劳动关系建立 — Láodòng guānxì jiànlì — Thiết lập quan hệ lao động — Establishment of Employment Relationship
4199 劳动关系解除 — Láodòng guānxì jiěchú — Chấm dứt quan hệ lao động — Termination of Employment Relationship
4200 劳动关系终止 — Láodòng guānxì zhōngzhǐ — Kết thúc quan hệ lao động — End of Employment Relationship
4201 劳动争议 — Láodòng zhēngyì — Tranh chấp lao động — Labor Dispute
4202 劳动纠纷 — Láodòng jiūfēn — Tranh chấp lao động — Employment Dispute
4203 争议处理 — Zhēngyì chǔlǐ — Xử lý tranh chấp — Dispute Resolution
4204 纠纷处理 — Jiūfēn chǔlǐ — Giải quyết tranh chấp — Dispute Handling
4205 员工投诉 — Yuángōng tóusù — Khiếu nại của nhân viên — Employee Complaint
4206 员工申诉 — Yuángōng shēnsù — Khiếu nại / kiến nghị của nhân viên — Employee Grievance
4207 申诉处理 — Shēnsù chǔlǐ — Xử lý khiếu nại — Grievance Handling
4208 投诉处理 — Tóusù chǔlǐ — Xử lý khiếu nại — Complaint Handling
4209 员工意见 — Yuángōng yìjiàn — Ý kiến nhân viên — Employee Feedback
4210 意见反馈 — Yìjiàn fǎnkuì — Phản hồi ý kiến — Feedback
4211 员工建议 — Yuángōng jiànyì — Đề xuất của nhân viên — Employee Suggestions
4212 意见箱 — Yìjiànxiāng — Hòm thư góp ý — Suggestion Box
4213 员工热线 — Yuángōng rèxiàn — Đường dây hỗ trợ nhân viên — Employee Hotline
4214 员工座谈会 — Yuángōng zuòtánhuì — Hội nghị / buổi tọa đàm với nhân viên — Employee Forum
4215 员工访谈 — Yuángōng fǎngtán — Phỏng vấn / trao đổi với nhân viên — Employee Interview
4216 员工关怀 — Yuángōng guānhuái — Chăm sóc và quan tâm nhân viên — Employee Care
4217 员工福利 — Yuángōng fúlì — Phúc lợi nhân viên — Employee Benefits
4218 员工福利管理 — Yuángōng fúlì guǎnlǐ — Quản lý phúc lợi nhân viên — Employee Benefits Management
4219 福利政策 — Fúlì zhèngcè — Chính sách phúc lợi — Benefits Policy
4220 福利项目 — Fúlì xiàngmù — Hạng mục phúc lợi — Benefits Program
4221 福利待遇 — Fúlì dàiyù — Chế độ phúc lợi — Benefits Package
4222 法定福利 — Fǎdìng fúlì — Phúc lợi theo luật định — Statutory Benefits
4223 补充福利 — Bǔchōng fúlì — Phúc lợi bổ sung — Supplemental Benefits
4224 员工福利计划 — Yuángōng fúlì jìhuà — Kế hoạch phúc lợi nhân viên — Employee Benefits Plan
4225 社会保险 — Shèhuì bǎoxiǎn — Bảo hiểm xã hội — Social Insurance
4226 养老保险 — Yǎnglǎo bǎoxiǎn — Bảo hiểm hưu trí — Pension Insurance
4227 医疗保险 — Yīliáo bǎoxiǎn — Bảo hiểm y tế — Medical Insurance
4228 失业保险 — Shīyè bǎoxiǎn — Bảo hiểm thất nghiệp — Unemployment Insurance
4229 工伤保险 — Gōngshāng bǎoxiǎn — Bảo hiểm tai nạn lao động — Work Injury Insurance
4230 生育保险 — Shēngyù bǎoxiǎn — Bảo hiểm thai sản — Maternity Insurance
4231 社会保障 — Shèhuì bǎozhàng — An sinh xã hội — Social Security
4232 公积金 — Gōngjījīn — Quỹ nhà ở / quỹ tích lũy nhà ở — Housing Provident Fund
4233 住房公积金 — Zhùfáng gōngjījīn — Quỹ dự phòng nhà ở — Housing Provident Fund
4234 五险一金 — Wǔxiǎn yì jīn — Năm loại bảo hiểm và một quỹ nhà ở — Five Social Insurances and One Housing Fund
4235 社保缴纳 — Shèbǎo jiǎonà — Đóng bảo hiểm xã hội — Social Insurance Contributions
4236 公积金缴纳 — Gōngjījīn jiǎonà — Đóng quỹ nhà ở — Housing Fund Contributions
4237 社保转移 — Shèbǎo zhuǎnyí — Chuyển bảo hiểm xã hội — Social Insurance Transfer
4238 社保停缴 — Shèbǎo tíngjiǎo — Tạm dừng đóng bảo hiểm — Suspension of Social Insurance Contributions
4239 社保补缴 — Shèbǎo bǔjiǎo — Đóng bù bảo hiểm — Back Payment of Social Insurance
4240 福利申请 — Fúlì shēnqǐng — Đề nghị hưởng phúc lợi — Benefits Application
4241 福利发放 — Fúlì fāfàng — Chi trả phúc lợi — Benefits Distribution
4242 福利审核 — Fúlì shěnhé — Xét duyệt phúc lợi — Benefits Review
4243 福利标准 — Fúlì biāozhǔn — Tiêu chuẩn phúc lợi — Benefits Standards
4244 薪酬管理 — Xīnchóu guǎnlǐ — Quản lý tiền lương và đãi ngộ — Compensation Management
4245 薪资管理 — Xīnzī guǎnlǐ — Quản lý tiền lương — Salary Management
4246 工资管理 — Gōngzī guǎnlǐ — Quản lý tiền công / tiền lương — Payroll Management
4247 薪酬政策 — Xīnchóu zhèngcè — Chính sách lương thưởng — Compensation Policy
4248 薪资政策 — Xīnzī zhèngcè — Chính sách tiền lương — Salary Policy
4249 工资标准 — Gōngzī biāozhǔn — Mức lương tiêu chuẩn — Salary Standard
4250 薪酬标准 — Xīnchóu biāozhǔn — Tiêu chuẩn lương thưởng — Compensation Standard
4251 薪酬结构 — Xīnchóu jiégòu — Cơ cấu tiền lương — Compensation Structure
4252 工资结构 — Gōngzī jiégòu — Cơ cấu tiền lương — Salary Structure
4253 基本工资 — Jīběn gōngzī — Lương cơ bản — Basic Salary
4254 岗位工资 — Gǎngwèi gōngzī — Lương theo vị trí — Position-Based Salary
4255 绩效工资 — Jìxiào gōngzī — Lương theo hiệu suất — Performance-Based Salary
4256 固定工资 — Gùdìng gōngzī — Lương cố định — Fixed Salary
4257 浮动工资 — Fúdòng gōngzī — Lương biến động — Variable Salary
4258 工资总额 — Gōngzī zǒng’é — Tổng quỹ lương — Total Payroll
4259 月薪 — Yuèxīn — Lương tháng — Monthly Salary
4260 年薪 — Niánxīn — Lương năm — Annual Salary
4261 时薪 — Shíxīn — Lương theo giờ — Hourly Wage
4262 日薪 — Rìxīn — Lương theo ngày — Daily Wage
4263 薪酬水平 — Xīnchóu shuǐpíng — Mức lương / mặt bằng đãi ngộ — Compensation Level
4264 市场薪酬 — Shìchǎng xīnchóu — Mức lương thị trường — Market Compensation
4265 薪酬调查 — Xīnchóu diàochá — Khảo sát tiền lương — Compensation Survey
4266 薪酬竞争力 — Xīnchóu jìngzhēnglì — Tính cạnh tranh của đãi ngộ — Compensation Competitiveness
4267 薪酬调整 — Xīnchóu tiáozhěng — Điều chỉnh lương — Compensation Adjustment
4268 调薪 — Tiáoxīn — Tăng / điều chỉnh lương — Salary Adjustment
4269 加薪 — Jiāxīn — Tăng lương — Pay Raise
4270 降薪 — Jiàngxīn — Giảm lương — Pay Cut
4271 薪资核算 — Xīnzī hésuàn — Tính lương — Payroll Calculation
4272 工资核算 — Gōngzī hésuàn — Tính toán tiền lương — Payroll Calculation
4273 工资发放 — Gōngzī fāfàng — Chi trả tiền lương — Salary Payment
4274 工资条 — Gōngzītiáo — Phiếu lương — Payslip
4275 工资单 — Gōngzī dān — Bảng lương / phiếu lương — Payroll Statement
4276 工资明细 — Gōngzī míngxì — Chi tiết tiền lương — Salary Details
4277 工资表 — Gōngzī biǎo — Bảng lương — Payroll Sheet
4278 薪资表 — Xīnzī biǎo — Bảng tiền lương — Salary Sheet
4279 工资结算 — Gōngzī jiésuàn — Quyết toán tiền lương — Payroll Settlement
4280 工资扣款 — Gōngzī kòukuǎn — Khấu trừ lương — Payroll Deduction
4281 个人所得税 — Gèrén suǒdéshuì — Thuế thu nhập cá nhân — Individual Income Tax
4282 个税申报 — Gèshuì shēnbào — Kê khai thuế thu nhập cá nhân — Individual Income Tax Filing
4283 个税扣缴 — Gèshuì kòujiǎo — Khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân — Individual Income Tax Withholding
4284 薪酬保密 — Xīnchóu bǎomì — Bảo mật tiền lương — Salary Confidentiality
4285 薪资保密 — Xīnzī bǎomì — Bảo mật mức lương — Salary Confidentiality
4286 薪酬福利 — Xīnchóu fúlì — Lương thưởng và phúc lợi — Compensation and Benefits
4287 全面薪酬 — Quánmiàn xīnchóu — Tổng đãi ngộ — Total Rewards
4288 总薪酬 — Zǒng xīnchóu — Tổng mức đãi ngộ — Total Compensation
4289 短期激励 — Duǎnqī jīlì — Khuyến khích ngắn hạn — Short-Term Incentive
4290 长期激励 — Chángqī jīlì — Khuyến khích dài hạn — Long-Term Incentive
4291 奖金 — Jiǎngjīn — Tiền thưởng — Bonus
4292 绩效奖金 — Jìxiào jiǎngjīn — Thưởng hiệu suất — Performance Bonus
4293 年终奖 — Niánzhōngjiǎng — Thưởng cuối năm — Year-End Bonus
4294 季度奖金 — Jìdù jiǎngjīn — Thưởng quý — Quarterly Bonus
4295 月度奖金 — Yuèdù jiǎngjīn — Thưởng tháng — Monthly Bonus
4296 项目奖金 — Xiàngmù jiǎngjīn — Thưởng dự án — Project Bonus
4297 销售提成 — Xiāoshòu tíchéng — Hoa hồng bán hàng — Sales Commission
4298 佣金 — Yòngjīn — Hoa hồng — Commission
4299 津贴 — Jīntiē — Phụ cấp — Allowance
4300 补贴 — Bǔtiē — Trợ cấp / phụ cấp — Subsidy / Allowance
4301 交通补贴 — Jiāotōng bǔtiē — Phụ cấp đi lại — Transportation Allowance
4302 餐补 — Cānbǔ — Phụ cấp ăn uống — Meal Allowance
4303 住房补贴 — Zhùfáng bǔtiē — Phụ cấp nhà ở — Housing Allowance
4304 通讯补贴 — Tōngxùn bǔtiē — Phụ cấp liên lạc — Communication Allowance
4305 出差补贴 — Chūchāi bǔtiē — Phụ cấp công tác — Business Travel Allowance
4306 加班工资 — Jiābān gōngzī — Tiền lương làm thêm giờ — Overtime Pay
4307 加班费 — Jiābānfèi — Tiền làm thêm giờ — Overtime Pay
4308 法定节假日工资 — Fǎdìng jiéjiàrì gōngzī — Tiền lương ngày lễ theo quy định — Public Holiday Pay
4309 带薪休假 — Dàixīn xiūjià — Nghỉ phép có lương — Paid Leave
4310 年假 — Niánjià — Nghỉ phép năm — Annual Leave
4311 病假 — Bìngjià — Nghỉ ốm — Sick Leave
4312 事假 — Shìjià — Nghỉ việc riêng — Personal Leave
4313 婚假 — Hūnjià — Nghỉ kết hôn — Marriage Leave
4314 产假 — Chǎnjià — Nghỉ thai sản — Maternity Leave
4315 陪产假 — Péichǎnjià — Nghỉ dành cho chồng khi vợ sinh — Paternity Leave
4316 丧假 — Sāngjià — Nghỉ tang — Bereavement Leave
4317 无薪假 — Wúxīn jià — Nghỉ không lương — Unpaid Leave
4318 休假管理 — Xiūjià guǎnlǐ — Quản lý nghỉ phép — Leave Management
4319 假期管理 — Jiàqī guǎnlǐ — Quản lý ngày nghỉ — Holiday Management
4320 假期余额 — Jiàqī yú’é — Số ngày phép còn lại — Leave Balance
4321 请假申请 — Qǐngjià shēnqǐng — Đơn xin nghỉ phép — Leave Application
4322 请假审批 — Qǐngjià shěnpī — Phê duyệt nghỉ phép — Leave Approval
4323 考勤记录 — Kǎoqín jìlù — Dữ liệu chấm công — Attendance Record
4324 考勤异常 — Kǎoqín yìcháng — Bất thường chấm công — Attendance Exception
4325 迟到 — Chídào — Đi muộn — Late Arrival
4326 早退 — Zǎotuì — Về sớm — Early Departure
4327 缺勤 — Quēqín — Vắng mặt / thiếu ngày công — Absence
4328 旷工 — Kuànggōng — Nghỉ không phép — Absence Without Permission
4329 打卡 — Dǎkǎ — Chấm công bằng máy / quẹt thẻ — Clock In / Out
4330 考勤打卡 — Kǎoqín dǎkǎ — Chấm công — Attendance Clock-In
4331 考勤机 — Kǎoqínjī — Máy chấm công — Time Attendance Machine
4332 考勤系统 — Kǎoqín xìtǒng — Hệ thống chấm công — Attendance System
4333 排班 — Páibān — Xếp ca — Shift Scheduling
4334 排班表 — Páibān biǎo — Bảng phân ca — Shift Schedule
4335 工作班次 — Gōngzuò bāncì — Ca làm việc — Work Shift
4336 早班 — Zǎobān — Ca sáng — Morning Shift
4337 中班 — Zhōngbān — Ca trung gian — Mid Shift
4338 晚班 — Wǎnbān — Ca tối — Evening Shift
4339 夜班 — Yèbān — Ca đêm — Night Shift
4340 轮班 — Lúnbān — Làm việc luân ca — Shift Rotation
4341 倒班 — Dǎobān — Làm việc theo ca luân phiên — Rotating Shift Work
4342 弹性工作制 — Tánxìng gōngzuò zhì — Chế độ làm việc linh hoạt — Flexible Work System
4343 标准工时 — Biāozhǔn gōngshí — Giờ làm việc tiêu chuẩn — Standard Working Hours
4344 工作时长 — Gōngzuò shícháng — Thời lượng làm việc — Working Duration
4345 有效工时 — Yǒuxiào gōngshí — Giờ làm việc hữu hiệu — Effective Working Hours
4346 加班申请 — Jiābān shēnqǐng — Đơn xin làm thêm giờ — Overtime Request
4347 加班审批 — Jiābān shěnpī — Phê duyệt làm thêm giờ — Overtime Approval
4348 加班记录 — Jiābān jìlù — Ghi nhận làm thêm giờ — Overtime Record
4349 调休 — Tiáoxiū — Nghỉ bù — Compensatory Leave
4350 调休申请 — Tiáoxiū shēnqǐng — Đơn xin nghỉ bù — Compensatory Leave Request
4351 考勤汇总 — Kǎoqín huìzǒng — Tổng hợp chấm công — Attendance Summary
4352 月度考勤 — Yuèdù kǎoqín — Chấm công hàng tháng — Monthly Attendance
4353 考勤统计 — Kǎoqín tǒngjì — Thống kê chấm công — Attendance Statistics
4354 考勤异常处理 — Kǎoqín yìcháng chǔlǐ — Xử lý bất thường chấm công — Attendance Exception Handling
4355 出勤率 — Chūqínlǜ — Tỷ lệ đi làm — Attendance Rate
4356 缺勤率 — Quēqínlǜ — Tỷ lệ vắng mặt — Absenteeism Rate
4357 绩效管理 — Jìxiào guǎnlǐ — Quản lý hiệu suất — Performance Management
4358 绩效考核 — Jìxiào kǎohé — Đánh giá hiệu suất — Performance Appraisal
4359 绩效评价 — Jìxiào píngjià — Đánh giá hiệu quả công việc — Performance Evaluation
4360 绩效评估 — Jìxiào pínggū — Đánh giá hiệu suất — Performance Assessment
4361 绩效管理体系 — Jìxiào guǎnlǐ tǐxì — Hệ thống quản lý hiệu suất — Performance Management System
4362 绩效考核制度 — Jìxiào kǎohé zhìdù — Quy chế đánh giá hiệu suất — Performance Appraisal Policy
4363 绩效指标 — Jìxiào zhǐbiāo — Chỉ tiêu hiệu suất — Performance Indicator
4364 关键绩效指标 — Guānjiàn jìxiào zhǐbiāo — Chỉ số hiệu suất cốt lõi — Key Performance Indicator
4365 KPI指标 — KPI zhǐbiāo — Chỉ tiêu KPI — KPI
4366 绩效目标 — Jìxiào mùbiāo — Mục tiêu hiệu suất — Performance Objective
4367 工作目标 — Gōngzuò mùbiāo — Mục tiêu công việc — Work Objective
4368 年度绩效目标 — Niándù jìxiào mùbiāo — Mục tiêu hiệu suất hằng năm — Annual Performance Objective
4369 季度绩效目标 — Jìdù jìxiào mùbiāo — Mục tiêu hiệu suất theo quý — Quarterly Performance Objective
4370 月度绩效目标 — Yuèdù jìxiào mùbiāo — Mục tiêu hiệu suất theo tháng — Monthly Performance Objective
4371 绩效计划 — Jìxiào jìhuà — Kế hoạch hiệu suất — Performance Plan
4372 绩效指标体系 — Jìxiào zhǐbiāo tǐxì — Hệ thống chỉ tiêu hiệu suất — Performance Indicator System
4373 指标分解 — Zhǐbiāo fēnjiě — Phân rã chỉ tiêu — KPI Cascading
4374 目标分解 — Mùbiāo fēnjiě — Phân rã mục tiêu — Goal Cascading
4375 绩效标准 — Jìxiào biāozhǔn — Tiêu chuẩn hiệu suất — Performance Standards
4376 绩效评分 — Jìxiào píngfēn — Chấm điểm hiệu suất — Performance Scoring
4377 评分标准 — Píngfēn biāozhǔn — Tiêu chuẩn chấm điểm — Scoring Criteria
4378 评分规则 — Píngfēn guīzé — Quy tắc chấm điểm — Scoring Rules
4379 绩效等级 — Jìxiào děngjí — Xếp loại hiệu suất — Performance Rating
4380 绩效等级划分 — Jìxiào děngjí huàfēn — Phân chia cấp độ hiệu suất — Performance Rating Scale
4381 优秀 — Yōuxiù — Xuất sắc — Outstanding
4382 良好 — Liánghǎo — Tốt — Good
4383 合格 — Hégé — Đạt yêu cầu — Meets Expectations
4384 待改进 — Dài gǎijìn — Cần cải thiện — Needs Improvement
4385 不合格 — Bù hégé — Không đạt — Unsatisfactory
4386 绩效结果 — Jìxiào jiéguǒ — Kết quả hiệu suất — Performance Results
4387 绩效反馈 — Jìxiào fǎnkuì — Phản hồi hiệu suất — Performance Feedback
4388 绩效面谈 — Jìxiào miàntán — Trao đổi / phỏng vấn đánh giá hiệu suất — Performance Review Meeting
4389 绩效沟通 — Jìxiào gōutōng — Trao đổi về hiệu suất — Performance Communication
4390 绩效改进 — Jìxiào gǎijìn — Cải thiện hiệu suất — Performance Improvement
4391 绩效改进计划 — Jìxiào gǎijìn jìhuà — Kế hoạch cải thiện hiệu suất — Performance Improvement Plan
4392 绩效辅导 — Jìxiào fǔdǎo — Hướng dẫn / kèm cặp hiệu suất — Performance Coaching
4393 绩效跟踪 — Jìxiào gēnzōng — Theo dõi hiệu suất — Performance Tracking
4394 绩效监控 — Jìxiào jiānkòng — Giám sát hiệu suất — Performance Monitoring
4395 绩效复盘 — Jìxiào fùpán — Rà soát kết quả hiệu suất — Performance Review
4396 绩效申诉 — Jìxiào shēnsù — Khiếu nại về kết quả đánh giá — Performance Appeal
4397 绩效确认 — Jìxiào quèrèn — Xác nhận kết quả hiệu suất — Performance Confirmation
4398 绩效签字 — Jìxiào qiānzì — Ký xác nhận kết quả hiệu suất — Performance Sign-Off
4399 绩效周期 — Jìxiào zhōuqī — Chu kỳ đánh giá hiệu suất — Performance Cycle
4400 考核周期 — Kǎohé zhōuqī — Chu kỳ đánh giá — Appraisal Cycle
4401 考核对象 — Kǎohé duìxiàng — Đối tượng đánh giá — Appraisal Subject
4402 考核人 — Kǎohérén — Người đánh giá — Appraiser
4403 被考核人 — Bèi kǎohérén — Người được đánh giá — Appraisee
4404 直属上级评价 — Zhíshǔ shàngjí píngjià — Đánh giá của cấp trên trực tiếp — Direct Supervisor Evaluation
4405 同事评价 — Tóngshì píngjià — Đánh giá đồng nghiệp — Peer Evaluation
4406 下属评价 — Xiàshǔ píngjià — Đánh giá của cấp dưới — Subordinate Evaluation
4407 自我评价 — Zìwǒ píngjià — Tự đánh giá — Self-Assessment
4408 360度评价 — 360 dù píngjià — Đánh giá 360 độ — 360-Degree Feedback
4409 综合评价 — Zōnghé píngjià — Đánh giá tổng hợp — Comprehensive Evaluation
4410 绩效工资 — Jìxiào gōngzī — Lương hiệu suất — Performance-Based Pay
4411 绩效系数 — Jìxiào xìshù — Hệ số hiệu suất — Performance Coefficient
4412 绩效系数调整 — Jìxiào xìshù tiáozhěng — Điều chỉnh hệ số hiệu suất — Performance Coefficient Adjustment
4413 奖金系数 — Jiǎngjīn xìshù — Hệ số thưởng — Bonus Coefficient
4414 激励机制 — Jīlì jīzhì — Cơ chế khuyến khích — Incentive Mechanism
4415 激励制度 — Jīlì zhìdù — Chế độ khuyến khích — Incentive System
4416 激励政策 — Jīlì zhèngcè — Chính sách khuyến khích — Incentive Policy
4417 员工激励 — Yuángōng jīlì — Khuyến khích nhân viên — Employee Incentives
4418 物质激励 — Wùzhì jīlì — Khuyến khích vật chất — Material Incentives
4419 非物质激励 — Fēi wùzhì jīlì — Khuyến khích phi vật chất — Non-Monetary Incentives
4420 长期激励机制 — Chángqī jīlì jīzhì — Cơ chế khuyến khích dài hạn — Long-Term Incentive Mechanism
4421 短期激励机制 — Duǎnqī jīlì jīzhì — Cơ chế khuyến khích ngắn hạn — Short-Term Incentive Mechanism
4422 员工认可 — Yuángōng rènkě — Sự ghi nhận nhân viên — Employee Recognition
4423 表彰 — Biǎozhāng — Tuyên dương — Commendation
4424 奖励 — Jiǎnglì — Khen thưởng — Reward
4425 处罚 — Chǔfá — Xử phạt — Penalty
4426 奖惩制度 — Jiǎngchéng zhìdù — Chế độ khen thưởng và kỷ luật — Reward and Discipline System
4427 奖惩办法 — Jiǎngchéng bànfǎ — Quy định khen thưởng và xử phạt — Reward and Disciplinary Measures
4428 纪律处分 — Jìlǜ chǔfèn — Xử lý kỷ luật — Disciplinary Action
4429 警告 — Jǐnggào — Cảnh cáo — Warning
4430 书面警告 — Shūmiàn jǐnggào — Cảnh cáo bằng văn bản — Written Warning
4431 严重警告 — Yánzhòng jǐnggào — Cảnh cáo nghiêm trọng — Severe Warning
4432 记过 — Jìguò — Khiển trách / ghi lỗi — Official Reprimand
4433 处分决定 — Chǔfèn juédìng — Quyết định xử lý kỷ luật — Disciplinary Decision
4434 违纪 — Wéijì — Vi phạm kỷ luật — Disciplinary Violation
4435 违规 — Wéiguī — Vi phạm quy định — Rule Violation
4436 违章 — Wéizhāng — Vi phạm quy chế / quy định — Regulation Violation
4437 违规行为 — Wéiguī xíngwéi — Hành vi vi phạm — Violating Conduct
4438 违纪行为 — Wéijì xíngwéi — Hành vi vi phạm kỷ luật — Disciplinary Misconduct
4439 员工行为 — Yuángōng xíngwéi — Hành vi nhân viên — Employee Conduct
4440 行为管理 — Xíngwéi guǎnlǐ — Quản lý hành vi — Behavior Management
4441 员工纪律管理 — Yuángōng jìlǜ guǎnlǐ — Quản lý kỷ luật nhân viên — Employee Discipline Management
4442 纪律处分记录 — Jìlǜ chǔfèn jìlù — Hồ sơ xử lý kỷ luật — Disciplinary Record
4443 教育培训 — Jiàoyù péixùn — Giáo dục và đào tạo — Education and Training
4444 培训管理 — Péixùn guǎnlǐ — Quản lý đào tạo — Training Management
4445 培训计划 — Péixùn jìhuà — Kế hoạch đào tạo — Training Plan
4446 年度培训计划 — Niándù péixùn jìhuà — Kế hoạch đào tạo hằng năm — Annual Training Plan
4447 培训需求 — Péixùn xūqiú — Nhu cầu đào tạo — Training Needs
4448 培训需求分析 — Péixùn xūqiú fēnxī — Phân tích nhu cầu đào tạo — Training Needs Analysis
4449 培训预算 — Péixùn yùsuàn — Ngân sách đào tạo — Training Budget
4450 培训课程 — Péixùn kèchéng — Khóa học đào tạo — Training Course
4451 培训项目 — Péixùn xiàngmù — Chương trình đào tạo — Training Program
4452 培训内容 — Péixùn nèiróng — Nội dung đào tạo — Training Content
4453 培训对象 — Péixùn duìxiàng — Đối tượng đào tạo — Training Participants
4454 培训方式 — Péixùn fāngshì — Hình thức đào tạo — Training Method
4455 内部培训 — Nèibù péixùn — Đào tạo nội bộ — Internal Training
4456 外部培训 — Wàibù péixùn — Đào tạo bên ngoài — External Training
4457 在职培训 — Zàizhí péixùn — Đào tạo tại chức / trong khi làm việc — On-the-Job Training
4458 岗位培训 — Gǎngwèi péixùn — Đào tạo theo vị trí — Job Training
4459 技能培训 — Jìnéng péixùn — Đào tạo kỹ năng — Skills Training
4460 专业培训 — Zhuānyè péixùn — Đào tạo chuyên môn — Professional Training
4461 管理培训 — Guǎnlǐ péixùn — Đào tạo quản lý — Management Training
4462 领导力培训 — Lǐngdǎolì péixùn — Đào tạo năng lực lãnh đạo — Leadership Training
4463 入职培训 — Rùzhí péixùn — Đào tạo hội nhập — Onboarding Training
4464 新员工培训 — Xīn yuángōng péixùn — Đào tạo nhân viên mới — New Employee Training
4465 脱岗培训 — Tuōgǎng péixùn — Đào tạo tập trung ngoài vị trí làm việc — Off-the-Job Training
4466 线上培训 — Xiànshàng péixùn — Đào tạo trực tuyến — Online Training
4467 线下培训 — Xiànxià péixùn — Đào tạo trực tiếp — Offline Training
4468 混合式培训 — Hùnhéshì péixùn — Đào tạo kết hợp — Blended Learning
4469 培训讲师 — Péixùn jiǎngshī — Giảng viên đào tạo — Trainer
4470 内部讲师 — Nèibù jiǎngshī — Giảng viên nội bộ — Internal Trainer
4471 外部讲师 — Wàibù jiǎngshī — Giảng viên bên ngoài — External Trainer
4472 培训机构 — Péixùn jīgòu — Đơn vị đào tạo — Training Institution
4473 培训供应商 — Péixùn gōngyìngshāng — Nhà cung cấp đào tạo — Training Vendor
4474 培训资料 — Péixùn zīliào — Tài liệu đào tạo — Training Materials
4475 培训教材 — Péixùn jiàocái — Giáo trình đào tạo — Training Textbook
4476 培训签到 — Péixùn qiāndào — Điểm danh đào tạo — Training Attendance
4477 培训记录 — Péixùn jìlù — Hồ sơ đào tạo — Training Record
4478 培训档案 — Péixùn dàng’àn — Hồ sơ đào tạo — Training File
4479 培训评估 — Péixùn pínggū — Đánh giá đào tạo — Training Evaluation
4480 培训效果 — Péixùn xiàoguǒ — Hiệu quả đào tạo — Training Effectiveness
4481 培训反馈 — Péixùn fǎnkuì — Phản hồi đào tạo — Training Feedback
4482 培训考试 — Péixùn kǎoshì — Kiểm tra sau đào tạo — Training Exam
4483 培训认证 — Péixùn rènzhèng — Chứng nhận đào tạo — Training Certification
4484 培训合格 — Péixùn hégé — Đạt yêu cầu đào tạo — Training Qualified
4485 培训不合格 — Péixùn bù hégé — Không đạt yêu cầu đào tạo — Training Failed
4486 培训完成率 — Péixùn wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành đào tạo — Training Completion Rate
4487 培训覆盖率 — Péixùn fùgàilǜ — Tỷ lệ bao phủ đào tạo — Training Coverage Rate
4488 培训满意度 — Péixùn mǎnyìdù — Mức độ hài lòng về đào tạo — Training Satisfaction
4489 学习发展 — Xuéxí fāzhǎn — Học tập và phát triển — Learning and Development
4490 学习体系 — Xuéxí tǐxì — Hệ thống học tập — Learning System
4491 人才培养 — Réncái péiyǎng — Bồi dưỡng nhân tài — Talent Development
4492 人才培养计划 — Réncái péiyǎng jìhuà — Kế hoạch phát triển nhân tài — Talent Development Plan
4493 员工发展 — Yuángōng fāzhǎn — Phát triển nhân viên — Employee Development
4494 员工成长 — Yuángōng chéngzhǎng — Sự phát triển của nhân viên — Employee Growth
4495 能力发展 — Nénglì fāzhǎn — Phát triển năng lực — Capability Development
4496 技能提升 — Jìnéng tíshēng — Nâng cao kỹ năng — Skill Enhancement
4497 能力提升 — Nénglì tíshēng — Nâng cao năng lực — Capability Improvement
4498 人才培养体系 — Réncái péiyǎng tǐxì — Hệ thống đào tạo và phát triển nhân tài — Talent Development System
4499 干部培养体系 — Gànbù péiyǎng tǐxì — Hệ thống phát triển cán bộ quản lý — Management Development System
4500 领导力发展 — Lǐngdǎolì fāzhǎn — Phát triển năng lực lãnh đạo — Leadership Development
4501 管理能力提升 — Guǎnlǐ nénglì tíshēng — Nâng cao năng lực quản lý — Management Capability Development
4502 人才梯队培养 — Réncái tīduì péiyǎng — Đào tạo đội ngũ kế cận — Talent Pipeline Development
4503 继任人才培养 — Jìrèn réncái péiyǎng — Phát triển nhân sự kế nhiệm — Succession Talent Development
4504 导师制 — Dǎoshī zhì — Chế độ cố vấn — Mentorship System
4505 导师 — Dǎoshī — Người hướng dẫn / cố vấn — Mentor
4506 师徒制 — Shītú zhì — Chế độ sư phụ – học viên / người hướng dẫn – người học — Master-Apprentice System
4507 辅导员 — Fǔdǎoyuán — Người hướng dẫn / cố vấn — Coach / Counselor
4508 教练 — Jiàoliàn — Huấn luyện viên / coach — Coach
4509 人才盘点 — Réncái pándiǎn — Đánh giá tổng thể nguồn nhân tài — Talent Review
4510 人才评审 — Réncái píngshěn — Hội đồng / quá trình đánh giá nhân tài — Talent Review
4511 人才评价 — Réncái píngjià — Đánh giá nhân tài — Talent Assessment
4512 潜力评估 — Qiánlì pínggū — Đánh giá tiềm năng — Potential Assessment
4513 能力评估 — Nénglì pínggū — Đánh giá năng lực — Competency Assessment
4514 绩效潜力 — Jìxiào qiánlì — Hiệu suất và tiềm năng — Performance and Potential
4515 人才流失 — Réncái liúshī — Chảy máu / mất nhân tài — Talent Loss
4516 人才流失率 — Réncái liúshīlǜ — Tỷ lệ mất nhân tài — Talent Attrition Rate
4517 关键员工 — Guānjiàn yuángōng — Nhân viên then chốt — Key Employee
4518 核心员工 — Héxīn yuángōng — Nhân viên cốt lõi — Core Employee
4519 高潜员工 — Gāoqián yuángōng — Nhân viên tiềm năng cao — High-Potential Employee
4520 人才激励 — Réncái jīlì — Khuyến khích nhân tài — Talent Incentives
4521 人才发展路径 — Réncái fāzhǎn lùjìng — Lộ trình phát triển nhân tài — Talent Development Path
4522 职业发展路径 — Zhíyè fāzhǎn lùjìng — Lộ trình phát triển nghề nghiệp — Career Development Path
4523 职业晋升 — Zhíyè jìnshēng — Thăng tiến nghề nghiệp — Career Advancement
4524 职级晋升 — Zhíjí jìnshēng — Thăng cấp bậc — Grade Promotion
4525 晋升标准 — Jìnshēng biāozhǔn — Tiêu chuẩn thăng tiến — Promotion Criteria
4526 晋升条件 — Jìnshēng tiáojiàn — Điều kiện thăng tiến — Promotion Requirements
4527 晋升评审 — Jìnshēng píngshěn — Đánh giá xét thăng tiến — Promotion Review
4528 晋升申请 — Jìnshēng shēnqǐng — Đơn xin thăng tiến — Promotion Application
4529 晋升审批 — Jìnshēng shěnpī — Phê duyệt thăng tiến — Promotion Approval
4530 晋升结果 — Jìnshēng jiéguǒ — Kết quả thăng tiến — Promotion Result
4531 岗位晋升 — Gǎngwèi jìnshēng — Thăng tiến vị trí — Job Promotion
4532 管理晋升 — Guǎnlǐ jìnshēng — Thăng tiến lên vị trí quản lý — Management Promotion
4533 专业晋升 — Zhuānyè jìnshēng — Thăng tiến theo chuyên môn — Professional Advancement
4534 薪资晋升 — Xīnzī jìnshēng — Tăng lương do thăng tiến — Salary Increase Through Promotion
4535 平级转岗 — Píngjí zhuǎngǎng — Chuyển vị trí ngang cấp — Lateral Job Transfer
4536 内部流动机制 — Nèibù liúdòng jīzhì — Cơ chế luân chuyển nội bộ — Internal Mobility Mechanism
4537 轮岗机制 — Lúngǎng jīzhì — Cơ chế luân chuyển vị trí — Job Rotation Mechanism
4538 人才流动机制 — Réncái liúdòng jīzhì — Cơ chế lưu chuyển nhân tài — Talent Mobility Mechanism
4539 岗位轮换制度 — Gǎngwèi lúnhuàn zhìdù — Quy chế luân chuyển vị trí — Job Rotation Policy
4540 跨部门轮岗 — Kuà bùmén lúngǎng — Luân chuyển giữa các phòng ban — Cross-Department Job Rotation
4541 岗位历练 — Gǎngwèi lìliàn — Rèn luyện qua vị trí công việc — Job Rotation Experience
4542 项目历练 — Xiàngmù lìliàn — Rèn luyện qua dự án — Project-Based Development
4543 人才继任 — Réncái jìrèn — Kế nhiệm nhân tài — Talent Succession
4544 继任候选人 — Jìrèn hòuxuǎnrén — Ứng viên kế nhiệm — Succession Candidate
4545 继任名单 — Jìrèn míngdān — Danh sách nhân sự kế nhiệm — Succession List
4546 继任风险 — Jìrèn fēngxiǎn — Rủi ro kế nhiệm — Succession Risk
4547 关键岗位继任 — Guānjiàn gǎngwèi jìrèn — Kế nhiệm vị trí then chốt — Key Position Succession
4548 继任计划表 — Jìrèn jìhuà biǎo — Bảng kế hoạch kế nhiệm — Succession Plan Form
4549 后备人才库 — Hòubèi réncái kù — Ngân hàng nhân sự kế cận — Succession Talent Pool
4550 管理人才库 — Guǎnlǐ réncái kù — Ngân hàng nhân sự quản lý — Management Talent Pool
4551 专家人才库 — Zhuānjiā réncái kù — Ngân hàng chuyên gia — Expert Talent Pool
4552 专业人才库 — Zhuānyè réncái kù — Ngân hàng nhân tài chuyên môn — Professional Talent Pool
4553 人才标签 — Réncái biāoqiān — Nhãn / phân loại nhân tài — Talent Tag
4554 人才画像 — Réncái huàxiàng — Hồ sơ năng lực nhân tài — Talent Profile
4555 员工画像 — Yuángōng huàxiàng — Hồ sơ năng lực nhân viên — Employee Profile
4556 岗位画像 — Gǎngwèi huàxiàng — Hồ sơ yêu cầu vị trí — Job Profile
4557 能力画像 — Nénglì huàxiàng — Hồ sơ năng lực — Competency Profile
4558 胜任力评价 — Shèngrènlì píngjià — Đánh giá năng lực đáp ứng vị trí — Competency Assessment
4559 胜任力标准 — Shèngrènlì biāozhǔn — Tiêu chuẩn năng lực — Competency Standards
4560 核心胜任力 — Héxīn shèngrènlì — Năng lực cốt lõi — Core Competency
4561 领导胜任力 — Lǐngdǎo shèngrènlì — Năng lực lãnh đạo — Leadership Competency
4562 岗位胜任标准 — Gǎngwèi shèngrèn biāozhǔn — Tiêu chuẩn năng lực vị trí — Job Competency Standards
4563 任职资格评估 — Rènzhí zīgé pínggū — Đánh giá điều kiện đảm nhiệm chức vụ — Job Qualification Assessment
4564 任职资格认证 — Rènzhí zīgé rènzhèng — Chứng nhận đủ điều kiện đảm nhiệm chức vụ — Job Qualification Certification
4565 专业资格 — Zhuānyè zīgé — Chuyên môn / tư cách nghề nghiệp — Professional Qualification
4566 职业资格 — Zhíyè zīgé — Chứng chỉ / tư cách nghề nghiệp — Occupational Qualification
4567 资格认证 — Zīgé rènzhèng — Chứng nhận năng lực / tư cách — Qualification Certification
4568 技能等级 — Jìnéng děngjí — Cấp bậc kỹ năng — Skill Level
4569 技能等级评定 — Jìnéng děngjí píngdìng — Đánh giá cấp bậc kỹ năng — Skill Level Assessment
4570 专业等级 — Zhuānyè děngjí — Cấp bậc chuyên môn — Professional Level
4571 职级评定 — Zhíjí píngdìng — Xét cấp bậc chức danh — Job Grade Assessment
4572 职称评定 — Zhíchēng píngdìng — Xét chức danh chuyên môn — Professional Title Assessment
4573 职称晋升 — Zhíchēng jìnshēng — Thăng hạng chức danh chuyên môn — Professional Title Promotion
4574 专业序列 — Zhuānyè xùliè — Ngạch / hệ thống chức danh chuyên môn — Professional Job Family
4575 管理序列 — Guǎnlǐ xùliè — Ngạch quản lý — Management Job Family
4576 职级序列 — Zhíjí xùliè — Hệ thống cấp bậc — Job Grade Sequence
4577 岗位序列 — Gǎngwèi xùliè — Hệ thống nhóm vị trí — Job Family
4578 员工分类 — Yuángōng fēnlèi — Phân loại nhân viên — Employee Classification
4579 人员分类 — Rényuán fēnlèi — Phân loại nhân sự — Personnel Classification
4580 员工层级 — Yuángōng céngjí — Cấp bậc nhân viên — Employee Level
4581 管理层 — Guǎnlǐcéng — Ban quản lý / cấp quản lý — Management
4582 决策层 — Juécécéng — Cấp ra quyết định — Decision-Making Level
4583 领导层 — Lǐngdǎocéng — Ban lãnh đạo — Leadership Team
4584 高管层 — Gāoguǎncéng — Cấp lãnh đạo cao cấp — Senior Management
4585 中层管理 — Zhōngcéng guǎnlǐ — Quản lý cấp trung — Middle Management
4586 基层管理 — Jīcéng guǎnlǐ — Quản lý cấp cơ sở — Frontline Management
4587 专业人员 — Zhuānyè rényuán — Nhân sự chuyên môn — Professional Staff
4588 技术人员 — Jìshù rényuán — Nhân viên kỹ thuật — Technical Staff
4589 业务人员 — Yèwù rényuán — Nhân viên nghiệp vụ / kinh doanh — Business Staff
4590 职能人员 — Zhínéng rényuán — Nhân viên chức năng — Functional Staff
4591 后勤人员 — Hòuqín rényuán — Nhân viên hậu cần — Support Staff
4592 管理人员编制 — Guǎnlǐ rényuán biānzhì — Định biên nhân sự quản lý — Management Headcount
4593 专业人员编制 — Zhuānyè rényuán biānzhì — Định biên nhân sự chuyên môn — Professional Headcount
4594 员工编制表 — Yuángōng biānzhì biǎo — Bảng định biên nhân sự — Employee Headcount Table
4595 组织编制表 — Zǔzhī biānzhì biǎo — Bảng định biên tổ chức — Organizational Headcount Table
4596 岗位编制表 — Gǎngwèi biānzhì biǎo — Bảng định biên vị trí — Position Headcount Table
4597 编制数 — Biānzhì shù — Số lượng định biên — Approved Headcount
4598 实际在岗人数 — Shíjì zàigǎng rénshù — Số người thực tế tại vị trí — Actual On-Position Headcount
4599 人员缺口 — Rényuán quēkǒu — Thiếu hụt nhân sự — Staffing Gap
4600 人才缺口 — Réncái quēkǒu — Thiếu hụt nhân tài — Talent Gap
4601 岗位缺口 — Gǎngwèi quēkǒu — Thiếu hụt vị trí / nhân sự cho vị trí — Position Gap
4602 人力资源供需 — Rénlì zīyuán gōngxū — Cung cầu nguồn nhân lực — HR Supply and Demand
4603 人员供给 — Rényuán gōngjǐ — Nguồn cung nhân sự — Workforce Supply
4604 人才供给 — Réncái gōngjǐ — Nguồn cung nhân tài — Talent Supply
4605 人力资源需求预测 — Rénlì zīyuán xūqiú yùcè — Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực — Workforce Demand Forecast
4606 人员需求预测 — Rényuán xūqiú yùcè — Dự báo nhu cầu nhân sự — Staffing Demand Forecast
4607 人力规划 — Rénlì guīhuà — Hoạch định nhân lực — Workforce Planning
4608 人员规划 — Rényuán guīhuà — Hoạch định nhân sự — Personnel Planning
4609 组织规划 — Zǔzhī guīhuà — Hoạch định tổ chức — Organizational Planning
4610 岗位规划 — Gǎngwèi guīhuà — Hoạch định vị trí — Position Planning
4611 年度人力规划 — Niándù rénlì guīhuà — Hoạch định nhân lực hằng năm — Annual Workforce Planning
4612 战略人才规划 — Zhànlüè réncái guīhuà — Hoạch định nhân tài chiến lược — Strategic Talent Planning
4613 人力资源战略规划 — Rénlì zīyuán zhànlüè guīhuà — Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực — Strategic Human Resources Planning
4614 人力资源需求计划 — Rénlì zīyuán xūqiú jìhuà — Kế hoạch nhu cầu nguồn nhân lực — Human Resources Demand Plan
4615 人员需求计划 — Rényuán xūqiú jìhuà — Kế hoạch nhu cầu nhân sự — Workforce Demand Plan
4616 招聘需求计划 — Zhāopìn xūqiú jìhuà — Kế hoạch nhu cầu tuyển dụng — Recruitment Demand Plan
4617 人员补充计划 — Rényuán bǔchōng jìhuà — Kế hoạch bổ sung nhân sự — Workforce Replacement Plan
4618 人才引进计划 — Réncái yǐnjìn jìhuà — Kế hoạch thu hút nhân tài — Talent Acquisition Plan
4619 人员增长计划 — Rényuán zēngzhǎng jìhuà — Kế hoạch tăng trưởng nhân sự — Workforce Growth Plan
4620 人员缩减计划 — Rényuán suōjiǎn jìhuà — Kế hoạch cắt giảm nhân sự — Workforce Reduction Plan
4621 人员优化计划 — Rényuán yōuhuà jìhuà — Kế hoạch tối ưu hóa nhân sự — Workforce Optimization Plan
4622 编制计划 — Biānzhì jìhuà — Kế hoạch định biên — Headcount Plan
4623 编制预算 — Biānzhì yùsuàn — Ngân sách định biên nhân sự — Headcount Budget
4624 人力成本预算 — Rénlì chéngběn yùsuàn — Ngân sách chi phí nhân lực — Labor Cost Budget
4625 人工成本预算 — Réngōng chéngběn yùsuàn — Ngân sách chi phí nhân công — Labor Cost Budget
4626 人员预算 — Rényuán yùsuàn — Ngân sách nhân sự — Workforce Budget
4627 招聘预算 — Zhāopìn yùsuàn — Ngân sách tuyển dụng — Recruitment Budget
4628 福利预算 — Fúlì yùsuàn — Ngân sách phúc lợi — Benefits Budget
4629 薪酬预算 — Xīnchóu yùsuàn — Ngân sách tiền lương và đãi ngộ — Compensation Budget
4630 人工费用 — Réngōng fèiyòng — Chi phí nhân công — Labor Expenses
4631 人事费用 — Rénshì fèiyòng — Chi phí nhân sự — Personnel Expenses
4632 人力费用 — Rénlì fèiyòng — Chi phí nhân lực — Labor Expenses
4633 劳动力成本 — Láodònglì chéngběn — Chi phí lao động — Labor Cost
4634 人力投入 — Rénlì tóurù — Nguồn lực nhân sự đầu tư vào công việc — Workforce Investment
4635 人力资源投入 — Rénlì zīyuán tóurù — Đầu tư nguồn nhân lực — Human Resources Investment
4636 人力资源产出 — Rénlì zīyuán chǎnchū — Đầu ra của nguồn nhân lực — Human Resources Output
4637 人力资本 — Rénlì zīběn — Vốn nhân lực — Human Capital
4638 人力资本管理 — Rénlì zīběn guǎnlǐ — Quản trị vốn nhân lực — Human Capital Management
4639 人力资本价值 — Rénlì zīběn jiàzhí — Giá trị vốn nhân lực — Human Capital Value
4640 人才价值 — Réncái jiàzhí — Giá trị nhân tài — Talent Value
4641 员工价值 — Yuángōng jiàzhí — Giá trị đóng góp của nhân viên — Employee Value
4642 岗位价值 — Gǎngwèi jiàzhí — Giá trị vị trí công việc — Job Value
4643 岗位价值评估 — Gǎngwèi jiàzhí pínggū — Đánh giá giá trị vị trí — Job Evaluation
4644 职位价值评估 — Zhíwèi jiàzhí pínggū — Đánh giá giá trị chức danh — Position Evaluation
4645 岗位评价 — Gǎngwèi píngjià — Đánh giá vị trí công việc — Job Evaluation
4646 职位评价 — Zhíwèi píngjià — Đánh giá chức vị — Position Evaluation
4647 岗位价值序列 — Gǎngwèi jiàzhí xùliè — Thứ tự giá trị vị trí — Job Value Ranking
4648 职等 — Zhíděng — Ngạch / bậc chức danh — Job Grade
4649 职级 — Zhíjí — Cấp bậc chức danh — Job Level
4650 职等职级 — Zhíděng zhíjí — Hệ thống ngạch và cấp bậc — Job Grade and Level
4651 职级管理 — Zhíjí guǎnlǐ — Quản lý cấp bậc — Job Grade Management
4652 职级标准 — Zhíjí biāozhǔn — Tiêu chuẩn cấp bậc — Job Grade Standards
4653 职级体系建设 — Zhíjí tǐxì jiànshè — Xây dựng hệ thống cấp bậc — Job Grade System Development
4654 岗位等级体系 — Gǎngwèi děngjí tǐxì — Hệ thống cấp bậc vị trí — Job Level System
4655 岗位价值体系 — Gǎngwèi jiàzhí tǐxì — Hệ thống giá trị vị trí — Job Value System
4656 职位序列 — Zhíwèi xùliè — Hệ thống nhóm chức danh — Position Series
4657 岗位序列管理 — Gǎngwèi xùliè guǎnlǐ — Quản lý hệ thống nhóm vị trí — Job Family Management
4658 职业序列 — Zhíyè xùliè — Ngạch nghề nghiệp — Career Track
4659 专业序列 — Zhuānyè xùliè — Ngạch chuyên môn — Professional Track
4660 管理序列 — Guǎnlǐ xùliè — Ngạch quản lý — Management Track
4661 技术序列 — Jìshù xùliè — Ngạch kỹ thuật — Technical Track
4662 职能序列 — Zhínéng xùliè — Ngạch chức năng — Functional Track
4663 营销序列 — Yíngxiāo xùliè — Ngạch marketing / tiếp thị — Marketing Track
4664 销售序列 — Xiāoshòu xùliè — Ngạch bán hàng — Sales Track
4665 运营序列 — Yùnyíng xùliè — Ngạch vận hành — Operations Track
4666 岗位族 — Gǎngwèi zú — Nhóm vị trí nghề nghiệp — Job Family
4667 职位族 — Zhíwèi zú — Nhóm chức danh — Job Family
4668 专业族 — Zhuānyè zú — Nhóm chuyên môn — Professional Family
4669 管理族 — Guǎnlǐ zú — Nhóm chức danh quản lý — Management Family
4670 岗位类别 — Gǎngwèi lèibié — Loại vị trí công việc — Job Category
4671 岗位类型 — Gǎngwèi lèixíng — Loại hình vị trí — Position Type
4672 职位类别 — Zhíwèi lèibié — Loại chức danh — Job Category
4673 管理职位 — Guǎnlǐ zhíwèi — Chức danh quản lý — Management Position
4674 专业职位 — Zhuānyè zhíwèi — Chức danh chuyên môn — Professional Position
4675 技术职位 — Jìshù zhíwèi — Chức danh kỹ thuật — Technical Position
4676 操作职位 — Cāozuò zhíwèi — Vị trí vận hành / thao tác — Operational Position
4677 支持职位 — Zhīchí zhíwèi — Vị trí hỗ trợ — Support Position
4678 关键职位 — Guānjiàn zhíwèi — Chức vị then chốt — Key Position
4679 核心职位 — Héxīn zhíwèi — Chức vị cốt lõi — Core Position
4680 一般职位 — Yībān zhíwèi — Chức vị thông thường — General Position
4681 基层职位 — Jīcéng zhíwèi — Chức vị cấp cơ sở — Entry-Level Position
4682 中层职位 — Zhōngcéng zhíwèi — Chức vị cấp trung — Middle-Level Position
4683 高层职位 — Gāocéng zhíwèi — Chức vị cấp cao — Senior-Level Position
4684 职位空缺 — Zhíwèi kòngquē — Chức vị trống — Job Vacancy
4685 岗位空缺 — Gǎngwèi kòngquē — Vị trí trống — Position Vacancy
4686 招聘岗位空缺 — Zhāopìn gǎngwèi kòngquē — Vị trí đang cần tuyển — Recruitment Vacancy
4687 紧缺岗位 — Jǐnquē gǎngwèi — Vị trí khan hiếm nhân lực — Hard-to-Fill Position
4688 紧缺人才 — Jǐnquē réncái — Nhân tài khan hiếm — Scarce Talent
4689 人才短缺 — Réncái duǎnquē — Thiếu hụt nhân tài — Talent Shortage
4690 技能短缺 — Jìnéng duǎnquē — Thiếu hụt kỹ năng — Skills Shortage
4691 人手不足 — Rénshǒu bùzú — Thiếu người — Staff Shortage
4692 人员不足 — Rényuán bùzú — Thiếu nhân sự — Insufficient Staffing
4693 超编 — Chāobiān — Vượt định biên — Overstaffed
4694 缺编 — Quēbiān — Thiếu định biên — Understaffed
4695 满编 — Mǎnbiān — Đủ định biên — Fully Staffed
4696 增编 — Zēngbiān — Tăng định biên — Headcount Increase
4697 减编 — Jiǎnbiān — Giảm định biên — Headcount Reduction
4698 编制调整 — Biānzhì tiáozhěng — Điều chỉnh định biên — Headcount Adjustment
4699 编制审批 — Biānzhì shěnpī — Phê duyệt định biên — Headcount Approval
4700 编制申请 — Biānzhì shēnqǐng — Đề nghị định biên — Headcount Request
4701 编制控制 — Biānzhì kòngzhì — Kiểm soát định biên — Headcount Control
4702 编制冻结 — Biānzhì dòngjié — Đóng băng tuyển dụng / định biên — Headcount Freeze
4703 编制解冻 — Biānzhì jiědòng — Mở lại định biên — Headcount Freeze Release
4704 招聘冻结 — Zhāopìn dòngjié — Đóng băng tuyển dụng — Hiring Freeze
4705 招聘解冻 — Zhāopìn jiědòng — Mở lại tuyển dụng — Hiring Freeze Release
4706 人员盘点 — Rényuán pándiǎn — Rà soát tổng thể nhân sự — Workforce Review
4707 组织盘点 — Zǔzhī pándiǎn — Rà soát tổng thể tổ chức — Organizational Review
4708 岗位盘点 — Gǎngwèi pándiǎn — Rà soát tổng thể vị trí — Position Review
4709 人力资源盘点 — Rénlì zīyuán pándiǎn — Rà soát tổng thể nguồn nhân lực — HR Workforce Review
4710 人效分析 — Rénxiào fēnxī — Phân tích hiệu suất nhân sự — Workforce Productivity Analysis
4711 人均效能 — Rénjūn xiàonéng — Hiệu năng bình quân đầu người — Per-Employee Effectiveness
4712 人均人工成本 — Rénjūn réngōng chéngběn — Chi phí nhân công bình quân đầu người — Average Labor Cost per Employee
4713 人工成本率 — Réngōng chéngběnlǜ — Tỷ lệ chi phí nhân công — Labor Cost Ratio
4714 人力成本率 — Rénlì chéngběnlǜ — Tỷ lệ chi phí nhân lực — Labor Cost Ratio
4715 人工成本占比 — Réngōng chéngběn zhànbǐ — Tỷ trọng chi phí nhân công — Labor Cost Share
4716 人力成本占比 — Rénlì chéngběn zhànbǐ — Tỷ trọng chi phí nhân lực — Workforce Cost Share
4717 人员利用率 — Rényuán lìyònglǜ — Tỷ lệ sử dụng nhân sự — Workforce Utilization Rate
4718 人力利用率 — Rénlì lìyònglǜ — Tỷ lệ sử dụng nguồn nhân lực — Workforce Utilization Rate
4719 岗位利用率 — Gǎngwèi lìyònglǜ — Tỷ lệ sử dụng vị trí — Position Utilization Rate
4720 人员效率 — Rényuán xiàolǜ — Hiệu suất nhân sự — Workforce Efficiency
4721 人力效率 — Rénlì xiàolǜ — Hiệu suất nguồn nhân lực — Workforce Efficiency
4722 劳动生产率 — Láodòng shēngchǎnlǜ — Năng suất lao động — Labor Productivity
4723 员工生产率 — Yuángōng shēngchǎnlǜ — Năng suất nhân viên — Employee Productivity
4724 人均产值 — Rénjūn chǎnzhí — Giá trị sản lượng bình quân đầu người — Output per Employee
4725 人均营收 — Rénjūn yíngshōu — Doanh thu bình quân đầu người — Revenue per Employee
4726 人员效能 — Rényuán xiàonéng — Hiệu năng nhân sự — Workforce Effectiveness
4727 组织效能分析 — Zǔzhī xiàonéng fēnxī — Phân tích hiệu năng tổ chức — Organizational Effectiveness Analysis
4728 组织绩效 — Zǔzhī jìxiào — Hiệu suất tổ chức — Organizational Performance
4729 部门绩效 — Bùmén jìxiào — Hiệu suất phòng ban — Department Performance
4730 团队绩效 — Tuánduì jìxiào — Hiệu suất đội nhóm — Team Performance
4731 个人绩效 — Gèrén jìxiào — Hiệu suất cá nhân — Individual Performance
4732 组织目标管理 — Zǔzhī mùbiāo guǎnlǐ — Quản lý mục tiêu tổ chức — Organizational Goal Management
4733 目标管理 — Mùbiāo guǎnlǐ — Quản lý theo mục tiêu — Management by Objectives
4734 目标设定 — Mùbiāo shèdìng — Thiết lập mục tiêu — Goal Setting
4735 目标确认 — Mùbiāo quèrèn — Xác nhận mục tiêu — Goal Confirmation
4736 目标追踪 — Mùbiāo zhuīzōng — Theo dõi mục tiêu — Goal Tracking
4737 目标达成 — Mùbiāo dáchéng — Hoàn thành mục tiêu — Goal Achievement
4738 目标完成率 — Mùbiāo wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu — Goal Completion Rate
4739 任务完成率 — Rènwu wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ — Task Completion Rate
4740 工作完成率 — Gōngzuò wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành công việc — Work Completion Rate
4741 计划完成率 — Jìhuà wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch — Plan Completion Rate
4742 达成率 — Dáchénglǜ — Tỷ lệ đạt được — Achievement Rate
4743 完成率 — Wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành — Completion Rate
4744 及时率 — Jíshílǜ — Tỷ lệ đúng hạn — Timeliness Rate
4745 准确率 — Zhǔnquèlǜ — Tỷ lệ chính xác — Accuracy Rate
4746 合格率 — Hégélǜ — Tỷ lệ đạt chuẩn — Qualification Rate
4747 质量指标 — Zhìliàng zhǐbiāo — Chỉ tiêu chất lượng — Quality Indicator
4748 效率指标 — Xiàolǜ zhǐbiāo — Chỉ tiêu hiệu suất — Efficiency Indicator
4749 成本指标 — Chéngběn zhǐbiāo — Chỉ tiêu chi phí — Cost Indicator
4750 管理指标 — Guǎnlǐ zhǐbiāo — Chỉ tiêu quản lý — Management Indicator
4751 人事指标 — Rénshì zhǐbiāo — Chỉ tiêu nhân sự — HR Indicator
4752 行政指标 — Xíngzhèng zhǐbiāo — Chỉ tiêu hành chính — Administrative Indicator
4753 人力资源指标 — Rénlì zīyuán zhǐbiāo — Chỉ tiêu nguồn nhân lực — HR Metric
4754 人事数据指标 — Rénshì shùjù zhǐbiāo — Chỉ số dữ liệu nhân sự — HR Data Metric
4755 管理指标体系 — Guǎnlǐ zhǐbiāo tǐxì — Hệ thống chỉ tiêu quản lý — Management KPI System
4756 人力资源指标体系 — Rénlì zīyuán zhǐbiāo tǐxì — Hệ thống chỉ tiêu nguồn nhân lực — HR Metrics System
4757 人事分析 — Rénshì fēnxī — Phân tích nhân sự — HR Analysis
4758 人力资源分析 — Rénlì zīyuán fēnxī — Phân tích nguồn nhân lực — Human Resources Analysis
4759 行政分析 — Xíngzhèng fēnxī — Phân tích hành chính — Administrative Analysis
4760 组织数据分析 — Zǔzhī shùjù fēnxī — Phân tích dữ liệu tổ chức — Organizational Data Analysis
4761 人员数据分析 — Rényuán shùjù fēnxī — Phân tích dữ liệu nhân sự — Workforce Data Analysis
4762 员工数据分析 — Yuángōng shùjù fēnxī — Phân tích dữ liệu nhân viên — Employee Data Analysis
4763 人才数据分析 — Réncái shùjù fēnxī — Phân tích dữ liệu nhân tài — Talent Data Analysis
4764 数据报表 — Shùjù bàobiǎo — Báo biểu dữ liệu — Data Report
4765 人事报表 — Rénshì bàobiǎo — Báo biểu nhân sự — HR Report
4766 人员报表 — Rényuán bàobiǎo — Báo biểu nhân sự — Personnel Report
4767 员工报表 — Yuángōng bàobiǎo — Báo biểu nhân viên — Employee Report
4768 组织报表 — Zǔzhī bàobiǎo — Báo biểu tổ chức — Organizational Report
4769 招聘报表 — Zhāopìn bàobiǎo — Báo cáo tuyển dụng — Recruitment Report
4770 培训报表 — Péixùn bàobiǎo — Báo cáo đào tạo — Training Report
4771 绩效报表 — Jìxiào bàobiǎo — Báo cáo hiệu suất — Performance Report
4772 薪酬报表 — Xīnchóu bàobiǎo — Báo cáo lương thưởng — Compensation Report
4773 考勤报表 — Kǎoqín bàobiǎo — Báo cáo chấm công — Attendance Report
4774 离职报表 — Lízhí bàobiǎo — Báo cáo nghỉ việc — Attrition Report
4775 人事月报 — Rénshì yuèbào — Báo cáo nhân sự tháng — Monthly HR Report
4776 人事季报 — Rénshì jìbào — Báo cáo nhân sự quý — Quarterly HR Report
4777 人事年报 — Rénshì niánbào — Báo cáo nhân sự năm — Annual HR Report
4778 行政月报 — Xíngzhèng yuèbào — Báo cáo hành chính tháng — Monthly Administrative Report
4779 行政年报 — Xíngzhèng niánbào — Báo cáo hành chính năm — Annual Administrative Report
4780 人力资源月报 — Rénlì zīyuán yuèbào — Báo cáo nguồn nhân lực tháng — Monthly HR Report
4781 人力资源年报 — Rénlì zīyuán niánbào — Báo cáo nguồn nhân lực năm — Annual HR Report
4782 管理驾驶舱 — Guǎnlǐ jiàshǐcāng — Bảng điều hành quản trị — Management Dashboard
4783 人力资源驾驶舱 — Rénlì zīyuán jiàshǐcāng — Bảng điều hành nguồn nhân lực — HR Dashboard
4784 数据可视化 — Shùjù kěshìhuà — Trực quan hóa dữ liệu — Data Visualization
4785 人事数据可视化 — Rénshì shùjù kěshìhuà — Trực quan hóa dữ liệu nhân sự — HR Data Visualization
4786 人力资源数据可视化 — Rénlì zīyuán shùjù kěshìhuà — Trực quan hóa dữ liệu nguồn nhân lực — HR Data Visualization
4787 报表自动化 — Bàobiǎo zìdònghuà — Tự động hóa báo cáo — Report Automation
4788 数据自动化 — Shùjù zìdònghuà — Tự động hóa dữ liệu — Data Automation
4789 人事分析报告 — Rénshì fēnxī bàogào — Báo cáo phân tích nhân sự — HR Analysis Report
4790 组织分析报告 — Zǔzhī fēnxī bàogào — Báo cáo phân tích tổ chức — Organizational Analysis Report
4791 人员成本分析 — Rényuán chéngběn fēnxī — Phân tích chi phí nhân sự — Workforce Cost Analysis
4792 薪酬成本分析 — Xīnchóu chéngběn fēnxī — Phân tích chi phí lương thưởng — Compensation Cost Analysis
4793 招聘成本分析 — Zhāopìn chéngběn fēnxī — Phân tích chi phí tuyển dụng — Recruitment Cost Analysis
4794 培训成本分析 — Péixùn chéngběn fēnxī — Phân tích chi phí đào tạo — Training Cost Analysis
4795 人员结构分析 — Rényuán jiégòu fēnxī — Phân tích cơ cấu nhân sự — Workforce Structure Analysis
4796 年龄分布 — Niánlíng fēnbù — Phân bố độ tuổi — Age Distribution
4797 性别结构 — Xìngbié jiégòu — Cơ cấu giới tính — Gender Structure
4798 学历分布 — Xuélì fēnbù — Phân bố trình độ học vấn — Educational Distribution
4799 工龄结构 — Gōnglíng jiégòu — Cơ cấu thâm niên — Tenure Structure
4800 司龄 — Sīlíng — Thâm niên làm việc tại công ty — Company Tenure
4801 工作年限 — Gōngzuò niánxiàn — Số năm kinh nghiệm làm việc — Years of Service
4802 入职年限 — Rùzhí niánxiàn — Thời gian kể từ khi gia nhập công ty — Length of Service
4803 平均司龄 — Píngjūn sīlíng — Thâm niên công ty bình quân — Average Company Tenure
4804 平均工龄 — Píngjūn gōnglíng — Thâm niên công tác bình quân — Average Tenure
4805 员工年龄结构 — Yuángōng niánlíng jiégòu — Cơ cấu độ tuổi nhân viên — Employee Age Structure
4806 员工学历结构 — Yuángōng xuélì jiégòu — Cơ cấu trình độ học vấn nhân viên — Employee Education Structure
4807 员工工龄结构 — Yuángōng gōnglíng jiégòu — Cơ cấu thâm niên nhân viên — Employee Tenure Structure
4808 人员地域分布 — Rényuán dìyù fēnbù — Phân bố nhân sự theo khu vực — Geographic Workforce Distribution
4809 总部 — Zǒngbù — Trụ sở chính — Headquarters
4810 总部职能 — Zǒngbù zhínéng — Chức năng trụ sở chính — Headquarters Functions
4811 总部部门 — Zǒngbù bùmén — Phòng ban tại trụ sở chính — Headquarters Department
4812 区域总部 — Qūyù zǒngbù — Trụ sở khu vực — Regional Headquarters
4813 地区公司 — Dìqū gōngsī — Công ty khu vực — Regional Company
4814 区域分公司 — Qūyù fēngōngsī — Chi nhánh khu vực — Regional Branch
4815 事业群 — Shìyè qún — Nhóm khối kinh doanh — Business Group
4816 业务群 — Yèwù qún — Nhóm nghiệp vụ / kinh doanh — Business Group
4817 业务线 — Yèwù xiàn — Tuyến / ngành kinh doanh — Business Line
4818 产品线 — Chǎnpǐn xiàn — Dòng sản phẩm — Product Line
4819 职能线 — Zhínéng xiàn — Tuyến chức năng — Functional Line
4820 管理线 — Guǎnlǐ xiàn — Tuyến quản lý — Management Line
4821 汇报线 — Huìbào xiàn — Tuyến báo cáo — Reporting Line
4822 虚线汇报 — Xūxiàn huìbào — Báo cáo theo tuyến đứt — Dotted-Line Reporting
4823 实线汇报 — Shíxiàn huìbào — Báo cáo theo tuyến trực tiếp — Solid-Line Reporting
4824 双重汇报 — Shuāngchóng huìbào — Báo cáo kép — Dual Reporting
4825 矩阵组织 — Jǔzhèn zǔzhī — Tổ chức ma trận — Matrix Organization
4826 职能制组织 — Zhínéng zhì zǔzhī — Tổ chức theo chức năng — Functional Organization
4827 事业部制组织 — Shìyèbù zhì zǔzhī — Tổ chức theo khối kinh doanh — Divisional Organization
4828 区域制组织 — Qūyù zhì zǔzhī — Tổ chức theo khu vực — Regional Organization
4829 项目制组织 — Xiàngmù zhì zǔzhī — Tổ chức theo dự án — Project-Based Organization
4830 网络型组织 — Wǎngluòxíng zǔzhī — Tổ chức dạng mạng lưới — Network Organization
4831 平台型组织 — Píngtáixíng zǔzhī — Tổ chức dạng nền tảng — Platform Organization
4832 扁平组织 — Biǎnpíng zǔzhī — Tổ chức phẳng — Flat Organization
4833 层级组织 — Céngjí zǔzhī — Tổ chức theo cấp bậc — Hierarchical Organization
4834 虚拟组织 — Xūnǐ zǔzhī — Tổ chức ảo — Virtual Organization
4835 跨部门团队 — Kuà bùmén tuánduì — Nhóm liên phòng ban — Cross-Department Team
4836 跨职能团队 — Kuà zhínéng tuánduì — Nhóm liên chức năng — Cross-Functional Team
4837 项目团队 — Xiàngmù tuánduì — Nhóm dự án — Project Team
4838 专项小组 — Zhuānxiàng xiǎozǔ — Nhóm chuyên trách — Special Task Force
4839 工作小组 — Gōngzuò xiǎozǔ — Nhóm công tác — Working Group
4840 临时小组 — Línshí xiǎozǔ — Nhóm tạm thời — Temporary Team
4841 委员会 — Wěiyuánhuì — Ủy ban — Committee
4842 专业委员会 — Zhuānyè wěiyuánhuì — Ủy ban chuyên môn — Professional Committee
4843 管理委员会 — Guǎnlǐ wěiyuánhuì — Ủy ban quản lý — Management Committee
4844 薪酬委员会 — Xīnchóu wěiyuánhuì — Ủy ban tiền lương — Compensation Committee
4845 任命委员会 — Rènmìng wěiyuánhuì — Ủy ban bổ nhiệm — Appointment Committee
4846 审计委员会 — Shěnjì wěiyuánhuì — Ủy ban kiểm toán — Audit Committee
4847 风险委员会 — Fēngxiǎn wěiyuánhuì — Ủy ban rủi ro — Risk Committee
4848 战略委员会 — Zhànlüè wěiyuánhuì — Ủy ban chiến lược — Strategy Committee
4849 董事长办公室 — Dǒngshìzhǎng bàngōngshì — Văn phòng Chủ tịch Hội đồng quản trị — Chairman’s Office
4850 总经理办公室 — Zǒng jīnglǐ bàngōngshì — Văn phòng Tổng giám đốc — General Manager’s Office
4851 总裁办公室 — Zǒngcái bàngōngshì — Văn phòng Tổng tài — President’s Office
4852 战略发展部 — Zhànlüè fāzhǎn bù — Phòng Phát triển chiến lược — Strategy and Development Department
4853 战略规划部 — Zhànlüè guīhuà bù — Phòng Hoạch định chiến lược — Strategic Planning Department
4854 业务发展部 — Yèwù fāzhǎn bù — Phòng Phát triển kinh doanh — Business Development Department
4855 市场部 — Shìchǎng bù — Phòng Thị trường / Marketing — Marketing Department
4856 营销部 — Yíngxiāo bù — Phòng Marketing — Marketing Department
4857 销售部 — Xiāoshòu bù — Phòng Kinh doanh / Bán hàng — Sales Department
4858 客户服务部 — Kèhù fúwù bù — Phòng Chăm sóc khách hàng — Customer Service Department
4859 采购部 — Cǎigòu bù — Phòng Mua hàng — Procurement Department
4860 供应链部 — Gōngyìngliàn bù — Phòng Chuỗi cung ứng — Supply Chain Department
4861 物流部 — Wùliú bù — Phòng Logistics — Logistics Department
4862 生产部 — Shēngchǎn bù — Phòng Sản xuất — Production Department
4863 技术部 — Jìshù bù — Phòng Kỹ thuật — Technical Department
4864 研发部 — Yánfā bù — Phòng Nghiên cứu và Phát triển — Research and Development Department
4865 信息技术部 — Xìnxī jìshù bù — Phòng Công nghệ thông tin — Information Technology Department
4866 财务部 — Cáiwù bù — Phòng Tài chính — Finance Department
4867 会计部 — Kuàijì bù — Phòng Kế toán — Accounting Department
4868 法务部 — Fǎwù bù — Phòng Pháp chế — Legal Department
4869 合规部 — Héguī bù — Phòng Tuân thủ — Compliance Department
4870 审计部 — Shěnjì bù — Phòng Kiểm toán — Audit Department
4871 风险管理部 — Fēngxiǎn guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý rủi ro — Risk Management Department
4872 公共关系部 — Gōnggòng guānxì bù — Phòng Quan hệ công chúng — Public Relations Department
4873 品牌部 — Pǐnpái bù — Phòng Thương hiệu — Brand Department
4874 投资部 — Tóuzī bù — Phòng Đầu tư — Investment Department
4875 总务部 — Zǒngwù bù — Phòng Tổng vụ — General Affairs Department
4876 后勤部 — Hòuqín bù — Phòng Hậu cần — Logistics / General Services Department
4877 物业管理部 — Wùyè guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý tài sản / bất động sản — Property Management Department
4878 安全保卫部 — Ānquán bǎowèi bù — Phòng An ninh và Bảo vệ — Security Department
4879 工程部 — Gōngchéng bù — Phòng Kỹ thuật công trình — Engineering Department
4880 质量部 — Zhìliàng bù — Phòng Chất lượng — Quality Department
4881 质量管理部 — Zhìliàng guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý chất lượng — Quality Management Department
4882 企业管理部 — Qǐyè guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý doanh nghiệp — Corporate Management Department
4883 经营管理部 — Jīngyíng guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý kinh doanh — Business Management Department
4884 运营管理部 — Yùnyíng guǎnlǐ bù — Phòng Quản lý vận hành — Operations Management Department
4885 办公室主任 — Bàngōngshì zhǔrèn — Trưởng văn phòng — Office Director
4886 行政主管 — Xíngzhèng zhǔguǎn — Quản lý hành chính — Administration Supervisor
4887 人事主管 — Rénshì zhǔguǎn — Quản lý nhân sự — HR Supervisor
4888 行政人事经理 — Xíngzhèng rénshì jīnglǐ — Trưởng phòng Hành chính Nhân sự — HR and Administration Manager
4889 行政人事总监 — Xíngzhèng rénshì zǒngjiān — Giám đốc Hành chính Nhân sự — HR and Administration Director
4890 人力资源业务伙伴 — Rénlì zīyuán yèwù huǒbàn — Đối tác kinh doanh nhân sự — Human Resources Business Partner
4891 HRBP — HRBP — Đối tác kinh doanh nhân sự — Human Resources Business Partner
4892 人力资源三支柱 — Rénlì zīyuán sān zhīzhù — Mô hình ba trụ cột nhân sự — HR Three-Pillar Model
4893 人力资源专家中心 — Rénlì zīyuán zhuānjiā zhōngxīn — Trung tâm chuyên gia nhân sự — HR Center of Expertise
4894 专家中心 — Zhuānjiā zhōngxīn — Trung tâm chuyên gia — Center of Expertise
4895 三支柱模型 — Sān zhīzhù móxíng — Mô hình ba trụ cột — Three-Pillar Model
4896 业务伙伴 — Yèwù huǒbàn — Đối tác kinh doanh — Business Partner
4897 员工服务 — Yuángōng fúwù — Dịch vụ nhân viên — Employee Services
4898 专家支持 — Zhuānjiā zhīchí — Hỗ trợ chuyên gia — Expert Support
4899 人事共享服务 — Rénshì gòngxiǎng fúwù — Dịch vụ nhân sự dùng chung — Shared HR Services
4900 行政共享服务中心 — Xíngzhèng gòngxiǎng fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ hành chính dùng chung — Administrative Shared Services Center
4901 人力资源运营 — Rénlì zīyuán yùnyíng — Vận hành nguồn nhân lực — HR Operations
4902 人力资源运营管理 — Rénlì zīyuán yùnyíng guǎnlǐ — Quản lý vận hành nguồn nhân lực — HR Operations Management
4903 人事运营 — Rénshì yùnyíng — Vận hành nhân sự — HR Operations
4904 行政运营 — Xíngzhèng yùnyíng — Vận hành hành chính — Administrative Operations
4905 人事服务运营 — Rénshì fúwù yùnyíng — Vận hành dịch vụ nhân sự — HR Service Operations
4906 行政服务运营 — Xíngzhèng fúwù yùnyíng — Vận hành dịch vụ hành chính — Administrative Service Operations
4907 人力资源业务 — Rénlì zīyuán yèwù — Nghiệp vụ nguồn nhân lực — Human Resources Operations
4908 人事业务管理 — Rénshì yèwù guǎnlǐ — Quản lý nghiệp vụ nhân sự — HR Operations Management
4909 行政业务管理 — Xíngzhèng yèwù guǎnlǐ — Quản lý nghiệp vụ hành chính — Administrative Operations Management
4910 人事运营管理 — Rénshì yùnyíng guǎnlǐ — Quản lý vận hành nhân sự — HR Operations Management
4911 行政运营管理 — Xíngzhèng yùnyíng guǎnlǐ — Quản lý vận hành hành chính — Administrative Operations Management
4912 人力资源职能 — Rénlì zīyuán zhínéng — Chức năng nguồn nhân lực — HR Function
4913 行政职能 — Xíngzhèng zhínéng — Chức năng hành chính — Administrative Function
4914 人事职能 — Rénshì zhínéng — Chức năng nhân sự — HR Function
4915 组织职能 — Zǔzhī zhínéng — Chức năng tổ chức — Organizational Function
4916 管理职能 — Guǎnlǐ zhínéng — Chức năng quản lý — Management Function
4917 支持职能 — Zhīchí zhínéng — Chức năng hỗ trợ — Support Function
4918 服务职能 — Fúwù zhínéng — Chức năng dịch vụ — Service Function
4919 监督职能 — Jiāndū zhínéng — Chức năng giám sát — Supervisory Function
4920 控制职能 — Kòngzhì zhínéng — Chức năng kiểm soát — Control Function
4921 协调职能 — Xiétiáo zhínéng — Chức năng điều phối — Coordination Function
4922 决策职能 — Juécè zhínéng — Chức năng ra quyết định — Decision-Making Function
4923 执行职能 — Zhíxíng zhínéng — Chức năng thực thi — Execution Function
4924 规划职能 — Guīhuà zhínéng — Chức năng hoạch định — Planning Function
4925 监督管理 — Jiāndū guǎnlǐ — Quản lý giám sát — Supervisory Management
4926 监督机制 — Jiāndū jīzhì — Cơ chế giám sát — Supervision Mechanism
4927 监督体系 — Jiāndū tǐxì — Hệ thống giám sát — Supervision System
4928 内部监督 — Nèibù jiāndū — Giám sát nội bộ — Internal Supervision
4929 行政监督 — Xíngzhèng jiāndū — Giám sát hành chính — Administrative Supervision
4930 人事监督 — Rénshì jiāndū — Giám sát nhân sự — HR Supervision
4931 管理监督 — Guǎnlǐ jiāndū — Giám sát quản lý — Management Supervision
4932 执行监督 — Zhíxíng jiāndū — Giám sát thực thi — Implementation Supervision
4933 合规监督 — Héguī jiāndū — Giám sát tuân thủ — Compliance Supervision
4934 制度监督机制 — Zhìdù jiāndū jīzhì — Cơ chế giám sát quy chế — Regulatory Supervision Mechanism
4935 授权机制 — Shòuquán jīzhì — Cơ chế ủy quyền — Authorization Mechanism
4936 审批机制 — Shěnpī jīzhì — Cơ chế phê duyệt — Approval Mechanism
4937 决策机制 — Juécè jīzhì — Cơ chế ra quyết định — Decision-Making Mechanism
4938 问责机制 — Wènzé jīzhì — Cơ chế quy trách nhiệm — Accountability Mechanism
4939 责任追究 — Zérèn zhuījiū — Truy cứu trách nhiệm — Accountability
4940 责任落实 — Zérèn luòshí — Triển khai và thực hiện trách nhiệm — Responsibility Implementation
4941 责任分配 — Zérèn fēnpèi — Phân bổ trách nhiệm — Responsibility Allocation
4942 责任划分 — Zérèn huàfēn — Phân định trách nhiệm — Division of Responsibilities
4943 责任边界 — Zérèn biānjiè — Ranh giới trách nhiệm — Responsibility Boundary
4944 职责边界 — Zhízé biānjiè — Ranh giới chức trách — Responsibility Boundary
4945 权责边界 — Quánzé biānjiè — Ranh giới quyền hạn và trách nhiệm — Authority and Responsibility Boundary
4946 权责体系 — Quánzé tǐxì — Hệ thống quyền hạn và trách nhiệm — Authority and Responsibility System
4947 权责清单 — Quánzé qīngdān — Danh sách quyền hạn và trách nhiệm — Authority and Responsibility List
4948 职责清单管理 — Zhízé qīngdān guǎnlǐ — Quản lý danh sách trách nhiệm — Responsibility List Management
4949 权责匹配 — Quánzé pǐpèi — Phù hợp giữa quyền hạn và trách nhiệm — Alignment of Authority and Responsibility
4950 权责一致 — Quánzé yízhì — Thống nhất quyền hạn và trách nhiệm — Alignment of Authority and Responsibility
4951 责权利统一 — Zé quán lì tǒngyī — Thống nhất trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích — Alignment of Responsibility, Authority and Benefits
4952 组织权限体系 — Zǔzhī quánxiàn tǐxì — Hệ thống quyền hạn tổ chức — Organizational Authority System
4953 组织层级体系 — Zǔzhī céngjí tǐxì — Hệ thống cấp bậc tổ chức — Organizational Hierarchy System
4954 管理层级体系 — Guǎnlǐ céngjí tǐxì — Hệ thống cấp quản lý — Management Hierarchy System
4955 汇报体系 — Huìbào tǐxì — Hệ thống báo cáo — Reporting System
4956 汇报机制 — Huìbào jīzhì — Cơ chế báo cáo — Reporting Mechanism
4957 汇报制度 — Huìbào zhìdù — Chế độ báo cáo — Reporting Policy
4958 汇报对象 — Huìbào duìxiàng — Người nhận báo cáo / cấp quản lý trực tiếp — Reporting Manager
4959 汇报上级 — Huìbào shàngjí — Cấp trên nhận báo cáo — Reporting Superior
4960 分管领导 — Fēnguǎn lǐngdǎo — Lãnh đạo phụ trách lĩnh vực — Supervising Executive
4961 主管领导 — Zhǔguǎn lǐngdǎo — Lãnh đạo phụ trách trực tiếp — Supervising Leader
4962 部门领导 — Bùmén lǐngdǎo — Lãnh đạo phòng ban — Department Leadership
4963 部门主管领导 — Bùmén zhǔguǎn lǐngdǎo — Lãnh đạo phụ trách phòng ban — Department Supervising Leader
4964 业务负责人 — Yèwù fùzérén — Người phụ trách nghiệp vụ — Business Owner
4965 职能负责人 — Zhínéng fùzérén — Người phụ trách chức năng — Functional Head
4966 项目负责人 — Xiàngmù fùzérén — Người phụ trách dự án — Project Owner
4967 区域负责人 — Qūyù fùzérén — Người phụ trách khu vực — Regional Head
4968 公司负责人 — Gōngsī fùzérén — Người đứng đầu / phụ trách công ty — Company Head
4969 企业负责人 — Qǐyè fùzérén — Người phụ trách doanh nghiệp — Enterprise Head
4970 法务负责人 — Fǎwù fùzérén — Người phụ trách pháp chế — Head of Legal
4971 财务负责人 — Cáiwù fùzérén — Người phụ trách tài chính — Head of Finance
4972 人事负责人 — Rénshì fùzérén — Người phụ trách nhân sự — Head of HR
4973 信息负责人 — Xìnxī fùzérén — Người phụ trách thông tin — Head of Information
4974 安全负责人 — Ānquán fùzérén — Người phụ trách an toàn — Safety Officer
4975 合规负责人 — Héguī fùzérén — Người phụ trách tuân thủ — Compliance Officer
4976 第一负责人 — Dìyī fùzérén — Người chịu trách nhiệm chính — Primary Responsible Person
4977 主要负责人 — Zhǔyào fùzérén — Người chịu trách nhiệm chủ yếu — Principal Responsible Person
4978 分管部门 — Fēnguǎn bùmén — Phòng ban được phân công phụ trách — Department Under Direct Supervision
4979 归口管理部门 — Guīkǒu guǎnlǐ bùmén — Phòng ban đầu mối quản lý — Functional Management Department
4980 牵头部门 — Qiāntóu bùmén — Phòng ban chủ trì — Lead Department
4981 配合部门 — Pèihé bùmén — Phòng ban phối hợp — Supporting Department
4982 协办部门 — Xiébàn bùmén — Phòng ban phối hợp thực hiện — Assisting Department
4983 主责部门 — Zhǔzé bùmén — Phòng ban chịu trách nhiệm chính — Primary Responsible Department
4984 次责部门 — Cìzé bùmén — Phòng ban chịu trách nhiệm phụ — Secondary Responsible Department
4985 相关部门 — Xiāngguān bùmén — Các phòng ban liên quan — Relevant Departments
4986 关联部门 — Guānlián bùmén — Phòng ban có liên quan — Associated Department
4987 业务部门 — Yèwù bùmén — Phòng ban nghiệp vụ — Business Department
4988 前台部门 — Qiántái bùmén — Phòng ban tuyến đầu — Front Office Department
4989 后台部门 — Hòutái bùmén — Phòng ban hậu phương / hỗ trợ — Back-Office Department
4990 中台部门 — Zhōngtái bùmén — Phòng ban trung gian hỗ trợ nghiệp vụ — Middle-Office Department
4991 平台部门 — Píngtái bùmén — Phòng ban nền tảng — Platform Department
4992 共享部门 — Gòngxiǎng bùmén — Phòng ban dùng chung — Shared Services Department
4993 业务支持部门 — Yèwù zhīchí bùmén — Phòng ban hỗ trợ nghiệp vụ — Business Support Department
4994 职能支持部门 — Zhínéng zhīchí bùmén — Phòng ban hỗ trợ chức năng — Functional Support Department
4995 管理支持部门 — Guǎnlǐ zhīchí bùmén — Phòng ban hỗ trợ quản lý — Management Support Department
4996 总部部门 — Zǒngbù bùmén — Phòng ban thuộc trụ sở chính — Headquarters Department
4997 区域部门 — Qūyù bùmén — Phòng ban khu vực — Regional Department
4998 分支机构 — Fēnzhī jīgòu — Đơn vị / tổ chức chi nhánh — Branch Organization
4999 分支机构管理 — Fēnzhī jīgòu guǎnlǐ — Quản lý các đơn vị chi nhánh — Branch Organization Management
5000 下属机构 — Xiàshǔ jīgòu — Đơn vị trực thuộc — Subordinate Organization
5001 直属机构 — Zhíshǔ jīgòu — Đơn vị trực thuộc trực tiếp — Directly Affiliated Organization
5002 职能机构 — Zhínéng jīgòu — Cơ quan / đơn vị chức năng — Functional Organization
5003 业务机构 — Yèwù jīgòu — Đơn vị nghiệp vụ — Business Organization
5004 管理机构 — Guǎnlǐ jīgòu — Đơn vị quản lý — Management Organization
5005 办事机构 — Bànshì jīgòu — Đơn vị thực hiện công việc / văn phòng công tác — Operating Office
5006 地区机构 — Dìqū jīgòu — Đơn vị khu vực — Regional Organization
5007 海外机构 — Hǎiwài jīgòu — Đơn vị ở nước ngoài — Overseas Organization
5008 驻外机构 — Zhùwài jīgòu — Văn phòng / đơn vị đại diện ở nước ngoài — Overseas Office
5009 代表处 — Dàibiǎochù — Văn phòng đại diện — Representative Office
5010 营业部 — Yíngyè bù — Phòng giao dịch / kinh doanh — Business Office
5011 分店 — Fēndiàn — Chi nhánh cửa hàng — Branch Store
5012 门店 — Méndiàn — Cửa hàng / điểm kinh doanh — Store Outlet
5013 区域中心 — Qūyù zhōngxīn — Trung tâm khu vực — Regional Center
5014 运营中心 — Yùnyíng zhōngxīn — Trung tâm vận hành — Operations Center
5015 服务中心 — Fúwù zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ — Service Center
5016 支持中心 — Zhīchí zhōngxīn — Trung tâm hỗ trợ — Support Center
5017 业务中心 — Yèwù zhōngxīn — Trung tâm nghiệp vụ — Business Center
5018 共享中心 — Gòngxiǎng zhōngxīn — Trung tâm dùng chung — Shared Services Center
5019 后台中心 — Hòutái zhōngxīn — Trung tâm hỗ trợ hậu phương — Back-Office Center
5020 运营平台 — Yùnyíng píngtái — Nền tảng vận hành — Operations Platform
5021 管理平台 — Guǎnlǐ píngtái — Nền tảng quản lý — Management Platform
5022 组织平台 — Zǔzhī píngtái — Nền tảng tổ chức — Organizational Platform
5023 人力资源平台 — Rénlì zīyuán píngtái — Nền tảng nguồn nhân lực — Human Resources Platform
5024 人事平台 — Rénshì píngtái — Nền tảng nhân sự — HR Platform
5025 协同平台 — Xiétóng píngtái — Nền tảng cộng tác — Collaboration Platform
5026 办公平台 — Bàngōng píngtái — Nền tảng văn phòng — Office Platform
5027 信息平台 — Xìnxī píngtái — Nền tảng thông tin — Information Platform
5028 业务平台 — Yèwù píngtái — Nền tảng nghiệp vụ — Business Platform
5029 组织单元 — Zǔzhī dānyuán — Đơn vị tổ chức — Organizational Unit
5030 管理单元 — Guǎnlǐ dānyuán — Đơn vị quản lý — Management Unit
5031 职能单元 — Zhínéng dānyuán — Đơn vị chức năng — Functional Unit
5032 成本单元 — Chéngběn dānyuán — Đơn vị chi phí — Cost Center
5033 核算单位 — Hésuàn dānwèi — Đơn vị hạch toán — Accounting Entity
5034 法人单位 — Fǎrén dānwèi — Đơn vị pháp nhân — Legal Entity
5035 用工单位 — Yònggōng dānwèi — Đơn vị sử dụng lao động — Employing Entity
5036 工作单元 — Gōngzuò dānyuán — Đơn vị công việc — Work Unit
5037 项目单元 — Xiàngmù dānyuán — Đơn vị dự án — Project Unit
5038 组织实体 — Zǔzhī shítǐ — Thực thể tổ chức — Organizational Entity
5039 法律实体 — Fǎlǜ shítǐ — Thực thể pháp lý — Legal Entity
5040 企业实体 — Qǐyè shítǐ — Thực thể doanh nghiệp — Corporate Entity
5041 组织关系图 — Zǔzhī guānxì tú — Sơ đồ quan hệ tổ chức — Organizational Relationship Chart
5042 管理关系图 — Guǎnlǐ guānxì tú — Sơ đồ quan hệ quản lý — Management Relationship Chart
5043 汇报关系图 — Huìbào guānxì tú — Sơ đồ quan hệ báo cáo — Reporting Relationship Chart
5044 股权结构 — Gǔquán jiégòu — Cơ cấu sở hữu vốn — Ownership Structure
5045 股权关系 — Gǔquán guānxì — Quan hệ sở hữu vốn — Equity Relationship
5046 控股关系 — Kònggǔ guānxì — Quan hệ kiểm soát vốn — Controlling Relationship
5047 投资关系 — Tóuzī guānxì — Quan hệ đầu tư — Investment Relationship
5048 关联关系 — Guānlián guānxì — Quan hệ liên kết — Affiliation Relationship
5049 母子公司关系 — Mǔzǐ gōngsī guānxì — Quan hệ công ty mẹ và công ty con — Parent-Subsidiary Relationship
5050 集团管控 — Jítuán guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát tập đoàn — Group Management and Control
5051 集团管理 — Jítuán guǎnlǐ — Quản lý tập đoàn — Group Management
5052 集团总部 — Jítuán zǒngbù — Trụ sở tập đoàn — Group Headquarters
5053 集团职能 — Jítuán zhínéng — Chức năng tập đoàn — Group Functions
5054 集团管控模式 — Jítuán guǎnkòng móshì — Mô hình quản trị tập đoàn — Group Management Model
5055 总部管控 — Zǒngbù guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát từ trụ sở — Headquarters Control
5056 分级管理 — Fēnjí guǎnlǐ — Quản lý phân cấp — Hierarchical Management
5057 分层管理 — Fēncéng guǎnlǐ — Quản lý theo tầng cấp — Tiered Management
5058 分级授权 — Fēnjí shòuquán — Ủy quyền theo cấp — Tiered Authorization
5059 分级审批 — Fēnjí shěnpī — Phê duyệt theo cấp — Tiered Approval
5060 分层授权 — Fēncéng shòuquán — Ủy quyền theo tầng — Layered Authorization
5061 分权管理 — Fēnquán guǎnlǐ — Quản lý phân quyền — Decentralized Management
5062 集中决策 — Jízhōng juécè — Quyết định tập trung — Centralized Decision-Making
5063 分散决策 — Fēnsàn juécè — Quyết định phân tán — Decentralized Decision-Making
5064 授权管理 — Shòuquán guǎnlǐ — Quản lý ủy quyền — Delegation Management
5065 授权范围 — Shòuquán fànwéi — Phạm vi ủy quyền — Scope of Authorization
5066 授权清单 — Shòuquán qīngdān — Danh sách ủy quyền — Authorization List
5067 授权书 — Shòuquánshū — Giấy / văn bản ủy quyền — Letter of Authorization
5068 授权期限 — Shòuquán qīxiàn — Thời hạn ủy quyền — Authorization Period
5069 授权对象 — Shòuquán duìxiàng — Đối tượng được ủy quyền — Authorized Person
5070 授权事项 — Shòuquán shìxiàng — Nội dung được ủy quyền — Authorized Matters
5071 权限矩阵 — Quánxiàn jǔzhèn — Ma trận quyền hạn — Authority Matrix
5072 审批矩阵 — Shěnpī jǔzhèn — Ma trận phê duyệt — Approval Matrix
5073 职责矩阵 — Zhízé jǔzhèn — Ma trận trách nhiệm — Responsibility Matrix
5074 RACI矩阵 — RACI jǔzhèn — Ma trận RACI — RACI Matrix
5075 责任人 — Zérè nrén — Người chịu trách nhiệm — Responsible Person
5076 责任主体 — Zérèn zhǔtǐ — Chủ thể chịu trách nhiệm — Responsible Party
5077 执行主体 — Zhíxíng zhǔtǐ — Chủ thể thực hiện — Executing Party
5078 审批主体 — Shěnpī zhǔtǐ — Chủ thể phê duyệt — Approving Party
5079 监督主体 — Jiāndū zhǔtǐ — Chủ thể giám sát — Supervisory Party
5080 参与部门 — Cānyù bùmén — Phòng ban tham gia — Participating Department
5081 参与人员 — Cānyù rényuán — Nhân sự tham gia — Participants
5082 协作机制 — Xiézuò jīzhì — Cơ chế phối hợp — Collaboration Mechanism
5083 协同机制 — Xiétóng jīzhì — Cơ chế phối hợp đồng bộ — Coordination Mechanism
5084 跨部门协同 — Kuà bùmén xiétóng — Phối hợp liên phòng ban — Cross-Department Coordination
5085 跨组织协同 — Kuà zǔzhī xiétóng — Phối hợp liên tổ chức — Cross-Organizational Coordination
5086 内部协作 — Nèibù xiézuò — Phối hợp nội bộ — Internal Collaboration
5087 外部协作 — Wàibù xiézuò — Phối hợp bên ngoài — External Collaboration
5088 业务协同 — Yèwù xiétóng — Phối hợp nghiệp vụ — Business Coordination
5089 职能协同 — Zhínéng xiétóng — Phối hợp chức năng — Functional Coordination
5090 管理协同 — Guǎnlǐ xiétóng — Phối hợp quản lý — Management Coordination
5091 资源协同 — Zīyuán xiétóng — Phối hợp nguồn lực — Resource Coordination
5092 流程协同 — Liúchéng xiétóng — Phối hợp quy trình — Process Coordination
5093 工作协调 — Gōngzuò xiétiáo — Điều phối công việc — Work Coordination
5094 部门协调 — Bùmén xiétiáo — Điều phối phòng ban — Departmental Coordination
5095 组织协调机制 — Zǔzhī xiétiáo jīzhì — Cơ chế điều phối tổ chức — Organizational Coordination Mechanism
5096 冲突管理 — Chōngtū guǎnlǐ — Quản lý xung đột — Conflict Management
5097 部门冲突 — Bùmén chōngtū — Xung đột giữa các phòng ban — Interdepartmental Conflict
5098 职责冲突 — Zhízé chōngtū — Xung đột trách nhiệm — Responsibility Conflict
5099 权责冲突 — Quánzé chōngtū — Xung đột quyền hạn và trách nhiệm — Authority-Responsibility Conflict
5100 利益冲突 — Lìyì chōngtū — Xung đột lợi ích — Conflict of Interest
5101 利益相关者 — Lìyì xiāngguānzhě — Bên liên quan — Stakeholder
5102 内部利益相关者 — Nèibù lìyì xiāngguānzhě — Bên liên quan nội bộ — Internal Stakeholder
5103 外部利益相关者 — Wàibù lìyì xiāngguānzhě — Bên liên quan bên ngoài — External Stakeholder
5104 管理层沟通 — Guǎnlǐcéng gōutōng — Giao tiếp với ban quản lý — Management Communication
5105 高层沟通 — Gāocéng gōutōng — Giao tiếp với lãnh đạo cấp cao — Executive Communication
5106 员工沟通机制 — Yuángōng gōutōng jīzhì — Cơ chế giao tiếp với nhân viên — Employee Communication Mechanism
5107 内部沟通机制 — Nèibù gōutōng jīzhì — Cơ chế giao tiếp nội bộ — Internal Communication Mechanism
5108 管理沟通 — Guǎnlǐ gōutōng — Giao tiếp quản lý — Management Communication
5109 组织沟通 — Zǔzhī gōutōng — Giao tiếp tổ chức — Organizational Communication
5110 信息沟通 — Xìnxī gōutōng — Giao tiếp thông tin — Information Communication
5111 信息传递 — Xìnxī chuándì — Truyền đạt thông tin — Information Transmission
5112 指令传达 — Zhǐlìng chuándá — Truyền đạt chỉ thị — Instruction Communication
5113 任务下达 — Rènwu xiàdá — Giao nhiệm vụ — Task Assignment
5114 工作下达 — Gōngzuò xiàdá — Giao việc — Work Assignment
5115 任务分派 — Rènwu fēnpài — Phân công nhiệm vụ — Task Allocation
5116 工作分派 — Gōngzuò fēnpài — Phân công công việc — Work Allocation
5117 工作分工 — Gōngzuò fēngōng — Phân công lao động / công việc — Division of Work
5118 职责分配 — Zhízé fēnpèi — Phân bổ trách nhiệm — Responsibility Allocation
5119 任务分工 — Rènwu fēngōng — Phân công nhiệm vụ — Task Division
5120 工作授权 — Gōngzuò shòuquán — Ủy quyền thực hiện công việc — Work Authorization
5121 任务授权 — Rènwu shòuquán — Ủy quyền nhiệm vụ — Task Delegation
5122 工作指派 — Gōngzuò zhǐpài — Chỉ định công việc — Work Assignment
5123 任务指派 — Rènwu zhǐpài — Chỉ định nhiệm vụ — Task Assignment
5124 工作负责人 — Gōngzuò fùzérén — Người phụ trách công việc — Work Owner
5125 任务负责人 — Rènwu fùzérén — Người phụ trách nhiệm vụ — Task Owner
5126 项目成员 — Xiàngmù chéngyuán — Thành viên dự án — Project Member
5127 团队成员 — Tuánduì chéngyuán — Thành viên nhóm — Team Member
5128 部门成员 — Bùmén chéngyuán — Thành viên phòng ban — Department Member
5129 组织成员 — Zǔzhī chéngyuán — Thành viên tổ chức — Organizational Member
5130 团队负责人 — Tuánduì fùzérén — Người phụ trách nhóm — Team Lead
5131 团队管理 — Tuánduì guǎnlǐ — Quản lý đội nhóm — Team Management
5132 团队建设 — Tuánduì jiànshè — Xây dựng đội nhóm — Team Building
5133 团队文化 — Tuánduì wénhuà — Văn hóa đội nhóm — Team Culture
5134 团队目标 — Tuánduì mùbiāo — Mục tiêu đội nhóm — Team Goals
5135 团队职责 — Tuánduì zhízé — Trách nhiệm đội nhóm — Team Responsibilities
5136 岗位协作 — Gǎngwèi xiézuò — Phối hợp giữa các vị trí — Job Collaboration
5137 岗位衔接 — Gǎngwèi xiánjiē — Liên kết giữa các vị trí — Job Handover / Role Interface
5138 职责衔接 — Zhízé xiánjiē — Liên kết trách nhiệm — Responsibility Interface
5139 业务衔接 — Yèwù xiánjiē — Liên kết nghiệp vụ — Business Process Interface
5140 部门衔接 — Bùmén xiánjiē — Phối hợp / liên kết giữa phòng ban — Departmental Interface
5141 工作衔接 — Gōngzuò xiánjiē — Liên kết công việc — Work Handover / Interface
5142 流程衔接 — Liúchéng xiánjiē — Liên kết quy trình — Process Interface
5143 上下游关系 — Shàngxiàyóu guānxì — Quan hệ đầu vào và đầu ra trong quy trình — Upstream-Downstream Relationship
5144 内部客户关系 — Nèibù kèhù guānxì — Quan hệ khách hàng nội bộ — Internal Customer Relationship
5145 服务关系 — Fúwù guānxì — Quan hệ phục vụ — Service Relationship
5146 管理关系 — Guǎnlǐ guānxì — Quan hệ quản lý — Management Relationship
5147 业务关系 — Yèwù guānxì — Quan hệ nghiệp vụ — Business Relationship
5148 组织关系 — Zǔzhī guānxì — Quan hệ tổ chức — Organizational Relationship
5149 雇佣关系 — Gùyōng guānxì — Quan hệ thuê lao động — Employment Relationship
5150 上下级关系 — Shàngxiàjí guānxì — Quan hệ cấp trên và cấp dưới — Superior-Subordinate Relationship
5151 同级关系 — Tóngjí guānxì — Quan hệ ngang cấp — Peer-Level Relationship
5152 跨级沟通 — Kuàjí gōutōng — Giao tiếp vượt cấp — Cross-Level Communication
5153 越级汇报 — Yuèjí huìbào — Báo cáo vượt cấp — Bypass Reporting
5154 逐级汇报 — Zhújí huìbào — Báo cáo theo từng cấp — Reporting Through the Hierarchy
5155 直接管理 — Zhíjiē guǎnlǐ — Quản lý trực tiếp — Direct Management
5156 间接管理 — Jiànjiē guǎnlǐ — Quản lý gián tiếp — Indirect Management
5157 直接领导 — Zhíjiē lǐngdǎo — Cấp lãnh đạo trực tiếp — Direct Supervisor
5158 间接领导 — Jiànjiē lǐngdǎo — Cấp lãnh đạo gián tiếp — Indirect Supervisor
5159 管理链条 — Guǎnlǐ liàntiáo — Chuỗi quản lý — Management Chain
5160 指挥链 — Zhǐhuīliàn — Chuỗi chỉ huy — Chain of Command
5161 组织链条 — Zǔzhī liàntiáo — Chuỗi tổ chức — Organizational Chain
5162 决策链 — Juécè liàn — Chuỗi ra quyết định — Decision Chain
5163 审批链 — Shěnpī liàn — Chuỗi phê duyệt — Approval Chain
5164 汇报链 — Huìbào liàn — Chuỗi báo cáo — Reporting Chain
5165 管理跨度 — Guǎnlǐ kuàdù — Tầm quản lý / số cấp dưới trực tiếp — Span of Management
5166 管理半径 — Guǎnlǐ bànjìng — Phạm vi quản lý trực tiếp — Management Span
5167 组织复杂度 — Zǔzhī fùzádù — Mức độ phức tạp của tổ chức — Organizational Complexity
5168 组织规模 — Zǔzhī guīmó — Quy mô tổ chức — Organizational Size
5169 企业规模 — Qǐyè guīmó — Quy mô doanh nghiệp — Company Size
5170 员工规模 — Yuángōng guīmó — Quy mô nhân viên — Employee Scale
5171 团队规模 — Tuánduì guīmó — Quy mô đội nhóm — Team Size
5172 部门规模 — Bùmén guīmó — Quy mô phòng ban — Department Size
5173 组织效率提升 — Zǔzhī xiàolǜ tíshēng — Nâng cao hiệu quả tổ chức — Organizational Efficiency Improvement
5174 管理效能提升 — Guǎnlǐ xiàonéng tíshēng — Nâng cao hiệu năng quản lý — Management Effectiveness Improvement
5175 管理效率提升 — Guǎnlǐ xiàolǜ tíshēng — Nâng cao hiệu quả quản lý — Management Efficiency Improvement
5176 行政效率提升 — Xíngzhèng xiàolǜ tíshēng — Nâng cao hiệu quả hành chính — Administrative Efficiency Improvement
5177 人事效率提升 — Rénshì xiàolǜ tíshēng — Nâng cao hiệu quả công tác nhân sự — HR Efficiency Improvement
5178 流程效率提升 — Liúchéng xiàolǜ tíshēng — Nâng cao hiệu quả quy trình — Process Efficiency Improvement
5179 组织优化设计 — Zǔzhī yōuhuà shèjì — Thiết kế tối ưu cơ cấu tổ chức — Organizational Optimization Design
5180 组织架构设计 — Zǔzhī jiàgòu shèjì — Thiết kế cơ cấu tổ chức — Organizational Structure Design
5181 组织模式设计 — Zǔzhī móshì shèjì — Thiết kế mô hình tổ chức — Organizational Model Design
5182 管理模式设计 — Guǎnlǐ móshì shèjì — Thiết kế mô hình quản lý — Management Model Design
5183 部门职责设计 — Bùmén zhízé shèjì — Thiết kế chức năng nhiệm vụ phòng ban — Department Responsibility Design
5184 岗位职责设计 — Gǎngwèi zhízé shèjì — Thiết kế trách nhiệm vị trí — Job Responsibility Design
5185 岗位体系设计 — Gǎngwèi tǐxì shèjì — Thiết kế hệ thống vị trí — Job Architecture Design
5186 职级体系设计 — Zhíjí tǐxì shèjì — Thiết kế hệ thống cấp bậc — Job Grade Architecture Design
5187 薪酬体系设计 — Xīnchóu tǐxì shèjì — Thiết kế hệ thống đãi ngộ — Compensation System Design
5188 绩效体系设计 — Jìxiào tǐxì shèjì — Thiết kế hệ thống hiệu suất — Performance Management System Design
5189 组织诊断分析 — Zǔzhī zhěnduàn fēnxī — Phân tích chẩn đoán tổ chức — Organizational Diagnostic Analysis
5190 组织问题 — Zǔzhī wèntí — Vấn đề tổ chức — Organizational Issue
5191 管理问题 — Guǎnlǐ wèntí — Vấn đề quản lý — Management Issue
5192 人事问题 — Rénshì wèntí — Vấn đề nhân sự — HR Issue
5193 行政问题 — Xíngzhèng wèntí — Vấn đề hành chính — Administrative Issue
5194 组织痛点 — Zǔzhī tòngdiǎn — Điểm nghẽn của tổ chức — Organizational Pain Point
5195 管理痛点 — Guǎnlǐ tòngdiǎn — Điểm nghẽn quản lý — Management Pain Point
5196 流程痛点 — Liúchéng tòngdiǎn — Điểm nghẽn quy trình — Process Pain Point
5197 问题识别 — Wèntí shíbié — Nhận diện vấn đề — Problem Identification
5198 问题分析 — Wèntí fēnxī — Phân tích vấn đề — Problem Analysis
5199 原因分析 — Yuányīn fēnxī — Phân tích nguyên nhân — Root Cause Analysis
5200 根因分析 — Gēnyīn fēnxī — Phân tích nguyên nhân gốc — Root Cause Analysis
5201 整改 — Zhěnggǎi — Chấn chỉnh / khắc phục — Corrective Action
5202 整改措施 — Zhěnggǎi cuòshī — Biện pháp khắc phục — Corrective Measures
5203 改进措施 — Gǎijìn cuòshī — Biện pháp cải tiến — Improvement Measures
5204 优化措施 — Yōuhuà cuòshī — Biện pháp tối ưu hóa — Optimization Measures
5205 改进方案 — Gǎijìn fāng’àn — Phương án cải tiến — Improvement Plan
5206 优化方案 — Yōuhuà fāng’àn — Phương án tối ưu hóa — Optimization Plan
5207 实施方案 — Shíshī fāng’àn — Phương án triển khai — Implementation Plan
5208 组织调整方案 — Zǔzhī tiáozhěng fāng’àn — Phương án điều chỉnh tổ chức — Organizational Adjustment Plan
5209 组织变革方案 — Zǔzhī biàngé fāng’àn — Phương án thay đổi tổ chức — Organizational Change Plan
5210 组织重组方案 — Zǔzhī chóngzǔ fāng’àn — Phương án tái cơ cấu tổ chức — Organizational Restructuring Plan
5211 部门调整方案 — Bùmén tiáozhěng fāng’àn — Phương án điều chỉnh phòng ban — Department Adjustment Plan
5212 岗位调整方案 — Gǎngwèi tiáozhěng fāng’àn — Phương án điều chỉnh vị trí — Position Adjustment Plan
5213 人事调整方案 — Rénshì tiáozhěng fāng’àn — Phương án điều chỉnh nhân sự — HR Adjustment Plan
5214 员工安置 — Yuángōng ānzhì — Bố trí / sắp xếp nhân viên — Employee Placement
5215 人员安置 — Rényuán ānzhì — Sắp xếp nhân sự — Workforce Placement
5216 岗位安置 — Gǎngwèi ānzhì — Bố trí vị trí công việc — Job Placement
5217 内部安置 — Nèibù ānzhì — Bố trí nội bộ — Internal Placement
5218 转岗安置 — Zhuǎngǎng ānzhì — Bố trí khi chuyển vị trí — Job Transfer Placement
5219 组织变更管理 — Zǔzhī biàngēng guǎnlǐ — Quản lý thay đổi tổ chức — Organizational Change Management
5220 变更管理 — Biàngēng guǎnlǐ — Quản lý thay đổi — Change Management
5221 变更流程 — Biàngēng liúchéng — Quy trình thay đổi — Change Process
5222 变更申请 — Biàngēng shēnqǐng — Đề nghị thay đổi — Change Request
5223 变更审批 — Biàngēng shěnpī — Phê duyệt thay đổi — Change Approval
5224 变更通知 — Biàngēng tōngzhī — Thông báo thay đổi — Change Notice
5225 变更记录 — Biàngēng jìlù — Ghi nhận thay đổi — Change Record
5226 变更生效 — Biàngēng shēngxiào — Thay đổi có hiệu lực — Change Effective Date
5227 变更执行 — Biàngēng zhíxíng — Thực hiện thay đổi — Change Implementation
5228 变更追踪 — Biàngēng zhuīzōng — Theo dõi thay đổi — Change Tracking
5229 变更评估 — Biàngēng pínggū — Đánh giá tác động thay đổi — Change Assessment
5230 变更影响 — Biàngēng yǐngxiǎng — Ảnh hưởng của thay đổi — Change Impact
5231 变更沟通 — Biàngēng gōutōng — Truyền thông thay đổi — Change Communication
5232 组织变革管理 — Zǔzhī biàngé guǎnlǐ — Quản trị thay đổi tổ chức — Organizational Change Management
5233 变革领导力 — Biàngé lǐngdǎolì — Năng lực lãnh đạo thay đổi — Change Leadership
5234 变革推动 — Biàngé tuīdòng — Thúc đẩy thay đổi — Change Enablement
5235 变革落地 — Biàngé luòdì — Đưa thay đổi vào thực tế — Change Implementation
5236 组织韧性 — Zǔzhī rènxìng — Khả năng thích ứng và chống chịu của tổ chức — Organizational Resilience
5237 组织灵活性 — Zǔzhī línghuóxìng — Tính linh hoạt của tổ chức — Organizational Agility
5238 组织敏捷性 — Zǔzhī mǐnjiéxìng — Tính nhanh nhạy của tổ chức — Organizational Agility
5239 管理敏捷性 — Guǎnlǐ mǐnjiéxìng — Tính linh hoạt trong quản lý — Management Agility
5240 组织适应性 — Zǔzhī shìyìngxìng — Khả năng thích ứng của tổ chức — Organizational Adaptability
5241 人力资源敏捷性 — Rénlì zīyuán mǐnjiéxìng — Tính linh hoạt của nguồn nhân lực — HR Agility
5242 组织能力 — Zǔzhī nénglì — Năng lực tổ chức — Organizational Capability
5243 组织核心能力 — Zǔzhī héxīn nénglì — Năng lực cốt lõi của tổ chức — Core Organizational Capability
5244 管理能力体系 — Guǎnlǐ nénglì tǐxì — Hệ thống năng lực quản lý — Management Capability System
5245 组织能力模型 — Zǔzhī nénglì móxíng — Mô hình năng lực tổ chức — Organizational Capability Model
5246 企业能力 — Qǐyè nénglì — Năng lực doanh nghiệp — Enterprise Capability
5247 企业核心能力 — Qǐyè héxīn nénglì — Năng lực cốt lõi doanh nghiệp — Core Enterprise Capability
5248 组织成熟度 — Zǔzhī chéngshúdù — Mức độ trưởng thành tổ chức — Organizational Maturity
5249 管理成熟度 — Guǎnlǐ chéngshúdù — Mức độ trưởng thành quản lý — Management Maturity
5250 人力资源成熟度 — Rénlì zīyuán chéngshúdù — Mức độ trưởng thành quản trị nhân sự — HR Maturity
5251 管理水平 — Guǎnlǐ shuǐpíng — Trình độ quản lý — Management Level
5252 管理能力 — Guǎnlǐ nénglì — Năng lực quản lý — Management Capability
5253 管理体系建设 — Guǎnlǐ tǐxì jiànshè — Xây dựng hệ thống quản lý — Management System Development
5254 组织体系建设 — Zǔzhī tǐxì jiànshè — Xây dựng hệ thống tổ chức — Organizational System Development
5255 人力资源体系建设 — Rénlì zīyuán tǐxì jiànshè — Xây dựng hệ thống nguồn nhân lực — HR System Development
5256 行政管理体系建设 — Xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì jiànshè — Xây dựng hệ thống quản lý hành chính — Administrative Management System Development
5257 企业管理制度化 — Qǐyè guǎnlǐ zhìdùhuà — Thể chế hóa quản lý doanh nghiệp — Institutionalized Corporate Management
5258 管理规范化 — Guǎnlǐ guīfànhuà — Chuẩn hóa quản lý — Management Standardization
5259 组织规范化 — Zǔzhī guīfànhuà — Chuẩn hóa tổ chức — Organizational Standardization
5260 流程规范化 — Liúchéng guīfànhuà — Chuẩn hóa quy trình — Process Standardization
5261 工作标准化 — Gōngzuò biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa công việc — Work Standardization
5262 管理标准化 — Guǎnlǐ biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa quản lý — Management Standardization
5263 制度标准化 — Zhìdù biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa quy chế — Policy Standardization
5264 组织制度化 — Zǔzhī zhìdùhuà — Thể chế hóa tổ chức — Organizational Institutionalization
5265 运营制度化 — Yùnyíng zhìdùhuà — Thể chế hóa vận hành — Operational Institutionalization
5266 企业流程化 — Qǐyè liúchénghuà — Vận hành doanh nghiệp theo quy trình — Process-Oriented Enterprise Management
5267 组织流程化 — Zǔzhī liúchénghuà — Vận hành tổ chức theo quy trình — Process-Oriented Organization
5268 管理流程化 — Guǎnlǐ liúchénghuà — Quản lý theo quy trình — Process-Oriented Management
5269 制度流程化 — Zhìdù liúchénghuà — Quy trình hóa chế độ / quy định — Policy Process Standardization
5270 行政接待 — Xíngzhèng jiēdài — Công tác tiếp đón hành chính — Administrative Reception
5271 接待工作 — Jiēdài gōngzuò — Công việc tiếp đón — Reception Work
5272 接待事务 — Jiēdài shìwù — Công tác tiếp đón — Reception Affairs
5273 接待安排 — Jiēdài ānpái — Sắp xếp tiếp đón — Reception Arrangement
5274 接待流程 — Jiēdài liúchéng — Quy trình tiếp đón — Reception Process
5275 接待标准 — Jiēdài biāozhǔn — Tiêu chuẩn tiếp đón — Reception Standards
5276 接待礼仪 — Jiēdài lǐyí — Nghi thức tiếp đón — Reception Etiquette
5277 商务接待 — Shāngwù jiēdài — Tiếp đón công vụ / đối tác — Business Reception
5278 客户接待 — Kèhù jiēdài — Tiếp đón khách hàng — Customer Reception
5279 来宾接待 — Láibīn jiēdài — Tiếp đón khách mời — Guest Reception
5280 贵宾接待 — Guìbīn jiēdài — Tiếp đón khách quý — VIP Reception
5281 访客 — Fǎngkè — Khách đến thăm — Visitor
5282 来访人员 — Láifǎng rényuán — Người đến thăm — Visitor
5283 来宾 — Láibīn — Khách mời — Guest
5284 接待人员 — Jiēdài rényuán — Nhân viên tiếp đón — Reception Staff
5285 接待员 — Jiēdàiyuán — Nhân viên lễ tân / tiếp đón — Receptionist
5286 前台 — Qiántái — Lễ tân / quầy lễ tân — Front Desk / Reception
5287 前台人员 — Qiántái rényuán — Nhân viên lễ tân — Front Desk Staff
5288 前台管理 — Qiántái guǎnlǐ — Quản lý lễ tân — Front Desk Management
5289 访客登记 — Fǎngkè dēngjì — Đăng ký khách đến — Visitor Registration
5290 访客登记表 — Fǎngkè dēngjì biǎo — Phiếu đăng ký khách — Visitor Registration Form
5291 访客预约 — Fǎngkè yùyuē — Đặt lịch khách đến — Visitor Appointment
5292 访客预约管理 — Fǎngkè yùyuē guǎnlǐ — Quản lý lịch khách đến — Visitor Appointment Management
5293 访客证 — Fǎngkè zhèng — Thẻ khách — Visitor Pass
5294 来访证 — Láifǎng zhèng — Thẻ người đến thăm — Visitor Pass
5295 接待室 — Jiēdàishì — Phòng tiếp khách — Reception Room
5296 贵宾室 — Guìbīnshì — Phòng khách VIP — VIP Room
5297 休息室 — Xiūxíshì — Phòng nghỉ — Lounge
5298 会客室 — Huìkèshì — Phòng tiếp khách — Reception Room
5299 前台接待 — Qiántái jiēdài — Tiếp đón tại quầy lễ tân — Front Desk Reception
5300 电话接听 — Diànhuà jiētīng — Tiếp nhận cuộc gọi — Answering Calls
5301 电话转接 — Diànhuà zhuǎnjiē — Chuyển cuộc gọi — Call Transfer
5302 电话记录 — Diànhuà jìlù — Ghi chép cuộc gọi — Call Record
5303 来电登记 — Láidiàn dēngjì — Đăng ký cuộc gọi đến — Incoming Call Registration
5304 快递管理 — Kuàidì guǎnlǐ — Quản lý chuyển phát nhanh — Courier Management
5305 快递收发 — Kuàidì shōufā — Nhận và gửi chuyển phát — Courier Receiving and Dispatch
5306 邮件收发 — Yóujiàn shōufā — Nhận và gửi thư — Mail Handling
5307 信件管理 — Xìnjiàn guǎnlǐ — Quản lý thư từ — Mail Management
5308 文件收发 — Wénjiàn shōufā — Nhận và gửi văn bản — Document Dispatch and Receipt
5309 包裹收发 — Bāoguǒ shōufā — Nhận và gửi bưu kiện — Parcel Handling
5310 快递登记 — Kuàidì dēngjì — Đăng ký chuyển phát — Courier Registration
5311 快递签收 — Kuàidì qiānshōu — Ký nhận chuyển phát — Courier Receipt
5312 快递寄送 — Kuàidì jìsòng — Gửi chuyển phát — Courier Dispatch
5313 信件分发 — Xìnjiàn fēnfā — Phân phát thư từ — Mail Distribution
5314 内部邮件 — Nèibù yóujiàn — Thư nội bộ / email nội bộ — Internal Mail
5315 办公环境管理 — Bàngōng huánjìng guǎnlǐ — Quản lý môi trường văn phòng — Office Environment Management
5316 办公场所管理 — Bàngōng chǎngsuǒ guǎnlǐ — Quản lý nơi làm việc — Workplace Management
5317 办公区域管理 — Bàngōng qūyù guǎnlǐ — Quản lý khu vực văn phòng — Office Area Management
5318 办公楼管理 — Bàngōnglóu guǎnlǐ — Quản lý tòa nhà văn phòng — Office Building Management
5319 物业服务 — Wùyè fúwù — Dịch vụ quản lý tòa nhà — Property Management Services
5320 物业管理 — Wùyè guǎnlǐ — Quản lý bất động sản / tòa nhà — Property Management
5321 物业公司 — Wùyè gōngsī — Công ty quản lý tòa nhà — Property Management Company
5322 物业费 — Wùyè fèi — Phí quản lý tòa nhà — Property Management Fee
5323 租赁管理 — Zūlìn guǎnlǐ — Quản lý thuê địa điểm — Lease Management
5324 办公室租赁 — Bàngōngshì zūlìn — Thuê văn phòng — Office Leasing
5325 租赁合同 — Zūlìn hétóng — Hợp đồng thuê — Lease Agreement
5326 房屋租赁 — Fángwū zūlìn — Thuê nhà / mặt bằng — Property Leasing
5327 办公地址 — Bàngōng dìzhǐ — Địa chỉ văn phòng — Office Address
5328 办公地点 — Bàngōng dìdiǎn — Địa điểm làm việc — Workplace Location
5329 办公楼宇 — Bàngōng lóuyǔ — Tòa nhà văn phòng — Office Building
5330 办公楼层 — Bàngōng lóucéng — Tầng văn phòng — Office Floor
5331 办公工位 — Bàngōng gōngwèi — Chỗ ngồi làm việc — Workstation
5332 员工工位 — Yuángōng gōngwèi — Chỗ ngồi của nhân viên — Employee Workstation
5333 座位安排 — Zuòwèi ānpái — Sắp xếp chỗ ngồi — Seating Arrangement
5334 工位分配 — Gōngwèi fēnpèi — Phân bổ chỗ ngồi — Workstation Allocation
5335 工位调整 — Gōngwèi tiáozhěng — Điều chỉnh chỗ ngồi — Workstation Adjustment
5336 办公空间规划 — Bàngōng kōngjiān guīhuà — Quy hoạch không gian văn phòng — Office Space Planning
5337 办公空间设计 — Bàngōng kōngjiān shèjì — Thiết kế không gian văn phòng — Office Space Design
5338 办公设施规划 — Bàngōng shèshī guīhuà — Quy hoạch cơ sở vật chất văn phòng — Office Facilities Planning
5339 办公设施维护 — Bàngōng shèshī wéihù — Bảo trì cơ sở vật chất văn phòng — Office Facilities Maintenance
5340 办公设备维护 — Bàngōng shèbèi wéihù — Bảo trì thiết bị văn phòng — Office Equipment Maintenance
5341 设备维修 — Shèbèi wéixiū — Sửa chữa thiết bị — Equipment Repair
5342 设备保养 — Shèbèi bǎoyǎng — Bảo dưỡng thiết bị — Equipment Maintenance
5343 设备巡检 — Shèbèi xúnjiǎn — Kiểm tra định kỳ thiết bị — Equipment Inspection
5344 设备故障 — Shèbèi gùzhàng — Sự cố thiết bị — Equipment Failure
5345 设备报修 — Shèbèi bàoxiū — Báo sửa chữa thiết bị — Repair Request
5346 维修记录 — Wéixiū jìlù — Hồ sơ sửa chữa — Repair Record
5347 维修申请 — Wéixiū shēnqǐng — Đề nghị sửa chữa — Repair Request
5348 维修审批 — Wéixiū shěnpī — Phê duyệt sửa chữa — Repair Approval
5349 维修完成 — Wéixiū wánchéng — Hoàn tất sửa chữa — Repair Completion
5350 办公用品采购 — Bàngōng yòngpǐn cǎigòu — Mua sắm văn phòng phẩm — Office Supplies Procurement
5351 办公用品申请 — Bàngōng yòngpǐn shēnqǐng — Đề nghị cấp văn phòng phẩm — Office Supplies Request
5352 办公用品领用 — Bàngōng yòngpǐn lǐngyòng — Nhận văn phòng phẩm — Office Supplies Issuance
5353 办公用品库存 — Bàngōng yòngpǐn kùcún — Tồn kho văn phòng phẩm — Office Supplies Inventory
5354 办公用品盘点 — Bàngōng yòngpǐn pándiǎn — Kiểm kê văn phòng phẩm — Office Supplies Inventory Count
5355 办公用品入库 — Bàngōng yòngpǐn rùkù — Nhập kho văn phòng phẩm — Office Supplies Stock-In
5356 办公用品出库 — Bàngōng yòngpǐn chūkù — Xuất kho văn phòng phẩm — Office Supplies Stock-Out
5357 库存管理 — Kùcún guǎnlǐ — Quản lý tồn kho — Inventory Management
5358 库存预警 — Kùcún yùjǐng — Cảnh báo tồn kho — Inventory Alert
5359 最低库存 — Zuìdī kùcún — Mức tồn kho tối thiểu — Minimum Inventory Level
5360 安全库存 — Ānquán kùcún — Tồn kho an toàn — Safety Stock
5361 物资管理 — Wùzī guǎnlǐ — Quản lý vật tư — Materials Management
5362 物资采购 — Wùzī cǎigòu — Mua sắm vật tư — Materials Procurement
5363 物资申请 — Wùzī shēnqǐng — Đề nghị cấp vật tư — Materials Request
5364 物资领用 — Wùzī lǐngyòng — Nhận sử dụng vật tư — Materials Issuance
5365 物资发放 — Wùzī fāfàng — Cấp phát vật tư — Materials Distribution
5366 物资回收 — Wùzī huíshōu — Thu hồi vật tư — Materials Recovery
5367 物资报废 — Wùzī bàofèi — Thanh lý / loại bỏ vật tư — Materials Disposal
5368 物资台账 — Wùzī táizhàng — Sổ theo dõi vật tư — Materials Ledger
5369 物资编码 — Wùzī biānmǎ — Mã vật tư — Material Code
5370 物资分类 — Wùzī fēnlèi — Phân loại vật tư — Materials Classification
5371 物资验收 — Wùzī yànshōu — Nghiệm thu vật tư — Materials Acceptance
5372 物资保管 — Wùzī bǎoguǎn — Bảo quản vật tư — Materials Storage
5373 仓储管理 — Cāngchǔ guǎnlǐ — Quản lý kho — Warehouse Management
5374 仓库 — Cāngkù — Kho — Warehouse
5375 物资仓库 — Wùzī cāngkù — Kho vật tư — Materials Warehouse
5376 库存清单 — Kùcún qīngdān — Danh sách tồn kho — Inventory List
5377 库存数量 — Kùcún shùliàng — Số lượng tồn kho — Inventory Quantity
5378 采购需求 — Cǎigòu xūqiú — Nhu cầu mua sắm — Procurement Demand
5379 采购申请单 — Cǎigòu shēnqǐng dān — Phiếu đề nghị mua hàng — Purchase Requisition
5380 采购订单 — Cǎigòu dìngdān — Đơn đặt hàng — Purchase Order
5381 采购询价 — Cǎigòu xúnjià — Hỏi giá mua hàng — Procurement Quotation Inquiry
5382 供应商询价 — Gōngyìngshāng xúnjià — Hỏi giá nhà cung cấp — Supplier Quotation Inquiry
5383 比价 — Bǐjià — So sánh giá — Price Comparison
5384 议价 — Yìjià — Đàm phán giá — Price Negotiation
5385 定价 — Dìngjià — Định giá — Pricing
5386 供应商报价 — Gōngyìngshāng bàojià — Báo giá của nhà cung cấp — Supplier Quotation
5387 报价单 — Bàojiàdān — Báo giá — Quotation
5388 采购比价表 — Cǎigòu bǐjià biǎo — Bảng so sánh giá mua hàng — Procurement Price Comparison Sheet
5389 供应商筛选 — Gōngyìngshāng shāixuǎn — Sàng lọc nhà cung cấp — Supplier Screening
5390 供应商评估 — Gōngyìngshāng pínggū — Đánh giá nhà cung cấp — Supplier Evaluation
5391 供应商准入 — Gōngyìngshāng zhǔnrù — Phê duyệt nhà cung cấp được tham gia — Supplier Qualification
5392 供应商认证 — Gōngyìngshāng rènzhèng — Chứng nhận / thẩm định nhà cung cấp — Supplier Certification
5393 供应商名录 — Gōngyìngshāng mínglù — Danh mục nhà cung cấp — Supplier Directory
5394 合格供应商 — Hégé gōngyìngshāng — Nhà cung cấp đạt chuẩn — Qualified Supplier
5395 战略供应商 — Zhànlüè gōngyìngshāng — Nhà cung cấp chiến lược — Strategic Supplier
5396 供应商评级 — Gōngyìngshāng píngjí — Xếp hạng nhà cung cấp — Supplier Rating
5397 供应商绩效 — Gōngyìngshāng jìxiào — Hiệu suất nhà cung cấp — Supplier Performance
5398 采购价格 — Cǎigòu jiàgé — Giá mua — Purchase Price
5399 采购数量 — Cǎigòu shùliàng — Số lượng mua — Purchase Quantity
5400 采购金额 — Cǎigòu jīn’é — Giá trị mua hàng — Procurement Amount
5401 采购预算 — Cǎigòu yùsuàn — Ngân sách mua sắm — Procurement Budget
5402 采购结算 — Cǎigòu jiésuàn — Quyết toán mua sắm — Procurement Settlement
5403 采购归档 — Cǎigòu guīdàng — Lưu hồ sơ mua sắm — Procurement Filing
5404 采购合规 — Cǎigòu héguī — Tuân thủ trong mua sắm — Procurement Compliance
5405 行政采购管理 — Xíngzhèng cǎigòu guǎnlǐ — Quản lý mua sắm hành chính — Administrative Procurement Management
5406 集中采购 — Jízhōng cǎigòu — Mua sắm tập trung — Centralized Procurement
5407 分散采购 — Fēnsàn cǎigòu — Mua sắm phân tán — Decentralized Procurement
5408 定点采购 — Dìngdiǎn cǎigòu — Mua sắm từ nhà cung cấp chỉ định — Designated Supplier Procurement
5409 框架采购 — Kuāngjià cǎigòu — Mua sắm theo thỏa thuận khung — Framework Procurement
5410 紧急采购 — Jǐnjí cǎigòu — Mua sắm khẩn cấp — Emergency Procurement
5411 临时采购 — Línshí cǎigòu — Mua sắm tạm thời — Temporary Procurement
5412 年度采购计划 — Niándù cǎigòu jìhuà — Kế hoạch mua sắm hằng năm — Annual Procurement Plan
5413 采购策略 — Cǎigòu cèlüè — Chiến lược mua sắm — Procurement Strategy
5414 采购权限 — Cǎigòu quánxiàn — Thẩm quyền mua sắm — Procurement Authority
5415 采购审批权限 — Cǎigòu shěnpī quánxiàn — Thẩm quyền phê duyệt mua sắm — Procurement Approval Authority
5416 采购流程管理 — Cǎigòu liúchéng guǎnlǐ — Quản lý quy trình mua sắm — Procurement Process Management
5417 合同审批 — Hétóng shěnpī — Phê duyệt hợp đồng — Contract Approval
5418 合同签署 — Hétóng qiānshǔ — Ký kết hợp đồng — Contract Signing
5419 合同履行 — Hétóng lǚxíng — Thực hiện hợp đồng — Contract Performance
5420 合同变更 — Hétóng biàngēng — Thay đổi hợp đồng — Contract Amendment
5421 合同解除 — Hétóng jiěchú — Hủy / chấm dứt hợp đồng — Contract Termination
5422 合同到期 — Hétóng dàoqī — Hợp đồng đến hạn — Contract Expiry
5423 合同续期 — Hétóng xùqī — Gia hạn hợp đồng — Contract Extension
5424 合同风险 — Hétóng fēngxiǎn — Rủi ro hợp đồng — Contract Risk
5425 合同原件管理 — Hétóng yuánjiàn guǎnlǐ — Quản lý bản gốc hợp đồng — Original Contract Management
5426 合同印章 — Hétóng yìnzhāng — Con dấu trên hợp đồng — Contract Seal
5427 盖章 — Gàizhāng — Đóng dấu — Affix a Seal
5428 用印 — Yòngyìn — Sử dụng con dấu — Seal Usage
5429 用印申请 — Yòngyìn shēnqǐng — Đề nghị sử dụng con dấu — Seal Usage Request
5430 用印审批 — Yòngyìn shěnpī — Phê duyệt sử dụng con dấu — Seal Usage Approval
5431 印章 — Yìnzhāng — Con dấu — Official Seal
5432 公章 — Gōngzhāng — Con dấu công ty — Company Seal
5433 合同章 — Hétóng zhāng — Con dấu hợp đồng — Contract Seal
5434 财务章 — Cáiwù zhāng — Con dấu tài chính — Financial Seal
5435 法人章 — Fǎrén zhāng — Con dấu pháp nhân / dấu người đại diện — Legal Representative Seal
5436 部门章 — Bùmén zhāng — Con dấu phòng ban — Department Seal
5437 印章保管 — Yìnzhāng bǎoguǎn — Bảo quản con dấu — Seal Custody
5438 印章使用记录 — Yìnzhāng shǐyòng jìlù — Ghi chép sử dụng con dấu — Seal Usage Record
5439 印章审批流程 — Yìnzhāng shěnpī liúchéng — Quy trình phê duyệt sử dụng con dấu — Seal Approval Process
5440 证照 — Zhèngzhào — Giấy phép và giấy tờ pháp lý — Licenses and Certificates
5441 营业执照 — Yíngyè zhízhào — Giấy phép đăng ký kinh doanh — Business License
5442 组织机构代码 — Zǔzhī jīgòu dàimǎ — Mã số tổ chức — Organization Code
5443 税务登记证 — Shuìwù dēngjì zhèng — Giấy chứng nhận đăng ký thuế — Tax Registration Certificate
5444 许可证 — Xǔkězhèng — Giấy phép — Permit / License
5445 资质证书 — Zīzhì zhèngshū — Giấy chứng nhận năng lực / đủ điều kiện — Qualification Certificate
5446 经营许可证 — Jīngyíng xǔkězhèng — Giấy phép kinh doanh — Business Operation License
5447 行业许可证 — Hángyè xǔkězhèng — Giấy phép ngành nghề — Industry License
5448 证照管理 — Zhèngzhào guǎnlǐ — Quản lý giấy phép và chứng từ pháp lý — License Management
5449 证照登记 — Zhèngzhào dēngjì — Đăng ký giấy phép — License Registration
5450 证照更新 — Zhèngzhào gēngxīn — Cập nhật giấy phép — License Renewal / Update
5451 证照续期 — Zhèngzhào xùqī — Gia hạn giấy phép — License Renewal
5452 证照到期 — Zhèngzhào dàoqī — Giấy phép hết hạn — License Expiry
5453 证照提醒 — Zhèngzhào tíxǐng — Nhắc thời hạn giấy phép — License Expiry Reminder
5454 证照归档 — Zhèngzhào guīdàng — Lưu trữ giấy phép — License Filing
5455 资质管理 — Zīzhì guǎnlǐ — Quản lý năng lực / giấy chứng nhận — Qualification Management
5456 资质审核 — Zīzhì shěnhé — Thẩm tra năng lực / tư cách — Qualification Review
5457 资质维护 — Zīzhì wéihù — Duy trì điều kiện năng lực — Qualification Maintenance
5458 企业资质 — Qǐyè zīzhì — Giấy tờ / tư cách pháp lý doanh nghiệp — Corporate Qualification
5459 法定文件 — Fǎdìng wénjiàn — Văn bản pháp định — Statutory Document
5460 法律文件 — Fǎlǜ wénjiàn — Văn bản pháp lý — Legal Document
5461 公司文件 — Gōngsī wénjiàn — Văn bản công ty — Corporate Document
5462 内部文件 — Nèibù wénjiàn — Văn bản nội bộ — Internal Document
5463 正式文件 — Zhèngshì wénjiàn — Văn bản chính thức — Formal Document
5464 非正式文件 — Fēizhèngshì wénjiàn — Văn bản không chính thức — Informal Document
5465 公文 — Gōngwén — Công văn — Official Correspondence
5466 公函 — Gōnghán — Công hàm / thư công vụ — Official Letter
5467 函件 — Hánjiàn — Thư / văn bản giao dịch — Correspondence
5468 通知文件 — Tōngzhī wénjiàn — Văn bản thông báo — Notice Document
5469 决定 — Juédìng — Quyết định — Decision
5470 决议 — Juéyì — Nghị quyết — Resolution
5471 公告文件 — Gōnggào wénjiàn — Văn bản công bố — Announcement Document
5472 批复 — Pīfù — Văn bản phê duyệt / trả lời chính thức — Official Approval
5473 批示 — Pīshì — Chỉ thị / phê ý — Instruction
5474 请示 — Qǐngshì — Văn bản xin ý kiến / xin phê duyệt — Request for Approval
5475 报告文件 — Bàogào wénjiàn — Văn bản báo cáo — Report Document
5476 会议文件 — Huìyì wénjiàn — Tài liệu cuộc họp — Meeting Document
5477 流程文件 — Liúchéng wénjiàn — Tài liệu quy trình — Process Document
5478 标准文件 — Biāozhǔn wénjiàn — Tài liệu tiêu chuẩn — Standard Document
5479 文件起草 — Wénjiàn qǐcǎo — Soạn thảo văn bản — Document Drafting
5480 文件审核 — Wénjiàn shěnhé — Rà soát văn bản — Document Review
5481 文件签发 — Wénjiàn qiānfā — Ký ban hành văn bản — Document Issuance
5482 文件盖章 — Wénjiàn gàizhāng — Đóng dấu văn bản — Document Sealing
5483 文件发布 — Wénjiàn fābù — Ban hành / công bố văn bản — Document Release
5484 文件下发 — Wénjiàn xiàfā — Gửi văn bản xuống các đơn vị — Document Distribution
5485 文件传阅 — Wénjiàn chuányuè — Luân chuyển văn bản để đọc — Document Circulation
5486 文件回收 — Wénjiàn huíshōu — Thu hồi văn bản — Document Recall
5487 文件作废 — Wénjiàn zuòfèi — Hủy hiệu lực văn bản — Document Invalidation
5488 文件修订 — Wénjiàn xiūdìng — Sửa đổi văn bản — Document Revision
5489 文件更新 — Wénjiàn gēngxīn — Cập nhật văn bản — Document Update
5490 文件替换 — Wénjiàn tìhuàn — Thay thế văn bản — Document Replacement
5491 文件有效期 — Wénjiàn yǒuxiàoqī — Thời hạn hiệu lực văn bản — Document Validity Period
5492 文件生效日期 — Wénjiàn shēngxiào rìqī — Ngày văn bản có hiệu lực — Effective Date
5493 文件发布日期 — Wénjiàn fābù rìqī — Ngày ban hành văn bản — Issue Date
5494 发文 — Fāwén — Ban hành / gửi văn bản — Document Issuance
5495 收文 — Shōuwén — Tiếp nhận văn bản — Document Receipt
5496 发文管理 — Fāwén guǎnlǐ — Quản lý văn bản đi — Outgoing Document Management
5497 收文管理 — Shōuwén guǎnlǐ — Quản lý văn bản đến — Incoming Document Management
5498 公文流转 — Gōngwén liúzhuǎn — Luân chuyển công văn — Official Document Circulation
5499 公文审批 — Gōngwén shěnpī — Phê duyệt công văn — Official Document Approval
5500 公文归档 — Gōngwén guīdàng — Lưu trữ công văn — Official Document Filing
5501 公文编号 — Gōngwén biānhào — Số công văn — Official Document Number
5502 发文字号 — Fāwén zìhào — Số, ký hiệu văn bản — Document Reference Number
5503 签发人 — Qiānfārén — Người ký ban hành — Issuing Signatory
5504 拟稿人 — Nǐgǎorén — Người soạn thảo — Drafter
5505 核稿人 — Hégǎorén — Người kiểm duyệt bản thảo — Document Reviewer
5506 会签 — Huìqiān — Đồng ký / lấy ý kiến ký — Joint Sign-Off
5507 会签部门 — Huìqiān bùmén — Phòng ban đồng ký / phối hợp ý kiến — Co-Signing Department
5508 审批意见 — Shěnpī yìjiàn — Ý kiến phê duyệt — Approval Comments
5509 审核意见 — Shěnhé yìjiàn — Ý kiến thẩm tra — Review Comments
5510 修改意见 — Xiūgǎi yìjiàn — Ý kiến sửa đổi — Revision Comments
5511 签批 — Qiānpī — Ký và phê duyệt — Sign and Approve
5512 签字 — Qiānzì — Ký tên — Sign
5513 签章 — Qiānzhāng — Ký và đóng dấu — Sign and Seal
5514 审批 — Shěnpī — Phê duyệt — Approval
5515 审核 — Shěnhé — Thẩm tra / rà soát — Review
5516 审阅 — Shěnyuè — Xem xét / đọc duyệt — Review / Read Through
5517 复核 — Fùhé — Kiểm tra lại — Recheck
5518 校对 — Jiàoduì — Hiệu đính / đối chiếu — Proofreading
5519 备案 — Bèi’àn — Lưu hồ sơ / đăng ký để theo dõi — Filing for Record
5520 备案管理 — Bèi’àn guǎnlǐ — Quản lý việc lưu hồ sơ / đăng ký — Filing Management
5521 备案材料 — Bèi’àn cáiliào — Hồ sơ lưu / đăng ký — Filing Materials
5522 备案登记 — Bèi’àn dēngjì — Đăng ký lưu hồ sơ — Filing Registration
5523 档案柜 — Dàng’àn guì — Tủ hồ sơ — Filing Cabinet
5524 文件柜 — Wénjiàn guì — Tủ tài liệu — Document Cabinet
5525 档案盒 — Dàng’àn hé — Hộp hồ sơ — Archive Box
5526 文件夹 — Wénjiàn jiā — Bìa hồ sơ — Folder
5527 档案袋 — Dàng’àn dài — Túi hồ sơ — Document Envelope
5528 档案编号管理 — Dàng’àn biānhào guǎnlǐ — Quản lý mã số hồ sơ — Records Numbering Management
5529 档案借阅 — Dàng’àn jièyuè — Mượn hồ sơ — Records Borrowing
5530 档案借阅登记 — Dàng’àn jièyuè dēngjì — Đăng ký mượn hồ sơ — Records Borrowing Registration
5531 档案归还 — Dàng’àn guīhuán — Hoàn trả hồ sơ — Records Return
5532 档案移库 — Dàng’àn yíkù — Chuyển hồ sơ sang kho khác — Archive Relocation
5533 档案密级 — Dàng’àn mìjí — Cấp độ mật của hồ sơ — Records Confidentiality Level
5534 绝密 — Juémì — Tuyệt mật — Top Secret
5535 机密 — Jīmì — Mật — Confidential
5536 秘密 — Mìmì — Bí mật — Secret
5537 内部资料 — Nèibù zīliào — Tài liệu nội bộ — Internal Material
5538 内部使用 — Nèibù shǐyòng — Chỉ sử dụng nội bộ — For Internal Use Only
5539 权限审批 — Quánxiàn shěnpī — Phê duyệt quyền truy cập — Access Approval
5540 权限申请 — Quánxiàn shēnqǐng — Đề nghị cấp quyền — Access Request
5541 权限变更 — Quánxiàn biàngēng — Thay đổi quyền hạn — Permission Change
5542 权限撤销 — Quánxiàn chèxiāo — Thu hồi quyền truy cập — Access Revocation
5543 离职账号注销 — Lízhí zhànghào zhùxiāo — Hủy tài khoản khi nghỉ việc — Account Deactivation Upon Exit
5544 员工账号 — Yuángōng zhànghào — Tài khoản nhân viên — Employee Account
5545 企业账号 — Qǐyè zhànghào — Tài khoản doanh nghiệp — Corporate Account
5546 系统账号 — Xìtǒng zhànghào — Tài khoản hệ thống — System Account
5547 组织账号 — Zǔzhī zhànghào — Tài khoản tổ chức — Organizational Account
5548 权限分配 — Quánxiàn fēnpèi — Phân quyền — Permission Assignment
5549 角色权限 — Juésè quánxiàn — Quyền theo vai trò — Role-Based Permissions
5550 角色管理 — Juésè guǎnlǐ — Quản lý vai trò — Role Management
5551 用户管理 — Yònghù guǎnlǐ — Quản lý người dùng — User Management
5552 组织管理员 — Zǔzhī guǎnlǐyuán — Quản trị viên tổ chức — Organization Administrator
5553 系统管理员 — Xìtǒng guǎnlǐyuán — Quản trị viên hệ thống — System Administrator
5554 普通用户 — Pǔtōng yònghù — Người dùng thông thường — Standard User
5555 授权管理员 — Shòuquán guǎnlǐyuán — Quản trị viên phân quyền — Authorization Administrator
5556 审批管理员 — Shěnpī guǎnlǐyuán — Quản trị viên phê duyệt — Approval Administrator
5557 人事主数据 — Rénshì zhǔ shùjù — Dữ liệu chủ nhân sự — HR Master Data
5558 员工主数据 — Yuángōng zhǔ shùjù — Dữ liệu chủ nhân viên — Employee Master Data
5559 组织主数据 — Zǔzhī zhǔ shùjù — Dữ liệu chủ tổ chức — Organizational Master Data
5560 岗位主数据 — Gǎngwèi zhǔ shùjù — Dữ liệu chủ vị trí — Position Master Data
5561 主数据管理 — Zhǔ shùjù guǎnlǐ — Quản lý dữ liệu chủ — Master Data Management
5562 数据标准 — Shùjù biāozhǔn — Tiêu chuẩn dữ liệu — Data Standards
5563 数据口径 — Shùjù kǒujìng — Quy chuẩn / định nghĩa dữ liệu — Data Definition
5564 数据质量 — Shùjù zhìliàng — Chất lượng dữ liệu — Data Quality
5565 数据准确性 — Shùjù zhǔnquèxìng — Độ chính xác dữ liệu — Data Accuracy
5566 数据完整性 — Shùjù wánzhěngxìng — Tính đầy đủ dữ liệu — Data Completeness
5567 数据一致性 — Shùjù yízhìxìng — Tính nhất quán dữ liệu — Data Consistency
5568 数据规范 — Shùjù guīfàn — Quy chuẩn dữ liệu — Data Standards
5569 数据治理 — Shùjù zhìlǐ — Quản trị dữ liệu — Data Governance
5570 人力资源数据治理 — Rénlì zīyuán shùjù zhìlǐ — Quản trị dữ liệu nguồn nhân lực — HR Data Governance
5571 组织数据治理 — Zǔzhī shùjù zhìlǐ — Quản trị dữ liệu tổ chức — Organizational Data Governance
5572 数据权限管理 — Shùjù quánxiàn guǎnlǐ — Quản lý quyền truy cập dữ liệu — Data Access Management
5573 数据备份 — Shùjù bèifèn — Sao lưu dữ liệu — Data Backup
5574 数据恢复 — Shùjù huīfù — Khôi phục dữ liệu — Data Recovery
5575 数据留存 — Shùjù liúcún — Lưu giữ dữ liệu — Data Retention
5576 数据删除 — Shùjù shānchú — Xóa dữ liệu — Data Deletion
5577 数据脱敏 — Shùjù tuōmǐn — Ẩn / khử thông tin nhạy cảm trong dữ liệu — Data Masking
5578 数据加密 — Shùjù jiāmì — Mã hóa dữ liệu — Data Encryption
5579 信息泄露 — Xìnxī xièlòu — Rò rỉ thông tin — Information Leakage
5580 数据泄露 — Shùjù xièlòu — Rò rỉ dữ liệu — Data Breach
5581 保密义务 — Bǎomì yìwù — Nghĩa vụ bảo mật — Confidentiality Obligation
5582 保密承诺 — Bǎomì chéngnuò — Cam kết bảo mật — Confidentiality Commitment
5583 信息保密协议 — Xìnxī bǎomì xiéyì — Thỏa thuận bảo mật thông tin — Information Confidentiality Agreement
5584 竞业限制 — Jìngyè xiànzhì — Hạn chế cạnh tranh — Non-Compete Restriction
5585 竞业协议 — Jìngyè xiéyì — Thỏa thuận không cạnh tranh — Non-Compete Agreement
5586 利益冲突申报 — Lìyì chōngtū shēnbào — Kê khai xung đột lợi ích — Conflict of Interest Disclosure
5587 关联交易 — Guānlián jiāoyì — Giao dịch với bên liên quan — Related-Party Transaction
5588 关联方 — Guānliánfāng — Bên liên quan — Related Party
5589 内部审计 — Nèibù shěnjì — Kiểm toán nội bộ — Internal Audit
5590 内部稽核 — Nèibù jīhé — Kiểm tra / kiểm soát nội bộ — Internal Inspection
5591 稽核管理 — Jīhé guǎnlǐ — Quản lý kiểm tra nội bộ — Internal Audit Management
5592 合规审查 — Héguī shěnchá — Rà soát tuân thủ — Compliance Review
5593 行政检查 — Xíngzhèng jiǎnchá — Kiểm tra hành chính — Administrative Inspection
5594 人事检查 — Rénshì jiǎnchá — Kiểm tra nhân sự — HR Inspection
5595 制度检查 — Zhìdù jiǎnchá — Kiểm tra việc thực hiện quy chế — Policy Compliance Inspection
5596 内部检查 — Nèibù jiǎnchá — Kiểm tra nội bộ — Internal Inspection
5597 问题整改 — Wèntí zhěnggǎi — Khắc phục vấn đề — Corrective Action
5598 整改期限 — Zhěnggǎi qīxiàn — Thời hạn khắc phục — Corrective Action Deadline
5599 整改责任人 — Zhěnggǎi zérènrén — Người chịu trách nhiệm khắc phục — Corrective Action Owner
5600 整改报告 — Zhěnggǎi bàogào — Báo cáo khắc phục — Corrective Action Report
5601 整改跟踪 — Zhěnggǎi gēnzōng — Theo dõi khắc phục — Corrective Action Tracking
5602 风险识别 — Fēngxiǎn shíbié — Nhận diện rủi ro — Risk Identification
5603 风险评估 — Fēngxiǎn pínggū — Đánh giá rủi ro — Risk Assessment
5604 风险预警 — Fēngxiǎn yùjǐng — Cảnh báo rủi ro — Risk Warning
5605 风险防范 — Fēngxiǎn fángfàn — Phòng ngừa rủi ro — Risk Prevention
5606 风险应对 — Fēngxiǎn yìngduì — Ứng phó rủi ro — Risk Response
5607 风险处置 — Fēngxiǎn chǔzhì — Xử lý rủi ro — Risk Handling
5608 风险清单 — Fēngxiǎn qīngdān — Danh sách rủi ro — Risk Register
5609 风险责任人 — Fēngxiǎn zérènrén — Người phụ trách rủi ro — Risk Owner
5610 行政风险管理 — Xíngzhèng fēngxiǎn guǎnlǐ — Quản lý rủi ro hành chính — Administrative Risk Management
5611 人事风险管理 — Rénshì fēngxiǎn guǎnlǐ — Quản lý rủi ro nhân sự — HR Risk Management
5612 合规风险 — Héguī fēngxiǎn — Rủi ro tuân thủ — Compliance Risk
5613 劳动用工风险 — Láodòng yònggōng fēngxiǎn — Rủi ro sử dụng lao động — Employment Risk
5614 信息安全风险 — Xìnxī ānquán fēngxiǎn — Rủi ro an toàn thông tin — Information Security Risk
5615 应急管理 — Yìngjí guǎnlǐ — Quản lý khẩn cấp — Emergency Management
5616 应急预案 — Yìngjí yù’àn — Phương án ứng phó khẩn cấp — Emergency Response Plan
5617 应急机制 — Yìngjí jīzhì — Cơ chế ứng phó khẩn cấp — Emergency Response Mechanism
5618 应急演练 — Yìngjí yǎnliàn — Diễn tập ứng phó khẩn cấp — Emergency Drill
5619 突发事件 — Tūfā shìjiàn — Sự cố / sự kiện đột xuất — Emergency Incident
5620 突发事件处理 — Tūfā shìjiàn chǔlǐ — Xử lý sự cố đột xuất — Incident Handling
5621 事故报告 — Shìgù bàogào — Báo cáo sự cố — Incident Report
5622 事故调查 — Shìgù diàochá — Điều tra sự cố — Incident Investigation
5623 事故处理 — Shìgù chǔlǐ — Xử lý sự cố — Incident Handling
5624 安全事故 — Ānquán shìgù — Tai nạn / sự cố an toàn — Safety Incident
5625 消防安全 — Xiāofáng ānquán — An toàn phòng cháy chữa cháy — Fire Safety
5626 消防设施 — Xiāofáng shèshī — Thiết bị phòng cháy chữa cháy — Fire Safety Equipment
5627 消防检查 — Xiāofáng jiǎnchá — Kiểm tra phòng cháy chữa cháy — Fire Safety Inspection
5628 消防演练 — Xiāofáng yǎnliàn — Diễn tập phòng cháy chữa cháy — Fire Drill
5629 安全培训 — Ānquán péixùn — Đào tạo an toàn — Safety Training
5630 安全制度 — Ānquán zhìdù — Quy chế an toàn — Safety Regulations
5631 安全责任制 — Ānquán zérènzhì — Chế độ trách nhiệm an toàn — Safety Responsibility System
5632 安全责任人 — Ānquán zérènrén — Người phụ trách an toàn — Safety Officer
5633 安全检查 — Ānquán jiǎnchá — Kiểm tra an toàn — Safety Inspection
5634 安全隐患 — Ānquán yǐnhuàn — Nguy cơ mất an toàn — Safety Hazard
5635 隐患排查 — Yǐnhuàn páichá — Kiểm tra và loại trừ nguy cơ — Hazard Inspection
5636 隐患整改 — Yǐnhuàn zhěnggǎi — Khắc phục nguy cơ — Hazard Rectification
5637 环境卫生 — Huánjìng wèishēng — Vệ sinh môi trường — Environmental Hygiene
5638 办公卫生 — Bàngōng wèishēng — Vệ sinh văn phòng — Office Hygiene
5639 清洁服务 — Qīngjié fúwù — Dịch vụ vệ sinh — Cleaning Services
5640 保洁管理 — Bǎojié guǎnlǐ — Quản lý vệ sinh — Cleaning Management
5641 保洁人员 — Bǎojié rényuán — Nhân viên vệ sinh — Cleaning Staff
5642 绿化管理 — Lǜhuà guǎnlǐ — Quản lý cây xanh — Landscaping Management
5643 办公环境维护 — Bàngōng huánjìng wéihù — Duy trì môi trường văn phòng — Office Environment Maintenance
5644 设施巡查 — Shèshī xúnchá — Kiểm tra cơ sở vật chất — Facilities Inspection
5645 物业巡查 — Wùyè xúnchá — Kiểm tra tòa nhà / cơ sở — Property Inspection
5646 门禁系统 — Ménjìn xìtǒng — Hệ thống kiểm soát ra vào — Access Control System
5647 门禁卡 — Ménjìn kǎ — Thẻ ra vào — Access Card
5648 员工门禁卡 — Yuángōng ménjìn kǎ — Thẻ ra vào của nhân viên — Employee Access Card
5649 访客门禁 — Fǎngkè ménjìn — Kiểm soát ra vào khách — Visitor Access Control
5650 考勤门禁一体化 — Kǎoqín ménjìn yītǐhuà — Tích hợp chấm công và kiểm soát ra vào — Integrated Attendance and Access Control
5651 钥匙登记 — Yàoshi dēngjì — Đăng ký chìa khóa — Key Registration
5652 钥匙领用 — Yàoshi lǐngyòng — Nhận chìa khóa — Key Issuance
5653 钥匙归还 — Yàoshi guīhuán — Trả chìa khóa — Key Return
5654 钥匙保管 — Yàoshi bǎoguǎn — Bảo quản chìa khóa — Key Custody
5655 备用钥匙 — Bèiyòng yàoshi — Chìa khóa dự phòng — Spare Key
5656 会议资源管理 — Huìyì zīyuán guǎnlǐ — Quản lý nguồn lực phục vụ họp — Meeting Resource Management
5657 会议室预约 — Huìyìshì yùyuē — Đặt phòng họp — Meeting Room Booking
5658 会议室管理 — Huìyìshì guǎnlǐ — Quản lý phòng họp — Meeting Room Management
5659 会议设备 — Huìyì shèbèi — Thiết bị phòng họp — Meeting Equipment
5660 会议材料 — Huìyì cáiliào — Tài liệu cuộc họp — Meeting Materials
5661 会议签到 — Huìyì qiāndào — Điểm danh cuộc họp — Meeting Sign-In
5662 会议通知发送 — Huìyì tōngzhī fāsòng — Gửi thông báo cuộc họp — Meeting Notice Distribution
5663 会议纪要整理 — Huìyì jìyào zhěnglǐ — Biên soạn biên bản cuộc họp — Meeting Minutes Preparation
5664 会议决议 — Huìyì juéyì — Nghị quyết cuộc họp — Meeting Resolution
5665 决议事项 — Juéyì shìxiàng — Nội dung nghị quyết / vấn đề cần thực hiện — Resolution Items
5666 会议任务 — Huìyì rènwu — Nhiệm vụ sau cuộc họp — Meeting Action Items
5667 会后跟进 — Huìhòu gēnjìn — Theo dõi sau cuộc họp — Post-Meeting Follow-Up
5668 会议行动项 — Huìyì xíngdòng xiàng — Hạng mục hành động sau họp — Meeting Action Item
5669 事项跟踪 — Shìxiàng gēnzōng — Theo dõi các hạng mục công việc — Action Tracking
5670 事项督办 — Shìxiàng dūbàn — Đôn đốc thực hiện các hạng mục — Action Supervision
5671 任务闭环管理 — Rènwu bìhuán guǎnlǐ — Quản lý nhiệm vụ khép kín — Closed-Loop Task Management
5672 行政督办 — Xíngzhèng dūbàn — Đôn đốc công việc hành chính — Administrative Follow-Up
5673 工作督办 — Gōngzuò dūbàn — Đôn đốc công việc — Work Follow-Up
5674 重点事项 — Zhòngdiǎn shìxiàng — Hạng mục trọng điểm — Key Matters
5675 重点工作 — Zhòngdiǎn gōngzuò — Công việc trọng điểm — Key Work
5676 重要事项 — Zhòngyào shìxiàng — Vấn đề quan trọng — Important Matters
5677 优先事项 — Yōuxiān shìxiàng — Hạng mục ưu tiên — Priority Items
5678 待办事项 — Dàibàn shìxiàng — Công việc cần xử lý — Pending Items
5679 已办事项 — Yǐbàn shìxiàng — Công việc đã xử lý — Completed Items
5680 逾期事项 — Yúqī shìxiàng — Hạng mục quá hạn — Overdue Items
5681 事项清单 — Shìxiàng qīngdān — Danh sách công việc / hạng mục — Action List
5682 任务清单 — Rènwu qīngdān — Danh sách nhiệm vụ — Task List
5683 工作清单 — Gōngzuò qīngdān — Danh sách công việc — Work List
5684 年度重点工作 — Niándù zhòngdiǎn gōngzuò — Công việc trọng điểm hằng năm — Annual Key Work
5685 季度重点工作 — Jìdù zhòngdiǎn gōngzuò — Công việc trọng điểm theo quý — Quarterly Key Work
5686 月度重点工作 — Yuèdù zhòngdiǎn gōngzuò — Công việc trọng điểm theo tháng — Monthly Key Work
5687 行政工作计划 — Xíngzhèng gōngzuò jìhuà — Kế hoạch công việc hành chính — Administrative Work Plan
5688 行政工作总结 — Xíngzhèng gōngzuò zǒngjié — Tổng kết công việc hành chính — Administrative Work Summary
5689 行政工作报告 — Xíngzhèng gōngzuò bàogào — Báo cáo công việc hành chính — Administrative Work Report
5690 行政年度计划 — Xíngzhèng niándù jìhuà — Kế hoạch hành chính năm — Annual Administrative Plan
5691 行政年度总结 — Xíngzhèng niándù zǒngjié — Tổng kết hành chính năm — Annual Administrative Summary
5692 行政月度计划 — Xíngzhèng yuèdù jìhuà — Kế hoạch hành chính tháng — Monthly Administrative Plan
5693 行政月度总结 — Xíngzhèng yuèdù zǒngjié — Tổng kết hành chính tháng — Monthly Administrative Summary
5694 行政费用控制 — Xíngzhèng fèiyòng kòngzhì — Kiểm soát chi phí hành chính — Administrative Expense Control
5695 行政费用预算 — Xíngzhèng fèiyòng yùsuàn — Ngân sách chi phí hành chính — Administrative Expense Budget
5696 行政费用统计 — Xíngzhèng fèiyòng tǒngjì — Thống kê chi phí hành chính — Administrative Expense Statistics
5697 行政成本分析 — Xíngzhèng chéngběn fēnxī — Phân tích chi phí hành chính — Administrative Cost Analysis
5698 行政成本控制 — Xíngzhèng chéngběn kòngzhì — Kiểm soát chi phí hành chính — Administrative Cost Control
5699 降本增效 — Jiàngběn zēngxiào — Giảm chi phí, tăng hiệu quả — Cost Reduction and Efficiency Improvement
5700 降本 — Jiàngběn — Giảm chi phí — Cost Reduction
5701 增效 — Zēngxiào — Tăng hiệu quả — Efficiency Improvement
5702 费用节约 — Fèiyòng jiéyuē — Tiết kiệm chi phí — Expense Saving
5703 资源节约 — Zīyuán jiéyuē — Tiết kiệm nguồn lực — Resource Conservation
5704 行政服务质量 — Xíngzhèng fúwù zhìliàng — Chất lượng dịch vụ hành chính — Administrative Service Quality
5705 服务满意度 — Fúwù mǎnyìdù — Mức độ hài lòng về dịch vụ — Service Satisfaction
5706 行政满意度 — Xíngzhèng mǎnyìdù — Mức độ hài lòng với dịch vụ hành chính — Administrative Satisfaction
5707 内部客户满意度 — Nèibù kèhù mǎnyìdù — Mức độ hài lòng của khách hàng nội bộ — Internal Customer Satisfaction
5708 服务评价 — Fúwù píngjià — Đánh giá dịch vụ — Service Evaluation
5709 服务反馈 — Fúwù fǎnkuì — Phản hồi dịch vụ — Service Feedback
5710 行政服务标准 — Xíngzhèng fúwù biāozhǔn — Tiêu chuẩn dịch vụ hành chính — Administrative Service Standards
5711 服务时效 — Fúwù shíxiào — Thời gian đáp ứng dịch vụ — Service Turnaround Time
5712 响应时间 — Xiǎngyìng shíjiān — Thời gian phản hồi — Response Time
5713 处理时限 — Chǔlǐ shíxiàn — Thời hạn xử lý — Processing Time Limit
5714 服务时限 — Fúwù shíxiàn — Thời hạn cung cấp dịch vụ — Service Turnaround Time
5715 一次办结 — Yícì bànjié — Giải quyết hoàn tất trong một lần — First-Time Resolution
5716 及时处理 — Jíshí chǔlǐ — Xử lý kịp thời — Timely Handling
5717 快速响应 — Kuàisù xiǎngyìng — Phản hồi nhanh — Rapid Response
5718 服务承诺 — Fúwù chéngnuò — Cam kết dịch vụ — Service Commitment
5719 服务标准化 — Fúwù biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa dịch vụ — Service Standardization
5720 行政流程标准化 — Xíngzhèng liúchéng biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa quy trình hành chính — Administrative Process Standardization
5721 行政服务标准化 — Xíngzhèng fúwù biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa dịch vụ hành chính — Administrative Service Standardization
5722 人事流程标准化 — Rénshì liúchéng biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa quy trình nhân sự — HR Process Standardization
5723 人事服务标准化 — Rénshì fúwù biāozhǔnhuà — Chuẩn hóa dịch vụ nhân sự — HR Service Standardization
5724 服务目录 — Fúwù mùlù — Danh mục dịch vụ — Service Catalog
5725 行政服务目录 — Xíngzhèng fúwù mùlù — Danh mục dịch vụ hành chính — Administrative Service Catalog
5726 人事服务目录 — Rénshì fúwù mùlù — Danh mục dịch vụ nhân sự — HR Service Catalog
5727 服务项目 — Fúwù xiàngmù — Hạng mục dịch vụ — Service Item
5728 服务申请 — Fúwù shēnqǐng — Yêu cầu cung cấp dịch vụ — Service Request
5729 服务工单 — Fúwù gōngdān — Phiếu yêu cầu dịch vụ — Service Ticket
5730 工单管理 — Gōngdān guǎnlǐ — Quản lý phiếu yêu cầu — Ticket Management
5731 工单分派 — Gōngdān fēnpài — Phân công phiếu yêu cầu — Ticket Assignment
5732 工单处理 — Gōngdān chǔlǐ — Xử lý phiếu yêu cầu — Ticket Handling
5733 工单关闭 — Gōngdān guānbì — Đóng phiếu yêu cầu — Ticket Closure
5734 服务闭环 — Fúwù bìhuán — Hoàn tất chu trình dịch vụ — Closed-Loop Service
5735 客户需求 — Kèhù xūqiú — Nhu cầu khách hàng — Customer Needs
5736 内部需求 — Nèibù xūqiú — Nhu cầu nội bộ — Internal Needs
5737 员工需求 — Yuángōng xūqiú — Nhu cầu của nhân viên — Employee Needs
5738 业务需求 — Yèwù xūqiú — Nhu cầu nghiệp vụ — Business Needs
5739 需求受理 — Xūqiú shòulǐ — Tiếp nhận yêu cầu — Request Acceptance
5740 需求确认 — Xūqiú quèrèn — Xác nhận yêu cầu — Requirement Confirmation
5741 需求评估 — Xūqiú pínggū — Đánh giá yêu cầu — Requirement Assessment
5742 需求分派 — Xūqiú fēnpài — Phân công xử lý yêu cầu — Request Assignment
5743 需求跟踪 — Xūqiú gēnzōng — Theo dõi yêu cầu — Request Tracking
5744 需求关闭 — Xūqiú guānbì — Đóng yêu cầu — Request Closure
5745 行政共享服务 — Xíngzhèng gòngxiǎng fúwù — Dịch vụ hành chính dùng chung — Shared Administrative Services
5746 共享服务模式 — Gòngxiǎng fúwù móshì — Mô hình dịch vụ dùng chung — Shared Services Model
5747 共享服务运营 — Gòngxiǎng fúwù yùnyíng — Vận hành dịch vụ dùng chung — Shared Services Operations
5748 服务型组织 — Fúwùxíng zǔzhī — Tổ chức định hướng dịch vụ — Service-Oriented Organization
5749 客户导向 — Kèhù dǎoxiàng — Định hướng khách hàng — Customer Orientation
5750 员工导向 — Yuángōng dǎoxiàng — Định hướng nhân viên — Employee Orientation
5751 服务导向 — Fúwù dǎoxiàng — Định hướng dịch vụ — Service Orientation
5752 流程导向 — Liúchéng dǎoxiàng — Định hướng theo quy trình — Process Orientation
5753 结果导向 — Jiéguǒ dǎoxiàng — Định hướng kết quả — Results Orientation
5754 目标导向 — Mùbiāo dǎoxiàng — Định hướng mục tiêu — Goal Orientation
5755 价值导向 — Jiàzhí dǎoxiàng — Định hướng giá trị — Value Orientation
5756 业务导向 — Yèwù dǎoxiàng — Định hướng nghiệp vụ / kinh doanh — Business Orientation
5757 战略导向 — Zhànlüè dǎoxiàng — Định hướng chiến lược — Strategic Orientation
5758 企业架构 — Qǐyè jiàgòu — Kiến trúc doanh nghiệp — Enterprise Architecture
5759 企业管理架构 — Qǐyè guǎnlǐ jiàgòu — Cơ cấu quản lý doanh nghiệp — Corporate Management Structure
5760 企业治理架构 — Qǐyè zhìlǐ jiàgòu — Cơ cấu quản trị doanh nghiệp — Corporate Governance Structure
5761 组织模型 — Zǔzhī móxíng — Mô hình tổ chức — Organizational Model
5762 企业组织模型 — Qǐyè zǔzhī móxíng — Mô hình tổ chức doanh nghiệp — Corporate Organizational Model
5763 管理模型 — Guǎnlǐ móxíng — Mô hình quản lý — Management Model
5764 经营管理模式 — Jīngyíng guǎnlǐ móshì — Mô hình quản lý kinh doanh — Business Management Model
5765 组织运行模式 — Zǔzhī yùnxíng móshì — Mô hình vận hành tổ chức — Organizational Operating Model
5766 企业运营模式 — Qǐyè yùnyíng móshì — Mô hình vận hành doanh nghiệp — Business Operating Model
5767 管理模式 — Guǎnlǐ móshì — Mô hình quản lý — Management Model
5768 运营模式 — Yùnyíng móshì — Mô hình vận hành — Operating Model
5769 组织模式 — Zǔzhī móshì — Mô hình tổ chức — Organizational Model
5770 组织形态 — Zǔzhī xíngtài — Hình thái tổ chức — Organizational Form
5771 组织形式 — Zǔzhī xíngshì — Hình thức tổ chức — Organizational Form
5772 企业形式 — Qǐyè xíngshì — Hình thức doanh nghiệp — Business Form
5773 公司形式 — Gōngsī xíngshì — Hình thức công ty — Corporate Form
5774 企业性质 — Qǐyè xìngzhì — Tính chất / loại hình doanh nghiệp — Nature of Enterprise
5775 公司性质 — Gōngsī xìngzhì — Tính chất công ty — Company Nature
5776 国有企业 — Guóyǒu qǐyè — Doanh nghiệp nhà nước — State-Owned Enterprise
5777 民营企业 — Mínyíng qǐyè — Doanh nghiệp tư nhân — Private Enterprise
5778 私营企业 — Sīyíng qǐyè — Doanh nghiệp tư nhân — Privately Owned Enterprise
5779 外资企业 — Wàizī qǐyè — Doanh nghiệp có vốn nước ngoài — Foreign-Invested Enterprise
5780 合资企业 — Hézī qǐyè — Doanh nghiệp liên doanh — Joint Venture Enterprise
5781 独资企业 — Dúzī qǐyè — Doanh nghiệp 100% vốn độc lập — Wholly Owned Enterprise
5782 跨国公司 — Kuàguó gōngsī — Công ty đa quốc gia — Multinational Corporation
5783 大型企业 — Dàxíng qǐyè — Doanh nghiệp lớn — Large Enterprise
5784 中型企业 — Zhōngxíng qǐyè — Doanh nghiệp vừa — Medium-Sized Enterprise
5785 小型企业 — Xiǎoxíng qǐyè — Doanh nghiệp nhỏ — Small Enterprise
5786 中小企业 — Zhōngxiǎo qǐyè — Doanh nghiệp vừa và nhỏ — Small and Medium-Sized Enterprise
5787 初创企业 — Chūchuàng qǐyè — Doanh nghiệp khởi nghiệp — Startup
5788 成长型企业 — Chéngzhǎngxíng qǐyè — Doanh nghiệp tăng trưởng — Growth Enterprise
5789 集团化企业 — Jítuánhuà qǐyè — Doanh nghiệp tập đoàn hóa — Group-Oriented Enterprise
5790 集团化管理 — Jítuánhuà guǎnlǐ — Quản lý theo mô hình tập đoàn — Group-Based Management
5791 多元化集团 — Duōyuánhuà jítuán — Tập đoàn đa ngành — Diversified Group
5792 产业集团 — Chǎnyè jítuán — Tập đoàn công nghiệp — Industrial Group
5793 企业集团 — Qǐyè jítuán — Tập đoàn doanh nghiệp — Enterprise Group
5794 控股集团 — Kònggǔ jítuán — Tập đoàn holding — Holding Group
5795 集团成员企业 — Jítuán chéngyuán qǐyè — Doanh nghiệp thành viên tập đoàn — Group Member Company
5796 成员公司 — Chéngyuán gōngsī — Công ty thành viên — Member Company
5797 成员单位 — Chéngyuán dānwèi — Đơn vị thành viên — Member Entity
5798 关联企业 — Guānlián qǐyè — Doanh nghiệp liên kết — Affiliated Enterprise
5799 关联单位 — Guānlián dānwèi — Đơn vị liên quan — Affiliated Entity
5800 下属企业 — Xiàshǔ qǐyè — Doanh nghiệp trực thuộc — Subsidiary Enterprise
5801 直属企业 — Zhíshǔ qǐyè — Doanh nghiệp trực thuộc trực tiếp — Directly Affiliated Enterprise
5802 分支公司 — Fēnzhī gōngsī — Công ty chi nhánh — Branch Company
5803 营业机构 — Yíngyè jīgòu — Đơn vị kinh doanh — Business Branch
5804 经营主体 — Jīngyíng zhǔtǐ — Chủ thể kinh doanh — Business Entity
5805 市场主体 — Shìchǎng zhǔtǐ — Chủ thể thị trường — Market Entity
5806 组织主体 — Zǔzhī zhǔtǐ — Chủ thể tổ chức — Organizational Entity
5807 管理主体 — Guǎnlǐ zhǔtǐ — Chủ thể quản lý — Management Entity
5808 责任主体 — Zérèn zhǔtǐ — Chủ thể chịu trách nhiệm — Responsible Entity
5809 执行主体 — Zhíxíng zhǔtǐ — Chủ thể thực hiện — Executing Entity
5810 授权主体 — Shòuquán zhǔtǐ — Chủ thể ủy quyền — Authorizing Entity
5811 受权主体 — Shòuquán zhǔtǐ — Chủ thể được ủy quyền — Authorized Entity
5812 决策主体 — Juécè zhǔtǐ — Chủ thể ra quyết định — Decision-Making Entity
5813 监督主体 — Jiāndū zhǔtǐ — Chủ thể giám sát — Supervisory Entity
5814 企业领导班子 — Qǐyè lǐngdǎo bānzi — Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp — Corporate Leadership Team
5815 领导班子 — Lǐngdǎo bānzi — Tập thể lãnh đạo — Leadership Team
5816 领导团队 — Lǐngdǎo tuánduì — Đội ngũ lãnh đạo — Leadership Team
5817 经营班子 — Jīngyíng bānzi — Ban điều hành — Executive Management Team
5818 管理班子 — Guǎnlǐ bānzi — Ban quản lý — Management Team
5819 高管团队 — Gāoguǎn tuánduì — Đội ngũ quản lý cấp cao — Executive Team
5820 核心管理层 — Héxīn guǎnlǐcéng — Ban quản lý cốt lõi — Core Management Team
5821 高级管理层 — Gāojí guǎnlǐcéng — Ban quản lý cấp cao — Senior Management
5822 企业高管 — Qǐyè gāoguǎn — Lãnh đạo cấp cao doanh nghiệp — Corporate Executive
5823 高级管理人员 — Gāojí guǎnlǐ rényuán — Nhân sự quản lý cấp cao — Senior Management Personnel
5824 核心管理人员 — Héxīn guǎnlǐ rényuán — Nhân sự quản lý cốt lõi — Core Management Personnel
5825 中高级管理人员 — Zhōng gāojí guǎnlǐ rényuán — Nhân sự quản lý trung và cao cấp — Middle and Senior Management
5826 管理干部 — Guǎnlǐ gànbù — Cán bộ quản lý — Management Cadres
5827 企业干部 — Qǐyè gànbù — Cán bộ doanh nghiệp — Corporate Cadres
5828 领导干部 — Lǐngdǎo gànbù — Cán bộ lãnh đạo — Leadership Cadres
5829 干部队伍 — Gànbù duìwǔ — Đội ngũ cán bộ quản lý — Management Cadre Team
5830 人才队伍 — Réncái duìwǔ — Đội ngũ nhân tài — Talent Workforce
5831 员工队伍 — Yuángōng duìwǔ — Đội ngũ nhân viên — Employee Workforce
5832 专业队伍 — Zhuānyè duìwǔ — Đội ngũ chuyên môn — Professional Workforce
5833 管理队伍 — Guǎnlǐ duìwǔ — Đội ngũ quản lý — Management Workforce
5834 人才队伍建设 — Réncái duìwǔ jiànshè — Xây dựng đội ngũ nhân tài — Talent Workforce Development
5835 干部队伍建设 — Gànbù duìwǔ jiànshè — Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý — Management Cadre Development
5836 员工队伍建设 — Yuángōng duìwǔ jiànshè — Xây dựng đội ngũ nhân viên — Employee Workforce Development
5837 组织队伍建设 — Zǔzhī duìwǔ jiànshè — Xây dựng đội ngũ tổ chức — Organizational Workforce Development
5838 企业人才战略 — Qǐyè réncái zhànlüè — Chiến lược nhân tài doanh nghiệp — Corporate Talent Strategy
5839 企业人才管理 — Qǐyè réncái guǎnlǐ — Quản lý nhân tài doanh nghiệp — Corporate Talent Management
5840 企业人才发展 — Qǐyè réncái fāzhǎn — Phát triển nhân tài doanh nghiệp — Corporate Talent Development
5841 人才战略规划 — Réncái zhànlüè guīhuà — Hoạch định chiến lược nhân tài — Talent Strategy Planning
5842 人才战略目标 — Réncái zhànlüè mùbiāo — Mục tiêu chiến lược nhân tài — Talent Strategy Objectives
5843 人才战略执行 — Réncái zhànlüè zhíxíng — Thực thi chiến lược nhân tài — Talent Strategy Execution
5844 人才战略落地 — Réncái zhànlüè luòdì — Triển khai chiến lược nhân tài vào thực tế — Talent Strategy Implementation
5845 人力资源价值链 — Rénlì zīyuán jiàzhíliàn — Chuỗi giá trị nguồn nhân lực — HR Value Chain
5846 人力资源价值创造 — Rénlì zīyuán jiàzhí chuàngzào — Tạo ra giá trị từ nguồn nhân lực — HR Value Creation
5847 人力资源价值管理 — Rénlì zīyuán jiàzhí guǎnlǐ — Quản trị giá trị nguồn nhân lực — HR Value Management
5848 人力资源转型 — Rénlì zīyuán zhuǎnxíng — Chuyển đổi nguồn nhân lực — HR Transformation
5849 人力资源转型升级 — Rénlì zīyuán zhuǎnxíng shēngjí — Chuyển đổi và nâng cấp quản trị nhân sự — HR Transformation and Upgrading
5850 人事转型 — Rénshì zhuǎnxíng — Chuyển đổi quản trị nhân sự — HR Transformation
5851 行政转型 — Xíngzhèng zhuǎnxíng — Chuyển đổi quản trị hành chính — Administrative Transformation
5852 人力资源赋能 — Rénlì zīyuán fùnéng — Trao quyền và tạo năng lực cho tổ chức qua nhân sự — HR Enablement
5853 组织赋能 — Zǔzhī fùnéng — Tạo năng lực cho tổ chức — Organizational Enablement
5854 员工赋能 — Yuángōng fùnéng — Trao quyền / hỗ trợ nhân viên phát triển năng lực — Employee Enablement
5855 管理赋能 — Guǎnlǐ fùnéng — Tăng cường năng lực quản lý — Management Enablement
5856 业务赋能 — Yèwù fùnéng — Hỗ trợ nâng cao năng lực kinh doanh — Business Enablement
5857 战略赋能 — Zhànlüè fùnéng — Tạo năng lực thực thi chiến lược — Strategic Enablement
5858 组织支持 — Zǔzhī zhīchí — Hỗ trợ tổ chức — Organizational Support
5859 业务支持体系 — Yèwù zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ nghiệp vụ — Business Support System
5860 职能支持体系 — Zhínéng zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ chức năng — Functional Support System
5861 管理支持体系 — Guǎnlǐ zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ quản lý — Management Support System
5862 行政支持体系 — Xíngzhèng zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ hành chính — Administrative Support System
5863 人事支持体系 — Rénshì zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ nhân sự — HR Support System
5864 组织支持体系 — Zǔzhī zhīchí tǐxì — Hệ thống hỗ trợ tổ chức — Organizational Support System
5865 总部职能管理 — Zǒngbù zhínéng guǎnlǐ — Quản lý chức năng tại trụ sở chính — Headquarters Functional Management
5866 总部职能部门 — Zǒngbù zhínéng bùmén — Phòng ban chức năng tại trụ sở chính — Headquarters Functional Department
5867 总部管理职能 — Zǒngbù guǎnlǐ zhínéng — Chức năng quản lý của trụ sở — Headquarters Management Function
5868 总部支持职能 — Zǒngbù zhīchí zhínéng — Chức năng hỗ trợ của trụ sở — Headquarters Support Function
5869 区域管理职能 — Qūyù guǎnlǐ zhínéng — Chức năng quản lý khu vực — Regional Management Function
5870 区域支持职能 — Qūyù zhīchí zhínéng — Chức năng hỗ trợ khu vực — Regional Support Function
5871 属地管理 — Shǔdì guǎnlǐ — Quản lý theo địa bàn — Localized Management
5872 属地化管理 — Shǔdìhuà guǎnlǐ — Quản lý theo địa phương hóa — Localization Management
5873 集中管控 — Jízhōng guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát tập trung — Centralized Control
5874 分级管控 — Fēnjí guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát theo cấp — Hierarchical Control
5875 分类管控 — Fēnlèi guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát theo nhóm — Classified Control
5876 分层管控 — Fēncéng guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát theo tầng — Layered Control
5877 专业管控 — Zhuānyè guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát chuyên môn — Functional Control
5878 战略管控 — Zhànlüè guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát chiến lược — Strategic Control
5879 财务管控 — Cáiwù guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát tài chính — Financial Control
5880 运营管控 — Yùnyíng guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát vận hành — Operational Control
5881 人事管控 — Rénshì guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát nhân sự — HR Control
5882 行政管控 — Xíngzhèng guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát hành chính — Administrative Control
5883 制度管控 — Zhìdù guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát theo quy chế — Policy Control
5884 授权管控 — Shòuquán guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát ủy quyền — Delegation Control
5885 风险管控 — Fēngxiǎn guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát rủi ro — Risk Control
5886 合规管控 — Héguī guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát tuân thủ — Compliance Control
5887 内部管控 — Nèibù guǎnkòng — Quản trị và kiểm soát nội bộ — Internal Control
5888 企业内控 — Qǐyè nèikòng — Kiểm soát nội bộ doanh nghiệp — Corporate Internal Control
5889 内部控制体系 — Nèibù kòngzhì tǐxì — Hệ thống kiểm soát nội bộ — Internal Control System
5890 内部控制制度 — Nèibù kòngzhì zhìdù — Quy chế kiểm soát nội bộ — Internal Control Regulations
5891 内部控制流程 — Nèibù kòngzhì liúchéng — Quy trình kiểm soát nội bộ — Internal Control Process
5892 内部控制机制 — Nèibù kòngzhì jīzhì — Cơ chế kiểm soát nội bộ — Internal Control Mechanism
5893 控制环境 — Kòngzhì huánjìng — Môi trường kiểm soát — Control Environment
5894 控制活动 — Kòngzhì huódòng — Hoạt động kiểm soát — Control Activities
5895 控制措施 — Kòngzhì cuòshī — Biện pháp kiểm soát — Control Measures
5896 控制点 — Kòngzhì diǎn — Điểm kiểm soát — Control Point
5897 关键控制点 — Guānjiàn kòngzhì diǎn — Điểm kiểm soát then chốt — Key Control Point
5898 控制要求 — Kòngzhì yāoqiú — Yêu cầu kiểm soát — Control Requirements
5899 监督检查 — Jiāndū jiǎnchá — Kiểm tra giám sát — Supervision and Inspection
5900 检查机制 — Jiǎnchá jīzhì — Cơ chế kiểm tra — Inspection Mechanism
5901 检查制度 — Jiǎnchá zhìdù — Chế độ kiểm tra — Inspection Policy
5902 检查计划 — Jiǎnchá jìhuà — Kế hoạch kiểm tra — Inspection Plan
5903 检查范围 — Jiǎnchá fànwéi — Phạm vi kiểm tra — Inspection Scope
5904 检查对象 — Jiǎnchá duìxiàng — Đối tượng kiểm tra — Inspection Subject
5905 检查项目 — Jiǎnchá xiàngmù — Hạng mục kiểm tra — Inspection Item
5906 检查记录 — Jiǎnchá jìlù — Biên bản kiểm tra — Inspection Record
5907 检查结果 — Jiǎnchá jiéguǒ — Kết quả kiểm tra — Inspection Result
5908 检查报告 — Jiǎnchá bàogào — Báo cáo kiểm tra — Inspection Report
5909 专项检查 — Zhuānxiàng jiǎnchá — Kiểm tra chuyên đề — Special Inspection
5910 定期检查 — Dìngqī jiǎnchá — Kiểm tra định kỳ — Regular Inspection
5911 不定期检查 — Bùdìngqī jiǎnchá — Kiểm tra đột xuất — Irregular Inspection
5912 日常检查 — Rìcháng jiǎnchá — Kiểm tra thường ngày — Daily Inspection
5913 抽查 — Chōuchá — Kiểm tra chọn mẫu / kiểm tra đột xuất — Random Inspection
5914 自查 — Zìchá — Tự kiểm tra — Self-Inspection
5915 互查 — Hùchá — Kiểm tra chéo — Cross-Inspection
5916 联合检查 — Liánhé jiǎnchá — Kiểm tra liên ngành / liên phòng ban — Joint Inspection
5917 整改要求 — Zhěnggǎi yāoqiú — Yêu cầu khắc phục — Corrective Action Requirements
5918 整改通知 — Zhěnggǎi tōngzhī — Thông báo yêu cầu khắc phục — Corrective Action Notice
5919 整改完成 — Zhěnggǎi wánchéng — Hoàn thành khắc phục — Corrective Action Completion
5920 整改验收 — Zhěnggǎi yànshōu — Nghiệm thu việc khắc phục — Corrective Action Verification
5921 整改闭环 — Zhěnggǎi bìhuán — Hoàn tất khép kín việc khắc phục — Corrective Action Closure
5922 持续改进 — Chíxù gǎijìn — Cải tiến liên tục — Continuous Improvement
5923 持续优化 — Chíxù yōuhuà — Tối ưu hóa liên tục — Continuous Optimization
5924 持续改善 — Chíxù gǎishàn — Cải thiện liên tục — Continuous Improvement
5925 改善机制 — Gǎishàn jīzhì — Cơ chế cải thiện — Improvement Mechanism
5926 改善项目 — Gǎishàn xiàngmù — Dự án cải thiện — Improvement Project
5927 改善方案 — Gǎishàn fāng’àn — Phương án cải thiện — Improvement Plan
5928 改进项目 — Gǎijìn xiàngmù — Dự án cải tiến — Improvement Project
5929 改进机制 — Gǎijìn jīzhì — Cơ chế cải tiến — Improvement Mechanism
5930 优化机制 — Yōuhuà jīzhì — Cơ chế tối ưu hóa — Optimization Mechanism
5931 优化管理 — Yōuhuà guǎnlǐ — Quản lý tối ưu hóa — Optimization Management
5932 精益管理 — Jīngyì guǎnlǐ — Quản lý tinh gọn — Lean Management
5933 精益化管理 — Jīngyìhuà guǎnlǐ — Quản lý theo phương pháp tinh gọn — Lean Management
5934 精益组织 — Jīngyì zǔzhī — Tổ chức tinh gọn — Lean Organization
5935 精简组织 — Jīngjiǎn zǔzhī — Tổ chức tinh giản — Streamlined Organization
5936 组织瘦身 — Zǔzhī shòushēn — Tinh gọn bộ máy tổ chức — Organizational Downsizing
5937 机构精简 — Jīgòu jīngjiǎn — Tinh giản cơ cấu tổ chức — Organizational Streamlining
5938 人员精简 — Rényuán jīngjiǎn — Tinh giản nhân sự — Workforce Streamlining
5939 层级精简 — Céngjí jīngjiǎn — Tinh giản cấp bậc quản lý — Management Layer Reduction
5940 流程精简 — Liúchéng jīngjiǎn — Tinh giản quy trình — Process Simplification
5941 审批简化 — Shěnpī jiǎnhuà — Đơn giản hóa phê duyệt — Approval Simplification
5942 组织扁平化改革 — Zǔzhī biǎnpínghuà gǎigé — Cải cách tổ chức theo hướng phẳng hóa — Organizational Flattening Reform
5943 管理层级压缩 — Guǎnlǐ céngjí yāsuō — Thu gọn các tầng quản lý — Management Layer Compression
5944 管理链路优化 — Guǎnlǐ liànlù yōuhuà — Tối ưu chuỗi quản lý — Management Chain Optimization
5945 决策链路优化 — Juécè liànlù yōuhuà — Tối ưu chuỗi ra quyết định — Decision Chain Optimization
5946 审批链路优化 — Shěnpī liànlù yōuhuà — Tối ưu chuỗi phê duyệt — Approval Chain Optimization
5947 组织生产力 — Zǔzhī shēngchǎnlì — Năng suất tổ chức — Organizational Productivity
5948 组织竞争力 — Zǔzhī jìngzhēnglì — Năng lực cạnh tranh của tổ chức — Organizational Competitiveness
5949 企业竞争力 — Qǐyè jìngzhēnglì — Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp — Corporate Competitiveness
5950 组织活力 — Zǔzhī huólì — Sức sống tổ chức — Organizational Vitality
5951 组织健康 — Zǔzhī jiànkāng — Sức khỏe tổ chức — Organizational Health
5952 组织氛围 — Zǔzhī fēnwéi — Bầu không khí tổ chức — Organizational Climate
5953 团队氛围 — Tuánduì fēnwéi — Bầu không khí đội nhóm — Team Climate
5954 工作氛围 — Gōngzuò fēnwéi — Không khí làm việc — Workplace Atmosphere
5955 企业氛围 — Qǐyè fēnwéi — Môi trường / không khí doanh nghiệp — Corporate Climate
5956 员工体验管理 — Yuángōng tǐyàn guǎnlǐ — Quản lý trải nghiệm nhân viên — Employee Experience Management
5957 员工体验设计 — Yuángōng tǐyàn shèjì — Thiết kế trải nghiệm nhân viên — Employee Experience Design
5958 员工旅程 — Yuángōng lǚchéng — Hành trình nhân viên — Employee Journey
5959 员工生命周期 — Yuángōng shēngmìng zhōuqī — Vòng đời nhân viên — Employee Lifecycle
5960 员工生命周期管理 — Yuángōng shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ — Quản lý vòng đời nhân viên — Employee Lifecycle Management
5961 入职体验 — Rùzhí tǐyàn — Trải nghiệm nhận việc — Onboarding Experience
5962 在职体验 — Zàizhí tǐyàn — Trải nghiệm trong thời gian làm việc — Employee Experience During Employment
5963 离职体验 — Lízhí tǐyàn — Trải nghiệm khi nghỉ việc — Offboarding Experience
5964 员工生命周期节点 — Yuángōng shēngmìng zhōuqī jiédiǎn — Các điểm mốc trong vòng đời nhân viên — Employee Lifecycle Touchpoint
5965 员工触点 — Yuángōng chùdiǎn — Điểm tiếp xúc với nhân viên — Employee Touchpoint
5966 员工服务体验 — Yuángōng fúwù tǐyàn — Trải nghiệm dịch vụ nhân viên — Employee Service Experience
5967 员工自助服务 — Yuángōng zìzhù fúwù — Dịch vụ tự phục vụ cho nhân viên — Employee Self-Service
5968 人事自助 — Rénshì zìzhù — Tự phục vụ nghiệp vụ nhân sự — HR Self-Service
5969 行政自助 — Xíngzhèng zìzhù — Tự phục vụ nghiệp vụ hành chính — Administrative Self-Service
5970 自助平台 — Zìzhù píngtái — Nền tảng tự phục vụ — Self-Service Platform
5971 员工自助平台 — Yuángōng zìzhù píngtái — Nền tảng tự phục vụ nhân viên — Employee Self-Service Platform
5972 人事自助平台 — Rénshì zìzhù píngtái — Nền tảng tự phục vụ nhân sự — HR Self-Service Platform
5973 移动端人事 — Yídòngduān rénshì — Nghiệp vụ nhân sự trên thiết bị di động — Mobile HR
5974 移动端办公 — Yídòngduān bàngōng — Văn phòng di động — Mobile Office
5975 移动审批 — Yídòng shěnpī — Phê duyệt trên thiết bị di động — Mobile Approval
5976 移动考勤 — Yídòng kǎoqín — Chấm công di động — Mobile Attendance
5977 移动请假 — Yídòng qǐngjià — Xin nghỉ phép trên thiết bị di động — Mobile Leave Request
5978 移动报销 — Yídòng bàoxiāo — Làm thủ tục hoàn ứng trên thiết bị di động — Mobile Expense Reimbursement
5979 电子签名 — Diànzǐ qiānmíng — Chữ ký điện tử — Electronic Signature
5980 电子签章 — Diànzǐ qiānzhāng — Chữ ký và con dấu điện tử — Electronic Seal and Signature
5981 电子合同 — Diànzǐ hétóng — Hợp đồng điện tử — Electronic Contract
5982 电子劳动合同 — Diànzǐ láodòng hétóng — Hợp đồng lao động điện tử — Electronic Employment Contract
5983 电子档案管理 — Diànzǐ dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ điện tử — Electronic Records Management
5984 电子文件管理 — Diànzǐ wénjiàn guǎnlǐ — Quản lý tài liệu điện tử — Electronic Document Management
5985 数字档案 — Shùzì dàng’àn — Hồ sơ số — Digital Records
5986 数字化档案 — Shùzìhuà dàng’àn — Hồ sơ được số hóa — Digitized Records
5987 人事电子档案 — Rénshì diànzǐ dàng’àn — Hồ sơ nhân sự điện tử — Electronic Personnel File
5988 电子人事档案 — Diànzǐ rénshì dàng’àn — Hồ sơ nhân sự điện tử — Electronic HR File
5989 电子审批流程 — Diànzǐ shěnpī liúchéng — Quy trình phê duyệt điện tử — Electronic Approval Workflow
5990 审批工作流 — Shěnpī gōngzuòliú — Luồng công việc phê duyệt — Approval Workflow
5991 工作流管理 — Gōngzuòliú guǎnlǐ — Quản lý luồng công việc — Workflow Management
5992 流程引擎 — Liúchéng yǐnqíng — Công cụ / bộ máy quy trình — Workflow Engine
5993 自动审批 — Zìdòng shěnpī — Phê duyệt tự động — Automated Approval
5994 智能审批 — Zhìnéng shěnpī — Phê duyệt thông minh — Intelligent Approval
5995 自动提醒 — Zìdòng tíxǐng — Nhắc nhở tự động — Automatic Reminder
5996 智能提醒 — Zhìnéng tíxǐng — Nhắc nhở thông minh — Smart Reminder
5997 到期提醒 — Dàoqī tíxǐng — Nhắc sắp hết hạn — Expiration Reminder
5998 合同到期提醒 — Hétóng dàoqī tíxǐng — Nhắc hợp đồng sắp hết hạn — Contract Expiry Reminder
5999 证照到期提醒 — Zhèngzhào dàoqī tíxǐng — Nhắc giấy phép sắp hết hạn — License Expiry Reminder
6000 试用期到期提醒 — Shìyòngqī dàoqī tíxǐng — Nhắc thời hạn thử việc — Probation Expiry Reminder
6001 生日提醒 — Shēngrì tíxǐng — Nhắc sinh nhật — Birthday Reminder
6002 转正提醒 — Zhuǎnzhèng tíxǐng — Nhắc thời điểm chuyển chính thức — Probation Confirmation Reminder
6003 劳动合同提醒 — Láodòng hétóng tíxǐng — Nhắc về hợp đồng lao động — Employment Contract Reminder
6004 员工生命周期提醒 — Yuángōng shēngmìng zhōuqī tíxǐng — Nhắc các mốc vòng đời nhân viên — Employee Lifecycle Reminder
6005 人事预警 — Rénshì yùjǐng — Cảnh báo nhân sự — HR Alert
6006 人员预警 — Rényuán yùjǐng — Cảnh báo nhân sự — Workforce Alert
6007 合同预警 — Hétóng yùjǐng — Cảnh báo hợp đồng — Contract Alert
6008 考勤预警 — Kǎoqín yùjǐng — Cảnh báo chấm công — Attendance Alert
6009 人员异动预警 — Rényuán yìdòng yùjǐng — Cảnh báo biến động nhân sự — Workforce Change Alert
6010 编制预警 — Biānzhì yùjǐng — Cảnh báo định biên — Headcount Alert
6011 人才流失预警 — Réncái liúshī yùjǐng — Cảnh báo nguy cơ mất nhân tài — Talent Attrition Alert
6012 风险预警机制 — Fēngxiǎn yùjǐng jīzhì — Cơ chế cảnh báo rủi ro — Risk Alert Mechanism
6013 预警指标 — Yùjǐng zhǐbiāo — Chỉ tiêu cảnh báo — Early Warning Indicator
6014 预警阈值 — Yùjǐng yùzhí — Ngưỡng cảnh báo — Warning Threshold
6015 预警等级 — Yùjǐng děngjí — Cấp độ cảnh báo — Warning Level
6016 预警信息 — Yùjǐng xìnxī — Thông tin cảnh báo — Alert Information
6017 异常管理 — Yìcháng guǎnlǐ — Quản lý bất thường — Exception Management
6018 异常处理 — Yìcháng chǔlǐ — Xử lý bất thường — Exception Handling
6019 异常申报 — Yìcháng shēnbào — Khai báo bất thường — Exception Reporting
6020 异常审批 — Yìcháng shěnpī — Phê duyệt xử lý bất thường — Exception Approval
6021 异常关闭 — Yìcháng guānbì — Đóng xử lý bất thường — Exception Closure
6022 异常台账 — Yìcháng táizhàng — Sổ theo dõi bất thường — Exception Log
6023 问题台账 — Wèntí táizhàng — Sổ theo dõi vấn đề — Issue Log
6024 风险台账 — Fēngxiǎn táizhàng — Sổ theo dõi rủi ro — Risk Register
6025 整改台账 — Zhěnggǎi táizhàng — Sổ theo dõi khắc phục — Corrective Action Log
6026 事项台账 — Shìxiàng táizhàng — Sổ theo dõi hạng mục công việc — Action Tracking Ledger
6027 任务台账 — Rènwu táizhàng — Sổ theo dõi nhiệm vụ — Task Ledger
6028 工作台账 — Gōngzuò táizhàng — Sổ theo dõi công việc — Work Ledger
6029 绩效台账 — Jìxiào táizhàng — Sổ theo dõi hiệu suất — Performance Ledger
6030 培训台账 — Péixùn táizhàng — Sổ theo dõi đào tạo — Training Ledger
6031 招聘台账 — Zhāopìn táizhàng — Sổ theo dõi tuyển dụng — Recruitment Ledger
6032 离职台账 — Lízhí táizhàng — Sổ theo dõi nghỉ việc — Attrition Ledger
6033 人事台账管理 — Rénshì táizhàng guǎnlǐ — Quản lý sổ theo dõi nhân sự — HR Ledger Management
6034 行政台账管理 — Xíngzhèng táizhàng guǎnlǐ — Quản lý sổ theo dõi hành chính — Administrative Ledger Management
6035 人事运营指标 — Rénshì yùnyíng zhǐbiāo — Chỉ số vận hành nhân sự — HR Operations Metrics
6036 行政运营指标 — Xíngzhèng yùnyíng zhǐbiāo — Chỉ số vận hành hành chính — Administrative Operations Metrics
6037 服务运营指标 — Fúwù yùnyíng zhǐbiāo — Chỉ số vận hành dịch vụ — Service Operations Metrics
6038 人力资源关键指标 — Rénlì zīyuán guānjiàn zhǐbiāo — Chỉ số then chốt về nguồn nhân lực — Key HR Metrics
6039 人员流动率 — Rényuán liúdònglǜ — Tỷ lệ biến động nhân sự — Workforce Turnover Rate
6040 主动离职率 — Zhǔdòng lízhílǜ — Tỷ lệ chủ động nghỉ việc — Voluntary Turnover Rate
6041 被动离职率 — Bèidòng lízhílǜ — Tỷ lệ nghỉ việc bị động — Involuntary Turnover Rate
6042 新员工流失率 — Xīn yuángōng liúshīlǜ — Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên mới — New Hire Attrition Rate
6043 试用期离职率 — Shìyòngqī lízhílǜ — Tỷ lệ nghỉ việc trong thử việc — Probation Attrition Rate
6044 招聘完成率 — Zhāopìn wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành tuyển dụng — Recruitment Fulfillment Rate
6045 招聘及时率 — Zhāopìn jíshílǜ — Tỷ lệ tuyển dụng đúng hạn — Recruitment Timeliness Rate
6046 招聘周期 — Zhāopìn zhōuqī — Chu kỳ tuyển dụng — Recruitment Cycle
6047 平均招聘周期 — Píngjūn zhāopìn zhōuqī — Thời gian tuyển dụng trung bình — Average Time to Hire
6048 招聘成本 — Zhāopìn chéngběn — Chi phí tuyển dụng — Recruitment Cost
6049 单人成本 — Dānrén chéngběn — Chi phí bình quân trên một người — Cost per Hire
6050 招聘渠道效果 — Zhāopìn qúdào xiàoguǒ — Hiệu quả kênh tuyển dụng — Recruitment Channel Effectiveness
6051 候选人转化率 — Hòuxuǎnrén zhuǎnhuàlǜ — Tỷ lệ chuyển đổi ứng viên — Candidate Conversion Rate
6052 面试通过率 — Miànshì tōngguòlǜ — Tỷ lệ đạt phỏng vấn — Interview Pass Rate
6053 录用率 — Lùyònglǜ — Tỷ lệ tuyển dụng — Hiring Rate
6054 入职率 — Rùzhílǜ — Tỷ lệ nhận việc — Onboarding Rate
6055 试用期通过率 — Shìyòngqī tōngguòlǜ — Tỷ lệ vượt qua thử việc — Probation Pass Rate
6056 培训人次 — Péixùn réncì — Số lượt người tham gia đào tạo — Training Attendance Count
6057 培训小时数 — Péixùn xiǎoshí shù — Tổng số giờ đào tạo — Training Hours
6058 人均培训小时 — Rénjūn péixùn xiǎoshí — Số giờ đào tạo bình quân đầu người — Training Hours per Employee
6059 培训投资回报率 — Péixùn tóuzī huíbàolǜ — Tỷ suất hoàn vốn đào tạo — Training Return on Investment
6060 培训转化率 — Péixùn zhuǎnhuàlǜ — Tỷ lệ chuyển hóa sau đào tạo — Training Transfer Rate
6061 员工敬业度调查 — Yuángōng jìngyèdù diàochá — Khảo sát mức độ gắn kết nhân viên — Employee Engagement Survey
6062 员工满意度调查 — Yuángōng mǎnyìdù diàochá — Khảo sát mức độ hài lòng nhân viên — Employee Satisfaction Survey
6063 组织氛围调查 — Zǔzhī fēnwéi diàochá — Khảo sát môi trường tổ chức — Organizational Climate Survey
6064 员工意见调查 — Yuángōng yìjiàn diàochá — Khảo sát ý kiến nhân viên — Employee Opinion Survey
6065 员工脉搏调查 — Yuángōng màibó diàochá — Khảo sát nhanh mức độ gắn kết nhân viên — Employee Pulse Survey
6066 问卷调查 — Wènjuàn diàochá — Khảo sát bằng bảng hỏi — Questionnaire Survey
6067 调查问卷 — Diàochá wènjuàn — Bảng câu hỏi khảo sát — Survey Questionnaire
6068 调查结果分析 — Diàochá jiéguǒ fēnxī — Phân tích kết quả khảo sát — Survey Results Analysis
6069 员工反馈机制 — Yuángōng fǎnkuì jīzhì — Cơ chế phản hồi nhân viên — Employee Feedback Mechanism
6070 持续反馈 — Chíxù fǎnkuì — Phản hồi liên tục — Continuous Feedback
6071 即时反馈 — Jíshí fǎnkuì — Phản hồi tức thời — Immediate Feedback
6072 正向反馈 — Zhèngxiàng fǎnkuì — Phản hồi tích cực — Positive Feedback
6073 负面反馈 — Fùmiàn fǎnkuì — Phản hồi tiêu cực — Negative Feedback
6074 反馈渠道 — Fǎnkuì qúdào — Kênh phản hồi — Feedback Channel
6075 意见反馈渠道 — Yìjiàn fǎnkuì qúdào — Kênh phản hồi ý kiến — Opinion Feedback Channel
6076 员工申诉渠道 — Yuángōng shēnsù qúdào — Kênh khiếu nại của nhân viên — Employee Grievance Channel
6077 员工投诉渠道 — Yuángōng tóusù qúdào — Kênh khiếu nại của nhân viên — Employee Complaint Channel
6078 举报渠道 — Jǔbào qúdào — Kênh tố giác / báo cáo vi phạm — Whistleblowing Channel
6079 匿名举报 — Nìmíng jǔbào — Tố giác ẩn danh — Anonymous Whistleblowing
6080 举报管理 — Jǔbào guǎnlǐ — Quản lý tố giác — Whistleblowing Management
6081 道德热线 — Dàodé rèxiàn — Đường dây đạo đức — Ethics Hotline
6082 诚信管理 — Chéngxìn guǎnlǐ — Quản lý tính liêm chính — Integrity Management
6083 商业道德 — Shāngyè dàodé — Đạo đức kinh doanh — Business Ethics
6084 企业伦理 — Qǐyè lúnlǐ — Đạo đức doanh nghiệp — Corporate Ethics
6085 廉洁管理 — Liánjié guǎnlǐ — Quản lý liêm chính — Integrity Management
6086 反舞弊 — Fǎn wǔbì — Chống gian lận — Anti-Fraud
6087 反腐败 — Fǎn fǔbài — Chống tham nhũng — Anti-Corruption
6088 利益冲突管理 — Lìyì chōngtū guǎnlǐ — Quản lý xung đột lợi ích — Conflict of Interest Management
6089 员工行为准则 — Yuángōng xíngwéi zhǔnzé — Bộ quy tắc ứng xử nhân viên — Employee Code of Conduct
6090 道德准则 — Dàodé zhǔnzé — Quy tắc đạo đức — Ethics Code
6091 合规文化 — Héguī wénhuà — Văn hóa tuân thủ — Compliance Culture
6092 合规意识 — Héguī yìshí — Ý thức tuân thủ — Compliance Awareness
6093 风险意识 — Fēngxiǎn yìshí — Ý thức về rủi ro — Risk Awareness
6094 保密意识 — Bǎomì yìshí — Ý thức bảo mật — Confidentiality Awareness
6095 安全意识 — Ānquán yìshí — Ý thức an toàn — Safety Awareness
6096 服务意识 — Fúwù yìshí — Ý thức phục vụ — Service Awareness
6097 成本意识 — Chéngběn yìshí — Ý thức về chi phí — Cost Awareness
6098 责任意识 — Zérèn yìshí — Ý thức trách nhiệm — Sense of Responsibility
6099 制度意识 — Zhìdù yìshí — Ý thức tuân thủ quy chế — Policy Awareness
6100 流程意识 — Liúchéng yìshí — Ý thức tuân thủ quy trình — Process Awareness
6101 客户意识 — Kèhù yìshí — Ý thức hướng tới khách hàng — Customer Awareness
6102 团队意识 — Tuánduì yìshí — Ý thức làm việc nhóm — Team Awareness
6103 全局意识 — Quánjú yìshí — Tư duy toàn cục — Big-Picture Awareness
6104 经营意识 — Jīngyíng yìshí — Tư duy kinh doanh — Business Mindset
6105 战略意识 — Zhànlüè yìshí — Tư duy chiến lược — Strategic Awareness
6106 人才意识 — Réncái yìshí — Nhận thức về vai trò nhân tài — Talent Mindset
6107 人本管理 — Rénběn guǎnlǐ — Quản lý lấy con người làm trung tâm — People-Centered Management
6108 以人为本 — Yǐ rén wéi běn — Lấy con người làm trọng tâm — People-Oriented Approach
6109 人性化管理 — Rénxìnghuà guǎnlǐ — Quản lý nhân văn — Human-Centered Management
6110 员工关怀计划 — Yuángōng guānhuái jìhuà — Chương trình chăm sóc nhân viên — Employee Care Program
6111 员工关怀活动 — Yuángōng guānhuái huódòng — Hoạt động chăm sóc nhân viên — Employee Care Activities
6112 员工援助 — Yuángōng yuánzhù — Hỗ trợ nhân viên — Employee Assistance
6113 员工援助计划 — Yuángōng yuánzhù jìhuà — Chương trình hỗ trợ nhân viên — Employee Assistance Program
6114 员工心理支持 — Yuángōng xīnlǐ zhīchí — Hỗ trợ tâm lý cho nhân viên — Employee Psychological Support
6115 工作生活平衡 — Gōngzuò shēnghuó pínghéng — Cân bằng công việc và cuộc sống — Work-Life Balance
6116 灵活办公 — Línghuó bàngōng — Làm việc linh hoạt — Flexible Working
6117 远程办公 — Yuǎnchéng bàngōng — Làm việc từ xa — Remote Work
6118 混合办公 — Hùnhé bàngōng — Làm việc kết hợp trực tiếp và từ xa — Hybrid Work
6119 弹性工作 — Tánxìng gōngzuò — Làm việc linh hoạt — Flexible Work
6120 员工活动 — Yuángōng huódòng — Hoạt động dành cho nhân viên — Employee Activities
6121 团建活动 — Tuánjiàn huódòng — Hoạt động xây dựng đội nhóm — Team-Building Activities
6122 企业团建 — Qǐyè tuánjiàn — Hoạt động gắn kết doanh nghiệp — Corporate Team Building
6123 员工福利活动 — Yuángōng fúlì huódòng — Hoạt động phúc lợi nhân viên — Employee Benefits Activities
6124 节日活动 — Jiérì huódòng — Hoạt động ngày lễ — Holiday Activities
6125 员工生日会 — Yuángōng shēngrì huì — Tiệc sinh nhật nhân viên — Employee Birthday Event
6126 年会 — Niánhuì — Hội nghị / tiệc thường niên — Annual Company Meeting
6127 年终活动 — Niánzhōng huódòng — Hoạt động cuối năm — Year-End Activities
6128 企业文化活动 — Qǐyè wénhuà huódòng — Hoạt động văn hóa doanh nghiệp — Corporate Culture Activities
6129 文化建设 — Wénhuà jiànshè — Xây dựng văn hóa — Culture Building
6130 企业文化建设 — Qǐyè wénhuà jiànshè — Xây dựng văn hóa doanh nghiệp — Corporate Culture Building
6131 文化落地 — Wénhuà luòdì — Đưa văn hóa vào thực tế — Culture Implementation
6132 文化宣导 — Wénhuà xuāndǎo — Truyền thông và phổ biến văn hóa — Culture Communication
6133 价值观落地 — Jiàzhíguān luòdì — Đưa giá trị doanh nghiệp vào thực tế — Values Implementation
6134 企业价值观 — Qǐyè jiàzhíguān — Giá trị doanh nghiệp — Corporate Values
6135 员工价值观 — Yuángōng jiàzhíguān — Giá trị / chuẩn mực của nhân viên — Employee Values
6136 组织价值观 — Zǔzhī jiàzhíguān — Giá trị tổ chức — Organizational Values
6137 企业使命愿景 — Qǐyè shǐmìng yuànjǐng — Sứ mệnh và tầm nhìn doanh nghiệp — Corporate Mission and Vision
6138 企业精神 — Qǐyè jīngshén — Tinh thần doanh nghiệp — Corporate Spirit
6139 团队精神 — Tuánduì jīngshén — Tinh thần đội nhóm — Team Spirit
6140 主人翁意识 — Zhǔrénwēng yìshí — Ý thức làm chủ — Ownership Mindset
6141 归属感 — Guīshǔgǎn — Cảm giác thuộc về tổ chức — Sense of Belonging
6142 认同感 — Réntónggǎn — Cảm giác đồng thuận / gắn bó — Sense of Identification
6143 企业认同 — Qǐyè rèntóng — Sự đồng nhất với doanh nghiệp — Corporate Identification
6144 组织认同 — Zǔzhī rèntóng — Sự đồng nhất với tổ chức — Organizational Identification
6145 文化认同 — Wénhuà rèntóng — Sự đồng thuận về văn hóa — Cultural Identification
6146 员工忠诚度 — Yuángōng zhōngchéngdù — Mức độ trung thành của nhân viên — Employee Loyalty
6147 员工保留 — Yuángōng bǎoliú — Giữ chân nhân viên — Employee Retention
6148 核心员工保留 — Héxīn yuángōng bǎoliú — Giữ chân nhân viên cốt lõi — Core Employee Retention
6149 人才保留策略 — Réncái bǎoliú cèlüè — Chiến lược giữ chân nhân tài — Talent Retention Strategy
6150 员工留任策略 — Yuángōng liúrèn cèlüè — Chiến lược giữ chân nhân viên — Employee Retention Strategy
6151 离职风险 — Lízhí fēngxiǎn — Rủi ro nghỉ việc — Attrition Risk
6152 关键员工流失 — Guānjiàn yuángōng liúshī — Mất nhân viên then chốt — Key Employee Loss
6153 人才流失管理 — Réncái liúshī guǎnlǐ — Quản lý nguy cơ mất nhân tài — Talent Attrition Management
6154 员工保留计划 — Yuángōng bǎoliú jìhuà — Kế hoạch giữ chân nhân viên — Employee Retention Plan
6155 人才保留计划 — Réncái bǎoliú jìhuà — Kế hoạch giữ chân nhân tài — Talent Retention Plan
6156 核心人才激励 — Héxīn réncái jīlì — Khuyến khích nhân tài cốt lõi — Core Talent Incentives
6157 长期留任 — Chángqī liúrèn — Gắn bó lâu dài — Long-Term Retention
6158 关键人才留任 — Guānjiàn réncái liúrèn — Giữ chân nhân tài then chốt — Key Talent Retention
6159 员工激励体系 — Yuángōng jīlì tǐxì — Hệ thống khuyến khích nhân viên — Employee Incentive System
6160 激励方案 — Jīlì fāng’àn — Phương án khuyến khích — Incentive Plan
6161 奖励方案 — Jiǎnglì fāng’àn — Phương án khen thưởng — Reward Plan
6162 认可机制 — Rènkě jīzhì — Cơ chế ghi nhận — Recognition Mechanism
6163 荣誉体系 — Róngyù tǐxì — Hệ thống danh hiệu / vinh danh — Recognition System
6164 荣誉称号 — Róngyù chēnghào — Danh hiệu vinh dự — Honorary Title
6165 优秀员工 — Yōuxiù yuángōng — Nhân viên xuất sắc — Outstanding Employee
6166 优秀团队 — Yōuxiù tuánduì — Đội nhóm xuất sắc — Outstanding Team
6167 先进个人 — Xiānjìn gèrén — Cá nhân tiêu biểu — Exemplary Employee
6168 先进集体 — Xiānjìn jítǐ — Tập thể tiêu biểu — Exemplary Team
6169 表彰大会 — Biǎozhāng dàhuì — Hội nghị tuyên dương — Commendation Ceremony
6170 奖励制度 — Jiǎnglì zhìdù — Chế độ khen thưởng — Reward System
6171 荣誉奖励 — Róngyù jiǎnglì — Phần thưởng vinh danh — Honorary Award
6172 专项奖励 — Zhuānxiàng jiǎnglì — Khen thưởng chuyên biệt — Special Award
6173 即时奖励 — Jíshí jiǎnglì — Khen thưởng tức thời — Spot Award
6174 团队奖励 — Tuánduì jiǎnglì — Khen thưởng đội nhóm — Team Reward
6175 个人奖励 — Gèrén jiǎnglì — Khen thưởng cá nhân — Individual Reward
6176 年度优秀员工 — Niándù yōuxiù yuángōng — Nhân viên xuất sắc hằng năm — Employee of the Year
6177 年度优秀团队 — Niándù yōuxiù tuánduì — Đội nhóm xuất sắc hằng năm — Team of the Year
6178 员工荣誉 — Yuángōng róngyù — Vinh dự của nhân viên — Employee Recognition
6179 荣誉档案 — Róngyù dàng’àn — Hồ sơ thành tích / vinh danh — Recognition Record
6180 员工表彰档案 — Yuángōng biǎozhāng dàng’àn — Hồ sơ khen thưởng nhân viên — Employee Commendation Record
6181 行为激励 — Xíngwéi jīlì — Khuyến khích hành vi tích cực — Behavioral Incentives
6182 文化激励 — Wénhuà jīlì — Khuyến khích thông qua văn hóa — Cultural Incentives
6183 发展激励 — Fāzhǎn jīlì — Khuyến khích thông qua cơ hội phát triển — Development Incentives
6184 机会激励 — Jīhuì jīlì — Khuyến khích bằng cơ hội — Opportunity-Based Incentives
6185 授权激励 — Shòuquán jīlì — Khuyến khích bằng trao quyền — Empowerment Incentives
6186 目标激励 — Mùbiāo jīlì — Khuyến khích theo mục tiêu — Goal-Based Incentives
6187 团队激励 — Tuánduì jīlì — Khuyến khích đội nhóm — Team Incentives

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp được trích xuất dữ liệu từ bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp

1. Vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp

阮明武:今天我们学习行政人事部在企业中的定位和主要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen xuéxí xíngzhèng rénshì bù zài qǐyè zhōng de dìngwèi hé zhǔyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta học về vị trí và những công việc chính của phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp.

丁垂杨:明武哥,行政人事部在公司里主要负责什么工作?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xíngzhèng rénshì bù zài gōngsī lǐ zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phòng Hành chính Nhân sự trong công ty chủ yếu phụ trách những công việc gì?

阮明武:这个部门主要管理公司的组织、人事和行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bùmén zhǔyào guǎnlǐ gōngsī de zǔzhī, rénshì hé xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận này chủ yếu quản lý công việc về tổ chức, nhân sự và hành chính của công ty.

黎云英:那行政人事部跟公司领导有什么关系?
Lí Yún Yīng: Nà xíngzhèng rénshì bù gēn gōngsī lǐngdǎo yǒu shénme guānxì?
Lê Vân Anh: Vậy phòng Hành chính Nhân sự có quan hệ như thế nào với lãnh đạo công ty?

阮明武:行政人事部要按照公司领导的要求开展工作,也要定期汇报工作。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng rénshì bù yào ànzhào gōngsī lǐngdǎo de yāoqiú kāizhǎn gōngzuò, yě yào dìngqī huìbào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Hành chính Nhân sự phải triển khai công việc theo yêu cầu của lãnh đạo công ty và cũng phải báo cáo công việc định kỳ.

水仙:行政人事部是不是也要跟其他部门合作?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù shì bú shì yě yào gēn qítā bùmén hézuò?
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự có phải cũng cần phối hợp với các phòng ban khác không?

阮明武:对,很多工作不能只由行政人事部自己完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hěn duō gōngzuò bù néng zhǐ yóu xíngzhèng rénshì bù zìjǐ wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, rất nhiều công việc không thể chỉ do riêng phòng Hành chính Nhân sự hoàn thành.

芳玲:比如要跟哪些部门合作呢?
Fāng Líng: Bǐrú yào gēn nǎxiē bùmén hézuò ne?
Phương Linh: Ví dụ cần phối hợp với những phòng ban nào ạ?

阮明武:比如财务部、各部门负责人,还有公司领导。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú cáiwù bù, gè bùmén fùzérén, háiyǒu gōngsī lǐngdǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như phòng Tài chính Kế toán, người phụ trách các phòng ban và lãnh đạo công ty.

丁垂杨:所以行政人事部在公司里是一个很重要的部门。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù zài gōngsī lǐ shì yí ge hěn zhòngyào de bùmén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phòng Hành chính Nhân sự là một bộ phận rất quan trọng trong công ty.

2. Mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự

阮明武:行政人事部的工作首先要有清楚的目标。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò shǒuxiān yào yǒu qīngchu de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Công việc của phòng Hành chính Nhân sự trước hết phải có mục tiêu rõ ràng.

黎云英:明武哥,最重要的目标是什么?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, zuì zhòngyào de mùbiāo shì shénme?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, mục tiêu quan trọng nhất là gì?

阮明武:要让行政和人事工作安全、统一,而且符合公司的规定。
Ruǎn Míngwǔ: Yào ràng xíngzhèng hé rénshì gōngzuò ānquán, tǒngyī, érqiě fúhé gōngsī de guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Cần làm cho công việc hành chính và nhân sự được an toàn, thống nhất và phù hợp với quy định của công ty.

水仙:是不是还要建立清楚的工作流程?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì hái yào jiànlì qīngchu de gōngzuò liúchéng?
Thủy Tiên: Có phải còn cần xây dựng quy trình làm việc rõ ràng không?

阮明武:对,每项重要工作最好都有明确的流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, měi xiàng zhòngyào gōngzuò zuìhǎo dōu yǒu míngquè de liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mỗi công việc quan trọng tốt nhất đều nên có quy trình rõ ràng.

芳玲:员工的资料也要管理好吗?
Fāng Líng: Yuángōng de zīliào yě yào guǎnlǐ hǎo ma?
Phương Linh: Hồ sơ của nhân viên cũng phải được quản lý tốt phải không ạ?

阮明武:当然,员工资料、劳动合同和其他重要文件都要完整保存。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, yuángōng zīliào, láodòng hétóng hé qítā zhòngyào wénjiàn dōu yào wánzhěng bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động và những tài liệu quan trọng khác đều phải được lưu giữ đầy đủ.

丁垂杨:公司还要有自己的内部规定,对吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī hái yào yǒu zìjǐ de nèibù guīdìng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Công ty còn cần có các quy định nội bộ của mình, đúng không anh?

阮明武:对,还要建立工作制度,保持公司的工作纪律和正常秩序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jiànlì gōngzuò zhìdù, bǎochí gōngsī de gōngzuò jìlǜ hé zhèngcháng zhìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xây dựng chế độ làm việc, duy trì kỷ luật và trật tự bình thường trong công ty.

3. Năm nhóm nghiệp vụ chính

黎云英:明武哥,行政人事部的工作可以分成几大类?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò kěyǐ fēn chéng jǐ dà lèi?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, công việc của phòng Hành chính Nhân sự có thể chia thành mấy nhóm lớn?

阮明武:我们可以先分成五大类。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ xiān fēn chéng wǔ dà lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta có thể chia thành năm nhóm lớn.

丁垂杨:第一类是什么?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī lèi shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là gì?

阮明武:第一类是企业组织和公司结构管理。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī lèi shì qǐyè zǔzhī hé gōngsī jiégòu guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm thứ nhất là quản lý tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp.

水仙:第二类呢?
Shuǐ Xiān: Dì-èr lèi ne?
Thủy Tiên: Còn nhóm thứ hai ạ?

阮明武:第二类是劳动方面的法律文件和员工档案管理。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr lèi shì láodòng fāngmiàn de fǎlǜ wénjiàn hé yuángōng dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ pháp lý lao động và hồ sơ nhân viên.

芳玲:第三类是不是工资和社会保险?
Fāng Líng: Dì-sān lèi shì bú shì gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn?
Phương Linh: Nhóm thứ ba có phải là tiền lương và bảo hiểm xã hội không ạ?

阮明武:对,第三类是工资、考勤和社会保险等工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dì-sān lèi shì gōngzī, kǎoqín hé shèhuì bǎoxiǎn děng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhóm thứ ba là công việc về tiền lương, chấm công và bảo hiểm xã hội.

黎云英:第四类应该是招聘吧?
Lí Yún Yīng: Dì-sì lèi yīnggāi shì zhāopìn ba?
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư chắc là tuyển dụng phải không anh?

阮明武:没错,第四类是招聘工作,第五类是行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò, dì-sì lèi shì zhāopìn gōngzuò, dì-wǔ lèi shì xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, nhóm thứ tư là công tác tuyển dụng, nhóm thứ năm là công tác hành chính.

4. Xây dựng sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

丁垂杨:明武哥,我们怎么了解一家公司的组织结构?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen zěnme liǎojiě yì jiā gōngsī de zǔzhī jiégòu?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, chúng ta làm thế nào để hiểu cơ cấu tổ chức của một công ty?

阮明武:最直接的方法就是看公司的组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì zhíjiē de fāngfǎ jiùshì kàn gōngsī de zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Cách trực tiếp nhất chính là xem sơ đồ tổ chức của công ty.

水仙:做组织架构图以前,我们要先准备什么?
Shuǐ Xiān: Zuò zǔzhī jiàgòu tú yǐqián, wǒmen yào xiān zhǔnbèi shénme?
Thủy Tiên: Trước khi làm sơ đồ tổ chức, chúng ta cần chuẩn bị những gì trước?

阮明武:要先收集公司所有部门和管理人员的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān shōují gōngsī suǒyǒu bùmén hé guǎnlǐ rényuán de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết cần thu thập thông tin về tất cả phòng ban và nhân sự quản lý trong công ty.

芳玲:还要知道哪个部门属于哪个上级,对吗?
Fāng Líng: Hái yào zhīdào nǎge bùmén shǔyú nǎge shàngjí, duì ma?
Phương Linh: Còn phải biết phòng ban nào trực thuộc cấp trên nào, đúng không ạ?

阮明武:对,也要清楚谁管理谁,谁向谁汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě yào qīngchu shéi guǎnlǐ shéi, shéi xiàng shéi huìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng phải biết rõ ai quản lý ai và ai báo cáo cho ai.

黎云英:如果公司成立了一个新部门呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī chénglì le yí ge xīn bùmén ne?
Lê Vân Anh: Nếu công ty thành lập một phòng ban mới thì sao ạ?

阮明武:那就要马上更新组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào mǎshàng gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải cập nhật ngay sơ đồ tổ chức.

丁垂杨:如果两个部门合并了,也要更新吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge bùmén hébìng le, yě yào gēngxīn ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu hai phòng ban sáp nhập thì cũng phải cập nhật phải không anh?

阮明武:当然,只要公司的组织结构有变化,就应该及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, zhǐyào gōngsī de zǔzhī jiégòu yǒu biànhuà, jiù yīnggāi jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, chỉ cần cơ cấu tổ chức của công ty có thay đổi thì phải cập nhật kịp thời.

5. Quản lý danh sách phòng ban

水仙:除了组织架构图,我们还要做部门清单吗?
Shuǐ Xiān: Chúle zǔzhī jiàgòu tú, wǒmen hái yào zuò bùmén qīngdān ma?
Thủy Tiên: Ngoài sơ đồ tổ chức, chúng ta còn phải lập danh sách phòng ban không ạ?

阮明武:要,公司应该有一份完整的部门清单。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, gōngsī yīnggāi yǒu yí fèn wánzhěng de bùmén qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Có, công ty nên có một danh sách phòng ban đầy đủ.

芳玲:部门清单里要写什么?
Fāng Líng: Bùmén qīngdān lǐ yào xiě shénme?
Phương Linh: Trong danh sách phòng ban cần ghi những gì ạ?

阮明武:要写正式名称、负责人、上级和员工人数。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiě zhèngshì míngchēng, fùzérén, shàngjí hé yuángōng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Cần ghi tên chính thức, người phụ trách, cấp quản lý trực tiếp và số lượng nhân viên.

黎云英:还要检查每个部门有没有成立决定吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá měi ge bùmén yǒu méiyǒu chénglì juédìng ma?
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra mỗi phòng ban có quyết định thành lập hay chưa phải không anh?

阮明武:对,而且部门清单要跟组织架构图一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě bùmén qīngdān yào gēn zǔzhī jiàgòu tú yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa danh sách phòng ban phải thống nhất với sơ đồ tổ chức.

6. Thành lập phòng ban mới

丁垂杨:如果公司需要成立一个新部门,第一步做什么?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī xūyào chénglì yí ge xīn bùmén, dì-yī bù zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty cần thành lập một phòng ban mới thì bước đầu tiên phải làm gì?

阮明武:首先要确定为什么需要这个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào quèdìng wèishénme xūyào zhège bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cần xác định tại sao cần phòng ban này.

水仙:然后确定部门的名称和功能吗?
Shuǐ Xiān: Ránhòu quèdìng bùmén de míngchēng hé gōngnéng ma?
Thủy Tiên: Sau đó xác định tên và chức năng của phòng ban phải không ạ?

阮明武:对,还要确定部门的任务和需要多少员工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào quèdìng bùmén de rènwu hé xūyào duōshao yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn cần xác định nhiệm vụ của phòng và cần bao nhiêu nhân viên.

芳玲:这些内容确定以后,就可以准备成立文件了吧?
Fāng Líng: Zhèxiē nèiróng quèdìng yǐhòu, jiù kěyǐ zhǔnbèi chénglì wénjiàn le ba?
Phương Linh: Sau khi xác định những nội dung này thì có thể chuẩn bị hồ sơ thành lập rồi phải không ạ?

阮明武:对,然后起草成立决定,交给有权批准的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu qǐcǎo chénglì juédìng, jiāo gěi yǒu quán pīzhǔn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó soạn thảo quyết định thành lập và trình người có thẩm quyền phê duyệt.

黎云英:批准以后还要保存这个决定吗?
Lí Yún Yīng: Pīzhǔn yǐhòu hái yào bǎocún zhège juédìng ma?
Lê Vân Anh: Sau khi được phê duyệt còn phải lưu quyết định này phải không anh?

阮明武:当然,还要把新部门加到组织架构图和部门清单里。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, hái yào bǎ xīn bùmén jiā dào zǔzhī jiàgòu tú hé bùmén qīngdān lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, còn phải bổ sung phòng ban mới vào sơ đồ tổ chức và danh sách phòng ban.

7. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng ban

水仙:明武哥,“部门功能”和“部门职责”一样吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, “bùmén gōngnéng” hé “bùmén zhízé” yíyàng ma?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, “chức năng phòng ban” và “nhiệm vụ phòng ban” có giống nhau không?

阮明武:不完全一样,功能说明这个部门主要负责哪个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng, gōngnéng shuōmíng zhège bùmén zhǔyào fùzé nǎge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau, chức năng cho biết phòng ban đó chủ yếu phụ trách lĩnh vực nào.

丁垂杨:职责就是这个部门具体要做什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhízé jiùshì zhège bùmén jùtǐ yào zuò shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ chính là phòng ban đó cụ thể phải làm những gì, đúng không anh?

阮明武:对,职责要写得比较具体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhízé yào xiě de bǐjiào jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhiệm vụ cần được viết tương đối cụ thể.

芳玲:部门的职责可以分成不同类型吗?
Fāng Líng: Bùmén de zhízé kěyǐ fēn chéng bùtóng lèixíng ma?
Phương Linh: Nhiệm vụ của phòng ban có thể chia thành những loại khác nhau không ạ?

阮明武:可以,比如日常工作、定期工作、临时工作和汇报工作。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, bǐrú rìcháng gōngzuò, dìngqī gōngzuò, línshí gōngzuò hé huìbào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, ví dụ như công việc thường xuyên, công việc định kỳ, công việc phát sinh và công việc báo cáo.

黎云英:那“部门权限”是什么意思?
Lí Yún Yīng: Nà “bùmén quánxiàn” shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Vậy “quyền hạn của phòng ban” có nghĩa là gì?

阮明武:就是这个部门在工作中可以做什么、可以决定什么。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì zhège bùmén zài gōngzuò zhōng kěyǐ zuò shénme, kěyǐ juédìng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là trong công việc phòng ban đó được phép làm gì và được phép quyết định những gì.

丁垂杨:比如可以提出建议,也可以要求其他部门配合吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ tíchū jiànyì, yě kěyǐ yāoqiú qítā bùmén pèihé ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể đưa ra đề xuất và cũng có thể yêu cầu các phòng ban khác phối hợp phải không anh?

阮明武:对,还可以接收信息、管理有关文件和报告工作中的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěyǐ jiēshōu xìnxī, guǎnlǐ yǒuguān wénjiàn hé bàogào gōngzuò zhōng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể tiếp nhận thông tin, quản lý tài liệu liên quan và báo cáo những vấn đề trong công việc.

8. Quyết định bổ nhiệm và danh sách chức danh

芳玲:一个部门成立以后,是不是还要确定部门负责人?
Fāng Líng: Yí ge bùmén chénglì yǐhòu, shì bú shì hái yào quèdìng bùmén fùzérén?
Phương Linh: Sau khi một phòng ban được thành lập thì có phải còn phải xác định người phụ trách phòng không ạ?

阮明武:对,重要的管理岗位需要有正式的任命决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào de guǎnlǐ gǎngwèi xūyào yǒu zhèngshì de rènmìng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các vị trí quản lý quan trọng cần có quyết định bổ nhiệm chính thức.

水仙:任命以前要检查什么?
Shuǐ Xiān: Rènmìng yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Thủy Tiên: Trước khi bổ nhiệm cần kiểm tra những gì ạ?

阮明武:要检查个人信息、职务、工作部门和责任范围。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jiǎnchá gèrén xìnxī, zhíwù, gōngzuò bùmén hé zérèn fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Cần kiểm tra thông tin cá nhân, chức danh, đơn vị công tác và phạm vi trách nhiệm.

黎云英:任命决定还要写生效日期吗?
Lí Yún Yīng: Rènmìng juédìng hái yào xiě shēngxiào rìqī ma?
Lê Vân Anh: Quyết định bổ nhiệm còn phải ghi ngày có hiệu lực phải không anh?

阮明武:要,批准以后还要发给有关人员并保存起来。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, pīzhǔn yǐhòu hái yào fā gěi yǒuguān rényuán bìng bǎocún qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Có, sau khi được phê duyệt còn phải gửi cho người liên quan và lưu trữ lại.

丁垂杨:公司为什么还要建立职务名称清单?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī wèishénme hái yào jiànlì zhíwù míngchēng qīngdān?
Đinh Thùy Dương: Tại sao công ty còn cần xây dựng danh sách chức danh?

阮明武:因为公司要知道现在有哪些管理岗位、专业岗位和支持岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi gōngsī yào zhīdào xiànzài yǒu nǎxiē guǎnlǐ gǎngwèi, zhuānyè gǎngwèi hé zhīchí gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vì công ty cần biết hiện có những vị trí quản lý, vị trí chuyên môn và vị trí hỗ trợ nào.

芳玲:同一个岗位最好不要有很多不同的名字,对吗?
Fāng Líng: Tóng yí ge gǎngwèi zuìhǎo bú yào yǒu hěn duō bùtóng de míngzi, duì ma?
Phương Linh: Cùng một vị trí tốt nhất không nên có quá nhiều tên gọi khác nhau, đúng không ạ?

阮明武:对,所以职务名称应该尽量统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhíwù míngchēng yīnggāi jǐnliàng tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tên chức danh nên được thống nhất tối đa.

9. Định biên nhân sự

黎云英:明武哥,什么叫“人员编制”?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, shénme jiào “rényuán biānzhì”?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, “định biên nhân sự” là gì?

阮明武:简单地说,就是确定每个部门和岗位需要多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān de shuō, jiùshì quèdìng měi ge bùmén hé gǎngwèi xūyào duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là xác định mỗi phòng ban và mỗi vị trí cần bao nhiêu người.

丁垂杨:我们还要比较计划人数和现在的实际人数吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào bǐjiào jìhuà rénshù hé xiànzài de shíjì rénshù ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải so sánh số lượng nhân sự theo kế hoạch với số lượng thực tế hiện tại phải không anh?

阮明武:对,这样才能知道哪些岗位缺人,哪些岗位人比较多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái néng zhīdào nǎxiē gǎngwèi quē rén, nǎxiē gǎngwèi rén bǐjiào duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới biết vị trí nào thiếu người và vị trí nào đang có tương đối nhiều người.

水仙:如果一个岗位缺人,就可以提出招聘需求吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge gǎngwèi quē rén, jiù kěyǐ tíchū zhāopìn xūqiú ma?
Thủy Tiên: Nếu một vị trí thiếu người thì có thể đề xuất nhu cầu tuyển dụng phải không ạ?

阮明武:对,人员编制是制定招聘计划的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rényuán biānzhì shì zhìdìng zhāopìn jìhuà de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, định biên nhân sự là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch tuyển dụng.

芳玲:如果公司的组织结构变了,人员编制也可能要调整吧?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī de zǔzhī jiégòu biàn le, rényuán biānzhì yě kěnéng yào tiáozhěng ba?
Phương Linh: Nếu cơ cấu tổ chức công ty thay đổi thì định biên nhân sự cũng có thể phải điều chỉnh phải không ạ?

阮明武:没错,所以人员编制也需要定期检查和更新。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò, suǒyǐ rényuán biānzhì yě xūyào dìngqī jiǎnchá hé gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy định biên nhân sự cũng cần được kiểm tra và cập nhật định kỳ.

10. Mô tả công việc

丁垂杨:明武哥,每个岗位都需要职位描述吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, měi ge gǎngwèi dōu xūyào zhíwèi miáoshù ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, mỗi vị trí đều cần có bản mô tả công việc phải không?

阮明武:对,职位描述可以让员工清楚自己应该做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhíwèi miáoshù kěyǐ ràng yuángōng qīngchu zìjǐ yīnggāi zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bản mô tả công việc giúp nhân viên biết rõ mình phải làm gì.

黎云英:职位描述里首先要写岗位名称和部门吧?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù lǐ shǒuxiān yào xiě gǎngwèi míngchēng hé bùmén ba?
Lê Vân Anh: Trong bản mô tả công việc trước hết phải ghi tên vị trí và phòng ban phải không anh?

阮明武:对,还要写直接上级、岗位目标和主要任务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào xiě zhíjiē shàngjí, gǎngwèi mùbiāo hé zhǔyào rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải ghi cấp quản lý trực tiếp, mục tiêu vị trí và nhiệm vụ chính.

水仙:责任和权限也要写进去吗?
Shuǐ Xiān: Zérèn hé quánxiàn yě yào xiě jìnqù ma?
Thủy Tiên: Trách nhiệm và quyền hạn cũng phải ghi vào phải không ạ?

阮明武:当然,还要写汇报关系和跟其他部门的合作关系。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, hái yào xiě huìbào guānxì hé gēn qítā bùmén de hézuò guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, còn phải ghi quan hệ báo cáo và quan hệ phối hợp với các phòng ban khác.

芳玲:工作发生变化以后,职位描述也要修改吗?
Fāng Líng: Gōngzuò fāshēng biànhuà yǐhòu, zhíwèi miáoshù yě yào xiūgǎi ma?
Phương Linh: Sau khi công việc thay đổi thì bản mô tả công việc cũng phải sửa đổi phải không ạ?

阮明武:要,不然文件写的是一种工作,员工实际做的却是另一种工作。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, bùrán wénjiàn xiě de shì yì zhǒng gōngzuò, yuángōng shíjì zuò de què shì lìng yì zhǒng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nếu không thì tài liệu ghi một kiểu công việc nhưng trên thực tế nhân viên lại làm một kiểu khác.

11. Tiêu chuẩn chức danh

水仙:有了职位描述以后,还需要任职资格吗?
Shuǐ Xiān: Yǒu le zhíwèi miáoshù yǐhòu, hái xūyào rènzhí zīgé ma?
Thủy Tiên: Sau khi có bản mô tả công việc thì còn cần tiêu chuẩn chức danh không ạ?

阮明武:需要,职位描述说明做什么,任职资格说明什么样的人适合做。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào, zhíwèi miáoshù shuōmíng zuò shénme, rènzhí zīgé shuōmíng shénmeyàng de rén shìhé zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, bản mô tả công việc cho biết phải làm gì, còn tiêu chuẩn chức danh cho biết người như thế nào thì phù hợp làm công việc đó.

黎云英:任职资格一般包括哪些内容?
Lí Yún Yīng: Rènzhí zīgé yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn chức danh thông thường bao gồm những nội dung nào?

阮明武:比如学历、专业、工作经验和专业知识。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú xuélì, zhuānyè, gōngzuò jīngyàn hé zhuānyè zhīshi.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như trình độ học vấn, chuyên ngành, kinh nghiệm làm việc và kiến thức chuyên môn.

丁垂杨:沟通能力和管理能力也很重要吧?
Dīng Chuíyáng: Gōutōng nénglì hé guǎnlǐ nénglì yě hěn zhòngyào ba?
Đinh Thùy Dương: Khả năng giao tiếp và năng lực quản lý cũng rất quan trọng phải không anh?

阮明武:对,不同的岗位需要不同的能力和条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùtóng de gǎngwèi xūyào bùtóng de nénglì hé tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những vị trí khác nhau cần những năng lực và điều kiện khác nhau.

芳玲:我们还要比较员工现在的能力和岗位要求吗?
Fāng Líng: Wǒmen hái yào bǐjiào yuángōng xiànzài de nénglì hé gǎngwèi yāoqiú ma?
Phương Linh: Chúng ta còn phải so sánh năng lực hiện tại của nhân viên với yêu cầu của vị trí phải không ạ?

阮明武:对,这可以帮助公司做招聘、培训、员工评价和任命。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè kěyǐ bāngzhù gōngsī zuò zhāopìn, péixùn, yuángōng píngjià hé rènmìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, việc này có thể giúp công ty thực hiện tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên và bổ nhiệm.

12. Hệ thống cấp bậc và quan hệ báo cáo

丁垂杨:公司为什么要建立清楚的管理层级?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī wèishénme yào jiànlì qīngchu de guǎnlǐ céngjí?
Đinh Thùy Dương: Tại sao công ty phải xây dựng hệ thống cấp bậc quản lý rõ ràng?

阮明武:因为每个人都要知道自己的上级是谁,也要知道谁负责最后的决定。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi měi ge rén dōu yào zhīdào zìjǐ de shàngjí shì shéi, yě yào zhīdào shéi fùzé zuìhòu de juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì mỗi người đều phải biết cấp trên của mình là ai và cũng phải biết ai chịu trách nhiệm về quyết định cuối cùng.

黎云英:一般可以分成公司领导、部门主管、组长和员工,对吗?
Lí Yún Yīng: Yìbān kěyǐ fēn chéng gōngsī lǐngdǎo, bùmén zhǔguǎn, zǔzhǎng hé yuángōng, duì ma?
Lê Vân Anh: Thông thường có thể chia thành lãnh đạo công ty, trưởng phòng, trưởng nhóm và nhân viên, đúng không anh?

阮明武:对,有些公司还会有副主管或者副经理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yǒuxiē gōngsī hái huì yǒu fù zhǔguǎn huòzhě fù jīnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, một số công ty còn có cấp phó phòng hoặc phó quản lý.

水仙:员工也应该知道自己向谁汇报工作吧?
Shuǐ Xiān: Yuángōng yě yīnggāi zhīdào zìjǐ xiàng shéi huìbào gōngzuò ba?
Thủy Tiên: Nhân viên cũng nên biết mình phải báo cáo công việc cho ai phải không ạ?

阮明武:当然,汇报关系不清楚,很容易出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, huìbào guānxì bù qīngchu, hěn róngyì chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, nếu quan hệ báo cáo không rõ ràng thì rất dễ phát sinh vấn đề.

芳玲:有的公司每天汇报,有的公司每周汇报,对吗?
Fāng Líng: Yǒude gōngsī měitiān huìbào, yǒude gōngsī měizhōu huìbào, duì ma?
Phương Linh: Có công ty báo cáo hàng ngày, có công ty báo cáo hàng tuần, đúng không ạ?

阮明武:对,也可以按月汇报,但是重要的问题应该马上报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěyǐ àn yuè huìbào, dànshì zhòngyào de wèntí yīnggāi mǎshàng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể báo cáo theo tháng, nhưng những vấn đề quan trọng thì phải báo cáo ngay.

13. Quan hệ phối hợp giữa các phòng ban

黎云英:很多工作需要几个部门一起完成,我们怎么管理这种合作?
Lí Yún Yīng: Hěn duō gōngzuò xūyào jǐ ge bùmén yìqǐ wánchéng, wǒmen zěnme guǎnlǐ zhè zhǒng hézuò?
Lê Vân Anh: Nhiều công việc cần vài phòng ban cùng hoàn thành, chúng ta quản lý sự phối hợp này như thế nào?

阮明武:首先要确定哪个部门负责主要工作,哪个部门负责配合。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào quèdìng nǎge bùmén fùzé zhǔyào gōngzuò, nǎge bùmén fùzé pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết phải xác định phòng ban nào phụ trách chính và phòng ban nào phụ trách phối hợp.

丁垂杨:还要确定具体的联系人吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèdìng jùtǐ de liánxìrén ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác định người đầu mối cụ thể phải không anh?

阮明武:对,不然大家都以为别人会处理这件事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùrán dàjiā dōu yǐwéi biérén huì chǔlǐ zhè jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không mọi người đều có thể cho rằng người khác sẽ xử lý việc đó.

水仙:部门之间需要交文件的时候,也要规定时间吗?
Shuǐ Xiān: Bùmén zhījiān xūyào jiāo wénjiàn de shíhou, yě yào guīdìng shíjiān ma?
Thủy Tiên: Khi các phòng ban cần chuyển giao hồ sơ cho nhau thì cũng phải quy định thời gian phải không ạ?

阮明武:要,还要明确谁提供信息、谁回复、谁批准。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, hái yào míngquè shéi tígōng xìnxī, shéi huífù, shéi pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Có, còn phải xác định rõ ai cung cấp thông tin, ai phản hồi và ai phê duyệt.

14. Kiểm tra tính thống nhất của hệ thống tổ chức

芳玲:明武哥,为什么公司要经常检查组织体系?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, wèishénme gōngsī yào jīngcháng jiǎnchá zǔzhī tǐxì?
Phương Linh: Anh Minh Vũ, tại sao công ty phải thường xuyên kiểm tra hệ thống tổ chức?

阮明武:因为不同的文件之间必须保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng de wénjiàn zhījiān bìxū bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì các loại hồ sơ và tài liệu khác nhau phải thống nhất với nhau.

黎云英:比如组织架构图和部门成立决定要一致,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú zǔzhī jiàgòu tú hé bùmén chénglì juédìng yào yízhì, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ sơ đồ tổ chức và quyết định thành lập phòng ban phải thống nhất với nhau, đúng không anh?

阮明武:对,任命决定、职务清单和人员编制也要互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rènmìng juédìng, zhíwù qīngdān hé rényuán biānzhì yě yào hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quyết định bổ nhiệm, danh sách chức danh và định biên nhân sự cũng phải tương ứng với nhau.

丁垂杨:职位描述和任职资格也不能少吧?
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé yě bù néng shǎo ba?
Đinh Thùy Dương: Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cũng không thể thiếu phải không anh?

阮明武:对,不能有岗位却没有职位描述,也不能有职位描述却没有任职资格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng yǒu gǎngwèi què méiyǒu zhíwèi miáoshù, yě bù néng yǒu zhíwèi miáoshù què méiyǒu rènzhí zīgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể có vị trí mà không có bản mô tả công việc, cũng không thể có bản mô tả công việc mà lại không có tiêu chuẩn chức danh.

15. Quản lý hồ sơ tổ chức doanh nghiệp

水仙:公司需要保存哪些组织管理档案?
Shuǐ Xiān: Gōngsī xūyào bǎocún nǎxiē zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn?
Thủy Tiên: Công ty cần lưu giữ những hồ sơ quản lý tổ chức nào?

阮明武:组织架构图、部门成立决定、部门功能和职责规定都要保存。
Ruǎn Míngwǔ: Zǔzhī jiàgòu tú, bùmén chénglì juédìng, bùmén gōngnéng hé zhízé guīdìng dōu yào bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Sơ đồ tổ chức, quyết định thành lập phòng ban, quy định chức năng và nhiệm vụ phòng ban đều phải được lưu giữ.

芳玲:任命决定、职务清单和人员编制也属于这一类吗?
Fāng Líng: Rènmìng juédìng, zhíwù qīngdān hé rényuán biānzhì yě shǔyú zhè yí lèi ma?
Phương Linh: Quyết định bổ nhiệm, danh sách chức danh và định biên nhân sự cũng thuộc nhóm này phải không ạ?

