Home Học tiếng Trung online Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online

Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online

190 views
Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online - Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế - Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại - Khóa học luyện dịch tiếng Trung thương mại ChineMaster Thầy Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online

Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online mỗi ngày cùng Thầy Vũ theo hệ thống giáo án giảng dạy trực tuyến rất bài bản và hệ thống của bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập. Hiện nay bộ giáo trình học tiếng Trung thương mại này chỉ được bán duy nhất và độc quyền phân phối bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Mỗi ngày các bạn trợ giảng tiếng Trung của Thầy Vũ đều update thêm nhiều tài liệu học tiếng Trung thương mại online miễn phí để các bạn được tiếp cận với nguồn tài nguyên học tiếng Trung thương mại online miễn phí vô tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là chuyên gia đào tạo các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản nâng cao, các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao, các khóa học luyện thi HSK online, luyện thi HSKK online và luyện thi TOCFL online.

Bên dưới là link đăng ký khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao học trực tuyến cùng Thầy Vũ.

Khóa học tiếng Trung thương mại online

Trước khi đi vào bài mới này, chúng ta cần ôn tập lại kiến thức của bài học hôm trước tại link bên dưới nhé.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại

Trung tâm học tiếng Trung online ChineMaster là đơn vị tiên phong dẫn đầu về chất lượng giảng dạy cũng như đào tạo các khóa học tiếng Trung online miễn phí và khóa học tiếng Trung online trả phí được thiết kế giáo án bài giảng bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ.

Các bài tập luyện dịch thương mại tiếng Trung online của Thầy Vũ đều tập trung vào phát triển kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại và nâng cao kỹ năng dịch thuật tiếng Trung thương mại.

Bạn nào muốn tham gia khóa học tiếng Trung online qua Skype cùng Thầy thì đăng ký lớp theo hướng dẫn bên dưới đây.

Khóa học tiếng Trung online qua Skype

Các bạn học viên lớp online lưu ý cần cài bộ gõ tiếng Trung cho máy tính để học tiếng Trung thương mại online cùng Thầy Vũ nhé. Bạn nào chưa có bản cài đặt mới nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin thì tải xuống ở ngay link dưới.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Lớp tiếng Trung thương mại online miễn phí dành cho các bạn học viên chưa phải là chính thức, tuy nhiên, bạn nên tham gia khóa học order Taobao 1688 Tmall hay còn gọi là khóa học nhập hàng Taobao Tmall 1688 để biết cách tự nhập hàng Trung Quốc tận gốc với giá tốt nhất tại xưởng Trung Quốc nhé.

Khóa học order Taobao

Tiếp theo ngay sau đây chúng ta sẽ cùng vào nội dung chính của bài giảng hôm nay Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online. Các bạn học viên chú ý đọc thật kỹ và gửi đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online này lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được chấm bài nhé.

Văn bản Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên ChineMaster.

质子泵抑制剂或 PPI 是一类用于帮助缓解由酸反流和胃溃疡引起的胃灼热的药物。

减少胃酸可以帮助溃疡愈合或防止它们形成。

许多胃灼热的人会感到不适,因为用于防止胃酸和食物颗粒回流到食道(食物管道)的特殊阀门没有完全关闭。

因此,胃产生的酸会刺激食道内壁,引起胃灼热、刺激、胸痛和咳嗽等症状。

PPI 的作用是防止胃中的酸泵(质子泵)释放盐酸,因此即使胃上方的阀门没有正确关闭,流入食物管道并刺激其内壁的酸也会减少。

较少的酸也意味着溃疡的可能性降低。

许多人未能遵循药物标签说明并在症状出现时服用 PPI,这可能发生在饭后。以这种方式服用它们通常是无效的。

这是因为如果你在饭前或饭后服用 PPI,当它开始工作时,你的胃已经释放了大部分酸。

为获得最佳效果,请在吃重餐前 30 分钟服用 PPI,或者在一天中您注意到自己最不舒服的时候空腹服用。

这使药物有足够的时间关闭导致胃灼热的酸泵。

如果您对药物中的活性或非活性成分过敏,请勿服用 PPI。

帕金森病是一种运动障碍,当大脑某个部分的神经细胞(神经元)不再产生化学多巴胺时就会发生。

这种情况有时也被称为激动性麻痹或颤抖性麻痹。

帕金森基金会估计,每年有 60,000 名美国人被诊断出患有帕金森病。然而,患上这种疾病的真实人数可能要高得多。

帕金森病的症状和可能的治疗方法在与阿育吠陀相关的文本中进行了讨论,阿育吠陀是一种古老的印度医学实践,早在公元前 5,000 年就已经存在。 2500多年前,中国第一本医学著作《黄帝内经素问》中也提到了类似帕金森病的病症。