阮明武:对,职位描述和任职资格也要一起管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé yě yào yìqǐ guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cũng phải được quản lý cùng nhau.

黎云英:这么多文件应该怎么分类?
Lí Yún Yīng: Zhème duō wénjiàn yīnggāi zěnme fēnlèi?
Lê Vân Anh: Nhiều tài liệu như vậy thì nên phân loại thế nào?

阮明武:可以按部门、文件类型、年份和是否有效来分类。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ àn bùmén, wénjiàn lèixíng, niánfèn hé shìfǒu yǒuxiào lái fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân loại theo phòng ban, loại văn bản, năm và tình trạng còn hiệu lực hay không.

丁垂杨:纸质文件和电子文件都要整理好吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǐzhì wénjiàn hé diànzǐ wénjiàn dōu yào zhěnglǐ hǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử đều phải được sắp xếp tốt phải không anh?

阮明武:对,而且电子文件的名称最好有统一的规则。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě diànzǐ wénjiàn de míngchēng zuìhǎo yǒu tǒngyī de guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tên của các tệp điện tử tốt nhất nên có quy tắc thống nhất.

水仙:这样以后找文件就比较方便了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yǐhòu zhǎo wénjiàn jiù bǐjiào fāngbiàn le.
Thủy Tiên: Như vậy sau này tìm tài liệu sẽ thuận tiện hơn.

阮明武:对,也可以减少文件丢失的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěyǐ jiǎnshǎo wénjiàn diūshī de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể giảm tình trạng thất lạc hồ sơ.

16. Cập nhật hồ sơ khi cơ cấu thay đổi

芳玲:如果公司的组织结构改变了,我们只更新组织架构图就可以了吗?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī de zǔzhī jiégòu gǎibiàn le, wǒmen zhǐ gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú jiù kěyǐ le ma?
Phương Linh: Nếu cơ cấu tổ chức của công ty thay đổi thì chúng ta chỉ cần cập nhật sơ đồ tổ chức là đủ phải không ạ?

阮明武:不够,还要检查所有跟这次变化有关的文件。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu, hái yào jiǎnchá suǒyǒu gēn zhè cì biànhuà yǒuguān de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa đủ, còn phải kiểm tra tất cả tài liệu có liên quan đến sự thay đổi đó.

黎云英:比如部门功能和部门职责吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú bùmén gōngnéng hé bùmén zhízé ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ như chức năng và nhiệm vụ của phòng ban phải không anh?

阮明武:对,还可能要更新负责人、任命决定和人员编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěnéng yào gēngxīn fùzérén, rènmìng juédìng hé rényuán biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể phải cập nhật người phụ trách, quyết định bổ nhiệm và định biên nhân sự.

丁垂杨:职位描述和任职资格也可能要改吧?
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé yě kěnéng yào gǎi ba?
Đinh Thùy Dương: Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cũng có thể phải sửa đổi phải không anh?

阮明武:没错,而且每次改变以后都要保存相关记录。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò, érqiě měi cì gǎibiàn yǐhòu dōu yào bǎocún xiāngguān jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa sau mỗi lần thay đổi đều phải lưu lại hồ sơ liên quan.

17. Tổng quan hồ sơ pháp lý lao động

水仙:明武哥,除了组织档案,还有哪些人事文件很重要?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, chúle zǔzhī dàng’àn, hái yǒu nǎxiē rénshì wénjiàn hěn zhòngyào?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, ngoài hồ sơ tổ chức thì còn những tài liệu nhân sự nào rất quan trọng?

阮明武:劳动方面的制度和流程也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Láodòng fāngmiàn de zhìdù hé liúchéng yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Các chế độ và quy trình về lao động cũng rất quan trọng.

黎云英:比如劳动规定、工资规定和休假规定吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú láodòng guīdìng, gōngzī guīdìng hé xiūjià guīdìng ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ như nội quy lao động, quy định về tiền lương và quy định nghỉ phép phải không anh?

阮明武:对,还包括考勤、加班和招聘方面的规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái bāokuò kǎoqín, jiābān hé zhāopìn fāngmiàn de guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn bao gồm các quy định về chấm công, làm thêm giờ và tuyển dụng.

芳玲:新员工进入公司以后也应该有接收流程吧?
Fāng Líng: Xīn yuángōng jìnrù gōngsī yǐhòu yě yīnggāi yǒu jiēshōu liúchéng ba?
Phương Linh: Sau khi nhân viên mới vào công ty cũng nên có quy trình tiếp nhận phải không ạ?

阮明武:对,还要有试用期评价和劳动合同管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào yǒu shìyòngqī píngjià hé láodòng hétóng guǎnlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải có quy trình đánh giá thử việc và quản lý hợp đồng lao động.

丁垂杨:员工离职的时候也需要流程吗?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng lízhí de shíhou yě xūyào liúchéng ma?
Đinh Thùy Dương: Khi nhân viên nghỉ việc cũng cần có quy trình phải không anh?

阮明武:当然,要办理离职、工作交接和劳动合同结束等手续。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, yào bànlǐ lízhí, gōngzuò jiāojiē hé láodòng hétóng jiéshù děng shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, cần làm các thủ tục nghỉ việc, bàn giao công việc và kết thúc hợp đồng lao động.

18. Tiền lương, chấm công và bảo hiểm xã hội

黎云英:行政人事部也负责工资方面的工作吗?
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù yě fùzé gōngzī fāngmiàn de gōngzuò ma?
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự cũng phụ trách công việc liên quan đến tiền lương phải không anh?

阮明武:对,要建立工资制度,也要管理考勤和工资表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào jiànlì gōngzī zhìdù, yě yào guǎnlǐ kǎoqín hé gōngzī biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần xây dựng chế độ tiền lương và cũng phải quản lý chấm công cùng bảng lương.

水仙:奖金和补贴也属于这个部分吗?
Shuǐ Xiān: Jiǎngjīn hé bǔtiē yě shǔyú zhège bùfen ma?
Thủy Tiên: Tiền thưởng và phụ cấp cũng thuộc phần này phải không ạ?

阮明武:对,还包括加薪规定和不同岗位的工资标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái bāokuò jiāxīn guīdìng hé bùtóng gǎngwèi de gōngzī biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn bao gồm quy định tăng lương và tiêu chuẩn tiền lương của các vị trí khác nhau.

芳玲:社会保险的资料也要管理好吗?
Fāng Líng: Shèhuì bǎoxiǎn de zīliào yě yào guǎnlǐ hǎo ma?
Phương Linh: Hồ sơ bảo hiểm xã hội cũng phải được quản lý tốt phải không ạ?

阮明武:当然,社会保险是人事管理中的一项重要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, shèhuì bǎoxiǎn shì rénshì guǎnlǐ zhōng de yí xiàng zhòngyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, bảo hiểm xã hội là một công việc quan trọng trong quản lý nhân sự.

19. Tổng quan quy trình tuyển dụng

丁垂杨:如果一个部门缺人,招聘工作从哪里开始?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge bùmén quē rén, zhāopìn gōngzuò cóng nǎlǐ kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu một phòng ban thiếu người thì công việc tuyển dụng bắt đầu từ đâu?

阮明武:一般先有招聘需求,然后填写招聘申请。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān xiān yǒu zhāopìn xūqiú, ránhòu tiánxiě zhāopìn shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường trước hết phải có nhu cầu tuyển dụng, sau đó lập phiếu yêu cầu tuyển dụng.

黎云英:面试以后也需要填写评价表吗?
Lí Yún Yīng: Miànshì yǐhòu yě xūyào tiánxiě píngjià biǎo ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phỏng vấn cũng cần điền phiếu đánh giá phải không anh?

阮明武:对,公司要保存面试评价结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngsī yào bǎocún miànshì píngjià jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, công ty phải lưu kết quả đánh giá phỏng vấn.

水仙:找到合适的人以后,就给他发工作邀请吗?
Shuǐ Xiān: Zhǎodào héshì de rén yǐhòu, jiù gěi tā fā gōngzuò yāoqǐng ma?
Thủy Tiên: Sau khi tìm được người phù hợp thì gửi thư mời nhận việc cho họ phải không ạ?

阮明武:对,员工进公司以后还要经过试用期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yuángōng jìn gōngsī yǐhòu hái yào jīngguò shìyòngqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi nhân viên vào công ty còn phải trải qua thời gian thử việc.

芳玲:试用期结束以后,要进行评价吗?
Fāng Líng: Shìyòngqī jiéshù yǐhòu, yào jìnxíng píngjià ma?
Phương Linh: Sau khi kết thúc thử việc thì cần tiến hành đánh giá phải không ạ?

阮明武:要,评价合格以后,再按照公司的流程正式接收员工。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, píngjià hégé yǐhòu, zài ànzhào gōngsī de liúchéng zhèngshì jiēshōu yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, sau khi đánh giá đạt yêu cầu thì tiếp nhận nhân viên chính thức theo quy trình của công ty.

20. Công tác hành chính

水仙:明武哥,行政工作是不是只有管理文件?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, xíngzhèng gōngzuò shì bú shì zhǐyǒu guǎnlǐ wénjiàn?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, công việc hành chính có phải chỉ có quản lý văn bản không?

阮明武:不是,行政工作的范围也很广。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì, xíngzhèng gōngzuò de fànwéi yě hěn guǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không, phạm vi công việc hành chính cũng rất rộng.

丁垂杨:比如管理公司的汽车吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú guǎnlǐ gōngsī de qìchē ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như quản lý xe ô tô của công ty phải không anh?

阮明武:对,还要管理文件、资料、机器和办公用品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào guǎnlǐ wénjiàn, zīliào, jīqì hé bàngōng yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải quản lý văn bản, tài liệu, máy móc và văn phòng phẩm.

黎云英:公司的公章也要严格管理吧?
Lí Yún Yīng: Gōngsī de gōngzhāng yě yào yángé guǎnlǐ ba?
Lê Vân Anh: Con dấu của công ty cũng phải được quản lý chặt chẽ phải không anh?

阮明武:当然,公章和重要法律文件都不能随便使用。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, gōngzhāng hé zhòngyào fǎlǜ wénjiàn dōu bù néng suíbiàn shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, con dấu và các hồ sơ pháp lý quan trọng đều không thể tùy tiện sử dụng.

芳玲:会议的时候,行政人员也要做会议记录吗?
Fāng Líng: Huìyì de shíhou, xíngzhèng rényuán yě yào zuò huìyì jìlù ma?
Phương Linh: Khi họp thì nhân viên hành chính cũng phải ghi chép nội dung cuộc họp phải không ạ?

阮明武:对,有时候还要整理正式的会议纪要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yǒu shíhou hái yào zhěnglǐ zhèngshì de huìyì jìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đôi khi còn phải soạn và hoàn thiện biên bản cuộc họp chính thức.

水仙:快递和办公用品采购也是行政工作吗?
Shuǐ Xiān: Kuàidì hé bàngōng yòngpǐn cǎigòu yě shì xíngzhèng gōngzuò ma?
Thủy Tiên: Chuyển phát nhanh và mua sắm văn phòng phẩm cũng là công việc hành chính phải không ạ?

阮明武:对,这些都是公司日常行政管理的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì gōngsī rìcháng xíngzhèng guǎnlǐ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những việc này đều là một phần của công tác quản lý hành chính hàng ngày trong công ty.

21. Mối liên hệ giữa các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự

黎云英:明武哥,这么多工作是不是互相独立的?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, zhème duō gōngzuò shì bú shì hùxiāng dúlì de?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, nhiều công việc như vậy có phải hoạt động độc lập với nhau không?

阮明武:不是,它们之间有很强的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì, tāmen zhījiān yǒu hěn qiáng de liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Không, giữa chúng có mối liên hệ rất chặt chẽ.

丁垂杨:可以给我们举一个完整的例子吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gěi wǒmen jǔ yí ge wánzhěng de lìzi ma?
Đinh Thùy Dương: Anh có thể cho chúng em một ví dụ hoàn chỉnh không?

阮明武:比如一个部门发现人手不够,就会产生人员需求。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yí ge bùmén fāxiàn rénshǒu bú gòu, jiù huì chǎnshēng rényuán xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một phòng ban nhận thấy nhân lực không đủ thì sẽ phát sinh nhu cầu nhân sự.

芳玲:然后要先检查人员编制,对吗?
Fāng Líng: Ránhòu yào xiān jiǎnchá rényuán biānzhì, duì ma?
Phương Linh: Sau đó trước tiên phải kiểm tra định biên nhân sự, đúng không ạ?

阮明武:对,确认需要增加人员以后,就可以提出招聘需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, quèrèn xūyào zēngjiā rényuán yǐhòu, jiù kěyǐ tíchū zhāopìn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi xác nhận cần bổ sung nhân sự thì có thể đưa ra yêu cầu tuyển dụng.

水仙:然后进行招聘和面试。
Shuǐ Xiān: Ránhòu jìnxíng zhāopìn hé miànshì.
Thủy Tiên: Sau đó tiến hành tuyển dụng và phỏng vấn.

阮明武:对,找到合适的人以后,就办理入职。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhǎodào héshì de rén yǐhòu, jiù bànlǐ rùzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi tìm được người phù hợp thì làm thủ tục nhận việc.

黎云英:新员工先进入试用期,然后进行试用评价。
Lí Yún Yīng: Xīn yuángōng xiān jìnrù shìyòngqī, ránhòu jìnxíng shìyòng píngjià.
Lê Vân Anh: Nhân viên mới trước tiên bước vào thời gian thử việc, sau đó tiến hành đánh giá thử việc.

阮明武:没错,合格以后可以按照规定签劳动合同。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò, hégé yǐhòu kěyǐ ànzhào guīdìng qiān láodòng hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, sau khi đạt yêu cầu có thể ký hợp đồng lao động theo quy định.

丁垂杨:正式工作以后,就会有考勤、工资和社会保险。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì gōngzuò yǐhòu, jiù huì yǒu kǎoqín, gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi làm việc chính thức thì sẽ có chấm công, tiền lương và bảo hiểm xã hội.

阮明武:对,以后还有员工评价、调薪等工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yǐhòu hái yǒu yuángōng píngjià, tiáoxīn děng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó còn có những công việc như đánh giá nhân viên và điều chỉnh lương.

芳玲:如果员工以后离职,就要办理交接和保存档案。
Fāng Líng: Rúguǒ yuángōng yǐhòu lízhí, jiù yào bànlǐ jiāojiē hé bǎocún dàng’àn.
Phương Linh: Nếu sau này nhân viên nghỉ việc thì phải làm thủ tục bàn giao và lưu hồ sơ.

阮明武:非常好,这就是一个比较完整的人事管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo, zhè jiùshì yí ge bǐjiào wánzhěng de rénshì guǎnlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là một quy trình quản lý nhân sự tương đối hoàn chỉnh.

22. Kiểm tra tính đầy đủ của hệ thống Hành chính Nhân sự

水仙:明武哥,我们怎么知道公司的行政人事体系是不是完整?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen zěnme zhīdào gōngsī de xíngzhèng rénshì tǐxì shì bú shì wánzhěng?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, chúng ta làm thế nào để biết hệ thống Hành chính Nhân sự của công ty có đầy đủ hay không?

阮明武:可以按照一份清单一项一项检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ ànzhào yí fèn qīngdān yí xiàng yí xiàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dựa theo một danh sách để kiểm tra từng hạng mục một.

黎云英:第一步可以检查有没有完整的组织架构图。
Lí Yún Yīng: Dì-yī bù kěyǐ jiǎnchá yǒu méiyǒu wánzhěng de zǔzhī jiàgòu tú.
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên có thể kiểm tra xem đã có sơ đồ tổ chức đầy đủ hay chưa.

阮明武:对,然后检查各部门有没有成立决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu jiǎnchá gè bùmén yǒu méiyǒu chénglì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó kiểm tra các phòng ban đã có quyết định thành lập hay chưa.

丁垂杨:还要检查功能、职责和任命决定。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá gōngnéng, zhízé hé rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra chức năng, nhiệm vụ và quyết định bổ nhiệm.

阮明武:对,也要检查职务清单和人员编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě yào jiǎnchá zhíwù qīngdān hé rényuán biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng phải kiểm tra danh sách chức danh và định biên nhân sự.

芳玲:职位描述和任职资格也不能忘记。
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé yě bù néng wàngjì.
Phương Linh: Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cũng không được quên.

阮明武:很好,还要检查劳动制度、工资、保险和招聘流程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, hái yào jiǎnchá láodòng zhìdù, gōngzī, bǎoxiǎn hé zhāopìn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, còn phải kiểm tra chế độ lao động, tiền lương, bảo hiểm và quy trình tuyển dụng.

水仙:最后还要检查公司的行政管理体系。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu hái yào jiǎnchá gōngsī de xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì.
Thủy Tiên: Cuối cùng còn phải kiểm tra hệ thống quản lý hành chính của công ty.

阮明武:对,这样才能知道整个行政人事体系还缺什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái néng zhīdào zhěnggè xíngzhèng rénshì tǐxì hái quē shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới có thể biết toàn bộ hệ thống Hành chính Nhân sự còn thiếu những gì.

23. Xây dựng danh mục hồ sơ tổng thể

黎云英:如果我们要建立一个行政人事档案总目录,应该怎么分?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen yào jiànlì yí ge xíngzhèng rénshì dàng’àn zǒng mùlù, yīnggāi zěnme fēn?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta muốn xây dựng một danh mục tổng thể hồ sơ Hành chính Nhân sự thì nên phân chia thế nào?

阮明武:首先可以有组织档案、部门档案和职务档案。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān kěyǐ yǒu zǔzhī dàng’àn, bùmén dàng’àn hé zhíwù dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể có hồ sơ tổ chức, hồ sơ phòng ban và hồ sơ chức danh.

丁垂杨:然后是员工档案和劳动档案。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu shì yuángōng dàng’àn hé láodòng dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó là hồ sơ nhân sự và hồ sơ lao động.

阮明武:对,还有招聘、试用和劳动合同档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yǒu zhāopìn, shìyòng hé láodòng hétóng dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có hồ sơ tuyển dụng, thử việc và hợp đồng lao động.

水仙:工资、考勤和社会保险也应该单独管理吧?
Shuǐ Xiān: Gōngzī, kǎoqín hé shèhuì bǎoxiǎn yě yīnggāi dāndú guǎnlǐ ba?
Thủy Tiên: Tiền lương, chấm công và bảo hiểm xã hội cũng nên được quản lý riêng phải không ạ?

阮明武:对,这些都是非常重要的人事资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì fēicháng zhòngyào de rénshì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những hồ sơ nhân sự rất quan trọng.

芳玲:行政方面还可以分成行政档案、文书档案和法律档案吗?
Fāng Líng: Xíngzhèng fāngmiàn hái kěyǐ fēn chéng xíngzhèng dàng’àn, wénshū dàng’àn hé fǎlǜ dàng’àn ma?
Phương Linh: Về hành chính còn có thể chia thành hồ sơ hành chính, hồ sơ văn thư và hồ sơ pháp lý phải không ạ?

阮明武:可以,还可以建立公司资产和设备档案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, hái kěyǐ jiànlì gōngsī zīchǎn hé shèbèi dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có, còn có thể xây dựng hồ sơ tài sản và thiết bị của công ty.

24. Tổng kết bài học

丁垂杨:今天学习以后,我发现行政人事工作比我以前想的复杂多了。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān xuéxí yǐhòu, wǒ fāxiàn xíngzhèng rénshì gōngzuò bǐ wǒ yǐqián xiǎng de fùzá duō le.
Đinh Thùy Dương: Sau buổi học hôm nay, em nhận ra công việc Hành chính Nhân sự phức tạp hơn em từng nghĩ rất nhiều.

黎云英:我以前以为人事部主要就是招聘员工。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián yǐwéi rénshì bù zhǔyào jiùshì zhāopìn yuángōng.
Lê Vân Anh: Trước đây em từng nghĩ phòng Nhân sự chủ yếu chỉ là tuyển nhân viên.

水仙:现在我知道还包括组织管理、工资、保险和很多行政工作。
Shuǐ Xiān: Xiànzài wǒ zhīdào hái bāokuò zǔzhī guǎnlǐ, gōngzī, bǎoxiǎn hé hěn duō xíngzhèng gōngzuò.
Thủy Tiên: Bây giờ em biết còn bao gồm quản lý tổ chức, tiền lương, bảo hiểm và rất nhiều công việc hành chính.

芳玲:而且各种工作之间都有联系,不能分开来看。
Fāng Líng: Érqiě gè zhǒng gōngzuò zhījiān dōu yǒu liánxì, bù néng fēnkāi lái kàn.
Phương Linh: Hơn nữa giữa các loại công việc đều có mối liên hệ với nhau, không thể tách rời để xem xét.

阮明武:说得对。做好行政人事工作,首先要建立一个完整、清楚、统一的管理体系。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Zuò hǎo xíngzhèng rénshì gōngzuò, shǒuxiān yào jiànlì yí ge wánzhěng, qīngchu, tǒngyī de guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Muốn làm tốt công việc Hành chính Nhân sự, trước hết phải xây dựng một hệ thống quản lý đầy đủ, rõ ràng và thống nhất.

丁垂杨:有了清楚的组织架构,每个人才知道自己的位置和责任。
Dīng Chuíyáng: Yǒu le qīngchu de zǔzhī jiàgòu, měi ge rén cái zhīdào zìjǐ de wèizhi hé zérèn.
Đinh Thùy Dương: Có cơ cấu tổ chức rõ ràng thì mỗi người mới biết vị trí và trách nhiệm của mình.

黎云英:有了职位描述和任职资格,公司招聘和培训员工也会更方便。
Lí Yún Yīng: Yǒu le zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé, gōngsī zhāopìn hé péixùn yuángōng yě huì gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Có bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh thì việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên của công ty cũng sẽ thuận tiện hơn.

水仙:有了清楚的汇报关系,各部门的工作也会更顺利。
Shuǐ Xiān: Yǒu le qīngchu de huìbào guānxì, gè bùmén de gōngzuò yě huì gèng shùnlì.
Thủy Tiên: Có quan hệ báo cáo rõ ràng thì công việc giữa các phòng ban cũng sẽ thuận lợi hơn.

芳玲:有了完整的档案,以后检查和查找资料也会更容易。
Fāng Líng: Yǒu le wánzhěng de dàng’àn, yǐhòu jiǎnchá hé cházhǎo zīliào yě huì gèng róngyì.
Phương Linh: Có hệ thống hồ sơ đầy đủ thì sau này việc kiểm tra và tra cứu tài liệu cũng sẽ dễ dàng hơn.

阮明武:很好。行政人事管理不是一项单独的工作,而是一个完整的管理系统。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xíngzhèng rénshì guǎnlǐ bú shì yí xiàng dāndú de gōngzuò, ér shì yí ge wánzhěng de guǎnlǐ xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý Hành chính Nhân sự không phải là một công việc riêng lẻ mà là một hệ thống quản lý hoàn chỉnh.

黎云英:明武哥,我们下一步是不是可以分别学习这些具体业务?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, wǒmen xià yí bù shì bú shì kěyǐ fēnbié xuéxí zhèxiē jùtǐ yèwù?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, bước tiếp theo chúng ta có thể lần lượt học sâu từng nghiệp vụ cụ thể phải không?

阮明武:对。先把整个系统看清楚,再学习每一项具体工作,就会容易得多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān bǎ zhěnggè xìtǒng kàn qīngchu, zài xuéxí měi yí xiàng jùtǐ gōngzuò, jiù huì róngyì de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hiểu rõ toàn bộ hệ thống, sau đó học từng công việc cụ thể thì sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

 

1. Xác định vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp

行政人事部在企业中的定位

Xác định chức năng tổng thể của phòng Hành chính Nhân sự

阮明武:我们先从行政人事部在企业中的定位开始学习。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān cóng xíngzhèng rénshì bù zài qǐyè zhōng de dìngwèi kāishǐ xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta bắt đầu học từ vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp.

丁垂杨:明武哥,“定位”在这里是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, “dìngwèi” zài zhèlǐ shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, “định vị” ở đây có nghĩa là gì?

阮明武:这里的“定位”就是确定这个部门在公司里的位置、作用和主要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ de “dìngwèi” jiùshì quèdìng zhège bùmén zài gōngsī lǐ de wèizhi, zuòyòng hé zhǔyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: “Định vị” ở đây chính là xác định vị trí, vai trò và công việc chủ yếu của bộ phận này trong công ty.

黎云英:所以我们首先要知道行政人事部到底负责什么,是吗?
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen shǒuxiān yào zhīdào xíngzhèng rénshì bù dàodǐ fùzé shénme, shì ma?
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên chúng ta cần biết rốt cuộc phòng Hành chính Nhân sự phụ trách những gì, đúng không anh?

阮明武:对,行政人事部主要负责跟组织、人事和行政有关的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xíngzhèng rénshì bù zhǔyào fùzé gēn zǔzhī, rénshì hé xíngzhèng yǒuguān de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng Hành chính Nhân sự chủ yếu phụ trách những công việc liên quan đến tổ chức, nhân sự và hành chính.

水仙:组织工作主要包括什么呢?
Shuǐ Xiān: Zǔzhī gōngzuò zhǔyào bāokuò shénme ne?
Thủy Tiên: Công việc về tổ chức chủ yếu bao gồm những gì ạ?

阮明武:比如公司组织架构、部门设置、岗位设置和管理关系。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú gōngsī zǔzhī jiàgòu, bùmén shèzhì, gǎngwèi shèzhì hé guǎnlǐ guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như cơ cấu tổ chức công ty, thiết lập phòng ban, thiết lập vị trí và quan hệ quản lý.

芳玲:那人事工作是不是主要跟员工有关?
Fāng Líng: Nà rénshì gōngzuò shì bú shì zhǔyào gēn yuángōng yǒuguān?
Phương Linh: Vậy công việc nhân sự có phải chủ yếu liên quan đến nhân viên không ạ?

阮明武:对,比如招聘、入职、劳动合同、考勤、工资和员工档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú zhāopìn, rùzhí, láodòng hétóng, kǎoqín, gōngzī hé yuángōng dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ như tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên, hợp đồng lao động, chấm công, tiền lương và hồ sơ nhân viên.

丁垂杨:行政工作跟人事工作有什么不同?
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng gōngzuò gēn rénshì gōngzuò yǒu shénme bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Công việc hành chính khác công việc nhân sự ở điểm nào?

阮明武:行政工作更多是保证公司日常工作能够正常进行。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng gōngzuò gèng duō shì bǎozhèng gōngsī rìcháng gōngzuò nénggòu zhèngcháng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Công việc hành chính thiên về việc bảo đảm hoạt động hàng ngày của công ty có thể diễn ra bình thường.

黎云英:比如管理文件、办公用品和公司的设备,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú guǎnlǐ wénjiàn, bàngōng yòngpǐn hé gōngsī de shèbèi, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ như quản lý văn bản, văn phòng phẩm và thiết bị của công ty, đúng không anh?

阮明武:对,这些都是比较常见的行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì bǐjiào chángjiàn de xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những công việc hành chính tương đối phổ biến.

Xác định vị trí trong sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

水仙:明武哥,我们怎么确定行政人事部在组织架构图里的位置?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen zěnme quèdìng xíngzhèng rénshì bù zài zǔzhī jiàgòu tú lǐ de wèizhi?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, chúng ta xác định vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong sơ đồ tổ chức như thế nào?

阮明武:首先要看公司的整体组织结构。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào kàn gōngsī de zhěngtǐ zǔzhī jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cần xem toàn bộ cơ cấu tổ chức của công ty.

芳玲:是不是要先看看公司最高的管理层是谁?
Fāng Líng: Shì bú shì yào xiān kànkan gōngsī zuì gāo de guǎnlǐ céng shì shéi?
Phương Linh: Có phải trước tiên phải xem cấp quản lý cao nhất của công ty là ai không ạ?

阮明武:对,然后再看行政人事部直接由谁管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu zài kàn xíngzhèng rénshì bù zhíjiē yóu shéi guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó xem phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp do ai quản lý.

丁垂杨:如果行政人事部直接向公司领导汇报,就要在组织架构图上表示出来吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù zhíjiē xiàng gōngsī lǐngdǎo huìbào, jiù yào zài zǔzhī jiàgòu tú shàng biǎoshì chūlái ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp báo cáo cho lãnh đạo công ty thì phải thể hiện điều đó trên sơ đồ tổ chức phải không anh?

阮明武:当然,组织架构图要清楚表示上下级关系。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, zǔzhī jiàgòu tú yào qīngchu biǎoshì shàngxiàjí guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, sơ đồ tổ chức phải thể hiện rõ quan hệ cấp trên và cấp dưới.

黎云英:还要表示行政人事部和其他部门的关系吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào biǎoshì xíngzhèng rénshì bù hé qítā bùmén de guānxì ma?
Lê Vân Anh: Còn phải thể hiện mối quan hệ giữa phòng Hành chính Nhân sự với các phòng ban khác không anh?

阮明武:要,特别是工作中需要经常配合的部门。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, tèbié shì gōngzuò zhōng xūyào jīngcháng pèihé de bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đặc biệt là những phòng ban thường xuyên cần phối hợp trong công việc.

水仙:如果公司的组织结构发生变化,行政人事部的位置也可能变化吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī de zǔzhī jiégòu fāshēng biànhuà, xíngzhèng rénshì bù de wèizhi yě kěnéng biànhuà ma?
Thủy Tiên: Nếu cơ cấu tổ chức của công ty thay đổi thì vị trí của phòng Hành chính Nhân sự cũng có thể thay đổi phải không ạ?

阮明武:有可能,所以组织架构图不能做好以后一直不改。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng, suǒyǐ zǔzhī jiàgòu tú bù néng zuò hǎo yǐhòu yìzhí bù gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, vì vậy không thể làm xong sơ đồ tổ chức rồi cứ để nguyên mãi mà không cập nhật.

芳玲:有变化的时候就应该及时更新,对吗?
Fāng Líng: Yǒu biànhuà de shíhou jiù yīnggāi jíshí gēngxīn, duì ma?
Phương Linh: Khi có thay đổi thì phải cập nhật kịp thời, đúng không anh?

阮明武:对,这样组织架构图才真正有管理作用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zǔzhī jiàgòu tú cái zhēnzhèng yǒu guǎnlǐ zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sơ đồ tổ chức mới thực sự có tác dụng quản lý.

Xác định quan hệ quản lý với Ban Giám đốc

丁垂杨:明武哥,行政人事部和公司领导之间是什么关系?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xíngzhèng rénshì bù hé gōngsī lǐngdǎo zhījiān shì shénme guānxì?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, giữa phòng Hành chính Nhân sự và lãnh đạo công ty là mối quan hệ như thế nào?

阮明武:首先是一种管理和汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān shì yì zhǒng guǎnlǐ hé huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết đó là quan hệ quản lý và báo cáo.

黎云英:也就是说,公司领导提出要求,行政人事部负责执行吗?
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, gōngsī lǐngdǎo tíchū yāoqiú, xíngzhèng rénshì bù fùzé zhíxíng ma?
Lê Vân Anh: Có nghĩa là lãnh đạo công ty đưa ra yêu cầu, còn phòng Hành chính Nhân sự phụ trách thực hiện phải không anh?

阮明武:很多情况下是这样,但是行政人事部也要主动提出建议。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qíngkuàng xià shì zhèyàng, dànshì xíngzhèng rénshì bù yě yào zhǔdòng tíchū jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp là như vậy, nhưng phòng Hành chính Nhân sự cũng phải chủ động đưa ra đề xuất.

水仙:为什么还要主动提出建议呢?
Shuǐ Xiān: Wèishénme hái yào zhǔdòng tíchū jiànyì ne?
Thủy Tiên: Tại sao còn phải chủ động đưa ra đề xuất ạ?

阮明武:因为行政人事部最了解很多组织和人员方面的实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi xíngzhèng rénshì bù zuì liǎojiě hěn duō zǔzhī hé rényuán fāngmiàn de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì phòng Hành chính Nhân sự hiểu rất rõ nhiều tình hình thực tế về tổ chức và nhân sự.

芳玲:比如发现一个部门长期缺人,就应该向领导报告吗?
Fāng Líng: Bǐrú fāxiàn yí ge bùmén chángqī quē rén, jiù yīnggāi xiàng lǐngdǎo bàogào ma?
Phương Linh: Ví dụ nếu phát hiện một phòng ban thiếu người trong thời gian dài thì phải báo cáo lãnh đạo phải không ạ?

阮明武:对,而且最好同时提出解决办法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě zuìhǎo tóngshí tíchū jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, và tốt nhất nên đồng thời đưa ra phương án giải quyết.

丁垂杨:如果要增加员工人数,是不是也要得到领导批准?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào zēngjiā yuángōng rénshù, shì bú shì yě yào dédào lǐngdǎo pīzhǔn?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn tăng số lượng nhân viên thì cũng phải được lãnh đạo phê duyệt phải không anh?

阮明武:对,重要的人事决定一般都需要按照公司的审批流程进行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào de rénshì juédìng yìbān dōu xūyào ànzhào gōngsī de shěnpī liúchéng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những quyết định nhân sự quan trọng thông thường đều phải thực hiện theo quy trình phê duyệt của công ty.

黎云英:那行政人事部还要定期向领导汇报工作情况吧?
Lí Yún Yīng: Nà xíngzhèng rénshì bù hái yào dìngqī xiàng lǐngdǎo huìbào gōngzuò qíngkuàng ba?
Lê Vân Anh: Vậy phòng Hành chính Nhân sự còn phải định kỳ báo cáo tình hình công việc cho lãnh đạo phải không anh?

阮明武:对,重要问题还不能等到定期汇报,应该及时报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào wèntí hái bù néng děng dào dìngqī huìbào, yīnggāi jíshí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những vấn đề quan trọng còn không thể chờ đến kỳ báo cáo định kỳ mà phải báo cáo kịp thời.

Xác định quan hệ phối hợp với các phòng ban khác

水仙:行政人事部为什么要跟其他部门保持密切合作?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù wèishénme yào gēn qítā bùmén bǎochí mìqiè hézuò?
Thủy Tiên: Tại sao phòng Hành chính Nhân sự phải duy trì sự phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác?

阮明武:因为很多人事和行政工作都不能由一个部门单独完成。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi hěn duō rénshì hé xíngzhèng gōngzuò dōu bù néng yóu yí ge bùmén dāndú wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nhiều công việc nhân sự và hành chính không thể do một phòng ban tự mình hoàn thành.

芳玲:比如招聘新员工的时候,需要用人部门一起参加吗?
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn xīn yuángōng de shíhou, xūyào yòngrén bùmén yìqǐ cānjiā ma?
Phương Linh: Ví dụ khi tuyển nhân viên mới thì cần phòng ban có nhu cầu sử dụng nhân sự cùng tham gia phải không ạ?

阮明武:对,用人部门最清楚自己需要什么样的员工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yòngrén bùmén zuì qīngchu zìjǐ xūyào shénmeyàng de yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng ban sử dụng nhân sự hiểu rõ nhất mình cần nhân viên như thế nào.

丁垂杨:那行政人事部负责招聘流程,用人部门负责专业方面的判断,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà xíngzhèng rénshì bù fùzé zhāopìn liúchéng, yòngrén bùmén fùzé zhuānyè fāngmiàn de pànduàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quy trình tuyển dụng, còn phòng chuyên môn phụ trách đánh giá về chuyên môn, đúng không anh?

阮明武:对,这就是两个部门之间的分工和合作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì liǎng ge bùmén zhījiān de fēngōng hé hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là sự phân công và phối hợp giữa hai phòng ban.

黎云英:员工入职以后,行政人事部还要跟员工所在部门联系吗?
Lí Yún Yīng: Yuángōng rùzhí yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù hái yào gēn yuángōng suǒzài bùmén liánxì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi nhân viên nhận việc thì phòng Hành chính Nhân sự còn phải liên hệ với phòng ban nơi nhân viên làm việc không anh?

阮明武:当然,比如试用评价就需要员工的直接主管参加。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, bǐrú shìyòng píngjià jiù xūyào yuángōng de zhíjiē zhǔguǎn cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, ví dụ việc đánh giá thử việc cần có sự tham gia của quản lý trực tiếp của nhân viên.

水仙:如果员工的岗位发生变化,也要跟有关部门确认吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuángōng de gǎngwèi fāshēng biànhuà, yě yào gēn yǒuguān bùmén quèrèn ma?
Thủy Tiên: Nếu vị trí của nhân viên có thay đổi thì cũng phải xác nhận với phòng ban liên quan phải không ạ?

阮明武:对,岗位、工作内容和管理关系发生变化时,都需要及时沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gǎngwèi, gōngzuò nèiróng hé guǎnlǐ guānxì fāshēng biànhuà shí, dōu xūyào jíshí gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khi vị trí, nội dung công việc hoặc quan hệ quản lý thay đổi thì đều cần trao đổi kịp thời.

Xác định phạm vi công việc thuộc chức năng nhân sự

芳玲:明武哥,我们怎么判断一项工作是不是人事工作?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, wǒmen zěnme pànduàn yí xiàng gōngzuò shì bú shì rénshì gōngzuò?
Phương Linh: Anh Minh Vũ, chúng ta làm thế nào để xác định một công việc có thuộc chức năng nhân sự hay không?

阮明武:可以先看这项工作是不是主要跟员工管理有关。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān kàn zhè xiàng gōngzuò shì bú shì zhǔyào gēn yuángōng guǎnlǐ yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước hết xem công việc đó có chủ yếu liên quan đến quản lý nhân viên hay không.

丁垂杨:招聘当然属于人事工作吧?
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn dāngrán shǔyú rénshì gōngzuò ba?
Đinh Thùy Dương: Tuyển dụng đương nhiên thuộc công việc nhân sự phải không anh?

阮明武:对,招聘是非常典型的人事工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhāopìn shì fēicháng diǎnxíng de rénshì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tuyển dụng là một công việc nhân sự rất điển hình.

黎云英:新员工入职、试用和签劳动合同也属于人事工作吗?
Lí Yún Yīng: Xīn yuángōng rùzhí, shìyòng hé qiān láodòng hétóng yě shǔyú rénshì gōngzuò ma?
Lê Vân Anh: Nhân viên mới nhận việc, thử việc và ký hợp đồng lao động cũng thuộc công việc nhân sự phải không anh?

阮明武:对,这些都是员工管理过程中很重要的环节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì yuángōng guǎnlǐ guòchéng zhōng hěn zhòngyào de huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những khâu rất quan trọng trong quá trình quản lý nhân viên.

水仙:考勤、工资和社会保险呢?
Shuǐ Xiān: Kǎoqín, gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn ne?
Thủy Tiên: Còn chấm công, tiền lương và bảo hiểm xã hội thì sao ạ?

阮明武:这些也属于人事管理的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē yě shǔyú rénshì guǎnlǐ de zhòngyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung này cũng thuộc các công việc quan trọng của quản lý nhân sự.

芳玲:员工档案也应该由人事方面管理吧?
Fāng Líng: Yuángōng dàng’àn yě yīnggāi yóu rénshì fāngmiàn guǎnlǐ ba?
Phương Linh: Hồ sơ nhân viên cũng nên do bộ phận nhân sự quản lý phải không ạ?

阮明武:对,而且资料要完整、准确,也要及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě zīliào yào wánzhěng, zhǔnquè, yě yào jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa hồ sơ phải đầy đủ, chính xác và cũng phải được cập nhật kịp thời.

丁垂杨:员工离职以后,人事工作是不是就结束了?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng lízhí yǐhòu, rénshì gōngzuò shì bú shì jiù jiéshù le?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhân viên nghỉ việc thì công việc nhân sự có phải kết thúc luôn không anh?

阮明武:还没有,还要办理离职、工作交接和有关档案保存。
Ruǎn Míngwǔ: Hái méiyǒu, hái yào bànlǐ lízhí, gōngzuò jiāojiē hé yǒuguān dàng’àn bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa, còn phải làm thủ tục nghỉ việc, bàn giao công việc và lưu giữ hồ sơ liên quan.

Xác định phạm vi công việc thuộc chức năng hành chính

黎云英:那我们再看看行政方面的工作吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen zài kànkan xíngzhèng fāngmiàn de gōngzuò ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta xem tiếp các công việc thuộc lĩnh vực hành chính nhé anh.

阮明武:行政工作的一个重要目标是支持公司的日常运行。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng gōngzuò de yí ge zhòngyào mùbiāo shì zhīchí gōngsī de rìcháng yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Một mục tiêu quan trọng của công tác hành chính là hỗ trợ hoạt động hàng ngày của công ty.

水仙:文件管理属于行政工作吗?
Shuǐ Xiān: Wénjiàn guǎnlǐ shǔyú xíngzhèng gōngzuò ma?
Thủy Tiên: Quản lý văn bản thuộc công việc hành chính phải không ạ?

阮明武:对,包括文件接收、整理、保存和查找。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bāokuò wénjiàn jiēshōu, zhěnglǐ, bǎocún hé cházhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bao gồm tiếp nhận, sắp xếp, lưu trữ và tra cứu văn bản.

芳玲:办公用品也是行政部门负责吗?
Fāng Líng: Bàngōng yòngpǐn yě shì xíngzhèng bùmén fùzé ma?
Phương Linh: Văn phòng phẩm cũng do bộ phận hành chính phụ trách phải không ạ?

阮明武:一般来说是的,包括购买、发放和使用管理。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō shì de, bāokuò gòumǎi, fāfàng hé shǐyòng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là như vậy, bao gồm mua sắm, cấp phát và quản lý sử dụng.

丁垂杨:公司的设备和机器也要管理吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de shèbèi hé jīqì yě yào guǎnlǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Thiết bị và máy móc của công ty cũng phải quản lý phải không anh?

阮明武:对,至少要清楚公司有哪些设备、谁在使用、现在是什么情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhìshǎo yào qīngchu gōngsī yǒu nǎxiē shèbèi, shéi zài shǐyòng, xiànzài shì shénme qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ít nhất phải biết rõ công ty có những thiết bị nào, ai đang sử dụng và tình trạng hiện tại ra sao.

黎云英:公司的车辆也是行政管理的一部分吗?
Lí Yún Yīng: Gōngsī de chēliàng yě shì xíngzhèng guǎnlǐ de yí bùfen ma?
Lê Vân Anh: Xe của công ty cũng là một phần của quản lý hành chính phải không anh?

阮明武:对,如果公司有车辆,就需要有人负责日常管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ gōngsī yǒu chēliàng, jiù xūyào yǒu rén fùzé rìcháng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu công ty có xe thì cần có người phụ trách quản lý hàng ngày.

水仙:会议记录和会议纪要也是行政工作吗?
Shuǐ Xiān: Huìyì jìlù hé huìyì jìyào yě shì xíngzhèng gōngzuò ma?
Thủy Tiên: Ghi chép cuộc họp và biên bản cuộc họp cũng là công việc hành chính phải không ạ?

阮明武:对,这也是很常见的行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě shì hěn chángjiàn de xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là công việc hành chính rất phổ biến.

芳玲:那管理公司的公章呢?
Fāng Líng: Nà guǎnlǐ gōngsī de gōngzhāng ne?
Phương Linh: Vậy còn quản lý con dấu của công ty thì sao ạ?

阮明武:公章管理也是重要的行政工作,而且必须按照规定使用。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzhāng guǎnlǐ yě shì zhòngyào de xíngzhèng gōngzuò, érqiě bìxū ànzhào guīdìng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý con dấu cũng là công việc hành chính quan trọng và phải sử dụng theo đúng quy định.

Phân định trách nhiệm giữa phòng Hành chính Nhân sự và đơn vị chuyên môn

丁垂杨:明武哥,如果一项工作同时跟人事部和专业部门有关,谁应该负责?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, rúguǒ yí xiàng gōngzuò tóngshí gēn rénshì bù hé zhuānyè bùmén yǒuguān, shéi yīnggāi fùzé?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, nếu một công việc vừa liên quan đến phòng nhân sự vừa liên quan đến phòng chuyên môn thì ai nên chịu trách nhiệm?

阮明武:这时候一定要先把责任分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou yídìng yào xiān bǎ zérèn fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này nhất định phải phân định trách nhiệm rõ ràng trước.

黎云英:比如招聘销售人员的时候,行政人事部负责什么?
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn xiāoshòu rényuán de shíhou, xíngzhèng rénshì bù fùzé shénme?
Lê Vân Anh: Ví dụ khi tuyển nhân viên kinh doanh thì phòng Hành chính Nhân sự phụ trách những gì?

阮明武:行政人事部可以负责招聘计划、招聘信息、联系候选人和安排面试。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ fùzé zhāopìn jìhuà, zhāopìn xìnxī, liánxì hòuxuǎnrén hé ānpái miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Hành chính Nhân sự có thể phụ trách kế hoạch tuyển dụng, thông tin tuyển dụng, liên hệ ứng viên và sắp xếp phỏng vấn.

水仙:那销售部门负责判断候选人的专业能力吗?
Shuǐ Xiān: Nà xiāoshòu bùmén fùzé pànduàn hòuxuǎnrén de zhuānyè nénglì ma?
Thủy Tiên: Vậy phòng kinh doanh phụ trách đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên phải không ạ?

阮明武:对,因为销售部门更了解实际工作需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi xiāoshòu bùmén gèng liǎojiě shíjì gōngzuò xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì phòng kinh doanh hiểu rõ hơn nhu cầu công việc thực tế.

芳玲:如果是技术岗位,也是技术部门负责专业评价,对吗?
Fāng Líng: Rúguǒ shì jìshù gǎngwèi, yě shì jìshù bùmén fùzé zhuānyè píngjià, duì ma?
Phương Linh: Nếu là vị trí kỹ thuật thì cũng do phòng kỹ thuật phụ trách đánh giá chuyên môn, đúng không anh?

阮明武:对,行政人事部不能代替专业部门做所有专业判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xíngzhèng rénshì bù bù néng dàitì zhuānyè bùmén zuò suǒyǒu zhuānyè pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng Hành chính Nhân sự không thể thay thế phòng chuyên môn để thực hiện tất cả các đánh giá chuyên môn.

丁垂杨:但是行政人事部可以检查招聘流程是不是完整,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dànshì xíngzhèng rénshì bù kěyǐ jiǎnchá zhāopìn liúchéng shì bú shì wánzhěng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nhưng phòng Hành chính Nhân sự có thể kiểm tra xem quy trình tuyển dụng đã đầy đủ hay chưa, đúng không anh?

阮明武:完全正确,这就是行政人事部的管理职责。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, zhè jiùshì xíngzhèng rénshì bù de guǎnlǐ zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, đó chính là trách nhiệm quản lý của phòng Hành chính Nhân sự.

黎云英:这样分工以后,就不会两边都做同一件事了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng fēngōng yǐhòu, jiù bú huì liǎngbiān dōu zuò tóng yí jiàn shì le.
Lê Vân Anh: Sau khi phân công như vậy thì sẽ không xảy ra tình trạng cả hai bên cùng làm một việc.

阮明武:对,也可以避免一件工作没人负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěyǐ bìmiǎn yí jiàn gōngzuò méi rén fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời cũng có thể tránh tình trạng một công việc không có ai chịu trách nhiệm.

Phối hợp với phòng Kế toán

水仙:行政人事部跟财务会计部门在哪些工作上需要合作?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù gēn cáiwù kuàijì bùmén zài nǎxiē gōngzuò shàng xūyào hézuò?
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự cần phối hợp với phòng Tài chính Kế toán trong những công việc nào?

阮明武:工资就是一个很典型的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzī jiùshì yí ge hěn diǎnxíng de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền lương chính là một ví dụ rất điển hình.

芳玲:行政人事部先准备考勤资料吗?
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù xiān zhǔnbèi kǎoqín zīliào ma?
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự chuẩn bị dữ liệu chấm công trước phải không ạ?

阮明武:对,还可能要准备工资、奖金、补贴等有关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěnéng yào zhǔnbèi gōngzī, jiǎngjīn, bǔtiē děng yǒuguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể phải chuẩn bị dữ liệu liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản khác.

丁垂杨:然后把需要的资料交给财务会计部门吗?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu bǎ xūyào de zīliào jiāo gěi cáiwù kuàijì bùmén ma?
Đinh Thùy Dương: Sau đó chuyển những dữ liệu cần thiết cho phòng Tài chính Kế toán phải không anh?

阮明武:对,两个部门要互相检查需要的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, liǎng ge bùmén yào hùxiāng jiǎnchá xūyào de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai phòng ban cần phối hợp kiểm tra các dữ liệu cần thiết.

黎云英:如果考勤数据错了,工资结果也可能错,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kǎoqín shùjù cuò le, gōngzī jiéguǒ yě kěnéng cuò, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu chấm công sai thì kết quả tính lương cũng có thể sai, đúng không anh?

阮明武:对,所以提供资料以前一定要认真检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ tígōng zīliào yǐqián yídìng yào rènzhēn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy trước khi cung cấp dữ liệu nhất định phải kiểm tra cẩn thận.

水仙:社会保险和有关费用也可能需要两个部门一起处理吧?
Shuǐ Xiān: Shèhuì bǎoxiǎn hé yǒuguān fèiyòng yě kěnéng xūyào liǎng ge bùmén yìqǐ chǔlǐ ba?
Thủy Tiên: Bảo hiểm xã hội và các khoản chi phí liên quan cũng có thể cần hai phòng cùng xử lý phải không ạ?

阮明武:对,所以两个部门之间的信息一定要及时、准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ liǎng ge bùmén zhījiān de xìnxī yídìng yào jíshí, zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thông tin giữa hai phòng ban nhất định phải kịp thời và chính xác.

Phối hợp với trưởng các phòng ban

芳玲:行政人事部跟各部门主管平时也需要经常联系吗?
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù gēn gè bùmén zhǔguǎn píngshí yě xūyào jīngcháng liánxì ma?
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự bình thường cũng cần thường xuyên liên hệ với trưởng các phòng ban phải không ạ?

阮明武:当然,因为主管最了解自己部门的人员情况。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, yīnwèi zhǔguǎn zuì liǎojiě zìjǐ bùmén de rényuán qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, vì trưởng phòng là người hiểu rõ nhất tình hình nhân sự của phòng mình.

丁垂杨:如果部门需要增加员工,主管应该先提出需求吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bùmén xūyào zēngjiā yuángōng, zhǔguǎn yīnggāi xiān tíchū xūqiú ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng ban cần bổ sung nhân viên thì trưởng phòng nên đưa ra nhu cầu trước phải không anh?

阮明武:对,然后行政人事部再检查人员编制和招聘需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu xíngzhèng rénshì bù zài jiǎnchá rényuán biānzhì hé zhāopìn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó phòng Hành chính Nhân sự sẽ kiểm tra định biên nhân sự và nhu cầu tuyển dụng.

黎云英:如果员工试用期快结束了,主管也要参加评价吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuángōng shìyòngqī kuài jiéshù le, zhǔguǎn yě yào cānjiā píngjià ma?
Lê Vân Anh: Nếu thời gian thử việc của nhân viên sắp kết thúc thì trưởng phòng cũng phải tham gia đánh giá phải không anh?

阮明武:对,因为主管最清楚员工实际工作的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi zhǔguǎn zuì qīngchu yuángōng shíjì gōngzuò de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì trưởng phòng hiểu rõ nhất tình hình làm việc thực tế của nhân viên.

水仙:员工的工作内容发生变化,也需要主管通知行政人事部吗?
Shuǐ Xiān: Yuángōng de gōngzuò nèiróng fāshēng biànhuà, yě xūyào zhǔguǎn tōngzhī xíngzhèng rénshì bù ma?
Thủy Tiên: Nếu nội dung công việc của nhân viên thay đổi thì trưởng phòng cũng cần thông báo cho phòng Hành chính Nhân sự phải không ạ?

阮明武:对,这样行政人事部才能及时更新职位描述和有关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng xíngzhèng rénshì bù cái néng jíshí gēngxīn zhíwèi miáoshù hé yǒuguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy phòng Hành chính Nhân sự mới có thể kịp thời cập nhật bản mô tả công việc và các hồ sơ liên quan.

芳玲:看来部门主管和行政人事部之间的信息交流非常重要。
Fāng Líng: Kànlái bùmén zhǔguǎn hé xíngzhèng rénshì bù zhījiān de xìnxī jiāoliú fēicháng zhòngyào.
Phương Linh: Xem ra việc trao đổi thông tin giữa trưởng các phòng ban và phòng Hành chính Nhân sự rất quan trọng.

阮明武:对,如果信息不及时,很多人事资料就会跟实际情况不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ xìnxī bù jíshí, hěn duō rénshì zīliào jiù huì gēn shíjì qíngkuàng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu thông tin không kịp thời thì nhiều hồ sơ nhân sự sẽ không còn phù hợp với tình hình thực tế.

Tình huống thực hành tổng hợp

丁垂杨:明武哥,我们可以做一个实际的例子吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ zuò yí ge shíjì de lìzi ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, chúng ta có thể làm một ví dụ thực tế không?

阮明武:可以。比如销售部现在有十个人,但是最近工作越来越多。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú xiāoshòu bù xiànzài yǒu shí ge rén, dànshì zuìjìn gōngzuò yuèláiyuè duō.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ phòng kinh doanh hiện có mười người, nhưng gần đây công việc ngày càng nhiều.

黎云英:销售主管觉得现在的人手不够,所以想增加两个人。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu zhǔguǎn juéde xiànzài de rénshǒu bú gòu, suǒyǐ xiǎng zēngjiā liǎng ge rén.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng kinh doanh cảm thấy nhân lực hiện tại không đủ nên muốn bổ sung thêm hai người.

阮明武:这时候销售主管首先应该把人员需求告诉行政人事部。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou xiāoshòu zhǔguǎn shǒuxiān yīnggāi bǎ rényuán xūqiú gàosu xíngzhèng rénshì bù.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này trưởng phòng kinh doanh trước tiên nên thông báo nhu cầu nhân sự cho phòng Hành chính Nhân sự.

水仙:行政人事部收到需求以后,要先检查人员编制吗?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù shōudào xūqiú yǐhòu, yào xiān jiǎnchá rényuán biānzhì ma?
Thủy Tiên: Sau khi nhận được nhu cầu thì phòng Hành chính Nhân sự phải kiểm tra định biên nhân sự trước phải không ạ?

阮明武:对,还要了解为什么需要增加人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào liǎojiě wèishénme xūyào zēngjiā rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tìm hiểu tại sao cần bổ sung nhân sự.

芳玲:如果人员编制允许,就可以直接开始招聘了吗?
Fāng Líng: Rúguǒ rényuán biānzhì yǔnxǔ, jiù kěyǐ zhíjiē kāishǐ zhāopìn le ma?
Phương Linh: Nếu định biên nhân sự cho phép thì có thể trực tiếp bắt đầu tuyển dụng luôn không ạ?

阮明武:还要按照公司的审批流程,看是不是需要公司领导批准。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào ànzhào gōngsī de shěnpī liúchéng, kàn shì bú shì xūyào gōngsī lǐngdǎo pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải thực hiện theo quy trình phê duyệt của công ty để xem có cần lãnh đạo công ty phê duyệt hay không.

丁垂杨:领导批准以后,行政人事部负责招聘流程。
Dīng Chuíyáng: Lǐngdǎo pīzhǔn yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù fùzé zhāopìn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi lãnh đạo phê duyệt thì phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quy trình tuyển dụng.

阮明武:对,但是销售部门也要参加面试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì xiāoshòu bùmén yě yào cānjiā miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phòng kinh doanh cũng phải tham gia phỏng vấn.

黎云英:因为销售主管要判断候选人的专业能力。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi xiāoshòu zhǔguǎn yào pànduàn hòuxuǎnrén de zhuānyè nénglì.
Lê Vân Anh: Vì trưởng phòng kinh doanh phải đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên.

阮明武:非常好。行政人事部负责管理招聘过程,专业部门负责专业方面的判断。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xíngzhèng rénshì bù fùzé guǎnlǐ zhāopìn guòchéng, zhuānyè bùmén fùzé zhuānyè fāngmiàn de pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quản lý quá trình tuyển dụng, còn phòng chuyên môn phụ trách đánh giá về chuyên môn.

水仙:找到合适的人以后,行政人事部再办理入职手续。
Shuǐ Xiān: Zhǎodào héshì de rén yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù zài bànlǐ rùzhí shǒuxù.
Thủy Tiên: Sau khi tìm được người phù hợp thì phòng Hành chính Nhân sự tiếp tục làm thủ tục nhận việc.

阮明武:对,同时有关部门要提前准备员工的工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tóngshí yǒuguān bùmén yào tíqián zhǔnbèi yuángōng de gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phòng ban liên quan phải chuẩn bị trước việc bố trí công việc cho nhân viên.

芳玲:如果新员工需要电脑和办公用品,行政方面也要提前准备吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xīn yuángōng xūyào diànnǎo hé bàngōng yòngpǐn, xíngzhèng fāngmiàn yě yào tíqián zhǔnbèi ma?
Phương Linh: Nếu nhân viên mới cần máy tính và văn phòng phẩm thì bộ phận hành chính cũng phải chuẩn bị trước phải không ạ?

阮明武:当然,这就是人事工作、行政工作和专业部门工作之间的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, zhè jiùshì rénshì gōngzuò, xíngzhèng gōngzuò hé zhuānyè bùmén gōngzuò zhījiān de liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, đây chính là mối liên hệ giữa công việc nhân sự, công việc hành chính và công việc của phòng chuyên môn.

Tổng kết vị trí của phòng Hành chính Nhân sự

黎云英:通过这个例子,我更清楚行政人事部在公司里的位置了。
Lí Yún Yīng: Tōngguò zhège lìzi, wǒ gèng qīngchu xíngzhèng rénshì bù zài gōngsī lǐ de wèizhi le.
Lê Vân Anh: Qua ví dụ này, em đã hiểu rõ hơn vị trí của phòng Hành chính Nhân sự trong công ty.

丁垂杨:它不只是管理员工,也要管理公司的很多组织和行政工作。
Dīng Chuíyáng: Tā bù zhǐshì guǎnlǐ yuángōng, yě yào guǎnlǐ gōngsī de hěn duō zǔzhī hé xíngzhèng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Phòng này không chỉ quản lý nhân viên mà còn phải quản lý nhiều công việc về tổ chức và hành chính của công ty.

水仙:它上面要跟公司领导沟通,下面要管理很多具体工作。
Shuǐ Xiān: Tā shàngmiàn yào gēn gōngsī lǐngdǎo gōutōng, xiàmiàn yào guǎnlǐ hěn duō jùtǐ gōngzuò.
Thủy Tiên: Phòng này vừa phải trao đổi với lãnh đạo công ty, vừa phải quản lý rất nhiều công việc cụ thể.

芳玲:同时还要跟财务会计部门和其他专业部门合作。
Fāng Líng: Tóngshí hái yào gēn cáiwù kuàijì bùmén hé qítā zhuānyè bùmén hézuò.
Phương Linh: Đồng thời còn phải phối hợp với phòng Tài chính Kế toán và các phòng chuyên môn khác.

阮明武:对,所以行政人事部既有管理职能,也有服务和协调职能。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù jì yǒu guǎnlǐ zhínéng, yě yǒu fúwù hé xiétiáo zhínéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phòng Hành chính Nhân sự vừa có chức năng quản lý, vừa có chức năng hỗ trợ và điều phối.

丁垂杨:如果责任分得不清楚,各部门之间就可能出现问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zérèn fēn de bù qīngchu, gè bùmén zhījiān jiù kěnéng chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu trách nhiệm không được phân định rõ thì giữa các phòng ban có thể phát sinh vấn đề.

阮明武:对,所以一定要明确谁负责、谁配合、谁批准、谁最后确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yídìng yào míngquè shéi fùzé, shéi pèihé, shéi pīzhǔn, shéi zuìhòu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhất định phải xác định rõ ai phụ trách, ai phối hợp, ai phê duyệt và ai xác nhận cuối cùng.

黎云英:这样大家工作起来就会更清楚,也更有效率。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā gōngzuò qǐlái jiù huì gèng qīngchu, yě gèng yǒu xiàolǜ.
Lê Vân Anh: Như vậy khi mọi người làm việc sẽ rõ ràng hơn và cũng hiệu quả hơn.

阮明武:没错。行政人事部的定位越清楚,整个公司的管理就越顺利。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Xíngzhèng rénshì bù de dìngwèi yuè qīngchu, zhěnggè gōngsī de guǎnlǐ jiù yuè shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vị trí của phòng Hành chính Nhân sự càng rõ ràng thì việc quản lý toàn công ty càng thuận lợi.

2. Xác định mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự

行政人事部工作目标

1. Xác định mục tiêu tổng thể

阮明武:接下来,我们学习行政人事部的工作目标。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự.

丁垂杨:明武哥,行政人事部最重要的工作目标是什么?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xíngzhèng rénshì bù zuì zhòngyào de gōngzuò mùbiāo shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, mục tiêu hoạt động quan trọng nhất của phòng Hành chính Nhân sự là gì?

阮明武:最重要的目标是保证行政人事工作安全、正常,而且符合规定和法律要求。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì zhòngyào de mùbiāo shì bǎozhèng xíngzhèng rénshì gōngzuò ānquán, zhèngcháng, érqiě fúhé guīdìng hé fǎlǜ yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu quan trọng nhất là bảo đảm công việc Hành chính Nhân sự vận hành an toàn, bình thường, đồng thời phù hợp với quy định và yêu cầu pháp luật.

黎云英:也就是说,我们不能只把工作做完,还要保证做得正确,对吗?
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen bù néng zhǐ bǎ gōngzuò zuò wán, hái yào bǎozhèng zuò de zhèngquè, duì ma?
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chúng ta không chỉ cần làm xong công việc mà còn phải bảo đảm làm đúng, phải không anh?

阮明武:对,而且每一项重要工作都应该有负责人、有流程、有资料,也要有人检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě měi yí xiàng zhòngyào gōngzuò dōu yīnggāi yǒu fùzérén, yǒu liúchéng, yǒu zīliào, yě yào yǒu rén jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi công việc quan trọng đều nên có người phụ trách, có quy trình, có hồ sơ và cũng phải có người kiểm tra.

水仙:我们可以用一个有具体数字的公司来练习吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ yòng yí ge yǒu jùtǐ shùzì de gōngsī lái liànxí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể dùng một công ty có số liệu cụ thể để luyện tập không ạ?

阮明武:可以。我们假设公司现在有八个部门、一百二十名员工,行政人事部有六名员工。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Wǒmen jiǎshè gōngsī xiànzài yǒu bā ge bùmén, yì bǎi èrshí míng yuángōng, xíngzhèng rénshì bù yǒu liù míng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chúng ta giả định công ty hiện có 8 phòng ban, 120 nhân viên và phòng Hành chính Nhân sự có 6 nhân viên.

芳玲:这样我们就可以根据实际数字来分析工作了。
Fāng Líng: Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ gēnjù shíjì shùzì lái fēnxī gōngzuò le.
Phương Linh: Như vậy chúng ta có thể dựa vào số liệu cụ thể để phân tích công việc.

阮明武:对。假设这家公司每个月有三个人入职、两个人离职,还要处理考勤、工资、保险和各种行政文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè zhè jiā gōngsī měi ge yuè yǒu sān ge rén rùzhí, liǎng ge rén lízhí, hái yào chǔlǐ kǎoqín, gōngzī, bǎoxiǎn hé gè zhǒng xíngzhèng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty này mỗi tháng có 3 người vào làm, 2 người nghỉ việc, đồng thời còn phải xử lý chấm công, tiền lương, bảo hiểm và nhiều loại văn bản hành chính.

2. Xây dựng hệ thống quản lý có quy trình rõ ràng

丁垂杨:明武哥,为什么第一步要建立清楚的工作流程?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wèishénme dì-yī bù yào jiànlì qīngchu de gōngzuò liúchéng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao bước đầu tiên phải xây dựng quy trình làm việc rõ ràng?

阮明武:因为没有流程,不同的人可能会用不同的方法做同一件事。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi méiyǒu liúchéng, bùtóng de rén kěnéng huì yòng bùtóng de fāngfǎ zuò tóng yí jiàn shì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nếu không có quy trình thì những người khác nhau có thể dùng những cách khác nhau để làm cùng một công việc.

黎云英:那我们应该先建立多少个主要流程?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yīnggāi xiān jiànlì duōshao ge zhǔyào liúchéng?
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên chúng ta nên xây dựng bao nhiêu quy trình chính?

阮明武:在这个练习里,我们先建立十二个主要流程。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège liànxí lǐ, wǒmen xiān jiànlì shí’èr ge zhǔyào liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành này, trước tiên chúng ta xây dựng 12 quy trình chính.

水仙:可以包括哪些流程呢?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bāokuò nǎxiē liúchéng ne?
Thủy Tiên: Có thể bao gồm những quy trình nào ạ?

阮明武:比如招聘、入职、试用、劳动合同、考勤、工资、保险、请假、离职、文件管理、办公用品和印章管理。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zhāopìn, rùzhí, shìyòng, láodòng hétóng, kǎoqín, gōngzī, bǎoxiǎn, qǐngjià, lízhí, wénjiàn guǎnlǐ, bàngōng yòngpǐn hé yìnzhāng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên, thử việc, hợp đồng lao động, chấm công, tiền lương, bảo hiểm, nghỉ phép, nghỉ việc, quản lý văn bản, văn phòng phẩm và quản lý con dấu.

芳玲:每个流程都要写清楚第一步、第二步和最后一步吗?
Fāng Líng: Měi ge liúchéng dōu yào xiě qīngchu dì-yī bù, dì-èr bù hé zuìhòu yí bù ma?
Phương Linh: Mỗi quy trình đều phải viết rõ bước thứ nhất, bước thứ hai và bước cuối cùng phải không ạ?

阮明武:对,还要写谁负责、需要什么资料、什么时候完成、谁检查、谁批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào xiě shéi fùzé, xūyào shénme zīliào, shénme shíhou wánchéng, shéi jiǎnchá, shéi pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải ghi ai phụ trách, cần hồ sơ gì, khi nào hoàn thành, ai kiểm tra và ai phê duyệt.

丁垂杨:比如新员工入职流程可以规定一天内完成基本手续吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xīn yuángōng rùzhí liúchéng kěyǐ guīdìng yì tiān nèi wánchéng jīběn shǒuxù ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quy trình tiếp nhận nhân viên mới có thể quy định hoàn thành các thủ tục cơ bản trong vòng một ngày không anh?

阮明武:可以。比如上午九点以前检查个人资料,中午以前完成登记,下午五点以前完成办公用品和工作位置安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú shàngwǔ jiǔ diǎn yǐqián jiǎnchá gèrén zīliào, zhōngwǔ yǐqián wánchéng dēngjì, xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wánchéng bàngōng yòngpǐn hé gōngzuò wèizhi ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ trước 9 giờ sáng kiểm tra hồ sơ cá nhân, trước buổi trưa hoàn thành đăng ký, trước 5 giờ chiều hoàn thành việc bố trí văn phòng phẩm và vị trí làm việc.

3. Kiểm soát các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự

黎云英:建立流程以后,为什么还要控制行政人事业务?
Lí Yún Yīng: Jiànlì liúchéng yǐhòu, wèishénme hái yào kòngzhì xíngzhèng rénshì yèwù?
Lê Vân Anh: Sau khi xây dựng quy trình rồi thì tại sao vẫn phải kiểm soát các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự?

阮明武:因为有流程不代表每个人都会完全按照流程做。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yǒu liúchéng bù dàibiǎo měi ge rén dōu huì wánquán ànzhào liúchéng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì có quy trình không có nghĩa là mọi người đều sẽ hoàn toàn làm theo quy trình.

水仙:那我们应该怎么检查?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen yīnggāi zěnme jiǎnchá?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta nên kiểm tra như thế nào ạ?

阮明武:我们可以每天检查重要事项,每周检查工作进度,每月做一次全面检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ měitiān jiǎnchá zhòngyào shìxiàng, měizhōu jiǎnchá gōngzuò jìndù, měiyuè zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể kiểm tra các hạng mục quan trọng hàng ngày, kiểm tra tiến độ công việc hàng tuần và kiểm tra toàn diện mỗi tháng một lần.

芳玲:如果行政人事部有六个人,可以怎么分工?
Fāng Líng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù yǒu liù ge rén, kěyǐ zěnme fēngōng?
Phương Linh: Nếu phòng Hành chính Nhân sự có 6 người thì có thể phân công như thế nào ạ?

阮明武:可以安排两个人负责人事,两个人负责行政,一个人负责工资和保险,一个主管负责检查和协调。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ ānpái liǎng ge rén fùzé rénshì, liǎng ge rén fùzé xíngzhèng, yí ge rén fùzé gōngzī hé bǎoxiǎn, yí ge zhǔguǎn fùzé jiǎnchá hé xiétiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bố trí 2 người phụ trách nhân sự, 2 người phụ trách hành chính, 1 người phụ trách tiền lương và bảo hiểm, 1 trưởng bộ phận phụ trách kiểm tra và điều phối.

丁垂杨:主管每周可以检查多少个项目?
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn měizhōu kěyǐ jiǎnchá duōshao ge xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Trưởng bộ phận mỗi tuần có thể kiểm tra bao nhiêu hạng mục?

阮明武:比如每周五检查十项重点工作,看有没有超过时间、资料不完整或者没有负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú měi zhōuwǔ jiǎnchá shí xiàng zhòngdiǎn gōngzuò, kàn yǒu méiyǒu chāoguò shíjiān, zīliào bù wánzhěng huòzhě méiyǒu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ mỗi thứ Sáu kiểm tra 10 công việc trọng điểm để xem có việc nào quá hạn, hồ sơ không đầy đủ hoặc không có người phụ trách hay không.

4. Bảo đảm nghiệp vụ được thực hiện thống nhất

芳玲:明武哥,什么叫“统一执行”?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, shénme jiào “tǒngyī zhíxíng”?
Phương Linh: Anh Minh Vũ, “thực hiện thống nhất” nghĩa là gì?

阮明武:就是说,同一种工作,不管谁来做,都应该按照同样的基本规则。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì shuō, tóng yì zhǒng gōngzuò, bùguǎn shéi lái zuò, dōu yīnggāi ànzhào tóngyàng de jīběn guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là cùng một loại công việc, bất kể ai thực hiện cũng phải tuân theo cùng những quy tắc cơ bản.

黎云英:比如八个部门请假的时候,不能八个部门有八种方法,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú bā ge bùmén qǐngjià de shíhou, bù néng bā ge bùmén yǒu bā zhǒng fāngfǎ, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ khi 8 phòng ban xin nghỉ phép thì không thể 8 phòng có 8 cách khác nhau, đúng không anh?

阮明武:对。最好使用同一张请假申请表、同一个审批流程和同一种记录方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo shǐyòng tóng yì zhāng qǐngjià shēnqǐng biǎo, tóng yí ge shěnpī liúchéng hé tóng yì zhǒng jìlù fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên sử dụng cùng một mẫu đơn xin nghỉ, cùng một quy trình phê duyệt và cùng một phương pháp ghi nhận.

水仙:如果公司有一百二十名员工,大家都要按照同一个制度吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, dàjiā dōu yào ànzhào tóng yí ge zhìdù ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 120 nhân viên thì mọi người đều phải thực hiện theo cùng một chế độ phải không ạ?

阮明武:在同一种情况下,应该使用统一的基本规定,不能随便对不同的人使用完全不同的标准。
Ruǎn Míngwǔ: Zài tóng yì zhǒng qíngkuàng xià, yīnggāi shǐyòng tǒngyī de jīběn guīdìng, bù néng suíbiàn duì bùtóng de rén shǐyòng wánquán bùtóng de biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong cùng một loại tình huống, nên sử dụng quy định cơ bản thống nhất, không thể tùy tiện áp dụng những tiêu chuẩn hoàn toàn khác nhau cho những người khác nhau.

丁垂杨:这样也比较容易检查,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yě bǐjiào róngyì jiǎnchá, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng dễ kiểm tra hơn, đúng không anh?

阮明武:对,也可以减少误会和管理上的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì hé guǎnlǐ shàng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời cũng có thể giảm hiểu lầm và các vấn đề trong quản lý.

5. Quản lý đầy đủ hồ sơ người lao động

水仙:员工档案方面应该达到什么目标?
Shuǐ Xiān: Yuángōng dàng’àn fāngmiàn yīnggāi dádào shénme mùbiāo?
Thủy Tiên: Về hồ sơ người lao động thì cần đạt mục tiêu gì ạ?

阮明武:目标是资料完整、内容准确、更新及时,而且找得到。
Ruǎn Míngwǔ: Mùbiāo shì zīliào wánzhěng, nèiróng zhǔnquè, gēngxīn jíshí, érqiě zhǎo de dào.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu là hồ sơ đầy đủ, nội dung chính xác, cập nhật kịp thời và có thể tra cứu được.

芳玲:公司有一百二十名员工,就应该有一百二十份员工档案吗?
Fāng Líng: Gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, jiù yīnggāi yǒu yì bǎi èrshí fèn yuángōng dàng’àn ma?
Phương Linh: Công ty có 120 nhân viên thì nên có 120 bộ hồ sơ nhân viên phải không ạ?

阮明武:对,而且每一份都应该按照统一的清单检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě měi yí fèn dōu yīnggāi ànzhào tǒngyī de qīngdān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi bộ đều nên được kiểm tra theo một danh mục thống nhất.

黎云英:比如每份档案检查十项资料,可以吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi fèn dàng’àn jiǎnchá shí xiàng zīliào, kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ mỗi hồ sơ kiểm tra 10 loại tài liệu, có được không anh?

阮明武:可以。这样一百二十名员工就有一千二百个检查项目。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèyàng yì bǎi èrshí míng yuángōng jiù yǒu yì qiān èr bǎi ge jiǎnchá xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Như vậy 120 nhân viên sẽ có tổng cộng 1.200 hạng mục cần kiểm tra.

丁垂杨:如果发现其中二十项资料还没有,就要列出来补充吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn qízhōng èrshí xiàng zīliào hái méiyǒu, jiù yào liè chūlái bǔchōng ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện trong đó còn thiếu 20 hạng mục tài liệu thì phải liệt kê ra để bổ sung phải không anh?

阮明武:对,还要写清楚缺什么、谁负责补、什么时候完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào xiě qīngchu quē shénme, shéi fùzé bǔ, shénme shíhou wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải ghi rõ thiếu gì, ai phụ trách bổ sung và khi nào hoàn thành.

水仙:如果目标是档案完整率达到百分之百,我们就要一直跟进到全部完成,对吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mùbiāo shì dàng’àn wánzhěng lǜ dádào bǎifēnzhībǎi, wǒmen jiù yào yìzhí gēnjìn dào quánbù wánchéng, duì ma?
Thủy Tiên: Nếu mục tiêu là tỷ lệ hồ sơ đầy đủ đạt 100% thì chúng ta phải tiếp tục theo dõi cho đến khi hoàn thành toàn bộ, đúng không ạ?

阮明武:对,这样管理目标才真正完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng guǎnlǐ mùbiāo cái zhēnzhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mục tiêu quản lý mới thực sự hoàn thành.

6. Kiểm soát hợp đồng và hồ sơ pháp lý

黎云英:劳动合同为什么需要重点控制?
Lí Yún Yīng: Láodòng hétóng wèishénme xūyào zhòngdiǎn kòngzhì?
Lê Vân Anh: Tại sao hợp đồng lao động cần được kiểm soát trọng điểm?

阮明武:因为劳动合同直接关系到公司和员工双方的权利和责任。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi láodòng hétóng zhíjiē guānxì dào gōngsī hé yuángōng shuāngfāng de quánlì hé zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì hợp đồng lao động liên quan trực tiếp đến quyền và trách nhiệm của cả công ty lẫn người lao động.

丁垂杨:我们应该建立合同管理表吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi jiànlì hétóng guǎnlǐ biǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nên xây dựng bảng quản lý hợp đồng phải không anh?

阮明武:应该。比如一百二十名员工有一百二十份主要劳动合同,我们可以记录开始日期、结束日期和现在的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi. Bǐrú yì bǎi èrshí míng yuángōng yǒu yì bǎi èrshí fèn zhǔyào láodòng hétóng, wǒmen kěyǐ jìlù kāishǐ rìqī, jiéshù rìqī hé xiànzài de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Ví dụ 120 nhân viên có 120 hợp đồng lao động chính, chúng ta có thể ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc và trạng thái hiện tại.

芳玲:如果下个月有十五份合同要到期,我们应该提前处理吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xià ge yuè yǒu shíwǔ fèn hétóng yào dàoqī, wǒmen yīnggāi tíqián chǔlǐ ma?
Phương Linh: Nếu tháng sau có 15 hợp đồng sắp hết hạn thì chúng ta nên xử lý trước phải không ạ?

阮明武:对,不能等到最后一天才发现。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chờ đến ngày cuối cùng mới phát hiện.

水仙:那我们可以每个月检查一次合同到期情况吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen kěyǐ měi ge yuè jiǎnchá yí cì hétóng dàoqī qíngkuàng ma?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể kiểm tra tình trạng hợp đồng hết hạn mỗi tháng một lần không ạ?

阮明武:可以,而且最好提前做提醒,让负责人有时间处理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo tíqián zuò tíxǐng, ràng fùzérén yǒu shíjiān chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có, hơn nữa tốt nhất nên nhắc trước để người phụ trách có thời gian xử lý.

黎云英:其他法律文件也要建立清单吗?
Lí Yún Yīng: Qítā fǎlǜ wénjiàn yě yào jiànlì qīngdān ma?
Lê Vân Anh: Các hồ sơ pháp lý khác cũng phải xây dựng danh sách quản lý phải không anh?

阮明武:对,重要法律文件应该知道放在哪里、现在是否有效、由谁管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào fǎlǜ wénjiàn yīnggāi zhīdào fàng zài nǎlǐ, xiànzài shìfǒu yǒuxiào, yóu shéi guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đối với hồ sơ pháp lý quan trọng phải biết được lưu ở đâu, hiện còn hiệu lực hay không và do ai quản lý.

7. Theo dõi nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm

芳玲:保险方面的管理目标是什么?
Fāng Líng: Bǎoxiǎn fāngmiàn de guǎnlǐ mùbiāo shì shénme?
Phương Linh: Mục tiêu quản lý về bảo hiểm là gì ạ?

阮明武:要保证需要办理的保险业务及时、准确,而且资料完整。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎozhèng xūyào bànlǐ de bǎoxiǎn yèwù jíshí, zhǔnquè, érqiě zīliào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Cần bảo đảm các nghiệp vụ bảo hiểm cần thực hiện được xử lý kịp thời, chính xác và hồ sơ đầy đủ.

丁垂杨:如果这个月有三名新员工,是不是要检查这三个人的保险资料?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège yuè yǒu sān míng xīn yuángōng, shì bú shì yào jiǎnchá zhè sān ge rén de bǎoxiǎn zīliào?
Đinh Thùy Dương: Nếu tháng này có 3 nhân viên mới thì có phải kiểm tra hồ sơ bảo hiểm của cả 3 người không anh?

阮明武:对,还要检查有没有人员离职或者个人信息发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu rényuán lízhí huòzhě gèrén xìnxī fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra có nhân viên nghỉ việc hoặc thông tin cá nhân nào thay đổi hay không.

水仙:如果这个月有两个人离职,就要把这两个人也放进本月检查清单,对吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhège yuè yǒu liǎng ge rén lízhí, jiù yào bǎ zhè liǎng ge rén yě fàng jìn běn yuè jiǎnchá qīngdān, duì ma?
Thủy Tiên: Nếu tháng này có 2 người nghỉ việc thì cũng phải đưa cả 2 người đó vào danh sách kiểm tra trong tháng, đúng không ạ?

阮明武:对。这样本月至少有五个人的保险状态需要重点确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng běn yuè zhìshǎo yǒu wǔ ge rén de bǎoxiǎn zhuàngtài xūyào zhòngdiǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tháng này có ít nhất 5 trường hợp cần đặc biệt xác nhận tình trạng bảo hiểm.

黎云英:保险资料也应该和员工档案里的信息一致吧?
Lí Yún Yīng: Bǎoxiǎn zīliào yě yīnggāi hé yuángōng dàng’àn lǐ de xìnxī yízhì ba?
Lê Vân Anh: Thông tin bảo hiểm cũng phải thống nhất với thông tin trong hồ sơ nhân viên phải không anh?

阮明武:对,如果两个系统里的姓名、号码或者状态不一样,就要马上检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ liǎng ge xìtǒng lǐ de xìngmíng, hàomǎ huòzhě zhuàngtài bù yíyàng, jiù yào mǎshàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu họ tên, mã số hoặc trạng thái trong hai hệ thống không giống nhau thì phải kiểm tra ngay.

8. Theo dõi nghĩa vụ thuế trong phạm vi phối hợp

水仙:税务工作是不是全部由行政人事部负责?
Shuǐ Xiān: Shuìwù gōngzuò shì bú shì quánbù yóu xíngzhèng rénshì bù fùzé?
Thủy Tiên: Công việc thuế có phải toàn bộ đều do phòng Hành chính Nhân sự phụ trách không ạ?

阮明武:不是。这里我们重点学习行政人事部需要配合的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Zhèlǐ wǒmen zhòngdiǎn xuéxí xíngzhèng rénshì bù xūyào pèihé de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Ở đây chúng ta tập trung vào phần mà phòng Hành chính Nhân sự cần phối hợp.

芳玲:主要是跟财务会计部门配合吗?
Fāng Líng: Zhǔyào shì gēn cáiwù kuàijì bùmén pèihé ma?
Phương Linh: Chủ yếu là phối hợp với phòng Tài chính Kế toán phải không ạ?

阮明武:对,比如提供员工信息、工资数据和其他需要的人事资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú tígōng yuángōng xìnxī, gōngzī shùjù hé qítā xūyào de rénshì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ cung cấp thông tin nhân viên, dữ liệu tiền lương và các hồ sơ nhân sự cần thiết khác.

丁垂杨:如果公司有一百二十名员工,每个月提供工资数据以前都应该检查人数吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, měi ge yuè tígōng gōngzī shùjù yǐqián dōu yīnggāi jiǎnchá rénshù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty có 120 nhân viên thì trước khi cung cấp dữ liệu tiền lương mỗi tháng đều nên kiểm tra số lượng người phải không anh?

阮明武:对,要确认本月入职几个人、离职几个人、实际需要处理多少个人的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào quèrèn běn yuè rùzhí jǐ ge rén, lízhí jǐ ge rén, shíjì xūyào chǔlǐ duōshao ge rén de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần xác nhận tháng này có bao nhiêu người vào làm, bao nhiêu người nghỉ và thực tế cần xử lý dữ liệu của bao nhiêu người.

黎云英:如果月初有一百二十人,新来三个人,离职两个人,月底就是一百二十一人,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuèchū yǒu yì bǎi èrshí rén, xīn lái sān ge rén, lízhí liǎng ge rén, yuèdǐ jiùshì yì bǎi èrshíyī rén, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu đầu tháng có 120 người, có 3 người mới vào và 2 người nghỉ thì cuối tháng còn 121 người, đúng không anh?

阮明武:对。但是做工资和相关数据的时候,还要看每个人实际工作的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zuò gōngzī hé xiāngguān shùjù de shíhou, hái yào kàn měi ge rén shíjì gōngzuò de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi xử lý tiền lương và dữ liệu liên quan còn phải xem thời gian làm việc thực tế của từng người.

水仙:所以行政人事部提供的数据一定要准确,不然其他部门也会受到影响。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù tígōng de shùjù yídìng yào zhǔnquè, bùrán qítā bùmén yě huì shòudào yǐngxiǎng.
Thủy Tiên: Vì vậy dữ liệu do phòng Hành chính Nhân sự cung cấp nhất định phải chính xác, nếu không các phòng ban khác cũng sẽ bị ảnh hưởng.

9. Xây dựng nội quy doanh nghiệp

丁垂杨:明武哥,公司为什么一定要有清楚的内部规定?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, gōngsī wèishénme yídìng yào yǒu qīngchu de nèibù guīdìng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao công ty nhất định phải có nội quy rõ ràng?

阮明武:因为一百多个人一起工作,如果没有共同的规则,管理会很困难。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yì bǎi duō ge rén yìqǐ gōngzuò, rúguǒ méiyǒu gòngtóng de guīzé, guǎnlǐ huì hěn kùnnan.
Nguyễn Minh Vũ: Vì hơn 100 người cùng làm việc, nếu không có quy tắc chung thì việc quản lý sẽ rất khó khăn.

芳玲:内部规定可以包括上下班时间吗?
Fāng Líng: Nèibù guīdìng kěyǐ bāokuò shàngxiàbān shíjiān ma?
Phương Linh: Nội quy có thể bao gồm thời gian đi làm và tan làm không ạ?

阮明武:可以。比如规定上午八点上班,下午五点下班,中午休息一个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú guīdìng shàngwǔ bā diǎn shàngbān, xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān, zhōngwǔ xiūxi yí ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ quy định 8 giờ sáng bắt đầu làm việc, 5 giờ chiều tan làm và nghỉ trưa 1 tiếng.

黎云英:也可以规定请假、迟到和早退的处理方法吗?
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ guīdìng qǐngjià, chídào hé zǎotuì de chǔlǐ fāngfǎ ma?
Lê Vân Anh: Cũng có thể quy định cách xử lý việc xin nghỉ, đi muộn và về sớm phải không anh?

阮明武:对,还要让所有员工知道这些规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào ràng suǒyǒu yuángōng zhīdào zhèxiē guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải làm cho tất cả nhân viên biết những quy định này.

水仙:如果公司有八个部门,可以要求八个部门的主管都组织一次说明吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu bā ge bùmén, kěyǐ yāoqiú bā ge bùmén de zhǔguǎn dōu zǔzhī yí cì shuōmíng ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 8 phòng ban thì có thể yêu cầu trưởng của cả 8 phòng tổ chức một lần phổ biến không ạ?

阮明武:可以,也可以让一百二十名员工确认自己已经了解重要规定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, yě kěyǐ ràng yì bǎi èrshí míng yuángōng quèrèn zìjǐ yǐjīng liǎojiě zhòngyào guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đồng thời cũng có thể yêu cầu 120 nhân viên xác nhận rằng mình đã hiểu các quy định quan trọng.

10. Xây dựng các quy chế nội bộ

黎云英:内部制度和公司的基本规定有什么不同?
Lí Yún Yīng: Nèibù zhìdù hé gōngsī de jīběn guīdìng yǒu shénme bùtóng?
Lê Vân Anh: Quy chế nội bộ và các quy định cơ bản của công ty có gì khác nhau ạ?

阮明武:有些内部制度会对某一类工作规定得更详细。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒuxiē nèibù zhìdù huì duì mǒu yí lèi gōngzuò guīdìng de gèng xiángxì.
Nguyễn Minh Vũ: Một số quy chế nội bộ sẽ quy định chi tiết hơn đối với một nhóm công việc cụ thể.

丁垂杨:比如工资制度、奖金制度和请假制度吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngzī zhìdù, jiǎngjīn zhìdù hé qǐngjià zhìdù ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như quy chế tiền lương, quy chế thưởng và quy chế nghỉ phép phải không anh?

阮明武:对,还可以有考勤制度、加班制度、办公用品管理制度和文件管理制度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěyǐ yǒu kǎoqín zhìdù, jiābān zhìdù, bàngōng yòngpǐn guǎnlǐ zhìdù hé wénjiàn guǎnlǐ zhìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể có quy chế chấm công, quy chế làm thêm giờ, quy chế quản lý văn phòng phẩm và quy chế quản lý văn bản.

芳玲:如果我们先建立十项主要内部制度,可以吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen xiān jiànlì shí xiàng zhǔyào nèibù zhìdù, kěyǐ ma?
Phương Linh: Nếu trước tiên chúng ta xây dựng 10 quy chế nội bộ chính thì có được không ạ?

阮明武:可以,然后每六个月检查一次,看制度是不是还适合公司的实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, ránhòu měi liù ge yuè jiǎnchá yí cì, kàn zhìdù shì bú shì hái shìhé gōngsī de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, sau đó cứ 6 tháng kiểm tra một lần để xem các quy chế còn phù hợp với tình hình thực tế của công ty hay không.

水仙:如果公司从一百二十人增加到两百人,有些制度可能就需要修改了吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī cóng yì bǎi èrshí rén zēngjiā dào liǎng bǎi rén, yǒuxiē zhìdù kěnéng jiù xūyào xiūgǎi le ba?
Thủy Tiên: Nếu công ty tăng từ 120 người lên 200 người thì một số quy chế có thể sẽ cần sửa đổi phải không ạ?

阮明武:对,公司的情况变了,管理制度也可能需要调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngsī de qíngkuàng biàn le, guǎnlǐ zhìdù yě kěnéng xūyào tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khi tình hình công ty thay đổi thì hệ thống quy chế quản lý cũng có thể cần điều chỉnh.

11. Duy trì kỷ luật trong môi trường làm việc

水仙:明武哥,怎么才能保持公司的工作纪律?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, zěnme cái néng bǎochí gōngsī de gōngzuò jìlǜ?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, làm thế nào để duy trì kỷ luật làm việc trong công ty?

阮明武:第一,要有清楚的规定;第二,要让大家知道;第三,要按照统一的方法执行。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, yào yǒu qīngchu de guīdìng; dì-èr, yào ràng dàjiā zhīdào; dì-sān, yào ànzhào tǒngyī de fāngfǎ zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất phải có quy định rõ ràng; thứ hai phải để mọi người biết; thứ ba phải thực hiện theo phương pháp thống nhất.

芳玲:可以每个月检查迟到情况吗?
Fāng Líng: Kěyǐ měi ge yuè jiǎnchá chídào qíngkuàng ma?
Phương Linh: Có thể kiểm tra tình hình đi muộn mỗi tháng không ạ?

阮明武:可以。比如这个月一百二十名员工一共迟到二十五次,我们就要分析原因。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú zhège yuè yì bǎi èrshí míng yuángōng yígòng chídào èrshíwǔ cì, wǒmen jiù yào fēnxī yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ tháng này 120 nhân viên có tổng cộng 25 lượt đi muộn thì chúng ta cần phân tích nguyên nhân.

丁垂杨:如果上个月有四十次,这个月只有二十五次,说明情况有改善吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shàng ge yuè yǒu sìshí cì, zhège yuè zhǐyǒu èrshíwǔ cì, shuōmíng qíngkuàng yǒu gǎishàn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tháng trước có 40 lượt, tháng này chỉ còn 25 lượt thì có nghĩa là tình hình đã được cải thiện phải không anh?

阮明武:可以说有改善,但是还要继续观察,不能只看一个月。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuō yǒu gǎishàn, dànshì hái yào jìxù guānchá, bù néng zhǐ kàn yí ge yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói là đã cải thiện, nhưng vẫn cần tiếp tục theo dõi, không thể chỉ nhìn vào một tháng.

黎云英:如果八个部门里有一个部门迟到次数特别多,也应该单独分析吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bā ge bùmén lǐ yǒu yí ge bùmén chídào cìshù tèbié duō, yě yīnggāi dāndú fēnxī ba?
Lê Vân Anh: Nếu trong 8 phòng ban có một phòng có số lần đi muộn đặc biệt nhiều thì cũng nên phân tích riêng phải không anh?

阮明武:对,要了解是个人问题、管理问题,还是工作时间安排的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào liǎojiě shì gèrén wèntí, guǎnlǐ wèntí, háishì gōngzuò shíjiān ānpái de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần tìm hiểu đó là vấn đề cá nhân, vấn đề quản lý hay vấn đề về bố trí thời gian làm việc.

12. Duy trì trật tự trong công ty

黎云英:工作纪律和公司秩序是一回事吗?
Lí Yún Yīng: Gōngzuò jìlǜ hé gōngsī zhìxù shì yí huí shì ma?
Lê Vân Anh: Kỷ luật làm việc và trật tự trong công ty có phải là cùng một việc không anh?

阮明武:有联系,但是不完全一样。公司秩序还包括办公室、会议室、文件、设备和公共区域的管理。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu liánxì, dànshì bù wánquán yíyàng. Gōngsī zhìxù hái bāokuò bàngōngshì, huìyìshì, wénjiàn, shèbèi hé gōnggòng qūyù de guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có liên hệ nhưng không hoàn toàn giống nhau. Trật tự công ty còn bao gồm quản lý văn phòng, phòng họp, tài liệu, thiết bị và khu vực dùng chung.

水仙:比如公司有六个会议室,也应该有统一的使用规则吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú gōngsī yǒu liù ge huìyìshì, yě yīnggāi yǒu tǒngyī de shǐyòng guīzé ma?
Thủy Tiên: Ví dụ công ty có 6 phòng họp thì cũng nên có quy tắc sử dụng thống nhất phải không ạ?

阮明武:对,比如提前登记、使用以后整理好、重要设备不能随便带走。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú tíqián dēngjì, shǐyòng yǐhòu zhěnglǐ hǎo, zhòngyào shèbèi bù néng suíbiàn dài zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ phải đăng ký trước, sử dụng xong phải sắp xếp lại và thiết bị quan trọng không được tùy tiện mang đi.

芳玲:办公用品也应该有数量管理吗?
Fāng Líng: Bàngōng yòngpǐn yě yīnggāi yǒu shùliàng guǎnlǐ ma?
Phương Linh: Văn phòng phẩm cũng nên được quản lý về số lượng phải không ạ?

阮明武:对。比如月初有五百支笔,发出三百支,月底应该知道还剩多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yuèchū yǒu wǔ bǎi zhī bǐ, fāchū sān bǎi zhī, yuèdǐ yīnggāi zhīdào hái shèng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đầu tháng có 500 chiếc bút, đã cấp phát 300 chiếc thì cuối tháng phải biết còn lại bao nhiêu.

丁垂杨:理论上应该还剩两百支。
Dīng Chuíyáng: Lǐlùn shàng yīnggāi hái shèng liǎng bǎi zhī.
Đinh Thùy Dương: Về lý thuyết thì phải còn lại 200 chiếc.

阮明武:对。如果实际只有一百六十支,就要检查另外四十支去了哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì zhǐyǒu yì bǎi liùshí zhī, jiù yào jiǎnchá lìngwài sìshí zhī qù le nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thực tế chỉ còn 160 chiếc thì phải kiểm tra 40 chiếc còn lại đã đi đâu.

13. Bảo đảm sự thống nhất trong toàn doanh nghiệp

芳玲:最后一个目标是不是让整个公司的管理保持一致?
Fāng Líng: Zuìhòu yí ge mùbiāo shì bú shì ràng zhěnggè gōngsī de guǎnlǐ bǎochí yízhì?
Phương Linh: Mục tiêu cuối cùng có phải là làm cho hoạt động quản lý của toàn công ty được thống nhất không ạ?

阮明武:对。八个部门不能各自建立完全不同的人事管理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bā ge bùmén bù néng gèzì jiànlì wánquán bùtóng de rénshì guǎnlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 8 phòng ban không thể tự xây dựng những cách quản lý nhân sự hoàn toàn khác nhau.

黎云英:比如员工入职的时候,八个部门都应该使用同一套基本流程。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yuángōng rùzhí de shíhou, bā ge bùmén dōu yīnggāi shǐyòng tóng yí tào jīběn liúchéng.
Lê Vân Anh: Ví dụ khi nhân viên nhận việc, cả 8 phòng ban đều nên sử dụng cùng một quy trình cơ bản.

阮明武:对,请假、考勤、试用评价、离职和资料保存也应该有统一标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qǐngjià, kǎoqín, shìyòng píngjià, lízhí hé zīliào bǎocún yě yīnggāi yǒu tǒngyī biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xin nghỉ, chấm công, đánh giá thử việc, nghỉ việc và lưu hồ sơ cũng nên có tiêu chuẩn thống nhất.

水仙:如果有一个部门一直不用公司的统一表格,行政人事部就应该跟这个部门沟通吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu yí ge bùmén yìzhí bú yòng gōngsī de tǒngyī biǎogé, xíngzhèng rénshì bù jiù yīnggāi gēn zhège bùmén gōutōng ma?
Thủy Tiên: Nếu có một phòng ban luôn không sử dụng biểu mẫu thống nhất của công ty thì phòng Hành chính Nhân sự nên trao đổi với phòng đó phải không ạ?

阮明武:对,要先了解原因,然后帮助他们按照统一的方法执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào xiān liǎojiě yuányīn, ránhòu bāngzhù tāmen ànzhào tǒngyī de fāngfǎ zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên phải tìm hiểu nguyên nhân, sau đó hỗ trợ họ thực hiện theo phương pháp thống nhất.

丁垂杨:这样公司人数从一百二十人增加到两百人以后,管理也不会太乱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng gōngsī rénshù cóng yì bǎi èrshí rén zēngjiā dào liǎng bǎi rén yǐhòu, guǎnlǐ yě bú huì tài luàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này dù số nhân viên tăng từ 120 lên 200 người thì việc quản lý cũng sẽ không quá rối.

阮明武:对,一个好的管理系统应该在公司人数增加以后仍然可以正常运行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yí ge hǎo de guǎnlǐ xìtǒng yīnggāi zài gōngsī rénshù zēngjiā yǐhòu réngrán kěyǐ zhèngcháng yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, một hệ thống quản lý tốt phải có khả năng tiếp tục vận hành bình thường ngay cả khi số lượng nhân viên của công ty tăng lên.

14. Tình huống kiểm tra tổng thể cuối tháng

黎云英:明武哥,如果今天是月底,我们应该怎么检查整个行政人事系统?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, rúguǒ jīntiān shì yuèdǐ, wǒmen yīnggāi zěnme jiǎnchá zhěnggè xíngzhèng rénshì xìtǒng?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, nếu hôm nay là cuối tháng thì chúng ta nên kiểm tra toàn bộ hệ thống Hành chính Nhân sự như thế nào?

阮明武:我们先看本月人员变化。月初一百二十人,新入职三人,离职两人,所以月底有一百二十一人。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān kàn běn yuè rényuán biànhuà. Yuèchū yì bǎi èrshí rén, xīn rùzhí sān rén, lízhí liǎng rén, suǒyǐ yuèdǐ yǒu yì bǎi èrshíyī rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem biến động nhân sự trong tháng. Đầu tháng có 120 người, 3 người mới vào và 2 người nghỉ nên cuối tháng có 121 người.

丁垂杨:然后检查这三名新员工的入职资料是不是全部完成。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiǎnchá zhè sān míng xīn yuángōng de rùzhí zīliào shì bú shì quánbù wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra hồ sơ nhận việc của 3 nhân viên mới đã hoàn thành đầy đủ hay chưa.

阮明武:对。假设三个人一共应该有三十项资料,现在完成了二十九项,就还有一项要补。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè sān ge rén yígòng yīnggāi yǒu sānshí xiàng zīliào, xiànzài wánchéng le èrshíjiǔ xiàng, jiù hái yǒu yí xiàng yào bǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử 3 người tổng cộng phải có 30 hạng mục hồ sơ, hiện đã hoàn thành 29 hạng mục thì vẫn còn 1 hạng mục cần bổ sung.

水仙:然后检查两名离职员工的交接和档案,对吗?
Shuǐ Xiān: Ránhòu jiǎnchá liǎng míng lízhí yuángōng de jiāojiē hé dàng’àn, duì ma?
Thủy Tiên: Sau đó kiểm tra bàn giao và hồ sơ của 2 nhân viên nghỉ việc, đúng không ạ?

阮明武:对。比如两个人一共有十六项离职手续,如果已经完成十五项,就要继续跟进最后一项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú liǎng ge rén yígòng yǒu shíliù xiàng lízhí shǒuxù, rúguǒ yǐjīng wánchéng shíwǔ xiàng, jiù yào jìxù gēnjìn zuìhòu yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ 2 người có tổng cộng 16 thủ tục nghỉ việc, nếu đã hoàn thành 15 hạng mục thì phải tiếp tục theo dõi hạng mục cuối cùng.

芳玲:合同方面,如果下个月有十五份合同到期,也要提前列出来。
Fāng Líng: Hétóng fāngmiàn, rúguǒ xià ge yuè yǒu shíwǔ fèn hétóng dàoqī, yě yào tíqián liè chūlái.
Phương Linh: Về hợp đồng, nếu tháng sau có 15 hợp đồng hết hạn thì cũng phải liệt kê trước.

阮明武:对,并且要确定十五份合同分别由谁负责处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìngqiě yào quèdìng shíwǔ fèn hétóng fēnbié yóu shéi fùzé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải xác định 15 hợp đồng đó lần lượt do ai phụ trách xử lý.

黎云英:考勤方面,我们发现本月有二十五次迟到,比上个月的四十次少了十五次。
Lí Yún Yīng: Kǎoqín fāngmiàn, wǒmen fāxiàn běn yuè yǒu èrshíwǔ cì chídào, bǐ shàng ge yuè de sìshí cì shǎo le shíwǔ cì.
Lê Vân Anh: Về chấm công, chúng ta phát hiện tháng này có 25 lượt đi muộn, ít hơn tháng trước 15 lượt khi tháng trước có 40 lượt.

阮明武:很好,但是还要看这二十五次迟到集中在哪些部门和哪些员工。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, dànshì hái yào kàn zhè èrshíwǔ cì chídào jízhōng zài nǎxiē bùmén hé nǎxiē yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nhưng còn phải xem 25 lượt đi muộn này tập trung ở những phòng ban và nhân viên nào.

丁垂杨:办公用品方面,月初有五百支笔,发了三百支,实际还剩一百六十支,所以有四十支需要检查。
Dīng Chuíyáng: Bàngōng yòngpǐn fāngmiàn, yuèchū yǒu wǔ bǎi zhī bǐ, fā le sān bǎi zhī, shíjì hái shèng yì bǎi liùshí zhī, suǒyǐ yǒu sìshí zhī xūyào jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Về văn phòng phẩm, đầu tháng có 500 chiếc bút, đã cấp 300 chiếc, thực tế còn 160 chiếc nên có 40 chiếc cần kiểm tra.

阮明武:对。行政管理也要用数字检查,不能只说“差不多”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng guǎnlǐ yě yào yòng shùzì jiǎnchá, bù néng zhǐ shuō “chàbuduō”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý hành chính cũng phải kiểm tra bằng số liệu, không thể chỉ nói “gần đúng” hoặc “đại khái”.

水仙:最后还要检查八个部门是不是都按照公司的统一流程工作。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu hái yào jiǎnchá bā ge bùmén shì bú shì dōu ànzhào gōngsī de tǒngyī liúchéng gōngzuò.
Thủy Tiên: Cuối cùng còn phải kiểm tra xem cả 8 phòng ban có làm việc theo quy trình thống nhất của công ty hay không.

阮明武:对。假设七个部门已经按照统一流程执行,只有一个部门还没有完全执行,我们下个月就要重点跟进这个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè qī ge bùmén yǐjīng ànzhào tǒngyī liúchéng zhíxíng, zhǐyǒu yí ge bùmén hái méiyǒu wánquán zhíxíng, wǒmen xià ge yuè jiù yào zhòngdiǎn gēnjìn zhège bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử 7 phòng ban đã thực hiện theo quy trình thống nhất, chỉ còn 1 phòng chưa thực hiện đầy đủ thì tháng sau chúng ta phải tập trung theo dõi phòng ban đó.

15. Tổng kết mục tiêu hoạt động

芳玲:现在我觉得行政人事部的目标已经很清楚了。
Fāng Líng: Xiànzài wǒ juéde xíngzhèng rénshì bù de mùbiāo yǐjīng hěn qīngchu le.
Phương Linh: Bây giờ em cảm thấy mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự đã rất rõ ràng rồi.

丁垂杨:第一,要让每一项重要工作都有清楚的流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, yào ràng měi yí xiàng zhòngyào gōngzuò dōu yǒu qīngchu de liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phải làm cho mỗi công việc quan trọng đều có quy trình rõ ràng.

黎云英:第二,要不断检查行政和人事业务是不是按照流程完成。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, yào búduàn jiǎnchá xíngzhèng hé rénshì yèwù shì bú shì ànzhào liúchéng wánchéng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phải thường xuyên kiểm tra xem các nghiệp vụ hành chính và nhân sự có được hoàn thành theo đúng quy trình hay không.

水仙:第三,要保证一百多名员工和八个部门使用统一的基本管理标准。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, yào bǎozhèng yì bǎi duō míng yuángōng hé bā ge bùmén shǐyòng tǒngyī de jīběn guǎnlǐ biāozhǔn.
Thủy Tiên: Thứ ba, phải bảo đảm hơn 100 nhân viên và 8 phòng ban sử dụng các tiêu chuẩn quản lý cơ bản thống nhất.

芳玲:第四,要把员工档案、劳动合同和其他重要文件管理完整。
Fāng Líng: Dì-sì, yào bǎ yuángōng dàng’àn, láodòng hétóng hé qítā zhòngyào wénjiàn guǎnlǐ wánzhěng.
Phương Linh: Thứ tư, phải quản lý đầy đủ hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động và những tài liệu quan trọng khác.

丁垂杨:第五,要及时跟进保险和需要配合的税务工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, yào jíshí gēnjìn bǎoxiǎn hé xūyào pèihé de shuìwù gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, phải kịp thời theo dõi công việc bảo hiểm và những công việc về thuế cần phối hợp.

黎云英:第六,要建立公司的基本规定和内部制度。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, yào jiànlì gōngsī de jīběn guīdìng hé nèibù zhìdù.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phải xây dựng nội quy và các quy chế nội bộ của công ty.

水仙:第七,要保持工作纪律和公司的正常秩序。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, yào bǎochí gōngzuò jìlǜ hé gōngsī de zhèngcháng zhìxù.
Thủy Tiên: Thứ bảy, phải duy trì kỷ luật làm việc và trật tự bình thường của công ty.

芳玲:最后,要让整个公司的行政人事管理保持统一。
Fāng Líng: Zuìhòu, yào ràng zhěnggè gōngsī de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ bǎochí tǒngyī.
Phương Linh: Cuối cùng, phải bảo đảm công tác quản lý Hành chính Nhân sự trong toàn công ty được thống nhất.

阮明武:总结得很好。行政人事部不是只处理每天发生的小事情,而是要建立一个安全、清楚、完整、统一的管理系统。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Xíngzhèng rénshì bù bú shì zhǐ chǔlǐ měitiān fāshēng de xiǎo shìqing, ér shì yào jiànlì yí ge ānquán, qīngchu, wánzhěng, tǒngyī de guǎnlǐ xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Phòng Hành chính Nhân sự không phải chỉ xử lý những việc nhỏ phát sinh hàng ngày mà phải xây dựng một hệ thống quản lý an toàn, rõ ràng, đầy đủ và thống nhất.

阮明武:当公司有一百二十名员工的时候要管理好,将来有两百名、五百名员工的时候,也要保证这个系统能够正常运行。
Ruǎn Míngwǔ: Dāng gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng de shíhou yào guǎnlǐ hǎo, jiānglái yǒu liǎng bǎi míng, wǔ bǎi míng yuángōng de shíhou, yě yào bǎozhèng zhège xìtǒng nénggòu zhèngcháng yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi công ty có 120 nhân viên thì phải quản lý tốt; sau này khi có 200 hay 500 nhân viên cũng phải bảo đảm hệ thống này vẫn có thể vận hành bình thường.

丁垂杨:这样行政人事部才真正起到管理、服务和协调整个公司的作用。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xíngzhèng rénshì bù cái zhēnzhèng qǐdào guǎnlǐ, fúwù hé xiétiáo zhěnggè gōngsī de zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy phòng Hành chính Nhân sự mới thực sự phát huy được vai trò quản lý, hỗ trợ và điều phối toàn công ty.

阮明武:对,这就是行政人事部工作目标的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì xíngzhèng rénshì bù gōngzuò mùbiāo de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là trọng tâm cốt lõi của mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự.

3. Nắm tổng thể các nhóm nghiệp vụ của phòng Hành chính Nhân sự

行政人事部主要业务范围

1. Tổng quan 5 nhóm nghiệp vụ chính

阮明武:前面我们已经了解了行政人事部的定位和工作目标,现在我们要学习它的主要业务范围。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng liǎojiě le xíngzhèng rénshì bù de dìngwèi hé gōngzuò mùbiāo, xiànzài wǒmen yào xuéxí tā de zhǔyào yèwù fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã tìm hiểu vị trí và mục tiêu hoạt động của phòng Hành chính Nhân sự, bây giờ chúng ta sẽ học về phạm vi nghiệp vụ chính của phòng.

丁垂杨:明武哥,行政人事部的工作可以分成几个主要部分?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò kěyǐ fēn chéng jǐ ge zhǔyào bùfen?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, công việc của phòng Hành chính Nhân sự có thể chia thành mấy phần chính?

阮明武:按照我们这份学习资料,可以分成五大类。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào wǒmen zhè fèn xuéxí zīliào, kěyǐ fēn chéng wǔ dà lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Theo tài liệu học của chúng ta, có thể chia thành 5 nhóm lớn.

黎云英:第一类是不是组织和公司结构管理?
Lí Yún Yīng: Dì-yī lèi shì bú shì zǔzhī hé gōngsī jiégòu guǎnlǐ?
Lê Vân Anh: Nhóm thứ nhất có phải là quản lý tổ chức và cơ cấu công ty không anh?

阮明武:对,第一类是企业组织和组织结构管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dì-yī lèi shì qǐyè zǔzhī hé zǔzhī jiégòu guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhóm thứ nhất là quản lý tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp.

水仙:第二类是劳动法律档案管理,对吗?
Shuǐ Xiān: Dì-èr lèi shì láodòng fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ, duì ma?
Thủy Tiên: Nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ pháp lý lao động, đúng không anh?

阮明武:对,第二类是劳动法律档案管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dì-èr lèi shì láodòng fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ pháp lý lao động.

芳玲:第三类就是工资和社会保险管理吧?
Fāng Líng: Dì-sān lèi jiùshì gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ ba?
Phương Linh: Nhóm thứ ba chính là quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội phải không ạ?

阮明武:没错,第三类是工资和社会保险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò, dì-sān lèi shì gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, nhóm thứ ba là quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội.

丁垂杨:第四类是招聘工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì lèi shì zhāopìn gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ tư là công tác tuyển dụng.

阮明武:对,第五类是行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dì-wǔ lèi shì xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhóm thứ năm là công tác hành chính.

黎云英:也就是说,整个行政人事部的工作都可以先放进这五个大类里面。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhěnggè xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò dōu kěyǐ xiān fàng jìn zhè wǔ ge dà lèi lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là toàn bộ công việc của phòng Hành chính Nhân sự trước tiên đều có thể được sắp xếp vào 5 nhóm lớn này.

阮明武:对。先把五大类分清楚,以后学习具体业务就会容易很多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān bǎ wǔ dà lèi fēn qīngchu, yǐhòu xuéxí jùtǐ yèwù jiù huì róngyì hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phân biệt rõ 5 nhóm lớn thì sau này học các nghiệp vụ cụ thể sẽ dễ hơn rất nhiều.

2. Dùng số liệu giả định để hình dung khối lượng công việc

水仙:明武哥,我们还是用刚才那家公司来练习吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen háishì yòng gāngcái nà jiā gōngsī lái liànxí ma?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, chúng ta vẫn dùng công ty giả định vừa rồi để luyện tập phải không?

阮明武:对。我们继续假设公司有八个部门、一百二十名员工,行政人事部有六个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen jìxù jiǎshè gōngsī yǒu bā ge bùmén, yì bǎi èrshí míng yuángōng, xíngzhèng rénshì bù yǒu liù ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta tiếp tục giả định công ty có 8 phòng ban, 120 nhân viên và phòng Hành chính Nhân sự có 6 người.

芳玲:六个人要负责五大类工作,工作量应该不小。
Fāng Líng: Liù ge rén yào fùzé wǔ dà lèi gōngzuò, gōngzuòliàng yīnggāi bù xiǎo.
Phương Linh: 6 người phải phụ trách 5 nhóm công việc lớn thì khối lượng công việc chắc chắn không nhỏ.

阮明武:对,所以一定要先分清业务,再合理分工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yídìng yào xiān fēn qīng yèwù, zài hélǐ fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhất định phải phân loại rõ nghiệp vụ trước rồi mới phân công hợp lý.

丁垂杨:我们可以给五类工作分别做一个工作量统计吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi wǔ lèi gōngzuò fēnbié zuò yí ge gōngzuòliàng tǒngjì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thống kê riêng khối lượng công việc của từng nhóm trong 5 nhóm không anh?

阮明武:可以。比如组织管理有二十项长期资料,劳动法律档案有一百二十份员工档案,工资和保险每月要处理一百二十多人的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú zǔzhī guǎnlǐ yǒu èrshí xiàng chángqī zīliào, láodòng fǎlǜ dàng’àn yǒu yì bǎi èrshí fèn yuángōng dàng’àn, gōngzī hé bǎoxiǎn měi yuè yào chǔlǐ yì bǎi èrshí duō rén de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ quản lý tổ chức có 20 hạng mục hồ sơ dài hạn, hồ sơ pháp lý lao động có 120 bộ hồ sơ nhân viên, còn tiền lương và bảo hiểm mỗi tháng phải xử lý dữ liệu của hơn 120 người.

黎云英:招聘方面如果一年招聘三十六个人,平均每个月就是三个人左右。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn fāngmiàn rúguǒ yì nián zhāopìn sānshíliù ge rén, píngjūn měi ge yuè jiùshì sān ge rén zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Về tuyển dụng, nếu một năm tuyển 36 người thì trung bình mỗi tháng khoảng 3 người.

阮明武:对。行政方面可能每天都有文件、会议、办公用品和设备需要处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng fāngmiàn kěnéng měitiān dōu yǒu wénjiàn, huìyì, bàngōng yòngpǐn hé shèbèi xūyào chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Về hành chính thì gần như mỗi ngày đều có văn bản, cuộc họp, văn phòng phẩm và thiết bị cần xử lý.

3. Nhóm nghiệp vụ thứ nhất: Quản lý tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp

丁垂杨:我们先详细学习第一类吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān xiángxì xuéxí dì-yī lèi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta học chi tiết nhóm thứ nhất trước nhé anh.

阮明武:第一类的核心是让公司的组织结构清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī lèi de héxīn shì ràng gōngsī de zǔzhī jiégòu qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trọng tâm của nhóm thứ nhất là làm cho cơ cấu tổ chức của công ty rõ ràng.

黎云英:是不是首先要知道公司有几个部门?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì shǒuxiān yào zhīdào gōngsī yǒu jǐ ge bùmén?
Lê Vân Anh: Có phải trước tiên phải biết công ty có bao nhiêu phòng ban không anh?

阮明武:对。我们假设现在有八个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen jiǎshè xiànzài yǒu bā ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta giả định hiện tại có 8 phòng ban.

水仙:每个部门都要有正式名称、负责人和人员数量吗?
Shuǐ Xiān: Měi ge bùmén dōu yào yǒu zhèngshì míngchēng, fùzérén hé rényuán shùliàng ma?
Thủy Tiên: Mỗi phòng ban đều phải có tên chính thức, người phụ trách và số lượng nhân sự phải không ạ?

阮明武:对,还要知道它的上级是谁、主要负责什么、跟哪些部门合作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào zhīdào tā de shàngjí shì shéi, zhǔyào fùzé shénme, gēn nǎxiē bùmén hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải biết cấp trên của phòng là ai, chủ yếu phụ trách gì và phối hợp với những phòng nào.

芳玲:如果八个部门一共有一百二十名员工,我们还要知道每个部门分别有多少人吗?
Fāng Líng: Rúguǒ bā ge bùmén yígòng yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, wǒmen hái yào zhīdào měi ge bùmén fēnbié yǒu duōshao rén ma?
Phương Linh: Nếu 8 phòng ban có tổng cộng 120 nhân viên thì chúng ta còn phải biết từng phòng có bao nhiêu người không ạ?

阮明武:当然。比如销售部二十五人、生产部三十人、财务部十人、行政人事部六人,其他部门一共四十九人。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú xiāoshòu bù èrshíwǔ rén, shēngchǎn bù sānshí rén, cáiwù bù shí rén, xíngzhèng rénshì bù liù rén, qítā bùmén yígòng sìshíjiǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ phòng Kinh doanh có 25 người, phòng Sản xuất 30 người, phòng Tài chính Kế toán 10 người, phòng Hành chính Nhân sự 6 người, các phòng khác tổng cộng 49 người.

丁垂杨:二十五加三十加十加六加四十九,正好是一百二十人。
Dīng Chuíyáng: Èrshíwǔ jiā sānshí jiā shí jiā liù jiā sìshíjiǔ, zhènghǎo shì yì bǎi èrshí rén.
Đinh Thùy Dương: 25 cộng 30 cộng 10 cộng 6 cộng 49, vừa đúng 120 người.

阮明武:对。人数必须能够跟公司的人员清单对得上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rénshù bìxū nénggòu gēn gōngsī de rényuán qīngdān duì de shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng nhân sự phải có thể đối chiếu khớp với danh sách nhân sự của công ty.

4. Quản lý sơ đồ tổ chức và cấp quản lý

水仙:第一类工作还包括组织架构图吧?
Shuǐ Xiān: Dì-yī lèi gōngzuò hái bāokuò zǔzhī jiàgòu tú ba?
Thủy Tiên: Nhóm công việc thứ nhất còn bao gồm sơ đồ tổ chức phải không anh?

阮明武:对。组织架构图要表示公司领导、各部门和上下级关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī jiàgòu tú yào biǎoshì gōngsī lǐngdǎo, gè bùmén hé shàngxiàjí guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sơ đồ tổ chức phải thể hiện lãnh đạo công ty, các phòng ban và quan hệ cấp trên – cấp dưới.

黎云英:如果八个部门里面有八名部门主管,这八个人的位置也要表示出来吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bā ge bùmén lǐmiàn yǒu bā míng bùmén zhǔguǎn, zhè bā ge rén de wèizhi yě yào biǎoshì chūlái ma?
Lê Vân Anh: Nếu trong 8 phòng ban có 8 trưởng phòng thì vị trí của 8 người này cũng phải được thể hiện phải không anh?

阮明武:对。如果还有十二名组长,也要根据公司的管理结构表示出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hái yǒu shí’èr míng zǔzhǎng, yě yào gēnjù gōngsī de guǎnlǐ jiégòu biǎoshì chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu còn có 12 trưởng nhóm thì cũng phải thể hiện theo cơ cấu quản lý của công ty.

芳玲:那我们就能看出来员工向组长汇报,组长向主管汇报。
Fāng Líng: Nà wǒmen jiù néng kàn chūlái yuángōng xiàng zǔzhǎng huìbào, zǔzhǎng xiàng zhǔguǎn huìbào.
Phương Linh: Như vậy chúng ta có thể nhìn ra nhân viên báo cáo cho trưởng nhóm và trưởng nhóm báo cáo cho trưởng phòng.

阮明武:对。管理关系越清楚,发生问题的时候越容易找到负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ guānxì yuè qīngchu, fāshēng wèntí de shíhou yuè róngyì zhǎodào fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ quản lý càng rõ thì khi xảy ra vấn đề càng dễ tìm được người chịu trách nhiệm.

5. Chức danh và định biên cũng thuộc quản lý tổ chức

丁垂杨:岗位和人员编制也属于第一类吗?
Dīng Chuíyáng: Gǎngwèi hé rényuán biānzhì yě shǔyú dì-yī lèi ma?
Đinh Thùy Dương: Vị trí công việc và định biên nhân sự cũng thuộc nhóm thứ nhất phải không anh?

阮明武:对,因为它们跟公司的组织结构直接有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi tāmen gēn gōngsī de zǔzhī jiégòu zhíjiē yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì chúng liên quan trực tiếp đến cơ cấu tổ chức của công ty.

水仙:如果公司计划一共需要一百三十人,但是现在只有一百二十人,就代表还缺十个人吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī jìhuà yígòng xūyào yì bǎi sānshí rén, dànshì xiànzài zhǐyǒu yì bǎi èrshí rén, jiù dàibiǎo hái quē shí ge rén ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty theo kế hoạch cần tổng cộng 130 người nhưng hiện chỉ có 120 người thì có nghĩa là còn thiếu 10 người phải không ạ?

阮明武:从数量上看是这样,但是还要看这十个人分别属于哪些岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng shùliàng shàng kàn shì zhèyàng, dànshì hái yào kàn zhè shí ge rén fēnbié shǔyú nǎxiē gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Xét về số lượng thì đúng như vậy, nhưng còn phải xem 10 người đó thuộc những vị trí nào.

黎云英:比如销售部缺四个人,生产部缺三个人,其他部门一共缺三个人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiāoshòu bù quē sì ge rén, shēngchǎn bù quē sān ge rén, qítā bùmén yígòng quē sān ge rén.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Kinh doanh thiếu 4 người, phòng Sản xuất thiếu 3 người và các phòng khác tổng cộng thiếu 3 người.

阮明武:对,这样行政人事部才能知道招聘工作应该先从哪里开始。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng xíngzhèng rénshì bù cái néng zhīdào zhāopìn gōngzuò yīnggāi xiān cóng nǎlǐ kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy phòng Hành chính Nhân sự mới biết công tác tuyển dụng nên bắt đầu ưu tiên từ đâu.

6. Nhóm nghiệp vụ thứ hai: Quản lý hồ sơ pháp lý lao động

芳玲:第二类是劳动法律档案管理,我们应该先管哪些资料?
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì láodòng fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ, wǒmen yīnggāi xiān guǎn nǎxiē zīliào?
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ pháp lý lao động, chúng ta nên quản lý những tài liệu nào trước?

阮明武:要先建立完整的员工档案体系和劳动管理文件体系。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān jiànlì wánzhěng de yuángōng dàng’àn tǐxì hé láodòng guǎnlǐ wénjiàn tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xây dựng hệ thống hồ sơ nhân viên và hệ thống văn bản quản lý lao động đầy đủ.

丁垂杨:公司有一百二十名员工,就应该至少管理一百二十份个人档案。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, jiù yīnggāi zhìshǎo guǎnlǐ yì bǎi èrshí fèn gèrén dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Công ty có 120 nhân viên thì ít nhất phải quản lý 120 bộ hồ sơ cá nhân.

阮明武:对,还要管理劳动合同和相关文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào guǎnlǐ láodòng hétóng hé xiāngguān wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải quản lý hợp đồng lao động và những hồ sơ liên quan.

黎云英:如果每个员工档案平均有十二项重要资料,一百二十个人就是一千四百四十项。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge yuángōng dàng’àn píngjūn yǒu shí’èr xiàng zhòngyào zīliào, yì bǎi èrshí ge rén jiùshì yì qiān sì bǎi sìshí xiàng.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi hồ sơ nhân viên trung bình có 12 hạng mục tài liệu quan trọng thì 120 người sẽ có tổng cộng 1.440 hạng mục.

阮明武:很好,所以档案管理不能只靠记忆,一定要有清单和记录。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, suǒyǐ dàng’àn guǎnlǐ bù néng zhǐ kào jìyì, yídìng yào yǒu qīngdān hé jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, vì vậy quản lý hồ sơ không thể chỉ dựa vào trí nhớ mà nhất định phải có danh sách và ghi chép.

7. Các quy trình pháp lý lao động cần quản lý

水仙:除了个人档案,还有哪些劳动方面的流程?
Shuǐ Xiān: Chúle gèrén dàng’àn, hái yǒu nǎxiē láodòng fāngmiàn de liúchéng?
Thủy Tiên: Ngoài hồ sơ cá nhân thì còn những quy trình nào về lao động nữa ạ?

阮明武:比如招聘、入职、试用评价、劳动合同、离职和工作交接。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zhāopìn, rùzhí, shìyòng píngjià, láodòng hétóng, lízhí hé gōngzuò jiāojiē.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên, đánh giá thử việc, hợp đồng lao động, nghỉ việc và bàn giao công việc.

芳玲:公司的考勤、请假和加班规定也属于这个体系吗?
Fāng Líng: Gōngsī de kǎoqín, qǐngjià hé jiābān guīdìng yě shǔyú zhège tǐxì ma?
Phương Linh: Các quy định về chấm công, nghỉ phép và làm thêm giờ của công ty cũng thuộc hệ thống này phải không ạ?

阮明武:对。还包括工资奖金制度和其他劳动管理规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái bāokuò gōngzī jiǎngjīn zhìdù hé qítā láodòng guǎnlǐ guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn bao gồm quy chế tiền lương, tiền thưởng và các quy định quản lý lao động khác.

丁垂杨:如果今年有三十六个人入职、二十四个人离职,我们就要处理六十个人次的入职和离职业务。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīnnián yǒu sānshíliù ge rén rùzhí, èrshísì ge rén lízhí, wǒmen jiù yào chǔlǐ liùshí ge réncì de rùzhí hé lízhí yèwù.
Đinh Thùy Dương: Nếu năm nay có 36 người vào làm và 24 người nghỉ việc thì chúng ta phải xử lý tổng cộng 60 lượt nghiệp vụ vào làm và nghỉ việc.

阮明武:对,所以每一个环节都应该留下完整记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ měi yí ge huánjié dōu yīnggāi liúxià wánzhěng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy mỗi khâu đều phải để lại hồ sơ ghi nhận đầy đủ.

8. Kiểm tra chất lượng hồ sơ

黎云英:如果我们检查一百二十份档案,发现有八份资料不完整,应该怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen jiǎnchá yì bǎi èrshí fèn dàng’àn, fāxiàn yǒu bā fèn zīliào bù wánzhěng, yīnggāi zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta kiểm tra 120 bộ hồ sơ và phát hiện có 8 bộ chưa đầy đủ thì nên làm thế nào?

阮明武:先列出这八份档案缺少什么,再确定负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liè chū zhè bā fèn dàng’àn quēshǎo shénme, zài quèdìng fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên liệt kê 8 bộ hồ sơ này đang thiếu gì, sau đó xác định người phụ trách và thời hạn hoàn thành.

水仙:如果一周以后补好了六份,还剩两份,就继续跟进这两份吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì zhōu yǐhòu bǔ hǎo le liù fèn, hái shèng liǎng fèn, jiù jìxù gēnjìn zhè liǎng fèn ma?
Thủy Tiên: Nếu sau một tuần đã bổ sung xong 6 bộ và còn 2 bộ thì tiếp tục theo dõi 2 bộ đó phải không ạ?

阮明武:对,直到资料达到要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhídào zīliào dádào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cho đến khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu.

芳玲:所以档案管理的目标不只是“有档案”,还要“档案完整”。
Fāng Líng: Suǒyǐ dàng’àn guǎnlǐ de mùbiāo bù zhǐshì “yǒu dàng’àn”, hái yào “dàng’àn wánzhěng”.
Phương Linh: Vì vậy mục tiêu quản lý hồ sơ không chỉ là “có hồ sơ” mà còn phải “hồ sơ đầy đủ”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

9. Nhóm nghiệp vụ thứ ba: Quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội

丁垂杨:第三类工资和保险管理是不是每个月都要做?
Dīng Chuíyáng: Dì-sān lèi gōngzī hé bǎoxiǎn guǎnlǐ shì bú shì měi ge yuè dōu yào zuò?
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là quản lý tiền lương và bảo hiểm có phải tháng nào cũng phải làm không anh?

阮明武:对,这是周期性非常强的一类工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì zhōuqīxìng fēicháng qiáng de yí lèi gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một nhóm công việc có tính định kỳ rất cao.

黎云英:首先要有考勤数据,对吗?
Lí Yún Yīng: Shǒuxiān yào yǒu kǎoqín shùjù, duì ma?
Lê Vân Anh: Trước tiên phải có dữ liệu chấm công, đúng không anh?

阮明武:对。比如一百二十名员工,一个月工作二十二天,就可能有两千六百四十个人日的数据需要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yì bǎi èrshí míng yuángōng, yí ge yuè gōngzuò èrshí’èr tiān, jiù kěnéng yǒu liǎng qiān liù bǎi sìshí ge rénrì de shùjù xūyào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ 120 nhân viên, một tháng làm việc 22 ngày thì có thể có tới 2.640 ngày công-người cần kiểm tra dữ liệu.

水仙:如果有请假、迟到、加班,也要记录进去吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu qǐngjià, chídào, jiābān, yě yào jìlù jìnqù ba?
Thủy Tiên: Nếu có nghỉ phép, đi muộn hoặc làm thêm giờ thì cũng phải ghi nhận vào phải không ạ?

阮明武:对,这些数据都可能跟工资计算有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē shùjù dōu kěnéng gēn gōngzī jìsuàn yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những dữ liệu này đều có thể liên quan đến việc tính lương.

芳玲:假设这个月有一百二十份工资数据,我们应该在发工资以前全部检查一次吗?
Fāng Líng: Jiǎshè zhège yuè yǒu yì bǎi èrshí fèn gōngzī shùjù, wǒmen yīnggāi zài fā gōngzī yǐqián quánbù jiǎnchá yí cì ma?
Phương Linh: Giả sử tháng này có 120 bộ dữ liệu tiền lương thì trước khi trả lương chúng ta nên kiểm tra toàn bộ một lần phải không ạ?

阮明武:对,人数、考勤、工资项目和有关变化都要核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rénshù, kǎoqín, gōngzī xiàngmù hé yǒuguān biànhuà dōu yào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, số lượng người, chấm công, các khoản lương và những thay đổi liên quan đều phải được đối chiếu.

10. Quản lý bảo hiểm xã hội

水仙:社会保险方面应该重点看什么?
Shuǐ Xiān: Shèhuì bǎoxiǎn fāngmiàn yīnggāi zhòngdiǎn kàn shénme?
Thủy Tiên: Về bảo hiểm xã hội thì nên tập trung kiểm tra những gì ạ?

阮明武:要看新员工、离职员工和个人信息变化。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn xīn yuángōng, lízhí yuángōng hé gèrén xìnxī biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra nhân viên mới, nhân viên nghỉ việc và những thay đổi về thông tin cá nhân.

丁垂杨:如果这个月有三个人入职、两个人离职,就至少有五个人的保险状态需要重点检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège yuè yǒu sān ge rén rùzhí, liǎng ge rén lízhí, jiù zhìshǎo yǒu wǔ ge rén de bǎoxiǎn zhuàngtài xūyào zhòngdiǎn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu tháng này có 3 người vào làm và 2 người nghỉ việc thì ít nhất có 5 trường hợp về trạng thái bảo hiểm cần kiểm tra trọng điểm.

阮明武:对,而且还要跟员工档案和工资数据进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě hái yào gēn yuángōng dàng’àn hé gōngzī shùjù jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa còn phải đối chiếu với hồ sơ nhân viên và dữ liệu tiền lương.

黎云英:如果工资名单有一百二十一人,但是保险名单只有一百二十人,就应该找出为什么少了一个人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngzī míngdān yǒu yì bǎi èrshíyī rén, dànshì bǎoxiǎn míngdān zhǐyǒu yì bǎi èrshí rén, jiù yīnggāi zhǎo chū wèishénme shǎo le yí ge rén.
Lê Vân Anh: Nếu danh sách tiền lương có 121 người nhưng danh sách bảo hiểm chỉ có 120 người thì phải tìm ra lý do tại sao thiếu một người.

阮明武:对。不同数据之间不能有问题却没有人发现。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng shùjù zhījiān bù néng yǒu wèntí què méiyǒu rén fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để dữ liệu giữa các hệ thống có vấn đề mà không có ai phát hiện.

11. Nhóm nghiệp vụ thứ tư: Công tác tuyển dụng

芳玲:第四类招聘工作跟第一类人员编制有很大关系吧?
Fāng Líng: Dì-sì lèi zhāopìn gōngzuò gēn dì-yī lèi rényuán biānzhì yǒu hěn dà guānxì ba?
Phương Linh: Nhóm thứ tư là tuyển dụng có quan hệ rất lớn với định biên nhân sự ở nhóm thứ nhất phải không anh?

阮明武:对。一般先发现人员需求,再检查编制,然后才进入招聘流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìbān xiān fāxiàn rényuán xūqiú, zài jiǎnchá biānzhì, ránhòu cái jìnrù zhāopìn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông thường trước tiên phát hiện nhu cầu nhân sự, sau đó kiểm tra định biên rồi mới đi vào quy trình tuyển dụng.

丁垂杨:比如现在公司编制是一百三十人,实际只有一百二十人,所以理论上有十个人的空缺。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiànzài gōngsī biānzhì shì yì bǎi sānshí rén, shíjì zhǐyǒu yì bǎi èrshí rén, suǒyǐ lǐlùn shàng yǒu shí ge rén de kòngquē.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ định biên hiện tại của công ty là 130 người nhưng thực tế chỉ có 120 người, nên về lý thuyết đang thiếu 10 người.

阮明武:对,但是招聘以前还要确认具体岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhāopìn yǐqián hái yào quèrèn jùtǐ gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi tuyển vẫn phải xác nhận vị trí cụ thể.

水仙:假设我们先招聘四名销售人员、三名生产人员和三名其他岗位人员。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè wǒmen xiān zhāopìn sì míng xiāoshòu rényuán, sān míng shēngchǎn rényuán hé sān míng qítā gǎngwèi rényuán.
Thủy Tiên: Giả sử chúng ta tuyển 4 nhân viên kinh doanh, 3 nhân viên sản xuất và 3 nhân viên cho các vị trí khác.

阮明武:这样正好是十个人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhènghǎo shì shí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy vừa đúng 10 người.

12. Tuyển dụng không chỉ là đăng tin

黎云英:招聘是不是发布招聘信息以后等候选人来就可以了?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn shì bú shì fābù zhāopìn xìnxī yǐhòu děng hòuxuǎnrén lái jiù kěyǐ le?
Lê Vân Anh: Tuyển dụng có phải chỉ cần đăng thông tin tuyển dụng rồi chờ ứng viên đến là được không anh?

阮明武:当然不是。招聘里面还有很多步骤。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Zhāopìn lǐmiàn hái yǒu hěn duō bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Trong tuyển dụng còn có rất nhiều bước.

芳玲:比如先收到部门的招聘申请。
Fāng Líng: Bǐrú xiān shōudào bùmén de zhāopìn shēnqǐng.
Phương Linh: Ví dụ trước tiên nhận yêu cầu tuyển dụng từ phòng ban.

阮明武:对,然后确认岗位、人数和基本要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu quèrèn gǎngwèi, rénshù hé jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó xác nhận vị trí, số lượng và yêu cầu cơ bản.

丁垂杨:接下来发布信息、收简历、联系候选人和安排面试。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái fābù xìnxī, shōu jiǎnlì, liánxì hòuxuǎnrén hé ānpái miànshì.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là đăng thông tin, nhận hồ sơ, liên hệ ứng viên và sắp xếp phỏng vấn.

阮明武:对。假设一个岗位收到五十份简历,行政人事部先选择二十份比较合适的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè yí ge gǎngwèi shōudào wǔshí fèn jiǎnlì, xíngzhèng rénshì bù xiān xuǎnzé èrshí fèn bǐjiào héshì de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử một vị trí nhận được 50 hồ sơ, phòng Hành chính Nhân sự trước tiên chọn ra 20 hồ sơ tương đối phù hợp.

水仙:然后从二十个人里面联系十二个人参加面试。
Shuǐ Xiān: Ránhòu cóng èrshí ge rén lǐmiàn liánxì shí’èr ge rén cānjiā miànshì.
Thủy Tiên: Sau đó từ 20 người liên hệ 12 người tham gia phỏng vấn.

阮明武:对。假设十二个人里面有十个人真的来参加面试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè shí’èr ge rén lǐmiàn yǒu shí ge rén zhēnde lái cānjiā miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong 12 người có 10 người thực sự đến tham gia phỏng vấn.

黎云英:最后从十个人里面选两个人。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu cóng shí ge rén lǐmiàn xuǎn liǎng ge rén.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chọn 2 người từ 10 người đó.

阮明武:对。这样我们就可以看到招聘从五十份简历到最后录用两个人的整个过程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ kàndào zhāopìn cóng wǔshí fèn jiǎnlì dào zuìhòu lùyòng liǎng ge rén de zhěnggè guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta có thể nhìn thấy toàn bộ quá trình tuyển dụng từ 50 hồ sơ đến khi cuối cùng tuyển được 2 người.

13. Theo dõi hiệu quả tuyển dụng bằng số liệu

丁垂杨:招聘工作也可以用数字来检查效果吗?
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn gōngzuò yě kěyǐ yòng shùzì lái jiǎnchá xiàoguǒ ma?
Đinh Thùy Dương: Công việc tuyển dụng cũng có thể dùng số liệu để kiểm tra hiệu quả phải không anh?

阮明武:当然可以。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là có thể.

黎云英:比如计划招聘十个人,最后招聘了八个人,就还有两个岗位没有完成。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jìhuà zhāopìn shí ge rén, zuìhòu zhāopìn le bā ge rén, jiù hái yǒu liǎng ge gǎngwèi méiyǒu wánchéng.
Lê Vân Anh: Ví dụ kế hoạch tuyển 10 người nhưng cuối cùng tuyển được 8 người thì vẫn còn 2 vị trí chưa hoàn thành.

阮明武:对,还可以看每个岗位用了多少天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěyǐ kàn měi ge gǎngwèi yòng le duōshao tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể xem mỗi vị trí mất bao nhiêu ngày để tuyển.

水仙:比如普通岗位平均十五天,专业岗位平均三十天。
Shuǐ Xiān: Bǐrú pǔtōng gǎngwèi píngjūn shíwǔ tiān, zhuānyè gǎngwèi píngjūn sānshí tiān.
Thủy Tiên: Ví dụ vị trí thông thường trung bình 15 ngày, vị trí chuyên môn trung bình 30 ngày.

阮明武:对,这些数据可以帮助我们以后安排招聘计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē shùjù kěyǐ bāngzhù wǒmen yǐhòu ānpái zhāopìn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những dữ liệu này có thể giúp chúng ta bố trí kế hoạch tuyển dụng sau này.

14. Nhóm nghiệp vụ thứ năm: Công tác hành chính

芳玲:第五类行政工作的范围是不是特别广?
Fāng Líng: Dì-wǔ lèi xíngzhèng gōngzuò de fànwéi shì bú shì tèbié guǎng?
Phương Linh: Phạm vi của nhóm thứ năm là công tác hành chính có phải đặc biệt rộng không ạ?

阮明武:对,它包括很多支持公司日常运行的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tā bāokuò hěn duō zhīchí gōngsī rìcháng yùnxíng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nó bao gồm rất nhiều công việc hỗ trợ hoạt động hàng ngày của công ty.

丁垂杨:比如文件管理、办公用品和设备管理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wénjiàn guǎnlǐ, bàngōng yòngpǐn hé shèbèi guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như quản lý văn bản, văn phòng phẩm và thiết bị.

阮明武:对,还有车辆、印章、会议、快递和其他行政工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yǒu chēliàng, yìnzhāng, huìyì, kuàidì hé qítā xíngzhèng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có xe công ty, con dấu, hội họp, chuyển phát nhanh và các công việc hành chính khác.

黎云英:如果公司每个月收到三百份文件,行政人员就要做好登记和分类吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī měi ge yuè shōudào sān bǎi fèn wénjiàn, xíngzhèng rényuán jiù yào zuò hǎo dēngjì hé fēnlèi ma?
Lê Vân Anh: Nếu công ty mỗi tháng nhận 300 văn bản thì nhân viên hành chính phải thực hiện tốt việc đăng ký và phân loại phải không anh?

阮明武:对。如果每天处理十五份左右,一个月工作二十天,就是三百份左右。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ měitiān chǔlǐ shíwǔ fèn zuǒyòu, yí ge yuè gōngzuò èrshí tiān, jiùshì sān bǎi fèn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mỗi ngày xử lý khoảng 15 văn bản và một tháng làm 20 ngày thì khoảng 300 văn bản.

15. Quản lý văn phòng phẩm bằng số liệu

水仙:办公用品也应该做数量统计吧?
Shuǐ Xiān: Bàngōng yòngpǐn yě yīnggāi zuò shùliàng tǒngjì ba?
Thủy Tiên: Văn phòng phẩm cũng nên thống kê số lượng phải không ạ?

阮明武:对。比如这个月买了五百支笔、一百本笔记本和五十盒打印纸。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú zhège yuè mǎi le wǔ bǎi zhī bǐ, yì bǎi běn bǐjìběn hé wǔshí hé dǎyìnzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tháng này mua 500 chiếc bút, 100 quyển sổ và 50 hộp giấy in.

芳玲:月底的时候要检查发出了多少、还剩多少。
Fāng Líng: Yuèdǐ de shíhou yào jiǎnchá fāchū le duōshao, hái shèng duōshao.
Phương Linh: Cuối tháng phải kiểm tra đã cấp phát bao nhiêu và còn lại bao nhiêu.

阮明武:对。比如五百支笔发了三百二十支,理论上应该还剩一百八十支。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú wǔ bǎi zhī bǐ fā le sān bǎi èrshí zhī, lǐlùn shàng yīnggāi hái shèng yì bǎi bāshí zhī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ 500 chiếc bút đã cấp phát 320 chiếc thì về lý thuyết phải còn 180 chiếc.

丁垂杨:如果实际只有一百七十支,就少了十支。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì zhǐyǒu yì bǎi qīshí zhī, jiù shǎo le shí zhī.
Đinh Thùy Dương: Nếu thực tế chỉ còn 170 chiếc thì bị thiếu 10 chiếc.

阮明武:对,这时候就要检查登记记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shíhou jiù yào jiǎnchá dēngjì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lúc này phải kiểm tra lại sổ ghi nhận.

16. Quản lý thiết bị và tài sản hành chính

黎云英:公司的电脑、打印机这些设备也属于行政管理吗?
Lí Yún Yīng: Gōngsī de diànnǎo, dǎyìnjī zhèxiē shèbèi yě shǔyú xíngzhèng guǎnlǐ ma?
Lê Vân Anh: Máy tính, máy in và các thiết bị của công ty cũng thuộc quản lý hành chính phải không anh?

阮明武:对,至少要建立设备清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhìshǎo yào jiànlì shèbèi qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ít nhất phải xây dựng danh sách thiết bị.

水仙:比如公司有一百台电脑、十五台打印机和五台投影机。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gōngsī yǒu yì bǎi tái diànnǎo, shíwǔ tái dǎyìnjī hé wǔ tái tóuyǐngjī.
Thủy Tiên: Ví dụ công ty có 100 máy tính, 15 máy in và 5 máy chiếu.

阮明武:对,那就是一百二十台主要设备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà jiùshì yì bǎi èrshí tái zhǔyào shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có tổng cộng 120 thiết bị chính.

芳玲:我们还要知道每台设备放在哪里、谁在使用、现在是不是正常,对吗?
Fāng Líng: Wǒmen hái yào zhīdào měi tái shèbèi fàng zài nǎlǐ, shéi zài shǐyòng, xiànzài shì bú shì zhèngcháng, duì ma?
Phương Linh: Chúng ta còn phải biết mỗi thiết bị được đặt ở đâu, ai đang sử dụng và hiện có hoạt động bình thường hay không, đúng không anh?

阮明武:对。如果一百二十台里面有八台需要维修,也应该马上记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yì bǎi èrshí tái lǐmiàn yǒu bā tái xūyào wéixiū, yě yīnggāi mǎshàng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trong 120 thiết bị có 8 thiết bị cần sửa chữa thì cũng phải ghi nhận ngay.

17. Năm nhóm nghiệp vụ không hoạt động tách rời

丁垂杨:明武哥,这五大类是不是可以完全分开管理?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè wǔ dà lèi shì bú shì kěyǐ wánquán fēnkāi guǎnlǐ?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, 5 nhóm nghiệp vụ này có thể quản lý hoàn toàn tách biệt không?

阮明武:不能。分类是为了管理方便,但是实际工作中它们之间有很多联系。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Fēnlèi shì wèile guǎnlǐ fāngbiàn, dànshì shíjì gōngzuò zhōng tāmen zhījiān yǒu hěn duō liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Việc phân nhóm là để thuận tiện quản lý, nhưng trong công việc thực tế giữa chúng có rất nhiều mối liên hệ.

黎云英:比如招聘就跟人员编制有关系。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn jiù gēn rényuán biānzhì yǒu guānxì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tuyển dụng có liên quan đến định biên nhân sự.

阮明武:对,人员编制属于组织管理,招聘属于招聘业务,但是两项工作连在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rényuán biānzhì shǔyú zǔzhī guǎnlǐ, zhāopìn shǔyú zhāopìn yèwù, dànshì liǎng xiàng gōngzuò lián zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, định biên nhân sự thuộc quản lý tổ chức, tuyển dụng thuộc nghiệp vụ tuyển dụng, nhưng hai công việc này liên kết với nhau.

水仙:招聘完成以后,新员工的资料就进入劳动档案管理。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn wánchéng yǐhòu, xīn yuángōng de zīliào jiù jìnrù láodòng dàng’àn guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Sau khi tuyển dụng hoàn thành, hồ sơ của nhân viên mới sẽ đi vào hệ thống quản lý hồ sơ lao động.

阮明武:对,然后又会进入考勤、工资和保险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu yòu huì jìnrù kǎoqín, gōngzī hé bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó lại đi vào quản lý chấm công, tiền lương và bảo hiểm.

芳玲:员工上班以后还需要电脑、办公用品和工作位置,这又跟行政工作有关系。
Fāng Líng: Yuángōng shàngbān yǐhòu hái xūyào diànnǎo, bàngōng yòngpǐn hé gōngzuò wèizhi, zhè yòu gēn xíngzhèng gōngzuò yǒu guānxì.
Phương Linh: Sau khi nhân viên đi làm còn cần máy tính, văn phòng phẩm và vị trí làm việc, việc này lại liên quan đến công tác hành chính.

阮明武:完全正确,这就是五大业务之间的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, zhè jiùshì wǔ dà yèwù zhījiān de liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, đây chính là mối liên hệ giữa 5 nhóm nghiệp vụ.

18. Tình huống tổng hợp: Tuyển 5 nhân viên mới

黎云英:我们可以用一个完整的例子把五大类业务连起来吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ yòng yí ge wánzhěng de lìzi bǎ wǔ dà lèi yèwù lián qǐlái ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể dùng một ví dụ hoàn chỉnh để kết nối 5 nhóm nghiệp vụ lại với nhau không anh?

阮明武:可以。假设公司下个月要增加五名员工。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè gōngsī xià ge yuè yào zēngjiā wǔ míng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử tháng sau công ty cần bổ sung 5 nhân viên.

丁垂杨:第一步先看组织结构和人员编制。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù xiān kàn zǔzhī jiégòu hé rényuán biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là kiểm tra cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự.

阮明武:对。假设销售部需要两个人,生产部需要两个人,财务部需要一个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè xiāoshòu bù xūyào liǎng ge rén, shēngchǎn bù xūyào liǎng ge rén, cáiwù bù xūyào yí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử phòng Kinh doanh cần 2 người, phòng Sản xuất cần 2 người và phòng Tài chính Kế toán cần 1 người.

水仙:一共正好五个人。
Shuǐ Xiān: Yígòng zhènghǎo wǔ ge rén.
Thủy Tiên: Tổng cộng vừa đúng 5 người.

阮明武:确认编制以后,就进入第四类招聘工作。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn biānzhì yǐhòu, jiù jìnrù dì-sì lèi zhāopìn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận định biên thì chuyển sang nhóm thứ tư là công tác tuyển dụng.

芳玲:假设我们一共收到一百五十份简历。
Fāng Líng: Jiǎshè wǒmen yígòng shōudào yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì.
Phương Linh: Giả sử chúng ta nhận được tổng cộng 150 hồ sơ ứng tuyển.

阮明武:经过筛选以后,安排三十个人参加面试。
Ruǎn Míngwǔ: Jīngguò shāixuǎn yǐhòu, ānpái sānshí ge rén cānjiā miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sàng lọc, bố trí 30 người tham gia phỏng vấn.

丁垂杨:最后从三十个人里面录用五个人。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu cóng sānshí ge rén lǐmiàn lùyòng wǔ ge rén.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng tuyển dụng 5 người trong số 30 người.

阮明武:对。五个人入职以后,就进入第二类劳动档案管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǔ ge rén rùzhí yǐhòu, jiù jìnrù dì-èr lèi láodòng dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi 5 người vào làm thì chuyển sang nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ lao động.

黎云英:如果每个人要准备十项资料,五个人就是五十项资料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge rén yào zhǔnbèi shí xiàng zīliào, wǔ ge rén jiùshì wǔshí xiàng zīliào.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi người phải chuẩn bị 10 hạng mục hồ sơ thì 5 người sẽ có tổng cộng 50 hạng mục.

阮明武:对,这五十项要检查是不是完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè wǔshí xiàng yào jiǎnchá shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 50 hạng mục này phải được kiểm tra xem có đầy đủ hay không.

水仙:五个人正式进入公司以后,还要增加到考勤和工资名单里。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén zhèngshì jìnrù gōngsī yǐhòu, hái yào zēngjiā dào kǎoqín hé gōngzī míngdān lǐ.
Thủy Tiên: Sau khi 5 người chính thức vào công ty thì còn phải bổ sung họ vào danh sách chấm công và tiền lương.

阮明武:对,这就进入第三类工资和保险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiù jìnrù dì-sān lèi gōngzī hé bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là lúc chuyển sang nhóm thứ ba là quản lý tiền lương và bảo hiểm.

芳玲:原来有一百二十人,加五个人以后就是一百二十五人。
Fāng Líng: Yuánlái yǒu yì bǎi èrshí rén, jiā wǔ ge rén yǐhòu jiùshì yì bǎi èrshíwǔ rén.
Phương Linh: Ban đầu có 120 người, sau khi bổ sung thêm 5 người thì sẽ thành 125 người.

阮明武:对,如果这期间没有人离职,月底人数就是一百二十五人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ zhè qījiān méiyǒu rén lízhí, yuèdǐ rénshù jiùshì yì bǎi èrshíwǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu trong thời gian đó không có ai nghỉ việc thì cuối tháng số nhân viên sẽ là 125 người.

19. Công tác hành chính hỗ trợ nhân viên mới

丁垂杨:这五个人入职以后,第五类行政工作也开始了吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè wǔ ge rén rùzhí yǐhòu, dì-wǔ lèi xíngzhèng gōngzuò yě kāishǐ le ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi 5 người này vào làm thì nhóm thứ năm là công tác hành chính cũng bắt đầu phải không anh?

阮明武:对。行政方面要准备工作位置、电脑和办公用品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng fāngmiàn yào zhǔnbèi gōngzuò wèizhi, diànnǎo hé bàngōng yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía hành chính phải chuẩn bị vị trí làm việc, máy tính và văn phòng phẩm.

黎云英:如果五个人每人需要一台电脑,就要准备五台电脑。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǔ ge rén měi rén xūyào yì tái diànnǎo, jiù yào zhǔnbèi wǔ tái diànnǎo.
Lê Vân Anh: Nếu 5 người mỗi người cần một máy tính thì phải chuẩn bị 5 máy tính.

水仙:每个人再准备两支笔、一个笔记本,那就是十支笔和五个笔记本。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén zài zhǔnbèi liǎng zhī bǐ, yí ge bǐjìběn, nà jiùshì shí zhī bǐ hé wǔ ge bǐjìběn.
Thủy Tiên: Mỗi người chuẩn bị thêm 2 chiếc bút và 1 quyển sổ thì tổng cộng là 10 chiếc bút và 5 quyển sổ.

阮明武:很好。这些看起来都是小事情,但是如果没有准备好,新员工第一天就可能不能正常工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē kàn qǐlái dōu shì xiǎo shìqing, dànshì rúguǒ méiyǒu zhǔnbèi hǎo, xīn yuángōng dì-yī tiān jiù kěnéng bù néng zhèngcháng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những việc này nhìn có vẻ nhỏ, nhưng nếu không chuẩn bị tốt thì ngay ngày đầu tiên nhân viên mới có thể không làm việc bình thường được.

芳玲:所以行政工作虽然是第五类,但是跟招聘和人事管理关系很紧。
Fāng Líng: Suǒyǐ xíngzhèng gōngzuò suīrán shì dì-wǔ lèi, dànshì gēn zhāopìn hé rénshì guǎnlǐ guānxì hěn jǐn.
Phương Linh: Vì vậy tuy công tác hành chính là nhóm thứ năm nhưng lại có quan hệ rất chặt với tuyển dụng và quản lý nhân sự.

阮明武:对,这就是为什么我们不能把五类业务完全分开来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wèishénme wǒmen bù néng bǎ wǔ lèi yèwù wánquán fēnkāi lái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là lý do chúng ta không thể xem 5 nhóm nghiệp vụ là những phần hoàn toàn tách rời.

20. Phân công 6 nhân viên Hành chính Nhân sự

水仙:如果行政人事部只有六个人,怎么负责这么多工作呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù zhǐyǒu liù ge rén, zěnme fùzé zhème duō gōngzuò ne?
Thủy Tiên: Nếu phòng Hành chính Nhân sự chỉ có 6 người thì làm thế nào để phụ trách nhiều công việc như vậy ạ?

阮明武:可以根据公司的实际情况分工。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù gōngsī de shíjì qíngkuàng fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân công theo tình hình thực tế của công ty.

丁垂杨:比如一个主管负责整体管理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge zhǔguǎn fùzé zhěngtǐ guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ 1 trưởng bộ phận phụ trách quản lý tổng thể.

阮明武:对,一个人负责组织和劳动档案管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yí ge rén fùzé zǔzhī hé láodòng dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 1 người phụ trách quản lý tổ chức và hồ sơ lao động.

黎云英:一个人负责工资、考勤和保险。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén fùzé gōngzī, kǎoqín hé bǎoxiǎn.
Lê Vân Anh: 1 người phụ trách tiền lương, chấm công và bảo hiểm.

阮明武:对,再安排一个人主要负责招聘。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zài ānpái yí ge rén zhǔyào fùzé zhāopìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó bố trí 1 người chủ yếu phụ trách tuyển dụng.

芳玲:剩下两个人负责行政工作。
Fāng Líng: Shèngxià liǎng ge rén fùzé xíngzhèng gōngzuò.
Phương Linh: 2 người còn lại phụ trách công việc hành chính.

阮明武:这只是一个练习方案,实际分工还要根据工作量调整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǐshì yí ge liànxí fāng’àn, shíjì fēngōng hái yào gēnjù gōngzuòliàng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chỉ là một phương án thực hành, việc phân công thực tế vẫn phải điều chỉnh theo khối lượng công việc.

水仙:如果招聘工作突然增加,其他人也可以临时帮助招聘吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhāopìn gōngzuò tūrán zēngjiā, qítā rén yě kěyǐ línshí bāngzhù zhāopìn ma?
Thủy Tiên: Nếu công việc tuyển dụng đột nhiên tăng lên thì những người khác cũng có thể tạm thời hỗ trợ tuyển dụng phải không ạ?

阮明武:可以,所以分工要清楚,但是团队之间也要互相配合。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, suǒyǐ fēngōng yào qīngchu, dànshì tuánduì zhījiān yě yào hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Có, vì vậy phân công phải rõ ràng nhưng các thành viên trong nhóm cũng phải phối hợp hỗ trợ lẫn nhau.

21. Kiểm tra khối lượng công việc theo tháng

黎云英:月底的时候,我们可以按照五大类做一份工作报告吗?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ de shíhou, wǒmen kěyǐ ànzhào wǔ dà lèi zuò yí fèn gōngzuò bàogào ma?
Lê Vân Anh: Cuối tháng chúng ta có thể làm một báo cáo công việc theo 5 nhóm lớn không anh?

阮明武:可以,这样非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có, làm như vậy rất rõ ràng.

丁垂杨:第一类组织管理,本月更新了两份组织文件。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī lèi zǔzhī guǎnlǐ, běn yuè gēngxīn le liǎng fèn zǔzhī wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là quản lý tổ chức, tháng này đã cập nhật 2 hồ sơ tổ chức.

水仙:第二类劳动档案,本月新增三份员工档案,完成两份离职档案。
Shuǐ Xiān: Dì-èr lèi láodòng dàng’àn, běn yuè xīnzēng sān fèn yuángōng dàng’àn, wánchéng liǎng fèn lízhí dàng’àn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ hai là hồ sơ lao động, tháng này bổ sung 3 bộ hồ sơ nhân viên mới và hoàn thành 2 bộ hồ sơ nghỉ việc.

芳玲:第三类工资和保险,完成一百二十多人的考勤、工资和保险数据检查。
Fāng Líng: Dì-sān lèi gōngzī hé bǎoxiǎn, wánchéng yì bǎi èrshí duō rén de kǎoqín, gōngzī hé bǎoxiǎn shùjù jiǎnchá.
Phương Linh: Nhóm thứ ba là tiền lương và bảo hiểm, đã hoàn thành kiểm tra dữ liệu chấm công, tiền lương và bảo hiểm của hơn 120 người.

黎云英:第四类招聘,本月收到一百份简历,安排二十五人面试,最后录用三个人。
Lí Yún Yīng: Dì-sì lèi zhāopìn, běn yuè shōudào yì bǎi fèn jiǎnlì, ānpái èrshíwǔ rén miànshì, zuìhòu lùyòng sān ge rén.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư là tuyển dụng, tháng này nhận 100 hồ sơ, sắp xếp 25 người phỏng vấn và cuối cùng tuyển 3 người.

丁垂杨:第五类行政工作,本月处理三百份文件、四十次快递和十二次会议。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ lèi xíngzhèng gōngzuò, běn yuè chǔlǐ sān bǎi fèn wénjiàn, sìshí cì kuàidì hé shí’èr cì huìyì.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ năm là công tác hành chính, tháng này xử lý 300 văn bản, 40 lượt chuyển phát và 12 cuộc họp.

阮明武:很好。这样一看,我们马上就能知道每一类工作这个月做了什么。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng yí kàn, wǒmen mǎshàng jiù néng zhīdào měi yí lèi gōngzuò zhège yuè zuò le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhìn như vậy là chúng ta có thể biết ngay trong tháng mỗi nhóm công việc đã làm những gì.

22. Kiểm tra công việc tồn đọng

水仙:除了已经完成的工作,我们还要统计没有完成的工作吗?
Shuǐ Xiān: Chúle yǐjīng wánchéng de gōngzuò, wǒmen hái yào tǒngjì méiyǒu wánchéng de gōngzuò ma?
Thủy Tiên: Ngoài những việc đã hoàn thành thì chúng ta còn phải thống kê những việc chưa hoàn thành không ạ?

阮明武:当然。没有完成的工作更需要管理。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Méiyǒu wánchéng de gōngzuò gèng xūyào guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Những công việc chưa hoàn thành lại càng cần được quản lý.

芳玲:比如组织管理还有一份文件没有更新。
Fāng Líng: Bǐrú zǔzhī guǎnlǐ hái yǒu yí fèn wénjiàn méiyǒu gēngxīn.
Phương Linh: Ví dụ quản lý tổ chức còn 1 hồ sơ chưa cập nhật.

丁垂杨:员工档案还有两份没有补充完整。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng dàng’àn hái yǒu liǎng fèn méiyǒu bǔchōng wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ nhân viên còn 2 bộ chưa được bổ sung đầy đủ.

黎云英:招聘方面还有两个岗位没有找到合适的人。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn fāngmiàn hái yǒu liǎng ge gǎngwèi méiyǒu zhǎodào héshì de rén.
Lê Vân Anh: Về tuyển dụng còn 2 vị trí chưa tìm được người phù hợp.

水仙:行政方面还有三台电脑没有维修好。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng fāngmiàn hái yǒu sān tái diànnǎo méiyǒu wéixiū hǎo.
Thủy Tiên: Về hành chính còn 3 máy tính chưa sửa xong.

阮明武:对。每一个没有完成的问题都应该有负责人和新的完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yí ge méiyǒu wánchéng de wèntí dōu yīnggāi yǒu fùzérén hé xīn de wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi vấn đề chưa hoàn thành đều phải có người phụ trách và thời hạn hoàn thành mới.

23. Xác định công việc ưu tiên

丁垂杨:如果五大类同时都有很多工作,应该先做哪一个?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǔ dà lèi tóngshí dōu yǒu hěn duō gōngzuò, yīnggāi xiān zuò nǎ yí ge?
Đinh Thùy Dương: Nếu cùng lúc cả 5 nhóm đều có rất nhiều việc thì nên làm việc nào trước?

阮明武:不能只看属于哪一类,还要看时间、重要程度和风险。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn shǔyú nǎ yí lèi, hái yào kàn shíjiān, zhòngyào chéngdù hé fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn xem thuộc nhóm nào mà còn phải xem thời hạn, mức độ quan trọng và rủi ro.

黎云英:比如明天有十份合同需要处理,那就应该先处理合同。
Lí Yún Yīng: Bǐrú míngtiān yǒu shí fèn hétóng xūyào chǔlǐ, nà jiù yīnggāi xiān chǔlǐ hétóng.
Lê Vân Anh: Ví dụ ngày mai có 10 hợp đồng cần xử lý thì nên ưu tiên xử lý hợp đồng trước.

阮明武:对。如果工资数据后天必须完成,也属于高优先级工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngzī shùjù hòutiān bìxū wánchéng, yě shǔyú gāo yōuxiānjí gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dữ liệu tiền lương bắt buộc phải hoàn thành vào ngày kia thì đó cũng là công việc ưu tiên cao.

水仙:如果一台不常用的打印机坏了,但是现在还有其他打印机可以用,就不一定要第一时间处理。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì tái bù chángyòng de dǎyìnjī huài le, dànshì xiànzài hái yǒu qítā dǎyìnjī kěyǐ yòng, jiù bù yídìng yào dì-yī shíjiān chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nếu một máy in ít sử dụng bị hỏng nhưng hiện vẫn còn máy in khác có thể dùng thì chưa nhất thiết phải xử lý ngay lập tức.

阮明武:对,这就是工作优先级管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngzuò yōuxiānjí guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là quản lý mức độ ưu tiên của công việc.

24. Kiểm tra sự liên kết của 5 nhóm nghiệp vụ

芳玲:我们能不能用一个员工从进公司到离开公司的过程来理解五类业务?
Fāng Líng: Wǒmen néng bu néng yòng yí ge yuángōng cóng jìn gōngsī dào líkāi gōngsī de guòchéng lái lǐjiě wǔ lèi yèwù?
Phương Linh: Chúng ta có thể dùng quá trình một nhân viên từ lúc vào công ty đến khi rời công ty để hiểu 5 nhóm nghiệp vụ không ạ?

阮明武:可以。假设公司需要增加一个销售岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè gōngsī xūyào zēngjiā yí ge xiāoshòu gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử công ty cần bổ sung một vị trí kinh doanh.

丁垂杨:先检查组织结构和人员编制,这是第一类。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá zǔzhī jiégòu hé rényuán biānzhì, zhè shì dì-yī lèi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự, đây là nhóm thứ nhất.

阮明武:对。确定岗位以后开始招聘,这是第四类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèdìng gǎngwèi yǐhòu kāishǐ zhāopìn, zhè shì dì-sì lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định vị trí thì bắt đầu tuyển dụng, đây là nhóm thứ tư.

黎云英:录用以后建立员工档案、办理劳动合同,这是第二类。
Lí Yún Yīng: Lùyòng yǐhòu jiànlì yuángōng dàng’àn, bànlǐ láodòng hétóng, zhè shì dì-èr lèi.
Lê Vân Anh: Sau khi tuyển dụng thì lập hồ sơ nhân viên và xử lý hợp đồng lao động, đây là nhóm thứ hai.

水仙:正式工作以后管理考勤、工资和保险,这是第三类。
Shuǐ Xiān: Zhèngshì gōngzuò yǐhòu guǎnlǐ kǎoqín, gōngzī hé bǎoxiǎn, zhè shì dì-sān lèi.
Thủy Tiên: Sau khi chính thức làm việc thì quản lý chấm công, tiền lương và bảo hiểm, đây là nhóm thứ ba.

芳玲:同时给员工准备电脑、办公用品和工作位置,这是第五类。
Fāng Líng: Tóngshí gěi yuángōng zhǔnbèi diànnǎo, bàngōng yòngpǐn hé gōngzuò wèizhi, zhè shì dì-wǔ lèi.
Phương Linh: Đồng thời chuẩn bị máy tính, văn phòng phẩm và vị trí làm việc cho nhân viên, đây là nhóm thứ năm.

阮明武:非常好。将来员工离职的时候,又会同时涉及档案、工资保险、设备交接和组织信息更新。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jiānglái yuángōng lízhí de shíhou, yòu huì tóngshí shèjí dàng’àn, gōngzī bǎoxiǎn, shèbèi jiāojiē hé zǔzhī xìnxī gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này khi nhân viên nghỉ việc lại đồng thời liên quan đến hồ sơ, tiền lương – bảo hiểm, bàn giao thiết bị và cập nhật thông tin tổ chức.

25. Tổng kết 5 nhóm nghiệp vụ

丁垂杨:现在我可以把五大类业务完整地说出来了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ kěyǐ bǎ wǔ dà lèi yèwù wánzhěng de shuō chūlái le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em có thể nói đầy đủ 5 nhóm nghiệp vụ rồi.

阮明武:好,你先说第一类。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān shuō dì-yī lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói nhóm thứ nhất trước đi.

丁垂杨:第一类是企业组织和组织结构管理。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī lèi shì qǐyè zǔzhī hé zǔzhī jiégòu guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là quản lý tổ chức và cơ cấu doanh nghiệp.

黎云英:第二类是劳动法律档案管理。
Lí Yún Yīng: Dì-èr lèi shì láodòng fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ hai là quản lý hồ sơ pháp lý lao động.

水仙:第三类是工资和社会保险管理。
Shuǐ Xiān: Dì-sān lèi shì gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Nhóm thứ ba là quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội.

芳玲:第四类是招聘工作。
Fāng Líng: Dì-sì lèi shì zhāopìn gōngzuò.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là công tác tuyển dụng.

丁垂杨:第五类是行政工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ lèi shì xíngzhèng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ năm là công tác hành chính.

阮明武:很好。但是大家一定要记住,这五类工作只是为了帮助我们建立管理框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì dàjiā yídìng yào jìzhù, zhè wǔ lèi gōngzuò zhǐshì wèile bāngzhù wǒmen jiànlì guǎnlǐ kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng mọi người nhất định phải nhớ rằng 5 nhóm công việc này trước hết giúp chúng ta xây dựng khung quản lý.

黎云英:在实际工作中,它们会互相联系,也会互相影响。
Lí Yún Yīng: Zài shíjì gōngzuò zhōng, tāmen huì hùxiāng liánxì, yě huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Trong công việc thực tế, chúng sẽ liên hệ và ảnh hưởng lẫn nhau.

阮明武:对。一个人员变化,可能同时影响组织、档案、工资保险、招聘和行政五个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge rényuán biànhuà, kěnéng tóngshí yǐngxiǎng zǔzhī, dàng’àn, gōngzī bǎoxiǎn, zhāopìn hé xíngzhèng wǔ ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một biến động nhân sự có thể đồng thời ảnh hưởng đến cả 5 mặt là tổ chức, hồ sơ, tiền lương – bảo hiểm, tuyển dụng và hành chính.

水仙:所以行政人事部不能只看一个问题,还要看这个问题会影响哪些其他业务。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù bù néng zhǐ kàn yí ge wèntí, hái yào kàn zhège wèntí huì yǐngxiǎng nǎxiē qítā yèwù.
Thủy Tiên: Vì vậy phòng Hành chính Nhân sự không thể chỉ nhìn vào một vấn đề mà còn phải xem vấn đề đó sẽ ảnh hưởng đến những nghiệp vụ nào khác.

阮明武:完全正确。能把五大类业务分清楚,再把它们连接起来,就是学习行政人事管理非常重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Néng bǎ wǔ dà lèi yèwù fēn qīngchu, zài bǎ tāmen liánjiē qǐlái, jiùshì xuéxí xíngzhèng rénshì guǎnlǐ fēicháng zhòngyào de yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể phân biệt rõ 5 nhóm nghiệp vụ rồi kết nối chúng lại với nhau chính là một bước rất quan trọng khi học quản lý Hành chính Nhân sự.

阮明武:以后我们学习每一项具体工作的时候,都要先问自己:它属于哪一类?由谁负责?需要哪些资料?跟哪些部门合作?最后要得到什么结果?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒmen xuéxí měi yí xiàng jùtǐ gōngzuò de shíhou, dōu yào xiān wèn zìjǐ: tā shǔyú nǎ yí lèi? Yóu shéi fùzé? Xūyào nǎxiē zīliào? Gēn nǎxiē bùmén hézuò? Zuìhòu yào dédào shénme jiéguǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi học từng công việc cụ thể, chúng ta đều phải tự hỏi trước: công việc này thuộc nhóm nào? Ai phụ trách? Cần những hồ sơ gì? Phải phối hợp với những phòng ban nào? Cuối cùng phải đạt được kết quả gì?

丁垂杨:这样我们学习的就不只是一个个单独的工作,而是整个行政人事管理系统。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen xuéxí de jiù bù zhǐshì yí ge ge dāndú de gōngzuò, ér shì zhěnggè xíngzhèng rénshì guǎnlǐ xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy những gì chúng ta học sẽ không chỉ là từng công việc riêng lẻ mà là toàn bộ hệ thống quản lý Hành chính Nhân sự.

阮明武:对,这就是我们学习这五大业务范围的真正目的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wǒmen xuéxí zhè wǔ dà yèwù fànwéi de zhēnzhèng mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là mục đích thực sự khi chúng ta học 5 nhóm nghiệp vụ lớn này.

4. Xây dựng sơ đồ tổ chức công ty

公司组织架构图

1. Bắt đầu xây dựng sơ đồ tổ chức

阮明武:接下来,我们学习怎么建立公司的组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí zěnme jiànlì gōngsī de zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học cách xây dựng sơ đồ tổ chức của công ty.

丁垂杨:明武哥,组织架构图为什么这么重要?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zǔzhī jiàgòu tú wèishénme zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao sơ đồ tổ chức lại quan trọng như vậy?

阮明武:因为通过一张图,我们可以很快看清楚公司有哪些部门、谁管理谁、谁向谁汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi tōngguò yì zhāng tú, wǒmen kěyǐ hěn kuài kàn qīngchu gōngsī yǒu nǎxiē bùmén, shéi guǎnlǐ shéi, shéi xiàng shéi huìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì thông qua một sơ đồ, chúng ta có thể nhanh chóng nhìn rõ công ty có những phòng ban nào, ai quản lý ai và ai báo cáo cho ai.

黎云英:是不是还可以看出各个部门之间的关系?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái kěyǐ kàn chū gè ge bùmén zhījiān de guānxì?
Lê Vân Anh: Có phải còn có thể nhìn ra mối quan hệ giữa các phòng ban không anh?

阮明武:对,所以组织架构图不仅是一张图,也是一个重要的管理工具。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zǔzhī jiàgòu tú bù jǐn shì yì zhāng tú, yě shì yí ge zhòngyào de guǎnlǐ gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sơ đồ tổ chức không chỉ là một bức sơ đồ mà còn là một công cụ quản lý quan trọng.

2. Thu thập thông tin về toàn bộ phòng ban hiện có

水仙:那我们做组织架构图的第一步是什么?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen zuò zǔzhī jiàgòu tú de dì-yī bù shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy bước đầu tiên khi làm sơ đồ tổ chức là gì ạ?

阮明武:第一步是收集公司现有所有部门的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī bù shì shōují gōngsī xiànyǒu suǒyǒu bùmén de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là thu thập thông tin của tất cả các phòng ban hiện có trong công ty.

芳玲:应该先做一份部门清单吗?
Fāng Líng: Yīnggāi xiān zuò yí fèn bùmén qīngdān ma?
Phương Linh: Có nên lập một danh sách phòng ban trước không ạ?

阮明武:对。比如我们现在假设公司有八个部门,就要先把八个部门全部列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú wǒmen xiànzài jiǎshè gōngsī yǒu bā ge bùmén, jiù yào xiān bǎ bā ge bùmén quánbù liè chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hiện tại chúng ta giả định công ty có 8 phòng ban thì trước tiên phải liệt kê đầy đủ cả 8 phòng.

丁垂杨:比如行政人事部、财务部、销售部、生产部这些部门。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù, cáiwù bù, xiāoshòu bù, shēngchǎn bù zhèxiē bùmén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như phòng Hành chính Nhân sự, phòng Tài chính Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Sản xuất và các phòng khác.

阮明武:对,还要确认部门的正式名称,不能一个文件写一个名字,另外一个文件又写另一个名字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào quèrèn bùmén de zhèngshì míngchēng, bù néng yí ge wénjiàn xiě yí ge míngzi, lìngwài yí ge wénjiàn yòu xiě lìng yí ge míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận tên chính thức của phòng ban, không thể một tài liệu ghi một tên còn tài liệu khác lại ghi tên khác.

3. Xác định Ban Giám đốc

黎云英:收集完部门信息以后,下一步是不是确定公司领导?
Lí Yún Yīng: Shōují wán bùmén xìnxī yǐhòu, xià yí bù shì bú shì quèdìng gōngsī lǐngdǎo?
Lê Vân Anh: Sau khi thu thập xong thông tin phòng ban, bước tiếp theo có phải xác định Ban Giám đốc không anh?

阮明武:对。我们要先确定最高管理层有哪些人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào xiān quèdìng zuìgāo guǎnlǐ céng yǒu nǎxiē rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chúng ta phải xác định cấp quản lý cao nhất gồm những ai.

水仙:比如总经理、副总经理这些职位吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú zǒngjīnglǐ, fù zǒngjīnglǐ zhèxiē zhíwèi ma?
Thủy Tiên: Ví dụ như Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và những vị trí như vậy phải không ạ?

阮明武:对。假设公司现在有一名总经理和两名副总经理,我们就要把这三个管理岗位表示出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī xiànzài yǒu yì míng zǒngjīnglǐ hé liǎng míng fù zǒngjīnglǐ, wǒmen jiù yào bǎ zhè sān ge guǎnlǐ gǎngwèi biǎoshì chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử hiện tại công ty có 1 Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc thì chúng ta phải thể hiện 3 vị trí quản lý này trên sơ đồ.

芳玲:还要知道两个副总经理分别负责哪些部门吗?
Fāng Líng: Hái yào zhīdào liǎng ge fù zǒngjīnglǐ fēnbié fùzé nǎxiē bùmén ma?
Phương Linh: Còn phải biết hai Phó Tổng Giám đốc lần lượt phụ trách những phòng ban nào phải không ạ?

阮明武:当然。这个关系一定要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhège guānxì yídìng yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Mối quan hệ này nhất định phải rõ ràng.

4. Xác định các cấp quản lý

丁垂杨:明武哥,公司一般有几个管理层级?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, gōngsī yìbān yǒu jǐ ge guǎnlǐ céngjí?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, thông thường công ty có mấy cấp quản lý?

阮明武:不同公司不一样。我们这个练习先假设有四个管理层级。
Ruǎn Míngwǔ: Bùtóng gōngsī bù yíyàng. Wǒmen zhège liànxí xiān jiǎshè yǒu sì ge guǎnlǐ céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi công ty khác nhau. Trong bài thực hành này, chúng ta giả định có 4 cấp quản lý.

黎云英:第一层是总经理和副总经理吗?
Lí Yún Yīng: Dì-yī céng shì zǒngjīnglǐ hé fù zǒngjīnglǐ ma?
Lê Vân Anh: Cấp thứ nhất là Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc phải không anh?

阮明武:对。第二层可以是部门主管,第三层可以是组长,第四层是普通员工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-èr céng kěyǐ shì bùmén zhǔguǎn, dì-sān céng kěyǐ shì zǔzhǎng, dì-sì céng shì pǔtōng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấp thứ hai có thể là trưởng phòng, cấp thứ ba là trưởng nhóm và cấp thứ tư là nhân viên thông thường.

水仙:如果公司有八名部门主管和十二名组长,也要全部确认吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu bā míng bùmén zhǔguǎn hé shí’èr míng zǔzhǎng, yě yào quánbù quèrèn ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 8 trưởng phòng và 12 trưởng nhóm thì cũng phải xác nhận đầy đủ phải không ạ?

阮明武:对,因为每一个管理岗位都会影响汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi měi yí ge guǎnlǐ gǎngwèi dōu huì yǐngxiǎng huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì mỗi vị trí quản lý đều ảnh hưởng đến quan hệ báo cáo.

5. Xác định các phòng ban trực thuộc

芳玲:确定管理层以后,我们是不是要看每个领导下面有哪些部门?
Fāng Líng: Quèdìng guǎnlǐ céng yǐhòu, wǒmen shì bú shì yào kàn měi ge lǐngdǎo xiàmiàn yǒu nǎxiē bùmén?
Phương Linh: Sau khi xác định cấp quản lý, chúng ta có phải xem dưới mỗi lãnh đạo có những phòng ban nào không ạ?

阮明武:对,这就是确定直属部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì quèdìng zhíshǔ bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là xác định các phòng ban trực thuộc.

丁垂杨:比如行政人事部和财务部直接向总经理汇报。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù hé cáiwù bù zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ huìbào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự và phòng Tài chính Kế toán trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc.

阮明武:可以。再假设销售部和市场部由第一位副总经理管理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài jiǎshè xiāoshòu bù hé shìchǎng bù yóu dì-yī wèi fù zǒngjīnglǐ guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tiếp tục giả định phòng Kinh doanh và phòng Marketing do Phó Tổng Giám đốc thứ nhất quản lý.

黎云英:生产部、采购部和技术部由第二位副总经理管理。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù, cǎigòu bù hé jìshù bù yóu dì-èr wèi fù zǒngjīnglǐ guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Phòng Sản xuất, phòng Mua hàng và phòng Kỹ thuật do Phó Tổng Giám đốc thứ hai quản lý.

阮明武:对。这样每个部门属于哪条管理线就比较清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng měi ge bùmén shǔyú nǎ tiáo guǎnlǐ xiàn jiù bǐjiào qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mỗi phòng ban thuộc tuyến quản lý nào sẽ trở nên tương đối rõ ràng.

6. Xác định vị trí quản lý của từng phòng

水仙:每个部门里面也要确定管理岗位吗?
Shuǐ Xiān: Měi ge bùmén lǐmiàn yě yào quèdìng guǎnlǐ gǎngwèi ma?
Thủy Tiên: Bên trong mỗi phòng ban cũng phải xác định các vị trí quản lý phải không ạ?

阮明武:对。至少要知道谁是部门负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìshǎo yào zhīdào shéi shì bùmén fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải biết ai là người phụ trách phòng ban.

芳玲:如果销售部有二十五个人,可以有一名主管和三个组长吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu bù yǒu èrshíwǔ ge rén, kěyǐ yǒu yì míng zhǔguǎn hé sān míng zǔzhǎng ma?
Phương Linh: Nếu phòng Kinh doanh có 25 người thì có thể có 1 trưởng phòng và 3 trưởng nhóm phải không ạ?

阮明武:可以。具体怎么设置,要根据实际管理需要。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jùtǐ zěnme shèzhì, yào gēnjù shíjì guǎnlǐ xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thiết lập cụ thể như thế nào phải dựa trên nhu cầu quản lý thực tế.

丁垂杨:比如三个组分别有八个人、八个人和八个人,再加一个主管,一共就是二十五个人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú sān ge zǔ fēnbié yǒu bā ge rén, bā ge rén hé bā ge rén, zài jiā yí ge zhǔguǎn, yígòng jiùshì èrshíwǔ ge rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ 3 nhóm lần lượt có 8 người, 8 người và 8 người, cộng thêm 1 trưởng phòng thì tổng cộng là 25 người.

阮明武:对。这样画在组织架构图上,管理关系会非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng huà zài zǔzhī jiàgòu tú shàng, guǎnlǐ guānxì huì fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thể hiện như vậy trên sơ đồ tổ chức thì quan hệ quản lý sẽ rất rõ ràng.

7. Xác định đơn vị trực thuộc từng cấp quản lý

黎云英:除了部门,我们还要确认下面的小组吗?
Lí Yún Yīng: Chúle bùmén, wǒmen hái yào quèrèn xiàmiàn de xiǎozǔ ma?
Lê Vân Anh: Ngoài phòng ban, chúng ta còn phải xác định các nhóm trực thuộc phía dưới không anh?

阮明武:如果公司有这种管理结构,就要表示出来。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yǒu zhè zhǒng guǎnlǐ jiégòu, jiù yào biǎoshì chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có cơ cấu quản lý như vậy thì phải thể hiện trên sơ đồ.

水仙:比如销售部下面有三个销售组。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù xiàmiàn yǒu sān ge xiāoshòu zǔ.
Thủy Tiên: Ví dụ dưới phòng Kinh doanh có 3 nhóm kinh doanh.

阮明武:对。生产部下面也可能有两个生产组。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn bù xiàmiàn yě kěnéng yǒu liǎng ge shēngchǎn zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dưới phòng Sản xuất cũng có thể có 2 tổ sản xuất.

芳玲:那组织架构图就会从公司领导,到部门,再到小组。
Fāng Líng: Nà zǔzhī jiàgòu tú jiù huì cóng gōngsī lǐngdǎo, dào bùmén, zài dào xiǎozǔ.
Phương Linh: Như vậy sơ đồ tổ chức sẽ đi từ lãnh đạo công ty xuống phòng ban rồi xuống các nhóm.

阮明武:对,如果需要,还可以继续表示到具体岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ xūyào, hái kěyǐ jìxù biǎoshì dào jùtǐ gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu cần còn có thể tiếp tục thể hiện đến từng vị trí cụ thể.

8. Thể hiện quan hệ cấp trên – cấp dưới

丁垂杨:组织架构图里最重要的关系是不是上下级关系?
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu tú lǐ zuì zhòngyào de guānxì shì bú shì shàngxiàjí guānxì?
Đinh Thùy Dương: Quan hệ quan trọng nhất trong sơ đồ tổ chức có phải là quan hệ cấp trên – cấp dưới không anh?

阮明武:这是很重要的一种关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì hěn zhòngyào de yì zhǒng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một loại quan hệ rất quan trọng.

黎云英:比如总经理是副总经理的上级。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zǒngjīnglǐ shì fù zǒngjīnglǐ de shàngjí.
Lê Vân Anh: Ví dụ Tổng Giám đốc là cấp trên của Phó Tổng Giám đốc.

阮明武:对。副总经理又可能是几个部门主管的上级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fù zǒngjīnglǐ yòu kěnéng shì jǐ ge bùmén zhǔguǎn de shàngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phó Tổng Giám đốc lại có thể là cấp trên của một số trưởng phòng.

水仙:部门主管是组长的上级,组长又是普通员工的上级。
Shuǐ Xiān: Bùmén zhǔguǎn shì zǔzhǎng de shàngjí, zǔzhǎng yòu shì pǔtōng yuángōng de shàngjí.
Thủy Tiên: Trưởng phòng là cấp trên của trưởng nhóm, còn trưởng nhóm lại là cấp trên của nhân viên thông thường.

阮明武:对。只要管理层级存在,就要把这种关系表示清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào guǎnlǐ céngjí cúnzài, jiù yào bǎ zhè zhǒng guānxì biǎoshì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần tồn tại cấp quản lý thì phải thể hiện rõ mối quan hệ này.

9. Thể hiện quan hệ báo cáo

芳玲:上下级关系和汇报关系一定完全一样吗?
Fāng Líng: Shàngxiàjí guānxì hé huìbào guānxì yídìng wánquán yíyàng ma?
Phương Linh: Quan hệ cấp trên – cấp dưới và quan hệ báo cáo có nhất định hoàn toàn giống nhau không ạ?

阮明武:很多时候一样,但是管理时最好还是单独确认汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō shíhou yíyàng, dànshì guǎnlǐ shí zuìhǎo háishì dāndú quèrèn huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp là giống nhau, nhưng khi quản lý tốt nhất vẫn nên xác nhận riêng quan hệ báo cáo.

丁垂杨:比如普通员工每天向组长汇报。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú pǔtōng yuángōng měitiān xiàng zǔzhǎng huìbào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhân viên thông thường báo cáo hàng ngày cho trưởng nhóm.

阮明武:对,组长每周向部门主管汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zǔzhǎng měizhōu xiàng bùmén zhǔguǎn huìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trưởng nhóm báo cáo hàng tuần cho trưởng phòng.

黎云英:部门主管每月再向副总经理或者总经理汇报。
Lí Yún Yīng: Bùmén zhǔguǎn měi yuè zài xiàng fù zǒngjīnglǐ huòzhě zǒngjīnglǐ huìbào.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng sau đó báo cáo hàng tháng cho Phó Tổng Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

阮明武:对。重要问题当然不能等到月底,要马上报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào wèntí dāngrán bù néng děng dào yuèdǐ, yào mǎshàng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề quan trọng tất nhiên không thể chờ đến cuối tháng mà phải báo cáo ngay.

10. Kiểm tra số lượng tuyến báo cáo

水仙:如果公司有一百二十名员工,我们需要知道每个人向谁汇报吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, wǒmen xūyào zhīdào měi ge rén xiàng shéi huìbào ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 120 nhân viên thì chúng ta cần biết mỗi người báo cáo cho ai phải không ạ?

阮明武:至少每个岗位的直接汇报对象必须清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo měi ge gǎngwèi de zhíjiē huìbào duìxiàng bìxū qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất đối tượng báo cáo trực tiếp của mỗi vị trí phải rõ ràng.

芳玲:如果有一个岗位不知道应该向谁汇报,就是组织管理的问题吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu yí ge gǎngwèi bù zhīdào yīnggāi xiàng shéi huìbào, jiùshì zǔzhī guǎnlǐ de wèntí ma?
Phương Linh: Nếu có một vị trí không biết phải báo cáo cho ai thì đó là vấn đề về quản lý tổ chức phải không ạ?

阮明武:对。特别是两个主管都同时给一个员工下指示的时候,很容易出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì liǎng ge zhǔguǎn dōu tóngshí gěi yí ge yuángōng xià zhǐshì de shíhou, hěn róngyì chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi hai quản lý cùng lúc giao chỉ đạo cho một nhân viên thì rất dễ phát sinh vấn đề.

丁垂杨:所以直接上级一定要明确。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhíjiē shàngjí yídìng yào míngquè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy cấp trên trực tiếp nhất định phải được xác định rõ.

阮明武:对,这也是组织架构图的重要作用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě shì zǔzhī jiàgòu tú de zhòngyào zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một tác dụng quan trọng của sơ đồ tổ chức.

11. Thể hiện quan hệ phối hợp giữa các đơn vị

黎云英:组织架构图除了上下级和汇报关系,还要表示合作关系吗?
Lí Yún Yīng: Zǔzhī jiàgòu tú chúle shàngxiàjí hé huìbào guānxì, hái yào biǎoshì hézuò guānxì ma?
Lê Vân Anh: Ngoài quan hệ cấp trên – cấp dưới và quan hệ báo cáo, sơ đồ tổ chức còn phải thể hiện quan hệ phối hợp không anh?

阮明武:根据管理需要,可以表示重要的协作关系。
Ruǎn Míngwǔ: Gēnjù guǎnlǐ xūyào, kěyǐ biǎoshì zhòngyào de xiézuò guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy theo nhu cầu quản lý, có thể thể hiện những quan hệ phối hợp quan trọng.

水仙:比如行政人事部和财务部经常合作。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù hé cáiwù bù jīngcháng hézuò.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự và phòng Tài chính Kế toán thường xuyên phối hợp với nhau.

阮明武:对,工资、保险和有关数据都可能需要两个部门配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngzī, bǎoxiǎn hé yǒuguān shùjù dōu kěnéng xūyào liǎng ge bùmén pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tiền lương, bảo hiểm và các dữ liệu liên quan đều có thể cần hai phòng phối hợp.

芳玲:行政人事部和各用人部门在招聘时也要合作。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù hé gè yòngrén bùmén zài zhāopìn shí yě yào hézuò.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự và các phòng sử dụng nhân sự cũng phải phối hợp khi tuyển dụng.

阮明武:对。但是协作关系和上下级关系不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì xiézuò guānxì hé shàngxiàjí guānxì bù néng hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng quan hệ phối hợp và quan hệ cấp trên – cấp dưới không được nhầm lẫn với nhau.

12. Kiểm tra một sơ đồ tổ chức hoàn chỉnh

丁垂杨:如果我们已经画好组织架构图,怎么检查它是不是完整?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen yǐjīng huà hǎo zǔzhī jiàgòu tú, zěnme jiǎnchá tā shì bú shì wánzhěng?
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta đã vẽ xong sơ đồ tổ chức thì làm thế nào kiểm tra xem nó có đầy đủ hay không?

阮明武:可以从几个方面检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ cóng jǐ ge fāngmiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kiểm tra từ một số phương diện.

黎云英:第一,八个部门是不是全部在图上。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, bā ge bùmén shì bú shì quánbù zài tú shàng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, cả 8 phòng ban có được thể hiện đầy đủ trên sơ đồ hay không.

阮明武:对。第二,公司领导和部门主管是不是都表示出来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-èr, gōngsī lǐngdǎo hé bùmén zhǔguǎn shì bú shì dōu biǎoshì chūlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ hai, lãnh đạo công ty và trưởng các phòng ban đã được thể hiện đầy đủ hay chưa.

水仙:第三,四个管理层级是不是清楚。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, sì ge guǎnlǐ céngjí shì bú shì qīngchu.
Thủy Tiên: Thứ ba, 4 cấp quản lý đã rõ ràng hay chưa.

阮明武:对。第四,每个部门属于哪个上级是不是清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-sì, měi ge bùmén shǔyú nǎge shàngjí shì bú shì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ tư, mỗi phòng ban thuộc cấp quản lý nào đã rõ ràng hay chưa.

芳玲:第五,汇报关系和协作关系是不是容易看懂。
Fāng Líng: Dì-wǔ, huìbào guānxì hé xiézuò guānxì shì bú shì róngyì kàn dǒng.
Phương Linh: Thứ năm, quan hệ báo cáo và quan hệ phối hợp có dễ hiểu hay không.

阮明武:很好。如果这些基本内容都清楚,组织架构图才真正有用。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ zhèxiē jīběn nèiróng dōu qīngchu, zǔzhī jiàgòu tú cái zhēnzhèng yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu những nội dung cơ bản này đều rõ ràng thì sơ đồ tổ chức mới thực sự hữu ích.

13. Thành lập phòng ban mới

水仙:明武哥,如果公司成立一个新部门,组织架构图应该怎么办?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, rúguǒ gōngsī chénglì yí ge xīn bùmén, zǔzhī jiàgòu tú yīnggāi zěnme bàn?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, nếu công ty thành lập một phòng ban mới thì sơ đồ tổ chức phải xử lý thế nào?

阮明武:应该及时更新,不能等几个月以后再改。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jíshí gēngxīn, bù néng děng jǐ ge yuè yǐhòu zài gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Phải cập nhật kịp thời, không thể chờ vài tháng sau mới sửa.

丁垂杨:比如公司原来有八个部门,现在成立一个客户服务部,就变成九个部门。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī yuánlái yǒu bā ge bùmén, xiànzài chénglì yí ge kèhù fúwù bù, jiù biàn chéng jiǔ ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây công ty có 8 phòng ban, bây giờ thành lập thêm phòng Chăm sóc Khách hàng thì sẽ thành 9 phòng ban.

阮明武:对。这时候要先确定客户服务部由谁管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou yào xiān quèdìng kèhù fúwù bù yóu shéi guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này trước tiên phải xác định phòng Chăm sóc Khách hàng do ai quản lý.

黎云英:还要确定部门主管和人员数量吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào quèdìng bùmén zhǔguǎn hé rényuán shùliàng ma?
Lê Vân Anh: Còn phải xác định trưởng phòng và số lượng nhân sự phải không anh?

阮明武:对,然后才能正确地放到组织架构图里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu cái néng zhèngquè de fàng dào zǔzhī jiàgòu tú lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó mới có thể đưa phòng ban đó vào đúng vị trí trên sơ đồ tổ chức.

14. Giải thể một phòng ban

芳玲:如果一个部门不再存在,也要马上从组织架构图里删除吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge bùmén bú zài cúnzài, yě yào mǎshàng cóng zǔzhī jiàgòu tú lǐ shānchú ma?
Phương Linh: Nếu một phòng ban không còn tồn tại thì cũng phải xóa ngay khỏi sơ đồ tổ chức phải không ạ?

阮明武:对,但是在更新以前要先确认正式的组织变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zài gēngxīn yǐqián yào xiān quèrèn zhèngshì de zǔzhī biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi cập nhật phải xác nhận sự thay đổi tổ chức chính thức.

丁垂杨:比如原来有九个部门,现在取消一个部门,就回到八个部门。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái yǒu jiǔ ge bùmén, xiànzài qǔxiāo yí ge bùmén, jiù huí dào bā ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây có 9 phòng ban, bây giờ giải thể 1 phòng thì trở lại còn 8 phòng.

阮明武:对。但是还要看原来这个部门的人员和工作以后放到哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn yuánlái zhège bùmén de rényuán hé gōngzuò yǐhòu fàng dào nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem nhân sự và công việc của phòng đó sau này được chuyển đi đâu.

水仙:所以不是简单地把一个方框删掉就结束了。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bú shì jiǎndān de bǎ yí ge fāngkuàng shān diào jiù jiéshù le.
Thủy Tiên: Vì vậy không phải chỉ đơn giản xóa một ô trên sơ đồ là xong.

阮明武:对,后面的管理关系也要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hòumiàn de guǎnlǐ guānxì yě yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các quan hệ quản lý phía sau cũng phải được kiểm tra lại.

15. Sáp nhập phòng ban

黎云英:如果不是取消,而是两个部门合并呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bú shì qǔxiāo, ér shì liǎng ge bùmén hébìng ne?
Lê Vân Anh: Nếu không phải giải thể mà là sáp nhập hai phòng ban thì sao anh?

阮明武:那变化会更多。
Ruǎn Míngwǔ: Nà biànhuà huì gèng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó sẽ có nhiều thay đổi hơn.

芳玲:比如市场部和销售部合并成市场销售部。
Fāng Líng: Bǐrú shìchǎng bù hé xiāoshòu bù hébìng chéng shìchǎng xiāoshòu bù.
Phương Linh: Ví dụ phòng Marketing và phòng Kinh doanh sáp nhập thành phòng Marketing – Kinh doanh.

阮明武:对。原来是两个部门,合并以后变成一个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuánlái shì liǎng ge bùmén, hébìng yǐhòu biàn chéng yí ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu là 2 phòng ban, sau khi sáp nhập thì trở thành 1 phòng.

丁垂杨:如果原来两个部门一共有四十个人,合并以后新部门就可能有四十个人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuánlái liǎng ge bùmén yígòng yǒu sìshí ge rén, hébìng yǐhòu xīn bùmén jiù kěnéng yǒu sìshí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu trước đây 2 phòng có tổng cộng 40 người thì sau khi sáp nhập, phòng mới có thể có 40 người.

阮明武:对。但是还要重新确定主管、组长和汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào chóngxīn quèdìng zhǔguǎn, zǔzhǎng hé huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xác định lại trưởng phòng, trưởng nhóm và quan hệ báo cáo.

水仙:原来两个部门的工作也要重新分配。
Shuǐ Xiān: Yuánlái liǎng ge bùmén de gōngzuò yě yào chóngxīn fēnpèi.
Thủy Tiên: Công việc của hai phòng ban trước đây cũng phải được phân công lại.

阮明武:对,所以部门合并以后,组织架构图一定要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bùmén hébìng yǐhòu, zǔzhī jiàgòu tú yídìng yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau khi sáp nhập phòng ban thì sơ đồ tổ chức nhất định phải được kiểm tra lại.

16. Thay đổi cấp quản lý

丁垂杨:如果部门没有变化,只是上级变了,也要更新组织架构图吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bùmén méiyǒu biànhuà, zhǐshì shàngjí biàn le, yě yào gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng ban không thay đổi mà chỉ thay đổi cấp trên thì cũng phải cập nhật sơ đồ tổ chức phải không anh?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

黎云英:比如以前行政人事部直接向总经理汇报,现在改成向一名副总经理汇报。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yǐqián xíngzhèng rénshì bù zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ huìbào, xiànzài gǎi chéng xiàng yì míng fù zǒngjīnglǐ huìbào.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước đây phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc, bây giờ đổi thành báo cáo cho một Phó Tổng Giám đốc.

阮明武:对。这种变化虽然没有增加或者减少部门,但是管理线已经改变了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng biànhuà suīrán méiyǒu zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo bùmén, dànshì guǎnlǐ xiàn yǐjīng gǎibiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự thay đổi này tuy không làm tăng hay giảm phòng ban nhưng tuyến quản lý đã thay đổi.

水仙:所以旧的组织架构图就不能继续用了。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ jiù de zǔzhī jiàgòu tú jiù bù néng jìxù yòng le.
Thủy Tiên: Vì vậy sơ đồ tổ chức cũ không thể tiếp tục sử dụng.

阮明武:对,否则员工可能按照错误的汇报关系工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fǒuzé yuángōng kěnéng ànzhào cuòwù de huìbào guānxì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không nhân viên có thể làm việc theo quan hệ báo cáo sai.

17. Thay đổi toàn bộ cơ cấu tổ chức

芳玲:如果公司进行比较大的组织调整呢?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī jìnxíng bǐjiào dà de zǔzhī tiáozhěng ne?
Phương Linh: Nếu công ty tiến hành điều chỉnh cơ cấu tương đối lớn thì sao ạ?

阮明武:那就不能只改一个部门,要重新检查整个组织体系。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zhǐ gǎi yí ge bùmén, yào chóngxīn jiǎnchá zhěnggè zǔzhī tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể chỉ sửa một phòng ban mà phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống tổ chức.

丁垂杨:比如公司从八个部门调整成六个部门。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī cóng bā ge bùmén tiáozhěng chéng liù ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ công ty điều chỉnh từ 8 phòng ban xuống còn 6 phòng ban.

阮明武:对。可能有两个部门合并,也可能有一些工作转到其他部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng yǒu liǎng ge bùmén hébìng, yě kěnéng yǒu yìxiē gōngzuò zhuǎn dào qítā bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể có hai phòng ban sáp nhập, cũng có thể một số công việc được chuyển sang phòng ban khác.

黎云英:那一百二十名员工的管理关系也可能有很多变化。
Lí Yún Yīng: Nà yì bǎi èrshí míng yuángōng de guǎnlǐ guānxì yě kěnéng yǒu hěn duō biànhuà.
Lê Vân Anh: Khi đó quan hệ quản lý của 120 nhân viên cũng có thể thay đổi rất nhiều.

阮明武:对,所以重大组织调整以后,必须重新检查部门、岗位、上级和汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhòngdà zǔzhī tiáozhěng yǐhòu, bìxū chóngxīn jiǎnchá bùmén, gǎngwèi, shàngjí hé huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau một đợt điều chỉnh tổ chức lớn phải kiểm tra lại phòng ban, vị trí, cấp trên và quan hệ báo cáo.

18. Tình huống thực hành: công ty có 120 nhân viên

水仙:明武哥,我们可以做一个完整的组织架构例子吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de zǔzhī jiàgòu lìzi ma?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, chúng ta có thể làm một ví dụ hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức không ạ?

阮明武:可以。假设公司有一百二十名员工、八个部门和四个管理层级。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, bā ge bùmén hé sì ge guǎnlǐ céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử công ty có 120 nhân viên, 8 phòng ban và 4 cấp quản lý.

丁垂杨:最高层有一名总经理和两名副总经理。
Dīng Chuíyáng: Zuìgāo céng yǒu yì míng zǒngjīnglǐ hé liǎng míng fù zǒngjīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Cấp cao nhất có 1 Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc.

阮明武:对。第二层有八名部门主管。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-èr céng yǒu bā míng bùmén zhǔguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấp thứ hai có 8 trưởng phòng.

黎云英:第三层有十二名组长。
Lí Yún Yīng: Dì-sān céng yǒu shí’èr míng zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Cấp thứ ba có 12 trưởng nhóm.

阮明武:剩下的人员主要是普通员工。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià de rényuán zhǔyào shì pǔtōng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Những người còn lại chủ yếu là nhân viên thông thường.

芳玲:三个高层管理人员,加八名部门主管,再加十二名组长,一共是二十三名管理人员。
Fāng Líng: Sān ge gāocéng guǎnlǐ rényuán, jiā bā míng bùmén zhǔguǎn, zài jiā shí’èr míng zǔzhǎng, yígòng shì èrshísān míng guǎnlǐ rényuán.
Phương Linh: 3 quản lý cấp cao cộng 8 trưởng phòng và 12 trưởng nhóm thì tổng cộng có 23 nhân sự quản lý.

阮明武:对。那么一百二十减去二十三,还有九十七名其他员工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàme yì bǎi èrshí jiǎnqù èrshísān, hái yǒu jiǔshíqī míng qítā yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy 120 trừ 23 còn lại 97 nhân viên khác.

水仙:这样我们就可以一层一层地把整个公司放到组织架构图里。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ yì céng yì céng de bǎ zhěnggè gōngsī fàng dào zǔzhī jiàgòu tú lǐ.
Thủy Tiên: Như vậy chúng ta có thể lần lượt đưa toàn bộ công ty vào sơ đồ tổ chức theo từng cấp.

阮明武:对,这就是建立组织架构图的基本方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì jiànlì zǔzhī jiàgòu tú de jīběn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là phương pháp cơ bản để xây dựng sơ đồ tổ chức.

19. Phát hiện lỗi trong sơ đồ tổ chức

丁垂杨:如果组织架构图有问题,我们怎么发现?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu tú yǒu wèntí, wǒmen zěnme fāxiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu sơ đồ tổ chức có vấn đề thì chúng ta phát hiện như thế nào?

阮明武:可以把组织架构图跟实际情况进行对照。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ zǔzhī jiàgòu tú gēn shíjì qíngkuàng jìnxíng duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đối chiếu sơ đồ tổ chức với tình hình thực tế.

黎云英:比如图上有八个部门,但是实际已经有九个部门,就说明图没有更新。
Lí Yún Yīng: Bǐrú tú shàng yǒu bā ge bùmén, dànshì shíjì yǐjīng yǒu jiǔ ge bùmén, jiù shuōmíng tú méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Ví dụ trên sơ đồ có 8 phòng ban nhưng thực tế đã có 9 phòng thì chứng tỏ sơ đồ chưa được cập nhật.

阮明武:对。或者图上写销售部有二十人,但实际已经有二十五人,也说明信息需要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huòzhě tú shàng xiě xiāoshòu bù yǒu èrshí rén, dàn shíjì yǐjīng yǒu èrshíwǔ rén, yě shuōmíng xìnxī xūyào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc trên sơ đồ ghi phòng Kinh doanh có 20 người nhưng thực tế đã có 25 người thì cũng cho thấy thông tin cần được cập nhật.

水仙:如果一个主管已经换人了,但是图上还是旧名字,也是不正确的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge zhǔguǎn yǐjīng huàn rén le, dànshì tú shàng háishì jiù míngzi, yě shì bù zhèngquè de.
Thủy Tiên: Nếu một trưởng phòng đã thay người nhưng trên sơ đồ vẫn là tên cũ thì cũng không chính xác.

阮明武:对,所以组织架构图必须跟实际组织情况保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zǔzhī jiàgòu tú bìxū gēn shíjì zǔzhī qíngkuàng bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sơ đồ tổ chức phải luôn thống nhất với tình hình tổ chức thực tế.

20. Quy trình cập nhật sơ đồ tổ chức

芳玲:如果发现需要修改,我们可以直接改吗?
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn xūyào xiūgǎi, wǒmen kěyǐ zhíjiē gǎi ma?
Phương Linh: Nếu phát hiện cần sửa thì chúng ta có thể sửa trực tiếp không ạ?

阮明武:最好先确认正式信息,再更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo xiān quèrèn zhèngshì xìnxī, zài gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên xác nhận thông tin chính thức trước rồi mới cập nhật.

丁垂杨:第一步确认发生了什么变化。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù quèrèn fāshēng le shénme biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận đã xảy ra thay đổi gì.

阮明武:对。第二步确认变化影响哪些部门和岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-èr bù quèrèn biànhuà yǐngxiǎng nǎxiē bùmén hé gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ hai là xác nhận thay đổi đó ảnh hưởng đến những phòng ban và vị trí nào.

黎云英:第三步重新确认上下级和汇报关系。
Lí Yún Yīng: Dì-sān bù chóngxīn quèrèn shàngxiàjí hé huìbào guānxì.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là xác nhận lại quan hệ cấp trên – cấp dưới và quan hệ báo cáo.

阮明武:对。第四步修改组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-sì bù xiūgǎi zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ tư là sửa sơ đồ tổ chức.

水仙:第五步再检查一次,确认没有漏掉其他变化。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ bù zài jiǎnchá yí cì, quèrèn méiyǒu lòudiào qítā biànhuà.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là kiểm tra lại một lần nữa để xác nhận không bỏ sót những thay đổi khác.

阮明武:很好,这样更新会比较安全。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng gēngxīn huì bǐjiào ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, cập nhật như vậy sẽ an toàn hơn.

21. Kiểm tra định kỳ sơ đồ tổ chức

黎云英:如果公司没有发生大的变化,还需要检查组织架构图吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī méiyǒu fāshēng dà de biànhuà, hái xūyào jiǎnchá zǔzhī jiàgòu tú ma?
Lê Vân Anh: Nếu công ty không có thay đổi lớn thì vẫn cần kiểm tra sơ đồ tổ chức không anh?

阮明武:需要。因为有时候小变化很多,但是大家没有及时注意。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Yīnwèi yǒu shíhou xiǎo biànhuà hěn duō, dànshì dàjiā méiyǒu jíshí zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì đôi khi có rất nhiều thay đổi nhỏ nhưng mọi người không kịp thời chú ý.

芳玲:可以每三个月检查一次吗?
Fāng Líng: Kěyǐ měi sān ge yuè jiǎnchá yí cì ma?
Phương Linh: Có thể kiểm tra 3 tháng một lần không ạ?

阮明武:在这个练习里可以这样设定,但是实际频率要根据公司的管理需要。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège liànxí lǐ kěyǐ zhèyàng shèdìng, dànshì shíjì pínlǜ yào gēnjù gōngsī de guǎnlǐ xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành này có thể đặt như vậy, nhưng tần suất thực tế phải dựa trên nhu cầu quản lý của công ty.

丁垂杨:如果三个月里发生了五次组织变化,就不能等三个月以后一起改吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sān ge yuè lǐ fāshēng le wǔ cì zǔzhī biànhuà, jiù bù néng děng sān ge yuè yǐhòu yìqǐ gǎi ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 3 tháng xảy ra 5 lần thay đổi tổ chức thì không thể chờ hết 3 tháng rồi mới sửa cùng một lúc phải không anh?

阮明武:对,重要变化应该及时更新,定期检查只是再确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào biànhuà yīnggāi jíshí gēngxīn, dìngqī jiǎnchá zhǐshì zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những thay đổi quan trọng phải được cập nhật kịp thời, kiểm tra định kỳ chỉ là để xác nhận lại một lần nữa.

22. Tình huống thay đổi tổng hợp

水仙:我们再做一个变化比较多的例子吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zài zuò yí ge biànhuà bǐjiào duō de lìzi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta làm thêm một ví dụ có nhiều thay đổi nhé anh.

阮明武:好。假设公司原来有八个部门、一百二十人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè gōngsī yuánlái yǒu bā ge bùmén, yì bǎi èrshí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử ban đầu công ty có 8 phòng ban và 120 người.

丁垂杨:现在新成立一个客户服务部,有十个人。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài xīn chénglì yí ge kèhù fúwù bù, yǒu shí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ thành lập thêm phòng Chăm sóc Khách hàng có 10 người.

阮明武:这时候部门数量从八个增加到九个。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou bùmén shùliàng cóng bā ge zēngjiā dào jiǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này số lượng phòng ban tăng từ 8 lên 9.

黎云英:如果这十个人里面有六个人是从销售部转过去的,四个人是新招聘的,公司总人数就增加四个人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhè shí ge rén lǐmiàn yǒu liù ge rén shì cóng xiāoshòu bù zhuǎn guòqù de, sì ge rén shì xīn zhāopìn de, gōngsī zǒng rénshù jiù zēngjiā sì ge rén.
Lê Vân Anh: Nếu trong 10 người đó có 6 người chuyển từ phòng Kinh doanh sang và 4 người mới tuyển thì tổng số nhân viên công ty sẽ tăng thêm 4 người.

阮明武:对,所以公司人数从一百二十人变成一百二十四人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ gōngsī rénshù cóng yì bǎi èrshí rén biàn chéng yì bǎi èrshísì rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy số nhân viên công ty tăng từ 120 lên 124 người.

芳玲:销售部原来有二十五人,转走六个人以后,如果没有其他变化,就剩十九人。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù yuánlái yǒu èrshíwǔ rén, zhuǎn zǒu liù ge rén yǐhòu, rúguǒ méiyǒu qítā biànhuà, jiù shèng shíjiǔ rén.
Phương Linh: Phòng Kinh doanh ban đầu có 25 người, sau khi chuyển đi 6 người thì nếu không có thay đổi khác sẽ còn 19 người.

阮明武:很好。这个时候不仅要增加客户服务部,还要更新销售部的人数和管理关系。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège shíhou bù jǐn yào zēngjiā kèhù fúwù bù, hái yào gēngxīn xiāoshòu bù de rénshù hé guǎnlǐ guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lúc này không chỉ phải bổ sung phòng Chăm sóc Khách hàng mà còn phải cập nhật số người và quan hệ quản lý của phòng Kinh doanh.

水仙:如果客户服务部直接向第一位副总经理汇报,也要画出这个关系。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù fúwù bù zhíjiē xiàng dì-yī wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào, yě yào huà chū zhège guānxì.
Thủy Tiên: Nếu phòng Chăm sóc Khách hàng trực tiếp báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thì cũng phải thể hiện mối quan hệ này.

阮明武:对,这就是一次比较完整的组织架构更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yí cì bǐjiào wánzhěng de zǔzhī jiàgòu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một lần cập nhật cơ cấu tổ chức tương đối đầy đủ.

23. Tổng kết quy trình xây dựng sơ đồ tổ chức

丁垂杨:我来总结一下建立组织架构图的步骤吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià jiànlì zǔzhī jiàgòu tú de bùzhòu ba.
Đinh Thùy Dương: Em thử tổng kết các bước xây dựng sơ đồ tổ chức nhé anh.

阮明武:好,你说吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ shuō ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.

丁垂杨:第一,收集所有部门的信息。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, shōují suǒyǒu bùmén de xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, thu thập thông tin của tất cả phòng ban.

黎云英:第二,确定公司领导和管理层级。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, quèdìng gōngsī lǐngdǎo hé guǎnlǐ céngjí.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác định Ban Giám đốc và các cấp quản lý.

水仙:第三,确定各个部门属于哪个上级。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, quèdìng gè ge bùmén shǔyú nǎge shàngjí.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác định từng phòng ban trực thuộc cấp trên nào.

芳玲:第四,确定每个部门里面的管理岗位和下属单位。
Fāng Líng: Dì-sì, quèdìng měi ge bùmén lǐmiàn de guǎnlǐ gǎngwèi hé xiàshǔ dānwèi.
Phương Linh: Thứ tư, xác định các vị trí quản lý và đơn vị trực thuộc bên trong từng phòng.

丁垂杨:第五,表示上下级关系和汇报关系。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, biǎoshì shàngxiàjí guānxì hé huìbào guānxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, thể hiện quan hệ cấp trên – cấp dưới và quan hệ báo cáo.

黎云英:第六,根据需要表示重要的协作关系。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, gēnjù xūyào biǎoshì zhòngyào de xiézuò guānxì.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, tùy nhu cầu thể hiện các mối quan hệ phối hợp quan trọng.

水仙:第七,公司组织发生变化以后及时更新。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, gōngsī zǔzhī fāshēng biànhuà yǐhòu jíshí gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, cập nhật kịp thời sau khi cơ cấu tổ chức của công ty có thay đổi.

芳玲:包括成立新部门、取消部门、合并部门和改变管理层级。
Fāng Líng: Bāokuò chénglì xīn bùmén, qǔxiāo bùmén, hébìng bùmén hé gǎibiàn guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Bao gồm thành lập phòng ban mới, giải thể phòng ban, sáp nhập phòng ban và thay đổi cấp quản lý.

阮明武:总结得很好。组织架构图最重要的不是画得漂亮,而是信息真实、关系清楚、更新及时。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Zǔzhī jiàgòu tú zuì zhòngyào de bú shì huà de piàoliang, ér shì xìnxī zhēnshí, guānxì qīngchu, gēngxīn jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Điều quan trọng nhất của sơ đồ tổ chức không phải là vẽ đẹp mà là thông tin phải đúng thực tế, quan hệ phải rõ ràng và cập nhật phải kịp thời.

阮明武:只有这样,一百二十名员工、八个部门、四个管理层级之间的关系才能真正看得清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhèyàng, yì bǎi èrshí míng yuángōng, bā ge bùmén, sì ge guǎnlǐ céngjí zhījiān de guānxì cái néng zhēnzhèng kàn de qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ có như vậy thì mối quan hệ giữa 120 nhân viên, 8 phòng ban và 4 cấp quản lý mới thực sự được thể hiện rõ ràng.

丁垂杨:这样员工也能很快知道自己属于哪个部门、上级是谁、应该向谁汇报。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yuángōng yě néng hěn kuài zhīdào zìjǐ shǔyú nǎge bùmén, shàngjí shì shéi, yīnggāi xiàng shéi huìbào.
Đinh Thùy Dương: Như vậy nhân viên cũng có thể nhanh chóng biết mình thuộc phòng ban nào, cấp trên là ai và phải báo cáo cho ai.

阮明武:对,这就是公司组织架构图在企业管理中的实际价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngsī zǔzhī jiàgòu tú zài qǐyè guǎnlǐ zhōng de shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là giá trị thực tế của sơ đồ tổ chức công ty trong quản trị doanh nghiệp.

5. Rà soát danh sách toàn bộ phòng ban trong công ty

公司部门清单管理

1. Bắt đầu rà soát danh sách phòng ban

阮明武:接下来,我们学习公司部门清单管理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí gōngsī bùmén qīngdān guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về quản lý danh sách phòng ban trong công ty.

丁垂杨:明武哥,部门清单跟组织架构图有什么不同?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, bùmén qīngdān gēn zǔzhī jiàgòu tú yǒu shénme bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, danh sách phòng ban khác sơ đồ tổ chức ở điểm nào?

阮明武:组织架构图主要让我们看到公司结构和管理关系,部门清单主要记录每个部门的具体信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zǔzhī jiàgòu tú zhǔyào ràng wǒmen kàndào gōngsī jiégòu hé guǎnlǐ guānxì, bùmén qīngdān zhǔyào jìlù měi ge bùmén de jùtǐ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Sơ đồ tổ chức chủ yếu giúp chúng ta nhìn thấy cơ cấu công ty và quan hệ quản lý, còn danh sách phòng ban chủ yếu ghi lại thông tin cụ thể của từng phòng.

黎云英:所以两个文件都很重要,而且要互相一致,对吗?
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ liǎng ge wénjiàn dōu hěn zhòngyào, érqiě yào hùxiāng yízhì, duì ma?
Lê Vân Anh: Vì vậy cả hai loại tài liệu đều rất quan trọng và phải thống nhất với nhau, đúng không anh?

阮明武:对。一个是“图”,一个是“清单”,但是里面的部门信息不能互相矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge shì “tú”, yí ge shì “qīngdān”, dànshì lǐmiàn de bùmén xìnxī bù néng hùxiāng máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một bên là “sơ đồ”, một bên là “danh sách”, nhưng thông tin phòng ban bên trong không được mâu thuẫn với nhau.

2. Lập danh sách tất cả phòng ban

水仙:第一步是不是把公司现有的所有部门全部列出来?
Shuǐ Xiān: Dì-yī bù shì bú shì bǎ gōngsī xiànyǒu de suǒyǒu bùmén quánbù liè chūlái?
Thủy Tiên: Bước đầu tiên có phải là liệt kê toàn bộ các phòng ban hiện có trong công ty không ạ?

阮明武:对。我们继续假设公司现在有八个正式部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen jìxù jiǎshè gōngsī xiànzài yǒu bā ge zhèngshì bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta tiếp tục giả định công ty hiện có 8 phòng ban chính thức.

芳玲:这八个部门可以先一个一个登记吗?
Fāng Líng: Zhè bā ge bùmén kěyǐ xiān yí ge yí ge dēngjì ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể đăng ký lần lượt từng phòng trong 8 phòng ban này trước không ạ?

阮明武:可以。比如行政人事部、财务部、销售部、市场部、生产部、采购部、技术部和客户服务部。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú xíngzhèng rénshì bù, cáiwù bù, xiāoshòu bù, shìchǎng bù, shēngchǎn bù, cǎigòu bù, jìshù bù hé kèhù fúwù bù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự, phòng Tài chính Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Marketing, phòng Sản xuất, phòng Mua hàng, phòng Kỹ thuật và phòng Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:这样第一步就是确认数量,八个部门不能少写,也不能多写。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dì-yī bù jiùshì quèrèn shùliàng, bā ge bùmén bù néng shǎo xiě, yě bù néng duō xiě.
Đinh Thùy Dương: Như vậy bước đầu tiên là xác nhận số lượng, 8 phòng ban không được ghi thiếu cũng không được ghi thừa.

阮明武:对。如果实际有八个,清单里却只有七个,就说明有一个部门被漏掉了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì yǒu bā ge, qīngdān lǐ què zhǐyǒu qī ge, jiù shuōmíng yǒu yí ge bùmén bèi lòudiào le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thực tế có 8 phòng mà trong danh sách chỉ có 7 thì chứng tỏ đã bỏ sót 1 phòng.

3. Xác định tên chính thức của từng phòng ban

黎云英:列出所有部门以后,下一步是不是检查正式名称?
Lí Yún Yīng: Liè chū suǒyǒu bùmén yǐhòu, xià yí bù shì bú shì jiǎnchá zhèngshì míngchēng?
Lê Vân Anh: Sau khi liệt kê đầy đủ các phòng ban, bước tiếp theo có phải kiểm tra tên chính thức không anh?

阮明武:对。正式名称一定要统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngshì míngchēng yídìng yào tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên chính thức nhất định phải thống nhất.

水仙:比如一个文件写“行政人事部”,另一个文件不能随便写“人事行政部”,对吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge wénjiàn xiě “xíngzhèng rénshì bù”, lìng yí ge wénjiàn bù néng suíbiàn xiě “rénshì xíngzhèng bù”, duì ma?
Thủy Tiên: Ví dụ một tài liệu ghi “phòng Hành chính Nhân sự” thì tài liệu khác không thể tùy tiện đổi thành “phòng Nhân sự Hành chính”, đúng không anh?

阮明武:对。如果公司正式确定的名称是“行政人事部”,所有正式文件最好都使用这个名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngsī zhèngshì quèdìng de míngchēng shì “xíngzhèng rénshì bù”, suǒyǒu zhèngshì wénjiàn zuìhǎo dōu shǐyòng zhège míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tên được công ty chính thức xác định là “phòng Hành chính Nhân sự” thì tốt nhất tất cả văn bản chính thức đều sử dụng tên này.

芳玲:这样以后查资料的时候也不会弄错。
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu chá zīliào de shíhou yě bú huì nòng cuò.
Phương Linh: Như vậy sau này khi tra cứu hồ sơ cũng sẽ không bị nhầm.

阮明武:对,名称统一也是组织管理的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, míngchēng tǒngyī yě shì zǔzhī guǎnlǐ de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thống nhất tên gọi cũng là nền tảng của quản lý tổ chức.

4. Kiểm tra 8 tên phòng ban

丁垂杨:我们可以把八个部门的正式名称再检查一遍吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ bā ge bùmén de zhèngshì míngchēng zài jiǎnchá yí biàn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể kiểm tra lại một lượt tên chính thức của cả 8 phòng ban không anh?

阮明武:可以。第一,行政人事部。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì-yī, xíngzhèng rénshì bù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thứ nhất, phòng Hành chính Nhân sự.

黎云英:第二,财务部。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, cáiwù bù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phòng Tài chính Kế toán.

水仙:第三,销售部。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, xiāoshòu bù.
Thủy Tiên: Thứ ba, phòng Kinh doanh.

芳玲:第四,市场部。
Fāng Líng: Dì-sì, shìchǎng bù.
Phương Linh: Thứ tư, phòng Marketing.

丁垂杨:第五,生产部。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, shēngchǎn bù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, phòng Sản xuất.

黎云英:第六,采购部。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, cǎigòu bù.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phòng Mua hàng.

水仙:第七,技术部。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, jìshù bù.
Thủy Tiên: Thứ bảy, phòng Kỹ thuật.

芳玲:第八,客户服务部。
Fāng Líng: Dì-bā, kèhù fúwù bù.
Phương Linh: Thứ tám, phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:很好。八个正式名称确定以后,就不能在其他管理文件里随便改。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bā ge zhèngshì míngchēng quèdìng yǐhòu, jiù bù néng zài qítā guǎnlǐ wénjiàn lǐ suíbiàn gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác định 8 tên chính thức thì không được tùy tiện thay đổi trong các tài liệu quản lý khác.

5. Xác định tên viết tắt

水仙:有些部门名称比较长,可以使用简称吗?
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē bùmén míngchēng bǐjiào cháng, kěyǐ shǐyòng jiǎnchēng ma?
Thủy Tiên: Một số tên phòng ban tương đối dài thì có thể sử dụng tên viết tắt không ạ?

阮明武:如果公司需要,可以确定统一的简称。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī xūyào, kěyǐ quèdìng tǒngyī de jiǎnchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có nhu cầu thì có thể xác định tên viết tắt thống nhất.

丁垂杨:比如“行政人事部”可以简称“行人部”吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “xíngzhèng rénshì bù” kěyǐ jiǎnchēng “xíngrén bù” ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “phòng Hành chính Nhân sự” có thể viết tắt thành “Hành Nhân” không anh?

阮明武:如果公司正式这样规定,就可以,但是不能每个人自己创造一个简称。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī zhèngshì zhèyàng guīdìng, jiù kěyǐ, dànshì bù néng měi ge rén zìjǐ chuàngzào yí ge jiǎnchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty chính thức quy định như vậy thì được, nhưng không thể để mỗi người tự tạo một tên viết tắt riêng.

黎云英:所以清单里面最好同时有“正式名称”和“简称”两栏。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qīngdān lǐmiàn zuìhǎo tóngshí yǒu “zhèngshì míngchēng” hé “jiǎnchēng” liǎng lán.
Lê Vân Anh: Vì vậy trong danh sách tốt nhất nên có đồng thời hai cột “tên chính thức” và “tên viết tắt”.

阮明武:对。如果没有简称,也可以写“无”或者留空,但是规则要统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ méiyǒu jiǎnchēng, yě kěyǐ xiě “wú” huòzhě liú kòng, dànshì guīzé yào tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có tên viết tắt thì có thể ghi “không có” hoặc để trống, nhưng quy tắc phải thống nhất.

6. Xác định người đứng đầu từng phòng ban

芳玲:下一项是不是确认每个部门的负责人?
Fāng Líng: Xià yí xiàng shì bú shì quèrèn měi ge bùmén de fùzérén?
Phương Linh: Hạng mục tiếp theo có phải là xác nhận người phụ trách của từng phòng ban không ạ?

阮明武:对。八个部门就至少要确认八个主要负责人岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bā ge bùmén jiù zhìshǎo yào quèrèn bā ge zhǔyào fùzérén gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có 8 phòng ban thì ít nhất phải xác nhận 8 vị trí người phụ trách chính.

丁垂杨:清单里是写职务,还是写具体姓名?
Dīng Chuíyáng: Qīngdān lǐ shì xiě zhíwù, háishì xiě jùtǐ xìngmíng?
Đinh Thùy Dương: Trong danh sách nên ghi chức danh hay ghi tên cụ thể của người phụ trách?

阮明武:为了管理方便,可以同时记录负责人职务和姓名。
Ruǎn Míngwǔ: Wèile guǎnlǐ fāngbiàn, kěyǐ tóngshí jìlù fùzérén zhíwù hé xìngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Để thuận tiện quản lý, có thể đồng thời ghi chức danh và họ tên người phụ trách.

水仙:如果一个部门现在还没有正式主管呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge bùmén xiànzài hái méiyǒu zhèngshì zhǔguǎn ne?
Thủy Tiên: Nếu một phòng ban hiện vẫn chưa có trưởng phòng chính thức thì sao ạ?

阮明武:那就应该把实际情况写清楚,比如写“暂时由副总经理负责”。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yīnggāi bǎ shíjì qíngkuàng xiě qīngchu, bǐrú xiě “zànshí yóu fù zǒngjīnglǐ fùzé”.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải ghi rõ tình hình thực tế, ví dụ “tạm thời do Phó Tổng Giám đốc phụ trách”.

黎云英:不能随便写一个还没有正式任命的人。
Lí Yún Yīng: Bù néng suíbiàn xiě yí ge hái méiyǒu zhèngshì rènmìng de rén.
Lê Vân Anh: Không thể tùy tiện ghi một người chưa được bổ nhiệm chính thức.

阮明武:对,清单一定要跟正式管理信息一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qīngdān yídìng yào gēn zhèngshì guǎnlǐ xìnxī yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, danh sách nhất định phải thống nhất với thông tin quản lý chính thức.

7. Kiểm tra đủ 8 người phụ trách

丁垂杨:如果八个部门里面只有七个部门有负责人,是不是说明还有一个管理空缺?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bā ge bùmén lǐmiàn zhǐyǒu qī ge bùmén yǒu fùzérén, shì bú shì shuōmíng hái yǒu yí ge guǎnlǐ kòngquē?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 8 phòng ban chỉ có 7 phòng có người phụ trách thì có phải vẫn còn một vị trí quản lý đang trống không anh?

阮明武:对,至少说明我们需要进一步确认第八个部门由谁负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhìshǎo shuōmíng wǒmen xūyào jìnyíbù quèrèn dì-bā ge bùmén yóu shéi fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ít nhất điều đó cho thấy chúng ta cần xác nhận thêm ai đang phụ trách phòng ban thứ tám.

芳玲:如果客户服务部刚成立,还没有正式主管,可以在清单里标记“待任命”吗?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù fúwù bù gāng chénglì, hái méiyǒu zhèngshì zhǔguǎn, kěyǐ zài qīngdān lǐ biāojì “dài rènmìng” ma?
Phương Linh: Nếu phòng Chăm sóc Khách hàng vừa thành lập và chưa có trưởng phòng chính thức thì có thể đánh dấu “chờ bổ nhiệm” trong danh sách không ạ?

阮明武:可以,这样问题就不会被忘记。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng wèntí jiù bú huì bèi wàngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy vấn đề sẽ không bị bỏ quên.

水仙:以后任命完成以后,再把“待任命”改成实际负责人姓名。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu rènmìng wánchéng yǐhòu, zài bǎ “dài rènmìng” gǎi chéng shíjì fùzérén xìngmíng.
Thủy Tiên: Sau này khi hoàn thành bổ nhiệm thì sửa “chờ bổ nhiệm” thành tên người phụ trách thực tế.

阮明武:对,这就是动态管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì dòngtài guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là quản lý động.

8. Xác định cấp quản lý trực tiếp

黎云英:除了部门负责人,我们还要记录这个部门直接向谁汇报,对吗?
Lí Yún Yīng: Chúle bùmén fùzérén, wǒmen hái yào jìlù zhège bùmén zhíjiē xiàng shéi huìbào, duì ma?
Lê Vân Anh: Ngoài người phụ trách phòng ban, chúng ta còn phải ghi phòng đó trực tiếp báo cáo cho ai, đúng không anh?

阮明武:对,这就是直接管理层级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì zhíjiē guǎnlǐ céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là cấp quản lý trực tiếp.

丁垂杨:比如行政人事部直接向总经理汇报。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ huìbào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc.

阮明武:可以。财务部也可以直接向总经理汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Cáiwù bù yě kěyǐ zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ huìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Phòng Tài chính Kế toán cũng có thể trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc.

水仙:销售部和市场部可以向第一位副总经理汇报。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù hé shìchǎng bù kěyǐ xiàng dì-yī wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào.
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh và phòng Marketing có thể báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

芳玲:生产部、采购部和技术部向第二位副总经理汇报。
Fāng Líng: Shēngchǎn bù, cǎigòu bù hé jìshù bù xiàng dì-èr wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào.
Phương Linh: Phòng Sản xuất, phòng Mua hàng và phòng Kỹ thuật báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ hai.

阮明武:很好。客户服务部也要明确属于哪条管理线。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kèhù fúwù bù yě yào míngquè shǔyú nǎ tiáo guǎnlǐ xiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phòng Chăm sóc Khách hàng cũng phải được xác định rõ thuộc tuyến quản lý nào.

9. Kiểm tra phòng ban không có cấp quản lý trực tiếp

水仙:如果清单里面有一个部门没有写直接上级,会有什么问题?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qīngdān lǐmiàn yǒu yí ge bùmén méiyǒu xiě zhíjiē shàngjí, huì yǒu shénme wèntí?
Thủy Tiên: Nếu trong danh sách có một phòng ban không ghi cấp trên trực tiếp thì sẽ có vấn đề gì ạ?

阮明武:大家可能不知道这个部门应该向谁汇报,也不知道谁有权管理这个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā kěnéng bù zhīdào zhège bùmén yīnggāi xiàng shéi huìbào, yě bù zhīdào shéi yǒu quán guǎnlǐ zhège bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người có thể không biết phòng ban này phải báo cáo cho ai và cũng không biết ai có quyền quản lý phòng ban đó.

丁垂杨:如果两个副总经理都认为这个部门属于自己,也会出现管理问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge fù zǒngjīnglǐ dōu rènwéi zhège bùmén shǔyú zìjǐ, yě huì chūxiàn guǎnlǐ wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả hai Phó Tổng Giám đốc đều cho rằng phòng ban này thuộc mình thì cũng sẽ phát sinh vấn đề quản lý.

阮明武:对,所以一个部门的直接管理关系不能模糊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yí ge bùmén de zhíjiē guǎnlǐ guānxì bù néng móhu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy quan hệ quản lý trực tiếp của một phòng ban không được mơ hồ.

10. Xác định số lượng nhân sự của từng phòng

芳玲:接下来就是检查每个部门有多少员工,对吗?
Fāng Líng: Jiēxiàlái jiùshì jiǎnchá měi ge bùmén yǒu duōshao yuángōng, duì ma?
Phương Linh: Tiếp theo là kiểm tra mỗi phòng ban có bao nhiêu nhân viên, đúng không anh?

阮明武:对。人数是部门清单里的重要数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rénshù shì bùmén qīngdān lǐ de zhòngyào shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng nhân sự là dữ liệu quan trọng trong danh sách phòng ban.

黎云英:我们继续按一百二十人的公司来做吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jìxù àn yì bǎi èrshí rén de gōngsī lái zuò ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta tiếp tục dùng công ty 120 người để thực hành nhé anh.

阮明武:好。行政人事部六人,财务部十人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xíngzhèng rénshì bù liù rén, cáiwù bù shí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Phòng Hành chính Nhân sự có 6 người, phòng Tài chính Kế toán 10 người.

丁垂杨:销售部二十五人,市场部十二人。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù èrshíwǔ rén, shìchǎng bù shí’èr rén.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh 25 người, phòng Marketing 12 người.

水仙:生产部三十人,采购部十人。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù sānshí rén, cǎigòu bù shí rén.
Thủy Tiên: Phòng Sản xuất 30 người, phòng Mua hàng 10 người.

芳玲:技术部十七人,客户服务部十人。
Fāng Líng: Jìshù bù shíqī rén, kèhù fúwù bù shí rén.
Phương Linh: Phòng Kỹ thuật 17 người, phòng Chăm sóc Khách hàng 10 người.

阮明武:很好,我们来加一下:六加十加二十五加十二加三十加十加十七加十。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, wǒmen lái jiā yíxià: liù jiā shí jiā èrshíwǔ jiā shí’èr jiā sānshí jiā shí jiā shíqī jiā shí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, chúng ta cộng lại: 6 cộng 10 cộng 25 cộng 12 cộng 30 cộng 10 cộng 17 cộng 10.

黎云英:正好是一百二十人。
Lí Yún Yīng: Zhènghǎo shì yì bǎi èrshí rén.
Lê Vân Anh: Vừa đúng 120 người.

阮明武:对,这说明部门人数总数跟公司总人数能够对上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shuōmíng bùmén rénshù zǒngshù gēn gōngsī zǒng rénshù nénggòu duì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này cho thấy tổng số nhân sự các phòng khớp với tổng số nhân viên của công ty.

11. Phát hiện sai lệch số lượng nhân sự

丁垂杨:如果八个部门加起来只有一百一十八人,但是公司员工名单有一百二十人,怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bā ge bùmén jiā qǐlái zhǐyǒu yì bǎi yíshíbā rén, dànshì gōngsī yuángōng míngdān yǒu yì bǎi èrshí rén, zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu cộng 8 phòng ban chỉ có 118 người nhưng danh sách nhân viên công ty có 120 người thì phải làm sao anh?

阮明武:这说明有两个人还没有正确放进部门数据里。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shuōmíng yǒu liǎng ge rén hái méiyǒu zhèngquè fàng jìn bùmén shùjù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy có 2 người chưa được đưa chính xác vào dữ liệu phòng ban.

水仙:可能是两个新员工已经入职,但是部门清单还没更新。
Shuǐ Xiān: Kěnéng shì liǎng ge xīn yuángōng yǐjīng rùzhí, dànshì bùmén qīngdān hái méi gēngxīn.
Thủy Tiên: Có thể là 2 nhân viên mới đã vào làm nhưng danh sách phòng ban chưa được cập nhật.

阮明武:对,也可能是员工已经调到新部门,但是系统还是旧数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěnéng shì yuángōng yǐjīng diào dào xīn bùmén, dànshì xìtǒng háishì jiù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể nhân viên đã chuyển sang phòng mới nhưng hệ thống vẫn còn dữ liệu cũ.

芳玲:所以每次人员调动以后,都要更新部门人数。
Fāng Líng: Suǒyǐ měi cì rényuán diàodòng yǐhòu, dōu yào gēngxīn bùmén rénshù.
Phương Linh: Vì vậy sau mỗi lần điều chuyển nhân sự đều phải cập nhật số lượng nhân viên của phòng ban.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

12. Kiểm tra quyết định thành lập phòng ban

黎云英:明武哥,为什么部门清单还要检查成立决定?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, wèishénme bùmén qīngdān hái yào jiǎnchá chénglì juédìng?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, tại sao danh sách phòng ban còn phải kiểm tra quyết định thành lập?

阮明武:因为一个正式部门不能只有名字,还应该有相应的组织文件。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yí ge zhèngshì bùmén bù néng zhǐyǒu míngzi, hái yīnggāi yǒu xiāngyìng de zǔzhī wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì một phòng ban chính thức không thể chỉ có tên mà còn phải có hồ sơ tổ chức tương ứng.

水仙:所以八个部门要一个一个检查有没有成立决定。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bā ge bùmén yào yí ge yí ge jiǎnchá yǒu méiyǒu chénglì juédìng.
Thủy Tiên: Vì vậy cả 8 phòng ban phải được kiểm tra lần lượt xem có quyết định thành lập hay chưa.

阮明武:对。假设检查以后发现七个部门有正式成立决定,一个部门还没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè jiǎnchá yǐhòu fāxiàn qī ge bùmén yǒu zhèngshì chénglì juédìng, yí ge bùmén hái méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử sau khi kiểm tra phát hiện 7 phòng đã có quyết định thành lập chính thức, còn 1 phòng chưa hoàn thiện.

丁垂杨:那这个部门就应该被标记出来。
Dīng Chuíyáng: Nà zhège bùmén jiù yīnggāi bèi biāojì chūlái.
Đinh Thùy Dương: Vậy phòng ban đó phải được đánh dấu lại.

阮明武:对,不能看到有问题却不跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng kàndào yǒu wèntí què bù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể thấy có vấn đề mà lại không theo dõi xử lý.

13. Tỷ lệ phòng ban đã có quyết định thành lập

芳玲:如果八个部门里面有七个已经有成立决定,我们可以算完成比例吗?
Fāng Líng: Rúguǒ bā ge bùmén lǐmiàn yǒu qī ge yǐjīng yǒu chénglì juédìng, wǒmen kěyǐ suàn wánchéng bǐlì ma?
Phương Linh: Nếu trong 8 phòng ban có 7 phòng đã có quyết định thành lập thì chúng ta có thể tính tỷ lệ hoàn thành không ạ?

阮明武:可以。在这个练习里,就是七除以八,大约百分之八十七点五。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài zhège liànxí lǐ, jiùshì qī chúyǐ bā, dàyuē bǎifēnzhī bāshíqī diǎn wǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trong bài thực hành này là 7 chia 8, tương đương khoảng 87,5%.

丁垂杨:如果目标是百分之百,就还有一个部门没有达到要求。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mùbiāo shì bǎifēnzhībǎi, jiù hái yǒu yí ge bùmén méiyǒu dádào yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Nếu mục tiêu là 100% thì vẫn còn 1 phòng ban chưa đạt yêu cầu.

阮明武:对,所以数字可以帮助我们很快看出还有多少工作没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ shùzì kěyǐ bāngzhù wǒmen hěn kuài kàn chū hái yǒu duōshao gōngzuò méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy số liệu có thể giúp chúng ta nhanh chóng nhìn ra còn bao nhiêu việc chưa hoàn thành.

14. Kiểm tra hồ sơ tổ chức chưa hoàn thiện

水仙:除了成立决定,还要检查哪些组织资料有没有完成?
Shuǐ Xiān: Chúle chénglì juédìng, hái yào jiǎnchá nǎxiē zǔzhī zīliào yǒu méiyǒu wánchéng?
Thủy Tiên: Ngoài quyết định thành lập thì còn phải kiểm tra những hồ sơ tổ chức nào đã hoàn thiện hay chưa ạ?

阮明武:在这个阶段,我们可以先检查部门名称、负责人、上级、人数和成立文件等基本信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège jiēduàn, wǒmen kěyǐ xiān jiǎnchá bùmén míngchēng, fùzérén, shàngjí, rénshù hé chénglì wénjiàn děng jīběn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Ở giai đoạn này, trước tiên chúng ta có thể kiểm tra các thông tin cơ bản như tên phòng, người phụ trách, cấp trên, số lượng nhân sự và hồ sơ thành lập.

黎云英:比如客户服务部已经在工作,但是还缺成立决定和正式负责人信息。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù fúwù bù yǐjīng zài gōngzuò, dànshì hái quē chénglì juédìng hé zhèngshì fùzérén xìnxī.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng đã hoạt động nhưng vẫn còn thiếu quyết định thành lập và thông tin người phụ trách chính thức.

阮明武:对,那我们就不能说这个部门的组织档案已经完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà wǒmen jiù bù néng shuō zhège bùmén de zǔzhī dàng’àn yǐjīng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy chúng ta chưa thể nói hồ sơ tổ chức của phòng ban này đã đầy đủ.

芳玲:应该建立一个“未完成项目”清单吗?
Fāng Líng: Yīnggāi jiànlì yí ge “wèi wánchéng xiàngmù” qīngdān ma?
Phương Linh: Có nên lập một danh sách “hạng mục chưa hoàn thành” không ạ?

阮明武:对,比如客户服务部缺两项资料,就把这两项分别列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú kèhù fúwù bù quē liǎng xiàng zīliào, jiù bǎ zhè liǎng xiàng fēnbié liè chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng thiếu 2 hạng mục hồ sơ thì phải liệt kê riêng hai hạng mục đó.

15. Giao người chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ

丁垂杨:列出缺少的资料以后,下一步是什么?
Dīng Chuíyáng: Liè chū quēshǎo de zīliào yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi liệt kê các hồ sơ còn thiếu thì bước tiếp theo là gì anh?

阮明武:要确定谁负责补充、什么时候完成。
Ruǎn Míngwǔ: Yào quèdìng shéi fùzé bǔchōng, shénme shíhou wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xác định ai phụ trách bổ sung và khi nào hoàn thành.

水仙:比如成立决定由行政人事部起草,交给公司领导批准。
Shuǐ Xiān: Bǐrú chénglì juédìng yóu xíngzhèng rénshì bù qǐcǎo, jiāo gěi gōngsī lǐngdǎo pīzhǔn.
Thủy Tiên: Ví dụ quyết định thành lập do phòng Hành chính Nhân sự soạn thảo và trình lãnh đạo công ty phê duyệt.

阮明武:对。负责人信息如果还没有确定,就要跟公司领导确认任命安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzérén xìnxī rúguǒ hái méiyǒu quèdìng, jiù yào gēn gōngsī lǐngdǎo quèrèn rènmìng ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thông tin người phụ trách vẫn chưa xác định thì phải xác nhận với lãnh đạo công ty về phương án bổ nhiệm.

黎云英:如果要求十个工作日以内完成,就要把最后日期写清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yāoqiú shí ge gōngzuòrì yǐnèi wánchéng, jiù yào bǎ zuìhòu rìqī xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu yêu cầu hoàn thành trong vòng 10 ngày làm việc thì phải ghi rõ ngày cuối cùng.

阮明武:对,这样才方便后面继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái fāngbiàn hòumiàn jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới thuận tiện cho việc tiếp tục theo dõi sau đó.

16. Đối chiếu danh sách với sơ đồ tổ chức

芳玲:现在到了最重要的一步,就是把部门清单和组织架构图进行对照,对吗?
Fāng Líng: Xiànzài dào le zuì zhòngyào de yí bù, jiùshì bǎ bùmén qīngdān hé zǔzhī jiàgòu tú jìnxíng duìzhào, duì ma?
Phương Linh: Bây giờ đến một bước rất quan trọng là đối chiếu danh sách phòng ban với sơ đồ tổ chức, đúng không anh?

阮明武:对。两个文件里的部门数量、名称和管理关系都应该互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liǎng ge wénjiàn lǐ de bùmén shùliàng, míngchēng hé guǎnlǐ guānxì dōu yīnggāi hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng phòng ban, tên gọi và quan hệ quản lý trong hai tài liệu đều phải tương ứng với nhau.

丁垂杨:如果清单有八个部门,组织架构图也应该有八个部门。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qīngdān yǒu bā ge bùmén, zǔzhī jiàgòu tú yě yīnggāi yǒu bā ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Nếu danh sách có 8 phòng ban thì sơ đồ tổ chức cũng phải có 8 phòng ban.

阮明武:对。如果清单有八个,图上只有七个,就要马上找出少了哪一个。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qīngdān yǒu bā ge, tú shàng zhǐyǒu qī ge, jiù yào mǎshàng zhǎo chū shǎo le nǎ yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu danh sách có 8 nhưng trên sơ đồ chỉ có 7 thì phải tìm ngay phòng nào đang bị thiếu.

水仙:如果图上有客户服务部,但是部门清单里没有,也说明清单没有更新。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tú shàng yǒu kèhù fúwù bù, dànshì bùmén qīngdān lǐ méiyǒu, yě shuōmíng qīngdān méiyǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: Nếu trên sơ đồ có phòng Chăm sóc Khách hàng nhưng trong danh sách phòng ban không có thì cũng cho thấy danh sách chưa được cập nhật.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

17. Đối chiếu tên phòng ban

黎云英:除了数量,还要一个一个对名称吗?
Lí Yún Yīng: Chúle shùliàng, hái yào yí ge yí ge duì míngchēng ma?
Lê Vân Anh: Ngoài số lượng thì còn phải đối chiếu từng tên phòng ban không anh?

阮明武:对。比如清单写“客户服务部”,组织架构图也应该使用同一个正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qīngdān xiě “kèhù fúwù bù”, zǔzhī jiàgòu tú yě yīnggāi shǐyòng tóng yí ge zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ danh sách ghi “phòng Chăm sóc Khách hàng” thì sơ đồ tổ chức cũng nên sử dụng đúng tên chính thức đó.

丁垂杨:如果图上写“客服部”,清单写“客户服务部”,就要先确认“客服部”是不是正式简称。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tú shàng xiě “kèfú bù”, qīngdān xiě “kèhù fúwù bù”, jiù yào xiān quèrèn “kèfú bù” shì bú shì zhèngshì jiǎnchēng.
Đinh Thùy Dương: Nếu trên sơ đồ ghi “phòng CSKH” còn danh sách ghi “phòng Chăm sóc Khách hàng” thì trước tiên phải xác nhận “phòng CSKH” có phải tên viết tắt chính thức hay không.

阮明武:对。如果不是正式简称,最好改成统一名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bú shì zhèngshì jiǎnchēng, zuìhǎo gǎi chéng tǒngyī míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không phải tên viết tắt chính thức thì tốt nhất sửa thành tên thống nhất.

18. Đối chiếu người phụ trách

水仙:负责人信息也要跟组织架构图检查吗?
Shuǐ Xiān: Fùzérén xìnxī yě yào gēn zǔzhī jiàgòu tú jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Thông tin người phụ trách cũng phải đối chiếu với sơ đồ tổ chức phải không ạ?

阮明武:如果组织架构图里面显示了负责人,就要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu tú lǐmiàn xiǎnshì le fùzérén, jiù yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sơ đồ tổ chức có thể hiện người phụ trách thì phải kiểm tra.

芳玲:比如清单写销售部主管是张经理,但是组织架构图还是旧主管,就需要更新。
Fāng Líng: Bǐrú qīngdān xiě xiāoshòu bù zhǔguǎn shì Zhāng jīnglǐ, dànshì zǔzhī jiàgòu tú háishì jiù zhǔguǎn, jiù xūyào gēngxīn.
Phương Linh: Ví dụ danh sách ghi trưởng phòng Kinh doanh là quản lý Trương nhưng trên sơ đồ tổ chức vẫn là trưởng phòng cũ thì cần cập nhật.

阮明武:对,特别是在发生任命、调动或者离职以后。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì zài fāshēng rènmìng, diàodòng huòzhě lízhí yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt sau khi có bổ nhiệm, điều chuyển hoặc nghỉ việc.

19. Đối chiếu cấp quản lý trực tiếp

丁垂杨:直接上级也要检查是不是一样吗?
Dīng Chuíyáng: Zhíjiē shàngjí yě yào jiǎnchá shì bú shì yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Cấp trên trực tiếp cũng phải kiểm tra xem có giống nhau không anh?

阮明武:对。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng.

黎云英:比如部门清单写技术部向第二位副总经理汇报,但是组织架构图画成向总经理直接汇报。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bùmén qīngdān xiě jìshù bù xiàng dì-èr wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào, dànshì zǔzhī jiàgòu tú huà chéng xiàng zǒngjīnglǐ zhíjiē huìbào.
Lê Vân Anh: Ví dụ danh sách phòng ban ghi phòng Kỹ thuật báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ hai nhưng sơ đồ tổ chức lại vẽ thành trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc.

阮明武:这种情况不能放着不管,一定要确认哪一个才是正式信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng bù néng fàngzhe bù guǎn, yídìng yào quèrèn nǎ yí ge cái shì zhèngshì xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống này không thể để mặc mà phải xác nhận thông tin nào mới là thông tin chính thức.

水仙:确认以后,再把错误的文件改过来。
Shuǐ Xiān: Quèrèn yǐhòu, zài bǎ cuòwù de wénjiàn gǎi guòlái.
Thủy Tiên: Sau khi xác nhận thì sửa lại tài liệu đang sai.

阮明武:对,不能为了让两个文件一样,就随便选择一个。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng wèile ràng liǎng ge wénjiàn yíyàng, jiù suíbiàn xuǎnzé yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chỉ vì muốn hai tài liệu giống nhau mà tùy tiện chọn một bên.

20. Tình huống rà soát 8 phòng ban

芳玲:我们可以做一次完整的部门清单检查吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ zuò yí cì wánzhěng de bùmén qīngdān jiǎnchá ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể làm một lần rà soát danh sách phòng ban hoàn chỉnh không ạ?

阮明武:可以。现在清单里有八个部门,我们一个一个检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiànzài qīngdān lǐ yǒu bā ge bùmén, wǒmen yí ge yí ge jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Hiện trong danh sách có 8 phòng ban, chúng ta kiểm tra từng phòng một.

丁垂杨:行政人事部,正式名称正确,有负责人,有直接上级,有六名员工,有成立决定。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù, zhèngshì míngchēng zhèngquè, yǒu fùzérén, yǒu zhíjiē shàngjí, yǒu liù míng yuángōng, yǒu chénglì juédìng.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự: tên chính thức đúng, có người phụ trách, có cấp quản lý trực tiếp, có 6 nhân viên và có quyết định thành lập.

黎云英:财务部,十名员工,资料完整。
Lí Yún Yīng: Cáiwù bù, shí míng yuángōng, zīliào wánzhěng.
Lê Vân Anh: Phòng Tài chính Kế toán: 10 nhân viên, hồ sơ đầy đủ.

水仙:销售部,二十五名员工,负责人和管理关系都已经确认。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù, èrshíwǔ míng yuángōng, fùzérén hé guǎnlǐ guānxì dōu yǐjīng quèrèn.
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh: 25 nhân viên, người phụ trách và quan hệ quản lý đều đã được xác nhận.

芳玲:市场部,十二名员工,成立决定和负责人资料都完整。
Fāng Líng: Shìchǎng bù, shí’èr míng yuángōng, chénglì juédìng hé fùzérén zīliào dōu wánzhěng.
Phương Linh: Phòng Marketing: 12 nhân viên, quyết định thành lập và hồ sơ người phụ trách đều đầy đủ.

阮明武:继续。
Ruǎn Míngwǔ: Jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp tục.

丁垂杨:生产部,三十名员工,资料完整。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bù, sānshí míng yuángōng, zīliào wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Phòng Sản xuất: 30 nhân viên, hồ sơ đầy đủ.

黎云英:采购部,十名员工,资料完整。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu bù, shí míng yuángōng, zīliào wánzhěng.
Lê Vân Anh: Phòng Mua hàng: 10 nhân viên, hồ sơ đầy đủ.

水仙:技术部,十七名员工,但是组织架构图里的直接上级信息还是旧的。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù, shíqī míng yuángōng, dànshì zǔzhī jiàgòu tú lǐ de zhíjiē shàngjí xìnxī háishì jiù de.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật: 17 nhân viên, nhưng thông tin cấp quản lý trực tiếp trên sơ đồ tổ chức vẫn là thông tin cũ.

芳玲:客户服务部,十名员工,但是还没有正式成立决定,负责人也还在等待任命。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù, shí míng yuángōng, dànshì hái méiyǒu zhèngshì chénglì juédìng, fùzérén yě hái zài děngdài rènmìng.
Phương Linh: Phòng Chăm sóc Khách hàng: 10 nhân viên, nhưng vẫn chưa có quyết định thành lập chính thức và người phụ trách cũng đang chờ bổ nhiệm.

阮明武:很好。这样我们马上就能看出八个部门里面有两个部门需要继续处理问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen mǎshàng jiù néng kàn chū bā ge bùmén lǐmiàn yǒu liǎng ge bùmén xūyào jìxù chǔlǐ wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta có thể nhìn ra ngay trong 8 phòng ban có 2 phòng cần tiếp tục xử lý vấn đề.

21. Tính tỷ lệ hồ sơ phòng ban hoàn chỉnh

丁垂杨:如果六个部门完全没有问题,两个部门还有问题,那完整率是多少?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liù ge bùmén wánquán méiyǒu wèntí, liǎng ge bùmén hái yǒu wèntí, nà wánzhěng lǜ shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Nếu 6 phòng hoàn toàn không có vấn đề, còn 2 phòng vẫn có vấn đề thì tỷ lệ hoàn chỉnh là bao nhiêu anh?

阮明武:六除以八,就是百分之七十五。
Ruǎn Míngwǔ: Liù chúyǐ bā, jiùshì bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: 6 chia 8, tức là 75%.

黎云英:也就是说,目前只有百分之七十五的部门资料可以认为基本完整。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, mùqián zhǐyǒu bǎifēnzhī qīshíwǔ de bùmén zīliào kěyǐ rènwéi jīběn wánzhěng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là hiện tại chỉ khoảng 75% hồ sơ phòng ban có thể coi là cơ bản đầy đủ.

阮明武:对。如果目标是百分之百,就还要处理剩下两个部门的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ mùbiāo shì bǎifēnzhībǎi, jiù hái yào chǔlǐ shèngxià liǎng ge bùmén de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mục tiêu là 100% thì vẫn phải xử lý các vấn đề của 2 phòng còn lại.

22. Xác định các vấn đề cụ thể cần xử lý

水仙:技术部的问题只有一个,就是直接上级信息没有更新。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù de wèntí zhǐyǒu yí ge, jiùshì zhíjiē shàngjí xìnxī méiyǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: Vấn đề của phòng Kỹ thuật chỉ có 1 hạng mục, đó là thông tin cấp quản lý trực tiếp chưa được cập nhật.

阮明武:对,这个问题应该比较快解决。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège wèntí yīnggāi bǐjiào kuài jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vấn đề này có thể xử lý tương đối nhanh.

芳玲:客户服务部有两个主要问题,一个是没有正式成立决定,一个是负责人还没有正式任命。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù yǒu liǎng ge zhǔyào wèntí, yí ge shì méiyǒu zhèngshì chénglì juédìng, yí ge shì fùzérén hái méiyǒu zhèngshì rènmìng.
Phương Linh: Phòng Chăm sóc Khách hàng có 2 vấn đề chính: một là chưa có quyết định thành lập chính thức, hai là người phụ trách chưa được bổ nhiệm chính thức.

阮明武:对。这样我们一共发现三个需要跟进的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen yígòng fāxiàn sān ge xūyào gēnjìn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tổng cộng chúng ta phát hiện 3 vấn đề cần theo dõi xử lý.

丁垂杨:一个属于技术部,两个属于客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Yí ge shǔyú jìshù bù, liǎng ge shǔyú kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Một vấn đề thuộc phòng Kỹ thuật, hai vấn đề thuộc phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对,这就是为什么检查以后一定要做问题清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wèishénme jiǎnchá yǐhòu yídìng yào zuò wèntí qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là lý do sau khi kiểm tra nhất định phải lập danh sách vấn đề.

23. Thiết lập thời hạn hoàn thiện

黎云英:这三个问题可以设置不同的完成时间吗?
Lí Yún Yīng: Zhè sān ge wèntí kěyǐ shèzhì bùtóng de wánchéng shíjiān ma?
Lê Vân Anh: Ba vấn đề này có thể đặt thời hạn hoàn thành khác nhau không anh?

阮明武:可以,要看每个问题的复杂程度。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, yào kàn měi ge wèntí de fùzá chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Có, phải căn cứ vào mức độ phức tạp của từng vấn đề.

水仙:技术部的上级信息更新,可以要求两天内完成吗?
Shuǐ Xiān: Jìshù bù de shàngjí xìnxī gēngxīn, kěyǐ yāoqiú liǎng tiān nèi wánchéng ma?
Thủy Tiên: Việc cập nhật thông tin cấp trên của phòng Kỹ thuật có thể yêu cầu hoàn thành trong 2 ngày không ạ?

阮明武:在这个练习里可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège liànxí lǐ kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành này thì có thể.

芳玲:客户服务部的成立决定可以设十个工作日。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù de chénglì juédìng kěyǐ shè shí ge gōngzuòrì.
Phương Linh: Quyết định thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng có thể đặt thời hạn 10 ngày làm việc.

丁垂杨:负责人任命可以设十五个工作日。
Dīng Chuíyáng: Fùzérén rènmìng kěyǐ shè shíwǔ ge gōngzuòrì.
Đinh Thùy Dương: Việc bổ nhiệm người phụ trách có thể đặt thời hạn 15 ngày làm việc.

阮明武:对。只要负责人、完成时间和检查方法都写清楚,就比较容易跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào fùzérén, wánchéng shíjiān hé jiǎnchá fāngfǎ dōu xiě qīngchu, jiù bǐjiào róngyì gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần ghi rõ người phụ trách, thời hạn hoàn thành và cách kiểm tra thì sẽ dễ theo dõi hơn.

24. Kiểm tra lại sau khi hoàn thiện

芳玲:十五个工作日以后,我们是不是要重新检查一次?
Fāng Líng: Shíwǔ ge gōngzuòrì yǐhòu, wǒmen shì bú shì yào chóngxīn jiǎnchá yí cì?
Phương Linh: Sau 15 ngày làm việc thì chúng ta có phải kiểm tra lại một lần nữa không ạ?

阮明武:对。不能只问“做完了吗”,还要检查文件是不是真的已经完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ wèn “zuò wán le ma”, hái yào jiǎnchá wénjiàn shì bú shì zhēnde yǐjīng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ hỏi “đã làm xong chưa” mà còn phải kiểm tra xem hồ sơ thực sự đã hoàn thành hay chưa.

黎云英:假设十五天以后三个问题都已经处理完成。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè shíwǔ tiān yǐhòu sān ge wèntí dōu yǐjīng chǔlǐ wánchéng.
Lê Vân Anh: Giả sử sau 15 ngày cả 3 vấn đề đều đã được xử lý xong.

阮明武:那八个部门的基本组织资料完整率就可以从百分之七十五提高到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bā ge bùmén de jīběn zǔzhī zīliào wánzhěng lǜ jiù kěyǐ cóng bǎifēnzhī qīshíwǔ tígāo dào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó tỷ lệ hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức cơ bản của 8 phòng ban có thể tăng từ 75% lên 100%.

水仙:然后还要再跟组织架构图对一次。
Shuǐ Xiān: Ránhòu hái yào zài gēn zǔzhī jiàgòu tú duì yí cì.
Thủy Tiên: Sau đó còn phải đối chiếu lại với sơ đồ tổ chức thêm một lần nữa.

阮明武:对,这样才能确认两个系统都已经更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái néng quèrèn liǎng ge xìtǒng dōu yǐjīng gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới có thể xác nhận cả hai hệ thống đều đã được cập nhật.

25. Tình huống phát sinh: điều chuyển 6 nhân viên

丁垂杨:如果销售部有六个人调到客户服务部,部门清单要怎么改?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu bù yǒu liù ge rén diào dào kèhù fúwù bù, bùmén qīngdān yào zěnme gǎi?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng Kinh doanh có 6 người chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng thì danh sách phòng ban phải sửa như thế nào anh?

阮明武:首先,销售部的人数要减少六人。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān, xiāoshòu bù de rénshù yào jiǎnshǎo liù rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết, số người của phòng Kinh doanh phải giảm 6 người.

黎云英:如果销售部原来有二十五人,就变成十九人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu bù yuánlái yǒu èrshíwǔ rén, jiù biàn chéng shíjiǔ rén.
Lê Vân Anh: Nếu phòng Kinh doanh ban đầu có 25 người thì sẽ còn 19 người.

阮明武:对。客户服务部如果原来有四名新员工,再增加六名调过来的员工,就有十个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù fúwù bù rúguǒ yuánlái yǒu sì míng xīn yuángōng, zài zēngjiā liù míng diào guòlái de yuángōng, jiù yǒu shí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phòng Chăm sóc Khách hàng ban đầu có 4 nhân viên mới, sau đó thêm 6 nhân viên điều chuyển sang thì sẽ có 10 người.

水仙:公司总人数没有因为这六个人调动而增加,对吗?
Shuǐ Xiān: Gōngsī zǒng rénshù méiyǒu yīnwèi zhè liù ge rén diàodòng ér zēngjiā, duì ma?
Thủy Tiên: Tổng số nhân viên công ty không tăng chỉ vì 6 người này điều chuyển, đúng không anh?

阮明武:对,这只是内部调动,不是新招聘。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǐshì nèibù diàodòng, bú shì xīn zhāopìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chỉ là điều chuyển nội bộ chứ không phải tuyển mới.

芳玲:所以部门人数变了,但是公司总人数不一定变。
Fāng Líng: Suǒyǐ bùmén rénshù biàn le, dànshì gōngsī zǒng rénshù bù yídìng biàn.
Phương Linh: Vì vậy số người của từng phòng có thay đổi nhưng tổng số nhân viên toàn công ty chưa chắc thay đổi.

阮明武:非常好,这个区别一定要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo, zhège qūbié yídìng yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, điểm khác biệt này nhất định phải hiểu rõ.

26. Tình huống phát sinh: tuyển thêm 4 người

水仙:如果客户服务部后来又新招聘四个人呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù fúwù bù hòulái yòu xīn zhāopìn sì ge rén ne?
Thủy Tiên: Nếu sau đó phòng Chăm sóc Khách hàng lại tuyển thêm 4 người mới thì sao ạ?

阮明武:那就不一样了。新招聘会增加公司总人数。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù yíyàng le. Xīn zhāopìn huì zēngjiā gōngsī zǒng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó thì khác. Tuyển mới sẽ làm tăng tổng số nhân viên công ty.

丁垂杨:如果原来公司有一百二十人,再招聘四个人,就变成一百二十四人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuánlái gōngsī yǒu yì bǎi èrshí rén, zài zhāopìn sì ge rén, jiù biàn chéng yì bǎi èrshísì rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu ban đầu công ty có 120 người rồi tuyển thêm 4 người thì sẽ thành 124 người.

阮明武:对。这个时候不仅客户服务部人数要变,公司总人数也要变。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shíhou bù jǐn kèhù fúwù bù rénshù yào biàn, gōngsī zǒng rénshù yě yào biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này không chỉ số nhân sự phòng Chăm sóc Khách hàng thay đổi mà tổng số nhân viên công ty cũng thay đổi.

黎云英:然后员工名单、部门清单和组织架构资料都要一起更新。
Lí Yún Yīng: Ránhòu yuángōng míngdān, bùmén qīngdān hé zǔzhī jiàgòu zīliào dōu yào yìqǐ gēngxīn.
Lê Vân Anh: Sau đó danh sách nhân viên, danh sách phòng ban và hồ sơ cơ cấu tổ chức đều phải cập nhật đồng thời.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

27. Rà soát định kỳ danh sách phòng ban

芳玲:部门清单应该多久检查一次?
Fāng Líng: Bùmén qīngdān yīnggāi duōjiǔ jiǎnchá yí cì?
Phương Linh: Danh sách phòng ban nên được kiểm tra bao lâu một lần ạ?

阮明武:只要组织或者人员信息发生重要变化,就应该及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyào zǔzhī huòzhě rényuán xìnxī fāshēng zhòngyào biànhuà, jiù yīnggāi jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần thông tin tổ chức hoặc nhân sự có thay đổi quan trọng thì phải cập nhật kịp thời.

丁垂杨:还可以设一个定期检查时间吗?
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shè yí ge dìngqī jiǎnchá shíjiān ma?
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể đặt thời gian kiểm tra định kỳ phải không anh?

阮明武:可以。比如这个练习里,我们每个月月底做一次快速检查,每三个月做一次全面检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú zhège liànxí lǐ, wǒmen měi ge yuè yuèdǐ zuò yí cì kuàisù jiǎnchá, měi sān ge yuè zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ trong bài thực hành này, cuối mỗi tháng chúng ta kiểm tra nhanh một lần, cứ 3 tháng kiểm tra toàn diện một lần.

水仙:快速检查主要看人数、负责人和新变化。
Shuǐ Xiān: Kuàisù jiǎnchá zhǔyào kàn rénshù, fùzérén hé xīn biànhuà.
Thủy Tiên: Kiểm tra nhanh chủ yếu xem số lượng nhân sự, người phụ trách và các thay đổi mới.

阮明武:对。全面检查还要看成立文件、管理层级和跟组织架构图是否一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quánmiàn jiǎnchá hái yào kàn chénglì wénjiàn, guǎnlǐ céngjí hé gēn zǔzhī jiàgòu tú shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra toàn diện còn phải xem hồ sơ thành lập, cấp quản lý và mức độ thống nhất với sơ đồ tổ chức.

28. Báo cáo kết quả rà soát

黎云英:检查完成以后,要不要做一份部门清单检查报告?
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, yào bú yào zuò yí fèn bùmén qīngdān jiǎnchá bàogào?
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra xong có cần làm một báo cáo rà soát danh sách phòng ban không anh?

阮明武:如果公司需要,可以把主要结果整理出来。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī xūyào, kěyǐ bǎ zhǔyào jiéguǒ zhěnglǐ chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có nhu cầu thì có thể tổng hợp các kết quả chính.

丁垂杨:比如写公司现在有八个部门、一百二十名员工。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiě gōngsī xiànzài yǒu bā ge bùmén, yì bǎi èrshí míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ghi hiện tại công ty có 8 phòng ban và 120 nhân viên.

水仙:八个部门都有正式名称,七个部门已有成立决定,一个部门还没有完成。
Shuǐ Xiān: Bā ge bùmén dōu yǒu zhèngshì míngchēng, qī ge bùmén yǐ yǒu chénglì juédìng, yí ge bùmén hái méiyǒu wánchéng.
Thủy Tiên: Cả 8 phòng đều có tên chính thức, 7 phòng đã có quyết định thành lập, 1 phòng vẫn chưa hoàn thiện.

芳玲:七个部门已经确定正式负责人,一个部门还在等待任命。
Fāng Líng: Qī ge bùmén yǐjīng quèdìng zhèngshì fùzérén, yí ge bùmén hái zài děngdài rènmìng.
Phương Linh: 7 phòng đã xác định người phụ trách chính thức, 1 phòng vẫn đang chờ bổ nhiệm.

黎云英:还有一个部门的直接上级信息需要更新。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge bùmén de zhíjiē shàngjí xìnxī xūyào gēngxīn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn có 1 phòng cần cập nhật thông tin cấp quản lý trực tiếp.

阮明武:很好,这样领导一看就知道目前的问题在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng lǐngdǎo yí kàn jiù zhīdào mùqián de wèntí zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy lãnh đạo chỉ cần nhìn là biết hiện tại vấn đề nằm ở đâu.

29. Không chỉ kiểm tra có hay không

水仙:明武哥,我发现部门清单管理不只是检查“有没有部门”。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒ fāxiàn bùmén qīngdān guǎnlǐ bù zhǐshì jiǎnchá “yǒu méiyǒu bùmén”.
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, em nhận ra quản lý danh sách phòng ban không chỉ là kiểm tra “có phòng ban hay không”.

阮明武:对,还要检查每个部门的信息是不是准确和完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jiǎnchá měi ge bùmén de xìnxī shì bú shì zhǔnquè hé wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra thông tin của từng phòng có chính xác và đầy đủ hay không.

丁垂杨:名称要正确。
Dīng Chuíyáng: Míngchēng yào zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Tên phòng ban phải chính xác.

黎云英:负责人要明确。
Lí Yún Yīng: Fùzérén yào míngquè.
Lê Vân Anh: Người phụ trách phải rõ ràng.

芳玲:直接上级要清楚。
Fāng Líng: Zhíjiē shàngjí yào qīngchu.
Phương Linh: Cấp quản lý trực tiếp phải rõ ràng.

水仙:人数要能够跟员工名单对上。
Shuǐ Xiān: Rénshù yào nénggòu gēn yuángōng míngdān duì shàng.
Thủy Tiên: Số lượng nhân sự phải đối chiếu khớp với danh sách nhân viên.

丁垂杨:成立决定和组织资料也要完整。
Dīng Chuíyáng: Chénglì juédìng hé zǔzhī zīliào yě yào wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Quyết định thành lập và hồ sơ tổ chức cũng phải đầy đủ.

阮明武:最后还要跟组织架构图进行对照。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu hái yào gēn zǔzhī jiàgòu tú jìnxíng duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng còn phải đối chiếu với sơ đồ tổ chức.

30. Tổng kết quy trình rà soát danh sách phòng ban

丁垂杨:我来总结一下整个检查流程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià zhěnggè jiǎnchá liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Em xin tổng kết toàn bộ quy trình rà soát.

阮明武:好,你开始吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ kāishǐ ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em bắt đầu đi.

丁垂杨:第一,列出公司所有部门。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, liè chū gōngsī suǒyǒu bùmén.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, liệt kê tất cả phòng ban trong công ty.

黎云英:第二,确认每个部门的正式名称和简称。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, quèrèn měi ge bùmén de zhèngshì míngchēng hé jiǎnchēng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác nhận tên chính thức và tên viết tắt của từng phòng ban.

水仙:第三,确认部门负责人。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, quèrèn bùmén fùzérén.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác nhận người phụ trách phòng ban.

芳玲:第四,确认直接管理层级。
Fāng Líng: Dì-sì, quèrèn zhíjiē guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Thứ tư, xác nhận cấp quản lý trực tiếp.

丁垂杨:第五,确认每个部门的员工人数。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, quèrèn měi ge bùmén de yuángōng rénshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác nhận số lượng nhân viên của từng phòng.

黎云英:第六,检查每个部门有没有正式成立决定。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jiǎnchá měi ge bùmén yǒu méiyǒu zhèngshì chénglì juédìng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, kiểm tra từng phòng đã có quyết định thành lập chính thức hay chưa.

水仙:第七,检查哪个部门的组织资料还没有完整。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, jiǎnchá nǎge bùmén de zǔzhī zīliào hái méiyǒu wánzhěng.
Thủy Tiên: Thứ bảy, kiểm tra phòng ban nào còn chưa hoàn thiện hồ sơ tổ chức.

芳玲:第八,把部门清单跟组织架构图进行对照。
Fāng Líng: Dì-bā, bǎ bùmén qīngdān gēn zǔzhī jiàgòu tú jìnxíng duìzhào.
Phương Linh: Thứ tám, đối chiếu danh sách phòng ban với sơ đồ tổ chức.

阮明武:很好。最后还要把发现的问题做成清单,确定负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ fāxiàn de wèntí zuò chéng qīngdān, quèdìng fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải lập danh sách các vấn đề phát hiện được, xác định người phụ trách và thời hạn hoàn thành.

黎云英:这样检查一次以后,我们就可以知道八个部门里面哪个部门资料完整,哪个部门还有问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiǎnchá yí cì yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ zhīdào bā ge bùmén lǐmiàn nǎge bùmén zīliào wánzhěng, nǎge bùmén hái yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy sau một lần kiểm tra, chúng ta có thể biết trong 8 phòng ban phòng nào có hồ sơ đầy đủ và phòng nào vẫn còn vấn đề.

阮明武:对。一个好的部门清单,必须能够回答几个基本问题:公司到底有几个部门?每个部门叫什么?谁负责?向谁汇报?有多少人?成立文件是否完整?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge hǎo de bùmén qīngdān, bìxū nénggòu huídá jǐ ge jīběn wèntí: gōngsī dàodǐ yǒu jǐ ge bùmén? Měi ge bùmén jiào shénme? Shéi fùzé? Xiàng shéi huìbào? Yǒu duōshao rén? Chénglì wénjiàn shìfǒu wánzhěng?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một danh sách phòng ban tốt phải trả lời được một số câu hỏi cơ bản: công ty thực sự có bao nhiêu phòng ban? Mỗi phòng tên gì? Ai phụ trách? Báo cáo cho ai? Có bao nhiêu người? Hồ sơ thành lập đã đầy đủ hay chưa?

丁垂杨:如果这些问题都能很快回答出来,就说明部门清单管理比较清楚。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē wèntí dōu néng hěn kuài huídá chūlái, jiù shuōmíng bùmén qīngdān guǎnlǐ bǐjiào qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nếu những câu hỏi này đều có thể được trả lời nhanh chóng thì chứng tỏ việc quản lý danh sách phòng ban tương đối rõ ràng.

阮明武:没错。部门清单越准确,后面的组织管理、人员编制、招聘和档案管理就越容易做好。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Bùmén qīngdān yuè zhǔnquè, hòumiàn de zǔzhī guǎnlǐ, rényuán biānzhì, zhāopìn hé dàng’àn guǎnlǐ jiù yuè róngyì zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Danh sách phòng ban càng chính xác thì những công việc phía sau như quản lý tổ chức, định biên nhân sự, tuyển dụng và quản lý hồ sơ càng dễ thực hiện tốt.

6. Quản lý quyết định thành lập các phòng ban

部门成立决定管理

1. Xác định nhu cầu thành lập phòng ban

阮明武:接下来,我们学习部门成立决定管理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí bùmén chénglì juédìng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về quản lý quyết định thành lập các phòng ban.

丁垂杨:明武哥,成立一个新部门以前,第一步要做什么?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, chénglì yí ge xīn bùmén yǐqián, dì-yī bù yào zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, trước khi thành lập một phòng ban mới thì bước đầu tiên cần làm gì?

阮明武:第一步不是马上写决定,而是先确认公司是不是真的需要这个新部门。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī bù bú shì mǎshàng xiě juédìng, ér shì xiān quèrèn gōngsī shì bú shì zhēnde xūyào zhège xīn bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên không phải lập tức soạn quyết định mà là xác nhận trước xem công ty có thực sự cần phòng ban mới này hay không.

黎云英:可以根据工作量来判断吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ gēnjù gōngzuòliàng lái pànduàn ma?
Lê Vân Anh: Có thể căn cứ vào khối lượng công việc để đánh giá không anh?

阮明武:可以,也可以看现有部门是不是已经不能很好地处理这部分工作。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, yě kěyǐ kàn xiànyǒu bùmén shì bú shì yǐjīng bù néng hěn hǎo de chǔlǐ zhè bùfen gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, cũng có thể xem các phòng ban hiện tại có còn đủ khả năng xử lý tốt phần công việc này hay không.

水仙:我们继续用前面的公司例子吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng qiánmiàn de gōngsī lìzi ma?
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng ví dụ công ty ở phần trước phải không ạ?

阮明武:对。假设公司现在有一百二十名员工、八个部门,但是客户数量最近增加了百分之四十。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī xiànzài yǒu yì bǎi èrshí míng yuángōng, bā ge bùmén, dànshì kèhù shùliàng zuìjìn zēngjiā le bǎifēnzhī sìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty hiện có 120 nhân viên, 8 phòng ban nhưng số lượng khách hàng gần đây tăng 40%.

芳玲:原来的销售部同时负责销售和客户服务,所以工作量变得太大了。
Fāng Líng: Yuánlái de xiāoshòu bù tóngshí fùzé xiāoshòu hé kèhù fúwù, suǒyǐ gōngzuòliàng biàn de tài dà le.
Phương Linh: Trước đây phòng Kinh doanh đồng thời phụ trách kinh doanh và chăm sóc khách hàng nên khối lượng công việc đã trở nên quá lớn.

阮明武:对。假设销售部每个月原来处理两百个客户问题,现在增加到两百八十个。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè xiāoshòu bù měi ge yuè yuánlái chǔlǐ liǎng bǎi ge kèhù wèntí, xiànzài zēngjiā dào liǎng bǎi bāshí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trước đây phòng Kinh doanh mỗi tháng xử lý 200 vấn đề của khách hàng, nay tăng lên 280 vấn đề.

丁垂杨:这样每个月就多了八十个问题。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng měi ge yuè jiù duō le bāshí ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mỗi tháng tăng thêm 80 vấn đề.

阮明武:对,所以公司可以研究是不是需要成立一个专门的客户服务部。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ gōngsī kěyǐ yánjiū shì bú shì xūyào chénglì yí ge zhuānmén de kèhù fúwù bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy công ty có thể xem xét có cần thành lập một phòng Chăm sóc Khách hàng chuyên trách hay không.

2. Thu thập số liệu để chứng minh nhu cầu

黎云英:如果只是说“工作很多”,是不是还不够?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì shuō “gōngzuò hěn duō”, shì bú shì hái bú gòu?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ nói “công việc rất nhiều” thì có phải vẫn chưa đủ không anh?

阮明武:对,最好有具体数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zuìhǎo yǒu jùtǐ shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất nên có số liệu cụ thể.

水仙:比如最近三个月的客户问题数量吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú zuìjìn sān ge yuè de kèhù wèntí shùliàng ma?
Thủy Tiên: Ví dụ như số lượng vấn đề khách hàng trong 3 tháng gần nhất phải không ạ?

阮明武:对。假设第一个月有两百四十个,第二个月有两百六十个,第三个月有两百八十个。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè dì-yī ge yuè yǒu liǎng bǎi sìshí ge, dì-èr ge yuè yǒu liǎng bǎi liùshí ge, dì-sān ge yuè yǒu liǎng bǎi bāshí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử tháng thứ nhất có 240 vấn đề, tháng thứ hai 260 và tháng thứ ba 280.

芳玲:三个月一共就是七百八十个客户问题。
Fāng Líng: Sān ge yuè yígòng jiùshì qī bǎi bāshí ge kèhù wèntí.
Phương Linh: Ba tháng tổng cộng là 780 vấn đề của khách hàng.

阮明武:对。再看处理这些问题用了多少工作时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài kàn chǔlǐ zhèxiē wèntí yòng le duōshao gōngzuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó xem việc xử lý các vấn đề này đã sử dụng bao nhiêu thời gian làm việc.

丁垂杨:如果平均一个问题需要十五分钟,七百八十个问题就要一万一千七百分钟。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ píngjūn yí ge wèntí xūyào shíwǔ fēnzhōng, qī bǎi bāshí ge wèntí jiù yào yí wàn yì qiān qī bǎi fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu trung bình một vấn đề cần 15 phút thì 780 vấn đề sẽ cần 11.700 phút.

阮明武:对,大约是一百九十五个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàyuē shì yì bǎi jiǔshíwǔ ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tương đương khoảng 195 giờ.

黎云英:这样就比较容易说明为什么需要一个专门的部门了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù bǐjiào róngyì shuōmíng wèishénme xūyào yí ge zhuānmén de bùmén le.
Lê Vân Anh: Như vậy sẽ dễ giải thích hơn vì sao cần một phòng ban chuyên trách.

3. Xác định tên phòng ban

水仙:确认需要成立新部门以后,下一步是什么?
Shuǐ Xiān: Quèrèn xūyào chénglì xīn bùmén yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Thủy Tiên: Sau khi xác nhận cần thành lập phòng mới thì bước tiếp theo là gì ạ?

阮明武:要确定部门的正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Yào quèdìng bùmén de zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xác định tên chính thức của phòng ban.

芳玲:比如叫“客户服务部”。
Fāng Líng: Bǐrú jiào “kèhù fúwù bù”.
Phương Linh: Ví dụ gọi là “phòng Chăm sóc Khách hàng”.

阮明武:对。名称应该能够比较清楚地表示部门的主要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngchēng yīnggāi nénggòu bǐjiào qīngchu de biǎoshì bùmén de zhǔyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên gọi nên thể hiện tương đối rõ công việc chính của phòng ban.

丁垂杨:是不是不能今天叫“客户服务部”,下个月又随便改成“客户管理部”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì bù néng jīntiān jiào “kèhù fúwù bù”, xià ge yuè yòu suíbiàn gǎi chéng “kèhù guǎnlǐ bù”?
Đinh Thùy Dương: Có phải không thể hôm nay gọi là “phòng Chăm sóc Khách hàng”, tháng sau lại tùy tiện đổi thành “phòng Quản lý Khách hàng” không anh?

阮明武:对。正式名称确定以后,组织架构图、部门清单和有关文件都要使用统一名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngshì míngchēng quèdìng yǐhòu, zǔzhī jiàgòu tú, bùmén qīngdān hé yǒuguān wénjiàn dōu yào shǐyòng tǒngyī míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định tên chính thức thì sơ đồ tổ chức, danh sách phòng ban và các hồ sơ liên quan đều phải dùng tên thống nhất.

4. Xác định chức năng của phòng ban

黎云英:名字确定以后,就要写部门功能了吗?
Lí Yún Yīng: Míngzi quèdìng yǐhòu, jiù yào xiě bùmén gōngnéng le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi xác định tên thì phải viết chức năng của phòng ban phải không anh?

阮明武:对。要回答一个问题:这个部门存在的主要作用是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào huídá yí ge wèntí: zhège bùmén cúnzài de zhǔyào zuòyòng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải trả lời một câu hỏi: vai trò chính của phòng ban này khi tồn tại là gì?

水仙:客户服务部的主要功能可以是处理客户问题和提高客户服务质量吗?
Shuǐ Xiān: Kèhù fúwù bù de zhǔyào gōngnéng kěyǐ shì chǔlǐ kèhù wèntí hé tígāo kèhù fúwù zhìliàng ma?
Thủy Tiên: Chức năng chính của phòng Chăm sóc Khách hàng có thể là xử lý vấn đề của khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng không ạ?

阮明武:可以。还可以包括收集客户意见、跟进客户问题和协调内部部门。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Hái kěyǐ bāokuò shōují kèhù yìjiàn, gēnjìn kèhù wèntí hé xiétiáo nèibù bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Cũng có thể bao gồm thu thập ý kiến khách hàng, theo dõi vấn đề khách hàng và điều phối các phòng ban nội bộ.

芳玲:功能应该写得比较总的,对吗?
Fāng Líng: Gōngnéng yīnggāi xiě de bǐjiào zǒng de, duì ma?
Phương Linh: Chức năng nên được viết ở mức khái quát, đúng không anh?

阮明武:对,功能主要说明“负责什么方面”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngnéng zhǔyào shuōmíng “fùzé shénme fāngmiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chức năng chủ yếu giải thích “phụ trách lĩnh vực nào”.

5. Xác định nhiệm vụ của phòng ban

丁垂杨:那任务是不是要写得更具体?
Dīng Chuíyáng: Nà rènwu shì bú shì yào xiě de gèng jùtǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy nhiệm vụ có phải cần viết cụ thể hơn không anh?

阮明武:对。任务要说明这个部门每天、每周、每月具体做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènwu yào shuōmíng zhège bùmén měitiān, měizhōu, měiyuè jùtǐ zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ phải cho biết phòng này hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng cụ thể làm những gì.

黎云英:比如每天接收客户问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měitiān jiēshōu kèhù wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ hàng ngày tiếp nhận các vấn đề của khách hàng.

水仙:每天记录客户的意见和处理结果。
Shuǐ Xiān: Měitiān jìlù kèhù de yìjiàn hé chǔlǐ jiéguǒ.
Thủy Tiên: Hàng ngày ghi nhận ý kiến khách hàng và kết quả xử lý.

芳玲:每周统计还没有解决的问题。
Fāng Líng: Měizhōu tǒngjì hái méiyǒu jiějué de wèntí.
Phương Linh: Hàng tuần thống kê những vấn đề chưa được giải quyết.

丁垂杨:每月做一次客户问题分析报告。
Dīng Chuíyáng: Měi yuè zuò yí cì kèhù wèntí fēnxī bàogào.
Đinh Thùy Dương: Hàng tháng làm một báo cáo phân tích vấn đề khách hàng.

阮明武:很好,这些就是比较具体的任务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèxiē jiùshì bǐjiào jùtǐ de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là những nhiệm vụ tương đối cụ thể.

6. Đặt chỉ tiêu khối lượng công việc ban đầu

水仙:成立新部门的时候,可以先估计工作量吗?
Shuǐ Xiān: Chénglì xīn bùmén de shíhou, kěyǐ xiān gūjì gōngzuòliàng ma?
Thủy Tiên: Khi thành lập phòng mới có thể ước tính trước khối lượng công việc không ạ?

阮明武:可以,而且这样比较容易安排人员。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, érqiě zhèyàng bǐjiào róngyì ānpái rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có, hơn nữa làm như vậy sẽ dễ bố trí nhân sự hơn.

黎云英:比如预计客户服务部每个月处理三百个客户问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yùjì kèhù fúwù bù měi ge yuè chǔlǐ sān bǎi ge kèhù wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ dự kiến phòng Chăm sóc Khách hàng mỗi tháng xử lý 300 vấn đề khách hàng.

阮明武:对。假设每个人每个月平均可以独立处理六十个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè měi ge rén měi ge yuè píngjūn kěyǐ dúlì chǔlǐ liùshí ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử mỗi người trung bình mỗi tháng có thể độc lập xử lý 60 vấn đề.

芳玲:三百除以六十,就是五个人。
Fāng Líng: Sān bǎi chúyǐ liùshí, jiùshì wǔ ge rén.
Phương Linh: 300 chia 60 thì cần 5 người.

阮明武:对,但是还要考虑管理、休假、培训和其他工作,所以实际人数可能要更多一点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào kǎolǜ guǎnlǐ, xiūjià, péixùn hé qítā gōngzuò, suǒyǐ shíjì rénshù kěnéng yào gèng duō yìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn phải tính đến quản lý, nghỉ phép, đào tạo và những công việc khác nên số người thực tế có thể cần nhiều hơn một chút.

7. Xác định cơ cấu nhân sự

丁垂杨:那我们怎么设计这个新部门的人员结构?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zěnme shèjì zhège xīn bùmén de rényuán jiégòu?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta thiết kế cơ cấu nhân sự của phòng mới như thế nào anh?

阮明武:先确定管理岗位,再确定普通岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèdìng guǎnlǐ gǎngwèi, zài quèdìng pǔtōng gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác định vị trí quản lý, sau đó xác định các vị trí nhân viên.

水仙:比如一名部门主管、两名组长和七名员工。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yì míng bùmén zhǔguǎn, liǎng míng zǔzhǎng hé qī míng yuángōng.
Thủy Tiên: Ví dụ 1 trưởng phòng, 2 trưởng nhóm và 7 nhân viên.

阮明武:这样一共是十个人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yígòng shì shí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tổng cộng là 10 người.

黎云英:如果六个人从销售部调过来,另外四个人新招聘,就正好十个人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liù ge rén cóng xiāoshòu bù diào guòlái, lìngwài sì ge rén xīn zhāopìn, jiù zhènghǎo shí ge rén.
Lê Vân Anh: Nếu 6 người được điều chuyển từ phòng Kinh doanh sang và 4 người còn lại tuyển mới thì vừa đúng 10 người.

阮明武:对。这样我们就不仅知道“需要一个部门”,还知道这个部门准备有多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen jiù bù jǐn zhīdào “xūyào yí ge bùmén”, hái zhīdào zhège bùmén zhǔnbèi yǒu duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta không chỉ biết “cần một phòng ban” mà còn biết phòng đó dự kiến có bao nhiêu người.

8. Xác định các vị trí cụ thể

芳玲:十个人里面还要确定具体岗位吗?
Fāng Líng: Shí ge rén lǐmiàn hái yào quèdìng jùtǐ gǎngwèi ma?
Phương Linh: Trong 10 người còn phải xác định các vị trí cụ thể không ạ?

阮明武:对。比如一名客户服务主管、两名客户服务组长、七名客户服务专员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yì míng kèhù fúwù zhǔguǎn, liǎng míng kèhù fúwù zǔzhǎng, qī míng kèhù fúwù zhuānyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ 1 trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng, 2 trưởng nhóm chăm sóc khách hàng và 7 chuyên viên chăm sóc khách hàng.

丁垂杨:一共还是十个岗位。
Dīng Chuíyáng: Yígòng háishì shí ge gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng vẫn là 10 vị trí.

阮明武:对。岗位数量和人员数量要能够对得上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎngwèi shùliàng hé rényuán shùliàng yào nénggòu duì de shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng vị trí và số lượng nhân sự phải đối chiếu khớp nhau.

黎云英:如果有十个人,但是职位清单只有九个岗位,就要检查是不是少了一个岗位。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu shí ge rén, dànshì zhíwèi qīngdān zhǐyǒu jiǔ ge gǎngwèi, jiù yào jiǎnchá shì bú shì shǎo le yí ge gǎngwèi.
Lê Vân Anh: Nếu có 10 người nhưng danh sách vị trí chỉ có 9 vị trí thì phải kiểm tra xem có bị thiếu một vị trí hay không.

阮明武:对,这就是组织资料之间的对照。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì zǔzhī zīliào zhījiān de duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là việc đối chiếu giữa các hồ sơ tổ chức.

9. Chuẩn bị hồ sơ thành lập phòng ban

水仙:功能、任务和人员结构都确定以后,就可以准备成立资料了吗?
Shuǐ Xiān: Gōngnéng, rènwu hé rényuán jiégòu dōu quèdìng yǐhòu, jiù kěyǐ zhǔnbèi chénglì zīliào le ma?
Thủy Tiên: Sau khi đã xác định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân sự thì có thể chuẩn bị hồ sơ thành lập chưa ạ?

阮明武:可以。这个时候要把前面的内容整理成正式资料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhège shíhou yào bǎ qiánmiàn de nèiróng zhěnglǐ chéng zhèngshì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Lúc này cần tổng hợp những nội dung phía trước thành hồ sơ chính thức.

芳玲:可以准备一份成立申请吗?
Fāng Líng: Kěyǐ zhǔnbèi yí fèn chénglì shēnqǐng ma?
Phương Linh: Có thể chuẩn bị một văn bản đề nghị thành lập không ạ?

阮明武:可以。在我们的练习里,可以准备需求说明、功能说明、任务清单和人员结构方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài wǒmen de liànxí lǐ, kěyǐ zhǔnbèi xūqiú shuōmíng, gōngnéng shuōmíng, rènwu qīngdān hé rényuán jiégòu fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trong bài thực hành này, có thể chuẩn bị bản giải trình nhu cầu, bản mô tả chức năng, danh sách nhiệm vụ và phương án cơ cấu nhân sự.

丁垂杨:还可以附上最近三个月的客户工作量数据吗?
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ fù shàng zuìjìn sān ge yuè de kèhù gōngzuòliàng shùjù ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể đính kèm thêm dữ liệu khối lượng công việc khách hàng của 3 tháng gần nhất không anh?

阮明武:可以,这样成立新部门的理由会更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng chénglì xīn bùmén de lǐyóu huì gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy lý do thành lập phòng mới sẽ rõ ràng hơn.

10. Kiểm tra hồ sơ trước khi soạn quyết định

黎云英:资料准备好以后,可以马上写成立决定吗?
Lí Yún Yīng: Zīliào zhǔnbèi hǎo yǐhòu, kěyǐ mǎshàng xiě chénglì juédìng ma?
Lê Vân Anh: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì có thể lập tức soạn quyết định thành lập không anh?

阮明武:最好先检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo xiān jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên kiểm tra lại một lượt trước.

水仙:检查哪些内容?
Shuǐ Xiān: Jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Thủy Tiên: Kiểm tra những nội dung nào ạ?

阮明武:先看名称、功能、任务、人数和管理关系是不是已经清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn míngchēng, gōngnéng, rènwu, rénshù hé guǎnlǐ guānxì shì bú shì yǐjīng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, số lượng nhân sự và quan hệ quản lý đã rõ chưa.

芳玲:比如计划写十个人,但是人员结构表里面只有九个人,就要先改。
Fāng Líng: Bǐrú jìhuà xiě shí ge rén, dànshì rényuán jiégòu biǎo lǐmiàn zhǐyǒu jiǔ ge rén, jiù yào xiān gǎi.
Phương Linh: Ví dụ kế hoạch ghi 10 người nhưng bảng cơ cấu nhân sự chỉ có 9 người thì phải sửa trước.

阮明武:对。正式文件之间不能有这种基本数字错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngshì wénjiàn zhījiān bù néng yǒu zhè zhǒng jīběn shùzì cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giữa các văn bản chính thức không được có loại sai lệch số liệu cơ bản như vậy.

11. Soạn thảo quyết định thành lập

丁垂杨:现在可以开始起草成立决定了吗?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài kěyǐ kāishǐ qǐcǎo chénglì juédìng le ma?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ có thể bắt đầu soạn thảo quyết định thành lập chưa anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.

黎云英:决定里面至少应该写部门名称吗?
Lí Yún Yīng: Juédìng lǐmiàn zhìshǎo yīnggāi xiě bùmén míngchēng ma?
Lê Vân Anh: Trong quyết định ít nhất phải ghi tên phòng ban phải không anh?

阮明武:对,还应该明确成立这个部门这件事本身。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yīnggāi míngquè chénglì zhège bùmén zhè jiàn shì běnshēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải xác định rõ việc thành lập chính phòng ban đó.

水仙:还可以写生效日期吗?
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ xiě shēngxiào rìqī ma?
Thủy Tiên: Còn có thể ghi ngày có hiệu lực không ạ?

阮明武:可以。在实际文件里需要哪些内容,要按照公司的正式要求来准备。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài shíjì wénjiàn lǐ xūyào nǎxiē nèiróng, yào ànzhào gōngsī de zhèngshì yāoqiú lái zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trong văn bản thực tế cần những nội dung nào thì phải chuẩn bị theo yêu cầu chính thức của công ty.

芳玲:我们这个练习假设决定从十月一日开始生效,可以吗?
Fāng Líng: Wǒmen zhège liànxí jiǎshè juédìng cóng shíyuè yīrì kāishǐ shēngxiào, kěyǐ ma?
Phương Linh: Trong bài thực hành này, giả sử quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 thì được không ạ?

阮明武:可以,作为练习数据没有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zuòwéi liànxí shùjù méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có, dùng làm số liệu thực hành thì được.

12. Kiểm tra dự thảo quyết định

水仙:起草以后是不是还要检查?
Shuǐ Xiān: Qǐcǎo yǐhòu shì bú shì hái yào jiǎnchá?
Thủy Tiên: Sau khi soạn thảo thì có phải còn phải kiểm tra không ạ?

阮明武:当然。草案完成以后不能直接发出去。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Cǎo’àn wánchéng yǐhòu bù néng zhíjiē fā chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Sau khi hoàn thành dự thảo thì không thể trực tiếp phát hành ngay.

丁垂杨:可以先检查部门名称是不是正确。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiān jiǎnchá bùmén míngchēng shì bú shì zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Có thể kiểm tra trước xem tên phòng ban có chính xác hay không.

黎云英:再检查日期、管理关系和有关内容。
Lí Yún Yīng: Zài jiǎnchá rìqī, guǎnlǐ guānxì hé yǒuguān nèiróng.
Lê Vân Anh: Sau đó kiểm tra ngày tháng, quan hệ quản lý và các nội dung liên quan.

阮明武:对。假设一份草案有二十项需要检查的内容,就应该一项一项检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè yí fèn cǎo’àn yǒu èrshí xiàng xūyào jiǎnchá de nèiróng, jiù yīnggāi yí xiàng yí xiàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử một bản dự thảo có 20 hạng mục cần kiểm tra thì phải kiểm tra từng hạng mục một.

芳玲:如果发现三项有问题,就先改完这三项再提交。
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn sān xiàng yǒu wèntí, jiù xiān gǎi wán zhè sān xiàng zài tíjiāo.
Phương Linh: Nếu phát hiện 3 hạng mục có vấn đề thì phải sửa xong 3 hạng mục đó rồi mới trình.

阮明武:对,这样可以减少后面重新修改的次数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo hòumiàn chóngxīn xiūgǎi de cìshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể giảm số lần phải sửa lại về sau.

13. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

黎云英:草案检查完成以后,就要提交审批了吗?
Lí Yún Yīng: Cǎo’àn jiǎnchá wánchéng yǐhòu, jiù yào tíjiāo shěnpī le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra xong dự thảo thì phải trình phê duyệt phải không anh?

阮明武:对,要提交给有权批准的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào tíjiāo gěi yǒu quán pīzhǔn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải trình cho người có thẩm quyền phê duyệt.

水仙:这里最重要的是不能找错批准人,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhèlǐ zuì zhòngyào de shì bù néng zhǎo cuò pīzhǔn rén, duì ma?
Thủy Tiên: Ở đây điều quan trọng là không được trình sai người có thẩm quyền phê duyệt, đúng không anh?

阮明武:对。谁有审批权,要根据公司的管理规定来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shéi yǒu shěnpī quán, yào gēnjù gōngsī de guǎnlǐ guīdìng lái quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ai có quyền phê duyệt phải được xác định theo quy định quản lý của công ty.

丁垂杨:假设这个练习里由总经理批准,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zhège liànxí lǐ yóu zǒngjīnglǐ pīzhǔn, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong bài thực hành này Tổng Giám đốc là người phê duyệt thì được không anh?

阮明武:可以。那行政人事部就把完整资料提交给总经理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Nà xíngzhèng rénshì bù jiù bǎ wánzhěng zīliào tíjiāo gěi zǒngjīnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Khi đó phòng Hành chính Nhân sự trình bộ hồ sơ đầy đủ cho Tổng Giám đốc.

14. Trình kèm hồ sơ đầy đủ

芳玲:提交审批的时候,只交决定草案就够了吗?
Fāng Líng: Tíjiāo shěnpī de shíhou, zhǐ jiāo juédìng cǎo’àn jiù gòu le ma?
Phương Linh: Khi trình phê duyệt thì chỉ cần trình dự thảo quyết định là đủ phải không ạ?

阮明武:在这个练习里,我们可以把有关资料一起提交,让审批人了解完整情况。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège liànxí lǐ, wǒmen kěyǐ bǎ yǒuguān zīliào yìqǐ tíjiāo, ràng shěnpī rén liǎojiě wánzhěng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành này, chúng ta có thể trình kèm các hồ sơ liên quan để người phê duyệt hiểu đầy đủ tình hình.

丁垂杨:比如一份需求说明。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí fèn xūqiú shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một bản giải trình nhu cầu.

黎云英:一份功能和任务说明。
Lí Yún Yīng: Yí fèn gōngnéng hé rènwu shuōmíng.
Lê Vân Anh: Một bản mô tả chức năng và nhiệm vụ.

水仙:一份十人的人员结构方案。
Shuǐ Xiān: Yí fèn shí rén de rényuán jiégòu fāng’àn.
Thủy Tiên: Một phương án cơ cấu nhân sự 10 người.

芳玲:再加一份成立决定草案。
Fāng Líng: Zài jiā yí fèn chénglì juédìng cǎo’àn.
Phương Linh: Thêm một bản dự thảo quyết định thành lập.

阮明武:对。这样审批人就比较容易理解为什么成立、成立以后做什么、需要多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng shěnpī rén jiù bǐjiào róngyì lǐjiě wèishénme chénglì, chénglì yǐhòu zuò shénme, xūyào duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy người phê duyệt sẽ dễ hiểu hơn vì sao cần thành lập, sau khi thành lập sẽ làm gì và cần bao nhiêu người.

15. Xử lý trường hợp chưa được phê duyệt ngay

水仙:如果领导第一次没有批准,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ lǐngdǎo dì-yī cì méiyǒu pīzhǔn, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu lần đầu lãnh đạo chưa phê duyệt thì phải làm sao ạ?

阮明武:要先看原因。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān kàn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xem nguyên nhân.

黎云英:比如领导觉得十个人太多,要求先调整成八个人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú lǐngdǎo juéde shí ge rén tài duō, yāoqiú xiān tiáozhěng chéng bā ge rén.
Lê Vân Anh: Ví dụ lãnh đạo cho rằng 10 người là quá nhiều và yêu cầu điều chỉnh trước xuống còn 8 người.

阮明武:对。那行政人事部就要重新检查人员方案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà xíngzhèng rénshì bù jiù yào chóngxīn jiǎnchá rényuán fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phòng Hành chính Nhân sự phải kiểm tra lại phương án nhân sự.

芳玲:如果改成一名主管、一名组长和六名员工,正好八个人。
Fāng Líng: Rúguǒ gǎi chéng yì míng zhǔguǎn, yì míng zǔzhǎng hé liù míng yuángōng, zhènghǎo bā ge rén.
Phương Linh: Nếu điều chỉnh thành 1 trưởng phòng, 1 trưởng nhóm và 6 nhân viên thì vừa đúng 8 người.

阮明武:对。修改以后再重新提交审批。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiūgǎi yǐhòu zài chóngxīn tíjiāo shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi sửa thì trình lại để phê duyệt.

16. Hoàn thiện quyết định sau khi phê duyệt

丁垂杨:如果总经理批准了,下一步是什么?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǒngjīnglǐ pīzhǔn le, xià yí bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nếu Tổng Giám đốc đã phê duyệt thì bước tiếp theo là gì anh?

阮明武:要根据批准结果完成正式决定。
Ruǎn Míngwǔ: Yào gēnjù pīzhǔn jiéguǒ wánchéng zhèngshì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào kết quả phê duyệt để hoàn thiện quyết định chính thức.

黎云英:如果领导批准的是八个人,就不能在正式决定后面的资料里还写十个人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lǐngdǎo pīzhǔn de shì bā ge rén, jiù bù néng zài zhèngshì juédìng hòumiàn de zīliào lǐ hái xiě shí ge rén.
Lê Vân Anh: Nếu lãnh đạo phê duyệt phương án 8 người thì các hồ sơ đi kèm quyết định chính thức không thể vẫn ghi 10 người.

阮明武:对,所有相关资料要按照最后批准的内容统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǒu xiāngguān zīliào yào ànzhào zuìhòu pīzhǔn de nèiróng tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tất cả hồ sơ liên quan phải được thống nhất theo nội dung phê duyệt cuối cùng.

水仙:还要检查正式日期和生效日期吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá zhèngshì rìqī hé shēngxiào rìqī ma?
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra ngày ban hành và ngày có hiệu lực không ạ?

阮明武:对,重要信息都要再检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào xìnxī dōu yào zài jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các thông tin quan trọng đều phải được kiểm tra lại một lần nữa.

17. Phát hành quyết định

芳玲:正式决定完成以后,就可以发布了吗?
Fāng Líng: Zhèngshì juédìng wánchéng yǐhòu, jiù kěyǐ fābù le ma?
Phương Linh: Sau khi hoàn thiện quyết định chính thức thì có thể phát hành chưa ạ?

阮明武:对,进入正式发布阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jìnrù zhèngshì fābù jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chuyển sang giai đoạn phát hành chính thức.

丁垂杨:要让哪些人知道这个决定?
Dīng Chuíyáng: Yào ràng nǎxiē rén zhīdào zhège juédìng?
Đinh Thùy Dương: Cần để những ai biết quyết định này ạ?

阮明武:至少相关领导、行政人事部、新部门负责人和需要配合的部门要知道。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo xiāngguān lǐngdǎo, xíngzhèng rénshì bù, xīn bùmén fùzérén hé xūyào pèihé de bùmén yào zhīdào.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất lãnh đạo liên quan, phòng Hành chính Nhân sự, người phụ trách phòng mới và các phòng cần phối hợp phải biết.

黎云英:如果跟八个部门都有关系,可以把决定通知到八个部门吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gēn bā ge bùmén dōu yǒu guānxì, kěyǐ bǎ juédìng tōngzhī dào bā ge bùmén ma?
Lê Vân Anh: Nếu quyết định có liên quan đến cả 8 phòng ban thì có thể thông báo tới cả 8 phòng không anh?

阮明武:可以。具体发给谁,要根据公司的管理需要来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jùtǐ fā gěi shéi, yào gēnjù gōngsī de guǎnlǐ xūyào lái quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Cụ thể phát cho ai phải căn cứ vào nhu cầu quản lý của công ty.

18. Theo dõi việc nhận quyết định

水仙:发出去以后,要不要确认相关部门已经收到?
Shuǐ Xiān: Fā chūqù yǐhòu, yào bú yào quèrèn xiāngguān bùmén yǐjīng shōudào?
Thủy Tiên: Sau khi phát hành có cần xác nhận các phòng liên quan đã nhận được không ạ?

阮明武:可以,这样管理会更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng guǎnlǐ huì gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy việc quản lý sẽ rõ ràng hơn.

丁垂杨:比如一共发给十个相关单位,就检查十个单位是不是都收到。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yígòng fā gěi shí ge xiāngguān dānwèi, jiù jiǎnchá shí ge dānwèi shì bú shì dōu shōudào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phát cho tổng cộng 10 đơn vị liên quan thì phải kiểm tra xem cả 10 đơn vị đã nhận được chưa.

阮明武:对。假设只有九个单位确认收到,还有一个没有确认,就要继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè zhǐyǒu jiǔ ge dānwèi quèrèn shōudào, hái yǒu yí ge méiyǒu quèrèn, jiù yào jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử chỉ có 9 đơn vị xác nhận đã nhận, còn 1 đơn vị chưa xác nhận thì phải tiếp tục theo dõi.

芳玲:这样发布工作才算真正完成。
Fāng Líng: Zhèyàng fābù gōngzuò cái suàn zhēnzhèng wánchéng.
Phương Linh: Như vậy công việc phát hành mới thực sự được coi là hoàn thành.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

19. Lưu trữ quyết định

黎云英:决定发出去以后,还要保存原件吗?
Lí Yún Yīng: Juédìng fā chūqù yǐhòu, hái yào bǎocún yuánjiàn ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phát hành quyết định thì vẫn phải lưu bản gốc phải không anh?

阮明武:当然。保存决定是管理工作的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǎocún juédìng shì guǎnlǐ gōngzuò de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Lưu trữ quyết định là một phần quan trọng của công tác quản lý.

水仙:纸质文件和电子文件都可以管理吗?
Shuǐ Xiān: Zhǐzhì wénjiàn hé diànzǐ wénjiàn dōu kěyǐ guǎnlǐ ma?
Thủy Tiên: Có thể quản lý cả bản giấy và bản điện tử không ạ?

阮明武:在实际工作里,公司怎么保存要按照自己的管理要求。我们的练习可以同时建立纸质和电子档案。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì gōngzuò lǐ, gōngsī zěnme bǎocún yào ànzhào zìjǐ de guǎnlǐ yāoqiú. Wǒmen de liànxí kěyǐ tóngshí jiànlì zhǐzhì hé diànzǐ dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực tế, công ty lưu như thế nào phải theo yêu cầu quản lý của mình. Trong bài thực hành, chúng ta có thể đồng thời lập hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử.

芳玲:电子文件的名称也要统一吧?
Fāng Líng: Diànzǐ wénjiàn de míngchēng yě yào tǒngyī ba?
Phương Linh: Tên tệp điện tử cũng phải thống nhất phải không ạ?

阮明武:对,不然半年以后可能找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùrán bàn nián yǐhòu kěnéng zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không sau nửa năm có thể sẽ không tìm thấy.

20. Thiết lập mã hồ sơ và thứ tự lưu trữ

丁垂杨:我们可以给每个成立决定一个编号吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge chénglì juédìng yí ge biānhào ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể đặt một mã số cho mỗi quyết định thành lập không anh?

阮明武:在练习里可以这样设计,方便管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí lǐ kěyǐ zhèyàng shèjì, fāngbiàn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể thiết kế như vậy để thuận tiện quản lý.

黎云英:比如今年已经有八份部门成立决定,新部门的决定就是第九份。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jīnnián yǐjīng yǒu bā fèn bùmén chénglì juédìng, xīn bùmén de juédìng jiùshì dì-jiǔ fèn.
Lê Vân Anh: Ví dụ năm nay đã có 8 quyết định thành lập phòng ban, quyết định của phòng mới sẽ là quyết định thứ 9.

阮明武:可以。重点是编号和记录方法要统一。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhòngdiǎn shì biānhào hé jìlù fāngfǎ yào tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Quan trọng là cách đánh số và ghi nhận phải thống nhất.

水仙:以后查客户服务部成立决定的时候,就可以很快找到。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu chá kèhù fúwù bù chénglì juédìng de shíhou, jiù kěyǐ hěn kuài zhǎodào.
Thủy Tiên: Sau này khi tra quyết định thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì có thể tìm rất nhanh.

阮明武:对,这就是档案管理的目的之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì dàng’àn guǎnlǐ de mùdì zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một trong những mục đích của quản lý hồ sơ.

21. Cập nhật phòng ban mới vào sơ đồ tổ chức

芳玲:决定正式生效以后,就要更新组织架构图了吗?
Fāng Líng: Juédìng zhèngshì shēngxiào yǐhòu, jiù yào gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú le ma?
Phương Linh: Sau khi quyết định chính thức có hiệu lực thì phải cập nhật sơ đồ tổ chức phải không ạ?

阮明武:对,这是非常重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì fēicháng zhòngyào de yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một bước rất quan trọng.

丁垂杨:原来组织架构图有八个部门,增加客户服务部以后就是九个部门。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái zǔzhī jiàgòu tú yǒu bā ge bùmén, zēngjiā kèhù fúwù bù yǐhòu jiùshì jiǔ ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu sơ đồ tổ chức có 8 phòng ban, sau khi bổ sung phòng Chăm sóc Khách hàng thì thành 9 phòng.

阮明武:对,还要把它放在正确的管理线上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào bǎ tā fàng zài zhèngquè de guǎnlǐ xiàn shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải đặt phòng đó vào đúng tuyến quản lý.

黎云英:假设客户服务部直接向第一位副总经理汇报。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè kèhù fúwù bù zhíjiē xiàng dì-yī wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào.
Lê Vân Anh: Giả sử phòng Chăm sóc Khách hàng trực tiếp báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

阮明武:那组织架构图上就要清楚表示这个关系。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zǔzhī jiàgòu tú shàng jiù yào qīngchu biǎoshì zhège guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó trên sơ đồ tổ chức phải thể hiện rõ mối quan hệ này.

22. Cập nhật số lượng phòng ban

水仙:部门总数也要更新吧?
Shuǐ Xiān: Bùmén zǒngshù yě yào gēngxīn ba?
Thủy Tiên: Tổng số phòng ban cũng phải cập nhật phải không ạ?

阮明武:对。原来八个,成立一个新的以后就是九个。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuánlái bā ge, chénglì yí ge xīn de yǐhòu jiùshì jiǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu có 8 phòng, sau khi thành lập thêm một phòng mới thì thành 9 phòng.

芳玲:如果公司总人数原来是一百二十人,新招聘四个人,总人数就变成一百二十四人。
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī zǒng rénshù yuánlái shì yì bǎi èrshí rén, xīn zhāopìn sì ge rén, zǒng rénshù jiù biàn chéng yì bǎi èrshísì rén.
Phương Linh: Nếu tổng số nhân viên ban đầu là 120 người và tuyển mới thêm 4 người thì tổng số sẽ thành 124 người.

阮明武:对。但六个内部调动的人不会增加公司总人数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn liù ge nèibù diàodòng de rén bú huì zēngjiā gōngsī zǒng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng 6 người điều chuyển nội bộ sẽ không làm tăng tổng số nhân viên công ty.

丁垂杨:所以客户服务部有十个人,但是公司总人数只增加四个人。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kèhù fúwù bù yǒu shí ge rén, dànshì gōngsī zǒng rénshù zhǐ zēngjiā sì ge rén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phòng Chăm sóc Khách hàng có 10 người nhưng tổng số nhân viên toàn công ty chỉ tăng 4 người.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

23. Cập nhật danh sách chức danh liên quan

黎云英:除了组织架构图,还要更新职位清单,对吗?
Lí Yún Yīng: Chúle zǔzhī jiàgòu tú, hái yào gēngxīn zhíwèi qīngdān, duì ma?
Lê Vân Anh: Ngoài sơ đồ tổ chức thì còn phải cập nhật danh sách chức danh, đúng không anh?

阮明武:对,因为新部门带来了新的管理岗位和专业岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi xīn bùmén dàilái le xīn de guǎnlǐ gǎngwèi hé zhuānyè gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì phòng ban mới tạo ra các vị trí quản lý và vị trí chuyên môn mới.

水仙:比如客户服务主管一个岗位。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù zhǔguǎn yí ge gǎngwèi.
Thủy Tiên: Ví dụ 1 vị trí trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng.

芳玲:客户服务组长两个岗位。
Fāng Líng: Kèhù fúwù zǔzhǎng liǎng ge gǎngwèi.
Phương Linh: 2 vị trí trưởng nhóm Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:客户服务专员七个岗位。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù zhuānyuán qī ge gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: 7 vị trí chuyên viên Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:一共十个岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng shí ge gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng 10 vị trí.

黎云英:这些岗位都应该加到公司职位清单里面。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē gǎngwèi dōu yīnggāi jiā dào gōngsī zhíwèi qīngdān lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Những vị trí này đều phải được bổ sung vào danh sách chức danh của công ty.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

24. Cập nhật danh sách phòng ban

水仙:部门清单也要从八个更新成九个。
Shuǐ Xiān: Bùmén qīngdān yě yào cóng bā ge gēngxīn chéng jiǔ ge.
Thủy Tiên: Danh sách phòng ban cũng phải cập nhật từ 8 phòng thành 9 phòng.

阮明武:对,而且新部门的信息不能只写一个名字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě xīn bùmén de xìnxī bù néng zhǐ xiě yí ge míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa thông tin phòng mới không thể chỉ ghi mỗi tên.

芳玲:还要写负责人、直接上级、人数和成立决定情况。
Fāng Líng: Hái yào xiě fùzérén, zhíjiē shàngjí, rénshù hé chénglì juédìng qíngkuàng.
Phương Linh: Còn phải ghi người phụ trách, cấp quản lý trực tiếp, số lượng nhân sự và tình trạng quyết định thành lập.

丁垂杨:如果主管还没有正式任命,就可以先标记“待任命”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔguǎn hái méiyǒu zhèngshì rènmìng, jiù kěyǐ xiān biāojì “dài rènmìng”.
Đinh Thùy Dương: Nếu trưởng phòng vẫn chưa được bổ nhiệm chính thức thì có thể tạm đánh dấu “chờ bổ nhiệm”.

阮明武:对,等任命完成以后再及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, děng rènmìng wánchéng yǐhòu zài jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chờ sau khi hoàn tất bổ nhiệm thì cập nhật kịp thời.

25. Đối chiếu quyết định với sơ đồ tổ chức

黎云英:更新以后,还要检查决定和组织架构图是不是一致吗?
Lí Yún Yīng: Gēngxīn yǐhòu, hái yào jiǎnchá juédìng hé zǔzhī jiàgòu tú shì bú shì yízhì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi cập nhật thì còn phải kiểm tra xem quyết định và sơ đồ tổ chức có thống nhất hay không anh?

阮明武:要。这一步很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhè yí bù hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Bước này rất quan trọng.

水仙:比如决定写客户服务部向第一位副总经理汇报,组织架构图也必须这样表示。
Shuǐ Xiān: Bǐrú juédìng xiě kèhù fúwù bù xiàng dì-yī wèi fù zǒngjīnglǐ huìbào, zǔzhī jiàgòu tú yě bìxū zhèyàng biǎoshì.
Thủy Tiên: Ví dụ quyết định ghi phòng Chăm sóc Khách hàng báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ nhất thì sơ đồ tổ chức cũng phải thể hiện như vậy.

阮明武:对。如果图上却画成向总经理直接汇报,就有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tú shàng què huà chéng xiàng zǒngjīnglǐ zhíjiē huìbào, jiù yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trên sơ đồ lại thể hiện trực tiếp báo cáo cho Tổng Giám đốc thì có vấn đề.

芳玲:这时候不能随便改一个,要先确认正式批准的信息。
Fāng Líng: Zhè shíhou bù néng suíbiàn gǎi yí ge, yào xiān quèrèn zhèngshì pīzhǔn de xìnxī.
Phương Linh: Lúc này không thể tùy tiện sửa một bên mà phải xác nhận thông tin đã được phê duyệt chính thức trước.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

26. Kiểm tra quyết định với danh sách chức danh

丁垂杨:职位清单也要跟成立决定进行检查吗?
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi qīngdān yě yào gēn chénglì juédìng jìnxíng jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Danh sách chức danh cũng phải đối chiếu với quyết định thành lập phải không anh?

阮明武:对。比如批准的人员结构是八个人,就不能无理由在职位清单里突然出现十个新岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú pīzhǔn de rényuán jiégòu shì bā ge rén, jiù bù néng wú lǐyóu zài zhíwèi qīngdān lǐ tūrán chūxiàn shí ge xīn gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ cơ cấu nhân sự được phê duyệt là 8 người thì không thể vô lý xuất hiện 10 vị trí mới trong danh sách chức danh.

黎云英:如果后来真的增加到十个人,就应该有新的调整信息。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hòulái zhēnde zēngjiā dào shí ge rén, jiù yīnggāi yǒu xīn de tiáozhěng xìnxī.
Lê Vân Anh: Nếu sau này thực sự tăng lên 10 người thì phải có thông tin điều chỉnh mới.

阮明武:对。组织数据不能自己变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī shùjù bù néng zìjǐ biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dữ liệu tổ chức không thể tự nhiên thay đổi.

27. Tình huống phát hiện hồ sơ thiếu

水仙:如果我们检查旧资料,发现一个部门已经工作两年,但是找不到成立决定,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen jiǎnchá jiù zīliào, fāxiàn yí ge bùmén yǐjīng gōngzuò liǎng nián, dànshì zhǎo bú dào chénglì juédìng, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu chúng ta kiểm tra hồ sơ cũ và phát hiện một phòng đã hoạt động 2 năm nhưng không tìm thấy quyết định thành lập thì phải làm sao ạ?

阮明武:首先不能直接说“没有”,要先全面查找和确认。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān bù néng zhíjiē shuō “méiyǒu”, yào xiān quánmiàn cházhǎo hé quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không được kết luận ngay là “không có”, mà phải tra cứu và xác nhận đầy đủ trước.

芳玲:可以查纸质档案、电子档案和旧的组织资料。
Fāng Líng: Kěyǐ chá zhǐzhì dàng’àn, diànzǐ dàng’àn hé jiù de zǔzhī zīliào.
Phương Linh: Có thể kiểm tra hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử và các tài liệu tổ chức cũ.

阮明武:对。如果检查以后还是找不到,就要把这个问题正式记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiǎnchá yǐhòu háishì zhǎo bú dào, jiù yào bǎ zhège wèntí zhèngshì jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sau khi kiểm tra vẫn không tìm thấy thì phải chính thức ghi nhận vấn đề này.

丁垂杨:然后再根据公司的实际管理要求处理,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài gēnjù gōngsī de shíjì guǎnlǐ yāoqiú chǔlǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau đó xử lý theo yêu cầu quản lý thực tế của công ty, đúng không anh?

阮明武:对,不能自己随便补一个文件就说问题解决了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng zìjǐ suíbiàn bǔ yí ge wénjiàn jiù shuō wèntí jiějué le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể tự ý bổ sung một văn bản rồi nói rằng vấn đề đã được giải quyết.

28. Kiểm tra toàn bộ quyết định thành lập của các phòng

黎云英:如果公司现在有九个部门,就应该检查九个部门的成立文件吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiànzài yǒu jiǔ ge bùmén, jiù yīnggāi jiǎnchá jiǔ ge bùmén de chénglì wénjiàn ma?
Lê Vân Anh: Nếu công ty hiện có 9 phòng ban thì phải kiểm tra hồ sơ thành lập của cả 9 phòng phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:假设九个部门里面有八个可以找到正式成立决定,一个找不到。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè jiǔ ge bùmén lǐmiàn yǒu bā ge kěyǐ zhǎodào zhèngshì chénglì juédìng, yí ge zhǎo bú dào.
Thủy Tiên: Giả sử trong 9 phòng ban có 8 phòng tìm thấy quyết định thành lập chính thức, còn 1 phòng không tìm thấy.

阮明武:那目前可以确认的比例就是八除以九,大约百分之八十八点九。
Ruǎn Míngwǔ: Nà mùqián kěyǐ quèrèn de bǐlì jiùshì bā chúyǐ jiǔ, dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó tỷ lệ hiện có thể xác nhận là 8 chia 9, tương đương khoảng 88,9%.

芳玲:目标还是应该继续检查到九个部门都能确认。
Fāng Líng: Mùbiāo háishì yīnggāi jìxù jiǎnchá dào jiǔ ge bùmén dōu néng quèrèn.
Phương Linh: Mục tiêu vẫn là tiếp tục kiểm tra cho đến khi cả 9 phòng đều có thể xác nhận đầy đủ.

阮明武:对,这样组织档案才比较完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zǔzhī dàng’àn cái bǐjiào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy hồ sơ tổ chức mới tương đối đầy đủ.

29. Tình huống tổng hợp từ đầu đến cuối

丁垂杨:我们可以把成立客户服务部的整个过程再走一遍吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ chénglì kèhù fúwù bù de zhěnggè guòchéng zài zǒu yí biàn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể đi lại toàn bộ quy trình thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng một lần nữa không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:第一,公司发现客户数量增加了百分之四十,原来的销售部工作量太大。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, gōngsī fāxiàn kèhù shùliàng zēngjiā le bǎifēnzhī sìshí, yuánlái de xiāoshòu bù gōngzuòliàng tài dà.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, công ty phát hiện số lượng khách hàng tăng 40% và khối lượng công việc của phòng Kinh doanh hiện tại quá lớn.

水仙:第二,最近三个月一共处理了七百八十个客户问题。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, zuìjìn sān ge yuè yígòng chǔlǐ le qī bǎi bāshí ge kèhù wèntí.
Thủy Tiên: Thứ hai, trong 3 tháng gần nhất đã xử lý tổng cộng 780 vấn đề khách hàng.

芳玲:第三,公司决定研究成立客户服务部。
Fāng Líng: Dì-sān, gōngsī juédìng yánjiū chénglì kèhù fúwù bù.
Phương Linh: Thứ ba, công ty quyết định xem xét thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:第四,确定部门正式名称是“客户服务部”。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, quèdìng bùmén zhèngshì míngchēng shì “kèhù fúwù bù”.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, xác định tên chính thức là “phòng Chăm sóc Khách hàng”.

黎云英:第五,确定功能和具体任务。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, quèdìng gōngnéng hé jùtǐ rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ năm, xác định chức năng và nhiệm vụ cụ thể.

水仙:第六,原来计划十个人,后来审批调整成八个人。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, yuánlái jìhuà shí ge rén, hòulái shěnpī tiáozhěng chéng bā ge rén.
Thủy Tiên: Thứ sáu, ban đầu dự kiến 10 người, sau khi phê duyệt điều chỉnh còn 8 người.

芳玲:第七,准备成立资料和决定草案。
Fāng Líng: Dì-qī, zhǔnbèi chénglì zīliào hé juédìng cǎo’àn.
Phương Linh: Thứ bảy, chuẩn bị hồ sơ thành lập và dự thảo quyết định.

丁垂杨:第八,提交总经理审批。
Dīng Chuíyáng: Dì-bā, tíjiāo zǒngjīnglǐ shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, trình Tổng Giám đốc phê duyệt.

黎云英:第九,根据批准结果完成正式决定。
Lí Yún Yīng: Dì-jiǔ, gēnjù pīzhǔn jiéguǒ wánchéng zhèngshì juédìng.
Lê Vân Anh: Thứ chín, căn cứ kết quả phê duyệt để hoàn thiện quyết định chính thức.

水仙:第十,正式发布决定。
Shuǐ Xiān: Dì-shí, zhèngshì fābù juédìng.
Thủy Tiên: Thứ mười, chính thức phát hành quyết định.

芳玲:第十一,保存决定和相关资料。
Fāng Líng: Dì-shíyī, bǎocún juédìng hé xiāngguān zīliào.
Phương Linh: Thứ mười một, lưu trữ quyết định và hồ sơ liên quan.

丁垂杨:第十二,把客户服务部加入组织架构图。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí’èr, bǎ kèhù fúwù bù jiārù zǔzhī jiàgòu tú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười hai, bổ sung phòng Chăm sóc Khách hàng vào sơ đồ tổ chức.

黎云英:第十三,更新部门清单和相关职位清单。
Lí Yún Yīng: Dì-shísān, gēngxīn bùmén qīngdān hé xiāngguān zhíwèi qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ mười ba, cập nhật danh sách phòng ban và danh sách chức danh liên quan.

阮明武:很好,这就是一个从提出需求到组织资料全部更新的完整流程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì yí ge cóng tíchū xūqiú dào zǔzhī zīliào quánbù gēngxīn de wánzhěng liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là một quy trình hoàn chỉnh từ lúc đề xuất nhu cầu cho đến khi toàn bộ hồ sơ tổ chức được cập nhật.

30. Tổng kết trọng điểm quản lý quyết định thành lập phòng ban

水仙:我现在明白了,成立一个部门并不是只写一份决定。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiànzài míngbai le, chénglì yí ge bùmén bìng bú shì zhǐ xiě yí fèn juédìng.
Thủy Tiên: Bây giờ em hiểu rồi, thành lập một phòng ban không phải chỉ là viết một quyết định.

阮明武:对,决定只是整个管理过程中的一个重要文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, juédìng zhǐshì zhěnggè guǎnlǐ guòchéng zhōng de yí ge zhòngyào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quyết định chỉ là một văn bản quan trọng trong toàn bộ quá trình quản lý.

丁垂杨:前面要先确认需求、名称、功能、任务和人员结构。
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn yào xiān quèrèn xūqiú, míngchēng, gōngnéng, rènwu hé rényuán jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Trước đó phải xác nhận nhu cầu, tên gọi, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân sự.

黎云英:中间要准备资料、起草决定和提交审批。
Lí Yún Yīng: Zhōngjiān yào zhǔnbèi zīliào, qǐcǎo juédìng hé tíjiāo shěnpī.
Lê Vân Anh: Ở giai đoạn giữa phải chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo quyết định và trình phê duyệt.

水仙:批准以后还要完成正式决定、发布和保存。
Shuǐ Xiān: Pīzhǔn yǐhòu hái yào wánchéng zhèngshì juédìng, fābù hé bǎocún.
Thủy Tiên: Sau khi được phê duyệt còn phải hoàn thiện quyết định chính thức, phát hành và lưu trữ.

芳玲:最后还要更新组织架构图、部门清单和职位清单。
Fāng Líng: Zuìhòu hái yào gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú, bùmén qīngdān hé zhíwèi qīngdān.
Phương Linh: Cuối cùng còn phải cập nhật sơ đồ tổ chức, danh sách phòng ban và danh sách chức danh.

阮明武:完全正确。只有这些信息都一致,新部门才真正进入公司的组织管理系统。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu zhèxiē xìnxī dōu yízhì, xīn bùmén cái zhēnzhèng jìnrù gōngsī de zǔzhī guǎnlǐ xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi tất cả những thông tin này thống nhất thì phòng ban mới mới thực sự được đưa vào hệ thống quản lý tổ chức của công ty.

阮明武:如果公司有九个部门,就应该能够很快确认九个部门的名称、成立文件、负责人、管理关系和人员情况。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, jiù yīnggāi nénggòu hěn kuài quèrèn jiǔ ge bùmén de míngchēng, chénglì wénjiàn, fùzérén, guǎnlǐ guānxì hé rényuán qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có 9 phòng ban thì phải có khả năng nhanh chóng xác nhận tên, hồ sơ thành lập, người phụ trách, quan hệ quản lý và tình hình nhân sự của cả 9 phòng.

丁垂杨:如果其中一个部门缺成立决定,就应该马上列入问题清单并继续跟进。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qízhōng yí ge bùmén quē chénglì juédìng, jiù yīnggāi mǎshàng lièrù wèntí qīngdān bìng jìxù gēnjìn.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong đó có một phòng ban thiếu quyết định thành lập thì phải lập tức đưa vào danh sách vấn đề và tiếp tục theo dõi.

阮明武:对。部门成立决定管理的核心,就是让每一个正式部门都有清楚的成立依据,并且让相关组织资料保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén chénglì juédìng guǎnlǐ de héxīn, jiùshì ràng měi yí ge zhèngshì bùmén dōu yǒu qīngchu de chénglì yījù, bìngqiě ràng xiāngguān zǔzhī zīliào bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của quản lý quyết định thành lập phòng ban là bảo đảm mỗi phòng ban chính thức đều có căn cứ thành lập rõ ràng, đồng thời các hồ sơ tổ chức liên quan phải thống nhất với nhau.

7. Xây dựng quy định chức năng của từng phòng ban

各部门功能规定

1. Hiểu mục đích của quy định chức năng phòng ban

阮明武:接下来,我们学习怎么制定各部门的功能规定。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí zěnme zhìdìng gè bùmén de gōngnéng guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học cách xây dựng quy định chức năng của từng phòng ban.

丁垂杨:明武哥,为什么每个部门都要有自己的功能规定?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wèishénme měi ge bùmén dōu yào yǒu zìjǐ de gōngnéng guīdìng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao mỗi phòng ban đều phải có quy định chức năng riêng?

阮明武:因为公司不能只知道“有这个部门”,还要知道这个部门为什么存在、负责什么、能决定什么。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi gōngsī bù néng zhǐ zhīdào “yǒu zhège bùmén”, hái yào zhīdào zhège bùmén wèishénme cúnzài, fùzé shénme, néng juédìng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Vì công ty không thể chỉ biết “có phòng ban này” mà còn phải biết phòng đó tồn tại để làm gì, phụ trách gì và có thể quyết định những gì.

黎云英:还要知道它跟其他部门怎么配合,对吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào tā gēn qítā bùmén zěnme pèihé, duì ma?
Lê Vân Anh: Còn phải biết phòng đó phối hợp với các phòng khác như thế nào, đúng không anh?

阮明武:对。功能不清楚,责任就容易不清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngnéng bù qīngchu, zérèn jiù róngyì bù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chức năng không rõ thì trách nhiệm cũng rất dễ không rõ.

水仙:如果公司有九个部门,是不是九个部门都应该有功能规定?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, shì bú shì jiǔ ge bùmén dōu yīnggāi yǒu gōngnéng guīdìng?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 9 phòng ban thì có phải cả 9 phòng đều nên có quy định chức năng không ạ?

阮明武:对,我们的管理目标可以设成九个部门全部完成,也就是百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen de guǎnlǐ mùbiāo kěyǐ shè chéng jiǔ ge bùmén quánbù wánchéng, yě jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mục tiêu quản lý có thể đặt là cả 9 phòng đều hoàn thành, tức đạt 100%.

2. Xác định chức năng chính của từng phòng ban

芳玲:制定规定的时候,第一步是不是先写主要功能?
Fāng Líng: Zhìdìng guīdìng de shíhou, dì-yī bù shì bú shì xiān xiě zhǔyào gōngnéng?
Phương Linh: Khi xây dựng quy định thì bước đầu tiên có phải xác định chức năng chính không ạ?

阮明武:对。首先要回答“这个部门主要负责哪一类工作”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào huídá “zhège bùmén zhǔyào fùzé nǎ yí lèi gōngzuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải trả lời câu hỏi “phòng ban này chủ yếu phụ trách nhóm công việc nào”.

丁垂杨:比如行政人事部主要负责人事、组织和行政管理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù zhǔyào fùzé rénshì, zǔzhī hé xíngzhèng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự chủ yếu phụ trách nhân sự, tổ chức và quản lý hành chính.

阮明武:对。财务部主要负责公司的财务和会计工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù bù zhǔyào fùzé gōngsī de cáiwù hé kuàijì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng Tài chính Kế toán chủ yếu phụ trách công việc tài chính và kế toán của công ty.

黎云英:销售部主要负责销售和客户开发。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù zhǔyào fùzé xiāoshòu hé kèhù kāifā.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh chủ yếu phụ trách bán hàng và phát triển khách hàng.

水仙:生产部主要负责生产活动。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù zhǔyào fùzé shēngchǎn huódòng.
Thủy Tiên: Phòng Sản xuất chủ yếu phụ trách hoạt động sản xuất.

芳玲:客户服务部主要负责客户服务和客户问题处理。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù zhǔyào fùzé kèhù fúwù hé kèhù wèntí chǔlǐ.
Phương Linh: Phòng Chăm sóc Khách hàng chủ yếu phụ trách dịch vụ khách hàng và xử lý vấn đề khách hàng.

阮明武:很好。主要功能先写清楚,后面的任务和权限才容易确定。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǔyào gōngnéng xiān xiě qīngchu, hòumiàn de rènwu hé quánxiàn cái róngyì quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phải viết rõ chức năng chính trước thì nhiệm vụ và quyền hạn phía sau mới dễ xác định.

3. Không viết chức năng quá chung chung

丁垂杨:如果只写“负责公司有关工作”,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiě “fùzé gōngsī yǒuguān gōngzuò”, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ viết “phụ trách các công việc liên quan của công ty” thì có được không anh?

阮明武:太宽了,这样几乎没有管理价值。
Ruǎn Míngwǔ: Tài kuān le, zhèyàng jīhū méiyǒu guǎnlǐ jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Quá rộng, viết như vậy gần như không có giá trị quản lý.

黎云英:应该写清楚到底负责哪一类业务。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiě qīngchu dàodǐ fùzé nǎ yí lèi yèwù.
Lê Vân Anh: Phải viết rõ rốt cuộc phòng đó phụ trách loại nghiệp vụ nào.

阮明武:对。比如“负责招聘、员工档案、劳动合同和行政管理”就比“负责人事工作”更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú “fùzé zhāopìn, yuángōng dàng’àn, láodòng hétóng hé xíngzhèng guǎnlǐ” jiù bǐ “fùzé rénshì gōngzuò” gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “phụ trách tuyển dụng, hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động và quản lý hành chính” sẽ rõ hơn chỉ ghi “phụ trách công tác nhân sự”.

水仙:也就是说,功能要概括,但是不能太空。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, gōngnéng yào gàikuò, dànshì bù néng tài kōng.
Thủy Tiên: Có nghĩa là chức năng cần khái quát nhưng không được quá chung chung.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

4. Xác định phạm vi hoạt động của phòng ban

芳玲:主要功能确定以后,下一步是不是确定活动范围?
Fāng Líng: Zhǔyào gōngnéng quèdìng yǐhòu, xià yí bù shì bú shì quèdìng huódòng fànwéi?
Phương Linh: Sau khi xác định chức năng chính thì bước tiếp theo có phải xác định phạm vi hoạt động không ạ?

阮明武:对。要知道这个部门的工作范围到哪里为止。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào zhège bùmén de gōngzuò fànwéi dào nǎlǐ wéi zhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết phạm vi công việc của phòng ban này kéo dài đến đâu.

丁垂杨:比如行政人事部的工作范围可以覆盖全公司的员工吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù de gōngzuò fànwéi kěyǐ fùgài quán gōngsī de yuángōng ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phạm vi công việc của phòng Hành chính Nhân sự có thể bao phủ toàn bộ nhân viên công ty không anh?

阮明武:很多人事工作是这样。假设公司有一百二十四名员工,人事档案管理就可能涉及这一百二十四个人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō rénshì gōngzuò shì zhèyàng. Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi èrshísì míng yuángōng, rénshì dàng’àn guǎnlǐ jiù kěnéng shèjí zhè yì bǎi èrshísì ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều công việc nhân sự là như vậy. Giả sử công ty có 124 nhân viên thì quản lý hồ sơ nhân sự có thể liên quan đến toàn bộ 124 người.

黎云英:但是销售部的范围主要是客户和销售业务,不是管理所有员工。
Lí Yún Yīng: Dànshì xiāoshòu bù de fànwéi zhǔyào shì kèhù hé xiāoshòu yèwù, bú shì guǎnlǐ suǒyǒu yuángōng.
Lê Vân Anh: Nhưng phạm vi của phòng Kinh doanh chủ yếu là khách hàng và nghiệp vụ bán hàng, không phải quản lý toàn bộ nhân viên.

阮明武:对,这就是不同部门的范围区别。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì bùtóng bùmén de fànwéi qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là sự khác nhau về phạm vi giữa các phòng ban.

5. Xác định phạm vi theo địa điểm hoặc đơn vị

水仙:活动范围也可以按照地点来分吗?
Shuǐ Xiān: Huódòng fànwéi yě kěyǐ ànzhào dìdiǎn lái fēn ma?
Thủy Tiên: Phạm vi hoạt động cũng có thể được phân theo địa điểm không ạ?

阮明武:如果公司的实际管理需要,可以。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī de shíjì guǎnlǐ xūyào, kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhu cầu quản lý thực tế của công ty yêu cầu thì có thể.

芳玲:比如公司有总部和两个分公司。
Fāng Líng: Bǐrú gōngsī yǒu zǒngbù hé liǎng ge fēngōngsī.
Phương Linh: Ví dụ công ty có trụ sở chính và 2 chi nhánh.

阮明武:对。就要明确某个部门只负责总部,还是三个地点都负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiù yào míngquè mǒu ge bùmén zhǐ fùzé zǒngbù, háishì sān ge dìdiǎn dōu fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phải xác định rõ một phòng chỉ phụ trách trụ sở chính hay phụ trách cả 3 địa điểm.

丁垂杨:如果行政人事部负责总部和两个分公司,就是覆盖三个地点。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù fùzé zǒngbù hé liǎng ge fēngōngsī, jiùshì fùgài sān ge dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng Hành chính Nhân sự phụ trách trụ sở chính và 2 chi nhánh thì phạm vi bao phủ 3 địa điểm.

阮明武:对,这种范围最好写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǒng fànwéi zuìhǎo xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, loại phạm vi này tốt nhất nên được ghi rõ.

6. Xác định đối tượng công việc mà phòng phụ trách

黎云英:明武哥,“工作对象”是什么意思?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, “gōngzuò duìxiàng” shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, “đối tượng công việc” có nghĩa là gì?

阮明武:就是这个部门主要处理哪些人、哪些资料、哪些业务或者哪些资源。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì zhège bùmén zhǔyào chǔlǐ nǎxiē rén, nǎxiē zīliào, nǎxiē yèwù huòzhě nǎxiē zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là phòng ban này chủ yếu xử lý những con người, hồ sơ, nghiệp vụ hoặc nguồn lực nào.

水仙:行政人事部的对象可以包括员工、劳动合同、员工档案和办公设备。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù de duìxiàng kěyǐ bāokuò yuángōng, láodòng hétóng, yuángōng dàng’àn hé bàngōng shèbèi.
Thủy Tiên: Đối tượng của phòng Hành chính Nhân sự có thể bao gồm nhân viên, hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên và thiết bị văn phòng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:财务部的对象可以包括收入、支出、发票和财务数据。
Fāng Líng: Cáiwù bù de duìxiàng kěyǐ bāokuò shōurù, zhīchū, fāpiào hé cáiwù shùjù.
Phương Linh: Đối tượng công việc của phòng Tài chính Kế toán có thể bao gồm doanh thu, chi phí, hóa đơn và dữ liệu tài chính.

阮明武:对。把对象写清楚,可以减少部门之间的误解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ duìxiàng xiě qīngchu, kěyǐ jiǎnshǎo bùmén zhījiān de wùhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Viết rõ đối tượng công việc có thể giảm hiểu lầm giữa các phòng ban.

7. Dùng số liệu để xác định đối tượng quản lý

丁垂杨:工作对象也可以用数字表示吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò duìxiàng yě kěyǐ yòng shùzì biǎoshì ma?
Đinh Thùy Dương: Đối tượng công việc cũng có thể thể hiện bằng số liệu không anh?

阮明武:可以。数字可以帮助我们理解工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Shùzì kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Số liệu có thể giúp chúng ta hiểu khối lượng công việc.

黎云英:比如行政人事部管理一百二十四名员工的基本人事资料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù guǎnlǐ yì bǎi èrshísì míng yuángōng de jīběn rénshì zīliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự quản lý hồ sơ nhân sự cơ bản của 124 nhân viên.

水仙:还可能管理一百多份劳动合同。
Shuǐ Xiān: Hái kěnéng guǎnlǐ yì bǎi duō fèn láodòng hétóng.
Thủy Tiên: Còn có thể quản lý hơn 100 hợp đồng lao động.

芳玲:行政方面还可能管理一百台电脑、十五台打印机和五台投影机。
Fāng Líng: Xíngzhèng fāngmiàn hái kěnéng guǎnlǐ yì bǎi tái diànnǎo, shíwǔ tái dǎyìnjī hé wǔ tái tóuyǐngjī.
Phương Linh: Về hành chính còn có thể quản lý 100 máy tính, 15 máy in và 5 máy chiếu.

阮明武:对。这样一看,部门的管理对象就非常具体了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng yí kàn, bùmén de guǎnlǐ duìxiàng jiù fēicháng jùtǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhìn như vậy thì đối tượng quản lý của phòng ban trở nên rất cụ thể.

8. Xác định quyền hạn của phòng ban

水仙:确定工作对象以后,就要确定权限了吗?
Shuǐ Xiān: Quèdìng gōngzuò duìxiàng yǐhòu, jiù yào quèdìng quánxiàn le ma?
Thủy Tiên: Sau khi xác định đối tượng công việc thì phải xác định quyền hạn phải không ạ?

阮明武:对。一个部门只有责任,没有必要的权限,也很难把工作做好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge bùmén zhǐyǒu zérèn, méiyǒu bìyào de quánxiàn, yě hěn nán bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phòng ban chỉ có trách nhiệm mà không có quyền hạn cần thiết thì cũng rất khó làm tốt công việc.

丁垂杨:行政人事部可以要求其他部门提供员工信息吗?
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ yāoqiú qítā bùmén tígōng yuángōng xìnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự có thể yêu cầu các phòng khác cung cấp thông tin nhân viên không anh?

阮明武:如果这是完成正式人事管理工作所需要的信息,就应该在权限里说明。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhè shì wánchéng zhèngshì rénshì guǎnlǐ gōngzuò suǒ xūyào de xìnxī, jiù yīnggāi zài quánxiàn lǐ shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đó là thông tin cần thiết để thực hiện công tác quản lý nhân sự chính thức thì nên quy định rõ trong quyền hạn.

黎云英:也可以要求部门主管按时提交考勤或者人员变化信息吗?
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ yāoqiú bùmén zhǔguǎn ànshí tíjiāo kǎoqín huòzhě rényuán biànhuà xìnxī ma?
Lê Vân Anh: Cũng có thể yêu cầu trưởng các phòng gửi đúng hạn thông tin chấm công hoặc biến động nhân sự không anh?

阮明武:对,这属于工作协调中需要的权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shǔyú gōngzuò xiétiáo zhōng xūyào de quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là quyền hạn cần thiết trong quá trình phối hợp công việc.

9. Quyền hạn không có nghĩa là có thể quyết định mọi việc

芳玲:有权限是不是就可以自己决定所有事情?
Fāng Líng: Yǒu quánxiàn shì bú shì jiù kěyǐ zìjǐ juédìng suǒyǒu shìqing?
Phương Linh: Có quyền hạn có phải là có thể tự quyết định mọi việc không ạ?

阮明武:不是。权限一定有范围。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Quánxiàn yídìng yǒu fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Quyền hạn nhất định phải có phạm vi.

丁垂杨:比如行政人事部可以准备招聘方案,但是不能随便增加二十个编制。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù kěyǐ zhǔnbèi zhāopìn fāng’àn, dànshì bù néng suíbiàn zēngjiā èrshí ge biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có thể chuẩn bị phương án tuyển dụng nhưng không thể tùy tiện tăng thêm 20 biên chế.

阮明武:对。增加人员编制可能需要更高管理层批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zēngjiā rényuán biānzhì kěnéng xūyào gèng gāo guǎnlǐ céng pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc tăng định biên nhân sự có thể cần cấp quản lý cao hơn phê duyệt.

水仙:所以功能规定里面要写清楚“可以做什么”和“不能自己决定什么”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ gōngnéng guīdìng lǐmiàn yào xiě qīngchu “kěyǐ zuò shénme” hé “bù néng zìjǐ juédìng shénme”.
Thủy Tiên: Vì vậy trong quy định chức năng phải ghi rõ “có thể làm gì” và “không thể tự quyết định việc gì”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

10. Xác định phạm vi ra quyết định

黎云英:那“权限”和“决定范围”有什么不同?
Lí Yún Yīng: Nà “quánxiàn” hé “juédìng fànwéi” yǒu shénme bùtóng?
Lê Vân Anh: Vậy “quyền hạn” và “phạm vi ra quyết định” khác nhau như thế nào anh?

阮明武:权限比较广,决定范围重点说明哪些事情部门可以直接决定,哪些事情必须向上级申请。
Ruǎn Míngwǔ: Quánxiàn bǐjiào guǎng, juédìng fànwéi zhòngdiǎn shuōmíng nǎxiē shìqing bùmén kěyǐ zhíjiē juédìng, nǎxiē shìqing bìxū xiàng shàngjí shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Quyền hạn có phạm vi rộng hơn, còn phạm vi ra quyết định tập trung làm rõ việc nào phòng ban được trực tiếp quyết định và việc nào bắt buộc phải xin cấp trên.

水仙:比如普通办公用品的发放,可以由行政部门按照规定处理。
Shuǐ Xiān: Bǐrú pǔtōng bàngōng yòngpǐn de fāfàng, kěyǐ yóu xíngzhèng bùmén ànzhào guīdìng chǔlǐ.
Thủy Tiên: Ví dụ việc cấp phát văn phòng phẩm thông thường có thể do bộ phận hành chính xử lý theo quy định.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:但是购买一百台新电脑,可能就不能由行政部门自己决定。
Fāng Líng: Dànshì gòumǎi yì bǎi tái xīn diànnǎo, kěnéng jiù bù néng yóu xíngzhèng bùmén zìjǐ juédìng.
Phương Linh: Nhưng việc mua 100 máy tính mới có thể không phải việc mà bộ phận hành chính được tự quyết định.

阮明武:对,这种重要事项通常需要按照公司的审批权限处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǒng zhòngyào shìxiàng tōngcháng xūyào ànzhào gōngsī de shěnpī quánxiàn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những hạng mục quan trọng như vậy thông thường phải được xử lý theo thẩm quyền phê duyệt của công ty.

11. Dùng hạn mức giả định để luyện phạm vi quyết định

丁垂杨:我们可以用具体金额来练习决定权限吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ yòng jùtǐ jīn’é lái liànxí juédìng quánxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể dùng số tiền cụ thể để luyện về thẩm quyền quyết định không anh?

阮明武:可以,但这些数字只是练习数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn zhèxiē shùzì zhǐshì liànxí shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng những con số này chỉ là dữ liệu giả định để luyện tập.

黎云英:比如行政部门可以在已经批准的预算内处理五百万越南盾以下的普通办公用品采购。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng bùmén kěyǐ zài yǐjīng pīzhǔn de yùsuàn nèi chǔlǐ wǔ bǎi wàn Yuènán dùn yǐxià de pǔtōng bàngōng yòngpǐn cǎigòu.
Lê Vân Anh: Ví dụ bộ phận hành chính có thể xử lý việc mua văn phòng phẩm thông thường dưới 5 triệu đồng trong phạm vi ngân sách đã được phê duyệt.

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành.

水仙:超过五百万,就需要提交更高层审批。
Shuǐ Xiān: Chāoguò wǔ bǎi wàn, jiù xūyào tíjiāo gèng gāo céng shěnpī.
Thủy Tiên: Vượt quá 5 triệu thì cần trình cấp cao hơn phê duyệt.

阮明武:对,这样大家很容易理解决定范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng dàjiā hěn róngyì lǐjiě juédìng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mọi người rất dễ hiểu phạm vi ra quyết định.

12. Xác định phạm vi phối hợp

芳玲:接下来是不是要确定这个部门跟哪些部门合作?
Fāng Líng: Jiēxiàlái shì bú shì yào quèdìng zhège bùmén gēn nǎxiē bùmén hézuò?
Phương Linh: Tiếp theo có phải xác định phòng ban này phối hợp với những phòng nào không ạ?

阮明武:对。没有一个部门可以完全独立工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu yí ge bùmén kěyǐ wánquán dúlì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không có phòng ban nào có thể hoàn toàn làm việc độc lập.

丁垂杨:行政人事部需要跟财务部合作。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù xūyào gēn cáiwù bù hézuò.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự cần phối hợp với phòng Tài chính Kế toán.

阮明武:对,比如工资数据、保险资料和有关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bǐrú gōngzī shùjù, bǎoxiǎn zīliào hé yǒuguān fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ dữ liệu tiền lương, hồ sơ bảo hiểm và các khoản chi phí liên quan.

黎云英:行政人事部还要跟八个业务部门的主管合作处理招聘和人员变化。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù hái yào gēn bā ge yèwù bùmén de zhǔguǎn hézuò chǔlǐ zhāopìn hé rényuán biànhuà.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự còn phải phối hợp với trưởng của 8 phòng nghiệp vụ để xử lý tuyển dụng và biến động nhân sự.

阮明武:对,所以规定里面可以把主要协作部门写出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ guīdìng lǐmiàn kěyǐ bǎ zhǔyào xiézuò bùmén xiě chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy trong quy định có thể ghi rõ các phòng phối hợp chính.

13. Xác định phòng chủ trì và phòng phối hợp

水仙:如果两个部门一起做一件事,怎么知道谁主要负责?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liǎng ge bùmén yìqǐ zuò yí jiàn shì, zěnme zhīdào shéi zhǔyào fùzé?
Thủy Tiên: Nếu hai phòng cùng làm một việc thì làm sao biết phòng nào chịu trách nhiệm chính?

阮明武:最好明确“主办部门”和“配合部门”。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo míngquè “zhǔbàn bùmén” hé “pèihé bùmén”.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên xác định rõ “phòng chủ trì” và “phòng phối hợp”.

芳玲:比如招聘工作,行政人事部可以是主办部门。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn gōngzuò, xíngzhèng rénshì bù kěyǐ shì zhǔbàn bùmén.
Phương Linh: Ví dụ công tác tuyển dụng, phòng Hành chính Nhân sự có thể là phòng chủ trì.

阮明武:对,用人部门是重要的配合部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yòngrén bùmén shì zhòngyào de pèihé bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng sử dụng nhân sự là phòng phối hợp quan trọng.

丁垂杨:行政人事部负责流程,用人部门负责专业评价。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù fùzé liúchéng, yòngrén bùmén fùzé zhuānyè píngjià.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quy trình, còn phòng sử dụng nhân sự phụ trách đánh giá chuyên môn.

阮明武:对,这样责任就很清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zérèn jiù hěn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy trách nhiệm sẽ rất rõ ràng.

14. Phân biệt chức năng giữa các phòng ban

黎云英:为什么还要专门比较不同部门的功能?
Lí Yún Yīng: Wèishénme hái yào zhuānmén bǐjiào bùtóng bùmén de gōngnéng?
Lê Vân Anh: Tại sao còn phải so sánh riêng chức năng giữa các phòng ban khác nhau anh?

阮明武:因为有些工作看起来很接近,很容易出现重复。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yǒuxiē gōngzuò kàn qǐlái hěn jiējìn, hěn róngyì chūxiàn chóngfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì có những công việc nhìn khá giống nhau và rất dễ xảy ra trùng lặp.

水仙:比如销售部和客户服务部都跟客户联系。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù dōu gēn kèhù liánxì.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc Khách hàng đều liên hệ với khách hàng.

阮明武:对,所以必须分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bìxū fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phải phân biệt rõ.

芳玲:销售部主要负责开发客户和完成销售。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù zhǔyào fùzé kāifā kèhù hé wánchéng xiāoshòu.
Phương Linh: Phòng Kinh doanh chủ yếu phụ trách phát triển khách hàng và hoàn thành bán hàng.

丁垂杨:客户服务部主要负责售后服务、客户问题和客户意见。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù zhǔyào fùzé shòuhòu fúwù, kèhù wèntí hé kèhù yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Phòng Chăm sóc Khách hàng chủ yếu phụ trách dịch vụ sau bán hàng, vấn đề khách hàng và ý kiến khách hàng.

阮明武:很好,这样两个部门的边界就比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng liǎng ge bùmén de biānjiè jiù bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy ranh giới giữa hai phòng tương đối rõ ràng.

15. Hạn chế chồng chéo chức năng

丁垂杨:如果功能重复,会有什么问题?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngnéng chóngfù, huì yǒu shénme wèntí?
Đinh Thùy Dương: Nếu chức năng bị trùng lặp thì sẽ phát sinh vấn đề gì anh?

阮明武:可能出现两种情况。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng chūxiàn liǎng zhǒng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xuất hiện hai tình huống.

黎云英:第一种是两个部门都认为自己要做,所以重复做。
Lí Yún Yīng: Dì-yī zhǒng shì liǎng ge bùmén dōu rènwéi zìjǐ yào zuò, suǒyǐ chóngfù zuò.
Lê Vân Anh: Tình huống thứ nhất là cả hai phòng đều cho rằng mình phải làm nên làm trùng nhau.

水仙:第二种是两个部门都认为对方负责,最后谁都不做。
Shuǐ Xiān: Dì-èr zhǒng shì liǎng ge bùmén dōu rènwéi duìfāng fùzé, zuìhòu shéi dōu bù zuò.
Thủy Tiên: Tình huống thứ hai là cả hai phòng đều cho rằng bên kia phụ trách nên cuối cùng không ai làm.

阮明武:对,这两种情况都不好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè liǎng zhǒng qíngkuàng dōu bù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cả hai tình huống đều không tốt.

芳玲:所以每一项重要工作最好只有一个主要负责部门。
Fāng Líng: Suǒyǐ měi yí xiàng zhòngyào gōngzuò zuìhǎo zhǐyǒu yí ge zhǔyào fùzé bùmén.
Phương Linh: Vì vậy mỗi công việc quan trọng tốt nhất chỉ có một phòng chịu trách nhiệm chính.

阮明武:对,其他部门可以配合,但是主责要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qítā bùmén kěyǐ pèihé, dànshì zhǔzé yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các phòng khác có thể phối hợp nhưng trách nhiệm chính phải rõ ràng.

16. Dùng danh sách nghiệp vụ để tìm chồng chéo

水仙:我们怎么发现功能是不是重叠?
Shuǐ Xiān: Wǒmen zěnme fāxiàn gōngnéng shì bú shì chóngdié?
Thủy Tiên: Làm thế nào chúng ta phát hiện chức năng có bị chồng chéo hay không ạ?

阮明武:可以把重要业务全部列出来,然后看每项业务有几个部门写了“主要负责”。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ zhòngyào yèwù quánbù liè chūlái, ránhòu kàn měi xiàng yèwù yǒu jǐ ge bùmén xiě le “zhǔyào fùzé”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể liệt kê toàn bộ nghiệp vụ quan trọng rồi xem mỗi nghiệp vụ có bao nhiêu phòng ghi “chịu trách nhiệm chính”.

丁垂杨:比如我们列出五十项重要业务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒmen liè chū wǔshí xiàng zhòngyào yèwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chúng ta liệt kê 50 nghiệp vụ quan trọng.

阮明武:对。如果其中四十五项都有一个清楚的主责部门,但是五项出现两个主责部门,就要重点检查这五项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qízhōng sìshíwǔ xiàng dōu yǒu yí ge qīngchu de zhǔzé bùmén, dànshì wǔ xiàng chūxiàn liǎng ge zhǔzé bùmén, jiù yào zhòngdiǎn jiǎnchá zhè wǔ xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trong đó 45 nghiệp vụ đều có một phòng chủ trì rõ ràng nhưng 5 nghiệp vụ xuất hiện hai phòng cùng chịu trách nhiệm chính thì phải tập trung kiểm tra 5 nghiệp vụ đó.

黎云英:五除以五十,就是百分之十的业务存在可能的重叠问题。
Lí Yún Yīng: Wǔ chúyǐ wǔshí, jiùshì bǎifēnzhī shí de yèwù cúnzài kěnéng de chóngdié wèntí.
Lê Vân Anh: 5 chia 50 tức là 10% nghiệp vụ có khả năng tồn tại vấn đề chồng chéo.

阮明武:对,这样就可以用数字管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng jiù kěyǐ yòng shùzì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể quản lý bằng số liệu.

17. Ví dụ chồng chéo giữa Hành chính Nhân sự và phòng chuyên môn

芳玲:招聘是不是最容易出现责任不清的问题之一?
Fāng Líng: Zhāopìn shì bú shì zuì róngyì chūxiàn zérèn bù qīng wèntí zhī yī?
Phương Linh: Tuyển dụng có phải là một trong những công việc dễ xảy ra tình trạng trách nhiệm không rõ không ạ?

阮明武:对,因为行政人事部和用人部门都要参加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi xíngzhèng rénshì bù hé yòngrén bùmén dōu yào cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì cả phòng Hành chính Nhân sự và phòng sử dụng nhân sự đều phải tham gia.

丁垂杨:行政人事部负责招聘流程、发布信息、联系候选人和安排面试。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù fùzé zhāopìn liúchéng, fābù xìnxī, liánxì hòuxuǎnrén hé ānpái miànshì.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quy trình tuyển dụng, đăng thông tin, liên hệ ứng viên và sắp xếp phỏng vấn.

黎云英:用人部门负责提出专业要求和进行专业评价。
Lí Yún Yīng: Yòngrén bùmén fùzé tíchū zhuānyè yāoqiú hé jìnxíng zhuānyè píngjià.
Lê Vân Anh: Phòng sử dụng nhân sự phụ trách đưa ra yêu cầu chuyên môn và thực hiện đánh giá chuyên môn.

阮明武:对。如果这些内容写清楚,两个部门就不会互相等待。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhèxiē nèiróng xiě qīngchu, liǎng ge bùmén jiù bú huì hùxiāng děngdài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu những nội dung này được viết rõ thì hai phòng sẽ không phải chờ đợi lẫn nhau.

18. Ví dụ chồng chéo giữa Kinh doanh và Chăm sóc Khách hàng

水仙:销售部和客户服务部应该怎么分?
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù yīnggāi zěnme fēn?
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc Khách hàng nên phân định như thế nào ạ?

阮明武:我们可以按照业务阶段来分。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ ànzhào yèwù jiēduàn lái fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể phân theo giai đoạn nghiệp vụ.

芳玲:销售以前和销售过程主要由销售部负责。
Fāng Líng: Xiāoshòu yǐqián hé xiāoshòu guòchéng zhǔyào yóu xiāoshòu bù fùzé.
Phương Linh: Giai đoạn trước bán hàng và trong quá trình bán hàng chủ yếu do phòng Kinh doanh phụ trách.

丁垂杨:销售以后的一般客户服务和问题跟进主要由客户服务部负责。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu yǐhòu de yìbān kèhù fúwù hé wèntí gēnjìn zhǔyào yóu kèhù fúwù bù fùzé.
Đinh Thùy Dương: Dịch vụ khách hàng thông thường và theo dõi vấn đề sau bán hàng chủ yếu do phòng Chăm sóc Khách hàng phụ trách.

阮明武:对。但是涉及新销售机会的时候,客户服务部又要把信息转给销售部。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shèjí xīn xiāoshòu jīhuì de shíhou, kèhù fúwù bù yòu yào bǎ xìnxī zhuǎn gěi xiāoshòu bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi liên quan đến cơ hội bán hàng mới thì phòng Chăm sóc Khách hàng lại phải chuyển thông tin cho phòng Kinh doanh.

黎云英:这样两个部门既分工,又合作。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng liǎng ge bùmén jì fēngōng, yòu hézuò.
Lê Vân Anh: Như vậy hai phòng vừa phân công rõ, vừa phối hợp với nhau.

阮明武:对,这就是好的功能设计。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì hǎo de gōngnéng shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là cách thiết kế chức năng tốt.

19. Xác định trách nhiệm của phòng đối với Ban Giám đốc

黎云英:每个部门还要说明对公司领导有什么责任吗?
Lí Yún Yīng: Měi ge bùmén hái yào shuōmíng duì gōngsī lǐngdǎo yǒu shénme zérèn ma?
Lê Vân Anh: Mỗi phòng còn phải làm rõ trách nhiệm đối với lãnh đạo công ty không anh?

阮明武:对。部门不只是执行工作,还要向上级报告结果和问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén bù zhǐshì zhíxíng gōngzuò, hái yào xiàng shàngjí bàogào jiéguǒ hé wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng ban không chỉ thực hiện công việc mà còn phải báo cáo kết quả và vấn đề cho cấp trên.

水仙:比如行政人事部每个月向总经理报告人员变化。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù měi ge yuè xiàng zǒngjīnglǐ bàogào rényuán biànhuà.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự hàng tháng báo cáo biến động nhân sự cho Tổng Giám đốc.

阮明武:对。假设月初一百二十四人,新入职五人,离职三人,月底就是一百二十六人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè yuèchū yì bǎi èrshísì rén, xīn rùzhí wǔ rén, lízhí sān rén, yuèdǐ jiùshì yì bǎi èrshíliù rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử đầu tháng có 124 người, 5 người mới vào và 3 người nghỉ thì cuối tháng có 126 người.

芳玲:这个变化应该在月度报告里说明。
Fāng Líng: Zhège biànhuà yīnggāi zài yuèdù bàogào lǐ shuōmíng.
Phương Linh: Biến động này nên được nêu trong báo cáo tháng.

阮明武:对,重要问题还要及时报告,不能只等月底。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhòngyào wèntí hái yào jíshí bàogào, bù néng zhǐ děng yuèdǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vấn đề quan trọng còn phải báo cáo kịp thời, không thể chỉ chờ đến cuối tháng.

20. Xác định trách nhiệm báo cáo bằng số liệu

丁垂杨:可以给每个部门规定固定的报告内容吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gěi měi ge bùmén guīdìng gùdìng de bàogào nèiróng ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể quy định nội dung báo cáo cố định cho từng phòng không anh?

阮明武:可以作为管理设计的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ shèjì de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đây là một phần của thiết kế quản lý.

黎云英:比如行政人事部每月报告五项主要数据。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù měi yuè bàogào wǔ xiàng zhǔyào shùjù.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự mỗi tháng báo cáo 5 nhóm số liệu chính.

水仙:员工总数、新入职人数、离职人数、招聘情况和档案完成情况。
Shuǐ Xiān: Yuángōng zǒngshù, xīn rùzhí rénshù, lízhí rénshù, zhāopìn qíngkuàng hé dàng’àn wánchéng qíngkuàng.
Thủy Tiên: Tổng số nhân viên, số người mới vào, số người nghỉ việc, tình hình tuyển dụng và tình hình hoàn thiện hồ sơ.

阮明武:对。销售部也可以报告销售额、客户数量和重点问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu bù yě kěyǐ bàogào xiāoshòu’é, kèhù shùliàng hé zhòngdiǎn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng Kinh doanh cũng có thể báo cáo doanh số, số lượng khách hàng và các vấn đề trọng điểm.

芳玲:这样公司领导就可以用统一的数据看各部门工作。
Fāng Líng: Zhèyàng gōngsī lǐngdǎo jiù kěyǐ yòng tǒngyī de shùjù kàn gè bùmén gōngzuò.
Phương Linh: Như vậy lãnh đạo công ty có thể dùng hệ thống số liệu thống nhất để theo dõi công việc của các phòng.

21. Xây dựng cấu trúc văn bản quy định chức năng

水仙:明武哥,正式的部门功能规定应该怎么写?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, zhèngshì de bùmén gōngnéng guīdìng yīnggāi zěnme xiě?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, văn bản quy định chức năng chính thức của phòng ban nên viết như thế nào?

阮明武:可以先把核心内容分成几个部分。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān bǎ héxīn nèiróng fēn chéng jǐ ge bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên chia nội dung cốt lõi thành một số phần.

丁垂杨:第一部分写部门名称和主要功能。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bùfen xiě bùmén míngchēng hé zhǔyào gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ nhất ghi tên phòng ban và chức năng chính.

黎云英:第二部分写活动范围和工作对象。
Lí Yún Yīng: Dì-èr bùfen xiě huódòng fànwéi hé gōngzuò duìxiàng.
Lê Vân Anh: Phần thứ hai ghi phạm vi hoạt động và đối tượng công việc.

水仙:第三部分写部门权限和决定范围。
Shuǐ Xiān: Dì-sān bùfen xiě bùmén quánxiàn hé juédìng fànwéi.
Thủy Tiên: Phần thứ ba ghi quyền hạn của phòng và phạm vi ra quyết định.

芳玲:第四部分写需要跟哪些部门配合。
Fāng Líng: Dì-sì bùfen xiě xūyào gēn nǎxiē bùmén pèihé.
Phương Linh: Phần thứ tư ghi cần phối hợp với những phòng ban nào.

丁垂杨:第五部分写对公司领导的责任。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ bùfen xiě duì gōngsī lǐngdǎo de zérèn.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ năm ghi trách nhiệm đối với Ban Giám đốc.

阮明武:很好。具体格式还要根据公司的文件体系来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jùtǐ géshì hái yào gēnjù gōngsī de wénjiàn tǐxì lái quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Định dạng cụ thể còn phải được xác định theo hệ thống văn bản của công ty.

22. Xây dựng quy định chức năng cho phòng Hành chính Nhân sự

黎云英:我们先给行政人事部做一个例子吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān gěi xíngzhèng rénshì bù zuò yí ge lìzi ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta làm một ví dụ cho phòng Hành chính Nhân sự trước nhé anh.

阮明武:好。第一,主要功能是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Dì-yī, zhǔyào gōngnéng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chức năng chính là gì?

丁垂杨:负责组织、人事和行政管理。
Dīng Chuíyáng: Fùzé zǔzhī, rénshì hé xíngzhèng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách quản lý tổ chức, nhân sự và hành chính.

阮明武:第二,工作范围呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr, gōngzuò fànwéi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, phạm vi công việc thì sao?

水仙:覆盖公司的员工管理、组织资料和行政支持工作。
Shuǐ Xiān: Fùgài gōngsī de yuángōng guǎnlǐ, zǔzhī zīliào hé xíngzhèng zhīchí gōngzuò.
Thủy Tiên: Bao phủ quản lý nhân viên, hồ sơ tổ chức và công việc hỗ trợ hành chính của công ty.

阮明武:第三,工作对象呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān, gōngzuò duìxiàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, đối tượng công việc thì sao?

芳玲:一百二十四名员工、员工档案、劳动合同、组织文件和行政资源。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshísì míng yuángōng, yuángōng dàng’àn, láodòng hétóng, zǔzhī wénjiàn hé xíngzhèng zīyuán.
Phương Linh: 124 nhân viên, hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, hồ sơ tổ chức và các nguồn lực hành chính.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

23. Xác định quyền hạn của phòng Hành chính Nhân sự

丁垂杨:行政人事部可以有哪些基本权限?
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ yǒu nǎxiē jīběn quánxiàn?
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự có thể có những quyền hạn cơ bản nào?

阮明武:比如为了完成工作,有权要求相关部门提供必要信息。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú wèile wánchéng gōngzuò, yǒu quán yāoqiú xiāngguān bùmén tígōng bìyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ để hoàn thành công việc, có quyền yêu cầu các phòng liên quan cung cấp thông tin cần thiết.

黎云英:可以检查人事资料是不是完整。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ jiǎnchá rénshì zīliào shì bú shì wánzhěng.
Lê Vân Anh: Có thể kiểm tra hồ sơ nhân sự đã đầy đủ hay chưa.

水仙:可以按照流程组织招聘、入职和离职工作。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ànzhào liúchéng zǔzhī zhāopìn, rùzhí hé lízhí gōngzuò.
Thủy Tiên: Có thể tổ chức công tác tuyển dụng, tiếp nhận và nghỉ việc theo quy trình.

芳玲:也可以提出组织和人事管理方面的建议。
Fāng Líng: Yě kěyǐ tíchū zǔzhī hé rénshì guǎnlǐ fāngmiàn de jiànyì.
Phương Linh: Cũng có thể đưa ra kiến nghị về quản lý tổ chức và nhân sự.

阮明武:对,但是重要决定还要按照审批权限处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhòngyào juédìng hái yào ànzhào shěnpī quánxiàn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng các quyết định quan trọng vẫn phải xử lý theo thẩm quyền phê duyệt.

24. Xây dựng quy định chức năng cho phòng Kinh doanh

水仙:我们再做销售部的例子吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zài zuò xiāoshòu bù de lìzi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta làm tiếp ví dụ cho phòng Kinh doanh nhé anh.

阮明武:好。销售部的主要功能是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiāoshòu bù de zhǔyào gōngnéng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chức năng chính của phòng Kinh doanh là gì?

黎云英:开发客户、销售产品和完成销售目标。
Lí Yún Yīng: Kāifā kèhù, xiāoshòu chǎnpǐn hé wánchéng xiāoshòu mùbiāo.
Lê Vân Anh: Phát triển khách hàng, bán sản phẩm và hoàn thành mục tiêu doanh số.

阮明武:假设公司给销售部定的年度目标是六百亿越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī gěi xiāoshòu bù dìng de niándù mùbiāo shì liù bǎi yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty đặt mục tiêu doanh số năm cho phòng Kinh doanh là 60 tỷ đồng.

丁垂杨:那平均每个月就是五十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Nà píngjūn měi ge yuè jiùshì wǔshí yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Vậy trung bình mỗi tháng là 5 tỷ đồng.

阮明武:对,这个数字属于销售部的工作目标,不是其他部门的主要功能。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège shùzì shǔyú xiāoshòu bù de gōngzuò mùbiāo, bú shì qítā bùmén de zhǔyào gōngnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, con số này thuộc mục tiêu công việc của phòng Kinh doanh, không phải chức năng chính của phòng khác.

25. Xây dựng quy định chức năng cho phòng Chăm sóc Khách hàng

芳玲:客户服务部的主要目标可以用客户问题处理数据来表示吗?
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù de zhǔyào mùbiāo kěyǐ yòng kèhù wèntí chǔlǐ shùjù lái biǎoshì ma?
Phương Linh: Mục tiêu chính của phòng Chăm sóc Khách hàng có thể thể hiện bằng dữ liệu xử lý vấn đề khách hàng không ạ?

阮明武:可以作为管理指标。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm chỉ tiêu quản lý.

水仙:比如每个月收到三百个客户问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú měi ge yuè shōudào sān bǎi ge kèhù wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ mỗi tháng nhận 300 vấn đề khách hàng.

阮明武:对。假设当天可以处理两百四十个,其他六十个需要后续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè dāngtiān kěyǐ chǔlǐ liǎng bǎi sìshí ge, qítā liùshí ge xūyào hòuxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong ngày có thể xử lý 240 vấn đề, còn 60 vấn đề cần tiếp tục theo dõi.

丁垂杨:两百四十除以三百,就是百分之八十。
Dīng Chuíyáng: Liǎng bǎi sìshí chúyǐ sān bǎi, jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Đinh Thùy Dương: 240 chia 300 tức là 80%.

阮明武:对。这个数据可以帮助部门检查服务效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shùjù kěyǐ bāngzhù bùmén jiǎnchá fúwù xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dữ liệu này có thể giúp phòng kiểm tra hiệu quả phục vụ.

26. Kiểm tra 9 phòng ban đã có quy định chức năng chưa

黎云英:如果公司现在有九个部门,我们是不是要检查九份功能规定?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiànzài yǒu jiǔ ge bùmén, wǒmen shì bú shì yào jiǎnchá jiǔ fèn gōngnéng guīdìng?
Lê Vân Anh: Nếu công ty hiện có 9 phòng ban thì chúng ta phải kiểm tra 9 bộ quy định chức năng phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:假设九个部门里面,六个部门已经有完整规定。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè jiǔ ge bùmén lǐmiàn, liù ge bùmén yǐjīng yǒu wánzhěng guīdìng.
Thủy Tiên: Giả sử trong 9 phòng ban có 6 phòng đã có quy định đầy đủ.

芳玲:两个部门有文件,但是内容还不完整。
Fāng Líng: Liǎng ge bùmén yǒu wénjiàn, dànshì nèiróng hái bù wánzhěng.
Phương Linh: 2 phòng có văn bản nhưng nội dung vẫn chưa đầy đủ.

丁垂杨:还有一个新部门完全没有正式功能规定。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge xīn bùmén wánquán méiyǒu zhèngshì gōngnéng guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Còn 1 phòng mới hoàn toàn chưa có quy định chức năng chính thức.

阮明武:那我们马上就知道还有三个部门需要继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen mǎshàng jiù zhīdào hái yǒu sān ge bùmén xūyào jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó chúng ta biết ngay còn 3 phòng cần tiếp tục xử lý.

27. Tính tỷ lệ hoàn thiện quy định chức năng

丁垂杨:六个完整部门除以九个部门,就是大约百分之六十六点七。
Dīng Chuíyáng: Liù ge wánzhěng bùmén chúyǐ jiǔ ge bùmén, jiùshì dàyuē bǎifēnzhī liùshíliù diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 6 phòng hoàn chỉnh chia 9 phòng thì tỷ lệ khoảng 66,7%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:如果两个不完整的部门补充完成,就变成八个完整部门。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge bù wánzhěng de bùmén bǔchōng wánchéng, jiù biàn chéng bā ge wánzhěng bùmén.
Lê Vân Anh: Nếu 2 phòng chưa đầy đủ được bổ sung hoàn chỉnh thì sẽ thành 8 phòng hoàn chỉnh.

水仙:八除以九,大约是百分之八十八点九。
Shuǐ Xiān: Bā chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Thủy Tiên: 8 chia 9 tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:对。最后把新部门也完成,就达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhòu bǎ xīn bùmén yě wánchéng, jiù dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng hoàn thiện cả phòng mới thì sẽ đạt 100%.

28. Kiểm tra nội dung bị thiếu trong từng quy định

芳玲:如果文件已经有了,但是内容不完整,怎么检查?
Fāng Líng: Rúguǒ wénjiàn yǐjīng yǒu le, dànshì nèiróng bù wánzhěng, zěnme jiǎnchá?
Phương Linh: Nếu văn bản đã có nhưng nội dung chưa đầy đủ thì kiểm tra như thế nào ạ?

阮明武:可以建立一个检查清单。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiànlì yí ge jiǎnchá qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể lập một danh sách kiểm tra.

丁垂杨:比如检查十项内容。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiǎnchá shí xiàng nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kiểm tra 10 hạng mục nội dung.

阮明武:对。包括主要功能、活动范围、工作对象、权限、决定范围、协作范围、部门区别、重叠问题、对领导的责任和正式文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bāokuò zhǔyào gōngnéng, huódòng fànwéi, gōngzuò duìxiàng, quánxiàn, juédìng fànwéi, xiézuò fànwéi, bùmén qūbié, chóngdié wèntí, duì lǐngdǎo de zérèn hé zhèngshì wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm chức năng chính, phạm vi hoạt động, đối tượng công việc, quyền hạn, phạm vi quyết định, phạm vi phối hợp, phân biệt phòng ban, vấn đề chồng chéo, trách nhiệm với lãnh đạo và văn bản chính thức.

黎云英:一个部门如果完成十项中的八项,就是百分之八十。
Lí Yún Yīng: Yí ge bùmén rúguǒ wánchéng shí xiàng zhōng de bā xiàng, jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Lê Vân Anh: Một phòng nếu hoàn thành 8 trong 10 hạng mục thì đạt 80%.

阮明武:对,然后就知道还缺哪两项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu jiù zhīdào hái quē nǎ liǎng xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó sẽ biết còn thiếu hai hạng mục nào.

29. Phát hiện một quy định có phạm vi quá rộng

水仙:如果一个部门的功能写得太多,也要检查吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge bùmén de gōngnéng xiě de tài duō, yě yào jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Nếu chức năng của một phòng được ghi quá nhiều thì cũng phải kiểm tra phải không ạ?

阮明武:要。功能太少有问题,功能太多也可能有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Gōngnéng tài shǎo yǒu wèntí, gōngnéng tài duō yě kěnéng yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chức năng quá ít có vấn đề, nhưng chức năng quá nhiều cũng có thể có vấn đề.

芳玲:比如行政人事部同时写着负责人事、财务、销售和生产,就明显太宽了。
Fāng Líng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù tóngshí xiězhe fùzé rénshì, cáiwù, xiāoshòu hé shēngchǎn, jiù míngxiǎn tài kuān le.
Phương Linh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự đồng thời ghi phụ trách nhân sự, tài chính, bán hàng và sản xuất thì rõ ràng phạm vi quá rộng.

阮明武:对。这样就会跟财务部、销售部和生产部发生功能重叠。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng jiù huì gēn cáiwù bù, xiāoshòu bù hé shēngchǎn bù fāshēng gōngnéng chóngdié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sẽ phát sinh chồng chéo chức năng với phòng Tài chính Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Sản xuất.

丁垂杨:所以功能规定还要跟整个组织结构一起看。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gōngnéng guīdìng hái yào gēn zhěnggè zǔzhī jiégòu yìqǐ kàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy quy định chức năng còn phải được xem xét cùng với toàn bộ cơ cấu tổ chức.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

30. Xác định điểm giao giữa hai phòng ban

黎云英:如果两个部门一定会有一部分工作 liên quan nhau thì怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge bùmén yídìng huì yǒu yí bùfen gōngzuò xiāngguān, nà zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu hai phòng chắc chắn sẽ có một phần công việc liên quan với nhau thì xử lý thế nào anh?

阮明武:不需要完全分开,关键是把交接点写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Bù xūyào wánquán fēnkāi, guānjiàn shì bǎ jiāojiē diǎn xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần tách hoàn toàn, quan trọng là phải viết rõ điểm bàn giao.

水仙:比如招聘完成以后,行政人事部把新员工交给用人部门。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn wánchéng yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù bǎ xīn yuángōng jiāo gěi yòngrén bùmén.
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi hoàn tất tuyển dụng, phòng Hành chính Nhân sự bàn giao nhân viên mới cho phòng sử dụng nhân sự.

阮明武:对。用人部门开始负责日常工作安排和专业管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yòngrén bùmén kāishǐ fùzé rìcháng gōngzuò ānpái hé zhuānyè guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng sử dụng nhân sự bắt đầu phụ trách bố trí công việc hàng ngày và quản lý chuyên môn.

芳玲:但是员工档案和劳动合同仍然由行政人事部管理。
Fāng Líng: Dànshì yuángōng dàng’àn hé láodòng hétóng réngrán yóu xíngzhèng rénshì bù guǎnlǐ.
Phương Linh: Nhưng hồ sơ nhân viên và hợp đồng lao động vẫn do phòng Hành chính Nhân sự quản lý.

阮明武:对。这就是同一个员工同时跟两个部门有关,但是两个部门的责任不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì tóng yí ge yuángōng tóngshí gēn liǎng ge bùmén yǒuguān, dànshì liǎng ge bùmén de zérèn bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là trường hợp cùng một nhân viên liên quan đến hai phòng nhưng trách nhiệm của hai phòng không giống nhau.

31. Quy định thời gian phối hợp

丁垂杨:协作范围里面可以写完成时间吗?
Dīng Chuíyáng: Xiézuò fànwéi lǐmiàn kěyǐ xiě wánchéng shíjiān ma?
Đinh Thùy Dương: Trong phạm vi phối hợp có thể ghi thời hạn hoàn thành không anh?

阮明武:如果管理需要,可以把重要的时间要求写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ guǎnlǐ xūyào, kěyǐ bǎ zhòngyào de shíjiān yāoqiú xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhu cầu quản lý yêu cầu thì có thể ghi rõ những thời hạn quan trọng.

黎云英:比如部门需要招聘人员,主管要提前十五天提出需求。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bùmén xūyào zhāopìn rényuán, zhǔguǎn yào tíqián shíwǔ tiān tíchū xūqiú.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu phòng cần tuyển người thì trưởng phòng phải gửi nhu cầu trước 15 ngày.

阮明武:可以作为练习设定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí shèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm quy định giả định trong bài thực hành.

水仙:行政人事部收到完整需求以后,两天内确认招聘信息。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù shōudào wánzhěng xūqiú yǐhòu, liǎng tiān nèi quèrèn zhāopìn xìnxī.
Thủy Tiên: Sau khi nhận nhu cầu đầy đủ, phòng Hành chính Nhân sự xác nhận thông tin tuyển dụng trong vòng 2 ngày.

阮明武:对。这样两个部门之间就有明确的时间要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng liǎng ge bùmén zhījiān jiù yǒu míngquè de shíjiān yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy giữa hai phòng sẽ có yêu cầu thời gian rõ ràng.

32. Kiểm tra sự phù hợp giữa chức năng và thực tế

芳玲:功能规定写好以后,是不是以后就永远不用改?
Fāng Líng: Gōngnéng guīdìng xiě hǎo yǐhòu, shì bú shì yǐhòu jiù yǒngyuǎn bú yòng gǎi?
Phương Linh: Sau khi viết xong quy định chức năng thì có phải về sau không bao giờ cần sửa nữa không ạ?

阮明武:当然不是。组织变化以后要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Zǔzhī biànhuà yǐhòu yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Sau khi tổ chức thay đổi thì phải kiểm tra lại.

丁垂杨:比如成立客户服务部以后,销售部原来的功能规定就需要修改。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chénglì kèhù fúwù bù yǐhòu, xiāoshòu bù yuánlái de gōngnéng guīdìng jiù xūyào xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì quy định chức năng cũ của phòng Kinh doanh cần được sửa.

阮明武:对。因为一部分客户服务工作已经转到新部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yí bùfen kèhù fúwù gōngzuò yǐjīng zhuǎn dào xīn bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì một phần công việc chăm sóc khách hàng đã chuyển sang phòng mới.

黎云英:如果不修改,就可能出现两个部门都写着负责同一项客户服务工作。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù xiūgǎi, jiù kěnéng chūxiàn liǎng ge bùmén dōu xiězhe fùzé tóng yí xiàng kèhù fúwù gōngzuò.
Lê Vân Anh: Nếu không sửa thì có thể xảy ra tình trạng cả hai phòng đều ghi chịu trách nhiệm cùng một công việc chăm sóc khách hàng.

阮明武:对,这就是功能重叠。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngnéng chóngdié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là chồng chéo chức năng.

33. Rà soát chức năng sau khi tái cơ cấu

水仙:如果公司从九个部门调整成七个部门,是不是所有功能规定都要重新检查?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī cóng jiǔ ge bùmén tiáozhěng chéng qī ge bùmén, shì bú shì suǒyǒu gōngnéng guīdìng dōu yào chóngxīn jiǎnchá?
Thủy Tiên: Nếu công ty điều chỉnh từ 9 phòng xuống còn 7 phòng thì có phải toàn bộ quy định chức năng đều phải kiểm tra lại không ạ?

阮明武:至少所有受到影响的部门都要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo suǒyǒu shòudào yǐngxiǎng de bùmén dōu yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất tất cả các phòng bị ảnh hưởng đều phải kiểm tra lại.

芳玲:比如两个部门合并以后,原来两个文件不能直接一起使用。
Fāng Líng: Bǐrú liǎng ge bùmén hébìng yǐhòu, yuánlái liǎng ge wénjiàn bù néng zhíjiē yìqǐ shǐyòng.
Phương Linh: Ví dụ sau khi hai phòng sáp nhập thì không thể trực tiếp dùng song song hai văn bản cũ.

阮明武:对,要重新整理新的功能、范围、权限和责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào chóngxīn zhěnglǐ xīn de gōngnéng, fànwéi, quánxiàn hé zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xây dựng lại chức năng, phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm mới.

丁垂杨:这样新部门才不会带着两个旧部门的矛盾继续工作。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xīn bùmén cái bú huì dàizhe liǎng ge jiù bùmén de máodùn jìxù gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy phòng mới sẽ không tiếp tục làm việc với các mâu thuẫn từ hai phòng cũ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

34. Tình huống kiểm tra 50 nghiệp vụ của 9 phòng ban

黎云英:我们可以做一个更大的检查例子吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge gèng dà de jiǎnchá lìzi ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể làm một ví dụ rà soát lớn hơn không anh?

阮明武:可以。假设九个部门一共列出了五十项核心业务。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè jiǔ ge bùmén yígòng liè chū le wǔshí xiàng héxīn yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử 9 phòng ban liệt kê tổng cộng 50 nghiệp vụ cốt lõi.

水仙:其中四十项责任完全清楚。
Shuǐ Xiān: Qízhōng sìshí xiàng zérèn wánquán qīngchu.
Thủy Tiên: Trong đó có 40 nghiệp vụ có trách nhiệm hoàn toàn rõ ràng.

芳玲:五项有两个部门同时写“主要负责”。
Fāng Líng: Wǔ xiàng yǒu liǎng ge bùmén tóngshí xiě “zhǔyào fùzé”.
Phương Linh: 5 nghiệp vụ có hai phòng cùng ghi “chịu trách nhiệm chính”.

丁垂杨:另外五项没有任何部门写“主要负责”。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài wǔ xiàng méiyǒu rènhé bùmén xiě “zhǔyào fùzé”.
Đinh Thùy Dương: 5 nghiệp vụ còn lại không có phòng nào ghi “chịu trách nhiệm chính”.

阮明武:那就说明只有四十项完全清楚,占百分之八十。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù shuōmíng zhǐyǒu sìshí xiàng wánquán qīngchu, zhàn bǎifēnzhī bāshí.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chỉ có 40 nghiệp vụ hoàn toàn rõ ràng, chiếm 80%.

黎云英:还有百分之二十需要重新分工。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu bǎifēnzhī èrshí xūyào chóngxīn fēngōng.
Lê Vân Anh: Còn 20% cần phân công lại.

阮明武:对,这就是一次很有价值的功能检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yí cì hěn yǒu jiàzhí de gōngnéng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một lần rà soát chức năng rất có giá trị.

35. Xử lý 5 nghiệp vụ có hai phòng cùng phụ trách

丁垂杨:五项重复业务应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Wǔ xiàng chóngfù yèwù yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: 5 nghiệp vụ bị trùng trách nhiệm nên xử lý thế nào anh?

阮明武:一项一项分析,确定哪个部门最适合做主责部门。
Ruǎn Míngwǔ: Yí xiàng yí xiàng fēnxī, quèdìng nǎge bùmén zuì shìhé zuò zhǔzé bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Phân tích từng nghiệp vụ và xác định phòng nào phù hợp nhất để làm phòng chịu trách nhiệm chính.

水仙:另一个部门可以改成配合部门。
Shuǐ Xiān: Lìng yí ge bùmén kěyǐ gǎi chéng pèihé bùmén.
Thủy Tiên: Phòng còn lại có thể chuyển thành phòng phối hợp.

阮明武:对。比如招聘业务由行政人事部主责,用人部门配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú zhāopìn yèwù yóu xíngzhèng rénshì bù zhǔzé, yòngrén bùmén pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nghiệp vụ tuyển dụng do phòng Hành chính Nhân sự chịu trách nhiệm chính, phòng sử dụng nhân sự phối hợp.

芳玲:客户投诉处理可以由客户服务部主责,销售部提供客户信息。
Fāng Líng: Kèhù tóusù chǔlǐ kěyǐ yóu kèhù fúwù bù zhǔzé, xiāoshòu bù tígōng kèhù xìnxī.
Phương Linh: Xử lý khiếu nại khách hàng có thể do phòng Chăm sóc Khách hàng chịu trách nhiệm chính, phòng Kinh doanh cung cấp thông tin khách hàng.

阮明武:对,这样责任就清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zérèn jiù qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy trách nhiệm sẽ rõ ràng.

36. Xử lý 5 nghiệp vụ không có phòng chịu trách nhiệm

黎云英:那五项没人负责的业务更危险吧?
Lí Yún Yīng: Nà wǔ xiàng méi rén fùzé de yèwù gèng wēixiǎn ba?
Lê Vân Anh: Vậy 5 nghiệp vụ không có ai phụ trách còn nguy hiểm hơn phải không anh?

阮明武:对,因为这些工作可能一直没人做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi zhèxiē gōngzuò kěnéng yìzhí méi rén zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì những công việc này có thể bị bỏ trống trong thời gian dài.

水仙:应该先确定它属于哪个业务领域。
Shuǐ Xiān: Yīnggāi xiān quèdìng tā shǔyú nǎge yèwù lǐngyù.
Thủy Tiên: Trước tiên nên xác định nó thuộc lĩnh vực nghiệp vụ nào.

阮明武:对,再确定主责部门和配合部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zài quèdìng zhǔzé bùmén hé pèihé bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó xác định phòng chịu trách nhiệm chính và phòng phối hợp.

丁垂杨:如果现有九个部门都不适合负责,可能还要检查组织结构是不是有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànyǒu jiǔ ge bùmén dōu bù shìhé fùzé, kěnéng hái yào jiǎnchá zǔzhī jiégòu shì bú shì yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả 9 phòng hiện có đều không phù hợp để phụ trách thì có thể còn phải kiểm tra xem cơ cấu tổ chức có vấn đề hay không.

阮明武:非常好,这就是从功能问题回到组织结构问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo, zhè jiùshì cóng gōngnéng wèntí huí dào zǔzhī jiégòu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là từ vấn đề chức năng quay lại xem xét vấn đề cơ cấu tổ chức.

37. Hoàn thiện văn bản sau khi rà soát

芳玲:五项重复和五项空白都处理完以后,要更新九个部门的功能文件吗?
Fāng Líng: Wǔ xiàng chóngfù hé wǔ xiàng kòngbái dōu chǔlǐ wán yǐhòu, yào gēngxīn jiǔ ge bùmén de gōngnéng wénjiàn ma?
Phương Linh: Sau khi xử lý xong 5 nghiệp vụ chồng chéo và 5 nghiệp vụ bỏ trống thì có phải cập nhật văn bản chức năng của 9 phòng không ạ?

阮明武:受到影响的部门都要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Shòudào yǐngxiǎng de bùmén dōu yào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả phòng ban bị ảnh hưởng đều phải cập nhật.

黎云英:更新以后,再检查五十项业务是不是都有清楚的主责部门。
Lí Yún Yīng: Gēngxīn yǐhòu, zài jiǎnchá wǔshí xiàng yèwù shì bú shì dōu yǒu qīngchu de zhǔzé bùmén.
Lê Vân Anh: Sau khi cập nhật thì kiểm tra lại xem cả 50 nghiệp vụ đã có phòng chịu trách nhiệm chính rõ ràng hay chưa.

阮明武:对。如果五十项全部清楚,责任明确率就达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ wǔshí xiàng quánbù qīngchu, zérèn míngquè lǜ jiù dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cả 50 nghiệp vụ đều rõ thì tỷ lệ xác định trách nhiệm đạt 100%.

水仙:这样公司就不会有太多“这是谁的工作”的争论。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng gōngsī jiù bú huì yǒu tài duō “zhè shì shéi de gōngzuò” de zhēnglùn.
Thủy Tiên: Như vậy công ty sẽ không có quá nhiều tranh luận kiểu “đây là công việc của ai”.

阮明武:对,这就是功能规定的重要价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngnéng guīdìng de zhòngyào jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là giá trị quan trọng của quy định chức năng.

38. Tổng kết quy trình xây dựng quy định chức năng

丁垂杨:我来总结一下各部门功能规定的建设步骤。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià gè bùmén gōngnéng guīdìng de jiànshè bùzhòu.
Đinh Thùy Dương: Em xin tổng kết các bước xây dựng quy định chức năng của từng phòng ban.

阮明武:好,你说吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ shuō ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.

丁垂杨:第一,确定部门的主要功能。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, quèdìng bùmén de zhǔyào gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác định chức năng chính của phòng ban.

黎云英:第二,确定活动范围。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, quèdìng huódòng fànwéi.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác định phạm vi hoạt động.

水仙:第三,确定工作对象。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, quèdìng gōngzuò duìxiàng.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác định đối tượng công việc.

芳玲:第四,确定部门权限。
Fāng Líng: Dì-sì, quèdìng bùmén quánxiàn.
Phương Linh: Thứ tư, xác định quyền hạn của phòng.

丁垂杨:第五,确定哪些事情可以自己决定,哪些事情需要上级批准。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, quèdìng nǎxiē shìqing kěyǐ zìjǐ juédìng, nǎxiē shìqing xūyào shàngjí pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác định việc nào có thể tự quyết định và việc nào cần cấp trên phê duyệt.

黎云英:第六,确定跟哪些部门配合。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, quèdìng gēn nǎxiē bùmén pèihé.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, xác định phối hợp với những phòng ban nào.

水仙:第七,比较不同部门的功能。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, bǐjiào bùtóng bùmén de gōngnéng.
Thủy Tiên: Thứ bảy, so sánh chức năng giữa các phòng ban khác nhau.

芳玲:第八,找出功能重叠和没人负责的工作。
Fāng Líng: Dì-bā, zhǎo chū gōngnéng chóngdié hé méi rén fùzé de gōngzuò.
Phương Linh: Thứ tám, tìm ra các công việc bị chồng chéo chức năng và các công việc chưa có ai phụ trách.

丁垂杨:第九,确定部门对公司领导的报告和管理责任。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, quèdìng bùmén duì gōngsī lǐngdǎo de bàogào hé guǎnlǐ zérèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, xác định trách nhiệm báo cáo và quản lý của phòng đối với Ban Giám đốc.

黎云英:第十,把这些内容写成正式的部门功能规定。
Lí Yún Yīng: Dì-shí, bǎ zhèxiē nèiróng xiě chéng zhèngshì de bùmén gōngnéng guīdìng.
Lê Vân Anh: Thứ mười, viết những nội dung này thành văn bản quy định chức năng chính thức của phòng ban.

阮明武:总结得很好。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt.

39. Kiểm tra cuối cùng trước khi ban hành

水仙:正式使用以前,还要做最后检查吗?
Shuǐ Xiān: Zhèngshì shǐyòng yǐqián, hái yào zuò zuìhòu jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Trước khi chính thức sử dụng thì còn phải kiểm tra lần cuối không ạ?

阮明武:要。至少要检查三个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhìshǎo yào jiǎnchá sān ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ít nhất phải kiểm tra 3 phương diện.

丁垂杨:第一,功能跟实际工作是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, gōngnéng gēn shíjì gōngzuò shì bú shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, chức năng có thống nhất với công việc thực tế hay không.

黎云英:第二,跟其他部门有没有重复或者空白。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, gēn qítā bùmén yǒu méiyǒu chóngfù huòzhě kòngbái.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có chồng chéo hoặc bỏ trống với các phòng khác hay không.

芳玲:第三,权限和管理关系是不是清楚。
Fāng Líng: Dì-sān, quánxiàn hé guǎnlǐ guānxì shì bú shì qīngchu.
Phương Linh: Thứ ba, quyền hạn và quan hệ quản lý đã rõ ràng hay chưa.

阮明武:对。如果这三个方面都有问题,文件写得再漂亮也没有用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhè sān ge fāngmiàn dōu yǒu wèntí, wénjiàn xiě de zài piàoliang yě méiyǒu yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cả ba phương diện này đều có vấn đề thì văn bản viết đẹp đến đâu cũng không có tác dụng.

40. Tổng kết mục tiêu quản lý chức năng phòng ban

黎云英:现在我明白了,各部门功能规定不是为了多做一份文件。
Lí Yún Yīng: Xiànzài wǒ míngbai le, gè bùmén gōngnéng guīdìng bú shì wèile duō zuò yí fèn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Bây giờ em hiểu rồi, quy định chức năng phòng ban không phải để tạo thêm một văn bản.

阮明武:对,它的真正目的,是把组织责任讲清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tā de zhēnzhèng mùdì, shì bǎ zǔzhī zérèn jiǎng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mục đích thực sự là làm rõ trách nhiệm trong tổ chức.

水仙:让每个部门知道自己负责什么。
Shuǐ Xiān: Ràng měi ge bùmén zhīdào zìjǐ fùzé shénme.
Thủy Tiên: Để mỗi phòng biết mình phụ trách những gì.

芳玲:知道自己的工作范围到哪里。
Fāng Líng: Zhīdào zìjǐ de gōngzuò fànwéi dào nǎlǐ.
Phương Linh: Biết phạm vi công việc của mình đến đâu.

丁垂杨:知道自己有什么权限。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào zìjǐ yǒu shénme quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Biết mình có những quyền hạn gì.

黎云英:知道什么事情可以决定,什么事情要向上级申请。
Lí Yún Yīng: Zhīdào shénme shìqing kěyǐ juédìng, shénme shìqing yào xiàng shàngjí shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Biết việc nào có thể quyết định và việc nào phải xin cấp trên.

水仙:还知道需要跟哪些部门合作。
Shuǐ Xiān: Hái zhīdào xūyào gēn nǎxiē bùmén hézuò.
Thủy Tiên: Đồng thời biết cần phối hợp với những phòng ban nào.

阮明武:对。如果九个部门的功能、权限和协作关系都清楚,整个公司的管理效率就会高很多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiǔ ge bùmén de gōngnéng, quánxiàn hé xiézuò guānxì dōu qīngchu, zhěnggè gōngsī de guǎnlǐ xiàolǜ jiù huì gāo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chức năng, quyền hạn và quan hệ phối hợp của cả 9 phòng đều rõ ràng thì hiệu quả quản lý toàn công ty sẽ cao hơn rất nhiều.

丁垂杨:如果五十项核心业务都能找到一个明确的主要负责部门,就说明功能分工已经比较清楚了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǔshí xiàng héxīn yèwù dōu néng zhǎodào yí ge míngquè de zhǔyào fùzé bùmén, jiù shuōmíng gōngnéng fēngōng yǐjīng bǐjiào qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả 50 nghiệp vụ cốt lõi đều có thể xác định một phòng chịu trách nhiệm chính rõ ràng thì chứng tỏ việc phân chia chức năng đã tương đối rõ.

阮明武:没错。好的部门功能规定应该做到功能清楚、范围清楚、权限清楚、责任清楚、协作关系清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Hǎo de bùmén gōngnéng guīdìng yīnggāi zuòdào gōngnéng qīngchu, fànwéi qīngchu, quánxiàn qīngchu, zérèn qīngchu, xiézuò guānxì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một quy định chức năng phòng ban tốt phải làm được 5 điều: chức năng rõ ràng, phạm vi rõ ràng, quyền hạn rõ ràng, trách nhiệm rõ ràng và quan hệ phối hợp rõ ràng.

8. Xây dựng nhiệm vụ của từng phòng ban

各部门职责规定

1. Phân biệt chức năng và nhiệm vụ của phòng ban

阮明武:接下来,我们学习怎么制定各部门的具体职责。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí zěnme zhìdìng gè bùmén de jùtǐ zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học cách xây dựng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban.

丁垂杨:明武哥,部门功能和部门职责有什么不同?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, bùmén gōngnéng hé bùmén zhízé yǒu shénme bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, chức năng phòng ban và nhiệm vụ phòng ban khác nhau như thế nào?

阮明武:功能主要说明“这个部门负责什么方面”,职责主要说明“这个部门具体要做什么”。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngnéng zhǔyào shuōmíng “zhège bùmén fùzé shénme fāngmiàn”, zhízé zhǔyào shuōmíng “zhège bùmén jùtǐ yào zuò shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Chức năng chủ yếu giải thích “phòng này phụ trách lĩnh vực nào”, còn nhiệm vụ chủ yếu giải thích “phòng này cụ thể phải làm những gì”.

黎云英:也就是说,功能比较总,职责比较具体。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, gōngnéng bǐjiào zǒng, zhízé bǐjiào jùtǐ.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chức năng mang tính khái quát hơn, còn nhiệm vụ cụ thể hơn.

阮明武:对。一个部门只有功能,没有具体职责,员工还是可能不知道每天要做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge bùmén zhǐyǒu gōngnéng, méiyǒu jùtǐ zhízé, yuángōng háishì kěnéng bù zhīdào měitiān yào zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phòng chỉ có chức năng mà không có nhiệm vụ cụ thể thì nhân viên vẫn có thể không biết hàng ngày phải làm gì.

2. Xác định nhiệm vụ thường xuyên

水仙:第一类是不是日常经常要做的工作?
Shuǐ Xiān: Dì-yī lèi shì bú shì rìcháng jīngcháng yào zuò de gōngzuò?
Thủy Tiên: Nhóm thứ nhất có phải là những công việc thường xuyên phải làm hàng ngày không ạ?

阮明武:对,这就是常规职责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì chángguī zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là nhiệm vụ thường xuyên.

芳玲:比如行政人事部每天检查员工考勤、处理请假和接收人事资料。
Fāng Líng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù měitiān jiǎnchá yuángōng kǎoqín, chǔlǐ qǐngjià hé jiēshōu rénshì zīliào.
Phương Linh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự hàng ngày kiểm tra chấm công, xử lý nghỉ phép và tiếp nhận hồ sơ nhân sự.

阮明武:对。假设公司有一百二十六名员工,每天都可能有考勤信息需要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi èrshíliù míng yuángōng, měitiān dōu kěnéng yǒu kǎoqín xìnxī xūyào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty có 126 nhân viên thì mỗi ngày đều có thể có dữ liệu chấm công cần kiểm tra.

丁垂杨:如果平均每天有六个人请假、迟到或者需要调整考勤,就要处理六个具体情况。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ píngjūn měitiān yǒu liù ge rén qǐngjià, chídào huòzhě xūyào tiáozhěng kǎoqín, jiù yào chǔlǐ liù ge jùtǐ qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu trung bình mỗi ngày có 6 người nghỉ phép, đi muộn hoặc cần điều chỉnh chấm công thì phải xử lý 6 trường hợp cụ thể.

阮明武:对,这些就是每天都会发生的常规工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē jiùshì měitiān dōu huì fāshēng de chángguī gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là những công việc thường xuyên có thể phát sinh mỗi ngày.

3. Xác định nhiệm vụ thường xuyên của phòng Kinh doanh

黎云英:销售部的常规职责可以怎么写?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù de chángguī zhízé kěyǐ zěnme xiě?
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ thường xuyên của phòng Kinh doanh có thể viết như thế nào anh?

阮明武:比如联系客户、介绍产品、跟进报价和处理销售机会。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú liánxì kèhù, jièshào chǎnpǐn, gēnjìn bàojià hé chǔlǐ xiāoshòu jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ liên hệ khách hàng, giới thiệu sản phẩm, theo dõi báo giá và xử lý cơ hội bán hàng.

水仙:如果销售部有二十五个人,每个人每天联系十个客户,就是两百五十次客户联系。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiāoshòu bù yǒu èrshíwǔ ge rén, měi ge rén měitiān liánxì shí ge kèhù, jiùshì liǎng bǎi wǔshí cì kèhù liánxì.
Thủy Tiên: Nếu phòng Kinh doanh có 25 người, mỗi người mỗi ngày liên hệ 10 khách hàng thì sẽ có 250 lượt liên hệ khách hàng.

阮明武:对,这样职责和工作量就可以联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhízé hé gōngzuòliàng jiù kěyǐ liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy nhiệm vụ và khối lượng công việc có thể được liên kết với nhau.

4. Xác định nhiệm vụ định kỳ

芳玲:除了每天的工作,还有每周、每月、每季度的工作,对吗?
Fāng Líng: Chúle měitiān de gōngzuò, hái yǒu měizhōu, měiyuè, měi jìdù de gōngzuò, duì ma?
Phương Linh: Ngoài công việc hàng ngày còn có công việc hàng tuần, hàng tháng và hàng quý, đúng không anh?

阮明武:对,这些属于定期职责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē shǔyú dìngqī zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những công việc này thuộc nhiệm vụ định kỳ.

丁垂杨:比如行政人事部每周检查一次招聘进度。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù měizhōu jiǎnchá yí cì zhāopìn jìndù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự mỗi tuần kiểm tra tiến độ tuyển dụng một lần.

阮明武:对。每月还要处理考勤、工资和保险相关数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yuè hái yào chǔlǐ kǎoqín, gōngzī hé bǎoxiǎn xiāngguān shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tháng còn phải xử lý dữ liệu chấm công, tiền lương và bảo hiểm liên quan.

黎云英:每季度可以检查一次员工档案和组织资料。
Lí Yún Yīng: Měi jìdù kěyǐ jiǎnchá yí cì yuángōng dàng’àn hé zǔzhī zīliào.
Lê Vân Anh: Mỗi quý có thể kiểm tra một lần hồ sơ nhân viên và hồ sơ tổ chức.

阮明武:可以。在这个练习里,我们就这样设定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài zhège liànxí lǐ, wǒmen jiù zhèyàng shèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trong bài thực hành này, chúng ta đặt như vậy.

5. Lập lịch nhiệm vụ định kỳ

水仙:定期任务最好写清楚时间吗?
Shuǐ Xiān: Dìngqī rènwu zuìhǎo xiě qīngchu shíjiān ma?
Thủy Tiên: Nhiệm vụ định kỳ tốt nhất nên ghi rõ thời gian phải không ạ?

阮明武:对,不然大家只知道“要做”,但是不知道什么时候做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùrán dàjiā zhǐ zhīdào “yào zuò”, dànshì bù zhīdào shénme shíhou zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không mọi người chỉ biết “phải làm” nhưng không biết khi nào phải làm.

芳玲:比如每周五下午检查招聘进度。
Fāng Líng: Bǐrú měi zhōuwǔ xiàwǔ jiǎnchá zhāopìn jìndù.
Phương Linh: Ví dụ chiều thứ Sáu hàng tuần kiểm tra tiến độ tuyển dụng.

丁垂杨:每月二十五日开始检查考勤数据。
Dīng Chuíyáng: Měi yuè èrshíwǔ rì kāishǐ jiǎnchá kǎoqín shùjù.
Đinh Thùy Dương: Ngày 25 hàng tháng bắt đầu kiểm tra dữ liệu chấm công.

黎云英:每季度最后一个月检查一次组织档案。
Lí Yún Yīng: Měi jìdù zuìhòu yí ge yuè jiǎnchá yí cì zǔzhī dàng’àn.
Lê Vân Anh: Tháng cuối mỗi quý kiểm tra hồ sơ tổ chức một lần.

阮明武:很好,这样周期就比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng zhōuqī jiù bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy chu kỳ thực hiện sẽ tương đối rõ.

6. Xác định nhiệm vụ phát sinh

丁垂杨:那不是每天、每月都会发生的工作怎么办?
Dīng Chuíyáng: Nà bú shì měitiān, měiyuè dōu huì fāshēng de gōngzuò zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy những công việc không phải ngày nào hay tháng nào cũng xảy ra thì xử lý thế nào anh?

阮明武:这些可以归到临时或者突发职责。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē kěyǐ guī dào línshí huòzhě tūfā zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Những công việc này có thể xếp vào nhiệm vụ phát sinh hoặc đột xuất.

黎云英:比如突然有一个部门主管离职。
Lí Yún Yīng: Bǐrú tūrán yǒu yí ge bùmén zhǔguǎn lízhí.
Lê Vân Anh: Ví dụ đột nhiên có một trưởng phòng nghỉ việc.

阮明武:对。行政人事部就要处理离职、交接、岗位空缺和后续招聘。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng rénshì bù jiù yào chǔlǐ lízhí, jiāojiē, gǎngwèi kòngquē hé hòuxù zhāopìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng Hành chính Nhân sự phải xử lý nghỉ việc, bàn giao, vị trí trống và tuyển dụng tiếp theo.

水仙:如果一天突然有十五个人一起出现考勤问题,也属于临时需要处理的情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì tiān tūrán yǒu shíwǔ ge rén yìqǐ chūxiàn kǎoqín wèntí, yě shǔyú línshí xūyào chǔlǐ de qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu một ngày đột nhiên có 15 người cùng phát sinh vấn đề chấm công thì cũng là tình huống cần xử lý phát sinh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

7. Xử lý nhiệm vụ phát sinh có mức độ khẩn cấp khác nhau

芳玲:临时工作是不是都要马上处理?
Fāng Líng: Línshí gōngzuò shì bú shì dōu yào mǎshàng chǔlǐ?
Phương Linh: Công việc phát sinh có phải tất cả đều phải xử lý ngay không ạ?

阮明武:不一定,要看重要程度和时间要求。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng, yào kàn zhòngyào chéngdù hé shíjiān yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết, phải xem mức độ quan trọng và yêu cầu thời gian.

丁垂杨:比如重要设备突然坏了,影响三十个人工作,就应该优先处理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhòngyào shèbèi tūrán huài le, yǐngxiǎng sānshí ge rén gōngzuò, jiù yīnggāi yōuxiān chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ thiết bị quan trọng đột nhiên hỏng và ảnh hưởng 30 người làm việc thì nên ưu tiên xử lý.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:但是一把不常用的椅子坏了,就可以安排稍后处理。
Shuǐ Xiān: Dànshì yì bǎ bù chángyòng de yǐzi huài le, jiù kěyǐ ānpái shāohòu chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nhưng nếu một chiếc ghế ít sử dụng bị hỏng thì có thể bố trí xử lý sau.

阮明武:对,所以临时职责也要有优先级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ línshí zhízé yě yào yǒu yōuxiānjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhiệm vụ phát sinh cũng phải có mức độ ưu tiên.

8. Xác định nhiệm vụ báo cáo

黎云英:每个部门是不是都应该有报告职责?
Lí Yún Yīng: Měi ge bùmén shì bú shì dōu yīnggāi yǒu bàogào zhízé?
Lê Vân Anh: Có phải mỗi phòng ban đều nên có nhiệm vụ báo cáo không anh?

阮明武:对。部门不仅要做工作,还要让管理层知道结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén bù jǐn yào zuò gōngzuò, hái yào ràng guǎnlǐ céng zhīdào jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng ban không chỉ phải làm việc mà còn phải để cấp quản lý biết kết quả.

水仙:行政人事部可以每月报告员工总数、入职人数和离职人数。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ měi yuè bàogào yuángōng zǒngshù, rùzhí rénshù hé lízhí rénshù.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự có thể hàng tháng báo cáo tổng số nhân viên, số người vào làm và số người nghỉ việc.

阮明武:对。假设本月月初有一百二十六人,新入职八人,离职四人,月底就是一百三十人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè běn yuè yuèchū yǒu yì bǎi èrshíliù rén, xīn rùzhí bā rén, lízhí sì rén, yuèdǐ jiùshì yì bǎi sānshí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử đầu tháng có 126 người, 8 người mới vào và 4 người nghỉ thì cuối tháng có 130 người.

芳玲:这些数字应该在月度报告里说明。
Fāng Líng: Zhèxiē shùzì yīnggāi zài yuèdù bàogào lǐ shuōmíng.
Phương Linh: Những con số này nên được nêu trong báo cáo tháng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

9. Xác định các loại báo cáo

丁垂杨:报告也可以分不同类型吗?
Dīng Chuíyáng: Bàogào yě kěyǐ fēn bùtóng lèixíng ma?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo cũng có thể chia thành nhiều loại khác nhau phải không anh?

阮明武:可以,比如日报、周报、月报和临时报告。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, bǐrú rìbào, zhōubào, yuèbào hé línshí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Có, ví dụ báo cáo ngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng và báo cáo đột xuất.

黎云英:不是每个部门都一定要有四种,对吗?
Lí Yún Yīng: Bú shì měi ge bùmén dōu yídìng yào yǒu sì zhǒng, duì ma?
Lê Vân Anh: Không phải phòng nào cũng nhất định phải có đủ 4 loại, đúng không anh?

阮明武:对,要根据工作需要来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào gēnjù gōngzuò xūyào lái quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải căn cứ vào nhu cầu công việc để xác định.

水仙:比如销售部可以每天报告重点销售数据,每周做进度总结,每月做销售报告。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù kěyǐ měitiān bàogào zhòngdiǎn xiāoshòu shùjù, měizhōu zuò jìndù zǒngjié, měiyuè zuò xiāoshòu bàogào.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Kinh doanh có thể hàng ngày báo cáo dữ liệu bán hàng trọng điểm, hàng tuần tổng kết tiến độ và hàng tháng làm báo cáo doanh số.

阮明武:对,这就是比较清楚的报告体系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì bǐjiào qīngchu de bàogào tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó là một hệ thống báo cáo tương đối rõ ràng.

10. Báo cáo không chỉ nêu kết quả tốt

芳玲:报告是不是只写完成了什么?
Fāng Líng: Bàogào shì bú shì zhǐ xiě wánchéng le shénme?
Phương Linh: Báo cáo có phải chỉ ghi những việc đã hoàn thành không ạ?

阮明武:不是。问题、风险和没有完成的工作也要报告。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Wèntí, fēngxiǎn hé méiyǒu wánchéng de gōngzuò yě yào bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Vấn đề, rủi ro và công việc chưa hoàn thành cũng phải được báo cáo.

丁垂杨:比如计划招聘十个人,但是只招聘了七个人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìhuà zhāopìn shí ge rén, dànshì zhǐ zhāopìn le qī ge rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kế hoạch tuyển 10 người nhưng mới tuyển được 7 người.

阮明武:那就要报告还有三个岗位没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào bàogào hái yǒu sān ge gǎngwèi méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải báo cáo còn 3 vị trí chưa hoàn thành.

黎云英:还可以说明原因,比如候选人数量不够或者专业要求比较高。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ shuōmíng yuányīn, bǐrú hòuxuǎnrén shùliàng bú gòu huòzhě zhuānyè yāoqiú bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Cũng có thể nêu nguyên nhân, ví dụ số lượng ứng viên chưa đủ hoặc yêu cầu chuyên môn tương đối cao.

阮明武:对,这样报告才有管理价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng bàogào cái yǒu guǎnlǐ jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy báo cáo mới có giá trị quản lý.

11. Xác định nhiệm vụ quản lý hồ sơ

水仙:接下来是档案管理职责吗?
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái shì dàng’àn guǎnlǐ zhízé ma?
Thủy Tiên: Tiếp theo là nhiệm vụ quản lý hồ sơ phải không ạ?

阮明武:对。每个部门都要管理跟自己工作有关的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge bùmén dōu yào guǎnlǐ gēn zìjǐ gōngzuò yǒuguān de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi phòng đều phải quản lý những hồ sơ liên quan đến công việc của mình.

芳玲:行政人事部要管理员工档案、劳动合同、招聘资料和组织文件。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù yào guǎnlǐ yuángōng dàng’àn, láodòng hétóng, zhāopìn zīliào hé zǔzhī wénjiàn.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự phải quản lý hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, hồ sơ tuyển dụng và hồ sơ tổ chức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:销售部要保存客户资料、报价资料和销售记录。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù yào bǎocún kèhù zīliào, bàojià zīliào hé xiāoshòu jìlù.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh phải lưu thông tin khách hàng, hồ sơ báo giá và dữ liệu bán hàng.

黎云英:采购部要保存供应商资料和采购记录。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu bù yào bǎocún gōngyìngshāng zīliào hé cǎigòu jìlù.
Lê Vân Anh: Phòng Mua hàng phải lưu hồ sơ nhà cung cấp và dữ liệu mua hàng.

阮明武:对,资料管理责任要跟业务责任对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zīliào guǎnlǐ zérèn yào gēn yèwù zérèn duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trách nhiệm quản lý hồ sơ phải tương ứng với trách nhiệm nghiệp vụ.

12. Quản lý số lượng lớn hồ sơ

黎云英:如果资料很多,怎么管理才不会乱?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīliào hěn duō, zěnme guǎnlǐ cái bú huì luàn?
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ rất nhiều thì quản lý thế nào để không bị rối anh?

阮明武:要分类、编号、保存和定期检查。
Ruǎn Míngwǔ: Yào fēnlèi, biānhào, bǎocún hé dìngqī jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phải phân loại, đánh số, lưu trữ và kiểm tra định kỳ.

水仙:比如一百三十名员工,每个人有十二项主要人事资料,就是一千五百六十项资料。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yì bǎi sānshí míng yuángōng, měi ge rén yǒu shí’èr xiàng zhǔyào rénshì zīliào, jiùshì yì qiān wǔ bǎi liùshí xiàng zīliào.
Thủy Tiên: Ví dụ 130 nhân viên, mỗi người có 12 hạng mục hồ sơ nhân sự chính thì tổng cộng là 1.560 hạng mục hồ sơ.

阮明武:对。这样的数量不能只靠记忆。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng de shùliàng bù néng zhǐ kào jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khối lượng như vậy không thể chỉ dựa vào trí nhớ.

芳玲:可以每季度抽查二十份员工档案吗?
Fāng Líng: Kěyǐ měi jìdù chōuchá èrshí fèn yuángōng dàng’àn ma?
Phương Linh: Có thể mỗi quý kiểm tra mẫu 20 bộ hồ sơ nhân viên không ạ?

阮明武:可以作为练习方案,但是实际检查方法要根据公司的管理要求。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fāng’àn, dànshì shíjì jiǎnchá fāngfǎ yào gēnjù gōngsī de guǎnlǐ yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành, còn phương pháp kiểm tra thực tế phải theo yêu cầu quản lý của công ty.

13. Xác định nhiệm vụ phối hợp nội bộ

丁垂杨:部门职责里面也要写内部配合任务吗?
Dīng Chuíyáng: Bùmén zhízé lǐmiàn yě yào xiě nèibù pèihé rènwu ma?
Đinh Thùy Dương: Trong nhiệm vụ phòng ban cũng phải ghi nhiệm vụ phối hợp nội bộ phải không anh?

阮明武:对。很多工作一个部门不能单独完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō gōngzuò yí ge bùmén bù néng dāndú wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều công việc một phòng không thể tự hoàn thành.

黎云英:招聘需要行政人事部和用人部门配合。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn xūyào xíngzhèng rénshì bù hé yòngrén bùmén pèihé.
Lê Vân Anh: Tuyển dụng cần phòng Hành chính Nhân sự và phòng sử dụng nhân sự phối hợp.

水仙:工资数据可能需要行政人事部和财务部配合。
Shuǐ Xiān: Gōngzī shùjù kěnéng xūyào xíngzhèng rénshì bù hé cáiwù bù pèihé.
Thủy Tiên: Dữ liệu tiền lương có thể cần phòng Hành chính Nhân sự và phòng Tài chính Kế toán phối hợp.

芳玲:办公设备采购还可能需要行政、采购和使用部门一起配合。
Fāng Líng: Bàngōng shèbèi cǎigòu hái kěnéng xūyào xíngzhèng, cǎigòu hé shǐyòng bùmén yìqǐ pèihé.
Phương Linh: Mua thiết bị văn phòng còn có thể cần bộ phận hành chính, mua hàng và phòng sử dụng cùng phối hợp.

阮明武:对,所以职责文件里不能只写自己做什么,还要说明需要怎么配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhízé wénjiàn lǐ bù néng zhǐ xiě zìjǐ zuò shénme, hái yào shuōmíng xūyào zěnme pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy trong văn bản nhiệm vụ không thể chỉ ghi phòng mình làm gì mà còn phải nêu cách phối hợp.

14. Đặt thời hạn phối hợp

水仙:配合工作可以规定完成时间吗?
Shuǐ Xiān: Pèihé gōngzuò kěyǐ guīdìng wánchéng shíjiān ma?
Thủy Tiên: Công việc phối hợp có thể quy định thời hạn hoàn thành không ạ?

阮明武:可以,这样比较容易管理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng bǐjiào róngyì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy sẽ dễ quản lý hơn.

丁垂杨:比如用人部门收到候选人资料以后,两天内给出面试意见。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yòngrén bùmén shōudào hòuxuǎnrén zīliào yǐhòu, liǎng tiān nèi gěichū miànshì yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi nhận hồ sơ ứng viên, phòng sử dụng nhân sự phải đưa ra ý kiến phỏng vấn trong vòng 2 ngày.

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành.

黎云英:行政人事部收到结果以后,一天内联系候选人。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù shōudào jiéguǒ yǐhòu, yì tiān nèi liánxì hòuxuǎnrén.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận kết quả, phòng Hành chính Nhân sự liên hệ ứng viên trong vòng 1 ngày.

阮明武:对。这样整个招聘流程不会因为互相等待而拖很久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng zhěnggè zhāopìn liúchéng bú huì yīnwèi hùxiāng děngdài ér tuō hěn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy toàn bộ quy trình tuyển dụng sẽ không bị kéo dài vì các bên chờ nhau.

15. Nhiệm vụ thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên

芳玲:除了固定职责,还要写“完成上级交办的其他工作”吗?
Fāng Líng: Chúle gùdìng zhízé, hái yào xiě “wánchéng shàngjí jiāobàn de qítā gōngzuò” ma?
Phương Linh: Ngoài nhiệm vụ cố định thì có cần ghi “hoàn thành các công việc khác do cấp trên giao” không ạ?

阮明武:资料里有这一类要求,所以要明确部门还有执行上级指示的责任。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào lǐ yǒu zhè yí lèi yāoqiú, suǒyǐ yào míngquè bùmén hái yǒu zhíxíng shàngjí zhǐshì de zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu có nhóm yêu cầu này, vì vậy phải làm rõ phòng ban còn có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của cấp trên.

水仙:但是这种任务也应该跟部门工作有关,对吗?
Shuǐ Xiān: Dànshì zhè zhǒng rènwu yě yīnggāi gēn bùmén gōngzuò yǒuguān, duì ma?
Thủy Tiên: Nhưng loại nhiệm vụ này cũng nên có liên quan đến công việc của phòng ban, đúng không anh?

阮明武:在管理上,具体怎么安排要按照公司的正式管理关系和要求执行。
Ruǎn Míngwǔ: Zài guǎnlǐ shàng, jùtǐ zěnme ānpái yào ànzhào gōngsī de zhèngshì guǎnlǐ guānxì hé yāoqiú zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Về quản lý, bố trí cụ thể thế nào phải thực hiện theo quan hệ quản lý và yêu cầu chính thức của công ty.

丁垂杨:比如总经理要求行政人事部在三天内统计全公司培训需求。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒngjīnglǐ yāoqiú xíngzhèng rénshì bù zài sān tiān nèi tǒngjì quán gōngsī péixùn xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Tổng Giám đốc yêu cầu phòng Hành chính Nhân sự thống kê nhu cầu đào tạo toàn công ty trong vòng 3 ngày.

阮明武:对,这就是一项临时的上级交办任务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yí xiàng línshí de shàngjí jiāobàn rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một nhiệm vụ phát sinh do cấp trên giao.

16. Xử lý chỉ đạo có thời hạn ngắn

黎云英:如果三天内要统计九个部门的培训需求,应该怎么安排?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sān tiān nèi yào tǒngjì jiǔ ge bùmén de péixùn xūqiú, yīnggāi zěnme ānpái?
Lê Vân Anh: Nếu trong 3 ngày phải thống kê nhu cầu đào tạo của 9 phòng ban thì nên bố trí thế nào anh?

阮明武:第一天发通知和表格,第二天收集数据,第三天检查并做汇总。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī tiān fā tōngzhī hé biǎogé, dì-èr tiān shōují shùjù, dì-sān tiān jiǎnchá bìng zuò huìzǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày thứ nhất gửi thông báo và biểu mẫu, ngày thứ hai thu thập dữ liệu, ngày thứ ba kiểm tra và tổng hợp.

水仙:如果九个部门里面只有七个按时提交,还有两个没有提交呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiǔ ge bùmén lǐmiàn zhǐyǒu qī ge ànshí tíjiāo, hái yǒu liǎng ge méiyǒu tíjiāo ne?
Thủy Tiên: Nếu trong 9 phòng chỉ có 7 phòng gửi đúng hạn, còn 2 phòng chưa gửi thì sao ạ?

阮明武:行政人事部要马上跟进这两个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng rénshì bù yào mǎshàng gēnjìn zhè liǎng ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Hành chính Nhân sự phải lập tức theo dõi 2 phòng đó.

芳玲:七除以九,大约只有百分之七十七点八按时完成。
Fāng Líng: Qī chúyǐ jiǔ, dàyuē zhǐyǒu bǎifēnzhī qīshíqī diǎn bā ànshí wánchéng.
Phương Linh: 7 chia 9 tức chỉ khoảng 77,8% phòng ban hoàn thành đúng hạn.

阮明武:对,所以还没有达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ hái méiyǒu dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy vẫn chưa đạt 100%.

17. Trách nhiệm của phòng đối với kết quả công việc

丁垂杨:明武哥,部门职责里面为什么还要写对结果负责?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, bùmén zhízé lǐmiàn wèishénme hái yào xiě duì jiéguǒ fùzé?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao trong nhiệm vụ phòng ban còn phải ghi trách nhiệm đối với kết quả công việc?

阮明武:因为工作不是只看“做了没有”,还要看“结果怎么样”。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi gōngzuò bú shì zhǐ kàn “zuò le méiyǒu”, hái yào kàn “jiéguǒ zěnmeyàng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì công việc không chỉ xem “đã làm hay chưa” mà còn phải xem “kết quả như thế nào”.

黎云英:比如招聘部门不能只说“我们发布了招聘信息”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn bùmén bù néng zhǐ shuō “wǒmen fābù le zhāopìn xìnxī”.
Lê Vân Anh: Ví dụ bộ phận tuyển dụng không thể chỉ nói “chúng tôi đã đăng thông tin tuyển dụng”.

阮明武:对,还要看需要招聘的人有没有按计划到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào kàn xūyào zhāopìn de rén yǒu méiyǒu àn jìhuà dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xem những người cần tuyển có được tuyển đủ theo kế hoạch hay chưa.

水仙:如果计划招聘十二个人,最后只有九个人入职,完成率就是百分之七十五。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jìhuà zhāopìn shí’èr ge rén, zuìhòu zhǐyǒu jiǔ ge rén rùzhí, wánchéng lǜ jiùshì bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Thủy Tiên: Nếu kế hoạch tuyển 12 người nhưng cuối cùng chỉ có 9 người vào làm thì tỷ lệ hoàn thành là 75%.

阮明武:对,部门要说明剩下三个岗位为什么没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùmén yào shuōmíng shèngxià sān ge gǎngwèi wèishénme méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng ban phải giải thích vì sao 3 vị trí còn lại chưa hoàn thành.

18. Trách nhiệm đối với chất lượng kết quả

芳玲:除了数量,还要看质量吗?
Fāng Líng: Chúle shùliàng, hái yào kàn zhìliàng ma?
Phương Linh: Ngoài số lượng thì còn phải xem chất lượng không ạ?

阮明武:当然。完成数量不代表质量一定好。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Wánchéng shùliàng bù dàibiǎo zhìliàng yídìng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hoàn thành đủ số lượng không có nghĩa chất lượng chắc chắn tốt.

丁垂杨:比如本月完成了一百三十份工资数据,但是有五份出现错误。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú běn yuè wánchéng le yì bǎi sānshí fèn gōngzī shùjù, dànshì yǒu wǔ fèn chūxiàn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tháng này hoàn thành 130 bộ dữ liệu tiền lương nhưng có 5 bộ xuất hiện sai sót.

阮明武:那就不能只说“完成了一百三十份”,还要说明五份错误怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zhǐ shuō “wánchéng le yì bǎi sānshí fèn”, hái yào shuōmíng wǔ fèn cuòwù zěnme chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể chỉ nói “đã hoàn thành 130 bộ” mà còn phải giải thích 5 bộ sai được xử lý thế nào.

黎云英:一百二十五份正确,五份错误,错误比例大约是百分之三点八五。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi èrshíwǔ fèn zhèngquè, wǔ fèn cuòwù, cuòwù bǐlì dàyuē shì bǎifēnzhī sān diǎn bā wǔ.
Lê Vân Anh: Có 125 bộ đúng, 5 bộ sai, tỷ lệ sai khoảng 3,85%.

阮明武:对,这个数字就可以用来分析质量问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège shùzì jiù kěyǐ yòng lái fēnxī zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, con số này có thể dùng để phân tích vấn đề chất lượng.

19. Trách nhiệm khi xảy ra sai sót

水仙:如果真的发生错误,部门应该怎么处理?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhēnde fāshēng cuòwù, bùmén yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Thủy Tiên: Nếu thực sự xảy ra sai sót thì phòng ban nên xử lý như thế nào ạ?

阮明武:首先要发现错误,然后确认影响范围。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào fāxiàn cuòwù, ránhòu quèrèn yǐngxiǎng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải phát hiện sai sót, sau đó xác định phạm vi ảnh hưởng.

丁垂杨:再找出原因。
Dīng Chuíyáng: Zài zhǎo chū yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tìm nguyên nhân.

黎云英:然后马上改正。
Lí Yún Yīng: Ránhòu mǎshàng gǎizhèng.
Lê Vân Anh: Tiếp theo sửa ngay.

芳玲:还要想办法避免同样的问题再次发生。
Fāng Líng: Hái yào xiǎng bànfǎ bìmiǎn tóngyàng de wèntí zàicì fāshēng.
Phương Linh: Còn phải tìm cách tránh để cùng một vấn đề xảy ra lần nữa.

阮明武:对,这才是完整的错误处理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè cái shì wánzhěng de cuòwù chǔlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó mới là trách nhiệm xử lý sai sót đầy đủ.

20. Tình huống sai sót dữ liệu tiền lương

丁垂杨:我们做一个具体的错误处理例子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuò yí ge jùtǐ de cuòwù chǔlǐ lìzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta làm một ví dụ cụ thể về xử lý sai sót nhé anh.

阮明武:好。假设本月有一百三十名员工,其中四个人的考勤数据写错了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè běn yuè yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng, qízhōng sì ge rén de kǎoqín shùjù xiě cuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử tháng này có 130 nhân viên, trong đó dữ liệu chấm công của 4 người bị ghi sai.

水仙:先确认这四个人的错误会不会影响工资。
Shuǐ Xiān: Xiān quèrèn zhè sì ge rén de cuòwù huì bú huì yǐngxiǎng gōngzī.
Thủy Tiên: Trước tiên xác nhận sai sót của 4 người này có ảnh hưởng đến tiền lương hay không.

阮明武:对。如果已经影响工资,就要马上修正相关数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǐjīng yǐngxiǎng gōngzī, jiù yào mǎshàng xiūzhèng xiāngguān shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đã ảnh hưởng đến tiền lương thì phải sửa ngay dữ liệu liên quan.

黎云英:然后找原因,是录入错误、部门提交错误,还是系统数据有问题。
Lí Yún Yīng: Ránhòu zhǎo yuányīn, shì lùrù cuòwù, bùmén tíjiāo cuòwù, háishì xìtǒng shùjù yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Sau đó tìm nguyên nhân, xem là nhập liệu sai, phòng ban gửi sai hay dữ liệu hệ thống có vấn đề.

阮明武:对。不同原因要用不同方法处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng yuányīn yào yòng bùtóng fāngfǎ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên nhân khác nhau phải dùng phương pháp xử lý khác nhau.

21. Trách nhiệm khi sai sót do phối hợp

芳玲:如果错误不是一个部门单独造成的呢?
Fāng Líng: Rúguǒ cuòwù bú shì yí ge bùmén dāndú zàochéng de ne?
Phương Linh: Nếu sai sót không phải do một phòng gây ra riêng lẻ thì sao ạ?

阮明武:那就要看整个流程。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào kàn zhěnggè liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xem toàn bộ quy trình.

丁垂杨:比如用人部门晚了三天提交考勤,行政人事部又没有及时提醒。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yòngrén bùmén wǎn le sān tiān tíjiāo kǎoqín, xíngzhèng rénshì bù yòu méiyǒu jíshí tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng sử dụng nhân sự gửi chấm công muộn 3 ngày, còn phòng Hành chính Nhân sự lại không nhắc kịp thời.

阮明武:对,这种情况下两个环节都可能有改进责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǒng qíngkuàng xià liǎng ge huánjié dōu kěnéng yǒu gǎijìn zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong tình huống này cả hai khâu đều có thể có trách nhiệm cải thiện.

水仙:所以不能看到问题以后马上只找一个人负责。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng kàndào wèntí yǐhòu mǎshàng zhǐ zhǎo yí ge rén fùzé.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể vừa thấy vấn đề là lập tức chỉ tìm một người để quy trách nhiệm.

阮明武:对,要先把事实和流程查清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào xiān bǎ shìshí hé liúchéng chá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước hết phải kiểm tra rõ sự việc và quy trình.

22. Xác định trách nhiệm đầu ra của từng phòng

黎云英:我们可以给每个部门确定一个主要结果吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge bùmén quèdìng yí ge zhǔyào jiéguǒ ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể xác định một kết quả chính cho từng phòng không anh?

阮明武:可以作为管理练习,但实际部门通常会有多个结果。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ liànxí, dàn shíjì bùmén tōngcháng huì yǒu duō ge jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành quản lý, nhưng thực tế một phòng thường có nhiều kết quả đầu ra.

水仙:行政人事部的一个结果可以是员工档案完整。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù de yí ge jiéguǒ kěyǐ shì yuángōng dàng’àn wánzhěng.
Thủy Tiên: Một kết quả của phòng Hành chính Nhân sự có thể là hồ sơ nhân viên đầy đủ.

芳玲:销售部的一个结果可以是完成销售目标。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù de yí ge jiéguǒ kěyǐ shì wánchéng xiāoshòu mùbiāo.
Phương Linh: Một kết quả của phòng Kinh doanh có thể là hoàn thành mục tiêu doanh số.

丁垂杨:客户服务部的一个结果可以是客户问题得到及时处理。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù de yí ge jiéguǒ kěyǐ shì kèhù wèntí dédào jíshí chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Một kết quả của phòng Chăm sóc Khách hàng có thể là vấn đề khách hàng được xử lý kịp thời.

阮明武:对,这样职责就跟结果联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhízé jiù gēn jiéguǒ liánxì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy nhiệm vụ đã được liên kết với kết quả.

23. Xây dựng nhiệm vụ của phòng Hành chính Nhân sự

水仙:我们可以完整地给行政人事部做一套职责例子吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ wánzhěng de gěi xíngzhèng rénshì bù zuò yí tào zhízé lìzi ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể xây dựng một bộ ví dụ nhiệm vụ hoàn chỉnh cho phòng Hành chính Nhân sự không ạ?

阮明武:可以。先从常规职责开始。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān cóng chángguī zhízé kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước tiên bắt đầu từ nhiệm vụ thường xuyên.

丁垂杨:每天处理考勤、请假、员工资料和行政事务。
Dīng Chuíyáng: Měitiān chǔlǐ kǎoqín, qǐngjià, yuángōng zīliào hé xíngzhèng shìwù.
Đinh Thùy Dương: Hàng ngày xử lý chấm công, nghỉ phép, hồ sơ nhân viên và công việc hành chính.

黎云英:每周检查招聘进度和需要补充的人事资料。
Lí Yún Yīng: Měizhōu jiǎnchá zhāopìn jìndù hé xūyào bǔchōng de rénshì zīliào.
Lê Vân Anh: Hàng tuần kiểm tra tiến độ tuyển dụng và các hồ sơ nhân sự cần bổ sung.

水仙:每月处理工资、保险和人员变化数据。
Shuǐ Xiān: Měi yuè chǔlǐ gōngzī, bǎoxiǎn hé rényuán biànhuà shùjù.
Thủy Tiên: Hàng tháng xử lý dữ liệu tiền lương, bảo hiểm và biến động nhân sự.

芳玲:发生临时人事问题的时候及时处理。
Fāng Líng: Fāshēng línshí rénshì wèntí de shíhou jíshí chǔlǐ.
Phương Linh: Khi phát sinh vấn đề nhân sự đột xuất thì xử lý kịp thời.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

24. Tiếp tục xây dựng nhiệm vụ Hành chính Nhân sự

丁垂杨:行政人事部还要定期向公司领导报告。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù hái yào dìngqī xiàng gōngsī lǐngdǎo bàogào.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự còn phải định kỳ báo cáo cho Ban Giám đốc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:还要管理员工档案、劳动合同和组织资料。
Lí Yún Yīng: Hái yào guǎnlǐ yuángōng dàng’àn, láodòng hétóng hé zǔzhī zīliào.
Lê Vân Anh: Còn phải quản lý hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động và hồ sơ tổ chức.

水仙:还要跟财务部和各业务部门配合。
Shuǐ Xiān: Hái yào gēn cáiwù bù hé gè yèwù bùmén pèihé.
Thủy Tiên: Còn phải phối hợp với phòng Tài chính Kế toán và các phòng nghiệp vụ.

芳玲:还要完成上级交办的其他有关工作。
Fāng Líng: Hái yào wánchéng shàngjí jiāobàn de qítā yǒuguān gōngzuò.
Phương Linh: Còn phải hoàn thành các công việc liên quan khác do cấp trên giao.

阮明武:最后还要对自己负责的工作结果和错误承担相应责任。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu hái yào duì zìjǐ fùzé de gōngzuò jiéguǒ hé cuòwù chéngdān xiāngyìng zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng còn phải chịu trách nhiệm tương ứng đối với kết quả công việc và sai sót trong phạm vi mình phụ trách.

25. Xây dựng nhiệm vụ của phòng Kinh doanh

黎云英:销售部也可以按照同样的方法来写吗?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù yě kěyǐ ànzhào tóngyàng de fāngfǎ lái xiě ma?
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh cũng có thể viết theo cùng phương pháp phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:常规职责是开发客户、联系客户、报价和跟进销售机会。
Shuǐ Xiān: Chángguī zhízé shì kāifā kèhù, liánxì kèhù, bàojià hé gēnjìn xiāoshòu jīhuì.
Thủy Tiên: Nhiệm vụ thường xuyên là phát triển khách hàng, liên hệ khách hàng, báo giá và theo dõi cơ hội bán hàng.

丁垂杨:定期职责是每周检查销售进度,每月做销售报告。
Dīng Chuíyáng: Dìngqī zhízé shì měizhōu jiǎnchá xiāoshòu jìndù, měiyuè zuò xiāoshòu bàogào.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ định kỳ là hàng tuần kiểm tra tiến độ bán hàng và hàng tháng lập báo cáo bán hàng.

芳玲:临时职责可以包括处理重要客户的紧急问题。
Fāng Líng: Línshí zhízé kěyǐ bāokuò chǔlǐ zhòngyào kèhù de jǐnjí wèntí.
Phương Linh: Nhiệm vụ phát sinh có thể bao gồm xử lý vấn đề khẩn cấp của khách hàng quan trọng.

阮明武:对。还要保存客户和销售资料,并跟客户服务部、财务部等部门配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǎocún kèhù hé xiāoshòu zīliào, bìng gēn kèhù fúwù bù, cáiwù bù děng bùmén pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải lưu hồ sơ khách hàng và bán hàng, đồng thời phối hợp với phòng Chăm sóc Khách hàng, phòng Tài chính Kế toán và các phòng khác.

26. Dùng mục tiêu doanh số để kiểm tra trách nhiệm

丁垂杨:如果销售部的年度目标是六百亿越南盾,怎么分到每个月?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu bù de niándù mùbiāo shì liù bǎi yì Yuènán dùn, zěnme fēn dào měi ge yuè?
Đinh Thùy Dương: Nếu mục tiêu doanh số năm của phòng Kinh doanh là 60 tỷ đồng thì chia theo tháng như thế nào anh?

阮明武:如果简单平均,就是每个月五十亿越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiǎndān píngjūn, jiùshì měi ge yuè wǔshí yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chia trung bình đơn giản thì mỗi tháng là 5 tỷ đồng.

黎云英:如果一个月只完成四十亿,就是完成百分之八十。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge yuè zhǐ wánchéng sìshí yì, jiùshì wánchéng bǎifēnzhī bāshí.
Lê Vân Anh: Nếu một tháng chỉ hoàn thành 4 tỷ thì đạt 80%.

阮明武:对。部门要分析还有百分之二十为什么没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén yào fēnxī hái yǒu bǎifēnzhī èrshí wèishénme méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng phải phân tích vì sao 20% còn lại chưa hoàn thành.

水仙:这就是对工作结果负责。
Shuǐ Xiān: Zhè jiùshì duì gōngzuò jiéguǒ fùzé.
Thủy Tiên: Đó chính là chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

27. Xây dựng nhiệm vụ của phòng Chăm sóc Khách hàng

芳玲:客户服务部的常规职责可以是接收和处理客户问题。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù de chángguī zhízé kěyǐ shì jiēshōu hé chǔlǐ kèhù wèntí.
Phương Linh: Nhiệm vụ thường xuyên của phòng Chăm sóc Khách hàng có thể là tiếp nhận và xử lý vấn đề khách hàng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:定期职责可以是每周统计未解决问题,每月分析客户意见。
Dīng Chuíyáng: Dìngqī zhízé kěyǐ shì měizhōu tǒngjì wèi jiějué wèntí, měiyuè fēnxī kèhù yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ định kỳ có thể là hàng tuần thống kê vấn đề chưa giải quyết và hàng tháng phân tích ý kiến khách hàng.

黎云英:临时职责可以是处理重要投诉。
Lí Yún Yīng: Línshí zhízé kěyǐ shì chǔlǐ zhòngyào tóusù.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ phát sinh có thể là xử lý khiếu nại quan trọng.

水仙:报告职责是向上级报告客户问题数量和处理结果。
Shuǐ Xiān: Bàogào zhízé shì xiàng shàngjí bàogào kèhù wèntí shùliàng hé chǔlǐ jiéguǒ.
Thủy Tiên: Nhiệm vụ báo cáo là báo cáo cho cấp trên số lượng vấn đề khách hàng và kết quả xử lý.

芳玲:档案职责是保存客户投诉、处理记录和客户意见。
Fāng Líng: Dàng’àn zhízé shì bǎocún kèhù tóusù, chǔlǐ jìlù hé kèhù yìjiàn.
Phương Linh: Nhiệm vụ quản lý hồ sơ là lưu khiếu nại khách hàng, lịch sử xử lý và ý kiến khách hàng.

阮明武:很好,这样就比较完整了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng jiù bǐjiào wánzhěng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy tương đối đầy đủ rồi.

28. Dùng số liệu kiểm tra nhiệm vụ Chăm sóc Khách hàng

水仙:如果一个月收到三百五十个客户问题,怎么检查完成情况?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge yuè shōudào sān bǎi wǔshí ge kèhù wèntí, zěnme jiǎnchá wánchéng qíngkuàng?
Thủy Tiên: Nếu một tháng nhận 350 vấn đề khách hàng thì kiểm tra tình hình hoàn thành thế nào ạ?

阮明武:先看处理了多少。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn chǔlǐ le duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem đã xử lý bao nhiêu.

丁垂杨:假设已经完成三百二十个,还有三十个没有完成。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yǐjīng wánchéng sān bǎi èrshí ge, hái yǒu sānshí ge méiyǒu wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử đã xử lý xong 320 vấn đề, còn 30 vấn đề chưa hoàn thành.

黎云英:三百二十除以三百五十,大约是百分之九十一点四。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi èrshí chúyǐ sān bǎi wǔshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn sì.
Lê Vân Anh: 320 chia 350 tương đương khoảng 91,4%.

阮明武:对。然后要看剩下三十个为什么还没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu yào kàn shèngxià sānshí ge wèishénme hái méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải xem vì sao 30 vấn đề còn lại vẫn chưa hoàn thành.

芳玲:有些可能要等技术部,有些可能要等客户补充信息。
Fāng Líng: Yǒuxiē kěnéng yào děng jìshù bù, yǒuxiē kěnéng yào děng kèhù bǔchōng xìnxī.
Phương Linh: Một số có thể phải chờ phòng Kỹ thuật, một số có thể phải chờ khách hàng bổ sung thông tin.

阮明武:对,所以结果责任和内部协调责任也会联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ jiéguǒ zérèn hé nèibù xiétiáo zérèn yě huì liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy trách nhiệm đối với kết quả và trách nhiệm phối hợp nội bộ cũng liên quan với nhau.

29. Xây dựng nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán

丁垂杨:财务部也可以分成这些职责类型吗?
Dīng Chuíyáng: Cáiwù bù yě kěyǐ fēn chéng zhèxiē zhízé lèixíng ma?
Đinh Thùy Dương: Phòng Tài chính Kế toán cũng có thể chia nhiệm vụ theo những loại này phải không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:常规职责包括处理财务数据和日常会计业务。
Lí Yún Yīng: Chángguī zhízé bāokuò chǔlǐ cáiwù shùjù hé rìcháng kuàijì yèwù.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ thường xuyên bao gồm xử lý dữ liệu tài chính và nghiệp vụ kế toán hàng ngày.

水仙:定期职责包括月度结账和财务报告。
Shuǐ Xiān: Dìngqī zhízé bāokuò yuèdù jiézhàng hé cáiwù bàogào.
Thủy Tiên: Nhiệm vụ định kỳ bao gồm khóa sổ hàng tháng và báo cáo tài chính.

芳玲:内部协调包括跟行政人事部核对工资数据。
Fāng Líng: Nèibù xiétiáo bāokuò gēn xíngzhèng rénshì bù héduì gōngzī shùjù.
Phương Linh: Phối hợp nội bộ bao gồm đối chiếu dữ liệu tiền lương với phòng Hành chính Nhân sự.

阮明武:对。部门职责要按照实际业务来制定,不能简单复制别的部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén zhízé yào ànzhào shíjì yèwù lái zhìdìng, bù néng jiǎndān fùzhì bié de bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ phòng ban phải được xây dựng theo nghiệp vụ thực tế, không thể đơn giản sao chép của phòng khác.

30. Kiểm tra 9 phòng ban đã có nhiệm vụ đầy đủ chưa

芳玲:如果公司有九个部门,我们是不是也要检查九份职责文件?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, wǒmen shì bú shì yě yào jiǎnchá jiǔ fèn zhízé wénjiàn?
Phương Linh: Nếu công ty có 9 phòng ban thì chúng ta cũng phải kiểm tra 9 bộ văn bản nhiệm vụ phải không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:假设五个部门的职责已经完整。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè wǔ ge bùmén de zhízé yǐjīng wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử nhiệm vụ của 5 phòng đã đầy đủ.

黎云英:三个部门有文件,但是缺少临时职责和错误责任。
Lí Yún Yīng: Sān ge bùmén yǒu wénjiàn, dànshì quēshǎo línshí zhízé hé cuòwù zérèn.
Lê Vân Anh: 3 phòng có văn bản nhưng thiếu nhiệm vụ phát sinh và trách nhiệm khi xảy ra sai sót.

水仙:还有一个新部门的职责文件还没有建立。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí ge xīn bùmén de zhízé wénjiàn hái méiyǒu jiànlì.
Thủy Tiên: Còn 1 phòng mới vẫn chưa xây dựng văn bản nhiệm vụ.

阮明武:那目前只有五个部门可以认为基本完整。
Ruǎn Míngwǔ: Nà mùqián zhǐyǒu wǔ ge bùmén kěyǐ rènwéi jīběn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó hiện chỉ có 5 phòng có thể coi là cơ bản đầy đủ.

31. Tính tỷ lệ hoàn chỉnh nhiệm vụ phòng ban

丁垂杨:五除以九,大约是百分之五十五点六。
Dīng Chuíyáng: Wǔ chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī wǔshíwǔ diǎn liù.
Đinh Thùy Dương: 5 chia 9 tương đương khoảng 55,6%.

阮明武:对,所以还有很大的完善空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ hái yǒu hěn dà de wánshàn kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy vẫn còn rất nhiều nội dung cần hoàn thiện.

黎云英:如果三个不完整的部门补充完成,就变成八个完整部门。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sān ge bù wánzhěng de bùmén bǔchōng wánchéng, jiù biàn chéng bā ge wánzhěng bùmén.
Lê Vân Anh: Nếu 3 phòng chưa đầy đủ được bổ sung hoàn chỉnh thì sẽ thành 8 phòng hoàn chỉnh.

水仙:八除以九,大约是百分之八十八点九。
Shuǐ Xiān: Bā chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Thủy Tiên: 8 chia 9 tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:最后把新部门也完成,就达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu bǎ xīn bùmén yě wánchéng, jiù dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng hoàn thiện cả phòng mới thì đạt 100%.

32. Dùng 9 hạng mục để kiểm tra một phòng ban

水仙:我们可以给每个部门做一个九项检查表吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge bùmén zuò yí ge jiǔ xiàng jiǎnchá biǎo ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể lập một bảng kiểm tra 9 hạng mục cho từng phòng không ạ?

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

芳玲:第一项是常规职责。
Fāng Líng: Dì-yī xiàng shì chángguī zhízé.
Phương Linh: Hạng mục thứ nhất là nhiệm vụ thường xuyên.

丁垂杨:第二项是定期职责。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr xiàng shì dìngqī zhízé.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ hai là nhiệm vụ định kỳ.

黎云英:第三项是临时职责。
Lí Yún Yīng: Dì-sān xiàng shì línshí zhízé.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ ba là nhiệm vụ phát sinh.

水仙:第四项是报告职责。
Shuǐ Xiān: Dì-sì xiàng shì bàogào zhízé.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ tư là nhiệm vụ báo cáo.

芳玲:第五项是档案管理职责。
Fāng Líng: Dì-wǔ xiàng shì dàng’àn guǎnlǐ zhízé.
Phương Linh: Hạng mục thứ năm là nhiệm vụ quản lý hồ sơ.

丁垂杨:第六项是内部协作职责。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù xiàng shì nèibù xiézuò zhízé.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ sáu là nhiệm vụ phối hợp nội bộ.

黎云英:第七项是执行上级指示的职责。
Lí Yún Yīng: Dì-qī xiàng shì zhíxíng shàngjí zhǐshì de zhízé.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ bảy là nhiệm vụ thực hiện chỉ đạo cấp trên.

水仙:第八项是对工作结果负责。
Shuǐ Xiān: Dì-bā xiàng shì duì gōngzuò jiéguǒ fùzé.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ tám là trách nhiệm đối với kết quả công việc.

芳玲:第九项是发生错误时的责任。
Fāng Líng: Dì-jiǔ xiàng shì fāshēng cuòwù shí de zérèn.
Phương Linh: Hạng mục thứ chín là trách nhiệm khi xảy ra sai sót.

阮明武:很好,这九项正好可以帮助我们系统检查部门职责。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiǔ xiàng zhènghǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen xìtǒng jiǎnchá bùmén zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 9 hạng mục này có thể giúp chúng ta kiểm tra nhiệm vụ phòng ban một cách có hệ thống.

33. Tính tỷ lệ hoàn thành của một phòng

丁垂杨:如果一个部门九项里面只有七项完整,完成率是多少?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge bùmén jiǔ xiàng lǐmiàn zhǐyǒu qī xiàng wánzhěng, wánchéng lǜ shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Nếu một phòng chỉ hoàn thành 7 trong 9 hạng mục thì tỷ lệ hoàn thành là bao nhiêu anh?

阮明武:七除以九,大约是百分之七十七点八。
Ruǎn Míngwǔ: Qī chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī qīshíqī diǎn bā.
Nguyễn Minh Vũ: 7 chia 9 tương đương khoảng 77,8%.

黎云英:剩下两项就要列出来补充。
Lí Yún Yīng: Shèngxià liǎng xiàng jiù yào liè chūlái bǔchōng.
Lê Vân Anh: Hai hạng mục còn lại phải được liệt kê để bổ sung.

水仙:如果缺的是“错误责任”和“报告职责”,就重点补这两个部分。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ quē de shì “cuòwù zérèn” hé “bàogào zhízé”, jiù zhòngdiǎn bǔ zhè liǎng ge bùfen.
Thủy Tiên: Nếu thiếu “trách nhiệm khi sai sót” và “nhiệm vụ báo cáo” thì tập trung bổ sung hai phần đó.

阮明武:对,这样检查才有行动结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng jiǎnchá cái yǒu xíngdòng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, kiểm tra như vậy mới tạo ra hành động cụ thể.

34. Rà soát nhiệm vụ có bị trùng lặp không

芳玲:部门职责也会像功能一样发生重复吗?
Fāng Líng: Bùmén zhízé yě huì xiàng gōngnéng yíyàng fāshēng chóngfù ma?
Phương Linh: Nhiệm vụ phòng ban cũng có thể bị trùng giống chức năng phải không ạ?

阮明武:当然会,所以也要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán huì, suǒyǐ yě yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có, vì vậy cũng phải kiểm tra.

丁垂杨:比如两个部门都写“负责管理员工劳动合同”,就可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú liǎng ge bùmén dōu xiě “fùzé guǎnlǐ yuángōng láodòng hétóng”, jiù kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hai phòng đều ghi “phụ trách quản lý hợp đồng lao động của nhân viên” thì có thể có vấn đề.

阮明武:对,要确认谁是主责部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào quèrèn shéi shì zhǔzé bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xác nhận phòng nào là phòng chịu trách nhiệm chính.

黎云英:另一个部门如果需要,只作为配合部门。
Lí Yún Yīng: Lìng yí ge bùmén rúguǒ xūyào, zhǐ zuòwéi pèihé bùmén.
Lê Vân Anh: Phòng còn lại nếu cần thì chỉ đóng vai trò phối hợp.

阮明武:对,这样就不会重复管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng jiù bú huì chóngfù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sẽ tránh quản lý trùng lặp.

35. Kiểm tra nhiệm vụ bị bỏ trống

水仙:如果有工作没人负责,也要检查出来吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu gōngzuò méi rén fùzé, yě yào jiǎnchá chūlái ba?
Thủy Tiên: Nếu có công việc không có phòng nào phụ trách thì cũng phải phát hiện ra phải không ạ?

阮明武:对,这也是职责检查的重要目的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě shì zhízé jiǎnchá de zhòngyào mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một mục tiêu quan trọng của việc rà soát nhiệm vụ.

芳玲:比如公司每月都有客户满意度数据,但是九个部门里面没有一个负责统计。
Fāng Líng: Bǐrú gōngsī měi yuè dōu yǒu kèhù mǎnyìdù shùjù, dànshì jiǔ ge bùmén lǐmiàn méiyǒu yí ge fùzé tǒngjì.
Phương Linh: Ví dụ công ty hàng tháng có dữ liệu mức độ hài lòng của khách hàng nhưng trong 9 phòng không có phòng nào phụ trách thống kê.

阮明武:那就要确定这项工作应该由哪个部门主责。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào quèdìng zhè xiàng gōngzuò yīnggāi yóu nǎge bùmén zhǔzé.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xác định công việc này nên do phòng nào chịu trách nhiệm chính.

丁垂杨:如果最后确定由客户服务部负责,就要加入客户服务部的职责文件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu quèdìng yóu kèhù fúwù bù fùzé, jiù yào jiārù kèhù fúwù bù de zhízé wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng xác định phòng Chăm sóc Khách hàng phụ trách thì phải bổ sung vào văn bản nhiệm vụ của phòng đó.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

36. Rà soát khối lượng nhiệm vụ giữa các phòng

黎云英:如果一个部门的职责特别多,另一个部门特别少,也要检查吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge bùmén de zhízé tèbié duō, lìng yí ge bùmén tèbié shǎo, yě yào jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Nếu một phòng có quá nhiều nhiệm vụ còn phòng khác có quá ít thì cũng phải kiểm tra phải không anh?

阮明武:可以结合实际工作量来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiéhé shíjì gōngzuòliàng lái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kết hợp với khối lượng công việc thực tế để phân tích.

水仙:比如一个部门列出四十项日常职责,但是只有三个人。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge bùmén liè chū sìshí xiàng rìcháng zhízé, dànshì zhǐyǒu sān ge rén.
Thủy Tiên: Ví dụ một phòng liệt kê 40 nhiệm vụ hàng ngày nhưng chỉ có 3 người.

芳玲:平均一个人要承担十三项以上的职责。
Fāng Líng: Píngjūn yí ge rén yào chéngdān shísān xiàng yǐshàng de zhízé.
Phương Linh: Trung bình mỗi người phải gánh hơn 13 nhiệm vụ.

阮明武:这个数字本身不能直接说明一定有问题,但是值得进一步检查实际工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shùzì běnshēn bù néng zhíjiē shuōmíng yídìng yǒu wèntí, dànshì zhíde jìnyíbù jiǎnchá shíjì gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Con số này tự nó chưa thể kết luận chắc chắn có vấn đề, nhưng đáng để kiểm tra sâu hơn khối lượng công việc thực tế.

丁垂杨:也就是说,不能只数职责数量,还要看每项职责花多少时间。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ shǔ zhízé shùliàng, hái yào kàn měi xiàng zhízé huā duōshao shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không thể chỉ đếm số nhiệm vụ mà còn phải xem mỗi nhiệm vụ mất bao nhiêu thời gian.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

37. Tình huống tổng hợp: 30 nhiệm vụ của phòng Hành chính Nhân sự

水仙:我们可以假设行政人事部一共有三十项主要职责吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ jiǎshè xíngzhèng rénshì bù yígòng yǒu sānshí xiàng zhǔyào zhízé ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể giả định phòng Hành chính Nhân sự có tổng cộng 30 nhiệm vụ chính không ạ?

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

丁垂杨:其中十二项是常规职责。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng shí’èr xiàng shì chángguī zhízé.
Đinh Thùy Dương: Trong đó có 12 nhiệm vụ thường xuyên.

黎云英:六项是定期职责。
Lí Yún Yīng: Liù xiàng shì dìngqī zhízé.
Lê Vân Anh: 6 nhiệm vụ định kỳ.

水仙:四项是报告职责。
Shuǐ Xiān: Sì xiàng shì bàogào zhízé.
Thủy Tiên: 4 nhiệm vụ báo cáo.

芳玲:三项是档案管理职责。
Fāng Líng: Sān xiàng shì dàng’àn guǎnlǐ zhízé.
Phương Linh: 3 nhiệm vụ quản lý hồ sơ.

丁垂杨:三项是内部协作职责。
Dīng Chuíyáng: Sān xiàng shì nèibù xiézuò zhízé.
Đinh Thùy Dương: 3 nhiệm vụ phối hợp nội bộ.

黎云英:另外两项是根据上级要求处理的重要临时任务。
Lí Yún Yīng: Lìngwài liǎng xiàng shì gēnjù shàngjí yāoqiú chǔlǐ de zhòngyào línshí rènwu.
Lê Vân Anh: 2 nhiệm vụ còn lại là nhiệm vụ phát sinh quan trọng theo yêu cầu cấp trên.

阮明武:很好,一共正好三十项。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, yígòng zhènghǎo sānshí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tổng cộng vừa đúng 30 nhiệm vụ.

38. Phân công 30 nhiệm vụ cho 6 người

芳玲:如果行政人事部有六个人,三十项职责怎么分?
Fāng Líng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù yǒu liù ge rén, sānshí xiàng zhízé zěnme fēn?
Phương Linh: Nếu phòng Hành chính Nhân sự có 6 người thì 30 nhiệm vụ này phân công thế nào ạ?

阮明武:不能简单地每个人平均五项,还要看难度和工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān de měi ge rén píngjūn wǔ xiàng, hái yào kàn nándù hé gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản chia đều mỗi người 5 nhiệm vụ mà còn phải xem độ khó và khối lượng.

水仙:比如一个人负责工资和保险,虽然只有五项职责,但是每个月都要处理一百三十人的数据。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén fùzé gōngzī hé bǎoxiǎn, suīrán zhǐyǒu wǔ xiàng zhízé, dànshì měi ge yuè dōu yào chǔlǐ yì bǎi sānshí rén de shùjù.
Thủy Tiên: Ví dụ một người phụ trách lương và bảo hiểm tuy chỉ có 5 nhiệm vụ nhưng mỗi tháng phải xử lý dữ liệu của 130 người.

阮明武:对,所以五项也可能比另外十项更重。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ wǔ xiàng yě kěnéng bǐ lìngwài shí xiàng gèng zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy 5 nhiệm vụ cũng có thể nặng hơn 10 nhiệm vụ khác.

丁垂杨:分工的时候要同时看数量、频率、时间和复杂程度。
Dīng Chuíyáng: Fēngōng de shíhou yào tóngshí kàn shùliàng, pínlǜ, shíjiān hé fùzá chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Khi phân công phải đồng thời xem số lượng, tần suất, thời gian và mức độ phức tạp.

阮明武:对,这样才比较合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới tương đối hợp lý.

39. Kiểm tra một nhiệm vụ có người chịu trách nhiệm hay chưa

黎云英:每一项职责是不是都要有人负责?
Lí Yún Yīng: Měi yí xiàng zhízé shì bú shì dōu yào yǒu rén fùzé?
Lê Vân Anh: Có phải mỗi nhiệm vụ đều phải có người phụ trách không anh?

阮明武:对。部门有责任以后,还要进一步分到岗位和人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén yǒu zérèn yǐhòu, hái yào jìnyíbù fēn dào gǎngwèi hé rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định trách nhiệm của phòng thì còn phải phân tiếp xuống vị trí và con người.

水仙:如果三十项职责里面有二十八项已经有人负责,两项还没人负责,就要马上处理。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sānshí xiàng zhízé lǐmiàn yǒu èrshíbā xiàng yǐjīng yǒu rén fùzé, liǎng xiàng hái méi rén fùzé, jiù yào mǎshàng chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nếu trong 30 nhiệm vụ có 28 nhiệm vụ đã có người phụ trách, còn 2 nhiệm vụ chưa có ai thì phải xử lý ngay.

阮明武:对。二十八除以三十,大约是百分之九十三点三。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Èrshíbā chúyǐ sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 28 chia 30 tương đương khoảng 93,3%.

芳玲:目标应该是三十项都有明确负责人,也就是百分之百。
Fāng Líng: Mùbiāo yīnggāi shì sānshí xiàng dōu yǒu míngquè fùzérén, yě jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Phương Linh: Mục tiêu nên là cả 30 nhiệm vụ đều có người phụ trách rõ ràng, tức 100%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

40. Cập nhật nhiệm vụ khi cơ cấu thay đổi

芳玲:部门职责写好以后,如果组织结构变了,也要更新吗?
Fāng Líng: Bùmén zhízé xiě hǎo yǐhòu, rúguǒ zǔzhī jiégòu biàn le, yě yào gēngxīn ma?
Phương Linh: Sau khi xây dựng nhiệm vụ phòng ban, nếu cơ cấu tổ chức thay đổi thì cũng phải cập nhật phải không ạ?

阮明武:对。职责一定要跟实际组织保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhízé yídìng yào gēn shíjì zǔzhī bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ nhất định phải thống nhất với cơ cấu thực tế.

丁垂杨:比如客户服务部成立以后,销售部的一部分售后任务转过去。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù fúwù bù chénglì yǐhòu, xiāoshòu bù de yí bùfen shòuhòu rènwu zhuǎn guòqù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng, một phần nhiệm vụ hậu mãi của phòng Kinh doanh được chuyển sang đó.

阮明武:对。那销售部和客户服务部的职责文件都要修改。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù de zhízé wénjiàn dōu yào xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó văn bản nhiệm vụ của cả phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc Khách hàng đều phải sửa.

黎云英:不能只给新部门增加任务,却不从旧部门删除。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ gěi xīn bùmén zēngjiā rènwu, què bù cóng jiù bùmén shānchú.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ thêm nhiệm vụ cho phòng mới mà không xóa nhiệm vụ đó khỏi phòng cũ.

阮明武:对,否则就会形成重复职责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fǒuzé jiù huì xíngchéng chóngfù zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không sẽ hình thành nhiệm vụ chồng chéo.

41. Xây dựng quy trình cập nhật nhiệm vụ

水仙:更新职责的时候应该怎么做?
Shuǐ Xiān: Gēngxīn zhízé de shíhou yīnggāi zěnme zuò?
Thủy Tiên: Khi cập nhật nhiệm vụ thì nên làm như thế nào ạ?

阮明武:先确认组织变化,再找出受到影响的职责。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn zǔzhī biànhuà, zài zhǎo chū shòudào yǐngxiǎng de zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận thay đổi tổ chức, sau đó tìm các nhiệm vụ bị ảnh hưởng.

丁垂杨:然后确认哪些职责删除、哪些转移、哪些新增。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn nǎxiē zhízé shānchú, nǎxiē zhuǎnyí, nǎxiē xīnzēng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận nhiệm vụ nào xóa, nhiệm vụ nào chuyển và nhiệm vụ nào bổ sung mới.

黎云英:再检查主责部门和配合部门。
Lí Yún Yīng: Zài jiǎnchá zhǔzé bùmén hé pèihé bùmén.
Lê Vân Anh: Sau đó kiểm tra lại phòng chủ trì và phòng phối hợp.

芳玲:最后修改正式职责文件。
Fāng Líng: Zuìhòu xiūgǎi zhèngshì zhízé wénjiàn.
Phương Linh: Cuối cùng sửa văn bản nhiệm vụ chính thức.

阮明武:很好,这样更新会比较完整。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng gēngxīn huì bǐjiào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, cập nhật như vậy sẽ tương đối đầy đủ.

42. Kiểm tra kết quả sau khi cập nhật

丁垂杨:修改以后还要再检查吗?
Dīng Chuíyáng: Xiūgǎi yǐhòu hái yào zài jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi sửa còn phải kiểm tra lại không anh?

阮明武:一定要。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải kiểm tra.

水仙:可以重新检查九个部门和全部主要职责。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ chóngxīn jiǎnchá jiǔ ge bùmén hé quánbù zhǔyào zhízé.
Thủy Tiên: Có thể kiểm tra lại 9 phòng ban và toàn bộ các nhiệm vụ chính.

阮明武:对。假设全公司有一百二十项核心职责,就检查这一百二十项有没有重复和空白。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè quán gōngsī yǒu yì bǎi èrshí xiàng héxīn zhízé, jiù jiǎnchá zhè yì bǎi èrshí xiàng yǒu méiyǒu chóngfù hé kòngbái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử toàn công ty có 120 nhiệm vụ cốt lõi thì kiểm tra cả 120 nhiệm vụ xem có bị chồng chéo hoặc bỏ trống hay không.

黎云英:如果一百一十五项都清楚,三项重复,两项没人负责,就还有五项需要调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì bǎi yíshíwǔ xiàng dōu qīngchu, sān xiàng chóngfù, liǎng xiàng méi rén fùzé, jiù hái yǒu wǔ xiàng xūyào tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu 115 nhiệm vụ đã rõ, 3 nhiệm vụ bị trùng và 2 nhiệm vụ chưa có ai phụ trách thì vẫn còn 5 nhiệm vụ cần điều chỉnh.

阮明武:对。最终目标是主要职责都有明确归属。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìzhōng mùbiāo shì zhǔyào zhízé dōu yǒu míngquè guīshǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu cuối cùng là các nhiệm vụ chính đều có nơi chịu trách nhiệm rõ ràng.

43. Tình huống sai sót lặp lại nhiều lần

芳玲:如果同一种错误一个月发生很多次,部门应该怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ tóng yì zhǒng cuòwù yí ge yuè fāshēng hěn duō cì, bùmén yīnggāi zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu cùng một loại sai sót xảy ra nhiều lần trong một tháng thì phòng ban nên làm gì ạ?

阮明武:不能只一件一件改,还要分析为什么一直发生。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ yí jiàn yí jiàn gǎi, hái yào fēnxī wèishénme yìzhí fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ sửa từng vụ việc mà còn phải phân tích vì sao sai sót cứ lặp lại.

丁垂杨:比如一个月有二十次考勤录入错误。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè yǒu èrshí cì kǎoqín lùrù cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trong một tháng có 20 lần nhập sai dữ liệu chấm công.

黎云英:如果上个月只有五次,这个月突然增加到二十次,就要重点检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shàng ge yuè zhǐyǒu wǔ cì, zhège yuè tūrán zēngjiā dào èrshí cì, jiù yào zhòngdiǎn jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu tháng trước chỉ có 5 lần mà tháng này đột nhiên tăng lên 20 lần thì phải kiểm tra trọng điểm.

阮明武:对。要看是不是人员培训不够、流程不清楚,还是系统操作有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shì bú shì rényuán péixùn bú gòu, liúchéng bù qīngchu, háishì xìtǒng cāozuò yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem là do đào tạo nhân viên chưa đủ, quy trình không rõ hay thao tác hệ thống có vấn đề.

水仙:这样才能从根本上减少错误。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái néng cóng gēnběn shàng jiǎnshǎo cuòwù.
Thủy Tiên: Như vậy mới có thể giảm sai sót từ gốc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

44. Thiết lập cơ chế theo dõi sai sót

丁垂杨:可以每个月统计错误数量吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ měi ge yuè tǒngjì cuòwù shùliàng ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể thống kê số lượng sai sót mỗi tháng không anh?

阮明武:可以作为管理工具。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm công cụ quản lý.

黎云英:比如一月有十五次错误,二月十次,三月六次。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yīyuè yǒu shíwǔ cì cuòwù, èryuè shí cì, sānyuè liù cì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tháng 1 có 15 lỗi, tháng 2 có 10 lỗi, tháng 3 có 6 lỗi.

水仙:三个月一直在减少,说明改进方法可能有效。
Shuǐ Xiān: Sān ge yuè yìzhí zài jiǎnshǎo, shuōmíng gǎijìn fāngfǎ kěnéng yǒuxiào.
Thủy Tiên: Trong 3 tháng số lỗi liên tục giảm, điều này cho thấy biện pháp cải thiện có thể đang có hiệu quả.

阮明武:对,但是还要继续观察,不要只看一次变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào jìxù guānchá, bú yào zhǐ kàn yí cì biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi, không nên chỉ nhìn vào một lần thay đổi.

芳玲:如果连续三个月保持在三次以下,就说明控制得更稳定。
Fāng Líng: Rúguǒ liánxù sān ge yuè bǎochí zài sān cì yǐxià, jiù shuōmíng kòngzhì de gèng wěndìng.
Phương Linh: Nếu liên tục 3 tháng giữ ở mức dưới 3 lỗi thì có thể cho thấy việc kiểm soát ổn định hơn.

阮明武:可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy.

45. Tổng kết 9 nhóm nhiệm vụ cốt lõi

黎云英:我们最后再把九类职责总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuìhòu zài bǎ jiǔ lèi zhízé zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại 9 nhóm nhiệm vụ một lần nữa nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,常规职责,也就是经常要做的工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, chángguī zhízé, yě jiùshì jīngcháng yào zuò de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nhiệm vụ thường xuyên, tức những công việc phải thực hiện thường xuyên.

黎云英:第二,定期职责,包括每周、每月和其他周期性工作。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, dìngqī zhízé, bāokuò měizhōu, měiyuè hé qítā zhōuqīxìng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Thứ hai, nhiệm vụ định kỳ, bao gồm công việc hàng tuần, hàng tháng và các công việc theo chu kỳ khác.

水仙:第三,临时或者突发职责。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, línshí huòzhě tūfā zhízé.
Thủy Tiên: Thứ ba, nhiệm vụ phát sinh hoặc đột xuất.

芳玲:第四,报告职责。
Fāng Líng: Dì-sì, bàogào zhízé.
Phương Linh: Thứ tư, nhiệm vụ báo cáo.

丁垂杨:第五,档案和资料管理职责。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, dàng’àn hé zīliào guǎnlǐ zhízé.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, nhiệm vụ quản lý hồ sơ và tài liệu.

黎云英:第六,内部协作职责。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, nèibù xiézuò zhízé.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, nhiệm vụ phối hợp nội bộ.

水仙:第七,执行上级指示和完成上级交办工作的职责。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, zhíxíng shàngjí zhǐshì hé wánchéng shàngjí jiāobàn gōngzuò de zhízé.
Thủy Tiên: Thứ bảy, nhiệm vụ thực hiện chỉ đạo và hoàn thành công việc do cấp trên giao.

芳玲:第八,对工作结果负责。
Fāng Líng: Dì-bā, duì gōngzuò jiéguǒ fùzé.
Phương Linh: Thứ tám, chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc.

丁垂杨:第九,发生错误以后承担责任并及时改进。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, fāshēng cuòwù yǐhòu chéngdān zérèn bìng jíshí gǎijìn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, khi xảy ra sai sót phải chịu trách nhiệm và kịp thời cải thiện.

阮明武:很好,这九个方面就是我们检查部门职责是否完整的重要框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiǔ ge fāngmiàn jiùshì wǒmen jiǎnchá bùmén zhízé shìfǒu wánzhěng de zhòngyào kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 9 phương diện này chính là khung quan trọng để kiểm tra nhiệm vụ phòng ban có đầy đủ hay không.

46. Kết luận về hệ thống nhiệm vụ phòng ban

水仙:现在我明白了,部门职责不是简单列几个工作名称。
Shuǐ Xiān: Xiànzài wǒ míngbai le, bùmén zhízé bú shì jiǎndān liè jǐ ge gōngzuò míngchēng.
Thủy Tiên: Bây giờ em hiểu rồi, nhiệm vụ phòng ban không phải chỉ đơn giản liệt kê vài tên công việc.

阮明武:对,还要说明什么工作经常做、什么工作定期做、什么情况临时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào shuōmíng shénme gōngzuò jīngcháng zuò, shénme gōngzuò dìngqī zuò, shénme qíngkuàng línshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải làm rõ công việc nào thường xuyên làm, công việc nào định kỳ làm và tình huống nào xử lý phát sinh.

黎云英:还要知道报告什么、保存什么资料、跟谁配合。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào bàogào shénme, bǎocún shénme zīliào, gēn shéi pèihé.
Lê Vân Anh: Còn phải biết báo cáo gì, lưu những hồ sơ gì và phối hợp với ai.

芳玲:也要知道上级临时交办任务的时候怎么执行。
Fāng Líng: Yě yào zhīdào shàngjí línshí jiāobàn rènwu de shíhou zěnme zhíxíng.
Phương Linh: Cũng phải biết khi cấp trên giao nhiệm vụ phát sinh thì thực hiện như thế nào.

丁垂杨:最重要的是,工作做完以后还要对结果负责。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì, gōngzuò zuò wán yǐhòu hái yào duì jiéguǒ fùzé.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là sau khi làm xong công việc còn phải chịu trách nhiệm đối với kết quả.

水仙:如果发生错误,也不能只改完就结束,还要分析原因和防止再次发生。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāshēng cuòwù, yě bù néng zhǐ gǎi wán jiù jiéshù, hái yào fēnxī yuányīn hé fángzhǐ zàicì fāshēng.
Thủy Tiên: Nếu xảy ra sai sót thì cũng không thể chỉ sửa xong là kết thúc, mà còn phải phân tích nguyên nhân và ngăn tái diễn.

阮明武:完全正确。好的部门职责规定,应该让每一项重要工作都有人负责、有时间要求、有结果要求,也有错误处理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de bùmén zhízé guīdìng, yīnggāi ràng měi yí xiàng zhòngyào gōngzuò dōu yǒu rén fùzé, yǒu shíjiān yāoqiú, yǒu jiéguǒ yāoqiú, yě yǒu cuòwù chǔlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một quy định nhiệm vụ phòng ban tốt phải làm cho mỗi công việc quan trọng đều có người chịu trách nhiệm, có yêu cầu thời gian, có yêu cầu kết quả và có trách nhiệm xử lý khi xảy ra sai sót.

阮明武:如果公司有九个部门、一百三十名员工和一百二十项核心职责,我们最终要做到的,就是让这一百二十项职责都能够找到明确的部门、岗位和负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, yì bǎi sānshí míng yuángōng hé yì bǎi èrshí xiàng héxīn zhízé, wǒmen zuìzhōng yào zuòdào de, jiùshì ràng zhè yì bǎi èrshí xiàng zhízé dōu nénggòu zhǎodào míngquè de bùmén, gǎngwèi hé fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có 9 phòng ban, 130 nhân viên và 120 nhiệm vụ cốt lõi thì mục tiêu cuối cùng là bảo đảm cả 120 nhiệm vụ đều có thể xác định rõ phòng ban, vị trí và người chịu trách nhiệm.

9. Xác định quyền hạn của từng phòng ban

各部门权限

1. Hiểu đúng về quyền hạn của phòng ban

阮明武:接下来,我们学习各部门的权限。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí gè bùmén de quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về quyền hạn của từng phòng ban.

丁垂杨:明武哥,部门有职责以后,为什么还一定要规定权限?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, bùmén yǒu zhízé yǐhòu, wèishénme hái yídìng yào guīdìng quánxiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, sau khi phòng ban đã có nhiệm vụ thì tại sao vẫn nhất định phải quy định quyền hạn?

阮明武:因为有责任却没有相应权限,很多工作就很难真正完成。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yǒu zérèn què méiyǒu xiāngyìng quánxiàn, hěn duō gōngzuò jiù hěn nán zhēnzhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nếu có trách nhiệm nhưng không có quyền hạn tương ứng thì rất nhiều công việc sẽ khó thực sự hoàn thành.

黎云英:比如行政人事部负责员工档案,就应该有权接收和管理员工资料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù fùzé yuángōng dàng’àn, jiù yīnggāi yǒu quán jiēshōu hé guǎnlǐ yuángōng zīliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự phụ trách hồ sơ nhân viên thì phải có quyền tiếp nhận và quản lý hồ sơ nhân viên.

阮明武:对。职责和权限应该互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhízé hé quánxiàn yīnggāi hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm và quyền hạn phải tương ứng với nhau.

水仙:但是有权限也不能什么都自己决定,对吗?
Shuǐ Xiān: Dànshì yǒu quánxiàn yě bù néng shénme dōu zìjǐ juédìng, duì ma?
Thủy Tiên: Nhưng có quyền hạn cũng không có nghĩa là việc gì cũng tự quyết định được, đúng không anh?

阮明武:完全正确,所以权限一定要有明确的边界。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, suǒyǐ quánxiàn yídìng yào yǒu míngquè de biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, vì vậy quyền hạn nhất định phải có ranh giới rõ ràng.

2. Xác định quyền đề xuất

芳玲:第一项是不是建议权?
Fāng Líng: Dì-yī xiàng shì bú shì jiànyì quán?
Phương Linh: Hạng mục đầu tiên có phải là quyền đề xuất không ạ?

阮明武:对。部门在自己负责的业务范围内,应该有提出改进建议的权利。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén zài zìjǐ fùzé de yèwù fànwéi nèi, yīnggāi yǒu tíchū gǎijìn jiànyì de quánlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phạm vi nghiệp vụ mình phụ trách, phòng ban nên có quyền đưa ra đề xuất cải tiến.

丁垂杨:行政人事部可以提出增加招聘渠道的建议吗?
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ tíchū zēngjiā zhāopìn qúdào de jiànyì ma?
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự có thể đề xuất tăng thêm kênh tuyển dụng không anh?

阮明武:可以。比如现在只有两个招聘渠道,但是每个月需要招聘十二个人,部门可以建议增加第三个和第四个渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú xiànzài zhǐyǒu liǎng ge zhāopìn qúdào, dànshì měi ge yuè xūyào zhāopìn shí’èr ge rén, bùmén kěyǐ jiànyì zēngjiā dì-sān ge hé dì-sì ge qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ hiện chỉ có 2 kênh tuyển dụng nhưng mỗi tháng cần tuyển 12 người, phòng có thể đề xuất bổ sung kênh thứ ba và thứ tư.

黎云英:但是“建议增加”跟“自己决定增加”不是一回事。
Lí Yún Yīng: Dànshì “jiànyì zēngjiā” gēn “zìjǐ juédìng zēngjiā” bú shì yì huí shì.
Lê Vân Anh: Nhưng “đề xuất bổ sung” và “tự quyết định bổ sung” không phải là một việc giống nhau.

阮明武:对,这个区别非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège qūbié fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm khác biệt này rất quan trọng.

3. Quyền đề xuất về nhân sự

水仙:行政人事部可以提出增加人员编制的建议吗?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ tíchū zēngjiā rényuán biānzhì de jiànyì ma?
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự có thể đề xuất tăng định biên nhân sự không ạ?

阮明武:可以提出,但是是否批准要按照公司的审批权限。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tíchū, dànshì shìfǒu pīzhǔn yào ànzhào gōngsī de shěnpī quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề xuất, nhưng việc có được phê duyệt hay không phải theo thẩm quyền phê duyệt của công ty.

芳玲:比如销售部现在有二十五人,但是连续三个月工作量增加百分之三十。
Fāng Líng: Bǐrú xiāoshòu bù xiànzài yǒu èrshíwǔ rén, dànshì liánxù sān ge yuè gōngzuòliàng zēngjiā bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Ví dụ phòng Kinh doanh hiện có 25 người nhưng khối lượng công việc tăng 30% liên tục trong 3 tháng.

阮明武:那部门主管可以提出增加三到五个岗位的建议。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bùmén zhǔguǎn kěyǐ tíchū zēngjiā sān dào wǔ ge gǎngwèi de jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó trưởng phòng có thể đề xuất tăng thêm từ 3 đến 5 vị trí.

丁垂杨:最后还是要由有权批准的人决定。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu háishì yào yóu yǒu quán pīzhǔn de rén juédìng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng vẫn phải do người có thẩm quyền phê duyệt quyết định.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

4. Quyền yêu cầu phối hợp

黎云英:第二项是要求其他部门配合的权利,对吗?
Lí Yún Yīng: Dì-èr xiàng shì yāoqiú qítā bùmén pèihé de quánlì, duì ma?
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ hai là quyền yêu cầu các phòng khác phối hợp, đúng không anh?

阮明武:对。很多跨部门工作,如果没有配合权,就很难完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō kuà bùmén gōngzuò, rúguǒ méiyǒu pèihé quán, jiù hěn nán wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều công việc liên phòng ban nếu không có quyền yêu cầu phối hợp thì sẽ rất khó hoàn thành.

水仙:比如行政人事部可以要求各部门按时提交考勤数据。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù kěyǐ yāoqiú gè bùmén ànshí tíjiāo kǎoqín shùjù.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có thể yêu cầu các phòng gửi dữ liệu chấm công đúng hạn.

阮明武:对。假设公司有九个部门,每月二十五日前要提交考勤。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, měi yuè èrshíwǔ rì qián yào tíjiāo kǎoqín.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty có 9 phòng và trước ngày 25 hàng tháng phải gửi dữ liệu chấm công.

芳玲:如果只有七个部门按时提交,就还有两个部门需要跟进。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐyǒu qī ge bùmén ànshí tíjiāo, jiù hái yǒu liǎng ge bùmén xūyào gēnjìn.
Phương Linh: Nếu chỉ có 7 phòng gửi đúng hạn thì còn 2 phòng cần theo dõi.

阮明武:对,行政人事部应该有权要求这两个部门及时补交。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xíngzhèng rénshì bù yīnggāi yǒu quán yāoqiú zhè liǎng ge bùmén jíshí bǔjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng Hành chính Nhân sự nên có quyền yêu cầu 2 phòng này bổ sung kịp thời.

5. Quyền yêu cầu phối hợp không đồng nghĩa quyền chỉ huy mọi phòng ban

丁垂杨:如果有配合权,是不是行政人事部可以直接管理其他八个部门?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu pèihé quán, shì bú shì xíngzhèng rénshì bù kěyǐ zhíjiē guǎnlǐ qítā bā ge bùmén?
Đinh Thùy Dương: Nếu có quyền yêu cầu phối hợp thì có phải phòng Hành chính Nhân sự có thể trực tiếp quản lý 8 phòng còn lại không anh?

阮明武:不是。要求业务配合和成为对方的直接上级是两回事。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Yāoqiú yèwù pèihé hé chéngwéi duìfāng de zhíjiē shàngjí shì liǎng huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Yêu cầu phối hợp nghiệp vụ và trở thành cấp trên trực tiếp của phòng khác là hai việc khác nhau.

黎云英:比如可以要求销售部交招聘需求,但是不能随便改变销售部的销售计划。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ yāoqiú xiāoshòu bù jiāo zhāopìn xūqiú, dànshì bù néng suíbiàn gǎibiàn xiāoshòu bù de xiāoshòu jìhuà.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể yêu cầu phòng Kinh doanh gửi nhu cầu tuyển dụng nhưng không thể tùy tiện thay đổi kế hoạch kinh doanh của phòng Kinh doanh.

阮明武:完全正确。权限必须跟自己的职责范围对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Quánxiàn bìxū gēn zìjǐ de zhízé fànwéi duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quyền hạn phải tương ứng với phạm vi trách nhiệm của mình.

6. Quyền tiếp nhận thông tin

水仙:第三项是接收信息的权利吗?
Shuǐ Xiān: Dì-sān xiàng shì jiēshōu xìnxī de quánlì ma?
Thủy Tiên: Hạng mục thứ ba là quyền tiếp nhận thông tin phải không ạ?

阮明武:对。部门为了完成工作,需要获得必要的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén wèile wánchéng gōngzuò, xūyào huòdé bìyào de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Để hoàn thành công việc, phòng ban cần được tiếp nhận những thông tin cần thiết.

芳玲:比如行政人事部要及时知道员工入职、离职、调动和请假情况。
Fāng Líng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù yào jíshí zhīdào yuángōng rùzhí, lízhí, diàodòng hé qǐngjià qíngkuàng.
Phương Linh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự phải kịp thời biết tình hình nhân viên vào làm, nghỉ việc, điều chuyển và nghỉ phép.

阮明武:对。否则员工已经调到新部门一个星期,人事系统还是旧信息,就会出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǒuzé yuángōng yǐjīng diào dào xīn bùmén yí ge xīngqī, rénshì xìtǒng háishì jiù xìnxī, jiù huì chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không, nhân viên đã chuyển sang phòng mới một tuần mà hệ thống nhân sự vẫn là thông tin cũ thì sẽ phát sinh vấn đề.

丁垂杨:所以相关部门也有责任及时提供信息。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiāngguān bùmén yě yǒu zérèn jíshí tígōng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy các phòng liên quan cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời.

阮明武:对,这样信息权和配合责任就连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng xìnxī quán hé pèihé zérèn jiù liánjiē qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy quyền tiếp nhận thông tin và trách nhiệm phối hợp được liên kết với nhau.

7. Quyền tiếp nhận thông tin phải đúng phạm vi

黎云英:部门是不是可以要求所有信息?
Lí Yún Yīng: Bùmén shì bú shì kěyǐ yāoqiú suǒyǒu xìnxī?
Lê Vân Anh: Một phòng ban có thể yêu cầu tất cả mọi thông tin không anh?

阮明武:不能。应该只接收完成职责所必要的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Yīnggāi zhǐ jiēshōu wánchéng zhízé suǒ bìyào de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Chỉ nên tiếp nhận thông tin cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.

水仙:比如行政人事部需要员工的基本人事资料,但是不代表可以随便要求所有业务秘密。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù xūyào yuángōng de jīběn rénshì zīliào, dànshì bù dàibiǎo kěyǐ suíbiàn yāoqiú suǒyǒu yèwù mìmì.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự cần hồ sơ nhân sự cơ bản của nhân viên nhưng không có nghĩa có thể tùy tiện yêu cầu mọi bí mật nghiệp vụ.

阮明武:对。信息权限也要有边界。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìnxī quánxiàn yě yào yǒu biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền tiếp nhận thông tin cũng phải có ranh giới.

8. Dùng số liệu kiểm tra việc cung cấp thông tin

芳玲:我们可以检查各部门提供信息是不是及时吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ jiǎnchá gè bùmén tígōng xìnxī shì bú shì jíshí ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể kiểm tra các phòng cung cấp thông tin có kịp thời hay không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:比如一个月需要九个部门提交四类信息,一共就是三十六项。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè xūyào jiǔ ge bùmén tíjiāo sì lèi xìnxī, yígòng jiùshì sānshíliù xiàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một tháng cần 9 phòng gửi 4 loại thông tin, tổng cộng là 36 hạng mục.

黎云英:如果三十三项按时收到,三项迟交,及时率就是三十三除以三十六。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sānshísān xiàng ànshí shōudào, sān xiàng chíjiāo, jíshí lǜ jiùshì sānshísān chúyǐ sānshíliù.
Lê Vân Anh: Nếu 33 hạng mục nhận đúng hạn, 3 hạng mục gửi chậm thì tỷ lệ đúng hạn là 33 chia 36.

阮明武:大约是百分之九十一点七。
Ruǎn Míngwǔ: Dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī.
Nguyễn Minh Vũ: Tương đương khoảng 91,7%.

水仙:剩下百分之八点三就要继续改进。
Shuǐ Xiān: Shèngxià bǎifēnzhī bā diǎn sān jiù yào jìxù gǎijìn.
Thủy Tiên: Khoảng 8,3% còn lại cần tiếp tục cải thiện.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

9. Quyền quản lý tài liệu thuộc phạm vi phụ trách

丁垂杨:第四项是管理资料的权限,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dì-sì xiàng shì guǎnlǐ zīliào de quánxiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ tư là quyền quản lý tài liệu thuộc phạm vi phụ trách, đúng không anh?

阮明武:对。部门应该有权管理自己负责业务形成的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén yīnggāi yǒu quán guǎnlǐ zìjǐ fùzé yèwù xíngchéng de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng ban nên có quyền quản lý hồ sơ được hình thành từ nghiệp vụ mình phụ trách.

黎云英:行政人事部管理员工档案和组织资料。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù guǎnlǐ yuángōng dàng’àn hé zǔzhī zīliào.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự quản lý hồ sơ nhân viên và hồ sơ tổ chức.

水仙:销售部管理客户和销售资料。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù guǎnlǐ kèhù hé xiāoshòu zīliào.
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh quản lý hồ sơ khách hàng và hồ sơ bán hàng.

芳玲:采购部管理供应商和采购资料。
Fāng Líng: Cǎigòu bù guǎnlǐ gōngyìngshāng hé cǎigòu zīliào.
Phương Linh: Phòng Mua hàng quản lý hồ sơ nhà cung cấp và hồ sơ mua hàng.

阮明武:对。谁负责业务,通常就要明确谁负责有关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shéi fùzé yèwù, tōngcháng jiù yào míngquè shéi fùzé yǒuguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ai chịu trách nhiệm nghiệp vụ thì thông thường cũng phải xác định rõ ai quản lý hồ sơ liên quan.

10. Quyền quản lý hồ sơ không đồng nghĩa tùy ý sửa hồ sơ

水仙:有管理权以后,可以随便修改资料吗?
Shuǐ Xiān: Yǒu guǎnlǐ quán yǐhòu, kěyǐ suíbiàn xiūgǎi zīliào ma?
Thủy Tiên: Sau khi có quyền quản lý thì có thể tùy ý sửa hồ sơ không ạ?

阮明武:当然不能。管理权限也要按照规定和流程执行。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng. Guǎnlǐ quánxiàn yě yào ànzhào guīdìng hé liúchéng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Quyền quản lý cũng phải thực hiện theo quy định và quy trình.

丁垂杨:比如一份已经正式发布的组织决定,不能自己改一个数字。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí fèn yǐjīng zhèngshì fābù de zǔzhī juédìng, bù néng zìjǐ gǎi yí ge shùzì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một quyết định tổ chức đã chính thức phát hành thì không thể tự ý sửa một con số.

阮明武:对。如果需要修改,要按照相应程序处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xūyào xiūgǎi, yào ànzhào xiāngyìng chéngxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần sửa thì phải xử lý theo quy trình tương ứng.

11. Quản lý khối lượng lớn hồ sơ

黎云英:如果行政人事部管理一百三十名员工,每个人十二项主要资料,就有一千五百六十项资料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù guǎnlǐ yì bǎi sānshí míng yuángōng, měi ge rén shí’èr xiàng zhǔyào zīliào, jiù yǒu yì qiān wǔ bǎi liùshí xiàng zīliào.
Lê Vân Anh: Nếu phòng Hành chính Nhân sự quản lý 130 nhân viên, mỗi người có 12 hạng mục hồ sơ chính thì sẽ có 1.560 hạng mục tài liệu.

阮明武:对,所以资料管理权限还要跟资料管理责任结合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zīliào guǎnlǐ quánxiàn hái yào gēn zīliào guǎnlǐ zérèn jiéhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy quyền quản lý tài liệu còn phải gắn với trách nhiệm quản lý tài liệu.

芳玲:比如谁可以接收、谁可以更新、谁可以查看、谁负责保存,都要清楚。
Fāng Líng: Bǐrú shéi kěyǐ jiēshōu, shéi kěyǐ gēngxīn, shéi kěyǐ chákàn, shéi fùzé bǎocún, dōu yào qīngchu.
Phương Linh: Ví dụ ai có thể tiếp nhận, ai có thể cập nhật, ai có thể xem và ai chịu trách nhiệm lưu trữ đều phải rõ ràng.

阮明武:对,这样才是真正的权限管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái shì zhēnzhèng de quánxiàn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới thực sự là quản lý quyền hạn.

12. Quyền trình ký

芳玲:第五项是提交签字的权限吗?
Fāng Líng: Dì-wǔ xiàng shì tíjiāo qiānzì de quánxiàn ma?
Phương Linh: Hạng mục thứ năm là quyền trình ký phải không ạ?

阮明武:对。部门在职责范围内,需要能够把有关文件提交给有权签字或者批准的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén zài zhízé fànwéi nèi, xūyào nénggòu bǎ yǒuguān wénjiàn tíjiāo gěi yǒu quán qiānzì huòzhě pīzhǔn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phạm vi nhiệm vụ, phòng ban cần có quyền trình các hồ sơ liên quan cho người có thẩm quyền ký hoặc phê duyệt.

丁垂杨:比如行政人事部可以把部门成立决定草案提交总经理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù kěyǐ bǎ bùmén chénglì juédìng cǎo’àn tíjiāo zǒngjīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có thể trình dự thảo quyết định thành lập phòng ban lên Tổng Giám đốc.

阮明武:对。但是“有权提交”不等于“有权批准”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì “yǒu quán tíjiāo” bù děngyú “yǒu quán pīzhǔn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “có quyền trình” không đồng nghĩa với “có quyền phê duyệt”.

水仙:也就是说,起草人、提交人和批准人可能是不同的人。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, qǐcǎo rén, tíjiāo rén hé pīzhǔn rén kěnéng shì bùtóng de rén.
Thủy Tiên: Có nghĩa là người soạn thảo, người trình và người phê duyệt có thể là những người khác nhau.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

13. Theo dõi số lượng hồ sơ trình ký

黎云英:提交签字的文件也可以用数字管理吗?
Lí Yún Yīng: Tíjiāo qiānzì de wénjiàn yě kěyǐ yòng shùzì guǎnlǐ ma?
Lê Vân Anh: Hồ sơ trình ký cũng có thể quản lý bằng số liệu không anh?

阮明武:可以。比如一个月行政人事部提交四十份文件。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú yí ge yuè xíngzhèng rénshì bù tíjiāo sìshí fèn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ một tháng phòng Hành chính Nhân sự trình 40 hồ sơ.

丁垂杨:其中三十二份第一次就通过,六份要求修改,两份还在等待。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng sānshí’èr fèn dì-yī cì jiù tōngguò, liù fèn yāoqiú xiūgǎi, liǎng fèn hái zài děngdài.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 32 hồ sơ được thông qua ngay lần đầu, 6 hồ sơ yêu cầu sửa và 2 hồ sơ vẫn đang chờ.

阮明武:那第一次通过率就是三十二除以四十,也就是百分之八十。
Ruǎn Míngwǔ: Nà dì-yī cì tōngguò lǜ jiùshì sānshí’èr chúyǐ sìshí, yě jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó tỷ lệ thông qua lần đầu là 32 chia 40, tức 80%.

芳玲:六份要修改,就应该分析为什么第一次没有准备好。
Fāng Líng: Liù fèn yào xiūgǎi, jiù yīnggāi fēnxī wèishénme dì-yī cì méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Phương Linh: 6 hồ sơ phải sửa thì nên phân tích vì sao ngay lần đầu chưa chuẩn bị tốt.

阮明武:对,这样才能提高文件质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái néng tígāo wénjiàn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới nâng cao được chất lượng hồ sơ.

14. Quyền kiểm tra nghiệp vụ

水仙:第六项是业务检查权吗?
Shuǐ Xiān: Dì-liù xiàng shì yèwù jiǎnchá quán ma?
Thủy Tiên: Hạng mục thứ sáu là quyền kiểm tra nghiệp vụ phải không ạ?

阮明武:对。负责某项管理工作的部门,需要在权限范围内检查执行情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzé mǒu xiàng guǎnlǐ gōngzuò de bùmén, xūyào zài quánxiàn fànwéi nèi jiǎnchá zhíxíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng chịu trách nhiệm một công tác quản lý cần được kiểm tra tình hình thực hiện trong phạm vi quyền hạn.

丁垂杨:比如行政人事部可以检查九个部门的考勤资料是不是按要求提交。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù kěyǐ jiǎnchá jiǔ ge bùmén de kǎoqín zīliào shì bú shì àn yāoqiú tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có thể kiểm tra hồ sơ chấm công của 9 phòng có được gửi đúng yêu cầu hay không.

阮明武:对,也可以检查员工档案是不是完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěyǐ jiǎnchá yuángōng dàng’àn shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể kiểm tra hồ sơ nhân viên có đầy đủ hay không.

黎云英:但是不能因为有人事检查权,就去检查技术部所有技术业务。
Lí Yún Yīng: Dànshì bù néng yīnwèi yǒu rénshì jiǎnchá quán, jiù qù jiǎnchá jìshù bù suǒyǒu jìshù yèwù.
Lê Vân Anh: Nhưng không thể vì có quyền kiểm tra nhân sự mà đi kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ kỹ thuật của phòng Kỹ thuật.

阮明武:对,检查权也有专业边界。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiǎnchá quán yě yǒu zhuānyè biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quyền kiểm tra cũng có ranh giới chuyên môn.

15. Kiểm tra hồ sơ theo tỷ lệ

芳玲:如果一百三十名员工的档案太多,可以抽查吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yì bǎi sānshí míng yuángōng de dàng’àn tài duō, kěyǐ chōuchá ma?
Phương Linh: Nếu hồ sơ của 130 nhân viên quá nhiều thì có thể kiểm tra mẫu không ạ?

阮明武:在练习中可以设置抽查方案。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí zhōng kěyǐ shèzhì chōuchá fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể xây dựng phương án kiểm tra mẫu.

水仙:比如每个月抽查二十份。
Shuǐ Xiān: Bǐrú měi ge yuè chōuchá èrshí fèn.
Thủy Tiên: Ví dụ mỗi tháng kiểm tra mẫu 20 bộ.

丁垂杨:如果二十份里面十八份完整,两份缺资料,完整率就是百分之九十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ èrshí fèn lǐmiàn shíbā fèn wánzhěng, liǎng fèn quē zīliào, wánzhěng lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 20 bộ có 18 bộ đầy đủ, 2 bộ thiếu hồ sơ thì tỷ lệ đầy đủ là 90%.

阮明武:对。发现问题以后还要继续补充和分析原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāxiàn wèntí yǐhòu hái yào jìxù bǔchōng hé fēnxī yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phát hiện vấn đề còn phải tiếp tục bổ sung và phân tích nguyên nhân.

16. Quyền tham gia xây dựng quy trình

黎云英:第七项是参与制定流程的权利吗?
Lí Yún Yīng: Dì-qī xiàng shì cānyù zhìdìng liúchéng de quánlì ma?
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ bảy là quyền tham gia xây dựng quy trình phải không anh?