帕金森病在 1817 年由伦敦医生、皇家外科学院成员、医学博士詹姆斯·帕金森 (James Parkinson) 医学博士发表的一篇名为“关于摇晃性麻痹的论文”的论文中得到了正式承认。

Parkinson 博士 (1755-1824) 观察到了现在称为帕金森病的典型症状,包括震颤、僵硬和姿势不稳。他推测,这种疾病的发展是由于大脑髓质区域的问题。

直到 1861 年,帕金森的论文才受到关注,当时法国神经学家让-马丁·夏科特 (Jean-Martin Charcot) 和他的同事将这种疾病与其他神经系统疾病区分开来,并将其称为“帕金森病”。

帕金森病没有快速或简单的诊断测试,因此患者可能会在没有确认更具体的病症的情况下接受帕金森病的初步诊断。

经典帕金森病——被称为特发性,因为它没有已知的原因——是最常见和最可治疗的帕金森病。

大约 15% 的帕金森综合征患者有非典型变异,也称为帕金森综合征。

帕金森病的主要症状——颤抖、肌肉僵硬、运动缓慢和平衡受损——因人而异,但随着时间的推移,它们通常会变得更糟。

帕金森氏症的体征和症状分为两类:运动型(运动相关)和非运动型(如认知问题、睡眠障碍和精神病)。

I 期症状仅出现在身体的一侧。

II 期症状出现在身体两侧。没有平衡减损。

第三阶段平衡损害已经开始。在这个轻度到中度
在疾病的阶段,这个人仍然是身体独立的。

阶段 IV 这个阶段的特点是严重残疾,但该人仍然能够独立行走或站立。

阶段 V 除非有人协助,否则此人必须坐轮椅或卧床不起。

大多数帕金森病病例是特发性的,这意味着病因尚不清楚。

人们普遍认为,帕金森氏症患者可能在遗传上容易感染这种疾病,而环境中的一个或多个未知因素最终引发了这种疾病。

帕金森病的大部分症状来自大脑中称为黑质的区域的神经元丢失。

通常,大脑这部分的神经元会产生化学信使(神经递质)多巴胺,从而与大脑的另一个区域纹状体进行交流。

这种交流有助于产生平稳、有目的的运动。当黑质中的神经元死亡时,由此产生的交流障碍会导致帕金森氏症的运动(运动相关)症状。

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online ứng dụng thực tế.

Zhízǐ bèng yìzhì jì huò PPI shì yī lèi yòng yú bāngzhù huǎnjiě yóu suān fǎn liú hé wèi kuìyáng yǐnqǐ de wèi zhuórè di yàowù.

Jiǎnshǎo wèisuān kěyǐ bāngzhù kuìyáng yùhé huò fángzhǐ tāmen xíngchéng.

Xǔduō wèi zhuórè de rén huì gǎndào bùshì, yīnwèi yòng yú fángzhǐ wèisuān hé shíwù kēlì huíliú dào shídào (shíwù guǎndào) de tèshū fámén méiyǒu wánquán guānbì.

Yīncǐ, wèi chǎnshēng de suān huì cìjī shídào nèibì, yǐnqǐ wèi zhuórè, cìjī, xiōngtòng hé késòu děng zhèngzhuàng.

PPI de zuòyòng shì fángzhǐ wèi zhōng de suān bèng (zhízǐ bèng) shìfàng yánsuān, yīncǐ jíshǐ wèi shàngfāng de fámén méiyǒu zhèngquè guānbì, liúrù shíwù guǎndào bìng cìjī qí nèibì de suān yě huì jiǎnshǎo.

Jiào shǎo de suān yě yìwèizhe kuìyáng de kěnéng xìng jiàngdī.

Xǔduō rén wèi néng zūnxún yàowù biāoqiān shuōmíng bìng zài zhèngzhuàng chūxiàn shí fúyòng PPI, zhè kěnéng fāshēng zài fàn hòu. Yǐ zhè zhǒng fāngshì fúyòng tāmen tōngcháng shì wúxiào de.

Zhè shì yīnwèi rúguǒ nǐ zài fàn qián huò fàn hòu fúyòng PPI, dāng tā kāishǐ gōngzuò shí, nǐ de wèi yǐjīng shìfàngle dà bùfèn suān.

Wèi huòdé zuì jiā xiàoguǒ, qǐng zài chīzhòng cān qián 30 fēnzhōng fúyòng PPI, huòzhě zài yītiān zhōng nín zhùyì dào zìjǐ zuì bú shūfú de shíhòu kōngfù fúyòng.