阮明武:对。一个部门负责某项业务,就应该能够参加相关流程的建设和修改。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge bùmén fùzé mǒu xiàng yèwù, jiù yīnggāi nénggòu cānjiā xiāngguān liúchéng de jiànshè hé xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phòng phụ trách một nghiệp vụ thì nên được tham gia xây dựng và sửa đổi quy trình liên quan.

水仙:比如行政人事部应该参与招聘流程的建设。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù yīnggāi cānyù zhāopìn liúchéng de jiànshè.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự nên tham gia xây dựng quy trình tuyển dụng.

阮明武:对,用人部门也应该参加,因为它负责专业评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yòngrén bùmén yě yīnggāi cānjiā, yīnwèi tā fùzé zhuānyè píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phòng sử dụng nhân sự cũng nên tham gia vì phòng đó phụ trách đánh giá chuyên môn.

芳玲:财务部如果涉及招聘费用,也可以提供意见。
Fāng Líng: Cáiwù bù rúguǒ shèjí zhāopìn fèiyòng, yě kěyǐ tígōng yìjiàn.
Phương Linh: Nếu liên quan đến chi phí tuyển dụng thì phòng Tài chính Kế toán cũng có thể đưa ra ý kiến.

阮明武:对。流程建设往往需要多个部门参加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúchéng jiànshè wǎngwǎng xūyào duō ge bùmén cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng quy trình thường cần nhiều phòng tham gia.

17. Cải tiến quy trình bằng số liệu

丁垂杨:如果招聘流程平均需要三十天,可以提出缩短到二十五天吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhāopìn liúchéng píngjūn xūyào sānshí tiān, kěyǐ tíchū suōduǎn dào èrshíwǔ tiān ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu quy trình tuyển dụng trung bình cần 30 ngày thì có thể đề xuất rút xuống 25 ngày không anh?

阮明武:可以提出改进方案,然后再看实际效果。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tíchū gǎijìn fāng’àn, ránhòu zài kàn shíjì xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề xuất phương án cải tiến rồi theo dõi hiệu quả thực tế.

黎云英:如果修改流程以后,连续三个月平均时间分别是二十七天、二十五天和二十四天,就说明时间确实下降了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiūgǎi liúchéng yǐhòu, liánxù sān ge yuè píngjūn shíjiān fēnbié shì èrshíqī tiān, èrshíwǔ tiān hé èrshísì tiān, jiù shuōmíng shíjiān quèshí xiàjiàng le.
Lê Vân Anh: Nếu sau khi sửa quy trình, thời gian trung bình 3 tháng liên tiếp lần lượt là 27 ngày, 25 ngày và 24 ngày thì có thể thấy thời gian thực sự đã giảm.

阮明武:对,但是还要同时检查招聘质量,不能只追求速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào tóngshí jiǎnchá zhāopìn zhìliàng, bù néng zhǐ zhuīqiú sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đồng thời còn phải kiểm tra chất lượng tuyển dụng, không thể chỉ theo đuổi tốc độ.

18. Quyền báo cáo vấn đề phát sinh

水仙:第八项是报告问题的权利吗?
Shuǐ Xiān: Dì-bā xiàng shì bàogào wèntí de quánlì ma?
Thủy Tiên: Hạng mục thứ tám là quyền báo cáo các vấn đề phát sinh phải không ạ?

阮明武:对。部门发现重要问题以后,要有正常的报告渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén fāxiàn zhòngyào wèntí yǐhòu, yào yǒu zhèngcháng de bàogào qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phát hiện vấn đề quan trọng, phòng ban phải có kênh báo cáo bình thường.

芳玲:比如发现十份劳动合同里面有三份重要信息有问题。
Fāng Líng: Bǐrú fāxiàn shí fèn láodòng hétóng lǐmiàn yǒu sān fèn zhòngyào xìnxī yǒu wèntí.
Phương Linh: Ví dụ phát hiện trong 10 hợp đồng lao động có 3 hợp đồng có vấn đề về thông tin quan trọng.

阮明武:那就不能等到月底才报告。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng děng dào yuèdǐ cái bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể chờ đến cuối tháng mới báo cáo.

丁垂杨:应该马上向部门主管或者有权处理的上级报告。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi mǎshàng xiàng bùmén zhǔguǎn huòzhě yǒu quán chǔlǐ de shàngjí bàogào.
Đinh Thùy Dương: Nên lập tức báo cáo cho trưởng phòng hoặc cấp trên có thẩm quyền xử lý.

阮明武:对。及时报告本身也是风险管理的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíshí bàogào běnshēn yě shì fēngxiǎn guǎnlǐ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo kịp thời tự nó cũng là một phần của quản trị rủi ro.

19. Phân loại vấn đề để báo cáo

黎云英:是不是所有小问题都要直接报告总经理?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì suǒyǒu xiǎo wèntí dōu yào zhíjiē bàogào zǒngjīnglǐ?
Lê Vân Anh: Có phải tất cả những vấn đề nhỏ đều phải trực tiếp báo cáo Tổng Giám đốc không anh?

阮明武:不一定。可以按照问题的重要程度和管理层级来处理。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Kěyǐ ànzhào wèntí de zhòngyào chéngdù hé guǎnlǐ céngjí lái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Có thể xử lý theo mức độ quan trọng của vấn đề và cấp quản lý.

水仙:一般问题先由主管处理。
Shuǐ Xiān: Yìbān wèntí xiān yóu zhǔguǎn chǔlǐ.
Thủy Tiên: Vấn đề thông thường trước tiên do trưởng phòng xử lý.

丁垂杨:比较重要的问题再向副总经理或者总经理报告。
Dīng Chuíyáng: Bǐjiào zhòngyào de wèntí zài xiàng fù zǒngjīnglǐ huòzhě zǒngjīnglǐ bàogào.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề tương đối quan trọng thì báo cáo lên Phó Tổng Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

阮明武:对。关键是公司的报告路线要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn shì gōngsī de bàogào lùxiàn yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng là tuyến báo cáo của công ty phải rõ ràng.

20. Phạm vi quyền hạn của trưởng phòng

芳玲:最后一项是部门主管的权限范围,对吗?
Fāng Líng: Zuìhòu yí xiàng shì bùmén zhǔguǎn de quánxiàn fànwéi, duì ma?
Phương Linh: Hạng mục cuối cùng là phạm vi quyền hạn của trưởng phòng, đúng không ạ?

阮明武:对。部门有权限以后,还要进一步明确主管本人可以做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén yǒu quánxiàn yǐhòu, hái yào jìnyíbù míngquè zhǔguǎn běnrén kěyǐ zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định quyền hạn của phòng thì còn phải làm rõ bản thân trưởng phòng được làm những gì.

丁垂杨:主管可以安排部门内部工作吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn kěyǐ ānpái bùmén nèibù gōngzuò ma?
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng có thể bố trí công việc nội bộ phòng không anh?

阮明武:通常这属于部门管理的重要内容,但是具体权限还要按照公司正式规定。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng zhè shǔyú bùmén guǎnlǐ de zhòngyào nèiróng, dànshì jùtǐ quánxiàn hái yào ànzhào gōngsī zhèngshì guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường đây là nội dung quan trọng của quản lý phòng ban, nhưng quyền cụ thể vẫn phải theo quy định chính thức của công ty.

水仙:比如六个人的行政人事部,主管可以按照工作量给六个人分工。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liù ge rén de xíngzhèng rénshì bù, zhǔguǎn kěyǐ ànzhào gōngzuòliàng gěi liù ge rén fēngōng.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có 6 người thì trưởng phòng có thể phân công 6 người theo khối lượng công việc.

阮明武:对,这是一个典型的内部管理权限例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì yí ge diǎnxíng de nèibù guǎnlǐ quánxiàn lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một ví dụ điển hình về quyền quản lý nội bộ.

21. Quyền giao việc của trưởng phòng

黎云英:部门主管可以把三十项主要职责分给六个人吗?
Lí Yún Yīng: Bùmén zhǔguǎn kěyǐ bǎ sānshí xiàng zhǔyào zhízé fēn gěi liù ge rén ma?
Lê Vân Anh: Trưởng phòng có thể phân 30 nhiệm vụ chính cho 6 người không anh?

阮明武:可以根据岗位和工作量进行合理分工。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù gǎngwèi hé gōngzuòliàng jìnxíng hélǐ fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân công hợp lý căn cứ vào vị trí và khối lượng công việc.

芳玲:但是不能简单地每个人五项。
Fāng Líng: Dànshì bù néng jiǎndān de měi ge rén wǔ xiàng.
Phương Linh: Nhưng không thể đơn giản chia mỗi người 5 nhiệm vụ.

阮明武:对。有些任务每天做,有些一个月只做一次,工作量完全不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē rènwu měitiān zuò, yǒuxiē yí ge yuè zhǐ zuò yí cì, gōngzuòliàng wánquán bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nhiệm vụ làm hàng ngày, có nhiệm vụ một tháng chỉ làm một lần nên khối lượng hoàn toàn khác nhau.

丁垂杨:所以主管有分工权,也有平衡工作量的责任。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhǔguǎn yǒu fēngōng quán, yě yǒu pínghéng gōngzuòliàng de zérèn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trưởng phòng vừa có quyền phân công vừa có trách nhiệm cân bằng khối lượng công việc.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

22. Quyền kiểm tra nhân viên trong phòng

水仙:主管可以检查部门员工完成工作的情况吗?
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn kěyǐ jiǎnchá bùmén yuángōng wánchéng gōngzuò de qíngkuàng ma?
Thủy Tiên: Trưởng phòng có thể kiểm tra tình hình hoàn thành công việc của nhân viên trong phòng không ạ?

阮明武:这是部门管理的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì bùmén guǎnlǐ de zhòngyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một nội dung quan trọng của quản lý phòng ban.

黎云英:比如六名员工一个星期一共有三十项计划任务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú liù míng yuángōng yí ge xīngqī yígòng yǒu sānshí xiàng jìhuà rènwu.
Lê Vân Anh: Ví dụ 6 nhân viên trong một tuần có tổng cộng 30 nhiệm vụ kế hoạch.

芳玲:星期五检查的时候完成二十七项,还有三项没完成。
Fāng Líng: Xīngqīwǔ jiǎnchá de shíhou wánchéng èrshíqī xiàng, hái yǒu sān xiàng méi wánchéng.
Phương Linh: Khi kiểm tra vào thứ Sáu đã hoàn thành 27 nhiệm vụ, còn 3 nhiệm vụ chưa xong.

阮明武:完成率就是百分之九十。
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ hoàn thành là 90%.

丁垂杨:主管应该继续检查剩下三项为什么没有完成。
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn yīnggāi jìxù jiǎnchá shèngxià sān xiàng wèishénme méiyǒu wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng nên tiếp tục kiểm tra vì sao 3 nhiệm vụ còn lại chưa hoàn thành.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

23. Trưởng phòng không được vượt quá thẩm quyền

丁垂杨:主管是不是可以决定部门里的所有事情?
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn shì bú shì kěyǐ juédìng bùmén lǐ de suǒyǒu shìqing?
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng có thể quyết định tất cả mọi việc trong phòng không anh?

阮明武:不是。主管的权限也有限制。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Zhǔguǎn de quánxiàn yě yǒu xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Quyền hạn của trưởng phòng cũng có giới hạn.

黎云英:比如可以安排员工每天的具体工作,但是不能自己决定增加十个正式岗位。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ ānpái yuángōng měitiān de jùtǐ gōngzuò, dànshì bù néng zìjǐ juédìng zēngjiā shí ge zhèngshì gǎngwèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể bố trí công việc hàng ngày của nhân viên nhưng không thể tự quyết định tăng thêm 10 vị trí chính thức.

阮明武:对。增加编制可能属于更高管理层的权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zēngjiā biānzhì kěnéng shǔyú gèng gāo guǎnlǐ céng de quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tăng định biên có thể thuộc thẩm quyền của cấp quản lý cao hơn.

水仙:所以主管也要知道什么可以决定,什么只能建议或者提交审批。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhǔguǎn yě yào zhīdào shénme kěyǐ juédìng, shénme zhǐ néng jiànyì huòzhě tíjiāo shěnpī.
Thủy Tiên: Vì vậy trưởng phòng cũng phải biết việc nào có thể quyết định, việc nào chỉ có thể đề xuất hoặc trình phê duyệt.

阮明武:对,这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này rất quan trọng.

24. Tình huống mua sắm hành chính

芳玲:我们可以用采购办公用品来练习权限吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ yòng cǎigòu bàngōng yòngpǐn lái liànxí quánxiàn ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể dùng tình huống mua văn phòng phẩm để luyện quyền hạn không ạ?

阮明武:可以。假设公司规定,在已经批准的预算里,部门主管可以处理五百万越南盾以内的普通行政采购。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè gōngsī guīdìng, zài yǐjīng pīzhǔn de yùsuàn lǐ, bùmén zhǔguǎn kěyǐ chǔlǐ wǔ bǎi wàn Yuènán dùn yǐnèi de pǔtōng xíngzhèng cǎigòu.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử công ty quy định trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, trưởng phòng có thể xử lý mua sắm hành chính thông thường dưới 5 triệu đồng.

丁垂杨:如果买打印纸三百万越南盾,就在这个练习权限内。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǎi dǎyìnzhǐ sān bǎi wàn Yuènán dùn, jiù zài zhège liànxí quánxiàn nèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua giấy in trị giá 3 triệu đồng thì nằm trong phạm vi quyền hạn giả định này.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:如果要买十台电脑,每台两千万,总金额就是两亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào mǎi shí tái diànnǎo, měi tái liǎng qiān wàn, zǒng jīn’é jiùshì liǎng yì Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Nếu mua 10 máy tính, mỗi máy 20 triệu đồng thì tổng giá trị là 200 triệu đồng.

阮明武:那显然不能按照五百万以内的权限直接处理,要进入更高层的审批流程。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiǎnrán bù néng ànzhào wǔ bǎi wàn yǐnèi de quánxiàn zhíjiē chǔlǐ, yào jìnrù gèng gāo céng de shěnpī liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó rõ ràng không thể xử lý trực tiếp theo quyền hạn dưới 5 triệu đồng mà phải chuyển sang quy trình phê duyệt cấp cao hơn.

25. Tình huống tuyển dụng

水仙:招聘工作也可以用来区分部门权限和主管权限吗?
Shuǐ Xiān: Zhāopìn gōngzuò yě kěyǐ yòng lái qūfēn bùmén quánxiàn hé zhǔguǎn quánxiàn ma?
Thủy Tiên: Công tác tuyển dụng cũng có thể dùng để phân biệt quyền hạn phòng ban và quyền hạn trưởng phòng không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:行政人事部可以组织招聘流程。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ zǔzhī zhāopìn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự có thể tổ chức quy trình tuyển dụng.

黎云英:可以收简历、联系候选人、安排面试。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shōu jiǎnlì, liánxì hòuxuǎnrén, ānpái miànshì.
Lê Vân Anh: Có thể nhận hồ sơ, liên hệ ứng viên và bố trí phỏng vấn.

水仙:用人部门可以评价候选人的专业能力。
Shuǐ Xiān: Yòngrén bùmén kěyǐ píngjià hòuxuǎnrén de zhuānyè nénglì.
Thủy Tiên: Phòng sử dụng nhân sự có thể đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên.

阮明武:对。但是最终录用权限还要按照公司的正式规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zuìzhōng lùyòng quánxiàn hái yào ànzhào gōngsī de zhèngshì guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng thẩm quyền tuyển dụng cuối cùng vẫn phải theo quy định chính thức của công ty.

芳玲:也就是说,参加面试的人不一定就是最后批准录用的人。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, cānjiā miànshì de rén bù yídìng jiùshì zuìhòu pīzhǔn lùyòng de rén.
Phương Linh: Có nghĩa là người tham gia phỏng vấn chưa chắc là người có quyền phê duyệt tuyển dụng cuối cùng.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

26. Tình huống 50 ứng viên

丁垂杨:假设一个岗位收到五十份简历,行政人事部先筛选出二十份,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí ge gǎngwèi shōudào wǔshí fèn jiǎnlì, xíngzhèng rénshì bù xiān shāixuǎn chū èrshí fèn, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Giả sử một vị trí nhận 50 hồ sơ, phòng Hành chính Nhân sự sàng lọc trước 20 hồ sơ thì được không anh?

阮明武:如果筛选职责和标准已经明确,就可以按照流程执行。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shāixuǎn zhízé hé biāozhǔn yǐjīng míngquè, jiù kěyǐ ànzhào liúchéng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trách nhiệm và tiêu chuẩn sàng lọc đã rõ thì có thể thực hiện theo quy trình.

黎云英:然后用人部门从二十个人里面选择十二个人参加专业面试。
Lí Yún Yīng: Ránhòu yòngrén bùmén cóng èrshí ge rén lǐmiàn xuǎnzé shí’èr ge rén cānjiā zhuānyè miànshì.
Lê Vân Anh: Sau đó phòng sử dụng nhân sự chọn 12 người trong số 20 người để phỏng vấn chuyên môn.

阮明武:对。不同环节由不同角色负责,就是权限分工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng huánjié yóu bùtóng juésè fùzé, jiùshì quánxiàn fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khâu khác nhau do những vai trò khác nhau phụ trách chính là phân chia quyền hạn.

27. Tình huống điều chuyển nhân sự

黎云英:员工内部调动的时候,部门主管有什么权限?
Lí Yún Yīng: Yuángōng nèibù diàodòng de shíhou, bùmén zhǔguǎn yǒu shénme quánxiàn?
Lê Vân Anh: Khi điều chuyển nhân sự nội bộ thì trưởng phòng có quyền hạn gì anh?

阮明武:可以提出建议、说明原因和提供业务意见,但是正式调动还要按照公司的批准程序。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tíchū jiànyì, shuōmíng yuányīn hé tígōng yèwù yìjiàn, dànshì zhèngshì diàodòng hái yào ànzhào gōngsī de pīzhǔn chéngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đưa ra đề xuất, giải thích lý do và cung cấp ý kiến nghiệp vụ, nhưng điều chuyển chính thức vẫn phải theo quy trình phê duyệt của công ty.

水仙:比如销售部建议把六个人转到客户服务部。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù jiànyì bǎ liù ge rén zhuǎn dào kèhù fúwù bù.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Kinh doanh đề xuất chuyển 6 người sang phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对。销售部主管可以说明这六个人的工作情况和调动理由。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu bù zhǔguǎn kěyǐ shuōmíng zhè liù ge rén de gōngzuò qíngkuàng hé diàodòng lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng phòng Kinh doanh có thể giải thích tình hình công việc và lý do điều chuyển của 6 người này.

芳玲:客户服务部主管也可以说明是否需要这六个人。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù zhǔguǎn yě kěyǐ shuōmíng shìfǒu xūyào zhè liù ge rén.
Phương Linh: Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng cũng có thể cho ý kiến xem có cần 6 người này hay không.

阮明武:对,然后再按照正式权限完成决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu zài ànzhào zhèngshì quánxiàn wánchéng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó quyết định được hoàn tất theo đúng thẩm quyền chính thức.

28. Phân biệt đề xuất, trình ký và phê duyệt

水仙:我觉得“建议、提交、批准”很容易混在一起。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde “jiànyì, tíjiāo, pīzhǔn” hěn róngyì hùn zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Em thấy “đề xuất, trình ký, phê duyệt” rất dễ bị nhầm với nhau.

阮明武:那我们再分一次。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zài fēn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta phân biệt lại một lần nữa.

丁垂杨:建议是提出方案。
Dīng Chuíyáng: Jiànyì shì tíchū fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Đề xuất là đưa ra phương án.

黎云英:提交是把方案或者文件送给有权处理的人。
Lí Yún Yīng: Tíjiāo shì bǎ fāng’àn huòzhě wénjiàn sòng gěi yǒu quán chǔlǐ de rén.
Lê Vân Anh: Trình là gửi phương án hoặc văn bản cho người có thẩm quyền xử lý.

芳玲:批准是有权的人正式同意。
Fāng Líng: Pīzhǔn shì yǒu quán de rén zhèngshì tóngyì.
Phương Linh: Phê duyệt là người có thẩm quyền chính thức đồng ý.

阮明武:非常好。这三个动作不能混为一谈。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sān ge dòngzuò bù néng hùn wéi yì tán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba hành động này không thể đánh đồng với nhau.

29. Lập ma trận quyền hạn giả định

丁垂杨:我们可以给九个部门做一个权限检查吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi jiǔ ge bùmén zuò yí ge quánxiàn jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể làm một lần rà soát quyền hạn cho 9 phòng ban không anh?

阮明武:可以。把主要权限项目列出来,一个部门一个部门检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǎ zhǔyào quánxiàn xiàngmù liè chūlái, yí ge bùmén yí ge bùmén jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Liệt kê các hạng mục quyền hạn chính rồi kiểm tra từng phòng một.

水仙:我们现在有九类主要内容。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xiànzài yǒu jiǔ lèi zhǔyào nèiróng.
Thủy Tiên: Hiện chúng ta có 9 nhóm nội dung chính.

黎云英:九个部门乘九项,就是八十一项检查内容。
Lí Yún Yīng: Jiǔ ge bùmén chéng jiǔ xiàng, jiùshì bāshíyī xiàng jiǎnchá nèiróng.
Lê Vân Anh: 9 phòng nhân 9 hạng mục thì có 81 hạng mục kiểm tra.

阮明武:对。这样就可以系统检查权限是不是完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng jiù kěyǐ xìtǒng jiǎnchá quánxiàn shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể kiểm tra quyền hạn có đầy đủ hay không một cách hệ thống.

30. Tính mức độ hoàn thiện quyền hạn

芳玲:如果八十一项里面有七十二项已经清楚,还有九项不清楚,完成率是多少?
Fāng Líng: Rúguǒ bāshíyī xiàng lǐmiàn yǒu qīshí’èr xiàng yǐjīng qīngchu, hái yǒu jiǔ xiàng bù qīngchu, wánchéng lǜ shì duōshao?
Phương Linh: Nếu trong 81 hạng mục có 72 hạng mục đã rõ, còn 9 hạng mục chưa rõ thì tỷ lệ hoàn thiện là bao nhiêu ạ?

阮明武:七十二除以八十一,大约是百分之八十八点九。
Ruǎn Míngwǔ: Qīshí’èr chúyǐ bāshíyī, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: 72 chia 81 tương đương khoảng 88,9%.

丁垂杨:剩下十一点一个百分点还要继续完善。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià shíyī diǎn yí ge bǎifēndiǎn hái yào jìxù wánshàn.
Đinh Thùy Dương: Khoảng 11,1 điểm phần trăm còn lại vẫn phải tiếp tục hoàn thiện.

阮明武:对。但是重点不是只追求数字,而是找到具体哪九项不清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhòngdiǎn bú shì zhǐ zhuīqiú shùzì, ér shì zhǎodào jùtǐ nǎ jiǔ xiàng bù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trọng điểm không phải chỉ chạy theo con số mà phải tìm ra cụ thể 9 hạng mục nào chưa rõ.

31. Phát hiện quyền hạn quá rộng

黎云英:如果一个部门权限写得太宽,也有问题吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge bùmén quánxiàn xiě de tài kuān, yě yǒu wèntí ma?
Lê Vân Anh: Nếu quyền hạn của một phòng được viết quá rộng thì cũng có vấn đề phải không anh?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

水仙:比如行政人事部写着“有权决定公司所有部门的一切人员和业务事项”,就太宽了。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù xiězhe “yǒu quán juédìng gōngsī suǒyǒu bùmén de yíqiè rényuán hé yèwù shìxiàng”, jiù tài kuān le.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự ghi “có quyền quyết định mọi vấn đề nhân sự và nghiệp vụ của tất cả phòng ban trong công ty” thì quá rộng.

阮明武:对,因为已经超过它正常的职责范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi yǐjīng chāoguò tā zhèngcháng de zhízé fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì đã vượt quá phạm vi trách nhiệm bình thường của phòng.

芳玲:所以权限越多不一定越好。
Fāng Líng: Suǒyǐ quánxiàn yuè duō bù yídìng yuè hǎo.
Phương Linh: Vì vậy quyền hạn càng nhiều chưa chắc càng tốt.

阮明武:对。合适、清楚、对应职责才重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Héshì, qīngchu, duìyìng zhízé cái zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phù hợp, rõ ràng và tương ứng với trách nhiệm mới là điều quan trọng.

32. Phát hiện quyền hạn quá hẹp

丁垂杨:如果权限太小呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quánxiàn tài xiǎo ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu quyền hạn quá hẹp thì sao anh?

阮明武:也会影响工作。
Ruǎn Míngwǔ: Yě huì yǐngxiǎng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng sẽ ảnh hưởng công việc.

黎云英:比如行政人事部负责一百三十名员工的档案,却没有权要求各部门提交人员变化信息。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù fùzé yì bǎi sānshí míng yuángōng de dàng’àn, què méiyǒu quán yāoqiú gè bùmén tíjiāo rényuán biànhuà xìnxī.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự phụ trách hồ sơ của 130 nhân viên nhưng lại không có quyền yêu cầu các phòng gửi thông tin biến động nhân sự.

阮明武:那它很难保证档案及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tā hěn nán bǎozhèng dàng’àn jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phòng rất khó bảo đảm hồ sơ được cập nhật kịp thời.

水仙:所以要检查“责任”和“权限”是不是平衡。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yào jiǎnchá “zérèn” hé “quánxiàn” shì bú shì pínghéng.
Thủy Tiên: Vì vậy phải kiểm tra “trách nhiệm” và “quyền hạn” có cân đối hay không.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

33. Trường hợp hai phòng cùng cho rằng mình có quyền quyết định

芳玲:如果两个部门都认为自己有决定权,怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ liǎng ge bùmén dōu rènwéi zìjǐ yǒu juédìng quán, zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu hai phòng đều cho rằng mình có quyền quyết định thì phải làm sao ạ?

阮明武:先检查正式职责、权限规定和审批流程。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá zhèngshì zhízé, quánxiàn guīdìng hé shěnpī liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra quy định nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình phê duyệt chính thức.

丁垂杨:比如销售部和客户服务部都认为自己可以决定客户投诉的最终处理方案。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù dōu rènwéi zìjǐ kěyǐ juédìng kèhù tóusù de zuìzhōng chǔlǐ fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc Khách hàng đều cho rằng mình có quyền quyết định phương án xử lý cuối cùng đối với khiếu nại khách hàng.

阮明武:那就要明确谁主责、谁提供意见、什么情况下需要上级批准。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào míngquè shéi zhǔzé, shéi tígōng yìjiàn, shénme qíngkuàng xià xūyào shàngjí pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xác định rõ ai chịu trách nhiệm chính, ai cung cấp ý kiến và trong trường hợp nào cần cấp trên phê duyệt.

黎云英:不能长期让两个部门同时拥有模糊的最终决定权。
Lí Yún Yīng: Bù néng chángqī ràng liǎng ge bùmén tóngshí yǒngyǒu móhu de zuìzhōng juédìng quán.
Lê Vân Anh: Không thể để lâu dài hai phòng cùng có một quyền quyết định cuối cùng mơ hồ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

34. Trường hợp không phòng nào có đủ quyền xử lý

水仙:如果有一项工作,大家都有责任,但是没人有足够权限处理呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu yí xiàng gōngzuò, dàjiā dōu yǒu zérèn, dànshì méi rén yǒu zúgòu quánxiàn chǔlǐ ne?
Thủy Tiên: Nếu có một công việc mà nhiều bên đều có trách nhiệm nhưng không ai có đủ quyền xử lý thì sao ạ?

阮明武:那就是权限设计的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì quánxiàn shèjì de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó đó là vấn đề trong thiết kế quyền hạn.

芳玲:比如设备坏了,行政部门能发现问题,采购部门能找供应商,但是谁都没有明确的提交审批责任。
Fāng Líng: Bǐrú shèbèi huài le, xíngzhèng bùmén néng fāxiàn wèntí, cǎigòu bùmén néng zhǎo gōngyìngshāng, dànshì shéi dōu méiyǒu míngquè de tíjiāo shěnpī zérèn.
Phương Linh: Ví dụ thiết bị hỏng, bộ phận hành chính có thể phát hiện vấn đề, phòng mua hàng có thể tìm nhà cung cấp nhưng không ai được xác định rõ trách nhiệm trình phê duyệt.

阮明武:那流程就可能停在那里。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liúchéng jiù kěnéng tíng zài nàlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó quy trình có thể bị dừng lại ở đó.

丁垂杨:所以不仅要写谁做,还要写谁能提出、谁能提交、谁能批准。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù jǐn yào xiě shéi zuò, hái yào xiě shéi néng tíchū, shéi néng tíjiāo, shéi néng pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không chỉ phải ghi ai làm mà còn phải ghi ai được đề xuất, ai được trình và ai được phê duyệt.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

35. Kiểm tra quyền hạn của trưởng phòng Hành chính Nhân sự

黎云英:我们可以单独检查行政人事部主管的权限吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ dāndú jiǎnchá xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn de quánxiàn ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể kiểm tra riêng quyền hạn của trưởng phòng Hành chính Nhân sự không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:可以安排六名员工的日常工作。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ānpái liù míng yuángōng de rìcháng gōngzuò.
Thủy Tiên: Có thể phân công công việc hàng ngày cho 6 nhân viên.

丁垂杨:可以检查招聘、档案、考勤和行政工作的完成情况。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiǎnchá zhāopìn, dàng’àn, kǎoqín hé xíngzhèng gōngzuò de wánchéng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Có thể kiểm tra tình hình hoàn thành tuyển dụng, hồ sơ, chấm công và công việc hành chính.

黎云英:可以提出增加人员、修改流程和改善管理的建议。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tíchū zēngjiā rényuán, xiūgǎi liúchéng hé gǎishàn guǎnlǐ de jiànyì.
Lê Vân Anh: Có thể đề xuất bổ sung nhân sự, sửa quy trình và cải thiện quản lý.

芳玲:可以把需要批准的文件提交给上级。
Fāng Líng: Kěyǐ bǎ xūyào pīzhǔn de wénjiàn tíjiāo gěi shàngjí.
Phương Linh: Có thể trình các hồ sơ cần phê duyệt lên cấp trên.

阮明武:对。但是所有这些权限都要在正式规定的范围内执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì suǒyǒu zhèxiē quánxiàn dōu yào zài zhèngshì guīdìng de fànwéi nèi zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tất cả những quyền hạn này đều phải được thực hiện trong phạm vi quy định chính thức.

36. Kiểm tra 30 nhiệm vụ và quyền hạn tương ứng

丁垂杨:前面我们假设行政人事部有三十项主要职责,现在可以检查三十项职责是不是都有相应权限吗?
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn wǒmen jiǎshè xíngzhèng rénshì bù yǒu sānshí xiàng zhǔyào zhízé, xiànzài kěyǐ jiǎnchá sānshí xiàng zhízé shì bú shì dōu yǒu xiāngyìng quánxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Phần trước chúng ta giả định phòng Hành chính Nhân sự có 30 nhiệm vụ chính, bây giờ có thể kiểm tra xem cả 30 nhiệm vụ đã có quyền hạn tương ứng chưa anh?

阮明武:可以,这个检查非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhège jiǎnchá fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đây là một kiểm tra rất quan trọng.

水仙:假设二十六项已经有清楚权限,还有四项责任明确,但是权限不清楚。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè èrshíliù xiàng yǐjīng yǒu qīngchu quánxiàn, hái yǒu sì xiàng zérèn míngquè, dànshì quánxiàn bù qīngchu.
Thủy Tiên: Giả sử 26 nhiệm vụ đã có quyền hạn rõ ràng, còn 4 nhiệm vụ trách nhiệm đã rõ nhưng quyền hạn chưa rõ.

黎云英:二十六除以三十,大约是百分之八十六点七。
Lí Yún Yīng: Èrshíliù chúyǐ sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíliù diǎn qī.
Lê Vân Anh: 26 chia 30 tương đương khoảng 86,7%.

阮明武:对。剩下四项就是需要重点完善的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèngxià sì xiàng jiùshì xūyào zhòngdiǎn wánshàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 4 nhiệm vụ còn lại chính là những điểm cần ưu tiên hoàn thiện.

37. Xác định quyền hạn đi cùng trách nhiệm

芳玲:所以以后检查职责的时候,也应该同时问“有没有相应权限”。
Fāng Líng: Suǒyǐ yǐhòu jiǎnchá zhízé de shíhou, yě yīnggāi tóngshí wèn “yǒu méiyǒu xiāngyìng quánxiàn”.
Phương Linh: Vì vậy sau này khi kiểm tra nhiệm vụ cũng nên đồng thời hỏi “đã có quyền hạn tương ứng chưa”.

阮明武:对。比如负责招聘,就要问有没有收集需求、联系候选人、安排流程和要求配合的权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú fùzé zhāopìn, jiù yào wèn yǒu méiyǒu shōují xūqiú, liánxì hòuxuǎnrén, ānpái liúchéng hé yāoqiú pèihé de quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phụ trách tuyển dụng thì phải hỏi có quyền thu thập nhu cầu, liên hệ ứng viên, bố trí quy trình và yêu cầu phối hợp hay chưa.

丁垂杨:负责档案,就要有接收、整理、保存和检查资料的权限。
Dīng Chuíyáng: Fùzé dàng’àn, jiù yào yǒu jiēshōu, zhěnglǐ, bǎocún hé jiǎnchá zīliào de quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách hồ sơ thì phải có quyền tiếp nhận, sắp xếp, lưu trữ và kiểm tra tài liệu.

阮明武:对,这样责任和权限才能真正连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zérèn hé quánxiàn cái néng zhēnzhèng liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy trách nhiệm và quyền hạn mới thực sự được kết nối.

38. Xây dựng văn bản quyền hạn phòng ban

水仙:这些权限最后也要写成正式文件吗?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē quánxiàn zuìhòu yě yào xiě chéng zhèngshì wénjiàn ma?
Thủy Tiên: Cuối cùng những quyền hạn này cũng phải được đưa vào văn bản chính thức phải không ạ?

阮明武:根据资料的管理逻辑,应该把部门权限和功能、职责等组织文件联系起来管理。
Ruǎn Míngwǔ: Gēnjù zīliào de guǎnlǐ luójí, yīnggāi bǎ bùmén quánxiàn hé gōngnéng, zhízé děng zǔzhī wénjiàn liánxì qǐlái guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Theo logic quản lý trong tài liệu, quyền hạn phòng ban cần được quản lý liên kết với các hồ sơ tổ chức như chức năng và nhiệm vụ.

黎云英:可以先写建议权、配合权和信息权。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān xiě jiànyì quán, pèihé quán hé xìnxī quán.
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên ghi quyền đề xuất, quyền yêu cầu phối hợp và quyền tiếp nhận thông tin.

丁垂杨:再写资料管理权、提交签字权和业务检查权。
Dīng Chuíyáng: Zài xiě zīliào guǎnlǐ quán, tíjiāo qiānzì quán hé yèwù jiǎnchá quán.
Đinh Thùy Dương: Sau đó ghi quyền quản lý tài liệu, quyền trình ký và quyền kiểm tra nghiệp vụ.

芳玲:再写参与流程建设和报告问题的权限。
Fāng Líng: Zài xiě cānyù liúchéng jiànshè hé bàogào wèntí de quánxiàn.
Phương Linh: Tiếp theo ghi quyền tham gia xây dựng quy trình và quyền báo cáo vấn đề.

水仙:最后写部门主管的具体权限范围。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu xiě bùmén zhǔguǎn de jùtǐ quánxiàn fànwéi.
Thủy Tiên: Cuối cùng ghi phạm vi quyền hạn cụ thể của trưởng phòng.

阮明武:很好,这样结构就很清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng jiégòu jiù hěn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy cấu trúc sẽ rất rõ ràng.

39. Rà soát quyền hạn sau khi cơ cấu thay đổi

黎云英:如果公司组织结构变化了,权限也要重新检查吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī zǔzhī jiégòu biànhuà le, quánxiàn yě yào chóngxīn jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Nếu cơ cấu tổ chức công ty thay đổi thì quyền hạn cũng phải kiểm tra lại phải không anh?

阮明武:对。职责变化,权限通常也要跟着检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhízé biànhuà, quánxiàn tōngcháng yě yào gēnzhe jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhiệm vụ thay đổi thì quyền hạn thông thường cũng phải được kiểm tra theo.

水仙:比如客户服务部成立以后,一部分客户问题处理权从销售部转过去。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù bù chénglì yǐhòu, yí bùfen kèhù wèntí chǔlǐ quán cóng xiāoshòu bù zhuǎn guòqù.
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì một phần quyền xử lý vấn đề khách hàng được chuyển từ phòng Kinh doanh sang.

阮明武:对。这时候两个部门的职责和权限都要一起更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou liǎng ge bùmén de zhízé hé quánxiàn dōu yào yìqǐ gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này nhiệm vụ và quyền hạn của cả hai phòng đều phải cập nhật đồng thời.

芳玲:不能只把工作转过去,却不给新部门必要的权限。
Fāng Líng: Bù néng zhǐ bǎ gōngzuò zhuǎn guòqù, què bù gěi xīn bùmén bìyào de quánxiàn.
Phương Linh: Không thể chỉ chuyển công việc sang mà lại không giao cho phòng mới quyền hạn cần thiết.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

40. Tình huống tổng hợp: xử lý một đề xuất tuyển thêm 5 người

丁垂杨:我们做一个完整的权限流程吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuò yí ge wánzhěng de quánxiàn liúchéng ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta làm một quy trình quyền hạn hoàn chỉnh nhé anh.

阮明武:好。假设生产部希望增加五名员工。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè shēngchǎn bù xīwàng zēngjiā wǔ míng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử phòng Sản xuất muốn bổ sung 5 nhân viên.

黎云英:生产部主管先提出增加五人的建议。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù zhǔguǎn xiān tíchū zēngjiā wǔ rén de jiànyì.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng Sản xuất trước tiên đề xuất tăng thêm 5 người.

水仙:行政人事部接收需求和有关工作量数据。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù jiēshōu xūqiú hé yǒuguān gōngzuòliàng shùjù.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự tiếp nhận nhu cầu và dữ liệu khối lượng công việc liên quan.

芳玲:然后检查现有编制和人员情况。
Fāng Líng: Ránhòu jiǎnchá xiànyǒu biānzhì hé rényuán qíngkuàng.
Phương Linh: Sau đó kiểm tra định biên và tình hình nhân sự hiện tại.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:如果现在编制三十五人,实际只有三十人,就正好缺五个人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànzài biānzhì sānshíwǔ rén, shíjì zhǐyǒu sānshí rén, jiù zhènghǎo quē wǔ ge rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu định biên hiện là 35 người nhưng thực tế chỉ có 30 người thì vừa đúng thiếu 5 người.

阮明武:行政人事部就可以根据资料提出专业意见,再按照权限提交审批。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngzhèng rénshì bù jiù kěyǐ gēnjù zīliào tíchū zhuānyè yìjiàn, zài ànzhào quánxiàn tíjiāo shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phòng Hành chính Nhân sự có thể căn cứ hồ sơ để đưa ra ý kiến chuyên môn rồi trình phê duyệt theo đúng thẩm quyền.

黎云英:批准以后才能正式进入招聘流程。
Lí Yún Yīng: Pīzhǔn yǐhòu cái néng zhèngshì jìnrù zhāopìn liúchéng.
Lê Vân Anh: Sau khi được phê duyệt mới chính thức đi vào quy trình tuyển dụng.

阮明武:对,这个例子里面,建议权、信息权、检查权、提交权和审批权都分开了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège lìzi lǐmiàn, jiànyì quán, xìnxī quán, jiǎnchá quán, tíjiāo quán hé shěnpī quán dōu fēnkāi le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ví dụ này, quyền đề xuất, quyền tiếp nhận thông tin, quyền kiểm tra, quyền trình và quyền phê duyệt đều được phân tách rõ.

41. Tổng kết 9 nhóm quyền hạn

水仙:我们最后总结一下九类内容吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zuìhòu zǒngjié yíxià jiǔ lèi nèiróng ba.
Thủy Tiên: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại 9 nhóm nội dung nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,建议权。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jiànyì quán.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, quyền đề xuất.

黎云英:第二,要求配合的权利。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, yāoqiú pèihé de quánlì.
Lê Vân Anh: Thứ hai, quyền yêu cầu phối hợp.

水仙:第三,接收必要信息的权利。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, jiēshōu bìyào xìnxī de quánlì.
Thủy Tiên: Thứ ba, quyền tiếp nhận thông tin cần thiết.

芳玲:第四,管理职责范围内资料的权利。
Fāng Líng: Dì-sì, guǎnlǐ zhízé fànwéi nèi zīliào de quánlì.
Phương Linh: Thứ tư, quyền quản lý tài liệu trong phạm vi phụ trách.

丁垂杨:第五,提交有关文件签字或者审批的权利。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, tíjiāo yǒuguān wénjiàn qiānzì huòzhě shěnpī de quánlì.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, quyền trình hồ sơ liên quan để ký hoặc phê duyệt.

黎云英:第六,检查职责范围内业务执行情况的权利。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jiǎnchá zhízé fànwéi nèi yèwù zhíxíng qíngkuàng de quánlì.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, quyền kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ trong phạm vi phụ trách.

水仙:第七,参与有关流程建设和修改的权利。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, cānyù yǒuguān liúchéng jiànshè hé xiūgǎi de quánlì.
Thủy Tiên: Thứ bảy, quyền tham gia xây dựng và sửa đổi quy trình liên quan.

芳玲:第八,向上级报告重要问题的权利。
Fāng Líng: Dì-bā, xiàng shàngjí bàogào zhòngyào wèntí de quánlì.
Phương Linh: Thứ tám, quyền báo cáo các vấn đề quan trọng lên cấp trên.

丁垂杨:第九,明确部门主管本人可以决定、安排、检查和提交哪些事项。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, míngquè bùmén zhǔguǎn běnrén kěyǐ juédìng, ānpái, jiǎnchá hé tíjiāo nǎxiē shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, xác định rõ bản thân trưởng phòng được quyết định, phân công, kiểm tra và trình những vấn đề nào.

阮明武:总结得很好。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt.

42. Kết luận về nguyên tắc phân quyền

黎云英:所以部门权限不是越大越好,而是越清楚越好。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bùmén quánxiàn bú shì yuè dà yuè hǎo, ér shì yuè qīngchu yuè hǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy quyền hạn của phòng ban không phải càng lớn càng tốt mà càng rõ ràng càng tốt.

阮明武:对,而且要跟职责对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě yào gēn zhízé duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải tương ứng với trách nhiệm.

水仙:有责任,就要有完成这项责任所必要的权限。
Shuǐ Xiān: Yǒu zérèn, jiù yào yǒu wánchéng zhè xiàng zérèn suǒ bìyào de quánxiàn.
Thủy Tiên: Có trách nhiệm thì phải có quyền hạn cần thiết để hoàn thành trách nhiệm đó.

芳玲:但是不能超过自己的职责和管理层级。
Fāng Líng: Dànshì bù néng chāoguò zìjǐ de zhízé hé guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Nhưng không được vượt quá phạm vi trách nhiệm và cấp quản lý của mình.

丁垂杨:建议、配合、接收信息、管理资料、提交签字、检查业务、建设流程和报告问题,都要有明确范围。
Dīng Chuíyáng: Jiànyì, pèihé, jiēshōu xìnxī, guǎnlǐ zīliào, tíjiāo qiānzì, jiǎnchá yèwù, jiànshè liúchéng hé bàogào wèntí, dōu yào yǒu míngquè fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Quyền đề xuất, phối hợp, tiếp nhận thông tin, quản lý tài liệu, trình ký, kiểm tra nghiệp vụ, xây dựng quy trình và báo cáo vấn đề đều phải có phạm vi rõ ràng.

阮明武:完全正确。如果公司有九个部门,我们最终应该能够回答九个部门各自“能做什么、能要求什么、能检查什么、能提交什么、什么事情不能自己决定”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, wǒmen zuìzhōng yīnggāi nénggòu huídá jiǔ ge bùmén gèzì “néng zuò shénme, néng yāoqiú shénme, néng jiǎnchá shénme, néng tíjiāo shénme, shénme shìqing bù néng zìjǐ juédìng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu công ty có 9 phòng ban thì cuối cùng chúng ta phải có khả năng trả lời rõ với từng phòng: “được làm gì, được yêu cầu những gì, được kiểm tra những gì, được trình những gì và những việc nào không được tự quyết định”.

阮明武:只有责任和权限都清楚,部门之间才能减少冲突,管理流程也会更顺畅。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zérèn hé quánxiàn dōu qīngchu, bùmén zhījiān cái néng jiǎnshǎo chōngtū, guǎnlǐ liúchéng yě huì gèng shùnchàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi cả trách nhiệm và quyền hạn đều rõ ràng thì mới có thể giảm xung đột giữa các phòng ban và làm cho quy trình quản lý vận hành thông suốt hơn.

10. Quản lý quyết định bổ nhiệm trưởng các phòng ban

部门主管任命决定管理

1. Hiểu mục đích của quyết định bổ nhiệm trưởng phòng

阮明武:接下来,我们学习部门主管任命决定管理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí bùmén zhǔguǎn rènmìng juédìng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về quản lý quyết định bổ nhiệm trưởng các phòng ban.

丁垂杨:明武哥,为什么公司成立部门以后,还要另外做主管任命决定?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wèishénme gōngsī chénglì bùmén yǐhòu, hái yào lìngwài zuò zhǔguǎn rènmìng juédìng?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tại sao sau khi thành lập phòng ban công ty còn phải làm riêng quyết định bổ nhiệm trưởng phòng?

阮明武:因为“部门已经成立”和“谁正式负责这个部门”是两个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi “bùmén yǐjīng chénglì” hé “shéi zhèngshì fùzé zhège bùmén” shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vì “phòng ban đã được thành lập” và “ai chính thức phụ trách phòng ban đó” là hai vấn đề khác nhau.

黎云英:也就是说,成立决定解决组织的问题,任命决定解决负责人问题。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, chénglì juédìng jiějué zǔzhī de wèntí, rènmìng juédìng jiějué fùzérén wèntí.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là quyết định thành lập giải quyết vấn đề tổ chức, còn quyết định bổ nhiệm giải quyết vấn đề người phụ trách.

阮明武:对,这两个文件在组织管理里面都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè liǎng ge wénjiàn zài zǔzhī guǎnlǐ lǐmiàn dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai loại văn bản này đều rất quan trọng trong quản lý tổ chức.

水仙:如果公司有九个部门,原则上就要确认九个部门的负责人情况,对吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, yuánzé shàng jiù yào quèrèn jiǔ ge bùmén de fùzérén qíngkuàng, duì ma?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 9 phòng ban thì về nguyên tắc phải xác nhận tình trạng người phụ trách của cả 9 phòng, đúng không anh?

阮明武:对,至少要知道每个部门现在由谁负责、是不是已经正式任命。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhìshǎo yào zhīdào měi ge bùmén xiànzài yóu shéi fùzé, shì bú shì yǐjīng zhèngshì rènmìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ít nhất phải biết hiện mỗi phòng do ai phụ trách và người đó đã được bổ nhiệm chính thức hay chưa.

2. Xác định vị trí cần bổ nhiệm

芳玲:任命工作的第一步是不是先确认哪个职位需要任命?
Fāng Líng: Rènmìng gōngzuò de dì-yī bù shì bú shì xiān quèrèn nǎge zhíwèi xūyào rènmìng?
Phương Linh: Bước đầu tiên của công tác bổ nhiệm có phải xác định vị trí nào cần bổ nhiệm không ạ?

阮明武:对。不能先找一个人,再想给他什么职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng xiān zhǎo yí ge rén, zài xiǎng gěi tā shénme zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên tìm một người trước rồi sau đó mới nghĩ xem giao cho người đó chức vụ gì.

丁垂杨:应该先看组织架构里哪个管理岗位是空缺的。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiān kàn zǔzhī jiàgòu lǐ nǎge guǎnlǐ gǎngwèi shì kòngquē de.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nên xem trong cơ cấu tổ chức vị trí quản lý nào đang trống.

阮明武:对。假设九个部门里面八个已经有正式主管,客户服务部还没有。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè jiǔ ge bùmén lǐmiàn bā ge yǐjīng yǒu zhèngshì zhǔguǎn, kèhù fúwù bù hái méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong 9 phòng ban có 8 phòng đã có trưởng phòng chính thức, còn phòng Chăm sóc Khách hàng thì chưa.

黎云英:那现在需要任命的岗位就是客户服务部主管。
Lí Yún Yīng: Nà xiànzài xūyào rènmìng de gǎngwèi jiùshì kèhù fúwù bù zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Khi đó vị trí cần bổ nhiệm là trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对,这一步必须先明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yí bù bìxū xiān míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bước này nhất định phải được xác định rõ trước.

3. Kiểm tra vị trí trong sơ đồ tổ chức

水仙:确认岗位以后,还要检查组织架构图吗?
Shuǐ Xiān: Quèrèn gǎngwèi yǐhòu, hái yào jiǎnchá zǔzhī jiàgòu tú ma?
Thủy Tiên: Sau khi xác định vị trí thì còn phải kiểm tra sơ đồ tổ chức không ạ?

阮明武:要。先确认这个岗位在正式组织结构里面存在。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Xiān quèrèn zhège gǎngwèi zài zhèngshì zǔzhī jiégòu lǐmiàn cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước tiên phải xác nhận vị trí này tồn tại trong cơ cấu tổ chức chính thức.

芳玲:如果客户服务部已经成立,但是组织架构图还没有主管岗位,就要先检查资料是不是还没更新。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù fúwù bù yǐjīng chénglì, dànshì zǔzhī jiàgòu tú hái méiyǒu zhǔguǎn gǎngwèi, jiù yào xiān jiǎnchá zīliào shì bú shì hái méi gēngxīn.
Phương Linh: Nếu phòng Chăm sóc Khách hàng đã thành lập nhưng sơ đồ tổ chức vẫn chưa có vị trí trưởng phòng thì phải kiểm tra xem tài liệu đã được cập nhật hay chưa.

阮明武:对。任命岗位和组织架构不能互相矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènmìng gǎngwèi hé zǔzhī jiàgòu bù néng hùxiāng máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí bổ nhiệm và sơ đồ tổ chức không được mâu thuẫn với nhau.

4. Xác định người được bổ nhiệm

丁垂杨:岗位明确以后,下一步就是确认被任命的人吗?
Dīng Chuíyáng: Gǎngwèi míngquè yǐhòu, xià yí bù jiùshì quèrèn bèi rènmìng de rén ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi vị trí đã rõ thì bước tiếp theo là xác định người được bổ nhiệm phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:假设公司有三名内部候选人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè gōngsī yǒu sān míng nèibù hòuxuǎnrén.
Lê Vân Anh: Giả sử công ty có 3 ứng viên nội bộ.

阮明武:可以。比如第一名在公司工作六年,第二名四年,第三名三年。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú dì-yī míng zài gōngsī gōngzuò liù nián, dì-èr míng sì nián, dì-sān míng sān nián.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ người thứ nhất đã làm tại công ty 6 năm, người thứ hai 4 năm và người thứ ba 3 năm.

水仙:是不是不能只看工作年限?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì bù néng zhǐ kàn gōngzuò niánxiàn?
Thủy Tiên: Có phải không thể chỉ nhìn vào số năm làm việc không ạ?

阮明武:对。这里我们主要学习任命文件管理,所以最后确定谁以后,要保证他的身份和职位信息准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ wǒmen zhǔyào xuéxí rènmìng wénjiàn guǎnlǐ, suǒyǐ zuìhòu quèdìng shéi yǐhòu, yào bǎozhèng tā de shēnfèn hé zhíwèi xìnxī zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây chúng ta chủ yếu học quản lý hồ sơ bổ nhiệm, vì vậy sau khi xác định người được bổ nhiệm thì phải bảo đảm thông tin cá nhân và chức danh của người đó chính xác.

5. Kiểm tra thông tin cá nhân

芳玲:具体要检查哪些个人信息?
Fāng Líng: Jùtǐ yào jiǎnchá nǎxiē gèrén xìnxī?
Phương Linh: Cụ thể cần kiểm tra những thông tin cá nhân nào ạ?

阮明武:资料要求我们先确认被任命人的个人信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào yāoqiú wǒmen xiān quèrèn bèi rènmìng rén de gèrén xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu trước tiên phải xác nhận thông tin cá nhân của người được bổ nhiệm.

丁垂杨:比如姓名一定不能写错。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xìngmíng yídìng bù néng xiě cuò.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ họ tên nhất định không được ghi sai.

黎云英:如果员工系统里的姓名和任命草案里的姓名不一样,就要先核对。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuángōng xìtǒng lǐ de xìngmíng hé rènmìng cǎo’àn lǐ de xìngmíng bù yíyàng, jiù yào xiān héduì.
Lê Vân Anh: Nếu họ tên trong hệ thống nhân viên và họ tên trong dự thảo quyết định bổ nhiệm không giống nhau thì phải đối chiếu trước.

阮明武:对,正式文件发布以后再发现姓名错误,就会增加修改工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèngshì wénjiàn fābù yǐhòu zài fāxiàn xìngmíng cuòwù, jiù huì zēngjiā xiūgǎi gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu sau khi văn bản đã phát hành chính thức mới phát hiện sai tên thì sẽ phát sinh thêm công việc sửa đổi.

水仙:所以个人信息应该在起草决定以前就检查清楚。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ gèrén xìnxī yīnggāi zài qǐcǎo juédìng yǐqián jiù jiǎnchá qīngchu.
Thủy Tiên: Vì vậy thông tin cá nhân phải được kiểm tra rõ trước khi soạn quyết định.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

6. Kiểm tra dữ liệu cá nhân theo nhiều nguồn

黎云英:为了避免写错,可以对几个资料来源吗?
Lí Yún Yīng: Wèile bìmiǎn xiě cuò, kěyǐ duì jǐ ge zīliào láiyuán ma?
Lê Vân Anh: Để tránh ghi sai thì có thể đối chiếu nhiều nguồn hồ sơ không anh?

阮明武:可以。比如员工档案、现有人员名单和内部管理记录之间进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú yuángōng dàng’àn, xiànyǒu rényuán míngdān hé nèibù guǎnlǐ jìlù zhījiān jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ có thể đối chiếu giữa hồ sơ nhân viên, danh sách nhân sự hiện tại và dữ liệu quản lý nội bộ.

丁垂杨:假设一份任命资料需要核对六项基本信息。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí fèn rènmìng zīliào xūyào héduì liù xiàng jīběn xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Giả sử một hồ sơ bổ nhiệm cần đối chiếu 6 thông tin cơ bản.

水仙:如果六项全部一致,就是六项都确认完成。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liù xiàng quánbù yízhì, jiùshì liù xiàng dōu quèrèn wánchéng.
Thủy Tiên: Nếu cả 6 thông tin đều thống nhất thì cả 6 hạng mục đã được xác nhận hoàn thành.

阮明武:对。如果有一项不一致,就先处理这一项,不要急着发布决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǒu yí xiàng bù yízhì, jiù xiān chǔlǐ zhè yí xiàng, bú yào jízhe fābù juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có 1 hạng mục không thống nhất thì phải xử lý hạng mục đó trước, không nên vội phát hành quyết định.

7. Kiểm tra chức danh bổ nhiệm

芳玲:个人信息确认以后,就检查职位名称吗?
Fāng Líng: Gèrén xìnxī quèrèn yǐhòu, jiù jiǎnchá zhíwèi míngchēng ma?
Phương Linh: Sau khi xác nhận thông tin cá nhân thì kiểm tra tên chức danh phải không ạ?

阮明武:对。职务名称一定要跟公司的正式职位系统一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwù míngchēng yídìng yào gēn gōngsī de zhèngshì zhíwèi xìtǒng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên chức danh nhất định phải thống nhất với hệ thống chức danh chính thức của công ty.

丁垂杨:比如正式职位叫“客户服务部主管”,文件里就不要随便写成“客户经理”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhèngshì zhíwèi jiào “kèhù fúwù bù zhǔguǎn”, wénjiàn lǐ jiù bú yào suíbiàn xiě chéng “kèhù jīnglǐ”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chức danh chính thức là “Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng” thì trong văn bản không nên tùy tiện ghi thành “Quản lý khách hàng”.

阮明武:对。名称不一致,以后组织架构图、职位清单和人员名单都会出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngchēng bù yízhì, yǐhòu zǔzhī jiàgòu tú, zhíwèi qīngdān hé rényuán míngdān dōu huì chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên gọi không thống nhất thì sau này sơ đồ tổ chức, danh sách chức danh và danh sách nhân sự đều có thể phát sinh vấn đề.

8. Kiểm tra chức danh có tồn tại trong danh sách chức danh hay không

水仙:还要检查这个职位是不是已经在公司职位清单里吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá zhège zhíwèi shì bú shì yǐjīng zài gōngsī zhíwèi qīngdān lǐ ma?
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra vị trí này đã có trong danh sách chức danh của công ty hay chưa ạ?

阮明武:应该检查组织资料之间是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jiǎnchá zǔzhī zīliào zhījiān shì bú shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Nên kiểm tra xem các hồ sơ tổ chức có thống nhất với nhau hay không.

黎云英:假设公司职位清单一共有四十五个职位。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè gōngsī zhíwèi qīngdān yígòng yǒu sìshíwǔ ge zhíwèi.
Lê Vân Anh: Giả sử danh sách chức danh công ty hiện có tổng cộng 45 vị trí.

丁垂杨:客户服务部主管已经在第四十五个职位里面,就可以继续核对其他信息。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù zhǔguǎn yǐjīng zài dì-sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn, jiù kěyǐ jìxù héduì qítā xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu chức danh Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng đã nằm trong 45 vị trí đó thì có thể tiếp tục kiểm tra các thông tin khác.

阮明武:对。如果职位清单里根本没有,就要先查清楚为什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhíwèi qīngdān lǐ gēnběn méiyǒu, jiù yào xiān chá qīngchu wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoàn toàn không có trong danh sách chức danh thì phải kiểm tra rõ nguyên nhân trước.

9. Xác định đơn vị công tác

芳玲:接下来要确认被任命人属于哪个部门,对吗?
Fāng Líng: Jiēxiàlái yào quèrèn bèi rènmìng rén shǔyú nǎge bùmén, duì ma?
Phương Linh: Tiếp theo phải xác định người được bổ nhiệm thuộc phòng ban nào, đúng không ạ?

阮明武:对,这就是工作单位信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngzuò dānwèi xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là thông tin đơn vị công tác.

水仙:比如任命某人为客户服务部主管,那么工作单位就是客户服务部。
Shuǐ Xiān: Bǐrú rènmìng mǒu rén wéi kèhù fúwù bù zhǔguǎn, nàme gōngzuò dānwèi jiùshì kèhù fúwù bù.
Thủy Tiên: Ví dụ bổ nhiệm một người làm Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng thì đơn vị công tác là phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:如果这个人原来在销售部工作,也要处理他的部门变化信息。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège rén yuánlái zài xiāoshòu bù gōngzuò, yě yào chǔlǐ tā de bùmén biànhuà xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu người này trước đây làm ở phòng Kinh doanh thì cũng phải xử lý thông tin thay đổi phòng ban của người đó.

阮明武:对,任命以后相关人员管理资料也要保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rènmìng yǐhòu xiāngguān rényuán guǎnlǐ zīliào yě yào bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi bổ nhiệm các hồ sơ quản lý nhân sự liên quan cũng phải thống nhất.

10. Tình huống điều chuyển và bổ nhiệm cùng lúc

黎云英:可以同时发生调动和任命吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tóngshí fāshēng diàodòng hé rènmìng ma?
Lê Vân Anh: Có thể đồng thời xảy ra điều chuyển và bổ nhiệm không anh?

阮明武:实际管理中可能有这种情况,我们这里可以用来练习信息核对。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì guǎnlǐ zhōng kěnéng yǒu zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen zhèlǐ kěyǐ yòng lái liànxí xìnxī héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực tế quản lý có thể có tình huống như vậy, ở đây chúng ta có thể dùng để luyện kiểm tra thông tin.

水仙:比如一个人在销售部工作四年,现在调到客户服务部,同时被任命为主管。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén zài xiāoshòu bù gōngzuò sì nián, xiànzài diào dào kèhù fúwù bù, tóngshí bèi rènmìng wéi zhǔguǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ một người đã làm ở phòng Kinh doanh 4 năm, nay chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng và đồng thời được bổ nhiệm làm trưởng phòng.

阮明武:那至少要保证原部门、新部门、新职位和生效时间都没有矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhìshǎo yào bǎozhèng yuán bùmén, xīn bùmén, xīn zhíwèi hé shēngxiào shíjiān dōu méiyǒu máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó ít nhất phải bảo đảm phòng cũ, phòng mới, chức danh mới và thời điểm hiệu lực không mâu thuẫn với nhau.

11. Xác định phạm vi trách nhiệm

丁垂杨:任命决定里面还要明确主管负责什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rènmìng juédìng lǐmiàn hái yào míngquè zhǔguǎn fùzé shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trong quyết định bổ nhiệm còn phải làm rõ trưởng phòng chịu trách nhiệm những gì, đúng không anh?

阮明武:对,资料要求明确责任范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zīliào yāoqiú míngquè zérèn fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tài liệu yêu cầu xác định phạm vi trách nhiệm.

芳玲:比如客户服务部主管负责本部门的人员、工作安排、客户问题处理和内部协调。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù fúwù bù zhǔguǎn fùzé běn bùmén de rényuán, gōngzuò ānpái, kèhù wèntí chǔlǐ hé nèibù xiétiáo.
Phương Linh: Ví dụ Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng phụ trách nhân sự của phòng, bố trí công việc, xử lý vấn đề khách hàng và phối hợp nội bộ.

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành.

黎云英:如果这个部门有十个人,主管就要对十个人的工作组织负责。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhège bùmén yǒu shí ge rén, zhǔguǎn jiù yào duì shí ge rén de gōngzuò zǔzhī fùzé.
Lê Vân Anh: Nếu phòng này có 10 người thì trưởng phòng phải chịu trách nhiệm tổ chức công việc cho 10 người.

阮明武:对,但是具体责任还是要跟正式的部门职责和岗位职责一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì jùtǐ zérèn háishì yào gēn zhèngshì de bùmén zhízé hé gǎngwèi zhízé yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trách nhiệm cụ thể vẫn phải thống nhất với nhiệm vụ phòng ban và nhiệm vụ chức danh chính thức.

12. Trách nhiệm quản lý kết quả của phòng

水仙:主管不仅负责人员,也要负责结果吧?
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn bù jǐn fùzé rényuán, yě yào fùzé jiéguǒ ba?
Thủy Tiên: Trưởng phòng không chỉ phụ trách nhân sự mà còn phải chịu trách nhiệm về kết quả, đúng không anh?

阮明武:对。比如客户服务部一个月收到四百个客户问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kèhù fúwù bù yí ge yuè shōudào sì bǎi ge kèhù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng trong một tháng nhận 400 vấn đề của khách hàng.

丁垂杨:如果按时处理了三百七十二个,还有二十八个超过计划时间。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ànshí chǔlǐ le sān bǎi qīshí’èr ge, hái yǒu èrshíbā ge chāoguò jìhuà shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu đã xử lý đúng hạn 372 vấn đề, còn 28 vấn đề vượt thời gian kế hoạch.

黎云英:三百七十二除以四百,就是百分之九十三。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi qīshí’èr chúyǐ sì bǎi, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshísān.
Lê Vân Anh: 372 chia 400 tức là 93%.

阮明武:对。主管就需要分析剩下百分之七为什么没有按时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔguǎn jiù xūyào fēnxī shèngxià bǎifēnzhī qī wèishénme méiyǒu ànshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng phòng cần phân tích vì sao 7% còn lại không được xử lý đúng hạn.

13. Xác định ngày quyết định có hiệu lực

芳玲:责任范围确认以后,就要确定生效日期吗?
Fāng Líng: Zérèn fànwéi quèrèn yǐhòu, jiù yào quèdìng shēngxiào rìqī ma?
Phương Linh: Sau khi xác định phạm vi trách nhiệm thì phải xác định ngày quyết định có hiệu lực phải không ạ?

阮明武:对,生效日期一定要明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shēngxiào rìqī yídìng yào míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ngày có hiệu lực nhất định phải rõ ràng.

水仙:比如决定九月二十八日发布,十月一日正式生效。
Shuǐ Xiān: Bǐrú juédìng jiǔyuè èrshíbā rì fābù, shíyuè yīrì zhèngshì shēngxiào.
Thủy Tiên: Ví dụ quyết định phát hành ngày 28 tháng 9 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10.

阮明武:可以作为练习数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm dữ liệu thực hành.

丁垂杨:那九月三十日的时候,这个人还没有正式以新主管身份生效。
Dīng Chuíyáng: Nà jiǔyuè sānshí rì de shíhou, zhège rén hái méiyǒu zhèngshì yǐ xīn zhǔguǎn shēnfèn shēngxiào.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vào ngày 30 tháng 9 thì người đó vẫn chưa chính thức có hiệu lực với tư cách trưởng phòng mới.

阮明武:对,所以生效日期会影响很多后续管理信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ shēngxiào rìqī huì yǐngxiǎng hěn duō hòuxù guǎnlǐ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy ngày có hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến nhiều thông tin quản lý phía sau.

14. Kiểm tra ngày hiệu lực với kế hoạch bàn giao

黎云英:如果原来的临时负责人要把工作交给新主管,最好也安排交接时间吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuánlái de línshí fùzérén yào bǎ gōngzuò jiāo gěi xīn zhǔguǎn, zuìhǎo yě ānpái jiāojiē shíjiān ba?
Lê Vân Anh: Nếu người phụ trách tạm thời phải bàn giao công việc cho trưởng phòng mới thì cũng nên bố trí thời gian bàn giao phải không anh?

阮明武:可以。比如正式生效以前安排两个工作日进行工作交接。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú zhèngshì shēngxiào yǐqián ānpái liǎng ge gōngzuòrì jìnxíng gōngzuò jiāojiē.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ trước ngày có hiệu lực chính thức bố trí 2 ngày làm việc để bàn giao công việc.

水仙:如果部门现在有三十项正在进行的工作,就要检查这三十项有没有全部交接。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bùmén xiànzài yǒu sānshí xiàng zhèngzài jìnxíng de gōngzuò, jiù yào jiǎnchá zhè sānshí xiàng yǒu méiyǒu quánbù jiāojiē.
Thủy Tiên: Nếu phòng hiện có 30 công việc đang triển khai thì phải kiểm tra xem cả 30 công việc đã được bàn giao hết chưa.

阮明武:对。假设二十八项已经交接,两项还没有完成,就不能说交接百分之百完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè èrshíbā xiàng yǐjīng jiāojiē, liǎng xiàng hái méiyǒu wánchéng, jiù bù néng shuō jiāojiē bǎifēnzhībǎi wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử 28 hạng mục đã bàn giao còn 2 hạng mục chưa xong thì chưa thể nói bàn giao hoàn thành 100%.

15. Soạn thảo quyết định bổ nhiệm

丁垂杨:前面的信息都确认以后,就可以起草任命决定了吗?
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn de xìnxī dōu quèrèn yǐhòu, jiù kěyǐ qǐcǎo rènmìng juédìng le ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi các thông tin phía trước đã được xác nhận thì có thể soạn thảo quyết định bổ nhiệm chưa anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.

芳玲:起草的时候至少要保证姓名、职务、部门、责任范围和生效日期准确。
Fāng Líng: Qǐcǎo de shíhou zhìshǎo yào bǎozhèng xìngmíng, zhíwù, bùmén, zérèn fànwéi hé shēngxiào rìqī zhǔnquè.
Phương Linh: Khi soạn thảo ít nhất phải bảo đảm họ tên, chức vụ, phòng ban, phạm vi trách nhiệm và ngày có hiệu lực chính xác.

阮明武:对。这些都是这类文件的重要信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu shì zhè lèi wénjiàn de zhòngyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những thông tin quan trọng của loại văn bản này.

黎云英:如果一份决定有十五项需要检查的信息,就应该逐项检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí fèn juédìng yǒu shíwǔ xiàng xūyào jiǎnchá de xìnxī, jiù yīnggāi zhúxiàng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu một quyết định có 15 hạng mục thông tin cần kiểm tra thì nên kiểm tra từng hạng mục.

阮明武:对,不要只检查姓名。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bú yào zhǐ jiǎnchá xìngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không nên chỉ kiểm tra họ tên.

16. Kiểm tra dự thảo trước khi trình ký

水仙:草案写完以后,可以直接提交签字吗?
Shuǐ Xiān: Cǎo’àn xiě wán yǐhòu, kěyǐ zhíjiē tíjiāo qiānzì ma?
Thủy Tiên: Sau khi soạn xong dự thảo thì có thể trình ký ngay không ạ?

阮明武:最好先进行一次完整检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo xiān jìnxíng yí cì wánzhěng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên kiểm tra đầy đủ một lần trước.

丁垂杨:假设十五项检查内容里面十三项正确,两项有问题。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shíwǔ xiàng jiǎnchá nèiróng lǐmiàn shísān xiàng zhèngquè, liǎng xiàng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 15 hạng mục kiểm tra có 13 hạng mục đúng, 2 hạng mục có vấn đề.

阮明武:那就先修改这两项。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān xiūgǎi zhè liǎng xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải sửa 2 hạng mục này trước.

黎云英:十三除以十五大约是百分之八十六点七。
Lí Yún Yīng: Shísān chúyǐ shíwǔ dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíliù diǎn qī.
Lê Vân Anh: 13 chia 15 tương đương khoảng 86,7%.

阮明武:但是正式提交以前,我们的目标应该是十五项全部确认,也就是百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì zhèngshì tíjiāo yǐqián, wǒmen de mùbiāo yīnggāi shì shíwǔ xiàng quánbù quèrèn, yě jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng trước khi trình chính thức, mục tiêu phải là cả 15 hạng mục đều được xác nhận, tức 100%.

17. Trình ký quyết định

芳玲:检查完成以后,下一步就是提交签字。
Fāng Líng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, xià yí bù jiùshì tíjiāo qiānzì.
Phương Linh: Sau khi kiểm tra xong thì bước tiếp theo là trình ký.

阮明武:对,要提交给有权签署任命决定的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào tíjiāo gěi yǒu quán qiānshǔ rènmìng juédìng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải trình cho người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm.

丁垂杨:在我们的练习里,可以假设由总经理签署吗?
Dīng Chuíyáng: Zài wǒmen de liànxí lǐ, kěyǐ jiǎshè yóu zǒngjīnglǐ qiānshǔ ma?
Đinh Thùy Dương: Trong bài thực hành của chúng ta có thể giả định Tổng Giám đốc ký không anh?

阮明武:可以作为练习设定,但是实际谁有权签署,要按照公司的正式规定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí shèdìng, dànshì shíjì shéi yǒu quán qiānshǔ, yào ànzhào gōngsī de zhèngshì guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành, nhưng trong thực tế ai có thẩm quyền ký phải theo quy định chính thức của công ty.

18. Theo dõi hồ sơ trình ký

黎云英:任命文件比较多的时候,可以建立跟踪清单吗?
Lí Yún Yīng: Rènmìng wénjiàn bǐjiào duō de shíhou, kěyǐ jiànlì gēnzōng qīngdān ma?
Lê Vân Anh: Khi có nhiều hồ sơ bổ nhiệm thì có thể lập danh sách theo dõi không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:比如今年一共计划处理十二份主管任命或者调整文件。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jīnnián yígòng jìhuà chǔlǐ shí’èr fèn zhǔguǎn rènmìng huòzhě tiáozhěng wénjiàn.
Thủy Tiên: Ví dụ năm nay dự kiến xử lý tổng cộng 12 hồ sơ bổ nhiệm hoặc điều chỉnh trưởng phòng.

丁垂杨:目前八份已经签完,两份正在审批,一份需要修改,还有一份还没起草。
Dīng Chuíyáng: Mùqián bā fèn yǐjīng qiān wán, liǎng fèn zhèngzài shěnpī, yí fèn xūyào xiūgǎi, hái yǒu yí fèn hái méi qǐcǎo.
Đinh Thùy Dương: Hiện 8 hồ sơ đã ký xong, 2 hồ sơ đang phê duyệt, 1 hồ sơ cần sửa và 1 hồ sơ chưa soạn.

阮明武:这样一看,管理状态就很清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yí kàn, guǎnlǐ zhuàngtài jiù hěn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn như vậy thì trạng thái quản lý rất rõ ràng.

19. Hoàn thiện quyết định sau khi ký

芳玲:文件签字以后,还需要检查吗?
Fāng Líng: Wénjiàn qiānzì yǐhòu, hái xūyào jiǎnchá ma?
Phương Linh: Sau khi văn bản đã được ký thì còn cần kiểm tra không ạ?

阮明武:应该确认正式文件已经完整。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi quèrèn zhèngshì wénjiàn yǐjīng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nên xác nhận văn bản chính thức đã hoàn chỉnh.

黎云英:比如检查签署情况、生效日期和最终版本。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jiǎnchá qiānshǔ qíngkuàng, shēngxiào rìqī hé zuìzhōng bǎnběn.
Lê Vân Anh: Ví dụ kiểm tra tình trạng ký, ngày có hiệu lực và phiên bản cuối cùng.

阮明武:对,不能把草案和正式版本弄混。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng bǎ cǎo’àn hé zhèngshì bǎnběn nòng hùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không được nhầm lẫn giữa bản dự thảo và bản chính thức.

20. Phát hành quyết định bổ nhiệm

水仙:下一步就是正式发布任命决定吗?
Shuǐ Xiān: Xià yí bù jiùshì zhèngshì fābù rènmìng juédìng ma?
Thủy Tiên: Bước tiếp theo là chính thức phát hành quyết định bổ nhiệm phải không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:发布以后,被任命人就按照生效日期开始履行新职位职责。
Dīng Chuíyáng: Fābù yǐhòu, bèi rènmìng rén jiù ànzhào shēngxiào rìqī kāishǐ lǚxíng xīn zhíwèi zhízé.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát hành, người được bổ nhiệm bắt đầu thực hiện trách nhiệm chức vụ mới theo ngày có hiệu lực.

阮明武:对,所以发布和生效两个时间概念也要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ fābù hé shēngxiào liǎng ge shíjiān gàiniàn yě yào fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy cũng phải phân biệt rõ hai khái niệm thời gian là ngày phát hành và ngày có hiệu lực.

21. Chuyển quyết định cho người được bổ nhiệm

黎云英:正式发布以后,第一份应该给被任命人吗?
Lí Yún Yīng: Zhèngshì fābù yǐhòu, dì-yī fèn yīnggāi gěi bèi rènmìng rén ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phát hành chính thức thì một bản nên được chuyển cho người được bổ nhiệm phải không anh?

阮明武:至少被任命人应该知道和接收到自己的任命信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo bèi rènmìng rén yīnggāi zhīdào hé jiēshōu dào zìjǐ de rènmìng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất người được bổ nhiệm phải biết và nhận được thông tin bổ nhiệm của mình.

水仙:还要给相关部门吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào gěi xiāngguān bùmén ma?
Thủy Tiên: Còn phải chuyển cho các phòng liên quan không ạ?

阮明武:资料明确要求把决定转给有关人员。具体范围可以按照公司的管理需要确定。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào míngquè yāoqiú bǎ juédìng zhuǎn gěi yǒuguān rényuán. Jùtǐ fànwéi kěyǐ ànzhào gōngsī de guǎnlǐ xūyào quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu rõ phải chuyển quyết định cho những người liên quan. Phạm vi cụ thể có thể được xác định theo nhu cầu quản lý của công ty.

22. Xác định danh sách người nhận

芳玲:我们可以设计一个练习名单吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ shèjì yí ge liànxí míngdān ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể thiết kế một danh sách người nhận để thực hành không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:比如被任命人一份,行政人事部一份,直接上级一份,客户服务部一份。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bèi rènmìng rén yí fèn, xíngzhèng rénshì bù yí fèn, zhíjiē shàngjí yí fèn, kèhù fúwù bù yí fèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một bản cho người được bổ nhiệm, một bản cho phòng Hành chính Nhân sự, một bản cho cấp trên trực tiếp và một bản cho phòng Chăm sóc Khách hàng.

黎云英:如果还有三个需要重点配合的部门,就一共涉及七个接收对象。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái yǒu sān ge xūyào zhòngdiǎn pèihé de bùmén, jiù yígòng shèjí qī ge jiēshōu duìxiàng.
Lê Vân Anh: Nếu còn 3 phòng cần phối hợp trọng điểm thì tổng cộng sẽ có 7 đối tượng nhận.

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành.

23. Theo dõi việc chuyển quyết định

水仙:发给七个对象以后,要检查是不是全部收到吗?
Shuǐ Xiān: Fā gěi qī ge duìxiàng yǐhòu, yào jiǎnchá shì bú shì quánbù shōudào ma?
Thủy Tiên: Sau khi gửi cho 7 đối tượng thì có cần kiểm tra xem tất cả đã nhận chưa ạ?

阮明武:可以建立发放记录。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiànlì fāfàng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể lập sổ theo dõi phát hành.

芳玲:如果六个已经确认收到,一个还没确认,就是六除以七。
Fāng Líng: Rúguǒ liù ge yǐjīng quèrèn shōudào, yí ge hái méi quèrèn, jiùshì liù chúyǐ qī.
Phương Linh: Nếu 6 đối tượng đã xác nhận nhận được, còn 1 đối tượng chưa xác nhận thì là 6 chia 7.

丁垂杨:大约百分之八十五点七。
Dīng Chuíyáng: Dàyuē bǎifēnzhī bāshíwǔ diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: Tương đương khoảng 85,7%.

阮明武:对。最后一个还要继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhòu yí ge hái yào jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối tượng cuối cùng vẫn cần tiếp tục theo dõi.

24. Lưu hồ sơ quyết định bổ nhiệm

黎云英:决定发放完成以后,就进入档案保存阶段了吗?
Lí Yún Yīng: Juédìng fāfàng wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù dàng’àn bǎocún jiēduàn le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phát hành xong quyết định thì chuyển sang giai đoạn lưu hồ sơ phải không anh?

阮明武:对。任命决定属于重要的组织和人员管理资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènmìng juédìng shǔyú zhòngyào de zǔzhī hé rényuán guǎnlǐ zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định bổ nhiệm thuộc nhóm hồ sơ quan trọng về quản lý tổ chức và nhân sự.

水仙:可以同时保存纸质和电子版本吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ tóngshí bǎocún zhǐzhì hé diànzǐ bǎnběn ma?
Thủy Tiên: Có thể đồng thời lưu bản giấy và bản điện tử không ạ?

阮明武:在练习里面可以这样设计。实际保存方式要按照公司的文件管理要求。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí lǐmiàn kěyǐ zhèyàng shèjì. Shíjì bǎocún fāngshì yào ànzhào gōngsī de wénjiàn guǎnlǐ yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể thiết kế như vậy. Phương thức lưu trữ thực tế phải theo yêu cầu quản lý văn bản của công ty.

芳玲:文件名也应该统一。
Fāng Líng: Wénjiàn míng yě yīnggāi tǒngyī.
Phương Linh: Tên tệp cũng nên được thống nhất.

阮明武:对,这样以后才容易查找。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng yǐhòu cái róngyì cházhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sau này mới dễ tra cứu.

25. Quản lý số lượng quyết định bổ nhiệm

丁垂杨:如果几年以后有很多任命决定,怎么管理比较清楚?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jǐ nián yǐhòu yǒu hěn duō rènmìng juédìng, zěnme guǎnlǐ bǐjiào qīngchu?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau vài năm có rất nhiều quyết định bổ nhiệm thì quản lý thế nào cho rõ anh?

阮明武:可以按照年份、部门、人员和文件状态分类。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ ànzhào niánfèn, bùmén, rényuán hé wénjiàn zhuàngtài fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân loại theo năm, phòng ban, nhân sự và trạng thái văn bản.

黎云英:假设五年累计有四十八份主管任命和调整文件。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè wǔ nián lěijì yǒu sìshíbā fèn zhǔguǎn rènmìng hé tiáozhěng wénjiàn.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 5 năm tích lũy có 48 hồ sơ bổ nhiệm và điều chỉnh trưởng phòng.

水仙:如果不分类,查一个人的历史任命记录可能很麻烦。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù fēnlèi, chá yí ge rén de lìshǐ rènmìng jìlù kěnéng hěn máfan.
Thủy Tiên: Nếu không phân loại thì việc tìm lịch sử bổ nhiệm của một người có thể rất phiền phức.

阮明武:对,所以保存不是简单地把文件放进去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bǎocún bú shì jiǎndān de bǎ wénjiàn fàng jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy lưu trữ không đơn giản chỉ là đưa văn bản vào kho hồ sơ.

26. Cập nhật danh sách quản lý cán bộ

芳玲:保存文件以后,还要更新管理人员名单,对吗?
Fāng Líng: Bǎocún wénjiàn yǐhòu, hái yào gēngxīn guǎnlǐ rényuán míngdān, duì ma?
Phương Linh: Sau khi lưu hồ sơ còn phải cập nhật danh sách cán bộ quản lý, đúng không ạ?

阮明武:对,这是资料明确要求的后续工作之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì zīliào míngquè yāoqiú de hòuxù gōngzuò zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một trong những công việc tiếp theo được tài liệu yêu cầu rõ.

丁垂杨:比如原来名单里有八名正式部门主管。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái míngdān lǐ yǒu bā míng zhèngshì bùmén zhǔguǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây danh sách có 8 trưởng phòng chính thức.

黎云英:客户服务部主管任命生效以后,就增加到九名。
Lí Yún Yīng: Kèhù fúwù bù zhǔguǎn rènmìng shēngxiào yǐhòu, jiù zēngjiā dào jiǔ míng.
Lê Vân Anh: Sau khi quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng có hiệu lực thì tăng lên 9 người.

阮明武:对,这样管理人员名单才能跟组织结构一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng guǎnlǐ rényuán míngdān cái néng gēn zǔzhī jiégòu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy danh sách cán bộ quản lý mới thống nhất với cơ cấu tổ chức.

27. Thông tin cần cập nhật trong danh sách cán bộ

水仙:管理人员名单里可以记录哪些信息?
Shuǐ Xiān: Guǎnlǐ rényuán míngdān lǐ kěyǐ jìlù nǎxiē xìnxī?
Thủy Tiên: Trong danh sách cán bộ quản lý có thể ghi những thông tin nào ạ?

阮明武:按照这部分资料的逻辑,至少要能够对应人员、职位、部门和任命信息。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè bùfen zīliào de luójí, zhìshǎo yào nénggòu duìyìng rényuán, zhíwèi, bùmén hé rènmìng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Theo logic của phần tài liệu này, ít nhất phải có khả năng đối chiếu người, chức danh, phòng ban và thông tin bổ nhiệm.

芳玲:还可以记录决定日期和生效日期,方便管理。
Fāng Líng: Hái kěyǐ jìlù juédìng rìqī hé shēngxiào rìqī, fāngbiàn guǎnlǐ.
Phương Linh: Có thể ghi thêm ngày quyết định và ngày có hiệu lực để thuận tiện quản lý.

阮明武:这属于我们为了练习管理而增加的字段,可以帮助核对。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shǔyú wǒmen wèile liànxí guǎnlǐ ér zēngjiā de zìduàn, kěyǐ bāngzhù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là trường thông tin chúng ta bổ sung cho bài thực hành quản lý, có thể giúp đối chiếu.

28. Cập nhật sơ đồ tổ chức

丁垂杨:任命完成以后,组织架构图也一定要更新吗?
Dīng Chuíyáng: Rènmìng wánchéng yǐhòu, zǔzhī jiàgòu tú yě yídìng yào gēngxīn ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn tất bổ nhiệm thì sơ đồ tổ chức cũng nhất định phải cập nhật phải không anh?

阮明武:资料明确要求更新组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào míngquè yāoqiú gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu rõ phải cập nhật sơ đồ tổ chức.

黎云英:如果原来客户服务部主管位置写着“待任命”,现在就要改成正式负责人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuánlái kèhù fúwù bù zhǔguǎn wèizhi xiězhe “dài rènmìng”, xiànzài jiù yào gǎi chéng zhèngshì fùzérén.
Lê Vân Anh: Nếu trước đây vị trí trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng ghi “chờ bổ nhiệm” thì bây giờ phải sửa thành người phụ trách chính thức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:这样部门清单、管理人员名单和组织架构图里面的信息就统一了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bùmén qīngdān, guǎnlǐ rényuán míngdān hé zǔzhī jiàgòu tú lǐmiàn de xìnxī jiù tǒngyī le.
Thủy Tiên: Như vậy thông tin trong danh sách phòng ban, danh sách cán bộ quản lý và sơ đồ tổ chức sẽ thống nhất.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

29. Đối chiếu 3 hệ thống sau bổ nhiệm

芳玲:我们可以把三个资料一起检查吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ bǎ sān ge zīliào yìqǐ jiǎnchá ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể kiểm tra đồng thời 3 hệ thống hồ sơ không ạ?

阮明武:可以。第一是任命决定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì-yī shì rènmìng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thứ nhất là quyết định bổ nhiệm.

丁垂杨:第二是管理人员名单。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr shì guǎnlǐ rényuán míngdān.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai là danh sách cán bộ quản lý.

黎云英:第三是组织架构图。
Lí Yún Yīng: Dì-sān shì zǔzhī jiàgòu tú.
Lê Vân Anh: Thứ ba là sơ đồ tổ chức.

阮明武:如果三个地方的姓名、职位和部门都一致,就说明基本信息比较统一。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ sān ge dìfang de xìngmíng, zhíwèi hé bùmén dōu yízhì, jiù shuōmíng jīběn xìnxī bǐjiào tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu họ tên, chức danh và phòng ban ở cả 3 nơi đều thống nhất thì có thể nói thông tin cơ bản tương đối đồng nhất.

30. Phát hiện sơ đồ tổ chức chưa cập nhật

水仙:如果任命决定已经生效十天了,但是组织架构图还是旧名字,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ rènmìng juédìng yǐjīng shēngxiào shí tiān le, dànshì zǔzhī jiàgòu tú háishì jiù míngzi, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu quyết định bổ nhiệm đã có hiệu lực 10 ngày nhưng sơ đồ tổ chức vẫn ghi tên cũ thì phải làm sao ạ?

阮明武:就说明后续更新没有完成,要马上核对和处理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù shuōmíng hòuxù gēngxīn méiyǒu wánchéng, yào mǎshàng héduì hé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy việc cập nhật phía sau chưa hoàn tất và phải lập tức đối chiếu, xử lý.

丁垂杨:不能因为决定已经签了,就认为整个任命流程已经结束。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi juédìng yǐjīng qiān le, jiù rènwéi zhěnggè rènmìng liúchéng yǐjīng jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ vì quyết định đã ký mà cho rằng toàn bộ quy trình bổ nhiệm đã kết thúc.

阮明武:对。文件签署只是其中一个环节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wénjiàn qiānshǔ zhǐshì qízhōng yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc ký văn bản chỉ là một khâu trong cả quy trình.

31. Kiểm tra toàn bộ trưởng phòng của 9 phòng ban

黎云英:我们现在可以检查九个部门主管的任命情况吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài kěyǐ jiǎnchá jiǔ ge bùmén zhǔguǎn de rènmìng qíngkuàng ma?
Lê Vân Anh: Bây giờ chúng ta có thể kiểm tra tình trạng bổ nhiệm trưởng phòng của cả 9 phòng ban không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:假设九个主管岗位里面,七个任命资料完整。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè jiǔ ge zhǔguǎn gǎngwèi lǐmiàn, qī ge rènmìng zīliào wánzhěng.
Thủy Tiên: Giả sử trong 9 vị trí trưởng phòng có 7 hồ sơ bổ nhiệm hoàn chỉnh.

芳玲:一个主管已经任命,但是组织架构图还没更新。
Fāng Líng: Yí ge zhǔguǎn yǐjīng rènmìng, dànshì zǔzhī jiàgòu tú hái méi gēngxīn.
Phương Linh: Một trưởng phòng đã được bổ nhiệm nhưng sơ đồ tổ chức chưa cập nhật.

丁垂杨:还有一个部门目前只有临时负责人,还没有正式任命决定。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge bùmén mùqián zhǐyǒu línshí fùzérén, hái méiyǒu zhèngshì rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Còn một phòng hiện chỉ có người phụ trách tạm thời, chưa có quyết định bổ nhiệm chính thức.

阮明武:这样我们就找到了两个需要继续处理的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng wǒmen jiù zhǎodào le liǎng ge xūyào jìxù chǔlǐ de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chúng ta đã tìm ra 2 vấn đề cần tiếp tục xử lý.

32. Tính tỷ lệ hồ sơ bổ nhiệm hoàn chỉnh

丁垂杨:如果只有七个完全完整,七除以九,大约是百分之七十七点八。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu qī ge wánquán wánzhěng, qī chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī qīshíqī diǎn bā.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có 7 hồ sơ hoàn toàn đầy đủ thì 7 chia 9 tương đương khoảng 77,8%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:把组织架构图更新以后,就变成八个完整。
Lí Yún Yīng: Bǎ zǔzhī jiàgòu tú gēngxīn yǐhòu, jiù biàn chéng bā ge wánzhěng.
Lê Vân Anh: Sau khi cập nhật sơ đồ tổ chức thì sẽ thành 8 hồ sơ hoàn chỉnh.

水仙:八除以九就是大约百分之八十八点九。
Shuǐ Xiān: Bā chúyǐ jiǔ jiùshì dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Thủy Tiên: 8 chia 9 tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:最后一个部门完成正式任命以后,才达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí ge bùmén wánchéng zhèngshì rènmìng yǐhòu, cái dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phòng cuối cùng hoàn tất bổ nhiệm chính thức thì mới đạt 100%.

33. Tình huống người được bổ nhiệm đổi ý trước ngày hiệu lực

芳玲:如果决定已经签了,但是还没到生效日期,被任命人提出不能担任这个职位,怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ juédìng yǐjīng qiān le, dànshì hái méi dào shēngxiào rìqī, bèi rènmìng rén tíchū bù néng dānrèn zhège zhíwèi, zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu quyết định đã ký nhưng chưa đến ngày có hiệu lực, người được bổ nhiệm thông báo không thể đảm nhiệm vị trí này thì phải làm sao ạ?

阮明武:这种具体情况要按照公司的正式管理程序处理,不能自己随便把文件内容改掉。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng jùtǐ qíngkuàng yào ànzhào gōngsī de zhèngshì guǎnlǐ chéngxù chǔlǐ, bù néng zìjǐ suíbiàn bǎ wénjiàn nèiróng gǎi diào.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống cụ thể này phải xử lý theo quy trình quản lý chính thức của công ty, không được tự ý sửa nội dung văn bản.

丁垂杨:也就是说,任何变化都要留下正确的管理记录。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, rènhé biànhuà dōu yào liúxià zhèngquè de guǎnlǐ jìlù.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là mọi thay đổi đều phải để lại dấu vết quản lý chính xác.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

34. Tình huống chức danh trong quyết định bị sai

水仙:如果发布以后发现职位名称写错了呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fābù yǐhòu fāxiàn zhíwèi míngchēng xiě cuò le ne?
Thủy Tiên: Nếu sau khi phát hành mới phát hiện tên chức danh bị ghi sai thì sao ạ?

阮明武:不能直接在原文件上随便改。应该按照公司的正式文件处理程序解决。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhíjiē zài yuán wénjiàn shàng suíbiàn gǎi. Yīnggāi ànzhào gōngsī de zhèngshì wénjiàn chǔlǐ chéngxù jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể tùy tiện sửa trực tiếp trên văn bản gốc. Phải xử lý theo quy trình văn bản chính thức của công ty.

黎云英:所以最好在签字以前就发现。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zuìhǎo zài qiānzì yǐqián jiù fāxiàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy tốt nhất phải phát hiện trước khi ký.

阮明武:对。前面多检查一次,后面可能少很多修改。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn duō jiǎnchá yí cì, hòumiàn kěnéng shǎo hěn duō xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra thêm một lần ở phía trước có thể giúp giảm rất nhiều việc sửa đổi về sau.

35. Theo dõi thay đổi trưởng phòng trong một năm

丁垂杨:如果一年里管理岗位变化比较多,也要统计吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì nián lǐ guǎnlǐ gǎngwèi biànhuà bǐjiào duō, yě yào tǒngjì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong một năm các vị trí quản lý thay đổi tương đối nhiều thì cũng nên thống kê phải không anh?

阮明武:可以作为管理分析。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phân tích quản lý.

黎云英:假设一年里九个部门一共发生四次主管变化。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yì nián lǐ jiǔ ge bùmén yígòng fāshēng sì cì zhǔguǎn biànhuà.
Lê Vân Anh: Giả sử trong một năm, 9 phòng ban có tổng cộng 4 lần thay đổi trưởng phòng.

水仙:其中两次是内部晋升,一次是跨部门调动,一次是新招聘。
Shuǐ Xiān: Qízhōng liǎng cì shì nèibù jìnshēng, yí cì shì kuà bùmén diàodòng, yí cì shì xīn zhāopìn.
Thủy Tiên: Trong đó 2 lần là thăng chức nội bộ, 1 lần điều chuyển liên phòng và 1 lần tuyển mới.

阮明武:这些变化都会影响管理人员名单和组织资料,所以要及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē biànhuà dōu huì yǐngxiǎng guǎnlǐ rényuán míngdān hé zǔzhī zīliào, suǒyǐ yào jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Những thay đổi này đều ảnh hưởng tới danh sách cán bộ quản lý và hồ sơ tổ chức nên phải cập nhật kịp thời.

36. Kiểm tra lịch sử bổ nhiệm

芳玲:一个主管如果先后担任过三个管理职位,可以保留历史记录吗?
Fāng Líng: Yí ge zhǔguǎn rúguǒ xiānhòu dānrèn guò sān ge guǎnlǐ zhíwèi, kěyǐ bǎoliú lìshǐ jìlù ma?
Phương Linh: Nếu một quản lý lần lượt đảm nhiệm 3 chức vụ quản lý khác nhau thì có thể lưu lịch sử không ạ?

阮明武:从档案管理角度,过去形成的正式文件不能因为职位变化就随便消失。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng dàng’àn guǎnlǐ jiǎodù, guòqù xíngchéng de zhèngshì wénjiàn bù néng yīnwèi zhíwèi biànhuà jiù suíbiàn xiāoshī.
Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ quản lý hồ sơ, các văn bản chính thức đã hình thành trước đây không thể tùy tiện biến mất chỉ vì chức vụ thay đổi.

丁垂杨:当前管理名单显示现在的职位,档案里面保留以前的正式任命资料。
Dīng Chuíyáng: Dāngqián guǎnlǐ míngdān xiǎnshì xiànzài de zhíwèi, dàng’àn lǐmiàn bǎoliú yǐqián de zhèngshì rènmìng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Danh sách quản lý hiện tại thể hiện chức vụ hiện nay, còn trong hồ sơ lưu các tài liệu bổ nhiệm chính thức trước đây.

阮明武:对,这样当前状态和历史记录就可以区分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng dāngqián zhuàngtài hé lìshǐ jìlù jiù kěyǐ qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể phân biệt trạng thái hiện tại và lịch sử hồ sơ.

37. Xây dựng danh sách kiểm tra cho một quyết định bổ nhiệm

黎云英:我们可以做一个完整的任命检查清单吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de rènmìng jiǎnchá qīngdān ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể lập một danh sách kiểm tra hoàn chỉnh cho một quyết định bổ nhiệm không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:第一,确认需要任命的职位。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, quèrèn xūyào rènmìng de zhíwèi.
Thủy Tiên: Thứ nhất, xác nhận vị trí cần bổ nhiệm.

芳玲:第二,确认被任命人。
Fāng Líng: Dì-èr, quèrèn bèi rènmìng rén.
Phương Linh: Thứ hai, xác nhận người được bổ nhiệm.

丁垂杨:第三,检查个人信息。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, jiǎnchá gèrén xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, kiểm tra thông tin cá nhân.

黎云英:第四,检查职务名称。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, jiǎnchá zhíwù míngchēng.
Lê Vân Anh: Thứ tư, kiểm tra chức danh.

水仙:第五,确认工作单位。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, quèrèn gōngzuò dānwèi.
Thủy Tiên: Thứ năm, xác nhận đơn vị công tác.

芳玲:第六,确认责任范围。
Fāng Líng: Dì-liù, quèrèn zérèn fànwéi.
Phương Linh: Thứ sáu, xác nhận phạm vi trách nhiệm.

丁垂杨:第七,确认生效日期。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, quèrèn shēngxiào rìqī.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, xác nhận ngày có hiệu lực.

阮明武:很好,继续。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tiếp tục.

38. Hoàn thiện danh sách kiểm tra

黎云英:第八,起草任命决定。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, qǐcǎo rènmìng juédìng.
Lê Vân Anh: Thứ tám, soạn thảo quyết định bổ nhiệm.

水仙:第九,提交签字。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ, tíjiāo qiānzì.
Thủy Tiên: Thứ chín, trình ký.

芳玲:第十,正式发布。
Fāng Líng: Dì-shí, zhèngshì fābù.
Phương Linh: Thứ mười, chính thức phát hành.

丁垂杨:第十一,把决定转给有关人员。
Dīng Chuíyáng: Dì-shíyī, bǎ juédìng zhuǎn gěi yǒuguān rényuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười một, chuyển quyết định cho những người liên quan.

黎云英:第十二,保存任命资料。
Lí Yún Yīng: Dì-shí’èr, bǎocún rènmìng zīliào.
Lê Vân Anh: Thứ mười hai, lưu hồ sơ bổ nhiệm.

水仙:第十三,更新管理人员名单。
Shuǐ Xiān: Dì-shísān, gēngxīn guǎnlǐ rényuán míngdān.
Thủy Tiên: Thứ mười ba, cập nhật danh sách cán bộ quản lý.

芳玲:第十四,更新组织架构图。
Fāng Líng: Dì-shísì, gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Phương Linh: Thứ mười bốn, cập nhật sơ đồ tổ chức.

阮明武:很好,这十四个步骤可以帮助我们完整检查一次任命管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè shísì ge bùzhòu kěyǐ bāngzhù wǒmen wánzhěng jiǎnchá yí cì rènmìng guǎnlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 14 bước này có thể giúp chúng ta kiểm tra đầy đủ một quy trình quản lý bổ nhiệm.

39. Dùng 14 hạng mục để kiểm tra tiến độ

丁垂杨:如果十四项里面已经完成十一项,还有三项没完成,完成率是多少?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shísì xiàng lǐmiàn yǐjīng wánchéng shíyī xiàng, hái yǒu sān xiàng méi wánchéng, wánchéng lǜ shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 14 hạng mục đã hoàn thành 11, còn 3 chưa hoàn thành thì tỷ lệ hoàn thành là bao nhiêu anh?

阮明武:十一除以十四,大约是百分之七十八点六。
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī chúyǐ shísì, dàyuē shì bǎifēnzhī qīshíbā diǎn liù.
Nguyễn Minh Vũ: 11 chia 14 tương đương khoảng 78,6%.

黎云英:如果剩下的是发放、更新管理人员名单和更新组织架构图,就说明决定可能已经签了,但是流程还没有全部结束。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèngxià de shì fāfàng, gēngxīn guǎnlǐ rényuán míngdān hé gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú, jiù shuōmíng juédìng kěnéng yǐjīng qiān le, dànshì liúchéng hái méiyǒu quánbù jiéshù.
Lê Vân Anh: Nếu 3 việc còn lại là phát hành, cập nhật danh sách cán bộ và cập nhật sơ đồ tổ chức thì điều đó có nghĩa quyết định có thể đã ký nhưng quy trình vẫn chưa hoàn tất.

阮明武:对。这个认识非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège rènshi fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhận thức này rất quan trọng.

40. Tình huống tổng hợp: bổ nhiệm Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng

水仙:我们把客户服务部主管的任命流程完整走一次吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǎ kèhù fúwù bù zhǔguǎn de rènmìng liúchéng wánzhěng zǒu yí cì ba.
Thủy Tiên: Chúng ta đi lại toàn bộ quy trình bổ nhiệm Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng một lần nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:公司有九个部门,只有客户服务部主管岗位还没有正式任命。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, zhǐyǒu kèhù fúwù bù zhǔguǎn gǎngwèi hái méiyǒu zhèngshì rènmìng.
Đinh Thùy Dương: Công ty có 9 phòng ban, chỉ còn vị trí Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng chưa được bổ nhiệm chính thức.

黎云英:公司确定一名内部人员作为被任命人。
Lí Yún Yīng: Gōngsī quèdìng yì míng nèibù rényuán zuòwéi bèi rènmìng rén.
Lê Vân Anh: Công ty xác định một nhân sự nội bộ là người được bổ nhiệm.

水仙:行政人事部检查他的个人信息。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù jiǎnchá tā de gèrén xìnxī.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự kiểm tra thông tin cá nhân của người đó.

芳玲:确认正式职务名称是“客户服务部主管”。
Fāng Líng: Quèrèn zhèngshì zhíwù míngchēng shì “kèhù fúwù bù zhǔguǎn”.
Phương Linh: Xác nhận chức danh chính thức là “Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng”.

丁垂杨:确认工作单位是客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn gōngzuò dānwèi shì kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận đơn vị công tác là phòng Chăm sóc Khách hàng.

黎云英:确认他负责一个十人的部门。
Lí Yún Yīng: Quèrèn tā fùzé yí ge shí rén de bùmén.
Lê Vân Anh: Xác nhận người đó phụ trách một phòng có 10 nhân sự.

水仙:决定九月二十八日发布,十月一日正式生效。
Shuǐ Xiān: Juédìng jiǔyuè èrshíbā rì fābù, shíyuè yīrì zhèngshì shēngxiào.
Thủy Tiên: Quyết định phát hành ngày 28 tháng 9 và chính thức có hiệu lực ngày 1 tháng 10.

芳玲:行政人事部起草决定并检查全部信息。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù qǐcǎo juédìng bìng jiǎnchá quánbù xìnxī.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự soạn quyết định và kiểm tra toàn bộ thông tin.

丁垂杨:然后提交给有权签字的人。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu tíjiāo gěi yǒu quán qiānzì de rén.
Đinh Thùy Dương: Sau đó trình cho người có thẩm quyền ký.

黎云英:签署以后正式发布。
Lí Yún Yīng: Qiānshǔ yǐhòu zhèngshì fābù.
Lê Vân Anh: Sau khi ký thì chính thức phát hành.

水仙:再转给被任命人和相关人员。
Shuǐ Xiān: Zài zhuǎn gěi bèi rènmìng rén hé xiāngguān rényuán.
Thủy Tiên: Tiếp theo chuyển cho người được bổ nhiệm và những người liên quan.

芳玲:保存正式任命决定。
Fāng Líng: Bǎocún zhèngshì rènmìng juédìng.
Phương Linh: Lưu quyết định bổ nhiệm chính thức.

丁垂杨:把管理人员名单从八名正式主管更新成九名。
Dīng Chuíyáng: Bǎ guǎnlǐ rényuán míngdān cóng bā míng zhèngshì zhǔguǎn gēngxīn chéng jiǔ míng.
Đinh Thùy Dương: Cập nhật danh sách cán bộ quản lý từ 8 trưởng phòng chính thức thành 9 người.

黎云英:最后更新组织架构图。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Lê Vân Anh: Cuối cùng cập nhật sơ đồ tổ chức.

阮明武:很好,这才是完整的任命管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè cái shì wánzhěng de rènmìng guǎnlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây mới là một quy trình quản lý bổ nhiệm hoàn chỉnh.

41. Kiểm tra độ thống nhất sau bổ nhiệm

芳玲:任命完成以后,我们最终要检查哪些地方是不是一致?
Fāng Líng: Rènmìng wánchéng yǐhòu, wǒmen zuìzhōng yào jiǎnchá nǎxiē dìfang shì bú shì yízhì?
Phương Linh: Sau khi hoàn tất bổ nhiệm thì cuối cùng chúng ta phải kiểm tra những nơi nào có thống nhất hay không ạ?

阮明武:至少要看任命决定、部门信息、管理人员名单和组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào kàn rènmìng juédìng, bùmén xìnxī, guǎnlǐ rényuán míngdān hé zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xem quyết định bổ nhiệm, thông tin phòng ban, danh sách cán bộ quản lý và sơ đồ tổ chức.

丁垂杨:姓名要一致。
Dīng Chuíyáng: Xìngmíng yào yízhì.
Đinh Thùy Dương: Họ tên phải thống nhất.

黎云英:职务要一致。
Lí Yún Yīng: Zhíwù yào yízhì.
Lê Vân Anh: Chức danh phải thống nhất.

水仙:工作单位要一致。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò dānwèi yào yízhì.
Thủy Tiên: Đơn vị công tác phải thống nhất.

芳玲:生效状态也要清楚。
Fāng Líng: Shēngxiào zhuàngtài yě yào qīngchu.
Phương Linh: Trạng thái hiệu lực cũng phải rõ ràng.

阮明武:对。只要一个地方还是旧信息,就说明更新还没有真正完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào yí ge dìfang háishì jiù xìnxī, jiù shuōmíng gēngxīn hái méiyǒu zhēnzhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần một nơi vẫn còn thông tin cũ thì có nghĩa việc cập nhật vẫn chưa thực sự hoàn tất.

42. Tổng kết trọng điểm quản lý quyết định bổ nhiệm

丁垂杨:我来总结一下这部分的核心。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià zhè bùfen de héxīn.
Đinh Thùy Dương: Em xin tổng kết trọng tâm của phần này.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:先确定需要任命的岗位。
Dīng Chuíyáng: Xiān quèdìng xūyào rènmìng de gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xác định vị trí cần bổ nhiệm.

黎云英:再确定被任命人并检查个人信息。
Lí Yún Yīng: Zài quèdìng bèi rènmìng rén bìng jiǎnchá gèrén xìnxī.
Lê Vân Anh: Sau đó xác định người được bổ nhiệm và kiểm tra thông tin cá nhân.

水仙:确认正式职务和工作单位。
Shuǐ Xiān: Quèrèn zhèngshì zhíwù hé gōngzuò dānwèi.
Thủy Tiên: Xác nhận chức danh chính thức và đơn vị công tác.

芳玲:明确责任范围和生效日期。
Fāng Líng: Míngquè zérèn fànwéi hé shēngxiào rìqī.
Phương Linh: Làm rõ phạm vi trách nhiệm và ngày có hiệu lực.

丁垂杨:然后起草任命决定。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu qǐcǎo rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó soạn thảo quyết định bổ nhiệm.

黎云英:检查以后提交签字。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá yǐhòu tíjiāo qiānzì.
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra thì trình ký.

水仙:签署以后正式发布并转给相关人员。
Shuǐ Xiān: Qiānshǔ yǐhòu zhèngshì fābù bìng zhuǎn gěi xiāngguān rényuán.
Thủy Tiên: Sau khi ký thì chính thức phát hành và chuyển cho những người liên quan.

芳玲:保存任命资料。
Fāng Líng: Bǎocún rènmìng zīliào.
Phương Linh: Lưu hồ sơ bổ nhiệm.

丁垂杨:更新管理人员名单。
Dīng Chuíyáng: Gēngxīn guǎnlǐ rényuán míngdān.
Đinh Thùy Dương: Cập nhật danh sách cán bộ quản lý.

黎云英:最后更新组织架构图。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Lê Vân Anh: Cuối cùng cập nhật sơ đồ tổ chức.

阮明武:非常好。任命管理的重点不是“签一张纸”这么简单,而是让人员、职位、部门、责任、时间和组织资料全部保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rènmìng guǎnlǐ de zhòngdiǎn bú shì “qiān yì zhāng zhǐ” zhème jiǎndān, ér shì ràng rényuán, zhíwèi, bùmén, zérèn, shíjiān hé zǔzhī zīliào quánbù bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trọng tâm của quản lý bổ nhiệm không đơn giản chỉ là “ký một tờ giấy”, mà là bảo đảm con người, chức danh, phòng ban, trách nhiệm, thời gian và toàn bộ hồ sơ tổ chức đều thống nhất với nhau.

阮明武:如果公司有九个部门,就要能够随时回答九个问题:每个部门谁负责?有没有正式任命?什么时候生效?相关资料有没有全部更新?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, jiù yào nénggòu suíshí huídá jiǔ ge wèntí: měi ge bùmén shéi fùzé? Yǒu méiyǒu zhèngshì rènmìng? Shénme shíhou shēngxiào? Xiāngguān zīliào yǒu méiyǒu quánbù gēngxīn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty có 9 phòng ban thì phải có khả năng trả lời ngay đối với từng phòng: ai đang phụ trách, đã có quyết định bổ nhiệm chính thức chưa, khi nào có hiệu lực và toàn bộ hồ sơ liên quan đã được cập nhật hay chưa.

阮明武:只有这些信息都能够互相对应,部门主管任命管理才真正完整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhèxiē xìnxī dōu nénggòu hùxiāng duìyìng, bùmén zhǔguǎn rènmìng guǎnlǐ cái zhēnzhèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi tất cả các thông tin này có thể đối chiếu thống nhất với nhau thì công tác quản lý quyết định bổ nhiệm trưởng phòng mới thực sự hoàn chỉnh.

11. Xây dựng danh sách chức danh trong doanh nghiệp

职务名称清单

1. Hiểu vai trò của danh sách chức danh

阮明武:接下来,我们学习怎么建立公司的职务名称清单。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí zěnme jiànlì gōngsī de zhíwù míngchēng qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học cách xây dựng danh sách chức danh trong doanh nghiệp.

丁垂杨:明武哥,职务名称清单跟员工名单一样吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhíwù míngchēng qīngdān gēn yuángōng míngdān yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, danh sách chức danh có giống danh sách nhân viên không?

阮明武:不一样。员工名单回答“公司现在有哪些人”,职务名称清单回答“公司正式设置了哪些职位”。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yíyàng. Yuángōng míngdān huídá “gōngsī xiànzài yǒu nǎxiē rén”, zhíwù míngchēng qīngdān huídá “gōngsī zhèngshì shèzhì le nǎxiē zhíwèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Không giống nhau. Danh sách nhân viên trả lời “hiện công ty có những người nào”, còn danh sách chức danh trả lời “công ty chính thức thiết lập những vị trí nào”.

黎云英:也就是说,一个职务名称下面可能有很多员工。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, yí ge zhíwù míngchēng xiàmiàn kěnéng yǒu hěn duō yuángōng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là dưới một chức danh có thể có rất nhiều nhân viên.

阮明武:对。比如“销售专员”是一个职务名称,但是公司可能有二十名销售专员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú “xiāoshòu zhuānyuán” shì yí ge zhíwù míngchēng, dànshì gōngsī kěnéng yǒu èrshí míng xiāoshòu zhuānyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “Chuyên viên Kinh doanh” là một chức danh nhưng công ty có thể có 20 người cùng giữ chức danh này.

2. Xác định tổng số chức danh hiện có

水仙:我们继续用前面的九个部门和一百三十名员工做例子吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng qiánmiàn de jiǔ ge bùmén hé yì bǎi sānshí míng yuángōng zuò lìzi ma?
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng ví dụ 9 phòng ban và 130 nhân viên ở phần trước phải không ạ?

阮明武:对。假设这九个部门目前一共使用四十五个正式职务名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè zhè jiǔ ge bùmén mùqián yígòng shǐyòng sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwù míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử 9 phòng ban này hiện đang sử dụng tổng cộng 45 chức danh chính thức.

芳玲:四十五个职务名称对应一百三十名员工。
Fāng Líng: Sìshíwǔ ge zhíwù míngchēng duìyìng yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Phương Linh: 45 chức danh tương ứng với 130 nhân viên.

阮明武:对,所以不能把“职务数量”和“员工数量”混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bù néng bǎ “zhíwù shùliàng” hé “yuángōng shùliàng” hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không được nhầm lẫn giữa “số lượng chức danh” và “số lượng nhân viên”.

丁垂杨:平均来看,一个职务名称大约对应二点九名员工。
Dīng Chuíyáng: Píngjūn lái kàn, yí ge zhíwù míngchēng dàyuē duìyìng èr diǎn jiǔ míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Tính trung bình, một chức danh tương ứng khoảng 2,9 nhân viên.

阮明武:对,但是不同职位的人数差别可能很大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bùtóng zhíwèi de rénshù chābié kěnéng hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng số người ở từng chức danh có thể chênh lệch rất lớn.

3. Liệt kê toàn bộ chức danh

黎云英:建立清单的第一步就是把所有职务名称列出来,对吗?
Lí Yún Yīng: Jiànlì qīngdān de dì-yī bù jiùshì bǎ suǒyǒu zhíwù míngchēng liè chūlái, duì ma?
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên khi lập danh sách là liệt kê toàn bộ chức danh, đúng không anh?

阮明武:对。不能只列管理职位,也不能只列办公室里的职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ liè guǎnlǐ zhíwèi, yě bù néng zhǐ liè bàngōngshì lǐ de zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ liệt kê vị trí quản lý, cũng không thể chỉ liệt kê các vị trí văn phòng.

水仙:九个部门里面使用的正式职位都要检查。
Shuǐ Xiān: Jiǔ ge bùmén lǐmiàn shǐyòng de zhèngshì zhíwèi dōu yào jiǎnchá.
Thủy Tiên: Tất cả chức danh chính thức được sử dụng trong 9 phòng đều phải được kiểm tra.

阮明武:对。目标是形成一份没有重复、没有遗漏的完整清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mùbiāo shì xíngchéng yí fèn méiyǒu chóngfù, méiyǒu yílòu de wánzhěng qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu là hình thành một danh sách đầy đủ, không trùng lặp và không bỏ sót.

4. Thu thập tên chức danh từ các phòng ban

芳玲:行政人事部应该怎么收集四十五个职位?
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù yīnggāi zěnme shōují sìshíwǔ ge zhíwèi?
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự nên thu thập 45 chức danh này như thế nào ạ?

阮明武:可以先要求九个部门提供目前正在使用的职务名称。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān yāoqiú jiǔ ge bùmén tígōng mùqián zhèngzài shǐyòng de zhíwù míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên yêu cầu 9 phòng cung cấp các chức danh đang sử dụng hiện nay.

丁垂杨:假设九个部门第一次一共报了五十二个名称。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè jiǔ ge bùmén dì-yī cì yígòng bào le wǔshí’èr ge míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử lần đầu 9 phòng gửi tổng cộng 52 tên chức danh.

黎云英:但是检查以后发现七个其实是重复名称。
Lí Yún Yīng: Dànshì jiǎnchá yǐhòu fāxiàn qī ge qíshí shì chóngfù míngchēng.
Lê Vân Anh: Nhưng sau khi kiểm tra phát hiện có 7 tên thực chất là trùng lặp.

阮明武:五十二减七,最后就得到四十五个正式职务名称。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔshí’èr jiǎn qī, zuìhòu jiù dédào sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwù míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: 52 trừ 7, cuối cùng còn 45 chức danh chính thức.

5. Phân loại chức danh quản lý

水仙:下一步就是分类吗?
Shuǐ Xiān: Xià yí bù jiùshì fēnlèi ma?
Thủy Tiên: Bước tiếp theo là phân loại phải không ạ?

阮明武:对。第一类可以是管理类职务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-yī lèi kěyǐ shì guǎnlǐ lèi zhíwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm thứ nhất có thể là chức danh quản lý.

芳玲:比如总经理、副总经理、部门主管、组长。
Fāng Líng: Bǐrú zǒngjīnglǐ, fù zǒngjīnglǐ, bùmén zhǔguǎn, zǔzhǎng.
Phương Linh: Ví dụ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, trưởng phòng, trưởng nhóm.

阮明武:对。假设四十五个职务名称里面有十二个管理类职务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwù míngchēng lǐmiàn yǒu shí’èr ge guǎnlǐ lèi zhíwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong 45 chức danh có 12 chức danh thuộc nhóm quản lý.

丁垂杨:十二除以四十五,大约占百分之二十六点七。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē zhàn bǎifēnzhī èrshíliù diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 12 chia 45, tương đương khoảng 26,7%.

阮明武:对。但是这个百分比只是练习数据,不代表管理岗位人数占员工人数的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhège bǎifēnbǐ zhǐshì liànxí shùjù, bù dàibiǎo guǎnlǐ gǎngwèi rénshù zhàn yuángōng rénshù de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tỷ lệ này chỉ là dữ liệu thực hành, không phải tỷ lệ số người quản lý trên tổng nhân viên.

6. Nhận diện chức danh quản lý

黎云英:怎么判断一个职位是不是管理类?
Lí Yún Yīng: Zěnme pànduàn yí ge zhíwèi shì bú shì guǎnlǐ lèi?
Lê Vân Anh: Làm thế nào để xác định một chức danh có thuộc nhóm quản lý hay không anh?

阮明武:要看这个职位是不是承担人员管理、工作安排、检查和管理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn zhège zhíwèi shì bú shì chéngdān rényuán guǎnlǐ, gōngzuò ānpái, jiǎnchá hé guǎnlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem vị trí đó có đảm nhận quản lý nhân sự, phân công công việc, kiểm tra và trách nhiệm quản lý hay không.

水仙:比如客户服务部主管管理十个人,所以属于管理类。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù bù zhǔguǎn guǎnlǐ shí ge rén, suǒyǐ shǔyú guǎnlǐ lèi.
Thủy Tiên: Ví dụ Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng quản lý 10 người nên thuộc nhóm quản lý.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:客户服务组长如果管理一个小组,也可以列入管理类。
Fāng Líng: Kèhù fúwù zǔzhǎng rúguǒ guǎnlǐ yí ge xiǎozǔ, yě kěyǐ lièrù guǎnlǐ lèi.
Phương Linh: Nếu trưởng nhóm Chăm sóc Khách hàng quản lý một nhóm thì cũng có thể xếp vào nhóm quản lý.

阮明武:可以按照公司的职位分类原则统一处理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ ànzhào gōngsī de zhíwèi fēnlèi yuánzé tǒngyī chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xử lý thống nhất theo nguyên tắc phân loại chức danh của công ty.

7. Phân loại chức danh chuyên môn

丁垂杨:第二类就是专业类职务吗?
Dīng Chuíyáng: Dì-èr lèi jiùshì zhuānyè lèi zhíwù ma?
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ hai là chức danh chuyên môn phải không anh?

阮明武:对。专业类职务主要承担某个专业领域的具体业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuānyè lèi zhíwù zhǔyào chéngdān mǒu ge zhuānyè lǐngyù de jùtǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chức danh chuyên môn chủ yếu đảm nhận nghiệp vụ cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn.

黎云英:比如招聘专员、薪酬专员、会计、销售专员、采购专员。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán, xīnchóu zhuānyuán, kuàijì, xiāoshòu zhuānyuán, cǎigòu zhuānyuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng, Chuyên viên Tiền lương, Kế toán, Chuyên viên Kinh doanh, Chuyên viên Mua hàng.

阮明武:对。假设四十五个职位里面有二十五个属于专业类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn yǒu èrshíwǔ ge shǔyú zhuānyè lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong 45 chức danh có 25 chức danh thuộc nhóm chuyên môn.

水仙:二十五除以四十五,大约是百分之五十五点六。
Shuǐ Xiān: Èrshíwǔ chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī wǔshíwǔ diǎn liù.
Thủy Tiên: 25 chia 45 tương đương khoảng 55,6%.

8. Phân loại chức danh hỗ trợ

芳玲:剩下的就是支持类职位吗?
Fāng Líng: Shèngxià de jiùshì zhīchí lèi zhíwèi ma?
Phương Linh: Số còn lại là các chức danh hỗ trợ phải không ạ?

阮明武:在这个练习里,我们假设剩下八个属于支持类。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège liànxí lǐ, wǒmen jiǎshè shèngxià bā ge shǔyú zhīchí lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành này, chúng ta giả định 8 chức danh còn lại thuộc nhóm hỗ trợ.

丁垂杨:十二个管理类,加二十五个专业类,再加八个支持类,正好四十五个。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr ge guǎnlǐ lèi, jiā èrshíwǔ ge zhuānyè lèi, zài jiā bā ge zhīchí lèi, zhènghǎo sìshíwǔ ge.
Đinh Thùy Dương: 12 chức danh quản lý cộng 25 chức danh chuyên môn cộng 8 chức danh hỗ trợ, vừa đúng 45 chức danh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:八除以四十五,大约占百分之十七点八。
Lí Yún Yīng: Bā chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē zhàn bǎifēnzhī shíqī diǎn bā.
Lê Vân Anh: 8 chia 45, tương đương khoảng 17,8%.

阮明武:很好,这样三个类别的结构就清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng sān ge lèibié de jiégòu jiù qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy cơ cấu của 3 nhóm chức danh đã rõ.

9. Ví dụ chức danh hỗ trợ

水仙:支持类职务可以有哪些?
Shuǐ Xiān: Zhīchí lèi zhíwù kěyǐ yǒu nǎxiē?
Thủy Tiên: Nhóm chức danh hỗ trợ có thể gồm những vị trí nào ạ?

阮明武:在练习中,可以包括行政助理、前台人员、司机、文件管理人员等支持岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí zhōng, kěyǐ bāokuò xíngzhèng zhùlǐ, qiántái rényuán, sījī, wénjiàn guǎnlǐ rényuán děng zhīchí gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể gồm Trợ lý Hành chính, Nhân viên Lễ tân, Lái xe, Nhân viên Quản lý Văn thư và các vị trí hỗ trợ khác.

丁垂杨:这些职位虽然不是管理职位,但是对公司的正常运行也很重要。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē zhíwèi suīrán bú shì guǎnlǐ zhíwèi, dànshì duì gōngsī de zhèngcháng yùnxíng yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Những vị trí này tuy không phải vị trí quản lý nhưng cũng rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của công ty.

阮明武:对,所以职务清单不能只关注管理和专业岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhíwù qīngdān bù néng zhǐ guānzhù guǎnlǐ hé zhuānyè gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy danh sách chức danh không thể chỉ tập trung vào vị trí quản lý và chuyên môn.

10. Xác định chức danh thuộc phòng ban nào

黎云英:分类以后,还要给每个职位确定所属部门吗?
Lí Yún Yīng: Fēnlèi yǐhòu, hái yào gěi měi ge zhíwèi quèdìng suǒshǔ bùmén ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phân loại còn phải xác định mỗi chức danh thuộc phòng nào phải không anh?

阮明武:对。这是清单管理的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì qīngdān guǎnlǐ de zhòngyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là nội dung quan trọng trong quản lý danh sách.

芳玲:比如招聘专员属于行政人事部。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán shǔyú xíngzhèng rénshì bù.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng thuộc phòng Hành chính Nhân sự.

水仙:销售专员属于销售部。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu zhuānyuán shǔyú xiāoshòu bù.
Thủy Tiên: Chuyên viên Kinh doanh thuộc phòng Kinh doanh.

丁垂杨:客户服务专员属于客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù zhuānyuán shǔyú kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng thuộc phòng Chăm sóc Khách hàng.

黎云英:会计属于财务部。
Lí Yún Yīng: Kuàijì shǔyú cáiwù bù.
Lê Vân Anh: Kế toán thuộc phòng Tài chính Kế toán.

阮明武:对,每个职位最好都能够对应到明确的组织单位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, měi ge zhíwèi zuìhǎo dōu nénggòu duìyìng dào míngquè de zǔzhī dānwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất mỗi chức danh đều phải đối ứng với một đơn vị tổ chức rõ ràng.

11. Kiểm tra chức danh chưa xác định được phòng ban

丁垂杨:如果四十五个职位里面有两个不知道属于哪个部门呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn yǒu liǎng ge bù zhīdào shǔyú nǎge bùmén ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 45 chức danh có 2 chức danh chưa biết thuộc phòng nào thì sao anh?

阮明武:那就是需要处理的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì xūyào chǔlǐ de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là vấn đề cần xử lý.

水仙:也就是说,只有四十三个职位已经明确所属部门。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zhǐyǒu sìshísān ge zhíwèi yǐjīng míngquè suǒshǔ bùmén.
Thủy Tiên: Có nghĩa là mới chỉ có 43 chức danh được xác định rõ phòng ban.

黎云英:四十三除以四十五,大约是百分之九十五点六。
Lí Yún Yīng: Sìshísān chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn liù.
Lê Vân Anh: 43 chia 45 tương đương khoảng 95,6%.

阮明武:对。目标应该是四十五个全部明确,也就是百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mùbiāo yīnggāi shì sìshíwǔ ge quánbù míngquè, yě jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu phải là cả 45 chức danh đều được xác định rõ, tức 100%.

12. Xác định cấp quản lý của từng chức danh

芳玲:除了所属部门,还要确定管理层级吗?
Fāng Líng: Chúle suǒshǔ bùmén, hái yào quèdìng guǎnlǐ céngjí ma?
Phương Linh: Ngoài phòng ban trực thuộc còn phải xác định cấp quản lý không ạ?

阮明武:对。职务名称清单最好能够看出每个职位在组织里面属于什么层级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwù míngchēng qīngdān zuìhǎo nénggòu kàn chū měi ge zhíwèi zài zǔzhī lǐmiàn shǔyú shénme céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách chức danh tốt nhất phải cho thấy mỗi vị trí thuộc cấp nào trong tổ chức.

丁垂杨:比如总经理是公司最高管理层之一。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒngjīnglǐ shì gōngsī zuìgāo guǎnlǐ céng zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Tổng Giám đốc thuộc cấp quản lý cao nhất của công ty.

黎云英:部门主管是部门管理层。
Lí Yún Yīng: Bùmén zhǔguǎn shì bùmén guǎnlǐ céng.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng thuộc cấp quản lý phòng ban.

水仙:组长是在主管下面的基层管理岗位。
Shuǐ Xiān: Zǔzhǎng shì zài zhǔguǎn xiàmiàn de jīcéng guǎnlǐ gǎngwèi.
Thủy Tiên: Trưởng nhóm là vị trí quản lý cấp cơ sở dưới trưởng phòng.

芳玲:专业人员和支持人员一般不属于部门管理层。
Fāng Líng: Zhuānyè rényuán hé zhīchí rényuán yìbān bù shǔyú bùmén guǎnlǐ céng.
Phương Linh: Nhân sự chuyên môn và hỗ trợ thông thường không thuộc cấp quản lý của phòng.

阮明武:对,具体层级还要按照公司的正式组织结构确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jùtǐ céngjí hái yào ànzhào gōngsī de zhèngshì zǔzhī jiégòu quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cấp cụ thể vẫn phải xác định theo cơ cấu tổ chức chính thức của công ty.

13. Xây dựng hệ thống cấp chức danh giả định

水仙:我们可以把管理层级简单分成四级来练习吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ guǎnlǐ céngjí jiǎndān fēn chéng sì jí lái liànxí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tạm chia cấp quản lý thành 4 cấp để thực hành không ạ?

阮明武:可以作为练习模型。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí móxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm mô hình thực hành.

丁垂杨:第一级是总经理和副总经理。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī jí shì zǒngjīnglǐ hé fù zǒngjīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Cấp 1 là Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc.

黎云英:第二级是各部门主管。
Lí Yún Yīng: Dì-èr jí shì gè bùmén zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Cấp 2 là trưởng các phòng ban.

水仙:第三级是组长或者基层管理岗位。
Shuǐ Xiān: Dì-sān jí shì zǔzhǎng huòzhě jīcéng guǎnlǐ gǎngwèi.
Thủy Tiên: Cấp 3 là trưởng nhóm hoặc vị trí quản lý cơ sở.

芳玲:第四级是专业和支持岗位。
Fāng Líng: Dì-sì jí shì zhuānyè hé zhīchí gǎngwèi.
Phương Linh: Cấp 4 là các vị trí chuyên môn và hỗ trợ.

阮明武:可以,这只是为了帮助大家理解层级管理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhè zhǐshì wèile bāngzhù dàjiā lǐjiě céngjí guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, đây chỉ là mô hình giúp mọi người hiểu quản lý cấp bậc.

14. Chuẩn hóa cách gọi chức danh

黎云英:接下来就是统一职位名称,对吗?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiùshì tǒngyī zhíwèi míngchēng, duì ma?
Lê Vân Anh: Tiếp theo là thống nhất tên gọi chức danh, đúng không anh?

阮明武:对,这是很重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì hěn zhòngyào de yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một bước rất quan trọng.

丁垂杨:为什么职位名称容易出现不统一?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme zhíwèi míngchēng róngyì chūxiàn bù tǒngyī?
Đinh Thùy Dương: Tại sao tên chức danh dễ bị không thống nhất vậy anh?

阮明武:因为不同部门或者不同文件可能长期使用不同的叫法。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng bùmén huòzhě bùtóng wénjiàn kěnéng chángqī shǐyòng bùtóng de jiàofǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì các phòng hoặc các văn bản khác nhau có thể đã sử dụng những cách gọi khác nhau trong thời gian dài.

芳玲:比如一个地方写“客户服务专员”,另一个地方写“客服专员”。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge dìfang xiě “kèhù fúwù zhuānyuán”, lìng yí ge dìfang xiě “kèfú zhuānyuán”.
Phương Linh: Ví dụ một nơi ghi “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng”, nơi khác lại ghi “Chuyên viên CSKH”.

阮明武:对。如果它们实际上是同一个职位,就应该确定一个正式标准名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tāmen shíjì shàng shì tóng yí ge zhíwèi, jiù yīnggāi quèdìng yí ge zhèngshì biāozhǔn míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thực chất là cùng một vị trí thì phải xác định một tên gọi chuẩn chính thức.

15. Phân biệt tên chính thức và tên gọi tắt

水仙:那“客服专员”以后完全不能用了吗?
Shuǐ Xiān: Nà “kèfú zhuānyuán” yǐhòu wánquán bù néng yòng le ma?
Thủy Tiên: Vậy sau này hoàn toàn không được dùng “Chuyên viên CSKH” nữa sao ạ?

阮明武:在日常口头交流里可以有简称,但是正式组织资料最好使用统一的正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Zài rìcháng kǒutóu jiāoliú lǐ kěyǐ yǒu jiǎnchēng, dànshì zhèngshì zǔzhī zīliào zuìhǎo shǐyòng tǒngyī de zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong giao tiếp hàng ngày có thể có tên gọi tắt, nhưng hồ sơ tổ chức chính thức tốt nhất nên sử dụng tên chính thức thống nhất.

丁垂杨:比如正式名称统一写“客户服务专员”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhèngshì míngchēng tǒngyī xiě “kèhù fúwù zhuānyuán”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tên chính thức thống nhất ghi là “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng”.

阮明武:对。这样任命文件、职位清单、员工名单和岗位说明书就容易统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng rènmìng wénjiàn, zhíwèi qīngdān, yuángōng míngdān hé gǎngwèi shuōmíngshū jiù róngyì tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy quyết định bổ nhiệm, danh sách chức danh, danh sách nhân viên và bản mô tả công việc sẽ dễ thống nhất.

16. Phát hiện nhiều tên gọi cho cùng một vị trí

芳玲:如果第一次检查发现同一个职位有三个名称,怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ dì-yī cì jiǎnchá fāxiàn tóng yí ge zhíwèi yǒu sān ge míngchēng, zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu lần kiểm tra đầu tiên phát hiện cùng một vị trí có 3 tên gọi thì phải làm sao ạ?

阮明武:先确认是不是同一个工作岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn shì bú shì tóng yí ge gōngzuò gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận có thực sự là cùng một vị trí hay không.

黎云英:比如“人事专员”、“人力资源专员”和“人事管理员”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “rénshì zhuānyuán”, “rénlì zīyuán zhuānyuán” hé “rénshì guǎnlǐyuán”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Chuyên viên Nhân sự”, “Chuyên viên Nguồn nhân lực” và “Nhân viên Quản lý Nhân sự”.

阮明武:如果检查工作内容以后确认其实是同一个职位,就要选择一个标准名称。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiǎnchá gōngzuò nèiróng yǐhòu quèrèn qíshí shì tóng yí ge zhíwèi, jiù yào xuǎnzé yí ge biāozhǔn míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau khi kiểm tra nội dung công việc xác nhận thực chất chỉ là một vị trí thì phải lựa chọn một tên chuẩn.

水仙:然后把其他两个旧名称逐步统一。
Shuǐ Xiān: Ránhòu bǎ qítā liǎng ge jiù míngchēng zhúbù tǒngyī.
Thủy Tiên: Sau đó từng bước thống nhất hai tên cũ còn lại.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

17. Kiểm tra mức độ trùng tên trong danh sách

丁垂杨:如果最初收集到五十二个名称,最后确认只有四十五个正式职位,就说明有七个名称需要处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìchū shōují dào wǔshí’èr ge míngchēng, zuìhòu quèrèn zhǐyǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, jiù shuōmíng yǒu qī ge míngchēng xūyào chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu ban đầu thu được 52 tên nhưng cuối cùng xác nhận chỉ có 45 chức danh chính thức thì có 7 tên cần xử lý.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:七除以五十二,大约是百分之十三点五。
Lí Yún Yīng: Qī chúyǐ wǔshí’èr, dàyuē shì bǎifēnzhī shísān diǎn wǔ.
Lê Vân Anh: 7 chia 52 tương đương khoảng 13,5%.

阮明武:可以理解为初始名称里面大约有百分之十三点五需要进一步标准化或者合并确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ lǐjiě wéi chūshǐ míngchēng lǐmiàn dàyuē yǒu bǎifēnzhī shísān diǎn wǔ xūyào jìnyíbù biāozhǔnhuà huòzhě hébìng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu rằng khoảng 13,5% tên gọi ban đầu cần được chuẩn hóa thêm hoặc xác nhận để gộp.

18. Tránh hai phòng sử dụng hai tên khác nhau cho cùng chức danh

水仙:如果两个部门都有“行政助理”,一个写“行政助理”,另一个写“行政助手”,也要统一吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liǎng ge bùmén dōu yǒu “xíngzhèng zhùlǐ”, yí ge xiě “xíngzhèng zhùlǐ”, lìng yí ge xiě “xíngzhèng zhùshǒu”, yě yào tǒngyī ma?
Thủy Tiên: Nếu hai phòng đều có vị trí Trợ lý Hành chính, một nơi ghi “行政助理”, nơi khác ghi “行政助手” thì cũng phải thống nhất không ạ?

阮明武:如果工作性质和职位等级确实一样,最好统一正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngzuò xìngzhì hé zhíwèi děngjí quèshí yíyàng, zuìhǎo tǒngyī zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính chất công việc và cấp chức danh thực sự giống nhau thì tốt nhất nên thống nhất tên chính thức.

芳玲:如果工作内容明显不同,就不能为了名字一样而强行合并。
Fāng Líng: Rúguǒ gōngzuò nèiróng míngxiǎn bùtóng, jiù bù néng wèile míngzi yíyàng ér qiángxíng hébìng.
Phương Linh: Nếu nội dung công việc khác nhau rõ rệt thì không thể ép gộp chỉ để tên gọi giống nhau.

阮明武:完全正确。标准化不是简单地把名字改成一样,而是先确认岗位本身是不是一样。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Biāozhǔnhuà bú shì jiǎndān de bǎ míngzi gǎi chéng yíyàng, ér shì xiān quèrèn gǎngwèi běnshēn shì bú shì yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chuẩn hóa không phải đơn giản đổi tên cho giống nhau mà trước hết phải xác nhận bản thân vị trí có thực sự giống nhau hay không.

19. Đối chiếu chức danh với người đang làm thực tế

黎云英:职务名称清单做好以后,还要跟员工实际岗位核对吗?
Lí Yún Yīng: Zhíwù míngchēng qīngdān zuò hǎo yǐhòu, hái yào gēn yuángōng shíjì gǎngwèi héduì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi lập danh sách chức danh thì còn phải đối chiếu với vị trí thực tế của nhân viên không anh?

阮明武:要。否则清单可能很好看,但是跟实际人员不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Fǒuzé qīngdān kěnéng hěn hǎokàn, dànshì gēn shíjì rényuán bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Nếu không danh sách có thể rất đẹp nhưng lại không thống nhất với nhân sự thực tế.

丁垂杨:假设一百三十名员工里面,一百二十六人的职位名称都能在清单里找到。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yì bǎi sānshí míng yuángōng lǐmiàn, yì bǎi èrshíliù rén de zhíwèi míngchēng dōu néng zài qīngdān lǐ zhǎodào.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 130 nhân viên có 126 người có tên chức danh tìm thấy trong danh sách.

水仙:还有四个人使用了清单里没有的职位名称。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu sì ge rén shǐyòng le qīngdān lǐ méiyǒu de zhíwèi míngchēng.
Thủy Tiên: Còn 4 người đang sử dụng tên chức danh không có trong danh sách.

阮明武:那四个人就需要重点核对。
Ruǎn Míngwǔ: Nà sì ge rén jiù xūyào zhòngdiǎn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó 4 người này cần được ưu tiên đối chiếu.

20. Tính tỷ lệ thống nhất giữa nhân sự và danh sách chức danh

芳玲:一百二十六除以一百三十,大约是百分之九十六点九。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshíliù chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn jiǔ.
Phương Linh: 126 chia 130 tương đương khoảng 96,9%.

阮明武:对。还有大约百分之三点一的人员岗位信息需要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu dàyuē bǎifēnzhī sān diǎn yī de rényuán gǎngwèi xìnxī xūyào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn khoảng 3,1% thông tin chức danh nhân sự cần được kiểm tra.

丁垂杨:最后应该做到一百三十个人都能对应到正式职位。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yīnggāi zuòdào yì bǎi sānshí ge rén dōu néng duìyìng dào zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng nên bảo đảm cả 130 người đều có thể đối ứng với chức danh chính thức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

21. Một chức danh có thể có nhiều định biên

水仙:一个职位名称下面有很多人,这个数量也要记录吗?
Shuǐ Xiān: Yí ge zhíwèi míngchēng xiàmiàn yǒu hěn duō rén, zhège shùliàng yě yào jìlù ma?
Thủy Tiên: Một chức danh có nhiều người đảm nhiệm thì số lượng đó cũng nên được ghi nhận không ạ?

阮明武:资料把职务名称清单和人员编制联系在一起,所以后面还要进一步管理编制数量。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào bǎ zhíwù míngchēng qīngdān hé rényuán biānzhì liánxì zài yìqǐ, suǒyǐ hòumiàn hái yào jìnyíbù guǎnlǐ biānzhì shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu liên kết danh sách chức danh với định biên nhân sự, vì vậy phía sau còn phải quản lý sâu hơn số lượng định biên.

黎云英:比如“销售专员”这个职位可以有二十个编制。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “xiāoshòu zhuānyuán” zhège zhíwèi kěyǐ yǒu èrshí ge biānzhì.
Lê Vân Anh: Ví dụ chức danh “Chuyên viên Kinh doanh” có thể có 20 định biên.

丁垂杨:“客户服务专员”可以有七个编制。
Dīng Chuíyáng: “Kèhù fúwù zhuānyuán” kěyǐ yǒu qī ge biānzhì.
Đinh Thùy Dương: “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng” có thể có 7 định biên.

阮明武:对。所以职位名称数量和职位编制数量一定要分开。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhíwèi míngchēng shùliàng hé zhíwèi biānzhì shùliàng yídìng yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy số lượng tên chức danh và số lượng định biên của chức danh nhất định phải được phân biệt.

22. Phát hiện một người dùng hai chức danh khác nhau

芳玲:如果同一个员工在两个系统里显示两个职位名称,怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ tóng yí ge yuángōng zài liǎng ge xìtǒng lǐ xiǎnshì liǎng ge zhíwèi míngchēng, zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu cùng một nhân viên nhưng ở hai hệ thống lại hiển thị hai tên chức danh khác nhau thì phải làm sao ạ?

阮明武:先核对哪个是当前正式职位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì nǎge shì dāngqián zhèngshì zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải đối chiếu xem đâu là chức danh chính thức hiện tại.

丁垂杨:比如员工名单写“薪资专员”,工资系统写“人事专员”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuángōng míngdān xiě “xīnzī zhuānyuán”, gōngzī xìtǒng xiě “rénshì zhuānyuán”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ danh sách nhân viên ghi “Chuyên viên Tiền lương”, còn hệ thống lương ghi “Chuyên viên Nhân sự”.

黎云英:就要检查任职信息、岗位说明和正式职位清单。
Lí Yún Yīng: Jiù yào jiǎnchá rènzhí xìnxī, gǎngwèi shuōmíng hé zhèngshì zhíwèi qīngdān.
Lê Vân Anh: Khi đó phải kiểm tra thông tin đảm nhiệm chức vụ, bản mô tả công việc và danh sách chức danh chính thức.

阮明武:对,不能凭感觉随便选择一个名字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng píng gǎnjué suíbiàn xuǎnzé yí ge míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể dựa vào cảm tính rồi tùy tiện chọn một tên.

23. Cập nhật chức danh mới

水仙:如果公司出现一个以前没有的新职位,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī chūxiàn yí ge yǐqián méiyǒu de xīn zhíwèi, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu công ty xuất hiện một chức danh mới trước đây chưa có thì phải làm sao ạ?

阮明武:资料要求及时更新新的职务名称。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào yāoqiú jíshí gēngxīn xīn de zhíwù míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu cập nhật kịp thời chức danh mới.

芳玲:比如客户服务部成立以后,新增“客户服务部主管”“客户服务组长”和“客户服务专员”三个职位。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù fúwù bù chénglì yǐhòu, xīnzēng “kèhù fúwù bù zhǔguǎn”, “kèhù fúwù zǔzhǎng” hé “kèhù fúwù zhuānyuán” sān ge zhíwèi.
Phương Linh: Ví dụ sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì bổ sung 3 chức danh mới: Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng, Trưởng nhóm Chăm sóc Khách hàng và Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对。这三个职位要及时进入正式清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sān ge zhíwèi yào jíshí jìnrù zhèngshì qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba chức danh này phải được đưa kịp thời vào danh sách chính thức.

24. Cập nhật chức danh mới đồng thời ở các hồ sơ khác

丁垂杨:只更新职位清单就够了吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǐ gēngxīn zhíwèi qīngdān jiù gòu le ma?
Đinh Thùy Dương: Chỉ cập nhật danh sách chức danh là đủ phải không anh?

阮明武:不一定,还要看其他组织资料是不是受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng, hái yào kàn qítā zǔzhī zīliào shì bú shì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết, còn phải xem các hồ sơ tổ chức khác có bị ảnh hưởng hay không.

黎云英:比如组织架构图里要增加主管职位。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zǔzhī jiàgòu tú lǐ yào zēngjiā zhǔguǎn zhíwèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ trên sơ đồ tổ chức phải bổ sung vị trí trưởng phòng.

水仙:人员编制表里要增加这个部门的岗位数量。
Shuǐ Xiān: Rényuán biānzhì biǎo lǐ yào zēngjiā zhège bùmén de gǎngwèi shùliàng.
Thủy Tiên: Trong bảng định biên phải bổ sung số lượng vị trí của phòng này.

芳玲:以后还要建立对应的岗位说明书。
Fāng Líng: Yǐhòu hái yào jiànlì duìyìng de gǎngwèi shuōmíngshū.
Phương Linh: Sau đó còn phải xây dựng bản mô tả công việc tương ứng.

阮明武:对,组织资料之间要互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zǔzhī zīliào zhījiān yào hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các hồ sơ tổ chức phải đối ứng với nhau.

25. Loại bỏ chức danh không còn sử dụng

黎云英:如果一个职位以后不再使用,也要从清单里删除吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge zhíwèi yǐhòu bú zài shǐyòng, yě yào cóng qīngdān lǐ shānchú ma?
Lê Vân Anh: Nếu một chức danh sau này không còn sử dụng thì cũng phải loại khỏi danh sách phải không anh?

阮明武:资料明确要求删除已经不再使用的职务。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào míngquè yāoqiú shānchú yǐjīng bú zài shǐyòng de zhíwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu rõ phải loại bỏ các chức danh không còn được sử dụng.

丁垂杨:比如原来有“销售部客户服务专员”,后来客户服务工作全部转到客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái yǒu “xiāoshòu bù kèhù fúwù zhuānyuán”, hòulái kèhù fúwù gōngzuò quánbù zhuǎn dào kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây có chức danh “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng thuộc phòng Kinh doanh”, sau này toàn bộ công việc chăm sóc khách hàng được chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:那旧职位如果已经正式停止使用,就要更新清单。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhíwèi rúguǒ yǐjīng zhèngshì tíngzhǐ shǐyòng, jiù yào gēngxīn qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó nếu chức danh cũ đã chính thức ngừng sử dụng thì phải cập nhật danh sách.

26. Không xóa lịch sử một cách tùy tiện

水仙:删除以后,以前的历史资料也删除吗?
Shuǐ Xiān: Shānchú yǐhòu, yǐqián de lìshǐ zīliào yě shānchú ma?
Thủy Tiên: Sau khi loại bỏ thì hồ sơ lịch sử trước đây cũng xóa luôn không ạ?

阮明武:不能把“当前清单不再使用”和“历史文件不存在”混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng bǎ “dāngqián qīngdān bú zài shǐyòng” hé “lìshǐ wénjiàn bù cúnzài” hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể nhầm giữa “không còn sử dụng trong danh sách hiện tại” và “hồ sơ lịch sử không còn tồn tại”.

芳玲:也就是说,当前职务清单可以删除旧职位,但是以前形成的正式资料还要按照档案要求保存。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, dāngqián zhíwù qīngdān kěyǐ shānchú jiù zhíwèi, dànshì yǐqián xíngchéng de zhèngshì zīliào hái yào ànzhào dàng’àn yāoqiú bǎocún.
Phương Linh: Có nghĩa là danh sách chức danh hiện hành có thể loại chức danh cũ, nhưng hồ sơ chính thức đã hình thành trước đây vẫn phải được lưu theo yêu cầu quản lý hồ sơ.

阮明武:对,这样当前状态和历史记录才能分开。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng dāngqián zhuàngtài hé lìshǐ jìlù cái néng fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới phân biệt được trạng thái hiện tại với lịch sử hồ sơ.

27. Kiểm tra chức danh không còn người đảm nhiệm

丁垂杨:如果一个职位连续一年都没人担任,是不是就应该删除?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge zhíwèi liánxù yì nián dōu méi rén dānrèn, shì bú shì jiù yīnggāi shānchú?
Đinh Thùy Dương: Nếu một chức danh liên tục một năm không có ai đảm nhiệm thì có phải nên xóa không anh?

阮明武:不能只根据“现在没人”来判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ gēnjù “xiànzài méi rén” lái pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ dựa vào việc “hiện không có người” để quyết định.

黎云英:因为这个职位可能只是暂时空缺。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhège zhíwèi kěnéng zhǐshì zànshí kòngquē.
Lê Vân Anh: Vì chức danh đó có thể chỉ đang tạm thời khuyết.

阮明武:对。要先确认组织和编制里是不是还需要这个职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xiān quèrèn zǔzhī hé biānzhì lǐ shì bú shì hái xūyào zhège zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải xác nhận trong cơ cấu và định biên có còn cần vị trí đó hay không.

水仙:如果仍然需要,只是暂时没招聘到人,就不能删除。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ réngrán xūyào, zhǐshì zànshí méi zhāopìn dào rén, jiù bù néng shānchú.
Thủy Tiên: Nếu vẫn còn cần, chỉ là tạm thời chưa tuyển được người thì không thể loại bỏ.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

28. Kiểm tra chức danh dư thừa

芳玲:那怎么发现真正已经不用的职位?
Fāng Líng: Nà zěnme fāxiàn zhēnzhèng yǐjīng bú yòng de zhíwèi?
Phương Linh: Vậy làm thế nào phát hiện chức danh thực sự không còn sử dụng nữa ạ?

阮明武:可以结合组织结构、部门职责、实际人员和编制情况一起检查。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiéhé zǔzhī jiégòu, bùmén zhízé, shíjì rényuán hé biānzhì qíngkuàng yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kiểm tra kết hợp cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ phòng ban, nhân sự thực tế và tình hình định biên.

丁垂杨:假设四十五个职位里面有三个连续两年没人使用,而且相关工作也已经转给其他职位。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn yǒu sān ge liánxù liǎng nián méi rén shǐyòng, érqiě xiāngguān gōngzuò yě yǐjīng zhuǎn gěi qítā zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 45 chức danh có 3 chức danh hai năm liên tục không có ai sử dụng, đồng thời công việc liên quan đã chuyển sang các vị trí khác.

阮明武:这三个职位就值得重点检查是不是应该正式停止使用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge zhíwèi jiù zhíde zhòngdiǎn jiǎnchá shì bú shì yīnggāi zhèngshì tíngzhǐ shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ba chức danh này đáng được kiểm tra trọng điểm xem có nên chính thức ngừng sử dụng hay không.

29. Thêm chức danh mới và loại bỏ chức danh cũ cùng lúc

水仙:如果增加三个新职位,同时取消两个旧职位,清单总数怎么变化?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zēngjiā sān ge xīn zhíwèi, tóngshí qǔxiāo liǎng ge jiù zhíwèi, qīngdān zǒngshù zěnme biànhuà?
Thủy Tiên: Nếu bổ sung 3 chức danh mới và đồng thời loại bỏ 2 chức danh cũ thì tổng số chức danh thay đổi thế nào ạ?

阮明武:假设原来四十五个,加三个,再减两个,最后就是四十六个。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè yuánlái sìshíwǔ ge, jiā sān ge, zài jiǎn liǎng ge, zuìhòu jiùshì sìshíliù ge.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử ban đầu có 45 chức danh, cộng 3 rồi trừ 2 thì cuối cùng còn 46 chức danh.

丁垂杨:所以更新清单以后,不能只看新增数量,还要看取消数量。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gēngxīn qīngdān yǐhòu, bù néng zhǐ kàn xīnzēng shùliàng, hái yào kàn qǔxiāo shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi cập nhật danh sách không thể chỉ nhìn số chức danh mới mà còn phải xem số chức danh bị loại bỏ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

30. Kiểm tra chức danh theo từng phòng ban

黎云英:我们可以把四十五个职位按九个部门分开检查吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ sìshíwǔ ge zhíwèi àn jiǔ ge bùmén fēnkāi jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể chia 45 chức danh theo 9 phòng để kiểm tra không anh?

阮明武:可以,这样更容易发现遗漏。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng gèng róngyì fāxiàn yílòu.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy sẽ dễ phát hiện thiếu sót hơn.

水仙:假设销售部有六个正式职位名称。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè xiāoshòu bù yǒu liù ge zhèngshì zhíwèi míngchēng.
Thủy Tiên: Giả sử phòng Kinh doanh có 6 chức danh chính thức.

芳玲:行政人事部有七个。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù yǒu qī ge.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự có 7 chức danh.

丁垂杨:生产部有八个。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bù yǒu bā ge.
Đinh Thùy Dương: Phòng Sản xuất có 8 chức danh.

黎云英:客户服务部有三个。
Lí Yún Yīng: Kèhù fúwù bù yǒu sān ge.
Lê Vân Anh: Phòng Chăm sóc Khách hàng có 3 chức danh.

阮明武:其他五个部门合计二十一个,九个部门总数就是四十五个。
Ruǎn Míngwǔ: Qítā wǔ ge bùmén héjì èrshíyī ge, jiǔ ge bùmén zǒngshù jiùshì sìshíwǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: 5 phòng còn lại có tổng cộng 21 chức danh, như vậy tổng số của 9 phòng là 45 chức danh.

31. Kiểm tra phòng ban có quá nhiều tên chức danh gần giống nhau

芳玲:如果一个只有十个人的部门却有九个不同职位名称,需要检查吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge zhǐyǒu shí ge rén de bùmén què yǒu jiǔ ge bùtóng zhíwèi míngchēng, xūyào jiǎnchá ma?
Phương Linh: Nếu một phòng chỉ có 10 người nhưng lại có 9 tên chức danh khác nhau thì có cần kiểm tra không ạ?

阮明武:值得检查,但不能只看数量就说一定有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíde jiǎnchá, dàn bù néng zhǐ kàn shùliàng jiù shuō yídìng yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đáng để kiểm tra, nhưng không thể chỉ nhìn số lượng rồi kết luận chắc chắn có vấn đề.

丁垂杨:要看九个职位是不是确实承担九种不同的工作。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn jiǔ ge zhíwèi shì bú shì quèshí chéngdān jiǔ zhǒng bùtóng de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Phải xem 9 chức danh đó có thực sự đảm nhận 9 loại công việc khác nhau hay không.

阮明武:对。如果只是同一种工作用了很多不同名称,就应该标准化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhǐshì tóng yì zhǒng gōngzuò yòng le hěn duō bùtóng míngchēng, jiù yīnggāi biāozhǔnhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ là cùng một loại công việc nhưng dùng nhiều tên khác nhau thì nên chuẩn hóa.

32. Kiểm tra cấp quản lý có hợp lý không

水仙:职务清单也可以帮助检查管理层级吗?
Shuǐ Xiān: Zhíwù qīngdān yě kěyǐ bāngzhù jiǎnchá guǎnlǐ céngjí ma?
Thủy Tiên: Danh sách chức danh cũng có thể giúp kiểm tra cấp quản lý không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:比如一个五个人的小组同时有主管、副主管和两个组长。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge wǔ ge rén de xiǎozǔ tóngshí yǒu zhǔguǎn, fù zhǔguǎn hé liǎng ge zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một nhóm 5 người lại đồng thời có trưởng phòng, phó trưởng phòng và 2 trưởng nhóm.

丁垂杨:那四个人都是管理职位,只剩一个普通岗位。
Dīng Chuíyáng: Nà sì ge rén dōu shì guǎnlǐ zhíwèi, zhǐ shèng yí ge pǔtōng gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Khi đó có 4 người giữ vị trí quản lý, chỉ còn 1 vị trí thông thường.

阮明武:这种情况值得结合实际组织需要进一步检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng zhíde jiéhé shíjì zǔzhī xūyào jìnyíbù jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống này đáng để kiểm tra thêm dựa trên nhu cầu tổ chức thực tế.

33. Kiểm tra chức danh quản lý với quyết định bổ nhiệm

芳玲:管理类职位还要跟任命决定核对,对吗?
Fāng Líng: Guǎnlǐ lèi zhíwèi hái yào gēn rènmìng juédìng héduì, duì ma?
Phương Linh: Các chức danh quản lý còn phải đối chiếu với quyết định bổ nhiệm, đúng không ạ?

阮明武:对,特别是需要正式任命的管理岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì xūyào zhèngshì rènmìng de guǎnlǐ gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là những vị trí quản lý cần được bổ nhiệm chính thức.

丁垂杨:假设十二个管理类职务里面,有十一个能够找到对应的正式管理信息。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shí’èr ge guǎnlǐ lèi zhíwù lǐmiàn, yǒu shíyī ge nénggòu zhǎodào duìyìng de zhèngshì guǎnlǐ xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 12 chức danh quản lý có 11 chức danh tìm được thông tin quản lý chính thức tương ứng.

黎云英:还有一个岗位的信息不完整。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge gǎngwèi de xìnxī bù wánzhěng.
Lê Vân Anh: Còn 1 vị trí có thông tin chưa đầy đủ.

阮明武:那就要继续检查这一项。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào jìxù jiǎnchá zhè yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải tiếp tục kiểm tra hạng mục này.

34. Tính tỷ lệ hoàn chỉnh của chức danh quản lý

水仙:十一除以十二,大约是百分之九十一点七。
Shuǐ Xiān: Shíyī chúyǐ shí’èr, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī.
Thủy Tiên: 11 chia 12 tương đương khoảng 91,7%.

阮明武:对。最后一项补充以后才是百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhòu yí xiàng bǔchōng yǐhòu cái shì bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bổ sung hạng mục cuối cùng thì mới đạt 100%.

芳玲:所以管理职位不能只在清单里有名字,还要跟实际组织管理状态一致。
Fāng Líng: Suǒyǐ guǎnlǐ zhíwèi bù néng zhǐ zài qīngdān lǐ yǒu míngzi, hái yào gēn shíjì zǔzhī guǎnlǐ zhuàngtài yízhì.
Phương Linh: Vì vậy chức danh quản lý không thể chỉ có tên trong danh sách mà còn phải thống nhất với trạng thái quản lý tổ chức thực tế.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

35. Kiểm tra chức danh với sơ đồ tổ chức

黎云英:职位清单还要跟组织架构图核对吗?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi qīngdān hái yào gēn zǔzhī jiàgòu tú héduì ma?
Lê Vân Anh: Danh sách chức danh còn phải đối chiếu với sơ đồ tổ chức không anh?

阮明武:要,特别是管理岗位和组织层级。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, tèbié shì guǎnlǐ gǎngwèi hé zǔzhī céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đặc biệt là các vị trí quản lý và cấp tổ chức.

水仙:比如清单里有客户服务部主管,但是组织架构图没有这个岗位,就不一致。
Shuǐ Xiān: Bǐrú qīngdān lǐ yǒu kèhù fúwù bù zhǔguǎn, dànshì zǔzhī jiàgòu tú méiyǒu zhège gǎngwèi, jiù bù yízhì.
Thủy Tiên: Ví dụ danh sách có Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng nhưng sơ đồ tổ chức lại không có vị trí này thì không thống nhất.

阮明武:对。反过来也一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái yě yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trường hợp ngược lại cũng như vậy.

丁垂杨:组织架构图有一个主管岗位,但是正式职位清单没有,也要检查。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu tú yǒu yí ge zhǔguǎn gǎngwèi, dànshì zhèngshì zhíwèi qīngdān méiyǒu, yě yào jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Sơ đồ tổ chức có một vị trí trưởng phòng nhưng danh sách chức danh chính thức không có thì cũng phải kiểm tra.

36. Kiểm tra chức danh với bản mô tả công việc

芳玲:职务清单也要跟岗位说明书对应吗?
Fāng Líng: Zhíwù qīngdān yě yào gēn gǎngwèi shuōmíngshū duìyìng ma?
Phương Linh: Danh sách chức danh cũng phải đối ứng với bản mô tả công việc phải không ạ?

阮明武:后续管理里要检查这种一致性。
Ruǎn Míngwǔ: Hòuxù guǎnlǐ lǐ yào jiǎnchá zhè zhǒng yízhìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý tiếp theo cần kiểm tra tính thống nhất này.

黎云英:假设四十五个职位里面只有四十个已经有岗位说明书。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn zhǐyǒu sìshí ge yǐjīng yǒu gǎngwèi shuōmíngshū.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 45 chức danh chỉ có 40 chức danh đã có bản mô tả công việc.

水仙:那还有五个职位缺岗位说明。
Shuǐ Xiān: Nà hái yǒu wǔ ge zhíwèi quē gǎngwèi shuōmíng.
Thủy Tiên: Khi đó còn 5 chức danh thiếu bản mô tả công việc.

阮明武:对,这五个就是后续需要补充的对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè wǔ ge jiùshì hòuxù xūyào bǔchōng de duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 5 chức danh này chính là đối tượng cần bổ sung ở bước tiếp theo.

37. Lập mã cho từng chức danh để quản lý

丁垂杨:为了避免重名,可以给职位编号吗?
Dīng Chuíyáng: Wèile bìmiǎn chóngmíng, kěyǐ gěi zhíwèi biānhào ma?
Đinh Thùy Dương: Để tránh trùng tên thì có thể đặt mã cho chức danh không anh?

阮明武:在练习管理系统里可以这样设计。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí guǎnlǐ xìtǒng lǐ kěyǐ zhèyàng shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong hệ thống quản lý thực hành có thể thiết kế như vậy.

黎云英:比如每个正式职位都有一个唯一编号。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi ge zhèngshì zhíwèi dōu yǒu yí ge wéiyī biānhào.
Lê Vân Anh: Ví dụ mỗi chức danh chính thức có một mã duy nhất.

阮明武:对。名字以后如果规范调整,编号还可以帮助我们跟踪同一个职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngzi yǐhòu rúguǒ guīfàn tiáozhěng, biānhào hái kěyǐ bāngzhù wǒmen gēnzōng tóng yí ge zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sau này tên gọi được chuẩn hóa điều chỉnh thì mã vẫn có thể giúp theo dõi cùng một chức danh.

水仙:但是编号只是我们的管理练习,实际怎么编号要按公司的制度。
Shuǐ Xiān: Dànshì biānhào zhǐshì wǒmen de guǎnlǐ liànxí, shíjì zěnme biānhào yào àn gōngsī de zhìdù.
Thủy Tiên: Nhưng mã số ở đây chỉ là bài thực hành quản lý, cách đánh mã thực tế phải theo quy định của công ty.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

38. Kiểm tra tổng thể 45 chức danh

芳玲:我们可以给四十五个职位做一次全面检查吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ gěi sìshíwǔ ge zhíwèi zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể thực hiện một lần rà soát toàn diện cho 45 chức danh không ạ?

阮明武:可以。每个职位至少检查几个核心问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Měi ge zhíwèi zhìshǎo jiǎnchá jǐ ge héxīn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Mỗi chức danh ít nhất nên kiểm tra một số vấn đề cốt lõi.

丁垂杨:正式名称是不是统一。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì míngchēng shì bú shì tǒngyī.
Đinh Thùy Dương: Tên chính thức đã thống nhất chưa.

黎云英:属于哪个部门。
Lí Yún Yīng: Shǔyú nǎge bùmén.
Lê Vân Anh: Thuộc phòng ban nào.

水仙:属于管理、专业还是支持类别。
Shuǐ Xiān: Shǔyú guǎnlǐ, zhuānyè háishì zhīchí lèibié.
Thủy Tiên: Thuộc nhóm quản lý, chuyên môn hay hỗ trợ.

芳玲:管理层级是什么。
Fāng Líng: Guǎnlǐ céngjí shì shénme.
Phương Linh: Cấp quản lý là gì.

丁垂杨:现在是不是还在使用。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài shì bú shì hái zài shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Hiện chức danh đó còn được sử dụng hay không.

阮明武:很好,这几个问题可以作为基础检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jǐ ge wèntí kěyǐ zuòwéi jīchǔ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, các câu hỏi này có thể dùng làm kiểm tra cơ bản.

39. Xây dựng bảng kiểm 10 hạng mục

黎云英:我们可以按照资料内容做十项检查吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ ànzhào zīliào nèiróng zuò shí xiàng jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể dựa theo nội dung tài liệu để xây dựng 10 hạng mục kiểm tra không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:第一,是否已经列入全部职务。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, shìfǒu yǐjīng lièrù quánbù zhíwù.
Thủy Tiên: Thứ nhất, đã liệt kê đầy đủ toàn bộ chức danh hay chưa.

芳玲:第二,管理类职务是不是已经分类。
Fāng Líng: Dì-èr, guǎnlǐ lèi zhíwù shì bú shì yǐjīng fēnlèi.
Phương Linh: Thứ hai, chức danh quản lý đã được phân loại chưa.

丁垂杨:第三,专业类职务是不是已经分类。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, zhuānyè lèi zhíwù shì bú shì yǐjīng fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, chức danh chuyên môn đã được phân loại chưa.

黎云英:第四,支持类职务是不是已经分类。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, zhīchí lèi zhíwù shì bú shì yǐjīng fēnlèi.
Lê Vân Anh: Thứ tư, chức danh hỗ trợ đã được phân loại chưa.

阮明武:继续。
Ruǎn Míngwǔ: Jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp tục.

40. Hoàn thiện bảng kiểm 10 hạng mục

水仙:第五,每个职位所属部门是不是明确。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, měi ge zhíwèi suǒshǔ bùmén shì bú shì míngquè.
Thủy Tiên: Thứ năm, phòng ban trực thuộc của từng chức danh đã rõ chưa.

芳玲:第六,每个职位的管理层级是不是明确。
Fāng Líng: Dì-liù, měi ge zhíwèi de guǎnlǐ céngjí shì bú shì míngquè.
Phương Linh: Thứ sáu, cấp quản lý của từng chức danh đã rõ chưa.

丁垂杨:第七,正式名称是不是已经统一。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, zhèngshì míngchēng shì bú shì yǐjīng tǒngyī.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, tên gọi chính thức đã được thống nhất chưa.

黎云英:第八,有没有同一个职位使用多个名称。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, yǒu méiyǒu tóng yí ge zhíwèi shǐyòng duō ge míngchēng.
Lê Vân Anh: Thứ tám, có cùng một vị trí nhưng sử dụng nhiều tên khác nhau hay không.

水仙:第九,新职位有没有及时更新。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ, xīn zhíwèi yǒu méiyǒu jíshí gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ chín, chức danh mới có được cập nhật kịp thời hay không.

芳玲:第十,不再使用的职位有没有及时处理。
Fāng Líng: Dì-shí, bú zài shǐyòng de zhíwèi yǒu méiyǒu jíshí chǔlǐ.
Phương Linh: Thứ mười, chức danh không còn sử dụng có được xử lý kịp thời hay không.

阮明武:很好,这十项正好可以作为职务名称清单的基础检查框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè shí xiàng zhènghǎo kěyǐ zuòwéi zhíwù míngchēng qīngdān de jīchǔ jiǎnchá kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 10 hạng mục này có thể dùng làm khung kiểm tra cơ bản cho danh sách chức danh.

41. Dùng số liệu kiểm tra 45 chức danh × 10 hạng mục

丁垂杨:四十五个职位,每个检查十项,一共就是四百五十个检查点。
Dīng Chuíyáng: Sìshíwǔ ge zhíwèi, měi ge jiǎnchá shí xiàng, yígòng jiùshì sì bǎi wǔshí ge jiǎnchá diǎn.
Đinh Thùy Dương: 45 chức danh, mỗi chức danh kiểm tra 10 hạng mục thì tổng cộng là 450 điểm kiểm tra.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:假设四百五十个检查点里面,四百二十五个已经确认正确。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè sì bǎi wǔshí ge jiǎnchá diǎn lǐmiàn, sì bǎi èrshíwǔ ge yǐjīng quèrèn zhèngquè.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 450 điểm kiểm tra có 425 điểm đã được xác nhận chính xác.

水仙:还有二十五个需要继续处理。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu èrshíwǔ ge xūyào jìxù chǔlǐ.
Thủy Tiên: Còn 25 điểm cần tiếp tục xử lý.

芳玲:四百二十五除以四百五十,大约是百分之九十四点四。
Fāng Líng: Sì bǎi èrshíwǔ chúyǐ sì bǎi wǔshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn sì.
Phương Linh: 425 chia 450 tương đương khoảng 94,4%.

阮明武:对。但是最终还是要找到具体哪二十五个检查点有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zuìzhōng háishì yào zhǎodào jùtǐ nǎ èrshíwǔ ge jiǎnchá diǎn yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cuối cùng vẫn phải xác định cụ thể 25 điểm nào đang có vấn đề.

42. Phân loại 25 vấn đề còn lại

黎云英:我们可以把二十五个问题再分类吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ èrshíwǔ ge wèntí zài fēnlèi ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể phân loại tiếp 25 vấn đề còn lại không anh?

阮明武:可以,这样更容易解决。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng gèng róngyì jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Có, như vậy sẽ dễ giải quyết hơn.

丁垂杨:假设其中八个是名称不统一。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè qízhōng bā ge shì míngchēng bù tǒngyī.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong đó có 8 vấn đề là tên gọi không thống nhất.

水仙:六个是所属部门信息不清楚。
Shuǐ Xiān: Liù ge shì suǒshǔ bùmén xìnxī bù qīngchu.
Thủy Tiên: 6 vấn đề là thông tin phòng trực thuộc chưa rõ.

芳玲:五个是管理层级没有确认。
Fāng Líng: Wǔ ge shì guǎnlǐ céngjí méiyǒu quèrèn.
Phương Linh: 5 vấn đề là cấp quản lý chưa được xác nhận.

黎云英:三个是新职位还没更新。
Lí Yún Yīng: Sān ge shì xīn zhíwèi hái méi gēngxīn.
Lê Vân Anh: 3 vấn đề là chức danh mới chưa được cập nhật.

丁垂杨:另外三个是不再使用的旧职位还没有处理。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài sān ge shì bú zài shǐyòng de jiù zhíwèi hái méiyǒu chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: 3 vấn đề còn lại là các chức danh cũ không còn sử dụng nhưng chưa được xử lý.

阮明武:八加六加五加三加三,正好二十五个。
Ruǎn Míngwǔ: Bā jiā liù jiā wǔ jiā sān jiā sān, zhènghǎo èrshíwǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: 8 cộng 6 cộng 5 cộng 3 cộng 3, vừa đúng 25 vấn đề.

43. Lập thứ tự ưu tiên xử lý

芳玲:这二十五个问题应该先处理哪一种?
Fāng Líng: Zhè èrshíwǔ ge wèntí yīnggāi xiān chǔlǐ nǎ yì zhǒng?
Phương Linh: Trong 25 vấn đề này nên xử lý loại nào trước ạ?

阮明武:可以根据对组织管理的影响来安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù duì zǔzhī guǎnlǐ de yǐngxiǎng lái ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sắp xếp căn cứ vào mức độ ảnh hưởng đối với quản lý tổ chức.

水仙:如果一个管理岗位的名称和层级都不清楚,应该优先处理。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge guǎnlǐ gǎngwèi de míngchēng hé céngjí dōu bù qīngchu, yīnggāi yōuxiān chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nếu một chức danh quản lý có cả tên và cấp quản lý đều chưa rõ thì nên ưu tiên xử lý.

阮明武:对,因为它可能影响任命、汇报关系和组织架构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi tā kěnéng yǐngxiǎng rènmìng, huìbào guānxì hé zǔzhī jiàgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì nó có thể ảnh hưởng đến bổ nhiệm, quan hệ báo cáo và sơ đồ tổ chức.

丁垂杨:普通名称格式的小问题可以放在后面统一处理。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng míngchēng géshì de xiǎo wèntí kěyǐ fàng zài hòumiàn tǒngyī chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề nhỏ về định dạng tên gọi có thể để xử lý thống nhất sau.

阮明武:可以这样安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sắp xếp như vậy.

44. Cập nhật định kỳ danh sách chức danh

黎云英:职务名称清单做完以后,要多久检查一次?
Lí Yún Yīng: Zhíwù míngchēng qīngdān zuò wán yǐhòu, yào duō jiǔ jiǎnchá yí cì?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành danh sách chức danh thì bao lâu nên kiểm tra một lần anh?

阮明武:资料强调组织变化以后要更新。具体检查周期可以根据公司的管理需要设计。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào qiángdiào zǔzhī biànhuà yǐhòu yào gēngxīn. Jùtǐ jiǎnchá zhōuqī kěyǐ gēnjù gōngsī de guǎnlǐ xūyào shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu nhấn mạnh phải cập nhật sau khi tổ chức thay đổi. Chu kỳ kiểm tra cụ thể có thể thiết kế theo nhu cầu quản lý của công ty.

水仙:在练习中,我们可以每季度做一次全面检查。
Shuǐ Xiān: Zài liànxí zhōng, wǒmen kěyǐ měi jìdù zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá.
Thủy Tiên: Trong bài thực hành, chúng ta có thể kiểm tra toàn diện mỗi quý một lần.

阮明武:可以。另外如果成立新部门、合并部门或者新增职位,就不用等到季度末。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Lìngwài rúguǒ chénglì xīn bùmén, hébìng bùmén huòzhě xīnzēng zhíwèi, jiù bú yòng děng dào jìdù mò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ngoài ra nếu thành lập phòng mới, sáp nhập phòng hoặc bổ sung chức danh mới thì không cần chờ đến cuối quý mới cập nhật.

45. Tình huống thay đổi cơ cấu tổ chức

丁垂杨:如果两个部门合并,职位清单应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge bùmén hébìng, zhíwèi qīngdān yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu hai phòng sáp nhập thì danh sách chức danh nên xử lý thế nào anh?

阮明武:先列出两个部门原来的所有职位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liè chū liǎng ge bùmén yuánlái de suǒyǒu zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên liệt kê tất cả chức danh cũ của hai phòng.

芳玲:再检查哪些职位保留、哪些合并、哪些取消。
Fāng Líng: Zài jiǎnchá nǎxiē zhíwèi bǎoliú, nǎxiē hébìng, nǎxiē qǔxiāo.
Phương Linh: Sau đó kiểm tra chức danh nào giữ lại, chức danh nào gộp và chức danh nào loại bỏ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:假设两个部门原来一共有十二个职位,合并以后保留九个,两个合并成一个,还有两个取消。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè liǎng ge bùmén yuánlái yígòng yǒu shí’èr ge zhíwèi, hébìng yǐhòu bǎoliú jiǔ ge, liǎng ge hébìng chéng yí ge, hái yǒu liǎng ge qǔxiāo.
Lê Vân Anh: Giả sử hai phòng trước đây có tổng cộng 12 chức danh, sau sáp nhập giữ nguyên 9 chức danh, 2 chức danh gộp thành 1 và 2 chức danh bị loại bỏ.

阮明武:那最后就会形成十个有效职位。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zuìhòu jiù huì xíngchéng shí ge yǒuxiào zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó cuối cùng sẽ hình thành 10 chức danh còn hiệu lực.

46. Kiểm tra danh sách chức danh với định biên

水仙:职务名称清单和人员编制之间怎么检查?
Shuǐ Xiān: Zhíwù míngchēng qīngdān hé rényuán biānzhì zhījiān zěnme jiǎnchá?
Thủy Tiên: Danh sách chức danh và định biên nhân sự được đối chiếu như thế nào ạ?

阮明武:先确认每个需要人员的正式职位,在编制表里是不是有对应数量。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn měi ge xūyào rényuán de zhèngshì zhíwèi, zài biānzhì biǎo lǐ shì bú shì yǒu duìyìng shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận mỗi chức danh chính thức cần nhân sự có số định biên tương ứng trong bảng định biên hay không.

丁垂杨:比如客户服务部有三个职位名称。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù fúwù bù yǒu sān ge zhíwèi míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng có 3 chức danh.

黎云英:主管一个编制,组长两个编制,专员七个编制。
Lí Yún Yīng: Zhǔguǎn yí ge biānzhì, zǔzhǎng liǎng ge biānzhì, zhuānyuán qī ge biānzhì.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng 1 định biên, trưởng nhóm 2 định biên, chuyên viên 7 định biên.

水仙:三个职位名称一共对应十个人的编制。
Shuǐ Xiān: Sān ge zhíwèi míngchēng yígòng duìyìng shí ge rén de biānzhì.
Thủy Tiên: 3 chức danh tương ứng tổng cộng 10 định biên nhân sự.

阮明武:对,这就是“职位名称数量”和“人员编制数量”的区别。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì “zhíwèi míngchēng shùliàng” hé “rényuán biānzhì shùliàng” de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là sự khác nhau giữa “số lượng chức danh” và “số lượng định biên nhân sự”.

47. Tình huống chức danh có trong danh sách nhưng định biên bằng 0

芳玲:如果一个职位在正式清单里,但是编制是零,怎么理解?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge zhíwèi zài zhèngshì qīngdān lǐ, dànshì biānzhì shì líng, zěnme lǐjiě?
Phương Linh: Nếu một chức danh có trong danh sách chính thức nhưng định biên bằng 0 thì hiểu thế nào ạ?

阮明武:这就需要进一步确认当前组织是不是还需要这个职位。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù xūyào jìnyíbù quèrèn dāngqián zǔzhī shì bú shì hái xūyào zhège zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải kiểm tra sâu hơn xem tổ chức hiện tại có còn cần chức danh đó hay không.

丁垂杨:可能是暂时冻结招聘。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zànshí dòngjié zhāopìn.
Đinh Thùy Dương: Có thể là tạm thời đóng băng tuyển dụng.

黎云英:也可能是职位已经不用,但是清单还没有更新。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì zhíwèi yǐjīng bú yòng, dànshì qīngdān hái méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Cũng có thể chức danh đã không còn sử dụng nhưng danh sách chưa cập nhật.

阮明武:对,所以不能只看一个数字,要查清楚原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, yào chá qīngchu yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không thể chỉ nhìn vào một con số mà phải làm rõ nguyên nhân.

48. Tình huống có nhân sự nhưng không có chức danh chuẩn

水仙:反过来,如果有人在工作,但是他的职位不在正式清单里呢?
Shuǐ Xiān: Fǎnguòlái, rúguǒ yǒu rén zài gōngzuò, dànshì tā de zhíwèi bú zài zhèngshì qīngdān lǐ ne?
Thủy Tiên: Ngược lại, nếu có người đang làm việc nhưng chức danh của họ không có trong danh sách chính thức thì sao ạ?

阮明武:这也是需要马上核对的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yě shì xūyào mǎshàng héduì de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là vấn đề cần đối chiếu ngay.

芳玲:可能是新职位没有及时更新。
Fāng Líng: Kěnéng shì xīn zhíwèi méiyǒu jíshí gēngxīn.
Phương Linh: Có thể chức danh mới chưa được cập nhật kịp thời.

丁垂杨:也可能是员工自己或者某个部门使用了非正式名称。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì yuángōng zìjǐ huòzhě mǒu ge bùmén shǐyòng le fēi zhèngshì míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể nhân viên hoặc một phòng nào đó đang sử dụng tên gọi không chính thức.

阮明武:对。要确认真实情况以后再统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn zhēnshí qíngkuàng yǐhòu zài tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận tình hình thực tế rồi mới thống nhất.

49. Kiểm tra tính nhất quán giữa 5 loại hồ sơ

黎云英:职位名称最后应该跟哪些资料保持一致?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi míngchēng zuìhòu yīnggāi gēn nǎxiē zīliào bǎochí yízhì?
Lê Vân Anh: Cuối cùng tên chức danh nên thống nhất với những loại hồ sơ nào anh?

阮明武:至少要注意跟组织架构、人员名单、任命资料、人员编制和岗位说明之间的一致性。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào zhùyì gēn zǔzhī jiàgòu, rényuán míngdān, rènmìng zīliào, rényuán biānzhì hé gǎngwèi shuōmíng zhījiān de yízhìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải chú ý tính thống nhất với sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự, hồ sơ bổ nhiệm, định biên nhân sự và bản mô tả công việc.

水仙:也就是说,一个正式职位最好可以在相关资料之间互相查到。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, yí ge zhèngshì zhíwèi zuìhǎo kěyǐ zài xiāngguān zīliào zhījiān hùxiāng chádào.
Thủy Tiên: Có nghĩa là một chức danh chính thức tốt nhất phải có thể được tra đối chiếu qua các hồ sơ liên quan.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

50. Tình huống tổng hợp cập nhật danh sách chức danh

丁垂杨:我们做一个完整的季度更新例子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuò yí ge wánzhěng de jìdù gēngxīn lìzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta làm một ví dụ cập nhật danh sách chức danh theo quý hoàn chỉnh nhé anh.

阮明武:好。假设季度开始的时候公司有四十五个正式职位名称。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè jìdù kāishǐ de shíhou gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử đầu quý công ty có 45 chức danh chính thức.

黎云英:这个季度成立客户服务部,增加三个新职位。
Lí Yún Yīng: Zhège jìdù chénglì kèhù fúwù bù, zēngjiā sān ge xīn zhíwèi.
Lê Vân Anh: Trong quý này thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng và bổ sung 3 chức danh mới.

水仙:同时发现两个旧职位已经正式停止使用。
Shuǐ Xiān: Tóngshí fāxiàn liǎng ge jiù zhíwèi yǐjīng zhèngshì tíngzhǐ shǐyòng.
Thủy Tiên: Đồng thời phát hiện 2 chức danh cũ đã chính thức ngừng sử dụng.

芳玲:所以最后是四十五加三减二,等于四十六。
Fāng Líng: Suǒyǐ zuìhòu shì sìshíwǔ jiā sān jiǎn liǎng, děngyú sìshíliù.
Phương Linh: Vì vậy cuối cùng là 45 cộng 3 trừ 2, bằng 46 chức danh.

阮明武:对。然后还要重新检查四十六个职位的分类、部门、层级和正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào chóngxīn jiǎnchá sìshíliù ge zhíwèi de fēnlèi, bùmén, céngjí hé zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải kiểm tra lại phân loại, phòng ban, cấp bậc và tên chính thức của cả 46 chức danh.

51. Tổng kết toàn bộ quy trình

水仙:我来总结一下职务名称清单的管理流程。
Shuǐ Xiān: Wǒ lái zǒngjié yíxià zhíwù míngchēng qīngdān de guǎnlǐ liúchéng.
Thủy Tiên: Em xin tổng kết quy trình quản lý danh sách chức danh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

水仙:第一,把公司所有正式职位全部列出来。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, bǎ gōngsī suǒyǒu zhèngshì zhíwèi quánbù liè chūlái.
Thủy Tiên: Thứ nhất, liệt kê toàn bộ chức danh chính thức của công ty.

丁垂杨:第二,把职位分成管理类、专业类和支持类。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, bǎ zhíwèi fēn chéng guǎnlǐ lèi, zhuānyè lèi hé zhīchí lèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, phân chức danh thành nhóm quản lý, chuyên môn và hỗ trợ.

黎云英:第三,确认每个职位属于哪个部门。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, quèrèn měi ge zhíwèi shǔyú nǎge bùmén.
Lê Vân Anh: Thứ ba, xác định mỗi chức danh thuộc phòng ban nào.

芳玲:第四,确认每个职位的管理层级。
Fāng Líng: Dì-sì, quèrèn měi ge zhíwèi de guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Thứ tư, xác định cấp quản lý của từng chức danh.

水仙:第五,统一正式职位名称。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, tǒngyī zhèngshì zhíwèi míngchēng.
Thủy Tiên: Thứ năm, thống nhất tên gọi chính thức của chức danh.

丁垂杨:第六,找出同一个职位使用多个名称的问题。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù, zhǎo chū tóng yí ge zhíwèi shǐyòng duō ge míngchēng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, tìm ra trường hợp cùng một vị trí nhưng sử dụng nhiều tên khác nhau.

黎云英:第七,及时增加新的职位。
Lí Yún Yīng: Dì-qī, jíshí zēngjiā xīn de zhíwèi.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, kịp thời bổ sung chức danh mới.

芳玲:第八,处理已经不再使用的旧职位。
Fāng Líng: Dì-bā, chǔlǐ yǐjīng bú zài shǐyòng de jiù zhíwèi.
Phương Linh: Thứ tám, xử lý các chức danh cũ không còn được sử dụng.

阮明武:总结得很好。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt.

52. Kết luận về quản lý danh sách chức danh

黎云英:所以职务名称清单不是简单做一个职位名字表。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhíwù míngchēng qīngdān bú shì jiǎndān zuò yí ge zhíwèi míngzi biǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy danh sách chức danh không phải chỉ đơn giản làm một bảng tên các vị trí.

阮明武:对,它实际上连接了组织结构、部门、人员、管理层级和人员编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tā shíjì shàng liánjiē le zǔzhī jiégòu, bùmén, rényuán, guǎnlǐ céngjí hé rényuán biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thực tế nó kết nối cơ cấu tổ chức, phòng ban, nhân sự, cấp quản lý và định biên nhân sự.

水仙:如果职位名称不统一,后面的招聘、任命、工资、人事档案和岗位说明都可能受到影响。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhíwèi míngchēng bù tǒngyī, hòumiàn de zhāopìn, rènmìng, gōngzī, rénshì dàng’àn hé gǎngwèi shuōmíng dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Thủy Tiên: Nếu tên chức danh không thống nhất thì tuyển dụng, bổ nhiệm, tiền lương, hồ sơ nhân sự và bản mô tả công việc phía sau đều có thể bị ảnh hưởng.

丁垂杨:如果公司现在有九个部门、一百三十名员工和四十五个正式职位,就要保证这四十五个职位都能够准确分类和定位。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī xiànzài yǒu jiǔ ge bùmén, yì bǎi sānshí míng yuángōng hé sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, jiù yào bǎozhèng zhè sìshíwǔ ge zhíwèi dōu nénggòu zhǔnquè fēnlèi hé dìngwèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty hiện có 9 phòng ban, 130 nhân viên và 45 chức danh chính thức thì phải bảo đảm cả 45 chức danh đều được phân loại và xác định vị trí chính xác.

芳玲:每个职位都应该知道属于哪个部门、是什么类别、在哪个管理层级。
Fāng Líng: Měi ge zhíwèi dōu yīnggāi zhīdào shǔyú nǎge bùmén, shì shénme lèibié, zài nǎge guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Mỗi chức danh đều phải xác định được thuộc phòng nào, thuộc nhóm nào và nằm ở cấp quản lý nào.

黎云英:还要保证一个职位只有一个正式标准名称。
Lí Yún Yīng: Hái yào bǎozhèng yí ge zhíwèi zhǐyǒu yí ge zhèngshì biāozhǔn míngchēng.
Lê Vân Anh: Đồng thời phải bảo đảm một vị trí chỉ có một tên chính thức chuẩn hóa.

水仙:新职位出现以后及时增加,旧职位停止使用以后及时更新。
Shuǐ Xiān: Xīn zhíwèi chūxiàn yǐhòu jíshí zēngjiā, jiù zhíwèi tíngzhǐ shǐyòng yǐhòu jíshí gēngxīn.
Thủy Tiên: Chức danh mới xuất hiện thì bổ sung kịp thời, chức danh cũ ngừng sử dụng thì cập nhật kịp thời.

阮明武:完全正确。好的职务名称清单应该做到“名称统一、分类清楚、部门清楚、层级清楚、状态清楚”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de zhíwù míngchēng qīngdān yīnggāi zuòdào “míngchēng tǒngyī, fēnlèi qīngchu, bùmén qīngchu, céngjí qīngchu, zhuàngtài qīngchu”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một danh sách chức danh tốt phải đạt được 5 yêu cầu: tên gọi thống nhất, phân loại rõ ràng, phòng ban rõ ràng, cấp bậc rõ ràng và trạng thái sử dụng rõ ràng.

阮明武:只有这样,后面的人员编制、岗位说明书、任命决定、招聘和人员管理才能建立在同一套组织数据上。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhèyàng, hòumiàn de rényuán biānzhì, gǎngwèi shuōmíngshū, rènmìng juédìng, zhāopìn hé rényuán guǎnlǐ cái néng jiànlì zài tóng yí tào zǔzhī shùjù shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ như vậy thì định biên nhân sự, bản mô tả công việc, quyết định bổ nhiệm, tuyển dụng và quản lý nhân sự phía sau mới có thể được xây dựng trên cùng một hệ thống dữ liệu tổ chức thống nhất.


## 12. Xây dựng định biên nhân sự

人员编制管理

### 1. Hiểu khái niệm định biên nhân sự

阮明武:接下来,我们学习人员编制管理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí rényuán biānzhì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về quản lý định biên nhân sự.

丁垂杨:明武哥,什么叫人员编制?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, shénme jiào rényuán biānzhì?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, định biên nhân sự là gì?

阮明武:简单来说,就是根据组织和工作需要,确定每个部门、每个职位需要多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiùshì gēnjù zǔzhī hé gōngzuò xūyào, quèdìng měi ge bùmén, měi ge zhíwèi xūyào duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là căn cứ vào tổ chức và nhu cầu công việc để xác định mỗi phòng, mỗi vị trí cần bao nhiêu người.

黎云英:所以编制人数不一定等于现在的实际人数。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ biānzhì rénshù bù yídìng děngyú xiànzài de shíjì rénshù.
Lê Vân Anh: Vì vậy số định biên không nhất thiết bằng số nhân sự thực tế hiện tại.

阮明武:对。编制是“应该需要多少人”,实际人数是“现在有多少人”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Biānzhì shì “yīnggāi xūyào duōshao rén”, shíjì rénshù shì “xiànzài yǒu duōshao rén”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Định biên là “nên cần bao nhiêu người”, còn nhân sự thực tế là “hiện đang có bao nhiêu người”.

### 2. Xác định tổng định biên của công ty

水仙:我们继续用前面的九个部门做练习吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng qiánmiàn de jiǔ ge bùmén zuò liànxí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng 9 phòng ban ở phần trước để thực hành phải không ạ?

阮明武:对。假设公司九个部门的总编制是一百三十八人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī jiǔ ge bùmén de zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíbā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử tổng định biên của 9 phòng ban trong công ty là 138 người.

丁垂杨:但是现在实际只有一百三十人。
Dīng Chuíyáng: Dànshì xiànzài shíjì zhǐyǒu yì bǎi sānshí rén.
Đinh Thùy Dương: Nhưng hiện tại thực tế chỉ có 130 người.

黎云英:一百三十八减一百三十,净缺口是八个人。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi sānshíbā jiǎn yì bǎi sānshí, jìng quēkǒu shì bā ge rén.
Lê Vân Anh: 138 trừ 130, khoảng thiếu ròng là 8 người.

阮明武:对,但是不能马上说“公司只需要招聘八个人”,还要看每个部门和每个职位的具体情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bù néng mǎshàng shuō “gōngsī zhǐ xūyào zhāopìn bā ge rén”, hái yào kàn měi ge bùmén hé měi ge zhíwèi de jùtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chưa thể lập tức nói “công ty chỉ cần tuyển 8 người”, mà còn phải xem tình hình cụ thể của từng phòng và từng vị trí.

### 3. Xác định số lượng chức danh trong từng phòng

芳玲:第一步是不是先看每个部门有多少个职位?
Fāng Líng: Dì-yī bù shì bú shì xiān kàn měi ge bùmén yǒu duōshao ge zhíwèi?
Phương Linh: Bước đầu tiên có phải xem mỗi phòng có bao nhiêu chức danh không ạ?

阮明武:对。前面我们假设公司一共有四十五个正式职务名称,现在要把这些职位分到九个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen jiǎshè gōngsī yígòng yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwù míngchēng, xiànzài yào bǎ zhèxiē zhíwèi fēn dào jiǔ ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước chúng ta giả định công ty có tổng cộng 45 chức danh chính thức, bây giờ phải phân những chức danh này vào 9 phòng.

丁垂杨:比如行政人事部有七个正式职位。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù yǒu qī ge zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có 7 chức danh chính thức.

黎云英:销售部有六个。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù yǒu liù ge.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh có 6 chức danh.

水仙:生产部有八个。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù yǒu bā ge.
Thủy Tiên: Phòng Sản xuất có 8 chức danh.

阮明武:对。其他部门也要用同样的方法确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qítā bùmén yě yào yòng tóngyàng de fāngfǎ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các phòng khác cũng phải xác định theo cách tương tự.

### 4. Một chức danh không đồng nghĩa một người

芳玲:一个职位是不是只能有一个人?
Fāng Líng: Yí ge zhíwèi shì bú shì zhǐ néng yǒu yí ge rén?
Phương Linh: Một chức danh có phải chỉ có thể có một người không ạ?

阮明武:当然不是。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không.

丁垂杨:比如销售部只有一个“销售专员”职位名称,但是可能需要二十四名销售专员。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu bù zhǐyǒu yí ge “xiāoshòu zhuānyuán” zhíwèi míngchēng, dànshì kěnéng xūyào èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kinh doanh chỉ có một tên chức danh “Chuyên viên Kinh doanh” nhưng có thể cần 24 người giữ chức danh này.

阮明武:对。所以建立编制的时候,不只看有几个职位名称,还要看每个职位需要几个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jiànlì biānzhì de shíhou, bù zhǐ kàn yǒu jǐ ge zhíwèi míngchēng, hái yào kàn měi ge zhíwèi xūyào jǐ ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi xây dựng định biên không chỉ xem có bao nhiêu chức danh mà còn phải xem mỗi chức danh cần bao nhiêu người.

### 5. Xây dựng định biên phòng Kinh doanh

黎云英:我们先分析销售部吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān fēnxī xiāoshòu bù ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta phân tích phòng Kinh doanh trước nhé anh.

阮明武:好。假设销售部编制二十八人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè xiāoshòu bù biānzhì èrshíbā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử phòng Kinh doanh có định biên 28 người.

水仙:可以分成一个主管、三个组长和二十四个销售专员。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ fēn chéng yí ge zhǔguǎn, sān ge zǔzhǎng hé èrshísì ge xiāoshòu zhuānyuán.
Thủy Tiên: Có thể gồm 1 trưởng phòng, 3 trưởng nhóm và 24 chuyên viên Kinh doanh.

阮明武:对。一加三加二十四,正好二十八人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yī jiā sān jiā èrshísì, zhènghǎo èrshíbā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 1 cộng 3 cộng 24 bằng đúng 28 người.

芳玲:现在实际有二十五人。
Fāng Líng: Xiànzài shíjì yǒu èrshíwǔ rén.
Phương Linh: Hiện tại thực tế có 25 người.

丁垂杨:如果主管和三个组长都已经到位,那就是销售专员还缺三个人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔguǎn hé sān ge zǔzhǎng dōu yǐjīng dàowèi, nà jiùshì xiāoshòu zhuānyuán hái quē sān ge rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu trưởng phòng và 3 trưởng nhóm đều đã đủ thì vị trí Chuyên viên Kinh doanh còn thiếu 3 người.

### 6. Tính tỷ lệ hoàn thành định biên phòng Kinh doanh

水仙:二十五除以二十八,大约是百分之八十九点三。
Shuǐ Xiān: Èrshíwǔ chúyǐ èrshíbā, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíjiǔ diǎn sān.
Thủy Tiên: 25 chia 28 tương đương khoảng 89,3%.

阮明武:对,所以销售部的人员到位率大约是百分之八十九点三。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xiāoshòu bù de rényuán dàowèi lǜ dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíjiǔ diǎn sān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tỷ lệ nhân sự vào đủ định biên của phòng Kinh doanh khoảng 89,3%.

黎云英:缺口率大约就是百分之十点七。
Lí Yún Yīng: Quēkǒu lǜ dàyuē jiùshì bǎifēnzhī shí diǎn qī.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ thiếu khoảng 10,7%.

阮明武:对。但是招聘计划要看具体缺的是哪个职位,而不是只写“销售部缺三个人”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhāopìn jìhuà yào kàn jùtǐ quē de shì nǎge zhíwèi, ér bú shì zhǐ xiě “xiāoshòu bù quē sān ge rén”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng kế hoạch tuyển dụng phải xem cụ thể thiếu ở chức danh nào chứ không chỉ ghi “phòng Kinh doanh thiếu 3 người”.

### 7. Xây dựng định biên phòng Sản xuất

芳玲:生产部呢?
Fāng Líng: Shēngchǎn bù ne?
Phương Linh: Còn phòng Sản xuất thì sao ạ?

阮明武:假设生产部编制三十二人,实际三十人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè shēngchǎn bù biānzhì sānshí’èr rén, shíjì sānshí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử phòng Sản xuất có định biên 32 người, thực tế 30 người.

丁垂杨:那就是缺两个人。
Dīng Chuíyáng: Nà jiùshì quē liǎng ge rén.
Đinh Thùy Dương: Như vậy thiếu 2 người.

黎云英:三十除以三十二,是百分之九十三点七五。
Lí Yún Yīng: Sānshí chúyǐ sānshí’èr, shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn qīwǔ.
Lê Vân Anh: 30 chia 32 bằng 93,75%.

阮明武:对,生产部目前到位率大约百分之九十三点八。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shēngchǎn bù mùqián dàowèi lǜ dàyuē bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tỷ lệ nhân sự hiện tại của phòng Sản xuất đạt khoảng 93,8% định biên.

### 8. Xác định phòng đủ định biên

水仙:如果财务部编制十人,实际也是十人呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cáiwù bù biānzhì shí rén, shíjì yě shì shí rén ne?
Thủy Tiên: Nếu phòng Tài chính Kế toán định biên 10 người và thực tế cũng là 10 người thì sao ạ?

阮明武:那就是刚好达到编制。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì gānghǎo dádào biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó vừa đúng định biên.

芳玲:到位率就是百分之百。
Fāng Líng: Dàowèi lǜ jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Phương Linh: Tỷ lệ đạt định biên là 100%.

阮明武:对。既不缺,也不多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jì bù quē, yě bù duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thiếu cũng không thừa.

丁垂杨:这种部门目前就没有因为人数不足而产生的招聘缺口。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng bùmén mùqián jiù méiyǒu yīnwèi rénshù bùzú ér chǎnshēng de zhāopìn quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Phòng như vậy hiện chưa có nhu cầu tuyển dụng phát sinh do thiếu số lượng nhân sự.

### 9. Xây dựng định biên phòng Hành chính Nhân sự

黎云英:行政人事部原来我们一直用六个人做例子。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù yuánlái wǒmen yìzhí yòng liù ge rén zuò lìzi.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự trước giờ chúng ta vẫn dùng ví dụ có 6 người.

阮明武:对。现在假设正式编制是七个人,实际六个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài jiǎshè zhèngshì biānzhì shì qī ge rén, shíjì liù ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ giả sử định biên chính thức là 7 người, thực tế có 6 người.

水仙:就是缺一个人。
Shuǐ Xiān: Jiùshì quē yí ge rén.
Thủy Tiên: Tức là thiếu 1 người.

丁垂杨:如果缺的是招聘专员,那招聘工作量就可能集中到现有人员身上。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quē de shì zhāopìn zhuānyuán, nà zhāopìn gōngzuòliàng jiù kěnéng jízhōng dào xiànyǒu rényuán shēnshang.
Đinh Thùy Dương: Nếu vị trí thiếu là Chuyên viên Tuyển dụng thì khối lượng tuyển dụng có thể dồn lên nhân sự hiện tại.

阮明武:对。所以知道“缺一个”还不够,还要知道“缺哪个职位”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhīdào “quē yí ge” hái bú gòu, hái yào zhīdào “quē nǎge zhíwèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy biết “thiếu 1 người” vẫn chưa đủ, còn phải biết “thiếu ở chức danh nào”.

### 10. Xác định phòng thừa nhân sự

芳玲:如果实际人数比编制人数多,就是人员过编吗?
Fāng Líng: Rúguǒ shíjì rénshù bǐ biānzhì rénshù duō, jiùshì rényuán guòbiān ma?
Phương Linh: Nếu số nhân sự thực tế cao hơn định biên thì là vượt định biên phải không ạ?

阮明武:从人数比较来看,可以先标记为超出编制,再进一步检查原因。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng rénshù bǐjiào lái kàn, kěyǐ xiān biāojì wéi chāochū biānzhì, zài jìnyíbù jiǎnchá yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Xét từ so sánh số lượng có thể tạm đánh dấu là vượt định biên, sau đó kiểm tra thêm nguyên nhân.

黎云英:假设采购部编制十人,但是实际有十一人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè cǎigòu bù biānzhì shí rén, dànshì shíjì yǒu shíyī rén.
Lê Vân Anh: Giả sử phòng Mua hàng định biên 10 người nhưng thực tế có 11 người.

水仙:就是多一个人。
Shuǐ Xiān: Jiùshì duō yí ge rén.
Thủy Tiên: Tức là thừa 1 người so với định biên.

阮明武:对。但是不能看到多一个人就马上决定减人,要先查清楚为什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng kàndào duō yí ge rén jiù mǎshàng juédìng jiǎn rén, yào xiān chá qīngchu wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể thấy thừa 1 người là lập tức quyết định giảm người, mà trước tiên phải kiểm tra rõ nguyên nhân.

### 11. Phân tích nguyên nhân vượt định biên

丁垂杨:超过编制可能有哪些原因?
Dīng Chuíyáng: Chāoguò biānzhì kěnéng yǒu nǎxiē yuányīn?
Đinh Thùy Dương: Vượt định biên có thể do những nguyên nhân nào anh?

阮明武:比如组织已经变化,但是编制表还没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zǔzhī yǐjīng biànhuà, dànshì biānzhì biǎo hái méiyǒu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ tổ chức đã thay đổi nhưng bảng định biên chưa cập nhật.

黎云英:也可能是临时增加人员来处理短期工作。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì línshí zēngjiā rényuán lái chǔlǐ duǎnqī gōngzuò.
Lê Vân Anh: Cũng có thể tạm thời tăng người để xử lý công việc ngắn hạn.

水仙:还有可能是人员已经调动,但是系统还没更新。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu kěnéng shì rényuán yǐjīng diàodòng, dànshì xìtǒng hái méi gēngxīn.
Thủy Tiên: Cũng có thể nhân sự đã điều chuyển nhưng hệ thống chưa cập nhật.

阮明武:对。所以“超过编制”是一个需要检查的信号,不等于马上得到最终结论。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “chāoguò biānzhì” shì yí ge xūyào jiǎnchá de xìnhào, bù děngyú mǎshàng dédào zuìzhōng jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “vượt định biên” là tín hiệu cần kiểm tra, không đồng nghĩa đã có ngay kết luận cuối cùng.

### 12. Xây dựng định biên phòng Marketing

芳玲:假设市场部编制十二人,实际也是十二人。
Fāng Líng: Jiǎshè shìchǎng bù biānzhì shí’èr rén, shíjì yě shì shí’èr rén.
Phương Linh: Giả sử phòng Marketing định biên 12 người và thực tế cũng là 12 người.

阮明武:那就是百分之百到位。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì bǎifēnzhībǎi dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy đạt định biên 100%.

丁垂杨:但是还要检查十二个人是不是都在正确的职位上。
Dīng Chuíyáng: Dànshì hái yào jiǎnchá shí’èr ge rén shì bú shì dōu zài zhèngquè de zhíwèi shàng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng còn phải kiểm tra 12 người có đang ở đúng chức danh hay không.

阮明武:非常重要。部门总人数刚好,不代表每个职位的编制都刚好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào. Bùmén zǒng rénshù gānghǎo, bù dàibiǎo měi ge zhíwèi de biānzhì dōu gānghǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Tổng nhân sự của phòng vừa đủ không có nghĩa định biên của từng chức danh đều vừa đủ.

### 13. Tổng người đủ nhưng cơ cấu vị trí vẫn sai

水仙:可以举个例子吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ jǔ ge lìzi ma?
Thủy Tiên: Anh có thể cho một ví dụ không ạ?

阮明武:可以。假设市场部编制十二人,其中主管一人、组长两人、专业人员九人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè shìchǎng bù biānzhì shí’èr rén, qízhōng zhǔguǎn yì rén, zǔzhǎng liǎng rén, zhuānyè rényuán jiǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử phòng Marketing định biên 12 người, gồm 1 trưởng phòng, 2 trưởng nhóm và 9 nhân sự chuyên môn.

丁垂杨:实际也是十二人,但是只有一个组长,专业人员有十人。
Dīng Chuíyáng: Shíjì yě shì shí’èr rén, dànshì zhǐyǒu yí ge zǔzhǎng, zhuānyè rényuán yǒu shí rén.
Đinh Thùy Dương: Thực tế cũng là 12 người nhưng chỉ có 1 trưởng nhóm và có 10 nhân sự chuyên môn.

黎云英:总人数没问题,但是组长缺一个,专业人员多一个。
Lí Yún Yīng: Zǒng rénshù méi wèntí, dànshì zǔzhǎng quē yí ge, zhuānyè rényuán duō yí ge.
Lê Vân Anh: Tổng số người không thiếu nhưng vị trí trưởng nhóm thiếu 1, còn nhân sự chuyên môn thừa 1.

阮明武:对。所以编制管理必须做到职位级别,不能只做到部门总人数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ biānzhì guǎnlǐ bìxū zuòdào zhíwèi jíbié, bù néng zhǐ zuòdào bùmén zǒng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quản lý định biên phải xuống tới cấp chức danh, không thể chỉ dừng ở tổng số người của phòng.

### 14. Xây dựng định biên phòng Kỹ thuật

黎云英:技术部可以怎么设定?
Lí Yún Yīng: Jìshù bù kěyǐ zěnme shèdìng?
Lê Vân Anh: Phòng Kỹ thuật có thể giả định như thế nào anh?

阮明武:假设编制十八人,实际十七人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè biānzhì shíbā rén, shíjì shíqī rén.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử định biên 18 người, thực tế 17 người.

水仙:缺一个人。
Shuǐ Xiān: Quē yí ge rén.
Thủy Tiên: Thiếu 1 người.

丁垂杨:十七除以十八,大约是百分之九十四点四。
Dīng Chuíyáng: Shíqī chúyǐ shíbā, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn sì.
Đinh Thùy Dương: 17 chia 18 tương đương khoảng 94,4%.

阮明武:对。如果缺的是关键技术岗位,虽然只缺一个人,对业务影响也可能很大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ quē de shì guānjiàn jìshù gǎngwèi, suīrán zhǐ quē yí ge rén, duì yèwù yǐngxiǎng yě kěnéng hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thiếu ở một vị trí kỹ thuật then chốt thì dù chỉ thiếu 1 người, ảnh hưởng tới nghiệp vụ vẫn có thể rất lớn.

### 15. Không chỉ nhìn số lượng thiếu

芳玲:所以缺三个人的销售部不一定比缺一个人的技术部更紧急,对吗?
Fāng Líng: Suǒyǐ quē sān ge rén de xiāoshòu bù bù yídìng bǐ quē yí ge rén de jìshù bù gèng jǐnjí, duì ma?
Phương Linh: Vì vậy phòng Kinh doanh thiếu 3 người chưa chắc cấp bách hơn phòng Kỹ thuật thiếu 1 người, đúng không anh?

阮明武:对。招聘优先级还要看职位的重要程度、工作量和替代难度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhāopìn yōuxiānjí hái yào kàn zhíwèi de zhòngyào chéngdù, gōngzuòliàng hé tìdài nándù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mức độ ưu tiên tuyển dụng còn phải xem tầm quan trọng của vị trí, khối lượng công việc và mức độ khó thay thế.

黎云英:所以编制数据是招聘计划的基础,但不是唯一标准。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ biānzhì shùjù shì zhāopìn jìhuà de jīchǔ, dàn bú shì wéiyī biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Vì vậy dữ liệu định biên là cơ sở của kế hoạch tuyển dụng nhưng không phải tiêu chí duy nhất.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

### 16. Xây dựng định biên phòng Kho vận

水仙:仓储物流部呢?
Shuǐ Xiān: Cāngchǔ wùliú bù ne?
Thủy Tiên: Còn phòng Kho vận thì sao ạ?

阮明武:假设编制十一人,实际十人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè biānzhì shíyī rén, shíjì shí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử định biên 11 người, thực tế 10 người.

丁垂杨:缺一个人,到位率大约是百分之九十点九。
Dīng Chuíyáng: Quē yí ge rén, dàowèi lǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshí diǎn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Thiếu 1 người, tỷ lệ đạt định biên khoảng 90,9%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 17. Xây dựng định biên phòng Chăm sóc Khách hàng

芳玲:客户服务部我们前面用了十个人的例子。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù wǒmen qiánmiàn yòng le shí ge rén de lìzi.
Phương Linh: Phòng Chăm sóc Khách hàng trước đó chúng ta dùng ví dụ 10 người.

阮明武:对。现在假设正式编制也是十人,但是实际只有九人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài jiǎshè zhèngshì biānzhì yě shì shí rén, dànshì shíjì zhǐyǒu jiǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ giả sử định biên chính thức cũng là 10 người nhưng thực tế chỉ có 9 người.

黎云英:就是缺一个人,到位率百分之九十。
Lí Yún Yīng: Jiùshì quē yí ge rén, dàowèi lǜ bǎifēnzhī jiǔshí.
Lê Vân Anh: Tức là thiếu 1 người, tỷ lệ đạt định biên 90%.

阮明武:对。如果这个职位负责每天大量客户问题,就要分析是否需要优先补充。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhège zhíwèi fùzé měitiān dàliàng kèhù wèntí, jiù yào fēnxī shìfǒu xūyào yōuxiān bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vị trí thiếu phụ trách khối lượng lớn vấn đề khách hàng hàng ngày thì phải phân tích xem có cần ưu tiên bổ sung hay không.

### 18. Tổng hợp định biên 9 phòng ban

丁垂杨:我们把九个部门的数据汇总一下吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen bǎ jiǔ ge bùmén de shùjù huìzǒng yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta tổng hợp dữ liệu của 9 phòng nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:销售部编制二十八人,实际二十五人。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù biānzhì èrshíbā rén, shíjì èrshíwǔ rén.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh định biên 28 người, thực tế 25 người.

黎云英:生产部编制三十二人,实际三十人。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù biānzhì sānshí’èr rén, shíjì sānshí rén.
Lê Vân Anh: Phòng Sản xuất định biên 32 người, thực tế 30 người.

水仙:财务部编制十人,实际十人。
Shuǐ Xiān: Cáiwù bù biānzhì shí rén, shíjì shí rén.
Thủy Tiên: Phòng Tài chính Kế toán định biên 10 người, thực tế 10 người.

芳玲:行政人事部编制七人,实际六人。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù biānzhì qī rén, shíjì liù rén.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự định biên 7 người, thực tế 6 người.

### 19. Tiếp tục tổng hợp 9 phòng

丁垂杨:市场部编制十二人,实际十二人。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng bù biānzhì shí’èr rén, shíjì shí’èr rén.
Đinh Thùy Dương: Phòng Marketing định biên 12 người, thực tế 12 người.

黎云英:采购部编制十人,实际十一人。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu bù biānzhì shí rén, shíjì shíyī rén.
Lê Vân Anh: Phòng Mua hàng định biên 10 người, thực tế 11 người.

水仙:技术部编制十八人,实际十七人。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù biānzhì shíbā rén, shíjì shíqī rén.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật định biên 18 người, thực tế 17 người.

芳玲:仓储物流部编制十一人,实际十人。
Fāng Líng: Cāngchǔ wùliú bù biānzhì shíyī rén, shíjì shí rén.
Phương Linh: Phòng Kho vận định biên 11 người, thực tế 10 người.

丁垂杨:客户服务部编制十人,实际九人。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù biānzhì shí rén, shíjì jiǔ rén.
Đinh Thùy Dương: Phòng Chăm sóc Khách hàng định biên 10 người, thực tế 9 người.

阮明武:很好,九个部门的总编制是一百三十八人,实际一百三十人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, jiǔ ge bùmén de zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíbā rén, shíjì yì bǎi sānshí rén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tổng định biên 9 phòng là 138 người, thực tế là 130 người.

### 20. Phân biệt thiếu gộp và thiếu ròng

黎云英:刚才说净缺口是八人,但是各部门缺的人加起来好像不止八人。
Lí Yún Yīng: Gāngcái shuō jìng quēkǒu shì bā rén, dànshì gè bùmén quē de rén jiā qǐlái hǎoxiàng bù zhǐ bā rén.
Lê Vân Anh: Vừa rồi nói thiếu ròng là 8 người, nhưng cộng số người thiếu của các phòng hình như lớn hơn 8.

阮明武:对,这是一个非常重要的区别。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì yí ge fēicháng zhòngyào de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một điểm khác biệt rất quan trọng.

水仙:销售部缺三人,生产部缺两人,行政人事部缺一人,技术部缺一人,仓储物流部缺一人,客户服务部缺一人。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù quē sān rén, shēngchǎn bù quē liǎng rén, xíngzhèng rénshì bù quē yì rén, jìshù bù quē yì rén, cāngchǔ wùliú bù quē yì rén, kèhù fúwù bù quē yì rén.
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh thiếu 3 người, Sản xuất thiếu 2, Hành chính Nhân sự thiếu 1, Kỹ thuật thiếu 1, Kho vận thiếu 1 và Chăm sóc Khách hàng thiếu 1.

丁垂杨:一共缺九个人。
Dīng Chuíyáng: Yígòng quē jiǔ ge rén.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng thiếu 9 người.

芳玲:但是采购部又多一个人,所以全公司的净缺口是八个人。
Fāng Líng: Dànshì cǎigòu bù yòu duō yí ge rén, suǒyǐ quán gōngsī de jìng quēkǒu shì bā ge rén.
Phương Linh: Nhưng phòng Mua hàng lại thừa 1 người so với định biên nên khoảng thiếu ròng toàn công ty là 8 người.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

### 21. Không được lấy nhân sự thừa của phòng này bù ngay cho phòng khác

芳玲:那采购部多一个人,可以直接算成销售部少一个人吗?
Fāng Líng: Nà cǎigòu bù duō yí ge rén, kěyǐ zhíjiē suàn chéng xiāoshòu bù shǎo yí ge rén ma?
Phương Linh: Vậy phòng Mua hàng thừa 1 người có thể trực tiếp tính thành bù cho 1 người thiếu của phòng Kinh doanh không ạ?

阮明武:不能这么简单。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhème jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản như vậy.

丁垂杨:因为两个部门需要的专业能力可能完全不同。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi liǎng ge bùmén xūyào de zhuānyè nénglì kěnéng wánquán bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Vì năng lực chuyên môn mà hai phòng cần có thể hoàn toàn khác nhau.

阮明武:对。人数可以做总量分析,但是职位缺口必须按具体岗位处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rénshù kěyǐ zuò zǒngliàng fēnxī, dànshì zhíwèi quēkǒu bìxū àn jùtǐ gǎngwèi chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng có thể dùng để phân tích tổng thể, nhưng khoảng thiếu phải xử lý theo từng chức danh cụ thể.

### 22. Xác định vị trí thiếu nhân sự

水仙:那我们下一步就要把九个缺口分到具体职位,对吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen xià yí bù jiù yào bǎ jiǔ ge quēkǒu fēn dào jùtǐ zhíwèi, duì ma?
Thủy Tiên: Vậy bước tiếp theo là phân 9 vị trí thiếu xuống từng chức danh cụ thể, đúng không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:销售部缺三个销售专员。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù quē sān ge xiāoshòu zhuānyuán.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh thiếu 3 Chuyên viên Kinh doanh.

丁垂杨:生产部缺两个生产岗位人员。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bù quē liǎng ge shēngchǎn gǎngwèi rényuán.
Đinh Thùy Dương: Phòng Sản xuất thiếu 2 nhân sự ở vị trí sản xuất.

芳玲:行政人事部缺一个招聘专员。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù quē yí ge zhāopìn zhuānyuán.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự thiếu 1 Chuyên viên Tuyển dụng.

水仙:技术部缺一个技术工程师。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù quē yí ge jìshù gōngchéngshī.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật thiếu 1 Kỹ sư Kỹ thuật.

黎云英:仓储物流部缺一个仓库人员。
Lí Yún Yīng: Cāngchǔ wùliú bù quē yí ge cāngkù rényuán.
Lê Vân Anh: Phòng Kho vận thiếu 1 nhân sự kho.

丁垂杨:客户服务部缺一个客户服务专员。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù quē yí ge kèhù fúwù zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Phòng Chăm sóc Khách hàng thiếu 1 Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:很好,这样招聘需求就具体多了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng zhāopìn xūqiú jiù jùtǐ duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy nhu cầu tuyển dụng đã cụ thể hơn rất nhiều.

### 23. Xác định vị trí thừa nhân sự

芳玲:采购部多一个人,也要确定具体是哪个职位多吗?
Fāng Líng: Cǎigòu bù duō yí ge rén, yě yào quèdìng jùtǐ shì nǎge zhíwèi duō ma?
Phương Linh: Phòng Mua hàng thừa 1 người cũng phải xác định cụ thể thừa ở chức danh nào phải không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:假设采购专员编制七人,但是现在有八人。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè cǎigòu zhuānyuán biānzhì qī rén, dànshì xiànzài yǒu bā rén.
Thủy Tiên: Giả sử chức danh Chuyên viên Mua hàng định biên 7 người nhưng hiện có 8 người.

丁垂杨:那这个职位就超过编制一个人。
Dīng Chuíyáng: Nà zhège zhíwèi jiù chāoguò biānzhì yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Khi đó chức danh này vượt định biên 1 người.

阮明武:对。然后再分析是编制需要调整,还是实际人员需要重新安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu zài fēnxī shì biānzhì xūyào tiáozhěng, háishì shíjì rényuán xūyào chóngxīn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phân tích xem định biên cần điều chỉnh hay nhân sự thực tế cần được sắp xếp lại.

### 24. Tổng hợp nhu cầu bổ sung nhân sự

黎云英:现在我们可以做招聘需求汇总了吗?
Lí Yún Yīng: Xiànzài wǒmen kěyǐ zuò zhāopìn xūqiú huìzǒng le ma?
Lê Vân Anh: Bây giờ chúng ta có thể tổng hợp nhu cầu tuyển dụng chưa anh?

阮明武:可以,但是先把“缺口”和“确定要招聘”分开。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì xiān bǎ “quēkǒu” hé “quèdìng yào zhāopìn” fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng trước tiên phải phân biệt “khoảng thiếu” và “đã xác định cần tuyển”.

水仙:目前按编制看一共有九个人的缺口。
Shuǐ Xiān: Mùqián àn biānzhì kàn yígòng yǒu jiǔ ge rén de quēkǒu.
Thủy Tiên: Hiện theo định biên có tổng cộng 9 vị trí thiếu người.

阮明武:对。但是还要看有没有内部调动、岗位合并或者编制调整的可能。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn yǒu méiyǒu nèibù diàodòng, gǎngwèi hébìng huòzhě biānzhì tiáozhěng de kěnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem có khả năng điều chuyển nội bộ, gộp vị trí hoặc điều chỉnh định biên hay không.

### 25. Xử lý nhân sự thừa trước khi tuyển mới

丁垂杨:采购部多一个人,可以先评估这个人能不能内部调动吗?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bù duō yí ge rén, kěyǐ xiān pínggū zhège rén néng bù néng nèibù diàodòng ma?
Đinh Thùy Dương: Phòng Mua hàng thừa 1 người có thể đánh giá trước xem người đó có thể điều chuyển nội bộ không anh?

阮明武:可以作为人员配置分析的一种思路。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi rényuán pèizhì fēnxī de yì zhǒng sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đây là một hướng phân tích bố trí nhân sự.

芳玲:比如这个人以前有客户服务经验,就可以评估是不是适合客户服务部的空缺。
Fāng Líng: Bǐrú zhège rén yǐqián yǒu kèhù fúwù jīngyàn, jiù kěyǐ pínggū shì bú shì shìhé kèhù fúwù bù de kòngquē.
Phương Linh: Ví dụ người này trước đây có kinh nghiệm chăm sóc khách hàng thì có thể đánh giá xem có phù hợp với vị trí trống của phòng Chăm sóc Khách hàng hay không.

阮明武:对,但是必须看岗位要求和人员能力是不是匹配,不能只因为一个部门多一个、另一个部门少一个就直接调。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bìxū kàn gǎngwèi yāoqiú hé rényuán nénglì shì bú shì pǐpèi, bù néng zhǐ yīnwèi yí ge bùmén duō yí ge, lìng yí ge bùmén shǎo yí ge jiù zhíjiē diào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phải xem yêu cầu vị trí và năng lực nhân sự có phù hợp hay không, không thể chỉ vì phòng này thừa 1 người, phòng kia thiếu 1 người mà chuyển trực tiếp.

### 26. Từ thiếu 9 vị trí xuống kế hoạch tuyển 8 người

水仙:如果采购部多出来的一个人经过评估以后,真的适合调到客户服务部呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cǎigòu bù duō chūlái de yí ge rén jīngguò pínggū yǐhòu, zhēnde shìhé diào dào kèhù fúwù bù ne?
Thủy Tiên: Nếu sau khi đánh giá, người thừa ở phòng Mua hàng thực sự phù hợp để chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng thì sao ạ?

阮明武:那客户服务部的一个缺口可以通过内部调动解决。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kèhù fúwù bù de yí ge quēkǒu kěyǐ tōngguò nèibù diàodòng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó 1 vị trí thiếu của phòng Chăm sóc Khách hàng có thể được giải quyết bằng điều chuyển nội bộ.

丁垂杨:九个缺口减一个内部调动,外部招聘需求就剩八个人。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ ge quēkǒu jiǎn yí ge nèibù diàodòng, wàibù zhāopìn xūqiú jiù shèng bā ge rén.
Đinh Thùy Dương: 9 vị trí thiếu trừ 1 vị trí được giải quyết bằng điều chuyển nội bộ thì nhu cầu tuyển ngoài còn 8 người.

阮明武:对,这就是为什么招聘计划不能只拿总缺口直接使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wèishénme zhāopìn jìhuà bù néng zhǐ ná zǒng quēkǒu zhíjiē shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là lý do kế hoạch tuyển dụng không thể chỉ lấy tổng khoảng thiếu rồi dùng trực tiếp.

### 27. Xây dựng kế hoạch tuyển 8 người

黎云英:那剩下八个人可以怎么分?
Lí Yún Yīng: Nà shèngxià bā ge rén kěyǐ zěnme fēn?
Lê Vân Anh: Vậy 8 người còn lại có thể phân thế nào anh?

阮明武:销售部三个。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu bù sān ge.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Kinh doanh 3 người.

水仙:生产部两个。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù liǎng ge.
Thủy Tiên: Phòng Sản xuất 2 người.

芳玲:行政人事部一个。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù yí ge.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự 1 người.

丁垂杨:技术部一个。
Dīng Chuíyáng: Jìshù bù yí ge.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kỹ thuật 1 người.

黎云英:仓储物流部一个。
Lí Yún Yīng: Cāngchǔ wùliú bù yí ge.
Lê Vân Anh: Phòng Kho vận 1 người.

阮明武:三加二加一加一加一,正好八个人。
Ruǎn Míngwǔ: Sān jiā liǎng jiā yī jiā yī jiā yī, zhènghǎo bā ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: 3 cộng 2 cộng 1 cộng 1 cộng 1, vừa đúng 8 người.

### 28. Làm cơ sở cho kế hoạch tuyển dụng

芳玲:所以人员编制表就是招聘计划的重要基础。
Fāng Líng: Suǒyǐ rényuán biānzhì biǎo jiùshì zhāopìn jìhuà de zhòngyào jīchǔ.
Phương Linh: Vì vậy bảng định biên nhân sự là cơ sở quan trọng của kế hoạch tuyển dụng.

阮明武:对。招聘以前至少要回答三个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhāopìn yǐqián zhìshǎo yào huídá sān ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi tuyển ít nhất phải trả lời 3 câu hỏi.

丁垂杨:第一,正式编制是多少。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, zhèngshì biānzhì shì duōshao.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, định biên chính thức là bao nhiêu.

黎云英:第二,现在实际有多少人。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, xiànzài shíjì yǒu duōshao rén.
Lê Vân Anh: Thứ hai, hiện thực tế có bao nhiêu người.

水仙:第三,真正需要补多少人、补哪个职位。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, zhēnzhèng xūyào bǔ duōshao rén, bǔ nǎge zhíwèi.
Thủy Tiên: Thứ ba, thực sự cần bổ sung bao nhiêu người và bổ sung chức danh nào.

阮明武:对,这样招聘才有数据基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhāopìn cái yǒu shùjù jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy tuyển dụng mới có cơ sở dữ liệu.

### 29. Không tuyển vượt định biên khi chưa được điều chỉnh

水仙:如果销售部编制二十八人,但是主管要求直接招聘十个人,可以吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiāoshòu bù biānzhì èrshíbā rén, dànshì zhǔguǎn yāoqiú zhíjiē zhāopìn shí ge rén, kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Nếu phòng Kinh doanh định biên 28 người nhưng trưởng phòng đề nghị tuyển ngay 10 người thì có được không ạ?

阮明武:先要看实际人数和正式编制。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān yào kàn shíjì rénshù hé zhèngshì biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xem số nhân sự thực tế và định biên chính thức.

丁垂杨:现在实际二十五人,所以按现有编制只缺三人。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài shíjì èrshíwǔ rén, suǒyǐ àn xiànyǒu biānzhì zhǐ quē sān rén.
Đinh Thùy Dương: Hiện thực tế có 25 người, vì vậy theo định biên hiện tại chỉ thiếu 3 người.

阮明武:对。如果业务真的需要增加十人,就应该先处理编制调整问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yèwù zhēnde xūyào zēngjiā shí rén, jiù yīnggāi xiān chǔlǐ biānzhì tiáozhěng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nghiệp vụ thực sự cần tăng 10 người thì trước tiên phải xử lý vấn đề điều chỉnh định biên.

黎云英:不能一边保持二十八人的正式编制,一边招聘到三十五人却不更新组织资料。
Lí Yún Yīng: Bù néng yìbiān bǎochí èrshíbā rén de zhèngshì biānzhì, yìbiān zhāopìn dào sānshíwǔ rén què bù gēngxīn zǔzhī zīliào.
Lê Vân Anh: Không thể vừa giữ định biên chính thức 28 người, vừa tuyển lên 35 người mà không cập nhật hồ sơ tổ chức.

### 30. Điều chỉnh định biên khi khối lượng công việc tăng

芳玲:如果销售额增加很多,编制可以调整吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu’é zēngjiā hěn duō, biānzhì kěyǐ tiáozhěng ma?
Phương Linh: Nếu doanh số và khối lượng kinh doanh tăng mạnh thì định biên có thể điều chỉnh không ạ?

阮明武:如果组织和工作需要发生变化,就可以重新分析编制需求。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zǔzhī hé gōngzuò xūyào fāshēng biànhuà, jiù kěyǐ chóngxīn fēnxī biānzhì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhu cầu tổ chức và công việc thay đổi thì có thể phân tích lại nhu cầu định biên.

水仙:比如销售部过去每月处理一千个客户,现在增加到一千五百个。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù guòqù měi yuè chǔlǐ yì qiān ge kèhù, xiànzài zēngjiā dào yì qiān wǔ bǎi ge.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây phòng Kinh doanh xử lý 1.000 khách hàng mỗi tháng, nay tăng lên 1.500 khách hàng.

丁垂杨:工作量增加了百分之五十。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuòliàng zēngjiā le bǎifēnzhī wǔshí.
Đinh Thùy Dương: Khối lượng công việc tăng 50%.

阮明武:对。这种情况下可以重新分析二十八人的编制是不是还合适。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià kěyǐ chóngxīn fēnxī èrshíbā rén de biānzhì shì bú shì hái héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này có thể phân tích lại xem định biên 28 người còn phù hợp hay không.

### 31. Điều chỉnh định biên khi cơ cấu tổ chức thay đổi

黎云英:如果公司新成立一个部门,编制也要马上调整吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xīn chénglì yí ge bùmén, biānzhì yě yào mǎshàng tiáozhěng ba?
Lê Vân Anh: Nếu công ty thành lập một phòng mới thì định biên cũng phải điều chỉnh ngay phải không anh?

阮明武:对,这正是资料要求我们注意的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhèng shì zīliào yāoqiú wǒmen zhùyì de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là nội dung tài liệu yêu cầu chúng ta lưu ý.

芳玲:比如原来公司八个部门、一百二十人的时候,还没有客户服务部。
Fāng Líng: Bǐrú yuánlái gōngsī bā ge bùmén, yì bǎi èrshí rén de shíhou, hái méiyǒu kèhù fúwù bù.
Phương Linh: Ví dụ trước đây công ty có 8 phòng, 120 người và chưa có phòng Chăm sóc Khách hàng.

水仙:后来成立客户服务部,编制十人。
Shuǐ Xiān: Hòulái chénglì kèhù fúwù bù, biānzhì shí rén.
Thủy Tiên: Sau đó thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng với định biên 10 người.

阮明武:那原来的编制表就必须重新计算和更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yuánlái de biānzhì biǎo jiù bìxū chóngxīn jìsuàn hé gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó bảng định biên cũ bắt buộc phải được tính toán và cập nhật lại.

### 32. Điều chuyển nhân sự khi thành lập phòng mới

丁垂杨:如果新部门的十个人不是全部新招聘呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xīn bùmén de shí ge rén bú shì quánbù xīn zhāopìn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu 10 người của phòng mới không phải toàn bộ tuyển mới thì sao anh?

阮明武:那就要同时调整原部门和新部门的编制及实际人数。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào tóngshí tiáozhěng yuán bùmén hé xīn bùmén de biānzhì jí shíjì rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải đồng thời điều chỉnh định biên và số nhân sự thực tế của phòng cũ lẫn phòng mới.

黎云英:比如六个人从销售部转到客户服务部,另外四个人新招聘。
Lí Yún Yīng: Bǐrú liù ge rén cóng xiāoshòu bù zhuǎn dào kèhù fúwù bù, lìngwài sì ge rén xīn zhāopìn.
Lê Vân Anh: Ví dụ 6 người chuyển từ phòng Kinh doanh sang phòng Chăm sóc Khách hàng, 4 người còn lại tuyển mới.

阮明武:对。这时不能只把客户服务部加十个人,还要同步检查销售部的编制结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shí bù néng zhǐ bǎ kèhù fúwù bù jiā shí ge rén, hái yào tóngbù jiǎnchá xiāoshòu bù de biānzhì jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó không thể chỉ cộng thêm 10 người cho phòng Chăm sóc Khách hàng mà còn phải đồng thời kiểm tra cơ cấu định biên của phòng Kinh doanh.

### 33. Điều chỉnh định biên khi sáp nhập phòng ban

水仙:如果两个部门合并呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liǎng ge bùmén hébìng ne?
Thủy Tiên: Nếu hai phòng sáp nhập thì sao ạ?

阮明武:也要重新分析职位和人数。
Ruǎn Míngwǔ: Yě yào chóngxīn fēnxī zhíwèi hé rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải phân tích lại vị trí và số người.

芳玲:比如两个部门原来分别编制十二人和十人,总共二十二人。
Fāng Líng: Bǐrú liǎng ge bùmén yuánlái fēnbié biānzhì shí’èr rén hé shí rén, zǒnggòng èrshí’èr rén.
Phương Linh: Ví dụ hai phòng trước đây lần lượt định biên 12 và 10 người, tổng cộng 22 người.

丁垂杨:合并以后不一定还需要二十二人。
Dīng Chuíyáng: Hébìng yǐhòu bù yídìng hái xūyào èrshí’èr rén.
Đinh Thùy Dương: Sau khi sáp nhập chưa chắc vẫn cần 22 người.

阮明武:对。因为一些管理职位或者重复工作可能发生变化,所以要重新计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yìxiē guǎnlǐ zhíwèi huòzhě chóngfù gōngzuò kěnéng fāshēng biànhuà, suǒyǐ yào chóngxīn jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì một số vị trí quản lý hoặc công việc trùng lặp có thể thay đổi nên phải tính lại.

### 34. Ví dụ giảm định biên sau sáp nhập

黎云英:假设合并以后重新分析,只需要十九人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè hébìng yǐhòu chóngxīn fēnxī, zhǐ xūyào shíjiǔ rén.
Lê Vân Anh: Giả sử sau khi sáp nhập và phân tích lại chỉ cần 19 người.

阮明武:那编制就从原来的二十二人调整到十九人。
Ruǎn Míngwǔ: Nà biānzhì jiù cóng yuánlái de èrshí’èr rén tiáozhěng dào shíjiǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó định biên được điều chỉnh từ 22 người xuống 19 người.

水仙:减少三个编制。
Shuǐ Xiān: Jiǎnshǎo sān ge biānzhì.
Thủy Tiên: Giảm 3 định biên.

阮明武:对。但是实际人员怎么安排,还要根据正式的人员管理方案处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shíjì rényuán zěnme ānpái, hái yào gēnjù zhèngshì de rényuán guǎnlǐ fāng’àn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng bố trí nhân sự thực tế thế nào còn phải theo phương án quản lý nhân sự chính thức.

### 35. Điều chỉnh tăng định biên

芳玲:编制也可以增加吗?
Fāng Líng: Biānzhì yě kěyǐ zēngjiā ma?
Phương Linh: Định biên cũng có thể tăng phải không ạ?

阮明武:当然。如果业务量和组织需要增加,就可能需要提高编制。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Rúguǒ yèwùliàng hé zǔzhī xūyào zēngjiā, jiù kěnéng xūyào tígāo biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu khối lượng nghiệp vụ và nhu cầu tổ chức tăng thì có thể cần tăng định biên.

丁垂杨:比如技术部从十八人调整到二十二人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìshù bù cóng shíbā rén tiáozhěng dào èrshí’èr rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kỹ thuật điều chỉnh từ 18 lên 22 người.

黎云英:增加四个编制。
Lí Yún Yīng: Zēngjiā sì ge biānzhì.
Lê Vân Anh: Tăng 4 định biên.

阮明武:对。然后还要进一步明确新增的四个编制属于哪些职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào jìnyíbù míngquè xīnzēng de sì ge biānzhì shǔyú nǎxiē zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải xác định rõ 4 định biên bổ sung thuộc những chức danh nào.

### 36. Không điều chỉnh định biên chỉ bằng cảm tính

水仙:主管觉得人不够,就可以直接增加编制吗?
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn juéde rén bú gòu, jiù kěyǐ zhíjiē zēngjiā biānzhì ma?
Thủy Tiên: Trưởng phòng cảm thấy không đủ người thì có thể trực tiếp tăng định biên không ạ?

阮明武:不能只靠感觉。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kào gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ dựa vào cảm giác.

丁垂杨:应该提供工作量、岗位职责和现有人数等数据。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi tígōng gōngzuòliàng, gǎngwèi zhízé hé xiànyǒu rénshù děng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Nên cung cấp dữ liệu về khối lượng công việc, trách nhiệm vị trí và số nhân sự hiện có.

阮明武:对。比如业务量增加百分之四十、连续加班、客户数量明显增加,这些都可以作为分析信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yèwùliàng zēngjiā bǎifēnzhī sìshí, liánxù jiābān, kèhù shùliàng míngxiǎn zēngjiā, zhèxiē dōu kěyǐ zuòwéi fēnxī xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khối lượng nghiệp vụ tăng 40%, liên tục tăng ca hoặc số khách hàng tăng rõ rệt đều có thể là thông tin để phân tích.

### 37. Theo dõi tỷ lệ đạt định biên toàn công ty

黎云英:全公司的一百三十人跟一百三十八人的编制相比,到位率是多少?
Lí Yún Yīng: Quán gōngsī de yì bǎi sānshí rén gēn yì bǎi sānshíbā rén de biānzhì xiāngbǐ, dàowèi lǜ shì duōshao?
Lê Vân Anh: Toàn công ty có 130 người so với định biên 138 người thì tỷ lệ đạt định biên là bao nhiêu anh?

阮明武:一百三十除以一百三十八,大约是百分之九十四点二。
Ruǎn Míngwǔ: Yì bǎi sānshí chúyǐ yì bǎi sānshíbā, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn èr.
Nguyễn Minh Vũ: 130 chia 138 tương đương khoảng 94,2%.

水仙:所以从总量看,还差大约百分之五点八。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ cóng zǒngliàng kàn, hái chà dàyuē bǎifēnzhī wǔ diǎn bā.
Thủy Tiên: Vì vậy xét tổng lượng còn thiếu khoảng 5,8%.

阮明武:对。但是还是要同时看岗位结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì háishì yào tóngshí kàn gǎngwèi jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vẫn phải đồng thời xem cơ cấu chức danh.

### 38. Thiết lập danh sách định biên cho từng chức danh

芳玲:正式的编制清单应该只有部门总人数吗?
Fāng Líng: Zhèngshì de biānzhì qīngdān yīnggāi zhǐyǒu bùmén zǒng rénshù ma?
Phương Linh: Danh sách định biên chính thức chỉ cần có tổng số người của từng phòng thôi sao ạ?

阮明武:最好进一步做到职位层级。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo jìnyíbù zuòdào zhíwèi céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên chi tiết xuống cấp chức danh.

丁垂杨:比如记录部门、职位、编制人数、实际人数和差额。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìlù bùmén, zhíwèi, biānzhì rénshù, shíjì rénshù hé chā’é.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ghi phòng ban, chức danh, số định biên, số thực tế và chênh lệch.

黎云英:还可以标记“缺员”“满编”或者“超编”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ biāojì “quēyuán”, “mǎnbiān” huòzhě “chāobiān”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể đánh dấu “thiếu người”, “đủ định biên” hoặc “vượt định biên”.

阮明武:可以作为管理方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương thức quản lý.

### 39. Kiểm tra 45 chức danh

水仙:前面我们假设公司有四十五个正式职位名称,那是不是四十五个职位都要有编制信息?
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn wǒmen jiǎshè gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi míngchēng, nà shì bú shì sìshíwǔ ge zhíwèi dōu yào yǒu biānzhì xìnxī?
Thủy Tiên: Phần trước chúng ta giả định công ty có 45 chức danh chính thức, vậy có phải cả 45 chức danh đều phải có thông tin định biên không ạ?

阮明武:如果这些职位属于当前正式组织和编制体系,就应该能够查到相关编制状态。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhèxiē zhíwèi shǔyú dāngqián zhèngshì zǔzhī hé biānzhì tǐxì, jiù yīnggāi nénggòu chádào xiāngguān biānzhì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu các chức danh này thuộc hệ thống tổ chức và định biên chính thức hiện tại thì phải có khả năng tra được trạng thái định biên tương ứng.

芳玲:假设四十五个职位里面四十二个已经有明确编制,三个还没有确认。
Fāng Líng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn sìshí’èr ge yǐjīng yǒu míngquè biānzhì, sān ge hái méiyǒu quèrèn.
Phương Linh: Giả sử trong 45 chức danh có 42 chức danh đã có định biên rõ ràng, còn 3 chức danh chưa xác nhận.

丁垂杨:四十二除以四十五,大约是百分之九十三点三。
Dīng Chuíyáng: Sìshí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: 42 chia 45 tương đương khoảng 93,3%.

阮明武:对,剩下三个职位就是需要优先补充的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shèngxià sān ge zhíwèi jiùshì xūyào yōuxiān bǔchōng de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 3 chức danh còn lại là dữ liệu cần ưu tiên bổ sung.

### 40. Kiểm tra vị trí có định biên nhưng không có người

黎云英:如果一个职位编制三人,但是实际是零人,怎么处理?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge zhíwèi biānzhì sān rén, dànshì shíjì shì líng rén, zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu một chức danh có định biên 3 người nhưng thực tế là 0 người thì xử lý thế nào anh?

阮明武:首先就是三个岗位空缺。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān jiùshì sān ge gǎngwèi kòngquē.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đó là 3 vị trí đang trống.

水仙:到位率就是百分之零。
Shuǐ Xiān: Dàowèi lǜ jiùshì bǎifēnzhī líng.
Thủy Tiên: Tỷ lệ đạt định biên là 0%.

阮明武:对。但是还要确认这个职位现在是不是仍然需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào quèrèn zhège zhíwèi xiànzài shì bú shì réngrán xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xác nhận hiện tại chức danh đó vẫn thực sự cần hay không.

丁垂杨:如果仍然需要,就可以进入招聘需求分析。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ réngrán xūyào, jiù kěyǐ jìnrù zhāopìn xūqiú fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn cần thì có thể đưa vào phân tích nhu cầu tuyển dụng.

### 41. Kiểm tra vị trí có người nhưng định biên bằng 0

芳玲:反过来,如果一个职位实际有两个人,但是编制是零呢?
Fāng Líng: Fǎnguòlái, rúguǒ yí ge zhíwèi shíjì yǒu liǎng ge rén, dànshì biānzhì shì líng ne?
Phương Linh: Ngược lại, nếu một chức danh thực tế có 2 người nhưng định biên bằng 0 thì sao ạ?

阮明武:这也是非常需要检查的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yě shì fēicháng xūyào jiǎnchá de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là tình huống rất cần kiểm tra.

黎云英:可能是编制表没更新。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì biānzhì biǎo méi gēngxīn.
Lê Vân Anh: Có thể bảng định biên chưa cập nhật.

水仙:也可能是人员安排没有按照正式编制执行。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng shì rényuán ānpái méiyǒu ànzhào zhèngshì biānzhì zhíxíng.
Thủy Tiên: Cũng có thể việc bố trí nhân sự chưa thực hiện theo định biên chính thức.

阮明武:对。先查原因,再决定是调整编制还是调整人员安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān chá yuányīn, zài juédìng shì tiáozhěng biānzhì háishì tiáozhěng rényuán ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên làm rõ nguyên nhân rồi mới quyết định điều chỉnh định biên hay điều chỉnh bố trí nhân sự.

### 42. Cập nhật định biên định kỳ

丁垂杨:人员编制表多久更新一次比较好?
Dīng Chuíyáng: Rényuán biānzhì biǎo duō jiǔ gēngxīn yí cì bǐjiào hǎo?
Đinh Thùy Dương: Bảng định biên nên cập nhật bao lâu một lần anh?

阮明武:资料要求定期更新。具体周期可以根据公司的管理需要确定。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào yāoqiú dìngqī gēngxīn. Jùtǐ zhōuqī kěyǐ gēnjù gōngsī de guǎnlǐ xūyào quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu cập nhật định kỳ. Chu kỳ cụ thể có thể xác định theo nhu cầu quản lý của công ty.

黎云英:在我们的练习里,可以每个月更新一次实际人数,每季度做一次全面检查吗?
Lí Yún Yīng: Zài wǒmen de liànxí lǐ, kěyǐ měi ge yuè gēngxīn yí cì shíjì rénshù, měi jìdù zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Trong bài thực hành của chúng ta có thể mỗi tháng cập nhật số người thực tế một lần và mỗi quý rà soát toàn diện một lần không anh?

阮明武:可以作为练习方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

### 43. Cập nhật ngay khi có biến động lớn

水仙:如果组织发生大变化,是不是不用等到月底?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zǔzhī fāshēng dà biànhuà, shì bú shì bú yòng děng dào yuèdǐ?
Thủy Tiên: Nếu tổ chức có biến động lớn thì không cần chờ đến cuối tháng phải không ạ?

阮明武:对。比如新成立部门、合并部门或者一次调动十个人,都应该及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xīn chénglì bùmén, hébìng bùmén huòzhě yí cì diàodòng shí ge rén, dōu yīnggāi jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thành lập phòng mới, sáp nhập phòng hoặc điều chuyển cùng lúc 10 người thì đều nên cập nhật kịp thời.

芳玲:否则编制表很快就跟实际情况不一致。
Fāng Líng: Fǒuzé biānzhì biǎo hěn kuài jiù gēn shíjì qíngkuàng bù yízhì.
Phương Linh: Nếu không bảng định biên sẽ nhanh chóng không còn thống nhất với thực tế.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 44. Xây dựng báo cáo định biên hàng tháng

黎云英:月度编制报告可以包括哪些数字?
Lí Yún Yīng: Yuèdù biānzhì bàogào kěyǐ bāokuò nǎxiē shùzì?
Lê Vân Anh: Báo cáo định biên hàng tháng có thể gồm những số liệu nào anh?

阮明武:可以包括总编制、实际人数、缺口人数和超过编制人数。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò zǒng biānzhì, shíjì rénshù, quēkǒu rénshù hé chāoguò biānzhì rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gồm tổng định biên, số nhân sự thực tế, số thiếu và số vượt định biên.

丁垂杨:本月总编制一百三十八人,实际一百三十人。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè zǒng biānzhì yì bǎi sānshíbā rén, shíjì yì bǎi sānshí rén.
Đinh Thùy Dương: Tháng này tổng định biên là 138 người, thực tế 130 người.

水仙:六个部门存在缺员,一共缺九人。
Shuǐ Xiān: Liù ge bùmén cúnzài quēyuán, yígòng quē jiǔ rén.
Thủy Tiên: Có 6 phòng đang thiếu người, tổng cộng thiếu 9 người.

芳玲:一个部门超过编制一人。
Fāng Líng: Yí ge bùmén chāoguò biānzhì yì rén.
Phương Linh: Có 1 phòng vượt định biên 1 người.

黎云英:两个部门正好达到编制。
Lí Yún Yīng: Liǎng ge bùmén zhènghǎo dádào biānzhì.
Lê Vân Anh: Có 2 phòng vừa đúng định biên.

阮明武:很好,这样管理层可以很快看到总体情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng guǎnlǐ céng kěyǐ hěn kuài kàndào zǒngtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy cấp quản lý có thể nhanh chóng nhìn thấy tình hình tổng thể.

### 45. So sánh hai tháng liên tiếp

芳玲:还可以跟上个月比较吗?
Fāng Líng: Hái kěyǐ gēn shàng ge yuè bǐjiào ma?
Phương Linh: Còn có thể so sánh với tháng trước không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:假设上个月实际一百二十六人,这个月一百三十人。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shàng ge yuè shíjì yì bǎi èrshíliù rén, zhège yuè yì bǎi sānshí rén.
Đinh Thùy Dương: Giả sử tháng trước thực tế có 126 người, tháng này có 130 người.

黎云英:净增加四个人。
Lí Yún Yīng: Jìng zēngjiā sì ge rén.
Lê Vân Anh: Tăng ròng 4 người.

水仙:如果编制还是一百三十八人,缺口就从十二个人下降到八个人。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ biānzhì háishì yì bǎi sānshíbā rén, quēkǒu jiù cóng shí’èr ge rén xiàjiàng dào bā ge rén.
Thủy Tiên: Nếu định biên vẫn là 138 người thì khoảng thiếu ròng giảm từ 12 người xuống còn 8 người.

阮明武:对,这样可以看出补员进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng kěyǐ kàn chū bǔyuán jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể thấy tiến độ bổ sung nhân sự.

### 46. Phân tích tuyển mới và nghỉ việc

水仙:如果这个月招聘了八个人,为什么实际人数只增加四个人?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhège yuè zhāopìn le bā ge rén, wèishénme shíjì rénshù zhǐ zēngjiā sì ge rén?
Thủy Tiên: Nếu tháng này tuyển 8 người thì tại sao nhân sự thực tế chỉ tăng 4 người ạ?

阮明武:因为还要考虑离职人数。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi hái yào kǎolǜ lízhí rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì còn phải tính số người nghỉ việc.

丁垂杨:比如新入职八人,同时离职四人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xīn rùzhí bā rén, tóngshí lízhí sì rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có 8 người mới vào làm, đồng thời 4 người nghỉ việc.

黎云英:八减四,就是净增加四人。
Lí Yún Yīng: Bā jiǎn sì, jiùshì jìng zēngjiā sì rén.
Lê Vân Anh: 8 trừ 4, tức tăng ròng 4 người.

阮明武:对,所以招聘人数和编制缺口的变化不能简单等同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhāopìn rénshù hé biānzhì quēkǒu de biànhuà bù néng jiǎndān děngtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy số người tuyển mới và sự thay đổi khoảng thiếu định biên không thể đơn giản coi là một.

### 47. Dự báo thiếu hụt sắp tới

芳玲:如果已经知道下个月有三个人要离职,可以提前放进编制分析吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yǐjīng zhīdào xià ge yuè yǒu sān ge rén yào lízhí, kěyǐ tíqián fàng jìn biānzhì fēnxī ma?
Phương Linh: Nếu đã biết tháng sau có 3 người sẽ nghỉ việc thì có thể đưa trước vào phân tích định biên không ạ?

阮明武:可以作为人员需求预测。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi rényuán xūqiú yùcè.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm dự báo nhu cầu nhân sự.

水仙:现在实际一百三十人,如果三个人离职而没有新员工入职,就会变成一百二十七人。
Shuǐ Xiān: Xiànzài shíjì yì bǎi sānshí rén, rúguǒ sān ge rén lízhí ér méiyǒu xīn yuángōng rùzhí, jiù huì biàn chéng yì bǎi èrshíqī rén.
Thủy Tiên: Hiện có 130 người, nếu 3 người nghỉ mà chưa có người mới thì sẽ còn 127 người.

丁垂杨:跟一百三十八人的编制相比,净缺口就会增加到十一人。
Dīng Chuíyáng: Gēn yì bǎi sānshíbā rén de biānzhì xiāngbǐ, jìng quēkǒu jiù huì zēngjiā dào shíyī rén.
Đinh Thùy Dương: So với định biên 138 người, khoảng thiếu ròng sẽ tăng lên 11 người.

阮明武:对,所以招聘计划不能只看今天,还要看近期已知的人员变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhāopìn jìhuà bù néng zhǐ kàn jīntiān, hái yào kàn jìnqī yǐzhī de rényuán biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy kế hoạch tuyển dụng không thể chỉ nhìn hiện tại mà còn phải xem những biến động nhân sự sắp tới đã biết trước.

### 48. Xác định nhu cầu tuyển theo mức ưu tiên

黎云英:八个外部招聘需求可以分优先级吗?
Lí Yún Yīng: Bā ge wàibù zhāopìn xūqiú kěyǐ fēn yōuxiānjí ma?
Lê Vân Anh: 8 nhu cầu tuyển ngoài có thể chia mức ưu tiên không anh?

阮明武:可以作为招聘计划管理。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi zhāopìn jìhuà guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng để quản lý kế hoạch tuyển dụng.

水仙:比如技术工程师一个和招聘专员一个列为高优先级。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jìshù gōngchéngshī yí ge hé zhāopìn zhuānyuán yí ge liè wéi gāo yōuxiānjí.
Thủy Tiên: Ví dụ 1 Kỹ sư Kỹ thuật và 1 Chuyên viên Tuyển dụng được xếp ưu tiên cao.

丁垂杨:销售专员三个和生产岗位两个人列为正常优先级。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu zhuānyuán sān ge hé shēngchǎn gǎngwèi liǎng ge rén liè wéi zhèngcháng yōuxiānjí.
Đinh Thùy Dương: 3 Chuyên viên Kinh doanh và 2 nhân sự Sản xuất xếp mức ưu tiên thông thường.

芳玲:仓储物流一个岗位根据实际工作量确定招聘时间。
Fāng Líng: Cāngchǔ wùliú yí ge gǎngwèi gēnjù shíjì gōngzuòliàng quèdìng zhāopìn shíjiān.
Phương Linh: 1 vị trí Kho vận xác định thời gian tuyển theo khối lượng công việc thực tế.

阮明武:可以作为练习方案。真正的优先级要根据公司的业务需要决定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fāng’àn. Zhēnzhèng de yōuxiānjí yào gēnjù gōngsī de yèwù xūyào juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành. Mức ưu tiên thực tế phải căn cứ nhu cầu nghiệp vụ của công ty.

### 49. Kiểm tra định biên và ngân sách nhân sự

丁垂杨:编制确定以后,还需要考虑预算吗?
Dīng Chuíyáng: Biānzhì quèdìng yǐhòu, hái xūyào kǎolǜ yùsuàn ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định định biên còn phải xem xét ngân sách không anh?

阮明武:在实际管理中,人员数量当然会跟人员成本有关,但是这份资料这一部分重点是职位数量、需要人数、实际人数和缺口管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì guǎnlǐ zhōng, rényuán shùliàng dāngrán huì gēn rényuán chéngběn yǒuguān, dànshì zhè fèn zīliào zhè yí bùfen zhòngdiǎn shì zhíwèi shùliàng, xūyào rénshù, shíjì rénshù hé quēkǒu guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thực tế, số lượng nhân sự tất nhiên có liên quan đến chi phí nhân sự, nhưng trọng tâm của phần tài liệu này là số lượng vị trí, số người cần, số người thực tế và quản lý khoảng thiếu.

黎云英:所以预算可以是后续分析,但是不能 thay thế dữ liệu định biên.
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yùsuàn kěyǐ shì hòuxù fēnxī, dànshì bù néng tìdài biānzhì shùjù.
Lê Vân Anh: Vì vậy ngân sách có thể là phân tích tiếp theo nhưng không thể thay thế dữ liệu định biên.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 50. Xây dựng danh sách kiểm tra định biên

水仙:我们可以把人员编制管理做成一个检查清单吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ rényuán biānzhì guǎnlǐ zuò chéng yí ge jiǎnchá qīngdān ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể xây dựng quản lý định biên thành một danh sách kiểm tra không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:第一,确认每个部门有多少职位。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, quèrèn měi ge bùmén yǒu duōshao zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác định mỗi phòng có bao nhiêu chức danh.

黎云英:第二,确认每个职位需要多少人。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, quèrèn měi ge zhíwèi xūyào duōshao rén.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác định mỗi chức danh cần bao nhiêu người.

水仙:第三,确认现在实际有多少人。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, quèrèn xiànzài shíjì yǒu duōshao rén.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác định hiện thực tế có bao nhiêu người.

芳玲:第四,比较实际人数和正式编制。
Fāng Líng: Dì-sì, bǐjiào shíjì rénshù hé zhèngshì biānzhì.
Phương Linh: Thứ tư, so sánh nhân sự thực tế với định biên chính thức.

### 51. Hoàn thiện danh sách kiểm tra

丁垂杨:第五,找出缺员岗位。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, zhǎo chū quēyuán gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác định vị trí đang thiếu nhân sự.

黎云英:第六,找出超过编制的岗位。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, zhǎo chū chāoguò biānzhì de gǎngwèi.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, xác định vị trí vượt định biên.

水仙:第七,汇总需要补充的人员。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, huìzǒng xūyào bǔchōng de rényuán.
Thủy Tiên: Thứ bảy, tổng hợp nhu cầu bổ sung nhân sự.

芳玲:第八,把确认后的缺口作为招聘计划的重要基础。
Fāng Líng: Dì-bā, bǎ quèrèn hòu de quēkǒu zuòwéi zhāopìn jìhuà de zhòngyào jīchǔ.
Phương Linh: Thứ tám, dùng khoảng thiếu đã xác nhận làm cơ sở quan trọng cho kế hoạch tuyển dụng.

丁垂杨:第九,组织变化以后重新调整编制。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, zǔzhī biànhuà yǐhòu chóngxīn tiáozhěng biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, điều chỉnh lại định biên sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi.

黎云英:第十,定期更新编制清单。
Lí Yún Yīng: Dì-shí, dìngqī gēngxīn biānzhì qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ mười, cập nhật định kỳ danh sách định biên.

阮明武:很好,这十项正好覆盖人员编制管理的核心工作。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè shí xiàng zhènghǎo fùgài rényuán biānzhì guǎnlǐ de héxīn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 10 hạng mục này bao quát đúng các công việc cốt lõi của quản lý định biên nhân sự.

### 52. Kiểm tra 45 chức danh × 5 dữ liệu cốt lõi

芳玲:如果四十五个职位都要检查职位、编制、实际人数、差额和状态五项数据,一共有多少个检查点?
Fāng Líng: Rúguǒ sìshíwǔ ge zhíwèi dōu yào jiǎnchá zhíwèi, biānzhì, shíjì rénshù, chā’é hé zhuàngtài wǔ xiàng shùjù, yígòng yǒu duōshao ge jiǎnchá diǎn?
Phương Linh: Nếu cả 45 chức danh đều phải kiểm tra 5 dữ liệu gồm chức danh, định biên, nhân sự thực tế, chênh lệch và trạng thái thì tổng cộng có bao nhiêu điểm kiểm tra ạ?

阮明武:四十五乘五,就是二百二十五个检查点。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshíwǔ chéng wǔ, jiùshì èr bǎi èrshíwǔ ge jiǎnchá diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: 45 nhân 5 bằng 225 điểm kiểm tra.

丁垂杨:假设其中二百一十五个已经正确,还有十个有问题。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè qízhōng èr bǎi yīshíwǔ ge yǐjīng zhèngquè, hái yǒu shí ge yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong đó 215 điểm đã chính xác, còn 10 điểm có vấn đề.

黎云英:二百一十五除以二百二十五,大约是百分之九十五点六。
Lí Yún Yīng: Èr bǎi yīshíwǔ chúyǐ èr bǎi èrshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn liù.
Lê Vân Anh: 215 chia 225 tương đương khoảng 95,6%.

阮明武:对,剩下十个问题就要逐项处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shèngxià shí ge wèntí jiù yào zhúxiàng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 10 vấn đề còn lại phải được xử lý từng hạng mục.

### 53. Phân loại 10 sai lệch định biên

水仙:这十个问题可以再分类吗?
Shuǐ Xiān: Zhè shí ge wèntí kěyǐ zài fēnlèi ma?
Thủy Tiên: 10 vấn đề này có thể tiếp tục phân loại không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

芳玲:假设三个是实际人数没有及时更新。
Fāng Líng: Jiǎshè sān ge shì shíjì rénshù méiyǒu jíshí gēngxīn.
Phương Linh: Giả sử 3 vấn đề là số nhân sự thực tế chưa được cập nhật kịp thời.

丁垂杨:两个是新职位还没有确认编制。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge shì xīn zhíwèi hái méiyǒu quèrèn biānzhì.
Đinh Thùy Dương: 2 vấn đề là chức danh mới chưa được xác định định biên.

黎云英:两个是人员已经调动,但是原部门还在计算。
Lí Yún Yīng: Liǎng ge shì rényuán yǐjīng diàodòng, dànshì yuán bùmén hái zài jìsuàn.
Lê Vân Anh: 2 vấn đề là nhân sự đã điều chuyển nhưng phòng cũ vẫn còn tính.

水仙:一个是职位已经取消,但是编制还没有删除。
Shuǐ Xiān: Yí ge shì zhíwèi yǐjīng qǔxiāo, dànshì biānzhì hái méiyǒu shānchú.
Thủy Tiên: 1 vấn đề là chức danh đã loại bỏ nhưng định biên chưa được xóa khỏi danh sách hiện hành.

芳玲:还有两个是超过编制,但是原因还没确认。
Fāng Líng: Hái yǒu liǎng ge shì chāoguò biānzhì, dànshì yuányīn hái méi quèrèn.
Phương Linh: 2 vấn đề còn lại là vượt định biên nhưng nguyên nhân chưa được xác nhận.

阮明武:很好,三加二加二加一加二,正好十个。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, sān jiā liǎng jiā liǎng jiā yī jiā liǎng, zhènghǎo shí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 3 cộng 2 cộng 2 cộng 1 cộng 2, vừa đúng 10 vấn đề.

### 54. Tình huống tổng hợp cuối tháng

黎云英:我们做一个月末的完整例子吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuò yí ge yuèmò de wánzhěng lìzi ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta làm một ví dụ tổng hợp cuối tháng nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:月初实际有一百二十六人。
Dīng Chuíyáng: Yuèchū shíjì yǒu yì bǎi èrshíliù rén.
Đinh Thùy Dương: Đầu tháng thực tế có 126 người.

水仙:本月新入职八人。
Shuǐ Xiān: Běn yuè xīn rùzhí bā rén.
Thủy Tiên: Tháng này có 8 người mới vào làm.

芳玲:离职四人。
Fāng Líng: Lízhí sì rén.
Phương Linh: Có 4 người nghỉ việc.

黎云英:月底实际人数就是一百三十人。
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ shíjì rénshù jiùshì yì bǎi sānshí rén.
Lê Vân Anh: Cuối tháng số nhân sự thực tế là 130 người.

阮明武:对,总编制还是一百三十八人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zǒng biānzhì háishì yì bǎi sānshíbā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tổng định biên vẫn là 138 người.

丁垂杨:所以净缺口是八人。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jìng quēkǒu shì bā rén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khoảng thiếu ròng là 8 người.

阮明武:但是岗位层面的缺口仍然要按照九个缺员位置和一个超编位置分别管理。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì gǎngwèi céngmiàn de quēkǒu réngrán yào ànzhào jiǔ ge quēyuán wèizhi hé yí ge chāobiān wèizhi fēnbié guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng ở cấp chức danh vẫn phải quản lý riêng 9 vị trí thiếu và 1 vị trí vượt định biên.

### 55. Tình huống sau điều chuyển nội bộ

水仙:如果采购部一个人调到客户服务部以后,数据怎么变?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cǎigòu bù yí ge rén diào dào kèhù fúwù bù yǐhòu, shùjù zěnme biàn?
Thủy Tiên: Nếu 1 người từ phòng Mua hàng chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng thì dữ liệu thay đổi thế nào ạ?

阮明武:采购部从十一人变成十人,正好达到编制。
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù cóng shíyī rén biàn chéng shí rén, zhènghǎo dádào biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Mua hàng từ 11 người giảm còn 10 người, vừa đúng định biên.

丁垂杨:客户服务部从九人增加到十人,也正好达到编制。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù cóng jiǔ rén zēngjiā dào shí rén, yě zhènghǎo dádào biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Phòng Chăm sóc Khách hàng từ 9 tăng lên 10 người, cũng vừa đúng định biên.

黎云英:公司总人数还是一百三十人,没有变化。
Lí Yún Yīng: Gōngsī zǒng rénshù háishì yì bǎi sānshí rén, méiyǒu biànhuà.
Lê Vân Anh: Tổng số nhân viên công ty vẫn là 130 người, không thay đổi.

阮明武:对,但是岗位结构更合理了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì gǎngwèi jiégòu gèng hélǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cơ cấu vị trí đã hợp lý hơn.

### 56. Sau điều chuyển còn bao nhiêu vị trí cần tuyển

芳玲:这样以后还需要招聘几个人?
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu hái xūyào zhāopìn jǐ ge rén?
Phương Linh: Sau điều chuyển như vậy còn cần tuyển bao nhiêu người ạ?

阮明武:原来岗位缺口九人,其中一个通过内部调动解决,所以剩八个外部招聘需求。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái gǎngwèi quēkǒu jiǔ rén, qízhōng yí ge tōngguò nèibù diàodòng jiějué, suǒyǐ shèng bā ge wàibù zhāopìn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu thiếu 9 vị trí, trong đó 1 vị trí được giải quyết bằng điều chuyển nội bộ nên còn 8 nhu cầu tuyển ngoài.

丁垂杨:如果八个人全部招聘成功,公司人数就从一百三十增加到一百三十八。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bā ge rén quánbù zhāopìn chénggōng, gōngsī rénshù jiù cóng yì bǎi sānshí zēngjiā dào yì bǎi sānshíbā.
Đinh Thùy Dương: Nếu tuyển thành công đủ 8 người thì nhân sự công ty sẽ từ 130 tăng lên 138.

黎云英:也就是刚好达到总编制。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì gānghǎo dádào zǒng biānzhì.
Lê Vân Anh: Tức là vừa đúng tổng định biên.

阮明武:对,前提是期间没有其他入职、离职或者编制调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qiántí shì qījiān méiyǒu qítā rùzhí, lízhí huòzhě biānzhì tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, với điều kiện trong thời gian đó không có thêm biến động vào làm, nghỉ việc hoặc điều chỉnh định biên khác.

### 57. Kiểm tra định biên sau tuyển dụng

水仙:八个人都入职以后,还要重新检查吗?
Shuǐ Xiān: Bā ge rén dōu rùzhí yǐhòu, hái yào chóngxīn jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Sau khi cả 8 người đều vào làm thì còn phải kiểm tra lại không ạ?

阮明武:当然要。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải kiểm tra.

芳玲:不能只看公司总人数是不是一百三十八。
Fāng Líng: Bù néng zhǐ kàn gōngsī zǒng rénshù shì bú shì yì bǎi sānshíbā.
Phương Linh: Không thể chỉ xem tổng nhân sự công ty đã đủ 138 người hay chưa.

丁垂杨:还要看销售部的三个人是不是都到了销售岗位。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn xiāoshòu bù de sān ge rén shì bú shì dōu dào le xiāoshòu gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem 3 người của phòng Kinh doanh có thực sự vào đúng vị trí Kinh doanh hay không.

黎云英:生产部的两个人、行政人事部一个、技术部一个、仓储物流部一个,也都要逐个确认。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù de liǎng ge rén, xíngzhèng rénshì bù yí ge, jìshù bù yí ge, cāngchǔ wùliú bù yí ge, yě dōu yào zhúge quèrèn.
Lê Vân Anh: 2 người của Sản xuất, 1 của Hành chính Nhân sự, 1 của Kỹ thuật và 1 của Kho vận cũng phải được xác nhận từng vị trí.

阮明武:对,这样才是真正的编制到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái shì zhēnzhèng de biānzhì dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới thực sự là đạt định biên.

### 58. Tổng kết mối quan hệ giữa chức danh, định biên và nhân sự

黎云英:我现在发现三个概念很容易混在一起。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiànzài fāxiàn sān ge gàiniàn hěn róngyì hùn zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Bây giờ em thấy có 3 khái niệm rất dễ bị nhầm với nhau.

阮明武:哪三个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān ge?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khái niệm nào?

黎云英:职位名称、编制人数和实际人数。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi míngchēng, biānzhì rénshù hé shíjì rénshù.
Lê Vân Anh: Tên chức danh, số định biên và số nhân sự thực tế.

阮明武:对,这三个一定要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè sān ge yídìng yào fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhất định phải phân biệt rõ 3 khái niệm này.

水仙:“销售专员”是职位名称。
Shuǐ Xiān: “Xiāoshòu zhuānyuán” shì zhíwèi míngchēng.
Thủy Tiên: “Chuyên viên Kinh doanh” là tên chức danh.

芳玲:这个职位需要二十四个人,是编制人数。
Fāng Líng: Zhège zhíwèi xūyào èrshísì ge rén, shì biānzhì rénshù.
Phương Linh: Chức danh đó cần 24 người, đó là số định biên.

丁垂杨:现在只有二十一个人,是实际人数。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài zhǐyǒu èrshíyī ge rén, shì shíjì rénshù.
Đinh Thùy Dương: Hiện chỉ có 21 người, đó là số nhân sự thực tế.

黎云英:二十四减二十一,所以缺三个人。
Lí Yún Yīng: Èrshísì jiǎn èrshíyī, suǒyǐ quē sān ge rén.
Lê Vân Anh: 24 trừ 21, vì vậy thiếu 3 người.

阮明武:非常好,这就是编制管理最基本的计算逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo, zhè jiùshì biānzhì guǎnlǐ zuì jīběn de jìsuàn luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là logic tính toán cơ bản nhất của quản lý định biên.

### 59. Tổng kết các chỉ số cần theo dõi

芳玲:最后,人员编制管理最重要的数字有哪些?
Fāng Líng: Zuìhòu, rényuán biānzhì guǎnlǐ zuì zhòngyào de shùzì yǒu nǎxiē?
Phương Linh: Cuối cùng, những số liệu quan trọng nhất trong quản lý định biên gồm những gì ạ?

阮明武:第一是编制人数。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī shì biānzhì rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất là số định biên.

丁垂杨:第二是实际人数。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr shì shíjì rénshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai là số nhân sự thực tế.

黎云英:第三是缺口人数。
Lí Yún Yīng: Dì-sān shì quēkǒu rénshù.
Lê Vân Anh: Thứ ba là số nhân sự thiếu.

水仙:第四是超过编制的人数。
Shuǐ Xiān: Dì-sì shì chāoguò biānzhì de rénshù.
Thủy Tiên: Thứ tư là số nhân sự vượt định biên.

芳玲:第五是人员到位率。
Fāng Líng: Dì-wǔ shì rényuán dàowèi lǜ.
Phương Linh: Thứ năm là tỷ lệ nhân sự đạt định biên.

丁垂杨:第六是已经确认的招聘需求。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù shì yǐjīng quèrèn de zhāopìn xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu là nhu cầu tuyển dụng đã được xác nhận.

阮明武:对。如果这些数据能够按部门和职位持续更新,人员编制管理就会清楚很多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhèxiē shùjù nénggòu àn bùmén hé zhíwèi chíxù gēngxīn, rényuán biānzhì guǎnlǐ jiù huì qīngchu hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu các dữ liệu này được cập nhật liên tục theo phòng ban và chức danh thì công tác quản lý định biên nhân sự sẽ rõ ràng hơn rất nhiều.

### 60. Kết luận về xây dựng định biên nhân sự

水仙:所以人员编制不是简单地说“公司需要一百三十八个人”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ rényuán biānzhì bú shì jiǎndān de shuō “gōngsī xūyào yì bǎi sānshíbā ge rén”.
Thủy Tiên: Vì vậy định biên nhân sự không đơn giản chỉ là nói “công ty cần 138 người”.

阮明武:对,必须继续分到部门和职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìxū jìxù fēn dào bùmén hé zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải tiếp tục phân xuống từng phòng và từng chức danh.

丁垂杨:九个部门一共编制一百三十八人,现在实际一百三十人。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ ge bùmén yígòng biānzhì yì bǎi sānshíbā rén, xiànzài shíjì yì bǎi sānshí rén.
Đinh Thùy Dương: 9 phòng có tổng định biên 138 người, hiện thực tế có 130 người.

黎云英:从总量看净缺八人,但是从岗位看有九个缺口和一个超编。
Lí Yún Yīng: Cóng zǒngliàng kàn jìng quē bā rén, dànshì cóng gǎngwèi kàn yǒu jiǔ ge quēkǒu hé yí ge chāobiān.
Lê Vân Anh: Xét tổng lượng thì thiếu ròng 8 người, nhưng xét theo vị trí lại có 9 vị trí thiếu và 1 vị trí vượt định biên.

芳玲:如果通过内部调动解决一个缺口,就剩八个外部招聘需求。
Fāng Líng: Rúguǒ tōngguò nèibù diàodòng jiějué yí ge quēkǒu, jiù shèng bā ge wàibù zhāopìn xūqiú.
Phương Linh: Nếu dùng điều chuyển nội bộ để giải quyết 1 vị trí thiếu thì còn 8 nhu cầu tuyển dụng bên ngoài.

水仙:招聘完成以后,还要重新检查是不是每个人都到了正确的职位。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn wánchéng yǐhòu, hái yào chóngxīn jiǎnchá shì bú shì měi ge rén dōu dào le zhèngquè de zhíwèi.
Thủy Tiên: Sau khi tuyển xong còn phải kiểm tra lại xem từng người đã vào đúng chức danh cần bổ sung hay chưa.

丁垂杨:组织结构改变以后,也要重新调整编制。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiégòu gǎibiàn yǐhòu, yě yào chóngxīn tiáozhěng biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi thì cũng phải điều chỉnh lại định biên.

黎云英:最后还要定期更新编制清单,保证职位、编制和实际人数一致。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yào dìngqī gēngxīn biānzhì qīngdān, bǎozhèng zhíwèi, biānzhì hé shíjì rénshù yízhì.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn phải cập nhật định kỳ danh sách định biên, bảo đảm chức danh, định biên và số nhân sự thực tế luôn thống nhất.

阮明武:完全正确。好的人员编制管理应该做到“职位清楚、需要人数清楚、实际人数清楚、缺口清楚、超编清楚、招聘需求清楚”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de rényuán biānzhì guǎnlǐ yīnggāi zuòdào “zhíwèi qīngchu, xūyào rénshù qīngchu, shíjì rénshù qīngchu, quēkǒu qīngchu, chāobiān qīngchu, zhāopìn xūqiú qīngchu”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý định biên nhân sự tốt phải bảo đảm 6 điều: chức danh rõ ràng, số người cần rõ ràng, số người thực tế rõ ràng, số người thiếu rõ ràng, số người vượt định biên rõ ràng và nhu cầu tuyển dụng rõ ràng.

阮明武:只有编制数据长期保持准确,公司才能知道什么时候应该招聘、招聘多少人、招聘什么职位,也能在组织变化以后及时重新配置人员。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu biānzhì shùjù chángqī bǎochí zhǔnquè, gōngsī cái néng zhīdào shénme shíhou yīnggāi zhāopìn, zhāopìn duōshao rén, zhāopìn shénme zhíwèi, yě néng zài zǔzhī biànhuà yǐhòu jíshí chóngxīn pèizhì rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi dữ liệu định biên được duy trì chính xác trong thời gian dài, công ty mới biết khi nào cần tuyển, tuyển bao nhiêu người, tuyển vị trí nào và có thể kịp thời bố trí lại nhân sự sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi.


## 13. Xây dựng mô tả công việc cho từng vị trí

各岗位职位描述

### 1. Hiểu mục đích của bản mô tả công việc

阮明武:接下来,我们学习各岗位职位描述,也就是把每个职位到底负责什么写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái, wǒmen xuéxí gè gǎngwèi zhíwèi miáoshù, yě jiùshì bǎ měi ge zhíwèi dàodǐ fùzé shénme xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta học về mô tả công việc của từng vị trí, tức là phải viết rõ mỗi vị trí rốt cuộc phụ trách những gì.

丁垂杨:明武哥,前面我们已经有职位名称清单了,为什么还要另外做职位描述?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, qiánmiàn wǒmen yǐjīng yǒu zhíwèi míngchēng qīngdān le, wèishénme hái yào lìngwài zuò zhíwèi miáoshù?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, phần trước chúng ta đã có danh sách chức danh rồi, tại sao còn phải xây dựng riêng bản mô tả công việc?

阮明武:因为职位名称只告诉我们“这个岗位叫什么”,职位描述还要回答“为什么设置这个岗位、做什么、向谁报告、跟谁配合、要达到什么结果”。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi zhíwèi míngchēng zhǐ gàosu wǒmen “zhège gǎngwèi jiào shénme”, zhíwèi miáoshù hái yào huídá “wèishénme shèzhì zhège gǎngwèi, zuò shénme, xiàng shéi bàogào, gēn shéi pèihé, yào dádào shénme jiéguǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì tên chức danh chỉ cho biết “vị trí này gọi là gì”, còn mô tả công việc phải trả lời thêm “tại sao cần vị trí này, làm gì, báo cáo cho ai, phối hợp với ai và phải đạt kết quả gì”.

黎云英:所以职位名称清单是组织数据,职位描述是把岗位工作进一步展开。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhíwèi míngchēng qīngdān shì zǔzhī shùjù, zhíwèi miáoshù shì bǎ gǎngwèi gōngzuò jìnyíbù zhǎnkāi.
Lê Vân Anh: Vì vậy danh sách chức danh là dữ liệu tổ chức, còn mô tả công việc là triển khai chi tiết hơn nội dung của vị trí.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

### 2. Xác định phạm vi xây dựng mô tả công việc

水仙:如果公司现在有四十五个正式职位,是不是原则上要检查四十五个职位的职位描述?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī xiànzài yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, shì bú shì yuánzé shàng yào jiǎnchá sìshíwǔ ge zhíwèi de zhíwèi miáoshù?
Thủy Tiên: Nếu công ty hiện có 45 chức danh chính thức thì về nguyên tắc phải kiểm tra mô tả công việc của cả 45 chức danh phải không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:如果目前只有四十个职位已经有完整描述,就还有五个职位没有完成。
Fāng Líng: Rúguǒ mùqián zhǐyǒu sìshí ge zhíwèi yǐjīng yǒu wánzhěng miáoshù, jiù hái yǒu wǔ ge zhíwèi méiyǒu wánchéng.
Phương Linh: Nếu hiện chỉ có 40 chức danh đã có mô tả đầy đủ thì vẫn còn 5 chức danh chưa hoàn thành.

阮明武:对。四十除以四十五,大约是百分之八十八点九。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Sìshí chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 40 chia 45 tương đương khoảng 88,9%.

丁垂杨:也就是说,职位描述文件的完成率目前只有百分之八十八点九。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhíwèi miáoshù wénjiàn de wánchéng lǜ mùqián zhǐyǒu bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tỷ lệ hoàn thành hồ sơ mô tả công việc hiện mới đạt khoảng 88,9%.

### 3. Bắt đầu từ tên vị trí

黎云英:职位描述的第一项就是职位名称,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù de dì-yī xiàng jiùshì zhíwèi míngchēng, duì ma?
Lê Vân Anh: Nội dung đầu tiên của bản mô tả công việc là tên vị trí, đúng không anh?

阮明武:对,而且必须使用正式、统一的职位名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě bìxū shǐyòng zhèngshì, tǒngyī de zhíwèi míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải sử dụng tên chức danh chính thức và thống nhất.

水仙:比如正式名称是“招聘专员”,职位描述里就不要写成“招聘工作人员”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhèngshì míngchēng shì “zhāopìn zhuānyuán”, zhíwèi miáoshù lǐ jiù bú yào xiě chéng “zhāopìn gōngzuò rényuán”.
Thủy Tiên: Ví dụ tên chính thức là “Chuyên viên Tuyển dụng” thì trong bản mô tả công việc không nên ghi thành “Nhân viên làm công tác tuyển dụng”.

阮明武:对,否则职位清单和职位描述就不一致了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fǒuzé zhíwèi qīngdān hé zhíwèi miáoshù jiù bù yízhì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không thì danh sách chức danh và bản mô tả công việc sẽ không thống nhất.

### 4. Đối chiếu tên vị trí với danh sách chức danh

芳玲:如果四十五份职位描述里面有三份使用了旧名称,要怎么处理?
Fāng Líng: Rúguǒ sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù lǐmiàn yǒu sān fèn shǐyòng le jiù míngchēng, yào zěnme chǔlǐ?
Phương Linh: Nếu trong 45 bản mô tả công việc có 3 bản vẫn sử dụng tên cũ thì phải xử lý thế nào ạ?

阮明武:先确认正式职位清单里的标准名称,再统一更新。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn zhèngshì zhíwèi qīngdān lǐ de biāozhǔn míngchēng, zài tǒngyī gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận tên chuẩn trong danh sách chức danh chính thức, sau đó cập nhật thống nhất.

丁垂杨:那就是四十二份名称正确,三份需要修改。
Dīng Chuíyáng: Nà jiùshì sìshí’èr fèn míngchēng zhèngquè, sān fèn xūyào xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có 42 bản dùng tên đúng và 3 bản cần sửa.

黎云英:四十二除以四十五,大约是百分之九十三点三。
Lí Yún Yīng: Sìshí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Lê Vân Anh: 42 chia 45 tương đương khoảng 93,3%.

阮明武:对,但是正式文件最后还是应该做到百分之百统一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhèngshì wénjiàn zuìhòu háishì yīnggāi zuòdào bǎifēnzhībǎi tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng hồ sơ chính thức cuối cùng vẫn phải hướng tới thống nhất 100%.

### 5. Xác định phòng ban của vị trí

水仙:第二项是部门,对吗?
Shuǐ Xiān: Dì-èr xiàng shì bùmén, duì ma?
Thủy Tiên: Nội dung thứ hai là phòng ban, đúng không ạ?

阮明武:对。每个职位都要明确属于哪个组织单位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge zhíwèi dōu yào míngquè shǔyú nǎge zǔzhī dānwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi vị trí phải xác định rõ thuộc đơn vị tổ chức nào.

芳玲:比如“招聘专员”属于行政人事部。
Fāng Líng: Bǐrú “zhāopìn zhuānyuán” shǔyú xíngzhèng rénshì bù.
Phương Linh: Ví dụ “Chuyên viên Tuyển dụng” thuộc phòng Hành chính Nhân sự.

丁垂杨:“销售专员”属于销售部。
Dīng Chuíyáng: “Xiāoshòu zhuānyuán” shǔyú xiāoshòu bù.
Đinh Thùy Dương: “Chuyên viên Kinh doanh” thuộc phòng Kinh doanh.

黎云英:“客户服务专员”属于客户服务部。
Lí Yún Yīng: “Kèhù fúwù zhuānyuán” shǔyú kèhù fúwù bù.
Lê Vân Anh: “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng” thuộc phòng Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对。这个信息必须跟组织架构和职位清单一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège xìnxī bìxū gēn zǔzhī jiàgòu hé zhíwèi qīngdān yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin này phải thống nhất với sơ đồ tổ chức và danh sách chức danh.

### 6. Xác định cấp quản lý trực tiếp

黎云英:第三项是直接管理上级。
Lí Yún Yīng: Dì-sān xiàng shì zhíjiē guǎnlǐ shàngjí.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ ba là cấp quản lý trực tiếp.

阮明武:对。每个岗位都要知道日常工作直接向谁负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge gǎngwèi dōu yào zhīdào rìcháng gōngzuò zhíjiē xiàng shéi fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi vị trí phải biết trong công việc hàng ngày mình trực tiếp chịu trách nhiệm trước ai.

水仙:招聘专员直接向行政人事部主管报告。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán zhíjiē xiàng xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn bàogào.
Thủy Tiên: Chuyên viên Tuyển dụng báo cáo trực tiếp cho Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.

芳玲:销售专员可以先向销售组长报告。
Fāng Líng: Xiāoshòu zhuānyuán kěyǐ xiān xiàng xiāoshòu zǔzhǎng bàogào.
Phương Linh: Chuyên viên Kinh doanh có thể báo cáo trước cho Trưởng nhóm Kinh doanh.

阮明武:如果公司的正式汇报结构是这样,就应该在职位描述里写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī de zhèngshì huìbào jiégòu shì zhèyàng, jiù yīnggāi zài zhíwèi miáoshù lǐ xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cơ cấu báo cáo chính thức của công ty là như vậy thì phải ghi rõ trong mô tả công việc.

### 7. Không ghi mơ hồ cấp quản lý trực tiếp

丁垂杨:如果写“向公司领导报告”,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiě “xiàng gōngsī lǐngdǎo bàogào”, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu ghi “báo cáo cho lãnh đạo công ty” thì có được không anh?

阮明武:如果实际存在明确的直接上级,这种写法就太模糊。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì cúnzài míngquè de zhíjiē shàngjí, zhè zhǒng xiěfǎ jiù tài móhu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thực tế có cấp trên trực tiếp rõ ràng thì cách ghi như vậy quá mơ hồ.

黎云英:最好写“直接上级:行政人事部主管”。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo xiě “zhíjiē shàngjí: xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn”.
Lê Vân Anh: Tốt nhất ghi rõ “Cấp trên trực tiếp: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự”.

阮明武:对。这样员工、主管和其他部门都知道汇报路线。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng yuángōng, zhǔguǎn hé qítā bùmén dōu zhīdào huìbào lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nhân viên, trưởng phòng và các phòng khác đều biết tuyến báo cáo.

### 8. Xác định mục tiêu của vị trí

芳玲:第四项是岗位目标。
Fāng Líng: Dì-sì xiàng shì gǎngwèi mùbiāo.
Phương Linh: Nội dung thứ tư là mục tiêu của vị trí.

阮明武:对。岗位目标要回答“公司为什么需要这个职位”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎngwèi mùbiāo yào huídá “gōngsī wèishénme xūyào zhège zhíwèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu vị trí phải trả lời câu hỏi “tại sao công ty cần chức danh này”.

水仙:比如招聘专员的目标不能只写“负责招聘”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán de mùbiāo bù néng zhǐ xiě “fùzé zhāopìn”.
Thủy Tiên: Ví dụ mục tiêu của Chuyên viên Tuyển dụng không nên chỉ ghi “phụ trách tuyển dụng”.

阮明武:对,可以进一步写成“及时补充符合岗位要求的人员,支持各部门完成人员配置计划”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, kěyǐ jìnyíbù xiě chéng “jíshí bǔchōng fúhé gǎngwèi yāoqiú de rényuán, zhīchí gè bùmén wánchéng rényuán pèizhì jìhuà”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể triển khai thành “kịp thời bổ sung nhân sự phù hợp yêu cầu vị trí, hỗ trợ các phòng hoàn thành kế hoạch bố trí nhân sự”.

### 9. Gắn mục tiêu vị trí với số liệu

丁垂杨:岗位目标可以带数字吗?
Dīng Chuíyáng: Gǎngwèi mùbiāo kěyǐ dài shùzì ma?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu vị trí có thể gắn với số liệu không anh?

阮明武:职位描述可以明确结果方向,具体管理中还可以配合量化指标。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíwèi miáoshù kěyǐ míngquè jiéguǒ fāngxiàng, jùtǐ guǎnlǐ zhōng hái kěyǐ pèihé liànghuà zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Mô tả công việc có thể xác định rõ hướng kết quả, còn trong quản lý cụ thể có thể kết hợp các chỉ tiêu định lượng.

黎云英:比如公司目前有八个外部招聘需求。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī mùqián yǒu bā ge wàibù zhāopìn xūqiú.
Lê Vân Anh: Ví dụ hiện công ty có 8 nhu cầu tuyển dụng bên ngoài.

水仙:招聘专员的工作目标之一,就是按照批准的计划推进这八个招聘需求。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán de gōngzuò mùbiāo zhī yī, jiùshì ànzhào pīzhǔn de jìhuà tuījìn zhè bā ge zhāopìn xūqiú.
Thủy Tiên: Một trong những mục tiêu của Chuyên viên Tuyển dụng là triển khai 8 nhu cầu tuyển dụng này theo kế hoạch đã được phê duyệt.

阮明武:对,这样目标就跟实际业务连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng mùbiāo jiù gēn shíjì yèwù liánjiē qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mục tiêu được kết nối với nghiệp vụ thực tế.

### 10. Xác định nhiệm vụ chính

黎云英:第五项是主要职责。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ xiàng shì zhǔyào zhízé.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ năm là nhiệm vụ chính.

阮明武:对。主要职责是这个职位必须持续承担的核心工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào zhízé shì zhège zhíwèi bìxū chíxù chéngdān de héxīn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ chính là những công việc cốt lõi mà vị trí phải thường xuyên đảm nhận.

芳玲:招聘专员的主要职责可以包括收集招聘需求、发布招聘信息、筛选简历和安排面试。
Fāng Líng: Zhāopìn zhuānyuán de zhǔyào zhízé kěyǐ bāokuò shōují zhāopìn xūqiú, fābù zhāopìn xìnxī, shāixuǎn jiǎnlì hé ānpái miànshì.
Phương Linh: Nhiệm vụ chính của Chuyên viên Tuyển dụng có thể gồm thu thập nhu cầu tuyển dụng, đăng thông tin tuyển dụng, sàng lọc hồ sơ và bố trí phỏng vấn.

阮明武:对,还可以包括跟进录用结果和相关招聘资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěyǐ bāokuò gēnjìn lùyòng jiéguǒ hé xiāngguān zhāopìn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể bao gồm theo dõi kết quả tuyển dụng và quản lý hồ sơ tuyển dụng liên quan.

### 11. Chia nhiệm vụ chính thành đầu việc cụ thể

水仙:如果只写“负责招聘工作”,是不是还是太宽?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ xiě “fùzé zhāopìn gōngzuò”, shì bú shì háishì tài kuān?
Thủy Tiên: Nếu chỉ ghi “phụ trách công tác tuyển dụng” thì vẫn quá rộng phải không ạ?

阮明武:对。最好把核心工作拆开。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo bǎ héxīn gōngzuò chāikāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên tách công việc cốt lõi thành các đầu việc.

丁垂杨:比如第一项,接收各部门的招聘申请。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì-yī xiàng, jiēshōu gè bùmén de zhāopìn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hạng mục thứ nhất, tiếp nhận yêu cầu tuyển dụng của các phòng.

黎云英:第二项,核对岗位名称、编制和招聘人数。
Lí Yún Yīng: Dì-èr xiàng, héduì gǎngwèi míngchēng, biānzhì hé zhāopìn rénshù.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ hai, đối chiếu tên vị trí, định biên và số lượng cần tuyển.

水仙:第三项,选择招聘渠道并发布信息。
Shuǐ Xiān: Dì-sān xiàng, xuǎnzé zhāopìn qúdào bìng fābù xìnxī.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ ba, lựa chọn kênh tuyển dụng và đăng thông tin.

芳玲:第四项,筛选简历和联系候选人。
Fāng Líng: Dì-sì xiàng, shāixuǎn jiǎnlì hé liánxì hòuxuǎnrén.
Phương Linh: Hạng mục thứ tư, sàng lọc hồ sơ và liên hệ ứng viên.

阮明武:这样就清楚多了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù qīngchu duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy rõ ràng hơn rất nhiều.

### 12. Nhiệm vụ chính gắn với khối lượng công việc

丁垂杨:还可以写工作量吗?
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ xiě gōngzuòliàng ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi thêm khối lượng công việc không anh?

阮明武:在实际管理中可以用数据帮助理解岗位负荷。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì guǎnlǐ zhōng kěyǐ yòng shùjù bāngzhù lǐjiě gǎngwèi fùhè.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thực tế có thể dùng dữ liệu để hiểu khối lượng của vị trí.

黎云英:比如一个月收到一百五十份简历。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge yuè shōudào yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì.
Lê Vân Anh: Ví dụ một tháng nhận 150 hồ sơ ứng viên.

水仙:筛选出四十人进行初步联系。
Shuǐ Xiān: Shāixuǎn chū sìshí rén jìnxíng chūbù liánxì.
Thủy Tiên: Sàng lọc ra 40 người để liên hệ ban đầu.

芳玲:安排二十五人参加面试。
Fāng Líng: Ānpái èrshíwǔ rén cānjiā miànshì.
Phương Linh: Bố trí 25 người tham gia phỏng vấn.

丁垂杨:最后录用八个人。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu lùyòng bā ge rén.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng tuyển được 8 người.

阮明武:这些数字可以帮助我们分析岗位实际工作量和招聘流程。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùzì kěyǐ bāngzhù wǒmen fēnxī gǎngwèi shíjì gōngzuòliàng hé zhāopìn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Những con số này có thể giúp phân tích khối lượng thực tế của vị trí và quy trình tuyển dụng.

### 13. Xác định nhiệm vụ phụ

芳玲:第六项是辅助职责吗?
Fāng Líng: Dì-liù xiàng shì fǔzhù zhízé ma?
Phương Linh: Nội dung thứ sáu là nhiệm vụ phụ phải không ạ?

阮明武:对。辅助职责不是岗位最核心的工作,但是也可能需要定期或者根据实际情况完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǔzhù zhízé bú shì gǎngwèi zuì héxīn de gōngzuò, dànshì yě kěnéng xūyào dìngqī huòzhě gēnjù shíjì qíngkuàng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ phụ không phải công việc cốt lõi nhất của vị trí nhưng vẫn có thể phải thực hiện định kỳ hoặc theo tình hình thực tế.

水仙:比如招聘专员协助新员工入职活动。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán xiézhù xīn yuángōng rùzhí huódòng.
Thủy Tiên: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng hỗ trợ hoạt động tiếp nhận nhân viên mới.

丁垂杨:也可以协助整理招聘宣传资料。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ xiézhù zhěnglǐ zhāopìn xuānchuán zīliào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỗ trợ chuẩn bị tài liệu truyền thông tuyển dụng.

阮明武:对,但不能让辅助职责多到把主要职责完全盖住。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn bù néng ràng fǔzhù zhízé duō dào bǎ zhǔyào zhízé wánquán gàizhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không nên để nhiệm vụ phụ nhiều đến mức che lấp hoàn toàn nhiệm vụ chính.

### 14. Phân biệt nhiệm vụ chính và nhiệm vụ phụ

黎云英:怎么判断一项工作是主要职责还是辅助职责?
Lí Yún Yīng: Zěnme pànduàn yí xiàng gōngzuò shì zhǔyào zhízé háishì fǔzhù zhízé?
Lê Vân Anh: Làm thế nào xác định một công việc là nhiệm vụ chính hay nhiệm vụ phụ anh?

阮明武:可以先看这个工作是不是直接服务于岗位的核心目标。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān kàn zhège gōngzuò shì bú shì zhíjiē fúwù yú gǎngwèi de héxīn mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên xem công việc đó có trực tiếp phục vụ mục tiêu cốt lõi của vị trí hay không.

芳玲:招聘专员筛选简历是主要职责。
Fāng Líng: Zhāopìn zhuānyuán shāixuǎn jiǎnlì shì zhǔyào zhízé.
Phương Linh: Sàng lọc hồ sơ là nhiệm vụ chính của Chuyên viên Tuyển dụng.

水仙:协助公司年会的人事后勤工作可能只是辅助职责。
Shuǐ Xiān: Xiézhù gōngsī niánhuì de rénshì hòuqín gōngzuò kěnéng zhǐshì fǔzhù zhízé.
Thủy Tiên: Hỗ trợ công tác nhân sự hậu cần cho tiệc cuối năm của công ty có thể chỉ là nhiệm vụ phụ.

阮明武:对,要根据职位的核心目的判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào gēnjù zhíwèi de héxīn mùdì pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải căn cứ mục đích cốt lõi của chức danh để xác định.

### 15. Xác định trách nhiệm của vị trí

丁垂杨:第七项是岗位责任。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī xiàng shì gǎngwèi zérèn.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ bảy là trách nhiệm của vị trí.

阮明武:对。职责告诉员工“要做什么”,责任还要说明“对什么结果负责”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhízé gàosu yuángōng “yào zuò shénme”, zérèn hái yào shuōmíng “duì shénme jiéguǒ fùzé”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ cho nhân viên biết “phải làm gì”, còn trách nhiệm phải nói rõ “chịu trách nhiệm về kết quả nào”.

黎云英:比如招聘专员要对招聘资料的准确性负责。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán yào duì zhāopìn zīliào de zhǔnquèxìng fùzé.
Lê Vân Anh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ tuyển dụng.

水仙:还要对候选人信息的及时更新负责。
Shuǐ Xiān: Hái yào duì hòuxuǎnrén xìnxī de jíshí gēngxīn fùzé.
Thủy Tiên: Đồng thời chịu trách nhiệm cập nhật kịp thời thông tin ứng viên.

芳玲:也要对自己负责的招聘进度进行跟进。
Fāng Líng: Yě yào duì zìjǐ fùzé de zhāopìn jìndù jìnxíng gēnjìn.
Phương Linh: Cũng phải theo dõi tiến độ các vị trí tuyển dụng mà mình phụ trách.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 16. Trách nhiệm khi có sai sót

水仙:如果招聘资料出现错误,职位描述要写责任吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhāopìn zīliào chūxiàn cuòwù, zhíwèi miáoshù yào xiě zérèn ma?
Thủy Tiên: Nếu hồ sơ tuyển dụng có sai sót thì bản mô tả công việc có phải làm rõ trách nhiệm không ạ?

阮明武:岗位应该对自己职责范围内的工作质量负责。
Ruǎn Míngwǔ: Gǎngwèi yīnggāi duì zìjǐ zhízé fànwéi nèi de gōngzuò zhìliàng fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc trong phạm vi nhiệm vụ của mình.

丁垂杨:比如一个月处理二十五个面试安排,其中三次时间通知错误。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè chǔlǐ èrshíwǔ ge miànshì ānpái, qízhōng sān cì shíjiān tōngzhī cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trong một tháng xử lý 25 lịch phỏng vấn, trong đó có 3 lần thông báo sai thời gian.

黎云英:那就要分析错误原因,而不是只说“工作很多”。
Lí Yún Yīng: Nà jiù yào fēnxī cuòwù yuányīn, ér bú shì zhǐ shuō “gōngzuò hěn duō”.
Lê Vân Anh: Khi đó phải phân tích nguyên nhân sai sót chứ không thể chỉ nói “công việc quá nhiều”.

阮明武:对。责任要和工作结果连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zérèn yào hé gōngzuò jiéguǒ liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm phải được liên kết với kết quả công việc.

### 17. Xác định quyền hạn của vị trí

芳玲:第八项是权限。
Fāng Líng: Dì-bā xiàng shì quánxiàn.
Phương Linh: Nội dung thứ tám là quyền hạn.

阮明武:对。有责任,就要同时检查岗位有没有完成这些责任所需要的权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu zérèn, jiù yào tóngshí jiǎnchá gǎngwèi yǒu méiyǒu wánchéng zhèxiē zérèn suǒ xūyào de quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi có trách nhiệm thì đồng thời phải kiểm tra vị trí có quyền hạn cần thiết để hoàn thành trách nhiệm đó hay không.

水仙:招聘专员可以要求用人部门提供招聘需求信息。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán kěyǐ yāoqiú yòngrén bùmén tígōng zhāopìn xūqiú xìnxī.
Thủy Tiên: Chuyên viên Tuyển dụng có thể yêu cầu phòng sử dụng nhân sự cung cấp thông tin nhu cầu tuyển dụng.

丁垂杨:可以联系候选人和安排面试。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ liánxì hòuxuǎnrén hé ānpái miànshì.
Đinh Thùy Dương: Có thể liên hệ ứng viên và sắp xếp phỏng vấn.

黎云英:但是不能自己随便增加公司的正式编制。
Lí Yún Yīng: Dànshì bù néng zìjǐ suíbiàn zēngjiā gōngsī de zhèngshì biānzhì.
Lê Vân Anh: Nhưng không thể tự ý tăng định biên chính thức của công ty.

阮明武:对,这就是岗位权限的边界。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gǎngwèi quánxiàn de biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là ranh giới quyền hạn của vị trí.

### 18. Phân biệt quyền đề xuất và quyền quyết định

水仙:招聘专员可以提出增加招聘渠道的建议,但是不能自己批准预算,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán kěyǐ tíchū zēngjiā zhāopìn qúdào de jiànyì, dànshì bù néng zìjǐ pīzhǔn yùsuàn, duì ma?
Thủy Tiên: Chuyên viên Tuyển dụng có thể đề xuất tăng kênh tuyển dụng nhưng không thể tự phê duyệt ngân sách, đúng không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:如果一个招聘网站一年费用是一千二百万越南盾,专员可以收集报价和提出建议。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge zhāopìn wǎngzhàn yì nián fèiyòng shì yì qiān èr bǎi wàn Yuènán dùn, zhuānyuán kěyǐ shōují bàojià hé tíchū jiànyì.
Phương Linh: Nếu một trang tuyển dụng có chi phí 12 triệu đồng mỗi năm thì chuyên viên có thể thu thập báo giá và đưa ra đề xuất.

阮明武:对,但最终是否购买,要按照公司的审批权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn zuìzhōng shìfǒu gòumǎi, yào ànzhào gōngsī de shěnpī quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cuối cùng có mua hay không phải theo thẩm quyền phê duyệt của công ty.

### 19. Xác định phạm vi công việc

丁垂杨:第九项是工作范围。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ xiàng shì gōngzuò fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ chín là phạm vi công việc.

阮明武:对。工作范围要告诉员工,这个岗位负责到哪里,不负责到哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò fànwéi yào gàosu yuángōng, zhège gǎngwèi fùzé dào nǎlǐ, bù fùzé dào nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi công việc phải cho nhân viên biết vị trí chịu trách nhiệm đến đâu và không chịu trách nhiệm đến đâu.

黎云英:比如招聘专员负责招聘流程,但是不负责各部门专业工作的最终评价。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán fùzé zhāopìn liúchéng, dànshì bù fùzé gè bùmén zhuānyè gōngzuò de zuìzhōng píngjià.
Lê Vân Anh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng phụ trách quy trình tuyển dụng nhưng không chịu trách nhiệm đánh giá cuối cùng về chuyên môn của từng phòng.

阮明武:对。专业评价应该由有专业能力和相应职责的人参与。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuānyè píngjià yīnggāi yóu yǒu zhuānyè nénglì hé xiāngyìng zhízé de rén cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đánh giá chuyên môn phải có sự tham gia của người có năng lực chuyên môn và trách nhiệm tương ứng.

### 20. Phạm vi theo phòng ban

芳玲:工作范围还可以规定服务哪些部门吗?
Fāng Líng: Gōngzuò fànwéi hái kěyǐ guīdìng fúwù nǎxiē bùmén ma?
Phương Linh: Phạm vi công việc còn có thể xác định phục vụ những phòng nào không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:比如招聘专员负责公司九个部门的招聘需求。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán fùzé gōngsī jiǔ ge bùmén de zhāopìn xūqiú.
Thủy Tiên: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng phụ trách nhu cầu tuyển dụng của cả 9 phòng.

丁垂杨:目前六个部门存在人员缺口,其中五个部门还需要外部招聘。
Dīng Chuíyáng: Mùqián liù ge bùmén cúnzài rényuán quēkǒu, qízhōng wǔ ge bùmén hái xūyào wàibù zhāopìn.
Đinh Thùy Dương: Hiện có 6 phòng thiếu nhân sự, trong đó 5 phòng vẫn cần tuyển dụng bên ngoài.

阮明武:对。这样的数据可以帮助明确目前的工作范围和工作重点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng de shùjù kěyǐ bāngzhù míngquè mùqián de gōngzuò fànwéi hé gōngzuò zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dữ liệu như vậy giúp làm rõ phạm vi và trọng điểm công việc hiện tại.

### 21. Xác định quan hệ báo cáo

黎云英:第十项是汇报关系。
Lí Yún Yīng: Dì-shí xiàng shì huìbào guānxì.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ mười là quan hệ báo cáo.

阮明武:对。这里不只要写直接上级,还可以明确什么时候、用什么方式报告重要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ bù zhǐ yào xiě zhíjiē shàngjí, hái kěyǐ míngquè shénme shíhou, yòng shénme fāngshì bàogào zhòngyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây không chỉ ghi cấp trên trực tiếp mà còn có thể làm rõ khi nào và bằng cách nào báo cáo công việc quan trọng.

芳玲:比如招聘专员每周向主管报告招聘进度。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán měi zhōu xiàng zhǔguǎn bàogào zhāopìn jìndù.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng báo cáo tiến độ tuyển dụng hàng tuần cho trưởng phòng.

水仙:每月再汇总招聘人数、面试人数和录用人数。
Shuǐ Xiān: Měi yuè zài huìzǒng zhāopìn rénshù, miànshì rénshù hé lùyòng rénshù.
Thủy Tiên: Hàng tháng tiếp tục tổng hợp số nhu cầu tuyển, số người phỏng vấn và số người được tuyển.

阮明武:可以,这样汇报关系就更加具体。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhèyàng huìbào guānxì jiù gèngjiā jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, như vậy quan hệ báo cáo trở nên cụ thể hơn.

### 22. Báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất

丁垂杨:如果发生重要问题,也要等到周报吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāshēng zhòngyào wèntí, yě yào děng dào zhōubào ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát sinh vấn đề quan trọng thì cũng phải chờ đến báo cáo tuần sao anh?

阮明武:不应该。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yīnggāi.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên.

黎云英:比如一个关键职位已经连续四十天没有合适候选人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge guānjiàn zhíwèi yǐjīng liánxù sìshí tiān méiyǒu héshì hòuxuǎnrén.
Lê Vân Anh: Ví dụ một vị trí then chốt đã liên tục 40 ngày không tìm được ứng viên phù hợp.

水仙:这种情况应该及时向主管报告。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi jíshí xiàng zhǔguǎn bàogào.
Thủy Tiên: Trường hợp này nên báo cáo kịp thời cho trưởng phòng.

阮明武:对。所以职位描述可以明确正常报告和异常问题报告的基本关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhíwèi miáoshù kěyǐ míngquè zhèngcháng bàogào hé yìcháng wèntí bàogào de jīběn guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mô tả công việc có thể làm rõ quan hệ báo cáo thông thường và báo cáo vấn đề bất thường.

### 23. Xác định quan hệ phối hợp

芳玲:第十一项是协调关系。
Fāng Líng: Dì-shíyī xiàng shì xiétiáo guānxì.
Phương Linh: Nội dung thứ mười một là quan hệ phối hợp.

阮明武:对。一个岗位通常不能完全独立工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge gǎngwèi tōngcháng bù néng wánquán dúlì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một vị trí thông thường không thể hoàn toàn làm việc độc lập.

丁垂杨:招聘专员要跟所有用人部门配合。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán yào gēn suǒyǒu yòngrén bùmén pèihé.
Đinh Thùy Dương: Chuyên viên Tuyển dụng phải phối hợp với tất cả các phòng sử dụng nhân sự.

黎云英:也要跟行政人事部内部负责入职和档案的人员配合。
Lí Yún Yīng: Yě yào gēn xíngzhèng rénshì bù nèibù fùzé rùzhí hé dàng’àn de rényuán pèihé.
Lê Vân Anh: Đồng thời phải phối hợp với người phụ trách tiếp nhận nhân sự và hồ sơ trong nội bộ phòng Hành chính Nhân sự.

阮明武:对,这些都应该在职位描述里有清楚的方向。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu yīnggāi zài zhíwèi miáoshù lǐ yǒu qīngchu de fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những mối quan hệ này nên được thể hiện rõ trong bản mô tả công việc.

### 24. Làm rõ ai chủ trì và ai phối hợp

水仙:只写“与销售部配合”是不是还不够?
Shuǐ Xiān: Zhǐ xiě “yǔ xiāoshòu bù pèihé” shì bú shì hái bú gòu?
Thủy Tiên: Chỉ ghi “phối hợp với phòng Kinh doanh” thì vẫn chưa đủ phải không ạ?

阮明武:如果流程比较复杂,最好说明在具体工作里谁主责、谁配合。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ liúchéng bǐjiào fùzá, zuìhǎo shuōmíng zài jùtǐ gōngzuò lǐ shéi zhǔzé, shéi pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quy trình tương đối phức tạp thì tốt nhất làm rõ trong từng công việc ai chủ trì và ai phối hợp.

丁垂杨:比如招聘流程由行政人事部组织。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn liúchéng yóu xíngzhèng rénshì bù zǔzhī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quy trình tuyển dụng do phòng Hành chính Nhân sự tổ chức.

黎云英:用人部门负责提供专业岗位要求和参加专业评价。
Lí Yún Yīng: Yòngrén bùmén fùzé tígōng zhuānyè gǎngwèi yāoqiú hé cānjiā zhuānyè píngjià.
Lê Vân Anh: Phòng sử dụng nhân sự phụ trách cung cấp yêu cầu chuyên môn của vị trí và tham gia đánh giá chuyên môn.

阮明武:对,这样不会出现两个部门都认为对方应该负责的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng bú huì chūxiàn liǎng ge bùmén dōu rènwéi duìfāng yīnggāi fùzé de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sẽ tránh tình trạng hai phòng đều cho rằng bên kia phải chịu trách nhiệm.

### 25. Xác định kết quả công việc cần đạt

黎云英:第十二项是工作结果。
Lí Yún Yīng: Dì-shí’èr xiàng shì gōngzuò jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ mười hai là kết quả công việc cần đạt.

阮明武:对。职位描述不能只有动作,还要知道做完以后应该得到什么结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi miáoshù bù néng zhǐyǒu dòngzuò, hái yào zhīdào zuò wán yǐhòu yīnggāi dédào shénme jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô tả công việc không thể chỉ có các hành động mà còn phải biết sau khi thực hiện phải đạt được kết quả gì.

芳玲:比如“发布招聘信息”是一个动作。
Fāng Líng: Bǐrú “fābù zhāopìn xìnxī” shì yí ge dòngzuò.
Phương Linh: Ví dụ “đăng thông tin tuyển dụng” là một hành động.

水仙:“及时获得符合基本要求的候选人”才是这个工作的结果方向。
Shuǐ Xiān: “Jíshí huòdé fúhé jīběn yāoqiú de hòuxuǎnrén” cái shì zhège gōngzuò de jiéguǒ fāngxiàng.
Thủy Tiên: “Kịp thời có được ứng viên đáp ứng yêu cầu cơ bản” mới là hướng kết quả của công việc đó.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

### 26. Lượng hóa kết quả công việc

丁垂杨:结果可以量化到什么程度?
Dīng Chuíyáng: Jiéguǒ kěyǐ liànghuà dào shénme chéngdù?
Đinh Thùy Dương: Kết quả có thể được lượng hóa đến mức nào anh?

阮明武:可以根据岗位实际设计,但要避免为了数字而设置没有意义的指标。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù gǎngwèi shíjì shèjì, dàn yào bìmiǎn wèile shùzì ér shèzhì méiyǒu yìyì de zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thiết kế theo thực tế vị trí nhưng phải tránh đặt chỉ tiêu vô nghĩa chỉ để có con số.

黎云英:比如一个月有八个批准招聘需求。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge yuè yǒu bā ge pīzhǔn zhāopìn xūqiú.
Lê Vân Anh: Ví dụ một tháng có 8 nhu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt.

水仙:月底完成六个,还有两个继续招聘。
Shuǐ Xiān: Yuèdǐ wánchéng liù ge, hái yǒu liǎng ge jìxù zhāopìn.
Thủy Tiên: Cuối tháng hoàn thành 6 vị trí, còn 2 vị trí tiếp tục tuyển.

丁垂杨:完成比例就是六除以八,也就是百分之七十五。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng bǐlì jiùshì liù chúyǐ bā, yě jiùshì bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành là 6 chia 8, tức 75%.

阮明武:这个数字可以作为分析信息,但是还要看没有完成的两个岗位为什么没完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shùzì kěyǐ zuòwéi fēnxī xìnxī, dànshì hái yào kàn méiyǒu wánchéng de liǎng ge gǎngwèi wèishénme méi wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Con số này có thể dùng để phân tích nhưng còn phải xem vì sao 2 vị trí chưa hoàn thành.

### 27. Không đánh giá chỉ bằng tốc độ

芳玲:如果一个人招聘速度很快,就是工作结果很好吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge rén zhāopìn sùdù hěn kuài, jiùshì gōngzuò jiéguǒ hěn hǎo ma?
Phương Linh: Nếu một người tuyển dụng rất nhanh thì có thể coi kết quả công việc rất tốt không ạ?

阮明武:不能只看速度。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn tốc độ.

水仙:还要看录用的人是不是符合岗位要求。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn lùyòng de rén shì bú shì fúhé gǎngwèi yāoqiú.
Thủy Tiên: Còn phải xem người được tuyển có phù hợp yêu cầu vị trí hay không.

丁垂杨:比如一个月招聘十人,但是试用一个月以后有四个人离开。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè zhāopìn shí rén, dànshì shìyòng yí ge yuè yǐhòu yǒu sì ge rén líkāi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một tháng tuyển được 10 người nhưng sau một tháng thử việc có 4 người rời đi.

黎云英:那就需要继续分析招聘质量,而不能只说“招聘了十个人”。
Lí Yún Yīng: Nà jiù xūyào jìxù fēnxī zhāopìn zhìliàng, ér bù néng zhǐ shuō “zhāopìn le shí ge rén”.
Lê Vân Anh: Khi đó phải tiếp tục phân tích chất lượng tuyển dụng chứ không thể chỉ nói “đã tuyển được 10 người”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 28. Xác định hồ sơ, tài liệu vị trí phải quản lý

水仙:最后一项是岗位要管理的资料。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí xiàng shì gǎngwèi yào guǎnlǐ de zīliào.
Thủy Tiên: Nội dung cuối cùng là các hồ sơ, tài liệu mà vị trí phải quản lý.

阮明武:对。这一点非常重要,因为很多岗位的工作最终都会形成资料和记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào, yīnwèi hěn duō gǎngwèi de gōngzuò zuìzhōng dōu huì xíngchéng zīliào hé jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng vì công việc của nhiều vị trí cuối cùng đều hình thành hồ sơ và dữ liệu.

芳玲:招聘专员要管理招聘申请、候选人简历和面试资料。
Fāng Líng: Zhāopìn zhuānyuán yào guǎnlǐ zhāopìn shēnqǐng, hòuxuǎnrén jiǎnlì hé miànshì zīliào.
Phương Linh: Chuyên viên Tuyển dụng phải quản lý yêu cầu tuyển dụng, hồ sơ ứng viên và tài liệu phỏng vấn.

丁垂杨:还要管理招聘进度记录和录用相关资料。
Dīng Chuíyáng: Hái yào guǎnlǐ zhāopìn jìndù jìlù hé lùyòng xiāngguān zīliào.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải quản lý dữ liệu tiến độ tuyển dụng và hồ sơ liên quan đến tuyển dụng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 29. Quản lý số lượng hồ sơ tuyển dụng

黎云英:可以用数字检查招聘资料吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yòng shùzì jiǎnchá zhāopìn zīliào ma?
Lê Vân Anh: Có thể dùng số liệu để kiểm tra hồ sơ tuyển dụng không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:比如这个月收到一百五十份候选人简历。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhège yuè shōudào yì bǎi wǔshí fèn hòuxuǎnrén jiǎnlì.
Thủy Tiên: Ví dụ tháng này nhận 150 hồ sơ ứng viên.

芳玲:一百四十五份已经完成分类和记录,还有五份没有录入。
Fāng Líng: Yì bǎi sìshíwǔ fèn yǐjīng wánchéng fēnlèi hé jìlù, hái yǒu wǔ fèn méiyǒu lùrù.
Phương Linh: 145 hồ sơ đã được phân loại và ghi nhận, còn 5 hồ sơ chưa được nhập dữ liệu.

丁垂杨:一百四十五除以一百五十,大约是百分之九十六点七。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi sìshíwǔ chúyǐ yì bǎi wǔshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 145 chia 150 tương đương khoảng 96,7%.

阮明武:对,那五份就要继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà wǔ fèn jiù yào jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 5 hồ sơ đó phải tiếp tục được xử lý.

### 30. Ví dụ mô tả công việc Chuyên viên Tuyển dụng

丁垂杨:我们可以把招聘专员的职位描述完整总结一次吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ zhāopìn zhuānyuán de zhíwèi miáoshù wánzhěng zǒngjié yí cì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể tổng kết đầy đủ bản mô tả công việc của Chuyên viên Tuyển dụng một lần không anh?

阮明武:可以。职位名称是招聘专员。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhíwèi míngchēng shì zhāopìn zhuānyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Tên vị trí là Chuyên viên Tuyển dụng.

黎云英:所属部门是行政人事部。
Lí Yún Yīng: Suǒshǔ bùmén shì xíngzhèng rénshì bù.
Lê Vân Anh: Phòng ban trực thuộc là phòng Hành chính Nhân sự.

水仙:直接上级是行政人事部主管。
Shuǐ Xiān: Zhíjiē shàngjí shì xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn.
Thủy Tiên: Cấp trên trực tiếp là Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.

芳玲:岗位目标是及时补充符合要求的人员。
Fāng Líng: Gǎngwèi mùbiāo shì jíshí bǔchōng fúhé yāoqiú de rényuán.
Phương Linh: Mục tiêu vị trí là kịp thời bổ sung nhân sự đáp ứng yêu cầu.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

### 31. Tiếp tục mô tả Chuyên viên Tuyển dụng

丁垂杨:主要职责是收集需求、发布信息、筛选简历、联系候选人和安排面试。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào zhízé shì shōují xūqiú, fābù xìnxī, shāixuǎn jiǎnlì, liánxì hòuxuǎnrén hé ānpái miànshì.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ chính là thu thập nhu cầu, đăng thông tin, sàng lọc hồ sơ, liên hệ ứng viên và sắp xếp phỏng vấn.

黎云英:辅助职责可以包括支持新员工入职和招聘宣传活动。
Lí Yún Yīng: Fǔzhù zhízé kěyǐ bāokuò zhīchí xīn yuángōng rùzhí hé zhāopìn xuānchuán huódòng.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ phụ có thể gồm hỗ trợ nhân viên mới vào làm và hoạt động truyền thông tuyển dụng.

水仙:责任是保证招聘资料准确、流程及时、信息完整。
Shuǐ Xiān: Zérèn shì bǎozhèng zhāopìn zīliào zhǔnquè, liúchéng jíshí, xìnxī wánzhěng.
Thủy Tiên: Trách nhiệm là bảo đảm hồ sơ tuyển dụng chính xác, quy trình kịp thời và thông tin đầy đủ.

芳玲:权限包括收集招聘信息、联系候选人和要求用人部门配合。
Fāng Líng: Quánxiàn bāokuò shōují zhāopìn xìnxī, liánxì hòuxuǎnrén hé yāoqiú yòngrén bùmén pèihé.
Phương Linh: Quyền hạn gồm thu thập thông tin tuyển dụng, liên hệ ứng viên và yêu cầu phòng sử dụng nhân sự phối hợp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 32. Hoàn thiện mô tả Chuyên viên Tuyển dụng

黎云英:工作范围是公司批准的招聘需求。
Lí Yún Yīng: Gōngzuò fànwéi shì gōngsī pīzhǔn de zhāopìn xūqiú.
Lê Vân Anh: Phạm vi công việc là các nhu cầu tuyển dụng đã được công ty phê duyệt.

水仙:汇报关系是向行政人事部主管汇报。
Shuǐ Xiān: Huìbào guānxì shì xiàng xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn huìbào.
Thủy Tiên: Quan hệ báo cáo là báo cáo cho Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.

芳玲:协调关系包括九个用人部门和行政人事部内部相关人员。
Fāng Líng: Xiétiáo guānxì bāokuò jiǔ ge yòngrén bùmén hé xíngzhèng rénshì bù nèibù xiāngguān rényuán.
Phương Linh: Quan hệ phối hợp gồm 9 phòng sử dụng nhân sự và những người liên quan trong phòng Hành chính Nhân sự.

丁垂杨:工作结果是按照批准计划推进招聘,并保持招聘数据准确完整。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò jiéguǒ shì ànzhào pīzhǔn jìhuà tuījìn zhāopìn, bìng bǎochí zhāopìn shùjù zhǔnquè wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Kết quả công việc là triển khai tuyển dụng theo kế hoạch đã duyệt và bảo đảm dữ liệu tuyển dụng chính xác, đầy đủ.

黎云英:管理资料包括招聘申请、简历、面试资料、招聘进度和录用资料。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ zīliào bāokuò zhāopìn shēnqǐng, jiǎnlì, miànshì zīliào, zhāopìn jìndù hé lùyòng zīliào.
Lê Vân Anh: Hồ sơ quản lý gồm yêu cầu tuyển dụng, CV, tài liệu phỏng vấn, dữ liệu tiến độ tuyển dụng và hồ sơ tuyển dụng.

阮明武:这样一份职位描述的基本结构就完整了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yí fèn zhíwèi miáoshù de jīběn jiégòu jiù wánzhěng le.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy cấu trúc cơ bản của một bản mô tả công việc đã đầy đủ.

### 33. Ví dụ vị trí Chuyên viên Kinh doanh

芳玲:我们再做一个销售专员的例子吧。
Fāng Líng: Wǒmen zài zuò yí ge xiāoshòu zhuānyuán de lìzi ba.
Phương Linh: Chúng ta làm thêm ví dụ về Chuyên viên Kinh doanh nhé anh.

阮明武:好。假设销售部编制二十八人,其中销售专员编制二十四人,实际二十一人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè xiāoshòu bù biānzhì èrshíbā rén, qízhōng xiāoshòu zhuānyuán biānzhì èrshísì rén, shíjì èrshíyī rén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử phòng Kinh doanh định biên 28 người, trong đó Chuyên viên Kinh doanh định biên 24 người nhưng thực tế có 21 người.

丁垂杨:所以这个职位现在缺三个人。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhège zhíwèi xiànzài quē sān ge rén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chức danh này hiện thiếu 3 người.

黎云英:职位名称是销售专员,部门是销售部。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi míngchēng shì xiāoshòu zhuānyuán, bùmén shì xiāoshòu bù.
Lê Vân Anh: Tên vị trí là Chuyên viên Kinh doanh, thuộc phòng Kinh doanh.

水仙:直接上级可以是销售组长。
Shuǐ Xiān: Zhíjiē shàngjí kěyǐ shì xiāoshòu zǔzhǎng.
Thủy Tiên: Cấp trên trực tiếp có thể là Trưởng nhóm Kinh doanh.

阮明武:按照我们的练习结构,可以这样设定。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào wǒmen de liànxí jiégòu, kěyǐ zhèyàng shèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Theo cơ cấu giả định để thực hành của chúng ta, có thể thiết kế như vậy.

### 34. Mục tiêu và nhiệm vụ của Chuyên viên Kinh doanh

丁垂杨:销售专员的岗位目标可以是开发客户、维护客户和完成销售任务。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu zhuānyuán de gǎngwèi mùbiāo kěyǐ shì kāifā kèhù, wéihù kèhù hé wánchéng xiāoshòu rènwu.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu của Chuyên viên Kinh doanh có thể là phát triển khách hàng, duy trì khách hàng và hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh.

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành.

黎云英:主要职责包括寻找客户、联系客户、了解需求、准备报价和跟进销售机会。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào zhízé bāokuò xúnzhǎo kèhù, liánxì kèhù, liǎojiě xūqiú, zhǔnbèi bàojià hé gēnjìn xiāoshòu jīhuì.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ chính gồm tìm kiếm khách hàng, liên hệ khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, chuẩn bị báo giá và theo dõi cơ hội kinh doanh.

水仙:辅助职责可以包括参加市场活动和整理客户反馈。
Shuǐ Xiān: Fǔzhù zhízé kěyǐ bāokuò cānjiā shìchǎng huódòng hé zhěnglǐ kèhù fǎnkuì.
Thủy Tiên: Nhiệm vụ phụ có thể gồm tham gia hoạt động marketing và tổng hợp phản hồi khách hàng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 35. Số liệu kết quả của Chuyên viên Kinh doanh

芳玲:销售职位的工作结果可以怎么量化?
Fāng Líng: Xiāoshòu zhíwèi de gōngzuò jiéguǒ kěyǐ zěnme liànghuà?
Phương Linh: Kết quả công việc của vị trí Kinh doanh có thể lượng hóa thế nào ạ?

阮明武:在练习里,可以设置客户联系量、有效机会、报价数量和成交结果等指标。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí lǐ, kěyǐ shèzhì kèhù liánxì liàng, yǒuxiào jīhuì, bàojià shùliàng hé chéngjiāo jiéguǒ děng zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể thiết lập các chỉ tiêu như số khách hàng liên hệ, cơ hội hiệu quả, số báo giá và kết quả giao dịch.

丁垂杨:比如一个月联系八十个潜在客户。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè liánxì bāshí ge qiánzài kèhù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một tháng liên hệ 80 khách hàng tiềm năng.

黎云英:其中二十个进入进一步沟通。
Lí Yún Yīng: Qízhōng èrshí ge jìnrù jìnyíbù gōutōng.
Lê Vân Anh: Trong đó 20 khách hàng bước vào giai đoạn trao đổi sâu hơn.

水仙:发出十二份正式报价。
Shuǐ Xiān: Fāchū shí’èr fèn zhèngshì bàojià.
Thủy Tiên: Gửi 12 báo giá chính thức.

芳玲:最后四个客户成交。
Fāng Líng: Zuìhòu sì ge kèhù chéngjiāo.
Phương Linh: Cuối cùng có 4 khách hàng giao dịch thành công.

阮明武:这些数字可以作为业务分析,不应该脱离公司的实际目标单独使用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùzì kěyǐ zuòwéi yèwù fēnxī, bù yīnggāi tuōlí gōngsī de shíjì mùbiāo dāndú shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Các số liệu này có thể dùng để phân tích nghiệp vụ, không nên tách rời mục tiêu thực tế của công ty để sử dụng một cách máy móc.

### 36. Hồ sơ Chuyên viên Kinh doanh phải quản lý

黎云英:销售专员要管理哪些资料?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu zhuānyuán yào guǎnlǐ nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Chuyên viên Kinh doanh phải quản lý những hồ sơ nào anh?

阮明武:可以包括客户资料、需求记录、报价资料、沟通记录和销售跟进资料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò kèhù zīliào, xūqiú jìlù, bàojià zīliào, gōutōng jìlù hé xiāoshòu gēnjìn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gồm hồ sơ khách hàng, dữ liệu nhu cầu, báo giá, nhật ký trao đổi và hồ sơ theo dõi bán hàng.

水仙:如果一个销售专员现在负责六十个客户,就要保证这六十个客户的主要信息可以查询。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge xiāoshòu zhuānyuán xiànzài fùzé liùshí ge kèhù, jiù yào bǎozhèng zhè liùshí ge kèhù de zhǔyào xìnxī kěyǐ cháxún.
Thủy Tiên: Nếu một Chuyên viên Kinh doanh hiện phụ trách 60 khách hàng thì phải bảo đảm thông tin chính của 60 khách hàng có thể tra cứu được.

丁垂杨:不能只记在个人手机或者自己的记忆里。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ jì zài gèrén shǒujī huòzhě zìjǐ de jìyì lǐ.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ lưu trong điện thoại cá nhân hoặc trong trí nhớ của mình.

阮明武:对,工作资料应该按照公司的管理方式保存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngzuò zīliào yīnggāi ànzhào gōngsī de guǎnlǐ fāngshì bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hồ sơ công việc phải được lưu theo phương thức quản lý của công ty.

### 37. Ví dụ vị trí Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng

水仙:客户服务专员也做一个完整例子吧。
Shuǐ Xiān: Kèhù fúwù zhuānyuán yě zuò yí ge wánzhěng lìzi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta cũng làm một ví dụ đầy đủ về Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng nhé anh.

阮明武:好。这个岗位属于客户服务部。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhège gǎngwèi shǔyú kèhù fúwù bù.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vị trí này thuộc phòng Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:部门编制十人,其中主管一人、组长两人、专员七人。
Dīng Chuíyáng: Bùmén biānzhì shí rén, qízhōng zhǔguǎn yì rén, zǔzhǎng liǎng rén, zhuānyuán qī rén.
Đinh Thùy Dương: Phòng có định biên 10 người, gồm 1 trưởng phòng, 2 trưởng nhóm và 7 chuyên viên.

黎云英:如果目前只有六名专员,就是专员岗位缺一人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mùqián zhǐyǒu liù míng zhuānyuán, jiùshì zhuānyuán gǎngwèi quē yì rén.
Lê Vân Anh: Nếu hiện chỉ có 6 chuyên viên thì vị trí chuyên viên đang thiếu 1 người.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 38. Mục tiêu của Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng

芳玲:这个岗位的目标可以写什么?
Fāng Líng: Zhège gǎngwèi de mùbiāo kěyǐ xiě shénme?
Phương Linh: Mục tiêu của vị trí này có thể viết như thế nào ạ?

阮明武:可以写成及时接收、跟进和协调处理客户问题,维护客户服务质量。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiě chéng jíshí jiēshōu, gēnjìn hé xiétiáo chǔlǐ kèhù wèntí, wéihù kèhù fúwù zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể viết là kịp thời tiếp nhận, theo dõi và phối hợp xử lý vấn đề của khách hàng, duy trì chất lượng dịch vụ khách hàng.

水仙:主要职责包括接收问题、分类、跟进、反馈和记录结果。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào zhízé bāokuò jiēshōu wèntí, fēnlèi, gēnjìn, fǎnkuì hé jìlù jiéguǒ.
Thủy Tiên: Nhiệm vụ chính gồm tiếp nhận vấn đề, phân loại, theo dõi, phản hồi và ghi nhận kết quả.

丁垂杨:需要其他部门处理的问题,就要进行内部协调。
Dīng Chuíyáng: Xūyào qítā bùmén chǔlǐ de wèntí, jiù yào jìnxíng nèibù xiétiáo.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề cần phòng khác xử lý thì phải thực hiện phối hợp nội bộ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 39. KPI minh họa cho Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng

黎云英:可以用前面四百个客户问题的例子吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yòng qiánmiàn sì bǎi ge kèhù wèntí de lìzi ma?
Lê Vân Anh: Có thể dùng ví dụ 400 vấn đề khách hàng ở phần trước không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:假设部门一个月收到四百个客户问题。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè bùmén yí ge yuè shōudào sì bǎi ge kèhù wèntí.
Thủy Tiên: Giả sử một tháng phòng nhận 400 vấn đề của khách hàng.

芳玲:其中三百七十二个在计划时间内完成。
Fāng Líng: Qízhōng sān bǎi qīshí’èr ge zài jìhuà shíjiān nèi wánchéng.
Phương Linh: Trong đó 372 vấn đề được hoàn thành trong thời gian kế hoạch.

丁垂杨:按时完成率是百分之九十三。
Dīng Chuíyáng: Ànshí wánchéng lǜ shì bǎifēnzhī jiǔshísān.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành đúng hạn là 93%.

阮明武:剩下二十八个问题还要分析原因和处理状态。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià èrshíbā ge wèntí hái yào fēnxī yuányīn hé chǔlǐ zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: 28 vấn đề còn lại phải tiếp tục phân tích nguyên nhân và trạng thái xử lý.

### 40. Ví dụ vị trí quản lý

丁垂杨:主管的职位描述是不是比专员更复杂?
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn de zhíwèi miáoshù shì bú shì bǐ zhuānyuán gèng fùzá?
Đinh Thùy Dương: Mô tả công việc của trưởng phòng có phức tạp hơn chuyên viên không anh?

阮明武:通常会增加人员管理、工作分配、检查、协调和结果责任。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng huì zēngjiā rényuán guǎnlǐ, gōngzuò fēnpèi, jiǎnchá, xiétiáo hé jiéguǒ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ có thêm nội dung quản lý nhân sự, phân công công việc, kiểm tra, phối hợp và trách nhiệm kết quả.

黎云英:比如行政人事部主管负责一个编制七人、实际六人的部门。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn fùzé yí ge biānzhì qī rén, shíjì liù rén de bùmén.
Lê Vân Anh: Ví dụ Trưởng phòng Hành chính Nhân sự phụ trách một phòng có định biên 7 người, thực tế 6 người.

水仙:除了自己的专业工作,还要安排六名现有员工的工作。
Shuǐ Xiān: Chúle zìjǐ de zhuānyè gōngzuò, hái yào ānpái liù míng xiànyǒu yuángōng de gōngzuò.
Thủy Tiên: Ngoài công việc chuyên môn của mình còn phải bố trí công việc cho 6 nhân viên hiện có.

阮明武:对,还要处理部门缺一人的人员配置问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào chǔlǐ bùmén quē yì rén de rényuán pèizhì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời còn phải xử lý vấn đề phòng đang thiếu 1 nhân sự so với định biên.

### 41. Mục tiêu của Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

芳玲:行政人事部主管的岗位目标可以怎么写?
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn de gǎngwèi mùbiāo kěyǐ zěnme xiě?
Phương Linh: Mục tiêu vị trí của Trưởng phòng Hành chính Nhân sự có thể viết thế nào ạ?

阮明武:可以围绕组织、人事、行政工作的有效管理,以及支持公司正常运行来设计。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ wéirào zǔzhī, rénshì, xíngzhèng gōngzuò de yǒuxiào guǎnlǐ, yǐjí zhīchí gōngsī zhèngcháng yùnxíng lái shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xây dựng xoay quanh việc quản lý hiệu quả công tác tổ chức, nhân sự, hành chính và hỗ trợ công ty vận hành bình thường.

丁垂杨:主要职责包括组织管理、劳动人事、招聘、薪酬社保和行政工作的总体协调。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào zhízé bāokuò zǔzhī guǎnlǐ, láodòng rénshì, zhāopìn, xīnchóu shèbǎo hé xíngzhèng gōngzuò de zǒngtǐ xiétiáo.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ chính gồm điều phối tổng thể công tác tổ chức, lao động nhân sự, tuyển dụng, tiền lương bảo hiểm và hành chính.

阮明武:可以作为练习框架。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm khung thực hành.

### 42. Kết quả của vị trí trưởng phòng

水仙:主管的结果是不是要看整个部门,而不是只看自己做了多少文件?
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn de jiéguǒ shì bú shì yào kàn zhěnggè bùmén, ér bú shì zhǐ kàn zìjǐ zuò le duōshao wénjiàn?
Thủy Tiên: Kết quả của trưởng phòng có phải phải nhìn vào cả phòng chứ không chỉ xem bản thân làm bao nhiêu văn bản không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:比如本月部门有三十项重点任务,完成二十七项。
Lí Yún Yīng: Bǐrú běn yuè bùmén yǒu sānshí xiàng zhòngdiǎn rènwu, wánchéng èrshíqī xiàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ tháng này phòng có 30 nhiệm vụ trọng điểm và hoàn thành 27 nhiệm vụ.

丁垂杨:部门重点任务完成率就是百分之九十。
Dīng Chuíyáng: Bùmén zhòngdiǎn rènwu wánchéng lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ trọng điểm của phòng là 90%.

芳玲:主管还要分析剩下三项没有完成的原因。
Fāng Líng: Zhǔguǎn hái yào fēnxī shèngxià sān xiàng méiyǒu wánchéng de yuányīn.
Phương Linh: Trưởng phòng còn phải phân tích nguyên nhân 3 nhiệm vụ còn lại chưa hoàn thành.

阮明武:对,这就是管理岗位的结果责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì guǎnlǐ gǎngwèi de jiéguǒ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là trách nhiệm kết quả của vị trí quản lý.

### 43. Kiểm tra mô tả công việc có chồng chéo hay không

芳玲:职位描述做好以后,怎么发现两个岗位职责重叠?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù zuò hǎo yǐhòu, zěnme fāxiàn liǎng ge gǎngwèi zhízé chóngdié?
Phương Linh: Sau khi xây dựng mô tả công việc, làm thế nào phát hiện nhiệm vụ của hai vị trí bị chồng chéo ạ?

阮明武:可以把两个岗位的主要职责、权限和工作范围逐项比较。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ liǎng ge gǎngwèi de zhǔyào zhízé, quánxiàn hé gōngzuò fànwéi zhúxiàng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể so sánh từng hạng mục về nhiệm vụ chính, quyền hạn và phạm vi công việc của hai vị trí.

丁垂杨:比如招聘专员和人事档案专员都写着“全面负责员工档案”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán hé rénshì dàng’àn zhuānyuán dōu xiězhe “quánmiàn fùzé yuángōng dàng’àn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cả Chuyên viên Tuyển dụng và Chuyên viên Hồ sơ Nhân sự đều ghi “chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ nhân viên”.

黎云英:那就要确认到底谁主责,谁只负责招聘阶段形成的资料。
Lí Yún Yīng: Nà jiù yào quèrèn dàodǐ shéi zhǔzé, shéi zhǐ fùzé zhāopìn jiēduàn xíngchéng de zīliào.
Lê Vân Anh: Khi đó phải xác định rõ ai chịu trách nhiệm chính, ai chỉ phụ trách hồ sơ hình thành trong giai đoạn tuyển dụng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 44. Kiểm tra công việc bị bỏ trống

水仙:除了重复,还要检查有没有工作没人负责吗?
Shuǐ Xiān: Chúle chóngfù, hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu gōngzuò méi rén fùzé ma?
Thủy Tiên: Ngoài trùng lặp còn phải kiểm tra có công việc nào không ai phụ trách không ạ?

阮明武:对,这也非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này cũng rất quan trọng.

芳玲:比如公司规定新员工入职前要准备十项资料,但是检查四十五份职位描述以后,没有一个岗位负责其中两项。
Fāng Líng: Bǐrú gōngsī guīdìng xīn yuángōng rùzhí qián yào zhǔnbèi shí xiàng zīliào, dànshì jiǎnchá sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù yǐhòu, méiyǒu yí ge gǎngwèi fùzé qízhōng liǎng xiàng.
Phương Linh: Ví dụ công ty quy định trước khi nhân viên mới vào làm phải chuẩn bị 10 hạng mục hồ sơ, nhưng sau khi kiểm tra 45 bản mô tả công việc thì không có vị trí nào phụ trách 2 hạng mục trong đó.

阮明武:那就说明存在职责空白。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù shuōmíng cúnzài zhízé kòngbái.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó có nghĩa đang tồn tại khoảng trống trách nhiệm.

丁垂杨:必须明确由哪个岗位负责。
Dīng Chuíyáng: Bìxū míngquè yóu nǎge gǎngwèi fùzé.
Đinh Thùy Dương: Phải xác định rõ vị trí nào chịu trách nhiệm.

### 45. Kiểm tra mô tả công việc với thực tế

黎云英:职位描述写得很完整,但是员工实际不做这些工作,也有问题吧?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù xiě de hěn wánzhěng, dànshì yuángōng shíjì bù zuò zhèxiē gōngzuò, yě yǒu wèntí ba?
Lê Vân Anh: Bản mô tả công việc viết rất đầy đủ nhưng nhân viên thực tế không làm những công việc đó thì cũng có vấn đề phải không anh?

阮明武:对。职位描述必须跟实际工作保持合理一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi miáoshù bìxū gēn shíjì gōngzuò bǎochí hélǐ yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô tả công việc phải duy trì sự thống nhất hợp lý với công việc thực tế.

水仙:比如职位描述有十项主要职责,但是员工现在实际只做其中六项。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhíwèi miáoshù yǒu shí xiàng zhǔyào zhízé, dànshì yuángōng xiànzài shíjì zhǐ zuò qízhōng liù xiàng.
Thủy Tiên: Ví dụ bản mô tả có 10 nhiệm vụ chính nhưng hiện nhân viên thực tế chỉ làm 6 nhiệm vụ.

芳玲:另外四项已经长期由别的岗位处理。
Fāng Líng: Lìngwài sì xiàng yǐjīng chángqī yóu bié de gǎngwèi chǔlǐ.
Phương Linh: 4 nhiệm vụ còn lại từ lâu đã do vị trí khác xử lý.

阮明武:那就要检查职位描述是不是应该更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào jiǎnchá zhíwèi miáoshù shì bú shì yīnggāi gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải kiểm tra xem bản mô tả công việc có cần cập nhật hay không.

### 46. Đo mức độ phù hợp giữa mô tả và thực tế

丁垂杨:十项主要职责里面实际执行六项,可以说符合率是百分之六十吗?
Dīng Chuíyáng: Shí xiàng zhǔyào zhízé lǐmiàn shíjì zhíxíng liù xiàng, kěyǐ shuō fúhé lǜ shì bǎifēnzhī liùshí ma?
Đinh Thùy Dương: Trong 10 nhiệm vụ chính thực tế chỉ thực hiện 6 thì có thể nói tỷ lệ phù hợp là 60% không anh?

阮明武:在内部检查练习里可以这样量化,但是还要逐项分析为什么不同。
Ruǎn Míngwǔ: Zài nèibù jiǎnchá liànxí lǐ kěyǐ zhèyàng liànghuà, dànshì hái yào zhúxiàng fēnxī wèishénme bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành kiểm tra nội bộ có thể lượng hóa như vậy, nhưng còn phải phân tích từng hạng mục vì sao khác nhau.

黎云英:可能是工作已经调整,也可能是员工没有 thực hiện đúng phân công.
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì gōngzuò yǐjīng tiáozhěng, yě kěnéng shì yuángōng méiyǒu ànzhào fēngōng zhíxíng.
Lê Vân Anh: Có thể công việc đã được điều chỉnh, cũng có thể nhân viên chưa thực hiện đúng phân công.

阮明武:对。不能只根据一个百分比下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ gēnjù yí ge bǎifēnbǐ xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ dựa vào một tỷ lệ để kết luận.

### 47. Đối chiếu mô tả công việc với chức năng phòng ban

芳玲:职位描述还要跟部门职责核对吗?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù hái yào gēn bùmén zhízé héduì ma?
Phương Linh: Mô tả công việc còn phải đối chiếu với nhiệm vụ của phòng ban phải không ạ?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

水仙:如果行政人事部有三十项主要部门职责,就应该有人把这些职责落实到具体岗位。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù yǒu sānshí xiàng zhǔyào bùmén zhízé, jiù yīnggāi yǒu rén bǎ zhèxiē zhízé luòshí dào jùtǐ gǎngwèi.
Thủy Tiên: Nếu phòng Hành chính Nhân sự có 30 nhiệm vụ chính thì phải có người triển khai những nhiệm vụ đó xuống các vị trí cụ thể.

丁垂杨:不能部门规定有一项重要工作,但是六名员工的职位描述里谁都没有。
Dīng Chuíyáng: Bù néng bùmén guīdìng yǒu yí xiàng zhòngyào gōngzuò, dànshì liù míng yuángōng de zhíwèi miáoshù lǐ shéi dōu méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Không thể phòng ban quy định có một nhiệm vụ quan trọng nhưng trong mô tả công việc của cả 6 nhân viên lại không ai phụ trách.

阮明武:对,这就是从部门职责分解到岗位职责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì cóng bùmén zhízé fēnjiě dào gǎngwèi zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là phân rã nhiệm vụ phòng ban xuống nhiệm vụ từng vị trí.

### 48. Ví dụ phân 30 nhiệm vụ cho 6 nhân sự

黎云英:我们可以用行政人事部六个人来做分工例子吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ yòng xíngzhèng rénshì bù liù ge rén lái zuò fēngōng lìzi ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể dùng 6 người của phòng Hành chính Nhân sự để làm ví dụ phân công không anh?

阮明武:可以,但不能简单平均每人五项。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn bù néng jiǎndān píngjūn měi rén wǔ xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không thể đơn giản chia đều mỗi người 5 nhiệm vụ.

水仙:因为一项招聘工作和一项每季度更新一次的资料工作,工作量不一样。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yí xiàng zhāopìn gōngzuò hé yí xiàng měi jìdù gēngxīn yí cì de zīliào gōngzuò, gōngzuòliàng bù yíyàng.
Thủy Tiên: Vì một nhiệm vụ tuyển dụng và một nhiệm vụ cập nhật hồ sơ mỗi quý có khối lượng khác nhau.

丁垂杨:可以按照专业领域、频率、工作量和责任大小来分配。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ànzhào zhuānyè lǐngyù, pínlǜ, gōngzuòliàng hé zérèn dàxiǎo lái fēnpèi.
Đinh Thùy Dương: Có thể phân chia theo lĩnh vực chuyên môn, tần suất, khối lượng và mức độ trách nhiệm.

阮明武:对,这样职位描述才能真实反映岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhíwèi miáoshù cái néng zhēnshí fǎnyìng gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy bản mô tả mới phản ánh đúng vị trí.

### 49. Kiểm tra quyền hạn có tương xứng trách nhiệm

水仙:如果一个岗位有十项责任,但是只有两项权限,会不会有问题?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge gǎngwèi yǒu shí xiàng zérèn, dànshì zhǐyǒu liǎng xiàng quánxiàn, huì bú huì yǒu wèntí?
Thủy Tiên: Nếu một vị trí có 10 trách nhiệm nhưng chỉ có 2 quyền hạn thì có vấn đề không ạ?

阮明武:不能只比较数量,但一定要检查权限能不能支持责任。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ bǐjiào shùliàng, dàn yídìng yào jiǎnchá quánxiàn néng bù néng zhīchí zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ so sánh số lượng, nhưng nhất định phải kiểm tra quyền hạn có hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm hay không.

芳玲:比如要求招聘专员按时完成招聘,却不允许他联系用人部门,也不能获得岗位需求。
Fāng Líng: Bǐrú yāoqiú zhāopìn zhuānyuán ànshí wánchéng zhāopìn, què bù yǔnxǔ tā liánxì yòngrén bùmén, yě bù néng huòdé gǎngwèi xūqiú.
Phương Linh: Ví dụ yêu cầu Chuyên viên Tuyển dụng hoàn thành tuyển dụng đúng hạn nhưng lại không cho phép liên hệ phòng sử dụng nhân sự và cũng không được nhận thông tin yêu cầu vị trí.

阮明武:那责任和权限就是不匹配的。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zérèn hé quánxiàn jiùshì bù pǐpèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó trách nhiệm và quyền hạn không tương xứng.

### 50. Rà soát 13 nội dung của mỗi bản mô tả công việc

丁垂杨:这部分资料一共有十三项核心内容,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè bùfen zīliào yígòng yǒu shísān xiàng héxīn nèiróng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phần tài liệu này có tổng cộng 13 nội dung cốt lõi, đúng không anh?

阮明武:对,我们可以按照这十三项逐份检查职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen kěyǐ ànzhào zhè shísān xiàng zhú fèn jiǎnchá zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chúng ta có thể dùng 13 hạng mục này để kiểm tra từng bản mô tả công việc.

黎云英:四十五个职位乘十三项,就是五百八十五个检查点。
Lí Yún Yīng: Sìshíwǔ ge zhíwèi chéng shísān xiàng, jiùshì wǔ bǎi bāshíwǔ ge jiǎnchá diǎn.
Lê Vân Anh: 45 chức danh nhân 13 hạng mục bằng 585 điểm kiểm tra.

水仙:这个数量已经很大了。
Shuǐ Xiān: Zhège shùliàng yǐjīng hěn dà le.
Thủy Tiên: Số lượng này đã khá lớn.

阮明武:所以最好使用统一的检查清单,不能靠记忆。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zuìhǎo shǐyòng tǒngyī de jiǎnchá qīngdān, bù néng kào jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên dùng một danh sách kiểm tra thống nhất, không thể dựa vào trí nhớ.

### 51. Tính tỷ lệ hoàn thiện 585 điểm kiểm tra

芳玲:假设五百八十五个检查点里面,有五百四十个已经完整。
Fāng Líng: Jiǎshè wǔ bǎi bāshíwǔ ge jiǎnchá diǎn lǐmiàn, yǒu wǔ bǎi sìshí ge yǐjīng wánzhěng.
Phương Linh: Giả sử trong 585 điểm kiểm tra có 540 điểm đã hoàn chỉnh.

丁垂杨:还有四十五个存在问题。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu sìshíwǔ ge cúnzài wèntí.
Đinh Thùy Dương: Còn 45 điểm có vấn đề.

黎云英:五百四十除以五百八十五,大约是百分之九十二点三。
Lí Yún Yīng: Wǔ bǎi sìshí chúyǐ wǔ bǎi bāshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn sān.
Lê Vân Anh: 540 chia 585 tương đương khoảng 92,3%.

阮明武:对。还要继续找到四十五个问题具体在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìxù zhǎodào sìshíwǔ ge wèntí jùtǐ zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cần tiếp tục xác định cụ thể 45 vấn đề nằm ở đâu.

### 52. Phân loại 45 vấn đề

水仙:我们把这四十五个问题分类吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǎ zhè sìshíwǔ ge wèntí fēnlèi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta phân loại 45 vấn đề này nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:八个是职位名称或者部门信息没有更新。
Dīng Chuíyáng: Bā ge shì zhíwèi míngchēng huòzhě bùmén xìnxī méiyǒu gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: 8 vấn đề là tên chức danh hoặc thông tin phòng ban chưa cập nhật.

黎云英:七个是直接上级不清楚。
Lí Yún Yīng: Qī ge shì zhíjiē shàngjí bù qīngchu.
Lê Vân Anh: 7 vấn đề là cấp trên trực tiếp chưa rõ.

水仙:十个是主要职责和实际工作不一致。
Shuǐ Xiān: Shí ge shì zhǔyào zhízé hé shíjì gōngzuò bù yízhì.
Thủy Tiên: 10 vấn đề là nhiệm vụ chính không thống nhất với công việc thực tế.

芳玲:六个是权限范围不清楚。
Fāng Líng: Liù ge shì quánxiàn fànwéi bù qīngchu.
Phương Linh: 6 vấn đề là phạm vi quyền hạn chưa rõ.

丁垂杨:五个是协调关系不明确。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge shì xiétiáo guānxì bù míngquè.
Đinh Thùy Dương: 5 vấn đề là quan hệ phối hợp chưa rõ.

黎云英:四个是工作结果写得太模糊。
Lí Yún Yīng: Sì ge shì gōngzuò jiéguǒ xiě de tài móhu.
Lê Vân Anh: 4 vấn đề là kết quả công việc viết quá mơ hồ.

水仙:最后五个是资料管理责任没有写清楚。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu wǔ ge shì zīliào guǎnlǐ zérèn méiyǒu xiě qīngchu.
Thủy Tiên: 5 vấn đề cuối cùng là trách nhiệm quản lý hồ sơ chưa được viết rõ.

阮明武:八加七加十加六加五加四加五,正好四十五。
Ruǎn Míngwǔ: Bā jiā qī jiā shí jiā liù jiā wǔ jiā sì jiā wǔ, zhènghǎo sìshíwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: 8 cộng 7 cộng 10 cộng 6 cộng 5 cộng 4 cộng 5, vừa đúng 45 vấn đề.

### 53. Ưu tiên xử lý vấn đề nghiêm trọng

芳玲:四十五个问题应该一起处理吗?
Fāng Líng: Sìshíwǔ ge wèntí yīnggāi yìqǐ chǔlǐ ma?
Phương Linh: Có nên xử lý 45 vấn đề cùng lúc không ạ?

阮明武:可以按照影响程度安排优先级。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ ànzhào yǐngxiǎng chéngdù ānpái yōuxiānjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sắp xếp ưu tiên theo mức độ ảnh hưởng.

丁垂杨:如果主要职责跟实际工作不一致,应该优先处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào zhízé gēn shíjì gōngzuò bù yízhì, yīnggāi yōuxiān chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhiệm vụ chính không thống nhất với công việc thực tế thì nên ưu tiên xử lý.

黎云英:如果直接上级和权限不清楚,也容易影响日常管理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhíjiē shàngjí hé quánxiàn bù qīngchu, yě róngyì yǐngxiǎng rìcháng guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu cấp trên trực tiếp và quyền hạn không rõ cũng dễ ảnh hưởng quản lý hàng ngày.

阮明武:对。名称格式的小问题可以放在后面统一处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngchēng géshì de xiǎo wèntí kěyǐ fàng zài hòumiàn tǒngyī chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề nhỏ về định dạng tên gọi có thể để xử lý thống nhất sau.

### 54. Khi nào cần cập nhật mô tả công việc

黎云英:职位描述是不是写一次以后就不用改了?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù shì bú shì xiě yí cì yǐhòu jiù bú yòng gǎi le?
Lê Vân Anh: Có phải bản mô tả công việc viết một lần rồi sau đó không cần sửa nữa không anh?

阮明武:当然不是。组织和工作发生变化以后,就要检查职位描述是不是还适用。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Zǔzhī hé gōngzuò fāshēng biànhuà yǐhòu, jiù yào jiǎnchá zhíwèi miáoshù shì bú shì hái shìyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không. Sau khi tổ chức và công việc thay đổi thì phải kiểm tra xem bản mô tả công việc còn phù hợp hay không.

水仙:比如公司成立客户服务部以后,销售专员的客户服务职责可能减少。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gōngsī chénglì kèhù fúwù bù yǐhòu, xiāoshòu zhuānyuán de kèhù fúwù zhízé kěnéng jiǎnshǎo.
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi công ty thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì nhiệm vụ chăm sóc khách hàng của Chuyên viên Kinh doanh có thể giảm.

芳玲:客户服务专员的职位描述则要增加相应职责。
Fāng Líng: Kèhù fúwù zhuānyuán de zhíwèi miáoshù zé yào zēngjiā xiāngyìng zhízé.
Phương Linh: Trong khi đó mô tả công việc của Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng phải bổ sung các nhiệm vụ tương ứng.

阮明武:对,两边都要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, liǎng biān dōu yào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cả hai phía đều phải cập nhật.

### 55. Cập nhật khi cấp quản lý thay đổi

丁垂杨:如果一个职位原来向部门主管报告,后来增加了组长呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge zhíwèi yuánlái xiàng bùmén zhǔguǎn bàogào, hòulái zēngjiā le zǔzhǎng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu một vị trí trước đây báo cáo cho trưởng phòng, sau này bổ sung thêm trưởng nhóm thì sao anh?

阮明武:那就要检查直接上级和汇报关系是不是发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào jiǎnchá zhíjiē shàngjí hé huìbào guānxì shì bú shì fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải kiểm tra cấp trên trực tiếp và quan hệ báo cáo có thay đổi hay không.

黎云英:比如二十四个销售专员原来全部直接向销售主管报告。
Lí Yún Yīng: Bǐrú èrshísì ge xiāoshòu zhuānyuán yuánlái quánbù zhíjiē xiàng xiāoshòu zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước đây toàn bộ 24 Chuyên viên Kinh doanh trực tiếp báo cáo Trưởng phòng Kinh doanh.

水仙:后来设置三个销售组长,每个组负责八个销售专员。
Shuǐ Xiān: Hòulái shèzhì sān ge xiāoshòu zǔzhǎng, měi ge zǔ fùzé bā ge xiāoshòu zhuānyuán.
Thủy Tiên: Sau đó thiết lập 3 Trưởng nhóm Kinh doanh, mỗi nhóm phụ trách 8 Chuyên viên Kinh doanh.

阮明武:那销售专员的直接汇报关系就应该重新检查和更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiāoshòu zhuānyuán de zhíjiē huìbào guānxì jiù yīnggāi chóngxīn jiǎnchá hé gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó quan hệ báo cáo trực tiếp của Chuyên viên Kinh doanh phải được kiểm tra và cập nhật lại.

### 56. Cập nhật khi công nghệ thay đổi công việc

芳玲:如果公司使用新的管理系统,职位描述也可能变化吗?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī shǐyòng xīn de guǎnlǐ xìtǒng, zhíwèi miáoshù yě kěnéng biànhuà ma?
Phương Linh: Nếu công ty sử dụng hệ thống quản lý mới thì mô tả công việc cũng có thể thay đổi phải không ạ?

阮明武:可能。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.

丁垂杨:比如过去招聘专员手工管理一百五十份简历,现在改成系统录入。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú guòqù zhāopìn zhuānyuán shǒugōng guǎnlǐ yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì, xiànzài gǎi chéng xìtǒng lùrù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây Chuyên viên Tuyển dụng quản lý thủ công 150 hồ sơ, nay chuyển sang nhập trên hệ thống.

黎云英:那工作方式、资料管理方式和部分职责都会变化。
Lí Yún Yīng: Nà gōngzuò fāngshì, zīliào guǎnlǐ fāngshì hé bùfen zhízé dōu huì biànhuà.
Lê Vân Anh: Khi đó phương thức làm việc, phương thức quản lý hồ sơ và một phần nhiệm vụ đều có thể thay đổi.

阮明武:对,职位描述也应该跟实际流程一起检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhíwèi miáoshù yě yīnggāi gēn shíjì liúchéng yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bản mô tả công việc cũng phải được kiểm tra cùng với quy trình thực tế.

### 57. Sử dụng mô tả công việc trong tuyển dụng

水仙:职位描述可以直接帮助招聘吗?
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù kěyǐ zhíjiē bāngzhù zhāopìn ma?
Thủy Tiên: Mô tả công việc có thể trực tiếp hỗ trợ tuyển dụng không ạ?

阮明武:可以。招聘以前必须知道岗位到底要做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhāopìn yǐqián bìxū zhīdào gǎngwèi dàodǐ yào zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước khi tuyển dụng phải biết vị trí thực sự cần làm gì.

丁垂杨:比如销售部缺三个销售专员。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu bù quē sān ge xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kinh doanh thiếu 3 Chuyên viên Kinh doanh.

黎云英:如果职位描述不清楚,招聘人员就很难向候选人说明工作内容。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhíwèi miáoshù bù qīngchu, zhāopìn rényuán jiù hěn nán xiàng hòuxuǎnrén shuōmíng gōngzuò nèiróng.
Lê Vân Anh: Nếu mô tả công việc không rõ thì nhân viên tuyển dụng rất khó giải thích nội dung công việc cho ứng viên.

阮明武:对,后面的任职资格标准也会缺少基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hòumiàn de rènzhí zīgé biāozhǔn yě huì quēshǎo jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tiêu chuẩn năng lực và điều kiện đảm nhiệm vị trí ở bước sau cũng sẽ thiếu cơ sở.

### 58. Sử dụng mô tả công việc để giao việc

芳玲:员工入职以后,职位描述也可以用来分工吗?
Fāng Líng: Yuángōng rùzhí yǐhòu, zhíwèi miáoshù yě kěyǐ yòng lái fēngōng ma?
Phương Linh: Sau khi nhân viên vào làm, mô tả công việc cũng có thể dùng để phân công không ạ?

阮明武:可以,它至少告诉员工自己的核心职责和工作边界。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, tā zhìshǎo gàosu yuángōng zìjǐ de héxīn zhízé hé gōngzuò biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Có, ít nhất nó cho nhân viên biết nhiệm vụ cốt lõi và ranh giới công việc của mình.

水仙:主管再根据具体月份和项目分配具体任务。
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn zài gēnjù jùtǐ yuèfèn hé xiàngmù fēnpèi jùtǐ rènwu.
Thủy Tiên: Sau đó trưởng phòng căn cứ từng tháng và dự án cụ thể để giao nhiệm vụ chi tiết.

阮明武:对。职位描述不是每天任务清单,但是它是分工的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi miáoshù bú shì měitiān rènwu qīngdān, dànshì tā shì fēngōng de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô tả công việc không phải danh sách nhiệm vụ hàng ngày, nhưng là nền tảng quan trọng để phân công.

### 59. Sử dụng mô tả công việc để đánh giá

丁垂杨:职位描述也跟工作评价有关吗?
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù yě gēn gōngzuò píngjià yǒuguān ma?
Đinh Thùy Dương: Mô tả công việc cũng liên quan đến đánh giá công việc phải không anh?

阮明武:有关系。至少要先知道这个岗位应该完成什么。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu guānxì. Zhìshǎo yào xiān zhīdào zhège gǎngwèi yīnggāi wánchéng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Có liên quan. Ít nhất phải biết vị trí đó đáng lẽ phải hoàn thành những gì.

黎云英:比如职位描述要求每周更新招聘进度,但是连续四周都没有更新。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhíwèi miáoshù yāoqiú měi zhōu gēngxīn zhāopìn jìndù, dànshì liánxù sì zhōu dōu méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Ví dụ mô tả công việc yêu cầu cập nhật tiến độ tuyển dụng hàng tuần nhưng liên tục 4 tuần đều không cập nhật.

水仙:那就可以检查是职责没有执行,还是流程本身已经改变。
Shuǐ Xiān: Nà jiù kěyǐ jiǎnchá shì zhízé méiyǒu zhíxíng, háishì liúchéng běnshēn yǐjīng gǎibiàn.
Thủy Tiên: Khi đó có thể kiểm tra là nhiệm vụ chưa được thực hiện hay bản thân quy trình đã thay đổi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

### 60. Tổng kết 13 nội dung bắt buộc phải làm rõ

黎云英:我们最后把十三项核心内容重新总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuìhòu bǎ shísān xiàng héxīn nèiróng chóngxīn zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại 13 nội dung cốt lõi nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,职位名称。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, zhíwèi míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tên vị trí.

水仙:第二,所属部门。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, suǒshǔ bùmén.
Thủy Tiên: Thứ hai, phòng ban trực thuộc.

芳玲:第三,直接管理上级。
Fāng Líng: Dì-sān, zhíjiē guǎnlǐ shàngjí.
Phương Linh: Thứ ba, cấp quản lý trực tiếp.

黎云英:第四,岗位目标。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, gǎngwèi mùbiāo.
Lê Vân Anh: Thứ tư, mục tiêu của vị trí.

丁垂杨:第五,主要职责。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, zhǔyào zhízé.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, nhiệm vụ chính.

水仙:第六,辅助职责。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, fǔzhù zhízé.
Thủy Tiên: Thứ sáu, nhiệm vụ phụ.

芳玲:第七,岗位责任。
Fāng Líng: Dì-qī, gǎngwèi zérèn.
Phương Linh: Thứ bảy, trách nhiệm.

黎云英:第八,岗位权限。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, gǎngwèi quánxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ tám, quyền hạn.

丁垂杨:第九,工作范围。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, gōngzuò fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, phạm vi công việc.

水仙:第十,汇报关系。
Shuǐ Xiān: Dì-shí, huìbào guānxì.
Thủy Tiên: Thứ mười, quan hệ báo cáo.

芳玲:第十一,协调关系。
Fāng Líng: Dì-shíyī, xiétiáo guānxì.
Phương Linh: Thứ mười một, quan hệ phối hợp.

黎云英:第十二,需要达到的工作结果。
Lí Yún Yīng: Dì-shí’èr, xūyào dádào de gōngzuò jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Thứ mười hai, kết quả công việc cần đạt.

丁垂杨:第十三,岗位必须管理的文件和资料。
Dīng Chuíyáng: Dì-shísān, gǎngwèi bìxū guǎnlǐ de wénjiàn hé zīliào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, hồ sơ và tài liệu mà vị trí phải quản lý.

阮明武:很好,这十三项就是这部分职位描述检查的核心框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè shísān xiàng jiùshì zhè bùfen zhíwèi miáoshù jiǎnchá de héxīn kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 13 hạng mục này chính là khung cốt lõi để kiểm tra bản mô tả công việc trong phần này.

### 61. Kết luận về mô tả công việc

水仙:所以职位描述不能只写几条工作任务。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhíwèi miáoshù bù néng zhǐ xiě jǐ tiáo gōngzuò rènwu.
Thủy Tiên: Vì vậy bản mô tả công việc không thể chỉ ghi vài nhiệm vụ.

阮明武:对。它要把职位放进整个组织里面来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā yào bǎ zhíwèi fàng jìn zhěnggè zǔzhī lǐmiàn lái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó phải đặt vị trí trong toàn bộ hệ thống tổ chức để xem xét.

丁垂杨:要知道职位叫什么、属于哪个部门、向谁报告。
Dīng Chuíyáng: Yào zhīdào zhíwèi jiào shénme, shǔyú nǎge bùmén, xiàng shéi bàogào.
Đinh Thùy Dương: Phải biết vị trí gọi là gì, thuộc phòng nào và báo cáo cho ai.

黎云英:还要知道为什么需要这个职位、主要做什么、辅助做什么。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào wèishénme xūyào zhège zhíwèi, zhǔyào zuò shénme, fǔzhù zuò shénme.
Lê Vân Anh: Đồng thời phải biết tại sao cần vị trí này, công việc chính là gì và công việc phụ là gì.

水仙:要清楚责任、权限和工作范围。
Shuǐ Xiān: Yào qīngchu zérèn, quánxiàn hé gōngzuò fànwéi.
Thủy Tiên: Phải rõ trách nhiệm, quyền hạn và phạm vi công việc.

芳玲:要清楚汇报关系和协调关系。
Fāng Líng: Yào qīngchu huìbào guānxì hé xiétiáo guānxì.
Phương Linh: Phải rõ quan hệ báo cáo và quan hệ phối hợp.

丁垂杨:还要明确最终需要达到什么工作结果。
Dīng Chuíyáng: Hái yào míngquè zuìzhōng xūyào dádào shénme gōngzuò jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải xác định cuối cùng cần đạt kết quả công việc gì.

黎云英:以及这个岗位必须管理哪些文件和资料。
Lí Yún Yīng: Yǐjí zhège gǎngwèi bìxū guǎnlǐ nǎxiē wénjiàn hé zīliào.
Lê Vân Anh: Và vị trí đó phải quản lý những hồ sơ, tài liệu nào.

阮明武:完全正确。如果公司有四十五个正式职位,我们最终就应该能够拿出四十五份与职位清单、组织架构、人员编制和实际工作互相对应的职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, wǒmen zuìzhōng jiù yīnggāi nénggòu ná chū sìshíwǔ fèn yǔ zhíwèi qīngdān, zǔzhī jiàgòu, rényuán biānzhì hé shíjì gōngzuò hùxiāng duìyìng de zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu công ty có 45 chức danh chính thức thì cuối cùng chúng ta phải có 45 bản mô tả công việc có thể đối chiếu thống nhất với danh sách chức danh, sơ đồ tổ chức, định biên nhân sự và công việc thực tế.

阮明武:职位描述写得越清楚,后面的招聘、分工、培训、工作检查和人员评价就越有基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíwèi miáoshù xiě de yuè qīngchu, hòumiàn de zhāopìn, fēngōng, péixùn, gōngzuò jiǎnchá hé rényuán píngjià jiù yuè yǒu jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Bản mô tả công việc càng rõ ràng thì công tác tuyển dụng, phân công, đào tạo, kiểm tra công việc và đánh giá nhân sự phía sau càng có cơ sở.

14. Rà soát mô tả công việc

职位描述审核

1. Hiểu mục đích của việc rà soát mô tả công việc

阮明武:上一部分我们已经建立了各岗位的职位描述,现在要进一步审核这些职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng jiànlì le gè gǎngwèi de zhíwèi miáoshù, xiànzài yào jìnyíbù shěnhé zhèxiē zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã xây dựng mô tả công việc cho từng vị trí, bây giờ cần tiếp tục rà soát các bản mô tả công việc này.

丁垂杨:明武哥,职位描述已经写好了,为什么还要审核?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhíwèi miáoshù yǐjīng xiě hǎo le, wèishénme hái yào shěnhé?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, mô tả công việc đã xây dựng xong rồi, tại sao còn phải rà soát nữa?

阮明武:因为“写出来”和“真正适合实际工作”是两回事。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi “xiě chūlái” hé “zhēnzhèng shìhé shíjì gōngzuò” shì liǎng huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì “viết ra được” và “thực sự phù hợp với công việc thực tế” là hai chuyện khác nhau.

黎云英:所以审核的重点是检查职位描述跟组织实际是不是一致。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shěnhé de zhòngdiǎn shì jiǎnchá zhíwèi miáoshù gēn zǔzhī shíjì shì bú shì yízhì.
Lê Vân Anh: Vì vậy trọng tâm rà soát là kiểm tra bản mô tả công việc có thống nhất với thực tế tổ chức hay không.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định phạm vi rà soát

水仙:我们继续用前面的四十五个正式职位做练习吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng qiánmiàn de sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi zuò liànxí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng 45 chức danh chính thức ở phần trước để thực hành phải không ạ?

阮明武:对。假设五份缺少的职位描述已经补充完成,现在四十五个职位都有正式职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè wǔ fèn quēshǎo de zhíwèi miáoshù yǐjīng bǔchōng wánchéng, xiànzài sìshíwǔ ge zhíwèi dōu yǒu zhèngshì zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử 5 bản mô tả công việc còn thiếu ở phần trước đã được bổ sung, hiện cả 45 chức danh đều đã có bản mô tả chính thức.

芳玲:那这次审核范围就是四十五份职位描述。
Fāng Líng: Nà zhè cì shěnhé fànwéi jiùshì sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Như vậy phạm vi rà soát lần này là 45 bản mô tả công việc.

阮明武:对,而且不能只看文件格式,要看实际内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě bù néng zhǐ kàn wénjiàn géshì, yào kàn shíjì nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không thể chỉ kiểm tra hình thức văn bản mà phải xem nội dung thực tế.

3. Xác định 7 nhóm nội dung rà soát

丁垂杨:这部分资料主要要求我们检查哪几个方面?
Dīng Chuíyáng: Zhè bùfen zīliào zhǔyào yāoqiú wǒmen jiǎnchá nǎ jǐ ge fāngmiàn?
Đinh Thùy Dương: Phần tài liệu này chủ yếu yêu cầu chúng ta kiểm tra những phương diện nào?

阮明武:第一,职位描述跟部门功能是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, zhíwèi miáoshù gēn bùmén gōngnéng shì bú shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, mô tả công việc có thống nhất với chức năng phòng ban hay không.

黎云英:第二,有没有跟其他职位重复的职责。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, yǒu méiyǒu gēn qítā zhíwèi chóngfù de zhízé.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có nhiệm vụ nào trùng với vị trí khác hay không.

水仙:第三,有没有工作根本没人负责。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, yǒu méiyǒu gōngzuò gēnběn méi rén fùzé.
Thủy Tiên: Thứ ba, có công việc nào hoàn toàn chưa có người phụ trách hay không.

芳玲:第四,员工实际工作是不是符合职位描述。
Fāng Líng: Dì-sì, yuángōng shíjì gōngzuò shì bú shì fúhé zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Thứ tư, công việc thực tế của người lao động có phù hợp với mô tả công việc hay không.

丁垂杨:第五,工作变化以后要不要更新。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, gōngzuò biànhuà yǐhòu yào bú yào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, khi công việc thay đổi thì có cần cập nhật hay không.

黎云英:第六,部门功能变化以后要更新。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, bùmén gōngnéng biànhuà yǐhòu yào gēngxīn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, khi chức năng phòng ban thay đổi thì phải cập nhật.

水仙:第七,组织架构变化以后也要更新。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, zǔzhī jiàgòu biànhuà yǐhòu yě yào gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, khi cơ cấu tổ chức thay đổi cũng phải cập nhật.

阮明武:很好,这七项就是这部分审核工作的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè qī xiàng jiùshì zhè bùfen shěnhé gōngzuò de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 7 hạng mục này chính là trọng tâm của công tác rà soát.

4. Kiểm tra mô tả có phù hợp chức năng phòng ban

芳玲:我们先从第一项开始,怎么检查职位描述跟部门功能是不是一致?
Fāng Líng: Wǒmen xiān cóng dì-yī xiàng kāishǐ, zěnme jiǎnchá zhíwèi miáoshù gēn bùmén gōngnéng shì bú shì yízhì?
Phương Linh: Chúng ta bắt đầu từ nội dung thứ nhất nhé, làm thế nào kiểm tra mô tả công việc có phù hợp với chức năng phòng ban?

阮明武:先看部门正式功能,再看这个岗位的主要职责。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn bùmén zhèngshì gōngnéng, zài kàn zhège gǎngwèi de zhǔyào zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem chức năng chính thức của phòng ban, sau đó xem nhiệm vụ chính của vị trí.

丁垂杨:比如招聘专员属于行政人事部。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán shǔyú xíngzhèng rénshì bù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng thuộc phòng Hành chính Nhân sự.

黎云英:如果他的主要工作是招聘、候选人管理和面试安排,就跟部门的人事功能一致。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tā de zhǔyào gōngzuò shì zhāopìn, hòuxuǎnrén guǎnlǐ hé miànshì ānpái, jiù gēn bùmén de rénshì gōngnéng yízhì.
Lê Vân Anh: Nếu công việc chính của vị trí là tuyển dụng, quản lý ứng viên và sắp xếp phỏng vấn thì phù hợp với chức năng nhân sự của phòng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

5. Phát hiện nhiệm vụ không thuộc chức năng phòng

水仙:如果招聘专员的职位描述里面写着“负责审核客户销售合同”,是不是就要检查?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhāopìn zhuānyuán de zhíwèi miáoshù lǐmiàn xiězhe “fùzé shěnhé kèhù xiāoshòu hétóng”, shì bú shì jiù yào jiǎnchá?
Thủy Tiên: Nếu trong mô tả công việc của Chuyên viên Tuyển dụng ghi “phụ trách kiểm tra hợp đồng bán hàng của khách hàng” thì phải rà soát phải không ạ?

阮明武:对。首先要问,这项工作为什么放在招聘岗位里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào wèn, zhè xiàng gōngzuò wèishénme fàng zài zhāopìn gǎngwèi lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải đặt câu hỏi vì sao nhiệm vụ này lại nằm trong vị trí tuyển dụng.

芳玲:如果没有正式的组织安排依据,就可能是不合理的职责。
Fāng Líng: Rúguǒ méiyǒu zhèngshì de zǔzhī ānpái yījù, jiù kěnéng shì bù hélǐ de zhízé.
Phương Linh: Nếu không có cơ sở phân công tổ chức chính thức thì đó có thể là nhiệm vụ không hợp lý.

阮明武:对。审核的目的就是把这种问题找出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnhé de mùdì jiùshì bǎ zhè zhǒng wèntí zhǎo chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của rà soát chính là tìm ra những vấn đề như vậy.

6. Rà soát 45 bản theo chức năng phòng ban

丁垂杨:假设我们检查四十五份职位描述,发现四十一份跟部门功能基本一致。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè wǒmen jiǎnchá sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù, fāxiàn sìshíyī fèn gēn bùmén gōngnéng jīběn yízhì.
Đinh Thùy Dương: Giả sử chúng ta kiểm tra 45 bản mô tả và phát hiện 41 bản cơ bản phù hợp với chức năng phòng ban.

黎云英:还有四份存在需要确认的内容。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu sì fèn cúnzài xūyào quèrèn de nèiróng.
Lê Vân Anh: Còn 4 bản có nội dung cần xác nhận.

水仙:四十一除以四十五,大约是百分之九十一点一。
Shuǐ Xiān: Sìshíyī chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn yī.
Thủy Tiên: 41 chia 45 tương đương khoảng 91,1%.

阮明武:对,但是那四份不能只标记“有问题”,还要找到具体是哪一项职责不合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì nà sì fèn bù néng zhǐ biāojì “yǒu wèntí”, hái yào zhǎodào jùtǐ shì nǎ yí xiàng zhízé bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ đánh dấu 4 bản đó là “có vấn đề”, mà phải xác định cụ thể nhiệm vụ nào chưa hợp lý.

7. Phân tích 4 bản chưa phù hợp

芳玲:我们可以把四个问题具体化吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ bǎ sì ge wèntí jùtǐhuà ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể cụ thể hóa 4 vấn đề này không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:第一份是招聘专员承担了一项销售合同检查工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī fèn shì zhāopìn zhuānyuán chéngdān le yí xiàng xiāoshòu hétóng jiǎnchá gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Bản thứ nhất là Chuyên viên Tuyển dụng đang có một nhiệm vụ kiểm tra hợp đồng bán hàng.

黎云英:第二份是采购专员承担了一项员工档案管理工作。
Lí Yún Yīng: Dì-èr fèn shì cǎigòu zhuānyuán chéngdān le yí xiàng yuángōng dàng’àn guǎnlǐ gōngzuò.
Lê Vân Anh: Bản thứ hai là Chuyên viên Mua hàng đang có một nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân viên.

水仙:第三份是销售专员还保留了一部分已经转给客户服务部的售后工作。
Shuǐ Xiān: Dì-sān fèn shì xiāoshòu zhuānyuán hái bǎoliú le yí bùfen yǐjīng zhuǎn gěi kèhù fúwù bù de shòuhòu gōngzuò.
Thủy Tiên: Bản thứ ba là Chuyên viên Kinh doanh vẫn còn giữ một phần công việc hậu mãi đã chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng.

芳玲:第四份是行政助理承担了一项已经转给财务部的付款审核工作。
Fāng Líng: Dì-sì fèn shì xíngzhèng zhùlǐ chéngdān le yí xiàng yǐjīng zhuǎn gěi cáiwù bù de fùkuǎn shěnhé gōngzuò.
Phương Linh: Bản thứ tư là Trợ lý Hành chính vẫn đang có một nhiệm vụ kiểm tra thanh toán đã chuyển sang phòng Tài chính.

阮明武:很好,这样才是真正找到问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng cái shì zhēnzhèng zhǎodào wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy mới thực sự tìm ra vấn đề.

8. Kiểm tra nhiệm vụ có bị trùng với vị trí khác

黎云英:第二个审核重点就是检查职责重复,对吗?
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge shěnhé zhòngdiǎn jiùshì jiǎnchá zhízé chóngfù, duì ma?
Lê Vân Anh: Trọng điểm rà soát thứ hai là kiểm tra nhiệm vụ có trùng với vị trí khác, đúng không anh?

阮明武:对。两个岗位都参与同一件工作并不一定有问题,问题是责任边界是不是清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liǎng ge gǎngwèi dōu cānyù tóng yí jiàn gōngzuò bìng bù yídìng yǒu wèntí, wèntí shì zérèn biānjiè shì bú shì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai vị trí cùng tham gia một công việc chưa chắc là vấn đề; vấn đề nằm ở việc ranh giới trách nhiệm có rõ hay không.

水仙:比如招聘专员和人事档案专员都接触新员工资料。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán hé rénshì dàng’àn zhuānyuán dōu jiēchù xīn yuángōng zīliào.
Thủy Tiên: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng và Chuyên viên Hồ sơ Nhân sự đều tiếp xúc với hồ sơ nhân viên mới.

阮明武:对,但是要明确招聘专员负责哪一个阶段,档案专员从哪一个阶段开始接管。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yào míngquè zhāopìn zhuānyuán fùzé nǎ yí ge jiēduàn, dàng’àn zhuānyuán cóng nǎ yí ge jiēduàn kāishǐ jiēguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phải làm rõ Chuyên viên Tuyển dụng phụ trách giai đoạn nào và Chuyên viên Hồ sơ bắt đầu tiếp nhận từ giai đoạn nào.

9. Ví dụ nhiệm vụ trùng lặp

丁垂杨:如果两份职位描述都写“全面负责新员工资料”,就是问题吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng fèn zhíwèi miáoshù dōu xiě “quánmiàn fùzé xīn yuángōng zīliào”, jiùshì wèntí ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu cả hai bản mô tả đều ghi “chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ nhân viên mới” thì có vấn đề phải không anh?

阮明武:对,因为“全面负责”出现了两个负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi “quánmiàn fùzé” chūxiàn le liǎng ge fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì cùng một việc lại xuất hiện hai người đều “chịu trách nhiệm toàn diện”.

芳玲:最好改成一个岗位主责,一个岗位配合。
Fāng Líng: Zuìhǎo gǎi chéng yí ge gǎngwèi zhǔzé, yí ge gǎngwèi pèihé.
Phương Linh: Tốt nhất sửa thành một vị trí chịu trách nhiệm chính, một vị trí phối hợp.

阮明武:对,或者按照流程阶段明确分工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, huòzhě ànzhào liúchéng jiēduàn míngquè fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hoặc phân công rõ theo từng giai đoạn của quy trình.

10. Rà soát số lượng nhiệm vụ trùng lặp

水仙:假设四十五份职位描述里面一共整理出三百六十项主要职责。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù lǐmiàn yígòng zhěnglǐ chū sān bǎi liùshí xiàng zhǔyào zhízé.
Thủy Tiên: Giả sử từ 45 bản mô tả chúng ta tổng hợp được 360 nhiệm vụ chính.

黎云英:检查以后发现有十二项存在明显重复或者责任边界不清。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá yǐhòu fāxiàn yǒu shí’èr xiàng cúnzài míngxiǎn chóngfù huòzhě zérèn biānjiè bù qīng.
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra phát hiện có 12 nhiệm vụ bị trùng rõ ràng hoặc ranh giới trách nhiệm chưa rõ.

丁垂杨:十二除以三百六十,大约是百分之三点三。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr chúyǐ sān bǎi liùshí, dàyuē shì bǎifēnzhī sān diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: 12 chia 360 tương đương khoảng 3,3%.

阮明武:对。比例看起来不大,但是一个关键职责重复,也可能造成很大的管理问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐlì kàn qǐlái bú dà, dànshì yí ge guānjiàn zhízé chóngfù, yě kěnéng zàochéng hěn dà de guǎnlǐ wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ có vẻ không lớn nhưng chỉ một nhiệm vụ then chốt bị trùng cũng có thể gây ra vấn đề quản lý lớn.

11. Phân tích hậu quả của việc trùng nhiệm vụ

芳玲:职责重复最常见的问题是什么?
Fāng Líng: Zhízé chóngfù zuì chángjiàn de wèntí shì shénme?
Phương Linh: Vấn đề thường gặp nhất khi nhiệm vụ bị trùng là gì ạ?

阮明武:一种情况是两个人都做,造成重复劳动。
Ruǎn Míngwǔ: Yì zhǒng qíngkuàng shì liǎng ge rén dōu zuò, zàochéng chóngfù láodòng.
Nguyễn Minh Vũ: Một tình huống là cả hai người cùng làm, gây lặp lại công việc.

黎云英:另一种情况是两个人都以为对方会做,最后没人做。
Lí Yún Yīng: Lìng yì zhǒng qíngkuàng shì liǎng ge rén dōu yǐwéi duìfāng huì zuò, zuìhòu méi rén zuò.
Lê Vân Anh: Tình huống khác là cả hai đều nghĩ bên kia sẽ làm, cuối cùng không ai làm.

水仙:还有可能两个人做出来的结果不一样。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu kěnéng liǎng ge rén zuò chūlái de jiéguǒ bù yíyàng.
Thủy Tiên: Cũng có thể hai người làm ra hai kết quả khác nhau.

阮明武:对。所以重复职责一定要把主责和配合关系写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ chóngfù zhízé yídìng yào bǎ zhǔzé hé pèihé guānxì xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đối với nhiệm vụ bị trùng phải viết rõ ai chủ trì và ai phối hợp.

12. Xử lý 12 nhiệm vụ trùng lặp

丁垂杨:这十二项重复职责怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Zhè shí’èr xiàng chóngfù zhízé zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: 12 nhiệm vụ trùng lặp này xử lý thế nào anh?

阮明武:假设其中五项可以明确一个主责岗位和一个配合岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè qízhōng wǔ xiàng kěyǐ míngquè yí ge zhǔzé gǎngwèi hé yí ge pèihé gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử trong đó 5 nhiệm vụ có thể xác định một vị trí chủ trì và một vị trí phối hợp.

黎云英:四项可以按照工作阶段拆开。
Lí Yún Yīng: Sì xiàng kěyǐ ànzhào gōngzuò jiēduàn chāikāi.
Lê Vân Anh: 4 nhiệm vụ có thể tách theo giai đoạn công việc.

水仙:还有三项其实已经转给新的部门,只是旧职位描述没有删除。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu sān xiàng qíshí yǐjīng zhuǎn gěi xīn de bùmén, zhǐshì jiù zhíwèi miáoshù méiyǒu shānchú.
Thủy Tiên: 3 nhiệm vụ còn lại thực tế đã chuyển sang phòng mới, chỉ là bản mô tả cũ chưa xóa.

阮明武:五加四加三,正好十二项。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ jiā sì jiā sān, zhènghǎo shí’èr xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: 5 cộng 4 cộng 3, vừa đúng 12 nhiệm vụ.

13. Kiểm tra nhiệm vụ chưa được phân công

黎云英:第三个重点是检查有没有工作没人负责。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge zhòngdiǎn shì jiǎnchá yǒu méiyǒu gōngzuò méi rén fùzé.
Lê Vân Anh: Trọng điểm thứ ba là kiểm tra có công việc nào chưa có người phụ trách.

阮明武:对。这种问题有时候比职责重复还严重。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng wèntí yǒushíhou bǐ zhízé chóngfù hái yánzhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề này đôi khi còn nghiêm trọng hơn nhiệm vụ trùng lặp.

芳玲:怎么找出来?
Fāng Líng: Zěnme zhǎo chūlái?
Phương Linh: Làm thế nào phát hiện được ạ?

阮明武:可以从部门职责和业务流程出发,把应该完成的工作逐项对应到具体岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ cóng bùmén zhízé hé yèwù liúchéng chūfā, bǎ yīnggāi wánchéng de gōngzuò zhúxiàng duìyìng dào jùtǐ gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bắt đầu từ nhiệm vụ phòng ban và quy trình nghiệp vụ, sau đó đối chiếu từng công việc cần thực hiện xuống từng vị trí cụ thể.

14. Ví dụ 30 nhiệm vụ của phòng Hành chính Nhân sự

水仙:假设行政人事部一共有三十项主要部门职责。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù yígòng yǒu sānshí xiàng zhǔyào bùmén zhízé.
Thủy Tiên: Giả sử phòng Hành chính Nhân sự có tổng cộng 30 nhiệm vụ chính.

丁垂杨:检查六个员工岗位以后,有二十七项已经明确到具体岗位。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá liù ge yuángōng gǎngwèi yǐhòu, yǒu èrshíqī xiàng yǐjīng míngquè dào jùtǐ gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra các vị trí của 6 nhân viên, có 27 nhiệm vụ đã được giao rõ cho vị trí cụ thể.

黎云英:还有三项没有明确负责人。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu sān xiàng méiyǒu míngquè fùzérén.
Lê Vân Anh: Còn 3 nhiệm vụ chưa xác định rõ người phụ trách.

芳玲:二十七除以三十,就是百分之九十。
Fāng Líng: Èrshíqī chúyǐ sānshí, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Phương Linh: 27 chia 30 bằng 90%.

阮明武:对。也就是说,职责覆盖率目前只有百分之九十。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě jiùshì shuō, zhízé fùgài lǜ mùqián zhǐyǒu bǎifēnzhī jiǔshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nghĩa tỷ lệ bao phủ nhiệm vụ hiện mới đạt 90%.

15. Ba nhiệm vụ bị bỏ trống

芳玲:这三项可以是什么工作?
Fāng Líng: Zhè sān xiàng kěyǐ shì shénme gōngzuò?
Phương Linh: Ba nhiệm vụ đó có thể là những công việc gì ạ?

阮明武:比如第一项是季度更新职位名称清单。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú dì-yī xiàng shì jìdù gēngxīn zhíwèi míngchēng qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ nhiệm vụ thứ nhất là cập nhật danh sách chức danh hàng quý.

丁垂杨:第二项是每月核对人员编制和实际人数。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr xiàng shì měi yuè héduì rényuán biānzhì hé shíjì rénshù.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ thứ hai là hàng tháng đối chiếu định biên và nhân sự thực tế.

黎云英:第三项是组织变动以后检查全部职位描述是否需要更新。
Lí Yún Yīng: Dì-sān xiàng shì zǔzhī biàndòng yǐhòu jiǎnchá quánbù zhíwèi miáoshù shìfǒu xūyào gēngxīn.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ thứ ba là sau khi tổ chức thay đổi phải kiểm tra toàn bộ mô tả công việc có cần cập nhật hay không.

阮明武:对。如果没人负责,这三件事就很容易长期被忘记。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ méi rén fùzé, zhè sān jiàn shì jiù hěn róngyì chángqī bèi wàngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có người phụ trách, 3 công việc này rất dễ bị bỏ quên trong thời gian dài.

16. Phân công lại nhiệm vụ bị bỏ trống

水仙:那三项工作要怎么分?
Shuǐ Xiān: Nà sān xiàng gōngzuò yào zěnme fēn?
Thủy Tiên: Vậy 3 nhiệm vụ đó nên phân như thế nào ạ?

阮明武:可以根据专业领域和现有岗位职责确定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù zhuānyè lǐngyù hé xiànyǒu gǎngwèi zhízé quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xác định căn cứ vào lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ hiện tại của từng vị trí.

丁垂杨:比如职位清单和职位描述更新交给组织人事岗位主责。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhíwèi qīngdān hé zhíwèi miáoshù gēngxīn jiāo gěi zǔzhī rénshì gǎngwèi zhǔzé.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cập nhật danh sách chức danh và mô tả công việc giao cho vị trí Tổ chức Nhân sự chủ trì.

黎云英:编制数据由组织人事岗位负责,招聘岗位提供招聘缺口信息。
Lí Yún Yīng: Biānzhì shùjù yóu zǔzhī rénshì gǎngwèi fùzé, zhāopìn gǎngwèi tígōng zhāopìn quēkǒu xìnxī.
Lê Vân Anh: Dữ liệu định biên do vị trí Tổ chức Nhân sự phụ trách, vị trí Tuyển dụng cung cấp thông tin khoảng thiếu tuyển dụng.

阮明武:可以作为练习分工。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án phân công thực hành.

17. Kiểm tra lại sau khi phân công

芳玲:三项都分配以后,职责覆盖率就从百分之九十提高到百分之百了吗?
Fāng Líng: Sān xiàng dōu fēnpèi yǐhòu, zhízé fùgài lǜ jiù cóng bǎifēnzhī jiǔshí tígāo dào bǎifēnzhībǎi le ma?
Phương Linh: Sau khi phân công cả 3 nhiệm vụ thì tỷ lệ bao phủ nhiệm vụ tăng từ 90% lên 100% phải không ạ?

阮明武:从三十项都有明确责任岗位这个角度看,是的。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng sānshí xiàng dōu yǒu míngquè zérèn gǎngwèi zhège jiǎodù kàn, shì de.
Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ cả 30 nhiệm vụ đều đã có vị trí chịu trách nhiệm rõ ràng thì đúng.

水仙:但是还要继续检查实际执行。
Shuǐ Xiān: Dànshì hái yào jìxù jiǎnchá shíjì zhíxíng.
Thủy Tiên: Nhưng vẫn phải tiếp tục kiểm tra việc thực hiện thực tế.

阮明武:完全正确。有分工不等于已经执行。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yǒu fēngōng bù děngyú yǐjīng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có phân công không đồng nghĩa công việc đã được thực hiện.

18. Kiểm tra người lao động có làm đúng mô tả không

丁垂杨:第四项就是检查员工实际做的工作。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì xiàng jiùshì jiǎnchá yuángōng shíjì zuò de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ tư chính là kiểm tra công việc thực tế mà nhân viên đang làm.

阮明武:对。不能只拿职位描述坐在办公室里审核。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ ná zhíwèi miáoshù zuò zài bàngōngshì lǐ shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ cầm bản mô tả rồi ngồi trong văn phòng để rà soát.

黎云英:还要了解员工实际每天、每周、每月在做什么。
Lí Yún Yīng: Hái yào liǎojiě yuángōng shíjì měitiān, měi zhōu, měi yuè zài zuò shénme.
Lê Vân Anh: Còn phải tìm hiểu thực tế nhân viên đang làm gì hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

19. Các cách kiểm tra công việc thực tế

水仙:可以怎么检查?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zěnme jiǎnchá?
Thủy Tiên: Có thể kiểm tra bằng cách nào ạ?

阮明武:可以看工作记录、报告、实际形成的文件,也可以跟员工和主管确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ kàn gōngzuò jìlù, bàogào, shíjì xíngchéng de wénjiàn, yě kěyǐ gēn yuángōng hé zhǔguǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem nhật ký công việc, báo cáo, các hồ sơ thực tế hình thành, đồng thời xác nhận với nhân viên và trưởng phòng.

芳玲:还可以看工作流程里面这个人实际参与哪一步。
Fāng Líng: Hái kěyǐ kàn gōngzuò liúchéng lǐmiàn zhège rén shíjì cānyù nǎ yí bù.
Phương Linh: Cũng có thể xem trong quy trình công việc người đó thực tế tham gia bước nào.

阮明武:对,多种信息一起看会更准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, duō zhǒng xìnxī yìqǐ kàn huì gèng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xem kết hợp nhiều nguồn thông tin sẽ chính xác hơn.

20. Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng có 10 nhiệm vụ chính

丁垂杨:假设招聘专员的职位描述有十项主要职责。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zhāopìn zhuānyuán de zhíwèi miáoshù yǒu shí xiàng zhǔyào zhízé.
Đinh Thùy Dương: Giả sử mô tả công việc của Chuyên viên Tuyển dụng có 10 nhiệm vụ chính.

黎云英:审核实际工作以后,发现八项一直在正常执行。
Lí Yún Yīng: Shěnhé shíjì gōngzuò yǐhòu, fāxiàn bā xiàng yìzhí zài zhèngcháng zhíxíng.
Lê Vân Anh: Sau khi rà soát công việc thực tế, phát hiện 8 nhiệm vụ vẫn được thực hiện bình thường.

水仙:一项已经转给其他岗位。
Shuǐ Xiān: Yí xiàng yǐjīng zhuǎn gěi qítā gǎngwèi.
Thủy Tiên: Một nhiệm vụ đã chuyển cho vị trí khác.

芳玲:还有一项已经六个月没有实际发生。
Fāng Líng: Hái yǒu yí xiàng yǐjīng liù ge yuè méiyǒu shíjì fāshēng.
Phương Linh: Một nhiệm vụ khác đã 6 tháng không phát sinh thực tế.

阮明武:那就不能简单认为员工只完成了百分之八十的职责,要分析后面两项为什么没有执行。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng jiǎndān rènwéi yuángōng zhǐ wánchéng le bǎifēnzhī bāshí de zhízé, yào fēnxī hòumiàn liǎng xiàng wèishénme méiyǒu zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể đơn giản kết luận nhân viên chỉ hoàn thành 80% nhiệm vụ, mà phải phân tích vì sao 2 nhiệm vụ còn lại không được thực hiện.

21. Phân biệt “không làm” và “công việc đã thay đổi”

芳玲:如果任务已经转给别的岗位,就不能算员工没有完成,对吗?
Fāng Líng: Rúguǒ rènwu yǐjīng zhuǎn gěi bié de gǎngwèi, jiù bù néng suàn yuángōng méiyǒu wánchéng, duì ma?
Phương Linh: Nếu nhiệm vụ đã được chuyển cho vị trí khác thì không thể tính là nhân viên không hoàn thành, đúng không anh?

阮明武:对。这可能说明职位描述没有及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè kěnéng shuōmíng zhíwèi miáoshù méiyǒu jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó có thể cho thấy bản mô tả công việc chưa được cập nhật kịp thời.

黎云英:如果职位描述要求做,但是工作实际仍然存在,而员工没有做,那才属于另外一种问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhíwèi miáoshù yāoqiú zuò, dànshì gōngzuò shíjì réngrán cúnzài, ér yuángōng méiyǒu zuò, nà cái shǔyú lìngwài yì zhǒng wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu mô tả yêu cầu phải làm, công việc thực tế vẫn tồn tại nhưng nhân viên không thực hiện thì đó mới là một loại vấn đề khác.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

22. Kiểm tra công việc thực tế vượt ngoài mô tả

水仙:还要检查员工是不是做了很多职位描述里没有的工作吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá yuángōng shì bú shì zuò le hěn duō zhíwèi miáoshù lǐ méiyǒu de gōngzuò ma?
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra nhân viên có đang làm nhiều công việc không có trong mô tả hay không ạ?

阮明武:要。这也是审核的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhè yě shì shěnhé de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Đây cũng là phần quan trọng của rà soát.

丁垂杨:假设一个行政专员一个月实际处理二十五类工作。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí ge xíngzhèng zhuānyuán yí ge yuè shíjì chǔlǐ èrshíwǔ lèi gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Giả sử một Chuyên viên Hành chính trong một tháng thực tế xử lý 25 nhóm công việc.

黎云英:其中十八类在职位描述里,七类没有写。
Lí Yún Yīng: Qízhōng shíbā lèi zài zhíwèi miáoshù lǐ, qī lèi méiyǒu xiě.
Lê Vân Anh: Trong đó 18 nhóm có trong mô tả công việc, còn 7 nhóm không được ghi.

阮明武:那七类就需要逐项检查。
Ruǎn Míngwǔ: Nà qī lèi jiù xūyào zhúxiàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó 7 nhóm công việc này cần được kiểm tra từng hạng mục.

23. Phân loại công việc ngoài mô tả

芳玲:那七类工作不一定都要加进职位描述吧?
Fāng Líng: Nà qī lèi gōngzuò bù yídìng dōu yào jiā jìn zhíwèi miáoshù ba?
Phương Linh: 7 nhóm công việc đó chưa chắc đều phải thêm vào mô tả công việc phải không ạ?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:假设其中三类只是一次性的临时任务。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè qízhōng sān lèi zhǐshì yí cìxìng de línshí rènwu.
Thủy Tiên: Giả sử trong đó 3 nhóm chỉ là nhiệm vụ tạm thời một lần.

丁垂杨:两类已经连续一年成为固定工作。
Dīng Chuíyáng: Liǎng lèi yǐjīng liánxù yì nián chéngwéi gùdìng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: 2 nhóm đã liên tục một năm trở thành công việc cố định.

黎云英:另外两类其实应该由其他岗位负责。
Lí Yún Yīng: Lìngwài liǎng lèi qíshí yīnggāi yóu qítā gǎngwèi fùzé.
Lê Vân Anh: 2 nhóm còn lại thực ra phải do vị trí khác phụ trách.

阮明武:那就要分别处理,不能七项全部直接加入。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào fēnbié chǔlǐ, bù néng qī xiàng quánbù zhíjiē jiārù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xử lý riêng từng loại, không thể đưa cả 7 nhiệm vụ vào mô tả một cách máy móc.

24. Kiểm tra khối lượng công việc sau rà soát

丁垂杨:审核职位描述的时候,也能发现工作量不平衡吗?
Dīng Chuíyáng: Shěnhé zhíwèi miáoshù de shíhou, yě néng fāxiàn gōngzuòliàng bù pínghéng ma?
Đinh Thùy Dương: Khi rà soát mô tả công việc cũng có thể phát hiện khối lượng công việc không cân bằng phải không anh?

阮明武:可以发现一些信号,但是这部分资料的核心还是职位描述本身。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fāxiàn yìxiē xìnhào, dànshì zhè bùfen zīliào de héxīn háishì zhíwèi miáoshù běnshēn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phát hiện một số dấu hiệu, nhưng trọng tâm của phần tài liệu này vẫn là bản mô tả công việc.

黎云英:比如两个同级职位,一个只有八项主要职责,另一个有二十五项。
Lí Yún Yīng: Bǐrú liǎng ge tóngjí zhíwèi, yí ge zhǐyǒu bā xiàng zhǔyào zhízé, lìng yí ge yǒu èrshíwǔ xiàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ hai vị trí cùng cấp, một vị trí chỉ có 8 nhiệm vụ chính, vị trí kia có 25 nhiệm vụ.

水仙:这就值得进一步看实际工作量是不是合理。
Shuǐ Xiān: Zhè jiù zhíde jìnyíbù kàn shíjì gōngzuòliàng shì bú shì hélǐ.
Thủy Tiên: Trường hợp này đáng được kiểm tra thêm xem khối lượng thực tế có hợp lý hay không.

阮明武:对,但是不能只根据职责数量决定工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bù néng zhǐ gēnjù zhízé shùliàng juédìng gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ dựa vào số lượng nhiệm vụ để kết luận về khối lượng công việc.

25. Cập nhật khi công việc thay đổi

芳玲:第五个重点就是工作变化以后更新职位描述。
Fāng Líng: Dì-wǔ ge zhòngdiǎn jiùshì gōngzuò biànhuà yǐhòu gēngxīn zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Trọng điểm thứ năm là cập nhật mô tả công việc sau khi công việc thay đổi.

阮明武:对。工作已经长期变化,但是文件五年不改,就会越来越脱离实际。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò yǐjīng chángqī biànhuà, dànshì wénjiàn wǔ nián bù gǎi, jiù huì yuèláiyuè tuōlí shíjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc đã thay đổi lâu dài nhưng văn bản 5 năm không sửa thì sẽ ngày càng xa rời thực tế.

丁垂杨:什么样的变化需要考虑更新?
Dīng Chuíyáng: Shénme yàng de biànhuà xūyào kǎolǜ gēngxīn?
Đinh Thùy Dương: Những thay đổi nào cần xem xét cập nhật?

阮明武:比如主要工作内容、工作流程、权限、汇报关系或者管理资料发生长期变化。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zhǔyào gōngzuò nèiróng, gōngzuò liúchéng, quánxiàn, huìbào guānxì huòzhě guǎnlǐ zīliào fāshēng chángqī biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ nội dung công việc chính, quy trình, quyền hạn, quan hệ báo cáo hoặc hồ sơ quản lý có thay đổi lâu dài.

26. Ví dụ thay đổi từ thủ công sang hệ thống

水仙:比如招聘工作以前用Excel,现在全部转到招聘管理系统。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn gōngzuò yǐqián yòng Excel, xiànzài quánbù zhuǎn dào zhāopìn guǎnlǐ xìtǒng.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây công việc tuyển dụng dùng Excel, nay chuyển toàn bộ sang hệ thống quản lý tuyển dụng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:过去一个月手工整理一百五十份简历,现在这些资料都直接进入系统。
Lí Yún Yīng: Guòqù yí ge yuè shǒugōng zhěnglǐ yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì, xiànzài zhèxiē zīliào dōu zhíjiē jìnrù xìtǒng.
Lê Vân Anh: Trước đây mỗi tháng phải xử lý thủ công 150 hồ sơ, nay các hồ sơ này được đưa trực tiếp vào hệ thống.

芳玲:那“手工建立简历表”的职责可能就不再适用。
Fāng Líng: Nà “shǒugōng jiànlì jiǎnlì biǎo” de zhízé kěnéng jiù bú zài shìyòng.
Phương Linh: Khi đó nhiệm vụ “lập bảng hồ sơ ứng viên thủ công” có thể không còn phù hợp.

丁垂杨:同时增加“维护招聘系统数据”的职责。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí zēngjiā “wéihù zhāopìn xìtǒng shùjù” de zhízé.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời bổ sung nhiệm vụ “duy trì dữ liệu trên hệ thống tuyển dụng”.

阮明武:对,这就是工作方式变化带来的职位描述更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì gōngzuò fāngshì biànhuà dàilái de zhíwèi miáoshù gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó là cập nhật mô tả công việc do phương thức làm việc thay đổi.

27. Cập nhật khi khối lượng công việc thay đổi lâu dài

丁垂杨:如果只是工作量增加,也需要改职位描述吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì gōngzuòliàng zēngjiā, yě xūyào gǎi zhíwèi miáoshù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ khối lượng công việc tăng thì có cần sửa mô tả công việc không anh?

阮明武:不一定。要看工作性质、范围和责任是不是也发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yào kàn gōngzuò xìngzhì, fànwéi hé zérèn shì bú shì yě fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem tính chất, phạm vi và trách nhiệm công việc có thay đổi hay không.

黎云英:比如每月简历从一百份增加到两百份,但是流程和职责完全一样,可能主要是工作量变化。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi yuè jiǎnlì cóng yì bǎi fèn zēngjiā dào liǎng bǎi fèn, dànshì liúchéng hé zhízé wánquán yíyàng, kěnéng zhǔyào shì gōngzuòliàng biànhuà.
Lê Vân Anh: Ví dụ số hồ sơ mỗi tháng từ 100 tăng lên 200 nhưng quy trình và trách nhiệm hoàn toàn giống nhau thì chủ yếu là thay đổi khối lượng.

水仙:这种情况可能更适合分析编制,而不是马上改职责。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng gèng shìhé fēnxī biānzhì, ér bú shì mǎshàng gǎi zhízé.
Thủy Tiên: Trường hợp này có thể phù hợp hơn với việc phân tích định biên chứ chưa chắc phải lập tức sửa nhiệm vụ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

28. Cập nhật khi chức năng phòng ban thay đổi

芳玲:第六个重点是部门功能变化。
Fāng Líng: Dì-liù ge zhòngdiǎn shì bùmén gōngnéng biànhuà.
Phương Linh: Trọng điểm thứ sáu là khi chức năng phòng ban thay đổi.

阮明武:对。如果部门功能已经调整,相关岗位的职位描述必须同步检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bùmén gōngnéng yǐjīng tiáozhěng, xiāngguān gǎngwèi de zhíwèi miáoshù bìxū tóngbù jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chức năng phòng ban đã được điều chỉnh thì các mô tả công việc liên quan phải được kiểm tra đồng bộ.

丁垂杨:比如销售部原来同时负责销售和售后客户服务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu bù yuánlái tóngshí fùzé xiāoshòu hé shòuhòu kèhù fúwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây phòng Kinh doanh đồng thời phụ trách bán hàng và chăm sóc khách hàng sau bán.

黎云英:后来公司成立独立的客户服务部。
Lí Yún Yīng: Hòulái gōngsī chénglì dúlì de kèhù fúwù bù.
Lê Vân Anh: Sau đó công ty thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng độc lập.

阮明武:那销售部和客户服务部两个部门的岗位描述都要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù liǎng ge bùmén de gǎngwèi miáoshù dōu yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó mô tả công việc của cả phòng Kinh doanh và phòng Chăm sóc Khách hàng đều phải được kiểm tra.

29. Chuyển 6 nhiệm vụ từ phòng Kinh doanh sang Chăm sóc Khách hàng

水仙:假设原来销售岗位里面有六项售后服务职责。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yuánlái xiāoshòu gǎngwèi lǐmiàn yǒu liù xiàng shòuhòu fúwù zhízé.
Thủy Tiên: Giả sử trước đây các vị trí Kinh doanh có 6 nhiệm vụ hậu mãi.

芳玲:成立客户服务部以后,其中五项全部转过去。
Fāng Líng: Chénglì kèhù fúwù bù yǐhòu, qízhōng wǔ xiàng quánbù zhuǎn guòqù.
Phương Linh: Sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì 5 nhiệm vụ được chuyển hoàn toàn sang đó.

丁垂杨:还有一项需要销售部和客户服务部共同配合。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí xiàng xūyào xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù gòngtóng pèihé.
Đinh Thùy Dương: Còn 1 nhiệm vụ cần phòng Kinh doanh và Chăm sóc Khách hàng cùng phối hợp.

阮明武:那五项要从原销售岗位的主要职责里调整,一项要重新写清楚主责和配合关系。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǔ xiàng yào cóng yuán xiāoshòu gǎngwèi de zhǔyào zhízé lǐ tiáozhěng, yí xiàng yào chóngxīn xiě qīngchu zhǔzé hé pèihé guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó 5 nhiệm vụ phải được điều chỉnh khỏi nhiệm vụ chính của vị trí Kinh doanh, còn 1 nhiệm vụ phải viết lại rõ quan hệ chủ trì và phối hợp.

30. Nếu không cập nhật sẽ tạo chồng chéo

黎云英:如果销售岗位的旧职位描述没有改,会发生什么?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu gǎngwèi de jiù zhíwèi miáoshù méiyǒu gǎi, huì fāshēng shénme?
Lê Vân Anh: Nếu bản mô tả cũ của vị trí Kinh doanh không được sửa thì sẽ xảy ra chuyện gì anh?

阮明武:销售人员和客户服务人员都可能认为自己负责同一项工作。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu rényuán hé kèhù fúwù rényuán dōu kěnéng rènwéi zìjǐ fùzé tóng yí xiàng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên Kinh doanh và Chăm sóc Khách hàng đều có thể cho rằng mình phụ trách cùng một công việc.

水仙:或者反过来,两边都认为已经交给对方。
Shuǐ Xiān: Huòzhě fǎnguòlái, liǎng biān dōu rènwéi yǐjīng jiāo gěi duìfāng.
Thủy Tiên: Hoặc ngược lại, cả hai bên đều cho rằng công việc đã giao cho bên kia.

阮明武:对。所以部门功能变化以后,职位描述更新不能拖太久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bùmén gōngnéng biànhuà yǐhòu, zhíwèi miáoshù gēngxīn bù néng tuō tài jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi chức năng phòng ban thay đổi thì việc cập nhật mô tả công việc không nên kéo dài.

31. Cập nhật khi cơ cấu tổ chức thay đổi

丁垂杨:第七个重点是组织架构变化。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī ge zhòngdiǎn shì zǔzhī jiàgòu biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm thứ bảy là thay đổi cơ cấu tổ chức.

阮明武:对。组织层级、部门关系或者汇报关系变化,都可能影响职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī céngjí, bùmén guānxì huòzhě huìbào guānxì biànhuà, dōu kěnéng yǐngxiǎng zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi cấp tổ chức, quan hệ giữa các phòng hoặc quan hệ báo cáo đều có thể ảnh hưởng đến mô tả công việc.

芳玲:比如原来销售专员直接向销售部主管报告。
Fāng Líng: Bǐrú yuánlái xiāoshòu zhuānyuán zhíjiē xiàng xiāoshòu bù zhǔguǎn bàogào.
Phương Linh: Ví dụ trước đây Chuyên viên Kinh doanh trực tiếp báo cáo cho Trưởng phòng Kinh doanh.

黎云英:后来增加三个销售组长。
Lí Yún Yīng: Hòulái zēngjiā sān ge xiāoshòu zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Sau đó bổ sung 3 Trưởng nhóm Kinh doanh.

阮明武:那直接管理上级和汇报关系就可能要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhíjiē guǎnlǐ shàngjí hé huìbào guānxì jiù kěnéng yào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó cấp quản lý trực tiếp và quan hệ báo cáo có thể phải cập nhật.

32. Ví dụ 24 Chuyên viên Kinh doanh chia thành 3 nhóm

水仙:按照前面的练习,销售专员编制二十四人。
Shuǐ Xiān: Ànzhào qiánmiàn de liànxí, xiāoshòu zhuānyuán biānzhì èrshísì rén.
Thủy Tiên: Theo bài thực hành trước, Chuyên viên Kinh doanh có định biên 24 người.

丁垂杨:增加三个组长以后,每个组可以负责八个销售专员。
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā sān ge zǔzhǎng yǐhòu, měi ge zǔ kěyǐ fùzé bā ge xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Sau khi bổ sung 3 trưởng nhóm, mỗi nhóm có thể phụ trách 8 Chuyên viên Kinh doanh.

黎云英:原来二十四个人全部直接向主管报告。
Lí Yún Yīng: Yuánlái èrshísì ge rén quánbù zhíjiē xiàng zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Trước đây cả 24 người đều trực tiếp báo cáo trưởng phòng.

芳玲:现在改成销售专员向组长报告,组长再向主管报告。
Fāng Líng: Xiànzài gǎi chéng xiāoshòu zhuānyuán xiàng zǔzhǎng bàogào, zǔzhǎng zài xiàng zhǔguǎn bàogào.
Phương Linh: Bây giờ thay đổi thành Chuyên viên Kinh doanh báo cáo trưởng nhóm, sau đó trưởng nhóm báo cáo trưởng phòng.

阮明武:对,这种变化必须体现在相关职位描述里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǒng biànhuà bìxū tǐxiàn zài xiāngguān zhíwèi miáoshù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thay đổi này phải được phản ánh trong các bản mô tả công việc liên quan.

33. Không chỉ cập nhật vị trí cấp dưới

芳玲:这种情况下只改销售专员的职位描述就够了吗?
Fāng Líng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià zhǐ gǎi xiāoshòu zhuānyuán de zhíwèi miáoshù jiù gòu le ma?
Phương Linh: Trong trường hợp này chỉ sửa mô tả của Chuyên viên Kinh doanh là đủ không ạ?

阮明武:不够。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Không đủ.

水仙:三个组长的新职位描述也要建立。
Shuǐ Xiān: Sān ge zǔzhǎng de xīn zhíwèi miáoshù yě yào jiànlì.
Thủy Tiên: Mô tả công việc mới cho 3 vị trí trưởng nhóm cũng phải được xây dựng.

丁垂杨:销售部主管的管理范围也从直接管理二十四名专员变成管理三个组长。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù zhǔguǎn de guǎnlǐ fànwéi yě cóng zhíjiē guǎnlǐ èrshísì míng zhuānyuán biàn chéng guǎnlǐ sān ge zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Phạm vi quản lý của Trưởng phòng Kinh doanh cũng thay đổi từ trực tiếp quản lý 24 chuyên viên sang quản lý 3 trưởng nhóm.

阮明武:对。所以一次组织变化可能同时影响多个职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yí cì zǔzhī biànhuà kěnéng tóngshí yǐngxiǎng duō ge zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một thay đổi cơ cấu có thể đồng thời ảnh hưởng nhiều bản mô tả công việc.

34. Xác định số lượng bản bị ảnh hưởng bởi thay đổi cơ cấu

黎云英:假设一次组织调整影响了八个职位。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yí cì zǔzhī tiáozhěng yǐngxiǎng le bā ge zhíwèi.
Lê Vân Anh: Giả sử một lần điều chỉnh cơ cấu ảnh hưởng tới 8 chức danh.

水仙:其中三个是管理关系变化。
Shuǐ Xiān: Qízhōng sān ge shì guǎnlǐ guānxì biànhuà.
Thủy Tiên: Trong đó 3 vị trí thay đổi quan hệ quản lý.

芳玲:两个是主要职责变化。
Fāng Líng: Liǎng ge shì zhǔyào zhízé biànhuà.
Phương Linh: 2 vị trí thay đổi nhiệm vụ chính.

丁垂杨:两个是协调关系变化。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge shì xiétiáo guānxì biànhuà.
Đinh Thùy Dương: 2 vị trí thay đổi quan hệ phối hợp.

黎云英:还有一个是管理文件范围变化。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge shì guǎnlǐ wénjiàn fànwéi biànhuà.
Lê Vân Anh: 1 vị trí thay đổi phạm vi hồ sơ phải quản lý.

阮明武:这样就要对八份职位描述逐份更新,而不是只修改组织架构图。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù yào duì bā fèn zhíwèi miáoshù zhú fèn gēngxīn, ér bú shì zhǐ xiūgǎi zǔzhī jiàgòu tú.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải cập nhật từng bản trong 8 mô tả công việc chứ không thể chỉ sửa sơ đồ tổ chức.

35. Kiểm tra phiên bản mô tả công việc

水仙:职位描述更新很多次以后,怎么知道哪个是最新版本?
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù gēngxīn hěn duō cì yǐhòu, zěnme zhīdào nǎge shì zuìxīn bǎnběn?
Thủy Tiên: Sau khi mô tả công việc được cập nhật nhiều lần thì làm sao biết bản nào mới nhất ạ?

阮明武:在管理实践中可以建立版本记录。
Ruǎn Míngwǔ: Zài guǎnlǐ shíjiàn zhōng kěyǐ jiànlì bǎnběn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực hành quản lý có thể xây dựng dữ liệu phiên bản.

丁垂杨:比如记录版本号、更新日期和主要变化。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìlù bǎnběn hào, gēngxīn rìqī hé zhǔyào biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ghi mã phiên bản, ngày cập nhật và thay đổi chính.

黎云英:如果一个职位五年里更新了四次,就应该能区分四个历史版本和一个当前有效版本。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge zhíwèi wǔ nián lǐ gēngxīn le sì cì, jiù yīnggāi néng qūfēn sì ge lìshǐ bǎnběn hé yí ge dāngqián yǒuxiào bǎnběn.
Lê Vân Anh: Nếu một chức danh đã cập nhật 4 lần trong 5 năm thì phải phân biệt được các phiên bản lịch sử và phiên bản hiện hành.

阮明武:对,不能让员工继续使用旧版本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng ràng yuángōng jìxù shǐyòng jiù bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể để nhân viên tiếp tục sử dụng bản cũ.

36. Lưu bản cũ nhưng phải phân biệt trạng thái

芳玲:旧版本要删除吗?
Fāng Líng: Jiù bǎnběn yào shānchú ma?
Phương Linh: Có phải xóa phiên bản cũ không ạ?

阮明武:审核重点是保证当前使用的版本正确。历史文件怎么保存要按照公司的档案管理要求。
Ruǎn Míngwǔ: Shěnhé zhòngdiǎn shì bǎozhèng dāngqián shǐyòng de bǎnběn zhèngquè. Lìshǐ wénjiàn zěnme bǎocún yào ànzhào gōngsī de dàng’àn guǎnlǐ yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Trọng tâm rà soát là bảo đảm phiên bản hiện hành chính xác. Việc lưu các bản lịch sử phải theo yêu cầu quản lý hồ sơ của công ty.

水仙:也就是说,至少不能把旧版本和当前版本混在一起。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zhìshǎo bù néng bǎ jiù bǎnběn hé dāngqián bǎnběn hùn zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Có nghĩa là ít nhất không được để lẫn bản cũ với bản hiện hành.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

37. Cập nhật phải có người chịu trách nhiệm

丁垂杨:谁负责发现职位描述需要修改?
Dīng Chuíyáng: Shéi fùzé fāxiàn zhíwèi miáoshù xūyào xiūgǎi?
Đinh Thùy Dương: Ai chịu trách nhiệm phát hiện bản mô tả cần sửa anh?

阮明武:在练习模型里,可以由行政人事部组织审核,各部门主管确认实际工作变化。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí móxíng lǐ, kěyǐ yóu xíngzhèng rénshì bù zǔzhī shěnhé, gè bùmén zhǔguǎn quèrèn shíjì gōngzuò biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành có thể để phòng Hành chính Nhân sự tổ chức rà soát, còn trưởng các phòng xác nhận những thay đổi thực tế của công việc.

黎云英:员工本人也可以提供实际工作信息。
Lí Yún Yīng: Yuángōng běnrén yě kěyǐ tígōng shíjì gōngzuò xìnxī.
Lê Vân Anh: Bản thân nhân viên cũng có thể cung cấp thông tin công việc thực tế.

阮明武:对,但是正式职位描述的修改还是要按照公司的管理流程进行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhèngshì zhíwèi miáoshù de xiūgǎi háishì yào ànzhào gōngsī de guǎnlǐ liúchéng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng việc sửa bản mô tả chính thức vẫn phải thực hiện theo quy trình quản lý của công ty.

38. Thông báo cho người lao động sau khi cập nhật

芳玲:职位描述修改以后,要让员工知道吗?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù xiūgǎi yǐhòu, yào ràng yuángōng zhīdào ma?
Phương Linh: Sau khi mô tả công việc được sửa thì có phải cho nhân viên biết không ạ?

阮明武:当然。否则文件已经变了,实际工作还按照旧版本执行。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Fǒuzé wénjiàn yǐjīng biàn le, shíjì gōngzuò hái ànzhào jiù bǎnběn zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu không thì văn bản đã thay đổi nhưng thực tế vẫn làm theo bản cũ.

水仙:假设八份职位描述在这个月更新。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè bā fèn zhíwèi miáoshù zài zhège yuè gēngxīn.
Thủy Tiên: Giả sử tháng này có 8 bản mô tả được cập nhật.

丁垂杨:涉及二十六名员工。
Dīng Chuíyáng: Shèjí èrshíliù míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Liên quan tới 26 nhân viên.

黎云英:那就要确保这二十六个人都知道跟自己有关的变化。
Lí Yún Yīng: Nà jiù yào quèbǎo zhè èrshíliù ge rén dōu zhīdào gēn zìjǐ yǒuguān de biànhuà.
Lê Vân Anh: Khi đó phải bảo đảm cả 26 người đều biết những thay đổi liên quan đến mình.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

39. Theo dõi tỷ lệ thông báo cập nhật

水仙:如果二十六个人里面二十四个人已经确认收到新版本呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ èrshíliù ge rén lǐmiàn èrshísì ge rén yǐjīng quèrèn shōudào xīn bǎnběn ne?
Thủy Tiên: Nếu trong 26 người có 24 người đã xác nhận nhận bản mới thì sao ạ?

丁垂杨:二十四除以二十六,大约是百分之九十二点三。
Dīng Chuíyáng: Èrshísì chúyǐ èrshíliù, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: 24 chia 26 tương đương khoảng 92,3%.

阮明武:那还有两个人需要继续确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hái yǒu liǎng ge rén xūyào jìxù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó còn 2 người cần tiếp tục xác nhận.

黎云英:目标还是百分之百。
Lí Yún Yīng: Mùbiāo háishì bǎifēnzhībǎi.
Lê Vân Anh: Mục tiêu vẫn là 100%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

40. Rà soát định kỳ

芳玲:职位描述多久审核一次比较合适?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù duō jiǔ shěnhé yí cì bǐjiào héshì?
Phương Linh: Bao lâu nên rà soát mô tả công việc một lần thì phù hợp ạ?

阮明武:资料强调变化以后要更新。具体审核周期可以根据公司的管理需要制定。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào qiángdiào biànhuà yǐhòu yào gēngxīn. Jùtǐ shěnhé zhōuqī kěyǐ gēnjù gōngsī de guǎnlǐ xūyào zhìdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu nhấn mạnh phải cập nhật sau khi có thay đổi. Chu kỳ rà soát cụ thể có thể được xây dựng theo nhu cầu quản lý của công ty.

丁垂杨:在练习里,我们可以每季度做一次重点检查,每年做一次全面审核。
Dīng Chuíyáng: Zài liànxí lǐ, wǒmen kěyǐ měi jìdù zuò yí cì zhòngdiǎn jiǎnchá, měi nián zuò yí cì quánmiàn shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Trong bài thực hành, chúng ta có thể kiểm tra trọng điểm mỗi quý và rà soát toàn diện mỗi năm.

阮明武:可以作为练习安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

41. Không chờ đến kỳ nếu có thay đổi lớn

黎云英:如果组织架构下个月就改变,还要等到年底审核吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu xià ge yuè jiù gǎibiàn, hái yào děng dào niándǐ shěnhé ma?
Lê Vân Anh: Nếu tháng sau cơ cấu tổ chức đã thay đổi thì có phải chờ đến cuối năm mới rà soát không anh?

阮明武:不用。重要变化发生以后应该及时检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng. Zhòngyào biànhuà fāshēng yǐhòu yīnggāi jíshí jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Sau khi phát sinh thay đổi quan trọng thì phải kiểm tra kịp thời.

水仙:比如成立新部门、合并部门、取消职位、增加管理层级。
Shuǐ Xiān: Bǐrú chénglì xīn bùmén, hébìng bùmén, qǔxiāo zhíwèi, zēngjiā guǎnlǐ céngjí.
Thủy Tiên: Ví dụ thành lập phòng mới, sáp nhập phòng, bỏ chức danh hoặc bổ sung cấp quản lý.

阮明武:这些都属于应该触发职位描述审核的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu shǔyú yīnggāi chùfā zhíwèi miáoshù shěnhé de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Những trường hợp này đều là thay đổi nên kích hoạt việc rà soát mô tả công việc.

42. Xây dựng danh sách kiểm tra 7 nội dung

丁垂杨:我们可以把资料里的七项要求做成审核清单吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ zīliào lǐ de qī xiàng yāoqiú zuò chéng shěnhé qīngdān ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể biến 7 yêu cầu trong tài liệu thành danh sách kiểm tra không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:第一,是否符合部门功能。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, shìfǒu fúhé bùmén gōngnéng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, có phù hợp chức năng phòng ban hay không.

水仙:第二,是否跟其他职位重复。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, shìfǒu gēn qítā zhíwèi chóngfù.
Thủy Tiên: Thứ hai, có trùng với vị trí khác hay không.

芳玲:第三,有没有未分配的工作。
Fāng Líng: Dì-sān, yǒu méiyǒu wèi fēnpèi de gōngzuò.
Phương Linh: Thứ ba, có công việc nào chưa được phân công hay không.

丁垂杨:第四,员工实际工作是否符合职位描述。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, yuángōng shíjì gōngzuò shìfǒu fúhé zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, công việc thực tế có phù hợp mô tả hay không.

43. Hoàn thiện danh sách kiểm tra

黎云英:第五,工作变化以后有没有及时更新。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, gōngzuò biànhuà yǐhòu yǒu méiyǒu jíshí gēngxīn.
Lê Vân Anh: Thứ năm, sau khi công việc thay đổi đã cập nhật kịp thời chưa.

水仙:第六,部门功能变化以后有没有更新。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, bùmén gōngnéng biànhuà yǐhòu yǒu méiyǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ sáu, sau khi chức năng phòng ban thay đổi đã cập nhật chưa.

芳玲:第七,组织架构变化以后有没有同步更新。
Fāng Líng: Dì-qī, zǔzhī jiàgòu biànhuà yǐhòu yǒu méiyǒu tóngbù gēngxīn.
Phương Linh: Thứ bảy, sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi đã cập nhật đồng bộ chưa.

阮明武:很好,这七项正好对应资料里的审核要求。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè qī xiàng zhènghǎo duìyìng zīliào lǐ de shěnhé yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 7 hạng mục này đối ứng trực tiếp với yêu cầu rà soát trong tài liệu.

44. Tính 45 bản × 7 hạng mục

水仙:四十五份职位描述,每份检查七项,一共是多少个检查点?
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù, měi fèn jiǎnchá qī xiàng, yígòng shì duōshao ge jiǎnchá diǎn?
Thủy Tiên: 45 bản mô tả, mỗi bản kiểm tra 7 hạng mục thì tổng cộng có bao nhiêu điểm kiểm tra ạ?

阮明武:四十五乘七,就是三百一十五个。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshíwǔ chéng qī, jiùshì sān bǎi yīshíwǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: 45 nhân 7 bằng 315 điểm kiểm tra.

丁垂杨:假设第一次审核有二百八十八个检查点没有问题。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī cì shěnhé yǒu èr bǎi bāshíbā ge jiǎnchá diǎn méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giả sử lần rà soát đầu tiên có 288 điểm không có vấn đề.

黎云英:那还有二十七个检查点需要处理。
Lí Yún Yīng: Nà hái yǒu èrshíqī ge jiǎnchá diǎn xūyào chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Khi đó còn 27 điểm cần xử lý.

芳玲:二百八十八除以三百一十五,大约是百分之九十一点四。
Fāng Líng: Èr bǎi bāshíbā chúyǐ sān bǎi yīshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn sì.
Phương Linh: 288 chia 315 tương đương khoảng 91,4%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

45. Phân loại 27 vấn đề

丁垂杨:这二十七个问题可以按照七类来分吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè èrshíqī ge wèntí kěyǐ ànzhào qī lèi lái fēn ma?
Đinh Thùy Dương: 27 vấn đề này có thể phân theo 7 nhóm không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:四个是跟部门功能不一致。
Lí Yún Yīng: Sì ge shì gēn bùmén gōngnéng bù yízhì.
Lê Vân Anh: 4 vấn đề là không phù hợp chức năng phòng ban.

水仙:六个是职责重复或者边界不清。
Shuǐ Xiān: Liù ge shì zhízé chóngfù huòzhě biānjiè bù qīng.
Thủy Tiên: 6 vấn đề là nhiệm vụ trùng lặp hoặc ranh giới chưa rõ.

芳玲:三个是存在未分配的工作。
Fāng Líng: Sān ge shì cúnzài wèi fēnpèi de gōngzuò.
Phương Linh: 3 vấn đề là có công việc chưa được phân công.

丁垂杨:五个是实际工作跟职位描述不一致。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge shì shíjì gōngzuò gēn zhíwèi miáoshù bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: 5 vấn đề là công việc thực tế không thống nhất với mô tả.

黎云英:三个是工作变化以后没有更新。
Lí Yún Yīng: Sān ge shì gōngzuò biànhuà yǐhòu méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: 3 vấn đề là công việc thay đổi nhưng chưa cập nhật.

水仙:两个是部门功能变化以后没有更新。
Shuǐ Xiān: Liǎng ge shì bùmén gōngnéng biànhuà yǐhòu méiyǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: 2 vấn đề là chức năng phòng ban thay đổi nhưng chưa cập nhật.

芳玲:最后四个是组织架构变化以后没有同步修改。
Fāng Líng: Zuìhòu sì ge shì zǔzhī jiàgòu biànhuà yǐhòu méiyǒu tóngbù xiūgǎi.
Phương Linh: 4 vấn đề cuối cùng là sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi chưa sửa đồng bộ.

阮明武:四加六加三加五加三加二加四,正好二十七。
Ruǎn Míngwǔ: Sì jiā liù jiā sān jiā wǔ jiā sān jiā liǎng jiā sì, zhènghǎo èrshíqī.
Nguyễn Minh Vũ: 4 cộng 6 cộng 3 cộng 5 cộng 3 cộng 2 cộng 4, vừa đúng 27 vấn đề.

46. Xác định thứ tự ưu tiên xử lý

黎云英:这二十七个问题应该先解决哪一类?
Lí Yún Yīng: Zhè èrshíqī ge wèntí yīnggāi xiān jiějué nǎ yí lèi?
Lê Vân Anh: Trong 27 vấn đề thì nên giải quyết nhóm nào trước anh?

阮明武:可以先处理会直接造成责任空白、职责冲突或者错误汇报关系的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān chǔlǐ huì zhíjiē zàochéng zérèn kòngbái, zhízé chōngtū huòzhě cuòwù huìbào guānxì de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ưu tiên xử lý những vấn đề trực tiếp gây khoảng trống trách nhiệm, xung đột nhiệm vụ hoặc sai quan hệ báo cáo.

丁垂杨:也就是说,三项没人负责的工作应该优先。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, sān xiàng méi rén fùzé de gōngzuò yīnggāi yōuxiān.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa 3 nhiệm vụ chưa ai phụ trách nên được ưu tiên.

水仙:职责重复影响流程的也应该尽快处理。
Shuǐ Xiān: Zhízé chóngfù yǐngxiǎng liúchéng de yě yīnggāi jǐnkuài chǔlǐ.
Thủy Tiên: Những nhiệm vụ trùng lặp ảnh hưởng quy trình cũng nên xử lý sớm.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

47. Giao người phụ trách và thời hạn sửa

芳玲:审核发现问题以后,应该给每个问题确定负责人和时间吗?
Fāng Líng: Shěnhé fāxiàn wèntí yǐhòu, yīnggāi gěi měi ge wèntí quèdìng fùzérén hé shíjiān ma?
Phương Linh: Sau khi phát hiện vấn đề có nên xác định người phụ trách và thời hạn xử lý cho từng vấn đề không ạ?

阮明武:在实际管理中这样会更容易跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì guǎnlǐ zhōng zhèyàng huì gèng róngyì gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thực tế, làm như vậy sẽ dễ theo dõi hơn.

丁垂杨:假设二十七个问题分给五名负责人处理。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè èrshíqī ge wèntí fēn gěi wǔ míng fùzérén chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 27 vấn đề được giao cho 5 người phụ trách xử lý.

黎云英:其中十个重要问题要求五个工作日内确认。
Lí Yún Yīng: Qízhōng shí ge zhòngyào wèntí yāoqiú wǔ ge gōngzuòrì nèi quèrèn.
Lê Vân Anh: Trong đó 10 vấn đề quan trọng yêu cầu xác nhận trong vòng 5 ngày làm việc.

水仙:剩下十七个问题要求十个工作日内处理。
Shuǐ Xiān: Shèngxià shíqī ge wèntí yāoqiú shí ge gōngzuòrì nèi chǔlǐ.
Thủy Tiên: 17 vấn đề còn lại yêu cầu xử lý trong vòng 10 ngày làm việc.

阮明武:可以作为审核整改的练习方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi shěnhé zhěnggǎi de liànxí fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành khắc phục sau rà soát.

48. Kiểm tra tiến độ sau 5 ngày

水仙:五个工作日以后,十个重要问题里面解决了八个。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge gōngzuòrì yǐhòu, shí ge zhòngyào wèntí lǐmiàn jiějué le bā ge.
Thủy Tiên: Sau 5 ngày làm việc, trong 10 vấn đề quan trọng đã xử lý được 8 vấn đề.

丁垂杨:完成率是百分之八十。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng lǜ shì bǎifēnzhī bāshí.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành là 80%.

黎云英:还有两个没有完成,就要继续跟进原因。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu liǎng ge méiyǒu wánchéng, jiù yào jìxù gēnjìn yuányīn.
Lê Vân Anh: Còn 2 vấn đề chưa hoàn thành thì phải tiếp tục theo dõi nguyên nhân.

阮明武:对。审核不能只到“发现问题”为止。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnhé bù néng zhǐ dào “fāxiàn wèntí” wéi zhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rà soát không thể dừng lại ở bước “phát hiện vấn đề”.

49. Kiểm tra lại toàn bộ sau khi sửa

芳玲:二十七个问题都修改以后,还需要第二次审核吗?
Fāng Líng: Èrshíqī ge wèntí dōu xiūgǎi yǐhòu, hái xūyào dì-èr cì shěnhé ma?
Phương Linh: Sau khi sửa xong cả 27 vấn đề thì có cần rà soát lần hai không ạ?

阮明武:应该检查修改结果是不是真的解决了问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jiǎnchá xiūgǎi jiéguǒ shì bú shì zhēnde jiějué le wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Nên kiểm tra xem kết quả sửa đổi có thực sự giải quyết vấn đề hay chưa.

丁垂杨:比如原来两个岗位职责重复,修改以后必须确认主责和配合已经写清楚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái liǎng ge gǎngwèi zhízé chóngfù, xiūgǎi yǐhòu bìxū quèrèn zhǔzé hé pèihé yǐjīng xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ban đầu hai vị trí bị trùng nhiệm vụ thì sau khi sửa phải xác nhận quan hệ chủ trì và phối hợp đã được viết rõ.

黎云英:不能只是把一句话换一个说法,但是责任还是不清楚。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐshì bǎ yí jù huà huàn yí ge shuōfǎ, dànshì zérèn háishì bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ đổi cách diễn đạt của một câu nhưng trách nhiệm vẫn không rõ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

50. Kết quả sau lần rà soát thứ hai

水仙:假设第二次检查三百一十五个检查点,有三百一十二个已经合格。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè dì-èr cì jiǎnchá sān bǎi yīshíwǔ ge jiǎnchá diǎn, yǒu sān bǎi yīshí’èr ge yǐjīng hégé.
Thủy Tiên: Giả sử lần kiểm tra thứ hai, trong 315 điểm có 312 điểm đã đạt yêu cầu.

丁垂杨:还有三个问题。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu sān ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Còn 3 vấn đề.

黎云英:三百一十二除以三百一十五,大约是百分之九十九点零。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi yīshí’èr chúyǐ sān bǎi yīshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn líng.
Lê Vân Anh: 312 chia 315 tương đương khoảng 99,0%.

阮明武:对,但是三个问题还没有解决,所以还不能说全部完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì sān ge wèntí hái méiyǒu jiějué, suǒyǐ hái bù néng shuō quánbù wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn 3 vấn đề chưa giải quyết nên chưa thể nói đã hoàn thành toàn bộ.

51. Xử lý 3 vấn đề cuối cùng

芳玲:最后三个问题是什么?
Fāng Líng: Zuìhòu sān ge wèntí shì shénme?
Phương Linh: 3 vấn đề cuối cùng là gì ạ?

阮明武:假设一个是客户服务部和销售部的一项协调职责还不够清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè yí ge shì kèhù fúwù bù hé xiāoshòu bù de yí xiàng xiétiáo zhízé hái bú gòu qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử một vấn đề là một nhiệm vụ phối hợp giữa phòng Chăm sóc Khách hàng và Kinh doanh vẫn chưa đủ rõ.

丁垂杨:第二个是一个管理岗位的直接上级还没有正式确认。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge shì yí ge guǎnlǐ gǎngwèi de zhíjiē shàngjí hái méiyǒu zhèngshì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ hai là cấp trên trực tiếp của một vị trí quản lý chưa được xác nhận chính thức.

黎云英:第三个是一份职位描述还在使用旧部门名称。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge shì yí fèn zhíwèi miáoshù hái zài shǐyòng jiù bùmén míngchēng.
Lê Vân Anh: Vấn đề thứ ba là một bản mô tả vẫn đang sử dụng tên phòng ban cũ.

阮明武:处理完成以后再检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu zài jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý xong phải kiểm tra lại một lần nữa.

52. Đạt 100% sau rà soát

水仙:三个问题全部解决以后,三百一十五个检查点就全部通过。
Shuǐ Xiān: Sān ge wèntí quánbù jiějué yǐhòu, sān bǎi yīshíwǔ ge jiǎnchá diǎn jiù quánbù tōngguò.
Thủy Tiên: Sau khi giải quyết cả 3 vấn đề thì toàn bộ 315 điểm kiểm tra đều đạt.

丁垂杨:也就是百分之百。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Đinh Thùy Dương: Tức là 100%.

阮明武:对。但是百分之百只代表这一次审核完成,不代表以后永远不用更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bǎifēnzhībǎi zhǐ dàibiǎo zhè yí cì shěnhé wánchéng, bù dàibiǎo yǐhòu yǒngyuǎn bú yòng gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng 100% chỉ có nghĩa đợt rà soát này đã hoàn thành, không có nghĩa sau này sẽ không bao giờ phải cập nhật nữa.

黎云英:因为工作、部门和组织都会继续变化。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi gōngzuò, bùmén hé zǔzhī dōu huì jìxù biànhuà.
Lê Vân Anh: Vì công việc, phòng ban và tổ chức đều sẽ tiếp tục thay đổi.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

53. Tổng kết quy trình rà soát

丁垂杨:我来总结一下整个审核流程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià zhěnggè shěnhé liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Em xin tổng kết toàn bộ quy trình rà soát.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,检查职位描述是不是符合部门功能。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jiǎnchá zhíwèi miáoshù shì bú shì fúhé bùmén gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, kiểm tra mô tả công việc có phù hợp chức năng phòng ban không.

黎云英:第二,检查有没有跟其他职位重复的职责。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, jiǎnchá yǒu méiyǒu gēn qítā zhíwèi chóngfù de zhízé.
Lê Vân Anh: Thứ hai, kiểm tra có nhiệm vụ nào trùng với vị trí khác hay không.

水仙:第三,检查有没有应该做但是没人负责的工作。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, jiǎnchá yǒu méiyǒu yīnggāi zuò dànshì méi rén fùzé de gōngzuò.
Thủy Tiên: Thứ ba, kiểm tra có công việc cần làm nhưng chưa có người phụ trách hay không.

芳玲:第四,检查员工实际做的工作跟职位描述是不是一致。
Fāng Líng: Dì-sì, jiǎnchá yuángōng shíjì zuò de gōngzuò gēn zhíwèi miáoshù shì bú shì yízhì.
Phương Linh: Thứ tư, kiểm tra công việc thực tế của nhân viên có thống nhất với mô tả hay không.

54. Tổng kết cơ chế cập nhật

丁垂杨:第五,工作长期变化以后及时更新。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, gōngzuò chángqī biànhuà yǐhòu jíshí gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, cập nhật kịp thời sau khi công việc thay đổi lâu dài.

黎云英:第六,部门功能发生变化以后更新相关职位。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, bùmén gōngnéng fāshēng biànhuà yǐhòu gēngxīn xiāngguān zhíwèi.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, cập nhật các vị trí liên quan sau khi chức năng phòng ban thay đổi.

水仙:第七,组织架构发生变化以后检查管理关系、汇报关系和岗位职责。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, zǔzhī jiàgòu fāshēng biànhuà yǐhòu jiǎnchá guǎnlǐ guānxì, huìbào guānxì hé gǎngwèi zhízé.
Thủy Tiên: Thứ bảy, sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi phải kiểm tra quan hệ quản lý, quan hệ báo cáo và nhiệm vụ vị trí.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

55. Kết luận về rà soát mô tả công việc

芳玲:所以职位描述审核不是简单检查有没有文件。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhíwèi miáoshù shěnhé bú shì jiǎndān jiǎnchá yǒu méiyǒu wénjiàn.
Phương Linh: Vì vậy rà soát mô tả công việc không đơn giản chỉ kiểm tra có văn bản hay không.

阮明武:对。真正要检查的是文件和实际组织是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng yào jiǎnchá de shì wénjiàn hé shíjì zǔzhī shì bú shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự phải kiểm tra là văn bản có thống nhất với tổ chức thực tế hay không.

丁垂杨:如果公司有四十五个正式职位,就要持续检查四十五份职位描述。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, jiù yào chíxù jiǎnchá sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty có 45 chức danh chính thức thì phải liên tục kiểm tra 45 bản mô tả công việc.

黎云英:部门功能和职位职责要一致。
Lí Yún Yīng: Bùmén gōngnéng hé zhíwèi zhízé yào yízhì.
Lê Vân Anh: Chức năng phòng ban và nhiệm vụ vị trí phải thống nhất.

水仙:不能有不清楚的重复职责。
Shuǐ Xiān: Bù néng yǒu bù qīngchu de chóngfù zhízé.
Thủy Tiên: Không được có nhiệm vụ trùng lặp nhưng không rõ trách nhiệm.

芳玲:也不能有没人负责的工作。
Fāng Líng: Yě bù néng yǒu méi rén fùzé de gōngzuò.
Phương Linh: Cũng không được có công việc không ai phụ trách.

丁垂杨:员工实际工作要跟职位描述保持合理一致。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng shíjì gōngzuò yào gēn zhíwèi miáoshù bǎochí hélǐ yízhì.
Đinh Thùy Dương: Công việc thực tế của nhân viên phải duy trì sự thống nhất hợp lý với mô tả công việc.

黎云英:工作变化、部门功能变化和组织架构变化以后,都要重新检查。
Lí Yún Yīng: Gōngzuò biànhuà, bùmén gōngnéng biànhuà hé zǔzhī jiàgòu biànhuà yǐhòu, dōu yào chóngxīn jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Sau khi công việc, chức năng phòng ban hoặc cơ cấu tổ chức thay đổi thì đều phải kiểm tra lại.

阮明武:完全正确。职位描述审核的最终目的,就是保证“部门要做的事情有人做、每个人做什么很清楚、组织发生变化以后文件也跟着变化”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhíwèi miáoshù shěnhé de zuìzhōng mùdì, jiùshì bǎozhèng “bùmén yào zuò de shìqing yǒu rén zuò, měi ge rén zuò shénme hěn qīngchu, zǔzhī fāshēng biànhuà yǐhòu wénjiàn yě gēnzhe biànhuà”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục tiêu cuối cùng của rà soát mô tả công việc là bảo đảm “những việc phòng ban phải làm đều có người thực hiện, mỗi người làm gì đều rõ ràng và khi tổ chức thay đổi thì hồ sơ cũng thay đổi theo”.

阮明武:只有这样,职位描述才不是放在档案里的静态文件,而是真正能够支持分工、管理、招聘、培训和人员评价的组织管理工具。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhèyàng, zhíwèi miáoshù cái bú shì fàng zài dàng’àn lǐ de jìngtài wénjiàn, ér shì zhēnzhèng nénggòu zhīchí fēngōng, guǎnlǐ, zhāopìn, péixùn hé rényuán píngjià de zǔzhī guǎnlǐ gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ như vậy bản mô tả công việc mới không phải là một văn bản tĩnh nằm trong hồ sơ, mà thực sự trở thành công cụ quản lý tổ chức phục vụ phân công, quản lý, tuyển dụng, đào tạo và đánh giá nhân sự.

 

15. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho từng vị trí

各岗位职务标准

1. Hiểu khái niệm tiêu chuẩn chức danh

阮明武:前面我们已经知道每个岗位“要做什么”,现在要继续确定“什么样的人适合做这个岗位”。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào měi ge gǎngwèi “yào zuò shénme”, xiànzài yào jìxù quèdìng “shénme yàng de rén shìhé zuò zhège gǎngwèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã biết mỗi vị trí “phải làm gì”, bây giờ cần tiếp tục xác định “người như thế nào phù hợp để đảm nhiệm vị trí đó”.

丁垂杨:明武哥,这就是职务标准吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè jiùshì zhíwù biāozhǔn ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, đó chính là tiêu chuẩn chức danh phải không?

阮明武:对。职位描述主要说明工作内容,职务标准主要说明任职人员应该具备什么条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi miáoshù zhǔyào shuōmíng gōngzuò nèiróng, zhíwù biāozhǔn zhǔyào shuōmíng rènzhí rényuán yīnggāi jùbèi shénme tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô tả công việc chủ yếu nói rõ nội dung công việc, còn tiêu chuẩn chức danh chủ yếu nói rõ người đảm nhiệm cần có những điều kiện gì.

2. Xây dựng tiêu chuẩn cho toàn bộ 45 chức danh

黎云英:如果公司现在有四十五个正式职位,是不是四十五个职位都要有对应的职务标准?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiànzài yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, shì bú shì sìshíwǔ ge zhíwèi dōu yào yǒu duìyìng de zhíwù biāozhǔn?
Lê Vân Anh: Nếu hiện công ty có 45 chức danh chính thức thì cả 45 chức danh đều cần có tiêu chuẩn tương ứng phải không anh?

阮明武:对。职位清单、职位描述和职务标准最好能够一一对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi qīngdān, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn zuìhǎo nénggòu yīyī duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách chức danh, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh tốt nhất phải đối ứng từng vị trí một.

水仙:假设四十五个职位里面,现在有三十八个已经有完整标准。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn, xiànzài yǒu sānshíbā ge yǐjīng yǒu wánzhěng biāozhǔn.
Thủy Tiên: Giả sử trong 45 chức danh hiện có 38 chức danh đã có tiêu chuẩn đầy đủ.

芳玲:那还有七个职位需要补充。
Fāng Líng: Nà hái yǒu qī ge zhíwèi xūyào bǔchōng.
Phương Linh: Như vậy còn 7 chức danh cần bổ sung.

阮明武:对。三十八除以四十五,大约是百分之八十四点四。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Sānshíbā chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshísì diǎn sì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 38 chia 45 tương đương khoảng 84,4%.

3. Xác định 12 nhóm tiêu chuẩn

丁垂杨:按照资料,我们可以把标准分成十二个方面,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zīliào, wǒmen kěyǐ bǎ biāozhǔn fēn chéng shí’èr ge fāngmiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Theo tài liệu, chúng ta có thể chia tiêu chuẩn thành 12 phương diện, đúng không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:学历、专业、专业水平、工作经验、管理经验。
Lí Yún Yīng: Xuélì, zhuānyè, zhuānyè shuǐpíng, gōngzuò jīngyàn, guǎnlǐ jīngyàn.
Lê Vân Anh: Trình độ học vấn, chuyên ngành, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và kinh nghiệm quản lý.

水仙:业务知识、专业技能、沟通技能、协调技能、管理技能。
Shuǐ Xiān: Yèwù zhīshi, zhuānyè jìnéng, gōutōng jìnéng, xiétiáo jìnéng, guǎnlǐ jìnéng.
Thủy Tiên: Kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợp và kỹ năng quản lý.

芳玲:还有工作工具使用能力和岗位特殊要求。
Fāng Líng: Hái yǒu gōngzuò gōngjù shǐyòng nénglì hé gǎngwèi tèshū yāoqiú.
Phương Linh: Ngoài ra còn có khả năng sử dụng công cụ làm việc và các yêu cầu đặc thù của vị trí.

阮明武:很好,这十二类就是我们的基本框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè shí’èr lèi jiùshì wǒmen de jīběn kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 12 nhóm này chính là khung cơ bản của chúng ta.

4. Tiêu chuẩn thứ nhất: trình độ học vấn

芳玲:第一个标准是学历。
Fāng Líng: Dì-yī ge biāozhǔn shì xuélì.
Phương Linh: Tiêu chuẩn thứ nhất là trình độ học vấn.

阮明武:对。要根据岗位实际需要确定最低学历要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào gēnjù gǎngwèi shíjì xūyào quèdìng zuìdī xuélì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải căn cứ nhu cầu thực tế của vị trí để xác định trình độ học vấn tối thiểu.

丁垂杨:比如招聘专员可以设定为大学本科或者符合公司要求的相应学历。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán kěyǐ shèdìng wéi dàxué běnkē huòzhě fúhé gōngsī yāoqiú de xiāngyìng xuélì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng có thể được giả định yêu cầu trình độ đại học hoặc trình độ tương ứng theo yêu cầu của công ty.

阮明武:可以作为练习,但真实标准必须根据具体岗位确定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí, dàn zhēnshí biāozhǔn bìxū gēnjù jùtǐ gǎngwèi quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tình huống thực hành, nhưng tiêu chuẩn thực tế phải căn cứ từng vị trí cụ thể.

5. Không đặt trình độ học vấn quá cao một cách máy móc

水仙:是不是学历要求越高越好?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì xuélì yāoqiú yuè gāo yuè hǎo?
Thủy Tiên: Có phải yêu cầu học vấn càng cao càng tốt không ạ?

阮明武:不一定。标准应该跟岗位实际需要匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Biāozhǔn yīnggāi gēn gǎngwèi shíjì xūyào pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Tiêu chuẩn phải phù hợp nhu cầu thực tế của vị trí.

黎云英:如果一个岗位实际不需要研究生学历,却规定必须硕士毕业,可能会把标准设得过高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge gǎngwèi shíjì bù xūyào yánjiūshēng xuélì, què guīdìng bìxū shuòshì bìyè, kěnéng huì bǎ biāozhǔn shè de guò gāo.
Lê Vân Anh: Nếu một vị trí thực tế không cần trình độ sau đại học nhưng lại quy định bắt buộc tốt nghiệp thạc sĩ thì có thể tiêu chuẩn đã bị đặt quá cao.

阮明武:对。标准不是越高越专业,而是越适合岗位越好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Biāozhǔn bú shì yuè gāo yuè zhuānyè, ér shì yuè shìhé gǎngwèi yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn không phải càng cao càng chuyên nghiệp, mà càng phù hợp vị trí càng tốt.

6. Tiêu chuẩn thứ hai: chuyên ngành đào tạo

丁垂杨:第二个标准是专业。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge biāozhǔn shì zhuānyè.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn thứ hai là chuyên ngành đào tạo.

阮明武:对。要考虑这个岗位通常需要什么专业背景。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kǎolǜ zhège gǎngwèi tōngcháng xūyào shénme zhuānyè bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem vị trí thường cần nền tảng chuyên ngành nào.

芳玲:比如招聘专员可以考虑人力资源管理、工商管理或者相关专业。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán kěyǐ kǎolǜ rénlì zīyuán guǎnlǐ, gōngshāng guǎnlǐ huòzhě xiāngguān zhuānyè.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng có thể xem xét chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Kinh doanh hoặc chuyên ngành liên quan.

水仙:会计岗位则可能要求会计、财务或者相关专业。
Shuǐ Xiān: Kuàijì gǎngwèi zé kěnéng yāoqiú kuàijì, cáiwù huòzhě xiāngguān zhuānyè.
Thủy Tiên: Vị trí Kế toán có thể yêu cầu chuyên ngành Kế toán, Tài chính hoặc ngành liên quan.

阮明武:对,这是练习中的分类思路。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì liànxí zhōng de fēnlèi sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là cách phân loại trong bài thực hành.

7. Không bó hẹp chuyên ngành nếu vị trí cho phép

黎云英:专业是不是一定只能写一个?
Lí Yún Yīng: Zhuānyè shì bú shì yídìng zhǐ néng xiě yí ge?
Lê Vân Anh: Chuyên ngành có nhất thiết chỉ được ghi một ngành không anh?

阮明武:不一定。如果多个专业背景都能够满足岗位需要,可以明确相关专业范围。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Rúguǒ duō ge zhuānyè bèijǐng dōu nénggòu mǎnzú gǎngwèi xūyào, kěyǐ míngquè xiāngguān zhuānyè fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Nếu nhiều nền tảng chuyên ngành đều có thể đáp ứng vị trí thì có thể xác định một nhóm ngành liên quan.

丁垂杨:这样可以避免因为专业名称不同,就把能力合适的人全部排除。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn yīnwèi zhuānyè míngchēng bùtóng, jiù bǎ nénglì héshì de rén quánbù páichú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể tránh loại bỏ toàn bộ người có năng lực phù hợp chỉ vì tên chuyên ngành khác nhau.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

8. Tiêu chuẩn thứ ba: trình độ chuyên môn

水仙:第三项“专业水平”跟学历有什么不同?
Shuǐ Xiān: Dì-sān xiàng “zhuānyè shuǐpíng” gēn xuélì yǒu shénme bùtóng?
Thủy Tiên: “Trình độ chuyên môn” ở tiêu chuẩn thứ ba khác trình độ học vấn như thế nào ạ?

阮明武:学历主要看教育背景,专业水平更关注能不能完成专业工作。
Ruǎn Míngwǔ: Xuélì zhǔyào kàn jiàoyù bèijǐng, zhuānyè shuǐpíng gèng guānzhù néng bù néng wánchéng zhuānyè gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Học vấn chủ yếu xét nền tảng giáo dục, còn trình độ chuyên môn tập trung hơn vào việc có đủ khả năng hoàn thành công việc chuyên môn hay không.

芳玲:比如招聘专员应该能够独立完成基本招聘流程。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán yīnggāi nénggòu dúlì wánchéng jīběn zhāopìn liúchéng.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng cần có khả năng độc lập thực hiện quy trình tuyển dụng cơ bản.

阮明武:对。这就是专业水平的一种表达方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì zhuānyè shuǐpíng de yì zhǒng biǎodá fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một cách thể hiện trình độ chuyên môn.

9. Chia trình độ chuyên môn thành cấp độ

丁垂杨:可以把专业水平分成等级吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bǎ zhuānyè shuǐpíng fēn chéng děngjí ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể chia trình độ chuyên môn thành các cấp không anh?

阮明武:在练习模型里可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí móxíng lǐ kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành có thể.

黎云英:比如一级是需要指导才能完成工作。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yī jí shì xūyào zhǐdǎo cái néng wánchéng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Ví dụ cấp 1 là cần được hướng dẫn mới hoàn thành công việc.

水仙:二级是能够独立完成常规工作。
Shuǐ Xiān: Èr jí shì nénggòu dúlì wánchéng chángguī gōngzuò.
Thủy Tiên: Cấp 2 là có thể độc lập hoàn thành công việc thông thường.

芳玲:三级是能够处理复杂问题并指导别人。
Fāng Líng: Sān jí shì nénggòu chǔlǐ fùzá wèntí bìng zhǐdǎo biérén.
Phương Linh: Cấp 3 là có khả năng xử lý vấn đề phức tạp và hướng dẫn người khác.

阮明武:可以作为内部评价练习,但是等级定义必须统一。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi nèibù píngjià liànxí, dànshì děngjí dìngyì bìxū tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành đánh giá nội bộ, nhưng định nghĩa từng cấp phải thống nhất.

10. Tiêu chuẩn thứ tư: kinh nghiệm làm việc

黎云英:第四项是工作经验。
Lí Yún Yīng: Dì-sì xiàng shì gōngzuò jīngyàn.
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn thứ tư là kinh nghiệm làm việc.

阮明武:对。要明确岗位需要什么类型的经验和大概什么程度的经验。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào míngquè gǎngwèi xūyào shénme lèixíng de jīngyàn hé dàgài shénme chéngdù de jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định vị trí cần loại kinh nghiệm nào và mức độ kinh nghiệm ra sao.

丁垂杨:比如招聘专员在练习里可以设定至少一年相关经验。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán zài liànxí lǐ kěyǐ shèdìng zhìshǎo yì nián xiāngguān jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trong bài thực hành có thể giả định Chuyên viên Tuyển dụng cần ít nhất 1 năm kinh nghiệm liên quan.

芳玲:高级招聘专员可以设定三年。
Fāng Líng: Gāojí zhāopìn zhuānyuán kěyǐ shèdìng sān nián.
Phương Linh: Chuyên viên Tuyển dụng cấp cao có thể giả định cần 3 năm.

阮明武:可以作为练习数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm dữ liệu thực hành.

11. Kinh nghiệm phải liên quan đến vị trí

水仙:如果一个人有五年工作经验,但是完全不是招聘工作,能直接算五年招聘经验吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge rén yǒu wǔ nián gōngzuò jīngyàn, dànshì wánquán bú shì zhāopìn gōngzuò, néng zhíjiē suàn wǔ nián zhāopìn jīngyàn ma?
Thủy Tiên: Nếu một người có 5 năm kinh nghiệm làm việc nhưng hoàn toàn không phải công việc tuyển dụng thì có thể tính trực tiếp thành 5 năm kinh nghiệm tuyển dụng không ạ?

阮明武:不能。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể.

黎云英:所以要区分总工作经验和相关工作经验。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào qūfēn zǒng gōngzuò jīngyàn hé xiāngguān gōngzuò jīngyàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải phân biệt tổng kinh nghiệm làm việc và kinh nghiệm liên quan.

阮明武:对,这样标准才有意义。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng biāozhǔn cái yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy tiêu chuẩn mới có ý nghĩa.

12. Tiêu chuẩn thứ năm: kinh nghiệm quản lý

芳玲:管理经验是不是所有岗位都必须有?
Fāng Líng: Guǎnlǐ jīngyàn shì bú shì suǒyǒu gǎngwèi dōu bìxū yǒu?
Phương Linh: Có phải tất cả các vị trí đều bắt buộc phải có kinh nghiệm quản lý không ạ?

阮明武:不是。要看岗位是不是承担管理职责。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Yào kàn gǎngwèi shì bú shì chéngdān guǎnlǐ zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Phải xem vị trí có đảm nhận trách nhiệm quản lý hay không.

丁垂杨:普通专业岗位可能不要求管理经验。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng zhuānyè gǎngwèi kěnéng bù yāoqiú guǎnlǐ jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Vị trí chuyên môn thông thường có thể không yêu cầu kinh nghiệm quản lý.

黎云英:部门主管则应该根据管理范围确定管理经验要求。
Lí Yún Yīng: Bùmén zhǔguǎn zé yīnggāi gēnjù guǎnlǐ fànwéi quèdìng guǎnlǐ jīngyàn yāoqiú.
Lê Vân Anh: Còn trưởng phòng nên xác định yêu cầu kinh nghiệm quản lý căn cứ phạm vi quản lý.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

13. Ví dụ kinh nghiệm quản lý của Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

水仙:我们继续用行政人事部主管做例子吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn zuò lìzi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng Trưởng phòng Hành chính Nhân sự làm ví dụ nhé anh.

阮明武:好。这个部门正式编制七人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhège bùmén zhèngshì biānzhì qī rén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Phòng này có định biên chính thức 7 người.

丁垂杨:主管要负责组织和协调整个部门。
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn yào fùzé zǔzhī hé xiétiáo zhěnggè bùmén.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm tổ chức và điều phối toàn bộ phòng.

黎云英:练习中可以设定至少三年相关工作经验,其中一年以上管理经验。
Lí Yún Yīng: Liànxí zhōng kěyǐ shèdìng zhìshǎo sān nián xiāngguān gōngzuò jīngyàn, qízhōng yì nián yǐshàng guǎnlǐ jīngyàn.
Lê Vân Anh: Trong bài thực hành có thể giả định ít nhất 3 năm kinh nghiệm liên quan, trong đó trên 1 năm kinh nghiệm quản lý.

阮明武:可以,但是这只是训练标准。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì zhè zhǐshì xùnliàn biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đây chỉ là tiêu chuẩn giả định để đào tạo.

14. Tiêu chuẩn thứ sáu: kiến thức nghiệp vụ

芳玲:第六项是业务知识。
Fāng Líng: Dì-liù xiàng shì yèwù zhīshi.
Phương Linh: Tiêu chuẩn thứ sáu là kiến thức nghiệp vụ.

阮明武:对。岗位人员必须理解自己负责领域的基本业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎngwèi rényuán bìxū lǐjiě zìjǐ fùzé lǐngyù de jīběn yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người đảm nhiệm phải hiểu nghiệp vụ cơ bản của lĩnh vực mình phụ trách.

水仙:招聘专员需要了解招聘流程。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán xūyào liǎojiě zhāopìn liúchéng.
Thủy Tiên: Chuyên viên Tuyển dụng cần hiểu quy trình tuyển dụng.

丁垂杨:还要理解岗位需求、面试安排、候选人管理和录用流程。
Dīng Chuíyáng: Hái yào lǐjiě gǎngwèi xūqiú, miànshì ānpái, hòuxuǎnrén guǎnlǐ hé lùyòng liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải hiểu nhu cầu vị trí, sắp xếp phỏng vấn, quản lý ứng viên và quy trình tuyển dụng.

阮明武:对,这些都是岗位业务知识的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì gǎngwèi yèwù zhīshi de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là một phần kiến thức nghiệp vụ của vị trí.

15. Kiến thức của Chuyên viên Tiền lương

黎云英:薪酬岗位的业务知识就不一样。
Lí Yún Yīng: Xīnchóu gǎngwèi de yèwù zhīshi jiù bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Kiến thức nghiệp vụ của vị trí tiền lương sẽ khác.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:需要理解考勤、工资计算、津贴、奖金和相关人员数据。
Fāng Líng: Xūyào lǐjiě kǎoqín, gōngzī jìsuàn, jīntiē, jiǎngjīn hé xiāngguān rényuán shùjù.
Phương Linh: Cần hiểu chấm công, tính lương, phụ cấp, thưởng và dữ liệu nhân sự liên quan.

水仙:如果公司有一百三十名员工,这个岗位就可能每月处理一百三十人的工资相关数据。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng, zhège gǎngwèi jiù kěnéng měi yuè chǔlǐ yì bǎi sānshí rén de gōngzī xiāngguān shùjù.
Thủy Tiên: Nếu công ty có 130 nhân viên thì vị trí này có thể phải xử lý dữ liệu tiền lương liên quan tới 130 người mỗi tháng.

阮明武:对,所以业务知识必须跟岗位工作范围相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yèwù zhīshi bìxū gēn gǎngwèi gōngzuò fànwéi xiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy kiến thức nghiệp vụ phải tương ứng với phạm vi công việc của vị trí.

16. Tiêu chuẩn thứ bảy: kỹ năng chuyên môn

丁垂杨:第七项是专业技能。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī xiàng shì zhuānyè jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn thứ bảy là kỹ năng chuyên môn.

阮明武:对。知识是“知道”,技能更强调“能不能做出来”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhīshi shì “zhīdào”, jìnéng gèng qiángdiào “néng bù néng zuò chūlái”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiến thức là “biết”, còn kỹ năng nhấn mạnh hơn vào việc “có làm được hay không”.

黎云英:招聘专员知道什么是简历筛选,是知识。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn zhuānyuán zhīdào shénme shì jiǎnlì shāixuǎn, shì zhīshi.
Lê Vân Anh: Chuyên viên Tuyển dụng biết sàng lọc hồ sơ là gì thì đó là kiến thức.

水仙:能够从一百五十份简历中筛选出四十份相对符合岗位要求的资料,就是技能。
Shuǐ Xiān: Nénggòu cóng yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì zhōng shāixuǎn chū sìshí fèn xiāngduì fúhé gǎngwèi yāoqiú de zīliào, jiùshì jìnéng.
Thủy Tiên: Có thể sàng lọc từ 150 hồ sơ ra 40 hồ sơ tương đối phù hợp yêu cầu vị trí thì đó là kỹ năng.

阮明武:这个理解很好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt.

17. Xây dựng danh sách kỹ năng chuyên môn theo vị trí

芳玲:每个岗位的专业技能都应该单独列吗?
Fāng Líng: Měi ge gǎngwèi de zhuānyè jìnéng dōu yīnggāi dāndú liè ma?
Phương Linh: Kỹ năng chuyên môn của từng vị trí có nên được liệt kê riêng không ạ?

阮明武:最好根据岗位特点分别确定。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo gēnjù gǎngwèi tèdiǎn fēnbié quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên xác định riêng dựa trên đặc điểm từng vị trí.

丁垂杨:招聘专员需要简历筛选、候选人沟通和面试组织能力。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán xūyào jiǎnlì shāixuǎn, hòuxuǎnrén gōutōng hé miànshì zǔzhī nénglì.
Đinh Thùy Dương: Chuyên viên Tuyển dụng cần kỹ năng sàng lọc hồ sơ, giao tiếp với ứng viên và tổ chức phỏng vấn.

黎云英:销售专员需要客户开发、需求分析、报价沟通和业务跟进能力。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu zhuānyuán xūyào kèhù kāifā, xūqiú fēnxī, bàojià gōutōng hé yèwù gēnjìn nénglì.
Lê Vân Anh: Chuyên viên Kinh doanh cần kỹ năng phát triển khách hàng, phân tích nhu cầu, trao đổi báo giá và theo dõi nghiệp vụ.

水仙:客户服务专员需要问题分类、沟通、跟进和反馈能力。
Shuǐ Xiān: Kèhù fúwù zhuānyuán xūyào wèntí fēnlèi, gōutōng, gēnjìn hé fǎnkuì nénglì.
Thủy Tiên: Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng cần kỹ năng phân loại vấn đề, giao tiếp, theo dõi và phản hồi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

18. Tiêu chuẩn thứ tám: kỹ năng giao tiếp

水仙:第八项是沟通技能。
Shuǐ Xiān: Dì-bā xiàng shì gōutōng jìnéng.
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn thứ tám là kỹ năng giao tiếp.

阮明武:对。很多岗位既要内部沟通,也要外部沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō gǎngwèi jì yào nèibù gōutōng, yě yào wàibù gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều vị trí vừa phải giao tiếp nội bộ vừa phải giao tiếp bên ngoài.

芳玲:招聘专员要跟九个用人部门沟通,还要跟候选人沟通。
Fāng Líng: Zhāopìn zhuānyuán yào gēn jiǔ ge yòngrén bùmén gōutōng, hái yào gēn hòuxuǎnrén gōutōng.
Phương Linh: Chuyên viên Tuyển dụng phải giao tiếp với 9 phòng sử dụng nhân sự và còn phải giao tiếp với ứng viên.

丁垂杨:销售人员要直接跟客户沟通。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán yào zhíjiē gēn kèhù gōutōng.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên Kinh doanh phải trực tiếp giao tiếp với khách hàng.

阮明武:所以沟通能力的具体要求也应该根据岗位不同来写。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gōutōng nénglì de jùtǐ yāoqiú yě yīnggāi gēnjù gǎngwèi bùtóng lái xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy yêu cầu cụ thể về giao tiếp cũng phải viết khác nhau tùy từng vị trí.

19. Lượng hóa tình huống giao tiếp

黎云英:沟通技能可以通过实际工作场景来说明吗?
Lí Yún Yīng: Gōutōng jìnéng kěyǐ tōngguò shíjì gōngzuò chǎngjǐng lái shuōmíng ma?
Lê Vân Anh: Có thể mô tả kỹ năng giao tiếp thông qua tình huống công việc thực tế không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:比如客户服务专员每天平均处理二十个客户问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù zhuānyuán měitiān píngjūn chǔlǐ èrshí ge kèhù wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng trung bình xử lý 20 vấn đề khách hàng mỗi ngày.

芳玲:一个月按照二十二个工作日计算,就是大约四百四十次问题处理。
Fāng Líng: Yí ge yuè ànzhào èrshí’èr ge gōngzuòrì jìsuàn, jiùshì dàyuē sì bǎi sìshí cì wèntí chǔlǐ.
Phương Linh: Một tháng tính 22 ngày làm việc thì khoảng 440 lượt xử lý vấn đề.

阮明武:这种岗位的沟通准确性、表达清楚程度和情绪控制都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng gǎngwèi de gōutōng zhǔnquèxìng, biǎodá qīngchu chéngdù hé qíngxù kòngzhì dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Với vị trí như vậy, độ chính xác trong giao tiếp, khả năng diễn đạt rõ ràng và kiểm soát cảm xúc đều rất quan trọng.

20. Tiêu chuẩn thứ chín: kỹ năng phối hợp

丁垂杨:第九项是协调技能。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ xiàng shì xiétiáo jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn thứ chín là kỹ năng phối hợp.

阮明武:对。协调技能主要看岗位能不能跟其他岗位、其他部门顺利共同完成工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiétiáo jìnéng zhǔyào kàn gǎngwèi néng bù néng gēn qítā gǎngwèi, qítā bùmén shùnlì gòngtóng wánchéng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kỹ năng phối hợp chủ yếu xem vị trí có thể cùng các vị trí và phòng ban khác hoàn thành công việc thuận lợi hay không.

黎云英:比如招聘一个技术工程师,需要行政人事部和技术部配合。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn yí ge jìshù gōngchéngshī, xūyào xíngzhèng rénshì bù hé jìshù bù pèihé.
Lê Vân Anh: Ví dụ tuyển một Kỹ sư Kỹ thuật cần phòng Hành chính Nhân sự phối hợp với phòng Kỹ thuật.

水仙:招聘专员负责流程,技术部负责专业评价。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán fùzé liúchéng, jìshù bù fùzé zhuānyè píngjià.
Thủy Tiên: Chuyên viên Tuyển dụng phụ trách quy trình, còn phòng Kỹ thuật phụ trách đánh giá chuyên môn.

阮明武:对,这种工作就非常需要协调能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǒng gōngzuò jiù fēicháng xūyào xiétiáo nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, công việc như vậy rất cần khả năng phối hợp.

21. Tiêu chuẩn thứ mười: kỹ năng quản lý

芳玲:第十项是管理技能,这一项主要用于管理岗位吗?
Fāng Líng: Dì-shí xiàng shì guǎnlǐ jìnéng, zhè yí xiàng zhǔyào yòng yú guǎnlǐ gǎngwèi ma?
Phương Linh: Tiêu chuẩn thứ mười là kỹ năng quản lý, nội dung này chủ yếu áp dụng cho vị trí quản lý phải không ạ?

阮明武:管理岗位的要求会更高。
Ruǎn Míngwǔ: Guǎnlǐ gǎngwèi de yāoqiú huì gèng gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu đối với vị trí quản lý sẽ cao hơn.

丁垂杨:比如部门主管需要会分配任务、检查进度和处理问题。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bùmén zhǔguǎn xūyào huì fēnpèi rènwu, jiǎnchá jìndù hé chǔlǐ wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trưởng phòng cần biết phân công nhiệm vụ, kiểm tra tiến độ và xử lý vấn đề.

黎云英:还需要协调人员和部门资源。
Lí Yún Yīng: Hái xūyào xiétiáo rényuán hé bùmén zīyuán.
Lê Vân Anh: Đồng thời cần điều phối nhân sự và nguồn lực của phòng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

22. Ví dụ kỹ năng quản lý với phòng 7 người

水仙:行政人事部主管管理七个人的编制,可以怎么设定管理技能?
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn guǎnlǐ qī ge rén de biānzhì, kěyǐ zěnme shèdìng guǎnlǐ jìnéng?
Thủy Tiên: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự quản lý định biên 7 người thì có thể xây dựng kỹ năng quản lý như thế nào ạ?

阮明武:可以要求能够进行任务分工、进度检查、内部协调和结果总结。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ yāoqiú nénggòu jìnxíng rènwu fēngōng, jìndù jiǎnchá, nèibù xiétiáo hé jiéguǒ zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể yêu cầu khả năng phân công nhiệm vụ, kiểm tra tiến độ, phối hợp nội bộ và tổng kết kết quả.

芳玲:比如部门一个月有三十项重点任务,主管要能够合理分给六名现有员工。
Fāng Líng: Bǐrú bùmén yí ge yuè yǒu sānshí xiàng zhòngdiǎn rènwu, zhǔguǎn yào nénggòu hélǐ fēn gěi liù míng xiànyǒu yuángōng.
Phương Linh: Ví dụ phòng có 30 nhiệm vụ trọng điểm một tháng, trưởng phòng phải có khả năng phân công hợp lý cho 6 nhân viên hiện có.

阮明武:对,而且还要能够跟进结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě hái yào nénggòu gēnjìn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải có khả năng theo dõi kết quả.

23. Tiêu chuẩn thứ mười một: sử dụng công cụ làm việc

丁垂杨:第十一项是工作工具使用能力。
Dīng Chuíyáng: Dì-shíyī xiàng shì gōngzuò gōngjù shǐyòng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn thứ mười một là khả năng sử dụng công cụ làm việc.

阮明武:对。不同岗位使用的工具不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng gǎngwèi shǐyòng de gōngjù bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi vị trí sử dụng các công cụ khác nhau.

黎云英:行政人事岗位可能需要使用办公软件、人员数据表和管理系统。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì gǎngwèi kěnéng xūyào shǐyòng bàngōng ruǎnjiàn, rényuán shùjù biǎo hé guǎnlǐ xìtǒng.
Lê Vân Anh: Vị trí Hành chính Nhân sự có thể cần sử dụng phần mềm văn phòng, bảng dữ liệu nhân sự và hệ thống quản lý.

水仙:招聘岗位还可能使用招聘平台和候选人管理系统。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn gǎngwèi hái kěnéng shǐyòng zhāopìn píngtái hé hòuxuǎnrén guǎnlǐ xìtǒng.
Thủy Tiên: Vị trí Tuyển dụng còn có thể sử dụng nền tảng tuyển dụng và hệ thống quản lý ứng viên.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

24. Phân cấp năng lực sử dụng công cụ

芳玲:工具使用能力也可以分级吗?
Fāng Líng: Gōngjù shǐyòng nénglì yě kěyǐ fēnjí ma?
Phương Linh: Khả năng sử dụng công cụ cũng có thể phân cấp không ạ?

阮明武:在练习里可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí lǐ kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể.

丁垂杨:一级是能够完成基本操作。
Dīng Chuíyáng: Yī jí shì nénggòu wánchéng jīběn cāozuò.
Đinh Thùy Dương: Cấp 1 là có thể thực hiện thao tác cơ bản.

黎云英:二级是能够独立完成日常工作。
Lí Yún Yīng: Èr jí shì nénggòu dúlì wánchéng rìcháng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Cấp 2 là có thể độc lập hoàn thành công việc hàng ngày.

水仙:三级是能够处理复杂数据或者指导其他人使用。
Shuǐ Xiān: Sān jí shì nénggòu chǔlǐ fùzá shùjù huòzhě zhǐdǎo qítā rén shǐyòng.
Thủy Tiên: Cấp 3 là có thể xử lý dữ liệu phức tạp hoặc hướng dẫn người khác sử dụng.

阮明武:可以作为统一评价标准的一种方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi tǒngyī píngjià biāozhǔn de yì zhǒng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm một phương thức xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thống nhất.

25. Tiêu chuẩn thứ mười hai: yêu cầu đặc thù

黎云英:最后一项是岗位特殊要求。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí xiàng shì gǎngwèi tèshū yāoqiú.
Lê Vân Anh: Nội dung cuối cùng là yêu cầu đặc thù của vị trí.

阮明武:对。不是所有岗位都有同样的特殊要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú shì suǒyǒu gǎngwèi dōu yǒu tóngyàng de tèshū yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải tất cả vị trí đều có cùng yêu cầu đặc thù.

水仙:比如有些岗位可能经常需要外出。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒuxiē gǎngwèi kěnéng jīngcháng xūyào wàichū.
Thủy Tiên: Ví dụ một số vị trí có thể thường xuyên cần đi ra ngoài làm việc.

芳玲:有些岗位可能需要轮班或者按照业务时间工作。
Fāng Líng: Yǒuxiē gǎngwèi kěnéng xūyào lúnbān huòzhě ànzhào yèwù shíjiān gōngzuò.
Phương Linh: Một số vị trí có thể cần làm theo ca hoặc theo thời gian nghiệp vụ.

阮明武:对。特殊要求必须跟岗位实际需要有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèshū yāoqiú bìxū gēn gǎngwèi shíjì xūyào yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu đặc thù phải liên quan đến nhu cầu thực tế của vị trí.

26. Không đưa yêu cầu không liên quan vào tiêu chuẩn

丁垂杨:特殊要求是不是想写什么都可以?
Dīng Chuíyáng: Tèshū yāoqiú shì bú shì xiǎng xiě shénme dōu kěyǐ?
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu đặc thù có phải muốn ghi gì cũng được không anh?

阮明武:当然不是。应该能够说明它跟岗位工作有什么关系。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Yīnggāi nénggòu shuōmíng tā gēn gǎngwèi gōngzuò yǒu shénme guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không. Phải giải thích được yêu cầu đó có liên quan gì tới công việc của vị trí.

黎云英:如果一个条件跟岗位工作没有明显关系,就应该重新检查有没有必要。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge tiáojiàn gēn gǎngwèi gōngzuò méiyǒu míngxiǎn guānxì, jiù yīnggāi chóngxīn jiǎnchá yǒu méiyǒu bìyào.
Lê Vân Anh: Nếu một điều kiện không có mối liên hệ rõ ràng với công việc thì phải kiểm tra lại xem có thực sự cần thiết hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

27. Xây dựng tiêu chuẩn hoàn chỉnh cho Chuyên viên Tuyển dụng

芳玲:我们把招聘专员的十二项标准完整做一次吧。
Fāng Líng: Wǒmen bǎ zhāopìn zhuānyuán de shí’èr xiàng biāozhǔn wánzhěng zuò yí cì ba.
Phương Linh: Chúng ta xây dựng đầy đủ 12 nhóm tiêu chuẩn cho Chuyên viên Tuyển dụng nhé anh.

阮明武:好。首先是学历,在练习中设为大学本科或者符合岗位要求的相应学历。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Shǒuxiān shì xuélì, zài liànxí zhōng shè wéi dàxué běnkē huòzhě fúhé gǎngwèi yāoqiú de xiāngyìng xuélì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên là học vấn, trong tình huống thực hành giả định trình độ đại học hoặc trình độ tương ứng phù hợp yêu cầu vị trí.

丁垂杨:专业可以是人力资源管理、工商管理或者相关专业。
Dīng Chuíyáng: Zhuānyè kěyǐ shì rénlì zīyuán guǎnlǐ, gōngshāng guǎnlǐ huòzhě xiāngguān zhuānyè.
Đinh Thùy Dương: Chuyên ngành có thể là Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Kinh doanh hoặc ngành liên quan.

黎云英:相关工作经验可以设为至少一年。
Lí Yún Yīng: Xiāngguān gōngzuò jīngyàn kěyǐ shè wéi zhìshǎo yì nián.
Lê Vân Anh: Kinh nghiệm liên quan có thể giả định tối thiểu 1 năm.

28. Tiếp tục tiêu chuẩn Chuyên viên Tuyển dụng

水仙:专业水平要求能够独立完成常规招聘流程。
Shuǐ Xiān: Zhuānyè shuǐpíng yāoqiú nénggòu dúlì wánchéng chángguī zhāopìn liúchéng.
Thủy Tiên: Trình độ chuyên môn yêu cầu có thể độc lập hoàn thành quy trình tuyển dụng thông thường.

芳玲:业务知识包括招聘流程、岗位需求、简历筛选、面试安排和录用流程。
Fāng Líng: Yèwù zhīshi bāokuò zhāopìn liúchéng, gǎngwèi xūqiú, jiǎnlì shāixuǎn, miànshì ānpái hé lùyòng liúchéng.
Phương Linh: Kiến thức nghiệp vụ gồm quy trình tuyển dụng, nhu cầu vị trí, sàng lọc hồ sơ, bố trí phỏng vấn và quy trình tuyển dụng.

丁垂杨:专业技能包括筛选简历、组织面试和跟进招聘进度。
Dīng Chuíyáng: Zhuānyè jìnéng bāokuò shāixuǎn jiǎnlì, zǔzhī miànshì hé gēnjìn zhāopìn jìndù.
Đinh Thùy Dương: Kỹ năng chuyên môn gồm sàng lọc hồ sơ, tổ chức phỏng vấn và theo dõi tiến độ tuyển dụng.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

29. Hoàn thiện tiêu chuẩn Chuyên viên Tuyển dụng

黎云英:沟通技能要求能够跟候选人和用人部门清楚沟通。
Lí Yún Yīng: Gōutōng jìnéng yāoqiú nénggòu gēn hòuxuǎnrén hé yòngrén bùmén qīngchu gōutōng.
Lê Vân Anh: Kỹ năng giao tiếp yêu cầu có thể trao đổi rõ ràng với ứng viên và phòng sử dụng nhân sự.

水仙:协调技能要求能够协调面试时间、人员和相关信息。
Shuǐ Xiān: Xiétiáo jìnéng yāoqiú nénggòu xiétiáo miànshì shíjiān, rényuán hé xiāngguān xìnxī.
Thủy Tiên: Kỹ năng phối hợp yêu cầu có khả năng điều phối thời gian phỏng vấn, nhân sự và thông tin liên quan.

芳玲:工作工具方面,要能够使用办公软件、招聘平台和招聘管理资料。
Fāng Líng: Gōngzuò gōngjù fāngmiàn, yào nénggòu shǐyòng bàngōng ruǎnjiàn, zhāopìn píngtái hé zhāopìn guǎnlǐ zīliào.
Phương Linh: Về công cụ làm việc, cần có khả năng sử dụng phần mềm văn phòng, nền tảng tuyển dụng và dữ liệu quản lý tuyển dụng.

丁垂杨:普通招聘专员可以不要求管理经验和管理技能。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng zhāopìn zhuānyuán kěyǐ bù yāoqiú guǎnlǐ jīngyàn hé guǎnlǐ jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Chuyên viên Tuyển dụng thông thường có thể không bắt buộc kinh nghiệm và kỹ năng quản lý.

阮明武:对,这样才符合岗位实际。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái fúhé gǎngwèi shíjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới phù hợp với thực tế vị trí.

30. Xây dựng tiêu chuẩn Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

水仙:主管岗位的标准会明显高一些吧?
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn gǎngwèi de biāozhǔn huì míngxiǎn gāo yìxiē ba?
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn của vị trí trưởng phòng sẽ cao hơn rõ rệt phải không anh?

阮明武:在管理能力和经验方面通常会有所不同。
Ruǎn Míngwǔ: Zài guǎnlǐ nénglì hé jīngyàn fāngmiàn tōngcháng huì yǒusuǒ bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ khác rõ ở năng lực và kinh nghiệm quản lý.

丁垂杨:假设学历要求大学本科。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xuélì yāoqiú dàxué běnkē.
Đinh Thùy Dương: Giả sử yêu cầu trình độ đại học.

黎云英:专业是人力资源、工商管理或者相关专业。
Lí Yún Yīng: Zhuānyè shì rénlì zīyuán, gōngshāng guǎnlǐ huòzhě xiāngguān zhuānyè.
Lê Vân Anh: Chuyên ngành là Nhân lực, Quản trị Kinh doanh hoặc ngành liên quan.

芳玲:相关工作经验至少三年,管理经验至少一年。
Fāng Líng: Xiāngguān gōngzuò jīngyàn zhìshǎo sān nián, guǎnlǐ jīngyàn zhìshǎo yì nián.
Phương Linh: Kinh nghiệm liên quan tối thiểu 3 năm, kinh nghiệm quản lý tối thiểu 1 năm.

阮明武:可以作为练习标准。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm tiêu chuẩn thực hành.

31. Kiến thức của Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

丁垂杨:主管需要掌握的业务知识会更广。
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn xūyào zhǎngwò de yèwù zhīshi huì gèng guǎng.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng cần nắm kiến thức nghiệp vụ rộng hơn.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:需要了解组织管理、人员管理、招聘、薪酬、社会保险和行政工作。
Lí Yún Yīng: Xūyào liǎojiě zǔzhī guǎnlǐ, rényuán guǎnlǐ, zhāopìn, xīnchóu, shèhuì bǎoxiǎn hé xíngzhèng gōngzuò.
Lê Vân Anh: Cần hiểu quản lý tổ chức, quản lý nhân sự, tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm xã hội và công tác hành chính.

水仙:因为他要管理一个综合性的行政人事部门。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi tā yào guǎnlǐ yí ge zōnghéxìng de xíngzhèng rénshì bùmén.
Thủy Tiên: Vì vị trí này phải quản lý một phòng Hành chính Nhân sự tổng hợp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

32. Kỹ năng quản lý của Trưởng phòng

芳玲:主管的管理技能可以具体到哪些内容?
Fāng Líng: Zhǔguǎn de guǎnlǐ jìnéng kěyǐ jùtǐ dào nǎxiē nèiróng?
Phương Linh: Kỹ năng quản lý của trưởng phòng có thể cụ thể thành những nội dung nào ạ?

阮明武:可以包括工作计划、任务分配、进度检查、问题处理和跨部门协调。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò gōngzuò jìhuà, rènwu fēnpèi, jìndù jiǎnchá, wèntí chǔlǐ hé kuà bùmén xiétiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gồm lập kế hoạch công việc, phân công nhiệm vụ, kiểm tra tiến độ, xử lý vấn đề và phối hợp liên phòng.

丁垂杨:如果部门一个月有三十项重点工作,主管要能够安排给六名现有员工。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bùmén yí ge yuè yǒu sānshí xiàng zhòngdiǎn gōngzuò, zhǔguǎn yào nénggòu ānpái gěi liù míng xiànyǒu yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng có 30 nhiệm vụ trọng điểm một tháng thì trưởng phòng phải có khả năng phân công cho 6 nhân viên hiện có.

黎云英:还要跟进哪些完成、哪些延期、哪些出现问题。
Lí Yún Yīng: Hái yào gēnjìn nǎxiē wánchéng, nǎxiē yánqī, nǎxiē chūxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Đồng thời phải theo dõi nhiệm vụ nào hoàn thành, nhiệm vụ nào chậm và nhiệm vụ nào phát sinh vấn đề.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

33. Xây dựng tiêu chuẩn cho Chuyên viên Kinh doanh

水仙:销售专员的标准跟招聘专员就不一样了。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu zhuānyuán de biāozhǔn gēn zhāopìn zhuānyuán jiù bù yíyàng le.
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn Chuyên viên Kinh doanh sẽ khác Chuyên viên Tuyển dụng.

阮明武:对,必须从销售岗位的工作内容出发。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìxū cóng xiāoshòu gǎngwèi de gōngzuò nèiróng chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xuất phát từ nội dung công việc của vị trí Kinh doanh.

芳玲:专业知识可以包括产品知识、客户需求和销售流程。
Fāng Líng: Zhuānyè zhīshi kěyǐ bāokuò chǎnpǐn zhīshi, kèhù xūqiú hé xiāoshòu liúchéng.
Phương Linh: Kiến thức chuyên môn có thể gồm kiến thức sản phẩm, nhu cầu khách hàng và quy trình bán hàng.

丁垂杨:技能可以包括客户开发、需求分析、报价沟通和跟进。
Dīng Chuíyáng: Jìnéng kěyǐ bāokuò kèhù kāifā, xūqiú fēnxī, bàojià gōutōng hé gēnjìn.
Đinh Thùy Dương: Kỹ năng có thể gồm phát triển khách hàng, phân tích nhu cầu, trao đổi báo giá và theo dõi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

34. Gắn tiêu chuẩn Kinh doanh với khối lượng thực tế

黎云英:销售专员一个月可能联系八十个潜在客户,这对沟通技能要求比较高。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu zhuānyuán yí ge yuè kěnéng liánxì bāshí ge qiánzài kèhù, zhè duì gōutōng jìnéng yāoqiú bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Một Chuyên viên Kinh doanh có thể liên hệ 80 khách hàng tiềm năng mỗi tháng nên yêu cầu kỹ năng giao tiếp khá cao.

水仙:如果其中二十个进入进一步沟通,就需要持续跟进。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qízhōng èrshí ge jìnrù jìnyíbù gōutōng, jiù xūyào chíxù gēnjìn.
Thủy Tiên: Nếu trong đó 20 khách hàng bước vào giai đoạn trao đổi sâu hơn thì phải tiếp tục theo dõi.

芳玲:所以还需要客户信息管理和工作安排能力。
Fāng Líng: Suǒyǐ hái xūyào kèhù xìnxī guǎnlǐ hé gōngzuò ānpái nénglì.
Phương Linh: Vì vậy còn cần khả năng quản lý thông tin khách hàng và sắp xếp công việc.

阮明武:对,这就是从实际工作反推岗位标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì cóng shíjì gōngzuò fǎntuī gǎngwèi biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là suy ngược từ công việc thực tế để xây dựng tiêu chuẩn vị trí.

35. Xây dựng tiêu chuẩn Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng

丁垂杨:客户服务专员最重要的技能是不是沟通?
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù zhuānyuán zuì zhòngyào de jìnéng shì bú shì gōutōng?
Đinh Thùy Dương: Kỹ năng quan trọng nhất của Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng có phải là giao tiếp không anh?

阮明武:沟通很重要,但不能只看沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Gōutōng hěn zhòngyào, dàn bù néng zhǐ kàn gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Giao tiếp rất quan trọng nhưng không thể chỉ nhìn kỹ năng giao tiếp.

黎云英:还需要问题分类、信息记录、跟进和内部协调能力。
Lí Yún Yīng: Hái xūyào wèntí fēnlèi, xìnxī jìlù, gēnjìn hé nèibù xiétiáo nénglì.
Lê Vân Anh: Còn cần khả năng phân loại vấn đề, ghi nhận thông tin, theo dõi và phối hợp nội bộ.

水仙:如果一个月处理四百个客户问题,就必须有比较好的信息管理能力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge yuè chǔlǐ sì bǎi ge kèhù wèntí, jiù bìxū yǒu bǐjiào hǎo de xìnxī guǎnlǐ nénglì.
Thủy Tiên: Nếu một tháng xử lý 400 vấn đề khách hàng thì phải có khả năng quản lý thông tin tương đối tốt.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

36. Xây dựng tiêu chuẩn vị trí quản lý và chuyên môn khác nhau

芳玲:所以同一个部门里,主管和专员的标准不能完全一样。
Fāng Líng: Suǒyǐ tóng yí ge bùmén lǐ, zhǔguǎn hé zhuānyuán de biāozhǔn bù néng wánquán yíyàng.
Phương Linh: Vì vậy trong cùng một phòng, tiêu chuẩn của trưởng phòng và chuyên viên không thể hoàn toàn giống nhau.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:专员更强调具体专业技能。
Dīng Chuíyáng: Zhuānyuán gèng qiángdiào jùtǐ zhuānyè jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Chuyên viên nhấn mạnh hơn vào kỹ năng chuyên môn cụ thể.

黎云英:主管除了专业能力,还要增加管理经验、管理技能和跨部门协调能力。
Lí Yún Yīng: Zhǔguǎn chúle zhuānyè nénglì, hái yào zēngjiā guǎnlǐ jīngyàn, guǎnlǐ jìnéng hé kuà bùmén xiétiáo nénglì.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng ngoài năng lực chuyên môn còn phải bổ sung kinh nghiệm quản lý, kỹ năng quản lý và khả năng phối hợp liên phòng.

阮明武:非常正确。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác.

37. Tránh sao chép cùng một tiêu chuẩn cho 45 chức danh

水仙:为了省时间,可以把同一套标准复制给四十五个岗位吗?
Shuǐ Xiān: Wèile shěng shíjiān, kěyǐ bǎ tóng yí tào biāozhǔn fùzhì gěi sìshíwǔ ge gǎngwèi ma?
Thủy Tiên: Để tiết kiệm thời gian, có thể sao chép cùng một bộ tiêu chuẩn cho cả 45 vị trí không ạ?

阮明武:不能这样做。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên làm như vậy.

芳玲:因为招聘专员、会计、销售专员、技术工程师的专业要求都不同。
Fāng Líng: Yīnwèi zhāopìn zhuānyuán, kuàijì, xiāoshòu zhuānyuán, jìshù gōngchéngshī de zhuānyè yāoqiú dōu bùtóng.
Phương Linh: Vì yêu cầu chuyên môn của Chuyên viên Tuyển dụng, Kế toán, Chuyên viên Kinh doanh và Kỹ sư Kỹ thuật đều khác nhau.

阮明武:对。可以统一结构,但是不能统一所有具体标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ tǒngyī jiégòu, dàn bù néng tǒngyī suǒyǒu jùtǐ biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể thống nhất cấu trúc biểu mẫu nhưng không thể thống nhất toàn bộ tiêu chuẩn cụ thể.

38. Kiểm tra 45 chức danh × 12 nhóm tiêu chuẩn

丁垂杨:如果四十五个职位,每个检查十二类标准,一共有多少个检查点?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sìshíwǔ ge zhíwèi, měi ge jiǎnchá shí’èr lèi biāozhǔn, yígòng yǒu duōshao ge jiǎnchá diǎn?
Đinh Thùy Dương: Nếu 45 chức danh, mỗi chức danh kiểm tra 12 nhóm tiêu chuẩn thì tổng cộng có bao nhiêu điểm kiểm tra?

阮明武:四十五乘十二,就是五百四十个。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshíwǔ chéng shí’èr, jiùshì wǔ bǎi sìshí ge.
Nguyễn Minh Vũ: 45 nhân 12 bằng 540 điểm kiểm tra.

黎云英:假设现在有四百九十五个检查点已经完整。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè xiànzài yǒu sì bǎi jiǔshíwǔ ge jiǎnchá diǎn yǐjīng wánzhěng.
Lê Vân Anh: Giả sử hiện có 495 điểm kiểm tra đã đầy đủ.

水仙:那还有四十五个需要补充或者确认。
Shuǐ Xiān: Nà hái yǒu sìshíwǔ ge xūyào bǔchōng huòzhě quèrèn.
Thủy Tiên: Như vậy còn 45 điểm cần bổ sung hoặc xác nhận.

芳玲:四百九十五除以五百四十,大约是百分之九十一点七。
Fāng Líng: Sì bǎi jiǔshíwǔ chúyǐ wǔ bǎi sìshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī.
Phương Linh: 495 chia 540 tương đương khoảng 91,7%.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

39. Phân loại 45 điểm còn thiếu

黎云英:这四十五个问题可以怎么分类?
Lí Yún Yīng: Zhè sìshíwǔ ge wèntí kěyǐ zěnme fēnlèi?
Lê Vân Anh: 45 vấn đề còn lại có thể phân loại như thế nào anh?

阮明武:我们做一个训练例子。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge xùnliàn lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một ví dụ thực hành.

丁垂杨:六个职位的学历标准不清楚。
Dīng Chuíyáng: Liù ge zhíwèi de xuélì biāozhǔn bù qīngchu.
Đinh Thùy Dương: 6 vị trí chưa rõ tiêu chuẩn học vấn.

水仙:五个职位的专业范围太窄或者不明确。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge zhíwèi de zhuānyè fànwéi tài zhǎi huòzhě bù míngquè.
Thủy Tiên: 5 vị trí có phạm vi chuyên ngành quá hẹp hoặc chưa rõ.

芳玲:八个职位的工作经验要求没有写清楚。
Fāng Líng: Bā ge zhíwèi de gōngzuò jīngyàn yāoqiú méiyǒu xiě qīngchu.
Phương Linh: 8 vị trí chưa viết rõ yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

40. Tiếp tục phân loại vấn đề tiêu chuẩn

黎云英:四个管理岗位没有明确管理经验。
Lí Yún Yīng: Sì ge guǎnlǐ gǎngwèi méiyǒu míngquè guǎnlǐ jīngyàn.
Lê Vân Anh: 4 vị trí quản lý chưa làm rõ kinh nghiệm quản lý.

水仙:七个职位的专业技能写得太笼统。
Shuǐ Xiān: Qī ge zhíwèi de zhuānyè jìnéng xiě de tài lǒngtǒng.
Thủy Tiên: 7 vị trí viết kỹ năng chuyên môn quá chung chung.

芳玲:五个职位的沟通和协调要求没有区分。
Fāng Líng: Wǔ ge zhíwèi de gōutōng hé xiétiáo yāoqiú méiyǒu qūfēn.
Phương Linh: 5 vị trí chưa phân biệt yêu cầu giao tiếp và phối hợp.

丁垂杨:六个职位的工具使用要求没有更新。
Dīng Chuíyáng: Liù ge zhíwèi de gōngjù shǐyòng yāoqiú méiyǒu gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: 6 vị trí chưa cập nhật yêu cầu sử dụng công cụ.

黎云英:最后四个职位的特殊要求还需要确认。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu sì ge zhíwèi de tèshū yāoqiú hái xūyào quèrèn.
Lê Vân Anh: 4 vị trí cuối cùng còn cần xác nhận yêu cầu đặc thù.

阮明武:六加五加八加四加七加五加六加四,正好四十五。
Ruǎn Míngwǔ: Liù jiā wǔ jiā bā jiā sì jiā qī jiā wǔ jiā liù jiā sì, zhènghǎo sìshíwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: 6 cộng 5 cộng 8 cộng 4 cộng 7 cộng 5 cộng 6 cộng 4, vừa đúng 45 vấn đề.

41. Kiểm tra tiêu chuẩn có quá chung chung không

芳玲:什么叫标准写得太笼统?
Fāng Líng: Shénme jiào biāozhǔn xiě de tài lǒngtǒng?
Phương Linh: Thế nào là tiêu chuẩn được viết quá chung chung ạ?

阮明武:比如只写“专业能力强”“沟通能力好”“工作认真”。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zhǐ xiě “zhuānyè nénglì qiáng”, “gōutōng nénglì hǎo”, “gōngzuò rènzhēn”.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ chỉ viết “năng lực chuyên môn tốt”, “giao tiếp tốt”, “làm việc nghiêm túc”.

丁垂杨:这样的标准很难判断一个人到底达到没有。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de biāozhǔn hěn nán pànduàn yí ge rén dàodǐ dádào méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Những tiêu chuẩn như vậy rất khó đánh giá một người thực sự đã đạt hay chưa.

阮明武:对。应该尽量联系实际工作能力来写。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnggāi jǐnliàng liánxì shíjì gōngzuò nénglì lái xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nên cố gắng gắn tiêu chuẩn với năng lực thực hiện công việc thực tế.

42. Chuyển tiêu chuẩn chung chung thành cụ thể

水仙:“沟通能力好”可以改成什么?
Shuǐ Xiān: “Gōutōng nénglì hǎo” kěyǐ gǎi chéng shénme?
Thủy Tiên: “Kỹ năng giao tiếp tốt” có thể sửa thành gì ạ?

阮明武:比如“能够准确理解用人部门需求,并清楚向候选人说明招聘信息”。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú “nénggòu zhǔnquè lǐjiě yòngrén bùmén xūqiú, bìng qīngchu xiàng hòuxuǎnrén shuōmíng zhāopìn xìnxī”.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ “có khả năng hiểu chính xác nhu cầu của phòng sử dụng nhân sự và giải thích rõ thông tin tuyển dụng cho ứng viên”.

黎云英:“专业能力强”可以改成“能够独立完成常规招聘流程”。
Lí Yún Yīng: “Zhuānyè nénglì qiáng” kěyǐ gǎi chéng “nénggòu dúlì wánchéng chángguī zhāopìn liúchéng”.
Lê Vân Anh: “Năng lực chuyên môn tốt” có thể sửa thành “có khả năng độc lập hoàn thành quy trình tuyển dụng thông thường”.

阮明武:这样就具体很多。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù jùtǐ hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy cụ thể hơn rất nhiều.

43. Phân biệt tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn ưu tiên

丁垂杨:职务标准里面可以区分必须条件和优先条件吗?
Dīng Chuíyáng: Zhíwù biāozhǔn lǐmiàn kěyǐ qūfēn bìxū tiáojiàn hé yōuxiān tiáojiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Trong tiêu chuẩn chức danh có thể phân biệt điều kiện bắt buộc và điều kiện ưu tiên không anh?

阮明武:在实际设计中可以这样做,关键是定义要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì shèjì zhōng kěyǐ zhèyàng zuò, guānjiàn shì dìngyì yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thiết kế thực tế có thể làm như vậy, quan trọng là định nghĩa phải rõ.

黎云英:比如“能够独立完成招聘流程”可以是必须条件。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “nénggòu dúlì wánchéng zhāopìn liúchéng” kěyǐ shì bìxū tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ “có thể độc lập hoàn thành quy trình tuyển dụng” có thể là điều kiện bắt buộc.

水仙:“有制造业招聘经验”可以根据岗位实际设为优先条件。
Shuǐ Xiān: “Yǒu zhìzàoyè zhāopìn jīngyàn” kěyǐ gēnjù gǎngwèi shíjì shè wéi yōuxiān tiáojiàn.
Thủy Tiên: “Có kinh nghiệm tuyển dụng trong ngành sản xuất” có thể được đặt là điều kiện ưu tiên tùy thực tế vị trí.

阮明武:对,前提还是要跟岗位需要有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qiántí háishì yào gēn gǎngwèi xūyào yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều kiện tiên quyết vẫn là phải liên quan tới nhu cầu của vị trí.

44. Không biến tiêu chuẩn thành danh sách mong muốn vô hạn

芳玲:如果一个岗位写二十多个要求,会不会太多?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge gǎngwèi xiě èrshí duō ge yāoqiú, huì bú huì tài duō?
Phương Linh: Nếu một vị trí viết hơn 20 yêu cầu thì có thể quá nhiều không ạ?

阮明武:要看这些要求是不是都真正必要。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn zhèxiē yāoqiú shì bú shì dōu zhēnzhèng bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem các yêu cầu đó có thực sự cần thiết hay không.

丁垂杨:不能把所有“有了更好”的条件都变成必须条件。
Dīng Chuíyáng: Bù néng bǎ suǒyǒu “yǒu le gèng hǎo” de tiáojiàn dōu biàn chéng bìxū tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Không thể biến tất cả điều kiện “có thì càng tốt” thành điều kiện bắt buộc.

阮明武:对,否则标准可能跟岗位实际需要脱节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fǒuzé biāozhǔn kěnéng gēn gǎngwèi shíjì xūyào tuōjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không tiêu chuẩn có thể tách rời nhu cầu thực tế của vị trí.

45. Xây dựng ma trận tiêu chuẩn giả định

水仙:我们可以把十二类标准做成统一检查框架吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ shí’èr lèi biāozhǔn zuò chéng tǒngyī jiǎnchá kuàngjià ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể biến 12 nhóm tiêu chuẩn thành một khung kiểm tra thống nhất không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:每个职位都有十二个标准栏。
Lí Yún Yīng: Měi ge zhíwèi dōu yǒu shí’èr ge biāozhǔn lán.
Lê Vân Anh: Mỗi chức danh có 12 trường tiêu chuẩn.

丁垂杨:但是某些岗位某一项可以标记为“不作为必要要求”。
Dīng Chuíyáng: Dànshì mǒuxiē gǎngwèi mǒu yí xiàng kěyǐ biāojì wéi “bù zuòwéi bìyào yāoqiú”.
Đinh Thùy Dương: Nhưng với một số vị trí, một số hạng mục có thể ghi “không phải yêu cầu bắt buộc”.

阮明武:对,不能为了填满表格而强行制造标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng wèile tiánmǎn biǎogé ér qiángxíng zhìzào biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì muốn điền đầy biểu mẫu mà cưỡng ép tạo ra tiêu chuẩn không cần thiết.

46. Kiểm tra tiêu chuẩn với mô tả công việc

芳玲:职务标准要跟职位描述对应吗?
Fāng Líng: Zhíwù biāozhǔn yào gēn zhíwèi miáoshù duìyìng ma?
Phương Linh: Tiêu chuẩn chức danh có phải đối ứng với mô tả công việc không ạ?

阮明武:应该。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nên như vậy.

丁垂杨:如果职位描述要求每天跟客户沟通,但是职务标准完全没有沟通能力要求,就值得检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhíwèi miáoshù yāoqiú měitiān gēn kèhù gōutōng, dànshì zhíwù biāozhǔn wánquán méiyǒu gōutōng nénglì yāoqiú, jiù zhíde jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu mô tả công việc yêu cầu hàng ngày giao tiếp với khách hàng nhưng tiêu chuẩn chức danh lại hoàn toàn không có yêu cầu giao tiếp thì cần kiểm tra.

黎云英:如果岗位没有管理人员,但是标准却要求五年管理经验,也要检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gǎngwèi méiyǒu guǎnlǐ rényuán, dànshì biāozhǔn què yāoqiú wǔ nián guǎnlǐ jīngyàn, yě yào jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu vị trí không quản lý nhân sự nhưng tiêu chuẩn lại yêu cầu 5 năm kinh nghiệm quản lý thì cũng phải kiểm tra.

阮明武:对。标准必须从岗位工作出发。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Biāozhǔn bìxū cóng gǎngwèi gōngzuò chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn phải xuất phát từ công việc của vị trí.

47. Kiểm tra 45 mô tả với 45 bộ tiêu chuẩn

水仙:假设四十五个职位描述都已经审核完成,现在再检查四十五套职务标准。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi miáoshù dōu yǐjīng shěnhé wánchéng, xiànzài zài jiǎnchá sìshíwǔ tào zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Giả sử 45 bản mô tả công việc đều đã rà soát xong, bây giờ tiếp tục kiểm tra 45 bộ tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:第一次对照发现三十九个职位基本匹配。
Lí Yún Yīng: Dì-yī cì duìzhào fāxiàn sānshíjiǔ ge zhíwèi jīběn pǐpèi.
Lê Vân Anh: Lần đối chiếu đầu tiên phát hiện 39 chức danh cơ bản phù hợp.

丁垂杨:还有六个职位存在明显不一致。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu liù ge zhíwèi cúnzài míngxiǎn bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Còn 6 chức danh có điểm không thống nhất rõ ràng.

芳玲:三十九除以四十五,大约是百分之八十六点七。
Fāng Líng: Sānshíjiǔ chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíliù diǎn qī.
Phương Linh: 39 chia 45 tương đương khoảng 86,7%.

阮明武:对,那六个职位要重点修改。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà liù ge zhíwèi yào zhòngdiǎn xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, 6 chức danh đó cần được ưu tiên sửa.

48. Ví dụ tiêu chuẩn thấp hơn yêu cầu công việc

丁垂杨:什么叫标准比岗位要求低?
Dīng Chuíyáng: Shénme jiào biāozhǔn bǐ gǎngwèi yāoqiú dī?
Đinh Thùy Dương: Thế nào là tiêu chuẩn thấp hơn yêu cầu thực tế của vị trí?

阮明武:比如技术岗位需要独立处理复杂技术问题,但是标准只写“了解基本技术知识”。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú jìshù gǎngwèi xūyào dúlì chǔlǐ fùzá jìshù wèntí, dànshì biāozhǔn zhǐ xiě “liǎojiě jīběn jìshù zhīshi”.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ vị trí Kỹ thuật cần độc lập xử lý vấn đề kỹ thuật phức tạp nhưng tiêu chuẩn chỉ ghi “hiểu kiến thức kỹ thuật cơ bản”.

黎云英:那标准就没有 phản ánh đúng mức độ công việc.
Lí Yún Yīng: Nà biāozhǔn jiù méiyǒu fǎnyìng zhèngquè de gōngzuò nándù.
Lê Vân Anh: Khi đó tiêu chuẩn chưa phản ánh đúng mức độ công việc.

阮明武:对,需要提高到跟实际职责相匹配的水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xūyào tígāo dào gēn shíjì zhízé xiāng pǐpèi de shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải điều chỉnh lên mức tương xứng với nhiệm vụ thực tế.

49. Ví dụ tiêu chuẩn cao hơn yêu cầu công việc

水仙:反过来,标准也可能太高。
Shuǐ Xiān: Fǎnguòlái, biāozhǔn yě kěnéng tài gāo.
Thủy Tiên: Ngược lại, tiêu chuẩn cũng có thể quá cao.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:比如普通行政岗位没有管理职责,却要求五年管理经验。
Fāng Líng: Bǐrú pǔtōng xíngzhèng gǎngwèi méiyǒu guǎnlǐ zhízé, què yāoqiú wǔ nián guǎnlǐ jīngyàn.
Phương Linh: Ví dụ vị trí Hành chính thông thường không có nhiệm vụ quản lý nhưng lại yêu cầu 5 năm kinh nghiệm quản lý.

丁垂杨:这样的标准就值得重新检查。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de biāozhǔn jiù zhíde chóngxīn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn như vậy cần được rà soát lại.

阮明武:对,标准过高和过低 đều可能有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, biāozhǔn guò gāo hé guò dī dōu kěnéng yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp đều có thể có vấn đề.

50. Dùng tiêu chuẩn làm cơ sở tuyển dụng

黎云英:职务标准建立以后,可以直接支持招聘工作吧?
Lí Yún Yīng: Zhíwù biāozhǔn jiànlì yǐhòu, kěyǐ zhíjiē zhīchí zhāopìn gōngzuò ba?
Lê Vân Anh: Sau khi xây dựng tiêu chuẩn chức danh thì có thể trực tiếp hỗ trợ công tác tuyển dụng phải không anh?

阮明武:对。招聘人员需要知道候选人应该具备什么条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhāopìn rényuán xūyào zhīdào hòuxuǎnrén yīnggāi jùbèi shénme tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người tuyển dụng cần biết ứng viên phải có những điều kiện gì.

丁垂杨:比如技术部缺一个技术工程师。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìshù bù quē yí ge jìshù gōngchéngshī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kỹ thuật đang thiếu 1 Kỹ sư Kỹ thuật.

水仙:如果没有职务标准,招聘人员可能不知道应该筛选什么样的简历。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu zhíwù biāozhǔn, zhāopìn rényuán kěnéng bù zhīdào yīnggāi shāixuǎn shénme yàng de jiǎnlì.
Thủy Tiên: Nếu không có tiêu chuẩn chức danh, người tuyển dụng có thể không biết nên sàng lọc loại hồ sơ nào.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

51. Dùng tiêu chuẩn để xác định khoảng cách năng lực

芳玲:职务标准除了招聘,还能用来检查现有员工吗?
Fāng Líng: Zhíwù biāozhǔn chúle zhāopìn, hái néng yòng lái jiǎnchá xiànyǒu yuángōng ma?
Phương Linh: Ngoài tuyển dụng, tiêu chuẩn chức danh còn có thể dùng để kiểm tra nhân sự hiện có không ạ?

阮明武:可以作为后续对照的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi hòuxù duìzhào de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm nền tảng cho bước đối chiếu sau.

黎云英:比如某个职位有十二项标准,一个员工达到十项。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mǒu ge zhíwèi yǒu shí’èr xiàng biāozhǔn, yí ge yuángōng dádào shí xiàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một chức danh có 12 tiêu chuẩn, một nhân viên đáp ứng 10 tiêu chuẩn.

水仙:那还有两项存在差距。
Shuǐ Xiān: Nà hái yǒu liǎng xiàng cúnzài chājù.
Thủy Tiên: Khi đó còn 2 hạng mục có khoảng cách.

丁垂杨:十除以十二,大约是百分之八十三点三。
Dīng Chuíyáng: Shí chúyǐ shí’èr, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: 10 chia 12 tương đương khoảng 83,3%.

阮明武:这个比例可以作为训练分析,但是不能不看每个标准的重要性就简单评价一个人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bǐlì kěyǐ zuòwéi xùnliàn fēnxī, dàn bù néng bù kàn měi ge biāozhǔn de zhòngyàoxìng jiù jiǎndān píngjià yí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ này có thể dùng để phân tích thực hành nhưng không thể bỏ qua tầm quan trọng của từng tiêu chuẩn rồi đánh giá một người chỉ bằng tỷ lệ.

52. Tiêu chuẩn quan trọng không thể bù bằng tiêu chuẩn phụ

水仙:比如十二项里面只缺一项,也不一定代表完全没问题吧?
Shuǐ Xiān: Bǐrú shí’èr xiàng lǐmiàn zhǐ quē yí xiàng, yě bù yídìng dàibiǎo wánquán méi wèntí ba?
Thủy Tiên: Ví dụ trong 12 tiêu chuẩn chỉ thiếu 1 tiêu chuẩn thì cũng chưa chắc hoàn toàn không có vấn đề phải không ạ?

阮明武:对。要看缺的是哪一项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn quē de shì nǎ yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem thiếu tiêu chuẩn nào.

芳玲:如果销售岗位十一项都达到,但是最核心的客户沟通能力明显不够,就不能只说达标率是百分之九十一点七。
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu gǎngwèi shíyī xiàng dōu dádào, dànshì zuì héxīn de kèhù gōutōng nénglì míngxiǎn bú gòu, jiù bù néng zhǐ shuō dábiāo lǜ shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī.
Phương Linh: Nếu vị trí Kinh doanh đạt 11 tiêu chuẩn nhưng năng lực giao tiếp với khách hàng cốt lõi lại không đủ thì không thể chỉ nói tỷ lệ đạt là 91,7%.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

53. Cập nhật tiêu chuẩn khi công việc thay đổi

丁垂杨:职务标准也需要像职位描述一样更新吗?
Dīng Chuíyáng: Zhíwù biāozhǔn yě xūyào xiàng zhíwèi miáoshù yíyàng gēngxīn ma?
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn chức danh cũng cần cập nhật giống mô tả công việc phải không anh?

阮明武:如果岗位要求发生变化,标准当然也应该重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gǎngwèi yāoqiú fāshēng biànhuà, biāozhǔn dāngrán yě yīnggāi chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu yêu cầu vị trí thay đổi thì tiêu chuẩn tất nhiên cũng phải được kiểm tra lại.

黎云英:比如招聘工作从手工管理转到招聘系统。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn gōngzuò cóng shǒugōng guǎnlǐ zhuǎn dào zhāopìn xìtǒng.
Lê Vân Anh: Ví dụ công việc tuyển dụng chuyển từ quản lý thủ công sang hệ thống tuyển dụng.

水仙:那工具使用能力就应该增加系统操作要求。
Shuǐ Xiān: Nà gōngjù shǐyòng nénglì jiù yīnggāi zēngjiā xìtǒng cāozuò yāoqiú.
Thủy Tiên: Khi đó tiêu chuẩn sử dụng công cụ phải bổ sung yêu cầu vận hành hệ thống.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

54. Cập nhật khi vị trí từ chuyên môn lên quản lý

芳玲:如果一个普通岗位升级成组长,标准也会变吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge pǔtōng gǎngwèi shēngjí chéng zǔzhǎng, biāozhǔn yě huì biàn ma?
Phương Linh: Nếu một vị trí chuyên môn được nâng thành trưởng nhóm thì tiêu chuẩn cũng thay đổi phải không ạ?

阮明武:会。
Ruǎn Míngwǔ: Huì.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:原来主要要求专业技能。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái zhǔyào yāoqiú zhuānyè jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu chủ yếu yêu cầu kỹ năng chuyên môn.

黎云英:升级成组长以后,还要增加管理经验、任务分配和团队协调能力。
Lí Yún Yīng: Shēngjí chéng zǔzhǎng yǐhòu, hái yào zēngjiā guǎnlǐ jīngyàn, rènwu fēnpèi hé tuánduì xiétiáo nénglì.
Lê Vân Anh: Sau khi nâng thành trưởng nhóm thì phải bổ sung kinh nghiệm quản lý, khả năng phân công nhiệm vụ và điều phối nhóm.

水仙:如果一个组管理八个人,组长还要能够跟进八个人的工作。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge zǔ guǎnlǐ bā ge rén, zǔzhǎng hái yào nénggòu gēnjìn bā ge rén de gōngzuò.
Thủy Tiên: Nếu một nhóm quản lý 8 người thì trưởng nhóm còn phải có khả năng theo dõi công việc của 8 người.

阮明武:对,所以岗位层级变化也会带来标准变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ gǎngwèi céngjí biànhuà yě huì dàilái biāozhǔn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thay đổi cấp chức danh cũng kéo theo thay đổi tiêu chuẩn.

55. Rà soát tiêu chuẩn định kỳ

水仙:职务标准多久检查一次比较合适?
Shuǐ Xiān: Zhíwù biāozhǔn duō jiǔ jiǎnchá yí cì bǐjiào héshì?
Thủy Tiên: Bao lâu nên kiểm tra tiêu chuẩn chức danh một lần ạ?

阮明武:资料这一部分主要要求建立标准,并没有规定固定周期。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào zhè yí bùfen zhǔyào yāoqiú jiànlì biāozhǔn, bìng méiyǒu guīdìng gùdìng zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Phần tài liệu này chủ yếu yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn, không quy định một chu kỳ cố định.

丁垂杨:在练习里,可以跟职位描述审核一起定期检查。
Dīng Chuíyáng: Zài liànxí lǐ, kěyǐ gēn zhíwèi miáoshù shěnhé yìqǐ dìngqī jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Trong bài thực hành có thể rà soát định kỳ cùng với mô tả công việc.

阮明武:可以。岗位工作发生明显变化时,也应该及时检查标准。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Gǎngwèi gōngzuò fāshēng míngxiǎn biànhuà shí, yě yīnggāi jíshí jiǎnchá biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi công việc vị trí thay đổi rõ rệt thì cũng nên kịp thời kiểm tra tiêu chuẩn.

56. Xây dựng danh sách kiểm tra 12 tiêu chuẩn

黎云英:我们最后把十二项检查内容重新总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuìhòu bǎ shí’èr xiàng jiǎnchá nèiróng chóngxīn zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại 12 nội dung kiểm tra nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,学历。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, xuélì.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, trình độ học vấn.

水仙:第二,专业。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, zhuānyè.
Thủy Tiên: Thứ hai, chuyên ngành đào tạo.

芳玲:第三,专业水平。
Fāng Líng: Dì-sān, zhuānyè shuǐpíng.
Phương Linh: Thứ ba, trình độ chuyên môn.

黎云英:第四,工作经验。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, gōngzuò jīngyàn.
Lê Vân Anh: Thứ tư, kinh nghiệm làm việc.

丁垂杨:第五,管理经验。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, guǎnlǐ jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, kinh nghiệm quản lý.

水仙:第六,业务知识。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, yèwù zhīshi.
Thủy Tiên: Thứ sáu, kiến thức nghiệp vụ.

57. Hoàn thiện 12 tiêu chuẩn

芳玲:第七,专业技能。
Fāng Líng: Dì-qī, zhuānyè jìnéng.
Phương Linh: Thứ bảy, kỹ năng chuyên môn.

黎云英:第八,沟通技能。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, gōutōng jìnéng.
Lê Vân Anh: Thứ tám, kỹ năng giao tiếp.

丁垂杨:第九,协调技能。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, xiétiáo jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, kỹ năng phối hợp.

水仙:第十,管理技能。
Shuǐ Xiān: Dì-shí, guǎnlǐ jìnéng.
Thủy Tiên: Thứ mười, kỹ năng quản lý.

芳玲:第十一,工作工具使用能力。
Fāng Líng: Dì-shíyī, gōngzuò gōngjù shǐyòng nénglì.
Phương Linh: Thứ mười một, khả năng sử dụng công cụ làm việc.

黎云英:第十二,岗位特殊要求。
Lí Yún Yīng: Dì-shí’èr, gǎngwèi tèshū yāoqiú.
Lê Vân Anh: Thứ mười hai, yêu cầu đặc thù của vị trí.

阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

58. Kiểm tra tính đầy đủ của 45 bộ tiêu chuẩn

丁垂杨:四十五个岗位,每个岗位十二类标准,最后应该有五百四十个标准检查点。
Dīng Chuíyáng: Sìshíwǔ ge gǎngwèi, měi ge gǎngwèi shí’èr lèi biāozhǔn, zuìhòu yīnggāi yǒu wǔ bǎi sìshí ge biāozhǔn jiǎnchá diǎn.
Đinh Thùy Dương: 45 vị trí, mỗi vị trí 12 nhóm tiêu chuẩn, cuối cùng sẽ có 540 điểm kiểm tra tiêu chuẩn.

水仙:如果第一次只有四百九十五个完整,就是百分之九十一点七左右。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dì-yī cì zhǐyǒu sì bǎi jiǔshíwǔ ge wánzhěng, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī zuǒyòu.
Thủy Tiên: Nếu lần đầu chỉ có 495 điểm hoàn chỉnh thì tương đương khoảng 91,7%.

芳玲:把四十五个问题全部处理以后,才达到完整状态。
Fāng Líng: Bǎ sìshíwǔ ge wèntí quánbù chǔlǐ yǐhòu, cái dádào wánzhěng zhuàngtài.
Phương Linh: Chỉ sau khi xử lý toàn bộ 45 vấn đề mới đạt trạng thái hoàn chỉnh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

59. Mối quan hệ giữa chức danh, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh

黎云英:现在三个文件之间的关系越来越清楚了。
Lí Yún Yīng: Xiànzài sān ge wénjiàn zhījiān de guānxì yuèláiyuè qīngchu le.
Lê Vân Anh: Bây giờ mối quan hệ giữa ba loại hồ sơ ngày càng rõ.

阮明武:哪三个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān ge?
Nguyễn Minh Vũ: Ba loại nào?

黎云英:职位名称清单、职位描述和职务标准。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi míngchēng qīngdān, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Danh sách chức danh, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

丁垂杨:职位名称清单告诉我们“公司有哪些职位”。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi míngchēng qīngdān gàosu wǒmen “gōngsī yǒu nǎxiē zhíwèi”.
Đinh Thùy Dương: Danh sách chức danh cho chúng ta biết “công ty có những vị trí nào”.

水仙:职位描述告诉我们“这个职位做什么”。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù gàosu wǒmen “zhège zhíwèi zuò shénme”.
Thủy Tiên: Mô tả công việc cho chúng ta biết “vị trí này làm những gì”.

芳玲:职务标准告诉我们“什么样的人能够适合这个职位”。
Fāng Líng: Zhíwù biāozhǔn gàosu wǒmen “shénme yàng de rén nénggòu shìhé zhège zhíwèi”.
Phương Linh: Tiêu chuẩn chức danh cho chúng ta biết “người như thế nào có thể phù hợp với vị trí này”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

60. Kết luận về xây dựng tiêu chuẩn chức danh

水仙:所以职务标准不能只写学历和工作年限。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhíwù biāozhǔn bù néng zhǐ xiě xuélì hé gōngzuò niánxiàn.
Thủy Tiên: Vì vậy tiêu chuẩn chức danh không thể chỉ ghi trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm.

阮明武:对。还要看专业背景、专业水平、业务知识和各种实际工作能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhuānyè bèijǐng, zhuānyè shuǐpíng, yèwù zhīshi hé gè zhǒng shíjì gōngzuò nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem nền tảng chuyên ngành, trình độ chuyên môn, kiến thức nghiệp vụ và các năng lực làm việc thực tế.

丁垂杨:管理岗位还要重点看管理经验和管理技能。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ gǎngwèi hái yào zhòngdiǎn kàn guǎnlǐ jīngyàn hé guǎnlǐ jìnéng.
Đinh Thùy Dương: Với vị trí quản lý còn phải đặc biệt xem kinh nghiệm và kỹ năng quản lý.

黎云英:需要大量内部外部沟通的岗位,要重点看沟通和协调能力。
Lí Yún Yīng: Xūyào dàliàng nèibù wàibù gōutōng de gǎngwèi, yào zhòngdiǎn kàn gōutōng hé xiétiáo nénglì.
Lê Vân Anh: Những vị trí phải giao tiếp nội bộ và bên ngoài nhiều thì cần đặc biệt xem kỹ năng giao tiếp và phối hợp.

水仙:还要看员工能不能使用这个岗位实际需要的工作工具。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn yuángōng néng bù néng shǐyòng zhège gǎngwèi shíjì xūyào de gōngzuò gōngjù.
Thủy Tiên: Đồng thời phải xem người lao động có sử dụng được các công cụ thực tế cần cho vị trí hay không.

芳玲:最后还要确认有没有真正跟岗位有关的特殊要求。
Fāng Líng: Zuìhòu hái yào quèrèn yǒu méiyǒu zhēnzhèng gēn gǎngwèi yǒuguān de tèshū yāoqiú.
Phương Linh: Cuối cùng còn phải xác nhận có yêu cầu đặc thù nào thực sự liên quan đến vị trí hay không.

阮明武:完全正确。如果公司有四十五个正式职位,就应该逐步形成四十五套与职位描述相对应的职务标准。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, jiù yīnggāi zhúbù xíngchéng sìshíwǔ tào yǔ zhíwèi miáoshù xiāng duìyìng de zhíwù biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu công ty có 45 chức danh chính thức thì phải từng bước hình thành 45 bộ tiêu chuẩn chức danh tương ứng với 45 bản mô tả công việc.

阮明武:好的职务标准应该做到“要求明确、与岗位相关、可以理解、可以检查、可以用于招聘和人员能力对照”。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de zhíwù biāozhǔn yīnggāi zuòdào “yāoqiú míngquè, yǔ gǎngwèi xiāngguān, kěyǐ lǐjiě, kěyǐ jiǎnchá, kěyǐ yòng yú zhāopìn hé rényuán nénglì duìzhào”.
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ tiêu chuẩn chức danh tốt phải đạt được các yêu cầu: tiêu chí rõ ràng, liên quan trực tiếp tới vị trí, dễ hiểu, có thể kiểm tra và có thể dùng cho tuyển dụng cũng như đối chiếu năng lực nhân sự.

阮明武:职位描述告诉我们岗位需要完成什么工作,职务标准告诉我们完成这些工作需要什么条件。两者必须相互对应,才能真正成为人员管理的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíwèi miáoshù gàosu wǒmen gǎngwèi xūyào wánchéng shénme gōngzuò, zhíwù biāozhǔn gàosu wǒmen wánchéng zhèxiē gōngzuò xūyào shénme tiáojiàn. Liǎng zhě bìxū xiānghù duìyìng, cái néng zhēnzhèng chéngwéi rényuán guǎnlǐ de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Mô tả công việc cho biết vị trí phải hoàn thành những công việc gì, còn tiêu chuẩn chức danh cho biết để hoàn thành những công việc đó cần có những điều kiện gì. Hai nội dung phải đối ứng với nhau thì mới thực sự trở thành nền tảng của quản lý nhân sự.

 

16. Đối chiếu mô tả công việc với tiêu chuẩn chức danh

职位描述与任职资格对照

1. Hiểu mục tiêu của việc đối chiếu

阮明武:前面我们已经建立了职位描述和职务标准,现在要把这两个部分跟实际任职人员进行对照。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng jiànlì le zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn, xiànzài yào bǎ zhè liǎng ge bùfen gēn shíjì rènzhí rényuán jìnxíng duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh, bây giờ cần đối chiếu hai nội dung này với người thực tế đang đảm nhiệm vị trí.

丁垂杨:明武哥,也就是说,不只是看岗位需要什么,还要看现在这个人有没有达到这些要求。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, bù zhǐshì kàn gǎngwèi xūyào shénme, hái yào kàn xiànzài zhège rén yǒu méiyǒu dádào zhèxiē yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, có nghĩa là không chỉ xem vị trí cần gì mà còn phải xem người hiện đang đảm nhiệm đã đáp ứng các yêu cầu đó hay chưa.

阮明武:对。岗位要求是一边,人员实际能力是另一边,两个方面要放在一起比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎngwèi yāoqiú shì yì biān, rényuán shíjì nénglì shì lìng yì biān, liǎng ge fāngmiàn yào fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu vị trí là một phía, năng lực thực tế của nhân sự là phía còn lại, phải đặt hai phía cạnh nhau để so sánh.

2. Phân biệt ba lớp thông tin

黎云英:这里是不是有三个层次?
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ shì bú shì yǒu sān ge céngcì?
Lê Vân Anh: Ở đây có phải có ba lớp thông tin không anh?

阮明武:对。第一是职位描述,也就是“做什么”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-yī shì zhíwèi miáoshù, yě jiùshì “zuò shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ nhất là mô tả công việc, tức là “làm gì”.

水仙:第二是职务标准,也就是“做这份工作需要什么条件”。
Shuǐ Xiān: Dì-èr shì zhíwù biāozhǔn, yě jiùshì “zuò zhè fèn gōngzuò xūyào shénme tiáojiàn”.
Thủy Tiên: Thứ hai là tiêu chuẩn chức danh, tức là “để làm công việc này cần những điều kiện gì”.

芳玲:第三是现有人员的实际能力,也就是“这个人现在达到什么程度”。
Fāng Líng: Dì-sān shì xiànyǒu rényuán de shíjì nénglì, yě jiùshì “zhège rén xiànzài dádào shénme chéngdù”.
Phương Linh: Thứ ba là năng lực thực tế của nhân sự hiện có, tức là “người này hiện đạt đến mức nào”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

3. Không được so sánh con người với một tiêu chuẩn không phù hợp

丁垂杨:是不是先要确认职位描述和职务标准本身正确,才能评价人员?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì xiān yào quèrèn zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn běnshēn zhèngquè, cái néng píngjià rényuán?
Đinh Thùy Dương: Có phải trước tiên phải xác nhận bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh đã đúng thì mới đánh giá nhân sự không anh?

阮明武:对。如果岗位标准本身已经过时,用它来评价员工就可能得到错误结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gǎngwèi biāozhǔn běnshēn yǐjīng guòshí, yòng tā lái píngjià yuángōng jiù kěnéng dédào cuòwù jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tiêu chuẩn vị trí bản thân đã lỗi thời thì dùng nó đánh giá nhân viên có thể dẫn tới kết quả sai.

黎云英:所以应该先确认岗位,再评价人员。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yīnggāi xiān quèrèn gǎngwèi, zài píngjià rényuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xác nhận vị trí trước, sau đó mới đánh giá con người.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

4. Xác định phạm vi đối chiếu trong toàn công ty

水仙:我们继续用四十五个正式职位和一百三十名员工做练习吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìxù yòng sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi hé yì bǎi sānshí míng yuángōng zuò liànxí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta tiếp tục dùng 45 chức danh chính thức và 130 nhân viên để thực hành phải không ạ?

阮明武:对。假设公司目前有一百三十名在职员工,需要逐步跟对应职位标准进行对照。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī mùqián yǒu yì bǎi sānshí míng zàizhí yuángōng, xūyào zhúbù gēn duìyìng zhíwèi biāozhǔn jìnxíng duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty hiện có 130 nhân viên đang làm việc và cần từng bước đối chiếu họ với tiêu chuẩn vị trí tương ứng.

芳玲:同一个职位可能有很多人,所以不是只检查四十五次。
Fāng Líng: Tóng yí ge zhíwèi kěnéng yǒu hěn duō rén, suǒyǐ bú shì zhǐ jiǎnchá sìshíwǔ cì.
Phương Linh: Một chức danh có thể có nhiều người, vì vậy không phải chỉ kiểm tra 45 lần.

阮明武:对,要做到人员层面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào zuòdào rényuán céngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải đối chiếu xuống tới cấp từng nhân sự.

5. Ví dụ 24 Chuyên viên Kinh doanh

丁垂杨:比如销售专员编制二十四人,就是同一个职务标准可能对应二十四名员工。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu zhuānyuán biānzhì èrshísì rén, jiùshì tóng yí ge zhíwù biāozhǔn kěnéng duìyìng èrshísì míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Chuyên viên Kinh doanh có định biên 24 người thì cùng một bộ tiêu chuẩn chức danh có thể áp dụng để đối chiếu với 24 nhân viên.

黎云英:但是每个人实际达到的程度可能不同。
Lí Yún Yīng: Dànshì měi ge rén shíjì dádào de chéngdù kěnéng bùtóng.
Lê Vân Anh: Nhưng mức độ thực tế của mỗi người có thể khác nhau.

阮明武:对。职位标准相同,不代表二十四个人的能力状态完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi biāozhǔn xiāngtóng, bù dàibiǎo èrshísì ge rén de nénglì zhuàngtài wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn chức danh giống nhau không có nghĩa trạng thái năng lực của cả 24 người giống hệt nhau.

6. Xây dựng thang đối chiếu giả định

芳玲:我们可以用数字来做能力差距练习吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ yòng shùzì lái zuò nénglì chājù liànxí ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể dùng con số để thực hành phân tích khoảng cách năng lực không ạ?

阮明武:可以,但是要说明这是训练模型。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì yào shuōmíng zhè shì xùnliàn móxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng phải xác định đây là mô hình thực hành.

水仙:比如每项标准分成三个状态:达到、部分达到和未达到。
Shuǐ Xiān: Bǐrú měi xiàng biāozhǔn fēn chéng sān ge zhuàngtài: dádào, bùfen dádào hé wèi dádào.
Thủy Tiên: Ví dụ mỗi tiêu chuẩn chia thành ba trạng thái: đạt, đạt một phần và chưa đạt.

丁垂杨:达到记两分,部分达到记一分,未达到记零分。
Dīng Chuíyáng: Dádào jì liǎng fēn, bùfen dádào jì yì fēn, wèi dádào jì líng fēn.
Đinh Thùy Dương: Đạt tính 2 điểm, đạt một phần tính 1 điểm, chưa đạt tính 0 điểm.

阮明武:可以作为练习工具,但最后还是要看具体缺的是哪种能力。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí gōngjù, dàn zuìhòu háishì yào kàn jùtǐ quē de shì nǎ zhǒng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm công cụ thực hành, nhưng cuối cùng vẫn phải xem cụ thể thiếu năng lực nào.

7. Tính tổng điểm 12 tiêu chuẩn

黎云英:十二项标准,每项最高两分,最高就是二十四分。
Lí Yún Yīng: Shí’èr xiàng biāozhǔn, měi xiàng zuìgāo liǎng fēn, zuìgāo jiùshì èrshísì fēn.
Lê Vân Anh: Có 12 tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn tối đa 2 điểm, vậy tổng tối đa là 24 điểm.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:如果一个员工得到二十分,二十除以二十四,大约是百分之八十三点三。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge yuángōng dédào èrshí fēn, èrshí chúyǐ èrshísì, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān.
Thủy Tiên: Nếu một nhân viên đạt 20 điểm, 20 chia 24 tương đương khoảng 83,3%.

阮明武:对,但是百分之八十三点三不能自动代表“适合”或者“不适合”,还要看差距的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān bù néng zìdòng dàibiǎo “shìhé” huòzhě “bù shìhé”, hái yào kàn chājù de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng 83,3% không tự động có nghĩa “phù hợp” hoặc “không phù hợp”; còn phải xem khoảng cách nằm ở tiêu chí nào.

8. Tiêu chuẩn cốt lõi và tiêu chuẩn phụ

芳玲:为什么不能只看总分?
Fāng Líng: Wèishénme bù néng zhǐ kàn zǒngfēn?
Phương Linh: Tại sao không thể chỉ nhìn tổng điểm ạ?

阮明武:因为不同要求对岗位的重要程度可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng yāoqiú duì gǎngwèi de zhòngyào chéngdù kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì tầm quan trọng của từng yêu cầu đối với vị trí có thể khác nhau.

丁垂杨:比如销售岗位十一项都达到,但是客户沟通能力未达到。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu gǎngwèi shíyī xiàng dōu dádào, dànshì kèhù gōutōng nénglì wèi dádào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vị trí Kinh doanh đạt 11 tiêu chuẩn nhưng kỹ năng giao tiếp với khách hàng lại chưa đạt.

黎云英:虽然数量上只差一项,但是这一项可能直接影响核心工作。
Lí Yún Yīng: Suīrán shùliàng shàng zhǐ chà yí xiàng, dànshì zhè yí xiàng kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng héxīn gōngzuò.
Lê Vân Anh: Mặc dù về số lượng chỉ thiếu một tiêu chuẩn, nhưng tiêu chuẩn đó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến công việc cốt lõi.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

9. Đối chiếu Chuyên viên Tuyển dụng

水仙:我们先用招聘专员做完整例子吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xiān yòng zhāopìn zhuānyuán zuò wánzhěng lìzi ba.
Thủy Tiên: Chúng ta dùng Chuyên viên Tuyển dụng làm ví dụ đầy đủ trước nhé anh.

阮明武:好。假设岗位有十二项标准。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè gǎngwèi yǒu shí’èr xiàng biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử vị trí có 12 tiêu chuẩn.

丁垂杨:现任员工达到九项,部分达到两项,还有一项未达到。
Dīng Chuíyáng: Xiànrèn yuángōng dádào jiǔ xiàng, bùfen dádào liǎng xiàng, hái yǒu yí xiàng wèi dádào.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên hiện tại đạt 9 tiêu chuẩn, đạt một phần 2 tiêu chuẩn và còn 1 tiêu chuẩn chưa đạt.

黎云英:按训练分数计算,就是九乘二,再加两分,总共二十分。
Lí Yún Yīng: Àn xùnliàn fēnshù jìsuàn, jiùshì jiǔ chéng èr, zài jiā liǎng fēn, zǒnggòng èrshí fēn.
Lê Vân Anh: Theo cách tính điểm thực hành thì 9 nhân 2 cộng thêm 2 điểm, tổng cộng 20 điểm.

阮明武:对,也就是大约百分之八十三点三。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě jiùshì dàyuē bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tương đương khoảng 83,3%.

10. Phân tích ba khoảng cách của Chuyên viên Tuyển dụng

芳玲:具体差在哪里?
Fāng Líng: Jùtǐ chà zài nǎlǐ?
Phương Linh: Cụ thể còn thiếu ở đâu ạ?

阮明武:假设面试组织能力只是部分达到。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè miànshì zǔzhī nénglì zhǐshì bùfen dádào.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử kỹ năng tổ chức phỏng vấn mới đạt một phần.

水仙:招聘系统使用能力也只是部分达到。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn xìtǒng shǐyòng nénglì yě zhǐshì bùfen dádào.
Thủy Tiên: Khả năng sử dụng hệ thống tuyển dụng cũng mới đạt một phần.

丁垂杨:还有数据分析能力没有达到岗位实际要求。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu shùjù fēnxī nénglì méiyǒu dádào gǎngwèi shíjì yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra năng lực phân tích dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu thực tế của vị trí.

阮明武:这三项就是需要进一步处理的能力差距。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān xiàng jiùshì xūyào jìnyíbù chǔlǐ de nénglì chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Ba nội dung này chính là khoảng cách năng lực cần xử lý tiếp.

11. Không đào tạo lại những gì đã đạt

黎云英:如果九项已经达到,是不是就不用把十二项全部重新培训?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiǔ xiàng yǐjīng dádào, shì bú shì jiù bú yòng bǎ shí’èr xiàng quánbù chóngxīn péixùn?
Lê Vân Anh: Nếu 9 tiêu chuẩn đã đạt thì không cần đào tạo lại toàn bộ 12 tiêu chuẩn phải không anh?

阮明武:对。培训应该优先针对实际差距。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Péixùn yīnggāi yōuxiān zhēnduì shíjì chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đào tạo nên ưu tiên nhắm vào khoảng cách thực tế.

芳玲:这样培训资源就集中在两项部分达到和一项未达到的能力上。
Fāng Líng: Zhèyàng péixùn zīyuán jiù jízhōng zài liǎng xiàng bùfen dádào hé yí xiàng wèi dádào de nénglì shàng.
Phương Linh: Như vậy nguồn lực đào tạo sẽ tập trung vào 2 năng lực đạt một phần và 1 năng lực chưa đạt.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

12. Xây dựng kế hoạch đào tạo từ khoảng cách năng lực

水仙:可以为这三个差距安排具体训练吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ wèi zhè sān ge chājù ānpái jùtǐ xùnliàn ma?
Thủy Tiên: Có thể bố trí đào tạo cụ thể cho 3 khoảng cách này không ạ?

阮明武:可以作为练习。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

丁垂杨:面试组织能力安排四小时流程培训和两次实际练习。
Dīng Chuíyáng: Miànshì zǔzhī nénglì ānpái sì xiǎoshí liúchéng péixùn hé liǎng cì shíjì liànxí.
Đinh Thùy Dương: Kỹ năng tổ chức phỏng vấn được bố trí 4 giờ đào tạo quy trình và 2 lần thực hành thực tế.

黎云英:招聘系统安排三小时系统操作培训。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn xìtǒng ānpái sān xiǎoshí xìtǒng cāozuò péixùn.
Lê Vân Anh: Hệ thống tuyển dụng được bố trí 3 giờ đào tạo thao tác.

水仙:数据分析安排六小时Excel和招聘数据分析训练。
Shuǐ Xiān: Shùjù fēnxī ānpái liù xiǎoshí Excel hé zhāopìn shùjù fēnxī xùnliàn.
Thủy Tiên: Phân tích dữ liệu được bố trí 6 giờ luyện Excel và phân tích dữ liệu tuyển dụng.

阮明武:总训练时间就是十三小时。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng xùnliàn shíjiān jiùshì shísān xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng thời lượng đào tạo là 13 giờ.

13. Đánh giá lại sau đào tạo

芳玲:培训以后还要重新对照吗?
Fāng Líng: Péixùn yǐhòu hái yào chóngxīn duìzhào ma?
Phương Linh: Sau đào tạo có phải đối chiếu lại không ạ?

阮明武:应该看培训以后实际能力有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi kàn péixùn yǐhòu shíjì nénglì yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nên kiểm tra sau đào tạo năng lực thực tế có thay đổi hay không.

丁垂杨:假设一个月以后,两项原来部分达到的能力都达到要求。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí ge yuè yǐhòu, liǎng xiàng yuánlái bùfen dádào de nénglì dōu dádào yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Giả sử sau một tháng, 2 năng lực trước đây đạt một phần đều đã đạt yêu cầu.

黎云英:数据分析能力从未达到提高到部分达到。
Lí Yún Yīng: Shùjù fēnxī nénglì cóng wèi dádào tígāo dào bùfen dádào.
Lê Vân Anh: Năng lực phân tích dữ liệu từ chưa đạt được nâng lên đạt một phần.

水仙:那就是十一项达到,一项部分达到。
Shuǐ Xiān: Nà jiùshì shíyī xiàng dádào, yí xiàng bùfen dádào.
Thủy Tiên: Như vậy có 11 tiêu chuẩn đạt và 1 tiêu chuẩn đạt một phần.

14. Tính lại mức đáp ứng sau đào tạo

丁垂杨:十一项达到就是二十二分,再加一分,总共二十三分。
Dīng Chuíyáng: Shíyī xiàng dádào jiùshì èrshí’èr fēn, zài jiā yì fēn, zǒnggòng èrshísān fēn.
Đinh Thùy Dương: 11 tiêu chuẩn đạt tương đương 22 điểm, cộng 1 điểm nữa là 23 điểm.

黎云英:二十三除以二十四,大约是百分之九十五点八。
Lí Yún Yīng: Èrshísān chúyǐ èrshísì, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn bā.
Lê Vân Anh: 23 chia 24 tương đương khoảng 95,8%.

阮明武:对。跟原来的百分之八十三点三相比,差距明显缩小了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gēn yuánlái de bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān xiāngbǐ, chājù míngxiǎn suōxiǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. So với mức 83,3% ban đầu thì khoảng cách đã giảm rõ rệt.

15. Đối chiếu Chuyên viên Kinh doanh

水仙:我们再看销售专员。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zài kàn xiāoshòu zhuānyuán.
Thủy Tiên: Chúng ta xem tiếp Chuyên viên Kinh doanh nhé anh.

阮明武:假设某位销售专员十二项标准里面达到八项,部分达到三项,一项未达到。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè mǒu wèi xiāoshòu zhuānyuán shí’èr xiàng biāozhǔn lǐmiàn dádào bā xiàng, bùfen dádào sān xiàng, yí xiàng wèi dádào.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử một Chuyên viên Kinh doanh trong 12 tiêu chuẩn đạt 8, đạt một phần 3 và chưa đạt 1.

芳玲:八乘二是十六,再加三,一共十九分。
Fāng Líng: Bā chéng èr shì shíliù, zài jiā sān, yígòng shíjiǔ fēn.
Phương Linh: 8 nhân 2 bằng 16, cộng thêm 3 là tổng cộng 19 điểm.

丁垂杨:十九除以二十四,大约是百分之七十九点二。
Dīng Chuíyáng: Shíjiǔ chúyǐ èrshísì, dàyuē shì bǎifēnzhī qīshíjiǔ diǎn èr.
Đinh Thùy Dương: 19 chia 24 tương đương khoảng 79,2%.

16. Tìm khoảng cách cốt lõi của Chuyên viên Kinh doanh

黎云英:如果未达到的是客户需求分析能力,就比较重要。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wèi dádào de shì kèhù xūqiú fēnxī nénglì, jiù bǐjiào zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nếu tiêu chuẩn chưa đạt là khả năng phân tích nhu cầu khách hàng thì khá quan trọng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:三个部分达到的是报价沟通、客户信息管理和销售数据分析。
Shuǐ Xiān: Sān ge bùfen dádào de shì bàojià gōutōng, kèhù xìnxī guǎnlǐ hé xiāoshòu shùjù fēnxī.
Thủy Tiên: Ba năng lực đạt một phần là giao tiếp báo giá, quản lý thông tin khách hàng và phân tích dữ liệu kinh doanh.

阮明武:那培训和辅导就应该围绕这四项差距设计。
Ruǎn Míngwǔ: Nà péixùn hé fǔdǎo jiù yīnggāi wéirào zhè sì xiàng chājù shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó đào tạo và hướng dẫn nên tập trung vào 4 khoảng cách này.

17. So sánh 24 Chuyên viên Kinh doanh cùng chức danh

芳玲:如果销售部有二十四名销售专员,我们可以做整体分析吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu bù yǒu èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán, wǒmen kěyǐ zuò zhěngtǐ fēnxī ma?
Phương Linh: Nếu phòng Kinh doanh có 24 Chuyên viên Kinh doanh thì chúng ta có thể phân tích tổng thể không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:假设十二个人在所有核心能力上基本达到岗位要求。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shí’èr ge rén zài suǒyǒu héxīn nénglì shàng jīběn dádào gǎngwèi yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 12 người cơ bản đáp ứng tất cả năng lực cốt lõi của vị trí.

黎云英:八个人有一到两项明显差距。
Lí Yún Yīng: Bā ge rén yǒu yí dào liǎng xiàng míngxiǎn chājù.
Lê Vân Anh: 8 người có từ 1 đến 2 khoảng cách rõ rệt.

水仙:四个人有三项以上需要重点提升。
Shuǐ Xiān: Sì ge rén yǒu sān xiàng yǐshàng xūyào zhòngdiǎn tíshēng.
Thủy Tiên: 4 người có từ 3 tiêu chuẩn trở lên cần ưu tiên nâng cao.

阮明武:这样就能够看到整个岗位群体的能力结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù nénggòu kàndào zhěnggè gǎngwèi qúntǐ de nénglì jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể nhìn thấy cấu trúc năng lực của cả nhóm chức danh.

18. Tính tỷ lệ nhóm đáp ứng tốt

丁垂杨:十二个人除以二十四,就是百分之五十。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr ge rén chúyǐ èrshísì, jiùshì bǎifēnzhī wǔshí.
Đinh Thùy Dương: 12 chia 24 bằng 50%.

黎云英:八个人占百分之三十三点三。
Lí Yún Yīng: Bā ge rén zhàn bǎifēnzhī sānshísān diǎn sān.
Lê Vân Anh: 8 người chiếm khoảng 33,3%.

水仙:四个人占百分之十六点七。
Shuǐ Xiān: Sì ge rén zhàn bǎifēnzhī shíliù diǎn qī.
Thủy Tiên: 4 người chiếm khoảng 16,7%.

阮明武:这些比例可以帮助我们安排不同层次的人员发展方案。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bǐlì kěyǐ bāngzhù wǒmen ānpái bùtóng céngcì de rényuán fāzhǎn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Các tỷ lệ này có thể giúp xây dựng phương án phát triển nhân sự theo từng nhóm khác nhau.

19. Làm cơ sở cho tuyển dụng

芳玲:资料说这个对照结果可以作为招聘基础,具体怎么用?
Fāng Líng: Zīliào shuō zhège duìzhào jiéguǒ kěyǐ zuòwéi zhāopìn jīchǔ, jùtǐ zěnme yòng?
Phương Linh: Tài liệu nói kết quả đối chiếu có thể làm cơ sở tuyển dụng, cụ thể sử dụng thế nào ạ?

阮明武:首先可以确认招聘岗位真正需要什么能力。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān kěyǐ quèrèn zhāopìn gǎngwèi zhēnzhèng xūyào shénme nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể xác định vị trí cần tuyển thực sự cần những năng lực gì.

丁垂杨:比如技术部缺一个技术工程师。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìshù bù quē yí ge jìshù gōngchéngshī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kỹ thuật đang thiếu 1 Kỹ sư Kỹ thuật.

黎云英:职位描述告诉招聘人员这个工程师要负责什么。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù gàosu zhāopìn rényuán zhège gōngchéngshī yào fùzé shénme.
Lê Vân Anh: Mô tả công việc cho nhân viên tuyển dụng biết Kỹ sư này phải phụ trách những gì.

水仙:职务标准告诉招聘人员候选人需要具备什么条件。
Shuǐ Xiān: Zhíwù biāozhǔn gàosu zhāopìn rényuán hòuxuǎnrén xūyào jùbèi shénme tiáojiàn.
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn chức danh cho nhân viên tuyển dụng biết ứng viên cần có điều kiện gì.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

20. Tuyển đúng khoảng cách đang thiếu

丁垂杨:如果技术部现有十七人普遍缺少某种专业能力,新招聘的人可以优先补这个能力吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìshù bù xiànyǒu shíqī rén pǔbiàn quēshǎo mǒu zhǒng zhuānyè nénglì, xīn zhāopìn de rén kěyǐ yōuxiān bǔ zhège nénglì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu 17 người hiện có của phòng Kỹ thuật nhìn chung đang thiếu một năng lực chuyên môn nào đó thì có thể ưu tiên tuyển người mới có năng lực đó không anh?

阮明武:可以作为招聘需求分析的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi zhāopìn xūqiú fēnxī de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đó là một phần của phân tích nhu cầu tuyển dụng.

黎云英:这样招聘就不只是补一个“人数”,而是补一个“能力缺口”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhāopìn jiù bù zhǐshì bǔ yí ge “rénshù”, ér shì bǔ yí ge “nénglì quēkǒu”.
Lê Vân Anh: Như vậy tuyển dụng không chỉ là bổ sung “một người” mà còn là bổ sung “một khoảng thiếu năng lực”.

阮明武:这个理解很好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt.

21. Ví dụ sàng lọc ứng viên bằng tiêu chuẩn

水仙:假设有五十份技术工程师简历,可以怎么筛选?
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yǒu wǔshí fèn jìshù gōngchéngshī jiǎnlì, kěyǐ zěnme shāixuǎn?
Thủy Tiên: Giả sử có 50 hồ sơ ứng tuyển Kỹ sư Kỹ thuật thì có thể sàng lọc thế nào ạ?

阮明武:可以先按照必须条件做第一轮对照。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān ànzhào bìxū tiáojiàn zuò dì-yī lún duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên đối chiếu theo các điều kiện bắt buộc.

丁垂杨:假设五十份里面三十二份达到基本学历、专业和相关经验要求。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè wǔshí fèn lǐmiàn sānshí’èr fèn dádào jīběn xuélì, zhuānyè hé xiāngguān jīngyàn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 50 hồ sơ có 32 hồ sơ đáp ứng yêu cầu cơ bản về học vấn, chuyên ngành và kinh nghiệm liên quan.

黎云英:再从三十二份里面继续看专业技能和工具使用能力。
Lí Yún Yīng: Zài cóng sānshí’èr fèn lǐmiàn jìxù kàn zhuānyè jìnéng hé gōngjù shǐyòng nénglì.
Lê Vân Anh: Sau đó tiếp tục xem kỹ năng chuyên môn và khả năng sử dụng công cụ trong 32 hồ sơ này.

阮明武:对,这样筛选依据就比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng shāixuǎn yījù jiù bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy căn cứ sàng lọc sẽ rõ ràng hơn.

22. Làm cơ sở cho bố trí nhân sự

芳玲:对照结果怎么用于人员配置?
Fāng Líng: Duìzhào jiéguǒ zěnme yòng yú rényuán pèizhì?
Phương Linh: Kết quả đối chiếu được sử dụng cho bố trí nhân sự như thế nào ạ?

阮明武:可以看一个人的能力跟现在岗位是不是匹配,也可以看他是不是更适合其他岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ kàn yí ge rén de nénglì gēn xiànzài gǎngwèi shì bú shì pǐpèi, yě kěyǐ kàn tā shì bú shì gèng shìhé qítā gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem năng lực một người có phù hợp vị trí hiện tại hay không, đồng thời xem họ có thể phù hợp hơn với vị trí khác hay không.

水仙:比如采购部有一个超编人员。
Shuǐ Xiān: Bǐrú cǎigòu bù yǒu yí ge chāobiān rényuán.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Mua hàng có 1 người vượt định biên.

丁垂杨:客户服务部又正好缺一个人。
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù yòu zhènghǎo quē yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Trong khi phòng Chăm sóc Khách hàng lại đang thiếu đúng 1 người.

阮明武:这时候不能直接调动,要先进行能力对照。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou bù néng zhíjiē diàodòng, yào xiān jìnxíng nénglì duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể điều chuyển trực tiếp mà phải đối chiếu năng lực trước.

23. Ví dụ điều chuyển nội bộ

黎云英:假设这名采购人员以前有两年客户服务经验。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhè míng cǎigòu rényuán yǐqián yǒu liǎng nián kèhù fúwù jīngyàn.
Lê Vân Anh: Giả sử nhân viên Mua hàng này trước đây có 2 năm kinh nghiệm chăm sóc khách hàng.

水仙:跟客户服务专员十二项标准对照以后,九项达到,两项部分达到,一项未达到。
Shuǐ Xiān: Gēn kèhù fúwù zhuānyuán shí’èr xiàng biāozhǔn duìzhào yǐhòu, jiǔ xiàng dádào, liǎng xiàng bùfen dádào, yí xiàng wèi dádào.
Thủy Tiên: Sau khi đối chiếu với 12 tiêu chuẩn của Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng, người này đạt 9 tiêu chuẩn, đạt một phần 2 và chưa đạt 1.

丁垂杨:也就是二十分,大约百分之八十三点三。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì èrshí fēn, dàyuē bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: Tức 20 điểm, khoảng 83,3%.

阮明武:还要看未达到的那一项是不是关键要求,再决定后续安排。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào kàn wèi dádào de nà yí xiàng shì bú shì guānjiàn yāoqiú, zài juédìng hòuxù ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xem tiêu chuẩn chưa đạt đó có phải yêu cầu then chốt hay không rồi mới quyết định bố trí tiếp.

24. Điều chuyển kèm đào tạo

芳玲:如果未达到的是系统操作,但是沟通、协调和客户问题处理能力都达到呢?
Fāng Líng: Rúguǒ wèi dádào de shì xìtǒng cāozuò, dànshì gōutōng, xiétiáo hé kèhù wèntí chǔlǐ nénglì dōu dádào ne?
Phương Linh: Nếu tiêu chuẩn chưa đạt là thao tác hệ thống nhưng năng lực giao tiếp, phối hợp và xử lý vấn đề khách hàng đều đã đạt thì sao ạ?

阮明武:那可以进一步分析是否能够通过培训补上这个差距。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ jìnyíbù fēnxī shìfǒu nénggòu tōngguò péixùn bǔ shàng zhège chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó có thể phân tích thêm xem khoảng cách đó có thể được bù bằng đào tạo hay không.

丁垂杨:比如安排八小时系统培训,再进行两周岗位辅导。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú ānpái bā xiǎoshí xìtǒng péixùn, zài jìnxíng liǎng zhōu gǎngwèi fǔdǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bố trí 8 giờ đào tạo hệ thống, sau đó hướng dẫn tại vị trí trong 2 tuần.

阮明武:可以作为练习方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

25. Không điều chuyển chỉ vì đang thừa người

水仙:所以采购部多一个人,不代表这个人一定要调到客户服务部。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ cǎigòu bù duō yí ge rén, bù dàibiǎo zhège rén yídìng yào diào dào kèhù fúwù bù.
Thủy Tiên: Vì vậy phòng Mua hàng thừa 1 người không có nghĩa người đó nhất định phải chuyển sang Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:对。组织需要和人员能力必须同时考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī xūyào hé rényuán nénglì bìxū tóngshí kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đồng thời xem xét nhu cầu tổ chức và năng lực nhân sự.

黎云英:否则就是“哪里缺人就把人放哪里”,不是科学的人员配置。
Lí Yún Yīng: Fǒuzé jiùshì “nǎlǐ quē rén jiù bǎ rén fàng nǎlǐ”, bú shì kēxué de rényuán pèizhì.
Lê Vân Anh: Nếu không sẽ thành “chỗ nào thiếu người thì đưa người vào đó”, chứ không phải bố trí nhân sự có cơ sở.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

26. Làm cơ sở cho đào tạo

丁垂杨:资料还说可以作为培训基础。
Dīng Chuíyáng: Zīliào hái shuō kěyǐ zuòwéi péixùn jīchǔ.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu còn nói kết quả đối chiếu có thể làm cơ sở đào tạo.

阮明武:对。能力差距越清楚,培训需求就越具体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nénglì chājù yuè qīngchu, péixùn xūqiú jiù yuè jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoảng cách năng lực càng rõ thì nhu cầu đào tạo càng cụ thể.

芳玲:如果一百三十名员工都只写“需要培训”,这个信息基本没有办法直接使用。
Fāng Líng: Rúguǒ yì bǎi sānshí míng yuángōng dōu zhǐ xiě “xūyào péixùn”, zhège xìnxī jīběn méiyǒu bànfǎ zhíjiē shǐyòng.
Phương Linh: Nếu cả 130 nhân viên chỉ được ghi chung chung “cần đào tạo” thì thông tin đó gần như không thể sử dụng trực tiếp.

阮明武:对。要具体到培训什么、培训谁、为什么培训。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jùtǐ dào péixùn shénme, péixùn shéi, wèishénme péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải cụ thể đào tạo nội dung gì, đào tạo ai và tại sao cần đào tạo.

27. Tổng hợp nhu cầu đào tạo toàn công ty

黎云英:假设一百三十名员工对照以后,有四十二人存在工具使用方面的差距。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yì bǎi sānshí míng yuángōng duìzhào yǐhòu, yǒu sìshí’èr rén cúnzài gōngjù shǐyòng fāngmiàn de chājù.
Lê Vân Anh: Giả sử sau khi đối chiếu 130 nhân viên, có 42 người có khoảng cách về sử dụng công cụ làm việc.

水仙:有三十五人需要提升沟通或者协调能力。
Shuǐ Xiān: Yǒu sānshíwǔ rén xūyào tíshēng gōutōng huòzhě xiétiáo nénglì.
Thủy Tiên: Có 35 người cần nâng cao kỹ năng giao tiếp hoặc phối hợp.

芳玲:二十八人需要补充专业知识。
Fāng Líng: Èrshíbā rén xūyào bǔchōng zhuānyè zhīshi.
Phương Linh: 28 người cần bổ sung kiến thức chuyên môn.

丁垂杨:十二名管理人员需要提升管理技能。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr míng guǎnlǐ rényuán xūyào tíshēng guǎnlǐ jìnéng.
Đinh Thùy Dương: 12 nhân sự quản lý cần nâng cao kỹ năng quản lý.

阮明武:这些人员可能有重复,所以不能简单相加成人数。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē rényuán kěnéng yǒu chóngfù, suǒyǐ bù néng jiǎndān xiāngjiā chéng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Các nhóm nhân sự này có thể trùng nhau nên không thể cộng đơn giản để thành tổng số người.

28. Thiết kế chương trình đào tạo theo nhóm khoảng cách

水仙:可以把培训分成几类吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bǎ péixùn fēn chéng jǐ lèi ma?
Thủy Tiên: Có thể chia chương trình đào tạo thành một số nhóm không ạ?

阮明武:可以作为训练方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án đào tạo giả định.

丁垂杨:第一类是工具和系统操作培训。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī lèi shì gōngjù hé xìtǒng cāozuò péixùn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là đào tạo công cụ và thao tác hệ thống.

黎云英:第二类是专业业务知识培训。
Lí Yún Yīng: Dì-èr lèi shì zhuānyè yèwù zhīshi péixùn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ hai là đào tạo kiến thức nghiệp vụ chuyên môn.

水仙:第三类是沟通和协调技能。
Shuǐ Xiān: Dì-sān lèi shì gōutōng hé xiétiáo jìnéng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ ba là kỹ năng giao tiếp và phối hợp.

芳玲:第四类是管理人员的管理技能培训。
Fāng Líng: Dì-sì lèi shì guǎnlǐ rényuán de guǎnlǐ jìnéng péixùn.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là đào tạo kỹ năng quản lý cho nhân sự quản lý.

阮明武:这样培训计划就直接来自能力差距。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng péixùn jìhuà jiù zhíjiē láizì nénglì chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy kế hoạch đào tạo được xây dựng trực tiếp từ khoảng cách năng lực.

29. Làm cơ sở cho đánh giá nhân viên

芳玲:对照结果怎么用于员工评价?
Fāng Líng: Duìzhào jiéguǒ zěnme yòng yú yuángōng píngjià?
Phương Linh: Kết quả đối chiếu được dùng để đánh giá nhân viên như thế nào ạ?

阮明武:可以提供一个关于“人员能力是否符合岗位要求”的维度。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tígōng yí ge guānyú “rényuán nénglì shìfǒu fúhé gǎngwèi yāoqiú” de wéidù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể cung cấp một khía cạnh về việc “năng lực nhân sự có đáp ứng yêu cầu vị trí hay không”.

丁垂杨:但是不能把能力对照直接等同于全部工作绩效。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng bǎ nénglì duìzhào zhíjiē děngtóng yú quánbù gōngzuò jìxiào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể coi kết quả đối chiếu năng lực chính là toàn bộ kết quả thực hiện công việc.

阮明武:对。一个人“有能力”不等于所有工作结果都一定完成得好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge rén “yǒu nénglì” bù děngyú suǒyǒu gōngzuò jiéguǒ dōu yídìng wánchéng de hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người “có năng lực” không đồng nghĩa tất cả kết quả công việc đều chắc chắn tốt.

30. Phân biệt năng lực và kết quả công việc

黎云英:比如一个销售专员能力标准达到百分之九十五以上,但是本月销售任务没有完成。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge xiāoshòu zhuānyuán nénglì biāozhǔn dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ yǐshàng, dànshì běn yuè xiāoshòu rènwu méiyǒu wánchéng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một Chuyên viên Kinh doanh có mức đáp ứng năng lực trên 95% nhưng tháng này không hoàn thành nhiệm vụ bán hàng.

阮明武:那就还要分析工作过程、市场情况、客户情况和执行结果。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù hái yào fēnxī gōngzuò guòchéng, shìchǎng qíngkuàng, kèhù qíngkuàng hé zhíxíng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó còn phải phân tích quá trình làm việc, tình hình thị trường, khách hàng và kết quả thực hiện.

水仙:不能因为能力达到,就直接说绩效一定优秀。
Shuǐ Xiān: Bù néng yīnwèi nénglì dádào, jiù zhíjiē shuō jìxiào yídìng yōuxiù.
Thủy Tiên: Không thể chỉ vì năng lực đáp ứng mà lập tức kết luận hiệu quả công việc chắc chắn tốt.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

31. Ngược lại, kết quả tốt nhưng năng lực vẫn có khoảng cách

丁垂杨:反过来,一个人本月结果很好,也不代表所有能力标准都达到吧?
Dīng Chuíyáng: Fǎnguòlái, yí ge rén běn yuè jiéguǒ hěn hǎo, yě bù dàibiǎo suǒyǒu nénglì biāozhǔn dōu dádào ba?
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, một người tháng này có kết quả tốt cũng không có nghĩa tất cả tiêu chuẩn năng lực đều đã đạt phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:比如销售业绩很好,但是客户信息管理一直比较弱。
Fāng Líng: Bǐrú xiāoshòu yèjì hěn hǎo, dànshì kèhù xìnxī guǎnlǐ yìzhí bǐjiào ruò.
Phương Linh: Ví dụ doanh số rất tốt nhưng khả năng quản lý thông tin khách hàng vẫn yếu.

阮明武:这种差距仍然应该记录和改进。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng chājù réngrán yīnggāi jìlù hé gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách như vậy vẫn cần được ghi nhận và cải thiện.

32. Làm cơ sở xem xét bổ nhiệm

水仙:资料最后还说可以作为任命考虑的基础。
Shuǐ Xiān: Zīliào zuìhòu hái shuō kěyǐ zuòwéi rènmìng kǎolǜ de jīchǔ.
Thủy Tiên: Tài liệu cuối cùng còn nói có thể làm cơ sở xem xét bổ nhiệm.

阮明武:对。特别是从专业岗位提升到管理岗位的时候,必须看新岗位的标准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì cóng zhuānyè gǎngwèi tíshēng dào guǎnlǐ gǎngwèi de shíhou, bìxū kàn xīn gǎngwèi de biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi nâng từ vị trí chuyên môn lên vị trí quản lý thì phải xem tiêu chuẩn của vị trí mới.

黎云英:不能只因为专业工作做得好,就自动认为一定适合当主管。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ yīnwèi zhuānyè gōngzuò zuò de hǎo, jiù zìdòng rènwéi yídìng shìhé dāng zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ vì làm chuyên môn tốt mà tự động cho rằng chắc chắn phù hợp làm trưởng phòng.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

33. Ví dụ xem xét bổ nhiệm Trưởng nhóm Kinh doanh

丁垂杨:假设销售部要从二十四名销售专员里面选一个人担任组长。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xiāoshòu bù yào cóng èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán lǐmiàn xuǎn yí ge rén dānrèn zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử phòng Kinh doanh cần chọn một người trong 24 Chuyên viên Kinh doanh để đảm nhiệm Trưởng nhóm.

阮明武:那就应该用组长的职位描述和职务标准进行对照。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yīnggāi yòng zǔzhǎng de zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn jìnxíng duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải đối chiếu theo mô tả công việc và tiêu chuẩn của Trưởng nhóm.

芳玲:不能继续只用销售专员的标准。
Fāng Líng: Bù néng jìxù zhǐ yòng xiāoshòu zhuānyuán de biāozhǔn.
Phương Linh: Không thể tiếp tục chỉ dùng tiêu chuẩn của Chuyên viên Kinh doanh.

阮明武:对,因为新岗位增加了管理职责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi xīn gǎngwèi zēngjiā le guǎnlǐ zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vị trí mới đã có thêm trách nhiệm quản lý.

34. So sánh 3 ứng viên nội bộ cho vị trí trưởng nhóm

水仙:假设有三名内部候选人。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yǒu sān míng nèibù hòuxuǎnrén.
Thủy Tiên: Giả sử có 3 ứng viên nội bộ.

丁垂杨:候选人A十二项标准里面达到十项,两项部分达到。
Dīng Chuíyáng: Hòuxuǎnrén A shí’èr xiàng biāozhǔn lǐmiàn dádào shí xiàng, liǎng xiàng bùfen dádào.
Đinh Thùy Dương: Ứng viên A đạt 10 trong 12 tiêu chuẩn, 2 tiêu chuẩn đạt một phần.

黎云英:候选人B达到九项,一项部分达到,两项未达到。
Lí Yún Yīng: Hòuxuǎnrén B dádào jiǔ xiàng, yí xiàng bùfen dádào, liǎng xiàng wèi dádào.
Lê Vân Anh: Ứng viên B đạt 9 tiêu chuẩn, 1 tiêu chuẩn đạt một phần và 2 tiêu chuẩn chưa đạt.

芳玲:候选人C达到十一项,一项未达到。
Fāng Líng: Hòuxuǎnrén C dádào shíyī xiàng, yí xiàng wèi dádào.
Phương Linh: Ứng viên C đạt 11 tiêu chuẩn và 1 tiêu chuẩn chưa đạt.

阮明武:接下来不能只看谁的总数最高,还要看未达到的是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái bù néng zhǐ kàn shéi de zǒngshù zuì gāo, hái yào kàn wèi dádào de shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo không thể chỉ xem ai có tổng số tiêu chuẩn đạt cao nhất mà còn phải xem tiêu chuẩn chưa đạt là gì.

35. Phân tích tiêu chuẩn quản lý cốt lõi

丁垂杨:如果候选人C未达到的是人员管理能力,就非常重要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòuxuǎnrén C wèi dádào de shì rényuán guǎnlǐ nénglì, jiù fēicháng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiêu chuẩn chưa đạt của ứng viên C là năng lực quản lý nhân sự thì rất quan trọng.

黎云英:虽然他十一项达到,但是关键管理能力存在明显差距。
Lí Yún Yīng: Suīrán tā shíyī xiàng dádào, dànshì guānjiàn guǎnlǐ nénglì cúnzài míngxiǎn chājù.
Lê Vân Anh: Mặc dù người đó đạt 11 tiêu chuẩn nhưng lại có khoảng cách rõ ở năng lực quản lý cốt lõi.

阮明武:对。所以任命考虑不能机械地按总分排序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ rènmìng kǎolǜ bù néng jīxiè de àn zǒngfēn páixù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy xem xét bổ nhiệm không thể máy móc xếp theo tổng điểm.

36. Xem khoảng cách nào có thể đào tạo

芳玲:如果A的两个部分达到只是报告能力和系统操作,是不是比较容易改善?
Fāng Líng: Rúguǒ A de liǎng ge bùfen dádào zhǐshì bàogào nénglì hé xìtǒng cāozuò, shì bú shì bǐjiào róngyì gǎishàn?
Phương Linh: Nếu 2 tiêu chuẩn A mới đạt một phần chỉ là kỹ năng báo cáo và thao tác hệ thống thì có thể tương đối dễ cải thiện phải không ạ?

阮明武:可以进一步分析培训可行性。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jìnyíbù fēnxī péixùn kěxíngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phân tích thêm khả năng đào tạo.

水仙:也就是说,不只看“差多少”,还看“差在哪里”和“能不能补”。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bù zhǐ kàn “chà duōshao”, hái kàn “chà zài nǎlǐ” hé “néng bù néng bǔ”.
Thủy Tiên: Có nghĩa không chỉ xem “thiếu bao nhiêu” mà còn phải xem “thiếu ở đâu” và “có thể bù được hay không”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

37. Xác định khoảng cách toàn công ty

丁垂杨:如果要分析一百三十名员工,可以先统计每个人有多少项能力差距吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào fēnxī yì bǎi sānshí míng yuángōng, kěyǐ xiān tǒngjì měi ge rén yǒu duōshao xiàng nénglì chājù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phân tích 130 nhân viên thì có thể thống kê trước mỗi người có bao nhiêu khoảng cách năng lực không anh?

阮明武:可以作为一个视角。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi yí ge shìjiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đây là một góc phân tích.

黎云英:假设六十人没有明显核心差距。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè liùshí rén méiyǒu míngxiǎn héxīn chājù.
Lê Vân Anh: Giả sử 60 người không có khoảng cách cốt lõi rõ rệt.

水仙:四十五人有一到两项需要提升。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ rén yǒu yí dào liǎng xiàng xūyào tíshēng.
Thủy Tiên: 45 người có từ 1 đến 2 tiêu chí cần nâng cao.

芳玲:二十人有三到四项明显差距。
Fāng Líng: Èrshí rén yǒu sān dào sì xiàng míngxiǎn chājù.
Phương Linh: 20 người có từ 3 đến 4 khoảng cách rõ rệt.

丁垂杨:还有五人有五项以上需要重点分析。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu wǔ rén yǒu wǔ xiàng yǐshàng xūyào zhòngdiǎn fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Còn 5 người có từ 5 tiêu chí trở lên cần phân tích trọng điểm.

阮明武:六十加四十五加二十加五,正好一百三十人。
Ruǎn Míngwǔ: Liùshí jiā sìshíwǔ jiā èrshí jiā wǔ, zhènghǎo yì bǎi sānshí rén.
Nguyễn Minh Vũ: 60 cộng 45 cộng 20 cộng 5, vừa đúng 130 người.

38. Tính tỷ lệ các nhóm

黎云英:六十人占一百三十人的百分之四十六点二左右。
Lí Yún Yīng: Liùshí rén zhàn yì bǎi sānshí rén de bǎifēnzhī sìshíliù diǎn èr zuǒyòu.
Lê Vân Anh: 60 người chiếm khoảng 46,2% trong 130 người.

水仙:四十五人占大约百分之三十四点六。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ rén zhàn dàyuē bǎifēnzhī sānshísì diǎn liù.
Thủy Tiên: 45 người chiếm khoảng 34,6%.

芳玲:二十人占百分之十五点四左右。
Fāng Líng: Èrshí rén zhàn bǎifēnzhī shíwǔ diǎn sì zuǒyòu.
Phương Linh: 20 người chiếm khoảng 15,4%.

丁垂杨:五人占大约百分之三点八。
Dīng Chuíyáng: Wǔ rén zhàn dàyuē bǎifēnzhī sān diǎn bā.
Đinh Thùy Dương: 5 người chiếm khoảng 3,8%.

阮明武:这些数据可以帮助我们确定培训和人员配置的重点范围。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùjù kěyǐ bāngzhù wǒmen quèdìng péixùn hé rényuán pèizhì de zhòngdiǎn fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Những dữ liệu này có thể giúp xác định phạm vi trọng điểm của đào tạo và bố trí nhân sự.

39. Không gắn nhãn con người chỉ bằng số khoảng cách

芳玲:那五个差距比较多的人是不是就说明能力差?
Fāng Líng: Nà wǔ ge chājù bǐjiào duō de rén shì bú shì jiù shuōmíng nénglì chà?
Phương Linh: Vậy 5 người có nhiều khoảng cách hơn có thể kết luận là năng lực kém không ạ?

阮明武:不能这样简单判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng jiǎndān pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể kết luận đơn giản như vậy.

丁垂杨:可能是刚调到新岗位。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì gāng diào dào xīn gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Có thể họ vừa được chuyển sang vị trí mới.

黎云英:也可能岗位标准刚刚提高,而人员还没接受相应培训。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng gǎngwèi biāozhǔn gānggāng tígāo, ér rényuán hái méi jiēshòu xiāngyìng péixùn.
Lê Vân Anh: Cũng có thể tiêu chuẩn vị trí vừa được nâng lên nhưng nhân sự chưa được đào tạo tương ứng.

阮明武:对。所以必须分析原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bìxū fēnxī yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải phân tích nguyên nhân.

40. Phân loại nguyên nhân khoảng cách

水仙:能力差距的原因可以分成几类?
Shuǐ Xiān: Nénglì chājù de yuányīn kěyǐ fēn chéng jǐ lèi?
Thủy Tiên: Nguyên nhân của khoảng cách năng lực có thể chia thành những nhóm nào ạ?

阮明武:在练习里可以先分几种情况。
Ruǎn Míngwǔ: Zài liànxí lǐ kěyǐ xiān fēn jǐ zhǒng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành có thể chia trước thành một số tình huống.

丁垂杨:第一,员工刚刚入职或者刚刚调岗。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, yuángōng gānggāng rùzhí huòzhě gānggāng diàogǎng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nhân viên mới vào làm hoặc vừa điều chuyển.

黎云英:第二,岗位要求已经变化,但是员工还没有接受新培训。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, gǎngwèi yāoqiú yǐjīng biànhuà, dànshì yuángōng hái méiyǒu jiēshòu xīn péixùn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, yêu cầu vị trí đã thay đổi nhưng nhân viên chưa được đào tạo mới.

水仙:第三,人员能力跟岗位本身存在长期不匹配。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, rényuán nénglì gēn gǎngwèi běnshēn cúnzài chángqī bù pǐpèi.
Thủy Tiên: Thứ ba, năng lực nhân sự và vị trí có sự không phù hợp kéo dài.

芳玲:第四,职务标准本身写得不合理。
Fāng Líng: Dì-sì, zhíwù biāozhǔn běnshēn xiě de bù hélǐ.
Phương Linh: Thứ tư, bản thân tiêu chuẩn chức danh được xây dựng chưa hợp lý.

阮明武:对,所以发现差距以后还要判断原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ fāxiàn chājù yǐhòu hái yào pànduàn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau khi phát hiện khoảng cách còn phải xác định nguyên nhân.

41. Xây dựng hồ sơ khoảng cách năng lực cho từng nhân viên

丁垂杨:每个员工可以有一份能力差距记录吗?
Dīng Chuíyáng: Měi ge yuángōng kěyǐ yǒu yí fèn nénglì chājù jìlù ma?
Đinh Thùy Dương: Mỗi nhân viên có thể có một hồ sơ ghi nhận khoảng cách năng lực không anh?

阮明武:在管理实践中可以记录对照结果。
Ruǎn Míngwǔ: Zài guǎnlǐ shíjiàn zhōng kěyǐ jìlù duìzhào jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực hành quản lý có thể ghi nhận kết quả đối chiếu.

黎云英:比如记录职位、岗位要求、当前能力、差距、改善方式和复查时间。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jìlù zhíwèi, gǎngwèi yāoqiú, dāngqián nénglì, chājù, gǎishàn fāngshì hé fùchá shíjiān.
Lê Vân Anh: Ví dụ ghi chức danh, yêu cầu vị trí, năng lực hiện tại, khoảng cách, cách cải thiện và thời gian kiểm tra lại.

阮明武:这样后续培训和配置就更容易跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng hòuxù péixùn hé pèizhì jiù gèng róngyì gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy các bước đào tạo và bố trí sau đó sẽ dễ theo dõi hơn.

42. Ví dụ hồ sơ của một nhân viên

水仙:假设员工A是招聘专员。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yuángōng A shì zhāopìn zhuānyuán.
Thủy Tiên: Giả sử nhân viên A là Chuyên viên Tuyển dụng.

丁垂杨:岗位标准要求能够独立使用招聘系统。
Dīng Chuíyáng: Gǎngwèi biāozhǔn yāoqiú nénggòu dúlì shǐyòng zhāopìn xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn vị trí yêu cầu có thể độc lập sử dụng hệ thống tuyển dụng.

黎云英:员工A现在只能完成基本操作,所以是部分达到。
Lí Yún Yīng: Yuángōng A xiànzài zhǐ néng wánchéng jīběn cāozuò, suǒyǐ shì bùfen dádào.
Lê Vân Anh: Nhân viên A hiện chỉ có thể thực hiện thao tác cơ bản nên được xác định là đạt một phần.

芳玲:改善计划是三小时培训加两周实际操作。
Fāng Líng: Gǎishàn jìhuà shì sān xiǎoshí péixùn jiā liǎng zhōu shíjì cāozuò.
Phương Linh: Kế hoạch cải thiện là 3 giờ đào tạo cộng 2 tuần thao tác thực tế.

水仙:两周以后重新检查。
Shuǐ Xiān: Liǎng zhōu yǐhòu chóngxīn jiǎnchá.
Thủy Tiên: Sau 2 tuần kiểm tra lại.

阮明武:这样记录就非常具体。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jìlù jiù fēicháng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách ghi như vậy rất cụ thể.

43. Xác định thời hạn xử lý khoảng cách

芳玲:所有能力差距都需要马上解决吗?
Fāng Líng: Suǒyǒu nénglì chājù dōu xūyào mǎshàng jiějué ma?
Phương Linh: Tất cả khoảng cách năng lực đều phải giải quyết ngay lập tức không ạ?

阮明武:可以根据岗位影响程度确定优先级。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù gǎngwèi yǐngxiǎng chéngdù quèdìng yōuxiānjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xác định ưu tiên dựa trên mức độ ảnh hưởng tới vị trí.

丁垂杨:直接影响核心工作的差距先处理。
Dīng Chuíyáng: Zhíjiē yǐngxiǎng héxīn gōngzuò de chājù xiān chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Khoảng cách ảnh hưởng trực tiếp công việc cốt lõi xử lý trước.

黎云英:一般辅助能力可以按照计划逐步提升。
Lí Yún Yīng: Yìbān fǔzhù nénglì kěyǐ ànzhào jìhuà zhúbù tíshēng.
Lê Vân Anh: Các năng lực hỗ trợ thông thường có thể nâng cao dần theo kế hoạch.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

44. Xây dựng ba mức ưu tiên giả định

水仙:可以分成高、中、低三个优先级吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ fēn chéng gāo, zhōng, dī sān ge yōuxiānjí ma?
Thủy Tiên: Có thể chia thành ba mức ưu tiên cao, trung bình và thấp không ạ?

阮明武:可以作为练习方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương pháp thực hành.

丁垂杨:高优先级是直接影响岗位核心工作的能力差距。
Dīng Chuíyáng: Gāo yōuxiānjí shì zhíjiē yǐngxiǎng gǎngwèi héxīn gōngzuò de nénglì chājù.
Đinh Thùy Dương: Ưu tiên cao là khoảng cách năng lực ảnh hưởng trực tiếp công việc cốt lõi.

黎云英:中优先级是会影响效率和质量,但是可以短期通过支持解决。
Lí Yún Yīng: Zhōng yōuxiānjí shì huì yǐngxiǎng xiàolǜ hé zhìliàng, dànshì kěyǐ duǎnqī tōngguò zhīchí jiějué.
Lê Vân Anh: Ưu tiên trung bình là khoảng cách ảnh hưởng tới hiệu suất và chất lượng nhưng ngắn hạn có thể xử lý bằng hỗ trợ.

芳玲:低优先级是暂时影响比较小,可以安排长期提升的能力。
Fāng Líng: Dī yōuxiānjí shì zànshí yǐngxiǎng bǐjiào xiǎo, kěyǐ ānpái chángqī tíshēng de nénglì.
Phương Linh: Ưu tiên thấp là năng lực hiện có ảnh hưởng tương đối nhỏ và có thể nâng cao theo kế hoạch dài hạn.

阮明武:可以作为内部训练分类。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi nèibù xùnliàn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phân loại thực hành nội bộ.

45. Tổng hợp 100 khoảng cách năng lực giả định

丁垂杨:假设全公司最后一共整理出一百个需要改善的能力点。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè quán gōngsī zuìhòu yígòng zhěnglǐ chū yì bǎi ge xūyào gǎishàn de nénglì diǎn.
Đinh Thùy Dương: Giả sử cuối cùng toàn công ty tổng hợp được 100 điểm năng lực cần cải thiện.

黎云英:其中二十五个是高优先级。
Lí Yún Yīng: Qízhōng èrshíwǔ ge shì gāo yōuxiānjí.
Lê Vân Anh: Trong đó 25 điểm là ưu tiên cao.

水仙:四十五个是中优先级。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ ge shì zhōng yōuxiānjí.
Thủy Tiên: 45 điểm là ưu tiên trung bình.

芳玲:三十个是低优先级。
Fāng Líng: Sānshí ge shì dī yōuxiānjí.
Phương Linh: 30 điểm là ưu tiên thấp.

阮明武:这样人事部门就可以先集中处理最重要的二十五个。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng rénshì bùmén jiù kěyǐ xiān jízhōng chǔlǐ zuì zhòngyào de èrshíwǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy phòng Nhân sự có thể tập trung xử lý trước 25 khoảng cách quan trọng nhất.

46. Theo dõi kết quả sau 3 tháng

水仙:三个月以后怎么检查?
Shuǐ Xiān: Sān ge yuè yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Thủy Tiên: Sau 3 tháng kiểm tra thế nào ạ?

阮明武:重新对照同样的岗位标准,看能力状态有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ: Chóngxīn duìzhào tóngyàng de gǎngwèi biāozhǔn, kàn nénglì zhuàngtài yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đối chiếu lại với cùng tiêu chuẩn vị trí để xem trạng thái năng lực có thay đổi hay không.

丁垂杨:假设一百个差距里面,六十五个已经解决。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yì bǎi ge chājù lǐmiàn, liùshíwǔ ge yǐjīng jiějué.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 100 khoảng cách có 65 khoảng cách đã được giải quyết.

黎云英:二十五个已经缩小,但是还没有完全达到。
Lí Yún Yīng: Èrshíwǔ ge yǐjīng suōxiǎo, dànshì hái méiyǒu wánquán dádào.
Lê Vân Anh: 25 khoảng cách đã được thu hẹp nhưng chưa hoàn toàn đạt.

芳玲:还有十个没有明显改善。
Fāng Líng: Hái yǒu shí ge méiyǒu míngxiǎn gǎishàn.
Phương Linh: Còn 10 khoảng cách chưa cải thiện rõ rệt.

阮明武:那就要继续分析那十个为什么没有改善。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào jìxù fēnxī nà shí ge wèishénme méiyǒu gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải tiếp tục phân tích vì sao 10 khoảng cách đó chưa cải thiện.

47. Phân tích trường hợp đào tạo nhưng không cải thiện

黎云英:如果已经培训了,但是能力还是没有达到,怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐjīng péixùn le, dànshì nénglì háishì méiyǒu dádào, zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu đã đào tạo nhưng năng lực vẫn chưa đạt thì xử lý thế nào anh?

阮明武:先分析原因,不能马上得出单一结论。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān fēnxī yuányīn, bù néng mǎshàng déchū dānyī jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải phân tích nguyên nhân, không thể lập tức đưa ra một kết luận duy nhất.

水仙:可能培训内容不合适。
Shuǐ Xiān: Kěnéng péixùn nèiróng bù héshì.
Thủy Tiên: Có thể nội dung đào tạo chưa phù hợp.

芳玲:也可能缺少实际练习。
Fāng Líng: Yě kěnéng quēshǎo shíjì liànxí.
Phương Linh: Cũng có thể thiếu thực hành.

丁垂杨:或者这个人的能力特点跟岗位要求长期不匹配。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě zhège rén de nénglì tèdiǎn gēn gǎngwèi yāoqiú chángqī bù pǐpèi.
Đinh Thùy Dương: Hoặc đặc điểm năng lực của người đó không phù hợp lâu dài với yêu cầu vị trí.

阮明武:对,这时候才进一步考虑培训、调整岗位或者其他人员安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shíhou cái jìnyíbù kǎolǜ péixùn, tiáozhěng gǎngwèi huòzhě qítā rényuán ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lúc đó mới tiếp tục xem xét đào tạo, điều chỉnh vị trí hoặc phương án nhân sự khác.

48. Không dùng đối chiếu năng lực như công cụ trừng phạt

芳玲:这种对照是不是主要为了找员工的问题?
Fāng Líng: Zhè zhǒng duìzhào shì bú shì zhǔyào wèile zhǎo yuángōng de wèntí?
Phương Linh: Việc đối chiếu này có phải chủ yếu để tìm lỗi của nhân viên không ạ?

阮明武:不是。核心是看岗位要求和人员能力之间的匹配情况。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Héxīn shì kàn gǎngwèi yāoqiú hé rényuán nénglì zhījiān de pǐpèi qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Trọng tâm là xem mức độ phù hợp giữa yêu cầu vị trí và năng lực nhân sự.

丁垂杨:差距可能需要员工改善,也可能说明岗位标准、培训或者人员配置需要调整。
Dīng Chuíyáng: Chājù kěnéng xūyào yuángōng gǎishàn, yě kěnéng shuōmíng gǎngwèi biāozhǔn, péixùn huòzhě rényuán pèizhì xūyào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Khoảng cách có thể cần nhân viên cải thiện, nhưng cũng có thể cho thấy tiêu chuẩn vị trí, đào tạo hoặc bố trí nhân sự cần điều chỉnh.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

49. Xây dựng quy trình đối chiếu từng nhân viên

水仙:我们可以把整个流程总结成步骤吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ zhěnggè liúchéng zǒngjié chéng bùzhòu ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tổng kết toàn bộ thành các bước không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:第一,确认员工当前的正式职位。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, quèrèn yuángōng dāngqián de zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác nhận chức danh chính thức hiện tại của nhân viên.

黎云英:第二,找到这个职位最新的职位描述。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, zhǎodào zhège zhíwèi zuìxīn de zhíwèi miáoshù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tìm bản mô tả công việc mới nhất của chức danh đó.

水仙:第三,找到最新的职务标准。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, zhǎodào zuìxīn de zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Thứ ba, tìm bộ tiêu chuẩn chức danh mới nhất.

50. Tiếp tục quy trình đối chiếu

芳玲:第四,确认员工当前的实际能力。
Fāng Líng: Dì-sì, quèrèn yuángōng dāngqián de shíjì nénglì.
Phương Linh: Thứ tư, xác nhận năng lực thực tế hiện tại của nhân viên.

丁垂杨:第五,逐项比较岗位要求和当前能力。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, zhúxiàng bǐjiào gǎngwèi yāoqiú hé dāngqián nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, so sánh từng tiêu chuẩn giữa yêu cầu vị trí và năng lực hiện tại.

黎云英:第六,记录达到、部分达到和未达到的项目。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jìlù dádào, bùfen dádào hé wèi dádào de xiàngmù.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, ghi nhận các tiêu chí đạt, đạt một phần và chưa đạt.

水仙:第七,分析差距的重要程度和原因。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, fēnxī chājù de zhòngyào chéngdù hé yuányīn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, phân tích mức độ quan trọng và nguyên nhân của khoảng cách.

芳玲:第八,制定培训、配置或者其他改善方案。
Fāng Líng: Dì-bā, zhìdìng péixùn, pèizhì huòzhě qítā gǎishàn fāng’àn.
Phương Linh: Thứ tám, xây dựng phương án đào tạo, bố trí hoặc cải thiện khác.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

51. Bổ sung bước kiểm tra lại

丁垂杨:第九,确定复查时间。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, quèdìng fùchá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, xác định thời điểm kiểm tra lại.

黎云英:第十,重新对照改善后的能力。
Lí Yún Yīng: Dì-shí, chóngxīn duìzhào gǎishàn hòu de nénglì.
Lê Vân Anh: Thứ mười, đối chiếu lại năng lực sau cải thiện.

水仙:如果岗位本身发生变化,还要先更新职位描述和职务标准。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gǎngwèi běnshēn fāshēng biànhuà, hái yào xiān gēngxīn zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Nếu bản thân vị trí đã thay đổi thì phải cập nhật mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh trước.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

52. Tổng hợp kết quả theo phòng ban

芳玲:除了看个人,还可以看每个部门的整体能力差距吗?
Fāng Líng: Chúle kàn gèrén, hái kěyǐ kàn měi ge bùmén de zhěngtǐ nénglì chājù ma?
Phương Linh: Ngoài xem từng cá nhân còn có thể xem khoảng cách năng lực tổng thể của từng phòng không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:假设行政人事部六名现有人员里面,一共发现十四个需要改善的能力点。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù liù míng xiànyǒu rényuán lǐmiàn, yígòng fāxiàn shísì ge xūyào gǎishàn de nénglì diǎn.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 6 nhân sự hiện có của phòng Hành chính Nhân sự phát hiện tổng cộng 14 điểm năng lực cần cải thiện.

黎云英:销售部二十四名销售专员一共有三十六个能力差距。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán yígòng yǒu sānshíliù ge nénglì chājù.
Lê Vân Anh: 24 Chuyên viên Kinh doanh có tổng cộng 36 khoảng cách năng lực.

水仙:技术部十七人发现二十二个需要改善的专业能力点。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù shíqī rén fāxiàn èrshí’èr ge xūyào gǎishàn de zhuānyè nénglì diǎn.
Thủy Tiên: 17 người của phòng Kỹ thuật phát hiện 22 điểm năng lực chuyên môn cần cải thiện.

阮明武:这样可以进一步形成部门培训和人员发展计划。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kěyǐ jìnyíbù xíngchéng bùmén péixùn hé rényuán fāzhǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể tiếp tục hình thành kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự theo phòng ban.

53. Không so sánh số lượng khoảng cách giữa các phòng một cách máy móc

水仙:销售部有三十六个差距,比行政人事部十四个多,是不是销售部就一定更差?
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù yǒu sānshíliù ge chājù, bǐ xíngzhèng rénshì bù shísì ge duō, shì bú shì xiāoshòu bù jiù yídìng gèng chà?
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh có 36 khoảng cách, nhiều hơn 14 của Hành chính Nhân sự, có phải chắc chắn phòng Kinh doanh kém hơn không ạ?

阮明武:不能,因为人数不同。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng, yīnwèi rénshù bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể, vì số lượng nhân sự khác nhau.

丁垂杨:行政人事部只有六人,销售专员有二十四人。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù zhǐyǒu liù rén, xiāoshòu zhuānyuán yǒu èrshísì rén.
Đinh Thùy Dương: Hành chính Nhân sự chỉ có 6 người, còn Chuyên viên Kinh doanh có 24 người.

黎云英:还要看每个人平均多少差距,以及差距的重要程度。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn měi ge rén píngjūn duōshao chājù, yǐjí chājù de zhòngyào chéngdù.
Lê Vân Anh: Còn phải xem trung bình mỗi người có bao nhiêu khoảng cách và mức độ quan trọng của các khoảng cách đó.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

54. Tính khoảng cách trung bình theo người

芳玲:行政人事部十四个差距除以六个人,大约每人二点三项。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù shísì ge chājù chúyǐ liù ge rén, dàyuē měi rén èr diǎn sān xiàng.
Phương Linh: 14 khoảng cách của phòng Hành chính Nhân sự chia 6 người, trung bình khoảng 2,3 tiêu chí mỗi người.

丁垂杨:销售部三十六个除以二十四个人,平均一点五项。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù sānshíliù ge chúyǐ èrshísì ge rén, píngjūn yì diǎn wǔ xiàng.
Đinh Thùy Dương: 36 khoảng cách của phòng Kinh doanh chia 24 người, trung bình 1,5 tiêu chí mỗi người.

黎云英:这样看,结果就完全不一样了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kàn, jiéguǒ jiù wánquán bù yíyàng le.
Lê Vân Anh: Nhìn như vậy thì kết quả hoàn toàn khác.

阮明武:对,所以数据必须放在正确的背景里解释。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ shùjù bìxū fàng zài zhèngquè de bèijǐng lǐ jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy dữ liệu phải được giải thích trong bối cảnh phù hợp.

55. Tổng kết 7 mục đích chính theo tài liệu

黎云英:最后我们按照资料把这部分的用途再总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu wǒmen ànzhào zīliào bǎ zhè bùfen de yòngtú zài zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại các mục đích của phần này theo tài liệu nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,比较工作要求和现任人员的实际能力。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, bǐjiào gōngzuò yāoqiú hé xiànrèn rényuán de shíjì nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, so sánh yêu cầu công việc với năng lực thực tế của người đang đảm nhiệm.

水仙:第二,确定岗位要求和当前能力之间的差距。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, quèdìng gǎngwèi yāoqiú hé dāngqián nénglì zhījiān de chājù.
Thủy Tiên: Thứ hai, xác định khoảng cách giữa yêu cầu vị trí và năng lực hiện tại.

芳玲:第三,为招聘提供依据。
Fāng Líng: Dì-sān, wèi zhāopìn tígōng yījù.
Phương Linh: Thứ ba, làm cơ sở cho tuyển dụng.

黎云英:第四,为人员配置提供依据。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, wèi rényuán pèizhì tígōng yījù.
Lê Vân Anh: Thứ tư, làm cơ sở cho bố trí nhân sự.

丁垂杨:第五,为培训提供依据。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, wèi péixùn tígōng yījù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, làm cơ sở cho đào tạo.

水仙:第六,为员工评价提供依据。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, wèi yuángōng píngjià tígōng yījù.
Thủy Tiên: Thứ sáu, làm cơ sở cho đánh giá nhân viên.

芳玲:第七,为任命和晋升考虑提供依据。
Fāng Líng: Dì-qī, wèi rènmìng hé jìnshēng kǎolǜ tígōng yījù.
Phương Linh: Thứ bảy, làm cơ sở cho xem xét bổ nhiệm và thăng tiến.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

56. Kết luận toàn bộ nội dung đối chiếu

水仙:所以职位描述与任职资格对照,不是简单地给员工打一个分。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhíwèi miáoshù yǔ rènzhí zīgé duìzhào, bú shì jiǎndān de gěi yuángōng dǎ yí ge fēn.
Thủy Tiên: Vì vậy đối chiếu mô tả công việc với tiêu chuẩn chức danh không đơn giản là cho nhân viên một con điểm.

阮明武:对。真正重要的是找出岗位需要什么、人员已经具备什么、还缺什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de shì zhǎochū gǎngwèi xūyào shénme, rényuán yǐjīng jùbèi shénme, hái quē shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng là xác định vị trí cần gì, nhân sự đã có gì và còn thiếu gì.

丁垂杨:然后再判断这个差距应该通过招聘、调动、培训还是其他方式处理。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài pànduàn zhège chājù yīnggāi tōngguò zhāopìn, diàodòng, péixùn háishì qítā fāngshì chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác định khoảng cách đó nên được xử lý bằng tuyển dụng, điều chuyển, đào tạo hay phương thức khác.

黎云英:对于现有员工,还可以作为能力评价和发展计划的基础。
Lí Yún Yīng: Duìyú xiànyǒu yuángōng, hái kěyǐ zuòwéi nénglì píngjià hé fāzhǎn jìhuà de jīchǔ.
Lê Vân Anh: Đối với nhân sự hiện có, kết quả còn có thể làm cơ sở cho đánh giá năng lực và kế hoạch phát triển.

水仙:对于管理岗位,还可以用于分析一个人是不是已经具备新岗位需要的能力。
Shuǐ Xiān: Duìyú guǎnlǐ gǎngwèi, hái kěyǐ yòng yú fēnxī yí ge rén shì bú shì yǐjīng jùbèi xīn gǎngwèi xūyào de nénglì.
Thủy Tiên: Đối với vị trí quản lý, kết quả còn có thể dùng để phân tích một người đã có những năng lực mà vị trí mới yêu cầu hay chưa.

芳玲:而且不能只看总分,还要看关键能力、差距原因和改善可能性。
Fāng Líng: Érqiě bù néng zhǐ kàn zǒngfēn, hái yào kàn guānjiàn nénglì, chājù yuányīn hé gǎishàn kěnéngxìng.
Phương Linh: Đồng thời không thể chỉ nhìn tổng điểm mà còn phải xem năng lực cốt lõi, nguyên nhân khoảng cách và khả năng cải thiện.

阮明武:完全正确。好的人员能力对照,最终应该能够回答五个问题:这个岗位需要什么?这个人现在有什么?还缺什么?为什么会有差距?下一步应该怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de rényuán nénglì duìzhào, zuìzhōng yīnggāi nénggòu huídá wǔ ge wèntí: zhège gǎngwèi xūyào shénme? Zhège rén xiànzài yǒu shénme? Hái quē shénme? Wèishénme huì yǒu chājù? Xià yí bù yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hệ thống đối chiếu năng lực nhân sự tốt cuối cùng phải trả lời được 5 câu hỏi: vị trí này cần gì? Người này hiện có gì? Còn thiếu gì? Vì sao có khoảng cách? Và bước tiếp theo phải xử lý như thế nào?

阮明武:只有把职位描述、职务标准和人员实际能力连接起来,招聘、配置、培训、评价和任命这些工作才会有共同的数据基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu bǎ zhíwèi miáoshù, zhíwù biāozhǔn hé rényuán shíjì nénglì liánjiē qǐlái, zhāopìn, pèizhì, péixùn, píngjià hé rènmìng zhèxiē gōngzuò cái huì yǒu gòngtóng de shùjù jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi kết nối mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh và năng lực thực tế của nhân sự thì các công tác tuyển dụng, bố trí, đào tạo, đánh giá và bổ nhiệm mới có chung một nền tảng dữ liệu.

 

17. Xây dựng hệ thống cấp bậc quản lý

管理层级体系

1. Hiểu mục đích của hệ thống cấp bậc quản lý

阮明武:前面我们已经把职位、职责和任职资格基本梳理清楚了,现在要进一步建立公司的管理层级体系。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ zhíwèi, zhízé hé rènzhí zīgé jīběn shūlǐ qīngchu le, xiànzài yào jìnyíbù jiànlì gōngsī de guǎnlǐ céngjí tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã cơ bản làm rõ chức danh, nhiệm vụ và tiêu chuẩn đảm nhiệm, bây giờ cần tiếp tục xây dựng hệ thống cấp bậc quản lý của công ty.

丁垂杨:明武哥,管理层级主要解决什么问题?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, guǎnlǐ céngjí zhǔyào jiějué shénme wèntí?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, hệ thống cấp bậc quản lý chủ yếu giải quyết vấn đề gì?

阮明武:主要要回答几个问题:谁管理谁、谁向谁报告、谁有权批准、出了问题最后由谁负责。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yào huídá jǐ ge wèntí: shéi guǎnlǐ shéi, shéi xiàng shéi bàogào, shéi yǒu quán pīzhǔn, chū le wèntí zuìhòu yóu shéi fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu phải trả lời các câu hỏi: ai quản lý ai, ai báo cáo cho ai, ai có quyền phê duyệt và khi xảy ra vấn đề thì cuối cùng ai chịu trách nhiệm.

2. Xác định 5 tầng trong mô hình thực hành

黎云英:我们这次把管理层级分成几个层次?
Lí Yún Yīng: Wǒmen zhè cì bǎ guǎnlǐ céngjí fēn chéng jǐ ge céngcì?
Lê Vân Anh: Lần này chúng ta chia hệ thống quản lý thành mấy tầng anh?

阮明武:按照训练模型,我们先分成五个层次。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào xùnliàn móxíng, wǒmen xiān fēn chéng wǔ ge céngcì.
Nguyễn Minh Vũ: Theo mô hình thực hành, trước tiên chúng ta chia thành 5 tầng.

水仙:第一层是管理层,也就是总经理和副总经理。
Shuǐ Xiān: Dì-yī céng shì guǎnlǐcéng, yě jiùshì zǒngjīnglǐ hé fù zǒngjīnglǐ.
Thủy Tiên: Tầng thứ nhất là Ban Giám đốc, tức Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.

芳玲:第二层是部门主管。
Fāng Líng: Dì-èr céng shì bùmén zhǔguǎn.
Phương Linh: Tầng thứ hai là Trưởng phòng.

丁垂杨:第三层是副主管,如果这个部门设置副主管。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān céng shì fù zhǔguǎn, rúguǒ zhège bùmén shèzhì fù zhǔguǎn.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ ba là Phó phòng nếu phòng ban đó có bố trí Phó phòng.

黎云英:第四层是组长或者小组负责人。
Lí Yún Yīng: Dì-sì céng shì zǔzhǎng huòzhě xiǎozǔ fùzérén.
Lê Vân Anh: Tầng thứ tư là Trưởng tổ hoặc Trưởng nhóm.

水仙:第五层是普通员工。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ céng shì pǔtōng yuángōng.
Thủy Tiên: Tầng thứ năm là nhân viên.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

3. Phân bổ 130 nhân sự theo cấp bậc

芳玲:我们可以把一百三十个人按层级分开吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ bǎ yì bǎi sānshí ge rén àn céngjí fēnkāi ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể chia 130 nhân sự theo từng cấp quản lý không ạ?

阮明武:可以。假设管理层有三个人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè guǎnlǐcéng yǒu sān ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử Ban Giám đốc có 3 người.

丁垂杨:包括一名总经理和两名副总经理。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò yì míng zǒngjīnglǐ hé liǎng míng fù zǒngjīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc.

黎云英:九个部门有九名部门主管。
Lí Yún Yīng: Jiǔ ge bùmén yǒu jiǔ míng bùmén zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: 9 phòng ban có 9 Trưởng phòng.

水仙:其中四个部门设置副主管,所以有四名副主管。
Shuǐ Xiān: Qízhōng sì ge bùmén shèzhì fù zhǔguǎn, suǒyǐ yǒu sì míng fù zhǔguǎn.
Thủy Tiên: Trong đó 4 phòng có bố trí Phó phòng nên có 4 Phó phòng.

芳玲:再有十二名组长。
Fāng Líng: Zài yǒu shí’èr míng zǔzhǎng.
Phương Linh: Ngoài ra có 12 Trưởng nhóm.

丁垂杨:剩下就是一百零二名普通员工。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià jiùshì yì bǎi líng’èr míng pǔtōng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Còn lại là 102 nhân viên.

阮明武:三加九加四加十二加一百零二,正好一百三十。
Ruǎn Míngwǔ: Sān jiā jiǔ jiā sì jiā shí’èr jiā yì bǎi líng’èr, zhènghǎo yì bǎi sānshí.
Nguyễn Minh Vũ: 3 cộng 9 cộng 4 cộng 12 cộng 102, vừa đúng 130 người.

4. Tính tỷ lệ nhân sự quản lý

水仙:这样一共有多少管理人员?
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yígòng yǒu duōshao guǎnlǐ rényuán?
Thủy Tiên: Như vậy tổng cộng có bao nhiêu nhân sự quản lý ạ?

阮明武:如果把管理层、主管、副主管和组长都算在管理岗位里,就是二十八人。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bǎ guǎnlǐcéng, zhǔguǎn, fù zhǔguǎn hé zǔzhǎng dōu suàn zài guǎnlǐ gǎngwèi lǐ, jiùshì èrshíbā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính Ban Giám đốc, Trưởng phòng, Phó phòng và Trưởng nhóm là các vị trí quản lý thì có 28 người.

黎云英:二十八除以一百三十,大约是百分之二十一点五。
Lí Yún Yīng: Èrshíbā chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī èrshíyī diǎn wǔ.
Lê Vân Anh: 28 chia 130 tương đương khoảng 21,5%.

丁垂杨:普通员工占一百零二除以一百三十,大约百分之七十八点五。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng yuángōng zhàn yì bǎi líng’èr chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē bǎifēnzhī qīshíbā diǎn wǔ.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên chiếm 102 chia 130, tương đương khoảng 78,5%.

阮明武:这些数字只是用来帮助理解管理层级结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùzì zhǐshì yòng lái bāngzhù lǐjiě guǎnlǐ céngjí jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Những con số này chỉ dùng để hỗ trợ việc hiểu cơ cấu cấp bậc quản lý.

5. Xác định Ban Giám đốc

芳玲:我们先看最高管理层。
Fāng Líng: Wǒmen xiān kàn zuìgāo guǎnlǐcéng.
Phương Linh: Chúng ta xem Ban Giám đốc trước nhé anh.

阮明武:在这个训练模型里,管理层包括一名总经理和两名副总经理。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège xùnliàn móxíng lǐ, guǎnlǐcéng bāokuò yì míng zǒngjīnglǐ hé liǎng míng fù zǒngjīnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành này, Ban Giám đốc gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc.

丁垂杨:总经理负责公司整体经营管理。
Dīng Chuíyáng: Zǒngjīnglǐ fùzé gōngsī zhěngtǐ jīngyíng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Tổng Giám đốc phụ trách quản lý hoạt động tổng thể của công ty.

黎云英:两名副总经理按照分工管理不同部门。
Lí Yún Yīng: Liǎng míng fù zǒngjīnglǐ ànzhào fēngōng guǎnlǐ bùtóng bùmén.
Lê Vân Anh: Hai Phó Tổng Giám đốc quản lý các phòng khác nhau theo phân công.

阮明武:对,这样最高层的责任关系比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zuìgāo céng de zérèn guānxì bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy quan hệ trách nhiệm ở cấp cao nhất tương đối rõ.

6. Phân công 9 phòng ban cho Ban Giám đốc

水仙:九个部门怎么分给三名管理层人员?
Shuǐ Xiān: Jiǔ ge bùmén zěnme fēn gěi sān míng guǎnlǐcéng rényuán?
Thủy Tiên: 9 phòng ban được phân cho 3 thành viên Ban Giám đốc như thế nào ạ?

阮明武:我们做一个训练方案。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge xùnliàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xây dựng một phương án thực hành.

丁垂杨:行政人事部和财务部直接向总经理报告。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù hé cáiwù bù zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ bàogào.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự và phòng Tài chính trực tiếp báo cáo Tổng Giám đốc.

黎云英:销售部、市场部和客户服务部由第一副总经理分管。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù, shìchǎng bù hé kèhù fúwù bù yóu dì-yī fù zǒngjīnglǐ fēnguǎn.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh, Marketing và Chăm sóc Khách hàng do Phó Tổng Giám đốc thứ nhất phụ trách.

水仙:生产部、采购部、技术部和仓储物流部由第二副总经理分管。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù, cǎigòu bù, jìshù bù hé cāngchǔ wùliú bù yóu dì-èr fù zǒngjīnglǐ fēnguǎn.
Thủy Tiên: Phòng Sản xuất, Mua hàng, Kỹ thuật và Kho vận do Phó Tổng Giám đốc thứ hai phụ trách.

阮明武:二加三加四,正好九个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng jiā sān jiā sì, zhènghǎo jiǔ ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: 2 cộng 3 cộng 4, vừa đúng 9 phòng ban.

7. Kiểm tra số lượng báo cáo trực tiếp của Tổng Giám đốc

芳玲:这样总经理有多少个直接汇报对象?
Fāng Líng: Zhèyàng zǒngjīnglǐ yǒu duōshao ge zhíjiē huìbào duìxiàng?
Phương Linh: Như vậy Tổng Giám đốc có bao nhiêu đầu mối báo cáo trực tiếp ạ?

丁垂杨:两名副总经理,再加行政人事部主管和财务部主管,一共四个。
Dīng Chuíyáng: Liǎng míng fù zǒngjīnglǐ, zài jiā xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn hé cáiwù bù zhǔguǎn, yígòng sì ge.
Đinh Thùy Dương: Hai Phó Tổng Giám đốc cộng với Trưởng phòng Hành chính Nhân sự và Trưởng phòng Tài chính, tổng cộng 4 đầu mối.

阮明武:对。在这个模型里,总经理直接管理四个汇报关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhège móxíng lǐ, zǒngjīnglǐ zhíjiē guǎnlǐ sì ge huìbào guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong mô hình này Tổng Giám đốc trực tiếp quản lý 4 tuyến báo cáo.

8. Xác định cấp Trưởng phòng

黎云英:第二层就是九名部门主管。
Lí Yún Yīng: Dì-èr céng jiùshì jiǔ míng bùmén zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Tầng thứ hai là 9 Trưởng phòng.

阮明武:对。部门主管对本部门的日常组织、任务分配、工作检查和部门结果承担管理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén zhǔguǎn duì běn bùmén de rìcháng zǔzhī, rènwu fēnpèi, gōngzuò jiǎnchá hé bùmén jiéguǒ chéngdān guǎnlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý việc tổ chức hàng ngày, phân công nhiệm vụ, kiểm tra công việc và kết quả của phòng mình.

水仙:不同主管不应该随便直接指挥其他部门的员工吧?
Shuǐ Xiān: Bùtóng zhǔguǎn bù yīnggāi suíbiàn zhíjiē zhǐhuī qítā bùmén de yuángōng ba?
Thủy Tiên: Trưởng phòng này không nên tùy tiện chỉ đạo trực tiếp nhân viên của phòng khác phải không ạ?

阮明武:对。跨部门工作应该按照正式协调关系进行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuà bùmén gōngzuò yīnggāi ànzhào zhèngshì xiétiáo guānxì jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc liên phòng nên thực hiện theo quan hệ phối hợp chính thức.

9. Ví dụ Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

芳玲:行政人事部在训练模型里有七个编制,对吗?
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù zài xùnliàn móxíng lǐ yǒu qī ge biānzhì, duì ma?
Phương Linh: Trong mô hình thực hành, phòng Hành chính Nhân sự có định biên 7 người, đúng không anh?

阮明武:对,假设一名主管、一名副主管和五名专业或者行政人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiǎshè yì míng zhǔguǎn, yì míng fù zhǔguǎn hé wǔ míng zhuānyè huòzhě xíngzhèng rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, giả sử gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 5 nhân sự chuyên môn hoặc hành chính.

丁垂杨:主管负责整个部门,副主管负责协助主管管理。
Dīng Chuíyáng: Zhǔguǎn fùzé zhěnggè bùmén, fù zhǔguǎn fùzé xiézhù zhǔguǎn guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng phụ trách toàn bộ phòng, Phó phòng hỗ trợ Trưởng phòng quản lý.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

10. Cấp Phó phòng không nhất thiết phòng nào cũng có

水仙:九个部门是不是都必须设置副主管?
Shuǐ Xiān: Jiǔ ge bùmén shì bú shì dōu bìxū shèzhì fù zhǔguǎn?
Thủy Tiên: Có phải cả 9 phòng đều bắt buộc phải có Phó phòng không ạ?

阮明武:资料写的是“如果有”,所以不能理解成每个部门都必须设置。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào xiě de shì “rúguǒ yǒu”, suǒyǐ bù néng lǐjiě chéng měi ge bùmén dōu bìxū shèzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu ghi là “nếu có”, vì vậy không thể hiểu rằng phòng nào cũng bắt buộc phải có Phó phòng.

黎云英:在我们的训练模型里,只设置四名副主管。
Lí Yún Yīng: Zài wǒmen de xùnliàn móxíng lǐ, zhǐ shèzhì sì míng fù zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Trong mô hình thực hành của chúng ta chỉ bố trí 4 Phó phòng.

丁垂杨:可以放在行政人事部、销售部、生产部和技术部。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ fàng zài xíngzhèng rénshì bù, xiāoshòu bù, shēngchǎn bù hé jìshù bù.
Đinh Thùy Dương: Có thể bố trí tại phòng Hành chính Nhân sự, Kinh doanh, Sản xuất và Kỹ thuật.

阮明武:可以作为训练安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

11. Làm rõ vai trò Phó phòng

芳玲:副主管和主管最容易出现什么问题?
Fāng Líng: Fù zhǔguǎn hé zhǔguǎn zuì róngyì chūxiàn shénme wèntí?
Phương Linh: Giữa Phó phòng và Trưởng phòng dễ phát sinh vấn đề gì nhất ạ?

阮明武:如果分工不清楚,就容易出现两个人都批准、两个人都指挥,或者两个人都认为对方负责。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fēngōng bù qīngchu, jiù róngyì chūxiàn liǎng ge rén dōu pīzhǔn, liǎng ge rén dōu zhǐhuī, huòzhě liǎng ge rén dōu rènwéi duìfāng fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phân công không rõ thì dễ xuất hiện tình trạng cả hai cùng phê duyệt, cả hai cùng chỉ đạo hoặc cả hai đều nghĩ người kia chịu trách nhiệm.

水仙:所以副主管必须有明确的分管范围。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ fù zhǔguǎn bìxū yǒu míngquè de fēnguǎn fànwéi.
Thủy Tiên: Vì vậy Phó phòng phải có phạm vi phụ trách rõ ràng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

12. Ví dụ phân công giữa Trưởng phòng và Phó phòng

丁垂杨:比如行政人事部主管负责部门总体管理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù zhǔguǎn fùzé bùmén zǒngtǐ guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Trưởng phòng Hành chính Nhân sự phụ trách quản lý tổng thể của phòng.

黎云英:副主管可以重点分管行政、文书、资产和后勤工作。
Lí Yún Yīng: Fù zhǔguǎn kěyǐ zhòngdiǎn fēnguǎn xíngzhèng, wénshū, zīchǎn hé hòuqín gōngzuò.
Lê Vân Anh: Phó phòng có thể tập trung phụ trách hành chính, văn thư, tài sản và hậu cần.

水仙:招聘、组织人事和薪酬社保仍由主管统一协调。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn, zǔzhī rénshì hé xīnchóu shèbǎo réng yóu zhǔguǎn tǒngyī xiétiáo.
Thủy Tiên: Tuyển dụng, tổ chức nhân sự và tiền lương bảo hiểm vẫn do Trưởng phòng điều phối thống nhất.

阮明武:这种分工可以减少管理重叠。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng fēngōng kěyǐ jiǎnshǎo guǎnlǐ chóngdié.
Nguyễn Minh Vũ: Cách phân công này có thể giảm chồng chéo quản lý.

13. Xác định cấp tổ hoặc nhóm

芳玲:第四层是组长,这个层级也不是每个部门都必须有吧?
Fāng Líng: Dì-sì céng shì zǔzhǎng, zhège céngjí yě bú shì měi ge bùmén dōu bìxū yǒu ba?
Phương Linh: Tầng thứ tư là Trưởng nhóm, cấp này cũng không phải phòng nào cũng bắt buộc phải có đúng không ạ?

阮明武:对。资料同样写的是“如果有”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīliào tóngyàng xiě de shì “rúguǒ yǒu”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu cũng ghi là “nếu có”.

丁垂杨:工作量大、人员多或者需要专业分组的时候,可以设置组长。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuòliàng dà, rényuán duō huòzhě xūyào zhuānyè fēnzǔ de shíhou, kěyǐ shèzhì zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Khi khối lượng công việc lớn, nhân sự đông hoặc cần chia nhóm chuyên môn thì có thể bố trí Trưởng nhóm.

阮明武:可以作为组织设计的一种方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi zǔzhī shèjì de yì zhǒng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đó là một phương án thiết kế tổ chức.

14. Phân bổ 12 Trưởng nhóm

水仙:十二名组长怎么分配?
Shuǐ Xiān: Shí’èr míng zǔzhǎng zěnme fēnpèi?
Thủy Tiên: 12 Trưởng nhóm được phân bổ thế nào ạ?

阮明武:我们继续用训练数据。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìxù yòng xùnliàn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục dùng dữ liệu thực hành.

丁垂杨:销售部三个组长。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù sān ge zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh có 3 Trưởng nhóm.

黎云英:生产部四个组长。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù sì ge zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Phòng Sản xuất có 4 Trưởng nhóm.

水仙:技术部两个组长。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù liǎng ge zǔzhǎng.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật có 2 Trưởng nhóm.

芳玲:客户服务部两个组长。
Fāng Líng: Kèhù fúwù bù liǎng ge zǔzhǎng.
Phương Linh: Phòng Chăm sóc Khách hàng có 2 Trưởng nhóm.

丁垂杨:采购部一个组长。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bù yí ge zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Phòng Mua hàng có 1 Trưởng nhóm.

阮明武:三加四加二加二加一,正好十二。
Ruǎn Míngwǔ: Sān jiā sì jiā liǎng jiā liǎng jiā yī, zhènghǎo shí’èr.
Nguyễn Minh Vũ: 3 cộng 4 cộng 2 cộng 2 cộng 1, vừa đúng 12.

15. Ví dụ cơ cấu phòng Kinh doanh

黎云英:销售部可以怎么分层?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù kěyǐ zěnme fēncéng?
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh có thể phân tầng như thế nào anh?

阮明武:假设有一名主管、一名副主管、三名组长和二十四名销售专员。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè yǒu yì míng zhǔguǎn, yì míng fù zhǔguǎn, sān míng zǔzhǎng hé èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử có 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 Trưởng nhóm và 24 Chuyên viên Kinh doanh.

丁垂杨:这样销售部总人数就是二十九人。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xiāoshòu bù zǒng rénshù jiùshì èrshíjiǔ rén.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tổng nhân sự phòng Kinh doanh là 29 người.

水仙:二十四名销售专员分成三个组,每组八个人。
Shuǐ Xiān: Èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán fēn chéng sān ge zǔ, měi zǔ bā ge rén.
Thủy Tiên: 24 Chuyên viên Kinh doanh chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 8 người.

阮明武:对,这样组长的直接管理范围就比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zǔzhǎng de zhíjiē guǎnlǐ fànwéi jiù bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy phạm vi quản lý trực tiếp của Trưởng nhóm khá rõ.

16. Tuyến báo cáo của nhân viên Kinh doanh

芳玲:那销售专员平时向谁报告?
Fāng Líng: Nà xiāoshòu zhuānyuán píngshí xiàng shéi bàogào?
Phương Linh: Vậy Chuyên viên Kinh doanh hàng ngày báo cáo cho ai?

阮明武:在这个模型里,先向所属组长报告。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège móxíng lǐ, xiān xiàng suǒshǔ zǔzhǎng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình này, trước tiên báo cáo cho Trưởng nhóm phụ trách.

丁垂杨:组长再向副主管或者主管报告。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng zài xiàng fù zhǔguǎn huòzhě zhǔguǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm sau đó báo cáo cho Phó phòng hoặc Trưởng phòng theo phân công.

黎云英:主管再向分管销售业务的副总经理报告。
Lí Yún Yīng: Zhǔguǎn zài xiàng fēnguǎn xiāoshòu yèwù de fù zǒngjīnglǐ bàogào.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng sau đó báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh.

阮明武:这样就形成完整的汇报路线。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù xíngchéng wánzhěng de huìbào lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy hình thành một tuyến báo cáo hoàn chỉnh.

17. Không nên bỏ qua cấp trực tiếp trong báo cáo thông thường

水仙:普通员工可以每天直接越过组长找总经理报告吗?
Shuǐ Xiān: Pǔtōng yuángōng kěyǐ měitiān zhíjiē yuèguò zǔzhǎng zhǎo zǒngjīnglǐ bàogào ma?
Thủy Tiên: Nhân viên thông thường có thể hàng ngày bỏ qua Trưởng nhóm để trực tiếp báo cáo Tổng Giám đốc không ạ?

阮明武:在正常管理流程里,如果已经有明确的直接上级,就应该按照正式汇报路线工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhèngcháng guǎnlǐ liúchéng lǐ, rúguǒ yǐjīng yǒu míngquè de zhíjiē shàngjí, jiù yīnggāi ànzhào zhèngshì huìbào lùxiàn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quy trình quản lý thông thường, nếu đã có cấp trên trực tiếp rõ ràng thì nên làm việc theo tuyến báo cáo chính thức.

黎云英:否则组长、主管和管理层都可能不知道实际工作状态。
Lí Yún Yīng: Fǒuzé zǔzhǎng, zhǔguǎn hé guǎnlǐcéng dōu kěnéng bù zhīdào shíjì gōngzuò zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Nếu không, Trưởng nhóm, Trưởng phòng và Ban Giám đốc đều có thể không nắm được trạng thái công việc thực tế.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

18. Phân biệt tuyến báo cáo và tuyến phối hợp

丁垂杨:汇报关系和协调关系不能混在一起,对吗?
Dīng Chuíyáng: Huìbào guānxì hé xiétiáo guānxì bù néng hùn zài yìqǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Quan hệ báo cáo và quan hệ phối hợp không thể trộn lẫn với nhau, đúng không anh?

阮明武:对。汇报是上下级关系,协调不一定是上下级关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huìbào shì shàngxiàjí guānxì, xiétiáo bù yídìng shì shàngxiàjí guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo là quan hệ cấp trên – cấp dưới, còn phối hợp không nhất thiết là quan hệ cấp trên – cấp dưới.

芳玲:比如招聘专员跟技术部协调面试,但是技术部主管不是招聘专员的直接上级。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán gēn jìshù bù xiétiáo miànshì, dànshì jìshù bù zhǔguǎn bú shì zhāopìn zhuānyuán de zhíjiē shàngjí.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng phối hợp với phòng Kỹ thuật để phỏng vấn, nhưng Trưởng phòng Kỹ thuật không phải cấp trên trực tiếp của Chuyên viên Tuyển dụng.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

19. Xác định cấp phê duyệt

黎云英:接下来就是审批层级。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiùshì shěnpī céngjí.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là cấp phê duyệt.

阮明武:对。管理层级体系不能只有“谁向谁报告”,还要明确“什么事情由谁批准”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ céngjí tǐxì bù néng zhǐyǒu “shéi xiàng shéi bàogào”, hái yào míngquè “shénme shìqing yóu shéi pīzhǔn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hệ thống cấp bậc quản lý không thể chỉ có “ai báo cáo cho ai” mà còn phải làm rõ “việc gì do ai phê duyệt”.

水仙:如果不明确,所有事情都可能往总经理那里送。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù míngquè, suǒyǒu shìqing dōu kěnéng wǎng zǒngjīnglǐ nàli sòng.
Thủy Tiên: Nếu không rõ thì mọi việc đều có thể bị đẩy lên Tổng Giám đốc.

阮明武:对,那管理效率就可能很低。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà guǎnlǐ xiàolǜ jiù kěnéng hěn dī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khi đó hiệu quả quản lý có thể rất thấp.

20. Mô hình 3 cấp phê duyệt giả định

芳玲:我们可以设计三个审批层级做练习吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ shèjì sān ge shěnpī céngjí zuò liànxí ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể thiết kế 3 cấp phê duyệt để thực hành không ạ?

阮明武:可以,但要明确这是训练模型。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn yào míngquè zhè shì xùnliàn móxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng phải xác định đây là mô hình thực hành.

丁垂杨:第一层是部门主管审批部门内部普通事项。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī céng shì bùmén zhǔguǎn shěnpī bùmén nèibù pǔtōng shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Cấp thứ nhất là Trưởng phòng phê duyệt các công việc thông thường trong nội bộ phòng.

黎云英:第二层是分管副总经理审批跨部门或者比较重要的事项。
Lí Yún Yīng: Dì-èr céng shì fēnguǎn fù zǒngjīnglǐ shěnpī kuà bùmén huòzhě bǐjiào zhòngyào de shìxiàng.
Lê Vân Anh: Cấp thứ hai là Phó Tổng Giám đốc phụ trách phê duyệt các vấn đề liên phòng hoặc tương đối quan trọng.

水仙:第三层是总经理审批公司级的重要事项。
Shuǐ Xiān: Dì-sān céng shì zǒngjīnglǐ shěnpī gōngsī jí de zhòngyào shìxiàng.
Thủy Tiên: Cấp thứ ba là Tổng Giám đốc phê duyệt những vấn đề quan trọng ở cấp công ty.

阮明武:可以作为练习框架。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi liànxí kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm khung thực hành.

21. Ví dụ phê duyệt tuyển dụng

水仙:比如部门要招聘一名员工,审批怎么走?
Shuǐ Xiān: Bǐrú bùmén yào zhāopìn yì míng yuángōng, shěnpī zěnme zǒu?
Thủy Tiên: Ví dụ một phòng cần tuyển 1 nhân viên thì quy trình phê duyệt đi thế nào ạ?

阮明武:假设部门主管先确认招聘需求。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè bùmén zhǔguǎn xiān quèrèn zhāopìn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử Trưởng phòng trước tiên xác nhận nhu cầu tuyển dụng.

丁垂杨:行政人事部核对编制和职位标准。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù héduì biānzhì hé zhíwèi biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự đối chiếu định biên và tiêu chuẩn chức danh.

黎云英:如果是在已经批准的编制内,可以按照公司规定的审批层级继续处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zài yǐjīng pīzhǔn de biānzhì nèi, kěyǐ ànzhào gōngsī guīdìng de shěnpī céngjí jìxù chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu nằm trong định biên đã được phê duyệt thì tiếp tục xử lý theo cấp phê duyệt do công ty quy định.

阮明武:对。这里的重点是审批路径必须清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ de zhòngdiǎn shì shěnpī lùjìng bìxū qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm ở đây là tuyến phê duyệt phải rõ.

22. Ví dụ yêu cầu vượt định biên

芳玲:如果部门编制十人,但是已经有十个人,还想再增加两个人呢?
Fāng Líng: Rúguǒ bùmén biānzhì shí rén, dànshì yǐjīng yǒu shí ge rén, hái xiǎng zài zēngjiā liǎng ge rén ne?
Phương Linh: Nếu phòng có định biên 10 người, hiện đã đủ 10 nhưng muốn bổ sung thêm 2 người thì sao anh?

阮明武:那就不是普通补充人员,而是涉及编制调整。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bú shì pǔtōng bǔchōng rényuán, ér shì shèjí biānzhì tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không còn là bổ sung nhân sự thông thường mà liên quan đến điều chỉnh định biên.

丁垂杨:审批层级应该比普通招聘需求更高。
Dīng Chuíyáng: Shěnpī céngjí yīnggāi bǐ pǔtōng zhāopìn xūqiú gèng gāo.
Đinh Thùy Dương: Cấp phê duyệt nên cao hơn một nhu cầu tuyển dụng thông thường.

阮明武:在我们的训练模型里,可以提交总经理最终确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wǒmen de xùnliàn móxíng lǐ, kěyǐ tíjiāo zǒngjīnglǐ zuìzhōng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành của chúng ta có thể trình Tổng Giám đốc xác nhận cuối cùng.

23. Phê duyệt thành lập phòng ban mới

黎云英:成立新部门的审批级别也应该比较高吧?
Lí Yún Yīng: Chénglì xīn bùmén de shěnpī jíbié yě yīnggāi bǐjiào gāo ba?
Lê Vân Anh: Việc thành lập phòng mới cũng phải ở cấp phê duyệt tương đối cao phải không anh?

阮明武:在我们前面的训练情景里,是的。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wǒmen qiánmiàn de xùnliàn qíngjǐng lǐ, shì de.
Nguyễn Minh Vũ: Trong tình huống thực hành trước của chúng ta thì đúng.

水仙:因为成立新部门会影响组织架构、职位、人员编制和汇报关系。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi chénglì xīn bùmén huì yǐngxiǎng zǔzhī jiàgòu, zhíwèi, rényuán biānzhì hé huìbào guānxì.
Thủy Tiên: Vì thành lập phòng mới sẽ ảnh hưởng sơ đồ tổ chức, chức danh, định biên và quan hệ báo cáo.

阮明武:所以不能只由一个普通部门自己决定。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ yóu yí ge pǔtōng bùmén zìjǐ juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ do một phòng thông thường tự quyết định.

24. Phân biệt “đề xuất” và “phê duyệt”

丁垂杨:前面我们学习过部门有提议权,现在这里就能看出提议权和审批权不一样。
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn wǒmen xuéxí guo bùmén yǒu tíyì quán, xiànzài zhèlǐ jiù néng kànchū tíyì quán hé shěnpī quán bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Phần trước chúng ta đã học phòng ban có quyền đề xuất, đến đây có thể thấy quyền đề xuất và quyền phê duyệt khác nhau.

阮明武:对。员工或者部门可以提出建议,不代表他有最终批准权。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuángōng huòzhě bùmén kěyǐ tíchū jiànyì, bù dàibiǎo tā yǒu zuìzhōng pīzhǔn quán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên hoặc phòng ban có thể đưa ra đề xuất nhưng không có nghĩa họ có quyền phê duyệt cuối cùng.

黎云英:比如销售部可以提出增加四名销售人员。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiāoshòu bù kěyǐ tíchū zēngjiā sì míng xiāoshòu rényuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Kinh doanh có thể đề xuất bổ sung 4 nhân viên Kinh doanh.

水仙:但是增加编制要按照公司的审批层级处理。
Shuǐ Xiān: Dànshì zēngjiā biānzhì yào ànzhào gōngsī de shěnpī céngjí chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nhưng việc tăng định biên phải xử lý theo cấp phê duyệt của công ty.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

25. Xác định cấp chịu trách nhiệm cuối cùng

芳玲:资料还要求确定最终责任层级。
Fāng Líng: Zīliào hái yāoqiú quèdìng zuìzhōng zérèn céngjí.
Phương Linh: Tài liệu còn yêu cầu xác định cấp chịu trách nhiệm cuối cùng.

阮明武:对。审批权和最终责任也不能完全混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī quán hé zuìzhōng zérèn yě bù néng wánquán hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền phê duyệt và trách nhiệm cuối cùng cũng không thể hoàn toàn đánh đồng.

丁垂杨:比如组长批准了一项日常安排,不代表他对整个部门结果负最终责任。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǔzhǎng pīzhǔn le yí xiàng rìcháng ānpái, bù dàibiǎo tā duì zhěnggè bùmén jiéguǒ fù zuìzhōng zérèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Trưởng nhóm phê duyệt một sắp xếp hàng ngày không có nghĩa người đó chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ kết quả của phòng.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

26. Trách nhiệm cuối cùng ở cấp phòng

黎云英:一个部门的整体工作结果,谁负最终管理责任?
Lí Yún Yīng: Yí ge bùmén de zhěngtǐ gōngzuò jiéguǒ, shéi fù zuìzhōng guǎnlǐ zérèn?
Lê Vân Anh: Đối với kết quả công việc tổng thể của một phòng thì ai chịu trách nhiệm quản lý cuối cùng?

阮明武:在我们的训练模型里,是部门主管。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wǒmen de xùnliàn móxíng lǐ, shì bùmén zhǔguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành của chúng ta là Trưởng phòng.

水仙:即使具体工作分给副主管和组长,主管仍然要掌握整个部门结果。
Shuǐ Xiān: Jíshǐ jùtǐ gōngzuò fēn gěi fù zhǔguǎn hé zǔzhǎng, zhǔguǎn réngrán yào zhǎngwò zhěnggè bùmén jiéguǒ.
Thủy Tiên: Cho dù công việc cụ thể được giao cho Phó phòng và Trưởng nhóm thì Trưởng phòng vẫn phải nắm kết quả toàn bộ phòng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

27. Trách nhiệm cuối cùng ở cấp công ty

丁垂杨:那公司整体管理结果呢?
Dīng Chuíyáng: Nà gōngsī zhěngtǐ guǎnlǐ jiéguǒ ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy đối với kết quả quản lý tổng thể của công ty thì sao anh?

阮明武:在这个训练模型里,总经理是最高日常管理层级。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège xùnliàn móxíng lǐ, zǒngjīnglǐ shì zuìgāo rìcháng guǎnlǐ céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành này, Tổng Giám đốc là cấp quản lý điều hành hàng ngày cao nhất.

黎云英:两名副总经理负责自己的分管领域,再向总经理负责。
Lí Yún Yīng: Liǎng míng fù zǒngjīnglǐ fùzé zìjǐ de fēnguǎn lǐngyù, zài xiàng zǒngjīnglǐ fùzé.
Lê Vân Anh: Hai Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lĩnh vực mình phụ trách và tiếp tục chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

28. Ví dụ trách nhiệm một dự án liên phòng

水仙:如果一个项目有三个部门一起参加,最终责任怎么确定?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge xiàngmù yǒu sān ge bùmén yìqǐ cānjiā, zuìzhōng zérèn zěnme quèdìng?
Thủy Tiên: Nếu một dự án có 3 phòng cùng tham gia thì trách nhiệm cuối cùng được xác định thế nào ạ?

阮明武:应该先明确主责部门和配合部门。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi xiān míngquè zhǔzé bùmén hé pèihé bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác định phòng chủ trì và phòng phối hợp.

丁垂杨:比如招聘一个重要技术岗位,由行政人事部组织招聘流程。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn yí ge zhòngyào jìshù gǎngwèi, yóu xíngzhèng rénshì bù zǔzhī zhāopìn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tuyển một vị trí kỹ thuật quan trọng thì phòng Hành chính Nhân sự tổ chức quy trình tuyển dụng.

黎云英:技术部负责专业要求和专业评价。
Lí Yún Yīng: Jìshù bù fùzé zhuānyè yāoqiú hé zhuānyè píngjià.
Lê Vân Anh: Phòng Kỹ thuật phụ trách yêu cầu và đánh giá chuyên môn.

水仙:管理层按照审批权限做最终批准。
Shuǐ Xiān: Guǎnlǐcéng ànzhào shěnpī quánxiàn zuò zuìzhōng pīzhǔn.
Thủy Tiên: Ban Giám đốc thực hiện phê duyệt cuối cùng theo thẩm quyền.

阮明武:这样每一层的责任就比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng měi yì céng de zérèn jiù bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy trách nhiệm của từng cấp khá rõ.

29. Kiểm tra cấp quản lý có quá nhiều đầu mối trực tiếp không

芳玲:建立管理层级的时候,还要看一个主管直接管理多少人吗?
Fāng Líng: Jiànlì guǎnlǐ céngjí de shíhou, hái yào kàn yí ge zhǔguǎn zhíjiē guǎnlǐ duōshao rén ma?
Phương Linh: Khi xây dựng cấp bậc quản lý có cần xem một người quản lý trực tiếp bao nhiêu người không ạ?

阮明武:在组织设计练习中可以分析这个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zǔzhī shèjì liànxí zhōng kěyǐ fēnxī zhège wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài thực hành thiết kế tổ chức có thể phân tích vấn đề này.

丁垂杨:比如原来销售主管直接管理二十四名销售专员。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái xiāoshòu zhǔguǎn zhíjiē guǎnlǐ èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây Trưởng phòng Kinh doanh trực tiếp quản lý 24 Chuyên viên Kinh doanh.

黎云英:增加三个组长以后,销售主管主要管理副主管和三个组长。
Lí Yún Yīng: Zēngjiā sān ge zǔzhǎng yǐhòu, xiāoshòu zhǔguǎn zhǔyào guǎnlǐ fù zhǔguǎn hé sān ge zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Sau khi bổ sung 3 Trưởng nhóm, Trưởng phòng Kinh doanh chủ yếu quản lý Phó phòng và 3 Trưởng nhóm.

阮明武:这样直接管理关系就发生了明显变化。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhíjiē guǎnlǐ guānxì jiù fāshēng le míngxiǎn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy quan hệ quản lý trực tiếp đã thay đổi rõ rệt.

30. So sánh trước và sau khi có Trưởng nhóm

水仙:原来主管直接管理二十四个人,现在直接管理四个人。
Shuǐ Xiān: Yuánlái zhǔguǎn zhíjiē guǎnlǐ èrshísì ge rén, xiànzài zhíjiē guǎnlǐ sì ge rén.
Thủy Tiên: Trước đây Trưởng phòng trực tiếp quản lý 24 người, bây giờ trực tiếp quản lý 4 người.

丁垂杨:三个组长每个人管理八名销售专员。
Dīng Chuíyáng: Sān ge zǔzhǎng měi ge rén guǎnlǐ bā míng xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Mỗi một trong 3 Trưởng nhóm quản lý 8 Chuyên viên Kinh doanh.

黎云英:管理信息就可以先在组内汇总,再向上报告。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ xìnxī jiù kěyǐ xiān zài zǔ nèi huìzǒng, zài xiàng shàng bàogào.
Lê Vân Anh: Thông tin quản lý có thể được tổng hợp trước trong nhóm rồi mới báo cáo lên trên.

阮明武:对,这就是层级存在的一个管理作用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì céngjí cúnzài de yí ge guǎnlǐ zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó là một tác dụng quản lý của việc thiết lập cấp bậc.

31. Nhưng không nên tạo quá nhiều tầng không cần thiết

芳玲:是不是管理层级越多越好?
Fāng Líng: Shì bú shì guǎnlǐ céngjí yuè duō yuè hǎo?
Phương Linh: Có phải càng nhiều cấp quản lý càng tốt không ạ?

阮明武:不一定。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết.

水仙:如果一个只有三个人的小组,还设置主管、副主管、组长,会不会太复杂?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge zhǐyǒu sān ge rén de xiǎozǔ, hái shèzhì zhǔguǎn, fù zhǔguǎn, zǔzhǎng, huì bú huì tài fùzá?
Thủy Tiên: Nếu một nhóm chỉ có 3 người mà vẫn bố trí Trưởng phòng, Phó phòng và Trưởng nhóm thì có thể quá phức tạp không ạ?

阮明武:这就需要重新看组织实际需要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù xūyào chóngxīn kàn zǔzhī shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó cần xem lại nhu cầu thực tế của tổ chức.

黎云英:管理层级应该帮助工作,而不是为了有层级而增加层级。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ céngjí yīnggāi bāngzhù gōngzuò, ér bú shì wèile yǒu céngjí ér zēngjiā céngjí.
Lê Vân Anh: Cấp bậc quản lý phải hỗ trợ công việc, không phải tạo thêm cấp chỉ để có cấp bậc.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

32. Kiểm tra chức danh quản lý có trong danh sách chức danh không

丁垂杨:管理层级建立以后,还要跟职位名称清单核对吧?
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ céngjí jiànlì yǐhòu, hái yào gēn zhíwèi míngchēng qīngdān héduì ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xây dựng cấp bậc quản lý còn phải đối chiếu với danh sách chức danh phải không anh?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

黎云英:如果组织架构上有十二个组长,但是职位清单只有九个组长职位,就不一致。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu shàng yǒu shí’èr ge zǔzhǎng, dànshì zhíwèi qīngdān zhǐyǒu jiǔ ge zǔzhǎng zhíwèi, jiù bù yízhì.
Lê Vân Anh: Nếu trên sơ đồ tổ chức có 12 Trưởng nhóm nhưng danh sách chức danh chỉ có 9 vị trí Trưởng nhóm thì dữ liệu không thống nhất.

阮明武:对,需要查清楚缺的三个是什么情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xūyào chá qīngchu quē de sān ge shì shénme qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần làm rõ 3 vị trí còn thiếu là trường hợp nào.

33. Kiểm tra quyết định bổ nhiệm

水仙:管理岗位还要跟任命决定核对吗?
Shuǐ Xiān: Guǎnlǐ gǎngwèi hái yào gēn rènmìng juédìng héduì ma?
Thủy Tiên: Các vị trí quản lý còn phải đối chiếu với quyết định bổ nhiệm không ạ?

阮明武:对,特别是正式主管岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì zhèngshì zhǔguǎn gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt đối với các vị trí quản lý chính thức.

丁垂杨:假设九名部门主管里面,八人的任命资料完整。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè jiǔ míng bùmén zhǔguǎn lǐmiàn, bā rén de rènmìng zīliào wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 9 Trưởng phòng có 8 người có hồ sơ bổ nhiệm đầy đủ.

黎云英:还有一人的任命资料需要补充确认。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì rén de rènmìng zīliào xūyào bǔchōng quèrèn.
Lê Vân Anh: Còn hồ sơ bổ nhiệm của 1 người cần bổ sung xác nhận.

芳玲:那完整率就是八除以九,大约百分之八十八点九。
Fāng Líng: Nà wánzhěng lǜ jiùshì bā chúyǐ jiǔ, dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Phương Linh: Tỷ lệ đầy đủ là 8 chia 9, tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:对,那一份需要继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà yí fèn xūyào jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hồ sơ đó phải tiếp tục được xử lý.

34. Kiểm tra cấp quản lý có mô tả công việc riêng

芳玲:主管、副主管和组长都应该有职位描述吧?
Fāng Líng: Zhǔguǎn, fù zhǔguǎn hé zǔzhǎng dōu yīnggāi yǒu zhíwèi miáoshù ba?
Phương Linh: Trưởng phòng, Phó phòng và Trưởng nhóm đều nên có mô tả công việc riêng phải không ạ?

阮明武:对,否则层级虽然画出来了,但是具体责任没有落到职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fǒuzé céngjí suīrán huà chūlái le, dànshì jùtǐ zérèn méiyǒu luò dào zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu không thì cấp bậc tuy đã vẽ ra nhưng trách nhiệm cụ thể chưa được gắn vào từng chức danh.

丁垂杨:二十八个管理岗位人员不一定代表二十八种职位,但是对应的管理职位都应该有正式描述。
Dīng Chuíyáng: Èrshíbā ge guǎnlǐ gǎngwèi rényuán bù yídìng dàibiǎo èrshíbā zhǒng zhíwèi, dànshì duìyìng de guǎnlǐ zhíwèi dōu yīnggāi yǒu zhèngshì miáoshù.
Đinh Thùy Dương: 28 nhân sự quản lý không nhất thiết là 28 loại chức danh khác nhau, nhưng các chức danh quản lý tương ứng đều phải có mô tả chính thức.

阮明武:这个理解是对的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě shì duì de.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này là đúng.

35. Kiểm tra tiêu chuẩn năng lực của cấp quản lý

黎云英:管理层级还要跟任职资格标准连接起来。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ céngjí hái yào gēn rènzhí zīgé biāozhǔn liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Hệ thống cấp bậc quản lý còn phải kết nối với tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:对。组长、主管和普通员工需要的管理能力不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhǎng, zhǔguǎn hé pǔtōng yuángōng xūyào de guǎnlǐ nénglì bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng nhóm, Trưởng phòng và nhân viên thông thường cần mức năng lực quản lý khác nhau.

水仙:比如销售专员主要看专业和客户能力。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu zhuānyuán zhǔyào kàn zhuānyè hé kèhù nénglì.
Thủy Tiên: Ví dụ Chuyên viên Kinh doanh chủ yếu xem năng lực chuyên môn và năng lực làm việc với khách hàng.

芳玲:销售组长除了这些,还要能够管理八名销售专员。
Fāng Líng: Xiāoshòu zǔzhǎng chúle zhèxiē, hái yào nénggòu guǎnlǐ bā míng xiāoshòu zhuānyuán.
Phương Linh: Trưởng nhóm Kinh doanh ngoài những năng lực đó còn phải có khả năng quản lý 8 Chuyên viên Kinh doanh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

36. Khi Trưởng phòng vắng mặt

丁垂杨:如果主管休假,谁负责部门?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔguǎn xiūjià, shéi fùzé bùmén?
Đinh Thùy Dương: Nếu Trưởng phòng nghỉ thì ai phụ trách phòng anh?

阮明武:这就需要公司的授权和代理安排清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù xūyào gōngsī de shòuquán hé dàilǐ ānpái qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cần được làm rõ bằng cơ chế ủy quyền và bố trí người thay thế của công ty.

黎云英:如果部门有副主管,可以按照正式安排由副主管代理一部分管理工作。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bùmén yǒu fù zhǔguǎn, kěyǐ ànzhào zhèngshì ānpái yóu fù zhǔguǎn dàilǐ yí bùfen guǎnlǐ gōngzuò.
Lê Vân Anh: Nếu phòng có Phó phòng thì theo bố trí chính thức, Phó phòng có thể thay mặt thực hiện một phần công việc quản lý.

水仙:但是不能自动认为副主管拥有主管的全部审批权。
Shuǐ Xiān: Dànshì bù néng zìdòng rènwéi fù zhǔguǎn yōngyǒu zhǔguǎn de quánbù shěnpī quán.
Thủy Tiên: Nhưng không thể tự động cho rằng Phó phòng có toàn bộ quyền phê duyệt của Trưởng phòng.

阮明武:对,具体权限必须明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jùtǐ quánxiàn bìxū míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quyền hạn cụ thể phải được xác định rõ.

37. Khi Phó Tổng Giám đốc vắng mặt

芳玲:副总经理不在的时候也是一样吗?
Fāng Líng: Fù zǒngjīnglǐ bú zài de shíhou yě shì yíyàng ma?
Phương Linh: Khi Phó Tổng Giám đốc vắng mặt cũng tương tự phải không ạ?

阮明武:原则上也要按照正式授权关系处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánzé shàng yě yào ànzhào zhèngshì shòuquán guānxì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Về nguyên tắc cũng phải xử lý theo quan hệ ủy quyền chính thức.

丁垂杨:不能因为职位相近,就自动互相代替所有权限。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi zhíwèi xiāngjìn, jiù zìdòng hùxiāng dàitì suǒyǒu quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ vì chức danh gần nhau mà tự động thay thế toàn bộ quyền hạn của nhau.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

38. Kiểm tra 130 nhân sự có tuyến báo cáo rõ ràng

水仙:如果公司有一百三十人,我们是不是最终要知道每个人直接向谁报告?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi sānshí rén, wǒmen shì bú shì zuìzhōng yào zhīdào měi ge rén zhíjiē xiàng shéi bàogào?
Thủy Tiên: Nếu công ty có 130 người thì cuối cùng phải biết mỗi người trực tiếp báo cáo cho ai phải không ạ?

阮明武:对,这是管理层级落到人员层面的结果之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì guǎnlǐ céngjí luò dào rényuán céngmiàn de jiéguǒ zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một trong những kết quả khi hệ thống cấp bậc quản lý được triển khai xuống từng nhân sự.

黎云英:假设第一次核对,一百三十人里面有一百二十四人的直接上级已经明确。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè dì-yī cì héduì, yì bǎi sānshí rén lǐmiàn yǒu yì bǎi èrshísì rén de zhíjiē shàngjí yǐjīng míngquè.
Lê Vân Anh: Giả sử lần đối chiếu đầu tiên, trong 130 người có 124 người đã rõ cấp trên trực tiếp.

芳玲:还有六个人的信息不清楚。
Fāng Líng: Hái yǒu liù ge rén de xìnxī bù qīngchu.
Phương Linh: Còn 6 người có thông tin chưa rõ.

丁垂杨:一百二十四除以一百三十,大约是百分之九十五点四。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi èrshísì chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn sì.
Đinh Thùy Dương: 124 chia 130 tương đương khoảng 95,4%.

阮明武:那六个人必须继续核对。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liù ge rén bìxū jìxù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: 6 trường hợp đó phải tiếp tục được đối chiếu.

39. Phân tích 6 trường hợp tuyến báo cáo chưa rõ

芳玲:这六个人为什么会不清楚?
Fāng Líng: Zhè liù ge rén wèishénme huì bù qīngchu?
Phương Linh: Vì sao 6 người này lại chưa rõ tuyến báo cáo ạ?

阮明武:我们做一个训练分类。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge xùnliàn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một ví dụ phân loại.

丁垂杨:两个人刚刚调到新部门。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge rén gānggāng diào dào xīn bùmén.
Đinh Thùy Dương: 2 người vừa chuyển sang phòng mới.

黎云英:两个人所在的小组刚刚增加了组长。
Lí Yún Yīng: Liǎng ge rén suǒzài de xiǎozǔ gānggāng zēngjiā le zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: 2 người thuộc nhóm vừa bổ sung Trưởng nhóm.

水仙:还有两个人的职位描述仍然写着旧的直接上级。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu liǎng ge rén de zhíwèi miáoshù réngrán xiězhe jiù de zhíjiē shàngjí.
Thủy Tiên: 2 người còn lại có mô tả công việc vẫn ghi cấp trên trực tiếp cũ.

阮明武:这样就知道应该从调岗、组织调整和文件更新三个方面处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù zhīdào yīnggāi cóng diàogǎng, zǔzhī tiáozhěng hé wénjiàn gēngxīn sān ge fāngmiàn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể xác định cần xử lý từ ba phía: điều chuyển, thay đổi tổ chức và cập nhật hồ sơ.

40. Cập nhật sơ đồ tổ chức sau khi thay đổi cấp bậc

黎云英:管理层级变化以后,组织架构图也必须更新。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ céngjí biànhuà yǐhòu, zǔzhī jiàgòu tú yě bìxū gēngxīn.
Lê Vân Anh: Sau khi cấp bậc quản lý thay đổi thì sơ đồ tổ chức cũng phải cập nhật.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:比如销售部原来没有组长,现在增加三个组长。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiāoshòu bù yuánlái méiyǒu zǔzhǎng, xiànzài zēngjiā sān ge zǔzhǎng.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây phòng Kinh doanh không có Trưởng nhóm, nay bổ sung 3 Trưởng nhóm.

芳玲:组织架构图、职位清单、职位描述和人员汇报关系都要一起检查。
Fāng Líng: Zǔzhī jiàgòu tú, zhíwèi qīngdān, zhíwèi miáoshù hé rényuán huìbào guānxì dōu yào yìqǐ jiǎnchá.
Phương Linh: Sơ đồ tổ chức, danh sách chức danh, mô tả công việc và tuyến báo cáo nhân sự đều phải kiểm tra đồng bộ.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

41. Cập nhật quyền phê duyệt khi thay đổi tổ chức

丁垂杨:审批权限也要一起检查吧?
Dīng Chuíyáng: Shěnpī quánxiàn yě yào yìqǐ jiǎnchá ba?
Đinh Thùy Dương: Quyền phê duyệt cũng phải kiểm tra đồng thời phải không anh?

阮明武:对。新增一个管理层级以后,不能只改职位名称。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xīnzēng yí ge guǎnlǐ céngjí yǐhòu, bù néng zhǐ gǎi zhíwèi míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bổ sung một cấp quản lý không thể chỉ sửa tên chức danh.

黎云英:还要确定这个新层级能审批什么、不能审批什么。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèdìng zhège xīn céngjí néng shěnpī shénme, bù néng shěnpī shénme.
Lê Vân Anh: Còn phải xác định cấp mới được phê duyệt việc gì và không được phê duyệt việc gì.

水仙:否则员工虽然知道要向组长报告,却不知道组长有没有决定权。
Shuǐ Xiān: Fǒuzé yuángōng suīrán zhīdào yào xiàng zǔzhǎng bàogào, què bù zhīdào zǔzhǎng yǒu méiyǒu juédìng quán.
Thủy Tiên: Nếu không, nhân viên tuy biết phải báo cáo Trưởng nhóm nhưng lại không biết Trưởng nhóm có quyền quyết định hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

42. Xây dựng bảng logic trách nhiệm bằng lời

芳玲:我们不用表格,也可以把每一级的逻辑说清楚吧?
Fāng Líng: Wǒmen bú yòng biǎogé, yě kěyǐ bǎ měi yì jí de luójí shuō qīngchu ba?
Phương Linh: Không dùng bảng thì chúng ta vẫn có thể mô tả rõ logic của từng cấp phải không ạ?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

丁垂杨:员工主要负责执行具体工作并向直接上级报告。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng zhǔyào fùzé zhíxíng jùtǐ gōngzuò bìng xiàng zhíjiē shàngjí bàogào.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên chủ yếu thực hiện công việc cụ thể và báo cáo cấp trên trực tiếp.

黎云英:组长负责一个小组的任务分配、进度跟进和信息汇总。
Lí Yún Yīng: Zǔzhǎng fùzé yí ge xiǎozǔ de rènwu fēnpèi, jìndù gēnjìn hé xìnxī huìzǒng.
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm phụ trách phân công nhiệm vụ, theo dõi tiến độ và tổng hợp thông tin của một nhóm.

水仙:副主管按照分工协助主管管理部分业务。
Shuǐ Xiān: Fù zhǔguǎn ànzhào fēngōng xiézhù zhǔguǎn guǎnlǐ bùfen yèwù.
Thủy Tiên: Phó phòng theo phân công hỗ trợ Trưởng phòng quản lý một phần nghiệp vụ.

芳玲:主管对整个部门的管理和结果负责。
Fāng Líng: Zhǔguǎn duì zhěnggè bùmén de guǎnlǐ hé jiéguǒ fùzé.
Phương Linh: Trưởng phòng chịu trách nhiệm về quản lý và kết quả của toàn phòng.

丁垂杨:副总经理负责分管领域。
Dīng Chuíyáng: Fù zǒngjīnglǐ fùzé fēnguǎn lǐngyù.
Đinh Thùy Dương: Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lĩnh vực được phân công.

黎云英:总经理负责公司整体管理。
Lí Yún Yīng: Zǒngjīnglǐ fùzé gōngsī zhěngtǐ guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Tổng Giám đốc phụ trách quản lý tổng thể công ty.

阮明武:这个逻辑就很清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège luójí jiù hěn qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Logic như vậy rất rõ ràng.

43. Rà soát 5 cấp quản lý × 8 nội dung

水仙:我们可以把资料里的八项要求做成审核框架吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ zīliào lǐ de bā xiàng yāoqiú zuò chéng shěnhé kuàngjià ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể biến 8 yêu cầu trong tài liệu thành khung rà soát không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:第一,管理层。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, guǎnlǐcéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, Ban Giám đốc.

黎云英:第二,部门主管。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, bùmén zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, Trưởng phòng.

水仙:第三,副主管,如果有。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, fù zhǔguǎn, rúguǒ yǒu.
Thủy Tiên: Thứ ba, Phó phòng nếu có.

芳玲:第四,组或者小组负责人,如果有。
Fāng Líng: Dì-sì, zǔ huòzhě xiǎozǔ fùzérén, rúguǒ yǒu.
Phương Linh: Thứ tư, Trưởng tổ hoặc Trưởng nhóm nếu có.

44. Hoàn thiện 8 nội dung kiểm tra

丁垂杨:第五,普通员工。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, pǔtōng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, nhân viên.

黎云英:第六,汇报路线。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, huìbào lùxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, tuyến báo cáo.

水仙:第七,审批层级。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, shěnpī céngjí.
Thủy Tiên: Thứ bảy, cấp phê duyệt.

芳玲:第八,最终责任层级。
Fāng Líng: Dì-bā, zuìzhōng zérèn céngjí.
Phương Linh: Thứ tám, cấp chịu trách nhiệm cuối cùng.

阮明武:很好,这八项就是这部分管理层级体系的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè bā xiàng jiùshì zhè bùfen guǎnlǐ céngjí tǐxì de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 8 hạng mục này chính là cốt lõi của hệ thống cấp bậc quản lý trong phần này.

45. Kiểm tra tính thống nhất trên toàn hệ thống

丁垂杨:最后我们是不是还要把管理层级跟前面所有资料连接起来?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu wǒmen shì bú shì hái yào bǎ guǎnlǐ céngjí gēn qiánmiàn suǒyǒu zīliào liánjiē qǐlái?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng có phải chúng ta còn phải kết nối hệ thống cấp bậc quản lý với toàn bộ hồ sơ đã xây dựng trước đó không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:组织架构图上有谁。
Lí Yún Yīng: Zǔzhī jiàgòu tú shàng yǒu shéi.
Lê Vân Anh: Trên sơ đồ tổ chức có những ai.

水仙:职位清单里有什么管理职位。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi qīngdān lǐ yǒu shénme guǎnlǐ zhíwèi.
Thủy Tiên: Trong danh sách chức danh có những vị trí quản lý nào.

芳玲:任命决定里面谁正式担任主管。
Fāng Líng: Rènmìng juédìng lǐmiàn shéi zhèngshì dānrèn zhǔguǎn.
Phương Linh: Trong quyết định bổ nhiệm, ai chính thức đảm nhiệm chức vụ quản lý.

丁垂杨:职位描述里面谁向谁报告。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù lǐmiàn shéi xiàng shéi bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trong mô tả công việc, ai báo cáo cho ai.

黎云英:权限规定里面谁有什么审批权。
Lí Yún Yīng: Quánxiàn guīdìng lǐmiàn shéi yǒu shénme shěnpī quán.
Lê Vân Anh: Trong quy định quyền hạn, ai có quyền phê duyệt những gì.

水仙:这些信息都应该互相对应。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē xìnxī dōu yīnggāi hùxiāng duìyìng.
Thủy Tiên: Tất cả những thông tin này phải đối ứng với nhau.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

46. Kết luận về hệ thống cấp bậc quản lý

芳玲:所以管理层级体系不是只画几个方框和连线。
Fāng Líng: Suǒyǐ guǎnlǐ céngjí tǐxì bú shì zhǐ huà jǐ ge fāngkuàng hé liánxiàn.
Phương Linh: Vì vậy hệ thống cấp bậc quản lý không chỉ là vẽ vài ô và đường nối.

阮明武:对。真正重要的是每一层的责任、汇报和权限关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de shì měi yì céng de zérèn, huìbào hé quánxiàn guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng là quan hệ trách nhiệm, báo cáo và quyền hạn ở từng cấp.

丁垂杨:员工要知道向谁报告。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng yào zhīdào xiàng shéi bàogào.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên phải biết báo cáo cho ai.

黎云英:组长要知道自己管理哪些人。
Lí Yún Yīng: Zǔzhǎng yào zhīdào zìjǐ guǎnlǐ nǎxiē rén.
Lê Vân Anh: Trưởng nhóm phải biết mình quản lý những ai.

水仙:副主管要知道自己分管什么。
Shuǐ Xiān: Fù zhǔguǎn yào zhīdào zìjǐ fēnguǎn shénme.
Thủy Tiên: Phó phòng phải biết mình phụ trách lĩnh vực nào.

芳玲:主管要知道对整个部门承担什么责任。
Fāng Líng: Zhǔguǎn yào zhīdào duì zhěnggè bùmén chéngdān shénme zérèn.
Phương Linh: Trưởng phòng phải biết mình chịu trách nhiệm gì đối với toàn bộ phòng.

丁垂杨:副总经理要知道自己分管哪些部门。
Dīng Chuíyáng: Fù zǒngjīnglǐ yào zhīdào zìjǐ fēnguǎn nǎxiē bùmén.
Đinh Thùy Dương: Phó Tổng Giám đốc phải biết mình phụ trách những phòng nào.

黎云英:总经理要掌握公司整体管理关系。
Lí Yún Yīng: Zǒngjīnglǐ yào zhǎngwò gōngsī zhěngtǐ guǎnlǐ guānxì.
Lê Vân Anh: Tổng Giám đốc phải nắm được quan hệ quản lý tổng thể của công ty.

阮明武:对。同时还要让所有人知道,什么事情自己可以决定,什么事情必须向上报告,什么事情需要更高层审批。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngshí hái yào ràng suǒyǒu rén zhīdào, shénme shìqing zìjǐ kěyǐ juédìng, shénme shìqing bìxū xiàng shàng bàogào, shénme shìqing xūyào gèng gāo céng shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phải để mọi người biết việc gì mình có thể tự quyết định, việc gì bắt buộc phải báo cáo lên trên và việc gì cần cấp cao hơn phê duyệt.

阮明武:一个清楚的管理层级体系,最终应该回答四个核心问题:谁管理谁、谁向谁报告、谁批准什么、谁对最终结果负责。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge qīngchu de guǎnlǐ céngjí tǐxì, zuìzhōng yīnggāi huídá sì ge héxīn wèntí: shéi guǎnlǐ shéi, shéi xiàng shéi bàogào, shéi pīzhǔn shénme, shéi duì zuìzhōng jiéguǒ fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Một hệ thống cấp bậc quản lý rõ ràng cuối cùng phải trả lời được 4 câu hỏi cốt lõi: ai quản lý ai, ai báo cáo cho ai, ai phê duyệt việc gì và ai chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng.

 

18. Xác định quan hệ báo cáo

汇报关系

1. Hiểu mục đích của quan hệ báo cáo

阮明武:上一部分我们已经建立了管理层级,现在要进一步明确每一个层级到底向谁报告。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng jiànlì le guǎnlǐ céngjí, xiànzài yào jìnyíbù míngquè měi yí ge céngjí dàodǐ xiàng shéi bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã xây dựng cấp bậc quản lý, bây giờ cần làm rõ từng cấp cụ thể báo cáo cho ai.

丁垂杨:明武哥,也就是说,组织架构告诉我们谁管理谁,汇报关系告诉我们信息怎么往上走。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, zǔzhī jiàgòu gàosu wǒmen shéi guǎnlǐ shéi, huìbào guānxì gàosu wǒmen xìnxī zěnme wǎng shàng zǒu.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, có nghĩa sơ đồ tổ chức cho biết ai quản lý ai, còn quan hệ báo cáo cho biết thông tin đi lên như thế nào.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định báo cáo trực tiếp

黎云英:汇报关系首先要明确直接上级,对吗?
Lí Yún Yīng: Huìbào guānxì shǒuxiān yào míngquè zhíjiē shàngjí, duì ma?
Lê Vân Anh: Quan hệ báo cáo trước tiên phải làm rõ cấp trên trực tiếp, đúng không anh?

阮明武:对。每个岗位原则上都应该知道自己的直接汇报对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge gǎngwèi yuánzé shàng dōu yīnggāi zhīdào zìjǐ de zhíjiē huìbào duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Về nguyên tắc mỗi vị trí phải biết rõ đối tượng báo cáo trực tiếp của mình.

水仙:这样出现问题的时候,就不会不知道先找谁。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng chūxiàn wèntí de shíhou, jiù bú huì bù zhīdào xiān zhǎo shéi.
Thủy Tiên: Như vậy khi phát sinh vấn đề sẽ không xảy ra tình trạng không biết phải báo cho ai trước.

3. Nhân viên báo cáo cho ai

芳玲:我们先从普通员工开始。
Fāng Líng: Wǒmen xiān cóng pǔtōng yuángōng kāishǐ.
Phương Linh: Chúng ta bắt đầu từ nhân viên thông thường nhé anh.

阮明武:如果部门有组长,员工一般先向所属组长报告。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bùmén yǒu zǔzhǎng, yuángōng yìbān xiān xiàng suǒshǔ zǔzhǎng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phòng có Trưởng nhóm thì nhân viên thông thường trước tiên báo cáo cho Trưởng nhóm phụ trách.

丁垂杨:如果没有组长呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu zǔzhǎng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu không có Trưởng nhóm thì sao anh?

阮明武:那就按照正式组织关系向副主管或者主管报告。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ànzhào zhèngshì zǔzhī guānxì xiàng fù zhǔguǎn huòzhě zhǔguǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó sẽ báo cáo cho Phó phòng hoặc Trưởng phòng theo quan hệ tổ chức chính thức.

4. Ví dụ 24 Chuyên viên Kinh doanh

黎云英:销售部有二十四名销售专员,分成三个组。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù yǒu èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán, fēn chéng sān ge zǔ.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh có 24 Chuyên viên Kinh doanh, chia thành 3 nhóm.

水仙:每组八个人。
Shuǐ Xiān: Měi zǔ bā ge rén.
Thủy Tiên: Mỗi nhóm có 8 người.

芳玲:那每个销售专员每天先向自己的组长报告。
Fāng Líng: Nà měi ge xiāoshòu zhuānyuán měitiān xiān xiàng zìjǐ de zǔzhǎng bàogào.
Phương Linh: Như vậy mỗi Chuyên viên Kinh doanh hàng ngày trước tiên báo cáo cho Trưởng nhóm của mình.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

5. Trưởng nhóm báo cáo cho ai

丁垂杨:那三个销售组长向谁报告?
Dīng Chuíyáng: Nà sān ge xiāoshòu zǔzhǎng xiàng shéi bàogào?
Đinh Thùy Dương: Vậy 3 Trưởng nhóm Kinh doanh báo cáo cho ai?

阮明武:在这个训练模型里,可以向销售副主管报告。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège xùnliàn móxíng lǐ, kěyǐ xiàng xiāoshòu fù zhǔguǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành này có thể báo cáo cho Phó phòng Kinh doanh.

黎云英:如果副主管不负责这个业务,也可以按照分工直接向主管报告。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fù zhǔguǎn bù fùzé zhège yèwù, yě kěyǐ ànzhào fēngōng zhíjiē xiàng zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Nếu Phó phòng không phụ trách nghiệp vụ đó thì cũng có thể báo cáo trực tiếp cho Trưởng phòng theo phân công.

阮明武:对,关键是正式关系必须明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, guānjiàn shì zhèngshì guānxì bìxū míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quan trọng là quan hệ chính thức phải rõ ràng.

6. Trưởng phòng báo cáo cho ai

水仙:部门主管再往上怎么报告?
Shuǐ Xiān: Bùmén zhǔguǎn zài wǎng shàng zěnme bàogào?
Thủy Tiên: Trưởng phòng tiếp tục báo cáo lên trên như thế nào ạ?

阮明武:按照前面的训练模型,不同部门向不同管理层报告。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào qiánmiàn de xùnliàn móxíng, bùtóng bùmén xiàng bùtóng guǎnlǐcéng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Theo mô hình thực hành trước, các phòng khác nhau báo cáo cho các cấp quản lý khác nhau.

丁垂杨:行政人事部和财务部主管直接向总经理报告。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù hé cáiwù bù zhǔguǎn zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự và Tài chính trực tiếp báo cáo Tổng Giám đốc.

黎云英:销售部、市场部和客户服务部主管向第一副总经理报告。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù, shìchǎng bù hé kèhù fúwù bù zhǔguǎn xiàng dì-yī fù zǒngjīnglǐ bàogào.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng Kinh doanh, Marketing và Chăm sóc Khách hàng báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

水仙:生产部、采购部、技术部和仓储物流部主管向第二副总经理报告。
Shuǐ Xiān: Shēngchǎn bù, cǎigòu bù, jìshù bù hé cāngchǔ wùliú bù zhǔguǎn xiàng dì-èr fù zǒngjīnglǐ bàogào.
Thủy Tiên: Trưởng phòng Sản xuất, Mua hàng, Kỹ thuật và Kho vận báo cáo cho Phó Tổng Giám đốc thứ hai.

7. Hình thành tuyến báo cáo hoàn chỉnh

芳玲:这样销售专员的完整汇报路线是什么?
Fāng Líng: Zhèyàng xiāoshòu zhuānyuán de wánzhěng huìbào lùxiàn shì shénme?
Phương Linh: Như vậy tuyến báo cáo đầy đủ của Chuyên viên Kinh doanh là gì ạ?

阮明武:销售专员先向组长报告。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu zhuānyuán xiān xiàng zǔzhǎng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyên viên Kinh doanh trước tiên báo cáo Trưởng nhóm.

丁垂杨:组长向副主管报告。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng xiàng fù zhǔguǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm báo cáo Phó phòng.

黎云英:副主管向主管报告。
Lí Yún Yīng: Fù zhǔguǎn xiàng zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Phó phòng báo cáo Trưởng phòng.

水仙:主管再向分管副总经理报告。
Shuǐ Xiān: Zhǔguǎn zài xiàng fēnguǎn fù zǒngjīnglǐ bàogào.
Thủy Tiên: Trưởng phòng tiếp tục báo cáo Phó Tổng Giám đốc phụ trách.

阮明武:对,这就是一条完整的正式汇报路线。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yì tiáo wánzhěng de zhèngshì huìbào lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó là một tuyến báo cáo chính thức hoàn chỉnh.

8. Không phải phòng nào cũng có 4 tầng báo cáo

丁垂杨:行政人事部如果没有组长,路线就会短一些吧?
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù rúguǒ méiyǒu zǔzhǎng, lùxiàn jiù huì duǎn yìxiē ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng Hành chính Nhân sự không có Trưởng nhóm thì tuyến báo cáo sẽ ngắn hơn phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:员工可以向副主管或者主管报告。
Fāng Líng: Yuángōng kěyǐ xiàng fù zhǔguǎn huòzhě zhǔguǎn bàogào.
Phương Linh: Nhân viên có thể báo cáo cho Phó phòng hoặc Trưởng phòng.

黎云英:主管再直接向总经理报告。
Lí Yún Yīng: Zhǔguǎn zài zhíjiē xiàng zǒngjīnglǐ bàogào.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng sau đó trực tiếp báo cáo Tổng Giám đốc.

阮明武:所以汇报层级要跟实际组织架构一致。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ huìbào céngjí yào gēn shíjì zǔzhī jiàgòu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cấp báo cáo phải thống nhất với cơ cấu tổ chức thực tế.

9. Báo cáo hàng ngày

水仙:资料提到可以有日报、周报或者月报。
Shuǐ Xiān: Zīliào tídào kěyǐ yǒu rìbào, zhōubào huòzhě yuèbào.
Thủy Tiên: Tài liệu đề cập doanh nghiệp có thể áp dụng báo cáo ngày, tuần hoặc tháng.

阮明武:对,如果企业采用这些形式,就要把周期和内容写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ qǐyè cǎiyòng zhèxiē xíngshì, jiù yào bǎ zhōuqī hé nèiróng xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu doanh nghiệp áp dụng các hình thức này thì phải quy định rõ chu kỳ và nội dung.

丁垂杨:比如销售专员每天可以报告客户联系、报价、订单和未解决问题。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu zhuānyuán měitiān kěyǐ bàogào kèhù liánxì, bàojià, dìngdān hé wèi jiějué wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Chuyên viên Kinh doanh hàng ngày có thể báo cáo tình hình liên hệ khách hàng, báo giá, đơn hàng và vấn đề chưa giải quyết.

10. Ví dụ báo cáo ngày của một nhóm Kinh doanh

黎云英:假设一个销售组有八个人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yí ge xiāoshòu zǔ yǒu bā ge rén.
Lê Vân Anh: Giả sử một nhóm Kinh doanh có 8 người.

水仙:每个人一天联系十个客户,就是八十次客户联系。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén yì tiān liánxì shí ge kèhù, jiùshì bāshí cì kèhù liánxì.
Thủy Tiên: Mỗi người một ngày liên hệ 10 khách hàng thì tổng cộng có 80 lượt liên hệ.

芳玲:其中二十个客户进入进一步跟进。
Fāng Líng: Qízhōng èrshí ge kèhù jìnrù jìnyíbù gēnjìn.
Phương Linh: Trong đó 20 khách hàng bước vào giai đoạn theo dõi tiếp.

丁垂杨:还有五个问题需要主管支持。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu wǔ ge wèntí xūyào zhǔguǎn zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Còn 5 vấn đề cần cấp quản lý hỗ trợ.

阮明武:组长就可以把八个人的信息汇总成一份小组日报。
Ruǎn Míngwǔ: Zǔzhǎng jiù kěyǐ bǎ bā ge rén de xìnxī huìzǒng chéng yí fèn xiǎozǔ rìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Trưởng nhóm có thể tổng hợp thông tin của 8 người thành một báo cáo ngày của nhóm.

11. Giảm số lượng báo cáo đi lên

芳玲:这样副主管不用每天看八份个人报告。
Fāng Líng: Zhèyàng fù zhǔguǎn bú yòng měitiān kàn bā fèn gèrén bàogào.
Phương Linh: Như vậy Phó phòng không phải mỗi ngày đọc 8 báo cáo cá nhân.

阮明武:对。组长先汇总,可以减少上级的信息处理量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhǎng xiān huìzǒng, kěyǐ jiǎnshǎo shàngjí de xìnxī chǔlǐ liàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng nhóm tổng hợp trước có thể giảm khối lượng thông tin cấp trên phải xử lý.

黎云英:三个销售组最后变成三份组日报。
Lí Yún Yīng: Sān ge xiāoshòu zǔ zuìhòu biàn chéng sān fèn zǔ rìbào.
Lê Vân Anh: Ba nhóm Kinh doanh cuối cùng chỉ còn 3 báo cáo nhóm.

水仙:副主管再把三份报告汇总给主管。
Shuǐ Xiān: Fù zhǔguǎn zài bǎ sān fèn bàogào huìzǒng gěi zhǔguǎn.
Thủy Tiên: Phó phòng tiếp tục tổng hợp 3 báo cáo đó để báo cáo Trưởng phòng.

12. Báo cáo hàng tuần

丁垂杨:周报应该跟日报不一样吧?
Dīng Chuíyáng: Zhōubào yīnggāi gēn rìbào bù yíyàng ba?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo tuần phải khác báo cáo ngày đúng không anh?

阮明武:对。日报更关注当天情况,周报可以总结一周结果、问题和下周计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rìbào gèng guānzhù dāngtiān qíngkuàng, zhōubào kěyǐ zǒngjié yì zhōu jiéguǒ, wèntí hé xià zhōu jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo ngày tập trung vào tình hình trong ngày, báo cáo tuần có thể tổng kết kết quả tuần, vấn đề và kế hoạch tuần sau.

黎云英:比如招聘岗位一周收到五十份简历。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn gǎngwèi yì zhōu shōudào wǔshí fèn jiǎnlì.
Lê Vân Anh: Ví dụ vị trí Tuyển dụng một tuần nhận 50 hồ sơ.

水仙:筛选二十五份,联系十五人,安排十次面试,录用两人。
Shuǐ Xiān: Shāixuǎn èrshíwǔ fèn, liánxì shíwǔ rén, ānpái shí cì miànshì, lùyòng liǎng rén.
Thủy Tiên: Sàng lọc 25 hồ sơ, liên hệ 15 người, bố trí 10 cuộc phỏng vấn và tuyển được 2 người.

阮明武:这些就很适合放进周报。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē jiù hěn shìhé fàng jìn zhōubào.
Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin này rất phù hợp đưa vào báo cáo tuần.

13. Báo cáo hàng tháng

芳玲:那月报主要看整体结果吗?
Fāng Líng: Nà yuèbào zhǔyào kàn zhěngtǐ jiéguǒ ma?
Phương Linh: Vậy báo cáo tháng chủ yếu xem kết quả tổng thể phải không ạ?

阮明武:可以包括整体结果、数据变化、主要问题、待处理事项和下月计划。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò zhěngtǐ jiéguǒ, shùjù biànhuà, zhǔyào wèntí, dài chǔlǐ shìxiàng hé xià yuè jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gồm kết quả tổng thể, biến động dữ liệu, vấn đề chính, việc tồn đọng và kế hoạch tháng sau.

丁垂杨:行政人事部一个月可以报告招聘、人员变动、考勤、薪酬、社保和行政工作。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù yí ge yuè kěyǐ bàogào zhāopìn, rényuán biàndòng, kǎoqín, xīnchóu, shèbǎo hé xíngzhèng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự trong tháng có thể báo cáo tuyển dụng, biến động nhân sự, chấm công, tiền lương, bảo hiểm và công việc hành chính.

14. Ví dụ báo cáo tháng Hành chính Nhân sự

黎云英:假设这个月新入职五人,离职三人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhège yuè xīn rùzhí wǔ rén, lízhí sān rén.
Lê Vân Anh: Giả sử tháng này có 5 người mới vào và 3 người nghỉ việc.

水仙:净增加两人。
Shuǐ Xiān: Jìng zēngjiā liǎng rén.
Thủy Tiên: Tăng ròng 2 người.

芳玲:招聘岗位收到一百八十份简历,完成二十五次面试,录用五人。
Fāng Líng: Zhāopìn gǎngwèi shōudào yì bǎi bāshí fèn jiǎnlì, wánchéng èrshíwǔ cì miànshì, lùyòng wǔ rén.
Phương Linh: Bộ phận tuyển dụng nhận 180 hồ sơ, hoàn thành 25 cuộc phỏng vấn và tuyển 5 người.

丁垂杨:行政方面处理三百二十份文件,安排十五次会议。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng fāngmiàn chǔlǐ sān bǎi èrshí fèn wénjiàn, ānpái shíwǔ cì huìyì.
Đinh Thùy Dương: Về hành chính xử lý 320 văn bản và bố trí 15 cuộc họp.

阮明武:这些数据汇总以后,主管就可以形成部门月报。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùjù huìzǒng yǐhòu, zhǔguǎn jiù kěyǐ xíngchéng bùmén yuèbào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tổng hợp các số liệu này, Trưởng phòng có thể lập báo cáo tháng của phòng.

15. Không phải nội dung nào cũng cần báo cáo hàng ngày

水仙:是不是所有工作都要每天报告?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì suǒyǒu gōngzuò dōu yào měitiān bàogào?
Thủy Tiên: Có phải mọi công việc đều phải báo cáo hàng ngày không ạ?

阮明武:不一定。资料只是说企业如果采用日报、周报或者月报,就要明确。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Zīliào zhǐshì shuō qǐyè rúguǒ cǎiyòng rìbào, zhōubào huòzhě yuèbào, jiù yào míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Tài liệu chỉ nêu rằng nếu doanh nghiệp áp dụng báo cáo ngày, tuần hoặc tháng thì phải quy định rõ.

黎云英:不同岗位可以用不同的报告周期。
Lí Yún Yīng: Bùtóng gǎngwèi kěyǐ yòng bùtóng de bàogào zhōuqī.
Lê Vân Anh: Các vị trí khác nhau có thể áp dụng chu kỳ báo cáo khác nhau.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

16. Thiết kế chu kỳ báo cáo giả định

丁垂杨:我们可以给不同岗位设计不同周期做练习吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi bùtóng gǎngwèi shèjì bùtóng zhōuqī zuò liànxí ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thiết kế chu kỳ khác nhau cho các vị trí để thực hành không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

芳玲:销售团队每天做简短日报,每周做业务周报。
Fāng Líng: Xiāoshòu tuánduì měitiān zuò jiǎnduǎn rìbào, měi zhōu zuò yèwù zhōubào.
Phương Linh: Nhóm Kinh doanh làm báo cáo ngày ngắn gọn và báo cáo nghiệp vụ hàng tuần.

黎云英:招聘岗位每周总结招聘进度,每月做整体招聘分析。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn gǎngwèi měi zhōu zǒngjié zhāopìn jìndù, měi yuè zuò zhěngtǐ zhāopìn fēnxī.
Lê Vân Anh: Vị trí Tuyển dụng hàng tuần tổng kết tiến độ tuyển dụng và hàng tháng phân tích tổng thể.

水仙:部门主管每月向管理层报告部门结果。
Shuǐ Xiān: Bùmén zhǔguǎn měi yuè xiàng guǎnlǐcéng bàogào bùmén jiéguǒ.
Thủy Tiên: Trưởng phòng hàng tháng báo cáo kết quả phòng lên Ban Giám đốc.

阮明武:可以作为训练方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

17. Xác định thời hạn nộp báo cáo

芳玲:除了周期,还要规定什么时候交吗?
Fāng Líng: Chúle zhōuqī, hái yào guīdìng shénme shíhou jiāo ma?
Phương Linh: Ngoài chu kỳ ra có cần quy định thời điểm nộp không ạ?

阮明武:如果企业要把报告制度做得清楚,可以进一步规定时间。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qǐyè yào bǎ bàogào zhìdù zuò de qīngchu, kěyǐ jìnyíbù guīdìng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp muốn hệ thống báo cáo rõ ràng hơn thì có thể quy định thêm thời gian.

丁垂杨:比如日报在每天十七点三十分以前提交。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú rìbào zài měitiān shíqī diǎn sānshí fēn yǐqián tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ báo cáo ngày nộp trước 17 giờ 30 mỗi ngày.

黎云英:周报在每周五十六点以前提交。
Lí Yún Yīng: Zhōubào zài měi zhōu wǔ shíliù diǎn yǐqián tíjiāo.
Lê Vân Anh: Báo cáo tuần nộp trước 16 giờ thứ Sáu hàng tuần.

水仙:月报在下个月第三个工作日以前完成。
Shuǐ Xiān: Yuèbào zài xià ge yuè dì-sān ge gōngzuòrì yǐqián wánchéng.
Thủy Tiên: Báo cáo tháng hoàn thành trước ngày làm việc thứ ba của tháng tiếp theo.

阮明武:这些时间只是训练示例。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shíjiān zhǐshì xùnliàn shìlì.
Nguyễn Minh Vũ: Các mốc thời gian này chỉ là ví dụ thực hành.

18. Quy định nội dung tối thiểu của báo cáo

水仙:一个工作报告至少应该写什么?
Shuǐ Xiān: Yí ge gōngzuò bàogào zhìshǎo yīnggāi xiě shénme?
Thủy Tiên: Một báo cáo công việc tối thiểu nên có những nội dung gì ạ?

阮明武:在训练模型里,可以包括完成事项、未完成事项、问题、需要支持的内容和下一步计划。
Ruǎn Míngwǔ: Zài xùnliàn móxíng lǐ, kěyǐ bāokuò wánchéng shìxiàng, wèi wánchéng shìxiàng, wèntí, xūyào zhīchí de nèiróng hé xià yí bù jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành có thể gồm việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, vấn đề, nội dung cần hỗ trợ và kế hoạch tiếp theo.

芳玲:这样上级看到报告以后,不只是知道“做了什么”。
Fāng Líng: Zhèyàng shàngjí kàndào bàogào yǐhòu, bù zhǐshì zhīdào “zuò le shénme”.
Phương Linh: Như vậy cấp trên đọc báo cáo không chỉ biết “đã làm gì”.

丁垂杨:还知道“什么没完成”和“需要什么支持”。
Dīng Chuíyáng: Hái zhīdào “shénme méi wánchéng” hé “xūyào shénme zhīchí”.
Đinh Thùy Dương: Mà còn biết “việc gì chưa hoàn thành” và “cần hỗ trợ gì”.

19. Quy định cách chuyển thông tin giữa các cấp

黎云英:资料还要求规定信息怎么在各级之间传递。
Lí Yún Yīng: Zīliào hái yāoqiú guīdìng xìnxī zěnme zài gè jí zhījiān chuándì.
Lê Vân Anh: Tài liệu còn yêu cầu quy định cách chuyển thông tin giữa các cấp.

阮明武:对。不能只规定“要报告”,还要知道信息通过什么路径传递。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ guīdìng “yào bàogào”, hái yào zhīdào xìnxī tōngguò shénme lùjìng chuándì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ quy định “phải báo cáo”, mà còn phải biết thông tin được chuyển theo tuyến nào.

水仙:比如员工先报给组长,组长汇总以后报给主管。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yuángōng xiān bào gěi zǔzhǎng, zǔzhǎng huìzǒng yǐhòu bào gěi zhǔguǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ nhân viên báo cáo cho Trưởng nhóm, Trưởng nhóm tổng hợp rồi báo cáo Trưởng phòng.

20. Phân biệt thông tin gốc và thông tin tổng hợp

丁垂杨:上级收到的是汇总信息,会不会丢掉细节?
Dīng Chuíyáng: Shàngjí shōudào de shì huìzǒng xìnxī, huì bú huì diūdiào xìjié?
Đinh Thùy Dương: Cấp trên nhận thông tin tổng hợp thì có thể bị mất chi tiết không anh?

阮明武:所以重要信息要保留来源,必要的时候能够回到原始记录。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhòngyào xìnxī yào bǎoliú láiyuán, bìyào de shíhou nénggòu huídào yuánshǐ jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thông tin quan trọng phải giữ được nguồn, khi cần có thể truy ngược về ghi nhận ban đầu.

黎云英:比如三份组日报汇总成一份部门日报,但是原来的三份报告还要能够查到。
Lí Yún Yīng: Bǐrú sān fèn zǔ rìbào huìzǒng chéng yí fèn bùmén rìbào, dànshì yuánlái de sān fèn bàogào hái yào nénggòu chádào.
Lê Vân Anh: Ví dụ 3 báo cáo ngày của nhóm được tổng hợp thành 1 báo cáo phòng nhưng vẫn phải có khả năng tra lại 3 báo cáo gốc.

阮明武:对,这样比较容易核实信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng bǐjiào róngyì héshí xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy dễ xác minh thông tin hơn.

21. Không truyền đạt thông tin bằng nhiều phiên bản khác nhau

芳玲:信息传递最容易出现什么问题?
Fāng Líng: Xìnxī chuándì zuì róngyì chūxiàn shénme wèntí?
Phương Linh: Việc truyền thông tin dễ phát sinh vấn đề gì nhất ạ?

阮明武:一个常见问题是同一件事情出现多个版本。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge chángjiàn wèntí shì tóng yí jiàn shìqing chūxiàn duō ge bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Một vấn đề thường gặp là cùng một sự việc xuất hiện nhiều phiên bản thông tin.

丁垂杨:比如员工说客户要求十月五日交货,组长记录成十月六日。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuángōng shuō kèhù yāoqiú shí yuè wǔ rì jiāohuò, zǔzhǎng jìlù chéng shí yuè liù rì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhân viên báo khách yêu cầu giao hàng ngày 5 tháng 10 nhưng Trưởng nhóm lại ghi thành ngày 6 tháng 10.

黎云英:再往上传以后,信息就已经错了。
Lí Yún Yīng: Zài wǎng shàng chuán yǐhòu, xìnxī jiù yǐjīng cuò le.
Lê Vân Anh: Khi truyền tiếp lên trên thì thông tin đã sai.

阮明武:所以关键数据最好有原始依据。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ guānjiàn shùjù zuìhǎo yǒu yuánshǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dữ liệu quan trọng nên có căn cứ ban đầu.

22. Thông tin nào cần chuyển đầy đủ

水仙:是不是所有信息都可以只做摘要?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì suǒyǒu xìnxī dōu kěyǐ zhǐ zuò zhāiyào?
Thủy Tiên: Có phải tất cả thông tin đều có thể chỉ tóm tắt không ạ?

阮明武:不一定。涉及重要决定、金额、人员、时间或者风险的信息,最好保留完整依据。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Shèjí zhòngyào juédìng, jīn’é, rényuán, shíjiān huòzhě fēngxiǎn de xìnxī, zuìhǎo bǎoliú wánzhěng yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Thông tin liên quan quyết định quan trọng, số tiền, nhân sự, thời gian hoặc rủi ro thì nên giữ căn cứ đầy đủ.

芳玲:比如客户投诉涉及三千万元人民币,就不能只写“客户有意见”。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù tóusù shèjí sān qiān wàn yuán rénmínbì, jiù bù néng zhǐ xiě “kèhù yǒu yìjiàn”.
Phương Linh: Ví dụ khiếu nại khách hàng liên quan 30 triệu nhân dân tệ thì không thể chỉ ghi “khách hàng có ý kiến”.

阮明武:对,关键信息必须具体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, guānjiàn xìnxī bìxū jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thông tin trọng yếu phải cụ thể.

23. Trường hợp cần báo cáo ngay

丁垂杨:资料最后一项就是规定什么情况需要立即报告。
Dīng Chuíyáng: Zīliào zuìhòu yí xiàng jiùshì guīdìng shénme qíngkuàng xūyào lìjí bàogào.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục cuối cùng trong tài liệu là quy định trường hợp nào cần báo cáo ngay.

阮明武:对。这种情况不能等日报、周报或者月报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng bù néng děng rìbào, zhōubào huòzhě yuèbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những trường hợp này không thể chờ tới báo cáo ngày, tuần hoặc tháng.

黎云英:也就是说,周期报告和即时报告要分开。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhōuqī bàogào hé jíshí bàogào yào fēnkāi.
Lê Vân Anh: Có nghĩa phải phân biệt báo cáo định kỳ và báo cáo ngay.

24. Báo cáo ngay khi công việc có nguy cơ chậm nghiêm trọng

水仙:比如一个重要项目预计延期十天,可以马上报告吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge zhòngyào xiàngmù yùjì yánqī shí tiān, kěyǐ mǎshàng bàogào ma?
Thủy Tiên: Ví dụ một dự án quan trọng dự kiến chậm 10 ngày thì có thể báo cáo ngay không ạ?

阮明武:如果延期会明显影响后续工作,就应该及时向上级报告。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yánqī huì míngxiǎn yǐngxiǎng hòuxù gōngzuò, jiù yīnggāi jíshí xiàng shàngjí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu việc chậm tiến độ ảnh hưởng rõ đến công việc tiếp theo thì nên kịp thời báo cáo cấp trên.

丁垂杨:不能等到月底才说已经延期十天。
Dīng Chuíyáng: Bù néng děng dào yuèdǐ cái shuō yǐjīng yánqī shí tiān.
Đinh Thùy Dương: Không thể chờ tới cuối tháng mới báo rằng đã chậm 10 ngày.

25. Báo cáo ngay khi có sai sót quan trọng

黎云英:如果发现重要数据错误呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn zhòngyào shùjù cuòwù ne?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện dữ liệu quan trọng bị sai thì sao anh?

阮明武:如果错误可能影响工资、人员、客户或者经营决定,也应该及时报告。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cuòwù kěnéng yǐngxiǎng gōngzī, rényuán, kèhù huòzhě jīngyíng juédìng, yě yīnggāi jíshí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sai sót có thể ảnh hưởng tiền lương, nhân sự, khách hàng hoặc quyết định kinh doanh thì cũng nên báo cáo ngay.

水仙:比如工资表里发现十个人的数据异常。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gōngzī biǎo lǐ fāxiàn shí ge rén de shùjù yìcháng.
Thủy Tiên: Ví dụ phát hiện dữ liệu bất thường của 10 người trong bảng lương.

阮明武:这种情况不应该等工资已经发完以后才报告。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng bù yīnggāi děng gōngzī yǐjīng fā wán yǐhòu cái bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này không nên chờ trả lương xong mới báo cáo.

26. Báo cáo ngay khi có vấn đề khách hàng lớn

芳玲:客户重大投诉也属于即时报告吗?
Fāng Líng: Kèhù zhòngdà tóusù yě shǔyú jíshí bàogào ma?
Phương Linh: Khiếu nại khách hàng nghiêm trọng cũng thuộc báo cáo ngay phải không ạ?

阮明武:可以根据企业规定把重大客户问题列入即时报告范围。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù qǐyè guīdìng bǎ zhòngdà kèhù wèntí lièrù jíshí bàogào fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp có thể quy định các vấn đề khách hàng nghiêm trọng thuộc phạm vi phải báo cáo ngay.

丁垂杨:比如一个主要客户要求取消价值两百万元的订单。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge zhǔyào kèhù yāoqiú qǔxiāo jiàzhí liǎng bǎi wàn yuán de dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một khách hàng lớn yêu cầu hủy đơn hàng trị giá 2 triệu nhân dân tệ.

黎云英:这种情况应该马上从销售人员往上报告。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi mǎshàng cóng xiāoshòu rényuán wǎng shàng bàogào.
Lê Vân Anh: Trường hợp này nên được nhân viên Kinh doanh báo cáo ngay lên trên.

27. Báo cáo ngay khi có sự cố vận hành

水仙:如果生产设备突然停机呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shēngchǎn shèbèi tūrán tíngjī ne?
Thủy Tiên: Nếu thiết bị sản xuất đột ngột dừng hoạt động thì sao ạ?

阮明武:如果会影响生产计划,也应该及时报告。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà, yě yīnggāi jíshí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ảnh hưởng kế hoạch sản xuất thì cũng nên báo cáo kịp thời.

芳玲:比如一条生产线停了两个小时,预计当天产量减少百分之十五。
Fāng Líng: Bǐrú yì tiáo shēngchǎnxiàn tíng le liǎng ge xiǎoshí, yùjì dāngtiān chǎnliàng jiǎnshǎo bǎifēnzhī shíwǔ.
Phương Linh: Ví dụ một dây chuyền dừng 2 giờ, dự kiến sản lượng trong ngày giảm 15%.

丁垂杨:这种信息应该让生产主管和分管副总经理及时知道。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng xìnxī yīnggāi ràng shēngchǎn zhǔguǎn hé fēnguǎn fù zǒngjīnglǐ jíshí zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Thông tin này nên được Trưởng phòng Sản xuất và Phó Tổng Giám đốc phụ trách biết kịp thời.

28. Báo cáo ngay khi có vấn đề nhân sự quan trọng

黎云英:人事方面什么情况可能需要立即报告?
Lí Yún Yīng: Rénshì fāngmiàn shénme qíngkuàng kěnéng xūyào lìjí bàogào?
Lê Vân Anh: Về nhân sự thì những tình huống nào có thể cần báo cáo ngay?

阮明武:比如关键岗位突然空缺、重要员工突然离职或者严重影响人员安排的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú guānjiàn gǎngwèi tūrán kòngquē, zhòngyào yuángōng tūrán lízhí huòzhě yánzhòng yǐngxiǎng rényuán ānpái de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ vị trí trọng yếu đột ngột khuyết, nhân sự quan trọng nghỉ đột ngột hoặc vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến bố trí nhân sự.

水仙:比如生产主管今天突然提出离职。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shēngchǎn zhǔguǎn jīntiān tūrán tíchū lízhí.
Thủy Tiên: Ví dụ hôm nay Trưởng phòng Sản xuất đột ngột xin nghỉ việc.

阮明武:这种情况就不应该只放到月底的人事月报里。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng jiù bù yīnggāi zhǐ fàng dào yuèdǐ de rénshì yuèbào lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này không nên chỉ để tới báo cáo nhân sự cuối tháng.

29. Báo cáo ngay phải có thông tin gì

芳玲:即时报告是不是越快越好,所以不用准备完整信息?
Fāng Líng: Jíshí bàogào shì bú shì yuè kuài yuè hǎo, suǒyǐ bú yòng zhǔnbèi wánzhěng xìnxī?
Phương Linh: Báo cáo ngay có phải càng nhanh càng tốt nên không cần chuẩn bị thông tin đầy đủ không ạ?

阮明武:应该尽快报告,但是至少要把关键事实说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jǐnkuài bàogào, dànshì zhìshǎo yào bǎ guānjiàn shìshí shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nên báo cáo càng sớm càng tốt nhưng ít nhất phải nói rõ các sự kiện then chốt.

丁垂杨:比如发生了什么。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fāshēng le shénme.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đã xảy ra chuyện gì.

黎云英:什么时候发生。
Lí Yún Yīng: Shénme shíhou fāshēng.
Lê Vân Anh: Xảy ra khi nào.

水仙:影响到什么。
Shuǐ Xiān: Yǐngxiǎng dào shénme.
Thủy Tiên: Ảnh hưởng tới việc gì.

芳玲:现在已经采取了什么措施。
Fāng Líng: Xiànzài yǐjīng cǎiqǔ le shénme cuòshī.
Phương Linh: Hiện đã thực hiện biện pháp gì.

丁垂杨:还需要上级提供什么支持。
Dīng Chuíyáng: Hái xūyào shàngjí tígōng shénme zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Còn cần cấp trên hỗ trợ gì.

阮明武:这五类信息非常适合即时报告练习。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wǔ lèi xìnxī fēicháng shìhé jíshí bàogào liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: 5 nhóm thông tin này rất phù hợp cho bài thực hành báo cáo ngay.

30. Báo cáo ngay không có nghĩa bỏ qua cấp quản lý

水仙:如果事情很急,可以直接越级吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shìqing hěn jí, kěyǐ zhíjiē yuèjí ma?
Thủy Tiên: Nếu sự việc rất gấp thì có thể trực tiếp báo cáo vượt cấp không ạ?

阮明武:资料要求企业规定需要立即报告的情况,但具体越级机制要由企业另外明确。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào yāoqiú qǐyè guīdìng xūyào lìjí bàogào de qíngkuàng, dàn jùtǐ yuèjí jīzhì yào yóu qǐyè lìngwài míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu yêu cầu doanh nghiệp quy định trường hợp phải báo cáo ngay, còn cơ chế báo cáo vượt cấp cụ thể cần được doanh nghiệp quy định riêng.

黎云英:所以不能自己随便定义所有紧急情况都可以跳过直接上级。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zìjǐ suíbiàn dìngyì suǒyǒu jǐnjí qíngkuàng dōu kěyǐ tiàoguò zhíjiē shàngjí.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể tự ý coi mọi tình huống khẩn cấp đều được phép bỏ qua cấp trên trực tiếp.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

31. Trường hợp cấp trên trực tiếp không thể liên hệ

丁垂杨:如果必须马上处理,但是直接上级暂时联系不上呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bìxū mǎshàng chǔlǐ, dànshì zhíjiē shàngjí zànshí liánxì bú shàng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu bắt buộc phải xử lý ngay nhưng tạm thời không liên hệ được cấp trên trực tiếp thì sao anh?

阮明武:企业应该预先规定替代汇报对象或者紧急联系人。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè yīnggāi yùxiān guīdìng tìdài huìbào duìxiàng huòzhě jǐnjí liánxìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp nên quy định trước người nhận báo cáo thay thế hoặc đầu mối liên hệ khẩn cấp.

芳玲:比如组长联系不上,就按照规定联系副主管。
Fāng Líng: Bǐrú zǔzhǎng liánxì bú shàng, jiù ànzhào guīdìng liánxì fù zhǔguǎn.
Phương Linh: Ví dụ không liên hệ được Trưởng nhóm thì theo quy định liên hệ Phó phòng.

黎云英:副主管也联系不上,再按规定联系主管。
Lí Yún Yīng: Fù zhǔguǎn yě liánxì bú shàng, zài àn guīdìng liánxì zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Nếu cũng không liên hệ được Phó phòng thì tiếp tục liên hệ Trưởng phòng theo quy định.

阮明武:这样紧急情况才不会因为一个人联系不上就中断。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jǐnjí qíngkuàng cái bú huì yīnwèi yí ge rén liánxì bú shàng jiù zhōngduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tình huống khẩn cấp sẽ không bị gián đoạn chỉ vì không liên hệ được một người.

32. Báo cáo lên trên và phản hồi xuống dưới

水仙:汇报是不是只有信息往上走?
Shuǐ Xiān: Huìbào shì bú shì zhǐyǒu xìnxī wǎng shàng zǒu?
Thủy Tiên: Báo cáo có phải chỉ là thông tin đi lên không ạ?

阮明武:实际管理中,上级收到信息以后还应该根据需要给出反馈、指示或者决定。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì guǎnlǐ zhōng, shàngjí shōudào xìnxī yǐhòu hái yīnggāi gēnjù xūyào gěichū fǎnkuì, zhǐshì huòzhě juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thực tế, sau khi nhận thông tin thì cấp trên còn phải phản hồi, chỉ đạo hoặc quyết định khi cần.

丁垂杨:否则员工已经报告了,但是不知道下一步怎么办。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé yuángōng yǐjīng bàogào le, dànshì bù zhīdào xià yí bù zěnme bàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu không, nhân viên đã báo cáo nhưng lại không biết bước tiếp theo phải làm gì.

阮明武:对,所以信息流不是单向的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xìnxī liú bú shì dānxiàng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy luồng thông tin không phải một chiều.

33. Ví dụ phản hồi trong 2 giờ

黎云英:我们可以给紧急问题设一个反馈时间做练习吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ gěi jǐnjí wèntí shè yí ge fǎnkuì shíjiān zuò liànxí ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể đặt một mốc phản hồi cho vấn đề khẩn cấp để thực hành không anh?

阮明武:可以作为训练方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

水仙:比如重要问题报告以后,两小时内要有初步反馈。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhòngyào wèntí bàogào yǐhòu, liǎng xiǎoshí nèi yào yǒu chūbù fǎnkuì.
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi báo cáo vấn đề quan trọng thì trong vòng 2 giờ phải có phản hồi ban đầu.

芳玲:如果还不能做最终决定,也要告诉下级下一步怎么处理。
Fāng Líng: Rúguǒ hái bù néng zuò zuìzhōng juédìng, yě yào gàosu xiàjí xià yí bù zěnme chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu chưa thể đưa ra quyết định cuối cùng thì cũng phải cho cấp dưới biết bước tiếp theo xử lý thế nào.

34. Theo dõi báo cáo chưa được phản hồi

丁垂杨:如果报告发上去以后一直没有回复呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bàogào fā shàngqù yǐhòu yìzhí méiyǒu huífù ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu báo cáo gửi lên rồi nhưng mãi không có phản hồi thì sao anh?

阮明武:对于需要决定或者支持的问题,应该有跟进机制。
Ruǎn Míngwǔ: Duìyú xūyào juédìng huòzhě zhīchí de wèntí, yīnggāi yǒu gēnjìn jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Với những vấn đề cần quyết định hoặc hỗ trợ thì nên có cơ chế theo dõi.

黎云英:比如本周有二十个需要上级支持的问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú běn zhōu yǒu èrshí ge xūyào shàngjí zhīchí de wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ tuần này có 20 vấn đề cần cấp trên hỗ trợ.

水仙:十七个已经回复,三个还没有结果。
Shuǐ Xiān: Shíqī ge yǐjīng huífù, sān ge hái méiyǒu jiéguǒ.
Thủy Tiên: 17 vấn đề đã được phản hồi, còn 3 chưa có kết quả.

芳玲:回复率就是百分之八十五。
Fāng Líng: Huífù lǜ jiùshì bǎifēnzhī bāshíwǔ.
Phương Linh: Tỷ lệ phản hồi là 85%.

阮明武:那三个未回复问题就要继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Nà sān ge wèi huífù wèntí jiù yào jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: 3 vấn đề chưa phản hồi đó phải tiếp tục được theo dõi.

35. Kiểm tra toàn bộ 130 nhân sự có quan hệ báo cáo rõ ràng

水仙:我们还可以像上一部分一样检查一百三十个人吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái kěyǐ xiàng shàng yí bùfen yíyàng jiǎnchá yì bǎi sānshí ge rén ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tiếp tục kiểm tra toàn bộ 130 người giống phần trước không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:假设一百三十个人里面,一百二十八个人已经明确直接汇报对象。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yì bǎi sānshí ge rén lǐmiàn, yì bǎi èrshíbā ge rén yǐjīng míngquè zhíjiē huìbào duìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 130 người đã có 128 người xác định rõ đối tượng báo cáo trực tiếp.

黎云英:还有两个人的资料不一致。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu liǎng ge rén de zīliào bù yízhì.
Lê Vân Anh: Còn 2 người có dữ liệu chưa thống nhất.

芳玲:一百二十八除以一百三十,大约是百分之九十八点五。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshíbā chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn wǔ.
Phương Linh: 128 chia 130 tương đương khoảng 98,5%.

阮明武:还不能算百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng suàn bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể tính là 100%.

36. Hai trường hợp thông tin không thống nhất

丁垂杨:那两个人的问题是什么?
Dīng Chuíyáng: Nà liǎng ge rén de wèntí shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Vấn đề của 2 người đó là gì anh?

阮明武:假设一个人的职位描述写的是向副主管报告,但是组织架构上显示向主管报告。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè yí ge rén de zhíwèi miáoshù xiě de shì xiàng fù zhǔguǎn bàogào, dànshì zǔzhī jiàgòu shàng xiǎnshì xiàng zhǔguǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử bản mô tả của một người ghi báo cáo Phó phòng nhưng sơ đồ tổ chức lại thể hiện báo cáo Trưởng phòng.

黎云英:另一个人刚刚调岗,系统里还是旧主管。
Lí Yún Yīng: Lìng yí ge rén gānggāng diàogǎng, xìtǒng lǐ háishì jiù zhǔguǎn.
Lê Vân Anh: Người còn lại vừa chuyển vị trí nhưng hệ thống vẫn ghi Trưởng phòng cũ.

阮明武:这两项都要重新确认并统一数据。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng xiàng dōu yào chóngxīn quèrèn bìng tǒngyī shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai trường hợp đều phải xác nhận lại và thống nhất dữ liệu.

37. Đối chiếu quan hệ báo cáo với mô tả công việc

芳玲:职位描述里面的“直接上级”字段很重要。
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù lǐmiàn de “zhíjiē shàngjí” zìduàn hěn zhòngyào.
Phương Linh: Trường “cấp trên trực tiếp” trong mô tả công việc rất quan trọng.

阮明武:对。它应该跟实际管理关系一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā yīnggāi gēn shíjì guǎnlǐ guānxì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung đó phải thống nhất với quan hệ quản lý thực tế.

水仙:如果新增三个销售组长,二十四名销售专员的直接上级信息都可能要更新。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xīnzēng sān ge xiāoshòu zǔzhǎng, èrshísì míng xiāoshòu zhuānyuán de zhíjiē shàngjí xìnxī dōu kěnéng yào gēngxīn.
Thủy Tiên: Nếu bổ sung 3 Trưởng nhóm Kinh doanh thì thông tin cấp trên trực tiếp của 24 Chuyên viên Kinh doanh đều có thể phải cập nhật.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

38. Đối chiếu quan hệ báo cáo với sơ đồ tổ chức

黎云英:组织架构图也要跟汇报关系一致。
Lí Yún Yīng: Zǔzhī jiàgòu tú yě yào gēn huìbào guānxì yízhì.
Lê Vân Anh: Sơ đồ tổ chức cũng phải thống nhất với quan hệ báo cáo.

阮明武:对。如果图上员工在A组,实际却长期向B组组长报告,就要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tú shàng yuángōng zài A zǔ, shíjì què chángqī xiàng B zǔ zǔzhǎng bàogào, jiù yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trên sơ đồ nhân viên thuộc nhóm A nhưng thực tế lâu dài lại báo cáo Trưởng nhóm B thì phải kiểm tra.

丁垂杨:要么实际分工错了,要么图和文件没有更新。
Dīng Chuíyáng: Yàome shíjì fēngōng cuò le, yàome tú hé wénjiàn méiyǒu gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Hoặc phân công thực tế sai, hoặc sơ đồ và hồ sơ chưa cập nhật.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

39. Báo cáo định kỳ không thay thế giao tiếp công việc hàng ngày

水仙:有了周报以后,是不是平时就不用跟主管沟通了?
Shuǐ Xiān: Yǒu le zhōubào yǐhòu, shì bú shì píngshí jiù bú yòng gēn zhǔguǎn gōutōng le?
Thủy Tiên: Có báo cáo tuần rồi thì hàng ngày không cần trao đổi với quản lý nữa phải không ạ?

阮明武:不是。周期报告只是一个正式汇总机制。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Zhōuqī bàogào zhǐshì yí ge zhèngshì huìzǒng jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Báo cáo định kỳ chỉ là một cơ chế tổng hợp chính thức.

芳玲:实际工作中出现需要确认的问题,还是要及时沟通。
Fāng Líng: Shíjì gōngzuò zhōng chūxiàn xūyào quèrèn de wèntí, háishì yào jíshí gōutōng.
Phương Linh: Trong công việc thực tế nếu phát sinh vấn đề cần xác nhận thì vẫn phải trao đổi kịp thời.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

40. Báo cáo không nên chỉ có số liệu

丁垂杨:如果月报只有一堆数字,没有说明原因,会不会不够?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuèbào zhǐyǒu yí duī shùzì, méiyǒu shuōmíng yuányīn, huì bú huì bú gòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu báo cáo tháng chỉ có một loạt số liệu mà không giải thích nguyên nhân thì có thiếu không anh?

阮明武:如果数据出现明显变化,就应该说明重要原因。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shùjù chūxiàn míngxiǎn biànhuà, jiù yīnggāi shuōmíng zhòngyào yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dữ liệu có biến động rõ thì nên giải thích nguyên nhân quan trọng.

黎云英:比如上个月收到一百份简历,这个月只有六十份。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shàng ge yuè shōudào yì bǎi fèn jiǎnlì, zhège yuè zhǐyǒu liùshí fèn.
Lê Vân Anh: Ví dụ tháng trước nhận 100 hồ sơ, tháng này chỉ nhận 60.

水仙:减少了四十份,也就是减少百分之四十。
Shuǐ Xiān: Jiǎnshǎo le sìshí fèn, yě jiùshì jiǎnshǎo bǎifēnzhī sìshí.
Thủy Tiên: Giảm 40 hồ sơ, tức giảm 40%.

阮明武:那报告里最好解释主要原因,而不是只写“六十份”。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bàogào lǐ zuìhǎo jiěshì zhǔyào yuányīn, ér bú shì zhǐ xiě “liùshí fèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó trong báo cáo nên giải thích nguyên nhân chính chứ không chỉ ghi “60 hồ sơ”.

41. Báo cáo phải chỉ ra việc cần quyết định

芳玲:如果主管需要管理层决定某件事,报告里也要写清楚吧?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǔguǎn xūyào guǎnlǐcéng juédìng mǒu jiàn shì, bàogào lǐ yě yào xiě qīngchu ba?
Phương Linh: Nếu Trưởng phòng cần Ban Giám đốc quyết định việc gì thì trong báo cáo cũng phải viết rõ phải không ạ?

阮明武:对。最好明确“需要上级决定什么”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo míngquè “xūyào shàngjí juédìng shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất phải làm rõ “cần cấp trên quyết định vấn đề gì”.

丁垂杨:比如销售部不是只报告“缺四个人”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu bù bú shì zhǐ bàogào “quē sì ge rén”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Kinh doanh không chỉ báo cáo “thiếu 4 người”.

黎云英:还要明确是否申请增加四个编制,还是只补充现有空缺。
Lí Yún Yīng: Hái yào míngquè shìfǒu shēnqǐng zēngjiā sì ge biānzhì, háishì zhǐ bǔchōng xiànyǒu kòngquē.
Lê Vân Anh: Còn phải làm rõ là xin tăng thêm 4 định biên hay chỉ tuyển bù các vị trí đang trống.

阮明武:对,这样上级才知道需要做什么决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng shàngjí cái zhīdào xūyào zuò shénme juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy cấp trên mới biết cần quyết định điều gì.

42. Theo dõi chất lượng báo cáo của 9 phòng

水仙:可以对九个部门的月报做完整性检查吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ duì jiǔ ge bùmén de yuèbào zuò wánzhěngxìng jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Có thể kiểm tra tính đầy đủ báo cáo tháng của 9 phòng không ạ?

阮明武:可以作为训练。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

丁垂杨:假设九个部门全部按时提交。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè jiǔ ge bùmén quánbù ànshí tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Giả sử cả 9 phòng đều nộp đúng hạn.

黎云英:但是只有七份内容完整。
Lí Yún Yīng: Dànshì zhǐyǒu qī fèn nèiróng wánzhěng.
Lê Vân Anh: Nhưng chỉ có 7 báo cáo đầy đủ nội dung.

芳玲:一份缺少下月计划。
Fāng Líng: Yí fèn quēshǎo xià yuè jìhuà.
Phương Linh: Một báo cáo thiếu kế hoạch tháng sau.

水仙:一份没有说明三个未解决问题。
Shuǐ Xiān: Yí fèn méiyǒu shuōmíng sān ge wèi jiějué wèntí.
Thủy Tiên: Một báo cáo không nêu rõ 3 vấn đề chưa giải quyết.

阮明武:所以按时提交率是百分之百,内容完整率只有七除以九,大约百分之七十七点八。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ ànshí tíjiāo lǜ shì bǎifēnzhībǎi, nèiróng wánzhěng lǜ zhǐyǒu qī chúyǐ jiǔ, dàyuē bǎifēnzhī qīshíqī diǎn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tỷ lệ nộp đúng hạn là 100%, nhưng tỷ lệ đầy đủ nội dung chỉ là 7 chia 9, khoảng 77,8%.

43. Báo cáo đúng hạn chưa đủ

丁垂杨:所以“按时交”不等于“报告质量好”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “ànshí jiāo” bù děngyú “bàogào zhìliàng hǎo”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “nộp đúng hạn” không đồng nghĩa “chất lượng báo cáo tốt”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:还要检查内容是不是完整、准确、能不能支持管理决定。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá nèiróng shì bú shì wánzhěng, zhǔnquè, néng bù néng zhīchí guǎnlǐ juédìng.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra nội dung có đầy đủ, chính xác và hỗ trợ được quyết định quản lý hay không.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

44. Chuẩn hóa biểu mẫu báo cáo

芳玲:如果九个部门的报告格式完全不一样,会不会很难汇总?
Fāng Líng: Rúguǒ jiǔ ge bùmén de bàogào géshì wánquán bù yíyàng, huì bú huì hěn nán huìzǒng?
Phương Linh: Nếu mẫu báo cáo của 9 phòng hoàn toàn khác nhau thì có khó tổng hợp không ạ?

阮明武:在管理实践中,可以建立统一的基本结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zài guǎnlǐ shíjiàn zhōng, kěyǐ jiànlì tǒngyī de jīběn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực hành quản lý có thể xây dựng một cấu trúc cơ bản thống nhất.

水仙:比如都包括目标、完成结果、问题、需要支持事项和下一步计划。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dōu bāokuò mùbiāo, wánchéng jiéguǒ, wèntí, xūyào zhīchí shìxiàng hé xià yí bù jìhuà.
Thủy Tiên: Ví dụ đều gồm mục tiêu, kết quả hoàn thành, vấn đề, nội dung cần hỗ trợ và kế hoạch tiếp theo.

丁垂杨:但是各部门的专业数据可以不同。
Dīng Chuíyáng: Dànshì gè bùmén de zhuānyè shùjù kěyǐ bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng dữ liệu chuyên môn của từng phòng có thể khác nhau.

阮明武:对,统一的是框架,不是所有内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tǒngyī de shì kuàngjià, bú shì suǒyǒu nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thống nhất là khung chứ không phải toàn bộ nội dung.

45. Lưu trữ báo cáo để theo dõi xu hướng

黎云英:日报、周报、月报还需要保存吗?
Lí Yún Yīng: Rìbào, zhōubào, yuèbào hái xūyào bǎocún ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo ngày, tuần và tháng có cần lưu lại không ạ?

阮明武:如果企业把它们作为正式管理资料,就应该按照内部资料管理方式保存。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qǐyè bǎ tāmen zuòwéi zhèngshì guǎnlǐ zīliào, jiù yīnggāi ànzhào nèibù zīliào guǎnlǐ fāngshì bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp coi đó là tài liệu quản lý chính thức thì nên lưu theo phương thức quản lý hồ sơ nội bộ.

水仙:这样可以比较这个月和上个月。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ bǐjiào zhège yuè hé shàng ge yuè.
Thủy Tiên: Như vậy có thể so sánh tháng này với tháng trước.

芳玲:也可以看一个问题连续三个月有没有改善。
Fāng Líng: Yě kěyǐ kàn yí ge wèntí liánxù sān ge yuè yǒu méiyǒu gǎishàn.
Phương Linh: Đồng thời có thể xem một vấn đề trong 3 tháng liên tiếp đã cải thiện hay chưa.

46. Ví dụ theo dõi 3 tháng

丁垂杨:比如客户投诉数量连续三个月分别是八十、六十五和五十。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù tóusù shùliàng liánxù sān ge yuè fēnbié shì bāshí, liùshíwǔ hé wǔshí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ số lượng khiếu nại khách hàng trong 3 tháng lần lượt là 80, 65 và 50.

黎云英:从八十下降到五十,减少三十件。
Lí Yún Yīng: Cóng bāshí xiàjiàng dào wǔshí, jiǎnshǎo sānshí jiàn.
Lê Vân Anh: Từ 80 giảm xuống 50, giảm 30 vụ việc.

水仙:下降幅度是三十除以八十,也就是百分之三十七点五。
Shuǐ Xiān: Xiàjiàng fúdù shì sānshí chúyǐ bāshí, yě jiùshì bǎifēnzhī sānshíqī diǎn wǔ.
Thủy Tiên: Mức giảm là 30 chia 80, tức 37,5%.

阮明武:这种趋势只有保存连续报告以后才容易看到。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qūshì zhǐyǒu bǎocún liánxù bàogào yǐhòu cái róngyì kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Xu hướng như vậy chỉ dễ nhìn thấy khi các báo cáo liên tục được lưu lại.

47. Rà soát 6 nội dung cốt lõi

芳玲:我们最后按照资料重新检查六项内容吧。
Fāng Líng: Wǒmen zuìhòu ànzhào zīliào chóngxīn jiǎnchá liù xiàng nèiróng ba.
Phương Linh: Cuối cùng chúng ta kiểm tra lại 6 nội dung theo tài liệu nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,员工向谁报告。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, yuángōng xiàng shéi bàogào.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nhân viên báo cáo cho ai.

黎云英:第二,组长向谁报告。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, zǔzhǎng xiàng shéi bàogào.
Lê Vân Anh: Thứ hai, Trưởng nhóm báo cáo cho ai.

水仙:第三,部门主管向谁报告。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, bùmén zhǔguǎn xiàng shéi bàogào.
Thủy Tiên: Thứ ba, Trưởng phòng báo cáo cho ai.

48. Hoàn thiện 6 nội dung cốt lõi

芳玲:第四,如果企业采用日报、周报或者月报,要把周期规定清楚。
Fāng Líng: Dì-sì, rúguǒ qǐyè cǎiyòng rìbào, zhōubào huòzhě yuèbào, yào bǎ zhōuqī guīdìng qīngchu.
Phương Linh: Thứ tư, nếu doanh nghiệp áp dụng báo cáo ngày, tuần hoặc tháng thì phải quy định rõ chu kỳ.

丁垂杨:第五,要规定信息怎么在各级之间传递。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, yào guīdìng xìnxī zěnme zài gè jí zhījiān chuándì.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, phải quy định thông tin được chuyển giữa các cấp như thế nào.

黎云英:第六,要规定哪些情况必须立即报告。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, yào guīdìng nǎxiē qíngkuàng bìxū lìjí bàogào.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phải quy định những trường hợp nào bắt buộc báo cáo ngay.

阮明武:这六项就是汇报关系管理的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liù xiàng jiùshì huìbào guānxì guǎnlǐ de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: 6 nội dung này chính là cốt lõi của quản lý quan hệ báo cáo.

49. Tổng kết luồng báo cáo theo cấp

水仙:我来总结正常汇报路线。
Shuǐ Xiān: Wǒ lái zǒngjié zhèngcháng huìbào lùxiàn.
Thủy Tiên: Em xin tổng kết tuyến báo cáo thông thường.

水仙:有组长的部门,员工先向组长报告。
Shuǐ Xiān: Yǒu zǔzhǎng de bùmén, yuángōng xiān xiàng zǔzhǎng bàogào.
Thủy Tiên: Phòng có Trưởng nhóm thì nhân viên trước tiên báo cáo cho Trưởng nhóm.

丁垂杨:组长按照组织关系向副主管或者主管报告。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng ànzhào zǔzhī guānxì xiàng fù zhǔguǎn huòzhě zhǔguǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm báo cáo cho Phó phòng hoặc Trưởng phòng theo quan hệ tổ chức.

黎云英:副主管向主管报告。
Lí Yún Yīng: Fù zhǔguǎn xiàng zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Phó phòng báo cáo Trưởng phòng.

芳玲:主管按照分管关系向总经理或者副总经理报告。
Fāng Líng: Zhǔguǎn ànzhào fēnguǎn guānxì xiàng zǒngjīnglǐ huòzhě fù zǒngjīnglǐ bàogào.
Phương Linh: Trưởng phòng báo cáo Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc theo quan hệ phân công.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

50. Kết luận về quan hệ báo cáo

丁垂杨:所以一个清楚的汇报体系,不能只回答“我要向谁报告”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yí ge qīngchu de huìbào tǐxì, bù néng zhǐ huídá “wǒ yào xiàng shéi bàogào”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy một hệ thống báo cáo rõ ràng không thể chỉ trả lời câu hỏi “tôi phải báo cáo cho ai”.

阮明武:对,还要回答什么时候报告、报告什么、怎么传递、什么情况下不能等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào huídá shénme shíhou bàogào, bàogào shénme, zěnme chuándì, shénme qíngkuàng xià bù néng děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải trả lời khi nào báo cáo, báo cáo nội dung gì, chuyển thông tin thế nào và trường hợp nào không được phép chờ.

黎云英:正常工作可以按照日报、周报或者月报的周期处理。
Lí Yún Yīng: Zhèngcháng gōngzuò kěyǐ ànzhào rìbào, zhōubào huòzhě yuèbào de zhōuqī chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Công việc thông thường có thể xử lý theo chu kỳ báo cáo ngày, tuần hoặc tháng.

水仙:重大问题、严重异常或者需要马上决定的事项,就应该及时报告。
Shuǐ Xiān: Zhòngdà wèntí, yánzhòng yìcháng huòzhě xūyào mǎshàng juédìng de shìxiàng, jiù yīnggāi jíshí bàogào.
Thủy Tiên: Vấn đề quan trọng, bất thường nghiêm trọng hoặc nội dung cần quyết định ngay thì phải báo cáo kịp thời.

芳玲:上级收到报告以后,也要给下级反馈,形成完整的信息闭环。
Fāng Líng: Shàngjí shōudào bàogào yǐhòu, yě yào gěi xiàjí fǎnkuì, xíngchéng wánzhěng de xìnxī bìhuán.
Phương Linh: Sau khi nhận báo cáo, cấp trên cũng cần phản hồi xuống dưới để tạo thành một vòng thông tin hoàn chỉnh.

阮明武:完全正确。一个有效的汇报关系体系,最终要做到“汇报对象明确、周期明确、内容明确、传递路径明确、紧急情况明确、反馈责任明确”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge yǒuxiào de huìbào guānxì tǐxì, zuìzhōng yào zuòdào “huìbào duìxiàng míngquè, zhōuqī míngquè, nèiróng míngquè, chuándì lùjìng míngquè, jǐnjí qíngkuàng míngquè, fǎnkuì zérèn míngquè”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hệ thống quan hệ báo cáo hiệu quả cuối cùng phải bảo đảm: đối tượng báo cáo rõ ràng, chu kỳ rõ ràng, nội dung rõ ràng, tuyến truyền thông tin rõ ràng, trường hợp khẩn cấp rõ ràng và trách nhiệm phản hồi rõ ràng.

 

19. Xác định quan hệ phối hợp giữa các phòng ban

部门间协作关系

1. Hiểu mục tiêu của phối hợp liên phòng

阮明武:前面我们已经明确了汇报关系,现在要继续建立部门之间的协作关系。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng míngquè le huìbào guānxì, xiànzài yào jìxù jiànlì bùmén zhījiān de xiézuò guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã làm rõ quan hệ báo cáo, bây giờ cần tiếp tục xây dựng quan hệ phối hợp giữa các phòng ban.

丁垂杨:明武哥,汇报关系是上下级之间的信息关系,部门协作是平行部门之间共同完成工作的关系,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, huìbào guānxì shì shàngxiàjí zhījiān de xìnxī guānxì, bùmén xiézuò shì píngxíng bùmén zhījiān gòngtóng wánchéng gōngzuò de guānxì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, quan hệ báo cáo là quan hệ thông tin giữa cấp trên và cấp dưới, còn phối hợp phòng ban là quan hệ cùng hoàn thành công việc giữa các phòng ngang cấp, đúng không anh?

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định 8 nội dung phối hợp

黎云英:按照资料,部门协作一共有八个核心问题。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, bùmén xiézuò yígòng yǒu bā ge héxīn wèntí.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, phối hợp liên phòng có 8 vấn đề cốt lõi.

水仙:第一,哪个部门主责。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, nǎ ge bùmén zhǔzé.
Thủy Tiên: Thứ nhất, phòng nào chủ trì.

芳玲:第二,哪些部门配合。
Fāng Líng: Dì-èr, nǎxiē bùmén pèihé.
Phương Linh: Thứ hai, những phòng nào phối hợp.

丁垂杨:第三,谁是具体对接人。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, shéi shì jùtǐ duìjiērén.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, ai là đầu mối cụ thể.

黎云英:第四,需要在部门之间转交哪些资料。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, xūyào zài bùmén zhījiān zhuǎnjiāo nǎxiē zīliào.
Lê Vân Anh: Thứ tư, những hồ sơ nào phải chuyển giữa các phòng.

水仙:第五,什么时候转交。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, shénme shíhou zhuǎnjiāo.
Thủy Tiên: Thứ năm, chuyển vào thời điểm nào.

芳玲:第六,谁负责提供信息。
Fāng Líng: Dì-liù, shéi fùzé tígōng xìnxī.
Phương Linh: Thứ sáu, ai chịu trách nhiệm cung cấp thông tin.

丁垂杨:第七,谁负责反馈。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, shéi fùzé fǎnkuì.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, ai chịu trách nhiệm phản hồi.

黎云英:第八,最后由谁审批。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, zuìhòu yóu shéi shěnpī.
Lê Vân Anh: Thứ tám, cuối cùng ai phê duyệt.

阮明武:很好,这八项就是我们这部分的框架。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè bā xiàng jiùshì wǒmen zhè bùfen de kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, 8 nội dung này chính là khung của phần này.

3. Phân biệt phòng chủ trì và phòng phối hợp

丁垂杨:主责部门和配合部门最大的区别是什么?
Dīng Chuíyáng: Zhǔzé bùmén hé pèihé bùmén zuì dà de qūbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Khác biệt lớn nhất giữa phòng chủ trì và phòng phối hợp là gì anh?

阮明武:主责部门负责推动整个事项,配合部门按照职责提供信息、资料或者专业支持。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔzé bùmén fùzé tuīdòng zhěnggè shìxiàng, pèihé bùmén ànzhào zhízé tígōng xìnxī, zīliào huòzhě zhuānyè zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng chủ trì chịu trách nhiệm thúc đẩy toàn bộ công việc; phòng phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ hoặc hỗ trợ chuyên môn theo chức năng.

黎云英:所以一个工作有三个部门参加,不代表三个部门都是主责部门。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yí ge gōngzuò yǒu sān ge bùmén cānjiā, bù dàibiǎo sān ge bùmén dōu shì zhǔzé bùmén.
Lê Vân Anh: Vì vậy một công việc có 3 phòng tham gia không có nghĩa cả 3 phòng đều là phòng chủ trì.

阮明武:对,最好明确一个主要牵头关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zuìhǎo míngquè yí ge zhǔyào qiāntóu guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất phải xác định một quan hệ chủ trì chính.

4. Không xác định phòng chủ trì sẽ gây vấn đề gì

水仙:如果没有主责部门,会发生什么?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu zhǔzé bùmén, huì fāshēng shénme?
Thủy Tiên: Nếu không xác định phòng chủ trì thì có thể xảy ra điều gì ạ?

阮明武:最常见的是大家都参加,但是没有人真正推动结果。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì chángjiàn de shì dàjiā dōu cānjiā, dànshì méiyǒu rén zhēnzhèng tuīdòng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Thường gặp nhất là tất cả đều tham gia nhưng không có ai thực sự thúc đẩy để ra kết quả.

芳玲:也可能每个部门都认为应该由另外一个部门负责。
Fāng Líng: Yě kěnéng měi ge bùmén dōu rènwéi yīnggāi yóu lìngwài yí ge bùmén fùzé.
Phương Linh: Cũng có thể mỗi phòng đều cho rằng phòng khác phải chịu trách nhiệm.

阮明武:所以“谁主责”一定要先明确。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ “shéi zhǔzé” yídìng yào xiān míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “ai chủ trì” nhất định phải được làm rõ trước.

5. Ví dụ phối hợp trong tuyển dụng

丁垂杨:我们先用招聘做一个例子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān yòng zhāopìn zuò yí ge lìzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta dùng tuyển dụng làm ví dụ trước nhé anh.

阮明武:好。假设技术部需要招聘三名技术工程师。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè jìshù bù xūyào zhāopìn sān míng jìshù gōngchéngshī.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử phòng Kỹ thuật cần tuyển 3 Kỹ sư Kỹ thuật.

黎云英:行政人事部可以主责招聘流程。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ zhǔzé zhāopìn liúchéng.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự có thể chủ trì quy trình tuyển dụng.

水仙:技术部负责提供岗位需求和专业评价。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù fùzé tígōng gǎngwèi xūqiú hé zhuānyè píngjià.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm cung cấp nhu cầu vị trí và đánh giá chuyên môn.

阮明武:对,这是一个典型的主责和配合关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì yí ge diǎnxíng de zhǔzé hé pèihé guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một quan hệ chủ trì và phối hợp điển hình.

6. Xác định đầu mối trong tuyển dụng

芳玲:两个部门都有人参加,那谁是对接人?
Fāng Líng: Liǎng ge bùmén dōu yǒu rén cānjiā, nà shéi shì duìjiērén?
Phương Linh: Cả hai phòng đều có người tham gia, vậy ai là đầu mối ạ?

阮明武:假设行政人事部由招聘专员作为对接人。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù yóu zhāopìn zhuānyuán zuòwéi duìjiērén.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử bên Hành chính Nhân sự lấy Chuyên viên Tuyển dụng làm đầu mối.

丁垂杨:技术部由技术部副主管或者指定工程师作为专业对接人。
Dīng Chuíyáng: Jìshù bù yóu jìshù bù fù zhǔguǎn huòzhě zhǐdìng gōngchéngshī zuòwéi zhuānyè duìjiērén.
Đinh Thùy Dương: Bên Kỹ thuật lấy Phó phòng Kỹ thuật hoặc Kỹ sư được chỉ định làm đầu mối chuyên môn.

阮明武:这样招聘专员就不用同时找技术部十几个人确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhāopìn zhuānyuán jiù bú yòng tóngshí zhǎo jìshù bù shí jǐ ge rén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy Chuyên viên Tuyển dụng không phải đồng thời tìm hơn chục người ở phòng Kỹ thuật để xác nhận.

7. Hồ sơ chuyển trong quy trình tuyển dụng

黎云英:招聘过程中两个部门之间要转什么资料?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn guòchéng zhōng liǎng ge bùmén zhījiān yào zhuǎn shénme zīliào?
Lê Vân Anh: Trong quy trình tuyển dụng hai phòng phải chuyển những hồ sơ gì cho nhau?

阮明武:比如技术部先提供招聘需求和岗位要求。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú jìshù bù xiān tígōng zhāopìn xūqiú hé gǎngwèi yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ phòng Kỹ thuật trước tiên cung cấp nhu cầu tuyển dụng và yêu cầu vị trí.

水仙:行政人事部再提供候选人简历和面试安排。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù zài tígōng hòuxuǎnrén jiǎnlì hé miànshì ānpái.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự sau đó chuyển hồ sơ ứng viên và lịch phỏng vấn.

芳玲:技术部面试以后,再提供专业评价结果。
Fāng Líng: Jìshù bù miànshì yǐhòu, zài tígōng zhuānyè píngjià jiéguǒ.
Phương Linh: Sau phỏng vấn, phòng Kỹ thuật cung cấp kết quả đánh giá chuyên môn.

阮明武:对,这就是一个双向资料流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yí ge shuāngxiàng zīliào liú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một luồng hồ sơ hai chiều.

8. Ví dụ số liệu hồ sơ tuyển dụng

丁垂杨:假设招聘三个人,收到了八十份简历。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zhāopìn sān ge rén, shōudào le bāshí fèn jiǎnlì.
Đinh Thùy Dương: Giả sử tuyển 3 người và nhận được 80 hồ sơ.

黎云英:行政人事部初步筛选二十四份。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù chūbù shāixuǎn èrshísì fèn.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự sàng lọc sơ bộ 24 hồ sơ.

水仙:技术部从二十四份里面确认十二人进入专业面试。
Shuǐ Xiān: Jìshù bù cóng èrshísì fèn lǐmiàn quèrèn shí’èr rén jìnrù zhuānyè miànshì.
Thủy Tiên: Phòng Kỹ thuật từ 24 hồ sơ xác nhận 12 người vào phỏng vấn chuyên môn.

芳玲:最后从十二人里面选择三人。
Fāng Líng: Zuìhòu cóng shí’èr rén lǐmiàn xuǎnzé sān rén.
Phương Linh: Cuối cùng chọn 3 người từ 12 ứng viên.

阮明武:每一步都涉及部门之间的信息转交和反馈。
Ruǎn Míngwǔ: Měi yí bù dōu shèjí bùmén zhījiān de xìnxī zhuǎnjiāo hé fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi bước đều liên quan đến việc chuyển thông tin và phản hồi giữa các phòng.

9. Xác định thời điểm chuyển hồ sơ tuyển dụng

水仙:资料还要求明确什么时候转资料。
Shuǐ Xiān: Zīliào hái yāoqiú míngquè shénme shíhou zhuǎn zīliào.
Thủy Tiên: Tài liệu còn yêu cầu làm rõ thời điểm chuyển hồ sơ.

阮明武:对。只规定“要转”还不够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐ guīdìng “yào zhuǎn” hái bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ quy định “phải chuyển” vẫn chưa đủ.

丁垂杨:假设技术部提出招聘需求以后一个工作日内把需求资料发给行政人事部。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè jìshù bù tíchū zhāopìn xūqiú yǐhòu yí ge gōngzuòrì nèi bǎ xūqiú zīliào fā gěi xíngzhèng rénshì bù.
Đinh Thùy Dương: Giả sử sau khi phòng Kỹ thuật đưa ra nhu cầu tuyển dụng thì trong vòng 1 ngày làm việc phải chuyển hồ sơ nhu cầu cho Hành chính Nhân sự.

黎云英:行政人事部把候选人资料发过去以后,技术部两个工作日内反馈筛选结果。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù bǎ hòuxuǎnrén zīliào fā guòqù yǐhòu, jìshù bù liǎng ge gōngzuòrì nèi fǎnkuì shāixuǎn jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Sau khi Hành chính Nhân sự chuyển hồ sơ ứng viên, phòng Kỹ thuật phản hồi kết quả sàng lọc trong vòng 2 ngày làm việc.

阮明武:可以作为训练时限。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn shíxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm thời hạn thực hành.

10. Chậm phản hồi sẽ ảnh hưởng toàn bộ quy trình

芳玲:如果技术部不是两天,而是七天才反馈呢?
Fāng Líng: Rúguǒ jìshù bù bú shì liǎng tiān, ér shì qī tiān cái fǎnkuì ne?
Phương Linh: Nếu phòng Kỹ thuật không phản hồi trong 2 ngày mà tới 7 ngày mới phản hồi thì sao ạ?

阮明武:那整个招聘流程就可能延长五天。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhěnggè zhāopìn liúchéng jiù kěnéng yáncháng wǔ tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó toàn bộ quy trình tuyển dụng có thể kéo dài thêm 5 ngày.

丁垂杨:如果一个岗位原计划十五天完成招聘,就可能变成二十天。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge gǎngwèi yuán jìhuà shíwǔ tiān wánchéng zhāopìn, jiù kěnéng biàn chéng èrshí tiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu một vị trí dự kiến tuyển trong 15 ngày thì có thể kéo dài thành 20 ngày.

阮明武:所以配合部门的反馈时间直接影响主责部门的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ pèihé bùmén de fǎnkuì shíjiān zhíjiē yǐngxiǎng zhǔzé bùmén de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thời gian phản hồi của phòng phối hợp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của phòng chủ trì.

11. Trách nhiệm cung cấp thông tin

黎云英:谁负责提供信息也必须提前规定。
Lí Yún Yīng: Shéi fùzé tígōng xìnxī yě bìxū tíqián guīdìng.
Lê Vân Anh: Ai chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cũng phải được xác định trước.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:招聘里面,用人部门负责提供岗位需求。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn lǐmiàn, yòngrén bùmén fùzé tígōng gǎngwèi xūqiú.
Thủy Tiên: Trong tuyển dụng, phòng sử dụng nhân sự chịu trách nhiệm cung cấp nhu cầu vị trí.

芳玲:行政人事部负责提供候选人和招聘进度信息。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù fùzé tígōng hòuxuǎnrén hé zhāopìn jìndù xìnxī.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự chịu trách nhiệm cung cấp thông tin ứng viên và tiến độ tuyển dụng.

阮明武:这样出了信息缺失问题,就比较容易找到责任环节。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng chū le xìnxī quēshī wèntí, jiù bǐjiào róngyì zhǎodào zérèn huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khi thiếu thông tin sẽ dễ xác định khâu chịu trách nhiệm hơn.

12. Trách nhiệm phản hồi

丁垂杨:提供信息和反馈是不是两件不同的事?
Dīng Chuíyáng: Tígōng xìnxī hé fǎnkuì shì bú shì liǎng jiàn bùtóng de shì?
Đinh Thùy Dương: Cung cấp thông tin và phản hồi có phải là hai việc khác nhau không anh?

阮明武:对。收到资料以后,配合部门还应该按照要求给出结果或者意见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōudào zīliào yǐhòu, pèihé bùmén hái yīnggāi ànzhào yāoqiú gěichū jiéguǒ huòzhě yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận hồ sơ, phòng phối hợp còn phải đưa ra kết quả hoặc ý kiến theo yêu cầu.

黎云英:比如技术部收到十二份面试资料以后,不能只是确认“收到了”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jìshù bù shōudào shí’èr fèn miànshì zīliào yǐhòu, bù néng zhǐshì quèrèn “shōudào le”.
Lê Vân Anh: Ví dụ sau khi phòng Kỹ thuật nhận 12 hồ sơ phỏng vấn thì không thể chỉ xác nhận “đã nhận”.

水仙:还要反馈哪些人通过、哪些人不通过,以及专业评价。
Shuǐ Xiān: Hái yào fǎnkuì nǎxiē rén tōngguò, nǎxiē rén bù tōngguò, yǐjí zhuānyè píngjià.
Thủy Tiên: Còn phải phản hồi ai đạt, ai không đạt và đánh giá chuyên môn.

13. Trách nhiệm phê duyệt khác trách nhiệm phối hợp

芳玲:配合部门提供意见以后,是不是就等于批准?
Fāng Líng: Pèihé bùmén tígōng yìjiàn yǐhòu, shì bú shì jiù děngyú pīzhǔn?
Phương Linh: Sau khi phòng phối hợp đưa ra ý kiến thì có đồng nghĩa với phê duyệt không ạ?

阮明武:不一定。专业意见、流程主责和审批责任要分开。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Zhuānyè yìjiàn, liúchéng zhǔzé hé shěnpī zérèn yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Ý kiến chuyên môn, trách nhiệm chủ trì quy trình và trách nhiệm phê duyệt phải được phân biệt.

丁垂杨:技术部可以判断候选人的专业能力。
Dīng Chuíyáng: Jìshù bù kěyǐ pànduàn hòuxuǎnrén de zhuānyè nénglì.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kỹ thuật có thể đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên.

黎云英:行政人事部负责招聘流程。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù fùzé zhāopìn liúchéng.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự chịu trách nhiệm quy trình tuyển dụng.

水仙:最后录用按照公司的审批层级处理。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu lùyòng ànzhào gōngsī de shěnpī céngjí chǔlǐ.
Thủy Tiên: Việc tuyển dụng cuối cùng được xử lý theo cấp phê duyệt của công ty.

阮明武:对,这三个责任不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè sān ge zérèn bù néng hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ba loại trách nhiệm này không được trộn lẫn.

14. Ví dụ phối hợp trong tiền lương

黎云英:我们再用工资工作做一个例子。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zài yòng gōngzī gōngzuò zuò yí ge lìzi.
Lê Vân Anh: Chúng ta dùng công việc tiền lương làm thêm một ví dụ nhé anh.

阮明武:好。在训练模型里,可以把人员和考勤数据由行政人事部主责整理。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zài xùnliàn móxíng lǐ, kěyǐ bǎ rényuán hé kǎoqín shùjù yóu xíngzhèng rénshì bù zhǔzé zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trong mô hình thực hành, có thể để phòng Hành chính Nhân sự chủ trì tổng hợp dữ liệu nhân sự và chấm công.

丁垂杨:财务部按照自己的工作职责配合后续工资支付和财务处理。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù bù ànzhào zìjǐ de gōngzuò zhízé pèihé hòuxù gōngzī zhīfù hé cáiwù chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Phòng Tài chính phối hợp xử lý phần thanh toán lương và nghiệp vụ tài chính tiếp theo theo chức năng của mình.

阮明武:这是一个训练中的分工例子。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yí ge xùnliàn zhōng de fēngōng lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một ví dụ phân công trong bài thực hành.

15. Số liệu phối hợp tiền lương

水仙:假设公司有一百三十名员工。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Thủy Tiên: Giả sử công ty có 130 nhân viên.

芳玲:行政人事部每月整理一百三十人的考勤和人员变动数据。
Fāng Líng: Xíngzhèng rénshì bù měi yuè zhěnglǐ yì bǎi sānshí rén de kǎoqín hé rényuán biàndòng shùjù.
Phương Linh: Phòng Hành chính Nhân sự hàng tháng tổng hợp dữ liệu chấm công và biến động của 130 người.

丁垂杨:本月有五人入职、三人离职,还有十二人发生津贴或者其他数据变化。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè yǒu wǔ rén rùzhí, sān rén lízhí, hái yǒu shí’èr rén fāshēng jīntiē huòzhě qítā shùjù biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Tháng này có 5 người vào làm, 3 người nghỉ và 12 người có thay đổi về phụ cấp hoặc dữ liệu khác.

黎云英:这些变化都要在规定时间内转给相关处理部门。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē biànhuà dōu yào zài guīdìng shíjiān nèi zhuǎn gěi xiāngguān chǔlǐ bùmén.
Lê Vân Anh: Những thay đổi này đều phải được chuyển cho phòng xử lý liên quan trong thời gian quy định.

16. Mốc chuyển dữ liệu tiền lương

芳玲:可以假设每月二十五日以前各部门提交考勤异常吗?
Fāng Líng: Kěyǐ jiǎshè měi yuè èrshíwǔ rì yǐqián gè bùmén tíjiāo kǎoqín yìcháng ma?
Phương Linh: Có thể giả định các phòng nộp dữ liệu chấm công bất thường trước ngày 25 hàng tháng không ạ?

阮明武:可以作为训练时间。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm mốc thời gian thực hành.

水仙:行政人事部在二十六日和二十七日核对。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù zài èrshíliù rì hé èrshíqī rì héduì.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự đối chiếu vào ngày 26 và 27.

丁垂杨:二十八日把最终人员和考勤数据转给财务部。
Dīng Chuíyáng: Èrshíbā rì bǎ zuìzhōng rényuán hé kǎoqín shùjù zhuǎn gěi cáiwù bù.
Đinh Thùy Dương: Ngày 28 chuyển dữ liệu nhân sự và chấm công cuối cùng cho phòng Tài chính.

阮明武:这样每个时间点都比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng měi ge shíjiān diǎn dōu bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy từng mốc thời gian tương đối rõ.

17. Phát hiện chênh lệch dữ liệu

黎云英:如果行政人事部的数据是一百三十人,但是财务系统显示一百二十九人呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xíngzhèng rénshì bù de shùjù shì yì bǎi sānshí rén, dànshì cáiwù xìtǒng xiǎnshì yì bǎi èrshíjiǔ rén ne?
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu Hành chính Nhân sự là 130 người nhưng hệ thống Tài chính chỉ thể hiện 129 người thì sao anh?

阮明武:就不能直接继续处理,要先找出一人的差异。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù bù néng zhíjiē jìxù chǔlǐ, yào xiān zhǎochū yì rén de chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể tiếp tục xử lý ngay mà phải tìm ra chênh lệch của 1 người.

水仙:可能是新员工还没有更新。
Shuǐ Xiān: Kěnéng shì xīn yuángōng hái méiyǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: Có thể là nhân viên mới chưa được cập nhật.

芳玲:也可能是离职员工状态更新不一致。
Fāng Líng: Yě kěnéng shì lízhí yuángōng zhuàngtài gēngxīn bù yízhì.
Phương Linh: Cũng có thể trạng thái nhân viên nghỉ việc chưa được cập nhật thống nhất.

阮明武:这就是部门间信息核对的重要性。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì bùmén jiān xìnxī héduì de zhòngyàoxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là tầm quan trọng của đối chiếu thông tin liên phòng.

18. Ví dụ phối hợp trong mua hàng

丁垂杨:采购流程也需要很多部门配合。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu liúchéng yě xūyào hěn duō bùmén pèihé.
Đinh Thùy Dương: Quy trình mua hàng cũng cần nhiều phòng phối hợp.

阮明武:对。假设生产部需要购买一批生产材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè shēngchǎn bù xūyào gòumǎi yì pī shēngchǎn cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử phòng Sản xuất cần mua một lô nguyên vật liệu sản xuất.

黎云英:生产部先提出需求和数量。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù xiān tíchū xūqiú hé shùliàng.
Lê Vân Anh: Phòng Sản xuất trước tiên đưa ra nhu cầu và số lượng.

水仙:采购部主责供应商询价和采购流程。
Shuǐ Xiān: Cǎigòu bù zhǔzé gōngyìngshāng xúnjià hé cǎigòu liúchéng.
Thủy Tiên: Phòng Mua hàng chủ trì hỏi giá nhà cung cấp và quy trình mua hàng.

芳玲:财务部按照职责配合预算或者付款相关处理。
Fāng Líng: Cáiwù bù ànzhào zhízé pèihé yùsuàn huòzhě fùkuǎn xiāngguān chǔlǐ.
Phương Linh: Phòng Tài chính phối hợp phần ngân sách hoặc thanh toán theo chức năng.

阮明武:可以作为训练流程。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm quy trình thực hành.

19. Số liệu mua hàng giả định

黎云英:假设生产部申请采购一千件材料。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè shēngchǎn bù shēnqǐng cǎigòu yì qiān jiàn cáiliào.
Lê Vân Anh: Giả sử phòng Sản xuất đề nghị mua 1.000 đơn vị nguyên vật liệu.

丁垂杨:采购部向三家供应商询价。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu bù xiàng sān jiā gōngyìngshāng xúnjià.
Đinh Thùy Dương: Phòng Mua hàng hỏi giá 3 nhà cung cấp.

水仙:收到三个报价,分别是一百万元、一百零五万元和一百一十万元。
Shuǐ Xiān: Shōudào sān ge bàojià, fēnbié shì yì bǎi wàn yuán, yì bǎi líng wǔ wàn yuán hé yì bǎi yīshí wàn yuán.
Thủy Tiên: Nhận 3 báo giá, lần lượt là 1 triệu, 1,05 triệu và 1,1 triệu nhân dân tệ.

芳玲:采购部整理比较资料,再按照审批流程提交。
Fāng Líng: Cǎigòu bù zhěnglǐ bǐjiào zīliào, zài ànzhào shěnpī liúchéng tíjiāo.
Phương Linh: Phòng Mua hàng tổng hợp hồ sơ so sánh rồi trình theo quy trình phê duyệt.

20. Không chỉ chuyển số tiền mà phải chuyển căn cứ

阮明武:这种情况下,不能只告诉审批人“最低价格是一百万元”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, bù néng zhǐ gàosu shěnpīrén “zuìdī jiàgé shì yì bǎi wàn yuán”.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp này không thể chỉ nói với người phê duyệt rằng “giá thấp nhất là 1 triệu nhân dân tệ”.

丁垂杨:还要提供需求数量、规格、三个报价和比较结果。
Dīng Chuíyáng: Hái yào tígōng xūqiú shùliàng, guīgé, sān ge bàojià hé bǐjiào jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải cung cấp số lượng nhu cầu, quy cách, 3 báo giá và kết quả so sánh.

黎云英:这样审批才有完整的信息基础。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng shěnpī cái yǒu wánzhěng de xìnxī jīchǔ.
Lê Vân Anh: Như vậy việc phê duyệt mới có cơ sở thông tin đầy đủ.

21. Ví dụ phối hợp xử lý khiếu nại khách hàng

水仙:客户投诉可以用客户服务部做主责部门吗?
Shuǐ Xiān: Kèhù tóusù kěyǐ yòng kèhù fúwù bù zuò zhǔzé bùmén ma?
Thủy Tiên: Xử lý khiếu nại khách hàng có thể lấy phòng Chăm sóc Khách hàng làm phòng chủ trì không ạ?

阮明武:在训练模型里可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zài xùnliàn móxíng lǐ kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành có thể.

芳玲:销售部提供客户和订单信息。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù tígōng kèhù hé dìngdān xìnxī.
Phương Linh: Phòng Kinh doanh cung cấp thông tin khách hàng và đơn hàng.

丁垂杨:技术部处理技术问题。
Dīng Chuíyáng: Jìshù bù chǔlǐ jìshù wèntí.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kỹ thuật xử lý vấn đề kỹ thuật.

黎云英:生产部如果涉及产品生产问题,也提供相关信息。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn bù rúguǒ shèjí chǎnpǐn shēngchǎn wèntí, yě tígōng xiāngguān xìnxī.
Lê Vân Anh: Nếu liên quan vấn đề sản xuất sản phẩm thì phòng Sản xuất cũng cung cấp thông tin liên quan.

22. 50 khiếu nại trong một tháng

水仙:假设一个月收到五十个客户问题。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yí ge yuè shōudào wǔshí ge kèhù wèntí.
Thủy Tiên: Giả sử một tháng nhận 50 vấn đề khách hàng.

芳玲:其中三十个客户服务部可以直接处理。
Fāng Líng: Qízhōng sānshí ge kèhù fúwù bù kěyǐ zhíjiē chǔlǐ.
Phương Linh: Trong đó 30 vấn đề phòng Chăm sóc Khách hàng có thể trực tiếp xử lý.

丁垂杨:十二个需要销售部提供订单信息。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr ge xūyào xiāoshòu bù tígōng dìngdān xìnxī.
Đinh Thùy Dương: 12 vấn đề cần phòng Kinh doanh cung cấp thông tin đơn hàng.

黎云英:八个需要技术部或者生产部进一步分析。
Lí Yún Yīng: Bā ge xūyào jìshù bù huòzhě shēngchǎn bù jìnyíbù fēnxī.
Lê Vân Anh: 8 vấn đề cần phòng Kỹ thuật hoặc Sản xuất phân tích thêm.

阮明武:这样就能看出跨部门协作的实际工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù néng kànchū kuà bùmén xiézuò de shíjì gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể thấy khối lượng phối hợp liên phòng thực tế.

23. Quy định thời hạn phản hồi khiếu nại

丁垂杨:客户服务部把问题转给技术部以后,应该规定反馈时间吗?
Dīng Chuíyáng: Kèhù fúwù bù bǎ wèntí zhuǎn gěi jìshù bù yǐhòu, yīnggāi guīdìng fǎnkuì shíjiān ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi phòng Chăm sóc Khách hàng chuyển vấn đề cho phòng Kỹ thuật thì có nên quy định thời hạn phản hồi không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:比如普通技术问题两个工作日内反馈。
Lí Yún Yīng: Bǐrú pǔtōng jìshù wèntí liǎng ge gōngzuòrì nèi fǎnkuì.
Lê Vân Anh: Ví dụ vấn đề kỹ thuật thông thường phản hồi trong 2 ngày làm việc.

水仙:紧急问题四小时内先给初步反馈。
Shuǐ Xiān: Jǐnjí wèntí sì xiǎoshí nèi xiān gěi chūbù fǎnkuì.
Thủy Tiên: Vấn đề khẩn cấp phản hồi sơ bộ trong vòng 4 giờ.

芳玲:不能处理完成,也要说明原因和预计完成时间。
Fāng Líng: Bù néng chǔlǐ wánchéng, yě yào shuōmíng yuányīn hé yùjì wánchéng shíjiān.
Phương Linh: Nếu chưa thể xử lý xong cũng phải nêu nguyên nhân và thời gian dự kiến hoàn thành.