Zhè shǐ yàowù yǒu zúgòu de shíjiān guānbì dǎozhì wèi zhuórè de suān bèng.

Rúguǒ nín duì yàowù zhòng de huóxìng huò fēi huóxìng chéngfèn guòmǐn, qǐng wù fúyòng PPI.

Pà jīnsēn bìng shì yī zhǒng yùndòng zhàng’ài, dāng dànǎo mǒu gè bùfèn de shénjīng xìbāo (shénjīng yuán) bù zài chǎnshēng huàxué duōbā’àn shí jiù huì fāshēng.

Zhè zhǒng qíngkuàng yǒushí yě bèi chēng wèi jīdòng xìng mábì huò chàndǒu xìng mábì.

Pà jīnsēn jījīn huì gūjì, měinián yǒu 60,000 míng měiguó rén bèi zhěnduàn chū huàn yǒu pà jīnsēn bìng. Rán’ér, huàn shàng zhè zhǒng jíbìng de zhēnshí rénshù kěnéng yào gāo dé duō.

Pà jīnsēn bìng de zhèngzhuàng hàn kěnéng de zhìliáo fāngfǎ zài yǔ āyù fèi tuó xiāngguān de wénběn zhōng jìnxíngle tǎolùn, āyù fèi tuó shì yī zhǒng gǔlǎo de yìndù yīxué shíjiàn, zǎo zài gōngyuán qián 5,000 nián jiù yǐjīng cúnzài. 2500 Duōnián qián, zhōngguó dì yī běn yīxué zhùzuò “huángdì nèijīng sù wèn” zhōng yě tí dàole lèisì pà jīnsēn bìng de bìngzhèng.

Pà jīnsēn bìng zài 1817 nián yóu lúndūn yīshēng, huángjiā wài kēxuéyuàn chéngyuán, yīxué bóshì zhānmǔsī·pà jīnsēn (James Parkinson) yīxué bóshì fābiǎo de yī piān míng wèi “guānyú yáohuàng xìng mábì dì lùnwén” dì lùnwén zhōng dédàole zhèngshì chéngrèn.

Parkinson bóshì (1755-1824) guānchá dàole xiànzài chēng wèi pà jīnsēn bìng de diǎnxíng zhèngzhuàng, bāokuò zhènchàn, jiāngyìng hé zīshì bù wěn. Tā tuīcè, zhè zhǒng jíbìng de fǎ zhǎn shì yóuyú dànǎosuǐ zhì qūyù de wèntí.

Zhídào 1861 nián, pà jīnsēn dì lùnwén cái shòudào guānzhù, dāngshí fàguó shénjīng xué jiā ràng-mǎdīng·xià kē tè (Jean-Martin Charcot) hé tā de tóngshì jiāng zhè zhǒng jíbìng yǔ qítā shénjīng xìtǒng jíbìng qūfēn kāi lái, bìng jiāng qí chēng wèi “pà jīnsēn bìng”.

Pà jīnsēn bìng méiyǒu kuàisù huò jiǎndān de zhěnduàn cèshì, yīncǐ huànzhě kěnéng huì zài méiyǒu quèrèn gèng jùtǐ de bìngzhèng de qíngkuàng xià jiēshòu pà jīnsēn bìng de chūbù zhěnduàn.

Jīngdiǎn pà jīnsēn bìng——bèi chēng wèi tè fā xìng, yīnwèi tā méiyǒu yǐ zhī de yuányīn——shì zuì chángjiàn hé zuì kě zhìliáo de pà jīnsēn bìng.

Dàyuē 15% de pà jīnsēn zònghé zhēng huànzhě yǒu fēidiǎn xíng biànyì, yě chēng wèi pà jīnsēn zònghé zhēng.

Pà jīnsēn bìng de zhǔyào zhèngzhuàng——chàndǒu, jīròu jiāngyìng, yùndòng huǎnmàn hé pínghéng shòu sǔn——yīn rén ér yì, dàn suízhe shíjiān de tuīyí, tāmen tōngcháng huì biàn dé gèng zāo.

Pà jīnsēn shì zhèng de tǐzhēng hé zhèngzhuàng fēn wéi liǎng lèi: Yùndòng xíng (yùndòng xiāngguān) hé fēi yùndòng xíng (rú rèn zhī wèntí, shuìmián zhàng’ài hé jīngshénbìng).

I qí zhèngzhuàng jǐn chūxiàn zài shēntǐ de yī cè.