阮明武:这样比较容易管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng bǐjiào róngyì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy sẽ dễ quản lý hơn.

24. Theo dõi tỷ lệ phản hồi đúng hạn

水仙:假设这个月有二十个跨部门协作事项需要反馈。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè zhège yuè yǒu èrshí ge kuà bùmén xiézuò shìxiàng xūyào fǎnkuì.
Thủy Tiên: Giả sử tháng này có 20 công việc phối hợp liên phòng cần phản hồi.

丁垂杨:十七个按时反馈。
Dīng Chuíyáng: Shíqī ge ànshí fǎnkuì.
Đinh Thùy Dương: 17 việc được phản hồi đúng hạn.

黎云英:三个超过规定时间。
Lí Yún Yīng: Sān ge chāoguò guīdìng shíjiān.
Lê Vân Anh: 3 việc vượt thời hạn quy định.

芳玲:按时反馈率就是十七除以二十,也就是百分之八十五。
Fāng Líng: Ànshí fǎnkuì lǜ jiùshì shíqī chúyǐ èrshí, yě jiùshì bǎifēnzhī bāshíwǔ.
Phương Linh: Tỷ lệ phản hồi đúng hạn là 17 chia 20, tức 85%.

阮明武:那三个延期事项要进一步分析原因。
Ruǎn Míngwǔ: Nà sān ge yánqī shìxiàng yào jìnyíbù fēnxī yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: 3 công việc chậm đó cần tiếp tục phân tích nguyên nhân.

25. Phân tích nguyên nhân chậm phản hồi

丁垂杨:假设三个延期事项分别是什么原因?
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè sān ge yánqī shìxiàng fēnbié shì shénme yuányīn?
Đinh Thùy Dương: Giả sử 3 công việc chậm phản hồi có nguyên nhân gì anh?

阮明武:一个是资料不完整。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge shì zīliào bù wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Một việc do hồ sơ không đầy đủ.

黎云英:一个是没有明确对接人。
Lí Yún Yīng: Yí ge shì méiyǒu míngquè duìjiērén.
Lê Vân Anh: Một việc do chưa xác định rõ đầu mối.

水仙:最后一个是配合部门内部又转了三个人才找到负责人员。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí ge shì pèihé bùmén nèibù yòu zhuǎn le sān ge rén cái zhǎodào fùzé rényuán.
Thủy Tiên: Việc cuối cùng do trong phòng phối hợp hồ sơ bị chuyển qua 3 người mới tìm đúng người phụ trách.

阮明武:这三个问题正好说明资料、对接人和内部责任都要提前明确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge wèntí zhènghǎo shuōmíng zīliào, duìjiērén hé nèibù zérèn dōu yào tíqián míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Ba vấn đề này cho thấy hồ sơ, đầu mối và trách nhiệm nội bộ đều phải được làm rõ trước.

26. Một công việc chỉ nên có đầu mối rõ ràng

芳玲:一个部门可以同时指定五个人做对接人吗?
Fāng Líng: Yí ge bùmén kěyǐ tóngshí zhǐdìng wǔ ge rén zuò duìjiērén ma?
Phương Linh: Một phòng có thể cùng lúc chỉ định 5 người làm đầu mối không ạ?

阮明武:可以多人参与,但是最好明确主要对接人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ duō rén cānyù, dànshì zuìhǎo míngquè zhǔyào duìjiērén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nhiều người tham gia nhưng tốt nhất phải xác định một đầu mối chính.

丁垂杨:否则对方不知道到底该找谁。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé duìfāng bù zhīdào dàodǐ gāi zhǎo shéi.
Đinh Thùy Dương: Nếu không, phòng bên kia sẽ không biết rốt cuộc phải tìm ai.

黎云英:也容易出现五个人都收到信息,但是没人真正负责回复。
Lí Yún Yīng: Yě róngyì chūxiàn wǔ ge rén dōu shōudào xìnxī, dànshì méi rén zhēnzhèng fùzé huífù.
Lê Vân Anh: Cũng dễ xảy ra tình trạng cả 5 người đều nhận thông tin nhưng không ai thực sự chịu trách nhiệm phản hồi.

27. Đầu mối nghỉ phép thì xử lý thế nào

水仙:如果对接人休假怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ duìjiērén xiūjià zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu đầu mối nghỉ phép thì xử lý thế nào ạ?

阮明武:应该有替代人员或者代理安排。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi yǒu tìdài rényuán huòzhě dàilǐ ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Nên có người thay thế hoặc bố trí người phụ trách thay.

芳玲:比如招聘专员休假三天,由组织人事专员暂时代接。
Fāng Líng: Bǐrú zhāopìn zhuānyuán xiūjià sān tiān, yóu zǔzhī rénshì zhuānyuán zànshí dàijiē.
Phương Linh: Ví dụ Chuyên viên Tuyển dụng nghỉ 3 ngày thì Chuyên viên Tổ chức Nhân sự tạm thời tiếp nhận đầu mối.

阮明武:这样跨部门工作不会因为一个人不在就停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kuà bùmén gōngzuò bú huì yīnwèi yí ge rén bú zài jiù tíng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy công việc liên phòng sẽ không dừng lại chỉ vì một người vắng mặt.

28. Chuẩn hóa hồ sơ chuyển giao

丁垂杨:部门之间转资料的时候,可以规定一个标准清单吗?
Dīng Chuíyáng: Bùmén zhījiān zhuǎn zīliào de shíhou, kěyǐ guīdìng yí ge biāozhǔn qīngdān ma?
Đinh Thùy Dương: Khi các phòng chuyển hồ sơ cho nhau có thể quy định một danh sách chuẩn không anh?

阮明武:可以作为管理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như một phương pháp quản lý.

黎云英:比如招聘需求必须有岗位名称、人数、预计到岗时间和岗位要求。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhāopìn xūqiú bìxū yǒu gǎngwèi míngchēng, rénshù, yùjì dàogǎng shíjiān hé gǎngwèi yāoqiú.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhu cầu tuyển dụng phải có tên vị trí, số lượng, thời gian dự kiến nhận việc và yêu cầu vị trí.

水仙:如果四项里面缺两项,行政人事部就很难马上开始招聘。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sì xiàng lǐmiàn quē liǎng xiàng, xíngzhèng rénshì bù jiù hěn nán mǎshàng kāishǐ zhāopìn.
Thủy Tiên: Nếu trong 4 nội dung thiếu 2 nội dung thì phòng Hành chính Nhân sự rất khó bắt đầu tuyển ngay.

29. Ví dụ kiểm tra 20 bộ hồ sơ phối hợp

芳玲:假设一个月有二十套跨部门资料。
Fāng Líng: Jiǎshè yí ge yuè yǒu èrshí tào kuà bùmén zīliào.
Phương Linh: Giả sử một tháng có 20 bộ hồ sơ liên phòng.

阮明武:我们检查完整性。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jiǎnchá wánzhěngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta kiểm tra tính đầy đủ.

丁垂杨:十六套第一次提交就完整。
Dīng Chuíyáng: Shíliù tào dì-yī cì tíjiāo jiù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: 16 bộ đầy đủ ngay lần nộp đầu.

黎云英:四套需要退回补充。
Lí Yún Yīng: Sì tào xūyào tuìhuí bǔchōng.
Lê Vân Anh: 4 bộ phải trả lại để bổ sung.

水仙:第一次完整率就是百分之八十。
Shuǐ Xiān: Dì-yī cì wánzhěng lǜ jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Thủy Tiên: Tỷ lệ đầy đủ ngay lần đầu là 80%.

阮明武:如果统一清单以后提高到十九套完整,就是百分之九十五。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tǒngyī qīngdān yǐhòu tígāo dào shíjiǔ tào wánzhěng, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau khi chuẩn hóa danh sách hồ sơ có 19 bộ đầy đủ ngay lần đầu thì tỷ lệ tăng lên 95%.

30. Xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc trách nhiệm

黎云英:部门协作还要知道每个部门什么时候开始负责,什么时候结束吧?
Lí Yún Yīng: Bùmén xiézuò hái yào zhīdào měi ge bùmén shénme shíhou kāishǐ fùzé, shénme shíhou jiéshù ba?
Lê Vân Anh: Phối hợp liên phòng còn phải biết mỗi phòng bắt đầu và kết thúc trách nhiệm ở thời điểm nào phải không anh?

阮明武:对,这样责任边界更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zérèn biānjiè gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy ranh giới trách nhiệm rõ hơn.

丁垂杨:比如招聘流程从用人部门提出完整需求开始。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhāopìn liúchéng cóng yòngrén bùmén tíchū wánzhěng xūqiú kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quy trình tuyển dụng bắt đầu khi phòng sử dụng nhân sự gửi nhu cầu đầy đủ.

芳玲:候选人到岗以后,再转入入职和人员档案管理环节。
Fāng Líng: Hòuxuǎnrén dàogǎng yǐhòu, zài zhuǎnrù rùzhí hé rényuán dàng’àn guǎnlǐ huánjié.
Phương Linh: Sau khi ứng viên nhận việc thì chuyển sang khâu tiếp nhận và quản lý hồ sơ nhân sự.

阮明武:对,这样流程之间就能够衔接。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng liúchéng zhījiān jiù nénggòu xiánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy các quy trình có thể nối tiếp nhau.

31. Ví dụ phối hợp khi nhân viên mới nhận việc

水仙:新员工入职也需要多个部门配合。
Shuǐ Xiān: Xīn yuángōng rùzhí yě xūyào duō ge bùmén pèihé.
Thủy Tiên: Nhân viên mới vào làm cũng cần nhiều phòng phối hợp.

阮明武:对。假设下周有五名员工入职。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè xià zhōu yǒu wǔ míng yuángōng rùzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử tuần sau có 5 nhân viên mới vào làm.

丁垂杨:行政人事部主责入职手续。
Dīng Chuíyáng: Xíngzhèng rénshì bù zhǔzé rùzhí shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Phòng Hành chính Nhân sự chủ trì thủ tục nhận việc.

黎云英:用人部门负责工作安排和专业接收。
Lí Yún Yīng: Yòngrén bùmén fùzé gōngzuò ānpái hé zhuānyè jiēshōu.
Lê Vân Anh: Phòng sử dụng nhân sự chịu trách nhiệm bố trí công việc và tiếp nhận chuyên môn.

水仙:行政方面准备需要的办公用品。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng fāngmiàn zhǔnbèi xūyào de bàngōng yòngpǐn.
Thủy Tiên: Bộ phận hành chính chuẩn bị vật dụng văn phòng cần thiết.

32. Chuẩn bị 5 vị trí làm việc

芳玲:五个人入职,就至少要提前检查五个工作位置。
Fāng Líng: Wǔ ge rén rùzhí, jiù zhìshǎo yào tíqián jiǎnchá wǔ ge gōngzuò wèizhi.
Phương Linh: Có 5 người vào làm thì ít nhất phải kiểm tra trước 5 vị trí làm việc.

丁垂杨:假设需要五台电脑、五套办公用品和五份入职资料。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xūyào wǔ tái diànnǎo, wǔ tào bàngōng yòngpǐn hé wǔ fèn rùzhí zīliào.
Đinh Thùy Dương: Giả sử cần 5 máy tính, 5 bộ đồ dùng văn phòng và 5 bộ hồ sơ nhận việc.

黎云英:如果入职当天才发现少两台电脑,就会影响新员工开始工作。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ rùzhí dāngtiān cái fāxiàn shǎo liǎng tái diànnǎo, jiù huì yǐngxiǎng xīn yuángōng kāishǐ gōngzuò.
Lê Vân Anh: Nếu tới ngày nhận việc mới phát hiện thiếu 2 máy tính thì sẽ ảnh hưởng việc bắt đầu làm việc của nhân viên mới.

阮明武:所以信息必须提前传递给相关部门。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ xìnxī bìxū tíqián chuándì gěi xiāngguān bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thông tin phải được chuyển trước cho các phòng liên quan.

33. Quy định thời điểm thông báo nhân viên mới

水仙:可以规定提前三个工作日通知吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ guīdìng tíqián sān ge gōngzuòrì tōngzhī ma?
Thủy Tiên: Có thể quy định thông báo trước 3 ngày làm việc không ạ?

阮明武:可以作为训练规则。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm quy tắc thực hành.

芳玲:比如星期一有五个人入职,最晚星期三或者星期四以前就完成相关通知。
Fāng Líng: Bǐrú xīngqīyī yǒu wǔ ge rén rùzhí, zuìwǎn xīngqīsān huòzhě xīngqīsì yǐqián jiù wánchéng xiāngguān tōngzhī.
Phương Linh: Ví dụ thứ Hai có 5 người vào làm thì chậm nhất từ thứ Tư hoặc thứ Năm trước đó đã phải hoàn thành thông báo liên quan.

阮明武:重点是给配合部门留出准备时间。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngdiǎn shì gěi pèihé bùmén liúchū zhǔnbèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trọng tâm là để phòng phối hợp có đủ thời gian chuẩn bị.

34. Ví dụ phối hợp trong nghỉ việc và bàn giao

丁垂杨:员工离职也需要协作吧?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng lízhí yě xūyào xiézuò ba?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nghỉ việc cũng cần phối hợp phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:行政人事部负责人员手续和整体流程。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù fùzé rényuán shǒuxù hé zhěngtǐ liúchéng.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự phụ trách thủ tục nhân sự và quy trình tổng thể.

水仙:用人部门负责工作和资料交接。
Shuǐ Xiān: Yòngrén bùmén fùzé gōngzuò hé zīliào jiāojiē.
Thủy Tiên: Phòng sử dụng nhân sự phụ trách bàn giao công việc và hồ sơ.

芳玲:相关部门按照职责确认资产、资料或者其他事项。
Fāng Líng: Xiāngguān bùmén ànzhào zhízé quèrèn zīchǎn, zīliào huòzhě qítā shìxiàng.
Phương Linh: Các phòng liên quan xác nhận tài sản, hồ sơ hoặc các nội dung khác theo chức năng.

35. Ví dụ 3 nhân viên nghỉ việc

丁垂杨:假设月底有三名员工离职。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yuèdǐ yǒu sān míng yuángōng lízhí.
Đinh Thùy Dương: Giả sử cuối tháng có 3 nhân viên nghỉ việc.

黎云英:每个人有十项交接检查内容。
Lí Yún Yīng: Měi ge rén yǒu shí xiàng jiāojiē jiǎnchá nèiróng.
Lê Vân Anh: Mỗi người có 10 hạng mục bàn giao cần kiểm tra.

水仙:三个人就是三十个检查点。
Shuǐ Xiān: Sān ge rén jiùshì sānshí ge jiǎnchá diǎn.
Thủy Tiên: 3 người tương đương 30 điểm kiểm tra.

芳玲:第一次检查二十七项完成,三项未完成。
Fāng Líng: Dì-yī cì jiǎnchá èrshíqī xiàng wánchéng, sān xiàng wèi wánchéng.
Phương Linh: Lần kiểm tra đầu có 27 hạng mục hoàn thành, 3 hạng mục chưa hoàn thành.

阮明武:完成率是百分之九十,还要继续跟进三项未完成内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng lǜ shì bǎifēnzhī jiǔshí, hái yào jìxù gēnjìn sān xiàng wèi wánchéng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ hoàn thành là 90%, vẫn phải tiếp tục theo dõi 3 hạng mục chưa xong.

36. Tránh chuyển hồ sơ mà không xác nhận người nhận

芳玲:部门把资料发出去以后,就算完成责任了吗?
Fāng Líng: Bùmén bǎ zīliào fā chūqù yǐhòu, jiù suàn wánchéng zérèn le ma?
Phương Linh: Một phòng gửi hồ sơ đi rồi thì có thể coi là hoàn thành trách nhiệm chưa ạ?

阮明武:不一定。重要资料最好确认对方已经收到。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Zhòngyào zīliào zuìhǎo quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Hồ sơ quan trọng tốt nhất phải xác nhận bên nhận đã nhận được.

丁垂杨:比如一个月发送四十套跨部门资料。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge yuè fāsòng sìshí tào kuà bùmén zīliào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một tháng gửi 40 bộ hồ sơ liên phòng.

黎云英:三十八套已经确认收到,两套没有确认。
Lí Yún Yīng: Sānshíbā tào yǐjīng quèrèn shōudào, liǎng tào méiyǒu quèrèn.
Lê Vân Anh: 38 bộ đã xác nhận nhận, còn 2 bộ chưa xác nhận.

水仙:确认率就是百分之九十五。
Shuǐ Xiān: Quèrèn lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Thủy Tiên: Tỷ lệ xác nhận là 95%.

阮明武:那两套还需要继续确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng tào hái xūyào jìxù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: 2 bộ đó vẫn cần tiếp tục xác nhận.

37. Không gửi sai phiên bản hồ sơ

水仙:跨部门转资料还要注意版本吧?
Shuǐ Xiān: Kuà bùmén zhuǎn zīliào hái yào zhùyì bǎnběn ba?
Thủy Tiên: Chuyển hồ sơ liên phòng còn phải chú ý phiên bản phải không ạ?

阮明武:对。特别是会不断修改的文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì huì bùduàn xiūgǎi de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt với những tài liệu liên tục được sửa đổi.

芳玲:比如一个采购需求已经修改三次。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge cǎigòu xūqiú yǐjīng xiūgǎi sān cì.
Phương Linh: Ví dụ một nhu cầu mua hàng đã được sửa 3 lần.

丁垂杨:生产部使用第三版,采购部却还拿着第一版。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bù shǐyòng dì-sān bǎn, cǎigòu bù què hái názhe dì-yī bǎn.
Đinh Thùy Dương: Phòng Sản xuất dùng phiên bản thứ ba nhưng phòng Mua hàng vẫn đang cầm phiên bản thứ nhất.

黎云英:采购数量和规格就可能全部错误。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu shùliàng hé guīgé jiù kěnéng quánbù cuòwù.
Lê Vân Anh: Khi đó số lượng và quy cách mua hàng có thể sai hoàn toàn.

阮明武:所以转交时要能确认当前有效版本。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhuǎnjiāo shí yào néng quèrèn dāngqián yǒuxiào bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi chuyển giao phải xác nhận được phiên bản hiện hành.

38. Không để trách nhiệm phản hồi vô thời hạn

丁垂杨:如果配合部门一直不回复怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ pèihé bùmén yìzhí bù huífù zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng phối hợp cứ không phản hồi thì sao anh?

阮明武:所以一开始就应该有反馈时限和跟进机制。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yì kāishǐ jiù yīnggāi yǒu fǎnkuì shíxiàn hé gēnjìn jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ngay từ đầu nên có thời hạn phản hồi và cơ chế theo dõi.

水仙:比如普通事项两个工作日。
Shuǐ Xiān: Bǐrú pǔtōng shìxiàng liǎng ge gōngzuòrì.
Thủy Tiên: Ví dụ công việc thông thường là 2 ngày làm việc.

芳玲:复杂事项五个工作日。
Fāng Líng: Fùzá shìxiàng wǔ ge gōngzuòrì.
Phương Linh: Công việc phức tạp là 5 ngày làm việc.

丁垂杨:超过时限以后,由主责部门主动跟进。
Dīng Chuíyáng: Chāoguò shíxiàn yǐhòu, yóu zhǔzé bùmén zhǔdòng gēnjìn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi vượt thời hạn, phòng chủ trì chủ động theo dõi.

39. Trường hợp cần nâng cấp xử lý

黎云英:如果跟进以后还是没有结果呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gēnjìn yǐhòu háishì méiyǒu jiéguǒ ne?
Lê Vân Anh: Nếu theo dõi rồi vẫn chưa có kết quả thì sao anh?

阮明武:企业可以进一步规定升级处理机制。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè kěyǐ jìnyíbù guīdìng shēngjí chǔlǐ jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp có thể quy định thêm cơ chế nâng cấp xử lý.

水仙:比如对接人解决不了,就由两个部门主管协调。
Shuǐ Xiān: Bǐrú duìjiērén jiějué bùliǎo, jiù yóu liǎng ge bùmén zhǔguǎn xiétiáo.
Thủy Tiên: Ví dụ đầu mối không giải quyết được thì hai Trưởng phòng phối hợp.

芳玲:如果涉及两个部门都无法决定的问题,再按照管理层级向上报告。
Fāng Líng: Rúguǒ shèjí liǎng ge bùmén dōu wúfǎ juédìng de wèntí, zài ànzhào guǎnlǐ céngjí xiàng shàng bàogào.
Phương Linh: Nếu vấn đề vượt thẩm quyền của cả hai phòng thì tiếp tục báo cáo lên theo cấp quản lý.

阮明武:对,协作问题也要有解决路径。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiézuò wèntí yě yào yǒu jiějué lùjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vấn đề phối hợp cũng phải có tuyến xử lý.

40. Phối hợp không đồng nghĩa đẩy trách nhiệm

芳玲:有时候主责部门会说“我已经发给配合部门了,所以不是我的责任了”。
Fāng Líng: Yǒushíhou zhǔzé bùmén huì shuō “wǒ yǐjīng fā gěi pèihé bùmén le, suǒyǐ bú shì wǒ de zérèn le”.
Phương Linh: Đôi khi phòng chủ trì nói “tôi đã gửi cho phòng phối hợp rồi nên không còn là trách nhiệm của tôi nữa”.

阮明武:这是不完整的理解。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì bù wánzhěng de lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là cách hiểu chưa đầy đủ.

丁垂杨:主责部门还需要跟进整个事项是不是继续往前走。
Dīng Chuíyáng: Zhǔzé bùmén hái xūyào gēnjìn zhěnggè shìxiàng shì bú shì jìxù wǎng qián zǒu.
Đinh Thùy Dương: Phòng chủ trì còn phải theo dõi xem toàn bộ công việc có tiếp tục được đẩy về phía trước hay không.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

41. Phòng phối hợp cũng không thể nói “đó không phải việc của tôi”

水仙:配合部门也不能因为不是主责部门就不回复吧?
Shuǐ Xiān: Pèihé bùmén yě bù néng yīnwèi bú shì zhǔzé bùmén jiù bù huífù ba?
Thủy Tiên: Phòng phối hợp cũng không thể vì mình không phải phòng chủ trì mà không phản hồi phải không ạ?

阮明武:对。既然已经明确为配合部门,就有相应的提供信息和反馈责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìrán yǐjīng míngquè wéi pèihé bùmén, jiù yǒu xiāngyìng de tígōng xìnxī hé fǎnkuì zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi đã được xác định là phòng phối hợp thì phải có trách nhiệm tương ứng về cung cấp thông tin và phản hồi.

黎云英:主责不等于所有事情都自己做。
Lí Yún Yīng: Zhǔzé bù děngyú suǒyǒu shìqing dōu zìjǐ zuò.
Lê Vân Anh: Chủ trì không có nghĩa tự làm toàn bộ mọi việc.

芳玲:配合也不等于只是被通知。
Fāng Líng: Pèihé yě bù děngyú zhǐshì bèi tōngzhī.
Phương Linh: Phối hợp cũng không có nghĩa chỉ được thông báo.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

42. Xây dựng danh sách 20 quy trình liên phòng

丁垂杨:如果公司有九个部门,可以先整理所有跨部门流程吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, kěyǐ xiān zhěnglǐ suǒyǒu kuà bùmén liúchéng ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty có 9 phòng thì có thể lập danh sách các quy trình liên phòng trước không anh?

阮明武:可以作为训练方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như một phương pháp thực hành.

黎云英:假设先整理出二十个常用跨部门流程。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè xiān zhěnglǐ chū èrshí ge chángyòng kuà bùmén liúchéng.
Lê Vân Anh: Giả sử trước tiên tổng hợp được 20 quy trình liên phòng thường dùng.

水仙:比如招聘、入职、离职、工资、采购、客户投诉、设备维修和组织调整。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhāopìn, rùzhí, lízhí, gōngzī, cǎigòu, kèhù tóusù, shèbèi wéixiū hé zǔzhī tiáozhěng.
Thủy Tiên: Ví dụ tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên, nghỉ việc, tiền lương, mua hàng, khiếu nại khách hàng, sửa chữa thiết bị và điều chỉnh tổ chức.

阮明武:然后对每个流程检查八项协作要素。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu duì měi ge liúchéng jiǎnchá bā xiàng xiézuò yàosù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó kiểm tra 8 yếu tố phối hợp đối với từng quy trình.

43. Tính 20 quy trình × 8 điểm kiểm tra

芳玲:二十个流程,每个检查八项,就是一百六十个检查点。
Fāng Líng: Èrshí ge liúchéng, měi ge jiǎnchá bā xiàng, jiùshì yì bǎi liùshí ge jiǎnchá diǎn.
Phương Linh: 20 quy trình, mỗi quy trình kiểm tra 8 nội dung, tổng cộng 160 điểm kiểm tra.

丁垂杨:假设第一次检查有一百四十四项已经明确。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī cì jiǎnchá yǒu yì bǎi sìshísì xiàng yǐjīng míngquè.
Đinh Thùy Dương: Giả sử lần đầu kiểm tra có 144 nội dung đã rõ.

黎云英:还有十六项不清楚。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu shíliù xiàng bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Còn 16 nội dung chưa rõ.

水仙:一百四十四除以一百六十,就是百分之九十。
Shuǐ Xiān: Yì bǎi sìshísì chúyǐ yì bǎi liùshí, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Thủy Tiên: 144 chia 160 bằng 90%.

阮明武:那十六项就是下一步需要完善的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shíliù xiàng jiùshì xià yí bù xūyào wánshàn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: 16 nội dung đó chính là những điểm phải hoàn thiện tiếp.

44. Phân loại 16 điểm chưa rõ

黎云英:这十六项可以怎么分类?
Lí Yún Yīng: Zhè shíliù xiàng kěyǐ zěnme fēnlèi?
Lê Vân Anh: 16 điểm chưa rõ có thể phân loại thế nào ạ?

阮明武:做一个训练例子。
Ruǎn Míngwǔ: Zuò yí ge xùnliàn lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một ví dụ thực hành.

丁垂杨:三个流程没有明确主责部门。
Dīng Chuíyáng: Sān ge liúchéng méiyǒu míngquè zhǔzé bùmén.
Đinh Thùy Dương: 3 quy trình chưa xác định rõ phòng chủ trì.

水仙:两个流程没有明确配合部门。
Shuǐ Xiān: Liǎng ge liúchéng méiyǒu míngquè pèihé bùmén.
Thủy Tiên: 2 quy trình chưa xác định rõ phòng phối hợp.

芳玲:四个流程没有明确对接人。
Fāng Líng: Sì ge liúchéng méiyǒu míngquè duìjiērén.
Phương Linh: 4 quy trình chưa xác định đầu mối.

黎云英:三个流程没有明确资料转交时间。
Lí Yún Yīng: Sān ge liúchéng méiyǒu míngquè zīliào zhuǎnjiāo shíjiān.
Lê Vân Anh: 3 quy trình chưa rõ thời điểm chuyển hồ sơ.

丁垂杨:两个流程没有明确反馈责任。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge liúchéng méiyǒu míngquè fǎnkuì zérèn.
Đinh Thùy Dương: 2 quy trình chưa rõ trách nhiệm phản hồi.

水仙:还有两个没有明确审批责任。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu liǎng ge méiyǒu míngquè shěnpī zérèn.
Thủy Tiên: Còn 2 quy trình chưa rõ trách nhiệm phê duyệt.

阮明武:三加二加四加三加二加二,正好十六。
Ruǎn Míngwǔ: Sān jiā liǎng jiā sì jiā sān jiā liǎng jiā liǎng, zhènghǎo shíliù.
Nguyễn Minh Vũ: 3 cộng 2 cộng 4 cộng 3 cộng 2 cộng 2, vừa đúng 16.

45. Ưu tiên xử lý các điểm gây tắc quy trình

芳玲:十六个问题应该先解决哪一些?
Fāng Líng: Shíliù ge wèntí yīnggāi xiān jiějué nǎ yìxiē?
Phương Linh: Trong 16 vấn đề nên xử lý những nội dung nào trước ạ?

阮明武:优先处理没有主责部门、没有对接人和没有审批责任的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yōuxiān chǔlǐ méiyǒu zhǔzé bùmén, méiyǒu duìjiērén hé méiyǒu shěnpī zérèn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Ưu tiên xử lý các vấn đề chưa có phòng chủ trì, chưa có đầu mối và chưa rõ trách nhiệm phê duyệt.

丁垂杨:因为这三类问题最容易让流程完全停下来。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhè sān lèi wèntí zuì róngyì ràng liúchéng wánquán tíng xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Vì ba nhóm vấn đề này dễ làm quy trình ngừng hoàn toàn nhất.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

46. Kiểm tra lại sau khi hoàn thiện

水仙:如果十六项全部处理完,再重新检查一百六十个检查点。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shíliù xiàng quánbù chǔlǐ wán, zài chóngxīn jiǎnchá yì bǎi liùshí ge jiǎnchá diǎn.
Thủy Tiên: Nếu xử lý xong toàn bộ 16 điểm thì kiểm tra lại 160 điểm.

黎云英:假设还有两项反馈时限需要进一步调整。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè hái yǒu liǎng xiàng fǎnkuì shíxiàn xūyào jìnyíbù tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Giả sử còn 2 nội dung về thời hạn phản hồi cần điều chỉnh thêm.

丁垂杨:那就是一百五十八项符合要求。
Dīng Chuíyáng: Nà jiùshì yì bǎi wǔshíbā xiàng fúhé yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có 158 nội dung đạt yêu cầu.

芳玲:一百五十八除以一百六十,就是百分之九十八点七五。
Fāng Líng: Yì bǎi wǔshíbā chúyǐ yì bǎi liùshí, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn qīwǔ.
Phương Linh: 158 chia 160 bằng 98,75%.

阮明武:还有两项,就继续调整到明确为止。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu liǎng xiàng, jiù jìxù tiáozhěng dào míngquè wéi zhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn 2 nội dung thì tiếp tục điều chỉnh cho tới khi rõ ràng.

47. Phối hợp phải được cập nhật khi cơ cấu thay đổi

丁垂杨:如果组织架构变化,部门协作关系也要更新吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu biànhuà, bùmén xiézuò guānxì yě yào gēngxīn ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu cơ cấu tổ chức thay đổi thì quan hệ phối hợp giữa các phòng cũng phải cập nhật phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:比如原来销售部负责售后客户问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yuánlái xiāoshòu bù fùzé shòuhòu kèhù wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước đây phòng Kinh doanh phụ trách vấn đề khách hàng sau bán.

水仙:后来成立客户服务部以后,主责关系就发生变化。
Shuǐ Xiān: Hòulái chénglì kèhù fúwù bù yǐhòu, zhǔzé guānxì jiù fāshēng biànhuà.
Thủy Tiên: Sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng thì quan hệ chủ trì thay đổi.

芳玲:销售部从原来的主责部门变成某些事项的配合部门。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù cóng yuánlái de zhǔzé bùmén biàn chéng mǒuxiē shìxiàng de pèihé bùmén.
Phương Linh: Phòng Kinh doanh từ phòng chủ trì trước đây trở thành phòng phối hợp đối với một số công việc.

阮明武:这时候流程文件也必须一起更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou liúchéng wénjiàn yě bìxū yìqǐ gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó hồ sơ quy trình cũng phải được cập nhật đồng thời.

48. Tổng kết một quy trình phối hợp hoàn chỉnh

水仙:一个完整的部门协作事项应该至少回答哪些问题?
Shuǐ Xiān: Yí ge wánzhěng de bùmén xiézuò shìxiàng yīnggāi zhìshǎo huídá nǎxiē wèntí?
Thủy Tiên: Một công việc phối hợp liên phòng hoàn chỉnh tối thiểu phải trả lời những câu hỏi nào ạ?

阮明武:第一,谁主责。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, shéi zhǔzé.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, ai chủ trì.

丁垂杨:第二,谁配合。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr, shéi pèihé.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, ai phối hợp.

黎云英:第三,具体找谁。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, jùtǐ zhǎo shéi.
Lê Vân Anh: Thứ ba, cụ thể liên hệ ai.

水仙:第四,要转什么资料。
Shuǐ Xiān: Dì-sì, yào zhuǎn shénme zīliào.
Thủy Tiên: Thứ tư, phải chuyển hồ sơ gì.

芳玲:第五,什么时候转。
Fāng Líng: Dì-wǔ, shénme shíhou zhuǎn.
Phương Linh: Thứ năm, chuyển khi nào.

丁垂杨:第六,谁必须提供信息。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù, shéi bìxū tígōng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, ai phải cung cấp thông tin.

黎云英:第七,谁在多长时间内反馈。
Lí Yún Yīng: Dì-qī, shéi zài duō cháng shíjiān nèi fǎnkuì.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, ai phản hồi trong thời gian bao lâu.

水仙:第八,最后谁审批。
Shuǐ Xiān: Dì-bā, zuìhòu shéi shěnpī.
Thủy Tiên: Thứ tám, cuối cùng ai phê duyệt.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

49. Kết nối phối hợp với quan hệ báo cáo và quyền hạn

芳玲:部门协作关系还跟前面的汇报关系和权限有关。
Fāng Líng: Bùmén xiézuò guānxì hái gēn qiánmiàn de huìbào guānxì hé quánxiàn yǒuguān.
Phương Linh: Quan hệ phối hợp phòng ban còn liên quan tới quan hệ báo cáo và quyền hạn đã học trước đó.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:对接人负责日常沟通,不一定有审批权。
Dīng Chuíyáng: Duìjiērén fùzé rìcháng gōutōng, bù yídìng yǒu shěnpī quán.
Đinh Thùy Dương: Đầu mối phụ trách trao đổi hàng ngày nhưng chưa chắc có quyền phê duyệt.

黎云英:部门主管负责部门内部管理,也不一定有公司级事项的最终决定权。
Lí Yún Yīng: Bùmén zhǔguǎn fùzé bùmén nèibù guǎnlǐ, yě bù yídìng yǒu gōngsī jí shìxiàng de zuìzhōng juédìng quán.
Lê Vân Anh: Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý nội bộ phòng nhưng chưa chắc có quyền quyết định cuối cùng đối với công việc cấp công ty.

水仙:超过部门权限的问题,还要按照管理层级继续向上。
Shuǐ Xiān: Chāoguò bùmén quánxiàn de wèntí, hái yào ànzhào guǎnlǐ céngjí jìxù xiàng shàng.
Thủy Tiên: Những vấn đề vượt quyền hạn phòng ban vẫn phải tiếp tục trình lên theo cấp quản lý.

阮明武:所以“协作、汇报、审批”三个关系必须相互衔接。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ “xiézuò, huìbào, shěnpī” sān ge guānxì bìxū xiānghù xiánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ba quan hệ “phối hợp, báo cáo và phê duyệt” phải kết nối với nhau.

50. Kết luận về quan hệ phối hợp liên phòng

丁垂杨:所以部门协作不是简单地说一句“请相关部门配合”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bùmén xiézuò bú shì jiǎndān de shuō yí jù “qǐng xiāngguān bùmén pèihé”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phối hợp liên phòng không đơn giản chỉ là nói một câu “đề nghị các phòng liên quan phối hợp”.

阮明武:对。必须把责任具体化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìxū bǎ zérèn jùtǐhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải cụ thể hóa trách nhiệm.

黎云英:哪个部门主责要清楚。
Lí Yún Yīng: Nǎ ge bùmén zhǔzé yào qīngchu.
Lê Vân Anh: Phòng nào chủ trì phải rõ.

水仙:哪些部门配合要清楚。
Shuǐ Xiān: Nǎxiē bùmén pèihé yào qīngchu.
Thủy Tiên: Phòng nào phối hợp phải rõ.

芳玲:对接人是谁要清楚。
Fāng Líng: Duìjiērén shì shéi yào qīngchu.
Phương Linh: Ai là đầu mối phải rõ.

丁垂杨:转什么资料、什么时候转要清楚。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎn shénme zīliào, shénme shíhou zhuǎn yào qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Chuyển hồ sơ gì, chuyển khi nào phải rõ.

黎云英:谁提供信息、谁反馈也要清楚。
Lí Yún Yīng: Shéi tígōng xìnxī, shéi fǎnkuì yě yào qīngchu.
Lê Vân Anh: Ai cung cấp thông tin, ai phản hồi cũng phải rõ.

水仙:最后谁审批,更不能不清楚。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu shéi shěnpī, gèng bù néng bù qīngchu.
Thủy Tiên: Cuối cùng ai phê duyệt lại càng không thể không rõ.

阮明武:完全正确。一个有效的部门协作体系,最终应该做到“主责明确、配合明确、对接明确、资料明确、时间明确、信息责任明确、反馈责任明确、审批责任明确”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge yǒuxiào de bùmén xiézuò tǐxì, zuìzhōng yīnggāi zuòdào “zhǔzé míngquè, pèihé míngquè, duìjiē míngquè, zīliào míngquè, shíjiān míngquè, xìnxī zérèn míngquè, fǎnkuì zérèn míngquè, shěnpī zérèn míngquè”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hệ thống phối hợp liên phòng hiệu quả cuối cùng phải bảo đảm: phòng chủ trì rõ ràng, phòng phối hợp rõ ràng, đầu mối rõ ràng, hồ sơ rõ ràng, thời gian rõ ràng, trách nhiệm cung cấp thông tin rõ ràng, trách nhiệm phản hồi rõ ràng và trách nhiệm phê duyệt rõ ràng.

阮明武:只有这样,一个涉及三四个部门的工作,才不会变成“每个人都参加,但是没有人真正负责”的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhèyàng, yí ge shèjí sān sì ge bùmén de gōngzuò, cái bú huì biàn chéng “měi ge rén dōu cānjiā, dànshì méiyǒu rén zhēnzhèng fùzé” de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ như vậy, một công việc liên quan tới 3–4 phòng ban mới không biến thành tình trạng “ai cũng tham gia nhưng không ai thực sự chịu trách nhiệm”.

 

20. Kiểm soát sự thống nhất của hệ thống tổ chức

组织体系一致性检查

1. Hiểu mục tiêu của kiểm tra tính thống nhất

阮明武:前面我们已经分别建立了组织架构、部门决定、职位、编制、职位描述和职务标准,现在要把这些资料放在一起检查。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng fēnbié jiànlì le zǔzhī jiàgòu, bùmén juédìng, zhíwèi, biānzhì, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn, xiànzài yào bǎ zhèxiē zīliào fàng zài yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã lần lượt xây dựng sơ đồ tổ chức, quyết định phòng ban, chức danh, định biên, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh, bây giờ phải đặt tất cả những hồ sơ này cạnh nhau để kiểm tra.

丁垂杨:明武哥,这一步主要就是检查资料之间有没有互相矛盾,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bù zhǔyào jiùshì jiǎnchá zīliào zhījiān yǒu méiyǒu hùxiāng máodùn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, bước này chủ yếu kiểm tra xem các hồ sơ có mâu thuẫn với nhau hay không, đúng không anh?

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định 7 nhóm hồ sơ phải đối chiếu

黎云英:按照资料,一共有七类核心资料要互相核对。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, yígòng yǒu qī lèi héxīn zīliào yào hùxiāng héduì.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, có tổng cộng 7 nhóm hồ sơ cốt lõi phải đối chiếu với nhau.

水仙:第一是组织架构图。
Shuǐ Xiān: Dì-yī shì zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Thứ nhất là sơ đồ tổ chức.

芳玲:第二是部门成立决定。
Fāng Líng: Dì-èr shì bùmén chénglì juédìng.
Phương Linh: Thứ hai là quyết định thành lập phòng ban.

丁垂杨:第三是任命决定。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān shì rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba là quyết định bổ nhiệm.

黎云英:第四是职位名称清单。
Lí Yún Yīng: Dì-sì shì zhíwèi míngchēng qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ tư là danh sách chức danh.

水仙:第五是人员编制。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ shì rényuán biānzhì.
Thủy Tiên: Thứ năm là định biên nhân sự.

芳玲:第六是职位描述。
Fāng Líng: Dì-liù shì zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Thứ sáu là mô tả công việc.

丁垂杨:第七是职务标准。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī shì zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy là tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这七类资料应该形成一个互相对应的系统。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè qī lèi zīliào yīnggāi xíngchéng yí ge hùxiāng duìyìng de xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: 7 nhóm hồ sơ này phải tạo thành một hệ thống đối ứng với nhau.

3. Kiểm tra sơ đồ tổ chức với danh sách phòng ban

丁垂杨:第一步可以先检查组织架构图上到底有几个部门。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù kěyǐ xiān jiǎnchá zǔzhī jiàgòu tú shàng dàodǐ yǒu jǐ ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên có thể kiểm tra trên sơ đồ tổ chức thực tế có bao nhiêu phòng ban.

阮明武:对。假设我们的训练模型里有九个正式部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè wǒmen de xùnliàn móxíng lǐ yǒu jiǔ ge zhèngshì bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử trong mô hình thực hành có 9 phòng ban chính thức.

黎云英:那部门清单、组织架构图和成立决定原则上都应该能够找到这九个部门。
Lí Yún Yīng: Nà bùmén qīngdān, zǔzhī jiàgòu tú hé chénglì juédìng yuánzé shàng dōu yīnggāi nénggòu zhǎodào zhè jiǔ ge bùmén.
Lê Vân Anh: Khi đó danh sách phòng ban, sơ đồ tổ chức và quyết định thành lập về nguyên tắc đều phải tìm thấy đủ 9 phòng.

4. Trường hợp có phòng trên sơ đồ nhưng chưa có quyết định thành lập

水仙:如果组织架构图上有客户服务部,但是找不到成立决定呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zǔzhī jiàgòu tú shàng yǒu kèhù fúwù bù, dànshì zhǎo bú dào chénglì juédìng ne?
Thủy Tiên: Nếu trên sơ đồ tổ chức có phòng Chăm sóc Khách hàng nhưng không tìm thấy quyết định thành lập thì sao ạ?

阮明武:这就是资料里特别要求避免的一种不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì zīliào lǐ tèbié yāoqiú bìmiǎn de yì zhǒng bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một dạng không thống nhất mà tài liệu yêu cầu phải tránh.

丁垂杨:也就是说,组织上已经显示这个部门存在,但是法律和管理文件链还不完整。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zǔzhī shàng yǐjīng xiǎnshì zhège bùmén cúnzài, dànshì fǎlǜ hé guǎnlǐ wénjiàn liàn hái bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa về mặt tổ chức đã thể hiện phòng tồn tại nhưng chuỗi hồ sơ quản lý vẫn chưa đầy đủ.

阮明武:对,应该继续核对和补充。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnggāi jìxù héduì hé bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần tiếp tục đối chiếu và bổ sung.

5. Tính tỷ lệ quyết định thành lập phòng ban đầy đủ

黎云英:假设九个部门里面只有八个能够找到完整的成立决定。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè jiǔ ge bùmén lǐmiàn zhǐyǒu bā ge nénggòu zhǎodào wánzhěng de chénglì juédìng.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 9 phòng chỉ có 8 phòng tìm được quyết định thành lập đầy đủ.

水仙:那完整率就是八除以九,大约百分之八十八点九。
Shuǐ Xiān: Nà wánzhěng lǜ jiùshì bā chúyǐ jiǔ, dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Thủy Tiên: Tỷ lệ đầy đủ là 8 chia 9, khoảng 88,9%.

阮明武:对。只有把第九个部门的资料处理清楚,才能达到百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu bǎ dì-jiǔ ge bùmén de zīliào chǔlǐ qīngchu, cái néng dádào bǎifēnzhībǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi xử lý rõ hồ sơ của phòng thứ 9 mới có thể đạt 100%.

6. Kiểm tra quyết định bổ nhiệm với sơ đồ quản lý

芳玲:下一步就是任命决定吧?
Fāng Líng: Xià yí bù jiùshì rènmìng juédìng ba?
Phương Linh: Bước tiếp theo là quyết định bổ nhiệm phải không anh?

阮明武:对。组织架构上显示谁是主管,就应该跟任命资料核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī jiàgòu shàng xiǎnshì shéi shì zhǔguǎn, jiù yīnggāi gēn rènmìng zīliào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trên sơ đồ tổ chức thể hiện ai là Trưởng phòng thì phải đối chiếu với hồ sơ bổ nhiệm.

丁垂杨:比如九个部门有九名主管。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiǔ ge bùmén yǒu jiǔ míng zhǔguǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ 9 phòng có 9 Trưởng phòng.

黎云英:那原则上应该能够对应九套有效的主管任命资料。
Lí Yún Yīng: Nà yuánzé shàng yīnggāi nénggòu duìyìng jiǔ tào yǒuxiào de zhǔguǎn rènmìng zīliào.
Lê Vân Anh: Khi đó về nguyên tắc phải đối ứng được với 9 bộ hồ sơ bổ nhiệm Trưởng phòng có hiệu lực.

7. Phát hiện người đã làm Trưởng phòng nhưng quyết định chưa cập nhật

水仙:如果一个人已经实际管理部门三个月,但是任命资料还是旧主管呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge rén yǐjīng shíjì guǎnlǐ bùmén sān ge yuè, dànshì rènmìng zīliào háishì jiù zhǔguǎn ne?
Thủy Tiên: Nếu một người đã thực tế quản lý phòng 3 tháng nhưng hồ sơ bổ nhiệm vẫn ghi Trưởng phòng cũ thì sao ạ?

阮明武:这就是实际管理和正式资料不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì shíjì guǎnlǐ hé zhèngshì zīliào bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là trường hợp quản lý thực tế và hồ sơ chính thức không thống nhất.

芳玲:组织架构、任命决定和管理人员名单至少有一项需要更新。
Fāng Líng: Zǔzhī jiàgòu, rènmìng juédìng hé guǎnlǐ rényuán míngdān zhìshǎo yǒu yí xiàng xūyào gēngxīn.
Phương Linh: Sơ đồ tổ chức, quyết định bổ nhiệm hoặc danh sách cán bộ quản lý ít nhất có một phần cần được cập nhật.

阮明武:对,要先确认哪个资料才是当前有效状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào xiān quèrèn nǎ ge zīliào cái shì dāngqián yǒuxiào zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên phải xác định hồ sơ nào phản ánh trạng thái hiện hành.

8. Kiểm tra danh sách chức danh với sơ đồ tổ chức

丁垂杨:资料还要求避免“有职位但是组织架构里没有”。
Dīng Chuíyáng: Zīliào hái yāoqiú bìmiǎn “yǒu zhíwèi dànshì zǔzhī jiàgòu lǐ méiyǒu”.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu còn yêu cầu tránh tình trạng “có chức danh nhưng không có trong sơ đồ tổ chức”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:假设职位清单里有“客户服务副主管”,但是组织架构图完全没有这个层级。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhíwèi qīngdān lǐ yǒu “kèhù fúwù fù zhǔguǎn”, dànshì zǔzhī jiàgòu tú wánquán méiyǒu zhège céngjí.
Lê Vân Anh: Giả sử trong danh sách chức danh có “Phó phòng Chăm sóc Khách hàng” nhưng sơ đồ tổ chức hoàn toàn không có cấp này.

水仙:那就要检查这个职位到底还在使用,还是已经取消了。
Shuǐ Xiān: Nà jiù yào jiǎnchá zhège zhíwèi dàodǐ hái zài shǐyòng, háishì yǐjīng qǔxiāo le.
Thủy Tiên: Khi đó phải kiểm tra chức danh này còn được sử dụng hay đã bị loại bỏ.

9. Kiểm tra 45 chức danh

芳玲:我们继续用四十五个正式职位做训练。
Fāng Líng: Wǒmen jìxù yòng sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi zuò xùnliàn.
Phương Linh: Chúng ta tiếp tục dùng 45 chức danh chính thức để thực hành.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:假设四十五个职位里面,四十三个能够在组织架构或者正式部门结构中找到对应位置。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn, sìshísān ge nénggòu zài zǔzhī jiàgòu huòzhě zhèngshì bùmén jiégòu zhōng zhǎodào duìyìng wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 45 chức danh có 43 chức danh tìm thấy vị trí tương ứng trong sơ đồ hoặc cơ cấu chính thức của phòng ban.

黎云英:还有两个职位没有找到。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu liǎng ge zhíwèi méiyǒu zhǎodào.
Lê Vân Anh: Còn 2 chức danh không tìm thấy.

水仙:四十三除以四十五,大约是百分之九十五点六。
Shuǐ Xiān: Sìshísān chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn liù.
Thủy Tiên: 43 chia 45 tương đương khoảng 95,6%.

10. Phân tích 2 chức danh không có trên sơ đồ

阮明武:我们假设第一个是以前使用的旧职位。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jiǎshè dì-yī ge shì yǐqián shǐyòng de jiù zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử chức danh thứ nhất là chức danh cũ từng được sử dụng trước đây.

丁垂杨:第二个是新增加的职位,但是组织架构还没有更新。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge shì xīn zēngjiā de zhíwèi, dànshì zǔzhī jiàgòu hái méiyǒu gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Chức danh thứ hai là chức danh mới bổ sung nhưng sơ đồ tổ chức chưa cập nhật.

黎云英:这两个问题的处理方法就不一样。
Lí Yún Yīng: Zhè liǎng ge wèntí de chǔlǐ fāngfǎ jiù bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Cách xử lý hai vấn đề này sẽ khác nhau.

阮明武:对。旧职位要确认是否删除,新职位要确认是否补充到正式组织资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiù zhíwèi yào quèrèn shìfǒu shānchú, xīn zhíwèi yào quèrèn shìfǒu bǔchōng dào zhèngshì zǔzhī zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chức danh cũ phải xác nhận có loại bỏ hay không; chức danh mới phải xác nhận có bổ sung vào hồ sơ tổ chức chính thức hay không.

11. Kiểm tra nhân viên với chức danh

水仙:资料还要求避免“有员工但是没有明确职位”。
Shuǐ Xiān: Zīliào hái yāoqiú bìmiǎn “yǒu yuángōng dànshì méiyǒu míngquè zhíwèi”.
Thủy Tiên: Tài liệu còn yêu cầu tránh tình trạng “có nhân viên nhưng chưa xác định rõ vị trí”.

阮明武:对。每一名在职员工都应该能够对应到正式岗位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì míng zàizhí yuángōng dōu yīnggāi nénggòu duìyìng dào zhèngshì gǎngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhân viên đang làm việc đều phải có thể đối ứng với một vị trí chính thức.

芳玲:假设公司有一百三十名员工。
Fāng Líng: Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Phương Linh: Giả sử công ty có 130 nhân viên.

丁垂杨:第一次核对发现一百二十七人已经明确正式职位。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī cì héduì fāxiàn yì bǎi èrshíqī rén yǐjīng míngquè zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Lần đối chiếu đầu phát hiện 127 người đã xác định chức danh chính thức.

黎云英:还有三个人的职位信息不清楚。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu sān ge rén de zhíwèi xìnxī bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Còn 3 người có thông tin chức danh chưa rõ.

12. Tính tỷ lệ nhân viên đã xác định chức danh

水仙:一百二十七除以一百三十,大约是百分之九十七点七。
Shuǐ Xiān: Yì bǎi èrshíqī chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn qī.
Thủy Tiên: 127 chia 130 tương đương khoảng 97,7%.

阮明武:对。但是组织资料管理不能只满足于百分之九十七点七。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zǔzhī zīliào guǎnlǐ bù néng zhǐ mǎnzú yú bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn qī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng quản lý hồ sơ tổ chức không thể chỉ hài lòng với mức 97,7%.

芳玲:剩下三个人也要明确。
Fāng Líng: Shèngxià sān ge rén yě yào míngquè.
Phương Linh: 3 người còn lại cũng phải được xác định rõ.

13. Phân tích 3 nhân viên chưa rõ vị trí

丁垂杨:假设第一个人刚刚从销售部调到客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī ge rén gānggāng cóng xiāoshòu bù diào dào kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Giả sử người thứ nhất vừa chuyển từ phòng Kinh doanh sang Chăm sóc Khách hàng.

黎云英:第二个人实际做招聘工作,但是系统里还是行政专员。
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge rén shíjì zuò zhāopìn gōngzuò, dànshì xìtǒng lǐ háishì xíngzhèng zhuānyuán.
Lê Vân Anh: Người thứ hai thực tế làm tuyển dụng nhưng trên hệ thống vẫn là Chuyên viên Hành chính.

水仙:第三个人是新入职员工,正式职位信息还没有录入完整。
Shuǐ Xiān: Dì-sān ge rén shì xīn rùzhí yuángōng, zhèngshì zhíwèi xìnxī hái méiyǒu lùrù wánzhěng.
Thủy Tiên: Người thứ ba là nhân viên mới, thông tin chức danh chính thức chưa được nhập đầy đủ.

阮明武:这三种情况都要处理,但是原因不同。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān zhǒng qíngkuàng dōu yào chǔlǐ, dànshì yuányīn bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba trường hợp đều cần xử lý nhưng nguyên nhân khác nhau.

14. Kiểm tra định biên với nhân sự thực tế

芳玲:接下来应该核对编制和实际人数。
Fāng Líng: Jiēxiàlái yīnggāi héduì biānzhì hé shíjì rénshù.
Phương Linh: Tiếp theo cần đối chiếu định biên và số nhân sự thực tế.

阮明武:对。每个部门都要知道批准编制是多少,现在实际有多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge bùmén dōu yào zhīdào pīzhǔn biānzhì shì duōshao, xiànzài shíjì yǒu duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi phòng phải biết định biên được phê duyệt là bao nhiêu và thực tế hiện có bao nhiêu người.

丁垂杨:假设公司批准总编制是一百三十五人。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè gōngsī pīzhǔn zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíwǔ rén.
Đinh Thùy Dương: Giả sử tổng định biên được duyệt là 135 người.

黎云英:实际有一百三十人。
Lí Yún Yīng: Shíjì yǒu yì bǎi sānshí rén.
Lê Vân Anh: Thực tế có 130 người.

水仙:那公司整体还缺五个人。
Shuǐ Xiān: Nà gōngsī zhěngtǐ hái quē wǔ ge rén.
Thủy Tiên: Như vậy toàn công ty còn thiếu 5 người so với định biên.

15. Không chỉ nhìn tổng định biên

阮明武:但是不能只看一百三十五减一百三十等于五。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì bù néng zhǐ kàn yì bǎi sānshíwǔ jiǎn yì bǎi sānshí děngyú wǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không thể chỉ nhìn phép tính 135 trừ 130 bằng 5.

芳玲:因为有的部门可能缺人,有的部门可能超编。
Fāng Líng: Yīnwèi yǒu de bùmén kěnéng quē rén, yǒu de bùmén kěnéng chāobiān.
Phương Linh: Vì có phòng có thể thiếu người, có phòng lại vượt định biên.

丁垂杨:所以要按部门和职位继续往下核对。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào àn bùmén hé zhíwèi jìxù wǎng xià héduì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải tiếp tục đối chiếu xuống từng phòng và từng vị trí.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

16. Ví dụ một phòng thiếu và một phòng thừa

黎云英:假设技术部批准二十人,实际只有十七人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè jìshù bù pīzhǔn èrshí rén, shíjì zhǐyǒu shíqī rén.
Lê Vân Anh: Giả sử phòng Kỹ thuật được duyệt 20 người nhưng thực tế chỉ có 17 người.

水仙:缺三个人。
Shuǐ Xiān: Quē sān ge rén.
Thủy Tiên: Thiếu 3 người.

芳玲:采购部批准九人,实际有十人。
Fāng Líng: Cǎigòu bù pīzhǔn jiǔ rén, shíjì yǒu shí rén.
Phương Linh: Phòng Mua hàng được duyệt 9 người nhưng thực tế có 10 người.

丁垂杨:超编一人。
Dīng Chuíyáng: Chāobiān yì rén.
Đinh Thùy Dương: Vượt định biên 1 người.

阮明武:所以总人数看起来只差五个人,内部结构仍然可能存在不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zǒng rénshù kàn qǐlái zhǐ chà wǔ ge rén, nèibù jiégòu réngrán kěnéng cúnzài bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dù tổng số nhìn như chỉ thiếu 5 người, bên trong cơ cấu vẫn có thể tồn tại sự không thống nhất.

17. Kiểm tra vị trí với mô tả công việc

水仙:资料还要求避免“有职位但是没有职位描述”。
Shuǐ Xiān: Zīliào hái yāoqiú bìmiǎn “yǒu zhíwèi dànshì méiyǒu zhíwèi miáoshù”.
Thủy Tiên: Tài liệu còn yêu cầu tránh tình trạng “có vị trí nhưng chưa có mô tả công việc”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:四十五个正式职位原则上就应该有四十五份对应的职位描述。
Fāng Líng: Sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi yuánzé shàng jiù yīnggāi yǒu sìshíwǔ fèn duìyìng de zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: 45 chức danh chính thức về nguyên tắc phải có 45 bản mô tả công việc tương ứng.

18. Tính tỷ lệ mô tả công việc đầy đủ

丁垂杨:假设第一次检查只有四十二个职位能够找到有效的职位描述。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī cì jiǎnchá zhǐyǒu sìshí’èr ge zhíwèi nénggòu zhǎodào yǒuxiào de zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Giả sử lần kiểm tra đầu chỉ có 42 chức danh tìm được mô tả công việc có hiệu lực.

黎云英:那还有三个职位没有完整职位描述。
Lí Yún Yīng: Nà hái yǒu sān ge zhíwèi méiyǒu wánzhěng zhíwèi miáoshù.
Lê Vân Anh: Như vậy còn 3 chức danh chưa có mô tả công việc đầy đủ.

水仙:四十二除以四十五,大约是百分之九十三点三。
Shuǐ Xiān: Sìshí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Thủy Tiên: 42 chia 45 tương đương khoảng 93,3%.

阮明武:三个职位都要继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge zhíwèi dōu yào jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cả 3 chức danh đều phải tiếp tục xử lý.

19. Phân tích 3 vị trí chưa có mô tả

芳玲:假设一个是新设职位。
Fāng Líng: Jiǎshè yí ge shì xīn shè zhíwèi.
Phương Linh: Giả sử một chức danh là vị trí mới thiết lập.

丁垂杨:一个职位虽然存在,但是一直使用旧版本的职位描述。
Dīng Chuíyáng: Yí ge zhíwèi suīrán cúnzài, dànshì yìzhí shǐyòng jiù bǎnběn de zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Một chức danh tuy tồn tại nhưng vẫn dùng bản mô tả cũ.

黎云英:还有一个职位只有口头工作安排,没有正式文件。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge zhíwèi zhǐyǒu kǒutóu gōngzuò ānpái, méiyǒu zhèngshì wénjiàn.
Lê Vân Anh: Một chức danh khác chỉ được phân công bằng lời, chưa có hồ sơ chính thức.

阮明武:这三种情况都不能算资料完整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān zhǒng qíngkuàng dōu bù néng suàn zīliào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba trường hợp đều không thể coi là hồ sơ đầy đủ.

20. Kiểm tra mô tả công việc với tiêu chuẩn chức danh

水仙:资料最后还要求避免“有职位描述但是没有职务标准”。
Shuǐ Xiān: Zīliào zuìhòu hái yāoqiú bìmiǎn “yǒu zhíwèi miáoshù dànshì méiyǒu zhíwù biāozhǔn”.
Thủy Tiên: Cuối cùng tài liệu còn yêu cầu tránh tình trạng “có mô tả công việc nhưng chưa có tiêu chuẩn chức danh”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:也就是说,“这个职位做什么”已经明确,还要继续明确“什么样的人适合做”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, “zhège zhíwèi zuò shénme” yǐjīng míngquè, hái yào jìxù míngquè “shénme yàng de rén shìhé zuò”.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa dù đã rõ “vị trí này làm gì” thì còn phải rõ “người như thế nào phù hợp làm vị trí đó”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

21. Ví dụ 45 vị trí nhưng chỉ 40 bộ tiêu chuẩn

黎云英:假设四十五个职位里面,只有四十个已经有完整职务标准。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn, zhǐyǒu sìshí ge yǐjīng yǒu wánzhěng zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 45 chức danh chỉ có 40 chức danh đã có tiêu chuẩn đầy đủ.

水仙:还有五个需要补充。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu wǔ ge xūyào bǔchōng.
Thủy Tiên: Còn 5 chức danh cần bổ sung.

芳玲:四十除以四十五,大约是百分之八十八点九。
Fāng Líng: Sìshí chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Phương Linh: 40 chia 45 tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:那五个就是职务标准方面的缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǔ ge jiùshì zhíwù biāozhǔn fāngmiàn de quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: 5 chức danh đó chính là khoảng trống về tiêu chuẩn chức danh.

22. Không chỉ kiểm tra có hay không, còn phải kiểm tra có khớp hay không

丁垂杨:如果四十五份职位描述和四十五份职务标准都有,是不是就没有问题了?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù hé sìshíwǔ fèn zhíwù biāozhǔn dōu yǒu, shì bú shì jiù méiyǒu wèntí le?
Đinh Thùy Dương: Nếu đã có đủ 45 mô tả công việc và 45 bộ tiêu chuẩn chức danh thì có phải không còn vấn đề không anh?

阮明武:还不够,还要看两者是不是对应同一个职位和当前工作内容。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bú gòu, hái yào kàn liǎng zhě shì bú shì duìyìng tóng yí ge zhíwèi hé dāngqián gōngzuò nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đủ, còn phải xem hai tài liệu có đối ứng đúng cùng một vị trí và nội dung công việc hiện tại hay không.

黎云英:不能职位描述已经更新,职务标准还停留在旧版本。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhíwèi miáoshù yǐjīng gēngxīn, zhíwù biāozhǔn hái tíngliú zài jiù bǎnběn.
Lê Vân Anh: Không thể để mô tả công việc đã cập nhật nhưng tiêu chuẩn chức danh vẫn dừng ở bản cũ.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

23. Ví dụ thay đổi nhiệm vụ nhưng tiêu chuẩn chưa đổi

水仙:比如客户服务专员以前只负责电话回复。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù zhuānyuán yǐqián zhǐ fùzé diànhuà huífù.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng chỉ phụ trách trả lời điện thoại.

芳玲:现在又增加了客户数据分析和投诉趋势分析。
Fāng Líng: Xiànzài yòu zēngjiā le kèhù shùjù fēnxī hé tóusù qūshì fēnxī.
Phương Linh: Hiện nay bổ sung thêm phân tích dữ liệu khách hàng và xu hướng khiếu nại.

丁垂杨:职位描述已经增加这些任务,但是职务标准里面没有数据分析能力。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù yǐjīng zēngjiā zhèxiē rènwu, dànshì zhíwù biāozhǔn lǐmiàn méiyǒu shùjù fēnxī nénglì.
Đinh Thùy Dương: Mô tả công việc đã bổ sung những nhiệm vụ này nhưng tiêu chuẩn chức danh lại chưa có năng lực phân tích dữ liệu.

阮明武:这就是“文件都有,但是内容不一致”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì “wénjiàn dōu yǒu, dànshì nèiróng bù yízhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là trường hợp “hồ sơ đều có nhưng nội dung không thống nhất”.

24. Kiểm tra tên chức danh có thống nhất hay không

黎云英:职位名称本身也要一致吧?
Lí Yún Yīng: Zhíwèi míngchēng běnshēn yě yào yízhì ba?
Lê Vân Anh: Bản thân tên chức danh cũng phải thống nhất phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:比如职位清单写“招聘专员”,职位描述却写“人才招聘专员”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhíwèi qīngdān xiě “zhāopìn zhuānyuán”, zhíwèi miáoshù què xiě “réncái zhāopìn zhuānyuán”.
Thủy Tiên: Ví dụ danh sách chức danh ghi “Chuyên viên Tuyển dụng” nhưng mô tả công việc lại ghi “Chuyên viên Tuyển dụng Nhân tài”.

芳玲:任命或者人员系统又写另外一个名字。
Fāng Líng: Rènmìng huòzhě rényuán xìtǒng yòu xiě lìngwài yí ge míngzi.
Phương Linh: Quyết định bổ nhiệm hoặc hệ thống nhân sự lại ghi một tên khác.

阮明武:如果实际是同一个职位,就应该统一名称。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì shì tóng yí ge zhíwèi, jiù yīnggāi tǒngyī míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thực tế là cùng một vị trí thì nên chuẩn hóa cùng một tên gọi.

25. Kiểm tra phòng ban của từng chức danh

丁垂杨:同一个职位还要检查属于哪个部门。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge zhíwèi hái yào jiǎnchá shǔyú nǎ ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Cùng một chức danh còn phải kiểm tra thuộc phòng nào.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

黎云英:比如职位清单显示“数据分析专员”属于市场部。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhíwèi qīngdān xiǎnshì “shùjù fēnxī zhuānyuán” shǔyú shìchǎng bù.
Lê Vân Anh: Ví dụ danh sách chức danh thể hiện “Chuyên viên Phân tích Dữ liệu” thuộc phòng Marketing.

水仙:但是职位描述却写属于销售部。
Shuǐ Xiān: Dànshì zhíwèi miáoshù què xiě shǔyú xiāoshòu bù.
Thủy Tiên: Nhưng mô tả công việc lại ghi thuộc phòng Kinh doanh.

芳玲:那就必须确认实际归属。
Fāng Líng: Nà jiù bìxū quèrèn shíjì guīshǔ.
Phương Linh: Khi đó bắt buộc phải xác nhận đơn vị thực tế.

26. Kiểm tra cấp trên trực tiếp

水仙:职位描述里面的直接上级也要跟组织架构核对。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù lǐmiàn de zhíjiē shàngjí yě yào gēn zǔzhī jiàgòu héduì.
Thủy Tiên: Cấp trên trực tiếp trong mô tả công việc cũng phải đối chiếu với sơ đồ tổ chức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:比如销售专员现在已经分到三个小组。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu zhuānyuán xiànzài yǐjīng fēn dào sān ge xiǎozǔ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Chuyên viên Kinh doanh hiện đã được chia vào 3 nhóm.

黎云英:但是职位描述还写直接向销售主管报告。
Lí Yún Yīng: Dànshì zhíwèi miáoshù hái xiě zhíjiē xiàng xiāoshòu zhǔguǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Nhưng mô tả công việc vẫn ghi trực tiếp báo cáo Trưởng phòng Kinh doanh.

水仙:实际上已经改成先向组长报告。
Shuǐ Xiān: Shíjì shàng yǐjīng gǎi chéng xiān xiàng zǔzhǎng bàogào.
Thủy Tiên: Trong thực tế đã đổi thành trước tiên báo cáo Trưởng nhóm.

阮明武:那职位描述就需要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhíwèi miáoshù jiù xūyào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó mô tả công việc cần được cập nhật.

27. Kiểm tra số lượng chức danh quản lý với quyết định bổ nhiệm

芳玲:我们有二十八名管理岗位人员,也可以全部核对吗?
Fāng Líng: Wǒmen yǒu èrshíbā míng guǎnlǐ gǎngwèi rényuán, yě kěyǐ quánbù héduì ma?
Phương Linh: Chúng ta có 28 nhân sự ở vị trí quản lý, cũng có thể đối chiếu toàn bộ không ạ?

阮明武:可以作为训练。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

丁垂杨:假设二十八人里面二十五人的职位、任命资料和组织架构完全一致。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè èrshíbā rén lǐmiàn èrshíwǔ rén de zhíwèi, rènmìng zīliào hé zǔzhī jiàgòu wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 28 người có 25 người có chức danh, hồ sơ bổ nhiệm và sơ đồ tổ chức hoàn toàn thống nhất.

黎云英:三个人存在不一致。
Lí Yún Yīng: Sān ge rén cúnzài bù yízhì.
Lê Vân Anh: 3 người có điểm không thống nhất.

水仙:一致率是二十五除以二十八,大约百分之八十九点三。
Shuǐ Xiān: Yízhì lǜ shì èrshíwǔ chúyǐ èrshíbā, dàyuē bǎifēnzhī bāshíjiǔ diǎn sān.
Thủy Tiên: Tỷ lệ thống nhất là 25 chia 28, khoảng 89,3%.

28. Phân tích 3 hồ sơ quản lý không thống nhất

阮明武:第一个人的任命决定已经生效,但是组织架构没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī ge rén de rènmìng juédìng yǐjīng shēngxiào, dànshì zǔzhī jiàgòu méiyǒu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ thứ nhất có quyết định bổ nhiệm đã có hiệu lực nhưng sơ đồ tổ chức chưa cập nhật.

丁垂杨:第二个人已经调到新部门,但是管理人员名单还是旧部门。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge rén yǐjīng diào dào xīn bùmén, dànshì guǎnlǐ rényuán míngdān háishì jiù bùmén.
Đinh Thùy Dương: Người thứ hai đã chuyển sang phòng mới nhưng danh sách cán bộ quản lý vẫn ghi phòng cũ.

黎云英:第三个人的职位名称在两个文件里不一样。
Lí Yún Yīng: Dì-sān ge rén de zhíwèi míngchēng zài liǎng ge wénjiàn lǐ bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Người thứ ba có tên chức danh khác nhau trong hai hồ sơ.

阮明武:这三项都需要统一。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān xiàng dōu xūyào tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba trường hợp đều phải được thống nhất.

29. Xây dựng ma trận đối chiếu 7 nhóm hồ sơ

水仙:我们可以把七类资料做成一个检查矩阵吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ qī lèi zīliào zuò chéng yí ge jiǎnchá jǔzhèn ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tạo một ma trận kiểm tra từ 7 nhóm hồ sơ không ạ?

阮明武:可以作为训练方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương pháp thực hành.

芳玲:每个部门都检查七类资料。
Fāng Líng: Měi ge bùmén dōu jiǎnchá qī lèi zīliào.
Phương Linh: Mỗi phòng đều kiểm tra 7 nhóm hồ sơ.

丁垂杨:九个部门乘七类资料,一共有六十三个部门级检查点。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ ge bùmén chéng qī lèi zīliào, yígòng yǒu liùshísān ge bùmén jí jiǎnchá diǎn.
Đinh Thùy Dương: 9 phòng nhân 7 nhóm hồ sơ bằng 63 điểm kiểm tra cấp phòng.

30. Kiểm tra 63 điểm cấp phòng

黎云英:假设六十三个检查点里面,有五十八个完全一致。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè liùshísān ge jiǎnchá diǎn lǐmiàn, yǒu wǔshíbā ge wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 63 điểm kiểm tra có 58 điểm hoàn toàn thống nhất.

水仙:还有五个需要处理。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu wǔ ge xūyào chǔlǐ.
Thủy Tiên: Còn 5 điểm cần xử lý.

芳玲:五十八除以六十三,大约是百分之九十二点一。
Fāng Líng: Wǔshíbā chúyǐ liùshísān, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn yī.
Phương Linh: 58 chia 63 tương đương khoảng 92,1%.

阮明武:还不能认为整个体系已经完全一致。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng rènwéi zhěnggè tǐxì yǐjīng wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể coi toàn hệ thống đã hoàn toàn thống nhất.

31. Phân loại 5 điểm cấp phòng chưa thống nhất

丁垂杨:假设五个问题分别是什么?
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè wǔ ge wèntí fēnbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Giả sử 5 vấn đề đó lần lượt là gì anh?

阮明武:一个部门缺成立决定。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge bùmén quē chénglì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Một phòng thiếu quyết định thành lập.

黎云英:一个部门的主管任命资料没有更新。
Lí Yún Yīng: Yí ge bùmén de zhǔguǎn rènmìng zīliào méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Một phòng chưa cập nhật hồ sơ bổ nhiệm Trưởng phòng.

水仙:一个部门有一个职位没有职位描述。
Shuǐ Xiān: Yí ge bùmén yǒu yí ge zhíwèi méiyǒu zhíwèi miáoshù.
Thủy Tiên: Một phòng có một chức danh chưa có mô tả công việc.

芳玲:一个部门的编制数据和实际人数不一致。
Fāng Líng: Yí ge bùmén de biānzhì shùjù hé shíjì rénshù bù yízhì.
Phương Linh: Một phòng có dữ liệu định biên và nhân sự thực tế không thống nhất.

丁垂杨:还有一个部门有职位描述,但是没有对应的职务标准。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge bùmén yǒu zhíwèi miáoshù, dànshì méiyǒu duìyìng de zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Một phòng khác có mô tả công việc nhưng chưa có tiêu chuẩn chức danh tương ứng.

阮明武:这五项正好反映资料里要求避免的几个典型问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wǔ xiàng zhènghǎo fǎnyìng zīliào lǐ yāoqiú bìmiǎn de jǐ ge diǎnxíng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: 5 vấn đề này phản ánh đúng những tình trạng điển hình mà tài liệu yêu cầu phải tránh.

32. Kiểm tra ở cấp vị trí thay vì chỉ cấp phòng

水仙:只检查九个部门够不够?
Shuǐ Xiān: Zhǐ jiǎnchá jiǔ ge bùmén gòu bú gòu?
Thủy Tiên: Chỉ kiểm tra 9 phòng có đủ không ạ?

阮明武:不够。还要往职位和人员层面检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu. Hái yào wǎng zhíwèi hé rényuán céngmiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa đủ. Còn phải kiểm tra xuống cấp chức danh và nhân sự.

黎云英:因为一个部门资料总体存在,不代表部门内部四五个职位都没有问题。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yí ge bùmén zīliào zǒngtǐ cúnzài, bù dàibiǎo bùmén nèibù sì wǔ ge zhíwèi dōu méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Vì hồ sơ cấp phòng tồn tại đầy đủ không có nghĩa 4–5 chức danh bên trong phòng đều không có vấn đề.

33. Kiểm tra 45 chức danh × 3 hồ sơ chính

芳玲:如果每个职位至少检查职位清单、职位描述和职务标准三个方面。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge zhíwèi zhìshǎo jiǎnchá zhíwèi qīngdān, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn sān ge fāngmiàn.
Phương Linh: Nếu mỗi chức danh ít nhất kiểm tra ba mặt là danh sách chức danh, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

丁垂杨:四十五乘三,就是一百三十五个检查点。
Dīng Chuíyáng: Sìshíwǔ chéng sān, jiùshì yì bǎi sānshíwǔ ge jiǎnchá diǎn.
Đinh Thùy Dương: 45 nhân 3 bằng 135 điểm kiểm tra.

黎云英:假设一百二十八个检查点一致。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yì bǎi èrshíbā ge jiǎnchá diǎn yízhì.
Lê Vân Anh: Giả sử 128 điểm kiểm tra thống nhất.

水仙:还有七个存在问题。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu qī ge cúnzài wèntí.
Thủy Tiên: Còn 7 điểm có vấn đề.

芳玲:一百二十八除以一百三十五,大约是百分之九十四点八。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshíbā chúyǐ yì bǎi sānshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn bā.
Phương Linh: 128 chia 135 tương đương khoảng 94,8%.

34. Không dùng tỷ lệ cao để bỏ qua lỗi quan trọng

水仙:百分之九十四点八已经很高了,是不是可以先不处理?
Shuǐ Xiān: Bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn bā yǐjīng hěn gāo le, shì bú shì kěyǐ xiān bù chǔlǐ?
Thủy Tiên: 94,8% đã khá cao, có thể tạm chưa xử lý không ạ?

阮明武:不能只看比例。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn tỷ lệ.

丁垂杨:如果七个问题里面有一个是部门根本没有成立决定,就属于重要问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qī ge wèntí lǐmiàn yǒu yí ge shì bùmén gēnběn méiyǒu chénglì juédìng, jiù shǔyú zhòngyào wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong 7 vấn đề có một phòng hoàn toàn chưa có quyết định thành lập thì đó là vấn đề quan trọng.

阮明武:对。资料一致性检查不仅要看数量,还要看问题性质。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīliào yízhìxìng jiǎnchá bùjǐn yào kàn shùliàng, hái yào kàn wèntí xìngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra tính thống nhất không chỉ nhìn số lượng mà còn phải nhìn tính chất vấn đề.

35. Xây dựng 3 mức độ vấn đề giả định

黎云英:我们可以把问题分成三个优先级吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ wèntí fēn chéng sān ge yōuxiānjí ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể chia vấn đề thành 3 mức ưu tiên không anh?

阮明武:可以作为训练方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương pháp thực hành.

水仙:高优先级是影响正式组织关系、审批和责任的错误。
Shuǐ Xiān: Gāo yōuxiānjí shì yǐngxiǎng zhèngshì zǔzhī guānxì, shěnpī hé zérèn de cuòwù.
Thủy Tiên: Ưu tiên cao là sai lệch ảnh hưởng quan hệ tổ chức chính thức, phê duyệt và trách nhiệm.

芳玲:中优先级是会影响人员管理和工作分工的错误。
Fāng Líng: Zhōng yōuxiānjí shì huì yǐngxiǎng rényuán guǎnlǐ hé gōngzuò fēngōng de cuòwù.
Phương Linh: Ưu tiên trung bình là sai lệch ảnh hưởng quản lý nhân sự và phân công công việc.

丁垂杨:低优先级是名称、格式或者其他暂时不影响实际工作的细节差异。
Dīng Chuíyáng: Dī yōuxiānjí shì míngchēng, géshì huòzhě qítā zànshí bù yǐngxiǎng shíjì gōngzuò de xìjié chāyì.
Đinh Thùy Dương: Ưu tiên thấp là khác biệt tên gọi, định dạng hoặc chi tiết tạm thời chưa ảnh hưởng công việc thực tế.

36. Ví dụ 20 lỗi được phân loại

芳玲:假设全面检查以后发现二十个不一致点。
Fāng Líng: Jiǎshè quánmiàn jiǎnchá yǐhòu fāxiàn èrshí ge bù yízhì diǎn.
Phương Linh: Giả sử sau khi kiểm tra toàn diện phát hiện 20 điểm không thống nhất.

阮明武:我们继续做训练分类。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìxù zuò xùnliàn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục phân loại thực hành.

丁垂杨:五个是高优先级。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge shì gāo yōuxiānjí.
Đinh Thùy Dương: 5 điểm là ưu tiên cao.

黎云英:九个是中优先级。
Lí Yún Yīng: Jiǔ ge shì zhōng yōuxiānjí.
Lê Vân Anh: 9 điểm là ưu tiên trung bình.

水仙:六个是低优先级。
Shuǐ Xiān: Liù ge shì dī yōuxiānjí.
Thủy Tiên: 6 điểm là ưu tiên thấp.

芳玲:分别占百分之二十五、百分之四十五和百分之三十。
Fāng Líng: Fēnbié zhàn bǎifēnzhī èrshíwǔ, bǎifēnzhī sìshíwǔ hé bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Lần lượt chiếm 25%, 45% và 30%.

阮明武:高优先级的五个问题应该先处理。
Ruǎn Míngwǔ: Gāo yōuxiānjí de wǔ ge wèntí yīnggāi xiān chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: 5 vấn đề ưu tiên cao cần được xử lý trước.

37. Ví dụ lỗi ưu tiên cao

丁垂杨:高优先级可以包括哪些问题?
Dīng Chuíyáng: Gāo yōuxiānjí kěyǐ bāokuò nǎxiē wèntí?
Đinh Thùy Dương: Ưu tiên cao có thể gồm những vấn đề nào anh?

阮明武:比如一个部门没有找到正式成立决定。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yí ge bùmén méiyǒu zhǎodào zhèngshì chénglì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một phòng chưa tìm thấy quyết định thành lập chính thức.

黎云英:一个主管已经更换,但是任命资料没有更新。
Lí Yún Yīng: Yí ge zhǔguǎn yǐjīng gēnghuàn, dànshì rènmìng zīliào méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Một Trưởng phòng đã thay đổi nhưng hồ sơ bổ nhiệm chưa cập nhật.

水仙:还有一个岗位实际存在,但是没有明确归属部门。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí ge gǎngwèi shíjì cúnzài, dànshì méiyǒu míngquè guīshǔ bùmén.
Thủy Tiên: Một vị trí thực tế tồn tại nhưng chưa xác định rõ thuộc phòng nào.

阮明武:这些都可能直接影响管理责任。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng guǎnlǐ zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này đều có thể ảnh hưởng trực tiếp tới trách nhiệm quản lý.

38. Thiết lập mã nhận diện hồ sơ

水仙:为了减少不同文件之间的混乱,可以给部门和职位统一编码吗?
Shuǐ Xiān: Wèile jiǎnshǎo bùtóng wénjiàn zhījiān de hùnluàn, kěyǐ gěi bùmén hé zhíwèi tǒngyī biānmǎ ma?
Thủy Tiên: Để giảm nhầm lẫn giữa các hồ sơ, có thể thống nhất mã phòng ban và chức danh không ạ?

阮明武:这是一个可以采用的管理方法,但资料本身没有规定具体编码方式。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yí ge kěyǐ cǎiyòng de guǎnlǐ fāngfǎ, dàn zīliào běnshēn méiyǒu guīdìng jùtǐ biānmǎ fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một phương pháp quản lý có thể áp dụng, nhưng tài liệu gốc không quy định cách mã hóa cụ thể.

丁垂杨:比如行政人事部可以有一个统一部门代码,招聘专员也有统一职位代码。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù kěyǐ yǒu yí ge tǒngyī bùmén dàimǎ, zhāopìn zhuānyuán yě yǒu tǒngyī zhíwèi dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự có một mã phòng thống nhất, Chuyên viên Tuyển dụng cũng có một mã chức danh thống nhất.

阮明武:这样跨文件核对会更容易。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kuà wénjiàn héduì huì gèng róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy việc đối chiếu giữa các hồ sơ sẽ dễ hơn.

39. Kiểm tra ngày hiệu lực

芳玲:除了名称,还要检查文件什么时候生效吧?
Fāng Líng: Chúle míngchēng, hái yào jiǎnchá wénjiàn shénme shíhou shēngxiào ba?
Phương Linh: Ngoài tên gọi còn phải kiểm tra thời điểm hồ sơ có hiệu lực phải không ạ?

阮明武:对。两个版本同时存在的时候,生效时间非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liǎng ge bǎnběn tóngshí cúnzài de shíhou, shēngxiào shíjiān fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi hai phiên bản cùng tồn tại thì ngày hiệu lực rất quan trọng.

黎云英:比如新组织架构十月一日生效。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xīn zǔzhī jiàgòu shí yuè yī rì shēngxiào.
Lê Vân Anh: Ví dụ sơ đồ tổ chức mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10.

水仙:那九月三十日以前的资料和十月一日以后的资料不能混在一起判断。
Shuǐ Xiān: Nà jiǔ yuè sānshí rì yǐqián de zīliào hé shí yuè yī rì yǐhòu de zīliào bù néng hùn zài yìqǐ pànduàn.
Thủy Tiên: Khi đó không thể trộn hồ sơ trước ngày 30 tháng 9 với hồ sơ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 để đánh giá.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

40. Tránh so sánh hồ sơ khác thời kỳ

丁垂杨:如果一个文件是今年版本,一个文件是两年前版本,就容易出现假性不一致。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge wénjiàn shì jīnnián bǎnběn, yí ge wénjiàn shì liǎng nián qián bǎnběn, jiù róngyì chūxiàn jiǎxìng bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Nếu một hồ sơ là phiên bản năm nay còn hồ sơ kia là phiên bản hai năm trước thì rất dễ xuất hiện sự không thống nhất giả.

阮明武:对,所以先确认有效版本,再做一致性检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xiān quèrèn yǒuxiào bǎnběn, zài zuò yízhìxìng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phải xác định phiên bản có hiệu lực trước rồi mới kiểm tra tính thống nhất.

黎云英:不然旧资料和新资料当然会不一样。
Lí Yún Yīng: Bùrán jiù zīliào hé xīn zīliào dāngrán huì bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Nếu không thì hồ sơ cũ và hồ sơ mới đương nhiên sẽ khác nhau.

41. Xác định một nguồn dữ liệu chuẩn cho từng nội dung

水仙:如果两个文件不一样,应该相信哪一个?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liǎng ge wénjiàn bù yíyàng, yīnggāi xiāngxìn nǎ yí ge?
Thủy Tiên: Nếu hai hồ sơ khác nhau thì nên tin hồ sơ nào ạ?

阮明武:不能凭感觉判断,要看文件性质、审批状态和生效时间。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng píng gǎnjué pànduàn, yào kàn wénjiàn xìngzhì, shěnpī zhuàngtài hé shēngxiào shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể phán đoán theo cảm tính mà phải xem tính chất hồ sơ, trạng thái phê duyệt và thời điểm có hiệu lực.

芳玲:比如部门成立情况应该重点核对正式成立决定。
Fāng Líng: Bǐrú bùmén chénglì qíngkuàng yīnggāi zhòngdiǎn héduì zhèngshì chénglì juédìng.
Phương Linh: Ví dụ tình trạng thành lập phòng ban cần ưu tiên đối chiếu quyết định thành lập chính thức.

丁垂杨:现任主管应该核对当前有效的任命资料。
Dīng Chuíyáng: Xiànrèn zhǔguǎn yīnggāi héduì dāngqián yǒuxiào de rènmìng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trưởng phòng đương nhiệm cần đối chiếu hồ sơ bổ nhiệm hiện hành.

42. Ghi lại tất cả điểm không thống nhất

黎云英:发现问题以后,最好不要只口头说一下。
Lí Yún Yīng: Fāxiàn wèntí yǐhòu, zuìhǎo bú yào zhǐ kǒutóu shuō yíxià.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện vấn đề thì tốt nhất không chỉ trao đổi miệng.

阮明武:对,可以建立问题清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, kěyǐ jiànlì wèntí qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể lập danh sách vấn đề.

水仙:记录发现日期、涉及部门、涉及职位、两个不一致的数据和负责人。
Shuǐ Xiān: Jìlù fāxiàn rìqī, shèjí bùmén, shèjí zhíwèi, liǎng ge bù yízhì de shùjù hé fùzérén.
Thủy Tiên: Ghi ngày phát hiện, phòng liên quan, chức danh liên quan, hai dữ liệu không thống nhất và người phụ trách.

芳玲:还可以记录计划完成时间。
Fāng Líng: Hái kěyǐ jìlù jìhuà wánchéng shíjiān.
Phương Linh: Có thể ghi thêm thời hạn dự kiến hoàn thành.

43. Ví dụ danh sách 12 lỗi

丁垂杨:假设一次全面检查发现十二个问题。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí cì quánmiàn jiǎnchá fāxiàn shí’èr ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giả sử một lần kiểm tra toàn diện phát hiện 12 vấn đề.

阮明武:我们继续做训练。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìxù zuò xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục thực hành.

黎云英:三个涉及组织架构。
Lí Yún Yīng: Sān ge shèjí zǔzhī jiàgòu.
Lê Vân Anh: 3 vấn đề liên quan sơ đồ tổ chức.

水仙:两个涉及任命资料。
Shuǐ Xiān: Liǎng ge shèjí rènmìng zīliào.
Thủy Tiên: 2 vấn đề liên quan hồ sơ bổ nhiệm.

芳玲:两个涉及职位名称。
Fāng Líng: Liǎng ge shèjí zhíwèi míngchēng.
Phương Linh: 2 vấn đề liên quan tên chức danh.

丁垂杨:两个涉及编制。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge shèjí biānzhì.
Đinh Thùy Dương: 2 vấn đề liên quan định biên.

黎云英:两个涉及职位描述。
Lí Yún Yīng: Liǎng ge shèjí zhíwèi miáoshù.
Lê Vân Anh: 2 vấn đề liên quan mô tả công việc.

水仙:一个涉及职务标准。
Shuǐ Xiān: Yí ge shèjí zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: 1 vấn đề liên quan tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:三加二加二加二加二加一,正好十二。
Ruǎn Míngwǔ: Sān jiā liǎng jiā liǎng jiā liǎng jiā liǎng jiā yī, zhènghǎo shí’èr.
Nguyễn Minh Vũ: 3 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 1, vừa đúng 12.

44. Phân công người xử lý từng lỗi

芳玲:这十二个问题是不是都由行政人事部自己改?
Fāng Líng: Zhè shí’èr ge wèntí shì bú shì dōu yóu xíngzhèng rénshì bù zìjǐ gǎi?
Phương Linh: Có phải cả 12 vấn đề đều do phòng Hành chính Nhân sự tự sửa không ạ?

阮明武:不一定。有些问题需要相关部门确认,有些还涉及审批。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yǒuxiē wèntí xūyào xiāngguān bùmén quèrèn, yǒuxiē hái shèjí shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Có vấn đề cần phòng liên quan xác nhận, có vấn đề còn liên quan tới phê duyệt.

丁垂杨:比如职位实际职责变化,要跟用人部门确认。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhíwèi shíjì zhízé biànhuà, yào gēn yòngrén bùmén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhiệm vụ thực tế của vị trí thay đổi thì phải xác nhận với phòng sử dụng nhân sự.

黎云英:部门成立和管理层级变化可能需要更高层确认。
Lí Yún Yīng: Bùmén chénglì hé guǎnlǐ céngjí biànhuà kěnéng xūyào gèng gāo céng quèrèn.
Lê Vân Anh: Việc thành lập phòng hoặc thay đổi cấp quản lý có thể cần cấp cao hơn xác nhận.

45. Theo dõi tiến độ xử lý lỗi

水仙:假设十二个问题计划两周内处理完。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè shí’èr ge wèntí jìhuà liǎng zhōu nèi chǔlǐ wán.
Thủy Tiên: Giả sử 12 vấn đề được lên kế hoạch xử lý trong 2 tuần.

丁垂杨:第一周解决七个。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī zhōu jiějué qī ge.
Đinh Thùy Dương: Tuần đầu giải quyết được 7 vấn đề.

黎云英:第二周再解决四个。
Lí Yún Yīng: Dì-èr zhōu zài jiějué sì ge.
Lê Vân Anh: Tuần thứ hai giải quyết thêm 4 vấn đề.

芳玲:还剩一个没有完成。
Fāng Líng: Hái shèng yí ge méiyǒu wánchéng.
Phương Linh: Còn 1 vấn đề chưa hoàn thành.

水仙:完成率是十一除以十二,大约百分之九十一点七。
Shuǐ Xiān: Wánchéng lǜ shì shíyī chúyǐ shí’èr, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn qī.
Thủy Tiên: Tỷ lệ hoàn thành là 11 chia 12, khoảng 91,7%.

阮明武:最后一个问题也要继续跟进,不能因为比例高就关闭检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí ge wèntí yě yào jìxù gēnjìn, bù néng yīnwèi bǐlì gāo jiù guānbì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề cuối cùng vẫn phải tiếp tục theo dõi, không thể vì tỷ lệ cao mà kết thúc kiểm tra.

46. Sau khi sửa phải kiểm tra lại toàn chuỗi

丁垂杨:一个文件改完以后,是不是还要检查其他相关文件?
Dīng Chuíyáng: Yí ge wénjiàn gǎi wán yǐhòu, shì bú shì hái yào jiǎnchá qítā xiāngguān wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Sau khi sửa một hồ sơ có phải còn kiểm tra lại các hồ sơ liên quan không anh?

阮明武:对,这是非常重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì fēicháng zhòngyào de yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một bước rất quan trọng.

黎云英:比如把一个员工从销售部调到客户服务部。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bǎ yí ge yuángōng cóng xiāoshòu bù diào dào kèhù fúwù bù.
Lê Vân Anh: Ví dụ chuyển một nhân viên từ phòng Kinh doanh sang Chăm sóc Khách hàng.

水仙:不能只改员工名单。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ gǎi yuángōng míngdān.
Thủy Tiên: Không thể chỉ sửa danh sách nhân viên.

芳玲:还要检查编制、职位、职位描述、汇报关系和相关组织资料。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá biānzhì, zhíwèi, zhíwèi miáoshù, huìbào guānxì hé xiāngguān zǔzhī zīliào.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra định biên, chức danh, mô tả công việc, quan hệ báo cáo và hồ sơ tổ chức liên quan.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

47. Ví dụ thay Trưởng phòng kéo theo nhiều hồ sơ

水仙:如果换一个部门主管,会影响多少资料?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huàn yí ge bùmén zhǔguǎn, huì yǐngxiǎng duōshao zīliào?
Thủy Tiên: Nếu thay một Trưởng phòng thì có thể ảnh hưởng bao nhiêu loại hồ sơ ạ?

阮明武:在我们的训练模型里,至少要检查几个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wǒmen de xùnliàn móxíng lǐ, zhìshǎo yào jiǎnchá jǐ ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành, ít nhất phải kiểm tra một số mặt.

丁垂杨:任命决定。
Dīng Chuíyáng: Rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Quyết định bổ nhiệm.

黎云英:管理人员名单。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ rényuán míngdān.
Lê Vân Anh: Danh sách cán bộ quản lý.

水仙:组织架构图。
Shuǐ Xiān: Zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Sơ đồ tổ chức.

芳玲:下属职位描述里的直接上级信息。
Fāng Líng: Xiàshǔ zhíwèi miáoshù lǐ de zhíjiē shàngjí xìnxī.
Phương Linh: Thông tin cấp trên trực tiếp trong mô tả công việc của cấp dưới.

丁垂杨:汇报关系。
Dīng Chuíyáng: Huìbào guānxì.
Đinh Thùy Dương: Quan hệ báo cáo.

阮明武:对,所以一个管理变化可能带动多个文件更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yí ge guǎnlǐ biànhuà kěnéng dàidòng duō ge wénjiàn gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy một thay đổi quản lý có thể kéo theo nhiều hồ sơ phải cập nhật.

48. Thiết lập kiểm tra định kỳ

芳玲:这种一致性检查应该只做一次吗?
Fāng Líng: Zhè zhǒng yízhìxìng jiǎnchá yīnggāi zhǐ zuò yí cì ma?
Phương Linh: Kiểm tra tính thống nhất này chỉ nên làm một lần thôi không ạ?

阮明武:资料这一部分没有规定固定周期,但是组织发生变化以后应该重新核对相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào zhè yí bùfen méiyǒu guīdìng gùdìng zhōuqī, dànshì zǔzhī fāshēng biànhuà yǐhòu yīnggāi chóngxīn héduì xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Phần tài liệu này không quy định chu kỳ cố định, nhưng khi tổ chức thay đổi thì nên đối chiếu lại các hồ sơ liên quan.

丁垂杨:训练中可以每三个月做一次全面检查。
Dīng Chuíyáng: Xùnliàn zhōng kěyǐ měi sān ge yuè zuò yí cì quánmiàn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Trong mô hình thực hành có thể giả định kiểm tra toàn diện mỗi 3 tháng.

黎云英:重大组织调整以后再做专项检查。
Lí Yún Yīng: Zhòngdà zǔzhī tiáozhěng yǐhòu zài zuò zhuānxiàng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Sau thay đổi tổ chức lớn thì thực hiện thêm kiểm tra chuyên đề.

阮明武:可以作为管理练习方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi guǎnlǐ liànxí fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành quản lý.

49. Kiểm tra trước và sau khi thay đổi cơ cấu

水仙:比如公司下个月要调整组织架构,可以先检查一次,再在调整后检查一次。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gōngsī xià ge yuè yào tiáozhěng zǔzhī jiàgòu, kěyǐ xiān jiǎnchá yí cì, zài zài tiáozhěng hòu jiǎnchá yí cì.
Thủy Tiên: Ví dụ tháng sau công ty điều chỉnh cơ cấu tổ chức thì có thể kiểm tra một lần trước thay đổi và một lần sau thay đổi.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:调整前知道旧体系有哪些问题。
Fāng Líng: Tiáozhěng qián zhīdào jiù tǐxì yǒu nǎxiē wèntí.
Phương Linh: Trước điều chỉnh biết hệ thống cũ có những vấn đề gì.

丁垂杨:调整后确认新架构、职位、编制和任命资料是不是已经全部同步。
Dīng Chuíyáng: Tiáozhěng hòu quèrèn xīn jiàgòu, zhíwèi, biānzhì hé rènmìng zīliào shì bú shì yǐjīng quánbù tóngbù.
Đinh Thùy Dương: Sau điều chỉnh xác nhận sơ đồ mới, chức danh, định biên và hồ sơ bổ nhiệm đã được đồng bộ đầy đủ hay chưa.

50. Tổng kết 5 lỗi phải tránh theo tài liệu

黎云英:我们最后按照资料,把最重要的五种错误再总结一次。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuìhòu ànzhào zīliào, bǎ zuì zhòngyào de wǔ zhǒng cuòwù zài zǒngjié yí cì.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chúng ta tổng kết lại 5 loại sai lệch quan trọng nhất theo tài liệu nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,有职位,但是组织架构里没有。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, yǒu zhíwèi, dànshì zǔzhī jiàgòu lǐ méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, có chức danh nhưng không có trong sơ đồ tổ chức.

黎云英:第二,有部门,但是没有成立决定。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, yǒu bùmén, dànshì méiyǒu chénglì juédìng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có phòng ban nhưng chưa có quyết định thành lập.

水仙:第三,有员工,但是没有明确正式职位。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, yǒu yuángōng, dànshì méiyǒu míngquè zhèngshì zhíwèi.
Thủy Tiên: Thứ ba, có nhân viên nhưng chưa xác định rõ vị trí chính thức.

芳玲:第四,有职位,但是没有职位描述。
Fāng Líng: Dì-sì, yǒu zhíwèi, dànshì méiyǒu zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Thứ tư, có vị trí nhưng chưa có mô tả công việc.

丁垂杨:第五,有职位描述,但是没有职务标准。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, yǒu zhíwèi miáoshù, dànshì méiyǒu zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, có mô tả công việc nhưng chưa có tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这五种情况就是资料要求重点避免的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wǔ zhǒng qíngkuàng jiùshì zīliào yāoqiú zhòngdiǎn bìmiǎn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: 5 tình trạng này chính là những vấn đề mà tài liệu yêu cầu đặc biệt phải tránh.

51. Xây dựng chuỗi logic tổ chức hoàn chỉnh

水仙:如果所有资料都一致,可以形成什么样的逻辑链?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ suǒyǒu zīliào dōu yízhì, kěyǐ xíngchéng shénme yàng de luójí liàn?
Thủy Tiên: Nếu tất cả hồ sơ đều thống nhất thì có thể hình thành chuỗi logic như thế nào ạ?

阮明武:首先,公司决定成立一个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān, gōngsī juédìng chénglì yí ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên, công ty quyết định thành lập một phòng ban.

丁垂杨:然后这个部门进入组织架构。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zhège bùmén jìnrù zǔzhī jiàgòu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó phòng này được đưa vào sơ đồ tổ chức.

黎云英:部门里面建立正式职位。
Lí Yún Yīng: Bùmén lǐmiàn jiànlì zhèngshì zhíwèi.
Lê Vân Anh: Trong phòng hình thành các chức danh chính thức.

水仙:每个职位有对应编制。
Shuǐ Xiān: Měi ge zhíwèi yǒu duìyìng biānzhì.
Thủy Tiên: Mỗi chức danh có định biên tương ứng.

芳玲:管理职位有正式任命。
Fāng Líng: Guǎnlǐ zhíwèi yǒu zhèngshì rènmìng.
Phương Linh: Vị trí quản lý có quyết định bổ nhiệm chính thức.

丁垂杨:每个职位有职位描述。
Dīng Chuíyáng: Měi ge zhíwèi yǒu zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Mỗi chức danh có mô tả công việc.

黎云英:职位描述再对应职务标准。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù zài duìyìng zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Mô tả công việc tiếp tục đối ứng với tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这样组织体系才形成完整的文件链。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zǔzhī tǐxì cái xíngchéng wánzhěng de wénjiàn liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy hệ thống tổ chức mới hình thành một chuỗi hồ sơ hoàn chỉnh.

52. Chuỗi kiểm tra từ nhân viên ngược lên tổ chức

芳玲:也可以从员工反过来检查吗?
Fāng Líng: Yě kěyǐ cóng yuángōng fǎnguòlái jiǎnchá ma?
Phương Linh: Có thể kiểm tra ngược từ nhân viên lên không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:先问这个员工属于什么职位。
Dīng Chuíyáng: Xiān wèn zhège yuángōng shǔyú shénme zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hỏi nhân viên này thuộc chức danh nào.

黎云英:这个职位属于哪个部门。
Lí Yún Yīng: Zhège zhíwèi shǔyú nǎ ge bùmén.
Lê Vân Anh: Chức danh này thuộc phòng nào.

水仙:职位有没有编制。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi yǒu méiyǒu biānzhì.
Thủy Tiên: Vị trí có nằm trong định biên không.

芳玲:有没有职位描述。
Fāng Líng: Yǒu méiyǒu zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Có mô tả công việc không.

丁垂杨:有没有职务标准。
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Có tiêu chuẩn chức danh không.

黎云英:如果是管理职位,再看有没有有效任命。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì guǎnlǐ zhíwèi, zài kàn yǒu méiyǒu yǒuxiào rènmìng.
Lê Vân Anh: Nếu là vị trí quản lý thì tiếp tục xem có quyết định bổ nhiệm có hiệu lực hay không.

阮明武:这样也能发现很多不一致问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yě néng fāxiàn hěn duō bù yízhì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Cách kiểm tra này cũng có thể phát hiện nhiều vấn đề không thống nhất.

53. Kiểm tra lại sau khi xử lý toàn bộ lỗi

水仙:假设最后二十个问题全部解决。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè zuìhòu èrshí ge wèntí quánbù jiějué.
Thủy Tiên: Giả sử cuối cùng toàn bộ 20 vấn đề đều được giải quyết.

阮明武:那还要做一次复核。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hái yào zuò yí cì fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó vẫn cần thực hiện một lần kiểm tra lại.

芳玲:九个部门都能找到有效成立资料。
Fāng Líng: Jiǔ ge bùmén dōu néng zhǎodào yǒuxiào chénglì zīliào.
Phương Linh: Cả 9 phòng đều tìm được hồ sơ thành lập có hiệu lực.

丁垂杨:九名主管的任命资料跟组织架构一致。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ míng zhǔguǎn de rènmìng zīliào gēn zǔzhī jiàgòu yízhì.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ bổ nhiệm của 9 Trưởng phòng thống nhất với sơ đồ tổ chức.

黎云英:一百三十名员工都有明确职位。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi sānshí míng yuángōng dōu yǒu míngquè zhíwèi.
Lê Vân Anh: Cả 130 nhân viên đều có chức danh rõ ràng.

水仙:四十五个正式职位都有职位描述。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi dōu yǒu zhíwèi miáoshù.
Thủy Tiên: Cả 45 chức danh chính thức đều có mô tả công việc.

芳玲:四十五份职位描述都有对应职务标准。
Fāng Líng: Sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù dōu yǒu duìyìng zhíwù biāozhǔn.
Phương Linh: Cả 45 mô tả công việc đều có tiêu chuẩn chức danh tương ứng.

阮明武:这样才可以认为主要组织资料已经基本形成闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng cái kěyǐ rènwéi zhǔyào zǔzhī zīliào yǐjīng jīběn xíngchéng bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó mới có thể coi chuỗi hồ sơ tổ chức chủ yếu đã cơ bản hình thành một vòng khép kín.

54. Kết luận về kiểm soát sự thống nhất

丁垂杨:所以一致性检查不是单独检查一个文件有没有写错。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yízhìxìng jiǎnchá bú shì dāndú jiǎnchá yí ge wénjiàn yǒu méiyǒu xiě cuò.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy kiểm tra tính thống nhất không phải chỉ kiểm tra một hồ sơ có viết sai hay không.

阮明武:对,而是检查整个组织系统能不能互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ér shì jiǎnchá zhěnggè zǔzhī xìtǒng néng bù néng hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mà là kiểm tra toàn bộ hệ thống tổ chức có đối ứng được với nhau hay không.

黎云英:组织架构里有什么部门和管理层级。
Lí Yún Yīng: Zǔzhī jiàgòu lǐ yǒu shénme bùmén hé guǎnlǐ céngjí.
Lê Vân Anh: Sơ đồ tổ chức có những phòng ban và cấp quản lý nào.

水仙:成立决定证明部门怎么建立。
Shuǐ Xiān: Chénglì juédìng zhèngmíng bùmén zěnme jiànlì.
Thủy Tiên: Quyết định thành lập thể hiện phòng ban được hình thành như thế nào.

芳玲:任命决定确认谁担任管理岗位。
Fāng Líng: Rènmìng juédìng quèrèn shéi dānrèn guǎnlǐ gǎngwèi.
Phương Linh: Quyết định bổ nhiệm xác nhận ai đảm nhiệm vị trí quản lý.

丁垂杨:职位清单说明公司有哪些正式职位。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi qīngdān shuōmíng gōngsī yǒu nǎxiē zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Danh sách chức danh cho biết công ty có những chức danh chính thức nào.

黎云英:编制说明每个部门和职位需要多少人。
Lí Yún Yīng: Biānzhì shuōmíng měi ge bùmén hé zhíwèi xūyào duōshao rén.
Lê Vân Anh: Định biên cho biết mỗi phòng và chức danh cần bao nhiêu người.

水仙:职位描述说明这些职位做什么。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù shuōmíng zhèxiē zhíwèi zuò shénme.
Thủy Tiên: Mô tả công việc cho biết các chức danh đó làm gì.

芳玲:职务标准说明什么样的人适合这些职位。
Fāng Líng: Zhíwù biāozhǔn shuōmíng shénme yàng de rén shìhé zhèxiē zhíwèi.
Phương Linh: Tiêu chuẩn chức danh cho biết người như thế nào phù hợp với các vị trí đó.

阮明武:完全正确。只有这些资料互相一致,企业的组织管理信息才真正可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu zhèxiē zīliào hùxiāng yízhì, qǐyè de zǔzhī guǎnlǐ xìnxī cái zhēnzhèng kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi các hồ sơ này thống nhất với nhau thì thông tin quản lý tổ chức của doanh nghiệp mới thực sự đáng tin cậy.

阮明武:最终要做到“部门有依据、管理有任命、人员有职位、职位有编制、职位有描述、描述有标准、所有资料相互对应”。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng yào zuòdào “bùmén yǒu yījù, guǎnlǐ yǒu rènmìng, rényuán yǒu zhíwèi, zhíwèi yǒu biānzhì, zhíwèi yǒu miáoshù, miáoshù yǒu biāozhǔn, suǒyǒu zīliào xiānghù duìyìng”.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng phải đạt được: phòng ban có căn cứ thành lập, vị trí quản lý có bổ nhiệm, nhân sự có chức danh, chức danh có định biên, chức danh có mô tả công việc, mô tả có tiêu chuẩn chức danh và tất cả hồ sơ phải đối ứng với nhau.

 

21. Thiết lập hệ thống hồ sơ tổ chức doanh nghiệp

企业组织管理档案

1. Chuyển từ kiểm tra sang xây dựng hệ thống hồ sơ

阮明武:上一部分我们已经检查了组织体系的一致性,现在要把所有组织资料真正建立成一套完整的管理档案。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng jiǎnchá le zǔzhī tǐxì de yízhìxìng, xiànzài yào bǎ suǒyǒu zǔzhī zīliào zhēnzhèng jiànlì chéng yí tào wánzhěng de guǎnlǐ dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã kiểm tra tính thống nhất của hệ thống tổ chức, bây giờ cần thực sự tập hợp toàn bộ tài liệu tổ chức thành một hệ thống hồ sơ quản lý hoàn chỉnh.

丁垂杨:明武哥,也就是说,以前我们是一项一项建立,现在要把所有资料集中起来管理。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, yǐqián wǒmen shì yí xiàng yí xiàng jiànlì, xiànzài yào bǎ suǒyǒu zīliào jízhōng qǐlái guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, có nghĩa trước đây chúng ta xây dựng từng hạng mục riêng lẻ, bây giờ phải tập hợp tất cả lại để quản lý tập trung.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định 9 nhóm hồ sơ chính

黎云英:按照资料,这一套组织管理档案至少有九大类。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, zhè yí tào zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn zhìshǎo yǒu jiǔ dà lèi.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, hệ thống hồ sơ quản lý tổ chức này ít nhất có 9 nhóm lớn.

水仙:第一类是组织架构图。
Shuǐ Xiān: Dì-yī lèi shì zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Nhóm thứ nhất là sơ đồ tổ chức.

芳玲:第二类是各部门成立决定。
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì gè bùmén chénglì juédìng.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quyết định thành lập các phòng ban.

丁垂杨:第三类是各部门功能规定。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān lèi shì gè bùmén gōngnéng guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là quy định chức năng của từng phòng.

黎云英:第四类是各部门职责规定。
Lí Yún Yīng: Dì-sì lèi shì gè bùmén zhízé guīdìng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư là quy định nhiệm vụ của từng phòng.

水仙:第五类是任命决定。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ lèi shì rènmìng juédìng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là quyết định bổ nhiệm.

芳玲:第六类是职位名称清单。
Fāng Líng: Dì-liù lèi shì zhíwèi míngchēng qīngdān.
Phương Linh: Nhóm thứ sáu là danh sách chức danh.

丁垂杨:第七类是人员编制清单。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī lèi shì rényuán biānzhì qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ bảy là danh sách định biên nhân sự.

黎云英:第八类是职位描述。
Lí Yún Yīng: Dì-bā lèi shì zhíwèi miáoshù.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tám là mô tả công việc.

水仙:第九类是职务标准。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ lèi shì zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ chín là tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这九类就是这一部分最核心的组织档案。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiǔ lèi jiùshì zhè yí bùfen zuì héxīn de zǔzhī dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: 9 nhóm này chính là hồ sơ tổ chức cốt lõi nhất của phần này.

3. Không quản lý từng tài liệu một cách rời rạc

丁垂杨:为什么一定要建立“档案系统”,不能每个部门自己保存自己的文件吗?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme yídìng yào jiànlì “dàng’àn xìtǒng”, bù néng měi ge bùmén zìjǐ bǎocún zìjǐ de wénjiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Tại sao nhất định phải xây dựng “hệ thống hồ sơ”, không thể để từng phòng tự giữ tài liệu của mình sao anh?

阮明武:如果资料分散,很容易出现找不到、版本不同或者几个部门保存的信息不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zīliào fēnsàn, hěn róngyì chūxiàn zhǎo bú dào, bǎnběn bùtóng huòzhě jǐ ge bùmén bǎocún de xìnxī bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ phân tán thì rất dễ xảy ra tình trạng không tìm thấy, khác phiên bản hoặc thông tin do các phòng lưu không thống nhất.

黎云英:所以行政人事部要掌握完整的组织资料体系。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù yào zhǎngwò wánzhěng de zǔzhī zīliào tǐxì.
Lê Vân Anh: Vì vậy phòng Hành chính Nhân sự cần nắm được hệ thống hồ sơ tổ chức hoàn chỉnh.

4. Nhóm 1: Sơ đồ tổ chức

水仙:我们先看组织架构图。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xiān kàn zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Chúng ta xem sơ đồ tổ chức trước nhé anh.

阮明武:在训练模型里,公司有九个正式部门和一百三十名员工。
Ruǎn Míngwǔ: Zài xùnliàn móxíng lǐ, gōngsī yǒu jiǔ ge zhèngshì bùmén hé yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành, công ty có 9 phòng ban chính thức và 130 nhân viên.

芳玲:组织架构图至少要让我们看到部门关系和管理层级。
Fāng Líng: Zǔzhī jiàgòu tú zhìshǎo yào ràng wǒmen kàndào bùmén guānxì hé guǎnlǐ céngjí.
Phương Linh: Sơ đồ tổ chức ít nhất phải cho chúng ta thấy quan hệ giữa các phòng và các cấp quản lý.

丁垂杨:还要能够跟主管、副主管和组长的实际设置对应起来。
Dīng Chuíyáng: Hái yào nénggòu gēn zhǔguǎn, fù zhǔguǎn hé zǔzhǎng de shíjì shèzhì duìyìng qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải đối ứng được với việc bố trí Trưởng phòng, Phó phòng và Trưởng nhóm trên thực tế.

5. Kiểm tra phiên bản sơ đồ tổ chức

黎云英:如果电脑里有三个组织架构图,怎么知道哪一个是现在有效的?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ diànnǎo lǐ yǒu sān ge zǔzhī jiàgòu tú, zěnme zhīdào nǎ yí ge shì xiànzài yǒuxiào de?
Lê Vân Anh: Nếu trong máy tính có 3 sơ đồ tổ chức thì làm thế nào biết bản nào hiện đang có hiệu lực?

阮明武:至少要能够确认当前使用的是哪一个版本。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào nénggòu quèrèn dāngqián shǐyòng de shì nǎ yí ge bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xác nhận được phiên bản nào đang được sử dụng hiện tại.

水仙:比如旧版有八个部门,新版已经增加客户服务部,变成九个部门。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jiùbǎn yǒu bā ge bùmén, xīnbǎn yǐjīng zēngjiā kèhù fúwù bù, biàn chéng jiǔ ge bùmén.
Thủy Tiên: Ví dụ bản cũ có 8 phòng, bản mới đã bổ sung phòng Chăm sóc Khách hàng thành 9 phòng.

阮明武:如果拿错版本,后面的职位和汇报关系都会判断错误。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ ná cuò bǎnběn, hòumiàn de zhíwèi hé huìbào guānxì dōu huì pànduàn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lấy nhầm phiên bản thì các chức danh và quan hệ báo cáo phía sau đều có thể bị đánh giá sai.

6. Nhóm 2: Quyết định thành lập các phòng ban

芳玲:第二类是部门成立决定。
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì bùmén chénglì juédìng.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quyết định thành lập phòng ban.

阮明武:对。假设公司现在有九个正式部门,就要逐一检查相关成立资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī xiànzài yǒu jiǔ ge zhèngshì bùmén, jiù yào zhúyī jiǎnchá xiāngguān chénglì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử công ty hiện có 9 phòng chính thức thì phải lần lượt kiểm tra hồ sơ thành lập tương ứng.

丁垂杨:不能组织架构上有九个部门,档案里只有八个部门的成立决定。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zǔzhī jiàgòu shàng yǒu jiǔ ge bùmén, dàng’àn lǐ zhǐyǒu bā ge bùmén de chénglì juédìng.
Đinh Thùy Dương: Không thể để sơ đồ tổ chức có 9 phòng nhưng kho hồ sơ chỉ có quyết định thành lập của 8 phòng.

7. Ví dụ kiểm tra 9 quyết định thành lập

黎云英:假设九个部门里面,八份决定已经完整。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè jiǔ ge bùmén lǐmiàn, bā fèn juédìng yǐjīng wánzhěng.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 9 phòng đã có 8 quyết định đầy đủ.

水仙:还有客户服务部的一份资料没有找到正式归档版本。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu kèhù fúwù bù de yí fèn zīliào méiyǒu zhǎodào zhèngshì guīdàng bǎnběn.
Thủy Tiên: Còn hồ sơ của phòng Chăm sóc Khách hàng chưa tìm thấy bản được lưu chính thức.

芳玲:那完整率就是八除以九,大约百分之八十八点九。
Fāng Líng: Nà wánzhěng lǜ jiùshì bā chúyǐ jiǔ, dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Phương Linh: Tỷ lệ đầy đủ là 8 chia 9, khoảng 88,9%.

阮明武:这一份不能忽略,要继续找或者确认资料状态。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí fèn bù néng hūlüè, yào jìxù zhǎo huòzhě quèrèn zīliào zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Không được bỏ qua hồ sơ này, phải tiếp tục tìm hoặc xác nhận tình trạng hồ sơ.

8. Nhóm 3: Quy định chức năng từng phòng

丁垂杨:第三类就是各部门功能规定。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān lèi jiùshì gè bùmén gōngnéng guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là quy định chức năng của từng phòng.

阮明武:对。我们前面已经讨论过,每个部门都要明确主要功能、工作范围和职责边界。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen qiánmiàn yǐjīng tǎolùn guo, měi ge bùmén dōu yào míngquè zhǔyào gōngnéng, gōngzuò fànwéi hé zhízé biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước chúng ta đã trao đổi rằng mỗi phòng phải xác định rõ chức năng chính, phạm vi công việc và ranh giới trách nhiệm.

黎云英:九个部门原则上就应该能够找到九套对应的功能规定。
Lí Yún Yīng: Jiǔ ge bùmén yuánzé shàng jiù yīnggāi nénggòu zhǎodào jiǔ tào duìyìng de gōngnéng guīdìng.
Lê Vân Anh: 9 phòng về nguyên tắc phải tìm được 9 bộ quy định chức năng tương ứng.

9. Kiểm tra quy định chức năng còn phù hợp không

水仙:如果文件有,但是还是三年前的内容呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wénjiàn yǒu, dànshì háishì sān nián qián de nèiróng ne?
Thủy Tiên: Nếu hồ sơ có nhưng nội dung vẫn là của 3 năm trước thì sao ạ?

阮明武:不能只看“有没有”,还要看是不是当前有效内容。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn “yǒu méiyǒu”, hái yào kàn shì bú shì dāngqián yǒuxiào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn “có hay không”, còn phải xem đó có phải nội dung hiện hành hay không.

芳玲:比如以前没有客户服务部,销售部的功能规定里可能还包含大量售后工作。
Fāng Líng: Bǐrú yǐqián méiyǒu kèhù fúwù bù, xiāoshòu bù de gōngnéng guīdìng lǐ kěnéng hái bāohán dàliàng shòuhòu gōngzuò.
Phương Linh: Ví dụ trước đây chưa có phòng Chăm sóc Khách hàng nên quy định chức năng của phòng Kinh doanh có thể vẫn chứa nhiều công việc sau bán hàng.

阮明武:成立新部门以后,这些资料就要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Chénglì xīn bùmén yǐhòu, zhèxiē zīliào jiù yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thành lập phòng mới thì những hồ sơ này phải được kiểm tra lại.

10. Nhóm 4: Quy định nhiệm vụ từng phòng

黎云英:第四类是职责规定。
Lí Yún Yīng: Dì-sì lèi shì zhízé guīdìng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư là quy định nhiệm vụ.

阮明武:对。功能回答“这个部门主要负责什么领域”,职责则进一步说明具体要完成哪些工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngnéng huídá “zhège bùmén zhǔyào fùzé shénme lǐngyù”, zhízé zé jìnyíbù shuōmíng jùtǐ yào wánchéng nǎxiē gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chức năng trả lời “phòng này chủ yếu phụ trách lĩnh vực gì”, còn nhiệm vụ làm rõ hơn các công việc cụ thể phải thực hiện.

丁垂杨:所以功能规定和职责规定不能只保存其中一份。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gōngnéng guīdìng hé zhízé guīdìng bù néng zhǐ bǎocún qízhōng yí fèn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ lưu một trong hai loại: quy định chức năng hoặc quy định nhiệm vụ.

11. Ví dụ 9 phòng × 2 nhóm quy định

芳玲:九个部门,每个部门都有一份功能规定和一份职责规定,就是十八份核心文件。
Fāng Líng: Jiǔ ge bùmén, měi ge bùmén dōu yǒu yí fèn gōngnéng guīdìng hé yí fèn zhízé guīdìng, jiùshì shíbā fèn héxīn wénjiàn.
Phương Linh: 9 phòng, mỗi phòng có một quy định chức năng và một quy định nhiệm vụ, tổng cộng là 18 hồ sơ cốt lõi.

水仙:假设十八份里面有十六份已经完整。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè shíbā fèn lǐmiàn yǒu shíliù fèn yǐjīng wánzhěng.
Thủy Tiên: Giả sử trong 18 hồ sơ có 16 hồ sơ đã đầy đủ.

丁垂杨:还有两份需要更新。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu liǎng fèn xūyào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Còn 2 hồ sơ cần cập nhật.

黎云英:十六除以十八,大约是百分之八十八点九。
Lí Yún Yīng: Shíliù chúyǐ shíbā, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Lê Vân Anh: 16 chia 18 tương đương khoảng 88,9%.

阮明武:那两份需要明确负责人和更新时间。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng fèn xūyào míngquè fùzérén hé gēngxīn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hai hồ sơ đó cần xác định người phụ trách và thời điểm cập nhật.

12. Nhóm 5: Quyết định bổ nhiệm

水仙:第五类是任命决定。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ lèi shì rènmìng juédìng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là quyết định bổ nhiệm.

阮明武:对。特别是部门主管和其他正式管理岗位的任命资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì bùmén zhǔguǎn hé qítā zhèngshì guǎnlǐ gǎngwèi de rènmìng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là hồ sơ bổ nhiệm Trưởng phòng và các vị trí quản lý chính thức khác.

芳玲:我们前面训练模型里有九名部门主管。
Fāng Líng: Wǒmen qiánmiàn xùnliàn móxíng lǐ yǒu jiǔ míng bùmén zhǔguǎn.
Phương Linh: Trong mô hình thực hành trước có 9 Trưởng phòng.

丁垂杨:所以至少要确保九名主管当前任命信息能跟组织架构对应。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhìshǎo yào quèbǎo jiǔ míng zhǔguǎn dāngqián rènmìng xìnxī néng gēn zǔzhī jiàgòu duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy ít nhất phải bảo đảm thông tin bổ nhiệm hiện tại của 9 Trưởng phòng đối ứng được với sơ đồ tổ chức.

13. Quản lý hồ sơ bổ nhiệm cũ và mới

黎云英:如果一个部门已经换过三个主管,以前的任命决定还保留吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge bùmén yǐjīng huàn guo sān ge zhǔguǎn, yǐqián de rènmìng juédìng hái bǎoliú ma?
Lê Vân Anh: Nếu một phòng đã thay 3 Trưởng phòng thì các quyết định bổ nhiệm trước đây có còn lưu không ạ?

阮明武:这一部分资料要求我们建立完整的组织档案,历史资料不能因为人员变化就随便丢失。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bùfen zīliào yāoqiú wǒmen jiànlì wánzhěng de zǔzhī dàng’àn, lìshǐ zīliào bù néng yīnwèi rényuán biànhuà jiù suíbiàn diūshī.
Nguyễn Minh Vũ: Phần này yêu cầu xây dựng hồ sơ tổ chức hoàn chỉnh, vì vậy hồ sơ lịch sử không thể tùy tiện thất lạc chỉ vì nhân sự thay đổi.

水仙:但是必须分清楚哪个是现在有效的任命。
Shuǐ Xiān: Dànshì bìxū fēn qīngchu nǎ ge shì xiànzài yǒuxiào de rènmìng.
Thủy Tiên: Nhưng phải phân biệt rõ quyết định nào hiện đang có hiệu lực.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

14. Nhóm 6: Danh sách chức danh

丁垂杨:第六类是职位名称清单。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù lèi shì zhíwèi míngchēng qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ sáu là danh sách chức danh.

阮明武:在训练模型里,我们假设公司目前有四十五个正式职位。
Ruǎn Míngwǔ: Zài xùnliàn móxíng lǐ, wǒmen jiǎshè gōngsī mùqián yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trong mô hình thực hành, giả sử công ty hiện có 45 chức danh chính thức.

黎云英:这个清单应该成为后面职位描述和职务标准核对的基础。
Lí Yún Yīng: Zhège qīngdān yīnggāi chéngwéi hòumiàn zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn héduì de jīchǔ.
Lê Vân Anh: Danh sách này phải trở thành cơ sở để đối chiếu mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh phía sau.

15. Danh sách chức danh phải phản ánh trạng thái hiện tại

芳玲:如果清单里面还有五年前已经不用的职位,会影响后面的管理吗?
Fāng Líng: Rúguǒ qīngdān lǐmiàn hái yǒu wǔ nián qián yǐjīng bú yòng de zhíwèi, huì yǐngxiǎng hòumiàn de guǎnlǐ ma?
Phương Linh: Nếu trong danh sách vẫn còn chức danh đã không sử dụng từ 5 năm trước thì có ảnh hưởng quản lý không ạ?

阮明武:当然会。我们前面已经要求更新新职位,同时清理不再使用的职位。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán huì. Wǒmen qiánmiàn yǐjīng yāoqiú gēngxīn xīn zhíwèi, tóngshí qīnglǐ bú zài shǐyòng de zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phần trước chúng ta đã yêu cầu cập nhật chức danh mới đồng thời loại bỏ các chức danh không còn sử dụng.

水仙:所以档案里要能够分清当前使用和历史记录。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ dàng’àn lǐ yào nénggòu fēn qīng dāngqián shǐyòng hé lìshǐ jìlù.
Thủy Tiên: Vì vậy trong hồ sơ phải phân biệt được dữ liệu đang sử dụng và dữ liệu lịch sử.

16. Nhóm 7: Danh sách định biên

黎云英:第七类是人员编制清单。
Lí Yún Yīng: Dì-qī lèi shì rényuán biānzhì qīngdān.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ bảy là danh sách định biên nhân sự.

阮明武:对。这个资料要告诉我们每个部门、每个职位计划需要多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zīliào yào gàosu wǒmen měi ge bùmén, měi ge zhíwèi jìhuà xūyào duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ này phải cho biết mỗi phòng và mỗi vị trí dự kiến cần bao nhiêu người.

丁垂杨:假设总编制是一百三十五人,实际在岗是一百三十人。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíwǔ rén, shíjì zàigǎng shì yì bǎi sānshí rén.
Đinh Thùy Dương: Giả sử tổng định biên là 135 người, thực tế đang làm việc là 130 người.

水仙:那档案里面就要能够看到这五个人的缺口在哪里。
Shuǐ Xiān: Nà dàng’àn lǐmiàn jiù yào nénggòu kàndào zhè wǔ ge rén de quēkǒu zài nǎlǐ.
Thủy Tiên: Khi đó hồ sơ phải thể hiện được 5 vị trí thiếu nằm ở đâu.

17. Định biên phải gắn với chức danh

芳玲:不能只写“技术部二十人”,还应该知道是哪几个职位分别需要多少人吧?
Fāng Líng: Bù néng zhǐ xiě “jìshù bù èrshí rén”, hái yīnggāi zhīdào shì nǎ jǐ ge zhíwèi fēnbié xūyào duōshao rén ba?
Phương Linh: Không thể chỉ ghi “phòng Kỹ thuật 20 người”, mà còn phải biết từng chức danh cần bao nhiêu người phải không ạ?

阮明武:对。这样招聘和人员配置才有具体依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng zhāopìn hé rényuán pèizhì cái yǒu jùtǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tuyển dụng và bố trí nhân sự mới có căn cứ cụ thể.

丁垂杨:比如技术工程师编制十二人,现有十人,就明确缺两人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jìshù gōngchéngshī biānzhì shí’èr rén, xiànyǒu shí rén, jiù míngquè quē liǎng rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Kỹ sư Kỹ thuật định biên 12 người, hiện có 10 người thì xác định rõ thiếu 2 người.

18. Nhóm 8: Mô tả công việc

水仙:第八类是职位描述。
Shuǐ Xiān: Dì-bā lèi shì zhíwèi miáoshù.
Thủy Tiên: Nhóm thứ tám là mô tả công việc.

阮明武:假设公司有四十五个正式职位,就要逐步建立四十五份对应的职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi, jiù yào zhúbù jiànlì sìshíwǔ fèn duìyìng de zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty có 45 chức danh chính thức thì phải từng bước xây dựng 45 bản mô tả công việc tương ứng.

黎云英:如果只有四十二份,就说明还有三个职位没有形成完整档案。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐyǒu sìshí’èr fèn, jiù shuōmíng hái yǒu sān ge zhíwèi méiyǒu xíngchéng wánzhěng dàng’àn.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ có 42 bản thì có nghĩa còn 3 vị trí chưa hình thành hồ sơ đầy đủ.

19. Tính tỷ lệ hoàn chỉnh của mô tả công việc

丁垂杨:四十二除以四十五,大约是百分之九十三点三。
Dīng Chuíyáng: Sìshí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Đinh Thùy Dương: 42 chia 45 tương đương khoảng 93,3%.

芳玲:剩下三个还要继续补齐。
Fāng Líng: Shèngxià sān ge hái yào jìxù bǔqí.
Phương Linh: 3 vị trí còn lại phải tiếp tục bổ sung đầy đủ.

阮明武:对。组织档案的目标不是“差不多”,而是能够明确知道缺什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī dàng’àn de mùbiāo bú shì “chàbuduō”, ér shì nénggòu míngquè zhīdào quē shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu của hồ sơ tổ chức không phải là “gần đủ” mà phải biết chính xác còn thiếu gì.

20. Nhóm 9: Tiêu chuẩn chức danh

黎云英:最后一类就是职务标准。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí lèi jiùshì zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Nhóm cuối cùng là tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:对。职位描述说明工作内容,职务标准说明任职人员应该具备什么条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi miáoshù shuōmíng gōngzuò nèiróng, zhíwù biāozhǔn shuōmíng rènzhí rényuán yīnggāi jùbèi shénme tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô tả công việc cho biết nội dung công việc, còn tiêu chuẩn chức danh cho biết người đảm nhiệm cần có những điều kiện gì.

水仙:所以这两个文件应该一一对应。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhè liǎng ge wénjiàn yīnggāi yīyī duìyìng.
Thủy Tiên: Vì vậy hai loại hồ sơ này phải đối ứng từng vị trí với nhau.

21. Kiểm tra 45 chức danh có đủ tiêu chuẩn

芳玲:假设四十五个职位里面,四十三个已经有完整职务标准。
Fāng Líng: Jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi lǐmiàn, sìshísān ge yǐjīng yǒu wánzhěng zhíwù biāozhǔn.
Phương Linh: Giả sử trong 45 chức danh có 43 chức danh đã có tiêu chuẩn đầy đủ.

丁垂杨:还有两个职位需要补充。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu liǎng ge zhíwèi xūyào bǔchōng.
Đinh Thùy Dương: Còn 2 chức danh cần bổ sung.

黎云英:四十三除以四十五,大约是百分之九十五点六。
Lí Yún Yīng: Sìshísān chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn liù.
Lê Vân Anh: 43 chia 45 tương đương khoảng 95,6%.

阮明武:这两个职位不能因为人数少就忽略。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge zhíwèi bù néng yīnwèi rénshù shǎo jiù hūlüè.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể bỏ qua 2 chức danh này chỉ vì số lượng ít.

22. Xây dựng danh mục hồ sơ tổng thể

水仙:九类档案都明确以后,是不是应该先做一个总清单?
Shuǐ Xiān: Jiǔ lèi dàng’àn dōu míngquè yǐhòu, shì bú shì yīnggāi xiān zuò yí ge zǒng qīngdān?
Thủy Tiên: Sau khi xác định rõ 9 nhóm hồ sơ, có nên lập một danh mục tổng trước không ạ?

阮明武:作为训练管理方法,可以这样做。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi xùnliàn guǎnlǐ fāngfǎ, kěyǐ zhèyàng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Với tư cách phương pháp quản lý thực hành thì có thể làm như vậy.

丁垂杨:清单里至少可以记录资料名称、所属部门、当前状态和负责人。
Dīng Chuíyáng: Qīngdān lǐ zhìshǎo kěyǐ jìlù zīliào míngchēng, suǒshǔ bùmén, dāngqián zhuàngtài hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Trong danh mục ít nhất có thể ghi tên hồ sơ, phòng ban liên quan, trạng thái hiện tại và người phụ trách.

黎云英:这样不用打开所有文件,也能先看到整体完成情况。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bú yòng dǎkāi suǒyǒu wénjiàn, yě néng xiān kàndào zhěngtǐ wánchéng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Như vậy không cần mở tất cả tài liệu vẫn có thể nhìn trước được tình trạng hoàn thành tổng thể.

23. Ước tính số lượng hồ sơ cốt lõi

芳玲:如果我们按照训练模型计算,大概会有多少份核心组织资料?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen ànzhào xùnliàn móxíng jìsuàn, dàgài huì yǒu duōshao fèn héxīn zǔzhī zīliào?
Phương Linh: Nếu tính theo mô hình thực hành thì khoảng bao nhiêu hồ sơ tổ chức cốt lõi ạ?

阮明武:我们可以做一个简单估算。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge jiǎndān gūsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể ước tính đơn giản.

丁垂杨:组织架构图一套。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu tú yí tào.
Đinh Thùy Dương: Một bộ sơ đồ tổ chức.

黎云英:九个部门成立决定,九份。
Lí Yún Yīng: Jiǔ ge bùmén chénglì juédìng, jiǔ fèn.
Lê Vân Anh: 9 quyết định thành lập phòng ban, 9 hồ sơ.

水仙:九份功能规定和九份职责规定,一共十八份。
Shuǐ Xiān: Jiǔ fèn gōngnéng guīdìng hé jiǔ fèn zhízé guīdìng, yígòng shíbā fèn.
Thủy Tiên: 9 quy định chức năng và 9 quy định nhiệm vụ, tổng cộng 18 hồ sơ.

芳玲:如果先只计算九名部门主管的任命决定,就是九份。
Fāng Líng: Rúguǒ xiān zhǐ jìsuàn jiǔ míng bùmén zhǔguǎn de rènmìng juédìng, jiùshì jiǔ fèn.
Phương Linh: Nếu trước mắt chỉ tính quyết định bổ nhiệm của 9 Trưởng phòng thì có 9 hồ sơ.

丁垂杨:职位名称清单一套,编制清单一套。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi míngchēng qīngdān yí tào, biānzhì qīngdān yí tào.
Đinh Thùy Dương: Một bộ danh sách chức danh và một bộ danh sách định biên.

黎云英:四十五份职位描述,再加四十五份职务标准。
Lí Yún Yīng: Sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù, zài jiā sìshíwǔ fèn zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: 45 mô tả công việc cộng thêm 45 bộ tiêu chuẩn chức danh.

24. Tính tổng số hồ sơ giả định

水仙:一加九加十八加九加一加一加四十五加四十五,一共一百二十九份或者套。
Shuǐ Xiān: Yī jiā jiǔ jiā shíbā jiā jiǔ jiā yī jiā yī jiā sìshíwǔ jiā sìshíwǔ, yígòng yì bǎi èrshíjiǔ fèn huòzhě tào.
Thủy Tiên: 1 cộng 9 cộng 18 cộng 9 cộng 1 cộng 1 cộng 45 cộng 45, tổng cộng 129 hồ sơ hoặc bộ hồ sơ.

阮明武:对,这只是一个简化的训练估算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǐshì yí ge jiǎnhuà de xùnliàn gūsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chỉ là phép ước tính đơn giản phục vụ thực hành.

芳玲:实际上如果把副主管、组长的任命资料也计算进去,数量还会更多。
Fāng Líng: Shíjì shàng rúguǒ bǎ fù zhǔguǎn, zǔzhǎng de rènmìng zīliào yě jìsuàn jìnqù, shùliàng hái huì gèng duō.
Phương Linh: Trong thực tế nếu tính thêm hồ sơ bổ nhiệm Phó phòng và Trưởng nhóm thì số lượng còn nhiều hơn.

25. Kiểm tra 129 hồ sơ giả định

丁垂杨:我们可以对这一百二十九份资料做一次完整性检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ duì zhè yì bǎi èrshíjiǔ fèn zīliào zuò yí cì wánzhěngxìng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể kiểm tra tính đầy đủ của 129 hồ sơ này.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:假设已经完整收集一百二十份。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yǐjīng wánzhěng shōují yì bǎi èrshí fèn.
Lê Vân Anh: Giả sử đã tập hợp đầy đủ 120 hồ sơ.

水仙:还有九份存在缺失、版本不清或者需要更新的问题。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu jiǔ fèn cúnzài quēshī, bǎnběn bù qīng huòzhě xūyào gēngxīn de wèntí.
Thủy Tiên: Còn 9 hồ sơ bị thiếu, chưa rõ phiên bản hoặc cần cập nhật.

芳玲:一百二十除以一百二十九,大约是百分之九十三。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshí chúyǐ yì bǎi èrshíjiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān.
Phương Linh: 120 chia 129 tương đương khoảng 93%.

阮明武:还要把九份问题资料逐项解决。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào bǎ jiǔ fèn wèntí zīliào zhúxiàng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn phải xử lý từng hồ sơ trong 9 hồ sơ có vấn đề.

26. Phân tích 9 hồ sơ còn thiếu hoặc chưa rõ

黎云英:九份问题资料可以怎么分?
Lí Yún Yīng: Jiǔ fèn wèntí zīliào kěyǐ zěnme fēn?
Lê Vân Anh: Có thể phân 9 hồ sơ có vấn đề như thế nào ạ?

阮明武:我们继续做训练分类。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìxù zuò xùnliàn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục phân loại thực hành.

丁垂杨:一份成立决定没有找到正式版本。
Dīng Chuíyáng: Yí fèn chénglì juédìng méiyǒu zhǎodào zhèngshì bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: 1 quyết định thành lập chưa tìm thấy bản chính thức.

水仙:两份部门职责规定需要更新。
Shuǐ Xiān: Liǎng fèn bùmén zhízé guīdìng xūyào gēngxīn.
Thủy Tiên: 2 quy định nhiệm vụ phòng ban cần cập nhật.

芳玲:一份主管任命资料没有归档完整。
Fāng Líng: Yí fèn zhǔguǎn rènmìng zīliào méiyǒu guīdàng wánzhěng.
Phương Linh: 1 hồ sơ bổ nhiệm Trưởng phòng chưa được lưu đầy đủ.

黎云英:三个职位缺最新职位描述。
Lí Yún Yīng: Sān ge zhíwèi quē zuìxīn zhíwèi miáoshù.
Lê Vân Anh: 3 chức danh thiếu mô tả công việc mới nhất.

丁垂杨:两个职位缺完整职务标准。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge zhíwèi quē wánzhěng zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: 2 chức danh thiếu tiêu chuẩn chức danh đầy đủ.

阮明武:一加二加一加三加二,正好九份。
Ruǎn Míngwǔ: Yī jiā liǎng jiā yī jiā sān jiā liǎng, zhènghǎo jiǔ fèn.
Nguyễn Minh Vũ: 1 cộng 2 cộng 1 cộng 3 cộng 2, vừa đúng 9 hồ sơ.

27. Không coi hồ sơ “có file” là hồ sơ hoàn chỉnh

水仙:如果电脑里已经有一个文件,是不是就可以算完整?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ diànnǎo lǐ yǐjīng yǒu yí ge wénjiàn, shì bú shì jiù kěyǐ suàn wánzhěng?
Thủy Tiên: Nếu trong máy tính đã có một tệp thì có thể tính là hồ sơ đầy đủ chưa ạ?

阮明武:不能这么简单判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhème jiǎndān pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đánh giá đơn giản như vậy.

芳玲:还要看是不是正确文件、当前版本和完整内容。
Fāng Líng: Hái yào kàn shì bú shì zhèngquè wénjiàn, dāngqián bǎnběn hé wánzhěng nèiróng.
Phương Linh: Còn phải xem có đúng tài liệu, đúng phiên bản hiện hành và đầy đủ nội dung hay không.

丁垂杨:比如职位描述有文件,但是里面还写着旧主管,也不能直接算完成。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhíwèi miáoshù yǒu wénjiàn, dànshì lǐmiàn hái xiězhe jiù zhǔguǎn, yě bù néng zhíjiē suàn wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có tệp mô tả công việc nhưng bên trong vẫn ghi Trưởng phòng cũ thì cũng không thể coi là hoàn thành.

28. Mỗi hồ sơ phải biết thuộc đối tượng nào

黎云英:档案管理还要解决“这份文件到底属于谁”的问题。
Lí Yún Yīng: Dàng’àn guǎnlǐ hái yào jiějué “zhè fèn wénjiàn dàodǐ shǔyú shéi” de wèntí.
Lê Vân Anh: Quản lý hồ sơ còn phải giải quyết vấn đề “hồ sơ này rốt cuộc thuộc đối tượng nào”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:部门资料要能对应具体部门。
Shuǐ Xiān: Bùmén zīliào yào néng duìyìng jùtǐ bùmén.
Thủy Tiên: Hồ sơ phòng ban phải đối ứng được với phòng cụ thể.

芳玲:职位资料要能对应具体职位。
Fāng Líng: Zhíwèi zīliào yào néng duìyìng jùtǐ zhíwèi.
Phương Linh: Hồ sơ chức danh phải đối ứng được với chức danh cụ thể.

丁垂杨:任命资料要能对应具体管理人员和岗位。
Dīng Chuíyáng: Rènmìng zīliào yào néng duìyìng jùtǐ guǎnlǐ rényuán hé gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ bổ nhiệm phải đối ứng với cán bộ quản lý và chức danh cụ thể.

29. Mỗi phòng hình thành một “bộ hồ sơ tổ chức”

水仙:可以把每个部门看成有自己的一套组织档案吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bǎ měi ge bùmén kàn chéng yǒu zìjǐ de yí tào zǔzhī dàng’àn ma?
Thủy Tiên: Có thể coi mỗi phòng có một “bộ hồ sơ tổ chức” riêng không ạ?

阮明武:作为训练理解,可以。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi xùnliàn lǐjiě, kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Để thực hành thì có thể hiểu như vậy.

黎云英:比如行政人事部至少有部门成立资料、功能规定、职责规定、主管任命和本部门职位资料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rénshì bù zhìshǎo yǒu bùmén chénglì zīliào, gōngnéng guīdìng, zhízé guīdìng, zhǔguǎn rènmìng hé běn bùmén zhíwèi zīliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Hành chính Nhân sự ít nhất có hồ sơ thành lập, quy định chức năng, quy định nhiệm vụ, bổ nhiệm Trưởng phòng và hồ sơ chức danh của phòng.

阮明武:这样查一个部门的时候,就能看到相对完整的组织信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng chá yí ge bùmén de shíhou, jiù néng kàndào xiāngduì wánzhěng de zǔzhī xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khi tra cứu một phòng có thể nhìn thấy tương đối đầy đủ thông tin tổ chức của phòng đó.

30. Ví dụ hồ sơ của phòng Hành chính Nhân sự

丁垂杨:假设行政人事部有七个编制和六名实际员工。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù yǒu qī ge biānzhì hé liù míng shíjì yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử phòng Hành chính Nhân sự có định biên 7 người và thực tế có 6 người.

水仙:那档案里面应该能够看到这个部门的成立依据和组织位置。
Shuǐ Xiān: Nà dàng’àn lǐmiàn yīnggāi nénggòu kàndào zhège bùmén de chénglì yījù hé zǔzhī wèizhi.
Thủy Tiên: Khi đó trong hồ sơ phải thấy được căn cứ thành lập và vị trí tổ chức của phòng này.

芳玲:还要看到主管、副主管和其他职位。
Fāng Líng: Hái yào kàndào zhǔguǎn, fù zhǔguǎn hé qítā zhíwèi.
Phương Linh: Còn phải thấy Trưởng phòng, Phó phòng và các chức danh khác.

黎云英:以及每个职位的职位描述和职务标准。
Lí Yún Yīng: Yǐjí měi ge zhíwèi de zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Đồng thời có mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh của từng vị trí.

31. Liên kết từ phòng ban xuống vị trí

阮明武:一个完整的组织档案应该能够从部门一直查到职位。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge wánzhěng de zǔzhī dàng’àn yīnggāi nénggòu cóng bùmén yìzhí chá dào zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Một hệ thống hồ sơ tổ chức hoàn chỉnh phải cho phép tra từ cấp phòng ban xuống cấp chức danh.

丁垂杨:比如先找到技术部。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiān zhǎodào jìshù bù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước tiên tìm phòng Kỹ thuật.

黎云英:再看到技术部有哪些正式职位。
Lí Yún Yīng: Zài kàndào jìshù bù yǒu nǎxiē zhèngshì zhíwèi.
Lê Vân Anh: Sau đó xem phòng Kỹ thuật có những chức danh chính thức nào.

水仙:再看到每个职位编制多少人。
Shuǐ Xiān: Zài kàndào měi ge zhíwèi biānzhì duōshao rén.
Thủy Tiên: Tiếp tục xem mỗi chức danh có định biên bao nhiêu người.

芳玲:最后查看对应职位描述和职务标准。
Fāng Líng: Zuìhòu chákàn duìyìng zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Phương Linh: Cuối cùng xem mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh tương ứng.

32. Liên kết từ chức danh ngược lên phòng ban

水仙:也可以从一个职位反过来查吧?
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ cóng yí ge zhíwèi fǎnguòlái chá ba?
Thủy Tiên: Cũng có thể tra ngược từ một chức danh lên phải không ạ?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

丁垂杨:比如先查“招聘专员”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiān chá “zhāopìn zhuānyuán”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước tiên tra “Chuyên viên Tuyển dụng”.

黎云英:确认它属于行政人事部。
Lí Yún Yīng: Quèrèn tā shǔyú xíngzhèng rénshì bù.
Lê Vân Anh: Xác nhận chức danh này thuộc phòng Hành chính Nhân sự.

芳玲:再查看编制、职位描述和职务标准。
Fāng Líng: Zài chákàn biānzhì, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Phương Linh: Sau đó xem định biên, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这样资料之间才真正形成连接。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zīliào zhījiān cái zhēnzhèng xíngchéng liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy các hồ sơ mới thực sự kết nối với nhau.

33. Kiểm tra hồ sơ của 45 chức danh theo cặp

黎云英:四十五个职位,可以把职位描述和职务标准成对检查。
Lí Yún Yīng: Sìshíwǔ ge zhíwèi, kěyǐ bǎ zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn chéngduì jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Với 45 chức danh, có thể kiểm tra mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh theo từng cặp.

水仙:四十五个职位就是四十五对核心职位资料。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ ge zhíwèi jiùshì sìshíwǔ duì héxīn zhíwèi zīliào.
Thủy Tiên: 45 chức danh tương ứng với 45 cặp hồ sơ chức danh cốt lõi.

丁垂杨:假设四十一对完全完整。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè sìshíyī duì wánquán wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 41 cặp hoàn toàn đầy đủ.

芳玲:四对存在缺文件或者版本问题。
Fāng Líng: Sì duì cúnzài quē wénjiàn huòzhě bǎnběn wèntí.
Phương Linh: 4 cặp bị thiếu hồ sơ hoặc có vấn đề phiên bản.

阮明武:那四对就是优先需要补充的职位资料。
Ruǎn Míngwǔ: Nà sì duì jiùshì yōuxiān xūyào bǔchōng de zhíwèi zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: 4 cặp đó là những hồ sơ chức danh cần được ưu tiên bổ sung.

34. Tính tỷ lệ hồ sơ chức danh theo cặp

丁垂杨:四十一除以四十五,大约是百分之九十一点一。
Dīng Chuíyáng: Sìshíyī chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn yī.
Đinh Thùy Dương: 41 chia 45 tương đương khoảng 91,1%.

黎云英:如果补齐另外四对,就达到百分之百。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǔqí lìngwài sì duì, jiù dádào bǎifēnzhībǎi.
Lê Vân Anh: Nếu bổ sung đầy đủ 4 cặp còn lại thì đạt 100%.

阮明武:对,但是补齐以后还要确认内容之间相互一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bǔqí yǐhòu hái yào quèrèn nèiróng zhījiān xiānghù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng sau khi bổ sung còn phải xác nhận nội dung giữa các hồ sơ thống nhất với nhau.

35. Xây dựng trạng thái hồ sơ

芳玲:总清单里面可以设置哪些状态?
Fāng Líng: Zǒng qīngdān lǐmiàn kěyǐ shèzhì nǎxiē zhuàngtài?
Phương Linh: Trong danh mục tổng có thể thiết lập những trạng thái nào ạ?

阮明武:作为训练,可以先用几个简单状态。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi xùnliàn, kěyǐ xiān yòng jǐ ge jiǎndān zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Để thực hành có thể dùng một số trạng thái đơn giản.

水仙:比如“完整有效”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “wánzhěng yǒuxiào”.
Thủy Tiên: Ví dụ “đầy đủ, có hiệu lực”.

丁垂杨:“缺资料”。
Dīng Chuíyáng: “Quē zīliào”.
Đinh Thùy Dương: “Thiếu hồ sơ”.

黎云英:“需要更新”。
Lí Yún Yīng: “Xūyào gēngxīn”.
Lê Vân Anh: “Cần cập nhật”.

芳玲:“待确认”。
Fāng Líng: “Dài quèrèn”.
Phương Linh: “Chờ xác nhận”.

阮明武:这样一看总清单,就知道下一步要处理什么。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yí kàn zǒng qīngdān, jiù zhīdào xià yí bù yào chǔlǐ shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chỉ cần nhìn danh mục tổng là biết bước tiếp theo cần xử lý gì.

36. Ví dụ trạng thái của 129 hồ sơ

丁垂杨:假设一百二十九份资料里面,一百一十份是完整有效。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yì bǎi èrshíjiǔ fèn zīliào lǐmiàn, yì bǎi yīshí fèn shì wánzhěng yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Giả sử trong 129 hồ sơ có 110 hồ sơ đầy đủ và có hiệu lực.

黎云英:八份需要更新。
Lí Yún Yīng: Bā fèn xūyào gēngxīn.
Lê Vân Anh: 8 hồ sơ cần cập nhật.

水仙:六份缺资料。
Shuǐ Xiān: Liù fèn quē zīliào.
Thủy Tiên: 6 hồ sơ bị thiếu.

芳玲:五份还在等待确认。
Fāng Líng: Wǔ fèn hái zài děngdài quèrèn.
Phương Linh: 5 hồ sơ đang chờ xác nhận.

丁垂杨:一百一十加八加六加五,正好一百二十九。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi yīshí jiā bā jiā liù jiā wǔ, zhènghǎo yì bǎi èrshíjiǔ.
Đinh Thùy Dương: 110 cộng 8 cộng 6 cộng 5, vừa đúng 129.

37. Tính tỷ lệ hồ sơ hoàn chỉnh

黎云英:一百一十除以一百二十九,大约是百分之八十五点三。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi yīshí chúyǐ yì bǎi èrshíjiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíwǔ diǎn sān.
Lê Vân Anh: 110 chia 129 tương đương khoảng 85,3%.

水仙:说明还有百分之十四点七左右的资料需要继续处理。
Shuǐ Xiān: Shuōmíng hái yǒu bǎifēnzhī shísì diǎn qī zuǒyòu de zīliào xūyào jìxù chǔlǐ.
Thủy Tiên: Có nghĩa còn khoảng 14,7% hồ sơ cần tiếp tục xử lý.

阮明武:对,这样管理人员就能看到真实的档案完成情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng guǎnlǐ rényuán jiù néng kàndào zhēnshí de dàng’àn wánchéng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy người quản lý có thể thấy tình trạng hoàn thành hồ sơ thực tế.

38. Giao trách nhiệm bổ sung hồ sơ

芳玲:发现缺资料以后,谁负责补?
Fāng Líng: Fāxiàn quē zīliào yǐhòu, shéi fùzé bǔ?
Phương Linh: Sau khi phát hiện thiếu hồ sơ thì ai chịu trách nhiệm bổ sung ạ?

阮明武:要看具体资料由哪个环节产生和管理。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn jùtǐ zīliào yóu nǎ ge huánjié chǎnshēng hé guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem hồ sơ cụ thể được hình thành và quản lý ở khâu nào.

丁垂杨:比如职位实际工作内容,需要用人部门配合确认。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhíwèi shíjì gōngzuò nèiróng, xūyào yòngrén bùmén pèihé quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nội dung công việc thực tế của chức danh cần phòng sử dụng nhân sự phối hợp xác nhận.

黎云英:行政人事部可以负责组织收集、核对和跟进。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ fùzé zǔzhī shōují, héduì hé gēnjìn.
Lê Vân Anh: Phòng Hành chính Nhân sự có thể chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, đối chiếu và theo dõi.

阮明武:这样比较符合跨部门管理逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng bǐjiào fúhé kuà bùmén guǎnlǐ luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy phù hợp hơn với logic quản lý liên phòng.

39. Ví dụ phân công 19 hồ sơ cần xử lý

水仙:刚才有八份需要更新、六份缺资料、五份待确认,一共十九份。
Shuǐ Xiān: Gāngcái yǒu bā fèn xūyào gēngxīn, liù fèn quē zīliào, wǔ fèn dài quèrèn, yígòng shíjiǔ fèn.
Thủy Tiên: Vừa rồi có 8 hồ sơ cần cập nhật, 6 hồ sơ bị thiếu và 5 hồ sơ chờ xác nhận, tổng cộng 19 hồ sơ.

丁垂杨:假设行政人事部直接处理十份。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù zhíjiē chǔlǐ shí fèn.
Đinh Thùy Dương: Giả sử phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp xử lý 10 hồ sơ.

黎云英:五份需要相关业务部门确认。
Lí Yún Yīng: Wǔ fèn xūyào xiāngguān yèwù bùmén quèrèn.
Lê Vân Anh: 5 hồ sơ cần phòng nghiệp vụ liên quan xác nhận.

芳玲:四份涉及管理层审批或者决定。
Fāng Líng: Sì fèn shèjí guǎnlǐcéng shěnpī huòzhě juédìng.
Phương Linh: 4 hồ sơ liên quan phê duyệt hoặc quyết định của Ban Giám đốc.

阮明武:这样每一份问题资料都有处理路径。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng měi yí fèn wèntí zīliào dōu yǒu chǔlǐ lùjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mỗi hồ sơ có vấn đề đều có tuyến xử lý rõ.

40. Theo dõi tiến độ hoàn thiện hồ sơ

丁垂杨:假设十九份问题资料计划在十个工作日内处理。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shíjiǔ fèn wèntí zīliào jìhuà zài shí ge gōngzuòrì nèi chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 19 hồ sơ có vấn đề được lên kế hoạch xử lý trong 10 ngày làm việc.

黎云英:前五个工作日完成十二份。
Lí Yún Yīng: Qián wǔ ge gōngzuòrì wánchéng shí’èr fèn.
Lê Vân Anh: Trong 5 ngày làm việc đầu hoàn thành 12 hồ sơ.

水仙:后五个工作日再完成五份。
Shuǐ Xiān: Hòu wǔ ge gōngzuòrì zài wánchéng wǔ fèn.
Thủy Tiên: 5 ngày tiếp theo hoàn thành thêm 5 hồ sơ.

芳玲:最后还剩两份等待审批。
Fāng Líng: Zuìhòu hái shèng liǎng fèn děngdài shěnpī.
Phương Linh: Cuối cùng còn 2 hồ sơ chờ phê duyệt.

丁垂杨:十七除以十九,大约完成百分之八十九点五。
Dīng Chuíyáng: Shíqī chúyǐ shíjiǔ, dàyuē wánchéng bǎifēnzhī bāshíjiǔ diǎn wǔ.
Đinh Thùy Dương: 17 chia 19, tỷ lệ hoàn thành khoảng 89,5%.

阮明武:最后两份继续跟进到正式完成。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu liǎng fèn jìxù gēnjìn dào zhèngshì wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hai hồ sơ cuối cùng phải tiếp tục được theo dõi cho tới khi hoàn tất chính thức.

41. Kiểm tra sau khi hoàn thiện

芳玲:十九份全部处理以后,是不是一百二十九份就全部完成了?
Fāng Líng: Shíjiǔ fèn quánbù chǔlǐ yǐhòu, shì bú shì yì bǎi èrshíjiǔ fèn jiù quánbù wánchéng le?
Phương Linh: Sau khi xử lý xong 19 hồ sơ thì có phải 129 hồ sơ đều hoàn thành không ạ?

阮明武:还要再做一次复核。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào zài zuò yí cì fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn phải kiểm tra lại một lần nữa.

水仙:确认不是只把文件补进去,而是资料内容正确。
Shuǐ Xiān: Quèrèn bú shì zhǐ bǎ wénjiàn bǔ jìnqù, ér shì zīliào nèiróng zhèngquè.
Thủy Tiên: Xác nhận không phải chỉ bổ sung tệp vào mà nội dung hồ sơ cũng phải đúng.

丁垂杨:还要跟组织架构、职位和当前人员状态相互一致。
Dīng Chuíyáng: Hái yào gēn zǔzhī jiàgòu, zhíwèi hé dāngqián rényuán zhuàngtài xiānghù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải thống nhất với sơ đồ tổ chức, chức danh và trạng thái nhân sự hiện tại.

42. Hồ sơ phải hỗ trợ tra cứu thực tế

黎云英:建立档案以后,最实际的作用之一就是能够快速查询。
Lí Yún Yīng: Jiànlì dàng’àn yǐhòu, zuì shíjì de zuòyòng zhī yī jiùshì nénggòu kuàisù cháxún.
Lê Vân Anh: Sau khi thiết lập hồ sơ, một trong những tác dụng thực tế nhất là có thể tra cứu nhanh.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:比如总经理问“技术部现在有多少编制”,应该很快找到答案。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zǒngjīnglǐ wèn “jìshù bù xiànzài yǒu duōshao biānzhì”, yīnggāi hěn kuài zhǎodào dá’àn.
Thủy Tiên: Ví dụ Tổng Giám đốc hỏi “phòng Kỹ thuật hiện có định biên bao nhiêu” thì phải nhanh chóng tìm được câu trả lời.

芳玲:如果问“招聘专员的职位描述在哪里”,也要能够查到。
Fāng Líng: Rúguǒ wèn “zhāopìn zhuānyuán de zhíwèi miáoshù zài nǎlǐ”, yě yào nénggòu chádào.
Phương Linh: Nếu hỏi “mô tả công việc của Chuyên viên Tuyển dụng ở đâu” thì cũng phải tra được.

43. Mô phỏng 10 yêu cầu tra cứu

丁垂杨:我们可以做十次查询测试吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zuò shí cì cháxún cèshì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể làm 10 lần kiểm tra tra cứu không anh?

阮明武:可以作为训练。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

黎云英:假设十次里面九次可以马上找到正确资料。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè shí cì lǐmiàn jiǔ cì kěyǐ mǎshàng zhǎodào zhèngquè zīliào.
Lê Vân Anh: Giả sử trong 10 lần có 9 lần tìm được đúng hồ sơ ngay.

水仙:一次因为文件版本不清,需要十五分钟重新确认。
Shuǐ Xiān: Yí cì yīnwèi wénjiàn bǎnběn bù qīng, xūyào shíwǔ fēnzhōng chóngxīn quèrèn.
Thủy Tiên: Một lần do phiên bản hồ sơ chưa rõ nên cần 15 phút xác nhận lại.

芳玲:那即时找到正确资料的比例就是百分之九十。
Fāng Líng: Nà jíshí zhǎodào zhèngquè zīliào de bǐlì jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Phương Linh: Tỷ lệ tìm được đúng hồ sơ ngay là 90%.

阮明武:说明那一份版本管理还需要改进。
Ruǎn Míngwǔ: Shuōmíng nà yí fèn bǎnběn guǎnlǐ hái xūyào gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy việc quản lý phiên bản của hồ sơ đó còn cần cải thiện.

44. Hồ sơ tổ chức phục vụ nhiều nghiệp vụ khác nhau

水仙:这些组织档案不只是为了存起来,对吧?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē zǔzhī dàng’àn bù zhǐshì wèile cún qǐlái, duì ba?
Thủy Tiên: Những hồ sơ tổ chức này không chỉ để lưu trữ, đúng không ạ?

阮明武:当然。它们还是很多人事工作的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Tāmen háishì hěn duō rénshì gōngzuò de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng còn là nền tảng cho nhiều nghiệp vụ nhân sự khác.

丁垂杨:编制资料可以支持招聘计划。
Dīng Chuíyáng: Biānzhì zīliào kěyǐ zhīchí zhāopìn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ định biên có thể hỗ trợ kế hoạch tuyển dụng.

黎云英:职位描述可以支持工作分配和员工评价。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù kěyǐ zhīchí gōngzuò fēnpèi hé yuángōng píngjià.
Lê Vân Anh: Mô tả công việc có thể hỗ trợ phân công và đánh giá nhân viên.

水仙:职务标准可以支持招聘、培训和任命考虑。
Shuǐ Xiān: Zhíwù biāozhǔn kěyǐ zhīchí zhāopìn, péixùn hé rènmìng kǎolǜ.
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn chức danh có thể hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo và xem xét bổ nhiệm.

阮明武:所以这不是一个单独的档案工作,而是人事管理的基础资料。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhè bú shì yí ge dāndú de dàng’àn gōngzuò, ér shì rénshì guǎnlǐ de jīchǔ zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy đây không phải công việc lưu hồ sơ tách biệt mà là dữ liệu nền của quản trị nhân sự.

45. Khi tổ chức thay đổi thì hồ sơ liên quan cũng thay đổi

芳玲:如果公司新增一个部门,这九类资料会受到影响吗?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī xīnzēng yí ge bùmén, zhè jiǔ lèi zīliào huì shòudào yǐngxiǎng ma?
Phương Linh: Nếu công ty bổ sung một phòng mới thì 9 nhóm hồ sơ này có bị ảnh hưởng không ạ?

阮明武:很多资料都会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō zīliào dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều hồ sơ sẽ bị ảnh hưởng.

丁垂杨:组织架构图要增加新部门。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu tú yào zēngjiā xīn bùmén.
Đinh Thùy Dương: Sơ đồ tổ chức phải bổ sung phòng mới.

黎云英:要有部门成立资料。
Lí Yún Yīng: Yào yǒu bùmén chénglì zīliào.
Lê Vân Anh: Phải có hồ sơ thành lập phòng.

水仙:要建立功能和职责规定。
Shuǐ Xiān: Yào jiànlì gōngnéng hé zhízé guīdìng.
Thủy Tiên: Phải xây dựng quy định chức năng và nhiệm vụ.

芳玲:要建立职位和编制。
Fāng Líng: Yào jiànlì zhíwèi hé biānzhì.
Phương Linh: Phải xây dựng chức danh và định biên.

丁垂杨:还要建立职位描述和职务标准。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiànlì zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:对,所以组织变化必须带动档案变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zǔzhī biànhuà bìxū dàidòng dàng’àn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thay đổi tổ chức phải kéo theo cập nhật hồ sơ.

46. Không để thay đổi thực tế đi trước hồ sơ quá lâu

水仙:如果部门已经运行三个月,但是相关档案还没补齐,会有什么问题?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bùmén yǐjīng yùnxíng sān ge yuè, dànshì xiāngguān dàng’àn hái méi bǔqí, huì yǒu shénme wèntí?
Thủy Tiên: Nếu một phòng đã hoạt động 3 tháng nhưng hồ sơ liên quan vẫn chưa đầy đủ thì có vấn đề gì ạ?

阮明武:实际组织和档案系统就会出现时间差。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì zǔzhī hé dàng’àn xìtǒng jiù huì chūxiàn shíjiān chā.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó tổ chức thực tế và hệ thống hồ sơ sẽ xuất hiện độ trễ.

黎云英:招聘人员可能使用旧编制。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn rényuán kěnéng shǐyòng jiù biānzhì.
Lê Vân Anh: Nhân sự tuyển dụng có thể sử dụng định biên cũ.

芳玲:员工可能不知道新的汇报关系。
Fāng Líng: Yuángōng kěnéng bù zhīdào xīn de huìbào guānxì.
Phương Linh: Nhân viên có thể không biết tuyến báo cáo mới.

丁垂杨:职位描述也可能还写着旧部门。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù yě kěnéng hái xiězhe jiù bùmén.
Đinh Thùy Dương: Mô tả công việc cũng có thể vẫn ghi phòng cũ.

阮明武:所以档案必须跟组织实际同步。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ dàng’àn bìxū gēn zǔzhī shíjì tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hồ sơ phải đồng bộ với tổ chức thực tế.

47. Kiểm tra “chuỗi hồ sơ” của một phòng

丁垂杨:我们可以随机抽一个部门做完整检查吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ suíjī chōu yí ge bùmén zuò wánzhěng jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể chọn ngẫu nhiên một phòng để kiểm tra đầy đủ không anh?

阮明武:可以。假设检查客户服务部。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè jiǎnchá kèhù fúwù bù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử kiểm tra phòng Chăm sóc Khách hàng.

黎云英:第一,组织架构图里有客户服务部。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, zǔzhī jiàgòu tú lǐ yǒu kèhù fúwù bù.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, trong sơ đồ tổ chức có phòng Chăm sóc Khách hàng.

水仙:第二,有成立资料。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, yǒu chénglì zīliào.
Thủy Tiên: Thứ hai, có hồ sơ thành lập.

芳玲:第三,有功能规定。
Fāng Líng: Dì-sān, yǒu gōngnéng guīdìng.
Phương Linh: Thứ ba, có quy định chức năng.

丁垂杨:第四,有职责规定。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, yǒu zhízé guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, có quy định nhiệm vụ.

48. Tiếp tục kiểm tra chuỗi hồ sơ phòng Chăm sóc Khách hàng

黎云英:第五,有主管任命资料。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, yǒu zhǔguǎn rènmìng zīliào.
Lê Vân Anh: Thứ năm, có hồ sơ bổ nhiệm Trưởng phòng.

水仙:第六,有正式职位清单。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, yǒu zhèngshì zhíwèi qīngdān.
Thủy Tiên: Thứ sáu, có danh sách chức danh chính thức.

芳玲:第七,有人员编制。
Fāng Líng: Dì-qī, yǒu rényuán biānzhì.
Phương Linh: Thứ bảy, có định biên nhân sự.

丁垂杨:第八,每个职位有职位描述。
Dīng Chuíyáng: Dì-bā, měi ge zhíwèi yǒu zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, mỗi vị trí có mô tả công việc.

黎云英:第九,每个职位有职务标准。
Lí Yún Yīng: Dì-jiǔ, měi ge zhíwèi yǒu zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Thứ chín, mỗi vị trí có tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这九项如果都能对应起来,这个部门的组织档案就比较完整。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiǔ xiàng rúguǒ dōu néng duìyìng qǐlái, zhège bùmén de zǔzhī dàng’àn jiù bǐjiào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu 9 nội dung này đều đối ứng được thì hồ sơ tổ chức của phòng đó tương đối hoàn chỉnh.

49. Kiểm tra 9 phòng theo 9 nhóm hồ sơ

水仙:如果九个部门都按九个方面检查,就是八十一个检查点。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiǔ ge bùmén dōu àn jiǔ ge fāngmiàn jiǎnchá, jiùshì bāshíyī ge jiǎnchá diǎn.
Thủy Tiên: Nếu cả 9 phòng đều kiểm tra theo 9 mặt thì có 81 điểm kiểm tra.

丁垂杨:假设七十五个检查点完整。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè qīshíwǔ ge jiǎnchá diǎn wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 75 điểm kiểm tra đầy đủ.

黎云英:六个检查点存在问题。
Lí Yún Yīng: Liù ge jiǎnchá diǎn cúnzài wèntí.
Lê Vân Anh: 6 điểm kiểm tra có vấn đề.

芳玲:七十五除以八十一,大约是百分之九十二点六。
Fāng Líng: Qīshíwǔ chúyǐ bāshíyī, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn liù.
Phương Linh: 75 chia 81 tương đương khoảng 92,6%.

阮明武:那六个点就是下一轮完善工作的重点。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liù ge diǎn jiùshì xià yì lún wánshàn gōngzuò de zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: 6 điểm đó là trọng tâm của vòng hoàn thiện tiếp theo.

50. Xác định mục tiêu của hệ thống hồ sơ tổ chức

芳玲:所以建立组织管理档案的目标,不只是把文件放进一个文件夹。
Fāng Líng: Suǒyǐ jiànlì zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn de mùbiāo, bù zhǐshì bǎ wénjiàn fàng jìn yí ge wénjiànjiā.
Phương Linh: Vì vậy mục tiêu xây dựng hồ sơ quản lý tổ chức không chỉ là cho tài liệu vào một thư mục.

阮明武:对。真正的目标是让组织信息完整、清楚、能够互相对应,也能够被查到和使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de mùbiāo shì ràng zǔzhī xìnxī wánzhěng, qīngchu, nénggòu hùxiāng duìyìng, yě nénggòu bèi chádào hé shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu thực sự là làm cho thông tin tổ chức đầy đủ, rõ ràng, đối ứng được với nhau và có thể tra cứu, sử dụng.

丁垂杨:组织架构告诉我们公司怎么组织。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu gàosu wǒmen gōngsī zěnme zǔzhī.
Đinh Thùy Dương: Sơ đồ tổ chức cho biết công ty được tổ chức như thế nào.

黎云英:成立决定告诉我们部门怎么建立。
Lí Yún Yīng: Chénglì juédìng gàosu wǒmen bùmén zěnme jiànlì.
Lê Vân Anh: Quyết định thành lập cho biết phòng ban được hình thành như thế nào.

水仙:功能和职责规定告诉我们部门负责什么。
Shuǐ Xiān: Gōngnéng hé zhízé guīdìng gàosu wǒmen bùmén fùzé shénme.
Thủy Tiên: Quy định chức năng và nhiệm vụ cho biết phòng phụ trách những gì.

芳玲:任命决定告诉我们谁负责管理。
Fāng Líng: Rènmìng juédìng gàosu wǒmen shéi fùzé guǎnlǐ.
Phương Linh: Quyết định bổ nhiệm cho biết ai chịu trách nhiệm quản lý.

丁垂杨:职位清单和编制告诉我们需要哪些岗位和多少人。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi qīngdān hé biānzhì gàosu wǒmen xūyào nǎxiē gǎngwèi hé duōshao rén.
Đinh Thùy Dương: Danh sách chức danh và định biên cho biết cần những vị trí nào và bao nhiêu người.

黎云英:职位描述告诉我们每个岗位做什么。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi miáoshù gàosu wǒmen měi ge gǎngwèi zuò shénme.
Lê Vân Anh: Mô tả công việc cho biết mỗi vị trí làm gì.

水仙:职务标准告诉我们什么样的人能够胜任。
Shuǐ Xiān: Zhíwù biāozhǔn gàosu wǒmen shénme yàng de rén nénggòu shèngrèn.
Thủy Tiên: Tiêu chuẩn chức danh cho biết người như thế nào có thể đảm nhiệm.

阮明武:把这些资料连接起来,才是真正的企业组织管理档案。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhèxiē zīliào liánjiē qǐlái, cái shì zhēnzhèng de qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Kết nối được tất cả những hồ sơ này với nhau mới thực sự hình thành hệ thống hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp.

51. Tổng kết 9 nhóm hồ sơ bắt buộc phải tập hợp

丁垂杨:我再把九类资料完整总结一次。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài bǎ jiǔ lèi zīliào wánzhěng zǒngjié yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em xin tổng kết đầy đủ lại 9 nhóm hồ sơ một lần nữa.

丁垂杨:第一,组织架构图。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, zǔzhī jiàgòu tú.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, sơ đồ tổ chức.

黎云英:第二,各部门成立决定。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, gè bùmén chénglì juédìng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, quyết định thành lập các phòng ban.

水仙:第三,各部门功能规定。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, gè bùmén gōngnéng guīdìng.
Thủy Tiên: Thứ ba, quy định chức năng từng phòng.

芳玲:第四,各部门职责规定。
Fāng Líng: Dì-sì, gè bùmén zhízé guīdìng.
Phương Linh: Thứ tư, quy định nhiệm vụ từng phòng.

丁垂杨:第五,任命决定。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, quyết định bổ nhiệm.

黎云英:第六,职位名称清单。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, zhíwèi míngchēng qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, danh sách chức danh.

水仙:第七,人员编制清单。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, rényuán biānzhì qīngdān.
Thủy Tiên: Thứ bảy, danh sách định biên nhân sự.

芳玲:第八,职位描述。
Fāng Líng: Dì-bā, zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Thứ tám, mô tả công việc.

丁垂杨:第九,职务标准。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这九类必须作为一个相互关联的组织资料体系来管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiǔ lèi bìxū zuòwéi yí ge xiānghù guānlián de zǔzhī zīliào tǐxì lái guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: 9 nhóm này phải được quản lý như một hệ thống hồ sơ tổ chức có liên kết với nhau.

52. Kết luận toàn bộ phần 21

芳玲:所以建立企业组织管理档案以后,我们应该能够从公司查到部门,从部门查到职位,再从职位查到职责和任职标准。
Fāng Líng: Suǒyǐ jiànlì qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn yǐhòu, wǒmen yīnggāi nénggòu cóng gōngsī chá dào bùmén, cóng bùmén chá dào zhíwèi, zài cóng zhíwèi chá dào zhízé hé rènzhí biāozhǔn.
Phương Linh: Vì vậy sau khi xây dựng hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp, chúng ta phải có thể tra từ công ty xuống phòng ban, từ phòng ban xuống chức danh, rồi từ chức danh xuống nhiệm vụ và tiêu chuẩn đảm nhiệm.

阮明武:对。同时还要能够从一名管理人员反过来查到他的任命、职位、部门和组织位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngshí hái yào nénggòu cóng yì míng guǎnlǐ rényuán fǎnguòlái chádào tā de rènmìng, zhíwèi, bùmén hé zǔzhī wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phải có thể tra ngược từ một cán bộ quản lý tới quyết định bổ nhiệm, chức danh, phòng ban và vị trí của người đó trong tổ chức.

丁垂杨:如果九类资料都完整,但是互相找不到对应关系,也还不能算真正建立好了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jiǔ lèi zīliào dōu wánzhěng, dànshì hùxiāng zhǎo bú dào duìyìng guānxì, yě hái bù néng suàn zhēnzhèng jiànlì hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả 9 nhóm hồ sơ đều có nhưng không tìm được quan hệ đối ứng với nhau thì vẫn chưa thể coi là đã xây dựng tốt.

黎云英:完整只是第一步,一致和可查询也很重要。
Lí Yún Yīng: Wánzhěng zhǐshì dì-yī bù, yízhì hé kě cháxún yě hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Đầy đủ chỉ là bước đầu, tính thống nhất và khả năng tra cứu cũng rất quan trọng.

水仙:组织变化以后,还要继续更新。
Shuǐ Xiān: Zǔzhī biànhuà yǐhòu, hái yào jìxù gēngxīn.
Thủy Tiên: Sau khi tổ chức thay đổi còn phải tiếp tục cập nhật.

阮明武:完全正确。一个真正有效的企业组织管理档案体系,最终要做到“资料收集完整、对象对应清楚、当前状态明确、组织变化能够同步更新、需要的时候能够快速查询”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge zhēnzhèng yǒuxiào de qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn tǐxì, zuìzhōng yào zuòdào “zīliào shōují wánzhěng, duìxiàng duìyìng qīngchu, dāngqián zhuàngtài míngquè, zǔzhī biànhuà nénggòu tóngbù gēngxīn, xūyào de shíhou nénggòu kuàisù cháxún”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hệ thống hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp thực sự hiệu quả cuối cùng phải đạt được: hồ sơ được tập hợp đầy đủ, đối tượng đối ứng rõ ràng, trạng thái hiện tại rõ ràng, thay đổi tổ chức được cập nhật đồng bộ và khi cần có thể tra cứu nhanh.

 

22. Phân loại và lưu trữ hồ sơ tổ chức

组织档案分类与归档

1. Chuyển từ tập hợp hồ sơ sang phân loại và lưu trữ

阮明武:上一部分我们已经把企业组织管理档案的九大类资料整理出来了,现在下一步就是分类和归档。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng bǎ qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn de jiǔ dà lèi zīliào zhěnglǐ chūlái le, xiànzài xià yí bù jiùshì fēnlèi hé guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã tập hợp 9 nhóm hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp, bước tiếp theo là phân loại và lưu trữ.

丁垂杨:明武哥,也就是说,有资料还不够,还要让资料放在正确的位置。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, yǒu zīliào hái bú gòu, hái yào ràng zīliào fàng zài zhèngquè de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, tức là có hồ sơ thôi vẫn chưa đủ, còn phải để hồ sơ đúng vị trí.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định 9 công việc cốt lõi

黎云英:按照资料,这部分也可以整理成九项核心工作。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, zhè bùfen yě kěyǐ zhěnglǐ chéng jiǔ xiàng héxīn gōngzuò.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, phần này cũng có thể tổng hợp thành 9 công việc cốt lõi.

水仙:第一,按照部门分类。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, ànzhào bùmén fēnlèi.
Thủy Tiên: Thứ nhất, phân loại theo phòng ban.

芳玲:第二,按照文件类型分类。
Fāng Líng: Dì-èr, ànzhào wénjiàn lèixíng fēnlèi.
Phương Linh: Thứ hai, phân loại theo loại văn bản.

丁垂杨:第三,按照年份分类。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, ànzhào niánfèn fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, phân loại theo năm.

黎云英:第四,按照有效或者失效状态分类。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, ànzhào yǒuxiào huòzhě shīxiào zhuàngtài fēnlèi.
Lê Vân Anh: Thứ tư, phân loại theo trạng thái còn hiệu lực hoặc hết hiệu lực.

水仙:第五,整理纸质档案。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, zhěnglǐ zhǐzhì dàng’àn.
Thủy Tiên: Thứ năm, sắp xếp hồ sơ bản giấy.

芳玲:第六,整理电子档案。
Fāng Líng: Dì-liù, zhěnglǐ diànzǐ dàng’àn.
Phương Linh: Thứ sáu, sắp xếp hồ sơ điện tử.

丁垂杨:第七,统一文件命名。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, tǒngyī wénjiàn mìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, thống nhất cách đặt tên file.

黎云英:第八,保证能够查询。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, bǎozhèng nénggòu cháxún.
Lê Vân Anh: Thứ tám, bảo đảm khả năng tra cứu.

水仙:第九,减少档案丢失。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ, jiǎnshǎo dàng’àn diūshī.
Thủy Tiên: Thứ chín, hạn chế thất lạc hồ sơ.

3. Vì sao phải phân loại hồ sơ

芳玲:如果一百多份资料全部放在一个文件夹里,会有什么问题?
Fāng Líng: Rúguǒ yì bǎi duō fèn zīliào quánbù fàng zài yí ge wénjiànjiā lǐ, huì yǒu shénme wèntí?
Phương Linh: Nếu hơn một trăm hồ sơ đều cho vào một thư mục thì sẽ có vấn đề gì ạ?

阮明武:最直接的问题就是难找、容易拿错,也很难判断哪个版本有效。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì zhíjiē de wèntí jiùshì nán zhǎo, róngyì ná cuò, yě hěn nán pànduàn nǎ ge bǎnběn yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề trực tiếp nhất là khó tìm, dễ lấy nhầm và khó xác định phiên bản nào đang có hiệu lực.

丁垂杨:所以分类实际上是在建立查询路径。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fēnlèi shíjì shàng shì zài jiànlì cháxún lùjìng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phân loại thực chất là xây dựng đường dẫn tra cứu.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

4. Phân loại theo phòng ban

黎云英:第一种方法就是按照部门分类。
Lí Yún Yīng: Dì-yī zhǒng fāngfǎ jiùshì ànzhào bùmén fēnlèi.
Lê Vân Anh: Phương pháp thứ nhất là phân loại theo phòng ban.

阮明武:假设公司有九个正式部门,就可以建立九个部门资料组。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī yǒu jiǔ ge zhèngshì bùmén, jiù kěyǐ jiànlì jiǔ ge bùmén zīliào zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty có 9 phòng chính thức thì có thể lập 9 nhóm hồ sơ theo phòng.

水仙:行政人事部一组,财务部一组,销售部一组。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù yì zǔ, cáiwù bù yì zǔ, xiāoshòu bù yì zǔ.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự một nhóm, Tài chính một nhóm, Kinh doanh một nhóm.

芳玲:其他六个部门也分别建立自己的组织档案组。
Fāng Líng: Qítā liù ge bùmén yě fēnbié jiànlì zìjǐ de zǔzhī dàng’àn zǔ.
Phương Linh: 6 phòng còn lại cũng lần lượt có nhóm hồ sơ tổ chức riêng.

5. Hồ sơ nào có thể nằm trong nhóm của một phòng

丁垂杨:一个部门的档案组里面可以放哪些资料?
Dīng Chuíyáng: Yí ge bùmén de dàng’àn zǔ lǐmiàn kěyǐ fàng nǎxiē zīliào?
Đinh Thùy Dương: Trong nhóm hồ sơ của một phòng có thể gồm những hồ sơ nào anh?

阮明武:可以包括成立决定、功能规定、职责规定、主管任命、职位、编制、职位描述和职务标准等相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò chénglì juédìng, gōngnéng guīdìng, zhízé guīdìng, zhǔguǎn rènmìng, zhíwèi, biānzhì, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn děng xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể gồm quyết định thành lập, quy định chức năng, quy định nhiệm vụ, bổ nhiệm Trưởng phòng, chức danh, định biên, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh liên quan.

黎云英:这样查一个部门的时候,可以一次看到比较完整的信息。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng chá yí ge bùmén de shíhou, kěyǐ yí cì kàndào bǐjiào wánzhěng de xìnxī.
Lê Vân Anh: Như vậy khi tra một phòng có thể nhìn được tương đối đầy đủ thông tin trong một lần.

6. Ví dụ phân loại 129 hồ sơ theo phòng ban

水仙:上一部分我们假设有一百二十九份核心资料。
Shuǐ Xiān: Shàng yí bùfen wǒmen jiǎshè yǒu yì bǎi èrshíjiǔ fèn héxīn zīliào.
Thủy Tiên: Phần trước chúng ta giả định có 129 hồ sơ cốt lõi.

芳玲:如果按照九个部门分类,可以先把直接属于某个部门的资料分别放进去。
Fāng Líng: Rúguǒ ànzhào jiǔ ge bùmén fēnlèi, kěyǐ xiān bǎ zhíjiē shǔyú mǒu ge bùmén de zīliào fēnbié fàng jìnqù.
Phương Linh: Nếu phân loại theo 9 phòng thì trước tiên có thể đưa các hồ sơ trực tiếp thuộc từng phòng vào nhóm tương ứng.

丁垂杨:公司级的组织架构图、总职位清单和总编制清单可以作为公司级资料单独管理。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī jí de zǔzhī jiàgòu tú, zǒng zhíwèi qīngdān hé zǒng biānzhì qīngdān kěyǐ zuòwéi gōngsī jí zīliào dāndú guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Sơ đồ tổ chức cấp công ty, danh sách chức danh tổng và định biên tổng có thể được quản lý riêng ở cấp công ty.

阮明武:可以作为训练中的分类方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn zhōng de fēnlèi fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương pháp phân loại thực hành.

7. Phân loại theo loại văn bản

黎云英:第二种分类方法是按文件类型。
Lí Yún Yīng: Dì-èr zhǒng fēnlèi fāngfǎ shì àn wénjiàn lèixíng.
Lê Vân Anh: Phương pháp phân loại thứ hai là theo loại văn bản.

阮明武:对。比如把所有成立决定放在一类,把所有任命决定放在另一类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú bǎ suǒyǒu chénglì juédìng fàng zài yí lèi, bǎ suǒyǒu rènmìng juédìng fàng zài lìng yí lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tất cả quyết định thành lập để thành một nhóm, tất cả quyết định bổ nhiệm thành nhóm khác.

水仙:职位描述放一类。
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù fàng yí lèi.
Thủy Tiên: Mô tả công việc thành một nhóm.

芳玲:职务标准再放一类。
Fāng Líng: Zhíwù biāozhǔn zài fàng yí lèi.
Phương Linh: Tiêu chuẩn chức danh thành một nhóm khác.

8. Khi nào phân loại theo loại văn bản thuận tiện

丁垂杨:什么时候按文件类型找资料会比较方便?
Dīng Chuíyáng: Shénme shíhou àn wénjiàn lèixíng zhǎo zīliào huì bǐjiào fāngbiàn?
Đinh Thùy Dương: Khi nào tìm theo loại văn bản sẽ thuận tiện hơn anh?

阮明武:比如要一次检查九个部门的成立决定,按文件类型查询就比较直接。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yào yí cì jiǎnchá jiǔ ge bùmén de chénglì juédìng, àn wénjiàn lèixíng cháxún jiù bǐjiào zhíjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ cần kiểm tra cùng lúc quyết định thành lập của 9 phòng thì tra theo loại văn bản sẽ trực tiếp hơn.

黎云英:如果要检查四十五个职位的职位描述,也可以直接进入职位描述资料组。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào jiǎnchá sìshíwǔ ge zhíwèi de zhíwèi miáoshù, yě kěyǐ zhíjiē jìnrù zhíwèi miáoshù zīliào zǔ.
Lê Vân Anh: Nếu cần kiểm tra mô tả công việc của 45 chức danh thì cũng có thể vào thẳng nhóm mô tả công việc.

9. Kết hợp phòng ban và loại văn bản

水仙:可以同时按照部门和文件类型两层分类吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ tóngshí ànzhào bùmén hé wénjiàn lèixíng liǎng céng fēnlèi ma?
Thủy Tiên: Có thể đồng thời phân loại hai tầng theo phòng ban và loại văn bản không ạ?

阮明武:可以作为训练中的文件结构设计。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn zhōng de wénjiàn jiégòu shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm thiết kế cấu trúc hồ sơ trong bài thực hành.

芳玲:比如先进入“技术部”,里面再分“成立决定”“功能职责”“职位描述”“职务标准”。
Fāng Líng: Bǐrú xiān jìnrù “jìshù bù”, lǐmiàn zài fēn “chénglì juédìng”, “gōngnéng zhízé”, “zhíwèi miáoshù”, “zhíwù biāozhǔn”.
Phương Linh: Ví dụ trước tiên vào “phòng Kỹ thuật”, bên trong tiếp tục chia “quyết định thành lập”, “chức năng nhiệm vụ”, “mô tả công việc”, “tiêu chuẩn chức danh”.

阮明武:这样查部门资料会比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng chá bùmén zīliào huì bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tra hồ sơ theo phòng sẽ khá rõ.

10. Phân loại theo năm

丁垂杨:第三项就是按照年份分类。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān xiàng jiùshì ànzhào niánfèn fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ ba là phân loại theo năm.

阮明武:对。因为组织资料会不断更新,同一种文件可能有多个年份的版本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zǔzhī zīliào huì bùduàn gēngxīn, tóng yì zhǒng wénjiàn kěnéng yǒu duō ge niánfèn de bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì hồ sơ tổ chức liên tục cập nhật, cùng một loại tài liệu có thể có nhiều phiên bản ở các năm khác nhau.

黎云英:比如二零二四年、二零二五年和二零二六年的组织架构可能不一样。
Lí Yún Yīng: Bǐrú èr líng èr sì nián, èr líng èr wǔ nián hé èr líng èr liù nián de zǔzhī jiàgòu kěnéng bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ sơ đồ tổ chức năm 2024, 2025 và 2026 có thể khác nhau.

11. Ví dụ hồ sơ trong 3 năm

水仙:假设三年一共形成三百六十份组织资料。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè sān nián yígòng xíngchéng sān bǎi liùshí fèn zǔzhī zīliào.
Thủy Tiên: Giả sử trong 3 năm hình thành tổng cộng 360 hồ sơ tổ chức.

芳玲:二零二四年一百零五份。
Fāng Líng: Èr líng èr sì nián yì bǎi líng wǔ fèn.
Phương Linh: Năm 2024 có 105 hồ sơ.

丁垂杨:二零二五年一百二十六份。
Dīng Chuíyáng: Èr líng èr wǔ nián yì bǎi èrshíliù fèn.
Đinh Thùy Dương: Năm 2025 có 126 hồ sơ.

黎云英:二零二六年一百二十九份。
Lí Yún Yīng: Èr líng èr liù nián yì bǎi èrshíjiǔ fèn.
Lê Vân Anh: Năm 2026 có 129 hồ sơ.

阮明武:三个年份分开以后,历史变化就比较容易追踪。
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge niánfèn fēnkāi yǐhòu, lìshǐ biànhuà jiù bǐjiào róngyì zhuīzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi tách theo 3 năm thì biến động lịch sử sẽ dễ theo dõi hơn.

12. Không trộn hồ sơ các năm

芳玲:如果三年的文件都放在一起,又没有年份,会有什么问题?
Fāng Líng: Rúguǒ sān nián de wénjiàn dōu fàng zài yìqǐ, yòu méiyǒu niánfèn, huì yǒu shénme wèntí?
Phương Linh: Nếu tài liệu của 3 năm để chung và không ghi năm thì sẽ có vấn đề gì ạ?

阮明武:最容易拿到旧版本,然后把历史状态当成当前状态。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì róngyì ná dào jiù bǎnběn, ránhòu bǎ lìshǐ zhuàngtài dàng chéng dāngqián zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Dễ nhất là lấy nhầm bản cũ rồi coi trạng thái lịch sử là trạng thái hiện tại.

水仙:比如二零二四年的销售部编制是二十五人,二零二六年已经变成二十九人。
Shuǐ Xiān: Bǐrú èr líng èr sì nián de xiāoshòu bù biānzhì shì èrshíwǔ rén, èr líng èr liù nián yǐjīng biàn chéng èrshíjiǔ rén.
Thủy Tiên: Ví dụ định biên phòng Kinh doanh năm 2024 là 25 người, đến năm 2026 đã thành 29 người.

阮明武:如果年份不清楚,就可能使用错误数据。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ niánfèn bù qīngchu, jiù kěnéng shǐyòng cuòwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không rõ năm thì có thể sử dụng sai dữ liệu.

13. Phân loại theo trạng thái hiệu lực

丁垂杨:第四项是按照有效和失效状态分类。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì xiàng shì ànzhào yǒuxiào hé shīxiào zhuàngtài fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ tư là phân loại theo trạng thái còn hiệu lực và hết hiệu lực.

阮明武:这个非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung này rất quan trọng.

黎云英:因为旧文件不一定要删除,但是必须知道它已经不是当前有效文件。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi jiù wénjiàn bù yídìng yào shānchú, dànshì bìxū zhīdào tā yǐjīng bú shì dāngqián yǒuxiào wénjiàn.
Lê Vân Anh: Vì hồ sơ cũ không nhất thiết phải xóa, nhưng bắt buộc phải biết nó không còn là hồ sơ hiện hành.

14. Ví dụ 129 hồ sơ theo trạng thái

水仙:假设一百二十九份核心组织资料里面,一百零八份当前有效。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yì bǎi èrshíjiǔ fèn héxīn zǔzhī zīliào lǐmiàn, yì bǎi líng bā fèn dāngqián yǒuxiào.
Thủy Tiên: Giả sử trong 129 hồ sơ tổ chức cốt lõi có 108 hồ sơ hiện đang có hiệu lực.

芳玲:二十一份属于历史资料或者已经失效。
Fāng Líng: Èrshíyī fèn shǔyú lìshǐ zīliào huòzhě yǐjīng shīxiào.
Phương Linh: 21 hồ sơ là hồ sơ lịch sử hoặc đã hết hiệu lực.

丁垂杨:一百零八除以一百二十九,大约是百分之八十三点七。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi líng bā chúyǐ yì bǎi èrshíjiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshísān diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 108 chia 129 tương đương khoảng 83,7%.

阮明武:关键不是比例高低,而是所有人都能区分哪些文件当前有效。
Ruǎn Míngwǔ: Guānjiàn bú shì bǐlì gāodī, ér shì suǒyǒu rén dōu néng qūfēn nǎxiē wénjiàn dāngqián yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Điều quan trọng không phải tỷ lệ cao hay thấp mà là mọi người phải phân biệt được hồ sơ nào hiện đang có hiệu lực.

15. Trường hợp một quyết định cũ đã hết hiệu lực

芳玲:比如客户服务部以前的主管任命决定已经失效。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù fúwù bù yǐqián de zhǔguǎn rènmìng juédìng yǐjīng shīxiào.
Phương Linh: Ví dụ quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng trước đây đã hết hiệu lực.

阮明武:那份文件可以作为历史档案保存,但是不能放在当前有效任命文件里面。
Ruǎn Míngwǔ: Nà fèn wénjiàn kěyǐ zuòwéi lìshǐ dàng’àn bǎocún, dànshì bù néng fàng zài dāngqián yǒuxiào rènmìng wénjiàn lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ đó có thể được lưu như hồ sơ lịch sử nhưng không thể đặt chung trong nhóm quyết định bổ nhiệm hiện hành.

丁垂杨:这样就不会拿旧主管的决定当成现任主管的决定。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì ná jiù zhǔguǎn de juédìng dàng chéng xiànrèn zhǔguǎn de juédìng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không lấy quyết định của Trưởng phòng cũ thành quyết định của Trưởng phòng hiện tại.

16. Hồ sơ hết hiệu lực không đồng nghĩa vô giá trị

黎云英:失效文件还有必要保存吗?
Lí Yún Yīng: Shīxiào wénjiàn hái yǒu bìyào bǎocún ma?
Lê Vân Anh: Hồ sơ hết hiệu lực còn cần lưu không ạ?

阮明武:资料这里只要求我们区分有效和失效状态,并没有说失效文件必须删除。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào zhèlǐ zhǐ yāoqiú wǒmen qūfēn yǒuxiào hé shīxiào zhuàngtài, bìng méiyǒu shuō shīxiào wénjiàn bìxū shānchú.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu ở đây chỉ yêu cầu phân biệt trạng thái còn hiệu lực và hết hiệu lực, không nói hồ sơ hết hiệu lực bắt buộc phải xóa.

水仙:所以我们应该保留历史状态,但是不能跟当前状态混淆。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi bǎoliú lìshǐ zhuàngtài, dànshì bù néng gēn dāngqián zhuàngtài hùnxiáo.
Thủy Tiên: Vì vậy nên giữ trạng thái lịch sử nhưng không được nhầm với trạng thái hiện hành.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

17. Sắp xếp bản giấy

水仙:第五项是纸质档案。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ xiàng shì zhǐzhì dàng’àn.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ năm là hồ sơ bản giấy.

阮明武:对。纸质资料也必须有清楚的存放位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐzhì zīliào yě bìxū yǒu qīngchu de cúnfàng wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ giấy cũng phải có vị trí lưu trữ rõ ràng.

芳玲:不能这个柜子放一部分,另一个办公室又放一部分,但是没有登记。
Fāng Líng: Bù néng zhège guìzi fàng yí bùfen, lìng yí ge bàngōngshì yòu fàng yí bùfen, dànshì méiyǒu dēngjì.
Phương Linh: Không thể một phần để ở tủ này, một phần ở văn phòng khác mà không có ghi nhận.

18. Ví dụ tủ hồ sơ giấy

丁垂杨:可以假设有三个档案柜做训练吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiǎshè yǒu sān ge dàng’àn guì zuò xùnliàn ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể giả định có 3 tủ hồ sơ để thực hành không anh?

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

黎云英:第一个柜子存放公司级组织资料和成立决定。
Lí Yún Yīng: Dì-yī ge guìzi cúnfàng gōngsī jí zǔzhī zīliào hé chénglì juédìng.
Lê Vân Anh: Tủ thứ nhất lưu hồ sơ tổ chức cấp công ty và quyết định thành lập.

水仙:第二个柜子存放任命和职位管理资料。
Shuǐ Xiān: Dì-èr ge guìzi cúnfàng rènmìng hé zhíwèi guǎnlǐ zīliào.
Thủy Tiên: Tủ thứ hai lưu hồ sơ bổ nhiệm và quản lý chức danh.

芳玲:第三个柜子存放职位描述和职务标准。
Fāng Líng: Dì-sān ge guìzi cúnfàng zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Phương Linh: Tủ thứ ba lưu mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这只是训练分类,实际怎么安排要按企业自己的档案结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǐshì xùnliàn fēnlèi, shíjì zěnme ānpái yào àn qǐyè zìjǐ de dàng’àn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chỉ là cách phân loại thực hành, thực tế sắp xếp thế nào phải theo cấu trúc hồ sơ của doanh nghiệp.

19. Đánh số hộp hoặc cặp hồ sơ

黎云英:纸质档案可以给每个档案盒编号吗?
Lí Yún Yīng: Zhǐzhì dàng’àn kěyǐ gěi měi ge dàng’ànhé biānhào ma?
Lê Vân Anh: Hồ sơ giấy có thể đánh số từng hộp hồ sơ không ạ?

阮明武:可以作为提高查询效率的管理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi tígāo cháxún xiàolǜ de guǎnlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như một phương pháp nâng cao hiệu quả tra cứu.

丁垂杨:比如第一柜有十二个档案盒,就编号一到十二。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì-yī guì yǒu shí’èr ge dàng’ànhé, jiù biānhào yī dào shí’èr.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tủ thứ nhất có 12 hộp hồ sơ thì đánh số từ 1 đến 12.

水仙:总目录里写清楚哪个盒子放什么。
Shuǐ Xiān: Zǒng mùlù lǐ xiě qīngchu nǎ ge hézi fàng shénme.
Thủy Tiên: Trong danh mục tổng ghi rõ hộp nào chứa nội dung gì.

20. Ví dụ 60 hồ sơ giấy

芳玲:假设目前有六十份重要组织文件需要保存纸质版。
Fāng Líng: Jiǎshè mùqián yǒu liùshí fèn zhòngyào zǔzhī wénjiàn xūyào bǎocún zhǐzhì bǎn.
Phương Linh: Giả sử hiện có 60 hồ sơ tổ chức quan trọng cần lưu bản giấy.

丁垂杨:第一次检查找到五十八份。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī cì jiǎnchá zhǎodào wǔshíbā fèn.
Đinh Thùy Dương: Lần kiểm tra đầu tìm thấy 58 hồ sơ.

黎云英:两份没有放在规定位置。
Lí Yún Yīng: Liǎng fèn méiyǒu fàng zài guīdìng wèizhi.
Lê Vân Anh: 2 hồ sơ không nằm ở vị trí quy định.

水仙:正确归档率就是五十八除以六十,大约百分之九十六点七。
Shuǐ Xiān: Zhèngquè guīdàng lǜ jiùshì wǔshíbā chúyǐ liùshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn qī.
Thủy Tiên: Tỷ lệ lưu đúng vị trí là 58 chia 60, khoảng 96,7%.

阮明武:那两份必须找出来,并重新放回正确位置。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng fèn bìxū zhǎo chūlái, bìng chóngxīn fàng huí zhèngquè wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Hai hồ sơ đó phải được tìm lại và đưa về đúng vị trí.

21. Sắp xếp bản điện tử

水仙:第六项就是电子档案。
Shuǐ Xiān: Dì-liù xiàng jiùshì diànzǐ dàng’àn.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ sáu là hồ sơ điện tử.

阮明武:对。电子文件也不能全部扔在电脑桌面或者一个大文件夹里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Diànzǐ wénjiàn yě bù néng quánbù rēng zài diànnǎo zhuōmiàn huòzhě yí ge dà wénjiànjiā lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ điện tử cũng không thể để tất cả ngoài màn hình máy tính hoặc trong một thư mục lớn.

丁垂杨:应该按照统一结构建立文件夹。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi ànzhào tǒngyī jiégòu jiànlì wénjiànjiā.
Đinh Thùy Dương: Nên xây dựng hệ thống thư mục theo cấu trúc thống nhất.

22. Cấu trúc thư mục điện tử giả định

黎云英:可以先有一个总文件夹叫“企业组织管理档案”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān yǒu yí ge zǒng wénjiànjiā jiào “qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn”.
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên có thư mục tổng tên “Hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp”.

水仙:里面再分“公司级资料”和“各部门资料”。
Shuǐ Xiān: Lǐmiàn zài fēn “gōngsī jí zīliào” hé “gè bùmén zīliào”.
Thủy Tiên: Bên trong tiếp tục chia “hồ sơ cấp công ty” và “hồ sơ các phòng ban”.

芳玲:各部门资料里面再分九个部门。
Fāng Líng: Gè bùmén zīliào lǐmiàn zài fēn jiǔ ge bùmén.
Phương Linh: Trong hồ sơ phòng ban tiếp tục chia thành 9 phòng.

丁垂杨:每个部门里面再按照文件类型和年份细分。
Dīng Chuíyáng: Měi ge bùmén lǐmiàn zài ànzhào wénjiàn lèixíng hé niánfèn xìfēn.
Đinh Thùy Dương: Trong mỗi phòng lại chia nhỏ theo loại văn bản và năm.

23. Bản giấy và bản điện tử phải đối ứng

芳玲:纸质档案和电子档案可以完全用两种不同结构吗?
Fāng Líng: Zhǐzhì dàng’àn hé diànzǐ dàng’àn kěyǐ wánquán yòng liǎng zhǒng bùtóng jiégòu ma?
Phương Linh: Hồ sơ giấy và điện tử có thể dùng hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau không ạ?

阮明武:资料只要求都要整理,但从管理角度看,最好能够建立清楚的对应关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào zhǐ yāoqiú dōu yào zhěnglǐ, dàn cóng guǎnlǐ jiǎodù kàn, zuìhǎo nénggòu jiànlì qīngchu de duìyìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu chỉ yêu cầu cả hai đều phải được sắp xếp, nhưng xét về quản lý thì tốt nhất nên tạo quan hệ đối ứng rõ ràng.

黎云英:比如电子档案里显示“技术部—职位描述—2026”,纸质档案目录也能找到对应位置。
Lí Yún Yīng: Bǐrú diànzǐ dàng’àn lǐ xiǎnshì “jìshù bù—zhíwèi miáoshù—2026”, zhǐzhì dàng’àn mùlù yě néng zhǎodào duìyìng wèizhi.
Lê Vân Anh: Ví dụ hồ sơ điện tử ghi “Kỹ thuật – Mô tả công việc – 2026” thì danh mục hồ sơ giấy cũng phải tìm được vị trí tương ứng.

24. Thống nhất cách đặt tên file

丁垂杨:第七项就是统一文件命名。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī xiàng jiùshì tǒngyī wénjiàn mìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ bảy là thống nhất cách đặt tên file.

阮明武:对,这一点对电子档案特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yì diǎn duì diànzǐ dàng’àn tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nội dung này đặc biệt quan trọng với hồ sơ điện tử.

水仙:如果每个人随便命名,就会出现很多奇怪的文件名。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ měi ge rén suíbiàn mìngmíng, jiù huì chūxiàn hěn duō qíguài de wénjiàn míng.
Thủy Tiên: Nếu mỗi người tự đặt tên tùy ý thì sẽ xuất hiện rất nhiều tên file khó hiểu.

25. Ví dụ tên file không thống nhất

芳玲:比如同一份文件,有人叫“组织图最新版”。
Fāng Líng: Bǐrú tóng yí fèn wénjiàn, yǒurén jiào “zǔzhī tú zuìxīn bǎn”.
Phương Linh: Ví dụ cùng một loại tài liệu, có người đặt “Sơ đồ tổ chức bản mới nhất”.

丁垂杨:有人叫“新组织架构”。
Dīng Chuíyáng: Yǒurén jiào “xīn zǔzhī jiàgòu”.
Đinh Thùy Dương: Có người đặt “Cơ cấu tổ chức mới”.

黎云英:还有人叫“最终版真的最终版”。
Lí Yún Yīng: Hái yǒurén jiào “zuìzhōng bǎn zhēnde zuìzhōng bǎn”.
Lê Vân Anh: Có người lại đặt “Bản cuối thật sự là bản cuối”.

阮明武:这样的命名很难管理版本。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng de mìngmíng hěn nán guǎnlǐ bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Cách đặt tên như vậy rất khó quản lý phiên bản.

26. Xây dựng công thức đặt tên file thực hành

水仙:我们可以建立一个训练用的命名公式吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ jiànlì yí ge xùnliàn yòng de mìngmíng gōngshì ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể xây dựng một công thức đặt tên file để thực hành không ạ?

阮明武:可以,但要明确这是训练规则,不是原资料规定的固定格式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn yào míngquè zhè shì xùnliàn guīzé, bú shì yuán zīliào guīdìng de gùdìng géshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng phải xác định đây là quy tắc thực hành, không phải định dạng bắt buộc trong tài liệu gốc.

丁垂杨:可以用“年份+部门+文件类型+文件名称+版本”。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ yòng “niánfèn jiā bùmén jiā wénjiàn lèixíng jiā wénjiàn míngchēng jiā bǎnběn”.
Đinh Thùy Dương: Có thể dùng “Năm + Phòng ban + Loại văn bản + Tên tài liệu + Phiên bản”.

27. Ví dụ tên file chuẩn hóa

黎云英:比如“2026_行政人事部_职位描述_招聘专员_V2”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “2026_Xíngzhèng Rénshì Bù_Zhíwèi Miáoshù_Zhāopìn Zhuānyuán_V2”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “2026_Hành chính Nhân sự_Mô tả công việc_Chuyên viên Tuyển dụng_V2”.

水仙:看到文件名就知道年份、部门、类型、职位和版本。
Shuǐ Xiān: Kàndào wénjiàn míng jiù zhīdào niánfèn, bùmén, lèixíng, zhíwèi hé bǎnběn.
Thủy Tiên: Nhìn tên file là biết năm, phòng, loại hồ sơ, chức danh và phiên bản.

阮明武:这就是统一命名的作用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì tǒngyī mìngmíng de zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là tác dụng của chuẩn hóa tên file.

28. Kiểm tra 129 tên file

芳玲:假设一百二十九份电子资料全部检查文件名。
Fāng Líng: Jiǎshè yì bǎi èrshíjiǔ fèn diànzǐ zīliào quánbù jiǎnchá wénjiàn míng.
Phương Linh: Giả sử kiểm tra tên file của toàn bộ 129 hồ sơ điện tử.

丁垂杨:其中一百一十八份符合统一规则。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng yì bǎi yīshíbā fèn fúhé tǒngyī guīzé.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 118 hồ sơ tuân theo quy tắc thống nhất.

黎云英:十一份还是旧命名方式。
Lí Yún Yīng: Shíyī fèn háishì jiù mìngmíng fāngshì.
Lê Vân Anh: 11 hồ sơ vẫn dùng cách đặt tên cũ.

水仙:一百一十八除以一百二十九,大约是百分之九十一点五。
Shuǐ Xiān: Yì bǎi yīshíbā chúyǐ yì bǎi èrshíjiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíyī diǎn wǔ.
Thủy Tiên: 118 chia 129 tương đương khoảng 91,5%.

阮明武:剩下十一份就要继续统一。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià shíyī fèn jiù yào jìxù tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: 11 hồ sơ còn lại phải tiếp tục chuẩn hóa.

29. Tránh tên file “mới nhất”

丁垂杨:为什么“最新版”这种名字不好?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme “zuìxīn bǎn” zhè zhǒng míngzi bù hǎo?
Đinh Thùy Dương: Tại sao tên kiểu “bản mới nhất” lại không tốt anh?

阮明武:因为今天是最新版,下个月有新文件以后,它还是叫最新版,就不知道哪个才是真正最新。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi jīntiān shì zuìxīn bǎn, xià ge yuè yǒu xīn wénjiàn yǐhòu, tā háishì jiào zuìxīn bǎn, jiù bù zhīdào nǎ ge cái shì zhēnzhèng zuìxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì hôm nay nó là bản mới nhất, tháng sau có bản mới nhưng file cũ vẫn tên “bản mới nhất”, lúc đó sẽ không biết bản nào thực sự mới.

黎云英:所以最好让文件名本身有可以识别的日期或者版本信息。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zuìhǎo ràng wénjiàn míng běnshēn yǒu kěyǐ shíbié de rìqī huòzhě bǎnběn xìnxī.
Lê Vân Anh: Vì vậy tốt nhất tên file nên có ngày hoặc thông tin phiên bản có thể nhận diện.

30. Bảo đảm khả năng tra cứu

水仙:第八项就是保证能够查询。
Shuǐ Xiān: Dì-bā xiàng jiùshì bǎozhèng nénggòu cháxún.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ tám là bảo đảm khả năng tra cứu.

阮明武:对。档案整理得好不好,最后必须通过实际查询来检验。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàng’àn zhěnglǐ de hǎo bù hǎo, zuìhòu bìxū tōngguò shíjì cháxún lái jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ được sắp xếp tốt hay không cuối cùng phải kiểm nghiệm bằng khả năng tra cứu thực tế.

芳玲:如果一个文件理论上存在,但是找半个小时还找不到,也不能算管理得好。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge wénjiàn lǐlùn shàng cúnzài, dànshì zhǎo bàn ge xiǎoshí hái zhǎo bú dào, yě bù néng suàn guǎnlǐ de hǎo.
Phương Linh: Nếu về lý thuyết hồ sơ có tồn tại nhưng tìm nửa giờ vẫn không thấy thì cũng không thể coi là quản lý tốt.

31. Mô phỏng 20 yêu cầu tra cứu

丁垂杨:我们做二十次查询测试。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuò èrshí cì cháxún cèshì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta thực hiện 20 lần kiểm tra tra cứu.

阮明武:可以。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

黎云英:十六次在两分钟以内找到正确资料。
Lí Yún Yīng: Shíliù cì zài liǎng fēnzhōng yǐnèi zhǎodào zhèngquè zīliào.
Lê Vân Anh: 16 lần tìm được đúng hồ sơ trong vòng 2 phút.

水仙:三次用了五分钟左右。
Shuǐ Xiān: Sān cì yòng le wǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Thủy Tiên: 3 lần mất khoảng 5 phút.

芳玲:一次用了二十分钟,而且先打开了两个错误版本。
Fāng Líng: Yí cì yòng le èrshí fēnzhōng, érqiě xiān dǎkāi le liǎng ge cuòwù bǎnběn.
Phương Linh: Một lần mất 20 phút và trước đó còn mở nhầm 2 phiên bản.

32. Tính tỷ lệ tra cứu nhanh

丁垂杨:十六除以二十,就是百分之八十可以在两分钟内找到。
Dīng Chuíyáng: Shíliù chúyǐ èrshí, jiùshì bǎifēnzhī bāshí kěyǐ zài liǎng fēnzhōng nèi zhǎodào.
Đinh Thùy Dương: 16 chia 20, tức 80% hồ sơ có thể tìm trong vòng 2 phút.

黎云英:如果目标设成百分之九十五,就还差十五个百分点。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mùbiāo shè chéng bǎifēnzhī jiǔshíwǔ, jiù hái chà shíwǔ ge bǎifēndiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu mục tiêu thực hành đặt ở 95% thì còn thiếu 15 điểm phần trăm.

阮明武:这个目标只是训练假设,但可以帮助我们评价查询效率。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège mùbiāo zhǐshì xùnliàn jiǎshè, dàn kěyǐ bāngzhù wǒmen píngjià cháxún xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu này chỉ là giả định thực hành nhưng có thể giúp đánh giá hiệu quả tra cứu.

33. Phân tích vì sao tra cứu chậm

水仙:那四次比较慢的查询是什么原因?
Shuǐ Xiān: Nà sì cì bǐjiào màn de cháxún shì shénme yuányīn?
Thủy Tiên: 4 lần tra cứu chậm có nguyên nhân gì ạ?

阮明武:假设两个是文件名不统一。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè liǎng ge shì wénjiàn míng bù tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử 2 trường hợp do tên file không thống nhất.

丁垂杨:一个是放错部门文件夹。
Dīng Chuíyáng: Yí ge shì fàng cuò bùmén wénjiànjiā.
Đinh Thùy Dương: Một trường hợp do để sai thư mục phòng ban.

黎云英:最后一个是有效版和失效版没有分开。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge shì yǒuxiào bǎn hé shīxiào bǎn méiyǒu fēnkāi.
Lê Vân Anh: Trường hợp cuối cùng do bản còn hiệu lực và hết hiệu lực chưa được tách riêng.

阮明武:这三个原因正好对应前面的分类工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge yuányīn zhènghǎo duìyìng qiánmiàn de fēnlèi gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Ba nguyên nhân này tương ứng trực tiếp với các công việc phân loại đã nêu phía trước.

34. Thiết lập danh mục tra cứu

芳玲:为了更快查询,可以建立一个总目录吗?
Fāng Líng: Wèile gèng kuài cháxún, kěyǐ jiànlì yí ge zǒng mùlù ma?
Phương Linh: Để tra cứu nhanh hơn có thể lập một danh mục tổng không ạ?

阮明武:可以作为训练中的管理工具。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn zhōng de guǎnlǐ gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như một công cụ quản lý trong thực hành.

水仙:目录里可以记录文件名称、所属部门、年份、状态和存放位置。
Shuǐ Xiān: Mùlù lǐ kěyǐ jìlù wénjiàn míngchēng, suǒshǔ bùmén, niánfèn, zhuàngtài hé cúnfàng wèizhi.
Thủy Tiên: Trong danh mục có thể ghi tên hồ sơ, phòng ban, năm, trạng thái và vị trí lưu.

丁垂杨:这样搜索目录以后,就知道应该去哪个文件夹或者哪个档案柜找。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng sōusuǒ mùlù yǐhòu, jiù zhīdào yīnggāi qù nǎ ge wénjiànjiā huòzhě nǎ ge dàng’àn guì zhǎo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau khi tra danh mục sẽ biết phải tới thư mục hoặc tủ hồ sơ nào để tìm.

35. Hạn chế thất lạc hồ sơ

黎云英:最后一项就是减少档案丢失。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí xiàng jiùshì jiǎnshǎo dàng’àn diūshī.
Lê Vân Anh: Hạng mục cuối cùng là hạn chế thất lạc hồ sơ.

阮明武:对。档案分类和归档的一个重要结果,就是知道每份资料应该在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàng’àn fēnlèi hé guīdàng de yí ge zhòngyào jiéguǒ, jiùshì zhīdào měi fèn zīliào yīnggāi zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một kết quả quan trọng của phân loại và lưu trữ là phải biết mỗi hồ sơ đáng lẽ nằm ở đâu.

芳玲:如果不知道标准位置,就算文件暂时找不到,也不知道是不是已经丢了。
Fāng Líng: Rúguǒ bù zhīdào biāozhǔn wèizhi, jiùsuàn wénjiàn zànshí zhǎo bú dào, yě bù zhīdào shì bú shì yǐjīng diū le.
Phương Linh: Nếu không biết vị trí chuẩn thì ngay cả khi tạm thời không tìm thấy hồ sơ cũng không biết có thực sự bị thất lạc hay không.

36. Ví dụ kiểm kê 129 hồ sơ

丁垂杨:假设总目录有一百二十九份核心资料。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zǒng mùlù yǒu yì bǎi èrshíjiǔ fèn héxīn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Giả sử danh mục tổng có 129 hồ sơ cốt lõi.

黎云英:实际检查时找到一百二十七份。
Lí Yún Yīng: Shíjì jiǎnchá shí zhǎodào yì bǎi èrshíqī fèn.
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra thực tế tìm thấy 127 hồ sơ.

水仙:两份暂时找不到。
Shuǐ Xiān: Liǎng fèn zànshí zhǎo bú dào.
Thủy Tiên: 2 hồ sơ tạm thời chưa tìm thấy.

芳玲:可查到率就是一百二十七除以一百二十九,大约百分之九十八点四。
Fāng Líng: Kě chádào lǜ jiùshì yì bǎi èrshíqī chúyǐ yì bǎi èrshíjiǔ, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn sì.
Phương Linh: Tỷ lệ tra được là 127 chia 129, khoảng 98,4%.

阮明武:两份找不到的资料要马上进入查找流程。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng fèn zhǎo bú dào de zīliào yào mǎshàng jìnrù cházhǎo liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hai hồ sơ chưa tìm thấy phải được đưa ngay vào quy trình tìm kiếm.

37. Phân biệt “chưa tìm thấy” và “đã thất lạc”

水仙:暂时找不到是不是就等于已经丢失?
Shuǐ Xiān: Zànshí zhǎo bú dào shì bú shì jiù děngyú yǐjīng diūshī?
Thủy Tiên: Tạm thời chưa tìm thấy có đồng nghĩa đã thất lạc không ạ?

阮明武:不能马上下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng mǎshàng xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể kết luận ngay.

丁垂杨:可能是被借出去。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì bèi jiè chūqù.
Đinh Thùy Dương: Có thể hồ sơ đã được mượn ra.

黎云英:也可能是放错位置。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì fàng cuò wèizhi.
Lê Vân Anh: Cũng có thể bị đặt sai vị trí.

芳玲:或者电子文件被改了名字。
Fāng Líng: Huòzhě diànzǐ wénjiàn bèi gǎi le míngzi.
Phương Linh: Hoặc file điện tử đã bị đổi tên.

阮明武:所以先查找原因,再确认是否真正丢失。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ xiān cházhǎo yuányīn, zài quèrèn shìfǒu zhēnzhèng diūshī.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải tìm nguyên nhân trước rồi mới xác nhận có thực sự thất lạc hay không.

38. Ví dụ truy tìm 2 hồ sơ

丁垂杨:假设第一份是在财务部临时借用。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī fèn shì zài cáiwù bù línshí jièyòng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử hồ sơ thứ nhất đang được phòng Tài chính mượn tạm.

黎云英:第二份电子文件被改名以后放进了错误文件夹。
Lí Yún Yīng: Dì-èr fèn diànzǐ wénjiàn bèi gǎimíng yǐhòu fàng jìn le cuòwù wénjiànjiā.
Lê Vân Anh: Hồ sơ điện tử thứ hai sau khi đổi tên đã bị chuyển vào nhầm thư mục.

水仙:最后两份都找到了。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu liǎng fèn dōu zhǎodào le.
Thủy Tiên: Cuối cùng cả hai hồ sơ đều tìm thấy.

阮明武:那就说明没有真正丢失,但是管理过程存在问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù shuōmíng méiyǒu zhēnzhèng diūshī, dànshì guǎnlǐ guòchéng cúnzài wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy không thực sự thất lạc nhưng quy trình quản lý có vấn đề.

39. Quản lý hồ sơ mượn ra

芳玲:纸质文件借给其他部门以后,是不是应该有记录?
Fāng Líng: Zhǐzhì wénjiàn jiè gěi qítā bùmén yǐhòu, shì bú shì yīnggāi yǒu jìlù?
Phương Linh: Hồ sơ giấy sau khi cho phòng khác mượn có nên có ghi nhận không ạ?

阮明武:作为减少失落风险的管理方法,可以建立借用记录。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jiǎnshǎo shīluò fēngxiǎn de guǎnlǐ fāngfǎ, kěyǐ jiànlì jièyòng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Để giảm nguy cơ thất lạc, có thể lập ghi nhận mượn hồ sơ.

水仙:记录谁借、借什么、什么时候借、什么时候归还。
Shuǐ Xiān: Jìlù shéi jiè, jiè shénme, shénme shíhou jiè, shénme shíhou guīhuán.
Thủy Tiên: Ghi ai mượn, mượn hồ sơ gì, mượn khi nào và trả khi nào.

阮明武:这样文件不在原位置的时候,也知道去哪里找。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng wénjiàn bú zài yuán wèizhi de shíhou, yě zhīdào qù nǎlǐ zhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khi hồ sơ không ở vị trí gốc cũng biết phải tìm ở đâu.

40. Ví dụ 30 lượt mượn hồ sơ

丁垂杨:假设一个季度有三十次纸质档案借用。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí ge jìdù yǒu sānshí cì zhǐzhì dàng’àn jièyòng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử một quý có 30 lượt mượn hồ sơ giấy.

黎云英:二十八次按时归还。
Lí Yún Yīng: Èrshíbā cì ànshí guīhuán.
Lê Vân Anh: 28 lượt được trả đúng hạn.

水仙:两次超过计划归还时间。
Shuǐ Xiān: Liǎng cì chāoguò jìhuà guīhuán shíjiān.
Thủy Tiên: 2 lượt vượt thời hạn trả dự kiến.

芳玲:按时归还率就是二十八除以三十,大约百分之九十三点三。
Fāng Líng: Ànshí guīhuán lǜ jiùshì èrshíbā chúyǐ sānshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Phương Linh: Tỷ lệ trả đúng hạn là 28 chia 30, khoảng 93,3%.

阮明武:那两次延期也要跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng cì yánqī yě yào gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai lượt chậm đó cũng phải được theo dõi.

41. Không để nhiều bản điện tử cùng được coi là bản chính

黎云英:电子文件还有一个问题,就是很多人电脑里都有一份。
Lí Yún Yīng: Diànzǐ wénjiàn hái yǒu yí ge wèntí, jiùshì hěn duō rén diànnǎo lǐ dōu yǒu yí fèn.
Lê Vân Anh: Hồ sơ điện tử còn có một vấn đề là nhiều người đều lưu một bản trên máy mình.

阮明武:对,这很容易形成多个不同版本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè hěn róngyì xíngchéng duō ge bùtóng bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này rất dễ tạo ra nhiều phiên bản khác nhau.

水仙:比如同一份职位描述有四个人各自修改。
Shuǐ Xiān: Bǐrú tóng yí fèn zhíwèi miáoshù yǒu sì ge rén gèzì xiūgǎi.
Thủy Tiên: Ví dụ cùng một mô tả công việc nhưng có 4 người tự sửa riêng.

芳玲:最后就可能出现四个内容不同的文件。
Fāng Líng: Zuìhòu jiù kěnéng chūxiàn sì ge nèiróng bùtóng de wénjiàn.
Phương Linh: Cuối cùng có thể xuất hiện 4 file có nội dung khác nhau.

42. Xác định bản hiện hành

丁垂杨:所以应该明确哪个位置保存当前有效文件。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yīnggāi míngquè nǎ ge wèizhi bǎocún dāngqián yǒuxiào wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải xác định rõ vị trí nào lưu hồ sơ hiện hành.

阮明武:对,这是降低版本混乱的一种方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì jiàngdī bǎnběn hùnluàn de yì zhǒng fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một cách giảm nhầm lẫn phiên bản.

黎云英:其他历史文件可以另外归档,但是不能跟当前有效版混在一起。
Lí Yún Yīng: Qítā lìshǐ wénjiàn kěyǐ lìngwài guīdàng, dànshì bù néng gēn dāngqián yǒuxiào bǎn hùn zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Các hồ sơ lịch sử có thể lưu riêng nhưng không được trộn với bản hiện hành.

43. Kiểm tra phiên bản của 45 mô tả công việc

水仙:假设四十五份职位描述里面,四十份版本状态清楚。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè sìshíwǔ fèn zhíwèi miáoshù lǐmiàn, sìshí fèn bǎnběn zhuàngtài qīngchu.
Thủy Tiên: Giả sử trong 45 mô tả công việc có 40 hồ sơ có trạng thái phiên bản rõ ràng.

芳玲:五份同时存在两个版本,但是没有明确哪个有效。
Fāng Líng: Wǔ fèn tóngshí cúnzài liǎng ge bǎnběn, dànshì méiyǒu míngquè nǎ ge yǒuxiào.
Phương Linh: 5 hồ sơ đồng thời có hai phiên bản nhưng chưa rõ bản nào có hiệu lực.

丁垂杨:版本清晰率就是四十除以四十五,大约百分之八十八点九。
Dīng Chuíyáng: Bǎnběn qīngxī lǜ jiùshì sìshí chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē bǎifēnzhī bāshíbā diǎn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ phiên bản rõ ràng là 40 chia 45, khoảng 88,9%.

阮明武:五份必须重新确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ fèn bìxū chóngxīn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: 5 hồ sơ đó phải được xác nhận lại.

44. Phân loại không làm thay đổi nội dung gốc

芳玲:整理档案的时候,可以顺便修改文件内容吗?
Fāng Líng: Zhěnglǐ dàng’àn de shíhou, kěyǐ shùnbiàn xiūgǎi wénjiàn nèiróng ma?
Phương Linh: Khi sắp xếp hồ sơ có thể tiện thể sửa nội dung tài liệu không ạ?

阮明武:分类归档和内容修改是两个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnlèi guīdàng hé nèiróng xiūgǎi shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Phân loại lưu trữ và sửa nội dung là hai vấn đề khác nhau.

丁垂杨:如果发现内容需要更新,应该进入正式更新流程。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn nèiróng xūyào gēngxīn, yīnggāi jìnrù zhèngshì gēngxīn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện nội dung cần cập nhật thì phải đưa vào quy trình cập nhật chính thức.

阮明武:对,不能因为整理文件夹就直接改变有效文件内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng yīnwèi zhěnglǐ wénjiànjiā jiù zhíjiē gǎibiàn yǒuxiào wénjiàn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chỉ vì đang sắp xếp thư mục mà tự ý thay đổi nội dung hồ sơ có hiệu lực.

45. Lập danh sách hồ sơ cần chỉnh lại tên

水仙:如果发现十一份文件名不统一,可以一次性处理吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn shíyī fèn wénjiàn míng bù tǒngyī, kěyǐ yí cìxìng chǔlǐ ma?
Thủy Tiên: Nếu phát hiện 11 file có tên không thống nhất thì có thể xử lý đồng loạt không ạ?

阮明武:可以先建立清单,再逐项修改并复核。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān jiànlì qīngdān, zài zhúxiàng xiūgǎi bìng fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể lập danh sách trước rồi sửa từng mục và kiểm tra lại.

黎云英:比如十一份里面,六份缺年份。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shíyī fèn lǐmiàn, liù fèn quē niánfèn.
Lê Vân Anh: Ví dụ trong 11 file có 6 file thiếu năm.

芳玲:三份缺部门名称。
Fāng Líng: Sān fèn quē bùmén míngchēng.
Phương Linh: 3 file thiếu tên phòng.

丁垂杨:两份没有版本信息。
Dīng Chuíyáng: Liǎng fèn méiyǒu bǎnběn xìnxī.
Đinh Thùy Dương: 2 file không có thông tin phiên bản.

阮明武:六加三加二,正好十一份。
Ruǎn Míngwǔ: Liù jiā sān jiā liǎng, zhènghǎo shíyī fèn.
Nguyễn Minh Vũ: 6 cộng 3 cộng 2, vừa đúng 11 file.

46. Kiểm tra lại sau khi đổi tên file

芳玲:十一份全部改完以后,再检查一百二十九份。
Fāng Líng: Shíyī fèn quánbù gǎi wán yǐhòu, zài jiǎnchá yì bǎi èrshíjiǔ fèn.
Phương Linh: Sau khi sửa xong 11 file thì kiểm tra lại toàn bộ 129 file.

丁垂杨:如果一百二十九份全部符合统一规则,命名一致率就是百分之百。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì bǎi èrshíjiǔ fèn quánbù fúhé tǒngyī guīzé, mìngmíng yízhì lǜ jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả 129 file đều đúng quy tắc thì tỷ lệ thống nhất tên file đạt 100%.

阮明武:对,但以后新增文件也必须继续按照相同规则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn yǐhòu xīnzēng wénjiàn yě bìxū jìxù ànzhào xiāngtóng guīzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng các file mới sau này cũng phải tiếp tục tuân theo cùng một quy tắc.

47. Kiểm tra tổng thể bản giấy và bản điện tử

黎云英:我们可以做一次纸质版和电子版对照吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ zuò yí cì zhǐzhì bǎn hé diànzǐ bǎn duìzhào ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể đối chiếu một lần giữa bản giấy và bản điện tử không ạ?

阮明武:可以作为训练。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

水仙:假设六十份资料要求同时有纸质版和电子版。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè liùshí fèn zīliào yāoqiú tóngshí yǒu zhǐzhì bǎn hé diànzǐ bǎn.
Thủy Tiên: Giả sử có 60 hồ sơ cần đồng thời có bản giấy và bản điện tử.

芳玲:检查后发现五十七份两种版本都能找到。
Fāng Líng: Jiǎnchá hòu fāxiàn wǔshíqī fèn liǎng zhǒng bǎnběn dōu néng zhǎodào.
Phương Linh: Kiểm tra phát hiện 57 hồ sơ có thể tìm thấy cả hai dạng.

丁垂杨:三份只有电子版,没有找到纸质版。
Dīng Chuíyáng: Sān fèn zhǐyǒu diànzǐ bǎn, méiyǒu zhǎodào zhǐzhì bǎn.
Đinh Thùy Dương: 3 hồ sơ chỉ tìm thấy bản điện tử, chưa tìm thấy bản giấy.

48. Tính tỷ lệ đối ứng bản giấy và điện tử

黎云英:五十七除以六十,就是百分之九十五。
Lí Yún Yīng: Wǔshíqī chúyǐ liùshí, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Lê Vân Anh: 57 chia 60 bằng 95%.

水仙:另外三份要继续确认纸质资料状态。
Shuǐ Xiān: Lìngwài sān fèn yào jìxù quèrèn zhǐzhì zīliào zhuàngtài.
Thủy Tiên: 3 hồ sơ còn lại phải tiếp tục xác nhận trạng thái bản giấy.

阮明武:对,不能因为电子版存在就自动认为纸质档案也完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng yīnwèi diànzǐ bǎn cúnzài jiù zìdòng rènwéi zhǐzhì dàng’àn yě wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì có bản điện tử mà tự động coi hồ sơ giấy cũng đầy đủ.

49. Xây dựng kiểm tra định kỳ về vị trí hồ sơ

芳玲:档案整理好以后,还需要重新检查位置吗?
Fāng Líng: Dàng’àn zhěnglǐ hǎo yǐhòu, hái xūyào chóngxīn jiǎnchá wèizhi ma?
Phương Linh: Sau khi sắp xếp xong hồ sơ còn cần kiểm tra lại vị trí không ạ?

阮明武:资料没有规定具体周期,但是从防止失落的角度,可以定期检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào méiyǒu guīdìng jùtǐ zhōuqī, dànshì cóng fángzhǐ shīluò de jiǎodù, kěyǐ dìngqī jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu không quy định chu kỳ cụ thể, nhưng xét từ góc độ hạn chế thất lạc thì có thể kiểm tra định kỳ.

丁垂杨:训练中可以每三个月抽查一次。
Dīng Chuíyáng: Xùnliàn zhōng kěyǐ měi sān ge yuè chōuchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Trong bài thực hành có thể giả định kiểm tra mẫu mỗi 3 tháng.

阮明武:可以作为训练安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án thực hành.

50. Ví dụ kiểm tra mẫu 30 hồ sơ

水仙:假设季度抽查三十份档案。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè jìdù chōuchá sānshí fèn dàng’àn.
Thủy Tiên: Giả sử mỗi quý kiểm tra mẫu 30 hồ sơ.

芳玲:二十九份都在正确位置。
Fāng Líng: Èrshíjiǔ fèn dōu zài zhèngquè wèizhi.
Phương Linh: 29 hồ sơ đều ở đúng vị trí.

丁垂杨:一份电子文件放错文件夹。
Dīng Chuíyáng: Yí fèn diànzǐ wénjiàn fàng cuò wénjiànjiā.
Đinh Thùy Dương: 1 file điện tử bị đặt sai thư mục.

黎云英:正确率是二十九除以三十,大约百分之九十六点七。
Lí Yún Yīng: Zhèngquè lǜ shì èrshíjiǔ chúyǐ sānshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn qī.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ đúng là 29 chia 30, khoảng 96,7%.

阮明武:这一份要纠正,同时检查为什么会放错。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí fèn yào jiūzhèng, tóngshí jiǎnchá wèishénme huì fàng cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ này phải được sửa vị trí, đồng thời kiểm tra nguyên nhân vì sao bị đặt sai.

51. Không chỉ sửa lỗi mà phải tìm nguyên nhân

丁垂杨:如果每次发现放错文件就只是移回去,问题可能还会重复。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měi cì fāxiàn fàng cuò wénjiàn jiù zhǐshì yí huíqù, wèntí kěnéng hái huì chóngfù.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi lần phát hiện file sai vị trí chỉ chuyển lại thì vấn đề có thể tiếp tục tái diễn.

阮明武:对,所以还要检查分类规则是不是不清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ hái yào jiǎnchá fēnlèi guīzé shì bú shì bù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xem quy tắc phân loại có chưa rõ hay không.

黎云英:或者文件夹名称太相似。
Lí Yún Yīng: Huòzhě wénjiànjiā míngchēng tài xiāngsì.
Lê Vân Anh: Hoặc tên các thư mục quá giống nhau.

水仙:也可能员工不知道当前应该使用哪套结构。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng yuángōng bù zhīdào dāngqián yīnggāi shǐyòng nǎ tào jiégòu.
Thủy Tiên: Cũng có thể nhân viên không biết hiện tại phải dùng cấu trúc nào.

52. Rà soát 9 nội dung cốt lõi

芳玲:我们最后按照资料把九项工作重新检查一次吧。
Fāng Líng: Wǒmen zuìhòu ànzhào zīliào bǎ jiǔ xiàng gōngzuò chóngxīn jiǎnchá yí cì ba.
Phương Linh: Cuối cùng chúng ta kiểm tra lại 9 nội dung theo tài liệu nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,按照部门分类。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, ànzhào bùmén fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phân loại theo phòng ban.

黎云英:第二,按照文件类型分类。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, ànzhào wénjiàn lèixíng fēnlèi.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phân loại theo loại văn bản.

水仙:第三,按照年份分类。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, ànzhào niánfèn fēnlèi.
Thủy Tiên: Thứ ba, phân loại theo năm.

芳玲:第四,区分有效和失效状态。
Fāng Líng: Dì-sì, qūfēn yǒuxiào hé shīxiào zhuàngtài.
Phương Linh: Thứ tư, phân biệt trạng thái còn hiệu lực và hết hiệu lực.

53. Hoàn thiện 9 nội dung cốt lõi

丁垂杨:第五,整理纸质档案。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, zhěnglǐ zhǐzhì dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, sắp xếp hồ sơ giấy.

黎云英:第六,整理电子档案。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, zhěnglǐ diànzǐ dàng’àn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, sắp xếp hồ sơ điện tử.

水仙:第七,统一文件命名。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, tǒngyī wénjiàn mìngmíng.
Thủy Tiên: Thứ bảy, thống nhất cách đặt tên file.

芳玲:第八,保证能够快速查询。
Fāng Líng: Dì-bā, bǎozhèng nénggòu kuàisù cháxún.
Phương Linh: Thứ tám, bảo đảm khả năng tra cứu nhanh.

丁垂杨:第九,减少档案丢失。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, jiǎnshǎo dàng’àn diūshī.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, hạn chế thất lạc hồ sơ.

阮明武:这九项就是组织档案分类和归档工作的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiǔ xiàng jiùshì zǔzhī dàng’àn fēnlèi hé guīdàng gōngzuò de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: 9 nội dung này chính là cốt lõi của công tác phân loại và lưu trữ hồ sơ tổ chức.

54. Kết luận phần phân loại và lưu trữ

水仙:所以好的档案管理应该让我们知道“是什么文件”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ hǎo de dàng’àn guǎnlǐ yīnggāi ràng wǒmen zhīdào “shì shénme wénjiàn”.
Thủy Tiên: Vì vậy quản lý hồ sơ tốt phải cho chúng ta biết “đây là hồ sơ gì”.

芳玲:属于哪个部门。
Fāng Líng: Shǔyú nǎ ge bùmén.
Phương Linh: Thuộc phòng nào.

丁垂杨:是哪一年的。
Dīng Chuíyáng: Shì nǎ yì nián de.
Đinh Thùy Dương: Thuộc năm nào.

黎云英:现在还有效还是已经失效。
Lí Yún Yīng: Xiànzài hái yǒuxiào háishì yǐjīng shīxiào.
Lê Vân Anh: Hiện còn hiệu lực hay đã hết hiệu lực.

水仙:纸质版放在哪里。
Shuǐ Xiān: Zhǐzhì bǎn fàng zài nǎlǐ.
Thủy Tiên: Bản giấy nằm ở đâu.

芳玲:电子版放在哪里。
Fāng Líng: Diànzǐ bǎn fàng zài nǎlǐ.
Phương Linh: Bản điện tử nằm ở đâu.

丁垂杨:文件叫什么名字。
Dīng Chuíyáng: Wénjiàn jiào shénme míngzi.
Đinh Thùy Dương: File có tên gì.

黎云英:需要的时候多久能找到。
Lí Yún Yīng: Xūyào de shíhou duōjiǔ néng zhǎodào.
Lê Vân Anh: Khi cần thì mất bao lâu để tìm thấy.

水仙:以及怎么防止它丢失。
Shuǐ Xiān: Yǐjí zěnme fángzhǐ tā diūshī.
Thủy Tiên: Và làm thế nào để hạn chế thất lạc.

阮明武:完全正确。真正有效的档案分类和归档体系,最终应该做到“分类清楚、年份清楚、状态清楚、位置清楚、名称统一、能够查询、减少丢失”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng yǒuxiào de dàng’àn fēnlèi hé guīdàng tǐxì, zuìzhōng yīnggāi zuòdào “fēnlèi qīngchu, niánfèn qīngchu, zhuàngtài qīngchu, wèizhi qīngchu, míngchēng tǒngyī, nénggòu cháxún, jiǎnshǎo diūshī”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hệ thống phân loại và lưu trữ hồ sơ thực sự hiệu quả cuối cùng phải đạt được: phân loại rõ ràng, năm rõ ràng, trạng thái rõ ràng, vị trí rõ ràng, tên file thống nhất, có thể tra cứu và hạn chế thất lạc.

阮明武:如果一百二十九份档案都能做到这些要求,那么我们不仅知道“公司有什么档案”,还能够准确知道“档案在哪里、哪个版本有效、需要的时候怎么马上找到”。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì bǎi èrshíjiǔ fèn dàng’àn dōu néng zuòdào zhèxiē yāoqiú, nàme wǒmen bùjǐn zhīdào “gōngsī yǒu shénme dàng’àn”, hái nénggòu zhǔnquè zhīdào “dàng’àn zài nǎlǐ, nǎ ge bǎnběn yǒuxiào, xūyào de shíhou zěnme mǎshàng zhǎodào”.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu toàn bộ 129 hồ sơ đều đáp ứng những yêu cầu này thì chúng ta không chỉ biết “công ty có những hồ sơ gì”, mà còn biết chính xác “hồ sơ nằm ở đâu, phiên bản nào có hiệu lực và khi cần phải tìm ngay như thế nào”.

 

23. Cập nhật hồ sơ khi có thay đổi tổ chức

组织变更档案更新

1. Hiểu nguyên tắc cập nhật sau thay đổi tổ chức

阮明武:前面我们已经把组织档案分类和归档了,现在还要解决一个非常重要的问题,就是组织变化以后怎么更新档案。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ zǔzhī dàng’àn fēnlèi hé guīdàng le, xiànzài hái yào jiějué yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí, jiùshì zǔzhī biànhuà yǐhòu zěnme gēngxīn dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã phân loại và lưu trữ hồ sơ tổ chức, bây giờ còn phải giải quyết một vấn đề rất quan trọng là sau khi tổ chức thay đổi thì cập nhật hồ sơ như thế nào.

丁垂杨:明武哥,也就是说,档案不能建立一次以后就一直不动。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, dàng’àn bù néng jiànlì yí cì yǐhòu jiù yìzhí bú dòng.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, có nghĩa hồ sơ không thể xây dựng một lần rồi giữ nguyên mãi.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

2. Xác định 9 nhóm nội dung phải cập nhật

黎云英:按照资料,组织发生变化以后,一共有九项内容需要特别检查。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, zǔzhī fāshēng biànhuà yǐhòu, yígòng yǒu jiǔ xiàng nèiróng xūyào tèbié jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, sau khi tổ chức thay đổi có 9 nội dung cần đặc biệt kiểm tra.

水仙:第一,更新组织架构图。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Thứ nhất, cập nhật sơ đồ tổ chức.

芳玲:第二,更新部门功能。
Fāng Líng: Dì-èr, gēngxīn bùmén gōngnéng.
Phương Linh: Thứ hai, cập nhật chức năng phòng ban.

丁垂杨:第三,更新部门职责。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, gēngxīn bùmén zhízé.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, cập nhật nhiệm vụ phòng ban.

黎云英:第四,更新管理人员。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, gēngxīn guǎnlǐ rényuán.
Lê Vân Anh: Thứ tư, cập nhật người quản lý.

水仙:第五,更新任命决定。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, gēngxīn rènmìng juédìng.
Thủy Tiên: Thứ năm, cập nhật quyết định bổ nhiệm.

芳玲:第六,更新人员编制。
Fāng Líng: Dì-liù, gēngxīn rényuán biānzhì.
Phương Linh: Thứ sáu, cập nhật định biên nhân sự.

丁垂杨:第七,更新职位描述。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, gēngxīn zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, cập nhật mô tả công việc.

黎云英:第八,更新职务标准。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, gēngxīn zhíwù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Thứ tám, cập nhật tiêu chuẩn chức danh.

水仙:第九,保存组织变更档案。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ, bǎocún zǔzhī biàngēng dàng’àn.
Thủy Tiên: Thứ chín, lưu lại hồ sơ thay đổi tổ chức.

3. Những thay đổi nào có thể kích hoạt cập nhật hồ sơ

芳玲:哪些变化会让我们开始这个更新流程?
Fāng Líng: Nǎxiē biànhuà huì ràng wǒmen kāishǐ zhège gēngxīn liúchéng?
Phương Linh: Những thay đổi nào sẽ khiến chúng ta phải bắt đầu quy trình cập nhật này ạ?

阮明武:比如新增部门、合并部门、撤销部门、改变管理层级或者重新分配部门职责。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú xīnzēng bùmén, hébìng bùmén, chèxiāo bùmén, gǎibiàn guǎnlǐ céngjí huòzhě chóngxīn fēnpèi bùmén zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ thành lập phòng mới, sáp nhập phòng, giải thể phòng, thay đổi cấp quản lý hoặc phân chia lại nhiệm vụ giữa các phòng.

丁垂杨:如果只是一个普通员工换座位,就不一定属于组织结构变化。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì yí ge pǔtōng yuángōng huàn zuòwèi, jiù bù yídìng shǔyú zǔzhī jiégòu biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ là một nhân viên đổi chỗ ngồi thì chưa chắc thuộc thay đổi cơ cấu tổ chức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

4. Ví dụ thành lập phòng mới

黎云英:我们继续用客户服务部做例子吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jìxù yòng kèhù fúwù bù zuò lìzi ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta tiếp tục dùng phòng Chăm sóc Khách hàng làm ví dụ nhé anh.

阮明武:好。假设公司原来有八个部门,现在正式增加客户服务部,变成九个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiǎshè gōngsī yuánlái yǒu bā ge bùmén, xiànzài zhèngshì zēngjiā kèhù fúwù bù, biàn chéng jiǔ ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử trước đây công ty có 8 phòng, nay chính thức thành lập thêm phòng Chăm sóc Khách hàng thành 9 phòng.

水仙:这个变化就会同时影响很多档案。
Shuǐ Xiān: Zhège biànhuà jiù huì tóngshí yǐngxiǎng hěn duō dàng’àn.
Thủy Tiên: Thay đổi này sẽ đồng thời ảnh hưởng nhiều hồ sơ.

5. Cập nhật sơ đồ tổ chức

芳玲:第一步应该先更新组织架构图。
Fāng Líng: Dì-yī bù yīnggāi xiān gēngxīn zǔzhī jiàgòu tú.
Phương Linh: Bước đầu tiên nên cập nhật sơ đồ tổ chức.

阮明武:对。原来的八个部门要改成九个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuánlái de bā ge bùmén yào gǎi chéng jiǔ ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sơ đồ từ 8 phòng phải cập nhật thành 9 phòng.

丁垂杨:还要明确客户服务部属于哪个管理层级,向谁报告。
Dīng Chuíyáng: Hái yào míngquè kèhù fúwù bù shǔyú nǎ ge guǎnlǐ céngjí, xiàng shéi bàogào.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời phải làm rõ phòng Chăm sóc Khách hàng thuộc cấp quản lý nào và báo cáo cho ai.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

6. Sơ đồ tổ chức không chỉ thêm một ô

水仙:更新组织架构是不是只在图上加一个方框?
Shuǐ Xiān: Gēngxīn zǔzhī jiàgòu shì bú shì zhǐ zài tú shàng jiā yí ge fāngkuāng?
Thủy Tiên: Cập nhật sơ đồ tổ chức có phải chỉ thêm một ô trên sơ đồ không ạ?

阮明武:不够。还要确认它和其他部门之间的上下级关系。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu. Hái yào quèrèn tā hé qítā bùmén zhījiān de shàngxiàjí guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa đủ. Còn phải xác nhận quan hệ cấp trên, cấp dưới với các đơn vị khác.

黎云英:如果以前售后工作由销售部主管,现在改由客户服务部主管,汇报和协作关系也会变化。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐqián shòuhòu gōngzuò yóu xiāoshòu bù zhǔguǎn, xiànzài gǎi yóu kèhù fúwù bù zhǔguǎn, huìbào hé xiézuò guānxì yě huì biànhuà.
Lê Vân Anh: Nếu trước đây công việc sau bán hàng do phòng Kinh doanh quản lý, nay chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng thì quan hệ báo cáo và phối hợp cũng thay đổi.

7. Cập nhật chức năng phòng ban

丁垂杨:第二项是部门功能。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr xiàng shì bùmén gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ hai là chức năng phòng ban.

阮明武:新增客户服务部以后,要明确它的主要功能。
Ruǎn Míngwǔ: Xīnzēng kèhù fúwù bù yǐhòu, yào míngquè tā de zhǔyào gōngnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng cần xác định rõ chức năng chính của phòng này.

芳玲:同时还要检查销售部原来的功能规定。
Fāng Líng: Tóngshí hái yào jiǎnchá xiāoshòu bù yuánlái de gōngnéng guīdìng.
Phương Linh: Đồng thời phải kiểm tra quy định chức năng cũ của phòng Kinh doanh.

阮明武:对,因为有些功能可能已经转移。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi yǒuxiē gōngnéng kěnéng yǐjīng zhuǎnyí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì một số chức năng có thể đã được chuyển giao.

8. Tránh để hai phòng cùng giữ một chức năng

黎云英:如果客户投诉功能已经转给客户服务部,但是销售部文件里面还保留,会怎么样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù tóusù gōngnéng yǐjīng zhuǎn gěi kèhù fúwù bù, dànshì xiāoshòu bù wénjiàn lǐmiàn hái bǎoliú, huì zěnmeyàng?
Lê Vân Anh: Nếu chức năng xử lý khiếu nại đã chuyển cho Chăm sóc Khách hàng nhưng hồ sơ phòng Kinh doanh vẫn giữ nguyên thì sao anh?

阮明武:就可能形成两个部门都认为自己负责,或者两个部门都认为对方负责。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù kěnéng xíngchéng liǎng ge bùmén dōu rènwéi zìjǐ fùzé, huòzhě liǎng ge bùmén dōu rènwéi duìfāng fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể phát sinh tình trạng cả hai phòng cùng cho rằng mình phụ trách hoặc cả hai đều cho rằng bên kia chịu trách nhiệm.

水仙:所以新部门的功能和旧部门的功能要一起检查。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xīn bùmén de gōngnéng hé jiù bùmén de gōngnéng yào yìqǐ jiǎnchá.
Thủy Tiên: Vì vậy chức năng của phòng mới và phòng cũ phải được kiểm tra đồng thời.

9. Cập nhật nhiệm vụ phòng ban

芳玲:第三项是更新部门职责。
Fāng Líng: Dì-sān xiàng shì gēngxīn bùmén zhízé.
Phương Linh: Hạng mục thứ ba là cập nhật nhiệm vụ phòng ban.

阮明武:对。功能变化以后,具体任务一般也会发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngnéng biànhuà yǐhòu, jùtǐ rènwu yìbān yě huì fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chức năng thay đổi thì nhiệm vụ cụ thể thường cũng thay đổi.

丁垂杨:比如原来销售部每月要统计客户投诉。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuánlái xiāoshòu bù měi yuè yào tǒngjì kèhù tóusù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây phòng Kinh doanh hàng tháng phải thống kê khiếu nại khách hàng.

黎云英:现在这项任务改由客户服务部负责。
Lí Yún Yīng: Xiànzài zhè xiàng rènwu gǎi yóu kèhù fúwù bù fùzé.
Lê Vân Anh: Hiện nhiệm vụ này được chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng.

10. Ví dụ chuyển 8 nhiệm vụ

水仙:假设一共从销售部转出八项售后相关任务。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yígòng cóng xiāoshòu bù zhuǎnchū bā xiàng shòuhòu xiāngguān rènwu.
Thủy Tiên: Giả sử tổng cộng có 8 nhiệm vụ liên quan sau bán hàng được chuyển khỏi phòng Kinh doanh.

芳玲:其中五项转给客户服务部。
Fāng Líng: Qízhōng wǔ xiàng zhuǎn gěi kèhù fúwù bù.
Phương Linh: Trong đó 5 nhiệm vụ chuyển cho phòng Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:两项改成销售部和客户服务部共同配合。
Dīng Chuíyáng: Liǎng xiàng gǎi chéng xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù gòngtóng pèihé.
Đinh Thùy Dương: 2 nhiệm vụ chuyển thành Kinh doanh và Chăm sóc Khách hàng cùng phối hợp.

黎云英:还有一项需要技术部参加。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí xiàng xūyào jìshù bù cānjiā.
Lê Vân Anh: Còn 1 nhiệm vụ cần phòng Kỹ thuật tham gia.

阮明武:这样职责文件就不能只改一个部门。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhízé wénjiàn jiù bù néng zhǐ gǎi yí ge bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy hồ sơ nhiệm vụ không thể chỉ sửa ở một phòng.

11. Cập nhật người quản lý

丁垂杨:第四项是更新管理人员。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì xiàng shì gēngxīn guǎnlǐ rényuán.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ tư là cập nhật người quản lý.

阮明武:对。新增部门以后,必须明确谁负责管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xīnzēng bùmén yǐhòu, bìxū míngquè shéi fùzé guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi có phòng mới phải xác định rõ ai chịu trách nhiệm quản lý.

黎云英:如果主管已经确定,就要同步更新管理人员名单。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǔguǎn yǐjīng quèdìng, jiù yào tóngbù gēngxīn guǎnlǐ rényuán míngdān.
Lê Vân Anh: Nếu đã xác định Trưởng phòng thì phải đồng bộ danh sách cán bộ quản lý.

12. Ví dụ thay đổi 3 vị trí quản lý

水仙:假设这次组织调整涉及三个管理岗位。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè zhè cì zǔzhī tiáozhěng shèjí sān ge guǎnlǐ gǎngwèi.
Thủy Tiên: Giả sử đợt điều chỉnh cơ cấu lần này liên quan 3 vị trí quản lý.

芳玲:新增一名客户服务部主管。
Fāng Líng: Xīnzēng yì míng kèhù fúwù bù zhǔguǎn.
Phương Linh: Bổ sung một Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng.

丁垂杨:销售部副主管调整工作范围。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù fù zhǔguǎn tiáozhěng gōngzuò fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Phó phòng Kinh doanh điều chỉnh phạm vi công việc.

黎云英:另外一名销售组长转到客户服务部担任组长。
Lí Yún Yīng: Lìngwài yì míng xiāoshòu zǔzhǎng zhuǎn dào kèhù fúwù bù dānrèn zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Một Trưởng nhóm Kinh doanh khác chuyển sang làm Trưởng nhóm Chăm sóc Khách hàng.

阮明武:这三个人的组织信息都要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge rén de zǔzhī xìnxī dōu yào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông tin tổ chức của cả 3 người đều phải được cập nhật.

13. Cập nhật quyết định bổ nhiệm

芳玲:第五项就是任命决定。
Fāng Líng: Dì-wǔ xiàng jiùshì rènmìng juédìng.
Phương Linh: Hạng mục thứ năm là quyết định bổ nhiệm.

阮明武:对。管理人员变化以后,任命资料不能停留在旧状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ rényuán biànhuà yǐhòu, rènmìng zīliào bù néng tíngliú zài jiù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi người quản lý thay đổi thì hồ sơ bổ nhiệm không thể dừng ở trạng thái cũ.

丁垂杨:如果新主管已经工作,但是档案里还是旧主管的任命决定,就不一致。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xīn zhǔguǎn yǐjīng gōngzuò, dànshì dàng’àn lǐ háishì jiù zhǔguǎn de rènmìng juédìng, jiù bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Nếu Trưởng phòng mới đã làm việc nhưng hồ sơ vẫn là quyết định bổ nhiệm của người cũ thì dữ liệu không thống nhất.

14. Ngày hiệu lực phải đồng bộ

黎云英:任命决定的生效日期也要跟组织调整时间对应吧?
Lí Yún Yīng: Rènmìng juédìng de shēngxiào rìqī yě yào gēn zǔzhī tiáozhěng shíjiān duìyìng ba?
Lê Vân Anh: Ngày hiệu lực của quyết định bổ nhiệm cũng phải tương ứng với thời điểm điều chỉnh tổ chức phải không anh?

阮明武:对。不能组织架构十月一日已经变化,任命资料却写十一月一日才生效,而中间一个月没有清楚的管理安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zǔzhī jiàgòu shí yuè yī rì yǐjīng biànhuà, rènmìng zīliào què xiě shíyī yuè yī rì cái shēngxiào, ér zhōngjiān yí ge yuè méiyǒu qīngchu de guǎnlǐ ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để cơ cấu thay đổi từ ngày 1 tháng 10 nhưng quyết định bổ nhiệm lại tới ngày 1 tháng 11 mới có hiệu lực trong khi một tháng ở giữa không có bố trí quản lý rõ ràng.

水仙:所以日期之间也要对照。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ rìqī zhījiān yě yào duìzhào.
Thủy Tiên: Vì vậy các mốc ngày cũng phải được đối chiếu.

15. Cập nhật định biên

丁垂杨:第六项是人员编制。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù xiàng shì rényuán biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ sáu là định biên nhân sự.

阮明武:组织结构变化以后,原来的编制可能已经不合适。
Ruǎn Míngwǔ: Zǔzhī jiégòu biànhuà yǐhòu, yuánlái de biānzhì kěnéng yǐjīng bù héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cơ cấu tổ chức thay đổi thì định biên cũ có thể không còn phù hợp.

黎云英:比如客户服务部新设十个编制。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù fúwù bù xīn shè shí ge biānzhì.
Lê Vân Anh: Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng mới được bố trí 10 định biên.

水仙:其中六个人从销售部调过去,四个人计划招聘。
Shuǐ Xiān: Qízhōng liù ge rén cóng xiāoshòu bù diào guòqù, sì ge rén jìhuà zhāopìn.
Thủy Tiên: Trong đó 6 người chuyển từ phòng Kinh doanh sang, 4 người dự kiến tuyển mới.

16. Tính lại định biên giữa hai phòng

芳玲:如果销售部原来有二十五个编制,转出六个人以后,是不是直接变成十九个?
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu bù yuánlái yǒu èrshíwǔ ge biānzhì, zhuǎnchū liù ge rén yǐhòu, shì bú shì zhíjiē biàn chéng shíjiǔ ge?
Phương Linh: Nếu phòng Kinh doanh trước đây có 25 định biên, chuyển 6 người đi thì có phải tự động thành 19 không ạ?

阮明武:不一定。人员调动和编制调整是两个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Rényuán diàodòng hé biānzhì tiáozhěng shì liǎng ge gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Điều chuyển nhân sự và điều chỉnh định biên là hai khái niệm khác nhau.

丁垂杨:要看公司正式批准的新编制方案。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn gōngsī zhèngshì pīzhǔn de xīn biānzhì fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ phương án định biên mới được công ty phê duyệt chính thức.

17. Ví dụ tổng định biên thay đổi

黎云英:假设调整前公司总编制是一百三十五人。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè tiáozhěng qián gōngsī zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíwǔ rén.
Lê Vân Anh: Giả sử trước điều chỉnh tổng định biên công ty là 135 người.

水仙:调整后新增客户服务部,同时减少一些重复岗位。
Shuǐ Xiān: Tiáozhěng hòu xīnzēng kèhù fúwù bù, tóngshí jiǎnshǎo yìxiē chóngfù gǎngwèi.
Thủy Tiên: Sau điều chỉnh thành lập phòng Chăm sóc Khách hàng đồng thời giảm một số vị trí trùng lặp.

芳玲:最后批准总编制变成一百三十八人。
Fāng Líng: Zuìhòu pīzhǔn zǒng biānzhì biàn chéng yì bǎi sānshíbā rén.
Phương Linh: Cuối cùng tổng định biên được duyệt thành 138 người.

丁垂杨:比原来增加三人。
Dīng Chuíyáng: Bǐ yuánlái zēngjiā sān rén.
Đinh Thùy Dương: Tăng 3 người so với trước.

18. Cập nhật mô tả công việc

水仙:第七项就是职位描述。
Shuǐ Xiān: Dì-qī xiàng jiùshì zhíwèi miáoshù.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ bảy là mô tả công việc.

阮明武:对。部门功能和职责变了,岗位工作内容也可能变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén gōngnéng hé zhízé biàn le, gǎngwèi gōngzuò nèiróng yě kěnéng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi chức năng và nhiệm vụ phòng thay đổi thì nội dung công việc của từng vị trí cũng có thể thay đổi.

黎云英:比如销售专员以前要处理售后投诉,现在这项工作转给客户服务专员。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiāoshòu zhuānyuán yǐqián yào chǔlǐ shòuhòu tóusù, xiànzài zhè xiàng gōngzuò zhuǎn gěi kèhù fúwù zhuānyuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước đây Chuyên viên Kinh doanh phải xử lý khiếu nại sau bán hàng, nay công việc đó chuyển cho Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng.

19. Cần sửa cả vị trí nhận việc và vị trí chuyển việc

芳玲:那销售专员和客户服务专员的职位描述都要改。
Fāng Líng: Nà xiāoshòu zhuānyuán hé kèhù fúwù zhuānyuán de zhíwèi miáoshù dōu yào gǎi.
Phương Linh: Như vậy mô tả công việc của cả Chuyên viên Kinh doanh và Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng đều phải sửa.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

丁垂杨:一个减少任务,一个增加任务。
Dīng Chuíyáng: Yí ge jiǎnshǎo rènwu, yí ge zēngjiā rènwu.
Đinh Thùy Dương: Một vị trí giảm nhiệm vụ, một vị trí tăng nhiệm vụ.

阮明武:所以更新不能只看新部门,还要看被影响的旧部门。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gēngxīn bù néng zhǐ kàn xīn bùmén, hái yào kàn bèi yǐngxiǎng de jiù bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cập nhật không thể chỉ nhìn phòng mới mà còn phải xem các phòng cũ bị ảnh hưởng.

20. Ví dụ 45 mô tả công việc bị ảnh hưởng một phần

丁垂杨:假设公司有四十五个正式职位。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè gōngsī yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Giả sử công ty có 45 chức danh chính thức.

黎云英:组织调整以后,有十二个职位的工作内容发生变化。
Lí Yún Yīng: Zǔzhī tiáozhěng yǐhòu, yǒu shí’èr ge zhíwèi de gōngzuò nèiróng fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Sau điều chỉnh cơ cấu, có 12 chức danh thay đổi nội dung công việc.

水仙:那至少要复核十二份职位描述。
Shuǐ Xiān: Nà zhìshǎo yào fùhé shí’èr fèn zhíwèi miáoshù.
Thủy Tiên: Khi đó ít nhất phải rà soát lại 12 mô tả công việc.

芳玲:十二除以四十五,大约是百分之二十六点七。
Fāng Líng: Shí’èr chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī èrshíliù diǎn qī.
Phương Linh: 12 chia 45 tương đương khoảng 26,7%.

21. Cập nhật tiêu chuẩn chức danh

水仙:第八项是职务标准。
Shuǐ Xiān: Dì-bā xiàng shì zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ tám là tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:对。如果岗位工作要求发生变化,任职资格也可能要调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gǎngwèi gōngzuò yāoqiú fāshēng biànhuà, rènzhí zīgé yě kěnéng yào tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu yêu cầu công việc thay đổi thì tiêu chuẩn đảm nhiệm cũng có thể phải điều chỉnh.

丁垂杨:比如客户服务岗位现在增加数据分析任务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù fúwù gǎngwèi xiànzài zēngjiā shùjù fēnxī rènwu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vị trí Chăm sóc Khách hàng hiện bổ sung nhiệm vụ phân tích dữ liệu.

黎云英:那职务标准里可能要增加数据处理和分析能力要求。
Lí Yún Yīng: Nà zhíwù biāozhǔn lǐ kěnéng yào zēngjiā shùjù chǔlǐ hé fēnxī nénglì yāoqiú.
Lê Vân Anh: Khi đó tiêu chuẩn chức danh có thể cần bổ sung yêu cầu về xử lý và phân tích dữ liệu.

22. Không phải mô tả thay đổi thì tiêu chuẩn luôn thay đổi

芳玲:如果职位描述改了,职务标准一定要改吗?
Fāng Líng: Rúguǒ zhíwèi miáoshù gǎi le, zhíwù biāozhǔn yídìng yào gǎi ma?
Phương Linh: Nếu mô tả công việc thay đổi thì tiêu chuẩn chức danh nhất định phải sửa không ạ?

阮明武:不一定。要看新的工作内容有没有改变任职要求。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yào kàn xīn de gōngzuò nèiróng yǒu méiyǒu gǎibiàn rènzhí yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem nội dung công việc mới có làm thay đổi yêu cầu đảm nhiệm hay không.

水仙:所以先检查,再决定是否更新。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiān jiǎnchá, zài juédìng shìfǒu gēngxīn.
Thủy Tiên: Vì vậy phải rà soát trước rồi mới quyết định có cập nhật hay không.

23. Ví dụ 12 vị trí thay đổi nhưng chỉ 7 tiêu chuẩn cần sửa

丁垂杨:假设十二份职位描述需要更新。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè shí’èr fèn zhíwèi miáoshù xūyào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Giả sử có 12 mô tả công việc cần cập nhật.

黎云英:检查以后发现其中七个职位的任职要求也发生变化。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá yǐhòu fāxiàn qízhōng qī ge zhíwèi de rènzhí yāoqiú yě fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Sau rà soát phát hiện trong đó 7 chức danh có yêu cầu đảm nhiệm cũng thay đổi.

水仙:所以更新十二份职位描述,但是只更新七份职务标准。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ gēngxīn shí’èr fèn zhíwèi miáoshù, dànshì zhǐ gēngxīn qī fèn zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Vì vậy cập nhật 12 mô tả công việc nhưng chỉ cập nhật 7 tiêu chuẩn chức danh.

阮明武:这个逻辑是对的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège luójí shì duì de.
Nguyễn Minh Vũ: Logic này là đúng.

24. Lưu lại hồ sơ thay đổi

黎云英:最后一项就是保存变更档案。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí xiàng jiùshì bǎocún biàngēng dàng’àn.
Lê Vân Anh: Hạng mục cuối cùng là lưu lại hồ sơ thay đổi.

阮明武:对。更新以后不能只留下最新结果,还要保存组织变化过程的相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gēngxīn yǐhòu bù néng zhǐ liúxià zuìxīn jiéguǒ, hái yào bǎocún zǔzhī biànhuà guòchéng de xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi cập nhật không thể chỉ giữ kết quả mới nhất mà còn phải lưu hồ sơ liên quan tới quá trình thay đổi tổ chức.

丁垂杨:这样以后才知道什么时候改、为什么改、改了什么。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu cái zhīdào shénme shíhou gǎi, wèishénme gǎi, gǎi le shénme.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này mới biết thay đổi khi nào, vì sao thay đổi và đã thay đổi những gì.

25. Phân biệt hồ sơ trước và sau thay đổi

水仙:比如原来的八部门组织架构图还要保留吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú yuánlái de bā bùmén zǔzhī jiàgòu tú hái yào bǎoliú ma?
Thủy Tiên: Ví dụ sơ đồ tổ chức cũ gồm 8 phòng còn cần lưu không ạ?

阮明武:可以作为历史组织资料保留,但是要明确已经失效。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi lìshǐ zǔzhī zīliào bǎoliú, dànshì yào míngquè yǐjīng shīxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể lưu như hồ sơ tổ chức lịch sử nhưng phải ghi rõ đã hết hiệu lực.

芳玲:新版九部门组织架构则标为当前有效。
Fāng Líng: Xīnbǎn jiǔ bùmén zǔzhī jiàgòu zé biāo wéi dāngqián yǒuxiào.
Phương Linh: Sơ đồ mới gồm 9 phòng được đánh dấu là phiên bản hiện hành.

26. Tạo một bộ hồ sơ cho mỗi lần thay đổi lớn

丁垂杨:一次比较大的组织调整,可以建立一套专门的变更档案吗?
Dīng Chuíyáng: Yí cì bǐjiào dà de zǔzhī tiáozhěng, kěyǐ jiànlì yí tào zhuānmén de biàngēng dàng’àn ma?
Đinh Thùy Dương: Với một lần điều chỉnh cơ cấu lớn có thể lập một bộ hồ sơ thay đổi riêng không anh?

阮明武:可以作为训练中的管理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn zhōng de guǎnlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như phương pháp quản lý trong thực hành.

黎云英:里面记录变更前状态、变更内容、变更后状态和相关文件。
Lí Yún Yīng: Lǐmiàn jìlù biàngēng qián zhuàngtài, biàngēng nèiróng, biàngēng hòu zhuàngtài hé xiāngguān wénjiàn.
Lê Vân Anh: Trong đó ghi trạng thái trước thay đổi, nội dung thay đổi, trạng thái sau thay đổi và các hồ sơ liên quan.

27. Ví dụ một đợt thay đổi ảnh hưởng 28 hồ sơ

水仙:我们可以计算这次调整影响多少资料吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ jìsuàn zhè cì tiáozhěng yǐngxiǎng duōshao zīliào ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tính thử đợt điều chỉnh này ảnh hưởng bao nhiêu hồ sơ không ạ?

阮明武:可以做训练估算。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuò xùnliàn gūsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ước tính để thực hành.

丁垂杨:一份组织架构图需要更新。
Dīng Chuíyáng: Yí fèn zǔzhī jiàgòu tú xūyào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: 1 sơ đồ tổ chức cần cập nhật.

黎云英:三个部门的功能规定需要修改。
Lí Yún Yīng: Sān ge bùmén de gōngnéng guīdìng xūyào xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Quy định chức năng của 3 phòng cần sửa.

水仙:三个部门的职责规定需要修改。
Shuǐ Xiān: Sān ge bùmén de zhízé guīdìng xūyào xiūgǎi.
Thủy Tiên: Quy định nhiệm vụ của 3 phòng cần sửa.

芳玲:三名管理人员的信息和任命资料需要处理。
Fāng Líng: Sān míng guǎnlǐ rényuán de xìnxī hé rènmìng zīliào xūyào chǔlǐ.
Phương Linh: Thông tin và hồ sơ bổ nhiệm của 3 cán bộ quản lý cần xử lý.

丁垂杨:一份总编制清单需要更新。
Dīng Chuíyáng: Yí fèn zǒng biānzhì qīngdān xūyào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: 1 danh sách định biên tổng cần cập nhật.

黎云英:十二份职位描述需要更新。
Lí Yún Yīng: Shí’èr fèn zhíwèi miáoshù xūyào gēngxīn.
Lê Vân Anh: 12 mô tả công việc cần cập nhật.

水仙:七份职务标准需要更新。
Shuǐ Xiān: Qī fèn zhíwù biāozhǔn xūyào gēngxīn.
Thủy Tiên: 7 tiêu chuẩn chức danh cần cập nhật.

阮明武:一加三加三加三加一加十二加七,一共三十份或者项。
Ruǎn Míngwǔ: Yī jiā sān jiā sān jiā sān jiā yī jiā shí’èr jiā qī, yígòng sānshí fèn huòzhě xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: 1 cộng 3 cộng 3 cộng 3 cộng 1 cộng 12 cộng 7, tổng cộng 30 hồ sơ hoặc hạng mục cần xử lý.

28. Không bỏ sót hồ sơ vì chỉ nhìn vào phòng mới

芳玲:如果只更新客户服务部自己的资料,就会漏掉很多文件。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐ gēngxīn kèhù fúwù bù zìjǐ de zīliào, jiù huì lòudiào hěn duō wénjiàn.
Phương Linh: Nếu chỉ cập nhật hồ sơ của riêng phòng Chăm sóc Khách hàng thì sẽ bỏ sót nhiều hồ sơ.

阮明武:对。组织变化通常会产生连锁影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī biànhuà tōngcháng huì chǎnshēng liánsuǒ yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi tổ chức thường tạo ra ảnh hưởng dây chuyền.

丁垂杨:新部门要更新,原部门也要更新。
Dīng Chuíyáng: Xīn bùmén yào gēngxīn, yuán bùmén yě yào gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Phòng mới phải cập nhật, phòng cũ cũng phải cập nhật.

黎云英:管理关系、职位和编制也可能一起变化。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ guānxì, zhíwèi hé biānzhì yě kěnéng yìqǐ biànhuà.
Lê Vân Anh: Quan hệ quản lý, chức danh và định biên cũng có thể thay đổi đồng thời.

29. Lập danh sách tác động trước khi sửa hồ sơ

水仙:可以先做一个“受影响资料清单”吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ xiān zuò yí ge “shòu yǐngxiǎng zīliào qīngdān” ma?
Thủy Tiên: Có thể lập trước một “danh sách hồ sơ bị ảnh hưởng” không ạ?

阮明武:可以作为训练管理方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn guǎnlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như phương pháp quản lý thực hành.

芳玲:先列出需要更新的三十项,再逐项处理。
Fāng Líng: Xiān lièchū xūyào gēngxīn de sānshí xiàng, zài zhúxiàng chǔlǐ.
Phương Linh: Trước tiên liệt kê 30 hạng mục cần cập nhật rồi xử lý từng mục.

丁垂杨:这样比较不容易漏。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bǐjiào bù róngyì lòu.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ ít bỏ sót hơn.

30. Phân công người chịu trách nhiệm cập nhật

黎云英:这三十项是不是都由一个人改?
Lí Yún Yīng: Zhè sānshí xiàng shì bú shì dōu yóu yí ge rén gǎi?
Lê Vân Anh: Có phải cả 30 hạng mục đều do một người sửa không ạ?

阮明武:不一定。不同资料可能需要不同部门或者不同管理人员确认。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Bùtóng zīliào kěnéng xūyào bùtóng bùmén huòzhě bùtóng guǎnlǐ rényuán quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Các hồ sơ khác nhau có thể cần phòng hoặc người quản lý khác nhau xác nhận.

水仙:行政人事部可以负责建立清单和跟进整体进度。
Shuǐ Xiān: Xíngzhèng rénshì bù kěyǐ fùzé jiànlì qīngdān hé gēnjìn zhěngtǐ jìndù.
Thủy Tiên: Phòng Hành chính Nhân sự có thể phụ trách lập danh sách và theo dõi tiến độ tổng thể.

31. Ví dụ phân công 30 hạng mục

芳玲:假设行政人事部直接处理十五项。
Fāng Líng: Jiǎshè xíngzhèng rénshì bù zhíjiē chǔlǐ shíwǔ xiàng.
Phương Linh: Giả sử Hành chính Nhân sự trực tiếp xử lý 15 hạng mục.

丁垂杨:八项需要销售部和客户服务部确认。
Dīng Chuíyáng: Bā xiàng xūyào xiāoshòu bù hé kèhù fúwù bù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: 8 hạng mục cần phòng Kinh doanh và Chăm sóc Khách hàng xác nhận.

黎云英:四项需要其他业务部门确认。
Lí Yún Yīng: Sì xiàng xūyào qítā yèwù bùmén quèrèn.
Lê Vân Anh: 4 hạng mục cần các phòng nghiệp vụ khác xác nhận.

水仙:三项需要管理层审批。
Shuǐ Xiān: Sān xiàng xūyào guǎnlǐcéng shěnpī.
Thủy Tiên: 3 hạng mục cần cấp quản lý phê duyệt.

阮明武:十五加八加四加三,正好三十。
Ruǎn Míngwǔ: Shíwǔ jiā bā jiā sì jiā sān, zhènghǎo sānshí.
Nguyễn Minh Vũ: 15 cộng 8 cộng 4 cộng 3, vừa đúng 30.

32. Theo dõi tiến độ cập nhật

丁垂杨:如果三十项计划十个工作日完成,可以每天跟进吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sānshí xiàng jìhuà shí ge gōngzuòrì wánchéng, kěyǐ měitiān gēnjìn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu 30 hạng mục dự kiến hoàn thành trong 10 ngày làm việc thì có thể theo dõi hàng ngày không anh?

阮明武:可以作为训练。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm bài thực hành.

黎云英:前五个工作日完成十八项。
Lí Yún Yīng: Qián wǔ ge gōngzuòrì wánchéng shíbā xiàng.
Lê Vân Anh: 5 ngày đầu hoàn thành 18 hạng mục.

水仙:后面三个工作日再完成九项。
Shuǐ Xiān: Hòumiàn sān ge gōngzuòrì zài wánchéng jiǔ xiàng.
Thủy Tiên: 3 ngày tiếp theo hoàn thành thêm 9 hạng mục.

芳玲:还剩三项等待审批。
Fāng Líng: Hái shèng sān xiàng děngdài shěnpī.
Phương Linh: Còn 3 hạng mục chờ phê duyệt.

33. Tính tỷ lệ hoàn thành

丁垂杨:二十七除以三十,就是百分之九十。
Dīng Chuíyáng: Èrshíqī chúyǐ sānshí, jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Đinh Thùy Dương: 27 chia 30 bằng 90%.

阮明武:对,但是还有三项没完成,所以整个组织变更档案更新还不能关闭。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yǒu sān xiàng méi wánchéng, suǒyǐ zhěnggè zǔzhī biàngēng dàng’àn gēngxīn hái bù néng guānbì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn 3 hạng mục chưa xong nên toàn bộ việc cập nhật hồ sơ thay đổi tổ chức chưa thể kết thúc.

黎云英:百分之九十不是百分之百。
Lí Yún Yīng: Bǎifēnzhī jiǔshí bú shì bǎifēnzhībǎi.
Lê Vân Anh: 90% không phải 100%.

34. Kiểm tra sau khi cập nhật

水仙:三十项都完成以后,还要再检查一次吗?
Shuǐ Xiān: Sānshí xiàng dōu wánchéng yǐhòu, hái yào zài jiǎnchá yí cì ma?
Thủy Tiên: Sau khi hoàn thành cả 30 hạng mục còn phải kiểm tra lại một lần nữa không ạ?

阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.

芳玲:因为“已经修改”不等于“修改正确”。
Fāng Líng: Yīnwèi “yǐjīng xiūgǎi” bù děngyú “xiūgǎi zhèngquè”.
Phương Linh: Vì “đã sửa” không đồng nghĩa “sửa đúng”.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

35. Kiểm tra sơ đồ với quyết định và người quản lý

丁垂杨:复核时可以先检查组织架构和管理人员。
Dīng Chuíyáng: Fùhé shí kěyǐ xiān jiǎnchá zǔzhī jiàgòu hé guǎnlǐ rényuán.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra lại có thể trước tiên đối chiếu sơ đồ tổ chức và người quản lý.

黎云英:比如新架构显示客户服务部主管是A。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xīn jiàgòu xiǎnshì kèhù fúwù bù zhǔguǎn shì A.
Lê Vân Anh: Ví dụ sơ đồ mới thể hiện Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng là A.

水仙:任命决定和管理人员名单也必须是A。
Shuǐ Xiān: Rènmìng juédìng hé guǎnlǐ rényuán míngdān yě bìxū shì A.
Thủy Tiên: Quyết định bổ nhiệm và danh sách cán bộ quản lý cũng phải là A.

阮明武:对,这样才能一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng cái néng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới thống nhất.

36. Kiểm tra nhiệm vụ với mô tả công việc

芳玲:还要检查部门职责和职位描述。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá bùmén zhízé hé zhíwèi miáoshù.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra nhiệm vụ phòng ban với mô tả công việc.

阮明武:对。如果部门职责增加了客户投诉分析,但是没有任何职位负责,就说明还没有真正落实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bùmén zhízé zēngjiā le kèhù tóusù fēnxī, dànshì méiyǒu rènhé zhíwèi fùzé, jiù shuōmíng hái méiyǒu zhēnzhèng luòshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nhiệm vụ phòng bổ sung phân tích khiếu nại khách hàng nhưng không có vị trí nào chịu trách nhiệm thì có nghĩa chưa thực sự triển khai.

丁垂杨:部门职责要能够落到具体岗位。
Dīng Chuíyáng: Bùmén zhízé yào nénggòu luò dào jùtǐ gǎngwèi.
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ phòng phải được phân xuống vị trí cụ thể.

37. Kiểm tra định biên với nhân sự thực tế

黎云英:编制更新以后,还要看实际人员吗?
Lí Yún Yīng: Biānzhì gēngxīn yǐhòu, hái yào kàn shíjì rényuán ma?
Lê Vân Anh: Sau khi cập nhật định biên còn phải xem nhân sự thực tế không ạ?

阮明武:要。
Ruǎn Míngwǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.

水仙:比如客户服务部编制十人,已经有六人到岗。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù fúwù bù biānzhì shí rén, yǐjīng yǒu liù rén dàogǎng.
Thủy Tiên: Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng định biên 10 người, hiện có 6 người.

芳玲:那还缺四人。
Fāng Líng: Nà hái quē sì rén.
Phương Linh: Như vậy còn thiếu 4 người.

丁垂杨:这四人的缺口就可以进入招聘计划。
Dīng Chuíyáng: Zhè sì rén de quēkǒu jiù kěyǐ jìnrù zhāopìn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Khoảng trống 4 người này có thể được đưa vào kế hoạch tuyển dụng.

38. Kiểm tra tiêu chuẩn chức danh với công việc mới

水仙:如果新职位要求变了,也要重新检查现任人员是不是符合吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xīn zhíwèi yāoqiú biàn le, yě yào chóngxīn jiǎnchá xiànrèn rényuán shì bú shì fúhé ba?
Thủy Tiên: Nếu yêu cầu chức danh mới thay đổi thì cũng phải kiểm tra lại người đang đảm nhiệm có phù hợp hay không phải không ạ?

阮明武:从管理应用角度可以继续做能力对照。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng guǎnlǐ yìngyòng jiǎodù kěyǐ jìxù zuò nénglì duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ ứng dụng quản lý có thể tiếp tục đối chiếu năng lực.

黎云英:比如新标准增加数据分析能力,但是现任员工还没有这项能力。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xīn biāozhǔn zēngjiā shùjù fēnxī nénglì, dànshì xiànrèn yuángōng hái méiyǒu zhè xiàng nénglì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tiêu chuẩn mới bổ sung năng lực phân tích dữ liệu nhưng nhân viên hiện tại chưa có năng lực này.

芳玲:那就可以形成培训需求。
Fāng Líng: Nà jiù kěyǐ xíngchéng péixùn xūqiú.
Phương Linh: Khi đó có thể hình thành nhu cầu đào tạo.

39. Hồ sơ thay đổi phải có khả năng truy ngược

丁垂杨:为什么一定要保留变更档案?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme yídìng yào bǎoliú biàngēng dàng’àn?
Đinh Thùy Dương: Vì sao nhất định phải lưu hồ sơ thay đổi anh?

阮明武:因为以后可能需要知道某个职位为什么出现、某项职责什么时候转移、某个主管从什么时候开始负责。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yǐhòu kěnéng xūyào zhīdào mǒu ge zhíwèi wèishénme chūxiàn, mǒu xiàng zhízé shénme shíhou zhuǎnyí, mǒu ge zhǔguǎn cóng shénme shíhou kāishǐ fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vì sau này có thể cần biết vì sao một chức danh xuất hiện, một nhiệm vụ được chuyển từ khi nào và một Trưởng phòng bắt đầu chịu trách nhiệm từ thời điểm nào.

水仙:也就是说,档案不仅说明“现在是什么”,还要能够说明“以前是什么”。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, dàng’àn bùjǐn shuōmíng “xiànzài shì shénme”, hái yào nénggòu shuōmíng “yǐqián shì shénme”.
Thủy Tiên: Có nghĩa hồ sơ không chỉ cho biết “hiện tại là gì” mà còn phải có khả năng cho biết “trước đây là gì”.

40. Ví dụ truy lại lịch sử thay đổi

黎云英:假设两年以后有人问,客户投诉为什么不再由销售部负责。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè liǎng nián yǐhòu yǒurén wèn, kèhù tóusù wèishénme bú zài yóu xiāoshòu bù fùzé.
Lê Vân Anh: Giả sử hai năm sau có người hỏi vì sao khiếu nại khách hàng không còn do phòng Kinh doanh phụ trách.

阮明武:如果变更档案完整,就可以找到当时的组织调整资料。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ biàngēng dàng’àn wánzhěng, jiù kěyǐ zhǎodào dāngshí de zǔzhī tiáozhěng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ thay đổi đầy đủ thì có thể tìm lại tài liệu điều chỉnh tổ chức thời điểm đó.

丁垂杨:可以看到从哪一天开始转给客户服务部。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ kàndào cóng nǎ yì tiān kāishǐ zhuǎn gěi kèhù fúwù bù.
Đinh Thùy Dương: Có thể thấy bắt đầu từ ngày nào nhiệm vụ được chuyển sang phòng Chăm sóc Khách hàng.

41. Thay đổi nhỏ cũng cần xác định ảnh hưởng

芳玲:如果只调整一个职位名称,也需要检查相关资料吗?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐ tiáozhěng yí ge zhíwèi míngchēng, yě xūyào jiǎnchá xiāngguān zīliào ma?
Phương Linh: Nếu chỉ điều chỉnh tên một chức danh thì cũng cần kiểm tra các hồ sơ liên quan không ạ?

阮明武:需要。虽然变化小,但是相关文件可能很多。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Suīrán biànhuà xiǎo, dànshì xiāngguān wénjiàn kěnéng hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Dù thay đổi nhỏ nhưng hồ sơ liên quan có thể khá nhiều.

水仙:比如职位清单、编制清单、职位描述、职务标准都可能出现旧名称。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhíwèi qīngdān, biānzhì qīngdān, zhíwèi miáoshù, zhíwù biāozhǔn dōu kěnéng chūxiàn jiù míngchēng.
Thủy Tiên: Ví dụ danh sách chức danh, danh sách định biên, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh đều có thể còn tên cũ.

42. Ví dụ đổi tên một chức danh làm ảnh hưởng 6 hồ sơ

丁垂杨:假设“客户服务专员”改成“客户关系专员”。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè “kèhù fúwù zhuānyuán” gǎi chéng “kèhù guānxì zhuānyuán”.
Đinh Thùy Dương: Giả sử “Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng” được đổi thành “Chuyên viên Quan hệ Khách hàng”.

黎云英:职位清单要改。
Lí Yún Yīng: Zhíwèi qīngdān yào gǎi.
Lê Vân Anh: Danh sách chức danh phải sửa.

水仙:编制清单要改。
Shuǐ Xiān: Biānzhì qīngdān yào gǎi.
Thủy Tiên: Danh sách định biên phải sửa.

芳玲:职位描述和职务标准也要检查名称。
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn yě yào jiǎnchá míngchēng.
Phương Linh: Mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cũng phải kiểm tra tên.

丁垂杨:组织架构或者部门内部职位图如果显示这个职位,也要改。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhī jiàgòu huòzhě bùmén nèibù zhíwèi tú rúguǒ xiǎnshì zhège zhíwèi, yě yào gǎi.
Đinh Thùy Dương: Nếu sơ đồ tổ chức hoặc sơ đồ vị trí nội bộ phòng có chức danh này thì cũng phải sửa.

阮明武:所以一个名称变化也可能影响五六处资料。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yí ge míngchēng biànhuà yě kěnéng yǐngxiǎng wǔ liù chù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy một thay đổi tên gọi cũng có thể ảnh hưởng 5–6 vị trí hồ sơ.

43. Kiểm tra tên file sau khi cập nhật

水仙:文件内容更新以后,文件名也要跟着检查吧?
Shuǐ Xiān: Wénjiàn nèiróng gēngxīn yǐhòu, wénjiàn míng yě yào gēnzhe jiǎnchá ba?
Thủy Tiên: Sau khi nội dung hồ sơ được cập nhật thì tên file cũng phải kiểm tra theo phải không ạ?

阮明武:对。特别是版本或者年份发生变化的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì bǎnběn huòzhě niánfèn fāshēng biànhuà de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi phiên bản hoặc năm thay đổi.

黎云英:不能内容已经是新版本,文件名还写旧年份。
Lí Yún Yīng: Bù néng nèiróng yǐjīng shì xīn bǎnběn, wénjiàn míng hái xiě jiù niánfèn.
Lê Vân Anh: Không thể để nội dung đã là bản mới nhưng tên file vẫn ghi năm cũ.

44. Cập nhật trạng thái hiệu lực của hồ sơ cũ

芳玲:旧文件应该改成什么状态?
Fāng Líng: Jiù wénjiàn yīnggāi gǎi chéng shénme zhuàngtài?
Phương Linh: Hồ sơ cũ nên đổi sang trạng thái gì ạ?

阮明武:如果已经被新文件替代,就应该明确它是历史版本或者已经失效。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐjīng bèi xīn wénjiàn tìdài, jiù yīnggāi míngquè tā shì lìshǐ bǎnběn huòzhě yǐjīng shīxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã được hồ sơ mới thay thế thì phải xác định rõ đó là phiên bản lịch sử hoặc đã hết hiệu lực.

丁垂杨:这样查询的时候不会打开旧文件当成新文件使用。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cháxún de shíhou bú huì dǎkāi jiù wénjiàn dàng chéng xīn wénjiàn shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi tra cứu sẽ không mở nhầm hồ sơ cũ để sử dụng như hồ sơ mới.

45. Ví dụ 30 hồ sơ sau cập nhật có 4 bản cũ chưa đổi trạng thái

黎云英:假设三十份资料都已经更新,但是检查时发现四份旧版本还放在有效文件夹。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè sānshí fèn zīliào dōu yǐjīng gēngxīn, dànshì jiǎnchá shí fāxiàn sì fèn jiù bǎnběn hái fàng zài yǒuxiào wénjiànjiā.
Lê Vân Anh: Giả sử 30 hồ sơ đã được cập nhật nhưng khi kiểm tra phát hiện 4 bản cũ vẫn nằm trong thư mục hồ sơ hiện hành.

水仙:那还不能算归档完成。
Shuǐ Xiān: Nà hái bù néng suàn guīdàng wánchéng.
Thủy Tiên: Khi đó vẫn chưa thể coi là hoàn tất lưu trữ.

芳玲:四份旧版本要转入历史档案。
Fāng Líng: Sì fèn jiù bǎnběn yào zhuǎnrù lìshǐ dàng’àn.
Phương Linh: 4 phiên bản cũ phải chuyển sang hồ sơ lịch sử.

46. Kiểm tra khả năng tra cứu sau thay đổi

丁垂杨:更新完成以后,还可以做查询测试吗?
Dīng Chuíyáng: Gēngxīn wánchéng yǐhòu, hái kěyǐ zuò cháxún cèshì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi cập nhật xong còn có thể kiểm tra khả năng tra cứu không anh?

阮明武:当然可以。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể.

黎云英:比如随机提出十个问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú suíjī tíchū shí ge wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ đặt ngẫu nhiên 10 câu hỏi.

水仙:新客户服务部的主管是谁?
Shuǐ Xiān: Xīn kèhù fúwù bù de zhǔguǎn shì shéi?
Thủy Tiên: Trưởng phòng Chăm sóc Khách hàng mới là ai?

芳玲:这个部门编制多少人?
Fāng Líng: Zhège bùmén biānzhì duōshao rén?
Phương Linh: Phòng này có định biên bao nhiêu người?

丁垂杨:有哪些正式职位?
Dīng Chuíyáng: Yǒu nǎxiē zhèngshì zhíwèi?
Đinh Thùy Dương: Có những chức danh chính thức nào?

黎云英:客户投诉现在由哪个部门主责?
Lí Yún Yīng: Kèhù tóusù xiànzài yóu nǎ ge bùmén zhǔzé?
Lê Vân Anh: Hiện nay phòng nào chủ trì xử lý khiếu nại khách hàng?

47. Tỷ lệ tra cứu chính xác sau cập nhật

水仙:假设十个问题里面九个可以马上从档案找到正确答案。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè shí ge wèntí lǐmiàn jiǔ ge kěyǐ mǎshàng cóng dàng’àn zhǎodào zhèngquè dá’àn.
Thủy Tiên: Giả sử trong 10 câu hỏi có 9 câu có thể tìm được câu trả lời chính xác ngay từ hồ sơ.

芳玲:还有一个问题发现两个文件答案不一样。
Fāng Líng: Hái yǒu yí ge wèntí fāxiàn liǎng ge wénjiàn dá’àn bù yíyàng.
Phương Linh: Còn một câu phát hiện hai hồ sơ cho hai câu trả lời khác nhau.

丁垂杨:准确率暂时是百分之九十。
Dīng Chuíyáng: Zhǔnquè lǜ zànshí shì bǎifēnzhī jiǔshí.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ chính xác tạm thời là 90%.

阮明武:最后那个差异也必须解决。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu nà ge chāyì yě bìxū jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Sai lệch cuối cùng đó cũng bắt buộc phải xử lý.

48. Không kết thúc quy trình khi hồ sơ còn mâu thuẫn

黎云英:如果只剩一个文件不一致,可以先关闭项目吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ shèng yí ge wénjiàn bù yízhì, kěyǐ xiān guānbì xiàngmù ma?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ còn một hồ sơ chưa thống nhất thì có thể kết thúc đợt cập nhật trước không ạ?

阮明武:如果这个差异影响当前组织信息,就应该继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhège chāyì yǐngxiǎng dāngqián zǔzhī xìnxī, jiù yīnggāi jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sai lệch đó ảnh hưởng thông tin tổ chức hiện hành thì phải tiếp tục xử lý.

水仙:因为以后别人查到那个文件,还是可能使用错误信息。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yǐhòu biérén chádào nà ge wénjiàn, háishì kěnéng shǐyòng cuòwù xìnxī.
Thủy Tiên: Vì sau này người khác tra thấy hồ sơ đó vẫn có thể sử dụng thông tin sai.

49. Rà soát lại 9 nội dung bắt buộc

芳玲:我们最后再按照资料把九项更新内容检查一次。
Fāng Líng: Wǒmen zuìhòu zài ànzhào zīliào bǎ jiǔ xiàng gēngxīn nèiróng jiǎnchá yí cì.
Phương Linh: Cuối cùng chúng ta kiểm tra lại 9 nội dung cập nhật theo tài liệu nhé anh.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,组织架构已经更新。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, zǔzhī jiàgòu yǐjīng gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, sơ đồ tổ chức đã cập nhật.

黎云英:第二,部门功能已经更新。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, bùmén gōngnéng yǐjīng gēngxīn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, chức năng phòng ban đã cập nhật.

水仙:第三,部门职责已经更新。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, bùmén zhízé yǐjīng gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ ba, nhiệm vụ phòng ban đã cập nhật.

芳玲:第四,管理人员信息已经更新。
Fāng Líng: Dì-sì, guǎnlǐ rényuán xìnxī yǐjīng gēngxīn.
Phương Linh: Thứ tư, thông tin người quản lý đã cập nhật.

50. Hoàn thiện 9 nội dung bắt buộc

丁垂杨:第五,任命决定已经更新。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, rènmìng juédìng yǐjīng gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, quyết định bổ nhiệm đã cập nhật.

黎云英:第六,人员编制已经更新。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, rényuán biānzhì yǐjīng gēngxīn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, định biên nhân sự đã cập nhật.

水仙:第七,职位描述已经更新。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, zhíwèi miáoshù yǐjīng gēngxīn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, mô tả công việc đã cập nhật.

芳玲:第八,职务标准已经更新。
Fāng Líng: Dì-bā, zhíwù biāozhǔn yǐjīng gēngxīn.
Phương Linh: Thứ tám, tiêu chuẩn chức danh đã cập nhật.

丁垂杨:第九,变更档案已经保存。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, biàngēng dàng’àn yǐjīng bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, hồ sơ thay đổi đã được lưu.

阮明武:这九项全部完成以后,才能认为组织变更档案更新基本闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiǔ xiàng quánbù wánchéng yǐhòu, cái néng rènwéi zǔzhī biàngēng dàng’àn gēngxīn jīběn bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi hoàn thành cả 9 nội dung mới có thể coi việc cập nhật hồ sơ thay đổi tổ chức cơ bản khép kín.

51. Kết luận về nguyên tắc đồng bộ

水仙:所以组织一变,不能只改组织架构图。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zǔzhī yí biàn, bù néng zhǐ gǎi zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Vì vậy khi tổ chức thay đổi thì không thể chỉ sửa sơ đồ tổ chức.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

芳玲:还要继续检查功能、职责、管理人员、任命和编制。
Fāng Líng: Hái yào jìxù jiǎnchá gōngnéng, zhízé, guǎnlǐ rényuán, rènmìng hé biānzhì.
Phương Linh: Còn phải tiếp tục kiểm tra chức năng, nhiệm vụ, người quản lý, bổ nhiệm và định biên.

丁垂杨:再检查职位描述和职务标准。
Dīng Chuíyáng: Zài jiǎnchá zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

黎云英:最后还要把整个变化过程保存下来。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yào bǎ zhěnggè biànhuà guòchéng bǎocún xiàlái.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn phải lưu lại toàn bộ quá trình thay đổi.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

52. Kết luận phần 23

阮明武:一个成熟的组织档案管理体系,不能让实际组织已经变化三个月,档案还停留在旧状态。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge chéngshú de zǔzhī dàng’àn guǎnlǐ tǐxì, bù néng ràng shíjì zǔzhī yǐjīng biànhuà sān ge yuè, dàng’àn hái tíngliú zài jiù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Một hệ thống quản lý hồ sơ tổ chức trưởng thành không thể để tổ chức thực tế đã thay đổi 3 tháng mà hồ sơ vẫn dừng ở trạng thái cũ.

丁垂杨:实际组织和档案应该尽量同步。
Dīng Chuíyáng: Shíjì zǔzhī hé dàng’àn yīnggāi jǐnliàng tóngbù.
Đinh Thùy Dương: Tổ chức thực tế và hồ sơ phải được đồng bộ tối đa.

黎云英:每一次组织调整都要先找出受影响的资料。
Lí Yún Yīng: Měi yí cì zǔzhī tiáozhěng dōu yào xiān zhǎochū shòu yǐngxiǎng de zīliào.
Lê Vân Anh: Mỗi lần điều chỉnh tổ chức đều phải xác định trước những hồ sơ bị ảnh hưởng.

水仙:然后逐项更新。
Shuǐ Xiān: Ránhòu zhúxiàng gēngxīn.
Thủy Tiên: Sau đó cập nhật từng hạng mục.

芳玲:更新以后再复核。
Fāng Líng: Gēngxīn yǐhòu zài fùhé.
Phương Linh: Sau khi cập nhật thì kiểm tra lại.

丁垂杨:旧版本转入历史档案。
Dīng Chuíyáng: Jiù bǎnběn zhuǎnrù lìshǐ dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản cũ được chuyển sang hồ sơ lịch sử.

黎云英:新版本明确当前有效状态。
Lí Yún Yīng: Xīn bǎnběn míngquè dāngqián yǒuxiào zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Phiên bản mới phải xác định rõ trạng thái hiện hành.

阮明武:最终要做到“组织变化有依据、受影响资料有清单、相关文件同步更新、旧版本有历史记录、新版本能够立即查询”。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng yào zuòdào “zǔzhī biànhuà yǒu yījù, shòu yǐngxiǎng zīliào yǒu qīngdān, xiāngguān wénjiàn tóngbù gēngxīn, jiù bǎnběn yǒu lìshǐ jìlù, xīn bǎnběn nénggòu lìjí cháxún”.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng phải đạt được: thay đổi tổ chức có căn cứ, có danh sách hồ sơ bị ảnh hưởng, hồ sơ liên quan được cập nhật đồng bộ, phiên bản cũ có lịch sử lưu trữ và phiên bản mới có thể tra cứu ngay.

 

24. Nắm tổng quan hệ thống hồ sơ pháp lý lao động

劳动法律档案体系概述

1. Chuyển từ hồ sơ tổ chức sang hồ sơ pháp lý lao động

阮明武:前面我们学习的是企业组织管理档案,现在开始了解劳动法律档案体系。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí de shì qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn, xiànzài kāishǐ liǎojiě láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta học hệ thống hồ sơ quản lý tổ chức doanh nghiệp, bây giờ bắt đầu tìm hiểu hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

丁垂杨:明武哥,这一部分还是 Buổi 1 的总体介绍,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen háishì Buổi 1 de zǒngtǐ jièshào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, phần này vẫn nằm trong phần giới thiệu tổng quan của Buổi 1 đúng không anh?

阮明武:对,这里先建立整体认识,不展开具体法律细节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèlǐ xiān jiànlì zhěngtǐ rènshi, bù zhǎnkāi jùtǐ fǎlǜ xìjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ở đây trước tiên xây dựng nhận thức tổng thể, chưa đi sâu vào chi tiết pháp lý.

2. Xác định 11 nhóm hồ sơ chính

黎云英:按照资料,这部分一共列出了十一类劳动法律档案。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, zhè bùfen yígòng lièchū le shíyī lèi láodòng fǎlǜ dàng’àn.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, phần này liệt kê tổng cộng 11 nhóm hồ sơ pháp lý lao động.

水仙:第一类是劳动规章制度。
Shuǐ Xiān: Dì-yī lèi shì láodòng guīzhāng zhìdù.
Thủy Tiên: Nhóm thứ nhất là nội quy lao động.

芳玲:第二类是工作管理制度。
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì gōngzuò guǎnlǐ zhìdù.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quy chế làm việc.

丁垂杨:第三类是工资和奖金制度。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān lèi shì gōngzī hé jiǎngjīn zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là quy chế tiền lương và thưởng.

黎云英:第四类是请假和节假日制度。
Lí Yún Yīng: Dì-sì lèi shì qǐngjià hé jiéjiàrì zhìdù.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư là quy chế nghỉ phép và nghỉ lễ.

水仙:第五类是考勤规定。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ lèi shì kǎoqín guīdìng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là quy định chấm công.

芳玲:第六类是加班规定。
Fāng Líng: Dì-liù lèi shì jiābān guīdìng.
Phương Linh: Nhóm thứ sáu là quy định làm thêm giờ.

丁垂杨:第七类是招聘流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī lèi shì zhāopìn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ bảy là quy trình tuyển dụng.

黎云英:第八类是新员工入职流程。
Lí Yún Yīng: Dì-bā lèi shì xīn yuángōng rùzhí liúchéng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tám là quy trình tiếp nhận nhân viên mới.

水仙:第九类是试用期评价流程。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ lèi shì shìyòngqī píngjià liúchéng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ chín là quy trình đánh giá thử việc.

芳玲:第十类是劳动合同签订和管理流程。
Fāng Líng: Dì-shí lèi shì láodòng hétóng qiāndìng hé guǎnlǐ liúchéng.
Phương Linh: Nhóm thứ mười là quy trình ký và quản lý hợp đồng lao động.

丁垂杨:第十一类是离职、交接和合同结束流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-shíyī lèi shì lízhí, jiāojiē hé hétóng jiéshù liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ mười một là quy trình nghỉ việc, bàn giao và kết thúc hợp đồng.

3. Nhìn hệ thống hồ sơ như một chuỗi

阮明武:这十一类资料不是互相独立的,而是跟员工从进入公司到离开公司的过程有联系。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíyī lèi zīliào bú shì hùxiāng dúlì de, ér shì gēn yuángōng cóng jìnrù gōngsī dào líkāi gōngsī de guòchéng yǒu liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: 11 nhóm hồ sơ này không tách rời nhau mà có liên hệ với quá trình từ khi nhân viên vào công ty tới khi rời công ty.

丁垂杨:招聘是前面的入口。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn shì qiánmiàn de rùkǒu.
Đinh Thùy Dương: Tuyển dụng là khâu đầu vào.

黎云英:入职以后进入试用、考勤、工资和合同管理。
Lí Yún Yīng: Rùzhí yǐhòu jìnrù shìyòng, kǎoqín, gōngzī hé hétóng guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận việc sẽ đi vào thử việc, chấm công, tiền lương và quản lý hợp đồng.

水仙:离开公司时再进入离职和交接流程。
Shuǐ Xiān: Líkāi gōngsī shí zài jìnrù lízhí hé jiāojiē liúchéng.
Thủy Tiên: Khi rời công ty thì chuyển sang quy trình nghỉ việc và bàn giao.

4. Nhóm 1: Nội quy lao động

芳玲:我们先看劳动规章制度。
Fāng Líng: Wǒmen xiān kàn láodòng guīzhāng zhìdù.
Phương Linh: Chúng ta xem nội quy lao động trước nhé anh.

阮明武:在这一课里,我们先知道企业需要把它作为劳动法律档案体系中的一个重要文件来管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhè yí kè lǐ, wǒmen xiān zhīdào qǐyè xūyào bǎ tā zuòwéi láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì zhōng de yí ge zhòngyào wénjiàn lái guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong bài này chúng ta trước hết cần biết doanh nghiệp phải quản lý nội quy lao động như một hồ sơ quan trọng trong hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

丁垂杨:也就是说,Buổi 1 先要求我们知道“有这一类文件”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, Buổi 1 xiān yāoqiú wǒmen zhīdào “yǒu zhè yí lèi wénjiàn”.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa trong Buổi 1 trước hết chúng ta cần biết “có nhóm hồ sơ này”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

5. Hồ sơ nội quy cần được nhận diện rõ

黎云英:如果公司有很多内部规定,就要能够识别哪一份属于劳动规章制度。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǒu hěn duō nèibù guīdìng, jiù yào nénggòu shíbié nǎ yí fèn shǔyú láodòng guīzhāng zhìdù.
Lê Vân Anh: Nếu công ty có nhiều quy định nội bộ thì phải nhận diện được hồ sơ nào thuộc nội quy lao động.

水仙:不能把它跟职位描述或者部门职责规定混在一起。
Shuǐ Xiān: Bù néng bǎ tā gēn zhíwèi miáoshù huòzhě bùmén zhízé guīdìng hùn zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Không thể trộn nội quy với mô tả công việc hay quy định nhiệm vụ phòng ban.

6. Nhóm 2: Quy chế làm việc

芳玲:第二类是工作管理制度。
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì gōngzuò guǎnlǐ zhìdù.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quy chế làm việc.

阮明武:对。这里先把它作为企业日常工作管理相关资料来认识。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ xiān bǎ tā zuòwéi qǐyè rìcháng gōngzuò guǎnlǐ xiāngguān zīliào lái rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây trước tiên chúng ta nhận diện đây là hồ sơ liên quan tới quản lý công việc hàng ngày của doanh nghiệp.

丁垂杨:以后学习详细制度的时候,再分析具体内容。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu xuéxí xiángxì zhìdù de shíhou, zài fēnxī jùtǐ nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi học chi tiết quy chế thì sẽ phân tích nội dung cụ thể.

7. Phân biệt hồ sơ tổ chức và hồ sơ lao động

水仙:工作管理制度跟前面的部门功能规定一样吗?
Shuǐ Xiān: Gōngzuò guǎnlǐ zhìdù gēn qiánmiàn de bùmén gōngnéng guīdìng yíyàng ma?
Thủy Tiên: Quy chế làm việc có giống quy định chức năng phòng ban ở phần trước không ạ?

阮明武:不是同一类资料。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì tóng yí lèi zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải cùng một loại hồ sơ.

黎云英:部门功能规定主要说明一个部门负责什么。
Lí Yún Yīng: Bùmén gōngnéng guīdìng zhǔyào shuōmíng yí ge bùmén fùzé shénme.
Lê Vân Anh: Quy định chức năng phòng ban chủ yếu nói một phòng chịu trách nhiệm về lĩnh vực gì.

芳玲:工作管理制度则属于劳动法律档案这一大组。
Fāng Líng: Gōngzuò guǎnlǐ zhìdù zé shǔyú láodòng fǎlǜ dàng’àn zhè yí dà zǔ.
Phương Linh: Còn quy chế làm việc thuộc nhóm lớn hồ sơ pháp lý lao động.

8. Nhóm 3: Quy chế tiền lương và thưởng

丁垂杨:第三类是工资和奖金制度。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān lèi shì gōngzī hé jiǎngjīn zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là quy chế tiền lương và thưởng.

阮明武:对。这一类资料以后会跟工资管理、考勤和绩效等工作形成联系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí lèi zīliào yǐhòu huì gēn gōngzī guǎnlǐ, kǎoqín hé jìxiào děng gōngzuò xíngchéng liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm hồ sơ này về sau sẽ liên hệ với quản lý tiền lương, chấm công và hiệu quả công việc.

黎云英:在 Buổi 1 先知道它属于劳动法律档案体系。
Lí Yún Yīng: Zài Buổi 1 xiān zhīdào tā shǔyú láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì.
Lê Vân Anh: Trong Buổi 1 trước tiên cần biết nó thuộc hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

9. Ví dụ dữ liệu lương giả định

水仙:我们可以用一百三十名员工做训练吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ yòng yì bǎi sānshí míng yuángōng zuò xùnliàn ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể dùng 130 nhân viên làm số liệu thực hành không ạ?

阮明武:可以,但只是训练数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn zhǐshì xùnliàn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng chỉ là dữ liệu thực hành.

丁垂杨:假设工资管理每月涉及一百三十人的数据。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè gōngzī guǎnlǐ měi yuè shèjí yì bǎi sānshí rén de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Giả sử quản lý tiền lương hàng tháng liên quan dữ liệu của 130 người.

黎云英:如果五个人的工资基础信息变化,就要及时把变化反映到相关工作里。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǔ ge rén de gōngzī jīchǔ xìnxī biànhuà, jiù yào jíshí bǎ biànhuà fǎnyìng dào xiāngguān gōngzuò lǐ.
Lê Vân Anh: Nếu thông tin cơ sở về tiền lương của 5 người thay đổi thì phải kịp thời phản ánh thay đổi đó vào nghiệp vụ liên quan.

10. Nhóm 4: Quy chế nghỉ phép và nghỉ lễ

芳玲:第四类是请假和节假日制度。
Fāng Líng: Dì-sì lèi shì qǐngjià hé jiéjiàrì zhìdù.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là quy chế nghỉ phép và nghỉ lễ.

阮明武:对。行政人事人员至少要知道这一类制度资料在哪里管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng rénshì rényuán zhìshǎo yào zhīdào zhè yí lèi zhìdù zīliào zài nǎlǐ guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân sự Hành chính Nhân sự ít nhất phải biết nhóm hồ sơ quy chế này được quản lý ở đâu.

水仙:以后员工请假的时候,就会跟相关流程发生联系。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu yuángōng qǐngjià de shíhou, jiù huì gēn xiāngguān liúchéng fāshēng liánxì.
Thủy Tiên: Sau này khi nhân viên xin nghỉ thì nghiệp vụ sẽ liên hệ với quy trình tương ứng.

11. Không trộn nghỉ phép với chấm công

丁垂杨:请假制度和考勤规定是不是同一个文件?
Dīng Chuíyáng: Qǐngjià zhìdù hé kǎoqín guīdìng shì bú shì tóng yí ge wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Quy chế nghỉ phép và quy định chấm công có phải cùng một hồ sơ không anh?

阮明武:资料把它们分别列出来,所以在本课程里先作为两个不同管理项目认识。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào bǎ tāmen fēnbié liè chūlái, suǒyǐ zài běn kèchéng lǐ xiān zuòwéi liǎng ge bùtóng guǎnlǐ xiàngmù rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu liệt kê chúng riêng biệt nên trong bài này trước hết coi đây là hai hạng mục quản lý khác nhau.

黎云英:请假是一个制度领域,考勤又是另一个管理领域。
Lí Yún Yīng: Qǐngjià shì yí ge zhìdù lǐngyù, kǎoqín yòu shì lìng yí ge guǎnlǐ lǐngyù.
Lê Vân Anh: Nghỉ phép là một lĩnh vực quy chế, còn chấm công là một lĩnh vực quản lý khác.

12. Nhóm 5: Quy định chấm công

水仙:第五类是考勤规定。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ lèi shì kǎoqín guīdìng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là quy định chấm công.

阮明武:对。考勤资料以后会成为工资、人事状态和日常管理的重要基础信息之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kǎoqín zīliào yǐhòu huì chéngwéi gōngzī, rénshì zhuàngtài hé rìcháng guǎnlǐ de zhòngyào jīchǔ xìnxī zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dữ liệu chấm công về sau sẽ là một trong những thông tin nền quan trọng cho tiền lương, trạng thái nhân sự và quản lý hàng ngày.

芳玲:所以考勤不能跟员工名单完全分开管理。
Fāng Líng: Suǒyǐ kǎoqín bù néng gēn yuángōng míngdān wánquán fēnkāi guǎnlǐ.
Phương Linh: Vì vậy chấm công không thể hoàn toàn tách rời khỏi dữ liệu nhân viên.

13. Ví dụ chấm công 130 nhân viên

丁垂杨:假设一个月有一百三十名在岗员工。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè yí ge yuè yǒu yì bǎi sānshí míng zàigǎng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử một tháng có 130 nhân viên đang làm việc.

黎云英:如果月底考勤系统只有一百二十八人的完整数据,就有两个人需要核对。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuèdǐ kǎoqín xìtǒng zhǐyǒu yì bǎi èrshíbā rén de wánzhěng shùjù, jiù yǒu liǎng ge rén xūyào héduì.
Lê Vân Anh: Nếu cuối tháng hệ thống chấm công chỉ có dữ liệu đầy đủ của 128 người thì có 2 người cần được đối chiếu.

水仙:一百二十八除以一百三十,大约是百分之九十八点五。
Shuǐ Xiān: Yì bǎi èrshíbā chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn wǔ.
Thủy Tiên: 128 chia 130 tương đương khoảng 98,5%.

阮明武:那两个人的数据还要继续确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng ge rén de shùjù hái yào jìxù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu của 2 người đó vẫn phải tiếp tục xác nhận.

14. Nhóm 6: Quy định làm thêm giờ

芳玲:第六类是加班规定。
Fāng Líng: Dì-liù lèi shì jiābān guīdìng.
Phương Linh: Nhóm thứ sáu là quy định làm thêm giờ.

阮明武:对。这一部分在 Buổi 1 只要求我们知道企业需要管理这一类资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bùfen zài Buổi 1 zhǐ yāoqiú wǒmen zhīdào qǐyè xūyào guǎnlǐ zhè yí lèi zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong Buổi 1, phần này chỉ yêu cầu chúng ta biết doanh nghiệp cần quản lý nhóm hồ sơ này.

丁垂杨:以后处理实际加班资料的时候,再连接具体申请、确认或者其他工作。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu chǔlǐ shíjì jiābān zīliào de shíhou, zài liánjiē jùtǐ shēnqǐng, quèrèn huòzhě qítā gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi xử lý dữ liệu làm thêm thực tế thì mới kết nối với các công việc cụ thể như đề nghị, xác nhận hoặc nghiệp vụ khác.

15. Ví dụ dữ liệu làm thêm giả định

黎云英:假设这个月有二十五名员工出现加班记录。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhège yuè yǒu èrshíwǔ míng yuángōng chūxiàn jiābān jìlù.
Lê Vân Anh: Giả sử tháng này có 25 nhân viên phát sinh dữ liệu làm thêm.

水仙:其中二十三人的资料能够完整核对。
Shuǐ Xiān: Qízhōng èrshísān rén de zīliào nénggòu wánzhěng héduì.
Thủy Tiên: Trong đó hồ sơ của 23 người có thể đối chiếu đầy đủ.

芳玲:还有两人的信息需要补充。
Fāng Líng: Hái yǒu liǎng rén de xìnxī xūyào bǔchōng.
Phương Linh: Còn thông tin của 2 người cần bổ sung.

阮明武:这就是日常管理中需要发现并跟进的数据缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì rìcháng guǎnlǐ zhōng xūyào fāxiàn bìng gēnjìn de shùjù quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là khoảng trống dữ liệu cần được phát hiện và theo dõi trong quản lý hàng ngày.

16. Nhóm 7: Quy trình tuyển dụng

丁垂杨:第七类开始进入员工生命周期流程,就是招聘。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī lèi kāishǐ jìnrù yuángōng shēngmìng zhōuqī liúchéng, jiùshì zhāopìn.
Đinh Thùy Dương: Từ nhóm thứ bảy bắt đầu đi vào quy trình vòng đời nhân viên, đó là tuyển dụng.

阮明武:对。企业要把招聘流程作为人事管理体系中的一个正式流程来认识。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yào bǎ zhāopìn liúchéng zuòwéi rénshì guǎnlǐ tǐxì zhōng de yí ge zhèngshì liúchéng lái rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp cần nhận diện quy trình tuyển dụng như một quy trình chính thức trong hệ thống quản trị nhân sự.

黎云英:它跟前面学过的编制和招聘需求也会连接起来。
Lí Yún Yīng: Tā gēn qiánmiàn xué guo de biānzhì hé zhāopìn xūqiú yě huì liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Nó cũng sẽ kết nối với định biên và nhu cầu tuyển dụng đã học ở phần trước.

17. Ví dụ phễu tuyển dụng

水仙:假设公司这个月要招聘五个人。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè gōngsī zhège yuè yào zhāopìn wǔ ge rén.
Thủy Tiên: Giả sử tháng này công ty cần tuyển 5 người.

芳玲:一共收到一百五十份简历。
Fāng Líng: Yígòng shōudào yì bǎi wǔshí fèn jiǎnlì.
Phương Linh: Tổng cộng nhận 150 hồ sơ.

丁垂杨:筛选三十人进入面试。
Dīng Chuíyáng: Shāixuǎn sānshí rén jìnrù miànshì.
Đinh Thùy Dương: Sàng lọc 30 người vào phỏng vấn.

黎云英:最后录用五人。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu lùyòng wǔ rén.
Lê Vân Anh: Cuối cùng tuyển 5 người.

阮明武:这些数字只是帮助我们理解招聘流程的数据流。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùzì zhǐshì bāngzhù wǒmen lǐjiě zhāopìn liúchéng de shùjù liú.
Nguyễn Minh Vũ: Những con số này chỉ giúp chúng ta hiểu luồng dữ liệu trong quy trình tuyển dụng.

18. Tuyển dụng phải nối sang tiếp nhận nhân viên

芳玲:招聘完成以后,下一步就是入职吧?
Fāng Líng: Zhāopìn wánchéng yǐhòu, xià yí bù jiùshì rùzhí ba?
Phương Linh: Sau khi tuyển dụng hoàn thành thì bước tiếp theo là tiếp nhận nhân viên phải không anh?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

丁垂杨:所以招聘流程的结果会成为入职流程的输入。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhāopìn liúchéng de jiéguǒ huì chéngwéi rùzhí liúchéng de shūrù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy kết quả của tuyển dụng sẽ trở thành đầu vào của quy trình tiếp nhận nhân viên.

19. Nhóm 8: Quy trình tiếp nhận nhân viên mới

黎云英:第八类就是新员工入职流程。
Lí Yún Yīng: Dì-bā lèi jiùshì xīn yuángōng rùzhí liúchéng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tám là quy trình tiếp nhận nhân viên mới.

阮明武:对。这个流程把已经确定录用的人正式带入企业内部管理体系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège liúchéng bǎ yǐjīng quèdìng lùyòng de rén zhèngshì dàirù qǐyè nèibù guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình này đưa người đã được xác định tuyển dụng chính thức vào hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp.

水仙:所以入职以后,员工信息就会跟部门、职位、考勤和后续人事资料发生关系。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ rùzhí yǐhòu, yuángōng xìnxī jiù huì gēn bùmén, zhíwèi, kǎoqín hé hòuxù rénshì zīliào fāshēng guānxì.
Thủy Tiên: Vì vậy sau khi vào làm, thông tin nhân viên sẽ liên hệ với phòng ban, chức danh, chấm công và các hồ sơ nhân sự tiếp theo.

20. Ví dụ 5 nhân viên mới

丁垂杨:刚才招聘五个人,我们继续假设五个人都按计划入职。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái zhāopìn wǔ ge rén, wǒmen jìxù jiǎshè wǔ ge rén dōu àn jìhuà rùzhí.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi tuyển 5 người, chúng ta tiếp tục giả định cả 5 đều vào làm theo kế hoạch.

黎云英:每个人需要核对十项入职信息。
Lí Yún Yīng: Měi ge rén xūyào héduì shí xiàng rùzhí xìnxī.
Lê Vân Anh: Mỗi người cần đối chiếu 10 hạng mục thông tin tiếp nhận.

水仙:五个人就是五十个检查点。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén jiùshì wǔshí ge jiǎnchá diǎn.
Thủy Tiên: 5 người tương đương 50 điểm kiểm tra.

芳玲:如果四十八项完整,两项缺资料,完整率就是百分之九十六。
Fāng Líng: Rúguǒ sìshíbā xiàng wánzhěng, liǎng xiàng quē zīliào, wánzhěng lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshíliù.
Phương Linh: Nếu 48 hạng mục đầy đủ, 2 hạng mục thiếu thì tỷ lệ hoàn chỉnh là 96%.

21. Nhóm 9: Quy trình đánh giá thử việc

芳玲:第九类是试用期评价流程。
Fāng Líng: Dì-jiǔ lèi shì shìyòngqī píngjià liúchéng.
Phương Linh: Nhóm thứ chín là quy trình đánh giá thử việc.

阮明武:对。员工入职以后,如果进入试用阶段,就会继续产生评价相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuángōng rùzhí yǐhòu, rúguǒ jìnrù shìyòng jiēduàn, jiù huì jìxù chǎnshēng píngjià xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhân viên vào làm, nếu bước vào giai đoạn thử việc thì sẽ tiếp tục phát sinh hồ sơ liên quan tới đánh giá.

丁垂杨:所以入职不是流程终点。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ rùzhí bú shì liúchéng zhōngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nhận việc không phải là điểm kết thúc của quy trình.

22. Ví dụ đánh giá 10 nhân viên thử việc

黎云英:假设这个月有十名员工需要做试用评价。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhège yuè yǒu shí míng yuángōng xūyào zuò shìyòng píngjià.
Lê Vân Anh: Giả sử tháng này có 10 nhân viên cần đánh giá thử việc.

水仙:八个人已经按计划完成评价。
Shuǐ Xiān: Bā ge rén yǐjīng àn jìhuà wánchéng píngjià.
Thủy Tiên: 8 người đã hoàn thành đánh giá theo kế hoạch.

芳玲:两个人还没有完成。
Fāng Líng: Liǎng ge rén hái méiyǒu wánchéng.
Phương Linh: 2 người chưa hoàn thành.

丁垂杨:完成率是八除以十,也就是百分之八十。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng lǜ shì bā chúyǐ shí, yě jiùshì bǎifēnzhī bāshí.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành là 8 chia 10, tức 80%.

阮明武:剩下两个人要继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià liǎng ge rén yào jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai người còn lại phải tiếp tục được theo dõi.

23. Đánh giá thử việc phải nối với bước sau

水仙:试用评价完成以后,还要进入下一步管理,对吗?
Shuǐ Xiān: Shìyòng píngjià wánchéng yǐhòu, hái yào jìnrù xià yí bù guǎnlǐ, duì ma?
Thủy Tiên: Sau khi đánh giá thử việc hoàn thành còn phải đi vào bước quản lý tiếp theo đúng không ạ?

阮明武:对。评价结果不能成为孤立文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngjià jiéguǒ bù néng chéngwéi gūlì wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết quả đánh giá không thể trở thành một hồ sơ tách biệt.

黎云英:它要跟后面的人员状态和合同管理形成联系。
Lí Yún Yīng: Tā yào gēn hòumiàn de rényuán zhuàngtài hé hétóng guǎnlǐ xíngchéng liánxì.
Lê Vân Anh: Nó phải kết nối với trạng thái nhân sự và quản lý hợp đồng phía sau.

24. Nhóm 10: Ký và quản lý hợp đồng lao động

丁垂杨:第十类是劳动合同签订和管理流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí lèi shì láodòng hétóng qiāndìng hé guǎnlǐ liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ mười là quy trình ký và quản lý hợp đồng lao động.

阮明武:对。这一类不是只看“有没有一份合同”,还要认识到它是一个持续管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí lèi bú shì zhǐ kàn “yǒu méiyǒu yí fèn hétóng”, hái yào rènshi dào tā shì yí ge chíxù guǎnlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm này không chỉ nhìn “có hay không một hợp đồng”, mà phải nhận thức đây là một quy trình quản lý liên tục.

芳玲:文件里明确写的是“签订和管理”。
Fāng Líng: Wénjiàn lǐ míngquè xiě de shì “qiāndìng hé guǎnlǐ”.
Phương Linh: Trong tài liệu ghi rõ là “ký và quản lý”.

25. Ví dụ rà soát 130 hồ sơ hợp đồng

黎云英:假设公司有一百三十名员工,我们做一次训练检查。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng, wǒmen zuò yí cì xùnliàn jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Giả sử công ty có 130 nhân viên, chúng ta thực hiện một lần kiểm tra thực hành.

水仙:一百二十四人的合同状态已经清楚。
Shuǐ Xiān: Yì bǎi èrshísì rén de hétóng zhuàngtài yǐjīng qīngchu.
Thủy Tiên: Trạng thái hợp đồng của 124 người đã rõ.

芳玲:六个人需要进一步核对资料。
Fāng Líng: Liù ge rén xūyào jìnyíbù héduì zīliào.
Phương Linh: 6 người cần tiếp tục đối chiếu hồ sơ.

丁垂杨:一百二十四除以一百三十,大约是百分之九十五点四。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi èrshísì chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn sì.
Đinh Thùy Dương: 124 chia 130 tương đương khoảng 95,4%.

阮明武:那六份就进入待核对清单。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liù fèn jiù jìnrù dài héduì qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: 6 hồ sơ đó được đưa vào danh sách chờ đối chiếu.

26. Hồ sơ hợp đồng phải nối với nhân viên cụ thể

水仙:劳动合同档案是不是一定要能找到对应员工?
Shuǐ Xiān: Láodòng hétóng dàng’àn shì bú shì yídìng yào néng zhǎodào duìyìng yuángōng?
Thủy Tiên: Hồ sơ hợp đồng lao động có phải luôn phải xác định được nhân viên tương ứng không ạ?

阮明武:从档案管理逻辑上当然要能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng dàng’àn guǎnlǐ luójí shàng dāngrán yào nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo logic quản lý hồ sơ thì tất nhiên phải đối ứng được.

丁垂杨:不能有一份合同,但是不知道属于哪名员工。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yǒu yí fèn hétóng, dànshì bù zhīdào shǔyú nǎ míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Không thể có một hợp đồng mà lại không biết thuộc nhân viên nào.

27. Nhóm 11: Nghỉ việc, bàn giao và thanh lý hợp đồng

黎云英:最后一类就是离职、交接和合同结束流程。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí lèi jiùshì lízhí, jiāojiē hé hétóng jiéshù liúchéng.
Lê Vân Anh: Nhóm cuối cùng là quy trình nghỉ việc, bàn giao và kết thúc hợp đồng.

阮明武:对。这个流程位于员工在企业工作周期的后面阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège liúchéng wèiyú yuángōng zài qǐyè gōngzuò zhōuqī de hòumiàn jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình này nằm ở giai đoạn cuối trong chu kỳ làm việc của nhân viên tại doanh nghiệp.

芳玲:所以离职也不能只理解成“员工最后一天不上班了”。
Fāng Líng: Suǒyǐ lízhí yě bù néng zhǐ lǐjiě chéng “yuángōng zuìhòu yì tiān bú shàngbān le”.
Phương Linh: Vì vậy nghỉ việc không thể chỉ hiểu là “từ ngày cuối nhân viên không đi làm nữa”.

28. Nghỉ việc phải gắn với bàn giao

丁垂杨:资料把离职、交接和合同结束放在同一个流程里。
Dīng Chuíyáng: Zīliào bǎ lízhí, jiāojiē hé hétóng jiéshù fàng zài tóng yí ge liúchéng lǐ.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu đặt nghỉ việc, bàn giao và kết thúc hợp đồng trong cùng một quy trình.

阮明武:对,所以学习的时候也要把这几个动作连接起来理解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xuéxí de shíhou yě yào bǎ zhè jǐ ge dòngzuò liánjiē qǐlái lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi học cũng phải hiểu các hành động này trong mối liên hệ với nhau.

水仙:离职以后还有工作、文件和其他事项需要交接。
Shuǐ Xiān: Lízhí yǐhòu hái yǒu gōngzuò, wénjiàn hé qítā shìxiàng xūyào jiāojiē.
Thủy Tiên: Khi nghỉ việc còn có công việc, hồ sơ và các nội dung khác cần bàn giao.

29. Ví dụ 4 nhân viên nghỉ việc

芳玲:假设这个月有四名员工离职。
Fāng Líng: Jiǎshè zhège yuè yǒu sì míng yuángōng lízhí.
Phương Linh: Giả sử tháng này có 4 nhân viên nghỉ việc.

丁垂杨:每个人有十项离职和交接检查内容。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén yǒu shí xiàng lízhí hé jiāojiē jiǎnchá nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người có 10 hạng mục nghỉ việc và bàn giao cần kiểm tra.

黎云英:四个人一共四十个检查点。
Lí Yún Yīng: Sì ge rén yígòng sìshí ge jiǎnchá diǎn.
Lê Vân Anh: 4 người tổng cộng 40 điểm kiểm tra.

水仙:第一次检查三十七项完成,三项还没有完成。
Shuǐ Xiān: Dì-yī cì jiǎnchá sānshíqī xiàng wánchéng, sān xiàng hái méiyǒu wánchéng.
Thủy Tiên: Lần kiểm tra đầu có 37 hạng mục hoàn thành, 3 hạng mục chưa hoàn thành.

芳玲:完成率就是百分之九十二点五。
Fāng Líng: Wánchéng lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn wǔ.
Phương Linh: Tỷ lệ hoàn thành là 92,5%.

30. Tạo chuỗi nghiệp vụ nhân sự từ đầu tới cuối

阮明武:现在把这几类流程连接起来,你们能看到一条基本的人事工作链。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài bǎ zhè jǐ lèi liúchéng liánjiē qǐlái, nǐmen néng kàndào yì tiáo jīběn de rénshì gōngzuò liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ khi kết nối các quy trình này lại, các em có thể thấy một chuỗi nghiệp vụ nhân sự cơ bản.

丁垂杨:先有用人需求和招聘。
Dīng Chuíyáng: Xiān yǒu yòngrén xūqiú hé zhāopìn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có nhu cầu nhân sự và tuyển dụng.

黎云英:然后新员工入职。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xīn yuángōng rùzhí.
Lê Vân Anh: Sau đó nhân viên mới vào làm.

水仙:再进入试用和评价。
Shuǐ Xiān: Zài jìnrù shìyòng hé píngjià.
Thủy Tiên: Tiếp theo bước vào thử việc và đánh giá.

芳玲:工作期间会涉及考勤、请假、加班和工资。
Fāng Líng: Gōngzuò qījiān huì shèjí kǎoqín, qǐngjià, jiābān hé gōngzī.
Phương Linh: Trong thời gian làm việc sẽ liên quan chấm công, nghỉ phép, làm thêm và tiền lương.

丁垂杨:同时还有劳动合同管理。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí hái yǒu láodòng hétóng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời còn có quản lý hợp đồng lao động.

黎云英:最后可能进入离职和交接。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu kěnéng jìnrù lízhí hé jiāojiē.
Lê Vân Anh: Cuối cùng có thể đi vào nghỉ việc và bàn giao.

31. Xây dựng sơ đồ 11 nhóm hồ sơ

水仙:我们可以把十一类资料做成一张管理清单吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ shíyī lèi zīliào zuò chéng yì zhāng guǎnlǐ qīngdān ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể lập một danh sách quản lý gồm 11 nhóm hồ sơ không ạ?

阮明武:可以作为训练方法。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như phương pháp thực hành.

芳玲:每一类记录有没有文件、当前状态、负责人和存放位置。
Fāng Líng: Měi yí lèi jìlù yǒu méiyǒu wénjiàn, dāngqián zhuàngtài, fùzérén hé cúnfàng wèizhi.
Phương Linh: Mỗi nhóm ghi có hay chưa có hồ sơ, trạng thái hiện tại, người phụ trách và vị trí lưu.

32. Kiểm tra 11 nhóm có đầy đủ hay không

丁垂杨:假设第一次检查十一类资料,九类已经能够找到。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè dì-yī cì jiǎnchá shíyī lèi zīliào, jiǔ lèi yǐjīng nénggòu zhǎodào.
Đinh Thùy Dương: Giả sử lần kiểm tra đầu trong 11 nhóm hồ sơ có 9 nhóm đã tìm thấy đầy đủ.

黎云英:两类还需要继续整理。
Lí Yún Yīng: Liǎng lèi hái xūyào jìxù zhěnglǐ.
Lê Vân Anh: 2 nhóm còn cần tiếp tục sắp xếp.

水仙:九除以十一,大约是百分之八十一点八。
Shuǐ Xiān: Jiǔ chúyǐ shíyī, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíyī diǎn bā.
Thủy Tiên: 9 chia 11 tương đương khoảng 81,8%.

阮明武:那两类就成为下一步整理重点。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng lèi jiù chéngwéi xià yí bù zhěnglǐ zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: 2 nhóm đó trở thành trọng tâm sắp xếp tiếp theo.

33. Không chỉ kiểm tra “có hay không”

芳玲:如果十一类都有一个文件,是不是就可以认为体系完整?
Fāng Líng: Rúguǒ shíyī lèi dōu yǒu yí ge wénjiàn, shì bú shì jiù kěyǐ rènwéi tǐxì wánzhěng?
Phương Linh: Nếu cả 11 nhóm đều có một hồ sơ thì có thể coi hệ thống đã đầy đủ chưa ạ?

阮明武:还不够。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đủ.

丁垂杨:还要看文件是不是当前使用的版本。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn wénjiàn shì bú shì dāngqián shǐyòng de bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem hồ sơ có phải phiên bản hiện đang sử dụng không.

黎云英:流程之间是不是能够连接。
Lí Yún Yīng: Liúchéng zhījiān shì bú shì nénggòu liánjiē.
Lê Vân Anh: Các quy trình có kết nối với nhau hay không.

水仙:需要的时候是不是能够查询。
Shuǐ Xiān: Xūyào de shíhou shì bú shì nénggòu cháxún.
Thủy Tiên: Khi cần có thể tra cứu được hay không.

34. Ví dụ có đủ tên hồ sơ nhưng phiên bản cũ

芳玲:假设十一类资料都有,但是三类还是旧版本。
Fāng Líng: Jiǎshè shíyī lèi zīliào dōu yǒu, dànshì sān lèi háishì jiù bǎnběn.
Phương Linh: Giả sử cả 11 nhóm đều có nhưng 3 nhóm vẫn là bản cũ.

阮明武:那就不能简单说十一类都已经完成。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng jiǎndān shuō shíyī lèi dōu yǐjīng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể đơn giản nói cả 11 nhóm đã hoàn thành.

丁垂杨:真正当前有效的只有八类。
Dīng Chuíyáng: Zhēnzhèng dāngqián yǒuxiào de zhǐyǒu bā lèi.
Đinh Thùy Dương: Thực tế chỉ có 8 nhóm là hiện hành.

黎云英:有效完整率就是八除以十一,大约百分之七十二点七。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiào wánzhěng lǜ jiùshì bā chúyǐ shíyī, dàyuē bǎifēnzhī qīshí’èr diǎn qī.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ đầy đủ và hiện hành là 8 chia 11, khoảng 72,7%.

35. Phân công quản lý hồ sơ

水仙:这些资料是不是全部只由行政人事部自己产生?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē zīliào shì bú shì quánbù zhǐ yóu xíngzhèng rénshì bù zìjǐ chǎnshēng?
Thủy Tiên: Có phải toàn bộ các hồ sơ này đều chỉ do phòng Hành chính Nhân sự tự tạo ra không ạ?

阮明武:原资料这里只列出了需要管理的资料,没有规定所有文件都由同一个部门单独完成。
Ruǎn Míngwǔ: Yuán zīliào zhèlǐ zhǐ lièchū le xūyào guǎnlǐ de zīliào, méiyǒu guīdìng suǒyǒu wénjiàn dōu yóu tóng yí ge bùmén dāndú wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu gốc ở đây chỉ liệt kê những hồ sơ cần quản lý, không quy định tất cả đều do một phòng tự mình hoàn thành.

丁垂杨:所以不能自己增加一个“全部由 HR 制定”的结论。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zìjǐ zēngjiā yí ge “quánbù yóu HR zhìdìng” de jiélùn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể tự thêm kết luận rằng “toàn bộ do HR xây dựng”.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

36. Xây dựng danh mục hồ sơ cấp tổng quan

黎云英:在 Buổi 1,我们可以先做一张十一类资料总目录。
Lí Yún Yīng: Zài Buổi 1, wǒmen kěyǐ xiān zuò yì zhāng shíyī lèi zīliào zǒng mùlù.
Lê Vân Anh: Trong Buổi 1, chúng ta có thể lập trước một danh mục tổng gồm 11 nhóm hồ sơ.

水仙:第一列写资料类别。
Shuǐ Xiān: Dì-yī liè xiě zīliào lèibié.
Thủy Tiên: Cột thứ nhất ghi nhóm hồ sơ.

芳玲:第二列写当前有没有资料。
Fāng Líng: Dì-èr liè xiě dāngqián yǒu méiyǒu zīliào.
Phương Linh: Cột thứ hai ghi hiện có hay chưa có hồ sơ.

丁垂杨:第三列写当前状态。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān liè xiě dāngqián zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Cột thứ ba ghi trạng thái hiện tại.

黎云英:第四列写存放位置。
Lí Yún Yīng: Dì-sì liè xiě cúnfàng wèizhi.
Lê Vân Anh: Cột thứ tư ghi vị trí lưu.

37. Bổ sung người phụ trách và tình trạng rà soát

水仙:还可以再加负责人。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ zài jiā fùzérén.
Thủy Tiên: Có thể bổ sung người phụ trách.

芳玲:再加最后一次检查时间。
Fāng Líng: Zài jiā zuìhòu yí cì jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Thêm thời điểm kiểm tra gần nhất.

阮明武:可以作为训练管理表的字段,但这些字段不是原资料这一段规定的固定格式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn guǎnlǐ biǎo de zìduàn, dàn zhèxiē zìduàn bú shì yuán zīliào zhè yí duàn guīdìng de gùdìng géshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng các trường này trong bảng quản lý thực hành, nhưng đây không phải định dạng bắt buộc được quy định trong đoạn tài liệu gốc.

38. Mô phỏng tổng số hồ sơ con

丁垂杨:虽然只有十一大类,实际文件数量可能远远超过十一份。
Dīng Chuíyáng: Suīrán zhǐyǒu shíyī dà lèi, shíjì wénjiàn shùliàng kěnéng yuǎnyuǎn chāoguò shíyī fèn.
Đinh Thùy Dương: Mặc dù chỉ có 11 nhóm lớn nhưng số hồ sơ thực tế có thể vượt xa 11 tài liệu.

阮明武:对,因为一类里面可能有很多员工资料或者很多期次资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi yí lèi lǐmiàn kěnéng yǒu hěn duō yuángōng zīliào huòzhě hěn duō qīcì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì trong một nhóm có thể có hồ sơ của nhiều nhân viên hoặc nhiều kỳ dữ liệu.

黎云英:比如合同管理可能对应很多员工。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétóng guǎnlǐ kěnéng duìyìng hěn duō yuángōng.
Lê Vân Anh: Ví dụ quản lý hợp đồng có thể tương ứng với rất nhiều nhân viên.

水仙:考勤又会每个月产生新的数据。
Shuǐ Xiān: Kǎoqín yòu huì měi ge yuè chǎnshēng xīn de shùjù.
Thủy Tiên: Chấm công lại phát sinh dữ liệu mới mỗi tháng.

39. Phân biệt hồ sơ quy chế và hồ sơ quy trình

芳玲:这十一类里面,有的是“制度”,有的是“流程”。
Fāng Líng: Zhè shíyī lèi lǐmiàn, yǒu de shì “zhìdù”, yǒu de shì “liúchéng”.
Phương Linh: Trong 11 nhóm này có nhóm là “quy chế”, có nhóm là “quy trình”.

阮明武:对,这一点要注意。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yì diǎn yào zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cần chú ý điểm này.

丁垂杨:劳动规章、工作制度、工资奖金、请假、考勤和加班更偏向制度或者规定类。
Dīng Chuíyáng: Láodòng guīzhāng, gōngzuò zhìdù, gōngzī jiǎngjīn, qǐngjià, kǎoqín hé jiābān gèng piānxiàng zhìdù huòzhě guīdìng lèi.
Đinh Thùy Dương: Nội quy lao động, quy chế làm việc, lương thưởng, nghỉ phép, chấm công và làm thêm thiên về nhóm quy chế hoặc quy định.

黎云英:招聘、入职、试用评价、合同管理和离职交接更偏向流程类。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn, rùzhí, shìyòng píngjià, hétóng guǎnlǐ hé lízhí jiāojiē gèng piānxiàng liúchéng lèi.
Lê Vân Anh: Tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên, đánh giá thử việc, quản lý hợp đồng và nghỉ việc bàn giao thiên về nhóm quy trình.

40. Hai nhóm phải kết nối với nhau

水仙:制度类和流程类是不是可以完全分开?
Shuǐ Xiān: Zhìdù lèi hé liúchéng lèi shì bú shì kěyǐ wánquán fēnkāi?
Thủy Tiên: Nhóm quy chế và nhóm quy trình có thể tách rời hoàn toàn không ạ?

阮明武:从管理逻辑上不能完全孤立。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng guǎnlǐ luójí shàng bù néng wánquán gūlì.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo logic quản lý thì không thể hoàn toàn tách biệt.

芳玲:比如入职以后就会进入考勤和工资相关管理。
Fāng Líng: Bǐrú rùzhí yǐhòu jiù huì jìnrù kǎoqín hé gōngzī xiāngguān guǎnlǐ.
Phương Linh: Ví dụ sau khi vào làm sẽ đi vào quản lý chấm công và tiền lương.

丁垂杨:离职以后又要停止或者更新相关人员状态。
Dīng Chuíyáng: Lízhí yǐhòu yòu yào tíngzhǐ huòzhě gēngxīn xiāngguān rényuán zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nghỉ việc lại phải dừng hoặc cập nhật các trạng thái nhân sự liên quan.

41. Kiểm tra luồng 5 nhân viên mới

黎云英:我们用刚才五名新员工检查整个流程。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yòng gāngcái wǔ míng xīn yuángōng jiǎnchá zhěnggè liúchéng.
Lê Vân Anh: Chúng ta dùng 5 nhân viên mới vừa rồi để kiểm tra toàn chuỗi.

水仙:五个人先经过招聘。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén xiān jīngguò zhāopìn.
Thủy Tiên: 5 người trước tiên đi qua tuyển dụng.

芳玲:然后完成入职。
Fāng Líng: Ránhòu wánchéng rùzhí.
Phương Linh: Sau đó hoàn thành tiếp nhận.

丁垂杨:进入试用评价。
Dīng Chuíyáng: Jìnrù shìyòng píngjià.
Đinh Thùy Dương: Bước vào đánh giá thử việc.

黎云英:同时进入考勤和相关工资数据管理。
Lí Yún Yīng: Tóngshí jìnrù kǎoqín hé xiāngguān gōngzī shùjù guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Đồng thời đi vào quản lý chấm công và dữ liệu lương liên quan.

水仙:再进入合同管理。
Shuǐ Xiān: Zài jìnrù hétóng guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Sau đó đi vào quản lý hợp đồng.

42. Nếu một khâu không cập nhật sẽ ảnh hưởng khâu sau

芳玲:如果五个人已经入职,但是考勤系统只有四个人,会怎么样?
Fāng Líng: Rúguǒ wǔ ge rén yǐjīng rùzhí, dànshì kǎoqín xìtǒng zhǐyǒu sì ge rén, huì zěnmeyàng?
Phương Linh: Nếu 5 người đã vào làm nhưng hệ thống chấm công chỉ có 4 người thì sao ạ?

阮明武:说明入职信息和考勤信息之间没有完全同步。
Ruǎn Míngwǔ: Shuōmíng rùzhí xìnxī hé kǎoqín xìnxī zhījiān méiyǒu wánquán tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy thông tin tiếp nhận và thông tin chấm công chưa được đồng bộ hoàn toàn.

丁垂杨:一个人的数据缺失就可能继续影响后面的管理。
Dīng Chuíyáng: Yí ge rén de shùjù quēshī jiù kěnéng jìxù yǐngxiǎng hòumiàn de guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu thiếu của một người có thể tiếp tục ảnh hưởng các nghiệp vụ phía sau.

43. Ví dụ đối chiếu 5 nhân viên qua 5 khâu

黎云英:五个人经过招聘、入职、试用、考勤和合同五个环节。
Lí Yún Yīng: Wǔ ge rén jīngguò zhāopìn, rùzhí, shìyòng, kǎoqín hé hétóng wǔ ge huánjié.
Lê Vân Anh: 5 người đi qua 5 khâu: tuyển dụng, tiếp nhận, thử việc, chấm công và hợp đồng.

水仙:五个人乘五个环节,就是二十五个检查点。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén chéng wǔ ge huánjié, jiùshì èrshíwǔ ge jiǎnchá diǎn.
Thủy Tiên: 5 người nhân 5 khâu bằng 25 điểm kiểm tra.

芳玲:如果二十三项已经同步,两项没有同步,整体同步率就是百分之九十二。
Fāng Líng: Rúguǒ èrshísān xiàng yǐjīng tóngbù, liǎng xiàng méiyǒu tóngbù, zhěngtǐ tóngbù lǜ jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí’èr.
Phương Linh: Nếu 23 điểm đã đồng bộ và 2 điểm chưa đồng bộ thì tỷ lệ đồng bộ tổng thể là 92%.

阮明武:两项差异还要继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng xiàng chāyì hái yào jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hai sai lệch đó vẫn phải tiếp tục xử lý.

44. Hồ sơ phải có khả năng tra cứu

丁垂杨:这一部分也需要像组织档案一样保证查询能力吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè yí bùfen yě xūyào xiàng zǔzhī dàng’àn yíyàng bǎozhèng cháxún nénglì ma?
Đinh Thùy Dương: Phần này cũng cần bảo đảm khả năng tra cứu giống hồ sơ tổ chức phải không anh?

阮明武:从档案管理角度当然要能够找到相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng dàng’àn guǎnlǐ jiǎodù dāngrán yào nénggòu zhǎodào xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ quản lý hồ sơ thì tất nhiên phải có khả năng tìm được tài liệu liên quan.

黎云英:比如要查招聘流程,就不能找半天都不知道文件在哪里。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yào chá zhāopìn liúchéng, jiù bù néng zhǎo bàntiān dōu bù zhīdào wénjiàn zài nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Ví dụ cần tra quy trình tuyển dụng thì không thể tìm mãi mà vẫn không biết hồ sơ ở đâu.

45. Kiểm tra khả năng tra cứu 11 nhóm

水仙:假设随机查询十一类资料各一次。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè suíjī cháxún shíyī lèi zīliào gè yí cì.
Thủy Tiên: Giả sử tra ngẫu nhiên mỗi nhóm hồ sơ một lần.

芳玲:十类可以马上找到当前资料。
Fāng Líng: Shí lèi kěyǐ mǎshàng zhǎodào dāngqián zīliào.
Phương Linh: 10 nhóm có thể tìm ngay hồ sơ hiện hành.

丁垂杨:一类因为文件名不统一,需要重新确认。
Dīng Chuíyáng: Yí lèi yīnwèi wénjiàn míng bù tǒngyī, xūyào chóngxīn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: 1 nhóm do tên file không thống nhất nên cần xác nhận lại.

黎云英:即时查询成功率就是十除以十一,大约百分之九十点九。
Lí Yún Yīng: Jíshí cháxún chénggōng lǜ jiùshì shí chúyǐ shíyī, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshí diǎn jiǔ.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ tra cứu thành công ngay là 10 chia 11, khoảng 90,9%.

46. Khi quy trình thay đổi thì hồ sơ phải cập nhật

芳玲:如果招聘流程改变,旧版本怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ zhāopìn liúchéng gǎibiàn, jiù bǎnběn zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu quy trình tuyển dụng thay đổi thì bản cũ xử lý thế nào ạ?

阮明武:跟前面的组织档案一样,要分清当前版本和历史版本。
Ruǎn Míngwǔ: Gēn qiánmiàn de zǔzhī dàng’àn yíyàng, yào fēn qīng dāngqián bǎnběn hé lìshǐ bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Giống hồ sơ tổ chức phía trước, phải phân biệt rõ phiên bản hiện hành và phiên bản lịch sử.

水仙:不能员工还在使用旧流程,但是管理人员以为大家已经用新流程。
Shuǐ Xiān: Bù néng yuángōng hái zài shǐyòng jiù liúchéng, dànshì guǎnlǐ rényuán yǐwéi dàjiā yǐjīng yòng xīn liúchéng.
Thủy Tiên: Không thể để nhân viên vẫn dùng quy trình cũ nhưng người quản lý lại nghĩ mọi người đã dùng quy trình mới.

47. Mối quan hệ giữa 11 nhóm và phòng Hành chính Nhân sự

丁垂杨:为什么行政人事人员一定要先认识这十一类资料?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme xíngzhèng rénshì rényuán yídìng yào xiān rènshi zhè shíyī lèi zīliào?
Đinh Thùy Dương: Vì sao nhân sự Hành chính Nhân sự nhất định phải nhận diện trước 11 nhóm hồ sơ này?

阮明武:因为以后很多具体工作都会从这些制度和流程里面展开。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yǐhòu hěn duō jùtǐ gōngzuò dōu huì cóng zhèxiē zhìdù hé liúchéng lǐmiàn zhǎnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Vì sau này rất nhiều nghiệp vụ cụ thể sẽ triển khai từ những quy chế và quy trình này.

黎云英:如果连有哪些资料都不知道,就很难管理后面的具体业务。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lián yǒu nǎxiē zīliào dōu bù zhīdào, jiù hěn nán guǎnlǐ hòumiàn de jùtǐ yèwù.
Lê Vân Anh: Nếu ngay cả có những nhóm hồ sơ nào cũng không biết thì rất khó quản lý các nghiệp vụ cụ thể phía sau.

48. Rà soát lại 11 nhóm hồ sơ

水仙:我们最后把十一类再完整复习一次。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zuìhòu bǎ shíyī lèi zài wánzhěng fùxí yí cì.
Thủy Tiên: Cuối cùng chúng ta ôn lại đầy đủ 11 nhóm một lần.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,劳动规章制度。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, láodòng guīzhāng zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nội quy lao động.

黎云英:第二,工作管理制度。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, gōngzuò guǎnlǐ zhìdù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, quy chế làm việc.

水仙:第三,工资和奖金制度。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, gōngzī hé jiǎngjīn zhìdù.
Thủy Tiên: Thứ ba, quy chế tiền lương và thưởng.

芳玲:第四,请假和节假日制度。
Fāng Líng: Dì-sì, qǐngjià hé jiéjiàrì zhìdù.
Phương Linh: Thứ tư, quy chế nghỉ phép và nghỉ lễ.

49. Tiếp tục rà soát 11 nhóm

丁垂杨:第五,考勤规定。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, kǎoqín guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, quy định chấm công.

黎云英:第六,加班规定。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jiābān guīdìng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, quy định làm thêm giờ.

水仙:第七,招聘流程。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, zhāopìn liúchéng.
Thủy Tiên: Thứ bảy, quy trình tuyển dụng.

芳玲:第八,新员工入职流程。
Fāng Líng: Dì-bā, xīn yuángōng rùzhí liúchéng.
Phương Linh: Thứ tám, quy trình tiếp nhận nhân viên mới.

丁垂杨:第九,试用期评价流程。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, shìyòngqī píngjià liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, quy trình đánh giá thử việc.

黎云英:第十,劳动合同签订和管理流程。
Lí Yún Yīng: Dì-shí, láodòng hétóng qiāndìng hé guǎnlǐ liúchéng.
Lê Vân Anh: Thứ mười, quy trình ký và quản lý hợp đồng lao động.

水仙:第十一,离职、交接和合同结束流程。
Shuǐ Xiān: Dì-shíyī, lízhí, jiāojiē hé hétóng jiéshù liúchéng.
Thủy Tiên: Thứ mười một, quy trình nghỉ việc, bàn giao và kết thúc hợp đồng.

50. Tổng kết tư duy hệ thống

芳玲:所以这十一类资料不是一个简单的文件清单,而是一个人事管理框架。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhè shíyī lèi zīliào bú shì yí ge jiǎndān de wénjiàn qīngdān, ér shì yí ge rénshì guǎnlǐ kuàngjià.
Phương Linh: Vì vậy 11 nhóm hồ sơ này không chỉ là một danh sách tài liệu đơn giản mà còn tạo thành một khung quản trị nhân sự.

阮明武:对。在 Buổi 1,最重要的是先建立整体地图。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài Buổi 1, zuì zhòngyào de shì xiān jiànlì zhěngtǐ dìtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong Buổi 1, quan trọng nhất là trước tiên xây dựng được “bản đồ tổng thể”.

丁垂杨:知道有哪些制度。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào yǒu nǎxiē zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Biết có những quy chế nào.

黎云英:知道有哪些流程。
Lí Yún Yīng: Zhīdào yǒu nǎxiē liúchéng.
Lê Vân Anh: Biết có những quy trình nào.

水仙:知道每个流程大概处在员工管理的哪个阶段。
Shuǐ Xiān: Zhīdào měi ge liúchéng dàgài chǔ zài yuángōng guǎnlǐ de nǎ ge jiēduàn.
Thủy Tiên: Biết mỗi quy trình đại khái nằm ở giai đoạn nào trong quản lý nhân viên.

芳玲:还要知道这些资料之间不是完全独立的。
Fāng Líng: Hái yào zhīdào zhèxiē zīliào zhījiān bú shì wánquán dúlì de.
Phương Linh: Đồng thời phải biết các hồ sơ này không hoàn toàn tách rời nhau.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

51. Kết luận phần 24

阮明武:这一部分的目标不是马上记住所有法律细节,而是先知道企业劳动法律档案体系包括哪些主要制度和流程。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bùfen de mùbiāo bú shì mǎshàng jìzhù suǒyǒu fǎlǜ xìjié, ér shì xiān zhīdào qǐyè láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì bāokuò nǎxiē zhǔyào zhìdù hé liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của phần này không phải lập tức ghi nhớ toàn bộ chi tiết pháp lý mà trước tiên phải biết hệ thống hồ sơ pháp lý lao động của doanh nghiệp gồm những quy chế và quy trình chính nào.

丁垂杨:从劳动规章制度开始。
Dīng Chuíyáng: Cóng láodòng guīzhāng zhìdù kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Bắt đầu từ nội quy lao động.

黎云英:连接工作制度、工资奖金、请假、考勤和加班。
Lí Yún Yīng: Liánjiē gōngzuò zhìdù, gōngzī jiǎngjīn, qǐngjià, kǎoqín hé jiābān.
Lê Vân Anh: Kết nối với quy chế làm việc, tiền lương thưởng, nghỉ phép, chấm công và làm thêm giờ.

水仙:再连接招聘、入职和试用评价。
Shuǐ Xiān: Zài liánjiē zhāopìn, rùzhí hé shìyòng píngjià.
Thủy Tiên: Tiếp tục kết nối với tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên và đánh giá thử việc.

芳玲:然后进入劳动合同管理。
Fāng Líng: Ránhòu jìnrù láodòng hétóng guǎnlǐ.
Phương Linh: Sau đó đi vào quản lý hợp đồng lao động.

丁垂杨:最后连接离职、交接和合同结束。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu liánjiē lízhí, jiāojiē hé hétóng jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng kết nối với nghỉ việc, bàn giao và kết thúc hợp đồng.

阮明武:只有先看懂这个整体体系,后面学习每一个具体流程的时候才不会把知识分散开。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu xiān kàndǒng zhège zhěngtǐ tǐxì, hòumiàn xuéxí měi yí ge jùtǐ liúchéng de shíhou cái bú huì bǎ zhīshi fēnsàn kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi trước tiên hiểu được toàn bộ hệ thống này thì khi học từng quy trình cụ thể phía sau mới không bị rời rạc kiến thức.

阮明武:所以这一阶段先做到“知道有哪些制度、知道有哪些流程、知道前后如何连接、知道资料在哪里管理”,这就是 Buổi 1 对劳动法律档案体系的总体认识。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhè yí jiēduàn xiān zuòdào “zhīdào yǒu nǎxiē zhìdù, zhīdào yǒu nǎxiē liúchéng, zhīdào qiánhòu rúhé liánjiē, zhīdào zīliào zài nǎlǐ guǎnlǐ”, zhè jiùshì Buổi 1 duì láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì de zǒngtǐ rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ở giai đoạn này trước tiên cần đạt được: biết có những quy chế nào, biết có những quy trình nào, biết chúng kết nối trước sau ra sao và biết hồ sơ được quản lý ở đâu. Đó chính là nhận thức tổng quan của Buổi 1 về hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

 

25. Nắm tổng quan hệ thống tiền lương và bảo hiểm

薪酬与社会保险管理概述

1. Chuyển từ hồ sơ pháp lý lao động sang tiền lương và bảo hiểm

阮明武:上一部分我们已经认识了劳动法律档案体系,现在继续了解薪酬和社会保险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng rènshi le láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì, xiànzài jìxù liǎojiě xīnchóu hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã nhận diện hệ thống hồ sơ pháp lý lao động, bây giờ tiếp tục tìm hiểu quản lý tiền lương và bảo hiểm xã hội.

丁垂杨:明武哥,这一部分在 Buổi 1 也只是先建立总体认识,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen zài Buổi 1 yě zhǐshì xiān jiànlì zǒngtǐ rènshi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, phần này trong Buổi 1 cũng chỉ nhằm xây dựng nhận thức tổng quan trước đúng không anh?

阮明武:对,具体计算方法和详细流程以后再深入学习。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jùtǐ jìsuàn fāngfǎ hé xiángxì liúchéng yǐhòu zài shēnrù xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách tính cụ thể và quy trình chi tiết sẽ học sâu hơn ở các buổi sau.

2. Xác định 9 nhóm nghiệp vụ chính

黎云英:按照资料,这部分一共有九类主要业务。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zīliào, zhè bùfen yígòng yǒu jiǔ lèi zhǔyào yèwù.
Lê Vân Anh: Theo tài liệu, phần này có tổng cộng 9 nhóm nghiệp vụ chính.

水仙:第一,建立工资等级表。
Shuǐ Xiān: Dì-yī, jiànlì gōngzī děngjí biǎo.
Thủy Tiên: Thứ nhất, xây dựng thang bảng lương.

芳玲:第二,和各部门建立 KPI 绩效指标。
Fāng Líng: Dì-èr, hé gè bùmén jiànlì KPI jìxiào zhǐbiāo.
Phương Linh: Thứ hai, xây dựng KPI với các bộ phận.

丁垂杨:第三,建立工资支付制度。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, jiànlì gōngzī zhīfù zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, xây dựng quy chế trả lương.

黎云英:第四,管理津贴机制。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, guǎnlǐ jīntiē jīzhì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, quản lý cơ chế phụ cấp.

水仙:第五,建立奖金制度。
Shuǐ Xiān: Dì-wǔ, jiànlì jiǎngjīn zhìdù.
Thủy Tiên: Thứ năm, xây dựng quy chế thưởng.

芳玲:第六,建立调薪规定。
Fāng Líng: Dì-liù, jiànlì tiáoxīn guīdìng.
Phương Linh: Thứ sáu, xây dựng quy định tăng lương.

丁垂杨:第七,管理考勤表。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī, guǎnlǐ kǎoqín biǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, quản lý bảng chấm công.

黎云英:第八,管理工资计算表。
Lí Yún Yīng: Dì-bā, guǎnlǐ gōngzī jìsuàn biǎo.
Lê Vân Anh: Thứ tám, quản lý bảng tính lương.

水仙:第九,管理社会保险登记和申报档案。
Shuǐ Xiān: Dì-jiǔ, guǎnlǐ shèhuì bǎoxiǎn dēngjì hé shēnbào dàng’àn.
Thủy Tiên: Thứ chín, quản lý hồ sơ đăng ký và khai báo bảo hiểm xã hội.

3. Nhìn 9 nghiệp vụ như một hệ thống

芳玲:这九项工作是不是互相有联系?
Fāng Líng: Zhè jiǔ xiàng gōngzuò shì bú shì hùxiāng yǒu liánxì?
Phương Linh: 9 nghiệp vụ này có liên hệ với nhau không ạ?

阮明武:有。工资等级、KPI、津贴、奖金、调薪、考勤和工资计算之间都会形成数据联系。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu. Gōngzī děngjí, KPI, jīntiē, jiǎngjīn, tiáoxīn, kǎoqín hé gōngzī jìsuàn zhījiān dōu huì xíngchéng shùjù liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thang bảng lương, KPI, phụ cấp, thưởng, tăng lương, chấm công và tính lương đều hình thành quan hệ dữ liệu với nhau.

丁垂杨:社会保险档案又跟员工状态和薪酬数据发生联系。
Dīng Chuíyáng: Shèhuì bǎoxiǎn dàng’àn yòu gēn yuángōng zhuàngtài hé xīnchóu shùjù fāshēng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ bảo hiểm xã hội lại liên hệ với trạng thái nhân viên và dữ liệu tiền lương.

4. Nhóm 1: Xây dựng thang bảng lương

黎云英:我们先看工资等级表。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān kàn gōngzī děngjí biǎo.
Lê Vân Anh: Chúng ta xem thang bảng lương trước nhé anh.

阮明武:在 Buổi 1,我们先知道企业需要建立和管理这一类薪酬基础资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zài Buổi 1, wǒmen xiān zhīdào qǐyè xūyào jiànlì hé guǎnlǐ zhè yí lèi xīnchóu jīchǔ zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trong Buổi 1, trước tiên chúng ta cần biết doanh nghiệp phải xây dựng và quản lý nhóm dữ liệu nền về tiền lương này.

水仙:它可以帮助我们认识不同职位或者不同等级之间的工资结构。
Shuǐ Xiān: Tā kěyǐ bāngzhù wǒmen rènshi bùtóng zhíwèi huòzhě bùtóng děngjí zhījiān de gōngzī jiégòu.
Thủy Tiên: Nó giúp chúng ta nhận diện cơ cấu tiền lương giữa các chức danh hoặc cấp bậc khác nhau.

5. Liên hệ thang bảng lương với hệ thống chức danh

丁垂杨:前面我们已经有四十五个正式职位。
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng yǒu sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Phần trước chúng ta đã giả định có 45 chức danh chính thức.

黎云英:那建立工资等级的时候,就不能完全脱离职位体系。
Lí Yún Yīng: Nà jiànlì gōngzī děngjí de shíhou, jiù bù néng wánquán tuōlí zhíwèi tǐxì.
Lê Vân Anh: Khi xây dựng thang lương thì không thể hoàn toàn tách khỏi hệ thống chức danh.

阮明武:对,薪酬基础资料需要和组织及职位资料能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xīnchóu jīchǔ zīliào xūyào hé zǔzhī jí zhíwèi zīliào nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, dữ liệu nền về tiền lương cần có khả năng đối ứng với dữ liệu tổ chức và chức danh.

6. Ví dụ chia 45 chức danh thành các cấp lương giả định

水仙:我们可以假设四十五个职位分成六个工资等级吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ jiǎshè sìshíwǔ ge zhíwèi fēn chéng liù ge gōngzī děngjí ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể giả định 45 chức danh được chia thành 6 cấp lương không ạ?

阮明武:可以作为训练数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm dữ liệu thực hành.

芳玲:第一等级有八个职位。
Fāng Líng: Dì-yī děngjí yǒu bā ge zhíwèi.
Phương Linh: Cấp 1 có 8 chức danh.

丁垂杨:第二等级有十个职位。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr děngjí yǒu shí ge zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Cấp 2 có 10 chức danh.

黎云英:第三等级有九个职位。
Lí Yún Yīng: Dì-sān děngjí yǒu jiǔ ge zhíwèi.
Lê Vân Anh: Cấp 3 có 9 chức danh.

水仙:第四等级有八个职位。
Shuǐ Xiān: Dì-sì děngjí yǒu bā ge zhíwèi.
Thủy Tiên: Cấp 4 có 8 chức danh.

芳玲:第五等级有六个职位。
Fāng Líng: Dì-wǔ děngjí yǒu liù ge zhíwèi.
Phương Linh: Cấp 5 có 6 chức danh.

丁垂杨:第六等级有四个职位。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù děngjí yǒu sì ge zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Cấp 6 có 4 chức danh.

阮明武:八加十加九加八加六加四,正好四十五个。
Ruǎn Míngwǔ: Bā jiā shí jiā jiǔ jiā bā jiā liù jiā sì, zhènghǎo sìshíwǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: 8 cộng 10 cộng 9 cộng 8 cộng 6 cộng 4, vừa đúng 45 chức danh.

7. Không đồng nhất chức danh với một mức tiền lương duy nhất

芳玲:一个职位是不是只能有一个固定工资数字?
Fāng Líng: Yí ge zhíwèi shì bú shì zhǐ néng yǒu yí ge gùdìng gōngzī shùzì?
Phương Linh: Một chức danh có phải chỉ có thể có một con số tiền lương cố định không ạ?

阮明武:这一部分资料没有规定具体设计方式,所以这里不能自行下这样的结论。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bùfen zīliào méiyǒu guīdìng jùtǐ shèjì fāngshì, suǒyǐ zhèlǐ bù néng zìxíng xià zhèyàng de jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Phần tài liệu này không quy định cách thiết kế cụ thể nên ở đây không thể tự kết luận như vậy.

丁垂杨:Buổi 1 只要求我们知道后面要深入学习工资等级体系。
Dīng Chuíyáng: Buổi 1 zhǐ yāoqiú wǒmen zhīdào hòumiàn yào shēnrù xuéxí gōngzī děngjí tǐxì.
Đinh Thùy Dương: Buổi 1 chỉ yêu cầu chúng ta biết rằng sau này sẽ học sâu hệ thống thang bảng lương.

8. Nhóm 2: Xây dựng KPI với các bộ phận

黎云英:第二项是和各部门建立 KPI。
Lí Yún Yīng: Dì-èr xiàng shì hé gè bùmén jiànlì KPI.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ hai là xây dựng KPI với các bộ phận.

阮明武:对。资料特别写的是“和各部门”,所以它不是人事部门单独想出来就结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīliào tèbié xiě de shì “hé gè bùmén”, suǒyǐ tā bú shì rénshì bùmén dāndú xiǎng chūlái jiù jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu đặc biệt ghi “với các bộ phận”, vì vậy không thể hiểu là phòng Nhân sự tự xây dựng một mình là xong.

水仙:还要跟实际负责工作的部门形成联系。
Shuǐ Xiān: Hái yào gēn shíjì fùzé gōngzuò de bùmén xíngchéng liánxì.
Thủy Tiên: Còn phải liên hệ với các phòng thực tế chịu trách nhiệm công việc.

9. Ví dụ KPI của 9 phòng ban

芳玲:假设公司有九个部门,每个部门先建立五个主要 KPI。
Fāng Líng: Jiǎshè gōngsī yǒu jiǔ ge bùmén, měi ge bùmén xiān jiànlì wǔ ge zhǔyào KPI.
Phương Linh: Giả sử công ty có 9 phòng và mỗi phòng trước tiên xây dựng 5 KPI chính.

丁垂杨:九乘五,就是四十五个部门级 KPI。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ chéng wǔ, jiùshì sìshíwǔ ge bùmén jí KPI.
Đinh Thùy Dương: 9 nhân 5 bằng 45 KPI cấp phòng.

黎云英:第一次检查,有三十九个指标已经定义清楚。
Lí Yún Yīng: Dì-yī cì jiǎnchá, yǒu sānshíjiǔ ge zhǐbiāo yǐjīng dìngyì qīngchu.
Lê Vân Anh: Lần kiểm tra đầu có 39 chỉ tiêu đã được xác định rõ.

水仙:还有六个需要继续讨论。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu liù ge xūyào jìxù tǎolùn.
Thủy Tiên: Còn 6 KPI cần tiếp tục trao đổi.

芳玲:三十九除以四十五,大约是百分之八十六点七。
Fāng Líng: Sānshíjiǔ chúyǐ sìshíwǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíliù diǎn qī.
Phương Linh: 39 chia 45 tương đương khoảng 86,7%.

10. KPI phải gắn với chức năng công việc

丁垂杨:如果给行政人事部一个完全跟人事工作无关的 KPI,就不合理吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gěi xíngzhèng rénshì bù yí ge wánquán gēn rénshì gōngzuò wúguān de KPI, jiù bù hélǐ ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu giao cho phòng Hành chính Nhân sự một KPI hoàn toàn không liên quan công việc nhân sự thì sẽ không hợp lý phải không anh?

阮明武:从管理逻辑上看,KPI 应该跟部门功能、职责和实际工作形成联系。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng guǎnlǐ luójí shàng kàn, KPI yīnggāi gēn bùmén gōngnéng, zhízé hé shíjì gōngzuò xíngchéng liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo logic quản lý, KPI nên liên hệ với chức năng, nhiệm vụ và công việc thực tế của phòng.

黎云英:所以前面建立的部门功能和职责资料也会成为参考。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qiánmiàn jiànlì de bùmén gōngnéng hé zhízé zīliào yě huì chéngwéi cānkǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy hồ sơ chức năng và nhiệm vụ phòng ban đã xây dựng trước đó cũng trở thành căn cứ tham khảo.

11. Nhóm 3: Xây dựng quy chế trả lương

水仙:第三项是工资支付制度。
Shuǐ Xiān: Dì-sān xiàng shì gōngzī zhīfù zhìdù.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ ba là quy chế trả lương.

阮明武:对。在这一课里,先认识企业需要有这一类管理制度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhè yí kè lǐ, xiān rènshi qǐyè xūyào yǒu zhè yí lèi guǎnlǐ zhìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong bài này trước tiên cần nhận diện doanh nghiệp có nhóm quy chế quản lý này.

芳玲:它以后会跟工资等级、考勤、津贴、奖金和工资计算发生联系。
Fāng Líng: Tā yǐhòu huì gēn gōngzī děngjí, kǎoqín, jīntiē, jiǎngjīn hé gōngzī jìsuàn fāshēng liánxì.
Phương Linh: Sau này nó sẽ liên hệ với thang bảng lương, chấm công, phụ cấp, thưởng và tính lương.

12. Không tự thêm công thức trả lương trong phần tổng quan

丁垂杨:这一部分是不是要马上学习具体工资公式?
Dīng Chuíyáng: Zhè yí bùfen shì bú shì yào mǎshàng xuéxí jùtǐ gōngzī gōngshì?
Đinh Thùy Dương: Phần này có phải phải học ngay công thức tính lương cụ thể không anh?

阮明武:不是。原资料这里只要求“建立工资支付制度”这一业务识别。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Yuán zīliào zhèlǐ zhǐ yāoqiú “jiànlì gōngzī zhīfù zhìdù” zhè yí yèwù shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Tài liệu gốc ở đây chỉ yêu cầu nhận diện nghiệp vụ “xây dựng quy chế trả lương”.

黎云英:具体公式以后专项学习。
Lí Yún Yīng: Jùtǐ gōngshì yǐhòu zhuānxiàng xuéxí.
Lê Vân Anh: Công thức cụ thể sẽ học chuyên sâu sau.

13. Nhóm 4: Quản lý cơ chế phụ cấp

芳玲:第四项是津贴机制管理。
Fāng Líng: Dì-sì xiàng shì jīntiē jīzhì guǎnlǐ.
Phương Linh: Hạng mục thứ tư là quản lý cơ chế phụ cấp.

阮明武:对。要先认识到津贴是薪酬管理体系里面需要单独管理的一项业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xiān rènshi dào jīntiē shì xīnchóu guǎnlǐ tǐxì lǐmiàn xūyào dāndú guǎnlǐ de yí xiàng yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải nhận diện phụ cấp là một nghiệp vụ cần quản lý riêng trong hệ thống tiền lương.

水仙:不能所有额外支付项目都混在“基本工资”里面看。
Shuǐ Xiān: Bù néng suǒyǒu éwài zhīfù xiàngmù dōu hùn zài “jīběn gōngzī” lǐmiàn kàn.
Thủy Tiên: Không thể nhìn tất cả khoản chi trả bổ sung như thể đều là “lương cơ bản”.

14. Ví dụ 130 người nhưng không phải ai cũng có cùng phụ cấp

丁垂杨:假设公司有一百三十名员工。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè gōngsī yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Giả sử công ty có 130 nhân viên.

黎云英:其中四十人有某类岗位津贴。
Lí Yún Yīng: Qízhōng sìshí rén yǒu mǒu lèi gǎngwèi jīntiē.
Lê Vân Anh: Trong đó 40 người có một loại phụ cấp vị trí.

水仙:二十五人有另外一种工作相关津贴。
Shuǐ Xiān: Èrshíwǔ rén yǒu lìngwài yì zhǒng gōngzuò xiāngguān jīntiē.
Thủy Tiên: 25 người có một loại phụ cấp công việc khác.

芳玲:有些员工可能同时符合两类。
Fāng Líng: Yǒuxiē yuángōng kěnéng tóngshí fúhé liǎng lèi.
Phương Linh: Một số nhân viên có thể đồng thời thuộc cả hai nhóm.

阮明武:所以管理时不能简单把四十加二十五就当成六十五个不同的人。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ guǎnlǐ shí bù néng jiǎndān bǎ sìshí jiā èrshíwǔ jiù dàng chéng liùshíwǔ ge bùtóng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi quản lý không thể đơn giản cộng 40 với 25 rồi coi là 65 người khác nhau.

15. Phụ cấp phải có dữ liệu đối tượng

水仙:所以津贴管理至少要知道谁有、谁没有。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ jīntiē guǎnlǐ zhìshǎo yào zhīdào shéi yǒu, shéi méiyǒu.
Thủy Tiên: Vì vậy quản lý phụ cấp ít nhất phải biết ai có, ai không.

阮明武:对,还要保证相关信息能够跟员工和职位数据对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào bǎozhèng xiāngguān xìnxī nénggòu gēn yuángōng hé zhíwèi shùjù duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời thông tin liên quan phải đối ứng được với nhân viên và chức danh.

16. Nhóm 5: Xây dựng quy chế thưởng

黎云英:第五项是奖金制度。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ xiàng shì jiǎngjīn zhìdù.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ năm là quy chế thưởng.

阮明武:对。奖金和工资虽然都属于薪酬管理范围,但在资料里是单独列出的业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎngjīn hé gōngzī suīrán dōu shǔyú xīnchóu guǎnlǐ fànwéi, dàn zài zīliào lǐ shì dāndú lièchū de yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thưởng và tiền lương tuy đều thuộc phạm vi quản lý thu nhập nhưng trong tài liệu được liệt kê thành nghiệp vụ riêng.

丁垂杨:所以学习的时候也要单独识别。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xuéxí de shíhou yě yào dāndú shíbié.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi học cũng phải nhận diện riêng.

17. KPI có thể liên hệ với thưởng nhưng tài liệu chưa quy định công thức

芳玲:KPI 和奖金是不是一定直接按一个公式计算?
Fāng Líng: KPI hé jiǎngjīn shì bú shì yídìng zhíjiē àn yí ge gōngshì jìsuàn?
Phương Linh: KPI và tiền thưởng có nhất thiết tính trực tiếp theo một công thức không ạ?

阮明武:原资料没有给出这样的具体公式,所以这里不能自行规定。
Ruǎn Míngwǔ: Yuán zīliào méiyǒu gěichū zhèyàng de jùtǐ gōngshì, suǒyǐ zhèlǐ bù néng zìxíng guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu gốc không đưa ra công thức cụ thể như vậy nên ở đây không thể tự quy định.

黎云英:我们只知道 KPI 和奖金都是后面要深入学习的重要业务。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zhǐ zhīdào KPI hé jiǎngjīn dōu shì hòumiàn yào shēnrù xuéxí de zhòngyào yèwù.
Lê Vân Anh: Chúng ta chỉ cần biết KPI và thưởng đều là nghiệp vụ quan trọng sẽ học sâu sau này.

18. Ví dụ thưởng giả định theo nhóm nhân viên

水仙:如果做训练,可以假设一个季度有六十名员工获得某类奖金。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuò xùnliàn, kěyǐ jiǎshè yí ge jìdù yǒu liùshí míng yuángōng huòdé mǒu lèi jiǎngjīn.
Thủy Tiên: Nếu thực hành, có thể giả định một quý có 60 nhân viên nhận một loại thưởng.

芳玲:其中五十八人的奖金资料已经核对完整。
Fāng Líng: Qízhōng wǔshíbā rén de jiǎngjīn zīliào yǐjīng héduì wánzhěng.
Phương Linh: Trong đó hồ sơ thưởng của 58 người đã được đối chiếu đầy đủ.

丁垂杨:两人的资料还需要确认。
Dīng Chuíyáng: Liǎng rén de zīliào hái xūyào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ của 2 người còn cần xác nhận.

黎云英:完整率就是五十八除以六十,大约百分之九十六点七。
Lí Yún Yīng: Wánzhěng lǜ jiùshì wǔshíbā chúyǐ liùshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn qī.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ hoàn chỉnh là 58 chia 60, khoảng 96,7%.

19. Nhóm 6: Xây dựng quy định tăng lương

丁垂杨:第六项是调薪规定。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù xiàng shì tiáoxīn guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ sáu là quy định tăng lương.

阮明武:对。员工工资发生调整的时候,也需要有相应的管理规则和资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuángōng gōngzī fāshēng tiáozhěng de shíhou, yě xūyào yǒu xiāngyìng de guǎnlǐ guīzé hé zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi tiền lương nhân viên được điều chỉnh cũng cần có quy tắc và hồ sơ quản lý tương ứng.

水仙:Buổi 1 先认识“调薪”这一类业务。
Shuǐ Xiān: Buổi 1 xiān rènshi “tiáoxīn” zhè yí lèi yèwù.
Thủy Tiên: Trong Buổi 1 trước tiên nhận diện nhóm nghiệp vụ “điều chỉnh lương”.

20. Ví dụ 18 nhân viên được xem xét điều chỉnh lương

芳玲:假设这个季度有十八名员工进入调薪审核。
Fāng Líng: Jiǎshè zhège jìdù yǒu shíbā míng yuángōng jìnrù tiáoxīn shěnhé.
Phương Linh: Giả sử quý này có 18 nhân viên được đưa vào rà soát điều chỉnh lương.

丁垂杨:其中十五人的资料已经完整。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng shíwǔ rén de zīliào yǐjīng wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Trong đó hồ sơ của 15 người đã đầy đủ.

黎云英:三人的资料还要补充。
Lí Yún Yīng: Sān rén de zīliào hái yào bǔchōng.
Lê Vân Anh: Hồ sơ của 3 người còn cần bổ sung.

水仙:十五除以十八,大约是百分之八十三点三。
Shuǐ Xiān: Shíwǔ chúyǐ shíbā, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshísān diǎn sān.
Thủy Tiên: 15 chia 18 tương đương khoảng 83,3%.

阮明武:剩下三人不能因为人数少就忽略。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià sān rén bù néng yīnwèi rénshù shǎo jiù hūlüè.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể bỏ qua 3 người còn lại chỉ vì số lượng ít.

21. Điều chỉnh lương phải đồng bộ vào dữ liệu sau đó

黎云英:如果工资已经调整,但是工资计算表还是旧数字,会怎么样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngzī yǐjīng tiáozhěng, dànshì gōngzī jìsuàn biǎo háishì jiù shùzì, huì zěnmeyàng?
Lê Vân Anh: Nếu lương đã điều chỉnh nhưng bảng tính lương vẫn dùng số cũ thì sao anh?

阮明武:就会产生数据不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù huì chǎnshēng shùjù bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó sẽ phát sinh dữ liệu không thống nhất.

丁垂杨:所以调薪不是单独完成一个决定就结束。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tiáoxīn bú shì dāndú wánchéng yí ge juédìng jiù jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều chỉnh lương không phải chỉ hoàn thành một quyết định là kết thúc.

22. Nhóm 7: Quản lý bảng chấm công

水仙:第七项是考勤表管理。
Shuǐ Xiān: Dì-qī xiàng shì kǎoqín biǎo guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ bảy là quản lý bảng chấm công.

阮明武:对。上一部分我们已经认识过考勤规定,这里进一步看到考勤表会进入薪酬管理体系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng rènshi guo kǎoqín guīdìng, zhèlǐ jìnyíbù kàndào kǎoqín biǎo huì jìnrù xīnchóu guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước chúng ta đã nhận diện quy định chấm công, ở đây tiếp tục thấy bảng chấm công đi vào hệ thống quản lý tiền lương.

芳玲:也就是说,“考勤规定”和“考勤表”不是完全一样的概念。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, “kǎoqín guīdìng” hé “kǎoqín biǎo” bú shì wánquán yíyàng de gàiniàn.
Phương Linh: Có nghĩa “quy định chấm công” và “bảng chấm công” không hoàn toàn là cùng một khái niệm.

23. Chấm công là dữ liệu đầu vào quan trọng

丁垂杨:考勤表会给工资计算提供基础数据。
Dīng Chuíyáng: Kǎoqín biǎo huì gěi gōngzī jìsuàn tígōng jīchǔ shùjù.
Đinh Thùy Dương: Bảng chấm công sẽ cung cấp dữ liệu nền cho tính lương.

阮明武:从管理流程上可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng guǎnlǐ liúchéng shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo luồng quản lý có thể hiểu như vậy.

黎云英:如果考勤数据错了,后面的工资计算也可能受影响。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kǎoqín shùjù cuò le, hòumiàn de gōngzī jìsuàn yě kěnéng shòu yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu chấm công sai thì việc tính lương phía sau cũng có thể bị ảnh hưởng.

24. Ví dụ chấm công của 130 nhân viên

水仙:假设月底要核对一百三十名员工的考勤。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè yuèdǐ yào héduì yì bǎi sānshí míng yuángōng de kǎoqín.
Thủy Tiên: Giả sử cuối tháng cần đối chiếu chấm công của 130 nhân viên.

芳玲:一百二十五人的数据第一次就完整。
Fāng Líng: Yì bǎi èrshíwǔ rén de shùjù dì-yī cì jiù wánzhěng.
Phương Linh: Dữ liệu của 125 người đầy đủ ngay lần đầu.

丁垂杨:五个人有异常需要确认。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge rén yǒu yìcháng xūyào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: 5 người có dữ liệu bất thường cần xác nhận.

黎云英:第一次完整率就是一百二十五除以一百三十,大约百分之九十六点二。
Lí Yún Yīng: Dì-yī cì wánzhěng lǜ jiùshì yì bǎi èrshíwǔ chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn èr.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ đầy đủ ngay lần đầu là 125 chia 130, khoảng 96,2%.

25. Phân tích 5 trường hợp chấm công bất thường

阮明武:我们做一个训练分类。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge xùnliàn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một phân loại thực hành.

水仙:两个人缺当天记录。
Shuǐ Xiān: Liǎng ge rén quē dāngtiān jìlù.
Thủy Tiên: 2 người thiếu dữ liệu một ngày.

芳玲:一个人因为部门调动,信息还没有同步。
Fāng Líng: Yí ge rén yīnwèi bùmén diàodòng, xìnxī hái méiyǒu tóngbù.
Phương Linh: 1 người do điều chuyển phòng nên thông tin chưa được đồng bộ.

丁垂杨:一个人有请假记录,但是考勤状态没有更新。
Dīng Chuíyáng: Yí ge rén yǒu qǐngjià jìlù, dànshì kǎoqín zhuàngtài méiyǒu gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: 1 người có hồ sơ nghỉ phép nhưng trạng thái chấm công chưa cập nhật.

黎云英:还有一个人是新入职员工。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge rén shì xīn rùzhí yuángōng.
Lê Vân Anh: Người còn lại là nhân viên mới vào làm.

阮明武:这五种数据都要在进入工资计算以前继续核对。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wǔ zhǒng shùjù dōu yào zài jìnrù gōngzī jìsuàn yǐqián jìxù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Những dữ liệu này cần tiếp tục được đối chiếu trước khi đi vào khâu tính lương.

26. Nhóm 8: Quản lý bảng tính lương

芳玲:第八项是工资计算表管理。
Fāng Líng: Dì-bā xiàng shì gōngzī jìsuàn biǎo guǎnlǐ.
Phương Linh: Hạng mục thứ tám là quản lý bảng tính lương.

阮明武:对。这里要先认识到工资计算表是薪酬管理中的一份核心业务资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào xiān rènshi dào gōngzī jìsuàn biǎo shì xīnchóu guǎnlǐ zhōng de yí fèn héxīn yèwù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây cần nhận diện bảng tính lương là một hồ sơ nghiệp vụ cốt lõi trong quản lý tiền lương.

丁垂杨:它会汇集前面很多已经确认的数据。
Dīng Chuíyáng: Tā huì huìjí qiánmiàn hěn duō yǐjīng quèrèn de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Nó sẽ tập hợp nhiều dữ liệu đã được xác nhận từ các khâu phía trước.

27. Những dữ liệu nào có thể liên hệ với bảng tính lương

黎云英:比如工资基础信息。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngzī jīchǔ xìnxī.
Lê Vân Anh: Ví dụ thông tin nền về tiền lương.

水仙:考勤数据。
Shuǐ Xiān: Kǎoqín shùjù.
Thủy Tiên: Dữ liệu chấm công.

芳玲:津贴数据。
Fāng Líng: Jīntiē shùjù.
Phương Linh: Dữ liệu phụ cấp.

丁垂杨:奖金或者调薪变化。
Dīng Chuíyáng: Jiǎngjīn huòzhě tiáoxīn biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Tiền thưởng hoặc thay đổi điều chỉnh lương.

阮明武:这些都可能成为工资管理需要核对的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu kěnéng chéngwéi gōngzī guǎnlǐ xūyào héduì de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Những dữ liệu này đều có thể trở thành thông tin cần đối chiếu trong quản lý tiền lương.

28. Ví dụ kiểm tra bảng tính lương 130 người

水仙:假设工资表里面应该有一百三十名员工。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè gōngzī biǎo lǐmiàn yīnggāi yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Thủy Tiên: Giả sử bảng tính lương phải có 130 nhân viên.

芳玲:第一次核对发现一百二十七人的数据一致。
Fāng Líng: Dì-yī cì héduì fāxiàn yì bǎi èrshíqī rén de shùjù yízhì.
Phương Linh: Lần đối chiếu đầu phát hiện dữ liệu của 127 người thống nhất.

丁垂杨:三个人存在差异。
Dīng Chuíyáng: Sān ge rén cúnzài chāyì.
Đinh Thùy Dương: 3 người có sai lệch.

黎云英:一致率是一百二十七除以一百三十,大约百分之九十七点七。
Lí Yún Yīng: Yízhì lǜ shì yì bǎi èrshíqī chúyǐ yì bǎi sānshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn qī.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ thống nhất là 127 chia 130, khoảng 97,7%.

29. Phân tích 3 sai lệch giả định

阮明武:第一个人的调薪信息还没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī ge rén de tiáoxīn xìnxī hái méiyǒu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Người thứ nhất có thông tin điều chỉnh lương chưa được cập nhật.

水仙:第二个人的津贴状态发生变化。
Shuǐ Xiān: Dì-èr ge rén de jīntiē zhuàngtài fāshēng biànhuà.
Thủy Tiên: Người thứ hai có thay đổi trạng thái phụ cấp.

芳玲:第三个人的考勤还有一天没有确认。
Fāng Líng: Dì-sān ge rén de kǎoqín hái yǒu yì tiān méiyǒu quèrèn.
Phương Linh: Người thứ ba còn một ngày chấm công chưa xác nhận.

丁垂杨:所以这三人的工资数据暂时不能直接认为完全正确。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhè sān rén de gōngzī shùjù zànshí bù néng zhíjiē rènwéi wánquán zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dữ liệu lương của 3 người này tạm thời chưa thể coi là hoàn toàn chính xác.

30. Quản lý bảng lương không chỉ là phép tính

黎云英:所以工资计算管理不是只会按计算器。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gōngzī jìsuàn guǎnlǐ bú shì zhǐ huì àn jìsuànqì.
Lê Vân Anh: Vì vậy quản lý tính lương không chỉ là biết bấm máy tính.

阮明武:对,还要保证前端数据完整、一致、能够核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào bǎozhèng qiánduān shùjù wánzhěng, yízhì, nénggòu héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải bảo đảm dữ liệu đầu vào đầy đủ, thống nhất và có thể đối chiếu.

31. Nhóm 9: Hồ sơ đăng ký và khai báo BHXH

丁垂杨:最后一项是社会保险登记和申报档案。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí xiàng shì shèhuì bǎoxiǎn dēngjì hé shēnbào dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục cuối cùng là hồ sơ đăng ký và khai báo bảo hiểm xã hội.

阮明武:对。Buổi 1 先要求学生知道企业还要管理这一大类档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Buổi 1 xiān yāoqiú xuéshēng zhīdào qǐyè hái yào guǎnlǐ zhè yí dà lèi dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Buổi 1 trước tiên yêu cầu học viên biết doanh nghiệp còn phải quản lý nhóm hồ sơ lớn này.

水仙:具体登记、申报和变化处理以后再深入学习。
Shuǐ Xiān: Jùtǐ dēngjì, shēnbào hé biànhuà chǔlǐ yǐhòu zài shēnrù xuéxí.
Thủy Tiên: Đăng ký, khai báo và xử lý biến động cụ thể sẽ học sâu ở các buổi sau.

32. Không tự đưa tỷ lệ đóng BHXH vào phần này

芳玲:这里要不要学习具体保险比例?
Fāng Líng: Zhèlǐ yào bú yào xuéxí jùtǐ bǎoxiǎn bǐlì?
Phương Linh: Ở phần này có cần học tỷ lệ đóng bảo hiểm cụ thể không ạ?

阮明武:原资料这一段没有提供任何具体比例,所以这里不自行增加。
Ruǎn Míngwǔ: Yuán zīliào zhè yí duàn méiyǒu tígōng rènhé jùtǐ bǐlì, suǒyǐ zhèlǐ bù zìxíng zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đoạn tài liệu gốc này không cung cấp bất kỳ tỷ lệ cụ thể nào nên ở đây không tự bổ sung.

丁垂杨:先把业务框架记住。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǎ yèwù kuàngjià jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên ghi nhớ khung nghiệp vụ.

33. BHXH liên hệ với biến động nhân sự

黎云英:社会保险资料会跟员工入职和离职状态发生联系吧?
Lí Yún Yīng: Shèhuì bǎoxiǎn zīliào huì gēn yuángōng rùzhí hé lízhí zhuàngtài fāshēng liánxì ba?
Lê Vân Anh: Hồ sơ BHXH sẽ liên hệ với trạng thái vào làm và nghỉ việc của nhân viên phải không anh?

阮明武:从人事数据管理逻辑上可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng rénshì shùjù guǎnlǐ luójí shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo logic quản lý dữ liệu nhân sự có thể hiểu như vậy.

水仙:所以人员状态变化以后,相关保险档案也需要检查。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ rényuán zhuàngtài biànhuà yǐhòu, xiāngguān bǎoxiǎn dàng’àn yě xūyào jiǎnchá.
Thủy Tiên: Vì vậy sau khi trạng thái nhân sự thay đổi thì hồ sơ bảo hiểm liên quan cũng cần được kiểm tra.

34. Ví dụ 8 trường hợp biến động BHXH giả định

芳玲:假设这个月有五名员工入职,三名员工离职。
Fāng Líng: Jiǎshè zhège yuè yǒu wǔ míng yuángōng rùzhí, sān míng yuángōng lízhí.
Phương Linh: Giả sử tháng này có 5 nhân viên vào làm và 3 nhân viên nghỉ việc.

丁垂杨:一共八个员工状态发生变化。
Dīng Chuíyáng: Yígòng bā ge yuángōng zhuàngtài fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 8 nhân viên thay đổi trạng thái.

黎云英:如果七个人的相关保险资料已经处理,一人还待确认。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qī ge rén de xiāngguān bǎoxiǎn zīliào yǐjīng chǔlǐ, yì rén hái dài quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ bảo hiểm liên quan của 7 người đã được xử lý, còn 1 người chờ xác nhận.

水仙:处理率就是七除以八,也就是百分之八十七点五。
Shuǐ Xiān: Chǔlǐ lǜ jiùshì qī chúyǐ bā, yě jiùshì bǎifēnzhī bāshíqī diǎn wǔ.
Thủy Tiên: Tỷ lệ xử lý là 7 chia 8, tức 87,5%.

35. Kết nối tuyển dụng, tiếp nhận, tiền lương và BHXH

丁垂杨:现在看起来,这一部分跟前面的招聘和入职也连接起来了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài kàn qǐlái, zhè yí bùfen gēn qiánmiàn de zhāopìn hé rùzhí yě liánjiē qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ có thể thấy phần này cũng kết nối với tuyển dụng và tiếp nhận nhân viên ở phần trước.

阮明武:对。人事工作是连续的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rénshì gōngzuò shì liánxù de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc nhân sự có tính liên tục.

黎云英:招聘完成以后员工入职。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn wánchéng yǐhòu yuángōng rùzhí.
Lê Vân Anh: Sau tuyển dụng nhân viên vào làm.

水仙:入职以后进入考勤、薪酬和相关保险管理。
Shuǐ Xiān: Rùzhí yǐhòu jìnrù kǎoqín, xīnchóu hé xiāngguān bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Sau khi vào làm sẽ đi vào chấm công, tiền lương và quản lý bảo hiểm liên quan.

36. Xây dựng luồng dữ liệu tiền lương tổng quan

芳玲:我们可以把工资管理看成一个数据流吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ bǎ gōngzī guǎnlǐ kàn chéng yí ge shùjù liú ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể nhìn quản lý tiền lương như một luồng dữ liệu không ạ?

阮明武:可以作为总体理解。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi zǒngtǐ lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như cách hiểu tổng thể.

丁垂杨:先有职位和工资基础结构。
Dīng Chuíyáng: Xiān yǒu zhíwèi hé gōngzī jīchǔ jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có chức danh và cơ cấu lương nền.

黎云英:再有考勤、津贴、奖金和调薪变化。
Lí Yún Yīng: Zài yǒu kǎoqín, jīntiē, jiǎngjīn hé tiáoxīn biànhuà.
Lê Vân Anh: Tiếp theo có chấm công, phụ cấp, thưởng và biến động tăng lương.

水仙:最后形成需要核对的工资计算数据。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu xíngchéng xūyào héduì de gōngzī jìsuàn shùjù.
Thủy Tiên: Cuối cùng hình thành dữ liệu tính lương cần đối chiếu.

37. Ví dụ tháng có 130 người và 20 biến động

芳玲:假设这个月有一百三十名员工。
Fāng Líng: Jiǎshè zhège yuè yǒu yì bǎi sānshí míng yuángōng.
Phương Linh: Giả sử tháng này có 130 nhân viên.

丁垂杨:其中五人入职。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng wǔ rén rùzhí.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 5 người mới vào làm.

黎云英:三人离职。
Lí Yún Yīng: Sān rén lízhí.
Lê Vân Anh: 3 người nghỉ việc.

水仙:四人发生调薪。
Shuǐ Xiān: Sì rén fāshēng tiáoxīn.
Thủy Tiên: 4 người được điều chỉnh lương.

芳玲:八人发生津贴或者奖金数据变化。
Fāng Líng: Bā rén fāshēng jīntiē huòzhě jiǎngjīn shùjù biànhuà.
Phương Linh: 8 người phát sinh thay đổi dữ liệu phụ cấp hoặc thưởng.

阮明武:如果这些人员不重复,就是二十个需要特别核对的变化事项。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhèxiē rényuán bù chóngfù, jiùshì èrshí ge xūyào tèbié héduì de biànhuà shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu các nhân sự này không trùng nhau thì có 20 trường hợp biến động cần đặc biệt đối chiếu.

38. Nếu có người trùng nhóm biến động thì không được cộng cơ học

丁垂杨:如果一个新员工同时有津贴,就不能算成两个人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge xīn yuángōng tóngshí yǒu jīntiē, jiù bù néng suàn chéng liǎng ge rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu một nhân viên mới đồng thời có phụ cấp thì không thể tính thành hai người.

阮明武:对。要区分“人数”和“变化事项数量”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào qūfēn “rénshù” hé “biànhuà shìxiàng shùliàng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt “số người” và “số hạng mục biến động”.

黎云英:一个人可以同时有两三个变化事项。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén kěyǐ tóngshí yǒu liǎng sān ge biànhuà shìxiàng.
Lê Vân Anh: Một người có thể đồng thời có hai hoặc ba hạng mục thay đổi.

39. Kiểm tra 20 biến động trước khi tính lương

水仙:假设二十个变化事项里面,十八个已经确认。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè èrshí ge biànhuà shìxiàng lǐmiàn, shíbā ge yǐjīng quèrèn.
Thủy Tiên: Giả sử trong 20 hạng mục biến động có 18 hạng mục đã xác nhận.

芳玲:两个还没有确认。
Fāng Líng: Liǎng ge hái méiyǒu quèrèn.
Phương Linh: 2 hạng mục chưa xác nhận.

丁垂杨:确认率是十八除以二十,也就是百分之九十。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn lǜ shì shíbā chúyǐ èrshí, yě jiùshì bǎifēnzhī jiǔshí.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ xác nhận là 18 chia 20, tức 90%.

阮明武:剩下两个要继续核对。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià liǎng ge yào jìxù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hai hạng mục còn lại phải tiếp tục đối chiếu.

40. Quản lý tiền lương cần đối chiếu nhiều nguồn dữ liệu

黎云英:工资管理为什么容易出错?
Lí Yún Yīng: Gōngzī guǎnlǐ wèishénme róngyì chūcuò?
Lê Vân Anh: Vì sao quản lý tiền lương dễ phát sinh sai sót ạ?

阮明武:一个重要原因是它会接收多个来源的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge zhòngyào yuányīn shì tā huì jiēshōu duō ge láiyuán de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Một nguyên nhân quan trọng là nó tiếp nhận dữ liệu từ nhiều nguồn.

水仙:员工基本信息。
Shuǐ Xiān: Yuángōng jīběn xìnxī.
Thủy Tiên: Thông tin cơ bản của nhân viên.

芳玲:职位和工资等级信息。
Fāng Líng: Zhíwèi hé gōngzī děngjí xìnxī.
Phương Linh: Thông tin chức danh và cấp lương.

丁垂杨:考勤信息。
Dīng Chuíyáng: Kǎoqín xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Thông tin chấm công.

黎云英:津贴、奖金和调薪信息。
Lí Yún Yīng: Jīntiē, jiǎngjīn hé tiáoxīn xìnxī.
Lê Vân Anh: Thông tin phụ cấp, thưởng và điều chỉnh lương.

阮明武:所以数据一致性非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shùjù yízhìxìng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tính thống nhất dữ liệu rất quan trọng.

41. Ví dụ 5 nguồn dữ liệu × 130 nhân viên

芳玲:如果每名员工检查五类基础数据,一百三十人就是六百五十个检查点。
Fāng Líng: Rúguǒ měi míng yuángōng jiǎnchá wǔ lèi jīchǔ shùjù, yì bǎi sānshí rén jiùshì liù bǎi wǔshí ge jiǎnchá diǎn.
Phương Linh: Nếu mỗi nhân viên kiểm tra 5 nhóm dữ liệu nền thì 130 người tương đương 650 điểm kiểm tra.

丁垂杨:假设六百三十五项一致。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè liù bǎi sānshíwǔ xiàng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Giả sử 635 hạng mục thống nhất.

黎云英:十五项需要核对。
Lí Yún Yīng: Shíwǔ xiàng xūyào héduì.
Lê Vân Anh: 15 hạng mục cần đối chiếu.

水仙:六百三十五除以六百五十,大约是百分之九十七点七。
Shuǐ Xiān: Liù bǎi sānshíwǔ chúyǐ liù bǎi wǔshí, dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn qī.
Thủy Tiên: 635 chia 650 tương đương khoảng 97,7%.

42. Tỷ lệ cao vẫn phải xử lý phần sai lệch

丁垂杨:百分之九十七点七已经很高了,还需要处理十五项吗?
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn qī yǐjīng hěn gāo le, hái xūyào chǔlǐ shíwǔ xiàng ma?
Đinh Thùy Dương: 97,7% đã rất cao rồi, vẫn phải xử lý 15 hạng mục còn lại sao anh?

阮明武:当然。薪酬数据不能因为错误比例低就忽略具体员工的数据差异。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xīnchóu shùjù bù néng yīnwèi cuòwù bǐlì dī jiù hūlüè jùtǐ yuángōng de shùjù chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Dữ liệu tiền lương không thể vì tỷ lệ sai thấp mà bỏ qua sai lệch của từng nhân viên cụ thể.

43. Xây dựng danh mục 9 nhóm nghiệp vụ

水仙:Buổi 1 可以先做一张九类业务总清单。
Shuǐ Xiān: Buổi 1 kěyǐ xiān zuò yì zhāng jiǔ lèi yèwù zǒng qīngdān.
Thủy Tiên: Trong Buổi 1 có thể lập trước một danh mục tổng gồm 9 nhóm nghiệp vụ.

阮明武:可以作为训练工具。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zuòwéi xùnliàn gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm công cụ thực hành.

芳玲:记录每一项业务有没有制度或者资料。
Fāng Líng: Jìlù měi yí xiàng yèwù yǒu méiyǒu zhìdù huòzhě zīliào.
Phương Linh: Ghi mỗi nghiệp vụ đã có quy chế hoặc hồ sơ chưa.

丁垂杨:记录谁负责。
Dīng Chuíyáng: Jìlù shéi fùzé.
Đinh Thùy Dương: Ghi ai phụ trách.

黎云英:记录当前状态。
Lí Yún Yīng: Jìlù dāngqián zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Ghi trạng thái hiện tại.

44. Kiểm tra mức độ nhận diện 9 nghiệp vụ

水仙:假设学员第一次检查公司现有资料。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè xuéyuán dì-yī cì jiǎnchá gōngsī xiànyǒu zīliào.
Thủy Tiên: Giả sử học viên lần đầu kiểm tra tài liệu hiện có của công ty.

芳玲:九类业务里面,七类已经能够找到对应资料。
Fāng Líng: Jiǔ lèi yèwù lǐmiàn, qī lèi yǐjīng nénggòu zhǎodào duìyìng zīliào.
Phương Linh: Trong 9 nhóm nghiệp vụ, 7 nhóm đã tìm được hồ sơ tương ứng.

丁垂杨:两类还不清楚。
Dīng Chuíyáng: Liǎng lèi hái bù qīngchu.
Đinh Thùy Dương: 2 nhóm còn chưa rõ.

黎云英:七除以九,大约是百分之七十七点八。
Lí Yún Yīng: Qī chúyǐ jiǔ, dàyuē shì bǎifēnzhī qīshíqī diǎn bā.
Lê Vân Anh: 7 chia 9 tương đương khoảng 77,8%.

阮明武:那两类就要继续查找和确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà liǎng lèi jiù yào jìxù cházhǎo hé quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai nhóm đó phải tiếp tục tìm kiếm và xác nhận.

45. Không nhầm “có hồ sơ” với “hệ thống đã tốt”

丁垂杨:九类都有文件以后,是不是就说明管理已经很好?
Dīng Chuíyáng: Jiǔ lèi dōu yǒu wénjiàn yǐhòu, shì bú shì jiù shuōmíng guǎnlǐ yǐjīng hěn hǎo?
Đinh Thùy Dương: Sau khi cả 9 nhóm đều có hồ sơ thì có phải quản lý đã tốt không anh?

阮明武:还不能这么判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng zhème pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể đánh giá như vậy.

黎云英:还要看资料是不是当前有效。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn zīliào shì bú shì dāngqián yǒuxiào.
Lê Vân Anh: Còn phải xem hồ sơ có đang hiệu lực không.

水仙:数据是不是一致。
Shuǐ Xiān: Shùjù shì bú shì yízhì.
Thủy Tiên: Dữ liệu có thống nhất không.

芳玲:不同业务之间能不能连接。
Fāng Líng: Bùtóng yèwù zhījiān néng bù néng liánjiē.
Phương Linh: Các nghiệp vụ khác nhau có kết nối được không.

46. Ví dụ phát hiện dữ liệu không đồng bộ

丁垂杨:比如员工名单是一百三十人,考勤表是一百三十人,但是工资表只有一百二十九人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuángōng míngdān shì yì bǎi sānshí rén, kǎoqín biǎo shì yì bǎi sānshí rén, dànshì gōngzī biǎo zhǐyǒu yì bǎi èrshíjiǔ rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ danh sách nhân viên có 130 người, bảng chấm công có 130 người nhưng bảng tính lương chỉ có 129 người.

阮明武:那就要找出少的是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào zhǎochū shǎo de shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải tìm ra đang thiếu ai.

黎云英:如果是新员工没有进入工资数据,就要继续检查流程衔接。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì xīn yuángōng méiyǒu jìnrù gōngzī shùjù, jiù yào jìxù jiǎnchá liúchéng xiánjiē.
Lê Vân Anh: Nếu là nhân viên mới chưa đi vào dữ liệu tính lương thì phải tiếp tục kiểm tra sự kết nối quy trình.

47. Ví dụ nhân viên nghỉ việc nhưng vẫn còn trong dữ liệu

水仙:相反,如果一个员工已经离职,但是工资基础名单还没有更新呢?
Shuǐ Xiān: Xiāngfǎn, rúguǒ yí ge yuángōng yǐjīng lízhí, dànshì gōngzī jīchǔ míngdān hái méiyǒu gēngxīn ne?
Thủy Tiên: Ngược lại, nếu một nhân viên đã nghỉ việc nhưng danh sách dữ liệu lương nền chưa cập nhật thì sao ạ?

阮明武:也说明人员状态和薪酬资料之间存在时间差。
Ruǎn Míngwǔ: Yě shuōmíng rényuán zhuàngtài hé xīnchóu zīliào zhījiān cúnzài shíjiān chā.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng cho thấy có độ trễ giữa trạng thái nhân sự và hồ sơ tiền lương.

芳玲:相关保险档案也应该一起检查。
Fāng Líng: Xiāngguān bǎoxiǎn dàng’àn yě yīnggāi yìqǐ jiǎnchá.
Phương Linh: Hồ sơ bảo hiểm liên quan cũng nên được kiểm tra đồng thời.

48. Tổng quan chuỗi dữ liệu nhân sự – tiền lương – bảo hiểm

黎云英:现在可以看到一个很清楚的数据链。
Lí Yún Yīng: Xiànzài kěyǐ kàndào yí ge hěn qīngchu de shùjù liàn.
Lê Vân Anh: Bây giờ có thể thấy một chuỗi dữ liệu rất rõ.

丁垂杨:员工入职以后建立人员状态。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng rùzhí yǐhòu jiànlì rényuán zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhân viên vào làm thì thiết lập trạng thái nhân sự.

水仙:再进入考勤管理。
Shuǐ Xiān: Zài jìnrù kǎoqín guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Tiếp theo đi vào quản lý chấm công.

芳玲:薪酬基础、津贴、奖金和调薪数据不断变化。
Fāng Líng: Xīnchóu jīchǔ, jīntiē, jiǎngjīn hé tiáoxīn shùjù bùduàn biànhuà.
Phương Linh: Dữ liệu lương nền, phụ cấp, thưởng và điều chỉnh lương liên tục thay đổi.

黎云英:最后形成工资计算资料。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xíngchéng gōngzī jìsuàn zīliào.
Lê Vân Anh: Cuối cùng hình thành dữ liệu tính lương.

丁垂杨:同时还有社会保险登记和申报档案。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí hái yǒu shèhuì bǎoxiǎn dēngjì hé shēnbào dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời còn có hồ sơ đăng ký và khai báo bảo hiểm xã hội.

49. Ôn lại 9 nhóm nghiệp vụ

水仙:我们最后把九项再完整复习一次。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zuìhòu bǎ jiǔ xiàng zài wánzhěng fùxí yí cì.
Thủy Tiên: Cuối cùng chúng ta ôn lại đầy đủ 9 nghiệp vụ một lần.

阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được.

丁垂杨:第一,建立工资等级表。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jiànlì gōngzī děngjí biǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xây dựng thang bảng lương.

黎云英:第二,和各部门建立 KPI。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, hé gè bùmén jiànlì KPI.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xây dựng KPI với các bộ phận.

水仙:第三,建立工资支付制度。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, jiànlì gōngzī zhīfù zhìdù.
Thủy Tiên: Thứ ba, xây dựng quy chế trả lương.

芳玲:第四,管理津贴机制。
Fāng Líng: Dì-sì, guǎnlǐ jīntiē jīzhì.
Phương Linh: Thứ tư, quản lý cơ chế phụ cấp.

50. Tiếp tục ôn 9 nhóm nghiệp vụ

丁垂杨:第五,建立奖金制度。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, jiànlì jiǎngjīn zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xây dựng quy chế thưởng.

黎云英:第六,建立调薪规定。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, jiànlì tiáoxīn guīdìng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, xây dựng quy định tăng lương.

水仙:第七,管理考勤表。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, guǎnlǐ kǎoqín biǎo.
Thủy Tiên: Thứ bảy, quản lý bảng chấm công.

芳玲:第八,管理工资计算表。
Fāng Líng: Dì-bā, guǎnlǐ gōngzī jìsuàn biǎo.
Phương Linh: Thứ tám, quản lý bảng tính lương.

丁垂杨:第九,管理社会保险登记和申报档案。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, guǎnlǐ shèhuì bǎoxiǎn dēngjì hé shēnbào dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, quản lý hồ sơ đăng ký và khai báo BHXH.

51. Mục tiêu học tập của phần tổng quan

黎云英:所以 Buổi 1 不要求我们马上成为工资计算专家。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ Buổi 1 bù yāoqiú wǒmen mǎshàng chéngwéi gōngzī jìsuàn zhuānjiā.
Lê Vân Anh: Vì vậy Buổi 1 không yêu cầu chúng ta lập tức trở thành chuyên gia tính lương.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

水仙:而是先看懂薪酬和社会保险工作到底包括哪些业务。
Shuǐ Xiān: Ér shì xiān kàndǒng xīnchóu hé shèhuì bǎoxiǎn gōngzuò dàodǐ bāokuò nǎxiē yèwù.
Thủy Tiên: Mà trước tiên phải hiểu quản lý tiền lương và BHXH thực sự gồm những nghiệp vụ nào.

芳玲:知道前面哪些数据会进入工资管理。
Fāng Líng: Zhīdào qiánmiàn nǎxiē shùjù huì jìnrù gōngzī guǎnlǐ.
Phương Linh: Biết những dữ liệu nào phía trước sẽ đi vào quản lý tiền lương.

丁垂杨:知道工资管理又会跟哪些人事资料发生联系。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào gōngzī guǎnlǐ yòu huì gēn nǎxiē rénshì zīliào fāshēng liánxì.
Đinh Thùy Dương: Biết quản lý tiền lương sẽ liên hệ với những hồ sơ nhân sự nào.

52. Kết luận phần 25

阮明武:这一部分最重要的是建立“薪酬与社会保险业务地图”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bùfen zuì zhòngyào de shì jiànlì “xīnchóu yǔ shèhuì bǎoxiǎn yèwù dìtú”.
Nguyễn Minh Vũ: Điều quan trọng nhất của phần này là xây dựng được “bản đồ nghiệp vụ tiền lương và bảo hiểm xã hội”.

丁垂杨:工资等级解决薪酬基础结构的认识。
Dīng Chuíyáng: Gōngzī děngjí jiějué xīnchóu jīchǔ jiégòu de rènshi.
Đinh Thùy Dương: Thang bảng lương giúp nhận diện cơ cấu nền của tiền lương.

黎云英:KPI 和各部门的工作目标发生联系。
Lí Yún Yīng: KPI hé gè bùmén de gōngzuò mùbiāo fāshēng liánxì.
Lê Vân Anh: KPI liên hệ với mục tiêu công việc của các bộ phận.

水仙:工资支付制度提供工资管理框架。
Shuǐ Xiān: Gōngzī zhīfù zhìdù tígōng gōngzī guǎnlǐ kuàngjià.
Thủy Tiên: Quy chế trả lương cung cấp khung quản lý tiền lương.

芳玲:津贴、奖金和调薪属于需要单独识别的薪酬变化项目。
Fāng Líng: Jīntiē, jiǎngjīn hé tiáoxīn shǔyú xūyào dāndú shíbié de xīnchóu biànhuà xiàngmù.
Phương Linh: Phụ cấp, thưởng và điều chỉnh lương là các nhóm biến động tiền lương cần nhận diện riêng.

丁垂杨:考勤表是工资管理的重要基础数据之一。
Dīng Chuíyáng: Kǎoqín biǎo shì gōngzī guǎnlǐ de zhòngyào jīchǔ shùjù zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Bảng chấm công là một trong những dữ liệu nền quan trọng của quản lý tiền lương.

黎云英:工资计算表把多个数据来源连接起来。
Lí Yún Yīng: Gōngzī jìsuàn biǎo bǎ duō ge shùjù láiyuán liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Bảng tính lương kết nối nhiều nguồn dữ liệu.

水仙:社会保险登记和申报档案又跟员工状态发生联系。
Shuǐ Xiān: Shèhuì bǎoxiǎn dēngjì hé shēnbào dàng’àn yòu gēn yuángōng zhuàngtài fāshēng liánxì.
Thủy Tiên: Hồ sơ đăng ký và khai báo BHXH lại liên hệ với trạng thái nhân viên.

阮明武:完全正确。Buổi 1 先做到“知道九类业务、知道它们之间的关系、知道哪些员工数据会发生变化、知道后面要深入学习什么”,就达到了这一部分的总体学习目标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Buổi 1 xiān zuòdào “zhīdào jiǔ lèi yèwù, zhīdào tāmen zhījiān de guānxì, zhīdào nǎxiē yuángōng shùjù huì fāshēng biànhuà, zhīdào hòumiàn yào shēnrù xuéxí shénme”, jiù dádào le zhè yí bùfen de zǒngtǐ xuéxí mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong Buổi 1, chỉ cần đạt được: biết 9 nhóm nghiệp vụ, biết mối quan hệ giữa chúng, biết những dữ liệu nhân viên nào có thể biến động và biết những nội dung nào sẽ học sâu ở các buổi sau, là đã đạt mục tiêu tổng quan của phần này.

 

26. Nắm tổng quan quy trình tuyển dụng

招聘工作概述

26.1. Nhận diện 5 hồ sơ tuyển dụng trọng tâm

阮明武:现在我们进入招聘工作的总体认识,这一部分首先要记住五类核心招聘档案。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen jìnrù zhāopìn gōngzuò de zǒngtǐ rènshi, zhè yí bùfen shǒuxiān yào jìzhù wǔ lèi héxīn zhāopìn dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đi vào nhận thức tổng quan về công tác tuyển dụng, trước tiên cần ghi nhớ 5 nhóm hồ sơ tuyển dụng cốt lõi.

丁垂杨:第一是招聘申请表。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī shì zhāopìn shēnqǐng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là Phiếu yêu cầu tuyển dụng.

黎云英:第二是面试评价表。
Lí Yún Yīng: Dì-èr shì miànshì píngjià biǎo.
Lê Vân Anh: Thứ hai là Phiếu đánh giá phỏng vấn.

水仙:第三是录用通知书。
Shuǐ Xiān: Dì-sān shì lùyòng tōngzhīshū.
Thủy Tiên: Thứ ba là Thư mời nhận việc.

芳玲:第四是试用期评价表。
Fāng Líng: Dì-sì shì shìyòngqī píngjià biǎo.
Phương Linh: Thứ tư là Phiếu đánh giá thử việc.

丁垂杨:第五是接收决定。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ shì jiēshōu juédìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm là Quyết định tiếp nhận.

26.2. Phiếu yêu cầu tuyển dụng là điểm khởi đầu

阮明武:招聘不能只从“去哪里找人”开始,前面应该先有明确的用人需求。
Ruǎn Míngwǔ: Zhāopìn bù néng zhǐ cóng “qù nǎlǐ zhǎo rén” kāishǐ, qiánmiàn yīnggāi xiān yǒu míngquè de yòngrén xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyển dụng không thể chỉ bắt đầu từ câu hỏi “tìm người ở đâu”, phía trước phải có nhu cầu nhân sự rõ ràng.

黎云英:所以招聘申请表会连接前面学过的人员编制。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhāopìn shēnqǐng biǎo huì liánjiē qiánmiàn xué guo de rényuán biānzhì.
Lê Vân Anh: Vì vậy Phiếu yêu cầu tuyển dụng sẽ kết nối với định biên nhân sự đã học phía trước.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

26.3. Ví dụ nhu cầu tuyển 8 người

水仙:假设公司总编制是一百三十八人,实际有一百三十人。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè gōngsī zǒng biānzhì shì yì bǎi sānshíbā rén, shíjì yǒu yì bǎi sānshí rén.
Thủy Tiên: Giả sử tổng định biên công ty là 138 người, thực tế có 130 người.

芳玲:净缺口就是八个人。
Fāng Líng: Jìng quēkǒu jiùshì bā ge rén.
Phương Linh: Khoảng thiếu ròng là 8 người.

丁垂杨:那就不能直接招聘八个人,而要先确认具体缺在哪些部门和职位。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù bù néng zhíjiē zhāopìn bā ge rén, ér yào xiān quèrèn jùtǐ quē zài nǎxiē bùmén hé zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Khi đó không thể lập tức tuyển 8 người mà phải xác định cụ thể đang thiếu ở phòng và chức danh nào.

26.4. Phiếu đánh giá phỏng vấn

黎云英:候选人进入面试以后,就需要面试评价资料。
Lí Yún Yīng: Hòuxuǎnrén jìnrù miànshì yǐhòu, jiù xūyào miànshì píngjià zīliào.
Lê Vân Anh: Sau khi ứng viên bước vào phỏng vấn thì cần hồ sơ đánh giá phỏng vấn.

阮明武:对。它帮助企业记录面试过程中的评价结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā bāngzhù qǐyè jìlù miànshì guòchéng zhōng de píngjià jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ này giúp doanh nghiệp ghi nhận kết quả đánh giá trong quá trình phỏng vấn.

水仙:不能面试完以后只靠大家记忆。
Shuǐ Xiān: Bù néng miànshì wán yǐhòu zhǐ kào dàjiā jìyì.
Thủy Tiên: Không thể sau khi phỏng vấn xong chỉ dựa vào trí nhớ của mọi người.

26.5. Ví dụ 30 ứng viên phỏng vấn

芳玲:假设这个月三十名候选人进入面试。
Fāng Líng: Jiǎshè zhège yuè sānshí míng hòuxuǎnrén jìnrù miànshì.
Phương Linh: Giả sử tháng này có 30 ứng viên vào vòng phỏng vấn.

丁垂杨:其中二十八份面试评价表填写完整。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng èrshíbā fèn miànshì píngjià biǎo tiánxiě wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 28 Phiếu đánh giá phỏng vấn được điền đầy đủ.

黎云英:两份缺少评价结果。
Lí Yún Yīng: Liǎng fèn quēshǎo píngjià jiéguǒ.
Lê Vân Anh: 2 phiếu thiếu kết quả đánh giá.

水仙:完整率就是二十八除以三十,大约百分之九十三点三。
Shuǐ Xiān: Wánzhěng lǜ jiùshì èrshíbā chúyǐ sānshí, dàyuē bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sān.
Thủy Tiên: Tỷ lệ hoàn chỉnh là 28 chia 30, khoảng 93,3%.

26.6. Thư mời nhận việc

阮明武:候选人通过招聘流程以后,可能进入录用通知阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Hòuxuǎnrén tōngguò zhāopìn liúchéng yǐhòu, kěnéng jìnrù lùyòng tōngzhī jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ứng viên vượt qua quy trình tuyển dụng, có thể bước vào giai đoạn gửi thông báo nhận việc.

丁垂杨:这时候就会产生录用通知书。
Dīng Chuíyáng: Zhè shíhou jiù huì chǎnshēng lùyòng tōngzhīshū.
Đinh Thùy Dương: Khi đó sẽ phát sinh Thư mời nhận việc.

黎云英:它会连接招聘结果和后面的入职流程。
Lí Yún Yīng: Tā huì liánjiē zhāopìn jiéguǒ hé hòumiàn de rùzhí liúchéng.
Lê Vân Anh: Hồ sơ này kết nối kết quả tuyển dụng với quy trình tiếp nhận nhân viên phía sau.

26.7. Ví dụ 8 thư mời và 6 người nhận việc

水仙:假设公司发出八份录用通知书。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè gōngsī fāchū bā fèn lùyòng tōngzhīshū.
Thủy Tiên: Giả sử công ty gửi 8 Thư mời nhận việc.

芳玲:六名候选人确认接受。
Fāng Líng: Liù míng hòuxuǎnrén quèrèn jiēshòu.
Phương Linh: 6 ứng viên xác nhận nhận việc.

丁垂杨:两人没有进入后面的入职流程。
Dīng Chuíyáng: Liǎng rén méiyǒu jìnrù hòumiàn de rùzhí liúchéng.
Đinh Thùy Dương: 2 người không bước vào quy trình tiếp nhận sau đó.

黎云英:六除以八是百分之七十五。
Lí Yún Yīng: Liù chúyǐ bā shì bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Lê Vân Anh: 6 chia 8 bằng 75%.

阮明武:这个比例只是训练数据,不代表实际企业标准。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bǐlì zhǐshì xùnliàn shùjù, bù dàibiǎo shíjì qǐyè biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ này chỉ là dữ liệu thực hành, không đại diện cho tiêu chuẩn doanh nghiệp thực tế.

26.8. Phiếu đánh giá thử việc

芳玲:员工正式入职以后,还可能进入试用期。
Fāng Líng: Yuángōng zhèngshì rùzhí yǐhòu, hái kěnéng jìnrù shìyòngqī.
Phương Linh: Sau khi nhân viên vào làm còn có thể bước vào giai đoạn thử việc.

阮明武:对,所以招聘档案体系还延伸到试用评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ zhāopìn dàng’àn tǐxì hái yánshēn dào shìyòng píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy hệ thống hồ sơ tuyển dụng còn kéo dài tới đánh giá thử việc.

丁垂杨:试用期评价表帮助记录试用阶段的评价结果。
Dīng Chuíyáng: Shìyòngqī píngjià biǎo bāngzhù jìlù shìyòng jiēduàn de píngjià jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Phiếu đánh giá thử việc giúp ghi nhận kết quả đánh giá trong giai đoạn thử việc.

26.9. Quyết định tiếp nhận

黎云英:第五类是接收决定。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ lèi shì jiēshōu juédìng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ năm là Quyết định tiếp nhận.

阮明武:对。在这一课里,先把它理解为招聘、入职和试用结果之后的一类重要人事资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhè yí kè lǐ, xiān bǎ tā lǐjiě wéi zhāopìn, rùzhí hé shìyòng jiéguǒ zhīhòu de yí lèi zhòngyào rénshì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong bài này trước tiên hiểu đây là một hồ sơ nhân sự quan trọng sau kết quả tuyển dụng, tiếp nhận và thử việc.

水仙:所以五类资料实际上形成了一条前后连接的链。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǔ lèi zīliào shíjì shàng xíngchéng le yì tiáo qiánhòu liánjiē de liàn.
Thủy Tiên: Vì vậy 5 nhóm hồ sơ thực tế hình thành một chuỗi kết nối trước sau.

26.10. Tổng kết quy trình tuyển dụng

丁垂杨:招聘申请表解决“为什么要招人”。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn shēnqǐng biǎo jiějué “wèishénme yào zhāo rén”.
Đinh Thùy Dương: Phiếu yêu cầu tuyển dụng trả lời “vì sao cần tuyển người”.

黎云英:面试评价表记录“候选人表现怎么样”。
Lí Yún Yīng: Miànshì píngjià biǎo jìlù “hòuxuǎnrén biǎoxiàn zěnmeyàng”.
Lê Vân Anh: Phiếu đánh giá phỏng vấn ghi nhận “ứng viên thể hiện thế nào”.

水仙:录用通知书连接候选人和入职。
Shuǐ Xiān: Lùyòng tōngzhīshū liánjiē hòuxuǎnrén hé rùzhí.
Thủy Tiên: Thư mời nhận việc kết nối ứng viên với giai đoạn vào làm.

芳玲:试用期评价表记录试用结果。
Fāng Líng: Shìyòngqī píngjià biǎo jìlù shìyòng jiéguǒ.
Phương Linh: Phiếu đánh giá thử việc ghi nhận kết quả thử việc.

丁垂杨:接收决定形成后续人事管理的重要资料。
Dīng Chuíyáng: Jiēshōu juédìng xíngchéng hòuxù rénshì guǎnlǐ de zhòngyào zīliào.
Đinh Thùy Dương: Quyết định tiếp nhận hình thành hồ sơ quan trọng cho quản lý nhân sự tiếp theo.

27. Nắm tổng quan công tác hành chính

行政工作概述

27.1. Hành chính không chỉ là văn phòng phẩm

阮明武:接下来要认识行政工作。行政工作绝对不只是买笔、买纸。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái yào rènshi xíngzhèng gōngzuò. Xíngzhèng gōngzuò juéduì bù zhǐshì mǎi bǐ, mǎi zhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo cần nhận diện công tác hành chính. Hành chính hoàn toàn không chỉ là mua bút, mua giấy.

丁垂杨:资料里面一共列了十四类工作。
Dīng Chuíyáng: Zīliào lǐmiàn yígòng liè le shísì lèi gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Trong tài liệu liệt kê tổng cộng 14 nhóm công việc.

27.2. Quản lý xe ô tô công ty

黎云英:第一类是公司车辆管理。
Lí Yún Yīng: Dì-yī lèi shì gōngsī chēliàng guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ nhất là quản lý xe ô tô công ty.

阮明武:对。Buổi 1 先认识企业行政可能需要管理公司车辆这一类资源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Buổi 1 xiān rènshi qǐyè xíngzhèng kěnéng xūyào guǎnlǐ gōngsī chēliàng zhè yí lèi zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong Buổi 1 trước tiên cần nhận diện bộ phận hành chính có thể phải quản lý nguồn lực như xe công ty.

水仙:后面的详细使用、登记和维护流程以后再学。
Shuǐ Xiān: Hòumiàn de xiángxì shǐyòng, dēngjì hé wéihù liúchéng yǐhòu zài xué.
Thủy Tiên: Quy trình chi tiết về sử dụng, ghi nhận và bảo dưỡng sẽ học sau.

27.3. Quản lý và lưu trữ văn bản

芳玲:第二类是文件管理和归档。
Fāng Líng: Dì-èr lèi shì wénjiàn guǎnlǐ hé guīdàng.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là quản lý và lưu trữ văn bản.

阮明武:这跟前面学习的档案分类有很强的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè gēn qiánmiàn xuéxí de dàng’àn fēnlèi yǒu hěn qiáng de liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung này có liên hệ rất mạnh với phần phân loại hồ sơ đã học phía trước.

丁垂杨:文件产生以后不能随便放,要能够归档和查询。
Dīng Chuíyáng: Wénjiàn chǎnshēng yǐhòu bù néng suíbiàn fàng, yào nénggòu guīdàng hé cháxún.
Đinh Thùy Dương: Sau khi văn bản được tạo ra không thể tùy tiện để đâu cũng được mà phải có khả năng lưu và tra cứu.

27.4. Quản lý hồ sơ và tài liệu

黎云英:第三类是档案和资料管理。
Lí Yún Yīng: Dì-sān lèi shì dàng’àn hé zīliào guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ ba là quản lý hồ sơ và tài liệu.

水仙:文件管理和档案资料管理有联系,但是在资料里仍然分别列出。
Shuǐ Xiān: Wénjiàn guǎnlǐ hé dàng’àn zīliào guǎnlǐ yǒu liánxì, dànshì zài zīliào lǐ réngrán fēnbié lièchū.
Thủy Tiên: Quản lý văn bản và quản lý hồ sơ tài liệu có liên hệ nhưng trong tài liệu vẫn được liệt kê riêng.

阮明武:所以学习的时候也要分别识别。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ xuéxí de shíhou yě yào fēnbié shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi học cũng phải nhận diện riêng.

27.5. Công tác văn thư

芳玲:第四类是文书工作。
Fāng Líng: Dì-sì lèi shì wénshū gōngzuò.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là công tác văn thư.

阮明武:对。它是行政工作中的一个重要组成部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā shì xíngzhèng gōngzuò zhōng de yí ge zhòngyào zǔchéng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một bộ phận quan trọng trong công tác hành chính.

27.6. Quản lý con dấu

丁垂杨:第五类是印章管理。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ lèi shì yìnzhāng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ năm là quản lý con dấu.

黎云英:这类工作需要跟正式文件管理连接起来。
Lí Yún Yīng: Zhè lèi gōngzuò xūyào gēn zhèngshì wénjiàn guǎnlǐ liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Nhóm công việc này cần được liên kết với quản lý văn bản chính thức.

阮明武:对,但 Buổi 1 这里先做业务识别。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn Buổi 1 zhèlǐ xiān zuò yèwù shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trong Buổi 1 ở đây trước tiên chỉ nhận diện nghiệp vụ.

27.7. Quản lý hồ sơ pháp lý

水仙:第六类是法律档案管理。
Shuǐ Xiān: Dì-liù lèi shì fǎlǜ dàng’àn guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Nhóm thứ sáu là quản lý hồ sơ pháp lý.

芳玲:所以行政档案里面还会有一组法律相关资料。
Fāng Líng: Suǒyǐ xíngzhèng dàng’àn lǐmiàn hái huì yǒu yì zǔ fǎlǜ xiāngguān zīliào.
Phương Linh: Vì vậy trong hồ sơ hành chính còn có một nhóm tài liệu liên quan pháp lý.

27.8. Quản lý máy móc

丁垂杨:第七类是机器设备管理。
Dīng Chuíyáng: Dì-qī lèi shì jīqì shèbèi guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ bảy là quản lý máy móc.

阮明武:对。企业使用的机器和办公设备都可能进入行政资产管理范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè shǐyòng de jīqì hé bàngōng shèbèi dōu kěnéng jìnrù xíngzhèng zīchǎn guǎnlǐ fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc và thiết bị văn phòng doanh nghiệp sử dụng có thể đi vào phạm vi quản lý tài sản hành chính.

27.9. Quản lý văn phòng phẩm

黎云英:第八类是办公用品管理。
Lí Yún Yīng: Dì-bā lèi shì bàngōng yòngpǐn guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tám là quản lý văn phòng phẩm.

水仙:包括库存、使用和需求等管理问题。
Shuǐ Xiān: Bāokuò kùcún, shǐyòng hé xūqiú děng guǎnlǐ wèntí.
Thủy Tiên: Có thể bao gồm các vấn đề quản lý như tồn kho, sử dụng và nhu cầu.

阮明武:这些属于我们为了理解业务而做的扩展,原资料这里只列出管理办公用品。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shǔyú wǒmen wèile lǐjiě yèwù ér zuò de kuòzhǎn, yuán zīliào zhèlǐ zhǐ lièchū guǎnlǐ bàngōng yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung đó là phần mở rộng để hiểu nghiệp vụ; tài liệu gốc ở đây chỉ nêu quản lý văn phòng phẩm.

27.10. Mua sắm văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ

芳玲:第九类是购买办公用品和工具。
Fāng Líng: Dì-jiǔ lèi shì gòumǎi bàngōng yòngpǐn hé gōngjù.
Phương Linh: Nhóm thứ chín là mua sắm văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ.

丁垂杨:也就是说,“管理现有物品”和“采购新物品”要分别认识。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, “guǎnlǐ xiànyǒu wùpǐn” hé “cǎigòu xīn wùpǐn” yào fēnbié rènshi.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa “quản lý vật tư hiện có” và “mua vật tư mới” cần được nhận diện riêng.

27.11. Ghi chép nội dung cuộc họp

黎云英:第十类是记录会议内容。
Lí Yún Yīng: Dì-shí lèi shì jìlù huìyì nèiróng.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ mười là ghi chép nội dung cuộc họp.

阮明武:对。会议产生的信息如果没有记录,以后很容易出现记忆不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huìyì chǎnshēng de xìnxī rúguǒ méiyǒu jìlù, yǐhòu hěn róngyì chūxiàn jìyì bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thông tin phát sinh trong cuộc họp không được ghi lại thì sau này rất dễ xuất hiện sự khác nhau về ghi nhớ.

27.12. Soạn thảo nội dung hoặc biên bản cuộc họp

水仙:第十一类是整理会议内容或者会议纪要。
Shuǐ Xiān: Dì-shíyī lèi shì zhěnglǐ huìyì nèiróng huòzhě huìyì jìyào.
Thủy Tiên: Nhóm thứ mười một là soạn thảo nội dung hoặc biên bản cuộc họp.

芳玲:所以“记录”以后还可能需要整理成正式资料。
Fāng Líng: Suǒyǐ “jìlù” yǐhòu hái kěnéng xūyào zhěnglǐ chéng zhèngshì zīliào.
Phương Linh: Vì vậy sau khi “ghi chép” còn có thể phải sắp xếp lại thành hồ sơ chính thức.

27.13. Quản lý chuyển phát nhanh

丁垂杨:第十二类是快递管理。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí’èr lèi shì kuàidì guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ mười hai là quản lý chuyển phát nhanh.

黎云英:行政人员可能需要管理文件或者物品的收发。
Lí Yún Yīng: Xíngzhèng rényuán kěnéng xūyào guǎnlǐ wénjiàn huòzhě wùpǐn de shōufā.
Lê Vân Anh: Nhân sự hành chính có thể cần quản lý việc nhận và gửi văn bản hoặc vật phẩm.

27.14. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật

水仙:第十三类是更新法律法规文件。
Shuǐ Xiān: Dì-shísān lèi shì gēngxīn fǎlǜ fǎguī wénjiàn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ mười ba là cập nhật văn bản quy phạm pháp luật.

阮明武:对。Buổi 1 先认识行政人事工作里面还有这一项持续更新工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Buổi 1 xiān rènshi xíngzhèng rénshì gōngzuò lǐmiàn hái yǒu zhè yí xiàng chíxù gēngxīn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Buổi 1 trước tiên cần nhận diện rằng trong Hành chính Nhân sự còn có công việc cập nhật liên tục này.

27.15. Phổ biến quy định nội bộ

芳玲:第十四类是内部规定的传达和宣传。
Fāng Líng: Dì-shísì lèi shì nèibù guīdìng de chuándá hé xuānchuán.
Phương Linh: Nhóm thứ mười bốn là phổ biến các quy định nội bộ.

丁垂杨:也就是说,制度制定以后还要让相关人员知道。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhìdù zhìdìng yǐhòu hái yào ràng xiāngguān rényuán zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa sau khi quy định được xây dựng còn phải làm cho người liên quan biết.

阮明武:对,这样制度才能进入实际执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhìdù cái néng jìnrù shíjì zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy quy định mới có thể đi vào thực thi thực tế.

27.16. Ví dụ kiểm tra 14 nhóm công việc hành chính

黎云英:假设我们检查十四类行政工作,目前十二类已经有明确管理方式。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè wǒmen jiǎnchá shísì lèi xíngzhèng gōngzuò, mùqián shí’èr lèi yǐjīng yǒu míngquè guǎnlǐ fāngshì.
Lê Vân Anh: Giả sử kiểm tra 14 nhóm công việc hành chính, hiện có 12 nhóm đã có phương thức quản lý rõ ràng.

水仙:两类还需要完善。
Shuǐ Xiān: Liǎng lèi hái xūyào wánshàn.
Thủy Tiên: 2 nhóm còn cần hoàn thiện.

芳玲:十二除以十四,大约是百分之八十五点七。
Fāng Líng: Shí’èr chúyǐ shísì, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíwǔ diǎn qī.
Phương Linh: 12 chia 14 tương đương khoảng 85,7%.

阮明武:这只是训练中的完整性指标。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǐshì xùnliàn zhōng de wánzhěngxìng zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chỉ là chỉ số hoàn chỉnh trong bài thực hành.

28. Xác định mối liên hệ giữa các nghiệp vụ Hành chính Nhân sự

行政人事业务之间的联系

28.1. Các nghiệp vụ không vận hành độc lập

阮明武:现在进入 Buổi 1 一个非常重要的部分,就是把前面的工作全部连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jìnrù Buổi 1 yí ge fēicháng zhòngyào de bùfen, jiùshì bǎ qiánmiàn de gōngzuò quánbù liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đi vào một phần rất quan trọng của Buổi 1, đó là kết nối toàn bộ công việc đã học phía trước.

丁垂杨:资料特别强调,各类工作不是独立运行的。
Dīng Chuíyáng: Zīliào tèbié qiángdiào, gè lèi gōngzuò bú shì dúlì yùnxíng de.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu đặc biệt nhấn mạnh các nhóm công việc không vận hành độc lập.

28.2. Nhu cầu nhân sự → định biên

黎云英:第一步是用人需求。
Lí Yún Yīng: Dì-yī bù shì yòngrén xūqiú.
Lê Vân Anh: Bước thứ nhất là nhu cầu nhân sự.

水仙:有需求以后,要检查人员编制。
Shuǐ Xiān: Yǒu xūqiú yǐhòu, yào jiǎnchá rényuán biānzhì.
Thủy Tiên: Sau khi có nhu cầu thì phải kiểm tra định biên nhân sự.

阮明武:对。不能把所有“想增加人员”都自动当成正式招聘需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ suǒyǒu “xiǎng zēngjiā rényuán” dōu zìdòng dàng chéng zhèngshì zhāopìn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể tự động coi mọi mong muốn tăng người là nhu cầu tuyển dụng chính thức.

28.3. Định biên → yêu cầu tuyển dụng

芳玲:确认编制缺口以后,再形成招聘申请。
Fāng Líng: Quèrèn biānzhì quēkǒu yǐhòu, zài xíngchéng zhāopìn shēnqǐng.
Phương Linh: Sau khi xác nhận khoảng thiếu định biên mới hình thành yêu cầu tuyển dụng.

丁垂杨:比如客户服务部编制十人,实际六人,就存在四人的缺口。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù fúwù bù biānzhì shí rén, shíjì liù rén, jiù cúnzài sì rén de quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng Chăm sóc Khách hàng định biên 10 người, thực tế có 6 người thì thiếu 4 người.

28.4. Yêu cầu tuyển dụng → tuyển dụng

黎云英:招聘申请明确以后,才进入招聘实施。
Lí Yún Yīng: Zhāopìn shēnqǐng míngquè yǐhòu, cái jìnrù zhāopìn shíshī.
Lê Vân Anh: Sau khi yêu cầu tuyển dụng rõ ràng mới đi vào triển khai tuyển dụng.

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.

28.5. Tuyển dụng → tiếp nhận nhân viên

水仙:招聘找到合适候选人以后,就进入员工接收和入职。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhǎodào héshì hòuxuǎnrén yǐhòu, jiù jìnrù yuángōng jiēshōu hé rùzhí.
Thủy Tiên: Sau khi tuyển dụng tìm được ứng viên phù hợp thì đi vào tiếp nhận và nhận việc.

芳玲:所以招聘不是终点。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhāopìn bú shì zhōngdiǎn.
Phương Linh: Vì vậy tuyển dụng không phải điểm cuối.

28.6. Tiếp nhận → thử việc → đánh giá thử việc

丁垂杨:员工入职以后,可能进入试用。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng rùzhí yǐhòu, kěnéng jìnrù shìyòng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi vào làm, nhân viên có thể bước vào thử việc.

黎云英:试用结束以后进入试用评价。
Lí Yún Yīng: Shìyòng jiéshù yǐhòu jìnrù shìyòng píngjià.
Lê Vân Anh: Sau khi kết thúc thử việc thì đi vào đánh giá thử việc.

阮明武:这就是连续的人事流程。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì liánxù de rénshì liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là quy trình nhân sự liên tục.

28.7. Đánh giá thử việc → ký hợp đồng lao động

水仙:资料下一步连接的是劳动合同签订。
Shuǐ Xiān: Zīliào xià yí bù liánjiē de shì láodòng hétóng qiāndìng.
Thủy Tiên: Bước tiếp theo trong tài liệu kết nối tới ký hợp đồng lao động.

阮明武:对,这里先理解整个流程链。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèlǐ xiān lǐjiě zhěnggè liúchéng liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ở đây trước tiên cần hiểu toàn bộ chuỗi quy trình.

28.8. Hợp đồng → chấm công → tính lương

芳玲:进入正式人员管理以后,还会产生考勤数据。
Fāng Líng: Jìnrù zhèngshì rényuán guǎnlǐ yǐhòu, hái huì chǎnshēng kǎoqín shùjù.
Phương Linh: Khi đi vào quản lý nhân sự chính thức sẽ tiếp tục phát sinh dữ liệu chấm công.

丁垂杨:考勤再进入工资计算。
Dīng Chuíyáng: Kǎoqín zài jìnrù gōngzī jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Chấm công tiếp tục đi vào tính lương.

28.9. Tính lương → BHXH

黎云英:资料下一步又连接社会保险。
Lí Yún Yīng: Zīliào xià yí bù yòu liánjiē shèhuì bǎoxiǎn.
Lê Vân Anh: Bước tiếp theo trong tài liệu lại kết nối tới BHXH.

阮明武:所以员工状态、工资和保险不能完全分开看。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yuángōng zhuàngtài, gōngzī hé bǎoxiǎn bù néng wánquán fēnkāi kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trạng thái nhân viên, tiền lương và bảo hiểm không thể nhìn hoàn toàn tách biệt.

28.10. BHXH → đánh giá nhân viên → điều chỉnh lương

水仙:后面还有员工评价。
Shuǐ Xiān: Hòumiàn hái yǒu yuángōng píngjià.
Thủy Tiên: Phía sau còn có đánh giá nhân viên.

芳玲:评价以后可能连接调薪。
Fāng Líng: Píngjià yǐhòu kěnéng liánjiē tiáoxīn.
Phương Linh: Sau đánh giá có thể kết nối với điều chỉnh lương.

阮明武:对,这就是资料给出的整体业务链。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì zīliào gěichū de zhěngtǐ yèwù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là chuỗi nghiệp vụ tổng thể mà tài liệu đưa ra.

28.11. Điều chỉnh lương → nghỉ việc

丁垂杨:员工在企业工作期间,不一定一直留在公司。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng zài qǐyè gōngzuò qījiān, bù yídìng yìzhí liú zài gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, nhân viên không nhất thiết luôn ở lại công ty.

黎云英:所以后面还有离职流程。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ hòumiàn hái yǒu lízhí liúchéng.
Lê Vân Anh: Vì vậy phía sau còn có quy trình nghỉ việc.

28.12. Nghỉ việc → bàn giao → thanh lý hợp đồng

水仙:员工离职以后进入工作交接。
Shuǐ Xiān: Yuángōng lízhí yǐhòu jìnrù gōngzuò jiāojiē.
Thủy Tiên: Sau khi nhân viên nghỉ việc thì đi vào bàn giao công việc.

芳玲:然后进入合同结束或者清理相关流程。
Fāng Líng: Ránhòu jìnrù hétóng jiéshù huòzhě qīnglǐ xiāngguān liúchéng.
Phương Linh: Sau đó đi vào quy trình kết thúc hoặc thanh lý hợp đồng liên quan.

28.13. Thanh lý → lưu hồ sơ

丁垂杨:最后就是归档。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu jiùshì guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng là lưu hồ sơ.

阮明武:对。一条业务流程结束以后,相关资料还要进入档案管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yì tiáo yèwù liúchéng jiéshù yǐhòu, xiāngguān zīliào hái yào jìnrù dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi một chuỗi nghiệp vụ kết thúc, hồ sơ liên quan còn phải đi vào quản lý lưu trữ.

28.14. Đọc toàn bộ chuỗi nghiệp vụ

黎云英:所以完整链条就是:用人需求。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wánzhěng liàntiáo jiùshì: yòngrén xūqiú.
Lê Vân Anh: Vì vậy chuỗi đầy đủ bắt đầu từ nhu cầu nhân sự.

水仙:人员编制。
Shuǐ Xiān: Rényuán biānzhì.
Thủy Tiên: Định biên nhân sự.

芳玲:招聘申请。
Fāng Líng: Zhāopìn shēnqǐng.
Phương Linh: Yêu cầu tuyển dụng.

丁垂杨:招聘。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn.
Đinh Thùy Dương: Tuyển dụng.

黎云英:员工接收和入职。
Lí Yún Yīng: Yuángōng jiēshōu hé rùzhí.
Lê Vân Anh: Tiếp nhận và nhận việc.

水仙:试用。
Shuǐ Xiān: Shìyòng.
Thủy Tiên: Thử việc.

芳玲:试用评价。
Fāng Líng: Shìyòng píngjià.
Phương Linh: Đánh giá thử việc.

丁垂杨:签订劳动合同。
Dīng Chuíyáng: Qiāndìng láodòng hétóng.
Đinh Thùy Dương: Ký hợp đồng lao động.

黎云英:考勤。
Lí Yún Yīng: Kǎoqín.
Lê Vân Anh: Chấm công.

水仙:工资计算。
Shuǐ Xiān: Gōngzī jìsuàn.
Thủy Tiên: Tính lương.

芳玲:社会保险。
Fāng Líng: Shèhuì bǎoxiǎn.
Phương Linh: BHXH.

丁垂杨:员工评价。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng píngjià.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá nhân viên.

黎云英:调薪。
Lí Yún Yīng: Tiáoxīn.
Lê Vân Anh: Điều chỉnh lương.

水仙:离职。
Shuǐ Xiān: Lízhí.
Thủy Tiên: Nghỉ việc.

芳玲:交接。
Fāng Líng: Jiāojiē.
Phương Linh: Bàn giao.

丁垂杨:合同清理。
Dīng Chuíyáng: Hétóng qīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Thanh lý hợp đồng.

黎云英:最后归档。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu guīdàng.
Lê Vân Anh: Cuối cùng lưu hồ sơ.

28.15. Ví dụ một nhân viên đi qua 17 điểm nghiệp vụ

水仙:如果把刚才这条链看成十七个主要节点,一名员工完整走过,就是十七个业务连接点。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bǎ gāngcái zhè tiáo liàn kàn chéng shíqī ge zhǔyào jiédiǎn, yì míng yuángōng wánzhěng zǒu guo, jiùshì shíqī ge yèwù liánjiē diǎn.
Thủy Tiên: Nếu coi chuỗi vừa rồi gồm 17 điểm chính thì một nhân viên đi qua đầy đủ sẽ có 17 điểm kết nối nghiệp vụ.

阮明武:对,这只是为了帮助大家看到“系统”的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè zhǐshì wèile bāngzhù dàjiā kàndào “xìtǒng” de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chỉ là cách giúp mọi người nhìn thấy khái niệm “hệ thống”.

29. Kiểm tra tính đầy đủ của hệ thống Hành chính Nhân sự

行政人事体系完整性检查

29.1. Hệ thống phải được kiểm tra tổng thể

阮明武:建立这么多制度、流程和档案以后,下一步就是检查整个行政人事体系是否完整。
Ruǎn Míngwǔ: Jiànlì zhème duō zhìdù, liúchéng hé dàng’àn yǐhòu, xià yí bù jiùshì jiǎnchá zhěnggè xíngzhèng rénshì tǐxì shìfǒu wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xây dựng nhiều quy chế, quy trình và hồ sơ như vậy, bước tiếp theo là kiểm tra toàn bộ hệ thống Hành chính Nhân sự có đầy đủ hay không.

丁垂杨:资料一共列出十二个检查方向。
Dīng Chuíyáng: Zīliào yígòng lièchū shí’èr ge jiǎnchá fāngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu liệt kê tổng cộng 12 hướng kiểm tra.

29.2. Kiểm tra sơ đồ tổ chức

黎云英:第一,要检查有没有完整的组织架构图。
Lí Yún Yīng: Dì-yī, yào jiǎnchá yǒu méiyǒu wánzhěng de zǔzhī jiàgòu tú.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, kiểm tra đã có đầy đủ sơ đồ tổ chức hay chưa.

29.3. Kiểm tra quyết định thành lập phòng ban

水仙:第二,检查部门成立决定是不是完整。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, jiǎnchá bùmén chénglì juédìng shì bú shì wánzhěng.
Thủy Tiên: Thứ hai, kiểm tra quyết định thành lập phòng ban có đầy đủ hay chưa.

29.4. Kiểm tra chức năng và nhiệm vụ

芳玲:第三,检查部门功能和职责规定。
Fāng Líng: Dì-sān, jiǎnchá bùmén gōngnéng hé zhízé guīdìng.
Phương Linh: Thứ ba, kiểm tra quy định chức năng và nhiệm vụ phòng ban.

29.5. Kiểm tra quyết định bổ nhiệm

丁垂杨:第四,检查任命决定。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì, jiǎnchá rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, kiểm tra quyết định bổ nhiệm.

29.6. Kiểm tra danh sách chức danh

黎云英:第五,检查有没有职位名称清单。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ, jiǎnchá yǒu méiyǒu zhíwèi míngchēng qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ năm, kiểm tra đã có danh sách chức danh hay chưa.

29.7. Kiểm tra định biên

水仙:第六,检查有没有人员编制。
Shuǐ Xiān: Dì-liù, jiǎnchá yǒu méiyǒu rényuán biānzhì.
Thủy Tiên: Thứ sáu, kiểm tra đã có định biên nhân sự hay chưa.

29.8. Kiểm tra mô tả công việc

芳玲:第七,检查职位描述是否完整。
Fāng Líng: Dì-qī, jiǎnchá zhíwèi miáoshù shìfǒu wánzhěng.
Phương Linh: Thứ bảy, kiểm tra mô tả công việc có đầy đủ không.

29.9. Kiểm tra tiêu chuẩn chức danh

丁垂杨:第八,检查职务标准。
Dīng Chuíyáng: Dì-bā, jiǎnchá zhíwù biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, kiểm tra tiêu chuẩn chức danh.

29.10. Kiểm tra nội quy và quy chế lao động

黎云英:第九,检查劳动规章和相关制度是不是完整。
Lí Yún Yīng: Dì-jiǔ, jiǎnchá láodòng guīzhāng hé xiāngguān zhìdù shì bú shì wánzhěng.
Lê Vân Anh: Thứ chín, kiểm tra nội quy và các quy chế lao động liên quan có đầy đủ hay chưa.

29.11. Kiểm tra lương và bảo hiểm

水仙:第十,检查有没有工资和社会保险管理体系。
Shuǐ Xiān: Dì-shí, jiǎnchá yǒu méiyǒu gōngzī hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ tǐxì.
Thủy Tiên: Thứ mười, kiểm tra đã có hệ thống quản lý tiền lương và BHXH hay chưa.

29.12. Kiểm tra quy trình tuyển dụng

芳玲:第十一,检查有没有招聘流程。
Fāng Líng: Dì-shíyī, jiǎnchá yǒu méiyǒu zhāopìn liúchéng.
Phương Linh: Thứ mười một, kiểm tra đã có quy trình tuyển dụng hay chưa.

29.13. Kiểm tra hệ thống hành chính

丁垂杨:第十二,检查有没有行政管理体系。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí’èr, jiǎnchá yǒu méiyǒu xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười hai, kiểm tra đã có hệ thống quản lý hành chính hay chưa.

29.14. Ví dụ kiểm tra 12 nhóm

阮明武:假设第一次全面检查,十二个方面里面有九项已经基本完整。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè dì-yī cì quánmiàn jiǎnchá, shí’èr ge fāngmiàn lǐmiàn yǒu jiǔ xiàng yǐjīng jīběn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử lần kiểm tra toàn diện đầu tiên, trong 12 mặt có 9 mặt cơ bản đầy đủ.

黎云英:三项还存在缺口。
Lí Yún Yīng: Sān xiàng hái cúnzài quēkǒu.
Lê Vân Anh: 3 mặt còn tồn tại khoảng trống.

水仙:九除以十二,就是百分之七十五。
Shuǐ Xiān: Jiǔ chúyǐ shí’èr, jiùshì bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Thủy Tiên: 9 chia 12 bằng 75%.

29.15. Phân tích 3 nhóm còn thiếu

芳玲:假设一个是职务标准还没有全部完成。
Fāng Líng: Jiǎshè yí ge shì zhíwù biāozhǔn hái méiyǒu quánbù wánchéng.
Phương Linh: Giả sử một nhóm là tiêu chuẩn chức danh chưa hoàn thiện hết.

丁垂杨:一个是工资保险管理资料还比较分散。
Dīng Chuíyáng: Yí ge shì gōngzī bǎoxiǎn guǎnlǐ zīliào hái bǐjiào fēnsàn.
Đinh Thùy Dương: Một nhóm là hồ sơ quản lý lương và bảo hiểm còn phân tán.

黎云英:一个是行政管理文件还没有形成统一目录。
Lí Yún Yīng: Yí ge shì xíngzhèng guǎnlǐ wénjiàn hái méiyǒu xíngchéng tǒngyī mùlù.
Lê Vân Anh: Một nhóm là hồ sơ quản lý hành chính chưa hình thành danh mục thống nhất.

阮明武:那这三项就是后续完善重点。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè sān xiàng jiùshì hòuxù wánshàn zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó ba nhóm này chính là trọng tâm hoàn thiện tiếp theo.

29.16. Kiểm tra lại sau khi khắc phục

水仙:如果三项全部完成,十二项就达到十二项。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sān xiàng quánbù wánchéng, shí’èr xiàng jiù dádào shí’èr xiàng.
Thủy Tiên: Nếu hoàn thiện cả ba thì đạt đủ 12 trên 12 hạng mục.

芳玲:完整率就是百分之百。
Fāng Líng: Wánzhěng lǜ jiùshì bǎifēnzhībǎi.
Phương Linh: Tỷ lệ hoàn chỉnh là 100%.

阮明武:但是百分之百“有文件”以后,还要继续检查文件是否有效、内容是否一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì bǎifēnzhībǎi “yǒu wénjiàn” yǐhòu, hái yào jìxù jiǎnchá wénjiàn shìfǒu yǒuxiào, nèiróng shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng sau khi đạt 100% “có hồ sơ”, vẫn phải kiểm tra hồ sơ có hiệu lực không và nội dung có thống nhất không.

30. Xây dựng danh mục hồ sơ Hành chính Nhân sự tổng thể

行政人事档案总目录

30.1. Tại sao cần danh mục tổng

阮明武:现在我们已经学习了很多类档案,如果没有总目录,很容易失去整体视角。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng xuéxí le hěn duō lèi dàng’àn, rúguǒ méiyǒu zǒng mùlù, hěn róngyì shīqù zhěngtǐ shìjiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã học rất nhiều nhóm hồ sơ; nếu không có danh mục tổng sẽ rất dễ mất góc nhìn toàn hệ thống.

丁垂杨:所以资料要求学员建立行政人事档案总目录。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zīliào yāoqiú xuéyuán jiànlì xíngzhèng rénshì dàng’àn zǒng mùlù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tài liệu yêu cầu học viên xây dựng danh mục hồ sơ Hành chính Nhân sự tổng thể.

30.2. Nhóm 1: Hồ sơ tổ chức

黎云英:第一类是组织档案。
Lí Yún Yīng: Dì-yī lèi shì zǔzhī dàng’àn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ nhất là hồ sơ tổ chức.

30.3. Nhóm 2: Hồ sơ phòng ban

水仙:第二类是部门档案。
Shuǐ Xiān: Dì-èr lèi shì bùmén dàng’àn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ hai là hồ sơ phòng ban.

30.4. Nhóm 3: Hồ sơ chức danh

芳玲:第三类是职位档案。
Fāng Líng: Dì-sān lèi shì zhíwèi dàng’àn.
Phương Linh: Nhóm thứ ba là hồ sơ chức danh.

30.5. Nhóm 4: Hồ sơ nhân sự

丁垂杨:第四类是员工人事档案。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì lèi shì yuángōng rénshì dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ tư là hồ sơ nhân sự.

30.6. Nhóm 5: Hồ sơ lao động

黎云英:第五类是劳动档案。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ lèi shì láodòng dàng’àn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ năm là hồ sơ lao động.

30.7. Nhóm 6: Hồ sơ tuyển dụng

水仙:第六类是招聘档案。
Shuǐ Xiān: Dì-liù lèi shì zhāopìn dàng’àn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ sáu là hồ sơ tuyển dụng.

30.8. Nhóm 7: Hồ sơ thử việc

芳玲:第七类是试用期档案。
Fāng Líng: Dì-qī lèi shì shìyòngqī dàng’àn.
Phương Linh: Nhóm thứ bảy là hồ sơ thử việc.

30.9. Nhóm 8: Hồ sơ hợp đồng lao động

丁垂杨:第八类是劳动合同档案。
Dīng Chuíyáng: Dì-bā lèi shì láodòng hétóng dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ tám là hồ sơ hợp đồng lao động.

30.10. Nhóm 9: Hồ sơ tiền lương

黎云英:第九类是工资档案。
Lí Yún Yīng: Dì-jiǔ lèi shì gōngzī dàng’àn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ chín là hồ sơ tiền lương.

30.11. Nhóm 10: Hồ sơ chấm công

水仙:第十类是考勤档案。
Shuǐ Xiān: Dì-shí lèi shì kǎoqín dàng’àn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ mười là hồ sơ chấm công.

30.12. Nhóm 11: Hồ sơ BHXH

芳玲:第十一类是社会保险档案。
Fāng Líng: Dì-shíyī lèi shì shèhuì bǎoxiǎn dàng’àn.
Phương Linh: Nhóm thứ mười một là hồ sơ BHXH.

30.13. Nhóm 12: Hồ sơ hành chính

丁垂杨:第十二类是行政档案。
Dīng Chuíyáng: Dì-shí’èr lèi shì xíngzhèng dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ mười hai là hồ sơ hành chính.

30.14. Nhóm 13: Hồ sơ văn thư

黎云英:第十三类是文书档案。
Lí Yún Yīng: Dì-shísān lèi shì wénshū dàng’àn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ mười ba là hồ sơ văn thư.

30.15. Nhóm 14: Hồ sơ pháp lý

水仙:第十四类是法律档案。
Shuǐ Xiān: Dì-shísì lèi shì fǎlǜ dàng’àn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ mười bốn là hồ sơ pháp lý.

30.16. Nhóm 15: Hồ sơ tài sản và thiết bị

芳玲:第十五类是资产和设备档案。
Fāng Líng: Dì-shíwǔ lèi shì zīchǎn hé shèbèi dàng’àn.
Phương Linh: Nhóm thứ mười lăm là hồ sơ tài sản và thiết bị.

30.17. Danh mục tổng là cấp cao nhất của hệ thống tra cứu

阮明武:这十五类可以理解为总目录的第一层分类。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíwǔ lèi kěyǐ lǐjiě wéi zǒng mùlù de dì-yī céng fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu 15 nhóm này là tầng phân loại thứ nhất của danh mục tổng.

丁垂杨:进入某一类以后,再继续按照部门、年份、文件类型或者状态细分。
Dīng Chuíyáng: Jìnrù mǒu yí lèi yǐhòu, zài jìxù ànzhào bùmén, niánfèn, wénjiàn lèixíng huòzhě zhuàngtài xìfēn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi đi vào một nhóm, có thể tiếp tục chia theo phòng ban, năm, loại hồ sơ hoặc trạng thái.

30.18. Ví dụ số lượng hồ sơ theo 15 nhóm

黎云英:我们可以用一个训练模型来理解总目录规模。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ yòng yí ge xùnliàn móxíng lái lǐjiě zǒng mùlù guīmó.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể dùng một mô hình thực hành để hiểu quy mô danh mục tổng.

水仙:假设十五大类一共有四百八十份当前管理资料。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè shíwǔ dà lèi yígòng yǒu sì bǎi bāshí fèn dāngqián guǎnlǐ zīliào.
Thủy Tiên: Giả sử 15 nhóm lớn có tổng cộng 480 hồ sơ đang quản lý.

芳玲:第一次盘点找到四百六十七份。
Fāng Líng: Dì-yī cì pándiǎn zhǎodào sì bǎi liùshíqī fèn.
Phương Linh: Lần kiểm kê đầu tìm được 467 hồ sơ.

丁垂杨:十三份需要继续确认位置或者状态。
Dīng Chuíyáng: Shísān fèn xūyào jìxù quèrèn wèizhi huòzhě zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: 13 hồ sơ cần tiếp tục xác nhận vị trí hoặc trạng thái.

黎云英:可确认率大约是百分之九十七点三。
Lí Yún Yīng: Kě quèrèn lǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshíqī diǎn sān.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ xác nhận được khoảng 97,3%.

30.19. Danh mục không chỉ ghi tên thư mục

水仙:总目录是不是只写十五个名称就可以?
Shuǐ Xiān: Zǒng mùlù shì bú shì zhǐ xiě shíwǔ ge míngchēng jiù kěyǐ?
Thủy Tiên: Danh mục tổng có phải chỉ cần ghi 15 tên nhóm là đủ không ạ?

阮明武:作为实际管理工具,还可以继续扩展具体文件清单,但原资料这里只要求至少包含这十五组。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi shíjì guǎnlǐ gōngjù, hái kěyǐ jìxù kuòzhǎn jùtǐ wénjiàn qīngdān, dàn yuán zīliào zhèlǐ zhǐ yāoqiú zhìshǎo bāohán zhè shíwǔ zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng làm công cụ quản lý thực tế thì có thể mở rộng xuống danh sách hồ sơ cụ thể, nhưng tài liệu gốc ở đây chỉ yêu cầu tối thiểu gồm 15 nhóm này.

31. Mục tiêu thực hành cuối Buổi 1

31.1. Giải thích chức năng tổng thể của phòng Hành chính Nhân sự

阮明武:最后我们检查 Buổi 1 的学习结果。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu wǒmen jiǎnchá Buổi 1 de xuéxí jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta kiểm tra kết quả học tập của Buổi 1.

丁垂杨:第一个目标是能够解释行政人事部的总体功能。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī ge mùbiāo shì nénggòu jiěshì xíngzhèng rénshì bù de zǒngtǐ gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu thứ nhất là có thể giải thích chức năng tổng thể của phòng Hành chính Nhân sự.

31.2. Nhận diện các nhóm nghiệp vụ chính

黎云英:第二,要能够识别部门的主要业务组。
Lí Yún Yīng: Dì-èr, yào nénggòu shíbié bùmén de zhǔyào yèwù zǔ.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phải nhận diện được các nhóm nghiệp vụ chính của phòng.

31.3. Đọc và hiểu sơ đồ tổ chức

水仙:第三,要能够阅读和理解企业组织架构图。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, yào nénggòu yuèdú hé lǐjiě qǐyè zǔzhī jiàgòu tú.
Thủy Tiên: Thứ ba, phải đọc và hiểu được sơ đồ tổ chức doanh nghiệp.

31.4. Xác định hệ thống phòng ban

芳玲:第四,要能够识别公司有哪些部门。
Fāng Líng: Dì-sì, yào nénggòu shíbié gōngsī yǒu nǎxiē bùmén.
Phương Linh: Thứ tư, phải xác định được công ty có những phòng ban nào.

31.5. Hiểu quyết định thành lập phòng ban

丁垂杨:第五,要理解部门成立决定的管理原则。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ, yào lǐjiě bùmén chénglì juédìng de guǎnlǐ yuánzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, phải hiểu nguyên tắc quản lý quyết định thành lập phòng ban.

31.6. Hiểu vai trò quyết định bổ nhiệm

黎云英:第六,要理解任命决定的作用。
Lí Yún Yīng: Dì-liù, yào lǐjiě rènmìng juédìng de zuòyòng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phải hiểu vai trò của quyết định bổ nhiệm.

31.7. Hiểu danh sách chức danh và định biên

水仙:第七,要理解职位清单和人员编制。
Shuǐ Xiān: Dì-qī, yào lǐjiě zhíwèi qīngdān hé rényuán biānzhì.
Thủy Tiên: Thứ bảy, phải hiểu danh sách chức danh và định biên nhân sự.

31.8. Hiểu vai trò mô tả công việc

芳玲:第八,要理解职位描述为什么重要。
Fāng Líng: Dì-bā, yào lǐjiě zhíwèi miáoshù wèishénme zhòngyào.
Phương Linh: Thứ tám, phải hiểu vì sao mô tả công việc quan trọng.

31.9. Hiểu vai trò tiêu chuẩn chức danh

丁垂杨:第九,要理解职务标准的作用。
Dīng Chuíyáng: Dì-jiǔ, yào lǐjiě zhíwù biāozhǔn de zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, phải hiểu vai trò của tiêu chuẩn chức danh.

31.10. Nhận diện hệ thống hồ sơ pháp lý lao động

黎云英:第十,要能够识别劳动法律档案体系。
Lí Yún Yīng: Dì-shí, yào nénggòu shíbié láodòng fǎlǜ dàng’àn tǐxì.
Lê Vân Anh: Thứ mười, phải nhận diện được hệ thống hồ sơ pháp lý lao động.

31.11. Nhận diện hệ thống tiền lương và BHXH

水仙:第十一,要能够识别薪酬和社会保险管理体系。
Shuǐ Xiān: Dì-shíyī, yào nénggòu shíbié xīnchóu hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ tǐxì.
Thủy Tiên: Thứ mười một, phải nhận diện được hệ thống quản lý tiền lương và BHXH.

31.12. Nhận diện hồ sơ tuyển dụng

芳玲:第十二,要能够识别招聘核心档案。
Fāng Líng: Dì-shí’èr, yào nénggòu shíbié zhāopìn héxīn dàng’àn.
Phương Linh: Thứ mười hai, phải nhận diện được các hồ sơ tuyển dụng cốt lõi.

31.13. Nhận diện các nghiệp vụ hành chính

丁垂杨:第十三,要能够识别行政管理业务。
Dīng Chuíyáng: Dì-shísān, yào nénggòu shíbié xíngzhèng guǎnlǐ yèwù.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, phải nhận diện được các nghiệp vụ hành chính.

31.14. Kết nối toàn bộ nhóm công việc

黎云英:最后一个目标,就是能够把所有业务连接成一个统一的行政人事管理体系。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge mùbiāo, jiùshì nénggòu bǎ suǒyǒu yèwù liánjiē chéng yí ge tǒngyī de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ tǐxì.
Lê Vân Anh: Mục tiêu cuối cùng là có thể kết nối tất cả nghiệp vụ thành một hệ thống quản trị Hành chính Nhân sự thống nhất.

阮明武:这也是 Buổi 1 最重要的综合能力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yě shì Buổi 1 zuì zhòngyào de zōnghé nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là năng lực tổng hợp quan trọng nhất của Buổi 1.

31.15. Bài kiểm tra tình huống cuối buổi

阮明武:现在我们做一个综合练习。假设一家企业有九个部门、一百三十名员工和四十五个正式职位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge zōnghé liànxí. Jiǎshè yì jiā qǐyè yǒu jiǔ ge bùmén, yì bǎi sānshí míng yuángōng hé sìshíwǔ ge zhèngshì zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một bài thực hành tổng hợp. Giả sử một doanh nghiệp có 9 phòng ban, 130 nhân viên và 45 chức danh chính thức.

丁垂杨:第一步,我会先检查组织架构和九个部门是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù, wǒ huì xiān jiǎnchá zǔzhī jiàgòu hé jiǔ ge bùmén shì bú shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên, em sẽ kiểm tra sơ đồ tổ chức có thống nhất với 9 phòng ban hay không.

黎云英:然后检查部门成立决定、功能、职责和管理人员。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jiǎnchá bùmén chénglì juédìng, gōngnéng, zhízé hé guǎnlǐ rényuán.
Lê Vân Anh: Sau đó kiểm tra quyết định thành lập, chức năng, nhiệm vụ và người quản lý của các phòng.

水仙:再检查四十五个职位、人员编制、职位描述和职务标准。
Shuǐ Xiān: Zài jiǎnchá sìshíwǔ ge zhíwèi, rényuán biānzhì, zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Tiếp tục kiểm tra 45 chức danh, định biên, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

芳玲:然后检查劳动制度、工资保险、招聘和行政管理。
Fāng Líng: Ránhòu jiǎnchá láodòng zhìdù, gōngzī bǎoxiǎn, zhāopìn hé xíngzhèng guǎnlǐ.
Phương Linh: Sau đó kiểm tra quy chế lao động, lương bảo hiểm, tuyển dụng và quản lý hành chính.

阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.

31.16. Ví dụ chấm 14 năng lực cuối buổi

丁垂杨:如果把十四个学习目标分别作为一个检查点,就有十四个能力点。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎ shísì ge xuéxí mùbiāo fēnbié zuòwéi yí ge jiǎnchá diǎn, jiù yǒu shísì ge nénglì diǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu coi 14 mục tiêu học tập là 14 điểm kiểm tra thì có 14 điểm năng lực.

黎云英:假设一名学员已经掌握十二项。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè yì míng xuéyuán yǐjīng zhǎngwò shí’èr xiàng.
Lê Vân Anh: Giả sử một học viên đã nắm được 12 nội dung.

水仙:还有两项不熟悉。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu liǎng xiàng bù shúxī.
Thủy Tiên: Còn 2 nội dung chưa thành thạo.

芳玲:十二除以十四,大约是百分之八十五点七。
Fāng Líng: Shí’èr chúyǐ shísì, dàyuē shì bǎifēnzhī bāshíwǔ diǎn qī.
Phương Linh: 12 chia 14 tương đương khoảng 85,7%.

阮明武:这个比例只能作为训练反馈,不能简单代替真实能力评价。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bǐlì zhǐ néng zuòwéi xùnliàn fǎnkuì, bù néng jiǎndān dàitì zhēnshí nénglì píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ này chỉ có thể dùng làm phản hồi thực hành, không thể đơn giản thay thế đánh giá năng lực thực tế.

31.17. Xác định 2 năng lực còn yếu

黎云英:假设这个学员最弱的是薪酬保险体系和行政档案总目录。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zhège xuéyuán zuì ruò de shì xīnchóu bǎoxiǎn tǐxì hé xíngzhèng dàng’àn zǒng mùlù.
Lê Vân Anh: Giả sử học viên này yếu nhất ở hệ thống tiền lương bảo hiểm và danh mục hồ sơ hành chính tổng thể.

阮明武:那后续复习就可以重点回到这两部分。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hòuxù fùxí jiù kěyǐ zhòngdiǎn huí dào zhè liǎng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phần ôn tập tiếp theo có thể tập trung vào hai nội dung này.

31.18. Mục tiêu cuối cùng không phải học thuộc danh sách

水仙:所以 Buổi 1 不是让我们只背三十一项标题。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ Buổi 1 bú shì ràng wǒmen zhǐ bèi sānshíyī xiàng biāotí.
Thủy Tiên: Vì vậy Buổi 1 không phải chỉ bắt chúng ta học thuộc 31 tiêu đề.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.

芳玲:而是要知道每一类资料为什么存在。
Fāng Líng: Ér shì yào zhīdào měi yí lèi zīliào wèishénme cúnzài.
Phương Linh: Mà phải biết vì sao từng nhóm hồ sơ tồn tại.

丁垂杨:知道它跟哪一个业务连接。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào tā gēn nǎ yí ge yèwù liánjiē.
Đinh Thùy Dương: Biết nó kết nối với nghiệp vụ nào.

黎云英:知道什么时候需要更新。
Lí Yún Yīng: Zhīdào shénme shíhou xūyào gēngxīn.
Lê Vân Anh: Biết khi nào cần cập nhật.

水仙:知道应该在哪里查询。
Shuǐ Xiān: Zhīdào yīnggāi zài nǎlǐ cháxún.
Thủy Tiên: Biết phải tra cứu ở đâu.

31.19. Tổng kết toàn bộ Buổi 1

阮明武:Buổi 1 的核心,就是先建立一张完整的行政人事管理地图。
Ruǎn Míngwǔ: Buổi 1 de héxīn, jiùshì xiān jiànlì yì zhāng wánzhěng de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ dìtú.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của Buổi 1 là trước tiên xây dựng một “bản đồ” quản trị Hành chính Nhân sự hoàn chỉnh.

丁垂杨:从企业组织开始。
Dīng Chuíyáng: Cóng qǐyè zǔzhī kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Bắt đầu từ tổ chức doanh nghiệp.

黎云英:连接部门、职位、编制和管理层级。
Lí Yún Yīng: Liánjiē bùmén, zhíwèi, biānzhì hé guǎnlǐ céngjí.
Lê Vân Anh: Kết nối phòng ban, chức danh, định biên và cấp quản lý.

水仙:再连接职位描述和职务标准。
Shuǐ Xiān: Zài liánjiē zhíwèi miáoshù hé zhíwù biāozhǔn.
Thủy Tiên: Tiếp tục kết nối mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.

芳玲:然后进入劳动法律档案。
Fāng Líng: Ránhòu jìnrù láodòng fǎlǜ dàng’àn.
Phương Linh: Sau đó đi vào hồ sơ pháp lý lao động.

丁垂杨:进入薪酬和社会保险管理。
Dīng Chuíyáng: Jìnrù xīnchóu hé shèhuì bǎoxiǎn guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Đi vào quản lý tiền lương và BHXH.

黎云英:进入招聘和员工生命周期管理。
Lí Yún Yīng: Jìnrù zhāopìn hé yuángōng shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Đi vào tuyển dụng và quản lý vòng đời nhân viên.

水仙:同时还包括行政、文书、档案、法律资料和资产设备。
Shuǐ Xiān: Tóngshí hái bāokuò xíngzhèng, wénshū, dàng’àn, fǎlǜ zīliào hé zīchǎn shèbèi.
Thủy Tiên: Đồng thời còn bao gồm hành chính, văn thư, hồ sơ, tài liệu pháp lý và tài sản thiết bị.

阮明武:最后把所有工作连接起来,形成一个统一、能够查询、能够更新、能够持续运行的行政人事管理体系。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu bǎ suǒyǒu gōngzuò liánjiē qǐlái, xíngchéng yí ge tǒngyī, nénggòu cháxún, nénggòu gēngxīn, nénggòu chíxù yùnxíng de xíngzhèng rénshì guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kết nối tất cả công việc thành một hệ thống quản trị Hành chính Nhân sự thống nhất, có thể tra cứu, có thể cập nhật và có thể vận hành liên tục.

Ngữ pháp tiếng Trung thực dụng trong Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo được xây dựng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.

Đây là tài liệu học tiếng Trung chuyên sâu dành cho lĩnh vực Hành chính – Nhân sự, hướng tới những học viên đang làm việc hoặc có định hướng làm việc tại các bộ phận Human Resources Department, Administration Department, HR & Administration Department trong công ty, doanh nghiệp, tập đoàn và các tổ chức có sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc.

Giáo trình tập trung vào chủ đề nền tảng nhưng đặc biệt quan trọng:

Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp

行政人事部门概况与企业组织体系

Xíngzhèng rénshì bùmén gàikuàng yǔ qǐyè zǔzhī tǐxì

Thông qua hệ thống bài học chuyên ngành, người học không chỉ được bổ sung từ vựng tiếng Trung Hành chính Nhân sự mà còn từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung trong các tình huống công việc thực tế.

Tác phẩm thuộc hệ thống Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp được biên soạn theo định hướng kết hợp đồng thời ba yếu tố:

Tiếng Trung + Nghiệp vụ chuyên ngành + Tình huống thực tế doanh nghiệp.

Khác với phương pháp chỉ học những từ vựng Hành chính Nhân sự riêng lẻ, hệ thống giáo trình hướng người học đến khả năng sử dụng tiếng Trung trong cả một quy trình nghiệp vụ.

Ví dụ, học viên không chỉ học:

人事 – rénshì – nhân sự

行政 – xíngzhèng – hành chính

部门 – bùmén – phòng ban

组织 – zǔzhī – tổ chức

员工 – yuángōng – nhân viên

招聘 – zhāopìn – tuyển dụng

培训 – péixùn – đào tạo

考勤 – kǎoqín – chấm công

薪酬 – xīnchóu – tiền lương, thù lao

档案 – dàng’àn – hồ sơ

Mà còn phải biết cách đưa các từ vựng đó vào câu hoàn chỉnh, hội thoại công việc, quy trình xử lý nghiệp vụ và tình huống giao tiếp giữa các phòng ban.

Đối tượng học Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự

Giáo trình được xây dựng phù hợp với nhiều nhóm học viên khác nhau.

1. Nhân viên Hành chính Nhân sự

Những người đang làm việc trong các bộ phận:

人力资源部 – rénlì zīyuán bù – Phòng Nhân sự

行政部 – xíngzhèng bù – Phòng Hành chính

行政人事部 – xíngzhèng rénshì bù – Phòng Hành chính Nhân sự

综合管理部 – zōnghé guǎnlǐ bù – Phòng Quản lý tổng hợp

办公室 – bàngōngshì – Văn phòng

Người học có thể sử dụng nội dung giáo trình để tăng vốn từ và khả năng giao tiếp tiếng Trung phục vụ trực tiếp cho công việc.

2. Nhân sự làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc

Đối với người Việt Nam đang làm việc tại công ty Trung Quốc, Đài Loan hoặc doanh nghiệp có lãnh đạo và đối tác sử dụng tiếng Trung, vốn tiếng Trung giao tiếp thông thường thường chưa đủ.

Người học cần hiểu được những thuật ngữ như:

组织架构 – zǔzhī jiàgòu – cơ cấu tổ chức

岗位职责 – gǎngwèi zhízé – trách nhiệm vị trí công việc

部门职责 – bùmén zhízé – chức năng, trách nhiệm phòng ban

规章制度 – guīzhāng zhìdù – nội quy, quy chế

劳动合同 – láodòng hétóng – hợp đồng lao động

员工档案 – yuángōng dàng’àn – hồ sơ nhân viên

绩效考核 – jìxiào kǎohé – đánh giá hiệu suất

薪酬福利 – xīnchóu fúlì – lương và phúc lợi

人员编制 – rényuán biānzhì – định biên nhân sự

任命 – rènmìng – bổ nhiệm

调动 – diàodòng – điều động

离职 – lízhí – nghỉ việc

3. Sinh viên chuyên ngành tiếng Trung

Sinh viên học Ngôn ngữ Trung Quốc sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại nhiều bộ phận của doanh nghiệp.

Trong đó, Hành chính Nhân sự là một trong những lĩnh vực cần sử dụng lượng lớn thuật ngữ tiếng Trung liên quan đến:

tuyển dụng;

nhân sự;

hành chính;

hồ sơ;

văn bản;

hợp đồng;

đào tạo;

đánh giá;

tổ chức doanh nghiệp;

quản lý nhân viên;

chế độ lao động;

tiền lương;

phúc lợi;

quan hệ lao động.

Việc được tiếp xúc sớm với tiếng Trung chuyên ngành sẽ giúp người học rút ngắn khoảng cách giữa tiếng Trung trong giáo trình phổ thông và tiếng Trung được sử dụng tại doanh nghiệp.

Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự

Một trong những nội dung cốt lõi của giáo trình là giúp học viên hiểu được toàn bộ hệ thống công việc của phòng Hành chính Nhân sự.

Phòng Hành chính Nhân sự

行政人事部

Xíngzhèng rénshì bù

Phòng Hành chính Nhân sự không chỉ thực hiện tuyển dụng nhân viên mà còn đảm nhận nhiều nhóm nghiệp vụ khác nhau liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.

Nội dung đào tạo có thể bao gồm:

1. Xây dựng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

企业组织架构建设

Qǐyè zǔzhī jiàgòu jiànshè

Học viên tìm hiểu cách một doanh nghiệp được chia thành các phòng, ban, bộ phận, cấp quản lý và vị trí công việc.

2. Quản lý chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

部门职能与职责管理

Bùmén zhínéng yǔ zhízé guǎnlǐ

Mỗi phòng ban phải có chức năng, quyền hạn và phạm vi trách nhiệm rõ ràng.

3. Quản lý cơ cấu nhân sự

人员组织管理

Rényuán zǔzhī guǎnlǐ

Bao gồm số lượng nhân sự, cấp bậc quản lý, vị trí công việc, quan hệ báo cáo và phân công trách nhiệm.

4. Tuyển dụng nhân sự

人员招聘

Rényuán zhāopìn

Bao gồm xác định nhu cầu tuyển dụng, đăng tuyển, tiếp nhận hồ sơ, sàng lọc ứng viên, phỏng vấn, đánh giá và tiếp nhận nhân viên.

5. Quản lý hồ sơ nhân viên

员工档案管理

Yuángōng dàng’àn guǎnlǐ

Hồ sơ nhân viên phải được thiết lập, cập nhật, phân loại, lưu trữ và bảo mật theo quy định.

6. Quản lý hợp đồng lao động

劳动合同管理

Láodòng hétóng guǎnlǐ

Theo dõi ký kết, gia hạn, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng lao động.

7. Quản lý chấm công

考勤管理

Kǎoqín guǎnlǐ

Quản lý giờ làm việc, đi muộn, về sớm, nghỉ phép, tăng ca và các dữ liệu liên quan.

8. Quản lý tiền lương và phúc lợi

薪酬福利管理

Xīnchóu fúlì guǎnlǐ

Bao gồm chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp và chế độ phúc lợi dành cho người lao động.

9. Đào tạo và phát triển nhân viên

员工培训与发展

Yuángōng péixùn yǔ fāzhǎn

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của nhân viên.

10. Đánh giá hiệu suất làm việc

绩效考核

Jìxiào kǎohé

Thiết lập mục tiêu, tiêu chí và phương pháp đánh giá kết quả công việc.

Hệ thống tổ chức doanh nghiệp là nội dung nền tảng của Hành chính Nhân sự

Muốn học tiếng Trung Hành chính Nhân sự chuyên sâu, người học trước tiên phải hiểu được cách một doanh nghiệp được tổ chức.

Hệ thống tổ chức doanh nghiệp

企业组织体系

Qǐyè zǔzhī tǐxì

Một doanh nghiệp có thể bao gồm nhiều phòng ban như:

董事会 – dǒngshìhuì – Hội đồng quản trị

总经理办公室 – zǒngjīnglǐ bàngōngshì – Văn phòng Tổng giám đốc

行政人事部 – xíngzhèng rénshì bù – Phòng Hành chính Nhân sự

财务部 – cáiwù bù – Phòng Tài chính

会计部 – kuàijì bù – Phòng Kế toán

销售部 – xiāoshòu bù – Phòng Kinh doanh

市场部 – shìchǎng bù – Phòng Marketing

采购部 – cǎigòu bù – Phòng Thu mua

生产部 – shēngchǎn bù – Phòng Sản xuất

技术部 – jìshù bù – Phòng Kỹ thuật

质量管理部 – zhìliàng guǎnlǐ bù – Phòng Quản lý chất lượng

物流部 – wùliú bù – Phòng Logistics

客户服务部 – kèhù fúwù bù – Phòng Chăm sóc khách hàng

信息技术部 – xìnxī jìshù bù – Phòng Công nghệ thông tin

Mỗi phòng ban tiếp tục được chia thành các vị trí và cấp quản lý khác nhau.

Chính vì vậy, người học tiếng Trung chuyên ngành Hành chính Nhân sự cần có khả năng đọc hiểu:

组织结构图 – zǔzhī jiégòu tú – sơ đồ cơ cấu tổ chức

部门设置 – bùmén shèzhì – thiết lập phòng ban

岗位设置 – gǎngwèi shèzhì – thiết lập vị trí công việc

管理层级 – guǎnlǐ céngjí – cấp quản lý

汇报关系 – huìbào guānxì – quan hệ báo cáo

岗位说明书 – gǎngwèi shuōmíngshū – bản mô tả công việc

职责权限 – zhízé quánxiàn – trách nhiệm và quyền hạn

Học tiếng Trung thông qua quy trình nghiệp vụ thực tế

Điểm quan trọng của tiếng Trung chuyên ngành là người học phải biết sử dụng ngôn ngữ trong một quy trình công việc cụ thể.

Ví dụ, khi thành lập một phòng ban mới, bộ phận Hành chính Nhân sự có thể phải thực hiện hàng loạt công việc:

确定部门名称。

Quèdìng bùmén míngchēng.

Xác định tên phòng ban.

明确部门职能。

Míngquè bùmén zhínéng.

Làm rõ chức năng của phòng ban.

确定部门岗位。

Quèdìng bùmén gǎngwèi.

Xác định các vị trí thuộc phòng ban.

制定岗位职责。

Zhìdìng gǎngwèi zhízé.

Xây dựng trách nhiệm của từng vị trí.

确定人员编制。

Quèdìng rényuán biānzhì.

Xác định định biên nhân sự.

制定组织结构图。

Zhìdìng zǔzhī jiégòu tú.

Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức.

发布部门成立通知。

Fābù bùmén chénglì tōngzhī.

Ban hành thông báo thành lập phòng ban.

通过这样的学习方式,学习者能够把专业词汇、语法结构和实际工作流程结合起来。

Tōngguò zhèyàng de xuéxí fāngshì, xuéxízhě nénggòu bǎ zhuānyè cíhuì, yǔfǎ jiégòu hé shíjì gōngzuò liúchéng jiéhé qǐlái.

Thông qua phương pháp học này, người học có thể kết hợp từ vựng chuyên ngành, cấu trúc ngữ pháp và quy trình công việc thực tế với nhau.

Chuyên đề xây dựng hệ thống hồ sơ tổ chức doanh nghiệp

Một nội dung chuyên sâu khác của giáo trình là quản lý hồ sơ liên quan đến cơ cấu tổ chức.

企业组织管理档案

Qǐyè zǔzhī guǎnlǐ dàng’àn

Hệ thống hồ sơ có thể bao gồm:

sơ đồ tổ chức;

quyết định thành lập doanh nghiệp;

quyết định thành lập phòng ban;

quyết định thay đổi cơ cấu;

quy định chức năng phòng ban;

quy định nhiệm vụ phòng ban;

mô tả vị trí công việc;

quyết định bổ nhiệm;

quyết định miễn nhiệm;

quyết định điều động;

hồ sơ phân quyền;

hồ sơ thay đổi nhân sự quản lý;

hồ sơ cơ cấu tổ chức theo từng thời kỳ.

Các tài liệu này không chỉ cần được lập mà còn phải được phân loại và lưu trữ khoa học.

组织档案分类与归档

Zǔzhī dàng’àn fēnlèi yǔ guīdàng

Công việc có thể bao gồm:

按部门分类档案。

Àn bùmén fēnlèi dàng’àn.

Phân loại hồ sơ theo phòng ban.

按文件类型分类。

Àn wénjiàn lèixíng fēnlèi.

Phân loại theo loại văn bản.

按年度分类。

Àn niándù fēnlèi.

Phân loại theo năm.

按照文件有效状态分类。

Ànzhào wénjiàn yǒuxiào zhuàngtài fēnlèi.

Phân loại theo tình trạng hiệu lực của văn bản.

统一文件命名规则。

Tǒngyī wénjiàn mìngmíng guīzé.

Thống nhất quy tắc đặt tên file.

确保档案可以快速查询。

Quèbǎo dàng’àn kěyǐ kuàisù cháxún.

Bảo đảm hồ sơ có thể được tra cứu nhanh chóng.

防止重要档案丢失。

Fángzhǐ zhòngyào dàng’àn diūshī.

Ngăn ngừa thất lạc hồ sơ quan trọng.

Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Trung tại doanh nghiệp

Giáo trình không dừng lại ở việc giải thích thuật ngữ.

Người học cần tiến tới khả năng trao đổi công việc bằng những câu như:

我们需要重新调整公司的组织架构。

Wǒmen xūyào chóngxīn tiáozhěng gōngsī de zǔzhī jiàgòu.

Chúng ta cần điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức của công ty.

这个部门主要负责什么工作?

Zhège bùmén zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?

Phòng ban này chủ yếu phụ trách công việc gì?

这个岗位的主要职责是什么?

Zhège gǎngwèi de zhǔyào zhízé shì shénme?

Trách nhiệm chính của vị trí này là gì?

我们需要明确各部门之间的工作关系。

Wǒmen xūyào míngquè gè bùmén zhījiān de gōngzuò guānxì.

Chúng ta cần làm rõ mối quan hệ công việc giữa các phòng ban.

这份任命文件还有效吗?

Zhè fèn rènmìng wénjiàn hái yǒuxiào ma?

Văn bản bổ nhiệm này còn hiệu lực không?

请把最新的组织结构图发给我。

Qǐng bǎ zuìxīn de zǔzhī jiégòu tú fā gěi wǒ.

Vui lòng gửi cho tôi sơ đồ tổ chức mới nhất.

所有组织档案都需要统一归档。

Suǒyǒu zǔzhī dàng’àn dōu xūyào tǒngyī guīdàng.

Toàn bộ hồ sơ tổ chức đều cần được lưu trữ thống nhất.

通过大量这样的工作场景训练,学习者可以逐渐形成真正的企业汉语应用能力。

Tōngguò dàliàng zhèyàng de gōngzuò chǎngjǐng xùnliàn, xuéxízhě kěyǐ zhújiàn xíngchéng zhēnzhèng de qǐyè Hànyǔ yìngyòng nénglì.

Thông qua việc luyện tập số lượng lớn các tình huống công việc như vậy, người học có thể từng bước hình thành năng lực ứng dụng tiếng Trung thực tế trong doanh nghiệp.

Giáo trình đồng thời là tài liệu giảng dạy chuyên đề HR & Administration

Bên cạnh mục đích tự học, Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp còn được xây dựng như nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy chuyên đề:

HR & Administration

Human Resources & Administration

行政与人力资源管理

Xíngzhèng yǔ rénlì zīyuán guǎnlǐ

Nội dung có thể được triển khai thành hệ thống bài học từ cơ bản đến chuyên sâu, bao phủ toàn bộ vòng đời của người lao động và hoạt động quản trị Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp.

Từ khi doanh nghiệp xác định nhu cầu nhân lực:

人员需求

Rényuán xūqiú

Đến khi tuyển dụng:

招聘

Zhāopìn

Tiếp nhận nhân viên:

员工入职

Yuángōng rùzhí

Đào tạo:

培训

Péixùn

Phân công công việc:

工作分配

Gōngzuò fēnpèi

Đánh giá hiệu suất:

绩效考核

Jìxiào kǎohé

Điều chỉnh lương:

薪资调整

Xīnzī tiáozhěng

Thăng chức:

晋升

Jìnshēng

Điều động:

调动

Diàodòng

Cho tới nghỉ việc:

离职

Lízhí

Toàn bộ quá trình đều có thể trở thành ngữ cảnh để học viên luyện tiếng Trung chuyên ngành một cách hệ thống.

Kết hợp từ vựng, ngữ pháp, hội thoại và nghiệp vụ

Định hướng quan trọng của hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành ChineMaster EDU là không tách rời ngôn ngữ khỏi hoàn cảnh sử dụng.

Một thuật ngữ mới cần được triển khai thông qua nhiều tầng kiến thức:

Từ đơn → Từ ghép → Cụm từ → Cấu trúc câu → Hội thoại → Tình huống → Quy trình nghiệp vụ.

Ví dụ với từ:

档案 – dàng’àn – hồ sơ

Người học có thể tiếp tục mở rộng:

人事档案 – rénshì dàng’àn – hồ sơ nhân sự

员工档案 – yuángōng dàng’àn – hồ sơ nhân viên

组织档案 – zǔzhī dàng’àn – hồ sơ tổ chức

电子档案 – diànzǐ dàng’àn – hồ sơ điện tử

纸质档案 – zhǐzhì dàng’àn – hồ sơ giấy

档案管理 – dàng’àn guǎnlǐ – quản lý hồ sơ

档案分类 – dàng’àn fēnlèi – phân loại hồ sơ

档案归档 – dàng’àn guīdàng – lưu trữ hồ sơ

档案查询 – dàng’àn cháxún – tra cứu hồ sơ

档案保存 – dàng’àn bǎocún – bảo quản hồ sơ

Sau đó tiếp tục đưa từ vào câu:

人事部门需要建立完整的员工档案。

Rénshì bùmén xūyào jiànlì wánzhěng de yuángōng dàng’àn.

Phòng Nhân sự cần thiết lập hồ sơ nhân viên hoàn chỉnh.

所有文件都应该按照规定及时归档。

Suǒyǒu wénjiàn dōu yīnggāi ànzhào guīdìng jíshí guīdàng.

Tất cả tài liệu đều phải được lưu trữ kịp thời theo quy định.

这种学习模式 giúp người học phát triển khả năng sử dụng từ vựng thay vì chỉ ghi nhớ nghĩa của từ.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng và lưu trữ trong hệ thống tài liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.

Đây là hệ thống lưu trữ các tài liệu, bài giảng, giáo án và giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng phục vụ hoạt động đào tạo tiếng Trung trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được giới thiệu tại địa chỉ:

Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội – khu vực Ngã Tư Sở, Royal City.

Hệ thống ChineMaster EDU triển khai các chương trình đào tạo tiếng Trung trực tuyến với nội dung giảng dạy được xây dựng theo hệ thống giáo trình riêng của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Kho tri thức tiếng Trung chuyên ngành Hành chính Nhân sự

Hành chính Nhân sự là một lĩnh vực rất rộng.

Nếu chỉ dừng lại ở một vài chủ đề như tuyển dụng, chấm công hoặc tiền lương thì chưa thể phản ánh đầy đủ hoạt động của một phòng Hành chính Nhân sự trong doanh nghiệp.

Do đó, hệ thống giáo trình cần tiếp tục mở rộng sang nhiều chuyên đề như:

tổng quan phòng Hành chính Nhân sự;

hệ thống tổ chức doanh nghiệp;

xây dựng sơ đồ tổ chức;

chức năng và nhiệm vụ phòng ban;

xây dựng vị trí công việc;

định biên nhân sự;

mô tả công việc;

tuyển dụng;

tiếp nhận nhân viên;

thử việc;

ký hợp đồng lao động;

quản lý hồ sơ nhân sự;

chấm công;

nghỉ phép;

tăng ca;

tiền lương;

tiền thưởng;

phụ cấp;

phúc lợi;

bảo hiểm;

đào tạo nhân viên;

đánh giá hiệu suất;

thăng chức;

bổ nhiệm;

miễn nhiệm;

điều chuyển;

khen thưởng;

kỷ luật;

quan hệ lao động;

nghỉ việc;

bàn giao công việc;

quản lý tài sản;

văn phòng phẩm;

quản lý con dấu;

quản lý văn bản;

quản lý công văn;

quản lý hồ sơ;

quản lý phòng họp;

quản lý phương tiện;

quản lý khách đến công ty;

tổ chức hội nghị;

tổ chức sự kiện nội bộ;

an toàn lao động;

phòng cháy chữa cháy;

an ninh doanh nghiệp;

văn hóa doanh nghiệp;

nội quy lao động;

quy chế doanh nghiệp;

hệ thống biểu mẫu Hành chính Nhân sự;

số hóa hồ sơ;

bảo mật dữ liệu nhân sự.

Mỗi chuyên đề đều có thể tiếp tục được triển khai thành một hệ thống từ vựng, cấu trúc câu, hội thoại, bài đọc và tình huống nghiệp vụ chuyên sâu.

Học tiếng Trung để sử dụng được trong công việc thực tế

Mục tiêu cuối cùng của việc học tiếng Trung chuyên ngành không phải là ghi nhớ càng nhiều thuật ngữ càng tốt.

Mục tiêu quan trọng hơn là người học có thể:

nghe hiểu công việc;

đọc hiểu tài liệu;

trao đổi với đồng nghiệp;

viết email và thông báo;

đọc biểu mẫu;

xử lý hồ sơ;

tham gia cuộc họp;

báo cáo công việc;

giải quyết vấn đề bằng tiếng Trung.

Đó cũng chính là lý do những chủ đề như Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp cần được học một cách hệ thống ngay từ nền tảng.

Khi hiểu được doanh nghiệp được tổ chức như thế nào, chức năng của từng bộ phận là gì, vị trí nào chịu trách nhiệm cho công việc nào và các phòng ban phối hợp với nhau ra sao, người học mới có nền tảng để tiếp tục nghiên cứu những nghiệp vụ Hành chính Nhân sự chuyên sâu hơn.

Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành gắn với môi trường doanh nghiệp

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành một phần trong hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành Hành chính Nhân sự của ChineMaster EDU – MASTEREDU.

Nội dung giáo trình kết nối kiến thức tiếng Trung với quy trình vận hành thực tế trong doanh nghiệp, giúp học viên từng bước chuyển từ:

học từ vựng

sang

hiểu câu

sang

giao tiếp

sang

xử lý công việc bằng tiếng Trung.

Đây là bước chuyển đặc biệt quan trọng đối với những người học tiếng Trung với mục tiêu nghề nghiệp.

Giá trị của Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự

Thông qua chủ đề Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp, học viên có thể xây dựng nền tảng kiến thức gồm:

Kiến thức tiếng Trung

掌握行政人事专业汉语。

Zhǎngwò xíngzhèng rénshì zhuānyè Hànyǔ.

Nắm vững tiếng Trung chuyên ngành Hành chính Nhân sự.

Kiến thức doanh nghiệp

了解企业组织体系。

Liǎojiě qǐyè zǔzhī tǐxì.

Hiểu hệ thống tổ chức doanh nghiệp.

Kiến thức nghiệp vụ

熟悉行政人事工作流程。

Shúxī xíngzhèng rénshì gōngzuò liúchéng.

Làm quen và nắm được quy trình công việc Hành chính Nhân sự.

Năng lực giao tiếp

提高企业汉语沟通能力。

Tígāo qǐyè Hànyǔ gōutōng nénglì.

Nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung trong doanh nghiệp.

Năng lực xử lý công việc

提高使用汉语处理实际工作的能力。

Tígāo shǐyòng Hànyǔ chǔlǐ shíjì gōngzuò de nénglì.

Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung để xử lý công việc thực tế.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình ChineMaster EDU

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ theo nhiều chuyên ngành và nhiều tình huống sử dụng khác nhau trong hệ sinh thái ChineMaster EDU – MASTEREDU.

Trong hệ thống này, tiếng Trung không chỉ được giảng dạy như một môn ngoại ngữ mà còn được kết hợp với các chủ đề chuyên môn và môi trường nghề nghiệp.

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp tiếp tục mở rộng hướng đào tạo này sang lĩnh vực Human Resources & Administration, tạo thêm nguồn học liệu cho học viên muốn phát triển tiếng Trung phục vụ công việc tại doanh nghiệp.

Các nội dung của tác phẩm được xây dựng và lưu trữ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, cùng hệ thống bài giảng, giáo án và tài liệu đào tạo của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu tiếng Trung chuyên ngành tập trung vào nền tảng quan trọng của hoạt động HR & Administration.

Thông qua việc kết hợp:

Từ vựng chuyên ngành + Ngữ pháp + Cấu trúc câu + Hội thoại + Quy trình nghiệp vụ + Tình huống doanh nghiệp, giáo trình hướng đến việc giúp học viên không chỉ hiểu tiếng Trung mà còn từng bước sử dụng tiếng Trung để thực hiện công việc Hành chính Nhân sự trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Từ việc nhận diện cơ cấu tổ chức, xác định chức năng phòng ban, xây dựng hệ thống vị trí, quản lý hồ sơ tổ chức cho tới giao tiếp và phối hợp giữa các bộ phận, toàn bộ nội dung tạo thành nền móng để người học tiếp tục tiến sâu vào những chuyên đề tiếng Trung Hành chính Nhân sự ở trình độ cao hơn.

Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ – ChineMaster EDU – MASTEREDU tiếp tục bổ sung một chuyên đề quan trọng vào hệ thống học liệu tiếng Trung chuyên ngành dành cho cộng đồng học viên muốn đưa tiếng Trung trực tiếp vào môi trường nghề nghiệp và công việc doanh nghiệp.

Kiệt Tác Hán Ngữ Chuyên Ngành: “Giáo Trình Hán Ngữ Hành Chính Nhân Sự – Tổng Quan Phòng Hành Chính Nhân Sự Và Hệ Thống Tổ Chức Doanh Nghiệp” Từ Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, nguồn nhân lực thành thạo tiếng Trung chuyên ngành đang trở thành “chìa khóa vàng” cho các doanh nghiệp. Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết này, Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã chính thức được ra mắt. Đây được giới chuyên môn đánh giá là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình Hán ngữ tại hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU).

1. Cuốn Cẩm Nang “Gối Đầu Giường” Cho Bộ Phận HR & Administration

Khác với những giáo trình giao tiếp thông thường, cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung chuyên ngành Hành chính và Nhân sự được thiết kế chuyên sâu và bài bản. Tác phẩm đặc biệt dành riêng cho các bạn học viên đang công tác, làm việc ở bộ phận HR & Administration Department của công ty hoặc các doanh nghiệp đa quốc gia.

Thông qua cuốn giáo trình, người học sẽ được trang bị hệ thống từ vựng chuyên ngành, cấu trúc ngữ pháp chuẩn xác và các tình huống giao tiếp thực tế chốn công sở. Ngoài ra, tác phẩm này còn là nguồn tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên đề HR & Administration vô giá, hỗ trợ đắc lực cho công tác đào tạo nhân sự nội bộ.

2. Thư Viện ChineMaster EDU: Kho Tàng Tri Thức Bất Tận

Một trong những điểm tạo nên sự đẳng cấp của cuốn sách chính là không gian lưu trữ của nó. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện đang được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.

Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU không chỉ là một thư viện thông thường, mà chính là nơi chuyên cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Khối lượng kiến thức tại đây là minh chứng rõ nét nhất cho tâm huyết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, người đã miệt mài cống hiến cho nền giáo dục Hán ngữ nước nhà.

3. Trung Tâm Đào Tạo Uy Tín Hàng Đầu Tại Hà Nội

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU tự hào tọa lạc tại địa chỉ đắc địa: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội (Ngã Tư Sở – Royal City). Nơi đây không chỉ là không gian bảo tồn tri thức mà còn là địa chỉ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu.

Đến với ChineMaster EDU, học viên sẽ được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy. Mọi lộ trình học tập đều được thiết kế chặt chẽ, logic theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giúp người học rút ngắn thời gian và tối đa hóa hiệu quả tiếp thu kiến thức.

4. Khẳng Định Giá Trị Độc Quyền Tuyệt Đối

Để bảo vệ bản quyền tri thức và đảm bảo chất lượng giảng dạy nguyên bản, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Hành chính Nhân sự Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và chỉ có duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Do đó, quý học viên và độc giả cần lưu ý: Tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều không có ở bất kỳ nhà sách, nền tảng thương mại điện tử hay kênh nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Sự độc quyền này là lời cam kết mạnh mẽ nhất về chất lượng, uy tín và vị thế độc tôn của hệ thống MASTEREDU trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung chuẩn HSK 3.0 dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, ngoài ra, tác phẩm này còn là tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày chuyên đề luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu BÍ MẬT CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và vô số tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều không có ở bất kỳ kênh nào khác ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.