II qí zhèngzhuàng chūxiàn zài shēntǐ liǎng cè. Méiyǒu pínghéng jiǎnsǔn.

Dì sān jiēduàn pínghéng sǔnhài yǐjīng kāishǐ. Zài zhège qīng dù dào zhōng dù
zài jíbìng de jiēduàn, zhège rén réngrán shì shēntǐ dúlì de.

Jiēduàn IV zhège jiēduàn de tèdiǎn shì yánzhòng cánjí, dàn gāi rén réngrán nénggòu dúlì xíngzǒu huò zhànlì.

Jiēduàn V chúfēi yǒurén xiézhù, fǒuzé cǐ rén bìxū zuò lúnyǐ huò wòchuáng bù qǐ.

Dà duōshù pà jīnsēn bìng bìnglì shì tè fā xìng de, zhè yì wèi zhuó bìngyīn shàng bù qīngchǔ.

Rénmen pǔbiàn rènwéi, pà jīnsēn shì zhèng huànzhě kěnéng zài yíchuán shàng róngyì gǎnrǎn zhè zhǒng jíbìng, ér huánjìng zhōng de yīgè huò duō gè wèizhī yīnsù zuìzhōng yǐnfāle zhè zhǒng jíbìng.

Pà jīnsēn bìng de dà bùfèn zhèngzhuàng láizì dànǎo zhōng chēng wèi hēi zhì de qūyù de shénjīng yuán diūshī.

Tōngcháng, dànǎo zhè bùfèn de shénjīng yuán huì chǎnshēng huàxué xìnshǐ (shénjīng dì zhì) duōbā’àn, cóng’ér yǔ dà nǎo de lìng yīgè qūyù wén zhuàng tǐ jìnxíng jiāoliú.

Zhè zhǒng jiāoliú yǒu zhù yú chǎnshēng píngwěn, yǒu mùdì de yùndòng. Dāng hēi zhì zhōng de shénjīng yuán sǐwáng shí, yóu cǐ chǎnshēng de jiāoliú zhàng’ài huì dǎozhì pà jīnsēn shì zhèng de yùndòng (yùndòng xiāngguān) zhèngzhuàng.

Đáp án tham khảo cho bài tập Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online Thầy Vũ.

Thuốc ức chế bơm proton, hoặc PPI, là một nhóm thuốc được sử dụng để giúp giảm chứng ợ nóng do trào ngược axit và loét dạ dày.

Giảm axit dạ dày có thể giúp vết loét mau lành hoặc ngăn ngừa chúng hình thành.

Nhiều người bị ợ chua cảm thấy khó chịu vì một van đặc biệt có chức năng giữ axit dạ dày và các mảnh thức ăn trào ngược lên thực quản (ống dẫn thức ăn) không đóng hoàn toàn.

Kết quả là, axit do dạ dày tiết ra sẽ kích thích lớp niêm mạc của đường ống dẫn thức ăn, gây ra các triệu chứng như ợ chua, khó chịu, đau ngực và ho.

PPI hoạt động bằng cách ngăn chặn các máy bơm axit (bơm proton) trong dạ dày giải phóng axit clohydric, do đó, ngay cả khi van phía trên dạ dày không đóng đúng cách, ít axit chảy vào đường ống thức ăn của bạn và gây kích ứng niêm mạc của nó.

Ít axit hơn cũng có nghĩa là giảm khả năng bị loét.

Nhiều người không tuân theo hướng dẫn trên nhãn thuốc và dùng PPI khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng, có thể xảy ra sau khi ăn xong. Dùng chúng theo cách này thường không hiệu quả.

Điều này là do nếu bạn dùng PPI vào đầu bữa ăn hoặc sau khi ăn, vào thời điểm nó bắt đầu hoạt động, dạ dày của bạn đã giải phóng hầu hết axit.

Để có kết quả tốt nhất, hãy thực hiện PPI 30 phút trước khi bạn ăn một bữa ăn nặng, hoặc khi bụng đói vào thời điểm bạn nhận thấy mình cảm thấy khó chịu nhất trong ngày.

Điều này giúp thuốc có đủ thời gian để tắt các bơm axit gây ra chứng ợ nóng của bạn.

Không dùng PPIs nếu bạn bị dị ứng với các thành phần hoạt tính hoặc không hoạt tính có trong thuốc.

Bệnh Parkinson là một chứng rối loạn vận động xảy ra khi các tế bào thần kinh (tế bào thần kinh) ở một phần nhất định của não không còn tạo ra dopamine hóa học nữa.

Tình trạng này đôi khi còn được gọi là chứng liệt run hoặc liệt rung.

Tổ chức Parkinson ước tính rằng 60.000 người Mỹ được chẩn đoán mắc bệnh Parkinson mỗi năm. Tuy nhiên, số người thực sự phát triển bệnh có thể cao hơn nhiều.

Các triệu chứng và phương pháp điều trị có thể có đối với bệnh Parkinson đã được thảo luận trong các văn bản liên quan đến Ayurveda, một phương pháp y học cổ của Ấn Độ có từ khoảng 5.000 năm trước Công nguyên. Một tình trạng giống như Parkinson cũng đã được đề cập trong văn bản y học đầu tiên của Trung Quốc, Huang Di Nei Jing Su Wen, cách đây hơn 2.500 năm.

Bệnh Parkinson được chính thức công nhận trong một bài báo năm 1817, “Một bài luận về bệnh liệt rung”, của James Parkinson, MD, một bác sĩ London và thành viên của Đại học Bác sĩ phẫu thuật Hoàng gia.

Tiến sĩ Parkinson (1755–1824) đã quan sát những gì ngày nay được gọi là các triệu chứng cổ điển của bệnh Parkinson, bao gồm run, cứng và mất ổn định tư thế. Ông đưa ra giả thuyết rằng căn bệnh này phát triển do có vấn đề ở vùng tủy não.

Bài luận về bệnh Parkinson ít được chú ý cho đến năm 1861, khi nhà thần kinh học người Pháp Jean-Martin Charcot và các đồng nghiệp của ông phân biệt căn bệnh này với các tình trạng thần kinh khác và gọi nó là “bệnh Parkinson”.

Không có xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng hoặc dễ dàng nào cho bệnh Parkinson, vì vậy bệnh nhân có thể nhận được chẩn đoán ban đầu về bệnh parkinson mà không cần xác nhận tình trạng cụ thể hơn.

Bệnh Parkinson cổ điển – được gọi là vô căn vì không rõ nguyên nhân – là bệnh parkinson phổ biến nhất và có thể điều trị được nhất.

Khoảng 15 phần trăm những người mắc bệnh parkinson có các biến thể không điển hình, còn được gọi là hội chứng Parkinson’s plus.

Các triệu chứng chính của bệnh Parkinson – rung lắc, cứng cơ, di chuyển chậm và suy giảm thăng bằng – có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng chúng thường trở nên tồi tệ hơn theo thời gian.

Các dấu hiệu và triệu chứng của Parkinson được chia thành hai loại: vận động (liên quan đến vận động) và không vận động (chẳng hạn như các vấn đề về nhận thức, rối loạn giấc ngủ và rối loạn tâm thần.)

Giai đoạn I Các triệu chứng chỉ được nhìn thấy ở một bên của cơ thể.

Giai đoạn II Các triệu chứng được nhìn thấy ở cả hai bên của cơ thể. Không có sự suy giảm cân bằng.

Giai đoạn III Sự suy giảm thăng bằng đã bắt đầu. Ở mức độ nhẹ – đến trung bình này
giai đoạn của bệnh, người đó vẫn còn độc lập về thể chất.

Giai đoạn IV Giai đoạn này được đánh dấu bằng tình trạng khuyết tật nghiêm trọng, nhưng người đó vẫn có thể đi lại hoặc đứng mà không cần trợ giúp.

Giai đoạn V Người đó phải ngồi xe lăn hoặc nằm liệt giường trừ khi được hỗ trợ.

Hầu hết các trường hợp bệnh Parkinson là vô căn, có nghĩa là nguyên nhân không rõ ràng.

Nhiều người tin rằng một người bị Parkinson có thể đã dễ bị bệnh về mặt di truyền và một hoặc nhiều yếu tố không xác định trong môi trường cuối cùng đã gây ra bệnh.

Hầu hết các triệu chứng của bệnh Parkinson đều xuất phát từ việc mất các tế bào thần kinh trong một vùng não của bạn được gọi là chất nền.

Thông thường, các tế bào thần kinh trong phần này của não tạo ra chất truyền tin hóa học (chất dẫn truyền thần kinh) dopamine, cho phép giao tiếp với một khu vực khác của não, thể vân.

Giao tiếp này giúp tạo ra chuyển động trơn tru, có mục đích. Khi các tế bào thần kinh trong dây thần kinh đệm chết đi, kết quả là mất liên lạc dẫn đến các triệu chứng vận động (liên quan đến vận động) của bệnh Parkinson.

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án giảng dạy lớp Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online. Các bạn cần hỏi thêm liên quan đến nội dung bài học hôm nay thì đăng câu hỏi  vào diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận bài vở ngay trên đó.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn