Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU cho các khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt với mục tiêu phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp một cách hiệu quả nhất. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên nghiên cứu Hán ngữ và cũng là nơi chuyên TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng làm tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK HSKK mỗi ngày cũng như làm tài liệu luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, bởi vậy, người dùng không thể tìm thấy bất kỳ tác phẩm giáo trình Hán ngữ nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ bên ngoài thị trường hay là bất kỳ nền tảng nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nền tảng Hán ngữ ChineMaster EDU được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín chất lượng hàng đầu, tiêu biểu như khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9, khóa học tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung Dầu khí, khóa học tiếng Trung Kế toán kiểm toán, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học tiếng Trung order Taobao 1688, khóa học tiếng Trung đánh hàng Quảng Châu & Thâm Quyến vân vân vô số khóa đào tạo chuyên sâu chuyên biệt đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm và phụ trách trực tiếp giảng dạy theo lộ trình bài bản đảm bảo học viên có thể nhanh chóng nắm bắt kiến thức từ trình độ sơ cấp trung cấp đến cao cấp, cũng như từ HSK 1 đến HSK 9 chỉ trong thời gian ngắn nhất.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Mục lục nội dung kiến thức tiếng Trung HSK 4 trong Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
一、确定周末活动的目标
Yī, quèdìng zhōumò huódòng de mùbiāo
Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
确定周末活动的目标
quèdìng zhōumò huódòng de mùbiāo
Tăng cường tình cảm giữa các thành viên
增进成员之间的感情
zēngjìn chéngyuán zhījiān de gǎnqíng
Tăng cường sự gắn kết của đội nhóm
增强团队凝聚力
zēngqiáng tuánduì níngjùlì
Nâng cao tinh thần đồng đội
提高团队精神
tígāo tuánduì jīngshén
Tạo cơ hội để mọi người hiểu nhau hơn
给大家创造更多互相了解的机会
gěi dàjiā chuàngzào gèng duō hùxiāng liǎojiě de jīhuì
Tăng cường sự tin tưởng lẫn nhau
增强彼此之间的信任
zēngqiáng bǐcǐ zhījiān de xìnrèn
Cải thiện khả năng giao tiếp nội bộ
改善内部沟通能力
gǎishàn nèibù gōutōng nénglì
Nâng cao khả năng phối hợp công việc
提高工作协作能力
tígāo gōngzuò xiézuò nénglì
Tăng cường tinh thần hỗ trợ lẫn nhau
增强互相帮助的意识
zēngqiáng hùxiāng bāngzhù de yìshí
Tạo nền tảng cho việc phát triển dự án chung
为共同开发项目打好基础
wèi gòngtóng kāifā xiàngmù dǎ hǎo jīchǔ
Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm
提高团队工作效率
tígāo tuánduì gōngzuò xiàolǜ
Tăng khả năng giải quyết vấn đề theo nhóm
提高团队解决问题的能力
tígāo tuánduì jiějué wèntí de nénglì
Xây dựng tinh thần cùng chịu trách nhiệm
培养共同承担责任的精神
péiyǎng gòngtóng chéngdān zérèn de jīngshén
Hình thành văn hóa cùng phát triển
建立共同发展的团队文化
jiànlì gòngtóng fāzhǎn de tuánduì wénhuà
II. Xác định thành phần tham gia
二、确定参加人员
Èr, quèdìng cānjiā rényuán
Lập danh sách người tham gia
制定参加人员名单
zhìdìng cānjiā rényuán míngdān
Xác nhận số lượng người tham gia
确认参加人数
quèrèn cānjiā rénshù
Xác nhận những người tham gia toàn bộ chương trình
确认全程参加活动的人员
quèrèn quánchéng cānjiā huódòng de rényuán
Xác nhận những người chỉ tham gia một phần chương trình
确认只能参加部分活动的人员
quèrèn zhǐ néng cānjiā bùfen huódòng de rényuán
Tìm hiểu đặc điểm của các thành viên
了解各成员的特点
liǎojiě gè chéngyuán de tèdiǎn
Tìm hiểu sở thích của mọi người
了解大家的兴趣爱好
liǎojiě dàjiā de xìngqù àihào
Tìm hiểu tình trạng thể lực của thành viên
了解成员的身体状况
liǎojiě chéngyuán de shēntǐ zhuàngkuàng
Sắp xếp để những người ít giao tiếp có cơ hội làm quen
安排平时交流较少的人互相认识
ānpái píngshí jiāoliú jiào shǎo de rén hùxiāng rènshi
Chia đội hợp lý
合理分组
hélǐ fēnzǔ
Kết hợp thành viên từ các bộ phận khác nhau
把不同部门的成员安排在同一组
bǎ bùtóng bùmén de chéngyuán ānpái zài tóng yì zǔ
Lựa chọn trưởng nhóm
选出组长
xuǎn chū zǔzhǎng
Lựa chọn người điều phối
安排协调人员
ānpái xiétiáo rényuán
III. Khảo sát nhu cầu của mọi người
三、调查大家的需求
Sān, diàochá dàjiā de xūqiú
Hỏi ý kiến của các thành viên
征求成员的意见
zhēngqiú chéngyuán de yìjiàn
Hỏi mọi người muốn đi đâu
询问大家想去哪里
xúnwèn dàjiā xiǎng qù nǎlǐ
Hỏi mọi người thích hoạt động trong nhà hay ngoài trời
询问大家喜欢室内活动还是户外活动
xúnwèn dàjiā xǐhuan shìnèi huódòng háishi hùwài huódòng
Tìm hiểu sở thích ăn uống
了解大家的饮食喜好
liǎojiě dàjiā de yǐnshí xǐhào
Hỏi về thực phẩm cần tránh
了解需要避免的食物
liǎojiě xūyào bìmiǎn de shíwù
Hỏi về dị ứng thực phẩm
了解是否有人对食物过敏
liǎojiě shìfǒu yǒu rén duì shíwù guòmǐn
Hỏi về thời gian thuận tiện
了解大家方便参加活动的时间
liǎojiě dàjiā fāngbiàn cānjiā huódòng de shíjiān
Thu thập đề xuất về trò chơi
收集关于游戏的建议
shōují guānyú yóuxì de jiànyì
Thu thập đề xuất về hoạt động giao lưu
收集关于交流活动的建议
shōují guānyú jiāoliú huódòng de jiànyì
IV. Lựa chọn thời gian
四、选择活动时间
Sì, xuǎnzé huódòng shíjiān
Chọn ngày tổ chức
选择活动日期
xuǎnzé huódòng rìqī
Xác định giờ tập trung
确定集合时间
quèdìng jíhé shíjiān
Xác định giờ xuất phát
确定出发时间
quèdìng chūfā shíjiān
Sắp xếp thời gian hoạt động
安排活动时间
ānpái huódòng shíjiān
Sắp xếp thời gian ăn uống
安排用餐时间
ānpái yòngcān shíjiān
Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi
安排休息时间
ānpái xiūxi shíjiān
Sắp xếp thời gian giao lưu tự do
安排自由交流时间
ānpái zìyóu jiāoliú shíjiān
Xác định giờ kết thúc
确定结束时间
quèdìng jiéshù shíjiān
Dự kiến thời gian di chuyển
预计交通时间
yùjì jiāotōng shíjiān
Dành thời gian dự phòng
预留备用时间
yùliú bèiyòng shíjiān
V. Lựa chọn địa điểm
五、选择活动地点
Wǔ, xuǎnzé huódòng dìdiǎn
Chọn địa điểm phù hợp
选择合适的活动地点
xuǎnzé héshì de huódòng dìdiǎn
Công viên
公园
gōngyuán
Khu sinh thái
生态园区
shēngtài yuánqū
Khu cắm trại
露营地
lùyíngdì
Khu nghỉ dưỡng
度假村
dùjiàcūn
Khu picnic
野餐区
yěcānqū
Khu thể thao
体育活动区
tǐyù huódòng qū
Nhà hàng có phòng riêng
有包间的餐厅
yǒu bāojiān de cāntīng
Homestay
民宿
mínsù
Phòng sinh hoạt chung
公共活动室
gōnggòng huódòngshì
Kiểm tra sức chứa của địa điểm
检查场地的容纳人数
jiǎnchá chǎngdì de róngnà rénshù
Kiểm tra chỗ để xe
检查停车场
jiǎnchá tíngchēchǎng
Kiểm tra nhà vệ sinh
检查洗手间
jiǎnchá xǐshǒujiān
Kiểm tra nguồn điện
检查电源
jiǎnchá diànyuán
Kiểm tra nguồn nước
检查供水条件
jiǎnchá gōngshuǐ tiáojiàn
Kiểm tra mức độ an toàn
检查场地安全情况
jiǎnchá chǎngdì ānquán qíngkuàng
Kiểm tra quy định của địa điểm
了解场地管理规定
liǎojiě chǎngdì guǎnlǐ guīdìng
VI. Xây dựng ngân sách
六、制定活动预算
Liù, zhìdìng huódòng yùsuàn
Lập ngân sách tổng thể
制定总体预算
zhìdìng zǒngtǐ yùsuàn
Chi phí thuê địa điểm
场地租赁费用
chǎngdì zūlìn fèiyòng
Chi phí phương tiện
交通费用
jiāotōng fèiyòng
Chi phí ăn uống
餐饮费用
cānyǐn fèiyòng
Chi phí thiết bị
设备费用
shèbèi fèiyòng
Chi phí dụng cụ trò chơi
游戏用品费用
yóuxì yòngpǐn fèiyòng
Chi phí quà tặng
礼品费用
lǐpǐn fèiyòng
Chi phí giải thưởng
奖品费用
jiǎngpǐn fèiyòng
Chi phí trang trí
布置费用
bùzhì fèiyòng
Chi phí chụp ảnh
摄影费用
shèyǐng fèiyòng
Chi phí dự phòng
备用费用
bèiyòng fèiyòng
Tính ngân sách bình quân đầu người
计算人均预算
jìsuàn rénjūn yùsuàn
VII. Xây dựng chủ đề hoạt động
七、确定活动主题
Qī, quèdìng huódòng zhǔtí
Xác định chủ đề chung
确定活动主题
quèdìng huódòng zhǔtí
Cùng nhau phát triển
共同发展
gòngtóng fāzhǎn
Một đội, một mục tiêu
一个团队,一个目标
yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo
Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn
互相了解,更好协作
hùxiāng liǎojiě, gèng hǎo xiézuò
Cùng chia sẻ, cùng tiến bộ
共同分享,共同进步
gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù
Kết nối con người, kết nối dự án
连接团队,连接项目
liánjiē tuánduì, liánjiē xiàngmù
VIII. Xây dựng chương trình hoạt động
八、制定活动流程
Bā, zhìdìng huódòng liúchéng
Tập trung
集合
jíhé
Điểm danh
点名
diǎnmíng
Giới thiệu chương trình
介绍活动流程
jièshào huódòng liúchéng
Khởi động
热身
rèshēn
Hoạt động làm quen
破冰活动
pòbīng huódòng
Chia đội
分组
fēnzǔ
Tổ chức trò chơi đồng đội
组织团队游戏
zǔzhī tuánduì yóuxì
Nghỉ giải lao
中场休息
zhōngchǎng xiūxi
Tổ chức thử thách đồng đội
进行团队挑战
jìnxíng tuánduì tiǎozhàn
Ăn trưa
吃午饭
chī wǔfàn
Giao lưu tự do
自由交流
zìyóu jiāoliú
Tổ chức hoạt động chia sẻ
组织分享活动
zǔzhī fēnxiǎng huódòng
Tổng kết chương trình
总结活动
zǒngjié huódòng
Trao giải
颁奖
bānjiǎng
Chụp ảnh tập thể
拍集体照
pāi jítǐzhào
Thu dọn địa điểm
整理活动场地
zhěnglǐ huódòng chǎngdì
IX. Chuẩn bị hoạt động phá băng
九、准备破冰活动
Jiǔ, zhǔnbèi pòbīng huódòng
Giới thiệu bản thân
自我介绍
zìwǒ jièshào
Chia sẻ sở thích cá nhân
分享个人兴趣爱好
fēnxiǎng gèrén xìngqù àihào
Tìm người có điểm chung với mình
寻找和自己有共同点的人
xúnzhǎo hé zìjǐ yǒu gòngtóngdiǎn de rén
Phỏng vấn chéo
互相采访
hùxiāng cǎifǎng
Giới thiệu người bên cạnh
介绍身边的队友
jièshào shēnbiān de duìyǒu
Trò chơi nhớ tên
记名字游戏
jì míngzi yóuxì
Chia sẻ một điều mà người khác chưa biết về mình
分享一个别人不了解自己的事情
fēnxiǎng yí ge biérén bù liǎojiě zìjǐ de shìqing
X. Chuẩn bị trò chơi tăng cường giao tiếp
十、准备提高沟通能力的游戏
Shí, zhǔnbèi tígāo gōutōng nénglì de yóuxì
Trò chơi truyền thông tin
信息传递游戏
xìnxī chuándì yóuxì
Miêu tả để đồng đội đoán
描述信息让队友猜
miáoshù xìnxī ràng duìyǒu cāi
Vẽ theo hướng dẫn
按照指示画图
ànzhào zhǐshì huàtú
Ghép hình theo nhóm
团队拼图
tuánduì pīntú
Tìm mật mã
寻找密码
xúnzhǎo mìmǎ
Truy tìm kho báu
寻宝游戏
xúnbǎo yóuxì
Hoàn thành nhiệm vụ bằng cách trao đổi thông tin
通过交流信息完成任务
tōngguò jiāoliú xìnxī wánchéng rènwu
XI. Chuẩn bị hoạt động tăng cường sự tin tưởng
十一、准备增强团队信任的活动
Shíyī, zhǔnbèi zēngqiáng tuánduì xìnrèn de huódòng
Dẫn đường cho người bịt mắt
给蒙着眼睛的队友带路
gěi mēngzhe yǎnjing de duìyǒu dàilù
Vượt chướng ngại vật theo hướng dẫn
按照队友的指示通过障碍
ànzhào duìyǒu de zhǐshì tōngguò zhàng’ài
Tin tưởng sự hướng dẫn của đồng đội
信任队友的指导
xìnrèn duìyǒu de zhǐdǎo
Giao nhiệm vụ quan trọng cho đồng đội
把重要任务交给队友
bǎ zhòngyào rènwu jiāo gěi duìyǒu
Hỗ trợ đồng đội hoàn thành nhiệm vụ
帮助队友完成任务
bāngzhù duìyǒu wánchéng rènwu
XII. Chuẩn bị hoạt động phối hợp nhóm
十二、准备团队协作活动
Shí’èr, zhǔnbèi tuánduì xiézuò huódòng
Chuyền bóng đồng đội
团队传球
tuánduì chuánqiú
Xây tháp
搭塔
dā tǎ
Ghép mô hình
组装模型
zǔzhuāng móxíng
Tiếp sức
接力比赛
jiēlì bǐsài
Vượt chướng ngại vật
通过障碍
tōngguò zhàng’ài
Hoàn thành nhiệm vụ theo chuỗi
完成系列任务
wánchéng xìliè rènwu
Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên
给每个成员分配任务
gěi měi ge chéngyuán fēnpèi rènwu
Phối hợp giữa các thành viên
加强成员之间的配合
jiāqiáng chéngyuán zhījiān de pèihé
XIII. Luyện kỹ năng phân công công việc
十三、训练工作分工能力
Shísān, xùnliàn gōngzuò fēngōng nénglì
Xác định nhiệm vụ chung
确定共同任务
quèdìng gòngtóng rènwu
Chia nhỏ nhiệm vụ
把任务进行细分
bǎ rènwu jìnxíng xìfēn
Phân công công việc
分配工作
fēnpèi gōngzuò
Xác định người phụ trách
确定负责人
quèdìng fùzérén
Xác định thời hạn hoàn thành
确定完成期限
quèdìng wánchéng qīxiàn
Phân bổ nguồn lực
分配资源
fēnpèi zīyuán
Theo dõi tiến độ
跟进工作进度
gēnjìn gōngzuò jìndù
Điều chỉnh kế hoạch
调整计划
tiáozhěng jìhuà
Hỗ trợ thành viên gặp khó khăn
帮助遇到困难的成员
bāngzhù yùdào kùnnan de chéngyuán
XIV. Hoạt động giải quyết vấn đề
十四、问题解决活动
Shísì, wèntí jiějué huódòng
Xác định vấn đề
确定问题
quèdìng wèntí
Phân tích nguyên nhân
分析原因
fēnxī yuányīn
Đề xuất phương án
提出解决方案
tíchū jiějué fāng’àn
Thảo luận phương án
讨论解决方案
tǎolùn jiějué fāng’àn
So sánh các phương án
比较不同方案
bǐjiào bùtóng fāng’àn
Thống nhất phương án cuối cùng
确定最终方案
quèdìng zuìzhōng fāng’àn
Phân công thực hiện
分工执行
fēngōng zhíxíng
Đánh giá kết quả
评估结果
pínggū jiéguǒ
XV. Hoạt động giúp mọi người hiểu nhau hơn
十五、增进成员相互了解的活动
Shíwǔ, zēngjìn chéngyuán xiānghù liǎojiě de huódòng
Chia sẻ điểm mạnh của bản thân
分享自己的优点
fēnxiǎng zìjǐ de yōudiǎn
Chia sẻ điểm cần cải thiện
分享自己需要改进的地方
fēnxiǎng zìjǐ xūyào gǎijìn de dìfang
Chia sẻ phong cách làm việc
分享自己的工作方式
fēnxiǎng zìjǐ de gōngzuò fāngshì
Chia sẻ khó khăn trong công việc
分享工作中遇到的困难
fēnxiǎng gōngzuò zhōng yùdào de kùnnan
Chia sẻ mục tiêu cá nhân
分享个人目标
fēnxiǎng gèrén mùbiāo
Chia sẻ mục tiêu nghề nghiệp
分享职业目标
fēnxiǎng zhíyè mùbiāo
Nói ra điều mình mong muốn từ đồng đội
说出自己对队友的期待
shuō chū zìjǐ duì duìyǒu de qīdài
Nói ra mình có thể hỗ trợ đồng đội như thế nào
说明自己可以怎样帮助队友
shuōmíng zìjǐ kěyǐ zěnyàng bāngzhù duìyǒu
XVI. Ghi nhận và cảm ơn đồng đội
十六、认可并感谢队友
Shíliù, rènkě bìng gǎnxiè duìyǒu
Khen ngợi điểm mạnh của đồng đội
表扬队友的优点
biǎoyáng duìyǒu de yōudiǎn
Cảm ơn sự giúp đỡ của đồng đội
感谢队友的帮助
gǎnxiè duìyǒu de bāngzhù
Chia sẻ câu chuyện được đồng đội hỗ trợ
分享自己得到队友帮助的经历
fēnxiǎng zìjǐ dédào duìyǒu bāngzhù de jīnglì
Ghi nhận những người đóng góp thầm lặng
认可默默付出的成员
rènkě mòmò fùchū de chéngyuán
Tạo văn hóa biết cảm ơn
建立感恩文化
jiànlì gǎn’ēn wénhuà
XVII. Kết nối hoạt động cuối tuần với dự án
十七、把周末活动与项目工作结合起来
Shíqī, bǎ zhōumò huódòng yǔ xiàngmù gōngzuò jiéhé qǐlái
Chia sẻ mục tiêu chung của dự án
分享项目的共同目标
fēnxiǎng xiàngmù de gòngtóng mùbiāo
Làm rõ vai trò của từng thành viên
明确每个成员的角色
míngquè měi ge chéngyuán de juésè
Làm rõ trách nhiệm của từng thành viên
明确每个成员的责任
míngquè měi ge chéngyuán de zérèn
Làm rõ trách nhiệm giữa các bộ phận
明确各部门之间的责任
míngquè gè bùmén zhījiān de zérèn
Phát hiện vấn đề trong quá trình phối hợp
发现协作过程中存在的问题
fāxiàn xiézuò guòchéng zhōng cúnzài de wèntí
Thảo luận nguyên nhân gây chậm tiến độ
讨论项目进度延误的原因
tǎolùn xiàngmù jìndù yánwù de yuányīn
Thống nhất cách trao đổi thông tin
统一信息沟通方式
tǒngyī xìnxī gōutōng fāngshì
Thống nhất phương pháp báo cáo công việc
统一工作汇报方式
tǒngyī gōngzuò huìbào fāngshì
Xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên
建立成员之间的协助机制
jiànlì chéngyuán zhījiān de xiézhù jīzhì
XVIII. Chuẩn bị ăn uống
十八、准备餐饮
Shíbā, zhǔnbèi cānyǐn
Lập thực đơn
制定菜单
zhìdìng càidān
Chuẩn bị món chính
准备主菜
zhǔnbèi zhǔcài
Chuẩn bị món phụ
准备配菜
zhǔnbèi pèicài
Chuẩn bị đồ ăn nhẹ
准备零食
zhǔnbèi língshí
Chuẩn bị trái cây
准备水果
zhǔnbèi shuǐguǒ
Chuẩn bị đồ nướng
准备烧烤食品
zhǔnbèi shāokǎo shípǐn
Chuẩn bị gia vị
准备调料
zhǔnbèi tiáoliào
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
确保食品卫生安全
quèbǎo shípǐn wèishēng ānquán
XIX. Chuẩn bị đồ uống
十九、准备饮料
Shíjiǔ, zhǔnbèi yǐnliào
Nước lọc
饮用水
yǐnyòngshuǐ
Nước khoáng
矿泉水
kuàngquánshuǐ
Nước trái cây
果汁
guǒzhī
Trà
茶
chá
Cà phê
咖啡
kāfēi
Đá
冰块
bīngkuài
Cốc
杯子
bēizi
Bình giữ nhiệt
保温壶
bǎowēnhú
Thùng giữ lạnh
保冷箱
bǎolěngxiāng
XX. Chuẩn bị thiết bị
二十、准备设备
Èrshí, zhǔnbèi shèbèi
Loa
音响
yīnxiǎng
Micro
麦克风
màikèfēng
Máy tính xách tay
笔记本电脑
bǐjìběn diànnǎo
Máy chiếu
投影仪
tóuyǐngyí
Máy ảnh
照相机
zhàoxiàngjī
Giá đỡ máy ảnh
三脚架
sānjiǎojià
Pin dự phòng
充电宝
chōngdiànbǎo
Bộ sạc
充电器
chōngdiànqì
Ổ điện
插座
chāzuò
Dây nối điện
延长线
yánchángxiàn
Bộ phát Wi-Fi
无线网络设备
wúxiàn wǎngluò shèbèi
XXI. Chuẩn bị dụng cụ trò chơi
二十一、准备游戏用品
Èrshíyī, zhǔnbèi yóuxì yòngpǐn
Bóng
球
qiú
Dây thừng
绳子
shéngzi
Khăn bịt mắt
眼罩
yǎnzhào
Giấy
纸
zhǐ
Bút
笔
bǐ
Thẻ nhiệm vụ
任务卡
rènwu kǎ
Phong bì
信封
xìnfēng
Đồng hồ bấm giờ
秒表
miǎobiǎo
Băng dính
胶带
jiāodài
Kéo
剪刀
jiǎndāo
XXII. Chuẩn bị phương tiện di chuyển
二十二、准备交通工具
Èrshí’èr, zhǔnbèi jiāotōng gōngjù
Xác định điểm tập trung
确定集合地点
quèdìng jíhé dìdiǎn
Thuê xe
租车
zūchē
Sắp xếp xe ô tô
安排汽车
ānpái qìchē
Sắp xếp danh sách người đi từng xe
安排每辆车的乘车人员名单
ānpái měi liàng chē de chéngchē rényuán míngdān
Xác định tuyến đường
确定路线
quèdìng lùxiàn
Xác định thời gian xuất phát
确定出发时间
quèdìng chūfā shíjiān
Xác định thời gian trở về
确定返回时间
quèdìng fǎnhuí shíjiān
Chuẩn bị số điện thoại liên hệ
准备联系电话
zhǔnbèi liánxì diànhuà
XXIII. Phân công Ban tổ chức
二十三、组织委员会分工
Èrshísān, zǔzhī wěiyuánhuì fēngōng
Trưởng ban tổ chức
活动负责人
huódòng fùzérén
Người phụ trách chương trình
活动流程负责人
huódòng liúchéng fùzérén
Người phụ trách địa điểm
场地负责人
chǎngdì fùzérén
Người phụ trách tài chính
财务负责人
cáiwù fùzérén
Người phụ trách phương tiện
交通负责人
jiāotōng fùzérén
Người phụ trách đồ ăn
餐饮负责人
cānyǐn fùzérén
Người phụ trách trò chơi
游戏负责人
yóuxì fùzérén
Người dẫn chương trình
主持人
zhǔchírén
Người phụ trách chụp ảnh
摄影负责人
shèyǐng fùzérén
Người phụ trách y tế
医疗负责人
yīliáo fùzérén
Người phụ trách hậu cần
后勤负责人
hòuqín fùzérén
Người phụ trách vệ sinh
卫生负责人
wèishēng fùzérén
XXIV. Chuẩn bị giải thưởng và quà tặng
二十四、准备奖品和礼物
Èrshísì, zhǔnbèi jiǎngpǐn hé lǐwù
Giải tinh thần đồng đội xuất sắc
最佳团队精神奖
zuìjiā tuánduì jīngshén jiǎng
Giải phối hợp tốt nhất
最佳协作奖
zuìjiā xiézuò jiǎng
Giải sáng tạo nhất
最佳创意奖
zuìjiā chuàngyì jiǎng
Giải thành viên nhiệt tình nhất
最热心成员奖
zuì rèxīn chéngyuán jiǎng
Giải hỗ trợ đồng đội xuất sắc
最佳队友支持奖
zuìjiā duìyǒu zhīchí jiǎng
Quà lưu niệm
纪念品
jìniànpǐn
XXV. Chuẩn bị hoạt động giao lưu trong bữa ăn
二十五、准备用餐交流活动
Èrshíwǔ, zhǔnbèi yòngcān jiāoliú huódòng
Cùng nhau chuẩn bị thức ăn
一起准备食物
yìqǐ zhǔnbèi shíwù
Cùng nhau nấu ăn
一起做饭
yìqǐ zuòfàn
Cùng nhau nướng đồ ăn
一起烧烤
yìqǐ shāokǎo
Cùng nhau bày bàn ăn
一起布置餐桌
yìqǐ bùzhì cānzhuō
Chủ động phục vụ đồng đội
主动为队友服务
zhǔdòng wèi duìyǒu fúwù
Thay đổi vị trí ngồi để tăng giao lưu
调整座位,增加交流机会
tiáozhěng zuòwèi, zēngjiā jiāoliú jīhuì
XXVI. Dành thời gian trò chuyện tự do
二十六、安排自由交流时间
Èrshíliù, ānpái zìyóu jiāoliú shíjiān
Uống trà cùng nhau
一起喝茶
yìqǐ hē chá
Uống cà phê cùng nhau
一起喝咖啡
yìqǐ hē kāfēi
Đi dạo cùng nhau
一起散步
yìqǐ sànbù
Trò chuyện về cuộc sống
聊生活
liáo shēnghuó
Chia sẻ sở thích
分享兴趣爱好
fēnxiǎng xìngqù àihào
Trò chuyện về công việc trong không khí thoải mái
在轻松的氛围中聊工作
zài qīngsōng de fēnwéi zhōng liáo gōngzuò
XXVII. Tổng kết sau hoạt động
二十七、活动总结
Èrshíqī, huódòng zǒngjié
Hôm nay bạn hiểu thêm điều gì về đồng đội?
今天你对队友有了哪些新的了解?
jīntiān nǐ duì duìyǒu yǒu le nǎxiē xīn de liǎojiě?
Điều gì khiến bạn ấn tượng nhất?
什么事情给你留下了最深的印象?
shénme shìqing gěi nǐ liúxià le zuì shēn de yìnxiàng?
Nhóm của bạn phối hợp tốt ở điểm nào?
你们团队在哪些方面配合得比较好?
nǐmen tuánduì zài nǎxiē fāngmiàn pèihé de bǐjiào hǎo?
Điểm nào cần cải thiện?
哪些方面还需要改进?
nǎxiē fāngmiàn hái xūyào gǎijìn?
Bạn muốn đồng đội hỗ trợ mình điều gì?
你希望队友在哪些方面帮助你?
nǐ xīwàng duìyǒu zài nǎxiē fāngmiàn bāngzhù nǐ?
Bạn có thể giúp đồng đội điều gì?
你可以在哪些方面帮助队友?
nǐ kěyǐ zài nǎxiē fāngmiàn bāngzhù duìyǒu?
Có bài học nào có thể áp dụng vào công việc?
有哪些经验可以应用到工作中?
yǒu nǎxiē jīngyàn kěyǐ yìngyòng dào gōngzuò zhōng?
XXVIII. Chuyển kết quả hoạt động sang công việc thực tế
二十八、把活动成果应用到实际工作中
Èrshíbā, bǎ huódòng chéngguǒ yìngyòng dào shíjì gōngzuò zhōng
Tổng kết các bài học quan trọng
总结重要经验
zǒngjié zhòngyào jīngyàn
Xây dựng nguyên tắc phối hợp nhóm
制定团队协作原则
zhìdìng tuánduì xiézuò yuánzé
Thống nhất cách giao việc
统一任务分配方式
tǒngyī rènwu fēnpèi fāngshì
Thống nhất cách báo cáo tiến độ
统一进度汇报方式
tǒngyī jìndù huìbào fāngshì
Thống nhất cách phản hồi
统一反馈方式
tǒngyī fǎnkuì fāngshì
Xây dựng cơ chế hỗ trợ lẫn nhau
建立互助机制
jiànlì hùzhù jīzhì
Tăng cường chia sẻ thông tin
加强信息共享
jiāqiáng xìnxī gòngxiǎng
Giảm tình trạng đùn đẩy trách nhiệm
减少互相推卸责任的情况
jiǎnshǎo hùxiāng tuīxiè zérèn de qíngkuàng
Tập trung giải quyết vấn đề
集中精力解决问题
jízhōng jīnglì jiějué wèntí
XXIX. Xây dựng văn hóa làm việc nhóm
二十九、建立团队合作文化
Èrshíjiǔ, jiànlì tuánduì hézuò wénhuà
Tôn trọng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
Lắng nghe lẫn nhau
互相倾听
hùxiāng qīngtīng
Tin tưởng lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
Hỗ trợ lẫn nhau
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
Chia sẻ thông tin
共享信息
gòngxiǎng xìnxī
Chủ động làm việc
主动工作
zhǔdòng gōngzuò
Chủ động chịu trách nhiệm
主动承担责任
zhǔdòng chéngdān zérèn
Không đổ lỗi cho nhau
不要互相指责
bú yào hùxiāng zhǐzé
Phản hồi mang tính xây dựng
进行建设性的反馈
jìnxíng jiànshèxìng de fǎnkuì
Cùng nhau giải quyết vấn đề
共同解决问题
gòngtóng jiějué wèntí
XXX. Chuẩn bị phương án an toàn
三十、准备安全方案
Sānshí, zhǔnbèi ānquán fāng’àn
Kiểm tra thời tiết
查看天气情况
chákàn tiānqì qíngkuàng
Chuẩn bị áo mưa
准备雨衣
zhǔnbèi yǔyī
Chuẩn bị ô
准备雨伞
zhǔnbèi yǔsǎn
Chuẩn bị kem chống nắng
准备防晒霜
zhǔnbèi fángshàishuāng
Chuẩn bị thuốc chống côn trùng
准备驱虫用品
zhǔnbèi qūchóng yòngpǐn
Chuẩn bị hộp sơ cứu
准备急救箱
zhǔnbèi jíjiùxiāng
Chuẩn bị băng gạc
准备绷带和纱布
zhǔnbèi bēngdài hé shābù
Chuẩn bị thuốc sát trùng
准备消毒用品
zhǔnbèi xiāodú yòngpǐn
Chuẩn bị số điện thoại khẩn cấp
准备紧急联系电话
zhǔnbèi jǐnjí liánxì diànhuà
Xác định bệnh viện gần nhất
确认最近的医院
quèrèn zuìjìn de yīyuàn
XXXI. Chuẩn bị phương án dự phòng
三十一、准备备用方案
Sānshíyī, zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn
Phương án khi trời mưa
下雨时的备用方案
xiàyǔ shí de bèiyòng fāng’àn
Phương án khi địa điểm không sử dụng được
场地无法使用时的备用方案
chǎngdì wúfǎ shǐyòng shí de bèiyòng fāng’àn
Phương án khi xe gặp sự cố
车辆发生故障时的应急方案
chēliàng fāshēng gùzhàng shí de yìngjí fāng’àn
Phương án khi mất điện
停电时的备用方案
tíngdiàn shí de bèiyòng fāng’àn
Chuẩn bị trò chơi không cần thiết bị
准备不需要设备的游戏
zhǔnbèi bù xūyào shèbèi de yóuxì
Chuẩn bị khu vực trong nhà dự phòng
准备备用的室内场地
zhǔnbèi bèiyòng de shìnèi chǎngdì
XXXII. Chụp ảnh và lưu giữ kỷ niệm
三十二、拍照并记录活动
Sānshí’èr, pāizhào bìng jìlù huódòng
Chụp ảnh tập thể
拍集体照
pāi jítǐzhào
Chụp ảnh từng đội
拍各小组的合影
pāi gè xiǎozǔ de héyǐng
Chụp ảnh trong quá trình chơi
拍活动过程中的照片
pāi huódòng guòchéng zhōng de zhàopiàn
Quay video
拍视频
pāi shìpín
Ghi lại những khoảnh khắc hỗ trợ đồng đội
记录队友互相帮助的瞬间
jìlù duìyǒu hùxiāng bāngzhù de shùnjiān
Lưu giữ những kỷ niệm đẹp
留下美好的回忆
liúxià měihǎo de huíyì
XXXIII. Công tác vệ sinh sau hoạt động
三十三、活动后的卫生清理工作
Sānshísān, huódòng hòu de wèishēng qīnglǐ gōngzuò
Thu gom rác
收集垃圾
shōují lājī
Phân loại rác
垃圾分类
lājī fēnlèi
Thu gom chai lọ
收集瓶子和罐子
shōují píngzi hé guànzi
Thu hồi dụng cụ
收回活动用品
shōuhuí huódòng yòngpǐn
Kiểm tra địa điểm trước khi rời đi
离开前检查活动场地
líkāi qián jiǎnchá huódòng chǎngdì
Giữ gìn môi trường sạch sẽ
保持环境整洁
bǎochí huánjìng zhěngjié
XXXIV. Đánh giá sau hoạt động
三十四、活动后的评估
Sānshísì, huódòng hòu de pínggū
Đánh giá mức độ hài lòng của thành viên
评估成员的满意度
pínggū chéngyuán de mǎnyìdù
Đánh giá mức độ gắn kết của đội nhóm
评估团队凝聚力
pínggū tuánduì níngjùlì
Đánh giá mức độ giao tiếp giữa các thành viên
评估成员之间的沟通情况
pínggū chéngyuán zhījiān de gōutōng qíngkuàng
Đánh giá khả năng phối hợp
评估团队协作能力
pínggū tuánduì xiézuò nénglì
Xác định hoạt động hiệu quả nhất
确定最有效的活动
quèdìng zuì yǒuxiào de huódòng
Xác định điểm cần cải thiện
找出需要改进的地方
zhǎochū xūyào gǎijìn de dìfang
Thu thập phản hồi của mọi người
收集大家的反馈
shōují dàjiā de fǎnkuì
Chuẩn bị tốt hơn cho hoạt động lần sau
为下一次活动做好更充分的准备
wèi xià yí cì huódòng zuò hǎo gèng chōngfèn de zhǔnbèi
XXXV. Theo dõi hiệu quả sau khi trở lại làm việc
三十五、活动结束后的工作效果跟进
Sānshíwǔ, huódòng jiéshù hòu de gōngzuò xiàoguǒ gēnjìn
Quan sát mức độ giao tiếp giữa các thành viên
观察成员之间的沟通情况
guānchá chéngyuán zhījiān de gōutōng qíngkuàng
Quan sát mức độ chủ động hỗ trợ lẫn nhau
观察成员是否更加主动互相帮助
guānchá chéngyuán shìfǒu gèngjiā zhǔdòng hùxiāng bāngzhù
Theo dõi tốc độ xử lý công việc
跟进工作处理速度
gēnjìn gōngzuò chǔlǐ sùdù
Theo dõi tiến độ dự án
跟进项目进度
gēnjìn xiàngmù jìndù
Kiểm tra hiệu quả phối hợp liên phòng ban
检查跨部门协作效率
jiǎnchá kuà bùmén xiézuò xiàolǜ
Theo dõi khả năng xử lý bất đồng
观察团队处理分歧的能力
guānchá tuánduì chǔlǐ fēnqí de nénglì
Tiếp tục tổ chức các hoạt động gắn kết định kỳ
继续定期组织团队建设活动
jìxù dìngqī zǔzhī tuánduì jiànshè huódòng
XXXVI. Mục tiêu cuối cùng cần đạt được
三十六、最终需要实现的目标
Sānshíliù, zuìzhōng xūyào shíxiàn de mùbiāo
Mọi người hiểu nhau hơn
大家更加了解彼此
dàjiā gèngjiā liǎojiě bǐcǐ
Mọi người tin tưởng nhau hơn
大家更加信任彼此
dàjiā gèngjiā xìnrèn bǐcǐ
Mọi người giao tiếp tự nhiên hơn
大家沟通得更加自然
dàjiā gōutōng de gèngjiā zìrán
Mọi người chủ động hỗ trợ nhau hơn
大家更加主动地互相帮助
dàjiā gèngjiā zhǔdòng de hùxiāng bāngzhù
Hiểu rõ thế mạnh của từng thành viên
更加了解每个成员的优势
gèngjiā liǎojiě měi ge chéngyuán de yōushì
Biết cách phân công công việc phù hợp
懂得如何合理分配工作
dǒngde rúhé hélǐ fēnpèi gōngzuò
Nâng cao hiệu quả giao tiếp
提高沟通效率
tígāo gōutōng xiàolǜ
Nâng cao hiệu quả phối hợp
提高协作效率
tígāo xiézuò xiàolǜ
Tăng trách nhiệm cá nhân
增强个人责任感
zēngqiáng gèrén zérèngǎn
Tăng trách nhiệm tập thể
增强团队责任感
zēngqiáng tuánduì zérèngǎn
Tăng tinh thần đồng đội
增强团队精神
zēngqiáng tuánduì jīngshén
Hình thành ý thức cùng chung một đội
形成“我们是一个团队”的意识
xíngchéng “wǒmen shì yí ge tuánduì” de yìshí
Chuyển từ “công việc của tôi” sang “mục tiêu của chúng ta”
从“我的工作”转变为“我们的共同目标”
cóng “wǒ de gōngzuò” zhuǎnbiàn wéi “wǒmen de gòngtóng mùbiāo”
Nâng cao hiệu quả phát triển dự án
提高项目开发效率
tígāo xiàngmù kāifā xiàolǜ
Cùng nhau hoàn thành mục tiêu của dự án
共同完成项目目标
gòngtóng wánchéng xiàngmù mùbiāo
Cùng nhau phát triển lâu dài
共同实现长期发展
gòngtóng shíxiàn chángqī fāzhǎn
XXXVII. Chuẩn bị hoạt động giúp phát hiện thế mạnh của từng thành viên
三十七、准备发现成员优势的活动
Sānshíqī, zhǔnbèi fāxiàn chéngyuán yōushì de huódòng
Quan sát khả năng tổ chức của từng thành viên
观察每个成员的组织能力
guānchá měi ge chéngyuán de zǔzhī nénglì
Quan sát khả năng giao tiếp
观察沟通能力
guānchá gōutōng nénglì
Quan sát khả năng lãnh đạo
观察领导能力
guānchá lǐngdǎo nénglì
Quan sát khả năng phối hợp
观察协作能力
guānchá xiézuò nénglì
Quan sát khả năng giải quyết vấn đề
观察解决问题的能力
guānchá jiějué wèntí de nénglì
Quan sát khả năng đưa ra quyết định
观察决策能力
guānchá juécè nénglì
Quan sát khả năng xử lý tình huống bất ngờ
观察处理突发情况的能力
guānchá chǔlǐ tūfā qíngkuàng de nénglì
Quan sát khả năng chịu áp lực
观察承受压力的能力
guānchá chéngshòu yālì de nénglì
Quan sát khả năng sáng tạo
观察创新能力
guānchá chuàngxīn nénglì
Quan sát khả năng thuyết phục người khác
观察说服别人的能力
guānchá shuōfú biérén de nénglì
Quan sát khả năng lắng nghe
观察倾听能力
guānchá qīngtīng nénglì
Quan sát khả năng hỗ trợ đồng đội
观察帮助队友的能力
guānchá bāngzhù duìyǒu de nénglì
Phát hiện người phù hợp làm trưởng nhóm
发现适合担任组长的人
fāxiàn shìhé dānrèn zǔzhǎng de rén
Phát hiện người phù hợp làm điều phối viên
发现适合负责协调工作的人
fāxiàn shìhé fùzé xiétiáo gōngzuò de rén
Phát hiện người có khả năng kết nối mọi người
发现善于连接团队成员的人
fāxiàn shànyú liánjiē tuánduì chéngyuán de rén
XXXVIII. Chuẩn bị hoạt động tìm hiểu phong cách làm việc
三十八、准备了解工作风格的活动
Sānshíbā, zhǔnbèi liǎojiě gōngzuò fēnggé de huódòng
Tìm hiểu người thích làm việc độc lập
了解谁更喜欢独立工作
liǎojiě shuí gèng xǐhuan dúlì gōngzuò
Tìm hiểu người thích làm việc theo nhóm
了解谁更喜欢团队合作
liǎojiě shuí gèng xǐhuan tuánduì hézuò
Tìm hiểu người làm việc nhanh
了解谁的工作速度比较快
liǎojiě shuí de gōngzuò sùdù bǐjiào kuài
Tìm hiểu người làm việc cẩn thận
了解谁工作比较细心
liǎojiě shuí gōngzuò bǐjiào xìxīn
Tìm hiểu người thích lập kế hoạch trước
了解谁喜欢提前制定计划
liǎojiě shuí xǐhuan tíqián zhìdìng jìhuà
Tìm hiểu người giỏi ứng biến
了解谁善于随机应变
liǎojiě shuí shànyú suíjī yìngbiàn
Tìm hiểu người thích trao đổi trực tiếp
了解谁喜欢直接沟通
liǎojiě shuí xǐhuan zhíjiē gōutōng
Tìm hiểu người thích trao đổi bằng văn bản
了解谁更喜欢通过文字沟通
liǎojiě shuí gèng xǐhuan tōngguò wénzì gōutōng
Tìm hiểu cách mỗi người tiếp nhận phản hồi
了解每个人接受反馈的方式
liǎojiě měi ge rén jiēshòu fǎnkuì de fāngshì
Tìm hiểu cách mỗi người xử lý áp lực
了解每个人面对压力时的处理方式
liǎojiě měi ge rén miànduì yālì shí de chǔlǐ fāngshì
Tìm hiểu cách mỗi người xử lý xung đột
了解每个人处理冲突的方式
liǎojiě měi ge rén chǔlǐ chōngtū de fāngshì
XXXIX. Chuẩn bị hoạt động tăng khả năng lắng nghe
三十九、准备提高倾听能力的活动
Sānshíjiǔ, zhǔnbèi tígāo qīngtīng nénglì de huódòng
Lắng nghe người khác nói hết ý
听完别人说的话
tīng wán biérén shuō de huà
Không ngắt lời người khác
不要打断别人说话
bú yào dǎduàn biérén shuōhuà
Xác nhận lại thông tin vừa nghe
确认刚刚听到的信息
quèrèn gānggāng tīngdào de xìnxī
Hỏi lại khi chưa hiểu rõ
没听明白时主动再问
méi tīng míngbai shí zhǔdòng zài wèn
Tóm tắt ý kiến của người khác
总结别人的意见
zǒngjié biérén de yìjiàn
Lắng nghe quan điểm khác với mình
倾听与自己不同的观点
qīngtīng yǔ zìjǐ bùtóng de guāndiǎn
Không vội phản bác
不要急着反驳
bú yào jí zhe fǎnbó
Tôn trọng cảm xúc của người nói
尊重说话人的感受
zūnzhòng shuōhuàrén de gǎnshòu
Chú ý ngôn ngữ cơ thể
注意肢体语言
zhùyì zhītǐ yǔyán
Thể hiện rằng mình đang tập trung lắng nghe
让对方知道自己正在认真倾听
ràng duìfāng zhīdào zìjǐ zhèngzài rènzhēn qīngtīng
XL. Chuẩn bị hoạt động tăng khả năng phản hồi
四十、准备提高反馈能力的活动
Sìshí, zhǔnbèi tígāo fǎnkuì nénglì de huódòng
Phản hồi dựa trên sự việc cụ thể
根据具体事情进行反馈
gēnjù jùtǐ shìqing jìnxíng fǎnkuì
Tránh phê bình mang tính cá nhân
避免针对个人进行批评
bìmiǎn zhēnduì gèrén jìnxíng pīpíng
Nêu rõ vấn đề
明确指出问题
míngquè zhǐchū wèntí
Nêu rõ ảnh hưởng của vấn đề
说明问题带来的影响
shuōmíng wèntí dàilái de yǐngxiǎng
Đề xuất cách cải thiện
提出改进建议
tíchū gǎijìn jiànyì
Ghi nhận phần đã làm tốt
肯定做得好的部分
kěndìng zuò de hǎo de bùfen
Phản hồi đúng thời điểm
及时进行反馈
jíshí jìnxíng fǎnkuì
Tiếp nhận phản hồi với thái độ cởi mở
以开放的态度接受反馈
yǐ kāifàng de tàidu jiēshòu fǎnkuì
Không coi phản hồi là sự công kích
不要把反馈看成攻击
bú yào bǎ fǎnkuì kàn chéng gōngjī
Biến phản hồi thành hành động cải thiện
把反馈转化为改进行动
bǎ fǎnkuì zhuǎnhuà wéi gǎijìn xíngdòng
Một số câu trọng tâm trong giáo trình này:
我们希望通过周末活动增进大家之间的感情。
wǒmen xīwàng tōngguò zhōumò huódòng zēngjìn dàjiā zhījiān de gǎnqíng
Chúng ta hy vọng thông qua hoạt động cuối tuần có thể tăng cường tình cảm giữa mọi người.
这次活动的主要目的是增强团队凝聚力。
zhè cì huódòng de zhǔyào mùdì shì zēngqiáng tuánduì níngjùlì
Mục đích chính của hoạt động lần này là tăng cường sự gắn kết của đội nhóm.
我们需要通过这次活动进一步了解彼此。
wǒmen xūyào tōngguò zhè cì huódòng jìnyíbù liǎojiě bǐcǐ
Chúng ta cần thông qua hoạt động lần này để hiểu nhau sâu hơn.
只有互相信任,团队才能更好地合作。
zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, tuánduì cái néng gèng hǎo de hézuò
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì đội nhóm mới có thể hợp tác tốt hơn.
大家应该主动沟通、互相帮助、共同解决问题。
dàjiā yīnggāi zhǔdòng gōutōng, hùxiāng bāngzhù, gòngtóng jiějué wèntí
Mọi người nên chủ động giao tiếp, giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau giải quyết vấn đề.
我们不仅要一起参加活动,还要把活动中学到的经验应用到实际工作中。
wǒmen bùjǐn yào yìqǐ cānjiā huódòng, hái yào bǎ huódòng zhōng xuédào de jīngyàn yìngyòng dào shíjì gōngzuò zhōng
Chúng ta không chỉ cùng tham gia hoạt động mà còn cần áp dụng những kinh nghiệm học được từ hoạt động vào công việc thực tế.
通过团队活动,我们可以发现每个人的优势和特点。
tōngguò tuánduì huódòng, wǒmen kěyǐ fāxiàn měi ge rén de yōushì hé tèdiǎn
Thông qua hoạt động đội nhóm, chúng ta có thể phát hiện ưu thế và đặc điểm của từng người.
合理分工和有效沟通是提高团队工作效率的重要条件。
hélǐ fēngōng hé yǒuxiào gōutōng shì tígāo tuánduì gōngzuò xiàolǜ de zhòngyào tiáojiàn
Phân công hợp lý và giao tiếp hiệu quả là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu suất làm việc nhóm.
团队成员之间应该建立长期稳定的信任关系。
tuánduì chéngyuán zhījiān yīnggāi jiànlì chángqī wěndìng de xìnrèn guānxì
Giữa các thành viên trong đội nên xây dựng mối quan hệ tin tưởng lâu dài và ổn định.
我们的最终目标是形成一个互相信任、互相支持、高效协作的团队。
wǒmen de zuìzhōng mùbiāo shì xíngchéng yí ge hùxiāng xìnrèn, hùxiāng zhīchí, gāoxiào xiézuò de tuánduì
Mục tiêu cuối cùng của chúng ta là hình thành một đội nhóm tin tưởng lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau và phối hợp hiệu quả.
2222 từ vựng tiếng Trung Hoạt động cuối tuần và team building của công ty theo bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Hoạt động cuối tuần và team building của công ty, liệt kê từ vựng tiếng Trung Hoạt động cuối tuần và team building của công ty theo bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 周末活动 – zhōumò huódòng – hoạt động cuối tuần – weekend activity |
| 2 | 团队建设 – tuánduì jiànshè – xây dựng đội nhóm, team building – team building |
| 3 | 团建活动 – tuánjiàn huódòng – hoạt động team building – team-building activity |
| 4 | 公司活动 – gōngsī huódòng – hoạt động công ty – company activity |
| 5 | 集体活动 – jítǐ huódòng – hoạt động tập thể – group activity |
| 6 | 户外活动 – hùwài huódòng – hoạt động ngoài trời – outdoor activity |
| 7 | 室内活动 – shìnèi huódòng – hoạt động trong nhà – indoor activity |
| 8 | 团队活动 – tuánduì huódòng – hoạt động đội nhóm – team activity |
| 9 | 团队精神 – tuánduì jīngshén – tinh thần đồng đội – team spirit |
| 10 | 团队合作 – tuánduì hézuò – hợp tác đội nhóm – teamwork |
| 11 | 团队意识 – tuánduì yìshí – ý thức đội nhóm – team awareness |
| 12 | 团队凝聚力 – tuánduì níngjùlì – sức gắn kết đội nhóm – team cohesion |
| 13 | 凝聚力 – níngjùlì – sức gắn kết – cohesion |
| 14 | 归属感 – guīshǔgǎn – cảm giác thuộc về tập thể – sense of belonging |
| 15 | 信任 – xìnrèn – sự tin tưởng – trust |
| 16 | 互相信任 – hùxiāng xìnrèn – tin tưởng lẫn nhau – mutual trust |
| 17 | 沟通 – gōutōng – giao tiếp, trao đổi – communication |
| 18 | 交流 – jiāoliú – giao lưu, trao đổi – communication |
| 19 | 互动 – hùdòng – tương tác – interaction |
| 20 | 合作 – hézuò – hợp tác – cooperation |
| 21 | 配合 – pèihé – phối hợp – coordination |
| 22 | 协作 – xiézuò – hiệp tác, phối hợp – collaboration |
| 23 | 支持 – zhīchí – hỗ trợ – support |
| 24 | 互相支持 – hùxiāng zhīchí – hỗ trợ lẫn nhau – support each other |
| 25 | 互相帮助 – hùxiāng bāngzhù – giúp đỡ lẫn nhau – help each other |
| 26 | 了解 – liǎojiě – tìm hiểu, hiểu – understand |
| 27 | 互相了解 – hùxiāng liǎojiě – hiểu nhau – understand each other |
| 28 | 增进了解 – zēngjìn liǎojiě – tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau – deepen mutual understanding |
| 29 | 增进感情 – zēngjìn gǎnqíng – tăng cường tình cảm – strengthen relationships |
| 30 | 拉近距离 – lājìn jùlí – kéo gần khoảng cách – bring people closer |
| 31 | 建立信任 – jiànlì xìnrèn – xây dựng lòng tin – build trust |
| 32 | 培养默契 – péiyǎng mòqì – bồi dưỡng sự ăn ý – develop team chemistry |
| 33 | 默契 – mòqì – sự ăn ý – mutual understanding |
| 34 | 提高效率 – tígāo xiàolǜ – nâng cao hiệu suất – improve efficiency |
| 35 | 工作效率 – gōngzuò xiàolǜ – hiệu suất công việc – work efficiency |
| 36 | 活动目标 – huódòng mùbiāo – mục tiêu hoạt động – activity objective |
| 37 | 最终目标 – zuìzhōng mùbiāo – mục tiêu cuối cùng – ultimate goal |
| 38 | 活动主题 – huódòng zhǔtí – chủ đề hoạt động – activity theme |
| 39 | 活动内容 – huódòng nèiróng – nội dung hoạt động – activity content |
| 40 | 活动形式 – huódòng xíngshì – hình thức hoạt động – activity format |
| 41 | 活动方案 – huódòng fāng’àn – phương án hoạt động – activity plan |
| 42 | 活动计划 – huódòng jìhuà – kế hoạch hoạt động – activity plan |
| 43 | 制定计划 – zhìdìng jìhuà – lập kế hoạch – make a plan |
| 44 | 策划 – cèhuà – lên kế hoạch, hoạch định – plan |
| 45 | 策划方案 – cèhuà fāng’àn – phương án tổ chức – planning proposal |
| 46 | 组织 – zǔzhī – tổ chức – organize |
| 47 | 组织活动 – zǔzhī huódòng – tổ chức hoạt động – organize an activity |
| 48 | 活动安排 – huódòng ānpái – sắp xếp hoạt động – activity arrangement |
| 49 | 具体安排 – jùtǐ ānpái – sắp xếp cụ thể – detailed arrangement |
| 50 | 整体安排 – zhěngtǐ ānpái – sắp xếp tổng thể – overall arrangement |
| 51 | 流程 – liúchéng – quy trình – process |
| 52 | 活动流程 – huódòng liúchéng – quy trình hoạt động – activity schedule |
| 53 | 日程 – rìchéng – lịch trình – schedule |
| 54 | 日程安排 – rìchéng ānpái – sắp xếp lịch trình – schedule arrangement |
| 55 | 时间安排 – shíjiān ānpái – sắp xếp thời gian – time arrangement |
| 56 | 活动时间 – huódòng shíjiān – thời gian hoạt động – activity time |
| 57 | 集合时间 – jíhé shíjiān – thời gian tập trung – gathering time |
| 58 | 出发时间 – chūfā shíjiān – thời gian xuất phát – departure time |
| 59 | 结束时间 – jiéshù shíjiān – thời gian kết thúc – finishing time |
| 60 | 集合 – jíhé – tập trung, tập hợp – gather |
| 61 | 集合地点 – jíhé dìdiǎn – địa điểm tập trung – meeting point |
| 62 | 活动地点 – huódòng dìdiǎn – địa điểm hoạt động – activity venue |
| 63 | 场地 – chǎngdì – địa điểm, sân bãi – venue |
| 64 | 场地选择 – chǎngdì xuǎnzé – lựa chọn địa điểm – venue selection |
| 65 | 预订场地 – yùdìng chǎngdì – đặt trước địa điểm – book a venue |
| 66 | 场地费用 – chǎngdì fèiyòng – chi phí địa điểm – venue fee |
| 67 | 场地布置 – chǎngdì bùzhì – bố trí địa điểm – venue setup |
| 68 | 布置 – bùzhì – bố trí, trang trí – arrange |
| 69 | 装饰 – zhuāngshì – trang trí – decorate |
| 70 | 装饰品 – zhuāngshìpǐn – đồ trang trí – decorations |
| 71 | 横幅 – héngfú – băng rôn – banner |
| 72 | 一幅横幅 – yì fú héngfú – một tấm băng rôn – one banner |
| 73 | 标语 – biāoyǔ – khẩu hiệu – slogan |
| 74 | 团队口号 – tuánduì kǒuhào – khẩu hiệu đội nhóm – team slogan |
| 75 | 背景板 – bèijǐngbǎn – bảng phông nền – backdrop |
| 76 | 指示牌 – zhǐshìpái – biển chỉ dẫn – signboard |
| 77 | 签到处 – qiāndàochù – khu vực điểm danh – check-in area |
| 78 | 签到 – qiāndào – điểm danh, ký tên – check in |
| 79 | 签到表 – qiāndàobiǎo – bảng điểm danh – attendance sheet |
| 80 | 参加 – cānjiā – tham gia – participate |
| 81 | 参与 – cānyù – tham gia – participate |
| 82 | 参加人员 – cānjiā rényuán – người tham gia – participants |
| 83 | 参与人员 – cānyù rényuán – người tham gia – participants |
| 84 | 参与人数 – cānyù rénshù – số người tham gia – number of participants |
| 85 | 全体员工 – quántǐ yuángōng – toàn thể nhân viên – all employees |
| 86 | 公司员工 – gōngsī yuángōng – nhân viên công ty – company employees |
| 87 | 部门 – bùmén – bộ phận, phòng ban – department |
| 88 | 部门成员 – bùmén chéngyuán – thành viên bộ phận – department members |
| 89 | 团队成员 – tuánduì chéngyuán – thành viên đội nhóm – team member |
| 90 | 成员 – chéngyuán – thành viên – member |
| 91 | 负责人 – fùzérén – người phụ trách – person in charge |
| 92 | 组织者 – zǔzhīzhě – người tổ chức – organizer |
| 93 | 主持人 – zhǔchírén – người dẫn chương trình – host |
| 94 | 领队 – lǐngduì – trưởng đoàn – team leader |
| 95 | 队长 – duìzhǎng – đội trưởng – team captain |
| 96 | 组长 – zǔzhǎng – trưởng nhóm – group leader |
| 97 | 工作人员 – gōngzuò rényuán – nhân viên phụ trách – staff |
| 98 | 志愿者 – zhìyuànzhě – tình nguyện viên – volunteer |
| 99 | 工作人员安排 – gōngzuò rényuán ānpái – sắp xếp nhân sự – staff arrangement |
| 100 | 人员分工 – rényuán fēngōng – phân công nhân sự – division of responsibilities |
| 101 | 分工 – fēngōng – phân công – division of work |
| 102 | 任务 – rènwu – nhiệm vụ – task |
| 103 | 分配任务 – fēnpèi rènwu – phân công nhiệm vụ – assign tasks |
| 104 | 明确分工 – míngquè fēngōng – phân công rõ ràng – clarify responsibilities |
| 105 | 明确责任 – míngquè zérèn – xác định rõ trách nhiệm – clarify responsibilities |
| 106 | 责任 – zérèn – trách nhiệm – responsibility |
| 107 | 负责 – fùzé – phụ trách – be responsible for |
| 108 | 准备工作 – zhǔnbèi gōngzuò – công việc chuẩn bị – preparation work |
| 109 | 提前准备 – tíqián zhǔnbèi – chuẩn bị trước – prepare in advance |
| 110 | 提前通知 – tíqián tōngzhī – thông báo trước – notify in advance |
| 111 | 通知 – tōngzhī – thông báo – notify |
| 112 | 活动通知 – huódòng tōngzhī – thông báo hoạt động – activity notice |
| 113 | 确认 – quèrèn – xác nhận – confirm |
| 114 | 确认人数 – quèrèn rénshù – xác nhận số người – confirm attendance |
| 115 | 报名 – bàomíng – đăng ký – register |
| 116 | 报名表 – bàomíngbiǎo – phiếu đăng ký – registration form |
| 117 | 报名人数 – bàomíng rénshù – số người đăng ký – number of registrants |
| 118 | 人员名单 – rényuán míngdān – danh sách nhân sự – participant list |
| 119 | 名单 – míngdān – danh sách – name list |
| 120 | 统计 – tǒngjì – thống kê – calculate / compile statistics |
| 121 | 统计人数 – tǒngjì rénshù – thống kê số người – count participants |
| 122 | 需求 – xūqiú – nhu cầu – need |
| 123 | 调查需求 – diàochá xūqiú – khảo sát nhu cầu – survey needs |
| 124 | 需求调查 – xūqiú diàochá – khảo sát nhu cầu – needs survey |
| 125 | 问卷 – wènjuàn – bảng câu hỏi – questionnaire |
| 126 | 调查问卷 – diàochá wènjuàn – phiếu khảo sát – questionnaire |
| 127 | 意见 – yìjiàn – ý kiến – opinion |
| 128 | 建议 – jiànyì – đề xuất, kiến nghị – suggestion |
| 129 | 征求意见 – zhēngqiú yìjiàn – lấy ý kiến – solicit opinions |
| 130 | 收集意见 – shōují yìjiàn – thu thập ý kiến – collect feedback |
| 131 | 预算 – yùsuàn – ngân sách – budget |
| 132 | 活动预算 – huódòng yùsuàn – ngân sách hoạt động – activity budget |
| 133 | 制定预算 – zhìdìng yùsuàn – lập ngân sách – prepare a budget |
| 134 | 预算范围 – yùsuàn fànwéi – phạm vi ngân sách – budget range |
| 135 | 费用 – fèiyòng – chi phí – expense |
| 136 | 活动费用 – huódòng fèiyòng – chi phí hoạt động – activity expense |
| 137 | 人均费用 – rénjūn fèiyòng – chi phí bình quân đầu người – cost per person |
| 138 | 交通费用 – jiāotōng fèiyòng – chi phí đi lại – transportation cost |
| 139 | 餐饮费用 – cānyǐn fèiyòng – chi phí ăn uống – food and beverage cost |
| 140 | 住宿费用 – zhùsù fèiyòng – chi phí lưu trú – accommodation cost |
| 141 | 采购费用 – cǎigòu fèiyòng – chi phí mua sắm – procurement cost |
| 142 | 控制成本 – kòngzhì chéngběn – kiểm soát chi phí – control costs |
| 143 | 费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – thanh toán, hoàn ứng chi phí – expense reimbursement |
| 144 | 采购 – cǎigòu – mua sắm, thu mua – purchase |
| 145 | 采购清单 – cǎigòu qīngdān – danh sách mua sắm – purchase list |
| 146 | 物资 – wùzī – vật tư – supplies |
| 147 | 活动物资 – huódòng wùzī – vật tư cho hoạt động – activity supplies |
| 148 | 物资清单 – wùzī qīngdān – danh sách vật tư – supply list |
| 149 | 准备物资 – zhǔnbèi wùzī – chuẩn bị vật tư – prepare supplies |
| 150 | 检查物资 – jiǎnchá wùzī – kiểm tra vật tư – check supplies |
| 151 | 数量 – shùliàng – số lượng – quantity |
| 152 | 确认数量 – quèrèn shùliàng – xác nhận số lượng – confirm quantity |
| 153 | 食品 – shípǐn – thực phẩm – food |
| 154 | 食物 – shíwù – đồ ăn – food |
| 155 | 饮料 – yǐnliào – đồ uống – beverages |
| 156 | 矿泉水 – kuàngquánshuǐ – nước khoáng – mineral water |
| 157 | 一箱矿泉水 – yì xiāng kuàngquánshuǐ – một thùng nước khoáng – a case of mineral water |
| 158 | 一瓶水 – yì píng shuǐ – một chai nước – a bottle of water |
| 159 | 零食 – língshí – đồ ăn vặt – snacks |
| 160 | 水果 – shuǐguǒ – hoa quả – fruit |
| 161 | 盒饭 – héfàn – cơm hộp – boxed meal |
| 162 | 一盒饭 – yì hé fàn – một hộp cơm – one boxed meal |
| 163 | 午餐 – wǔcān – bữa trưa – lunch |
| 164 | 晚餐 – wǎncān – bữa tối – dinner |
| 165 | 聚餐 – jùcān – liên hoan ăn uống – group meal |
| 166 | 聚餐活动 – jùcān huódòng – hoạt động liên hoan – group dining activity |
| 167 | 烧烤 – shāokǎo – nướng BBQ – barbecue |
| 168 | 烧烤活动 – shāokǎo huódòng – hoạt động nướng BBQ – barbecue activity |
| 169 | 野餐 – yěcān – dã ngoại, picnic – picnic |
| 170 | 野餐垫 – yěcān diàn – thảm picnic – picnic mat |
| 171 | 餐具 – cānjù – dụng cụ ăn uống – tableware |
| 172 | 一次性餐具 – yícìxìng cānjù – đồ ăn dùng một lần – disposable tableware |
| 173 | 纸杯 – zhǐbēi – cốc giấy – paper cup |
| 174 | 纸巾 – zhǐjīn – khăn giấy – tissue |
| 175 | 垃圾袋 – lājīdài – túi rác – garbage bag |
| 176 | 一袋垃圾 – yí dài lājī – một túi rác – a bag of garbage |
| 177 | 桌子 – zhuōzi – bàn – table |
| 178 | 一张桌子 – yì zhāng zhuōzi – một chiếc bàn – one table |
| 179 | 椅子 – yǐzi – ghế – chair |
| 180 | 一把椅子 – yì bǎ yǐzi – một chiếc ghế – one chair |
| 181 | 帐篷 – zhàngpeng – lều – tent |
| 182 | 遮阳伞 – zhēyángsǎn – ô che nắng – sun umbrella |
| 183 | 雨伞 – yǔsǎn – ô, dù – umbrella |
| 184 | 雨衣 – yǔyī – áo mưa – raincoat |
| 185 | 防晒霜 – fángshàishuāng – kem chống nắng – sunscreen |
| 186 | 驱蚊水 – qūwénshuǐ – thuốc chống muỗi – mosquito repellent |
| 187 | 急救包 – jíjiùbāo – túi sơ cứu – first-aid kit |
| 188 | 常用药品 – chángyòng yàopǐn – thuốc thông dụng – common medicines |
| 189 | 创可贴 – chuàngkětiē – băng cá nhân – adhesive bandage |
| 190 | 消毒液 – xiāodúyè – dung dịch sát khuẩn – disinfectant |
| 191 | 安全 – ānquán – an toàn – safety |
| 192 | 安全问题 – ānquán wèntí – vấn đề an toàn – safety issue |
| 193 | 安全措施 – ānquán cuòshī – biện pháp an toàn – safety measures |
| 194 | 安全保障 – ānquán bǎozhàng – bảo đảm an toàn – safety guarantee |
| 195 | 安全负责人 – ānquán fùzérén – người phụ trách an toàn – safety officer |
| 196 | 注意安全 – zhùyì ānquán – chú ý an toàn – pay attention to safety |
| 197 | 应急预案 – yìngjí yù’àn – phương án ứng phó khẩn cấp – emergency plan |
| 198 | 紧急情况 – jǐnjí qíngkuàng – tình huống khẩn cấp – emergency |
| 199 | 突发情况 – tūfā qíngkuàng – tình huống đột xuất – unexpected situation |
| 200 | 备用方案 – bèiyòng fāng’àn – phương án dự phòng – backup plan |
| 201 | 天气 – tiānqì – thời tiết – weather |
| 202 | 天气预报 – tiānqì yùbào – dự báo thời tiết – weather forecast |
| 203 | 查看天气预报 – chákàn tiānqì yùbào – xem dự báo thời tiết – check the weather forecast |
| 204 | 下雨 – xiàyǔ – trời mưa – rain |
| 205 | 晴天 – qíngtiān – trời nắng – sunny weather |
| 206 | 高温 – gāowēn – nhiệt độ cao – high temperature |
| 207 | 交通 – jiāotōng – giao thông – transportation |
| 208 | 交通工具 – jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông – means of transportation |
| 209 | 交通安排 – jiāotōng ānpái – sắp xếp phương tiện đi lại – transportation arrangement |
| 210 | 车辆 – chēliàng – phương tiện, xe cộ – vehicle |
| 211 | 大巴车 – dàbāchē – xe buýt lớn, xe khách – coach bus |
| 212 | 旅游大巴 – lǚyóu dàbā – xe du lịch – tour bus |
| 213 | 租车 – zūchē – thuê xe – rent a vehicle |
| 214 | 司机 – sījī – tài xế – driver |
| 215 | 乘车 – chéngchē – đi xe – travel by vehicle |
| 216 | 上车 – shàngchē – lên xe – get on the vehicle |
| 217 | 下车 – xiàchē – xuống xe – get off the vehicle |
| 218 | 座位 – zuòwèi – chỗ ngồi – seat |
| 219 | 安排座位 – ānpái zuòwèi – sắp xếp chỗ ngồi – arrange seating |
| 220 | 停车场 – tíngchēchǎng – bãi đỗ xe – parking lot |
| 221 | 路线 – lùxiàn – tuyến đường – route |
| 222 | 交通路线 – jiāotōng lùxiàn – lộ trình giao thông – transportation route |
| 223 | 出发 – chūfā – xuất phát – depart |
| 224 | 到达 – dàodá – đến nơi – arrive |
| 225 | 接送 – jiēsòng – đưa đón – pick-up and drop-off |
| 226 | 接送安排 – jiēsòng ānpái – sắp xếp đưa đón – transfer arrangement |
| 227 | 住宿 – zhùsù – lưu trú – accommodation |
| 228 | 住宿安排 – zhùsù ānpái – sắp xếp lưu trú – accommodation arrangement |
| 229 | 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel |
| 230 | 房间 – fángjiān – phòng – room |
| 231 | 预订房间 – yùdìng fángjiān – đặt phòng – book a room |
| 232 | 入住 – rùzhù – nhận phòng, lưu trú – check in |
| 233 | 退房 – tuìfáng – trả phòng – check out |
| 234 | 设备 – shèbèi – thiết bị – equipment |
| 235 | 活动设备 – huódòng shèbèi – thiết bị hoạt động – activity equipment |
| 236 | 音响 – yīnxiǎng – hệ thống âm thanh – sound system |
| 237 | 音响设备 – yīnxiǎng shèbèi – thiết bị âm thanh – audio equipment |
| 238 | 麦克风 – màikèfēng – micro – microphone |
| 239 | 话筒 – huàtǒng – micro – microphone |
| 240 | 扬声器 – yángshēngqì – loa – loudspeaker |
| 241 | 投影仪 – tóuyǐngyí – máy chiếu – projector |
| 242 | 电脑 – diànnǎo – máy tính – computer |
| 243 | 摄像机 – shèxiàngjī – máy quay – video camera |
| 244 | 照相机 – zhàoxiàngjī – máy ảnh – camera |
| 245 | 相机 – xiàngjī – máy ảnh – camera |
| 246 | 摄影 – shèyǐng – chụp ảnh – photography |
| 247 | 录像 – lùxiàng – quay video – video recording |
| 248 | 拍照 – pāizhào – chụp ảnh – take photos |
| 249 | 合影 – héyǐng – chụp ảnh chung – group photo |
| 250 | 集体照 – jítǐzhào – ảnh tập thể – group photo |
| 251 | 充电器 – chōngdiànqì – bộ sạc – charger |
| 252 | 充电宝 – chōngdiànbǎo – pin dự phòng – power bank |
| 253 | 电源 – diànyuán – nguồn điện – power supply |
| 254 | 延长线 – yánchángxiàn – dây điện nối dài – extension cord |
| 255 | 桌椅 – zhuōyǐ – bàn ghế – tables and chairs |
| 256 | 游戏 – yóuxì – trò chơi – game |
| 257 | 团队游戏 – tuánduì yóuxì – trò chơi đội nhóm – team game |
| 258 | 互动游戏 – hùdòng yóuxì – trò chơi tương tác – interactive game |
| 259 | 破冰游戏 – pòbīng yóuxì – trò chơi phá băng – icebreaker game |
| 260 | 破冰活动 – pòbīng huódòng – hoạt động phá băng – icebreaking activity |
| 261 | 热身活动 – rèshēn huódòng – hoạt động khởi động – warm-up activity |
| 262 | 热身游戏 – rèshēn yóuxì – trò chơi khởi động – warm-up game |
| 263 | 信任游戏 – xìnrèn yóuxì – trò chơi xây dựng lòng tin – trust-building game |
| 264 | 沟通游戏 – gōutōng yóuxì – trò chơi giao tiếp – communication game |
| 265 | 合作游戏 – hézuò yóuxì – trò chơi hợp tác – cooperation game |
| 266 | 协调游戏 – xiétiáo yóuxì – trò chơi phối hợp – coordination game |
| 267 | 竞赛游戏 – jìngsài yóuxì – trò chơi thi đấu – competition game |
| 268 | 团队挑战 – tuánduì tiǎozhàn – thử thách đội nhóm – team challenge |
| 269 | 挑战任务 – tiǎozhàn rènwu – nhiệm vụ thử thách – challenge task |
| 270 | 游戏规则 – yóuxì guīzé – luật chơi – game rules |
| 271 | 规则 – guīzé – quy tắc – rule |
| 272 | 讲解规则 – jiǎngjiě guīzé – giải thích luật chơi – explain the rules |
| 273 | 遵守规则 – zūnshǒu guīzé – tuân thủ luật chơi – follow the rules |
| 274 | 分组 – fēnzǔ – chia nhóm – divide into groups |
| 275 | 随机分组 – suíjī fēnzǔ – chia nhóm ngẫu nhiên – random grouping |
| 276 | 小组 – xiǎozǔ – nhóm nhỏ – group |
| 277 | 队伍 – duìwu – đội – team |
| 278 | 分队 – fēnduì – chia đội – divide into teams |
| 279 | 组队 – zǔduì – lập đội – form a team |
| 280 | 队名 – duìmíng – tên đội – team name |
| 281 | 队旗 – duìqí – cờ đội – team flag |
| 282 | 队徽 – duìhuī – biểu tượng đội – team emblem |
| 283 | 口号 – kǒuhào – khẩu hiệu – slogan |
| 284 | 喊口号 – hǎn kǒuhào – hô khẩu hiệu – chant a slogan |
| 285 | 比赛 – bǐsài – thi đấu – competition |
| 286 | 团队比赛 – tuánduì bǐsài – thi đấu đồng đội – team competition |
| 287 | 竞争 – jìngzhēng – cạnh tranh – competition |
| 288 | 友谊比赛 – yǒuyì bǐsài – thi đấu giao hữu – friendly competition |
| 289 | 比赛项目 – bǐsài xiàngmù – nội dung thi đấu – competition event |
| 290 | 得分 – défēn – ghi điểm – score points |
| 291 | 积分 – jīfēn – điểm tích lũy – points |
| 292 | 成绩 – chéngjì – thành tích, kết quả – result |
| 293 | 排名 – páimíng – thứ hạng – ranking |
| 294 | 获胜 – huòshèng – giành chiến thắng – win |
| 295 | 胜利 – shènglì – chiến thắng – victory |
| 296 | 失败 – shībài – thất bại – failure |
| 297 | 奖励 – jiǎnglì – khen thưởng – reward |
| 298 | 奖品 – jiǎngpǐn – phần thưởng – prize |
| 299 | 礼物 – lǐwù – quà – gift |
| 300 | 纪念品 – jìniànpǐn – quà lưu niệm – souvenir |
| 301 | 颁奖 – bānjiǎng – trao giải – present awards |
| 302 | 颁奖仪式 – bānjiǎng yíshì – lễ trao giải – award ceremony |
| 303 | 一等奖 – yìděngjiǎng – giải nhất – first prize |
| 304 | 二等奖 – èrděngjiǎng – giải nhì – second prize |
| 305 | 三等奖 – sānděngjiǎng – giải ba – third prize |
| 306 | 最佳团队奖 – zuìjiā tuánduì jiǎng – giải đội nhóm xuất sắc nhất – best team award |
| 307 | 最佳合作奖 – zuìjiā hézuò jiǎng – giải hợp tác xuất sắc nhất – best cooperation award |
| 308 | 最佳表现奖 – zuìjiā biǎoxiàn jiǎng – giải thể hiện xuất sắc nhất – best performance award |
| 309 | 鼓励奖 – gǔlìjiǎng – giải khuyến khích – encouragement award |
| 310 | 分享 – fēnxiǎng – chia sẻ – share |
| 311 | 分享经验 – fēnxiǎng jīngyàn – chia sẻ kinh nghiệm – share experience |
| 312 | 分享感受 – fēnxiǎng gǎnshòu – chia sẻ cảm nhận – share feelings |
| 313 | 表达 – biǎodá – biểu đạt – express |
| 314 | 表达想法 – biǎodá xiǎngfǎ – bày tỏ suy nghĩ – express ideas |
| 315 | 表达意见 – biǎodá yìjiàn – bày tỏ ý kiến – express opinions |
| 316 | 倾听 – qīngtīng – lắng nghe – listen |
| 317 | 认真倾听 – rènzhēn qīngtīng – chăm chú lắng nghe – listen carefully |
| 318 | 互相交流 – hùxiāng jiāoliú – giao lưu với nhau – communicate with each other |
| 319 | 主动沟通 – zhǔdòng gōutōng – chủ động giao tiếp – communicate proactively |
| 320 | 自然交流 – zìrán jiāoliú – giao tiếp tự nhiên – communicate naturally |
| 321 | 主动分享 – zhǔdòng fēnxiǎng – chủ động chia sẻ – share proactively |
| 322 | 解决问题 – jiějué wèntí – giải quyết vấn đề – solve problems |
| 323 | 问题解决 – wèntí jiějué – giải quyết vấn đề – problem solving |
| 324 | 共同解决问题 – gòngtóng jiějué wèntí – cùng giải quyết vấn đề – solve problems together |
| 325 | 讨论 – tǎolùn – thảo luận – discuss |
| 326 | 小组讨论 – xiǎozǔ tǎolùn – thảo luận nhóm – group discussion |
| 327 | 集体讨论 – jítǐ tǎolùn – thảo luận tập thể – group discussion |
| 328 | 头脑风暴 – tóunǎo fēngbào – động não – brainstorming |
| 329 | 提出问题 – tíchū wèntí – nêu vấn đề – raise a question |
| 330 | 提出建议 – tíchū jiànyì – đưa ra đề xuất – make a suggestion |
| 331 | 寻找解决办法 – xúnzhǎo jiějué bànfǎ – tìm phương án giải quyết – find a solution |
| 332 | 共同目标 – gòngtóng mùbiāo – mục tiêu chung – common goal |
| 333 | 团队目标 – tuánduì mùbiāo – mục tiêu đội nhóm – team goal |
| 334 | 完成任务 – wánchéng rènwu – hoàn thành nhiệm vụ – complete a task |
| 335 | 共同完成 – gòngtóng wánchéng – cùng nhau hoàn thành – complete together |
| 336 | 发挥优势 – fāhuī yōushì – phát huy thế mạnh – leverage strengths |
| 337 | 优势 – yōushì – thế mạnh – strength |
| 338 | 个人优势 – gèrén yōushì – thế mạnh cá nhân – individual strength |
| 339 | 个人特长 – gèrén tècháng – sở trường cá nhân – individual specialty |
| 340 | 特长 – tècháng – sở trường – specialty |
| 341 | 能力 – nénglì – năng lực – ability |
| 342 | 个人能力 – gèrén nénglì – năng lực cá nhân – individual ability |
| 343 | 团队能力 – tuánduì nénglì – năng lực đội nhóm – team capability |
| 344 | 发挥能力 – fāhuī nénglì – phát huy năng lực – utilize one’s abilities |
| 345 | 合理分工 – hélǐ fēngōng – phân công hợp lý – reasonable division of work |
| 346 | 优势互补 – yōushì hùbǔ – bổ sung thế mạnh cho nhau – complement each other’s strengths |
| 347 | 共同成长 – gòngtóng chéngzhǎng – cùng nhau phát triển – grow together |
| 348 | 共同进步 – gòngtóng jìnbù – cùng nhau tiến bộ – progress together |
| 349 | 提高合作能力 – tígāo hézuò nénglì – nâng cao năng lực hợp tác – improve collaboration skills |
| 350 | 提高沟通能力 – tígāo gōutōng nénglì – nâng cao năng lực giao tiếp – improve communication skills |
| 351 | 培养团队精神 – péiyǎng tuánduì jīngshén – bồi dưỡng tinh thần đồng đội – develop team spirit |
| 352 | 培养信任感 – péiyǎng xìnrèngǎn – xây dựng cảm giác tin tưởng – develop trust |
| 353 | 加强合作 – jiāqiáng hézuò – tăng cường hợp tác – strengthen cooperation |
| 354 | 加强沟通 – jiāqiáng gōutōng – tăng cường giao tiếp – strengthen communication |
| 355 | 增强凝聚力 – zēngqiáng níngjùlì – tăng cường sức gắn kết – strengthen cohesion |
| 356 | 提高团队凝聚力 – tígāo tuánduì níngjùlì – nâng cao sức gắn kết đội nhóm – improve team cohesion |
| 357 | 活跃气氛 – huóyuè qìfēn – khuấy động không khí – liven up the atmosphere |
| 358 | 气氛 – qìfēn – bầu không khí – atmosphere |
| 359 | 轻松的气氛 – qīngsōng de qìfēn – bầu không khí thoải mái – relaxed atmosphere |
| 360 | 愉快的气氛 – yúkuài de qìfēn – bầu không khí vui vẻ – pleasant atmosphere |
| 361 | 友好的气氛 – yǒuhǎo de qìfēn – bầu không khí thân thiện – friendly atmosphere |
| 362 | 积极参与 – jījí cānyù – tích cực tham gia – actively participate |
| 363 | 主动参与 – zhǔdòng cānyù – chủ động tham gia – participate proactively |
| 364 | 鼓励 – gǔlì – khuyến khích – encourage |
| 365 | 鼓励参与 – gǔlì cānyù – khuyến khích tham gia – encourage participation |
| 366 | 调动积极性 – diàodòng jījíxìng – khơi dậy tính tích cực – motivate participation |
| 367 | 主持活动 – zhǔchí huódòng – chủ trì hoạt động – host an activity |
| 368 | 开场 – kāichǎng – mở đầu – opening |
| 369 | 开场介绍 – kāichǎng jièshào – phần giới thiệu mở đầu – opening introduction |
| 370 | 自我介绍 – zìwǒ jièshào – tự giới thiệu – self-introduction |
| 371 | 互相介绍 – hùxiāng jièshào – giới thiệu lẫn nhau – introduce each other |
| 372 | 活动开始 – huódòng kāishǐ – bắt đầu hoạt động – activity begins |
| 373 | 活动结束 – huódòng jiéshù – kết thúc hoạt động – activity ends |
| 374 | 休息 – xiūxi – nghỉ ngơi – rest |
| 375 | 休息时间 – xiūxi shíjiān – thời gian nghỉ – break time |
| 376 | 自由活动 – zìyóu huódòng – hoạt động tự do – free activity |
| 377 | 总结 – zǒngjié – tổng kết – summarize |
| 378 | 活动总结 – huódòng zǒngjié – tổng kết hoạt động – activity summary |
| 379 | 总结经验 – zǒngjié jīngyàn – tổng kết kinh nghiệm – summarize experience |
| 380 | 活动反馈 – huódòng fǎnkuì – phản hồi về hoạt động – activity feedback |
| 381 | 反馈 – fǎnkuì – phản hồi – feedback |
| 382 | 收集反馈 – shōují fǎnkuì – thu thập phản hồi – collect feedback |
| 383 | 活动效果 – huódòng xiàoguǒ – hiệu quả hoạt động – activity outcome |
| 384 | 活动成果 – huódòng chéngguǒ – thành quả hoạt động – activity results |
| 385 | 达到目标 – dádào mùbiāo – đạt mục tiêu – achieve the goal |
| 386 | 留下回忆 – liúxià huíyì – để lại kỷ niệm – create memories |
| 387 | 美好回忆 – měihǎo huíyì – kỷ niệm đẹp – beautiful memories |
| 388 | 纪念 – jìniàn – kỷ niệm – commemorate |
| 389 | 合影留念 – héyǐng liúniàn – chụp ảnh chung làm kỷ niệm – take a group photo as a souvenir |
| 390 | 清理场地 – qīnglǐ chǎngdì – dọn dẹp địa điểm – clean up the venue |
| 391 | 收拾东西 – shōushi dōngxi – thu dọn đồ đạc – pack things up |
| 392 | 整理物资 – zhěnglǐ wùzī – sắp xếp vật tư – organize supplies |
| 393 | 清点物资 – qīngdiǎn wùzī – kiểm đếm vật tư – count supplies |
| 394 | 归还设备 – guīhuán shèbèi – trả lại thiết bị – return equipment |
| 395 | 垃圾分类 – lājī fēnlèi – phân loại rác – waste sorting |
| 396 | 保持环境整洁 – bǎochí huánjìng zhěngjié – giữ môi trường sạch sẽ – keep the environment clean |
| 397 | 环保 – huánbǎo – bảo vệ môi trường – environmental protection |
| 398 | 环保意识 – huánbǎo yìshí – ý thức bảo vệ môi trường – environmental awareness |
| 399 | 复盘 – fùpán – nhìn lại, đánh giá lại hoạt động – review |
| 400 | 活动复盘 – huódòng fùpán – đánh giá lại hoạt động – post-event review |
| 401 | 改进 – gǎijìn – cải tiến – improve |
| 402 | 改进方案 – gǎijìn fāng’àn – phương án cải tiến – improvement plan |
| 403 | 发现问题 – fāxiàn wèntí – phát hiện vấn đề – identify problems |
| 404 | 分析问题 – fēnxī wèntí – phân tích vấn đề – analyze problems |
| 405 | 吸取经验 – xīqǔ jīngyàn – rút kinh nghiệm – learn from experience |
| 406 | 吸取教训 – xīqǔ jiàoxùn – rút ra bài học – learn a lesson |
| 407 | 为下次活动做准备 – wèi xià cì huódòng zuò zhǔnbèi – chuẩn bị cho hoạt động lần sau – prepare for the next activity |
| 408 | 团队文化 – tuánduì wénhuà – văn hóa đội nhóm – team culture |
| 409 | 企业文化 – qǐyè wénhuà – văn hóa doanh nghiệp – corporate culture |
| 410 | 公司文化 – gōngsī wénhuà – văn hóa công ty – company culture |
| 411 | 文化建设 – wénhuà jiànshè – xây dựng văn hóa – culture building |
| 412 | 团队价值观 – tuánduì jiàzhíguān – giá trị quan của đội nhóm – team values |
| 413 | 共同价值观 – gòngtóng jiàzhíguān – giá trị chung – shared values |
| 414 | 共同理念 – gòngtóng lǐniàn –理念 chung – shared philosophy |
| 415 | 团队认同感 – tuánduì rèntónggǎn – cảm giác đồng nhất với đội nhóm – sense of team identity |
| 416 | 集体荣誉感 – jítǐ róngyùgǎn – tinh thần danh dự tập thể – sense of collective honor |
| 417 | 责任感 – zérèngǎn – tinh thần trách nhiệm – sense of responsibility |
| 418 | 使命感 – shǐmìnggǎn – ý thức sứ mệnh – sense of mission |
| 419 | 参与感 – cānyùgǎn – cảm giác được tham gia – sense of participation |
| 420 | 成就感 – chéngjiùgǎn – cảm giác thành tựu – sense of achievement |
| 421 | 信任感 – xìnrèngǎn – cảm giác tin tưởng – sense of trust |
| 422 | 安全感 – ānquángǎn – cảm giác an toàn – sense of security |
| 423 | 认同 – rèntóng – công nhận, đồng thuận – identify with / recognize |
| 424 | 认可 – rènkě – công nhận – recognition |
| 425 | 尊重 – zūnzhòng – tôn trọng – respect |
| 426 | 互相尊重 – hùxiāng zūnzhòng – tôn trọng lẫn nhau – respect each other |
| 427 | 理解 – lǐjiě – thấu hiểu – understand |
| 428 | 互相理解 – hùxiāng lǐjiě – thấu hiểu lẫn nhau – understand each other |
| 429 | 包容 – bāoróng – bao dung – tolerance |
| 430 | 互相包容 – hùxiāng bāoróng – bao dung lẫn nhau – tolerate each other |
| 431 | 关心 – guānxīn – quan tâm – care |
| 432 | 互相关心 – hùxiāng guānxīn – quan tâm lẫn nhau – care for each other |
| 433 | 照顾 – zhàogù – chăm sóc – take care of |
| 434 | 互相照顾 – hùxiāng zhàogù – chăm sóc lẫn nhau – take care of each other |
| 435 | 鼓励同事 – gǔlì tóngshì – động viên đồng nghiệp – encourage colleagues |
| 436 | 支持同事 – zhīchí tóngshì – hỗ trợ đồng nghiệp – support colleagues |
| 437 | 帮助同事 – bāngzhù tóngshì – giúp đỡ đồng nghiệp – help colleagues |
| 438 | 主动帮助 – zhǔdòng bāngzhù – chủ động giúp đỡ – offer help proactively |
| 439 | 主动配合 – zhǔdòng pèihé – chủ động phối hợp – coordinate proactively |
| 440 | 积极配合 – jījí pèihé – tích cực phối hợp – cooperate actively |
| 441 | 相互配合 – xiānghù pèihé – phối hợp lẫn nhau – coordinate with each other |
| 442 | 相互协作 – xiānghù xiézuò – hợp tác lẫn nhau – collaborate with each other |
| 443 | 团队协作能力 – tuánduì xiézuò nénglì – năng lực phối hợp đội nhóm – teamwork capability |
| 444 | 协作意识 – xiézuò yìshí – ý thức phối hợp – collaboration awareness |
| 445 | 合作意识 – hézuò yìshí – ý thức hợp tác – cooperation awareness |
| 446 | 服务意识 – fúwù yìshí – ý thức phục vụ – service awareness |
| 447 | 大局意识 – dàjú yìshí – ý thức về đại cục – overall awareness |
| 448 | 执行力 – zhíxínglì – năng lực thực thi – execution ability |
| 449 | 团队执行力 – tuánduì zhíxínglì – năng lực thực thi của đội nhóm – team execution |
| 450 | 行动力 – xíngdònglì – năng lực hành động – ability to take action |
| 451 | 领导力 – lǐngdǎolì – năng lực lãnh đạo – leadership |
| 452 | 组织能力 – zǔzhī nénglì – năng lực tổ chức – organizational ability |
| 453 | 协调能力 – xiétiáo nénglì – năng lực điều phối – coordination ability |
| 454 | 沟通能力 – gōutōng nénglì – năng lực giao tiếp – communication skills |
| 455 | 表达能力 – biǎodá nénglì – khả năng biểu đạt – expression skills |
| 456 | 倾听能力 – qīngtīng nénglì – khả năng lắng nghe – listening skills |
| 457 | 解决问题的能力 – jiějué wèntí de nénglì – năng lực giải quyết vấn đề – problem-solving ability |
| 458 | 应变能力 – yìngbiàn nénglì – khả năng ứng biến – adaptability |
| 459 | 决策能力 – juécè nénglì – năng lực ra quyết định – decision-making ability |
| 460 | 创新能力 – chuàngxīn nénglì – năng lực sáng tạo – innovation ability |
| 461 | 执行任务 – zhíxíng rènwu – thực hiện nhiệm vụ – execute a task |
| 462 | 接受任务 – jiēshòu rènwu – tiếp nhận nhiệm vụ – accept a task |
| 463 | 安排任务 – ānpái rènwu – sắp xếp nhiệm vụ – arrange tasks |
| 464 | 明确任务 – míngquè rènwu – xác định rõ nhiệm vụ – clarify tasks |
| 465 | 任务分配 – rènwu fēnpèi – phân bổ nhiệm vụ – task allocation |
| 466 | 任务安排 – rènwu ānpái – sắp xếp nhiệm vụ – task arrangement |
| 467 | 任务清单 – rènwu qīngdān – danh sách nhiệm vụ – task list |
| 468 | 工作清单 – gōngzuò qīngdān – danh sách công việc – work checklist |
| 469 | 准备清单 – zhǔnbèi qīngdān – danh sách chuẩn bị – preparation checklist |
| 470 | 检查清单 – jiǎnchá qīngdān – danh sách kiểm tra – checklist |
| 471 | 待办事项 – dàibàn shìxiàng – việc cần làm – to-do item |
| 472 | 待办清单 – dàibàn qīngdān – danh sách việc cần làm – to-do list |
| 473 | 重要事项 – zhòngyào shìxiàng – hạng mục quan trọng – important matter |
| 474 | 注意事项 – zhùyì shìxiàng – điều cần chú ý – precautions |
| 475 | 工作进度 – gōngzuò jìndù – tiến độ công việc – work progress |
| 476 | 活动进度 – huódòng jìndù – tiến độ chuẩn bị hoạt động – activity progress |
| 477 | 跟进 – gēnjìn – theo dõi, bám sát – follow up |
| 478 | 跟进进度 – gēnjìn jìndù – theo dõi tiến độ – follow up on progress |
| 479 | 确认进度 – quèrèn jìndù – xác nhận tiến độ – confirm progress |
| 480 | 检查进度 – jiǎnchá jìndù – kiểm tra tiến độ – check progress |
| 481 | 按时完成 – ànshí wánchéng – hoàn thành đúng hạn – complete on time |
| 482 | 提前完成 – tíqián wánchéng – hoàn thành trước hạn – complete ahead of schedule |
| 483 | 按计划进行 – àn jìhuà jìnxíng – tiến hành theo kế hoạch – proceed according to plan |
| 484 | 临时调整 – línshí tiáozhěng – điều chỉnh tạm thời – make a temporary adjustment |
| 485 | 调整计划 – tiáozhěng jìhuà – điều chỉnh kế hoạch – adjust the plan |
| 486 | 调整时间 – tiáozhěng shíjiān – điều chỉnh thời gian – adjust the time |
| 487 | 调整安排 – tiáozhěng ānpái – điều chỉnh sắp xếp – adjust arrangements |
| 488 | 变更 – biàngēng – thay đổi – change |
| 489 | 计划变更 – jìhuà biàngēng – thay đổi kế hoạch – plan change |
| 490 | 临时通知 – línshí tōngzhī – thông báo đột xuất – last-minute notice |
| 491 | 确认信息 – quèrèn xìnxī – xác nhận thông tin – confirm information |
| 492 | 核对信息 – héduì xìnxī – đối chiếu thông tin – verify information |
| 493 | 基本信息 – jīběn xìnxī – thông tin cơ bản – basic information |
| 494 | 活动信息 – huódòng xìnxī – thông tin hoạt động – activity information |
| 495 | 联系方式 – liánxì fāngshì – phương thức liên lạc – contact information |
| 496 | 联系电话 – liánxì diànhuà – số điện thoại liên hệ – contact phone number |
| 497 | 紧急联系人 – jǐnjí liánxìrén – người liên hệ khẩn cấp – emergency contact |
| 498 | 紧急联系电话 – jǐnjí liánxì diànhuà – số điện thoại khẩn cấp – emergency contact number |
| 499 | 微信群 – Wēixìn qún – nhóm WeChat – WeChat group |
| 500 | 工作群 – gōngzuò qún – nhóm công việc – work group chat |
| 501 | 活动群 – huódòng qún – nhóm trao đổi hoạt động – activity group chat |
| 502 | 群通知 – qún tōngzhī – thông báo trong nhóm – group notification |
| 503 | 群消息 – qún xiāoxi – tin nhắn nhóm – group message |
| 504 | 发送通知 – fāsòng tōngzhī – gửi thông báo – send a notice |
| 505 | 发送消息 – fāsòng xiāoxi – gửi tin nhắn – send a message |
| 506 | 回复消息 – huífù xiāoxi – trả lời tin nhắn – reply to a message |
| 507 | 确认收到 – quèrèn shōudào – xác nhận đã nhận – confirm receipt |
| 508 | 统计回复 – tǒngjì huífù – thống kê phản hồi – track responses |
| 509 | 截止时间 – jiézhǐ shíjiān – thời hạn cuối – deadline |
| 510 | 报名截止时间 – bàomíng jiézhǐ shíjiān – thời hạn đăng ký – registration deadline |
| 511 | 确认截止时间 – quèrèn jiézhǐ shíjiān – thời hạn xác nhận – confirmation deadline |
| 512 | 准时 – zhǔnshí – đúng giờ – punctual |
| 513 | 守时 – shǒushí – đúng giờ – be punctual |
| 514 | 迟到 – chídào – đến muộn – be late |
| 515 | 请假 – qǐngjià – xin nghỉ – ask for leave |
| 516 | 缺席 – quēxí – vắng mặt – be absent |
| 517 | 临时缺席 – línshí quēxí – vắng mặt đột xuất – be unexpectedly absent |
| 518 | 参加意愿 – cānjiā yìyuàn – nguyện vọng tham gia – willingness to participate |
| 519 | 个人意愿 – gèrén yìyuàn – nguyện vọng cá nhân – personal preference |
| 520 | 兴趣 – xìngqù – sở thích – interest |
| 521 | 兴趣爱好 – xìngqù àihào – sở thích cá nhân – hobbies and interests |
| 522 | 了解兴趣 – liǎojiě xìngqù – tìm hiểu sở thích – understand interests |
| 523 | 了解需求 – liǎojiě xūqiú – tìm hiểu nhu cầu – understand needs |
| 524 | 个人需求 – gèrén xūqiú – nhu cầu cá nhân – individual needs |
| 525 | 特殊需求 – tèshū xūqiú – nhu cầu đặc biệt – special requirement |
| 526 | 饮食需求 – yǐnshí xūqiú – nhu cầu ăn uống – dietary needs |
| 527 | 饮食习惯 – yǐnshí xíguàn – thói quen ăn uống – dietary habits |
| 528 | 口味 – kǒuwèi – khẩu vị – taste preference |
| 529 | 清淡 – qīngdàn – thanh đạm – light in flavor |
| 530 | 辛辣 – xīnlà – cay – spicy |
| 531 | 素食 – sùshí – đồ chay – vegetarian food |
| 532 | 素食者 – sùshízhě – người ăn chay – vegetarian |
| 533 | 过敏 – guòmǐn – dị ứng – allergy |
| 534 | 食物过敏 – shíwù guòmǐn – dị ứng thực phẩm – food allergy |
| 535 | 忌口 – jìkǒu – kiêng ăn – dietary restriction |
| 536 | 饮食禁忌 – yǐnshí jìnjì – kiêng kỵ trong ăn uống – dietary restrictions |
| 537 | 确认菜单 – quèrèn càidān – xác nhận thực đơn – confirm the menu |
| 538 | 菜单 – càidān – thực đơn – menu |
| 539 | 订餐 – dìngcān – đặt đồ ăn – order meals |
| 540 | 用餐人数 – yòngcān rénshù – số người dùng bữa – number of diners |
| 541 | 餐位 – cānwèi – chỗ ngồi ăn uống – dining seat |
| 542 | 用餐时间 – yòngcān shíjiān – thời gian dùng bữa – meal time |
| 543 | 自助餐 – zìzhùcān – buffet – buffet |
| 544 | 套餐 – tàocān – suất ăn theo set – set meal |
| 545 | 团餐 – tuáncān – suất ăn tập thể – group meal |
| 546 | 饮用水 – yǐnyòngshuǐ – nước uống – drinking water |
| 547 | 补充水分 – bǔchōng shuǐfèn – bổ sung nước – stay hydrated |
| 548 | 咖啡 – kāfēi – cà phê – coffee |
| 549 | 茶 – chá – trà – tea |
| 550 | 果汁 – guǒzhī – nước ép – juice |
| 551 | 汽水 – qìshuǐ – nước ngọt có ga – soft drink |
| 552 | 早餐 – zǎocān – bữa sáng – breakfast |
| 553 | 下午茶 – xiàwǔchá – trà chiều – afternoon tea |
| 554 | 加餐 – jiācān – bữa phụ – extra meal |
| 555 | 餐饮供应 – cānyǐn gōngyìng – cung cấp đồ ăn thức uống – catering |
| 556 | 餐饮服务 – cānyǐn fúwù – dịch vụ ăn uống – catering service |
| 557 | 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier |
| 558 | 联系供应商 – liánxì gōngyìngshāng – liên hệ nhà cung cấp – contact the supplier |
| 559 | 询价 – xúnjià – hỏi giá – request a quotation |
| 560 | 报价 – bàojià – báo giá – quotation |
| 561 | 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation sheet |
| 562 | 比较价格 – bǐjiào jiàgé – so sánh giá – compare prices |
| 563 | 议价 – yìjià – thương lượng giá – negotiate price |
| 564 | 下单 – xiàdān – đặt hàng – place an order |
| 565 | 采购物品 – cǎigòu wùpǐn – mua vật dụng – purchase items |
| 566 | 订购 – dìnggòu – đặt mua – order |
| 567 | 确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn hàng – confirm the order |
| 568 | 订单 – dìngdān – đơn hàng – order |
| 569 | 送货 – sònghuò – giao hàng – deliver goods |
| 570 | 送货时间 – sònghuò shíjiān – thời gian giao hàng – delivery time |
| 571 | 收货 – shōuhuò – nhận hàng – receive goods |
| 572 | 验收 – yànshōu – nghiệm thu – inspect and accept |
| 573 | 清点数量 – qīngdiǎn shùliàng – kiểm đếm số lượng – count the quantity |
| 574 | 检查质量 – jiǎnchá zhìliàng – kiểm tra chất lượng – inspect quality |
| 575 | 质量 – zhìliàng – chất lượng – quality |
| 576 | 备用物资 – bèiyòng wùzī – vật tư dự phòng – backup supplies |
| 577 | 备用设备 – bèiyòng shèbèi – thiết bị dự phòng – backup equipment |
| 578 | 游戏道具 – yóuxì dàojù – đạo cụ trò chơi – game props |
| 579 | 活动道具 – huódòng dàojù – đạo cụ hoạt động – activity props |
| 580 | 道具 – dàojù – đạo cụ – prop |
| 581 | 绳子 – shéngzi – dây thừng – rope |
| 582 | 跳绳 – tiàoshéng – dây nhảy – skipping rope |
| 583 | 气球 – qìqiú – bóng bay – balloon |
| 584 | 彩带 – cǎidài – dây ruy băng màu – ribbon |
| 585 | 胶带 – jiāodài – băng dính – adhesive tape |
| 586 | 双面胶 – shuāngmiànjiāo – băng dính hai mặt – double-sided tape |
| 587 | 剪刀 – jiǎndāo – kéo – scissors |
| 588 | 纸 – zhǐ – giấy – paper |
| 589 | 彩纸 – cǎizhǐ – giấy màu – colored paper |
| 590 | 卡片 – kǎpiàn – thẻ, tấm card – card |
| 591 | 任务卡 – rènwu kǎ – thẻ nhiệm vụ – task card |
| 592 | 号码牌 – hàomǎpái – thẻ số – number tag |
| 593 | 名牌 – míngpái – thẻ tên – name tag |
| 594 | 姓名牌 – xìngmíngpái – bảng tên – name badge |
| 595 | 笔 – bǐ – bút – pen |
| 596 | 马克笔 – mǎkèbǐ – bút marker – marker pen |
| 597 | 白板笔 – báibǎnbǐ – bút viết bảng – whiteboard marker |
| 598 | 白板 – báibǎn – bảng trắng – whiteboard |
| 599 | 记事本 – jìshìběn – sổ ghi chép – notebook |
| 600 | 文件夹 – wénjiànjiā – bìa hồ sơ – folder |
| 601 | 资料袋 – zīliàodài – túi tài liệu – document bag |
| 602 | 活动手册 – huódòng shǒucè – sổ tay hoạt động – activity handbook |
| 603 | 流程表 – liúchéngbiǎo – bảng quy trình – schedule sheet |
| 604 | 时间表 – shíjiānbiǎo – thời gian biểu – timetable |
| 605 | 分组名单 – fēnzǔ míngdān – danh sách chia nhóm – group list |
| 606 | 座位表 – zuòwèibiǎo – sơ đồ chỗ ngồi – seating chart |
| 607 | 评分表 – píngfēnbiǎo – phiếu chấm điểm – scoring sheet |
| 608 | 评分标准 – píngfēn biāozhǔn – tiêu chí chấm điểm – scoring criteria |
| 609 | 计分 – jìfēn – tính điểm – score |
| 610 | 计时 – jìshí – tính giờ – time |
| 611 | 计时器 – jìshíqì – đồng hồ bấm giờ – timer |
| 612 | 秒表 – miǎobiǎo – đồng hồ bấm giây – stopwatch |
| 613 | 哨子 – shàozi – còi – whistle |
| 614 | 扩音器 – kuòyīnqì – loa cầm tay – megaphone |
| 615 | 无线麦克风 – wúxiàn màikèfēng – micro không dây – wireless microphone |
| 616 | 移动音箱 – yídòng yīnxiāng – loa di động – portable speaker |
| 617 | 备用电池 – bèiyòng diànchí – pin dự phòng – spare battery |
| 618 | 电池 – diànchí – pin – battery |
| 619 | 插座 – chāzuò – ổ cắm – power socket |
| 620 | 插线板 – chāxiànbǎn – ổ cắm kéo dài – power strip |
| 621 | 电源线 – diànyuánxiàn – dây nguồn – power cable |
| 622 | 网络 – wǎngluò – mạng internet – network |
| 623 | 无线网络 – wúxiàn wǎngluò – mạng không dây – wireless network |
| 624 | 网络信号 – wǎngluò xìnhào – tín hiệu mạng – network signal |
| 625 | 测试设备 – cèshì shèbèi – kiểm tra thử thiết bị – test equipment |
| 626 | 调试设备 – tiáoshì shèbèi – điều chỉnh thiết bị – set up and test equipment |
| 627 | 设备检查 – shèbèi jiǎnchá – kiểm tra thiết bị – equipment inspection |
| 628 | 音量 – yīnliàng – âm lượng – volume |
| 629 | 背景音乐 – bèijǐng yīnyuè – nhạc nền – background music |
| 630 | 播放音乐 – bōfàng yīnyuè – phát nhạc – play music |
| 631 | 播放列表 – bōfàng lièbiǎo – danh sách phát – playlist |
| 632 | 主持稿 – zhǔchí gǎo – kịch bản dẫn chương trình – hosting script |
| 633 | 活动脚本 – huódòng jiǎoběn – kịch bản hoạt động – activity script |
| 634 | 开场白 – kāichǎngbái – lời mở đầu – opening remarks |
| 635 | 结束语 – jiéshùyǔ – lời kết – closing remarks |
| 636 | 欢迎词 – huānyíngcí – lời chào mừng – welcome speech |
| 637 | 发言 – fāyán – phát biểu – make a speech |
| 638 | 领导致辞 – lǐngdǎo zhìcí – lãnh đạo phát biểu – leadership remarks |
| 639 | 致辞 – zhìcí – phát biểu, diễn từ – deliver remarks |
| 640 | 介绍规则 – jièshào guīzé – giới thiệu luật chơi – introduce the rules |
| 641 | 宣布结果 – xuānbù jiéguǒ – công bố kết quả – announce the results |
| 642 | 宣布获奖名单 – xuānbù huòjiǎng míngdān – công bố danh sách đoạt giải – announce award winners |
| 643 | 颁发奖品 – bānfā jiǎngpǐn – trao phần thưởng – present prizes |
| 644 | 颁发证书 – bānfā zhèngshū – trao giấy chứng nhận – award certificates |
| 645 | 荣誉证书 – róngyù zhèngshū – giấy chứng nhận danh dự – certificate of honor |
| 646 | 团队奖项 – tuánduì jiǎngxiàng – hạng mục giải thưởng đội nhóm – team award category |
| 647 | 个人奖项 – gèrén jiǎngxiàng – hạng mục giải thưởng cá nhân – individual award category |
| 648 | 创意奖 – chuàngyì jiǎng – giải sáng tạo – creativity award |
| 649 | 最佳队长奖 – zuìjiā duìzhǎng jiǎng – giải đội trưởng xuất sắc – best team captain award |
| 650 | 最佳默契奖 – zuìjiā mòqì jiǎng – giải đội ăn ý nhất – best teamwork chemistry award |
| 651 | 最佳沟通奖 – zuìjiā gōutōng jiǎng – giải giao tiếp tốt nhất – best communication award |
| 652 | 最佳协作奖 – zuìjiā xiézuò jiǎng – giải phối hợp xuất sắc – best collaboration award |
| 653 | 优秀团队 – yōuxiù tuánduì – đội nhóm xuất sắc – outstanding team |
| 654 | 优秀成员 – yōuxiù chéngyuán – thành viên xuất sắc – outstanding member |
| 655 | 互动环节 – hùdòng huánjié – phần tương tác – interactive session |
| 656 | 游戏环节 – yóuxì huánjié – phần trò chơi – game session |
| 657 | 分享环节 – fēnxiǎng huánjié – phần chia sẻ – sharing session |
| 658 | 总结环节 – zǒngjié huánjié – phần tổng kết – wrap-up session |
| 659 | 颁奖环节 – bānjiǎng huánjié – phần trao giải – award session |
| 660 | 拍照环节 – pāizhào huánjié – phần chụp ảnh – photo session |
| 661 | 自由交流 – zìyóu jiāoliú – giao lưu tự do – free networking |
| 662 | 团队交流 – tuánduì jiāoliú – giao lưu đội nhóm – team communication |
| 663 | 经验交流 – jīngyàn jiāoliú – trao đổi kinh nghiệm – experience sharing |
| 664 | 心得分享 – xīndé fēnxiǎng – chia sẻ cảm nhận và kinh nghiệm – experience sharing |
| 665 | 个人感受 – gèrén gǎnshòu – cảm nhận cá nhân – personal feelings |
| 666 | 团队感受 – tuánduì gǎnshòu – cảm nhận của đội nhóm – team reflections |
| 667 | 分享收获 – fēnxiǎng shōuhuò – chia sẻ điều thu hoạch được – share takeaways |
| 668 | 活动收获 – huódòng shōuhuò – điều thu hoạch được từ hoạt động – activity takeaways |
| 669 | 学习收获 – xuéxí shōuhuò – kết quả học hỏi – learning gains |
| 670 | 团队收获 – tuánduì shōuhuò – thành quả của đội nhóm – team gains |
| 671 | 发现优点 – fāxiàn yōudiǎn – phát hiện ưu điểm – discover strengths |
| 672 | 发现潜力 – fāxiàn qiánlì – phát hiện tiềm năng – discover potential |
| 673 | 个人潜力 – gèrén qiánlì – tiềm năng cá nhân – individual potential |
| 674 | 团队潜力 – tuánduì qiánlì – tiềm năng đội nhóm – team potential |
| 675 | 发挥潜力 – fāhuī qiánlì – phát huy tiềm năng – realize potential |
| 676 | 认识自己 – rènshi zìjǐ – hiểu bản thân – understand oneself |
| 677 | 认识同事 – rènshi tóngshì – hiểu đồng nghiệp – get to know colleagues |
| 678 | 了解同事 – liǎojiě tóngshì – tìm hiểu đồng nghiệp – understand colleagues |
| 679 | 熟悉同事 – shúxī tóngshì – trở nên quen thuộc với đồng nghiệp – become familiar with colleagues |
| 680 | 加深印象 – jiāshēn yìnxiàng – làm sâu sắc ấn tượng – deepen an impression |
| 681 | 第一印象 – dì-yī yìnxiàng – ấn tượng đầu tiên – first impression |
| 682 | 打破陌生感 – dǎpò mòshēnggǎn – phá bỏ cảm giác xa lạ – break the sense of unfamiliarity |
| 683 | 消除隔阂 – xiāochú géhé – xóa bỏ khoảng cách, ngăn cách – remove barriers |
| 684 | 减少误会 – jiǎnshǎo wùhuì – giảm hiểu lầm – reduce misunderstandings |
| 685 | 避免误会 – bìmiǎn wùhuì – tránh hiểu lầm – avoid misunderstandings |
| 686 | 化解矛盾 – huàjiě máodùn – hóa giải mâu thuẫn – resolve conflicts |
| 687 | 矛盾 – máodùn – mâu thuẫn – conflict |
| 688 | 分歧 – fēnqí – bất đồng – disagreement |
| 689 | 意见不一致 – yìjiàn bù yízhì – ý kiến không thống nhất – disagreement |
| 690 | 达成共识 – dáchéng gòngshí – đạt được đồng thuận – reach consensus |
| 691 | 共识 – gòngshí – sự đồng thuận – consensus |
| 692 | 讨论方案 – tǎolùn fāng’àn – thảo luận phương án – discuss a plan |
| 693 | 交换意见 – jiāohuàn yìjiàn – trao đổi ý kiến – exchange opinions |
| 694 | 坦诚交流 – tǎnchéng jiāoliú – trao đổi thẳng thắn – communicate openly |
| 695 | 坦诚沟通 – tǎnchéng gōutōng – giao tiếp chân thành, cởi mở – communicate candidly |
| 696 | 开放沟通 – kāifàng gōutōng – giao tiếp cởi mở – open communication |
| 697 | 有效沟通 – yǒuxiào gōutōng – giao tiếp hiệu quả – effective communication |
| 698 | 沟通方式 – gōutōng fāngshì – phương thức giao tiếp – communication method |
| 699 | 沟通技巧 – gōutōng jìqiǎo – kỹ năng giao tiếp – communication skills |
| 700 | 沟通障碍 – gōutōng zhàng’ài – rào cản giao tiếp – communication barrier |
| 701 | 消除沟通障碍 – xiāochú gōutōng zhàng’ài – xóa bỏ rào cản giao tiếp – remove communication barriers |
| 702 | 主动表达 – zhǔdòng biǎodá – chủ động biểu đạt – express oneself proactively |
| 703 | 勇于表达 – yǒngyú biǎodá – dám bày tỏ – dare to express oneself |
| 704 | 勇于分享 – yǒngyú fēnxiǎng – dám chia sẻ – be willing to share |
| 705 | 敢于提问 – gǎnyú tíwèn – dám đặt câu hỏi – dare to ask questions |
| 706 | 提出困难 – tíchū kùnnan – nêu ra khó khăn – raise difficulties |
| 707 | 说出问题 – shuōchū wèntí – nói ra vấn đề – voice a problem |
| 708 | 主动求助 – zhǔdòng qiúzhù – chủ động nhờ giúp đỡ – proactively seek help |
| 709 | 寻求帮助 – xúnqiú bāngzhù – tìm kiếm sự giúp đỡ – seek help |
| 710 | 提供帮助 – tígōng bāngzhù – cung cấp sự hỗ trợ – provide help |
| 711 | 给予支持 – jǐyǔ zhīchí – dành sự hỗ trợ – give support |
| 712 | 鼓舞士气 – gǔwǔ shìqì – cổ vũ tinh thần – boost morale |
| 713 | 士气 – shìqì – sĩ khí, tinh thần – morale |
| 714 | 团队士气 – tuánduì shìqì – tinh thần đội nhóm – team morale |
| 715 | 调动气氛 – diàodòng qìfēn – khuấy động bầu không khí – energize the atmosphere |
| 716 | 营造气氛 – yíngzào qìfēn – tạo bầu không khí – create an atmosphere |
| 717 | 营造轻松氛围 – yíngzào qīngsōng fēnwéi – tạo không khí thoải mái – create a relaxed atmosphere |
| 718 | 营造团队氛围 – yíngzào tuánduì fēnwéi – xây dựng bầu không khí đội nhóm – create a team atmosphere |
| 719 | 活跃团队气氛 – huóyuè tuánduì qìfēn – khuấy động không khí đội nhóm – energize the team atmosphere |
| 720 | 气氛融洽 – qìfēn róngqià – bầu không khí hòa hợp – harmonious atmosphere |
| 721 | 关系融洽 – guānxi róngqià – mối quan hệ hòa hợp – harmonious relationship |
| 722 | 同事关系 – tóngshì guānxi – quan hệ đồng nghiệp – colleague relationship |
| 723 | 改善关系 – gǎishàn guānxi – cải thiện quan hệ – improve relationships |
| 724 | 改善同事关系 – gǎishàn tóngshì guānxi – cải thiện quan hệ đồng nghiệp – improve colleague relationships |
| 725 | 加强联系 – jiāqiáng liánxì – tăng cường liên hệ – strengthen connections |
| 726 | 保持联系 – bǎochí liánxì – giữ liên lạc – keep in touch |
| 727 | 建立联系 – jiànlì liánxì – thiết lập mối liên hệ – establish contact |
| 728 | 建立关系 – jiànlì guānxi – xây dựng mối quan hệ – build relationships |
| 729 | 加强团队关系 – jiāqiáng tuánduì guānxi – tăng cường quan hệ đội nhóm – strengthen team relationships |
| 730 | 增强团队认同感 – zēngqiáng tuánduì rèntónggǎn – tăng cảm giác gắn bó với đội – strengthen team identity |
| 731 | 提高归属感 – tígāo guīshǔgǎn – nâng cao cảm giác thuộc về – increase sense of belonging |
| 732 | 增强责任感 – zēngqiáng zérèngǎn – tăng tinh thần trách nhiệm – strengthen sense of responsibility |
| 733 | 增强参与感 – zēngqiáng cānyùgǎn – tăng cảm giác tham gia – increase engagement |
| 734 | 加强信任 – jiāqiáng xìnrèn – tăng cường lòng tin – strengthen trust |
| 735 | 深化信任 – shēnhuà xìnrèn – làm sâu sắc lòng tin – deepen trust |
| 736 | 建立默契 – jiànlì mòqì – xây dựng sự ăn ý – build team chemistry |
| 737 | 增强默契 – zēngqiáng mòqì – tăng sự ăn ý – improve team chemistry |
| 738 | 团队默契 – tuánduì mòqì – sự ăn ý trong đội nhóm – team chemistry |
| 739 | 角色 – juésè – vai trò – role |
| 740 | 团队角色 – tuánduì juésè – vai trò trong đội nhóm – team role |
| 741 | 角色分工 – juésè fēngōng – phân chia vai trò – role allocation |
| 742 | 明确角色 – míngquè juésè – xác định rõ vai trò – clarify roles |
| 743 | 角色定位 – juésè dìngwèi – định vị vai trò – role positioning |
| 744 | 个人定位 – gèrén dìngwèi – định vị cá nhân – individual positioning |
| 745 | 岗位 – gǎngwèi – vị trí công việc – position |
| 746 | 岗位职责 – gǎngwèi zhízé – trách nhiệm vị trí công việc – job responsibilities |
| 747 | 职责 – zhízé – chức trách – responsibility |
| 748 | 明确职责 – míngquè zhízé – xác định rõ chức trách – clarify responsibilities |
| 749 | 承担责任 – chéngdān zérèn – gánh vác trách nhiệm – take responsibility |
| 750 | 主动承担 – zhǔdòng chéngdān – chủ động đảm nhận – take initiative to assume responsibility |
| 751 | 发挥特长 – fāhuī tècháng – phát huy sở trường – make use of one’s strengths |
| 752 | 扬长避短 – yángcháng bìduǎn – phát huy sở trường, tránh sở đoản – capitalize on strengths and avoid weaknesses |
| 753 | 取长补短 – qǔcháng bǔduǎn – học điểm mạnh của nhau để bù điểm yếu – learn from each other’s strengths |
| 754 | 互相学习 – hùxiāng xuéxí – học hỏi lẫn nhau – learn from each other |
| 755 | 学习优点 – xuéxí yōudiǎn – học hỏi ưu điểm – learn from strengths |
| 756 | 发现不足 – fāxiàn bùzú – nhận ra điểm còn thiếu sót – identify weaknesses |
| 757 | 改进不足 – gǎijìn bùzú – cải thiện điểm yếu – improve weaknesses |
| 758 | 弥补不足 – míbǔ bùzú – bù đắp thiếu sót – make up for shortcomings |
| 759 | 共同承担 – gòngtóng chéngdān – cùng nhau gánh vác – share responsibility |
| 760 | 共同负责 – gòngtóng fùzé – cùng chịu trách nhiệm – be jointly responsible |
| 761 | 共同努力 – gòngtóng nǔlì – cùng nhau nỗ lực – work hard together |
| 762 | 共同配合 – gòngtóng pèihé – cùng phối hợp – coordinate together |
| 763 | 齐心协力 – qíxīn xiélì – đồng tâm hiệp lực – work together with one heart |
| 764 | 团结合作 – tuánjié hézuò – đoàn kết hợp tác – unite and cooperate |
| 765 | 团结一致 – tuánjié yízhì – đoàn kết nhất trí – stand united |
| 766 | 团队团结 – tuánduì tuánjié – sự đoàn kết đội nhóm – team unity |
| 767 | 增强团结 – zēngqiáng tuánjié – tăng cường đoàn kết – strengthen unity |
| 768 | 培养合作精神 – péiyǎng hézuò jīngshén – bồi dưỡng tinh thần hợp tác – foster cooperation |
| 769 | 培养责任意识 – péiyǎng zérèn yìshí – bồi dưỡng ý thức trách nhiệm – develop responsibility awareness |
| 770 | 培养主动性 – péiyǎng zhǔdòngxìng – bồi dưỡng tính chủ động – develop initiative |
| 771 | 主动性 – zhǔdòngxìng – tính chủ động – initiative |
| 772 | 积极性 – jījíxìng – tính tích cực – enthusiasm |
| 773 | 创造力 – chuàngzàolì – sức sáng tạo – creativity |
| 774 | 团队创造力 – tuánduì chuàngzàolì – sức sáng tạo của đội nhóm – team creativity |
| 775 | 创新思维 – chuàngxīn sīwéi – tư duy sáng tạo – innovative thinking |
| 776 | 团队思维 – tuánduì sīwéi – tư duy đội nhóm – team mindset |
| 777 | 团队意识培养 – tuánduì yìshí péiyǎng – bồi dưỡng ý thức đội nhóm – team awareness development |
| 778 | 共同决策 – gòngtóng juécè – cùng ra quyết định – joint decision-making |
| 779 | 集体决策 – jítǐ juécè – quyết định tập thể – collective decision-making |
| 780 | 做决定 – zuò juédìng – đưa ra quyết định – make a decision |
| 781 | 统一意见 – tǒngyī yìjiàn – thống nhất ý kiến – unify opinions |
| 782 | 达成一致 – dáchéng yízhì – đạt được sự nhất trí – reach agreement |
| 783 | 解决分歧 – jiějué fēnqí – giải quyết bất đồng – resolve disagreements |
| 784 | 处理矛盾 – chǔlǐ máodùn – xử lý mâu thuẫn – handle conflicts |
| 785 | 冲突 – chōngtū – xung đột – conflict |
| 786 | 解决冲突 – jiějué chōngtū – giải quyết xung đột – resolve conflict |
| 787 | 冲突管理 – chōngtū guǎnlǐ – quản lý xung đột – conflict management |
| 788 | 情绪 – qíngxù – cảm xúc – emotion |
| 789 | 情绪管理 – qíngxù guǎnlǐ – quản lý cảm xúc – emotion management |
| 790 | 控制情绪 – kòngzhì qíngxù – kiểm soát cảm xúc – control emotions |
| 791 | 保持冷静 – bǎochí lěngjìng – giữ bình tĩnh – stay calm |
| 792 | 耐心 – nàixīn – kiên nhẫn – patience |
| 793 | 有耐心 – yǒu nàixīn – có kiên nhẫn – be patient |
| 794 | 耐心沟通 – nàixīn gōutōng – giao tiếp kiên nhẫn – communicate patiently |
| 795 | 换位思考 – huànwèi sīkǎo – đặt mình vào vị trí người khác – put oneself in another’s shoes |
| 796 | 理解他人 – lǐjiě tārén – thấu hiểu người khác – understand others |
| 797 | 接受不同意见 – jiēshòu bùtóng yìjiàn – chấp nhận ý kiến khác biệt – accept different opinions |
| 798 | 尊重不同意见 – zūnzhòng bùtóng yìjiàn – tôn trọng ý kiến khác biệt – respect differing opinions |
| 799 | 开放心态 – kāifàng xīntài – tư duy cởi mở – open mindset |
| 800 | 积极心态 – jījí xīntài – thái độ tích cực – positive mindset |
| 801 | 团队心态 – tuánduì xīntài – tâm thế đội nhóm – team mindset |
| 802 | 信心 – xìnxīn – sự tự tin – confidence |
| 803 | 增强信心 – zēngqiáng xìnxīn – tăng cường sự tự tin – build confidence |
| 804 | 建立信心 – jiànlì xìnxīn – xây dựng sự tự tin – build confidence |
| 805 | 互相鼓励 – hùxiāng gǔlì – động viên lẫn nhau – encourage each other |
| 806 | 互相肯定 – hùxiāng kěndìng – công nhận lẫn nhau – affirm each other |
| 807 | 肯定 – kěndìng – ghi nhận, khẳng định – affirmation |
| 808 | 赞美 – zànměi – khen ngợi – praise |
| 809 | 表扬 – biǎoyáng – biểu dương – praise |
| 810 | 表扬同事 – biǎoyáng tóngshì – khen ngợi đồng nghiệp – praise colleagues |
| 811 | 感谢 – gǎnxiè – cảm ơn – thank |
| 812 | 感谢同事 – gǎnxiè tóngshì – cảm ơn đồng nghiệp – thank colleagues |
| 813 | 感谢帮助 – gǎnxiè bāngzhù – cảm ơn sự giúp đỡ – thank someone for help |
| 814 | 认可贡献 – rènkě gòngxiàn – ghi nhận đóng góp – recognize contributions |
| 815 | 贡献 – gòngxiàn – đóng góp – contribution |
| 816 | 个人贡献 – gèrén gòngxiàn – đóng góp cá nhân – individual contribution |
| 817 | 团队贡献 – tuánduì gòngxiàn – đóng góp cho đội nhóm – team contribution |
| 818 | 付出 – fùchū – sự cống hiến, bỏ công sức – effort |
| 819 | 努力 – nǔlì – nỗ lực – effort |
| 820 | 共同付出 – gòngtóng fùchū – cùng nhau cống hiến – contribute together |
| 821 | 认可努力 – rènkě nǔlì – ghi nhận nỗ lực – recognize effort |
| 822 | 认可成绩 – rènkě chéngjì – ghi nhận thành tích – recognize achievements |
| 823 | 正向反馈 – zhèngxiàng fǎnkuì – phản hồi tích cực – positive feedback |
| 824 | 及时反馈 – jíshí fǎnkuì – phản hồi kịp thời – timely feedback |
| 825 | 互相反馈 – hùxiāng fǎnkuì – phản hồi lẫn nhau – give feedback to each other |
| 826 | 提出反馈 – tíchū fǎnkuì – đưa ra phản hồi – provide feedback |
| 827 | 接受反馈 – jiēshòu fǎnkuì – tiếp nhận phản hồi – receive feedback |
| 828 | 改进建议 – gǎijìn jiànyì – đề xuất cải thiện – improvement suggestion |
| 829 | 优化 – yōuhuà – tối ưu hóa – optimize |
| 830 | 优化流程 – yōuhuà liúchéng – tối ưu quy trình – optimize the process |
| 831 | 优化方案 – yōuhuà fāng’àn – tối ưu phương án – optimize a plan |
| 832 | 活动评估 – huódòng pínggū – đánh giá hoạt động – activity evaluation |
| 833 | 效果评估 – xiàoguǒ pínggū – đánh giá hiệu quả – effectiveness evaluation |
| 834 | 满意度 – mǎnyìdù – mức độ hài lòng – satisfaction level |
| 835 | 满意度调查 – mǎnyìdù diàochá – khảo sát mức độ hài lòng – satisfaction survey |
| 836 | 活动满意度 – huódòng mǎnyìdù – mức độ hài lòng với hoạt động – activity satisfaction |
| 837 | 参与度 – cānyùdù – mức độ tham gia – participation level |
| 838 | 互动度 – hùdòngdù – mức độ tương tác – interaction level |
| 839 | 完成度 – wánchéngdù – mức độ hoàn thành – completion rate |
| 840 | 达成率 – dáchénglǜ – tỷ lệ đạt được – achievement rate |
| 841 | 目标达成率 – mùbiāo dáchénglǜ – tỷ lệ đạt mục tiêu – goal achievement rate |
| 842 | 团队表现 – tuánduì biǎoxiàn – phần thể hiện của đội nhóm – team performance |
| 843 | 个人表现 – gèrén biǎoxiàn – phần thể hiện cá nhân – individual performance |
| 844 | 表现突出 – biǎoxiàn tūchū – thể hiện nổi bật – perform outstandingly |
| 845 | 积极表现 – jījí biǎoxiàn – thể hiện tích cực – demonstrate active participation |
| 846 | 评选 – píngxuǎn – bình chọn, xét chọn – select by evaluation |
| 847 | 投票 – tóupiào – bỏ phiếu – vote |
| 848 | 匿名投票 – nìmíng tóupiào – bỏ phiếu ẩn danh – anonymous voting |
| 849 | 现场投票 – xiànchǎng tóupiào – bỏ phiếu tại chỗ – on-site voting |
| 850 | 评委 – píngwěi – giám khảo – judge |
| 851 | 裁判 – cáipàn – trọng tài – referee |
| 852 | 裁判员 – cáipànyuán – trọng tài – referee |
| 853 | 比赛规则 – bǐsài guīzé – thể lệ thi đấu – competition rules |
| 854 | 公平 – gōngpíng – công bằng – fair |
| 855 | 公平竞争 – gōngpíng jìngzhēng – cạnh tranh công bằng – fair competition |
| 856 | 遵守纪律 – zūnshǒu jìlǜ – tuân thủ kỷ luật – observe discipline |
| 857 | 纪律 – jìlǜ – kỷ luật – discipline |
| 858 | 活动纪律 – huódòng jìlǜ – kỷ luật trong hoạt động – activity discipline |
| 859 | 现场秩序 – xiànchǎng zhìxù – trật tự tại hiện trường – on-site order |
| 860 | 维持秩序 – wéichí zhìxù – duy trì trật tự – maintain order |
| 861 | 现场管理 – xiànchǎng guǎnlǐ – quản lý hiện trường – on-site management |
| 862 | 现场负责人 – xiànchǎng fùzérén – người phụ trách hiện trường – on-site coordinator |
| 863 | 签到负责人 – qiāndào fùzérén – người phụ trách điểm danh – check-in coordinator |
| 864 | 物资负责人 – wùzī fùzérén – người phụ trách vật tư – supplies coordinator |
| 865 | 餐饮负责人 – cānyǐn fùzérén – người phụ trách ăn uống – catering coordinator |
| 866 | 交通负责人 – jiāotōng fùzérén – người phụ trách di chuyển – transportation coordinator |
| 867 | 摄影负责人 – shèyǐng fùzérén – người phụ trách chụp ảnh – photography coordinator |
| 868 | 游戏负责人 – yóuxì fùzérén – người phụ trách trò chơi – game coordinator |
| 869 | 后勤负责人 – hòuqín fùzérén – người phụ trách hậu cần – logistics coordinator |
| 870 | 后勤 – hòuqín – hậu cần – logistics |
| 871 | 后勤工作 – hòuqín gōngzuò – công việc hậu cần – logistical work |
| 872 | 后勤保障 – hòuqín bǎozhàng – bảo đảm hậu cần – logistical support |
| 873 | 后勤物资 – hòuqín wùzī – vật tư hậu cần – logistical supplies |
| 874 | 现场支援 – xiànchǎng zhīyuán – hỗ trợ tại hiện trường – on-site support |
| 875 | 现场协调 – xiànchǎng xiétiáo – điều phối tại hiện trường – on-site coordination |
| 876 | 临场应变 – línchǎng yìngbiàn – ứng biến tại chỗ – on-the-spot adaptability |
| 877 | 突发事件 – tūfā shìjiàn – sự cố đột xuất – unexpected incident |
| 878 | 处理突发事件 – chǔlǐ tūfā shìjiàn – xử lý sự cố đột xuất – handle unexpected incidents |
| 879 | 事故 – shìgù – sự cố, tai nạn – accident |
| 880 | 意外 – yìwài – sự cố bất ngờ – accident / unexpected event |
| 881 | 意外情况 – yìwài qíngkuàng – tình huống ngoài ý muốn – unexpected situation |
| 882 | 预防意外 – yùfáng yìwài – phòng ngừa sự cố – prevent accidents |
| 883 | 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk |
| 884 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 885 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 886 | 安全风险 – ānquán fēngxiǎn – rủi ro an toàn – safety risk |
| 887 | 天气风险 – tiānqì fēngxiǎn – rủi ro thời tiết – weather risk |
| 888 | 交通风险 – jiāotōng fēngxiǎn – rủi ro giao thông – transportation risk |
| 889 | 应急措施 – yìngjí cuòshī – biện pháp ứng phó khẩn cấp – emergency measures |
| 890 | 紧急处理 – jǐnjí chǔlǐ – xử lý khẩn cấp – emergency handling |
| 891 | 急救 – jíjiù – sơ cứu – first aid |
| 892 | 急救人员 – jíjiù rényuán – nhân viên sơ cứu – first-aid personnel |
| 893 | 急救知识 – jíjiù zhīshi – kiến thức sơ cứu – first-aid knowledge |
| 894 | 安全培训 – ānquán péixùn – đào tạo an toàn – safety training |
| 895 | 安全提醒 – ānquán tíxǐng – nhắc nhở an toàn – safety reminder |
| 896 | 安全须知 – ānquán xūzhī – hướng dẫn an toàn – safety instructions |
| 897 | 集合点 – jíhédiǎn – điểm tập kết – assembly point |
| 898 | 疏散 – shūsàn – sơ tán – evacuate |
| 899 | 疏散路线 – shūsàn lùxiàn – tuyến đường sơ tán – evacuation route |
| 900 | 紧急出口 – jǐnjí chūkǒu – lối thoát hiểm – emergency exit |
| 901 | 防火 – fánghuǒ – phòng cháy – fire prevention |
| 902 | 消防 – xiāofáng – phòng cháy chữa cháy – fire safety |
| 903 | 灭火器 – mièhuǒqì – bình chữa cháy – fire extinguisher |
| 904 | 防滑 – fánghuá – chống trượt – anti-slip |
| 905 | 防暑 – fángshǔ – phòng chống nóng – heatstroke prevention |
| 906 | 防晒 – fángshài – chống nắng – sun protection |
| 907 | 防雨 – fángyǔ – chống mưa – rain protection |
| 908 | 防蚊 – fángwén – chống muỗi – mosquito protection |
| 909 | 防虫 – fángchóng – chống côn trùng – insect protection |
| 910 | 舒适 – shūshì – thoải mái – comfortable |
| 911 | 舒适度 – shūshìdù – mức độ thoải mái – comfort level |
| 912 | 体力 – tǐlì – thể lực – physical strength |
| 913 | 体能 – tǐnéng – thể lực – physical fitness |
| 914 | 体能活动 – tǐnéng huódòng – hoạt động thể chất – physical activity |
| 915 | 运动量 – yùndòngliàng – lượng vận động – exercise intensity |
| 916 | 控制运动量 – kòngzhì yùndòngliàng – kiểm soát lượng vận động – control exercise intensity |
| 917 | 热身 – rèshēn – khởi động – warm up |
| 918 | 拉伸 – lāshēn – giãn cơ – stretch |
| 919 | 休息区 – xiūxíqū – khu vực nghỉ ngơi – rest area |
| 920 | 休息点 – xiūxídiǎn – điểm nghỉ – rest point |
| 921 | 补给点 – bǔjǐdiǎn – điểm tiếp tế – supply station |
| 922 | 补给 – bǔjǐ – tiếp tế – supplies |
| 923 | 能量补给 – néngliàng bǔjǐ – bổ sung năng lượng – energy replenishment |
| 924 | 体能恢复 – tǐnéng huīfù – phục hồi thể lực – physical recovery |
| 925 | 放松 – fàngsōng – thư giãn – relax |
| 926 | 放松活动 – fàngsōng huódòng – hoạt động thư giãn – relaxation activity |
| 927 | 缓解压力 – huǎnjiě yālì – giảm căng thẳng – relieve stress |
| 928 | 减轻压力 – jiǎnqīng yālì – giảm áp lực – reduce stress |
| 929 | 工作压力 – gōngzuò yālì – áp lực công việc – work pressure |
| 930 | 释放压力 – shìfàng yālì – giải tỏa áp lực – release stress |
| 931 | 身心放松 – shēnxīn fàngsōng – thư giãn cả thể chất và tinh thần – physical and mental relaxation |
| 932 | 调节心情 – tiáojié xīnqíng – điều chỉnh tâm trạng – regulate one’s mood |
| 933 | 心情 – xīnqíng – tâm trạng – mood |
| 934 | 愉快 – yúkuài – vui vẻ – pleasant |
| 935 | 开心 – kāixīn – vui vẻ – happy |
| 936 | 放松心情 – fàngsōng xīnqíng – thư giãn tinh thần – relax one’s mind |
| 937 | 娱乐 – yúlè – giải trí – entertainment |
| 938 | 娱乐活动 – yúlè huódòng – hoạt động giải trí – recreational activity |
| 939 | 趣味活动 – qùwèi huódòng – hoạt động thú vị – fun activity |
| 940 | 趣味游戏 – qùwèi yóuxì – trò chơi thú vị – fun game |
| 941 | 趣味性 – qùwèixìng – tính thú vị – entertainment value |
| 942 | 参与性 – cānyùxìng – tính khuyến khích tham gia – participatory nature |
| 943 | 互动性 – hùdòngxìng – tính tương tác – interactivity |
| 944 | 挑战性 – tiǎozhànxìng – tính thử thách – level of challenge |
| 945 | 合作性 – hézuòxìng – tính hợp tác – collaborative nature |
| 946 | 团队性 – tuánduìxìng – tính đội nhóm – team-oriented nature |
| 947 | 适合 – shìhé – phù hợp – suitable |
| 948 | 适合团队 – shìhé tuánduì – phù hợp với đội nhóm – suitable for teams |
| 949 | 适合所有人 – shìhé suǒyǒu rén – phù hợp với mọi người – suitable for everyone |
| 950 | 难度 – nándù – độ khó – difficulty |
| 951 | 游戏难度 – yóuxì nándù – độ khó của trò chơi – game difficulty |
| 952 | 适当难度 – shìdàng nándù – độ khó phù hợp – appropriate difficulty |
| 953 | 难度适中 – nándù shìzhōng – độ khó vừa phải – moderately difficult |
| 954 | 人数限制 – rénshù xiànzhì – giới hạn số người – participant limit |
| 955 | 年龄限制 – niánlíng xiànzhì – giới hạn độ tuổi – age restriction |
| 956 | 时间限制 – shíjiān xiànzhì – giới hạn thời gian – time limit |
| 957 | 场地限制 – chǎngdì xiànzhì – hạn chế về địa điểm – venue limitation |
| 958 | 活动规则说明 – huódòng guīzé shuōmíng – hướng dẫn quy tắc hoạt động – activity rule explanation |
| 959 | 示范 – shìfàn – làm mẫu – demonstrate |
| 960 | 现场示范 – xiànchǎng shìfàn – làm mẫu tại chỗ – on-site demonstration |
| 961 | 试玩 – shìwán – chơi thử – trial play |
| 962 | 彩排 – cǎipái – tổng duyệt – rehearsal |
| 963 | 活动彩排 – huódòng cǎipái – tổng duyệt hoạt động – activity rehearsal |
| 964 | 提前彩排 – tíqián cǎipái – tổng duyệt trước – rehearse in advance |
| 965 | 流程彩排 – liúchéng cǎipái – chạy thử quy trình – run-through |
| 966 | 测试流程 – cèshì liúchéng – kiểm tra thử quy trình – test the process |
| 967 | 模拟 – mónǐ – mô phỏng – simulate |
| 968 | 模拟活动 – mónǐ huódòng – mô phỏng hoạt động – activity simulation |
| 969 | 现场测试 – xiànchǎng cèshì – kiểm tra tại hiện trường – on-site test |
| 970 | 预演 – yùyǎn – diễn tập trước – rehearsal |
| 971 | 准备充分 – zhǔnbèi chōngfèn – chuẩn bị đầy đủ – be fully prepared |
| 972 | 准备不足 – zhǔnbèi bùzú – chuẩn bị chưa đầy đủ – insufficient preparation |
| 973 | 遗漏 – yílòu – bỏ sót – omission |
| 974 | 避免遗漏 – bìmiǎn yílòu – tránh bỏ sót – avoid omissions |
| 975 | 检查一遍 – jiǎnchá yí biàn – kiểm tra một lượt – check once |
| 976 | 再次确认 – zàicì quèrèn – xác nhận lại – reconfirm |
| 977 | 最终确认 – zuìzhōng quèrèn – xác nhận cuối cùng – final confirmation |
| 978 | 活动前一天 – huódòng qián yì tiān – một ngày trước hoạt động – the day before the activity |
| 979 | 活动当天 – huódòng dàngtiān – ngày diễn ra hoạt động – on the day of the activity |
| 980 | 活动结束后 – huódòng jiéshù hòu – sau khi hoạt động kết thúc – after the activity |
| 981 | 活动前 – huódòng qián – trước hoạt động – before the activity |
| 982 | 活动中 – huódòng zhōng – trong hoạt động – during the activity |
| 983 | 活动后 – huódòng hòu – sau hoạt động – after the activity |
| 984 | 提前到场 – tíqián dàochǎng – đến địa điểm trước – arrive early |
| 985 | 布置现场 – bùzhì xiànchǎng – bố trí hiện trường – set up the venue |
| 986 | 检查现场 – jiǎnchá xiànchǎng – kiểm tra hiện trường – inspect the venue |
| 987 | 熟悉场地 – shúxī chǎngdì – làm quen địa điểm – familiarize oneself with the venue |
| 988 | 查看场地 – chákàn chǎngdì – khảo sát địa điểm – inspect the venue |
| 989 | 实地考察 – shídì kǎochá – khảo sát thực địa – site inspection |
| 990 | 踩点 – cǎidiǎn – khảo sát địa điểm trước – scout the location |
| 991 | 确认路线 – quèrèn lùxiàn – xác nhận tuyến đường – confirm the route |
| 992 | 确认停车位置 – quèrèn tíngchē wèizhì – xác nhận vị trí đỗ xe – confirm parking location |
| 993 | 确认入口 – quèrèn rùkǒu – xác nhận lối vào – confirm the entrance |
| 994 | 确认出口 – quèrèn chūkǒu – xác nhận lối ra – confirm the exit |
| 995 | 入口 – rùkǒu – lối vào – entrance |
| 996 | 出口 – chūkǒu – lối ra – exit |
| 997 | 洗手间 – xǐshǒujiān – nhà vệ sinh – restroom |
| 998 | 洗手间位置 – xǐshǒujiān wèizhì – vị trí nhà vệ sinh – restroom location |
| 999 | 更衣室 – gēngyīshì – phòng thay đồ – changing room |
| 1000 | 储物柜 – chǔwùguì – tủ để đồ – locker |
| 1001 | 存放物品 – cúnfàng wùpǐn – cất giữ đồ đạc – store belongings |
| 1002 | 贵重物品 – guìzhòng wùpǐn – đồ vật có giá trị – valuables |
| 1003 | 保管物品 – bǎoguǎn wùpǐn – bảo quản đồ đạc – safeguard belongings |
| 1004 | 遗失物品 – yíshī wùpǐn – đồ thất lạc – lost item |
| 1005 | 失物招领处 – shīwù zhāolǐngchù – nơi nhận và trả đồ thất lạc – lost and found |
| 1006 | 场地容量 – chǎngdì róngliàng – sức chứa địa điểm – venue capacity |
| 1007 | 容纳人数 – róngnà rénshù – số người có thể chứa – seating capacity |
| 1008 | 空间 – kōngjiān – không gian – space |
| 1009 | 活动空间 – huódòng kōngjiān – không gian hoạt động – activity space |
| 1010 | 室外场地 – shìwài chǎngdì – địa điểm ngoài trời – outdoor venue |
| 1011 | 室内场地 – shìnèi chǎngdì – địa điểm trong nhà – indoor venue |
| 1012 | 草地 – cǎodì – bãi cỏ – lawn |
| 1013 | 一片草地 – yí piàn cǎodì – một bãi cỏ – a patch of lawn |
| 1014 | 树林 – shùlín – khu rừng cây – grove |
| 1015 | 一棵树 – yì kē shù – một cây – one tree |
| 1016 | 公园 – gōngyuán – công viên – park |
| 1017 | 度假村 – dùjiàcūn – khu nghỉ dưỡng – resort |
| 1018 | 农场 – nóngchǎng – nông trại – farm |
| 1019 | 营地 – yíngdì – khu cắm trại – campsite |
| 1020 | 露营 – lùyíng – cắm trại – camping |
| 1021 | 露营活动 – lùyíng huódòng – hoạt động cắm trại – camping activity |
| 1022 | 露营地 – lùyíngdì – khu cắm trại – campsite |
| 1023 | 帐篷区 – zhàngpengqū – khu vực dựng lều – tent area |
| 1024 | 篝火 – gōuhuǒ – lửa trại – campfire |
| 1025 | 篝火晚会 – gōuhuǒ wǎnhuì – đêm lửa trại – campfire party |
| 1026 | 晚会 – wǎnhuì – buổi liên hoan tối – evening party |
| 1027 | 联欢会 – liánhuānhuì – buổi liên hoan – social gathering |
| 1028 | 才艺表演 – cáiyì biǎoyǎn – biểu diễn tài năng – talent show |
| 1029 | 节目 – jiémù – tiết mục – performance |
| 1030 | 表演节目 – biǎoyǎn jiémù – biểu diễn tiết mục – perform a program |
| 1031 | 唱歌 – chànggē – hát – sing |
| 1032 | 跳舞 – tiàowǔ – nhảy múa – dance |
| 1033 | 唱歌比赛 – chànggē bǐsài – cuộc thi hát – singing competition |
| 1034 | 才艺比赛 – cáiyì bǐsài – cuộc thi tài năng – talent competition |
| 1035 | 节目安排 – jiémù ānpái – sắp xếp tiết mục – program arrangement |
| 1036 | 节目单 – jiémùdān – danh sách tiết mục – program list |
| 1037 | 排练 – páiliàn – tập luyện – rehearse |
| 1038 | 排练节目 – páiliàn jiémù – tập tiết mục – rehearse a performance |
| 1039 | 主持节目 – zhǔchí jiémù – dẫn chương trình – host a program |
| 1040 | 团队展示 – tuánduì zhǎnshì – phần trình bày của đội – team presentation |
| 1041 | 成果展示 – chéngguǒ zhǎnshì – trình bày thành quả – results presentation |
| 1042 | 创意展示 – chuàngyì zhǎnshì – trình bày sáng tạo – creative presentation |
| 1043 | 团队介绍 – tuánduì jièshào – giới thiệu đội – team introduction |
| 1044 | 展示队名 – zhǎnshì duìmíng – giới thiệu tên đội – present the team name |
| 1045 | 展示口号 – zhǎnshì kǒuhào – trình bày khẩu hiệu – present the slogan |
| 1046 | 设计队旗 – shèjì duìqí – thiết kế cờ đội – design a team flag |
| 1047 | 设计队徽 – shèjì duìhuī – thiết kế biểu tượng đội – design a team emblem |
| 1048 | 设计口号 – shèjì kǒuhào – thiết kế khẩu hiệu – create a slogan |
| 1049 | 团队创意 – tuánduì chuàngyì – ý tưởng sáng tạo của đội – team creativity |
| 1050 | 创意设计 – chuàngyì shèjì – thiết kế sáng tạo – creative design |
| 1051 | 团队任务 – tuánduì rènwu – nhiệm vụ đội nhóm – team task |
| 1052 | 个人任务 – gèrén rènwu – nhiệm vụ cá nhân – individual task |
| 1053 | 小组任务 – xiǎozǔ rènwu – nhiệm vụ nhóm nhỏ – group task |
| 1054 | 指定任务 – zhǐdìng rènwu – nhiệm vụ được chỉ định – assigned task |
| 1055 | 随机任务 – suíjī rènwu – nhiệm vụ ngẫu nhiên – random task |
| 1056 | 隐藏任务 – yǐncáng rènwu – nhiệm vụ ẩn – hidden task |
| 1057 | 完成挑战 – wánchéng tiǎozhàn – hoàn thành thử thách – complete a challenge |
| 1058 | 接受挑战 – jiēshòu tiǎozhàn – chấp nhận thử thách – accept a challenge |
| 1059 | 面对挑战 – miànduì tiǎozhàn – đối mặt thử thách – face a challenge |
| 1060 | 克服困难 – kèfú kùnnan – vượt qua khó khăn – overcome difficulties |
| 1061 | 克服障碍 – kèfú zhàng’ài – vượt qua trở ngại – overcome obstacles |
| 1062 | 障碍 – zhàng’ài – trở ngại – obstacle |
| 1063 | 障碍赛 – zhàng’àisài – cuộc thi vượt chướng ngại vật – obstacle race |
| 1064 | 接力赛 – jiēlìsài – chạy tiếp sức – relay race |
| 1065 | 拔河 – báhé – kéo co – tug of war |
| 1066 | 拔河比赛 – báhé bǐsài – thi kéo co – tug-of-war competition |
| 1067 | 接力 – jiēlì – tiếp sức – relay |
| 1068 | 传球 – chuánqiú – chuyền bóng – pass the ball |
| 1069 | 传递 – chuándì – truyền, chuyển – pass |
| 1070 | 信息传递 – xìnxī chuándì – truyền đạt thông tin – information transfer |
| 1071 | 合作完成 – hézuò wánchéng – hợp tác để hoàn thành – complete through cooperation |
| 1072 | 团队闯关 – tuánduì chuǎngguān – vượt thử thách theo đội – team challenge course |
| 1073 | 闯关游戏 – chuǎngguān yóuxì – trò chơi vượt ải – challenge game |
| 1074 | 寻宝 – xúnbǎo – săn kho báu – treasure hunt |
| 1075 | 寻宝游戏 – xúnbǎo yóuxì – trò chơi săn kho báu – treasure hunt game |
| 1076 | 定向活动 – dìngxiàng huódòng – hoạt động định hướng – orienteering activity |
| 1077 | 定向越野 – dìngxiàng yuèyě – chạy định hướng – orienteering |
| 1078 | 地图 – dìtú – bản đồ – map |
| 1079 | 路线图 – lùxiàntú – bản đồ tuyến đường – route map |
| 1080 | 任务点 – rènwudiǎn – điểm nhiệm vụ – task station |
| 1081 | 打卡点 – dǎkǎdiǎn – điểm check-in – check-in point |
| 1082 | 打卡 – dǎkǎ – check-in – check in |
| 1083 | 完成打卡 – wánchéng dǎkǎ – hoàn thành check-in – complete check-in |
| 1084 | 线索 – xiànsuǒ – manh mối – clue |
| 1085 | 寻找线索 – xúnzhǎo xiànsuǒ – tìm manh mối – search for clues |
| 1086 | 解谜 – jiěmí – giải câu đố – solve a puzzle |
| 1087 | 谜题 – mítí – câu đố – puzzle |
| 1088 | 团队解谜 – tuánduì jiěmí – giải đố theo đội – team puzzle-solving |
| 1089 | 思考 – sīkǎo – suy nghĩ – think |
| 1090 | 共同思考 – gòngtóng sīkǎo – cùng nhau suy nghĩ – think together |
| 1091 | 分析 – fēnxī – phân tích – analyze |
| 1092 | 共同分析 – gòngtóng fēnxī – cùng phân tích – analyze together |
| 1093 | 提出方案 – tíchū fāng’àn – đưa ra phương án – propose a solution |
| 1094 | 选择方案 – xuǎnzé fāng’àn – lựa chọn phương án – choose a solution |
| 1095 | 最佳方案 – zuìjiā fāng’àn – phương án phù hợp nhất – optimal solution |
| 1096 | 执行方案 – zhíxíng fāng’àn – thực thi phương án – implement a plan |
| 1097 | 调整策略 – tiáozhěng cèlüè – điều chỉnh chiến lược – adjust strategy |
| 1098 | 策略 – cèlüè – chiến lược – strategy |
| 1099 | 团队策略 – tuánduì cèlüè – chiến lược đội nhóm – team strategy |
| 1100 | 制定策略 – zhìdìng cèlüè – xây dựng chiến lược – formulate a strategy |
| 1101 | 分配资源 – fēnpèi zīyuán – phân bổ nguồn lực – allocate resources |
| 1102 | 资源 – zīyuán – nguồn lực – resources |
| 1103 | 现有资源 – xiànyǒu zīyuán – nguồn lực hiện có – available resources |
| 1104 | 合理利用资源 – hélǐ lìyòng zīyuán – sử dụng nguồn lực hợp lý – use resources efficiently |
| 1105 | 时间管理 – shíjiān guǎnlǐ – quản lý thời gian – time management |
| 1106 | 团队时间管理 – tuánduì shíjiān guǎnlǐ – quản lý thời gian đội nhóm – team time management |
| 1107 | 合理安排时间 – hélǐ ānpái shíjiān – sắp xếp thời gian hợp lý – arrange time reasonably |
| 1108 | 控制时间 – kòngzhì shíjiān – kiểm soát thời gian – manage time |
| 1109 | 把握时间 – bǎwò shíjiān – nắm bắt thời gian – make good use of time |
| 1110 | 节约时间 – jiéyuē shíjiān – tiết kiệm thời gian – save time |
| 1111 | 提高效率 – tígāo xiàolǜ – nâng cao hiệu quả – improve efficiency |
| 1112 | 团队效率 – tuánduì xiàolǜ – hiệu suất đội nhóm – team efficiency |
| 1113 | 协同效率 – xiétóng xiàolǜ – hiệu quả phối hợp – collaboration efficiency |
| 1114 | 配合效率 – pèihé xiàolǜ – hiệu quả phối hợp – coordination efficiency |
| 1115 | 项目 – xiàngmù – dự án – project |
| 1116 | 团队项目 – tuánduì xiàngmù – dự án đội nhóm – team project |
| 1117 | 项目合作 – xiàngmù hézuò – hợp tác dự án – project collaboration |
| 1118 | 项目任务 – xiàngmù rènwu – nhiệm vụ dự án – project task |
| 1119 | 项目分工 – xiàngmù fēngōng – phân công dự án – project task allocation |
| 1120 | 项目推进 – xiàngmù tuījìn – thúc đẩy dự án – project advancement |
| 1121 | 推进项目 – tuījìn xiàngmù – thúc đẩy dự án – move a project forward |
| 1122 | 共同推进 – gòngtóng tuījìn – cùng thúc đẩy – advance together |
| 1123 | 项目进度 – xiàngmù jìndù – tiến độ dự án – project progress |
| 1124 | 工作配合 – gōngzuò pèihé – phối hợp công việc – work coordination |
| 1125 | 工作协作 – gōngzuò xiézuò – phối hợp trong công việc – work collaboration |
| 1126 | 跨部门合作 – kuà bùmén hézuò – hợp tác liên phòng ban – cross-department collaboration |
| 1127 | 跨部门沟通 – kuà bùmén gōutōng – giao tiếp liên phòng ban – cross-department communication |
| 1128 | 部门合作 – bùmén hézuò – hợp tác giữa các phòng ban – departmental collaboration |
| 1129 | 资源共享 – zīyuán gòngxiǎng – chia sẻ nguồn lực – resource sharing |
| 1130 | 信息共享 – xìnxī gòngxiǎng – chia sẻ thông tin – information sharing |
| 1131 | 共享经验 – gòngxiǎng jīngyàn – chia sẻ kinh nghiệm – share experience |
| 1132 | 知识分享 – zhīshi fēnxiǎng – chia sẻ kiến thức – knowledge sharing |
| 1133 | 知识交流 – zhīshi jiāoliú – trao đổi kiến thức – knowledge exchange |
| 1134 | 经验传递 – jīngyàn chuándì – truyền đạt kinh nghiệm – transfer experience |
| 1135 | 互相启发 – hùxiāng qǐfā – truyền cảm hứng cho nhau – inspire each other |
| 1136 | 启发 – qǐfā – gợi mở, truyền cảm hứng – inspire |
| 1137 | 灵感 – línggǎn – cảm hứng – inspiration |
| 1138 | 激发创意 – jīfā chuàngyì – khơi dậy sáng tạo – stimulate creativity |
| 1139 | 激发潜能 – jīfā qiánnéng – khơi dậy tiềm năng – unlock potential |
| 1140 | 激励 – jīlì – khích lệ – motivate |
| 1141 | 团队激励 – tuánduì jīlì – khích lệ đội nhóm – team motivation |
| 1142 | 激励机制 – jīlì jīzhì – cơ chế khích lệ – incentive mechanism |
| 1143 | 奖励机制 – jiǎnglì jīzhì – cơ chế khen thưởng – reward mechanism |
| 1144 | 荣誉 – róngyù – danh dự – honor |
| 1145 | 团队荣誉 – tuánduì róngyù – danh dự đội nhóm – team honor |
| 1146 | 荣誉感 – róngyùgǎn – cảm giác tự hào, danh dự – sense of honor |
| 1147 | 增强荣誉感 – zēngqiáng róngyùgǎn – tăng cảm giác tự hào – strengthen sense of honor |
| 1148 | 公司认同 – gōngsī rèntóng – sự gắn bó với công ty – company identification |
| 1149 | 员工认同感 – yuángōng rèntónggǎn – cảm giác gắn bó của nhân viên – employee identification |
| 1150 | 员工归属感 – yuángōng guīshǔgǎn – cảm giác thuộc về công ty của nhân viên – employee sense of belonging |
| 1151 | 员工满意度 – yuángōng mǎnyìdù – mức độ hài lòng của nhân viên – employee satisfaction |
| 1152 | 员工关系 – yuángōng guānxi – quan hệ nhân viên – employee relations |
| 1153 | 同事互动 – tóngshì hùdòng – tương tác giữa đồng nghiệp – colleague interaction |
| 1154 | 同事交流 – tóngshì jiāoliú – giao lưu giữa đồng nghiệp – colleague communication |
| 1155 | 团队融合 – tuánduì rónghé – hòa nhập đội nhóm – team integration |
| 1156 | 融入团队 – róngrù tuánduì – hòa nhập vào đội nhóm – integrate into the team |
| 1157 | 新员工 – xīn yuángōng – nhân viên mới – new employee |
| 1158 | 帮助新员工融入 – bāngzhù xīn yuángōng róngrù – giúp nhân viên mới hòa nhập – help new employees integrate |
| 1159 | 新老员工交流 – xīn lǎo yuángōng jiāoliú – giao lưu giữa nhân viên mới và cũ – interaction between new and existing employees |
| 1160 | 部门融合 – bùmén rónghé – hòa nhập giữa các bộ phận – departmental integration |
| 1161 | 促进融合 – cùjìn rónghé – thúc đẩy hòa nhập – promote integration |
| 1162 | 促进交流 – cùjìn jiāoliú – thúc đẩy giao lưu – promote communication |
| 1163 | 促进合作 – cùjìn hézuò – thúc đẩy hợp tác – promote cooperation |
| 1164 | 促进理解 – cùjìn lǐjiě – thúc đẩy sự thấu hiểu – promote understanding |
| 1165 | 促进信任 – cùjìn xìnrèn – thúc đẩy lòng tin – promote trust |
| 1166 | 促进团队发展 – cùjìn tuánduì fāzhǎn – thúc đẩy phát triển đội nhóm – promote team development |
| 1167 | 团队发展 – tuánduì fāzhǎn – phát triển đội nhóm – team development |
| 1168 | 长期发展 – chángqī fāzhǎn – phát triển dài hạn – long-term development |
| 1169 | 共同发展 – gòngtóng fāzhǎn – cùng phát triển – develop together |
| 1170 | 持续发展 – chíxù fāzhǎn – phát triển bền vững – sustainable development |
| 1171 | 持续改进 – chíxù gǎijìn – cải tiến liên tục – continuous improvement |
| 1172 | 长期合作 – chángqī hézuò – hợp tác lâu dài – long-term cooperation |
| 1173 | 合作基础 – hézuò jīchǔ – nền tảng hợp tác – foundation for cooperation |
| 1174 | 团队基础 – tuánduì jīchǔ – nền tảng đội nhóm – team foundation |
| 1175 | 打好基础 – dǎhǎo jīchǔ – xây dựng nền tảng vững chắc – lay a solid foundation |
| 1176 | 为合作打基础 – wèi hézuò dǎ jīchǔ – tạo nền tảng cho hợp tác – lay the foundation for cooperation |
| 1177 | 为工作打基础 – wèi gōngzuò dǎ jīchǔ – tạo nền tảng cho công việc – lay the foundation for work |
| 1178 | 提高工作配合度 – tígāo gōngzuò pèihédù – nâng cao mức độ phối hợp trong công việc – improve work coordination |
| 1179 | 提高团队协作效率 – tígāo tuánduì xiézuò xiàolǜ – nâng cao hiệu quả phối hợp đội nhóm – improve teamwork efficiency |
| 1180 | 提升团队能力 – tíshēng tuánduì nénglì – nâng cao năng lực đội nhóm – enhance team capability |
| 1181 | 提升团队凝聚力 – tíshēng tuánduì níngjùlì – nâng cao sự gắn kết đội nhóm – enhance team cohesion |
| 1182 | 提升团队执行力 – tíshēng tuánduì zhíxínglì – nâng cao năng lực thực thi của đội – enhance team execution |
| 1183 | 提升团队合作能力 – tíshēng tuánduì hézuò nénglì – nâng cao khả năng hợp tác đội nhóm – enhance teamwork skills |
| 1184 | 提升沟通效率 – tíshēng gōutōng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả giao tiếp – improve communication efficiency |
| 1185 | 减少沟通成本 – jiǎnshǎo gōutōng chéngběn – giảm chi phí giao tiếp – reduce communication costs |
| 1186 | 提高协同效率 – tígāo xiétóng xiàolǜ – nâng cao hiệu suất phối hợp – improve collaboration efficiency |
| 1187 | 增强团队战斗力 – zēngqiáng tuánduì zhàndòulì – tăng sức mạnh thực thi của đội nhóm – strengthen team effectiveness |
| 1188 | 形成合力 – xíngchéng hélì – hình thành sức mạnh tổng hợp – create synergy |
| 1189 | 团队合力 – tuánduì hélì – sức mạnh tổng hợp của đội – team synergy |
| 1190 | 发挥团队力量 – fāhuī tuánduì lìliàng – phát huy sức mạnh đội nhóm – leverage team strength |
| 1191 | 团队力量 – tuánduì lìliàng – sức mạnh đội nhóm – team strength |
| 1192 | 共同面对困难 – gòngtóng miànduì kùnnan – cùng đối mặt khó khăn – face difficulties together |
| 1193 | 共同克服困难 – gòngtóng kèfú kùnnan – cùng vượt qua khó khăn – overcome difficulties together |
| 1194 | 共同解决困难 – gòngtóng jiějué kùnnan – cùng giải quyết khó khăn – solve difficulties together |
| 1195 | 互相依靠 – hùxiāng yīkào – dựa vào nhau – rely on each other |
| 1196 | 值得信赖 – zhíde xìnlài – đáng tin cậy – trustworthy |
| 1197 | 信赖 – xìnlài – tin cậy – trust |
| 1198 | 信赖同事 – xìnlài tóngshì – tin tưởng đồng nghiệp – trust colleagues |
| 1199 | 相互信赖 – xiānghù xìnlài – tin cậy lẫn nhau – trust each other |
| 1200 | 培养信赖感 – péiyǎng xìnlàigǎn – xây dựng cảm giác tin cậy – develop trust |
| 1201 | 熟悉彼此 – shúxī bǐcǐ – hiểu rõ, quen thuộc với nhau – become familiar with each other |
| 1202 | 了解彼此 – liǎojiě bǐcǐ – hiểu nhau – understand each other |
| 1203 | 信任彼此 – xìnrèn bǐcǐ – tin tưởng lẫn nhau – trust each other |
| 1204 | 支持彼此 – zhīchí bǐcǐ – hỗ trợ lẫn nhau – support each other |
| 1205 | 帮助彼此 – bāngzhù bǐcǐ – giúp đỡ lẫn nhau – help each other |
| 1206 | 尊重彼此 – zūnzhòng bǐcǐ – tôn trọng lẫn nhau – respect each other |
| 1207 | 鼓励彼此 – gǔlì bǐcǐ – động viên lẫn nhau – encourage each other |
| 1208 | 欣赏彼此 – xīnshǎng bǐcǐ – trân trọng điểm tốt của nhau – appreciate each other |
| 1209 | 了解彼此的优点 – liǎojiě bǐcǐ de yōudiǎn – hiểu ưu điểm của nhau – understand each other’s strengths |
| 1210 | 了解彼此的特长 – liǎojiě bǐcǐ de tècháng – hiểu sở trường của nhau – understand each other’s specialties |
| 1211 | 了解彼此的工作方式 – liǎojiě bǐcǐ de gōngzuò fāngshì – hiểu cách làm việc của nhau – understand each other’s working styles |
| 1212 | 工作方式 – gōngzuò fāngshì – cách thức làm việc – working style |
| 1213 | 工作习惯 – gōngzuò xíguàn – thói quen làm việc – work habits |
| 1214 | 个人风格 – gèrén fēnggé – phong cách cá nhân – individual style |
| 1215 | 团队风格 – tuánduì fēnggé – phong cách đội nhóm – team style |
| 1216 | 工作节奏 – gōngzuò jiézòu – nhịp độ làm việc – work pace |
| 1217 | 适应团队 – shìyìng tuánduì – thích nghi với đội nhóm – adapt to the team |
| 1218 | 适应同事 – shìyìng tóngshì – thích nghi với đồng nghiệp – adapt to colleagues |
| 1219 | 磨合 – móhé – phối hợp, thích nghi dần với nhau – adjust to each other |
| 1220 | 团队磨合 – tuánduì móhé – quá trình thích nghi của đội nhóm – team adjustment |
| 1221 | 加快磨合 – jiākuài móhé – đẩy nhanh quá trình phối hợp – speed up team adjustment |
| 1222 | 减少磨合时间 – jiǎnshǎo móhé shíjiān – giảm thời gian thích nghi – reduce adjustment time |
| 1223 | 默契配合 – mòqì pèihé – phối hợp ăn ý – coordinate seamlessly |
| 1224 | 配合默契 – pèihé mòqì – phối hợp ăn ý – work in sync |
| 1225 | 相互补位 – xiānghù bǔwèi – hỗ trợ bù vị trí cho nhau – cover for each other |
| 1226 | 及时补位 – jíshí bǔwèi – kịp thời hỗ trợ vào vị trí thiếu – step in promptly |
| 1227 | 主动补位 – zhǔdòng bǔwèi – chủ động hỗ trợ vào phần việc còn thiếu – proactively step in |
| 1228 | 互补 – hùbǔ – bổ trợ lẫn nhau – complement each other |
| 1229 | 能力互补 – nénglì hùbǔ – bổ sung năng lực cho nhau – complementary capabilities |
| 1230 | 技能互补 – jìnéng hùbǔ – bổ trợ kỹ năng – complementary skills |
| 1231 | 技能 – jìnéng – kỹ năng – skill |
| 1232 | 个人技能 – gèrén jìnéng – kỹ năng cá nhân – individual skill |
| 1233 | 专业技能 – zhuānyè jìnéng – kỹ năng chuyên môn – professional skill |
| 1234 | 团队技能 – tuánduì jìnéng – kỹ năng đội nhóm – team skill |
| 1235 | 沟通训练 – gōutōng xùnliàn – huấn luyện giao tiếp – communication training |
| 1236 | 合作训练 – hézuò xùnliàn – huấn luyện hợp tác – cooperation training |
| 1237 | 团队训练 – tuánduì xùnliàn – huấn luyện đội nhóm – team training |
| 1238 | 信任训练 – xìnrèn xùnliàn – huấn luyện lòng tin – trust training |
| 1239 | 领导力训练 – lǐngdǎolì xùnliàn – huấn luyện lãnh đạo – leadership training |
| 1240 | 执行力训练 – zhíxínglì xùnliàn – huấn luyện khả năng thực thi – execution training |
| 1241 | 问题解决训练 – wèntí jiějué xùnliàn – huấn luyện giải quyết vấn đề – problem-solving training |
| 1242 | 户外拓展 – hùwài tuòzhǎn – hoạt động huấn luyện ngoài trời – outdoor team development |
| 1243 | 拓展训练 – tuòzhǎn xùnliàn – huấn luyện team building – team development training |
| 1244 | 拓展活动 – tuòzhǎn huódòng – hoạt động mở rộng, team building – team development activity |
| 1245 | 体验式培训 – tǐyànshì péixùn – đào tạo trải nghiệm – experiential training |
| 1246 | 体验活动 – tǐyàn huódòng – hoạt động trải nghiệm – experiential activity |
| 1247 | 实践活动 – shíjiàn huódòng – hoạt động thực hành – practical activity |
| 1248 | 团队体验 – tuánduì tǐyàn – trải nghiệm đội nhóm – team experience |
| 1249 | 真实体验 – zhēnshí tǐyàn – trải nghiệm thực tế – real experience |
| 1250 | 活动体验 – huódòng tǐyàn – trải nghiệm hoạt động – activity experience |
| 1251 | 参与体验 – cānyù tǐyàn – trải nghiệm thông qua tham gia – participatory experience |
| 1252 | 复盘总结 – fùpán zǒngjié – tổng kết và nhìn lại – review and summarize |
| 1253 | 经验总结 – jīngyàn zǒngjié – tổng kết kinh nghiệm – experience summary |
| 1254 | 问题总结 – wèntí zǒngjié – tổng kết vấn đề – issue summary |
| 1255 | 结果总结 – jiéguǒ zǒngjié – tổng kết kết quả – results summary |
| 1256 | 总结会议 – zǒngjié huìyì – cuộc họp tổng kết – review meeting |
| 1257 | 复盘会议 – fùpán huìyì – cuộc họp đánh giá lại – retrospective meeting |
| 1258 | 活动记录 – huódòng jìlù – ghi chép hoạt động – activity record |
| 1259 | 照片记录 – zhàopiàn jìlù – lưu lại bằng ảnh – photo record |
| 1260 | 视频记录 – shìpín jìlù – ghi lại bằng video – video record |
| 1261 | 活动照片 – huódòng zhàopiàn – ảnh hoạt động – activity photos |
| 1262 | 活动视频 – huódòng shìpín – video hoạt động – activity video |
| 1263 | 整理照片 – zhěnglǐ zhàopiàn – sắp xếp ảnh – organize photos |
| 1264 | 整理视频 – zhěnglǐ shìpín – sắp xếp video – organize videos |
| 1265 | 分享照片 – fēnxiǎng zhàopiàn – chia sẻ ảnh – share photos |
| 1266 | 分享视频 – fēnxiǎng shìpín – chia sẻ video – share videos |
| 1267 | 制作视频 – zhìzuò shìpín – làm video – produce a video |
| 1268 | 活动纪念视频 – huódòng jìniàn shìpín – video kỷ niệm hoạt động – activity commemorative video |
| 1269 | 活动相册 – huódòng xiàngcè – album ảnh hoạt động – activity photo album |
| 1270 | 纪念册 – jìniàncè – kỷ yếu, sổ lưu niệm – commemorative album |
| 1271 | 活动宣传 – huódòng xuānchuán – truyền thông hoạt động – activity promotion |
| 1272 | 宣传 – xuānchuán – tuyên truyền, quảng bá – promotion |
| 1273 | 宣传资料 – xuānchuán zīliào – tài liệu truyền thông – promotional materials |
| 1274 | 宣传海报 – xuānchuán hǎibào – poster quảng bá – promotional poster |
| 1275 | 海报 – hǎibào – áp phích – poster |
| 1276 | 活动海报 – huódòng hǎibào – poster hoạt động – activity poster |
| 1277 | 邀请函 – yāoqǐnghán – thư mời – invitation |
| 1278 | 活动邀请函 – huódòng yāoqǐnghán – thư mời tham gia hoạt động – event invitation |
| 1279 | 邀请 – yāoqǐng – mời – invite |
| 1280 | 邀请参加 – yāoqǐng cānjiā – mời tham gia – invite to participate |
| 1281 | 发出邀请 – fāchū yāoqǐng – gửi lời mời – send an invitation |
| 1282 | 宣传文案 – xuānchuán wén’àn – nội dung truyền thông – promotional copy |
| 1283 | 活动文案 – huódòng wén’àn – nội dung giới thiệu hoạt động – event copy |
| 1284 | 活动名称 – huódòng míngchēng – tên hoạt động – activity name |
| 1285 | 活动口号 – huódòng kǒuhào – khẩu hiệu hoạt động – activity slogan |
| 1286 | 活动亮点 – huódòng liàngdiǎn – điểm nổi bật của hoạt động – activity highlights |
| 1287 | 亮点 – liàngdiǎn – điểm nổi bật – highlight |
| 1288 | 特色 – tèsè – đặc sắc – feature |
| 1289 | 活动特色 – huódòng tèsè – nét đặc sắc của hoạt động – activity feature |
| 1290 | 活动目的 – huódòng mùdì – mục đích hoạt động – activity purpose |
| 1291 | 活动意义 – huódòng yìyì – ý nghĩa của hoạt động – significance of the activity |
| 1292 | 团队建设目的 – tuánduì jiànshè mùdì – mục tiêu xây dựng đội nhóm – team-building purpose |
| 1293 | 促进团队合作 – cùjìn tuánduì hézuò – thúc đẩy hợp tác đội nhóm – promote teamwork |
| 1294 | 增进员工感情 – zēngjìn yuángōng gǎnqíng – tăng cường tình cảm giữa nhân viên – strengthen employee relationships |
| 1295 | 提高员工积极性 – tígāo yuángōng jījíxìng – nâng cao tính tích cực của nhân viên – improve employee motivation |
| 1296 | 提高员工参与度 – tígāo yuángōng cānyùdù – nâng cao mức độ tham gia của nhân viên – increase employee engagement |
| 1297 | 增强员工归属感 – zēngqiáng yuángōng guīshǔgǎn – tăng cảm giác gắn bó của nhân viên – strengthen employee belonging |
| 1298 | 增强企业凝聚力 – zēngqiáng qǐyè níngjùlì – tăng sức gắn kết doanh nghiệp – strengthen corporate cohesion |
| 1299 | 加强企业文化建设 – jiāqiáng qǐyè wénhuà jiànshè – tăng cường xây dựng văn hóa doanh nghiệp – strengthen corporate culture building |
| 1300 | 营造良好的工作氛围 – yíngzào liánghǎo de gōngzuò fēnwéi – tạo môi trường làm việc tích cực – create a positive work atmosphere |
| 1301 | 改善工作氛围 – gǎishàn gōngzuò fēnwéi – cải thiện bầu không khí làm việc – improve the work atmosphere |
| 1302 | 提高员工幸福感 – tígāo yuángōng xìngfúgǎn – nâng cao cảm giác hạnh phúc của nhân viên – improve employee well-being |
| 1303 | 幸福感 – xìngfúgǎn – cảm giác hạnh phúc – sense of well-being |
| 1304 | 工作幸福感 – gōngzuò xìngfúgǎn – cảm giác hạnh phúc trong công việc – workplace well-being |
| 1305 | 工作氛围 – gōngzuò fēnwéi – bầu không khí làm việc – work atmosphere |
| 1306 | 团队氛围 – tuánduì fēnwéi – bầu không khí đội nhóm – team atmosphere |
| 1307 | 友好关系 – yǒuhǎo guānxi – mối quan hệ thân thiện – friendly relationship |
| 1308 | 合作关系 – hézuò guānxi – quan hệ hợp tác – cooperative relationship |
| 1309 | 长期关系 – chángqī guānxi – mối quan hệ lâu dài – long-term relationship |
| 1310 | 建立长期合作关系 – jiànlì chángqī hézuò guānxi – xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài – build long-term cooperation |
| 1311 | 增进友谊 – zēngjìn yǒuyì – tăng cường tình hữu nghị – strengthen friendship |
| 1312 | 同事情谊 – tóngshì qíngyì – tình đồng nghiệp – collegial friendship |
| 1313 | 团队友谊 – tuánduì yǒuyì – tình bạn trong đội nhóm – team friendship |
| 1314 | 留下深刻印象 – liúxià shēnkè yìnxiàng – để lại ấn tượng sâu sắc – leave a deep impression |
| 1315 | 难忘 – nánwàng – đáng nhớ – unforgettable |
| 1316 | 难忘的活动 – nánwàng de huódòng – hoạt động đáng nhớ – memorable activity |
| 1317 | 难忘的回忆 – nánwàng de huíyì – kỷ niệm khó quên – unforgettable memory |
| 1318 | 共同回忆 – gòngtóng huíyì – kỷ niệm chung – shared memories |
| 1319 | 创造共同回忆 – chuàngzào gòngtóng huíyì – tạo nên kỷ niệm chung – create shared memories |
| 1320 | 珍贵回忆 – zhēnguì huíyì – kỷ niệm quý giá – precious memories |
| 1321 | 纪念意义 – jìniàn yìyì – ý nghĩa kỷ niệm – commemorative significance |
| 1322 | 活动圆满结束 – huódòng yuánmǎn jiéshù – hoạt động kết thúc tốt đẹp – the activity concludes successfully |
| 1323 | 圆满完成 – yuánmǎn wánchéng – hoàn thành tốt đẹp – complete successfully |
| 1324 | 顺利进行 – shùnlì jìnxíng – diễn ra thuận lợi – proceed smoothly |
| 1325 | 活动顺利进行 – huódòng shùnlì jìnxíng – hoạt động diễn ra thuận lợi – the activity runs smoothly |
| 1326 | 顺利完成 – shùnlì wánchéng – hoàn thành thuận lợi – complete smoothly |
| 1327 | 达到预期效果 – dádào yùqī xiàoguǒ – đạt hiệu quả như kỳ vọng – achieve the expected results |
| 1328 | 预期效果 – yùqī xiàoguǒ – hiệu quả dự kiến – expected outcome |
| 1329 | 超出预期 – chāochū yùqī – vượt mong đợi – exceed expectations |
| 1330 | 活动成功 – huódòng chénggōng – hoạt động thành công – successful activity |
| 1331 | 活动成果显著 – huódòng chéngguǒ xiǎnzhù – thành quả hoạt động rõ rệt – significant activity results |
| 1332 | 总结成功经验 – zǒngjié chénggōng jīngyàn – tổng kết kinh nghiệm thành công – summarize successful experience |
| 1333 | 为下一次活动积累经验 – wèi xià yí cì huódòng jīlěi jīngyàn – tích lũy kinh nghiệm cho hoạt động lần sau – build experience for the next activity |
| 1334 | 着装 – zhuózhuāng – trang phục – attire |
| 1335 | 着装要求 – zhuózhuāng yāoqiú – yêu cầu về trang phục – dress code |
| 1336 | 统一着装 – tǒngyī zhuózhuāng – mặc đồng phục thống nhất – uniform dress |
| 1337 | 统一服装 – tǒngyī fúzhuāng – trang phục thống nhất – matching outfits |
| 1338 | 团队服装 – tuánduì fúzhuāng – trang phục đội nhóm – team outfit |
| 1339 | 活动服装 – huódòng fúzhuāng – trang phục hoạt động – activity clothing |
| 1340 | 运动服 – yùndòngfú – quần áo thể thao – sportswear |
| 1341 | 运动鞋 – yùndòngxié – giày thể thao – sports shoes |
| 1342 | 休闲服 – xiūxiánfú – quần áo thường ngày – casual wear |
| 1343 | 备用衣服 – bèiyòng yīfu – quần áo dự phòng – spare clothes |
| 1344 | 换洗衣物 – huànxǐ yīwù – quần áo để thay – change of clothes |
| 1345 | 帽子 – màozi – mũ – hat |
| 1346 | 遮阳帽 – zhēyángmào – mũ che nắng – sun hat |
| 1347 | 太阳镜 – tàiyángjìng – kính râm – sunglasses |
| 1348 | 个人用品 – gèrén yòngpǐn – đồ dùng cá nhân – personal items |
| 1349 | 个人物品 – gèrén wùpǐn – vật dụng cá nhân – personal belongings |
| 1350 | 洗漱用品 – xǐshù yòngpǐn – đồ vệ sinh cá nhân – toiletries |
| 1351 | 毛巾 – máojīn – khăn mặt – towel |
| 1352 | 湿纸巾 – shīzhǐjīn – khăn giấy ướt – wet wipes |
| 1353 | 水杯 – shuǐbēi – cốc nước – water cup |
| 1354 | 水壶 – shuǐhú – bình nước – water bottle |
| 1355 | 保温杯 – bǎowēnbēi – bình giữ nhiệt – thermos bottle |
| 1356 | 背包 – bēibāo – ba lô – backpack |
| 1357 | 双肩包 – shuāngjiānbāo – ba lô hai quai – backpack |
| 1358 | 行李 – xíngli – hành lý – luggage |
| 1359 | 行李箱 – xínglixiāng – va li – suitcase |
| 1360 | 行李清单 – xíngli qīngdān – danh sách hành lý – packing list |
| 1361 | 个人行李 – gèrén xíngli – hành lý cá nhân – personal luggage |
| 1362 | 集体行李 – jítǐ xíngli – hành lý chung – group luggage |
| 1363 | 轻装出行 – qīngzhuāng chūxíng – đi lại gọn nhẹ – travel light |
| 1364 | 携带 – xiédài – mang theo – carry |
| 1365 | 随身携带 – suíshēn xiédài – mang theo bên người – carry with oneself |
| 1366 | 禁止携带 – jìnzhǐ xiédài – cấm mang theo – prohibited to carry |
| 1367 | 保管好贵重物品 – bǎoguǎn hǎo guìzhòng wùpǐn – bảo quản tốt đồ có giá trị – keep valuables safe |
| 1368 | 个人证件 – gèrén zhèngjiàn – giấy tờ cá nhân – personal documents |
| 1369 | 身份证 – shēnfènzhèng – căn cước, chứng minh thư – identity card |
| 1370 | 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport |
| 1371 | 驾驶证 – jiàshǐzhèng – giấy phép lái xe – driver’s license |
| 1372 | 保险 – bǎoxiǎn – bảo hiểm – insurance |
| 1373 | 旅游保险 – lǚyóu bǎoxiǎn – bảo hiểm du lịch – travel insurance |
| 1374 | 意外保险 – yìwài bǎoxiǎn – bảo hiểm tai nạn – accident insurance |
| 1375 | 购买保险 – gòumǎi bǎoxiǎn – mua bảo hiểm – purchase insurance |
| 1376 | 保险信息 – bǎoxiǎn xìnxī – thông tin bảo hiểm – insurance information |
| 1377 | 健康状况 – jiànkāng zhuàngkuàng – tình trạng sức khỏe – health condition |
| 1378 | 身体状况 – shēntǐ zhuàngkuàng – tình trạng cơ thể – physical condition |
| 1379 | 确认健康状况 – quèrèn jiànkāng zhuàngkuàng – xác nhận tình trạng sức khỏe – confirm health condition |
| 1380 | 身体不适 – shēntǐ búshì – cơ thể không khỏe – physical discomfort |
| 1381 | 不舒服 – bù shūfu – không khỏe – feel unwell |
| 1382 | 晕车 – yùnchē – say xe – carsickness |
| 1383 | 晕船 – yùnchuán – say tàu thuyền – seasickness |
| 1384 | 晕机 – yùnjī – say máy bay – airsickness |
| 1385 | 晕车药 – yùnchēyào – thuốc chống say xe – motion sickness medicine |
| 1386 | 常备药 – chángbèiyào – thuốc thường dùng dự phòng – regular emergency medicine |
| 1387 | 个人药品 – gèrén yàopǐn – thuốc cá nhân – personal medication |
| 1388 | 携带药品 – xiédài yàopǐn – mang theo thuốc – carry medication |
| 1389 | 药品清单 – yàopǐn qīngdān – danh sách thuốc – medicine list |
| 1390 | 医疗用品 – yīliáo yòngpǐn – vật dụng y tế – medical supplies |
| 1391 | 医药箱 – yīyàoxiāng – hộp thuốc – medical kit |
| 1392 | 急救箱 – jíjiùxiāng – hộp sơ cứu – first-aid box |
| 1393 | 体温计 – tǐwēnjì – nhiệt kế – thermometer |
| 1394 | 纱布 – shābù – gạc y tế – gauze |
| 1395 | 绷带 – bēngdài – băng cuốn – bandage |
| 1396 | 消毒棉 – xiāodúmián – bông sát khuẩn – antiseptic cotton |
| 1397 | 碘伏 – diǎnfú – dung dịch iod sát khuẩn – povidone iodine |
| 1398 | 止痛药 – zhǐtòngyào – thuốc giảm đau – painkiller |
| 1399 | 退烧药 – tuìshāoyào – thuốc hạ sốt – fever reducer |
| 1400 | 肠胃药 – chángwèiyào – thuốc đường tiêu hóa – gastrointestinal medicine |
| 1401 | 防过敏药 – fáng guòmǐn yào – thuốc chống dị ứng – allergy medicine |
| 1402 | 医疗点 – yīliáodiǎn – điểm y tế – medical station |
| 1403 | 附近医院 – fùjìn yīyuàn – bệnh viện gần đó – nearby hospital |
| 1404 | 附近诊所 – fùjìn zhěnsuǒ – phòng khám gần đó – nearby clinic |
| 1405 | 紧急救援 – jǐnjí jiùyuán – cứu hộ khẩn cấp – emergency rescue |
| 1406 | 救援 – jiùyuán – cứu hộ – rescue |
| 1407 | 救护车 – jiùhùchē – xe cứu thương – ambulance |
| 1408 | 报警 – bàojǐng – báo cảnh sát – call the police |
| 1409 | 消防电话 – xiāofáng diànhuà – số điện thoại cứu hỏa – fire emergency number |
| 1410 | 急救电话 – jíjiù diànhuà – số điện thoại cấp cứu – emergency medical number |
| 1411 | 紧急电话 – jǐnjí diànhuà – số điện thoại khẩn cấp – emergency number |
| 1412 | 安全责任书 – ānquán zérènshū – cam kết trách nhiệm an toàn – safety responsibility agreement |
| 1413 | 安全协议 – ānquán xiéyì – thỏa thuận an toàn – safety agreement |
| 1414 | 安全规定 – ānquán guīdìng – quy định an toàn – safety regulations |
| 1415 | 遵守安全规定 – zūnshǒu ānquán guīdìng – tuân thủ quy định an toàn – follow safety regulations |
| 1416 | 风险提示 – fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro – risk notice |
| 1417 | 安全警示 – ānquán jǐngshì – cảnh báo an toàn – safety warning |
| 1418 | 警示牌 – jǐngshìpái – biển cảnh báo – warning sign |
| 1419 | 危险区域 – wēixiǎn qūyù – khu vực nguy hiểm – danger zone |
| 1420 | 禁止进入 – jìnzhǐ jìnrù – cấm vào – no entry |
| 1421 | 禁止靠近 – jìnzhǐ kàojìn – cấm đến gần – keep away |
| 1422 | 安全距离 – ānquán jùlí – khoảng cách an toàn – safe distance |
| 1423 | 保持安全距离 – bǎochí ānquán jùlí – giữ khoảng cách an toàn – maintain a safe distance |
| 1424 | 集合信号 – jíhé xìnhào – tín hiệu tập hợp – assembly signal |
| 1425 | 紧急集合 – jǐnjí jíhé – tập hợp khẩn cấp – emergency assembly |
| 1426 | 集合人数 – jíhé rénshù – số người tập hợp – number of assembled participants |
| 1427 | 清点人数 – qīngdiǎn rénshù – kiểm đếm số người – headcount |
| 1428 | 人数核对 – rénshù héduì – đối chiếu số người – participant count verification |
| 1429 | 人员走失 – rényuán zǒushī – người bị lạc – missing participant |
| 1430 | 防止走失 – fángzhǐ zǒushī – phòng tránh bị lạc – prevent getting lost |
| 1431 | 保持联系 – bǎochí liánxì – duy trì liên lạc – stay in contact |
| 1432 | 保持手机畅通 – bǎochí shǒujī chàngtōng – giữ điện thoại liên lạc được – keep phones reachable |
| 1433 | 手机信号 – shǒujī xìnhào – tín hiệu điện thoại – mobile signal |
| 1434 | 信号不好 – xìnhào bù hǎo – tín hiệu kém – poor signal |
| 1435 | 无信号 – wú xìnhào – không có tín hiệu – no signal |
| 1436 | 对讲机 – duìjiǎngjī – bộ đàm – walkie-talkie |
| 1437 | 一台对讲机 – yì tái duìjiǎngjī – một bộ đàm – one walkie-talkie |
| 1438 | 使用对讲机 – shǐyòng duìjiǎngjī – sử dụng bộ đàm – use a walkie-talkie |
| 1439 | 通信设备 – tōngxìn shèbèi – thiết bị liên lạc – communication equipment |
| 1440 | 备用手机 – bèiyòng shǒujī – điện thoại dự phòng – spare phone |
| 1441 | 联系人名单 – liánxìrén míngdān – danh sách người liên hệ – contact list |
| 1442 | 负责人电话 – fùzérén diànhuà – số điện thoại người phụ trách – coordinator’s phone number |
| 1443 | 司机电话 – sījī diànhuà – số điện thoại tài xế – driver’s phone number |
| 1444 | 场地方电话 – chǎngdìfāng diànhuà – số điện thoại bên địa điểm – venue contact number |
| 1445 | 供应商电话 – gōngyìngshāng diànhuà – số điện thoại nhà cung cấp – supplier contact number |
| 1446 | 确认联系方式 – quèrèn liánxì fāngshì – xác nhận phương thức liên hệ – confirm contact details |
| 1447 | 建立临时群 – jiànlì línshí qún – lập nhóm chat tạm thời – create a temporary group chat |
| 1448 | 发布通知 – fābù tōngzhī – đăng thông báo – issue a notice |
| 1449 | 活动提醒 – huódòng tíxǐng – lời nhắc về hoạt động – activity reminder |
| 1450 | 出发提醒 – chūfā tíxǐng – nhắc giờ xuất phát – departure reminder |
| 1451 | 集合提醒 – jíhé tíxǐng – nhắc giờ tập trung – gathering reminder |
| 1452 | 天气提醒 – tiānqì tíxǐng – nhắc nhở về thời tiết – weather reminder |
| 1453 | 物品提醒 – wùpǐn tíxǐng – nhắc mang đồ – item reminder |
| 1454 | 注意事项提醒 – zhùyì shìxiàng tíxǐng – nhắc nhở những điều cần chú ý – precautions reminder |
| 1455 | 发送行程 – fāsòng xíngchéng – gửi lịch trình – send the itinerary |
| 1456 | 行程安排 – xíngchéng ānpái – sắp xếp hành trình – itinerary arrangement |
| 1457 | 活动行程 – huódòng xíngchéng – lịch trình hoạt động – activity itinerary |
| 1458 | 详细行程 – xiángxì xíngchéng – lịch trình chi tiết – detailed itinerary |
| 1459 | 行程表 – xíngchéngbiǎo – bảng lịch trình – itinerary sheet |
| 1460 | 出行计划 – chūxíng jìhuà – kế hoạch chuyến đi – travel plan |
| 1461 | 往返 – wǎngfǎn – đi và về – round trip |
| 1462 | 往返交通 – wǎngfǎn jiāotōng – phương tiện khứ hồi – round-trip transportation |
| 1463 | 单程 – dānchéng – một chiều – one way |
| 1464 | 返程 – fǎnchéng – hành trình trở về – return trip |
| 1465 | 返程时间 – fǎnchéng shíjiān – thời gian trở về – return time |
| 1466 | 返程安排 – fǎnchéng ānpái – sắp xếp chuyến về – return arrangement |
| 1467 | 出发地点 – chūfā dìdiǎn – địa điểm xuất phát – departure point |
| 1468 | 目的地 – mùdìdì – điểm đến – destination |
| 1469 | 中途休息 – zhōngtú xiūxi – nghỉ giữa đường – rest stop |
| 1470 | 服务区 – fúwùqū – trạm dừng nghỉ – service area |
| 1471 | 中途停留 – zhōngtú tíngliú – dừng giữa đường – stopover |
| 1472 | 交通堵塞 – jiāotōng dǔsè – tắc đường – traffic jam |
| 1473 | 堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic congestion |
| 1474 | 避开高峰期 – bìkāi gāofēngqī – tránh giờ cao điểm – avoid peak hours |
| 1475 | 高峰期 – gāofēngqī – giờ cao điểm – peak period |
| 1476 | 预计到达时间 – yùjì dàodá shíjiān – thời gian dự kiến đến nơi – estimated arrival time |
| 1477 | 预计出发时间 – yùjì chūfā shíjiān – thời gian dự kiến xuất phát – estimated departure time |
| 1478 | 提前出发 – tíqián chūfā – xuất phát sớm – depart early |
| 1479 | 准时出发 – zhǔnshí chūfā – xuất phát đúng giờ – depart on time |
| 1480 | 延迟出发 – yánchí chūfā – hoãn giờ xuất phát – delay departure |
| 1481 | 交通状况 – jiāotōng zhuàngkuàng – tình hình giao thông – traffic conditions |
| 1482 | 实时路况 – shíshí lùkuàng – tình hình giao thông thời gian thực – real-time traffic |
| 1483 | 查看路线 – chákàn lùxiàn – xem tuyến đường – check the route |
| 1484 | 规划路线 – guīhuà lùxiàn – quy hoạch tuyến đường – plan the route |
| 1485 | 最佳路线 – zuìjiā lùxiàn – tuyến đường tối ưu – optimal route |
| 1486 | 备用路线 – bèiyòng lùxiàn – tuyến đường dự phòng – alternative route |
| 1487 | 导航 – dǎoháng – chỉ đường, định vị – navigation |
| 1488 | 导航软件 – dǎoháng ruǎnjiàn – phần mềm bản đồ – navigation app |
| 1489 | 定位 – dìngwèi – định vị – location positioning |
| 1490 | 实时定位 – shíshí dìngwèi – định vị thời gian thực – real-time location |
| 1491 | 共享位置 – gòngxiǎng wèizhì – chia sẻ vị trí – share location |
| 1492 | 发位置 – fā wèizhì – gửi vị trí – send location |
| 1493 | 迷路 – mílù – lạc đường – get lost |
| 1494 | 问路 – wènlù – hỏi đường – ask for directions |
| 1495 | 带路 – dàilù – dẫn đường – lead the way |
| 1496 | 停车 – tíngchē – đỗ xe – park |
| 1497 | 停车费 – tíngchēfèi – phí đỗ xe – parking fee |
| 1498 | 停车位 – tíngchēwèi – chỗ đỗ xe – parking space |
| 1499 | 上车地点 – shàngchē dìdiǎn – điểm lên xe – boarding point |
| 1500 | 下车地点 – xiàchē dìdiǎn – điểm xuống xe – drop-off point |
| 1501 | 乘车名单 – chéngchē míngdān – danh sách người đi xe – passenger list |
| 1502 | 车辆安排 – chēliàng ānpái – sắp xếp xe – vehicle arrangement |
| 1503 | 车辆数量 – chēliàng shùliàng – số lượng xe – number of vehicles |
| 1504 | 车牌号 – chēpáihào – biển số xe – license plate number |
| 1505 | 座位安排 – zuòwèi ānpái – sắp xếp chỗ ngồi – seating arrangement |
| 1506 | 座位分配 – zuòwèi fēnpèi – phân bổ chỗ ngồi – seat allocation |
| 1507 | 乘车安全 – chéngchē ānquán – an toàn khi đi xe – travel safety |
| 1508 | 系安全带 – jì ānquándài – thắt dây an toàn – fasten a seat belt |
| 1509 | 安全带 – ānquándài – dây an toàn – seat belt |
| 1510 | 不要随意走动 – bú yào suíyì zǒudòng – không tự ý đi lại – do not move around casually |
| 1511 | 车辆检查 – chēliàng jiǎnchá – kiểm tra xe – vehicle inspection |
| 1512 | 检查车况 – jiǎnchá chēkuàng – kiểm tra tình trạng xe – inspect vehicle condition |
| 1513 | 备用车辆 – bèiyòng chēliàng – xe dự phòng – backup vehicle |
| 1514 | 车辆故障 – chēliàng gùzhàng – sự cố xe – vehicle breakdown |
| 1515 | 故障 – gùzhàng – sự cố, hỏng hóc – malfunction |
| 1516 | 维修 – wéixiū – sửa chữa – repair |
| 1517 | 联系维修 – liánxì wéixiū – liên hệ sửa chữa – contact maintenance |
| 1518 | 天气变化 – tiānqì biànhuà – thay đổi thời tiết – weather change |
| 1519 | 天气状况 – tiānqì zhuàngkuàng – tình hình thời tiết – weather conditions |
| 1520 | 气温 – qìwēn – nhiệt độ không khí – temperature |
| 1521 | 最高气温 – zuìgāo qìwēn – nhiệt độ cao nhất – highest temperature |
| 1522 | 最低气温 – zuìdī qìwēn – nhiệt độ thấp nhất – lowest temperature |
| 1523 | 温差 – wēnchā – chênh lệch nhiệt độ – temperature difference |
| 1524 | 降温 – jiàngwēn – giảm nhiệt độ – temperature drop |
| 1525 | 升温 – shēngwēn – tăng nhiệt độ – temperature rise |
| 1526 | 大风 – dàfēng – gió mạnh – strong wind |
| 1527 | 暴雨 – bàoyǔ – mưa lớn – heavy rain |
| 1528 | 雷雨 – léiyǔ – mưa giông – thunderstorm |
| 1529 | 台风 – táifēng – bão – typhoon |
| 1530 | 炎热 – yánrè – nóng bức – hot |
| 1531 | 闷热 – mēnrè – oi bức – muggy |
| 1532 | 凉快 – liángkuai – mát mẻ – cool |
| 1533 | 寒冷 – hánlěng – lạnh – cold |
| 1534 | 多云 – duōyún – nhiều mây – cloudy |
| 1535 | 阴天 – yīntiān – trời âm u – overcast |
| 1536 | 晴朗 – qínglǎng – trời quang đãng – clear |
| 1537 | 天气合适 – tiānqì héshì – thời tiết phù hợp – suitable weather |
| 1538 | 天气不好 – tiānqì bù hǎo – thời tiết xấu – bad weather |
| 1539 | 因天气取消 – yīn tiānqì qǔxiāo – hủy do thời tiết – cancel due to weather |
| 1540 | 因天气延期 – yīn tiānqì yánqī – hoãn do thời tiết – postpone due to weather |
| 1541 | 改期 – gǎiqī – đổi ngày – reschedule |
| 1542 | 延期 – yánqī – hoãn – postpone |
| 1543 | 取消活动 – qǔxiāo huódòng – hủy hoạt động – cancel the activity |
| 1544 | 更换场地 – gēnghuàn chǎngdì – đổi địa điểm – change venue |
| 1545 | 转移到室内 – zhuǎnyí dào shìnèi – chuyển vào trong nhà – move indoors |
| 1546 | 室内备用方案 – shìnèi bèiyòng fāng’àn – phương án dự phòng trong nhà – indoor backup plan |
| 1547 | 雨天方案 – yǔtiān fāng’àn – phương án khi trời mưa – rainy-day plan |
| 1548 | 高温方案 – gāowēn fāng’àn – phương án khi trời nóng – hot-weather plan |
| 1549 | 恶劣天气 – èliè tiānqì – thời tiết xấu, khắc nghiệt – severe weather |
| 1550 | 提前查看天气 – tíqián chákàn tiānqì – xem thời tiết trước – check weather in advance |
| 1551 | 防暑降温 – fángshǔ jiàngwēn – chống nóng, hạ nhiệt – heat prevention and cooling |
| 1552 | 补充饮用水 – bǔchōng yǐnyòngshuǐ – bổ sung nước uống – replenish drinking water |
| 1553 | 提供遮阳处 – tígōng zhēyángchù – cung cấp chỗ tránh nắng – provide shade |
| 1554 | 遮阳棚 – zhēyángpéng – mái che nắng – sunshade canopy |
| 1555 | 雨棚 – yǔpéng – mái che mưa – rain shelter |
| 1556 | 室外温度 – shìwài wēndù – nhiệt độ ngoài trời – outdoor temperature |
| 1557 | 活动强度 – huódòng qiángdù – cường độ hoạt động – activity intensity |
| 1558 | 低强度活动 – dī qiángdù huódòng – hoạt động cường độ thấp – low-intensity activity |
| 1559 | 中等强度活动 – zhōngděng qiángdù huódòng – hoạt động cường độ trung bình – moderate-intensity activity |
| 1560 | 高强度活动 – gāo qiángdù huódòng – hoạt động cường độ cao – high-intensity activity |
| 1561 | 控制活动强度 – kòngzhì huódòng qiángdù – kiểm soát cường độ hoạt động – control activity intensity |
| 1562 | 量力而行 – liànglì ér xíng – lượng sức mà làm – act according to one’s ability |
| 1563 | 避免过度运动 – bìmiǎn guòdù yùndòng – tránh vận động quá sức – avoid overexertion |
| 1564 | 身体热身 – shēntǐ rèshēn – khởi động cơ thể – physical warm-up |
| 1565 | 活动前热身 – huódòng qián rèshēn – khởi động trước hoạt động – warm up before activities |
| 1566 | 活动后拉伸 – huódòng hòu lāshēn – giãn cơ sau hoạt động – stretch after activities |
| 1567 | 恢复体力 – huīfù tǐlì – phục hồi thể lực – restore physical strength |
| 1568 | 合理休息 – hélǐ xiūxi – nghỉ ngơi hợp lý – rest appropriately |
| 1569 | 补充能量 – bǔchōng néngliàng – bổ sung năng lượng – replenish energy |
| 1570 | 能量食品 – néngliàng shípǐn – thực phẩm bổ sung năng lượng – energy food |
| 1571 | 巧克力 – qiǎokèlì – sô-cô-la – chocolate |
| 1572 | 能量棒 – néngliàngbàng – thanh năng lượng – energy bar |
| 1573 | 坚果 – jiānguǒ – các loại hạt – nuts |
| 1574 | 饼干 – bǐnggān – bánh quy – biscuits |
| 1575 | 面包 – miànbāo – bánh mì – bread |
| 1576 | 水果拼盘 – shuǐguǒ pīnpán – đĩa hoa quả tổng hợp – fruit platter |
| 1577 | 饮料区 – yǐnliào qū – khu vực đồ uống – beverage area |
| 1578 | 餐饮区 – cānyǐn qū – khu ăn uống – dining area |
| 1579 | 就餐区 – jiùcān qū – khu dùng bữa – dining area |
| 1580 | 烧烤区 – shāokǎo qū – khu BBQ – barbecue area |
| 1581 | 休闲区 – xiūxián qū – khu thư giãn – leisure area |
| 1582 | 游戏区 – yóuxì qū – khu trò chơi – game area |
| 1583 | 活动区 – huódòng qū – khu vực hoạt động – activity area |
| 1584 | 舞台 – wǔtái – sân khấu – stage |
| 1585 | 主舞台 – zhǔ wǔtái – sân khấu chính – main stage |
| 1586 | 舞台布置 – wǔtái bùzhì – bố trí sân khấu – stage setup |
| 1587 | 舞台背景 – wǔtái bèijǐng – phông nền sân khấu – stage backdrop |
| 1588 | 灯光 – dēngguāng – ánh sáng – lighting |
| 1589 | 灯光设备 – dēngguāng shèbèi – thiết bị ánh sáng – lighting equipment |
| 1590 | 灯光效果 – dēngguāng xiàoguǒ – hiệu ứng ánh sáng – lighting effect |
| 1591 | 音响效果 – yīnxiǎng xiàoguǒ – hiệu ứng âm thanh – sound effect |
| 1592 | 调节音量 – tiáojié yīnliàng – điều chỉnh âm lượng – adjust the volume |
| 1593 | 试音 – shìyīn – thử âm thanh – sound check |
| 1594 | 音响测试 – yīnxiǎng cèshì – kiểm tra âm thanh – sound test |
| 1595 | 麦克风测试 – màikèfēng cèshì – kiểm tra micro – microphone test |
| 1596 | 投影测试 – tóuyǐng cèshì – kiểm tra máy chiếu – projector test |
| 1597 | 屏幕 – píngmù – màn hình – screen |
| 1598 | 显示屏 – xiǎnshìpíng – màn hình hiển thị – display screen |
| 1599 | 大屏幕 – dà píngmù – màn hình lớn – large screen |
| 1600 | 投影幕 – tóuyǐngmù – màn chiếu – projection screen |
| 1601 | 视频播放 – shìpín bōfàng – phát video – video playback |
| 1602 | 播放宣传片 – bōfàng xuānchuánpiàn – phát video giới thiệu – play promotional video |
| 1603 | 背景视频 – bèijǐng shìpín – video nền – background video |
| 1604 | 活动开场视频 – huódòng kāichǎng shìpín – video mở đầu hoạt động – opening video |
| 1605 | 照片墙 – zhàopiànqiáng – tường ảnh – photo wall |
| 1606 | 签名墙 – qiānmíngqiáng – tường ký tên – signature wall |
| 1607 | 签到墙 – qiāndàoqiáng – tường check-in – check-in wall |
| 1608 | 拍照背景板 – pāizhào bèijǐngbǎn – phông nền chụp ảnh – photo backdrop |
| 1609 | 拍照道具 – pāizhào dàojù – đạo cụ chụp ảnh – photo props |
| 1610 | 团队照片 – tuánduì zhàopiàn – ảnh đội nhóm – team photo |
| 1611 | 个人照片 – gèrén zhàopiàn – ảnh cá nhân – individual photo |
| 1612 | 抓拍 – zhuāpāi – chụp khoảnh khắc tự nhiên – candid photography |
| 1613 | 抓拍照片 – zhuāpāi zhàopiàn – ảnh chụp khoảnh khắc – candid photo |
| 1614 | 摄影师 – shèyǐngshī – nhiếp ảnh gia – photographer |
| 1615 | 摄像师 – shèxiàngshī – người quay phim – videographer |
| 1616 | 摄影团队 – shèyǐng tuánduì – đội chụp ảnh – photography team |
| 1617 | 拍摄计划 – pāishè jìhuà – kế hoạch quay chụp – shooting plan |
| 1618 | 拍摄内容 – pāishè nèiróng – nội dung quay chụp – shooting content |
| 1619 | 活动花絮 – huódòng huāxù – hậu trường hoạt động – behind-the-scenes footage |
| 1620 | 精彩瞬间 – jīngcǎi shùnjiān – khoảnh khắc đáng nhớ – highlight moment |
| 1621 | 记录精彩瞬间 – jìlù jīngcǎi shùnjiān – ghi lại khoảnh khắc đáng nhớ – capture memorable moments |
| 1622 | 现场照片 – xiànchǎng zhàopiàn – ảnh tại hiện trường – on-site photos |
| 1623 | 现场视频 – xiànchǎng shìpín – video tại hiện trường – on-site video |
| 1624 | 活动直播 – huódòng zhíbō – phát trực tiếp hoạt động – event livestream |
| 1625 | 直播 – zhíbō – phát trực tiếp – livestream |
| 1626 | 直播设备 – zhíbō shèbèi – thiết bị livestream – livestream equipment |
| 1627 | 网络直播 – wǎngluò zhíbō – phát trực tiếp qua mạng – online livestream |
| 1628 | 活动纪实 – huódòng jìshí – ghi chép thực tế hoạt động – event documentary |
| 1629 | 活动报道 – huódòng bàodào – bài đưa tin hoạt động – event report |
| 1630 | 活动新闻 – huódòng xīnwén – tin tức về hoạt động – event news |
| 1631 | 内部宣传 – nèibù xuānchuán – truyền thông nội bộ – internal promotion |
| 1632 | 企业内部宣传 – qǐyè nèibù xuānchuán – truyền thông nội bộ doanh nghiệp – internal corporate communication |
| 1633 | 企业公众号 – qǐyè gōngzhònghào – tài khoản công chúng của doanh nghiệp – company public account |
| 1634 | 公司网站 – gōngsī wǎngzhàn – trang web công ty – company website |
| 1635 | 内部群 – nèibù qún – nhóm nội bộ – internal group chat |
| 1636 | 发布照片 – fābù zhàopiàn – đăng ảnh – post photos |
| 1637 | 发布视频 – fābù shìpín – đăng video – post videos |
| 1638 | 发布活动总结 – fābù huódòng zǒngjié – đăng bài tổng kết hoạt động – publish an event summary |
| 1639 | 内部分享 – nèibù fēnxiǎng – chia sẻ nội bộ – internal sharing |
| 1640 | 宣传效果 – xuānchuán xiàoguǒ – hiệu quả truyền thông – promotional effect |
| 1641 | 企业形象 – qǐyè xíngxiàng – hình ảnh doanh nghiệp – corporate image |
| 1642 | 品牌形象 – pǐnpái xíngxiàng – hình ảnh thương hiệu – brand image |
| 1643 | 增强企业形象 – zēngqiáng qǐyè xíngxiàng – nâng cao hình ảnh doanh nghiệp – strengthen corporate image |
| 1644 | 展示企业文化 – zhǎnshì qǐyè wénhuà – thể hiện văn hóa doanh nghiệp – showcase corporate culture |
| 1645 | 展示团队精神 – zhǎnshì tuánduì jīngshén – thể hiện tinh thần đội nhóm – demonstrate team spirit |
| 1646 | 展示团队风采 – zhǎnshì tuánduì fēngcǎi – thể hiện phong thái đội nhóm – showcase team spirit |
| 1647 | 团队风采 – tuánduì fēngcǎi – phong thái, hình ảnh đội nhóm – team spirit and style |
| 1648 | 员工风采 – yuángōng fēngcǎi – hình ảnh nổi bật của nhân viên – employee showcase |
| 1649 | 精神面貌 – jīngshén miànmào – diện mạo tinh thần – morale and spirit |
| 1650 | 良好的精神面貌 – liánghǎo de jīngshén miànmào – tinh thần tích cực – positive morale |
| 1651 | 参与热情 – cānyù rèqíng – sự nhiệt tình tham gia – enthusiasm for participation |
| 1652 | 活动热情 – huódòng rèqíng – nhiệt tình đối với hoạt động – activity enthusiasm |
| 1653 | 调动参与热情 – diàodòng cānyù rèqíng – khơi dậy sự nhiệt tình tham gia – stimulate participation enthusiasm |
| 1654 | 提高参与积极性 – tígāo cānyù jījíxìng – nâng cao tính tích cực tham gia – increase participation motivation |
| 1655 | 主动报名 – zhǔdòng bàomíng – chủ động đăng ký – register voluntarily |
| 1656 | 踊跃报名 – yǒngyuè bàomíng – tích cực đăng ký – sign up enthusiastically |
| 1657 | 踊跃参加 – yǒngyuè cānjiā – nhiệt tình tham gia – participate enthusiastically |
| 1658 | 全员参与 – quányuán cānyù – toàn bộ nhân viên tham gia – full participation |
| 1659 | 全员互动 – quányuán hùdòng – toàn bộ nhân viên tương tác – all-staff interaction |
| 1660 | 全员合作 – quányuán hézuò – toàn bộ nhân viên hợp tác – company-wide cooperation |
| 1661 | 人人参与 – rénrén cānyù – mọi người đều tham gia – everyone participates |
| 1662 | 鼓励全员参与 – gǔlì quányuán cānyù – khuyến khích toàn bộ nhân viên tham gia – encourage full participation |
| 1663 | 自愿参加 – zìyuàn cānjiā – tự nguyện tham gia – participate voluntarily |
| 1664 | 尊重个人意愿 – zūnzhòng gèrén yìyuàn – tôn trọng nguyện vọng cá nhân – respect individual preferences |
| 1665 | 避免强迫参加 – bìmiǎn qiǎngpò cānjiā – tránh ép buộc tham gia – avoid forced participation |
| 1666 | 活动体验感 – huódòng tǐyàngǎn – cảm nhận trải nghiệm hoạt động – activity experience |
| 1667 | 参与体验感 – cānyù tǐyàngǎn – cảm nhận khi tham gia – participation experience |
| 1668 | 增强体验感 – zēngqiáng tǐyàngǎn – nâng cao trải nghiệm – enhance the experience |
| 1669 | 提高趣味性 – tígāo qùwèixìng – tăng tính thú vị – increase enjoyment |
| 1670 | 提高互动性 – tígāo hùdòngxìng – tăng tính tương tác – increase interactivity |
| 1671 | 增强挑战性 – zēngqiáng tiǎozhànxìng – tăng tính thử thách – increase challenge |
| 1672 | 控制难度 – kòngzhì nándù – kiểm soát độ khó – control difficulty |
| 1673 | 降低难度 – jiàngdī nándù – giảm độ khó – reduce difficulty |
| 1674 | 增加难度 – zēngjiā nándù – tăng độ khó – increase difficulty |
| 1675 | 循序渐进 – xúnxù jiànjìn – tiến hành từng bước – proceed step by step |
| 1676 | 从简单到复杂 – cóng jiǎndān dào fùzá – từ đơn giản đến phức tạp – from simple to complex |
| 1677 | 从轻松到挑战 – cóng qīngsōng dào tiǎozhàn – từ nhẹ nhàng đến thử thách – from relaxed to challenging |
| 1678 | 活动节奏 – huódòng jiézòu – nhịp độ hoạt động – activity pace |
| 1679 | 控制节奏 – kòngzhì jiézòu – kiểm soát nhịp độ – control the pace |
| 1680 | 调整节奏 – tiáozhěng jiézòu – điều chỉnh nhịp độ – adjust the pace |
| 1681 | 节奏紧凑 – jiézòu jǐncòu – nhịp độ chặt chẽ – fast-paced |
| 1682 | 节奏轻松 – jiézòu qīngsōng – nhịp độ thoải mái – relaxed pace |
| 1683 | 避免冷场 – bìmiǎn lěngchǎng – tránh không khí bị nguội – avoid awkward silence |
| 1684 | 冷场 – lěngchǎng – không khí trầm xuống – awkward silence |
| 1685 | 调动现场气氛 – diàodòng xiànchǎng qìfēn – khuấy động không khí tại chỗ – energize the atmosphere |
| 1686 | 互动主持 – hùdòng zhǔchí – dẫn chương trình tương tác – interactive hosting |
| 1687 | 主持技巧 – zhǔchí jìqiǎo – kỹ năng dẫn chương trình – hosting skills |
| 1688 | 控场 – kòngchǎng – kiểm soát không khí và hiện trường – manage the room |
| 1689 | 现场控场 – xiànchǎng kòngchǎng – điều phối và kiểm soát hiện trường – on-site crowd management |
| 1690 | 活跃现场 – huóyuè xiànchǎng – khuấy động hiện trường – energize the venue |
| 1691 | 带动气氛 – dàidòng qìfēn – dẫn dắt bầu không khí – energize the atmosphere |
| 1692 | 引导参与 – yǐndǎo cānyù – hướng dẫn mọi người tham gia – guide participation |
| 1693 | 引导互动 – yǐndǎo hùdòng – dẫn dắt tương tác – facilitate interaction |
| 1694 | 鼓励发言 – gǔlì fāyán – khuyến khích phát biểu – encourage speaking |
| 1695 | 邀请分享 – yāoqǐng fēnxiǎng – mời chia sẻ – invite sharing |
| 1696 | 轮流发言 – lúnliú fāyán – lần lượt phát biểu – take turns speaking |
| 1697 | 自由发言 – zìyóu fāyán – tự do phát biểu – open discussion |
| 1698 | 小组发言 – xiǎozǔ fāyán – phát biểu theo nhóm – group presentation |
| 1699 | 代表发言 – dàibiǎo fāyán – đại diện phát biểu – representative speech |
| 1700 | 小组代表 – xiǎozǔ dàibiǎo – đại diện nhóm – group representative |
| 1701 | 团队代表 – tuánduì dàibiǎo – đại diện đội – team representative |
| 1702 | 分享故事 – fēnxiǎng gùshi – chia sẻ câu chuyện – share a story |
| 1703 | 个人故事 – gèrén gùshi – câu chuyện cá nhân – personal story |
| 1704 | 工作故事 – gōngzuò gùshi – câu chuyện công việc – work story |
| 1705 | 成功经验 – chénggōng jīngyàn – kinh nghiệm thành công – successful experience |
| 1706 | 失败经验 – shībài jīngyàn – kinh nghiệm từ thất bại – lessons from failure |
| 1707 | 工作困难 – gōngzuò kùnnan – khó khăn trong công việc – work difficulty |
| 1708 | 工作挑战 – gōngzuò tiǎozhàn – thách thức trong công việc – work challenge |
| 1709 | 目前困难 – mùqián kùnnan – khó khăn hiện tại – current difficulty |
| 1710 | 共同讨论困难 – gòngtóng tǎolùn kùnnan – cùng thảo luận khó khăn – discuss difficulties together |
| 1711 | 主动暴露问题 – zhǔdòng bàolù wèntí – chủ động nêu ra vấn đề – proactively surface problems |
| 1712 | 暴露问题 – bàolù wèntí – bộc lộ vấn đề – expose problems |
| 1713 | 发现隐患 – fāxiàn yǐnhuàn – phát hiện nguy cơ tiềm ẩn – identify hidden risks |
| 1714 | 隐患 – yǐnhuàn – nguy cơ tiềm ẩn – hidden risk |
| 1715 | 提前解决问题 – tíqián jiějué wèntí – giải quyết vấn đề trước – solve problems early |
| 1716 | 及时沟通 – jíshí gōutōng – giao tiếp kịp thời – communicate promptly |
| 1717 | 及时处理 – jíshí chǔlǐ – xử lý kịp thời – handle promptly |
| 1718 | 及时协调 – jíshí xiétiáo – điều phối kịp thời – coordinate promptly |
| 1719 | 快速反应 – kuàisù fǎnyìng – phản ứng nhanh – respond quickly |
| 1720 | 快速解决 – kuàisù jiějué – giải quyết nhanh – resolve quickly |
| 1721 | 现场解决 – xiànchǎng jiějué – giải quyết tại chỗ – resolve on site |
| 1722 | 协调资源 – xiétiáo zīyuán – điều phối nguồn lực – coordinate resources |
| 1723 | 协调人员 – xiétiáo rényuán – điều phối nhân sự – coordinate personnel |
| 1724 | 临时分工 – línshí fēngōng – phân công tạm thời – temporary task allocation |
| 1725 | 临时调整人员 – línshí tiáozhěng rényuán – điều chỉnh nhân sự tạm thời – temporarily reassign personnel |
| 1726 | 替补人员 – tìbǔ rényuán – nhân sự dự phòng – backup personnel |
| 1727 | 备用人员 – bèiyòng rényuán – nhân sự dự phòng – reserve staff |
| 1728 | 人员不足 – rényuán bùzú – thiếu nhân sự – insufficient staff |
| 1729 | 补充人员 – bǔchōng rényuán – bổ sung nhân sự – add personnel |
| 1730 | 志愿报名 – zhìyuàn bàomíng – tự nguyện đăng ký – volunteer signup |
| 1731 | 志愿协助 – zhìyuàn xiézhù – tự nguyện hỗ trợ – volunteer assistance |
| 1732 | 现场协助 – xiànchǎng xiézhù – hỗ trợ tại hiện trường – on-site assistance |
| 1733 | 协助组织 – xiézhù zǔzhī – hỗ trợ tổ chức – assist with organization |
| 1734 | 协助主持 – xiézhù zhǔchí – hỗ trợ dẫn chương trình – assist the host |
| 1735 | 协助签到 – xiézhù qiāndào – hỗ trợ điểm danh – assist with check-in |
| 1736 | 协助拍照 – xiézhù pāizhào – hỗ trợ chụp ảnh – assist with photography |
| 1737 | 协助发放物资 – xiézhù fāfàng wùzī – hỗ trợ phát vật tư – assist with distributing supplies |
| 1738 | 发放 – fāfàng – phát, phân phát – distribute |
| 1739 | 发放物资 – fāfàng wùzī – phát vật tư – distribute supplies |
| 1740 | 发放礼品 – fāfàng lǐpǐn – phát quà – distribute gifts |
| 1741 | 发放奖品 – fāfàng jiǎngpǐn – phát phần thưởng – distribute prizes |
| 1742 | 领取 – lǐngqǔ – nhận, lĩnh – collect |
| 1743 | 领取物资 – lǐngqǔ wùzī – nhận vật tư – collect supplies |
| 1744 | 领取礼品 – lǐngqǔ lǐpǐn – nhận quà – collect a gift |
| 1745 | 领取号码牌 – lǐngqǔ hàomǎpái – nhận thẻ số – collect a number tag |
| 1746 | 发放名牌 – fāfàng míngpái – phát thẻ tên – distribute name badges |
| 1747 | 佩戴名牌 – pèidài míngpái – đeo thẻ tên – wear a name badge |
| 1748 | 佩戴胸牌 – pèidài xiōngpái – đeo bảng tên – wear an ID badge |
| 1749 | 胸牌 – xiōngpái – bảng tên đeo ngực – name badge |
| 1750 | 工作证 – gōngzuòzhèng – thẻ công tác – staff pass |
| 1751 | 工作人员证 – gōngzuò rényuán zhèng – thẻ nhân viên ban tổ chức – staff badge |
| 1752 | 工作人员服装 – gōngzuò rényuán fúzhuāng – trang phục ban tổ chức – staff uniform |
| 1753 | 统一标识 – tǒngyī biāozhì – nhận diện thống nhất – unified identification |
| 1754 | 标识 – biāozhì – dấu hiệu nhận diện – sign / identifier |
| 1755 | 颜色区分 – yánsè qūfēn – phân biệt bằng màu sắc – color coding |
| 1756 | 队服颜色 – duìfú yánsè – màu áo đội – team shirt color |
| 1757 | 腕带 – wàndài – vòng đeo tay – wristband |
| 1758 | 彩色腕带 – cǎisè wàndài – vòng tay màu – colored wristband |
| 1759 | 号码 – hàomǎ – số thứ tự – number |
| 1760 | 编号 – biānhào – đánh số – numbering |
| 1761 | 队伍编号 – duìwu biānhào – số hiệu đội – team number |
| 1762 | 队员 – duìyuán – thành viên đội – team member |
| 1763 | 队员名单 – duìyuán míngdān – danh sách thành viên đội – team roster |
| 1764 | 确认队员 – quèrèn duìyuán – xác nhận thành viên đội – confirm team members |
| 1765 | 调整队员 – tiáozhěng duìyuán – điều chỉnh thành viên đội – adjust team members |
| 1766 | 平均分组 – píngjūn fēnzǔ – chia nhóm cân bằng – balanced grouping |
| 1767 | 合理分组 – hélǐ fēnzǔ – chia nhóm hợp lý – reasonable grouping |
| 1768 | 男女搭配 – nánnǚ dāpèi – bố trí nam nữ phối hợp – mixed-gender grouping |
| 1769 | 跨部门分组 – kuà bùmén fēnzǔ – chia nhóm liên phòng ban – cross-department grouping |
| 1770 | 随机抽签 – suíjī chōuqiān – bốc thăm ngẫu nhiên – random draw |
| 1771 | 抽签 – chōuqiān – bốc thăm – draw lots |
| 1772 | 抽签分组 – chōuqiān fēnzǔ – chia nhóm bằng bốc thăm – group by drawing lots |
| 1773 | 抽签决定 – chōuqiān juédìng – quyết định bằng bốc thăm – decide by lot |
| 1774 | 抽取任务 – chōuqǔ rènwu – bốc nhiệm vụ – draw a task |
| 1775 | 抽取号码 – chōuqǔ hàomǎ – bốc số – draw a number |
| 1776 | 随机选择 – suíjī xuǎnzé – lựa chọn ngẫu nhiên – random selection |
| 1777 | 轮换 – lúnhuàn – luân phiên – rotate |
| 1778 | 轮换队员 – lúnhuàn duìyuán – luân phiên thành viên – rotate team members |
| 1779 | 轮换任务 – lúnhuàn rènwu – luân phiên nhiệm vụ – rotate tasks |
| 1780 | 角色轮换 – juésè lúnhuàn – luân phiên vai trò – role rotation |
| 1781 | 队长轮换 – duìzhǎng lúnhuàn – luân phiên đội trưởng – rotate team captains |
| 1782 | 每人都有机会 – měi rén dōu yǒu jīhuì – ai cũng có cơ hội – everyone gets a chance |
| 1783 | 参与机会 – cānyù jīhuì – cơ hội tham gia – opportunity to participate |
| 1784 | 发言机会 – fāyán jīhuì – cơ hội phát biểu – opportunity to speak |
| 1785 | 表现机会 – biǎoxiàn jīhuì – cơ hội thể hiện – opportunity to perform |
| 1786 | 展示机会 – zhǎnshì jīhuì – cơ hội thể hiện – opportunity to showcase |
| 1787 | 给予机会 – jǐyǔ jīhuì – tạo cơ hội – provide an opportunity |
| 1788 | 公平参与 – gōngpíng cānyù – tham gia công bằng – fair participation |
| 1789 | 照顾新成员 – zhàogù xīn chéngyuán – quan tâm thành viên mới – take care of new members |
| 1790 | 照顾内向成员 – zhàogù nèixiàng chéngyuán – quan tâm thành viên hướng nội – support introverted members |
| 1791 | 内向 – nèixiàng – hướng nội – introverted |
| 1792 | 外向 – wàixiàng – hướng ngoại – extroverted |
| 1793 | 性格 – xìnggé – tính cách – personality |
| 1794 | 性格特点 – xìnggé tèdiǎn – đặc điểm tính cách – personality traits |
| 1795 | 了解性格 – liǎojiě xìnggé – hiểu tính cách – understand personality |
| 1796 | 个人特点 – gèrén tèdiǎn – đặc điểm cá nhân – individual traits |
| 1797 | 优点 – yōudiǎn – ưu điểm – strength |
| 1798 | 缺点 – quēdiǎn – khuyết điểm – weakness |
| 1799 | 长处 – chángchù – sở trường, điểm mạnh – strength |
| 1800 | 短处 – duǎnchù – điểm yếu – weakness |
| 1801 | 发现长处 – fāxiàn chángchù – phát hiện điểm mạnh – identify strengths |
| 1802 | 发挥长处 – fāhuī chángchù – phát huy điểm mạnh – use strengths |
| 1803 | 弥补短处 – míbǔ duǎnchù – bù đắp điểm yếu – compensate for weaknesses |
| 1804 | 优势分工 – yōushì fēngōng – phân công theo thế mạnh – strength-based task allocation |
| 1805 | 按能力分工 – àn nénglì fēngōng – phân công theo năng lực – assign work by ability |
| 1806 | 按特长分工 – àn tècháng fēngōng – phân công theo sở trường – assign work by specialty |
| 1807 | 按经验分工 – àn jīngyàn fēngōng – phân công theo kinh nghiệm – assign work by experience |
| 1808 | 按兴趣分工 – àn xìngqù fēngōng – phân công theo sở thích – assign work by interest |
| 1809 | 合理搭配 – hélǐ dāpèi – kết hợp hợp lý – match appropriately |
| 1810 | 人员搭配 – rényuán dāpèi – phối hợp nhân sự – staff combination |
| 1811 | 能力搭配 – nénglì dāpèi – kết hợp năng lực – capability mix |
| 1812 | 性格搭配 – xìnggé dāpèi – kết hợp tính cách – personality mix |
| 1813 | 团队组合 – tuánduì zǔhé – cơ cấu đội nhóm – team composition |
| 1814 | 成员组合 – chéngyuán zǔhé – cơ cấu thành viên – member composition |
| 1815 | 互补组合 – hùbǔ zǔhé – kết hợp bổ trợ lẫn nhau – complementary combination |
| 1816 | 最佳组合 – zuìjiā zǔhé – tổ hợp phù hợp nhất – optimal combination |
| 1817 | 提高配合度 – tígāo pèihédù – nâng cao mức độ phối hợp – improve coordination |
| 1818 | 磨合团队 – móhé tuánduì – giúp đội nhóm phối hợp ăn ý hơn – improve team alignment |
| 1819 | 建立工作默契 – jiànlì gōngzuò mòqì – xây dựng sự ăn ý trong công việc – build work chemistry |
| 1820 | 提高默契度 – tígāo mòqìdù – nâng cao độ ăn ý – improve team chemistry |
| 1821 | 了解工作习惯 – liǎojiě gōngzuò xíguàn – hiểu thói quen làm việc – understand work habits |
| 1822 | 了解沟通习惯 – liǎojiě gōutōng xíguàn – hiểu thói quen giao tiếp – understand communication habits |
| 1823 | 沟通习惯 – gōutōng xíguàn – thói quen giao tiếp – communication habits |
| 1824 | 沟通偏好 – gōutōng piānhào – sở thích trong giao tiếp – communication preference |
| 1825 | 工作偏好 – gōngzuò piānhào – sở thích trong công việc – work preference |
| 1826 | 了解工作偏好 – liǎojiě gōngzuò piānhào – hiểu phong cách công việc ưa thích – understand work preferences |
| 1827 | 理解差异 – lǐjiě chāyì – hiểu sự khác biệt – understand differences |
| 1828 | 接受差异 – jiēshòu chāyì – chấp nhận sự khác biệt – accept differences |
| 1829 | 尊重差异 – zūnzhòng chāyì – tôn trọng sự khác biệt – respect differences |
| 1830 | 个体差异 – gètǐ chāyì – khác biệt cá nhân – individual differences |
| 1831 | 文化差异 – wénhuà chāyì – khác biệt văn hóa – cultural differences |
| 1832 | 沟通差异 – gōutōng chāyì – khác biệt trong giao tiếp – communication differences |
| 1833 | 工作方式差异 – gōngzuò fāngshì chāyì – khác biệt trong cách làm việc – differences in working styles |
| 1834 | 建立共同语言 – jiànlì gòngtóng yǔyán – xây dựng tiếng nói chung – establish common ground |
| 1835 | 共同语言 – gòngtóng yǔyán – tiếng nói chung – common ground |
| 1836 | 共同兴趣 – gòngtóng xìngqù – sở thích chung – shared interests |
| 1837 | 共同话题 – gòngtóng huàtí – chủ đề chung – common topic |
| 1838 | 寻找共同点 – xúnzhǎo gòngtóngdiǎn – tìm điểm chung – find common ground |
| 1839 | 共同点 – gòngtóngdiǎn – điểm chung – common ground |
| 1840 | 不同点 – bùtóngdiǎn – điểm khác biệt – differences |
| 1841 | 分享兴趣爱好 – fēnxiǎng xìngqù àihào – chia sẻ sở thích – share hobbies |
| 1842 | 交流兴趣 – jiāoliú xìngqù – trao đổi về sở thích – discuss interests |
| 1843 | 日常交流 – rìcháng jiāoliú – giao tiếp thường ngày – daily communication |
| 1844 | 轻松聊天 – qīngsōng liáotiān – trò chuyện thoải mái – casual conversation |
| 1845 | 聊天 – liáotiān – trò chuyện – chat |
| 1846 | 聊天话题 – liáotiān huàtí – chủ đề trò chuyện – conversation topic |
| 1847 | 打破沉默 – dǎpò chénmò – phá vỡ sự im lặng – break the silence |
| 1848 | 消除紧张 – xiāochú jǐnzhāng – loại bỏ căng thẳng – reduce tension |
| 1849 | 紧张感 – jǐnzhānggǎn – cảm giác căng thẳng – nervousness |
| 1850 | 缓解紧张 – huǎnjiě jǐnzhāng – giảm căng thẳng – ease tension |
| 1851 | 放下压力 – fàngxià yālì – buông bỏ áp lực – let go of pressure |
| 1852 | 建立轻松关系 – jiànlì qīngsōng guānxi – xây dựng quan hệ thoải mái – build relaxed relationships |
| 1853 | 自然相处 – zìrán xiāngchǔ – tương tác tự nhiên với nhau – interact naturally |
| 1854 | 相处 – xiāngchǔ – chung sống, giao tiếp với nhau – get along |
| 1855 | 友好相处 – yǒuhǎo xiāngchǔ – hòa thuận với nhau – get along well |
| 1856 | 融洽相处 – róngqià xiāngchǔ – hòa hợp với nhau – get along harmoniously |
| 1857 | 加深感情 – jiāshēn gǎnqíng – làm sâu sắc tình cảm – deepen relationships |
| 1858 | 建立友谊 – jiànlì yǒuyì – xây dựng tình bạn – build friendship |
| 1859 | 增加亲近感 – zēngjiā qīnjìngǎn – tăng cảm giác gần gũi – increase closeness |
| 1860 | 亲近感 – qīnjìngǎn – cảm giác gần gũi – sense of closeness |
| 1861 | 熟悉感 – shúxīgǎn – cảm giác quen thuộc – sense of familiarity |
| 1862 | 减少陌生感 – jiǎnshǎo mòshēnggǎn – giảm cảm giác xa lạ – reduce unfamiliarity |
| 1863 | 增强信任感 – zēngqiáng xìnrèngǎn – tăng cảm giác tin tưởng – strengthen trust |
| 1864 | 心理安全感 – xīnlǐ ānquángǎn – cảm giác an toàn tâm lý – psychological safety |
| 1865 | 建立心理安全感 – jiànlì xīnlǐ ānquángǎn – xây dựng an toàn tâm lý – build psychological safety |
| 1866 | 放心表达 – fàngxīn biǎodá – yên tâm bày tỏ – feel safe to speak up |
| 1867 | 敢说真话 – gǎn shuō zhēnhuà – dám nói thật – dare to speak honestly |
| 1868 | 坦率表达 – tǎnshuài biǎodá – bày tỏ thẳng thắn – express frankly |
| 1869 | 真实想法 – zhēnshí xiǎngfǎ – suy nghĩ thật – genuine thoughts |
| 1870 | 真实感受 – zhēnshí gǎnshòu – cảm nhận thật – genuine feelings |
| 1871 | 分享困难 – fēnxiǎng kùnnan – chia sẻ khó khăn – share difficulties |
| 1872 | 分享压力 – fēnxiǎng yālì – chia sẻ áp lực – share stress |
| 1873 | 分享问题 – fēnxiǎng wèntí – chia sẻ vấn đề – share problems |
| 1874 | 主动提出问题 – zhǔdòng tíchū wèntí – chủ động nêu vấn đề – proactively raise issues |
| 1875 | 敢于求助 – gǎnyú qiúzhù – dám nhờ giúp đỡ – be willing to ask for help |
| 1876 | 互相求助 – hùxiāng qiúzhù – nhờ nhau hỗ trợ – seek help from each other |
| 1877 | 主动提供支持 – zhǔdòng tígōng zhīchí – chủ động cung cấp hỗ trợ – proactively provide support |
| 1878 | 团队支持 – tuánduì zhīchí – hỗ trợ từ đội nhóm – team support |
| 1879 | 同事支持 – tóngshì zhīchí – hỗ trợ từ đồng nghiệp – colleague support |
| 1880 | 情感支持 – qínggǎn zhīchí – hỗ trợ về tinh thần – emotional support |
| 1881 | 工作支持 – gōngzuò zhīchí – hỗ trợ trong công việc – work support |
| 1882 | 资源支持 – zīyuán zhīchí – hỗ trợ nguồn lực – resource support |
| 1883 | 及时支持 – jíshí zhīchí – hỗ trợ kịp thời – timely support |
| 1884 | 相互支持系统 – xiānghù zhīchí xìtǒng – hệ thống hỗ trợ lẫn nhau – mutual support system |
| 1885 | 团队协同 – tuánduì xiétóng – phối hợp hiệp đồng đội nhóm – team coordination |
| 1886 | 协同工作 – xiétóng gōngzuò – làm việc phối hợp – collaborative work |
| 1887 | 协同作战 – xiétóng zuòzhàn – phối hợp hành động – coordinated action |
| 1888 | 协同完成任务 – xiétóng wánchéng rènwu – phối hợp hoàn thành nhiệm vụ – collaboratively complete tasks |
| 1889 | 信息同步 – xìnxī tóngbù – đồng bộ thông tin – information synchronization |
| 1890 | 同步信息 – tóngbù xìnxī – đồng bộ thông tin – synchronize information |
| 1891 | 及时同步 – jíshí tóngbù – đồng bộ kịp thời – synchronize promptly |
| 1892 | 进度同步 – jìndù tóngbù – đồng bộ tiến độ – progress synchronization |
| 1893 | 及时汇报 – jíshí huìbào – báo cáo kịp thời – report promptly |
| 1894 | 工作汇报 – gōngzuò huìbào – báo cáo công việc – work report |
| 1895 | 进度汇报 – jìndù huìbào – báo cáo tiến độ – progress report |
| 1896 | 活动汇报 – huódòng huìbào – báo cáo hoạt động – activity report |
| 1897 | 现场汇报 – xiànchǎng huìbào – báo cáo tại hiện trường – on-site report |
| 1898 | 汇报情况 – huìbào qíngkuàng – báo cáo tình hình – report the situation |
| 1899 | 问题反馈 – wèntí fǎnkuì – phản hồi vấn đề – issue feedback |
| 1900 | 及时反馈问题 – jíshí fǎnkuì wèntí – phản hồi vấn đề kịp thời – report issues promptly |
| 1901 | 信息透明 – xìnxī tòumíng – minh bạch thông tin – information transparency |
| 1902 | 保持信息透明 – bǎochí xìnxī tòumíng – duy trì minh bạch thông tin – maintain information transparency |
| 1903 | 信息准确 – xìnxī zhǔnquè – thông tin chính xác – accurate information |
| 1904 | 信息完整 – xìnxī wánzhěng – thông tin đầy đủ – complete information |
| 1905 | 及时更新信息 – jíshí gēngxīn xìnxī – cập nhật thông tin kịp thời – update information promptly |
| 1906 | 信息更新 – xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin – information update |
| 1907 | 临时变动 – línshí biàndòng – thay đổi đột xuất – last-minute change |
| 1908 | 人员变动 – rényuán biàndòng – thay đổi nhân sự – personnel change |
| 1909 | 时间变动 – shíjiān biàndòng – thay đổi thời gian – schedule change |
| 1910 | 地点变动 – dìdiǎn biàndòng – thay đổi địa điểm – venue change |
| 1911 | 及时通知变动 – jíshí tōngzhī biàndòng – thông báo thay đổi kịp thời – communicate changes promptly |
| 1912 | 确认变动 – quèrèn biàndòng – xác nhận thay đổi – confirm changes |
| 1913 | 最终名单 – zuìzhōng míngdān – danh sách cuối cùng – final list |
| 1914 | 最终人数 – zuìzhōng rénshù – số người cuối cùng – final headcount |
| 1915 | 最终方案 – zuìzhōng fāng’àn – phương án cuối cùng – final plan |
| 1916 | 最终流程 – zuìzhōng liúchéng – quy trình cuối cùng – final schedule |
| 1917 | 最终预算 – zuìzhōng yùsuàn – ngân sách cuối cùng – final budget |
| 1918 | 最终确认表 – zuìzhōng quèrènbiǎo – bảng xác nhận cuối cùng – final confirmation sheet |
| 1919 | 负责人确认 – fùzérén quèrèn – người phụ trách xác nhận – coordinator confirmation |
| 1920 | 管理层确认 – guǎnlǐcéng quèrèn – ban quản lý xác nhận – management approval |
| 1921 | 审批 – shěnpī – phê duyệt – approve |
| 1922 | 审批流程 – shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt – approval process |
| 1923 | 提交审批 – tíjiāo shěnpī – trình phê duyệt – submit for approval |
| 1924 | 获得批准 – huòdé pīzhǔn – được phê duyệt – obtain approval |
| 1925 | 批准 – pīzhǔn – phê duyệt – approve |
| 1926 | 预算审批 – yùsuàn shěnpī – phê duyệt ngân sách – budget approval |
| 1927 | 活动审批 – huódòng shěnpī – phê duyệt hoạt động – activity approval |
| 1928 | 采购审批 – cǎigòu shěnpī – phê duyệt mua sắm – procurement approval |
| 1929 | 付款 – fùkuǎn – thanh toán – make payment |
| 1930 | 支付费用 – zhīfù fèiyòng – thanh toán chi phí – pay expenses |
| 1931 | 预付款 – yùfùkuǎn – tiền trả trước – advance payment |
| 1932 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 1933 | 支付定金 – zhīfù dìngjīn – thanh toán tiền đặt cọc – pay a deposit |
| 1934 | 尾款 – wěikuǎn – khoản tiền còn lại – balance payment |
| 1935 | 支付尾款 – zhīfù wěikuǎn – thanh toán phần còn lại – pay the balance |
| 1936 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 1937 | 索取发票 – suǒqǔ fāpiào – yêu cầu hóa đơn – request an invoice |
| 1938 | 报销凭证 – bàoxiāo píngzhèng – chứng từ hoàn ứng – reimbursement receipt |
| 1939 | 收据 – shōujù – biên lai – receipt |
| 1940 | 保存收据 – bǎocún shōujù – lưu biên lai – keep receipts |
| 1941 | 费用明细 – fèiyòng míngxì – chi tiết chi phí – expense breakdown |
| 1942 | 预算明细 – yùsuàn míngxì – chi tiết ngân sách – budget breakdown |
| 1943 | 实际费用 – shíjì fèiyòng – chi phí thực tế – actual cost |
| 1944 | 预算费用 – yùsuàn fèiyòng – chi phí dự toán – budgeted cost |
| 1945 | 超出预算 – chāochū yùsuàn – vượt ngân sách – exceed the budget |
| 1946 | 控制预算 – kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách – control the budget |
| 1947 | 节省费用 – jiéshěng fèiyòng – tiết kiệm chi phí – save costs |
| 1948 | 节约预算 – jiéyuē yùsuàn – tiết kiệm ngân sách – reduce budget spending |
| 1949 | 成本预算 – chéngběn yùsuàn – dự toán chi phí – cost budget |
| 1950 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 1951 | 性价比 – xìngjiàbǐ – tỷ lệ giá thành và hiệu quả – cost performance |
| 1952 | 比较供应商 – bǐjiào gōngyìngshāng – so sánh nhà cung cấp – compare suppliers |
| 1953 | 选择供应商 – xuǎnzé gōngyìngshāng – lựa chọn nhà cung cấp – select a supplier |
| 1954 | 供应商评估 – gōngyìngshāng pínggū – đánh giá nhà cung cấp – supplier evaluation |
| 1955 | 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality |
| 1956 | 服务内容 – fúwù nèiróng – nội dung dịch vụ – service scope |
| 1957 | 服务范围 – fúwù fànwéi – phạm vi dịch vụ – service coverage |
| 1958 | 合同 – hétóng – hợp đồng – contract |
| 1959 | 服务合同 – fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ – service contract |
| 1960 | 场地合同 – chǎngdì hétóng – hợp đồng thuê địa điểm – venue contract |
| 1961 | 租车合同 – zūchē hétóng – hợp đồng thuê xe – vehicle rental contract |
| 1962 | 餐饮合同 – cānyǐn hétóng – hợp đồng dịch vụ ăn uống – catering contract |
| 1963 | 签订合同 – qiāndìng hétóng – ký hợp đồng – sign a contract |
| 1964 | 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms |
| 1965 | 确认合同条款 – quèrèn hétóng tiáokuǎn – xác nhận điều khoản hợp đồng – confirm contract terms |
| 1966 | 取消条款 – qǔxiāo tiáokuǎn – điều khoản hủy – cancellation clause |
| 1967 | 退款政策 – tuìkuǎn zhèngcè – chính sách hoàn tiền – refund policy |
| 1968 | 退订 – tuìdìng – hủy đặt chỗ – cancel a booking |
| 1969 | 改订 – gǎidìng – thay đổi đặt chỗ – modify a booking |
| 1970 | 确认预订 – quèrèn yùdìng – xác nhận đặt chỗ – confirm reservation |
| 1971 | 预订确认 – yùdìng quèrèn – xác nhận đặt trước – reservation confirmation |
| 1972 | 场地预订 – chǎngdì yùdìng – đặt địa điểm – venue booking |
| 1973 | 车辆预订 – chēliàng yùdìng – đặt xe – vehicle booking |
| 1974 | 住宿预订 – zhùsù yùdìng – đặt chỗ lưu trú – accommodation booking |
| 1975 | 餐厅预订 – cāntīng yùdìng – đặt nhà hàng – restaurant booking |
| 1976 | 包间 – bāojiān – phòng ăn riêng – private dining room |
| 1977 | 包场 – bāochǎng – thuê trọn địa điểm – private venue hire |
| 1978 | 会议室 – huìyìshì – phòng họp – meeting room |
| 1979 | 多功能厅 – duōgōngnéngtīng – hội trường đa năng – multipurpose hall |
| 1980 | 宴会厅 – yànhuìtīng – phòng tiệc – banquet hall |
| 1981 | 会议场地 – huìyì chǎngdì – địa điểm hội họp – meeting venue |
| 1982 | 室内活动厅 – shìnèi huódòngtīng – phòng hoạt động trong nhà – indoor activity hall |
| 1983 | 户外草坪 – hùwài cǎopíng – bãi cỏ ngoài trời – outdoor lawn |
| 1984 | 活动场馆 – huódòng chǎngguǎn – địa điểm tổ chức hoạt động – activity venue |
| 1985 | 场馆 – chǎngguǎn – địa điểm, nhà thi đấu – venue |
| 1986 | 场馆设施 – chǎngguǎn shèshī – cơ sở vật chất tại địa điểm – venue facilities |
| 1987 | 基础设施 – jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng – infrastructure |
| 1988 | 卫生间 – wèishēngjiān – nhà vệ sinh – restroom |
| 1989 | 淋浴间 – línyùjiān – phòng tắm – shower room |
| 1990 | 更衣区 – gēngyīqū – khu thay đồ – changing area |
| 1991 | 饮水区 – yǐnshuǐqū – khu uống nước – drinking water area |
| 1992 | 吸烟区 – xīyānqū – khu hút thuốc – smoking area |
| 1993 | 禁烟区 – jìnyānqū – khu cấm hút thuốc – non-smoking area |
| 1994 | 垃圾桶 – lājītǒng – thùng rác – trash bin |
| 1995 | 分类垃圾桶 – fēnlèi lājītǒng – thùng rác phân loại – recycling bins |
| 1996 | 卫生 – wèishēng – vệ sinh – hygiene |
| 1997 | 场地卫生 – chǎngdì wèishēng – vệ sinh địa điểm – venue hygiene |
| 1998 | 卫生条件 – wèishēng tiáojiàn – điều kiện vệ sinh – hygiene conditions |
| 1999 | 保持卫生 – bǎochí wèishēng – giữ vệ sinh – maintain hygiene |
| 2000 | 打扫卫生 – dǎsǎo wèishēng – dọn vệ sinh – clean up |
| 2001 | 清洁 – qīngjié – làm sạch – clean |
| 2002 | 清洁人员 – qīngjié rényuán – nhân viên vệ sinh – cleaning staff |
| 2003 | 清洁用品 – qīngjié yòngpǐn – dụng cụ vệ sinh – cleaning supplies |
| 2004 | 扫把 – sàobǎ – chổi – broom |
| 2005 | 拖把 – tuōbǎ – cây lau nhà – mop |
| 2006 | 垃圾夹 – lājījiā – kẹp nhặt rác – litter picker |
| 2007 | 垃圾分类袋 – lājī fēnlèidài – túi phân loại rác – waste sorting bags |
| 2008 | 环保袋 – huánbǎodài – túi thân thiện môi trường – eco-friendly bag |
| 2009 | 减少垃圾 – jiǎnshǎo lājī – giảm rác thải – reduce waste |
| 2010 | 减少一次性用品 – jiǎnshǎo yícìxìng yòngpǐn – giảm đồ dùng một lần – reduce single-use items |
| 2011 | 节约用水 – jiéyuē yòngshuǐ – tiết kiệm nước – save water |
| 2012 | 节约用电 – jiéyuē yòngdiàn – tiết kiệm điện – save electricity |
| 2013 | 保护环境 – bǎohù huánjìng – bảo vệ môi trường – protect the environment |
| 2014 | 爱护场地 – àihù chǎngdì – giữ gìn địa điểm – take care of the venue |
| 2015 | 爱护公共设施 – àihù gōnggòng shèshī – bảo vệ cơ sở vật chất công cộng – care for public facilities |
| 2016 | 公共设施 – gōnggòng shèshī – cơ sở vật chất công cộng – public facilities |
| 2017 | 禁止乱扔垃圾 – jìnzhǐ luàn rēng lājī – cấm xả rác bừa bãi – no littering |
| 2018 | 活动结束清场 – huódòng jiéshù qīngchǎng – dọn hiện trường sau hoạt động – clear the venue after the event |
| 2019 | 清场 – qīngchǎng – dọn sạch hiện trường – clear the venue |
| 2020 | 场地恢复 – chǎngdì huīfù – hoàn trả địa điểm về trạng thái ban đầu – restore the venue |
| 2021 | 恢复原状 – huīfù yuánzhuàng – khôi phục trạng thái ban đầu – restore to original condition |
| 2022 | 物品归位 – wùpǐn guīwèi – đưa đồ vật về đúng vị trí – return items to their places |
| 2023 | 整理现场 – zhěnglǐ xiànchǎng – sắp xếp hiện trường – tidy up the venue |
| 2024 | 检查遗漏物品 – jiǎnchá yílòu wùpǐn – kiểm tra đồ bỏ quên – check for forgotten items |
| 2025 | 遗留物品 – yíliú wùpǐn – đồ bỏ quên – left-behind items |
| 2026 | 失物 – shīwù – đồ thất lạc – lost property |
| 2027 | 捡到物品 – jiǎndào wùpǐn – nhặt được đồ – found item |
| 2028 | 认领物品 – rènlǐng wùpǐn – nhận lại đồ – claim lost property |
| 2029 | 归还失物 – guīhuán shīwù – trả lại đồ thất lạc – return lost property |
| 2030 | 活动结束通知 – huódòng jiéshù tōngzhī – thông báo kết thúc hoạt động – event closing notice |
| 2031 | 返程通知 – fǎnchéng tōngzhī – thông báo chuyến về – return trip notice |
| 2032 | 确认返程人数 – quèrèn fǎnchéng rénshù – xác nhận số người về – confirm return headcount |
| 2033 | 确认人员到齐 – quèrèn rényuán dàoqí – xác nhận mọi người đã có mặt đầy đủ – confirm everyone is present |
| 2034 | 到齐 – dàoqí – có mặt đầy đủ – all present |
| 2035 | 缺人 – quē rén – thiếu người – someone is missing |
| 2036 | 点名 – diǎnmíng – điểm danh – call the roll |
| 2037 | 再次点名 – zàicì diǎnmíng – điểm danh lại – call the roll again |
| 2038 | 安全返程 – ānquán fǎnchéng – trở về an toàn – return safely |
| 2039 | 平安到家 – píng’ān dàojiā – về nhà an toàn – arrive home safely |
| 2040 | 到家报平安 – dàojiā bào píng’ān – báo đã về nhà an toàn – confirm safe arrival home |
| 2041 | 活动后反馈 – huódòng hòu fǎnkuì – phản hồi sau hoạt động – post-event feedback |
| 2042 | 活动后调查 – huódòng hòu diàochá – khảo sát sau hoạt động – post-event survey |
| 2043 | 反馈表 – fǎnkuìbiǎo – phiếu phản hồi – feedback form |
| 2044 | 满意度问卷 – mǎnyìdù wènjuàn – bảng hỏi mức độ hài lòng – satisfaction questionnaire |
| 2045 | 匿名反馈 – nìmíng fǎnkuì – phản hồi ẩn danh – anonymous feedback |
| 2046 | 意见收集 – yìjiàn shōují – thu thập ý kiến – feedback collection |
| 2047 | 改进意见 – gǎijìn yìjiàn – ý kiến cải thiện – improvement feedback |
| 2048 | 活动建议 – huódòng jiànyì – đề xuất cho hoạt động – activity suggestion |
| 2049 | 下次活动建议 – xià cì huódòng jiànyì – đề xuất cho hoạt động lần sau – suggestion for the next activity |
| 2050 | 最满意的环节 – zuì mǎnyì de huánjié – phần hài lòng nhất – most satisfying part |
| 2051 | 最喜欢的活动 – zuì xǐhuan de huódòng – hoạt động yêu thích nhất – favorite activity |
| 2052 | 需要改进的地方 – xūyào gǎijìn de dìfang – điểm cần cải thiện – areas for improvement |
| 2053 | 活动优点 – huódòng yōudiǎn – ưu điểm của hoạt động – activity strengths |
| 2054 | 活动不足 – huódòng bùzú – điểm hạn chế của hoạt động – activity shortcomings |
| 2055 | 分析反馈 – fēnxī fǎnkuì – phân tích phản hồi – analyze feedback |
| 2056 | 汇总反馈 – huìzǒng fǎnkuì – tổng hợp phản hồi – consolidate feedback |
| 2057 | 反馈结果 – fǎnkuì jiéguǒ – kết quả phản hồi – feedback results |
| 2058 | 调查结果 – diàochá jiéguǒ – kết quả khảo sát – survey results |
| 2059 | 整理数据 – zhěnglǐ shùjù – tổng hợp dữ liệu – organize data |
| 2060 | 统计数据 – tǒngjì shùjù – thống kê dữ liệu – compile statistics |
| 2061 | 参与率 – cānyùlǜ – tỷ lệ tham gia – participation rate |
| 2062 | 报名率 – bàomínglǜ – tỷ lệ đăng ký – registration rate |
| 2063 | 出席率 – chūxílǜ – tỷ lệ tham dự – attendance rate |
| 2064 | 缺席率 – quēxílǜ – tỷ lệ vắng mặt – absence rate |
| 2065 | 完成率 – wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành – completion rate |
| 2066 | 满意率 – mǎnyìlǜ – tỷ lệ hài lòng – satisfaction rate |
| 2067 | 积极反馈 – jījí fǎnkuì – phản hồi tích cực – positive feedback |
| 2068 | 负面反馈 – fùmiàn fǎnkuì – phản hồi tiêu cực – negative feedback |
| 2069 | 客观反馈 – kèguān fǎnkuì – phản hồi khách quan – objective feedback |
| 2070 | 具体反馈 – jùtǐ fǎnkuì – phản hồi cụ thể – specific feedback |
| 2071 | 数据分析 – shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu – data analysis |
| 2072 | 结果分析 – jiéguǒ fēnxī – phân tích kết quả – result analysis |
| 2073 | 活动评估报告 – huódòng pínggū bàogào – báo cáo đánh giá hoạt động – activity evaluation report |
| 2074 | 活动总结报告 – huódòng zǒngjié bàogào – báo cáo tổng kết hoạt động – activity summary report |
| 2075 | 费用总结 – fèiyòng zǒngjié – tổng kết chi phí – expense summary |
| 2076 | 费用结算 – fèiyòng jiésuàn – quyết toán chi phí – expense settlement |
| 2077 | 财务结算 – cáiwù jiésuàn – quyết toán tài chính – financial settlement |
| 2078 | 核对费用 – héduì fèiyòng – đối chiếu chi phí – verify expenses |
| 2079 | 整理发票 – zhěnglǐ fāpiào – sắp xếp hóa đơn – organize invoices |
| 2080 | 整理报销材料 – zhěnglǐ bàoxiāo cáiliào – sắp xếp hồ sơ hoàn ứng – organize reimbursement documents |
| 2081 | 提交报销 – tíjiāo bàoxiāo – nộp hồ sơ hoàn ứng – submit reimbursement |
| 2082 | 总结预算执行情况 – zǒngjié yùsuàn zhíxíng qíngkuàng – tổng kết việc thực hiện ngân sách – summarize budget execution |
| 2083 | 预算执行 – yùsuàn zhíxíng – thực hiện ngân sách – budget execution |
| 2084 | 预算执行情况 – yùsuàn zhíxíng qíngkuàng – tình hình thực hiện ngân sách – budget execution status |
| 2085 | 费用差异 – fèiyòng chāyì – chênh lệch chi phí – cost variance |
| 2086 | 预算差异 – yùsuàn chāyì – chênh lệch ngân sách – budget variance |
| 2087 | 分析差异 – fēnxī chāyì – phân tích chênh lệch – analyze variances |
| 2088 | 总结问题 – zǒngjié wèntí – tổng kết vấn đề – summarize issues |
| 2089 | 总结不足 – zǒngjié bùzú – tổng kết điểm chưa tốt – summarize shortcomings |
| 2090 | 提炼经验 – tíliàn jīngyàn – đúc kết kinh nghiệm – distill experience |
| 2091 | 经验沉淀 – jīngyàn chéndiàn – tích lũy, hệ thống hóa kinh nghiệm – institutionalize experience |
| 2092 | 形成标准流程 – xíngchéng biāozhǔn liúchéng – hình thành quy trình chuẩn – establish a standard process |
| 2093 | 标准流程 – biāozhǔn liúchéng – quy trình chuẩn – standard process |
| 2094 | 标准化 – biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa – standardization |
| 2095 | 活动标准化 – huódòng biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa hoạt động – activity standardization |
| 2096 | 建立活动模板 – jiànlì huódòng múbǎn – xây dựng mẫu hoạt động – create an activity template |
| 2097 | 活动模板 – huódòng múbǎn – mẫu hoạt động – activity template |
| 2098 | 检查模板 – jiǎnchá múbǎn – mẫu kiểm tra – checklist template |
| 2099 | 预算模板 – yùsuàn múbǎn – mẫu ngân sách – budget template |
| 2100 | 通知模板 – tōngzhī múbǎn – mẫu thông báo – notification template |
| 2101 | 复盘模板 – fùpán múbǎn – mẫu đánh giá sau hoạt động – retrospective template |
| 2102 | 经验库 – jīngyànkù – kho kinh nghiệm – knowledge base |
| 2103 | 活动资料库 – huódòng zīliàokù – kho tài liệu hoạt động – activity resource library |
| 2104 | 照片资料库 – zhàopiàn zīliàokù – kho ảnh – photo archive |
| 2105 | 视频资料库 – shìpín zīliàokù – kho video – video archive |
| 2106 | 保存资料 – bǎocún zīliào – lưu tài liệu – save materials |
| 2107 | 整理档案 – zhěnglǐ dàng’àn – sắp xếp hồ sơ – organize archives |
| 2108 | 活动档案 – huódòng dàng’àn – hồ sơ hoạt động – activity archive |
| 2109 | 归档 – guīdàng – lưu trữ hồ sơ – archive |
| 2110 | 资料归档 – zīliào guīdàng – lưu trữ tài liệu – archive documents |
| 2111 | 活动资料归档 – huódòng zīliào guīdàng – lưu trữ tài liệu hoạt động – archive activity materials |
| 2112 | 为下次优化 – wèi xià cì yōuhuà – tối ưu cho lần sau – optimize for next time |
| 2113 | 持续优化 – chíxù yōuhuà – tối ưu liên tục – continuous optimization |
| 2114 | 提高组织能力 – tígāo zǔzhī nénglì – nâng cao năng lực tổ chức – improve organizational ability |
| 2115 | 提高策划能力 – tígāo cèhuà nénglì – nâng cao năng lực lập kế hoạch – improve planning skills |
| 2116 | 提高协调能力 – tígāo xiétiáo nénglì – nâng cao năng lực điều phối – improve coordination skills |
| 2117 | 提高应变能力 – tígāo yìngbiàn nénglì – nâng cao khả năng ứng biến – improve adaptability |
| 2118 | 提高执行能力 – tígāo zhíxíng nénglì – nâng cao năng lực thực thi – improve execution skills |
| 2119 | 培养团队领导力 – péiyǎng tuánduì lǐngdǎolì – phát triển năng lực lãnh đạo đội nhóm – develop team leadership |
| 2120 | 培养责任感 – péiyǎng zérèngǎn – bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm – develop responsibility |
| 2121 | 提高主动性 – tígāo zhǔdòngxìng – nâng cao tính chủ động – increase initiative |
| 2122 | 增强执行意识 – zēngqiáng zhíxíng yìshí – tăng ý thức thực thi – strengthen execution awareness |
| 2123 | 增强协作意识 – zēngqiáng xiézuò yìshí – tăng ý thức phối hợp – strengthen collaboration awareness |
| 2124 | 形成良好习惯 – xíngchéng liánghǎo xíguàn – hình thành thói quen tốt – develop good habits |
| 2125 | 建立协作机制 – jiànlì xiézuò jīzhì – xây dựng cơ chế phối hợp – establish a collaboration mechanism |
| 2126 | 协作机制 – xiézuò jīzhì – cơ chế phối hợp – collaboration mechanism |
| 2127 | 沟通机制 – gōutōng jīzhì – cơ chế giao tiếp – communication mechanism |
| 2128 | 反馈机制 – fǎnkuì jīzhì – cơ chế phản hồi – feedback mechanism |
| 2129 | 协调机制 – xiétiáo jīzhì – cơ chế điều phối – coordination mechanism |
| 2130 | 责任机制 – zérèn jīzhì – cơ chế trách nhiệm – accountability mechanism |
| 2131 | 分工机制 – fēngōng jīzhì – cơ chế phân công – work allocation mechanism |
| 2132 | 团队管理 – tuánduì guǎnlǐ – quản lý đội nhóm – team management |
| 2133 | 团队管理能力 – tuánduì guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý đội nhóm – team management ability |
| 2134 | 团队协调 – tuánduì xiétiáo – điều phối đội nhóm – team coordination |
| 2135 | 人员管理 – rényuán guǎnlǐ – quản lý nhân sự – personnel management |
| 2136 | 现场管理能力 – xiànchǎng guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý hiện trường – on-site management ability |
| 2137 | 项目管理 – xiàngmù guǎnlǐ – quản lý dự án – project management |
| 2138 | 活动管理 – huódòng guǎnlǐ – quản lý hoạt động – activity management |
| 2139 | 时间控制 – shíjiān kòngzhì – kiểm soát thời gian – time control |
| 2140 | 进度控制 – jìndù kòngzhì – kiểm soát tiến độ – progress control |
| 2141 | 质量控制 – zhìliàng kòngzhì – kiểm soát chất lượng – quality control |
| 2142 | 现场质量 – xiànchǎng zhìliàng – chất lượng tổ chức tại hiện trường – on-site quality |
| 2143 | 活动质量 – huódòng zhìliàng – chất lượng hoạt động – activity quality |
| 2144 | 提高活动质量 – tígāo huódòng zhìliàng – nâng cao chất lượng hoạt động – improve activity quality |
| 2145 | 提升活动体验 – tíshēng huódòng tǐyàn – nâng cao trải nghiệm hoạt động – enhance activity experience |
| 2146 | 优化参与体验 – yōuhuà cānyù tǐyàn – tối ưu trải nghiệm người tham gia – optimize participant experience |
| 2147 | 员工体验 – yuángōng tǐyàn – trải nghiệm nhân viên – employee experience |
| 2148 | 提升员工体验 – tíshēng yuángōng tǐyàn – nâng cao trải nghiệm nhân viên – improve employee experience |
| 2149 | 增强员工满意度 – zēngqiáng yuángōng mǎnyìdù – nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên – improve employee satisfaction |
| 2150 | 提高员工认同感 – tígāo yuángōng rèntónggǎn – nâng cao cảm giác gắn bó của nhân viên – increase employee identification |
| 2151 | 增强员工之间的信任 – zēngqiáng yuángōng zhījiān de xìnrèn – tăng lòng tin giữa nhân viên – strengthen trust among employees |
| 2152 | 加深员工之间的了解 – jiāshēn yuángōng zhījiān de liǎojiě – tăng sự hiểu biết giữa nhân viên – deepen mutual understanding among employees |
| 2153 | 促进员工之间的交流 – cùjìn yuángōng zhījiān de jiāoliú – thúc đẩy giao lưu giữa nhân viên – promote employee communication |
| 2154 | 促进部门之间的合作 – cùjìn bùmén zhījiān de hézuò – thúc đẩy hợp tác giữa các phòng ban – promote interdepartmental cooperation |
| 2155 | 打破部门壁垒 – dǎpò bùmén bìlěi – phá bỏ rào cản giữa các phòng ban – break down departmental silos |
| 2156 | 部门壁垒 – bùmén bìlěi – rào cản giữa các phòng ban – departmental silo |
| 2157 | 加强跨部门协作 – jiāqiáng kuà bùmén xiézuò – tăng cường phối hợp liên phòng ban – strengthen cross-department collaboration |
| 2158 | 形成团队合力 – xíngchéng tuánduì hélì – tạo sức mạnh tổng hợp của đội nhóm – build team synergy |
| 2159 | 建立高效团队 – jiànlì gāoxiào tuánduì – xây dựng đội nhóm hiệu quả – build a high-performing team |
| 2160 | 高效团队 – gāoxiào tuánduì – đội nhóm hiệu quả – high-performing team |
| 2161 | 优秀团队 – yōuxiù tuánduì – đội nhóm xuất sắc – excellent team |
| 2162 | 稳定团队 – wěndìng tuánduì – đội nhóm ổn định – stable team |
| 2163 | 成熟团队 – chéngshú tuánduì – đội nhóm trưởng thành – mature team |
| 2164 | 团队成熟度 – tuánduì chéngshúdù – mức độ trưởng thành của đội nhóm – team maturity |
| 2165 | 培养团队默契 – péiyǎng tuánduì mòqì – bồi dưỡng sự ăn ý của đội nhóm – develop team chemistry |
| 2166 | 提高团队信任度 – tígāo tuánduì xìnrèndù – nâng cao mức độ tin tưởng trong đội – increase team trust |
| 2167 | 信任度 – xìnrèndù – mức độ tin tưởng – trust level |
| 2168 | 合作度 – hézuòdù – mức độ hợp tác – cooperation level |
| 2169 | 配合度 – pèihédù – mức độ phối hợp – coordination level |
| 2170 | 凝聚度 – níngjùdù – mức độ gắn kết – cohesion level |
| 2171 | 团队稳定性 – tuánduì wěndìngxìng – tính ổn định của đội nhóm – team stability |
| 2172 | 团队适应力 – tuánduì shìyìnglì – khả năng thích ứng của đội nhóm – team adaptability |
| 2173 | 团队韧性 – tuánduì rènxìng – khả năng phục hồi, sức bền của đội nhóm – team resilience |
| 2174 | 韧性 – rènxìng – khả năng phục hồi, sức bền – resilience |
| 2175 | 抗压能力 – kàngyā nénglì – khả năng chịu áp lực – ability to handle pressure |
| 2176 | 团队抗压能力 – tuánduì kàngyā nénglì – khả năng chịu áp lực của đội – team resilience under pressure |
| 2177 | 面对压力 – miànduì yālì – đối mặt áp lực – face pressure |
| 2178 | 共同承担压力 – gòngtóng chéngdān yālì – cùng nhau gánh áp lực – share pressure |
| 2179 | 分担压力 – fēndān yālì – chia sẻ áp lực – share the burden |
| 2180 | 分担工作 – fēndān gōngzuò – chia sẻ công việc – share workload |
| 2181 | 分担任务 – fēndān rènwu – chia sẻ nhiệm vụ – share tasks |
| 2182 | 互相补充 – hùxiāng bǔchōng – bổ sung cho nhau – complement each other |
| 2183 | 互相提醒 – hùxiāng tíxǐng – nhắc nhở lẫn nhau – remind each other |
| 2184 | 互相监督 – hùxiāng jiāndū – giám sát lẫn nhau – supervise each other |
| 2185 | 互相配合 – hùxiāng pèihé – phối hợp lẫn nhau – coordinate with each other |
| 2186 | 互相协助 – hùxiāng xiézhù – hỗ trợ lẫn nhau – assist each other |
| 2187 | 互相鼓舞 – hùxiāng gǔwǔ – cổ vũ lẫn nhau – encourage each other |
| 2188 | 共同承担责任 – gòngtóng chéngdān zérèn – cùng chịu trách nhiệm – share responsibility |
| 2189 | 共同面对挑战 – gòngtóng miànduì tiǎozhàn – cùng đối mặt thử thách – face challenges together |
| 2190 | 共同完成目标 – gòngtóng wánchéng mùbiāo – cùng hoàn thành mục tiêu – accomplish goals together |
| 2191 | 实现共同目标 – shíxiàn gòngtóng mùbiāo – thực hiện mục tiêu chung – achieve common goals |
| 2192 | 目标一致 – mùbiāo yízhì – mục tiêu thống nhất – aligned goals |
| 2193 | 方向一致 – fāngxiàng yízhì – cùng phương hướng – aligned direction |
| 2194 | 行动一致 – xíngdòng yízhì – hành động thống nhất – aligned action |
| 2195 | 统一行动 – tǒngyī xíngdòng – hành động thống nhất – act in unison |
| 2196 | 统一目标 – tǒngyī mùbiāo – thống nhất mục tiêu – align goals |
| 2197 | 统一思想 – tǒngyī sīxiǎng – thống nhất tư tưởng – align thinking |
| 2198 | 形成共识 – xíngchéng gòngshí – hình thành đồng thuận – build consensus |
| 2199 | 团队共识 – tuánduì gòngshí – đồng thuận trong đội nhóm – team consensus |
| 2200 | 工作共识 – gōngzuò gòngshí – đồng thuận trong công việc – work consensus |
| 2201 | 价值共识 – jiàzhí gòngshí – đồng thuận về giá trị – shared values |
| 2202 | 责任共识 – zérèn gòngshí – đồng thuận về trách nhiệm – shared responsibility |
| 2203 | 明确共同目标 – míngquè gòngtóng mùbiāo – xác định rõ mục tiêu chung – clarify common goals |
| 2204 | 建立共同目标 – jiànlì gòngtóng mùbiāo – thiết lập mục tiêu chung – establish common goals |
| 2205 | 分解目标 – fēnjiě mùbiāo – chia nhỏ mục tiêu – break down goals |
| 2206 | 目标分解 – mùbiāo fēnjiě – phân rã mục tiêu – goal breakdown |
| 2207 | 任务分解 – rènwu fēnjiě – chia nhỏ nhiệm vụ – task breakdown |
| 2208 | 阶段目标 – jiēduàn mùbiāo – mục tiêu theo giai đoạn – phase goal |
| 2209 | 短期目标 – duǎnqī mùbiāo – mục tiêu ngắn hạn – short-term goal |
| 2210 | 长期目标 – chángqī mùbiāo – mục tiêu dài hạn – long-term goal |
| 2211 | 明确优先级 – míngquè yōuxiānjí – xác định mức độ ưu tiên – clarify priorities |
| 2212 | 优先级 – yōuxiānjí – mức độ ưu tiên – priority |
| 2213 | 重要程度 – zhòngyào chéngdù – mức độ quan trọng – level of importance |
| 2214 | 紧急程度 – jǐnjí chéngdù – mức độ khẩn cấp – level of urgency |
| 2215 | 优先处理 – yōuxiān chǔlǐ – ưu tiên xử lý – handle as a priority |
| 2216 | 合理安排任务 – hélǐ ānpái rènwu – sắp xếp nhiệm vụ hợp lý – arrange tasks reasonably |
| 2217 | 根据能力安排任务 – gēnjù nénglì ānpái rènwu – giao việc theo năng lực – assign tasks according to ability |
| 2218 | 根据特长安排工作 – gēnjù tècháng ānpái gōngzuò – giao việc theo sở trường – assign work according to strengths |
| 2219 | 明确谁负责什么 – míngquè shéi fùzé shénme – xác định rõ ai phụ trách việc gì – clarify who is responsible for what |
| 2220 | 责任到人 – zérèn dào rén – trách nhiệm gắn với từng người – assign responsibility to individuals |
| 2221 | 责任明确 – zérèn míngquè – trách nhiệm rõ ràng – clear responsibility |
| 2222 | 分工明确 – fēngōng míngquè – phân công rõ ràng – clear division of work |
| 2223 | 避免重复劳动 – bìmiǎn chóngfù láodòng – tránh làm việc trùng lặp – avoid duplicated work |
| 2224 | 重复劳动 – chóngfù láodòng – công việc trùng lặp – duplicated work |
| 2225 | 避免遗漏工作 – bìmiǎn yílòu gōngzuò – tránh bỏ sót công việc – avoid missed tasks |
| 2226 | 避免责任不清 – bìmiǎn zérèn bù qīng – tránh trách nhiệm không rõ – avoid unclear responsibility |
| 2227 | 责任不清 – zérèn bù qīng – trách nhiệm không rõ – unclear responsibility |
| 2228 | 提高执行效率 – tígāo zhíxíng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả thực thi – improve execution efficiency |
| 2229 | 提高任务完成效率 – tígāo rènwu wánchéng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ – improve task completion efficiency |
| 2230 | 提高项目推进效率 – tígāo xiàngmù tuījìn xiàolǜ – nâng cao hiệu quả thúc đẩy dự án – improve project execution efficiency |
| 2231 | 为后续工作打好基础 – wèi hòuxù gōngzuò dǎhǎo jīchǔ – tạo nền tảng tốt cho công việc tiếp theo – lay a good foundation for subsequent work |
| 2232 | 后续工作 – hòuxù gōngzuò – công việc tiếp theo – follow-up work |
| 2233 | 后续合作 – hòuxù hézuò – hợp tác tiếp theo – future collaboration |
| 2234 | 后续项目 – hòuxù xiàngmù – dự án tiếp theo – subsequent project |
| 2235 | 长期团队建设 – chángqī tuánduì jiànshè – xây dựng đội nhóm dài hạn – long-term team building |
| 2236 | 持续开展团建 – chíxù kāizhǎn tuánjiàn – liên tục tổ chức team building – continuously conduct team-building activities |
| 2237 | 定期团建 – dìngqī tuánjiàn – team building định kỳ – regular team building |
| 2238 | 定期组织活动 – dìngqī zǔzhī huódòng – tổ chức hoạt động định kỳ – organize regular activities |
| 2239 | 季度团建 – jìdù tuánjiàn – team building theo quý – quarterly team building |
| 2240 | 年度团建 – niándù tuánjiàn – team building thường niên – annual team building |
| 2241 | 年度活动 – niándù huódòng – hoạt động thường niên – annual activity |
| 2242 | 季度活动 – jìdù huódòng – hoạt động theo quý – quarterly activity |
| 2243 | 月度活动 – yuèdù huódòng – hoạt động hàng tháng – monthly activity |
| 2244 | 周末团建 – zhōumò tuánjiàn – team building cuối tuần – weekend team building |
| 2245 | 周末聚会 – zhōumò jùhuì – tụ họp cuối tuần – weekend gathering |
| 2246 | 员工聚会 – yuángōng jùhuì – buổi tụ họp nhân viên – employee gathering |
| 2247 | 部门聚会 – bùmén jùhuì – tụ họp phòng ban – department gathering |
| 2248 | 团队聚会 – tuánduì jùhuì – tụ họp đội nhóm – team gathering |
| 2249 | 公司聚餐 – gōngsī jùcān – liên hoan công ty – company dinner |
| 2250 | 团队聚餐 – tuánduì jùcān – liên hoan đội nhóm – team dinner |
| 2251 | 户外聚餐 – hùwài jùcān – liên hoan ngoài trời – outdoor group meal |
| 2252 | 联谊活动 – liányì huódòng – hoạt động giao lưu gắn kết – social networking activity |
| 2253 | 员工联谊 – yuángōng liányì – giao lưu nhân viên – employee social gathering |
| 2254 | 团队联谊 – tuánduì liányì – giao lưu đội nhóm – team social event |
| 2255 | 增进同事情谊 – zēngjìn tóngshì qíngyì – tăng tình đồng nghiệp – strengthen collegial bonds |
| 2256 | 建立更紧密的关系 – jiànlì gèng jǐnmì de guānxi – xây dựng quan hệ khăng khít hơn – build closer relationships |
| 2257 | 紧密合作 – jǐnmì hézuò – hợp tác chặt chẽ – close collaboration |
| 2258 | 加强团队联系 – jiāqiáng tuánduì liánxì – tăng cường kết nối đội nhóm – strengthen team connections |
| 2259 | 增强团队感情 – zēngqiáng tuánduì gǎnqíng – tăng tình cảm đội nhóm – strengthen team bonds |
| 2260 | 促进团队成员互相了解 – cùjìn tuánduì chéngyuán hùxiāng liǎojiě – thúc đẩy thành viên hiểu nhau – promote mutual understanding among team members |
| 2261 | 提高团队成员之间的信任 – tígāo tuánduì chéngyuán zhījiān de xìnrèn – nâng cao lòng tin giữa các thành viên – improve trust among team members |
| 2262 | 让大家更熟悉彼此 – ràng dàjiā gèng shúxī bǐcǐ – giúp mọi người hiểu và quen nhau hơn – help everyone know each other better |
| 2263 | 让大家更自然地交流 – ràng dàjiā gèng zìrán de jiāoliú – giúp mọi người giao tiếp tự nhiên hơn – help everyone communicate more naturally |
| 2264 | 鼓励大家主动分享 – gǔlì dàjiā zhǔdòng fēnxiǎng – khuyến khích mọi người chủ động chia sẻ – encourage everyone to share proactively |
| 2265 | 鼓励大家互相帮助 – gǔlì dàjiā hùxiāng bāngzhù – khuyến khích mọi người giúp đỡ nhau – encourage mutual assistance |
| 2266 | 培养主动支持同事的习惯 – péiyǎng zhǔdòng zhīchí tóngshì de xíguàn – hình thành thói quen chủ động hỗ trợ đồng nghiệp – develop a habit of proactively supporting colleagues |
| 2267 | 了解每个人的优势 – liǎojiě měi gè rén de yōushì – hiểu thế mạnh của từng người – understand everyone’s strengths |
| 2268 | 了解每个人的特长 – liǎojiě měi gè rén de tècháng – hiểu sở trường của từng người – understand everyone’s specialties |
| 2269 | 了解每个人适合做什么 – liǎojiě měi gè rén shìhé zuò shénme – hiểu mỗi người phù hợp làm việc gì – understand what each person is suited for |
| 2270 | 知道应该把什么工作交给谁 – zhīdào yīnggāi bǎ shénme gōngzuò jiāo gěi shéi – biết nên giao việc gì cho ai – know which work should be assigned to whom |
| 2271 | 发挥每个成员的优势 – fāhuī měi gè chéngyuán de yōushì – phát huy thế mạnh của từng thành viên – leverage each member’s strengths |
| 2272 | 让团队配合得更默契 – ràng tuánduì pèihé de gèng mòqì – giúp đội nhóm phối hợp ăn ý hơn – make the team work more smoothly together |
| 2273 | 让团队工作更高效 – ràng tuánduì gōngzuò gèng gāoxiào – giúp đội nhóm làm việc hiệu quả hơn – make the team work more efficiently |
| 2274 | 为项目合作打下基础 – wèi xiàngmù hézuò dǎxià jīchǔ – tạo nền tảng cho hợp tác dự án – lay the foundation for project collaboration |
| 2275 | 为长期合作打下基础 – wèi chángqī hézuò dǎxià jīchǔ – tạo nền tảng cho hợp tác lâu dài – lay the foundation for long-term cooperation |
| 2276 | 为团队共同发展打下基础 – wèi tuánduì gòngtóng fāzhǎn dǎxià jīchǔ – tạo nền tảng cho đội nhóm cùng phát triển – lay the foundation for joint team development |
| 2277 | 提升整体工作效率 – tíshēng zhěngtǐ gōngzuò xiàolǜ – nâng cao hiệu suất làm việc tổng thể – improve overall work efficiency |
| 2278 | 形成更加稳定的团队 – xíngchéng gèngjiā wěndìng de tuánduì – hình thành đội nhóm ổn định hơn – build a more stable team |
| 2279 | 建立更加高效的合作关系 – jiànlì gèngjiā gāoxiào de hézuò guānxi – xây dựng quan hệ hợp tác hiệu quả hơn – build more efficient working relationships |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Hoạt động cuối tuần cần chuẩn bị những gì – Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
周末活动需要准备什么?
Zhōumò huódòng xūyào zhǔnbèi shénme?
Hoạt động cuối tuần cần chuẩn bị những gì?
Tình huống giao tiếp: Một nhóm học viên cùng anh Nguyễn Minh Vũ chuẩn bị tổ chức hoạt động ngoài trời vào cuối tuần. Mọi người cần lên danh sách, mua đồ uống, thức ăn, cây xanh, tranh ảnh, thiết bị, vận chuyển đồ và phân chia nhiệm vụ.
Trọng tâm của bài hội thoại là vận dụng tự nhiên các danh lượng từ chuyên dụng 打、袋、棵、台、幅; danh lượng từ vay mượn 脸、手、盒、屋子、桌子; động lượng từ 场、顿、趟; đồng thời luyện các cấu trúc 数词 + 形容词 + 量词、一A一B、无A无B、有A有B và các phó từ phạm vi 共、全、至少、仅仅.
第一部分:讨论周末活动计划
Phần 1: Thảo luận kế hoạch hoạt động cuối tuần
阮明武:这个周末我们准备组织一次户外活动,大家先一起讨论一下需要准备什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zhōumò wǒmen zhǔnbèi zǔzhī yí cì hùwài huódòng, dàjiā xiān yìqǐ tǎolùn yíxià xūyào zhǔnbèi shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tuần này chúng ta chuẩn bị tổ chức một hoạt động ngoài trời, mọi người hãy cùng thảo luận trước xem cần chuẩn bị những gì.
丁垂杨:明武哥,这次活动一共有多少人参加?我们要先知道人数,才方便准备吃的和喝的。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì huódòng yígòng yǒu duōshao rén cānjiā? Wǒmen yào xiān zhīdào rénshù, cái fāngbiàn zhǔnbèi chī de hé hē de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động lần này tổng cộng có bao nhiêu người tham gia? Chúng ta phải biết số người trước thì mới tiện chuẩn bị đồ ăn và thức uống.
阮明武:目前报名的学员共二十四个人,加上我们五个人,一共二十九个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Mùqián bàomíng de xuéyuán gòng èrshísì ge rén, jiāshàng wǒmen wǔ ge rén, yígòng èrshíjiǔ ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại có tổng cộng 24 học viên đăng ký, cộng thêm năm người chúng ta thì tất cả là 29 người.
黎云英:那我们最好按照三十个人来准备,至少要多准备一点儿吃的和喝的。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen zuìhǎo ànzhào sānshí ge rén lái zhǔnbèi, zhìshǎo yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr chī de hé hē de.
Lê Vân Anh: Vậy tốt nhất chúng ta nên chuẩn bị theo số lượng 30 người, ít nhất phải chuẩn bị dư thêm một chút đồ ăn và thức uống.
水仙:对,仅仅按照二十九个人准备的话,万一临时多来几个人,东西可能就不够了。
Shuǐ Xiān: Duì, jǐnjǐn ànzhào èrshíjiǔ ge rén zhǔnbèi de huà, wànyī línshí duō lái jǐ ge rén, dōngxi kěnéng jiù bú gòu le.
Thủy Tiên: Đúng vậy, nếu chỉ chuẩn bị đúng theo 29 người thì lỡ có thêm vài người đến vào phút chót, đồ có thể sẽ không đủ.
芳玲:我们先把要买的东西一项一项写下来吧,这样比较清楚。
Fāng Líng: Wǒmen xiān bǎ yào mǎi de dōngxi yí xiàng yí xiàng xiě xiàlai ba, zhèyàng bǐjiào qīngchu.
Phương Linh: Chúng ta hãy viết từng mục từng mục những thứ cần mua ra trước đi, như vậy sẽ rõ ràng hơn.
阮明武:好。大家一字一句地核对,尽量不要漏掉任何东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dàjiā yí zì yí jù de héduì, jǐnliàng bú yào lòudiào rènhé dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Mọi người hãy kiểm tra từng chữ từng câu, cố gắng đừng bỏ sót bất kỳ thứ gì.
第二部分:准备饮料和水果
Phần 2: Chuẩn bị đồ uống và trái cây
丁垂杨:明武哥,饮料准备多少比较合适?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào zhǔnbèi duōshao bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chuẩn bị bao nhiêu đồ uống thì hợp lý?
阮明武:先买一打饮料,再准备一些矿泉水。天气可能比较热,水一定要准备够。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān mǎi yì dǎ yǐnliào, zài zhǔnbèi yìxiē kuàngquánshuǐ. Tiānqì kěnéng bǐjiào rè, shuǐ yídìng yào zhǔnbèi gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên mua một tá đồ uống, sau đó chuẩn bị thêm một ít nước khoáng. Thời tiết có thể khá nóng nên nhất định phải chuẩn bị đủ nước.
黎云英:一打饮料够吗?我们有将近三十个人呢。
Lí Yún Yīng: Yì dǎ yǐnliào gòu ma? Wǒmen yǒu jiāngjìn sānshí ge rén ne.
Lê Vân Anh: Một tá đồ uống có đủ không anh? Chúng ta có gần 30 người đấy.
阮明武:当然不够。一打只是其中一部分,我们至少还要准备两箱矿泉水。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bú gòu. Yì dǎ zhǐshì qízhōng yí bùfen, wǒmen zhìshǎo hái yào zhǔnbèi liǎng xiāng kuàngquánshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không đủ. Một tá chỉ là một phần thôi, chúng ta ít nhất còn phải chuẩn bị hai thùng nước khoáng.
水仙:水果呢?我觉得可以买两大袋水果,一袋苹果,一袋橙子。
Shuǐ Xiān: Shuǐguǒ ne? Wǒ juéde kěyǐ mǎi liǎng dà dài shuǐguǒ, yí dài píngguǒ, yí dài chéngzi.
Thủy Tiên: Còn trái cây thì sao? Em thấy có thể mua hai túi lớn trái cây, một túi táo và một túi cam.
芳玲:两袋水果可能不够吧?如果大家活动以后都想吃水果,最好再多买一袋。
Fāng Líng: Liǎng dài shuǐguǒ kěnéng bú gòu ba? Rúguǒ dàjiā huódòng yǐhòu dōu xiǎng chī shuǐguǒ, zuìhǎo zài duō mǎi yí dài.
Phương Linh: Hai túi trái cây có lẽ chưa đủ đâu nhỉ? Nếu sau hoạt động mọi người đều muốn ăn trái cây thì tốt nhất mua thêm một túi nữa.
阮明武:可以,那就买三大袋水果。这里正好可以练习“数词加形容词加量词”的说法。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, nà jiù mǎi sān dà dài shuǐguǒ. Zhèlǐ zhènghǎo kěyǐ liànxí “shùcí jiā xíngróngcí jiā liàngcí” de shuōfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy mua ba túi lớn trái cây. Ở đây vừa hay có thể luyện cách nói “số từ cộng tính từ cộng lượng từ”.
丁垂杨:我明白了,比如“一大盒点心”“两大袋水果”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le, bǐrú “yí dà hé diǎnxin”, “liǎng dà dài shuǐguǒ”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, ví dụ như “một hộp lớn bánh ngọt”, “hai túi lớn trái cây”, đúng không anh?
阮明武:对,这两个说法都很自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè liǎng ge shuōfǎ dōu hěn zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai cách nói này đều rất tự nhiên.
第三部分:准备点心、午饭和餐具
Phần 3: Chuẩn bị bánh ngọt, bữa trưa và dụng cụ ăn uống
黎云英:除了水果,我们是不是还应该准备一些点心?
Lí Yún Yīng: Chúle shuǐguǒ, wǒmen shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi yìxiē diǎnxin?
Lê Vân Anh: Ngoài trái cây ra, chúng ta có nên chuẩn bị thêm một ít bánh ngọt không?
芳玲:我昨天看到一家店的点心不错,我们可以买一大盒点心带过去。
Fāng Líng: Wǒ zuótiān kàndào yì jiā diàn de diǎnxin búcuò, wǒmen kěyǐ mǎi yí dà hé diǎnxin dài guòqu.
Phương Linh: Hôm qua em thấy bánh ngọt của một cửa hàng khá ngon, chúng ta có thể mua một hộp lớn bánh ngọt mang qua đó.
水仙:一大盒够大家吃吗?
Shuǐ Xiān: Yí dà hé gòu dàjiā chī ma?
Thủy Tiên: Một hộp lớn có đủ cho mọi người ăn không?
芳玲:点心只是活动中间吃一点儿,不是午饭,所以一大盒应该差不多。
Fāng Líng: Diǎnxin zhǐshì huódòng zhōngjiān chī yìdiǎnr, bú shì wǔfàn, suǒyǐ yí dà hé yīnggāi chàbuduō.
Phương Linh: Bánh ngọt chỉ để ăn một chút trong lúc hoạt động chứ không phải bữa trưa, vì vậy một hộp lớn chắc là gần đủ.
阮明武:午饭我们另外安排。上午活动结束以后,大家一起吃一顿饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǔfàn wǒmen lìngwài ānpái. Shàngwǔ huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā yìqǐ chī yí dùn fàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bữa trưa chúng ta sẽ sắp xếp riêng. Sau khi hoạt động buổi sáng kết thúc, mọi người sẽ cùng ăn một bữa.
丁垂杨:如果三十个人一起吃饭,会不会要准备一桌子菜?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sānshí ge rén yìqǐ chīfàn, huì bú huì yào zhǔnbèi yì zhuōzi cài?
Đinh Thùy Dương: Nếu 30 người cùng ăn thì có phải sẽ cần chuẩn bị cả một bàn đầy món ăn không anh?
阮明武:不只一桌子菜,三十个人至少要分成三桌。每桌都要有饭、有菜、有汤。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù zhǐ yì zhuōzi cài, sānshí ge rén zhìshǎo yào fēn chéng sān zhuō. Měi zhuō dōu yào yǒu fàn, yǒu cài, yǒu tāng.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ một bàn đầy thức ăn đâu, 30 người ít nhất phải chia thành ba bàn. Mỗi bàn đều phải có cơm, có món ăn và có canh.
黎云英:听起来真丰富,到时候大家肯定有吃有喝,非常热闹。
Lí Yún Yīng: Tīng qǐlai zhēn fēngfù, dào shíhou dàjiā kěndìng yǒu chī yǒu hē, fēicháng rènào.
Lê Vân Anh: Nghe thật phong phú, đến lúc đó chắc chắn mọi người sẽ có đồ ăn có thức uống, rất náo nhiệt.
第四部分:准备树木和活动环境
Phần 4: Chuẩn bị cây xanh và không gian hoạt động
水仙:明武哥,您不是说这次活动还要安排一个种树的环节吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nín bú shì shuō zhè cì huódòng hái yào ānpái yí ge zhòng shù de huánjié ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chẳng phải anh nói hoạt động lần này còn có một phần trồng cây sao?
阮明武:对,所以我们准备买三棵树,让学员分成三个小组来种。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ wǒmen zhǔnbèi mǎi sān kē shù, ràng xuéyuán fēn chéng sān ge xiǎozǔ lái zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chúng ta chuẩn bị mua ba cây, để học viên chia thành ba nhóm cùng trồng.
丁垂杨:我们买三棵大树还是三棵小树?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen mǎi sān kē dà shù háishi sān kē xiǎo shù?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta mua ba cây lớn hay ba cây nhỏ?
阮明武:当然是三棵小树。大树不方便运输,小树也比较容易种。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán shì sān kē xiǎo shù. Dà shù bù fāngbiàn yùnshū, xiǎo shù yě bǐjiào róngyì zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là ba cây nhỏ. Cây lớn không tiện vận chuyển, cây nhỏ cũng dễ trồng hơn.
黎云英:那我负责联系卖树的地方,问清楚价格和送货时间。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ fùzé liánxì mài shù de dìfang, wèn qīngchu jiàgé hé sònghuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Vậy em phụ trách liên hệ nơi bán cây, hỏi rõ giá cả và thời gian giao hàng.
芳玲:活动的地方有一大片草地,旁边还有一个湖,风景特别好。
Fāng Líng: Huódòng de dìfang yǒu yí dà piàn cǎodì, pángbiān hái yǒu yí ge hú, fēngjǐng tèbié hǎo.
Phương Linh: Nơi tổ chức hoạt động có một bãi cỏ rộng, bên cạnh còn có một hồ nước, phong cảnh đặc biệt đẹp.
水仙:我上次去的时候,站在湖边往远处看,感觉水面无边无际。
Shuǐ Xiān: Wǒ shàng cì qù de shíhou, zhàn zài húbiān wǎng yuǎnchù kàn, gǎnjué shuǐmiàn wú biān wú jì.
Thủy Tiên: Lần trước em đến đó, đứng bên hồ nhìn ra xa, em cảm thấy mặt nước mênh mông vô tận.
阮明武:环境好是一个优点,不过安全更重要。大家活动的时候一定要互相照顾。
Ruǎn Míng Wǔ: Huánjìng hǎo shì yí ge yōudiǎn, búguò ānquán gèng zhòngyào. Dàjiā huódòng de shíhou yídìng yào hùxiāng zhàogù.
Nguyễn Minh Vũ: Môi trường đẹp là một ưu điểm, nhưng an toàn còn quan trọng hơn. Khi hoạt động mọi người nhất định phải quan tâm lẫn nhau.
第五部分:准备电脑、音响和其他设备
Phần 5: Chuẩn bị máy tính, âm thanh và thiết bị
丁垂杨:设备方面需要准备什么?
Dīng Chuíyáng: Shèbèi fāngmiàn xūyào zhǔnbèi shénme?
Đinh Thùy Dương: Về thiết bị thì chúng ta cần chuẩn bị những gì?
阮明武:至少准备两台电脑,一台用来放活动资料,一台作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo zhǔnbèi liǎng tái diànnǎo, yì tái yòng lái fàng huódòng zīliào, yì tái zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất chuẩn bị hai máy tính, một máy dùng để trình chiếu tài liệu hoạt động, một máy làm máy dự phòng.
黎云英:我可以带自己的电脑,再从教室拿一台过去,这样正好两台电脑。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ dài zìjǐ de diànnǎo, zài cóng jiàoshì ná yì tái guòqu, zhèyàng zhènghǎo liǎng tái diànnǎo.
Lê Vân Anh: Em có thể mang máy tính của mình, rồi lấy thêm một máy từ lớp học mang qua, như vậy vừa đúng hai máy tính.
水仙:我们还需要一台音响吧?户外地方比较大,没有音响的话,后面的人可能听不清楚。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái xūyào yì tái yīnxiǎng ba? Hùwài dìfang bǐjiào dà, méiyǒu yīnxiǎng de huà, hòumiàn de rén kěnéng tīng bù qīngchu.
Thủy Tiên: Chúng ta còn cần một bộ loa nữa đúng không anh? Không gian ngoài trời khá rộng, nếu không có loa thì người phía sau có thể nghe không rõ.
阮明武:对,把那台小音响也带上。另外,所有设备星期五以前全要检查一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǎ nà tái xiǎo yīnxiǎng yě dài shàng. Lìngwài, suǒyǒu shèbèi xīngqīwǔ yǐqián quán yào jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mang theo cả bộ loa nhỏ đó nữa. Ngoài ra, toàn bộ thiết bị phải được kiểm tra một lượt trước thứ Sáu.
芳玲:电池、电线和充电器也全要带,对吧?
Fāng Líng: Diànchí, diànxiàn hé chōngdiànqì yě quán yào dài, duì ba?
Phương Linh: Pin, dây điện và bộ sạc cũng phải mang đầy đủ, đúng không anh?
阮明武:对。电脑带了,充电器却忘了,这种事情千万不要发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diànnǎo dài le, chōngdiànqì què wàng le, zhè zhǒng shìqing qiānwàn bú yào fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mang máy tính mà lại quên bộ sạc thì tuyệt đối đừng để chuyện như vậy xảy ra.
第六部分:准备图片和展示材料
Phần 6: Chuẩn bị tranh ảnh và tài liệu trưng bày
芳玲:这次我们是不是还要准备几幅画?
Fāng Líng: Zhè cì wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi jǐ fú huà?
Phương Linh: Lần này chúng ta có phải chuẩn bị thêm vài bức tranh không?
阮明武:对,我准备了四幅画,每一幅都跟环境保护有关。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ zhǔnbèi le sì fú huà, měi yì fú dōu gēn huánjìng bǎohù yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh đã chuẩn bị bốn bức tranh, mỗi bức đều liên quan đến bảo vệ môi trường.
丁垂杨:四幅画都要挂起来吗?
Dīng Chuíyáng: Sì fú huà dōu yào guà qǐlai ma?
Đinh Thùy Dương: Cả bốn bức tranh đều phải treo lên sao anh?
阮明武:对,四幅画全要展示。学员可以一幅一幅地看,然后说说自己的想法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, sì fú huà quán yào zhǎnshì. Xuéyuán kěyǐ yì fú yì fú de kàn, ránhòu shuōshuo zìjǐ de xiǎngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cả bốn bức tranh đều sẽ được trưng bày. Học viên có thể xem từng bức một rồi nói lên suy nghĩ của mình.
水仙:我可以负责写每幅画下面的说明。我写字还算可以。
Shuǐ Xiān: Wǒ kěyǐ fùzé xiě měi fú huà xiàmian de shuōmíng. Wǒ xiězì hái suàn kěyǐ.
Thủy Tiên: Em có thể phụ trách viết phần thuyết minh bên dưới mỗi bức tranh. Chữ của em cũng khá ổn.
黎云英:水仙不只是“还可以”,她可是写得一手好字。
Lí Yún Yīng: Shuǐ Xiān bù zhǐshì “hái kěyǐ”, tā kěshì xiě de yì shǒu hǎo zì.
Lê Vân Anh: Thủy Tiên không chỉ là “khá ổn” đâu, em ấy viết được cả một nét chữ rất đẹp đấy.
水仙:你别夸我了,我都不好意思了。
Shuǐ Xiān: Nǐ bié kuā wǒ le, wǒ dōu bù hǎoyìsi le.
Thủy Tiên: Chị đừng khen em nữa, em ngại quá rồi.
阮明武:那这些说明就交给水仙。你要一字一句写清楚,让大家一看就懂。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhèxiē shuōmíng jiù jiāo gěi Shuǐ Xiān. Nǐ yào yí zì yí jù xiě qīngchu, ràng dàjiā yí kàn jiù dǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy những phần thuyết minh này giao cho Thủy Tiên. Em phải viết rõ từng chữ từng câu để mọi người nhìn là hiểu ngay.
第七部分:分配采购工作
Phần 7: Phân chia công việc mua sắm
阮明武:现在东西已经列得差不多了,我们开始分工。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài dōngxi yǐjīng liè de chàbuduō le, wǒmen kāishǐ fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ những thứ cần chuẩn bị đã liệt kê gần đủ rồi, chúng ta bắt đầu phân công.
丁垂杨:明武哥,我负责买饮料和水果吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ fùzé mǎi yǐnliào hé shuǐguǒ ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, để em phụ trách mua đồ uống và trái cây nhé.
阮明武:好,你负责一打饮料和三大袋水果。买完以后把数量再核对一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nǐ fùzé yì dǎ yǐnliào hé sān dà dài shuǐguǒ. Mǎi wán yǐhòu bǎ shùliàng zài héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em phụ trách một tá đồ uống và ba túi lớn trái cây. Sau khi mua xong hãy kiểm tra lại số lượng một lần nữa.
黎云英:那三棵树由我负责。我会提前联系商家,让他们星期六早上送过来。
Lí Yún Yīng: Nà sān kē shù yóu wǒ fùzé. Wǒ huì tíqián liánxì shāngjiā, ràng tāmen xīngqīliù zǎoshang sòng guòlai.
Lê Vân Anh: Vậy ba cây để em phụ trách. Em sẽ liên hệ trước với bên bán hàng, bảo họ giao tới vào sáng thứ Bảy.
芳玲:我去买点心,再准备纸杯、纸巾这些小东西。
Fāng Líng: Wǒ qù mǎi diǎnxin, zài zhǔnbèi zhǐbēi, zhǐjīn zhèxiē xiǎo dōngxi.
Phương Linh: Em sẽ đi mua bánh ngọt, đồng thời chuẩn bị cốc giấy, khăn giấy và những đồ nhỏ khác.
水仙:那我负责四幅画和文字说明。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ fùzé sì fú huà hé wénzì shuōmíng.
Thủy Tiên: Vậy em phụ trách bốn bức tranh và phần thuyết minh bằng chữ.
阮明武:两台电脑和音响由我负责。这样每个人都有自己的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎng tái diànnǎo hé yīnxiǎng yóu wǒ fùzé. Zhèyàng měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Hai máy tính và loa sẽ do anh phụ trách. Như vậy mỗi người đều có nhiệm vụ riêng.
第八部分:检查已经买好的东西
Phần 8: Kiểm tra những thứ đã mua
丁垂杨:明武哥,饮料和水果我全买好了。一打饮料、三大袋水果,都在这里。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào hé shuǐguǒ wǒ quán mǎi hǎo le. Yì dǎ yǐnliào, sān dà dài shuǐguǒ, dōu zài zhèlǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đồ uống và trái cây em đã mua đủ hết rồi. Một tá đồ uống và ba túi lớn trái cây đều ở đây.
阮明武:很好。你一个人拿这么多东西累不累?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Nǐ yí ge rén ná zhème duō dōngxi lèi bu lèi?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một mình em mang nhiều đồ như vậy có mệt không?
丁垂杨:当然累了,我刚才搬完东西的时候一脸汗水。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán lèi le, wǒ gāngcái bān wán dōngxi de shíhou yì liǎn hànshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên là mệt rồi anh, lúc nãy khi vừa chuyển đồ xong mặt em đầy mồ hôi.
黎云英:我来的时候正好看见她搬东西,可是她还是一脸笑容。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái de shíhou zhènghǎo kànjiàn tā bān dōngxi, kěshì tā háishi yì liǎn xiàoróng.
Lê Vân Anh: Lúc em đến vừa hay nhìn thấy Dương đang chuyển đồ, vậy mà mặt em ấy vẫn đầy nụ cười.
丁垂杨:因为想到周末大家可以一起出去活动,我当然高兴了。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiǎngdào zhōumò dàjiā kěyǐ yìqǐ chūqu huódòng, wǒ dāngrán gāoxìng le.
Đinh Thùy Dương: Vì nghĩ đến cuối tuần mọi người có thể cùng nhau ra ngoài hoạt động nên tất nhiên em vui rồi.
芳玲:点心我也买好了,是一大盒,里面有好几种不同的口味。
Fāng Líng: Diǎnxin wǒ yě mǎi hǎo le, shì yí dà hé, lǐmiàn yǒu hǎo jǐ zhǒng bùtóng de kǒuwèi.
Phương Linh: Bánh ngọt em cũng mua xong rồi, là một hộp lớn, bên trong có mấy loại hương vị khác nhau.
水仙:我的四幅画也全准备好了,说明都已经写完了。
Shuǐ Xiān: Wǒ de sì fú huà yě quán zhǔnbèi hǎo le, shuōmíng dōu yǐjīng xiě wán le.
Thủy Tiên: Bốn bức tranh của em cũng đã chuẩn bị xong hết rồi, phần thuyết minh cũng đã viết xong.
阮明武:看来大家的准备工作都进行得很顺利。
Ruǎn Míng Wǔ: Kànlai dàjiā de zhǔnbèi gōngzuò dōu jìnxíng de hěn shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra công việc chuẩn bị của mọi người đều tiến hành rất thuận lợi.
第九部分:搬运物品
Phần 9: Vận chuyển đồ đạc
黎云英:明武哥,这些东西一辆车能全部运过去吗?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, zhèxiē dōngxi yí liàng chē néng quánbù yùn guòqu ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, tất cả những thứ này một chiếc xe có thể chở hết qua đó không?
阮明武:恐怕不行。东西太多了,特别是还有三棵树和两台电脑。
Ruǎn Míng Wǔ: Kǒngpà bù xíng. Dōngxi tài duō le, tèbié shì hái yǒu sān kē shù hé liǎng tái diànnǎo.
Nguyễn Minh Vũ: E là không được. Đồ quá nhiều, đặc biệt còn có ba cây và hai máy tính.
丁垂杨:那我们多跑一趟吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen duō pǎo yí tàng ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta chạy thêm một chuyến nhé anh.
阮明武:对。我估计至少要跑两趟,第一趟运设备和食物,第二趟运树和其他东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒ gūjì zhìshǎo yào pǎo liǎng tàng, dì yī tàng yùn shèbèi hé shíwù, dì èr tàng yùn shù hé qítā dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh ước tính ít nhất phải chạy hai chuyến, chuyến đầu vận chuyển thiết bị và thực phẩm, chuyến thứ hai vận chuyển cây cùng những thứ khác.
芳玲:如果两趟能运完就很好,我还担心要跑三趟呢。
Fāng Líng: Rúguǒ liǎng tàng néng yùn wán jiù hěn hǎo, wǒ hái dānxīn yào pǎo sān tàng ne.
Phương Linh: Nếu hai chuyến có thể chở hết thì tốt rồi, em còn lo phải chạy ba chuyến cơ.
水仙:我们五个人一起搬,应该快得多。
Shuǐ Xiān: Wǒmen wǔ ge rén yìqǐ bān, yīnggāi kuài de duō.
Thủy Tiên: Năm người chúng ta cùng chuyển thì chắc sẽ nhanh hơn nhiều.
第十部分:到达活动地点以后
Phần 10: Sau khi đến địa điểm hoạt động
阮明武:东西全运到了吗?大家先别急着休息,我们再核对一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Dōngxi quán yùn dào le ma? Dàjiā xiān bié jízhe xiūxi, wǒmen zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ đã được chuyển tới hết chưa? Mọi người chưa vội nghỉ, chúng ta kiểm tra lại một lần nữa.
丁垂杨:饮料、水果和点心全到了。
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin quán dào le.
Đinh Thùy Dương: Đồ uống, trái cây và bánh ngọt đều đã tới đủ.
黎云英:三棵树也到了,一棵都不少。
Lí Yún Yīng: Sān kē shù yě dào le, yì kē dōu bù shǎo.
Lê Vân Anh: Ba cây cũng đã tới rồi, không thiếu một cây nào.
水仙:四幅画全在这里,我已经按照顺序放好了。
Shuǐ Xiān: Sì fú huà quán zài zhèlǐ, wǒ yǐjīng ànzhào shùnxù fàng hǎo le.
Thủy Tiên: Bốn bức tranh đều ở đây, em đã đặt theo đúng thứ tự rồi.
芳玲:两台电脑、一台音响和所有电线也都没有问题。
Fāng Líng: Liǎng tái diànnǎo, yì tái yīnxiǎng hé suǒyǒu diànxiàn yě dōu méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Hai máy tính, một bộ loa và toàn bộ dây điện cũng đều không có vấn đề gì.
阮明武:很好。我们跑了两趟,总算把东西全运过来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen pǎo le liǎng tàng, zǒngsuàn bǎ dōngxi quán yùn guòlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta đã chạy hai chuyến, cuối cùng cũng vận chuyển toàn bộ đồ đạc tới đây.
第十一部分:活动开始前的现场准备
Phần 11: Chuẩn bị tại hiện trường trước khi hoạt động bắt đầu
水仙:明武哥,我们先做什么?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen xiān zuò shénme?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta làm gì trước?
阮明武:先把四幅画挂起来,再把电脑和音响安装好。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān bǎ sì fú huà guà qǐlai, zài bǎ diànnǎo hé yīnxiǎng ānzhuāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên treo bốn bức tranh lên, sau đó lắp đặt máy tính và loa cho xong.
黎云英:吃的和喝的放在哪里?
Lí Yún Yīng: Chī de hé hē de fàng zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Đồ ăn và thức uống đặt ở đâu anh?
阮明武:先放在那间屋子里。现在一屋子东西,不整理一下连走路都不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān fàng zài nà jiān wūzi lǐ. Xiànzài yí wūzi dōngxi, bù zhěnglǐ yíxià lián zǒulù dōu bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đặt trong căn phòng đó. Bây giờ cả phòng đầy đồ, nếu không sắp xếp một chút thì ngay cả đi lại cũng bất tiện.
丁垂杨:真的,刚才东西全放进去以后,一屋子都是箱子、袋子和设备。
Dīng Chuíyáng: Zhēn de, gāngcái dōngxi quán fàng jìnqu yǐhòu, yí wūzi dōu shì xiāngzi, dàizi hé shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng thật, lúc nãy sau khi đưa tất cả đồ vào thì cả căn phòng đều là thùng, túi và thiết bị.
芳玲:我们五个人一起整理吧,很快就能整理完。
Fāng Líng: Wǒmen wǔ ge rén yìqǐ zhěnglǐ ba, hěn kuài jiù néng zhěnglǐ wán.
Phương Linh: Năm người chúng ta cùng sắp xếp đi, rất nhanh là có thể làm xong.
第十二部分:学员到达现场
Phần 12: Học viên tới địa điểm hoạt động
黎云英:明武哥,学员开始到了。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, xuéyuán kāishǐ dào le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, học viên bắt đầu tới rồi.
阮明武:今天报名的人全来了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān bàomíng de rén quán lái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay những người đăng ký đã tới đầy đủ chưa?
丁垂杨:还差两个人,现在共二十七名学员到了。
Dīng Chuíyáng: Hái chà liǎng ge rén, xiànzài gòng èrshíqī míng xuéyuán dào le.
Đinh Thùy Dương: Còn thiếu hai người, hiện tại tổng cộng đã có 27 học viên tới.
水仙:他们一进来就开始看那四幅画,还有不少人在读我写的说明。
Shuǐ Xiān: Tāmen yí jìnlai jiù kāishǐ kàn nà sì fú huà, hái yǒu bù shǎo rén zài dú wǒ xiě de shuōmíng.
Thủy Tiên: Họ vừa bước vào đã bắt đầu xem bốn bức tranh đó, còn có khá nhiều người đang đọc phần thuyết minh em viết.
芳玲:有几个学员一边看一边讨论,大家有说有笑,气氛很好。
Fāng Líng: Yǒu jǐ ge xuéyuán yìbiān kàn yìbiān tǎolùn, dàjiā yǒu shuō yǒu xiào, qìfēn hěn hǎo.
Phương Linh: Có mấy học viên vừa xem vừa thảo luận, mọi người vừa nói vừa cười, không khí rất vui.
阮明武:这就是我们希望看到的效果。户外活动不应该仅仅是玩,还应该让大家学到一些东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì wǒmen xīwàng kàndào de xiàoguǒ. Hùwài huódòng bù yīnggāi jǐnjǐn shì wán, hái yīnggāi ràng dàjiā xué dào yìxiē dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là hiệu quả mà chúng ta mong muốn. Hoạt động ngoài trời không nên chỉ đơn thuần là vui chơi, mà còn nên giúp mọi người học được điều gì đó.
第十三部分:三场活动正式开始
Phần 13: Ba hoạt động chính thức bắt đầu
阮明武:今天我们一共安排了三场活动,第一场是小组交流,第二场是种树,第三场是图片讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen yígòng ānpái le sān chǎng huódòng, dì yī chǎng shì xiǎozǔ jiāoliú, dì èr chǎng shì zhòng shù, dì sān chǎng shì túpiàn tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tổng cộng sắp xếp ba hoạt động, hoạt động thứ nhất là giao lưu nhóm, hoạt động thứ hai là trồng cây, hoạt động thứ ba là thảo luận tranh ảnh.
丁垂杨:三场活动全在上午举行吗?
Dīng Chuíyáng: Sān chǎng huódòng quán zài shàngwǔ jǔxíng ma?
Đinh Thùy Dương: Cả ba hoạt động đều tổ chức vào buổi sáng sao anh?
阮明武:对。如果时间安排得好,三场活动都来得及完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shíjiān ānpái de hǎo, sān chǎng huódòng dōu láidejí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời gian được sắp xếp tốt thì cả ba hoạt động đều kịp hoàn thành.
黎云英:第一场活动需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Dì yī chǎng huódòng xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ nhất cần bao lâu?
阮明武:大约四十分钟。大家先互相认识,然后讨论周末生活和学习计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàyuē sìshí fēnzhōng. Dàjiā xiān hùxiāng rènshi, ránhòu tǎolùn zhōumò shēnghuó hé xuéxí jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 40 phút. Mọi người trước tiên làm quen với nhau, sau đó thảo luận về cuộc sống cuối tuần và kế hoạch học tập.
芳玲:现在大家已经聊起来了,一个个都有说有笑的。
Fāng Líng: Xiànzài dàjiā yǐjīng liáo qǐlai le, yí ge ge dōu yǒu shuō yǒu xiào de.
Phương Linh: Bây giờ mọi người đã bắt đầu trò chuyện rồi, ai nấy đều nói cười vui vẻ.
第十四部分:种树活动
Phần 14: Hoạt động trồng cây
黎云英:明武哥,第二场活动要开始了,三棵树已经放到草地那边了。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, dì èr chǎng huódòng yào kāishǐ le, sān kē shù yǐjīng fàng dào cǎodì nàbian le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động thứ hai sắp bắt đầu rồi, ba cây đã được đặt ở phía bãi cỏ.
阮明武:好。把学员分成三组,每组负责种一棵树。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Bǎ xuéyuán fēn chéng sān zǔ, měi zǔ fùzé zhòng yì kē shù.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chia học viên thành ba nhóm, mỗi nhóm phụ trách trồng một cây.
水仙:每组至少需要几个人?
Shuǐ Xiān: Měi zǔ zhìshǎo xūyào jǐ ge rén?
Thủy Tiên: Mỗi nhóm ít nhất cần bao nhiêu người?
阮明武:至少八个人。有人挖土,有人扶树,有人浇水,大家要互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo bā ge rén. Yǒu rén wā tǔ, yǒu rén fú shù, yǒu rén jiāo shuǐ, dàjiā yào hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất tám người. Có người đào đất, có người giữ cây, có người tưới nước, mọi người phải phối hợp với nhau.
丁垂杨:这样就有分工、有合作,大家也不会觉得无聊。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù yǒu fēngōng, yǒu hézuò, dàjiā yě bú huì juéde wúliáo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có phân công vừa có hợp tác, mọi người cũng sẽ không cảm thấy nhàm chán.
芳玲:那边一组的人一边种树一边聊天,看起来有说有笑的。
Fāng Líng: Nàbian yì zǔ de rén yìbiān zhòng shù yìbiān liáotiān, kàn qǐlai yǒu shuō yǒu xiào de.
Phương Linh: Nhóm bên kia vừa trồng cây vừa trò chuyện, trông mọi người nói cười rất vui vẻ.
阮明武:活动的意义就在这里。大家不仅完成任务,而且在合作过程中也能认识新的朋友。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng de yìyì jiù zài zhèlǐ. Dàjiā bùjǐn wánchéng rènwu, érqiě zài hézuò guòchéng zhōng yě néng rènshi xīn de péngyou.
Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa của hoạt động chính là ở đây. Mọi người không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà trong quá trình hợp tác còn có thể làm quen với những người bạn mới.
第十五部分:休息和吃点心
Phần 15: Nghỉ ngơi và ăn nhẹ
水仙:第二场活动终于完成了,大家好像都有点儿累了。
Shuǐ Xiān: Dì èr chǎng huódòng zhōngyú wánchéng le, dàjiā hǎoxiàng dōu yǒudiǎnr lèi le.
Thủy Tiên: Hoạt động thứ hai cuối cùng cũng hoàn thành rồi, hình như mọi người đều hơi mệt.
阮明武:那就休息十五分钟,把饮料、水果和点心拿出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù xiūxi shíwǔ fēnzhōng, bǎ yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin ná chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nghỉ 15 phút, mang đồ uống, trái cây và bánh ngọt ra.
丁垂杨:这一打饮料先放在这里,三袋水果放在旁边。
Dīng Chuíyáng: Zhè yì dǎ yǐnliào xiān fàng zài zhèlǐ, sān dài shuǐguǒ fàng zài pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Một tá đồ uống này trước tiên đặt ở đây, ba túi trái cây đặt bên cạnh.
芳玲:我把那一大盒点心也打开吧,让大家自己拿。
Fāng Líng: Wǒ bǎ nà yí dà hé diǎnxin yě dǎkāi ba, ràng dàjiā zìjǐ ná.
Phương Linh: Em mở luôn hộp lớn bánh ngọt đó nhé, để mọi người tự lấy.
黎云英:看来我们准备得正好。饮料、水果和点心都有,大家有吃有喝。
Lí Yún Yīng: Kànlai wǒmen zhǔnbèi de zhènghǎo. Yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin dōu yǒu, dàjiā yǒu chī yǒu hē.
Lê Vân Anh: Xem ra chúng ta chuẩn bị vừa đủ. Đồ uống, trái cây và bánh ngọt đều có, mọi người có đồ ăn có thức uống.
阮明武:这也说明提前计算人数很重要。如果仅仅凭感觉准备,很容易买多或者买少。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shuōmíng tíqián jìsuàn rénshù hěn zhòngyào. Rúguǒ jǐnjǐn píng gǎnjué zhǔnbèi, hěn róngyì mǎi duō huòzhě mǎi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cũng cho thấy tính trước số người rất quan trọng. Nếu chỉ dựa vào cảm giác để chuẩn bị thì rất dễ mua quá nhiều hoặc quá ít.
第十六部分:图片讨论活动
Phần 16: Hoạt động thảo luận tranh ảnh
水仙:明武哥,第三场活动可以开始了。四幅画已经全部挂好了。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, dì sān chǎng huódòng kěyǐ kāishǐ le. Sì fú huà yǐjīng quánbù guà hǎo le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động thứ ba có thể bắt đầu rồi. Bốn bức tranh đã được treo xong toàn bộ.
阮明武:好,请大家先一幅一幅地看,再选择自己最感兴趣的一幅进行讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, qǐng dàjiā xiān yì fú yì fú de kàn, zài xuǎnzé zìjǐ zuì gǎn xìngqù de yì fú jìnxíng tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mời mọi người xem từng bức một trước, sau đó chọn một bức mà mình hứng thú nhất để thảo luận.
丁垂杨:第一幅画里的天空和草原看起来无边无际,很适合讨论自然环境。
Dīng Chuíyáng: Dì yī fú huà lǐ de tiānkōng hé cǎoyuán kàn qǐlai wú biān wú jì, hěn shìhé tǎolùn zìrán huánjìng.
Đinh Thùy Dương: Bầu trời và thảo nguyên trong bức tranh thứ nhất trông mênh mông vô tận, rất thích hợp để thảo luận về môi trường tự nhiên.
黎云英:第二幅画里有山有水,风景也特别漂亮。
Lí Yún Yīng: Dì èr fú huà lǐ yǒu shān yǒu shuǐ, fēngjǐng yě tèbié piàoliang.
Lê Vân Anh: Trong bức tranh thứ hai vừa có núi vừa có nước, phong cảnh cũng đặc biệt đẹp.
芳玲:第三幅画表现的是城市生活,有人有车,看起来特别热闹。
Fāng Líng: Dì sān fú huà biǎoxiàn de shì chéngshì shēnghuó, yǒu rén yǒu chē, kàn qǐlai tèbié rènào.
Phương Linh: Bức tranh thứ ba thể hiện cuộc sống thành phố, vừa có người vừa có xe, trông rất nhộn nhịp.
水仙:最后一幅画里几乎没人,周围无声无息,感觉跟第三幅完全不一样。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yì fú huà lǐ jīhū méi rén, zhōuwéi wú shēng wú xī, gǎnjué gēn dì sān fú wánquán bù yíyàng.
Thủy Tiên: Trong bức tranh cuối gần như không có người, xung quanh im ắng không một tiếng động, cảm giác hoàn toàn khác bức thứ ba.
阮明武:很好。“有山有水”“无声无息”“无边无际”这些形式都可以在实际交流中积累起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. “Yǒu shān yǒu shuǐ”, “wú shēng wú xī”, “wú biān wú jì” zhèxiē xíngshì dōu kěyǐ zài shíjì jiāoliú zhōng jīlěi qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những hình thức như “có núi có nước”, “im hơi lặng tiếng”, “mênh mông vô tận” đều có thể được tích lũy trong giao tiếp thực tế.
第十七部分:一起吃午饭
Phần 17: Cùng nhau ăn bữa trưa
丁垂杨:明武哥,三场活动全结束了,我们是不是可以去吃饭了?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, sān chǎng huódòng quán jiéshù le, wǒmen shì bú shì kěyǐ qù chīfàn le?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cả ba hoạt động đều kết thúc rồi, chúng ta có thể đi ăn được chưa?
阮明武:当然可以。大家忙了一个上午,应该好好吃一顿饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ. Dàjiā máng le yí ge shàngwǔ, yīnggāi hǎohāo chī yí dùn fàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Mọi người đã bận cả buổi sáng rồi, nên ăn một bữa thật ngon.
黎云英:餐厅那边已经准备好了吗?
Lí Yún Yīng: Cāntīng nàbian yǐjīng zhǔnbèi hǎo le ma?
Lê Vân Anh: Phía nhà hàng đã chuẩn bị xong chưa anh?
芳玲:我刚才问过了,他们已经准备好了。每一桌都是一桌子菜,看起来特别丰富。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái wèn guo le, tāmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Měi yì zhuō dōu shì yì zhuōzi cài, kàn qǐlai tèbié fēngfù.
Phương Linh: Lúc nãy em đã hỏi rồi, họ đã chuẩn bị xong. Mỗi bàn đều đầy món ăn, trông đặc biệt phong phú.
水仙:今天大家又活动、又种树、又讨论,现在肯定都饿了。
Shuǐ Xiān: Jīntiān dàjiā yòu huódòng, yòu zhòng shù, yòu tǎolùn, xiànzài kěndìng dōu è le.
Thủy Tiên: Hôm nay mọi người vừa hoạt động, vừa trồng cây, vừa thảo luận, bây giờ chắc chắn đều đói rồi.
阮明武:那就别让大家等了。我们一起过去吃饭吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù bié ràng dàjiā děng le. Wǒmen yìqǐ guòqu chīfàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đừng để mọi người chờ nữa. Chúng ta cùng qua đó ăn cơm thôi.
第十八部分:活动结束后的总结
Phần 18: Tổng kết sau hoạt động
阮明武:今天的活动结束了。大家觉得我们准备得怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān de huódòng jiéshù le. Dàjiā juéde wǒmen zhǔnbèi de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Hoạt động hôm nay đã kết thúc. Mọi người thấy chúng ta chuẩn bị thế nào?
丁垂杨:我觉得很成功。我们共举行了三场活动,三场都按计划完成了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde hěn chénggōng. Wǒmen gòng jǔxíng le sān chǎng huódòng, sān chǎng dōu àn jìhuà wánchéng le.
Đinh Thùy Dương: Em thấy rất thành công. Chúng ta tổng cộng đã tổ chức ba hoạt động và cả ba đều hoàn thành theo kế hoạch.
黎云英:我们还种了三棵树、展示了四幅画,设备也全都正常使用。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái zhòng le sān kē shù, zhǎnshì le sì fú huà, shèbèi yě quán dōu zhèngcháng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn trồng ba cây, trưng bày bốn bức tranh và toàn bộ thiết bị cũng hoạt động bình thường.
水仙:吃的喝的也基本正好。一打饮料、三大袋水果和一大盒点心最后都吃得差不多了。
Shuǐ Xiān: Chī de hē de yě jīběn zhènghǎo. Yì dǎ yǐnliào, sān dà dài shuǐguǒ hé yí dà hé diǎnxin zuìhòu dōu chī de chàbuduō le.
Thủy Tiên: Đồ ăn thức uống cũng cơ bản vừa đủ. Một tá đồ uống, ba túi lớn trái cây và một hộp lớn bánh ngọt cuối cùng gần như đều dùng hết.
芳玲:我们为了运东西跑了两趟,中午大家又一起吃了一顿饭。虽然有点儿累,但是很开心。
Fāng Líng: Wǒmen wèile yùn dōngxi pǎo le liǎng tàng, zhōngwǔ dàjiā yòu yìqǐ chī le yí dùn fàn. Suīrán yǒudiǎnr lèi, dànshì hěn kāixīn.
Phương Linh: Để vận chuyển đồ đạc chúng ta đã chạy hai chuyến, buổi trưa mọi người lại cùng ăn một bữa. Tuy hơi mệt nhưng rất vui.
丁垂杨:而且整个上午大家都有说有笑,我觉得学员之间的关系也更近了。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhěnggè shàngwǔ dàjiā dōu yǒu shuō yǒu xiào, wǒ juéde xuéyuán zhījiān de guānxi yě gèng jìn le.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa suốt cả buổi sáng mọi người đều nói cười vui vẻ, em cảm thấy quan hệ giữa các học viên cũng trở nên gần gũi hơn.
黎云英:开始以前我还担心准备不够,现在看来我们不但没少准备,而且数量安排得比较合理。
Lí Yún Yīng: Kāishǐ yǐqián wǒ hái dānxīn zhǔnbèi bú gòu, xiànzài kànlai wǒmen búdàn méi shǎo zhǔnbèi, érqiě shùliàng ānpái de bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Trước khi bắt đầu em còn lo chuẩn bị không đủ, bây giờ xem ra chúng ta không những không chuẩn bị thiếu mà số lượng còn được sắp xếp khá hợp lý.
水仙:最重要的是,我们不是仅仅完成了活动,还真的学会了怎么分工、怎么合作。
Shuǐ Xiān: Zuì zhòngyào de shì, wǒmen bú shì jǐnjǐn wánchéng le huódòng, hái zhēn de xuéhuì le zěnme fēngōng, zěnme hézuò.
Thủy Tiên: Quan trọng nhất là chúng ta không chỉ đơn thuần hoàn thành hoạt động mà còn thực sự học được cách phân công và cách hợp tác.
芳玲:下次再组织活动的时候,我们肯定会准备得更快、更全面。
Fāng Líng: Xià cì zài zǔzhī huódòng de shíhou, wǒmen kěndìng huì zhǔnbèi de gèng kuài, gèng quánmiàn.
Phương Linh: Lần sau khi tổ chức hoạt động, chắc chắn chúng ta sẽ chuẩn bị nhanh hơn và toàn diện hơn.
阮明武:很好。一次活动是否成功,不能仅仅看当天热不热闹,还要看准备工作是不是细致、分工是不是清楚、大家是不是互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yí cì huódòng shìfǒu chénggōng, bù néng jǐnjǐn kàn dàngtiān rè bu rènào, hái yào kàn zhǔnbèi gōngzuò shì bú shì xìzhì, fēngōng shì bú shì qīngchu, dàjiā shì bú shì hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một hoạt động có thành công hay không không thể chỉ nhìn xem hôm đó có náo nhiệt hay không, mà còn phải xem công tác chuẩn bị có tỉ mỉ không, phân công có rõ ràng không và mọi người có phối hợp với nhau hay không.
丁垂杨:明武哥,那我们下次什么时候再举行这样的活动?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xià cì shénme shíhou zài jǔxíng zhèyàng de huódòng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy lần tới khi nào chúng ta lại tổ chức một hoạt động như thế này?
阮明武:只要大家愿意参加,以后这样的活动有的是。下一次,我们可以换一个地方,也设计一些新的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐyào dàjiā yuànyì cānjiā, yǐhòu zhèyàng de huódòng yǒu de shì. Xià yí cì, wǒmen kěyǐ huàn yí ge dìfang, yě shèjì yìxiē xīn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần mọi người sẵn lòng tham gia thì sau này còn rất nhiều hoạt động như thế này. Lần tới chúng ta có thể đổi một địa điểm khác và thiết kế thêm một số nội dung mới.
黎云英:那太好了。希望下次大家还是有说有笑,一起学习,一起活动。
Lí Yún Yīng: Nà tài hǎo le. Xīwàng xià cì dàjiā háishi yǒu shuō yǒu xiào, yìqǐ xuéxí, yìqǐ huódòng.
Lê Vân Anh: Vậy thì tuyệt quá. Hy vọng lần tới mọi người vẫn sẽ nói cười vui vẻ, cùng nhau học tập và cùng nhau hoạt động.
阮明武:好,今天大家都辛苦了。东西全部检查好以后,我们就回去吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, jīntiān dàjiā dōu xīnkǔ le. Dōngxi quánbù jiǎnchá hǎo yǐhòu, wǒmen jiù huíqu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hôm nay mọi người đều vất vả rồi. Sau khi kiểm tra toàn bộ đồ đạc xong, chúng ta trở về nhé.
第十九部分:明确周末活动的目标
Phần 19: Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
阮明武:在准备下一次周末活动以前,我们先把活动的目标明确下来,这样后面的安排才会更有针对性。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài zhǔnbèi xià yí cì zhōumò huódòng yǐqián, wǒmen xiān bǎ huódòng de mùbiāo míngquè xiàlai, zhèyàng hòumiàn de ānpái cái huì gèng yǒu zhēnduìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuẩn bị cho hoạt động cuối tuần lần tới, chúng ta hãy xác định rõ mục tiêu của hoạt động trước, như vậy những sắp xếp phía sau mới có tính định hướng hơn.
丁垂杨:明武哥,那我们首先要确定这到底是一场交流活动、团队建设活动、户外活动,还是培训活动,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen shǒuxiān yào quèdìng zhè dàodǐ shì yì chǎng jiāoliú huódòng, tuánduì jiànshè huódòng, hùwài huódòng, háishi péixùn huódòng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy trước hết chúng ta phải xác định đây rốt cuộc là một hoạt động giao lưu, hoạt động xây dựng đội nhóm, hoạt động ngoài trời hay hoạt động đào tạo, đúng không anh?
阮明武:对。不过我更希望把几种形式结合起来,不仅有交流和户外活动,也有团队合作和简单的培训内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò wǒ gèng xīwàng bǎ jǐ zhǒng xíngshì jiéhé qǐlai, bùjǐn yǒu jiāoliú hé hùwài huódòng, yě yǒu tuánduì hézuò hé jiǎndān de péixùn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên anh muốn kết hợp một vài hình thức lại với nhau, không chỉ có giao lưu và hoạt động ngoài trời mà còn có hợp tác đội nhóm và một số nội dung đào tạo đơn giản.
黎云英:这样的话,活动就不只是出去玩,而是既能放松,又能学习,还能加强团队关系。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de huà, huódòng jiù bù zhǐshì chūqu wán, ér shì jì néng fàngsōng, yòu néng xuéxí, hái néng jiāqiáng tuánduì guānxi.
Lê Vân Anh: Như vậy thì hoạt động không chỉ đơn thuần là đi chơi mà vừa có thể thư giãn, vừa có thể học tập, lại còn có thể tăng cường quan hệ trong đội nhóm.
水仙:我觉得第一个重要目标应该是加强成员之间的感情,让大家比平时更了解彼此。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde dì yí ge zhòngyào mùbiāo yīnggāi shì jiāqiáng chéngyuán zhījiān de gǎnqíng, ràng dàjiā bǐ píngshí gèng liǎojiě bǐcǐ.
Thủy Tiên: Em nghĩ mục tiêu quan trọng đầu tiên nên là tăng cường tình cảm giữa các thành viên, để mọi người hiểu nhau hơn so với bình thường.
阮明武:没错。平时大家主要讨论工作,真正坐下来聊天、了解彼此的机会并不多。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Píngshí dàjiā zhǔyào tǎolùn gōngzuò, zhēnzhèng zuò xiàlai liáotiān, liǎojiě bǐcǐ de jīhuì bìng bù duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bình thường mọi người chủ yếu trao đổi về công việc, còn cơ hội thực sự ngồi xuống trò chuyện và tìm hiểu nhau thì không nhiều.
芳玲:尤其是一些平时不太说话的人,他们可能在办公室里工作很久了,但是跟其他人还不太熟。
Fāng Líng: Yóuqí shì yìxiē píngshí bú tài shuōhuà de rén, tāmen kěnéng zài bàngōngshì lǐ gōngzuò hěn jiǔ le, dànshì gēn qítā rén hái bú tài shú.
Phương Linh: Đặc biệt là một số người bình thường ít nói, họ có thể đã làm việc trong văn phòng khá lâu nhưng vẫn chưa thực sự thân quen với những người khác.
丁垂杨:那活动应该专门给这些不太主动交流的人创造机会,让他们能自然地认识新朋友。
Dīng Chuíyáng: Nà huódòng yīnggāi zhuānmén gěi zhèxiē bú tài zhǔdòng jiāoliú de rén chuàngzào jīhuì, ràng tāmen néng zìrán de rènshi xīn péngyou.
Đinh Thùy Dương: Vậy hoạt động nên đặc biệt tạo cơ hội cho những người không quá chủ động giao tiếp, để họ có thể tự nhiên làm quen với những người bạn mới.
阮明武:对,所以分组的时候不能总是让熟悉的人在一起,应该把平时接触比较少的人安排到同一组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ fēnzǔ de shíhou bù néng zǒngshì ràng shúxī de rén zài yìqǐ, yīnggāi bǎ píngshí jiēchù bǐjiào shǎo de rén ānpái dào tóng yì zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi chia nhóm không thể lúc nào cũng để những người quen nhau ở cùng một nhóm, mà nên sắp xếp những người bình thường ít tiếp xúc vào cùng một nhóm.
黎云英:这样可以帮助大家发现别人的性格、特长和做事方式。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bāngzhù dàjiā fāxiàn biérén de xìnggé, tècháng hé zuòshì fāngshì.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giúp mọi người hiểu thêm về tính cách, sở trường và cách làm việc của người khác.
水仙:比如有的人平时话不多,但是做事特别认真;有的人很会组织,也有人特别善于解决问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒu de rén píngshí huà bù duō, dànshì zuòshì tèbié rènzhēn; yǒu de rén hěn huì zǔzhī, yě yǒu rén tèbié shànyú jiějué wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ có người bình thường ít nói nhưng làm việc đặc biệt nghiêm túc; có người rất giỏi tổ chức, cũng có người đặc biệt giỏi giải quyết vấn đề.
芳玲:还有的人看起来比较安静,可是一到需要分工的时候,他马上就能提出很清楚的安排。
Fāng Líng: Hái yǒu de rén kàn qǐlai bǐjiào ānjìng, kěshì yí dào xūyào fēngōng de shíhou, tā mǎshàng jiù néng tíchū hěn qīngchu de ānpái.
Phương Linh: Cũng có người trông khá trầm lặng, nhưng hễ đến lúc cần phân công thì họ lập tức có thể đưa ra cách sắp xếp rất rõ ràng.
阮明武:这就是为什么团队活动能帮助我们重新认识一个人。工作环境里看不到的能力,在活动中有时候很容易表现出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì wèishénme tuánduì huódòng néng bāngzhù wǒmen chóngxīn rènshi yí ge rén. Gōngzuò huánjìng lǐ kàn bú dào de nénglì, zài huódòng zhōng yǒu shíhou hěn róngyì biǎoxiàn chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do hoạt động đội nhóm có thể giúp chúng ta nhìn nhận lại một con người. Những năng lực khó nhìn thấy trong môi trường làm việc đôi khi lại rất dễ thể hiện trong hoạt động.
丁垂杨:如果大家更了解彼此,是不是也能提高团队成员之间的信任?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā gèng liǎojiě bǐcǐ, shì bú shì yě néng tígāo tuánduì chéngyuán zhījiān de xìnrèn?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người hiểu nhau hơn thì cũng có thể nâng cao mức độ tin tưởng giữa các thành viên trong đội nhóm đúng không anh?
阮明武:当然。信任不是一天形成的,但是一起完成任务、一起解决困难,可以让大家慢慢建立信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Xìnrèn bú shì yì tiān xíngchéng de, dànshì yìqǐ wánchéng rènwu, yìqǐ jiějué kùnnan, kěyǐ ràng dàjiā mànmàn jiànlì xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Niềm tin không được hình thành chỉ trong một ngày, nhưng cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ và cùng nhau giải quyết khó khăn có thể giúp mọi người dần dần xây dựng lòng tin.
黎云英:所以任务不能太简单。如果每个人自己都能完成,就看不出团队合作的重要性了。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ rènwu bù néng tài jiǎndān. Rúguǒ měi ge rén zìjǐ dōu néng wánchéng, jiù kàn bu chū tuánduì hézuò de zhòngyàoxìng le.
Lê Vân Anh: Vì vậy nhiệm vụ không thể quá đơn giản. Nếu mỗi người đều có thể tự hoàn thành thì sẽ khó thấy được tầm quan trọng của hợp tác đội nhóm.
阮明武:说得对。我们应该设计一些必须几个人一起完成的任务,让大家练习怎么互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Wǒmen yīnggāi shèjì yìxiē bìxū jǐ ge rén yìqǐ wánchéng de rènwu, ràng dàjiā liànxí zěnme hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Chúng ta nên thiết kế một số nhiệm vụ bắt buộc phải có vài người cùng hoàn thành, để mọi người luyện tập cách phối hợp với nhau.
水仙:比如一个人负责计划,一个人负责准备材料,一个人负责记录,另外的人负责实际操作。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén fùzé jìhuà, yí ge rén fùzé zhǔnbèi cáiliào, yí ge rén fùzé jìlù, lìngwài de rén fùzé shíjì cāozuò.
Thủy Tiên: Ví dụ một người phụ trách lập kế hoạch, một người phụ trách chuẩn bị tài liệu, một người phụ trách ghi chép, còn những người khác phụ trách thực hiện thực tế.
芳玲:这样大家就必须先分工,再合作。如果有人没有完成自己的部分,整个小组都会受到影响。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā jiù bìxū xiān fēngōng, zài hézuò. Rúguǒ yǒu rén méiyǒu wánchéng zìjǐ de bùfen, zhěnggè xiǎozǔ dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Phương Linh: Như vậy mọi người bắt buộc phải phân công trước rồi mới hợp tác. Nếu có người không hoàn thành phần việc của mình thì cả nhóm đều sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:这正好可以培养共同负责的意识。一个团队的任务不是某一个人的事,而是所有成员共同的责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhènghǎo kěyǐ péiyǎng gòngtóng fùzé de yìshí. Yí ge tuánduì de rènwu bú shì mǒu yí ge rén de shì, ér shì suǒyǒu chéngyuán gòngtóng de zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này vừa hay có thể hình thành ý thức cùng chịu trách nhiệm. Nhiệm vụ của một đội nhóm không phải là việc của riêng một người mà là trách nhiệm chung của tất cả thành viên.
丁垂杨:我觉得活动还应该帮助我们练习解决问题。如果任务进行到一半突然出现问题,大家就要一起想办法。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde huódòng hái yīnggāi bāngzhù wǒmen liànxí jiějué wèntí. Rúguǒ rènwu jìnxíng dào yíbàn tūrán chūxiàn wèntí, dàjiā jiù yào yìqǐ xiǎng bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Em thấy hoạt động còn nên giúp chúng ta luyện khả năng giải quyết vấn đề. Nếu nhiệm vụ đang thực hiện giữa chừng mà đột nhiên xuất hiện vấn đề thì mọi người phải cùng nhau tìm cách.
阮明武:对。真正重要的不是有没有问题,而是出现问题以后,大家能不能一起分析、讨论并找到解决办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì yǒu méiyǒu wèntí, ér shì chūxiàn wèntí yǐhòu, dàjiā néng bu néng yìqǐ fēnxī, tǎolùn bìng zhǎodào jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng không phải là có vấn đề hay không, mà là sau khi vấn đề xuất hiện, mọi người có thể cùng nhau phân tích, thảo luận và tìm ra cách giải quyết hay không.
黎云英:这样也能提高大家以后处理实际工作问题的能力。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yě néng tígāo dàjiā yǐhòu chǔlǐ shíjì gōngzuò wèntí de nénglì.
Lê Vân Anh: Như vậy cũng có thể nâng cao khả năng xử lý những vấn đề thực tế trong công việc sau này.
阮明武:没错。活动虽然在周末进行,但是我们希望把活动中学到的合作方式带回平时的工作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Huódòng suīrán zài zhōumò jìnxíng, dànshì wǒmen xīwàng bǎ huódòng zhōng xué dào de hézuò fāngshì dài huí píngshí de gōngzuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tuy hoạt động diễn ra vào cuối tuần, nhưng chúng ta hy vọng có thể mang những cách thức hợp tác học được trong hoạt động trở lại công việc hằng ngày.
水仙:明武哥,我觉得还有一个问题,就是平时管理人员和普通成员之间多少会有一点儿距离。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒ juéde hái yǒu yí ge wèntí, jiùshì píngshí guǎnlǐ rényuán hé pǔtōng chéngyuán zhījiān duōshao huì yǒu yìdiǎnr jùlí.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy còn một vấn đề nữa, đó là bình thường giữa người quản lý và thành viên thông thường ít nhiều vẫn có một chút khoảng cách.
阮明武:这个很正常,所以活动中我也不想一直站在管理者的位置上。我会跟大家一起分组、一起完成任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn zhèngcháng, suǒyǐ huódòng zhōng wǒ yě bù xiǎng yìzhí zhàn zài guǎnlǐzhě de wèizhi shàng. Wǒ huì gēn dàjiā yìqǐ fēnzǔ, yìqǐ wánchéng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất bình thường, vì vậy trong hoạt động anh cũng không muốn lúc nào cũng đứng ở vị trí của người quản lý. Anh sẽ cùng mọi người chia nhóm và cùng hoàn thành nhiệm vụ.
芳玲:如果管理人员也一起参加,大家说话的时候可能会自然很多。
Fāng Líng: Rúguǒ guǎnlǐ rényuán yě yìqǐ cānjiā, dàjiā shuōhuà de shíhou kěnéng huì zìrán hěn duō.
Phương Linh: Nếu người quản lý cũng cùng tham gia thì khi nói chuyện mọi người có thể sẽ tự nhiên hơn rất nhiều.
丁垂杨:而且这样也能减少管理者和成员之间的距离。大家不是只在会议上见面,而是在活动中真正一起做事。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèyàng yě néng jiǎnshǎo guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān de jùlí. Dàjiā bú shì zhǐ zài huìyì shàng jiànmiàn, ér shì zài huódòng zhōng zhēnzhèng yìqǐ zuòshì.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa như vậy cũng có thể giảm khoảng cách giữa người quản lý và thành viên. Mọi người không chỉ gặp nhau trong cuộc họp mà thực sự cùng nhau làm việc trong hoạt động.
黎云英:除了管理者和成员之间,各个部门之间其实也需要增加交流。
Lí Yún Yīng: Chúle guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān, gè ge bùmén zhījiān qíshí yě xūyào zēngjiā jiāoliú.
Lê Vân Anh: Ngoài mối quan hệ giữa người quản lý và thành viên, giữa các bộ phận thực ra cũng cần tăng cường giao tiếp.
阮明武:对。有时候两个部门每天都在同一个地方工作,但是实际上互相了解得并不多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu shíhou liǎng ge bùmén měitiān dōu zài tóng yí ge dìfang gōngzuò, dànshì shíjì shàng hùxiāng liǎojiě de bìng bù duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đôi khi hai bộ phận mỗi ngày đều làm việc trong cùng một nơi nhưng trên thực tế lại không hiểu nhiều về nhau.
水仙:那分组的时候也可以把不同部门的人安排在一起。
Shuǐ Xiān: Nà fēnzǔ de shíhou yě kěyǐ bǎ bùtóng bùmén de rén ānpái zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Vậy khi chia nhóm cũng có thể sắp xếp những người thuộc các bộ phận khác nhau vào cùng một nhóm.
阮明武:对。这样可以减少部门之间的距离,也能让大家理解其他部门平时都在做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo bùmén zhījiān de jùlí, yě néng ràng dàjiā lǐjiě qítā bùmén píngshí dōu zài zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể giảm khoảng cách giữa các bộ phận, đồng thời giúp mọi người hiểu các bộ phận khác bình thường đang làm những công việc gì.
芳玲:如果大家了解了彼此的工作,以后需要配合的时候也会容易得多。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā liǎojiě le bǐcǐ de gōngzuò, yǐhòu xūyào pèihé de shíhou yě huì róngyì de duō.
Phương Linh: Nếu mọi người hiểu công việc của nhau thì sau này khi cần phối hợp cũng sẽ dễ dàng hơn nhiều.
丁垂杨:这样看来,改善内部沟通也是这次活动的一个重要目标。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, gǎishàn nèibù gōutōng yě shì zhè cì huódòng de yí ge zhòngyào mùbiāo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra cải thiện giao tiếp nội bộ cũng là một mục tiêu quan trọng của hoạt động lần này.
阮明武:对。内部沟通不能只靠发消息或者开会,还需要建立平时愿意主动交流的习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nèibù gōutōng bù néng zhǐ kào fā xiāoxi huòzhě kāihuì, hái xūyào jiànlì píngshí yuànyì zhǔdòng jiāoliú de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp nội bộ không thể chỉ dựa vào gửi tin nhắn hoặc họp hành, mà còn cần hình thành thói quen chủ động trao đổi trong công việc hằng ngày.
黎云英:我觉得“主动分享信息”也应该成为一个目标。有些问题其实不是没有办法解决,而是信息没有及时说出来。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde “zhǔdòng fēnxiǎng xìnxī” yě yīnggāi chéngwéi yí ge mùbiāo. Yǒuxiē wèntí qíshí bú shì méiyǒu bànfǎ jiějué, ér shì xìnxī méiyǒu jíshí shuō chūlai.
Lê Vân Anh: Em thấy “chủ động chia sẻ thông tin” cũng nên trở thành một mục tiêu. Có một số vấn đề thực ra không phải là không có cách giải quyết, mà là thông tin không được chia sẻ kịp thời.
阮明武:说得很好。如果一个人知道重要情况却没有及时告诉团队,其他人就很难作出正确判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Rúguǒ yí ge rén zhīdào zhòngyào qíngkuàng què méiyǒu jíshí gàosu tuánduì, qítā rén jiù hěn nán zuòchū zhèngquè pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Nếu một người biết một tình hình quan trọng nhưng lại không kịp thời báo cho đội nhóm thì những người khác sẽ rất khó đưa ra phán đoán chính xác.
水仙:所以活动的时候,我们可以要求每个小组成员把自己知道的信息及时告诉其他人。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ huódòng de shíhou, wǒmen kěyǐ yāoqiú měi ge xiǎozǔ chéngyuán bǎ zìjǐ zhīdào de xìnxī jíshí gàosu qítā rén.
Thủy Tiên: Vì vậy trong lúc hoạt động, chúng ta có thể yêu cầu mỗi thành viên trong nhóm kịp thời chia sẻ thông tin mình biết cho những người khác.
芳玲:这样做几次以后,也许大家在工作中就会慢慢养成分享信息的习惯。
Fāng Líng: Zhèyàng zuò jǐ cì yǐhòu, yěxǔ dàjiā zài gōngzuò zhōng jiù huì mànmàn yǎngchéng fēnxiǎng xìnxī de xíguàn.
Phương Linh: Sau khi làm như vậy vài lần, có lẽ mọi người trong công việc cũng sẽ dần hình thành thói quen chia sẻ thông tin.
丁垂杨:我还希望通过活动增加互相帮助的精神。有些人遇到困难的时候不太愿意开口请别人帮忙。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xīwàng tōngguò huódòng zēngjiā hùxiāng bāngzhù de jīngshén. Yǒuxiē rén yùdào kùnnan de shíhou bú tài yuànyì kāikǒu qǐng biérén bāngmáng.
Đinh Thùy Dương: Em còn hy vọng thông qua hoạt động có thể tăng tinh thần hỗ trợ lẫn nhau. Có một số người khi gặp khó khăn lại không quá sẵn lòng mở lời nhờ người khác giúp đỡ.
阮明武:所以我们要让大家明白,请别人帮助并不是能力不够,愿意帮助别人也不是浪费时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen yào ràng dàjiā míngbai, qǐng biérén bāngzhù bìng bú shì nénglì bú gòu, yuànyì bāngzhù biérén yě bú shì làngfèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta phải để mọi người hiểu rằng nhờ người khác giúp đỡ không có nghĩa là năng lực không đủ, và sẵn sàng giúp người khác cũng không phải là lãng phí thời gian.
黎云英:一个好的团队应该是有人遇到困难的时候,其他人愿意主动过来帮忙。
Lí Yún Yīng: Yí ge hǎo de tuánduì yīnggāi shì yǒu rén yùdào kùnnan de shíhou, qítā rén yuànyì zhǔdòng guòlai bāngmáng.
Lê Vân Anh: Một đội nhóm tốt nên là khi có người gặp khó khăn thì những người khác sẵn sàng chủ động tới giúp đỡ.
水仙:这样慢慢就能形成一种互相支持的团队文化。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng mànmàn jiù néng xíngchéng yì zhǒng hùxiāng zhīchí de tuánduì wénhuà.
Thủy Tiên: Như vậy dần dần có thể hình thành một văn hóa đội nhóm hỗ trợ lẫn nhau.
阮明武:对,而且我们最终希望建立的是一种“共同发展”的文化,而不仅仅是“每个人只完成自己的工作”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě wǒmen zuìzhōng xīwàng jiànlì de shì yì zhǒng “gòngtóng fāzhǎn” de wénhuà, ér bù jǐnjǐn shì “měi ge rén zhǐ wánchéng zìjǐ de gōngzuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa điều cuối cùng chúng ta muốn xây dựng là một văn hóa “cùng phát triển”, chứ không chỉ đơn thuần là “mỗi người chỉ hoàn thành công việc của mình”.
芳玲:共同发展是不是指一个人进步的时候,也愿意把经验分享给其他人?
Fāng Líng: Gòngtóng fāzhǎn shì bú shì zhǐ yí ge rén jìnbù de shíhou, yě yuànyì bǎ jīngyàn fēnxiǎng gěi qítā rén?
Phương Linh: “Cùng phát triển” có phải là khi một người tiến bộ thì cũng sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm cho những người khác không anh?
阮明武:对。不只是分享经验,还包括共同学习、共同解决问题、共同承担责任,也共同分享成果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù zhǐshì fēnxiǎng jīngyàn, hái bāokuò gòngtóng xuéxí, gòngtóng jiějué wèntí, gòngtóng chéngdān zérèn, yě gòngtóng fēnxiǎng chéngguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ là chia sẻ kinh nghiệm mà còn bao gồm cùng học tập, cùng giải quyết vấn đề, cùng chịu trách nhiệm và cùng chia sẻ thành quả.
丁垂杨:这样的话,我们设计任务的时候就要让每个人都有事情做,不能一个人做完,其他人在旁边看。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, wǒmen shèjì rènwu de shíhou jiù yào ràng měi ge rén dōu yǒu shìqing zuò, bù néng yí ge rén zuò wán, qítā rén zài pángbiān kàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu vậy thì khi thiết kế nhiệm vụ, chúng ta phải để mỗi người đều có việc làm, không thể để một người làm hết còn những người khác chỉ đứng bên cạnh nhìn.
阮明武:没错。通过这样的任务,我们才能真正训练分工和协调工作的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Tōngguò zhèyàng de rènwu, wǒmen cái néng zhēnzhèng xùnliàn fēngōng hé xiétiáo gōngzuò de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thông qua những nhiệm vụ như vậy, chúng ta mới có thể thực sự rèn luyện khả năng phân công và phối hợp công việc.
黎云英:分工以后还要及时沟通吧?如果每个人只做自己的部分,不管其他人的进度,也很容易出问题。
Lí Yún Yīng: Fēngōng yǐhòu hái yào jíshí gōutōng ba? Rúguǒ měi ge rén zhǐ zuò zìjǐ de bùfen, bù guǎn qítā rén de jìndù, yě hěn róngyì chū wèntí.
Lê Vân Anh: Sau khi phân công vẫn phải kịp thời trao đổi đúng không anh? Nếu mỗi người chỉ làm phần của mình mà không quan tâm tiến độ của người khác thì cũng rất dễ xảy ra vấn đề.
阮明武:当然。真正的配合不是简单地把任务分开,而是在整个过程中不断沟通、调整和支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhēnzhèng de pèihé bú shì jiǎndān de bǎ rènwu fēnkāi, ér shì zài zhěnggè guòchéng zhōng búduàn gōutōng, tiáozhěng hé zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phối hợp thực sự không phải chỉ đơn giản là chia nhiệm vụ ra, mà là trong toàn bộ quá trình phải liên tục trao đổi, điều chỉnh và hỗ trợ nhau.
水仙:我觉得这些能力以后做共同项目的时候都会用到。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde zhèxiē nénglì yǐhòu zuò gòngtóng xiàngmù de shíhou dōu huì yòng dào.
Thủy Tiên: Em thấy những năng lực này sau này khi thực hiện các dự án chung đều sẽ được sử dụng.
阮明武:这也是我们组织活动的一个长期目标。周末活动结束以后,成员之间已经有了合作经验,将来做共同项目时就更容易进入状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì wǒmen zǔzhī huódòng de yí ge chángqī mùbiāo. Zhōumò huódòng jiéshù yǐhòu, chéngyuán zhījiān yǐjīng yǒu le hézuò jīngyàn, jiānglái zuò gòngtóng xiàngmù shí jiù gèng róngyì jìnrù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một mục tiêu dài hạn của việc tổ chức hoạt động. Sau khi hoạt động cuối tuần kết thúc, các thành viên đã có kinh nghiệm hợp tác với nhau, sau này khi làm dự án chung sẽ dễ dàng bắt nhịp hơn.
芳玲:也就是说,这次活动不是一个单独的活动,还要为以后长期合作打基础。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, zhè cì huódòng bú shì yí ge dāndú de huódòng, hái yào wèi yǐhòu chángqī hézuò dǎ jīchǔ.
Phương Linh: Nói cách khác, hoạt động lần này không phải là một hoạt động riêng lẻ, mà còn phải đặt nền tảng cho sự hợp tác lâu dài sau này.
阮明武:完全正确。活动本身只是开始,真正重要的是活动以后大家能不能把信任、沟通和合作继续保持下去。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Huódòng běnshēn zhǐshì kāishǐ, zhēnzhèng zhòngyào de shì huódòng yǐhòu dàjiā néng bu néng bǎ xìnrèn, gōutōng hé hézuò jìxù bǎochí xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân hoạt động chỉ là sự khởi đầu, điều thực sự quan trọng là sau hoạt động mọi người có thể tiếp tục duy trì sự tin tưởng, giao tiếp và hợp tác hay không.
丁垂杨:那我们可以把这次活动的目标总结一下吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ zhè cì huódòng de mùbiāo zǒngjié yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể tổng kết lại các mục tiêu của hoạt động lần này không anh?
阮明武:可以。第一,加强成员之间的感情;第二,让平时交流比较少的人互相认识;第三,让大家了解彼此的性格、特长和工作方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī, jiāqiáng chéngyuán zhījiān de gǎnqíng; dì èr, ràng píngshí jiāoliú bǐjiào shǎo de rén hùxiāng rènshi; dì sān, ràng dàjiā liǎojiě bǐcǐ de xìnggé, tècháng hé gōngzuò fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, tăng cường tình cảm giữa các thành viên; thứ hai, giúp những người bình thường ít giao tiếp làm quen với nhau; thứ ba, giúp mọi người hiểu tính cách, sở trường và phong cách làm việc của nhau.
黎云英:第四,提高团队成员之间的信任;第五,提高大家共同完成任务时的配合能力。
Lí Yún Yīng: Dì sì, tígāo tuánduì chéngyuán zhījiān de xìnrèn; dì wǔ, tígāo dàjiā gòngtóng wánchéng rènwu shí de pèihé nénglì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, nâng cao sự tin tưởng giữa các thành viên trong đội nhóm; thứ năm, nâng cao khả năng phối hợp khi mọi người cùng hoàn thành nhiệm vụ.
水仙:第六,减少管理者和成员之间的距离;第七,减少不同部门之间的距离。
Shuǐ Xiān: Dì liù, jiǎnshǎo guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān de jùlí; dì qī, jiǎnshǎo bùtóng bùmén zhījiān de jùlí.
Thủy Tiên: Thứ sáu, giảm khoảng cách giữa người quản lý và thành viên; thứ bảy, giảm khoảng cách giữa các bộ phận khác nhau.
芳玲:第八,改善内部沟通;第九,加强互相帮助、互相支持的精神。
Fāng Líng: Dì bā, gǎishàn nèibù gōutōng; dì jiǔ, jiāqiáng hùxiāng bāngzhù, hùxiāng zhīchí de jīngshén.
Phương Linh: Thứ tám, cải thiện giao tiếp nội bộ; thứ chín, tăng cường tinh thần giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau.
丁垂杨:第十,让大家养成主动分享信息的习惯;第十一,提高团队解决问题的能力。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ràng dàjiā yǎngchéng zhǔdòng fēnxiǎng xìnxī de xíguàn; dì shíyī, tígāo tuánduì jiějué wèntí de nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, giúp mọi người hình thành thói quen chủ động chia sẻ thông tin; thứ mười một, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề theo nhóm.
黎云英:第十二,提高分工和协调工作的能力;第十三,培养共同承担责任的意识。
Lí Yún Yīng: Dì shí’èr, tígāo fēngōng hé xiétiáo gōngzuò de nénglì; dì shísān, péiyǎng gòngtóng chéngdān zérèn de yìshí.
Lê Vân Anh: Thứ mười hai, nâng cao khả năng phân công và phối hợp công việc; thứ mười ba, hình thành ý thức cùng chịu trách nhiệm.
水仙:第十四,建立共同学习、共同进步、共同发展的团队文化。
Shuǐ Xiān: Dì shísì, jiànlì gòngtóng xuéxí, gòngtóng jìnbù, gòngtóng fāzhǎn de tuánduì wénhuà.
Thủy Tiên: Thứ mười bốn, xây dựng văn hóa đội nhóm cùng học tập, cùng tiến bộ và cùng phát triển.
芳玲:第十五,为活动以后开展共同项目建立合作基础。
Fāng Líng: Dì shíwǔ, wèi huódòng yǐhòu kāizhǎn gòngtóng xiàngmù jiànlì hézuò jīchǔ.
Phương Linh: Thứ mười lăm, xây dựng nền tảng hợp tác để triển khai các dự án chung sau hoạt động.
阮明武:很好。最后还有一点,我们要把交流、团队建设、户外体验和培训结合起来,让这次活动既有意思,也有实际价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yǒu yìdiǎn, wǒmen yào bǎ jiāoliú, tuánduì jiànshè, hùwài tǐyàn hé péixùn jiéhé qǐlai, ràng zhè cì huódòng jì yǒu yìsi, yě yǒu shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn một điểm nữa, chúng ta phải kết hợp giao lưu, xây dựng đội nhóm, trải nghiệm ngoài trời và đào tạo, để hoạt động lần này vừa thú vị vừa có giá trị thực tế.
丁垂杨:这样目标就很清楚了。后面不管设计游戏、安排任务还是分组,都可以围绕这些目标来进行。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng mùbiāo jiù hěn qīngchu le. Hòumiàn bùguǎn shèjì yóuxì, ānpái rènwu háishi fēnzǔ, dōu kěyǐ wéirào zhèxiē mùbiāo lái jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mục tiêu đã rất rõ ràng. Phía sau dù là thiết kế trò chơi, sắp xếp nhiệm vụ hay chia nhóm thì đều có thể tiến hành xoay quanh những mục tiêu này.
阮明武:对。先明确目标,再设计内容,再安排人员和物资,这样整个活动才会有方向、有重点、有结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān míngquè mùbiāo, zài shèjì nèiróng, zài ānpái rényuán hé wùzī, zhèyàng zhěnggè huódòng cái huì yǒu fāngxiàng, yǒu zhòngdiǎn, yǒu jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xác định rõ mục tiêu, sau đó thiết kế nội dung, rồi mới sắp xếp nhân sự và vật tư; như vậy toàn bộ hoạt động mới có phương hướng, có trọng tâm và có kết quả.
第二十部分:确定参加人员
Phần 20: Xác định thành phần tham gia
阮明武:活动目标已经确定了,下一步我们要把参加人员的情况弄清楚,因为人员安排会直接影响分组、任务和活动强度。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng mùbiāo yǐjīng quèdìng le, xià yí bù wǒmen yào bǎ cānjiā rényuán de qíngkuàng nòng qīngchu, yīnwèi rényuán ānpái huì zhíjiē yǐngxiǎng fēnzǔ, rènwu hé huódòng qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu hoạt động đã được xác định rồi, bước tiếp theo chúng ta phải nắm rõ tình hình người tham gia, bởi vì việc sắp xếp nhân sự sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chia nhóm, nhiệm vụ và cường độ hoạt động.
丁垂杨:明武哥,那我们先把所有报名的人整理成一份名单吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xiān bǎ suǒyǒu bàomíng de rén zhěnglǐ chéng yí fèn míngdān ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta hãy tổng hợp tất cả những người đã đăng ký thành một danh sách trước nhé.
阮明武:对。名单上除了姓名以外,还要写清楚所属部门、联系方式和是否能够参加全部活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Míngdān shàng chúle xìngmíng yǐwài, hái yào xiě qīngchu suǒshǔ bùmén, liánxì fāngshì hé shìfǒu nénggòu cānjiā quánbù huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trên danh sách ngoài họ tên ra còn phải ghi rõ bộ phận trực thuộc, phương thức liên hệ và có thể tham gia toàn bộ hoạt động hay không.
黎云英:我昨天已经统计了一次,目前一共有三十二个人报名。
Lí Yún Yīng: Wǒ zuótiān yǐjīng tǒngjì le yí cì, mùqián yígòng yǒu sānshí’èr ge rén bàomíng.
Lê Vân Anh: Hôm qua em đã thống kê một lần, hiện tại tổng cộng có 32 người đăng ký.
水仙:不过报名不等于最后一定参加,我们是不是还需要再确认一次?
Shuǐ Xiān: Búguò bàomíng bù děngyú zuìhòu yídìng cānjiā, wǒmen shì bú shì hái xūyào zài quèrèn yí cì?
Thủy Tiên: Nhưng đăng ký không có nghĩa là cuối cùng chắc chắn sẽ tham gia, chúng ta có cần xác nhận lại một lần nữa không?
阮明武:当然要。我们要在活动前三天确认正式人数,这个数字会决定要准备多少食物、饮料、车辆和设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán yào. Wǒmen yào zài huódòng qián sān tiān quèrèn zhèngshì rénshù, zhège shùzì huì juédìng yào zhǔnbèi duōshao shíwù, yǐnliào, chēliàng hé shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Chúng ta phải xác nhận số lượng chính thức trước hoạt động ba ngày, con số này sẽ quyết định cần chuẩn bị bao nhiêu đồ ăn, thức uống, xe cộ và thiết bị.
芳玲:那我可以负责联系还没有最后确认的人,问他们能不能参加。
Fāng Líng: Nà wǒ kěyǐ fùzé liánxì hái méiyǒu zuìhòu quèrèn de rén, wèn tāmen néng bu néng cānjiā.
Phương Linh: Vậy em có thể phụ trách liên hệ những người chưa xác nhận cuối cùng để hỏi xem họ có thể tham gia hay không.
阮明武:好,而且不能只问“参加不参加”,还要问清楚是参加全天,还是只能参加一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, érqiě bù néng zhǐ wèn “cānjiā bu cānjiā”, hái yào wèn qīngchu shì cānjiā quántiān, háishi zhǐ néng cānjiā yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hơn nữa không thể chỉ hỏi “có tham gia hay không”, mà còn phải hỏi rõ là tham gia cả ngày hay chỉ có thể tham gia một phần.
丁垂杨:有的人上午有时间,但是下午有事,这种情况应该单独标出来。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén shàngwǔ yǒu shíjiān, dànshì xiàwǔ yǒu shì, zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi dāndú biāo chūlai.
Đinh Thùy Dương: Có người buổi sáng có thời gian nhưng buổi chiều có việc, trường hợp như vậy nên được đánh dấu riêng.
黎云英:也有人只能下午参加。如果不提前确认,分组以后突然少一个人,就会影响整个小组。
Lí Yún Yīng: Yě yǒu rén zhǐ néng xiàwǔ cānjiā. Rúguǒ bù tíqián quèrèn, fēnzǔ yǐhòu tūrán shǎo yí ge rén, jiù huì yǐngxiǎng zhěnggè xiǎozǔ.
Lê Vân Anh: Cũng có người chỉ có thể tham gia buổi chiều. Nếu không xác nhận trước, sau khi chia nhóm mà đột nhiên thiếu một người thì sẽ ảnh hưởng đến cả nhóm.
阮明武:对,所以参加全部活动的人和只参加部分活动的人必须分开记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ cānjiā quánbù huódòng de rén hé zhǐ cānjiā bùfen huódòng de rén bìxū fēnkāi jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy những người tham gia toàn bộ hoạt động và những người chỉ tham gia một phần bắt buộc phải được ghi chép riêng.
水仙:明武哥,除了时间以外,我们要不要了解一下参加者的年龄?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, chúle shíjiān yǐwài, wǒmen yào bu yào liǎojiě yíxià cānjiāzhě de niánlíng?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngoài thời gian ra chúng ta có cần tìm hiểu độ tuổi của người tham gia không?
阮明武:要。我们不需要问得太复杂,但是应该了解大概的年龄范围和一些基本特点。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Wǒmen bù xūyào wèn de tài fùzá, dànshì yīnggāi liǎojiě dàgài de niánlíng fànwéi hé yìxiē jīběn tèdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chúng ta không cần hỏi quá phức tạp, nhưng nên nắm được khoảng độ tuổi và một số đặc điểm cơ bản.
芳玲:比如年轻一点儿的成员可能更喜欢运动类活动,年龄大一点儿的成员可能更适合轻松一点儿的项目。
Fāng Líng: Bǐrú niánqīng yìdiǎnr de chéngyuán kěnéng gèng xǐhuan yùndòng lèi huódòng, niánlíng dà yìdiǎnr de chéngyuán kěnéng gèng shìhé qīngsōng yìdiǎnr de xiàngmù.
Phương Linh: Ví dụ những thành viên trẻ hơn có thể thích các hoạt động vận động hơn, còn những thành viên lớn tuổi hơn có thể phù hợp với các nội dung nhẹ nhàng hơn.
阮明武:对,不过不能只根据年龄判断一个人的能力,所以还要了解每个人的实际情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò bù néng zhǐ gēnjù niánlíng pànduàn yí ge rén de nénglì, suǒyǐ hái yào liǎojiě měi ge rén de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ dựa vào tuổi tác để đánh giá khả năng của một người, vì vậy còn phải tìm hiểu tình hình thực tế của từng người.
丁垂杨:如果有跑步、搬东西或者比较强的户外运动,是不是还要提前了解大家的体力情况?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu pǎobù, bān dōngxi huòzhě bǐjiào qiáng de hùwài yùndòng, shì bú shì hái yào tíqián liǎojiě dàjiā de tǐlì qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu có chạy bộ, chuyển đồ hoặc các hoạt động ngoài trời tương đối nặng thì chúng ta cũng cần tìm hiểu trước tình trạng thể lực của mọi người đúng không anh?
阮明武:当然。活动不能只追求热闹,安全永远是第一位的。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Huódòng bù néng zhǐ zhuīqiú rènào, ānquán yǒngyuǎn shì dì yī wèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hoạt động không thể chỉ chạy theo sự náo nhiệt, an toàn luôn phải được đặt lên hàng đầu.
黎云英:那我们可以提前问大家,哪些活动可以参加,哪些活动不太适合自己。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ tíqián wèn dàjiā, nǎxiē huódòng kěyǐ cānjiā, nǎxiē huódòng bú tài shìhé zìjǐ.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể hỏi trước mọi người xem những hoạt động nào họ có thể tham gia và những hoạt động nào không quá phù hợp với bản thân.
水仙:如果有人不适合进行比较强的运动,我们可以给他安排记录、计时或者协调工作。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén bù shìhé jìnxíng bǐjiào qiáng de yùndòng, wǒmen kěyǐ gěi tā ānpái jìlù, jìshí huòzhě xiétiáo gōngzuò.
Thủy Tiên: Nếu có người không phù hợp với vận động tương đối mạnh, chúng ta có thể sắp xếp họ phụ trách ghi chép, tính giờ hoặc điều phối.
阮明武:很好。这样每个人都能参加,只是参加的方式不同。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén dōu néng cānjiā, zhǐshì cānjiā de fāngshì bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mỗi người đều có thể tham gia, chỉ là cách tham gia khác nhau.
芳玲:我觉得我们还应该了解一下大家共同的兴趣,这样设计活动的时候会更容易。
Fāng Líng: Wǒ juéde wǒmen hái yīnggāi liǎojiě yíxià dàjiā gòngtóng de xìngqù, zhèyàng shèjì huódòng de shíhou huì gèng róngyì.
Phương Linh: Em thấy chúng ta còn nên tìm hiểu sở thích chung của mọi người, như vậy khi thiết kế hoạt động sẽ dễ dàng hơn.
丁垂杨:可以做一个简单的小调查,比如喜欢运动、摄影、唱歌、做游戏还是户外聊天。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de xiǎo diàochá, bǐrú xǐhuan yùndòng, shèyǐng, chànggē, zuò yóuxì háishi hùwài liáotiān.
Đinh Thùy Dương: Có thể làm một khảo sát nhỏ đơn giản, ví dụ thích vận động, chụp ảnh, hát, chơi trò chơi hay trò chuyện ngoài trời.
阮明武:对。不过活动内容不能只满足一部分人的兴趣,最好让不同类型的人都能找到自己愿意参加的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò huódòng nèiróng bù néng zhǐ mǎnzú yí bùfen rén de xìngqù, zuìhǎo ràng bùtóng lèixíng de rén dōu néng zhǎodào zìjǐ yuànyì cānjiā de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nội dung hoạt động không thể chỉ đáp ứng sở thích của một bộ phận, tốt nhất nên để những kiểu người khác nhau đều có thể tìm được nội dung mình muốn tham gia.
黎云英:除了兴趣,我觉得还应该了解一下哪些人彼此还不认识。
Lí Yún Yīng: Chúle xìngqù, wǒ juéde hái yīnggāi liǎojiě yíxià nǎxiē rén bǐcǐ hái bù rènshi.
Lê Vân Anh: Ngoài sở thích ra, em thấy còn nên tìm hiểu xem những ai vẫn chưa quen biết nhau.
阮明武:这一点很重要。因为这次活动的一个目标就是让平时交流比较少的人有机会认识彼此。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào. Yīnwèi zhè cì huódòng de yí ge mùbiāo jiùshì ràng píngshí jiāoliú bǐjiào shǎo de rén yǒu jīhuì rènshi bǐcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này rất quan trọng. Bởi vì một trong những mục tiêu của hoạt động lần này chính là tạo cơ hội để những người bình thường ít giao tiếp có thể làm quen với nhau.
水仙:有几个新成员刚加入不久,他们现在只认识自己部门里的人。
Shuǐ Xiān: Yǒu jǐ ge xīn chéngyuán gāng jiārù bù jiǔ, tāmen xiànzài zhǐ rènshi zìjǐ bùmén lǐ de rén.
Thủy Tiên: Có vài thành viên mới vừa tham gia chưa lâu, hiện tại họ chỉ quen những người trong bộ phận của mình.
芳玲:那分组的时候可以把这些新成员分别安排到不同的小组,让他们认识更多的人。
Fāng Líng: Nà fēnzǔ de shíhou kěyǐ bǎ zhèxiē xīn chéngyuán fēnbié ānpái dào bùtóng de xiǎozǔ, ràng tāmen rènshi gèng duō de rén.
Phương Linh: Vậy khi chia nhóm có thể sắp xếp những thành viên mới này vào các nhóm khác nhau để họ làm quen với nhiều người hơn.
丁垂杨:我觉得还要特别注意那些平时总在一起的人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde hái yào tèbié zhùyì nàxiē píngshí zǒng zài yìqǐ de rén.
Đinh Thùy Dương: Em thấy còn phải đặc biệt chú ý đến những người bình thường lúc nào cũng ở cùng nhau.
阮明武:对。不能让几个很熟的人从开始到结束一直待在同一组,不然他们很可能只跟自己的朋友交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng ràng jǐ ge hěn shú de rén cóng kāishǐ dào jiéshù yìzhí dāi zài tóng yì zǔ, bùrán tāmen hěn kěnéng zhǐ gēn zìjǐ de péngyou jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để vài người rất thân từ đầu đến cuối cứ ở cùng một nhóm, nếu không họ rất có thể chỉ giao tiếp với bạn bè quen thuộc của mình.
黎云英:如果熟人都坐在一起,陌生的人可能会觉得不太容易加入他们的谈话。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shúrén dōu zuò zài yìqǐ, mòshēng de rén kěnéng huì juéde bú tài róngyì jiārù tāmen de tánhuà.
Lê Vân Anh: Nếu những người quen đều ngồi với nhau thì người chưa quen có thể sẽ cảm thấy khó tham gia vào cuộc trò chuyện của họ.
水仙:所以我们应该主动把不同部门、不同小组的人安排在一起。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi zhǔdòng bǎ bùtóng bùmén, bùtóng xiǎozǔ de rén ānpái zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Vì vậy chúng ta nên chủ động sắp xếp những người thuộc các bộ phận và nhóm khác nhau ở cùng nhau.
阮明武:没错,而且每一轮活动还可以重新分组,让大家接触更多不同的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, érqiě měi yì lún huódòng hái kěyǐ chóngxīn fēnzǔ, ràng dàjiā jiēchù gèng duō bùtóng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa sau mỗi vòng hoạt động còn có thể chia nhóm lại để mọi người tiếp xúc với nhiều người khác nhau hơn.
芳玲:这样就可以避免一个小圈子从头到尾只跟自己熟悉的人玩。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù kěyǐ bìmiǎn yí ge xiǎo quānzi cóngtóu dàowěi zhǐ gēn zìjǐ shúxī de rén wán.
Phương Linh: Như vậy có thể tránh tình trạng một nhóm nhỏ từ đầu đến cuối chỉ chơi với những người mình quen.
丁垂杨:明武哥,那正式分组的时候,我们应该按照什么原则来分?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà zhèngshì fēnzǔ de shíhou, wǒmen yīnggāi ànzhào shénme yuánzé lái fēn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy khi chính thức chia nhóm chúng ta nên chia theo nguyên tắc nào?
阮明武:不能只随机分组。我们要考虑专业、部门、经验、性格和沟通方式,让每个小组都尽量多样化。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng zhǐ suíjī fēnzǔ. Wǒmen yào kǎolǜ zhuānyè, bùmén, jīngyàn, xìnggé hé gōutōng fāngshì, ràng měi ge xiǎozǔ dōu jǐnliàng duōyànghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ chia nhóm ngẫu nhiên. Chúng ta phải cân nhắc chuyên môn, bộ phận, kinh nghiệm, tính cách và cách giao tiếp để mỗi nhóm đều đa dạng nhất có thể.
黎云英:比如不能把所有擅长组织的人放在一组,也不能把所有比较安静的人放在另一组。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bù néng bǎ suǒyǒu shàncháng zǔzhī de rén fàng zài yì zǔ, yě bù néng bǎ suǒyǒu bǐjiào ānjìng de rén fàng zài lìng yì zǔ.
Lê Vân Anh: Ví dụ không thể đưa tất cả những người giỏi tổ chức vào cùng một nhóm, cũng không thể đưa tất cả những người khá trầm lặng vào một nhóm khác.
阮明武:对。最好每个小组都有比较主动的人,也有认真细心的人;有人擅长表达,也有人擅长实际操作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo měi ge xiǎozǔ dōu yǒu bǐjiào zhǔdòng de rén, yě yǒu rènzhēn xìxīn de rén; yǒu rén shàncháng biǎodá, yě yǒu rén shàncháng shíjì cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất mỗi nhóm đều có người tương đối chủ động, cũng có người nghiêm túc cẩn thận; có người giỏi diễn đạt, cũng có người giỏi thực hành.
水仙:这样每个人的优点就可以互相补充。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén de yōudiǎn jiù kěyǐ hùxiāng bǔchōng.
Thủy Tiên: Như vậy ưu điểm của mỗi người có thể bổ sung cho nhau.
芳玲:专业方面也应该混合吧?比如行政、教学、技术和宣传的人可以放在同一个小组。
Fāng Líng: Zhuānyè fāngmiàn yě yīnggāi hùnhé ba? Bǐrú xíngzhèng, jiàoxué, jìshù hé xuānchuán de rén kěyǐ fàng zài tóng yí ge xiǎozǔ.
Phương Linh: Về chuyên môn cũng nên phối hợp đa dạng đúng không anh? Ví dụ những người làm hành chính, giảng dạy, kỹ thuật và truyền thông có thể được xếp vào cùng một nhóm.
阮明武:对。不同专业的人看问题的方法不同,放在一起反而更容易产生新的想法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng zhuānyè de rén kàn wèntí de fāngfǎ bùtóng, fàng zài yìqǐ fǎn’ér gèng róngyì chǎnshēng xīn de xiǎngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những người có chuyên môn khác nhau sẽ có cách nhìn vấn đề khác nhau, khi đặt cùng nhau ngược lại càng dễ tạo ra những ý tưởng mới.
丁垂杨:那性格方面是不是也要一动一静地搭配?
Dīng Chuíyáng: Nà xìnggé fāngmiàn shì bú shì yě yào yí dòng yí jìng de dāpèi?
Đinh Thùy Dương: Vậy về tính cách có phải cũng nên kết hợp người năng động với người trầm tĩnh không anh?
阮明武:可以这么理解。一个团队里既需要敢说敢做的人,也需要冷静观察、认真思考的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhème lǐjiě. Yí ge tuánduì lǐ jì xūyào gǎn shuō gǎn zuò de rén, yě xūyào lěngjìng guānchá, rènzhēn sīkǎo de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong một đội vừa cần người dám nói dám làm, vừa cần người bình tĩnh quan sát và suy nghĩ cẩn thận.
黎云英:如果各方面都比较平衡,每个队完成任务的时候应该会更顺利。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gè fāngmiàn dōu bǐjiào pínghéng, měi ge duì wánchéng rènwu de shíhou yīnggāi huì gèng shùnlì.
Lê Vân Anh: Nếu các mặt đều tương đối cân bằng thì khi mỗi đội hoàn thành nhiệm vụ chắc sẽ thuận lợi hơn.
水仙:分好组以后,每个组是不是还需要一个组长?
Shuǐ Xiān: Fēn hǎo zǔ yǐhòu, měi ge zǔ shì bú shì hái xūyào yí ge zǔzhǎng?
Thủy Tiên: Sau khi chia nhóm xong, mỗi nhóm có cần một trưởng nhóm không anh?
阮明武:需要。人数比较多的时候,如果没有一个人负责协调,很容易出现大家都在说,但是没人真正决定的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Xūyào. Rénshù bǐjiào duō de shíhou, rúguǒ méiyǒu yí ge rén fùzé xiétiáo, hěn róngyì chūxiàn dàjiā dōu zài shuō, dànshì méi rén zhēnzhèng juédìng de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Khi số người tương đối đông, nếu không có một người phụ trách điều phối thì rất dễ xuất hiện tình trạng ai cũng nói nhưng không có ai thực sự đưa ra quyết định.
芳玲:组长主要负责什么?
Fāng Líng: Zǔzhǎng zhǔyào fùzé shénme?
Phương Linh: Trưởng nhóm chủ yếu phụ trách những gì?
阮明武:负责组织讨论、分配任务、了解进度、提醒时间,还要保证每个人都有机会参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùzé zǔzhī tǎolùn, fēnpèi rènwu, liǎojiě jìndù, tíxǐng shíjiān, hái yào bǎozhèng měi ge rén dōu yǒu jīhuì cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ trách tổ chức thảo luận, phân chia nhiệm vụ, nắm tiến độ, nhắc thời gian, đồng thời còn phải đảm bảo mỗi người đều có cơ hội tham gia.
丁垂杨:那组长不能只是自己做得快,还要会听别人的意见。
Dīng Chuíyáng: Nà zǔzhǎng bù néng zhǐshì zìjǐ zuò de kuài, hái yào huì tīng biérén de yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy trưởng nhóm không thể chỉ là người tự mình làm nhanh, mà còn phải biết lắng nghe ý kiến của người khác.
阮明武:说得对。我们需要的是协调能力比较好的人,不一定是职位最高的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Wǒmen xūyào de shì xiétiáo nénglì bǐjiào hǎo de rén, bù yídìng shì zhíwèi zuì gāo de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Người chúng ta cần là người có khả năng điều phối tương đối tốt, không nhất thiết phải là người có chức vụ cao nhất.
黎云英:也就是说,可以让一些平时没有做过管理工作的人试着当一次组长。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, kěyǐ ràng yìxiē píngshí méiyǒu zuò guo guǎnlǐ gōngzuò de rén shìzhe dāng yí cì zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, có thể để một số người bình thường chưa từng làm công việc quản lý thử làm trưởng nhóm một lần.
阮明武:对,这也是一个锻炼机会。不过如果任务比较复杂,每个组还可以安排一名协调员帮助组长。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè yě shì yí ge duànliàn jīhuì. Búguò rúguǒ rènwu bǐjiào fùzá, měi ge zǔ hái kěyǐ ānpái yì míng xiétiáoyuán bāngzhù zǔzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một cơ hội rèn luyện. Tuy nhiên nếu nhiệm vụ tương đối phức tạp thì mỗi nhóm còn có thể bố trí một điều phối viên hỗ trợ trưởng nhóm.
水仙:组长负责小组内部,协调员负责跟整个活动的负责人联系,是这样吗?
Shuǐ Xiān: Zǔzhǎng fùzé xiǎozǔ nèibù, xiétiáoyuán fùzé gēn zhěnggè huódòng de fùzérén liánxì, shì zhèyàng ma?
Thủy Tiên: Trưởng nhóm phụ trách bên trong nhóm, còn điều phối viên phụ trách liên hệ với người phụ trách toàn bộ hoạt động, có phải như vậy không anh?
阮明武:可以这样安排。特别是在几个小组同时进行任务的时候,有协调员会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng ānpái. Tèbié shì zài jǐ ge xiǎozǔ tóngshí jìnxíng rènwu de shíhou, yǒu xiétiáoyuán huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sắp xếp như vậy. Đặc biệt khi vài nhóm cùng lúc thực hiện nhiệm vụ thì có điều phối viên sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.
芳玲:那我们是不是可以先把人员分成“全天参加”“上午参加”“下午参加”三类,然后再根据部门、专业和性格来分组?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān bǎ rényuán fēn chéng “quántiān cānjiā”, “shàngwǔ cānjiā”, “xiàwǔ cānjiā” sān lèi, ránhòu zài gēnjù bùmén, zhuānyè hé xìnggé lái fēnzǔ?
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể trước tiên chia người tham gia thành ba loại “tham gia cả ngày”, “tham gia buổi sáng”, “tham gia buổi chiều”, sau đó mới dựa vào bộ phận, chuyên môn và tính cách để chia nhóm đúng không anh?
阮明武:这个方法很好。参加时间是第一层,人员特点是第二层,最后再考虑谁适合当组长和协调员。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo. Cānjiā shíjiān shì dì yī céng, rényuán tèdiǎn shì dì èr céng, zuìhòu zài kǎolǜ shéi shìhé dāng zǔzhǎng hé xiétiáoyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt. Thời gian tham gia là lớp thứ nhất, đặc điểm nhân sự là lớp thứ hai, cuối cùng mới cân nhắc ai phù hợp làm trưởng nhóm và điều phối viên.
丁垂杨:这样我们就不会只看名单上的名字,而是真正根据每个人的情况来安排。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù bú huì zhǐ kàn míngdān shàng de míngzi, ér shì zhēnzhèng gēnjù měi ge rén de qíngkuàng lái ānpái.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta sẽ không chỉ nhìn tên trên danh sách mà thực sự sắp xếp dựa trên tình hình của từng người.
黎云英:我建议名单里再增加一项“认识的人”,这样我们可以看出哪些人平时已经很熟,哪些人还没有机会交流。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiànyì míngdān lǐ zài zēngjiā yí xiàng “rènshi de rén”, zhèyàng wǒmen kěyǐ kànchū nǎxiē rén píngshí yǐjīng hěn shú, nǎxiē rén hái méiyǒu jīhuì jiāoliú.
Lê Vân Anh: Em đề nghị trong danh sách bổ sung thêm một mục “những người đã quen”, như vậy chúng ta có thể nhìn ra những ai bình thường đã rất thân và những ai vẫn chưa có cơ hội giao lưu.
阮明武:可以,不过记录不要太复杂,只要能帮助我们合理分组就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò jìlù bú yào tài fùzá, zhǐyào néng bāngzhù wǒmen hélǐ fēnzǔ jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng việc ghi chép không cần quá phức tạp, chỉ cần có thể giúp chúng ta chia nhóm hợp lý là đủ.
水仙:那我来整理年龄、兴趣和活动能力方面的信息。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ lái zhěnglǐ niánlíng, xìngqù hé huódòng nénglì fāngmiàn de xìnxī.
Thủy Tiên: Vậy em sẽ tổng hợp thông tin về độ tuổi, sở thích và khả năng tham gia hoạt động.
芳玲:我负责确认谁能参加全天、谁只能参加上午或者下午。
Fāng Líng: Wǒ fùzé quèrèn shéi néng cānjiā quántiān, shéi zhǐ néng cānjiā shàngwǔ huòzhě xiàwǔ.
Phương Linh: Em phụ trách xác nhận ai có thể tham gia cả ngày, ai chỉ có thể tham gia buổi sáng hoặc buổi chiều.
黎云英:我来整理部门、专业和彼此熟悉程度,方便后面进行混合分组。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zhěnglǐ bùmén, zhuānyè hé bǐcǐ shúxī chéngdù, fāngbiàn hòumiàn jìnxíng hùnhé fēnzǔ.
Lê Vân Anh: Em sẽ tổng hợp bộ phận, chuyên môn và mức độ quen biết lẫn nhau để thuận tiện cho việc chia nhóm hỗn hợp sau đó.
丁垂杨:那我负责统计最后的正式人数,并把所有信息整理到总名单里。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ fùzé tǒngjì zuìhòu de zhèngshì rénshù, bìng bǎ suǒyǒu xìnxī zhěnglǐ dào zǒng míngdān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy em phụ trách thống kê số lượng chính thức cuối cùng và tổng hợp toàn bộ thông tin vào danh sách chung.
阮明武:很好。最后我根据你们整理的信息来确定各组成员、组长和协调员。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu wǒ gēnjù nǐmen zhěnglǐ de xìnxī lái quèdìng gè zǔ chéngyuán, zǔzhǎng hé xiétiáoyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng anh sẽ dựa trên thông tin các em tổng hợp để xác định thành viên từng nhóm, trưởng nhóm và điều phối viên.
丁垂杨:这样人员方面就比较清楚了:先有名单,再确认人数,再了解每个人的时间和特点,最后才正式分组。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng rényuán fāngmiàn jiù bǐjiào qīngchu le: xiān yǒu míngdān, zài quèrèn rénshù, zài liǎojiě měi ge rén de shíjiān hé tèdiǎn, zuìhòu cái zhèngshì fēnzǔ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy phần nhân sự đã khá rõ: trước tiên có danh sách, sau đó xác nhận số lượng, rồi tìm hiểu thời gian và đặc điểm của từng người, cuối cùng mới chính thức chia nhóm.
阮明武:对。好的分组不是随便把人数平均分开,而是让不同的人在同一个团队里能够互相认识、互相补充、互相合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de fēnzǔ bú shì suíbiàn bǎ rénshù píngjūn fēnkāi, ér shì ràng bùtóng de rén zài tóng yí ge tuánduì lǐ nénggòu hùxiāng rènshi, hùxiāng bǔchōng, hùxiāng hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chia nhóm tốt không phải chỉ đơn giản chia đều số người, mà là để những người khác nhau trong cùng một đội có thể làm quen, bổ sung và hợp tác với nhau.
黎云英:这样既能避免熟人一直待在一起,也能让新成员更快进入团队。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì néng bìmiǎn shúrén yìzhí dāi zài yìqǐ, yě néng ràng xīn chéngyuán gèng kuài jìnrù tuánduì.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa có thể tránh việc những người quen cứ ở cùng nhau, vừa giúp thành viên mới hòa nhập vào đội nhóm nhanh hơn.
水仙:而且不同专业、不同性格的人一起完成任务,也更符合我们前面确定的团队建设目标。
Shuǐ Xiān: Érqiě bùtóng zhuānyè, bùtóng xìnggé de rén yìqǐ wánchéng rènwu, yě gèng fúhé wǒmen qiánmiàn quèdìng de tuánduì jiànshè mùbiāo.
Thủy Tiên: Hơn nữa, những người khác chuyên môn và khác tính cách cùng hoàn thành nhiệm vụ cũng phù hợp hơn với mục tiêu xây dựng đội nhóm mà chúng ta đã xác định trước đó.
芳玲:这样看来,确定参加人员不是简单地数一数有多少人,而是要真正了解“谁来、什么时候来、适合做什么、应该跟谁一组”。
Fāng Líng: Zhèyàng kànlai, quèdìng cānjiā rényuán bú shì jiǎndān de shǔ yì shǔ yǒu duōshao rén, ér shì yào zhēnzhèng liǎojiě “shéi lái, shénme shíhou lái, shìhé zuò shénme, yīnggāi gēn shéi yì zǔ”.
Phương Linh: Như vậy xem ra xác định thành phần tham gia không đơn giản chỉ là đếm xem có bao nhiêu người, mà phải thực sự hiểu “ai đến, đến lúc nào, phù hợp làm gì và nên ở cùng nhóm với ai”.
阮明武:说得非常准确。参加人员确定得越清楚,后面的活动安排就越合理,现场出现问题的可能性也会越小。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de fēicháng zhǔnquè. Cānjiā rényuán quèdìng de yuè qīngchu, hòumiàn de huódòng ānpái jiù yuè hélǐ, xiànchǎng chūxiàn wèntí de kěnéngxìng yě huì yuè xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất chính xác. Thành phần tham gia càng được xác định rõ thì việc sắp xếp hoạt động phía sau càng hợp lý, và khả năng phát sinh vấn đề tại hiện trường cũng càng thấp.
第二十一部分:调查大家的需求和想法
Phần 21: Khảo sát nhu cầu và mong muốn của mọi người
阮明武:参加人员基本确定以后,我们还不能马上决定活动内容,最好先调查一下大家真正想参加什么样的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Cānjiā rényuán jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái bù néng mǎshàng juédìng huódòng nèiróng, zuìhǎo xiān diàochá yíxià dàjiā zhēnzhèng xiǎng cānjiā shénme yàng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cơ bản xác định được thành phần tham gia, chúng ta vẫn chưa nên quyết định ngay nội dung hoạt động, tốt nhất nên khảo sát trước xem mọi người thực sự muốn tham gia hoạt động như thế nào.
丁垂杨:明武哥,我们可以先问大家最想去什么地方,是去公园、郊外、农场,还是去一个可以开展团队活动的地方。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā zuì xiǎng qù shénme dìfang, shì qù gōngyuán, jiāowài, nóngchǎng, háishi qù yí ge kěyǐ kāizhǎn tuánduì huódòng de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể hỏi trước xem mọi người muốn đi đâu nhất, chẳng hạn công viên, ngoại ô, nông trại hay một nơi có thể tổ chức hoạt động đội nhóm.
黎云英:有些人可能喜欢有山有水的地方,也有人更喜欢交通方便、离市区近一点儿的地方。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē rén kěnéng xǐhuan yǒu shān yǒu shuǐ de dìfang, yě yǒu rén gèng xǐhuan jiāotōng fāngbiàn, lí shìqū jìn yìdiǎnr de dìfang.
Lê Vân Anh: Có người có thể thích những nơi có núi có nước, cũng có người lại thích địa điểm giao thông thuận tiện và gần khu vực thành phố hơn.
水仙:那调查的时候最好不要只让大家回答一个地方,可以让每个人写两个或者三个自己比较喜欢的选择。
Shuǐ Xiān: Nà diàochá de shíhou zuìhǎo bú yào zhǐ ràng dàjiā huídá yí ge dìfang, kěyǐ ràng měi ge rén xiě liǎng ge huòzhě sān ge zìjǐ bǐjiào xǐhuan de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Vậy khi khảo sát tốt nhất không nên chỉ để mọi người trả lời một địa điểm, mà có thể để mỗi người viết hai hoặc ba lựa chọn mình tương đối thích.
阮明武:这个办法好。这样我们可以看到大家的选择主要集中在哪几个地方,然后再进行比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bànfǎ hǎo. Zhèyàng wǒmen kěyǐ kàndào dàjiā de xuǎnzé zhǔyào jízhōng zài nǎ jǐ ge dìfang, ránhòu zài jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này hay. Như vậy chúng ta có thể thấy lựa chọn của mọi người chủ yếu tập trung vào những địa điểm nào, rồi sau đó mới tiến hành so sánh.
芳玲:除了问去哪里,我们还应该问大家喜欢室内活动还是户外活动。
Fāng Líng: Chúle wèn qù nǎlǐ, wǒmen hái yīnggāi wèn dàjiā xǐhuan shìnèi huódòng háishi hùwài huódòng.
Phương Linh: Ngoài việc hỏi muốn đi đâu, chúng ta còn nên hỏi mọi người thích hoạt động trong nhà hay ngoài trời.
丁垂杨:对。有的人很喜欢户外活动,觉得空气好、空间大;但是也有人怕热、怕晒,更喜欢在室内。
Dīng Chuíyáng: Duì. Yǒu de rén hěn xǐhuan hùwài huódòng, juéde kōngqì hǎo, kōngjiān dà; dànshì yě yǒu rén pà rè, pà shài, gèng xǐhuan zài shìnèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Có người rất thích hoạt động ngoài trời vì thấy không khí tốt và không gian rộng; nhưng cũng có người sợ nóng, sợ nắng nên thích ở trong nhà hơn.
阮明武:如果意见比较平均,我们可以设计成室内和户外相结合。上午安排户外项目,下午安排室内交流或者培训。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yìjiàn bǐjiào píngjūn, wǒmen kěyǐ shèjì chéng shìnèi hé hùwài xiāng jiéhé. Shàngwǔ ānpái hùwài xiàngmù, xiàwǔ ānpái shìnèi jiāoliú huòzhě péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ý kiến tương đối cân bằng, chúng ta có thể thiết kế kết hợp cả trong nhà và ngoài trời. Buổi sáng bố trí hoạt động ngoài trời, buổi chiều bố trí giao lưu hoặc đào tạo trong nhà.
黎云英:运动强度也应该问清楚吧?有的人喜欢跑步、比赛这些比较强的活动,有的人只想散步或者做轻松一点儿的游戏。
Lí Yún Yīng: Yùndòng qiángdù yě yīnggāi wèn qīngchu ba? Yǒu de rén xǐhuan pǎobù, bǐsài zhèxiē bǐjiào qiáng de huódòng, yǒu de rén zhǐ xiǎng sànbù huòzhě zuò qīngsōng yìdiǎnr de yóuxì.
Lê Vân Anh: Cường độ vận động cũng nên hỏi rõ đúng không anh? Có người thích chạy bộ, thi đấu và những hoạt động tương đối mạnh, nhưng cũng có người chỉ muốn đi bộ hoặc chơi những trò nhẹ nhàng hơn.
阮明武:对。我们可以把运动强度分成三个选择:轻度、中等和比较强,让大家根据自己的情况来选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ bǎ yùndòng qiángdù fēn chéng sān ge xuǎnzé: qīngdù, zhōngděng hé bǐjiào qiáng, ràng dàjiā gēnjù zìjǐ de qíngkuàng lái xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể chia cường độ vận động thành ba lựa chọn: nhẹ, trung bình và tương đối mạnh, để mọi người lựa chọn theo tình trạng của mình.
水仙:这样也方便我们以后设计不同的项目。喜欢运动的人可以参加比赛,不想运动太多的人可以参加讨论、摄影或者合作类游戏。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě fāngbiàn wǒmen yǐhòu shèjì bùtóng de xiàngmù. Xǐhuan yùndòng de rén kěyǐ cānjiā bǐsài, bù xiǎng yùndòng tài duō de rén kěyǐ cānjiā tǎolùn, shèyǐng huòzhě hézuò lèi yóuxì.
Thủy Tiên: Như vậy cũng thuận tiện cho chúng ta thiết kế các nội dung khác nhau sau này. Người thích vận động có thể tham gia thi đấu, người không muốn vận động nhiều có thể tham gia thảo luận, chụp ảnh hoặc các trò chơi hợp tác.
芳玲:我觉得吃饭的问题也不能忽视。人多的时候,如果不知道大家喜欢吃什么,很容易准备得不合适。
Fāng Líng: Wǒ juéde chīfàn de wèntí yě bù néng hūshì. Rén duō de shíhou, rúguǒ bù zhīdào dàjiā xǐhuan chī shénme, hěn róngyì zhǔnbèi de bù héshì.
Phương Linh: Em thấy vấn đề ăn uống cũng không thể xem nhẹ. Khi đông người, nếu không biết mọi người thích ăn gì thì rất dễ chuẩn bị không phù hợp.
丁垂杨:我们可以问大家喜欢中餐、越南菜、烧烤、火锅,还是比较简单的盒饭。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn dàjiā xǐhuan Zhōngcān, Yuènán cài, shāokǎo, huǒguō, háishi bǐjiào jiǎndān de héfàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi mọi người thích món Trung Quốc, món Việt Nam, đồ nướng, lẩu hay cơm hộp đơn giản hơn.
黎云英:除了喜欢吃什么,还要问有没有什么东西是不吃的。
Lí Yún Yīng: Chúle xǐhuan chī shénme, hái yào wèn yǒu méiyǒu shénme dōngxi shì bù chī de.
Lê Vân Anh: Ngoài việc thích ăn gì ra, còn phải hỏi xem có thứ gì mọi người không ăn hay không.
阮明武:对。这个问题比“喜欢吃什么”还重要,因为有些食物是个人习惯不吃,有些则是身体原因不能吃。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí bǐ “xǐhuan chī shénme” hái zhòngyào, yīnwèi yǒuxiē shíwù shì gèrén xíguàn bù chī, yǒuxiē zé shì shēntǐ yuányīn bù néng chī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề này còn quan trọng hơn cả “thích ăn gì”, bởi vì có những thực phẩm một người không ăn do thói quen cá nhân, nhưng cũng có những thứ họ không thể ăn vì lý do cơ thể.
水仙:比如有人不吃辣,有人不吃海鲜,也有人吃素。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒu rén bù chī là, yǒu rén bù chī hǎixiān, yě yǒu rén chī sù.
Thủy Tiên: Ví dụ có người không ăn cay, có người không ăn hải sản, cũng có người ăn chay.
芳玲:那过敏情况也一定要单独问吧?
Fāng Líng: Nà guòmǐn qíngkuàng yě yídìng yào dāndú wèn ba?
Phương Linh: Vậy tình trạng dị ứng cũng nhất định phải hỏi riêng đúng không anh?
阮明武:一定要。特别是花生、海鲜、牛奶、鸡蛋这些比较常见的食物,都要让大家提前说明有没有过敏。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì huāshēng, hǎixiān, niúnǎi, jīdàn zhèxiē bǐjiào chángjiàn de shíwù, dōu yào ràng dàjiā tíqián shuōmíng yǒu méiyǒu guòmǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải hỏi. Đặc biệt là những thực phẩm khá phổ biến như lạc, hải sản, sữa và trứng, đều phải để mọi người nói rõ trước xem có bị dị ứng hay không.
丁垂杨:如果有人对某种食物过敏,我们就要提前跟餐厅或者负责准备食物的人说明。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén duì mǒu zhǒng shíwù guòmǐn, wǒmen jiù yào tíqián gēn cāntīng huòzhě fùzé zhǔnbèi shíwù de rén shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người dị ứng với một loại thực phẩm nào đó thì chúng ta phải báo trước với nhà hàng hoặc người phụ trách chuẩn bị thức ăn.
阮明武:没错,而且这类信息必须记录清楚,不能只靠某个人记在脑子里。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, érqiě zhè lèi xìnxī bìxū jìlù qīngchu, bù néng zhǐ kào mǒu ge rén jì zài nǎozi lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa loại thông tin này phải được ghi chép rõ ràng, không thể chỉ dựa vào một người ghi nhớ trong đầu.
黎云英:交通方面呢?我们是不是也应该问大家怎么去活动地点比较方便?
Lí Yún Yīng: Jiāotōng fāngmiàn ne? Wǒmen shì bú shì yě yīnggāi wèn dàjiā zěnme qù huódòng dìdiǎn bǐjiào fāngbiàn?
Lê Vân Anh: Còn về giao thông thì sao? Chúng ta có nên hỏi mọi người đi đến địa điểm hoạt động bằng cách nào thì thuận tiện hơn không?
阮明武:对。有人有自己的车,有人可以坐公共汽车,也有人希望我们统一安排车辆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén yǒu zìjǐ de chē, yǒu rén kěyǐ zuò gōnggòng qìchē, yě yǒu rén xīwàng wǒmen tǒngyī ānpái chēliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người có xe riêng, có người có thể đi xe buýt, cũng có người mong muốn chúng ta bố trí phương tiện chung.
水仙:如果活动地点比较远,我们最好统计一下有多少人需要坐集体安排的车。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng dìdiǎn bǐjiào yuǎn, wǒmen zuìhǎo tǒngjì yíxià yǒu duōshao rén xūyào zuò jítǐ ānpái de chē.
Thủy Tiên: Nếu địa điểm hoạt động khá xa thì tốt nhất chúng ta nên thống kê xem có bao nhiêu người cần đi xe do tập thể bố trí.
芳玲:还要问从哪里集合比较方便。有人住得离公司近,有人从家里直接过去可能更快。
Fāng Líng: Hái yào wèn cóng nǎlǐ jíhé bǐjiào fāngbiàn. Yǒu rén zhù de lí gōngsī jìn, yǒu rén cóng jiālǐ zhíjiē guòqu kěnéng gèng kuài.
Phương Linh: Cũng phải hỏi tập trung ở đâu thì thuận tiện hơn. Có người ở gần công ty, nhưng có người đi thẳng từ nhà tới có thể nhanh hơn.
丁垂杨:这样看来,我们不能只问“要不要坐车”,还要问“在哪里上车”“什么时候方便出发”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, wǒmen bù néng zhǐ wèn “yào bu yào zuò chē”, hái yào wèn “zài nǎlǐ shàng chē”, “shénme shíhou fāngbiàn chūfā”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra chúng ta không thể chỉ hỏi “có cần đi xe hay không”, mà còn phải hỏi “lên xe ở đâu” và “mấy giờ xuất phát thì thuận tiện”.
阮明武:说得对。交通安排和活动时间其实是连在一起的。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Jiāotōng ānpái hé huódòng shíjiān qíshí shì lián zài yìqǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Việc bố trí giao thông và thời gian hoạt động thực ra liên quan chặt chẽ với nhau.
黎云英:那我们也要调查大家星期六方便还是星期日方便,上午出发还是下午出发比较合适。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yě yào diàochá dàjiā xīngqīliù fāngbiàn háishi xīngqīrì fāngbiàn, shàngwǔ chūfā háishi xiàwǔ chūfā bǐjiào héshì.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta cũng phải khảo sát xem mọi người thuận tiện vào thứ Bảy hay Chủ nhật, xuất phát buổi sáng hay buổi chiều thì phù hợp hơn.
水仙:有些人虽然周末都有空,但是早上太早不方便。如果要求六点集合,可能很多人会觉得太早。
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē rén suīrán zhōumò dōu yǒu kòng, dànshì zǎoshang tài zǎo bù fāngbiàn. Rúguǒ yāoqiú liù diǎn jíhé, kěnéng hěn duō rén huì juéde tài zǎo.
Thủy Tiên: Có một số người tuy cuối tuần đều rảnh nhưng quá sớm vào buổi sáng thì không thuận tiện. Nếu yêu cầu tập trung lúc sáu giờ thì có thể nhiều người sẽ thấy quá sớm.
阮明武:所以我们可以给出几个时间选择,比如七点半、八点和八点半,再看哪个时间接受的人最多。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ gěichū jǐ ge shíjiān xuǎnzé, bǐrú qī diǎn bàn, bā diǎn hé bā diǎn bàn, zài kàn nǎge shíjiān jiēshòu de rén zuì duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta có thể đưa ra vài lựa chọn về thời gian, chẳng hạn 7 giờ 30, 8 giờ và 8 giờ 30, rồi xem khung giờ nào được nhiều người chấp nhận nhất.
芳玲:明武哥,游戏方面要不要让大家自己提建议?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, yóuxì fāngmiàn yào bu yào ràng dàjiā zìjǐ tí jiànyì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, về trò chơi có nên để mọi người tự đưa ra đề xuất không?
阮明武:当然要。我们自己设计的游戏不一定是大家最喜欢的,让参加者提出想法,活动会更有参与感。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán yào. Wǒmen zìjǐ shèjì de yóuxì bù yídìng shì dàjiā zuì xǐhuan de, ràng cānjiāzhě tíchū xiǎngfǎ, huódòng huì gèng yǒu cānyùgǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là nên. Trò chơi do chúng ta tự thiết kế chưa chắc đã là thứ mọi người thích nhất; để người tham gia đề xuất ý tưởng sẽ khiến họ cảm thấy có sự tham gia nhiều hơn.
丁垂杨:我们可以让每个人推荐一个游戏,然后从中选择三到五个比较适合团队合作的。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén tuījiàn yí ge yóuxì, ránhòu cóng zhōng xuǎnzé sān dào wǔ ge bǐjiào shìhé tuánduì hézuò de.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể để mỗi người đề xuất một trò chơi, sau đó chọn ra ba đến năm trò tương đối phù hợp với hợp tác đội nhóm.
黎云英:比如猜词、接力、寻宝、团队问答,或者需要大家一起完成的小任务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú cāicí, jiēlì, xúnbǎo, tuánduì wèndá, huòzhě xūyào dàjiā yìqǐ wánchéng de xiǎo rènwu.
Lê Vân Anh: Ví dụ như đoán từ, tiếp sức, tìm kho báu, hỏi đáp theo đội hoặc những nhiệm vụ nhỏ cần mọi người cùng hoàn thành.
水仙:活动交流方面也可以让大家提意见吧?有的人可能不喜欢正式地坐下来介绍自己。
Shuǐ Xiān: Huódòng jiāoliú fāngmiàn yě kěyǐ ràng dàjiā tí yìjiàn ba? Yǒu de rén kěnéng bù xǐhuan zhèngshì de zuò xiàlai jièshào zìjǐ.
Thủy Tiên: Về phần giao lưu cũng có thể để mọi người góp ý đúng không anh? Có người có thể không thích ngồi xuống giới thiệu bản thân một cách quá trang trọng.
阮明武:对。交流活动的形式可以很多,不一定非要一个一个站起来讲话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiāoliú huódòng de xíngshì kěyǐ hěn duō, bù yídìng fēi yào yí ge yí ge zhàn qǐlai jiǎnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình thức giao lưu có thể rất đa dạng, không nhất thiết phải từng người một đứng lên phát biểu.
芳玲:可以两个人先聊五分钟,然后互相介绍;也可以四五个人围在一起讨论一个轻松的话题。
Fāng Líng: Kěyǐ liǎng ge rén xiān liáo wǔ fēnzhōng, ránhòu hùxiāng jièshào; yě kěyǐ sì wǔ ge rén wéi zài yìqǐ tǎolùn yí ge qīngsōng de huàtí.
Phương Linh: Có thể để hai người trò chuyện trước năm phút rồi giới thiệu lẫn nhau; cũng có thể để bốn hoặc năm người ngồi cùng nhau thảo luận một chủ đề nhẹ nhàng.
丁垂杨:还可以安排“找到三个共同点”这样的活动,让刚认识的人主动找彼此的共同点。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ ānpái “zhǎodào sān ge gòngtóngdiǎn” zhèyàng de huódòng, ràng gāng rènshi de rén zhǔdòng zhǎo bǐcǐ de gòngtóngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể sắp xếp hoạt động kiểu “tìm ba điểm chung”, để những người vừa làm quen chủ động tìm điểm chung của nhau.
阮明武:这个设计很好,而且正好符合我们这次活动的目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, érqiě zhènghǎo fúhé wǒmen zhè cì huódòng de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, hơn nữa vừa đúng với mục tiêu của hoạt động lần này.
黎云英:其实我们做调查最重要的,不只是统计有多少人喜欢什么,而是要从答案里找出大家的共同点。
Lí Yún Yīng: Qíshí wǒmen zuò diàochá zuì zhòngyào de, bù zhǐshì tǒngjì yǒu duōshao rén xǐhuan shénme, ér shì yào cóng dá’àn lǐ zhǎochū dàjiā de gòngtóngdiǎn.
Lê Vân Anh: Thực ra điều quan trọng nhất khi chúng ta khảo sát không chỉ là thống kê có bao nhiêu người thích điều gì, mà là phải tìm ra những điểm chung của mọi người từ các câu trả lời.
水仙:比如如果大多数人都喜欢自然环境,但是不喜欢运动太强,我们就可以选择公园或者郊外,安排轻度的团队活动。
Shuǐ Xiān: Bǐrú rúguǒ dàduōshù rén dōu xǐhuan zìrán huánjìng, dànshì bù xǐhuan yùndòng tài qiáng, wǒmen jiù kěyǐ xuǎnzé gōngyuán huòzhě jiāowài, ānpái qīngdù de tuánduì huódòng.
Thủy Tiên: Ví dụ nếu đa số mọi người đều thích môi trường tự nhiên nhưng không thích vận động quá mạnh, chúng ta có thể chọn công viên hoặc ngoại ô và sắp xếp những hoạt động đội nhóm nhẹ nhàng.
芳玲:如果大家都喜欢拍照和聊天,我们也可以增加摄影任务和小组交流。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā dōu xǐhuan pāizhào hé liáotiān, wǒmen yě kěyǐ zēngjiā shèyǐng rènwu hé xiǎozǔ jiāoliú.
Phương Linh: Nếu mọi người đều thích chụp ảnh và trò chuyện thì chúng ta cũng có thể tăng thêm nhiệm vụ chụp ảnh và giao lưu theo nhóm.
丁垂杨:如果很多人都希望活动不要太晚结束,我们就应该把主要内容集中在白天。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō rén dōu xīwàng huódòng bú yào tài wǎn jiéshù, wǒmen jiù yīnggāi bǎ zhǔyào nèiróng jízhōng zài báitiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhiều người đều mong hoạt động không kết thúc quá muộn thì chúng ta nên tập trung các nội dung chính vào ban ngày.
阮明武:对。调查不是让每个人决定整个活动,而是帮助我们找到大多数人的共同需求,同时照顾一些比较重要的个人情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diàochá bú shì ràng měi ge rén juédìng zhěnggè huódòng, ér shì bāngzhù wǒmen zhǎodào dàduōshù rén de gòngtóng xūqiú, tóngshí zhàogù yìxiē bǐjiào zhòngyào de gèrén qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khảo sát không phải để mỗi người tự quyết định toàn bộ hoạt động, mà là giúp chúng ta tìm ra nhu cầu chung của đa số, đồng thời quan tâm đến một số tình huống cá nhân quan trọng.
黎云英:尤其是饮食限制、食物过敏和行动不方便这些情况,虽然可能只有少数人有,但是我们一定要考虑。
Lí Yún Yīng: Yóuqí shì yǐnshí xiànzhì, shíwù guòmǐn hé xíngdòng bù fāngbiàn zhèxiē qíngkuàng, suīrán kěnéng zhǐyǒu shǎoshù rén yǒu, dànshì wǒmen yídìng yào kǎolǜ.
Lê Vân Anh: Đặc biệt là những tình huống như hạn chế ăn uống, dị ứng thực phẩm và di chuyển không thuận tiện, tuy có thể chỉ có một số ít người gặp phải nhưng chúng ta nhất định phải cân nhắc.
阮明武:完全正确。共同需求可以决定活动的大方向,个人的重要需求则关系到活动能不能让每个人都安心参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Gòngtóng xūqiú kěyǐ juédìng huódòng de dà fāngxiàng, gèrén de zhòngyào xūqiú zé guānxì dào huódòng néng bu néng ràng měi ge rén dōu ānxīn cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhu cầu chung có thể quyết định phương hướng lớn của hoạt động, còn những nhu cầu cá nhân quan trọng lại liên quan đến việc hoạt động có thể khiến mọi người yên tâm tham gia hay không.
水仙:那调查表最好分成几个部分:地点、室内还是户外、运动强度、饮食、交通、时间、游戏和交流活动。
Shuǐ Xiān: Nà diàochábiǎo zuìhǎo fēn chéng jǐ ge bùfen: dìdiǎn, shìnèi háishi hùwài, yùndòng qiángdù, yǐnshí, jiāotōng, shíjiān, yóuxì hé jiāoliú huódòng.
Thủy Tiên: Vậy phiếu khảo sát tốt nhất nên chia thành vài phần: địa điểm, trong nhà hay ngoài trời, cường độ vận động, ăn uống, giao thông, thời gian, trò chơi và hoạt động giao lưu.
芳玲:最后再加一个开放的问题:“你对这次周末活动还有什么建议?”这样大家可以自由补充。
Fāng Líng: Zuìhòu zài jiā yí ge kāifàng de wèntí: “Nǐ duì zhè cì zhōumò huódòng hái yǒu shénme jiànyì?” Zhèyàng dàjiā kěyǐ zìyóu bǔchōng.
Phương Linh: Cuối cùng có thể thêm một câu hỏi mở: “Bạn còn có đề xuất gì đối với hoạt động cuối tuần lần này?” Như vậy mọi người có thể tự do bổ sung.
丁垂杨:我负责把这些问题整理成调查表,然后发给所有参加人员。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé bǎ zhèxiē wèntí zhěnglǐ chéng diàochábiǎo, ránhòu fā gěi suǒyǒu cānjiā rényuán.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách tổng hợp những câu hỏi này thành phiếu khảo sát rồi gửi cho tất cả những người tham gia.
黎云英:我可以负责统计地点、时间和交通方面的答案。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ fùzé tǒngjì dìdiǎn, shíjiān hé jiāotōng fāngmiàn de dá’àn.
Lê Vân Anh: Em có thể phụ trách thống kê các câu trả lời về địa điểm, thời gian và giao thông.
水仙:我来统计大家对游戏、运动强度和交流活动的建议。
Shuǐ Xiān: Wǒ lái tǒngjì dàjiā duì yóuxì, yùndòng qiángdù hé jiāoliú huódòng de jiànyì.
Thủy Tiên: Em sẽ thống kê các đề xuất của mọi người về trò chơi, cường độ vận động và hoạt động giao lưu.
芳玲:那饮食方面交给我吧,我会特别把不吃的食物和过敏情况单独整理出来。
Fāng Líng: Nà yǐnshí fāngmiàn jiāo gěi wǒ ba, wǒ huì tèbié bǎ bù chī de shíwù hé guòmǐn qíngkuàng dāndú zhěnglǐ chūlai.
Phương Linh: Vậy phần ăn uống giao cho em nhé, em sẽ đặc biệt tổng hợp riêng những thực phẩm cần tránh và các trường hợp dị ứng.
阮明武:很好。调查完成以后,我们不要只看每个问题的最高选择,还要把几个方面放在一起分析。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Diàochá wánchéng yǐhòu, wǒmen bú yào zhǐ kàn měi ge wèntí de zuì gāo xuǎnzé, hái yào bǎ jǐ ge fāngmiàn fàng zài yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành khảo sát, chúng ta không nên chỉ nhìn vào lựa chọn cao nhất của từng câu hỏi mà còn phải đặt nhiều yếu tố lại với nhau để phân tích.
丁垂杨:比如一个地方虽然很多人喜欢,但是交通太不方便,就不一定是最合适的选择。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge dìfang suīrán hěn duō rén xǐhuan, dànshì jiāotōng tài bù fāngbiàn, jiù bù yídìng shì zuì héshì de xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một địa điểm tuy được nhiều người thích nhưng giao thông quá bất tiện thì chưa chắc đã là lựa chọn phù hợp nhất.
黎云英:一个游戏虽然很受欢迎,但是如果运动强度太高,也不一定适合所有人。
Lí Yún Yīng: Yí ge yóuxì suīrán hěn shòu huānyíng, dànshì rúguǒ yùndòng qiángdù tài gāo, yě bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Lê Vân Anh: Một trò chơi tuy rất được yêu thích nhưng nếu cường độ vận động quá cao thì cũng chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
水仙:吃饭也是一样,不能只选择最多人喜欢的菜,还必须保证有特殊饮食需要的人也有合适的选择。
Shuǐ Xiān: Chīfàn yě shì yíyàng, bù néng zhǐ xuǎnzé zuì duō rén xǐhuan de cài, hái bìxū bǎozhèng yǒu tèshū yǐnshí xūyào de rén yě yǒu héshì de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Ăn uống cũng vậy, không thể chỉ chọn những món được nhiều người thích nhất mà còn phải bảo đảm những người có nhu cầu ăn uống đặc biệt cũng có lựa chọn phù hợp.
阮明武:正是这样。一个好的活动方案,不是简单地满足最多人的一个要求,而是把地点、时间、交通、安全、饮食和兴趣合理地结合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèng shì zhèyàng. Yí ge hǎo de huódòng fāng’àn, bú shì jiǎndān de mǎnzú zuì duō rén de yí ge yāoqiú, ér shì bǎ dìdiǎn, shíjiān, jiāotōng, ānquán, yǐnshí hé xìngqù hélǐ de jiéhé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Một phương án hoạt động tốt không phải chỉ đơn giản đáp ứng một yêu cầu của số đông, mà là kết hợp hợp lý địa điểm, thời gian, giao thông, an toàn, ăn uống và sở thích.
芳玲:等我们把共同点找出来以后,就可以开始设计正式的活动流程了。
Fāng Líng: Děng wǒmen bǎ gòngtóngdiǎn zhǎo chūlai yǐhòu, jiù kěyǐ kāishǐ shèjì zhèngshì de huódòng liúchéng le.
Phương Linh: Sau khi chúng ta tìm ra được những điểm chung thì có thể bắt đầu thiết kế quy trình hoạt động chính thức rồi.
阮明武:对。先听大家想要什么,再根据实际条件进行选择,这样设计出来的周末活动才更容易让大家真正愿意参加、主动参加,而且参加以后觉得有收获。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng dàjiā xiǎng yào shénme, zài gēnjù shíjì tiáojiàn jìnxíng xuǎnzé, zhèyàng shèjì chūlai de zhōumò huódòng cái gèng róngyì ràng dàjiā zhēnzhèng yuànyì cānjiā, zhǔdòng cānjiā, érqiě cānjiā yǐhòu juéde yǒu shōuhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hãy lắng nghe xem mọi người muốn gì, sau đó lựa chọn dựa trên điều kiện thực tế; như vậy hoạt động cuối tuần được thiết kế mới dễ khiến mọi người thực sự muốn tham gia, chủ động tham gia và sau khi tham gia cảm thấy mình có thu hoạch.
第二十二部分:选择活动时间
Phần 22: Lựa chọn thời gian
阮明武:大家的需求已经调查得差不多了,下一步我们要确定活动时间。时间安排得合理不合理,会直接影响大家的体力和交流效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā de xūqiú yǐjīng diàochá de chàbuduō le, xià yí bù wǒmen yào quèdìng huódòng shíjiān. Shíjiān ānpái de hélǐ bu hélǐ, huì zhíjiē yǐngxiǎng dàjiā de tǐlì hé jiāoliú xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhu cầu của mọi người đã được khảo sát gần xong rồi, bước tiếp theo chúng ta phải xác định thời gian hoạt động. Việc sắp xếp thời gian có hợp lý hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến thể lực và hiệu quả giao lưu của mọi người.
丁垂杨:明武哥,我们先决定是星期六还是星期日吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen xiān juédìng shì xīngqīliù háishi xīngqīrì ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta hãy quyết định trước là thứ Bảy hay Chủ nhật nhé.
黎云英:我看了调查结果,大多数人星期六比较方便,星期日有些人要陪家人或者准备下周的工作。
Lí Yún Yīng: Wǒ kàn le diàochá jiéguǒ, dàduōshù rén xīngqīliù bǐjiào fāngbiàn, xīngqīrì yǒuxiē rén yào péi jiārén huòzhě zhǔnbèi xià zhōu de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Em đã xem kết quả khảo sát, đa số mọi người thuận tiện hơn vào thứ Bảy, còn Chủ nhật thì một số người phải ở bên gia đình hoặc chuẩn bị công việc cho tuần sau.
阮明武:那就优先安排在星期六。这样星期日大家还能休息一天。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù yōuxiān ānpái zài xīngqīliù. Zhèyàng xīngqīrì dàjiā hái néng xiūxi yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ưu tiên sắp xếp vào thứ Bảy. Như vậy Chủ nhật mọi người vẫn còn một ngày để nghỉ ngơi.
水仙:星期六的话,我们几点集合比较合适?
Shuǐ Xiān: Xīngqīliù de huà, wǒmen jǐ diǎn jíhé bǐjiào héshì?
Thủy Tiên: Nếu là thứ Bảy thì chúng ta tập trung lúc mấy giờ sẽ phù hợp hơn anh?
阮明武:我觉得八点集合比较合适,不要太早,也不能太晚。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde bā diǎn jíhé bǐjiào héshì, bú yào tài zǎo, yě bù néng tài wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy tập trung lúc 8 giờ là tương đối phù hợp, không quá sớm mà cũng không được quá muộn.
芳玲:如果八点集合,是不是八点半出发?
Fāng Líng: Rúguǒ bā diǎn jíhé, shì bú shì bā diǎn bàn chūfā?
Phương Linh: Nếu tập trung lúc 8 giờ thì có phải 8 giờ 30 xuất phát không anh?
阮明武:对,八点到八点半之间可以用来签到、检查人数、发资料和确认随身物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bā diǎn dào bā diǎn bàn zhījiān kěyǐ yòng lái qiāndào, jiǎnchá rénshù, fā zīliào hé quèrèn suíshēn wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khoảng thời gian từ 8 giờ đến 8 giờ 30 có thể dùng để điểm danh, kiểm tra số người, phát tài liệu và xác nhận đồ dùng mang theo.
丁垂杨:这样也能给迟到几分钟的人留一点儿时间,不会一到八点就马上出发。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yě néng gěi chídào jǐ fēnzhōng de rén liú yìdiǎnr shíjiān, bú huì yí dào bā diǎn jiù mǎshàng chūfā.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng có thể dành một chút thời gian cho những người đến muộn vài phút, không phải cứ đúng 8 giờ là xuất phát ngay.
阮明武:对,不过我们还是要提前提醒大家按时到。八点半必须正式出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò wǒmen háishi yào tíqián tíxǐng dàjiā ànshí dào. Bā diǎn bàn bìxū zhèngshì chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chúng ta vẫn phải nhắc mọi người trước là đến đúng giờ. 8 giờ 30 bắt buộc phải chính thức xuất phát.
黎云英:从集合地点到活动地点大概要多长时间?
Lí Yún Yīng: Cóng jíhé dìdiǎn dào huódòng dìdiǎn dàgài yào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Từ điểm tập trung đến địa điểm hoạt động mất khoảng bao lâu anh?
阮明武:正常情况下大约四十五分钟,不过我们最好按照一个小时来计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèngcháng qíngkuàng xià dàyuē sìshíwǔ fēnzhōng, búguò wǒmen zuìhǎo ànzhào yí ge xiǎoshí lái jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong điều kiện bình thường khoảng 45 phút, nhưng tốt nhất chúng ta nên tính theo một tiếng.
水仙:为什么要多算十五分钟?
Shuǐ Xiān: Wèishénme yào duō suàn shíwǔ fēnzhōng?
Thủy Tiên: Tại sao phải tính dư thêm 15 phút vậy anh?
阮明武:因为路上可能堵车,也可能有人临时需要停车。行程不能安排得一点儿余地都没有。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi lùshang kěnéng dǔchē, yě kěnéng yǒu rén línshí xūyào tíngchē. Xíngchéng bù néng ānpái de yìdiǎnr yúdì dōu méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì trên đường có thể tắc xe, cũng có thể có người đột xuất cần dừng xe. Lịch trình không thể sắp xếp đến mức không còn một chút thời gian dự phòng nào.
芳玲:那如果八点半出发,我们预计九点半左右到,对吗?
Fāng Líng: Nà rúguǒ bā diǎn bàn chūfā, wǒmen yùjì jiǔ diǎn bàn zuǒyòu dào, duì ma?
Phương Linh: Vậy nếu 8 giờ 30 xuất phát thì chúng ta dự kiến khoảng 9 giờ 30 đến nơi, đúng không anh?
阮明武:对。到达以后先不要马上开始活动,给大家十五分钟整理东西、上洗手间、喝水。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàodá yǐhòu xiān bú yào mǎshàng kāishǐ huódòng, gěi dàjiā shíwǔ fēnzhōng zhěnglǐ dōngxi, shàng xǐshǒujiān, hē shuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi đến nơi đừng bắt đầu hoạt động ngay, hãy dành cho mọi người 15 phút để sắp xếp đồ đạc, đi vệ sinh và uống nước.
丁垂杨:那正式活动可以从九点四十五分开始。
Dīng Chuíyáng: Nà zhèngshì huódòng kěyǐ cóng jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy hoạt động chính thức có thể bắt đầu từ 9 giờ 45.
阮明武:可以。上午的主要活动安排到十一点半左右,不要连续活动太久。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shàngwǔ de zhǔyào huódòng ānpái dào shíyī diǎn bàn zuǒyòu, bú yào liánxù huódòng tài jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hoạt động chính buổi sáng có thể sắp xếp đến khoảng 11 giờ 30, không nên hoạt động liên tục quá lâu.
黎云英:也就是说,上午主要活动大约一个小时四十五分钟。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, shàngwǔ zhǔyào huódòng dàyuē yí ge xiǎoshí sìshíwǔ fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, hoạt động chính buổi sáng kéo dài khoảng một tiếng 45 phút.
水仙:中间要不要安排一次短休息?
Shuǐ Xiān: Zhōngjiān yào bu yào ānpái yí cì duǎn xiūxi?
Thủy Tiên: Ở giữa có cần sắp xếp một lần nghỉ ngắn không anh?
阮明武:要。大约十点半休息十五分钟,让大家喝水、吃一点儿东西,也可以自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Dàyuē shí diǎn bàn xiūxi shíwǔ fēnzhōng, ràng dàjiā hē shuǐ, chī yìdiǎnr dōngxi, yě kěyǐ zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Khoảng 10 giờ 30 nghỉ 15 phút, để mọi người uống nước, ăn một chút và cũng có thể tự do trò chuyện.
芳玲:这样很好。我觉得自由聊天的时间不能全部放到最后,因为很多人刚开始活动的时候也需要慢慢熟悉。
Fāng Líng: Zhèyàng hěn hǎo. Wǒ juéde zìyóu liáotiān de shíjiān bù néng quánbù fàng dào zuìhòu, yīnwèi hěn duō rén gāng kāishǐ huódòng de shíhou yě xūyào mànmàn shúxī.
Phương Linh: Như vậy rất tốt. Em thấy thời gian trò chuyện tự do không nên dồn hết vào cuối, bởi vì nhiều người khi mới bắt đầu hoạt động cũng cần từ từ làm quen.
阮明武:对。活动安排不能一项接一项,中间没有空白。这样虽然看起来内容很多,但是大家会很累。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng ānpái bù néng yí xiàng jiē yí xiàng, zhōngjiān méiyǒu kòngbái. Zhèyàng suīrán kàn qǐlai nèiróng hěn duō, dànshì dàjiā huì hěn lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch hoạt động không thể hết mục này nối ngay mục khác mà không có khoảng trống. Như vậy tuy nhìn có vẻ nhiều nội dung nhưng mọi người sẽ rất mệt.
丁垂杨:而且如果时间太满,大家可能只想着完成任务,没有机会真正交流。
Dīng Chuíyáng: Érqiě rúguǒ shíjiān tài mǎn, dàjiā kěnéng zhǐ xiǎngzhe wánchéng rènwu, méiyǒu jīhuì zhēnzhèng jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa nếu lịch quá kín, mọi người có thể chỉ nghĩ đến việc hoàn thành nhiệm vụ mà không có cơ hội thực sự giao lưu.
阮明武:所以这次我们宁可少安排一两个项目,也不要把时间排得太紧。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhè cì wǒmen nìngkě shǎo ānpái yì liǎng ge xiàngmù, yě bú yào bǎ shíjiān pái de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lần này thà chúng ta sắp xếp ít đi một hai nội dung còn hơn xếp lịch quá dày.
黎云英:那十一点半结束上午活动以后,是马上吃午饭吗?
Lí Yún Yīng: Nà shíyī diǎn bàn jiéshù shàngwǔ huódòng yǐhòu, shì mǎshàng chī wǔfàn ma?
Lê Vân Anh: Vậy sau khi kết thúc hoạt động buổi sáng lúc 11 giờ 30 thì có ăn trưa ngay không anh?
阮明武:可以先给大家半个小时自由活动,十二点正式吃饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān gěi dàjiā bàn ge xiǎoshí zìyóu huódòng, shí’èr diǎn zhèngshì chīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dành cho mọi người nửa tiếng hoạt động tự do trước, 12 giờ chính thức ăn trưa.
水仙:这半个小时大家可以拍照、散步、聊天,也可以看看上午活动的照片。
Shuǐ Xiān: Zhè bàn ge xiǎoshí dàjiā kěyǐ pāizhào, sànbù, liáotiān, yě kěyǐ kànkan shàngwǔ huódòng de zhàopiàn.
Thủy Tiên: Trong nửa tiếng này mọi người có thể chụp ảnh, đi dạo, trò chuyện, cũng có thể xem lại ảnh của các hoạt động buổi sáng.
芳玲:午饭准备一个小时够不够?
Fāng Líng: Wǔfàn zhǔnbèi yí ge xiǎoshí gòu bu gòu?
Phương Linh: Dành một tiếng cho bữa trưa có đủ không anh?
阮明武:一个小时左右比较合适。十二点到一点吃饭,一点以后再休息半个小时。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí ge xiǎoshí zuǒyòu bǐjiào héshì. Shí’èr diǎn dào yì diǎn chīfàn, yì diǎn yǐhòu zài xiūxi bàn ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng một tiếng là tương đối phù hợp. Từ 12 giờ đến 1 giờ ăn trưa, sau 1 giờ nghỉ thêm nửa tiếng.
丁垂杨:也就是说,下午一点半再开始主要活动。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiàwǔ yì diǎn bàn zài kāishǐ zhǔyào huódòng.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, 1 giờ 30 chiều mới bắt đầu hoạt động chính.
阮明武:对。吃完饭马上进行运动不太合适,至少要给大家一点儿消化和休息的时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chī wán fàn mǎshàng jìnxíng yùndòng bú tài héshì, zhìshǎo yào gěi dàjiā yìdiǎnr xiāohuà hé xiūxi de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn xong mà vận động ngay thì không phù hợp, ít nhất phải dành cho mọi người một chút thời gian tiêu hóa và nghỉ ngơi.
黎云英:下午主要安排什么?
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ zhǔyào ānpái shénme?
Lê Vân Anh: Buổi chiều chủ yếu sắp xếp những hoạt động gì anh?
阮明武:一点半到三点可以安排团队合作任务,三点以后休息二十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì diǎn bàn dào sān diǎn kěyǐ ānpái tuánduì hézuò rènwu, sān diǎn yǐhòu xiūxi èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Từ 1 giờ 30 đến 3 giờ có thể sắp xếp nhiệm vụ hợp tác đội nhóm, sau 3 giờ nghỉ 20 phút.
水仙:三点二十分以后是不是可以安排比较轻松的交流活动?
Shuǐ Xiān: Sān diǎn èrshí fēn yǐhòu shì bú shì kěyǐ ānpái bǐjiào qīngsōng de jiāoliú huódòng?
Thủy Tiên: Sau 3 giờ 20 có phải có thể sắp xếp những hoạt động giao lưu nhẹ nhàng hơn không anh?
阮明武:对。三点二十分到四点可以安排自由交流、小组分享或者简单的总结。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sān diǎn èrshí fēn dào sì diǎn kěyǐ ānpái zìyóu jiāoliú, xiǎozǔ fēnxiǎng huòzhě jiǎndān de zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ 3 giờ 20 đến 4 giờ có thể sắp xếp giao lưu tự do, chia sẻ theo nhóm hoặc tổng kết đơn giản.
芳玲:我觉得最后还应该专门留一段时间让大家自由聊天,不要一总结完就马上上车回去。
Fāng Líng: Wǒ juéde zuìhòu hái yīnggāi zhuānmén liú yí duàn shíjiān ràng dàjiā zìyóu liáotiān, bú yào yì zǒngjié wán jiù mǎshàng shàng chē huíqu.
Phương Linh: Em thấy cuối cùng vẫn nên dành riêng một khoảng thời gian để mọi người trò chuyện tự do, không nên vừa tổng kết xong là lập tức lên xe về.
阮明武:很好。四点到四点半就作为自由交流时间。大家可以聊天、拍照,也可以跟平时不太熟的人交换联系方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Sì diǎn dào sì diǎn bàn jiù zuòwéi zìyóu jiāoliú shíjiān. Dàjiā kěyǐ liáotiān, pāizhào, yě kěyǐ gēn píngshí bú tài shú de rén jiāohuàn liánxì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ 4 giờ đến 4 giờ 30 sẽ là thời gian giao lưu tự do. Mọi người có thể trò chuyện, chụp ảnh, cũng có thể trao đổi thông tin liên lạc với những người bình thường chưa quá thân.
丁垂杨:那正式结束时间定在四点半吗?
Dīng Chuíyáng: Nà zhèngshì jiéshù shíjiān dìng zài sì diǎn bàn ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy thời gian kết thúc chính thức ấn định vào 4 giờ 30 phải không anh?
阮明武:活动内容四点半结束,但是我们还要留半个小时收拾东西、检查人数和准备返程。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng nèiróng sì diǎn bàn jiéshù, dànshì wǒmen hái yào liú bàn ge xiǎoshí shōushi dōngxi, jiǎnchá rénshù hé zhǔnbèi fǎnchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung hoạt động kết thúc lúc 4 giờ 30, nhưng chúng ta còn phải dành nửa tiếng để thu dọn đồ đạc, kiểm tra số người và chuẩn bị trở về.
黎云英:那五点正式出发回去比较合理。
Lí Yún Yīng: Nà wǔ diǎn zhèngshì chūfā huíqu bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Vậy 5 giờ chính thức xuất phát về là tương đối hợp lý.
阮明武:对。如果路上一个小时左右,大概六点可以回到集合地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ lùshang yí ge xiǎoshí zuǒyòu, dàgài liù diǎn kěyǐ huí dào jíhé dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trên đường mất khoảng một tiếng thì khoảng 6 giờ có thể trở lại điểm tập trung.
水仙:但是下午回来的时候也可能堵车吧?
Shuǐ Xiān: Dànshì xiàwǔ huílai de shíhou yě kěnéng dǔchē ba?
Thủy Tiên: Nhưng lúc chiều trở về cũng có thể tắc đường đúng không anh?
阮明武:所以我们不能告诉大家“六点一定到”,只能说预计六点左右到,最晚可能六点半。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen bù néng gàosu dàjiā “liù diǎn yídìng dào”, zhǐ néng shuō yùjì liù diǎn zuǒyòu dào, zuì wǎn kěnéng liù diǎn bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta không thể nói với mọi người rằng “6 giờ chắc chắn sẽ tới”, mà chỉ nên nói dự kiến khoảng 6 giờ, muộn nhất có thể là 6 giờ 30.
芳玲:这样就是给返程也留了三十分钟左右的机动时间。
Fāng Líng: Zhèyàng jiùshì gěi fǎnchéng yě liú le sānshí fēnzhōng zuǒyòu de jīdòng shíjiān.
Phương Linh: Như vậy tức là chúng ta cũng dành khoảng 30 phút dự phòng cho chặng đường trở về.
阮明武:对。不只是交通,整个活动都要有机动时间。任何一个环节都可能比计划多花十分钟或者二十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù zhǐshì jiāotōng, zhěnggè huódòng dōu yào yǒu jīdòng shíjiān. Rènhé yí ge huánjié dōu kěnéng bǐ jìhuà duō huā shí fēnzhōng huòzhě èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ giao thông mà toàn bộ hoạt động đều cần có thời gian linh động. Bất kỳ khâu nào cũng có thể tốn nhiều hơn kế hoạch 10 hoặc 20 phút.
丁垂杨:比如有人迟到、设备突然有问题,或者某个游戏比预计时间长。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén chídào, shèbèi tūrán yǒu wèntí, huòzhě mǒu ge yóuxì bǐ yùjì shíjiān cháng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người đến muộn, thiết bị đột nhiên có vấn đề hoặc một trò chơi nào đó kéo dài hơn dự kiến.
阮明武:没错。遇到这种情况,我们可以调整后面的内容,而不是为了赶时间让大家一直跑。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen kěyǐ tiáozhěng hòumiàn de nèiróng, ér bú shì wèile gǎn shíjiān ràng dàjiā yìzhí pǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi gặp tình huống như vậy, chúng ta có thể điều chỉnh nội dung phía sau chứ không phải vì chạy theo thời gian mà bắt mọi người liên tục vội vã.
黎云英:如果上午的活动晚了二十分钟,我们可以把其中一个小游戏缩短,而不是取消吃饭和休息时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shàngwǔ de huódòng wǎn le èrshí fēnzhōng, wǒmen kěyǐ bǎ qízhōng yí ge xiǎo yóuxì suōduǎn, ér bú shì qǔxiāo chīfàn hé xiūxi shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động buổi sáng chậm 20 phút, chúng ta có thể rút ngắn một trò chơi nhỏ trong đó, chứ không nên hủy thời gian ăn uống và nghỉ ngơi.
阮明武:对。吃饭、休息和自由交流都不能轻易取消,因为这些也是整个活动的重要组成部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn, xiūxi hé zìyóu jiāoliú dōu bù néng qīngyì qǔxiāo, yīnwèi zhèxiē yě shì zhěnggè huódòng de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống, nghỉ ngơi và giao lưu tự do đều không thể dễ dàng bị cắt bỏ, bởi vì đây cũng là những phần quan trọng của toàn bộ hoạt động.
水仙:我以前参加过一次活动,从早到晚安排得满满的,中间几乎没有休息。最后大家都很累。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián cānjiā guo yí cì huódòng, cóng zǎo dào wǎn ānpái de mǎnmǎn de, zhōngjiān jīhū méiyǒu xiūxi. Zuìhòu dàjiā dōu hěn lèi.
Thủy Tiên: Trước đây em từng tham gia một hoạt động được xếp kín từ sáng đến tối, gần như không có thời gian nghỉ ở giữa. Cuối cùng mọi người đều rất mệt.
芳玲:而且大家只顾着赶下一个项目,连坐下来好好说几句话的时间都没有。
Fāng Líng: Érqiě dàjiā zhǐ gùzhe gǎn xià yí ge xiàngmù, lián zuò xiàlai hǎohāo shuō jǐ jù huà de shíjiān dōu méiyǒu.
Phương Linh: Hơn nữa mọi người chỉ mải chạy sang hoạt động tiếp theo, đến cả thời gian ngồi xuống nói chuyện tử tế vài câu cũng không có.
阮明武:所以我们这次要避免这种情况。活动不是项目越多越好,而是每个项目都要真正有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen zhè cì yào bìmiǎn zhè zhǒng qíngkuàng. Huódòng bú shì xiàngmù yuè duō yuè hǎo, ér shì měi ge xiàngmù dōu yào zhēnzhèng yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lần này chúng ta phải tránh tình trạng đó. Hoạt động không phải cứ càng nhiều nội dung càng tốt, mà mỗi nội dung đều phải thực sự có ý nghĩa.
丁垂杨:那我们现在可以把整个时间安排再确认一遍。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ bǎ zhěnggè shíjiān ānpái zài quèrèn yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta có thể xác nhận lại toàn bộ lịch thời gian một lượt.
阮明武:好。星期六早上八点集合,八点半出发,预计九点半到达活动地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Xīngqīliù zǎoshang bā diǎn jíhé, bā diǎn bàn chūfā, yùjì jiǔ diǎn bàn dàodá huódòng dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sáng thứ Bảy 8 giờ tập trung, 8 giờ 30 xuất phát, dự kiến 9 giờ 30 đến địa điểm hoạt động.
黎云英:九点半到九点四十五分整理和休息,九点四十五分正式开始上午活动。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn bàn dào jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn zhěnglǐ hé xiūxi, jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn zhèngshì kāishǐ shàngwǔ huódòng.
Lê Vân Anh: Từ 9 giờ 30 đến 9 giờ 45 sắp xếp và nghỉ ngơi, 9 giờ 45 chính thức bắt đầu hoạt động buổi sáng.
水仙:十点半休息十五分钟,十一点半结束上午的主要活动。
Shuǐ Xiān: Shí diǎn bàn xiūxi shíwǔ fēnzhōng, shíyī diǎn bàn jiéshù shàngwǔ de zhǔyào huódòng.
Thủy Tiên: 10 giờ 30 nghỉ 15 phút, 11 giờ 30 kết thúc hoạt động chính buổi sáng.
芳玲:十一点半到十二点自由活动,十二点到一点吃午饭,一点到一点半休息。
Fāng Líng: Shíyī diǎn bàn dào shí’èr diǎn zìyóu huódòng, shí’èr diǎn dào yì diǎn chī wǔfàn, yì diǎn dào yì diǎn bàn xiūxi.
Phương Linh: Từ 11 giờ 30 đến 12 giờ hoạt động tự do, 12 giờ đến 1 giờ ăn trưa, 1 giờ đến 1 giờ 30 nghỉ ngơi.
丁垂杨:一点半到三点进行团队合作活动,三点到三点二十分休息。
Dīng Chuíyáng: Yì diǎn bàn dào sān diǎn jìnxíng tuánduì hézuò huódòng, sān diǎn dào sān diǎn èrshí fēn xiūxi.
Đinh Thùy Dương: Từ 1 giờ 30 đến 3 giờ tiến hành hoạt động hợp tác đội nhóm, từ 3 giờ đến 3 giờ 20 nghỉ ngơi.
黎云英:三点二十分到四点进行小组分享和总结,四点到四点半自由交流。
Lí Yún Yīng: Sān diǎn èrshí fēn dào sì diǎn jìnxíng xiǎozǔ fēnxiǎng hé zǒngjié, sì diǎn dào sì diǎn bàn zìyóu jiāoliú.
Lê Vân Anh: Từ 3 giờ 20 đến 4 giờ tiến hành chia sẻ theo nhóm và tổng kết, từ 4 giờ đến 4 giờ 30 giao lưu tự do.
水仙:四点半结束正式活动,四点半到五点收拾东西、清点人数,五点出发回去。
Shuǐ Xiān: Sì diǎn bàn jiéshù zhèngshì huódòng, sì diǎn bàn dào wǔ diǎn shōushi dōngxi, qīngdiǎn rénshù, wǔ diǎn chūfā huíqu.
Thủy Tiên: 4 giờ 30 kết thúc hoạt động chính thức, từ 4 giờ 30 đến 5 giờ thu dọn đồ đạc, kiểm đếm số người, 5 giờ xuất phát trở về.
芳玲:预计六点左右回到集合地点,同时再预留半个小时处理堵车或者其他临时情况。
Fāng Líng: Yùjì liù diǎn zuǒyòu huí dào jíhé dìdiǎn, tóngshí zài yùliú bàn ge xiǎoshí chǔlǐ dǔchē huòzhě qítā línshí qíngkuàng.
Phương Linh: Dự kiến khoảng 6 giờ trở lại điểm tập trung, đồng thời dự phòng thêm nửa tiếng để xử lý tắc đường hoặc các tình huống phát sinh khác.
阮明武:很好。整个计划最重要的原则就是“有安排,也有余地;有活动,也有休息;有任务,也有交流”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhěnggè jìhuà zuì zhòngyào de yuánzé jiùshì “yǒu ānpái, yě yǒu yúdì; yǒu huódòng, yě yǒu xiūxi; yǒu rènwu, yě yǒu jiāoliú”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nguyên tắc quan trọng nhất của toàn bộ kế hoạch là “có sắp xếp nhưng cũng có khoảng linh động; có hoạt động nhưng cũng có nghỉ ngơi; có nhiệm vụ nhưng cũng có giao lưu”.
丁垂杨:这样就不会为了完成一大堆项目把大家弄得太累,也能真正给大家留下互相认识和聊天的时间。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì wèile wánchéng yí dà duī xiàngmù bǎ dàjiā nòng de tài lèi, yě néng zhēnzhèng gěi dàjiā liúxià hùxiāng rènshi hé liáotiān de shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không vì cố hoàn thành cả đống hoạt động mà khiến mọi người quá mệt, đồng thời cũng thực sự để lại thời gian cho mọi người làm quen và trò chuyện với nhau.
阮明武:对。时间安排的目的不是把每一分钟都填满,而是让整个活动有节奏,让大家从开始到结束都保持比较好的状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān ānpái de mùdì bú shì bǎ měi yì fēnzhōng dōu tián mǎn, ér shì ràng zhěnggè huódòng yǒu jiézòu, ràng dàjiā cóng kāishǐ dào jiéshù dōu bǎochí bǐjiào hǎo de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của việc sắp xếp thời gian không phải là lấp kín từng phút, mà là tạo nhịp độ hợp lý cho toàn bộ hoạt động, để mọi người từ đầu đến cuối đều duy trì trạng thái tương đối tốt.
第二十三部分:选择活动地点
Phần 23: Lựa chọn địa điểm
阮明武:时间基本确定以后,下一步就是选择活动地点。地点选得合不合适,会直接影响交通、安全、活动内容和大家的体验。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíjiān jīběn quèdìng yǐhòu, xià yí bù jiùshì xuǎnzé huódòng dìdiǎn. Dìdiǎn xuǎn de hé bu héshì, huì zhíjiē yǐngxiǎng jiāotōng, ānquán, huódòng nèiróng hé dàjiā de tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cơ bản xác định được thời gian, bước tiếp theo là lựa chọn địa điểm hoạt động. Địa điểm có phù hợp hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giao thông, an toàn, nội dung hoạt động và trải nghiệm của mọi người.
丁垂杨:明武哥,我们先把可以考虑的地点都列出来,再一个一个比较吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen xiān bǎ kěyǐ kǎolǜ de dìdiǎn dōu liè chūlai, zài yí ge yí ge bǐjiào ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta hãy liệt kê tất cả những địa điểm có thể cân nhắc trước, sau đó so sánh từng nơi một nhé.
阮明武:可以。最简单的选择就是公园,交通通常比较方便,也有比较大的公共空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zuì jiǎndān de xuǎnzé jiùshì gōngyuán, jiāotōng tōngcháng bǐjiào fāngbiàn, yě yǒu bǐjiào dà de gōnggòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Lựa chọn đơn giản nhất là công viên, giao thông thường tương đối thuận tiện và cũng có không gian công cộng khá rộng.
黎云英:公园适合散步、做轻度游戏和聊天,但是如果人太多,可能不方便使用音响。
Lí Yún Yīng: Gōngyuán shìhé sànbù, zuò qīngdù yóuxì hé liáotiān, dànshì rúguǒ rén tài duō, kěnéng bù fāngbiàn shǐyòng yīnxiǎng.
Lê Vân Anh: Công viên phù hợp để đi dạo, chơi các trò nhẹ nhàng và trò chuyện, nhưng nếu đông người thì có thể không thuận tiện sử dụng loa.
水仙:而且公园是公共场所,我们还要确认能不能组织人数比较多的集体活动。
Shuǐ Xiān: Érqiě gōngyuán shì gōnggòng chǎngsuǒ, wǒmen hái yào quèrèn néng bu néng zǔzhī rénshù bǐjiào duō de jítǐ huódòng.
Thủy Tiên: Hơn nữa công viên là nơi công cộng, chúng ta còn phải xác nhận xem có được tổ chức hoạt động tập thể với số lượng người tương đối đông hay không.
芳玲:如果想接近自然,我觉得生态园也不错。一般都有树、有草地,有的地方还有湖。
Fāng Líng: Rúguǒ xiǎng jiējìn zìrán, wǒ juéde shēngtàiyuán yě búcuò. Yìbān dōu yǒu shù, yǒu cǎodì, yǒu de dìfang hái yǒu hú.
Phương Linh: Nếu muốn gần gũi với thiên nhiên, em thấy khu sinh thái cũng khá tốt. Thông thường đều có cây, có bãi cỏ, một số nơi còn có hồ.
阮明武:生态园比较适合我们,因为既可以进行户外活动,也往往有室内空间可以休息。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngtàiyuán bǐjiào shìhé wǒmen, yīnwèi jì kěyǐ jìnxíng hùwài huódòng, yě wǎngwǎng yǒu shìnèi kōngjiān kěyǐ xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Khu sinh thái khá phù hợp với chúng ta vì vừa có thể tổ chức hoạt động ngoài trời, lại thường có không gian trong nhà để nghỉ ngơi.
丁垂杨:露营地呢?现在很多露营地都有大草坪,还可以进行团队游戏。
Dīng Chuíyáng: Lùyíngdì ne? Xiànzài hěn duō lùyíngdì dōu yǒu dà cǎopíng, hái kěyǐ jìnxíng tuánduì yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Còn khu cắm trại thì sao anh? Bây giờ nhiều khu cắm trại đều có bãi cỏ rộng và còn có thể tổ chức trò chơi đội nhóm.
阮明武:露营地也是一个选择,特别适合户外活动,不过要检查天气、洗手间和避雨条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Lùyíngdì yě shì yí ge xuǎnzé, tèbié shìhé hùwài huódòng, búguò yào jiǎnchá tiānqì, xǐshǒujiān hé bìyǔ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khu cắm trại cũng là một lựa chọn, đặc biệt phù hợp với hoạt động ngoài trời, nhưng phải kiểm tra điều kiện thời tiết, nhà vệ sinh và nơi trú mưa.
黎云英:如果预算高一点儿,也可以考虑度假村。那里的设施一般比较完整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùsuàn gāo yìdiǎnr, yě kěyǐ kǎolǜ dùjiàcūn. Nàlǐ de shèshī yìbān bǐjiào wánzhěng.
Lê Vân Anh: Nếu ngân sách cao hơn một chút thì cũng có thể cân nhắc khu nghỉ dưỡng. Cơ sở vật chất ở đó thường tương đối đầy đủ.
水仙:度假村一般有餐厅、休息区、洗手间,有的还有会议室或者团队活动场地。
Shuǐ Xiān: Dùjiàcūn yìbān yǒu cāntīng, xiūxiqu, xǐshǒujiān, yǒu de hái yǒu huìyìshì huòzhě tuánduì huódòng chǎngdì.
Thủy Tiên: Khu nghỉ dưỡng thường có nhà hàng, khu nghỉ ngơi, nhà vệ sinh, một số nơi còn có phòng họp hoặc khu vực hoạt động đội nhóm.
芳玲:如果我们只是进行半天活动,野餐区是不是更简单一些?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen zhǐshì jìnxíng bàn tiān huódòng, yěcānqū shì bú shì gèng jiǎndān yìxiē?
Phương Linh: Nếu chúng ta chỉ tổ chức hoạt động nửa ngày thì khu picnic có phải đơn giản hơn không anh?
阮明武:是的。野餐区比较适合吃东西、聊天和轻松的团队游戏,但是同样要看有没有足够的桌椅和遮雨空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Yěcānqū bǐjiào shìhé chī dōngxi, liáotiān hé qīngsōng de tuánduì yóuxì, dànshì tóngyàng yào kàn yǒu méiyǒu zúgòu de zhuōyǐ hé zhēyǔ kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu picnic khá phù hợp để ăn uống, trò chuyện và chơi những trò đội nhóm nhẹ nhàng, nhưng cũng phải xem có đủ bàn ghế và khu vực che mưa hay không.
丁垂杨:我看到郊外有一些农场,可以参观、种菜、喂动物,也能组织集体活动。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàndào jiāowài yǒu yìxiē nóngchǎng, kěyǐ cānguān, zhòng cài, wèi dòngwù, yě néng zǔzhī jítǐ huódòng.
Đinh Thùy Dương: Em thấy ở ngoại ô có một số trang trại, có thể tham quan, trồng rau, cho động vật ăn và cũng có thể tổ chức hoạt động tập thể.
阮明武:郊外农场很有意思,特别适合体验类活动,不过距离一般比较远,要重点考虑交通时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāowài nóngchǎng hěn yǒu yìsi, tèbié shìhé tǐyàn lèi huódòng, búguò jùlí yìbān bǐjiào yuǎn, yào zhòngdiǎn kǎolǜ jiāotōng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trang trại ngoại ô rất thú vị, đặc biệt phù hợp với hoạt động trải nghiệm, nhưng khoảng cách thường khá xa nên phải đặc biệt cân nhắc thời gian di chuyển.
黎云英:如果只是做团队游戏,一大片草坪可能就够了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì zuò tuánduì yóuxì, yí dà piàn cǎopíng kěnéng jiù gòu le.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ tổ chức các trò chơi đội nhóm thì một bãi cỏ rộng có lẽ đã đủ rồi.
水仙:大草坪的优点是空间开阔,几个小组可以同时进行不同的活动。
Shuǐ Xiān: Dà cǎopíng de yōudiǎn shì kōngjiān kāikuò, jǐ ge xiǎozǔ kěyǐ tóngshí jìnxíng bùtóng de huódòng.
Thủy Tiên: Ưu điểm của bãi cỏ rộng là không gian thoáng, vài nhóm có thể đồng thời tiến hành những hoạt động khác nhau.
阮明武:对,不过大草坪不能只看面积,还要看地面是否平整、周围有没有危险的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò dà cǎopíng bù néng zhǐ kàn miànjī, hái yào kàn dìmiàn shìfǒu píngzhěng, zhōuwéi yǒu méiyǒu wēixiǎn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng với bãi cỏ rộng không thể chỉ nhìn diện tích, còn phải xem mặt đất có bằng phẳng không và xung quanh có khu vực nguy hiểm hay không.
芳玲:如果大家喜欢运动,我们还可以考虑体育中心或者有运动场地的地方。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā xǐhuan yùndòng, wǒmen hái kěyǐ kǎolǜ tǐyù zhōngxīn huòzhě yǒu yùndòng chǎngdì de dìfang.
Phương Linh: Nếu mọi người thích vận động, chúng ta còn có thể cân nhắc trung tâm thể thao hoặc nơi có sân vận động.
丁垂杨:体育场地可以打球、接力或者举行团队比赛,而且安全范围比较容易控制。
Dīng Chuíyáng: Tǐyù chǎngdì kěyǐ dǎqiú, jiēlì huòzhě jǔxíng tuánduì bǐsài, érqiě ānquán fànwéi bǐjiào róngyì kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Khu thể thao có thể chơi bóng, tiếp sức hoặc tổ chức thi đấu theo đội, hơn nữa phạm vi an toàn cũng tương đối dễ kiểm soát.
阮明武:这是它的优点,但是如果我们还需要安静聊天和培训,就要确认有没有另外的室内空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì tā de yōudiǎn, dànshì rúguǒ wǒmen hái xūyào ānjìng liáotiān hé péixùn, jiù yào quèrèn yǒu méiyǒu lìngwài de shìnèi kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là ưu điểm của nó, nhưng nếu chúng ta còn cần không gian yên tĩnh để trò chuyện và đào tạo thì phải xác nhận có thêm không gian trong nhà hay không.
黎云英:如果天气不好,我们也可以直接选择一家有团体活动空间的餐厅。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì bù hǎo, wǒmen yě kěyǐ zhíjiē xuǎnzé yì jiā yǒu tuántǐ huódòng kōngjiān de cāntīng.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết không tốt, chúng ta cũng có thể trực tiếp chọn một nhà hàng có không gian sinh hoạt nhóm.
水仙:这样吃饭和交流都在同一个地方,不需要中间再移动。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng chīfàn hé jiāoliú dōu zài tóng yí ge dìfang, bù xūyào zhōngjiān zài yídòng.
Thủy Tiên: Như vậy ăn uống và giao lưu đều ở cùng một nơi, không cần phải di chuyển thêm ở giữa.
芳玲:不过餐厅比较适合交流和吃饭,不一定适合需要大量运动的团队游戏。
Fāng Líng: Búguò cāntīng bǐjiào shìhé jiāoliú hé chīfàn, bù yídìng shìhé xūyào dàliàng yùndòng de tuánduì yóuxì.
Phương Linh: Tuy nhiên nhà hàng phù hợp hơn với giao lưu và ăn uống, chưa chắc thích hợp với những trò chơi đội nhóm cần vận động nhiều.
阮明武:对,所以地点必须跟活动内容相配,不能先选一个漂亮的地方,再想办法把所有活动都塞进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ dìdiǎn bìxū gēn huódòng nèiróng xiāng pèi, bù néng xiān xuǎn yí ge piàoliang de dìfang, zài xiǎng bànfǎ bǎ suǒyǒu huódòng dōu sāi jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy địa điểm phải phù hợp với nội dung hoạt động, không thể chọn một nơi đẹp trước rồi cố nhồi tất cả hoạt động vào đó.
丁垂杨:如果人数不多,有包间的咖啡馆是不是也可以?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ rénshù bù duō, yǒu bāojiān de kāfēiguǎn shì bú shì yě kěyǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu số người không nhiều thì quán cà phê có phòng riêng cũng được phải không anh?
阮明武:可以。咖啡馆的包间适合十几个人进行交流、讨论和简单培训,不过要提前问清楚使用时间和最低消费。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Kāfēiguǎn de bāojiān shìhé shí jǐ ge rén jìnxíng jiāoliú, tǎolùn hé jiǎndān péixùn, búguò yào tíqián wèn qīngchu shǐyòng shíjiān hé zuìdī xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Phòng riêng của quán cà phê phù hợp cho hơn mười người giao lưu, thảo luận và đào tạo đơn giản, nhưng phải hỏi rõ trước thời gian sử dụng và mức chi tiêu tối thiểu.
黎云英:如果想安排两天一夜呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiǎng ānpái liǎng tiān yí yè ne?
Lê Vân Anh: Nếu muốn sắp xếp chương trình hai ngày một đêm thì sao anh?
阮明武:那可以考虑民宿或者度假村。住宿、吃饭和活动都可以集中在一个地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà kěyǐ kǎolǜ mínsù huòzhě dùjiàcūn. Zhùsù, chīfàn hé huódòng dōu kěyǐ jízhōng zài tóng yí ge dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể cân nhắc homestay hoặc khu nghỉ dưỡng. Việc lưu trú, ăn uống và hoạt động đều có thể tập trung ở một nơi.
水仙:民宿的气氛可能更轻松,大家晚上也有更多时间聊天。
Shuǐ Xiān: Mínsù de qìfēn kěnéng gèng qīngsōng, dàjiā wǎnshang yě yǒu gèng duō shíjiān liáotiān.
Thủy Tiên: Không khí ở homestay có thể thoải mái hơn, buổi tối mọi người cũng có nhiều thời gian trò chuyện hơn.
芳玲:度假村的设施通常更完整,但是费用可能也更高。
Fāng Líng: Dùjiàcūn de shèshī tōngcháng gèng wánzhěng, dànshì fèiyòng kěnéng yě gèng gāo.
Phương Linh: Cơ sở vật chất của khu nghỉ dưỡng thường đầy đủ hơn, nhưng chi phí có thể cũng cao hơn.
丁垂杨:如果大家更想轻松玩一天,也可以考虑大型游乐园。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā gèng xiǎng qīngsōng wán yì tiān, yě kěyǐ kǎolǜ dàxíng yóulèyuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người muốn vui chơi thư giãn cả ngày thì cũng có thể cân nhắc khu vui chơi lớn.
阮明武:游乐园适合娱乐,不过如果我们的主要目标是团队交流,就要确认有没有适合大家集中讨论的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóulèyuán shìhé yúlè, búguò rúguǒ wǒmen de zhǔyào mùbiāo shì tuánduì jiāoliú, jiù yào quèrèn yǒu méiyǒu shìhé dàjiā jízhōng tǎolùn de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Khu vui chơi phù hợp để giải trí, nhưng nếu mục tiêu chính của chúng ta là giao lưu đội nhóm thì phải xác nhận xem có không gian phù hợp để mọi người tập trung thảo luận hay không.
黎云英:社区活动室怎么样?如果只是组织内部交流,成本应该比较低。
Lí Yún Yīng: Shèqū huódòngshì zěnmeyàng? Rúguǒ zhǐshì zǔzhī nèibù jiāoliú, chéngběn yīnggāi bǐjiào dī.
Lê Vân Anh: Phòng sinh hoạt cộng đồng thì sao anh? Nếu chỉ tổ chức giao lưu nội bộ thì chi phí chắc sẽ tương đối thấp.
阮明武:社区活动室也可以,尤其适合人数不太多、需要桌椅和安静环境的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Shèqū huódòngshì yě kěyǐ, yóuqí shìhé rénshù bú tài duō, xūyào zhuōyǐ hé ānjìng huánjìng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng sinh hoạt cộng đồng cũng được, đặc biệt phù hợp với hoạt động không quá đông người, cần bàn ghế và môi trường yên tĩnh.
水仙:如果预算很少,甚至可以直接在办公室组织内部活动。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùsuàn hěn shǎo, shènzhì kěyǐ zhíjiē zài bàngōngshì zǔzhī nèibù huódòng.
Thủy Tiên: Nếu ngân sách ít, thậm chí có thể trực tiếp tổ chức hoạt động nội bộ ngay tại văn phòng.
芳玲:办公室的优点是设备现成,也不用考虑交通,但是大家可能没有“出去活动”的感觉。
Fāng Líng: Bàngōngshì de yōudiǎn shì shèbèi xiànchéng, yě bú yòng kǎolǜ jiāotōng, dànshì dàjiā kěnéng méiyǒu “chūqu huódòng” de gǎnjué.
Phương Linh: Ưu điểm của văn phòng là có sẵn thiết bị và không cần lo giao thông, nhưng mọi người có thể không có cảm giác “đi ra ngoài hoạt động”.
阮明武:对,所以办公室更适合作为天气不好时的备用方案,或者用于纯内部培训。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ bàngōngshì gèng shìhé zuòwéi tiānqì bù hǎo shí de bèiyòng fāng’àn, huòzhě yòngyú chún nèibù péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy văn phòng phù hợp hơn để làm phương án dự phòng khi thời tiết xấu hoặc dùng cho đào tạo nội bộ thuần túy.
丁垂杨:地点类型已经很多了,那我们具体考察的时候首先应该看什么?
Dīng Chuíyáng: Dìdiǎn lèixíng yǐjīng hěn duō le, nà wǒmen jùtǐ kǎochá de shíhou shǒuxiān yīnggāi kàn shénme?
Đinh Thùy Dương: Các loại địa điểm đã khá nhiều rồi, vậy khi khảo sát cụ thể chúng ta trước hết nên xem điều gì?
阮明武:首先看容量。我们要确认这个地方最多能容纳多少人,三十个人进去以后还有没有足够的活动空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān kàn róngliàng. Wǒmen yào quèrèn zhège dìfang zuìduō néng róngnà duōshao rén, sānshí ge rén jìnqu yǐhòu hái yǒu méiyǒu zúgòu de huódòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết phải xem sức chứa. Chúng ta phải xác nhận nơi đó tối đa có thể chứa bao nhiêu người, sau khi 30 người vào thì còn đủ không gian hoạt động hay không.
黎云英:有些地方虽然说可以接待五十个人,但是如果五十个人全坐下来,可能就没有地方做游戏了。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē dìfang suīrán shuō kěyǐ jiēdài wǔshí ge rén, dànshì rúguǒ wǔshí ge rén quán zuò xiàlai, kěnéng jiù méiyǒu dìfang zuò yóuxì le.
Lê Vân Anh: Có những nơi tuy nói có thể tiếp đón 50 người, nhưng nếu 50 người đều ngồi xuống thì có thể sẽ không còn chỗ để chơi trò chơi.
阮明武:所以不能只问“能坐多少人”,还要问“有多少实际活动面积”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ wèn “néng zuò duōshao rén”, hái yào wèn “yǒu duōshao shíjì huódòng miànjī”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ hỏi “ngồi được bao nhiêu người”, mà còn phải hỏi “diện tích thực tế dành cho hoạt động là bao nhiêu”.
水仙:第二个应该检查洗手间吧?人多的时候这个问题很重要。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge yīnggāi jiǎnchá xǐshǒujiān ba? Rén duō de shíhou zhège wèntí hěn zhòngyào.
Thủy Tiên: Điều thứ hai chắc là kiểm tra nhà vệ sinh đúng không anh? Khi đông người thì vấn đề này rất quan trọng.
阮明武:对。要看洗手间的数量、位置和卫生情况,还要看离活动区域远不远。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn xǐshǒujiān de shùliàng, wèizhi hé wèishēng qíngkuàng, hái yào kàn lí huódòng qūyù yuǎn bu yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem số lượng, vị trí và tình trạng vệ sinh của nhà vệ sinh, đồng thời xem có cách xa khu vực hoạt động hay không.
芳玲:停车也要提前确认。如果大家开车过去,至少要知道有多少停车位。
Fāng Líng: Tíngchē yě yào tíqián quèrèn. Rúguǒ dàjiā kāichē guòqu, zhìshǎo yào zhīdào yǒu duōshao tíngchēwèi.
Phương Linh: Chỗ để xe cũng phải xác nhận trước. Nếu mọi người lái xe tới thì ít nhất phải biết có bao nhiêu chỗ đỗ xe.
丁垂杨:如果我们安排一辆大巴,也要确认大巴能不能进去,在哪里停车。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen ānpái yí liàng dàbā, yě yào quèrèn dàbā néng bu néng jìnqu, zài nǎlǐ tíngchē.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta bố trí một xe buýt lớn thì cũng phải xác nhận xe có vào được không và đỗ ở đâu.
阮明武:没错。车辆进不去的话,大家可能还要从停车处走很远,这也要计算在内。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Chēliàng jìn bu qù de huà, dàjiā kěnéng hái yào cóng tíngchēchù zǒu hěn yuǎn, zhè yě yào jìsuàn zài nèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu xe không vào được thì mọi người có thể còn phải đi bộ khá xa từ chỗ đỗ xe, điều này cũng phải tính đến.
黎云英:设备方面最重要的是电源吧?我们的电脑和音响都需要用电。
Lí Yún Yīng: Shèbèi fāngmiàn zuì zhòngyào de shì diànyuán ba? Wǒmen de diànnǎo hé yīnxiǎng dōu xūyào yòng diàn.
Lê Vân Anh: Về thiết bị thì quan trọng nhất là nguồn điện đúng không anh? Máy tính và loa của chúng ta đều cần điện.
阮明武:对。要检查有没有稳定的电源,插座够不够,插座离活动区域有多远。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu wěndìng de diànyuán, chāzuò gòu bu gòu, chāzuò lí huódòng qūyù yǒu duō yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra có nguồn điện ổn định hay không, ổ cắm có đủ không và ổ cắm cách khu vực hoạt động bao xa.
水仙:如果是在草地上,我们可能还需要准备长一点儿的电线。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zài cǎodì shàng, wǒmen kěnéng hái xūyào zhǔnbèi cháng yìdiǎnr de diànxiàn.
Thủy Tiên: Nếu ở trên bãi cỏ thì chúng ta có thể còn cần chuẩn bị dây điện dài hơn một chút.
芳玲:除了电,还要检查有没有干净的水。
Fāng Líng: Chúle diàn, hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu gānjìng de shuǐ.
Phương Linh: Ngoài điện ra còn phải kiểm tra xem có nước sạch hay không.
阮明武:是的。特别是需要洗水果、洗手或者现场做饭的时候,干净的水非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Tèbié shì xūyào xǐ shuǐguǒ, xǐshǒu huòzhě xiànchǎng zuòfàn de shíhou, gānjìng de shuǐ fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi cần rửa trái cây, rửa tay hoặc nấu ăn tại chỗ thì nước sạch rất quan trọng.
丁垂杨:明武哥,如果突然下雨,我们怎么办?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, rúguǒ tūrán xiàyǔ, wǒmen zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu đột nhiên trời mưa thì chúng ta làm thế nào?
阮明武:所以选户外地点时,必须检查有没有避雨的地方。至少要有一个能够让所有人临时进去的室内区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xuǎn hùwài dìdiǎn shí, bìxū jiǎnchá yǒu méiyǒu bìyǔ de dìfang. Zhìshǎo yào yǒu yí ge nénggòu ràng suǒyǒu rén línshí jìnqu de shìnèi qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi chọn địa điểm ngoài trời, bắt buộc phải kiểm tra xem có nơi trú mưa hay không. Ít nhất phải có một khu vực trong nhà có thể tạm thời chứa được tất cả mọi người.
黎云英:不能只是有一个小屋子,三十个人下雨的时候全挤进去。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐshì yǒu yí ge xiǎo wūzi, sānshí ge rén xiàyǔ de shíhou quán jǐ jìnqu.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ có một căn phòng nhỏ rồi khi trời mưa 30 người đều chen vào đó.
阮明武:对,所以避雨区也要检查实际容量。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ bìyǔqū yě yào jiǎnchá shíjì róngliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khu vực trú mưa cũng phải kiểm tra sức chứa thực tế.
水仙:安全方面具体要检查什么?
Shuǐ Xiān: Ānquán fāngmiàn jùtǐ yào jiǎnchá shénme?
Thủy Tiên: Về mặt an toàn thì cụ thể phải kiểm tra những gì anh?
阮明武:要看地面是否平整,有没有深水区、危险台阶、施工区域,还要看晚上照明够不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn dìmiàn shìfǒu píngzhěng, yǒu méiyǒu shēnshuǐqū, wēixiǎn táijiē, shīgōng qūyù, hái yào kàn wǎnshang zhàomíng gòu bu gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem mặt đất có bằng phẳng không, có khu nước sâu, bậc thang nguy hiểm hay khu vực thi công không, đồng thời còn phải xem ánh sáng buổi tối có đủ hay không.
芳玲:如果附近有湖或者河,也应该提前划出不能随便靠近的区域。
Fāng Líng: Rúguǒ fùjìn yǒu hú huòzhě hé, yě yīnggāi tíqián huàchū bù néng suíbiàn kàojìn de qūyù.
Phương Linh: Nếu gần đó có hồ hoặc sông thì cũng nên xác định trước khu vực không được tùy tiện tới gần.
阮明武:没错。安全问题必须提前处理,不能等发生事情以后再想办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Ānquán wèntí bìxū tíqián chǔlǐ, bù néng děng fāshēng shìqing yǐhòu zài xiǎng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vấn đề an toàn bắt buộc phải xử lý từ trước, không thể đợi xảy ra chuyện rồi mới nghĩ cách.
丁垂杨:我们还要问清楚场地自己的规定,对吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào wèn qīngchu chǎngdì zìjǐ de guīdìng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải hỏi rõ quy định riêng của địa điểm đúng không anh?
阮明武:对。不同地方的规定完全可能不一样,有的地方可以自由组织活动,有的地方必须提前申请。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng dìfang de guīdìng wánquán kěnéng bù yíyàng, yǒu de dìfang kěyǐ zìyóu zǔzhī huódòng, yǒu de dìfang bìxū tíqián shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy định của các địa điểm hoàn toàn có thể khác nhau, có nơi được tự do tổ chức hoạt động, có nơi bắt buộc phải đăng ký trước.
黎云英:如果要现场做饭或者烧烤,也要提前确认能不能做。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào xiànchǎng zuòfàn huòzhě shāokǎo, yě yào tíqián quèrèn néng bu néng zuò.
Lê Vân Anh: Nếu muốn nấu ăn hoặc nướng đồ tại chỗ thì cũng phải xác nhận trước xem có được phép hay không.
阮明武:是的。有些地方完全不允许生火,有些地方只能在指定区域使用烧烤设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Yǒuxiē dìfang wánquán bù yǔnxǔ shēnghuǒ, yǒuxiē dìfang zhǐ néng zài zhǐdìng qūyù shǐyòng shāokǎo shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nơi hoàn toàn không cho phép đốt lửa, có nơi chỉ được sử dụng thiết bị nướng tại khu vực được chỉ định.
水仙:如果不能做饭,我们就要提前订餐或者准备盒饭。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù néng zuòfàn, wǒmen jiù yào tíqián dìngcān huòzhě zhǔnbèi héfàn.
Thủy Tiên: Nếu không được nấu ăn thì chúng ta phải đặt đồ ăn trước hoặc chuẩn bị cơm hộp.
芳玲:音响也是一样吧?不是所有地方都允许使用大音量的设备。
Fāng Líng: Yīnxiǎng yě shì yíyàng ba? Bú shì suǒyǒu dìfang dōu yǔnxǔ shǐyòng dà yīnliàng de shèbèi.
Phương Linh: Loa cũng tương tự đúng không anh? Không phải nơi nào cũng cho phép sử dụng thiết bị với âm lượng lớn.
阮明武:对。必须提前问清楚能不能使用音响、可以用到几点、音量有没有限制。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū tíqián wèn qīngchu néng bu néng shǐyòng yīnxiǎng, kěyǐ yòng dào jǐ diǎn, yīnliàng yǒu méiyǒu xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bắt buộc phải hỏi rõ trước có được sử dụng loa hay không, được dùng đến mấy giờ và âm lượng có bị giới hạn hay không.
丁垂杨:特别是在公园、咖啡馆或者有其他客人的地方,如果声音太大,很容易影响别人。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì zài gōngyuán, kāfēiguǎn huòzhě yǒu qítā kèrén de dìfang, rúguǒ shēngyīn tài dà, hěn róngyì yǐngxiǎng biérén.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt ở công viên, quán cà phê hoặc những nơi có khách khác, nếu âm thanh quá lớn thì rất dễ ảnh hưởng đến người khác.
黎云英:我觉得我们不能只打电话问,最好亲自去看一趟。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde wǒmen bù néng zhǐ dǎ diànhuà wèn, zuìhǎo qīnzì qù kàn yí tàng.
Lê Vân Anh: Em thấy chúng ta không thể chỉ gọi điện hỏi, tốt nhất nên trực tiếp đi xem một chuyến.
阮明武:我也这么想。照片拍得再漂亮,也不能代替现场考察。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě zhème xiǎng. Zhàopiàn pāi de zài piàoliang, yě bù néng dàitì xiànchǎng kǎochá.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng nghĩ như vậy. Ảnh có chụp đẹp đến đâu cũng không thể thay thế việc khảo sát thực tế tại chỗ.
水仙:那我们是不是可以选三四个比较合适的地方,再分别去看?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ xuǎn sān sì ge bǐjiào héshì de dìfang, zài fēnbié qù kàn?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể chọn ba hoặc bốn nơi tương đối phù hợp rồi lần lượt tới xem không anh?
阮明武:可以。第一轮先根据距离、预算和活动形式筛选,第二轮再去现场考察。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī lún xiān gēnjù jùlí, yùsuàn hé huódòng xíngshì shāixuǎn, dì èr lún zài qù xiànchǎng kǎochá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vòng đầu tiên sàng lọc theo khoảng cách, ngân sách và hình thức hoạt động; vòng thứ hai mới đi khảo sát thực tế.
芳玲:我建议第一候选是生态园,因为它同时有草地和室内空间。
Fāng Líng: Wǒ jiànyì dì yī hòuxuǎn shì shēngtàiyuán, yīnwèi tā tóngshí yǒu cǎodì hé shìnèi kōngjiān.
Phương Linh: Em đề nghị phương án ứng viên thứ nhất là khu sinh thái vì nơi đó đồng thời có bãi cỏ và không gian trong nhà.
丁垂杨:第二个可以是露营地,比较适合团队游戏和户外活动。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ shì lùyíngdì, bǐjiào shìhé tuánduì yóuxì hé hùwài huódòng.
Đinh Thùy Dương: Phương án thứ hai có thể là khu cắm trại, tương đối phù hợp với trò chơi đội nhóm và hoạt động ngoài trời.
黎云英:第三个可以选一个有活动空间的度假村,作为设施比较完整的方案。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge kěyǐ xuǎn yí ge yǒu huódòng kōngjiān de dùjiàcūn, zuòwéi shèshī bǐjiào wánzhěng de fāng’àn.
Lê Vân Anh: Phương án thứ ba có thể chọn một khu nghỉ dưỡng có không gian hoạt động, làm phương án có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.
水仙:如果天气预报不好,我们还应该准备一个室内备用地点,比如餐厅的团体空间或者社区活动室。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì yùbào bù hǎo, wǒmen hái yīnggāi zhǔnbèi yí ge shìnèi bèiyòng dìdiǎn, bǐrú cāntīng de tuántǐ kōngjiān huòzhě shèqū huódòngshì.
Thủy Tiên: Nếu dự báo thời tiết không tốt thì chúng ta còn nên chuẩn bị một địa điểm trong nhà dự phòng, chẳng hạn không gian sinh hoạt nhóm của nhà hàng hoặc phòng sinh hoạt cộng đồng.
阮明武:很好。选地点不能只有一个方案,至少应该有一个主要方案和一个备用方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xuǎn dìdiǎn bù néng zhǐyǒu yí ge fāng’àn, zhìshǎo yīnggāi yǒu yí ge zhǔyào fāng’àn hé yí ge bèiyòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chọn địa điểm không thể chỉ có một phương án, ít nhất nên có một phương án chính và một phương án dự phòng.
丁垂杨:那我们去现场的时候可以带一张检查表,把每个项目一项一项确认。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen qù xiànchǎng de shíhou kěyǐ dài yì zhāng jiǎnchábiǎo, bǎ měi ge xiàngmù yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi đi khảo sát thực tế chúng ta có thể mang theo một phiếu kiểm tra và xác nhận từng hạng mục một.
阮明武:对。第一项确认容纳人数和实际活动空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí xiàng quèrèn róngnà rénshù hé shíjì huódòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạng mục thứ nhất là xác nhận sức chứa và không gian hoạt động thực tế.
黎云英:第二项检查洗手间的数量、位置和卫生情况。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng jiǎnchá xǐshǒujiān de shùliàng, wèizhi hé wèishēng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ hai là kiểm tra số lượng, vị trí và tình trạng vệ sinh của nhà vệ sinh.
水仙:第三项检查停车位、大巴能不能进入以及上下车是否方便。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng jiǎnchá tíngchēwèi, dàbā néng bu néng jìnrù yǐjí shàng xià chē shìfǒu fāngbiàn.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ ba là kiểm tra chỗ để xe, xe buýt lớn có vào được không và việc lên xuống xe có thuận tiện không.
芳玲:第四项检查电源、插座、电线和设备安装条件。
Fāng Líng: Dì sì xiàng jiǎnchá diànyuán, chāzuò, diànxiàn hé shèbèi ānzhuāng tiáojiàn.
Phương Linh: Hạng mục thứ tư là kiểm tra nguồn điện, ổ cắm, dây điện và điều kiện lắp đặt thiết bị.
丁垂杨:第五项检查有没有干净的水,取水的位置方不方便。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ xiàng jiǎnchá yǒu méiyǒu gānjìng de shuǐ, qǔshuǐ de wèizhi fāng bu fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ năm là kiểm tra có nước sạch hay không và vị trí lấy nước có thuận tiện không.
黎云英:第六项检查下雨时有没有足够大的避雨区。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng jiǎnchá xiàyǔ shí yǒu méiyǒu zúgòu dà de bìyǔqū.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ sáu là kiểm tra khi trời mưa có khu trú mưa đủ rộng hay không.
水仙:第七项检查整体安全,包括地面、水边、台阶、照明和周围环境。
Shuǐ Xiān: Dì qī xiàng jiǎnchá zhěngtǐ ānquán, bāokuò dìmiàn, shuǐbiān, táijiē, zhàomíng hé zhōuwéi huánjìng.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ bảy là kiểm tra an toàn tổng thể, bao gồm mặt đất, khu vực ven nước, bậc thang, ánh sáng và môi trường xung quanh.
芳玲:第八项确认场地规定,看哪些事情可以做,哪些事情不能做。
Fāng Líng: Dì bā xiàng quèrèn chǎngdì guīdìng, kàn nǎxiē shìqing kěyǐ zuò, nǎxiē shìqing bù néng zuò.
Phương Linh: Hạng mục thứ tám là xác nhận quy định của địa điểm, xem những việc nào được làm và những việc nào không được làm.
丁垂杨:第九项确认能不能现场做饭、烧烤或者使用其他加热设备。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng quèrèn néng bu néng xiànchǎng zuòfàn, shāokǎo huòzhě shǐyòng qítā jiārè shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ chín là xác nhận có được nấu ăn tại chỗ, nướng đồ hoặc sử dụng các thiết bị làm nóng khác hay không.
黎云英:第十项确认能不能使用音响,以及音量和使用时间有没有限制。
Lí Yún Yīng: Dì shí xiàng quèrèn néng bu néng shǐyòng yīnxiǎng, yǐjí yīnliàng hé shǐyòng shíjiān yǒu méiyǒu xiànzhì.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ mười là xác nhận có được sử dụng loa hay không, đồng thời xem âm lượng và thời gian sử dụng có bị giới hạn không.
阮明武:很好。除此以外,我们还要在现场实际走一遍,从停车处走到活动区,再走到洗手间和吃饭的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Chúcǐ yǐwài, wǒmen hái yào zài xiànchǎng shíjì zǒu yí biàn, cóng tíngchēchù zǒu dào huódòngqū, zài zǒu dào xǐshǒujiān hé chīfàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngoài những điều đó, chúng ta còn phải thực tế đi một vòng tại hiện trường, từ chỗ đỗ xe đi tới khu hoạt động, rồi đi tới nhà vệ sinh và khu ăn uống.
水仙:这样才能知道地图上看起来很近的地方,实际走起来是不是方便。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái néng zhīdào dìtú shàng kàn qǐlai hěn jìn de dìfang, shíjì zǒu qǐlai shì bú shì fāngbiàn.
Thủy Tiên: Như vậy mới biết được những nơi trên bản đồ nhìn có vẻ rất gần thì khi thực tế đi bộ có thuận tiện hay không.
阮明武:没错。选地点不能只看宣传照片,也不能只听工作人员介绍,我们必须根据自己的活动需求来判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xuǎn dìdiǎn bù néng zhǐ kàn xuānchuán zhàopiàn, yě bù néng zhǐ tīng gōngzuò rényuán jièshào, wǒmen bìxū gēnjù zìjǐ de huódòng xūqiú lái pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chọn địa điểm không thể chỉ nhìn ảnh quảng bá, cũng không thể chỉ nghe nhân viên giới thiệu, chúng ta phải đánh giá dựa trên nhu cầu hoạt động thực tế của mình.
芳玲:也就是说,一个地方风景再漂亮,如果容纳不了我们这么多人,或者没有洗手间和避雨区,也不适合。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yí ge dìfang fēngjǐng zài piàoliang, rúguǒ róngnà bù liǎo wǒmen zhème duō rén, huòzhě méiyǒu xǐshǒujiān hé bìyǔqū, yě bù shìhé.
Phương Linh: Nói cách khác, một nơi dù phong cảnh có đẹp đến đâu nhưng nếu không chứa được đông người như chúng ta hoặc không có nhà vệ sinh và khu trú mưa thì cũng không phù hợp.
丁垂杨:一个地方价格再便宜,如果不安全,也不能为了省钱选择。
Dīng Chuíyáng: Yí ge dìfang jiàgé zài piányi, rúguǒ bù ānquán, yě bù néng wèile shěngqián xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Một nơi dù giá có rẻ đến đâu nhưng nếu không an toàn thì cũng không thể vì tiết kiệm tiền mà lựa chọn.
黎云英:一个地方设施再完整,如果离得太远,来回要花四五个小时,也会影响大家参加的积极性。
Lí Yún Yīng: Yí ge dìfang shèshī zài wánzhěng, rúguǒ lí de tài yuǎn, láihuí yào huā sì wǔ ge xiǎoshí, yě huì yǐngxiǎng dàjiā cānjiā de jījíxìng.
Lê Vân Anh: Một nơi dù cơ sở vật chất có đầy đủ đến đâu nhưng nếu quá xa, đi về mất bốn năm tiếng thì cũng sẽ ảnh hưởng đến sự tích cực tham gia của mọi người.
水仙:所以最后还是要把空间、交通、设施、安全、规定和费用放在一起考虑。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu háishi yào bǎ kōngjiān, jiāotōng, shèshī, ānquán, guīdìng hé fèiyòng fàng zài yìqǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Vì vậy cuối cùng vẫn phải đặt không gian, giao thông, cơ sở vật chất, an toàn, quy định và chi phí cùng nhau để cân nhắc.
阮明武:完全正确。我们要找的不是“最漂亮的地点”,而是“最适合这次活动的地点”。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen yào zhǎo de bú shì “zuì piàoliang de dìdiǎn”, ér shì “zuì shìhé zhè cì huódòng de dìdiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thứ chúng ta cần tìm không phải là “địa điểm đẹp nhất”, mà là “địa điểm phù hợp nhất với hoạt động lần này”.
丁垂杨:那我们明天先联系几个候选地点,把基本情况问清楚。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen míngtiān xiān liánxì jǐ ge hòuxuǎn dìdiǎn, bǎ jīběn qíngkuàng wèn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vậy ngày mai chúng ta trước tiên liên hệ một vài địa điểm ứng viên và hỏi rõ tình hình cơ bản.
黎云英:然后从中选择三家去现场考察,分别记录优点和不足。
Lí Yún Yīng: Ránhòu cóng zhōng xuǎnzé sān jiā qù xiànchǎng kǎochá, fēnbié jìlù yōudiǎn hé bùzú.
Lê Vân Anh: Sau đó chọn ra ba nơi để khảo sát thực tế và ghi riêng ưu điểm cũng như hạn chế của từng nơi.
水仙:考察的时候我们把容量、洗手间、停车、电源、水、避雨区和安全情况全部检查一遍。
Shuǐ Xiān: Kǎochá de shíhou wǒmen bǎ róngliàng, xǐshǒujiān, tíngchē, diànyuán, shuǐ, bìyǔqū hé ānquán qíngkuàng quánbù jiǎnchá yí biàn.
Thủy Tiên: Khi khảo sát, chúng ta sẽ kiểm tra một lượt toàn bộ sức chứa, nhà vệ sinh, chỗ đỗ xe, nguồn điện, nước, khu trú mưa và tình trạng an toàn.
芳玲:还要问清楚做饭、使用音响和组织集体游戏的规定。
Fāng Líng: Hái yào wèn qīngchu zuòfàn, shǐyòng yīnxiǎng hé zǔzhī jítǐ yóuxì de guīdìng.
Phương Linh: Còn phải hỏi rõ quy định về nấu ăn, sử dụng loa và tổ chức trò chơi tập thể.
阮明武:很好。等这些信息全都确认以后,我们再正式决定地点。先调查,后比较,再决定,这样最稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Děng zhèxiē xìnxī quán dōu quèrèn yǐhòu, wǒmen zài zhèngshì juédìng dìdiǎn. Xiān diàochá, hòu bǐjiào, zài juédìng, zhèyàng zuì wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi toàn bộ những thông tin này được xác nhận, chúng ta mới chính thức quyết định địa điểm. Khảo sát trước, so sánh sau rồi mới quyết định, như vậy là chắc chắn nhất.
第二十四部分:制定活动预算
Phần 24: Xây dựng ngân sách
阮明武:活动时间和候选地点都基本确定以后,我们下一步要开始做预算。预算如果不提前算清楚,后面很容易出现费用超过计划的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng shíjiān hé hòuxuǎn dìdiǎn dōu jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen xià yí bù yào kāishǐ zuò yùsuàn. Yùsuàn rúguǒ bù tíqián suàn qīngchu, hòumiàn hěn róngyì chūxiàn fèiyòng chāoguò jìhuà de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thời gian hoạt động và các địa điểm dự kiến cơ bản đã được xác định, bước tiếp theo chúng ta phải bắt đầu lập ngân sách. Nếu không tính rõ ngân sách từ trước thì phía sau rất dễ phát sinh tình trạng chi phí vượt kế hoạch.
丁垂杨:明武哥,那我们先把所有可能发生的费用一项一项列出来吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xiān bǎ suǒyǒu kěnéng fāshēng de fèiyòng yí xiàng yí xiàng liè chūlai ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta hãy liệt kê từng khoản chi phí có thể phát sinh trước nhé.
阮明武:对。第一项就是场地费用,因为不同地点的价格差别可能很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí xiàng jiùshì chǎngdì fèiyòng, yīnwèi bùtóng dìdiǎn de jiàgé chābié kěnéng hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản đầu tiên chính là chi phí địa điểm, bởi vì giá của các địa điểm khác nhau có thể chênh lệch rất lớn.
黎云英:公园可能比较便宜,有些地方甚至不收场地费,但是生态园、露营地和度假村一般都会收费。
Lí Yún Yīng: Gōngyuán kěnéng bǐjiào piányi, yǒuxiē dìfang shènzhì bù shōu chǎngdì fèi, dànshì shēngtàiyuán, lùyíngdì hé dùjiàcūn yìbān dōu huì shōufèi.
Lê Vân Anh: Công viên có thể tương đối rẻ, một số nơi thậm chí không thu phí địa điểm, nhưng khu sinh thái, khu cắm trại và khu nghỉ dưỡng thông thường đều thu phí.
水仙:我们比较场地的时候,不能只看租金,还要看租金里面包括哪些服务,对吧?
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǐjiào chǎngdì de shíhou, bù néng zhǐ kàn zūjīn, hái yào kàn zūjīn lǐmiàn bāokuò nǎxiē fúwù, duì ba?
Thủy Tiên: Khi so sánh địa điểm, chúng ta không thể chỉ nhìn tiền thuê mà còn phải xem trong tiền thuê bao gồm những dịch vụ nào, đúng không anh?
阮明武:对。有些场地费用已经包括桌椅、音响、电源和清洁服务,有些则每一项都要另外收费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒuxiē chǎngdì fèiyòng yǐjīng bāokuò zhuōyǐ, yīnxiǎng, diànyuán hé qīngjié fúwù, yǒuxiē zé měi yí xiàng dōu yào lìngwài shōufèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số chi phí địa điểm đã bao gồm bàn ghế, loa, nguồn điện và dịch vụ vệ sinh, nhưng một số nơi thì từng hạng mục đều phải trả thêm tiền.
芳玲:所以我们要问清楚总价,不能看到一个很低的价格就马上觉得便宜。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen yào wèn qīngchu zǒngjià, bù néng kàndào yí ge hěn dī de jiàgé jiù mǎshàng juéde piányi.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta phải hỏi rõ tổng giá, không thể vừa nhìn thấy một mức giá rất thấp là lập tức cho rằng rẻ.
阮明武:没错。第二项是交通费用,包括租车、汽油、过路费和停车费。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Dì èr xiàng shì jiāotōng fèiyòng, bāokuò zūchē, qìyóu, guòlùfèi hé tíngchēfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khoản thứ hai là chi phí đi lại, bao gồm thuê xe, xăng dầu, phí đường bộ và phí đỗ xe.
丁垂杨:如果我们租一辆大巴,是不是要先问清楚一天多少钱、可以坐多少人?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen zū yí liàng dàbā, shì bú shì yào xiān wèn qīngchu yì tiān duōshao qián, kěyǐ zuò duōshao rén?
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta thuê một xe buýt lớn thì có phải phải hỏi rõ trước giá thuê một ngày là bao nhiêu và có thể chở được bao nhiêu người không anh?
阮明武:对,还要确认司机费用、过路费和停车费是不是已经包括在报价里面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái yào quèrèn sījī fèiyòng, guòlùfèi hé tíngchēfèi shì bú shì yǐjīng bāokuò zài bàojià lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận chi phí tài xế, phí đường bộ và phí đỗ xe đã được bao gồm trong báo giá hay chưa.
黎云英:如果有一部分人自己开车过去,我们是不是也要考虑停车费用?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu yí bùfen rén zìjǐ kāichē guòqu, wǒmen shì bú shì yě yào kǎolǜ tíngchē fèiyòng?
Lê Vân Anh: Nếu một bộ phận mọi người tự lái xe tới thì chúng ta cũng phải tính đến chi phí đỗ xe đúng không anh?
阮明武:要。如果活动方案规定由团队承担停车费,就必须提前算进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Rúguǒ huódòng fāng’àn guīdìng yóu tuánduì chéngdān tíngchēfèi, jiù bìxū tíqián suàn jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Nếu phương án hoạt động quy định đội nhóm chi trả phí đỗ xe thì bắt buộc phải tính trước vào ngân sách.
水仙:第三项应该是吃饭的费用吧?这个可能占总预算很大一部分。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng yīnggāi shì chīfàn de fèiyòng ba? Zhège kěnéng zhàn zǒng yùsuàn hěn dà yí bùfen.
Thủy Tiên: Khoản thứ ba chắc là chi phí ăn uống đúng không anh? Khoản này có thể chiếm một phần khá lớn trong tổng ngân sách.
阮明武:对。食物费用要按照正式参加人数来计算,同时还要多准备一点儿,不能刚刚好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù fèiyòng yào ànzhào zhèngshì cānjiā rénshù lái jìsuàn, tóngshí hái yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr, bù néng gānggāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí thức ăn phải tính theo số người chính thức tham gia, đồng thời vẫn phải chuẩn bị dư một chút, không thể vừa khít.
芳玲:比如正式有三十个人,我们是不是可以按照三十二个人左右来准备食物?
Fāng Líng: Bǐrú zhèngshì yǒu sānshí ge rén, wǒmen shì bú shì kěyǐ ànzhào sānshí’èr ge rén zuǒyòu lái zhǔnbèi shíwù?
Phương Linh: Ví dụ chính thức có 30 người thì chúng ta có thể chuẩn bị thức ăn theo khoảng 32 người đúng không anh?
阮明武:可以。多一点儿比不够好,但是也不能准备太多造成浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Duō yìdiǎnr bǐ bú gòu hǎo, dànshì yě bù néng zhǔnbèi tài duō zàochéng làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dư một chút vẫn tốt hơn là không đủ, nhưng cũng không thể chuẩn bị quá nhiều gây lãng phí.
丁垂杨:食物费用里面除了午饭,还要包括点心和水果,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shíwù fèiyòng lǐmiàn chúle wǔfàn, hái yào bāokuò diǎnxin hé shuǐguǒ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trong chi phí thức ăn ngoài bữa trưa ra còn phải bao gồm bánh ngọt và trái cây đúng không anh?
阮明武:对。正餐、点心、水果都要分别算,最后再合计。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngcān, diǎnxin, shuǐguǒ dōu yào fēnbié suàn, zuìhòu zài héjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bữa chính, bánh ngọt và trái cây đều phải tính riêng, cuối cùng mới cộng tổng.
黎云英:第四项就是饮料费用,包括矿泉水、果汁或者其他饮料。
Lí Yún Yīng: Dì sì xiàng jiùshì yǐnliào fèiyòng, bāokuò kuàngquánshuǐ, guǒzhī huòzhě qítā yǐnliào.
Lê Vân Anh: Khoản thứ tư chính là chi phí đồ uống, bao gồm nước khoáng, nước hoa quả hoặc các loại đồ uống khác.
水仙:天气热的时候,水一定要多准备一点儿。这个费用虽然每个人不高,但是人数多以后总金额也不少。
Shuǐ Xiān: Tiānqì rè de shíhou, shuǐ yídìng yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr. Zhège fèiyòng suīrán měi ge rén bù gāo, dànshì rénshù duō yǐhòu zǒng jīn’é yě bù shǎo.
Thủy Tiên: Khi thời tiết nóng thì nhất định phải chuẩn bị nhiều nước hơn một chút. Khoản này tuy tính trên mỗi người không cao nhưng khi số người đông thì tổng số tiền cũng không nhỏ.
阮明武:对,所以所有小费用加起来也不能忽视。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǒu xiǎo fèiyòng jiā qǐlai yě bù néng hūshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tất cả những khoản chi nhỏ cộng lại cũng không thể xem nhẹ.
芳玲:第五项是设备租赁费用吗?
Fāng Líng: Dì wǔ xiàng shì shèbèi zūlìn fèiyòng ma?
Phương Linh: Khoản thứ năm là chi phí thuê thiết bị phải không anh?
阮明武:对。如果场地没有音响、麦克风、投影仪或者其他需要的设备,我们就要自己租。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ chǎngdì méiyǒu yīnxiǎng, màikèfēng, tóuyǐngyí huòzhě qítā xūyào de shèbèi, wǒmen jiù yào zìjǐ zū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu địa điểm không có loa, micro, máy chiếu hoặc những thiết bị cần thiết khác thì chúng ta phải tự thuê.
丁垂杨:我们自己的两台电脑可以带过去,这样至少不用租电脑。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zìjǐ de liǎng tái diànnǎo kěyǐ dài guòqu, zhèyàng zhìshǎo bú yòng zū diànnǎo.
Đinh Thùy Dương: Hai máy tính của chúng ta có thể mang qua, như vậy ít nhất không cần thuê máy tính.
阮明武:对。预算的时候要先检查哪些东西我们已经有,只有真正缺少的才需要租或者买。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn de shíhou yào xiān jiǎnchá nǎxiē dōngxi wǒmen yǐjīng yǒu, zhǐyǒu zhēnzhèng quēshǎo de cái xūyào zū huòzhě mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi lập ngân sách phải kiểm tra trước những thứ nào chúng ta đã có, chỉ những thứ thực sự thiếu mới cần thuê hoặc mua.
黎云英:第六项应该是游戏用品,比如球、绳子、卡片、纸、笔,还有一些小道具。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng yīnggāi shì yóuxì yòngpǐn, bǐrú qiú, shéngzi, kǎpiàn, zhǐ, bǐ, hái yǒu yìxiē xiǎo dàojù.
Lê Vân Anh: Khoản thứ sáu chắc là dụng cụ trò chơi, chẳng hạn bóng, dây, thẻ, giấy, bút và một số đạo cụ nhỏ.
水仙:这些东西有的可以重复使用,有的活动结束以后就不能再用了。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē dōngxi yǒu de kěyǐ chóngfù shǐyòng, yǒu de huódòng jiéshù yǐhòu jiù bù néng zài yòng le.
Thủy Tiên: Những thứ này có loại có thể tái sử dụng, nhưng cũng có loại sau khi hoạt động kết thúc thì không thể dùng lại nữa.
阮明武:所以最好分成“购买”和“租借”两类,看看哪种方式更省钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo fēn chéng “gòumǎi” hé “zūjiè” liǎng lèi, kànkan nǎ zhǒng fāngshì gèng shěngqián.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên chia thành hai loại “mua” và “thuê mượn”, rồi xem phương án nào tiết kiệm hơn.
芳玲:我们是不是还要准备一些小礼物?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi yìxiē xiǎo lǐwù?
Phương Linh: Chúng ta có cần chuẩn bị một số quà nhỏ nữa không anh?
阮明武:可以。礼物不一定要贵,主要是让大家有纪念意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Lǐwù bù yídìng yào guì, zhǔyào shì ràng dàjiā yǒu jìniàn yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Quà tặng không nhất thiết phải đắt, chủ yếu là để mọi người có một món mang ý nghĩa kỷ niệm.
丁垂杨:比如每个人一个小纪念品,或者活动结束的时候送一张集体照片。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú měi ge rén yí ge xiǎo jìniànpǐn, huòzhě huódòng jiéshù de shíhou sòng yì zhāng jítǐ zhàopiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mỗi người một món quà lưu niệm nhỏ, hoặc khi hoạt động kết thúc tặng một tấm ảnh tập thể.
黎云英:除了礼物,如果有团队比赛,是不是还应该准备奖品?
Lí Yún Yīng: Chúle lǐwù, rúguǒ yǒu tuánduì bǐsài, shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi jiǎngpǐn?
Lê Vân Anh: Ngoài quà tặng ra, nếu có thi đấu theo đội thì chúng ta cũng nên chuẩn bị giải thưởng đúng không anh?
阮明武:对。礼物和奖品要分开计算。礼物可以人人都有,奖品则是给完成任务比较好的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lǐwù hé jiǎngpǐn yào fēnkāi jìsuàn. Lǐwù kěyǐ rénrén dōu yǒu, jiǎngpǐn zé shì gěi wánchéng rènwu bǐjiào hǎo de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quà tặng và giải thưởng phải tính riêng. Quà tặng có thể ai cũng có, còn giải thưởng dành cho những đội hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.
水仙:奖品也不用太贵,重点是鼓励大家合作。
Shuǐ Xiān: Jiǎngpǐn yě bú yòng tài guì, zhòngdiǎn shì gǔlì dàjiā hézuò.
Thủy Tiên: Giải thưởng cũng không cần quá đắt, trọng điểm là khuyến khích mọi người hợp tác.
阮明武:对,不能因为准备奖品反而占掉太多预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bù néng yīnwèi zhǔnbèi jiǎngpǐn fǎn’ér zhàn diào tài duō yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì chuẩn bị giải thưởng mà ngược lại chiếm mất quá nhiều ngân sách.
芳玲:装饰方面要花多少钱?如果是户外活动,好像不用装饰得太复杂。
Fāng Líng: Zhuāngshì fāngmiàn yào huā duōshao qián? Rúguǒ shì hùwài huódòng, hǎoxiàng bú yòng zhuāngshì de tài fùzá.
Phương Linh: Phần trang trí cần tốn bao nhiêu tiền? Nếu là hoạt động ngoài trời thì hình như không cần trang trí quá phức tạp.
阮明武:对。装饰费用可以控制得低一点儿,只准备横幅、活动牌、桌面标志和必要的指示牌就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngshì fèiyòng kěyǐ kòngzhì de dī yìdiǎnr, zhǐ zhǔnbèi héngfú, huódòng pái, zhuōmiàn biāozhì hé bìyào de zhǐshìpái jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí trang trí có thể khống chế ở mức thấp hơn, chỉ cần chuẩn bị băng rôn, biển hoạt động, biển bàn và các biển chỉ dẫn cần thiết là đủ.
丁垂杨:这样既能让现场看起来整齐,也不会花太多钱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jì néng ràng xiànchǎng kàn qǐlai zhěngqí, yě bú huì huā tài duō qián.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có thể khiến hiện trường trông gọn gàng, vừa không tốn quá nhiều tiền.
黎云英:拍照方面呢?我们是自己拍,还是请专业的人来拍?
Lí Yún Yīng: Pāizhào fāngmiàn ne? Wǒmen shì zìjǐ pāi, háishi qǐng zhuānyè de rén lái pāi?
Lê Vân Anh: Còn phần chụp ảnh thì sao anh? Chúng ta tự chụp hay mời người chuyên nghiệp tới chụp?
阮明武:这要看预算。如果只是内部活动,可以安排一两个人负责拍照。如果需要正式的活动照片和视频,可以考虑请摄影师。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yào kàn yùsuàn. Rúguǒ zhǐshì nèibù huódòng, kěyǐ ānpái yì liǎng ge rén fùzé pāizhào. Rúguǒ xūyào zhèngshì de huódòng zhàopiàn hé shìpín, kěyǐ kǎolǜ qǐng shèyǐngshī.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này phải xem ngân sách. Nếu chỉ là hoạt động nội bộ thì có thể sắp xếp một hai người phụ trách chụp ảnh. Nếu cần ảnh và video hoạt động chính thức thì có thể cân nhắc thuê nhiếp ảnh gia.
水仙:如果请摄影师,就要把摄影费用单独列出来,不能到最后才发现忘了算。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐng shèyǐngshī, jiù yào bǎ shèyǐng fèiyòng dāndú liè chūlai, bù néng dào zuìhòu cái fāxiàn wàng le suàn.
Thủy Tiên: Nếu thuê nhiếp ảnh gia thì phải liệt kê riêng chi phí chụp ảnh, không thể đến cuối cùng mới phát hiện ra đã quên tính.
阮明武:说得对。还有一项很多人容易忘,就是医疗备用费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Hái yǒu yí xiàng hěn duō rén róngyì wàng, jiùshì yīliáo bèiyòng fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Còn một khoản mà nhiều người rất dễ quên, đó là chi phí y tế dự phòng.
芳玲:是准备急救用品吗?
Fāng Líng: Shì zhǔnbèi jíjiù yòngpǐn ma?
Phương Linh: Có phải là chuẩn bị đồ sơ cứu không anh?
阮明武:对,比如创可贴、消毒用品、纱布和一些基本的急救用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐrú chuàngkětiē, xiāodú yòngpǐn, shābù hé yìxiē jīběn de jíjiù yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ băng cá nhân, đồ sát khuẩn, gạc và một số dụng cụ sơ cứu cơ bản.
丁垂杨:这些东西平时可能用不到,但是一旦需要,就不能没有。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē dōngxi píngshí kěnéng yòng bu dào, dànshì yídàn xūyào, jiù bù néng méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Những thứ này bình thường có thể không dùng đến, nhưng một khi cần thì không thể không có.
阮明武:没错,所以这一项一定要保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, suǒyǐ zhè yí xiàng yídìng yào bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy khoản này nhất định phải được giữ lại.
黎云英:前面这些都是可以提前想到的费用,那还有一些临时发生的费用怎么办?
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn zhèxiē dōu shì kěyǐ tíqián xiǎngdào de fèiyòng, nà hái yǒu yìxiē línshí fāshēng de fèiyòng zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Những khoản phía trước đều là các chi phí có thể dự tính trước, vậy còn một số chi phí phát sinh đột xuất thì xử lý thế nào anh?
阮明武:这就是为什么预算里必须有“临时费用”或者“其他费用”这一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme yùsuàn lǐ bìxū yǒu “línshí fèiyòng” huòzhě “qítā fèiyòng” zhè yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do trong ngân sách bắt buộc phải có khoản “chi phí phát sinh” hoặc “chi phí khác”.
水仙:比如突然需要多买一些水、多租一把椅子,或者临时增加停车费。
Shuǐ Xiān: Bǐrú tūrán xūyào duō mǎi yìxiē shuǐ, duō zū yì bǎ yǐzi, huòzhě línshí zēngjiā tíngchēfèi.
Thủy Tiên: Ví dụ đột nhiên cần mua thêm nước, thuê thêm một chiếc ghế hoặc phát sinh thêm phí đỗ xe.
阮明武:对。这些小金额一项一项看不多,但是如果同时发生几个,总费用就会明显增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē xiǎo jīn’é yí xiàng yí xiàng kàn bù duō, dànshì rúguǒ tóngshí fāshēng jǐ ge, zǒng fèiyòng jiù huì míngxiǎn zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khoản tiền nhỏ này nếu nhìn từng khoản thì không nhiều, nhưng nếu đồng thời phát sinh vài khoản thì tổng chi phí sẽ tăng lên rõ rệt.
芳玲:那我们把所有费用加起来以后,是不是还要算一下平均每个人多少钱?
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ suǒyǒu fèiyòng jiā qǐlai yǐhòu, shì bú shì hái yào suàn yíxià píngjūn měi ge rén duōshao qián?
Phương Linh: Vậy sau khi cộng tất cả các chi phí lại, chúng ta còn phải tính xem trung bình mỗi người là bao nhiêu tiền đúng không anh?
阮明武:对,这就是人均预算。总预算除以正式参加人数,就可以得到大概的人均成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiùshì rénjūn yùsuàn. Zǒng yùsuàn chúyǐ zhèngshì cānjiā rénshù, jiù kěyǐ dédào dàgài de rénjūn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là ngân sách bình quân đầu người. Lấy tổng ngân sách chia cho số người chính thức tham gia thì có thể tính được chi phí bình quân đầu người.
丁垂杨:比如总预算是一千五百万越南盾,一共有三十个人,那平均每个人就是五十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒng yùsuàn shì yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, yígòng yǒu sānshí ge rén, nà píngjūn měi ge rén jiùshì wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tổng ngân sách là 15 triệu đồng Việt Nam và có tổng cộng 30 người thì trung bình mỗi người là 500 nghìn đồng.
阮明武:对。这样算以后,我们就能判断整体方案是不是太贵。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng suàn yǐhòu, wǒmen jiù néng pànduàn zhěngtǐ fāng’àn shì bú shì tài guì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính như vậy, chúng ta có thể đánh giá xem phương án tổng thể có quá đắt hay không.
黎云英:如果人均费用超过大家能接受的范围,就应该重新调整场地、餐饮或者其他项目。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ rénjūn fèiyòng chāoguò dàjiā néng jiēshòu de fànwéi, jiù yīnggāi chóngxīn tiáozhěng chǎngdì, cānyǐn huòzhě qítā xiàngmù.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí bình quân đầu người vượt quá mức mọi người có thể chấp nhận thì nên điều chỉnh lại địa điểm, ăn uống hoặc những hạng mục khác.
阮明武:对。预算不是做完以后就不能改,而是要根据实际情况不断调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn bú shì zuò wán yǐhòu jiù bù néng gǎi, ér shì yào gēnjù shíjì qíngkuàng búduàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách không phải sau khi lập xong thì không được thay đổi, mà cần liên tục điều chỉnh theo tình hình thực tế.
水仙:那费用到底由谁来支付?全部由团队承担吗?
Shuǐ Xiān: Nà fèiyòng dàodǐ yóu shéi lái zhīfù? Quánbù yóu tuánduì chéngdān ma?
Thủy Tiên: Vậy rốt cuộc chi phí do ai chi trả? Toàn bộ do đội nhóm chi trả sao anh?
阮明武:这个要提前确定。首先要看公司或者团队能够提供多少预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yào tíqián quèdìng. Shǒuxiān yào kàn gōngsī huòzhě tuánduì nénggòu tígōng duōshao yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này phải xác định trước. Trước tiên phải xem công ty hoặc đội nhóm có thể cung cấp bao nhiêu ngân sách.
芳玲:比如公司负责场地和车辆,团队活动经费负责游戏用品、奖品和装饰。
Fāng Líng: Bǐrú gōngsī fùzé chǎngdì hé chēliàng, tuánduì huódòng jīngfèi fùzé yóuxì yòngpǐn, jiǎngpǐn hé zhuāngshì.
Phương Linh: Ví dụ công ty phụ trách địa điểm và xe cộ, còn quỹ hoạt động đội nhóm phụ trách dụng cụ trò chơi, giải thưởng và trang trí.
阮明武:可以这样分。重要的是每一部分由谁支付都要写清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng fēn. Zhòngyào de shì měi yí bùfen yóu shéi zhīfù dōu yào xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chia như vậy. Điều quan trọng là mỗi phần do ai chi trả đều phải ghi rõ.
丁垂杨:如果公司只能承担一部分,剩下的费用是不是可以由参加成员自己承担?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zhǐ néng chéngdān yí bùfen, shèngxià de fèiyòng shì bú shì kěyǐ yóu cānjiā chéngyuán zìjǐ chéngdān?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty chỉ có thể chi trả một phần thì phần chi phí còn lại có thể do các thành viên tham gia tự đóng đúng không anh?
阮明武:可以,不过一定要提前告诉大家,而且金额要合理,不能活动快开始了才突然通知每个人交钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò yídìng yào tíqián gàosu dàjiā, érqiě jīn’é yào hélǐ, bù néng huódòng kuài kāishǐ le cái tūrán tōngzhī měi ge rén jiāo qián.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nhất định phải thông báo trước cho mọi người, đồng thời số tiền phải hợp lý, không thể đến khi hoạt động sắp bắt đầu mới đột nhiên báo mỗi người phải đóng tiền.
黎云英:最好在报名的时候就说明公司承担多少、个人需要承担多少。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo zài bàomíng de shíhou jiù shuōmíng gōngsī chéngdān duōshao, gèrén xūyào chéngdān duōshao.
Lê Vân Anh: Tốt nhất ngay khi đăng ký đã nói rõ công ty chi trả bao nhiêu và cá nhân cần chi trả bao nhiêu.
阮明武:对。费用透明,大家参加起来也会更安心。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fèiyòng tòumíng, dàjiā cānjiā qǐlai yě huì gèng ānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí minh bạch thì mọi người tham gia cũng sẽ yên tâm hơn.
水仙:如果有的成员只参加半天,他们是不是应该交跟全天参加的人一样的钱?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu de chéngyuán zhǐ cānjiā bàn tiān, tāmen shì bú shì yīnggāi jiāo gēn quántiān cānjiā de rén yíyàng de qián?
Thủy Tiên: Nếu có thành viên chỉ tham gia nửa ngày thì họ có nên đóng số tiền giống như người tham gia cả ngày hay không anh?
阮明武:不一定。要看哪些费用是固定的,哪些费用是按照个人实际使用来计算的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Yào kàn nǎxiē fèiyòng shì gùdìng de, nǎxiē fèiyòng shì ànzhào gèrén shíjì shǐyòng lái jìsuàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem khoản nào là chi phí cố định và khoản nào được tính theo mức sử dụng thực tế của từng người.
芳玲:比如场地和车辆可能是固定费用,但是午饭如果他不参加,就可以不算他的那一份。
Fāng Líng: Bǐrú chǎngdì hé chēliàng kěnéng shì gùdìng fèiyòng, dànshì wǔfàn rúguǒ tā bù cānjiā, jiù kěyǐ bú suàn tā de nà yí fèn.
Phương Linh: Ví dụ địa điểm và xe cộ có thể là chi phí cố định, nhưng nếu người đó không tham gia bữa trưa thì có thể không tính phần ăn trưa của họ.
阮明武:对。预算做得越细,这些问题就越容易处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn zuò de yuè xì, zhèxiē wèntí jiù yuè róngyì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách càng được lập chi tiết thì những vấn đề này càng dễ xử lý.
丁垂杨:明武哥,除了前面说的临时费用,我们是不是还应该另外建立一个备用基金?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, chúle qiánmiàn shuō de línshí fèiyòng, wǒmen shì bú shì hái yīnggāi lìngwài jiànlì yí ge bèiyòng jījīn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngoài chi phí phát sinh mà chúng ta vừa nói, có phải còn nên lập riêng một quỹ dự phòng nữa không?
阮明武:对。正式预算算出来以后,最好再留百分之十到百分之二十作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì yùsuàn suàn chūlai yǐhòu, zuìhǎo zài liú bǎifēnzhī shí dào bǎifēnzhī èrshí zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính ra ngân sách chính thức, tốt nhất nên dành thêm từ 10% đến 20% làm quỹ dự phòng.
黎云英:如果活动比较简单,而且各种费用都已经确定,可以留百分之十。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng bǐjiào jiǎndān, érqiě gè zhǒng fèiyòng dōu yǐjīng quèdìng, kěyǐ liú bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động tương đối đơn giản và các loại chi phí đều đã được xác định thì có thể để dự phòng 10%.
水仙:如果活动比较复杂、地点比较远,或者天气变化可能影响安排,就可以准备百分之十五到百分之二十。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng bǐjiào fùzá, dìdiǎn bǐjiào yuǎn, huòzhě tiānqì biànhuà kěnéng yǐngxiǎng ānpái, jiù kěyǐ zhǔnbèi bǎifēnzhī shíwǔ dào bǎifēnzhī èrshí.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động tương đối phức tạp, địa điểm khá xa hoặc thời tiết thay đổi có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thì có thể chuẩn bị quỹ dự phòng từ 15% đến 20%.
阮明武:没错。备用金不是一定要花掉的钱,它只是为了防止出现我们没有提前想到的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Bèiyòngjīn bú shì yídìng yào huā diào de qián, tā zhǐshì wèile fángzhǐ chūxiàn wǒmen méiyǒu tíqián xiǎngdào de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quỹ dự phòng không phải là khoản tiền nhất định phải tiêu hết, nó chỉ dùng để phòng trường hợp xuất hiện những tình huống mà chúng ta chưa dự tính trước.
芳玲:如果最后没有发生额外费用,备用金就可以不使用。
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu méiyǒu fāshēng éwài fèiyòng, bèiyòngjīn jiù kěyǐ bù shǐyòng.
Phương Linh: Nếu cuối cùng không phát sinh thêm chi phí thì quỹ dự phòng có thể không cần sử dụng.
阮明武:对,而且活动结束以后要把实际支出和原来的预算进行比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě huódòng jiéshù yǐhòu yào bǎ shíjì zhīchū hé yuánlái de yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa sau khi hoạt động kết thúc phải so sánh chi tiêu thực tế với ngân sách ban đầu.
丁垂杨:这样我们就能知道哪一项花多了,哪一项比预计省了钱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù néng zhīdào nǎ yí xiàng huā duō le, nǎ yí xiàng bǐ yùjì shěng le qián.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta có thể biết khoản nào đã chi nhiều hơn và khoản nào tiết kiệm hơn dự kiến.
黎云英:这些数据以后再组织活动的时候也可以作为参考。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē shùjù yǐhòu zài zǔzhī huódòng de shíhou yě kěyǐ zuòwéi cānkǎo.
Lê Vân Anh: Những số liệu này sau này khi tổ chức hoạt động khác cũng có thể dùng làm tham khảo.
阮明武:对。现在我们把预算项目再完整核对一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànzài wǒmen bǎ yùsuàn xiàngmù zài wánzhěng héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta hãy kiểm tra lại đầy đủ các hạng mục ngân sách một lượt.
丁垂杨:第一项,场地费用,包括租金以及可能另外收费的桌椅、清洁和场地服务。
Dīng Chuíyáng: Dì yí xiàng, chǎngdì fèiyòng, bāokuò zūjīn yǐjí kěnéng lìngwài shōufèi de zhuōyǐ, qīngjié hé chǎngdì fúwù.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất, chi phí địa điểm, bao gồm tiền thuê và các khoản có thể thu thêm như bàn ghế, vệ sinh và dịch vụ địa điểm.
黎云英:第二项,交通费用,包括租车、司机、汽油、过路费和停车费。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng, jiāotōng fèiyòng, bāokuò zūchē, sījī, qìyóu, guòlùfèi hé tíngchēfèi.
Lê Vân Anh: Khoản thứ hai, chi phí đi lại, bao gồm thuê xe, tài xế, xăng dầu, phí đường bộ và phí đỗ xe.
水仙:第三项,食物费用,包括正餐、点心和水果。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng, shíwù fèiyòng, bāokuò zhèngcān, diǎnxin hé shuǐguǒ.
Thủy Tiên: Khoản thứ ba, chi phí thức ăn, bao gồm bữa chính, bánh ngọt và trái cây.
芳玲:第四项,饮料费用,包括矿泉水、果汁和其他需要的饮料。
Fāng Líng: Dì sì xiàng, yǐnliào fèiyòng, bāokuò kuàngquánshuǐ, guǒzhī hé qítā xūyào de yǐnliào.
Phương Linh: Khoản thứ tư, chi phí đồ uống, bao gồm nước khoáng, nước hoa quả và các loại đồ uống cần thiết khác.
丁垂杨:第五项,设备租赁费用,包括音响、麦克风、投影设备等。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ xiàng, shèbèi zūlìn fèiyòng, bāokuò yīnxiǎng, màikèfēng, tóuyǐng shèbèi děng.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ năm, chi phí thuê thiết bị, bao gồm loa, micro, thiết bị trình chiếu và các thiết bị khác.
黎云英:第六项,游戏用品和活动道具费用。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng, yóuxì yòngpǐn hé huódòng dàojù fèiyòng.
Lê Vân Anh: Khoản thứ sáu, chi phí dụng cụ trò chơi và đạo cụ hoạt động.
水仙:第七项,给参加成员准备的纪念礼物。
Shuǐ Xiān: Dì qī xiàng, gěi cānjiā chéngyuán zhǔnbèi de jìniàn lǐwù.
Thủy Tiên: Khoản thứ bảy, quà lưu niệm chuẩn bị cho các thành viên tham gia.
芳玲:第八项,团队比赛和其他活动的奖品费用。
Fāng Líng: Dì bā xiàng, tuánduì bǐsài hé qítā huódòng de jiǎngpǐn fèiyòng.
Phương Linh: Khoản thứ tám, chi phí giải thưởng cho thi đấu đội nhóm và các hoạt động khác.
丁垂杨:第九项,横幅、活动牌、指示牌等装饰费用。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng, héngfú, huódòng pái, zhǐshìpái děng zhuāngshì fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ chín, chi phí trang trí như băng rôn, biển hoạt động, biển chỉ dẫn và các hạng mục khác.
黎云英:第十项,摄影和视频记录费用,如果请专业摄影师就要单独计算。
Lí Yún Yīng: Dì shí xiàng, shèyǐng hé shìpín jìlù fèiyòng, rúguǒ qǐng zhuānyè shèyǐngshī jiù yào dāndú jìsuàn.
Lê Vân Anh: Khoản thứ mười, chi phí chụp ảnh và ghi hình; nếu thuê nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp thì phải tính riêng.
水仙:第十一项,医疗备用和基本急救用品费用。
Shuǐ Xiān: Dì shíyī xiàng, yīliáo bèiyòng hé jīběn jíjiù yòngpǐn fèiyòng.
Thủy Tiên: Khoản thứ mười một, chi phí y tế dự phòng và các vật dụng sơ cứu cơ bản.
芳玲:第十二项,可能临时发生的其他费用。
Fāng Líng: Dì shí’èr xiàng, kěnéng línshí fāshēng de qítā fèiyòng.
Phương Linh: Khoản thứ mười hai, các chi phí khác có thể phát sinh đột xuất.
阮明武:很好。把这些费用全部加起来以后,再计算总预算和人均预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bǎ zhèxiē fèiyòng quánbù jiā qǐlai yǐhòu, zài jìsuàn zǒng yùsuàn hé rénjūn yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi cộng toàn bộ các chi phí này lại thì tính tiếp tổng ngân sách và ngân sách bình quân đầu người.
丁垂杨:然后再确认公司或者团队承担多少,参加成员个人需要承担多少。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài quèrèn gōngsī huòzhě tuánduì chéngdān duōshao, cānjiā chéngyuán gèrén xūyào chéngdān duōshao.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận công ty hoặc đội nhóm chi trả bao nhiêu và cá nhân thành viên tham gia cần chi trả bao nhiêu.
黎云英:最后在正式预算的基础上增加百分之十到百分之二十的备用金。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu zài zhèngshì yùsuàn de jīchǔ shàng zēngjiā bǎifēnzhī shí dào bǎifēnzhī èrshí de bèiyòngjīn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng trên cơ sở ngân sách chính thức sẽ bổ sung quỹ dự phòng từ 10% đến 20%.
阮明武:完全正确。预算的原则不是一味追求最便宜,而是在保证安全、基本质量和活动效果的前提下合理控制费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yùsuàn de yuánzé bú shì yíwèi zhuīqiú zuì piányi, ér shì zài bǎozhèng ānquán, jīběn zhìliàng hé huódòng xiàoguǒ de qiántí xià hélǐ kòngzhì fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nguyên tắc của việc lập ngân sách không phải chỉ chạy theo mức rẻ nhất, mà là kiểm soát chi phí hợp lý trên cơ sở vẫn đảm bảo an toàn, chất lượng cơ bản và hiệu quả hoạt động.
水仙:也就是说,该省的钱要省,但是该花的钱不能为了降低预算而全部取消。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, gāi shěng de qián yào shěng, dànshì gāi huā de qián bù néng wèile jiàngdī yùsuàn ér quánbù qǔxiāo.
Thủy Tiên: Nói cách khác, khoản nào cần tiết kiệm thì phải tiết kiệm, nhưng những khoản thực sự cần chi thì không thể vì muốn giảm ngân sách mà cắt bỏ toàn bộ.
阮明武:对。预算做得好,既不会乱花钱,也不会因为省错地方而影响整个活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn zuò de hǎo, jì bú huì luàn huā qián, yě bú huì yīnwèi shěng cuò dìfang ér yǐngxiǎng zhěnggè huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách được lập tốt thì vừa không chi tiêu tùy tiện, vừa không vì tiết kiệm sai chỗ mà ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động.
第二十五部分:设计活动主题
Phần 25: Thiết kế chủ đề chung
阮明武:活动目标、人员、时间、地点和预算都基本确定以后,我们还需要给这次活动设计一个统一的主题。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng mùbiāo, rényuán, shíjiān, dìdiǎn hé yùsuàn dōu jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái xūyào gěi zhè cì huódòng shèjì yí ge tǒngyī de zhǔtí.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mục tiêu, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm và ngân sách của hoạt động cơ bản đã được xác định, chúng ta còn cần thiết kế một chủ đề thống nhất cho hoạt động lần này.
丁垂杨:明武哥,主题是不是最好简单一点儿,让大家一听就能记住?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhǔtí shì bú shì zuìhǎo jiǎndān yìdiǎnr, ràng dàjiā yì tīng jiù néng jìzhù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chủ đề có phải tốt nhất nên đơn giản một chút để mọi người vừa nghe là có thể nhớ ngay không?
阮明武:对。主题不能太长,也不能太复杂。最好短一点儿、清楚一点儿,而且跟我们的活动目标有直接关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí bù néng tài cháng, yě bù néng tài fùzá. Zuìhǎo duǎn yìdiǎnr, qīngchu yìdiǎnr, érqiě gēn wǒmen de huódòng mùbiāo yǒu zhíjiē guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ đề không được quá dài cũng không nên quá phức tạp. Tốt nhất là ngắn gọn, rõ ràng và có liên hệ trực tiếp với mục tiêu hoạt động của chúng ta.
黎云英:这次活动最重要的目标之一就是加强团队关系,所以主题最好跟团结、合作和共同发展有关。
Lí Yún Yīng: Zhè cì huódòng zuì zhòngyào de mùbiāo zhī yī jiùshì jiāqiáng tuánduì guānxi, suǒyǐ zhǔtí zuìhǎo gēn tuánjié, hézuò hé gòngtóng fāzhǎn yǒuguān.
Lê Vân Anh: Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động lần này là tăng cường quan hệ đội nhóm, vì vậy chủ đề tốt nhất nên liên quan đến đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
水仙:那我们可以先想几个简单的主题,再一起比较。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen kěyǐ xiān xiǎng jǐ ge jiǎndān de zhǔtí, zài yìqǐ bǐjiào.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể nghĩ trước vài chủ đề đơn giản rồi cùng nhau so sánh.
芳玲:我先提一个:“共同发展”。这个主题很短,也比较容易理解。
Fāng Líng: Wǒ xiān tí yí ge: “Gòngtóng fāzhǎn”. Zhège zhǔtí hěn duǎn, yě bǐjiào róngyì lǐjiě.
Phương Linh: Em đề xuất trước một chủ đề: “Cùng nhau phát triển”. Chủ đề này rất ngắn và cũng khá dễ hiểu.
阮明武:可以,不过如果写成“我们一起发展”或者“一起发展”,语气会更亲切一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò rúguǒ xiě chéng “Wǒmen yìqǐ fāzhǎn” huòzhě “Yìqǐ fāzhǎn”, yǔqì huì gèng qīnqiè yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu viết thành “Chúng ta cùng nhau phát triển” hoặc “Cùng nhau phát triển” thì giọng điệu sẽ gần gũi hơn một chút.
丁垂杨:我喜欢“一起发展”,因为大家一看就知道这是一个强调共同进步的活动。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xǐhuan “Yìqǐ fāzhǎn”, yīnwèi dàjiā yí kàn jiù zhīdào zhè shì yí ge qiángdiào gòngtóng jìnbù de huódòng.
Đinh Thùy Dương: Em thích “Cùng nhau phát triển”, vì mọi người vừa nhìn là biết đây là một hoạt động nhấn mạnh sự cùng tiến bộ.
黎云英:我想到另一个:“一个团队,一个目标”。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎngdào lìng yí ge: “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Em nghĩ ra một chủ đề khác: “Một đội – Một mục tiêu”.
水仙:“一个团队,一个目标”听起来很有力量,特别适合团队建设活动。
Shuǐ Xiān: “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” tīng qǐlai hěn yǒu lìliàng, tèbié shìhé tuánduì jiànshè huódòng.
Thủy Tiên: “Một đội – Một mục tiêu” nghe rất có sức mạnh, đặc biệt phù hợp với hoạt động xây dựng đội nhóm.
阮明武:这个主题强调的是方向一致。虽然大家来自不同部门,有不同性格和专业,但是完成任务的时候要朝着同一个目标努力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zhǔtí qiángdiào de shì fāngxiàng yízhì. Suīrán dàjiā láizì bùtóng bùmén, yǒu bùtóng xìnggé hé zhuānyè, dànshì wánchéng rènwu de shíhou yào cháozhe tóng yí ge mùbiāo nǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ đề này nhấn mạnh sự thống nhất về phương hướng. Mặc dù mọi người đến từ những bộ phận khác nhau, có tính cách và chuyên môn khác nhau, nhưng khi hoàn thành nhiệm vụ thì phải cùng hướng tới một mục tiêu.
芳玲:这样的话,分组比赛的时候也可以反复使用这个主题。
Fāng Líng: Zhèyàng de huà, fēnzǔ bǐsài de shíhou yě kěyǐ fǎnfù shǐyòng zhège zhǔtí.
Phương Linh: Nếu vậy thì khi thi đấu theo nhóm cũng có thể sử dụng lặp lại chủ đề này.
丁垂杨:我还有一个想法:“互相了解,配合更好”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái yǒu yí ge xiǎngfǎ: “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Đinh Thùy Dương: Em còn một ý tưởng nữa: “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
黎云英:这个很符合我们前面说的目标。很多合作问题其实都是因为彼此不够了解。
Lí Yún Yīng: Zhège hěn fúhé wǒmen qiánmiàn shuō de mùbiāo. Hěn duō hézuò wèntí qíshí dōu shì yīnwèi bǐcǐ bú gòu liǎojiě.
Lê Vân Anh: Chủ đề này rất phù hợp với mục tiêu mà chúng ta đã nói trước đó. Thực ra nhiều vấn đề trong hợp tác đều xuất phát từ việc mọi người chưa hiểu nhau đủ.
阮明武:对。了解一个人的性格、特长和做事方式以后,分工和沟通都会更容易。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě yí ge rén de xìnggé, tècháng hé zuòshì fāngshì yǐhòu, fēngōng hé gōutōng dōu huì gèng róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu tính cách, sở trường và cách làm việc của một người thì việc phân công và giao tiếp đều sẽ dễ dàng hơn.
水仙:那这个主题特别适合放在交流环节,让大家多认识一些平时不熟的人。
Shuǐ Xiān: Nà zhège zhǔtí tèbié shìhé fàng zài jiāoliú huánjié, ràng dàjiā duō rènshi yìxiē píngshí bù shú de rén.
Thủy Tiên: Vậy chủ đề này đặc biệt phù hợp để sử dụng trong phần giao lưu, giúp mọi người làm quen thêm với những người bình thường chưa thân.
芳玲:我还想到了“共同分享,共同进步”。
Fāng Líng: Wǒ hái xiǎngdào le “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù”.
Phương Linh: Em còn nghĩ ra “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:这个也很好,因为我们希望大家不只是完成自己的任务,还要愿意分享信息和经验。
Dīng Chuíyáng: Zhège yě hěn hǎo, yīnwèi wǒmen xīwàng dàjiā bù zhǐshì wánchéng zìjǐ de rènwu, hái yào yuànyì fēnxiǎng xìnxī hé jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Chủ đề này cũng rất hay, bởi vì chúng ta hy vọng mọi người không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn sẵn sàng chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.
阮明武:而且“分享”不只是分享工作经验,也可以分享想法、困难和解决问题的方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě “fēnxiǎng” bù zhǐshì fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn, yě kěyǐ fēnxiǎng xiǎngfǎ, kùnnan hé jiějué wèntí de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa “chia sẻ” không chỉ là chia sẻ kinh nghiệm làm việc, mà còn có thể chia sẻ suy nghĩ, khó khăn và cách giải quyết vấn đề.
黎云英:如果每个人都愿意多分享一点儿,团队内部的信息就会更流动,互相帮助也会更自然。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge rén dōu yuànyì duō fēnxiǎng yìdiǎnr, tuánduì nèibù de xìnxī jiù huì gèng liúdòng, hùxiāng bāngzhù yě huì gèng zìrán.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi người đều sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn một chút thì thông tin trong đội nhóm sẽ lưu chuyển tốt hơn và việc hỗ trợ lẫn nhau cũng trở nên tự nhiên hơn.
水仙:还有一个主题可以跟以后的项目联系起来,比如“连接人与人,连接项目”。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí ge zhǔtí kěyǐ gēn yǐhòu de xiàngmù liánxì qǐlai, bǐrú “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù”.
Thủy Tiên: Còn có một chủ đề có thể liên hệ với các dự án sau này, ví dụ “Kết nối con người – Kết nối dự án”.
阮明武:这个思路很好。先通过活动把人连接起来,以后大家一起做项目的时候就更容易合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège sīlù hěn hǎo. Xiān tōngguò huódòng bǎ rén liánjiē qǐlai, yǐhòu dàjiā yìqǐ zuò xiàngmù de shíhou jiù gèng róngyì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng này rất hay. Trước tiên thông qua hoạt động kết nối mọi người lại với nhau, sau này khi cùng thực hiện dự án thì việc hợp tác sẽ dễ dàng hơn.
芳玲:这个主题还有一个优点,就是它不仅适合现在这次活动,以后做共同项目的时候也能继续使用。
Fāng Líng: Zhège zhǔtí hái yǒu yí ge yōudiǎn, jiùshì tā bùjǐn shìhé xiànzài zhè cì huódòng, yǐhòu zuò gòngtóng xiàngmù de shíhou yě néng jìxù shǐyòng.
Phương Linh: Chủ đề này còn có một ưu điểm là không chỉ phù hợp với hoạt động lần này mà sau này khi làm dự án chung cũng có thể tiếp tục sử dụng.
丁垂杨:明武哥,我们是不是可以不只选一句话,而是确定一个总主题,再准备几个辅助信息?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen shì bú shì kěyǐ bù zhǐ xuǎn yí jù huà, ér shì quèdìng yí ge zǒng zhǔtí, zài zhǔnbèi jǐ ge fǔzhù xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể không chỉ chọn một câu mà xác định một chủ đề chính rồi chuẩn bị thêm vài thông điệp phụ không?
阮明武:可以。一个总主题负责让大家记住活动的核心,其他短句可以分别放在游戏、交流和总结环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yí ge zǒng zhǔtí fùzé ràng dàjiā jìzhù huódòng de héxīn, qítā duǎnjù kěyǐ fēnbié fàng zài yóuxì, jiāoliú hé zǒngjié huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Một chủ đề chính giúp mọi người nhớ được cốt lõi của hoạt động, còn các câu ngắn khác có thể lần lượt sử dụng ở phần trò chơi, giao lưu và tổng kết.
黎云英:比如总主题用“一起发展”,团队游戏可以用“一个团队,一个目标”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zǒng zhǔtí yòng “Yìqǐ fāzhǎn”, tuánduì yóuxì kěyǐ yòng “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Ví dụ chủ đề chính dùng “Cùng nhau phát triển”, còn trò chơi đội nhóm có thể dùng “Một đội – Một mục tiêu”.
水仙:交流环节可以用“互相了解,配合更好”。
Shuǐ Xiān: Jiāoliú huánjié kěyǐ yòng “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Thủy Tiên: Phần giao lưu có thể dùng “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:分享经验的时候可以用“共同分享,共同进步”。
Fāng Líng: Fēnxiǎng jīngyàn de shíhou kěyǐ yòng “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù”.
Phương Linh: Khi chia sẻ kinh nghiệm có thể dùng “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:最后总结的时候可以用“连接人与人,连接项目”,把这次活动跟以后合作联系起来。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zǒngjié de shíhou kěyǐ yòng “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù”, bǎ zhè cì huódòng gēn yǐhòu hézuò liánxì qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Khi tổng kết cuối cùng có thể dùng “Kết nối con người – Kết nối dự án”, liên kết hoạt động lần này với sự hợp tác sau này.
阮明武:这个结构很好。这样整个活动从开始到结束都有一个统一的方向,但是每个环节又有自己的重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiégòu hěn hǎo. Zhèyàng zhěnggè huódòng cóng kāishǐ dào jiéshù dōu yǒu yí ge tǒngyī de fāngxiàng, dànshì měi ge huánjié yòu yǒu zìjǐ de zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này rất hay. Như vậy toàn bộ hoạt động từ đầu đến cuối đều có một phương hướng thống nhất, nhưng mỗi phần lại có trọng tâm riêng.
黎云英:那主题是不是也应该出现在活动通知、报名表和现场横幅上?
Lí Yún Yīng: Nà zhǔtí shì bú shì yě yīnggāi chūxiàn zài huódòng tōngzhī, bàomíngbiǎo hé xiànchǎng héngfú shàng?
Lê Vân Anh: Vậy chủ đề có nên xuất hiện trên thông báo hoạt động, phiếu đăng ký và băng rôn tại hiện trường không anh?
阮明武:对。主题确定以后,要尽量统一使用,让大家从报名的时候就知道这次活动想表达什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí quèdìng yǐhòu, yào jǐnliàng tǒngyī shǐyòng, ràng dàjiā cóng bàomíng de shíhou jiù zhīdào zhè cì huódòng xiǎng biǎodá shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chủ đề được xác định thì nên cố gắng sử dụng thống nhất, để ngay từ lúc đăng ký mọi người đã biết hoạt động lần này muốn truyền tải điều gì.
水仙:那开场的时候主持人也可以先解释一下主题,不然有的人只看到一句话,不一定理解后面的意思。
Shuǐ Xiān: Nà kāichǎng de shíhou zhǔchírén yě kěyǐ xiān jiěshì yíxià zhǔtí, bùrán yǒu de rén zhǐ kàndào yí jù huà, bù yídìng lǐjiě hòumiàn de yìsi.
Thủy Tiên: Vậy khi khai mạc, người dẫn chương trình cũng có thể giải thích chủ đề trước, nếu không có người chỉ nhìn thấy một câu nhưng chưa chắc hiểu được ý nghĩa phía sau.
阮明武:是的。开场不用讲得太长,两三分钟说明这次活动为什么选择这个主题就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Kāichǎng bú yòng jiǎng de tài cháng, liǎng sān fēnzhōng shuōmíng zhè cì huódòng wèishénme xuǎnzé zhège zhǔtí jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần mở đầu không cần nói quá dài, chỉ cần hai ba phút giải thích vì sao hoạt động lần này chọn chủ đề đó là đủ.
芳玲:游戏设计也可以围绕主题。比如需要每个人提供一部分信息,最后整个小组才能完成任务。
Fāng Líng: Yóuxì shèjì yě kěyǐ wéirào zhǔtí. Bǐrú xūyào měi ge rén tígōng yí bùfen xìnxī, zuìhòu zhěnggè xiǎozǔ cái néng wánchéng rènwu.
Phương Linh: Thiết kế trò chơi cũng có thể xoay quanh chủ đề. Ví dụ cần mỗi người cung cấp một phần thông tin thì cuối cùng cả nhóm mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.
丁垂杨:这样就能体现“一个团队,一个目标”,因为少一个人的信息都可能完成不了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù néng tǐxiàn “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”, yīnwèi shǎo yí ge rén de xìnxī dōu kěnéng wánchéng bu liǎo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể thể hiện “Một đội – Một mục tiêu”, bởi vì thiếu thông tin của chỉ một người thôi cũng có thể không hoàn thành được.
黎云英:交流活动可以设计成两个人互相采访,再向小组介绍对方的特点和优点。
Lí Yún Yīng: Jiāoliú huódòng kěyǐ shèjì chéng liǎng ge rén hùxiāng cǎifǎng, zài xiàng xiǎozǔ jièshào duìfāng de tèdiǎn hé yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Hoạt động giao lưu có thể thiết kế thành hai người phỏng vấn lẫn nhau, sau đó giới thiệu với nhóm về đặc điểm và ưu điểm của đối phương.
水仙:这样就正好体现“互相了解,配合更好”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù zhènghǎo tǐxiàn “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Thủy Tiên: Như vậy vừa đúng thể hiện “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:小组分享的时候,每个人可以说一个自己愿意跟别人分享的经验或者方法。
Fāng Líng: Xiǎozǔ fēnxiǎng de shíhou, měi ge rén kěyǐ shuō yí ge zìjǐ yuànyì gēn biérén fēnxiǎng de jīngyàn huòzhě fāngfǎ.
Phương Linh: Khi chia sẻ theo nhóm, mỗi người có thể nói một kinh nghiệm hoặc phương pháp mà mình sẵn sàng chia sẻ với người khác.
阮明武:这样就可以把“共同分享,共同进步”真正放进活动内容里,而不是只写在横幅上。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng jiù kěyǐ bǎ “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” zhēnzhèng fàng jìn huódòng nèiróng lǐ, ér bú shì zhǐ xiě zài héngfú shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể thực sự đưa “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ” vào nội dung hoạt động, chứ không chỉ viết trên băng rôn.
丁垂杨:总结的时候,我们还可以问大家:“今天你认识了谁?以后你希望跟谁一起合作?”
Dīng Chuíyáng: Zǒngjié de shíhou, wǒmen hái kěyǐ wèn dàjiā: “Jīntiān nǐ rènshi le shéi? Yǐhòu nǐ xīwàng gēn shéi yìqǐ hézuò?”
Đinh Thùy Dương: Khi tổng kết, chúng ta còn có thể hỏi mọi người: “Hôm nay bạn đã làm quen với ai? Sau này bạn muốn hợp tác với ai?”
阮明武:这个问题很好,可以把“连接人与人,连接项目”从一句口号变成实际行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bǎ “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” cóng yí jù kǒuhào biàn chéng shíjì xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể biến “Kết nối con người – Kết nối dự án” từ một câu khẩu hiệu thành hành động thực tế.
黎云英:我觉得一个好的主题应该能从开场一直用到最后,而不是只在活动开始的时候出现一次。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde yí ge hǎo de zhǔtí yīnggāi néng cóng kāichǎng yìzhí yòng dào zuìhòu, ér bú shì zhǐ zài huódòng kāishǐ de shíhou chūxiàn yí cì.
Lê Vân Anh: Em thấy một chủ đề tốt phải có thể được sử dụng từ lúc khai mạc cho đến cuối cùng, chứ không phải chỉ xuất hiện một lần khi hoạt động bắt đầu.
阮明武:完全正确。主题应该贯穿游戏、讨论、自由交流、小组合作和最后总结。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǔtí yīnggāi guànchuān yóuxì, tǎolùn, zìyóu jiāoliú, xiǎozǔ hézuò hé zuìhòu zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chủ đề nên xuyên suốt trò chơi, thảo luận, giao lưu tự do, hợp tác nhóm và phần tổng kết cuối cùng.
水仙:甚至午饭的时候也可以让不同小组的人坐在一起,继续体现“连接”和“交流”。
Shuǐ Xiān: Shènzhì wǔfàn de shíhou yě kěyǐ ràng bùtóng xiǎozǔ de rén zuò zài yìqǐ, jìxù tǐxiàn “liánjiē” hé “jiāoliú”.
Thủy Tiên: Thậm chí lúc ăn trưa cũng có thể để người của các nhóm khác nhau ngồi cùng nhau, tiếp tục thể hiện tinh thần “kết nối” và “giao lưu”.
芳玲:那拍集体照片的时候,我们也可以一起说活动主题。
Fāng Líng: Nà pāi jítǐ zhàopiàn de shíhou, wǒmen yě kěyǐ yìqǐ shuō huódòng zhǔtí.
Phương Linh: Vậy khi chụp ảnh tập thể, chúng ta cũng có thể cùng nhau hô chủ đề của hoạt động.
丁垂杨:如果总主题是“一起发展”,大家拍照的时候一起说出来,应该很容易记住。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǒng zhǔtí shì “Yìqǐ fāzhǎn”, dàjiā pāizhào de shíhou yìqǐ shuō chūlai, yīnggāi hěn róngyì jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ đề chính là “Cùng nhau phát triển”, lúc chụp ảnh mọi người cùng hô lên thì chắc sẽ rất dễ nhớ.
阮明武:对。越简单、越自然的主题,越容易进入大家的记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuè jiǎndān, yuè zìrán de zhǔtí, yuè róngyì jìnrù dàjiā de jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ đề càng đơn giản, càng tự nhiên thì càng dễ đi vào trí nhớ của mọi người.
黎云英:那我们是不是可以把“一起发展”确定为总主题?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ “Yìqǐ fāzhǎn” quèdìng wéi zǒng zhǔtí?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể xác định “Cùng nhau phát triển” làm chủ đề chính không anh?
阮明武:我觉得可以。它简单、积极,也能包括团结、合作、分享和共同进步。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde kěyǐ. Tā jiǎndān, jījí, yě néng bāokuò tuánjié, hézuò, fēnxiǎng hé gòngtóng jìnbù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy có thể. Nó đơn giản, tích cực và cũng có thể bao hàm đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và cùng tiến bộ.
水仙:然后“一个团队,一个目标”用在团队任务和比赛里。
Shuǐ Xiān: Ránhòu “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” yòng zài tuánduì rènwu hé bǐsài lǐ.
Thủy Tiên: Sau đó “Một đội – Một mục tiêu” sẽ được dùng trong nhiệm vụ và phần thi đội nhóm.
芳玲:“互相了解,配合更好”用在认识新成员和交流活动里。
Fāng Líng: “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo” yòng zài rènshi xīn chéngyuán hé jiāoliú huódòng lǐ.
Phương Linh: “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn” dùng trong phần làm quen thành viên mới và hoạt động giao lưu.
丁垂杨:“共同分享,共同进步”用在小组讨论和经验分享里。
Dīng Chuíyáng: “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” yòng zài xiǎozǔ tǎolùn hé jīngyàn fēnxiǎng lǐ.
Đinh Thùy Dương: “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ” dùng trong phần thảo luận nhóm và chia sẻ kinh nghiệm.
黎云英:“连接人与人,连接项目”放在最后总结,提醒大家活动结束以后继续合作。
Lí Yún Yīng: “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” fàng zài zuìhòu zǒngjié, tíxǐng dàjiā huódòng jiéshù yǐhòu jìxù hézuò.
Lê Vân Anh: “Kết nối con người – Kết nối dự án” đặt ở phần tổng kết cuối cùng để nhắc mọi người tiếp tục hợp tác sau khi hoạt động kết thúc.
阮明武:很好。这样我们的主题系统就很完整了:总主题负责统一方向,各个辅助主题负责不同环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen de zhǔtí xìtǒng jiù hěn wánzhěng le: zǒng zhǔtí fùzé tǒngyī fāngxiàng, gè ge fǔzhù zhǔtí fùzé bùtóng huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy hệ thống chủ đề của chúng ta đã rất hoàn chỉnh: chủ đề chính phụ trách thống nhất phương hướng, còn các chủ đề phụ phụ trách những phần khác nhau.
丁垂杨:而且这些主题都比较短,大家容易理解,也容易记住。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèxiē zhǔtí dōu bǐjiào duǎn, dàjiā róngyì lǐjiě, yě róngyì jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa những chủ đề này đều tương đối ngắn, mọi người dễ hiểu và cũng dễ nhớ.
阮明武:对。主题的作用不是让活动看起来更漂亮,而是帮助所有内容围绕同一个目标进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí de zuòyòng bú shì ràng huódòng kàn qǐlai gèng piàoliang, ér shì bāngzhù suǒyǒu nèiróng wéirào tóng yí ge mùbiāo jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tác dụng của chủ đề không phải để khiến hoạt động trông đẹp hơn, mà là giúp toàn bộ nội dung được triển khai xoay quanh cùng một mục tiêu.
水仙:这样从第一场游戏到最后一次总结,大家都能感觉到这些内容是连在一起的。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cóng dì yī chǎng yóuxì dào zuìhòu yí cì zǒngjié, dàjiā dōu néng gǎnjué dào zhèxiē nèiróng shì lián zài yìqǐ de.
Thủy Tiên: Như vậy từ trò chơi đầu tiên đến phần tổng kết cuối cùng, mọi người đều có thể cảm nhận được rằng các nội dung này được liên kết với nhau.
芳玲:活动结束以后,大家记住的也不只是玩了什么游戏、吃了什么,而是记得这次活动真正想表达什么。
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā jìzhù de yě bù zhǐshì wán le shénme yóuxì, chī le shénme, ér shì jìde zhè cì huódòng zhēnzhèng xiǎng biǎodá shénme.
Phương Linh: Sau khi hoạt động kết thúc, điều mọi người nhớ sẽ không chỉ là đã chơi trò gì, ăn món gì, mà còn nhớ được hoạt động lần này thực sự muốn truyền tải điều gì.
阮明武:没错。我们希望大家最后记住的是:一个团队需要互相了解、互相分享、互相配合,才能真正一起发展。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wǒmen xīwàng dàjiā zuìhòu jìzhù de shì: yí ge tuánduì xūyào hùxiāng liǎojiě, hùxiāng fēnxiǎng, hùxiāng pèihé, cáinéng zhēnzhèng yìqǐ fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều chúng ta hy vọng cuối cùng mọi người ghi nhớ là: một đội nhóm cần hiểu nhau, chia sẻ với nhau và phối hợp với nhau thì mới có thể thực sự cùng nhau phát triển.
第二十六部分:制定整体活动流程
Phần 26: Xây dựng chương trình tổng thể
阮明武:现在活动目标、参加人员、时间、地点、预算和主题都已经基本确定了,下一步我们要把整天的活动安排成一个完整的流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài huódòng mùbiāo, cānjiā rényuán, shíjiān, dìdiǎn, yùsuàn hé zhǔtí dōu yǐjīng jīběn quèdìng le, xià yí bù wǒmen yào bǎ zhěng tiān de huódòng ānpái chéng yí ge wánzhěng de liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mục tiêu, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ngân sách và chủ đề của hoạt động đều đã cơ bản được xác định, bước tiếp theo chúng ta phải sắp xếp toàn bộ hoạt động trong ngày thành một quy trình hoàn chỉnh.
丁垂杨:明武哥,我们是不是应该从大家集合开始,一直安排到最后离开?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen shì bú shì yīnggāi cóng dàjiā jíhé kāishǐ, yìzhí ānpái dào zuìhòu líkāi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải chúng ta nên sắp xếp từ lúc mọi người tập trung cho đến khi cuối cùng rời đi không?
阮明武:对。整体流程要让每个环节自然地连起来,不能前一个活动刚结束,大家却不知道下一步应该做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhěngtǐ liúchéng yào ràng měi ge huánjié zìrán de lián qǐlai, bù néng qián yí ge huódòng gāng jiéshù, dàjiā què bù zhīdào xià yí bù yīnggāi zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình tổng thể phải khiến từng phần nối tiếp với nhau một cách tự nhiên, không thể để một hoạt động vừa kết thúc mà mọi người lại không biết bước tiếp theo phải làm gì.
黎云英:那第一个环节就是集中吧?
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge huánjié jiùshì jízhōng ba?
Lê Vân Anh: Vậy khâu đầu tiên chính là tập trung đúng không anh?
阮明武:对。所有参加人员要在规定时间到集合地点,最好提前十到十五分钟到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu cānjiā rényuán yào zài guīdìng shíjiān dào jíhé dìdiǎn, zuìhǎo tíqián shí dào shíwǔ fēnzhōng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả người tham gia phải đến địa điểm tập trung vào thời gian quy định, tốt nhất nên đến sớm từ 10 đến 15 phút.
水仙:这样可以先放东西、找自己的队伍,也不会因为一个人迟到影响所有人。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ xiān fàng dōngxi, zhǎo zìjǐ de duìwu, yě bú huì yīnwèi yí ge rén chídào yǐngxiǎng suǒyǒu rén.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người có thể đặt đồ xuống trước, tìm đội của mình và cũng không vì một người đến muộn mà ảnh hưởng đến tất cả mọi người.
芳玲:集中以后马上点名吗?
Fāng Líng: Jízhōng yǐhòu mǎshàng diǎnmíng ma?
Phương Linh: Sau khi tập trung thì điểm danh ngay phải không anh?
阮明武:对,第二个环节就是点名。我们必须确认谁已经到了、谁还没到、谁临时不能参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dì èr ge huánjié jiùshì diǎnmíng. Wǒmen bìxū quèrèn shéi yǐjīng dào le, shéi hái méi dào, shéi línshí bù néng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khâu thứ hai chính là điểm danh. Chúng ta phải xác nhận ai đã đến, ai chưa đến và ai đột xuất không thể tham gia.
丁垂杨:点名的时候也可以顺便确认每个人的联系方式和当天的分组,对吗?
Dīng Chuíyáng: Diǎnmíng de shíhou yě kěyǐ shùnbiàn quèrèn měi ge rén de liánxì fāngshì hé dàngtiān de fēnzǔ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi điểm danh cũng có thể tiện thể xác nhận thông tin liên lạc và việc chia nhóm trong ngày của từng người đúng không anh?
阮明武:可以。负责签到的人最好拿一份完整名单,一项一项确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Fùzé qiāndào de rén zuìhǎo ná yí fèn wánzhěng míngdān, yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Người phụ trách điểm danh tốt nhất nên cầm một danh sách đầy đủ và xác nhận từng mục một.
黎云英:点完名以后应该介绍当天的整个活动安排吧?
Lí Yún Yīng: Diǎn wán míng yǐhòu yīnggāi jièshào dàngtiān de zhěnggè huódòng ānpái ba?
Lê Vân Anh: Sau khi điểm danh xong thì nên giới thiệu toàn bộ chương trình hoạt động trong ngày đúng không anh?
阮明武:对。第三个环节就是介绍活动主题、目标、主要流程和需要注意的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì sān ge huánjié jiùshì jièshào huódòng zhǔtí, mùbiāo, zhǔyào liúchéng hé xūyào zhùyì de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khâu thứ ba là giới thiệu chủ đề, mục tiêu, quy trình chính và những điều cần chú ý của hoạt động.
水仙:我们可以先告诉大家今天的总主题是“一起发展”,再介绍几个辅助主题。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān gàosu dàjiā jīntiān de zǒng zhǔtí shì “Yìqǐ fāzhǎn”, zài jièshào jǐ ge fǔzhù zhǔtí.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể nói trước với mọi người rằng chủ đề chính hôm nay là “Cùng nhau phát triển”, sau đó giới thiệu thêm một vài chủ đề phụ.
阮明武:对,不过介绍不要太长,十分钟左右就够了。大家是来参加活动的,不是来听一个小时的讲话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò jièshào bú yào tài cháng, shí fēnzhōng zuǒyòu jiù gòu le. Dàjiā shì lái cānjiā huódòng de, bú shì lái tīng yí ge xiǎoshí de jiǎnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phần giới thiệu không nên quá dài, khoảng 10 phút là đủ. Mọi người đến để tham gia hoạt động chứ không phải để nghe nói chuyện suốt một tiếng.
芳玲:介绍结束以后是不是先做热身?
Fāng Líng: Jièshào jiéshù yǐhòu shì bú shì xiān zuò rèshēn?
Phương Linh: Sau khi giới thiệu xong có phải nên khởi động trước không anh?
阮明武:对。正式活动以前应该安排一个简单的热身环节,让大家身体和情绪都进入状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì huódòng yǐqián yīnggāi ānpái yí ge jiǎndān de rèshēn huánjié, ràng dàjiā shēntǐ hé qíngxù dōu jìnrù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi hoạt động chính thức nên bố trí một phần khởi động đơn giản để cả cơ thể và tinh thần của mọi người đều vào trạng thái sẵn sàng.
丁垂杨:如果后面有运动,我们可以先做五到十分钟的简单拉伸。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòumiàn yǒu yùndòng, wǒmen kěyǐ xiān zuò wǔ dào shí fēnzhōng de jiǎndān lāshēn.
Đinh Thùy Dương: Nếu phía sau có vận động thì chúng ta có thể thực hiện trước từ 5 đến 10 phút giãn cơ đơn giản.
黎云英:如果运动不多,也可以用一个轻松的小活动让大家放松,比如跟旁边的人打招呼。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùndòng bù duō, yě kěyǐ yòng yí ge qīngsōng de xiǎo huódòng ràng dàjiā fàngsōng, bǐrú gēn pángbiān de rén dǎzhāohu.
Lê Vân Anh: Nếu không vận động nhiều thì cũng có thể dùng một hoạt động nhỏ nhẹ nhàng để mọi người thư giãn, chẳng hạn chào hỏi người bên cạnh.
阮明武:很好。热身以后就是认识新朋友的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Rèshēn yǐhòu jiùshì rènshi xīn péngyou de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau phần khởi động sẽ là hoạt động làm quen với những người bạn mới.
水仙:这个环节可以继续用“互相了解,配合更好”这个主题。
Shuǐ Xiān: Zhège huánjié kěyǐ jìxù yòng “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo” zhège zhǔtí.
Thủy Tiên: Phần này có thể tiếp tục sử dụng chủ đề “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:我们可以让大家两个人一组,先互相聊天五分钟,再向其他人介绍对方。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ ràng dàjiā liǎng ge rén yì zǔ, xiān hùxiāng liáotiān wǔ fēnzhōng, zài xiàng qítā rén jièshào duìfāng.
Phương Linh: Chúng ta có thể để mọi người ghép từng cặp hai người, trò chuyện với nhau năm phút trước rồi giới thiệu đối phương cho những người khác.
阮明武:这个方法很好,特别要安排平时不太熟的人互相认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, tèbié yào ānpái píngshí bú tài shú de rén hùxiāng rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt, đặc biệt nên sắp xếp những người bình thường chưa thân làm quen với nhau.
丁垂杨:认识活动结束以后,我们再正式分队吗?
Dīng Chuíyáng: Rènshi huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen zài zhèngshì fēnduì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoạt động làm quen kết thúc thì chúng ta mới chính thức chia đội phải không anh?
阮明武:对。分队要按照我们之前确定的原则,不同部门、不同专业、不同性格的人尽量混合在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnduì yào ànzhào wǒmen zhīqián quèdìng de yuánzé, bùtóng bùmén, bùtóng zhuānyè, bùtóng xìnggé de rén jǐnliàng hùnhé zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc chia đội phải theo những nguyên tắc chúng ta đã xác định trước đó, cố gắng kết hợp những người khác bộ phận, khác chuyên môn và khác tính cách vào cùng một đội.
黎云英:每个队分好以后,可以给他们十分钟想队名、选队长和设计一句口号。
Lí Yún Yīng: Měi ge duì fēn hǎo yǐhòu, kěyǐ gěi tāmen shí fēnzhōng xiǎng duìmíng, xuǎn duìzhǎng hé shèjì yí jù kǒuhào.
Lê Vân Anh: Sau khi chia đội xong, có thể cho mỗi đội 10 phút để nghĩ tên đội, chọn đội trưởng và thiết kế một câu khẩu hiệu.
水仙:这样大家刚分到一起就必须开始讨论,会比较快熟起来。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā gāng fēn dào yìqǐ jiù bìxū kāishǐ tǎolùn, huì bǐjiào kuài shú qǐlai.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người vừa được xếp chung đội đã phải bắt đầu thảo luận, sẽ nhanh chóng làm quen với nhau hơn.
阮明武:对。分队以后就进入第一场正式的团队游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnduì yǐhòu jiù jìnrù dì yī chǎng zhèngshì de tuánduì yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chia đội sẽ bước vào trò chơi đồng đội chính thức đầu tiên.
芳玲:团队游戏最好不要一开始就太难吧?
Fāng Líng: Tuánduì yóuxì zuìhǎo bú yào yì kāishǐ jiù tài nán ba?
Phương Linh: Trò chơi đồng đội tốt nhất không nên quá khó ngay từ đầu đúng không anh?
阮明武:对。第一场游戏的作用主要是让大家开始合作,所以规则要简单,所有人都能参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yī chǎng yóuxì de zuòyòng zhǔyào shì ràng dàjiā kāishǐ hézuò, suǒyǐ guīzé yào jiǎndān, suǒyǒu rén dōu néng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tác dụng chính của trò chơi đầu tiên là giúp mọi người bắt đầu hợp tác, vì vậy luật chơi phải đơn giản và tất cả mọi người đều có thể tham gia.
丁垂杨:我们可以设计一个需要每个人提供一部分信息才能完成的游戏。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ shèjì yí ge xūyào měi ge rén tígōng yí bùfen xìnxī cáinéng wánchéng de yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thiết kế một trò chơi cần mỗi người cung cấp một phần thông tin thì mới có thể hoàn thành.
阮明武:很好,这正好符合“一个团队,一个目标”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè zhènghǎo fúhé “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, điều này vừa đúng phù hợp với “Một đội – Một mục tiêu”.
黎云英:第一场团队游戏结束以后应该安排休息吧?
Lí Yún Yīng: Dì yī chǎng tuánduì yóuxì jiéshù yǐhòu yīnggāi ānpái xiūxi ba?
Lê Vân Anh: Sau khi trò chơi đồng đội đầu tiên kết thúc thì nên sắp xếp nghỉ giải lao đúng không anh?
阮明武:对。活动进行了一段时间以后必须休息。大家可以喝水、吃水果、去洗手间,也可以自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng jìnxíng le yí duàn shíjiān yǐhòu bìxū xiūxi. Dàjiā kěyǐ hē shuǐ, chī shuǐguǒ, qù xǐshǒujiān, yě kěyǐ zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoạt động được một khoảng thời gian thì bắt buộc phải nghỉ. Mọi người có thể uống nước, ăn trái cây, đi vệ sinh và cũng có thể tự do trò chuyện.
水仙:休息时间最好不要太短,我觉得十五到二十分钟比较合适。
Shuǐ Xiān: Xiūxi shíjiān zuìhǎo bú yào tài duǎn, wǒ juéde shíwǔ dào èrshí fēnzhōng bǐjiào héshì.
Thủy Tiên: Thời gian nghỉ tốt nhất không nên quá ngắn, em thấy khoảng 15 đến 20 phút là tương đối phù hợp.
阮明武:可以。休息以后再进入难度更高一点儿的挑战活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiūxi yǐhòu zài jìnrù nándù gèng gāo yìdiǎnr de tiǎozhàn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi nghỉ sẽ bước vào hoạt động thử thách có độ khó cao hơn một chút.
芳玲:挑战活动跟前面的团队游戏有什么不同?
Fāng Líng: Tiǎozhàn huódòng gēn qiánmiàn de tuánduì yóuxì yǒu shénme bùtóng?
Phương Linh: Hoạt động thử thách khác gì so với trò chơi đồng đội phía trước vậy anh?
阮明武:前面的游戏主要是热身合作,挑战活动则要让大家真正分工、判断、沟通和解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de yóuxì zhǔyào shì rèshēn hézuò, tiǎozhàn huódòng zé yào ràng dàjiā zhēnzhèng fēngōng, pànduàn, gōutōng hé jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi phía trước chủ yếu là khởi động cho sự hợp tác, còn hoạt động thử thách phải khiến mọi người thực sự phân công, phán đoán, giao tiếp và giải quyết vấn đề.
丁垂杨:比如给每个队一个任务,但是每个人拿到的信息都不一样,大家必须共享信息才能找到答案。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gěi měi ge duì yí ge rènwu, dànshì měi ge rén ná dào de xìnxī dōu bù yíyàng, dàjiā bìxū gòngxiǎng xìnxī cáinéng zhǎodào dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giao cho mỗi đội một nhiệm vụ nhưng thông tin mỗi người nhận được đều khác nhau, mọi người bắt buộc phải chia sẻ thông tin thì mới tìm ra được đáp án.
阮明武:这个设计很好,也能训练我们前面说过的分享信息和共同解决问题的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, yě néng xùnliàn wǒmen qiánmiàn shuō guo de fēnxiǎng xìnxī hé gòngtóng jiějué wèntí de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, đồng thời cũng có thể rèn luyện khả năng chia sẻ thông tin và cùng nhau giải quyết vấn đề mà chúng ta đã nói trước đó.
黎云英:挑战活动结束以后,差不多就到吃饭时间了吧?
Lí Yún Yīng: Tiǎozhàn huódòng jiéshù yǐhòu, chàbuduō jiù dào chīfàn shíjiān le ba?
Lê Vân Anh: Sau khi hoạt động thử thách kết thúc thì gần như cũng đến giờ ăn rồi đúng không anh?
阮明武:对。如果是全天活动,中午安排午饭;如果活动安排在下午到晚上,也可以改成晚饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shì quántiān huódòng, zhōngwǔ ānpái wǔfàn; rúguǒ huódòng ānpái zài xiàwǔ dào wǎnshang, yě kěyǐ gǎi chéng wǎnfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là hoạt động cả ngày thì buổi trưa sắp xếp ăn trưa; nếu hoạt động diễn ra từ chiều đến tối thì cũng có thể chuyển thành bữa tối.
水仙:吃饭的时候要不要继续按照原来的队伍坐?
Shuǐ Xiān: Chīfàn de shíhou yào bu yào jìxù ànzhào yuánlái de duìwu zuò?
Thủy Tiên: Khi ăn có cần tiếp tục ngồi theo đội ban đầu không anh?
阮明武:不一定。我反而希望大家换一换位置,跟其他队的人坐在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Wǒ fǎn’ér xīwàng dàjiā huàn yí huàn wèizhi, gēn qítā duì de rén zuò zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Ngược lại anh muốn mọi người đổi chỗ một chút và ngồi cùng những người thuộc đội khác.
芳玲:这样吃饭本身也能变成一种交流活动。
Fāng Líng: Zhèyàng chīfàn běnshēn yě néng biàn chéng yì zhǒng jiāoliú huódòng.
Phương Linh: Như vậy bản thân bữa ăn cũng có thể trở thành một hoạt động giao lưu.
阮明武:对。吃饭不要只想着赶快吃完,应该留足时间让大家边吃边聊。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn bú yào zhǐ xiǎngzhe gǎnkuài chī wán, yīnggāi liú zú shíjiān ràng dàjiā biān chī biān liáo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi ăn không nên chỉ nghĩ đến việc ăn cho nhanh xong, mà nên dành đủ thời gian để mọi người vừa ăn vừa trò chuyện.
丁垂杨:吃完饭以后是不是先安排自由聊天,不要马上开始下一个项目?
Dīng Chuíyáng: Chī wán fàn yǐhòu shì bú shì xiān ānpái zìyóu liáotiān, bú yào mǎshàng kāishǐ xià yí ge xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Sau khi ăn xong có phải nên bố trí trò chuyện tự do trước, không bắt đầu ngay nội dung tiếp theo đúng không anh?
阮明武:对。饭后应该给大家一个比较轻松的时间,可以散步、喝茶、拍照或者自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fànhòu yīnggāi gěi dàjiā yí ge bǐjiào qīngsōng de shíjiān, kěyǐ sànbù, hē chá, pāizhào huòzhě zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau bữa ăn nên dành cho mọi người một khoảng thời gian tương đối thoải mái, có thể đi dạo, uống trà, chụp ảnh hoặc trò chuyện tự do.
黎云英:这段时间对那些平时比较安静的人可能特别重要,因为他们在正式游戏里不一定说很多话。
Lí Yún Yīng: Zhè duàn shíjiān duì nàxiē píngshí bǐjiào ānjìng de rén kěnéng tèbié zhòngyào, yīnwèi tāmen zài zhèngshì yóuxì lǐ bù yídìng shuō hěn duō huà.
Lê Vân Anh: Khoảng thời gian này có thể đặc biệt quan trọng đối với những người bình thường khá trầm lặng, bởi vì trong trò chơi chính thức họ chưa chắc đã nói nhiều.
阮明武:没错。自由交流往往能够让大家谈得更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zìyóu jiāoliú wǎngwǎng nénggòu ràng dàjiā tán de gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giao lưu tự do thường giúp mọi người trò chuyện tự nhiên hơn.
水仙:下午可以安排分享活动吗?
Shuǐ Xiān: Xiàwǔ kěyǐ ānpái fēnxiǎng huódòng ma?
Thủy Tiên: Buổi chiều có thể sắp xếp hoạt động chia sẻ không anh?
阮明武:可以。下午的第一个环节可以比较轻松,让每个小组分享上午合作时遇到的问题、解决办法和新的发现。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiàwǔ de dì yí ge huánjié kěyǐ bǐjiào qīngsōng, ràng měi ge xiǎozǔ fēnxiǎng shàngwǔ hézuò shí yùdào de wèntí, jiějué bànfǎ hé xīn de fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Phần đầu tiên của buổi chiều có thể nhẹ nhàng hơn, để mỗi nhóm chia sẻ những vấn đề gặp phải, cách giải quyết và những phát hiện mới trong quá trình hợp tác buổi sáng.
芳玲:这样正好可以使用“共同分享,共同进步”这个主题。
Fāng Líng: Zhèyàng zhènghǎo kěyǐ shǐyòng “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” zhège zhǔtí.
Phương Linh: Như vậy vừa hay có thể sử dụng chủ đề “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:分享的时候是不是每个人都要说一点儿,不能只有组长讲话?
Dīng Chuíyáng: Fēnxiǎng de shíhou shì bú shì měi ge rén dōu yào shuō yìdiǎnr, bù néng zhǐyǒu zǔzhǎng jiǎnghuà?
Đinh Thùy Dương: Khi chia sẻ có phải mỗi người đều nên nói một chút, không thể chỉ có trưởng nhóm phát biểu đúng không anh?
阮明武:最好是这样。可以要求每个人至少说一句自己的感受或者学到的东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo shì zhèyàng. Kěyǐ yāoqiú měi ge rén zhìshǎo shuō yí jù zìjǐ de gǎnshòu huòzhě xué dào de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất là như vậy. Có thể yêu cầu mỗi người ít nhất nói một câu về cảm nhận của mình hoặc điều mình học được.
黎云英:分享活动以后,我们是不是应该安排一个跟实际工作或者以后项目有关的环节?
Lí Yún Yīng: Fēnxiǎng huódòng yǐhòu, wǒmen shì bú shì yīnggāi ānpái yí ge gēn shíjì gōngzuò huòzhě yǐhòu xiàngmù yǒuguān de huánjié?
Lê Vân Anh: Sau hoạt động chia sẻ, có phải chúng ta nên bố trí một phần liên quan đến công việc thực tế hoặc các dự án sau này không anh?
阮明武:对,这个环节非常重要。否则大家可能觉得上午只是玩游戏,跟实际工作没有关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhège huánjié fēicháng zhòngyào. Fǒuzé dàjiā kěnéng juéde shàngwǔ zhǐshì wán yóuxì, gēn shíjì gōngzuò méiyǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phần này rất quan trọng. Nếu không, mọi người có thể cảm thấy buổi sáng chỉ là chơi trò chơi và không liên quan gì đến công việc thực tế.
水仙:我们可以给每个组一个真实的小问题,比如怎么改善部门之间的信息交流。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge zǔ yí ge zhēnshí de xiǎo wèntí, bǐrú zěnme gǎishàn bùmén zhījiān de xìnxī jiāoliú.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể giao cho mỗi nhóm một vấn đề thực tế nhỏ, ví dụ làm thế nào để cải thiện việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận.
芳玲:也可以让大家设计一个以后可以共同完成的小项目。
Fāng Líng: Yě kěyǐ ràng dàjiā shèjì yí ge yǐhòu kěyǐ gòngtóng wánchéng de xiǎo xiàngmù.
Phương Linh: Cũng có thể để mọi người thiết kế một dự án nhỏ mà sau này có thể cùng nhau hoàn thành.
阮明武:很好。这个环节可以使用“连接人与人,连接项目”这个主题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège huánjié kěyǐ shǐyòng “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” zhège zhǔtí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần này có thể sử dụng chủ đề “Kết nối con người – Kết nối dự án”.
丁垂杨:每个组讨论以后,可以选一个人介绍他们的项目想法。
Dīng Chuíyáng: Měi ge zǔ tǎolùn yǐhòu, kěyǐ xuǎn yí ge rén jièshào tāmen de xiàngmù xiǎngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mỗi nhóm thảo luận, có thể chọn một người giới thiệu ý tưởng dự án của nhóm mình.
黎云英:其他组也可以提问题或者补充意见,这样交流会更深入。
Lí Yún Yīng: Qítā zǔ yě kěyǐ tí wèntí huòzhě bǔchōng yìjiàn, zhèyàng jiāoliú huì gèng shēnrù.
Lê Vân Anh: Các nhóm khác cũng có thể đặt câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến, như vậy việc giao lưu sẽ sâu hơn.
阮明武:对,不过这个环节不能变成正式会议,还是要保持轻松。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò zhège huánjié bù néng biàn chéng zhèngshì huìyì, háishi yào bǎochí qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phần này không được biến thành một cuộc họp chính thức, vẫn phải giữ không khí thoải mái.
水仙:所有主要活动完成以后,就进入总结了吗?
Shuǐ Xiān: Suǒyǒu zhǔyào huódòng wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù zǒngjié le ma?
Thủy Tiên: Sau khi tất cả các hoạt động chính hoàn thành thì sẽ bước vào phần tổng kết phải không anh?
阮明武:对。总结环节不需要太长,但是要把一天的内容重新连起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒngjié huánjié bù xūyào tài cháng, dànshì yào bǎ yì tiān de nèiróng chóngxīn lián qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần tổng kết không cần quá dài nhưng phải kết nối lại toàn bộ nội dung của cả ngày.
芳玲:可以回顾今天完成了哪些活动、大家有什么变化,还可以问大家最大的收获是什么。
Fāng Líng: Kěyǐ huígù jīntiān wánchéng le nǎxiē huódòng, dàjiā yǒu shénme biànhuà, hái kěyǐ wèn dàjiā zuì dà de shōuhuò shì shénme.
Phương Linh: Có thể nhìn lại hôm nay đã hoàn thành những hoạt động nào, mọi người có thay đổi gì và cũng có thể hỏi thu hoạch lớn nhất của mọi người là gì.
阮明武:对。还可以提醒大家把今天形成的信任和合作带回以后的工作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ tíxǐng dàjiā bǎ jīntiān xíngchéng de xìnrèn hé hézuò dài huí yǐhòu de gōngzuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nhắc mọi người mang sự tin tưởng và hợp tác hình thành hôm nay trở lại công việc sau này.
丁垂杨:总结以后就是颁奖吗?
Dīng Chuíyáng: Zǒngjié yǐhòu jiùshì bānjiǎng ma?
Đinh Thùy Dương: Sau phần tổng kết sẽ là trao giải phải không anh?
阮明武:对。我们可以给完成挑战比较好的团队发奖,也可以设置一些比较轻松的特别奖。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ gěi wánchéng tiǎozhàn bǐjiào hǎo de tuánduì fā jiǎng, yě kěyǐ shèzhì yìxiē bǐjiào qīngsōng de tèbié jiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể trao giải cho những đội hoàn thành thử thách tốt, đồng thời cũng có thể đặt một số giải đặc biệt mang tính nhẹ nhàng.
黎云英:比如“最佳合作团队”“最佳创意团队”“最佳沟通团队”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Zuìjiā hézuò tuánduì”, “Zuìjiā chuàngyì tuánduì”, “Zuìjiā gōutōng tuánduì”.
Lê Vân Anh: Ví dụ như “Đội hợp tác tốt nhất”, “Đội sáng tạo tốt nhất”, “Đội giao tiếp tốt nhất”.
水仙:这样就不会只奖励速度最快的队伍,也能鼓励不同方面的表现。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì zhǐ jiǎnglì sùdù zuì kuài de duìwu, yě néng gǔlì bùtóng fāngmiàn de biǎoxiàn.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không chỉ thưởng cho đội nhanh nhất mà còn có thể khuyến khích những mặt thể hiện khác nhau.
阮明武:没错。奖品只是一个形式,真正重要的是让大家感觉到自己的努力被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jiǎngpǐn zhǐshì yí ge xíngshì, zhēnzhèng zhòngyào de shì ràng dàjiā gǎnjué dào zìjǐ de nǔlì bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giải thưởng chỉ là một hình thức, điều thực sự quan trọng là để mọi người cảm thấy nỗ lực của mình được ghi nhận.
芳玲:颁奖结束以后就拍集体照片吧。
Fāng Líng: Bānjiǎng jiéshù yǐhòu jiù pāi jítǐ zhàopiàn ba.
Phương Linh: Sau khi trao giải xong thì chúng ta chụp ảnh tập thể nhé.
阮明武:对。先拍全体合影,再拍各个小组的照片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān pāi quántǐ héyǐng, zài pāi gè ge xiǎozǔ de zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chụp ảnh tập thể toàn bộ, sau đó chụp ảnh của từng nhóm.
丁垂杨:拍全体照片的时候,大家可以一起说“一起发展”。
Dīng Chuíyáng: Pāi quántǐ zhàopiàn de shíhou, dàjiā kěyǐ yìqǐ shuō “Yìqǐ fāzhǎn”.
Đinh Thùy Dương: Khi chụp ảnh tập thể, mọi người có thể cùng nhau hô “Cùng nhau phát triển”.
黎云英:每个队拍照的时候也可以说自己的队名和口号,这样照片会更有意思。
Lí Yún Yīng: Měi ge duì pāizhào de shíhou yě kěyǐ shuō zìjǐ de duìmíng hé kǒuhào, zhèyàng zhàopiàn huì gèng yǒu yìsi.
Lê Vân Anh: Khi từng đội chụp ảnh cũng có thể hô tên đội và khẩu hiệu của mình, như vậy ảnh sẽ thú vị hơn.
阮明武:很好。拍完照片以后还不能马上走,最后还有收拾现场的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Pāi wán zhàopiàn yǐhòu hái bù néng mǎshàng zǒu, zuìhòu hái yǒu shōushi xiànchǎng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi chụp ảnh xong vẫn chưa thể lập tức rời đi, cuối cùng còn công việc thu dọn hiện trường.
水仙:每个队都应该负责一部分,不能最后只剩几个工作人员收拾。
Shuǐ Xiān: Měi ge duì dōu yīnggāi fùzé yí bùfen, bù néng zuìhòu zhǐ shèng jǐ ge gōngzuò rényuán shōushi.
Thủy Tiên: Mỗi đội đều nên phụ trách một phần, không thể cuối cùng chỉ còn vài nhân viên thu dọn.
阮明武:对。有人收游戏道具,有人整理桌椅,有人检查垃圾,有人检查设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén shōu yóuxì dàojù, yǒu rén zhěnglǐ zhuōyǐ, yǒu rén jiǎnchá lājī, yǒu rén jiǎnchá shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người thu đạo cụ trò chơi, có người sắp xếp bàn ghế, có người kiểm tra rác và có người kiểm tra thiết bị.
芳玲:吃的东西如果还有剩下,也要检查哪些可以带回去,哪些需要处理。
Fāng Líng: Chī de dōngxi rúguǒ hái yǒu shèngxià, yě yào jiǎnchá nǎxiē kěyǐ dài huíqu, nǎxiē xūyào chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu còn đồ ăn thừa thì cũng phải kiểm tra món nào có thể mang về và món nào cần xử lý.
丁垂杨:最后离开以前还要再点一次人数吧?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu líkāi yǐqián hái yào zài diǎn yí cì rénshù ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi cuối cùng rời đi còn phải kiểm đếm số người thêm một lần nữa đúng không anh?
阮明武:一定要。特别是大家分散自由活动以后,返程以前必须再次确认所有人都已经回来。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì dàjiā fēnsàn zìyóu huódòng yǐhòu, fǎnchéng yǐqián bìxū zàicì quèrèn suǒyǒu rén dōu yǐjīng huílai.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải làm. Đặc biệt sau khi mọi người tản ra hoạt động tự do, trước khi trở về bắt buộc phải xác nhận lại tất cả mọi người đều đã quay lại.
黎云英:设备也要再检查一遍,不能把电脑、充电器或者音响落在现场。
Lí Yún Yīng: Shèbèi yě yào zài jiǎnchá yí biàn, bù néng bǎ diànnǎo, chōngdiànqì huòzhě yīnxiǎng là zài xiànchǎng.
Lê Vân Anh: Thiết bị cũng phải kiểm tra lại một lượt, không thể để quên máy tính, bộ sạc hoặc loa tại hiện trường.
阮明武:对。人员、设备、垃圾和场地全部检查完以后,活动才算真正结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rényuán, shèbèi, lājī hé chǎngdì quánbù jiǎnchá wán yǐhòu, huódòng cái suàn zhēnzhèng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ sau khi kiểm tra xong toàn bộ con người, thiết bị, rác và địa điểm thì hoạt động mới được xem là thực sự kết thúc.
水仙:那我们把整个流程从头到尾再确认一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè liúchéng cóngtóu dàowěi zài quèrèn yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy xác nhận lại toàn bộ quy trình từ đầu đến cuối một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,大家按照规定时间集中。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, dàjiā ànzhào guīdìng shíjiān jízhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, mọi người tập trung theo đúng thời gian quy định.
丁垂杨:第二,签到和点名,确认正式参加人数。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, qiāndào hé diǎnmíng, quèrèn zhèngshì cānjiā rénshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, đăng ký có mặt và điểm danh, xác nhận số người chính thức tham gia.
黎云英:第三,介绍活动主题、目标、流程和注意事项。
Lí Yún Yīng: Dì sān, jièshào huódòng zhǔtí, mùbiāo, liúchéng hé zhùyì shìxiàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, giới thiệu chủ đề, mục tiêu, quy trình và những điều cần chú ý của hoạt động.
水仙:第四,进行简单热身,让大家进入活动状态。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jìnxíng jiǎndān rèshēn, ràng dàjiā jìnrù huódòng zhuàngtài.
Thủy Tiên: Thứ tư, tiến hành khởi động đơn giản để mọi người bước vào trạng thái hoạt động.
芳玲:第五,安排认识新朋友的交流活动。
Fāng Líng: Dì wǔ, ānpái rènshi xīn péngyou de jiāoliú huódòng.
Phương Linh: Thứ năm, sắp xếp hoạt động giao lưu làm quen với những người bạn mới.
丁垂杨:第六,正式分队、选队长、确定队名和口号。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhèngshì fēnduì, xuǎn duìzhǎng, quèdìng duìmíng hé kǒuhào.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chính thức chia đội, chọn đội trưởng, xác định tên đội và khẩu hiệu.
黎云英:第七,进行第一场团队游戏,重点训练初步合作。
Lí Yún Yīng: Dì qī, jìnxíng dì yī chǎng tuánduì yóuxì, zhòngdiǎn xùnliàn chūbù hézuò.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, tiến hành trò chơi đồng đội đầu tiên, trọng tâm là rèn luyện sự hợp tác ban đầu.
水仙:第八,安排休息、喝水、吃水果和自由聊天。
Shuǐ Xiān: Dì bā, ānpái xiūxi, hē shuǐ, chī shuǐguǒ hé zìyóu liáotiān.
Thủy Tiên: Thứ tám, sắp xếp nghỉ giải lao, uống nước, ăn trái cây và trò chuyện tự do.
芳玲:第九,进行难度更高的团队挑战活动。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jìnxíng nándù gèng gāo de tuánduì tiǎozhàn huódòng.
Phương Linh: Thứ chín, tiến hành hoạt động thử thách đội nhóm có độ khó cao hơn.
丁垂杨:第十,安排午饭或者晚饭,让大家边吃边交流。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ānpái wǔfàn huòzhě wǎnfàn, ràng dàjiā biān chī biān jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, sắp xếp bữa trưa hoặc bữa tối để mọi người vừa ăn vừa giao lưu.
黎云英:第十一,饭后安排自由聊天、散步和休息。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, fànhòu ānpái zìyóu liáotiān, sànbù hé xiūxi.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, sau bữa ăn sắp xếp trò chuyện tự do, đi dạo và nghỉ ngơi.
水仙:第十二,安排小组分享,让每个人谈一谈自己的感受和收获。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, ānpái xiǎozǔ fēnxiǎng, ràng měi ge rén tán yì tán zìjǐ de gǎnshòu hé shōuhuò.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, sắp xếp chia sẻ theo nhóm, để mỗi người nói về cảm nhận và thu hoạch của mình.
芳玲:第十三,安排跟实际工作或者未来项目有关的讨论和任务。
Fāng Líng: Dì shísān, ānpái gēn shíjì gōngzuò huòzhě wèilái xiàngmù yǒuguān de tǎolùn hé rènwu.
Phương Linh: Thứ mười ba, sắp xếp thảo luận và nhiệm vụ liên quan đến công việc thực tế hoặc dự án tương lai.
丁垂杨:第十四,对全天活动进行总结,把游戏和实际工作联系起来。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, duì quántiān huódòng jìnxíng zǒngjié, bǎ yóuxì hé shíjì gōngzuò liánxì qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, tổng kết hoạt động cả ngày, liên hệ trò chơi với công việc thực tế.
黎云英:第十五,给表现优秀的团队颁奖。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gěi biǎoxiàn yōuxiù de tuánduì bānjiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, trao giải cho những đội có phần thể hiện tốt.
水仙:第十六,拍全体合影和各组照片。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, pāi quántǐ héyǐng hé gè zǔ zhàopiàn.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chụp ảnh tập thể toàn bộ và ảnh của từng nhóm.
芳玲:第十七,所有人一起收拾道具、桌椅、设备和垃圾。
Fāng Líng: Dì shíqī, suǒyǒu rén yìqǐ shōushi dàojù, zhuōyǐ, shèbèi hé lājī.
Phương Linh: Thứ mười bảy, tất cả mọi người cùng thu dọn đạo cụ, bàn ghế, thiết bị và rác.
丁垂杨:第十八,最后再次点名、检查物品,然后正式结束活动。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, zuìhòu zàicì diǎnmíng, jiǎnchá wùpǐn, ránhòu zhèngshì jiéshù huódòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, cuối cùng điểm danh lại, kiểm tra đồ đạc rồi chính thức kết thúc hoạt động.
阮明武:很好。这个流程既有集中活动,也有自由交流;既有游戏,也有跟实际工作相关的内容;既有挑战,也有足够的休息。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège liúchéng jì yǒu jízhōng huódòng, yě yǒu zìyóu jiāoliú; jì yǒu yóuxì, yě yǒu gēn shíjì gōngzuò xiāngguān de nèiróng; jì yǒu tiǎozhàn, yě yǒu zúgòu de xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quy trình này vừa có hoạt động tập trung, vừa có giao lưu tự do; vừa có trò chơi, vừa có nội dung liên quan đến công việc thực tế; vừa có thử thách, vừa có đủ thời gian nghỉ ngơi.
黎云英:而且从认识新朋友到分队合作,再到共同讨论项目,整个过程是一步一步发展的。
Lí Yún Yīng: Érqiě cóng rènshi xīn péngyou dào fēnduì hézuò, zài dào gòngtóng tǎolùn xiàngmù, zhěnggè guòchéng shì yí bù yí bù fāzhǎn de.
Lê Vân Anh: Hơn nữa từ làm quen bạn mới đến chia đội hợp tác, rồi tới cùng thảo luận dự án, toàn bộ quá trình phát triển từng bước một.
阮明武:对。一个好的整体流程不是简单地把很多活动放在一起,而是让前一个环节为后一个环节做准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge hǎo de zhěngtǐ liúchéng bú shì jiǎndān de bǎ hěn duō huódòng fàng zài yìqǐ, ér shì ràng qián yí ge huánjié wèi hòu yí ge huánjié zuò zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một quy trình tổng thể tốt không phải chỉ đơn giản đặt thật nhiều hoạt động cạnh nhau, mà phải để phần trước chuẩn bị nền tảng cho phần sau.
水仙:先让大家认识,再让大家合作;先做简单任务,再做复杂挑战;最后再把经验带回工作和项目。
Shuǐ Xiān: Xiān ràng dàjiā rènshi, zài ràng dàjiā hézuò; xiān zuò jiǎndān rènwu, zài zuò fùzá tiǎozhàn; zuìhòu zài bǎ jīngyàn dài huí gōngzuò hé xiàngmù.
Thủy Tiên: Trước tiên để mọi người làm quen, sau đó để mọi người hợp tác; trước tiên làm nhiệm vụ đơn giản, sau đó thực hiện thử thách phức tạp; cuối cùng mang kinh nghiệm trở lại công việc và dự án.
阮明武:完全正确。这样这次周末活动就不只是“一天的活动”,而是一个从认识、合作、分享到实际应用的完整过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng zhè cì zhōumò huódòng jiù bù zhǐshì “yì tiān de huódòng”, ér shì yí ge cóng rènshi, hézuò, fēnxiǎng dào shíjì yìngyòng de wánzhěng guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy hoạt động cuối tuần lần này không chỉ là “một ngày hoạt động”, mà là một quá trình hoàn chỉnh từ làm quen, hợp tác, chia sẻ cho đến ứng dụng thực tế.
第二十七部分:准备破冰活动
Phần 27: Chuẩn bị hoạt động phá băng
阮明武:整体流程已经设计好了,接下来我们要把破冰活动准备得更具体一点儿,因为活动刚开始时大家还没有完全放松。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhěngtǐ liúchéng yǐjīng shèjì hǎo le, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ pòbīng huódòng zhǔnbèi de gèng jùtǐ yìdiǎnr, yīnwèi huódòng gāng kāishǐ shí dàjiā hái méiyǒu wánquán fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Quy trình tổng thể đã được thiết kế xong, tiếp theo chúng ta phải chuẩn bị hoạt động phá băng cụ thể hơn một chút, bởi vì khi hoạt động vừa bắt đầu thì mọi người vẫn chưa hoàn toàn thoải mái.
丁垂杨:明武哥,破冰活动最重要的目的就是让原来不太熟的人尽快开始说话,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, pòbīng huódòng zuì zhòngyào de mùdì jiùshì ràng yuánlái bú tài shú de rén jǐnkuài kāishǐ shuōhuà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mục đích quan trọng nhất của hoạt động phá băng chính là giúp những người vốn chưa quen nhau nhanh chóng bắt đầu trò chuyện, đúng không anh?
阮明武:对。破冰不能只是为了热闹,而是要降低陌生感,让大家愿意主动认识别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng bù néng zhǐshì wèile rènào, ér shì yào jiàngdī mòshēnggǎn, ràng dàjiā yuànyì zhǔdòng rènshi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phá băng không thể chỉ nhằm tạo không khí náo nhiệt, mà phải giảm cảm giác xa lạ và khiến mọi người sẵn sàng chủ động làm quen với người khác.
黎云英:那第一个活动可以从自我介绍开始,不过普通的自我介绍可能有点儿无聊。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge huódòng kěyǐ cóng zìwǒ jièshào kāishǐ, búguò pǔtōng de zìwǒ jièshào kěnéng yǒudiǎnr wúliáo.
Lê Vân Anh: Vậy hoạt động đầu tiên có thể bắt đầu bằng giới thiệu bản thân, nhưng cách giới thiệu thông thường có thể hơi nhàm chán.
水仙:我们可以让每个人用一个比较有意思的方式介绍自己,不只是说姓名和部门。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén yòng yí ge bǐjiào yǒuyìsi de fāngshì jièshào zìjǐ, bù zhǐshì shuō xìngmíng hé bùmén.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể để mỗi người giới thiệu bản thân theo một cách thú vị hơn, không chỉ nói tên và bộ phận.
芳玲:比如可以说:“我是芳玲,如果用一种水果介绍自己,我觉得自己像橙子,因为我喜欢热闹,也比较有活力。”
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ shì Fāng Líng, rúguǒ yòng yì zhǒng shuǐguǒ jièshào zìjǐ, wǒ juéde zìjǐ xiàng chéngzi, yīnwèi wǒ xǐhuan rènào, yě bǐjiào yǒu huólì.”
Phương Linh: Ví dụ có thể nói: “Em là Phương Linh, nếu dùng một loại trái cây để giới thiệu bản thân thì em thấy mình giống quả cam, vì em thích không khí sôi nổi và cũng khá năng động.”
丁垂杨:也可以用一种颜色、一种动物或者一首歌来介绍自己的性格。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ yòng yì zhǒng yánsè, yì zhǒng dòngwù huòzhě yì shǒu gē lái jièshào zìjǐ de xìnggé.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể dùng một màu sắc, một loài động vật hoặc một bài hát để giới thiệu tính cách của mình.
阮明武:很好。这样介绍会比简单地说“我叫什么、在哪里工作”更容易让别人记住。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jièshào huì bǐ jiǎndān de shuō “wǒ jiào shénme, zài nǎlǐ gōngzuò” gèng róngyì ràng biérén jìzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách giới thiệu như vậy sẽ dễ khiến người khác nhớ hơn so với chỉ đơn giản nói “tôi tên gì, làm việc ở đâu”.
黎云英:介绍完基本情况以后,还可以让每个人分享一件很少有人知道的事情。
Lí Yún Yīng: Jièshào wán jīběn qíngkuàng yǐhòu, hái kěyǐ ràng měi ge rén fēnxiǎng yí jiàn hěn shǎo yǒu rén zhīdào de shìqing.
Lê Vân Anh: Sau khi giới thiệu xong thông tin cơ bản, còn có thể để mỗi người chia sẻ một điều mà rất ít người biết về mình.
水仙:比如小时候学过什么、会做什么特别的事情,或者有什么比较特别的兴趣。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiǎoshíhou xué guo shénme, huì zuò shénme tèbié de shìqing, huòzhě yǒu shénme bǐjiào tèbié de xìngqù.
Thủy Tiên: Ví dụ hồi nhỏ từng học gì, biết làm điều gì đặc biệt hoặc có sở thích nào tương đối đặc biệt.
芳玲:我可以说一个很少有人知道的事情:我小时候学过两年画画,但是后来没有继续学。
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ shuō yí ge hěn shǎo yǒu rén zhīdào de shìqing: wǒ xiǎoshíhou xué guo liǎng nián huàhuà, dànshì hòulái méiyǒu jìxù xué.
Phương Linh: Em có thể nói một điều mà rất ít người biết: hồi nhỏ em từng học vẽ hai năm, nhưng sau đó không học tiếp nữa.
丁垂杨:这个很好,因为别人以后看到你负责画画或者设计,就会马上想到这件事。
Dīng Chuíyáng: Zhège hěn hǎo, yīnwèi biérén yǐhòu kàndào nǐ fùzé huàhuà huòzhě shèjì, jiù huì mǎshàng xiǎngdào zhè jiàn shì.
Đinh Thùy Dương: Cái này rất hay, vì sau này khi người khác thấy em phụ trách vẽ hoặc thiết kế thì sẽ lập tức nhớ tới chuyện này.
阮明武:不过这一项要强调自愿分享,不要要求大家说自己不想公开的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò zhè yí xiàng yào qiángdiào zìyuàn fēnxiǎng, bú yào yāoqiú dàjiā shuō zìjǐ bù xiǎng gōngkāi de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên phần này phải nhấn mạnh việc chia sẻ tự nguyện, không được yêu cầu mọi người nói những điều họ không muốn công khai.
黎云英:对,可以分享轻松、有趣、没有压力的内容。
Lí Yún Yīng: Duì, kěyǐ fēnxiǎng qīngsōng, yǒuqù, méiyǒu yālì de nèiróng.
Lê Vân Anh: Đúng, có thể chia sẻ những nội dung nhẹ nhàng, thú vị và không gây áp lực.
水仙:第二个小游戏可以让大家猜同伴的兴趣。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge xiǎo yóuxì kěyǐ ràng dàjiā cāi tóngbàn de xìngqù.
Thủy Tiên: Trò chơi nhỏ thứ hai có thể để mọi người đoán sở thích của đồng đội.
阮明武:具体怎么玩?
Ruǎn Míng Wǔ: Jùtǐ zěnme wán?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể chơi như thế nào?
水仙:比如每个人先写下自己最喜欢的三件事,不写名字,然后把纸放在一起,让其他人猜是谁写的。
Shuǐ Xiān: Bǐrú měi ge rén xiān xiě xià zìjǐ zuì xǐhuan de sān jiàn shì, bù xiě míngzi, ránhòu bǎ zhǐ fàng zài yìqǐ, ràng qítā rén cāi shì shéi xiě de.
Thủy Tiên: Ví dụ mỗi người trước tiên viết ra ba điều mình thích nhất, không ghi tên, sau đó để các tờ giấy chung lại và cho những người khác đoán xem ai đã viết.
芳玲:这样大家会发现,有些人的兴趣跟自己想象的完全不一样。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā huì fāxiàn, yǒuxiē rén de xìngqù gēn zìjǐ xiǎngxiàng de wánquán bù yíyàng.
Phương Linh: Như vậy mọi người sẽ phát hiện sở thích của một số người hoàn toàn khác với điều mình tưởng tượng.
丁垂杨:也可能发现原来两个平时不怎么说话的人都喜欢跑步或者摄影。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng fāxiàn yuánlái liǎng ge píngshí bù zěnme shuōhuà de rén dōu xǐhuan pǎobù huòzhě shèyǐng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể phát hiện ra hai người bình thường ít nói chuyện với nhau hóa ra đều thích chạy bộ hoặc chụp ảnh.
阮明武:这就可以自然地进入下一个活动——找有共同点的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù kěyǐ zìrán de jìnrù xià yí ge huódòng —— zhǎo yǒu gòngtóngdiǎn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể tự nhiên chuyển sang hoạt động tiếp theo — tìm người có điểm chung.
黎云英:我们可以给每个人一张卡片,上面写几个任务,比如“找一个跟你喜欢同一种运动的人”。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge rén yì zhāng kǎpiàn, shàngmian xiě jǐ ge rènwu, bǐrú “zhǎo yí ge gēn nǐ xǐhuan tóng yì zhǒng yùndòng de rén”.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể phát cho mỗi người một tấm thẻ, trên đó ghi vài nhiệm vụ, ví dụ “tìm một người thích cùng một môn thể thao với bạn”.
水仙:还可以写“找一个跟你去过同一个地方的人”或者“找一个跟你喜欢同一种食物的人”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ xiě “zhǎo yí ge gēn nǐ qù guo tóng yí ge dìfang de rén” huòzhě “zhǎo yí ge gēn nǐ xǐhuan tóng yì zhǒng shíwù de rén”.
Thủy Tiên: Cũng có thể viết “tìm một người đã từng đến cùng một nơi với bạn” hoặc “tìm một người thích cùng một loại thức ăn với bạn”.
芳玲:我觉得还可以加一个“找一个跟你有同一个工作习惯的人”。
Fāng Líng: Wǒ juéde hái kěyǐ jiā yí ge “zhǎo yí ge gēn nǐ yǒu tóng yí ge gōngzuò xíguàn de rén”.
Phương Linh: Em thấy còn có thể thêm một nhiệm vụ “tìm một người có cùng một thói quen làm việc với bạn”.
阮明武:很好。这样既有生活方面的共同点,也有工作方面的共同点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì yǒu shēnghuó fāngmiàn de gòngtóngdiǎn, yě yǒu gōngzuò fāngmiàn de gòngtóngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa có điểm chung về cuộc sống, vừa có điểm chung về công việc.
丁垂杨:而且规则可以规定同一个人不能连续回答三个问题,这样大家就必须去找更多不同的人。
Dīng Chuíyáng: Érqiě guīzé kěyǐ guīdìng tóng yí ge rén bù néng liánxù huídá sān ge wèntí, zhèyàng dàjiā jiù bìxū qù zhǎo gèng duō bùtóng de rén.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa luật chơi có thể quy định cùng một người không được trả lời liên tiếp ba câu hỏi, như vậy mọi người bắt buộc phải đi tìm nhiều người khác nhau hơn.
阮明武:这个规定很好,可以避免熟悉的人一直站在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīdìng hěn hǎo, kěyǐ bìmiǎn shúxī de rén yìzhí zhàn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Quy định này rất hay, có thể tránh việc những người quen cứ đứng với nhau.
黎云英:找共同点以后,我们是不是可以安排两个人一组聊天?
Lí Yún Yīng: Zhǎo gòngtóngdiǎn yǐhòu, wǒmen shì bú shì kěyǐ ānpái liǎng ge rén yì zǔ liáotiān?
Lê Vân Anh: Sau khi tìm điểm chung, chúng ta có thể sắp xếp hai người thành một cặp để trò chuyện không anh?
阮明武:可以,而且最好让原来不熟悉的人配对。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo ràng yuánlái bù shúxī de rén pèiduì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa tốt nhất nên ghép cặp những người vốn chưa quen nhau.
水仙:每一对可以聊五到八分钟,先从简单的问题开始。
Shuǐ Xiān: Měi yí duì kěyǐ liáo wǔ dào bā fēnzhōng, xiān cóng jiǎndān de wèntí kāishǐ.
Thủy Tiên: Mỗi cặp có thể trò chuyện từ 5 đến 8 phút, bắt đầu từ những câu hỏi đơn giản.
芳玲:比如“你平时周末喜欢做什么”“你最近学到了什么新东西”“你最想参加什么样的团队活动”。
Fāng Líng: Bǐrú “nǐ píngshí zhōumò xǐhuan zuò shénme”, “nǐ zuìjìn xué dào le shénme xīn dōngxi”, “nǐ zuì xiǎng cānjiā shénme yàng de tuánduì huódòng”.
Phương Linh: Ví dụ “Cuối tuần bình thường bạn thích làm gì?”, “Gần đây bạn học được điều gì mới?”, “Bạn muốn tham gia hoạt động đội nhóm như thế nào nhất?”.
丁垂杨:聊完以后可以交换搭档,再跟第二个人聊。
Dīng Chuíyáng: Liáo wán yǐhòu kěyǐ jiāohuàn dādàng, zài gēn dì èr ge rén liáo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trò chuyện xong có thể đổi bạn đồng hành rồi tiếp tục nói chuyện với người thứ hai.
阮明武:对。这样十几分钟以后,一个人至少可以认识两三个原来不熟的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng shí jǐ fēnzhōng yǐhòu, yí ge rén zhìshǎo kěyǐ rènshi liǎng sān ge yuánlái bù shú de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau hơn mười phút, mỗi người ít nhất có thể làm quen với hai ba người vốn chưa thân.
黎云英:配对聊天以后,可以进一步做交叉采访。
Lí Yún Yīng: Pèiduì liáotiān yǐhòu, kěyǐ jìnyíbù zuò jiāochā cǎifǎng.
Lê Vân Anh: Sau phần trò chuyện theo cặp, có thể tiến thêm một bước là phỏng vấn chéo.
水仙:交叉采访是不是一个人问问题,另一个人回答,然后再交换?
Shuǐ Xiān: Jiāochā cǎifǎng shì bú shì yí ge rén wèn wèntí, lìng yí ge rén huídá, ránhòu zài jiāohuàn?
Thủy Tiên: Phỏng vấn chéo có phải là một người đặt câu hỏi, người kia trả lời rồi sau đó đổi lại không anh?
阮明武:对。每个人可以准备三到五个问题,采访自己的搭档。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén kěyǐ zhǔnbèi sān dào wǔ ge wèntí, cǎifǎng zìjǐ de dādàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người có thể chuẩn bị từ ba đến năm câu hỏi để phỏng vấn bạn đồng hành của mình.
丁垂杨:问题可以包括兴趣、工作习惯、擅长的事情和参加活动的期待。
Dīng Chuíyáng: Wèntí kěyǐ bāokuò xìngqù, gōngzuò xíguàn, shàncháng de shìqing hé cānjiā huódòng de qīdài.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi có thể bao gồm sở thích, thói quen làm việc, điều mình giỏi và kỳ vọng khi tham gia hoạt động.
芳玲:还可以问:“如果团队遇到问题,你通常喜欢先分析,还是先行动?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ tuánduì yùdào wèntí, nǐ tōngcháng xǐhuan xiān fēnxī, háishi xiān xíngdòng?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu đội nhóm gặp vấn đề, bạn thường thích phân tích trước hay hành động trước?”
阮明武:这个问题很好,可以帮助大家了解彼此的工作风格。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bāngzhù dàjiā liǎojiě bǐcǐ de gōngzuò fēnggé.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể giúp mọi người hiểu phong cách làm việc của nhau.
黎云英:采访结束以后,就让每个人介绍自己旁边的人,对吗?
Lí Yún Yīng: Cǎifǎng jiéshù yǐhòu, jiù ràng měi ge rén jièshào zìjǐ pángbiān de rén, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phỏng vấn kết thúc thì để mỗi người giới thiệu người bên cạnh mình, đúng không anh?
阮明武:对。不过不是介绍自己,而是介绍刚才采访的搭档。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bú shì jièshào zìjǐ, ér shì jièshào gāngcái cǎifǎng de dādàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không phải giới thiệu bản thân mà là giới thiệu người bạn vừa được mình phỏng vấn.
水仙:这样每个人就必须认真听,因为后面要替对方介绍。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén jiù bìxū rènzhēn tīng, yīnwèi hòumiàn yào tì duìfāng jièshào.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi người bắt buộc phải chăm chú lắng nghe, bởi vì phía sau phải giới thiệu thay cho đối phương.
丁垂杨:比如我可以说:“这是云英,她喜欢摄影,工作的时候比较细心,而且希望这次活动能认识不同部门的人。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Zhè shì Yún Yīng, tā xǐhuan shèyǐng, gōngzuò de shíhou bǐjiào xìxīn, érqiě xīwàng zhè cì huódòng néng rènshi bùtóng bùmén de rén.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ em có thể nói: “Đây là Vân Anh, cô ấy thích chụp ảnh, khi làm việc khá cẩn thận và hy vọng hoạt động lần này có thể làm quen với những người thuộc các bộ phận khác nhau.”
黎云英:然后我再介绍垂杨,这样每个人都会被别人介绍一次。
Lí Yún Yīng: Ránhòu wǒ zài jièshào Chuíyáng, zhèyàng měi ge rén dōu huì bèi biérén jièshào yí cì.
Lê Vân Anh: Sau đó em lại giới thiệu Thùy Dương, như vậy mỗi người đều sẽ được người khác giới thiệu một lần.
阮明武:很好。这种方式比自己介绍自己更容易形成交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng fāngshì bǐ zìjǐ jièshào zìjǐ gèng róngyì xíngchéng jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách này dễ tạo ra sự giao lưu hơn so với mỗi người tự giới thiệu mình.
芳玲:明武哥,人数比较多的话,我们还可以加一个记名字的游戏。
Fāng Líng: Míngwǔ gē, rénshù bǐjiào duō de huà, wǒmen hái kěyǐ jiā yí ge jì míngzi de yóuxì.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu số người tương đối đông thì chúng ta còn có thể thêm một trò chơi nhớ tên.
阮明武:可以,你有什么规则?
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, nǐ yǒu shénme guīzé?
Nguyễn Minh Vũ: Được, em có luật chơi như thế nào?
芳玲:大家站成一个圈。第一个人说自己的名字,第二个人先说第一个人的名字,再说自己的名字。
Fāng Líng: Dàjiā zhàn chéng yí ge quān. Dì yí ge rén shuō zìjǐ de míngzi, dì èr ge rén xiān shuō dì yí ge rén de míngzi, zài shuō zìjǐ de míngzi.
Phương Linh: Mọi người đứng thành một vòng tròn. Người thứ nhất nói tên mình, người thứ hai nói tên của người thứ nhất trước rồi mới nói tên mình.
水仙:第三个人就要说前面两个人的名字,再说自己的名字。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge rén jiù yào shuō qiánmiàn liǎng ge rén de míngzi, zài shuō zìjǐ de míngzi.
Thủy Tiên: Người thứ ba phải nói tên của hai người phía trước rồi mới nói tên của mình.
丁垂杨:越到后面越难,最后一个人可能要记住一大串名字。
Dīng Chuíyáng: Yuè dào hòumiàn yuè nán, zuìhòu yí ge rén kěnéng yào jìzhù yí dà chuàn míngzi.
Đinh Thùy Dương: Càng về sau càng khó, người cuối cùng có thể phải nhớ cả một chuỗi dài tên.
阮明武:这个游戏很适合人数不太多的时候。如果有三十个人,可以分成几个小组进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yóuxì hěn shìhé rénshù bú tài duō de shíhou. Rúguǒ yǒu sānshí ge rén, kěyǐ fēn chéng jǐ ge xiǎozǔ jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi này rất phù hợp khi số người không quá đông. Nếu có 30 người thì có thể chia thành vài nhóm nhỏ để thực hiện.
黎云英:还可以让每个人在名字前面加一个特点,比如“喜欢咖啡的云英”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ ràng měi ge rén zài míngzi qiánmian jiā yí ge tèdiǎn, bǐrú “xǐhuan kāfēi de Yún Yīng”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể để mỗi người thêm một đặc điểm trước tên, ví dụ “Vân Anh thích cà phê”.
水仙:或者“喜欢跑步的垂杨”“爱拍照的芳玲”,这样可能更容易记。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “xǐhuan pǎobù de Chuíyáng”, “ài pāizhào de Fāng Líng”, zhèyàng kěnéng gèng róngyì jì.
Thủy Tiên: Hoặc “Thùy Dương thích chạy bộ”, “Phương Linh thích chụp ảnh”, như vậy có thể dễ nhớ hơn.
阮明武:很好,名字和特点连在一起,更容易形成记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, míngzi hé tèdiǎn lián zài yìqǐ, gèng róngyì xíngchéng jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tên và đặc điểm được gắn với nhau sẽ dễ hình thành trí nhớ hơn.
丁垂杨:我还想加入“三个事实,一个假的”这个游戏。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xiǎng jiārù “sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” zhège yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Em còn muốn thêm trò chơi “ba sự thật, một điều giả”.
芳玲:这个怎么玩?
Fāng Líng: Zhège zěnme wán?
Phương Linh: Trò này chơi như thế nào?
丁垂杨:每个人说四句话,其中三句话是真的,一句话是假的,让其他人猜哪一句是假的。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén shuō sì jù huà, qízhōng sān jù huà shì zhēn de, yí jù huà shì jiǎ de, ràng qítā rén cāi nǎ yí jù shì jiǎ de.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người nói bốn câu, trong đó ba câu là thật và một câu là giả, để những người khác đoán câu nào là giả.
水仙:这个应该会很有意思,因为大家必须观察和判断。
Shuǐ Xiān: Zhège yīnggāi huì hěn yǒuyìsi, yīnwèi dàjiā bìxū guānchá hé pànduàn.
Thủy Tiên: Trò này chắc sẽ rất thú vị, bởi vì mọi người phải quan sát và phán đoán.
黎云英:而且别人会通过那三件真的事情了解你更多。
Lí Yún Yīng: Érqiě biérén huì tōngguò nà sān jiàn zhēn de shìqing liǎojiě nǐ gèng duō.
Lê Vân Anh: Hơn nữa người khác sẽ hiểu bạn nhiều hơn thông qua ba điều có thật đó.
阮明武:这个游戏很好,不过每个人说的事情最好简单、健康、有趣,不要涉及太私人的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yóuxì hěn hǎo, búguò měi ge rén shuō de shìqing zuìhǎo jiǎndān, jiànkāng, yǒuqù, bú yào shèjí tài sīrén de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi này rất hay, nhưng những điều mỗi người nói tốt nhất nên đơn giản, lành mạnh, thú vị và không liên quan đến nội dung quá riêng tư.
芳玲:比如我可以说:“我会游泳,我喜欢辣的,我去过三个国家,我从来不喝咖啡。”
Fāng Líng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ huì yóuyǒng, wǒ xǐhuan là de, wǒ qù guo sān ge guójiā, wǒ cónglái bù hē kāfēi.”
Phương Linh: Ví dụ em có thể nói: “Em biết bơi, em thích đồ cay, em đã từng đến ba quốc gia, em chưa bao giờ uống cà phê.”
丁垂杨:然后我们猜哪一句是假的。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu wǒmen cāi nǎ yí jù shì jiǎ de.
Đinh Thùy Dương: Sau đó chúng ta đoán xem câu nào là giả.
阮明武:对。猜完以后本人再公布答案,并简单解释一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cāi wán yǐhòu běnrén zài gōngbù dá’àn, bìng jiǎndān jiěshì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi mọi người đoán xong, chính người đó sẽ công bố đáp án và giải thích ngắn gọn.
黎云英:最后还可以安排一个快速问答游戏,让整个气氛再热起来。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái kěyǐ ānpái yí ge kuàisù wèndá yóuxì, ràng zhěnggè qìfēn zài rè qǐlai.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn có thể bố trí một trò hỏi đáp nhanh để không khí sôi nổi trở lại.
水仙:快速问答是不是要求大家不能想太久,听到问题就马上回答?
Shuǐ Xiān: Kuàisù wèndá shì bú shì yāoqiú dàjiā bù néng xiǎng tài jiǔ, tīngdào wèntí jiù mǎshàng huídá?
Thủy Tiên: Hỏi đáp nhanh có phải là yêu cầu mọi người không được suy nghĩ quá lâu, nghe câu hỏi là trả lời ngay không anh?
阮明武:对。每个问题可以只给五秒钟或者十秒钟回答。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge wèntí kěyǐ zhǐ gěi wǔ miǎozhōng huòzhě shí miǎozhōng huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi câu hỏi có thể chỉ cho 5 giây hoặc 10 giây để trả lời.
芳玲:问题要简单一点儿,比如“咖啡还是茶”“海边还是山区”“早起还是晚睡”。
Fāng Líng: Wèntí yào jiǎndān yìdiǎnr, bǐrú “kāfēi háishi chá”, “hǎibiān háishi shānqū”, “zǎoqǐ háishi wǎnshuì”.
Phương Linh: Câu hỏi nên đơn giản một chút, ví dụ “cà phê hay trà”, “biển hay miền núi”, “dậy sớm hay ngủ muộn”.
丁垂杨:还可以问“一个人工作还是团队合作”“计划以后再做还是先做再调整”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn “yí ge rén gōngzuò háishi tuánduì hézuò”, “jìhuà yǐhòu zài zuò háishi xiān zuò zài tiáozhěng”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi “làm việc một mình hay hợp tác đội nhóm”, “lập kế hoạch xong mới làm hay làm trước rồi điều chỉnh”.
黎云英:这样的问题虽然简单,但是也能看出一些人的习惯和性格。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de wèntí suīrán jiǎndān, dànshì yě néng kànchū yìxiē rén de xíguàn hé xìnggé.
Lê Vân Anh: Những câu hỏi như vậy tuy đơn giản nhưng cũng có thể giúp nhìn ra một số thói quen và tính cách của mọi người.
阮明武:对,而且不要判断谁的答案对、谁的答案错。这个环节的目的只是了解差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě bú yào pànduàn shéi de dá’àn duì, shéi de dá’àn cuò. Zhège huánjié de mùdì zhǐshì liǎojiě chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không nên phán xét câu trả lời của ai đúng hay sai. Mục đích của phần này chỉ là hiểu sự khác biệt.
水仙:如果发现两个人连续好几个问题都选一样的答案,就可以让他们互相认识一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn liǎng ge rén liánxù hǎo jǐ ge wèntí dōu xuǎn yíyàng de dá’àn, jiù kěyǐ ràng tāmen hùxiāng rènshi yíxià.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện hai người liên tiếp có nhiều câu cùng chọn giống nhau thì có thể để họ làm quen với nhau.
阮明武:很好。这样快速问答也能继续帮助大家找共同点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng kuàisù wèndá yě néng jìxù bāngzhù dàjiā zhǎo gòngtóngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phần hỏi đáp nhanh cũng tiếp tục giúp mọi người tìm điểm chung.
丁垂杨:不过这些破冰游戏如果全部都做,会不会太多?
Dīng Chuíyáng: Búguò zhèxiē pòbīng yóuxì rúguǒ quánbù dōu zuò, huì bú huì tài duō?
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu làm tất cả những trò phá băng này thì có quá nhiều không anh?
阮明武:所以不能一次全部使用。我们应该根据人数和时间选择三到四个主要活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng yí cì quánbù shǐyòng. Wǒmen yīnggāi gēnjù rénshù hé shíjiān xuǎnzé sān dào sì ge zhǔyào huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể sử dụng tất cả trong một lần. Chúng ta nên dựa vào số người và thời gian để chọn từ ba đến bốn hoạt động chính.
黎云英:如果是三十个人,我建议先做有趣的自我介绍,再做找共同点,然后配对采访,最后做一个快速问答。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì sānshí ge rén, wǒ jiànyì xiān zuò yǒuqù de zìwǒ jièshào, zài zuò zhǎo gòngtóngdiǎn, ránhòu pèiduì cǎifǎng, zuìhòu zuò yí ge kuàisù wèndá.
Lê Vân Anh: Nếu có 30 người, em đề nghị trước tiên giới thiệu bản thân theo cách thú vị, sau đó tìm điểm chung, rồi phỏng vấn theo cặp, cuối cùng làm một trò hỏi đáp nhanh.
水仙:“三个事实,一个假的”可以放到下午自由交流的时候,想参加的人再一起玩。
Shuǐ Xiān: “Sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” kěyǐ fàng dào xiàwǔ zìyóu jiāoliú de shíhou, xiǎng cānjiā de rén zài yìqǐ wán.
Thủy Tiên: Trò “ba sự thật, một điều giả” có thể để vào lúc giao lưu tự do buổi chiều, những người muốn tham gia thì chơi cùng nhau.
芳玲:记名字的游戏可以根据实际情况决定。如果大家本来就认识很多人,就不用花太长时间。
Fāng Líng: Jì míngzi de yóuxì kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng. Rúguǒ dàjiā běnlái jiù rènshi hěn duō rén, jiù bú yòng huā tài cháng shíjiān.
Phương Linh: Trò nhớ tên có thể quyết định dựa trên tình hình thực tế. Nếu mọi người vốn đã quen khá nhiều người thì không cần dành quá nhiều thời gian.
阮明武:对。破冰活动要灵活,不能为了完成游戏而完成游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng huódòng yào línghuó, bù néng wèile wánchéng yóuxì ér wánchéng yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động phá băng phải linh hoạt, không thể chỉ hoàn thành trò chơi vì mục đích hoàn thành trò chơi.
丁垂杨:我们还应该规定每个活动大概需要多少时间吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yīnggāi guīdìng měi ge huódòng dàgài xūyào duōshao shíjiān ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng nên quy định mỗi hoạt động cần khoảng bao nhiêu thời gian đúng không anh?
阮明武:对。自我介绍控制在十五分钟左右,找共同点大约十五分钟,配对采访十五到二十分钟,快速问答十分钟左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìwǒ jièshào kòngzhì zài shíwǔ fēnzhōng zuǒyòu, zhǎo gòngtóngdiǎn dàyuē shíwǔ fēnzhōng, pèiduì cǎifǎng shíwǔ dào èrshí fēnzhōng, kuàisù wèndá shí fēnzhōng zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần giới thiệu bản thân khống chế khoảng 15 phút, tìm điểm chung khoảng 15 phút, phỏng vấn theo cặp từ 15 đến 20 phút và hỏi đáp nhanh khoảng 10 phút.
黎云英:这样整个破冰部分大概一个小时,但中间可以根据现场情况缩短。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhěnggè pòbīng bùfen dàgài yí ge xiǎoshí, dànshì zhōngjiān kěyǐ gēnjù xiànchǎng qíngkuàng suōduǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy toàn bộ phần phá băng khoảng một tiếng, nhưng trong quá trình thực hiện có thể rút ngắn tùy theo tình hình tại chỗ.
阮明武:对。如果大家已经很快熟起来,就没有必要继续做太多破冰游戏,可以早点进入团队活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā yǐjīng hěn kuài shú qǐlai, jiù méiyǒu bìyào jìxù zuò tài duō pòbīng yóuxì, kěyǐ zǎodiǎnr jìnrù tuánduì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người đã nhanh chóng trở nên quen thuộc thì không cần tiếp tục quá nhiều trò phá băng, có thể sớm chuyển sang hoạt động đội nhóm.
水仙:主持人也要注意那些一直不说话的人吧?
Shuǐ Xiān: Zhǔchírén yě yào zhùyì nàxiē yìzhí bù shuōhuà de rén ba?
Thủy Tiên: Người dẫn chương trình cũng phải chú ý những người cứ im lặng từ đầu đúng không anh?
阮明武:当然。不过不要突然点名让他们在所有人面前说很长的话,可以先让他们参加两个人或者小组里的交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Búguò bú yào tūrán diǎnmíng ràng tāmen zài suǒyǒu rén miànqián shuō hěn cháng de huà, kěyǐ xiān ràng tāmen cānjiā liǎng ge rén huòzhě xiǎozǔ lǐ de jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nhưng không nên đột nhiên gọi tên họ và bắt nói dài trước tất cả mọi người, có thể để họ tham gia giao tiếp theo cặp hoặc trong nhóm nhỏ trước.
芳玲:这样压力比较小,也更容易慢慢参与进来。
Fāng Líng: Zhèyàng yālì bǐjiào xiǎo, yě gèng róngyì mànmàn cānyù jìnlai.
Phương Linh: Như vậy áp lực sẽ nhỏ hơn và họ cũng dễ dần dần tham gia vào hơn.
丁垂杨:相反,如果有人特别喜欢说话,也要提醒他给别人留机会。
Dīng Chuíyáng: Xiāngfǎn, rúguǒ yǒu rén tèbié xǐhuan shuōhuà, yě yào tíxǐng tā gěi biérén liú jīhuì.
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, nếu có người đặc biệt thích nói thì cũng phải nhắc họ để lại cơ hội cho những người khác.
阮明武:对。破冰不是让最会说话的人一直说,而是让尽可能多的人都开始交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng bú shì ràng zuì huì shuōhuà de rén yìzhí shuō, ér shì ràng jǐn kěnéng duō de rén dōu kāishǐ jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phá băng không phải để người nói giỏi nhất cứ nói mãi, mà là để càng nhiều người càng tốt đều bắt đầu giao tiếp.
黎云英:那我们可以把破冰活动的顺序再确定一下。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ pòbīng huódòng de shùnxù zài quèdìng yíxià.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể xác định lại thứ tự các hoạt động phá băng.
阮明武:好。第一,进行有趣的自我介绍,每个人除了姓名以外,还要用一个特点介绍自己。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, jìnxíng yǒuqù de zìwǒ jièshào, měi ge rén chúle xìngmíng yǐwài, hái yào yòng yí ge tèdiǎn jièshào zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, tiến hành giới thiệu bản thân theo cách thú vị, ngoài tên ra mỗi người còn phải dùng một đặc điểm để giới thiệu mình.
丁垂杨:第二,每个人自愿分享一件平时很少有人知道的小事。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, měi ge rén zìyuàn fēnxiǎng yí jiàn píngshí hěn shǎo yǒu rén zhīdào de xiǎoshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, mỗi người tự nguyện chia sẻ một chuyện nhỏ mà bình thường rất ít người biết.
黎云英:第三,通过猜兴趣和找共同点,让大家主动去跟不同的人说话。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tōngguò cāi xìngqù hé zhǎo gòngtóngdiǎn, ràng dàjiā zhǔdòng qù gēn bùtóng de rén shuōhuà.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thông qua đoán sở thích và tìm điểm chung để mọi người chủ động nói chuyện với những người khác nhau.
水仙:第四,进行两人配对聊天和交叉采访。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jìnxíng liǎng rén pèiduì liáotiān hé jiāochā cǎifǎng.
Thủy Tiên: Thứ tư, tiến hành trò chuyện theo cặp và phỏng vấn chéo.
芳玲:第五,让每个人介绍自己的搭档或者身边的人。
Fāng Líng: Dì wǔ, ràng měi ge rén jièshào zìjǐ de dādàng huòzhě shēnbiān de rén.
Phương Linh: Thứ năm, để mỗi người giới thiệu bạn đồng hành hoặc người bên cạnh mình.
丁垂杨:第六,根据人数决定要不要玩记名字的游戏。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, gēnjù rénshù juédìng yào bu yào wán jì míngzi de yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, dựa vào số người để quyết định có chơi trò nhớ tên hay không.
黎云英:第七,“三个事实,一个假的”可以作为备用游戏或者自由交流时的小游戏。
Lí Yún Yīng: Dì qī, “Sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” kěyǐ zuòwéi bèiyòng yóuxì huòzhě zìyóu jiāoliú shí de xiǎo yóuxì.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, “ba sự thật, một điều giả” có thể dùng làm trò chơi dự phòng hoặc trò nhỏ trong thời gian giao lưu tự do.
水仙:第八,最后用快速问答提高气氛,然后自然进入正式的分队和团队活动。
Shuǐ Xiān: Dì bā, zuìhòu yòng kuàisù wèndá tígāo qìfēn, ránhòu zìrán jìnrù zhèngshì de fēnduì hé tuánduì huódòng.
Thủy Tiên: Thứ tám, cuối cùng dùng phần hỏi đáp nhanh để tăng không khí, sau đó tự nhiên chuyển sang chia đội chính thức và hoạt động đội nhóm.
阮明武:很好。整个破冰环节要做到三个方面:第一,让大家记住名字;第二,让大家发现共同点;第三,让原来不熟的人真正开始交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhěnggè pòbīng huánjié yào zuòdào sān ge fāngmiàn: dì yī, ràng dàjiā jìzhù míngzi; dì èr, ràng dàjiā fāxiàn gòngtóngdiǎn; dì sān, ràng yuánlái bù shú de rén zhēnzhèng kāishǐ jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Toàn bộ phần phá băng phải đạt được ba điều: thứ nhất, giúp mọi người nhớ tên nhau; thứ hai, giúp mọi người phát hiện điểm chung; thứ ba, khiến những người vốn chưa quen thực sự bắt đầu giao tiếp.
丁垂杨:这样等到正式分队的时候,大家已经不是完全陌生的状态了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng děng dào zhèngshì fēnduì de shíhou, dàjiā yǐjīng bú shì wánquán mòshēng de zhuàngtài le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy đến lúc chính thức chia đội, mọi người đã không còn ở trạng thái hoàn toàn xa lạ nữa.
阮明武:对。破冰做得好,后面的团队游戏、挑战任务和项目讨论都会顺利很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng zuò de hǎo, hòumiàn de tuánduì yóuxì, tiǎozhàn rènwu hé xiàngmù tǎolùn dōu huì shùnlì hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phần phá băng được thực hiện tốt thì những trò chơi đội nhóm, nhiệm vụ thử thách và thảo luận dự án phía sau đều sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
第二十八部分:准备提高沟通能力的团队游戏
Phần 28: Chuẩn bị trò chơi tăng khả năng giao tiếp
阮明武:破冰活动准备好以后,下一步我们要设计一些真正能够提高沟通能力的团队游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Pòbīng huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù wǒmen yào shèjì yìxiē zhēnzhèng nénggòu tígāo gōutōng nénglì de tuánduì yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động phá băng, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một số trò chơi đội nhóm thực sự có thể nâng cao khả năng giao tiếp.
丁垂杨:明武哥,这类游戏是不是不能只看谁跑得快,而是要让大家必须说、必须问、还必须认真听?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè lèi yóuxì shì bú shì bù néng zhǐ kàn shéi pǎo de kuài, ér shì yào ràng dàjiā bìxū shuō, bìxū wèn, hái bìxū rènzhēn tīng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, loại trò chơi này có phải không thể chỉ xem ai chạy nhanh, mà phải buộc mọi người phải nói, phải hỏi và còn phải nghiêm túc lắng nghe không anh?
阮明武:对。沟通类游戏的重点不是体力,而是信息能不能准确传递、对方能不能听懂、大家能不能及时确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gōutōng lèi yóuxì de zhòngdiǎn bú shì tǐlì, ér shì xìnxī néng bu néng zhǔnquè chuándì, duìfāng néng bu néng tīngdǒng, dàjiā néng bu néng jíshí quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của trò chơi giao tiếp không phải là thể lực, mà là thông tin có được truyền đạt chính xác hay không, đối phương có hiểu hay không và mọi người có xác nhận kịp thời hay không.
黎云英:那第一个游戏可以做“传递信息”。这个最直接,也很容易看出信息在传递过程中会不会发生变化。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò “chuándì xìnxī”. Zhège zuì zhíjiē, yě hěn róngyì kànchū xìnxī zài chuándì guòchéng zhōng huì bú huì fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Vậy trò chơi đầu tiên có thể là “truyền thông tin”. Trò này trực tiếp nhất và cũng rất dễ nhìn ra thông tin có bị thay đổi trong quá trình truyền hay không.
水仙:是不是让每队站成一排,第一个人先看到一句话,然后一个一个传到最后?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì ràng měi duì zhàn chéng yì pái, dì yí ge rén xiān kàndào yí jù huà, ránhòu yí ge yí ge chuán dào zuìhòu?
Thủy Tiên: Có phải để mỗi đội đứng thành một hàng, người đầu tiên xem một câu rồi truyền lần lượt tới người cuối cùng không anh?
阮明武:对。最后一个人把自己听到的内容写下来,再跟原来的信息比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu yí ge rén bǎ zìjǐ tīngdào de nèiróng xiě xiàlai, zài gēn yuánlái de xìnxī bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người cuối cùng viết lại nội dung mình nghe được rồi so sánh với thông tin ban đầu.
芳玲:句子不能太简单吧?如果只有“明天八点集合”,可能每个队都不会出错。
Fāng Líng: Jùzi bù néng tài jiǎndān ba? Rúguǒ zhǐyǒu “míngtiān bā diǎn jíhé”, kěnéng měi ge duì dōu bú huì chūcuò.
Phương Linh: Câu không thể quá đơn giản đúng không anh? Nếu chỉ có “ngày mai 8 giờ tập trung” thì có thể đội nào cũng không mắc lỗi.
阮明武:对,可以加入时间、地点、数量和任务,比如“星期六上午八点半在东门集合,第三组带两袋水果和一台电脑”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ jiārù shíjiān, dìdiǎn, shùliàng hé rènwu, bǐrú “Xīngqīliù shàngwǔ bā diǎn bàn zài dōngmén jíhé, dì sān zǔ dài liǎng dài shuǐguǒ hé yì tái diànnǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể thêm thời gian, địa điểm, số lượng và nhiệm vụ, ví dụ “Sáng thứ Bảy 8 giờ 30 tập trung ở cổng Đông, nhóm ba mang hai túi trái cây và một máy tính”.
丁垂杨:这样一个数字或者一个地点听错,最后的信息就可能完全不一样。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yí ge shùzì huòzhě yí ge dìdiǎn tīng cuò, zuìhòu de xìnxī jiù kěnéng wánquán bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chỉ cần nghe sai một con số hoặc một địa điểm là thông tin cuối cùng có thể hoàn toàn khác.
阮明武:这就是我们想让大家发现的问题。很多工作上的错误不是没有信息,而是信息在传递过程中变了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen xiǎng ràng dàjiā fāxiàn de wèntí. Hěn duō gōngzuò shàng de cuòwù bú shì méiyǒu xìnxī, ér shì xìnxī zài chuándì guòchéng zhōng biàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là vấn đề chúng ta muốn mọi người nhận ra. Nhiều sai sót trong công việc không phải vì không có thông tin, mà vì thông tin đã thay đổi trong quá trình truyền đạt.
黎云英:游戏结束以后可以问大家:“你为什么听错了?你有没有再确认一次?”
Lí Yún Yīng: Yóuxì jiéshù yǐhòu kěyǐ wèn dàjiā: “Nǐ wèishénme tīng cuò le? Nǐ yǒu méiyǒu zài quèrèn yí cì?”
Lê Vân Anh: Sau khi trò chơi kết thúc có thể hỏi mọi người: “Tại sao bạn nghe sai? Bạn có xác nhận lại một lần nữa hay không?”
阮明武:很好。这样游戏就不只是好玩,而是能直接联系到工作中的信息确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng yóuxì jiù bù zhǐshì hǎowán, ér shì néng zhíjiē liánxì dào gōngzuò zhōng de xìnxī quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy trò chơi không chỉ vui mà còn có thể liên hệ trực tiếp với việc xác nhận thông tin trong công việc.
水仙:第二个游戏可以做“描述让队友猜”。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge yóuxì kěyǐ zuò “miáoshù ràng duìyǒu cāi”.
Thủy Tiên: Trò chơi thứ hai có thể là “miêu tả để đồng đội đoán”.
芳玲:比如抽到一个词以后不能直接说这个词,只能用其他方式解释,对吗?
Fāng Líng: Bǐrú chōudào yí ge cí yǐhòu bù néng zhíjiē shuō zhège cí, zhǐ néng yòng qítā fāngshì jiěshì, duì ma?
Phương Linh: Ví dụ sau khi rút được một từ thì không được nói trực tiếp từ đó, chỉ được dùng cách khác để giải thích, đúng không anh?
阮明武:对。比如抽到“电脑”,不能说“电脑”,可以说“我们工作时经常用它,可以打字、上网、做文件”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú chōudào “diànnǎo”, bù néng shuō “diànnǎo”, kěyǐ shuō “wǒmen gōngzuò shí jīngcháng yòng tā, kěyǐ dǎzì, shàngwǎng, zuò wénjiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ rút được từ “máy tính” thì không được nói “máy tính”, có thể nói “chúng ta thường dùng nó khi làm việc, có thể đánh chữ, lên mạng và làm tài liệu”.
丁垂杨:这样能训练一个人换一种方式表达,而不是只会重复同一个词。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng néng xùnliàn yí ge rén huàn yì zhǒng fāngshì biǎodá, ér bú shì zhǐ huì chóngfù tóng yí ge cí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể rèn cho một người biết đổi cách diễn đạt chứ không chỉ biết lặp lại cùng một từ.
黎云英:猜的人也不能只等答案,应该主动问:“是吃的吗?”“是用的吗?”“在室内还是室外?”
Lí Yún Yīng: Cāi de rén yě bù néng zhǐ děng dá’àn, yīnggāi zhǔdòng wèn: “Shì chī de ma?” “Shì yòng de ma?” “Zài shìnèi háishi shìwài?”
Lê Vân Anh: Người đoán cũng không thể chỉ ngồi chờ đáp án mà nên chủ động hỏi: “Có phải đồ ăn không?”, “Có phải đồ dùng không?”, “Ở trong nhà hay ngoài trời?”
阮明武:对,这样才能同时训练表达、提问和理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhèyàng cáinéng tóngshí xùnliàn biǎodá, tíwèn hé lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới có thể đồng thời rèn luyện diễn đạt, đặt câu hỏi và hiểu ý.
水仙:第三个游戏我觉得可以做“听说明画图”。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge yóuxì wǒ juéde kěyǐ zuò “tīng shuōmíng huà tú”.
Thủy Tiên: Trò thứ ba em thấy có thể làm “nghe hướng dẫn rồi vẽ”.
芳玲:是不是一个人看到原图,另一个人看不到,只能根据同伴的说明来画?
Fāng Líng: Shì bú shì yí ge rén kàndào yuántú, lìng yí ge rén kàn bu dào, zhǐ néng gēnjù tóngbàn de shuōmíng lái huà?
Phương Linh: Có phải một người nhìn thấy hình gốc, còn người kia không nhìn thấy mà chỉ có thể vẽ theo lời hướng dẫn của đồng đội không anh?
阮明武:对。两个人背对背坐,一个负责描述,一个负责画。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎng ge rén bèiduìbèi zuò, yí ge fùzé miáoshù, yí ge fùzé huà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai người ngồi quay lưng vào nhau, một người phụ trách miêu tả, một người phụ trách vẽ.
丁垂杨:原图可以简单一点儿,比如一个大圆里面有一个小三角形,右边还有两条线。
Dīng Chuíyáng: Yuántú kěyǐ jiǎndān yìdiǎnr, bǐrú yí ge dà yuán lǐmiàn yǒu yí ge xiǎo sānjiǎoxíng, yòubiān hái yǒu liǎng tiáo xiàn.
Đinh Thùy Dương: Hình gốc có thể đơn giản một chút, ví dụ trong một hình tròn lớn có một hình tam giác nhỏ, bên phải còn có hai đường thẳng.
黎云英:如果描述的人只说“画一个圆,再画一个三角形”,位置可能完全不对。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ miáoshù de rén zhǐ shuō “huà yí ge yuán, zài huà yí ge sānjiǎoxíng”, wèizhi kěnéng wánquán bú duì.
Lê Vân Anh: Nếu người miêu tả chỉ nói “vẽ một hình tròn, rồi vẽ một hình tam giác” thì vị trí có thể hoàn toàn sai.
阮明武:所以必须说得更清楚,比如“在纸的中间画一个大圆,在圆的左下方画一个小三角形”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bìxū shuō de gèng qīngchu, bǐrú “zài zhǐ de zhōngjiān huà yí ge dà yuán, zài yuán de zuǒ xiàfāng huà yí ge xiǎo sānjiǎoxíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải nói rõ hơn, ví dụ “ở giữa tờ giấy vẽ một hình tròn lớn, ở phía dưới bên trái của hình tròn vẽ một hình tam giác nhỏ”.
水仙:画的人也应该可以提问吧?比如“是在圆里面还是圆外面?”
Shuǐ Xiān: Huà de rén yě yīnggāi kěyǐ tíwèn ba? Bǐrú “shì zài yuán lǐmiàn háishi yuán wàimian?”
Thủy Tiên: Người vẽ cũng nên được phép đặt câu hỏi đúng không anh? Ví dụ “ở bên trong hay bên ngoài hình tròn?”
阮明武:对。如果禁止提问,就只能训练单向表达;允许提问才能训练真正的双向沟通。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ jìnzhǐ tíwèn, jiù zhǐ néng xùnliàn dānxiàng biǎodá; yǔnxǔ tíwèn cáinéng xùnliàn zhēnzhèng de shuāngxiàng gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cấm đặt câu hỏi thì chỉ rèn được diễn đạt một chiều; cho phép hỏi mới rèn được giao tiếp hai chiều thực sự.
芳玲:画完以后把原图和画出来的图放在一起比较,一定很有意思。
Fāng Líng: Huà wán yǐhòu bǎ yuántú hé huà chūlai de tú fàng zài yìqǐ bǐjiào, yídìng hěn yǒuyìsi.
Phương Linh: Sau khi vẽ xong, đặt hình gốc và hình được vẽ lại cạnh nhau để so sánh chắc chắn sẽ rất thú vị.
阮明武:而且还可以讨论为什么有的组画得很接近,有的组差别很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě hái kěyǐ tǎolùn wèishénme yǒu de zǔ huà de hěn jiējìn, yǒu de zǔ chābié hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa còn có thể thảo luận vì sao có nhóm vẽ rất giống, có nhóm lại khác biệt rất lớn.
丁垂杨:第四个游戏可以设计成“信息分散拼图”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng “xìnxī fēnsàn pīntú”.
Đinh Thùy Dương: Trò chơi thứ tư có thể thiết kế thành “ghép hình bằng thông tin phân tán”.
黎云英:这个跟普通拼图有什么不同?
Lí Yún Yīng: Zhège gēn pǔtōng pīntú yǒu shénme bùtóng?
Lê Vân Anh: Trò này khác trò ghép hình thông thường ở chỗ nào anh?
阮明武:普通拼图是所有图片都放在桌上,但是这个游戏要把关键信息分给不同的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǔtōng pīntú shì suǒyǒu túpiàn dōu fàng zài zhuō shàng, dànshì zhège yóuxì yào bǎ guānjiàn xìnxī fēn gěi bùtóng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Ghép hình thông thường là tất cả các mảnh đều đặt trên bàn, nhưng trò này phải phân chia thông tin quan trọng cho những người khác nhau.
水仙:比如一个人知道左上角应该是什么颜色,一个人知道中间应该放什么图案,另一个人知道整体顺序。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén zhīdào zuǒ shàngjiǎo yīnggāi shì shénme yánsè, yí ge rén zhīdào zhōngjiān yīnggāi fàng shénme tú’àn, lìng yí ge rén zhīdào zhěngtǐ shùnxù.
Thủy Tiên: Ví dụ một người biết góc trên bên trái phải là màu gì, một người biết ở giữa phải đặt hình gì, còn một người khác biết thứ tự tổng thể.
阮明武:对。任何一个人都没有完整答案,只有把所有人的信息放在一起才能完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènhé yí ge rén dōu méiyǒu wánzhěng dá’àn, zhǐyǒu bǎ suǒyǒu rén de xìnxī fàng zài yìqǐ cáinéng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không một ai có đáp án hoàn chỉnh, chỉ khi đặt thông tin của tất cả mọi người lại với nhau thì mới có thể hoàn thành.
芳玲:这样可以防止一个能力强的人自己把全部任务做完。
Fāng Líng: Zhèyàng kěyǐ fángzhǐ yí ge nénglì qiáng de rén zìjǐ bǎ quánbù rènwu zuò wán.
Phương Linh: Như vậy có thể ngăn việc một người giỏi tự mình làm hết toàn bộ nhiệm vụ.
阮明武:没错。这个游戏要让每个人的信息都不可缺少。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhège yóuxì yào ràng měi ge rén de xìnxī dōu bùkě quēshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trò chơi này phải khiến thông tin của mỗi người đều không thể thiếu.
丁垂杨:第五个可以做“一人指导,一人操作”。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge kěyǐ zuò “yì rén zhǐdǎo, yì rén cāozuò”.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ năm có thể là “một người hướng dẫn, một người thực hiện”.
黎云英:跟画图有点儿像,但是可以换成实际操作,对吗?
Lí Yún Yīng: Gēn huà tú yǒudiǎnr xiàng, dànshì kěyǐ huàn chéng shíjì cāozuò, duì ma?
Lê Vân Anh: Hơi giống trò vẽ hình nhưng có thể đổi thành thao tác thực tế, đúng không anh?
阮明武:对。比如桌上放一些积木,一个人看到最后要完成的样子,另一个人只能听指导来搭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú zhuō shàng fàng yìxiē jīmù, yí ge rén kàndào zuìhòu yào wánchéng de yàngzi, lìng yí ge rén zhǐ néng tīng zhǐdǎo lái dā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trên bàn đặt một số khối lắp ghép, một người nhìn thấy hình mẫu cuối cùng, người kia chỉ có thể nghe hướng dẫn để lắp.
水仙:也可以用杯子、纸盒或者卡片搭一个简单的结构。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ yòng bēizi, zhǐhé huòzhě kǎpiàn dā yí ge jiǎndān de jiégòu.
Thủy Tiên: Cũng có thể dùng cốc, hộp giấy hoặc thẻ để dựng một cấu trúc đơn giản.
芳玲:操作的人不能回头看答案,只能不断问:“这个放左边还是右边?”
Fāng Líng: Cāozuò de rén bù néng huítóu kàn dá’àn, zhǐ néng búduàn wèn: “Zhège fàng zuǒbian háishi yòubian?”
Phương Linh: Người thực hiện không được quay lại nhìn đáp án, chỉ có thể liên tục hỏi: “Cái này đặt bên trái hay bên phải?”
阮明武:对。指导的人也要学会分步骤说明,不能一下子说一大堆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐdǎo de rén yě yào xuéhuì fēn bùzhòu shuōmíng, bù néng yíxiàzi shuō yí dà duī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người hướng dẫn cũng phải học cách giải thích theo từng bước, không thể nói một đống thông tin cùng lúc.
丁垂杨:这很像工作中一个人安排任务,另一个人负责执行。
Dīng Chuíyáng: Zhè hěn xiàng gōngzuò zhōng yí ge rén ānpái rènwu, lìng yí ge rén fùzé zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Điều này rất giống trong công việc khi một người giao nhiệm vụ và một người khác phụ trách thực hiện.
阮明武:所以做完以后可以讨论:“说明够不够具体?执行的人有没有主动确认?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuò wán yǐhòu kěyǐ tǎolùn: “Shuōmíng gòu bu gòu jùtǐ? Zhíxíng de rén yǒu méiyǒu zhǔdòng quèrèn?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau khi làm xong có thể thảo luận: “Hướng dẫn đã đủ cụ thể chưa? Người thực hiện có chủ động xác nhận không?”
黎云英:第六个游戏可以安排小组解谜。
Lí Yún Yīng: Dì liù ge yóuxì kěyǐ ānpái xiǎozǔ jiěmí.
Lê Vân Anh: Trò chơi thứ sáu có thể sắp xếp giải câu đố theo nhóm.
水仙:每个小组拿到几道不同类型的谜题,然后一起讨论答案。
Shuǐ Xiān: Měi ge xiǎozǔ nádào jǐ dào bùtóng lèixíng de mítí, ránhòu yìqǐ tǎolùn dá’àn.
Thủy Tiên: Mỗi nhóm nhận vài câu đố thuộc các dạng khác nhau rồi cùng nhau thảo luận đáp án.
阮明武:可以,不过不要只设计知识题,最好加入需要观察、推理和沟通的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò bú yào zhǐ shèjì zhīshi tí, zuìhǎo jiārù xūyào guānchá, tuīlǐ hé gōutōng de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng chỉ thiết kế câu hỏi kiến thức, tốt nhất nên thêm nội dung cần quan sát, suy luận và giao tiếp.
芳玲:比如四个人分别拿到四条线索,但是谁都不能把自己的纸直接给别人看,只能用语言说明。
Fāng Líng: Bǐrú sì ge rén fēnbié nádào sì tiáo xiànsuǒ, dànshì shéi dōu bù néng bǎ zìjǐ de zhǐ zhíjiē gěi biérén kàn, zhǐ néng yòng yǔyán shuōmíng.
Phương Linh: Ví dụ bốn người lần lượt nhận bốn manh mối, nhưng không ai được trực tiếp đưa tờ giấy của mình cho người khác xem mà chỉ được dùng lời nói để giải thích.
阮明武:很好。这样就能保证大家必须开口。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù néng bǎozhèng dàjiā bìxū kāikǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể đảm bảo mọi người bắt buộc phải lên tiếng.
丁垂杨:如果有人没有说自己的线索,整个组可能就解不出来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén méiyǒu shuō zìjǐ de xiànsuǒ, zhěnggè zǔ kěnéng jiù jiě bu chūlai.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người không nói manh mối của mình thì cả nhóm có thể sẽ không giải được.
阮明武:对,这正好体现每个人都是团队信息的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè zhènghǎo tǐxiàn měi ge rén dōu shì tuánduì xìnxī de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này vừa hay thể hiện mỗi người đều là một phần thông tin của đội nhóm.
黎云英:小组解谜以后可以升级成“找密码”吧?
Lí Yún Yīng: Xiǎozǔ jiěmí yǐhòu kěyǐ shēngjí chéng “zhǎo mìmǎ” ba?
Lê Vân Anh: Sau trò giải câu đố theo nhóm có thể nâng cấp thành “tìm mật mã” đúng không anh?
阮明武:可以。我们可以把一个四位数或者六位数的密码分成几部分,让大家通过完成不同任务得到线索。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ bǎ yí ge sì wèishù huòzhě liù wèishù de mìmǎ fēn chéng jǐ bùfen, ràng dàjiā tōngguò wánchéng bùtóng rènwu dédào xiànsuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chúng ta có thể chia một mật mã bốn hoặc sáu chữ số thành vài phần, để mọi người thông qua hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau mà nhận được manh mối.
水仙:比如第一组线索告诉第一个数字,第二组线索告诉数字的位置,第三组线索告诉顺序。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yī zǔ xiànsuǒ gàosu dì yí ge shùzì, dì èr zǔ xiànsuǒ gàosu shùzì de wèizhi, dì sān zǔ xiànsuǒ gàosu shùnxù.
Thủy Tiên: Ví dụ nhóm manh mối thứ nhất cho biết chữ số đầu tiên, nhóm manh mối thứ hai cho biết vị trí của chữ số, nhóm manh mối thứ ba cho biết thứ tự.
芳玲:如果每个人只知道一小部分,大家就必须把信息全部说出来再组合。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén zhǐ zhīdào yì xiǎo bùfen, dàjiā jiù bìxū bǎ xìnxī quánbù shuō chūlai zài zǔhé.
Phương Linh: Nếu mỗi người chỉ biết một phần nhỏ thì mọi người bắt buộc phải nói hết thông tin ra rồi mới ghép lại.
阮明武:对。这个游戏特别适合训练“先收集信息,再做判断”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yóuxì tèbié shìhé xùnliàn “xiān shōují xìnxī, zài zuò pànduàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi này đặc biệt phù hợp để rèn “thu thập thông tin trước, sau đó mới phán đoán”.
丁垂杨:很多人在工作中就是还没有听完所有信息就马上下结论。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō rén zài gōngzuò zhōng jiùshì hái méiyǒu tīng wán suǒyǒu xìnxī jiù mǎshàng xià jiélùn.
Đinh Thùy Dương: Nhiều người trong công việc chính là chưa nghe hết toàn bộ thông tin đã lập tức đưa ra kết luận.
阮明武:所以这个游戏结束以后要特别提醒大家:信息不完整的时候,不要急着决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhège yóuxì jiéshù yǐhòu yào tèbié tíxǐng dàjiā: xìnxī bù wánzhěng de shíhou, bú yào jízhe juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau khi trò chơi này kết thúc phải đặc biệt nhắc mọi người: khi thông tin chưa đầy đủ thì đừng vội quyết định.
黎云英:我觉得“寻宝”可以作为一个更大的综合游戏。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde “xúnbǎo” kěyǐ zuòwéi yí ge gèng dà de zōnghé yóuxì.
Lê Vân Anh: Em thấy “truy tìm kho báu” có thể dùng làm một trò tổng hợp lớn hơn.
水仙:每个队根据第一条线索找到第二条,再根据第二条找到第三条,最后找到“宝藏”。
Shuǐ Xiān: Měi ge duì gēnjù dì yī tiáo xiànsuǒ zhǎodào dì èr tiáo, zài gēnjù dì èr tiáo zhǎodào dì sān tiáo, zuìhòu zhǎodào “bǎozàng”.
Thủy Tiên: Mỗi đội dựa vào manh mối thứ nhất tìm manh mối thứ hai, rồi dựa vào manh mối thứ hai tìm manh mối thứ ba, cuối cùng tìm được “kho báu”.
芳玲:不过如果只是大家一起跑着找东西,好像沟通训练还不够。
Fāng Líng: Búguò rúguǒ zhǐshì dàjiā yìqǐ pǎozhe zhǎo dōngxi, hǎoxiàng gōutōng xùnliàn hái bú gòu.
Phương Linh: Nhưng nếu chỉ là mọi người cùng chạy đi tìm đồ thì có vẻ vẫn chưa rèn giao tiếp đủ.
阮明武:所以要加一个规则:每个成员掌握不同的信息,而且有些线索只有特定成员可以看到。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào jiā yí ge guīzé: měi ge chéngyuán zhǎngwò bùtóng de xìnxī, érqiě yǒuxiē xiànsuǒ zhǐyǒu tèdìng chéngyuán kěyǐ kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải thêm một luật: mỗi thành viên nắm giữ thông tin khác nhau, và một số manh mối chỉ những thành viên nhất định mới được xem.
丁垂杨:比如A只能看到地图,B知道第一个地点,C知道不能走哪条路,D知道最后密码。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú A zhǐ néng kàndào dìtú, B zhīdào dì yí ge dìdiǎn, C zhīdào bù néng zǒu nǎ tiáo lù, D zhīdào zuìhòu mìmǎ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ A chỉ được nhìn bản đồ, B biết địa điểm đầu tiên, C biết con đường nào không được đi, còn D biết mật mã cuối cùng.
阮明武:这样就对了。每个人都必须贡献自己的信息,团队才能继续前进。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng jiù duì le. Měi ge rén dōu bìxū gòngxiàn zìjǐ de xìnxī, tuánduì cáinéng jìxù qiánjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới đúng. Mỗi người đều phải đóng góp thông tin của mình thì đội mới có thể tiếp tục tiến lên.
黎云英:这也可以设计成几个任务点,每到一个点都要完成一个沟通任务才能拿到下一条线索。
Lí Yún Yīng: Zhè yě kěyǐ shèjì chéng jǐ ge rènwudiǎn, měi dào yí ge diǎn dōu yào wánchéng yí ge gōutōng rènwu cáinéng nádào xià yì tiáo xiànsuǒ.
Lê Vân Anh: Trò này cũng có thể thiết kế thành vài trạm nhiệm vụ, đến mỗi trạm phải hoàn thành một nhiệm vụ giao tiếp mới có thể nhận được manh mối tiếp theo.
水仙:比如第一站做描述猜词,第二站按指导拼图,第三站解密码。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yī zhàn zuò miáoshù cāicí, dì èr zhàn àn zhǐdǎo pīntú, dì sān zhàn jiě mìmǎ.
Thủy Tiên: Ví dụ trạm thứ nhất miêu tả để đoán từ, trạm thứ hai ghép hình theo hướng dẫn, trạm thứ ba giải mật mã.
芳玲:最后几个任务连起来,就变成一个完整的寻宝活动。
Fāng Líng: Zuìhòu jǐ ge rènwu lián qǐlai, jiù biàn chéng yí ge wánzhěng de xúnbǎo huódòng.
Phương Linh: Cuối cùng vài nhiệm vụ nối với nhau sẽ trở thành một hoạt động truy tìm kho báu hoàn chỉnh.
阮明武:很好,而且每一站都可以训练不同的沟通能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, érqiě měi yí zhàn dōu kěyǐ xùnliàn bùtóng de gōutōng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, hơn nữa mỗi trạm đều có thể rèn một năng lực giao tiếp khác nhau.
丁垂杨:有的训练准确表达,有的训练提问,有的训练听别人说完,有的训练整理信息。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de xùnliàn zhǔnquè biǎodá, yǒu de xùnliàn tíwèn, yǒu de xùnliàn tīng biérén shuō wán, yǒu de xùnliàn zhěnglǐ xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Có trò rèn diễn đạt chính xác, có trò rèn đặt câu hỏi, có trò rèn nghe người khác nói hết, có trò rèn tổng hợp thông tin.
阮明武:对。这正是我们需要的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhèng shì wǒmen xūyào de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điều chúng ta cần.
黎云英:我觉得还应该专门设计一种“每个人都有一部分答案”的任务。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái yīnggāi zhuānmén shèjì yì zhǒng “měi ge rén dōu yǒu yí bùfen dá’àn” de rènwu.
Lê Vân Anh: Em thấy còn nên đặc biệt thiết kế một dạng nhiệm vụ “mỗi người đều nắm một phần đáp án”.
水仙:比如五个人要确定一次会议的正确时间和地点,但是每个人只知道两条信息。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǔ ge rén yào quèdìng yí cì huìyì de zhèngquè shíjiān hé dìdiǎn, dànshì měi ge rén zhǐ zhīdào liǎng tiáo xìnxī.
Thủy Tiên: Ví dụ năm người phải xác định thời gian và địa điểm chính xác của một cuộc họp, nhưng mỗi người chỉ biết hai thông tin.
芳玲:一个人知道“不是星期六”,一个人知道“地点不在办公室”,另一个人知道“活动在下午三点以后”。
Fāng Líng: Yí ge rén zhīdào “bú shì xīngqīliù”, yí ge rén zhīdào “dìdiǎn bú zài bàngōngshì”, lìng yí ge rén zhīdào “huódòng zài xiàwǔ sān diǎn yǐhòu”.
Phương Linh: Một người biết “không phải thứ Bảy”, một người biết “địa điểm không ở văn phòng”, người khác biết “hoạt động diễn ra sau 3 giờ chiều”.
丁垂杨:只有大家把信息都说出来,才能排除错误答案。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyǒu dàjiā bǎ xìnxī dōu shuō chūlai, cáinéng páichú cuòwù dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ khi mọi người đều nói thông tin của mình ra thì mới có thể loại trừ các đáp án sai.
阮明武:而且规则可以规定不能把卡片直接给别人看,只能自己读懂以后再告诉团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě guīzé kěyǐ guīdìng bù néng bǎ kǎpiàn zhíjiē gěi biérén kàn, zhǐ néng zìjǐ dúdǒng yǐhòu zài gàosu tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa luật có thể quy định không được trực tiếp đưa thẻ cho người khác xem, chỉ được tự đọc hiểu rồi nói lại cho đội.
水仙:这样就必须真正用语言交流,不能直接把纸放在桌上让一个人全部看完。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bìxū zhēnzhèng yòng yǔyán jiāoliú, bù néng zhíjiē bǎ zhǐ fàng zài zhuō shàng ràng yí ge rén quánbù kàn wán.
Thủy Tiên: Như vậy bắt buộc phải thực sự giao tiếp bằng lời, không thể trực tiếp đặt giấy lên bàn để một người xem hết.
阮明武:对。我们要避免出现一个人包办全部任务的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào bìmiǎn chūxiàn yí ge rén bāobàn quánbù rènwu de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tránh tình trạng một người làm thay toàn bộ nhiệm vụ.
芳玲:明武哥,这些游戏是不是还应该有一个共同规则,就是做决定以前必须让每个人都说一次?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, zhèxiē yóuxì shì bú shì hái yīnggāi yǒu yí ge gòngtóng guīzé, jiùshì zuò juédìng yǐqián bìxū ràng měi ge rén dōu shuō yí cì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, những trò chơi này có nên có một luật chung là trước khi đưa ra quyết định phải để mỗi người đều nói ít nhất một lần không anh?
阮明武:这个规则非常好。特别是在信息分散的任务里,必须保证每个人的信息都被听到。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīzé fēicháng hǎo. Tèbié shì zài xìnxī fēnsàn de rènwu lǐ, bìxū bǎozhèng měi ge rén de xìnxī dōu bèi tīngdào.
Nguyễn Minh Vũ: Luật này rất hay. Đặc biệt trong nhiệm vụ thông tin phân tán, phải đảm bảo thông tin của mỗi người đều được lắng nghe.
丁垂杨:还可以规定,在别人说话的时候不能马上打断。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ guīdìng, zài biérén shuōhuà de shíhou bù néng mǎshàng dǎduàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể quy định khi người khác đang nói thì không được lập tức ngắt lời.
阮明武:对。听完以后可以问问题,可以不同意,但是要先听完。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tīng wán yǐhòu kěyǐ wèn wèntí, kěyǐ bù tóngyì, dànshì yào xiān tīng wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nghe xong có thể đặt câu hỏi, có thể không đồng ý, nhưng phải nghe hết trước.
黎云英:这样可以专门训练“听别人说完”这个习惯。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ zhuānmén xùnliàn “tīng biérén shuō wán” zhège xíguàn.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể đặc biệt rèn thói quen “nghe người khác nói hết”.
水仙:还应该鼓励大家多问确认问题,比如“你的意思是……对吗?”
Shuǐ Xiān: Hái yīnggāi gǔlì dàjiā duō wèn quèrèn wèntí, bǐrú “nǐ de yìsi shì…… duì ma?”
Thủy Tiên: Cũng nên khuyến khích mọi người đặt nhiều câu hỏi xác nhận, ví dụ “ý của bạn là… đúng không?”
芳玲:或者“我再确认一下,你说的是左边第二个,不是右边第二个,对吗?”
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ zài quèrèn yíxià, nǐ shuō de shì zuǒbian dì èr ge, bú shì yòubian dì èr ge, duì ma?”
Phương Linh: Hoặc “để tôi xác nhận lại, bạn nói là cái thứ hai bên trái chứ không phải cái thứ hai bên phải, đúng không?”
阮明武:很好。确认不是浪费时间,而是减少误解。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Quèrèn bú shì làngfèi shíjiān, ér shì jiǎnshǎo wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Xác nhận không phải lãng phí thời gian mà là giảm hiểu lầm.
丁垂杨:我觉得游戏评分也不应该只看速度。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde yóuxì píngfēn yě bù yīnggāi zhǐ kàn sùdù.
Đinh Thùy Dương: Em thấy chấm điểm trò chơi cũng không nên chỉ nhìn tốc độ.
阮明武:对。可以同时看三个方面:完成速度、答案准确度和团队沟通质量。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tóngshí kàn sān ge fāngmiàn: wánchéng sùdù, dá’àn zhǔnquèdù hé tuánduì gōutōng zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể đồng thời xem ba mặt: tốc độ hoàn thành, độ chính xác của đáp án và chất lượng giao tiếp trong đội.
黎云英:如果一个队最快,但是答案错了很多,就不能只因为快而拿第一。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge duì zuì kuài, dànshì dá’àn cuò le hěn duō, jiù bù néng zhǐ yīnwèi kuài ér ná dì yī.
Lê Vân Anh: Nếu một đội nhanh nhất nhưng đáp án sai rất nhiều thì không thể chỉ vì nhanh mà được đứng đầu.
水仙:如果一个队虽然慢一点儿,但是每个人都参与、信息也确认得很清楚,也应该得到高分。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge duì suīrán màn yìdiǎnr, dànshì měi ge rén dōu cānyù, xìnxī yě quèrèn de hěn qīngchu, yě yīnggāi dédào gāofēn.
Thủy Tiên: Nếu một đội tuy chậm hơn một chút nhưng mỗi người đều tham gia và thông tin được xác nhận rất rõ thì cũng nên được điểm cao.
阮明武:正是这样。我们的目的不是训练大家“最快”,而是训练大家“又快又准,而且会合作”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèng shì zhèyàng. Wǒmen de mùdì bú shì xùnliàn dàjiā “zuì kuài”, ér shì xùnliàn dàjiā “yòu kuài yòu zhǔn, érqiě huì hézuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Mục tiêu của chúng ta không phải rèn mọi người “nhanh nhất”, mà là “vừa nhanh vừa chính xác, đồng thời biết hợp tác”.
芳玲:每场游戏结束以后是不是都应该留几分钟讨论?
Fāng Líng: Měi chǎng yóuxì jiéshù yǐhòu shì bú shì dōu yīnggāi liú jǐ fēnzhōng tǎolùn?
Phương Linh: Sau mỗi trò chơi có phải đều nên dành vài phút thảo luận không anh?
阮明武:要。游戏后的讨论跟游戏本身一样重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Yóuxì hòu de tǎolùn gēn yóuxì běnshēn yíyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thảo luận sau trò chơi quan trọng ngang với bản thân trò chơi.
丁垂杨:我们可以问:“刚才最容易出现误解的地方是什么?”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Gāngcái zuì róngyì chūxiàn wùjiě de dìfang shì shénme?”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi: “Vừa rồi chỗ nào dễ xảy ra hiểu lầm nhất?”
黎云英:还可以问:“什么时候你以为自己说清楚了,但是别人其实没有听懂?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Shénme shíhou nǐ yǐwéi zìjǐ shuō qīngchu le, dànshì biérén qíshí méiyǒu tīngdǒng?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Khi nào bạn tưởng rằng mình đã nói rõ nhưng thực ra người khác chưa hiểu?”
水仙:还可以问:“你们有没有在做决定以前先确认所有人的信息?”
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ wèn: “Nǐmen yǒu méiyǒu zài zuò juédìng yǐqián xiān quèrèn suǒyǒu rén de xìnxī?”
Thủy Tiên: Cũng có thể hỏi: “Trước khi đưa ra quyết định, các bạn có xác nhận thông tin của tất cả mọi người trước không?”
芳玲:还有:“你是在等别人告诉你,还是主动去问?”
Fāng Líng: Hái yǒu: “Nǐ shì zài děng biérén gàosu nǐ, háishi zhǔdòng qù wèn?”
Phương Linh: Và còn: “Bạn đang chờ người khác nói cho mình hay chủ động đi hỏi?”
阮明武:很好。这些问题可以帮助大家把游戏经验转成沟通经验。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí kěyǐ bāngzhù dàjiā bǎ yóuxì jīngyàn zhuǎn chéng gōutōng jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này có thể giúp mọi người chuyển kinh nghiệm trong trò chơi thành kinh nghiệm giao tiếp.
丁垂杨:那我们是不是可以把这些游戏按难度排一个顺序?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē yóuxì àn nándù pái yí ge shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể sắp xếp những trò chơi này theo độ khó không anh?
阮明武:可以。开始先做简单的,再慢慢增加信息量和合作难度。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Kāishǐ xiān zuò jiǎndān de, zài mànmàn zēngjiā xìnxīliàng hé hézuò nándù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ban đầu làm trò đơn giản trước, sau đó từ từ tăng lượng thông tin và độ khó hợp tác.
黎云英:第一可以做传递信息,让大家先认识到准确传递的重要性。
Lí Yún Yīng: Dì yī kěyǐ zuò chuándì xìnxī, ràng dàjiā xiān rènshi dào zhǔnquè chuándì de zhòngyàoxìng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất có thể làm trò truyền thông tin để mọi người trước tiên nhận ra tầm quan trọng của truyền đạt chính xác.
水仙:第二做描述让队友猜,训练表达和提问。
Shuǐ Xiān: Dì èr zuò miáoshù ràng duìyǒu cāi, xùnliàn biǎodá hé tíwèn.
Thủy Tiên: Thứ hai làm trò miêu tả để đồng đội đoán, rèn diễn đạt và đặt câu hỏi.
芳玲:第三做听说明画图,训练具体说明和确认位置。
Fāng Líng: Dì sān zuò tīng shuōmíng huà tú, xùnliàn jùtǐ shuōmíng hé quèrèn wèizhi.
Phương Linh: Thứ ba làm trò nghe hướng dẫn rồi vẽ, rèn việc giải thích cụ thể và xác nhận vị trí.
丁垂杨:第四做一人指导、一人操作,训练指导和执行。
Dīng Chuíyáng: Dì sì zuò yì rén zhǐdǎo, yì rén cāozuò, xùnliàn zhǐdǎo hé zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư làm trò một người hướng dẫn, một người thực hiện, rèn kỹ năng hướng dẫn và thực thi.
黎云英:第五做信息分散拼图,让每个人都必须提供自己的信息。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ zuò xìnxī fēnsàn pīntú, ràng měi ge rén dōu bìxū tígōng zìjǐ de xìnxī.
Lê Vân Anh: Thứ năm làm trò ghép hình bằng thông tin phân tán, để mỗi người đều bắt buộc phải cung cấp thông tin của mình.
水仙:第六做小组解谜和寻找密码,开始训练更复杂的信息整理。
Shuǐ Xiān: Dì liù zuò xiǎozǔ jiěmí hé xúnzhǎo mìmǎ, kāishǐ xùnliàn gèng fùzá de xìnxī zhěnglǐ.
Thủy Tiên: Thứ sáu làm trò giải câu đố theo nhóm và tìm mật mã, bắt đầu rèn việc tổng hợp thông tin phức tạp hơn.
芳玲:最后再做综合的寻宝活动,把前面学到的沟通方法全部用起来。
Fāng Líng: Zuìhòu zài zuò zōnghé de xúnbǎo huódòng, bǎ qiánmiàn xué dào de gōutōng fāngfǎ quánbù yòng qǐlai.
Phương Linh: Cuối cùng làm hoạt động truy tìm kho báu tổng hợp, vận dụng toàn bộ những phương pháp giao tiếp đã học phía trước.
阮明武:这个顺序很好。不过根据当天时间,我们不一定全部做,可以选择四到五个主要游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shùnxù hěn hǎo. Búguò gēnjù dàngtiān shíjiān, wǒmen bù yídìng quánbù zuò, kěyǐ xuǎnzé sì dào wǔ ge zhǔyào yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tự này rất tốt. Tuy nhiên căn cứ vào thời gian trong ngày, chúng ta không nhất thiết làm tất cả mà có thể chọn bốn đến năm trò chơi chính.
丁垂杨:那最重要的不是数量,而是每个游戏结束以后大家真的理解自己刚才沟通得好不好。
Dīng Chuíyáng: Nà zuì zhòngyào de bú shì shùliàng, ér shì měi ge yóuxì jiéshù yǐhòu dàjiā zhēn de lǐjiě zìjǐ gāngcái gōutōng de hǎo bu hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vậy điều quan trọng nhất không phải là số lượng trò chơi, mà là sau mỗi trò mọi người thực sự hiểu mình vừa giao tiếp tốt hay chưa.
阮明武:完全正确。游戏只是工具,我们真正要训练的是几个习惯:说清楚、问清楚、听完整、再确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yóuxì zhǐshì gōngjù, wǒmen zhēnzhèng yào xùnliàn de shì jǐ ge xíguàn: shuō qīngchu, wèn qīngchu, tīng wánzhěng, zài quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trò chơi chỉ là công cụ, điều chúng ta thực sự muốn rèn là vài thói quen: nói cho rõ, hỏi cho rõ, nghe cho hết rồi xác nhận lại.
黎云英:如果大家能把这几个习惯带回工作中,活动就真正有价值了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā néng bǎ zhè jǐ ge xíguàn dài huí gōngzuò zhōng, huódòng jiù zhēnzhèng yǒu jiàzhí le.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người có thể mang những thói quen này trở lại công việc thì hoạt động mới thực sự có giá trị.
水仙:以后部门之间传信息的时候,也应该先确认对方是不是真的听懂,而不是自己说完就算结束。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu bùmén zhījiān chuán xìnxī de shíhou, yě yīnggāi xiān quèrèn duìfāng shì bú shì zhēn de tīngdǒng, ér bú shì zìjǐ shuō wán jiù suàn jiéshù.
Thủy Tiên: Sau này khi truyền thông tin giữa các bộ phận cũng nên xác nhận xem đối phương đã thực sự hiểu chưa, chứ không phải mình nói xong là coi như kết thúc.
芳玲:执行任务的人如果没有听清楚,也应该主动问,不能怕问了以后别人觉得自己没听懂。
Fāng Líng: Zhíxíng rènwu de rén rúguǒ méiyǒu tīng qīngchu, yě yīnggāi zhǔdòng wèn, bù néng pà wèn le yǐhòu biérén juéde zìjǐ méi tīngdǒng.
Phương Linh: Người thực hiện nhiệm vụ nếu chưa nghe rõ cũng nên chủ động hỏi, không thể sợ rằng hỏi lại thì người khác sẽ nghĩ mình không hiểu.
阮明武:对。真正有效的沟通不是“我已经说了”,而是“我们双方已经确认理解一致”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de gōutōng bú shì “wǒ yǐjīng shuō le”, ér shì “wǒmen shuāngfāng yǐjīng quèrèn lǐjiě yízhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp thực sự hiệu quả không phải là “tôi đã nói rồi”, mà là “hai bên chúng ta đã xác nhận rằng cách hiểu là thống nhất”.
丁垂杨:这样看来,这些游戏表面上是在玩,实际上练的是以后每天都会用到的沟通能力。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, zhèxiē yóuxì biǎomiàn shàng shì zài wán, shíjì shàng liàn de shì yǐhòu měitiān dōu huì yòng dào de gōutōng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra những trò chơi này bề ngoài là chơi, nhưng thực tế lại rèn những năng lực giao tiếp mà sau này ngày nào cũng cần sử dụng.
阮明武:没错。我们要让大家在轻松的活动里发现自己的沟通习惯,再把好的方法带回真正的团队合作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wǒmen yào ràng dàjiā zài qīngsōng de huódòng lǐ fāxiàn zìjǐ de gōutōng xíguàn, zài bǎ hǎo de fāngfǎ dài huí zhēnzhèng de tuánduì hézuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chúng ta phải để mọi người phát hiện thói quen giao tiếp của mình trong những hoạt động thoải mái, rồi mang những phương pháp tốt trở lại sự hợp tác đội nhóm thực tế.
第二十九部分:准备提高信任感的团队游戏
Phần 29: Chuẩn bị trò chơi tăng mức độ tin tưởng
阮明武:沟通游戏准备好以后,我们还要设计一些能够提高团队信任感的活动,因为合作不只是会说、会听,还要敢于把一部分任务交给别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào shèjì yìxiē nénggòu tígāo tuánduì xìnrèngǎn de huódòng, yīnwèi hézuò bù zhǐshì huì shuō, huì tīng, hái yào gǎnyú bǎ yí bùfen rènwu jiāo gěi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi giao tiếp, chúng ta còn phải thiết kế một số hoạt động có thể nâng cao mức độ tin tưởng trong đội nhóm, bởi vì hợp tác không chỉ là biết nói, biết nghe mà còn phải dám giao một phần nhiệm vụ cho người khác.
丁垂杨:明武哥,也就是说,信任类游戏要让大家真正体会到“我需要依靠队友”这种感觉,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, xìnrèn lèi yóuxì yào ràng dàjiā zhēnzhèng tǐhuì dào “wǒ xūyào yīkào duìyǒu” zhè zhǒng gǎnjué, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nói cách khác, trò chơi về lòng tin phải khiến mọi người thực sự cảm nhận được rằng “mình cần dựa vào đồng đội”, đúng không anh?
阮明武:对。不过这类活动一定要把安全放在第一位,不能为了增加难度而设计危险动作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhè lèi huódòng yídìng yào bǎ ānquán fàng zài dì yī wèi, bù néng wèile zēngjiā nándù ér shèjì wēixiǎn dòngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên loại hoạt động này nhất định phải đặt an toàn lên hàng đầu, không thể vì muốn tăng độ khó mà thiết kế những động tác nguy hiểm.
黎云英:第一个游戏可以做“蒙眼带路”吧?这个游戏很适合训练信任。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò “méngyǎn dàilù” ba? Zhège yóuxì hěn shìhé xùnliàn xìnrèn.
Lê Vân Anh: Trò chơi đầu tiên có thể là “dẫn đường cho người bịt mắt” đúng không anh? Trò này rất phù hợp để rèn luyện lòng tin.
水仙:是不是两个人一组,一个人蒙上眼睛,另一个人负责用语言带他走一小段路?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì liǎng ge rén yì zǔ, yí ge rén méng shàng yǎnjing, lìng yí ge rén fùzé yòng yǔyán dài tā zǒu yí xiǎo duàn lù?
Thủy Tiên: Có phải chia thành từng cặp hai người, một người bịt mắt, người còn lại phụ trách dùng lời nói dẫn người đó đi một đoạn ngắn không anh?
阮明武:对。路线必须很安全、很短,地面要平整,而且旁边还要有人负责观察。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lùxiàn bìxū hěn ānquán, hěn duǎn, dìmiàn yào píngzhěng, érqiě pángbiān hái yào yǒu rén fùzé guānchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyến đường bắt buộc phải rất an toàn, ngắn, mặt đất bằng phẳng và bên cạnh còn phải có người phụ trách quan sát.
芳玲:带路的人不能拉着对方直接走,只能告诉他“向前走两步”“向左转一点儿”,这样才能练习信任和沟通。
Fāng Líng: Dàilù de rén bù néng lāzhe duìfāng zhíjiē zǒu, zhǐ néng gàosu tā “xiàng qián zǒu liǎng bù”, “xiàng zuǒ zhuǎn yìdiǎnr”, zhèyàng cáinéng liànxí xìnrèn hé gōutōng.
Phương Linh: Người dẫn đường không được kéo đối phương đi thẳng mà chỉ được nói như “đi về phía trước hai bước”, “quay sang trái một chút”, như vậy mới có thể luyện lòng tin và giao tiếp.
阮明武:对,而且指令一定要清楚,不能只说“往那边走”,因为蒙眼的人根本不知道“那边”是哪边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zhǐlìng yídìng yào qīngchu, bù néng zhǐ shuō “wǎng nàbian zǒu”, yīnwèi méngyǎn de rén gēnběn bù zhīdào “nàbian” shì nǎbian.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa chỉ dẫn nhất định phải rõ ràng, không thể chỉ nói “đi về phía đó”, bởi vì người bịt mắt hoàn toàn không biết “phía đó” là phía nào.
丁垂杨:这个游戏结束以后,两个人还可以交换角色,让原来带路的人也体验一下被别人带领的感觉。
Dīng Chuíyáng: Zhège yóuxì jiéshù yǐhòu, liǎng ge rén hái kěyǐ jiāohuàn juésè, ràng yuánlái dàilù de rén yě tǐyàn yíxià bèi biérén dàilǐng de gǎnjué.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trò chơi kết thúc, hai người còn có thể đổi vai để người ban đầu dẫn đường cũng trải nghiệm cảm giác được người khác dẫn dắt.
黎云英:这样每个人都会体验两个角色,一个是“负责别人安全的人”,一个是“需要相信别人判断的人”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng měi ge rén dōu huì tǐyàn liǎng ge juésè, yí ge shì “fùzé biérén ānquán de rén”, yí ge shì “xūyào xiāngxìn biérén pànduàn de rén”.
Lê Vân Anh: Như vậy mỗi người đều trải nghiệm hai vai trò, một là “người chịu trách nhiệm cho sự an toàn của người khác”, một là “người cần tin vào phán đoán của người khác”.
阮明武:这正是这个游戏最重要的地方。信任不是单方面的,被信任的人也要承担责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì zhège yóuxì zuì zhòngyào de dìfang. Xìnrèn bú shì dānfāngmiàn de, bèi xìnrèn de rén yě yào chéngdān zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là điểm quan trọng nhất của trò chơi này. Lòng tin không phải là một chiều, người được tin tưởng cũng phải gánh vác trách nhiệm.
水仙:第二个活动可以做“按照指导通过障碍”。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge huódòng kěyǐ zuò “ànzhào zhǐdǎo tōngguò zhàng’ài”.
Thủy Tiên: Hoạt động thứ hai có thể là “vượt chướng ngại vật theo hướng dẫn”.
芳玲:这个是不是跟蒙眼带路差不多,只是路线里会增加一些简单的障碍?
Fāng Líng: Zhège shì bú shì gēn méngyǎn dàilù chàbuduō, zhǐshì lùxiàn lǐ huì zēngjiā yìxiē jiǎndān de zhàng’ài?
Phương Linh: Trò này có phải gần giống dẫn đường cho người bịt mắt, chỉ là trên tuyến đường sẽ thêm một số chướng ngại vật đơn giản không anh?
阮明武:对,但是障碍只能使用安全、柔软、容易绕开的东西,比如纸盒、标志牌或者软垫。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì zhàng’ài zhǐ néng shǐyòng ānquán, róuruǎn, róngyì ràokāi de dōngxi, bǐrú zhǐhé, biāozhìpái huòzhě ruǎndiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chướng ngại vật chỉ được dùng những thứ an toàn, mềm và dễ tránh, chẳng hạn hộp giấy, biển đánh dấu hoặc đệm mềm.
丁垂杨:不能放桌椅、石头或者容易让人摔倒的东西。
Dīng Chuíyáng: Bù néng fàng zhuōyǐ, shítou huòzhě róngyì ràng rén shuāidǎo de dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Không được đặt bàn ghế, đá hoặc những thứ dễ khiến người tham gia bị ngã.
阮明武:对。安全规则必须提前一字一句地说清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán guīzé bìxū tíqián yí zì yí jù de shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy tắc an toàn bắt buộc phải được nói rõ từng câu từng chữ từ trước.
黎云英:那指导的人可以说:“向前一步,停一下,右边有一个障碍,再向左走两步。”
Lí Yún Yīng: Nà zhǐdǎo de rén kěyǐ shuō: “Xiàng qián yí bù, tíng yíxià, yòubian yǒu yí ge zhàng’ài, zài xiàng zuǒ zǒu liǎng bù.”
Lê Vân Anh: Vậy người hướng dẫn có thể nói: “Tiến lên một bước, dừng lại một chút, bên phải có một chướng ngại vật, sau đó đi sang trái hai bước.”
水仙:如果被指导的人没有听清楚,也应该马上问,不能自己猜。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bèi zhǐdǎo de rén méiyǒu tīng qīngchu, yě yīnggāi mǎshàng wèn, bù néng zìjǐ cāi.
Thủy Tiên: Nếu người được hướng dẫn chưa nghe rõ thì cũng phải hỏi ngay, không được tự đoán.
阮明武:对。这个游戏要让大家理解,信任别人不等于什么都不问,合理确认也是一种负责。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yóuxì yào ràng dàjiā lǐjiě, xìnrèn biérén bù děngyú shénme dōu bù wèn, hélǐ quèrèn yě shì yì zhǒng fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi này phải giúp mọi người hiểu rằng tin tưởng người khác không có nghĩa là không hỏi gì cả, xác nhận hợp lý cũng là một cách thể hiện trách nhiệm.
芳玲:第三个活动可以设计成“把任务交给队友”。
Fāng Líng: Dì sān ge huódòng kěyǐ shèjì chéng “bǎ rènwu jiāo gěi duìyǒu”.
Phương Linh: Hoạt động thứ ba có thể thiết kế thành “giao nhiệm vụ cho đồng đội”.
丁垂杨:具体怎么做?
Dīng Chuíyáng: Jùtǐ zěnme zuò?
Đinh Thùy Dương: Cụ thể làm thế nào anh?
阮明武:比如一个小组要完成四项任务,但是每个人只能负责其中一项,而且其他人不能替他完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú yí ge xiǎozǔ yào wánchéng sì xiàng rènwu, dànshì měi ge rén zhǐ néng fùzé qízhōng yí xiàng, érqiě qítā rén bù néng tì tā wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một nhóm phải hoàn thành bốn nhiệm vụ, nhưng mỗi người chỉ được phụ trách một nhiệm vụ trong đó và những người khác không được làm thay.
黎云英:这样大家就必须相信负责那一项的人会把自己的部分做好。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā jiù bìxū xiāngxìn fùzé nà yí xiàng de rén huì bǎ zìjǐ de bùfen zuò hǎo.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người bắt buộc phải tin rằng người phụ trách hạng mục đó sẽ hoàn thành tốt phần việc của mình.
水仙:如果有人做得比较慢,其他人可以帮助他分析,但是不能直接把他的任务拿过来做。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén zuò de bǐjiào màn, qítā rén kěyǐ bāngzhù tā fēnxī, dànshì bù néng zhíjiē bǎ tā de rènwu ná guòlai zuò.
Thủy Tiên: Nếu có người làm tương đối chậm, những người khác có thể giúp họ phân tích nhưng không được trực tiếp lấy nhiệm vụ của họ về làm thay.
阮明武:对。帮助别人和替别人完成是两回事。真正的团队支持应该帮助对方把自己的责任完成好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bāngzhù biérén hé tì biérén wánchéng shì liǎng huí shì. Zhēnzhèng de tuánduì zhīchí yīnggāi bāngzhù duìfāng bǎ zìjǐ de zérèn wánchéng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giúp người khác và làm thay người khác là hai chuyện khác nhau. Hỗ trợ đội nhóm thực sự là giúp đối phương hoàn thành tốt trách nhiệm của chính họ.
芳玲:我们还可以规定,任务交出去以后,原来的负责人不能一直在旁边控制。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ guīdìng, rènwu jiāo chūqu yǐhòu, yuánlái de fùzérén bù néng yìzhí zài pángbiān kòngzhì.
Phương Linh: Chúng ta còn có thể quy định sau khi giao nhiệm vụ đi thì người phụ trách ban đầu không được cứ đứng bên cạnh kiểm soát.
丁垂杨:不然表面上是交给别人,实际上还是自己什么都管。
Dīng Chuíyáng: Bùrán biǎomiàn shàng shì jiāo gěi biérén, shíjì shàng háishi zìjǐ shénme dōu guǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì bề ngoài là giao cho người khác nhưng thực tế vẫn tự mình quản mọi thứ.
阮明武:没错。这个活动就是要练习真正的授权和信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhège huódòng jiùshì yào liànxí zhēnzhèng de shòuquán hé xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hoạt động này là để luyện tập việc thực sự giao quyền và tin tưởng.
黎云英:第四个活动可以加入“保护组员”的任务吗?
Lí Yún Yīng: Dì sì ge huódòng kěyǐ jiārù “bǎohù zǔyuán” de rènwu ma?
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ tư có thể thêm nhiệm vụ “bảo vệ thành viên trong nhóm” không anh?
阮明武:可以,不过“保护”不能设计成碰撞或者身体对抗,最好用安全的方式表达。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò “bǎohù” bù néng shèjì chéng pèngzhuàng huòzhě shēntǐ duìkàng, zuìhǎo yòng ānquán de fāngshì biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng “bảo vệ” không được thiết kế thành va chạm hoặc đối kháng cơ thể, tốt nhất nên thể hiện theo cách an toàn.
水仙:比如一个成员负责拿着一杯水走到终点,其他人负责提醒路线、清理障碍和保护他不被干扰。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge chéngyuán fùzé názhe yì bēi shuǐ zǒu dào zhōngdiǎn, qítā rén fùzé tíxǐng lùxiàn, qīnglǐ zhàng’ài hé bǎohù tā bú bèi gānrǎo.
Thủy Tiên: Ví dụ một thành viên phụ trách cầm một cốc nước đi đến đích, những người khác phụ trách nhắc đường, dọn chướng ngại và bảo vệ để người đó không bị cản trở.
芳玲:或者让一个人负责保存重要线索,其他人负责完成周围的任务,保证那条线索不会丢。
Fāng Líng: Huòzhě ràng yí ge rén fùzé bǎocún zhòngyào xiànsuǒ, qítā rén fùzé wánchéng zhōuwéi de rènwu, bǎozhèng nà tiáo xiànsuǒ bú huì diū.
Phương Linh: Hoặc để một người phụ trách giữ manh mối quan trọng, những người khác hoàn thành các nhiệm vụ xung quanh và bảo đảm manh mối đó không bị thất lạc.
阮明武:这个很好。这里的“保护”其实是让团队学会照顾关键人员、关键资源和共同目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn hǎo. Zhèlǐ de “bǎohù” qíshí shì ràng tuánduì xuéhuì zhàogù guānjiàn rényuán, guānjiàn zīyuán hé gòngtóng mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay. “Bảo vệ” ở đây thực chất là giúp đội nhóm học cách quan tâm đến nhân sự then chốt, nguồn lực then chốt và mục tiêu chung.
丁垂杨:还可以设计一些必须互相帮助才能完成的任务。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shèjì yìxiē bìxū hùxiāng bāngzhù cáinéng wánchéng de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể thiết kế một số nhiệm vụ bắt buộc phải hỗ trợ lẫn nhau mới hoàn thành được.
黎云英:比如每个人拿到的工具都不完整,只有把工具和信息组合起来才能完成任务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi ge rén nádào de gōngjù dōu bù wánzhěng, zhǐyǒu bǎ gōngjù hé xìnxī zǔhé qǐlai cáinéng wánchéng rènwu.
Lê Vân Anh: Ví dụ công cụ mỗi người nhận được đều không đầy đủ, chỉ khi kết hợp công cụ và thông tin lại với nhau mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.
水仙:这样一个人有材料,一个人有说明,一个人有工具,谁都不能单独完成。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yí ge rén yǒu cáiliào, yí ge rén yǒu shuōmíng, yí ge rén yǒu gōngjù, shéi dōu bù néng dāndú wánchéng.
Thủy Tiên: Như vậy một người có vật liệu, một người có hướng dẫn, một người có công cụ, không ai có thể tự mình hoàn thành.
阮明武:对。这种设计可以让大家直接体会到“我的能力很重要,但别人的能力也同样重要”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng shèjì kěyǐ ràng dàjiā zhíjiē tǐhuì dào “wǒ de nénglì hěn zhòngyào, dàn biérén de nénglì yě tóngyàng zhòngyào”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế như vậy có thể giúp mọi người trực tiếp cảm nhận rằng “năng lực của mình rất quan trọng, nhưng năng lực của người khác cũng quan trọng như vậy”.
芳玲:还有一种活动可以让一个人完全根据其他人的信息完成任务。
Fāng Líng: Hái yǒu yì zhǒng huódòng kěyǐ ràng yí ge rén wánquán gēnjù qítā rén de xìnxī wánchéng rènwu.
Phương Linh: Còn một dạng hoạt động có thể để một người hoàn toàn dựa vào thông tin của những người khác để hoàn thành nhiệm vụ.
丁垂杨:比如让一个人组装一个简单的图形,但是他自己没有说明书。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú ràng yí ge rén zǔzhuāng yí ge jiǎndān de túxíng, dànshì tā zìjǐ méiyǒu shuōmíngshū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ để một người lắp một hình đơn giản nhưng bản thân người đó không có hướng dẫn.
黎云英:说明书被分成几部分,分别放在不同队友手里。
Lí Yún Yīng: Shuōmíngshū bèi fēn chéng jǐ bùfen, fēnbié fàng zài bùtóng duìyǒu shǒu lǐ.
Lê Vân Anh: Bản hướng dẫn được chia thành vài phần và lần lượt nằm trong tay những đồng đội khác nhau.
水仙:负责操作的人只能通过提问了解步骤,然后自己完成。
Shuǐ Xiān: Fùzé cāozuò de rén zhǐ néng tōngguò tíwèn liǎojiě bùzhòu, ránhòu zìjǐ wánchéng.
Thủy Tiên: Người phụ trách thực hiện chỉ có thể thông qua đặt câu hỏi để hiểu các bước, sau đó tự mình hoàn thành.
阮明武:很好。这样既训练信任,也训练提问、倾听和确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì xùnliàn xìnrèn, yě xùnliàn tíwèn, qīngtīng hé quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa rèn lòng tin, vừa rèn đặt câu hỏi, lắng nghe và xác nhận.
芳玲:如果队友提供的信息错了,执行的人就可能做错,所以提供信息的人责任也很大。
Fāng Líng: Rúguǒ duìyǒu tígōng de xìnxī cuò le, zhíxíng de rén jiù kěnéng zuò cuò, suǒyǐ tígōng xìnxī de rén zérèn yě hěn dà.
Phương Linh: Nếu thông tin đồng đội cung cấp bị sai thì người thực hiện có thể làm sai, vì vậy trách nhiệm của người cung cấp thông tin cũng rất lớn.
阮明武:对。信任的基础之一就是可靠。别人愿意相信你,你就必须认真对待自己的信息和任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn de jīchǔ zhī yī jiùshì kěkào. Biérén yuànyì xiāngxìn nǐ, nǐ jiù bìxū rènzhēn duìdài zìjǐ de xìnxī hé rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những nền tảng của lòng tin chính là sự đáng tin cậy. Khi người khác sẵn sàng tin bạn, bạn phải nghiêm túc với thông tin và nhiệm vụ của mình.
丁垂杨:那这些活动是不是都应该让角色轮换,不能总是同一个人负责指导?
Dīng Chuíyáng: Nà zhèxiē huódòng shì bú shì dōu yīnggāi ràng juésè lúnhuàn, bù néng zǒngshì tóng yí ge rén fùzé zhǐdǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy những hoạt động này có phải đều nên luân phiên vai trò, không thể lúc nào cũng để cùng một người phụ trách hướng dẫn đúng không anh?
阮明武:对。最好每个人都体验“信任别人”和“被别人信任”这两个角色。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo měi ge rén dōu tǐyàn “xìnrèn biérén” hé “bèi biérén xìnrèn” zhè liǎng ge juésè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất mỗi người đều trải nghiệm hai vai trò “tin tưởng người khác” và “được người khác tin tưởng”.
黎云英:因为这两种角色的压力其实不一样。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhè liǎng zhǒng juésè de yālì qíshí bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì áp lực của hai vai trò này thực ra không giống nhau.
水仙:相信别人需要放下一部分控制,而被别人信任的人则要更加认真。
Shuǐ Xiān: Xiāngxìn biérén xūyào fàngxià yí bùfen kòngzhì, ér bèi biérén xìnrèn de rén zé yào gèngjiā rènzhēn.
Thủy Tiên: Tin tưởng người khác đòi hỏi phải buông bớt một phần kiểm soát, còn người được người khác tin tưởng thì lại phải nghiêm túc hơn.
阮明武:说得很好。信任不是“什么都不管”,而是把责任交给合适的人以后,双方都认真完成自己的部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Xìnrèn bú shì “shénme dōu bù guǎn”, ér shì bǎ zérèn jiāo gěi héshì de rén yǐhòu, shuāngfāng dōu rènzhēn wánchéng zìjǐ de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Tin tưởng không phải là “mặc kệ mọi thứ”, mà là sau khi giao trách nhiệm cho người phù hợp thì hai bên đều nghiêm túc hoàn thành phần việc của mình.
芳玲:我觉得游戏结束以后的讨论一定要比前面的沟通游戏更深入一点儿。
Fāng Líng: Wǒ juéde yóuxì jiéshù yǐhòu de tǎolùn yídìng yào bǐ qiánmiàn de gōutōng yóuxì gèng shēnrù yìdiǎnr.
Phương Linh: Em thấy phần thảo luận sau trò chơi nhất định phải sâu hơn một chút so với các trò giao tiếp phía trước.
阮明武:对。第一个问题可以问:“刚才你什么时候最不放心?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí ge wèntí kěyǐ wèn: “Gāngcái nǐ shénme shíhou zuì bù fàngxīn?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Vừa rồi lúc nào bạn cảm thấy không yên tâm nhất?”
丁垂杨:第二个可以问:“什么行为让你开始相信你的队友?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ wèn: “Shénme xíngwéi ràng nǐ kāishǐ xiāngxìn nǐ de duìyǒu?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai có thể hỏi: “Hành động nào khiến bạn bắt đầu tin tưởng đồng đội?”
黎云英:还可以问:“对方怎么说,才能让你感觉更安全、更放心?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Duìfāng zěnme shuō, cáinéng ràng nǐ gǎnjué gèng ānquán, gèng fàngxīn?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Đối phương phải nói như thế nào mới khiến bạn cảm thấy an toàn và yên tâm hơn?”
水仙:还可以问:“当别人把任务交给你的时候,你有没有感觉到责任更大了?”
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ wèn: “Dāng biérén bǎ rènwu jiāo gěi nǐ de shíhou, nǐ yǒu méiyǒu gǎnjué dào zérèn gèng dà le?”
Thủy Tiên: Cũng có thể hỏi: “Khi người khác giao nhiệm vụ cho bạn, bạn có cảm thấy trách nhiệm của mình lớn hơn không?”
芳玲:再问:“如果你的队友犯了错,你会责怪他,还是先一起解决问题?”
Fāng Líng: Zài wèn: “Rúguǒ nǐ de duìyǒu fàn le cuò, nǐ huì zéguài tā, háishi xiān yìqǐ jiějué wèntí?”
Phương Linh: Tiếp tục hỏi: “Nếu đồng đội mắc lỗi, bạn sẽ trách họ hay trước tiên cùng nhau giải quyết vấn đề?”
阮明武:很好。这些问题会让大家发现,团队信任不只是“相信一个人不会犯错”,而是相信遇到问题以后大家会一起处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí huì ràng dàjiā fāxiàn, tuánduì xìnrèn bù zhǐshì “xiāngxìn yí ge rén bú huì fàncuò”, ér shì xiāngxìn yùdào wèntí yǐhòu dàjiā huì yìqǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này sẽ giúp mọi người nhận ra rằng lòng tin trong đội nhóm không chỉ là “tin rằng một người sẽ không mắc lỗi”, mà còn là tin rằng sau khi gặp vấn đề thì mọi người sẽ cùng xử lý.
丁垂杨:也就是说,信任跟责任是连在一起的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xìnrèn gēn zérèn shì lián zài yìqǐ de.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, lòng tin và trách nhiệm gắn liền với nhau.
阮明武:对。没有责任的信任很难保持,没有信任的责任也容易让团队变得互相怀疑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Méiyǒu zérèn de xìnrèn hěn nán bǎochí, méiyǒu xìnrèn de zérèn yě róngyì ràng tuánduì biàn de hùxiāng huáiyí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lòng tin không đi kèm trách nhiệm rất khó duy trì, còn trách nhiệm không có lòng tin cũng dễ khiến đội nhóm trở nên nghi ngờ lẫn nhau.
黎云英:我们还可以把游戏跟实际工作联系起来,比如问大家:“你平时愿不愿意把重要任务交给别人?”
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ bǎ yóuxì gēn shíjì gōngzuò liánxì qǐlai, bǐrú wèn dàjiā: “Nǐ píngshí yuàn bu yuànyì bǎ zhòngyào rènwu jiāo gěi biérén?”
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể liên hệ trò chơi với công việc thực tế, ví dụ hỏi mọi người: “Bình thường bạn có sẵn sàng giao nhiệm vụ quan trọng cho người khác không?”
水仙:还有:“如果不愿意,原因是对方能力不够,还是自己不习惯放手?”
Shuǐ Xiān: Hái yǒu: “Rúguǒ bù yuànyì, yuányīn shì duìfāng nénglì bú gòu, háishi zìjǐ bù xíguàn fàngshǒu?”
Thủy Tiên: Và còn: “Nếu không sẵn sàng, nguyên nhân là năng lực đối phương chưa đủ hay do bản thân chưa quen buông quyền kiểm soát?”
阮明武:这个问题很好,可以帮助大家区分“合理检查”和“过度控制”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bāngzhù dàjiā qūfēn “hélǐ jiǎnchá” hé “guòdù kòngzhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể giúp mọi người phân biệt “kiểm tra hợp lý” và “kiểm soát quá mức”.
芳玲:如果一个人什么都不让别人做,团队成员也很难真正成长。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge rén shénme dōu bù ràng biérén zuò, tuánduì chéngyuán yě hěn nán zhēnzhèng chéngzhǎng.
Phương Linh: Nếu một người việc gì cũng không để người khác làm thì các thành viên trong đội cũng rất khó thực sự trưởng thành.
阮明武:对。信任也是给别人学习和承担责任的机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn yě shì gěi biérén xuéxí hé chéngdān zérèn de jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tin tưởng cũng là trao cho người khác cơ hội học hỏi và gánh vác trách nhiệm.
丁垂杨:那评分的时候也不能只看谁最快完成,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà píngfēn de shíhou yě bù néng zhǐ kàn shéi zuì kuài wánchéng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi chấm điểm cũng không thể chỉ nhìn xem ai hoàn thành nhanh nhất đúng không anh?
阮明武:对。我们可以看任务完成情况、成员之间的配合、安全意识和是否真正互相支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ kàn rènwu wánchéng qíngkuàng, chéngyuán zhījiān de pèihé, ānquán yìshí hé shìfǒu zhēnzhèng hùxiāng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể xem tình hình hoàn thành nhiệm vụ, sự phối hợp giữa các thành viên, ý thức an toàn và việc họ có thực sự hỗ trợ lẫn nhau hay không.
黎云英:如果一个队为了快,一直催被蒙眼的人走快一点儿,反而应该扣分。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge duì wèile kuài, yìzhí cuī bèi méngyǎn de rén zǒu kuài yìdiǎnr, fǎn’ér yīnggāi kòufēn.
Lê Vân Anh: Nếu một đội vì muốn nhanh mà liên tục thúc người bịt mắt đi nhanh hơn thì ngược lại nên bị trừ điểm.
阮明武:对。信任类游戏里,安全和责任比速度重要得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn lèi yóuxì lǐ, ānquán hé zérèn bǐ sùdù zhòngyào de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trò chơi về lòng tin, an toàn và trách nhiệm quan trọng hơn tốc độ rất nhiều.
水仙:我们是不是还应该告诉大家,如果有人不想蒙眼,可以选择其他角色?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yīnggāi gàosu dàjiā, rúguǒ yǒu rén bù xiǎng méngyǎn, kěyǐ xuǎnzé qítā juésè?
Thủy Tiên: Chúng ta có nên nói với mọi người rằng nếu ai không muốn bịt mắt thì có thể chọn vai trò khác không anh?
阮明武:当然。参加这类活动应该自愿,不能强迫。可以让他负责观察、安全提醒或者记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Cānjiā zhè lèi huódòng yīnggāi zìyuàn, bù néng qiǎngpò. Kěyǐ ràng tā fùzé guānchá, ānquán tíxǐng huòzhě jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tham gia loại hoạt động này nên là tự nguyện, không thể ép buộc. Có thể để người đó phụ trách quan sát, nhắc nhở an toàn hoặc ghi chép.
芳玲:这样每个人都能参与,但是不一定必须用同一种方式参与。
Fāng Líng: Zhèyàng měi ge rén dōu néng cānyù, dànshì bù yídìng bìxū yòng tóng yì zhǒng fāngshì cānyù.
Phương Linh: Như vậy ai cũng có thể tham gia nhưng không nhất thiết phải tham gia bằng cùng một cách.
阮明武:对。尊重个人的选择,本身也是建立信任的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zūnzhòng gèrén de xuǎnzé, běnshēn yě shì jiànlì xìnrèn de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tôn trọng lựa chọn cá nhân bản thân nó cũng là một phần của việc xây dựng lòng tin.
丁垂杨:那我们把这些信任游戏按顺序整理一下吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ zhèxiē xìnrèn yóuxì àn shùnxù zhěnglǐ yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy sắp xếp các trò chơi về lòng tin này theo thứ tự nhé.
阮明武:好。第一,先做比较简单的蒙眼带路,两个人一组,路线短而安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān zuò bǐjiào jiǎndān de méngyǎn dàilù, liǎng ge rén yì zǔ, lùxiàn duǎn ér ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên làm trò dẫn đường cho người bịt mắt tương đối đơn giản, hai người một cặp, tuyến đường ngắn và an toàn.
黎云英:第二,增加一点儿难度,进行按照指导通过简单障碍的活动。
Lí Yún Yīng: Dì èr, zēngjiā yìdiǎnr nándù, jìnxíng ànzhào zhǐdǎo tōngguò jiǎndān zhàng’ài de huódòng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tăng thêm một chút độ khó, tiến hành hoạt động vượt chướng ngại vật đơn giản theo hướng dẫn.
水仙:第三,把不同任务分别交给不同成员,让每个人独立负责自己的部分。
Shuǐ Xiān: Dì sān, bǎ bùtóng rènwu fēnbié jiāo gěi bùtóng chéngyuán, ràng měi ge rén dúlì fùzé zìjǐ de bùfen.
Thủy Tiên: Thứ ba, giao các nhiệm vụ khác nhau cho các thành viên khác nhau để mỗi người độc lập phụ trách phần việc của mình.
芳玲:第四,安排需要保护关键成员或者关键物品的团队任务。
Fāng Líng: Dì sì, ānpái xūyào bǎohù guānjiàn chéngyuán huòzhě guānjiàn wùpǐn de tuánduì rènwu.
Phương Linh: Thứ tư, sắp xếp nhiệm vụ đội nhóm cần bảo vệ thành viên then chốt hoặc vật phẩm quan trọng.
丁垂杨:第五,进行必须依靠不同成员的工具、信息和帮助才能完成的任务。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, jìnxíng bìxū yīkào bùtóng chéngyuán de gōngjù, xìnxī hé bāngzhù cáinéng wánchéng de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tiến hành nhiệm vụ bắt buộc phải dựa vào công cụ, thông tin và sự hỗ trợ của các thành viên khác nhau mới có thể hoàn thành.
黎云英:第六,让一个人完全依靠队友提供的信息完成一个具体任务。
Lí Yún Yīng: Dì liù, ràng yí ge rén wánquán yīkào duìyǒu tígōng de xìnxī wánchéng yí ge jùtǐ rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, để một người hoàn toàn dựa vào thông tin do đồng đội cung cấp để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
水仙:最后再安排讨论,让大家说说自己在信任别人和被别人信任时有什么感觉。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu zài ānpái tǎolùn, ràng dàjiā shuōshuo zìjǐ zài xìnrèn biérén hé bèi biérén xìnrèn shí yǒu shénme gǎnjué.
Thủy Tiên: Cuối cùng sắp xếp phần thảo luận để mọi người nói về cảm nhận của mình khi tin tưởng người khác và khi được người khác tin tưởng.
阮明武:很好。讨论的时候要把两个词放在一起:信任和责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tǎolùn de shíhou yào bǎ liǎng ge cí fàng zài yìqǐ: xìnrèn hé zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thảo luận phải đặt hai từ cạnh nhau: lòng tin và trách nhiệm.
丁垂杨:因为别人信任我,我就应该认真负责;我信任别人,也要给对方真正完成任务的空间。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi biérén xìnrèn wǒ, wǒ jiù yīnggāi rènzhēn fùzé; wǒ xìnrèn biérén, yě yào gěi duìfāng zhēnzhèng wánchéng rènwu de kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì người khác tin tưởng em nên em phải nghiêm túc có trách nhiệm; khi em tin tưởng người khác thì cũng phải cho đối phương không gian thực sự để hoàn thành nhiệm vụ.
阮明武:完全正确。只有“信任别人”和“值得别人信任”同时存在,团队关系才会越来越稳定。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu “xìnrèn biérén” hé “zhíde biérén xìnrèn” tóngshí cúnzài, tuánduì guānxi cái huì yuè lái yuè wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi “tin tưởng người khác” và “xứng đáng để người khác tin tưởng” cùng tồn tại thì quan hệ đội nhóm mới ngày càng ổn định.
黎云英:这样以后在真正的项目里,大家才更愿意把工作交给彼此,也更愿意互相支持。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yǐhòu zài zhēnzhèng de xiàngmù lǐ, dàjiā cái gèng yuànyì bǎ gōngzuò jiāo gěi bǐcǐ, yě gèng yuànyì hùxiāng zhīchí.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này trong các dự án thực tế, mọi người mới sẵn sàng giao công việc cho nhau hơn và cũng sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau hơn.
阮明武:对。信任类游戏最终不是为了证明谁胆子大,而是让大家理解:真正可靠的团队,是成员之间敢于依靠、愿意负责、遇到问题时还能继续互相支持的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn lèi yóuxì zuìzhōng bú shì wèile zhèngmíng shéi dǎnzi dà, ér shì ràng dàjiā lǐjiě: zhēnzhèng kěkào de tuánduì, shì chéngyuán zhījiān gǎnyú yīkào, yuànyì fùzé, yùdào wèntí shí hái néng jìxù hùxiāng zhīchí de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích cuối cùng của trò chơi về lòng tin không phải để chứng minh ai gan dạ hơn, mà là giúp mọi người hiểu rằng: một đội nhóm thực sự đáng tin cậy là đội mà các thành viên dám dựa vào nhau, sẵn sàng chịu trách nhiệm và khi gặp vấn đề vẫn có thể tiếp tục hỗ trợ lẫn nhau.
第三十部分:准备提高配合能力的团队游戏
Phần 30: Chuẩn bị trò chơi về phối hợp
阮明武:沟通和信任类游戏准备好以后,下一步我们要设计一些专门训练团队配合能力的游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng hé xìnrèn lèi yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù wǒmen yào shèjì yìxiē zhuānmén xùnliàn tuánduì pèihé nénglì de yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi về giao tiếp và lòng tin, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một số trò chơi chuyên rèn luyện khả năng phối hợp đội nhóm.
丁垂杨:明武哥,配合类游戏跟前面的沟通游戏最大的区别是什么?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, pèihé lèi yóuxì gēn qiánmiàn de gōutōng yóuxì zuì dà de qūbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, điểm khác biệt lớn nhất giữa trò chơi phối hợp và trò chơi giao tiếp phía trước là gì?
阮明武:沟通游戏重点是把信息说清楚、听明白,配合游戏则要进一步训练大家怎么把不同人的行动连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng yóuxì zhòngdiǎn shì bǎ xìnxī shuō qīngchu, tīng míngbai, pèihé yóuxì zé yào jìnyíbù xùnliàn dàjiā zěnme bǎ bùtóng rén de xíngdòng liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi giao tiếp tập trung vào việc nói rõ và nghe hiểu thông tin, còn trò chơi phối hợp tiến thêm một bước là rèn cách kết nối hành động của những người khác nhau.
黎云英:也就是说,不只是大家都会做自己的事情,还要在正确的时间跟其他人接起来。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù zhǐshì dàjiā dōu huì zuò zìjǐ de shìqing, hái yào zài zhèngquè de shíjiān gēn qítā rén jiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không chỉ mỗi người đều biết làm phần việc của mình mà còn phải kết nối với những người khác vào đúng thời điểm.
阮明武:对。一个人的部分做得很好,如果跟前后环节配合不上,整个团队还是可能失败。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén de bùfen zuò de hěn hǎo, rúguǒ gēn qiánhòu huánjié pèihé bu shàng, zhěnggè tuánduì háishi kěnéng shībài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần việc của một người có thể làm rất tốt, nhưng nếu không phối hợp được với các khâu trước sau thì cả đội vẫn có thể thất bại.
水仙:那第一个游戏可以做团队传球,规则比较简单,大家也容易理解。
Shuǐ Xiān: Nà dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò tuánduì chuánqiú, guīzé bǐjiào jiǎndān, dàjiā yě róngyì lǐjiě.
Thủy Tiên: Vậy trò chơi đầu tiên có thể là chuyền bóng đồng đội, luật tương đối đơn giản và mọi người cũng dễ hiểu.
芳玲:是不是让大家站成一排或者一个圈,把球从第一个人传到最后一个人?
Fāng Líng: Shì bú shì ràng dàjiā zhàn chéng yì pái huòzhě yí ge quān, bǎ qiú cóng dì yí ge rén chuán dào zuìhòu yí ge rén?
Phương Linh: Có phải để mọi người đứng thành một hàng hoặc một vòng tròn rồi chuyền bóng từ người đầu tiên đến người cuối cùng không anh?
阮明武:基本规则可以这样,但是我们要增加一些配合要求,不然太简单。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīběn guīzé kěyǐ zhèyàng, dànshì wǒmen yào zēngjiā yìxiē pèihé yāoqiú, bùrán tài jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Luật cơ bản có thể như vậy, nhưng chúng ta phải thêm một số yêu cầu phối hợp, nếu không sẽ quá đơn giản.
丁垂杨:比如不能直接用手把球递给下一个人?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù néng zhíjiē yòng shǒu bǎ qiú dì gěi xià yí ge rén?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không được trực tiếp dùng tay đưa bóng cho người tiếp theo phải không anh?
阮明武:可以。也可以规定每个人必须用不同的方法传球,或者全队必须按照固定顺序完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ guīdìng měi ge rén bìxū yòng bùtóng de fāngfǎ chuánqiú, huòzhě quánduì bìxū ànzhào gùdìng shùnxù wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể quy định mỗi người phải dùng một cách khác nhau để chuyền bóng hoặc cả đội phải hoàn thành theo một thứ tự cố định.
黎云英:如果球掉下来,是不是要从掉球的位置重新开始?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qiú diào xiàlai, shì bú shì yào cóng diào qiú de wèizhi chóngxīn kāishǐ?
Lê Vân Anh: Nếu bóng rơi xuống thì có phải bắt đầu lại từ vị trí làm rơi bóng không anh?
阮明武:可以这样规定。重点不是处罚,而是让大家马上调整节奏,看看为什么刚才没有接好。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng guīdìng. Zhòngdiǎn bú shì chǔfá, ér shì ràng dàjiā mǎshàng tiáozhěng jiézòu, kànkan wèishénme gāngcái méiyǒu jiē hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể quy định như vậy. Trọng điểm không phải là phạt mà là để mọi người lập tức điều chỉnh nhịp độ và xem tại sao vừa rồi không đón bóng tốt.
水仙:这样大家会发现,传得太快不一定是好事,因为后面的人可能还没准备好。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā huì fāxiàn, chuán de tài kuài bù yídìng shì hǎoshì, yīnwèi hòumiàn de rén kěnéng hái méi zhǔnbèi hǎo.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ nhận ra chuyền quá nhanh chưa chắc là tốt, bởi vì người phía sau có thể vẫn chưa chuẩn bị xong.
阮明武:对。真正的配合不是自己最快,而是全队保持一个大家都能跟上的节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de pèihé bú shì zìjǐ zuì kuài, ér shì quánduì bǎochí yí ge dàjiā dōu néng gēnshàng de jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phối hợp thực sự không phải là bản thân mình nhanh nhất, mà là cả đội duy trì một nhịp độ mà mọi người đều theo kịp.
芳玲:第二个游戏可以做搭塔。这个游戏看起来简单,但是好像很需要分工。
Fāng Líng: Dì èr ge yóuxì kěyǐ zuò dā tǎ. Zhège yóuxì kàn qǐlai jiǎndān, dànshì hǎoxiàng hěn xūyào fēngōng.
Phương Linh: Trò chơi thứ hai có thể là xây tháp. Trò này nhìn có vẻ đơn giản nhưng hình như rất cần phân công.
丁垂杨:我们可以给每个队一些纸、纸杯、吸管和胶带,让他们在规定时间内搭一座最高的塔。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge duì yìxiē zhǐ, zhǐbēi, xīguǎn hé jiāodài, ràng tāmen zài guīdìng shíjiān nèi dā yí zuò zuì gāo de tǎ.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể phát cho mỗi đội một số giấy, cốc giấy, ống hút và băng dính, để họ xây một tòa tháp cao nhất trong thời gian quy định.
阮明武:可以,不过评价不能只看高度,还要看稳定性和团队配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò píngjià bù néng zhǐ kàn gāodù, hái yào kàn wěndìngxìng hé tuánduì pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đánh giá không thể chỉ nhìn chiều cao mà còn phải xem độ vững và sự phối hợp của đội.
黎云英:一个人可以负责设计,一个人准备材料,一个人搭底座,另一个人检查是不是稳定。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén kěyǐ fùzé shèjì, yí ge rén zhǔnbèi cáiliào, yí ge rén dā dǐzuò, lìng yí ge rén jiǎnchá shì bú shì wěndìng.
Lê Vân Anh: Một người có thể phụ trách thiết kế, một người chuẩn bị vật liệu, một người dựng phần đế, còn một người khác kiểm tra xem có vững hay không.
水仙:如果所有人都同时伸手去搭,反而可能越来越乱。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ suǒyǒu rén dōu tóngshí shēnshǒu qù dā, fǎn’ér kěnéng yuè lái yuè luàn.
Thủy Tiên: Nếu tất cả mọi người cùng lúc đều đưa tay vào xây thì ngược lại có thể càng lúc càng rối.
阮明武:对。所以开始以前必须先用几分钟讨论,再决定谁负责什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ kāishǐ yǐqián bìxū xiān yòng jǐ fēnzhōng tǎolùn, zài juédìng shéi fùzé shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi bắt đầu bắt buộc phải dành vài phút thảo luận rồi mới quyết định ai phụ trách việc gì.
芳玲:如果塔搭到一半发现设计有问题,也不能每个人都自己改,应该先统一意见。
Fāng Líng: Rúguǒ tǎ dā dào yíbàn fāxiàn shèjì yǒu wèntí, yě bù néng měi ge rén dōu zìjǐ gǎi, yīnggāi xiān tǒngyī yìjiàn.
Phương Linh: Nếu xây tháp được nửa chừng mà phát hiện thiết kế có vấn đề thì cũng không thể để mỗi người tự sửa theo ý mình, mà nên thống nhất ý kiến trước.
阮明武:这就是团队配合里的“调整”。计划不是不能改,但是必须让全队知道怎么改。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì tuánduì pèihé lǐ de “tiáozhěng”. Jìhuà bú shì bù néng gǎi, dànshì bìxū ràng quánduì zhīdào zěnme gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là “điều chỉnh” trong phối hợp đội nhóm. Kế hoạch không phải là không được thay đổi, nhưng phải để cả đội biết sẽ thay đổi như thế nào.
丁垂杨:第三个游戏可以做模型拼装,比搭塔更强调不同步骤之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge yóuxì kěyǐ zuò móxíng pīnzhuāng, bǐ dā tǎ gèng qiángdiào bùtóng bùzhòu zhījiān de guānxi.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ ba có thể là ghép mô hình, nhấn mạnh mối quan hệ giữa các bước khác nhau hơn so với xây tháp.
黎云英:比如一个小组要拼成一座房子、一辆车或者一个简单的图形。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge xiǎozǔ yào pīn chéng yí zuò fángzi, yí liàng chē huòzhě yí ge jiǎndān de túxíng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một nhóm phải ghép thành một ngôi nhà, một chiếc xe hoặc một mô hình đơn giản.
水仙:是不是可以把不同零件分给不同的人?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì kěyǐ bǎ bùtóng língjiàn fēn gěi bùtóng de rén?
Thủy Tiên: Có phải có thể chia các bộ phận khác nhau cho những người khác nhau không anh?
阮明武:对。有人负责底部,有人负责中间部分,有人负责顶部,最后还要把几个部分正确连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén fùzé dǐbù, yǒu rén fùzé zhōngjiān bùfen, yǒu rén fùzé dǐngbù, zuìhòu hái yào bǎ jǐ ge bùfen zhèngquè liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người phụ trách phần đáy, có người phụ trách phần giữa, có người phụ trách phần trên, cuối cùng còn phải nối chính xác các phần lại với nhau.
芳玲:如果每个人只顾自己那一块,不提前确认接口,最后可能根本拼不到一起。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén zhǐ gù zìjǐ nà yí kuài, bù tíqián quèrèn jiēkǒu, zuìhòu kěnéng gēnběn pīn bú dào yìqǐ.
Phương Linh: Nếu mỗi người chỉ lo phần của mình mà không xác nhận trước chỗ kết nối thì cuối cùng có thể hoàn toàn không ghép được với nhau.
阮明武:很好。这跟实际工作非常像。每个部门自己的部分都做完了,不代表整个项目就一定能接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè gēn shíjì gōngzuò fēicháng xiàng. Měi ge bùmén zìjǐ de bùfen dōu zuò wán le, bù dàibiǎo zhěnggè xiàngmù jiù yídìng néng jiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này rất giống công việc thực tế. Mỗi bộ phận làm xong phần việc riêng không có nghĩa là toàn bộ dự án chắc chắn có thể kết nối với nhau.
丁垂杨:所以各个部分开始以前就要确认尺寸、顺序和连接方式。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gè ge bùfen kāishǐ yǐqián jiù yào quèrèn chǐcùn, shùnxù hé liánjiē fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi bắt đầu từng phần phải xác nhận kích thước, thứ tự và cách kết nối.
阮明武:对。好的配合不是最后才想办法拼起来,而是一开始就考虑彼此怎么连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de pèihé bú shì zuìhòu cái xiǎng bànfǎ pīn qǐlai, ér shì yì kāishǐ jiù kǎolǜ bǐcǐ zěnme liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phối hợp tốt không phải đến cuối mới tìm cách ghép lại, mà ngay từ đầu đã phải cân nhắc cách các phần kết nối với nhau.
黎云英:第四个游戏可以设计成大家一起移动一个物体。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng dàjiā yìqǐ yídòng yí ge wùtǐ.
Lê Vân Anh: Trò chơi thứ tư có thể thiết kế thành cả đội cùng di chuyển một vật thể.
水仙:比如全队一起用几根绳子控制一个球,把球从起点运到终点。
Shuǐ Xiān: Bǐrú quánduì yìqǐ yòng jǐ gēn shéngzi kòngzhì yí ge qiú, bǎ qiú cóng qǐdiǎn yùn dào zhōngdiǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ cả đội cùng dùng vài sợi dây điều khiển một quả bóng và đưa bóng từ điểm xuất phát đến đích.
芳玲:每个人只能控制自己手里的那一根绳子,所以一个人拉得太快,球就可能掉下来。
Fāng Líng: Měi ge rén zhǐ néng kòngzhì zìjǐ shǒu lǐ de nà yì gēn shéngzi, suǒyǐ yí ge rén lā de tài kuài, qiú jiù kěnéng diào xiàlai.
Phương Linh: Mỗi người chỉ được điều khiển sợi dây trong tay mình, vì vậy chỉ cần một người kéo quá nhanh thì quả bóng có thể rơi xuống.
阮明武:这个非常适合训练同步。大家必须观察别人的动作,不能只按照自己的节奏来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng shìhé xùnliàn tóngbù. Dàjiā bìxū guānchá biérén de dòngzuò, bù néng zhǐ ànzhào zìjǐ de jiézòu lái.
Nguyễn Minh Vũ: Trò này rất phù hợp để rèn sự đồng bộ. Mọi người phải quan sát động tác của người khác, không thể chỉ làm theo nhịp của riêng mình.
丁垂杨:可以让一个人负责喊节奏,比如“一、二、三,走”,其他人一起行动。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ràng yí ge rén fùzé hǎn jiézòu, bǐrú “yī, èr, sān, zǒu”, qítā rén yìqǐ xíngdòng.
Đinh Thùy Dương: Có thể để một người phụ trách hô nhịp, ví dụ “một, hai, ba, đi”, những người khác cùng hành động.
阮明武:可以,但是指挥的人也要观察实际情况,不能只顾着喊。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì zhǐhuī de rén yě yào guānchá shíjì qíngkuàng, bù néng zhǐ gùzhe hǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng người chỉ huy cũng phải quan sát tình hình thực tế, không thể chỉ lo hô khẩu lệnh.
黎云英:如果某个人的位置不好或者绳子太松,大家要先停下来调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge rén de wèizhi bù hǎo huòzhě shéngzi tài sōng, dàjiā yào xiān tíng xiàlai tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu vị trí của một người nào đó không thuận lợi hoặc dây quá lỏng thì mọi người phải dừng lại điều chỉnh trước.
阮明武:对。配合里有一个很重要的能力,就是知道什么时候应该继续,什么时候应该停下来调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pèihé lǐ yǒu yí ge hěn zhòngyào de nénglì, jiùshì zhīdào shénme shíhou yīnggāi jìxù, shénme shíhou yīnggāi tíng xiàlai tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phối hợp có một năng lực rất quan trọng, đó là biết khi nào nên tiếp tục và khi nào nên dừng lại để điều chỉnh.
水仙:第五个可以安排团队一起通过障碍物。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge kěyǐ ānpái tuánduì yìqǐ tōngguò zhàng’àiwù.
Thủy Tiên: Trò thứ năm có thể sắp xếp cả đội cùng vượt chướng ngại vật.
芳玲:这次不一定要蒙眼,而是让全队在规则限制下通过,对吗?
Fāng Líng: Zhè cì bù yídìng yào méngyǎn, ér shì ràng quánduì zài guīzé xiànzhì xià tōngguò, duì ma?
Phương Linh: Lần này không nhất thiết phải bịt mắt, mà là để cả đội vượt qua trong điều kiện có các quy tắc hạn chế, đúng không anh?
阮明武:对。比如规定全队必须沿着指定路线走,中间要通过几个安全的障碍点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú guīdìng quánduì bìxū yánzhe zhǐdìng lùxiàn zǒu, zhōngjiān yào tōngguò jǐ ge ānquán de zhàng’ài diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ quy định cả đội phải đi theo tuyến đường chỉ định, ở giữa phải vượt qua vài điểm chướng ngại an toàn.
丁垂杨:还可以规定所有成员必须一起到达,不能只让速度快的人先跑到终点。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ guīdìng suǒyǒu chéngyuán bìxū yìqǐ dàodá, bù néng zhǐ ràng sùdù kuài de rén xiān pǎo dào zhōngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể quy định tất cả thành viên phải cùng đến đích, không được chỉ để người nhanh chạy tới đích trước.
阮明武:这个规则很重要。团队完成任务的标准应该是“所有人都完成”,不是“最快的人完成”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīzé hěn zhòngyào. Tuánduì wánchéng rènwu de biāozhǔn yīnggāi shì “suǒyǒu rén dōu wánchéng”, bú shì “zuì kuài de rén wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Luật này rất quan trọng. Tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ của đội phải là “tất cả mọi người đều hoàn thành”, chứ không phải “người nhanh nhất hoàn thành”.
黎云英:如果有一个成员动作比较慢,其他人就需要调整速度,或者想办法帮助他。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu yí ge chéngyuán dòngzuò bǐjiào màn, qítā rén jiù xūyào tiáozhěng sùdù, huòzhě xiǎng bànfǎ bāngzhù tā.
Lê Vân Anh: Nếu có một thành viên di chuyển tương đối chậm thì những người khác cần điều chỉnh tốc độ hoặc nghĩ cách hỗ trợ họ.
水仙:这样大家会明白,团队的速度有时候取决于最需要帮助的那一个人。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā huì míngbai, tuánduì de sùdù yǒu shíhou qǔjuéyú zuì xūyào bāngzhù de nà yí ge rén.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ hiểu rằng tốc độ của cả đội đôi khi phụ thuộc vào người cần được hỗ trợ nhiều nhất.
阮明武:对,而真正的配合就是及时发现这一点并主动调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, ér zhēnzhèng de pèihé jiùshì jíshí fāxiàn zhè yìdiǎn bìng zhǔdòng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, và phối hợp thực sự chính là kịp thời nhận ra điều đó rồi chủ động điều chỉnh.
芳玲:第六个游戏可以做接力。接力最能看出前后环节有没有接好。
Fāng Líng: Dì liù ge yóuxì kěyǐ zuò jiēlì. Jiēlì zuì néng kànchū qiánhòu huánjié yǒu méiyǒu jiē hǎo.
Phương Linh: Trò thứ sáu có thể là tiếp sức. Tiếp sức thể hiện rất rõ các khâu trước sau có kết nối tốt hay không.
丁垂杨:每个人负责一段,但是必须等前一个人完成以后才能开始自己的任务。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén fùzé yí duàn, dànshì bìxū děng qián yí ge rén wánchéng yǐhòu cáinéng kāishǐ zìjǐ de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người phụ trách một chặng, nhưng bắt buộc phải đợi người phía trước hoàn thành thì mới được bắt đầu nhiệm vụ của mình.
阮明武:对,而且每一段可以设计成不同任务,不一定都是跑步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě měi yí duàn kěyǐ shèjì chéng bùtóng rènwu, bù yídìng dōu shì pǎobù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi chặng có thể được thiết kế thành một nhiệm vụ khác nhau, không nhất thiết đều là chạy.
黎云英:第一棒可以运球,第二棒可以拼图,第三棒回答问题,第四棒完成一个小任务。
Lí Yún Yīng: Dì yī bàng kěyǐ yùnqiú, dì èr bàng kěyǐ pīntú, dì sān bàng huídá wèntí, dì sì bàng wánchéng yí ge xiǎo rènwu.
Lê Vân Anh: Chặng đầu có thể đưa bóng, chặng thứ hai ghép hình, chặng thứ ba trả lời câu hỏi, chặng thứ tư hoàn thành một nhiệm vụ nhỏ.
水仙:这样不同类型的人都能发挥自己的优势。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bùtóng lèixíng de rén dōu néng fāhuī zìjǐ de yōushì.
Thủy Tiên: Như vậy những kiểu người khác nhau đều có thể phát huy thế mạnh của mình.
阮明武:很好。接力的重点就是让大家理解,前一个环节的结果会直接影响后一个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jiēlì de zhòngdiǎn jiùshì ràng dàjiā lǐjiě, qián yí ge huánjié de jiéguǒ huì zhíjiē yǐngxiǎng hòu yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trọng điểm của tiếp sức là giúp mọi người hiểu rằng kết quả của khâu trước sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khâu sau.
芳玲:如果第一棒慢了一点儿,后面的人就不能抱怨,只能想办法把自己的部分做得更好。
Fāng Líng: Rúguǒ dì yī bàng màn le yìdiǎnr, hòumiàn de rén jiù bù néng bàoyuàn, zhǐ néng xiǎng bànfǎ bǎ zìjǐ de bùfen zuò de gèng hǎo.
Phương Linh: Nếu chặng đầu chậm hơn một chút thì những người phía sau không thể chỉ phàn nàn, mà phải nghĩ cách làm phần của mình tốt hơn.
阮明武:对。这也是团队责任的一部分。出现问题以后,重点是调整,不是互相责怪。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì tuánduì zérèn de yí bùfen. Chūxiàn wèntí yǐhòu, zhòngdiǎn shì tiáozhěng, bú shì hùxiāng zéguài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một phần của trách nhiệm đội nhóm. Sau khi xuất hiện vấn đề, trọng điểm là điều chỉnh chứ không phải trách móc lẫn nhau.
丁垂杨:第七个游戏可以设计成一连串任务,让大家按顺序完成。
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng yí lián chuàn rènwu, ràng dàjiā àn shùnxù wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ bảy có thể thiết kế thành một chuỗi nhiệm vụ để mọi người hoàn thành theo thứ tự.
黎云英:比如完成第一项以后才能拿到第二项的材料,第二项完成以后才能得到第三项的线索。
Lí Yún Yīng: Bǐrú wánchéng dì yí xiàng yǐhòu cáinéng nádào dì èr xiàng de cáiliào, dì èr xiàng wánchéng yǐhòu cáinéng dédào dì sān xiàng de xiànsuǒ.
Lê Vân Anh: Ví dụ hoàn thành hạng mục thứ nhất mới được nhận vật liệu của hạng mục thứ hai, hoàn thành hạng mục thứ hai mới nhận được manh mối cho hạng mục thứ ba.
水仙:这样每个环节都跟后面连着,如果前面出错,后面就必须跟着调整。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge huánjié dōu gēn hòumiàn liánzhe, rúguǒ qiánmiàn chūcuò, hòumiàn jiù bìxū gēnzhe tiáozhěng.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi khâu đều nối với khâu phía sau, nếu phía trước xảy ra lỗi thì phía sau bắt buộc phải điều chỉnh theo.
阮明武:对。这类任务最接近实际项目,因为真正的项目往往也是一个环节影响下一个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè lèi rènwu zuì jiējìn shíjì xiàngmù, yīnwèi zhēnzhèng de xiàngmù wǎngwǎng yě shì yí ge huánjié yǐngxiǎng xià yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại nhiệm vụ này gần với dự án thực tế nhất, bởi vì dự án thực tế thường cũng là một khâu ảnh hưởng đến khâu tiếp theo.
芳玲:我们还可以明确规定,每个成员只能负责一个不同的工序。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ míngquè guīdìng, měi ge chéngyuán zhǐ néng fùzé yí ge bùtóng de gōngxù.
Phương Linh: Chúng ta còn có thể quy định rõ mỗi thành viên chỉ được phụ trách một công đoạn khác nhau.
丁垂杨:比如第一个人负责看任务,第二个人准备材料,第三个人实际操作,第四个人检查结果。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yí ge rén fùzé kàn rènwu, dì èr ge rén zhǔnbèi cáiliào, dì sān ge rén shíjì cāozuò, dì sì ge rén jiǎnchá jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người thứ nhất phụ trách đọc nhiệm vụ, người thứ hai chuẩn bị vật liệu, người thứ ba thực hiện, người thứ tư kiểm tra kết quả.
黎云英:第五个人可以负责记录时间和协调各个步骤。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge rén kěyǐ fùzé jìlù shíjiān hé xiétiáo gè ge bùzhòu.
Lê Vân Anh: Người thứ năm có thể phụ trách ghi thời gian và điều phối các bước.
阮明武:很好。这样每个人都有自己的位置,也必须了解自己的工作跟别人有什么关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de wèizhi, yě bìxū liǎojiě zìjǐ de gōngzuò gēn biérén yǒu shénme guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mỗi người đều có vị trí của mình và cũng phải hiểu công việc của mình có quan hệ như thế nào với người khác.
水仙:如果负责准备材料的人没有及时准备好,负责操作的人就只能等。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fùzé zhǔnbèi cáiliào de rén méiyǒu jíshí zhǔnbèi hǎo, fùzé cāozuò de rén jiù zhǐ néng děng.
Thủy Tiên: Nếu người phụ trách chuẩn bị vật liệu không chuẩn bị kịp thì người phụ trách thực hiện chỉ có thể chờ.
芳玲:如果负责检查的人发现前面有问题,整个队也不能假装没看见,必须回去调整。
Fāng Líng: Rúguǒ fùzé jiǎnchá de rén fāxiàn qiánmiàn yǒu wèntí, zhěnggè duì yě bù néng jiǎzhuāng méi kànjiàn, bìxū huíqu tiáozhěng.
Phương Linh: Nếu người phụ trách kiểm tra phát hiện phía trước có vấn đề thì cả đội cũng không thể giả vờ không thấy, mà bắt buộc phải quay lại điều chỉnh.
阮明武:这就是我们一定要放进游戏里的一个重点:只要一个成员的任务没有完成,整个团队都必须调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen yídìng yào fàng jìn yóuxì lǐ de yí ge zhòngdiǎn: zhǐyào yí ge chéngyuán de rènwu méiyǒu wánchéng, zhěnggè tuánduì dōu bìxū tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một trọng điểm mà chúng ta nhất định phải đưa vào trò chơi: chỉ cần nhiệm vụ của một thành viên chưa hoàn thành thì cả đội đều phải điều chỉnh.
丁垂杨:不能说“那是他的任务,跟我没关系”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng shuō “nà shì tā de rènwu, gēn wǒ méi guānxi”.
Đinh Thùy Dương: Không thể nói “đó là nhiệm vụ của anh ấy, không liên quan đến tôi”.
阮明武:对。虽然责任有分工,但是结果是共同的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suīrán zérèn yǒu fēngōng, dànshì jiéguǒ shì gòngtóng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù trách nhiệm có phân công, nhưng kết quả là của chung.
黎云英:如果一个成员遇到困难,其他人首先应该问“我们怎么调整”,而不是“你为什么没做好”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge chéngyuán yùdào kùnnan, qítā rén shǒuxiān yīnggāi wèn “wǒmen zěnme tiáozhěng”, ér bú shì “nǐ wèishénme méi zuò hǎo”.
Lê Vân Anh: Nếu một thành viên gặp khó khăn, những người khác trước hết nên hỏi “chúng ta điều chỉnh như thế nào” chứ không phải “tại sao bạn không làm tốt”.
水仙:可以换一下顺序,也可以让其他人提供信息或者工具,但是不能完全替他做完。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ huàn yíxià shùnxù, yě kěyǐ ràng qítā rén tígōng xìnxī huòzhě gōngjù, dànshì bù néng wánquán tì tā zuò wán.
Thủy Tiên: Có thể đổi thứ tự, cũng có thể để người khác cung cấp thông tin hoặc công cụ, nhưng không thể hoàn toàn làm thay cho người đó.
阮明武:对。配合的目的不是取消个人责任,而是让个人责任能够顺利进入团队的整体流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pèihé de mùdì bú shì qǔxiāo gèrén zérèn, ér shì ràng gèrén zérèn nénggòu shùnlì jìnrù tuánduì de zhěngtǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của phối hợp không phải là xóa bỏ trách nhiệm cá nhân, mà là giúp trách nhiệm cá nhân có thể đi vào quy trình chung của đội một cách thuận lợi.
芳玲:我觉得游戏中还可以故意设置一个临时变化,看看各队怎么调整。
Fāng Líng: Wǒ juéde yóuxì zhōng hái kěyǐ gùyì shèzhì yí ge línshí biànhuà, kànkan gè duì zěnme tiáozhěng.
Phương Linh: Em thấy trong trò chơi còn có thể cố ý tạo ra một thay đổi đột xuất để xem các đội điều chỉnh như thế nào.
丁垂杨:比如做到一半的时候突然告诉大家,原来使用的一种材料不能再用了。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zuò dào yíbàn de shíhou tūrán gàosu dàjiā, yuánlái shǐyòng de yì zhǒng cáiliào bù néng zài yòng le.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khi làm được nửa chừng thì đột nhiên thông báo một loại vật liệu đang dùng không được sử dụng nữa.
黎云英:或者告诉他们时间少了十分钟,需要重新安排。
Lí Yún Yīng: Huòzhě gàosu tāmen shíjiān shǎo le shí fēnzhōng, xūyào chóngxīn ānpái.
Lê Vân Anh: Hoặc nói với họ rằng thời gian bị rút ngắn 10 phút và cần sắp xếp lại.
阮明武:可以,不过临时变化要合理,不能为了让大家失败而故意制造完全解决不了的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò línshí biànhuà yào hélǐ, bù néng wèile ràng dàjiā shībài ér gùyì zhìzào wánquán jiějué bu liǎo de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng thay đổi đột xuất phải hợp lý, không thể cố tình tạo ra vấn đề hoàn toàn không thể giải quyết chỉ để khiến mọi người thất bại.
水仙:主要是看他们会不会重新分工、重新排序、互相帮助。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào shì kàn tāmen huì bú huì chóngxīn fēngōng, chóngxīn páixù, hùxiāng bāngzhù.
Thủy Tiên: Chủ yếu là xem họ có biết phân công lại, sắp xếp lại thứ tự và hỗ trợ lẫn nhau hay không.
阮明武:对。这才是真正的团队适应能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì zhēnzhèng de tuánduì shìyìng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là khả năng thích ứng thực sự của đội nhóm.
丁垂杨:那评分的时候应该看哪些方面?
Dīng Chuíyáng: Nà píngfēn de shíhou yīnggāi kàn nǎxiē fāngmiàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi chấm điểm thì nên xem những mặt nào anh?
阮明武:至少要看任务完成情况、分工是否合理、各个环节是否连接顺利,以及出现问题以后调整得怎么样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo yào kàn rènwu wánchéng qíngkuàng, fēngōng shìfǒu hélǐ, gè ge huánjié shìfǒu liánjiē shùnlì, yǐjí chūxiàn wèntí yǐhòu tiáozhěng de zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xem tình hình hoàn thành nhiệm vụ, việc phân công có hợp lý không, các khâu có kết nối thuận lợi không và sau khi xuất hiện vấn đề thì điều chỉnh như thế nào.
黎云英:还应该看是不是所有成员都真正参与了。
Lí Yún Yīng: Hái yīnggāi kàn shì bú shì suǒyǒu chéngyuán dōu zhēnzhèng cānyù le.
Lê Vân Anh: Cũng nên xem tất cả các thành viên có thực sự tham gia hay không.
阮明武:对。如果只是两个人完成全部工作,其他人站在旁边看,即使结果很好,也不能算配合得好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ zhǐshì liǎng ge rén wánchéng quánbù gōngzuò, qítā rén zhàn zài pángbiān kàn, jíshǐ jiéguǒ hěn hǎo, yě bù néng suàn pèihé de hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ có hai người hoàn thành toàn bộ công việc còn những người khác đứng bên cạnh nhìn thì dù kết quả rất tốt cũng không thể coi là phối hợp tốt.
水仙:也就是说,结果重要,但是完成结果的过程同样重要。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, jiéguǒ zhòngyào, dànshì wánchéng jiéguǒ de guòchéng tóngyàng zhòngyào.
Thủy Tiên: Nói cách khác, kết quả quan trọng nhưng quá trình tạo ra kết quả cũng quan trọng không kém.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:每个游戏结束以后,我们还是应该安排讨论吧?
Fāng Líng: Měi ge yóuxì jiéshù yǐhòu, wǒmen háishi yīnggāi ānpái tǎolùn ba?
Phương Linh: Sau mỗi trò chơi chúng ta vẫn nên bố trí phần thảo luận đúng không anh?
阮明武:要。第一个问题可以问:“刚才你最依赖哪一个环节?”
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Dì yí ge wèntí kěyǐ wèn: “Gāngcái nǐ zuì yīlài nǎ yí ge huánjié?”
Nguyễn Minh Vũ: Có. Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Vừa rồi bạn phụ thuộc nhiều nhất vào khâu nào?”
丁垂杨:第二个可以问:“哪个环节出了问题以后,对全队影响最大?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ wèn: “Nǎge huánjié chū le wèntí yǐhòu, duì quánduì yǐngxiǎng zuì dà?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai có thể hỏi: “Sau khi khâu nào xảy ra vấn đề thì ảnh hưởng đến cả đội lớn nhất?”
黎云英:还可以问:“你们发现问题以后,是马上调整,还是继续按照原来的方法做?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Nǐmen fāxiàn wèntí yǐhòu, shì mǎshàng tiáozhěng, háishi jìxù ànzhào yuánlái de fāngfǎ zuò?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Sau khi phát hiện vấn đề, các bạn lập tức điều chỉnh hay vẫn tiếp tục làm theo cách cũ?”
水仙:再问:“有没有人只完成自己的部分,却没有注意其他人的进度?”
Shuǐ Xiān: Zài wèn: “Yǒu méiyǒu rén zhǐ wánchéng zìjǐ de bùfen, què méiyǒu zhùyì qítā rén de jìndù?”
Thủy Tiên: Hỏi thêm: “Có ai chỉ hoàn thành phần việc của mình nhưng lại không chú ý đến tiến độ của những người khác không?”
芳玲:还可以问:“如果再做一次,你们会重新怎么分工?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ zài zuò yí cì, nǐmen huì chóngxīn zěnme fēngōng?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu làm lại một lần nữa, các bạn sẽ phân công lại như thế nào?”
阮明武:这些问题都很好。我们要让大家自己发现,很多时候失败不是因为个人能力不够,而是各个环节没有配合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē wèntí dōu hěn hǎo. Wǒmen yào ràng dàjiā zìjǐ fāxiàn, hěn duō shíhou shībài bú shì yīnwèi gèrén nénglì bú gòu, ér shì gè ge huánjié méiyǒu pèihé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Những câu hỏi này đều rất hay. Chúng ta phải để mọi người tự nhận ra rằng nhiều khi thất bại không phải vì năng lực cá nhân không đủ, mà là các khâu chưa phối hợp được với nhau.
丁垂杨:这个道理跟工作项目真的很像。
Dīng Chuíyáng: Zhège dàolǐ gēn gōngzuò xiàngmù zhēn de hěn xiàng.
Đinh Thùy Dương: Nguyên lý này thực sự rất giống với các dự án trong công việc.
阮明武:对。一个项目可能有计划、设计、执行、检查、报告几个环节,任何一个环节出问题,后面都会受到影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge xiàngmù kěnéng yǒu jìhuà, shèjì, zhíxíng, jiǎnchá, bàogào jǐ ge huánjié, rènhé yí ge huánjié chū wèntí, hòumiàn dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án có thể có vài khâu như lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, kiểm tra và báo cáo; bất kỳ khâu nào xảy ra vấn đề thì các khâu phía sau đều sẽ bị ảnh hưởng.
黎云英:所以不能只说“我的部分已经做完了”,还要看整个项目有没有顺利往下走。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ shuō “wǒ de bùfen yǐjīng zuò wán le”, hái yào kàn zhěnggè xiàngmù yǒu méiyǒu shùnlì wǎng xià zǒu.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nói “phần của tôi đã làm xong rồi”, mà còn phải xem toàn bộ dự án có tiếp tục tiến triển thuận lợi hay không.
阮明武:这就是配合意识。个人任务完成只是第一步,团队结果完成才是最后目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì pèihé yìshí. Gèrén rènwu wánchéng zhǐshì dì yí bù, tuánduì jiéguǒ wánchéng cái shì zuìhòu mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là ý thức phối hợp. Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân chỉ là bước đầu tiên, hoàn thành kết quả chung của đội mới là mục tiêu cuối cùng.
水仙:那我们把这些游戏再按难度排一下顺序吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhèxiē yóuxì zài àn nándù pái yíxià shùnxù ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tiếp tục sắp xếp các trò chơi này theo độ khó nhé.
阮明武:好。第一,团队传球,让大家先练习节奏和简单配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, tuánduì chuánqiú, ràng dàjiā xiān liànxí jiézòu hé jiǎndān pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chuyền bóng đồng đội để mọi người trước tiên luyện nhịp độ và phối hợp đơn giản.
丁垂杨:第二,搭塔,训练分工、讨论和随时调整。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, dā tǎ, xùnliàn fēngōng, tǎolùn hé suíshí tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xây tháp để rèn phân công, thảo luận và điều chỉnh kịp thời.
黎云英:第三,拼装模型,让不同成员完成不同部分以后再连接起来。
Lí Yún Yīng: Dì sān, pīnzhuāng móxíng, ràng bùtóng chéngyuán wánchéng bùtóng bùfen yǐhòu zài liánjiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Thứ ba, ghép mô hình, để các thành viên khác nhau hoàn thành những phần khác nhau rồi kết nối lại.
水仙:第四,全队共同移动物体,重点训练同步行动。
Shuǐ Xiān: Dì sì, quánduì gòngtóng yídòng wùtǐ, zhòngdiǎn xùnliàn tóngbù xíngdòng.
Thủy Tiên: Thứ tư, cả đội cùng di chuyển vật thể, trọng tâm rèn hành động đồng bộ.
芳玲:第五,全队通过障碍物,要求所有成员一起完成。
Fāng Líng: Dì wǔ, quánduì tōngguò zhàng’àiwù, yāoqiú suǒyǒu chéngyuán yìqǐ wánchéng.
Phương Linh: Thứ năm, cả đội vượt chướng ngại vật, yêu cầu tất cả thành viên cùng hoàn thành.
丁垂杨:第六,接力任务,让每个人负责不同的一段。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, jiēlì rènwu, ràng měi ge rén fùzé bùtóng de yí duàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, nhiệm vụ tiếp sức, để mỗi người phụ trách một chặng khác nhau.
黎云英:第七,连续任务,把多个环节连成一个完整流程。
Lí Yún Yīng: Dì qī, liánxù rènwu, bǎ duō ge huánjié lián chéng yí ge wánzhěng liúchéng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, nhiệm vụ theo chuỗi, kết nối nhiều khâu thành một quy trình hoàn chỉnh.
水仙:最后再加入临时变化,看看大家能不能重新分工和调整计划。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu zài jiārù línshí biànhuà, kànkan dàjiā néng bu néng chóngxīn fēngōng hé tiáozhěng jìhuà.
Thủy Tiên: Cuối cùng thêm tình huống thay đổi đột xuất để xem mọi người có thể phân công lại và điều chỉnh kế hoạch hay không.
阮明武:很好。不过当天不需要把所有游戏都做完,可以根据时间选择几场最有代表性的。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Búguò dàngtiān bù xūyào bǎ suǒyǒu yóuxì dōu zuò wán, kěyǐ gēnjù shíjiān xuǎnzé jǐ chǎng zuì yǒu dàibiǎoxìng de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên trong ngày không cần chơi hết tất cả các trò, có thể dựa vào thời gian để chọn một vài trò tiêu biểu nhất.
丁垂杨:最重要的是通过这些游戏让大家真正理解,团队不是很多个人简单地站在一起。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì tōngguò zhèxiē yóuxì ràng dàjiā zhēnzhèng lǐjiě, tuánduì bú shì hěn duō gèrén jiǎndān de zhàn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Điều quan trọng nhất là thông qua những trò chơi này giúp mọi người thực sự hiểu rằng đội nhóm không phải chỉ là nhiều cá nhân đơn giản đứng cạnh nhau.
黎云英:而是每个人的任务、时间和行动都要互相连接。
Lí Yún Yīng: Ér shì měi ge rén de rènwu, shíjiān hé xíngdòng dōu yào hùxiāng liánjiē.
Lê Vân Anh: Mà nhiệm vụ, thời gian và hành động của mỗi người đều phải kết nối với nhau.
水仙:一个人快,不代表团队快;一个人完成,也不代表团队已经完成。
Shuǐ Xiān: Yí ge rén kuài, bù dàibiǎo tuánduì kuài; yí ge rén wánchéng, yě bù dàibiǎo tuánduì yǐjīng wánchéng.
Thủy Tiên: Một người nhanh không có nghĩa là cả đội nhanh; một người hoàn thành cũng không có nghĩa là cả đội đã hoàn thành.
芳玲:如果一个环节出现问题,大家要一起调整,而不是把问题全部推给那一个人。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge huánjié chūxiàn wèntí, dàjiā yào yìqǐ tiáozhěng, ér bú shì bǎ wèntí quánbù tuī gěi nà yí ge rén.
Phương Linh: Nếu một khâu xuất hiện vấn đề thì mọi người phải cùng điều chỉnh, chứ không phải đẩy toàn bộ vấn đề cho một người.
阮明武:完全正确。我们设计这些配合游戏最终要让大家记住一句话:个人完成的是任务,团队完成的才是结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen shèjì zhèxiē pèihé yóuxì zuìzhōng yào ràng dàjiā jìzhù yí jù huà: gèrén wánchéng de shì rènwu, tuánduì wánchéng de cái shì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng, thông qua những trò chơi phối hợp này, chúng ta muốn mọi người nhớ một câu: cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, còn đội nhóm mới là bên hoàn thành kết quả.
丁垂杨:所以共同结果好不好,不是只看最优秀的那个人,而是看所有成员能不能真正配合起来。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòngtóng jiéguǒ hǎo bu hǎo, bú shì zhǐ kàn zuì yōuxiù de nà yí ge rén, ér shì kàn suǒyǒu chéngyuán néng bu néng zhēnzhèng pèihé qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy kết quả chung có tốt hay không không chỉ nhìn vào người xuất sắc nhất, mà phải xem tất cả thành viên có thực sự phối hợp được với nhau hay không.
阮明武:对。只要大家真正理解这一点,后面无论做游戏还是做项目,都会更重视彼此之间的连接和配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào dàjiā zhēnzhèng lǐjiě zhè yìdiǎn, hòumiàn wúlùn zuò yóuxì háishi zuò xiàngmù, dōu huì gèng zhòngshì bǐcǐ zhījiān de liánjiē hé pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần mọi người thực sự hiểu được điều này thì sau đó dù chơi trò chơi hay thực hiện dự án, mọi người đều sẽ coi trọng hơn sự kết nối và phối hợp giữa các thành viên.
第三十一部分:准备工作分配训练活动
Phần 31: Chuẩn bị hoạt động luyện phân công công việc
阮明武:前面的配合游戏准备好以后,我们还要设计一个更接近实际工作的活动,让每个小组练习怎么分工、怎么安排负责人、怎么控制进度。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de pèihé yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào shèjì yí ge gèng jiējìn shíjì gōngzuò de huódòng, ràng měi ge xiǎozǔ liànxí zěnme fēngōng, zěnme ānpái fùzérén, zěnme kòngzhì jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi phối hợp phía trước, chúng ta còn phải thiết kế một hoạt động gần với công việc thực tế hơn, để mỗi nhóm luyện cách phân công, sắp xếp người chịu trách nhiệm và kiểm soát tiến độ.
丁垂杨:明武哥,这次是不是不直接告诉大家每个人要做什么,而是只给整个小组一个大任务?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì shì bú shì bù zhíjiē gàosu dàjiā měi ge rén yào zuò shénme, ér shì zhǐ gěi zhěnggè xiǎozǔ yí ge dà rènwu?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này có phải chúng ta không trực tiếp nói cho từng người phải làm gì, mà chỉ giao cho cả nhóm một nhiệm vụ lớn không anh?
阮明武:对。我们只说明目标、完成时间和基本规则,具体怎么分工由小组自己决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zhǐ shuōmíng mùbiāo, wánchéng shíjiān hé jīběn guīzé, jùtǐ zěnme fēngōng yóu xiǎozǔ zìjǐ juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta chỉ nói rõ mục tiêu, thời gian hoàn thành và quy tắc cơ bản, còn cụ thể phân công như thế nào thì để nhóm tự quyết định.
黎云英:这样才能看出他们是不是真的会组织工作,而不是只会按照别人已经分好的任务来做。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cáinéng kànchū tāmen shì bú shì zhēn de huì zǔzhī gōngzuò, ér bú shì zhǐ huì ànzhào biérén yǐjīng fēn hǎo de rènwu lái zuò.
Lê Vân Anh: Như vậy mới có thể nhìn ra họ có thực sự biết tổ chức công việc hay không, chứ không chỉ biết làm theo những nhiệm vụ đã được người khác chia sẵn.
水仙:那这个“大任务”可以是什么?
Shuǐ Xiān: Nà zhège “dà rènwu” kěyǐ shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy “nhiệm vụ lớn” này có thể là gì anh?
阮明武:比如让每个小组在四十分钟以内设计一个小型团队活动方案,最后要交出流程、人员安排、物资清单和预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú ràng měi ge xiǎozǔ zài sìshí fēnzhōng yǐnèi shèjì yí ge xiǎoxíng tuánduì huódòng fāng’àn, zuìhòu yào jiāochū liúchéng, rényuán ānpái, wùzī qīngdān hé yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ để mỗi nhóm trong vòng 40 phút thiết kế một phương án hoạt động đội nhóm quy mô nhỏ, cuối cùng phải nộp quy trình, sắp xếp nhân sự, danh sách vật tư và ngân sách.
芳玲:这个任务里面本身就有很多小任务,所以一定要分工。
Fāng Líng: Zhège rènwu lǐmiàn běnshēn jiù yǒu hěn duō xiǎo rènwu, suǒyǐ yídìng yào fēngōng.
Phương Linh: Bản thân nhiệm vụ này đã có rất nhiều nhiệm vụ nhỏ, vì vậy nhất định phải phân công.
阮明武:对。如果一个人想把所有事情都做完,时间肯定不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yí ge rén xiǎng bǎ suǒyǒu shìqing dōu zuò wán, shíjiān kěndìng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một người muốn làm hết tất cả mọi việc thì chắc chắn không đủ thời gian.
丁垂杨:那第一步是不是让每个小组自己选一个组长?
Dīng Chuíyáng: Nà dì yí bù shì bú shì ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xuǎn yí ge zǔzhǎng?
Đinh Thùy Dương: Vậy bước đầu tiên có phải là để mỗi nhóm tự chọn một trưởng nhóm không anh?
阮明武:对。我们不指定,让他们自己讨论谁比较适合组织大家。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bù zhǐdìng, ràng tāmen zìjǐ tǎolùn shéi bǐjiào shìhé zǔzhī dàjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không chỉ định mà để họ tự thảo luận xem ai tương đối phù hợp để tổ chức mọi người.
黎云英:选组长的时候也不能只看职位吧?
Lí Yún Yīng: Xuǎn zǔzhǎng de shíhou yě bù néng zhǐ kàn zhíwèi ba?
Lê Vân Anh: Khi chọn trưởng nhóm cũng không thể chỉ nhìn chức vụ đúng không anh?
阮明武:当然。更重要的是看谁愿意听大家意见、会安排工作、也能在出现问题的时候及时调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Gèng zhòngyào de shì kàn shéi yuànyì tīng dàjiā yìjiàn, huì ānpái gōngzuò, yě néng zài chūxiàn wèntí de shíhou jíshí tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quan trọng hơn là xem ai sẵn sàng lắng nghe ý kiến mọi người, biết sắp xếp công việc và có thể điều chỉnh kịp thời khi phát sinh vấn đề.
水仙:组长选出来以后,下一步就是把大任务拆成几个小任务。
Shuǐ Xiān: Zǔzhǎng xuǎn chūlai yǐhòu, xià yí bù jiùshì bǎ dà rènwu chāi chéng jǐ ge xiǎo rènwu.
Thủy Tiên: Sau khi chọn được trưởng nhóm, bước tiếp theo là chia nhiệm vụ lớn thành một số nhiệm vụ nhỏ.
芳玲:比如有人负责活动流程,有人负责人员,有人负责物资,有人负责费用。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén fùzé huódòng liúchéng, yǒu rén fùzé rényuán, yǒu rén fùzé wùzī, yǒu rén fùzé fèiyòng.
Phương Linh: Ví dụ có người phụ trách quy trình hoạt động, có người phụ trách nhân sự, có người phụ trách vật tư, có người phụ trách chi phí.
阮明武:对。分工的时候最好先看每个人擅长什么,再决定谁负责哪一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngōng de shíhou zuìhǎo xiān kàn měi ge rén shàncháng shénme, zài juédìng shéi fùzé nǎ yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân công tốt nhất nên xem mỗi người giỏi điều gì trước, rồi mới quyết định ai phụ trách hạng mục nào.
丁垂杨:如果一个人比较细心,可以让他负责检查资料或者预算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge rén bǐjiào xìxīn, kěyǐ ràng tā fùzé jiǎnchá zīliào huòzhě yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu một người khá cẩn thận thì có thể để người đó phụ trách kiểm tra tài liệu hoặc ngân sách.
黎云英:如果一个人表达能力比较好,可以负责最后介绍小组方案。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge rén biǎodá nénglì bǐjiào hǎo, kěyǐ fùzé zuìhòu jièshào xiǎozǔ fāng’àn.
Lê Vân Anh: Nếu một người có khả năng diễn đạt khá tốt thì có thể phụ trách giới thiệu phương án của nhóm ở phần cuối.
水仙:如果有人比较会安排时间,可以让他负责整个小组的进度。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén bǐjiào huì ānpái shíjiān, kěyǐ ràng tā fùzé zhěnggè xiǎozǔ de jìndù.
Thủy Tiên: Nếu có người khá giỏi sắp xếp thời gian thì có thể để người đó phụ trách tiến độ của cả nhóm.
阮明武:很好。分工不能只是平均分,每个人一项,而是要考虑任务特点和成员能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Fēngōng bù néng zhǐshì píngjūn fēn, měi ge rén yí xiàng, ér shì yào kǎolǜ rènwu tèdiǎn hé chéngyuán nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân công không thể chỉ đơn giản chia đều mỗi người một việc, mà phải cân nhắc đặc điểm nhiệm vụ và năng lực của thành viên.
芳玲:每一项任务还要明确一个主要负责人,对吗?
Fāng Líng: Měi yí xiàng rènwu hái yào míngquè yí ge zhǔyào fùzérén, duì ma?
Phương Linh: Mỗi nhiệm vụ còn phải xác định rõ một người chịu trách nhiệm chính đúng không anh?
阮明武:对。可以有几个人一起做,但是必须有一个人清楚地负责最后结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yǒu jǐ ge rén yìqǐ zuò, dànshì bìxū yǒu yí ge rén qīngchu de fùzé zuìhòu jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể có vài người cùng làm, nhưng bắt buộc phải có một người chịu trách nhiệm rõ ràng về kết quả cuối cùng.
丁垂杨:不然很容易出现“我以为他会做,他也以为我会做”的情况。
Dīng Chuíyáng: Bùrán hěn róngyì chūxiàn “wǒ yǐwéi tā huì zuò, tā yě yǐwéi wǒ huì zuò” de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì rất dễ xuất hiện tình trạng “em tưởng anh ấy sẽ làm, anh ấy cũng tưởng em sẽ làm”.
阮明武:没错。责任不清楚,是团队工作里很常见的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zérèn bù qīngchu, shì tuánduì gōngzuò lǐ hěn chángjiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trách nhiệm không rõ ràng là một vấn đề rất thường gặp trong công việc đội nhóm.
黎云英:所以每项任务都应该回答一个问题:“这件事最后谁负责?”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ měi xiàng rènwu dōu yīnggāi huídá yí ge wèntí: “Zhè jiàn shì zuìhòu shéi fùzé?”
Lê Vân Anh: Vì vậy mỗi nhiệm vụ đều phải trả lời được một câu hỏi: “Cuối cùng ai chịu trách nhiệm cho việc này?”
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:除了负责人,还应该给每一项规定完成时间吧?
Shuǐ Xiān: Chúle fùzérén, hái yīnggāi gěi měi yí xiàng guīdìng wánchéng shíjiān ba?
Thủy Tiên: Ngoài người chịu trách nhiệm ra, còn nên quy định thời gian hoàn thành cho từng hạng mục đúng không anh?
阮明武:对。总任务有四十分钟,但是不能让所有小任务都等到最后一分钟才完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒng rènwu yǒu sìshí fēnzhōng, dànshì bù néng ràng suǒyǒu xiǎo rènwu dōu děng dào zuìhòu yì fēnzhōng cái wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ tổng thể có 40 phút, nhưng không thể để tất cả nhiệm vụ nhỏ đều chờ đến phút cuối cùng mới hoàn thành.
芳玲:可以规定前十分钟完成分工,第二十分钟以前完成第一轮内容,第三十分钟开始检查和合并。
Fāng Líng: Kěyǐ guīdìng qián shí fēnzhōng wánchéng fēngōng, dì èrshí fēnzhōng yǐqián wánchéng dì yī lún nèiróng, dì sānshí fēnzhōng kāishǐ jiǎnchá hé hébìng.
Phương Linh: Có thể quy định 10 phút đầu hoàn thành phân công, trước phút thứ 20 hoàn thành nội dung vòng đầu, từ phút thứ 30 bắt đầu kiểm tra và ghép tổng thể.
丁垂杨:最后十分钟留给修改和准备介绍。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu shí fēnzhōng liú gěi xiūgǎi hé zhǔnbèi jièshào.
Đinh Thùy Dương: 10 phút cuối dành cho chỉnh sửa và chuẩn bị giới thiệu.
阮明武:这个安排很好。时间越紧,越能看出一个小组会不会提前规划。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège ānpái hěn hǎo. Shíjiān yuè jǐn, yuè néng kànchū yí ge xiǎozǔ huì bú huì tíqián guīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này rất tốt. Thời gian càng gấp thì càng có thể nhìn ra một nhóm có biết lập kế hoạch từ trước hay không.
黎云英:但是我们也不能把时间定得太短,不然大家只是赶任务,没有机会真正练习组织。
Lí Yún Yīng: Dànshì wǒmen yě bù néng bǎ shíjiān dìng de tài duǎn, bùrán dàjiā zhǐshì gǎn rènwu, méiyǒu jīhuì zhēnzhèng liànxí zǔzhī.
Lê Vân Anh: Nhưng chúng ta cũng không thể đặt thời gian quá ngắn, nếu không mọi người chỉ lo chạy nhiệm vụ mà không có cơ hội thực sự luyện cách tổ chức.
阮明武:对。时间要有压力,但是不能让压力大到大家没有思考的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān yào yǒu yālì, dànshì bù néng ràng yālì dà dào dàjiā méiyǒu sīkǎo de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian cần có áp lực, nhưng không thể gây áp lực đến mức mọi người không còn không gian để suy nghĩ.
水仙:资源分配也应该放进任务里吗?
Shuǐ Xiān: Zīyuán fēnpèi yě yīnggāi fàng jìn rènwu lǐ ma?
Thủy Tiên: Việc phân bổ nguồn lực cũng nên đưa vào nhiệm vụ phải không anh?
阮明武:当然。我们可以给每个小组有限的纸、笔、卡片、电脑使用时间和预算额度,让他们自己决定怎么分配。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ gěi měi ge xiǎozǔ yǒuxiàn de zhǐ, bǐ, kǎpiàn, diànnǎo shǐyòng shíjiān hé yùsuàn édù, ràng tāmen zìjǐ juédìng zěnme fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể cấp cho mỗi nhóm lượng giấy, bút, thẻ, thời gian sử dụng máy tính và hạn mức ngân sách có giới hạn để họ tự quyết định cách phân bổ.
芳玲:这样就不能每个人都拿一台电脑,而要决定谁最需要用。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù bù néng měi ge rén dōu ná yì tái diànnǎo, ér yào juédìng shéi zuì xūyào yòng.
Phương Linh: Như vậy không thể mỗi người đều dùng một máy tính, mà phải quyết định ai là người cần sử dụng nhất.
丁垂杨:如果只有一盒彩笔,也要决定先给负责设计的人,还是先给负责制作的人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu yì hé cǎibǐ, yě yào juédìng xiān gěi fùzé shèjì de rén, háishi xiān gěi fùzé zhìzuò de rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một hộp bút màu thì cũng phải quyết định đưa trước cho người phụ trách thiết kế hay người phụ trách thực hiện.
阮明武:对。资源有限的时候,分配能力就变得非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zīyuán yǒuxiàn de shíhou, fēnpèi nénglì jiù biàn de fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nguồn lực có hạn thì khả năng phân bổ trở nên rất quan trọng.
黎云英:我觉得还可以让每个组只有一定数量的“资源卡”。如果想增加某种资源,就必须减少另外一种。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái kěyǐ ràng měi ge zǔ zhǐyǒu yídìng shùliàng de “zīyuán kǎ”. Rúguǒ xiǎng zēngjiā mǒu zhǒng zīyuán, jiù bìxū jiǎnshǎo lìngwài yì zhǒng.
Lê Vân Anh: Em thấy còn có thể để mỗi nhóm chỉ có một số lượng “thẻ nguồn lực” nhất định. Nếu muốn tăng một loại nguồn lực thì bắt buộc phải giảm một loại khác.
水仙:这样他们就要讨论什么最重要,而不是所有东西都想要。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tāmen jiù yào tǎolùn shénme zuì zhòngyào, ér bú shì suǒyǒu dōngxi dōu xiǎng yào.
Thủy Tiên: Như vậy họ phải thảo luận xem điều gì quan trọng nhất, chứ không phải thứ gì cũng muốn có.
阮明武:这个设计很好,很接近真实工作中的资源选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, hěn jiējìn zhēnshí gōngzuò zhōng de zīyuán xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, khá gần với việc lựa chọn nguồn lực trong công việc thực tế.
芳玲:分工以后,组长是不是要不断协调大家?
Fāng Líng: Fēngōng yǐhòu, zǔzhǎng shì bú shì yào búduàn xiétiáo dàjiā?
Phương Linh: Sau khi phân công, trưởng nhóm có phải liên tục điều phối mọi người không anh?
阮明武:对,但是协调不等于一直告诉别人怎么做。组长要了解每个人的进度,发现哪里需要连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì xiétiáo bù děngyú yìzhí gàosu biérén zěnme zuò. Zǔzhǎng yào liǎojiě měi ge rén de jìndù, fāxiàn nǎlǐ xūyào liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng điều phối không có nghĩa là liên tục bảo người khác phải làm thế nào. Trưởng nhóm phải nắm tiến độ của từng người và phát hiện chỗ nào cần kết nối.
丁垂杨:比如负责预算的人需要知道负责物资的人准备买什么,不然预算就没办法算。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fùzé yùsuàn de rén xūyào zhīdào fùzé wùzī de rén zhǔnbèi mǎi shénme, bùrán yùsuàn jiù méi bànfǎ suàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người phụ trách ngân sách cần biết người phụ trách vật tư định mua gì, nếu không thì không thể tính ngân sách.
黎云英:负责流程的人也要知道有多少成员、有哪些设备,不然设计出来的活动可能做不了。
Lí Yún Yīng: Fùzé liúchéng de rén yě yào zhīdào yǒu duōshao chéngyuán, yǒu nǎxiē shèbèi, bùrán shèjì chūlai de huódòng kěnéng zuò bu liǎo.
Lê Vân Anh: Người phụ trách quy trình cũng phải biết có bao nhiêu thành viên và có những thiết bị gì, nếu không hoạt động thiết kế ra có thể không thực hiện được.
阮明武:对。所以分工以后还必须保持沟通,不能每个人拿着自己的任务就完全分开做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ fēngōng yǐhòu hái bìxū bǎochí gōutōng, bù néng měi ge rén názhe zìjǐ de rènwu jiù wánquán fēnkāi zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi phân công vẫn phải duy trì giao tiếp, không thể mỗi người cầm nhiệm vụ của mình rồi hoàn toàn tách ra làm riêng.
水仙:我们是不是可以要求每十分钟做一次很短的进度检查?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì kěyǐ yāoqiú měi shí fēnzhōng zuò yí cì hěn duǎn de jìndù jiǎnchá?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể yêu cầu cứ mỗi 10 phút thực hiện một lần kiểm tra tiến độ ngắn không anh?
阮明武:可以。每次只需要一两分钟,每个人说清楚三件事:已经完成什么、正在做什么、有没有困难。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi cì zhǐ xūyào yì liǎng fēnzhōng, měi ge rén shuō qīngchu sān jiàn shì: yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, yǒu méiyǒu kùnnan.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Mỗi lần chỉ cần một hai phút, mỗi người nói rõ ba việc: đã hoàn thành gì, đang làm gì và có gặp khó khăn hay không.
芳玲:这样组长就能很快知道哪一部分可能会晚。
Fāng Líng: Zhèyàng zǔzhǎng jiù néng hěn kuài zhīdào nǎ yí bùfen kěnéng huì wǎn.
Phương Linh: Như vậy trưởng nhóm có thể nhanh chóng biết phần nào có khả năng bị chậm.
丁垂杨:也可以提前发现两个任务之间的信息不一致。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ tíqián fāxiàn liǎng ge rènwu zhījiān de xìnxī bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể phát hiện sớm thông tin không thống nhất giữa hai nhiệm vụ.
阮明武:对。检查进度不是为了给大家压力,而是为了早点发现问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎnchá jìndù bú shì wèile gěi dàjiā yālì, ér shì wèile zǎodiǎnr fāxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra tiến độ không phải để gây áp lực cho mọi người mà là để phát hiện vấn đề sớm hơn.
黎云英:那如果有一个成员真的遇到困难,组长应该怎么办?
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ yǒu yí ge chéngyuán zhēn de yùdào kùnnan, zǔzhǎng yīnggāi zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Vậy nếu có một thành viên thực sự gặp khó khăn thì trưởng nhóm nên làm thế nào anh?
阮明武:首先要了解是什么困难,再决定是给他更多时间、增加一个人帮助,还是重新调整任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān yào liǎojiě shì shénme kùnnan, zài juédìng shì gěi tā gèng duō shíjiān, zēngjiā yí ge rén bāngzhù, háishi chóngxīn tiáozhěng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải hiểu khó khăn là gì, sau đó mới quyết định cho người đó thêm thời gian, tăng một người hỗ trợ hay điều chỉnh lại nhiệm vụ.
水仙:如果只是缺少信息,就不需要马上换负责人,可以先把需要的信息补给他。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì quēshǎo xìnxī, jiù bù xūyào mǎshàng huàn fùzérén, kěyǐ xiān bǎ xūyào de xìnxī bǔ gěi tā.
Thủy Tiên: Nếu chỉ thiếu thông tin thì không cần lập tức đổi người phụ trách, có thể bổ sung thông tin cần thiết cho họ trước.
芳玲:如果任务比预计复杂,可以把一个大任务再拆成两个小任务,让第二个人一起做。
Fāng Líng: Rúguǒ rènwu bǐ yùjì fùzá, kěyǐ bǎ yí ge dà rènwu zài chāi chéng liǎng ge xiǎo rènwu, ràng dì èr ge rén yìqǐ zuò.
Phương Linh: Nếu nhiệm vụ phức tạp hơn dự kiến thì có thể tiếp tục chia một nhiệm vụ lớn thành hai nhiệm vụ nhỏ để người thứ hai cùng làm.
丁垂杨:如果发现原来的分工不合理,也应该敢于重新分工。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn yuánlái de fēngōng bù hélǐ, yě yīnggāi gǎnyú chóngxīn fēngōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện cách phân công ban đầu không hợp lý thì cũng nên dám phân công lại.
阮明武:完全正确。分工不是一旦决定就永远不能变,而是要根据实际进度调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngōng bú shì yídàn juédìng jiù yǒngyuǎn bù néng biàn, ér shì yào gēnjù shíjì jìndù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân công không phải một khi đã quyết định thì mãi mãi không được thay đổi, mà phải điều chỉnh theo tiến độ thực tế.
黎云英:不过调整以后也要重新说明谁负责什么,不然责任又会变得不清楚。
Lí Yún Yīng: Búguò tiáozhěng yǐhòu yě yào chóngxīn shuōmíng shéi fùzé shénme, bùrán zérèn yòu huì biàn de bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Nhưng sau khi điều chỉnh cũng phải nói rõ lại ai phụ trách việc gì, nếu không trách nhiệm lại trở nên không rõ ràng.
阮明武:对。这一点非常重要。每次调整以后,都要重新确认负责人和完成时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào. Měi cì tiáozhěng yǐhòu, dōu yào chóngxīn quèrèn fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng. Sau mỗi lần điều chỉnh đều phải xác nhận lại người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
水仙:这样就不会出现任务虽然改了,但是没有人知道最后应该谁来做。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì chūxiàn rènwu suīrán gǎi le, dànshì méiyǒu rén zhīdào zuìhòu yīnggāi shéi lái zuò.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không xuất hiện tình trạng nhiệm vụ tuy đã thay đổi nhưng không ai biết cuối cùng ai phải làm.
芳玲:我们要不要在活动中故意设置一个成员遇到困难的情况,看看小组会怎么处理?
Fāng Líng: Wǒmen yào bu yào zài huódòng zhōng gùyì shèzhì yí ge chéngyuán yùdào kùnnan de qíngkuàng, kànkan xiǎozǔ huì zěnme chǔlǐ?
Phương Linh: Chúng ta có nên cố ý tạo ra một tình huống có thành viên gặp khó khăn trong hoạt động để xem nhóm xử lý thế nào không anh?
阮明武:可以,但是不要让某个人觉得自己被故意针对。最好用统一的“临时情况卡”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào ràng mǒu ge rén juéde zìjǐ bèi gùyì zhēnduì. Zuìhǎo yòng tǒngyī de “línshí qíngkuàng kǎ”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên để một người cảm thấy mình bị cố ý nhắm tới. Tốt nhất dùng “thẻ tình huống phát sinh” thống nhất.
丁垂杨:比如抽到一张卡,上面写“负责物资的成员暂时不能继续工作十分钟”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chōudào yì zhāng kǎ, shàngmian xiě “fùzé wùzī de chéngyuán zànshí bù néng jìxù gōngzuò shí fēnzhōng”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ rút được một thẻ ghi “thành viên phụ trách vật tư tạm thời không thể tiếp tục công việc trong 10 phút”.
黎云英:或者“预算减少百分之二十,需要重新安排”。
Lí Yún Yīng: Huòzhě “yùsuàn jiǎnshǎo bǎifēnzhī èrshí, xūyào chóngxīn ānpái”.
Lê Vân Anh: Hoặc “ngân sách giảm 20%, cần sắp xếp lại”.
水仙:还可以是“一个重要材料没有了,需要用现有资源代替”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ shì “yí ge zhòngyào cáiliào méiyǒu le, xūyào yòng xiànyǒu zīyuán dàitì”.
Thủy Tiên: Cũng có thể là “một vật liệu quan trọng đã hết, cần dùng nguồn lực hiện có để thay thế”.
阮明武:很好。这样就能观察一个小组在计划被打乱以后能不能重新组织。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù néng guānchá yí ge xiǎozǔ zài jìhuà bèi dǎluàn yǐhòu néng bu néng chóngxīn zǔzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể quan sát xem một nhóm sau khi kế hoạch bị xáo trộn có thể tổ chức lại hay không.
芳玲:如果组长一遇到变化就自己把所有任务拿过来做,说明他的调整方式也有问题。
Fāng Líng: Rúguǒ zǔzhǎng yí yùdào biànhuà jiù zìjǐ bǎ suǒyǒu rènwu ná guòlai zuò, shuōmíng tā de tiáozhěng fāngshì yě yǒu wèntí.
Phương Linh: Nếu trưởng nhóm vừa gặp thay đổi đã tự mình lấy toàn bộ nhiệm vụ về làm thì điều đó cho thấy cách điều chỉnh của người đó cũng có vấn đề.
阮明武:对。组长的作用是组织资源,不是替所有人工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǔzhǎng de zuòyòng shì zǔzhī zīyuán, bú shì tì suǒyǒu rén gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vai trò của trưởng nhóm là tổ chức nguồn lực, không phải làm thay tất cả mọi người.
丁垂杨:那任务完成以后,我们要让每个组介绍最后结果吗?
Dīng Chuíyáng: Nà rènwu wánchéng yǐhòu, wǒmen yào ràng měi ge zǔ jièshào zuìhòu jiéguǒ ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi nhiệm vụ hoàn thành, chúng ta có để mỗi nhóm giới thiệu kết quả cuối cùng không anh?
阮明武:要,不过除了介绍结果,还要专门介绍他们是怎么组织工作的。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào, búguò chúle jièshào jiéguǒ, hái yào zhuānmén jièshào tāmen shì zěnme zǔzhī gōngzuò de.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng ngoài giới thiệu kết quả còn phải đặc biệt giới thiệu họ đã tổ chức công việc như thế nào.
黎云英:也就是说,我们更关心过程,不只是最后交出来的方案。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen gèng guānxīn guòchéng, bù zhǐshì zuìhòu jiāo chūlai de fāng’àn.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến quá trình, không chỉ là phương án cuối cùng họ nộp ra.
阮明武:对。可以要求每个组回答几个问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yāoqiú měi ge zǔ huídá jǐ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể yêu cầu mỗi nhóm trả lời một số câu hỏi.
水仙:第一个问题可以是:“你们为什么选择这个人当组长?”
Shuǐ Xiān: Dì yí ge wèntí kěyǐ shì: “Nǐmen wèishénme xuǎnzé zhège rén dāng zǔzhǎng?”
Thủy Tiên: Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Tại sao các bạn chọn người này làm trưởng nhóm?”
芳玲:第二个:“你们是按照什么原则分配任务的?”
Fāng Líng: Dì èr ge: “Nǐmen shì ànzhào shénme yuánzé fēnpèi rènwu de?”
Phương Linh: Câu thứ hai: “Các bạn phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc nào?”
丁垂杨:第三个:“每项任务最后由谁负责?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge: “Měi xiàng rènwu zuìhòu yóu shéi fùzé?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ ba: “Mỗi nhiệm vụ cuối cùng do ai chịu trách nhiệm?”
黎云英:第四个:“你们怎么安排完成时间?”
Lí Yún Yīng: Dì sì ge: “Nǐmen zěnme ānpái wánchéng shíjiān?”
Lê Vân Anh: Câu thứ tư: “Các bạn sắp xếp thời gian hoàn thành như thế nào?”
水仙:第五个:“资源不够的时候,你们怎么决定先给谁使用?”
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge: “Zīyuán bú gòu de shíhou, nǐmen zěnme juédìng xiān gěi shéi shǐyòng?”
Thủy Tiên: Câu thứ năm: “Khi nguồn lực không đủ, các bạn quyết định ưu tiên cho ai sử dụng trước như thế nào?”
芳玲:第六个:“你们检查过几次进度?发现了什么问题?”
Fāng Líng: Dì liù ge: “Nǐmen jiǎnchá guo jǐ cì jìndù? Fāxiàn le shénme wèntí?”
Phương Linh: Câu thứ sáu: “Các bạn đã kiểm tra tiến độ mấy lần và phát hiện vấn đề gì?”
丁垂杨:第七个:“有人遇到困难以后,你们做了什么调整?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge: “Yǒu rén yùdào kùnnan yǐhòu, nǐmen zuò le shénme tiáozhěng?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Sau khi có người gặp khó khăn, các bạn đã thực hiện điều chỉnh gì?”
阮明武:这些问题都很好。最后还应该问:“如果再做一次,你们会怎么重新组织?”
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē wèntí dōu hěn hǎo. Zuìhòu hái yīnggāi wèn: “Rúguǒ zài zuò yí cì, nǐmen huì zěnme chóngxīn zǔzhī?”
Nguyễn Minh Vũ: Những câu hỏi này đều rất hay. Cuối cùng còn nên hỏi: “Nếu làm lại một lần nữa, các bạn sẽ tổ chức lại như thế nào?”
黎云英:这个问题可以让大家发现第一次分工里哪些地方其实可以做得更好。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí kěyǐ ràng dàjiā fāxiàn dì yí cì fēngōng lǐ nǎxiē dìfang qíshí kěyǐ zuò de gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Câu hỏi này có thể giúp mọi người phát hiện những chỗ nào trong lần phân công đầu tiên thực ra có thể làm tốt hơn.
阮明武:对。一个团队真正的进步,不是第一次就完全没有问题,而是做完以后知道下一次怎么改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge tuánduì zhēnzhèng de jìnbù, bú shì dì yí cì jiù wánquán méiyǒu wèntí, ér shì zuò wán yǐhòu zhīdào xià yí cì zěnme gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự tiến bộ thực sự của một đội không phải là ngay lần đầu đã hoàn toàn không có vấn đề, mà là sau khi làm xong biết lần sau cần cải tiến như thế nào.
水仙:我们是不是也可以观察组长有没有一直说话,不给别人机会?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì yě kěyǐ guānchá zǔzhǎng yǒu méiyǒu yìzhí shuōhuà, bù gěi biérén jīhuì?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể quan sát xem trưởng nhóm có nói liên tục và không cho người khác cơ hội hay không anh?
阮明武:当然。组长如果什么都自己决定,可能速度很快,但是不一定能真正发挥团队作用。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zǔzhǎng rúguǒ shénme dōu zìjǐ juédìng, kěnéng sùdù hěn kuài, dànshì bù yídìng néng zhēnzhèng fāhuī tuánduì zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu trưởng nhóm việc gì cũng tự quyết định thì có thể tốc độ rất nhanh, nhưng chưa chắc phát huy được tác dụng thực sự của đội nhóm.
芳玲:相反,如果组长什么都不决定,大家讨论很久也没有结果,也会浪费时间。
Fāng Líng: Xiāngfǎn, rúguǒ zǔzhǎng shénme dōu bù juédìng, dàjiā tǎolùn hěn jiǔ yě méiyǒu jiéguǒ, yě huì làngfèi shíjiān.
Phương Linh: Ngược lại, nếu trưởng nhóm việc gì cũng không quyết định, mọi người thảo luận rất lâu vẫn không có kết quả thì cũng sẽ lãng phí thời gian.
阮明武:所以组长既要听意见,也要在需要的时候作出决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zǔzhǎng jì yào tīng yìjiàn, yě yào zài xūyào de shíhou zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trưởng nhóm vừa phải lắng nghe ý kiến, vừa phải đưa ra quyết định khi cần thiết.
丁垂杨:普通成员也不能把所有问题都推给组长。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng chéngyuán yě bù néng bǎ suǒyǒu wèntí dōu tuī gěi zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Thành viên thông thường cũng không thể đẩy mọi vấn đề cho trưởng nhóm.
阮明武:对。分工以后,每个人都要对自己的任务负责,同时也要关注整个团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngōng yǐhòu, měi ge rén dōu yào duì zìjǐ de rènwu fùzé, tóngshí yě yào guānzhù zhěnggè tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phân công, mỗi người đều phải chịu trách nhiệm với nhiệm vụ của mình, đồng thời cũng phải quan tâm đến toàn đội.
黎云英:也就是说,不能只说“我的已经做完了,其他的不关我的事”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ shuō “wǒ de yǐjīng zuò wán le, qítā de bù guān wǒ de shì”.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không thể chỉ nói “phần của tôi đã làm xong rồi, những việc khác không liên quan đến tôi”.
阮明武:没错。真正成熟的团队成员会先完成自己的责任,然后看整个团队还需要什么帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhēnzhèng chéngshú de tuánduì chéngyuán huì xiān wánchéng zìjǐ de zérèn, ránhòu kàn zhěnggè tuánduì hái xūyào shénme bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một thành viên đội nhóm thực sự trưởng thành sẽ hoàn thành trách nhiệm của mình trước, sau đó xem toàn đội còn cần hỗ trợ gì.
水仙:那这个活动的评分标准也应该包括组织过程吧?
Shuǐ Xiān: Nà zhège huódòng de píngfēn biāozhǔn yě yīnggāi bāokuò zǔzhī guòchéng ba?
Thủy Tiên: Vậy tiêu chí chấm điểm của hoạt động này cũng nên bao gồm quá trình tổ chức đúng không anh?
阮明武:对。可以看五个方面:分工是否清楚、负责人是否明确、时间安排是否合理、资源使用是否有效、遇到问题以后有没有及时调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ kàn wǔ ge fāngmiàn: fēngōng shìfǒu qīngchu, fùzérén shìfǒu míngquè, shíjiān ānpái shìfǒu hélǐ, zīyuán shǐyòng shìfǒu yǒuxiào, yùdào wèntí yǐhòu yǒu méiyǒu jíshí tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể xem năm mặt: phân công có rõ ràng không, người chịu trách nhiệm có cụ thể không, thời gian có hợp lý không, nguồn lực có được sử dụng hiệu quả không và sau khi gặp vấn đề có điều chỉnh kịp thời hay không.
芳玲:最后结果当然也要看,但是不能只看谁做出来的方案最漂亮。
Fāng Líng: Zuìhòu jiéguǒ dāngrán yě yào kàn, dànshì bù néng zhǐ kàn shéi zuò chūlai de fāng’àn zuì piàoliang.
Phương Linh: Kết quả cuối cùng tất nhiên cũng phải xem, nhưng không thể chỉ nhìn xem phương án của ai đẹp nhất.
阮明武:对。我们训练的是组织工作,不是设计比赛。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xùnliàn de shì zǔzhī gōngzuò, bú shì shèjì bǐsài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta đang rèn cách tổ chức công việc, không phải thi thiết kế.
丁垂杨:那我们把整个活动流程再确认一次吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè huódòng liúchéng zài quèrèn yí cì ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy xác nhận lại toàn bộ quy trình hoạt động một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,给每个小组一个比较大的综合任务,只说明目标、时间和基本要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gěi měi ge xiǎozǔ yí ge bǐjiào dà de zōnghé rènwu, zhǐ shuōmíng mùbiāo, shíjiān hé jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ tổng hợp tương đối lớn, chỉ nói rõ mục tiêu, thời gian và yêu cầu cơ bản.
黎云英:第二,让每个小组自己选组长。
Lí Yún Yīng: Dì èr, ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xuǎn zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, để mỗi nhóm tự chọn trưởng nhóm.
水仙:第三,把大任务拆成几个小任务,再根据每个人的特点进行分工。
Shuǐ Xiān: Dì sān, bǎ dà rènwu chāi chéng jǐ ge xiǎo rènwu, zài gēnjù měi ge rén de tèdiǎn jìnxíng fēngōng.
Thủy Tiên: Thứ ba, chia nhiệm vụ lớn thành một số nhiệm vụ nhỏ, rồi phân công dựa trên đặc điểm của từng người.
芳玲:第四,每一项任务都确定一个主要负责人。
Fāng Líng: Dì sì, měi yí xiàng rènwu dōu quèdìng yí ge zhǔyào fùzérén.
Phương Linh: Thứ tư, mỗi nhiệm vụ đều xác định một người chịu trách nhiệm chính.
丁垂杨:第五,确定每一部分什么时候必须完成。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, quèdìng měi yí bùfen shénme shíhou bìxū wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác định mỗi phần phải hoàn thành vào lúc nào.
黎云英:第六,根据任务重要程度分配材料、设备、时间和预算。
Lí Yún Yīng: Dì liù, gēnjù rènwu zhòngyào chéngdù fēnpèi cáiliào, shèbèi, shíjiān hé yùsuàn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phân bổ vật liệu, thiết bị, thời gian và ngân sách theo mức độ quan trọng của nhiệm vụ.
水仙:第七,组长和成员之间不断沟通,把不同任务连接起来。
Shuǐ Xiān: Dì qī, zǔzhǎng hé chéngyuán zhījiān búduàn gōutōng, bǎ bùtóng rènwu liánjiē qǐlai.
Thủy Tiên: Thứ bảy, trưởng nhóm và các thành viên liên tục giao tiếp để kết nối các nhiệm vụ khác nhau.
芳玲:第八,每隔一段时间检查一次进度,了解已经完成什么、正在做什么、还有什么困难。
Fāng Líng: Dì bā, měi gé yí duàn shíjiān jiǎnchá yí cì jìndù, liǎojiě yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, hái yǒu shénme kùnnan.
Phương Linh: Thứ tám, sau mỗi khoảng thời gian lại kiểm tra tiến độ một lần để biết đã hoàn thành gì, đang làm gì và còn khó khăn nào.
丁垂杨:第九,如果有成员遇到困难,就根据实际情况增加帮助、重新分工或者调整时间。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, rúguǒ yǒu chéngyuán yùdào kùnnan, jiù gēnjù shíjì qíngkuàng zēngjiā bāngzhù, chóngxīn fēngōng huòzhě tiáozhěng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, nếu có thành viên gặp khó khăn thì căn cứ tình hình thực tế để tăng hỗ trợ, phân công lại hoặc điều chỉnh thời gian.
黎云英:第十,任务完成以后,每个小组介绍自己是怎么组织工作的。
Lí Yún Yīng: Dì shí, rènwu wánchéng yǐhòu, měi ge xiǎozǔ jièshào zìjǐ shì zěnme zǔzhī gōngzuò de.
Lê Vân Anh: Thứ mười, sau khi nhiệm vụ hoàn thành, mỗi nhóm giới thiệu mình đã tổ chức công việc như thế nào.
阮明武:很好。总结的时候不要只问“你们完成了吗”,还要问“你们为什么这样分工”“哪里调整过”“如果重新做一次会怎么安排”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zǒngjié de shíhou bú yào zhǐ wèn “nǐmen wánchéng le ma”, hái yào wèn “nǐmen wèishénme zhèyàng fēngōng”, “nǎlǐ tiáozhěng guo”, “rúguǒ chóngxīn zuò yí cì huì zěnme ānpái”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi tổng kết không chỉ hỏi “các bạn đã hoàn thành chưa”, mà còn phải hỏi “tại sao các bạn phân công như vậy”, “đã điều chỉnh ở đâu” và “nếu làm lại một lần nữa thì sẽ sắp xếp thế nào”.
水仙:这样大家就会发现,分工不是把工作分开以后各自去做,而是一个不断沟通和调整的过程。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù huì fāxiàn, fēngōng bú shì bǎ gōngzuò fēnkāi yǐhòu gèzì qù zuò, ér shì yí ge búduàn gōutōng hé tiáozhěng de guòchéng.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ nhận ra rằng phân công không phải là chia công việc ra rồi ai làm việc nấy, mà là một quá trình liên tục giao tiếp và điều chỉnh.
芳玲:而且负责人也不是“自己一个人做完”,而是对结果负责、及时协调需要的帮助。
Fāng Líng: Érqiě fùzérén yě bú shì “zìjǐ yí ge rén zuò wán”, ér shì duì jiéguǒ fùzé, jíshí xiétiáo xūyào de bāngzhù.
Phương Linh: Hơn nữa người chịu trách nhiệm cũng không có nghĩa là “tự mình làm hết”, mà là chịu trách nhiệm về kết quả và kịp thời điều phối sự hỗ trợ cần thiết.
丁垂杨:组长也不是最忙的那个人,而是保证整个小组能够顺利工作的人。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng yě bú shì zuì máng de nà yí ge rén, ér shì bǎozhèng zhěnggè xiǎozǔ nénggòu shùnlì gōngzuò de rén.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm cũng không phải là người bận nhất, mà là người bảo đảm cả nhóm có thể làm việc thuận lợi.
阮明武:完全正确。好的分工要做到四点:每个人知道自己做什么,知道什么时候完成,知道需要跟谁配合,也知道遇到问题以后应该怎么调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de fēngōng yào zuòdào sì diǎn: měi ge rén zhīdào zìjǐ zuò shénme, zhīdào shénme shíhou wánchéng, zhīdào xūyào gēn shéi pèihé, yě zhīdào yùdào wèntí yǐhòu yīnggāi zěnme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân công tốt phải đạt được bốn điểm: mỗi người biết mình làm gì, biết khi nào phải hoàn thành, biết cần phối hợp với ai và cũng biết sau khi gặp vấn đề thì phải điều chỉnh thế nào.
黎云英:如果这四点都清楚了,很多工作上的混乱应该都会少很多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhè sì diǎn dōu qīngchu le, hěn duō gōngzuò shàng de hùnluàn yīnggāi dōu huì shǎo hěn duō.
Lê Vân Anh: Nếu bốn điểm này đều rõ ràng thì rất nhiều sự lộn xộn trong công việc chắc sẽ giảm đi rất nhiều.
阮明武:对。这就是这个活动最终要让大家理解的:分工不是简单地“把事情分掉”,而是把人、任务、时间和资源组织起来,让整个团队一起把结果做出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì zhège huódòng zuìzhōng yào ràng dàjiā lǐjiě de: fēngōng bú shì jiǎndān de “bǎ shìqing fēn diào”, ér shì bǎ rén, rènwu, shíjiān hé zīyuán zǔzhī qǐlai, ràng zhěnggè tuánduì yìqǐ bǎ jiéguǒ zuò chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điều cuối cùng hoạt động này phải giúp mọi người hiểu: phân công không đơn giản là “chia việc ra”, mà là tổ chức con người, nhiệm vụ, thời gian và nguồn lực để cả đội cùng tạo ra kết quả.
第三十二部分:准备问题解决训练活动
Phần 32: Chuẩn bị hoạt động giải quyết vấn đề
阮明武:分工训练活动准备好以后,我们下一步要设计一个专门训练解决问题能力的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēngōng xùnliàn huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen xià yí bù yào shèjì yí ge zhuānmén xùnliàn jiějué wèntí nénglì de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động luyện phân công, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một hoạt động chuyên rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề.
丁垂杨:明武哥,这次是不是不要直接给大家一个答案,而是给他们一个问题,让每个小组自己想办法解决?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì shì bú shì bú yào zhíjiē gěi dàjiā yí ge dá’àn, ér shì gěi tāmen yí ge wèntí, ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xiǎng bànfǎ jiějué?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này có phải chúng ta không đưa trực tiếp một đáp án cho mọi người, mà đưa ra một vấn đề để từng nhóm tự nghĩ cách giải quyết không anh?
阮明武:对。解决问题的训练重点不是记住标准答案,而是练习怎么发现问题、分析问题、比较方案,再作出决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiějué wèntí de xùnliàn zhòngdiǎn bú shì jìzhù biāozhǔn dá’àn, ér shì liànxí zěnme fāxiàn wèntí, fēnxī wèntí, bǐjiào fāng’àn, zài zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của việc rèn giải quyết vấn đề không phải là ghi nhớ đáp án tiêu chuẩn, mà là luyện cách phát hiện vấn đề, phân tích vấn đề, so sánh phương án rồi đưa ra quyết định.
黎云英:那第一步应该先准备一个假设情况。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí bù yīnggāi xiān zhǔnbèi yí ge jiǎshè qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên nên chuẩn bị một tình huống giả định.
水仙:这个情况最好跟我们前面的周末活动有关,这样大家更容易进入状态。
Shuǐ Xiān: Zhège qíngkuàng zuìhǎo gēn wǒmen qiánmiàn de zhōumò huódòng yǒuguān, zhèyàng dàjiā gèng róngyì jìnrù zhuàngtài.
Thủy Tiên: Tình huống này tốt nhất nên liên quan đến hoạt động cuối tuần phía trước, như vậy mọi người sẽ dễ nhập vai hơn.
阮明武:可以。比如我们可以给大家这样一个情况:活动当天上午突然下大雨,原来安排在草地上的三个团队活动都不能正常进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú wǒmen kěyǐ gěi dàjiā zhèyàng yí ge qíngkuàng: huódòng dàngtiān shàngwǔ tūrán xià dàyǔ, yuánlái ānpái zài cǎodì shàng de sān ge tuánduì huódòng dōu bù néng zhèngcháng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ chúng ta đưa ra tình huống như sau: sáng ngày tổ chức hoạt động đột nhiên mưa lớn, ba hoạt động đội nhóm vốn được bố trí trên bãi cỏ đều không thể tiến hành bình thường.
芳玲:同时还有三十个人已经到现场,午饭也已经订好了,不能直接取消整个活动。
Fāng Líng: Tóngshí hái yǒu sānshí ge rén yǐjīng dào xiànchǎng, wǔfàn yě yǐjīng dìng hǎo le, bù néng zhíjiē qǔxiāo zhěnggè huódòng.
Phương Linh: Đồng thời đã có 30 người đến hiện trường, bữa trưa cũng đã đặt xong, vì vậy không thể trực tiếp hủy toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:这样就比较真实了,因为他们不能只说“那就不做了”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bǐjiào zhēnshí le, yīnwèi tāmen bù néng zhǐ shuō “nà jiù bú zuò le”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ thực tế hơn, bởi vì họ không thể chỉ nói “vậy thì không làm nữa”.
阮明武:对。我们还可以增加几个限制条件,让问题更完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen hái kěyǐ zēngjiā jǐ ge xiànzhì tiáojiàn, ràng wèntí gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta còn có thể thêm một số điều kiện hạn chế để vấn đề hoàn chỉnh hơn.
黎云英:比如室内备用区域只能容纳二十个人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shìnèi bèiyòng qūyù zhǐ néng róngnà èrshí ge rén.
Lê Vân Anh: Ví dụ khu vực trong nhà dự phòng chỉ có thể chứa 20 người.
水仙:音响设备只有一套,而且有一台电脑突然不能用了。
Shuǐ Xiān: Yīnxiǎng shèbèi zhǐyǒu yí tào, érqiě yǒu yì tái diànnǎo tūrán bù néng yòng le.
Thủy Tiên: Thiết bị âm thanh chỉ có một bộ, hơn nữa một máy tính đột nhiên không sử dụng được.
芳玲:还有两个人因为路上堵车,大概要晚四十分钟才能到。
Fāng Líng: Hái yǒu liǎng ge rén yīnwèi lùshang dǔchē, dàgài yào wǎn sìshí fēnzhōng cáinéng dào.
Phương Linh: Ngoài ra còn có hai người vì tắc đường nên có lẽ phải muộn 40 phút mới tới.
阮明武:很好。这样小组就必须同时考虑天气、场地、设备、人员和时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng xiǎozǔ jiù bìxū tóngshí kǎolǜ tiānqì, chǎngdì, shèbèi, rényuán hé shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các nhóm bắt buộc phải đồng thời cân nhắc thời tiết, địa điểm, thiết bị, nhân sự và thời gian.
丁垂杨:把情况发给各组以后,第一件事不能马上想办法,而是先确定真正的问题是什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǎ qíngkuàng fā gěi gè zǔ yǐhòu, dì yí jiàn shì bù néng mǎshàng xiǎng bànfǎ, ér shì xiān quèdìng zhēnzhèng de wèntí shì shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát tình huống cho các nhóm, việc đầu tiên không phải là lập tức nghĩ cách, mà phải xác định vấn đề thực sự là gì trước, đúng không anh?
阮明武:完全正确。很多人一看到情况就急着给答案,但是问题都没有说清楚,方案很容易解决错方向。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hěn duō rén yí kàndào qíngkuàng jiù jízhe gěi dá’àn, dànshì wèntí dōu méiyǒu shuō qīngchu, fāng’àn hěn róngyì jiějué cuò fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhiều người vừa nhìn thấy tình huống đã vội đưa ra đáp án, nhưng vấn đề còn chưa được nói rõ thì phương án rất dễ giải quyết sai hướng.
黎云英:比如这里真正的问题不是简单的“下雨了”,而是“原计划无法执行,但活动仍然需要继续”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhèlǐ zhēnzhèng de wèntí bú shì jiǎndān de “xiàyǔ le”, ér shì “yuán jìhuà wúfǎ zhíxíng, dàn huódòng réngrán xūyào jìxù”.
Lê Vân Anh: Ví dụ ở đây vấn đề thực sự không đơn giản là “trời mưa”, mà là “kế hoạch ban đầu không thể thực hiện nhưng hoạt động vẫn cần tiếp tục”.
水仙:而且还要保证安全,不能为了继续活动就让大家冒雨进行。
Shuǐ Xiān: Érqiě hái yào bǎozhèng ānquán, bù néng wèile jìxù huódòng jiù ràng dàjiā màoyǔ jìnxíng.
Thủy Tiên: Hơn nữa vẫn phải bảo đảm an toàn, không thể chỉ vì muốn tiếp tục hoạt động mà để mọi người làm trong mưa.
阮明武:对。所以我们可以要求每个小组用一句或者两句话写出“核心问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen kěyǐ yāoqiú měi ge xiǎozǔ yòng yí jù huòzhě liǎng jù huà xiě chū “héxīn wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chúng ta có thể yêu cầu mỗi nhóm dùng một hoặc hai câu viết ra “vấn đề cốt lõi”.
芳玲:比如:“如何在雨天和场地受限的情况下,保证三十个人安全地继续完成主要活动目标?”
Fāng Líng: Bǐrú: “Rúhé zài yǔtiān hé chǎngdì shòuxiàn de qíngkuàng xià, bǎozhèng sānshí ge rén ānquán de jìxù wánchéng zhǔyào huódòng mùbiāo?”
Phương Linh: Ví dụ: “Làm thế nào trong điều kiện trời mưa và địa điểm bị hạn chế vẫn bảo đảm 30 người an toàn tiếp tục hoàn thành những mục tiêu chính của hoạt động?”
阮明武:这个定义就比“怎么解决下雨的问题”清楚得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège dìngyì jiù bǐ “zěnme jiějué xiàyǔ de wèntí” qīngchu de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cách xác định này rõ ràng hơn rất nhiều so với “làm thế nào giải quyết vấn đề trời mưa”.
丁垂杨:确定问题以后,下一步就是分析原因吗?
Dīng Chuíyáng: Quèdìng wèntí yǐhòu, xià yí bù jiùshì fēnxī yuányīn ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định vấn đề thì bước tiếp theo là phân tích nguyên nhân phải không anh?
阮明武:对。不过这里要区分“直接原因”和“更深层的原因”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhèlǐ yào qūfēn “zhíjiē yuányīn” hé “gèng shēncéng de yuányīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên ở đây phải phân biệt “nguyên nhân trực tiếp” và “nguyên nhân sâu hơn”.
黎云英:直接原因是下雨,原来的户外活动不能继续。
Lí Yún Yīng: Zhíjiē yuányīn shì xiàyǔ, yuánlái de hùwài huódòng bù néng jìxù.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân trực tiếp là trời mưa, các hoạt động ngoài trời ban đầu không thể tiếp tục.
水仙:更深一点儿的原因可能是备用方案准备得不够完整。
Shuǐ Xiān: Gèng shēn yìdiǎnr de yuányīn kěnéng shì bèiyòng fāng’àn zhǔnbèi de bú gòu wánzhěng.
Thủy Tiên: Nguyên nhân sâu hơn có thể là phương án dự phòng chưa được chuẩn bị đầy đủ.
芳玲:还有室内场地容量太小,说明选择地点的时候没有完全考虑到三十个人同时避雨的情况。
Fāng Líng: Hái yǒu shìnèi chǎngdì róngliàng tài xiǎo, shuōmíng xuǎnzé dìdiǎn de shíhou méiyǒu wánquán kǎolǜ dào sānshí ge rén tóngshí bìyǔ de qíngkuàng.
Phương Linh: Ngoài ra sức chứa trong nhà quá nhỏ cho thấy khi chọn địa điểm đã chưa hoàn toàn tính đến tình huống 30 người cùng lúc cần trú mưa.
丁垂杨:一台电脑坏了也说明我们的设备备用不足。
Dīng Chuíyáng: Yì tái diànnǎo huài le yě shuōmíng wǒmen de shèbèi bèiyòng bùzú.
Đinh Thùy Dương: Một máy tính hỏng cũng cho thấy thiết bị dự phòng của chúng ta chưa đủ.
阮明武:很好。所以分析原因的时候不能只停在表面。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ fēnxī yuányīn de shíhou bù néng zhǐ tíng zài biǎomiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy khi phân tích nguyên nhân không thể chỉ dừng ở bề mặt.
黎云英:我们可以让每个组至少写出三个可能原因,再判断哪些是主要原因。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge zǔ zhìshǎo xiě chū sān ge kěnéng yuányīn, zài pànduàn nǎxiē shì zhǔyào yuányīn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể yêu cầu mỗi nhóm viết ra ít nhất ba nguyên nhân có thể xảy ra, sau đó xác định đâu là nguyên nhân chính.
水仙:这样他们就不会把所有注意力都放在“雨太大”这一个原因上。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tāmen jiù bú huì bǎ suǒyǒu zhùyìlì dōu fàng zài “yǔ tài dà” zhè yí ge yuányīn shàng.
Thủy Tiên: Như vậy họ sẽ không dồn toàn bộ sự chú ý vào một nguyên nhân duy nhất là “mưa quá lớn”.
阮明武:对。很多问题往往同时有几个原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō wèntí wǎngwǎng tóngshí yǒu jǐ ge yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều vấn đề thường đồng thời có vài nguyên nhân.
芳玲:分析完原因以后,是不是要让每个组提出不止一个解决方案?
Fāng Líng: Fēnxī wán yuányīn yǐhòu, shì bú shì yào ràng měi ge zǔ tíchū bù zhǐ yí ge jiějué fāng’àn?
Phương Linh: Sau khi phân tích nguyên nhân xong, có phải phải yêu cầu mỗi nhóm đưa ra không chỉ một phương án giải quyết không anh?
阮明武:对。至少提出三个不同方案。不要想到第一个办法以后就马上决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo tíchū sān ge bùtóng fāng’àn. Bú yào xiǎngdào dì yí ge bànfǎ yǐhòu jiù mǎshàng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải đưa ra ba phương án khác nhau. Không nên vừa nghĩ ra cách đầu tiên đã lập tức quyết định.
丁垂杨:第一个方案可以是把三十个人分成两组,一组先在室内做讨论,另一组在有遮雨的地方做轻松活动,然后交换。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge fāng’àn kěyǐ shì bǎ sānshí ge rén fēn chéng liǎng zǔ, yì zǔ xiān zài shìnèi zuò tǎolùn, lìng yì zǔ zài yǒu zhēyǔ de dìfang zuò qīngsōng huódòng, ránhòu jiāohuàn.
Đinh Thùy Dương: Phương án thứ nhất có thể là chia 30 người thành hai nhóm, một nhóm thảo luận trong nhà trước, nhóm còn lại làm hoạt động nhẹ nhàng ở nơi có mái che, sau đó đổi cho nhau.
黎云英:第二个方案可以把原来的户外游戏改成室内版本,减少需要大空间的部分。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge fāng’àn kěyǐ bǎ yuánlái de hùwài yóuxì gǎi chéng shìnèi bǎnběn, jiǎnshǎo xūyào dà kōngjiān de bùfen.
Lê Vân Anh: Phương án thứ hai có thể chuyển các trò chơi ngoài trời ban đầu thành phiên bản trong nhà và giảm những phần cần không gian lớn.
水仙:第三个方案可以临时租附近的一个会议室或者咖啡馆包间,把下午的活动转移过去。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge fāng’àn kěyǐ línshí zū fùjìn de yí ge huìyìshì huòzhě kāfēiguǎn bāojiān, bǎ xiàwǔ de huódòng zhuǎnyí guòqu.
Thủy Tiên: Phương án thứ ba có thể tạm thuê một phòng họp hoặc phòng riêng của quán cà phê gần đó rồi chuyển hoạt động buổi chiều sang đó.
芳玲:还可以有第四个方案,把部分团队活动取消,增加分享、讨论和项目设计。
Fāng Líng: Hái kěyǐ yǒu dì sì ge fāng’àn, bǎ bùfen tuánduì huódòng qǔxiāo, zēngjiā fēnxiǎng, tǎolùn hé xiàngmù shèjì.
Phương Linh: Cũng có thể có phương án thứ tư là hủy một phần hoạt động đội nhóm và tăng thời lượng chia sẻ, thảo luận và thiết kế dự án.
阮明武:很好。方案越多,后面比较的时候选择空间越大。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Fāng’àn yuè duō, hòumiàn bǐjiào de shíhou xuǎnzé kōngjiān yuè dà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Càng có nhiều phương án thì khi so sánh phía sau càng có nhiều lựa chọn.
丁垂杨:但是方案不能为了数量而乱提吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì fāng’àn bù néng wèile shùliàng ér luàn tí ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể đưa ra phương án một cách tùy tiện chỉ để đủ số lượng đúng không anh?
阮明武:当然。每个方案至少要说明能不能执行、需要什么资源、需要多少时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Měi ge fāng’àn zhìshǎo yào shuōmíng néng bu néng zhíxíng, xūyào shénme zīyuán, xūyào duōshao shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Mỗi phương án ít nhất phải nói rõ có thực hiện được hay không, cần nguồn lực gì và cần bao nhiêu thời gian.
黎云英:提出方案以后就开始讨论每个方案的优点和缺点。
Lí Yún Yīng: Tíchū fāng’àn yǐhòu jiù kāishǐ tǎolùn měi ge fāng’àn de yōudiǎn hé quēdiǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi đưa ra phương án thì bắt đầu thảo luận ưu điểm và nhược điểm của từng phương án.
水仙:比如分成两组轮流活动的优点是不用增加太多费用。
Shuǐ Xiān: Bǐrú fēn chéng liǎng zǔ lúnliú huódòng de yōudiǎn shì bú yòng zēngjiā tài duō fèiyòng.
Thủy Tiên: Ví dụ ưu điểm của việc chia thành hai nhóm luân phiên hoạt động là không cần tăng thêm quá nhiều chi phí.
芳玲:缺点是两个组不能一直在一起,交流效果可能会受到一点儿影响。
Fāng Líng: Quēdiǎn shì liǎng ge zǔ bù néng yìzhí zài yìqǐ, jiāoliú xiàoguǒ kěnéng huì shòudào yìdiǎnr yǐngxiǎng.
Phương Linh: Nhược điểm là hai nhóm không thể luôn ở cùng nhau nên hiệu quả giao lưu có thể bị ảnh hưởng đôi chút.
丁垂杨:临时租一个新场地的优点是大家可以继续一起活动。
Dīng Chuíyáng: Línshí zū yí ge xīn chǎngdì de yōudiǎn shì dàjiā kěyǐ jìxù yìqǐ huódòng.
Đinh Thùy Dương: Ưu điểm của việc tạm thuê địa điểm mới là mọi người có thể tiếp tục hoạt động cùng nhau.
黎云英:但是缺点是增加费用,而且临时不一定找得到合适的地方。
Lí Yún Yīng: Dànshì quēdiǎn shì zēngjiā fèiyòng, érqiě línshí bù yídìng zhǎo de dào héshì de dìfang.
Lê Vân Anh: Nhưng nhược điểm là tăng chi phí, hơn nữa trong tình huống đột xuất chưa chắc tìm được nơi phù hợp.
阮明武:对。比较方案的时候不要只说“我喜欢这个”,而要说明为什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐjiào fāng’àn de shíhou bú yào zhǐ shuō “wǒ xǐhuan zhège”, ér yào shuōmíng wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi so sánh phương án không nên chỉ nói “tôi thích phương án này”, mà phải giải thích tại sao.
水仙:我们可以给每个组几个比较标准,比如安全、时间、费用、活动目标和执行难度。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge zǔ jǐ ge bǐjiào biāozhǔn, bǐrú ānquán, shíjiān, fèiyòng, huódòng mùbiāo hé zhíxíng nándù.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể đưa cho mỗi nhóm một số tiêu chí so sánh như an toàn, thời gian, chi phí, mục tiêu hoạt động và độ khó khi thực hiện.
芳玲:还可以看这个方案对参加成员的体验影响大不大。
Fāng Líng: Hái kěyǐ kàn zhège fāng’àn duì cānjiā chéngyuán de tǐyàn yǐngxiǎng dà bu dà.
Phương Linh: Cũng có thể xem phương án đó ảnh hưởng lớn hay nhỏ đến trải nghiệm của người tham gia.
阮明武:很好。这样比较就会更具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng bǐjiào jiù huì gèng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy việc so sánh sẽ cụ thể hơn.
丁垂杨:如果组里每个人都支持不同方案,最后怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǔ lǐ měi ge rén dōu zhīchí bùtóng fāng’àn, zuìhòu zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong nhóm mỗi người lại ủng hộ một phương án khác nhau thì cuối cùng làm thế nào anh?
阮明武:这正是训练的一部分。大家必须讨论,最后形成一个能够共同执行的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì xùnliàn de yí bùfen. Dàjiā bìxū tǎolùn, zuìhòu xíngchéng yí ge nénggòu gòngtóng zhíxíng de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một phần của việc rèn luyện. Mọi người bắt buộc phải thảo luận và cuối cùng hình thành một lựa chọn mà cả nhóm có thể cùng thực hiện.
黎云英:可以先尽量通过讨论达成一致,如果时间不够,再用投票吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān jǐnliàng tōngguò tǎolùn dáchéng yízhì, rúguǒ shíjiān bú gòu, zài yòng tóupiào ma?
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên cố gắng đạt được thống nhất thông qua thảo luận, nếu không đủ thời gian thì mới dùng bỏ phiếu đúng không anh?
阮明武:可以。不过就算最后投票,也要让少数意见先说清楚理由。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Búguò jiùsuàn zuìhòu tóupiào, yě yào ràng shǎoshù yìjiàn xiān shuō qīngchu lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tuy nhiên ngay cả khi cuối cùng phải bỏ phiếu thì cũng phải để ý kiến thiểu số nói rõ lý do trước.
水仙:因为有时候少数人的担心可能正好是大家没有注意到的风险。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yǒu shíhou shǎoshù rén de dānxīn kěnéng zhènghǎo shì dàjiā méiyǒu zhùyì dào de fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Bởi vì đôi khi mối lo của số ít người lại chính là rủi ro mà mọi người chưa chú ý tới.
阮明武:对。统一意见不等于不听不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tǒngyī yìjiàn bù děngyú bù tīng bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thống nhất ý kiến không có nghĩa là không lắng nghe những ý kiến khác.
芳玲:选择好方案以后,就进入执行分工了吗?
Fāng Líng: Xuǎnzé hǎo fāng’àn yǐhòu, jiù jìnrù zhíxíng fēngōng le ma?
Phương Linh: Sau khi chọn xong phương án thì chuyển sang phân công thực hiện phải không anh?
阮明武:对。一个方案如果没有明确谁来做,就还不能算真正的解决方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge fāng’àn rúguǒ méiyǒu míngquè shéi lái zuò, jiù hái bù néng suàn zhēnzhèng de jiějué fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phương án nếu chưa xác định rõ ai sẽ thực hiện thì vẫn chưa thể được coi là phương án giải quyết thực sự.
丁垂杨:比如有人负责联系新的室内地点,有人负责重新安排流程。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén fùzé liánxì xīn de shìnèi dìdiǎn, yǒu rén fùzé chóngxīn ānpái liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người phụ trách liên hệ địa điểm trong nhà mới, có người phụ trách sắp xếp lại quy trình.
黎云英:有人负责通知所有参加成员,有人负责设备和物资调整。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén fùzé tōngzhī suǒyǒu cānjiā chéngyuán, yǒu rén fùzé shèbèi hé wùzī tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Có người phụ trách thông báo cho tất cả người tham gia, có người phụ trách điều chỉnh thiết bị và vật tư.
水仙:还要有人负责时间,确认每一步最晚什么时候完成。
Shuǐ Xiān: Hái yào yǒu rén fùzé shíjiān, quèrèn měi yí bù zuì wǎn shénme shíhou wánchéng.
Thủy Tiên: Còn phải có người phụ trách thời gian, xác nhận mỗi bước muộn nhất phải hoàn thành lúc nào.
阮明武:很好。这样方案才会从“想法”变成“行动”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng fāng’àn cái huì cóng “xiǎngfǎ” biàn chéng “xíngdòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phương án mới từ “ý tưởng” biến thành “hành động”.
芳玲:每个组讨论完以后,要到前面介绍自己的方案吧?
Fāng Líng: Měi ge zǔ tǎolùn wán yǐhòu, yào dào qiánmiàn jièshào zìjǐ de fāng’àn ba?
Phương Linh: Sau khi mỗi nhóm thảo luận xong thì phải lên phía trước giới thiệu phương án của mình đúng không anh?
阮明武:对。每组可以有五到八分钟,按照统一顺序介绍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zǔ kěyǐ yǒu wǔ dào bā fēnzhōng, ànzhào tǒngyī shùnxù jièshào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm có thể có từ 5 đến 8 phút để trình bày theo một thứ tự thống nhất.
丁垂杨:先说问题是什么,再说主要原因。
Dīng Chuíyáng: Xiān shuō wèntí shì shénme, zài shuō zhǔyào yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nói vấn đề là gì, sau đó nói nguyên nhân chính.
黎云英:然后介绍他们提出过哪些方案,以及为什么没有选择其他方案。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jièshào tāmen tíchū guo nǎxiē fāng’àn, yǐjí wèishénme méiyǒu xuǎnzé qítā fāng’àn.
Lê Vân Anh: Sau đó giới thiệu họ đã đưa ra những phương án nào và tại sao không chọn các phương án khác.
水仙:接着说明最后选择的方案和执行分工。
Shuǐ Xiān: Jiēzhe shuōmíng zuìhòu xuǎnzé de fāng’àn hé zhíxíng fēngōng.
Thủy Tiên: Tiếp theo giải thích phương án cuối cùng được lựa chọn và cách phân công thực hiện.
芳玲:最后再说明这个方案可能还有什么风险。
Fāng Líng: Zuìhòu zài shuōmíng zhège fāng’àn kěnéng hái yǒu shénme fēngxiǎn.
Phương Linh: Cuối cùng nói thêm phương án này vẫn có thể còn những rủi ro gì.
阮明武:非常好。能够主动说出自己方案的不足,说明他们不是只想证明自己是对的。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nénggòu zhǔdòng shuō chū zìjǐ fāng’àn de bùzú, shuōmíng tāmen bú shì zhǐ xiǎng zhèngmíng zìjǐ shì duì de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể chủ động nói ra hạn chế của phương án mình cho thấy họ không chỉ muốn chứng minh mình đúng.
丁垂杨:其他组听完以后是不是可以提问题和反驳?
Dīng Chuíyáng: Qítā zǔ tīng wán yǐhòu shì bú shì kěyǐ tí wèntí hé fǎnbó?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nghe xong, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi và phản biện không anh?
阮明武:可以,而且这个环节很重要。不过反驳的对象是方案,不是人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zhège huánjié hěn zhòngyào. Búguò fǎnbó de duìxiàng shì fāng’àn, bú shì rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa phần này rất quan trọng. Tuy nhiên đối tượng phản biện là phương án chứ không phải con người.
黎云英:也就是说,不能说“你们想得不好”,而应该说“这个方案在时间方面可能有一个问题”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng shuō “nǐmen xiǎng de bù hǎo”, ér yīnggāi shuō “zhège fāng’àn zài shíjiān fāngmiàn kěnéng yǒu yí ge wèntí”.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không nên nói “các bạn nghĩ không tốt”, mà nên nói “phương án này có thể có một vấn đề về mặt thời gian”.
水仙:或者问:“如果新的场地临时订不到,你们还有第二个方案吗?”
Shuǐ Xiān: Huòzhě wèn: “Rúguǒ xīn de chǎngdì línshí dìng bu dào, nǐmen hái yǒu dì èr ge fāng’àn ma?”
Thủy Tiên: Hoặc hỏi: “Nếu địa điểm mới đột xuất không đặt được thì các bạn còn phương án thứ hai không?”
芳玲:还可以问:“如果费用增加百分之二十,你们的方案还能执行吗?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ fèiyòng zēngjiā bǎifēnzhī èrshí, nǐmen de fāng’àn hái néng zhíxíng ma?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu chi phí tăng thêm 20% thì phương án của các bạn còn thực hiện được không?”
丁垂杨:或者:“如果有五个人不愿意参加新的活动安排,你们怎么办?”
Dīng Chuíyáng: Huòzhě: “Rúguǒ yǒu wǔ ge rén bù yuànyì cānjiā xīn de huódòng ānpái, nǐmen zěnme bàn?”
Đinh Thùy Dương: Hoặc: “Nếu có năm người không muốn tham gia cách sắp xếp hoạt động mới thì các bạn xử lý thế nào?”
阮明武:很好。这些问题可以测试一个方案是不是只在理想情况下成立。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí kěyǐ cèshì yí ge fāng’àn shì bú shì zhǐ zài lǐxiǎng qíngkuàng xià chénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này có thể kiểm tra xem một phương án có phải chỉ khả thi trong điều kiện lý tưởng hay không.
黎云英:被提问的小组也不能一听到反对意见就马上为自己辩解。
Lí Yún Yīng: Bèi tíwèn de xiǎozǔ yě bù néng yì tīngdào fǎnduì yìjiàn jiù mǎshàng wèi zìjǐ biànjiě.
Lê Vân Anh: Nhóm bị đặt câu hỏi cũng không thể vừa nghe ý kiến phản đối đã lập tức biện minh cho mình.
阮明武:对。先听清楚问题,再判断对方提出的是不是一个真实风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng qīngchu wèntí, zài pànduàn duìfāng tíchū de shì bú shì yí ge zhēnshí fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải nghe rõ vấn đề, sau đó mới phán đoán xem điều đối phương đưa ra có phải là một rủi ro thực sự hay không.
水仙:如果对方说得有道理,就可以当场修改方案。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ duìfāng shuō de yǒu dàolǐ, jiù kěyǐ dāngchǎng xiūgǎi fāng’àn.
Thủy Tiên: Nếu đối phương nói có lý thì có thể sửa phương án ngay tại chỗ.
芳玲:这样反驳就不是为了分输赢,而是为了让方案变得更完整。
Fāng Líng: Zhèyàng fǎnbó jiù bú shì wèile fēn shūyíng, ér shì wèile ràng fāng’àn biàn de gèng wánzhěng.
Phương Linh: Như vậy phản biện không phải để phân thắng thua mà là để làm cho phương án hoàn chỉnh hơn.
阮明武:完全正确。一个好的团队不能害怕别人发现问题。越早发现问题,越容易修改。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge hǎo de tuánduì bù néng hàipà biérén fāxiàn wèntí. Yuè zǎo fāxiàn wèntí, yuè róngyì xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một đội nhóm tốt không thể sợ người khác phát hiện vấn đề. Phát hiện càng sớm thì càng dễ sửa.
丁垂杨:等所有小组都介绍和反驳完以后,我们还要把这些方法跟实际工作联系起来吧?
Dīng Chuíyáng: Děng suǒyǒu xiǎozǔ dōu jièshào hé fǎnbó wán yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhèxiē fāngfǎ gēn shíjì gōngzuò liánxì qǐlai ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tất cả các nhóm đều trình bày và phản biện xong, chúng ta còn phải liên hệ những phương pháp này với công việc thực tế đúng không anh?
阮明武:对。这一步不能 thiếu。我们可以先问大家:“你们平时工作中遇到问题时,是先找原因,还是先找责任人?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bù bù néng quē. Wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā: “Nǐmen píngshí gōngzuò zhōng yùdào wèntí shí, shì xiān zhǎo yuányīn, háishi xiān zhǎo zérènrén?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này không thể thiếu. Chúng ta có thể hỏi trước: “Trong công việc bình thường khi gặp vấn đề, các bạn tìm nguyên nhân trước hay tìm người chịu trách nhiệm trước?”
黎云英:这个问题很重要,因为有时候大家一出问题就先问“是谁做错了”。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí hěn zhòngyào, yīnwèi yǒu shíhou dàjiā yí chū wèntí jiù xiān wèn “shì shéi zuò cuò le”.
Lê Vân Anh: Câu hỏi này rất quan trọng, bởi vì đôi khi vừa xảy ra vấn đề mọi người đã hỏi trước “ai làm sai”.
水仙:如果只忙着找谁错了,真正的问题可能反而没有马上解决。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ mángzhe zhǎo shéi cuò le, zhēnzhèng de wèntí kěnéng fǎn’ér méiyǒu mǎshàng jiějué.
Thủy Tiên: Nếu chỉ bận tìm xem ai sai thì vấn đề thực sự có thể ngược lại chưa được giải quyết ngay.
阮明武:对。责任当然要清楚,但是处理顺序很重要。紧急问题先控制影响,再分析原因,再明确责任和改进方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zérèn dāngrán yào qīngchu, dànshì chǔlǐ shùnxù hěn zhòngyào. Jǐnjí wèntí xiān kòngzhì yǐngxiǎng, zài fēnxī yuányīn, zài míngquè zérèn hé gǎijìn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm tất nhiên phải rõ ràng, nhưng thứ tự xử lý rất quan trọng. Với vấn đề khẩn cấp, trước tiên phải khống chế ảnh hưởng, sau đó phân tích nguyên nhân, rồi mới xác định trách nhiệm và cách cải tiến.
芳玲:我们还可以问大家,平时遇到问题的时候是不是经常只想到一个办法。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ wèn dàjiā, píngshí yùdào wèntí de shíhou shì bú shì jīngcháng zhǐ xiǎngdào yí ge bànfǎ.
Phương Linh: Chúng ta cũng có thể hỏi mọi người xem bình thường khi gặp vấn đề có thường chỉ nghĩ tới một cách hay không.
丁垂杨:如果只有一个方案,就没有真正的比较。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu yí ge fāng’àn, jiù méiyǒu zhēnzhèng de bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một phương án thì sẽ không có sự so sánh thực sự.
阮明武:对。所以工作中遇到重要问题,最好先准备几个可行方案,再比较成本、时间、风险和效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ gōngzuò zhōng yùdào zhòngyào wèntí, zuìhǎo xiān zhǔnbèi jǐ ge kěxíng fāng’àn, zài bǐjiào chéngběn, shíjiān, fēngxiǎn hé xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi gặp vấn đề quan trọng trong công việc, tốt nhất nên chuẩn bị vài phương án khả thi trước rồi so sánh chi phí, thời gian, rủi ro và hiệu quả.
黎云英:最后选择以后,还要马上确定“谁做什么、什么时候完成”。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xuǎnzé yǐhòu, hái yào mǎshàng quèdìng “shéi zuò shénme, shénme shíhou wánchéng”.
Lê Vân Anh: Sau khi lựa chọn cuối cùng, còn phải lập tức xác định “ai làm gì và khi nào hoàn thành”.
阮明武:没错。没有执行安排的问题解决,只能算讨论,不能算真正解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Méiyǒu zhíxíng ānpái de wèntí jiějué, zhǐ néng suàn tǎolùn, bù néng suàn zhēnzhèng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giải quyết vấn đề mà không có sắp xếp thực hiện thì chỉ có thể coi là thảo luận, chưa thể coi là giải quyết thực sự.
水仙:那我们是不是可以把这个活动的完整步骤再总结一次?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ zhège huódòng de wánzhěng bùzhòu zài zǒngjié yí cì?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể tổng kết lại một lần nữa toàn bộ các bước của hoạt động này không anh?
阮明武:可以。第一,给每个小组一个有现实限制条件的假设情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī, gěi měi ge xiǎozǔ yí ge yǒu xiànshí xiànzhì tiáojiàn de jiǎshè qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thứ nhất, giao cho mỗi nhóm một tình huống giả định có các điều kiện hạn chế mang tính thực tế.
丁垂杨:第二,不要马上讨论答案,先明确核心问题到底是什么。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bú yào mǎshàng tǎolùn dá’àn, xiān míngquè héxīn wèntí dàodǐ shì shénme.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không thảo luận đáp án ngay mà trước tiên phải xác định rõ vấn đề cốt lõi thực sự là gì.
黎云英:第三,分析直接原因和更深层的原因。
Lí Yún Yīng: Dì sān, fēnxī zhíjiē yuányīn hé gèng shēncéng de yuányīn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phân tích nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu hơn.
水仙:第四,至少提出三个不同的可行方案。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhìshǎo tíchū sān ge bùtóng de kěxíng fāng’àn.
Thủy Tiên: Thứ tư, đưa ra ít nhất ba phương án khả thi khác nhau.
芳玲:第五,分别讨论每个方案的优点、缺点、费用、时间和风险。
Fāng Líng: Dì wǔ, fēnbié tǎolùn měi ge fāng’àn de yōudiǎn, quēdiǎn, fèiyòng, shíjiān hé fēngxiǎn.
Phương Linh: Thứ năm, lần lượt thảo luận ưu điểm, nhược điểm, chi phí, thời gian và rủi ro của từng phương án.
丁垂杨:第六,通过讨论形成统一选择,必要的时候可以投票。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, tōngguò tǎolùn xíngchéng tǒngyī xuǎnzé, bìyào de shíhou kěyǐ tóupiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, thông qua thảo luận để hình thành lựa chọn thống nhất, khi cần có thể bỏ phiếu.
黎云英:第七,把最终方案分成具体任务,明确负责人和完成时间。
Lí Yún Yīng: Dì qī, bǎ zuìzhōng fāng’àn fēn chéng jùtǐ rènwu, míngquè fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chia phương án cuối cùng thành các nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
水仙:第八,每个组向所有人介绍问题、原因、方案、选择理由和执行安排。
Shuǐ Xiān: Dì bā, měi ge zǔ xiàng suǒyǒu rén jièshào wèntí, yuányīn, fāng’àn, xuǎnzé lǐyóu hé zhíxíng ānpái.
Thủy Tiên: Thứ tám, mỗi nhóm trình bày trước mọi người về vấn đề, nguyên nhân, phương án, lý do lựa chọn và cách thực hiện.
芳玲:第九,其他小组提出问题、补充意见和反驳,让方案接受检查。
Fāng Líng: Dì jiǔ, qítā xiǎozǔ tíchū wèntí, bǔchōng yìjiàn hé fǎnbó, ràng fāng’àn jiēshòu jiǎnchá.
Phương Linh: Thứ chín, các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ sung ý kiến và phản biện để phương án được kiểm tra.
丁垂杨:第十,根据有价值的意见修改方案,再联系实际工作讨论。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gēnjù yǒu jiàzhí de yìjiàn xiūgǎi fāng’àn, zài liánxì shíjì gōngzuò tǎolùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, căn cứ những ý kiến có giá trị để sửa phương án, sau đó liên hệ với công việc thực tế để thảo luận.
阮明武:很好。最后总结的时候,我们可以让大家记住一个简单的顺序:先定义问题,再找原因;先想多个方案,再比较;决定以后马上落实责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu zǒngjié de shíhou, wǒmen kěyǐ ràng dàjiā jìzhù yí ge jiǎndān de shùnxù: xiān dìngyì wèntí, zài zhǎo yuányīn; xiān xiǎng duō ge fāng’àn, zài bǐjiào; juédìng yǐhòu mǎshàng luòshí zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi tổng kết cuối cùng, chúng ta có thể để mọi người ghi nhớ một trình tự đơn giản: trước tiên xác định vấn đề, sau đó tìm nguyên nhân; trước tiên nghĩ ra nhiều phương án, sau đó so sánh; sau khi quyết định thì lập tức xác định trách nhiệm thực hiện.
黎云英:这样解决问题就不会变成“大家说了很多,但是最后没人知道下一步做什么”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiějué wèntí jiù bú huì biàn chéng “dàjiā shuō le hěn duō, dànshì zuìhòu méi rén zhīdào xià yí bù zuò shénme”.
Lê Vân Anh: Như vậy việc giải quyết vấn đề sẽ không biến thành “mọi người nói rất nhiều nhưng cuối cùng không ai biết bước tiếp theo phải làm gì”.
水仙:也不会因为一个人先说出一个办法,其他人就马上跟着做,而没有认真比较。
Shuǐ Xiān: Yě bú huì yīnwèi yí ge rén xiān shuō chū yí ge bànfǎ, qítā rén jiù mǎshàng gēnzhe zuò, ér méiyǒu rènzhēn bǐjiào.
Thủy Tiên: Cũng sẽ không vì một người nói ra một cách trước mà những người khác lập tức làm theo khi chưa so sánh nghiêm túc.
芳玲:更重要的是,大家会慢慢习惯把不同意见看成帮助,而不是看成反对自己。
Fāng Líng: Gèng zhòngyào de shì, dàjiā huì mànmàn xíguàn bǎ bùtóng yìjiàn kàn chéng bāngzhù, ér bú shì kàn chéng fǎnduì zìjǐ.
Phương Linh: Quan trọng hơn là mọi người sẽ dần quen với việc xem những ý kiến khác nhau là sự hỗ trợ chứ không phải là chống lại mình.
丁垂杨:这样团队遇到真正的问题时,就会更愿意一起分析,而不是互相责怪。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tuánduì yùdào zhēnzhèng de wèntí shí, jiù huì gèng yuànyì yìqǐ fēnxī, ér bú shì hùxiāng zéguài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi đội nhóm gặp vấn đề thực sự, mọi người sẽ sẵn sàng cùng phân tích hơn thay vì trách móc lẫn nhau.
阮明武:对。这才是这个活动真正要训练的能力:不是保证永远没有问题,而是问题出现以后,团队知道怎么一起把它解决掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì zhège huódòng zhēnzhèng yào xùnliàn de nénglì: bú shì bǎozhèng yǒngyuǎn méiyǒu wèntí, ér shì wèntí chūxiàn yǐhòu, tuánduì zhīdào zěnme yìqǐ bǎ tā jiějué diào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là năng lực mà hoạt động này thực sự muốn rèn luyện: không phải bảo đảm rằng mãi mãi không có vấn đề, mà là sau khi vấn đề xuất hiện, đội nhóm biết cách cùng nhau giải quyết nó.
第三十三部分:准备帮助大家加深了解的分享活动
Phần 33: Chuẩn bị hoạt động giúp mọi người hiểu nhau hơn
阮明武:问题解决活动准备好以后,我们还需要安排一个更安静、更深入的交流环节,让大家不只是知道彼此叫什么名字,而是真正了解彼此怎么工作、怎么思考。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèntí jiějué huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái xūyào ānpái yí ge gèng ānjìng, gèng shēnrù de jiāoliú huánjié, ràng dàjiā bù zhǐshì zhīdào bǐcǐ jiào shénme míngzi, ér shì zhēnzhèng liǎojiě bǐcǐ zěnme gōngzuò, zěnme sīkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động giải quyết vấn đề, chúng ta còn cần sắp xếp một phần giao lưu yên tĩnh và sâu hơn, để mọi người không chỉ biết tên nhau mà còn thực sự hiểu cách làm việc và suy nghĩ của nhau.
丁垂杨:明武哥,这个环节是不是不需要比赛,也不需要评分?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhège huánjié shì bú shì bù xūyào bǐsài, yě bù xūyào píngfēn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải không cần thi đấu và cũng không cần chấm điểm không anh?
阮明武:对。这个环节的重点是分享和倾听,不是判断谁好谁不好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège huánjié de zhòngdiǎn shì fēnxiǎng hé qīngtīng, bú shì pànduàn shéi hǎo shéi bù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của phần này là chia sẻ và lắng nghe, không phải phán xét ai tốt hay ai không tốt.
黎云英:那我们是不是可以让大家坐成一个圈,气氛会比较轻松?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ ràng dàjiā zuò chéng yí ge quān, qìfēn huì bǐjiào qīngsōng?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể để mọi người ngồi thành một vòng tròn để không khí thoải mái hơn không anh?
阮明武:可以。如果人数比较多,也可以先分成四到六个人的小组。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ rénshù bǐjiào duō, yě kěyǐ xiān fēn chéng sì dào liù ge rén de xiǎozǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu số người khá đông thì cũng có thể chia trước thành các nhóm nhỏ từ bốn đến sáu người.
水仙:这样每个人说话的机会会更多,也比较容易说得深入一点儿。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén shuōhuà de jīhuì huì gèng duō, yě bǐjiào róngyì shuō de shēnrù yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi người sẽ có nhiều cơ hội nói hơn và cũng dễ chia sẻ sâu hơn một chút.
芳玲:第一个问题可以让大家分享自己的优点或者强项。
Fāng Líng: Dì yí ge wèntí kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng zìjǐ de yōudiǎn huòzhě qiángxiàng.
Phương Linh: Câu hỏi đầu tiên có thể để mọi người chia sẻ ưu điểm hoặc thế mạnh của bản thân.
阮明武:对。可以问:“在团队工作中,你觉得自己最擅长什么?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ wèn: “Zài tuánduì gōngzuò zhōng, nǐ juéde zìjǐ zuì shàncháng shénme?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Trong công việc đội nhóm, bạn cảm thấy mình giỏi nhất điều gì?”
丁垂杨:有人可能擅长沟通,有人擅长整理资料,有人擅长发现问题。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén kěnéng shàncháng gōutōng, yǒu rén shàncháng zhěnglǐ zīliào, yǒu rén shàncháng fāxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có người có thể giỏi giao tiếp, có người giỏi sắp xếp tài liệu, có người giỏi phát hiện vấn đề.
黎云英:还有的人可能不太爱说话,但是做事情特别细心,检查错误很厉害。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu de rén kěnéng bú tài ài shuōhuà, dànshì zuò shìqing tèbié xìxīn, jiǎnchá cuòwù hěn lìhai.
Lê Vân Anh: Cũng có người không thích nói nhiều nhưng làm việc đặc biệt cẩn thận và rất giỏi kiểm tra lỗi.
阮明武:这正是我们想让大家发现的。团队里的优势不只有一种。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì wǒmen xiǎng ràng dàjiā fāxiàn de. Tuánduì lǐ de yōushì bù zhǐyǒu yì zhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là điều chúng ta muốn mọi người nhận ra. Trong đội nhóm không chỉ có một loại thế mạnh.
水仙:每个人说完自己的强项以后,其他成员也可以补充吗?
Shuǐ Xiān: Měi ge rén shuō wán zìjǐ de qiángxiàng yǐhòu, qítā chéngyuán yě kěyǐ bǔchōng ma?
Thủy Tiên: Sau khi mỗi người nói xong thế mạnh của mình, các thành viên khác có thể bổ sung không anh?
阮明武:可以。比如可以说:“我也觉得你在这个方面做得很好,因为上次……”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ yě juéde nǐ zài zhège fāngmiàn zuò de hěn hǎo, yīnwèi shàng cì……”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ có thể nói: “Mình cũng thấy bạn làm rất tốt ở mặt này, bởi vì lần trước…”
芳玲:这样一个人可能还会发现别人看到的优点,是自己平时没有注意到的。
Fāng Líng: Zhèyàng yí ge rén kěnéng hái huì fāxiàn biérén kàndào de yōudiǎn, shì zìjǐ píngshí méiyǒu zhùyì dào de.
Phương Linh: Như vậy một người còn có thể phát hiện những ưu điểm mà người khác nhìn thấy nhưng bản thân bình thường không để ý.
阮明武:对。不过补充的时候最好说具体例子,不要只说“你很好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bǔchōng de shíhou zuìhǎo shuō jùtǐ lìzi, bú yào zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi bổ sung thì tốt nhất nên nói ví dụ cụ thể, đừng chỉ nói “bạn rất tốt”.
丁垂杨:第二个问题可以问大家目前最想改善什么。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge wèntí kěyǐ wèn dàjiā mùqián zuì xiǎng gǎishàn shénme.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ hai có thể hỏi mọi người hiện tại muốn cải thiện điều gì nhất.
黎云英:比如“我希望自己开会的时候表达得更简洁一点儿”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒ xīwàng zìjǐ kāihuì de shíhou biǎodá de gèng jiǎnjié yìdiǎnr”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Mình hy vọng khi họp có thể diễn đạt ngắn gọn hơn một chút”.
水仙:或者“我想改善时间管理,因为有时候我会把任务安排得太满”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “wǒ xiǎng gǎishàn shíjiān guǎnlǐ, yīnwèi yǒu shíhou wǒ huì bǎ rènwu ānpái de tài mǎn”.
Thủy Tiên: Hoặc “Mình muốn cải thiện việc quản lý thời gian vì đôi khi mình sắp xếp nhiệm vụ quá dày”.
芳玲:还可以说:“我想学习怎么在不同意见很多的时候更好地组织讨论。”
Fāng Líng: Hái kěyǐ shuō: “Wǒ xiǎng xuéxí zěnme zài bùtóng yìjiàn hěn duō de shíhou gèng hǎo de zǔzhī tǎolùn.”
Phương Linh: Cũng có thể nói: “Mình muốn học cách tổ chức thảo luận tốt hơn khi có rất nhiều ý kiến khác nhau”.
阮明武:很好。这个问题不能变成自我批评大会。每个人只需要说一两个自己真正想改善的方面。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège wèntí bù néng biàn chéng zìwǒ pīpíng dàhuì. Měi ge rén zhǐ xūyào shuō yì liǎng ge zìjǐ zhēnzhèng xiǎng gǎishàn de fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi này không được biến thành một buổi tự phê bình. Mỗi người chỉ cần nói một hoặc hai điểm mà mình thực sự muốn cải thiện.
丁垂杨:而且别人听到以后,也不要马上说“你确实有这个问题”。
Dīng Chuíyáng: Érqiě biérén tīngdào yǐhòu, yě bú yào mǎshàng shuō “nǐ quèshí yǒu zhège wèntí”.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi nghe, người khác cũng không nên lập tức nói “đúng là bạn có vấn đề này thật”.
阮明武:对。先听,除非对方主动要求建议,否则不要急着评价。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng, chúfēi duìfāng zhǔdòng yāoqiú jiànyì, fǒuzé bú yào jízhe píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hãy lắng nghe, trừ khi đối phương chủ động muốn nhận góp ý, nếu không đừng vội đánh giá.
黎云英:第三个问题可以让大家分享自己最舒服的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge wèntí kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng zìjǐ zuì shūfu de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ ba có thể để mọi người chia sẻ kiểu làm việc mà mình cảm thấy thoải mái nhất.
水仙:这个应该很有用,因为有的人喜欢先把计划写清楚再开始,有的人喜欢先做一个版本再慢慢改。
Shuǐ Xiān: Zhège yīnggāi hěn yǒuyòng, yīnwèi yǒu de rén xǐhuan xiān bǎ jìhuà xiě qīngchu zài kāishǐ, yǒu de rén xǐhuan xiān zuò yí ge bǎnběn zài mànmàn gǎi.
Thủy Tiên: Cái này chắc rất hữu ích vì có người thích viết rõ kế hoạch rồi mới bắt đầu, còn có người thích làm trước một phiên bản rồi từ từ chỉnh sửa.
芳玲:有人喜欢一个人先安静想一会儿,再跟大家讨论。
Fāng Líng: Yǒu rén xǐhuan yí ge rén xiān ānjìng xiǎng yíhuìr, zài gēn dàjiā tǎolùn.
Phương Linh: Có người thích một mình yên tĩnh suy nghĩ một lúc rồi mới thảo luận với mọi người.
丁垂杨:也有人喜欢一边说一边想,通过讨论慢慢形成自己的意见。
Dīng Chuíyáng: Yě yǒu rén xǐhuan yìbiān shuō yìbiān xiǎng, tōngguò tǎolùn mànmàn xíngchéng zìjǐ de yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người thích vừa nói vừa nghĩ và dần hình thành ý kiến của mình thông qua thảo luận.
阮明武:这些工作方式都没有绝对的对错。重要的是团队知道彼此的习惯以后,安排合作会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē gōngzuò fāngshì dōu méiyǒu juéduì de duìcuò. Zhòngyào de shì tuánduì zhīdào bǐcǐ de xíguàn yǐhòu, ānpái hézuò huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Những cách làm việc này không có đúng sai tuyệt đối. Quan trọng là sau khi đội nhóm biết thói quen của nhau thì việc sắp xếp hợp tác sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:那第四个问题可以问:“什么情况会让你觉得很难跟别人配合?”
Lí Yún Yīng: Nà dì sì ge wèntí kěyǐ wèn: “Shénme qíngkuàng huì ràng nǐ juéde hěn nán gēn biérén pèihé?”
Lê Vân Anh: Vậy câu hỏi thứ tư có thể là: “Tình huống nào khiến bạn cảm thấy khó phối hợp với người khác?”
阮明武:可以。这个问题很重要,不过表达方式要注意,不能点名批评某个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège wèntí hěn zhòngyào, búguò biǎodá fāngshì yào zhùyì, bù néng diǎnmíng pīpíng mǒu ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Câu hỏi này rất quan trọng, nhưng phải chú ý cách diễn đạt, không được nêu tên để phê bình một người cụ thể.
水仙:应该说具体的行为,而不是说“我很难跟某某合作”。
Shuǐ Xiān: Yīnggāi shuō jùtǐ de xíngwéi, ér bú shì shuō “wǒ hěn nán gēn mǒumǒu hézuò”.
Thủy Tiên: Nên nói về hành vi cụ thể chứ không nên nói “tôi rất khó hợp tác với người nào đó”.
芳玲:比如可以说:“如果任务经常临时改变,但是没有提前告诉我,我会比较难安排自己的工作。”
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ shuō: “Rúguǒ rènwu jīngcháng línshí gǎibiàn, dànshì méiyǒu tíqián gàosu wǒ, wǒ huì bǐjiào nán ānpái zìjǐ de gōngzuò.”
Phương Linh: Ví dụ có thể nói: “Nếu nhiệm vụ thường xuyên thay đổi đột xuất nhưng không báo trước cho mình thì mình sẽ khá khó sắp xếp công việc”.
丁垂杨:我可以说:“如果一个任务没有明确谁负责,我会觉得很难配合。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ yí ge rènwu méiyǒu míngquè shéi fùzé, wǒ huì juéde hěn nán pèihé.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Nếu một nhiệm vụ không xác định rõ ai phụ trách thì em sẽ cảm thấy rất khó phối hợp”.
阮明武:很好。说清楚让自己难以配合的“情况”,团队以后就更容易避开这些问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shuō qīngchu ràng zìjǐ nányǐ pèihé de “qíngkuàng”, tuánduì yǐhòu jiù gèng róngyì bìkāi zhèxiē wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nói rõ những “tình huống” khiến mình khó phối hợp sẽ giúp đội nhóm sau này dễ tránh những vấn đề này hơn.
黎云英:第五个问题可以谈反馈。每个人都说一说自己希望别人怎么给自己意见。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge wèntí kěyǐ tán fǎnkuì. Měi ge rén dōu shuō yì shuō zìjǐ xīwàng biérén zěnme gěi zìjǐ yìjiàn.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ năm có thể nói về phản hồi. Mỗi người hãy chia sẻ mình muốn người khác góp ý cho mình như thế nào.
水仙:有的人可能喜欢直接一点儿,不需要说太多客气话。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén kěnéng xǐhuan zhíjiē yìdiǎnr, bù xūyào shuō tài duō kèqi huà.
Thủy Tiên: Có người có thể thích góp ý trực tiếp hơn một chút, không cần nói quá nhiều lời khách sáo.
芳玲:有的人可能希望先听到哪里做得好,再听哪里需要改。
Fāng Líng: Yǒu de rén kěnéng xīwàng xiān tīngdào nǎlǐ zuò de hǎo, zài tīng nǎlǐ xūyào gǎi.
Phương Linh: Có người có thể muốn nghe trước phần nào mình làm tốt, sau đó mới nghe phần nào cần sửa.
丁垂杨:还有的人不喜欢在很多人面前被指出问题,更希望单独沟通。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu de rén bù xǐhuan zài hěn duō rén miànqián bèi zhǐchū wèntí, gèng xīwàng dāndú gōutōng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người không thích bị chỉ ra vấn đề trước đông người mà muốn được trao đổi riêng hơn.
阮明武:对。了解这些差异以后,给反馈的人就可以选择更容易被对方接受的方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě zhèxiē chāyì yǐhòu, gěi fǎnkuì de rén jiù kěyǐ xuǎnzé gèng róngyì bèi duìfāng jiēshòu de fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu những khác biệt này, người đưa phản hồi có thể lựa chọn cách thức mà đối phương dễ tiếp nhận hơn.
黎云英:那我们可以给一个句子模板,比如“当你给我反馈的时候,我希望你……”
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ gěi yí ge jùzi múbǎn, bǐrú “Dāng nǐ gěi wǒ fǎnkuì de shíhou, wǒ xīwàng nǐ……”
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể đưa ra một mẫu câu, ví dụ “Khi bạn góp ý cho tôi, tôi mong bạn…”
水仙:比如“当你给我反馈的时候,我希望你直接告诉我具体哪里需要改。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú “Dāng nǐ gěi wǒ fǎnkuì de shíhou, wǒ xīwàng nǐ zhíjiē gàosu wǒ jùtǐ nǎlǐ xūyào gǎi.”
Thủy Tiên: Ví dụ “Khi bạn góp ý cho mình, mình mong bạn trực tiếp nói rõ cụ thể chỗ nào cần sửa”.
芳玲:或者“我希望你给我一点儿时间先想一想,再讨论怎么改。”
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ xīwàng nǐ gěi wǒ yìdiǎnr shíjiān xiān xiǎng yì xiǎng, zài tǎolùn zěnme gǎi.”
Phương Linh: Hoặc “Mình mong bạn cho mình một chút thời gian suy nghĩ trước rồi mới thảo luận cách sửa”.
阮明武:很好。这样反馈就更容易成为帮助,而不是让人马上进入防备状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng fǎnkuì jiù gèng róngyì chéngwéi bāngzhù, ér bú shì ràng rén mǎshàng jìnrù fángbèi zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phản hồi sẽ dễ trở thành sự hỗ trợ hơn, thay vì khiến người nghe lập tức rơi vào trạng thái phòng thủ.
丁垂杨:第六个问题可以是“你最希望队友怎么支持你”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge wèntí kěyǐ shì “nǐ zuì xīwàng duìyǒu zěnme zhīchí nǐ”.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ sáu có thể là “Bạn mong đồng đội hỗ trợ mình như thế nào nhất”.
黎云英:有人可能希望遇到问题的时候,队友早点告诉他,不要等到最后。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén kěnéng xīwàng yùdào wèntí de shíhou, duìyǒu zǎodiǎnr gàosu tā, bú yào děng dào zuìhòu.
Lê Vân Anh: Có người có thể mong khi xảy ra vấn đề, đồng đội báo cho mình sớm hơn chứ đừng chờ tới phút cuối.
水仙:有人希望工作很多的时候,队友主动问一句:“你需要我帮什么吗?”
Shuǐ Xiān: Yǒu rén xīwàng gōngzuò hěn duō de shíhou, duìyǒu zhǔdòng wèn yí jù: “Nǐ xūyào wǒ bāng shénme ma?”
Thủy Tiên: Có người mong khi công việc nhiều, đồng đội chủ động hỏi một câu: “Bạn có cần mình giúp gì không?”
芳玲:也有人希望自己的任务已经确定以后,别人不要一直改变要求。
Fāng Líng: Yě yǒu rén xīwàng zìjǐ de rènwu yǐjīng quèdìng yǐhòu, biérén bú yào yìzhí gǎibiàn yāoqiú.
Phương Linh: Cũng có người mong sau khi nhiệm vụ của mình đã được xác định thì người khác đừng liên tục thay đổi yêu cầu.
阮明武:这些信息都非常实际。团队如果知道彼此期待什么,就能减少很多不必要的误解。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē xìnxī dōu fēicháng shíjì. Tuánduì rúguǒ zhīdào bǐcǐ qīdài shénme, jiù néng jiǎnshǎo hěn duō bù bìyào de wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin này đều rất thực tế. Nếu đội nhóm biết nhau mong đợi điều gì thì có thể giảm rất nhiều hiểu lầm không cần thiết.
黎云英:第七个问题,我们可以让每个人分享一个最近工作中遇到的困难。
Lí Yún Yīng: Dì qī ge wèntí, wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén fēnxiǎng yí ge zuìjìn gōngzuò zhōng yùdào de kùnnan.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ bảy, chúng ta có thể để mỗi người chia sẻ một khó khăn gần đây trong công việc.
水仙:比如任务很多、时间不够,或者几个部门之间的信息没有及时统一。
Shuǐ Xiān: Bǐrú rènwu hěn duō, shíjiān bú gòu, huòzhě jǐ ge bùmén zhījiān de xìnxī méiyǒu jíshí tǒngyī.
Thủy Tiên: Ví dụ nhiệm vụ quá nhiều, không đủ thời gian hoặc thông tin giữa vài bộ phận chưa được thống nhất kịp thời.
丁垂杨:也可能是自己不知道怎么拒绝不合理的临时任务,所以原来的计划总被打乱。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì zìjǐ bù zhīdào zěnme jùjué bù hélǐ de línshí rènwu, suǒyǐ yuánlái de jìhuà zǒng bèi dǎluàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là bản thân không biết cách từ chối những nhiệm vụ đột xuất không hợp lý nên kế hoạch ban đầu luôn bị xáo trộn.
阮明武:分享困难的时候,我们可以先要求其他人只听,不要马上给解决办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēnxiǎng kùnnan de shíhou, wǒmen kěyǐ xiān yāoqiú qítā rén zhǐ tīng, bú yào mǎshàng gěi jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi chia sẻ khó khăn, chúng ta có thể yêu cầu những người khác trước tiên chỉ lắng nghe, không lập tức đưa ra cách giải quyết.
芳玲:为什么不能马上给建议呢?
Fāng Líng: Wèishénme bù néng mǎshàng gěi jiànyì ne?
Phương Linh: Tại sao không nên đưa lời khuyên ngay anh?
阮明武:因为这个环节的第一目标是了解对方,不是马上帮对方解决所有问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi zhège huánjié de dì yī mùbiāo shì liǎojiě duìfāng, bú shì mǎshàng bāng duìfāng jiějué suǒyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì mục tiêu đầu tiên của phần này là hiểu đối phương, không phải lập tức giúp đối phương giải quyết mọi vấn đề.
黎云英:先听完以后,可以问:“你希望我们给建议,还是只希望我们了解这个情况?”
Lí Yún Yīng: Xiān tīng wán yǐhòu, kěyǐ wèn: “Nǐ xīwàng wǒmen gěi jiànyì, háishi zhǐ xīwàng wǒmen liǎojiě zhège qíngkuàng?”
Lê Vân Anh: Sau khi nghe hết, có thể hỏi: “Bạn muốn chúng mình góp ý hay chỉ muốn chúng mình hiểu tình hình này?”
阮明武:这个问法很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wènfǎ hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hỏi này rất tốt.
水仙:分享困难以后,也应该分享一个最近的成功吧?这样不会让整个气氛太重。
Shuǐ Xiān: Fēnxiǎng kùnnan yǐhòu, yě yīnggāi fēnxiǎng yí ge zuìjìn de chénggōng ba? Zhèyàng bú huì ràng zhěnggè qìfēn tài zhòng.
Thủy Tiên: Sau khi chia sẻ khó khăn thì cũng nên chia sẻ một thành công gần đây đúng không anh? Như vậy không khí sẽ không quá nặng nề.
阮明武:对。第八个问题就是:“最近有什么事情让你觉得自己做得不错?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì bā ge wèntí jiùshì: “Zuìjìn yǒu shénme shìqing ràng nǐ juéde zìjǐ zuò de búcuò?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi thứ tám là: “Gần đây có việc gì khiến bạn cảm thấy mình đã làm khá tốt?”
芳玲:可以是完成了一个困难项目,也可以是第一次做好一个以前不会做的任务。
Fāng Líng: Kěyǐ shì wánchéng le yí ge kùnnan xiàngmù, yě kěyǐ shì dì yí cì zuò hǎo yí ge yǐqián bú huì zuò de rènwu.
Phương Linh: Có thể là hoàn thành một dự án khó, cũng có thể là lần đầu làm tốt một nhiệm vụ trước đây mình chưa biết làm.
丁垂杨:也可以是帮助了一个同事,或者解决了一个拖了很久的问题。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ shì bāngzhù le yí ge tóngshì, huòzhě jiějué le yí ge tuō le hěn jiǔ de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là đã giúp một đồng nghiệp hoặc giải quyết một vấn đề kéo dài rất lâu.
阮明武:对。成功不一定要非常大,重要的是让大家看到每个人最近都在进步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chénggōng bù yídìng yào fēicháng dà, zhòngyào de shì ràng dàjiā kàndào měi ge rén zuìjìn dōu zài jìnbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thành công không nhất thiết phải rất lớn, điều quan trọng là để mọi người thấy rằng gần đây mỗi người đều đang tiến bộ.
黎云英:其他人听完以后可以简单地说一句祝贺或者肯定。
Lí Yún Yīng: Qítā rén tīng wán yǐhòu kěyǐ jiǎndān de shuō yí jù zhùhè huòzhě kěndìng.
Lê Vân Anh: Sau khi nghe xong, những người khác có thể đơn giản nói một câu chúc mừng hoặc ghi nhận.
水仙:这样团队不只是一起处理问题,也会一起看到彼此的进步。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tuánduì bù zhǐshì yìqǐ chǔlǐ wèntí, yě huì yìqǐ kàndào bǐcǐ de jìnbù.
Thủy Tiên: Như vậy đội nhóm không chỉ cùng nhau xử lý vấn đề mà còn cùng nhìn thấy sự tiến bộ của nhau.
阮明武:对。这对建立长期合作关系很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè duì jiànlì chángqī hézuò guānxi hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất quan trọng đối với việc xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
芳玲:第九个可以谈个人目标。
Fāng Líng: Dì jiǔ ge kěyǐ tán gèrén mùbiāo.
Phương Linh: Câu hỏi thứ chín có thể nói về mục tiêu cá nhân.
丁垂杨:个人目标不一定跟工作有关吧?
Dīng Chuíyáng: Gèrén mùbiāo bù yídìng gēn gōngzuò yǒuguān ba?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu cá nhân không nhất thiết phải liên quan đến công việc đúng không anh?
阮明武:对。可以是学习、生活习惯、运动、时间管理或者其他自己愿意分享的目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ shì xuéxí, shēnghuó xíguàn, yùndòng, shíjiān guǎnlǐ huòzhě qítā zìjǐ yuànyì fēnxiǎng de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là học tập, thói quen sinh hoạt, vận động, quản lý thời gian hoặc những mục tiêu khác mà bản thân sẵn sàng chia sẻ.
黎云英:比如“我希望今年把中文水平提高一个阶段”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒ xīwàng jīnnián bǎ Zhōngwén shuǐpíng tígāo yí ge jiēduàn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Mình hy vọng năm nay nâng trình độ tiếng Trung lên thêm một mức”.
水仙:或者“我希望每天至少运动三十分钟”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “wǒ xīwàng měitiān zhìshǎo yùndòng sānshí fēnzhōng”.
Thủy Tiên: Hoặc “Mình mong mỗi ngày vận động ít nhất 30 phút”.
芳玲:个人目标说出来以后,如果有共同目标的人,也可以互相鼓励。
Fāng Líng: Gèrén mùbiāo shuō chūlai yǐhòu, rúguǒ yǒu gòngtóng mùbiāo de rén, yě kěyǐ hùxiāng gǔlì.
Phương Linh: Sau khi nói ra mục tiêu cá nhân, nếu có người có cùng mục tiêu thì cũng có thể động viên lẫn nhau.
阮明武:对,不过不要把分享变成监督。别人分享目标,不等于以后每天都要被追问。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò bú yào bǎ fēnxiǎng biàn chéng jiāndū. Biérén fēnxiǎng mùbiāo, bù děngyú yǐhòu měitiān dōu yào bèi zhuīwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đừng biến chia sẻ thành giám sát. Người khác chia sẻ mục tiêu không có nghĩa là sau này ngày nào cũng phải bị hỏi dồn.
丁垂杨:第十个就是职业目标了。
Dīng Chuíyáng: Dì shí ge jiùshì zhíyè mùbiāo le.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ mười chính là mục tiêu nghề nghiệp.
黎云英:可以问:“未来一两年,你希望自己在工作上有什么新的发展?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ wèn: “Wèilái yì liǎng nián, nǐ xīwàng zìjǐ zài gōngzuò shàng yǒu shénme xīn de fāzhǎn?”
Lê Vân Anh: Có thể hỏi: “Trong một hai năm tới, bạn mong mình có sự phát triển mới nào trong công việc?”
水仙:有人可能希望学习新的专业知识,有人希望负责更复杂的项目。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén kěnéng xīwàng xuéxí xīn de zhuānyè zhīshi, yǒu rén xīwàng fùzé gèng fùzá de xiàngmù.
Thủy Tiên: Có người có thể muốn học kiến thức chuyên môn mới, có người muốn phụ trách dự án phức tạp hơn.
芳玲:有人可能希望提高管理能力,也有人希望成为某个专业方面更有经验的人。
Fāng Líng: Yǒu rén kěnéng xīwàng tígāo guǎnlǐ nénglì, yě yǒu rén xīwàng chéngwéi mǒu ge zhuānyè fāngmiàn gèng yǒu jīngyàn de rén.
Phương Linh: Có người có thể muốn nâng cao năng lực quản lý, cũng có người muốn trở thành người có nhiều kinh nghiệm hơn trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó.
阮明武:了解这些职业目标以后,以后分配项目和学习机会时也可以参考。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎojiě zhèxiē zhíyè mùbiāo yǐhòu, yǐhòu fēnpèi xiàngmù hé xuéxí jīhuì shí yě kěyǐ cānkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hiểu những mục tiêu nghề nghiệp này, sau này khi phân bổ dự án và cơ hội học tập cũng có thể dùng làm tham khảo.
丁垂杨:但是职业目标也应该是自愿分享,对吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhíyè mùbiāo yě yīnggāi shì zìyuàn fēnxiǎng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng mục tiêu nghề nghiệp cũng nên được chia sẻ trên cơ sở tự nguyện đúng không anh?
阮明武:对。这个活动所有内容都应该尊重个人选择。可以说,也可以不说得太具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège huódòng suǒyǒu nèiróng dōu yīnggāi zūnzhòng gèrén xuǎnzé. Kěyǐ shuō, yě kěyǐ bù shuō de tài jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả nội dung của hoạt động này đều phải tôn trọng lựa chọn cá nhân. Có thể chia sẻ, cũng có thể không cần nói quá cụ thể.
黎云英:最后一个问题就是大家对团队有什么期待。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge wèntí jiùshì dàjiā duì tuánduì yǒu shénme qīdài.
Lê Vân Anh: Câu hỏi cuối cùng là mọi người có mong muốn gì đối với đội nhóm.
水仙:这个问题可以把前面所有内容连起来。
Shuǐ Xiān: Zhège wèntí kěyǐ bǎ qiánmiàn suǒyǒu nèiróng lián qǐlai.
Thủy Tiên: Câu hỏi này có thể kết nối tất cả nội dung phía trước lại với nhau.
芳玲:比如“我希望团队遇到问题的时候能够早点说,不要等到问题变大以后才处理”。
Fāng Líng: Bǐrú “wǒ xīwàng tuánduì yùdào wèntí de shíhou nénggòu zǎodiǎnr shuō, bú yào děng dào wèntí biàn dà yǐhòu cái chǔlǐ”.
Phương Linh: Ví dụ “Mình mong khi đội gặp vấn đề thì có thể nói sớm hơn, đừng chờ tới khi vấn đề lớn lên rồi mới xử lý”.
丁垂杨:我可以说:“我希望大家分工以后能够相信负责人,不要所有人同时改变同一个任务。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ xīwàng dàjiā fēngōng yǐhòu nénggòu xiāngxìn fùzérén, bú yào suǒyǒu rén tóngshí gǎibiàn tóng yí ge rènwu.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Em mong sau khi phân công, mọi người có thể tin tưởng người phụ trách, đừng để tất cả cùng lúc thay đổi một nhiệm vụ”.
黎云英:我希望大家分享信息的时候更及时,不要觉得“这件事别人应该已经知道了”。
Lí Yún Yīng: Wǒ xīwàng dàjiā fēnxiǎng xìnxī de shíhou gèng jíshí, bú yào juéde “zhè jiàn shì biérén yīnggāi yǐjīng zhīdào le”.
Lê Vân Anh: Em mong mọi người chia sẻ thông tin kịp thời hơn, đừng nghĩ rằng “chuyện này chắc người khác đã biết rồi”.
水仙:我希望遇到不同意见的时候,大家可以先听完,再讨论,不要一开始就互相否定。
Shuǐ Xiān: Wǒ xīwàng yùdào bùtóng yìjiàn de shíhou, dàjiā kěyǐ xiān tīng wán, zài tǎolùn, bú yào yì kāishǐ jiù hùxiāng fǒudìng.
Thủy Tiên: Em mong khi gặp ý kiến khác nhau, mọi người có thể nghe hết trước rồi mới thảo luận, đừng vừa bắt đầu đã phủ nhận lẫn nhau.
芳玲:我希望团队里的人有困难时可以早点说,不需要一个人坚持到最后。
Fāng Líng: Wǒ xīwàng tuánduì lǐ de rén yǒu kùnnan shí kěyǐ zǎodiǎnr shuō, bù xūyào yí ge rén jiānchí dào zuìhòu.
Phương Linh: Em mong khi người trong đội gặp khó khăn thì có thể nói sớm hơn, không cần một mình cố chịu đến cuối cùng.
阮明武:这些期待都很有价值。我们可以让每个人写下一条最重要的团队期待,然后放在一起整理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē qīdài dōu hěn yǒu jiàzhí. Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén xiě xià yì tiáo zuì zhòngyào de tuánduì qīdài, ránhòu fàng zài yìqǐ zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Những mong muốn này đều rất có giá trị. Chúng ta có thể để mỗi người viết ra một mong muốn quan trọng nhất đối với đội nhóm, sau đó tập hợp lại để整理.
丁垂杨:如果很多人写的内容差不多,就说明那是团队共同的需要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō rén xiě de nèiróng chàbuduō, jiù shuōmíng nà shì tuánduì gòngtóng de xūyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu nội dung nhiều người viết khá giống nhau thì điều đó cho thấy đây là nhu cầu chung của đội nhóm.
阮明武:对。比如很多人都写“及时沟通”,我们以后就可以把“及时沟通”变成一个团队习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú hěn duō rén dōu xiě “jíshí gōutōng”, wǒmen yǐhòu jiù kěyǐ bǎ “jíshí gōutōng” biàn chéng yí ge tuánduì xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nếu nhiều người đều viết “giao tiếp kịp thời” thì sau này chúng ta có thể biến “giao tiếp kịp thời” thành một thói quen của đội nhóm.
黎云英:如果很多人都希望“任务和负责人更清楚”,那以后分工的时候就可以特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hěn duō rén dōu xīwàng “rènwu hé fùzérén gèng qīngchu”, nà yǐhòu fēngōng de shíhou jiù kěyǐ tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu nhiều người đều mong “nhiệm vụ và người chịu trách nhiệm rõ ràng hơn”, vậy sau này khi phân công có thể đặc biệt chú ý điều đó.
水仙:这样这个分享活动就不只是互相了解,还可以帮助团队改善工作方式。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng zhège fēnxiǎng huódòng jiù bù zhǐshì hùxiāng liǎojiě, hái kěyǐ bāngzhù tuánduì gǎishàn gōngzuò fāngshì.
Thủy Tiên: Như vậy hoạt động chia sẻ này không chỉ giúp mọi người hiểu nhau mà còn có thể giúp đội nhóm cải thiện cách làm việc.
阮明武:对。不过我们要提前说明一个原则:分享出来的内容不能在活动以后变成别人开玩笑或者攻击一个人的材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò wǒmen yào tíqián shuōmíng yí ge yuánzé: fēnxiǎng chūlai de nèiróng bù néng zài huódòng yǐhòu biàn chéng biérén kāi wánxiào huòzhě gōngjī yí ge rén de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên chúng ta phải nói rõ trước một nguyên tắc: nội dung được chia sẻ không được sau hoạt động trở thành tư liệu để người khác đem ra đùa cợt hoặc công kích một người.
芳玲:不然大家下一次就不愿意说真实想法了。
Fāng Líng: Bùrán dàjiā xià yí cì jiù bù yuànyì shuō zhēnshí xiǎngfǎ le.
Phương Linh: Nếu không thì lần sau mọi người sẽ không muốn nói suy nghĩ thật nữa.
阮明武:没错。信任一旦被破坏,再想建立起来就比较难。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xìnrèn yídàn bèi pòhuài, zài xiǎng jiànlì qǐlai jiù bǐjiào nán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một khi lòng tin bị phá vỡ thì muốn xây dựng lại sẽ tương đối khó.
丁垂杨:主持人还应该控制时间吧?如果每个人每个问题都说很久,可能一天都说不完。
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén hái yīnggāi kòngzhì shíjiān ba? Rúguǒ měi ge rén měi ge wèntí dōu shuō hěn jiǔ, kěnéng yì tiān dōu shuō bu wán.
Đinh Thùy Dương: Người dẫn chương trình cũng nên kiểm soát thời gian đúng không anh? Nếu mỗi người với mỗi câu hỏi đều nói rất lâu thì có thể cả ngày cũng chưa nói xong.
阮明武:对。我们不一定一次讨论全部问题,可以分成几个部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bù yídìng yí cì tǎolùn quánbù wèntí, kěyǐ fēn chéng jǐ ge bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không nhất thiết thảo luận tất cả câu hỏi trong một lần mà có thể chia thành vài phần.
黎云英:第一部分谈“我是谁”,包括强项、想改善的地方和喜欢的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì yí bùfen tán “wǒ shì shéi”, bāokuò qiángxiàng, xiǎng gǎishàn de dìfang hé xǐhuan de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Phần thứ nhất nói về “tôi là ai”, bao gồm thế mạnh, điều muốn cải thiện và cách làm việc mình yêu thích.
水仙:第二部分谈“我怎么跟别人合作”,包括什么情况让我难配合、我希望怎么收到反馈、我希望队友怎么支持我。
Shuǐ Xiān: Dì èr bùfen tán “wǒ zěnme gēn biérén hézuò”, bāokuò shénme qíngkuàng ràng wǒ nán pèihé, wǒ xīwàng zěnme shōudào fǎnkuì, wǒ xīwàng duìyǒu zěnme zhīchí wǒ.
Thủy Tiên: Phần thứ hai nói về “tôi hợp tác với người khác như thế nào”, bao gồm tình huống nào khiến tôi khó phối hợp, tôi muốn nhận phản hồi ra sao và tôi mong đồng đội hỗ trợ mình như thế nào.
芳玲:第三部分谈最近的经历,包括一个困难和一个成功。
Fāng Líng: Dì sān bùfen tán zuìjìn de jīnglì, bāokuò yí ge kùnnan hé yí ge chénggōng.
Phương Linh: Phần thứ ba nói về trải nghiệm gần đây, bao gồm một khó khăn và một thành công.
丁垂杨:第四部分谈未来,包括个人目标、职业目标和对团队的期待。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bùfen tán wèilái, bāokuò gèrén mùbiāo, zhíyè mùbiāo hé duì tuánduì de qīdài.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ tư nói về tương lai, bao gồm mục tiêu cá nhân, mục tiêu nghề nghiệp và kỳ vọng đối với đội nhóm.
阮明武:很好。这样结构会非常清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiégòu huì fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy cấu trúc sẽ rất rõ ràng.
黎云英:我们还可以规定,每个人每一轮只说两三分钟,让所有人都有机会。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ guīdìng, měi ge rén měi yì lún zhǐ shuō liǎng sān fēnzhōng, ràng suǒyǒu rén dōu yǒu jīhuì.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể quy định mỗi người trong mỗi lượt chỉ nói hai ba phút để tất cả đều có cơ hội.
水仙:其他人听的时候先不打断,也不马上讲自己的故事。
Shuǐ Xiān: Qítā rén tīng de shíhou xiān bù dǎduàn, yě bù mǎshàng jiǎng zìjǐ de gùshi.
Thủy Tiên: Khi người khác chia sẻ thì trước tiên không ngắt lời và cũng không lập tức kể câu chuyện của mình.
阮明武:对。真正的倾听不是等着轮到自己说,而是认真理解对方在表达什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de qīngtīng bú shì děngzhe lún dào zìjǐ shuō, ér shì rènzhēn lǐjiě duìfāng zài biǎodá shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lắng nghe thực sự không phải là chờ đến lượt mình nói, mà là nghiêm túc hiểu đối phương đang muốn diễn đạt điều gì.
芳玲:一轮结束以后,可以让每个人说一句“我刚才新了解到的一件事”。
Fāng Líng: Yì lún jiéshù yǐhòu, kěyǐ ràng měi ge rén shuō yí jù “wǒ gāngcái xīn liǎojiě dào de yí jiàn shì”.
Phương Linh: Sau khi kết thúc một lượt, có thể để mỗi người nói một câu “một điều mới mà tôi vừa hiểu thêm”.
丁垂杨:比如“我以前不知道云英喜欢先自己整理思路以后再讨论”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “wǒ yǐqián bù zhīdào Yún Yīng xǐhuan xiān zìjǐ zhěnglǐ sīlù yǐhòu zài tǎolùn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Trước đây em không biết Vân Anh thích tự sắp xếp suy nghĩ trước rồi mới thảo luận”.
黎云英:我也可能发现,原来垂杨不是不愿意合作,而是她需要任务和时间先说清楚。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě kěnéng fāxiàn, yuánlái Chuíyáng bú shì bù yuànyì hézuò, ér shì tā xūyào rènwu hé shíjiān xiān shuō qīngchu.
Lê Vân Anh: Em cũng có thể phát hiện ra rằng hóa ra Thùy Dương không phải không muốn hợp tác, mà là cô ấy cần nhiệm vụ và thời gian được nói rõ trước.
阮明武:这就是这个活动最有价值的地方。很多误解来自我们对别人工作方式的错误判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì zhège huódòng zuì yǒu jiàzhí de dìfang. Hěn duō wùjiě láizì wǒmen duì biérén gōngzuò fāngshì de cuòwù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là phần giá trị nhất của hoạt động này. Rất nhiều hiểu lầm xuất phát từ việc chúng ta phán đoán sai về cách làm việc của người khác.
水仙:有的人说话少,不代表没有意见。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén shuōhuà shǎo, bù dàibiǎo méiyǒu yìjiàn.
Thủy Tiên: Có người nói ít không có nghĩa là họ không có ý kiến.
芳玲:有的人问很多问题,也不一定是不相信别人,可能只是习惯确认清楚。
Fāng Líng: Yǒu de rén wèn hěn duō wèntí, yě bù yídìng shì bù xiāngxìn biérén, kěnéng zhǐshì xíguàn quèrèn qīngchu.
Phương Linh: Có người hỏi rất nhiều cũng chưa chắc là không tin người khác, có thể chỉ là họ có thói quen xác nhận cho rõ.
丁垂杨:有的人做决定比较慢,也可能是因为他需要先收集完整信息。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén zuò juédìng bǐjiào màn, yě kěnéng shì yīnwèi tā xūyào xiān shōují wánzhěng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Có người ra quyết định tương đối chậm cũng có thể vì họ cần thu thập đầy đủ thông tin trước.
阮明武:对。了解背后的原因以后,很多原来觉得“不好合作”的行为就更容易理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě bèihòu de yuányīn yǐhòu, hěn duō yuánlái juéde “bù hǎo hézuò” de xíngwéi jiù gèng róngyì lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu nguyên nhân phía sau, nhiều hành vi trước đây tưởng là “khó hợp tác” sẽ trở nên dễ hiểu hơn.
黎云英:那最后总结的时候,我们可以让每个人完成一句话:“以后跟我合作的时候,如果你知道这一点,会更容易。”
Lí Yún Yīng: Nà zuìhòu zǒngjié de shíhou, wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén wánchéng yí jù huà: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ zhīdào zhè yìdiǎn, huì gèng róngyì.”
Lê Vân Anh: Vậy khi tổng kết cuối cùng, chúng ta có thể để mỗi người hoàn thành một câu: “Sau này khi hợp tác với tôi, nếu bạn biết điều này thì sẽ dễ hơn”.
水仙:比如:“以后跟我合作的时候,如果你提前告诉我完成时间,我会安排得更好。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ tíqián gàosu wǒ wánchéng shíjiān, wǒ huì ānpái de gèng hǎo.”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Sau này khi hợp tác với mình, nếu bạn báo trước thời hạn hoàn thành thì mình sẽ sắp xếp tốt hơn”.
芳玲:我可以说:“如果你需要我改东西,最好告诉我具体原因,我会更容易理解。”
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ nǐ xūyào wǒ gǎi dōngxi, zuìhǎo gàosu wǒ jùtǐ yuányīn, wǒ huì gèng róngyì lǐjiě.”
Phương Linh: Em có thể nói: “Nếu bạn cần mình sửa thứ gì đó, tốt nhất hãy nói rõ lý do cụ thể, mình sẽ dễ hiểu hơn”.
丁垂杨:我可以说:“如果任务有变化,请早点告诉我,我可以更快调整。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ rènwu yǒu biànhuà, qǐng zǎodiǎnr gàosu wǒ, wǒ kěyǐ gèng kuài tiáozhěng.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Nếu nhiệm vụ có thay đổi, hãy báo cho em sớm hơn, em có thể điều chỉnh nhanh hơn”.
黎云英:我可以说:“开会的时候如果先把资料给我,我会准备得更充分。”
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ shuō: “Kāihuì de shíhou rúguǒ xiān bǎ zīliào gěi wǒ, wǒ huì zhǔnbèi de gèng chōngfèn.”
Lê Vân Anh: Em có thể nói: “Khi họp, nếu gửi tài liệu cho em trước thì em sẽ chuẩn bị đầy đủ hơn”.
阮明武:很好。这样每个人最后都能留下一个非常具体、以后马上可以使用的合作提示。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén zuìhòu dōu néng liúxià yí ge fēicháng jùtǐ, yǐhòu mǎshàng kěyǐ shǐyòng de hézuò tíshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy cuối cùng mỗi người đều có thể để lại một gợi ý hợp tác rất cụ thể mà sau này có thể áp dụng ngay.
水仙:我们把整个分享活动的内容再整理一下吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǎ zhěnggè fēnxiǎng huódòng de nèiróng zài zhěnglǐ yíxià ba.
Thủy Tiên: Chúng ta hãy sắp xếp lại toàn bộ nội dung của hoạt động chia sẻ này nhé.
阮明武:好。第一,每个人分享自己的一个或者两个主要强项。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, měi ge rén fēnxiǎng zìjǐ de yí ge huòzhě liǎng ge zhǔyào qiángxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, mỗi người chia sẻ một hoặc hai thế mạnh chính của mình.
丁垂杨:第二,分享一个自己目前最想改善的方面。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, fēnxiǎng yí ge zìjǐ mùqián zuì xiǎng gǎishàn de fāngmiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chia sẻ một phương diện mà bản thân hiện tại muốn cải thiện nhất.
黎云英:第三,说明自己最舒服、最有效的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shuōmíng zìjǐ zuì shūfu, zuì yǒuxiào de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, nói rõ cách làm việc mà bản thân cảm thấy thoải mái và hiệu quả nhất.
水仙:第四,分享哪些情况会让自己比较难跟别人配合。
Shuǐ Xiān: Dì sì, fēnxiǎng nǎxiē qíngkuàng huì ràng zìjǐ bǐjiào nán gēn biérén pèihé.
Thủy Tiên: Thứ tư, chia sẻ những tình huống khiến bản thân khá khó phối hợp với người khác.
芳玲:第五,说明自己希望用什么方式收到反馈。
Fāng Líng: Dì wǔ, shuōmíng zìjǐ xīwàng yòng shénme fāngshì shōudào fǎnkuì.
Phương Linh: Thứ năm, nói rõ bản thân muốn nhận phản hồi theo cách nào.
丁垂杨:第六,分享自己最希望从队友那里得到什么样的支持。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, fēnxiǎng zìjǐ zuì xīwàng cóng duìyǒu nàlǐ dédào shénme yàng de zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chia sẻ kiểu hỗ trợ mà bản thân mong muốn nhận được nhất từ đồng đội.
黎云英:第七,分享最近工作中的一个困难。
Lí Yún Yīng: Dì qī, fēnxiǎng zuìjìn gōngzuò zhōng de yí ge kùnnan.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chia sẻ một khó khăn gần đây trong công việc.
水仙:第八,分享最近一个让自己觉得有成就感的事情。
Shuǐ Xiān: Dì bā, fēnxiǎng zuìjìn yí ge ràng zìjǐ juéde yǒu chéngjiùgǎn de shìqing.
Thủy Tiên: Thứ tám, chia sẻ một việc gần đây khiến bản thân cảm thấy có thành tựu.
芳玲:第九,分享一个个人目标。
Fāng Líng: Dì jiǔ, fēnxiǎng yí ge gèrén mùbiāo.
Phương Linh: Thứ chín, chia sẻ một mục tiêu cá nhân.
丁垂杨:第十,分享未来一两年的职业目标。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, fēnxiǎng wèilái yì liǎng nián de zhíyè mùbiāo.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chia sẻ mục tiêu nghề nghiệp trong một hai năm tới.
黎云英:第十一,分享自己对团队最重要的一个期待。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, fēnxiǎng zìjǐ duì tuánduì zuì zhòngyào de yí ge qīdài.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, chia sẻ một mong muốn quan trọng nhất của bản thân đối với đội nhóm.
阮明武:最后,每个人再说一句:“以后跟我合作的时候,如果你知道这一点,我们会配合得更好。”
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, měi ge rén zài shuō yí jù: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ zhīdào zhè yìdiǎn, wǒmen huì pèihé de gèng hǎo.”
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, mỗi người nói thêm một câu: “Sau này khi hợp tác với tôi, nếu bạn biết điều này thì chúng ta sẽ phối hợp tốt hơn”.
水仙:这样整个活动就会从“认识名字”慢慢进入“了解工作方式”和“了解真实需要”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng zhěnggè huódòng jiù huì cóng “rènshi míngzi” mànmàn jìnrù “liǎojiě gōngzuò fāngshì” hé “liǎojiě zhēnshí xūyào”.
Thủy Tiên: Như vậy toàn bộ hoạt động sẽ dần đi từ “biết tên nhau” sang “hiểu cách làm việc” và “hiểu nhu cầu thực sự”.
芳玲:以后再遇到不同意见的时候,我们也会更容易理解对方为什么会这样想。
Fāng Líng: Yǐhòu zài yùdào bùtóng yìjiàn de shíhou, wǒmen yě huì gèng róngyì lǐjiě duìfāng wèishénme huì zhèyàng xiǎng.
Phương Linh: Sau này khi gặp những ý kiến khác nhau, chúng ta cũng sẽ dễ hiểu hơn tại sao đối phương lại suy nghĩ như vậy.
丁垂杨:分工的时候也能更清楚谁适合做什么、谁需要什么样的支持。
Dīng Chuíyáng: Fēngōng de shíhou yě néng gèng qīngchu shéi shìhé zuò shénme, shéi xūyào shénme yàng de zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Khi phân công cũng có thể rõ hơn ai phù hợp làm việc gì và ai cần kiểu hỗ trợ như thế nào.
黎云英:给反馈的时候,也不会只按照自己喜欢的方式,而会考虑对方更容易接受什么方式。
Lí Yún Yīng: Gěi fǎnkuì de shíhou, yě bú huì zhǐ ànzhào zìjǐ xǐhuan de fāngshì, ér huì kǎolǜ duìfāng gèng róngyì jiēshòu shénme fāngshì.
Lê Vân Anh: Khi đưa phản hồi, mọi người cũng sẽ không chỉ làm theo cách mình thích mà sẽ cân nhắc cách nào đối phương dễ tiếp nhận hơn.
阮明武:对。真正的“互相了解”不是知道对方喜欢吃什么、周末喜欢做什么就够了,更重要的是知道对方怎么工作、需要什么、在意什么、希望怎么合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de “hùxiāng liǎojiě” bú shì zhīdào duìfāng xǐhuan chī shénme, zhōumò xǐhuan zuò shénme jiù gòu le, gèng zhòngyào de shì zhīdào duìfāng zěnme gōngzuò, xūyào shénme, zàiyì shénme, xīwàng zěnme hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Hiểu nhau” thực sự không phải chỉ biết đối phương thích ăn gì, cuối tuần thích làm gì là đủ, mà quan trọng hơn là biết đối phương làm việc như thế nào, cần gì, coi trọng điều gì và mong muốn hợp tác ra sao.
阮明武:当大家越来越了解彼此以后,很多原来需要解释很久的问题都会变得更容易沟通,团队之间的信任、分工和配合也会越来越自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng dàjiā yuè lái yuè liǎojiě bǐcǐ yǐhòu, hěn duō yuánlái xūyào jiěshì hěn jiǔ de wèntí dōu huì biàn de gèng róngyì gōutōng, tuánduì zhījiān de xìnrèn, fēngōng hé pèihé yě huì yuè lái yuè zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mọi người ngày càng hiểu nhau hơn, nhiều vấn đề trước đây cần giải thích rất lâu sẽ trở nên dễ trao đổi hơn, đồng thời lòng tin, sự phân công và phối hợp trong đội nhóm cũng sẽ ngày càng tự nhiên hơn.
第三十四部分:准备队友认可活动
Phần 34: Chuẩn bị hoạt động ghi nhận đồng đội
阮明武:前面我们已经安排了互相了解的分享活动,接下来还可以增加一个“认可队友”的环节,让大家主动看到别人做得好的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng ānpái le hùxiāng liǎojiě de fēnxiǎng huódòng, jiēxiàlái hái kěyǐ zēngjiā yí ge “rènkě duìyǒu” de huánjié, ràng dàjiā zhǔdòng kàndào biérén zuò de hǎo de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã sắp xếp hoạt động chia sẻ để hiểu nhau hơn, tiếp theo có thể thêm một phần “ghi nhận đồng đội”, để mọi người chủ động nhìn thấy những điều người khác đã làm tốt.
丁垂杨:明武哥,这个活动是不是跟前面的分享优点有一点儿像?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhège huódòng shì bú shì gēn qiánmiàn de fēnxiǎng yōudiǎn yǒu yìdiǎnr xiàng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động này có phải hơi giống phần chia sẻ ưu điểm phía trước không anh?
阮明武:有一点儿像,但是重点不一样。前面是让每个人介绍自己,这里是让大家主动观察和认可别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu yìdiǎnr xiàng, dànshì zhòngdiǎn bù yíyàng. Qiánmiàn shì ràng měi ge rén jièshào zìjǐ, zhèlǐ shì ràng dàjiā zhǔdòng guānchá hé rènkě biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Có hơi giống, nhưng trọng tâm khác nhau. Phía trước là để mỗi người giới thiệu bản thân, còn ở đây là để mọi người chủ động quan sát và ghi nhận người khác.
黎云英:那第一项可以很简单,让每个成员说一个自己看到的队友优点。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí xiàng kěyǐ hěn jiǎndān, ràng měi ge chéngyuán shuō yí ge zìjǐ kàndào de duìyǒu yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Vậy hạng mục đầu tiên có thể rất đơn giản, để mỗi thành viên nói một điểm tốt của đồng đội mà mình quan sát được.
水仙:不过不能只说“你很好”“你很优秀”这种太普通的话吧?
Shuǐ Xiān: Búguò bù néng zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”, “nǐ hěn yōuxiù” zhè zhǒng tài pǔtōng de huà ba?
Thủy Tiên: Nhưng không thể chỉ nói những câu quá chung chung như “bạn rất tốt”, “bạn rất xuất sắc” đúng không anh?
阮明武:对。我们要鼓励具体反馈。最好说清楚“他做了什么”“在什么情况下做的”“给团队带来了什么帮助”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào gǔlì jùtǐ fǎnkuì. Zuìhǎo shuō qīngchu “tā zuò le shénme”, “zài shénme qíngkuàng xià zuò de”, “gěi tuánduì dàilái le shénme bāngzhù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải khuyến khích phản hồi cụ thể. Tốt nhất nên nói rõ “người đó đã làm gì”, “đã làm trong tình huống nào” và “đã mang lại sự hỗ trợ gì cho đội”.
芳玲:比如不能只说“垂杨很负责”,而可以说“刚才大家做任务的时候,垂杨一直在检查时间,还提前提醒了我们两次,所以最后没有超时”。
Fāng Líng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “Chuíyáng hěn fùzé”, ér kěyǐ shuō “gāngcái dàjiā zuò rènwu de shíhou, Chuíyáng yìzhí zài jiǎnchá shíjiān, hái tíqián tíxǐng le wǒmen liǎng cì, suǒyǐ zuìhòu méiyǒu chāoshí”.
Phương Linh: Ví dụ không nên chỉ nói “Thùy Dương rất có trách nhiệm”, mà có thể nói “lúc nãy khi mọi người làm nhiệm vụ, Thùy Dương luôn kiểm tra thời gian và còn nhắc chúng ta trước hai lần, vì vậy cuối cùng nhóm không bị quá giờ”.
丁垂杨:这样听起来就更真实,也能让我知道自己到底哪里做得好。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tīng qǐlai jiù gèng zhēnshí, yě néng ràng wǒ zhīdào zìjǐ dàodǐ nǎlǐ zuò de hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nghe như vậy sẽ chân thực hơn và cũng giúp em biết chính xác mình đã làm tốt ở điểm nào.
阮明武:没错。具体的认可比普通的表扬更有价值,因为对方知道以后可以继续保持什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jùtǐ de rènkě bǐ pǔtōng de biǎoyáng gèng yǒu jiàzhí, yīnwèi duìfāng zhīdào yǐhòu kěyǐ jìxù bǎochí shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sự ghi nhận cụ thể có giá trị hơn lời khen chung chung, bởi vì đối phương sẽ biết sau này nên tiếp tục duy trì điều gì.
黎云英:我们可以让大家围成一个圈,每个人说一个身边人的具体优点。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ ràng dàjiā wéi chéng yí ge quān, měi ge rén shuō yí ge shēnbiān rén de jùtǐ yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể để mọi người ngồi thành một vòng tròn, mỗi người nói một điểm tốt cụ thể của một người bên cạnh.
水仙:如果只说身边的人,会不会有的人被说很多次,有的人一次都没有?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ shuō shēnbiān de rén, huì bú huì yǒu de rén bèi shuō hěn duō cì, yǒu de rén yí cì dōu méiyǒu?
Thủy Tiên: Nếu chỉ nói về người bên cạnh thì liệu có người được nhắc rất nhiều lần, còn có người không được nhắc lần nào không anh?
阮明武:所以最好提前设计规则,保证每个人至少被一个人认可一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo tíqián shèjì guīzé, bǎozhèng měi ge rén zhìshǎo bèi yí ge rén rènkě yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên thiết kế quy tắc từ trước, bảo đảm mỗi người ít nhất được một người ghi nhận một lần.
芳玲:可以先抽名字,每个人抽到谁,就负责观察和说出那个人一个具体的优点。
Fāng Líng: Kěyǐ xiān chōu míngzi, měi ge rén chōudào shéi, jiù fùzé guānchá hé shuō chū nàge rén yí ge jùtǐ de yōudiǎn.
Phương Linh: Có thể bốc tên trước, mỗi người bốc trúng ai thì phụ trách quan sát và nói ra một điểm tốt cụ thể của người đó.
阮明武:这个方法很好,而且最好不要提前告诉对方是谁在观察他。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, érqiě zuìhǎo bú yào tíqián gàosu duìfāng shì shéi zài guānchá tā.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay, hơn nữa tốt nhất không nên nói trước cho đối phương biết ai đang quan sát họ.
丁垂杨:这样大家就会更认真观察别人怎么合作、怎么帮助团队。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā jiù huì gèng rènzhēn guānchá biérén zěnme hézuò, zěnme bāngzhù tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người sẽ quan sát nghiêm túc hơn cách người khác hợp tác và hỗ trợ đội nhóm.
黎云英:除了口头说,我们还可以让大家写感谢卡吧?
Lí Yún Yīng: Chúle kǒutóu shuō, wǒmen hái kěyǐ ràng dàjiā xiě gǎnxiè kǎ ba?
Lê Vân Anh: Ngoài nói trực tiếp ra, chúng ta còn có thể để mọi người viết thiệp cảm ơn đúng không anh?
阮明武:可以。每个人写一两张简短的感谢卡,送给活动中真正帮助过自己的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi ge rén xiě yì liǎng zhāng jiǎnduǎn de gǎnxiè kǎ, sòng gěi huódòng zhōng zhēnzhèng bāngzhù guo zìjǐ de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Mỗi người viết một hai tấm thiệp cảm ơn ngắn gọn, gửi cho người thực sự đã giúp mình trong hoạt động.
水仙:感谢卡上也要写具体的事情吗?
Shuǐ Xiān: Gǎnxiè kǎ shàng yě yào xiě jùtǐ de shìqing ma?
Thủy Tiên: Trên thiệp cảm ơn cũng phải viết sự việc cụ thể đúng không anh?
阮明武:最好这样。比如“谢谢你刚才发现我没有拿到材料以后,主动把自己的那一份分给我”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng. Bǐrú “xièxie nǐ gāngcái fāxiàn wǒ méiyǒu nádào cáiliào yǐhòu, zhǔdòng bǎ zìjǐ de nà yí fèn fēn gěi wǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy. Ví dụ “Cảm ơn bạn lúc nãy sau khi phát hiện mình chưa nhận được vật liệu đã chủ động chia phần của bạn cho mình”.
芳玲:或者“谢谢你在我不太清楚任务的时候,没有催我,而是重新给我解释了一遍”。
Fāng Líng: Huòzhě “xièxie nǐ zài wǒ bú tài qīngchu rènwu de shíhou, méiyǒu cuī wǒ, ér shì chóngxīn gěi wǒ jiěshì le yí biàn”.
Phương Linh: Hoặc “Cảm ơn bạn khi mình chưa hiểu rõ nhiệm vụ đã không thúc giục mà giải thích lại cho mình một lần nữa”.
丁垂杨:这种感谢会比“谢谢你的帮助”更容易让人记住。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng gǎnxiè huì bǐ “xièxie nǐ de bāngzhù” gèng róngyì ràng rén jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Kiểu cảm ơn này sẽ dễ khiến người ta nhớ hơn so với chỉ nói “cảm ơn bạn đã giúp đỡ”.
阮明武:对。我们要训练大家看到具体行为,而不是只给一个模糊的评价。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào xùnliàn dàjiā kàndào jùtǐ xíngwéi, ér bú shì zhǐ gěi yí ge móhu de píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải rèn cho mọi người nhìn thấy hành vi cụ thể, chứ không chỉ đưa ra một đánh giá mơ hồ.
黎云英:第三个活动可以让大家分享一个自己曾经得到队友帮助的故事。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge huódòng kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng yí ge zìjǐ céngjīng dédào duìyǒu bāngzhù de gùshi.
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ ba có thể để mọi người chia sẻ một câu chuyện mà mình từng nhận được sự giúp đỡ từ đồng đội.
水仙:可以是今天发生的,也可以是以前工作中发生的吧?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ shì jīntiān fāshēng de, yě kěyǐ shì yǐqián gōngzuò zhōng fāshēng de ba?
Thủy Tiên: Có thể là chuyện xảy ra hôm nay hoặc chuyện từng xảy ra trong công việc trước đây đúng không anh?
阮明武:对。只要本人愿意分享,而且故事能够体现支持和合作就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào běnrén yuànyì fēnxiǎng, érqiě gùshi nénggòu tǐxiàn zhīchí hé hézuò jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần bản thân sẵn sàng chia sẻ và câu chuyện có thể thể hiện sự hỗ trợ và hợp tác là được.
芳玲:比如我可以说:“有一次我临时要准备一份资料,时间特别紧,云英主动帮我检查了最后一遍,所以我才能按时交。”
Fāng Líng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Yǒu yí cì wǒ línshí yào zhǔnbèi yí fèn zīliào, shíjiān tèbié jǐn, Yún Yīng zhǔdòng bāng wǒ jiǎnchá le zuìhòu yí biàn, suǒyǐ wǒ cáinéng ànshí jiāo.”
Phương Linh: Ví dụ em có thể nói: “Có một lần em đột xuất phải chuẩn bị một tài liệu, thời gian rất gấp, Vân Anh đã chủ động giúp em kiểm tra lần cuối, nhờ vậy em mới có thể nộp đúng hạn”.
黎云英:如果这样说,我也会知道自己当时做的那个小动作对别人其实很有帮助。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhèyàng shuō, wǒ yě huì zhīdào zìjǐ dāngshí zuò de nàge xiǎo dòngzuò duì biérén qíshí hěn yǒu bāngzhù.
Lê Vân Anh: Nếu nói như vậy, em cũng sẽ biết rằng hành động nhỏ em làm khi đó thực ra đã giúp người khác rất nhiều.
阮明武:这就是分享故事的价值。很多帮助在发生的时候看起来很小,但是对接受帮助的人可能很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì fēnxiǎng gùshi de jiàzhí. Hěn duō bāngzhù zài fāshēng de shíhou kàn qǐlai hěn xiǎo, dànshì duì jiēshòu bāngzhù de rén kěnéng hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là giá trị của việc chia sẻ câu chuyện. Nhiều sự giúp đỡ khi xảy ra trông có vẻ rất nhỏ, nhưng đối với người nhận được sự giúp đỡ thì có thể rất quan trọng.
丁垂杨:我们还可以选出一些“最有帮助的行动”吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái kěyǐ xuǎn chū yìxiē “zuì yǒu bāngzhù de xíngdòng” ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn có thể chọn ra một số “hành động hỗ trợ tích cực nhất” không anh?
阮明武:可以,不过要注意不要把它变成人气比赛。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò yào zhùyì bú yào bǎ tā biàn chéng rénqì bǐsài.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải chú ý không biến nó thành một cuộc thi về mức độ nổi tiếng.
水仙:那应该评“行动”,而不是评“谁最受欢迎”。
Shuǐ Xiān: Nà yīnggāi píng “xíngdòng”, ér bú shì píng “shéi zuì shòu huānyíng”.
Thủy Tiên: Vậy nên bình chọn “hành động”, chứ không phải bình chọn “ai được yêu thích nhất”.
阮明武:对。比如可以让大家写下今天看到的一个积极支持行为,不一定写名字,先统计有哪些行为最值得学习。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ ràng dàjiā xiě xià jīntiān kàndào de yí ge jījí zhīchí xíngwéi, bù yídìng xiě míngzi, xiān tǒngjì yǒu nǎxiē xíngwéi zuì zhíde xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể để mọi người viết ra một hành động hỗ trợ tích cực mà hôm nay mình quan sát được, không nhất thiết phải ghi tên, trước tiên tổng hợp xem những hành động nào đáng học hỏi nhất.
芳玲:比如“主动帮助进度慢的成员”“发现问题以后先帮忙解决,不先责怪”。
Fāng Líng: Bǐrú “zhǔdòng bāngzhù jìndù màn de chéngyuán”, “fāxiàn wèntí yǐhòu xiān bāngmáng jiějué, bù xiān zéguài”.
Phương Linh: Ví dụ “chủ động giúp thành viên có tiến độ chậm”, “sau khi phát hiện vấn đề thì giúp giải quyết trước chứ không trách móc trước”.
丁垂杨:还可以是“别人讲话的时候认真听完”“看到有人工作很多就主动分担”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shì “biérén jiǎnghuà de shíhou rènzhēn tīng wán”, “kàndào yǒu rén gōngzuò hěn duō jiù zhǔdòng fēndān”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là “khi người khác nói thì nghiêm túc nghe hết”, “thấy ai đó có quá nhiều việc thì chủ động chia sẻ bớt”.
黎云英:如果大家都觉得某一种行为很重要,以后就可以把它变成团队习惯。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā dōu juéde mǒu yì zhǒng xíngwéi hěn zhòngyào, yǐhòu jiù kěyǐ bǎ tā biàn chéng tuánduì xíguàn.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người đều thấy một hành động nào đó rất quan trọng thì sau này có thể biến nó thành một thói quen của đội nhóm.
阮明武:对。这样认可活动就不仅是表扬个人,还能帮助团队明确什么行为值得鼓励。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng rènkě huódòng jiù bùjǐn shì biǎoyáng gèrén, hái néng bāngzhù tuánduì míngquè shénme xíngwéi zhíde gǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy hoạt động ghi nhận không chỉ là khen ngợi cá nhân mà còn giúp đội nhóm xác định rõ những hành vi nào đáng được khuyến khích.
水仙:我觉得还有一类人特别容易被忽视,就是那些不太说话、但是一直默默做事的人。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde hái yǒu yí lèi rén tèbié róngyì bèi hūshì, jiùshì nàxiē bú tài shuōhuà, dànshì yìzhí mòmò zuòshì de rén.
Thủy Tiên: Em thấy còn một kiểu người đặc biệt dễ bị bỏ qua, đó là những người không nói nhiều nhưng luôn âm thầm làm việc.
阮明武:这个非常重要。活动里一定要专门加入“发现默默贡献的人”这一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhòngyào. Huódòng lǐ yídìng yào zhuānmén jiārù “fāxiàn mòmò gòngxiàn de rén” zhè yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Trong hoạt động nhất định phải đặc biệt thêm hạng mục “phát hiện những người âm thầm đóng góp”.
芳玲:比如有的人一直负责收拾材料、检查设备、补充饮用水,但是他可能从来没有站到前面讲话。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu de rén yìzhí fùzé shōushi cáiliào, jiǎnchá shèbèi, bǔchōng yǐnyòngshuǐ, dànshì tā kěnéng cónglái méiyǒu zhàn dào qiánmiàn jiǎnghuà.
Phương Linh: Ví dụ có người luôn phụ trách thu dọn vật liệu, kiểm tra thiết bị, bổ sung nước uống, nhưng có thể chưa bao giờ đứng lên phía trước phát biểu.
丁垂杨:还有的人总是在别人需要的时候帮一点儿忙,但是每一次都很小,所以大家容易忘记。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu de rén zǒngshì zài biérén xūyào de shíhou bāng yìdiǎnr máng, dànshì měi yí cì dōu hěn xiǎo, suǒyǐ dàjiā róngyì wàngjì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người luôn giúp một chút khi người khác cần, nhưng mỗi lần đều rất nhỏ nên mọi người dễ quên.
黎云英:我们可以问大家:“今天有没有一个人做了很重要的事情,但是很少有人注意到?”
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ wèn dàjiā: “Jīntiān yǒu méiyǒu yí ge rén zuò le hěn zhòngyào de shìqing, dànshì hěn shǎo yǒu rén zhùyì dào?”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi mọi người: “Hôm nay có ai làm một việc rất quan trọng nhưng rất ít người chú ý đến không?”
阮明武:这个问题很好。它会提醒大家,贡献不一定都发生在最显眼的位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo. Tā huì tíxǐng dàjiā, gòngxiàn bù yídìng dōu fāshēng zài zuì xiǎnyǎn de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay. Nó sẽ nhắc mọi người rằng đóng góp không nhất thiết luôn xuất hiện ở vị trí dễ thấy nhất.
水仙:有时候真正让活动顺利进行的,就是这些看起来很小的工作。
Shuǐ Xiān: Yǒu shíhou zhēnzhèng ràng huódòng shùnlì jìnxíng de, jiùshì zhèxiē kàn qǐlai hěn xiǎo de gōngzuò.
Thủy Tiên: Đôi khi chính những công việc trông rất nhỏ này mới thực sự giúp hoạt động diễn ra thuận lợi.
阮明武:对。所以认可不能只看谁发言最多、谁完成最难的任务,也要看到支持、检查、提醒和收尾这些工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ rènkě bù néng zhǐ kàn shéi fāyán zuì duō, shéi wánchéng zuì nán de rènwu, yě yào kàndào zhīchí, jiǎnchá, tíxǐng hé shōuwěi zhèxiē gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ghi nhận không thể chỉ nhìn ai phát biểu nhiều nhất hay ai hoàn thành nhiệm vụ khó nhất, mà còn phải nhìn thấy những việc như hỗ trợ, kiểm tra, nhắc nhở và hoàn thiện phần cuối.
芳玲:那我们是不是可以设计一个“幕后贡献”环节?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ shèjì yí ge “mùhòu gòngxiàn” huánjié?
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể thiết kế một phần “đóng góp phía sau hậu trường” không anh?
阮明武:可以。让每个小组说出至少一个活动过程中容易被忽视、但对结果很重要的贡献。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Ràng měi ge xiǎozǔ shuō chū zhìshǎo yí ge huódòng guòchéng zhōng róngyì bèi hūshì, dàn duì jiéguǒ hěn zhòngyào de gòngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Để mỗi nhóm nói ra ít nhất một đóng góp trong quá trình hoạt động dễ bị bỏ qua nhưng rất quan trọng đối với kết quả.
丁垂杨:比如有人一直记录每个小组的时间,大家可能没注意,但是没有他整个流程就容易乱。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén yìzhí jìlù měi ge xiǎozǔ de shíjiān, dàjiā kěnéng méi zhùyì, dànshì méiyǒu tā zhěnggè liúchéng jiù róngyì luàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người luôn ghi thời gian của từng nhóm, mọi người có thể không chú ý nhưng nếu không có người đó thì cả quy trình rất dễ rối.
黎云英:或者有人看到垃圾以后马上收走,保持现场整洁,也是在帮助整个活动。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yǒu rén kàndào lājī yǐhòu mǎshàng shōu zǒu, bǎochí xiànchǎng zhěngjié, yě shì zài bāngzhù zhěnggè huódòng.
Lê Vân Anh: Hoặc có người nhìn thấy rác là lập tức dọn đi, giữ hiện trường sạch sẽ, đó cũng là đang hỗ trợ toàn bộ hoạt động.
阮明武:对。这些都值得被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē dōu zhíde bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả những điều này đều xứng đáng được nhìn thấy.
水仙:那主持人是不是还要提醒大家,认可别人不是互相说好听的话?
Shuǐ Xiān: Nà zhǔchírén shì bú shì hái yào tíxǐng dàjiā, rènkě biérén bú shì hùxiāng shuō hǎotīng de huà?
Thủy Tiên: Vậy người dẫn chương trình cũng phải nhắc mọi người rằng ghi nhận người khác không phải là nói những lời dễ nghe cho nhau đúng không anh?
阮明武:对。认可必须建立在真实观察上。没有具体事实的表扬,很容易变成礼貌。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě bìxū jiànlì zài zhēnshí guānchá shàng. Méiyǒu jùtǐ shìshí de biǎoyáng, hěn róngyì biàn chéng lǐmào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự ghi nhận phải được xây dựng trên quan sát thực tế. Lời khen không có sự việc cụ thể rất dễ chỉ trở thành xã giao.
芳玲:所以可以给大家一个固定句型吗?
Fāng Líng: Suǒyǐ kěyǐ gěi dàjiā yí ge gùdìng jùxíng ma?
Phương Linh: Vì vậy có thể đưa cho mọi người một mẫu câu cố định không anh?
阮明武:可以。比如:“我想感谢你,因为刚才你……,这让我……”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú: “Wǒ xiǎng gǎnxiè nǐ, yīnwèi gāngcái nǐ……, zhè ràng wǒ……”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Mình muốn cảm ơn bạn, bởi vì vừa rồi bạn đã…, điều đó khiến mình…”
丁垂杨:还可以是:“我注意到你……,这对我们小组最大的帮助是……”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shì: “Wǒ zhùyì dào nǐ……, zhè duì wǒmen xiǎozǔ zuì dà de bāngzhù shì……”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là: “Mình chú ý thấy bạn đã…, sự hỗ trợ lớn nhất của việc đó đối với nhóm chúng ta là…”
黎云英:或者:“以前我没有注意到这一点,今天我发现你很擅长……”
Lí Yún Yīng: Huòzhě: “Yǐqián wǒ méiyǒu zhùyì dào zhè yìdiǎn, jīntiān wǒ fāxiàn nǐ hěn shàncháng……”
Lê Vân Anh: Hoặc: “Trước đây mình chưa chú ý tới điểm này, hôm nay mình phát hiện bạn rất giỏi…”
水仙:这样大家就会比较容易说得具体。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù huì bǐjiào róngyì shuō de jùtǐ.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ dễ nói cụ thể hơn.
阮明武:对,而且被感谢的人听完以后不需要马上谦虚地说“没有没有”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě bèi gǎnxiè de rén tīng wán yǐhòu bù xūyào mǎshàng qiānxū de shuō “méiyǒu méiyǒu”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa người được cảm ơn sau khi nghe xong không cần lập tức khiêm tốn nói “không có gì đâu”.
芳玲:那应该怎么回应比较好?
Fāng Líng: Nà yīnggāi zěnme huíyìng bǐjiào hǎo?
Phương Linh: Vậy nên phản hồi như thế nào sẽ tốt hơn anh?
阮明武:简单说一句“谢谢你告诉我,我很高兴这件事对你有帮助”就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎndān shuō yí jù “xièxie nǐ gàosu wǒ, wǒ hěn gāoxìng zhè jiàn shì duì nǐ yǒu bāngzhù” jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần đơn giản nói một câu “Cảm ơn bạn đã nói cho mình biết, mình rất vui vì việc đó đã giúp được bạn” là được.
丁垂杨:这样也能练习接受别人的认可,不会一听到表扬就马上否定。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yě néng liànxí jiēshòu biérén de rènkě, bú huì yì tīngdào biǎoyáng jiù mǎshàng fǒudìng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng có thể luyện cách tiếp nhận sự ghi nhận của người khác, không phải vừa nghe lời khen đã lập tức phủ nhận.
阮明武:对。会认可别人,也要学会接受合理的认可。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huì rènkě biérén, yě yào xuéhuì jiēshòu hélǐ de rènkě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết ghi nhận người khác thì cũng phải học cách tiếp nhận sự ghi nhận hợp lý.
黎云英:我们还应该注意,不要总是只认可结果,也要认可过程吧?
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yīnggāi zhùyì, bú yào zǒngshì zhǐ rènkě jiéguǒ, yě yào rènkě guòchéng ba?
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng nên chú ý không phải lúc nào cũng chỉ ghi nhận kết quả, mà còn phải ghi nhận cả quá trình đúng không anh?
阮明武:完全正确。比如一个小组最后没有赢,但是有人在过程中一直帮助别人、保持沟通、及时调整,这些行为同样值得认可。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yí ge xiǎozǔ zuìhòu méiyǒu yíng, dànshì yǒu rén zài guòchéng zhōng yìzhí bāngzhù biérén, bǎochí gōutōng, jíshí tiáozhěng, zhèxiē xíngwéi tóngyàng zhíde rènkě.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ một nhóm cuối cùng không thắng, nhưng có người trong quá trình luôn giúp đỡ người khác, duy trì giao tiếp và điều chỉnh kịp thời, những hành vi đó cũng xứng đáng được ghi nhận.
水仙:这样就不会只有赢的人被看见。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì zhǐyǒu yíng de rén bèi kànjiàn.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không chỉ có người chiến thắng được nhìn thấy.
阮明武:对。团队文化如果只认可最后结果,大家以后可能只关心结果,不愿意帮助别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì wénhuà rúguǒ zhǐ rènkě zuìhòu jiéguǒ, dàjiā yǐhòu kěnéng zhǐ guānxīn jiéguǒ, bù yuànyì bāngzhù biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu văn hóa đội nhóm chỉ ghi nhận kết quả cuối cùng, sau này mọi người có thể chỉ quan tâm kết quả mà không muốn hỗ trợ người khác.
芳玲:所以我们要让大家看到,支持别人本身也是一种贡献。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen yào ràng dàjiā kàndào, zhīchí biérén běnshēn yě shì yì zhǒng gòngxiàn.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta phải để mọi người thấy rằng bản thân việc hỗ trợ người khác cũng là một dạng đóng góp.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
丁垂杨:这个环节放在什么时候最合适?
Dīng Chuíyáng: Zhège huánjié fàng zài shénme shíhou zuì héshì?
Đinh Thùy Dương: Phần này đặt vào thời điểm nào là phù hợp nhất anh?
阮明武:最好放在主要团队活动基本结束以后、正式总结和颁奖以前。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo fàng zài zhǔyào tuánduì huódòng jīběn jiéshù yǐhòu, zhèngshì zǒngjié hé bānjiǎng yǐqián.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên đặt sau khi các hoạt động đội nhóm chính cơ bản kết thúc và trước phần tổng kết chính thức cùng trao giải.
黎云英:因为到了那个时候,大家已经一起做了很多任务,也有足够的具体事情可以说。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi dào le nàge shíhou, dàjiā yǐjīng yìqǐ zuò le hěn duō rènwu, yě yǒu zúgòu de jùtǐ shìqing kěyǐ shuō.
Lê Vân Anh: Bởi vì tới lúc đó mọi người đã cùng nhau làm nhiều nhiệm vụ và có đủ những sự việc cụ thể để chia sẻ.
水仙:如果一开始就让大家互相表扬,可能只能说很普通的话。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì kāishǐ jiù ràng dàjiā hùxiāng biǎoyáng, kěnéng zhǐ néng shuō hěn pǔtōng de huà.
Thủy Tiên: Nếu ngay từ đầu đã để mọi người khen nhau thì có thể chỉ nói được những lời rất chung chung.
阮明武:对。认可最好建立在共同经历以后。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě zuìhǎo jiànlì zài gòngtóng jīnglì yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự ghi nhận tốt nhất nên được xây dựng sau khi đã có trải nghiệm chung.
芳玲:我们可以先让大家安静写两三分钟,再开始分享,这样不会因为临时想不到而紧张。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ xiān ràng dàjiā ānjìng xiě liǎng sān fēnzhōng, zài kāishǐ fēnxiǎng, zhèyàng bú huì yīnwèi línshí xiǎng bu dào ér jǐnzhāng.
Phương Linh: Chúng ta có thể để mọi người yên lặng viết trước hai ba phút rồi mới bắt đầu chia sẻ, như vậy sẽ không căng thẳng vì đột xuất không nghĩ ra.
阮明武:这个安排很好。先回想,再表达,内容会更具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège ānpái hěn hǎo. Xiān huíxiǎng, zài biǎodá, nèiróng huì gèng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này rất tốt. Nhớ lại trước rồi mới diễn đạt thì nội dung sẽ cụ thể hơn.
丁垂杨:是不是还可以准备一个“感谢墙”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái kěyǐ zhǔnbèi yí ge “gǎnxiè qiáng”?
Đinh Thùy Dương: Có phải còn có thể chuẩn bị một “bức tường cảm ơn” không anh?
黎云英:让大家把感谢卡贴上去,最后所有人都可以看。
Lí Yún Yīng: Ràng dàjiā bǎ gǎnxiè kǎ tiē shàngqu, zuìhòu suǒyǒu rén dōu kěyǐ kàn.
Lê Vân Anh: Để mọi người dán các thiệp cảm ơn lên đó, cuối cùng tất cả đều có thể xem.
阮明武:可以。如果有些感谢内容比较私人,也可以直接交给本人,不一定公开。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ yǒuxiē gǎnxiè nèiróng bǐjiào sīrén, yě kěyǐ zhíjiē jiāo gěi běnrén, bù yídìng gōngkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu một số nội dung cảm ơn khá riêng tư thì cũng có thể đưa trực tiếp cho người đó, không nhất thiết công khai.
水仙:这样会更尊重每个人的选择。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng huì gèng zūnzhòng měi ge rén de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ tôn trọng lựa chọn của từng người hơn.
阮明武:对。认可的目的不是让人难为情,而是让人知道自己的努力被看见了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě de mùdì bú shì ràng rén nánwéiqíng, ér shì ràng rén zhīdào zìjǐ de nǔlì bèi kànjiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của sự ghi nhận không phải khiến người ta ngại ngùng, mà là để họ biết nỗ lực của mình đã được nhìn thấy.
芳玲:我觉得还要提醒大家,不要只感谢跟自己关系最好的朋友。
Fāng Líng: Wǒ juéde hái yào tíxǐng dàjiā, bú yào zhǐ gǎnxiè gēn zìjǐ guānxi zuì hǎo de péngyou.
Phương Linh: Em thấy còn phải nhắc mọi người đừng chỉ cảm ơn những người thân với mình nhất.
丁垂杨:应该尽量看看今天有没有平时不太熟的人帮助过自己。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jǐnliàng kànkan jīntiān yǒu méiyǒu píngshí bú tài shú de rén bāngzhù guo zìjǐ.
Đinh Thùy Dương: Nên cố gắng xem hôm nay có người bình thường chưa thân lắm đã từng giúp mình hay không.
阮明武:很好。这样还能继续打破原来的小圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng hái néng jìxù dǎpò yuánlái de xiǎo quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy còn có thể tiếp tục phá vỡ những nhóm nhỏ quen thuộc ban đầu.
黎云英:我们是不是也可以让每个组内部先做一次认可,再做全体分享?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì yě kěyǐ ràng měi ge zǔ nèibù xiān zuò yí cì rènkě, zài zuò quántǐ fēnxiǎng?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể để mỗi nhóm ghi nhận lẫn nhau trong nội bộ trước rồi mới chia sẻ trước toàn thể không anh?
阮明武:可以。小组内部比较容易说得详细,全体分享可以挑选最有代表性的故事。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiǎozǔ nèibù bǐjiào róngyì shuō de xiángxì, quántǐ fēnxiǎng kěyǐ tiāoxuǎn zuì yǒu dàibiǎoxìng de gùshi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trong nội bộ nhóm sẽ dễ nói chi tiết hơn, còn khi chia sẻ toàn thể có thể chọn những câu chuyện tiêu biểu nhất.
水仙:这样也不会让整个环节太长。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě bú huì ràng zhěnggè huánjié tài cháng.
Thủy Tiên: Như vậy cũng không khiến toàn bộ phần này quá dài.
阮明武:对。时间要控制,但是不能为了快而让大家只说一句空话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān yào kòngzhì, dànshì bù néng wèile kuài ér ràng dàjiā zhǐ shuō yí jù kōnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian cần được kiểm soát, nhưng không thể vì muốn nhanh mà để mọi người chỉ nói một câu sáo rỗng.
芳玲:那我们可以规定每个人表达认可的时候控制在一分钟左右。
Fāng Líng: Nà wǒmen kěyǐ guīdìng měi ge rén biǎodá rènkě de shíhou kòngzhì zài yì fēnzhōng zuǒyòu.
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể quy định mỗi người khi bày tỏ sự ghi nhận nên kiểm soát trong khoảng một phút.
丁垂杨:一分钟足够说清楚一件具体事情,也不会太长。
Dīng Chuíyáng: Yì fēnzhōng zúgòu shuō qīngchu yí jiàn jùtǐ shìqing, yě bú huì tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Một phút đủ để nói rõ một việc cụ thể và cũng không quá dài.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
黎云英:我们还可以把那些被大家多次提到的积极行为记录下来。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ bǎ nàxiē bèi dàjiā duō cì tídào de jījí xíngwéi jìlù xiàlai.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể ghi lại những hành động tích cực được mọi người nhắc đến nhiều lần.
水仙:活动结束以后整理成几条,比如“主动帮助”“及时提醒”“认真倾听”“愿意承担责任”。
Shuǐ Xiān: Huódòng jiéshù yǐhòu zhěnglǐ chéng jǐ tiáo, bǐrú “zhǔdòng bāngzhù”, “jíshí tíxǐng”, “rènzhēn qīngtīng”, “yuànyì chéngdān zérèn”.
Thủy Tiên: Sau khi hoạt động kết thúc có thể tổng hợp thành vài điểm như “chủ động hỗ trợ”, “nhắc nhở kịp thời”, “lắng nghe nghiêm túc”, “sẵn sàng chịu trách nhiệm”.
阮明武:很好。这些就可以成为我们以后希望继续保持的团队行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē jiù kěyǐ chéngwéi wǒmen yǐhòu xīwàng jìxù bǎochí de tuánduì xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những điều này có thể trở thành những hành vi đội nhóm mà sau này chúng ta muốn tiếp tục duy trì.
芳玲:这样“认可”就不只是一次活动,而可以慢慢变成一种团队文化。
Fāng Líng: Zhèyàng “rènkě” jiù bù zhǐshì yí cì huódòng, ér kěyǐ mànmàn biàn chéng yì zhǒng tuánduì wénhuà.
Phương Linh: Như vậy “ghi nhận” không chỉ là một hoạt động một lần mà có thể dần trở thành một nét văn hóa của đội nhóm.
阮明武:对。真正好的团队不是只有出现问题的时候才说话,看到别人做得好的时候也应该及时说出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de tuánduì bú shì zhǐyǒu chūxiàn wèntí de shíhou cái shuōhuà, kàndào biérén zuò de hǎo de shíhou yě yīnggāi jíshí shuō chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội nhóm thực sự tốt không phải chỉ khi xuất hiện vấn đề mới lên tiếng, mà khi nhìn thấy người khác làm tốt cũng nên kịp thời nói ra.
丁垂杨:如果大家平时只听到哪里做错了,很少听到哪里做得好,时间长了也容易没有动力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā píngshí zhǐ tīngdào nǎlǐ zuò cuò le, hěn shǎo tīngdào nǎlǐ zuò de hǎo, shíjiān cháng le yě róngyì méiyǒu dònglì.
Đinh Thùy Dương: Nếu bình thường mọi người chỉ nghe thấy mình sai ở đâu mà rất ít nghe thấy mình đã làm tốt ở đâu thì lâu dần cũng dễ mất động lực.
黎云英:而且有些人一直默默做事,如果从来没有人提到,他们可能会觉得自己的努力没人看见。
Lí Yún Yīng: Érqiě yǒuxiē rén yìzhí mòmò zuòshì, rúguǒ cónglái méiyǒu rén tídào, tāmen kěnéng huì juéde zìjǐ de nǔlì méi rén kànjiàn.
Lê Vân Anh: Hơn nữa có những người luôn âm thầm làm việc, nếu chưa bao giờ có ai nhắc tới thì họ có thể cảm thấy nỗ lực của mình không được nhìn thấy.
阮明武:所以认可不能只给最显眼的人,也要给那些让整个团队能够顺利运行的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ rènkě bù néng zhǐ gěi zuì xiǎnyǎn de rén, yě yào gěi nàxiē ràng zhěnggè tuánduì nénggòu shùnlì yùnxíng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sự ghi nhận không thể chỉ dành cho những người nổi bật nhất, mà còn phải dành cho những người giúp cả đội vận hành thuận lợi.
水仙:那我们把整个认可活动的流程再完整整理一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè rènkě huódòng de liúchéng zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại đầy đủ toàn bộ quy trình của hoạt động ghi nhận nhé.
阮明武:好。第一,先给大家两三分钟回想今天别人帮助过自己的具体事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān gěi dàjiā liǎng sān fēnzhōng huíxiǎng jīntiān biérén bāngzhù guo zìjǐ de jùtǐ shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên cho mọi người hai ba phút nhớ lại những việc cụ thể mà hôm nay người khác đã giúp mình.
丁垂杨:第二,每个人说出一个队友的具体优点或者积极行为。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, měi ge rén shuō chū yí ge duìyǒu de jùtǐ yōudiǎn huòzhě jījí xíngwéi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, mỗi người nói ra một điểm tốt hoặc hành động tích cực cụ thể của một đồng đội.
黎云英:第三,写一张或者两张感谢卡,感谢活动中真正帮助过自己的人。
Lí Yún Yīng: Dì sān, xiě yì zhāng huòzhě liǎng zhāng gǎnxiè kǎ, gǎnxiè huódòng zhōng zhēnzhèng bāngzhù guo zìjǐ de rén.
Lê Vân Anh: Thứ ba, viết một hoặc hai tấm thiệp cảm ơn để cảm ơn những người thực sự đã giúp mình trong hoạt động.
水仙:第四,分享一个曾经得到队友帮助的具体故事。
Shuǐ Xiān: Dì sì, fēnxiǎng yí ge céngjīng dédào duìyǒu bāngzhù de jùtǐ gùshi.
Thủy Tiên: Thứ tư, chia sẻ một câu chuyện cụ thể về việc từng nhận được sự giúp đỡ của đồng đội.
芳玲:第五,收集大家看到的积极支持行为,看看哪些行为最值得团队继续保持。
Fāng Líng: Dì wǔ, shōují dàjiā kàndào de jījí zhīchí xíngwéi, kànkan nǎxiē xíngwéi zuì zhíde tuánduì jìxù bǎochí.
Phương Linh: Thứ năm, thu thập những hành động hỗ trợ tích cực mà mọi người quan sát được, xem những hành động nào đáng để đội nhóm tiếp tục duy trì nhất.
丁垂杨:第六,专门寻找那些平时不太显眼、但是一直默默贡献的人。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhuānmén xúnzhǎo nàxiē píngshí bú tài xiǎnyǎn, dànshì yìzhí mòmò gòngxiàn de rén.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, đặc biệt tìm ra những người bình thường không quá nổi bật nhưng luôn âm thầm đóng góp.
黎云英:第七,要求所有反馈尽量具体,不只说“你很好”“你很棒”。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yāoqiú suǒyǒu fǎnkuì jǐnliàng jùtǐ, bù zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”, “nǐ hěn bàng”.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, yêu cầu tất cả phản hồi cố gắng cụ thể, không chỉ nói “bạn rất tốt”, “bạn rất giỏi”.
水仙:第八,把有代表性的感谢和认可拿出来做全体分享。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bǎ yǒu dàibiǎoxìng de gǎnxiè hé rènkě ná chūlai zuò quántǐ fēnxiǎng.
Thủy Tiên: Thứ tám, đưa những lời cảm ơn và ghi nhận tiêu biểu ra chia sẻ trước toàn thể.
芳玲:第九,把被反复提到的积极行为整理成团队以后希望保持的习惯。
Fāng Líng: Dì jiǔ, bǎ bèi fǎnfù tídào de jījí xíngwéi zhěnglǐ chéng tuánduì yǐhòu xīwàng bǎochí de xíguàn.
Phương Linh: Thứ chín, tổng hợp những hành động tích cực được nhắc đi nhắc lại thành những thói quen mà đội nhóm muốn duy trì sau này.
阮明武:很好。最后我们要告诉大家,认可不是为了互相说好听的话,而是为了让真正有价值的行为被看见、被记住、被继续。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu wǒmen yào gàosu dàjiā, rènkě bú shì wèile hùxiāng shuō hǎotīng de huà, ér shì wèile ràng zhēnzhèng yǒu jiàzhí de xíngwéi bèi kànjiàn, bèi jìzhù, bèi jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng chúng ta phải nói với mọi người rằng sự ghi nhận không phải để nói những lời dễ nghe cho nhau, mà là để những hành vi thực sự có giá trị được nhìn thấy, được ghi nhớ và được tiếp tục duy trì.
丁垂杨:这样大家以后看到同事做得好的时候,也会更愿意及时说出来。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā yǐhòu kàndào tóngshì zuò de hǎo de shíhou, yě huì gèng yuànyì jíshí shuō chūlai.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi thấy đồng nghiệp làm tốt, mọi người cũng sẽ sẵn sàng kịp thời nói ra hơn.
黎云英:而那些以前不太容易被注意到的贡献,也会慢慢被更多人看见。
Lí Yún Yīng: Ér nàxiē yǐqián bú tài róngyì bèi zhùyì dào de gòngxiàn, yě huì mànmàn bèi gèng duō rén kànjiàn.
Lê Vân Anh: Và những đóng góp trước đây không dễ được chú ý cũng sẽ dần được nhiều người nhìn thấy hơn.
水仙:团队里如果大家都愿意看见别人的努力,合作气氛应该也会更好。
Shuǐ Xiān: Tuánduì lǐ rúguǒ dàjiā dōu yuànyì kànjiàn biérén de nǔlì, hézuò qìfēn yīnggāi yě huì gèng hǎo.
Thủy Tiên: Nếu trong đội mọi người đều sẵn sàng nhìn thấy nỗ lực của người khác thì bầu không khí hợp tác chắc cũng sẽ tốt hơn.
芳玲:而且大家会知道,帮助别人不是没人看见的小事,而是团队真正需要的行为。
Fāng Líng: Érqiě dàjiā huì zhīdào, bāngzhù biérén bú shì méi rén kànjiàn de xiǎoshì, ér shì tuánduì zhēnzhèng xūyào de xíngwéi.
Phương Linh: Hơn nữa mọi người sẽ biết rằng giúp đỡ người khác không phải là một việc nhỏ chẳng ai nhìn thấy, mà là hành vi mà đội nhóm thực sự cần.
阮明武:对。一个好的团队不只是让做得不好的人知道哪里要改,也要让认真付出的人知道自己的努力有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge hǎo de tuánduì bù zhǐshì ràng zuò de bù hǎo de rén zhīdào nǎlǐ yào gǎi, yě yào ràng rènzhēn fùchū de rén zhīdào zìjǐ de nǔlì yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội nhóm tốt không chỉ để người làm chưa tốt biết mình cần sửa ở đâu, mà còn phải để những người nghiêm túc cống hiến biết rằng nỗ lực của họ có giá trị.
第三十五部分:准备与项目直接相关的内容
Phần 35: Chuẩn bị nội dung liên quan trực tiếp đến dự án
阮明武:前面的团队活动已经帮助大家练习了沟通、信任、配合和分工,接下来我们要把这些内容直接带回实际项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de tuánduì huódòng yǐjīng bāngzhù dàjiā liànxí le gōutōng, xìnrèn, pèihé hé fēngōng, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ zhèxiē nèiróng zhíjiē dài huí shíjì xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Những hoạt động đội nhóm phía trước đã giúp mọi người luyện giao tiếp, lòng tin, phối hợp và phân công, tiếp theo chúng ta phải đưa trực tiếp những nội dung này trở lại dự án thực tế.
丁垂杨:明武哥,也就是说,这一部分不能只停留在游戏经验,而是要讨论我们真实的项目怎么做得更顺利,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, zhè yí bùfen bù néng zhǐ tíngliú zài yóuxì jīngyàn, ér shì yào tǎolùn wǒmen zhēnshí de xiàngmù zěnme zuò de gèng shùnlì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là phần này không thể chỉ dừng lại ở kinh nghiệm từ trò chơi, mà phải thảo luận xem dự án thực tế của chúng ta làm thế nào để vận hành thuận lợi hơn, đúng không anh?
阮明武:对。活动真正有价值的地方,就是把刚才发现的问题和方法转化成以后项目里的具体行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dìfang, jiùshì bǎ gāngcái fāxiàn de wèntí hé fāngfǎ zhuǎnhuà chéng yǐhòu xiàngmù lǐ de jùtǐ xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị thực sự của hoạt động chính là chuyển những vấn đề và phương pháp vừa phát hiện thành hành động cụ thể trong các dự án sau này.
黎云英:那第一步是不是先把项目的共同目标重新说清楚?
Lí Yún Yīng: Nà dì yí bù shì bú shì xiān bǎ xiàngmù de gòngtóng mùbiāo chóngxīn shuō qīngchu?
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên có phải là nói rõ lại mục tiêu chung của dự án không anh?
阮明武:对。一个团队如果连最终要达到什么结果都没有统一,后面的分工再详细也很容易走偏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge tuánduì rúguǒ lián zuìzhōng yào dádào shénme jiéguǒ dōu méiyǒu tǒngyī, hòumiàn de fēngōng zài xiángxì yě hěn róngyì zǒu piān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một đội ngay cả kết quả cuối cùng cần đạt được là gì cũng chưa thống nhất thì dù phân công phía sau có chi tiết đến đâu cũng rất dễ đi lệch hướng.
水仙:我们可以先问大家:“你觉得这个项目最终最重要的目标是什么?”
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā: “Nǐ juéde zhège xiàngmù zuìzhōng zuì zhòngyào de mùbiāo shì shénme?”
Thủy Tiên: Chúng ta có thể hỏi mọi người trước: “Bạn cho rằng mục tiêu quan trọng nhất cuối cùng của dự án này là gì?”
芳玲:这样还能看看不同部门对项目目标的理解是不是一样。
Fāng Líng: Zhèyàng hái néng kànkan bùtóng bùmén duì xiàngmù mùbiāo de lǐjiě shì bú shì yíyàng.
Phương Linh: Như vậy còn có thể xem các bộ phận khác nhau có hiểu mục tiêu dự án giống nhau hay không.
阮明武:没错。有时候每个人都很努力,但是大家理解的重点不一样,最后就容易出现方向不一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yǒu shíhou měi ge rén dōu hěn nǔlì, dànshì dàjiā lǐjiě de zhòngdiǎn bù yíyàng, zuìhòu jiù róngyì chūxiàn fāngxiàng bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Có lúc ai cũng rất nỗ lực, nhưng trọng tâm mỗi người hiểu lại khác nhau, cuối cùng rất dễ xuất hiện tình trạng không thống nhất về phương hướng.
丁垂杨:那我们最好把项目目标写成一句比较清楚的话,让所有人都能看到。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhǎo bǎ xiàngmù mùbiāo xiě chéng yí jù bǐjiào qīngchu de huà, ràng suǒyǒu rén dōu néng kàndào.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất chúng ta nên viết mục tiêu dự án thành một câu tương đối rõ ràng để tất cả mọi người đều nhìn thấy.
阮明武:对。目标要尽量具体,最好包括结果、时间和基本要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mùbiāo yào jǐnliàng jùtǐ, zuìhǎo bāokuò jiéguǒ, shíjiān hé jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu nên càng cụ thể càng tốt, tốt nhất bao gồm kết quả, thời gian và yêu cầu cơ bản.
黎云英:比如不能只说“把项目做好”,而应该说清楚“什么时候完成、达到什么标准、主要解决什么问题”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “bǎ xiàngmù zuò hǎo”, ér yīnggāi shuō qīngchu “shénme shíhou wánchéng, dádào shénme biāozhǔn, zhǔyào jiějué shénme wèntí”.
Lê Vân Anh: Ví dụ không thể chỉ nói “làm tốt dự án”, mà phải nói rõ “khi nào hoàn thành, đạt tiêu chuẩn gì và chủ yếu giải quyết vấn đề gì”.
水仙:目标统一以后,第二步就是让大家理解为什么每个人都重要。
Shuǐ Xiān: Mùbiāo tǒngyī yǐhòu, dì èr bù jiùshì ràng dàjiā lǐjiě wèishénme měi ge rén dōu zhòngyào.
Thủy Tiên: Sau khi thống nhất mục tiêu, bước thứ hai chính là để mọi người hiểu tại sao mỗi người đều quan trọng.
阮明武:对。一个项目不是只有最前面讲话的人重要,也不是只有最后作决定的人重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge xiàngmù bú shì zhǐyǒu zuì qiánmiàn jiǎnghuà de rén zhòngyào, yě bú shì zhǐyǒu zuìhòu zuò juédìng de rén zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án không phải chỉ người đứng phía trước phát biểu mới quan trọng, cũng không phải chỉ người đưa ra quyết định cuối cùng mới quan trọng.
芳玲:很多工作虽然不显眼,但是如果没有人做,后面的环节就可能停下来。
Fāng Líng: Hěn duō gōngzuò suīrán bù xiǎnyǎn, dànshì rúguǒ méiyǒu rén zuò, hòumiàn de huánjié jiù kěnéng tíng xiàlai.
Phương Linh: Nhiều công việc tuy không nổi bật nhưng nếu không có người làm thì các khâu phía sau có thể bị dừng lại.
丁垂杨:比如负责数据、合同、设备、客户沟通或者检查的人,每一个位置都有自己的作用。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fùzé shùjù, hétóng, shèbèi, kèhù gōutōng huòzhě jiǎnchá de rén, měi yí ge wèizhi dōu yǒu zìjǐ de zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người phụ trách dữ liệu, hợp đồng, thiết bị, giao tiếp với khách hàng hoặc kiểm tra, mỗi vị trí đều có vai trò riêng.
阮明武:所以我们可以让每个人回答两个问题:“如果没有我的这部分工作,会影响谁?”“我的工作需要依靠谁?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén huídá liǎng ge wèntí: “Rúguǒ méiyǒu wǒ de zhè bùfen gōngzuò, huì yǐngxiǎng shéi?” “Wǒ de gōngzuò xūyào yīkào shéi?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta có thể để mỗi người trả lời hai câu hỏi: “Nếu không có phần công việc của tôi thì sẽ ảnh hưởng đến ai?” và “Công việc của tôi cần dựa vào ai?”
黎云英:这样大家会看到自己的工作不是单独存在的。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā huì kàndào zìjǐ de gōngzuò bú shì dāndú cúnzài de.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người sẽ thấy công việc của mình không tồn tại độc lập.
阮明武:对。每个人既影响别人,也受到别人的影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén jì yǐngxiǎng biérén, yě shòudào biérén de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người vừa ảnh hưởng đến người khác, vừa chịu ảnh hưởng từ người khác.
水仙:接下来是不是要把每个人在项目里的角色说清楚?
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái shì bú shì yào bǎ měi ge rén zài xiàngmù lǐ de juésè shuō qīngchu?
Thủy Tiên: Tiếp theo có phải phải nói rõ vai trò của từng người trong dự án không anh?
阮明武:对。我们要区分“角色”和“具体任务”。角色说明这个人在项目里主要负责哪一类事情,任务则是当前具体要完成什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào qūfēn “juésè” hé “jùtǐ rènwu”. Juésè shuōmíng zhège rén zài xiàngmù lǐ zhǔyào fùzé nǎ yí lèi shìqing, rènwu zé shì dāngqián jùtǐ yào wánchéng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải phân biệt “vai trò” và “nhiệm vụ cụ thể”. Vai trò giải thích người đó chủ yếu phụ trách loại công việc nào trong dự án, còn nhiệm vụ là hiện tại cụ thể cần hoàn thành điều gì.
芳玲:比如一个人的角色是项目协调,但这周的任务可能是确认会议、整理进度和联系两个部门。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge rén de juésè shì xiàngmù xiétiáo, dàn zhè zhōu de rènwu kěnéng shì quèrèn huìyì, zhěnglǐ jìndù hé liánxì liǎng ge bùmén.
Phương Linh: Ví dụ vai trò của một người là điều phối dự án, nhưng nhiệm vụ tuần này có thể là xác nhận cuộc họp, tổng hợp tiến độ và liên hệ hai bộ phận.
丁垂杨:这样角色比较稳定,但是具体任务可以根据项目阶段不断变化。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng juésè bǐjiào wěndìng, dànshì jùtǐ rènwu kěyǐ gēnjù xiàngmù jiēduàn búduàn biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vai trò tương đối ổn định, còn nhiệm vụ cụ thể có thể liên tục thay đổi theo từng giai đoạn của dự án.
阮明武:没错。角色清楚以后,大家遇到问题就更容易知道应该先找谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Juésè qīngchu yǐhòu, dàjiā yùdào wèntí jiù gèng róngyì zhīdào yīnggāi xiān zhǎo shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi vai trò rõ ràng, khi gặp vấn đề mọi người sẽ dễ biết trước tiên nên tìm ai hơn.
黎云英:除了个人角色,还要把部门之间的责任边界说清楚吧?
Lí Yún Yīng: Chúle gèrén juésè, hái yào bǎ bùmén zhījiān de zérèn biānjiè shuō qīngchu ba?
Lê Vân Anh: Ngoài vai trò cá nhân, còn phải nói rõ ranh giới trách nhiệm giữa các bộ phận đúng không anh?
阮明武:对。这往往是项目里最容易出现问题的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè wǎngwǎng shì xiàngmù lǐ zuì róngyì chūxiàn wèntí de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây thường là nơi dễ phát sinh vấn đề nhất trong dự án.
水仙:因为有些工作两个部门都觉得应该由对方负责。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yǒuxiē gōngzuò liǎng ge bùmén dōu juéde yīnggāi yóu duìfāng fùzé.
Thủy Tiên: Bởi vì có những công việc mà cả hai bộ phận đều cho rằng nên do bên kia phụ trách.
芳玲:也有相反的情况,两个部门都觉得自己应该管,最后反而重复做。
Fāng Líng: Yě yǒu xiāngfǎn de qíngkuàng, liǎng ge bùmén dōu juéde zìjǐ yīnggāi guǎn, zuìhòu fǎn’ér chóngfù zuò.
Phương Linh: Cũng có trường hợp ngược lại, hai bộ phận đều cho rằng mình phải quản, cuối cùng lại làm trùng lặp.
阮明武:所以我们要把跨部门任务一项一项列出来,明确谁主要负责、谁配合、谁最后确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen yào bǎ kuà bùmén rènwu yí xiàng yí xiàng liè chūlai, míngquè shéi zhǔyào fùzé, shéi pèihé, shéi zuìhòu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta phải liệt kê từng nhiệm vụ liên phòng ban, xác định rõ ai phụ trách chính, ai phối hợp và ai xác nhận cuối cùng.
丁垂杨:比如客户需求由业务部门先确认,技术部门判断能不能实现,最后双方一起确认时间和范围。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù xūqiú yóu yèwù bùmén xiān quèrèn, jìshù bùmén pànduàn néng bu néng shíxiàn, zuìhòu shuāngfāng yìqǐ quèrèn shíjiān hé fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ yêu cầu của khách hàng do bộ phận kinh doanh xác nhận trước, bộ phận kỹ thuật đánh giá có thể thực hiện hay không, cuối cùng hai bên cùng xác nhận thời gian và phạm vi.
阮明武:这种责任关系如果不提前说清楚,项目进行到一半就很容易互相等待。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng zérèn guānxi rúguǒ bù tíqián shuō qīngchu, xiàngmù jìnxíng dào yíbàn jiù hěn róngyì hùxiāng děngdài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mối quan hệ trách nhiệm như vậy không được nói rõ từ trước thì khi dự án làm được nửa chừng rất dễ rơi vào tình trạng các bên chờ nhau.
黎云英:我们还应该专门找出平时最容易配合不好的几个地方。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yīnggāi zhuānmén zhǎochū píngshí zuì róngyì pèihé bù hǎo de jǐ ge dìfang.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn nên đặc biệt tìm ra vài điểm mà bình thường dễ phối hợp không tốt nhất.
水仙:可以让每个部门先写三个自己最常遇到的协作困难。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ràng měi ge bùmén xiān xiě sān ge zìjǐ zuì cháng yùdào de xiézuò kùnnan.
Thủy Tiên: Có thể để mỗi bộ phận trước tiên viết ra ba khó khăn phối hợp mà mình thường gặp nhất.
芳玲:然后看看不同部门写的是不是同一个问题。
Fāng Líng: Ránhòu kànkan bùtóng bùmén xiě de shì bú shì tóng yí ge wèntí.
Phương Linh: Sau đó xem các bộ phận khác nhau có viết cùng một vấn đề hay không.
阮明武:很好。如果不同部门都提到同一个问题,就说明这个地方值得优先解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ bùtóng bùmén dōu tídào tóng yí ge wèntí, jiù shuōmíng zhège dìfang zhíde yōuxiān jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu các bộ phận khác nhau đều nhắc tới cùng một vấn đề thì điều đó cho thấy điểm này đáng được ưu tiên giải quyết.
丁垂杨:常见的问题可能是信息来得太晚、需求经常改变、负责人不明确或者审批时间太长。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de wèntí kěnéng shì xìnxī lái de tài wǎn, xūqiú jīngcháng gǎibiàn, fùzérén bù míngquè huòzhě shěnpī shíjiān tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề thường gặp có thể là thông tin đến quá muộn, yêu cầu thường xuyên thay đổi, người phụ trách không rõ hoặc thời gian phê duyệt quá dài.
黎云英:还有前一个部门做完以后没有马上通知下一个部门。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu qián yí ge bùmén zuò wán yǐhòu méiyǒu mǎshàng tōngzhī xià yí ge bùmén.
Lê Vân Anh: Còn có trường hợp bộ phận trước làm xong nhưng không lập tức thông báo cho bộ phận tiếp theo.
水仙:或者信息虽然发了,但是没有确认对方是不是已经收到和理解。
Shuǐ Xiān: Huòzhě xìnxī suīrán fā le, dànshì méiyǒu quèrèn duìfāng shì bú shì yǐjīng shōudào hé lǐjiě.
Thủy Tiên: Hoặc thông tin tuy đã gửi nhưng không xác nhận đối phương đã nhận và hiểu hay chưa.
阮明武:这些都可以记录下来,后面一个一个讨论改进方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu kěyǐ jìlù xiàlai, hòumiàn yí ge yí ge tǎolùn gǎijìn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả những điều này đều có thể ghi lại, sau đó lần lượt thảo luận cách cải tiến.
芳玲:接下来可以讨论哪些原因最容易造成项目延期。
Fāng Líng: Jiēxiàlái kěyǐ tǎolùn nǎxiē yuányīn zuì róngyì zàochéng xiàngmù yánqī.
Phương Linh: Tiếp theo có thể thảo luận những nguyên nhân nào dễ gây chậm tiến độ dự án nhất.
阮明武:对。延期往往不是一个原因造成的。我们要把主要原因都找出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yánqī wǎngwǎng bú shì yí ge yuányīn zàochéng de. Wǒmen yào bǎ zhǔyào yuányīn dōu zhǎo chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chậm tiến độ thường không phải do một nguyên nhân duy nhất. Chúng ta phải tìm ra tất cả các nguyên nhân chính.
丁垂杨:比如任务开始得太晚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú rènwu kāishǐ de tài wǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhiệm vụ được bắt đầu quá muộn.
黎云英:或者一开始对需求理解不一致,做到一半又要重新修改。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yì kāishǐ duì xūqiú lǐjiě bù yízhì, zuò dào yíbàn yòu yào chóngxīn xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Hoặc ngay từ đầu đã hiểu yêu cầu không thống nhất, làm được nửa chừng lại phải sửa lại.
水仙:也可能是前一个环节晚了,但是没有及时告诉后面的人。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng shì qián yí ge huánjié wǎn le, dànshì méiyǒu jíshí gàosu hòumiàn de rén.
Thủy Tiên: Cũng có thể khâu trước bị chậm nhưng không kịp thời báo cho người phía sau.
芳玲:还有临时增加任务、资源不够、审批慢或者关键人员不在。
Fāng Líng: Hái yǒu línshí zēngjiā rènwu, zīyuán bú gòu, shěnpī màn huòzhě guānjiàn rényuán bú zài.
Phương Linh: Còn có việc đột xuất tăng nhiệm vụ, thiếu nguồn lực, phê duyệt chậm hoặc nhân sự then chốt không có mặt.
阮明武:很好。讨论这些原因的时候,不要只问“是谁的问题”,而要问“这个问题为什么能发生,我们以后怎么早点发现”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tǎolùn zhèxiē yuányīn de shíhou, bú yào zhǐ wèn “shì shéi de wèntí”, ér yào wèn “zhège wèntí wèishénme néng fāshēng, wǒmen yǐhòu zěnme zǎodiǎnr fāxiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thảo luận những nguyên nhân này, đừng chỉ hỏi “đây là lỗi của ai”, mà phải hỏi “tại sao vấn đề này có thể xảy ra và sau này làm sao phát hiện sớm hơn”.
丁垂杨:这样就会更关注流程,而不是只关注某一个人。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù huì gèng guānzhù liúchéng, ér bú shì zhǐ guānzhù mǒu yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ tập trung hơn vào quy trình thay vì chỉ tập trung vào một cá nhân.
阮明武:对。项目管理不能只依靠某个人永远不犯错,还要有机制帮助大家早点发现风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiàngmù guǎnlǐ bù néng zhǐ yīkào mǒu ge rén yǒngyuǎn bù fàncuò, hái yào yǒu jīzhì bāngzhù dàjiā zǎodiǎnr fāxiàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý dự án không thể chỉ dựa vào việc một người nào đó mãi mãi không mắc lỗi, mà còn phải có cơ chế giúp mọi người phát hiện rủi ro sớm.
黎云英:那接下来就应该讨论信息到底怎么交换。
Lí Yún Yīng: Nà jiēxiàlái jiù yīnggāi tǎolùn xìnxī dàodǐ zěnme jiāohuàn.
Lê Vân Anh: Vậy tiếp theo nên thảo luận rốt cuộc thông tin cần được trao đổi như thế nào.
水仙:我觉得要先区分不同类型的信息。不是所有事情都用同一种方式通知。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde yào xiān qūfēn bùtóng lèixíng de xìnxī. Bú shì suǒyǒu shìqing dōu yòng tóng yì zhǒng fāngshì tōngzhī.
Thủy Tiên: Em thấy trước tiên phải phân biệt các loại thông tin khác nhau. Không phải việc gì cũng thông báo bằng cùng một cách.
阮明武:对。普通更新、重要决定、紧急问题和需要审批的事项,可以用不同方式处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pǔtōng gēngxīn, zhòngyào juédìng, jǐnjí wèntí hé xūyào shěnpī de shìxiàng, kěyǐ yòng bùtóng fāngshì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cập nhật thông thường, quyết định quan trọng, vấn đề khẩn cấp và hạng mục cần phê duyệt có thể được xử lý bằng những cách khác nhau.
芳玲:普通进度可以放在统一的项目记录里。
Fāng Líng: Pǔtōng jìndù kěyǐ fàng zài tǒngyī de xiàngmù jìlù lǐ.
Phương Linh: Tiến độ thông thường có thể được đặt trong một bản ghi dự án thống nhất.
丁垂杨:重要变化应该主动通知相关负责人,不能只更新文件以后就认为大家都会看到。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào biànhuà yīnggāi zhǔdòng tōngzhī xiāngguān fùzérén, bù néng zhǐ gēngxīn wénjiàn yǐhòu jiù rènwéi dàjiā dōu huì kàndào.
Đinh Thùy Dương: Những thay đổi quan trọng nên chủ động thông báo cho người phụ trách liên quan, không thể chỉ cập nhật tài liệu rồi cho rằng mọi người đều sẽ nhìn thấy.
阮明武:很好。信息发送出去以后,如果它会影响下一步工作,还要确认对方已经收到。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xìnxī fāsòng chūqu yǐhòu, rúguǒ tā huì yǐngxiǎng xià yí bù gōngzuò, hái yào quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi gửi thông tin đi, nếu thông tin đó ảnh hưởng đến bước công việc tiếp theo thì còn phải xác nhận đối phương đã nhận được.
黎云英:如果内容比较复杂,还应该确认对方理解的是不是同一个意思。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ nèiróng bǐjiào fùzá, hái yīnggāi quèrèn duìfāng lǐjiě de shì bú shì tóng yí ge yìsi.
Lê Vân Anh: Nếu nội dung tương đối phức tạp thì còn nên xác nhận xem đối phương có hiểu cùng một ý hay không.
水仙:可以用前面练过的句子:“我再确认一下,你的意思是……对吗?”
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yòng qiánmiàn liàn guo de jùzi: “Wǒ zài quèrèn yíxià, nǐ de yìsi shì…… duì ma?”
Thủy Tiên: Có thể dùng câu đã luyện phía trước: “Để tôi xác nhận lại, ý của bạn là… đúng không?”
阮明武:对。这样前面的沟通游戏就真正和项目联系起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng qiánmiàn de gōutōng yóuxì jiù zhēnzhèng hé xiàngmù liánxì qǐlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy trò chơi giao tiếp phía trước mới thực sự được liên hệ với dự án.
芳玲:项目报告的方法也应该统一吧?
Fāng Líng: Xiàngmù bàogào de fāngfǎ yě yīnggāi tǒngyī ba?
Phương Linh: Phương pháp báo cáo dự án cũng nên được thống nhất đúng không anh?
阮明武:对。不然每个人用自己的方式报告,信息很难比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùrán měi ge rén yòng zìjǐ de fāngshì bàogào, xìnxī hěn nán bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì mỗi người báo cáo theo cách riêng, thông tin sẽ rất khó so sánh.
丁垂杨:我们可以统一成几个固定内容:已经完成什么、正在做什么、下一步做什么、有什么风险、需要谁支持。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ tǒngyī chéng jǐ ge gùdìng nèiróng: yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, xià yí bù zuò shénme, yǒu shénme fēngxiǎn, xūyào shéi zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thống nhất thành vài nội dung cố định: đã hoàn thành gì, đang làm gì, bước tiếp theo làm gì, có rủi ro gì và cần ai hỗ trợ.
黎云英:还可以加一个“预计什么时候完成”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiā yí ge “yùjì shénme shíhou wánchéng”.
Lê Vân Anh: Còn có thể thêm mục “dự kiến khi nào hoàn thành”.
水仙:如果已经晚了,也应该直接写清楚晚了多少、为什么晚、怎么补回来。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐjīng wǎn le, yě yīnggāi zhíjiē xiě qīngchu wǎn le duōshao, wèishénme wǎn, zěnme bǔ huílai.
Thủy Tiên: Nếu đã bị chậm thì cũng nên viết rõ chậm bao nhiêu, tại sao chậm và làm thế nào để bù lại.
阮明武:很好。报告不是为了让内容看起来漂亮,而是为了让下一步行动更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bàogào bú shì wèile ràng nèiróng kàn qǐlai piàoliang, ér shì wèile ràng xià yí bù xíngdòng gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Báo cáo không phải để nội dung trông đẹp, mà là để bước hành động tiếp theo rõ ràng hơn.
芳玲:报告频率也要统一吗?
Fāng Líng: Bàogào pínlǜ yě yào tǒngyī ma?
Phương Linh: Tần suất báo cáo cũng cần thống nhất không anh?
阮明武:要。可以根据项目节奏决定每天、每两天或者每周报告,但是关键节点不能等到固定时间才说。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Kěyǐ gēnjù xiàngmù jiézòu juédìng měitiān, měi liǎng tiān huòzhě měi zhōu bàogào, dànshì guānjiàn jiédiǎn bù néng děng dào gùdìng shíjiān cái shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Có thể căn cứ nhịp dự án để quyết định báo cáo hằng ngày, hai ngày một lần hoặc hằng tuần, nhưng các mốc then chốt không thể chờ tới thời gian báo cáo cố định mới nói.
丁垂杨:特别是出现会影响进度的问题时,应该马上报告。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì chūxiàn huì yǐngxiǎng jìndù de wèntí shí, yīnggāi mǎshàng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt khi xuất hiện vấn đề có thể ảnh hưởng tiến độ thì nên báo cáo ngay.
阮明武:对。不要为了等下一次会议,把重要问题放三天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào wèile děng xià yí cì huìyì, bǎ zhòngyào wèntí fàng sān tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng vì chờ cuộc họp tiếp theo mà để một vấn đề quan trọng nằm đó ba ngày.
黎云英:那紧急问题应该怎么处理,也要提前统一。
Lí Yún Yīng: Nà jǐnjí wèntí yīnggāi zěnme chǔlǐ, yě yào tíqián tǒngyī.
Lê Vân Anh: Vậy cách xử lý vấn đề khẩn cấp cũng phải được thống nhất từ trước.
阮明武:对。否则真正出事的时候,大家可能一边着急一边不知道先找谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fǒuzé zhēnzhèng chū shì de shíhou, dàjiā kěnéng yìbiān zháojí yìbiān bù zhīdào xiān zhǎo shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì khi thực sự có sự cố, mọi người có thể vừa lo lắng vừa không biết trước tiên phải tìm ai.
水仙:我们可以先定义什么叫“紧急”。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān dìngyì shénme jiào “jǐnjí”.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể trước tiên xác định thế nào gọi là “khẩn cấp”.
芳玲:比如会影响安全、客户、重要时间节点或者造成比较大损失的问题。
Fāng Líng: Bǐrú huì yǐngxiǎng ānquán, kèhù, zhòngyào shíjiān jiédiǎn huòzhě zàochéng bǐjiào dà sǔnshī de wèntí.
Phương Linh: Ví dụ những vấn đề có thể ảnh hưởng đến an toàn, khách hàng, mốc thời gian quan trọng hoặc gây thiệt hại tương đối lớn.
丁垂杨:这种问题不能只发一条普通消息以后就等。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng wèntí bù néng zhǐ fā yì tiáo pǔtōng xiāoxi yǐhòu jiù děng.
Đinh Thùy Dương: Loại vấn đề này không thể chỉ gửi một tin nhắn thông thường rồi chờ.
阮明武:对。紧急问题要有明确的升级方式:先通知直接负责人,如果在规定时间内没有回应,再通知更高一级负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jǐnjí wèntí yào yǒu míngquè de shēngjí fāngshì: xiān tōngzhī zhíjiē fùzérén, rúguǒ zài guīdìng shíjiān nèi méiyǒu huíyìng, zài tōngzhī gèng gāo yí jí fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề khẩn cấp phải có cách nâng cấp rõ ràng: trước tiên thông báo người phụ trách trực tiếp, nếu trong thời gian quy định không có phản hồi thì tiếp tục thông báo cấp phụ trách cao hơn.
黎云英:而且报告紧急问题的时候,至少要说明发生了什么、影响是什么、现在已经做了什么、还需要什么决定。
Lí Yún Yīng: Érqiě bàogào jǐnjí wèntí de shíhou, zhìshǎo yào shuōmíng fāshēng le shénme, yǐngxiǎng shì shénme, xiànzài yǐjīng zuò le shénme, hái xūyào shénme juédìng.
Lê Vân Anh: Hơn nữa khi báo cáo vấn đề khẩn cấp, ít nhất phải nói rõ đã xảy ra chuyện gì, ảnh hưởng là gì, hiện tại đã làm gì và còn cần quyết định gì.
水仙:这样负责人收到以后就能更快判断,不需要重新问很多基本信息。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng fùzérén shōudào yǐhòu jiù néng gèng kuài pànduàn, bù xūyào chóngxīn wèn hěn duō jīběn xìnxī.
Thủy Tiên: Như vậy sau khi người phụ trách nhận được thì có thể phán đoán nhanh hơn, không cần hỏi lại quá nhiều thông tin cơ bản.
阮明武:很好。紧急沟通的目标就是快,但是“快”也不能没有重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jǐnjí gōutōng de mùbiāo jiùshì kuài, dànshì “kuài” yě bù néng méiyǒu zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục tiêu của giao tiếp khẩn cấp là nhanh, nhưng “nhanh” cũng không thể thiếu trọng tâm.
芳玲:除了问题处理,我们还要建立成员之间的支持机制吧?
Fāng Líng: Chúle wèntí chǔlǐ, wǒmen hái yào jiànlì chéngyuán zhījiān de zhīchí jīzhì ba?
Phương Linh: Ngoài xử lý vấn đề, chúng ta còn phải xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên đúng không anh?
阮明武:对。不能等到一个人已经完全做不下去了,团队才发现他需要帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng děng dào yí ge rén yǐjīng wánquán zuò bu xiàqu le, tuánduì cái fāxiàn tā xūyào bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chờ tới khi một người hoàn toàn không thể tiếp tục làm nữa thì đội mới phát hiện họ cần hỗ trợ.
丁垂杨:我们可以规定,成员发现自己可能延期的时候要提前说。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ guīdìng, chéngyuán fāxiàn zìjǐ kěnéng yánqī de shíhou yào tíqián shuō.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể quy định khi thành viên phát hiện mình có khả năng chậm tiến độ thì phải nói trước.
黎云英:而且求助的时候最好说明自己需要什么,不要只说“我做不完”。
Lí Yún Yīng: Érqiě qiúzhù de shíhou zuìhǎo shuōmíng zìjǐ xūyào shénme, bú yào zhǐ shuō “wǒ zuò bu wán”.
Lê Vân Anh: Hơn nữa khi nhờ hỗ trợ tốt nhất nên nói rõ mình cần gì, đừng chỉ nói “tôi không làm xong”.
水仙:比如可以说:“我需要一个人帮我检查数据,大概需要三十分钟。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ xūyào yí ge rén bāng wǒ jiǎnchá shùjù, dàgài xūyào sānshí fēnzhōng.”
Thủy Tiên: Ví dụ có thể nói: “Mình cần một người giúp kiểm tra dữ liệu, khoảng 30 phút.”
芳玲:或者“我缺少客户那边的最新信息,如果今天下午拿不到,我这部分明天可能会晚”。
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ quēshǎo kèhù nàbian de zuìxīn xìnxī, rúguǒ jīntiān xiàwǔ ná bu dào, wǒ zhè bùfen míngtiān kěnéng huì wǎn”.
Phương Linh: Hoặc “Mình đang thiếu thông tin mới nhất từ phía khách hàng, nếu chiều nay không nhận được thì phần của mình ngày mai có thể bị chậm”.
阮明武:很好。求助越具体,别人越容易真正帮上忙。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Qiúzhù yuè jùtǐ, biérén yuè róngyì zhēnzhèng bāng shàng máng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Việc nhờ hỗ trợ càng cụ thể thì người khác càng dễ thực sự giúp được.
丁垂杨:那团队也应该提前知道谁在哪些方面可以提供支持。
Dīng Chuíyáng: Nà tuánduì yě yīnggāi tíqián zhīdào shéi zài nǎxiē fāngmiàn kěyǐ tígōng zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Vậy đội nhóm cũng nên biết trước ai có thể hỗ trợ ở những phương diện nào.
阮明武:对。可以做一个简单的“支持资源表”,记录谁熟悉什么、谁可以帮助什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de “zhīchí zīyuán biǎo”, jìlù shéi shúxī shénme, shéi kěyǐ bāngzhù shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể lập một “bảng nguồn lực hỗ trợ” đơn giản, ghi lại ai quen thuộc lĩnh vực gì và ai có thể hỗ trợ việc gì.
黎云英:这样遇到困难的时候,就不用到处问“谁会这个”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yùdào kùnnan de shíhou, jiù bú yòng dàochù wèn “shéi huì zhège”.
Lê Vân Anh: Như vậy khi gặp khó khăn sẽ không cần hỏi khắp nơi “ai biết làm việc này”.
水仙:而且还可以安排一个主要负责人和一个备用支持人。
Shuǐ Xiān: Érqiě hái kěyǐ ānpái yí ge zhǔyào fùzérén hé yí ge bèiyòng zhīchí rén.
Thủy Tiên: Hơn nữa còn có thể bố trí một người phụ trách chính và một người hỗ trợ dự phòng.
阮明武:这个方法特别适合关键任务。这样主要负责人临时有事的时候,项目不会完全停下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ tèbié shìhé guānjiàn rènwu. Zhèyàng zhǔyào fùzérén línshí yǒu shì de shíhou, xiàngmù bú huì wánquán tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này đặc biệt phù hợp với nhiệm vụ then chốt. Như vậy khi người phụ trách chính đột xuất có việc thì dự án sẽ không bị dừng hoàn toàn.
芳玲:最后我们是不是要明确,活动结束以后哪些事情需要加强配合?
Fāng Líng: Zuìhòu wǒmen shì bú shì yào míngquè, huódòng jiéshù yǐhòu nǎxiē shìqing xūyào jiāqiáng pèihé?
Phương Linh: Cuối cùng có phải chúng ta phải xác định rõ sau khi hoạt động kết thúc thì những việc nào cần tăng cường phối hợp không anh?
阮明武:对。这一步最重要,因为不能讨论完以后什么都不改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bù zuì zhòngyào, yīnwèi bù néng tǎolùn wán yǐhòu shénme dōu bù gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này quan trọng nhất, bởi vì không thể thảo luận xong rồi lại không thay đổi điều gì.
丁垂杨:我们可以让每个部门提出两到三个以后最需要加强合作的事项。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge bùmén tíchū liǎng dào sān ge yǐhòu zuì xūyào jiāqiáng hézuò de shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể để mỗi bộ phận đưa ra hai đến ba hạng mục mà sau này cần tăng cường hợp tác nhất.
黎云英:比如“需求改变以后必须当天同步给相关部门”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “xūqiú gǎibiàn yǐhòu bìxū dàngtiān tóngbù gěi xiāngguān bùmén”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “sau khi yêu cầu thay đổi thì bắt buộc trong ngày phải đồng bộ cho các bộ phận liên quan”.
水仙:或者“每个关键节点提前两天确认准备情况”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “měi ge guānjiàn jiédiǎn tíqián liǎng tiān quèrèn zhǔnbèi qíngkuàng”.
Thủy Tiên: Hoặc “trước mỗi mốc then chốt hai ngày phải xác nhận tình hình chuẩn bị”.
芳玲:还可以是“跨部门任务必须同时写清楚主负责人和配合人”。
Fāng Líng: Hái kěyǐ shì “kuà bùmén rènwu bìxū tóngshí xiě qīngchu zhǔ fùzérén hé pèihé rén”.
Phương Linh: Cũng có thể là “nhiệm vụ liên phòng ban bắt buộc phải ghi rõ cả người phụ trách chính và người phối hợp”.
丁垂杨:或者“出现可能延期的风险时,不能等到最后一天才报告”。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě “chūxiàn kěnéng yánqī de fēngxiǎn shí, bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái bàogào”.
Đinh Thùy Dương: Hoặc “khi xuất hiện rủi ro có thể chậm tiến độ thì không được chờ tới ngày cuối cùng mới báo cáo”.
阮明武:很好。这些都要写成具体行动,而不是只写“加强沟通”“加强合作”这种太大的话。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē dōu yào xiě chéng jùtǐ xíngdòng, ér bú shì zhǐ xiě “jiāqiáng gōutōng”, “jiāqiáng hézuò” zhè zhǒng tài dà de huà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những điều này đều phải viết thành hành động cụ thể, chứ không chỉ viết những câu quá rộng như “tăng cường giao tiếp”, “tăng cường hợp tác”.
黎云英:因为如果只写“加强沟通”,活动结束以后大家还是不知道具体要怎么做。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ zhǐ xiě “jiāqiáng gōutōng”, huódòng jiéshù yǐhòu dàjiā háishi bù zhīdào jùtǐ yào zěnme zuò.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu chỉ viết “tăng cường giao tiếp” thì sau khi hoạt động kết thúc mọi người vẫn không biết cụ thể phải làm thế nào.
阮明武:对。我们需要的是“什么时候、谁、做什么、怎么确认”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xūyào de shì “shénme shíhou, shéi, zuò shénme, zěnme quèrèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần là “khi nào, ai, làm gì và xác nhận như thế nào”.
水仙:那是不是每个改进事项最后还要指定负责人?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì měi ge gǎijìn shìxiàng zuìhòu hái yào zhǐdìng fùzérén?
Thủy Tiên: Vậy có phải mỗi hạng mục cải tiến cuối cùng cũng phải chỉ định người phụ trách không anh?
阮明武:一定要。没有负责人,很多事情就会停在纸上。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Méiyǒu fùzérén, hěn duō shìqing jiù huì tíng zài zhǐ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Không có người phụ trách thì rất nhiều việc sẽ chỉ nằm trên giấy.
芳玲:还应该写一个开始时间和第一次检查时间。
Fāng Líng: Hái yīnggāi xiě yí ge kāishǐ shíjiān hé dì yí cì jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Cũng nên ghi thời gian bắt đầu và thời gian kiểm tra lần đầu.
丁垂杨:比如“下周开始使用新的周报格式,两周以后检查效果”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “xià zhōu kāishǐ shǐyòng xīn de zhōubào géshì, liǎng zhōu yǐhòu jiǎnchá xiàoguǒ”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “từ tuần sau bắt đầu sử dụng mẫu báo cáo tuần mới, sau hai tuần kiểm tra hiệu quả”.
阮明武:很好。这样活动结果就会真正进入日常项目管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng huódòng jiéguǒ jiù huì zhēnzhèng jìnrù rìcháng xiàngmù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy kết quả của hoạt động sẽ thực sự đi vào quản lý dự án hằng ngày.
黎云英:我们可以把整个讨论分成几个模块,不然内容很多,大家容易乱。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ zhěnggè tǎolùn fēn chéng jǐ ge mókuài, bùrán nèiróng hěn duō, dàjiā róngyì luàn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể chia toàn bộ phần thảo luận thành vài mô-đun, nếu không nội dung quá nhiều thì mọi người dễ bị rối.
阮明武:好,我们现在就把结构整理出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒmen xiànzài jiù bǎ jiégòu zhěnglǐ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ chúng ta hãy sắp xếp cấu trúc ra.
丁垂杨:第一,重新确认项目的共同目标,让所有人对最终结果有一致理解。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, chóngxīn quèrèn xiàngmù de gòngtóng mùbiāo, ràng suǒyǒu rén duì zuìzhōng jiéguǒ yǒu yízhì lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác nhận lại mục tiêu chung của dự án để tất cả mọi người có cách hiểu thống nhất về kết quả cuối cùng.
黎云英:第二,让每个人说明自己的工作会影响谁,又需要谁的支持。
Lí Yún Yīng: Dì èr, ràng měi ge rén shuōmíng zìjǐ de gōngzuò huì yǐngxiǎng shéi, yòu xūyào shéi de zhīchí.
Lê Vân Anh: Thứ hai, để mỗi người nói rõ công việc của mình ảnh hưởng đến ai và cần sự hỗ trợ của ai.
水仙:第三,明确每个人在项目里的角色和主要责任。
Shuǐ Xiān: Dì sān, míngquè měi ge rén zài xiàngmù lǐ de juésè hé zhǔyào zérèn.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác định rõ vai trò và trách nhiệm chính của từng người trong dự án.
芳玲:第四,把跨部门任务的主负责人、配合人和确认人说清楚。
Fāng Líng: Dì sì, bǎ kuà bùmén rènwu de zhǔ fùzérén, pèihé rén hé quèrèn rén shuō qīngchu.
Phương Linh: Thứ tư, nói rõ người phụ trách chính, người phối hợp và người xác nhận đối với các nhiệm vụ liên phòng ban.
丁垂杨:第五,找出平时最容易出现配合问题的几个地方。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, zhǎochū píngshí zuì róngyì chūxiàn pèihé wèntí de jǐ ge dìfang.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tìm ra một số điểm thường dễ xảy ra vấn đề phối hợp nhất.
黎云英:第六,分析造成进度延误的主要原因,以及怎么提前发现。
Lí Yún Yīng: Dì liù, fēnxī zàochéng jìndù yánwù de zhǔyào yuányīn, yǐjí zěnme tíqián fāxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phân tích những nguyên nhân chính gây chậm tiến độ và cách phát hiện sớm.
水仙:第七,统一不同类型信息应该怎么交换、怎么确认。
Shuǐ Xiān: Dì qī, tǒngyī bùtóng lèixíng xìnxī yīnggāi zěnme jiāohuàn, zěnme quèrèn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, thống nhất các loại thông tin khác nhau nên được trao đổi và xác nhận như thế nào.
芳玲:第八,统一项目报告的内容、格式和频率。
Fāng Líng: Dì bā, tǒngyī xiàngmù bàogào de nèiróng, géshì hé pínlǜ.
Phương Linh: Thứ tám, thống nhất nội dung, định dạng và tần suất báo cáo dự án.
丁垂杨:第九,明确紧急问题的判断标准、通知顺序和升级方式。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, míngquè jǐnjí wèntí de pànduàn biāozhǔn, tōngzhī shùnxù hé shēngjí fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, xác định rõ tiêu chuẩn nhận diện vấn đề khẩn cấp, thứ tự thông báo và cách nâng cấp xử lý.
黎云英:第十,建立成员之间的支持机制,明确什么时候应该主动求助、可以找谁帮助。
Lí Yún Yīng: Dì shí, jiànlì chéngyuán zhījiān de zhīchí jīzhì, míngquè shénme shíhou yīnggāi zhǔdòng qiúzhù, kěyǐ zhǎo shéi bāngzhù.
Lê Vân Anh: Thứ mười, xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên, xác định khi nào nên chủ động nhờ hỗ trợ và có thể tìm ai giúp.
水仙:第十一,确定活动结束以后最需要加强配合的具体事项。
Shuǐ Xiān: Dì shíyī, quèdìng huódòng jiéshù yǐhòu zuì xūyào jiāqiáng pèihé de jùtǐ shìxiàng.
Thủy Tiên: Thứ mười một, xác định những hạng mục cụ thể cần tăng cường phối hợp nhất sau khi hoạt động kết thúc.
芳玲:最后给每个改进事项确定负责人、开始时间和检查时间。
Fāng Líng: Zuìhòu gěi měi ge gǎijìn shìxiàng quèdìng fùzérén, kāishǐ shíjiān hé jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Cuối cùng xác định người phụ trách, thời gian bắt đầu và thời gian kiểm tra cho từng hạng mục cải tiến.
阮明武:很好。这样整个讨论就不会只停留在“我们以后要合作得更好”,而是会形成具体规则。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zhěnggè tǎolùn jiù bú huì zhǐ tíngliú zài “wǒmen yǐhòu yào hézuò de gèng hǎo”, ér shì huì xíngchéng jùtǐ guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy toàn bộ phần thảo luận sẽ không chỉ dừng ở câu “sau này chúng ta phải hợp tác tốt hơn”, mà sẽ hình thành các quy tắc cụ thể.
丁垂杨:而且这些规则都直接来自大家真实遇到的问题,不是从外面随便拿来的。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèxiē guīzé dōu zhíjiē láizì dàjiā zhēnshí yùdào de wèntí, bú shì cóng wàimian suíbiàn ná lái de.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa những quy tắc này đều trực tiếp xuất phát từ những vấn đề thực tế mà mọi người gặp phải, chứ không phải tùy tiện lấy từ bên ngoài.
阮明武:对。所以大家更容易理解为什么需要这些规则,也更容易真正执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ dàjiā gèng róngyì lǐjiě wèishénme xūyào zhèxiē guīzé, yě gèng róngyì zhēnzhèng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mọi người sẽ dễ hiểu hơn tại sao cần những quy tắc này và cũng dễ thực sự thực hiện hơn.
黎云英:我觉得最后还可以让每个人写下一件自己回到工作以后马上要改变的事情。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zuìhòu hái kěyǐ ràng měi ge rén xiě xià yí jiàn zìjǐ huí dào gōngzuò yǐhòu mǎshàng yào gǎibiàn de shìqing.
Lê Vân Anh: Em thấy cuối cùng còn có thể để mỗi người viết ra một việc mà sau khi trở lại công việc sẽ thay đổi ngay.
水仙:比如“以后发现自己可能延期的时候,我会提前两天说”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “yǐhòu fāxiàn zìjǐ kěnéng yánqī de shíhou, wǒ huì tíqián liǎng tiān shuō”.
Thủy Tiên: Ví dụ “sau này khi phát hiện mình có khả năng chậm tiến độ, mình sẽ báo trước hai ngày”.
芳玲:或者“需求变化以后,我会主动确认哪些部门会受到影响”。
Fāng Líng: Huòzhě “xūqiú biànhuà yǐhòu, wǒ huì zhǔdòng quèrèn nǎxiē bùmén huì shòudào yǐngxiǎng”.
Phương Linh: Hoặc “sau khi yêu cầu thay đổi, mình sẽ chủ động xác nhận những bộ phận nào sẽ bị ảnh hưởng”.
丁垂杨:我可以写:“我发出重要信息以后,不只看自己有没有发,还会确认对方有没有收到和理解。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ xiě: “Wǒ fāchū zhòngyào xìnxī yǐhòu, bù zhǐ kàn zìjǐ yǒu méiyǒu fā, hái huì quèrèn duìfāng yǒu méiyǒu shōudào hé lǐjiě.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể viết: “Sau khi gửi thông tin quan trọng, em không chỉ kiểm tra mình đã gửi hay chưa mà còn xác nhận đối phương đã nhận và hiểu hay chưa”.
阮明武:很好。个人行动和团队规则结合起来,改变才更容易真正发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Gèrén xíngdòng hé tuánduì guīzé jiéhé qǐlai, gǎibiàn cái gèng róngyì zhēnzhèng fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi hành động cá nhân kết hợp với quy tắc đội nhóm thì sự thay đổi mới dễ thực sự xảy ra.
黎云英:这样周末活动结束以后,大家带回去的不只是照片和游戏经验,还有一套更清楚的项目合作方法。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhōumò huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā dài huíqu de bù zhǐshì zhàopiàn hé yóuxì jīngyàn, hái yǒu yí tào gèng qīngchu de xiàngmù hézuò fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Như vậy sau khi hoạt động cuối tuần kết thúc, thứ mọi người mang về không chỉ là ảnh và kinh nghiệm trò chơi mà còn là một phương pháp hợp tác dự án rõ ràng hơn.
阮明武:对。这一部分最终要让大家明白,项目合作不是每个人把自己的事情做完就结束了,而是目标、角色、信息、进度、责任和支持都必须连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bùfen zuìzhōng yào ràng dàjiā míngbai, xiàngmù hézuò bú shì měi ge rén bǎ zìjǐ de shìqing zuò wán jiù jiéshù le, ér shì mùbiāo, juésè, xìnxī, jìndù, zérèn hé zhīchí dōu bìxū liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này cuối cùng phải giúp mọi người hiểu rằng hợp tác dự án không phải mỗi người làm xong việc của mình là kết thúc, mà mục tiêu, vai trò, thông tin, tiến độ, trách nhiệm và sự hỗ trợ đều phải được kết nối với nhau.
阮明武:只有大家都知道共同目标是什么、自己负责什么、什么时候需要别人、什么时候必须主动沟通,整个项目才能真正形成一个有效运转的团队系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐyǒu dàjiā dōu zhīdào gòngtóng mùbiāo shì shénme, zìjǐ fùzé shénme, shénme shíhou xūyào biérén, shénme shíhou bìxū zhǔdòng gōutōng, zhěnggè xiàngmù cáinéng zhēnzhèng xíngchéng yí ge yǒuxiào yùnzhuǎn de tuánduì xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi mọi người đều biết mục tiêu chung là gì, mình phụ trách gì, khi nào cần người khác và khi nào bắt buộc phải chủ động giao tiếp thì toàn bộ dự án mới thực sự hình thành một hệ thống đội nhóm vận hành hiệu quả.
第三十六部分:准备食物
Phần 36: Chuẩn bị thức ăn
阮明武:项目讨论部分已经安排好了,接下来我们要把周末活动的食物准备得更具体,因为大家活动一整天,吃得好不好也会直接影响状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàngmù tǎolùn bùfen yǐjīng ānpái hǎo le, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ zhōumò huódòng de shíwù zhǔnbèi de gèng jùtǐ, yīnwèi dàjiā huódòng yì zhěng tiān, chī de hǎo bu hǎo yě huì zhíjiē yǐngxiǎng zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Phần thảo luận dự án đã được sắp xếp xong, tiếp theo chúng ta phải chuẩn bị cụ thể hơn về thức ăn cho hoạt động cuối tuần, bởi vì mọi người hoạt động cả ngày, ăn uống tốt hay không cũng trực tiếp ảnh hưởng đến trạng thái.
丁垂杨:明武哥,那我们第一步是不是先把当天的菜单定下来?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen dì yí bù shì bú shì xiān bǎ dàngtiān de càidān dìng xiàlai?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy bước đầu tiên có phải là chốt thực đơn trong ngày trước không anh?
阮明武:对。菜单不能临时到了现场再决定,要提前把正餐、配菜、点心、水果和饮料都列出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Càidān bù néng línshí dào le xiànchǎng zài juédìng, yào tíqián bǎ zhèngcān, pèicài, diǎnxīn, shuǐguǒ hé yǐnliào dōu liè chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thực đơn không thể đợi đến hiện trường mới quyết định, mà phải liệt kê trước món chính, món phụ, đồ ăn nhẹ, trái cây và đồ uống.
黎云英:如果我们还是按照三十个人来准备,是不是所有食物都按三十份算?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen háishi ànzhào sānshí ge rén lái zhǔnbèi, shì bú shì suǒyǒu shíwù dōu àn sānshí fèn suàn?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta vẫn chuẩn bị theo 30 người thì có phải tất cả thức ăn đều tính đúng 30 suất không anh?
阮明武:不能完全这样算。正餐可以按照确认人数准备,再多留一点儿余量;点心和水果也可以稍微多准备一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng wánquán zhèyàng suàn. Zhèngcān kěyǐ ànzhào quèrèn rénshù zhǔnbèi, zài duō liú yìdiǎnr yúliàng; diǎnxīn hé shuǐguǒ yě kěyǐ shāowēi duō zhǔnbèi yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hoàn toàn tính như vậy. Bữa chính có thể chuẩn bị theo số người xác nhận rồi chừa thêm một chút, đồ ăn nhẹ và trái cây cũng có thể chuẩn bị dư nhẹ.
水仙:比如三十个人,可以准备三十二份左右,对吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú sānshí ge rén, kěyǐ zhǔnbèi sānshí’èr fèn zuǒyòu, duì ma?
Thủy Tiên: Ví dụ 30 người thì có thể chuẩn bị khoảng 32 suất, đúng không anh?
阮明武:可以。具体还要看食物种类、活动时间和大家的食量。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Jùtǐ hái yào kàn shíwù zhǒnglèi, huódòng shíjiān hé dàjiā de shíliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cụ thể còn phải xem loại thức ăn, thời gian hoạt động và khẩu phần ăn của mọi người.
芳玲:如果活动强度比较大,午饭是不是应该准备得更充足一点儿?
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng qiángdù bǐjiào dà, wǔfàn shì bú shì yīnggāi zhǔnbèi de gèng chōngzú yìdiǎnr?
Phương Linh: Nếu cường độ hoạt động tương đối lớn thì bữa trưa có phải nên chuẩn bị đầy đủ hơn một chút không anh?
阮明武:对。活动量大,主食和蛋白质都不能太少,不然下午大家很容易没有力气。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòngliàng dà, zhǔshí hé dànbáizhì dōu bù néng tài shǎo, bùrán xiàwǔ dàjiā hěn róngyì méiyǒu lìqi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vận động nhiều thì lương thực chính và protein đều không được quá ít, nếu không buổi chiều mọi người rất dễ thiếu sức.
丁垂杨:那我们先从主食开始吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān cóng zhǔshí kāishǐ ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta bắt đầu từ món chính trước nhé.
黎云英:如果是普通午餐,可以准备米饭、炒饭、面或者简单的便当。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì pǔtōng wǔcān, kěyǐ zhǔnbèi mǐfàn, chǎofàn, miàn huòzhě jiǎndān de biàndāng.
Lê Vân Anh: Nếu là bữa trưa thông thường thì có thể chuẩn bị cơm, cơm rang, mì hoặc cơm hộp đơn giản.
水仙:如果是野餐,我觉得饭团、三明治、面包和卷饼会更方便。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yěcān, wǒ juéde fàntuán, sānmíngzhì, miànbāo hé juǎnbǐng huì gèng fāngbiàn.
Thủy Tiên: Nếu là picnic thì em thấy cơm nắm, sandwich, bánh mì và bánh cuốn kiểu wrap sẽ tiện hơn.
阮明武:对。野餐食物最好容易拿、容易分,也不要太容易洒出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yěcān shíwù zuìhǎo róngyì ná, róngyì fēn, yě bú yào tài róngyì sǎ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ ăn picnic tốt nhất nên dễ cầm, dễ chia và cũng không quá dễ đổ ra ngoài.
芳玲:主菜可以准备鸡肉、牛肉、鱼或者鸡蛋,对吗?
Fāng Líng: Zhǔcài kěyǐ zhǔnbèi jīròu, niúròu, yú huòzhě jīdàn, duì ma?
Phương Linh: Món chính có thể chuẩn bị thịt gà, thịt bò, cá hoặc trứng, đúng không anh?
阮明武:可以。最好不要只准备一种主菜,至少有两种选择,这样大家比较容易选。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zuìhǎo bú yào zhǐ zhǔnbèi yì zhǒng zhǔcài, zhìshǎo yǒu liǎng zhǒng xuǎnzé, zhèyàng dàjiā bǐjiào róngyì xuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tốt nhất không nên chỉ chuẩn bị một món chính, ít nhất nên có hai lựa chọn để mọi người dễ chọn hơn.
丁垂杨:比如可以有烤鸡和炒牛肉,再准备一道豆腐给不吃肉的人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ yǒu kǎojī hé chǎo niúròu, zài zhǔnbèi yí dào dòufu gěi bù chī ròu de rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể có gà nướng và bò xào, đồng thời chuẩn bị thêm một món đậu phụ cho người không ăn thịt.
黎云英:配菜方面可以准备炒蔬菜、沙拉、土豆或者玉米。
Lí Yún Yīng: Pèicài fāngmiàn kěyǐ zhǔnbèi chǎo shūcài, shālā, tǔdòu huòzhě yùmǐ.
Lê Vân Anh: Về món phụ có thể chuẩn bị rau xào, salad, khoai tây hoặc ngô.
水仙:如果天气比较热,沙拉是不是要特别注意保存?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì bǐjiào rè, shālā shì bú shì yào tèbié zhùyì bǎocún?
Thủy Tiên: Nếu thời tiết khá nóng thì salad có phải đặc biệt chú ý bảo quản không anh?
阮明武:对。需要低温保存的食物不能长时间放在太阳下面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào dīwēn bǎocún de shíwù bù néng cháng shíjiān fàng zài tàiyáng xiàmian.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thực phẩm cần bảo quản lạnh không thể để lâu dưới nắng.
芳玲:那可以准备保温箱和冰袋,把容易坏的食物单独放进去。
Fāng Líng: Nà kěyǐ zhǔnbèi bǎowēnxiāng hé bīngdài, bǎ róngyì huài de shíwù dāndú fàng jìnqu.
Phương Linh: Vậy có thể chuẩn bị thùng giữ nhiệt và túi đá, để riêng những thực phẩm dễ hỏng vào đó.
阮明武:很好。食品安全这一部分要从采购、运输一直管到现场食用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shípǐn ānquán zhè yí bùfen yào cóng cǎigòu, yùnshū yìzhí guǎn dào xiànchǎng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần an toàn thực phẩm phải được quản lý từ khâu mua, vận chuyển cho đến khi ăn tại hiện trường.
丁垂杨:点心准备什么比较合适?
Dīng Chuíyáng: Diǎnxīn zhǔnbèi shénme bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Đồ ăn nhẹ chuẩn bị gì thì phù hợp hơn anh?
黎云英:可以准备饼干、小面包、坚果和一些小蛋糕。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zhǔnbèi bǐnggān, xiǎo miànbāo, jiānguǒ hé yìxiē xiǎo dàngāo.
Lê Vân Anh: Có thể chuẩn bị bánh quy, bánh mì nhỏ, các loại hạt và một số bánh ngọt nhỏ.
水仙:是不是最好选独立包装的点心?这样更方便,也比较卫生。
Shuǐ Xiān: Shì bú shì zuìhǎo xuǎn dúlì bāozhuāng de diǎnxīn? Zhèyàng gèng fāngbiàn, yě bǐjiào wèishēng.
Thủy Tiên: Có phải tốt nhất nên chọn đồ ăn nhẹ đóng gói riêng lẻ không anh? Như vậy vừa tiện vừa vệ sinh hơn.
阮明武:对。特别是户外活动,独立包装会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì hùwài huódòng, dúlì bāozhuāng huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hoạt động ngoài trời, đóng gói riêng sẽ tiện hơn nhiều.
芳玲:蛋糕如果是大家一起分享的那种大蛋糕,切起来会不会比较麻烦?
Fāng Líng: Dàngāo rúguǒ shì dàjiā yìqǐ fēnxiǎng de nà zhǒng dà dàngāo, qiē qǐlai huì bú huì bǐjiào máfan?
Phương Linh: Nếu là bánh kem lớn để mọi người cùng chia thì lúc cắt có hơi bất tiện không anh?
阮明武:户外活动最好不要准备太大的奶油蛋糕,除非现场有冷藏条件和合适的餐具。
Ruǎn Míng Wǔ: Hùwài huódòng zuìhǎo bú yào zhǔnbèi tài dà de nǎiyóu dàngāo, chúfēi xiànchǎng yǒu lěngcáng tiáojiàn hé héshì de cānjù.
Nguyễn Minh Vũ: Với hoạt động ngoài trời, tốt nhất không nên chuẩn bị bánh kem quá lớn trừ khi hiện trường có điều kiện làm lạnh và dụng cụ ăn phù hợp.
丁垂杨:那小蛋糕、纸杯蛋糕或者切好的一盒一盒点心会更方便。
Dīng Chuíyáng: Nà xiǎo dàngāo, zhǐbēi dàngāo huòzhě qiē hǎo de yì hé yì hé diǎnxīn huì gèng fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy bánh nhỏ, cupcake hoặc đồ ngọt đã cắt và chia thành từng hộp sẽ tiện hơn.
阮明武:对。分装好以后,现场不需要再花太多时间切和分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnzhuāng hǎo yǐhòu, xiànchǎng bù xūyào zài huā tài duō shíjiān qiē hé fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chia sẵn thì tại hiện trường không cần mất quá nhiều thời gian để cắt và chia nữa.
黎云英:水果可以准备哪几种?
Lí Yún Yīng: Shuǐguǒ kěyǐ zhǔnbèi nǎ jǐ zhǒng?
Lê Vân Anh: Trái cây có thể chuẩn bị những loại nào?
水仙:我觉得香蕉、橙子、苹果比较方便,不太容易在运输过程中坏。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde xiāngjiāo, chéngzi, píngguǒ bǐjiào fāngbiàn, bú tài róngyì zài yùnshū guòchéng zhōng huài.
Thủy Tiên: Em thấy chuối, cam và táo khá tiện, không quá dễ hỏng trong quá trình vận chuyển.
芳玲:葡萄也可以,但是要提前洗干净,再分成几盒。
Fāng Líng: Pútao yě kěyǐ, dànshì yào tíqián xǐ gānjìng, zài fēn chéng jǐ hé.
Phương Linh: Nho cũng được, nhưng phải rửa sạch trước rồi chia thành vài hộp.
阮明武:可以。水果最好选择比较容易保存、方便拿取的,不要准备太多必须现场切的水果。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shuǐguǒ zuìhǎo xuǎnzé bǐjiào róngyì bǎocún, fāngbiàn náqǔ de, bú yào zhǔnbèi tài duō bìxū xiànchǎng qiē de shuǐguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trái cây tốt nhất nên chọn loại dễ bảo quản và dễ lấy ăn, không nên chuẩn bị quá nhiều loại bắt buộc phải cắt tại chỗ.
丁垂杨:如果准备西瓜,就需要刀、砧板和比较大的盒子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔnbèi xīguā, jiù xūyào dāo, zhēnbǎn hé bǐjiào dà de hézi.
Đinh Thùy Dương: Nếu chuẩn bị dưa hấu thì sẽ cần dao, thớt và hộp tương đối lớn.
阮明武:对,而且切水果的刀和砧板不能跟生肉混用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě qiē shuǐguǒ de dāo hé zhēnbǎn bù néng gēn shēngròu hùnyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa dao và thớt cắt trái cây không được dùng chung với thịt sống.
黎云英:如果我们做野餐,是不是还要准备一些可以直接拿着吃的食物?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen zuò yěcān, shì bú shì hái yào zhǔnbèi yìxiē kěyǐ zhíjiē názhe chī de shíwù?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta tổ chức picnic thì có phải còn phải chuẩn bị một số đồ ăn có thể cầm trực tiếp để ăn không anh?
阮明武:对。三明治、饭团、小面包、鸡肉卷、玉米和切好的水果都比较合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sānmíngzhì, fàntuán, xiǎo miànbāo, jīròu juǎn, yùmǐ hé qiē hǎo de shuǐguǒ dōu bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sandwich, cơm nắm, bánh mì nhỏ, cuốn gà, ngô và trái cây cắt sẵn đều khá phù hợp.
水仙:这种食物最好每个人拿一份,不需要大家围着一桌子菜等着分。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng shíwù zuìhǎo měi ge rén ná yí fèn, bù xūyào dàjiā wéizhe yì zhuōzi cài děngzhe fēn.
Thủy Tiên: Loại thức ăn này tốt nhất mỗi người lấy một phần, không cần mọi người đứng quanh một bàn đầy thức ăn để chờ chia.
芳玲:如果是比较正式的一顿饭,就可以准备一桌子菜,大家坐下来一起吃。
Fāng Líng: Rúguǒ shì bǐjiào zhèngshì de yí dùn fàn, jiù kěyǐ zhǔnbèi yì zhuōzi cài, dàjiā zuò xiàlai yìqǐ chī.
Phương Linh: Nếu là một bữa ăn tương đối chính thức thì có thể chuẩn bị một bàn đầy món ăn để mọi người ngồi xuống ăn cùng nhau.
阮明武:对。所以食物形式也要跟活动地点和用餐方式配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ shíwù xíngshì yě yào gēn huódòng dìdiǎn hé yòngcān fāngshì pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hình thức thức ăn cũng phải phù hợp với địa điểm hoạt động và cách dùng bữa.
丁垂杨:如果最后确定做烧烤,我们需要准备的东西就更多了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu quèdìng zuò shāokǎo, wǒmen xūyào zhǔnbèi de dōngxi jiù gèng duō le.
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng xác định tổ chức BBQ thì những thứ cần chuẩn bị sẽ nhiều hơn.
黎云英:烧烤的主食可以准备肉、香肠、鸡翅、玉米、土豆和蔬菜。
Lí Yún Yīng: Shāokǎo de zhǔshí kěyǐ zhǔnbèi ròu, xiāngcháng, jīchì, yùmǐ, tǔdòu hé shūcài.
Lê Vân Anh: Đồ nướng có thể chuẩn bị thịt, xúc xích, cánh gà, ngô, khoai tây và rau củ.
水仙:还可以准备豆腐、蘑菇和一些蔬菜串,给不吃肉的人。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ zhǔnbèi dòufu, mógu hé yìxiē shūcài chuàn, gěi bù chī ròu de rén.
Thủy Tiên: Cũng có thể chuẩn bị đậu phụ, nấm và một số xiên rau củ cho người không ăn thịt.
阮明武:很好。BBQ不能只有肉类,不然选择太单一。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. BBQ bù néng zhǐyǒu ròulèi, bùrán xuǎnzé tài dānyī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. BBQ không thể chỉ có thịt, nếu không lựa chọn sẽ quá đơn điệu.
芳玲:肉是不是最好提前腌好?
Fāng Líng: Ròu shì bú shì zuìhǎo tíqián yān hǎo?
Phương Linh: Thịt có phải tốt nhất nên ướp trước không anh?
阮明武:对。可以提前腌,但是必须低温保存,运输的时候也要放在冷藏箱里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tíqián yān, dànshì bìxū dīwēn bǎocún, yùnshū de shíhou yě yào fàng zài lěngcángxiāng lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ướp trước, nhưng bắt buộc phải bảo quản lạnh, khi vận chuyển cũng phải để trong thùng lạnh.
丁垂杨:生肉要用密封盒装好,不能跟水果、面包这些直接吃的东西放在一起。
Dīng Chuíyáng: Shēngròu yào yòng mìfēng hé zhuāng hǎo, bù néng gēn shuǐguǒ, miànbāo zhèxiē zhíjiē chī de dōngxi fàng zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Thịt sống phải cho vào hộp kín, không được để cùng với trái cây, bánh mì và những đồ ăn trực tiếp như vậy.
阮明武:完全正确。生食和熟食必须分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Shēngshí hé shúshí bìxū fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thực phẩm sống và thực phẩm chín bắt buộc phải tách riêng.
黎云英:是不是连夹生肉和夹熟肉的夹子也应该分开?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì lián jiā shēngròu hé jiā shúròu de jiāzi yě yīnggāi fēnkāi?
Lê Vân Anh: Có phải ngay cả kẹp gắp thịt sống và kẹp gắp thịt chín cũng nên tách riêng không anh?
阮明武:对。最好准备两套,或者用明显不同的标记。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zhǔnbèi liǎng tào, huòzhě yòng míngxiǎn bùtóng de biāojì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên chuẩn bị hai bộ hoặc dùng ký hiệu khác nhau thật rõ ràng.
水仙:那烧烤的人也要特别注意,拿过生肉以后不能马上去拿已经烤好的食物。
Shuǐ Xiān: Nà shāokǎo de rén yě yào tèbié zhùyì, ná guo shēngròu yǐhòu bù néng mǎshàng qù ná yǐjīng kǎo hǎo de shíwù.
Thủy Tiên: Vậy người nướng cũng phải đặc biệt chú ý, sau khi cầm thịt sống không được lập tức cầm thức ăn đã nướng chín.
阮明武:对。要洗手或者换干净的工具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào xǐshǒu huòzhě huàn gānjìng de gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải rửa tay hoặc đổi sang dụng cụ sạch.
芳玲:调味料方面我们应该准备什么?
Fāng Líng: Tiáowèiliào fāngmiàn wǒmen yīnggāi zhǔnbèi shénme?
Phương Linh: Về gia vị chúng ta nên chuẩn bị những gì?
丁垂杨:盐、胡椒、辣椒粉、食用油、蒜、酱油,这些比较基本。
Dīng Chuíyáng: Yán, hújiāo, làjiāofěn, shíyòngyóu, suàn, jiàngyóu, zhèxiē bǐjiào jīběn.
Đinh Thùy Dương: Muối, tiêu, bột ớt, dầu ăn, tỏi và xì dầu, những thứ này tương đối cơ bản.
黎云英:如果做烧烤,还可以准备烧烤酱、蜂蜜或者其他腌肉的调料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zuò shāokǎo, hái kěyǐ zhǔnbèi shāokǎojiàng, fēngmì huòzhě qítā yānròu de tiáoliào.
Lê Vân Anh: Nếu làm BBQ thì còn có thể chuẩn bị sốt nướng, mật ong hoặc các loại gia vị ướp thịt khác.
阮明武:可以,但是不要把所有食物都做得很辣,因为每个人能接受的程度不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào bǎ suǒyǒu shíwù dōu zuò de hěn là, yīnwèi měi ge rén néng jiēshòu de chéngdù bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng làm tất cả món đều rất cay, bởi vì khả năng ăn cay của mỗi người không giống nhau.
水仙:辣椒可以单独放,让喜欢吃辣的人自己加。
Shuǐ Xiān: Làjiāo kěyǐ dāndú fàng, ràng xǐhuan chī là de rén zìjǐ jiā.
Thủy Tiên: Ớt có thể để riêng, ai thích ăn cay thì tự thêm.
阮明武:这个办法最好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bànfǎ zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này là tốt nhất.
芳玲:蘸料和酱汁是不是也要准备几种?
Fāng Líng: Zhànliào hé jiàngzhī shì bú shì yě yào zhǔnbèi jǐ zhǒng?
Phương Linh: Nước chấm và nước sốt có phải cũng nên chuẩn bị vài loại không anh?
阮明武:对。可以准备不辣的、微辣的和比较辣的,让大家自己选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zhǔnbèi bú là de, wēilà de hé bǐjiào là de, ràng dàjiā zìjǐ xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể chuẩn bị loại không cay, hơi cay và cay hơn để mọi người tự lựa chọn.
丁垂杨:如果有人对花生或者海鲜过敏,某些酱料也可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén duì huāshēng huòzhě hǎixiān guòmǐn, mǒuxiē jiàngliào yě kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người dị ứng đậu phộng hoặc hải sản thì một số loại sốt cũng có thể gây vấn đề.
阮明武:对。所以在采购以前必须先看我们前面调查过的饮食限制和过敏信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zài cǎigòu yǐqián bìxū xiān kàn wǒmen qiánmiàn diàochá guo de yǐnshí xiànzhì hé guòmǐn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi mua phải xem lại thông tin hạn chế ăn uống và dị ứng mà chúng ta đã khảo sát trước đó.
黎云英:这些特殊要求最好不要等到当天才问。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē tèshū yāoqiú zuìhǎo bú yào děng dào dàngtiān cái wèn.
Lê Vân Anh: Những yêu cầu đặc biệt này tốt nhất không nên chờ đến ngày tổ chức mới hỏi.
阮明武:没错。确认参加人员的时候就应该一起确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Quèrèn cānjiā rényuán de shíhou jiù yīnggāi yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi xác nhận người tham gia thì nên xác nhận luôn.
水仙:如果有吃素的人,我们是不是要单独准备素食主菜?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu chīsù de rén, wǒmen shì bú shì yào dāndú zhǔnbèi sùshí zhǔcài?
Thủy Tiên: Nếu có người ăn chay thì chúng ta có phải chuẩn bị riêng món chính chay không anh?
阮明武:对。不能只说“你可以少吃一点儿肉,多吃蔬菜”,而是要真正准备能够吃饱的素食。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zhǐ shuō “nǐ kěyǐ shǎo chī yìdiǎnr ròu, duō chī shūcài”, ér shì yào zhēnzhèng zhǔnbèi nénggòu chī bǎo de sùshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nói “bạn ăn ít thịt và ăn nhiều rau hơn”, mà phải thực sự chuẩn bị món chay đủ để ăn no.
芳玲:比如豆腐、蘑菇、鸡蛋、玉米、土豆和蔬菜,再配米饭或者面包。
Fāng Líng: Bǐrú dòufu, mógu, jīdàn, yùmǐ, tǔdòu hé shūcài, zài pèi mǐfàn huòzhě miànbāo.
Phương Linh: Ví dụ đậu phụ, nấm, trứng, ngô, khoai tây và rau củ, kết hợp với cơm hoặc bánh mì.
丁垂杨:如果是严格素食的人,可能连鸡蛋也不吃。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yángé sùshí de rén, kěnéng lián jīdàn yě bù chī.
Đinh Thùy Dương: Nếu là người ăn chay nghiêm ngặt thì có thể ngay cả trứng cũng không ăn.
阮明武:所以不能自己猜,要提前问清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zìjǐ cāi, yào tíqián wèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không được tự đoán, phải hỏi rõ trước.
黎云英:除了吃素,还有的人可能不吃牛肉、不吃猪肉,或者需要低糖、少油。
Lí Yún Yīng: Chúle chīsù, hái yǒu de rén kěnéng bù chī niúròu, bù chī zhūròu, huòzhě xūyào dītáng, shǎoyóu.
Lê Vân Anh: Ngoài ăn chay, còn có người có thể không ăn thịt bò, không ăn thịt lợn hoặc cần ăn ít đường, ít dầu.
水仙:那特殊餐最好用标签写清楚,避免拿错。
Shuǐ Xiān: Nà tèshū cān zuìhǎo yòng biāoqiān xiě qīngchu, bìmiǎn ná cuò.
Thủy Tiên: Vậy các phần ăn đặc biệt tốt nhất nên dán nhãn rõ ràng để tránh lấy nhầm.
阮明武:对。特别是过敏相关的食物,标记一定要清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì guòmǐn xiāngguān de shíwù, biāojì yídìng yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với những thực phẩm liên quan đến dị ứng, ký hiệu nhất định phải rõ ràng.
芳玲:食品卫生方面,我们还要准备哪些具体规则?
Fāng Líng: Shípǐn wèishēng fāngmiàn, wǒmen hái yào zhǔnbèi nǎxiē jùtǐ guīzé?
Phương Linh: Về vệ sinh thực phẩm, chúng ta còn cần chuẩn bị những quy tắc cụ thể nào?
阮明武:第一,采购的时候选择可靠的商家,不买来源不清楚的食品。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, cǎigòu de shíhou xuǎnzé kěkào de shāngjiā, bù mǎi láiyuán bù qīngchu de shípǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, khi mua phải chọn nơi bán đáng tin cậy, không mua thực phẩm có nguồn gốc không rõ ràng.
丁垂杨:第二,检查生产日期、保质期和包装是不是完整。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, jiǎnchá shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī hé bāozhuāng shì bú shì wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, kiểm tra ngày sản xuất, hạn sử dụng và bao bì có nguyên vẹn không.
黎云英:第三,需要冷藏的食物一直保持低温。
Lí Yún Yīng: Dì sān, xūyào lěngcáng de shíwù yìzhí bǎochí dīwēn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, những thực phẩm cần làm lạnh phải luôn được giữ ở nhiệt độ thấp.
水仙:第四,生食和熟食分开装、分开放。
Shuǐ Xiān: Dì sì, shēngshí hé shúshí fēnkāi zhuāng, fēnkāi fàng.
Thủy Tiên: Thứ tư, thực phẩm sống và chín phải đóng riêng và để riêng.
芳玲:第五,处理生肉和熟食的刀、砧板、夹子也要分开。
Fāng Líng: Dì wǔ, chǔlǐ shēngròu hé shúshí de dāo, zhēnbǎn, jiāzi yě yào fēnkāi.
Phương Linh: Thứ năm, dao, thớt và kẹp dùng xử lý thịt sống và thức ăn chín cũng phải tách riêng.
阮明武:很好。第六,准备食物以前和接触生肉以后都要认真洗手。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Dì liù, zhǔnbèi shíwù yǐqián hé jiēchù shēngròu yǐhòu dōu yào rènzhēn xǐshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thứ sáu, trước khi chuẩn bị thức ăn và sau khi tiếp xúc với thịt sống đều phải rửa tay kỹ.
丁垂杨:第七,已经做熟的食物不能再放回装过生肉的盘子里。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, yǐjīng zuò shú de shíwù bù néng zài fàng huí zhuāng guo shēngròu de pánzi lǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, thức ăn đã nấu chín không được đặt trở lại đĩa đã từng đựng thịt sống.
黎云英:第八,容易坏的食物不要长时间放在室外。
Lí Yún Yīng: Dì bā, róngyì huài de shíwù bú yào cháng shíjiān fàng zài shìwài.
Lê Vân Anh: Thứ tám, thực phẩm dễ hỏng không nên để ngoài trời quá lâu.
水仙:第九,水果要提前洗干净,最好用干净的盒子装。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔ, shuǐguǒ yào tíqián xǐ gānjìng, zuìhǎo yòng gānjìng de hézi zhuāng.
Thủy Tiên: Thứ chín, trái cây phải được rửa sạch trước, tốt nhất đựng trong hộp sạch.
芳玲:第十,现场如果没有干净的水,就不要安排太多需要现场清洗和处理的食物。
Fāng Líng: Dì shí, xiànchǎng rúguǒ méiyǒu gānjìng de shuǐ, jiù bú yào ānpái tài duō xūyào xiànchǎng qīngxǐ hé chǔlǐ de shíwù.
Phương Linh: Thứ mười, nếu hiện trường không có nước sạch thì không nên bố trí quá nhiều thực phẩm cần rửa và sơ chế tại chỗ.
阮明武:完全正确。能在出发以前处理好的,尽量提前处理好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Néng zài chūfā yǐqián chǔlǐ hǎo de, jǐnliàng tíqián chǔlǐ hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những gì có thể sơ chế xong trước khi xuất phát thì cố gắng làm trước.
丁垂杨:那我们是不是还要把食品分成几个负责人?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì hái yào bǎ shípǐn fēn chéng jǐ ge fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có phải còn chia phần thực phẩm ra cho vài người phụ trách không anh?
阮明武:对。一个人负责全部食物太容易漏掉东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén fùzé quánbù shíwù tài róngyì lòudiào dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người phụ trách toàn bộ thức ăn rất dễ bỏ sót đồ.
黎云英:可以一个人负责正餐,一个人负责点心和蛋糕。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yí ge rén fùzé zhèngcān, yí ge rén fùzé diǎnxīn hé dàngāo.
Lê Vân Anh: Có thể một người phụ trách bữa chính, một người phụ trách đồ ăn nhẹ và bánh.
水仙:一个人负责水果,一个人负责调料和蘸料。
Shuǐ Xiān: Yí ge rén fùzé shuǐguǒ, yí ge rén fùzé tiáoliào hé zhànliào.
Thủy Tiên: Một người phụ trách trái cây, một người phụ trách gia vị và nước chấm.
芳玲:如果有烧烤,再单独安排一个人负责生肉、冷藏和烧烤材料。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu shāokǎo, zài dāndú ānpái yí ge rén fùzé shēngròu, lěngcáng hé shāokǎo cáiliào.
Phương Linh: Nếu có BBQ thì bố trí riêng một người phụ trách thịt sống, bảo quản lạnh và nguyên liệu nướng.
阮明武:很好。特殊饮食也要指定一个人检查,确保没有漏掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tèshū yǐnshí yě yào zhǐdìng yí ge rén jiǎnchá, quèbǎo méiyǒu lòudiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các chế độ ăn đặc biệt cũng phải chỉ định một người kiểm tra để đảm bảo không bị bỏ sót.
丁垂杨:那份量怎么估算比较合理?
Dīng Chuíyáng: Nà fènliàng zěnme gūsuàn bǐjiào hélǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy ước tính khẩu phần thế nào sẽ hợp lý hơn anh?
阮明武:先按人数,再看用餐类型。如果是一顿正式午饭,主食、主菜和配菜都要够;如果只是上午休息时吃点心,份量就小很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān àn rénshù, zài kàn yòngcān lèixíng. Rúguǒ shì yí dùn zhèngshì wǔfàn, zhǔshí, zhǔcài hé pèicài dōu yào gòu; rúguǒ zhǐshì shàngwǔ xiūxi shí chī diǎnxīn, fènliàng jiù xiǎo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dựa theo số người, sau đó xem loại bữa ăn. Nếu là một bữa trưa chính thức thì lương thực chính, món chính và món phụ đều phải đủ; nếu chỉ là ăn nhẹ trong giờ nghỉ buổi sáng thì khẩu phần nhỏ hơn nhiều.
黎云英:还要避免所有东西都准备太多,不然最后会浪费。
Lí Yún Yīng: Hái yào bìmiǎn suǒyǒu dōngxi dōu zhǔnbèi tài duō, bùrán zuìhòu huì làngfèi.
Lê Vân Anh: Cũng phải tránh việc thứ gì cũng chuẩn bị quá nhiều, nếu không cuối cùng sẽ lãng phí.
阮明武:对。我们可以多准备少量备用,不需要每一种都多准备百分之二十。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ duō zhǔnbèi shǎoliàng bèiyòng, bù xūyào měi yì zhǒng dōu duō zhǔnbèi bǎifēnzhī èrshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể chuẩn bị dư một lượng nhỏ để dự phòng, không cần loại nào cũng chuẩn bị dư 20%.
水仙:如果某种食物大家特别喜欢,就可以多一点儿;不太受欢迎的就少一点儿。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǒu zhǒng shíwù dàjiā tèbié xǐhuan, jiù kěyǐ duō yìdiǎnr; bú tài shòu huānyíng de jiù shǎo yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Nếu một loại thức ăn mọi người đặc biệt thích thì có thể chuẩn bị nhiều hơn một chút; loại ít được ưa chuộng thì chuẩn bị ít hơn.
芳玲:前面的需求调查正好也可以用在这里。
Fāng Líng: Qiánmiàn de xūqiú diàochá zhènghǎo yě kěyǐ yòng zài zhèlǐ.
Phương Linh: Phần khảo sát nhu cầu phía trước vừa hay cũng có thể dùng ở đây.
阮明武:对。准备食物不能完全凭我们自己的感觉,要参考参加人员的实际情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi shíwù bù néng wánquán píng wǒmen zìjǐ de gǎnjué, yào cānkǎo cānjiā rényuán de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị thức ăn không thể hoàn toàn dựa vào cảm tính của chúng ta, mà phải tham khảo tình hình thực tế của người tham gia.
丁垂杨:如果是三十个人,我们可以先列一个大概的采购清单。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì sānshí ge rén, wǒmen kěyǐ xiān liè yí ge dàgài de cǎigòu qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Nếu có 30 người thì chúng ta có thể lập trước một danh sách mua sắm sơ bộ.
黎云英:主食一项,主菜两到三种,配菜两种左右。
Lí Yún Yīng: Zhǔshí yí xiàng, zhǔcài liǎng dào sān zhǒng, pèicài liǎng zhǒng zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Một loại lương thực chính, hai đến ba món chính, khoảng hai món phụ.
水仙:点心可以准备几盒饼干、几袋小面包,再加一些独立包装的小吃。
Shuǐ Xiān: Diǎnxīn kěyǐ zhǔnbèi jǐ hé bǐnggān, jǐ dài xiǎo miànbāo, zài jiā yìxiē dúlì bāozhuāng de xiǎochī.
Thủy Tiên: Đồ ăn nhẹ có thể chuẩn bị vài hộp bánh quy, vài túi bánh mì nhỏ, cộng thêm một số đồ ăn vặt đóng gói riêng.
芳玲:水果可以准备两三种,每一种不要太多,保证大家都有选择。
Fāng Líng: Shuǐguǒ kěyǐ zhǔnbèi liǎng sān zhǒng, měi yì zhǒng bú yào tài duō, bǎozhèng dàjiā dōu yǒu xuǎnzé.
Phương Linh: Trái cây có thể chuẩn bị hai ba loại, mỗi loại không cần quá nhiều, bảo đảm mọi người đều có lựa chọn.
丁垂杨:蛋糕可以准备小份的,一人一个或者两个人一份。
Dīng Chuíyáng: Dàngāo kěyǐ zhǔnbèi xiǎo fèn de, yì rén yí ge huòzhě liǎng ge rén yí fèn.
Đinh Thùy Dương: Bánh có thể chuẩn bị loại phần nhỏ, mỗi người một cái hoặc hai người một phần.
阮明武:很好。不过具体数量最后还是要根据最终参加人数调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Búguò jùtǐ shùliàng zuìhòu háishi yào gēnjù zuìzhōng cānjiā rénshù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên số lượng cụ thể cuối cùng vẫn phải điều chỉnh theo số người tham gia chính thức.
黎云英:食物准备好以后,装箱的时候是不是也要分类?
Lí Yún Yīng: Shíwù zhǔnbèi hǎo yǐhòu, zhuāngxiāng de shíhou shì bú shì yě yào fēnlèi?
Lê Vân Anh: Sau khi chuẩn bị xong thức ăn, lúc đóng thùng cũng phải phân loại đúng không anh?
阮明武:对。最好按“主食和熟食”“水果和点心”“生肉和烧烤材料”“调料和蘸料”“特殊饮食”分别装。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo àn “zhǔshí hé shúshí”, “shuǐguǒ hé diǎnxīn”, “shēngròu hé shāokǎo cáiliào”, “tiáoliào hé zhànliào”, “tèshū yǐnshí” fēnbié zhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất chia riêng thành “lương thực chính và đồ chín”, “trái cây và đồ ăn nhẹ”, “thịt sống và nguyên liệu BBQ”, “gia vị và nước chấm”, “chế độ ăn đặc biệt”.
水仙:每个箱子外面写清楚内容,到了现场就不用一个一个打开找。
Shuǐ Xiān: Měi ge xiāngzi wàimian xiě qīngchu nèiróng, dào le xiànchǎng jiù bú yòng yí ge yí ge dǎkāi zhǎo.
Thủy Tiên: Bên ngoài mỗi thùng ghi rõ nội dung, đến hiện trường sẽ không phải mở từng thùng ra tìm.
芳玲:冷藏箱也要特别标出来,提醒大家不要一直打开。
Fāng Líng: Lěngcángxiāng yě yào tèbié biāo chūlai, tíxǐng dàjiā bú yào yìzhí dǎkāi.
Phương Linh: Thùng lạnh cũng phải đánh dấu đặc biệt để nhắc mọi người không mở liên tục.
阮明武:对。需要什么再拿什么,拿完马上关好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào shénme zài ná shénme, ná wán mǎshàng guān hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cần gì thì lấy thứ đó, lấy xong phải đóng ngay.
丁垂杨:如果食物送到现场以后离吃饭还有几个小时,我们是不是要先检查保存条件?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíwù sòng dào xiànchǎng yǐhòu lí chīfàn hái yǒu jǐ ge xiǎoshí, wǒmen shì bú shì yào xiān jiǎnchá bǎocún tiáojiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thức ăn được đưa tới hiện trường mà còn vài tiếng nữa mới ăn thì chúng ta có phải kiểm tra điều kiện bảo quản trước không anh?
阮明武:一定要。不能把食物送到以后就不管了。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Bù néng bǎ shíwù sòng dào yǐhòu jiù bù guǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải kiểm tra. Không thể giao thức ăn tới rồi để mặc.
黎云英:熟食要看是不是需要保温,冷食要看是不是需要继续冷藏。
Lí Yún Yīng: Shúshí yào kàn shì bú shì xūyào bǎowēn, lěngshí yào kàn shì bú shì xūyào jìxù lěngcáng.
Lê Vân Anh: Đồ chín phải xem có cần giữ nóng không, đồ lạnh phải xem có cần tiếp tục bảo quản lạnh không.
水仙:如果现场没有合适条件,那就应该安排送餐时间更接近吃饭时间。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu héshì tiáojiàn, nà jiù yīnggāi ānpái sòngcān shíjiān gèng jiējìn chīfàn shíjiān.
Thủy Tiên: Nếu hiện trường không có điều kiện phù hợp thì nên sắp xếp thời gian giao đồ ăn gần với giờ ăn hơn.
阮明武:这个思路很好。减少保存时间,本身就是降低风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège sīlù hěn hǎo. Jiǎnshǎo bǎocún shíjiān, běnshēn jiùshì jiàngdī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cách nghĩ này rất tốt. Giảm thời gian bảo quản bản thân nó đã là một cách giảm rủi ro.
芳玲:如果最后确定不做烧烤,而是直接订餐,是不是会简单很多?
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu quèdìng bú zuò shāokǎo, ér shì zhíjiē dìngcān, shì bú shì huì jiǎndān hěn duō?
Phương Linh: Nếu cuối cùng quyết định không làm BBQ mà đặt đồ ăn trực tiếp thì có phải sẽ đơn giản hơn nhiều không anh?
阮明武:对。直接订餐可以减少采购、生肉保存、现场加工和清洁的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhíjiē dìngcān kěyǐ jiǎnshǎo cǎigòu, shēngròu bǎocún, xiànchǎng jiāgōng hé qīngjié de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặt đồ ăn trực tiếp có thể giảm công việc mua sắm, bảo quản thịt sống, chế biến tại chỗ và vệ sinh.
丁垂杨:但是如果选择订餐,也要提前跟餐厅确认送达时间和特殊餐。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ xuǎnzé dìngcān, yě yào tíqián gēn cāntīng quèrèn sòngdá shíjiān hé tèshū cān.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu chọn đặt đồ ăn thì cũng phải xác nhận trước với nhà hàng thời gian giao tới và các suất ăn đặc biệt.
黎云英:还要确认份数,不能到了现场才发现少了三份。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn fènshù, bù néng dào le xiànchǎng cái fāxiàn shǎo le sān fèn.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận số suất, không thể đến hiện trường mới phát hiện thiếu ba phần.
阮明武:对。最好在送餐前再确认一次最终人数。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài sòngcān qián zài quèrèn yí cì zuìzhōng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất trước khi giao đồ ăn nên xác nhận lại một lần số người cuối cùng.
水仙:那我们是不是还应该准备一点儿备用食物?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi yìdiǎnr bèiyòng shíwù?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có nên chuẩn bị một chút thức ăn dự phòng không anh?
阮明武:可以,但是备用食物最好选择容易保存的,比如面包、饼干、方便分装的点心和水果。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bèiyòng shíwù zuìhǎo xuǎnzé róngyì bǎocún de, bǐrú miànbāo, bǐnggān, fāngbiàn fēnzhuāng de diǎnxīn hé shuǐguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng thức ăn dự phòng tốt nhất nên chọn loại dễ bảo quản như bánh mì, bánh quy, đồ ăn nhẹ dễ chia phần và trái cây.
芳玲:这样即使有人临时来,或者有人比预计吃得多,也不会完全没有东西。
Fāng Líng: Zhèyàng jíshǐ yǒu rén línshí lái, huòzhě yǒu rén bǐ yùjì chī de duō, yě bú huì wánquán méiyǒu dōngxi.
Phương Linh: Như vậy dù có người đột xuất tới hoặc ai đó ăn nhiều hơn dự kiến thì cũng không đến mức hoàn toàn không còn đồ ăn.
阮明武:对。不过备用不等于大量多买,还是要控制浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bèiyòng bù děngyú dàliàng duō mǎi, háishi yào kòngzhì làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng dự phòng không có nghĩa là mua dư thật nhiều, vẫn phải kiểm soát lãng phí.
丁垂杨:如果活动结束以后有没吃完的食品,应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng jiéshù yǐhòu yǒu méi chī wán de shípǐn, yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau khi hoạt động kết thúc vẫn còn thức ăn chưa ăn hết thì nên làm thế nào anh?
阮明武:先看食品状态和保存情况。安全、没有长时间暴露在外面的,可以合理分给大家带走;不适合继续保存的就不要勉强留下。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān kàn shípǐn zhuàngtài hé bǎocún qíngkuàng. Ānquán, méiyǒu cháng shíjiān bàolù zài wàimian de, kěyǐ hélǐ fēn gěi dàjiā dài zǒu; bù shìhé jìxù bǎocún de jiù bú yào miǎnqiǎng liúxià.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tình trạng thực phẩm và điều kiện bảo quản. Những thứ an toàn, không bị để ngoài quá lâu thì có thể chia hợp lý để mọi người mang về; những thứ không phù hợp để tiếp tục bảo quản thì không nên cố giữ lại.
黎云英:也就是说,节约很重要,但是食品安全更重要。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jiéyuē hěn zhòngyào, dànshì shípǐn ānquán gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, tiết kiệm rất quan trọng nhưng an toàn thực phẩm còn quan trọng hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:我们还需要准备一次性手套、纸巾、垃圾袋这些跟吃饭有关的东西吧?
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái xūyào zhǔnbèi yícìxìng shǒutào, zhǐjīn, lājīdài zhèxiē gēn chīfàn yǒuguān de dōngxi ba?
Thủy Tiên: Chúng ta còn cần chuẩn bị găng tay dùng một lần, khăn giấy, túi rác và những thứ liên quan đến ăn uống đúng không anh?
阮明武:需要。虽然这些不算食物,但是没有它们,现场用餐会很不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Xūyào. Suīrán zhèxiē bú suàn shíwù, dànshì méiyǒu tāmen, xiànchǎng yòngcān huì hěn bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Tuy những thứ này không phải thực phẩm nhưng nếu không có thì việc ăn uống tại hiện trường sẽ rất bất tiện.
芳玲:如果做烧烤,还要准备铝箔、烤网、烤夹和装熟食的干净盘子。
Fāng Líng: Rúguǒ zuò shāokǎo, hái yào zhǔnbèi lǚbó, kǎowǎng, kǎojiā hé zhuāng shúshí de gānjìng pánzi.
Phương Linh: Nếu làm BBQ thì còn phải chuẩn bị giấy bạc, vỉ nướng, kẹp nướng và đĩa sạch để đựng thức ăn chín.
丁垂杨:如果是普通野餐,也要准备餐盒、筷子、勺子和杯子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì pǔtōng yěcān, yě yào zhǔnbèi cānhé, kuàizi, sháozi hé bēizi.
Đinh Thùy Dương: Nếu là picnic thông thường thì cũng phải chuẩn bị hộp ăn, đũa, thìa và cốc.
阮明武:对。食物和餐具最好放在同一份检查清单里,这样比较不容易漏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù hé cānjù zuìhǎo fàng zài tóng yí fèn jiǎnchá qīngdān lǐ, zhèyàng bǐjiào bù róngyì lòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thức ăn và dụng cụ ăn uống tốt nhất nên để trong cùng một danh sách kiểm tra để ít bị bỏ sót hơn.
黎云英:那我们把整个食物准备流程整理一下吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè shíwù zhǔnbèi liúchéng zhěnglǐ yíxià ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại toàn bộ quy trình chuẩn bị thức ăn nhé.
阮明武:好。第一,确认最终参加人数和大家的饮食需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, quèrèn zuìzhōng cānjiā rénshù hé dàjiā de yǐnshí xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, xác nhận số người tham gia cuối cùng và nhu cầu ăn uống của mọi người.
丁垂杨:第二,根据活动形式制定菜单,确定是普通午餐、野餐还是烧烤。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, gēnjù huódòng xíngshì zhìdìng càidān, quèdìng shì pǔtōng wǔcān, yěcān háishi shāokǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, lập thực đơn dựa trên hình thức hoạt động, xác định là bữa trưa thông thường, picnic hay BBQ.
黎云英:第三,根据人数和活动量估算每一种食物的份量。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù rénshù hé huódòngliàng gūsuàn měi yì zhǒng shíwù de fènliàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ số người và mức độ hoạt động để ước tính khẩu phần của từng loại thức ăn.
水仙:第四,确定主食、主菜和配菜。
Shuǐ Xiān: Dì sì, quèdìng zhǔshí, zhǔcài hé pèicài.
Thủy Tiên: Thứ tư, xác định lương thực chính, món chính và món phụ.
芳玲:第五,准备点心、水果、蛋糕和适合野餐的小吃。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi diǎnxīn, shuǐguǒ, dàngāo hé shìhé yěcān de xiǎochī.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đồ ăn nhẹ, trái cây, bánh và các món phù hợp cho picnic.
丁垂杨:第六,如果安排烧烤,就准备肉类、蔬菜、烧烤材料和冷藏设备。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, rúguǒ ānpái shāokǎo, jiù zhǔnbèi ròulèi, shūcài, shāokǎo cáiliào hé lěngcáng shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, nếu tổ chức BBQ thì chuẩn bị thịt, rau củ, nguyên liệu nướng và thiết bị giữ lạnh.
黎云英:第七,准备盐、胡椒、酱油、烧烤酱和不同口味的蘸料。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǔnbèi yán, hújiāo, jiàngyóu, shāokǎojiàng hé bùtóng kǒuwèi de zhànliào.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị muối, tiêu, xì dầu, sốt nướng và các loại nước chấm với khẩu vị khác nhau.
水仙:第八,严格把生食和熟食分开,包括盒子、刀、砧板和夹子。
Shuǐ Xiān: Dì bā, yángé bǎ shēngshí hé shúshí fēnkāi, bāokuò hézi, dāo, zhēnbǎn hé jiāzi.
Thủy Tiên: Thứ tám, tách nghiêm ngặt thực phẩm sống và chín, bao gồm hộp, dao, thớt và kẹp.
芳玲:第九,检查食品来源、日期、包装、运输和保存条件。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jiǎnchá shípǐn láiyuán, rìqī, bāozhuāng, yùnshū hé bǎocún tiáojiàn.
Phương Linh: Thứ chín, kiểm tra nguồn gốc, ngày tháng, bao bì, vận chuyển và điều kiện bảo quản thực phẩm.
丁垂杨:第十,给吃素、过敏或者有特殊饮食要求的人准备合适的选择。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gěi chīsù, guòmǐn huòzhě yǒu tèshū yǐnshí yāoqiú de rén zhǔnbèi héshì de xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chuẩn bị lựa chọn phù hợp cho người ăn chay, người dị ứng hoặc có yêu cầu ăn uống đặc biệt.
黎云英:第十一,把不同食物分类装箱并写清楚标签。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, bǎ bùtóng shíwù fēnlèi zhuāngxiāng bìng xiě qīngchu biāoqiān.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, phân loại thực phẩm để đóng thùng và ghi nhãn rõ ràng.
水仙:第十二,到现场以后再次检查冷藏、保温和食品卫生。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, dào xiànchǎng yǐhòu zàicì jiǎnchá lěngcáng, bǎowēn hé shípǐn wèishēng.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, sau khi tới hiện trường kiểm tra lại việc bảo quản lạnh, giữ nóng và vệ sinh thực phẩm.
芳玲:最后,用餐结束以后及时清理剩余食品、餐具和垃圾。
Fāng Líng: Zuìhòu, yòngcān jiéshù yǐhòu jíshí qīnglǐ shèngyú shípǐn, cānjù hé lājī.
Phương Linh: Cuối cùng, sau khi dùng bữa phải kịp thời xử lý thức ăn còn lại, dụng cụ ăn uống và rác.
阮明武:很好。食物准备看起来只是“买东西和吃饭”,其实里面有数量、分工、运输、卫生、安全和特殊需求很多问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shíwù zhǔnbèi kàn qǐlai zhǐshì “mǎi dōngxi hé chīfàn”, qíshí lǐmiàn yǒu shùliàng, fēngōng, yùnshū, wèishēng, ānquán hé tèshū xūqiú hěn duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chuẩn bị thức ăn nhìn có vẻ chỉ là “mua đồ và ăn uống”, nhưng thực tế bên trong có rất nhiều vấn đề về số lượng, phân công, vận chuyển, vệ sinh, an toàn và nhu cầu đặc biệt.
丁垂杨:只要其中一个环节没准备好,大家吃饭的时候就可能出现问题。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyào qízhōng yí ge huánjié méi zhǔnbèi hǎo, dàjiā chīfàn de shíhou jiù kěnéng chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Chỉ cần một khâu trong đó không chuẩn bị tốt thì lúc mọi người ăn uống có thể phát sinh vấn đề.
阮明武:对。所以我们的原则还是一样:提前确认、合理估算、分类准备、安全保存,并且照顾不同成员的实际需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen de yuánzé háishi yíyàng: tíqián quèrèn, hélǐ gūsuàn, fēnlèi zhǔnbèi, ānquán bǎocún, bìngqiě zhàogù bùtóng chéngyuán de shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nguyên tắc của chúng ta vẫn như nhau: xác nhận trước, ước tính hợp lý, chuẩn bị theo nhóm, bảo quản an toàn và quan tâm đến nhu cầu thực tế của các thành viên khác nhau.
第三十七部分:准备饮料
Phần 37: Chuẩn bị đồ uống
阮明武:食物准备安排好以后,我们还要单独检查饮料,因为大家从早到晚参加活动,饮水量一定要提前算清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíwù zhǔnbèi ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào dāndú jiǎnchá yǐnliào, yīnwèi dàjiā cóng zǎo dào wǎn cānjiā huódòng, yǐnshuǐliàng yídìng yào tíqián suàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sắp xếp xong phần thức ăn, chúng ta còn phải kiểm tra riêng đồ uống, bởi vì mọi người tham gia hoạt động từ sáng đến chiều nên lượng nước uống nhất định phải được tính rõ từ trước.
丁垂杨:明武哥,饮料是不是不能只按照吃饭的时候来准备?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào shì bú shì bù néng zhǐ ànzhào chīfàn de shíhou lái zhǔnbèi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải đồ uống không thể chỉ chuẩn bị theo nhu cầu lúc ăn cơm không anh?
阮明武:对。水跟食物不一样,整个活动过程中大家都可能需要喝,所以要按全天来计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shuǐ gēn shíwù bù yíyàng, zhěnggè huódòng guòchéng zhōng dàjiā dōu kěnéng xūyào hē, suǒyǐ yào àn quántiān lái jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước khác với thức ăn, trong suốt quá trình hoạt động mọi người đều có thể cần uống, vì vậy phải tính theo nhu cầu của cả ngày.
黎云英:那最基本的一定是饮用水。
Lí Yún Yīng: Nà zuì jīběn de yídìng shì yǐnyòngshuǐ.
Lê Vân Anh: Vậy cơ bản nhất chắc chắn là nước uống.
阮明武:对。无论我们还准备多少其他饮料,饮用水都必须保证足够。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wúlùn wǒmen hái zhǔnbèi duōshao qítā yǐnliào, yǐnyòngshuǐ dōu bìxū bǎozhèng zúgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù chúng ta còn chuẩn bị bao nhiêu loại đồ uống khác thì nước uống vẫn bắt buộc phải đảm bảo đủ.
水仙:饮用水可以包括普通瓶装水和矿泉水,对吗?
Shuǐ Xiān: Yǐnyòngshuǐ kěyǐ bāokuò pǔtōng píngzhuāngshuǐ hé kuàngquánshuǐ, duì ma?
Thủy Tiên: Nước uống có thể bao gồm nước đóng chai thông thường và nước khoáng, đúng không anh?
阮明武:可以。普通饮用水适合大量准备,矿泉水可以作为另外一种选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Pǔtōng yǐnyòngshuǐ shìhé dàliàng zhǔnbèi, kuàngquánshuǐ kěyǐ zuòwéi lìngwài yì zhǒng xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nước uống thông thường phù hợp để chuẩn bị số lượng lớn, còn nước khoáng có thể là một lựa chọn khác.
芳玲:如果每个人都发一瓶水,是不是比较方便?
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén dōu fā yì píng shuǐ, shì bú shì bǐjiào fāngbiàn?
Phương Linh: Nếu phát cho mỗi người một chai nước thì có phải sẽ tiện hơn không anh?
阮明武:开始的时候可以先每个人发一瓶,但是一瓶肯定不够一整天,所以现场还要有补充。
Ruǎn Míng Wǔ: Kāishǐ de shíhou kěyǐ xiān měi ge rén fā yì píng, dànshì yì píng kěndìng bú gòu yì zhěng tiān, suǒyǐ xiànchǎng hái yào yǒu bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc bắt đầu có thể phát trước cho mỗi người một chai, nhưng một chai chắc chắn không đủ cho cả ngày, vì vậy tại hiện trường phải có nước bổ sung.
丁垂杨:那我们要不要准备几箱瓶装水?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yào bu yào zhǔnbèi jǐ xiāng píngzhuāngshuǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có nên chuẩn bị vài thùng nước đóng chai không anh?
阮明武:要。具体几箱要根据瓶子的容量和参加人数来算,不能只凭感觉买。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Jùtǐ jǐ xiāng yào gēnjù píngzi de róngliàng hé cānjiā rénshù lái suàn, bù néng zhǐ píng gǎnjué mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Cụ thể bao nhiêu thùng phải tính theo dung tích chai và số người tham gia, không thể chỉ mua theo cảm tính.
黎云英:如果天气比较热,大家的饮水量也会明显增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì bǐjiào rè, dàjiā de yǐnshuǐliàng yě huì míngxiǎn zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết khá nóng thì lượng nước mọi người uống cũng sẽ tăng rõ rệt.
水仙:而且我们还有团队游戏和户外活动,运动以后肯定喝得更多。
Shuǐ Xiān: Érqiě wǒmen hái yǒu tuánduì yóuxì hé hùwài huódòng, yùndòng yǐhòu kěndìng hē de gèng duō.
Thủy Tiên: Hơn nữa chúng ta còn có trò chơi đội nhóm và hoạt động ngoài trời, sau khi vận động chắc chắn sẽ uống nhiều hơn.
阮明武:对。所以计算全天用水时,要同时考虑人数、天气、活动强度和活动时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ jìsuàn quántiān yòngshuǐ shí, yào tóngshí kǎolǜ rénshù, tiānqì, huódòng qiángdù hé huódòng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi tính lượng nước dùng trong cả ngày phải đồng thời cân nhắc số người, thời tiết, cường độ hoạt động và thời gian hoạt động.
芳玲:我们是不是可以先按照每个人一天需要的总量估算,然后再留一点儿备用?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān ànzhào měi ge rén yì tiān xūyào de zǒngliàng gūsuàn, ránhòu zài liú yìdiǎnr bèiyòng?
Phương Linh: Có phải chúng ta có thể ước tính trước tổng lượng mỗi người cần trong một ngày rồi để thêm một chút dự phòng không anh?
阮明武:对。我们要有一个基础量,再根据当天实际情况增加,尤其是天气热的时候不能准备得太紧。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào yǒu yí ge jīchǔliàng, zài gēnjù dàngtiān shíjì qíngkuàng zēngjiā, yóuqí shì tiānqì rè de shíhou bù néng zhǔnbèi de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải có một mức cơ bản, sau đó tăng thêm theo tình hình thực tế trong ngày, đặc biệt khi trời nóng thì không được chuẩn bị quá sát.
丁垂杨:除了水,我们还可以准备一些汽水或者其他软饮料吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle shuǐ, wǒmen hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē qìshuǐ huòzhě qítā ruǎnyǐnliào ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài nước ra, chúng ta còn có thể chuẩn bị một số nước ngọt có ga hoặc đồ uống nhẹ khác đúng không anh?
阮明武:可以,但是软饮料只能作为选择,不能代替饮用水。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì ruǎnyǐnliào zhǐ néng zuòwéi xuǎnzé, bù néng dàitì yǐnyòngshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nước ngọt chỉ nên là một lựa chọn, không thể thay thế nước uống thông thường.
黎云英:我们可以买几种不同口味的,不需要买太多。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ mǎi jǐ zhǒng bùtóng kǒuwèi de, bù xūyào mǎi tài duō.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể mua vài vị khác nhau, không cần mua quá nhiều.
水仙:最好也有一些无糖的选择。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo yě yǒu yìxiē wútáng de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Tốt nhất cũng nên có một số lựa chọn không đường.
阮明武:对。这样不喜欢喝甜饮料的人也有别的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bù xǐhuan hē tián yǐnliào de rén yě yǒu bié de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy những người không thích đồ uống ngọt cũng có lựa chọn khác.
芳玲:果汁呢?我觉得上午休息的时候可以准备一些果汁。
Fāng Líng: Guǒzhī ne? Wǒ juéde shàngwǔ xiūxi de shíhou kěyǐ zhǔnbèi yìxiē guǒzhī.
Phương Linh: Còn nước trái cây thì sao? Em thấy giờ nghỉ buổi sáng có thể chuẩn bị một ít nước trái cây.
阮明武:可以。果汁比较适合跟点心一起提供。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Guǒzhī bǐjiào shìhé gēn diǎnxīn yìqǐ tígōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nước trái cây tương đối phù hợp để dùng cùng đồ ăn nhẹ.
丁垂杨:我们可以准备橙汁、苹果汁或者混合果汁。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zhǔnbèi chéngzhī, píngguǒzhī huòzhě hùnhé guǒzhī.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể chuẩn bị nước cam, nước táo hoặc nước trái cây hỗn hợp.
黎云英:如果买大盒果汁,就需要准备杯子;如果买小盒装的,分起来会更方便。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi dà hé guǒzhī, jiù xūyào zhǔnbèi bēizi; rúguǒ mǎi xiǎo hé zhuāng de, fēn qǐlai huì gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Nếu mua hộp nước trái cây lớn thì phải chuẩn bị cốc; nếu mua loại hộp nhỏ thì sẽ tiện chia hơn.
阮明武:对。不过独立包装通常成本会高一点儿,所以要结合预算来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò dúlì bāozhuāng tōngcháng chéngběn huì gāo yìdiǎnr, suǒyǐ yào jiéhé yùsuàn lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên bao bì riêng lẻ thường có chi phí cao hơn một chút, vì vậy phải kết hợp với ngân sách để quyết định.
水仙:茶也应该准备吧?吃饭以后很多人可能想喝茶。
Shuǐ Xiān: Chá yě yīnggāi zhǔnbèi ba? Chīfàn yǐhòu hěn duō rén kěnéng xiǎng hē chá.
Thủy Tiên: Trà cũng nên chuẩn bị đúng không anh? Sau khi ăn nhiều người có thể muốn uống trà.
阮明武:可以。茶不用准备太复杂,一两种就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Chá bú yòng zhǔnbèi tài fùzá, yì liǎng zhǒng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trà không cần chuẩn bị quá phức tạp, một hai loại là đủ.
芳玲:比如绿茶和红茶?
Fāng Líng: Bǐrú lǜchá hé hóngchá?
Phương Linh: Ví dụ trà xanh và trà đen phải không anh?
阮明武:可以。也可以准备简单的茶包,现场用热水冲。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ zhǔnbèi jiǎndān de chábāo, xiànchǎng yòng rèshuǐ chōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể chuẩn bị túi trà đơn giản để pha bằng nước nóng tại chỗ.
丁垂杨:那就要准备热水和保温瓶了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào zhǔnbèi rèshuǐ hé bǎowēnpíng le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì phải chuẩn bị nước nóng và bình giữ nhiệt rồi.
阮明武:对。如果现场没有方便烧水的地方,最好出发以前把热水装进保温瓶。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu fāngbiàn shāoshuǐ de dìfang, zuìhǎo chūfā yǐqián bǎ rèshuǐ zhuāng jìn bǎowēnpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hiện trường không có chỗ thuận tiện để đun nước thì tốt nhất trước khi xuất phát hãy đổ nước nóng vào bình giữ nhiệt.
黎云英:保温瓶最好准备几只,不然三十个人一起用一只会太慢。
Lí Yún Yīng: Bǎowēnpíng zuìhǎo zhǔnbèi jǐ zhī, bùrán sānshí ge rén yìqǐ yòng yì zhī huì tài màn.
Lê Vân Anh: Bình giữ nhiệt tốt nhất nên chuẩn bị vài bình, nếu không 30 người cùng dùng một bình sẽ quá chậm.
水仙:是不是可以一只放热水泡茶,一只专门给咖啡用?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì kěyǐ yì zhī fàng rèshuǐ pào chá, yì zhī zhuānmén gěi kāfēi yòng?
Thủy Tiên: Có phải có thể một bình nước nóng để pha trà, một bình chuyên dùng cho cà phê không anh?
阮明武:可以。分开以后现场会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Fēnkāi yǐhòu xiànchǎng huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tách riêng như vậy tại hiện trường sẽ tiện hơn.
芳玲:咖啡要准备哪一种?
Fāng Líng: Kāfēi yào zhǔnbèi nǎ yì zhǒng?
Phương Linh: Cà phê nên chuẩn bị loại nào anh?
丁垂杨:如果只是团队活动,速溶咖啡最方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì tuánduì huódòng, sùróng kāfēi zuì fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ là hoạt động đội nhóm thì cà phê hòa tan là tiện nhất.
黎云英:也可以准备不加糖的咖啡和三合一咖啡,让大家自己选。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ zhǔnbèi bù jiā táng de kāfēi hé sānhéyī kāfēi, ràng dàjiā zìjǐ xuǎn.
Lê Vân Anh: Cũng có thể chuẩn bị cà phê không đường và cà phê ba trong một để mọi người tự chọn.
阮明武:很好。咖啡不用准备得太多,因为不是所有人都会喝。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Kāfēi bú yòng zhǔnbèi de tài duō, yīnwèi bú shì suǒyǒu rén dōu huì hē.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cà phê không cần chuẩn bị quá nhiều vì không phải ai cũng uống.
水仙:如果活动从早上八点开始,可以在集合的时候提供咖啡和茶。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng cóng zǎoshang bā diǎn kāishǐ, kěyǐ zài jíhé de shíhou tígōng kāfēi hé chá.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động bắt đầu từ 8 giờ sáng thì có thể cung cấp cà phê và trà lúc tập trung.
阮明武:可以。这样早到的人也可以一边喝一边等其他成员。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhèyàng zǎo dào de rén yě kěyǐ yìbiān hē yìbiān děng qítā chéngyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy những người đến sớm cũng có thể vừa uống vừa chờ các thành viên khác.
芳玲:下午休息的时候也可以再补一次茶和咖啡。
Fāng Líng: Xiàwǔ xiūxi de shíhou yě kěyǐ zài bǔ yí cì chá hé kāfēi.
Phương Linh: Giờ nghỉ buổi chiều cũng có thể bổ sung thêm trà và cà phê một lần nữa.
阮明武:对,但是下午太晚的时候咖啡可以少一点儿,避免有的人晚上睡不着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì xiàwǔ tài wǎn de shíhou kāfēi kěyǐ shǎo yìdiǎnr, bìmiǎn yǒu de rén wǎnshang shuì bu zháo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nếu đã khá muộn vào buổi chiều thì có thể giảm cà phê một chút để tránh có người tối khó ngủ.
丁垂杨:如果天气很热,冰是不是也要准备足够?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tiānqì hěn rè, bīng shì bú shì yě yào zhǔnbèi zúgòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu thời tiết rất nóng thì đá cũng phải chuẩn bị đủ đúng không anh?
阮明武:对。冰可以用来冷却饮料,但是要先决定是放在饮料里还是只用来保冷。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bīng kěyǐ yònglái lěngquè yǐnliào, dànshì yào xiān juédìng shì fàng zài yǐnliào lǐ háishi zhǐ yònglái bǎolěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đá có thể dùng để làm lạnh đồ uống, nhưng phải xác định trước là cho trực tiếp vào đồ uống hay chỉ dùng để giữ lạnh.
黎云英:如果是直接放进杯子里的冰,一定要用可以食用的干净冰块。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zhíjiē fàng jìn bēizi lǐ de bīng, yídìng yào yòng kěyǐ shíyòng de gānjìng bīngkuài.
Lê Vân Anh: Nếu là đá cho trực tiếp vào cốc thì nhất định phải dùng đá sạch dùng được cho ăn uống.
水仙:如果只是放进冷藏箱保持低温,就可以用冰袋。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì fàng jìn lěngcángxiāng bǎochí dīwēn, jiù kěyǐ yòng bīngdài.
Thủy Tiên: Nếu chỉ đặt trong thùng lạnh để giữ nhiệt độ thấp thì có thể dùng túi đá.
阮明武:对。饮用冰和保冷冰最好分开准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòng bīng hé bǎolěng bīng zuìhǎo fēnkāi zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đá dùng để uống và đá dùng để giữ lạnh tốt nhất nên chuẩn bị riêng.
芳玲:我们是不是需要两三个冷藏箱?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì xūyào liǎng sān ge lěngcángxiāng?
Phương Linh: Chúng ta có cần hai ba thùng lạnh không anh?
阮明武:如果饮料种类多,而且还要冷藏部分食品,最好分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǐnliào zhǒnglèi duō, érqiě hái yào lěngcáng bùfen shípǐn, zuìhǎo fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đồ uống có nhiều loại và còn phải bảo quản lạnh một số thực phẩm thì tốt nhất nên tách riêng.
丁垂杨:一个冷藏箱专门放水和饮料,一个放食品,会比较卫生。
Dīng Chuíyáng: Yí ge lěngcángxiāng zhuānmén fàng shuǐ hé yǐnliào, yí ge fàng shípǐn, huì bǐjiào wèishēng.
Đinh Thùy Dương: Một thùng lạnh chuyên để nước và đồ uống, một thùng để thực phẩm sẽ vệ sinh hơn.
阮明武:对。尤其不能把没有密封好的生肉跟饮料放在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí bù néng bǎ méiyǒu mìfēng hǎo de shēngròu gēn yǐnliào fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt không được để thịt sống chưa đóng kín cùng với đồ uống.
黎云英:冷藏箱里面的饮料也可以分类摆,比如水放一边,果汁和汽水放另一边。
Lí Yún Yīng: Lěngcángxiāng lǐmiàn de yǐnliào yě kěyǐ fēnlèi bǎi, bǐrú shuǐ fàng yìbiān, guǒzhī hé qìshuǐ fàng lìng yìbiān.
Lê Vân Anh: Đồ uống trong thùng lạnh cũng có thể xếp theo loại, ví dụ nước để một bên, nước trái cây và nước ngọt để một bên khác.
水仙:这样拿的时候也快,不用一直翻。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng ná de shíhou yě kuài, bú yòng yìzhí fān.
Thủy Tiên: Như vậy lúc lấy cũng nhanh, không cần lục tìm liên tục.
阮明武:对,而且冷藏箱不要频繁打开,尽量保持里面的温度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě lěngcángxiāng bú yào pínfán dǎkāi, jǐnliàng bǎochí lǐmiàn de wēndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không nên mở thùng lạnh quá thường xuyên, cố gắng duy trì nhiệt độ bên trong.
芳玲:杯子方面,我们要准备一次性纸杯还是可重复使用的杯子?
Fāng Líng: Bēizi fāngmiàn, wǒmen yào zhǔnbèi yícìxìng zhǐbēi háishi kě chóngfù shǐyòng de bēizi?
Phương Linh: Về cốc, chúng ta nên chuẩn bị cốc giấy dùng một lần hay cốc có thể tái sử dụng?
阮明武:要看现场条件。如果方便清洗,可以考虑重复使用;如果是户外而且清洗条件不好,一次性纸杯会方便一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn xiànchǎng tiáojiàn. Rúguǒ fāngbiàn qīngxǐ, kěyǐ kǎolǜ chóngfù shǐyòng; rúguǒ shì hùwài érqiě qīngxǐ tiáojiàn bù hǎo, yícìxìng zhǐbēi huì fāngbiàn yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem điều kiện tại hiện trường. Nếu thuận tiện rửa thì có thể cân nhắc dùng cốc tái sử dụng; nếu là ngoài trời và điều kiện rửa không tốt thì cốc giấy dùng một lần sẽ tiện hơn.
丁垂杨:如果大家都自己带水杯,是不是可以减少很多一次性杯子?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā dōu zìjǐ dài shuǐbēi, shì bú shì kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō yícìxìng bēizi?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người tự mang cốc nước thì có phải có thể giảm rất nhiều cốc dùng một lần không anh?
阮明武:当然。我们可以在活动通知里提醒大家带自己的水杯。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ zài huódòng tōngzhī lǐ tíxǐng dàjiā dài zìjǐ de shuǐbēi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể nhắc mọi người mang cốc riêng trong thông báo hoạt động.
黎云英:但是还是要准备一些备用杯子,以防有人忘了带。
Lí Yún Yīng: Dànshì háishi yào zhǔnbèi yìxiē bèiyòng bēizi, yǐfáng yǒu rén wàng le dài.
Lê Vân Anh: Nhưng vẫn phải chuẩn bị một số cốc dự phòng phòng trường hợp có người quên mang.
阮明武:对。备用一定要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng yídìng yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhất định phải có đồ dự phòng.
水仙:吸管是不是只在需要的时候准备?
Shuǐ Xiān: Xīguǎn shì bú shì zhǐ zài xūyào de shíhou zhǔnbèi?
Thủy Tiên: Ống hút có phải chỉ chuẩn bị khi cần thiết không anh?
阮明武:对。不是所有饮料都需要吸管。可以准备少量备用,不需要大量购买。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú shì suǒyǒu yǐnliào dōu xūyào xīguǎn. Kěyǐ zhǔnbèi shǎoliàng bèiyòng, bù xūyào dàliàng gòumǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải đồ uống nào cũng cần ống hút. Có thể chuẩn bị một lượng nhỏ để dự phòng, không cần mua số lượng lớn.
芳玲:如果有人确实需要吸管,我们现场也有,就比较方便。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén quèshí xūyào xīguǎn, wǒmen xiànchǎng yě yǒu, jiù bǐjiào fāngbiàn.
Phương Linh: Nếu có người thực sự cần ống hút mà tại hiện trường cũng có sẵn thì sẽ tiện hơn.
阮明武:对。准备的原则就是需要的要有,但不需要的不要大量浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi de yuánzé jiùshì xūyào de yào yǒu, dàn bù xūyào de bú yào dàliàng làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc chuẩn bị là thứ cần thì phải có, còn thứ không cần thì không nên lãng phí với số lượng lớn.
丁垂杨:饮料是不是也应该分时间提供,而不是早上一到现场就全部拿出来?
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào shì bú shì yě yīnggāi fēn shíjiān tígōng, ér bú shì zǎoshang yí dào xiànchǎng jiù quánbù ná chūlai?
Đinh Thùy Dương: Đồ uống có phải cũng nên được cung cấp theo từng thời điểm chứ không phải sáng vừa tới nơi đã lấy hết ra không anh?
阮明武:对。饮用水可以全天随时拿,但是其他饮料最好按照时间安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòngshuǐ kěyǐ quántiān suíshí ná, dànshì qítā yǐnliào zuìhǎo ànzhào shíjiān ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước uống có thể lấy bất cứ lúc nào trong cả ngày, còn các loại đồ uống khác tốt nhất nên bố trí theo thời gian.
黎云英:早上集合的时候可以有水、茶和咖啡。
Lí Yún Yīng: Zǎoshang jíhé de shíhou kěyǐ yǒu shuǐ, chá hé kāfēi.
Lê Vân Anh: Lúc tập trung buổi sáng có thể có nước, trà và cà phê.
水仙:上午休息可以补水,再提供一点儿果汁。
Shuǐ Xiān: Shàngwǔ xiūxi kěyǐ bǔshuǐ, zài tígōng yìdiǎnr guǒzhī.
Thủy Tiên: Giờ nghỉ buổi sáng có thể bổ sung nước và cung cấp thêm một chút nước trái cây.
芳玲:午饭的时候可以有水、矿泉水、果汁和少量汽水。
Fāng Líng: Wǔfàn de shíhou kěyǐ yǒu shuǐ, kuàngquánshuǐ, guǒzhī hé shǎoliàng qìshuǐ.
Phương Linh: Lúc ăn trưa có thể có nước, nước khoáng, nước trái cây và một ít nước ngọt.
丁垂杨:下午休息的时候再补水,想喝茶或者咖啡的人也可以自己拿。
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ xiūxi de shíhou zài bǔshuǐ, xiǎng hē chá huòzhě kāfēi de rén yě kěyǐ zìjǐ ná.
Đinh Thùy Dương: Giờ nghỉ buổi chiều lại bổ sung nước, ai muốn uống trà hoặc cà phê thì cũng có thể tự lấy.
阮明武:很好。这样安排比较有节奏,也比较容易控制数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng ānpái bǐjiào yǒu jiézòu, yě bǐjiào róngyì kòngzhì shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sắp xếp như vậy có nhịp độ hơn và cũng dễ kiểm soát số lượng hơn.
黎云英:饮水点是不是也应该固定一个位置?
Lí Yún Yīng: Yǐnshuǐ diǎn shì bú shì yě yīnggāi gùdìng yí ge wèizhi?
Lê Vân Anh: Điểm lấy nước có phải cũng nên cố định ở một vị trí không anh?
阮明武:对。最好设置一个明确的饮料区,让大家知道水、杯子、茶和咖啡都在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo shèzhì yí ge míngquè de yǐnliào qū, ràng dàjiā zhīdào shuǐ, bēizi, chá hé kāfēi dōu zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên bố trí một khu đồ uống rõ ràng để mọi người biết nước, cốc, trà và cà phê đều ở đâu.
水仙:饮料区不能放在游戏路线中间,不然大家走来走去容易碰倒。
Shuǐ Xiān: Yǐnliào qū bù néng fàng zài yóuxì lùxiàn zhōngjiān, bùrán dàjiā zǒu lái zǒu qù róngyì pèngdǎo.
Thủy Tiên: Khu đồ uống không được đặt giữa tuyến trò chơi, nếu không mọi người đi lại rất dễ va đổ.
阮明武:对。还要尽量放在阴凉、干净而且容易到达的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào jǐnliàng fàng zài yīnliáng, gānjìng érqiě róngyì dàodá de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng nên cố gắng đặt ở nơi râm mát, sạch sẽ và dễ tiếp cận.
芳玲:如果活动场地很大,是不是可以设置两个饮水点?
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng chǎngdì hěn dà, shì bú shì kěyǐ shèzhì liǎng ge yǐnshuǐ diǎn?
Phương Linh: Nếu địa điểm hoạt động rất rộng thì có thể bố trí hai điểm lấy nước không anh?
阮明武:可以。尤其是户外活动范围比较大的时候,不要让大家为了喝一口水走很远。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yóuqí shì hùwài huódòng fànwéi bǐjiào dà de shíhou, bú yào ràng dàjiā wèile hē yì kǒu shuǐ zǒu hěn yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi phạm vi hoạt động ngoài trời khá lớn, đừng để mọi người phải đi rất xa chỉ để uống một ngụm nước.
丁垂杨:负责饮料的人是不是还要定期检查剩余数量?
Dīng Chuíyáng: Fùzé yǐnliào de rén shì bú shì hái yào dìngqī jiǎnchá shèngyú shùliàng?
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách đồ uống có phải còn phải định kỳ kiểm tra lượng còn lại không anh?
阮明武:对。不能等到最后一瓶水被拿走以后才发现没有了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng děng dào zuìhòu yì píng shuǐ bèi ná zǒu yǐhòu cái fāxiàn méiyǒu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chờ đến khi chai nước cuối cùng bị lấy đi mới phát hiện đã hết.
黎云英:可以上午检查一次,午饭以后再检查一次。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shàngwǔ jiǎnchá yí cì, wǔfàn yǐhòu zài jiǎnchá yí cì.
Lê Vân Anh: Có thể kiểm tra một lần vào buổi sáng và kiểm tra lại sau bữa trưa.
水仙:如果发现消耗得比预计快,就要早点补充。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn xiāohào de bǐ yùjì kuài, jiù yào zǎodiǎnr bǔchōng.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện mức tiêu thụ nhanh hơn dự kiến thì phải bổ sung sớm.
阮明武:对。所以采购的时候最好也提前知道附近哪里可以临时补买水和冰。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ cǎigòu de shíhou zuìhǎo yě tíqián zhīdào fùjìn nǎlǐ kěyǐ línshí bǔmǎi shuǐ hé bīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi mua sắm tốt nhất cũng nên biết trước gần đó có nơi nào có thể mua bổ sung nước và đá khi cần.
芳玲:虽然我们已经准备备用量,但是知道补充渠道会更安心。
Fāng Líng: Suīrán wǒmen yǐjīng zhǔnbèi bèiyòngliàng, dànshì zhīdào bǔchōng qúdào huì gèng ānxīn.
Phương Linh: Tuy chúng ta đã chuẩn bị lượng dự phòng, nhưng biết trước nguồn bổ sung vẫn sẽ yên tâm hơn.
阮明武:没错。备用和补充渠道最好同时准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Bèiyòng hé bǔchōng qúdào zuìhǎo tóngshí zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tốt nhất nên đồng thời chuẩn bị lượng dự phòng và phương án bổ sung.
丁垂杨:那三十个人全天到底应该准备多少水,我们是不是要做一个具体计算?
Dīng Chuíyáng: Nà sānshí ge rén quántiān dàodǐ yīnggāi zhǔnbèi duōshao shuǐ, wǒmen shì bú shì yào zuò yí ge jùtǐ jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy rốt cuộc 30 người trong cả ngày nên chuẩn bị bao nhiêu nước, chúng ta có phải tính cụ thể không anh?
阮明武:要。我们可以先按每个人的基础饮水量计算,再根据天气和活动强度增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Wǒmen kěyǐ xiān àn měi ge rén de jīchǔ yǐnshuǐliàng jìsuàn, zài gēnjù tiānqì hé huódòng qiángdù zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chúng ta có thể tính trước theo lượng nước cơ bản của mỗi người, sau đó tăng thêm dựa trên thời tiết và cường độ hoạt động.
黎云英:比如如果我们先按每个人两升准备,三十个人就是六十升。
Lí Yún Yīng: Bǐrú rúguǒ wǒmen xiān àn měi ge rén liǎng shēng zhǔnbèi, sānshí ge rén jiùshì liùshí shēng.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu trước tiên tính mỗi người hai lít thì 30 người sẽ là 60 lít.
水仙:如果天气特别热、户外活动又多,还应该再增加一些。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì tèbié rè, hùwài huódòng yòu duō, hái yīnggāi zài zēngjiā yìxiē.
Thủy Tiên: Nếu thời tiết đặc biệt nóng và có nhiều hoạt động ngoài trời thì còn nên tăng thêm một chút.
阮明武:对。这个数字只是帮助我们做预算和采购,实际准备量必须结合当天条件调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shùzì zhǐshì bāngzhù wǒmen zuò yùsuàn hé cǎigòu, shíjì zhǔnbèiliàng bìxū jiéhé dàngtiān tiáojiàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con số này chỉ giúp chúng ta lập ngân sách và mua sắm, còn lượng chuẩn bị thực tế phải điều chỉnh theo điều kiện trong ngày.
芳玲:那如果一瓶水是五百毫升,一个人两升就是四瓶。
Fāng Líng: Nà rúguǒ yì píng shuǐ shì wǔbǎi háoshēng, yí ge rén liǎng shēng jiùshì sì píng.
Phương Linh: Vậy nếu một chai nước là 500 ml thì hai lít cho một người tương đương bốn chai.
丁垂杨:三十个人就是一百二十瓶,再另外留一些备用。
Dīng Chuíyáng: Sānshí ge rén jiùshì yì bǎi èrshí píng, zài lìngwài liú yìxiē bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: 30 người sẽ là 120 chai, sau đó để thêm một số chai dự phòng.
阮明武:对。不过如果现场有大桶饮用水和大家自己的水杯,就不一定全部都要用小瓶装。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò rúguǒ xiànchǎng yǒu dàtǒng yǐnyòngshuǐ hé dàjiā zìjǐ de shuǐbēi, jiù bù yídìng quánbù dōu yào yòng xiǎo píngzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu tại hiện trường có bình nước lớn và mọi người có cốc riêng thì không nhất thiết toàn bộ đều phải dùng chai nhỏ.
黎云英:这样可以减少很多瓶子,也比较容易统一补水。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō píngzi, yě bǐjiào róngyì tǒngyī bǔshuǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giảm rất nhiều chai nhựa và cũng dễ bổ sung nước tập trung hơn.
水仙:但是如果大家要到不同区域做活动,小瓶水还是比较方便携带。
Shuǐ Xiān: Dànshì rúguǒ dàjiā yào dào bùtóng qūyù zuò huódòng, xiǎopíng shuǐ háishi bǐjiào fāngbiàn xiédài.
Thủy Tiên: Nhưng nếu mọi người phải di chuyển đến các khu vực khác nhau để hoạt động thì nước chai nhỏ vẫn tiện mang theo hơn.
阮明武:所以可以两种方式结合:集中饮水点用大桶水,移动活动时发瓶装水。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ kěyǐ liǎng zhǒng fāngshì jiéhé: jízhōng yǐnshuǐ diǎn yòng dàtǒngshuǐ, yídòng huódòng shí fā píngzhuāngshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể kết hợp hai cách: điểm uống nước tập trung dùng bình nước lớn, còn khi hoạt động di chuyển thì phát nước đóng chai.
芳玲:这样既方便,也能减少浪费。
Fāng Líng: Zhèyàng jì fāngbiàn, yě néng jiǎnshǎo làngfèi.
Phương Linh: Như vậy vừa tiện vừa có thể giảm lãng phí.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:果汁、汽水、茶和咖啡是不是也要分别估算,不能跟饮用水混在一起算?
Dīng Chuíyáng: Guǒzhī, qìshuǐ, chá hé kāfēi shì bú shì yě yào fēnbié gūsuàn, bù néng gēn yǐnyòngshuǐ hùn zài yìqǐ suàn?
Đinh Thùy Dương: Nước trái cây, nước ngọt, trà và cà phê có phải cũng phải ước tính riêng, không được tính chung với nước uống không anh?
阮明武:对。饮用水是基本需求,其他饮料属于补充选择,要单独计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòngshuǐ shì jīběn xūqiú, qítā yǐnliào shǔyú bǔchōng xuǎnzé, yào dāndú jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước uống là nhu cầu cơ bản, các loại đồ uống khác chỉ là lựa chọn bổ sung nên phải tính riêng.
黎云英:比如三十个人不一定要准备三十杯咖啡,因为可能只有十几个人喝。
Lí Yún Yīng: Bǐrú sānshí ge rén bù yídìng yào zhǔnbèi sānshí bēi kāfēi, yīnwèi kěnéng zhǐyǒu shí jǐ ge rén hē.
Lê Vân Anh: Ví dụ 30 người không nhất thiết phải chuẩn bị 30 cốc cà phê vì có thể chỉ có hơn mười người uống.
水仙:汽水也一样,不需要按每个人一瓶来准备。
Shuǐ Xiān: Qìshuǐ yě yíyàng, bù xūyào àn měi ge rén yì píng lái zhǔnbèi.
Thủy Tiên: Nước ngọt cũng vậy, không cần chuẩn bị theo mức mỗi người một chai.
阮明武:对。可以根据前面的需求调查,看看大家平时更喜欢喝什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ gēnjù qiánmiàn de xūqiú diàochá, kànkan dàjiā píngshí gèng xǐhuan hē shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể dựa trên khảo sát nhu cầu phía trước để xem bình thường mọi người thích uống gì hơn.
芳玲:如果很多人都不喝汽水,我们就没有必要买太多。
Fāng Líng: Rúguǒ hěn duō rén dōu bù hē qìshuǐ, wǒmen jiù méiyǒu bìyào mǎi tài duō.
Phương Linh: Nếu nhiều người đều không uống nước ngọt thì chúng ta không cần mua quá nhiều.
阮明武:没错。采购要看实际需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Cǎigòu yào kàn shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Mua sắm phải dựa trên nhu cầu thực tế.
丁垂杨:我们还应该准备喝热饮用的杯子和喝冷饮用的杯子吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yīnggāi zhǔnbèi hē rèyǐn yòng de bēizi hé hē lěngyǐn yòng de bēizi ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có nên chuẩn bị cốc dùng cho đồ nóng và cốc dùng cho đồ lạnh riêng không anh?
阮明武:如果使用一次性杯子,最好确认杯子适不适合装热水。不是所有杯子都适合热饮。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǐyòng yícìxìng bēizi, zuìhǎo quèrèn bēizi shì bu shìhé zhuāng rèshuǐ. Bú shì suǒyǒu bēizi dōu shìhé rèyǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng cốc dùng một lần thì tốt nhất phải xác nhận cốc có phù hợp đựng nước nóng hay không. Không phải loại cốc nào cũng phù hợp cho đồ nóng.
黎云英:那热饮杯和冷饮杯可以分开装,并在外面写清楚。
Lí Yún Yīng: Nà rèyǐn bēi hé lěngyǐn bēi kěyǐ fēnkāi zhuāng, bìng zài wàimian xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Vậy cốc dùng cho đồ nóng và đồ lạnh có thể đóng riêng và ghi rõ bên ngoài.
阮明武:对。这样现场不会拿错。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng xiànchǎng bú huì ná cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tại hiện trường sẽ không lấy nhầm.
水仙:茶和咖啡旁边是不是还要放糖、奶或者搅拌棒?
Shuǐ Xiān: Chá hé kāfēi pángbiān shì bú shì hái yào fàng táng, nǎi huòzhě jiǎobànbàng?
Thủy Tiên: Bên cạnh trà và cà phê có phải còn nên để đường, sữa hoặc que khuấy không anh?
阮明武:可以准备少量。最好让大家自己根据口味添加。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhǔnbèi shǎoliàng. Zuìhǎo ràng dàjiā zìjǐ gēnjù kǒuwèi tiānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuẩn bị một lượng nhỏ. Tốt nhất để mọi người tự thêm theo khẩu vị.
芳玲:这样不喝糖的人就不用担心所有饮料都已经加糖。
Fāng Líng: Zhèyàng bù hē táng de rén jiù bú yòng dānxīn suǒyǒu yǐnliào dōu yǐjīng jiā táng.
Phương Linh: Như vậy người không dùng đường sẽ không phải lo tất cả đồ uống đều đã pha sẵn đường.
阮明武:对。能让大家自己选择的,尽量不要提前全部混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng ràng dàjiā zìjǐ xuǎnzé de, jǐnliàng bú yào tíqián quánbù hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những gì có thể để mọi người tự lựa chọn thì cố gắng không trộn tất cả từ trước.
丁垂杨:冰块也可以放在单独的盒子里,让需要的人自己加。
Dīng Chuíyáng: Bīngkuài yě kěyǐ fàng zài dāndú de hézi lǐ, ràng xūyào de rén zìjǐ jiā.
Đinh Thùy Dương: Đá viên cũng có thể để trong hộp riêng để ai cần thì tự thêm.
阮明武:可以,但是取冰的夹子也要保持干净。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì qǔ bīng de jiāzi yě yào bǎochí gānjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng kẹp lấy đá cũng phải được giữ sạch.
黎云英:饮料区域是不是也应该准备垃圾桶或者垃圾袋?
Lí Yún Yīng: Yǐnliào qūyù shì bú shì yě yīnggāi zhǔnbèi lājītǒng huòzhě lājīdài?
Lê Vân Anh: Khu đồ uống có phải cũng nên chuẩn bị thùng rác hoặc túi rác không anh?
阮明武:对。杯子、吸管、空瓶子如果没有地方放,很快就会把现场弄乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bēizi, xīguǎn, kōng píngzi rúguǒ méiyǒu dìfang fàng, hěn kuài jiù huì bǎ xiànchǎng nòng luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cốc, ống hút và chai rỗng không có chỗ bỏ thì hiện trường sẽ nhanh chóng trở nên lộn xộn.
水仙:如果方便的话,还可以把空瓶和其他垃圾分开。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāngbiàn de huà, hái kěyǐ bǎ kōngpíng hé qítā lājī fēnkāi.
Thủy Tiên: Nếu thuận tiện thì còn có thể tách chai rỗng với các loại rác khác.
阮明武:很好。这样最后收拾也会更快。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zuìhòu shōushi yě huì gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy lúc thu dọn cuối cùng cũng sẽ nhanh hơn.
芳玲:饮料运输的时候,是不是要把玻璃瓶尽量减少?
Fāng Líng: Yǐnliào yùnshū de shíhou, shì bú shì yào bǎ bōlipíng jǐnliàng jiǎnshǎo?
Phương Linh: Khi vận chuyển đồ uống, có phải nên hạn chế chai thủy tinh hết mức có thể không anh?
阮明武:如果是户外活动,最好少用玻璃容器,运输和现场使用都更安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì hùwài huódòng, zuìhǎo shǎo yòng bōli róngqì, yùnshū hé xiànchǎng shǐyòng dōu gèng ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là hoạt động ngoài trời thì tốt nhất hạn chế dùng đồ chứa bằng thủy tinh, như vậy cả vận chuyển lẫn sử dụng tại hiện trường đều an toàn hơn.
丁垂杨:大瓶饮料打开以后,如果没有喝完,也要及时盖好。
Dīng Chuíyáng: Dà píng yǐnliào dǎkāi yǐhòu, rúguǒ méiyǒu hē wán, yě yào jíshí gài hǎo.
Đinh Thùy Dương: Đồ uống chai lớn sau khi mở nếu chưa uống hết thì cũng phải đóng nắp lại kịp thời.
阮明武:对。不要一直敞开放着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào yìzhí chǎngkāi fàngzhe.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên để mở liên tục.
黎云英:那负责饮料的人除了采购,还要负责摆放、补充和最后清点。
Lí Yún Yīng: Nà fùzé yǐnliào de rén chúle cǎigòu, hái yào fùzé bǎifàng, bǔchōng hé zuìhòu qīngdiǎn.
Lê Vân Anh: Vậy người phụ trách đồ uống ngoài mua sắm còn phải phụ trách sắp xếp, bổ sung và kiểm đếm cuối cùng.
阮明武:对。最好再有一个人协助,不要让一个人搬几箱水、准备热水、冰块和杯子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài yǒu yí ge rén xiézhù, bú yào ràng yí ge rén bān jǐ xiāng shuǐ, zhǔnbèi rèshuǐ, bīngkuài hé bēizi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên có thêm một người hỗ trợ, không nên để một người vừa bê vài thùng nước, vừa chuẩn bị nước nóng, đá và cốc.
水仙:可以一个人主要负责冷饮,一个人负责茶、咖啡和热水。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yí ge rén zhǔyào fùzé lěngyǐn, yí ge rén fùzé chá, kāfēi hé rèshuǐ.
Thủy Tiên: Có thể một người chủ yếu phụ trách đồ lạnh, một người phụ trách trà, cà phê và nước nóng.
阮明武:这个分工比较合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēngōng bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách phân công này khá hợp lý.
芳玲:那采购清单里是不是要把饮料和相关用品分开列?
Fāng Líng: Nà cǎigòu qīngdān lǐ shì bú shì yào bǎ yǐnliào hé xiāngguān yòngpǐn fēnkāi liè?
Phương Linh: Vậy trong danh sách mua sắm có phải nên liệt kê riêng đồ uống và các vật dụng liên quan không anh?
阮明武:对。饮料是一类,杯子、吸管、冰袋、保温瓶和冷藏箱属于用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào shì yí lèi, bēizi, xīguǎn, bīngdài, bǎowēnpíng hé lěngcángxiāng shǔyú yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ uống là một nhóm, còn cốc, ống hút, túi đá, bình giữ nhiệt và thùng lạnh thuộc nhóm vật dụng.
丁垂杨:饮料清单可以先写饮用水和矿泉水。
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào qīngdān kěyǐ xiān xiě yǐnyòngshuǐ hé kuàngquánshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Danh sách đồ uống có thể ghi trước nước uống và nước khoáng.
黎云英:然后是汽水和果汁。
Lí Yún Yīng: Ránhòu shì qìshuǐ hé guǒzhī.
Lê Vân Anh: Sau đó là nước ngọt và nước trái cây.
水仙:再是茶、咖啡和需要的话准备的糖、奶。
Shuǐ Xiān: Zài shì chá, kāfēi hé xūyào de huà zhǔnbèi de táng, nǎi.
Thủy Tiên: Tiếp theo là trà, cà phê và nếu cần thì chuẩn bị thêm đường, sữa.
芳玲:用品清单里写冰、杯子、吸管、保温瓶和冷藏箱。
Fāng Líng: Yòngpǐn qīngdān lǐ xiě bīng, bēizi, xīguǎn, bǎowēnpíng hé lěngcángxiāng.
Phương Linh: Trong danh sách vật dụng ghi đá, cốc, ống hút, bình giữ nhiệt và thùng lạnh.
阮明武:很好。还要加上开瓶器,如果我们买的饮料需要用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Hái yào jiā shàng kāipíngqì, rúguǒ wǒmen mǎi de yǐnliào xūyào yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải thêm dụng cụ mở chai nếu loại đồ uống chúng ta mua cần sử dụng.
丁垂杨:纸巾和垃圾袋也可以一起检查。
Dīng Chuíyáng: Zhǐjīn hé lājīdài yě kěyǐ yìqǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Khăn giấy và túi rác cũng có thể kiểm tra cùng.
阮明武:对。准备饮料不能只想到“喝什么”,还要想到“怎么喝、怎么保冷、怎么分、最后怎么收拾”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi yǐnliào bù néng zhǐ xiǎngdào “hē shénme”, hái yào xiǎngdào “zěnme hē, zěnme bǎolěng, zěnme fēn, zuìhòu zěnme shōushi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị đồ uống không thể chỉ nghĩ “uống gì”, mà còn phải nghĩ “uống như thế nào, giữ lạnh thế nào, chia ra sao và cuối cùng thu dọn thế nào”.
黎云英:那我们把整个饮料准备流程再总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè yǐnliào zhǔnbèi liúchéng zài zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy tổng kết lại toàn bộ quy trình chuẩn bị đồ uống một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,根据参加人数、天气、活动强度和活动时间计算全天饮水量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gēnjù cānjiā rénshù, tiānqì, huódòng qiángdù hé huódòng shíjiān jìsuàn quántiān yǐnshuǐliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, căn cứ số người tham gia, thời tiết, cường độ hoạt động và thời gian hoạt động để tính lượng nước cần dùng trong cả ngày.
丁垂杨:第二,保证普通饮用水和矿泉水有足够的数量,并留出合理备用。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bǎozhèng pǔtōng yǐnyòngshuǐ hé kuàngquánshuǐ yǒu zúgòu de shùliàng, bìng liú chū hélǐ bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, đảm bảo nước uống thông thường và nước khoáng có đủ số lượng, đồng thời để một lượng dự phòng hợp lý.
黎云英:第三,根据大家的需求准备少量不同口味的汽水和果汁。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù dàjiā de xūqiú zhǔnbèi shǎoliàng bùtóng kǒuwèi de qìshuǐ hé guǒzhī.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ nhu cầu của mọi người để chuẩn bị một lượng vừa phải nước ngọt và nước trái cây với các hương vị khác nhau.
水仙:第四,准备茶、咖啡和热水,并提前装好保温瓶。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi chá, kāfēi hé rèshuǐ, bìng tíqián zhuāng hǎo bǎowēnpíng.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị trà, cà phê và nước nóng, đồng thời đổ sẵn vào bình giữ nhiệt.
芳玲:第五,准备饮用冰、冰袋和冷藏箱,把需要保冷的饮料保持在合适的温度。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi yǐnyòng bīng, bīngdài hé lěngcángxiāng, bǎ xūyào bǎolěng de yǐnliào bǎochí zài héshì de wēndù.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đá dùng để uống, túi đá và thùng lạnh để giữ các loại đồ uống cần làm lạnh ở nhiệt độ phù hợp.
丁垂杨:第六,准备足够的杯子,根据需要准备少量吸管。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi zúgòu de bēizi, gēnjù xūyào zhǔnbèi shǎoliàng xīguǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị đủ cốc và tùy nhu cầu chuẩn bị một lượng nhỏ ống hút.
黎云英:第七,设置固定的饮料区,如果场地很大,可以增加第二个饮水点。
Lí Yún Yīng: Dì qī, shèzhì gùdìng de yǐnliào qū, rúguǒ chǎngdì hěn dà, kěyǐ zēngjiā dì èr ge yǐnshuǐ diǎn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, bố trí khu đồ uống cố định; nếu địa điểm rộng thì có thể thêm điểm lấy nước thứ hai.
水仙:第八,把饮料按照时间提供,饮用水全天都有,其他饮料根据休息和用餐时间安排。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bǎ yǐnliào ànzhào shíjiān tígōng, yǐnyòngshuǐ quántiān dōu yǒu, qítā yǐnliào gēnjù xiūxi hé yòngcān shíjiān ānpái.
Thủy Tiên: Thứ tám, cung cấp đồ uống theo thời gian; nước uống có cả ngày, còn các loại khác được bố trí theo giờ nghỉ và giờ ăn.
芳玲:第九,安排负责人定期检查剩余数量,发现不够就及时补充。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ānpái fùzérén dìngqī jiǎnchá shèngyú shùliàng, fāxiàn bú gòu jiù jíshí bǔchōng.
Phương Linh: Thứ chín, bố trí người phụ trách định kỳ kiểm tra số lượng còn lại, phát hiện thiếu thì bổ sung kịp thời.
丁垂杨:第十,提前确认附近有没有可以买到水、冰和其他饮料的地方,作为临时补充渠道。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, tíqián quèrèn fùjìn yǒu méiyǒu kěyǐ mǎi dào shuǐ, bīng hé qítā yǐnliào de dìfang, zuòwéi línshí bǔchōng qúdào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, xác nhận trước gần đó có nơi nào mua được nước, đá và các loại đồ uống khác để làm nguồn bổ sung tạm thời.
黎云英:第十一,把杯子、空瓶和其他垃圾及时收好,保持饮料区整洁。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, bǎ bēizi, kōngpíng hé qítā lājī jíshí shōu hǎo, bǎochí yǐnliào qū zhěngjié.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, kịp thời thu gom cốc, chai rỗng và các loại rác khác để giữ khu đồ uống gọn gàng.
阮明武:很好。最后再检查一次最重要的原则:水一定要够,而且任何其他饮料都不能代替全天所需要的基本饮水量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu zài jiǎnchá yí cì zuì zhòngyào de yuánzé: shuǐ yídìng yào gòu, érqiě rènhé qítā yǐnliào dōu bù néng dàitì quántiān suǒ xūyào de jīběn yǐnshuǐliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng hãy kiểm tra lại nguyên tắc quan trọng nhất: nước nhất định phải đủ, và bất kỳ loại đồ uống nào khác cũng không thể thay thế lượng nước cơ bản cần thiết trong cả ngày.
水仙:也就是说,汽水、果汁、茶和咖啡都是补充,真正需要优先保证的是水。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, qìshuǐ, guǒzhī, chá hé kāfēi dōu shì bǔchōng, zhēnzhèng xūyào yōuxiān bǎozhèng de shì shuǐ.
Thủy Tiên: Nói cách khác, nước ngọt, nước trái cây, trà và cà phê đều chỉ là bổ sung, thứ thực sự cần được ưu tiên bảo đảm là nước.
阮明武:对。饮料准备得好,不只是让大家有东西喝,而是让每个人在整个活动过程中都能随时补充水分、保持比较好的状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào zhǔnbèi de hǎo, bù zhǐshì ràng dàjiā yǒu dōngxi hē, ér shì ràng měi ge rén zài zhěnggè huódòng guòchéng zhōng dōu néng suíshí bǔchōng shuǐfèn, bǎochí bǐjiào hǎo de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị đồ uống tốt không chỉ là để mọi người có thứ để uống, mà còn để mỗi người trong suốt quá trình hoạt động có thể bổ sung nước bất cứ lúc nào và duy trì trạng thái tương đối tốt.
第三十八部分:准备绿植、鲜花和必要的现场装饰
Phần 38: Chuẩn bị cây xanh, hoa và trang trí nếu cần
阮明武:饮料准备好以后,我们再看一下现场环境。如果活动地点比较简单,我们可以适当准备一些绿植、鲜花和装饰,让整个空间更有活动气氛。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐnliào zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen zài kàn yíxià xiànchǎng huánjìng. Rúguǒ huódòng dìdiǎn bǐjiào jiǎndān, wǒmen kěyǐ shìdàng zhǔnbèi yìxiē lǜzhí, xiānhuā hé zhuāngshì, ràng zhěnggè kōngjiān gèng yǒu huódòng qìfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong đồ uống, chúng ta xem tiếp môi trường tại hiện trường. Nếu địa điểm hoạt động tương đối đơn giản, chúng ta có thể chuẩn bị vừa phải một số cây xanh, hoa và đồ trang trí để toàn bộ không gian có không khí hoạt động hơn.
丁垂杨:明武哥,这一部分是不是要控制一下,不能为了好看准备太多东西?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen shì bú shì yào kòngzhì yíxià, bù néng wèile hǎokàn zhǔnbèi tài duō dōngxi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải cần kiểm soát một chút, không thể vì đẹp mà chuẩn bị quá nhiều đồ không anh?
阮明武:对。装饰只是辅助,不能影响预算、运输和现场活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngshì zhǐshì fǔzhù, bù néng yǐngxiǎng yùsuàn, yùnshū hé xiànchǎng huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang trí chỉ là phần hỗ trợ, không được ảnh hưởng đến ngân sách, vận chuyển và hoạt động tại hiện trường.
黎云英:那我们可以先从小型绿植开始。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ xiān cóng xiǎoxíng lǜzhí kāishǐ.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể bắt đầu từ những chậu cây xanh nhỏ.
水仙:小绿植可以放在签到桌、分享区或者活动入口,对吗?
Shuǐ Xiān: Xiǎo lǜzhí kěyǐ fàng zài qiāndào zhuō, fēnxiǎng qū huòzhě huódòng rùkǒu, duì ma?
Thủy Tiên: Cây xanh nhỏ có thể đặt ở bàn check-in, khu chia sẻ hoặc lối vào hoạt động, đúng không anh?
阮明武:可以。小型植物比较容易搬,也不会占太多空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiǎoxíng zhíwù bǐjiào róngyì bān, yě bú huì zhàn tài duō kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cây cỡ nhỏ tương đối dễ di chuyển và cũng không chiếm quá nhiều không gian.
芳玲:我们是直接带盆栽过去,还是到了现场再摆?
Fāng Líng: Wǒmen shì zhíjiē dài pénzāi guòqu, háishi dào le xiànchǎng zài bǎi?
Phương Linh: Chúng ta mang chậu cây sẵn tới hay đến hiện trường mới bố trí anh?
阮明武:最好提前准备好盆栽,到现场以后直接按照位置摆放。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tíqián zhǔnbèi hǎo pénzāi, dào xiànchǎng yǐhòu zhíjiē ànzhào wèizhi bǎifàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất chuẩn bị sẵn cây trong chậu, sau khi đến hiện trường thì đặt trực tiếp theo vị trí đã định.
丁垂杨:花盆是不是也要注意大小?太大的花盆搬起来会很麻烦。
Dīng Chuíyáng: Huāpén shì bú shì yě yào zhùyì dàxiǎo? Tài dà de huāpén bān qǐlai huì hěn máfan.
Đinh Thùy Dương: Chậu cây có phải cũng cần chú ý kích thước không anh? Chậu quá lớn sẽ rất bất tiện khi vận chuyển.
阮明武:对。我们以轻便、稳定、不容易打翻为主。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yǐ qīngbiàn, wěndìng, bù róngyì dǎfān wéi zhǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta ưu tiên loại nhẹ, vững và không dễ bị đổ.
黎云英:如果活动结束以后,这些植物还能继续放在办公室,就不会浪费。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng jiéshù yǐhòu, zhèxiē zhíwù hái néng jìxù fàng zài bàngōngshì, jiù bú huì làngfèi.
Lê Vân Anh: Nếu sau khi hoạt động kết thúc những cây này vẫn có thể tiếp tục đặt trong văn phòng thì sẽ không bị lãng phí.
阮明武:这个想法很好。最好准备活动以后还能继续使用的东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège xiǎngfǎ hěn hǎo. Zuìhǎo zhǔnbèi huódòng yǐhòu hái néng jìxù shǐyòng de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng này rất hay. Tốt nhất nên chuẩn bị những thứ mà sau hoạt động vẫn có thể tiếp tục sử dụng.
水仙:鲜花方面呢?是不是只需要少量点缀?
Shuǐ Xiān: Xiānhuā fāngmiàn ne? Shì bú shì zhǐ xūyào shǎoliàng diǎnzhuì?
Thủy Tiên: Còn hoa tươi thì sao? Có phải chỉ cần một lượng nhỏ để điểm xuyết không anh?
阮明武:对。鲜花不需要很多,可以放在签到桌、主桌或者拍照区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiānhuā bù xūyào hěn duō, kěyǐ fàng zài qiāndào zhuō, zhǔzhuō huòzhě pāizhào qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoa tươi không cần nhiều, có thể đặt ở bàn check-in, bàn chính hoặc khu vực chụp ảnh.
芳玲:如果是户外活动,风比较大,花瓶会不会容易倒?
Fāng Líng: Rúguǒ shì hùwài huódòng, fēng bǐjiào dà, huāpíng huì bú huì róngyì dǎo?
Phương Linh: Nếu là hoạt động ngoài trời và gió khá lớn thì bình hoa có dễ đổ không anh?
阮明武:会。所以户外不要用太高、太轻的花瓶,最好选比较稳的容器。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì. Suǒyǐ hùwài bú yào yòng tài gāo, tài qīng de huāpíng, zuìhǎo xuǎn bǐjiào wěn de róngqì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì vậy ngoài trời không nên dùng bình hoa quá cao hoặc quá nhẹ, tốt nhất chọn vật chứa tương đối vững.
丁垂杨:如果现场本来就有很多树和花,是不是可以少带一些?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànchǎng běnlái jiù yǒu hěn duō shù hé huā, shì bú shì kěyǐ shǎo dài yìxiē?
Đinh Thùy Dương: Nếu hiện trường vốn đã có nhiều cây và hoa thì có thể mang ít hơn đúng không anh?
阮明武:当然。我们先看现场已有环境,再决定还需要补什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Wǒmen xiān kàn xiànchǎng yǐyǒu huánjìng, zài juédìng hái xūyào bǔ shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta xem môi trường sẵn có tại hiện trường trước rồi mới quyết định còn cần bổ sung gì.
黎云英:除了植物和花,我觉得最重要的装饰还是活动的横幅。
Lí Yún Yīng: Chúle zhíwù hé huā, wǒ juéde zuì zhòngyào de zhuāngshì háishi huódòng de héngfú.
Lê Vân Anh: Ngoài cây và hoa, em thấy phần trang trí quan trọng nhất vẫn là banner của hoạt động.
阮明武:对。横幅可以直接写主主题“一起发展”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Héngfú kěyǐ zhíjiē xiě zhǔ zhǔtí “Yìqǐ fāzhǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Banner có thể viết trực tiếp chủ đề chính “Cùng nhau phát triển”.
水仙:下面可以再放一句“一个团队,一个目标”吗?
Shuǐ Xiān: Xiàmian kěyǐ zài fàng yí jù “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” ma?
Thủy Tiên: Bên dưới có thể thêm câu “Một đội – Một mục tiêu” không anh?
阮明武:可以。主标题要大,辅助口号可以小一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhǔ biāotí yào dà, fǔzhù kǒuhào kěyǐ xiǎo yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tiêu đề chính nên lớn, khẩu hiệu phụ có thể nhỏ hơn một chút.
芳玲:横幅是不是要提前确认尺寸?
Fāng Líng: Héngfú shì bú shì yào tíqián quèrèn chǐcùn?
Phương Linh: Banner có phải cần xác nhận kích thước từ trước không anh?
阮明武:一定要。要先看挂在哪里,再根据现场宽度决定尺寸。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Yào xiān kàn guà zài nǎlǐ, zài gēnjù xiànchǎng kuāndù juédìng chǐcùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải xác nhận. Phải xem treo ở đâu trước rồi căn cứ chiều rộng tại hiện trường để quyết định kích thước.
丁垂杨:不能先把横幅做好,到了现场才发现太长或者太短。
Dīng Chuíyáng: Bù néng xiān bǎ héngfú zuò hǎo, dào le xiànchǎng cái fāxiàn tài cháng huòzhě tài duǎn.
Đinh Thùy Dương: Không thể làm banner xong trước rồi tới hiện trường mới phát hiện quá dài hoặc quá ngắn.
阮明武:对。固定方式也要提前问场地方,不能随便在墙上钉东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gùdìng fāngshì yě yào tíqián wèn chǎngdìfāng, bù néng suíbiàn zài qiáng shàng dīng dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách cố định cũng phải hỏi trước phía địa điểm, không được tùy tiện đóng vật gì lên tường.
黎云英:可以准备绳子、可移除胶带或者活动支架。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zhǔnbèi shéngzi, kě yíchú jiāodài huòzhě huódòng zhījià.
Lê Vân Anh: Có thể chuẩn bị dây, băng dính tháo được hoặc khung dựng di động.
阮明武:对。不过一定要确保固定牢,不要活动过程中掉下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò yídìng yào quèbǎo gùdìng láo, bú yào huódòng guòchéng zhōng diào xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nhất định phải đảm bảo cố định chắc chắn, không để rơi xuống trong lúc hoạt động.
水仙:每个小组还要准备组名牌吧?
Shuǐ Xiān: Měi ge xiǎozǔ hái yào zhǔnbèi zǔmíngpái ba?
Thủy Tiên: Mỗi nhóm còn phải chuẩn bị bảng tên nhóm đúng không anh?
阮明武:对。分队以后,每个组都可以有自己的组名牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnduì yǐhòu, měi ge zǔ dōu kěyǐ yǒu zìjǐ de zǔmíngpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chia đội, mỗi nhóm có thể có bảng tên riêng của mình.
芳玲:组名牌可以让他们自己写组名、口号和组员名字。
Fāng Líng: Zǔmíngpái kěyǐ ràng tāmen zìjǐ xiě zǔmíng, kǒuhào hé zǔyuán míngzi.
Phương Linh: Có thể để các nhóm tự viết tên nhóm, khẩu hiệu và tên thành viên lên bảng tên nhóm.
丁垂杨:这样本身也可以成为一个小活动。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng běnshēn yě kěyǐ chéngwéi yí ge xiǎo huódòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy bản thân việc đó cũng có thể trở thành một hoạt động nhỏ.
阮明武:对。我们只准备材料,让每个组自己设计。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zhǐ zhǔnbèi cáiliào, ràng měi ge zǔ zìjǐ shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta chỉ chuẩn bị vật liệu, để mỗi nhóm tự thiết kế.
黎云英:那就需要准备一些硬纸板、彩纸和彩笔。
Lí Yún Yīng: Nà jiù xūyào zhǔnbèi yìxiē yìngzhǐbǎn, cǎizhǐ hé cǎibǐ.
Lê Vân Anh: Vậy sẽ cần chuẩn bị một số bìa cứng, giấy màu và bút màu.
阮明武:可以。还可以准备剪刀、胶带和胶水。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Hái kěyǐ zhǔnbèi jiǎndāo, jiāodài hé jiāoshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Còn có thể chuẩn bị kéo, băng dính và keo dán.
水仙:不过如果有很多人同时用剪刀,安全方面也要提醒一下。
Shuǐ Xiān: Búguò rúguǒ yǒu hěn duō rén tóngshí yòng jiǎndāo, ānquán fāngmiàn yě yào tíxǐng yíxià.
Thủy Tiên: Nhưng nếu nhiều người cùng lúc dùng kéo thì cũng phải nhắc về an toàn.
阮明武:对。工具不用每个人一套,每组准备一套或者两套就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gōngjù bú yòng měi ge rén yí tào, měi zǔ zhǔnbèi yí tào huòzhě liǎng tào jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dụng cụ không cần mỗi người một bộ, mỗi nhóm chuẩn bị một hoặc hai bộ là đủ.
芳玲:现场还需要指示牌吧?特别是场地比较大的时候。
Fāng Líng: Xiànchǎng hái xūyào zhǐshìpái ba? Tèbié shì chǎngdì bǐjiào dà de shíhou.
Phương Linh: Hiện trường còn cần biển hướng dẫn đúng không anh? Đặc biệt khi địa điểm khá rộng.
阮明武:对。指示牌非常实用,比纯装饰更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐshìpái fēicháng shíyòng, bǐ chún zhuāngshì gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biển hướng dẫn rất thực dụng, còn quan trọng hơn trang trí thuần túy.
丁垂杨:可以有“签到处”“活动区”“休息区”“饮料区”“洗手间”“用餐区”。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ yǒu “qiāndàochù”, “huódòng qū”, “xiūxi qū”, “yǐnliào qū”, “xǐshǒujiān”, “yòngcān qū”.
Đinh Thùy Dương: Có thể có “Khu check-in”, “Khu hoạt động”, “Khu nghỉ”, “Khu đồ uống”, “Nhà vệ sinh”, “Khu ăn uống”.
黎云英:如果停车场离活动区比较远,还要有停车方向的指示。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tíngchēchǎng lí huódòng qū bǐjiào yuǎn, hái yào yǒu tíngchē fāngxiàng de zhǐshì.
Lê Vân Anh: Nếu bãi đỗ xe cách khu hoạt động khá xa thì còn cần biển chỉ hướng đỗ xe.
水仙:集合点和上车点也可以单独做一个牌子。
Shuǐ Xiān: Jíhé diǎn hé shàngchē diǎn yě kěyǐ dāndú zuò yí ge páizi.
Thủy Tiên: Điểm tập trung và điểm lên xe cũng có thể làm bảng riêng.
阮明武:很好。所有指示牌上的字都要大、清楚、远一点儿也能看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Suǒyǒu zhǐshìpái shàng de zì dōu yào dà, qīngchu, yuǎn yìdiǎnr yě néng kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chữ trên tất cả biển hướng dẫn phải lớn, rõ và đứng xa một chút cũng nhìn thấy được.
芳玲:最好不要在一块牌子上写太多内容。
Fāng Líng: Zuìhǎo bú yào zài yí kuài páizi shàng xiě tài duō nèiróng.
Phương Linh: Tốt nhất không nên viết quá nhiều nội dung trên một tấm biển.
阮明武:对。指示牌的作用是让人一眼就知道往哪里走。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐshìpái de zuòyòng shì ràng rén yì yǎn jiù zhīdào wǎng nǎlǐ zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tác dụng của biển hướng dẫn là để người ta nhìn một cái là biết phải đi hướng nào.
丁垂杨:活动流程也应该做成一块节目表,对吗?
Dīng Chuíyáng: Huódòng liúchéng yě yīnggāi zuò chéng yí kuài jiémù biǎo, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Quy trình hoạt động cũng nên làm thành một bảng chương trình đúng không anh?
阮明武:对。可以做一块大的活动流程板,放在签到区或者主活动区。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zuò yí kuài dà de huódòng liúchéng bǎn, fàng zài qiāndào qū huòzhě zhǔ huódòng qū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể làm một bảng quy trình hoạt động lớn và đặt ở khu check-in hoặc khu hoạt động chính.
黎云英:上面写几点集合、几点开始游戏、几点休息、几点吃饭、几点总结。
Lí Yún Yīng: Shàngmian xiě jǐ diǎn jíhé, jǐ diǎn kāishǐ yóuxì, jǐ diǎn xiūxi, jǐ diǎn chīfàn, jǐ diǎn zǒngjié.
Lê Vân Anh: Trên đó ghi mấy giờ tập trung, mấy giờ bắt đầu trò chơi, mấy giờ nghỉ, mấy giờ ăn và mấy giờ tổng kết.
水仙:这样大家自己也能看流程,不需要一直问工作人员。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā zìjǐ yě néng kàn liúchéng, bù xūyào yìzhí wèn gōngzuòrényuán.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người tự xem được chương trình, không cần liên tục hỏi nhân viên phụ trách.
阮明武:对。流程如果临时调整,也要马上更新。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liúchéng rúguǒ línshí tiáozhěng, yě yào mǎshàng gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu quy trình thay đổi đột xuất thì cũng phải cập nhật ngay.
芳玲:如果用可擦写的白板来写,是不是更方便修改?
Fāng Líng: Rúguǒ yòng kě cāxiě de báibǎn lái xiě, shì bú shì gèng fāngbiàn xiūgǎi?
Phương Linh: Nếu dùng bảng trắng có thể xóa để viết thì có phải tiện sửa hơn không anh?
阮明武:对。现场最好至少有一块白板或者大写字板。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànchǎng zuìhǎo zhìshǎo yǒu yí kuài báibǎn huòzhě dà xiězìbǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại hiện trường tốt nhất có ít nhất một bảng trắng hoặc bảng viết lớn.
丁垂杨:白板除了写流程,还可以用于小组讨论、记录问题和最后总结。
Dīng Chuíyáng: Báibǎn chúle xiě liúchéng, hái kěyǐ yòngyú xiǎozǔ tǎolùn, jìlù wèntí hé zuìhòu zǒngjié.
Đinh Thùy Dương: Ngoài viết chương trình, bảng trắng còn có thể dùng cho thảo luận nhóm, ghi lại vấn đề và tổng kết cuối cùng.
阮明武:对。所以白板、白板笔和板擦要一起检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ báibǎn, báibǎnbǐ hé bǎncā yào yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bảng trắng, bút viết bảng và giẻ lau bảng phải được kiểm tra cùng nhau.
黎云英:我觉得彩纸也会用得很多。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde cǎizhǐ yě huì yòng de hěn duō.
Lê Vân Anh: Em thấy giấy màu cũng sẽ được dùng khá nhiều.
水仙:可以做组名牌、感谢卡、留言卡、任务卡和装饰。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zuò zǔmíngpái, gǎnxiè kǎ, liúyán kǎ, rènwu kǎ hé zhuāngshì.
Thủy Tiên: Có thể dùng làm bảng tên nhóm, thiệp cảm ơn, thẻ lời nhắn, thẻ nhiệm vụ và trang trí.
芳玲:不同颜色还可以代表不同的小组。
Fāng Líng: Bùtóng yánsè hái kěyǐ dàibiǎo bùtóng de xiǎozǔ.
Phương Linh: Các màu khác nhau còn có thể đại diện cho các nhóm khác nhau.
阮明武:很好。这样既是装饰,也是活动工具。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì shì zhuāngshì, yě shì huódòng gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa là trang trí vừa là công cụ cho hoạt động.
丁垂杨:挂绳或者装饰绳要不要准备?
Dīng Chuíyáng: Guàshéng huòzhě zhuāngshì shéng yào bu yào zhǔnbèi?
Đinh Thùy Dương: Dây treo hoặc dây trang trí có cần chuẩn bị không anh?
阮明武:可以准备一些,主要用来挂横幅、照片、彩纸和小卡片。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhǔnbèi yìxiē, zhǔyào yònglái guà héngfú, zhàopiàn, cǎizhǐ hé xiǎo kǎpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuẩn bị một ít, chủ yếu dùng để treo banner, ảnh, giấy màu và các thẻ nhỏ.
黎云英:如果用绳子挂照片,还要准备小夹子。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yòng shéngzi guà zhàopiàn, hái yào zhǔnbèi xiǎo jiāzi.
Lê Vân Anh: Nếu dùng dây để treo ảnh thì còn phải chuẩn bị kẹp nhỏ.
水仙:这样可以做一个简单的照片墙。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de zhàopiàn qiáng.
Thủy Tiên: Như vậy có thể làm một bức tường ảnh đơn giản.
阮明武:对。照片墙可以放团队以前的照片,也可以放今天活动过程中拍的照片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhàopiàn qiáng kěyǐ fàng tuánduì yǐqián de zhàopiàn, yě kěyǐ fàng jīntiān huódòng guòchéng zhōng pāi de zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tường ảnh có thể trưng ảnh trước đây của đội nhóm, cũng có thể trưng ảnh chụp trong quá trình hoạt động hôm nay.
芳玲:如果现场没有打印机,当天拍的照片就不能马上打印吧?
Fāng Líng: Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu dǎyìnjī, dàngtiān pāi de zhàopiàn jiù bù néng mǎshàng dǎyìn ba?
Phương Linh: Nếu hiện trường không có máy in thì ảnh chụp trong ngày không thể in ngay đúng không anh?
阮明武:那就提前准备旧照片,活动结束以后再把新照片补进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù tíqián zhǔnbèi jiù zhàopiàn, huódòng jiéshù yǐhòu zài bǎ xīn zhàopiàn bǔ jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì chuẩn bị trước ảnh cũ, sau khi hoạt động kết thúc thì bổ sung ảnh mới vào sau.
丁垂杨:团队照片应该选什么样的比较合适?
Dīng Chuíyáng: Tuánduì zhàopiàn yīnggāi xuǎn shénme yàng de bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Ảnh đội nhóm nên chọn loại nào thì phù hợp hơn anh?
阮明武:最好有不同阶段的,比如第一次合作、完成重要项目、团队聚会或者以前的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu bùtóng jiēduàn de, bǐrú dì yí cì hézuò, wánchéng zhòngyào xiàngmù, tuánduì jùhuì huòzhě yǐqián de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có ảnh từ các giai đoạn khác nhau, ví dụ lần đầu hợp tác, hoàn thành dự án quan trọng, tụ họp đội nhóm hoặc các hoạt động trước đây.
黎云英:这样大家看到以后会想起共同经历。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā kàndào yǐhòu huì xiǎngqǐ gòngtóng jīnglì.
Lê Vân Anh: Như vậy khi mọi người nhìn thấy sẽ nhớ lại những trải nghiệm chung.
阮明武:对。这种装饰比纯粹买一些漂亮东西更有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng zhuāngshì bǐ chúncuì mǎi yìxiē piàoliang dōngxi gèng yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểu trang trí này có ý nghĩa hơn việc chỉ mua một số thứ đẹp mắt.
水仙:项目图片也可以放进去吧?
Shuǐ Xiān: Xiàngmù túpiàn yě kěyǐ fàng jìnqu ba?
Thủy Tiên: Hình ảnh dự án cũng có thể đưa vào đúng không anh?
阮明武:可以。特别是我们后面有直接讨论项目的环节,项目图片会很有帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Tèbié shì wǒmen hòumiàn yǒu zhíjiē tǎolùn xiàngmù de huánjié, xiàngmù túpiàn huì hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt phía sau chúng ta có phần thảo luận trực tiếp về dự án, hình ảnh dự án sẽ rất hữu ích.
芳玲:可以展示项目从开始到现在的几个阶段。
Fāng Líng: Kěyǐ zhǎnshì xiàngmù cóng kāishǐ dào xiànzài de jǐ ge jiēduàn.
Phương Linh: Có thể trưng bày một số giai đoạn của dự án từ khi bắt đầu đến hiện tại.
丁垂杨:比如最初的计划图、实际执行照片、完成后的成果照片。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zuìchū de jìhuà tú, shíjì zhíxíng zhàopiàn, wánchéng hòu de chéngguǒ zhàopiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sơ đồ kế hoạch ban đầu, ảnh quá trình thực hiện và ảnh kết quả sau khi hoàn thành.
黎云英:如果有几个不同项目,也可以按项目分成几个区域。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu jǐ ge bùtóng xiàngmù, yě kěyǐ àn xiàngmù fēn chéng jǐ ge qūyù.
Lê Vân Anh: Nếu có vài dự án khác nhau thì cũng có thể chia thành vài khu vực theo từng dự án.
阮明武:对。不过涉及客户资料或者内部信息的图片,要先确认能不能公开展示。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò shèjí kèhù zīliào huòzhě nèibù xìnxī de túpiàn, yào xiān quèrèn néng bu néng gōngkāi zhǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên với hình ảnh liên quan đến tài liệu khách hàng hoặc thông tin nội bộ thì phải xác nhận trước có được phép trưng bày công khai hay không.
水仙:所以项目图片不能随便从工作文件里拿出来就贴。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiàngmù túpiàn bù néng suíbiàn cóng gōngzuò wénjiàn lǐ ná chūlai jiù tiē.
Thủy Tiên: Vì vậy hình ảnh dự án không thể tùy tiện lấy từ tài liệu công việc ra rồi dán lên.
阮明武:没错。展示之前要检查内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhǎnshì zhīqián yào jiǎnchá nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trước khi trưng bày phải kiểm tra nội dung.
芳玲:除了照片,我们是不是还可以准备一些图画或者主题图片?
Fāng Líng: Chúle zhàopiàn, wǒmen shì bú shì hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē túhuà huòzhě zhǔtí túpiàn?
Phương Linh: Ngoài ảnh ra, chúng ta còn có thể chuẩn bị một số tranh hoặc hình ảnh theo chủ đề không anh?
阮明武:可以。比如关于团队合作、共同目标、沟通和成长的图片。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú guānyú tuánduì hézuò, gòngtóng mùbiāo, gōutōng hé chéngzhǎng de túpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ hình ảnh về hợp tác đội nhóm, mục tiêu chung, giao tiếp và phát triển.
丁垂杨:但最好不要放太多,不然现场会看起来很乱。
Dīng Chuíyáng: Dàn zuìhǎo bú yào fàng tài duō, bùrán xiànchǎng huì kàn qǐlai hěn luàn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng tốt nhất không nên đặt quá nhiều, nếu không hiện trường sẽ trông rất rối.
阮明武:对。每一块装饰最好都有目的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi yí kuài zhuāngshì zuìhǎo dōu yǒu mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi phần trang trí tốt nhất đều nên có mục đích.
黎云英:那现场是不是还要设计一个专门的签到拍照区?
Lí Yún Yīng: Nà xiànchǎng shì bú shì hái yào shèjì yí ge zhuānmén de qiāndào pāizhào qū?
Lê Vân Anh: Vậy hiện trường có phải còn phải thiết kế một khu check-in và chụp ảnh riêng không anh?
阮明武:可以。这个区域可以同时作为签到和活动结束后的拍照区。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège qūyù kěyǐ tóngshí zuòwéi qiāndào hé huódòng jiéshù hòu de pāizhào qū.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khu vực này có thể đồng thời dùng làm khu check-in và khu chụp ảnh sau khi hoạt động kết thúc.
水仙:背景可以放主横幅和活动主题。
Shuǐ Xiān: Bèijǐng kěyǐ fàng zhǔ héngfú hé huódòng zhǔtí.
Thủy Tiên: Phông nền có thể đặt banner chính và chủ đề hoạt động.
芳玲:旁边放一些小绿植和团队照片,就不会太空。
Fāng Líng: Pángbiān fàng yìxiē xiǎo lǜzhí hé tuánduì zhàopiàn, jiù bú huì tài kōng.
Phương Linh: Bên cạnh đặt một số cây xanh nhỏ và ảnh đội nhóm thì sẽ không quá trống.
丁垂杨:还可以准备几个简单的手持牌,比如“一起发展”“一个团队,一个目标”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ zhǔnbèi jǐ ge jiǎndān de shǒuchípái, bǐrú “Yìqǐ fāzhǎn”, “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể chuẩn bị vài bảng cầm tay đơn giản như “Cùng nhau phát triển”, “Một đội – Một mục tiêu”.
阮明武:可以,但是数量不用太多,避免拍照的时候大家一直找道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì shùliàng bú yòng tài duō, bìmiǎn pāizhào de shíhou dàjiā yìzhí zhǎo dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng số lượng không cần quá nhiều để tránh lúc chụp ảnh mọi người cứ phải tìm đạo cụ.
黎云英:check-in区还应该有签到表、笔和名牌吧?
Lí Yún Yīng: Check-in qū hái yīnggāi yǒu qiāndàobiǎo, bǐ hé míngpái ba?
Lê Vân Anh: Khu check-in còn nên có danh sách ký tên, bút và thẻ tên đúng không anh?
阮明武:对。装饰只是外观,签到功能必须先准备完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngshì zhǐshì wàiguān, qiāndào gōngnéng bìxū xiān zhǔnbèi wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang trí chỉ là vẻ ngoài, chức năng check-in phải được chuẩn bị đầy đủ trước.
水仙:是不是可以把每个人的名牌按名字提前排好?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì kěyǐ bǎ měi ge rén de míngpái àn míngzi tíqián pái hǎo?
Thủy Tiên: Có phải có thể sắp sẵn thẻ tên của từng người theo tên không anh?
阮明武:可以。这样签到速度会快很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhèyàng qiāndào sùdù huì kuài hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy tốc độ check-in sẽ nhanh hơn nhiều.
芳玲:如果分组已经提前确定,也可以在名牌上用颜色表示组别。
Fāng Líng: Rúguǒ fēnzǔ yǐjīng tíqián quèdìng, yě kěyǐ zài míngpái shàng yòng yánsè biǎoshì zǔbié.
Phương Linh: Nếu chia nhóm đã được xác định từ trước thì cũng có thể dùng màu trên thẻ tên để biểu thị nhóm.
阮明武:对。这样签到以后就能马上知道自己属于哪一组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng qiāndào yǐhòu jiù néng mǎshàng zhīdào zìjǐ shǔyú nǎ yì zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau khi check-in mọi người có thể biết ngay mình thuộc nhóm nào.
丁垂杨:我们要不要把每个区域的颜色也跟组别或者功能统一?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào bu yào bǎ měi ge qūyù de yánsè yě gēn zǔbié huòzhě gōngnéng tǒngyī?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có nên thống nhất màu sắc của từng khu vực theo nhóm hoặc chức năng không anh?
阮明武:可以,但是不要设计得太复杂。颜色主要是帮助识别,不是增加新的负担。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào shèjì de tài fùzá. Yánsè zhǔyào shì bāngzhù shíbié, bú shì zēngjiā xīn de fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng thiết kế quá phức tạp. Màu sắc chủ yếu để hỗ trợ nhận biết, không phải tạo thêm gánh nặng mới.
黎云英:比如红色代表一组,蓝色代表二组,绿色代表三组。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hóngsè dàibiǎo yì zǔ, lánsè dàibiǎo èr zǔ, lǜsè dàibiǎo sān zǔ.
Lê Vân Anh: Ví dụ màu đỏ đại diện nhóm một, màu xanh dương đại diện nhóm hai, màu xanh lá đại diện nhóm ba.
水仙:彩纸、组名牌和任务卡都可以用对应的颜色。
Shuǐ Xiān: Cǎizhǐ, zǔmíngpái hé rènwu kǎ dōu kěyǐ yòng duìyìng de yánsè.
Thủy Tiên: Giấy màu, bảng tên nhóm và thẻ nhiệm vụ đều có thể dùng màu tương ứng.
阮明武:这个方法很好,现场会更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, xiànchǎng huì gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay, hiện trường sẽ rõ ràng hơn.
芳玲:装饰时间应该安排在什么时候?
Fāng Líng: Zhuāngshì shíjiān yīnggāi ānpái zài shénme shíhou?
Phương Linh: Thời gian trang trí nên bố trí khi nào anh?
阮明武:如果场地允许,最好前一天完成大部分准备;不能提前进入的话,就让现场组比其他人早到。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǎngdì yǔnxǔ, zuìhǎo qián yì tiān wánchéng dà bùfen zhǔnbèi; bù néng tíqián jìnrù de huà, jiù ràng xiànchǎng zǔ bǐ qítā rén zǎo dào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm cho phép, tốt nhất hoàn thành phần lớn việc chuẩn bị từ ngày hôm trước; nếu không thể vào sớm thì để nhóm hiện trường đến trước những người khác.
丁垂杨:大概提前一个小时够吗?
Dīng Chuíyáng: Dàgài tíqián yí ge xiǎoshí gòu ma?
Đinh Thùy Dương: Khoảng đến sớm một tiếng có đủ không anh?
阮明武:要看装饰复杂程度。如果只是挂横幅、放指示牌、摆签到桌,一个小时可能够;如果布置很多区域,就要更早。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn zhuāngshì fùzá chéngdù. Rúguǒ zhǐshì guà héngfú, fàng zhǐshìpái, bǎi qiāndào zhuō, yí ge xiǎoshí kěnéng gòu; rúguǒ bùzhì hěn duō qūyù, jiù yào gèng zǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem mức độ phức tạp. Nếu chỉ treo banner, đặt biển hướng dẫn và bố trí bàn check-in thì một tiếng có thể đủ; nếu phải bố trí nhiều khu vực thì cần đến sớm hơn.
黎云英:现场布置最好也有一张平面图吧?
Lí Yún Yīng: Xiànchǎng bùzhì zuìhǎo yě yǒu yì zhāng píngmiàntú ba?
Lê Vân Anh: Bố trí hiện trường tốt nhất cũng nên có một sơ đồ mặt bằng đúng không anh?
阮明武:对。提前画一个简单的布局图,会省很多时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tíqián huà yí ge jiǎndān de bùjú tú, huì shěng hěn duō shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vẽ trước một sơ đồ bố trí đơn giản sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian.
水仙:图上可以标签到区、主活动区、休息区、饮料区、拍照区和用餐区。
Shuǐ Xiān: Tú shàng kěyǐ biāo qiāndào qū, zhǔ huódòng qū, xiūxi qū, yǐnliào qū, pāizhào qū hé yòngcān qū.
Thủy Tiên: Trên sơ đồ có thể đánh dấu khu check-in, khu hoạt động chính, khu nghỉ, khu đồ uống, khu chụp ảnh và khu ăn uống.
芳玲:这样到了现场以后,每个人直接负责一个区域。
Fāng Líng: Zhèyàng dào le xiànchǎng yǐhòu, měi ge rén zhíjiē fùzé yí ge qūyù.
Phương Linh: Như vậy sau khi tới hiện trường, mỗi người có thể trực tiếp phụ trách một khu vực.
阮明武:对。一个人负责横幅和主背景,一个人负责签到区,一个人负责指示牌,一个人负责照片和项目展示。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén fùzé héngfú hé zhǔ bèijǐng, yí ge rén fùzé qiāndào qū, yí ge rén fùzé zhǐshìpái, yí ge rén fùzé zhàopiàn hé xiàngmù zhǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người phụ trách banner và phông nền chính, một người phụ trách khu check-in, một người phụ trách biển hướng dẫn, một người phụ trách ảnh và khu trưng bày dự án.
丁垂杨:还有一个人检查绿植、鲜花、桌面和小装饰。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge rén jiǎnchá lǜzhí, xiānhuā, zhuōmiàn hé xiǎo zhuāngshì.
Đinh Thùy Dương: Còn một người kiểm tra cây xanh, hoa, mặt bàn và các trang trí nhỏ.
阮明武:很好。分工以后速度会快很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Fēngōng yǐhòu sùdù huì kuài hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi phân công, tốc độ sẽ nhanh hơn rất nhiều.
黎云英:我觉得最后布置完以后,应该从入口走一遍检查。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zuìhòu bùzhì wán yǐhòu, yīnggāi cóng rùkǒu zǒu yí biàn jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Em thấy sau khi bố trí xong nên đi kiểm tra một vòng từ lối vào.
阮明武:对。要按照参加者第一次来到现场的路线来检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào ànzhào cānjiāzhě dì yí cì láidào xiànchǎng de lùxiàn lái jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra theo đúng tuyến đường mà người tham gia lần đầu tới hiện trường sẽ đi.
水仙:先看入口能不能找到签到处。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn rùkǒu néng bu néng zhǎodào qiāndàochù.
Thủy Tiên: Trước tiên xem từ lối vào có tìm được khu check-in không.
芳玲:再看签到以后能不能马上知道活动区在哪里。
Fāng Líng: Zài kàn qiāndào yǐhòu néng bu néng mǎshàng zhīdào huódòng qū zài nǎlǐ.
Phương Linh: Sau đó xem sau khi check-in có thể biết ngay khu hoạt động ở đâu không.
丁垂杨:还要看洗手间、饮料区和休息区的指示是不是清楚。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn xǐshǒujiān, yǐnliào qū hé xiūxi qū de zhǐshì shì bú shì qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải xem biển chỉ dẫn nhà vệ sinh, khu đồ uống và khu nghỉ có rõ ràng không.
阮明武:很好。装饰如果漂亮,但是让人找不到方向,就没有做好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhuāngshì rúguǒ piàoliang, dànshì ràng rén zhǎo bu dào fāngxiàng, jiù méiyǒu zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trang trí dù đẹp nhưng khiến người ta không tìm được phương hướng thì vẫn là chưa làm tốt.
黎云英:还要检查绳子会不会挡路,花盆会不会放在容易被碰到的位置。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá shéngzi huì bú huì dǎnglù, huāpén huì bú huì fàng zài róngyì bèi pèngdào de wèizhi.
Lê Vân Anh: Cũng phải kiểm tra dây có chắn đường không và chậu cây có đặt ở vị trí dễ bị va phải không.
阮明武:对。所有装饰都不能增加安全风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu zhuāngshì dōu bù néng zēngjiā ānquán fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả đồ trang trí đều không được làm tăng rủi ro an toàn.
水仙:地上的电线附近也不要摆太多东西。
Shuǐ Xiān: Dì shàng de diànxiàn fùjìn yě bú yào bǎi tài duō dōngxi.
Thủy Tiên: Gần dây điện trên mặt đất cũng không nên đặt quá nhiều đồ.
阮明武:没错。特别是音响、电脑和投影设备附近,要留出空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Tèbié shì yīnxiǎng, diànnǎo hé tóuyǐng shèbèi fùjìn, yào liú chū kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đặc biệt gần thiết bị âm thanh, máy tính và máy chiếu phải chừa không gian.
芳玲:如果下雨,户外的纸质装饰也可能被弄湿。
Fāng Líng: Rúguǒ xiàyǔ, hùwài de zhǐzhì zhuāngshì yě kěnéng bèi nòng shī.
Phương Linh: Nếu trời mưa thì đồ trang trí bằng giấy ngoài trời cũng có thể bị ướt.
丁垂杨:那重要的指示牌最好做得防水一点儿。
Dīng Chuíyáng: Nà zhòngyào de zhǐshìpái zuìhǎo zuò de fángshuǐ yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Vậy những biển hướng dẫn quan trọng tốt nhất nên làm chống nước một chút.
阮明武:对。至少关键指示牌和活动流程要有雨天备用办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo guānjiàn zhǐshìpái hé huódòng liúchéng yào yǒu yǔtiān bèiyòng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất biển hướng dẫn quan trọng và bảng chương trình phải có phương án dự phòng khi trời mưa.
黎云英:比如装进透明文件袋,或者直接使用塑料板。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhuāng jìn tòumíng wénjiàndài, huòzhě zhíjiē shǐyòng sùliàobǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ cho vào túi tài liệu trong suốt hoặc dùng trực tiếp bảng nhựa.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
水仙:活动结束以后,这些装饰谁负责拆下来?
Shuǐ Xiān: Huódòng jiéshù yǐhòu, zhèxiē zhuāngshì shéi fùzé chāi xiàlai?
Thủy Tiên: Sau khi hoạt động kết thúc thì ai phụ trách tháo những đồ trang trí này xuống anh?
阮明武:最好由原来负责布置的人一起负责撤场,因为他们最清楚哪些东西是我们的。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yóu yuánlái fùzé bùzhì de rén yìqǐ fùzé chèchǎng, yīnwèi tāmen zuì qīngchu nǎxiē dōngxi shì wǒmen de.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất những người phụ trách bố trí ban đầu cùng phụ trách tháo dỡ, bởi vì họ biết rõ nhất những thứ nào là của chúng ta.
芳玲:可以重复使用的横幅、组名牌、夹子和绳子都要收回来。
Fāng Líng: Kěyǐ chóngfù shǐyòng de héngfú, zǔmíngpái, jiāzi hé shéngzi dōu yào shōu huílai.
Phương Linh: Banner, bảng tên nhóm, kẹp và dây có thể tái sử dụng đều phải thu lại.
丁垂杨:绿植也要带回去,不能留在现场。
Dīng Chuíyáng: Lǜzhí yě yào dài huíqu, bù néng liú zài xiànchǎng.
Đinh Thùy Dương: Cây xanh cũng phải mang về, không được để lại hiện trường.
阮明武:对。鲜花如果还能使用,可以带回办公室继续摆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiānhuā rúguǒ hái néng shǐyòng, kěyǐ dài huí bàngōngshì jìxù bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoa nếu vẫn còn dùng được thì có thể mang về văn phòng tiếp tục trưng.
黎云英:纸张和其他材料也要分类,能继续用的留下,不能用的再处理。
Lí Yún Yīng: Zhǐzhāng hé qítā cáiliào yě yào fēnlèi, néng jìxù yòng de liúxià, bù néng yòng de zài chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Giấy và các vật liệu khác cũng phải phân loại, thứ nào còn dùng tiếp được thì giữ lại, thứ không dùng được nữa mới xử lý.
阮明武:很好。装饰从准备到撤场都应该有完整流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhuāngshì cóng zhǔnbèi dào chèchǎng dōu yīnggāi yǒu wánzhěng liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần trang trí từ khâu chuẩn bị đến tháo dỡ đều nên có quy trình hoàn chỉnh.
水仙:那我们把这一部分的准备清单再整理一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhè yí bùfen de zhǔnbèi qīngdān zài zhěnglǐ yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại danh sách chuẩn bị của phần này một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,根据现场情况决定要不要准备小型绿植。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gēnjù xiànchǎng qíngkuàng juédìng yào bu yào zhǔnbèi xiǎoxíng lǜzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, căn cứ tình hình hiện trường để quyết định có cần chuẩn bị cây xanh nhỏ hay không.
丁垂杨:第二,准备轻便、稳定、容易搬动的花盆和盆栽。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, zhǔnbèi qīngbiàn, wěndìng, róngyì bāndòng de huāpén hé pénzāi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chuẩn bị chậu hoa và chậu cây nhẹ, vững, dễ di chuyển.
黎云英:第三,用少量鲜花装饰签到桌、主桌或者拍照区。
Lí Yún Yīng: Dì sān, yòng shǎoliàng xiānhuā zhuāngshì qiāndào zhuō, zhǔzhuō huòzhě pāizhào qū.
Lê Vân Anh: Thứ ba, dùng một lượng nhỏ hoa tươi để trang trí bàn check-in, bàn chính hoặc khu chụp ảnh.
水仙:第四,准备写有活动主题和口号的主横幅。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi xiě yǒu huódòng zhǔtí hé kǒuhào de zhǔ héngfú.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị banner chính có chủ đề và khẩu hiệu của hoạt động.
芳玲:第五,准备每个小组使用的组名牌和制作材料。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi měi ge xiǎozǔ shǐyòng de zǔmíngpái hé zhìzuò cáiliào.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị bảng tên nhóm và vật liệu làm bảng cho từng nhóm.
丁垂杨:第六,准备签到处、活动区、休息区、饮料区、洗手间和用餐区的指示牌。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi qiāndàochù, huódòng qū, xiūxi qū, yǐnliào qū, xǐshǒujiān hé yòngcān qū de zhǐshìpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị biển hướng dẫn cho khu check-in, khu hoạt động, khu nghỉ, khu đồ uống, nhà vệ sinh và khu ăn uống.
黎云英:第七,准备一块清楚展示全天时间安排的活动流程板。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǔnbèi yí kuài qīngchu zhǎnshì quántiān shíjiān ānpái de huódòng liúchéng bǎn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị một bảng chương trình hiển thị rõ lịch hoạt động cả ngày.
水仙:第八,准备白板、白板笔和板擦,用于讨论、记录和临时修改。
Shuǐ Xiān: Dì bā, zhǔnbèi báibǎn, báibǎnbǐ hé bǎncā, yòngyú tǎolùn, jìlù hé línshí xiūgǎi.
Thủy Tiên: Thứ tám, chuẩn bị bảng trắng, bút bảng và giẻ lau để thảo luận, ghi chép và chỉnh sửa tạm thời.
芳玲:第九,准备彩纸、硬纸板、彩笔、胶带、胶水和剪刀。
Fāng Líng: Dì jiǔ, zhǔnbèi cǎizhǐ, yìngzhǐbǎn, cǎibǐ, jiāodài, jiāoshuǐ hé jiǎndāo.
Phương Linh: Thứ chín, chuẩn bị giấy màu, bìa cứng, bút màu, băng dính, keo dán và kéo.
丁垂杨:第十,准备挂绳、小夹子和必要的固定工具。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, zhǔnbèi guàshéng, xiǎo jiāzi hé bìyào de gùdìng gōngjù.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chuẩn bị dây treo, kẹp nhỏ và các dụng cụ cố định cần thiết.
黎云英:第十一,选择有意义的团队照片,做一个简单的照片展示区。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, xuǎnzé yǒu yìyì de tuánduì zhàopiàn, zuò yí ge jiǎndān de zhàopiàn zhǎnshì qū.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, chọn những ảnh đội nhóm có ý nghĩa để làm một khu trưng bày ảnh đơn giản.
水仙:第十二,准备能够公开展示的项目图片,用来连接活动和实际工作。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, zhǔnbèi nénggòu gōngkāi zhǎnshì de xiàngmù túpiàn, yònglái liánjiē huódòng hé shíjì gōngzuò.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, chuẩn bị hình ảnh dự án có thể công khai để kết nối hoạt động với công việc thực tế.
芳玲:第十三,根据需要准备一些关于团队合作、沟通和成长的主题图片。
Fāng Líng: Dì shísān, gēnjù xūyào zhǔnbèi yìxiē guānyú tuánduì hézuò, gōutōng hé chéngzhǎng de zhǔtí túpiàn.
Phương Linh: Thứ mười ba, tùy nhu cầu chuẩn bị một số hình ảnh chủ đề về hợp tác đội nhóm, giao tiếp và phát triển.
丁垂杨:第十四,设计签到和拍照使用的check-in区域。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, shèjì qiāndào hé pāizhào shǐyòng de check-in qūyù.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, thiết kế khu vực check-in dùng cho ký tên và chụp ảnh.
黎云英:第十五,提前画好简单的现场布局图,并给每个区域安排负责人。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, tíqián huà hǎo jiǎndān de xiànchǎng bùjú tú, bìng gěi měi ge qūyù ānpái fùzérén.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, vẽ trước sơ đồ bố trí hiện trường đơn giản và bố trí người phụ trách cho từng khu vực.
水仙:第十六,布置完成以后,从入口开始按照参加者的路线检查一遍。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, bùzhì wánchéng yǐhòu, cóng rùkǒu kāishǐ ànzhào cānjiāzhě de lùxiàn jiǎnchá yí biàn.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, sau khi bố trí xong thì kiểm tra một lượt từ lối vào theo tuyến di chuyển của người tham gia.
芳玲:第十七,检查所有绳子、花盆、支架和装饰有没有造成安全问题。
Fāng Líng: Dì shíqī, jiǎnchá suǒyǒu shéngzi, huāpén, zhījià hé zhuāngshì yǒu méiyǒu zàochéng ānquán wèntí.
Phương Linh: Thứ mười bảy, kiểm tra toàn bộ dây, chậu cây, khung và đồ trang trí có gây vấn đề an toàn hay không.
丁垂杨:第十八,给重要指示牌和纸质材料准备防雨方案。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, gěi zhòngyào zhǐshìpái hé zhǐzhì cáiliào zhǔnbèi fángyǔ fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, chuẩn bị phương án chống mưa cho các biển hướng dẫn quan trọng và vật liệu bằng giấy.
黎云英:第十九,活动结束以后及时拆除装饰,回收可以重复使用的材料。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, huódòng jiéshù yǐhòu jíshí chāichú zhuāngshì, huíshōu kěyǐ chóngfù shǐyòng de cáiliào.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, sau khi hoạt động kết thúc phải kịp thời tháo trang trí và thu hồi những vật liệu có thể tái sử dụng.
水仙:第二十,把绿植、照片、夹子、绳子、白板和其他可以继续使用的物品带回去。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, bǎ lǜzhí, zhàopiàn, jiāzi, shéngzi, báibǎn hé qítā kěyǐ jìxù shǐyòng de wùpǐn dài huíqu.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, mang về cây xanh, ảnh, kẹp, dây, bảng trắng và các vật dụng khác còn có thể tiếp tục sử dụng.
芳玲:第二十一,最后检查现场是不是已经恢复整洁,没有留下垃圾、胶带和其他装饰材料。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, zuìhòu jiǎnchá xiànchǎng shì bú shì yǐjīng huīfù zhěngjié, méiyǒu liúxià lājī, jiāodài hé qítā zhuāngshì cáiliào.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, cuối cùng kiểm tra xem hiện trường đã trở lại gọn gàng hay chưa, không để lại rác, băng dính và các vật liệu trang trí khác.
阮明武:很好。我们准备绿植、鲜花和装饰的目的,不是把现场变得越复杂越好,而是让环境更清楚、更舒服,也让活动主题更容易被大家感受到。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen zhǔnbèi lǜzhí, xiānhuā hé zhuāngshì de mùdì, bú shì bǎ xiànchǎng biàn de yuè fùzá yuè hǎo, ér shì ràng huánjìng gèng qīngchu, gèng shūfu, yě ràng huódòng zhǔtí gèng róngyì bèi dàjiā gǎnshòu dào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục đích của việc chuẩn bị cây xanh, hoa và trang trí không phải là làm hiện trường càng phức tạp càng tốt, mà là giúp môi trường rõ ràng hơn, dễ chịu hơn và khiến chủ đề hoạt động được mọi người cảm nhận rõ hơn.
丁垂杨:也就是说,实用的指示、清楚的流程和有意义的团队图片,比单纯漂亮更重要。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, shíyòng de zhǐshì, qīngchu de liúchéng hé yǒu yìyì de tuánduì túpiàn, bǐ dānchún piàoliang gèng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, biển chỉ dẫn hữu ích, chương trình rõ ràng và những hình ảnh đội nhóm có ý nghĩa còn quan trọng hơn việc chỉ đẹp mắt.
阮明武:对。好的现场布置应该让大家一到就知道去哪里、做什么,同时还能感受到“我们是一个团队,我们在一起完成同一个目标”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de xiànchǎng bùzhì yīnggāi ràng dàjiā yí dào jiù zhīdào qù nǎlǐ, zuò shénme, tóngshí hái néng gǎnshòu dào “wǒmen shì yí ge tuánduì, wǒmen zài yìqǐ wánchéng tóng yí ge mùbiāo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bố trí hiện trường tốt phải giúp mọi người vừa tới là biết đi đâu, làm gì, đồng thời còn cảm nhận được rằng “chúng ta là một đội và chúng ta đang cùng nhau hoàn thành một mục tiêu chung”.
第三十九部分:准备设备
Phần 39: Chuẩn bị thiết bị
阮明武:现场布置准备好以后,我们还要专门检查设备,因为很多活动、项目分享和最后总结都离不开电子设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànchǎng bùzhì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào zhuānmén jiǎnchá shèbèi, yīnwèi hěn duō huódòng, xiàngmù fēnxiǎng hé zuìhòu zǒngjié dōu líbukāi diànzǐ shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong phần bố trí hiện trường, chúng ta còn phải kiểm tra riêng thiết bị, bởi vì rất nhiều hoạt động, phần chia sẻ dự án và phần tổng kết cuối cùng đều không thể thiếu thiết bị điện tử.
丁垂杨:明武哥,这一部分是不是不能只检查“有没有”,还要检查“能不能正常使用”?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen shì bú shì bù néng zhǐ jiǎnchá “yǒu méiyǒu”, hái yào jiǎnchá “néng bu néng zhèngcháng shǐyòng”?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải không thể chỉ kiểm tra “có hay không”, mà còn phải kiểm tra “có sử dụng bình thường được hay không” không anh?
阮明武:完全正确。设备带到了现场,但是不能用,跟没带其实差不多。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Shèbèi dài dào le xiànchǎng, dànshì bù néng yòng, gēn méi dài qíshí chàbuduō.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thiết bị mang tới hiện trường nhưng không sử dụng được thì thực tế cũng gần như không mang.
黎云英:那我们先从音响设备开始吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān cóng yīnxiǎng shèbèi kāishǐ ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta bắt đầu từ thiết bị âm thanh trước nhé.
阮明武:好。首先是音箱。要根据活动人数和场地大小决定需要多大的音箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Shǒuxiān shì yīnxiāng. Yào gēnjù huódòng rénshù hé chǎngdì dàxiǎo juédìng xūyào duō dà de yīnxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên là loa. Phải căn cứ số người tham gia và quy mô địa điểm để quyết định cần loại loa công suất như thế nào.
水仙:如果只有三十个人,而且是在室内,一个普通的便携式音箱可能就够了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐyǒu sānshí ge rén, érqiě shì zài shìnèi, yí ge pǔtōng de biànxiéshì yīnxiāng kěnéng jiù gòu le.
Thủy Tiên: Nếu chỉ có 30 người và tổ chức trong nhà thì có thể một loa di động thông thường là đủ.
芳玲:但是如果是在很大的草地上,一个小音箱可能后面的人就听不清楚。
Fāng Líng: Dànshì rúguǒ shì zài hěn dà de cǎodì shàng, yí ge xiǎo yīnxiāng kěnéng hòumiàn de rén jiù tīng bu qīngchu.
Phương Linh: Nhưng nếu ở một bãi cỏ rất rộng thì loa nhỏ có thể khiến những người phía sau nghe không rõ.
阮明武:对。所以我们要先看场地,再决定用一台还是两台音箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen yào xiān kàn chǎngdì, zài juédìng yòng yì tái háishi liǎng tái yīnxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem địa điểm trước rồi mới quyết định dùng một hay hai loa.
丁垂杨:音箱带过去以前,要提前试声音吧?
Dīng Chuíyáng: Yīnxiāng dài guòqu yǐqián, yào tíqián shì shēngyīn ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi mang loa đi thì phải thử âm thanh trước đúng không anh?
阮明武:一定要。要检查声音清不清楚、有没有杂音、电池还有多少、电源线是不是完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Yào jiǎnchá shēngyīn qīng bu qīngchu, yǒu méiyǒu záyīn, diànchí hái yǒu duōshao, diànyuánxiàn shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải thử. Phải kiểm tra âm thanh có rõ không, có tạp âm không, pin còn bao nhiêu và dây nguồn có nguyên vẹn không.
黎云英:如果是蓝牙音箱,还要检查跟手机和电脑能不能正常连接。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì lányá yīnxiāng, hái yào jiǎnchá gēn shǒujī hé diànnǎo néng bu néng zhèngcháng liánjiē.
Lê Vân Anh: Nếu là loa Bluetooth thì còn phải kiểm tra có kết nối bình thường với điện thoại và máy tính hay không.
阮明武:对。蓝牙连接最好提前测试,到了现场不要再花十分钟找不到设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lányá liánjiē zuìhǎo tíqián cèshì, dào le xiànchǎng bú yào zài huā shí fēnzhōng zhǎo bu dào shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết nối Bluetooth tốt nhất nên thử trước, không nên tới hiện trường rồi mất mười phút vẫn không tìm thấy thiết bị.
水仙:除了音箱,还要准备麦克风。
Shuǐ Xiān: Chúle yīnxiāng, hái yào zhǔnbèi màikèfēng.
Thủy Tiên: Ngoài loa ra còn phải chuẩn bị micro.
芳玲:如果人数不多,真的需要麦克风吗?
Fāng Líng: Rúguǒ rénshù bù duō, zhēn de xūyào màikèfēng ma?
Phương Linh: Nếu số người không đông thì có thực sự cần micro không anh?
阮明武:要看环境。室内安静的小空间不一定需要,但是户外、有风或者人数比较多的时候,麦克风会很有帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn huánjìng. Shìnèi ānjìng de xiǎo kōngjiān bù yídìng xūyào, dànshì hùwài, yǒu fēng huòzhě rénshù bǐjiào duō de shíhou, màikèfēng huì hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem môi trường. Không gian nhỏ trong nhà và yên tĩnh chưa chắc cần, nhưng ngoài trời, có gió hoặc đông người thì micro sẽ rất hữu ích.
丁垂杨:最好准备两个麦克风吗?一个主持人用,一个给参加者发言。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo zhǔnbèi liǎng ge màikèfēng ma? Yí ge zhǔchírén yòng, yí ge gěi cānjiāzhě fāyán.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất nên chuẩn bị hai micro phải không anh? Một cái cho người dẫn chương trình, một cái cho người tham gia phát biểu.
阮明武:如果条件允许,可以。特别是分享和项目讨论的时候,两支麦克风会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, kěyǐ. Tèbié shì fēnxiǎng hé xiàngmù tǎolùn de shíhou, liǎng zhī màikèfēng huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện cho phép thì có thể. Đặc biệt trong phần chia sẻ và thảo luận dự án, hai micro sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:无线麦克风还要准备备用电池。
Lí Yún Yīng: Wúxiàn màikèfēng hái yào zhǔnbèi bèiyòng diànchí.
Lê Vân Anh: Micro không dây còn phải chuẩn bị pin dự phòng.
阮明武:对。最好在活动开始以前换成电量充足的电池,备用电池也放在设备箱里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài huódòng kāishǐ yǐqián huàn chéng diànliàng chōngzú de diànchí, bèiyòng diànchí yě fàng zài shèbèi xiāng lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất trước khi hoạt động bắt đầu hãy thay pin đầy, đồng thời để pin dự phòng trong thùng thiết bị.
水仙:那电脑方面,我们是不是至少准备一台主要电脑和一台备用电脑?
Shuǐ Xiān: Nà diànnǎo fāngmiàn, wǒmen shì bú shì zhìshǎo zhǔnbèi yì tái zhǔyào diànnǎo hé yì tái bèiyòng diànnǎo?
Thủy Tiên: Vậy về máy tính, có phải chúng ta nên chuẩn bị ít nhất một máy chính và một máy dự phòng không anh?
阮明武:对。前面我们已经计划带两台电脑,这次可以一台作为主机,一台作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng jìhuà dài liǎng tái diànnǎo, zhè cì kěyǐ yì tái zuòwéi zhǔjī, yì tái zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã dự định mang hai máy tính, lần này có thể một máy làm máy chính, một máy làm dự phòng.
芳玲:主电脑里面要提前把所有文件都放好吧?
Fāng Líng: Zhǔ diànnǎo lǐmiàn yào tíqián bǎ suǒyǒu wénjiàn dōu fàng hǎo ba?
Phương Linh: Trong máy tính chính phải lưu sẵn toàn bộ tài liệu từ trước đúng không anh?
阮明武:对。活动流程、图片、项目资料、音乐、视频和需要展示的文件都提前放好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng liúchéng, túpiàn, xiàngmù zīliào, yīnyuè, shìpín hé xūyào zhǎnshì de wénjiàn dōu tíqián fàng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình hoạt động, hình ảnh, tài liệu dự án, nhạc, video và các tệp cần trình chiếu đều phải lưu sẵn.
丁垂杨:文件最好按照顺序放在一个文件夹里,不要现场再到处找。
Dīng Chuíyáng: Wénjiàn zuìhǎo ànzhào shùnxù fàng zài yí ge wénjiànjiā lǐ, bú yào xiànchǎng zài dàochù zhǎo.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất nên sắp xếp tệp theo thứ tự trong một thư mục, không nên tới hiện trường rồi mới tìm khắp nơi.
阮明武:完全正确。文件名也要写清楚,比如“01开场”“02活动规则”“03项目分享”。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wénjiànmíng yě yào xiě qīngchu, bǐrú “01 kāichǎng”, “02 huódòng guīzé”, “03 xiàngmù fēnxiǎng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tên tệp cũng phải ghi rõ, ví dụ “01 Mở đầu”, “02 Quy tắc hoạt động”, “03 Chia sẻ dự án”.
黎云英:备用电脑里面也应该复制一份完全一样的资料。
Lí Yún Yīng: Bèiyòng diànnǎo lǐmiàn yě yīnggāi fùzhì yí fèn wánquán yíyàng de zīliào.
Lê Vân Anh: Trong máy tính dự phòng cũng nên sao chép một bộ tài liệu hoàn toàn giống nhau.
阮明武:对,而且最好再存一份在U盘或者云端,形成第三层备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zuìhǎo zài cún yí fèn zài U pán huòzhě yúnduān, xíngchéng dì sān céng bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tốt nhất lưu thêm một bản trong USB hoặc trên đám mây để tạo lớp dự phòng thứ ba.
水仙:如果现场网络不好,云端文件可能打不开,所以本地文件一定要有。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànchǎng wǎngluò bù hǎo, yúnduān wénjiàn kěnéng dǎ bu kāi, suǒyǐ běndì wénjiàn yídìng yào yǒu.
Thủy Tiên: Nếu mạng tại hiện trường không tốt thì tài liệu trên đám mây có thể không mở được, vì vậy nhất định phải có tệp lưu cục bộ.
阮明武:对。不能把活动完全建立在“现场一定有网络”这个假设上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng bǎ huódòng wánquán jiànlì zài “xiànchǎng yídìng yǒu wǎngluò” zhège jiǎshè shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể xây dựng toàn bộ hoạt động trên giả định rằng “hiện trường chắc chắn có mạng”.
芳玲:接下来是投影仪。
Fāng Líng: Jiēxiàlái shì tóuyǐngyí.
Phương Linh: Tiếp theo là máy chiếu.
丁垂杨:投影仪是不是一定要在现场试?因为光线和距离会影响效果。
Dīng Chuíyáng: Tóuyǐngyí shì bú shì yídìng yào zài xiànchǎng shì? Yīnwèi guāngxiàn hé jùlí huì yǐngxiǎng xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Máy chiếu có phải nhất định phải thử tại hiện trường không anh? Vì ánh sáng và khoảng cách sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả.
阮明武:对。投影仪在办公室能用,不代表到了现场效果一定好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tóuyǐngyí zài bàngōngshì néng yòng, bù dàibiǎo dào le xiànchǎng xiàoguǒ yídìng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy chiếu dùng được ở văn phòng không có nghĩa tới hiện trường hiệu quả chắc chắn tốt.
黎云英:要检查亮度、画面大小、清晰度和投影距离。
Lí Yún Yīng: Yào jiǎnchá liàngdù, huàmiàn dàxiǎo, qīngxīdù hé tóuyǐng jùlí.
Lê Vân Anh: Phải kiểm tra độ sáng, kích thước hình ảnh, độ rõ nét và khoảng cách trình chiếu.
水仙:如果是白天户外,普通投影仪可能根本看不清楚。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì báitiān hùwài, pǔtōng tóuyǐngyí kěnéng gēnběn kàn bu qīngchu.
Thủy Tiên: Nếu là ngoài trời ban ngày thì máy chiếu thông thường có thể hoàn toàn không nhìn rõ.
阮明武:对。所以如果项目分享需要投影,最好安排在室内或者有遮光条件的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ rúguǒ xiàngmù fēnxiǎng xūyào tóuyǐng, zuìhǎo ānpái zài shìnèi huòzhě yǒu zhēguāng tiáojiàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nếu phần chia sẻ dự án cần máy chiếu thì tốt nhất bố trí trong nhà hoặc nơi có điều kiện che sáng.
芳玲:投影仪跟电脑连接的时候,还要检查接口。
Fāng Líng: Tóuyǐngyí gēn diànnǎo liánjiē de shíhou, hái yào jiǎnchá jiēkǒu.
Phương Linh: Khi kết nối máy chiếu với máy tính còn phải kiểm tra cổng kết nối.
阮明武:对。HDMI线、转接头都要提前准备,不能默认每台电脑的接口都一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. HDMI xiàn, zhuǎnjiētóu dōu yào tíqián zhǔnbèi, bù néng mòrèn měi tái diànnǎo de jiēkǒu dōu yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây HDMI và đầu chuyển đều phải chuẩn bị trước, không thể mặc định mọi máy tính đều có cổng giống nhau.
丁垂杨:如果电脑只有USB-C接口,就要带USB-C转HDMI的转换器。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ diànnǎo zhǐyǒu USB-C jiēkǒu, jiù yào dài USB-C zhuǎn HDMI de zhuǎnhuànqì.
Đinh Thùy Dương: Nếu máy tính chỉ có cổng USB-C thì phải mang đầu chuyển USB-C sang HDMI.
阮明武:对。这种小配件最容易忘,但是忘了以后整个投影都用不了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng xiǎo pèijiàn zuì róngyì wàng, dànshì wàng le yǐhòu zhěnggè tóuyǐng dōu yòng bu liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những phụ kiện nhỏ kiểu này rất dễ quên, nhưng quên rồi thì toàn bộ hệ thống trình chiếu có thể không dùng được.
黎云英:屏幕也要准备。如果现场没有固定投影幕,就要带便携式幕布。
Lí Yún Yīng: Yíngmù yě yào zhǔnbèi. Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu gùdìng tóuyǐngmù, jiù yào dài biànxiéshì mùbù.
Lê Vân Anh: Màn chiếu cũng phải chuẩn bị. Nếu hiện trường không có màn chiếu cố định thì phải mang màn chiếu di động.
水仙:如果没有幕布,用白墙可以吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu mùbù, yòng bái qiáng kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Nếu không có màn chiếu thì dùng tường trắng được không anh?
阮明武:可以作为备用,但是要提前确认墙面够平、够白,而且前面没有东西挡住。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zuòwéi bèiyòng, dànshì yào tíqián quèrèn qiángmiàn gòu píng, gòu bái, érqiě qiánmiàn méiyǒu dōngxi dǎngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm phương án dự phòng, nhưng phải xác nhận trước mặt tường đủ phẳng, đủ trắng và phía trước không có vật cản.
芳玲:投影仪和屏幕的位置也不能挡住大家活动的路线。
Fāng Líng: Tóuyǐngyí hé yíngmù de wèizhi yě bù néng dǎngzhù dàjiā huódòng de lùxiàn.
Phương Linh: Vị trí máy chiếu và màn chiếu cũng không được chắn tuyến di chuyển của mọi người.
阮明武:对,而且电线也要固定好,不能横在大家经常走的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě diànxiàn yě yào gùdìng hǎo, bù néng héng zài dàjiā jīngcháng zǒu de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa dây điện cũng phải cố định chắc, không được nằm ngang ở nơi mọi người thường xuyên đi lại.
丁垂杨:拍照设备方面,我们要准备相机。
Dīng Chuíyáng: Pāizhào shèbèi fāngmiàn, wǒmen yào zhǔnbèi xiàngjī.
Đinh Thùy Dương: Về thiết bị chụp ảnh, chúng ta cần chuẩn bị máy ảnh.
阮明武:对。如果有条件,可以带一台相机负责拍重要环节和合影。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yǒu tiáojiàn, kěyǐ dài yì tái xiàngjī fùzé pāi zhòngyào huánjié hé héyǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có điều kiện, có thể mang một máy ảnh để chụp các phần quan trọng và ảnh tập thể.
黎云英:相机要提前检查电池和存储卡。
Lí Yún Yīng: Xiàngjī yào tíqián jiǎnchá diànchí hé cúnchǔkǎ.
Lê Vân Anh: Máy ảnh phải được kiểm tra trước về pin và thẻ nhớ.
水仙:最好把存储卡里面的旧照片先备份,然后空出足够空间。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo bǎ cúnchǔkǎ lǐmiàn de jiù zhàopiàn xiān bèifèn, ránhòu kōng chū zúgòu kōngjiān.
Thủy Tiên: Tốt nhất nên sao lưu ảnh cũ trong thẻ nhớ trước rồi giải phóng đủ dung lượng.
阮明武:很好。不要拍到一半才发现存储空间满了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bú yào pāi dào yíbàn cái fāxiàn cúnchǔ kōngjiān mǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không nên chụp được nửa chừng mới phát hiện bộ nhớ đã đầy.
芳玲:除了相机,我们也应该指定一两部手机专门拍照吧?
Fāng Líng: Chúle xiàngjī, wǒmen yě yīnggāi zhǐdìng yì liǎng bù shǒujī zhuānmén pāizhào ba?
Phương Linh: Ngoài máy ảnh, chúng ta cũng nên chỉ định một hai điện thoại chuyên dùng chụp ảnh đúng không anh?
阮明武:对。手机很方便,特别适合记录活动过程中的自然画面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shǒujī hěn fāngbiàn, tèbié shìhé jìlù huódòng guòchéng zhōng de zìrán huàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điện thoại rất tiện, đặc biệt phù hợp để ghi lại những khoảnh khắc tự nhiên trong quá trình hoạt động.
丁垂杨:如果大家都在拍,最后照片会很多,但是没有人负责整理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā dōu zài pāi, zuìhòu zhàopiàn huì hěn duō, dànshì méiyǒu rén fùzé zhěnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu ai cũng chụp thì cuối cùng ảnh sẽ rất nhiều nhưng lại không có ai phụ trách sắp xếp.
阮明武:所以最好指定一两个人作为主要记录人员,其他人当然也可以拍,但是活动结束以后要统一收集。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo zhǐdìng yì liǎng ge rén zuòwéi zhǔyào jìlù rényuán, qítā rén dāngrán yě kěyǐ pāi, dànshì huódòng jiéshù yǐhòu yào tǒngyī shōují.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất chỉ định một hai người làm người ghi hình chính, những người khác tất nhiên vẫn có thể chụp nhưng sau hoạt động phải thu thập tập trung.
黎云英:三脚架也要准备。合影和固定录像都会用到。
Lí Yún Yīng: Sānjiǎojià yě yào zhǔnbèi. Héyǐng hé gùdìng lùxiàng dōu huì yòng dào.
Lê Vân Anh: Tripod cũng phải chuẩn bị. Chụp ảnh tập thể và quay cố định đều sẽ cần.
水仙:如果没有人一直拿着手机,三脚架可以把手机固定在一个位置。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu rén yìzhí názhe shǒujī, sānjiǎojià kěyǐ bǎ shǒujī gùdìng zài yí ge wèizhi.
Thủy Tiên: Nếu không có người cầm điện thoại liên tục thì tripod có thể cố định điện thoại tại một vị trí.
芳玲:三脚架也要检查高度、稳定性和手机夹是不是能正常使用。
Fāng Líng: Sānjiǎojià yě yào jiǎnchá gāodù, wěndìngxìng hé shǒujījiā shì bú shì néng zhèngcháng shǐyòng.
Phương Linh: Tripod cũng phải kiểm tra chiều cao, độ ổn định và kẹp điện thoại có dùng bình thường không.
阮明武:对。户外如果风大,三脚架要放稳,不能放在人经常经过的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hùwài rúguǒ fēng dà, sānjiǎojià yào fàng wěn, bù néng fàng zài rén jīngcháng jīngguò de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngoài trời gió lớn thì tripod phải đặt chắc và không được đặt ở nơi mọi người thường xuyên đi qua.
丁垂杨:接下来就是充电问题。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì chōngdiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là vấn đề sạc điện.
阮明武:对。所有手机、电脑、相机、音箱、麦克风和对讲机,前一天晚上都要充满电。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu shǒujī, diànnǎo, xiàngjī, yīnxiāng, màikèfēng hé duìjiǎngjī, qián yì tiān wǎnshang dōu yào chōng mǎn diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Toàn bộ điện thoại, máy tính, máy ảnh, loa, micro và bộ đàm đều phải được sạc đầy từ tối hôm trước.
黎云英:充满以后还要带充电器,不能觉得满电就不需要带。
Lí Yún Yīng: Chōng mǎn yǐhòu hái yào dài chōngdiànqì, bù néng juéde mǎn diàn jiù bù xūyào dài.
Lê Vân Anh: Sau khi sạc đầy vẫn phải mang sạc theo, không thể nghĩ rằng đầy pin rồi thì không cần mang sạc.
水仙:而且不同设备的充电器不一样,要分别检查。
Shuǐ Xiān: Érqiě bùtóng shèbèi de chōngdiànqì bù yíyàng, yào fēnbié jiǎnchá.
Thủy Tiên: Hơn nữa bộ sạc của các thiết bị khác nhau không giống nhau nên phải kiểm tra riêng.
芳玲:我们最好给充电器贴标签,不然活动结束以后很容易拿错。
Fāng Líng: Wǒmen zuìhǎo gěi chōngdiànqì tiē biāoqiān, bùrán huódòng jiéshù yǐhòu hěn róngyì ná cuò.
Phương Linh: Tốt nhất nên dán nhãn cho các bộ sạc, nếu không sau hoạt động rất dễ cầm nhầm.
阮明武:这个方法很好。电脑充电器、相机充电器、音箱充电线都可以贴名字或者编号。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo. Diànnǎo chōngdiànqì, xiàngjī chōngdiànqì, yīnxiāng chōngdiànxiàn dōu kěyǐ tiē míngzi huòzhě biānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay. Sạc máy tính, sạc máy ảnh và dây sạc loa đều có thể dán tên hoặc đánh số.
丁垂杨:充电宝是不是也要多准备几个?
Dīng Chuíyáng: Chōngdiànbǎo shì bú shì yě yào duō zhǔnbèi jǐ ge?
Đinh Thùy Dương: Pin dự phòng có phải cũng nên chuẩn bị vài cái không anh?
阮明武:对。特别是负责拍照、沟通和现场协调的手机,耗电会比较快。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì fùzé pāizhào, gōutōng hé xiànchǎng xiétiáo de shǒujī, hàodiàn huì bǐjiào kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt điện thoại dùng để chụp ảnh, liên lạc và điều phối tại hiện trường sẽ hao pin khá nhanh.
黎云英:每个充电宝也要提前充满,并且准备对应的充电线。
Lí Yún Yīng: Měi ge chōngdiànbǎo yě yào tíqián chōng mǎn, bìngqiě zhǔnbèi duìyìng de chōngdiànxiàn.
Lê Vân Anh: Mỗi pin dự phòng cũng phải được sạc đầy trước và chuẩn bị dây sạc tương ứng.
水仙:不然有充电宝,没有合适的线,也没办法用。
Shuǐ Xiān: Bùrán yǒu chōngdiànbǎo, méiyǒu héshì de xiàn, yě méi bànfǎ yòng.
Thủy Tiên: Nếu không thì có pin dự phòng nhưng không có dây phù hợp cũng không dùng được.
阮明武:对。这就是为什么设备要按“整套”检查,而不是只看一个机器。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme shèbèi yào àn “zhěng tào” jiǎnchá, ér bú shì zhǐ kàn yí ge jīqì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là lý do thiết bị phải được kiểm tra theo “cả bộ”, chứ không chỉ nhìn vào một chiếc máy.
芳玲:现场电源也很重要。我们前面看场地的时候已经要检查插座。
Fāng Líng: Xiànchǎng diànyuán yě hěn zhòngyào. Wǒmen qiánmiàn kàn chǎngdì de shíhou yǐjīng yào jiǎnchá chāzuò.
Phương Linh: Nguồn điện tại hiện trường cũng rất quan trọng. Phía trước khi khảo sát địa điểm chúng ta đã phải kiểm tra ổ cắm.
阮明武:对。现在还要根据设备数量计算需要多少插线板。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànzài hái yào gēnjù shèbèi shùliàng jìsuàn xūyào duōshao chāxiànbǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ còn phải căn cứ số lượng thiết bị để tính cần bao nhiêu ổ cắm kéo dài.
丁垂杨:比如电脑、投影仪、音箱、充电器可能同时都要用电。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú diànnǎo, tóuyǐngyí, yīnxiāng, chōngdiànqì kěnéng tóngshí dōu yào yòng diàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ máy tính, máy chiếu, loa và bộ sạc có thể cùng lúc đều cần điện.
黎云英:如果只有墙上一个插座,肯定不够。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐyǒu qiáng shàng yí ge chāzuò, kěndìng bú gòu.
Lê Vân Anh: Nếu trên tường chỉ có một ổ cắm thì chắc chắn không đủ.
阮明武:所以要准备质量可靠的插线板,而且不要超过插线板的使用负荷。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào zhǔnbèi zhìliàng kěkào de chāxiànbǎn, érqiě bú yào chāoguò chāxiànbǎn de shǐyòng fùhè.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải chuẩn bị ổ cắm kéo dài chất lượng đáng tin cậy, đồng thời không được vượt quá tải sử dụng của ổ.
水仙:延长线也要准备吧?有时候插座离活动区很远。
Shuǐ Xiān: Yánchángxiàn yě yào zhǔnbèi ba? Yǒu shíhou chāzuò lí huódòng qū hěn yuǎn.
Thủy Tiên: Dây nối điện cũng phải chuẩn bị đúng không anh? Có lúc ổ cắm cách khu hoạt động khá xa.
阮明武:对。延长线的长度要提前估算,宁可稍微多一点儿,也不要到了现场差两米。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yánchángxiàn de chángdù yào tíqián gūsuàn, nìngkě shāowēi duō yìdiǎnr, yě bú yào dào le xiànchǎng chà liǎng mǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chiều dài dây nối điện phải được ước tính trước, thà dư một chút còn hơn tới hiện trường thiếu hai mét.
芳玲:但是延长线不能随便铺在地上,大家容易绊倒。
Fāng Líng: Dànshì yánchángxiàn bù néng suíbiàn pū zài dì shàng, dàjiā róngyì bàndǎo.
Phương Linh: Nhưng dây nối điện không thể tùy tiện trải trên mặt đất vì mọi người dễ bị vấp.
阮明武:对。要尽量沿墙走,如果必须经过通道,就要固定并做明显标记。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào jǐnliàng yán qiáng zǒu, rúguǒ bìxū jīngguò tōngdào, jiù yào gùdìng bìng zuò míngxiǎn biāojì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải cố gắng đi dây dọc tường; nếu bắt buộc đi qua lối đi thì phải cố định và đánh dấu rõ ràng.
丁垂杨:如果是户外,还要特别注意雨水。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì hùwài, hái yào tèbié zhùyì yǔshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu ở ngoài trời thì còn phải đặc biệt chú ý nước mưa.
阮明武:没错。户外用电设备必须注意防雨,插座和接头不能放在可能进水的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Hùwài yòngdiàn shèbèi bìxū zhùyì fángyǔ, chāzuò hé jiētóu bù néng fàng zài kěnéng jìnshuǐ de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thiết bị dùng điện ngoài trời bắt buộc phải chú ý chống mưa, ổ cắm và đầu nối không được đặt ở nơi có thể bị nước vào.
黎云英:如果天气预报可能下雨,重要设备最好提前准备防水袋或者遮雨设备。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì yùbào kěnéng xiàyǔ, zhòngyào shèbèi zuìhǎo tíqián zhǔnbèi fángshuǐdài huòzhě zhēyǔ shèbèi.
Lê Vân Anh: Nếu dự báo thời tiết có khả năng mưa thì thiết bị quan trọng tốt nhất nên chuẩn bị túi chống nước hoặc vật che mưa từ trước.
阮明武:对。天气一旦不安全,先停用设备,不要为了继续活动冒险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tiānqì yídàn bù ānquán, xiān tíngyòng shèbèi, bú yào wèile jìxù huódòng màoxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi thời tiết không an toàn thì phải ngừng sử dụng thiết bị trước, không được mạo hiểm chỉ để tiếp tục hoạt động.
水仙:照明设备呢?如果活动白天结束,是不是不太需要灯?
Shuǐ Xiān: Zhàomíng shèbèi ne? Rúguǒ huódòng báitiān jiéshù, shì bú shì bú tài xūyào dēng?
Thủy Tiên: Còn thiết bị chiếu sáng thì sao? Nếu hoạt động kết thúc ban ngày thì có phải không cần nhiều đèn không anh?
阮明武:也要看场地。有些室内区域光线不足,拍照区、签到区或者项目展示区可能需要补光。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào kàn chǎngdì. Yǒuxiē shìnèi qūyù guāngxiàn bùzú, pāizhào qū, qiāndào qū huòzhě xiàngmù zhǎnshì qū kěnéng xūyào bǔguāng.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải xem địa điểm. Một số khu vực trong nhà thiếu sáng, khu chụp ảnh, check-in hoặc trưng bày dự án có thể cần bổ sung ánh sáng.
芳玲:可以准备几盏便携灯或者补光灯。
Fāng Líng: Kěyǐ zhǔnbèi jǐ zhǎn biànxié dēng huòzhě bǔguāngdēng.
Phương Linh: Có thể chuẩn bị vài đèn di động hoặc đèn bổ trợ ánh sáng.
丁垂杨:如果活动可能延长到晚上,照明就更重要了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng kěnéng yáncháng dào wǎnshang, zhàomíng jiù gèng zhòngyào le.
Đinh Thùy Dương: Nếu hoạt động có thể kéo dài tới buổi tối thì ánh sáng càng quan trọng hơn.
阮明武:对。晚上不只是主活动区要亮,走路的通道、停车区域和收拾设备的地方也要看得清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǎnshang bù zhǐshì zhǔ huódòng qū yào liàng, zǒulù de tōngdào, tíngchē qūyù hé shōushi shèbèi de dìfang yě yào kàn de qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Buổi tối không chỉ khu hoạt động chính cần sáng, mà lối đi, khu đỗ xe và nơi thu dọn thiết bị cũng phải đủ ánh sáng để nhìn rõ.
黎云英:电池灯是不是可以作为停电时的备用?
Lí Yún Yīng: Diànchí dēng shì bú shì kěyǐ zuòwéi tíngdiàn shí de bèiyòng?
Lê Vân Anh: Đèn chạy pin có thể làm phương án dự phòng khi mất điện không anh?
阮明武:可以。准备一两盏不依赖插座的灯很有必要。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhǔnbèi yì liǎng zhǎn bù yīlài chāzuò de dēng hěn yǒu bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chuẩn bị một hai chiếc đèn không phụ thuộc vào ổ điện là rất cần thiết.
水仙:如果天气很热,风扇也要准备。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì hěn rè, fēngshàn yě yào zhǔnbèi.
Thủy Tiên: Nếu thời tiết nóng thì quạt cũng phải chuẩn bị.
阮明武:对。尤其是室内没有空调或者空气流通不好的时候,风扇非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shì shìnèi méiyǒu kōngtiáo huòzhě kōngqì liútōng bù hǎo de shíhou, fēngshàn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi trong nhà không có điều hòa hoặc thông gió không tốt thì quạt rất quan trọng.
芳玲:我们可以先问场地有没有现成的风扇,不一定全部自己带。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ xiān wèn chǎngdì yǒu méiyǒu xiànchéng de fēngshàn, bù yídìng quánbù zìjǐ dài.
Phương Linh: Chúng ta có thể hỏi trước địa điểm có sẵn quạt không, không nhất thiết tất cả đều phải tự mang.
阮明武:对。设备准备要先确认现场已有资源,再补充缺少的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi zhǔnbèi yào xiān quèrèn xiànchǎng yǐyǒu zīyuán, zài bǔchōng quēshǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị thiết bị phải xác nhận trước nguồn lực có sẵn tại hiện trường rồi mới bổ sung những thứ còn thiếu.
丁垂杨:如果带风扇,也要考虑插座和延长线。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dài fēngshàn, yě yào kǎolǜ chāzuò hé yánchángxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu mang quạt thì cũng phải tính tới ổ điện và dây nối điện.
阮明武:对。每增加一个用电设备,就要重新看电源安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zēngjiā yí ge yòngdiàn shèbèi, jiù yào chóngxīn kàn diànyuán ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi khi tăng thêm một thiết bị dùng điện thì phải xem lại phương án nguồn điện.
黎云英:网络方面,如果现场Wi-Fi不稳定,我们是不是可以带一个移动Wi-Fi设备?
Lí Yún Yīng: Wǎngluò fāngmiàn, rúguǒ xiànchǎng Wi-Fi bù wěndìng, wǒmen shì bú shì kěyǐ dài yí ge yídòng Wi-Fi shèbèi?
Lê Vân Anh: Về mạng, nếu Wi-Fi tại hiện trường không ổn định thì chúng ta có thể mang một bộ phát Wi-Fi di động không anh?
阮明武:可以。如果项目分享、文件同步或者现场沟通确实需要网络,就应该准备备用网络。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ xiàngmù fēnxiǎng, wénjiàn tóngbù huòzhě xiànchǎng gōutōng quèshí xūyào wǎngluò, jiù yīnggāi zhǔnbèi bèiyòng wǎngluò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu phần chia sẻ dự án, đồng bộ tài liệu hoặc liên lạc tại hiện trường thực sự cần mạng thì nên chuẩn bị mạng dự phòng.
水仙:移动Wi-Fi也要提前检查流量够不够、电池够不够。
Shuǐ Xiān: Yídòng Wi-Fi yě yào tíqián jiǎnchá liúliàng gòu bu gòu, diànchí gòu bu gòu.
Thủy Tiên: Bộ phát Wi-Fi di động cũng phải kiểm tra trước dung lượng dữ liệu có đủ không và pin có đủ không.
芳玲:还要看看活动地点的手机信号怎么样。
Fāng Líng: Hái yào kànkan huódòng dìdiǎn de shǒujī xìnhào zěnmeyàng.
Phương Linh: Cũng phải xem tín hiệu di động tại địa điểm hoạt động thế nào.
阮明武:对。如果那个地方某个网络特别弱,就不能只准备那个网络的设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ nàge dìfang mǒu ge wǎngluò tèbié ruò, jiù bù néng zhǐ zhǔnbèi nàge wǎngluò de shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ở nơi đó một mạng nào đó đặc biệt yếu thì không thể chỉ chuẩn bị thiết bị sử dụng mạng đó.
丁垂杨:不过我们还是应该把重要文件提前下载好,减少对网络的依赖。
Dīng Chuíyáng: Búguò wǒmen háishi yīnggāi bǎ zhòngyào wénjiàn tíqián xiàzài hǎo, jiǎnshǎo duì wǎngluò de yīlài.
Đinh Thùy Dương: Tuy vậy chúng ta vẫn nên tải sẵn các tài liệu quan trọng để giảm phụ thuộc vào mạng.
阮明武:没错。Wi-Fi是辅助,不应该成为所有活动能不能进行的唯一条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wi-Fi shì fǔzhù, bù yīnggāi chéngwéi suǒyǒu huódòng néng bu néng jìnxíng de wéiyī tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Wi-Fi là công cụ hỗ trợ, không nên trở thành điều kiện duy nhất quyết định toàn bộ hoạt động có thể diễn ra hay không.
黎云英:如果活动地点很大,手机联系可能没有对讲机方便。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng dìdiǎn hěn dà, shǒujī liánxì kěnéng méiyǒu duìjiǎngjī fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm hoạt động rất rộng thì liên lạc bằng điện thoại có thể không tiện bằng bộ đàm.
水仙:比如停车区、活动区、用餐区离得比较远的时候,对讲机会很实用。
Shuǐ Xiān: Bǐrú tíngchē qū, huódòng qū, yòngcān qū lí de bǐjiào yuǎn de shíhou, duìjiǎngjī huì hěn shíyòng.
Thủy Tiên: Ví dụ khi khu đỗ xe, khu hoạt động và khu ăn uống cách nhau khá xa thì bộ đàm sẽ rất hữu ích.
阮明武:对。大型场地可以准备几部对讲机给主要工作人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàxíng chǎngdì kěyǐ zhǔnbèi jǐ bù duìjiǎngjī gěi zhǔyào gōngzuòrényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với địa điểm lớn có thể chuẩn bị vài bộ đàm cho những nhân sự phụ trách chính.
芳玲:不是每个人都需要一部吧?
Fāng Líng: Bú shì měi ge rén dōu xūyào yí bù ba?
Phương Linh: Không phải mỗi người đều cần một bộ đúng không anh?
阮明武:当然不用。现场总负责人、签到负责人、活动区负责人、后勤负责人和安全负责人有就差不多了。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bú yòng. Xiànchǎng zǒng fùzérén, qiāndào fùzérén, huódòng qū fùzérén, hòuqín fùzérén hé ānquán fùzérén yǒu jiù chàbuduō le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không cần. Người phụ trách tổng thể hiện trường, người phụ trách check-in, khu hoạt động, hậu cần và an toàn có là gần đủ.
丁垂杨:对讲机也要统一频道,不然每个人在不同频道就听不到。
Dīng Chuíyáng: Duìjiǎngjī yě yào tǒngyī píndào, bùrán měi ge rén zài bùtóng píndào jiù tīng bu dào.
Đinh Thùy Dương: Bộ đàm cũng phải thống nhất kênh, nếu không mỗi người ở một kênh khác nhau thì sẽ không nghe được nhau.
阮明武:对。活动开始以前要做一次通话测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng kāishǐ yǐqián yào zuò yí cì tōnghuà cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi hoạt động bắt đầu phải thử liên lạc một lần.
黎云英:还要检查最远的两个位置能不能正常通话。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá zuì yuǎn de liǎng ge wèizhi néng bu néng zhèngcháng tōnghuà.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra hai vị trí xa nhất có thể liên lạc bình thường hay không.
阮明武:完全正确。不是站在一起测试就算完成了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bú shì zhàn zài yìqǐ cèshì jiù suàn wánchéng le.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không phải đứng cạnh nhau thử là coi như xong.
水仙:如果对讲机需要充电,也要提前把充电座和充电线带上。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ duìjiǎngjī xūyào chōngdiàn, yě yào tíqián bǎ chōngdiànzuò hé chōngdiànxiàn dài shàng.
Thủy Tiên: Nếu bộ đàm cần sạc thì cũng phải mang theo đế sạc và dây sạc từ trước.
阮明武:对。备用电池如果有,也一起带上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng diànchí rúguǒ yǒu, yě yìqǐ dài shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có pin dự phòng thì cũng mang theo.
芳玲:设备这么多,我们是不是需要专门做一张设备清单?
Fāng Líng: Shèbèi zhème duō, wǒmen shì bú shì xūyào zhuānmén zuò yì zhāng shèbèi qīngdān?
Phương Linh: Thiết bị nhiều như vậy, có phải chúng ta cần làm riêng một danh sách thiết bị không anh?
阮明武:一定要。清单上不能只写设备名称,还要写数量、负责人、是否测试、是否充满电。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Qīngdān shàng bù néng zhǐ xiě shèbèi míngchēng, hái yào xiě shùliàng, fùzérén, shìfǒu cèshì, shìfǒu chōng mǎn diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Trên danh sách không thể chỉ ghi tên thiết bị mà còn phải ghi số lượng, người phụ trách, đã thử chưa và đã sạc đầy chưa.
丁垂杨:还可以写“是否带充电器”和“是否带连接线”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ xiě “shìfǒu dài chōngdiànqì” hé “shìfǒu dài liánjiēxiàn”.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể ghi “đã mang sạc chưa” và “đã mang dây kết nối chưa”.
黎云英:如果是租来的设备,还要写租赁公司、联系人和归还时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zū lái de shèbèi, hái yào xiě zūlìn gōngsī, liánxìrén hé guīhuán shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu là thiết bị thuê thì còn phải ghi công ty cho thuê, người liên hệ và thời gian trả.
阮明武:很好。这样活动结束以后也比较容易清点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng huódòng jiéshù yǐhòu yě bǐjiào róngyì qīngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy sau khi hoạt động kết thúc cũng dễ kiểm đếm hơn.
水仙:设备是不是最好都放在固定区域,不要每个人随便拿?
Shuǐ Xiān: Shèbèi shì bú shì zuìhǎo dōu fàng zài gùdìng qūyù, bú yào měi ge rén suíbiàn ná?
Thủy Tiên: Thiết bị có phải tốt nhất đều để ở khu vực cố định, không để ai cũng tùy tiện lấy không anh?
阮明武:对。特别是相机、充电宝、对讲机和各种转换器这些容易丢的小东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì xiàngjī, chōngdiànbǎo, duìjiǎngjī hé gè zhǒng zhuǎnhuànqì zhèxiē róngyì diū de xiǎo dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là máy ảnh, pin dự phòng, bộ đàm và các loại đầu chuyển nhỏ rất dễ thất lạc.
芳玲:可以准备一个设备箱,所有小配件都放进去。
Fāng Líng: Kěyǐ zhǔnbèi yí ge shèbèi xiāng, suǒyǒu xiǎo pèijiàn dōu fàng jìnqu.
Phương Linh: Có thể chuẩn bị một thùng thiết bị để toàn bộ phụ kiện nhỏ vào đó.
丁垂杨:箱子里面再分小袋,比如“音响”“投影”“充电”“拍摄”。
Dīng Chuíyáng: Xiāngzi lǐmiàn zài fēn xiǎodài, bǐrú “yīnxiǎng”, “tóuyǐng”, “chōngdiàn”, “pāishè”.
Đinh Thùy Dương: Bên trong thùng lại chia thành các túi nhỏ như “âm thanh”, “trình chiếu”, “sạc điện”, “quay chụp”.
阮明武:这个分类很好。到了现场以后找东西会快很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēnlèi hěn hǎo. Dào le xiànchǎng yǐhòu zhǎo dōngxi huì kuài hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cách phân loại này rất tốt. Tới hiện trường sẽ tìm đồ nhanh hơn rất nhiều.
黎云英:设备负责人最好比其他人更早到现场吧?
Lí Yún Yīng: Shèbèi fùzérén zuìhǎo bǐ qítā rén gèng zǎo dào xiànchǎng ba?
Lê Vân Anh: Người phụ trách thiết bị tốt nhất nên tới hiện trường sớm hơn mọi người đúng không anh?
阮明武:对。设备不能等参加者都到了以后才开始接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi bù néng děng cānjiāzhě dōu dào le yǐhòu cái kāishǐ jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chờ người tham gia tới hết rồi mới bắt đầu lắp thiết bị.
水仙:音箱、麦克风、投影仪、屏幕和电脑都应该在签到开始以前测试完成。
Shuǐ Xiān: Yīnxiāng, màikèfēng, tóuyǐngyí, yíngmù hé diànnǎo dōu yīnggāi zài qiāndào kāishǐ yǐqián cèshì wánchéng.
Thủy Tiên: Loa, micro, máy chiếu, màn chiếu và máy tính đều phải được thử xong trước khi bắt đầu check-in.
阮明武:对。最好把开场用的第一份文件也提前打开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo bǎ kāichǎng yòng de dì yí fèn wénjiàn yě tíqián dǎkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất cũng nên mở sẵn tệp đầu tiên dùng cho phần khai mạc.
芳玲:这样主持人开始的时候就不用站在那里等电脑。
Fāng Líng: Zhèyàng zhǔchírén kāishǐ de shíhou jiù bú yòng zhàn zài nàlǐ děng diànnǎo.
Phương Linh: Như vậy khi người dẫn chương trình bắt đầu sẽ không phải đứng đó chờ máy tính.
阮明武:没错。设备准备的目标就是让技术问题尽量不打断活动节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Shèbèi zhǔnbèi de mùbiāo jiùshì ràng jìshù wèntí jǐnliàng bù dǎduàn huódòng jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Mục tiêu của việc chuẩn bị thiết bị là để các vấn đề kỹ thuật càng ít làm gián đoạn nhịp hoạt động càng tốt.
丁垂杨:如果活动过程中主电脑突然不能用了,我们应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng guòchéng zhōng zhǔ diànnǎo tūrán bù néng yòng le, wǒmen yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong quá trình hoạt động máy tính chính đột nhiên không dùng được thì chúng ta nên xử lý thế nào anh?
阮明武:马上换备用电脑,不要让所有人停下来等着修主电脑。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎshàng huàn bèiyòng diànnǎo, bú yào ràng suǒyǒu rén tíng xiàlai děngzhe xiū zhǔ diànnǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức đổi sang máy tính dự phòng, không để tất cả mọi người dừng lại chờ sửa máy chính.
黎云英:如果投影仪坏了呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóuyǐngyí huài le ne?
Lê Vân Anh: Nếu máy chiếu hỏng thì sao anh?
阮明武:重要内容可以改用白板、纸质材料或者电脑屏幕小组查看。活动设计最好不要因为少一个设备就完全无法继续。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhòngyào nèiróng kěyǐ gǎi yòng báibǎn, zhǐzhì cáiliào huòzhě diànnǎo píngmù xiǎozǔ chákàn. Huódòng shèjì zuìhǎo bú yào yīnwèi shǎo yí ge shèbèi jiù wánquán wúfǎ jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung quan trọng có thể chuyển sang dùng bảng trắng, tài liệu giấy hoặc cho từng nhóm xem trên màn hình máy tính. Thiết kế hoạt động tốt nhất không nên vì thiếu một thiết bị mà hoàn toàn không thể tiếp tục.
水仙:如果麦克风坏了,就可以缩小人员距离,让大家围近一点儿。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ màikèfēng huài le, jiù kěyǐ suōxiǎo rényuán jùlí, ràng dàjiā wéi jìn yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Nếu micro hỏng thì có thể thu hẹp khoảng cách giữa mọi người, để mọi người ngồi gần hơn.
阮明武:对。这就是设备备用方案。不是每样东西都必须准备两套,但是重要功能必须有替代办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì shèbèi bèiyòng fāng’àn. Bú shì měi yàng dōngxi dōu bìxū zhǔnbèi liǎng tào, dànshì zhòngyào gōngnéng bìxū yǒu tìdài bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phương án dự phòng cho thiết bị. Không phải thứ gì cũng bắt buộc chuẩn bị hai bộ, nhưng những chức năng quan trọng phải có cách thay thế.
芳玲:那设备分工也应该明确。
Fāng Líng: Nà shèbèi fēngōng yě yīnggāi míngquè.
Phương Linh: Vậy phân công thiết bị cũng nên rõ ràng.
阮明武:对。可以一个人负责音响和麦克风,一个人负责电脑和投影,一个人负责拍照录像。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yí ge rén fùzé yīnxiǎng hé màikèfēng, yí ge rén fùzé diànnǎo hé tóuyǐng, yí ge rén fùzé pāizhào lùxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể một người phụ trách loa và micro, một người phụ trách máy tính và trình chiếu, một người phụ trách chụp ảnh quay phim.
丁垂杨:还有一个人负责电源、充电和备用电池。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge rén fùzé diànyuán, chōngdiàn hé bèiyòng diànchí.
Đinh Thùy Dương: Còn một người phụ trách nguồn điện, sạc và pin dự phòng.
黎云英:如果场地很大,再安排一个人管理对讲机和现场通信。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎngdì hěn dà, zài ānpái yí ge rén guǎnlǐ duìjiǎngjī hé xiànchǎng tōngxìn.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm rộng thì bố trí thêm một người quản lý bộ đàm và liên lạc hiện trường.
阮明武:很好。每个人负责的设备都要从出发前检查到活动结束以后归还。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Měi ge rén fùzé de shèbèi dōu yào cóng chūfā qián jiǎnchá dào huódòng jiéshù yǐhòu guīhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thiết bị mà mỗi người phụ trách đều phải được quản lý từ lúc kiểm tra trước khi xuất phát cho đến khi hoàn trả sau hoạt động.
水仙:不能只负责“带过去”,最后谁收回来却没人管。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ fùzé “dài guòqu”, zuìhòu shéi shōu huílai què méi rén guǎn.
Thủy Tiên: Không thể chỉ phụ trách “mang tới”, còn cuối cùng ai thu lại thì không có người quản.
阮明武:对。设备责任必须是完整的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi zérèn bìxū shì wánzhěng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm đối với thiết bị phải là trách nhiệm trọn vẹn.
芳玲:活动结束以后,收设备的顺序是不是也要注意?
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, shōu shèbèi de shùnxù shì bú shì yě yào zhùyì?
Phương Linh: Sau khi hoạt động kết thúc, thứ tự thu thiết bị cũng cần chú ý đúng không anh?
阮明武:对。先保存文件和照片,再关闭电脑、投影和音响,然后拔电源,最后收线。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān bǎocún wénjiàn hé zhàopiàn, zài guānbì diànnǎo, tóuyǐng hé yīnxiǎng, ránhòu bá diànyuán, zuìhòu shōu xiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên lưu tài liệu và ảnh, sau đó tắt máy tính, máy chiếu và loa, rồi rút nguồn điện, cuối cùng mới thu dây.
丁垂杨:相机和手机里的照片最好也当天备份。
Dīng Chuíyáng: Xiàngjī hé shǒujī lǐ de zhàopiàn zuìhǎo yě dàngtiān bèifèn.
Đinh Thùy Dương: Ảnh trong máy ảnh và điện thoại tốt nhất cũng nên sao lưu ngay trong ngày.
阮明武:对。重要照片不要只留在一张存储卡或者一部手机里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngyào zhàopiàn bú yào zhǐ liú zài yì zhāng cúnchǔkǎ huòzhě yí bù shǒujī lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh quan trọng không nên chỉ nằm trên một thẻ nhớ hoặc một chiếc điện thoại.
黎云英:收完以后按照清单一件一件点数。
Lí Yún Yīng: Shōu wán yǐhòu ànzhào qīngdān yí jiàn yí jiàn diǎnshù.
Lê Vân Anh: Sau khi thu xong thì kiểm đếm từng món theo danh sách.
水仙:比如两支麦克风是不是都在,三个充电宝是不是都收回来了。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liǎng zhī màikèfēng shì bú shì dōu zài, sān ge chōngdiànbǎo shì bú shì dōu shōu huílai le.
Thủy Tiên: Ví dụ hai micro có đủ không, ba pin dự phòng đã thu lại hết chưa.
阮明武:对。线和转换头这些小东西也要检查,不要只看大设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiàn hé zhuǎnhuàntóu zhèxiē xiǎo dōngxi yě yào jiǎnchá, bú yào zhǐ kàn dà shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây và đầu chuyển là những vật nhỏ cũng phải kiểm tra, không được chỉ nhìn các thiết bị lớn.
芳玲:那我们现在把整个设备准备流程再整理一次吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen xiànzài bǎ zhěnggè shèbèi zhǔnbèi liúchéng zài zhěnglǐ yí cì ba.
Phương Linh: Vậy bây giờ chúng ta hãy sắp xếp lại toàn bộ quy trình chuẩn bị thiết bị một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,根据人数、场地大小和活动内容决定音箱数量和功率。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gēnjù rénshù, chǎngdì dàxiǎo hé huódòng nèiróng juédìng yīnxiāng shùliàng hé gōnglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, căn cứ số người, quy mô địa điểm và nội dung hoạt động để quyết định số lượng và công suất loa.
丁垂杨:第二,准备麦克风,并提前测试声音、电池和连接。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, zhǔnbèi màikèfēng, bìng tíqián cèshì shēngyīn, diànchí hé liánjiē.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chuẩn bị micro và thử trước âm thanh, pin và kết nối.
黎云英:第三,准备一台主要笔记本电脑和一台备用电脑,把所有文件提前整理好。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zhǔnbèi yì tái zhǔyào bǐjìběn diànnǎo hé yì tái bèiyòng diànnǎo, bǎ suǒyǒu wénjiàn tíqián zhěnglǐ hǎo.
Lê Vân Anh: Thứ ba, chuẩn bị một laptop chính và một máy dự phòng, đồng thời sắp xếp toàn bộ tài liệu từ trước.
水仙:第四,准备投影仪、投影幕、连接线和各种需要的转换头。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi tóuyǐngyí, tóuyǐngmù, liánjiēxiàn hé gè zhǒng xūyào de zhuǎnhuàntóu.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị máy chiếu, màn chiếu, dây kết nối và các loại đầu chuyển cần thiết.
芳玲:第五,在现场测试投影亮度、距离、画面和光线条件。
Fāng Líng: Dì wǔ, zài xiànchǎng cèshì tóuyǐng liàngdù, jùlí, huàmiàn hé guāngxiàn tiáojiàn.
Phương Linh: Thứ năm, thử tại hiện trường độ sáng máy chiếu, khoảng cách, hình ảnh và điều kiện ánh sáng.
丁垂杨:第六,准备相机、拍照手机和三脚架,提前检查电池和存储空间。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi xiàngjī, pāizhào shǒujī hé sānjiǎojià, tíqián jiǎnchá diànchí hé cúnchǔ kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị máy ảnh, điện thoại chụp ảnh và tripod, kiểm tra trước pin và dung lượng lưu trữ.
黎云英:第七,给所有主要设备充满电,并准备对应的充电器和充电线。
Lí Yún Yīng: Dì qī, gěi suǒyǒu zhǔyào shèbèi chōng mǎn diàn, bìng zhǔnbèi duìyìng de chōngdiànqì hé chōngdiànxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, sạc đầy toàn bộ thiết bị chính và chuẩn bị đúng bộ sạc cùng dây sạc tương ứng.
水仙:第八,准备几个充满电的充电宝,优先给拍照、通信和现场协调设备使用。
Shuǐ Xiān: Dì bā, zhǔnbèi jǐ ge chōng mǎn diàn de chōngdiànbǎo, yōuxiān gěi pāizhào, tōngxìn hé xiànchǎng xiétiáo shèbèi shǐyòng.
Thủy Tiên: Thứ tám, chuẩn bị vài pin dự phòng đã sạc đầy, ưu tiên cho thiết bị chụp ảnh, liên lạc và điều phối hiện trường.
芳玲:第九,检查现场插座数量,准备质量可靠的插线板。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jiǎnchá xiànchǎng chāzuò shùliàng, zhǔnbèi zhìliàng kěkào de chāxiànbǎn.
Phương Linh: Thứ chín, kiểm tra số lượng ổ điện tại hiện trường và chuẩn bị ổ cắm kéo dài chất lượng tốt.
丁垂杨:第十,根据距离准备足够长的延长线,并做好固定和安全标记。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gēnjù jùlí zhǔnbèi zúgòu cháng de yánchángxiàn, bìng zuò hǎo gùdìng hé ānquán biāojì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, căn cứ khoảng cách để chuẩn bị dây nối điện đủ dài, đồng thời cố định và đánh dấu an toàn.
黎云英:第十一,根据现场光线和活动时间准备照明灯或者补光灯。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, gēnjù xiànchǎng guāngxiàn hé huódòng shíjiān zhǔnbèi zhàomíngdēng huòzhě bǔguāngdēng.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, căn cứ ánh sáng và thời gian hoạt động tại hiện trường để chuẩn bị đèn chiếu sáng hoặc đèn bổ trợ.
水仙:第十二,根据天气和室内通风条件决定是否需要增加风扇。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, gēnjù tiānqì hé shìnèi tōngfēng tiáojiàn juédìng shìfǒu xūyào zēngjiā fēngshàn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, căn cứ thời tiết và điều kiện thông gió trong nhà để quyết định có cần bổ sung quạt hay không.
芳玲:第十三,如果现场网络不稳定但活动需要网络,就准备移动Wi-Fi设备。
Fāng Líng: Dì shísān, rúguǒ xiànchǎng wǎngluò bù wěndìng dàn huódòng xūyào wǎngluò, jiù zhǔnbèi yídòng Wi-Fi shèbèi.
Phương Linh: Thứ mười ba, nếu mạng tại hiện trường không ổn định nhưng hoạt động cần mạng thì chuẩn bị bộ phát Wi-Fi di động.
丁垂杨:第十四,提前下载所有重要文件,不让核心活动完全依赖网络。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, tíqián xiàzài suǒyǒu zhòngyào wénjiàn, bú ràng héxīn huódòng wánquán yīlài wǎngluò.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, tải trước toàn bộ tài liệu quan trọng, không để hoạt động cốt lõi hoàn toàn phụ thuộc vào mạng.
黎云英:第十五,如果活动区域很大,就准备对讲机,并统一频道、测试最远通信距离。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, rúguǒ huódòng qūyù hěn dà, jiù zhǔnbèi duìjiǎngjī, bìng tǒngyī píndào, cèshì zuì yuǎn tōngxìn jùlí.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, nếu khu vực hoạt động rộng thì chuẩn bị bộ đàm, thống nhất kênh và thử khoảng cách liên lạc xa nhất.
水仙:第十六,给每一类设备指定负责人,从出发前检查一直负责到账后归还。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, gěi měi yí lèi shèbèi zhǐdìng fùzérén, cóng chūfā qián jiǎnchá yìzhí fùzé dào zhànghòu guīhuán.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chỉ định người phụ trách cho từng loại thiết bị, chịu trách nhiệm từ lúc kiểm tra trước khi xuất phát cho đến khi hoàn trả sau cùng.
芳玲:第十七,建立设备清单,记录名称、数量、负责人、测试情况和充电情况。
Fāng Líng: Dì shíqī, jiànlì shèbèi qīngdān, jìlù míngchēng, shùliàng, fùzérén, cèshì qíngkuàng hé chōngdiàn qíngkuàng.
Phương Linh: Thứ mười bảy, lập danh sách thiết bị, ghi tên, số lượng, người phụ trách, tình trạng thử và tình trạng sạc.
丁垂杨:第十八,把各种小配件分类放进设备箱,避免现场找不到。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, bǎ gè zhǒng xiǎo pèijiàn fēnlèi fàng jìn shèbèi xiāng, bìmiǎn xiànchǎng zhǎo bu dào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, phân loại các phụ kiện nhỏ và cho vào thùng thiết bị để tránh tới hiện trường không tìm thấy.
黎云英:第十九,设备负责人提前到场,正式签到以前完成全部主要设备测试。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, shèbèi fùzérén tíqián dàochǎng, zhèngshì qiāndào yǐqián wánchéng quánbù zhǔyào shèbèi cèshì.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, người phụ trách thiết bị tới sớm và hoàn thành việc thử toàn bộ thiết bị chính trước khi bắt đầu check-in.
水仙:第二十,给重要功能准备替代方案,比如备用电脑、白板、纸质材料和备用灯。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, gěi zhòngyào gōngnéng zhǔnbèi tìdài fāng’àn, bǐrú bèiyòng diànnǎo, báibǎn, zhǐzhì cáiliào hé bèiyòng dēng.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, chuẩn bị phương án thay thế cho các chức năng quan trọng, ví dụ máy tính dự phòng, bảng trắng, tài liệu giấy và đèn dự phòng.
芳玲:第二十一,户外设备做好防雨和用电安全,所有线缆不要影响人员通行。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, hùwài shèbèi zuò hǎo fángyǔ hé yòngdiàn ānquán, suǒyǒu xiànlǎn bú yào yǐngxiǎng rényuán tōngxíng.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, thiết bị ngoài trời phải được bảo vệ khỏi mưa và đảm bảo an toàn điện, toàn bộ dây cáp không được cản trở người đi lại.
丁垂杨:第二十二,活动结束以后先保存资料,再关设备、拔电源、收线和清点数量。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, huódòng jiéshù yǐhòu xiān bǎocún zīliào, zài guān shèbèi, bá diànyuán, shōu xiàn hé qīngdiǎn shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, sau khi hoạt động kết thúc trước tiên lưu tài liệu, sau đó tắt thiết bị, rút nguồn, thu dây và kiểm đếm số lượng.
黎云英:第二十三,及时备份相机和手机里的照片、视频和重要文件。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, jíshí bèifèn xiàngjī hé shǒujī lǐ de zhàopiàn, shìpín hé zhòngyào wénjiàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, kịp thời sao lưu ảnh, video và tài liệu quan trọng trong máy ảnh và điện thoại.
水仙:第二十四,最后按照设备清单确认所有设备、充电器、线材和小配件都已经带回。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, zuìhòu ànzhào shèbèi qīngdān quèrèn suǒyǒu shèbèi, chōngdiànqì, xiàncái hé xiǎo pèijiàn dōu yǐjīng dài huí.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, cuối cùng căn cứ danh sách thiết bị để xác nhận toàn bộ thiết bị, bộ sạc, dây cáp và phụ kiện nhỏ đều đã được mang về.
阮明武:很好。设备准备最重要的不是“东西越多越好”,而是每一台设备都有明确用途,需要的时候能马上使用,出现故障的时候也有替代办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shèbèi zhǔnbèi zuì zhòngyào de bú shì “dōngxi yuè duō yuè hǎo”, ér shì měi yì tái shèbèi dōu yǒu míngquè yòngtú, xūyào de shíhou néng mǎshàng shǐyòng, chūxiàn gùzhàng de shíhou yě yǒu tìdài bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều quan trọng nhất khi chuẩn bị thiết bị không phải là “càng nhiều càng tốt”, mà là mỗi thiết bị đều có công dụng rõ ràng, khi cần có thể dùng ngay và khi xảy ra sự cố cũng có phương án thay thế.
丁垂杨:也就是说,我们要做到“提前检查、现场测试、明确负责人、准备备用”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào zuòdào “tíqián jiǎnchá, xiànchǎng cèshì, míngquè fùzérén, zhǔnbèi bèiyòng”.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, chúng ta phải làm được bốn việc: “kiểm tra trước, thử tại hiện trường, xác định rõ người phụ trách và chuẩn bị dự phòng”.
阮明武:对。真正好的设备准备,是活动开始以后大家几乎感觉不到设备的存在,因为所有东西都在需要的时候正常工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de shèbèi zhǔnbèi, shì huódòng kāishǐ yǐhòu dàjiā jīhū gǎnjué bu dào shèbèi de cúnzài, yīnwèi suǒyǒu dōngxi dōu zài xūyào de shíhou zhèngcháng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị thiết bị thực sự tốt là sau khi hoạt động bắt đầu, mọi người gần như không phải để ý tới thiết bị, bởi vì mọi thứ đều hoạt động bình thường đúng lúc cần dùng.
第四十部分:准备游戏道具
Phần 40: Chuẩn bị dụng cụ trò chơi
阮明武:设备准备完成以后,我们还要单独整理所有团队游戏需要的道具,因为前面设计的沟通、信任、配合、分工和解决问题活动都会用到不同的材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Shèbèi zhǔnbèi wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào dāndú zhěnglǐ suǒyǒu tuánduì yóuxì xūyào de dàojù, yīnwèi qiánmiàn shèjì de gōutōng, xìnrèn, pèihé, fēngōng hé jiějué wèntí huódòng dōu huì yòng dào bùtóng de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong thiết bị, chúng ta còn phải sắp xếp riêng toàn bộ dụng cụ cần cho các trò chơi đội nhóm, bởi vì những hoạt động về giao tiếp, lòng tin, phối hợp, phân công và giải quyết vấn đề đã thiết kế phía trước đều sẽ sử dụng những loại vật liệu khác nhau.
丁垂杨:明武哥,这一部分是不是最好按照每一个游戏来整理,而不是把所有东西混在一起?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen shì bú shì zuìhǎo ànzhào měi yí ge yóuxì lái zhěnglǐ, ér bú shì bǎ suǒyǒu dōngxi hùn zài yìqǐ?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải tốt nhất nên sắp xếp theo từng trò chơi, thay vì trộn tất cả mọi thứ vào nhau không anh?
阮明武:对。我们可以先做一张总清单,再给每一个游戏做一份小清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ xiān zuò yì zhāng zǒng qīngdān, zài gěi měi yí ge yóuxì zuò yí fèn xiǎo qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể làm trước một danh sách tổng, sau đó làm thêm một danh sách nhỏ riêng cho từng trò chơi.
黎云英:这样到了现场以后,负责某个游戏的人直接拿对应的一箱道具就可以了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dào le xiànchǎng yǐhòu, fùzé mǒu ge yóuxì de rén zhíjiē ná duìyìng de yì xiāng dàojù jiù kěyǐ le.
Lê Vân Anh: Như vậy khi tới hiện trường, người phụ trách trò chơi nào chỉ cần lấy đúng một thùng dụng cụ tương ứng là được.
水仙:那我们先从球开始吧。很多配合游戏和接力游戏都可以用球。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen xiān cóng qiú kāishǐ ba. Hěn duō pèihé yóuxì hé jiēlì yóuxì dōu kěyǐ yòng qiú.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta bắt đầu từ bóng trước nhé. Rất nhiều trò chơi phối hợp và tiếp sức đều có thể dùng bóng.
阮明武:对。球的大小和重量要根据游戏内容来选,不能所有游戏都用同一种球。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiú de dàxiǎo hé zhòngliàng yào gēnjù yóuxì nèiróng lái xuǎn, bù néng suǒyǒu yóuxì dōu yòng tóng yì zhǒng qiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kích thước và trọng lượng của bóng phải được chọn theo nội dung trò chơi, không thể trò nào cũng dùng cùng một loại bóng.
芳玲:如果是团队传球,可以用比较轻、比较软的球。
Fāng Líng: Rúguǒ shì tuánduì chuánqiú, kěyǐ yòng bǐjiào qīng, bǐjiào ruǎn de qiú.
Phương Linh: Nếu là trò chuyền bóng đồng đội thì có thể dùng bóng tương đối nhẹ và mềm.
丁垂杨:这样即使球掉下来碰到别人,也不太容易受伤。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jíshǐ qiú diào xiàlai pèngdào biérén, yě bú tài róngyì shòushāng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy dù bóng rơi trúng người khác thì cũng không dễ gây chấn thương.
阮明武:对。我们做团队活动,安全要比难度更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zuò tuánduì huódòng, ānquán yào bǐ nándù gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi tổ chức hoạt động đội nhóm, an toàn phải quan trọng hơn độ khó.
黎云英:如果同时有五个小组进行传球,每组最好都有自己的球。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóngshí yǒu wǔ ge xiǎozǔ jìnxíng chuánqiú, měi zǔ zuìhǎo dōu yǒu zìjǐ de qiú.
Lê Vân Anh: Nếu cùng lúc có năm nhóm chơi chuyền bóng thì tốt nhất mỗi nhóm đều có bóng riêng.
阮明武:对,而且再准备一两个备用球,防止球漏气、滚远或者临时找不到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zài zhǔnbèi yì liǎng ge bèiyòng qiú, fángzhǐ qiú lòuqì, gǔn yuǎn huòzhě línshí zhǎo bu dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nên chuẩn bị thêm một hai quả dự phòng để phòng bóng bị xì hơi, lăn quá xa hoặc tạm thời không tìm thấy.
水仙:那绳子应该会用得更多。
Shuǐ Xiān: Nà shéngzi yīnggāi huì yòng de gèng duō.
Thủy Tiên: Vậy dây có lẽ còn được dùng nhiều hơn.
阮明武:对。绳子可以用来划分区域、设置路线、做合作任务,也可以作为某些挑战游戏的道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shéngzi kěyǐ yònglái huàfēn qūyù, shèzhì lùxiàn, zuò hézuò rènwu, yě kěyǐ zuòwéi mǒuxiē tiǎozhàn yóuxì de dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây có thể dùng để phân chia khu vực, thiết lập tuyến đường, làm nhiệm vụ hợp tác và cũng có thể làm dụng cụ cho một số trò thử thách.
芳玲:是不是应该准备不同长度的绳子?
Fāng Líng: Shì bú shì yīnggāi zhǔnbèi bùtóng chángdù de shéngzi?
Phương Linh: Có phải nên chuẩn bị dây với nhiều độ dài khác nhau không anh?
阮明武:对。短绳适合小组任务,长绳可以划区域或者做集体协调游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Duǎnshéng shìhé xiǎozǔ rènwu, chángshéng kěyǐ huà qūyù huòzhě zuò jítǐ xiétiáo yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây ngắn phù hợp cho nhiệm vụ nhóm nhỏ, dây dài có thể dùng để phân khu hoặc làm trò chơi phối hợp tập thể.
丁垂杨:绳子的两头最好检查一下,不能有很硬或者很尖的地方。
Dīng Chuíyáng: Shéngzi de liǎng tóu zuìhǎo jiǎnchá yíxià, bù néng yǒu hěn yìng huòzhě hěn jiān de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Hai đầu dây tốt nhất nên kiểm tra, không được có chỗ quá cứng hoặc quá sắc.
阮明武:对。也不要使用容易划伤手的绳子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě bú yào shǐyòng róngyì huáshāng shǒu de shéngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng không nên dùng loại dây dễ làm xước tay.
黎云英:锥形标志桶也需要不少吧?
Lí Yún Yīng: Zhuīxíng biāozhìtǒng yě xūyào bù shǎo ba?
Lê Vân Anh: Cọc tiêu hình nón chắc cũng cần khá nhiều đúng không anh?
阮明武:对。标志桶可以用来划起点、终点、转弯点和障碍区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Biāozhìtǒng kěyǐ yònglái huà qǐdiǎn, zhōngdiǎn, zhuǎnwāndiǎn hé zhàng’ài qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cọc tiêu có thể dùng để đánh dấu điểm xuất phát, điểm kết thúc, điểm rẽ và khu vực chướng ngại vật.
水仙:前面我们设计的蒙眼引导和障碍挑战就可以用标志桶来设置路线。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn wǒmen shèjì de méngyǎn yǐndǎo hé zhàng’ài tiǎozhàn jiù kěyǐ yòng biāozhìtǒng lái shèzhì lùxiàn.
Thủy Tiên: Trò dẫn đường bịt mắt và thử thách vượt chướng ngại vật đã thiết kế phía trước có thể dùng cọc tiêu để tạo tuyến đường.
阮明武:对。不过蒙眼活动的障碍不能太高、太硬,也不能放危险物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò méngyǎn huódòng de zhàng’ài bù néng tài gāo, tài yìng, yě bù néng fàng wēixiǎn wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên chướng ngại vật trong hoạt động bịt mắt không được quá cao, quá cứng và cũng không được đặt vật nguy hiểm.
芳玲:标志桶比较轻,如果风大,会不会容易倒?
Fāng Líng: Biāozhìtǒng bǐjiào qīng, rúguǒ fēng dà, huì bú huì róngyì dǎo?
Phương Linh: Cọc tiêu khá nhẹ, nếu gió lớn thì có dễ đổ không anh?
阮明武:会。所以户外使用以前要检查稳定性,必要的时候选底座比较重的。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì. Suǒyǐ hùwài shǐyòng yǐqián yào jiǎnchá wěndìngxìng, bìyào de shíhou xuǎn dǐzuò bǐjiào zhòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì vậy trước khi dùng ngoài trời phải kiểm tra độ ổn định, khi cần thì chọn loại có đế nặng hơn.
丁垂杨:接下来是蒙眼布。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì méngyǎnbù.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là khăn bịt mắt.
黎云英:蒙眼布是不是最好每组准备两三条?
Lí Yún Yīng: Méngyǎnbù shì bú shì zuìhǎo měi zǔ zhǔnbèi liǎng sān tiáo?
Lê Vân Anh: Khăn bịt mắt có phải tốt nhất mỗi nhóm chuẩn bị hai ba chiếc không anh?
阮明武:要看游戏规则。如果每次只有一个人蒙眼,每组一条也可以,但是最好有备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn yóuxì guīzé. Rúguǒ měi cì zhǐyǒu yí ge rén méngyǎn, měi zǔ yì tiáo yě kěyǐ, dànshì zuìhǎo yǒu bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem luật chơi. Nếu mỗi lượt chỉ có một người bịt mắt thì mỗi nhóm một chiếc cũng được, nhưng tốt nhất nên có dự phòng.
水仙:而且蒙眼布要干净,最好每个人使用以后简单清洁一下。
Shuǐ Xiān: Érqiě méngyǎnbù yào gānjìng, zuìhǎo měi ge rén shǐyòng yǐhòu jiǎndān qīngjié yíxià.
Thủy Tiên: Hơn nữa khăn bịt mắt phải sạch, tốt nhất sau mỗi người sử dụng nên vệ sinh đơn giản.
阮明武:对。如果参加人数多,最好准备足够数量,减少多人反复共用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ cānjiā rénshù duō, zuìhǎo zhǔnbèi zúgòu shùliàng, jiǎnshǎo duō rén fǎnfù gòngyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số người tham gia đông thì tốt nhất chuẩn bị đủ số lượng để giảm việc nhiều người dùng đi dùng lại cùng một chiếc.
芳玲:蒙眼布也不能系得太紧。
Fāng Líng: Méngyǎnbù yě bù néng jì de tài jǐn.
Phương Linh: Khăn bịt mắt cũng không được buộc quá chặt.
阮明武:对。能挡住视线就够了,不需要让人不舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng dǎngzhù shìxiàn jiù gòu le, bù xūyào ràng rén bù shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần che được tầm nhìn là đủ, không cần làm người đeo khó chịu.
丁垂杨:纸和笔应该是使用最多的基础材料之一。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ hé bǐ yīnggāi shì shǐyòng zuì duō de jīchǔ cáiliào zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Giấy và bút chắc là một trong những vật liệu cơ bản được dùng nhiều nhất.
阮明武:对。破冰、自我介绍、解谜、项目讨论、分工、感谢卡、反馈活动都可能用到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng, zìwǒ jièshào, jiěmí, xiàngmù tǎolùn, fēngōng, gǎnxiè kǎ, fǎnkuì huódòng dōu kěnéng yòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phá băng, tự giới thiệu, giải câu đố, thảo luận dự án, phân công, thiệp cảm ơn và hoạt động phản hồi đều có thể cần dùng.
黎云英:纸是不是要准备几种不同大小的?
Lí Yún Yīng: Zhǐ shì bú shì yào zhǔnbèi jǐ zhǒng bùtóng dàxiǎo de?
Lê Vân Anh: Giấy có phải nên chuẩn bị vài kích thước khác nhau không anh?
阮明武:对。普通A4纸可以写答案和讨论内容,小卡片可以写任务、线索或者感谢语,大张纸可以做小组展示。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pǔtōng A4 zhǐ kěyǐ xiě dá’àn hé tǎolùn nèiróng, xiǎo kǎpiàn kěyǐ xiě rènwu, xiànsuǒ huòzhě gǎnxièyǔ, dà zhāng zhǐ kěyǐ zuò xiǎozǔ zhǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giấy A4 thông thường có thể dùng viết đáp án và nội dung thảo luận, thẻ nhỏ dùng viết nhiệm vụ, manh mối hoặc lời cảm ơn, giấy khổ lớn có thể dùng để nhóm trình bày.
水仙:笔也要准备普通笔、彩笔和白板笔。
Shuǐ Xiān: Bǐ yě yào zhǔnbèi pǔtōng bǐ, cǎibǐ hé báibǎnbǐ.
Thủy Tiên: Bút cũng phải chuẩn bị bút thường, bút màu và bút bảng trắng.
阮明武:对。每组至少有足够的笔,不要六个人围着一支笔等。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zǔ zhìshǎo yǒu zúgòu de bǐ, bú yào liù ge rén wéizhe yì zhī bǐ děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm ít nhất phải có đủ bút, không nên để sáu người ngồi chờ một cây bút.
芳玲:白板方面,前面设备和现场布置已经准备一块大的,这里是不是还可以准备一些小白板?
Fāng Líng: Báibǎn fāngmiàn, qiánmiàn shèbèi hé xiànchǎng bùzhì yǐjīng zhǔnbèi yí kuài dà de, zhèlǐ shì bú shì hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē xiǎo báibǎn?
Phương Linh: Về bảng viết, phía trước phần thiết bị và bố trí hiện trường đã chuẩn bị một bảng lớn, ở đây có phải có thể chuẩn bị thêm một số bảng trắng nhỏ không anh?
阮明武:可以。小组答题、快速讨论和展示答案时,小白板很方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiǎozǔ dátí, kuàisù tǎolùn hé zhǎnshì dá’àn shí, xiǎo báibǎn hěn fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi nhóm trả lời câu hỏi, thảo luận nhanh và giơ đáp án thì bảng trắng nhỏ rất tiện.
丁垂杨:每块白板都要配一支笔和一块板擦。
Dīng Chuíyáng: Měi kuài báibǎn dōu yào pèi yì zhī bǐ hé yí kuài bǎncā.
Đinh Thùy Dương: Mỗi bảng trắng đều phải có một bút và một giẻ lau đi kèm.
阮明武:对。最好提前试一下白板笔,避免到了现场发现已经没墨了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo tíqián shì yíxià báibǎnbǐ, bìmiǎn dào le xiànchǎng fāxiàn yǐjīng méi mò le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên thử trước bút bảng trắng để tránh tới hiện trường mới phát hiện hết mực.
黎云英:任务卡应该是很多游戏的核心。
Lí Yún Yīng: Rènwu kǎ yīnggāi shì hěn duō yóuxì de héxīn.
Lê Vân Anh: Thẻ nhiệm vụ có lẽ là phần cốt lõi của rất nhiều trò chơi.
阮明武:没错。任务卡上的内容要提前打印或者写好,并按照游戏顺序编号。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Rènwu kǎ shàng de nèiróng yào tíqián dǎyìn huòzhě xiě hǎo, bìng ànzhào yóuxì shùnxù biānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nội dung trên thẻ nhiệm vụ phải được in hoặc viết sẵn, đồng thời đánh số theo thứ tự trò chơi.
水仙:比如“第一关”“第二关”“第三关”,这样工作人员不容易发错。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “dì yī guān”, “dì èr guān”, “dì sān guān”, zhèyàng gōngzuòrényuán bù róngyì fā cuò.
Thủy Tiên: Ví dụ “Cửa ải thứ nhất”, “Cửa ải thứ hai”, “Cửa ải thứ ba”, như vậy nhân sự phụ trách sẽ ít phát nhầm hơn.
芳玲:不同小组如果拿到不同任务,也可以用不同颜色的任务卡。
Fāng Líng: Bùtóng xiǎozǔ rúguǒ ná dào bùtóng rènwu, yě kěyǐ yòng bùtóng yánsè de rènwu kǎ.
Phương Linh: Nếu các nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau thì cũng có thể dùng thẻ nhiệm vụ với màu sắc khác nhau.
阮明武:很好。颜色和编号一起用,会更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yánsè hé biānhào yìqǐ yòng, huì gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dùng màu sắc kết hợp với số thứ tự sẽ rõ ràng hơn.
丁垂杨:任务卡要不要装进信封?
Dīng Chuíyáng: Rènwu kǎ yào bu yào zhuāng jìn xìnfēng?
Đinh Thùy Dương: Thẻ nhiệm vụ có cần cho vào phong bì không anh?
阮明武:很多游戏可以这样做。特别是解谜、寻找密码和寻宝活动,信封会增加任务感。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō yóuxì kěyǐ zhèyàng zuò. Tèbié shì jiěmí, xúnzhǎo mìmǎ hé xúnbǎo huódòng, xìnfēng huì zēngjiā rènwugǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều trò chơi có thể làm như vậy. Đặc biệt với giải đố, tìm mật mã và truy tìm kho báu, phong bì sẽ làm tăng cảm giác nhiệm vụ.
黎云英:每个信封外面也应该写清楚组别和打开时间吧?
Lí Yún Yīng: Měi ge xìnfēng wàimian yě yīnggāi xiě qīngchu zǔbié hé dǎkāi shíjiān ba?
Lê Vân Anh: Bên ngoài mỗi phong bì cũng nên ghi rõ nhóm và thời điểm được mở đúng không anh?
阮明武:对。比如写“第二组——完成第一关以后打开”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú xiě “dì èr zǔ——wánchéng dì yī guān yǐhòu dǎkāi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ viết “Nhóm 2 – mở sau khi hoàn thành cửa ải thứ nhất”.
水仙:如果不写清楚,有的人可能一开始就把所有信封都打开了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù xiě qīngchu, yǒu de rén kěnéng yì kāishǐ jiù bǎ suǒyǒu xìnfēng dōu dǎkāi le.
Thủy Tiên: Nếu không ghi rõ thì có người có thể ngay từ đầu đã mở hết tất cả phong bì.
阮明武:对。所以规则和道具本身要互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ guīzé hé dàojù běnshēn yào hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy luật chơi và bản thân dụng cụ phải hỗ trợ lẫn nhau.
芳玲:盒子也可以用在很多游戏里。
Fāng Líng: Hézi yě kěyǐ yòng zài hěn duō yóuxì lǐ.
Phương Linh: Hộp cũng có thể dùng trong rất nhiều trò chơi.
阮明武:对。可以用来装任务卡、线索、拼图、抽签纸或者一些小道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yònglái zhuāng rènwu kǎ, xiànsuǒ, pīntú, chōuqiān zhǐ huòzhě yìxiē xiǎo dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể dùng để đựng thẻ nhiệm vụ, manh mối, bộ ghép hình, giấy bốc thăm hoặc một số đạo cụ nhỏ.
丁垂杨:是不是最好准备透明盒和不透明盒两种?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì zuìhǎo zhǔnbèi tòumíng hé hé bù tòumíng hé liǎng zhǒng?
Đinh Thùy Dương: Có phải tốt nhất nên chuẩn bị cả hộp trong suốt và hộp không trong suốt không anh?
阮明武:可以。需要隐藏内容的任务就用不透明盒,普通分类收纳可以用透明盒。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xūyào yǐncáng nèiróng de rènwu jiù yòng bù tòumíng hé, pǔtōng fēnlèi shōunà kěyǐ yòng tòumíng hé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhiệm vụ cần giấu nội dung thì dùng hộp không trong suốt, còn phân loại đồ thông thường có thể dùng hộp trong suốt.
黎云英:透明盒还有一个好处,就是工作人员一眼就知道里面有什么。
Lí Yún Yīng: Tòumíng hé hái yǒu yí ge hǎochù, jiùshì gōngzuòrényuán yì yǎn jiù zhīdào lǐmiàn yǒu shénme.
Lê Vân Anh: Hộp trong suốt còn có một ưu điểm là nhân sự phụ trách nhìn một cái là biết bên trong có gì.
阮明武:对。收纳效率会高很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shōunà xiàolǜ huì gāo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiệu quả sắp xếp sẽ cao hơn rất nhiều.
水仙:秒表也很重要,很多挑战都需要计时。
Shuǐ Xiān: Miǎobiǎo yě hěn zhòngyào, hěn duō tiǎozhàn dōu xūyào jìshí.
Thủy Tiên: Đồng hồ bấm giờ cũng rất quan trọng, rất nhiều thử thách cần tính thời gian.
阮明武:对。可以用专门的秒表,也可以用手机计时。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yòng zhuānmén de miǎobiǎo, yě kěyǐ yòng shǒujī jìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể dùng đồng hồ bấm giờ chuyên dụng hoặc dùng điện thoại để tính giờ.
芳玲:但是如果负责计时的人同时还要拍照和联系别人,用手机可能会比较忙。
Fāng Líng: Dànshì rúguǒ fùzé jìshí de rén tóngshí hái yào pāizhào hé liánxì biérén, yòng shǒujī kěnéng huì bǐjiào máng.
Phương Linh: Nhưng nếu người phụ trách tính giờ đồng thời còn phải chụp ảnh và liên lạc với người khác thì dùng điện thoại có thể hơi bận.
阮明武:所以重要比赛最好有独立计时设备,或者指定一个人专门计时。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhòngyào bǐsài zuìhǎo yǒu dúlì jìshí shèbèi, huòzhě zhǐdìng yí ge rén zhuānmén jìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy với phần thi quan trọng, tốt nhất nên có thiết bị tính giờ riêng hoặc chỉ định một người chuyên bấm giờ.
丁垂杨:如果几个小组同时进行,是不是每个组都需要一个秒表?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jǐ ge xiǎozǔ tóngshí jìnxíng, shì bú shì měi ge zǔ dōu xūyào yí ge miǎobiǎo?
Đinh Thùy Dương: Nếu vài nhóm cùng chơi một lúc thì có phải mỗi nhóm đều cần một đồng hồ bấm giờ không anh?
阮明武:如果需要分别记录时间,最好每组都有一个负责计时的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xūyào fēnbié jìlù shíjiān, zuìhǎo měi zǔ dōu yǒu yí ge fùzé jìshí de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cần ghi thời gian riêng từng nhóm thì tốt nhất mỗi nhóm đều có một người phụ trách tính giờ.
黎云英:胶带应该也要准备很多种吧?
Lí Yún Yīng: Jiāodài yīnggāi yě yào zhǔnbèi hěn duō zhǒng ba?
Lê Vân Anh: Băng dính chắc cũng phải chuẩn bị vài loại đúng không anh?
阮明武:对。普通胶带可以贴纸,纸胶带可以做标记,强一点儿的胶带可以固定部分道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pǔtōng jiāodài kěyǐ tiē zhǐ, zhǐjiāodài kěyǐ zuò biāojì, qiáng yìdiǎnr de jiāodài kěyǐ gùdìng bùfen dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Băng dính thường có thể dán giấy, băng keo giấy có thể dùng đánh dấu, còn loại chắc hơn có thể cố định một số đạo cụ.
水仙:如果要在地上做起点和终点标记,用容易撕掉的胶带会比较好。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yào zài dì shàng zuò qǐdiǎn hé zhōngdiǎn biāojì, yòng róngyì sīdiào de jiāodài huì bǐjiào hǎo.
Thủy Tiên: Nếu cần đánh dấu điểm xuất phát và đích trên mặt đất thì dùng loại băng dính dễ bóc sẽ tốt hơn.
阮明武:对。不能活动结束以后地上留下很多胶。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng huódòng jiéshù yǐhòu dì shàng liúxià hěn duō jiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để sau hoạt động mặt đất còn đầy keo dính.
芳玲:剪刀也要准备,但是应该统一管理。
Fāng Líng: Jiǎndāo yě yào zhǔnbèi, dànshì yīnggāi tǒngyī guǎnlǐ.
Phương Linh: Kéo cũng phải chuẩn bị, nhưng nên được quản lý tập trung.
阮明武:对。每组一把或者两把就够了,不要随便放在地上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zǔ yì bǎ huòzhě liǎng bǎ jiù gòu le, bú yào suíbiàn fàng zài dì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm một hoặc hai chiếc là đủ, không được tùy tiện để dưới đất.
丁垂杨:使用完马上放回固定位置。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng wán mǎshàng fàng huí gùdìng wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Dùng xong phải đặt lại ngay vị trí cố định.
阮明武:对。尤其有蒙眼或者跑动游戏的时候,剪刀绝对不能留在活动区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí yǒu méngyǎn huòzhě pǎodòng yóuxì de shíhou, jiǎndāo juéduì bù néng liú zài huódòng qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi có trò bịt mắt hoặc chạy di chuyển thì tuyệt đối không được để kéo trong khu vực hoạt động.
黎云英:绑绳跟前面的长绳用途不太一样吧?
Lí Yún Yīng: Bǎngshéng gēn qiánmiàn de chángshéng yòngtú bú tài yíyàng ba?
Lê Vân Anh: Dây buộc có công dụng hơi khác với dây dài phía trước đúng không anh?
阮明武:对。长绳主要用于游戏和划区域,绑绳主要用于固定卡片、绑小物品或者制作简单结构。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chángshéng zhǔyào yòngyú yóuxì hé huà qūyù, bǎngshéng zhǔyào yòngyú gùdìng kǎpiàn, bǎng xiǎo wùpǐn huòzhě zhìzuò jiǎndān jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây dài chủ yếu dùng cho trò chơi và phân khu, còn dây buộc chủ yếu để cố định thẻ, buộc vật nhỏ hoặc tạo kết cấu đơn giản.
水仙:比如搭塔或者做模型的时候,可以让小组用绳子把材料绑起来。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dā tǎ huòzhě zuò móxíng de shíhou, kěyǐ ràng xiǎozǔ yòng shéngzi bǎ cáiliào bǎng qǐlai.
Thủy Tiên: Ví dụ khi xây tháp hoặc làm mô hình có thể để nhóm dùng dây buộc các vật liệu lại với nhau.
阮明武:对。不过绑绳不能设计成必须绑在人身上的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bǎngshéng bù néng shèjì chéng bìxū bǎng zài rén shēnshang de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên không nên thiết kế nhiệm vụ bắt buộc phải buộc dây lên cơ thể người.
芳玲:这样可以避免不必要的安全问题。
Fāng Líng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn bù bìyào de ānquán wèntí.
Phương Linh: Như vậy có thể tránh những vấn đề an toàn không cần thiết.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
丁垂杨:杯子和瓶子可以设计什么游戏?
Dīng Chuíyáng: Bēizi hé píngzi kěyǐ shèjì shénme yóuxì?
Đinh Thùy Dương: Cốc và chai có thể dùng thiết kế những trò chơi nào anh?
阮明武:很多。比如杯子搭塔、团队传杯、按顺序排列杯子、把小球从一个杯子传到另一个杯子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō. Bǐrú bēizi dā tǎ, tuánduì chuán bēi, àn shùnxù páiliè bēizi, bǎ xiǎoqiú cóng yí ge bēizi chuán dào lìng yí ge bēizi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều. Ví dụ xếp tháp bằng cốc, chuyền cốc theo đội, xếp cốc theo thứ tự, truyền bóng nhỏ từ cốc này sang cốc khác.
黎云英:瓶子也可以作为标记物或者某些挑战里的目标。
Lí Yún Yīng: Píngzi yě kěyǐ zuòwéi biāojìwù huòzhě mǒuxiē tiǎozhàn lǐ de mùbiāo.
Lê Vân Anh: Chai cũng có thể dùng làm vật đánh dấu hoặc làm mục tiêu trong một số thử thách.
水仙:如果用空塑料瓶,会比较轻,也比较安全。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yòng kōng sùliào píng, huì bǐjiào qīng, yě bǐjiào ānquán.
Thủy Tiên: Nếu dùng chai nhựa rỗng thì sẽ khá nhẹ và cũng an toàn hơn.
阮明武:对。尽量不用玻璃瓶做游戏道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jǐnliàng bú yòng bōlipíng zuò yóuxì dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cố gắng không dùng chai thủy tinh làm dụng cụ trò chơi.
芳玲:杯子也最好用轻而且不容易破的。
Fāng Líng: Bēizi yě zuìhǎo yòng qīng érqiě bù róngyì pò de.
Phương Linh: Cốc cũng tốt nhất nên dùng loại nhẹ và khó vỡ.
阮明武:对。如果是一次性纸杯或者塑料杯,活动结束以后要全部收好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shì yícìxìng zhǐbēi huòzhě sùliàobēi, huódòng jiéshù yǐhòu yào quánbù shōu hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là cốc giấy hoặc cốc nhựa dùng một lần thì sau hoạt động phải thu gom toàn bộ.
丁垂杨:拼图应该主要用在信息分散和合作类游戏里。
Dīng Chuíyáng: Pīntú yīnggāi zhǔyào yòng zài xìnxī fēnsàn hé hézuò lèi yóuxì lǐ.
Đinh Thùy Dương: Bộ ghép hình chắc chủ yếu dùng trong các trò thông tin phân tán và hợp tác.
阮明武:对。可以准备普通拼图,也可以自己做项目相关的拼图。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zhǔnbèi pǔtōng pīntú, yě kěyǐ zìjǐ zuò xiàngmù xiāngguān de pīntú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể chuẩn bị bộ ghép hình thông thường hoặc tự làm bộ ghép hình liên quan đến dự án.
黎云英:项目相关的拼图是什么意思?
Lí Yún Yīng: Xiàngmù xiāngguān de pīntú shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Bộ ghép hình liên quan đến dự án nghĩa là thế nào anh?
阮明武:比如把一张项目流程图分成很多部分,每个成员只拿到一部分,大家必须交流以后才能拼完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú bǎ yì zhāng xiàngmù liúchéng tú fēn chéng hěn duō bùfen, měi ge chéngyuán zhǐ ná dào yí bùfen, dàjiā bìxū jiāoliú yǐhòu cáinéng pīn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ chia một sơ đồ quy trình dự án thành nhiều phần, mỗi thành viên chỉ nhận một phần và mọi người buộc phải trao đổi thì mới ghép hoàn chỉnh được.
水仙:这样游戏就可以跟实际工作联系起来。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yóuxì jiù kěyǐ gēn shíjì gōngzuò liánxì qǐlai.
Thủy Tiên: Như vậy trò chơi có thể liên hệ với công việc thực tế.
阮明武:对。也可以把团队价值、项目目标或者合作步骤做成拼图。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě kěyǐ bǎ tuánduì jiàzhí, xiàngmù mùbiāo huòzhě hézuò bùzhòu zuò chéng pīntú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể biến giá trị đội nhóm, mục tiêu dự án hoặc các bước hợp tác thành bộ ghép hình.
芳玲:拼图使用以前是不是一定要数一下数量?
Fāng Líng: Pīntú shǐyòng yǐqián shì bú shì yídìng yào shǔ yíxià shùliàng?
Phương Linh: Trước khi dùng bộ ghép hình có phải nhất định phải đếm số mảnh không anh?
阮明武:一定要。少一块,整个小组可能找半天都不知道为什么拼不完。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Shǎo yí kuài, zhěnggè xiǎozǔ kěnéng zhǎo bàntiān dōu bù zhīdào wèishénme pīn bu wán.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải đếm. Chỉ cần thiếu một mảnh là cả nhóm có thể tìm rất lâu mà không biết tại sao ghép mãi không xong.
丁垂杨:每套拼图最好装在单独的袋子或者盒子里。
Dīng Chuíyáng: Měi tào pīntú zuìhǎo zhuāng zài dāndú de dàizi huòzhě hézi lǐ.
Đinh Thùy Dương: Mỗi bộ ghép hình tốt nhất nên để trong túi hoặc hộp riêng.
阮明武:对,而且外面写清楚“第一组”“第二组”,防止不同套混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě wàimian xiě qīngchu “dì yī zǔ”, “dì èr zǔ”, fángzhǐ bùtóng tào hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa bên ngoài ghi rõ “Nhóm 1”, “Nhóm 2” để tránh các bộ khác nhau bị trộn lẫn.
黎云英:除了这些通用道具,我们还要为每一个挑战准备专用道具。
Lí Yún Yīng: Chúle zhèxiē tōngyòng dàojù, wǒmen hái yào wèi měi yí ge tiǎozhàn zhǔnbèi zhuānyòng dàojù.
Lê Vân Anh: Ngoài những dụng cụ dùng chung này, chúng ta còn phải chuẩn bị đạo cụ chuyên biệt cho từng thử thách.
阮明武:对。这部分最容易漏,因为每个游戏需要的东西都不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè bùfen zuì róngyì lòu, yīnwèi měi ge yóuxì xūyào de dōngxi dōu bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này dễ bị bỏ sót nhất vì mỗi trò chơi cần những thứ khác nhau.
水仙:比如搭塔游戏可能需要纸杯、吸管、纸板、绳子或者木块。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dā tǎ yóuxì kěnéng xūyào zhǐbēi, xīguǎn, zhǐbǎn, shéngzi huòzhě mùkuài.
Thủy Tiên: Ví dụ trò xây tháp có thể cần cốc giấy, ống hút, bìa cứng, dây hoặc khối gỗ.
芳玲:画图游戏需要原图、白纸、笔和挡住双方视线的东西。
Fāng Líng: Huàtú yóuxì xūyào yuántú, báizhǐ, bǐ hé dǎngzhù shuāngfāng shìxiàn de dōngxi.
Phương Linh: Trò vẽ theo hướng dẫn cần hình gốc, giấy trắng, bút và vật để che tầm nhìn của hai bên.
丁垂杨:寻找密码可能需要密码卡、数字卡、线索卡和锁盒。
Dīng Chuíyáng: Xúnzhǎo mìmǎ kěnéng xūyào mìmǎ kǎ, shùzì kǎ, xiànsuǒ kǎ hé suǒhé.
Đinh Thùy Dương: Trò tìm mật mã có thể cần thẻ mật mã, thẻ số, thẻ manh mối và hộp có khóa.
黎云英:寻宝游戏还要准备地图、路线提示和每一站的任务。
Lí Yún Yīng: Xúnbǎo yóuxì hái yào zhǔnbèi dìtú, lùxiàn tíshì hé měi yí zhàn de rènwu.
Lê Vân Anh: Trò truy tìm kho báu còn phải chuẩn bị bản đồ, gợi ý tuyến đường và nhiệm vụ tại từng trạm.
水仙:协调搬运物体的游戏可能需要托盘、球、杯子或者比较轻的箱子。
Shuǐ Xiān: Xiétiáo bānyùn wùtǐ de yóuxì kěnéng xūyào tuōpán, qiú, bēizi huòzhě bǐjiào qīng de xiāngzi.
Thủy Tiên: Trò phối hợp di chuyển vật thể có thể cần khay, bóng, cốc hoặc hộp tương đối nhẹ.
阮明武:很好。每一个游戏负责人都要回答一个问题:“如果现在马上开始,我需要哪些东西?”
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Měi yí ge yóuxì fùzérén dōu yào huídá yí ge wèntí: “Rúguǒ xiànzài mǎshàng kāishǐ, wǒ xūyào nǎxiē dōngxi?”
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi người phụ trách trò chơi đều phải trả lời một câu hỏi: “Nếu bây giờ bắt đầu ngay, tôi cần những gì?”
芳玲:然后按照实际操作顺序重新走一遍,就容易发现少了什么。
Fāng Líng: Ránhòu ànzhào shíjì cāozuò shùnxù chóngxīn zǒu yí biàn, jiù róngyì fāxiàn shǎo le shénme.
Phương Linh: Sau đó đi lại toàn bộ trình tự thao tác thực tế một lần thì sẽ dễ phát hiện thiếu thứ gì.
阮明武:对。这就是提前试跑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì tíqián shìpǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là chạy thử trước.
丁垂杨:所有重要游戏是不是都应该至少试一次?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu zhòngyào yóuxì shì bú shì dōu yīnggāi zhìshǎo shì yí cì?
Đinh Thùy Dương: Có phải tất cả trò chơi quan trọng đều nên được thử ít nhất một lần không anh?
阮明武:是的。特别是新设计的游戏,一定要提前找几个人试。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Tèbié shì xīn shèjì de yóuxì, yídìng yào tíqián zhǎo jǐ ge rén shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trò mới thiết kế nhất định phải tìm vài người chơi thử trước.
黎云英:试的时候不仅看道具够不够,还要看规则清不清楚、时间够不够。
Lí Yún Yīng: Shì de shíhou bùjǐn kàn dàojù gòu bu gòu, hái yào kàn guīzé qīng bu qīngchu, shíjiān gòu bu gòu.
Lê Vân Anh: Khi thử không chỉ xem dụng cụ có đủ hay không mà còn phải xem luật có rõ không và thời gian có đủ không.
水仙:还要看有没有意外的危险。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn yǒu méiyǒu yìwài de wēixiǎn.
Thủy Tiên: Cũng phải xem có nguy cơ bất ngờ nào không.
阮明武:完全正确。一个游戏在纸上看起来很简单,实际做起来可能会发现很多问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge yóuxì zài zhǐ shàng kàn qǐlai hěn jiǎndān, shíjì zuò qǐlai kěnéng huì fāxiàn hěn duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một trò chơi trên giấy nhìn rất đơn giản nhưng khi làm thực tế có thể phát hiện rất nhiều vấn đề.
芳玲:比如绳子原来觉得五米够,真正摆路线以后发现需要八米。
Fāng Líng: Bǐrú shéngzi yuánlái juéde wǔ mǐ gòu, zhēnzhèng bǎi lùxiàn yǐhòu fāxiàn xūyào bā mǐ.
Phương Linh: Ví dụ ban đầu tưởng dây dài năm mét là đủ, nhưng sau khi bố trí tuyến thực tế mới phát hiện cần tám mét.
丁垂杨:或者觉得十个杯子够,真正搭塔以后发现需要二十个。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě juéde shí ge bēizi gòu, zhēnzhèng dā tǎ yǐhòu fāxiàn xūyào èrshí ge.
Đinh Thùy Dương: Hoặc tưởng mười chiếc cốc là đủ, nhưng khi thực sự xây tháp mới phát hiện cần hai mươi chiếc.
阮明武:对。所以数量不能完全靠想象。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ shùliàng bù néng wánquán kào xiǎngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy số lượng không thể hoàn toàn dựa vào tưởng tượng.
黎云英:那数量估算是不是也要根据小组数量来算?
Lí Yún Yīng: Nà shùliàng gūsuàn shì bú shì yě yào gēnjù xiǎozǔ shùliàng lái suàn?
Lê Vân Anh: Vậy việc ước tính số lượng cũng phải căn cứ số nhóm đúng không anh?
阮明武:对。如果五组同时进行,每组需要十个杯子,那基础数量就是五十个,再加少量备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ wǔ zǔ tóngshí jìnxíng, měi zǔ xūyào shí ge bēizi, nà jīchǔ shùliàng jiùshì wǔshí ge, zài jiā shǎoliàng bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu năm nhóm cùng chơi và mỗi nhóm cần mười chiếc cốc thì số lượng cơ bản là 50 chiếc, sau đó cộng thêm một lượng nhỏ dự phòng.
水仙:如果不是同时进行,而是轮流使用,就可以减少数量。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bú shì tóngshí jìnxíng, ér shì lúnliú shǐyòng, jiù kěyǐ jiǎnshǎo shùliàng.
Thủy Tiên: Nếu không chơi đồng thời mà lần lượt dùng thì có thể giảm số lượng.
阮明武:对。所以数量跟活动流程也有关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ shùliàng gēn huódòng liúchéng yě yǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy số lượng cũng liên quan đến quy trình hoạt động.
芳玲:我觉得每个游戏箱外面应该贴一张清单。
Fāng Líng: Wǒ juéde měi ge yóuxì xiāng wàimian yīnggāi tiē yì zhāng qīngdān.
Phương Linh: Em thấy bên ngoài mỗi thùng trò chơi nên dán một danh sách.
阮明武:很好。比如写“传球游戏:球6个、标志桶10个、秒表1个、记录表1张、笔2支”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bǐrú xiě “chuánqiú yóuxì: qiú liù ge, biāozhìtǒng shí ge, miǎobiǎo yí ge, jìlùbiǎo yì zhāng, bǐ liǎng zhī”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ viết “Trò chuyền bóng: 6 quả bóng, 10 cọc tiêu, 1 đồng hồ bấm giờ, 1 phiếu ghi kết quả, 2 bút”.
丁垂杨:活动结束以后也按照这张清单收回来。
Dīng Chuíyáng: Huódòng jiéshù yǐhòu yě ànzhào zhè zhāng qīngdān shōu huílai.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoạt động kết thúc cũng thu lại theo chính danh sách này.
阮明武:对。准备和回收用同一份清单最方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi hé huíshōu yòng tóng yí fèn qīngdān zuì fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị và thu hồi sử dụng cùng một danh sách là tiện nhất.
黎云英:任务卡、信封和拼图这些是不是最好活动前一天全部装好?
Lí Yún Yīng: Rènwu kǎ, xìnfēng hé pīntú zhèxiē shì bú shì zuìhǎo huódòng qián yì tiān quánbù zhuāng hǎo?
Lê Vân Anh: Thẻ nhiệm vụ, phong bì và bộ ghép hình có phải tốt nhất nên đóng gói hoàn chỉnh từ ngày hôm trước không anh?
阮明武:对。当天早上只做最后检查,不要还在临时剪卡片、写任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàngtiān zǎoshang zhǐ zuò zuìhòu jiǎnchá, bú yào hái zài línshí jiǎn kǎpiàn, xiě rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sáng hôm tổ chức chỉ nên kiểm tra lần cuối, không nên vẫn còn cắt thẻ và viết nhiệm vụ vào phút chót.
水仙:特别是解谜游戏,如果现场才准备,很容易把答案和线索放错。
Shuǐ Xiān: Tèbié shì jiěmí yóuxì, rúguǒ xiànchǎng cái zhǔnbèi, hěn róngyì bǎ dá’àn hé xiànsuǒ fàng cuò.
Thủy Tiên: Đặc biệt với trò giải đố, nếu đến hiện trường mới chuẩn bị thì rất dễ đặt nhầm đáp án và manh mối.
阮明武:对。复杂游戏要提前封装,并且由另一个人再检查一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fùzá yóuxì yào tíqián fēngzhuāng, bìngqiě yóu lìng yí ge rén zài jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi phức tạp phải được đóng gói trước và để một người khác kiểm tra lại một lần nữa.
芳玲:为什么要另外一个人检查?
Fāng Líng: Wèishénme yào lìngwài yí ge rén jiǎnchá?
Phương Linh: Tại sao phải để một người khác kiểm tra anh?
阮明武:因为设计游戏的人太熟悉内容,有时候会看不到自己漏掉的小问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi shèjì yóuxì de rén tài shúxī nèiróng, yǒu shíhou huì kàn bu dào zìjǐ lòudiào de xiǎo wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì người thiết kế trò chơi quá quen với nội dung nên đôi khi không nhìn thấy những lỗi nhỏ do chính mình bỏ sót.
丁垂杨:让一个不了解完整答案的人检查,还能看看说明是不是容易理解。
Dīng Chuíyáng: Ràng yí ge bù liǎojiě wánzhěng dá’àn de rén jiǎnchá, hái néng kànkan shuōmíng shì bú shì róngyì lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Để một người không biết toàn bộ đáp án kiểm tra còn có thể xem hướng dẫn có dễ hiểu hay không.
阮明武:正是这样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèng shì zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy.
黎云英:游戏道具到了现场以后,应该放在哪里?
Lí Yún Yīng: Yóuxì dàojù dào le xiànchǎng yǐhòu, yīnggāi fàng zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Sau khi dụng cụ trò chơi tới hiện trường thì nên đặt ở đâu anh?
阮明武:最好设置一个专门的道具区,不要全部放在主活动区中间。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo shèzhì yí ge zhuānmén de dàojù qū, bú yào quánbù fàng zài zhǔ huódòng qū zhōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất bố trí một khu riêng cho dụng cụ, không nên đặt tất cả ở giữa khu hoạt động chính.
水仙:每个游戏开始以前,工作人员提前把下一场需要的道具拿出来。
Shuǐ Xiān: Měi ge yóuxì kāishǐ yǐqián, gōngzuòrényuán tíqián bǎ xià yì chǎng xūyào de dàojù ná chūlai.
Thủy Tiên: Trước khi mỗi trò bắt đầu, nhân sự phụ trách lấy sẵn dụng cụ cần cho trò tiếp theo.
阮明武:对。这样不会大家已经站好了,工作人员才开始找球和绳子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bú huì dàjiā yǐjīng zhàn hǎo le, gōngzuòrényuán cái kāishǐ zhǎo qiú hé shéngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sẽ không xảy ra chuyện mọi người đã đứng sẵn rồi mà nhân sự mới bắt đầu đi tìm bóng và dây.
芳玲:上一场游戏结束以后,道具要马上回收到原来的箱子里吗?
Fāng Líng: Shàng yì chǎng yóuxì jiéshù yǐhòu, dàojù yào mǎshàng huíshōu dào yuánlái de xiāngzi lǐ ma?
Phương Linh: Sau khi một trò chơi kết thúc thì dụng cụ có nên được thu ngay về thùng ban đầu không anh?
阮明武:对。除非下一场还要继续使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúfēi xià yì chǎng hái yào jìxù shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trừ khi trò tiếp theo vẫn cần tiếp tục dùng.
丁垂杨:这样可以避免道具越来越多地散在现场。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn dàojù yuè lái yuè duō de sàn zài xiànchǎng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể tránh việc dụng cụ ngày càng nằm rải rác khắp hiện trường.
阮明武:对,而且也减少有人踩到或者踢到道具的风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě yě jiǎnshǎo yǒu rén cǎidào huòzhě tī dào dàojù de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa còn giảm nguy cơ có người giẫm hoặc đá phải dụng cụ.
黎云英:像球、瓶子和杯子这种容易滚或者散开的东西,要特别注意。
Lí Yún Yīng: Xiàng qiú, píngzi hé bēizi zhè zhǒng róngyì gǔn huòzhě sànkāi de dōngxi, yào tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Những thứ dễ lăn hoặc tản ra như bóng, chai và cốc cần phải đặc biệt chú ý.
阮明武:对。游戏结束以后马上收回指定位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuxì jiéshù yǐhòu mǎshàng shōu huí zhǐdìng wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi trò chơi kết thúc phải thu ngay về vị trí quy định.
水仙:如果下雨,纸、任务卡和拼图也要保护好。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiàyǔ, zhǐ, rènwu kǎ hé pīntú yě yào bǎohù hǎo.
Thủy Tiên: Nếu trời mưa thì giấy, thẻ nhiệm vụ và bộ ghép hình cũng phải được bảo vệ tốt.
阮明武:对。户外活动最好准备透明文件袋或者密封袋。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hùwài huódòng zuìhǎo zhǔnbèi tòumíng wénjiàndài huòzhě mìfēngdài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động ngoài trời tốt nhất nên chuẩn bị túi tài liệu trong suốt hoặc túi kín.
芳玲:每个小组的任务材料可以装在一个密封袋里。
Fāng Líng: Měi ge xiǎozǔ de rènwu cáiliào kěyǐ zhuāng zài yí ge mìfēngdài lǐ.
Phương Linh: Vật liệu nhiệm vụ của mỗi nhóm có thể cho vào một túi kín riêng.
阮明武:很好。这样即使地面有一点儿湿,也不容易把材料弄坏。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jíshǐ dìmiàn yǒu yìdiǎnr shī, yě bù róngyì bǎ cáiliào nòng huài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy dù mặt đất hơi ẩm thì cũng không dễ làm hỏng vật liệu.
丁垂杨:游戏道具是不是也应该区分“必须有”和“有更好”?
Dīng Chuíyáng: Yóuxì dàojù shì bú shì yě yīnggāi qūfēn “bìxū yǒu” hé “yǒu gèng hǎo”?
Đinh Thùy Dương: Dụng cụ trò chơi có phải cũng nên phân biệt “bắt buộc phải có” và “có thì tốt hơn” không anh?
阮明武:对。核心道具缺了游戏就不能进行,这些必须优先检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Héxīn dàojù quē le yóuxì jiù bù néng jìnxíng, zhèxiē bìxū yōuxiān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiếu dụng cụ cốt lõi thì trò chơi không thể diễn ra, nên những thứ này phải được ưu tiên kiểm tra.
黎云英:比如蒙眼游戏没有眼罩,就不能按照原计划进行。
Lí Yún Yīng: Bǐrú méngyǎn yóuxì méiyǒu yǎnzhào, jiù bù néng ànzhào yuán jìhuà jìnxíng.
Lê Vân Anh: Ví dụ trò bịt mắt mà không có khăn bịt mắt thì không thể diễn ra theo kế hoạch ban đầu.
水仙:但是装饰性的彩纸少了一种颜色,游戏可能还是可以继续。
Shuǐ Xiān: Dànshì zhuāngshìxìng de cǎizhǐ shǎo le yì zhǒng yánsè, yóuxì kěnéng háishi kěyǐ jìxù.
Thủy Tiên: Nhưng nếu thiếu một màu giấy trang trí thì trò chơi có thể vẫn tiếp tục được.
阮明武:对。所以检查顺序也要有重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ jiǎnchá shùnxù yě yào yǒu zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thứ tự kiểm tra cũng phải có trọng tâm.
芳玲:我们还要给每个游戏准备备用方案吗?
Fāng Líng: Wǒmen hái yào gěi měi ge yóuxì zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn ma?
Phương Linh: Chúng ta còn phải chuẩn bị phương án dự phòng cho từng trò chơi không anh?
阮明武:重要游戏最好有。特别是天气、场地或者道具可能影响活动的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhòngyào yóuxì zuìhǎo yǒu. Tèbié shì tiānqì, chǎngdì huòzhě dàojù kěnéng yǐngxiǎng huódòng de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Những trò quan trọng tốt nhất nên có. Đặc biệt khi thời tiết, địa điểm hoặc dụng cụ có thể ảnh hưởng đến hoạt động.
丁垂杨:比如户外传球因为下雨不能进行,可以改成室内桌面合作任务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hùwài chuánqiú yīnwèi xiàyǔ bù néng jìnxíng, kěyǐ gǎi chéng shìnèi zhuōmiàn hézuò rènwu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trò chuyền bóng ngoài trời không thể tổ chức vì mưa thì có thể đổi thành nhiệm vụ hợp tác trên bàn trong nhà.
黎云英:如果拼图少了一套,可以让一个组先做另一个任务,再轮换。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ pīntú shǎo le yí tào, kěyǐ ràng yí ge zǔ xiān zuò lìng yí ge rènwu, zài lúnhuàn.
Lê Vân Anh: Nếu thiếu một bộ ghép hình thì có thể để một nhóm làm nhiệm vụ khác trước rồi luân phiên.
阮明武:对。我们要让活动对单个道具的依赖不要太高。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào ràng huódòng duì dāngè dàojù de yīlài bú yào tài gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tránh để hoạt động phụ thuộc quá nhiều vào một dụng cụ duy nhất.
水仙:还有一个问题,游戏道具的颜色是不是最好明显一点儿?
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí ge wèntí, yóuxì dàojù de yánsè shì bú shì zuìhǎo míngxiǎn yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Còn một vấn đề nữa, màu sắc của dụng cụ trò chơi có phải nên nổi bật hơn một chút không anh?
阮明武:对。特别是户外的球、标志桶和绳子,颜色明显会更容易看到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì hùwài de qiú, biāozhìtǒng hé shéngzi, yánsè míngxiǎn huì gèng róngyì kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt bóng, cọc tiêu và dây dùng ngoài trời, màu sắc nổi bật sẽ dễ nhìn hơn.
芳玲:但是不同颜色最好有固定含义,不然太多颜色也会让人乱。
Fāng Líng: Dànshì bùtóng yánsè zuìhǎo yǒu gùdìng hányì, bùrán tài duō yánsè yě huì ràng rén luàn.
Phương Linh: Nhưng các màu khác nhau tốt nhất nên có ý nghĩa cố định, nếu không quá nhiều màu cũng làm người ta rối.
阮明武:对。比如红色代表停止区,绿色代表安全通过区,蓝色代表第三组,这些都提前统一。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú hóngsè dàibiǎo tíngzhǐ qū, lǜsè dàibiǎo ānquán tōngguò qū, lánsè dàibiǎo dì sān zǔ, zhèxiē dōu tíqián tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đỏ đại diện khu dừng, xanh lá đại diện khu đi qua an toàn, xanh dương đại diện nhóm ba, những quy ước này phải thống nhất từ trước.
丁垂杨:游戏工作人员是不是还要提前学会怎么摆道具?
Dīng Chuíyáng: Yóuxì gōngzuòrényuán shì bú shì hái yào tíqián xuéhuì zěnme bǎi dàojù?
Đinh Thùy Dương: Nhân sự phụ trách trò chơi có phải còn phải học trước cách bố trí dụng cụ không anh?
阮明武:当然。不能只有设计人知道怎么摆。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bù néng zhǐyǒu shèjì rén zhīdào zěnme bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể chỉ có người thiết kế biết cách bố trí.
黎云英:每个游戏可以画一张简单的摆放图。
Lí Yún Yīng: Měi ge yóuxì kěyǐ huà yì zhāng jiǎndān de bǎifàng tú.
Lê Vân Anh: Mỗi trò chơi có thể vẽ một sơ đồ bố trí đơn giản.
水仙:比如六个标志桶分别放在哪里,起点离终点多远,哪个位置放盒子。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liù ge biāozhìtǒng fēnbié fàng zài nǎlǐ, qǐdiǎn lí zhōngdiǎn duō yuǎn, nǎge wèizhi fàng hézi.
Thủy Tiên: Ví dụ sáu cọc tiêu đặt ở đâu, điểm xuất phát cách đích bao xa, vị trí nào đặt hộp.
阮明武:很好。这样其他工作人员也能快速恢复标准布置。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng qítā gōngzuòrényuán yě néng kuàisù huīfù biāozhǔn bùzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các nhân sự khác cũng có thể nhanh chóng bố trí lại đúng tiêu chuẩn.
芳玲:如果几个小组轮流经过同一个游戏点,每一轮结束后还要把道具恢复原位。
Fāng Líng: Rúguǒ jǐ ge xiǎozǔ lúnliú jīngguò tóng yí ge yóuxì diǎn, měi yì lún jiéshù hòu hái yào bǎ dàojù huīfù yuánwèi.
Phương Linh: Nếu nhiều nhóm lần lượt đi qua cùng một trạm trò chơi thì sau mỗi lượt còn phải đưa dụng cụ về vị trí ban đầu.
阮明武:对。不然后一组面对的难度可能跟前一组不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùrán hòu yì zǔ miànduì de nándù kěnéng gēn qián yì zǔ bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì độ khó mà nhóm sau gặp phải có thể khác nhóm trước.
丁垂杨:这也跟公平有关。
Dīng Chuíyáng: Zhè yě gēn gōngpíng yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Điều này cũng liên quan tới tính công bằng.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
黎云英:如果是计分游戏,除了秒表还应该准备记录表。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì jìfēn yóuxì, chúle miǎobiǎo hái yīnggāi zhǔnbèi jìlùbiǎo.
Lê Vân Anh: Nếu là trò có tính điểm thì ngoài đồng hồ bấm giờ còn phải chuẩn bị phiếu ghi điểm.
阮明武:对。每一场的时间、完成情况、错误次数和得分都要有地方记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi yì chǎng de shíjiān, wánchéng qíngkuàng, cuòwù cìshù hé défēn dōu yào yǒu dìfang jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian, tình trạng hoàn thành, số lần mắc lỗi và điểm số của mỗi lượt đều phải có chỗ ghi lại.
水仙:前面我们还说过,不能只看速度,也要看准确度和团队沟通。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn wǒmen hái shuō guo, bù néng zhǐ kàn sùdù, yě yào kàn zhǔnquèdù hé tuánduì gōutōng.
Thủy Tiên: Phía trước chúng ta cũng đã nói rằng không thể chỉ nhìn tốc độ mà còn phải nhìn độ chính xác và chất lượng giao tiếp đội nhóm.
阮明武:对。所以评分表要提前设计好,不要比赛结束以后才临时想怎么评分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ píngfēnbiǎo yào tíqián shèjì hǎo, bú yào bǐsài jiéshù yǐhòu cái línshí xiǎng zěnme píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phiếu chấm điểm phải được thiết kế trước, không nên thi xong rồi mới nghĩ tạm thời xem chấm thế nào.
芳玲:记录表、答案纸和评分表也可以放进每个游戏的文件夹。
Fāng Líng: Jìlùbiǎo, dá’ànzhǐ hé píngfēnbiǎo yě kěyǐ fàng jìn měi ge yóuxì de wénjiànjiā.
Phương Linh: Phiếu ghi chép, giấy đáp án và phiếu chấm điểm cũng có thể để vào thư mục riêng của từng trò chơi.
阮明武:很好。道具和文件一起管理,会更完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Dàojù hé wénjiàn yìqǐ guǎnlǐ, huì gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý dụng cụ và tài liệu cùng nhau sẽ đầy đủ hơn.
丁垂杨:那活动当天是不是要有一个总道具负责人?
Dīng Chuíyáng: Nà huódòng dàngtiān shì bú shì yào yǒu yí ge zǒng dàojù fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Vậy trong ngày hoạt động có phải cần một người phụ trách tổng thể dụng cụ không anh?
阮明武:最好有。这个人不一定亲自管理每一样东西,但是要知道所有道具在哪里、谁负责。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu. Zhège rén bù yídìng qīnzì guǎnlǐ měi yí yàng dōngxi, dànshì yào zhīdào suǒyǒu dàojù zài nǎlǐ, shéi fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Người này không nhất thiết tự quản từng món nhưng phải biết tất cả dụng cụ ở đâu và ai phụ trách.
黎云英:下面再分几个游戏负责人,每个人管自己那几场。
Lí Yún Yīng: Xiàmian zài fēn jǐ ge yóuxì fùzérén, měi ge rén guǎn zìjǐ nà jǐ chǎng.
Lê Vân Anh: Phía dưới có thể chia thêm vài người phụ trách trò chơi, mỗi người quản các trò mình phụ trách.
阮明武:对。这样责任会比较清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng zérèn huì bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy trách nhiệm sẽ rõ ràng hơn.
水仙:总负责人是不是还要准备一个备用材料箱?
Shuǐ Xiān: Zǒng fùzérén shì bú shì hái yào zhǔnbèi yí ge bèiyòng cáiliào xiāng?
Thủy Tiên: Người phụ trách tổng thể có phải còn phải chuẩn bị một thùng vật liệu dự phòng không anh?
阮明武:这个很有必要。里面可以放备用笔、纸、胶带、剪刀、绳子、杯子、空白卡片和几个备用球。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn yǒu bìyào. Lǐmian kěyǐ fàng bèiyòng bǐ, zhǐ, jiāodài, jiǎndāo, shéngzi, bēizi, kōngbái kǎpiàn hé jǐ ge bèiyòng qiú.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất cần thiết. Bên trong có thể để bút dự phòng, giấy, băng dính, kéo, dây, cốc, thẻ trắng và vài quả bóng dự phòng.
芳玲:如果某个任务卡被弄湿或者写错,也可以马上重新做一张。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu ge rènwu kǎ bèi nòng shī huòzhě xiě cuò, yě kěyǐ mǎshàng chóngxīn zuò yì zhāng.
Phương Linh: Nếu một thẻ nhiệm vụ bị ướt hoặc viết sai thì cũng có thể làm lại ngay một thẻ khác.
阮明武:对。备用材料箱就是用来处理这些小意外的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng cáiliào xiāng jiùshì yònglái chǔlǐ zhèxiē xiǎo yìwài de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thùng vật liệu dự phòng chính là để xử lý những sự cố nhỏ như vậy.
丁垂杨:活动结束以后,哪些道具可以重复使用,哪些要直接处理,也要提前分开吧?
Dīng Chuíyáng: Huódòng jiéshù yǐhòu, nǎxiē dàojù kěyǐ chóngfù shǐyòng, nǎxiē yào zhíjiē chǔlǐ, yě yào tíqián fēnkāi ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoạt động kết thúc, những dụng cụ nào có thể tái sử dụng và những thứ nào cần xử lý luôn cũng nên được phân biệt từ trước đúng không anh?
阮明武:对。球、绳子、标志桶、秒表、白板、拼图、盒子都应该回收。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiú, shéngzi, biāozhìtǒng, miǎobiǎo, báibǎn, pīntú, hézi dōu yīnggāi huíshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bóng, dây, cọc tiêu, đồng hồ bấm giờ, bảng trắng, bộ ghép hình và hộp đều nên được thu hồi.
黎云英:纸张、已经写过的任务卡和不能继续使用的材料再分类处理。
Lí Yún Yīng: Zhǐzhāng, yǐjīng xiě guo de rènwu kǎ hé bù néng jìxù shǐyòng de cáiliào zài fēnlèi chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Giấy, thẻ nhiệm vụ đã viết và những vật liệu không còn dùng tiếp được thì phân loại để xử lý.
水仙:杯子和瓶子如果只是游戏道具、没有弄坏,也可以洗干净以后下次继续用。
Shuǐ Xiān: Bēizi hé píngzi rúguǒ zhǐshì yóuxì dàojù, méiyǒu nòng huài, yě kěyǐ xǐ gānjìng yǐhòu xià cì jìxù yòng.
Thủy Tiên: Nếu cốc và chai chỉ dùng làm đạo cụ trò chơi và không bị hỏng thì có thể rửa sạch rồi lần sau tiếp tục dùng.
阮明武:对。能重复使用的尽量保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng chóngfù shǐyòng de jǐnliàng bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thứ có thể tái sử dụng thì cố gắng giữ lại.
芳玲:那我们把整个游戏道具准备流程再完整整理一次吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè yóuxì dàojù zhǔnbèi liúchéng zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại đầy đủ toàn bộ quy trình chuẩn bị dụng cụ trò chơi một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,先按照所有游戏做一张总道具清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān ànzhào suǒyǒu yóuxì zuò yì zhāng zǒng dàojù qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên lập một danh sách tổng dụng cụ theo toàn bộ các trò chơi.
丁垂杨:第二,再给每一个游戏单独列出所需要的道具、数量和负责人。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, zài gěi měi yí ge yóuxì dāndú liè chū suǒ xūyào de dàojù, shùliàng hé fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, tiếp tục liệt kê riêng dụng cụ, số lượng và người phụ trách cho từng trò chơi.
黎云英:第三,根据小组数量和是否同时进行,计算球、杯子、标志桶等道具的数量。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù xiǎozǔ shùliàng hé shìfǒu tóngshí jìnxíng, jìsuàn qiú, bēizi, biāozhìtǒng děng dàojù de shùliàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ số nhóm và việc có chơi đồng thời hay không để tính số lượng bóng, cốc, cọc tiêu và các dụng cụ khác.
水仙:第四,准备不同长度的绳子和安全、稳定的标志桶。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi bùtóng chángdù de shéngzi hé ānquán, wěndìng de biāozhìtǒng.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị dây với các độ dài khác nhau và cọc tiêu an toàn, vững chắc.
芳玲:第五,准备足够、干净而且佩戴舒服的蒙眼布。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi zúgòu, gānjìng érqiě pèidài shūfu de méngyǎnbù.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đủ khăn bịt mắt sạch sẽ và đeo thoải mái.
丁垂杨:第六,准备不同大小的纸、普通笔、彩笔和白板笔。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi bùtóng dàxiǎo de zhǐ, pǔtōng bǐ, cǎibǐ hé báibǎnbǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị giấy với nhiều kích thước, bút thường, bút màu và bút bảng trắng.
黎云英:第七,准备大白板和需要的话给各组准备小白板、白板笔和板擦。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǔnbèi dà báibǎn hé xūyào de huà gěi gè zǔ zhǔnbèi xiǎo báibǎn, báibǎnbǐ hé bǎncā.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị bảng trắng lớn và nếu cần thì chuẩn bị cho các nhóm bảng trắng nhỏ, bút bảng và giẻ lau.
水仙:第八,提前做好所有任务卡、线索卡、密码卡和答案卡,并按照顺序编号。
Shuǐ Xiān: Dì bā, tíqián zuò hǎo suǒyǒu rènwu kǎ, xiànsuǒ kǎ, mìmǎ kǎ hé dá’àn kǎ, bìng ànzhào shùnxù biānhào.
Thủy Tiên: Thứ tám, làm trước toàn bộ thẻ nhiệm vụ, thẻ manh mối, thẻ mật mã và thẻ đáp án, đồng thời đánh số theo thứ tự.
芳玲:第九,把需要隐藏的任务材料分别装进信封,并写清楚组别和打开条件。
Fāng Líng: Dì jiǔ, bǎ xūyào yǐncáng de rènwu cáiliào fēnbié zhuāng jìn xìnfēng, bìng xiě qīngchu zǔbié hé dǎkāi tiáojiàn.
Phương Linh: Thứ chín, cho riêng các vật liệu nhiệm vụ cần giấu vào phong bì và ghi rõ nhóm cùng điều kiện được mở.
丁垂杨:第十,准备不同大小的盒子,用于任务、线索、抽签和道具分类。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, zhǔnbèi bùtóng dàxiǎo de hézi, yòngyú rènwu, xiànsuǒ, chōuqiān hé dàojù fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chuẩn bị hộp với các kích thước khác nhau để đựng nhiệm vụ, manh mối, phiếu bốc thăm và phân loại đạo cụ.
黎云英:第十一,准备秒表或者独立计时设备,并给需要计时的游戏安排计时人员。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, zhǔnbèi miǎobiǎo huòzhě dúlì jìshí shèbèi, bìng gěi xūyào jìshí de yóuxì ānpái jìshí rényuán.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, chuẩn bị đồng hồ bấm giờ hoặc thiết bị tính giờ riêng và bố trí người bấm giờ cho những trò cần tính thời gian.
水仙:第十二,准备不同用途的胶带,并优先使用容易清理的材料做地面标记。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, zhǔnbèi bùtóng yòngtú de jiāodài, bìng yōuxiān shǐyòng róngyì qīnglǐ de cáiliào zuò dìmiàn biāojì.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, chuẩn bị các loại băng dính cho công dụng khác nhau và ưu tiên vật liệu dễ làm sạch khi đánh dấu trên mặt đất.
芳玲:第十三,每组准备适量剪刀,并规定使用完以后马上放回固定位置。
Fāng Líng: Dì shísān, měi zǔ zhǔnbèi shìliàng jiǎndāo, bìng guīdìng shǐyòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí gùdìng wèizhi.
Phương Linh: Thứ mười ba, chuẩn bị số kéo phù hợp cho mỗi nhóm và quy định dùng xong phải đặt ngay về vị trí cố định.
丁垂杨:第十四,准备绑绳,用来固定小材料和制作简单结构。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, zhǔnbèi bǎngshéng, yònglái gùdìng xiǎo cáiliào hé zhìzuò jiǎndān jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, chuẩn bị dây buộc để cố định vật liệu nhỏ và tạo các kết cấu đơn giản.
黎云英:第十五,准备轻便、不容易破的杯子和塑料瓶,用于搭建、传递和目标类游戏。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, zhǔnbèi qīngbiàn, bù róngyì pò de bēizi hé sùliàopíng, yòngyú dājiàn, chuándì hé mùbiāo lèi yóuxì.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, chuẩn bị cốc và chai nhựa nhẹ, khó vỡ để dùng cho các trò xây dựng, chuyền và nhắm mục tiêu.
水仙:第十六,准备完整的拼图套装,使用以前检查每套是不是缺少零件。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, zhǔnbèi wánzhěng de pīntú tàozhuāng, shǐyòng yǐqián jiǎnchá měi tào shì bú shì quēshǎo língjiàn.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chuẩn bị các bộ ghép hình đầy đủ và trước khi dùng phải kiểm tra mỗi bộ có thiếu mảnh nào không.
芳玲:第十七,为每一个特殊挑战单独准备专用道具,不能只依靠通用材料。
Fāng Líng: Dì shíqī, wèi měi yí ge tèshū tiǎozhàn dāndú zhǔnbèi zhuānyòng dàojù, bù néng zhǐ yīkào tōngyòng cáiliào.
Phương Linh: Thứ mười bảy, chuẩn bị riêng đạo cụ chuyên biệt cho từng thử thách đặc thù, không thể chỉ dựa vào vật liệu dùng chung.
丁垂杨:第十八,活动前至少试跑一次重要游戏,检查道具数量、规则、时间和安全。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, huódòng qián zhìshǎo shìpǎo yí cì zhòngyào yóuxì, jiǎnchá dàojù shùliàng, guīzé, shíjiān hé ānquán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, trước hoạt động phải chạy thử ít nhất một lần các trò quan trọng để kiểm tra số lượng dụng cụ, luật chơi, thời gian và an toàn.
黎云英:第十九,把每场游戏的道具装进独立箱子或者袋子,并在外面贴清单。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, bǎ měi chǎng yóuxì de dàojù zhuāng jìn dúlì xiāngzi huòzhě dàizi, bìng zài wàimian tiē qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, cho dụng cụ của từng trò chơi vào thùng hoặc túi riêng và dán danh sách ở bên ngoài.
水仙:第二十,准备一个公共备用材料箱,里面放常用的备用道具。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, zhǔnbèi yí ge gōnggòng bèiyòng cáiliào xiāng, lǐmian fàng chángyòng de bèiyòng dàojù.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, chuẩn bị một thùng vật liệu dự phòng chung, bên trong để những dụng cụ dự phòng thường dùng.
芳玲:第二十一,在现场设置固定道具区,并安排总负责人和各游戏负责人。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, zài xiànchǎng shèzhì gùdìng dàojù qū, bìng ānpái zǒng fùzérén hé gè yóuxì fùzérén.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, bố trí khu dụng cụ cố định tại hiện trường và phân công người phụ trách tổng thể cùng người phụ trách từng trò chơi.
丁垂杨:第二十二,每场游戏开始以前提前摆好道具,结束以后马上回收或者恢复原位。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, měi chǎng yóuxì kāishǐ yǐqián tíqián bǎi hǎo dàojù, jiéshù yǐhòu mǎshàng huíshōu huòzhě huīfù yuánwèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, trước mỗi trò chơi phải bố trí sẵn dụng cụ, sau khi kết thúc phải thu ngay hoặc đưa về vị trí ban đầu.
黎云英:第二十三,户外活动给纸张、任务卡、拼图和其他怕水材料准备防雨保护。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, hùwài huódòng gěi zhǐzhāng, rènwu kǎ, pīntú hé qítā pà shuǐ cáiliào zhǔnbèi fángyǔ bǎohù.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, với hoạt động ngoài trời phải chuẩn bị bảo vệ chống mưa cho giấy, thẻ nhiệm vụ, bộ ghép hình và các vật liệu sợ nước khác.
水仙:第二十四,所有涉及跑动、蒙眼和障碍的游戏都重新检查地面和道具安全。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, suǒyǒu shèjí pǎodòng, méngyǎn hé zhàng’ài de yóuxì dōu chóngxīn jiǎnchá dìmiàn hé dàojù ānquán.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, tất cả trò chơi liên quan đến chạy, bịt mắt và chướng ngại vật đều phải kiểm tra lại mặt đất và độ an toàn của dụng cụ.
芳玲:第二十五,活动结束以后按照清单清点、分类、清洁和回收所有可以继续使用的道具。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, huódòng jiéshù yǐhòu ànzhào qīngdān qīngdiǎn, fēnlèi, qīngjié hé huíshōu suǒyǒu kěyǐ jìxù shǐyòng de dàojù.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, sau khi hoạt động kết thúc phải căn cứ danh sách để kiểm đếm, phân loại, vệ sinh và thu hồi toàn bộ dụng cụ còn có thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:很好。准备游戏道具不能只做到“东西都有”,还要做到数量合适、分类清楚、拿出来就能用、使用过程安全、结束以后能完整收回。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhǔnbèi yóuxì dàojù bù néng zhǐ zuòdào “dōngxi dōu yǒu”, hái yào zuòdào shùliàng héshì, fēnlèi qīngchu, ná chūlai jiù néng yòng, shǐyòng guòchéng ānquán, jiéshù yǐhòu néng wánzhěng shōu huí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chuẩn bị dụng cụ trò chơi không thể chỉ dừng ở mức “thứ gì cũng có”, mà còn phải đảm bảo số lượng phù hợp, phân loại rõ ràng, lấy ra là dùng được, quá trình sử dụng an toàn và sau khi kết thúc có thể thu hồi đầy đủ.
丁垂杨:也就是说,道具本身不是重点,重点是让游戏顺利地帮助大家练习沟通、信任、配合和解决问题。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, dàojù běnshēn bú shì zhòngdiǎn, zhòngdiǎn shì ràng yóuxì shùnlì de bāngzhù dàjiā liànxí gōutōng, xìnrèn, pèihé hé jiějué wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, bản thân dụng cụ không phải trọng tâm, trọng tâm là để trò chơi diễn ra thuận lợi và giúp mọi người luyện giao tiếp, lòng tin, phối hợp và giải quyết vấn đề.
阮明武:对。真正好的道具准备,是游戏开始以后大家把注意力放在合作和任务上,而不是一直等工作人员找东西、 sửa dụng cụ hoặc giải quyết thiếu sót.
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de dàojù zhǔnbèi, shì yóuxì kāishǐ yǐhòu dàjiā bǎ zhùyìlì fàng zài hézuò hé rènwu shàng, ér bú shì yìzhí děng gōngzuòrényuán zhǎo dōngxi, xiū dàojù huòzhě jiějué quēshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị dụng cụ thực sự tốt là sau khi trò chơi bắt đầu, mọi người tập trung vào hợp tác và nhiệm vụ, chứ không phải liên tục chờ nhân sự đi tìm đồ, sửa dụng cụ hoặc xử lý những thứ bị thiếu.
第四十一部分:准备桌椅、餐具和烹饪用品
Phần 41: Chuẩn bị bàn ghế, dụng cụ ăn uống và dụng cụ nấu nướng
阮明武:游戏道具准备完成以后,我们还要把用餐区需要的桌子、椅子、餐具和烹饪用品全部检查一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóuxì dàojù zhǔnbèi wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ yòngcān qū xūyào de zhuōzi, yǐzi, cānjù hé pēngrèn yòngpǐn quánbù jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong dụng cụ trò chơi, chúng ta còn phải kiểm tra toàn bộ bàn, ghế, dụng cụ ăn uống và dụng cụ nấu nướng cần cho khu ăn uống.
丁垂杨:明武哥,这一部分是不是要跟前面准备食物的内容放在一起考虑?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè yí bùfen shì bú shì yào gēn qiánmiàn zhǔnbèi shíwù de nèiróng fàng zài yìqǐ kǎolǜ?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải phải được tính chung với phần chuẩn bị thức ăn phía trước không anh?
阮明武:对。食物准备好了,但是没有桌子、餐具和清理用品,现场吃饭一样会很乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù zhǔnbèi hǎo le, dànshì méiyǒu zhuōzi, cānjù hé qīnglǐ yòngpǐn, xiànchǎng chīfàn yíyàng huì hěn luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thức ăn đã chuẩn bị xong nhưng không có bàn, dụng cụ ăn uống và đồ dọn dẹp thì việc ăn uống tại hiện trường vẫn sẽ rất lộn xộn.
黎云英:那我们先确认桌子的数量吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān quèrèn zhuōzi de shùliàng ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta xác nhận số lượng bàn trước nhé.
阮明武:好。桌子的数量要根据参加人数、用餐方式和现场空间来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Zhuōzi de shùliàng yào gēnjù cānjiā rénshù, yòngcān fāngshì hé xiànchǎng kōngjiān lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Số lượng bàn phải được quyết định theo số người tham gia, hình thức ăn uống và không gian tại hiện trường.
水仙:如果三十个人一起坐下来吃饭,最好不要只有一张桌子。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sānshí ge rén yìqǐ zuò xiàlai chīfàn, zuìhǎo bú yào zhǐyǒu yì zhāng zhuōzi.
Thủy Tiên: Nếu 30 người cùng ngồi xuống ăn thì tốt nhất không nên chỉ có một chiếc bàn.
阮明武:对。可以根据桌子的大小分成几桌,也可以把几张长桌连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ gēnjù zhuōzi de dàxiǎo fēn chéng jǐ zhuō, yě kěyǐ bǎ jǐ zhāng chángzhuō liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể căn cứ kích thước bàn để chia thành vài bàn ăn, hoặc ghép vài bàn dài lại với nhau.
芳玲:除了吃饭的桌子,是不是还要有一张专门放食物和饮料的桌子?
Fāng Líng: Chúle chīfàn de zhuōzi, shì bú shì hái yào yǒu yì zhāng zhuānmén fàng shíwù hé yǐnliào de zhuōzi?
Phương Linh: Ngoài bàn để ăn, có phải còn cần một bàn chuyên để thức ăn và đồ uống không anh?
阮明武:最好有。特别是采用自助取餐的时候,食物桌和用餐桌应该分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu. Tèbié shì cǎiyòng zìzhù qǔcān de shíhou, shíwù zhuō hé yòngcān zhuō yīnggāi fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Đặc biệt nếu lấy đồ ăn theo kiểu tự phục vụ thì bàn thức ăn và bàn ăn nên tách riêng.
丁垂杨:这样大家拿完食物以后再回座位,不会所有人都围在同一张桌子旁边。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā ná wán shíwù yǐhòu zài huí zuòwèi, bú huì suǒyǒu rén dōu wéi zài tóng yì zhāng zhuōzi pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người lấy thức ăn xong mới quay về chỗ ngồi, sẽ không xảy ra việc tất cả cùng đứng vây quanh một bàn.
阮明武:对。还可以再留一张小桌子放餐具、纸巾和调料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ zài liú yì zhāng xiǎo zhuōzi fàng cānjù, zhǐjīn hé tiáoliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể dành thêm một bàn nhỏ để đặt dụng cụ ăn uống, khăn giấy và gia vị.
黎云英:桌子摆放的时候要留出走动的空间。
Lí Yún Yīng: Zhuōzi bǎifàng de shíhou yào liú chū zǒudòng de kōngjiān.
Lê Vân Anh: Khi bố trí bàn phải chừa không gian để đi lại.
阮明武:对。不能把桌子摆得太密,尤其不能挡住出口、通道和饮料区。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng bǎ zhuōzi bǎi de tài mì, yóuqí bù néng dǎngzhù chūkǒu, tōngdào hé yǐnliào qū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được kê bàn quá sát, đặc biệt không được chắn lối ra, lối đi và khu đồ uống.
水仙:接下来就是椅子。椅子数量是不是至少要跟参加人数一样?
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái jiùshì yǐzi. Yǐzi shùliàng shì bú shì zhìshǎo yào gēn cānjiā rénshù yíyàng?
Thủy Tiên: Tiếp theo là ghế. Số lượng ghế có phải ít nhất phải bằng số người tham gia không anh?
阮明武:对。如果是需要大家坐下来吃饭和分享的活动,每个人都应该有座位。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shì xūyào dàjiā zuò xiàlai chīfàn hé fēnxiǎng de huódòng, měi ge rén dōu yīnggāi yǒu zuòwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động cần mọi người ngồi xuống ăn uống và chia sẻ thì mỗi người đều nên có chỗ ngồi.
芳玲:是不是还应该多准备两三把备用椅子?
Fāng Líng: Shì bú shì hái yīnggāi duō zhǔnbèi liǎng sān bǎ bèiyòng yǐzi?
Phương Linh: Có phải còn nên chuẩn bị thêm hai ba ghế dự phòng không anh?
阮明武:可以。临时增加人员、有人需要换位置或者某把椅子有问题的时候都会用到。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Línshí zēngjiā rényuán, yǒu rén xūyào huàn wèizhi huòzhě mǒu bǎ yǐzi yǒu wèntí de shíhou dōu huì yòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi đột xuất có thêm người, có người cần đổi vị trí hoặc một chiếc ghế có vấn đề thì đều có thể cần dùng.
丁垂杨:椅子摆好以后还要检查稳不稳吧?
Dīng Chuíyáng: Yǐzi bǎi hǎo yǐhòu hái yào jiǎnchá wěn bu wěn ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi kê ghế xong còn phải kiểm tra có chắc chắn không đúng không anh?
阮明武:一定要。特别是户外地面不平的时候,要检查每把椅子是不是放稳了。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì hùwài dìmiàn bù píng de shíhou, yào jiǎnchá měi bǎ yǐzi shì bú shì fàng wěn le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải kiểm tra. Đặc biệt khi mặt đất ngoài trời không bằng phẳng, phải kiểm tra từng chiếc ghế đã được đặt chắc chưa.
黎云英:桌布呢?
Lí Yún Yīng: Zhuōbù ne?
Lê Vân Anh: Còn khăn trải bàn thì sao anh?
阮明武:桌布可以准备。它不只是为了好看,也可以让桌面更干净,更容易收拾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhuōbù kěyǐ zhǔnbèi. Tā bù zhǐshì wèile hǎokàn, yě kěyǐ ràng zhuōmiàn gèng gānjìng, gèng róngyì shōushi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuẩn bị khăn trải bàn. Nó không chỉ để đẹp mà còn giúp mặt bàn sạch hơn và dễ dọn hơn.
水仙:如果在户外有风,桌布是不是需要固定?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zài hùwài yǒu fēng, zhuōbù shì bú shì xūyào gùdìng?
Thủy Tiên: Nếu ở ngoài trời có gió thì khăn trải bàn có cần cố định không anh?
阮明武:对。可以用桌布夹或者其他安全的固定方式,不能让桌布一直被风吹起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yòng zhuōbùjiā huòzhě qítā ānquán de gùdìng fāngshì, bù néng ràng zhuōbù yìzhí bèi fēng chuī qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể dùng kẹp khăn bàn hoặc cách cố định an toàn khác, không để khăn bàn liên tục bị gió thổi tung.
芳玲:颜色是不是不用太复杂?
Fāng Líng: Yánsè shì bú shì bú yòng tài fùzá?
Phương Linh: Màu sắc có phải không cần quá phức tạp không anh?
阮明武:对。干净、简单、方便使用就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gānjìng, jiǎndān, fāngbiàn shǐyòng jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần sạch sẽ, đơn giản và tiện sử dụng là được.
丁垂杨:接下来就是碗。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì wǎn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là bát.
黎云英:如果我们吃米饭、汤或者有一些带汁的菜,碗肯定需要准备。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen chī mǐfàn, tāng huòzhě yǒu yìxiē dàizhī de cài, wǎn kěndìng xūyào zhǔnbèi.
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta ăn cơm, canh hoặc có một số món có nước sốt thì chắc chắn phải chuẩn bị bát.
阮明武:对。数量至少按照人数准备,再留少量备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shùliàng zhìshǎo ànzhào rénshù zhǔnbèi, zài liú shǎoliàng bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng ít nhất phải chuẩn bị theo số người, sau đó để thêm một ít dự phòng.
水仙:如果是一次性碗,要选比较结实的,不要一装热汤就变软。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yícìxìng wǎn, yào xuǎn bǐjiào jiēshi de, bú yào yì zhuāng rètāng jiù biàn ruǎn.
Thủy Tiên: Nếu là bát dùng một lần thì phải chọn loại khá chắc, không nên vừa đựng canh nóng đã mềm ra.
阮明武:对。还要确认材料适合接触热食。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào quèrèn cáiliào shìhé jiēchù rèshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận vật liệu phù hợp để tiếp xúc với thức ăn nóng.
芳玲:盘子是不是也按每个人至少一个来准备?
Fāng Líng: Pánzi shì bú shì yě àn měi ge rén zhìshǎo yí ge lái zhǔnbèi?
Phương Linh: Đĩa có phải cũng chuẩn bị ít nhất mỗi người một chiếc không anh?
阮明武:对。如果食物种类比较多,可以适当多准备一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shíwù zhǒnglèi bǐjiào duō, kěyǐ shìdàng duō zhǔnbèi yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có nhiều loại thức ăn thì có thể chuẩn bị nhiều hơn một chút.
丁垂杨:大盘子还可以用来装公共的菜。
Dīng Chuíyáng: Dà pánzi hái kěyǐ yònglái zhuāng gōnggòng de cài.
Đinh Thùy Dương: Đĩa lớn còn có thể dùng để đựng các món ăn chung.
阮明武:对。所以个人餐盘和公共餐盘最好分开计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ gèrén cānpán hé gōnggòng cānpán zuìhǎo fēnkāi jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đĩa ăn cá nhân và đĩa dùng chung tốt nhất nên tính riêng.
黎云英:筷子方面,我们至少准备一人一双。
Lí Yún Yīng: Kuàizi fāngmiàn, wǒmen zhìshǎo zhǔnbèi yì rén yì shuāng.
Lê Vân Anh: Về đũa, chúng ta ít nhất chuẩn bị mỗi người một đôi.
水仙:还要多准备几双,因为很容易有人掉到地上。
Shuǐ Xiān: Hái yào duō zhǔnbèi jǐ shuāng, yīnwèi hěn róngyì yǒu rén diào dào dì shàng.
Thủy Tiên: Cũng nên chuẩn bị thêm vài đôi vì rất dễ có người làm rơi xuống đất.
阮明武:对。备用筷子要保持干净,不要提前全部拆开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng kuàizi yào bǎochí gānjìng, bú yào tíqián quánbù chāikāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đũa dự phòng phải giữ sạch, không nên bóc hết ra từ trước.
芳玲:如果是大家一起夹菜,是不是最好准备公筷?
Fāng Líng: Rúguǒ shì dàjiā yìqǐ jiā cài, shì bú shì zuìhǎo zhǔnbèi gōngkuài?
Phương Linh: Nếu mọi người cùng gắp thức ăn chung thì có phải tốt nhất nên chuẩn bị đũa dùng chung không anh?
阮明武:对。公共菜最好有公筷或者专门的夹子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gōnggòng cài zuìhǎo yǒu gōngkuài huòzhě zhuānmén de jiāzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các món ăn chung tốt nhất nên có đũa dùng chung hoặc kẹp gắp riêng.
丁垂杨:勺子也需要准备,特别是有汤、饭和甜品的时候。
Dīng Chuíyáng: Sháozi yě xūyào zhǔnbèi, tèbié shì yǒu tāng, fàn hé tiánpǐn de shíhou.
Đinh Thùy Dương: Thìa cũng cần chuẩn bị, đặc biệt khi có canh, cơm và món tráng miệng.
阮明武:对。个人用的小勺和盛汤的大勺要分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gèrén yòng de xiǎo sháo hé chéng tāng de dà sháo yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thìa nhỏ dùng cá nhân và muôi lớn múc canh phải tách riêng.
黎云英:叉子是不是根据菜单准备就可以?
Lí Yún Yīng: Chāzi shì bú shì gēnjù càidān zhǔnbèi jiù kěyǐ?
Lê Vân Anh: Nĩa có phải chỉ cần chuẩn bị dựa theo thực đơn là được không anh?
阮明武:对。如果有沙拉、水果、蛋糕或者西式食物,叉子会比较方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yǒu shālā, shuǐguǒ, dàngāo huòzhě xīshì shíwù, chāzi huì bǐjiào fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có salad, trái cây, bánh hoặc đồ ăn kiểu phương Tây thì nĩa sẽ thuận tiện hơn.
水仙:如果没有这些食物,就不一定每个人都需要一把叉子。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu zhèxiē shíwù, jiù bù yídìng měi ge rén dōu xūyào yì bǎ chāzi.
Thủy Tiên: Nếu không có những món đó thì không nhất thiết mỗi người đều cần một chiếc nĩa.
阮明武:对。餐具数量应该根据实际菜单来准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cānjù shùliàng yīnggāi gēnjù shíjì càidān lái zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng dụng cụ ăn uống nên được chuẩn bị theo thực đơn thực tế.
芳玲:刀是不是要区分餐刀和厨房用刀?
Fāng Líng: Dāo shì bú shì yào qūfēn cāndāo hé chúfáng yòngdāo?
Phương Linh: Dao có phải cần phân biệt dao ăn và dao dùng trong bếp không anh?
阮明武:一定要。餐刀是用餐工具,厨房用刀是处理食物的工具,管理方式不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Cāndāo shì yòngcān gōngjù, chúfáng yòngdāo shì chǔlǐ shíwù de gōngjù, guǎnlǐ fāngshì bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải phân biệt. Dao ăn là dụng cụ dùng bữa, còn dao bếp là dụng cụ xử lý thực phẩm, cách quản lý không giống nhau.
丁垂杨:厨房用刀不能随便放在用餐桌上。
Dīng Chuíyáng: Chúfáng yòngdāo bù néng suíbiàn fàng zài yòngcān zhuō shàng.
Đinh Thùy Dương: Dao bếp không được tùy tiện đặt trên bàn ăn.
阮明武:对。应该放在固定的烹饪区域,并由负责准备食物的人管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnggāi fàng zài gùdìng de pēngrèn qūyù, bìng yóu fùzé zhǔnbèi shíwù de rén guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đặt trong khu nấu ăn cố định và do người phụ trách chuẩn bị thức ăn quản lý.
黎云英:切生肉、熟食和水果的刀最好也不要混用。
Lí Yún Yīng: Qiē shēngròu, shúshí hé shuǐguǒ de dāo zuìhǎo yě bú yào hùnyòng.
Lê Vân Anh: Dao cắt thịt sống, thức ăn chín và trái cây tốt nhất cũng không nên dùng lẫn.
阮明武:对。最好连砧板也一起分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo lián zhēnbǎn yě yìqǐ fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất ngay cả thớt cũng nên tách riêng.
水仙:杯子前面准备饮料的时候已经提过了,这里是不是还要重新根据用餐人数检查一次?
Shuǐ Xiān: Bēizi qiánmiàn zhǔnbèi yǐnliào de shíhou yǐjīng tí guo le, zhèlǐ shì bú shì hái yào chóngxīn gēnjù yòngcān rénshù jiǎnchá yí cì?
Thủy Tiên: Cốc đã được nhắc tới khi chuẩn bị đồ uống phía trước, ở đây có phải vẫn cần kiểm tra lại theo số người dùng bữa không anh?
阮明武:对。因为饮料区和用餐区都可能需要杯子。最后必须统一计算,避免重复购买或者数量不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnwèi yǐnliào qū hé yòngcān qū dōu kěnéng xūyào bēizi. Zuìhòu bìxū tǒngyī jìsuàn, bìmiǎn chóngfù gòumǎi huòzhě shùliàng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì cả khu đồ uống và khu ăn uống đều có thể cần cốc. Cuối cùng phải tính thống nhất để tránh mua trùng hoặc không đủ số lượng.
芳玲:热饮杯和冷饮杯如果不同,也要分别放。
Fāng Líng: Rèyǐn bēi hé lěngyǐn bēi rúguǒ bùtóng, yě yào fēnbié fàng.
Phương Linh: Nếu cốc đồ nóng và cốc đồ lạnh khác nhau thì cũng phải để riêng.
阮明武:对。这样大家拿的时候比较清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng dàjiā ná de shíhou bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy lúc mọi người lấy sẽ rõ ràng hơn.
丁垂杨:纸巾应该每一桌都放一盒吧?
Dīng Chuíyáng: Zhǐjīn yīnggāi měi yì zhuō dōu fàng yì hé ba?
Đinh Thùy Dương: Khăn giấy có phải mỗi bàn đều nên đặt một hộp không anh?
阮明武:可以。人数多的时候每桌都有会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rénshù duō de shíhou měi zhuō dōu yǒu huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi đông người, mỗi bàn đều có khăn giấy sẽ tiện hơn.
黎云英:除了桌上的纸巾,还要在食物区准备一部分备用。
Lí Yún Yīng: Chúle zhuō shàng de zhǐjīn, hái yào zài shíwù qū zhǔnbèi yí bùfen bèiyòng.
Lê Vân Anh: Ngoài khăn giấy trên bàn, còn phải chuẩn bị một phần dự phòng tại khu thức ăn.
阮明武:对。纸巾看起来是小东西,但是用得很快。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐjīn kàn qǐlai shì xiǎo dōngxi, dànshì yòng de hěn kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khăn giấy nhìn là vật nhỏ nhưng được dùng rất nhanh.
水仙:湿巾也准备一些吧?
Shuǐ Xiān: Shījīn yě zhǔnbèi yìxiē ba?
Thủy Tiên: Khăn ướt cũng chuẩn bị một ít nhé anh?
阮明武:可以。特别是户外活动,吃饭以前或者手上弄到食物的时候会比较方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Tèbié shì hùwài huódòng, chīfàn yǐqián huòzhě shǒu shàng nòng dào shíwù de shíhou huì bǐjiào fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt với hoạt động ngoài trời, trước khi ăn hoặc khi tay dính thức ăn thì sẽ khá tiện.
芳玲:不过湿巾不能完全代替洗手吧?
Fāng Líng: Búguò shījīn bù néng wánquán dàitì xǐshǒu ba?
Phương Linh: Nhưng khăn ướt không thể hoàn toàn thay thế việc rửa tay đúng không anh?
阮明武:对。有条件的时候还是应该用干净的水和洗手用品洗手。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu tiáojiàn de shíhou háishi yīnggāi yòng gānjìng de shuǐ hé xǐshǒu yòngpǐn xǐshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi có điều kiện thì vẫn nên dùng nước sạch và đồ rửa tay để rửa tay.
丁垂杨:垃圾袋一定要多准备。
Dīng Chuíyáng: Lājīdài yídìng yào duō zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Túi rác nhất định phải chuẩn bị nhiều.
阮明武:对。吃饭、饮料和游戏都会产生垃圾,不能只准备一两个袋子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn, yǐnliào hé yóuxì dōu huì chǎnshēng lājī, bù néng zhǐ zhǔnbèi yì liǎng ge dàizi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống, đồ uống và trò chơi đều tạo ra rác, không thể chỉ chuẩn bị một hai túi.
黎云英:不同区域是不是都应该放垃圾袋?
Lí Yún Yīng: Bùtóng qūyù shì bú shì dōu yīnggāi fàng lājīdài?
Lê Vân Anh: Các khu vực khác nhau có phải đều nên có túi rác không anh?
阮明武:最好在用餐区、饮料区、休息区和主要活动区都设置垃圾收集点。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zài yòngcān qū, yǐnliào qū, xiūxi qū hé zhǔyào huódòng qū dōu shèzhì lājī shōují diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên bố trí điểm thu rác ở khu ăn uống, khu đồ uống, khu nghỉ và khu hoạt động chính.
水仙:如果垃圾袋装满了,要马上换新的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ lājīdài zhuāng mǎn le, yào mǎshàng huàn xīn de.
Thủy Tiên: Nếu túi rác đầy thì phải thay túi mới ngay.
阮明武:对。不要让垃圾一直堆在桌边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào ràng lājī yìzhí duī zài zhuō biān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không để rác chất đống bên cạnh bàn.
芳玲:那垃圾桶也要准备足够数量。
Fāng Líng: Nà lājītǒng yě yào zhǔnbèi zúgòu shùliàng.
Phương Linh: Vậy thùng rác cũng phải chuẩn bị đủ số lượng.
阮明武:对。如果场地本身已经有垃圾桶,就先确认位置和数量;不够的话我们再补充。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ chǎngdì běnshēn yǐjīng yǒu lājītǒng, jiù xiān quèrèn wèizhi hé shùliàng; bú gòu de huà wǒmen zài bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu địa điểm đã có sẵn thùng rác thì trước tiên xác nhận vị trí và số lượng; nếu chưa đủ thì chúng ta bổ sung.
丁垂杨:可以把垃圾桶分成几类吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bǎ lājītǒng fēn chéng jǐ lèi ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể chia thùng rác thành vài loại không anh?
阮明武:如果现场条件允许,可以简单分类,比如可回收物和其他垃圾。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiànchǎng tiáojiàn yǔnxǔ, kěyǐ jiǎndān fēnlèi, bǐrú kě huíshōuwù hé qítā lājī.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện hiện trường cho phép thì có thể phân loại đơn giản, ví dụ rác tái chế và các loại rác khác.
黎云英:空水瓶就可以单独收集。
Lí Yún Yīng: Kōng shuǐpíng jiù kěyǐ dāndú shōují.
Lê Vân Anh: Chai nước rỗng có thể thu riêng.
阮明武:对。这样最后清理也方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng zuìhòu qīnglǐ yě fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy cuối cùng dọn dẹp cũng thuận tiện hơn.
水仙:如果我们现场做饭或者烧烤,就还需要准备烹饪工具。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen xiànchǎng zuòfàn huòzhě shāokǎo, jiù hái xūyào zhǔnbèi pēngrèn gōngjù.
Thủy Tiên: Nếu chúng ta nấu ăn hoặc BBQ tại chỗ thì còn phải chuẩn bị dụng cụ nấu nướng.
阮明武:对。烹饪工具要根据菜单来准备,不能只写一个“厨具”就结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pēngrèn gōngjù yào gēnjù càidān lái zhǔnbèi, bù néng zhǐ xiě yí ge “chújù” jiù jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dụng cụ nấu phải được chuẩn bị theo thực đơn, không thể chỉ ghi chung một chữ “đồ bếp” là xong.
芳玲:比如锅、平底锅、夹子、锅铲、大勺和砧板。
Fāng Líng: Bǐrú guō, píngdǐguō, jiāzi, guōchǎn, dà sháo hé zhēnbǎn.
Phương Linh: Ví dụ nồi, chảo, kẹp, xẻng nấu, muôi lớn và thớt.
丁垂杨:如果做烧烤,还要有烤网、烤夹和放熟食的盘子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuò shāokǎo, hái yào yǒu kǎowǎng, kǎojiā hé fàng shúshí de pánzi.
Đinh Thùy Dương: Nếu làm BBQ thì còn cần vỉ nướng, kẹp nướng và đĩa để đồ chín.
阮明武:对。处理生食和熟食的工具必须分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chǔlǐ shēngshí hé shúshí de gōngjù bìxū fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dụng cụ xử lý thực phẩm sống và chín bắt buộc phải tách riêng.
黎云英:是不是可以用不同颜色的夹子来区分?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì kěyǐ yòng bùtóng yánsè de jiāzi lái qūfēn?
Lê Vân Anh: Có thể dùng kẹp màu khác nhau để phân biệt không anh?
阮明武:可以。也可以贴上“生”“熟”的标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ tiē shàng “shēng”, “shú” de biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể dán nhãn “sống” và “chín”.
水仙:砧板也最好这样区分。
Shuǐ Xiān: Zhēnbǎn yě zuìhǎo zhèyàng qūfēn.
Thủy Tiên: Thớt tốt nhất cũng nên phân biệt như vậy.
阮明武:对。食品安全一定要在这些小地方落实。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shípǐn ānquán yídìng yào zài zhèxiē xiǎo dìfang luòshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. An toàn thực phẩm nhất định phải được thực hiện từ những chi tiết nhỏ như vậy.
芳玲:接下来是炉子。
Fāng Líng: Jiēxiàlái shì lúzi.
Phương Linh: Tiếp theo là bếp.
丁垂杨:我们要先确认场地允不允许使用炉子或者烧烤设备吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào xiān quèrèn chǎngdì yǔn bù yǔnxǔ shǐyòng lúzi huòzhě shāokǎo shèbèi ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải xác nhận trước địa điểm có cho phép sử dụng bếp hoặc thiết bị BBQ không đúng không anh?
阮明武:一定要。不能到了现场才发现这里禁止生火或者禁止使用某些烹饪设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Bù néng dào le xiànchǎng cái fāxiàn zhèlǐ jìnzhǐ shēnghuǒ huòzhě jìnzhǐ shǐyòng mǒuxiē pēngrèn shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải xác nhận. Không thể đến hiện trường rồi mới phát hiện nơi đó cấm nhóm lửa hoặc cấm sử dụng một số thiết bị nấu nướng.
黎云英:如果场地提供现成的厨房或者烧烤炉,我们就不用自己带太多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎngdì tígōng xiànchéng de chúfáng huòzhě shāokǎolú, wǒmen jiù bú yòng zìjǐ dài tài duō.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm cung cấp sẵn bếp hoặc lò BBQ thì chúng ta không cần tự mang quá nhiều.
阮明武:对。先确认现场有什么,再准备缺少的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān quèrèn xiànchǎng yǒu shénme, zài zhǔnbèi quēshǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xác nhận hiện trường có gì rồi mới chuẩn bị những thứ còn thiếu.
水仙:如果自己带炉子,要检查是不是能正常使用。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zìjǐ dài lúzi, yào jiǎnchá shì bú shì néng zhèngcháng shǐyòng.
Thủy Tiên: Nếu tự mang bếp thì phải kiểm tra có hoạt động bình thường không.
阮明武:对。还要选择稳定、通风良好、远离人员主要活动路线的位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào xuǎnzé wěndìng, tōngfēng liánghǎo, yuǎnlí rényuán zhǔyào huódòng lùxiàn de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chọn vị trí ổn định, thông gió tốt và cách xa tuyến hoạt động chính của mọi người.
芳玲:不能把烹饪区放在孩子或者参加者经常跑来跑去的地方。
Fāng Líng: Bù néng bǎ pēngrèn qū fàng zài háizi huòzhě cānjiāzhě jīngcháng pǎo lái pǎo qù de dìfang.
Phương Linh: Không được đặt khu nấu ăn ở nơi trẻ em hoặc người tham gia thường xuyên chạy qua chạy lại.
阮明武:对。烹饪区要相对独立。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pēngrèn qū yào xiāngduì dúlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu nấu ăn phải tương đối tách biệt.
丁垂杨:如果是烧烤,还可能需要木炭或者其他燃料。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì shāokǎo, hái kěnéng xūyào mùtàn huòzhě qítā ránliào.
Đinh Thùy Dương: Nếu là BBQ thì còn có thể cần than hoặc nhiên liệu khác.
阮明武:对。不过只有在场地允许并且确实需要的时候才准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhǐyǒu zài chǎngdì yǔnxǔ bìngqiě quèshí xūyào de shíhou cái zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng chỉ chuẩn bị khi địa điểm cho phép và thực sự cần.
黎云英:燃料数量要根据用餐人数和烹饪时间来估算。
Lí Yún Yīng: Ránliào shùliàng yào gēnjù yòngcān rénshù hé pēngrèn shíjiān lái gūsuàn.
Lê Vân Anh: Lượng nhiên liệu phải được ước tính theo số người ăn và thời gian nấu nướng.
水仙:但是也不能准备过量,最后剩很多不好处理。
Shuǐ Xiān: Dànshì yě bù néng zhǔnbèi guòliàng, zuìhòu shèng hěn duō bù hǎo chǔlǐ.
Thủy Tiên: Nhưng cũng không nên chuẩn bị quá nhiều để cuối cùng còn dư rất nhiều khó xử lý.
阮明武:对。合理估算,留少量备用就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hélǐ gūsuàn, liú shǎoliàng bèiyòng jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ước tính hợp lý và để một lượng nhỏ dự phòng là được.
芳玲:燃料应该由专门的人管理吧?
Fāng Líng: Ránliào yīnggāi yóu zhuānmén de rén guǎnlǐ ba?
Phương Linh: Nhiên liệu nên do người chuyên trách quản lý đúng không anh?
阮明武:对。不要让不负责烹饪的人随便移动或者处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào ràng bù fùzé pēngrèn de rén suíbiàn yídòng huòzhě chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không để những người không phụ trách nấu nướng tùy tiện di chuyển hoặc xử lý.
丁垂杨:那用餐区和烹饪区应该明确分开。
Dīng Chuíyáng: Nà yòngcān qū hé pēngrèn qū yīnggāi míngquè fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Vậy khu ăn uống và khu nấu nướng nên được tách rõ ràng.
阮明武:对。烹饪区负责准备和处理食物,用餐区负责分餐和吃饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pēngrèn qū fùzé zhǔnbèi hé chǔlǐ shíwù, yòngcān qū fùzé fēncān hé chīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu nấu phụ trách chuẩn bị và xử lý thức ăn, còn khu ăn uống phụ trách chia phần và dùng bữa.
黎云英:这样生食也不容易被带到大家吃饭的地方。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng shēngshí yě bù róngyì bèi dài dào dàjiā chīfàn de dìfang.
Lê Vân Anh: Như vậy thực phẩm sống cũng ít bị mang tới khu mọi người đang ăn.
阮明武:对。这也有利于食品卫生。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě yǒulìyú shípǐn wèishēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cũng có lợi cho vệ sinh thực phẩm.
水仙:我们是不是还要安排一个餐具负责人?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yào ānpái yí ge cānjù fùzérén?
Thủy Tiên: Chúng ta có phải còn nên bố trí một người phụ trách dụng cụ ăn uống không anh?
阮明武:最好有。这个人负责确认碗、盘子、筷子、勺子、叉子、杯子和纸巾是不是都准备好了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu. Zhège rén fùzé quèrèn wǎn, pánzi, kuàizi, sháozi, chāzi, bēizi hé zhǐjīn shì bú shì dōu zhǔnbèi hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Người này phụ trách xác nhận bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa, cốc và khăn giấy đã được chuẩn bị đầy đủ chưa.
芳玲:还要负责用餐开始以前把餐具摆出来。
Fāng Líng: Hái yào fùzé yòngcān kāishǐ yǐqián bǎ cānjù bǎi chūlai.
Phương Linh: Cũng phải phụ trách bày dụng cụ ăn uống ra trước khi bắt đầu dùng bữa.
阮明武:对。不要大家已经开始拿饭了,餐具还在箱子里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào dàjiā yǐjīng kāishǐ ná fàn le, cānjù hái zài xiāngzi lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không để mọi người đã bắt đầu lấy cơm mà dụng cụ ăn uống vẫn còn nằm trong thùng.
丁垂杨:如果是自助餐,餐具应该放在取餐路线的前面还是后面?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zìzhùcān, cānjù yīnggāi fàng zài qǔcān lùxiàn de qiánmiàn háishi hòumiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu là ăn tự phục vụ thì dụng cụ ăn uống nên đặt ở đầu hay cuối tuyến lấy thức ăn anh?
阮明武:盘子和碗放前面,大家先拿餐具再取食物;纸巾和调料可以放后面或者桌上。
Ruǎn Míng Wǔ: Pánzi hé wǎn fàng qiánmiàn, dàjiā xiān ná cānjù zài qǔ shíwù; zhǐjīn hé tiáoliào kěyǐ fàng hòumiàn huòzhě zhuō shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đĩa và bát đặt phía trước để mọi người lấy dụng cụ trước rồi mới lấy thức ăn; khăn giấy và gia vị có thể đặt phía cuối hoặc trên bàn.
黎云英:这样路线会比较自然。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng lùxiàn huì bǐjiào zìrán.
Lê Vân Anh: Như vậy luồng di chuyển sẽ tự nhiên hơn.
阮明武:对。最好让大家按照一个方向取餐,减少来回交叉。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo ràng dàjiā ànzhào yí ge fāngxiàng qǔcān, jiǎnshǎo láihuí jiāochā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất để mọi người lấy thức ăn theo một hướng, giảm việc đi ngược chiều giao cắt.
水仙:如果有三十个人,是不是可以分批取餐?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu sānshí ge rén, shì bú shì kěyǐ fēnpī qǔcān?
Thủy Tiên: Nếu có 30 người thì có thể chia từng nhóm lấy thức ăn không anh?
阮明武:可以。特别是取餐桌比较小的时候,可以按组来。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Tèbié shì qǔcān zhuō bǐjiào xiǎo de shíhou, kěyǐ àn zǔ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi bàn lấy thức ăn khá nhỏ thì có thể cho từng nhóm lên lấy.
芳玲:这样也不会所有人同时挤在一起。
Fāng Líng: Zhèyàng yě bú huì suǒyǒu rén tóngshí jǐ zài yìqǐ.
Phương Linh: Như vậy mọi người cũng không chen cùng lúc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:吃饭以前,我们还要再检查一次桌面卫生吧?
Dīng Chuíyáng: Chīfàn yǐqián, wǒmen hái yào zài jiǎnchá yí cì zhuōmiàn wèishēng ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi ăn, chúng ta còn phải kiểm tra lại vệ sinh mặt bàn đúng không anh?
阮明武:一定要。桌子摆好以后要擦干净,再铺桌布或者直接摆餐具。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Zhuōzi bǎi hǎo yǐhòu yào cā gānjìng, zài pū zhuōbù huòzhě zhíjiē bǎi cānjù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải kiểm tra. Sau khi kê bàn phải lau sạch rồi mới trải khăn hoặc bày dụng cụ ăn uống.
黎云英:如果有灰尘或者前一场活动留下的材料,要全部清掉。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu huīchén huòzhě qián yì chǎng huódòng liúxià de cáiliào, yào quánbù qīngdiào.
Lê Vân Anh: Nếu có bụi hoặc vật liệu còn lại từ hoạt động trước thì phải dọn sạch hết.
阮明武:对。用餐区不能同时堆很多游戏道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yòngcān qū bù néng tóngshí duī hěn duō yóuxì dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu ăn uống không được đồng thời chất nhiều dụng cụ trò chơi.
水仙:吃完以后是不是要先收餐具,再擦桌子?
Shuǐ Xiān: Chī wán yǐhòu shì bú shì yào xiān shōu cānjù, zài cā zhuōzi?
Thủy Tiên: Ăn xong có phải trước tiên thu dụng cụ ăn uống rồi mới lau bàn không anh?
阮明武:对。先处理剩余食物和餐具,再清理桌面,最后处理地面和垃圾。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān chǔlǐ shèngyú shíwù hé cānjù, zài qīnglǐ zhuōmiàn, zuìhòu chǔlǐ dìmiàn hé lājī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xử lý thức ăn còn lại và dụng cụ ăn uống, sau đó lau mặt bàn, cuối cùng xử lý mặt đất và rác.
芳玲:如果使用可以重复使用的碗、盘子和餐具,就还要安排清洗。
Fāng Líng: Rúguǒ shǐyòng kěyǐ chóngfù shǐyòng de wǎn, pánzi hé cānjù, jiù hái yào ānpái qīngxǐ.
Phương Linh: Nếu sử dụng bát, đĩa và dụng cụ ăn uống có thể tái sử dụng thì còn phải bố trí việc rửa.
阮明武:对。要提前确认现场有没有干净的水和适合清洗的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào tíqián quèrèn xiànchǎng yǒu méiyǒu gānjìng de shuǐ hé shìhé qīngxǐ de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận trước hiện trường có nước sạch và khu vực phù hợp để rửa hay không.
丁垂杨:如果现场不方便清洗,就要重新考虑餐具形式。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànchǎng bù fāngbiàn qīngxǐ, jiù yào chóngxīn kǎolǜ cānjù xíngshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hiện trường không thuận tiện rửa thì phải cân nhắc lại loại dụng cụ ăn uống.
阮明武:对。选择什么餐具,要跟现场条件配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xuǎnzé shénme cānjù, yào gēn xiànchǎng tiáojiàn pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chọn loại dụng cụ nào phải phù hợp với điều kiện hiện trường.
黎云英:烹饪用品是不是也应该单独装一个箱子?
Lí Yún Yīng: Pēngrèn yòngpǐn shì bú shì yě yīnggāi dāndú zhuāng yí ge xiāngzi?
Lê Vân Anh: Dụng cụ nấu nướng có phải cũng nên cho vào một thùng riêng không anh?
阮明武:最好这样。餐具一箱,烹饪工具一箱,清洁用品和垃圾袋再单独一箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng. Cānjù yì xiāng, pēngrèn gōngjù yì xiāng, qīngjié yòngpǐn hé lājīdài zài dāndú yì xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy. Một thùng dụng cụ ăn uống, một thùng dụng cụ nấu nướng, còn đồ vệ sinh và túi rác để riêng một thùng khác.
水仙:这样到现场以后比较容易找到。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dào xiànchǎng yǐhòu bǐjiào róngyì zhǎodào.
Thủy Tiên: Như vậy khi tới hiện trường sẽ dễ tìm hơn.
阮明武:对。箱子外面也要贴清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiāngzi wàimian yě yào tiē qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên ngoài thùng cũng phải dán danh sách.
芳玲:那我们把这一部分再完整整理一次吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ zhè yí bùfen zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ phần này thêm một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,根据人数和用餐方式准备足够的桌子,并安排食物桌、餐具桌和用餐桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gēnjù rénshù hé yòngcān fāngshì zhǔnbèi zúgòu de zhuōzi, bìng ānpái shíwù zhuō, cānjù zhuō hé yòngcān zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, căn cứ số người và hình thức dùng bữa để chuẩn bị đủ bàn, đồng thời bố trí bàn thức ăn, bàn dụng cụ và bàn ăn.
丁垂杨:第二,按照参加人数准备足够的椅子,并留少量备用。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, ànzhào cānjiā rénshù zhǔnbèi zúgòu de yǐzi, bìng liú shǎoliàng bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chuẩn bị đủ ghế theo số người tham gia và để thêm một lượng nhỏ dự phòng.
黎云英:第三,准备干净、合适的桌布,户外使用时做好固定。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zhǔnbèi gānjìng, héshì de zhuōbù, hùwài shǐyòng shí zuò hǎo gùdìng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, chuẩn bị khăn trải bàn sạch, phù hợp và cố định chắc khi sử dụng ngoài trời.
水仙:第四,根据菜单准备足够的碗和备用碗。
Shuǐ Xiān: Dì sì, gēnjù càidān zhǔnbèi zúgòu de wǎn hé bèiyòng wǎn.
Thủy Tiên: Thứ tư, căn cứ thực đơn để chuẩn bị đủ bát và bát dự phòng.
芳玲:第五,准备个人用盘和公共菜使用的大盘子。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi gèrén yòng pán hé gōnggòng cài shǐyòng de dà pánzi.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đĩa cá nhân và đĩa lớn dùng cho món chung.
丁垂杨:第六,按照人数准备筷子,并另外准备公筷和备用筷子。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, ànzhào rénshù zhǔnbèi kuàizi, bìng lìngwài zhǔnbèi gōngkuài hé bèiyòng kuàizi.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị đũa theo số người, đồng thời chuẩn bị thêm đũa chung và đũa dự phòng.
黎云英:第七,准备个人使用的小勺和盛汤、分食物使用的大勺。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǔnbèi gèrén shǐyòng de xiǎo sháo hé chéng tāng, fēn shíwù shǐyòng de dà sháo.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị thìa nhỏ dùng cá nhân và muôi lớn dùng múc canh, chia thức ăn.
水仙:第八,根据沙拉、水果、蛋糕和其他食物的需要准备叉子。
Shuǐ Xiān: Dì bā, gēnjù shālā, shuǐguǒ, dàngāo hé qítā shíwù de xūyào zhǔnbèi chāzi.
Thủy Tiên: Thứ tám, căn cứ nhu cầu của salad, trái cây, bánh và các món khác để chuẩn bị nĩa.
芳玲:第九,区分餐刀和厨房用刀,厨房用刀由烹饪负责人统一管理。
Fāng Líng: Dì jiǔ, qūfēn cāndāo hé chúfáng yòngdāo, chúfáng yòngdāo yóu pēngrèn fùzérén tǒngyī guǎnlǐ.
Phương Linh: Thứ chín, phân biệt dao ăn và dao bếp; dao bếp do người phụ trách nấu nướng quản lý tập trung.
丁垂杨:第十,统一计算饮料区和用餐区需要的杯子,避免重复或者不足。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, tǒngyī jìsuàn yǐnliào qū hé yòngcān qū xūyào de bēizi, bìmiǎn chóngfù huòzhě bùzú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, tính thống nhất số cốc cần cho khu đồ uống và khu ăn uống để tránh trùng lặp hoặc thiếu.
黎云英:第十一,每桌准备纸巾,并另外留出备用纸巾。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, měi zhuō zhǔnbèi zhǐjīn, bìng lìngwài liú chū bèiyòng zhǐjīn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, mỗi bàn chuẩn bị khăn giấy và để riêng thêm khăn giấy dự phòng.
水仙:第十二,准备适量湿巾,但有条件的时候仍然优先正常洗手。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, zhǔnbèi shìliàng shījīn, dàn yǒu tiáojiàn de shíhou réngrán yōuxiān zhèngcháng xǐshǒu.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, chuẩn bị lượng khăn ướt phù hợp nhưng khi có điều kiện vẫn ưu tiên rửa tay bình thường.
芳玲:第十三,在不同区域准备足够的垃圾袋,并及时更换装满的袋子。
Fāng Líng: Dì shísān, zài bùtóng qūyù zhǔnbèi zúgòu de lājīdài, bìng jíshí gēnghuàn zhuāng mǎn de dàizi.
Phương Linh: Thứ mười ba, chuẩn bị đủ túi rác tại các khu vực khác nhau và thay kịp thời khi túi đã đầy.
丁垂杨:第十四,确认现场垃圾桶的数量和位置,不够的时候再增加。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, quèrèn xiànchǎng lājītǒng de shùliàng hé wèizhi, bú gòu de shíhou zài zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, xác nhận số lượng và vị trí thùng rác tại hiện trường, nếu chưa đủ thì bổ sung.
黎云英:第十五,根据菜单准备锅、锅铲、夹子、砧板、大勺和其他需要的烹饪工具。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gēnjù càidān zhǔnbèi guō, guōchǎn, jiāzi, zhēnbǎn, dà sháo hé qítā xūyào de pēngrèn gōngjù.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, căn cứ thực đơn để chuẩn bị nồi, xẻng nấu, kẹp, thớt, muôi lớn và các dụng cụ nấu khác cần thiết.
水仙:第十六,如果需要现场烹饪,就提前确认炉子、烧烤设备和场地规定。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, rúguǒ xūyào xiànchǎng pēngrèn, jiù tíqián quèrèn lúzi, shāokǎo shèbèi hé chǎngdì guīdìng.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, nếu cần nấu tại chỗ thì xác nhận trước bếp, thiết bị BBQ và quy định của địa điểm.
芳玲:第十七,只有确实需要并且场地允许的时候,才准备木炭或者其他燃料。
Fāng Líng: Dì shíqī, zhǐyǒu quèshí xūyào bìngqiě chǎngdì yǔnxǔ de shíhou, cái zhǔnbèi mùtàn huòzhě qítā ránliào.
Phương Linh: Thứ mười bảy, chỉ chuẩn bị than hoặc nhiên liệu khác khi thực sự cần và địa điểm cho phép.
丁垂杨:第十八,把用餐区和烹饪区分开,并保证通道清楚、安全。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, bǎ yòngcān qū hé pēngrèn qū fēnkāi, bìng bǎozhèng tōngdào qīngchu, ānquán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, tách khu ăn uống và khu nấu nướng, đồng thời bảo đảm lối đi rõ ràng và an toàn.
黎云英:第十九,用餐开始以前再次检查桌面、餐具和食物区的卫生。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, yòngcān kāishǐ yǐqián zàicì jiǎnchá zhuōmiàn, cānjù hé shíwù qū de wèishēng.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, trước khi bắt đầu ăn phải kiểm tra lại vệ sinh mặt bàn, dụng cụ ăn và khu thức ăn.
水仙:第二十,用餐结束以后及时处理剩余食物、餐具、桌面和垃圾。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, yòngcān jiéshù yǐhòu jíshí chǔlǐ shèngyú shíwù, cānjù, zhuōmiàn hé lājī.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, sau khi dùng bữa phải kịp thời xử lý thức ăn thừa, dụng cụ ăn uống, mặt bàn và rác.
阮明武:很好。这一部分看起来都是很普通的东西,但是如果桌椅、餐具、垃圾处理和烹饪用品没有安排好,用餐就会直接影响整个活动的节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè yí bùfen kàn qǐlai dōu shì hěn pǔtōng de dōngxi, dànshì rúguǒ zhuōyǐ, cānjù, lājī chǔlǐ hé pēngrèn yòngpǐn méiyǒu ānpái hǎo, yòngcān jiù huì zhíjiē yǐngxiǎng zhěnggè huódòng de jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần này nhìn có vẻ đều là những thứ rất bình thường, nhưng nếu bàn ghế, dụng cụ ăn uống, xử lý rác và dụng cụ nấu nướng không được sắp xếp tốt thì việc ăn uống sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến nhịp độ của toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:所以不能只想着“有饭吃就行”,还要考虑大家在哪里坐、用什么吃、怎么取餐、怎么收拾。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiǎngzhe “yǒu fàn chī jiù xíng”, hái yào kǎolǜ dàjiā zài nǎlǐ zuò, yòng shénme chī, zěnme qǔcān, zěnme shōushi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ nghĩ “có đồ ăn là được”, mà còn phải tính mọi người ngồi ở đâu, dùng gì để ăn, lấy thức ăn thế nào và dọn dẹp ra sao.
阮明武:对。真正完整的用餐准备,应该从桌椅和餐具开始,一直到烹饪、安全、卫生、垃圾处理和最后恢复现场,所有环节都有人负责。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng wánzhěng de yòngcān zhǔnbèi, yīnggāi cóng zhuōyǐ hé cānjù kāishǐ, yìzhí dào pēngrèn, ānquán, wèishēng, lājī chǔlǐ hé zuìhòu huīfù xiànchǎng, suǒyǒu huánjié dōu yǒu rén fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị dùng bữa hoàn chỉnh phải bắt đầu từ bàn ghế và dụng cụ ăn uống, kéo dài tới nấu nướng, an toàn, vệ sinh, xử lý rác và khôi phục hiện trường cuối cùng; tất cả các khâu đều phải có người chịu trách nhiệm.
第四十二部分:准备交通工具
Phần 42: Chuẩn bị phương tiện đi lại
阮明武:桌椅、餐具和烹饪用品都安排好了,接下来我们要把交通问题单独整理,因为大家能不能按时、安全地到达现场,会直接影响整个活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhuōyǐ, cānjù hé pēngrèn yòngpǐn dōu ānpái hǎo le, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ jiāotōng wèntí dāndú zhěnglǐ, yīnwèi dàjiā néng bu néng ànshí, ānquán de dàodá xiànchǎng, huì zhíjiē yǐngxiǎng zhěnggè huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Bàn ghế, dụng cụ ăn uống và đồ nấu nướng đã được sắp xếp xong, tiếp theo chúng ta phải xử lý riêng vấn đề đi lại, bởi vì mọi người có đến hiện trường đúng giờ và an toàn hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:明武哥,那第一步是不是先确定集合地点?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà dì yí bù shì bú shì xiān quèdìng jíhé dìdiǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy bước đầu tiên có phải là xác định điểm tập trung trước không anh?
阮明武:对。集合地点一定要明确,而且最好是大家容易找到、车辆方便停靠的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíhé dìdiǎn yídìng yào míngquè, érqiě zuìhǎo shì dàjiā róngyì zhǎodào, chēliàng fāngbiàn tíngkào de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm tập trung nhất định phải rõ ràng, tốt nhất là nơi mọi người dễ tìm và xe cộ thuận tiện dừng đón.
黎云英:如果集合地点太复杂,有的人第一次去可能会找不到。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jíhé dìdiǎn tài fùzá, yǒu de rén dì yí cì qù kěnéng huì zhǎo bu dào.
Lê Vân Anh: Nếu điểm tập trung quá phức tạp thì người đi lần đầu có thể không tìm thấy.
水仙:所以通知里不能只写一个很大的地址,最好写清楚具体门口、停车区或者明显的标志物。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ tōngzhī lǐ bù néng zhǐ xiě yí ge hěn dà de dìzhǐ, zuìhǎo xiě qīngchu jùtǐ ménkǒu, tíngchē qū huòzhě míngxiǎn de biāozhìwù.
Thủy Tiên: Vì vậy trong thông báo không thể chỉ ghi một địa chỉ quá rộng, tốt nhất phải ghi rõ cổng nào, khu đỗ xe nào hoặc mốc nhận biết rõ ràng.
阮明武:对。还可以提前发一张集合点照片,让大家更容易确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ tíqián fā yì zhāng jíhé diǎn zhàopiàn, ràng dàjiā gèng róngyì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể gửi trước một tấm ảnh của điểm tập trung để mọi người dễ xác nhận hơn.
芳玲:集合点最好离公共交通也不要太远吧?
Fāng Líng: Jíhé diǎn zuìhǎo lí gōnggòng jiāotōng yě bú yào tài yuǎn ba?
Phương Linh: Điểm tập trung tốt nhất cũng không nên quá xa phương tiện công cộng đúng không anh?
阮明武:对。这样没有自己开车的人也比较容易到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng méiyǒu zìjǐ kāichē de rén yě bǐjiào róngyì dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy những người không tự lái xe cũng dễ tới hơn.
丁垂杨:如果大家从公司一起出发,把公司门口作为集合点会比较简单。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā cóng gōngsī yìqǐ chūfā, bǎ gōngsī ménkǒu zuòwéi jíhé diǎn huì bǐjiào jiǎndān.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người cùng xuất phát từ công ty thì lấy cổng công ty làm điểm tập trung sẽ đơn giản hơn.
阮明武:可以,但是还要确认大巴或者其他车辆能不能在那里停。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì hái yào quèrèn dàbā huòzhě qítā chēliàng néng bu néng zài nàlǐ tíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng còn phải xác nhận xe khách lớn hoặc các phương tiện khác có thể dừng tại đó hay không.
黎云英:交通方式方面,我们要先决定是统一坐车,还是允许大家自己开车。
Lí Yún Yīng: Jiāotōng fāngshì fāngmiàn, wǒmen yào xiān juédìng shì tǒngyī zuò chē, háishi yǔnxǔ dàjiā zìjǐ kāichē.
Lê Vân Anh: Về phương án đi lại, chúng ta phải quyết định trước là đi xe chung hay cho phép mọi người tự lái xe.
阮明武:对。人数、距离、预算和停车条件都会影响这个决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rénshù, jùlí, yùsuàn hé tíngchē tiáojiàn dōu huì yǐngxiǎng zhège juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số người, khoảng cách, ngân sách và điều kiện đỗ xe đều sẽ ảnh hưởng đến quyết định này.
水仙:如果距离比较近,可以安排几辆汽车。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jùlí bǐjiào jìn, kěyǐ ānpái jǐ liàng qìchē.
Thủy Tiên: Nếu khoảng cách tương đối gần thì có thể bố trí vài ô tô.
芳玲:如果三十个人一起去,用几辆小车会不会比较难管理?
Fāng Líng: Rúguǒ sānshí ge rén yìqǐ qù, yòng jǐ liàng xiǎochē huì bú huì bǐjiào nán guǎnlǐ?
Phương Linh: Nếu 30 người cùng đi thì dùng nhiều xe nhỏ có khó quản lý không anh?
阮明武:会。所以人数比较多的时候,统一安排一辆或者两辆客车会更容易管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì. Suǒyǐ rénshù bǐjiào duō de shíhou, tǒngyī ānpái yí liàng huòzhě liǎng liàng kèchē huì gèng róngyì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì vậy khi số người tương đối đông, bố trí chung một hoặc hai xe khách sẽ dễ quản lý hơn.
丁垂杨:坐客车还有一个好处,就是大家基本能同时到达。
Dīng Chuíyáng: Zuò kèchē hái yǒu yí ge hǎochù, jiùshì dàjiā jīběn néng tóngshí dàodá.
Đinh Thùy Dương: Đi xe khách còn có một lợi ích là mọi người về cơ bản có thể đến cùng lúc.
阮明武:对。这样活动开始时间更容易控制。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng huódòng kāishǐ shíjiān gèng róngyì kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy thời gian bắt đầu hoạt động sẽ dễ kiểm soát hơn.
黎云英:如果允许大家开自己的车,也要提前登记吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǔnxǔ dàjiā kāi zìjǐ de chē, yě yào tíqián dēngjì ba?
Lê Vân Anh: Nếu cho phép mọi người tự lái xe thì cũng phải đăng ký trước đúng không anh?
阮明武:一定要。要知道谁开车、车上有几个人、还有没有空位。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Yào zhīdào shéi kāichē, chē shàng yǒu jǐ ge rén, hái yǒu méiyǒu kòngwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải đăng ký. Phải biết ai lái xe, trên xe có mấy người và còn chỗ trống hay không.
水仙:这样没有车的人也可以安排跟其他同事一起走。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng méiyǒu chē de rén yě kěyǐ ānpái gēn qítā tóngshì yìqǐ zǒu.
Thủy Tiên: Như vậy những người không có xe cũng có thể được bố trí đi cùng đồng nghiệp khác.
芳玲:但是每辆车的乘车人数不能超过车辆允许的人数。
Fāng Líng: Dànshì měi liàng chē de chéngchē rénshù bù néng chāoguò chēliàng yǔnxǔ de rénshù.
Phương Linh: Nhưng số người trên mỗi xe không được vượt quá số người mà xe cho phép.
阮明武:对。不能为了少开一辆车就把人安排得太满。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng wèile shǎo kāi yí liàng chē jiù bǎ rén ānpái de tài mǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì muốn bớt một xe mà xếp người quá đông.
丁垂杨:那我们还要做一份“每辆车乘车人员名单”。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen hái yào zuò yí fèn “měi liàng chē chéngchē rényuán míngdān”.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta còn phải làm một “danh sách người đi trên từng xe”.
阮明武:对。这个名单非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège míngdān fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách này rất quan trọng.
黎云英:名单上应该写姓名、车辆编号和司机,对吗?
Lí Yún Yīng: Míngdān shàng yīnggāi xiě xìngmíng, chēliàng biānhào hé sījī, duì ma?
Lê Vân Anh: Trên danh sách nên ghi họ tên, số xe và tài xế đúng không anh?
阮明武:对。最好再加上联系电话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài jiā shàng liánxì diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất thêm cả số điện thoại liên hệ.
水仙:如果坐客车,也可以按“第一车”“第二车”分名单。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuò kèchē, yě kěyǐ àn “dì yī chē”, “dì èr chē” fēn míngdān.
Thủy Tiên: Nếu đi xe khách thì cũng có thể chia danh sách theo “xe số 1”, “xe số 2”.
芳玲:每辆车最好有一个负责人,对吗?
Fāng Líng: Měi liàng chē zuìhǎo yǒu yí ge fùzérén, duì ma?
Phương Linh: Mỗi xe tốt nhất nên có một người phụ trách đúng không anh?
阮明武:对。车辆负责人负责点名、联系司机、确认出发和到达情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chēliàng fùzérén fùzé diǎnmíng, liánxì sījī, quèrèn chūfā hé dàodá qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách xe chịu trách nhiệm điểm danh, liên hệ tài xế và xác nhận tình hình xuất phát, đến nơi.
丁垂杨:也就是说,交通总负责人下面还可以有每辆车的小负责人。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, jiāotōng zǒng fùzérén xiàmian hái kěyǐ yǒu měi liàng chē de xiǎo fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Tức là dưới người phụ trách giao thông tổng thể còn có thể có người phụ trách từng xe.
阮明武:对。这样出现问题的时候,就知道应该先找谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng chūxiàn wèntí de shíhou, jiù zhīdào yīnggāi xiān zhǎo shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy khi có vấn đề sẽ biết trước tiên phải tìm ai.
黎云英:交通总负责人主要负责什么?
Lí Yún Yīng: Jiāotōng zǒng fùzérén zhǔyào fùzé shénme?
Lê Vân Anh: Người phụ trách giao thông tổng thể chủ yếu làm những gì anh?
阮明武:负责确认所有车辆、司机、名单、路线、时间、停车和紧急联系信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùzé quèrèn suǒyǒu chēliàng, sījī, míngdān, lùxiàn, shíjiān, tíngchē hé jǐnjí liánxì xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ trách xác nhận toàn bộ phương tiện, tài xế, danh sách, lộ trình, thời gian, chỗ đỗ và thông tin liên hệ khẩn cấp.
水仙:那司机的信息也要提前确认。
Shuǐ Xiān: Nà sījī de xìnxī yě yào tíqián quèrèn.
Thủy Tiên: Vậy thông tin tài xế cũng phải xác nhận trước.
阮明武:对。要确认司机姓名、电话号码、车牌号和负责哪一辆车。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào quèrèn sījī xìngmíng, diànhuà hàomǎ, chēpái hào hé fùzé nǎ yí liàng chē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận tên tài xế, số điện thoại, biển số xe và tài xế phụ trách xe nào.
芳玲:如果是租车,还要提前跟租车公司再次确认车辆和司机吧?
Fāng Líng: Rúguǒ shì zūchē, hái yào tíqián gēn zūchē gōngsī zàicì quèrèn chēliàng hé sījī ba?
Phương Linh: Nếu là thuê xe thì còn phải xác nhận lại với công ty cho thuê về xe và tài xế đúng không anh?
阮明武:对。最好在活动前一天再确认一次,避免临时变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài huódòng qián yì tiān zài quèrèn yí cì, bìmiǎn línshí biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất ngày hôm trước hoạt động xác nhận lại một lần để tránh thay đổi đột xuất.
丁垂杨:如果租车公司临时换司机,也要马上把新司机的联系方式更新给负责人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zūchē gōngsī línshí huàn sījī, yě yào mǎshàng bǎ xīn sījī de liánxì fāngshì gēngxīn gěi fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty thuê xe đổi tài xế đột xuất thì cũng phải lập tức cập nhật thông tin liên hệ tài xế mới cho người phụ trách.
阮明武:对。不能让大家早上到了集合点才开始问司机是谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng ràng dàjiā zǎoshang dào le jíhé diǎn cái kāishǐ wèn sījī shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để sáng hôm đó mọi người tới điểm tập trung rồi mới bắt đầu hỏi tài xế là ai.
黎云英:路线是不是也应该提前定好?
Lí Yún Yīng: Lùxiàn shì bú shì yě yīnggāi tíqián dìng hǎo?
Lê Vân Anh: Lộ trình có phải cũng nên được xác định trước không anh?
阮明武:一定要。至少要有一条主要路线和一条备用路线。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Zhìshǎo yào yǒu yì tiáo zhǔyào lùxiàn hé yì tiáo bèiyòng lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Ít nhất phải có một tuyến chính và một tuyến dự phòng.
水仙:为什么还要准备备用路线?
Shuǐ Xiān: Wèishénme hái yào zhǔnbèi bèiyòng lùxiàn?
Thủy Tiên: Tại sao còn phải chuẩn bị tuyến dự phòng anh?
阮明武:因为当天可能堵车、修路、发生交通事故或者某段道路临时不能走。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi dàngtiān kěnéng dǔchē, xiūlù, fāshēng jiāotōng shìgù huòzhě mǒu duàn dàolù línshí bù néng zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì trong ngày có thể tắc đường, sửa đường, xảy ra tai nạn giao thông hoặc một đoạn đường tạm thời không thể đi.
芳玲:如果司机已经熟悉路线,还需要我们准备吗?
Fāng Líng: Rúguǒ sījī yǐjīng shúxī lùxiàn, hái xūyào wǒmen zhǔnbèi ma?
Phương Linh: Nếu tài xế đã quen đường thì chúng ta vẫn cần chuẩn bị sao anh?
阮明武:还是要。团队负责人自己也要知道大概怎么走,不能所有信息都只在司机那里。
Ruǎn Míng Wǔ: Háishi yào. Tuánduì fùzérén zìjǐ yě yào zhīdào dàgài zěnme zǒu, bù néng suǒyǒu xìnxī dōu zhǐ zài sījī nàlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn cần. Người phụ trách đội cũng phải biết đại khái đi thế nào, không thể để mọi thông tin chỉ nằm ở tài xế.
丁垂杨:路线里面还要包括预计行车时间。
Dīng Chuíyáng: Lùxiàn lǐmian hái yào bāokuò yùjì xíngchē shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Trong lộ trình còn phải có thời gian di chuyển dự kiến.
阮明武:对。前面我们已经计划正常大概四十五分钟,但是应该按一个小时左右来预留。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng jìhuà zhèngcháng dàgài sìshíwǔ fēnzhōng, dànshì yīnggāi àn yí ge xiǎoshí zuǒyòu lái yùliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã dự tính bình thường khoảng 45 phút, nhưng nên chừa khoảng một tiếng.
黎云英:如果是周末早上,也要看看那个时间段会不会堵车。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zhōumò zǎoshang, yě yào kànkan nàge shíjiānduàn huì bú huì dǔchē.
Lê Vân Anh: Nếu là sáng cuối tuần thì cũng phải xem khung giờ đó có dễ tắc đường không.
阮明武:对。去程和回程的交通情况可能不一样,都要分别估算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qùchéng hé huíchéng de jiāotōng qíngkuàng kěnéng bù yíyàng, dōu yào fēnbié gūsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình hình giao thông chiều đi và chiều về có thể không giống nhau nên phải ước tính riêng.
水仙:路上要不要安排休息点?
Shuǐ Xiān: Lù shàng yào bu yào ānpái xiūxi diǎn?
Thủy Tiên: Trên đường có cần bố trí điểm dừng nghỉ không anh?
阮明武:如果车程很短,一般不需要。但是如果距离比较远,就应该提前安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chēchéng hěn duǎn, yìbān bù xūyào. Dànshì rúguǒ jùlí bǐjiào yuǎn, jiù yīnggāi tíqián ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quãng đường rất ngắn thì thường không cần. Nhưng nếu khoảng cách xa thì nên bố trí trước.
芳玲:休息点最好有洗手间、饮用水和比较安全的停车位置。
Fāng Líng: Xiūxi diǎn zuìhǎo yǒu xǐshǒujiān, yǐnyòngshuǐ hé bǐjiào ānquán de tíngchē wèizhi.
Phương Linh: Điểm dừng nghỉ tốt nhất nên có nhà vệ sinh, nước uống và chỗ dừng xe tương đối an toàn.
阮明武:对。不能因为想休息就让车随便停在路边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng yīnwèi xiǎng xiūxi jiù ràng chē suíbiàn tíng zài lùbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì muốn nghỉ mà cho xe dừng tùy tiện bên đường.
丁垂杨:如果整个车程只有一个小时,可能就不安排固定休息点,但是可以提前知道哪里有可以临时停车的地方。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhěnggè chēchéng zhǐyǒu yí ge xiǎoshí, kěnéng jiù bù ānpái gùdìng xiūxi diǎn, dànshì kěyǐ tíqián zhīdào nǎlǐ yǒu kěyǐ línshí tíngchē de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Nếu toàn bộ hành trình chỉ khoảng một tiếng thì có thể không cần điểm nghỉ cố định, nhưng vẫn nên biết trước nơi nào có thể dừng xe tạm thời khi cần.
阮明武:对。这个信息可以作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège xìnxī kěyǐ zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin này có thể dùng làm phương án dự phòng.
黎云英:出发时间我们前面定的是八点半,对吗?
Lí Yún Yīng: Chūfā shíjiān wǒmen qiánmiàn dìng de shì bā diǎn bàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Thời gian xuất phát phía trước chúng ta chốt là 8 giờ 30 đúng không anh?
阮明武:对。八点集合,八点到八点半签到、点名和检查物品,八点半准时出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bā diǎn jíhé, bā diǎn dào bā diǎn bàn qiāndào, diǎnmíng hé jiǎnchá wùpǐn, bā diǎn bàn zhǔnshí chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 8 giờ tập trung, từ 8 giờ đến 8 giờ 30 check-in, điểm danh và kiểm tra đồ đạc, 8 giờ 30 xuất phát đúng giờ.
水仙:那是不是应该要求大家八点以前或者至少提前十分钟到?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì yīnggāi yāoqiú dàjiā bā diǎn yǐqián huòzhě zhìshǎo tíqián shí fēnzhōng dào?
Thủy Tiên: Vậy có phải nên yêu cầu mọi người đến trước 8 giờ hoặc ít nhất sớm 10 phút không anh?
阮明武:最好提醒大家提前十到十五分钟到。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tíxǐng dàjiā tíqián shí dào shíwǔ fēnzhōng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên nhắc mọi người đến sớm 10 đến 15 phút.
芳玲:如果有人八点半还没到怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén bā diǎn bàn hái méi dào zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu tới 8 giờ 30 vẫn có người chưa đến thì làm thế nào anh?
阮明武:所以要提前规定迟到处理方式。不能让三十个人无限等一个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào tíqián guīdìng chídào chǔlǐ fāngshì. Bù néng ràng sānshí ge rén wúxiàn děng yí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải quy định trước cách xử lý người đến muộn. Không thể để 30 người chờ vô hạn một người.
丁垂杨:比如八点二十五分还没到的人,车辆负责人马上打电话确认。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bā diǎn èrshíwǔ fēn hái méi dào de rén, chēliàng fùzérén mǎshàng dǎ diànhuà quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người nào 8 giờ 25 vẫn chưa tới thì người phụ trách xe lập tức gọi điện xác nhận.
阮明武:对。如果只是差几分钟,而且不会影响整体,可以等一个很短的时间;如果会晚很多,就要让对方自己前往或者采用备用交通方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ zhǐshì chà jǐ fēnzhōng, érqiě bú huì yǐngxiǎng zhěngtǐ, kěyǐ děng yí ge hěn duǎn de shíjiān; rúguǒ huì wǎn hěn duō, jiù yào ràng duìfāng zìjǐ qiánwǎng huòzhě cǎiyòng bèiyòng jiāotōng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ chậm vài phút và không ảnh hưởng toàn bộ kế hoạch thì có thể đợi một khoảng rất ngắn; nếu chậm nhiều thì người đó phải tự tới hoặc dùng phương án đi lại dự phòng.
黎云英:出发以前一定要点名。
Lí Yún Yīng: Chūfā yǐqián yídìng yào diǎnmíng.
Lê Vân Anh: Trước khi xuất phát nhất định phải điểm danh.
阮明武:对。不只是看总人数,还要看每辆车的人是不是都到齐了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù zhǐshì kàn zǒng rénshù, hái yào kàn měi liàng chē de rén shì bú shì dōu dào qí le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ kiểm tra tổng số người mà còn phải xem từng xe đã đủ người chưa.
水仙:这样可以避免某个人其实已经到了,但是上错了车。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn mǒu ge rén qíshí yǐjīng dào le, dànshì shàng cuò le chē.
Thủy Tiên: Như vậy có thể tránh trường hợp một người thực ra đã tới nhưng lên nhầm xe.
阮明武:对。所以每辆车最好有固定名单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ měi liàng chē zuìhǎo yǒu gùdìng míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mỗi xe tốt nhất nên có danh sách cố định.
芳玲:如果临时调换车辆,也要马上在名单上更新。
Fāng Líng: Rúguǒ línshí diàohuàn chēliàng, yě yào mǎshàng zài míngdān shàng gēngxīn.
Phương Linh: Nếu đổi xe đột xuất thì cũng phải cập nhật ngay trên danh sách.
阮明武:没错。实际乘车情况和名单必须一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Shíjì chéngchē qíngkuàng hé míngdān bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tình hình người đi xe thực tế và danh sách phải thống nhất.
丁垂杨:回程时间我们前面计划的是下午五点左右出发。
Dīng Chuíyáng: Huíchéng shíjiān wǒmen qiánmiàn jìhuà de shì xiàwǔ wǔ diǎn zuǒyòu chūfā.
Đinh Thùy Dương: Thời gian về phía trước chúng ta dự kiến là khoảng 5 giờ chiều xuất phát.
阮明武:对。正式活动大约四点半结束,然后留半个小时收拾、点名和检查现场,五点左右回程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì huódòng dàyuē sì diǎn bàn jiéshù, ránhòu liú bàn ge xiǎoshí shōushi, diǎnmíng hé jiǎnchá xiànchǎng, wǔ diǎn zuǒyòu huíchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động chính thức kết thúc khoảng 4 giờ 30, sau đó để nửa tiếng thu dọn, điểm danh và kiểm tra hiện trường, khoảng 5 giờ lên đường về.
黎云英:预计六点左右到,但是要给晚高峰留一些时间。
Lí Yún Yīng: Yùjì liù diǎn zuǒyòu dào, dànshì yào gěi wǎngāofēng liú yìxiē shíjiān.
Lê Vân Anh: Dự kiến khoảng 6 giờ tới nơi, nhưng phải chừa thêm thời gian cho giờ cao điểm chiều.
阮明武:对。实际可能六点半甚至更晚,所以通知里不要把到达时间写得太死。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjì kěnéng liù diǎn bàn shènzhì gèng wǎn, suǒyǐ tōngzhī lǐ bú yào bǎ dàodá shíjiān xiě de tài sǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thực tế có thể 6 giờ 30 hoặc muộn hơn, vì vậy trong thông báo không nên ghi thời gian về tới quá cứng.
水仙:回程以前也必须重新点名。
Shuǐ Xiān: Huíchéng yǐqián yě bìxū chóngxīn diǎnmíng.
Thủy Tiên: Trước khi về cũng bắt buộc phải điểm danh lại.
阮明武:当然。去的时候点一次,回来的时候还要再点一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Qù de shíhou diǎn yí cì, huílai de shíhou hái yào zài diǎn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Lúc đi điểm một lần, lúc về phải điểm lại một lần nữa.
芳玲:如果有人活动结束以后不跟大巴回来,而是自己离开呢?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén huódòng jiéshù yǐhòu bù gēn dàbā huílai, ér shì zìjǐ líkāi ne?
Phương Linh: Nếu có người sau khi hoạt động kết thúc không đi xe chung về mà tự rời đi thì sao anh?
阮明武:必须提前告诉车辆负责人,并在名单上明确标记。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū tíqián gàosu chēliàng fùzérén, bìng zài míngdān shàng míngquè biāojì.
Nguyễn Minh Vũ: Bắt buộc phải báo trước cho người phụ trách xe và đánh dấu rõ trên danh sách.
丁垂杨:不能因为少了一个人,大家找半天才发现他已经自己走了。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi shǎo le yí ge rén, dàjiā zhǎo bàntiān cái fāxiàn tā yǐjīng zìjǐ zǒu le.
Đinh Thùy Dương: Không thể vì thiếu một người mà mọi người tìm mãi rồi mới phát hiện người đó đã tự về.
阮明武:对。这种信息必须提前同步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng xìnxī bìxū tíqián tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại thông tin này bắt buộc phải được đồng bộ trước.
黎云英:停车问题也要在活动以前解决。
Lí Yún Yīng: Tíngchē wèntí yě yào zài huódòng yǐqián jiějué.
Lê Vân Anh: Vấn đề đỗ xe cũng phải được giải quyết trước hoạt động.
阮明武:对。特别是如果有客车或者很多个人车辆,停车条件非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì rúguǒ yǒu kèchē huòzhě hěn duō gèrén chēliàng, tíngchē tiáojiàn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt nếu có xe khách hoặc nhiều xe cá nhân thì điều kiện đỗ xe rất quan trọng.
水仙:我们要问场地方有没有专门停车区。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào wèn chǎngdìfāng yǒu méiyǒu zhuānmén tíngchē qū.
Thủy Tiên: Chúng ta phải hỏi phía địa điểm có khu đỗ xe riêng không.
芳玲:还要问客车能不能进去,还是只能停在外面。
Fāng Líng: Hái yào wèn kèchē néng bu néng jìnqu, háishi zhǐ néng tíng zài wàimian.
Phương Linh: Còn phải hỏi xe khách có thể đi vào hay chỉ được đỗ bên ngoài.
阮明武:对。客车需要的空间比小车大,不能只确认“有停车场”就认为没问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kèchē xūyào de kōngjiān bǐ xiǎochē dà, bù néng zhǐ quèrèn “yǒu tíngchēchǎng” jiù rènwéi méi wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xe khách cần không gian lớn hơn xe con, không thể chỉ xác nhận “có bãi đỗ xe” rồi cho rằng không có vấn đề.
丁垂杨:停车费也应该提前确认吧?
Dīng Chuíyáng: Tíngchē fèi yě yīnggāi tíqián quèrèn ba?
Đinh Thùy Dương: Phí đỗ xe cũng nên xác nhận trước đúng không anh?
阮明武:对。如果有停车费,就要提前算进交通预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yǒu tíngchē fèi, jiù yào tíqián suàn jìn jiāotōng yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có phí đỗ xe thì phải tính trước vào ngân sách giao thông.
黎云英:如果个人车辆很多,还可以提前发停车路线和停车区示意图。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gèrén chēliàng hěn duō, hái kěyǐ tíqián fā tíngchē lùxiàn hé tíngchē qū shìyìtú.
Lê Vân Anh: Nếu có nhiều xe cá nhân thì còn có thể gửi trước tuyến vào bãi đỗ và sơ đồ khu đỗ xe.
阮明武:很好。这样大家到现场以后不用一辆一辆问在哪里停车。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng dàjiā dào xiànchǎng yǐhòu bú yòng yí liàng yí liàng wèn zài nǎlǐ tíngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy sau khi đến hiện trường sẽ không phải từng xe hỏi chỗ đỗ ở đâu.
水仙:交通联系人的电话号码是不是要发给所有人?
Shuǐ Xiān: Jiāotōng liánxìrén de diànhuà hàomǎ shì bú shì yào fā gěi suǒyǒu rén?
Thủy Tiên: Số điện thoại của người phụ trách giao thông có phải nên gửi cho tất cả mọi người không anh?
阮明武:最好发。至少要让大家知道迟到、找不到集合点或者临时改变交通方式的时候应该联系谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo fā. Zhìshǎo yào ràng dàjiā zhīdào chídào, zhǎo bu dào jíhé diǎn huòzhě línshí gǎibiàn jiāotōng fāngshì de shíhou yīnggāi liánxì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên gửi. Ít nhất phải để mọi người biết khi đến muộn, không tìm thấy điểm tập trung hoặc thay đổi phương án đi lại đột xuất thì nên liên hệ ai.
芳玲:每辆车负责人的电话也可以发给对应乘车人员。
Fāng Líng: Měi liàng chē fùzérén de diànhuà yě kěyǐ fā gěi duìyìng chéngchē rényuán.
Phương Linh: Số điện thoại của người phụ trách từng xe cũng có thể gửi cho những người đi xe tương ứng.
阮明武:对。这样沟通会更直接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng gōutōng huì gèng zhíjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy liên lạc sẽ trực tiếp hơn.
丁垂杨:司机的电话号码要不要发给所有乘客?
Dīng Chuíyáng: Sījī de diànhuà hàomǎ yào bu yào fā gěi suǒyǒu chéngkè?
Đinh Thùy Dương: Số điện thoại tài xế có cần gửi cho tất cả hành khách không anh?
阮明武:不一定。主要负责人和每辆车负责人有就可以,避免所有人同时打电话给司机。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Zhǔyào fùzérén hé měi liàng chē fùzérén yǒu jiù kěyǐ, bìmiǎn suǒyǒu rén tóngshí dǎ diànhuà gěi sījī.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Người phụ trách chính và người phụ trách từng xe có là được, tránh việc tất cả mọi người cùng gọi cho tài xế.
黎云英:也就是说,普通参加者有交通负责人的电话,负责人再跟司机联系。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, pǔtōng cānjiāzhě yǒu jiāotōng fùzérén de diànhuà, fùzérén zài gēn sījī liánxì.
Lê Vân Anh: Tức là người tham gia bình thường có số của người phụ trách giao thông, còn người phụ trách sẽ liên hệ với tài xế.
阮明武:对。这样信息不会太乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng xìnxī bú huì tài luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy thông tin sẽ không quá lộn xộn.
水仙:如果有人自己开车,是不是也要把他的电话号码留给交通负责人?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén zìjǐ kāichē, shì bú shì yě yào bǎ tā de diànhuà hàomǎ liú gěi jiāotōng fùzérén?
Thủy Tiên: Nếu có người tự lái xe thì cũng phải để số điện thoại của họ cho người phụ trách giao thông đúng không anh?
阮明武:对。尤其是他车上还带着其他成员的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shì tā chē shàng hái dàizhe qítā chéngyuán de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi trên xe của người đó còn chở các thành viên khác.
芳玲:如果某辆车走错路或者晚到,交通负责人可以马上联系。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu liàng chē zǒu cuò lù huòzhě wǎn dào, jiāotōng fùzérén kěyǐ mǎshàng liánxì.
Phương Linh: Nếu xe nào đi nhầm đường hoặc đến muộn, người phụ trách giao thông có thể liên hệ ngay.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果大家自己开车,是不是可以要求所有车尽量一起出发?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā zìjǐ kāichē, shì bú shì kěyǐ yāoqiú suǒyǒu chē jǐnliàng yìqǐ chūfā?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người tự lái xe thì có thể yêu cầu các xe cố gắng xuất phát cùng nhau không anh?
阮明武:可以尽量同一时间出发,但是不建议车队跟得太紧。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jǐnliàng tóng yì shíjiān chūfā, dànshì bù jiànyì chēduì gēn de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể cố gắng xuất phát cùng thời điểm, nhưng không nên để đoàn xe bám nhau quá sát.
黎云英:每辆车自己按照正常交通规则行驶,到了目的地再集合。
Lí Yún Yīng: Měi liàng chē zìjǐ ànzhào zhèngcháng jiāotōng guīzé xíngshǐ, dào le mùdìdì zài jíhé.
Lê Vân Anh: Mỗi xe cứ di chuyển theo quy tắc giao thông bình thường, tới nơi rồi tập trung lại.
阮明武:对。不要为了跟上前车而赶路。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào wèile gēn shàng qiánchē ér gǎnlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được vì muốn bám xe phía trước mà chạy vội.
水仙:如果是客车,活动用品是不是也要安排放在哪辆车?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì kèchē, huódòng yòngpǐn shì bú shì yě yào ānpái fàng zài nǎ liàng chē?
Thủy Tiên: Nếu đi xe khách thì đồ dùng hoạt động có phải cũng phải bố trí rõ để trên xe nào không anh?
阮明武:对。人员名单和物资运输最好同时安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rényuán míngdān hé wùzī yùnshū zuìhǎo tóngshí ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách người và việc vận chuyển vật tư tốt nhất nên được bố trí đồng thời.
芳玲:重的设备、食物、饮料和游戏道具不能全部随便塞进乘客座位。
Fāng Líng: Zhòng de shèbèi, shíwù, yǐnliào hé yóuxì dàojù bù néng quánbù suíbiàn sāi jìn chéngkè zuòwèi.
Phương Linh: Thiết bị nặng, thức ăn, đồ uống và dụng cụ trò chơi không thể tùy tiện chất vào chỗ ngồi hành khách.
阮明武:对。能放行李舱的要妥善固定在行李舱,不能影响乘车安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng fàng xínglǐcāng de yào tuǒshàn gùdìng zài xínglǐcāng, bù néng yǐngxiǎng chéngchē ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thứ có thể để khoang hành lý thì phải cố định cẩn thận trong khoang hành lý, không được ảnh hưởng đến an toàn khi đi xe.
丁垂杨:如果是几辆小汽车,就要提前分配哪辆车装设备、哪辆车装食物。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jǐ liàng xiǎo qìchē, jiù yào tíqián fēnpèi nǎ liàng chē zhuāng shèbèi, nǎ liàng chē zhuāng shíwù.
Đinh Thùy Dương: Nếu là vài ô tô nhỏ thì phải phân trước xe nào chở thiết bị, xe nào chở thức ăn.
阮明武:对。最好做一张简单的“车辆—人员—物资”对应表。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zuò yì zhāng jiǎndān de “chēliàng—rényuán—wùzī” duìyìng biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên làm một bảng đối chiếu đơn giản “xe – người – vật tư”.
黎云英:这样到了现场以后,也知道应该先打开哪辆车拿什么东西。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dào le xiànchǎng yǐhòu, yě zhīdào yīnggāi xiān dǎkāi nǎ liàng chē ná shénme dōngxi.
Lê Vân Anh: Như vậy khi tới hiện trường cũng biết nên mở xe nào trước để lấy thứ gì.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:我们还要考虑有人晕车吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái yào kǎolǜ yǒu rén yùnchē ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có cần tính tới trường hợp có người say xe không anh?
阮明武:可以提前问一下。容易晕车的人可以安排坐比较合适的位置,也提醒他们提前做好自己的准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ tíqián wèn yíxià. Róngyì yùnchē de rén kěyǐ ānpái zuò bǐjiào héshì de wèizhi, yě tíxǐng tāmen tíqián zuò hǎo zìjǐ de zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi trước. Người dễ say xe có thể được bố trí chỗ ngồi phù hợp hơn và nhắc họ tự chuẩn bị từ trước.
芳玲:车上也可以准备一些垃圾袋、纸巾和饮用水。
Fāng Líng: Chē shàng yě kěyǐ zhǔnbèi yìxiē lājīdài, zhǐjīn hé yǐnyòngshuǐ.
Phương Linh: Trên xe cũng có thể chuẩn bị một ít túi rác, khăn giấy và nước uống.
阮明武:对。这些简单的东西很实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē jiǎndān de dōngxi hěn shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thứ đơn giản này rất hữu ích.
丁垂杨:但是车上最好不要安排太复杂的吃东西活动。
Dīng Chuíyáng: Dànshì chē shàng zuìhǎo bú yào ānpái tài fùzá de chī dōngxi huódòng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng trên xe tốt nhất không nên bố trí ăn uống quá phức tạp.
阮明武:对。可以喝水、吃简单点心,但是不要弄得车里很乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ hē shuǐ, chī jiǎndān diǎnxīn, dànshì bú yào nòng de chē lǐ hěn luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể uống nước và ăn đồ nhẹ đơn giản, nhưng không nên làm trong xe quá lộn xộn.
黎云英:如果早上集合时间比较早,有的人可能没吃早餐。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǎoshang jíhé shíjiān bǐjiào zǎo, yǒu de rén kěnéng méi chī zǎocān.
Lê Vân Anh: Nếu thời gian tập trung buổi sáng khá sớm thì có người có thể chưa ăn sáng.
阮明武:所以通知里可以提醒大家提前吃早餐,车上只准备少量备用点心。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ tōngzhī lǐ kěyǐ tíxǐng dàjiā tíqián chī zǎocān, chē shàng zhǐ zhǔnbèi shǎoliàng bèiyòng diǎnxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trong thông báo có thể nhắc mọi người ăn sáng trước, trên xe chỉ chuẩn bị một lượng nhỏ đồ ăn nhẹ dự phòng.
水仙:到达现场以后也要点名吗?
Shuǐ Xiān: Dàodá xiànchǎng yǐhòu yě yào diǎnmíng ma?
Thủy Tiên: Sau khi tới hiện trường cũng phải điểm danh không anh?
阮明武:最好要。至少每辆车负责人要确认自己车上的人员都已经安全下车。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yào. Zhìshǎo měi liàng chē fùzérén yào quèrèn zìjǐ chē shàng de rényuán dōu yǐjīng ānquán xiàchē.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Ít nhất người phụ trách từng xe phải xác nhận những người trên xe mình đều đã xuống xe an toàn.
芳玲:还要检查有没有人在车上忘了手机、包或者其他东西。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu rén zài chē shàng wàng le shǒujī, bāo huòzhě qítā dōngxi.
Phương Linh: Cũng phải kiểm tra có ai quên điện thoại, túi xách hoặc đồ khác trên xe không.
阮明武:对。特别是如果司机之后会把车开走,更要先检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì rúguǒ sījī zhīhòu huì bǎ chē kāi zǒu, gèng yào xiān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt nếu sau đó tài xế sẽ lái xe đi chỗ khác thì càng phải kiểm tra trước.
丁垂杨:客车是不是要确认司机当天一直在现场,还是活动结束以后再回来接?
Dīng Chuíyáng: Kèchē shì bú shì yào quèrèn sījī dàngtiān yìzhí zài xiànchǎng, háishi huódòng jiéshù yǐhòu zài huílai jiē?
Đinh Thùy Dương: Xe khách có phải cần xác nhận tài xế sẽ ở lại hiện trường cả ngày hay sau khi hoạt động kết thúc mới quay lại đón không anh?
阮明武:对,这一点一定要提前确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè yì diǎn yídìng yào tíqián quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này nhất định phải xác nhận trước.
黎云英:如果司机离开,就要约好下午几点回来、在哪里等。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sījī líkāi, jiù yào yuē hǎo xiàwǔ jǐ diǎn huílai, zài nǎlǐ děng.
Lê Vân Anh: Nếu tài xế rời đi thì phải hẹn rõ buổi chiều mấy giờ quay lại và chờ ở đâu.
阮明武:对。最好提前半个小时再联系一次,确认司机已经在路上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo tíqián bàn ge xiǎoshí zài liánxì yí cì, quèrèn sījī yǐjīng zài lù shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất trước giờ về nửa tiếng liên hệ lại một lần để xác nhận tài xế đã trên đường tới.
水仙:这样就不会大家已经收拾完了,车还没有来。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì dàjiā yǐjīng shōushi wán le, chē hái méiyǒu lái.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không xảy ra việc mọi người đã dọn xong mà xe vẫn chưa tới.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
芳玲:如果个人车辆要提前离开,也应该告诉交通负责人吧?
Fāng Líng: Rúguǒ gèrén chēliàng yào tíqián líkāi, yě yīnggāi gàosu jiāotōng fùzérén ba?
Phương Linh: Nếu xe cá nhân cần rời đi sớm thì cũng nên báo cho người phụ trách giao thông đúng không anh?
阮明武:对。特别是车上还带着别人时,一定要先确认那些人的回程安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì chē shàng hái dàizhe biérén shí, yídìng yào xiān quèrèn nàxiē rén de huíchéng ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi xe đó còn chở người khác thì nhất định phải xác nhận phương án về của những người đó trước.
丁垂杨:不能司机临时走了,乘客最后才发现自己没有车回去。
Dīng Chuíyáng: Bù néng sījī línshí zǒu le, chéngkè zuìhòu cái fāxiàn zìjǐ méiyǒu chē huíqu.
Đinh Thùy Dương: Không thể để người lái xe đột xuất rời đi rồi hành khách cuối cùng mới phát hiện mình không có xe về.
阮明武:对。所以车辆安排是一个完整的往返安排,不只是去程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ chēliàng ānpái shì yí ge wánzhěng de wǎngfǎn ānpái, bù zhǐshì qùchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bố trí phương tiện phải là một kế hoạch khứ hồi hoàn chỉnh, không chỉ có chiều đi.
黎云英:我们是不是还要准备一个紧急备用交通方案?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi yí ge jǐnjí bèiyòng jiāotōng fāng’àn?
Lê Vân Anh: Chúng ta có phải còn cần một phương án giao thông dự phòng khẩn cấp không anh?
阮明武:最好有。比如一辆车临时不能用、有人需要提前离开,或者有人身体不舒服需要单独返回。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu. Bǐrú yí liàng chē línshí bù néng yòng, yǒu rén xūyào tíqián líkāi, huòzhě yǒu rén shēntǐ bù shūfu xūyào dāndú fǎnhuí.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Ví dụ một xe đột xuất không dùng được, có người cần về sớm hoặc có người không khỏe cần về riêng.
水仙:备用方案可以是保留一辆小车,或者提前知道附近有没有可以叫到的车。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng fāng’àn kěyǐ shì bǎoliú yí liàng xiǎochē, huòzhě tíqián zhīdào fùjìn yǒu méiyǒu kěyǐ jiào dào de chē.
Thủy Tiên: Phương án dự phòng có thể là giữ lại một xe nhỏ hoặc biết trước gần đó có thể gọi được xe hay không.
阮明武:对。备用方案不一定真的会用到,但是必须知道出现问题的时候怎么办。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn bù yídìng zhēn de huì yòng dào, dànshì bìxū zhīdào chūxiàn wèntí de shíhou zěnme bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án dự phòng chưa chắc sẽ phải dùng, nhưng bắt buộc phải biết khi có vấn đề thì xử lý thế nào.
芳玲:如果车辆出现故障,车辆负责人先联系谁?
Fāng Líng: Rúguǒ chēliàng chūxiàn gùzhàng, chēliàng fùzérén xiān liánxì shéi?
Phương Linh: Nếu xe xảy ra sự cố thì người phụ trách xe nên liên hệ ai trước anh?
阮明武:如果是租车,先联系司机和租车公司;同时把情况报告给交通总负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì zūchē, xiān liánxì sījī hé zūchē gōngsī; tóngshí bǎ qíngkuàng bàogào gěi jiāotōng zǒng fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là xe thuê thì trước tiên liên hệ tài xế và công ty thuê xe, đồng thời báo tình hình cho người phụ trách giao thông tổng thể.
丁垂杨:如果是个人车辆,就由车主处理车辆问题,交通负责人负责重新安排人员。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì gèrén chēliàng, jiù yóu chēzhǔ chǔlǐ chēliàng wèntí, jiāotōng fùzérén fùzé chóngxīn ānpái rényuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu là xe cá nhân thì chủ xe xử lý vấn đề của xe, còn người phụ trách giao thông chịu trách nhiệm bố trí lại người.
阮明武:对。先保证人员安全和后续行程,再处理其他问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān bǎozhèng rényuán ānquán hé hòuxù xíngchéng, zài chǔlǐ qítā wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên bảo đảm an toàn cho mọi người và hành trình tiếp theo, sau đó mới xử lý các vấn đề khác.
黎云英:交通信息是不是最好活动前一天统一发一次?
Lí Yún Yīng: Jiāotōng xìnxī shì bú shì zuìhǎo huódòng qián yì tiān tǒngyī fā yí cì?
Lê Vân Anh: Thông tin giao thông có phải tốt nhất nên gửi thống nhất một lần vào ngày trước hoạt động không anh?
阮明武:对。不要分很多条零散消息,让大家自己拼起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào fēn hěn duō tiáo língsǎn xiāoxi, ràng dàjiā zìjǐ pīn qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên chia thành quá nhiều tin nhắn rời rạc để mọi người tự ghép thông tin.
水仙:可以在一条通知里写集合地点、集合时间、出发时间、车辆编号和负责人电话。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zài yì tiáo tōngzhī lǐ xiě jíhé dìdiǎn, jíhé shíjiān, chūfā shíjiān, chēliàng biānhào hé fùzérén diànhuà.
Thủy Tiên: Có thể trong một thông báo ghi điểm tập trung, giờ tập trung, giờ xuất phát, số xe và số điện thoại người phụ trách.
芳玲:自己开车的人另外收到目的地、停车区和路线信息。
Fāng Líng: Zìjǐ kāichē de rén lìngwài shōudào mùdìdì, tíngchē qū hé lùxiàn xìnxī.
Phương Linh: Những người tự lái xe sẽ nhận thêm thông tin về điểm đến, khu đỗ xe và lộ trình.
阮明武:很好。通知一定要让人一看就知道自己第二天应该怎么走。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tōngzhī yídìng yào ràng rén yí kàn jiù zhīdào zìjǐ dì èr tiān yīnggāi zěnme zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông báo phải giúp người đọc nhìn một lần là biết ngày hôm sau mình phải đi thế nào.
丁垂杨:活动当天早上,交通负责人是不是要最早到?
Dīng Chuíyáng: Huódòng dàngtiān zǎoshang, jiāotōng fùzérén shì bú shì yào zuì zǎo dào?
Đinh Thùy Dương: Sáng ngày hoạt động, người phụ trách giao thông có phải nên đến sớm nhất không anh?
阮明武:应该提前到,至少比正式集合时间早二十到三十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi tíqián dào, zhìshǎo bǐ zhèngshì jíhé shíjiān zǎo èrshí dào sānshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Nên đến sớm, ít nhất trước giờ tập trung chính thức từ 20 đến 30 phút.
黎云英:先确认车辆已经到了、司机在、车牌正确。
Lí Yún Yīng: Xiān quèrèn chēliàng yǐjīng dào le, sījī zài, chēpái zhèngquè.
Lê Vân Anh: Trước tiên xác nhận xe đã tới, tài xế có mặt và biển số đúng.
水仙:然后把“第一车”“第二车”的标志放好,让大家容易找到。
Shuǐ Xiān: Ránhòu bǎ “dì yī chē”, “dì èr chē” de biāozhì fàng hǎo, ràng dàjiā róngyì zhǎodào.
Thủy Tiên: Sau đó đặt biển “xe số 1”, “xe số 2” rõ ràng để mọi người dễ tìm.
阮明武:对。如果车辆比较多,这个标志很有用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ chēliàng bǐjiào duō, zhège biāozhì hěn yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có nhiều xe thì biển này rất hữu ích.
芳玲:上车的时候是不是可以边点名边上车?
Fāng Líng: Shàngchē de shíhou shì bú shì kěyǐ biān diǎnmíng biān shàngchē?
Phương Linh: Lúc lên xe có thể vừa điểm danh vừa lên xe không anh?
阮明武:可以。每辆车负责人拿名单,一人一人确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi liàng chē fùzérén ná míngdān, yì rén yì rén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Người phụ trách từng xe cầm danh sách và xác nhận từng người.
丁垂杨:全部上车以后,再数一次实际人数。
Dīng Chuíyáng: Quánbù shàngchē yǐhòu, zài shǔ yí cì shíjì rénshù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tất cả lên xe thì đếm lại một lần số người thực tế.
阮明武:对。名单和实际人数都一致以后再出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Míngdān hé shíjì rénshù dōu yízhì yǐhòu zài chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ sau khi danh sách và số người thực tế khớp nhau mới xuất phát.
黎云英:到达现场以后,车辆负责人还可以在群里发一句“第一车已到”。
Lí Yún Yīng: Dàodá xiànchǎng yǐhòu, chēliàng fùzérén hái kěyǐ zài qún lǐ fā yí jù “dì yī chē yǐ dào”.
Lê Vân Anh: Sau khi tới hiện trường, người phụ trách xe còn có thể nhắn trong nhóm “xe số 1 đã tới”.
阮明武:可以。交通总负责人看到所有车辆都到了以后,就知道人员基本到齐。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Jiāotōng zǒng fùzérén kàndào suǒyǒu chēliàng dōu dào le yǐhòu, jiù zhīdào rényuán jīběn dào qí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi người phụ trách giao thông tổng thể thấy tất cả xe đã đến thì sẽ biết nhân sự về cơ bản đã đủ.
水仙:如果某辆车比预计晚十五分钟,也应该马上报告。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǒu liàng chē bǐ yùjì wǎn shíwǔ fēnzhōng, yě yīnggāi mǎshàng bàogào.
Thủy Tiên: Nếu xe nào chậm hơn dự kiến 15 phút thì cũng phải báo ngay.
阮明武:对。这样现场组可以决定是否先开始签到、休息或者做其他准备,不用所有人一直等。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng xiànchǎng zǔ kěyǐ juédìng shìfǒu xiān kāishǐ qiāndào, xiūxi huòzhě zuò qítā zhǔnbèi, bú yòng suǒyǒu rén yìzhí děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nhóm hiện trường có thể quyết định có nên bắt đầu check-in, nghỉ hoặc làm việc chuẩn bị khác trước hay không, không cần tất cả mọi người cứ chờ.
芳玲:回程的时候也按照同样的方法管理就可以了。
Fāng Líng: Huíchéng de shíhou yě ànzhào tóngyàng de fāngfǎ guǎnlǐ jiù kěyǐ le.
Phương Linh: Lúc về cũng quản lý theo cách tương tự là được.
阮明武:对。但是回程更容易乱,因为活动结束以后有人收拾东西、有人拍照、有人聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì huíchéng gèng róngyì luàn, yīnwèi huódòng jiéshù yǐhòu yǒu rén shōushi dōngxi, yǒu rén pāizhào, yǒu rén liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng chiều về dễ lộn xộn hơn vì sau hoạt động có người thu dọn đồ, có người chụp ảnh, có người trò chuyện.
丁垂杨:所以可以提前十五分钟通知:“十五分钟以后上车,请大家开始收拾个人物品。”
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kěyǐ tíqián shíwǔ fēnzhōng tōngzhī: “Shíwǔ fēnzhōng yǐhòu shàngchē, qǐng dàjiā kāishǐ shōushi gèrén wùpǐn.”
Đinh Thùy Dương: Vì vậy có thể thông báo trước 15 phút: “15 phút nữa lên xe, mọi người bắt đầu thu dọn đồ cá nhân.”
阮明武:很好。这样大家有 thời gian chuẩn bị,不会到点才开始找包。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng dàjiā yǒu shíjiān zhǔnbèi, bú huì dào diǎn cái kāishǐ zhǎo bāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mọi người có thời gian chuẩn bị, không đến giờ mới bắt đầu đi tìm túi.
黎云英:上车以前再检查一次活动用品是不是都装回车里。
Lí Yún Yīng: Shàngchē yǐqián zài jiǎnchá yí cì huódòng yòngpǐn shì bú shì dōu zhuāng huí chē lǐ.
Lê Vân Anh: Trước khi lên xe còn phải kiểm tra lại đồ dùng hoạt động đã được chất trở lại xe đầy đủ chưa.
阮明武:对。人员和物资都要确认,不能只数人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rényuán hé wùzī dōu yào quèrèn, bù néng zhǐ shǔ rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cả người và vật tư đều phải xác nhận, không thể chỉ đếm người.
水仙:比如电脑、相机、游戏箱、冷藏箱和横幅都要有负责人确认。
Shuǐ Xiān: Bǐrú diànnǎo, xiàngjī, yóuxì xiāng, lěngcángxiāng hé héngfú dōu yào yǒu fùzérén quèrèn.
Thủy Tiên: Ví dụ máy tính, máy ảnh, thùng dụng cụ trò chơi, thùng lạnh và banner đều phải có người phụ trách xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果回程堵车很严重,我们是不是也应该通知大家预计到达时间有变化?
Fāng Líng: Rúguǒ huíchéng dǔchē hěn yánzhòng, wǒmen shì bú shì yě yīnggāi tōngzhī dàjiā yùjì dàodá shíjiān yǒu biànhuà?
Phương Linh: Nếu chiều về tắc đường nghiêm trọng thì có phải cũng nên thông báo cho mọi người rằng giờ về dự kiến đã thay đổi không anh?
阮明武:对。特别是有人需要安排后续接送或者其他事情的时候,这个信息很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì yǒu rén xūyào ānpái hòuxù jiēsòng huòzhě qítā shìqing de shíhou, zhège xìnxī hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi có người cần sắp xếp đón tiếp sau đó hoặc còn công việc khác thì thông tin này rất quan trọng.
丁垂杨:车辆负责人可以根据导航更新大概到达时间。
Dīng Chuíyáng: Chēliàng fùzérén kěyǐ gēnjù dǎoháng gēngxīn dàgài dàodá shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách xe có thể căn cứ ứng dụng dẫn đường để cập nhật thời gian đến dự kiến.
阮明武:对。及时通知就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíshí tōngzhī jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần thông báo kịp thời.
黎云英:那我们现在把交通准备流程完整整理一下吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiànzài bǎ jiāotōng zhǔnbèi liúchéng wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ quy trình chuẩn bị phương tiện đi lại nhé.
阮明武:好。第一,确定一个大家容易找到、车辆方便停靠的集合地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, quèdìng yí ge dàjiā róngyì zhǎodào, chēliàng fāngbiàn tíngkào de jíhé dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, xác định một điểm tập trung mà mọi người dễ tìm và xe cộ thuận tiện dừng đón.
丁垂杨:第二,明确具体集合位置,必要的时候提前发送照片和位置说明。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, míngquè jùtǐ jíhé wèizhi, bìyào de shíhou tíqián fāsòng zhàopiàn hé wèizhi shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xác định rõ vị trí tập trung cụ thể, khi cần thì gửi trước ảnh và hướng dẫn vị trí.
黎云英:第三,根据人数、距离、预算和停车条件确定使用汽车、客车还是个人车辆。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù rénshù, jùlí, yùsuàn hé tíngchē tiáojiàn quèdìng shǐyòng qìchē, kèchē háishi gèrén chēliàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ số người, khoảng cách, ngân sách và điều kiện đỗ xe để quyết định dùng ô tô, xe khách hay xe cá nhân.
水仙:第四,如果有个人车辆,提前登记车主、乘车人数和剩余座位。
Shuǐ Xiān: Dì sì, rúguǒ yǒu gèrén chēliàng, tíqián dēngjì chēzhǔ, chéngchē rénshù hé shèngyú zuòwèi.
Thủy Tiên: Thứ tư, nếu có xe cá nhân thì đăng ký trước chủ xe, số người đi và số chỗ còn trống.
芳玲:第五,为每一辆车建立乘车人员名单。
Fāng Líng: Dì wǔ, wèi měi yí liàng chē jiànlì chéngchē rényuán míngdān.
Phương Linh: Thứ năm, lập danh sách người đi trên từng xe.
丁垂杨:第六,给每辆车指定负责人,负责点名、沟通和确认出发、到达情况。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, gěi měi liàng chē zhǐdìng fùzérén, fùzé diǎnmíng, gōutōng hé quèrèn chūfā, dàodá qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chỉ định người phụ trách từng xe, chịu trách nhiệm điểm danh, liên lạc và xác nhận tình hình xuất phát, tới nơi.
黎云英:第七,指定交通总负责人,统一管理车辆、司机、名单、路线和时间。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǐdìng jiāotōng zǒng fùzérén, tǒngyī guǎnlǐ chēliàng, sījī, míngdān, lùxiàn hé shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chỉ định người phụ trách giao thông tổng thể để quản lý thống nhất phương tiện, tài xế, danh sách, lộ trình và thời gian.
水仙:第八,提前确认司机姓名、电话号码、车牌号和负责车辆。
Shuǐ Xiān: Dì bā, tíqián quèrèn sījī xìngmíng, diànhuà hàomǎ, chēpái hào hé fùzé chēliàng.
Thủy Tiên: Thứ tám, xác nhận trước tên tài xế, số điện thoại, biển số và xe phụ trách.
芳玲:第九,如果是租车,活动前一天再跟租车公司确认一次车辆和司机。
Fāng Líng: Dì jiǔ, rúguǒ shì zūchē, huódòng qián yì tiān zài gēn zūchē gōngsī quèrèn yí cì chēliàng hé sījī.
Phương Linh: Thứ chín, nếu là thuê xe thì ngày trước hoạt động xác nhận lại một lần với công ty thuê xe về xe và tài xế.
丁垂杨:第十,提前确定主要路线,并准备备用路线。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, tíqián quèdìng zhǔyào lùxiàn, bìng zhǔnbèi bèiyòng lùxiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, xác định trước tuyến đường chính và chuẩn bị tuyến dự phòng.
黎云英:第十一,估算去程和回程时间,并给堵车和临时情况留出余量。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, gūsuàn qùchéng hé huíchéng shíjiān, bìng gěi dǔchē hé línshí qíngkuàng liú chū yúliàng.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, ước tính thời gian chiều đi và chiều về, đồng thời chừa thời gian cho tắc đường và tình huống phát sinh.
水仙:第十二,如果路程较远,提前确定安全、方便的休息点。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, rúguǒ lùchéng jiào yuǎn, tíqián quèdìng ānquán, fāngbiàn de xiūxi diǎn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, nếu quãng đường xa thì xác định trước điểm dừng nghỉ an toàn và thuận tiện.
芳玲:第十三,明确当天集合时间和正式出发时间,比如八点集合、八点半出发。
Fāng Líng: Dì shísān, míngquè dàngtiān jíhé shíjiān hé zhèngshì chūfā shíjiān, bǐrú bā diǎn jíhé, bā diǎn bàn chūfā.
Phương Linh: Thứ mười ba, xác định rõ giờ tập trung và giờ xuất phát chính thức, ví dụ 8 giờ tập trung, 8 giờ 30 xuất phát.
丁垂杨:第十四,提前规定迟到人员的联系和处理方式。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, tíqián guīdìng chídào rényuán de liánxì hé chǔlǐ fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, quy định trước cách liên hệ và xử lý người đến muộn.
黎云英:第十五,出发以前按照每辆车的名单完成点名。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, chūfā yǐqián ànzhào měi liàng chē de míngdān wánchéng diǎnmíng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, trước khi xuất phát hoàn thành điểm danh theo danh sách từng xe.
水仙:第十六,提前确定回程时间,并在回程以前再次点名。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, tíqián quèdìng huíchéng shíjiān, bìng zài huíchéng yǐqián zàicì diǎnmíng.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, xác định trước thời gian quay về và điểm danh lại trước khi về.
芳玲:第十七,确认停车场位置、客车能不能进入、停车数量和停车费用。
Fāng Líng: Dì shíqī, quèrèn tíngchēchǎng wèizhi, kèchē néng bu néng jìnrù, tíngchē shùliàng hé tíngchē fèiyòng.
Phương Linh: Thứ mười bảy, xác nhận vị trí bãi đỗ, xe khách có vào được không, sức chứa và phí đỗ xe.
丁垂杨:第十八,给自己开车的人提前发送目的地、路线和停车说明。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, gěi zìjǐ kāichē de rén tíqián fāsòng mùdìdì, lùxiàn hé tíngchē shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, gửi trước điểm đến, lộ trình và hướng dẫn đỗ xe cho những người tự lái xe.
黎云英:第十九,把交通总负责人和各车辆负责人的电话号码发送给相关人员。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, bǎ jiāotōng zǒng fùzérén hé gè chēliàng fùzérén de diànhuà hàomǎ fāsòng gěi xiāngguān rényuán.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, gửi số điện thoại của người phụ trách giao thông tổng thể và người phụ trách từng xe cho những người liên quan.
水仙:第二十,提前安排每辆车除了乘客以外还要运输哪些活动物资。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, tíqián ānpái měi liàng chē chúle chéngkè yǐwài hái yào yùnshū nǎxiē huódòng wùzī.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, bố trí trước ngoài hành khách thì mỗi xe còn vận chuyển những vật tư hoạt động nào.
芳玲:第二十一,确保重物和设备妥善固定,不影响乘车安全。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, quèbǎo zhòngwù hé shèbèi tuǒshàn gùdìng, bù yǐngxiǎng chéngchē ānquán.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, đảm bảo vật nặng và thiết bị được cố định cẩn thận, không ảnh hưởng an toàn khi đi xe.
丁垂杨:第二十二,到达现场以后确认所有人员安全下车,并再次检查个人物品。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, dàodá xiànchǎng yǐhòu quèrèn suǒyǒu rényuán ānquán xiàchē, bìng zàicì jiǎnchá gèrén wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, sau khi tới hiện trường xác nhận tất cả mọi người xuống xe an toàn và kiểm tra lại đồ cá nhân.
黎云英:第二十三,如果司机中途离开,提前约好回程接人的时间和地点。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, rúguǒ sījī zhōngtú líkāi, tíqián yuē hǎo huíchéng jiē rén de shíjiān hé dìdiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, nếu tài xế rời đi giữa chừng thì hẹn trước thời gian và địa điểm quay lại đón người.
水仙:第二十四,回程前提前通知大家收拾个人物品和活动物资。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, huíchéng qián tíqián tōngzhī dàjiā shōushi gèrén wùpǐn hé huódòng wùzī.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, trước khi về phải thông báo sớm để mọi người thu dọn đồ cá nhân và vật tư hoạt động.
芳玲:第二十五,对提前离开或者不跟原车辆回去的人及时更新名单。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, duì tíqián líkāi huòzhě bù gēn yuán chēliàng huíqu de rén jíshí gēngxīn míngdān.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, kịp thời cập nhật danh sách đối với người về sớm hoặc không về bằng xe ban đầu.
丁垂杨:第二十六,准备紧急备用交通方案,处理车辆故障、临时离开或者其他突发情况。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, zhǔnbèi jǐnjí bèiyòng jiāotōng fāng’àn, chǔlǐ chēliàng gùzhàng, línshí líkāi huòzhě qítā tūfā qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, chuẩn bị phương án giao thông dự phòng khẩn cấp để xử lý xe hỏng, người cần rời đi đột xuất hoặc các tình huống phát sinh khác.
黎云英:第二十七,活动前一天把所有重要交通信息整理成一份完整通知发给大家。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, huódòng qián yì tiān bǎ suǒyǒu zhòngyào jiāotōng xìnxī zhěnglǐ chéng yí fèn wánzhěng tōngzhī fā gěi dàjiā.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, ngày trước hoạt động tổng hợp toàn bộ thông tin giao thông quan trọng thành một thông báo hoàn chỉnh gửi cho mọi người.
阮明武:很好。交通准备的核心不是“有车就行”,而是要让每个人都清楚自己什么时候到哪里集合、坐哪辆车、找谁、怎么去、什么时候回来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jiāotōng zhǔnbèi de héxīn bú shì “yǒu chē jiù xíng”, ér shì yào ràng měi ge rén dōu qīngchu zìjǐ shénme shíhou dào nǎlǐ jíhé, zuò nǎ liàng chē, zhǎo shéi, zěnme qù, shénme shíhou huílai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cốt lõi của việc chuẩn bị phương tiện không phải là “có xe là được”, mà là để mỗi người đều biết rõ khi nào tới đâu tập trung, đi xe nào, liên hệ ai, đi thế nào và khi nào quay về.
丁垂杨:而且人员、车辆、司机、路线和时间都要互相对应,不能每一部分各管各的。
Dīng Chuíyáng: Érqiě rényuán, chēliàng, sījī, lùxiàn hé shíjiān dōu yào hùxiāng duìyìng, bù néng měi yí bùfen gè guǎn gè de.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa con người, phương tiện, tài xế, lộ trình và thời gian đều phải ăn khớp với nhau, không thể mỗi phần tự quản riêng.
阮明武:对。真正好的交通安排,是大家从集合、出发、到达、停车一直到回程都很清楚,途中即使出现变化,也知道应该联系谁、怎么调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de jiāotōng ānpái, shì dàjiā cóng jíhé, chūfā, dàodá, tíngchē yìzhí dào huíchéng dōu hěn qīngchu, túzhōng jíshǐ chūxiàn biànhuà, yě zhīdào yīnggāi liánxì shéi, zěnme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phương án đi lại thực sự tốt là mọi người từ lúc tập trung, xuất phát, tới nơi, đỗ xe cho đến lúc quay về đều nắm rõ; dù trên đường có thay đổi thì cũng biết phải liên hệ ai và điều chỉnh như thế nào.
第四十三部分:分配活动组织委员会的工作
Phần 43: Phân công Ban tổ chức
阮明武:交通安排确定以后,我们还要把整个活动组织委员会的分工正式确定下来,因为前面准备的内容很多,如果没有明确负责人,最后很容易出现“大家都以为别人会做”的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāotōng ānpái quèdìng yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhěnggè huódòng zǔzhī wěiyuánhuì de fēngōng zhèngshì quèdìng xiàlai, yīnwèi qiánmiàn zhǔnbèi de nèiróng hěn duō, rúguǒ méiyǒu míngquè fùzérén, zuìhòu hěn róngyì chūxiàn “dàjiā dōu yǐwéi biérén huì zuò” de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định xong phương án giao thông, chúng ta còn phải chính thức chốt phân công của toàn bộ Ban tổ chức, bởi vì những nội dung chuẩn bị phía trước rất nhiều, nếu không có người phụ trách rõ ràng thì cuối cùng rất dễ xảy ra tình trạng “ai cũng nghĩ người khác sẽ làm”.
丁垂杨:明武哥,也就是说,这次不能只列出工作内容,还要给每一项工作明确负责人。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, zhè cì bù néng zhǐ liè chū gōngzuò nèiróng, hái yào gěi měi yí xiàng gōngzuò míngquè fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là lần này không thể chỉ liệt kê nội dung công việc mà còn phải xác định rõ người chịu trách nhiệm cho từng hạng mục.
阮明武:对。最好做到每一项主要工作都有一个主负责人,必要的时候再安排一名协助人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zuòdào měi yí xiàng zhǔyào gōngzuò dōu yǒu yí ge zhǔ fùzérén, bìyào de shíhou zài ānpái yì míng xiézhù rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất mỗi công việc chính đều có một người chịu trách nhiệm chính, khi cần thì bố trí thêm một người hỗ trợ.
黎云英:那是不是先确定组委会负责人,也就是总负责人?
Lí Yún Yīng: Nà shì bú shì xiān quèdìng zǔwěihuì fùzérén, yě jiùshì zǒng fùzérén?
Lê Vân Anh: Vậy có phải trước tiên cần xác định Trưởng ban tổ chức, tức là người phụ trách tổng thể không anh?
阮明武:对。第一位就是组委会负责人,也可以叫活动总负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí wèi jiùshì zǔwěihuì fùzérén, yě kěyǐ jiào huódòng zǒng fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí đầu tiên chính là Trưởng ban tổ chức, cũng có thể gọi là người phụ trách tổng thể hoạt động.
水仙:总负责人是不是不能什么事情都自己做?
Shuǐ Xiān: Zǒng fùzérén shì bú shì bù néng shénme shìqing dōu zìjǐ zuò?
Thủy Tiên: Người phụ trách tổng thể có phải không nên tự mình làm tất cả mọi việc không anh?
阮明武:当然不能。总负责人最重要的工作是统筹,不是代替所有人做事。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bù néng. Zǒng fùzérén zuì zhòngyào de gōngzuò shì tǒngchóu, bú shì dàitì suǒyǒu rén zuò shì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Công việc quan trọng nhất của Trưởng ban là điều phối tổng thể, chứ không phải làm thay tất cả mọi người.
芳玲:那总负责人具体要管哪些事情?
Fāng Líng: Nà zǒng fùzérén jùtǐ yào guǎn nǎxiē shìqing?
Phương Linh: Vậy cụ thể Trưởng ban phải quản những việc nào anh?
阮明武:要确认活动目标、整体进度、各负责人分工、预算使用、现场协调和突发问题处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào quèrèn huódòng mùbiāo, zhěngtǐ jìndù, gè fùzérén fēngōng, yùsuàn shǐyòng, xiànchǎng xiétiáo hé tūfā wèntí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xác nhận mục tiêu hoạt động, tiến độ tổng thể, phân công của từng người phụ trách, việc sử dụng ngân sách, điều phối hiện trường và xử lý vấn đề phát sinh.
丁垂杨:是不是还要定期问各组准备到什么程度了?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái yào dìngqī wèn gè zǔ zhǔnbèi dào shénme chéngdù le?
Đinh Thùy Dương: Có phải còn phải định kỳ hỏi các nhóm đã chuẩn bị tới mức nào rồi không anh?
阮明武:对。总负责人必须掌握整体进度,但不需要每天盯着每个人做每一个小动作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒng fùzérén bìxū zhǎngwò zhěngtǐ jìndù, dàn bù xūyào měitiān dīngzhe měi ge rén zuò měi yí ge xiǎo dòngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng ban phải nắm được tiến độ tổng thể, nhưng không cần ngày nào cũng theo sát từng người trong từng hành động nhỏ.
黎云英:也就是说,他主要看结果、关键节点和需要协调的问题。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, tā zhǔyào kàn jiéguǒ, guānjiàn jiédiǎn hé xūyào xiétiáo de wèntí.
Lê Vân Anh: Tức là người đó chủ yếu theo dõi kết quả, các mốc quan trọng và những vấn đề cần điều phối.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:第二个岗位就是负责制定活动方案的人吧?
Shuǐ Xiān: Dì èr ge gǎngwèi jiùshì fùzé zhìdìng huódòng fāng’àn de rén ba?
Thủy Tiên: Vị trí thứ hai là người phụ trách xây dựng chương trình hoạt động đúng không anh?
阮明武:对。这个人负责把活动主题、时间、流程、游戏、分享和总结这些内容串起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège rén fùzé bǎ huódòng zhǔtí, shíjiān, liúchéng, yóuxì, fēnxiǎng hé zǒngjié zhèxiē nèiróng chuàn qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người này chịu trách nhiệm kết nối chủ đề, thời gian, quy trình, trò chơi, phần chia sẻ và tổng kết thành một chương trình thống nhất.
芳玲:是不是相当于设计整个活动的内容结构?
Fāng Líng: Shì bú shì xiāngdāngyú shèjì zhěnggè huódòng de nèiróng jiégòu?
Phương Linh: Có phải tương đương với việc thiết kế toàn bộ cấu trúc nội dung của hoạt động không anh?
阮明武:对。要回答几个问题:先做什么,后做什么,每个环节多长时间,为什么安排这个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào huídá jǐ ge wèntí: xiān zuò shénme, hòu zuò shénme, měi ge huánjié duō cháng shíjiān, wèishénme ānpái zhège huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người này phải trả lời được mấy câu hỏi: làm gì trước, làm gì sau, mỗi phần kéo dài bao lâu và tại sao lại bố trí phần đó.
丁垂杨:如果发现整个流程太满,他还要负责调整。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn zhěnggè liúchéng tài mǎn, tā hái yào fùzé tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện toàn bộ lịch trình quá kín thì người này còn phải chịu trách nhiệm điều chỉnh.
阮明武:对。节目设计不是写完一张表就结束,还要结合场地、人数、天气和实际进度不断调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiémù shèjì bú shì xiě wán yì zhāng biǎo jiù jiéshù, hái yào jiéhé chǎngdì, rénshù, tiānqì hé shíjì jìndù búduàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng chương trình không phải viết xong một bảng là hết, mà còn phải liên tục điều chỉnh theo địa điểm, số người, thời tiết và tiến độ thực tế.
黎云英:第三个应该是场地负责人。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge yīnggāi shì chǎngdì fùzérén.
Lê Vân Anh: Vị trí thứ ba chắc là người phụ trách địa điểm.
阮明武:对。场地负责人从活动前就要开始工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chǎngdì fùzérén cóng huódòng qián jiù yào kāishǐ gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách địa điểm phải bắt đầu làm việc từ trước ngày hoạt động.
水仙:主要负责联系场地、看现场和确认使用规则,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhǔyào fùzé liánxì chǎngdì, kàn xiànchǎng hé quèrèn shǐyòng guīzé, duì ma?
Thủy Tiên: Chủ yếu phụ trách liên hệ địa điểm, khảo sát hiện trường và xác nhận quy định sử dụng đúng không anh?
阮明武:对。还要确认入口、停车、洗手间、用餐区、电源、雨天备用区域和撤场时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào quèrèn rùkǒu, tíngchē, xǐshǒujiān, yòngcān qū, diànyuán, yǔtiān bèiyòng qūyù hé chèchǎng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận lối vào, chỗ đỗ xe, nhà vệ sinh, khu ăn uống, nguồn điện, khu dự phòng khi mưa và thời gian phải rời địa điểm.
芳玲:如果现场临时告诉我们某个区域不能使用,也是场地负责人先处理。
Fāng Líng: Rúguǒ xiànchǎng línshí gàosu wǒmen mǒu ge qūyù bù néng shǐyòng, yě shì chǎngdì fùzérén xiān chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu hiện trường đột xuất báo rằng một khu vực không thể sử dụng thì cũng do người phụ trách địa điểm xử lý trước.
阮明武:对。他先和场地方沟通,再马上告诉总负责人和活动流程负责人怎么调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tā xiān hé chǎngdìfāng gōutōng, zài mǎshàng gàosu zǒng fùzérén hé huódòng liúchéng fùzérén zěnme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người đó trước tiên trao đổi với phía địa điểm, sau đó báo ngay cho Trưởng ban và người phụ trách chương trình để điều chỉnh.
丁垂杨:第四个是财务负责人。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge shì cáiwù fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Vị trí thứ tư là người phụ trách tài chính.
阮明武:对。财务负责人要从预算开始,一直到活动结束后的实际费用结算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cáiwù fùzérén yào cóng yùsuàn kāishǐ, yìzhí dào huódòng jiéshù hòu de shíjì fèiyòng jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách tài chính phải theo từ lúc lập ngân sách cho đến khi quyết toán chi phí thực tế sau hoạt động.
黎云英:那他需要收集每个负责人的采购计划。
Lí Yún Yīng: Nà tā xūyào shōují měi ge fùzérén de cǎigòu jìhuà.
Lê Vân Anh: Vậy người đó cần thu thập kế hoạch mua sắm của từng người phụ trách.
阮明武:对。然后看总预算够不够,有没有重复采购,有没有超过原计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu kàn zǒng yùsuàn gòu bu gòu, yǒu méiyǒu chóngfù cǎigòu, yǒu méiyǒu chāoguò yuán jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra tổng ngân sách có đủ không, có mua trùng không và có vượt kế hoạch ban đầu không.
水仙:付款以后还要保存单据和费用记录。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn yǐhòu hái yào bǎocún dānjù hé fèiyòng jìlù.
Thủy Tiên: Sau khi thanh toán còn phải lưu hóa đơn chứng từ và ghi chép chi phí.
阮明武:对。最后要做预算和实际支出的对比。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu yào zuò yùsuàn hé shíjì zhīchū de duìbǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng phải đối chiếu ngân sách với chi tiêu thực tế.
芳玲:如果某个部门临时需要增加费用,不能自己决定买了再说吧?
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu ge bùmén línshí xūyào zēngjiā fèiyòng, bù néng zìjǐ juédìng mǎi le zài shuō ba?
Phương Linh: Nếu một bộ phận đột xuất cần tăng chi phí thì không thể tự quyết mua xong rồi mới báo đúng không anh?
阮明武:对。超出一定额度的临时费用,要先跟财务负责人和总负责人确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chāochū yídìng édù de línshí fèiyòng, yào xiān gēn cáiwù fùzérén hé zǒng fùzérén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí phát sinh vượt một mức nhất định phải xác nhận trước với người phụ trách tài chính và Trưởng ban.
丁垂杨:第五个就是运输负责人。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge jiùshì yùnshū fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Vị trí thứ năm chính là người phụ trách vận chuyển.
阮明武:对。这个岗位跟前面交通负责人基本对应。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gǎngwèi gēn qiánmiàn jiāotōng fùzérén jīběn duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí này cơ bản tương ứng với người phụ trách giao thông mà chúng ta vừa nói.
黎云英:除了人员交通,他还要管物资运输,对吗?
Lí Yún Yīng: Chúle rényuán jiāotōng, tā hái yào guǎn wùzī yùnshū, duì ma?
Lê Vân Anh: Ngoài việc đi lại của mọi người, người này còn phải quản vận chuyển vật tư đúng không anh?
阮明武:对。包括车辆、司机、乘车名单、路线、出发时间、回程时间,还有哪些设备和物资放在哪辆车。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bāokuò chēliàng, sījī, chéngchē míngdān, lùxiàn, chūfā shíjiān, huíchéng shíjiān, hái yǒu nǎxiē shèbèi hé wùzī fàng zài nǎ liàng chē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm xe, tài xế, danh sách người đi từng xe, lộ trình, giờ xuất phát, giờ về và cả thiết bị, vật tư nào được xếp lên xe nào.
水仙:活动当天这个人应该很早到集合点。
Shuǐ Xiān: Huódòng dàngtiān zhège rén yīnggāi hěn zǎo dào jíhé diǎn.
Thủy Tiên: Trong ngày hoạt động người này nên đến điểm tập trung rất sớm.
阮明武:对。车辆没到、司机联系不上、有人上错车,这些都要由他第一时间处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chēliàng méi dào, sījī liánxì bu shàng, yǒu rén shàng cuò chē, zhèxiē dōu yào yóu tā dì yī shíjiān chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xe chưa tới, không liên hệ được tài xế, có người lên nhầm xe, tất cả đều phải do người này xử lý ngay.
芳玲:第六个是食物负责人。
Fāng Líng: Dì liù ge shì shíwù fùzérén.
Phương Linh: Vị trí thứ sáu là người phụ trách đồ ăn.
阮明武:对。食物负责人要负责菜单、数量、采购、保存、运输、摆放和用餐后的处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù fùzérén yào fùzé càidān, shùliàng, cǎigòu, bǎocún, yùnshū, bǎifàng hé yòngcān hòu de chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách đồ ăn chịu trách nhiệm thực đơn, số lượng, mua sắm, bảo quản, vận chuyển, bày biện và xử lý sau bữa ăn.
丁垂杨:还要确认有没有素食者或者特殊饮食需要。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn yǒu méiyǒu sùshízhě huòzhě tèshū yǐnshí xūyào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận có người ăn chay hoặc có nhu cầu ăn uống đặc biệt không.
阮明武:对。也要跟卫生和烹饪用品负责人配合,保证生熟分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě yào gēn wèishēng hé pēngrèn yòngpǐn fùzérén pèihé, bǎozhèng shēng shú fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải phối hợp với người phụ trách vệ sinh và dụng cụ nấu để bảo đảm thực phẩm sống và chín được tách riêng.
黎云英:如果是烧烤,食物负责人是不是还要跟场地负责人确认能不能生火?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì shāokǎo, shíwù fùzérén shì bú shì hái yào gēn chǎngdì fùzérén quèrèn néng bu néng shēnghuǒ?
Lê Vân Anh: Nếu tổ chức BBQ thì người phụ trách đồ ăn còn phải phối hợp với người phụ trách địa điểm để xác nhận có được phép nhóm lửa hay không đúng không anh?
阮明武:对。这就是为什么每个岗位不能完全独立。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme měi ge gǎngwèi bù néng wánquán dúlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do từng vị trí không thể hoạt động hoàn toàn tách biệt.
水仙:第七个是饮料负责人。
Shuǐ Xiān: Dì qī ge shì yǐnliào fùzérén.
Thủy Tiên: Vị trí thứ bảy là người phụ trách đồ uống.
阮明武:对。饮料负责人负责饮用水、矿泉水、果汁、汽水、茶、咖啡、冰、杯子和保冷用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào fùzérén fùzé yǐnyòngshuǐ, kuàngquánshuǐ, guǒzhī, qìshuǐ, chá, kāfēi, bīng, bēizi hé bǎolěng yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách đồ uống chịu trách nhiệm nước lọc, nước khoáng, nước trái cây, nước ngọt, trà, cà phê, đá, cốc và dụng cụ giữ lạnh.
芳玲:还要根据天气和活动强度估算全天饮水量。
Fāng Líng: Hái yào gēnjù tiānqì hé huódòng qiángdù gūsuàn quántiān yǐnshuǐliàng.
Phương Linh: Còn phải ước tính lượng nước uống cả ngày dựa theo thời tiết và cường độ hoạt động.
阮明武:对。活动过程中还要定期检查水剩多少。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng guòchéng zhōng hái yào dìngqī jiǎnchá shuǐ shèng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình hoạt động còn phải định kỳ kiểm tra lượng nước còn lại.
丁垂杨:如果消耗太快,要及时补充。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāohào tài kuài, yào jíshí bǔchōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiêu thụ quá nhanh thì phải bổ sung kịp thời.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
黎云英:第八个是设备负责人。
Lí Yún Yīng: Dì bā ge shì shèbèi fùzérén.
Lê Vân Anh: Vị trí thứ tám là người phụ trách thiết bị.
阮明武:对。这个岗位负责音箱、麦克风、电脑、投影仪、屏幕、充电器、插线板、延长线、灯、风扇和网络设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gǎngwèi fùzé yīnxiāng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐngyí, píngmù, chōngdiànqì, chāxiànbǎn, yánchángxiàn, dēng, fēngshàn hé wǎngluò shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí này phụ trách loa, micro, máy tính, máy chiếu, màn chiếu, bộ sạc, ổ điện kéo dài, dây nối điện, đèn, quạt và thiết bị mạng.
水仙:活动前要测试,现场还要再测试一次。
Shuǐ Xiān: Huódòng qián yào cèshì, xiànchǎng hái yào zài cèshì yí cì.
Thủy Tiên: Trước hoạt động phải thử, đến hiện trường còn phải thử lại một lần nữa.
阮明武:对。还要准备备用方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chuẩn bị phương án dự phòng.
芳玲:比如电脑坏了换备用电脑,投影不能用就改用白板。
Fāng Líng: Bǐrú diànnǎo huài le huàn bèiyòng diànnǎo, tóuyǐng bù néng yòng jiù gǎi yòng báibǎn.
Phương Linh: Ví dụ máy tính hỏng thì đổi máy dự phòng, máy chiếu không dùng được thì chuyển sang bảng trắng.
阮明武:对。设备负责人不能只会“带设备”,还要会判断出现问题以后怎么继续活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi fùzérén bù néng zhǐ huì “dài shèbèi”, hái yào huì pànduàn chūxiàn wèntí yǐhòu zěnme jìxù huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách thiết bị không thể chỉ biết “mang thiết bị”, mà còn phải biết khi xảy ra sự cố thì làm thế nào để hoạt động tiếp tục.
丁垂杨:第九个是游戏负责人。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ ge shì yóuxì fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Vị trí thứ chín là người phụ trách trò chơi.
阮明武:对。游戏负责人要熟悉所有游戏规则、道具、时间、安全要求和评分方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuxì fùzérén yào shúxī suǒyǒu yóuxì guīzé, dàojù, shíjiān, ānquán yāoqiú hé píngfēn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách trò chơi phải nắm rõ luật chơi, dụng cụ, thời gian, yêu cầu an toàn và cách tính điểm của tất cả trò chơi.
黎云英:是不是最好每一场主要游戏还有一个具体负责人?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì zuìhǎo měi yì chǎng zhǔyào yóuxì hái yǒu yí ge jùtǐ fùzérén?
Lê Vân Anh: Có phải tốt nhất mỗi trò chơi chính còn có một người phụ trách cụ thể không anh?
阮明武:对。如果游戏比较多,游戏总负责人下面可以再分几个小负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yóuxì bǐjiào duō, yóuxì zǒng fùzérén xiàmian kěyǐ zài fēn jǐ ge xiǎo fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có nhiều trò chơi thì dưới người phụ trách trò chơi tổng thể có thể chia thêm vài người phụ trách từng trò.
水仙:游戏负责人还要提前试跑。
Shuǐ Xiān: Yóuxì fùzérén hái yào tíqián shìpǎo.
Thủy Tiên: Người phụ trách trò chơi còn phải chạy thử trước.
阮明武:对。尤其是新设计的游戏,不试一次不能直接拿到现场用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shì xīn shèjì de yóuxì, bù shì yí cì bù néng zhíjiē ná dào xiànchǎng yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với trò mới thiết kế, nếu chưa chạy thử ít nhất một lần thì không nên mang thẳng ra hiện trường sử dụng.
芳玲:第十个就是主持人。
Fāng Líng: Dì shí ge jiùshì zhǔchírén.
Phương Linh: Vị trí thứ mười chính là người dẫn chương trình.
阮明武:对。主持人负责把各个环节连起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén fùzé bǎ gè ge huánjié lián qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn chương trình chịu trách nhiệm kết nối các phần của hoạt động với nhau.
丁垂杨:开场介绍主题、说明规则、提醒时间、邀请大家分享,这些都是主持人的工作。
Dīng Chuíyáng: Kāichǎng jièshào zhǔtí, shuōmíng guīzé, tíxǐng shíjiān, yāoqǐng dàjiā fēnxiǎng, zhèxiē dōu shì zhǔchírén de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Giới thiệu chủ đề ở phần mở đầu, giải thích luật, nhắc thời gian, mời mọi người chia sẻ, tất cả đều là công việc của người dẫn chương trình.
阮明武:对。主持人还要观察现场气氛。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén hái yào guānchá xiànchǎng qìfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn chương trình còn phải quan sát không khí tại hiện trường.
黎云英:如果大家很累,就不能还按照原来的速度一直往下走。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā hěn lèi, jiù bù néng hái ànzhào yuánlái de sùdù yìzhí wǎng xià zǒu.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người đã rất mệt thì không thể vẫn cứ tiếp tục theo tốc độ ban đầu.
阮明武:对。主持人要跟总负责人和流程负责人保持沟通,必要的时候调整节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén yào gēn zǒng fùzérén hé liúchéng fùzérén bǎochí gōutōng, bìyào de shíhou tiáozhěng jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn chương trình phải giữ liên lạc với Trưởng ban và người phụ trách chương trình, khi cần thì điều chỉnh nhịp độ.
水仙:主持人也要提前拿到完整流程。
Shuǐ Xiān: Zhǔchírén yě yào tíqián ná dào wánzhěng liúchéng.
Thủy Tiên: Người dẫn chương trình cũng phải nhận được lịch trình đầy đủ từ trước.
阮明武:对。最好把每个环节的开始时间、结束时间、负责人和注意事项都写清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo bǎ měi ge huánjié de kāishǐ shíjiān, jiéshù shíjiān, fùzérén hé zhùyì shìxiàng dōu xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất ghi rõ giờ bắt đầu, giờ kết thúc, người phụ trách và những điểm cần chú ý của từng phần.
芳玲:第十一个是摄影负责人。
Fāng Líng: Dì shíyī ge shì shèyǐng fùzérén.
Phương Linh: Vị trí thứ mười một là người phụ trách chụp ảnh.
阮明武:对。摄影负责人不仅是“看到什么就拍什么”,还要提前知道哪些环节必须记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèyǐng fùzérén bùjǐn shì “kàndào shénme jiù pāi shénme”, hái yào tíqián zhīdào nǎxiē huánjié bìxū jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách chụp ảnh không chỉ là “thấy gì chụp nấy”, mà còn phải biết trước những phần nào bắt buộc phải ghi lại.
丁垂杨:比如签到、开场、团队游戏、小组讨论、吃饭、颁奖和大合照。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú qiāndào, kāichǎng, tuánduì yóuxì, xiǎozǔ tǎolùn, chīfàn, bānjiǎng hé dà hézhào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ check-in, khai mạc, trò chơi đội nhóm, thảo luận nhóm, ăn uống, trao thưởng và ảnh tập thể lớn.
阮明武:对。还要拍一些自然的互动,不要全部都是排队站好以后拍的照片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào pāi yìxiē zìrán de hùdòng, bú yào quánbù dōu shì páiduì zhàn hǎo yǐhòu pāi de zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chụp những khoảnh khắc tương tác tự nhiên, không nên toàn bộ đều là ảnh mọi người xếp hàng đứng sẵn.
黎云英:活动结束以后要统一整理照片。
Lí Yún Yīng: Huódòng jiéshù yǐhòu yào tǒngyī zhěnglǐ zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Sau hoạt động phải sắp xếp ảnh tập trung.
阮明武:对。还要及时备份。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào jíshí bèifèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải sao lưu kịp thời.
水仙:第十二个是医疗负责人。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr ge shì yīliáo fùzérén.
Thủy Tiên: Vị trí thứ mười hai là người phụ trách y tế.
阮明武:对。这个岗位非常重要,不能因为希望“不会出事”就不安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gǎngwèi fēicháng zhòngyào, bù néng yīnwèi xīwàng “bú huì chūshì” jiù bù ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí này rất quan trọng, không thể vì hy vọng “sẽ không có chuyện gì” mà không bố trí.
芳玲:医疗负责人是不是至少要知道急救包在哪里?
Fāng Líng: Yīliáo fùzérén shì bú shì zhìshǎo yào zhīdào jíjiùbāo zài nǎlǐ?
Phương Linh: Người phụ trách y tế ít nhất phải biết túi sơ cứu ở đâu đúng không anh?
阮明武:对。还要提前检查急救用品是不是齐全、有没有过期。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào tíqián jiǎnchá jíjiù yòngpǐn shì bú shì qíquán, yǒu méiyǒu guòqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra trước đồ sơ cứu có đầy đủ không và có món nào hết hạn không.
丁垂杨:如果有人擦伤、扭伤或者突然不舒服,大家先找医疗负责人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén cāshāng, niǔshāng huòzhě tūrán bù shūfu, dàjiā xiān zhǎo yīliáo fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người trầy xước, bong gân hoặc đột ngột khó chịu thì mọi người trước tiên tìm người phụ trách y tế.
阮明武:对。但是超出现场简单处理范围的问题,要及时联系专业医疗服务,不要勉强自己处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì chāochū xiànchǎng jiǎndān chǔlǐ fànwéi de wèntí, yào jíshí liánxì zhuānyè yīliáo fúwù, bú yào miǎnqiǎng zìjǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vấn đề vượt quá phạm vi xử lý sơ bộ tại chỗ thì phải kịp thời liên hệ dịch vụ y tế chuyên môn, không được cố tự xử lý.
黎云英:医疗负责人还应该知道最近的医疗点在哪里。
Lí Yún Yīng: Yīliáo fùzérén hái yīnggāi zhīdào zuìjìn de yīliáo diǎn zài nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Người phụ trách y tế còn nên biết cơ sở y tế gần nhất ở đâu.
阮明武:对。这个信息要跟场地负责人和交通负责人共享。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège xìnxī yào gēn chǎngdì fùzérén hé jiāotōng fùzérén gòngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin này phải được chia sẻ với người phụ trách địa điểm và giao thông.
水仙:第十三个是后勤负责人。
Shuǐ Xiān: Dì shísān ge shì hòuqín fùzérén.
Thủy Tiên: Vị trí thứ mười ba là người phụ trách hậu cần.
阮明武:对。后勤负责人的工作范围比较广。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hòuqín fùzérén de gōngzuò fànwéi bǐjiào guǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi công việc của người phụ trách hậu cần tương đối rộng.
芳玲:是不是那些不属于某个专业岗位,但是现场又必须有人处理的事情,大部分都在后勤这里?
Fāng Líng: Shì bú shì nàxiē bù shǔyú mǒu ge zhuānyè gǎngwèi, dànshì xiànchǎng yòu bìxū yǒu rén chǔlǐ de shìqing, dà bùfen dōu zài hòuqín zhèlǐ?
Phương Linh: Có phải những việc không thuộc hẳn một vị trí chuyên trách nào nhưng tại hiện trường vẫn bắt buộc phải có người xử lý thì phần lớn thuộc hậu cần không anh?
阮明武:可以这样理解。比如桌椅调整、临时搬东西、补充纸巾、拿备用材料、帮助设置区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú zhuōyǐ tiáozhěng, línshí bān dōngxi, bǔchōng zhǐjīn, ná bèiyòng cáiliào, bāngzhù shèzhì qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ điều chỉnh bàn ghế, chuyển đồ đột xuất, bổ sung khăn giấy, lấy vật liệu dự phòng, hỗ trợ bố trí khu vực.
丁垂杨:后勤负责人是不是要特别清楚所有物品大概放在哪里?
Dīng Chuíyáng: Hòuqín fùzérén shì bú shì yào tèbié qīngchu suǒyǒu wùpǐn dàgài fàng zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách hậu cần có phải phải đặc biệt nắm rõ đại khái mọi vật dụng được đặt ở đâu không anh?
阮明武:对。不一定每件都由他管理,但是有人临时需要东西的时候,他至少知道应该找谁、去哪里拿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù yídìng měi jiàn dōu yóu tā guǎnlǐ, dànshì yǒu rén línshí xūyào dōngxi de shíhou, tā zhìshǎo zhīdào yīnggāi zhǎo shéi, qù nǎlǐ ná.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nhất thiết món nào cũng do người đó quản, nhưng khi có người cần đồ đột xuất thì ít nhất phải biết cần tìm ai và lấy ở đâu.
黎云英:第十四个是负责清点物品的人。
Lí Yún Yīng: Dì shísì ge shì fùzé qīngdiǎn wùpǐn de rén.
Lê Vân Anh: Vị trí thứ mười bốn là người phụ trách kiểm đếm đồ.
阮明武:对。这个岗位特别适合一个做事细心的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gǎngwèi tèbié shìhé yí ge zuòshì xìxīn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí này đặc biệt phù hợp với một người làm việc cẩn thận.
水仙:他是不是从出发以前就要开始点数?
Shuǐ Xiān: Tā shì bú shì cóng chūfā yǐqián jiù yào kāishǐ diǎnshù?
Thủy Tiên: Người này có phải bắt đầu kiểm đếm từ trước lúc xuất phát không anh?
阮明武:对。出发前点一次,到现场确认一次,活动结束装车前再点一次,回到以后还要最后确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chūfā qián diǎn yí cì, dào xiànchǎng quèrèn yí cì, huódòng jiéshù zhuāngchē qián zài diǎn yí cì, huí dào yǐhòu hái yào zuìhòu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi xuất phát đếm một lần, tới hiện trường xác nhận một lần, trước khi chất đồ lên xe sau hoạt động lại đếm một lần và khi về tới nơi còn phải xác nhận lần cuối.
芳玲:主要清点哪些东西?
Fāng Líng: Zhǔyào qīngdiǎn nǎxiē dōngxi?
Phương Linh: Chủ yếu kiểm đếm những thứ gì anh?
阮明武:设备、游戏道具、保温箱、餐具箱、横幅、白板、相机、充电宝、对讲机和其他可重复使用的物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Shèbèi, yóuxì dàojù, bǎowēnxiāng, cānjù xiāng, héngfú, báibǎn, xiàngjī, chōngdiànbǎo, duìjiǎngjī hé qítā kě chóngfù shǐyòng de wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị, dụng cụ trò chơi, thùng giữ nhiệt, thùng dụng cụ ăn uống, banner, bảng trắng, máy ảnh, pin dự phòng, bộ đàm và những vật dụng có thể tái sử dụng khác.
丁垂杨:最好每个箱子外面都有清单,这样他就不用靠记忆。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo měi ge xiāngzi wàimian dōu yǒu qīngdān, zhèyàng tā jiù bú yòng kào jìyì.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất bên ngoài mỗi thùng đều có danh sách để người đó không phải dựa vào trí nhớ.
阮明武:对。清点工作一定要依靠清单,不要觉得“我大概记得”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngdiǎn gōngzuò yídìng yào yīkào qīngdān, bú yào juéde “wǒ dàgài jìde”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc kiểm đếm nhất định phải dựa vào danh sách, không nên nghĩ “tôi nhớ đại khái”.
黎云英:第十五个就是卫生负责人。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ ge jiùshì wèishēng fùzérén.
Lê Vân Anh: Vị trí thứ mười lăm chính là người phụ trách vệ sinh.
阮明武:对。卫生负责人不只是活动结束以后扫地。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wèishēng fùzérén bù zhǐshì huódòng jiéshù yǐhòu sǎodì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách vệ sinh không chỉ là người quét dọn sau hoạt động.
水仙:还要从活动开始以前就检查签到区、用餐区和洗手区域是否干净。
Shuǐ Xiān: Hái yào cóng huódòng kāishǐ yǐqián jiù jiǎnchá qiāndào qū, yòngcān qū hé xǐshǒu qūyù shìfǒu gānjìng.
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra từ trước khi hoạt động bắt đầu xem khu check-in, khu ăn uống và khu rửa tay có sạch không.
阮明武:对。活动过程中也要定期检查垃圾桶、垃圾袋、桌面和公共区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng guòchéng zhōng yě yào dìngqī jiǎnchá lājītǒng, lājīdài, zhuōmiàn hé gōnggòng qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình hoạt động cũng phải định kỳ kiểm tra thùng rác, túi rác, mặt bàn và khu vực chung.
芳玲:用餐以后要重点清理。
Fāng Líng: Yòngcān yǐhòu yào zhòngdiǎn qīnglǐ.
Phương Linh: Sau khi dùng bữa phải tập trung dọn dẹp kỹ.
阮明武:对。活动结束以后还要负责最后的环境恢复。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng jiéshù yǐhòu hái yào fùzé zuìhòu de huánjìng huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoạt động kết thúc còn phải chịu trách nhiệm khôi phục môi trường cuối cùng.
丁垂杨:是不是要做到我们离开以后,现场至少跟我们来以前一样整洁?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì yào zuòdào wǒmen líkāi yǐhòu, xiànchǎng zhìshǎo gēn wǒmen lái yǐqián yíyàng zhěngjié?
Đinh Thùy Dương: Có phải phải bảo đảm sau khi chúng ta rời đi, hiện trường ít nhất sạch sẽ như trước khi chúng ta tới không anh?
阮明武:对。最好比开始前还更整齐。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo bǐ kāishǐ qián hái gèng zhěngqí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn gọn gàng hơn trước khi bắt đầu.
黎云英:这些岗位看起来很多,会不会有的人需要同时负责两个岗位?
Lí Yún Yīng: Zhèxiē gǎngwèi kàn qǐlai hěn duō, huì bú huì yǒu de rén xūyào tóngshí fùzé liǎng ge gǎngwèi?
Lê Vân Anh: Những vị trí này có vẻ khá nhiều, có phải sẽ có người cần đồng thời phụ trách hai vị trí không anh?
阮明武:可以,但是不能随便合并。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bù néng suíbiàn hébìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không được tùy tiện gộp.
水仙:哪些岗位比较适合一个人兼任?
Shuǐ Xiān: Nǎxiē gǎngwèi bǐjiào shìhé yí ge rén jiānrèn?
Thủy Tiên: Những vị trí nào tương đối phù hợp để một người kiêm nhiệm anh?
阮明武:如果活动规模不大,食物和饮料可以由同一个后勤小组管理,但是最好仍然分清具体谁负责食物、谁负责饮料。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huódòng guīmó bú dà, shíwù hé yǐnliào kěyǐ yóu tóng yí ge hòuqín xiǎozǔ guǎnlǐ, dànshì zuìhǎo réngrán fēn qīng jùtǐ shéi fùzé shíwù, shéi fùzé yǐnliào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quy mô hoạt động không lớn, đồ ăn và đồ uống có thể do cùng một nhóm hậu cần quản lý, nhưng tốt nhất vẫn phải phân rõ cụ thể ai phụ trách đồ ăn, ai phụ trách đồ uống.
芳玲:摄影和设备负责人可以是一个人吗?
Fāng Líng: Shèyǐng hé shèbèi fùzérén kěyǐ shì yí ge rén ma?
Phương Linh: Người phụ trách chụp ảnh và thiết bị có thể là cùng một người không anh?
阮明武:不太建议。如果这个人正在拍照,投影突然出问题,他就会很难同时处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú tài jiànyì. Rúguǒ zhège rén zhèngzài pāizhào, tóuyǐng tūrán chū wèntí, tā jiù huì hěn nán tóngshí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên lắm. Nếu người đó đang chụp ảnh mà máy chiếu đột ngột có vấn đề thì sẽ rất khó xử lý cùng lúc.
丁垂杨:主持人和游戏负责人是不是也最好分开?
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén hé yóuxì fùzérén shì bú shì yě zuìhǎo fēnkāi?
Đinh Thùy Dương: Người dẫn chương trình và người phụ trách trò chơi cũng nên tách riêng đúng không anh?
阮明武:对。主持人负责节奏和现场沟通,游戏负责人要专心看规则、安全和道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén fùzé jiézòu hé xiànchǎng gōutōng, yóuxì fùzérén yào zhuānxīn kàn guīzé, ānquán hé dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn chương trình phụ trách nhịp độ và giao tiếp hiện trường, còn người phụ trách trò chơi phải tập trung vào luật, an toàn và dụng cụ.
黎云英:那总负责人更不能同时去负责特别细的工作。
Lí Yún Yīng: Nà zǒng fùzérén gèng bù néng tóngshí qù fùzé tèbié xì de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Vậy Trưởng ban càng không nên đồng thời phụ trách những việc quá chi tiết.
阮明武:对。如果总负责人一直在搬桌子、发水、找胶带,就没有人看整体。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ zǒng fùzérén yìzhí zài bān zhuōzi, fā shuǐ, zhǎo jiāodài, jiù méiyǒu rén kàn zhěngtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu Trưởng ban cứ liên tục đi bê bàn, phát nước, tìm băng dính thì sẽ không còn ai nhìn toàn cảnh.
水仙:所以总负责人要尽量保持能够随时处理跨部门问题。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zǒng fùzérén yào jǐnliàng bǎochí nénggòu suíshí chǔlǐ kuà bùmén wèntí.
Thủy Tiên: Vì vậy Trưởng ban nên cố gắng luôn ở trạng thái có thể xử lý vấn đề liên bộ phận bất cứ lúc nào.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:是不是每个岗位还应该写清楚“活动前、活动中、活动后”分别做什么?
Fāng Líng: Shì bú shì měi ge gǎngwèi hái yīnggāi xiě qīngchu “huódòng qián, huódòng zhōng, huódòng hòu” fēnbié zuò shénme?
Phương Linh: Có phải mỗi vị trí còn nên ghi rõ “trước hoạt động, trong hoạt động và sau hoạt động” lần lượt phải làm gì không anh?
阮明武:这个非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng.
丁垂杨:比如设备负责人,活动前检查和充电,活动中操作和处理故障,活动后关机、清点和收回。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shèbèi fùzérén, huódòng qián jiǎnchá hé chōngdiàn, huódòng zhōng cāozuò hé chǔlǐ gùzhàng, huódòng hòu guānjī, qīngdiǎn hé shōu huí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người phụ trách thiết bị, trước hoạt động thì kiểm tra và sạc, trong hoạt động thì vận hành và xử lý sự cố, sau hoạt động thì tắt máy, kiểm đếm và thu hồi.
阮明武:对。每个岗位都应该这样写。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge gǎngwèi dōu yīnggāi zhèyàng xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi vị trí đều nên được ghi theo cách đó.
黎云英:这样责任就不会只停留在一个岗位名称上。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zérèn jiù bú huì zhǐ tíngliú zài yí ge gǎngwèi míngchēng shàng.
Lê Vân Anh: Như vậy trách nhiệm sẽ không chỉ dừng lại ở một cái tên vị trí.
阮明武:对。岗位名称只是第一步,真正重要的是工作内容和完成标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gǎngwèi míngchēng zhǐshì dì yí bù, zhēnzhèng zhòngyào de shì gōngzuò nèiróng hé wánchéng biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên vị trí chỉ là bước đầu, điều thực sự quan trọng là nội dung công việc và tiêu chuẩn hoàn thành.
水仙:那是不是每个负责人都要知道自己的截止时间?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì měi ge fùzérén dōu yào zhīdào zìjǐ de jiézhǐ shíjiān?
Thủy Tiên: Vậy có phải mỗi người phụ trách đều phải biết thời hạn hoàn thành của mình không anh?
阮明武:一定要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải biết.
芳玲:比如场地不能到活动前一天才确定。
Fāng Líng: Bǐrú chǎngdì bù néng dào huódòng qián yì tiān cái quèdìng.
Phương Linh: Ví dụ địa điểm không thể đợi đến một ngày trước hoạt động mới xác định.
阮明武:对。不同工作有不同截止时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng gōngzuò yǒu bùtóng jiézhǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các công việc khác nhau có thời hạn khác nhau.
丁垂杨:活动方案和场地要比较早确定,采购可以稍晚一点儿,但是也不能拖到最后一天。
Dīng Chuíyáng: Huódòng fāng’àn hé chǎngdì yào bǐjiào zǎo quèdìng, cǎigòu kěyǐ shāo wǎn yìdiǎnr, dànshì yě bù néng tuō dào zuìhòu yì tiān.
Đinh Thùy Dương: Chương trình và địa điểm phải được chốt khá sớm, mua sắm có thể muộn hơn một chút nhưng cũng không thể kéo tới ngày cuối.
阮明武:对。我们要根据前后依赖关系安排时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào gēnjù qiánhòu yīlài guānxì ānpái shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải bố trí thời gian theo quan hệ phụ thuộc trước sau.
黎云英:比如没有最终人数,就很难准确买食物和饮料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú méiyǒu zuìzhōng rénshù, jiù hěn nán zhǔnquè mǎi shíwù hé yǐnliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ chưa có số người cuối cùng thì rất khó mua đồ ăn và đồ uống chính xác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:是不是应该开一次专门的组委会分工会议?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì yīnggāi kāi yí cì zhuānmén de zǔwěihuì fēngōng huìyì?
Thủy Tiên: Có phải nên tổ chức một cuộc họp riêng để phân công Ban tổ chức không anh?
阮明武:应该。最好在确定活动基本方案以后尽快开。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi. Zuìhǎo zài quèdìng huódòng jīběn fāng’àn yǐhòu jǐnkuài kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Tốt nhất sau khi chốt phương án hoạt động cơ bản thì họp càng sớm càng tốt.
芳玲:会议上先讲整体目标,再公布岗位,然后逐项确认负责人。
Fāng Líng: Huìyì shàng xiān jiǎng zhěngtǐ mùbiāo, zài gōngbù gǎngwèi, ránhòu zhúxiàng quèrèn fùzérén.
Phương Linh: Trong cuộc họp trước tiên nói mục tiêu tổng thể, sau đó công bố các vị trí rồi lần lượt xác nhận từng người phụ trách.
丁垂杨:每个人接受岗位的时候,也要确认自己真的有时间和能力完成。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén jiēshòu gǎngwèi de shíhou, yě yào quèrèn zìjǐ zhēn de yǒu shíjiān hé nénglì wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Khi nhận nhiệm vụ, mỗi người cũng phải xác nhận mình thực sự có thời gian và khả năng hoàn thành.
阮明武:对。不能为了客气什么都答应,最后又做不完。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng wèile kèqi shénme dōu dāying, zuìhòu yòu zuò bu wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì nể mà việc gì cũng nhận, cuối cùng lại không làm xong.
黎云英:如果发现某个人工作量太大,就应该及时重新分配。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn mǒu ge rén gōngzuòliàng tài dà, jiù yīnggāi jíshí chóngxīn fēnpèi.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện khối lượng công việc của một người quá lớn thì phải kịp thời phân lại.
阮明武:对。分工不是一次定完以后永远不能改。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngōng bú shì yí cì dìng wán yǐhòu yǒngyuǎn bù néng gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân công không phải chốt một lần rồi vĩnh viễn không thể thay đổi.
水仙:但是调整以后要马上通知相关人员。
Shuǐ Xiān: Dànshì tiáozhěng yǐhòu yào mǎshàng tōngzhī xiāngguān rényuán.
Thủy Tiên: Nhưng sau khi điều chỉnh phải thông báo ngay cho những người liên quan.
阮明武:对。否则原负责人以为自己已经不用做,新负责人却不知道任务已经转给自己。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fǒuzé yuán fùzérén yǐwéi zìjǐ yǐjīng bú yòng zuò, xīn fùzérén què bù zhīdào rènwu yǐjīng zhuǎn gěi zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không, người phụ trách cũ nghĩ mình không cần làm nữa, còn người mới lại không biết nhiệm vụ đã chuyển sang mình.
芳玲:我们是不是还应该给重要岗位安排一个备份人?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì hái yīnggāi gěi zhòngyào gǎngwèi ānpái yí ge bèifèn rén?
Phương Linh: Có phải chúng ta còn nên bố trí một người dự phòng cho các vị trí quan trọng không anh?
阮明武:最好有。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có.
丁垂杨:哪些岗位最需要备份?
Dīng Chuíyáng: Nǎxiē gǎngwèi zuì xūyào bèifèn?
Đinh Thùy Dương: Những vị trí nào cần người dự phòng nhất anh?
阮明武:主持、设备、交通、医疗和总协调这些关键岗位都最好有人了解基本工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔchí, shèbèi, jiāotōng, yīliáo hé zǒng xiétiáo zhèxiē guānjiàn gǎngwèi dōu zuìhǎo yǒu rén liǎojiě jīběn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Các vị trí quan trọng như dẫn chương trình, thiết bị, giao thông, y tế và điều phối tổng thể tốt nhất đều có người khác nắm được công việc cơ bản.
黎云英:不一定正式叫“副负责人”,但是至少出现问题时有人可以接上。
Lí Yún Yīng: Bù yídìng zhèngshì jiào “fù fùzérén”, dànshì zhìshǎo chūxiàn wèntí shí yǒu rén kěyǐ jiē shàng.
Lê Vân Anh: Không nhất thiết chính thức gọi là “phó phụ trách”, nhưng ít nhất khi có vấn đề thì có người có thể tiếp quản.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:活动当天,各负责人之间怎么联系最方便?
Shuǐ Xiān: Huódòng dàngtiān, gè fùzérén zhījiān zěnme liánxì zuì fāngbiàn?
Thủy Tiên: Trong ngày hoạt động, các người phụ trách liên hệ với nhau thế nào là thuận tiện nhất anh?
阮明武:可以建立一个组委会工作群,只放真正参与组织的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiànlì yí ge zǔwěihuì gōngzuò qún, zhǐ fàng zhēnzhèng cānyù zǔzhī de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể lập một nhóm công việc riêng của Ban tổ chức, chỉ gồm những người thực sự tham gia tổ chức.
芳玲:普通参加者的群和组委会工作群最好分开。
Fāng Líng: Pǔtōng cānjiāzhě de qún hé zǔwěihuì gōngzuò qún zuìhǎo fēnkāi.
Phương Linh: Nhóm của người tham gia thông thường và nhóm làm việc của Ban tổ chức tốt nhất nên tách riêng.
阮明武:对。这样内部协调信息不会把所有参加者都打扰到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng nèibù xiétiáo xìnxī bú huì bǎ suǒyǒu cānjiāzhě dōu dǎrǎo dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy thông tin điều phối nội bộ sẽ không làm phiền tất cả người tham gia.
丁垂杨:重要信息最好不要只发一句“大家注意一下”。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào xìnxī zuìhǎo bú yào zhǐ fā yí jù “dàjiā zhùyì yíxià”.
Đinh Thùy Dương: Thông tin quan trọng tốt nhất không nên chỉ gửi một câu kiểu “mọi người chú ý nhé”.
阮明武:对。要写清楚谁、什么事情、什么时候以前完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào xiě qīngchu shéi, shénme shìqing, shénme shíhou yǐqián wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ ai, việc gì và phải hoàn thành trước thời điểm nào.
黎云英:比如“设备负责人请在七点四十分以前完成音响和投影测试”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “shèbèi fùzérén qǐng zài qī diǎn sìshí fēn yǐqián wánchéng yīnxiǎng hé tóuyǐng cèshì”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Người phụ trách thiết bị vui lòng hoàn thành thử loa và máy chiếu trước 7 giờ 40”.
阮明武:对。这种信息就很明确。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng xìnxī jiù hěn míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin như vậy rất rõ ràng.
水仙:活动当天早上是不是要开一个五到十分钟的小会?
Shuǐ Xiān: Huódòng dàngtiān zǎoshang shì bú shì yào kāi yí ge wǔ dào shí fēnzhōng de xiǎohuì?
Thủy Tiên: Sáng ngày hoạt động có phải nên họp nhanh từ 5 đến 10 phút không anh?
阮明武:非常有必要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng yǒu bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cần thiết.
芳玲:每个人快速报告自己的准备情况。
Fāng Líng: Měi ge rén kuàisù bàogào zìjǐ de zhǔnbèi qíngkuàng.
Phương Linh: Mỗi người báo cáo nhanh tình trạng chuẩn bị của mình.
丁垂杨:可以只说三件事:已经完成什么、现在还差什么、有没有需要别人帮助的地方。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zhǐ shuō sān jiàn shì: yǐjīng wánchéng shénme, xiànzài hái chà shénme, yǒu méiyǒu xūyào biérén bāngzhù de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Có thể chỉ nói ba việc: đã hoàn thành gì, hiện còn thiếu gì và có điểm nào cần người khác hỗ trợ không.
阮明武:很好。这样十分钟以内就可以掌握全部关键情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng shí fēnzhōng yǐnèi jiù kěyǐ zhǎngwò quánbù guānjiàn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy trong vòng mười phút có thể nắm được toàn bộ tình hình quan trọng.
黎云英:活动过程中也可以设置几个检查节点。
Lí Yún Yīng: Huódòng guòchéng zhōng yě kěyǐ shèzhì jǐ ge jiǎnchá jiédiǎn.
Lê Vân Anh: Trong quá trình hoạt động cũng có thể đặt ra vài mốc kiểm tra.
阮明武:对。比如上午第一次休息时检查一次,午饭后检查一次,回程前再检查一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shàngwǔ dì yí cì xiūxi shí jiǎnchá yí cì, wǔfàn hòu jiǎnchá yí cì, huíchéng qián zài jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giờ nghỉ đầu tiên buổi sáng kiểm tra một lần, sau bữa trưa kiểm tra một lần và trước khi về kiểm tra thêm một lần.
水仙:总负责人不用每次都开正式会议,可以快速问各负责人有没有异常。
Shuǐ Xiān: Zǒng fùzérén bú yòng měi cì dōu kāi zhèngshì huìyì, kěyǐ kuàisù wèn gè fùzérén yǒu méiyǒu yìcháng.
Thủy Tiên: Trưởng ban không cần lần nào cũng họp chính thức, có thể hỏi nhanh các phụ trách xem có vấn đề bất thường không.
阮明武:对。重点是及时发现问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngdiǎn shì jíshí fāxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm là phát hiện vấn đề kịp thời.
芳玲:如果出现两个负责人意见不一样,最后谁决定?
Fāng Líng: Rúguǒ chūxiàn liǎng ge fùzérén yìjiàn bù yíyàng, zuìhòu shéi juédìng?
Phương Linh: Nếu hai người phụ trách có ý kiến khác nhau thì cuối cùng ai quyết định anh?
阮明武:先看问题属于哪个专业范围。专业负责人先提出判断,如果影响整体流程、预算或者安全,再由总负责人统一决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān kàn wèntí shǔyú nǎge zhuānyè fànwéi. Zhuānyè fùzérén xiān tíchū pànduàn, rúguǒ yǐngxiǎng zhěngtǐ liúchéng, yùsuàn huòzhě ānquán, zài yóu zǒng fùzérén tǒngyī juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn nào. Người phụ trách chuyên môn đưa ra nhận định trước; nếu ảnh hưởng tới toàn bộ chương trình, ngân sách hoặc an toàn thì Trưởng ban thống nhất quyết định.
丁垂杨:也就是说,不是所有小事情都要往上报。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bú shì suǒyǒu xiǎo shìqing dōu yào wǎng shàng bào.
Đinh Thùy Dương: Tức là không phải mọi việc nhỏ đều phải báo lên trên.
阮明武:对。负责人要有自己的判断权限。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fùzérén yào yǒu zìjǐ de pànduàn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách phải có quyền tự phán đoán trong phạm vi của mình.
黎云英:但是涉及安全的问题,应该马上报告。
Lí Yún Yīng: Dànshì shèjí ānquán de wèntí, yīnggāi mǎshàng bàogào.
Lê Vân Anh: Nhưng những vấn đề liên quan tới an toàn thì phải báo ngay.
阮明武:对。安全、人员失联、严重延误、设备危险、食品问题、医疗问题,都不能等。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán, rényuán shīlián, yánzhòng yánwù, shèbèi wēixiǎn, shípǐn wèntí, yīliáo wèntí, dōu bù néng děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề an toàn, mất liên lạc với người tham gia, chậm trễ nghiêm trọng, nguy cơ từ thiết bị, vấn đề thực phẩm và y tế đều không thể chờ.
水仙:那活动结束以后,组委会也应该开一个总结会吧?
Shuǐ Xiān: Nà huódòng jiéshù yǐhòu, zǔwěihuì yě yīnggāi kāi yí ge zǒngjié huì ba?
Thủy Tiên: Vậy sau khi hoạt động kết thúc Ban tổ chức cũng nên có một cuộc họp tổng kết đúng không anh?
阮明武:应该。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nên.
芳玲:每个负责人都汇报自己负责的部分做得怎么样。
Fāng Líng: Měi ge fùzérén dōu huìbào zìjǐ fùzé de bùfen zuò de zěnmeyàng.
Phương Linh: Mỗi người phụ trách đều báo cáo phần mình làm đã diễn ra thế nào.
阮明武:对。重点不是互相找责任,而是看哪些做得好、哪些问题下次要改。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngdiǎn bú shì hùxiāng zhǎo zérèn, ér shì kàn nǎxiē zuò de hǎo, nǎxiē wèntí xià cì yào gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm không phải tìm người để quy trách nhiệm, mà là xem phần nào làm tốt và vấn đề nào lần sau cần cải thiện.
丁垂杨:比如交通有没有晚点,食物有没有多太多,水够不够,游戏时间有没有超。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiāotōng yǒu méiyǒu wǎndiǎn, shíwù yǒu méiyǒu duō tài duō, shuǐ gòu bu gòu, yóuxì shíjiān yǒu méiyǒu chāo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giao thông có trễ không, thức ăn có dư quá nhiều không, nước có đủ không, trò chơi có vượt thời gian không.
黎云英:设备有没有出问题,清点有没有少东西,卫生是不是及时。
Lí Yún Yīng: Shèbèi yǒu méiyǒu chū wèntí, qīngdiǎn yǒu méiyǒu shǎo dōngxi, wèishēng shì bú shì jíshí.
Lê Vân Anh: Thiết bị có sự cố không, kiểm đếm có thiếu đồ không, vệ sinh có được xử lý kịp thời không.
阮明武:对。把这些经验记录下来,下次活动就不用从零开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǎ zhèxiē jīngyàn jìlù xiàlai, xià cì huódòng jiù bú yòng cóng líng kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi lại những kinh nghiệm này thì lần tổ chức sau không cần bắt đầu lại từ con số không.
水仙:那我们把整个组委会分工再完整整理一遍吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè zǔwěihuì fēngōng zài wánzhěng zhěnglǐ yí biàn ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ toàn bộ phân công Ban tổ chức thêm một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,设立活动总负责人,统一掌握目标、进度、各部门协调和突发问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, shèlì huódòng zǒng fùzérén, tǒngyī zhǎngwò mùbiāo, jìndù, gè bùmén xiétiáo hé tūfā wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, bố trí Trưởng ban phụ trách tổng thể, thống nhất nắm mục tiêu, tiến độ, phối hợp giữa các bộ phận và vấn đề phát sinh.
丁垂杨:第二,安排活动方案负责人,负责主题、流程、时间和各环节之间的连接。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, ānpái huódòng fāng’àn fùzérén, fùzé zhǔtí, liúchéng, shíjiān hé gè huánjié zhījiān de liánjiē.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, bố trí người phụ trách xây dựng chương trình, chịu trách nhiệm chủ đề, quy trình, thời gian và sự kết nối giữa các phần.
黎云英:第三,安排场地负责人,负责联系场地、现场检查、使用规则和区域安排。
Lí Yún Yīng: Dì sān, ānpái chǎngdì fùzérén, fùzé liánxì chǎngdì, xiànchǎng jiǎnchá, shǐyòng guīzé hé qūyù ānpái.
Lê Vân Anh: Thứ ba, bố trí người phụ trách địa điểm, chịu trách nhiệm liên hệ địa điểm, kiểm tra hiện trường, quy định sử dụng và bố trí khu vực.
水仙:第四,安排财务负责人,负责预算、采购费用、付款记录和活动后的费用结算。
Shuǐ Xiān: Dì sì, ānpái cáiwù fùzérén, fùzé yùsuàn, cǎigòu fèiyòng, fùkuǎn jìlù hé huódòng hòu de fèiyòng jiésuàn.
Thủy Tiên: Thứ tư, bố trí người phụ trách tài chính, chịu trách nhiệm ngân sách, chi phí mua sắm, ghi chép thanh toán và quyết toán sau hoạt động.
芳玲:第五,安排运输负责人,负责车辆、司机、乘车名单、路线、时间和物资运输。
Fāng Líng: Dì wǔ, ānpái yùnshū fùzérén, fùzé chēliàng, sījī, chéngchē míngdān, lùxiàn, shíjiān hé wùzī yùnshū.
Phương Linh: Thứ năm, bố trí người phụ trách vận chuyển, chịu trách nhiệm xe, tài xế, danh sách người đi xe, lộ trình, thời gian và vận chuyển vật tư.
丁垂杨:第六,安排食物负责人,负责菜单、数量、采购、保存、食品安全和用餐安排。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, ānpái shíwù fùzérén, fùzé càidān, shùliàng, cǎigòu, bǎocún, shípǐn ānquán hé yòngcān ānpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, bố trí người phụ trách đồ ăn, chịu trách nhiệm thực đơn, số lượng, mua sắm, bảo quản, an toàn thực phẩm và bố trí dùng bữa.
黎云英:第七,安排饮料负责人,负责饮用水、其他饮料、冰、杯子、保温和现场补充。
Lí Yún Yīng: Dì qī, ānpái yǐnliào fùzérén, fùzé yǐnyòngshuǐ, qítā yǐnliào, bīng, bēizi, bǎowēn hé xiànchǎng bǔchōng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, bố trí người phụ trách đồ uống, chịu trách nhiệm nước uống, các loại đồ uống khác, đá, cốc, giữ nhiệt và bổ sung tại hiện trường.
水仙:第八,安排设备负责人,负责音响、电脑、投影、电源、照明、网络和备用方案。
Shuǐ Xiān: Dì bā, ānpái shèbèi fùzérén, fùzé yīnxiǎng, diànnǎo, tóuyǐng, diànyuán, zhàomíng, wǎngluò hé bèiyòng fāng’àn.
Thủy Tiên: Thứ tám, bố trí người phụ trách thiết bị, chịu trách nhiệm âm thanh, máy tính, trình chiếu, nguồn điện, ánh sáng, mạng và phương án dự phòng.
芳玲:第九,安排游戏负责人,负责游戏规则、道具、计时、评分、安全和现场执行。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ānpái yóuxì fùzérén, fùzé yóuxì guīzé, dàojù, jìshí, píngfēn, ānquán hé xiànchǎng zhíxíng.
Phương Linh: Thứ chín, bố trí người phụ trách trò chơi, chịu trách nhiệm luật chơi, dụng cụ, tính giờ, chấm điểm, an toàn và triển khai tại hiện trường.
丁垂杨:第十,安排主持人,负责开场、串联环节、说明规则、控制节奏和带动现场气氛。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ānpái zhǔchírén, fùzé kāichǎng, chuànlián huánjié, shuōmíng guīzé, kòngzhì jiézòu hé dàidòng xiànchǎng qìfēn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, bố trí người dẫn chương trình, chịu trách nhiệm mở đầu, kết nối các phần, giải thích luật, kiểm soát nhịp độ và tạo không khí hiện trường.
黎云英:第十一,安排摄影负责人,负责重要环节拍摄、团队合影、自然互动记录和照片备份。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, ānpái shèyǐng fùzérén, fùzé zhòngyào huánjié pāishè, tuánduì héyǐng, zìrán hùdòng jìlù hé zhàopiàn bèifèn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, bố trí người phụ trách chụp ảnh, chịu trách nhiệm ghi hình các phần quan trọng, ảnh tập thể, khoảnh khắc tương tác tự nhiên và sao lưu ảnh.
水仙:第十二,安排医疗负责人,负责急救用品、现场初步处理和必要时联系专业医疗服务。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, ānpái yīliáo fùzérén, fùzé jíjiù yòngpǐn, xiànchǎng chūbù chǔlǐ hé bìyào shí liánxì zhuānyè yīliáo fúwù.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, bố trí người phụ trách y tế, chịu trách nhiệm đồ sơ cứu, xử lý ban đầu tại hiện trường và liên hệ dịch vụ y tế chuyên môn khi cần.
芳玲:第十三,安排后勤负责人,负责临时搬运、桌椅调整、备用物资和现场辅助工作。
Fāng Líng: Dì shísān, ānpái hòuqín fùzérén, fùzé línshí bānyùn, zhuōyǐ tiáozhěng, bèiyòng wùzī hé xiànchǎng fǔzhù gōngzuò.
Phương Linh: Thứ mười ba, bố trí người phụ trách hậu cần, chịu trách nhiệm vận chuyển đột xuất, điều chỉnh bàn ghế, vật tư dự phòng và công việc hỗ trợ tại hiện trường.
丁垂杨:第十四,安排物资清点负责人,按照清单负责出发前、到场后、撤场前和返回后的清点。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, ānpái wùzī qīngdiǎn fùzérén, ànzhào qīngdān fùzé chūfā qián, dàochǎng hòu, chèchǎng qián hé fǎnhuí hòu de qīngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, bố trí người phụ trách kiểm đếm vật tư, căn cứ danh sách để kiểm đếm trước khi xuất phát, sau khi tới nơi, trước khi rời hiện trường và sau khi trở về.
黎云英:第十五,安排卫生负责人,负责活动前检查、活动中维护、用餐后清理和最后恢复现场。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, ānpái wèishēng fùzérén, fùzé huódòng qián jiǎnchá, huódòng zhōng wéihù, yòngcān hòu qīnglǐ hé zuìhòu huīfù xiànchǎng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, bố trí người phụ trách vệ sinh, chịu trách nhiệm kiểm tra trước hoạt động, duy trì trong hoạt động, dọn sau bữa ăn và khôi phục hiện trường cuối cùng.
水仙:第十六,每个主要岗位都写清楚活动前、活动中和活动后的具体工作。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, měi ge zhǔyào gǎngwèi dōu xiě qīngchu huódòng qián, huódòng zhōng hé huódòng hòu de jùtǐ gōngzuò.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, với mỗi vị trí chính đều phải ghi rõ công việc cụ thể trước, trong và sau hoạt động.
芳玲:第十七,为每项工作设定负责人、完成时间和必要的协助人员。
Fāng Líng: Dì shíqī, wèi měi xiàng gōngzuò shèdìng fùzérén, wánchéng shíjiān hé bìyào de xiézhù rényuán.
Phương Linh: Thứ mười bảy, với mỗi công việc phải xác định người phụ trách, thời hạn hoàn thành và người hỗ trợ khi cần.
丁垂杨:第十八,重要岗位提前安排可以接替的备份人员。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, zhòngyào gǎngwèi tíqián ānpái kěyǐ jiētì de bèifèn rényuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, với các vị trí quan trọng phải bố trí trước người có thể thay thế.
黎云英:第十九,建立组委会内部工作群,统一发布分工、时间和重要变更。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, jiànlì zǔwěihuì nèibù gōngzuò qún, tǒngyī fābù fēngōng, shíjiān hé zhòngyào biàngēng.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, lập nhóm làm việc nội bộ Ban tổ chức để thống nhất thông báo phân công, thời gian và những thay đổi quan trọng.
水仙:第二十,活动当天开始前开一个短会,快速确认完成情况、剩余问题和需要帮助的地方。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, huódòng dàngtiān kāishǐ qián kāi yí ge duǎnhuì, kuàisù quèrèn wánchéng qíngkuàng, shèngyú wèntí hé xūyào bāngzhù de dìfang.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, trước khi hoạt động bắt đầu trong ngày phải họp nhanh để xác nhận tình trạng hoàn thành, vấn đề còn lại và chỗ cần hỗ trợ.
芳玲:第二十一,活动过程中设置几个简单检查节点,及时发现异常。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, huódòng guòchéng zhōng shèzhì jǐ ge jiǎndān jiǎnchá jiédiǎn, jíshí fāxiàn yìcháng.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, trong quá trình hoạt động đặt ra vài mốc kiểm tra đơn giản để kịp thời phát hiện bất thường.
丁垂杨:第二十二,涉及安全、医疗、严重延误或者关键设备问题时立即报告总负责人。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, shèjí ānquán, yīliáo, yánzhòng yánwù huòzhě guānjiàn shèbèi wèntí shí lìjí bàogào zǒng fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, khi liên quan đến an toàn, y tế, chậm trễ nghiêm trọng hoặc thiết bị quan trọng thì phải báo ngay cho Trưởng ban.
黎云英:第二十三,活动结束以后开组委会总结会,记录经验、问题和下次改进办法。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, huódòng jiéshù yǐhòu kāi zǔwěihuì zǒngjié huì, jìlù jīngyàn, wèntí hé xià cì gǎijìn bànfǎ.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, sau hoạt động tổ chức họp tổng kết Ban tổ chức để ghi lại kinh nghiệm, vấn đề và cách cải thiện lần sau.
阮明武:很好。组委会分工最重要的不是把十五个岗位名称写出来,而是让每个人都知道“我负责什么、什么时候完成、需要跟谁配合、出现问题以后找谁”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zǔwěihuì fēngōng zuì zhòngyào de bú shì bǎ shíwǔ ge gǎngwèi míngchēng xiě chūlai, ér shì ràng měi ge rén dōu zhīdào “wǒ fùzé shénme, shénme shíhou wánchéng, xūyào gēn shéi pèihé, chūxiàn wèntí yǐhòu zhǎo shéi”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều quan trọng nhất của việc phân công Ban tổ chức không phải là viết ra tên của 15 vị trí, mà là để mỗi người đều biết “mình phụ trách gì, khi nào phải hoàn thành, cần phối hợp với ai và khi có vấn đề thì tìm ai”.
丁垂杨:这样每个人有自己的责任,但是又不会只顾自己的部分。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng měi ge rén yǒu zìjǐ de zérèn, dànshì yòu bú huì zhǐ gù zìjǐ de bùfen.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mỗi người có trách nhiệm riêng nhưng cũng không chỉ chăm chăm vào phần của mình.
阮明武:对。好的组织不是“每个人各做各的”,而是每个人把自己的部分做好,同时知道自己的工作跟别人怎么连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de zǔzhī bú shì “měi ge rén gè zuò gè de”, ér shì měi ge rén bǎ zìjǐ de bùfen zuò hǎo, tóngshí zhīdào zìjǐ de gōngzuò gēn biérén zěnme liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổ chức tốt không phải là “ai làm việc nấy”, mà là mỗi người làm tốt phần của mình, đồng thời biết công việc của mình kết nối với công việc của người khác như thế nào.
黎云英:这样即使活动当天出现变化,整个团队也能一起调整。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jíshǐ huódòng dàngtiān chūxiàn biànhuà, zhěnggè tuánduì yě néng yìqǐ tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Như vậy dù ngày hoạt động có phát sinh thay đổi thì cả đội vẫn có thể cùng nhau điều chỉnh.
阮明武:对。真正有效的分工,不是把责任分散掉,而是把责任连接起来,让每一个岗位都为了同一个活动目标服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de fēngōng, bú shì bǎ zérèn fēnsàn diào, ér shì bǎ zérèn liánjiē qǐlai, ràng měi yí ge gǎngwèi dōu wèile tóng yí ge huódòng mùbiāo fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân công thực sự hiệu quả không phải là phân tán trách nhiệm, mà là kết nối trách nhiệm để mọi vị trí cùng phục vụ một mục tiêu chung của hoạt động.
第四十四部分:让所有成员一起参与准备工作
Phần 44: Phân công để tất cả thành viên cùng tham gia chuẩn bị
阮明武:组委会的岗位分工确定以后,我还想补充一个原则:不能让少数几个人把所有准备工作全部做完。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǔwěihuì de gǎngwèi fēngōng quèdìng yǐhòu, wǒ hái xiǎng bǔchōng yí ge yuánzé: bù néng ràng shǎoshù jǐ ge rén bǎ suǒyǒu zhǔnbèi gōngzuò quánbù zuò wán.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định xong phân công của Ban tổ chức, anh muốn bổ sung thêm một nguyên tắc: không thể để chỉ vài người làm hết toàn bộ công việc chuẩn bị.
丁垂杨:明武哥,也就是说,除了组委会有负责人以外,普通成员也应该参与准备,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, chúle zǔwěihuì yǒu fùzérén yǐwài, pǔtōng chéngyuán yě yīnggāi cānyù zhǔnbèi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là ngoài những người phụ trách trong Ban tổ chức ra thì các thành viên bình thường cũng nên cùng tham gia chuẩn bị, đúng không anh?
阮明武:对。负责人是组织工作的人,不代表所有事情都由负责人自己做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fùzérén shì zǔzhī gōngzuò de rén, bù dàibiǎo suǒyǒu shìqing dōu yóu fùzérén zìjǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách là người tổ chức công việc, không có nghĩa là mọi việc đều do chính người phụ trách tự làm.
黎云英:如果每个负责人下面都有几个成员一起准备,工作量也会合理很多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge fùzérén xiàmian dōu yǒu jǐ ge chéngyuán yìqǐ zhǔnbèi, gōngzuòliàng yě huì hélǐ hěn duō.
Lê Vân Anh: Nếu dưới mỗi người phụ trách đều có vài thành viên cùng chuẩn bị thì khối lượng công việc cũng sẽ hợp lý hơn rất nhiều.
阮明武:对,而且这样更符合我们这次活动的目的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zhèyàng gèng fúhé wǒmen zhè cì huódòng de mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa như vậy cũng phù hợp hơn với mục tiêu của hoạt động lần này.
水仙:因为我们的目标本来就是让大家互相了解、互相配合。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi wǒmen de mùbiāo běnlái jiùshì ràng dàjiā hùxiāng liǎojiě, hùxiāng pèihé.
Thủy Tiên: Bởi vì mục tiêu ban đầu của chúng ta vốn là giúp mọi người hiểu nhau và phối hợp với nhau.
阮明武:没错。如果活动当天大家才第一次开始合作,那就太晚了。准备阶段本身就可以成为团队合作的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Rúguǒ huódòng dàngtiān dàjiā cái dì yí cì kāishǐ hézuò, nà jiù tài wǎn le. Zhǔnbèi jiēduàn běnshēn jiù kěyǐ chéngwéi tuánduì hézuò de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu đến đúng ngày hoạt động mọi người mới lần đầu bắt đầu hợp tác thì đã quá muộn. Bản thân giai đoạn chuẩn bị đã có thể trở thành một phần của hoạt động xây dựng đội nhóm.
芳玲:那我们是不是可以把所有参加者分成几个准备小组?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ suǒyǒu cānjiāzhě fēn chéng jǐ ge zhǔnbèi xiǎozǔ?
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể chia tất cả người tham gia thành vài nhóm chuẩn bị không anh?
阮明武:可以。我们可以根据准备内容分组,也可以结合每个人的兴趣、能力和时间来安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ gēnjù zhǔnbèi nèiróng fēnzǔ, yě kěyǐ jiéhé měi ge rén de xìngqù, nénglì hé shíjiān lái ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chúng ta có thể chia nhóm theo nội dung chuẩn bị, đồng thời kết hợp sở thích, năng lực và thời gian của từng người để bố trí.
丁垂杨:是不是也不要完全按照原来的部门来分?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì yě bú yào wánquán ànzhào yuánlái de bùmén lái fēn?
Đinh Thùy Dương: Có phải cũng không nên chia hoàn toàn theo phòng ban cũ không anh?
阮明武:对。最好适当混合不同部门的人,让平时不太一起工作的人有机会合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo shìdàng hùnhé bùtóng bùmén de rén, ràng píngshí bú tài yìqǐ gōngzuò de rén yǒu jīhuì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên trộn hợp lý người từ các bộ phận khác nhau, để những người bình thường ít làm việc cùng nhau có cơ hội hợp tác.
黎云英:这样从准备阶段开始,大家就已经在认识新的同事了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cóng zhǔnbèi jiēduàn kāishǐ, dàjiā jiù yǐjīng zài rènshi xīn de tóngshì le.
Lê Vân Anh: Như vậy ngay từ giai đoạn chuẩn bị, mọi người đã bắt đầu làm quen với những đồng nghiệp mới.
阮明武:对。我们先安排一个食物准备小组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xiān ānpái yí ge shíwù zhǔnbèi xiǎozǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chúng ta bố trí một nhóm chuẩn bị đồ ăn.
水仙:这个组是不是由前面确定的食物负责人来带?
Shuǐ Xiān: Zhège zǔ shì bú shì yóu qiánmiàn quèdìng de shíwù fùzérén lái dài?
Thủy Tiên: Nhóm này có phải do người phụ trách đồ ăn đã xác định phía trước dẫn dắt không anh?
阮明武:对。负责人组织,其他成员一起做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fùzérén zǔzhī, qítā chéngyuán yìqǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách tổ chức, các thành viên khác cùng làm.
芳玲:食物组可以先一起讨论菜单。
Fāng Líng: Shíwù zǔ kěyǐ xiān yìqǐ tǎolùn càidān.
Phương Linh: Nhóm đồ ăn có thể cùng nhau thảo luận thực đơn trước.
丁垂杨:然后有人统计人数,有人确认素食和特殊饮食,有人负责采购。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu yǒu rén tǒngjì rénshù, yǒu rén quèrèn sùshí hé tèshū yǐnshí, yǒu rén fùzé cǎigòu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó có người thống kê số lượng người, có người xác nhận người ăn chay và chế độ ăn đặc biệt, có người phụ trách mua sắm.
黎云英:还可以有人负责包装、分类和贴标签。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ yǒu rén fùzé bāozhuāng, fēnlèi hé tiē biāoqiān.
Lê Vân Anh: Cũng có thể có người phụ trách đóng gói, phân loại và dán nhãn.
阮明武:很好。这样食物组内部也有自己的小分工。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng shíwù zǔ nèibù yě yǒu zìjǐ de xiǎo fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy ngay trong nhóm đồ ăn cũng có phân công nhỏ riêng.
水仙:如果有现场烹饪,还可以让一两个人提前检查厨房用品和烹饪工具。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu xiànchǎng pēngrèn, hái kěyǐ ràng yì liǎng ge rén tíqián jiǎnchá chúfáng yòngpǐn hé pēngrèn gōngjù.
Thủy Tiên: Nếu có nấu ăn tại chỗ thì còn có thể để một hai người kiểm tra trước đồ bếp và dụng cụ nấu.
阮明武:对。不能所有事情最后都回到食物负责人一个人身上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng suǒyǒu shìqing zuìhòu dōu huí dào shíwù fùzérén yí ge rén shēnshang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể cuối cùng tất cả mọi việc lại dồn hết lên một người phụ trách đồ ăn.
芳玲:第二个可以是饮料准备小组。
Fāng Líng: Dì èr ge kěyǐ shì yǐnliào zhǔnbèi xiǎozǔ.
Phương Linh: Nhóm thứ hai có thể là nhóm chuẩn bị đồ uống.
阮明武:对。饮料组负责水、茶、咖啡、果汁、冰、杯子和保冷用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào zǔ fùzé shuǐ, chá, kāfēi, guǒzhī, bīng, bēizi hé bǎolěng yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm đồ uống phụ trách nước, trà, cà phê, nước trái cây, đá, cốc và các dụng cụ giữ lạnh.
丁垂杨:这个组也可以再分工,有人负责买水,有人负责冰和冷藏箱,有人负责杯子。
Dīng Chuíyáng: Zhège zǔ yě kěyǐ zài fēngōng, yǒu rén fùzé mǎi shuǐ, yǒu rén fùzé bīng hé lěngcángxiāng, yǒu rén fùzé bēizi.
Đinh Thùy Dương: Nhóm này cũng có thể chia nhỏ, có người phụ trách mua nước, có người phụ trách đá và thùng lạnh, có người phụ trách cốc.
黎云英:如果有人比较细心,可以负责计算全天需要多少水。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén bǐjiào xìxīn, kěyǐ fùzé jìsuàn quántiān xūyào duōshao shuǐ.
Lê Vân Anh: Nếu có người khá cẩn thận thì có thể phụ trách tính cả ngày cần bao nhiêu nước.
阮明武:对。准备阶段也是让大家发现彼此能力的机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi jiēduàn yě shì ràng dàjiā fāxiàn bǐcǐ nénglì de jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn chuẩn bị cũng là cơ hội để mọi người phát hiện năng lực của nhau.
水仙:有的人平时工作里不太说话,但是做计划和算数量可能特别细。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén píngshí gōngzuò lǐ bú tài shuōhuà, dànshì zuò jìhuà hé suàn shùliàng kěnéng tèbié xì.
Thủy Tiên: Có người bình thường trong công việc không nói nhiều nhưng khi lập kế hoạch và tính số lượng lại có thể cực kỳ cẩn thận.
阮明武:没错。一起准备的时候,这些特点很容易被大家看到。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yìqǐ zhǔnbèi de shíhou, zhèxiē tèdiǎn hěn róngyì bèi dàjiā kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi cùng nhau chuẩn bị, những đặc điểm này rất dễ được mọi người nhìn thấy.
芳玲:第三个就是游戏准备小组。
Fāng Líng: Dì sān ge jiùshì yóuxì zhǔnbèi xiǎozǔ.
Phương Linh: Nhóm thứ ba chính là nhóm chuẩn bị trò chơi.
阮明武:对。这个组的工作会比较多,因为我们前面设计了很多不同类型的团队活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège zǔ de gōngzuò huì bǐjiào duō, yīnwèi wǒmen qiánmiàn shèjì le hěn duō bùtóng lèixíng de tuánduì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm này sẽ có khá nhiều việc vì phía trước chúng ta đã thiết kế rất nhiều loại hoạt động đội nhóm khác nhau.
丁垂杨:他们可以分别负责沟通游戏、信任游戏、配合游戏和解决问题活动。
Dīng Chuíyáng: Tāmen kěyǐ fēnbié fùzé gōutōng yóuxì, xìnrèn yóuxì, pèihé yóuxì hé jiějué wèntí huódòng.
Đinh Thùy Dương: Họ có thể lần lượt phụ trách trò chơi giao tiếp, trò chơi lòng tin, trò chơi phối hợp và hoạt động giải quyết vấn đề.
黎云英:也可以有人负责规则,有人准备道具,有人计时,有人负责评分表。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ yǒu rén fùzé guīzé, yǒu rén zhǔnbèi dàojù, yǒu rén jìshí, yǒu rén fùzé píngfēnbiǎo.
Lê Vân Anh: Cũng có thể có người phụ trách luật chơi, có người chuẩn bị dụng cụ, có người tính giờ, có người phụ trách phiếu chấm điểm.
阮明武:对。游戏组最重要的是提前一起试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuxì zǔ zuì zhòngyào de shì tíqián yìqǐ shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất của nhóm trò chơi là phải cùng nhau thử trước.
水仙:这样他们在试游戏的时候,本身也已经开始合作了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tāmen zài shì yóuxì de shíhou, běnshēn yě yǐjīng kāishǐ hézuò le.
Thủy Tiên: Như vậy trong lúc thử trò chơi, bản thân họ cũng đã bắt đầu hợp tác với nhau.
阮明武:对。甚至很多时候,准备游戏比正式玩游戏更能看出一个团队怎么分工和解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shènzhì hěn duō shíhou, zhǔnbèi yóuxì bǐ zhèngshì wán yóuxì gèng néng kàn chū yí ge tuánduì zěnme fēngōng hé jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí nhiều lúc, việc chuẩn bị trò chơi còn cho thấy rõ hơn việc một đội phân công và giải quyết vấn đề như thế nào so với lúc chơi chính thức.
芳玲:第四个是音响和设备小组。
Fāng Líng: Dì sì ge shì yīnxiǎng hé shèbèi xiǎozǔ.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là nhóm âm thanh và thiết bị.
阮明武:对。这个组由设备负责人带,主要负责音箱、麦克风、电脑、投影、电源和连接线。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège zǔ yóu shèbèi fùzérén dài, zhǔyào fùzé yīnxiāng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐng, diànyuán hé liánjiēxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm này do người phụ trách thiết bị dẫn dắt, chủ yếu phụ trách loa, micro, máy tính, trình chiếu, nguồn điện và dây kết nối.
丁垂杨:如果只让一个人负责全部设备,活动当天压力会很大。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ ràng yí ge rén fùzé quánbù shèbèi, huódòng dàngtiān yālì huì hěn dà.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ để một người phụ trách toàn bộ thiết bị thì trong ngày hoạt động áp lực sẽ rất lớn.
阮明武:对。所以可以一个人负责音响,一个人负责投影,一个人负责电源和充电。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ kěyǐ yí ge rén fùzé yīnxiǎng, yí ge rén fùzé tóuyǐng, yí ge rén fùzé diànyuán hé chōngdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy có thể một người phụ trách âm thanh, một người phụ trách trình chiếu, một người phụ trách nguồn điện và sạc.
黎云英:这些人最好活动以前一起测试一次所有设备。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē rén zuìhǎo huódòng yǐqián yìqǐ cèshì yí cì suǒyǒu shèbèi.
Lê Vân Anh: Những người này tốt nhất nên cùng nhau thử toàn bộ thiết bị một lần trước hoạt động.
阮明武:对。这样如果其中一个人临时不在,其他人也知道怎么操作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng rúguǒ qízhōng yí ge rén línshí bú zài, qítā rén yě zhīdào zěnme cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nếu một người đột xuất vắng mặt thì những người khác cũng biết cách vận hành.
水仙:这本身也在训练工作备份能力。
Shuǐ Xiān: Zhè běnshēn yě zài xùnliàn gōngzuò bèifèn nénglì.
Thủy Tiên: Bản thân việc này cũng đang rèn khả năng dự phòng trong công việc.
阮明武:没错。一个成熟的团队不能只有一个人知道某件重要的事情怎么做。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yí ge chéngshú de tuánduì bù néng zhǐyǒu yí ge rén zhīdào mǒu jiàn zhòngyào de shìqing zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một đội trưởng thành không thể chỉ có một người duy nhất biết cách làm một công việc quan trọng.
芳玲:第五个是装饰小组。
Fāng Líng: Dì wǔ ge shì zhuāngshì xiǎozǔ.
Phương Linh: Nhóm thứ năm là nhóm trang trí.
阮明武:对。装饰组负责横幅、组名牌、指示牌、活动流程板、照片墙和check-in区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngshì zǔ fùzé héngfú, zǔmíngpái, zhǐshìpái, huódòng liúchéng bǎn, zhàopiàn qiáng hé check-in qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm trang trí phụ trách banner, bảng tên nhóm, biển hướng dẫn, bảng chương trình, tường ảnh và khu check-in.
丁垂杨:还可以有人负责绿植和鲜花。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ yǒu rén fùzé lǜzhí hé xiānhuā.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể có người phụ trách cây xanh và hoa.
黎云英:有人比较有审美,就可以负责整体布局。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén bǐjiào yǒu shěnměi, jiù kěyǐ fùzé zhěngtǐ bùjú.
Lê Vân Anh: Người nào có thẩm mỹ tốt hơn thì có thể phụ trách bố cục tổng thể.
水仙:但是其他人也可以一起剪纸、写牌子、贴照片。
Shuǐ Xiān: Dànshì qítā rén yě kěyǐ yìqǐ jiǎn zhǐ, xiě páizi, tiē zhàopiàn.
Thủy Tiên: Nhưng những người khác cũng có thể cùng cắt giấy, viết bảng và dán ảnh.
阮明武:对。不要把“会设计”的人变成一个人做全部装饰的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào bǎ “huì shèjì” de rén biàn chéng yí ge rén zuò quánbù zhuāngshì de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên biến người “biết thiết kế” thành người phải tự làm toàn bộ phần trang trí.
芳玲:可以让他负责方向,其他人一起执行。
Fāng Líng: Kěyǐ ràng tā fùzé fāngxiàng, qítā rén yìqǐ zhíxíng.
Phương Linh: Có thể để người đó phụ trách định hướng, còn mọi người cùng thực hiện.
阮明武:对。这才是真正的合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì zhēnzhèng de hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mới thực sự là hợp tác.
丁垂杨:第六个是交通小组。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge shì jiāotōng xiǎozǔ.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ sáu là nhóm phương tiện.
阮明武:对。交通组负责集合点、车辆、司机、名单、路线、停车和回程安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiāotōng zǔ fùzé jíhé diǎn, chēliàng, sījī, míngdān, lùxiàn, tíngchē hé huíchéng ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm phương tiện phụ trách điểm tập trung, xe, tài xế, danh sách, lộ trình, chỗ đỗ và phương án quay về.
黎云英:这个组也不应该只有交通负责人一个人。
Lí Yún Yīng: Zhège zǔ yě bù yīnggāi zhǐyǒu jiāotōng fùzérén yí ge rén.
Lê Vân Anh: Nhóm này cũng không nên chỉ có một mình người phụ trách giao thông.
阮明武:对。可以有人整理乘车名单,有人联系司机,有人确认停车,有人负责出发当天点名。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yǒu rén zhěnglǐ chéngchē míngdān, yǒu rén liánxì sījī, yǒu rén quèrèn tíngchē, yǒu rén fùzé chūfā dàngtiān diǎnmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể có người tổng hợp danh sách đi xe, có người liên hệ tài xế, có người xác nhận chỗ đỗ, có người phụ trách điểm danh trong ngày xuất phát.
水仙:如果有几辆车,每辆车还能有一个小负责人。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu jǐ liàng chē, měi liàng chē hái néng yǒu yí ge xiǎo fùzérén.
Thủy Tiên: Nếu có vài xe thì mỗi xe còn có thể có một người phụ trách nhỏ.
阮明武:对。这样交通工作就不会全部压在一个人身上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jiāotōng gōngzuò jiù bú huì quánbù yā zài yí ge rén shēnshang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy công việc giao thông sẽ không dồn hết lên một người.
芳玲:第七个就是卫生小组。
Fāng Líng: Dì qī ge jiùshì wèishēng xiǎozǔ.
Phương Linh: Nhóm thứ bảy chính là nhóm vệ sinh.
阮明武:对。不过卫生组不能理解成“其他人可以随便弄脏,最后让卫生组收拾”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò wèishēng zǔ bù néng lǐjiě chéng “qítā rén kěyǐ suíbiàn nòng zāng, zuìhòu ràng wèishēng zǔ shōushi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không được hiểu nhóm vệ sinh là “những người khác cứ việc làm bẩn, cuối cùng để nhóm vệ sinh dọn”.
丁垂杨:每个人都应该负责自己产生的垃圾。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén dōu yīnggāi fùzé zìjǐ chǎnshēng de lājī.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người đều phải chịu trách nhiệm với rác do mình tạo ra.
阮明武:对。卫生组的作用是组织和检查,不是替所有人做清洁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wèishēng zǔ de zuòyòng shì zǔzhī hé jiǎnchá, bú shì tì suǒyǒu rén zuò qīngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vai trò của nhóm vệ sinh là tổ chức và kiểm tra, chứ không phải làm vệ sinh thay tất cả mọi người.
黎云英:可以让这个组提前准备垃圾袋、垃圾桶和清洁用品。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ ràng zhège zǔ tíqián zhǔnbèi lājīdài, lājītǒng hé qīngjié yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Có thể để nhóm này chuẩn bị trước túi rác, thùng rác và đồ vệ sinh.
水仙:活动过程中定期巡查,用餐结束以后组织大家一起收拾。
Shuǐ Xiān: Huódòng guòchéng zhōng dìngqī xúnchá, yòngcān jiéshù yǐhòu zǔzhī dàjiā yìqǐ shōushi.
Thủy Tiên: Trong hoạt động thì kiểm tra định kỳ, sau bữa ăn thì tổ chức mọi người cùng dọn.
阮明武:很好。这里的关键词是“组织大家一起收拾”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèlǐ de guānjiàncí shì “zǔzhī dàjiā yìqǐ shōushi”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ khóa ở đây là “tổ chức mọi người cùng dọn”.
芳玲:也就是说,卫生组负责让清洁工作有秩序,而不是自己承担全部清洁。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, wèishēng zǔ fùzé ràng qīngjié gōngzuò yǒu zhìxù, ér bú shì zìjǐ chéngdān quánbù qīngjié.
Phương Linh: Tức là nhóm vệ sinh chịu trách nhiệm để công việc dọn dẹp có trật tự, chứ không tự gánh toàn bộ việc vệ sinh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:除了这七个小组,还需要单独设一个后勤小组吗?
Dīng Chuíyáng: Chúle zhè qī ge xiǎozǔ, hái xūyào dāndú shè yí ge hòuqín xiǎozǔ ma?
Đinh Thùy Dương: Ngoài bảy nhóm này, có cần lập riêng một nhóm hậu cần nữa không anh?
阮明武:如果人数够,可以有一个小型后勤组;如果人数不多,后勤工作可以由各组共同承担。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ rénshù gòu, kěyǐ yǒu yí ge xiǎoxíng hòuqín zǔ; rúguǒ rénshù bù duō, hòuqín gōngzuò kěyǐ yóu gè zǔ gòngtóng chéngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đủ người thì có thể có một nhóm hậu cần nhỏ; nếu số người không nhiều thì công việc hậu cần có thể do các nhóm cùng đảm nhận.
黎云英:因为如果 chia quá nhiều组,每组只有一两个人,也不一定有效率。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ fēn tài duō zǔ, měi zǔ zhǐyǒu yì liǎng ge rén, yě bù yídìng yǒu xiàolǜ.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu chia quá nhiều nhóm, mỗi nhóm chỉ có một hai người thì chưa chắc đã hiệu quả.
阮明武:对。分组的数量要跟参加准备的人数匹配。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnzǔ de shùliàng yào gēn cānjiā zhǔnbèi de rénshù pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng nhóm phải phù hợp với số người tham gia chuẩn bị.
水仙:如果大概三十个人,是不是可以每组四到五个人?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàgài sānshí ge rén, shì bú shì kěyǐ měi zǔ sì dào wǔ ge rén?
Thủy Tiên: Nếu khoảng 30 người thì có thể mỗi nhóm bốn đến năm người không anh?
阮明武:差不多。具体还要看每项工作的工作量。
Ruǎn Míng Wǔ: Chàbuduō. Jùtǐ hái yào kàn měi xiàng gōngzuò de gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Gần như vậy. Cụ thể còn phải xem khối lượng công việc của từng hạng mục.
芳玲:游戏组和食物组可能需要的人多一点儿。
Fāng Líng: Yóuxì zǔ hé shíwù zǔ kěnéng xūyào de rén duō yìdiǎnr.
Phương Linh: Nhóm trò chơi và nhóm đồ ăn có thể cần nhiều người hơn một chút.
阮明武:对。饮料组和装饰组可能可以少一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào zǔ hé zhuāngshì zǔ kěnéng kěyǐ shǎo yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm đồ uống và nhóm trang trí có thể ít người hơn một chút.
丁垂杨:那成员选择小组的时候,是让大家自由选,还是我们直接分?
Dīng Chuíyáng: Nà chéngyuán xuǎnzé xiǎozǔ de shíhou, shì ràng dàjiā zìyóu xuǎn, háishi wǒmen zhíjiē fēn?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi các thành viên chọn nhóm thì để mọi người tự chọn hay chúng ta phân trực tiếp anh?
阮明武:可以结合两种方法。先让大家表达意愿,再由组委会做最后平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiéhé liǎng zhǒng fāngfǎ. Xiān ràng dàjiā biǎodá yìyuàn, zài yóu zǔwěihuì zuò zuìhòu pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kết hợp cả hai cách. Trước tiên để mọi người bày tỏ nguyện vọng, sau đó Ban tổ chức cân bằng lại lần cuối.
黎云英:为什么不能完全自由选?
Lí Yún Yīng: Wèishénme bù néng wánquán zìyóu xuǎn?
Lê Vân Anh: Tại sao không thể để mọi người hoàn toàn tự chọn anh?
阮明武:因为可能所有人都想去游戏组,却没人愿意做卫生或者交通。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi kěnéng suǒyǒu rén dōu xiǎng qù yóuxì zǔ, què méi rén yuànyì zuò wèishēng huòzhě jiāotōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì có thể tất cả mọi người đều muốn vào nhóm trò chơi nhưng không ai muốn làm vệ sinh hoặc giao thông.
水仙:也可能大家都跟自己熟悉的人选同一个组。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng dàjiā dōu gēn zìjǐ shúxī de rén xuǎn tóng yí ge zǔ.
Thủy Tiên: Cũng có thể mọi người đều chọn cùng nhóm với những người mình đã quen.
阮明武:对。那就失去了让不同成员合作的机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nà jiù shīqù le ràng bùtóng chéngyuán hézuò de jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sẽ mất đi cơ hội để những thành viên khác nhau hợp tác với nhau.
芳玲:所以可以先填第一选择、第二选择,然后组委会再协调。
Fāng Líng: Suǒyǐ kěyǐ xiān tián dì yī xuǎnzé, dì èr xuǎnzé, ránhòu zǔwěihuì zài xiétiáo.
Phương Linh: Vì vậy có thể để mọi người điền lựa chọn thứ nhất, lựa chọn thứ hai, sau đó Ban tổ chức điều phối.
阮明武:这个方法很好。既尊重个人兴趣,也保证整体平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo. Jì zūnzhòng gèrén xìngqù, yě bǎozhèng zhěngtǐ pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay. Vừa tôn trọng sở thích cá nhân vừa bảo đảm cân bằng tổng thể.
丁垂杨:每个组里面是不是最好不要全是同一种类型的人?
Dīng Chuíyáng: Měi ge zǔ lǐmiàn shì bú shì zuìhǎo bú yào quán shì tóng yì zhǒng lèixíng de rén?
Đinh Thùy Dương: Trong mỗi nhóm có phải tốt nhất không nên toàn là cùng một kiểu người không anh?
阮明武:对。最好有会计划的人、执行快的人、细心的人、愿意沟通的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo yǒu huì jìhuà de rén, zhíxíng kuài de rén, xìxīn de rén, yuànyì gōutōng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên có người biết lập kế hoạch, người thực hiện nhanh, người cẩn thận và người sẵn sàng giao tiếp.
黎云英:这样每个组内部本身就有互补。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng měi ge zǔ nèibù běnshēn jiù yǒu hùbǔ.
Lê Vân Anh: Như vậy ngay trong mỗi nhóm đã có sự bổ sung cho nhau.
阮明武:对。这跟实际项目团队的组织方式很像。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè gēn shíjì xiàngmù tuánduì de zǔzhī fāngshì hěn xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất giống cách tổ chức một nhóm dự án thực tế.
水仙:每个准备小组是不是都要选一个小组协调员?
Shuǐ Xiān: Měi ge zhǔnbèi xiǎozǔ shì bú shì dōu yào xuǎn yí ge xiǎozǔ xiétiáoyuán?
Thủy Tiên: Mỗi nhóm chuẩn bị có phải đều cần chọn một điều phối viên nhóm không anh?
阮明武:最好有,但是这个协调员不等于所有事情都由他做。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu, dànshì zhège xiétiáoyuán bù děngyú suǒyǒu shìqing dōu yóu tā zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có, nhưng điều phối viên không có nghĩa là mọi việc đều do người đó làm.
芳玲:他的工作主要是确认任务、分工、时间和进度。
Fāng Líng: Tā de gōngzuò zhǔyào shì quèrèn rènwu, fēngōng, shíjiān hé jìndù.
Phương Linh: Công việc chính của người đó là xác nhận nhiệm vụ, phân công, thời gian và tiến độ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果某个组员比较忙,没有时间完成自己的部分怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǒu ge zǔyuán bǐjiào máng, méiyǒu shíjiān wánchéng zìjǐ de bùfen zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu một thành viên khá bận và không có thời gian hoàn thành phần của mình thì làm thế nào anh?
阮明武:应该尽早说,不要等到最后一天。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi jǐnzǎo shuō, bú yào děng dào zuìhòu yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phải nói sớm, không được đợi đến ngày cuối cùng.
黎云英:然后小组可以重新分配一部分工作。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xiǎozǔ kěyǐ chóngxīn fēnpèi yí bùfen gōngzuò.
Lê Vân Anh: Sau đó nhóm có thể phân lại một phần công việc.
阮明武:对。共同准备本身就是在练习及时沟通和调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòngtóng zhǔnbèi běnshēn jiùshì zài liànxí jíshí gōutōng hé tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân việc cùng chuẩn bị đã là luyện giao tiếp kịp thời và điều chỉnh.
水仙:如果有人不太知道自己适合做什么,是不是可以先给他一个比较简单的小任务?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén bú tài zhīdào zìjǐ shìhé zuò shénme, shì bú shì kěyǐ xiān gěi tā yí ge bǐjiào jiǎndān de xiǎo rènwu?
Thủy Tiên: Nếu có người chưa biết mình phù hợp làm gì thì có thể giao trước một nhiệm vụ nhỏ tương đối đơn giản không anh?
阮明武:可以。比如统计数量、贴标签、整理名单、检查材料,这些都可以参与。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú tǒngjì shùliàng, tiē biāoqiān, zhěnglǐ míngdān, jiǎnchá cáiliào, zhèxiē dōu kěyǐ cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ thống kê số lượng, dán nhãn, tổng hợp danh sách, kiểm tra vật liệu, tất cả đều có thể tham gia.
芳玲:重点是不要让任何人完全变成旁观者。
Fāng Líng: Zhòngdiǎn shì bú yào ràng rènhé rén wánquán biàn chéng pángguānzhě.
Phương Linh: Trọng tâm là không để bất kỳ ai hoàn toàn trở thành người đứng ngoài.
阮明武:对。不是每个人都要做很多,但是每个人都应该有一点儿真实参与。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú shì měi ge rén dōu yào zuò hěn duō, dànshì měi ge rén dōu yīnggāi yǒu yìdiǎnr zhēnshí cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải ai cũng phải làm rất nhiều, nhưng mỗi người đều nên có một phần tham gia thực sự.
丁垂杨:这样大家到了活动当天,也会觉得这个活动是“我们一起准备的”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā dào le huódòng dàngtiān, yě huì juéde zhège huódòng shì “wǒmen yìqǐ zhǔnbèi de”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy đến ngày hoạt động, mọi người cũng sẽ cảm thấy đây là hoạt động “chúng ta cùng nhau chuẩn bị”.
阮明武:对。这种参与感非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng cānyùgǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cảm giác được tham gia như vậy rất quan trọng.
黎云英:如果活动完全由三四个人准备,其他人当天只是来参加,感觉会不一样。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng wánquán yóu sān sì ge rén zhǔnbèi, qítā rén dàngtiān zhǐshì lái cānjiā, gǎnjué huì bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động hoàn toàn do ba bốn người chuẩn bị, những người còn lại ngày hôm đó chỉ tới tham gia thì cảm giác sẽ khác hẳn.
阮明武:对。那样大家更像“参加一个别人准备的活动”,而不是“共同完成我们自己的活动”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nàyàng dàjiā gèng xiàng “cānjiā yí ge biérén zhǔnbèi de huódòng”, ér bú shì “gòngtóng wánchéng wǒmen zìjǐ de huódòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó mọi người giống như “tham gia một hoạt động do người khác chuẩn bị” hơn là “cùng nhau hoàn thành hoạt động của chính chúng ta”.
水仙:共同准备还能增加大家对活动的责任感。
Shuǐ Xiān: Gòngtóng zhǔnbèi hái néng zēngjiā dàjiā duì huódòng de zérèngǎn.
Thủy Tiên: Cùng chuẩn bị còn có thể làm tăng tinh thần trách nhiệm của mọi người đối với hoạt động.
阮明武:对。自己参与准备以后,大家通常也更愿意保护物品、遵守流程和帮助收拾。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìjǐ cānyù zhǔnbèi yǐhòu, dàjiā tōngcháng yě gèng yuànyì bǎohù wùpǐn, zūnshǒu liúchéng hé bāngzhù shōushi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tự tham gia chuẩn bị, mọi người thường cũng sẵn sàng hơn trong việc giữ gìn đồ đạc, tuân thủ quy trình và hỗ trợ dọn dẹp.
芳玲:因为知道这些东西不是“自动出现的”。
Fāng Líng: Yīnwèi zhīdào zhèxiē dōngxi bú shì “zìdòng chūxiàn de”.
Phương Linh: Bởi vì mọi người biết những thứ đó không phải “tự nhiên mà có”.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
丁垂杨:准备过程中还会出现很多小问题,这些也可以训练团队。
Dīng Chuíyáng: Zhǔnbèi guòchéng zhōng hái huì chūxiàn hěn duō xiǎo wèntí, zhèxiē yě kěyǐ xùnliàn tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình chuẩn bị còn sẽ xuất hiện nhiều vấn đề nhỏ, những việc đó cũng có thể rèn luyện đội nhóm.
阮明武:对。比如预算不够、材料缺少、某个人临时没时间、供应商迟到,这些都是真实的合作情境。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú yùsuàn bú gòu, cáiliào quēshǎo, mǒu ge rén línshí méi shíjiān, gōngyìngshāng chídào, zhèxiē dōu shì zhēnshí de hézuò qíngjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ ngân sách không đủ, thiếu vật liệu, một người đột xuất không có thời gian, nhà cung cấp đến muộn, tất cả đều là những tình huống hợp tác thực tế.
黎云英:大家在准备阶段怎么处理这些问题,其实跟以后做项目很像。
Lí Yún Yīng: Dàjiā zài zhǔnbèi jiēduàn zěnme chǔlǐ zhèxiē wèntí, qíshí gēn yǐhòu zuò xiàngmù hěn xiàng.
Lê Vân Anh: Cách mọi người xử lý những vấn đề này trong giai đoạn chuẩn bị thực ra rất giống cách làm dự án sau này.
阮明武:对。这也是为什么我说“准备本身就是团建”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì wèishénme wǒ shuō “zhǔnbèi běnshēn jiùshì tuánjiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là lý do anh nói “bản thân việc chuẩn bị đã chính là team building”.
水仙:那我们要不要故意把工作分得特别复杂,让大家多合作?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen yào bu yào gùyì bǎ gōngzuò fēn de tèbié fùzá, ràng dàjiā duō hézuò?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có nên cố ý chia công việc thật phức tạp để mọi người hợp tác nhiều hơn không anh?
阮明武:不用。不能为了训练而制造没有必要的麻烦。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng. Bù néng wèile xùnliàn ér zhìzào méiyǒu bìyào de máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Không thể vì muốn rèn luyện mà tạo ra những rắc rối không cần thiết.
芳玲:真实工作自然会产生需要协调的地方。
Fāng Líng: Zhēnshí gōngzuò zìrán huì chǎnshēng xūyào xiétiáo de dìfang.
Phương Linh: Công việc thực tế tự nhiên sẽ tạo ra những điểm cần phối hợp.
阮明武:对。我们要做的是让分工清楚,但保留必要的协作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào zuò de shì ràng fēngōng qīngchu, dàn bǎoliú bìyào de xiézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần làm là để phân công rõ ràng nhưng vẫn giữ lại sự phối hợp cần thiết.
丁垂杨:比如食物组需要跟财务负责人沟通预算,也要跟运输组沟通怎么运。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shíwù zǔ xūyào gēn cáiwù fùzérén gōutōng yùsuàn, yě yào gēn yùnshū zǔ gōutōng zěnme yùn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhóm đồ ăn cần trao đổi ngân sách với người phụ trách tài chính, đồng thời phải trao đổi với nhóm vận chuyển về cách chở.
黎云英:饮料组也要跟交通组确认冷藏箱放在哪辆车。
Lí Yún Yīng: Yǐnliào zǔ yě yào gēn jiāotōng zǔ quèrèn lěngcángxiāng fàng zài nǎ liàng chē.
Lê Vân Anh: Nhóm đồ uống cũng phải xác nhận với nhóm phương tiện thùng lạnh sẽ đặt trên xe nào.
水仙:游戏组要跟装饰组确认活动区域,不能两边都占同一个地方。
Shuǐ Xiān: Yóuxì zǔ yào gēn zhuāngshì zǔ quèrèn huódòng qūyù, bù néng liǎng biān dōu zhàn tóng yí ge dìfang.
Thủy Tiên: Nhóm trò chơi phải xác nhận khu hoạt động với nhóm trang trí, không thể cả hai cùng chiếm một chỗ.
阮明武:很好。这些就是跨组配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē jiùshì kuà zǔ pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là phối hợp liên nhóm.
芳玲:设备组也要跟场地组确认插座和电源位置。
Fāng Líng: Shèbèi zǔ yě yào gēn chǎngdì zǔ quèrèn chāzuò hé diànyuán wèizhi.
Phương Linh: Nhóm thiết bị cũng phải xác nhận vị trí ổ cắm và nguồn điện với nhóm địa điểm.
阮明武:对。卫生组则要跟所有组合作,因为每个组都会产生需要整理的物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wèishēng zǔ zé yào gēn suǒyǒu zǔ hézuò, yīnwèi měi ge zǔ dōu huì chǎnshēng xūyào zhěnglǐ de wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn nhóm vệ sinh phải hợp tác với tất cả các nhóm, bởi vì nhóm nào cũng sẽ tạo ra những vật dụng cần thu dọn.
丁垂杨:如果准备小组之间没有沟通,就可能出现重复做或者没人做。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔnbèi xiǎozǔ zhījiān méiyǒu gōutōng, jiù kěnéng chūxiàn chóngfù zuò huòzhě méi rén zuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu các nhóm chuẩn bị không trao đổi với nhau thì có thể xảy ra tình trạng làm trùng hoặc không ai làm.
阮明武:对。所以每个组的任务边界要清楚,接口也要清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ měi ge zǔ de rènwu biānjiè yào qīngchu, jiēkǒu yě yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ranh giới nhiệm vụ của từng nhóm phải rõ, điểm phối hợp giữa các nhóm cũng phải rõ.
黎云英:这里的“接口”就像项目里两个部门之间需要交接的地方。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ de “jiēkǒu” jiù xiàng xiàngmù lǐ liǎng ge bùmén zhījiān xūyào jiāojiē de dìfang.
Lê Vân Anh: “Điểm giao” ở đây giống như những chỗ cần bàn giao giữa hai bộ phận trong dự án.
阮明武:对。准备活动正好可以用来观察这些接口有没有问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi huódòng zhènghǎo kěyǐ yònglái guānchá zhèxiē jiēkǒu yǒu méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc chuẩn bị hoạt động vừa hay có thể dùng để quan sát xem những điểm giao này có vấn đề hay không.
水仙:我们要不要规定每个组定期汇报一次进度?
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào bu yào guīdìng měi ge zǔ dìngqī huìbào yí cì jìndù?
Thủy Tiên: Chúng ta có nên quy định mỗi nhóm định kỳ báo cáo tiến độ một lần không anh?
阮明武:可以,但是不要搞得太正式。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào gǎo de tài zhèngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên làm quá hình thức.
芳玲:比如每两三天在组委会工作群里更新一次。
Fāng Líng: Bǐrú měi liǎng sān tiān zài zǔwěihuì gōngzuò qún lǐ gēngxīn yí cì.
Phương Linh: Ví dụ cứ hai ba ngày cập nhật một lần trong nhóm làm việc của Ban tổ chức.
丁垂杨:每组只要回答“完成了什么、还差什么、需要什么帮助”就够了。
Dīng Chuíyáng: Měi zǔ zhǐyào huídá “wánchéng le shénme, hái chà shénme, xūyào shénme bāngzhù” jiù gòu le.
Đinh Thùy Dương: Mỗi nhóm chỉ cần trả lời “đã hoàn thành gì, còn thiếu gì, cần hỗ trợ gì” là đủ.
阮明武:对。这样既能掌握进度,也不会增加太多会议。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jì néng zhǎngwò jìndù, yě bú huì zēngjiā tài duō huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy vừa nắm được tiến độ vừa không làm phát sinh quá nhiều cuộc họp.
黎云英:如果某个组提前完成,也可以去帮助其他组。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge zǔ tíqián wánchéng, yě kěyǐ qù bāngzhù qítā zǔ.
Lê Vân Anh: Nếu một nhóm hoàn thành sớm thì cũng có thể sang hỗ trợ nhóm khác.
阮明武:对。这一点很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng.
水仙:不能说“我们组做完了,其他组跟我们没关系”。
Shuǐ Xiān: Bù néng shuō “wǒmen zǔ zuò wán le, qítā zǔ gēn wǒmen méi guānxi”.
Thủy Tiên: Không thể nói “nhóm chúng tôi làm xong rồi, nhóm khác không liên quan đến chúng tôi”.
阮明武:对。小组责任是分开的,但活动结果是共同的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiǎozǔ zérèn shì fēnkāi de, dàn huódòng jiéguǒ shì gòngtóng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm nhóm được chia riêng, nhưng kết quả hoạt động là kết quả chung.
芳玲:这个原则跟前面我们说的“个人完成的是任务,团队完成的才是结果”一样。
Fāng Líng: Zhège yuánzé gēn qiánmiàn wǒmen shuō de “gèrén wánchéng de shì rènwu, tuánduì wánchéng de cái shì jiéguǒ” yíyàng.
Phương Linh: Nguyên tắc này giống với câu phía trước chúng ta nói: “Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, còn đội nhóm mới tạo ra kết quả”.
阮明武:完全一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:那准备过程中是不是还可以安排一次“联合检查”?
Dīng Chuíyáng: Nà zhǔnbèi guòchéng zhōng shì bú shì hái kěyǐ ānpái yí cì “liánhé jiǎnchá”?
Đinh Thùy Dương: Vậy trong quá trình chuẩn bị có thể bố trí thêm một lần “kiểm tra liên nhóm” không anh?
阮明武:可以。最好在活动前一两天进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zuìhǎo zài huódòng qián yì liǎng tiān jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tốt nhất thực hiện trước hoạt động một đến hai ngày.
黎云英:每个组把自己已经准备好的东西带出来,一起检查。
Lí Yún Yīng: Měi ge zǔ bǎ zìjǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo de dōngxi dài chūlai, yìqǐ jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Mỗi nhóm mang những thứ mình đã chuẩn bị ra để cùng kiểm tra.
水仙:食物组检查菜单和数量,饮料组检查水和冷藏箱,游戏组检查道具。
Shuǐ Xiān: Shíwù zǔ jiǎnchá càidān hé shùliàng, yǐnliào zǔ jiǎnchá shuǐ hé lěngcángxiāng, yóuxì zǔ jiǎnchá dàojù.
Thủy Tiên: Nhóm đồ ăn kiểm tra thực đơn và số lượng, nhóm đồ uống kiểm tra nước và thùng lạnh, nhóm trò chơi kiểm tra dụng cụ.
芳玲:设备组测试音响和电脑,装饰组展示横幅和指示牌。
Fāng Líng: Shèbèi zǔ cèshì yīnxiǎng hé diànnǎo, zhuāngshì zǔ zhǎnshì héngfú hé zhǐshìpái.
Phương Linh: Nhóm thiết bị thử loa và máy tính, nhóm trang trí trình bày banner và biển hướng dẫn.
丁垂杨:交通组再确认车辆名单,卫生组确认垃圾袋和清洁用品。
Dīng Chuíyáng: Jiāotōng zǔ zài quèrèn chēliàng míngdān, wèishēng zǔ quèrèn lājīdài hé qīngjié yòngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm phương tiện xác nhận lại danh sách xe, nhóm vệ sinh xác nhận túi rác và đồ vệ sinh.
阮明武:很好。这样大家能看到整个活动不是一个组完成的,而是很多组互相连接起来完成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng dàjiā néng kàndào zhěnggè huódòng bú shì yí ge zǔ wánchéng de, ér shì hěn duō zǔ hùxiāng liánjiē qǐlai wánchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mọi người có thể thấy toàn bộ hoạt động không phải do một nhóm hoàn thành, mà là do nhiều nhóm kết nối với nhau để hoàn thành.
黎云英:联合检查还能提前发现跨组问题。
Lí Yún Yīng: Liánhé jiǎnchá hái néng tíqián fāxiàn kuà zǔ wèntí.
Lê Vân Anh: Kiểm tra liên nhóm còn có thể phát hiện sớm các vấn đề phối hợp giữa các nhóm.
阮明武:对。比如装饰组准备了一块很大的背景板,但是交通组发现车里装不下。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú zhuāngshì zǔ zhǔnbèi le yí kuài hěn dà de bèijǐngbǎn, dànshì jiāotōng zǔ fāxiàn chē lǐ zhuāng bu xià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhóm trang trí chuẩn bị một tấm phông nền rất lớn nhưng nhóm phương tiện phát hiện xe không chở vừa.
水仙:或者饮料组准备了很多冰,但是现场没有合适的地方保存。
Shuǐ Xiān: Huòzhě yǐnliào zǔ zhǔnbèi le hěn duō bīng, dànshì xiànchǎng méiyǒu héshì de dìfang bǎocún.
Thủy Tiên: Hoặc nhóm đồ uống chuẩn bị rất nhiều đá nhưng hiện trường lại không có chỗ phù hợp để bảo quản.
阮明武:对。这些问题如果到当天才发现,就很难处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē wèntí rúguǒ dào dàngtiān cái fāxiàn, jiù hěn nán chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề này nếu đến đúng ngày mới phát hiện thì sẽ rất khó xử lý.
芳玲:所以共同准备不只是“多几个人做事”,而是让信息也流动起来。
Fāng Líng: Suǒyǐ gòngtóng zhǔnbèi bù zhǐshì “duō jǐ ge rén zuò shì”, ér shì ràng xìnxī yě liúdòng qǐlai.
Phương Linh: Vì vậy cùng chuẩn bị không chỉ là “có thêm vài người làm việc”, mà còn là làm cho thông tin được lưu chuyển.
阮明武:说得很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng.
丁垂杨:我们是不是也应该避免一直让“最能干的人”承担最多工作?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì yě yīnggāi bìmiǎn yìzhí ràng “zuì nénggàn de rén” chéngdān zuì duō gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Có phải chúng ta cũng nên tránh việc cứ để “người giỏi nhất” gánh nhiều việc nhất không anh?
阮明武:当然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
黎云英:因为如果每次都是同样几个人做,其他人永远没有练习机会。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ měi cì dōu shì tóngyàng jǐ ge rén zuò, qítā rén yǒngyuǎn méiyǒu liànxí jīhuì.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu lần nào cũng chỉ những người giống nhau làm thì những người khác sẽ mãi không có cơ hội luyện tập.
阮明武:对。而且那几个“能干的人”也会越来越累。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Érqiě nà jǐ ge “nénggàn de rén” yě huì yuè lái yuè lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa những “người giỏi” đó cũng sẽ ngày càng mệt.
水仙:所以应该让有经验的人带一带没有经验的人。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yīnggāi ràng yǒu jīngyàn de rén dài yí dài méiyǒu jīngyàn de rén.
Thủy Tiên: Vì vậy nên để người có kinh nghiệm hướng dẫn người chưa có kinh nghiệm.
阮明武:对。这种“一个会的人带一个正在学的人”的方式很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng “yí ge huì de rén dài yí ge zhèngzài xué de rén” de fāngshì hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách “một người biết dẫn một người đang học” như vậy rất tốt.
芳玲:这样下次再办活动,就会有更多人可以独立负责。
Fāng Líng: Zhèyàng xià cì zài bàn huódòng, jiù huì yǒu gèng duō rén kěyǐ dúlì fùzé.
Phương Linh: Như vậy lần sau tổ chức hoạt động sẽ có nhiều người hơn có thể tự phụ trách độc lập.
阮明武:没错。这也是培养团队能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhè yě shì péiyǎng tuánduì nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây cũng là cách phát triển năng lực của đội nhóm.
丁垂杨:准备过程里还可以让大家轮流当小组协调员吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǔnbèi guòchéng lǐ hái kěyǐ ràng dàjiā lúnliú dāng xiǎozǔ xiétiáoyuán ma?
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình chuẩn bị còn có thể để mọi người luân phiên làm điều phối viên nhóm không anh?
阮明武:如果准备周期比较长,可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǔnbèi zhōuqī bǐjiào cháng, kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thời gian chuẩn bị tương đối dài thì có thể.
黎云英:比如第一次会议一个人记录任务,第二次换另一个人检查进度。
Lí Yún Yīng: Bǐrú dì yí cì huìyì yí ge rén jìlù rènwu, dì èr cì huàn lìng yí ge rén jiǎnchá jìndù.
Lê Vân Anh: Ví dụ cuộc họp đầu một người ghi nhiệm vụ, lần sau đổi người khác kiểm tra tiến độ.
阮明武:对。这样可以让更多人体验组织和协调。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ ràng gèng duō rén tǐyàn zǔzhī hé xiétiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể để nhiều người hơn trải nghiệm việc tổ chức và điều phối.
水仙:不过关键负责人还是要明确,不能轮流到最后没人负责。
Shuǐ Xiān: Búguò guānjiàn fùzérén háishi yào míngquè, bù néng lúnliú dào zuìhòu méi rén fùzé.
Thủy Tiên: Nhưng người chịu trách nhiệm chính vẫn phải rõ ràng, không thể luân phiên đến cuối cùng lại không ai chịu trách nhiệm.
阮明武:完全正确。参与可以多人,最终责任要明确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Cānyù kěyǐ duō rén, zuìzhōng zérèn yào míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Người tham gia có thể nhiều, nhưng trách nhiệm cuối cùng phải rõ.
芳玲:活动前是不是可以给每个组一张准备任务卡?
Fāng Líng: Huódòng qián shì bú shì kěyǐ gěi měi ge zǔ yì zhāng zhǔnbèi rènwu kǎ?
Phương Linh: Trước hoạt động có thể phát cho mỗi nhóm một thẻ nhiệm vụ chuẩn bị không anh?
阮明武:可以。上面写清楚目标、主要任务、负责人、完成时间和需要合作的其他组。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shàngmian xiě qīngchu mùbiāo, zhǔyào rènwu, fùzérén, wánchéng shíjiān hé xūyào hézuò de qítā zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trên đó ghi rõ mục tiêu, nhiệm vụ chính, người phụ trách, thời hạn hoàn thành và các nhóm khác cần phối hợp.
丁垂杨:比如“饮料组需要在周五下午以前完成采购,并跟运输组确认冷藏箱装车位置”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “yǐnliào zǔ xūyào zài zhōuwǔ xiàwǔ yǐqián wánchéng cǎigòu, bìng gēn yùnshū zǔ quèrèn lěngcángxiāng zhuāngchē wèizhi”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Nhóm đồ uống cần hoàn thành mua sắm trước chiều thứ Sáu và xác nhận với nhóm vận chuyển vị trí xếp thùng lạnh lên xe”.
阮明武:对。这种任务卡非常清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng rènwu kǎ fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểu thẻ nhiệm vụ này rất rõ ràng.
黎云英:游戏组可以写“周四以前完成试跑,周五检查全部道具”。
Lí Yún Yīng: Yóuxì zǔ kěyǐ xiě “zhōusì yǐqián wánchéng shìpǎo, zhōuwǔ jiǎnchá quánbù dàojù”.
Lê Vân Anh: Nhóm trò chơi có thể ghi “hoàn thành chạy thử trước thứ Năm, thứ Sáu kiểm tra toàn bộ dụng cụ”.
水仙:装饰组可以写“提前确认横幅尺寸和安装方式”。
Shuǐ Xiān: Zhuāngshì zǔ kěyǐ xiě “tíqián quèrèn héngfú chǐcùn hé ānzhuāng fāngshì”.
Thủy Tiên: Nhóm trang trí có thể ghi “xác nhận trước kích thước banner và cách lắp đặt”.
阮明武:对。每个组都知道自己的结果是什么,就不容易只忙过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge zǔ dōu zhīdào zìjǐ de jiéguǒ shì shénme, jiù bù róngyì zhǐ máng guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi mỗi nhóm đều biết kết quả mình phải tạo ra là gì thì sẽ không dễ rơi vào tình trạng chỉ bận làm mà không rõ đầu ra.
芳玲:准备阶段结束以后,要不要让各组简单分享一下自己做了什么?
Fāng Líng: Zhǔnbèi jiēduàn jiéshù yǐhòu, yào bu yào ràng gè zǔ jiǎndān fēnxiǎng yíxià zìjǐ zuò le shénme?
Phương Linh: Sau khi giai đoạn chuẩn bị kết thúc, có nên để các nhóm chia sẻ ngắn gọn mình đã làm gì không anh?
阮明武:可以,而且很有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě hěn yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa rất có ý nghĩa.
丁垂杨:每组说一下遇到了什么困难,最后怎么解决。
Dīng Chuíyáng: Měi zǔ shuō yíxià yùdào le shénme kùnnan, zuìhòu zěnme jiějué.
Đinh Thùy Dương: Mỗi nhóm nói một chút về khó khăn đã gặp và cuối cùng đã giải quyết thế nào.
黎云英:也可以说“谁帮助了我们”。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ shuō “shéi bāngzhù le wǒmen”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể nói “ai đã giúp nhóm chúng tôi”.
阮明武:对。这样还能自然连接到前面“感谢和认可队友”的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng hái néng zìrán liánjiē dào qiánmiàn “gǎnxiè hé rènkě duìyǒu” de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy còn có thể kết nối tự nhiên với hoạt động “cảm ơn và ghi nhận đồng đội” mà chúng ta đã nói phía trước.
水仙:比如饮料组可以感谢交通组帮忙搬冷藏箱。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǐnliào zǔ kěyǐ gǎnxiè jiāotōng zǔ bāngmáng bān lěngcángxiāng.
Thủy Tiên: Ví dụ nhóm đồ uống có thể cảm ơn nhóm phương tiện đã giúp vận chuyển thùng lạnh.
芳玲:游戏组可以感谢设备组帮助准备计时和音响。
Fāng Líng: Yóuxì zǔ kěyǐ gǎnxiè shèbèi zǔ bāngzhù zhǔnbèi jìshí hé yīnxiǎng.
Phương Linh: Nhóm trò chơi có thể cảm ơn nhóm thiết bị đã hỗ trợ tính giờ và âm thanh.
阮明武:很好。这样大家会更清楚自己的工作怎么影响别人,也会更容易看到别人的贡献。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng dàjiā huì gèng qīngchu zìjǐ de gōngzuò zěnme yǐngxiǎng biérén, yě huì gèng róngyì kàndào biérén de gòngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mọi người sẽ hiểu rõ hơn công việc của mình ảnh hưởng tới người khác như thế nào và cũng dễ nhìn thấy đóng góp của người khác hơn.
丁垂杨:准备阶段是不是也可以给大家一点儿自由发挥的空间?
Dīng Chuíyáng: Zhǔnbèi jiēduàn shì bú shì yě kěyǐ gěi dàjiā yìdiǎnr zìyóu fāhuī de kōngjiān?
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn chuẩn bị có phải cũng nên cho mọi người một chút không gian tự chủ không anh?
阮明武:当然。只要不影响安全、预算和整体目标,各组可以自己决定一些具体做法。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhǐyào bù yǐngxiǎng ānquán, yùsuàn hé zhěngtǐ mùbiāo, gè zǔ kěyǐ zìjǐ juédìng yìxiē jùtǐ zuòfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chỉ cần không ảnh hưởng tới an toàn, ngân sách và mục tiêu tổng thể thì các nhóm có thể tự quyết một số cách làm cụ thể.
黎云英:比如装饰组可以自己决定照片墙怎么排。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhuāngshì zǔ kěyǐ zìjǐ juédìng zhàopiàn qiáng zěnme pái.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhóm trang trí có thể tự quyết cách sắp xếp tường ảnh.
水仙:游戏组可以在已经确定目标的前提下调整某些规则。
Shuǐ Xiān: Yóuxì zǔ kěyǐ zài yǐjīng quèdìng mùbiāo de qiántí xià tiáozhěng mǒuxiē guīzé.
Thủy Tiên: Nhóm trò chơi có thể điều chỉnh một số luật trong điều kiện mục tiêu đã được xác định rõ.
阮明武:对。有一定自主权,大家才会真正投入。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu yídìng zìzhǔquán, dàjiā cái huì zhēnzhèng tóurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có một mức độ tự chủ nhất định thì mọi người mới thực sự nhập cuộc.
芳玲:如果什么都规定得非常细,成员只是照着做,也不太像团队合作。
Fāng Líng: Rúguǒ shénme dōu guīdìng de fēicháng xì, chéngyuán zhǐshì zhàozhe zuò, yě bú tài xiàng tuánduì hézuò.
Phương Linh: Nếu cái gì cũng quy định quá chi tiết, thành viên chỉ làm theo thì cũng không giống hợp tác đội nhóm lắm.
阮明武:对。我们需要的是“目标清楚,方法可以讨论”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xūyào de shì “mùbiāo qīngchu, fāngfǎ kěyǐ tǎolùn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần là “mục tiêu rõ ràng, cách làm có thể cùng bàn”.
丁垂杨:我觉得准备阶段还能让大家提前练习反馈。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde zhǔnbèi jiēduàn hái néng ràng dàjiā tíqián liànxí fǎnkuì.
Đinh Thùy Dương: Em thấy giai đoạn chuẩn bị còn có thể giúp mọi người luyện phản hồi trước.
阮明武:怎么说?
Ruǎn Míng Wǔ: Zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Ý em là thế nào?
丁垂杨:比如装饰组把初稿拿出来,其他组可以说“这里看不清”“这个位置会挡路”,而不是等活动当天再抱怨。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhuāngshì zǔ bǎ chūgǎo ná chūlai, qítā zǔ kěyǐ shuō “zhèlǐ kàn bu qīng”, “zhège wèizhi huì dǎnglù”, ér bú shì děng huódòng dàngtiān zài bàoyuàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhóm trang trí đưa bản nháp ra, các nhóm khác có thể nói “chỗ này khó nhìn”, “vị trí này sẽ chắn đường”, thay vì chờ đến ngày hoạt động mới phàn nàn.
阮明武:很好。这就是建设性的提前反馈。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì jiànshèxìng de tíqián fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là phản hồi mang tính xây dựng từ sớm.
黎云英:食物组也可以把菜单发出来,让大家提前反馈。
Lí Yún Yīng: Shíwù zǔ yě kěyǐ bǎ càidān fā chūlai, ràng dàjiā tíqián fǎnkuì.
Lê Vân Anh: Nhóm đồ ăn cũng có thể gửi thực đơn ra để mọi người phản hồi trước.
水仙:设备组可以提前问主持人需要什么音乐、视频和麦克风安排。
Shuǐ Xiān: Shèbèi zǔ kěyǐ tíqián wèn zhǔchírén xūyào shénme yīnyuè, shìpín hé màikèfēng ānpái.
Thủy Tiên: Nhóm thiết bị có thể hỏi trước người dẫn chương trình cần nhạc, video và bố trí micro như thế nào.
阮明武:对。准备阶段的信息交换越顺畅,活动当天就越少临时问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi jiēduàn de xìnxī jiāohuàn yuè shùnchàng, huódòng dàngtiān jiù yuè shǎo línshí wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trao đổi thông tin trong giai đoạn chuẩn bị càng trôi chảy thì ngày hoạt động càng ít vấn đề phát sinh.
芳玲:活动结束以后,是不是也要感谢所有参与准备的人?
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, shì bú shì yě yào gǎnxiè suǒyǒu cānyù zhǔnbèi de rén?
Phương Linh: Sau khi hoạt động kết thúc có phải cũng cần cảm ơn tất cả những người tham gia chuẩn bị không anh?
阮明武:一定要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải làm.
丁垂杨:而且不能只感谢几个负责人。
Dīng Chuíyáng: Érqiě bù néng zhǐ gǎnxiè jǐ ge fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa không thể chỉ cảm ơn vài người phụ trách.
阮明武:对。很多实际工作往往是普通成员做的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō shíjì gōngzuò wǎngwǎng shì pǔtōng chéngyuán zuò de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều công việc thực tế thường là do các thành viên bình thường thực hiện.
黎云英:比如搬桌子、贴标签、分装食物、清点杯子,这些看起来很小,但都很重要。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bān zhuōzi, tiē biāoqiān, fēnzhuāng shíwù, qīngdiǎn bēizi, zhèxiē kàn qǐlai hěn xiǎo, dàn dōu hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Ví dụ bê bàn, dán nhãn, chia đồ ăn, kiểm đếm cốc, những việc này nhìn nhỏ nhưng đều rất quan trọng.
阮明武:对。一个活动能顺利完成,往往就是靠很多这样的小事情一起完成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge huódòng néng shùnlì wánchéng, wǎngwǎng jiùshì kào hěn duō zhèyàng de xiǎo shìqing yìqǐ wánchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một hoạt động có thể diễn ra suôn sẻ thường chính là nhờ rất nhiều việc nhỏ như vậy cùng được hoàn thành.
水仙:所以最后总结的时候,可以让大家看到“每个组都为活动贡献了什么”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu zǒngjié de shíhou, kěyǐ ràng dàjiā kàndào “měi ge zǔ dōu wèi huódòng gòngxiàn le shénme”.
Thủy Tiên: Vì vậy khi tổng kết cuối cùng có thể để mọi người thấy “mỗi nhóm đã đóng góp gì cho hoạt động”.
阮明武:对。这样参与感和成就感都会更强。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng cānyùgǎn hé chéngjiùgǎn dōu huì gèng qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy cảm giác được tham gia và cảm giác thành tựu đều sẽ mạnh hơn.
芳玲:那我们把这一部分的分工原则再完整整理一次吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ zhè yí bùfen de fēngōng yuánzé zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ lại các nguyên tắc phân công của phần này nhé.
阮明武:好。第一,不让少数几个人承担全部准备工作,而是让所有成员都有适合自己的参与机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, bù ràng shǎoshù jǐ ge rén chéngdān quánbù zhǔnbèi gōngzuò, ér shì ràng suǒyǒu chéngyuán dōu yǒu shìhé zìjǐ de cānyù jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, không để một vài người gánh toàn bộ công việc chuẩn bị mà để tất cả thành viên đều có cơ hội tham gia phù hợp với mình.
丁垂杨:第二,设立食物准备小组,负责菜单、人数、采购、包装、保存和用餐准备。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, shèlì shíwù zhǔnbèi xiǎozǔ, fùzé càidān, rénshù, cǎigòu, bāozhuāng, bǎocún hé yòngcān zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, lập nhóm chuẩn bị đồ ăn, phụ trách thực đơn, số người, mua sắm, đóng gói, bảo quản và chuẩn bị bữa ăn.
黎云英:第三,设立饮料准备小组,负责全天饮水、其他饮料、冰、杯子和冷藏用品。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shèlì yǐnliào zhǔnbèi xiǎozǔ, fùzé quántiān yǐnshuǐ, qítā yǐnliào, bīng, bēizi hé lěngcáng yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, lập nhóm chuẩn bị đồ uống, phụ trách nước uống cả ngày, các loại đồ uống khác, đá, cốc và dụng cụ giữ lạnh.
水仙:第四,设立游戏准备小组,负责游戏规则、任务卡、道具、计时、评分和试跑。
Shuǐ Xiān: Dì sì, shèlì yóuxì zhǔnbèi xiǎozǔ, fùzé yóuxì guīzé, rènwu kǎ, dàojù, jìshí, píngfēn hé shìpǎo.
Thủy Tiên: Thứ tư, lập nhóm chuẩn bị trò chơi, phụ trách luật chơi, thẻ nhiệm vụ, dụng cụ, tính giờ, chấm điểm và chạy thử.
芳玲:第五,设立音响和设备小组,负责音箱、麦克风、电脑、投影、电源和现场技术支持。
Fāng Líng: Dì wǔ, shèlì yīnxiǎng hé shèbèi xiǎozǔ, fùzé yīnxiāng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐng, diànyuán hé xiànchǎng jìshù zhīchí.
Phương Linh: Thứ năm, lập nhóm âm thanh và thiết bị, phụ trách loa, micro, máy tính, trình chiếu, nguồn điện và hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường.
丁垂杨:第六,设立装饰小组,负责横幅、组名牌、指示牌、照片墙、绿植和check-in区域。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, shèlì zhuāngshì xiǎozǔ, fùzé héngfú, zǔmíngpái, zhǐshìpái, zhàopiàn qiáng, lǜzhí hé check-in qūyù.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, lập nhóm trang trí, phụ trách banner, bảng tên nhóm, biển hướng dẫn, tường ảnh, cây xanh và khu check-in.
黎云英:第七,设立交通小组,负责集合点、车辆、司机、乘车名单、路线、停车和回程。
Lí Yún Yīng: Dì qī, shèlì jiāotōng xiǎozǔ, fùzé jíhé diǎn, chēliàng, sījī, chéngchē míngdān, lùxiàn, tíngchē hé huíchéng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, lập nhóm phương tiện, phụ trách điểm tập trung, xe, tài xế, danh sách người đi xe, lộ trình, chỗ đỗ và chiều về.
水仙:第八,设立卫生小组,负责准备垃圾袋、清洁用品、现场检查和组织大家共同清理。
Shuǐ Xiān: Dì bā, shèlì wèishēng xiǎozǔ, fùzé zhǔnbèi lājīdài, qīngjié yòngpǐn, xiànchǎng jiǎnchá hé zǔzhī dàjiā gòngtóng qīnglǐ.
Thủy Tiên: Thứ tám, lập nhóm vệ sinh, phụ trách chuẩn bị túi rác, đồ vệ sinh, kiểm tra hiện trường và tổ chức mọi người cùng dọn dẹp.
芳玲:第九,每个小组安排一名协调员,但协调员负责组织,不代表他要一个人做全部工作。
Fāng Líng: Dì jiǔ, měi ge xiǎozǔ ānpái yì míng xiétiáoyuán, dàn xiétiáoyuán fùzé zǔzhī, bù dàibiǎo tā yào yí ge rén zuò quánbù gōngzuò.
Phương Linh: Thứ chín, mỗi nhóm bố trí một điều phối viên, nhưng điều phối viên chịu trách nhiệm tổ chức chứ không có nghĩa là một mình làm hết công việc.
丁垂杨:第十,分组时结合个人意愿、能力、时间和团队整体平衡,不完全按照熟人或者原部门分组。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, fēnzǔ shí jiéhé gèrén yìyuàn, nénglì, shíjiān hé tuánduì zhěngtǐ pínghéng, bù wánquán ànzhào shúrén huòzhě yuán bùmén fēnzǔ.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, khi chia nhóm cần kết hợp nguyện vọng cá nhân, năng lực, thời gian và cân bằng tổng thể của đội, không chia hoàn toàn theo người quen hoặc phòng ban cũ.
黎云英:第十一,让有经验的人带没有经验的人,避免所有重要工作永远只集中在同样几个人身上。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, ràng yǒu jīngyàn de rén dài méiyǒu jīngyàn de rén, bìmiǎn suǒyǒu zhòngyào gōngzuò yǒngyuǎn zhǐ jízhōng zài tóngyàng jǐ ge rén shēnshang.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, để người có kinh nghiệm hướng dẫn người chưa có kinh nghiệm, tránh việc mọi công việc quan trọng mãi chỉ tập trung vào cùng một vài người.
水仙:第十二,每个成员都至少承担一项真实的小任务,不让任何人完全成为旁观者。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, měi ge chéngyuán dōu zhìshǎo chéngdān yí xiàng zhēnshí de xiǎo rènwu, bù ràng rènhé rén wánquán chéngwéi pángguānzhě.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, mỗi thành viên ít nhất đảm nhận một nhiệm vụ nhỏ thực tế, không để bất kỳ ai hoàn toàn trở thành người đứng ngoài.
芳玲:第十三,每个组都写清楚目标、任务、负责人、完成时间和需要合作的其他小组。
Fāng Líng: Dì shísān, měi ge zǔ dōu xiě qīngchu mùbiāo, rènwu, fùzérén, wánchéng shíjiān hé xūyào hézuò de qítā xiǎozǔ.
Phương Linh: Thứ mười ba, mỗi nhóm đều phải ghi rõ mục tiêu, nhiệm vụ, người phụ trách, thời hạn hoàn thành và những nhóm khác cần phối hợp.
丁垂杨:第十四,各小组定期用简单方式报告“已经完成什么、还差什么、需要什么帮助”。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, gè xiǎozǔ dìngqī yòng jiǎndān fāngshì bàogào “yǐjīng wánchéng shénme, hái chà shénme, xūyào shénme bāngzhù”.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, các nhóm định kỳ báo cáo đơn giản “đã hoàn thành gì, còn thiếu gì, cần hỗ trợ gì”.
黎云英:第十五,提前完成的小组主动帮助还没有完成的小组,不把团队工作只看成自己小组的事情。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, tíqián wánchéng de xiǎozǔ zhǔdòng bāngzhù hái méiyǒu wánchéng de xiǎozǔ, bù bǎ tuánduì gōngzuò zhǐ kàn chéng zìjǐ xiǎozǔ de shìqing.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, nhóm hoàn thành sớm chủ động hỗ trợ nhóm chưa xong, không coi công việc đội nhóm chỉ là chuyện của nhóm mình.
水仙:第十六,活动前一两天进行一次联合检查,让所有小组一起确认物资、设备、交通和现场安排。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, huódòng qián yì liǎng tiān jìnxíng yí cì liánhé jiǎnchá, ràng suǒyǒu xiǎozǔ yìqǐ quèrèn wùzī, shèbèi, jiāotōng hé xiànchǎng ānpái.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, trước hoạt động một hai ngày tiến hành một lần kiểm tra liên nhóm để tất cả các nhóm cùng xác nhận vật tư, thiết bị, giao thông và bố trí hiện trường.
芳玲:第十七,发现跨组问题以后马上协调,不要等到活动当天。
Fāng Líng: Dì shíqī, fāxiàn kuà zǔ wèntí yǐhòu mǎshàng xiétiáo, bú yào děng dào huódòng dàngtiān.
Phương Linh: Thứ mười bảy, khi phát hiện vấn đề liên nhóm phải phối hợp xử lý ngay, không chờ tới ngày hoạt động.
丁垂杨:第十八,给各组一定自主空间,只要不影响安全、预算和整体目标,就允许他们自己决定具体做法。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, gěi gè zǔ yídìng zìzhǔ kōngjiān, zhǐyào bù yǐngxiǎng ānquán, yùsuàn hé zhěngtǐ mùbiāo, jiù yǔnxǔ tāmen zìjǐ juédìng jùtǐ zuòfǎ.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, cho các nhóm một mức độ tự chủ nhất định; chỉ cần không ảnh hưởng an toàn, ngân sách và mục tiêu tổng thể thì cho phép họ tự quyết cách làm cụ thể.
黎云英:第十九,在准备过程中及时给彼此具体反馈,把问题提前解决。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, zài zhǔnbèi guòchéng zhōng jíshí gěi bǐcǐ jùtǐ fǎnkuì, bǎ wèntí tíqián jiějué.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, trong quá trình chuẩn bị kịp thời đưa ra phản hồi cụ thể cho nhau và giải quyết vấn đề từ sớm.
水仙:第二十,活动结束以后感谢所有参与准备的人,不只感谢几个主要负责人。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, huódòng jiéshù yǐhòu gǎnxiè suǒyǒu cānyù zhǔnbèi de rén, bù zhǐ gǎnxiè jǐ ge zhǔyào fùzérén.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, sau hoạt động cảm ơn tất cả những người đã tham gia chuẩn bị, không chỉ cảm ơn vài người phụ trách chính.
芳玲:第二十一,让各组简单分享准备过程中的困难、解决办法和得到的帮助。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, ràng gè zǔ jiǎndān fēnxiǎng zhǔnbèi guòchéng zhōng de kùnnan, jiějué bànfǎ hé dédào de bāngzhù.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, để các nhóm chia sẻ ngắn gọn về khó khăn, cách giải quyết và sự hỗ trợ đã nhận được trong quá trình chuẩn bị.
丁垂杨:第二十二,把准备过程本身当成一次真实的团队合作训练,而不是只把它看成活动之前的杂事。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, bǎ zhǔnbèi guòchéng běnshēn dàng chéng yí cì zhēnshí de tuánduì hézuò xùnliàn, ér bú shì zhǐ bǎ tā kàn chéng huódòng zhīqián de záshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, coi chính quá trình chuẩn bị là một lần luyện hợp tác đội nhóm thực tế, chứ không chỉ xem đó là những việc lặt vặt trước hoạt động.
阮明武:很好。我们这次真正想做的,不是把所有准备工作高效率地压在三四个人身上,而是让更多人通过真实任务开始合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen zhè cì zhēnzhèng xiǎng zuò de, bú shì bǎ suǒyǒu zhǔnbèi gōngzuò gāo xiàolǜ de yā zài sān sì ge rén shēnshang, ér shì ràng gèng duō rén tōngguò zhēnshí rènwu kāishǐ hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều chúng ta thực sự muốn làm lần này không phải là dồn toàn bộ công việc chuẩn bị lên ba bốn người để đạt hiệu suất cao, mà là để nhiều người hơn bắt đầu hợp tác thông qua những nhiệm vụ thực tế.
黎云英:这样大家在正式活动以前,就已经经历了分工、沟通、协调、帮助别人和解决问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā zài zhèngshì huódòng yǐqián, jiù yǐjīng jīnglì le fēngōng, gōutōng, xiétiáo, bāngzhù biérén hé jiějué wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy trước khi hoạt động chính thức bắt đầu, mọi người đã trải qua phân công, giao tiếp, phối hợp, giúp đỡ người khác và giải quyết vấn đề.
阮明武:对。等到活动真正开始的时候,大家已经不是一群刚刚集合的人,而是一个已经共同完成过第一项任务的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Děng dào huódòng zhēnzhèng kāishǐ de shíhou, dàjiā yǐjīng bú shì yì qún gānggāng jíhé de rén, ér shì yí ge yǐjīng gòngtóng wánchéng guo dì yí xiàng rènwu de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đến khi hoạt động thực sự bắt đầu, mọi người đã không còn chỉ là một nhóm người vừa mới tập hợp, mà là một đội đã cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ đầu tiên.
丁垂杨:所以“共同准备”本身就是活动的一部分。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “gòngtóng zhǔnbèi” běnshēn jiùshì huódòng de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “cùng nhau chuẩn bị” bản thân nó đã là một phần của hoạt động.
阮明武:对。真正有效的团队建设,不一定从游戏开始,也可以从大家一起搬第一张桌子、准备第一箱水、检查第一套设备的时候就已经开始了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, bù yídìng cóng yóuxì kāishǐ, yě kěyǐ cóng dàjiā yìqǐ bān dì yì zhāng zhuōzi, zhǔnbèi dì yì xiāng shuǐ, jiǎnchá dì yí tào shèbèi de shíhou jiù yǐjīng kāishǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả không nhất thiết phải bắt đầu từ trò chơi; nó có thể đã bắt đầu từ lúc mọi người cùng bê chiếc bàn đầu tiên, chuẩn bị thùng nước đầu tiên và kiểm tra bộ thiết bị đầu tiên.
第四十五部分:准备奖项和纪念礼物
Phần 45: Chuẩn bị giải thưởng và quà tặng
阮明武:前面我们已经把所有成员都安排进准备工作了,接下来还可以准备一些奖项和小礼物,用来在活动结束的时候感谢大家的参与和贡献。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ suǒyǒu chéngyuán dōu ānpái jìn zhǔnbèi gōngzuò le, jiēxiàlái hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē jiǎngxiàng hé xiǎo lǐwù, yònglái zài huódòng jiéshù de shíhou gǎnxiè dàjiā de cānyù hé gòngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã bố trí để tất cả thành viên cùng tham gia công việc chuẩn bị, tiếp theo có thể chuẩn bị thêm một số giải thưởng và quà nhỏ để cảm ơn sự tham gia và đóng góp của mọi người khi hoạt động kết thúc.
丁垂杨:明武哥,这些奖项是不是最好跟我们的团队建设目标直接联系起来?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhèxiē jiǎngxiàng shì bú shì zuìhǎo gēn wǒmen de tuánduì jiànshè mùbiāo zhíjiē liánxì qǐlai?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, những giải thưởng này có phải tốt nhất nên liên hệ trực tiếp với mục tiêu xây dựng đội nhóm của chúng ta không anh?
阮明武:对。我们不是为了制造激烈竞争,而是通过奖项告诉大家:哪些合作行为值得被看见、被感谢、被继续保持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bú shì wèile zhìzào jīliè jìngzhēng, ér shì tōngguò jiǎngxiàng gàosu dàjiā: nǎxiē hézuò xíngwéi zhídé bèi kànjiàn, bèi gǎnxiè, bèi jìxù bǎochí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không tạo giải thưởng để gây cạnh tranh gay gắt, mà dùng giải thưởng để cho mọi người thấy những hành vi hợp tác nào đáng được nhìn nhận, cảm ơn và tiếp tục duy trì.
黎云英:也就是说,重点不是“谁赢了”,而是“什么行为值得认可”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhòngdiǎn bú shì “shéi yíng le”, ér shì “shénme xíngwéi zhídé rènkě”.
Lê Vân Anh: Tức là trọng tâm không phải “ai thắng”, mà là “hành vi nào đáng được ghi nhận”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:那第一个可以设置“最佳合作团队奖”。
Shuǐ Xiān: Nà dì yí ge kěyǐ shèzhì “zuìjiā hézuò tuánduì jiǎng”.
Thủy Tiên: Vậy giải đầu tiên có thể là “Giải đội phối hợp tốt nhất”.
阮明武:对。这个奖不能只看哪个队完成任务最快。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jiǎng bù néng zhǐ kàn nǎge duì wánchéng rènwu zuì kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải này không thể chỉ nhìn đội nào hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất.
芳玲:那主要看什么?
Fāng Líng: Nà zhǔyào kàn shénme?
Phương Linh: Vậy chủ yếu nhìn vào những gì anh?
阮明武:看分工是不是清楚,成员之间有没有互相提醒,出现问题以后有没有一起调整,还有是不是所有成员都真正参与了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn fēngōng shì bú shì qīngchu, chéngyuán zhījiān yǒu méiyǒu hùxiāng tíxǐng, chūxiàn wèntí yǐhòu yǒu méiyǒu yìqǐ tiáozhěng, hái yǒu shì bú shì suǒyǒu chéngyuán dōu zhēnzhèng cānyù le.
Nguyễn Minh Vũ: Xem phân công có rõ không, các thành viên có nhắc nhở lẫn nhau không, sau khi xảy ra vấn đề có cùng điều chỉnh không và tất cả thành viên có thực sự tham gia hay không.
丁垂杨:如果一个队只有两个人做所有事情,虽然最后很快完成,也不一定是最佳合作团队。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge duì zhǐyǒu liǎng ge rén zuò suǒyǒu shìqing, suīrán zuìhòu hěn kuài wánchéng, yě bù yídìng shì zuìjiā hézuò tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Nếu một đội chỉ có hai người làm hết mọi việc, dù cuối cùng hoàn thành rất nhanh thì cũng chưa chắc là đội phối hợp tốt nhất.
阮明武:对。合作奖要奖励“全队一起完成”,而不是奖励少数能力强的人把其他人带着走。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hézuò jiǎng yào jiǎnglì “quánduì yìqǐ wánchéng”, ér bú shì jiǎnglì shǎoshù nénglì qiáng de rén bǎ qítā rén dàizhe zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải phối hợp phải ghi nhận việc “cả đội cùng hoàn thành”, chứ không phải vài người giỏi kéo những người khác đi theo.
黎云英:那评分的时候可以看参与度、配合程度、沟通和调整能力。
Lí Yún Yīng: Nà píngfēn de shíhou kěyǐ kàn cānyùdù, pèihé chéngdù, gōutōng hé tiáozhěng nénglì.
Lê Vân Anh: Vậy khi đánh giá có thể xem mức độ tham gia, mức độ phối hợp, giao tiếp và khả năng điều chỉnh.
阮明武:对,这几个标准都很适合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jǐ ge biāozhǔn dōu hěn shìhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những tiêu chí này đều rất phù hợp.
水仙:第二个奖可以是“最有创意团队奖”。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge jiǎng kěyǐ shì “zuì yǒu chuàngyì tuánduì jiǎng”.
Thủy Tiên: Giải thứ hai có thể là “Giải đội sáng tạo nhất”.
阮明武:可以。这个奖主要看大家有没有提出新的办法,而不是只看作品漂不漂亮。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège jiǎng zhǔyào kàn dàjiā yǒu méiyǒu tíchū xīn de bànfǎ, ér bú shì zhǐ kàn zuòpǐn piào bu piàoliang.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Giải này chủ yếu xem mọi người có đưa ra cách làm mới hay không, chứ không chỉ nhìn sản phẩm có đẹp hay không.
芳玲:比如同样一个搭塔任务,有的组可能想到一种更稳定、更节省材料的方法。
Fāng Líng: Bǐrú tóngyàng yí ge dā tǎ rènwu, yǒu de zǔ kěnéng xiǎngdào yì zhǒng gèng wěndìng, gèng jiéshěng cáiliào de fāngfǎ.
Phương Linh: Ví dụ cùng một nhiệm vụ xây tháp, có nhóm có thể nghĩ ra một cách vừa ổn định hơn vừa tiết kiệm vật liệu hơn.
阮明武:对。或者在条件突然变化以后,他们找到一个原来没有想到的解决办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě zài tiáojiàn tūrán biànhuà yǐhòu, tāmen zhǎodào yí ge yuánlái méiyǒu xiǎngdào de jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc sau khi điều kiện đột ngột thay đổi, họ tìm được một cách giải quyết mà ban đầu chưa nghĩ tới.
丁垂杨:那创意也应该是“有用的创意”,不是为了特别而特别。
Dīng Chuíyáng: Nà chuàngyì yě yīnggāi shì “yǒuyòng de chuàngyì”, bú shì wèile tèbié ér tèbié.
Đinh Thùy Dương: Vậy sáng tạo cũng phải là “sáng tạo có ích”, chứ không phải cố khác biệt chỉ để khác biệt.
阮明武:非常对。创新最终还是要帮助团队完成目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng duì. Chuàngxīn zuìzhōng háishi yào bāngzhù tuánduì wánchéng mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất đúng. Sáng tạo cuối cùng vẫn phải giúp đội nhóm hoàn thành mục tiêu.
黎云英:第三个可以是“最有毅力团队奖”。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge kěyǐ shì “zuì yǒu yìlì tuánduì jiǎng”.
Lê Vân Anh: Giải thứ ba có thể là “Giải đội kiên trì nhất”.
阮明武:对。这个奖很适合用来认可那些遇到困难以后没有马上放弃的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jiǎng hěn shìhé yònglái rènkě nàxiē yùdào kùnnan yǐhòu méiyǒu mǎshàng fàngqì de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải này rất phù hợp để ghi nhận những đội sau khi gặp khó khăn vẫn không lập tức bỏ cuộc.
水仙:比如第一次方法失败了,他们重新讨论,然后再试一次。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yí cì fāngfǎ shībài le, tāmen chóngxīn tǎolùn, ránhòu zài shì yí cì.
Thủy Tiên: Ví dụ phương án đầu tiên thất bại, họ thảo luận lại rồi thử thêm một lần nữa.
阮明武:对。重点是“遇到困难以后怎么调整”,不是让大家盲目坚持错误的方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngdiǎn shì “yùdào kùnnan yǐhòu zěnme tiáozhěng”, bú shì ràng dàjiā mángmù jiānchí cuòwù de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm là “sau khi gặp khó khăn thì điều chỉnh thế nào”, chứ không phải khuyến khích mọi người cố chấp với cách làm sai.
芳玲:也就是说,真正的坚持不是一直用同一个办法,而是为了目标不断调整。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, zhēnzhèng de jiānchí bú shì yìzhí yòng tóng yí ge bànfǎ, ér shì wèile mùbiāo búduàn tiáozhěng.
Phương Linh: Tức là kiên trì thực sự không phải cứ dùng mãi một cách, mà là liên tục điều chỉnh để hướng tới mục tiêu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第四个可以是“最佳团队精神奖”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge kěyǐ shì “zuìjiā tuánduì jīngshén jiǎng”.
Đinh Thùy Dương: Giải thứ tư có thể là “Giải tinh thần đồng đội”.
阮明武:可以。这个奖和“最佳合作团队奖”有一点儿接近,但是重点不完全一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège jiǎng hé “zuìjiā hézuò tuánduì jiǎng” yǒu yìdiǎnr jiējìn, dànshì zhòngdiǎn bù wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Giải này hơi gần với “Giải đội phối hợp tốt nhất”, nhưng trọng tâm không hoàn toàn giống nhau.
黎云英:区别在哪里?
Lí Yún Yīng: Qūbié zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Khác nhau ở đâu anh?
阮明武:最佳合作团队主要看一个小组内部怎么配合;团队精神奖可以更多地看他们有没有帮助其他组、有没有顾全整体。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìjiā hézuò tuánduì zhǔyào kàn yí ge xiǎozǔ nèibù zěnme pèihé; tuánduì jīngshén jiǎng kěyǐ gèng duō de kàn tāmen yǒu méiyǒu bāngzhù qítā zǔ, yǒu méiyǒu gùquán zhěngtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Giải đội phối hợp tốt nhất chủ yếu xem một nhóm phối hợp nội bộ như thế nào; còn giải tinh thần đồng đội có thể chú trọng hơn vào việc họ có giúp nhóm khác hay không và có biết nghĩ tới lợi ích chung hay không.
水仙:比如自己的任务做完以后,主动去帮助还没有完成的组。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zìjǐ de rènwu zuò wán yǐhòu, zhǔdòng qù bāngzhù hái méiyǒu wánchéng de zǔ.
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình thì chủ động sang giúp nhóm chưa hoàn thành.
阮明武:对。或者看到别人缺材料,愿意分享自己暂时不用的资源。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě kàndào biérén quē cáiliào, yuànyì fēnxiǎng zìjǐ zànshí bú yòng de zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc thấy nhóm khác thiếu vật liệu thì sẵn sàng chia sẻ nguồn lực mình tạm thời chưa dùng.
芳玲:这样就不是只想着“我们组一定要第一名”。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù bú shì zhǐ xiǎngzhe “wǒmen zǔ yídìng yào dì yī míng”.
Phương Linh: Như vậy sẽ không chỉ nghĩ “nhóm mình nhất định phải đứng thứ nhất”.
阮明武:对。我们真正希望看到的是竞争里面仍然有合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zhēnzhèng xīwàng kàndào de shì jìngzhēng lǐmiàn réngrán yǒu hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta thực sự muốn nhìn thấy là ngay trong cạnh tranh vẫn có sự hợp tác.
丁垂杨:第五个奖就是“积极帮助队友个人奖”。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge jiǎng jiùshì “jījí bāngzhù duìyǒu gèrén jiǎng”.
Đinh Thùy Dương: Giải thứ năm chính là “Giải cá nhân tích cực hỗ trợ đồng đội”.
阮明武:对。这个奖很重要,因为很多团队贡献不一定体现在最后的成绩上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jiǎng hěn zhòngyào, yīnwèi hěn duō tuánduì gòngxiàn bù yídìng tǐxiàn zài zuìhòu de chéngjì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải này rất quan trọng vì nhiều đóng góp cho đội nhóm không nhất thiết thể hiện ở kết quả cuối cùng.
黎云英:有的人可能没有提出最好的方案,但是一直在帮助别人。
Lí Yún Yīng: Yǒu de rén kěnéng méiyǒu tíchū zuì hǎo de fāng’àn, dànshì yìzhí zài bāngzhù biérén.
Lê Vân Anh: Có người có thể không đưa ra phương án hay nhất nhưng luôn liên tục giúp đỡ người khác.
水仙:比如主动搬东西、提醒时间、给队友补充材料、照顾比较慢的成员。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhǔdòng bān dōngxi, tíxǐng shíjiān, gěi duìyǒu bǔchōng cáiliào, zhàogù bǐjiào màn de chéngyuán.
Thủy Tiên: Ví dụ chủ động chuyển đồ, nhắc thời gian, bổ sung vật liệu cho đồng đội và hỗ trợ những thành viên chậm hơn.
阮明武:对。还有一种很重要的行为,就是看到别人有困难以后先问:“你需要我怎么帮?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yǒu yì zhǒng hěn zhòngyào de xíngwéi, jiùshì kàndào biérén yǒu kùnnan yǐhòu xiān wèn: “Nǐ xūyào wǒ zěnme bāng?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn một hành vi rất quan trọng là khi thấy người khác gặp khó khăn thì trước tiên hỏi: “Bạn cần tôi giúp như thế nào?”
芳玲:而不是直接把别人的工作拿过来做。
Fāng Líng: Ér bú shì zhíjiē bǎ biérén de gōngzuò ná guòlai zuò.
Phương Linh: Chứ không phải lập tức giành luôn công việc của người khác để làm.
阮明武:对。真正的帮助应该让对方更容易完成自己的责任,而不是让对方失去参与。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de bāngzhù yīnggāi ràng duìfāng gèng róngyì wánchéng zìjǐ de zérèn, ér bú shì ràng duìfāng shīqù cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự hỗ trợ thực sự phải giúp đối phương dễ hoàn thành trách nhiệm của mình hơn, chứ không khiến đối phương mất cơ hội tham gia.
丁垂杨:这个个人奖怎么选比较公平?
Dīng Chuíyáng: Zhège gèrén jiǎng zěnme xuǎn bǐjiào gōngpíng?
Đinh Thùy Dương: Giải cá nhân này nên chọn thế nào để tương đối công bằng anh?
阮明武:可以结合观察记录和成员提名。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiéhé guānchá jìlù hé chéngyuán tímíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kết hợp ghi nhận quan sát với đề cử của các thành viên.
黎云英:成员提名的时候不能只写名字,最好还要写具体事例。
Lí Yún Yīng: Chéngyuán tímíng de shíhou bù néng zhǐ xiě míngzi, zuìhǎo hái yào xiě jùtǐ shìlì.
Lê Vân Anh: Khi đề cử thành viên không nên chỉ viết tên, tốt nhất còn phải ghi một ví dụ cụ thể.
阮明武:对。比如“我提名水仙,因为游戏准备的时候我们缺少材料,她主动帮我们去找,而且没有影响自己组的任务”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “wǒ tímíng Shuǐ Xiān, yīnwèi yóuxì zhǔnbèi de shíhou wǒmen quēshǎo cáiliào, tā zhǔdòng bāng wǒmen qù zhǎo, érqiě méiyǒu yǐngxiǎng zìjǐ zǔ de rènwu”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Em đề cử Thủy Tiên vì khi chuẩn bị trò chơi nhóm em thiếu vật liệu, bạn ấy đã chủ động giúp đi tìm mà vẫn không ảnh hưởng nhiệm vụ của nhóm mình.”
水仙:这样大家会更清楚为什么这个人被认可。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā huì gèng qīngchu wèishénme zhège rén bèi rènkě.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ hiểu rõ hơn vì sao người đó được ghi nhận.
阮明武:对。具体事实比“她很好”“他很热情”这种笼统评价更有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jùtǐ shìshí bǐ “tā hěn hǎo”, “tā hěn rèqíng” zhè zhǒng lǒngtǒng píngjià gèng yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự việc cụ thể có ý nghĩa hơn những lời đánh giá chung chung như “bạn ấy rất tốt” hay “bạn ấy rất nhiệt tình”.
芳玲:这跟前面我们说的“具体认可”是一样的。
Fāng Líng: Zhè gēn qiánmiàn wǒmen shuō de “jùtǐ rènkě” shì yíyàng de.
Phương Linh: Điều này giống với phần “ghi nhận cụ thể” mà chúng ta đã nói phía trước.
阮明武:对。奖项只是把这种认可更集中地表达出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎngxiàng zhǐshì bǎ zhè zhǒng rènkě gèng jízhōng de biǎodá chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải thưởng chỉ là cách thể hiện sự ghi nhận đó một cách tập trung hơn.
丁垂杨:除了这些正式奖项,还要准备纪念品吗?
Dīng Chuíyáng: Chúle zhèxiē zhèngshì jiǎngxiàng, hái yào zhǔnbèi jìniànpǐn ma?
Đinh Thùy Dương: Ngoài những giải thưởng chính thức này, chúng ta có cần chuẩn bị quà lưu niệm không anh?
阮明武:可以。纪念品不需要贵,重点是让大家留下对这次活动的共同记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Jìniànpǐn bù xūyào guì, zhòngdiǎn shì ràng dàjiā liúxià duì zhè cì huódòng de gòngtóng jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Quà lưu niệm không cần đắt, trọng tâm là để mọi người giữ lại một kỷ niệm chung về hoạt động lần này.
黎云英:比如一张团队合照?
Lí Yún Yīng: Bǐrú yì zhāng tuánduì hézhào?
Lê Vân Anh: Ví dụ một tấm ảnh tập thể?
阮明武:可以。照片其实是很好的纪念品。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhàopiàn qíshí shì hěn hǎo de jìniànpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ảnh thực ra là một món quà lưu niệm rất tốt.
水仙:也可以准备一个小卡片,上面写活动主题“一起发展”。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ zhǔnbèi yí ge xiǎo kǎpiàn, shàngmian xiě huódòng zhǔtí “Yìqǐ fāzhǎn”.
Thủy Tiên: Cũng có thể chuẩn bị một tấm thẻ nhỏ, trên đó ghi chủ đề hoạt động “Cùng nhau phát triển”.
阮明武:对。还可以在卡片背面写一句感谢或者团队共同约定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ zài kǎpiàn bèimiàn xiě yí jù gǎnxiè huòzhě tuánduì gòngtóng yuēdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặt sau của thẻ còn có thể viết một câu cảm ơn hoặc một cam kết chung của đội nhóm.
芳玲:如果预算允许,也可以准备一些小本子、书签或者简单实用的小东西。
Fāng Líng: Rúguǒ yùsuàn yǔnxǔ, yě kěyǐ zhǔnbèi yìxiē xiǎo běnzi, shūqiān huòzhě jiǎndān shíyòng de xiǎo dōngxi.
Phương Linh: Nếu ngân sách cho phép thì cũng có thể chuẩn bị sổ nhỏ, dấu trang hoặc những món nhỏ đơn giản và hữu ích.
阮明武:对。但是不要让纪念品变成整个活动的重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bú yào ràng jìniànpǐn biàn chéng zhěnggè huódòng de zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không nên để quà lưu niệm trở thành trọng tâm của toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:还可以准备一些比较有趣的小礼物。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē bǐjiào yǒuqù de xiǎo lǐwù.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể chuẩn bị một số món quà nhỏ mang tính vui vẻ.
阮明武:可以。只要气氛轻松,而且不会让人尴尬。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhǐyào qìfēn qīngsōng, érqiě bú huì ràng rén gāngà.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chỉ cần không khí nhẹ nhàng và không khiến ai ngượng ngùng.
黎云英:比如有趣的贴纸、小徽章、书签或者小零食。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yǒuqù de tiēzhǐ, xiǎo huīzhāng, shūqiān huòzhě xiǎo língshí.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhãn dán vui, huy hiệu nhỏ, dấu trang hoặc đồ ăn vặt nhỏ.
水仙:还可以给不同奖项设计不同的小卡片。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ gěi bùtóng jiǎngxiàng shèjì bùtóng de xiǎo kǎpiàn.
Thủy Tiên: Cũng có thể thiết kế các tấm thẻ nhỏ khác nhau cho từng giải thưởng.
阮明武:对。比如“谢谢你的坚持”“谢谢你的创意”“谢谢你一直帮助队友”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “xièxie nǐ de jiānchí”, “xièxie nǐ de chuàngyì”, “xièxie nǐ yìzhí bāngzhù duìyǒu”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “Cảm ơn sự kiên trì của bạn”, “Cảm ơn sự sáng tạo của bạn”, “Cảm ơn vì bạn luôn hỗ trợ đồng đội”.
芳玲:这种话其实可能比礼物本身更有意义。
Fāng Líng: Zhè zhǒng huà qíshí kěnéng bǐ lǐwù běnshēn gèng yǒu yìyì.
Phương Linh: Những lời như vậy thực ra có thể còn ý nghĩa hơn chính món quà.
阮明武:对。我们特别要注意,不能把奖品价值做得太高。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen tèbié yào zhùyì, bù néng bǎ jiǎngpǐn jiàzhí zuò de tài gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta đặc biệt phải chú ý không nên làm giá trị giải thưởng quá cao.
丁垂杨:为什么呢?如果奖品贵一点儿,大家不是更有动力吗?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme ne? Rúguǒ jiǎngpǐn guì yìdiǎnr, dàjiā bú shì gèng yǒu dònglì ma?
Đinh Thùy Dương: Tại sao vậy anh? Nếu giải thưởng đắt hơn một chút thì chẳng phải mọi người sẽ có động lực hơn sao?
阮明武:短期可能会,但是也可能让大家把注意力从合作转到“必须赢”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duǎnqī kěnéng huì, dànshì yě kěnéng ràng dàjiā bǎ zhùyìlì cóng hézuò zhuǎn dào “bìxū yíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Trong ngắn hạn có thể, nhưng cũng có thể khiến mọi người chuyển sự chú ý từ hợp tác sang “nhất định phải thắng”.
黎云英:这样可能有人为了奖品开始太在意输赢。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěnéng yǒu rén wèile jiǎngpǐn kāishǐ tài zàiyì shūyíng.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể có người vì phần thưởng mà bắt đầu quá để ý thắng thua.
阮明武:对。甚至可能不愿意帮助其他组,因为怕别人表现得更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shènzhì kěnéng bú yuànyì bāngzhù qítā zǔ, yīnwèi pà biérén biǎoxiàn de gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí có thể không muốn giúp nhóm khác vì sợ nhóm kia thể hiện tốt hơn.
水仙:那就完全跟我们的团队建设目标相反了。
Shuǐ Xiān: Nà jiù wánquán gēn wǒmen de tuánduì jiànshè mùbiāo xiāngfǎn le.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ hoàn toàn đi ngược mục tiêu xây dựng đội nhóm của chúng ta.
阮明武:所以奖品只要有心意、有纪念意义、有一点儿趣味就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ jiǎngpǐn zhǐyào yǒu xīnyì, yǒu jìniàn yìyì, yǒu yìdiǎnr qùwèi jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy giải thưởng chỉ cần có ý nghĩa, có tính kỷ niệm và một chút vui vẻ là đủ.
芳玲:是不是每个奖的物质价值也最好差不多?
Fāng Líng: Shì bú shì měi ge jiǎng de wùzhì jiàzhí yě zuìhǎo chàbuduō?
Phương Linh: Có phải giá trị vật chất của các giải cũng nên tương đối gần nhau không anh?
阮明武:对。不要让大家觉得某个奖“很值钱”,另一个奖“没什么价值”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào ràng dàjiā juéde mǒu ge jiǎng “hěn zhíqián”, lìng yí ge jiǎng “méi shénme jiàzhí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên để mọi người cảm thấy một giải “rất đáng tiền” còn giải khác “chẳng có giá trị gì”.
丁垂杨:最好让不同奖项代表不同的优秀行为,而不是形成很强的第一、第二、第三名。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo ràng bùtóng jiǎngxiàng dàibiǎo bùtóng de yōuxiù xíngwéi, ér bú shì xíngchéng hěn qiáng de dì yī, dì èr, dì sān míng.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất để các giải khác nhau đại diện cho những hành vi tích cực khác nhau, thay vì tạo ra cảm giác xếp hạng nhất, nhì, ba quá mạnh.
阮明武:对。我们可以让不同团队在不同方面被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ ràng bùtóng tuánduì zài bùtóng fāngmiàn bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể để các đội khác nhau được ghi nhận ở những phương diện khác nhau.
黎云英:但是也不能为了“人人有奖”而随便发奖吧?
Lí Yún Yīng: Dànshì yě bù néng wèile “rénrén yǒu jiǎng” ér suíbiàn fā jiǎng ba?
Lê Vân Anh: Nhưng cũng không thể vì “ai cũng có giải” mà phát giải tùy tiện đúng không anh?
阮明武:对。奖项要有真实依据。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎngxiàng yào yǒu zhēnshí yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải thưởng phải có căn cứ thực tế.
水仙:否则大家会觉得这些奖只是形式。
Shuǐ Xiān: Fǒuzé dàjiā huì juéde zhèxiē jiǎng zhǐshì xíngshì.
Thủy Tiên: Nếu không mọi người sẽ cảm thấy các giải này chỉ mang tính hình thức.
阮明武:对。宁可奖项少一点儿,也不要为了数量把认可变得没有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nìngkě jiǎngxiàng shǎo yìdiǎnr, yě bú yào wèile shùliàng bǎ rènkě biàn de méiyǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thà ít giải hơn một chút còn hơn vì số lượng mà khiến sự ghi nhận trở nên vô nghĩa.
芳玲:那评选的时候应该由谁决定?
Fāng Líng: Nà píngxuǎn de shíhou yīnggāi yóu shéi juédìng?
Phương Linh: Vậy khi bình chọn thì nên do ai quyết định anh?
阮明武:可以把几种方式结合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ bǎ jǐ zhǒng fāngshì jiéhé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kết hợp vài phương thức.
丁垂杨:比如工作人员观察、各组互评和成员提名?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngzuòrényuán guānchá, gè zǔ hùpíng hé chéngyuán tímíng?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quan sát của Ban tổ chức, các nhóm đánh giá lẫn nhau và thành viên đề cử?
阮明武:对。这样不会完全由一个人决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bú huì wánquán yóu yí ge rén juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sẽ không hoàn toàn do một người quyết định.
黎云英:但是互评会不会变成人气投票?
Lí Yún Yīng: Dànshì hùpíng huì bú huì biàn chéng rénqì tóupiào?
Lê Vân Anh: Nhưng đánh giá lẫn nhau có biến thành bình chọn theo độ nổi tiếng không anh?
阮明武:所以不能只写队名或者人名,必须说明理由。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiě duìmíng huòzhě rénmíng, bìxū shuōmíng lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ ghi tên đội hoặc tên người, mà bắt buộc phải nêu lý do.
水仙:比如“我们认为第三组应该得到团队精神奖,因为他们完成任务以后主动帮助了两个其他小组”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “wǒmen rènwéi dì sān zǔ yīnggāi dédào tuánduì jīngshén jiǎng, yīnwèi tāmen wánchéng rènwu yǐhòu zhǔdòng bāngzhù le liǎng ge qítā xiǎozǔ”.
Thủy Tiên: Ví dụ “Chúng em cho rằng nhóm 3 nên nhận giải tinh thần đồng đội vì sau khi hoàn thành nhiệm vụ, họ đã chủ động giúp hai nhóm khác.”
阮明武:对。这样的评价就有事实支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng de píngjià jiù yǒu shìshí zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đánh giá như vậy có sự việc cụ thể làm căn cứ.
芳玲:是不是可以准备一张简单的评选表?
Fāng Líng: Shì bú shì kěyǐ zhǔnbèi yì zhāng jiǎndān de píngxuǎn biǎo?
Phương Linh: Có thể chuẩn bị một phiếu bình chọn đơn giản không anh?
阮明武:可以。每个奖项下面写清楚评选标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi ge jiǎngxiàng xiàmian xiě qīngchu píngxuǎn biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dưới mỗi giải ghi rõ tiêu chí bình chọn.
丁垂杨:最佳合作团队可以写“分工清楚、沟通顺畅、成员参与、及时调整”。
Dīng Chuíyáng: Zuìjiā hézuò tuánduì kěyǐ xiě “fēngōng qīngchu, gōutōng shùnchàng, chéngyuán cānyù, jíshí tiáozhěng”.
Đinh Thùy Dương: Giải đội phối hợp tốt nhất có thể ghi “phân công rõ, giao tiếp trôi chảy, thành viên cùng tham gia, điều chỉnh kịp thời”.
黎云英:最有创意团队可以写“提出新办法、合理使用资源、解决实际问题”。
Lí Yún Yīng: Zuì yǒu chuàngyì tuánduì kěyǐ xiě “tíchū xīn bànfǎ, hélǐ shǐyòng zīyuán, jiějué shíjì wèntí”.
Lê Vân Anh: Giải đội sáng tạo nhất có thể ghi “đưa ra cách làm mới, sử dụng nguồn lực hợp lý, giải quyết vấn đề thực tế”.
水仙:最有毅力团队可以写“遇到失败不轻易放弃、重新分析、调整办法、继续完成”。
Shuǐ Xiān: Zuì yǒu yìlì tuánduì kěyǐ xiě “yùdào shībài bù qīngyì fàngqì, chóngxīn fēnxī, tiáozhěng bànfǎ, jìxù wánchéng”.
Thủy Tiên: Giải đội kiên trì nhất có thể ghi “gặp thất bại không dễ bỏ cuộc, phân tích lại, điều chỉnh cách làm và tiếp tục hoàn thành”.
芳玲:团队精神奖可以写“主动帮助其他组、分享资源、顾全整体”。
Fāng Líng: Tuánduì jīngshén jiǎng kěyǐ xiě “zhǔdòng bāngzhù qítā zǔ, fēnxiǎng zīyuán, gùquán zhěngtǐ”.
Phương Linh: Giải tinh thần đồng đội có thể ghi “chủ động giúp nhóm khác, chia sẻ nguồn lực, nghĩ tới lợi ích chung”.
丁垂杨:个人支持奖可以写“主动发现队友困难、提供具体帮助、尊重他人的责任”。
Dīng Chuíyáng: Gèrén zhīchí jiǎng kěyǐ xiě “zhǔdòng fāxiàn duìyǒu kùnnan, tígōng jùtǐ bāngzhù, zūnzhòng tārén de zérèn”.
Đinh Thùy Dương: Giải cá nhân hỗ trợ đồng đội có thể ghi “chủ động nhận ra khó khăn của đồng đội, hỗ trợ cụ thể và tôn trọng trách nhiệm của người khác”.
阮明武:很好。有标准以后,大家更容易知道自己在观察什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yǒu biāozhǔn yǐhòu, dàjiā gèng róngyì zhīdào zìjǐ zài guānchá shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi có tiêu chí rồi, mọi người sẽ dễ biết mình đang quan sát điều gì.
黎云英:奖项是不是应该提前告诉大家?
Lí Yún Yīng: Jiǎngxiàng shì bú shì yīnggāi tíqián gàosu dàjiā?
Lê Vân Anh: Có nên thông báo trước các giải thưởng cho mọi người không anh?
阮明武:可以告诉,但是要说明这些奖是为了鼓励合作行为,不要让大家为了拿奖故意表演。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ gàosu, dànshì yào shuōmíng zhèxiē jiǎng shì wèile gǔlì hézuò xíngwéi, bú yào ràng dàjiā wèile ná jiǎng gùyì biǎoyǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thông báo, nhưng phải nói rõ những giải này nhằm khuyến khích hành vi hợp tác, không để mọi người cố tình thể hiện chỉ để lấy giải.
水仙:如果有人知道有“帮助队友奖”以后,故意一直在别人面前表现自己在帮助别人,那就不自然了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén zhīdào yǒu “bāngzhù duìyǒu jiǎng” yǐhòu, gùyì yìzhí zài biérén miànqián biǎoxiàn zìjǐ zài bāngzhù biérén, nà jiù bù zìrán le.
Thủy Tiên: Nếu có người biết có “giải hỗ trợ đồng đội” rồi cố tình liên tục thể hiện trước mặt người khác rằng mình đang giúp đỡ thì sẽ không còn tự nhiên.
阮明武:对。所以最终还是看一整天甚至整个准备阶段的真实行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zuìzhōng háishi kàn yì zhěng tiān shènzhì zhěnggè zhǔnbèi jiēduàn de zhēnshí xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy cuối cùng vẫn phải nhìn vào hành vi thực tế trong cả ngày, thậm chí cả giai đoạn chuẩn bị.
芳玲:那奖项是不是不只看活动当天,还可以看准备阶段?
Fāng Líng: Nà jiǎngxiàng shì bú shì bù zhǐ kàn huódòng dàngtiān, hái kěyǐ kàn zhǔnbèi jiēduàn?
Phương Linh: Vậy giải thưởng có phải không chỉ nhìn ngày hoạt động mà còn có thể tính cả giai đoạn chuẩn bị không anh?
阮明武:当然可以。特别是团队精神奖和个人支持奖。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ. Tèbié shì tuánduì jīngshén jiǎng hé gèrén zhīchí jiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Đặc biệt là giải tinh thần đồng đội và giải cá nhân hỗ trợ.
丁垂杨:因为共同准备本来就是团队建设的一部分。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gòngtóng zhǔnbèi běnlái jiùshì tuánduì jiànshè de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì cùng nhau chuẩn bị vốn đã là một phần của xây dựng đội nhóm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:颁奖的时候,是不是也不要只说“恭喜第一组获得最佳合作奖”?
Lí Yún Yīng: Bānjiǎng de shíhou, shì bú shì yě bú yào zhǐ shuō “gōngxǐ dì yī zǔ huòdé zuìjiā hézuò jiǎng”?
Lê Vân Anh: Khi trao giải có phải cũng không nên chỉ nói “chúc mừng nhóm 1 nhận giải phối hợp tốt nhất” không anh?
阮明武:对。一定要说明为什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yídìng yào shuōmíng wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhất định phải nói rõ lý do.
水仙:比如“第一组在搭塔失败以后没有互相责怪,而是重新分工,最后所有成员都参与完成,所以获得最佳合作团队奖。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú “dì yī zǔ zài dā tǎ shībài yǐhòu méiyǒu hùxiāng zéguài, ér shì chóngxīn fēngōng, zuìhòu suǒyǒu chéngyuán dōu cānyù wánchéng, suǒyǐ huòdé zuìjiā hézuò tuánduì jiǎng.”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Sau khi thất bại trong trò xây tháp, nhóm 1 không trách móc lẫn nhau mà phân công lại, cuối cùng tất cả thành viên đều cùng hoàn thành, vì vậy nhận giải đội phối hợp tốt nhất.”
阮明武:非常好。这样奖项就变成了一个具体的学习案例。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng jiǎngxiàng jiù biàn chéng le yí ge jùtǐ de xuéxí ànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy giải thưởng trở thành một ví dụ học tập cụ thể.
芳玲:其他人听完以后也知道,下次自己可以怎么做。
Fāng Líng: Qítā rén tīng wán yǐhòu yě zhīdào, xià cì zìjǐ kěyǐ zěnme zuò.
Phương Linh: Những người khác nghe xong cũng biết lần sau mình có thể làm như thế nào.
阮明武:对。这比只宣布一个名字有价值多了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè bǐ zhǐ xuānbù yí ge míngzi yǒu jiàzhí duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này có giá trị hơn nhiều so với chỉ công bố một cái tên.
丁垂杨:个人奖也可以这样。
Dīng Chuíyáng: Gèrén jiǎng yě kěyǐ zhèyàng.
Đinh Thùy Dương: Giải cá nhân cũng có thể làm như vậy.
阮明武:对。比如“她在自己的工作完成以后,主动帮助另一个组整理材料,而且先问对方需要什么,不是直接接管别人的任务。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “tā zài zìjǐ de gōngzuò wánchéng yǐhòu, zhǔdòng bāngzhù lìng yí ge zǔ zhěnglǐ cáiliào, érqiě xiān wèn duìfāng xūyào shénme, bú shì zhíjiē jiēguǎn biérén de rènwu.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Sau khi hoàn thành công việc của mình, bạn ấy chủ động giúp nhóm khác sắp xếp vật liệu, hơn nữa còn hỏi trước họ cần gì chứ không trực tiếp giành lấy nhiệm vụ của người khác.”
黎云英:这种描述就很具体。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng miáoshù jiù hěn jùtǐ.
Lê Vân Anh: Mô tả như vậy rất cụ thể.
阮明武:对。我们要让“认可”落到具体行为上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào ràng “rènkě” luò dào jùtǐ xíngwéi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải để sự “ghi nhận” gắn với hành vi cụ thể.
水仙:那颁奖时间放在什么时候最好?
Shuǐ Xiān: Nà bānjiǎng shíjiān fàng zài shénme shíhou zuìhǎo?
Thủy Tiên: Vậy thời điểm trao giải đặt lúc nào là tốt nhất anh?
阮明武:可以放在总结以后、拍大合照以前。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ fàng zài zǒngjié yǐhòu, pāi dà hézhào yǐqián.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đặt sau phần tổng kết và trước khi chụp ảnh tập thể.
芳玲:这样大家先回顾一天的内容,再进行认可和感谢。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā xiān huígù yì tiān de nèiróng, zài jìnxíng rènkě hé gǎnxiè.
Phương Linh: Như vậy mọi người trước tiên nhìn lại nội dung cả ngày rồi mới tiến hành ghi nhận và cảm ơn.
阮明武:对。然后带着比较积极的情绪一起拍照。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu dàizhe bǐjiào jījí de qíngxù yìqǐ pāizhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó mọi người cùng chụp ảnh trong tâm trạng tích cực hơn.
丁垂杨:颁奖时间也不能太长吧?
Dīng Chuíyáng: Bānjiǎng shíjiān yě bù néng tài cháng ba?
Đinh Thùy Dương: Thời gian trao giải cũng không nên quá dài đúng không anh?
阮明武:对。奖项不多的话,十五到二十分钟就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎngxiàng bù duō de huà, shíwǔ dào èrshí fēnzhōng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có quá nhiều giải thì 15 đến 20 phút là đủ.
黎云英:每个奖都说一两个具体理由,然后发奖品、拍一张照片。
Lí Yún Yīng: Měi ge jiǎng dōu shuō yì liǎng ge jùtǐ lǐyóu, ránhòu fā jiǎngpǐn, pāi yì zhāng zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Với mỗi giải chỉ cần nói một hai lý do cụ thể, sau đó trao quà và chụp một tấm ảnh.
阮明武:对。节奏会比较自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiézòu huì bǐjiào zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhịp độ như vậy sẽ tự nhiên hơn.
水仙:奖品是不是也要提前分装好?
Shuǐ Xiān: Jiǎngpǐn shì bú shì yě yào tíqián fēnzhuāng hǎo?
Thủy Tiên: Quà thưởng có phải cũng nên được chia và đóng gói sẵn không anh?
阮明武:最好提前准备好。每个奖项放在一个袋子或者盒子里,外面写清楚奖项名称。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tíqián zhǔnbèi hǎo. Měi ge jiǎngxiàng fàng zài yí ge dàizi huòzhě hézi lǐ, wàimian xiě qīngchu jiǎngxiàng míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất chuẩn bị trước. Mỗi giải cho vào một túi hoặc hộp riêng, bên ngoài ghi rõ tên giải.
芳玲:这样主持人颁奖的时候不会拿错。
Fāng Líng: Zhèyàng zhǔchírén bānjiǎng de shíhou bú huì ná cuò.
Phương Linh: Như vậy khi người dẫn chương trình trao giải sẽ không lấy nhầm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果是团队奖,奖品应该给一个人还是全组都有?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì tuánduì jiǎng, jiǎngpǐn yīnggāi gěi yí ge rén háishi quán zǔ dōu yǒu?
Đinh Thùy Dương: Nếu là giải tập thể thì quà nên trao cho một người hay cả nhóm đều có anh?
阮明武:既然是团队奖,最好让全组都能分享。
Ruǎn Míng Wǔ: Jìrán shì tuánduì jiǎng, zuìhǎo ràng quán zǔ dōu néng fēnxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đã là giải tập thể thì tốt nhất để cả nhóm đều có thể cùng chia sẻ.
黎云英:比如每个人一张小纪念卡,再给整个组一个共同纪念品。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi ge rén yì zhāng xiǎo jìniàn kǎ, zài gěi zhěnggè zǔ yí ge gòngtóng jìniànpǐn.
Lê Vân Anh: Ví dụ mỗi người một tấm thẻ lưu niệm nhỏ, sau đó cả nhóm có thêm một món lưu niệm chung.
阮明武:可以。或者准备一盒大家可以一起分享的点心,也很轻松。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Huòzhě zhǔnbèi yì hé dàjiā kěyǐ yìqǐ fēnxiǎng de diǎnxīn, yě hěn qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hoặc chuẩn bị một hộp đồ ăn nhẹ để cả nhóm cùng chia sẻ, như vậy cũng rất vui vẻ.
水仙:这样不会让队长一个人拿走团队奖。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bú huì ràng duìzhǎng yí ge rén ná zǒu tuánduì jiǎng.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không xảy ra việc đội trưởng một mình nhận luôn giải của cả đội.
阮明武:对。团队奖必须体现“团队”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì jiǎng bìxū tǐxiàn “tuánduì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải tập thể phải thể hiện đúng tinh thần “tập thể”.
芳玲:个人奖就可以给个人一份小礼物和一张写着具体感谢内容的卡片。
Fāng Líng: Gèrén jiǎng jiù kěyǐ gěi gèrén yí fèn xiǎo lǐwù hé yì zhāng xiězhe jùtǐ gǎnxiè nèiróng de kǎpiàn.
Phương Linh: Còn giải cá nhân có thể tặng người đó một món quà nhỏ cùng một tấm thẻ ghi nội dung cảm ơn cụ thể.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:我们是不是也要避免设置一些让人尴尬的“搞笑奖”?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì yě yào bìmiǎn shèzhì yìxiē ràng rén gāngà de “gǎoxiào jiǎng”?
Đinh Thùy Dương: Có phải chúng ta cũng nên tránh những “giải hài hước” khiến người khác ngượng ngùng không anh?
阮明武:对。轻松和幽默可以有,但是不能拿人的缺点、失误或者外貌开玩笑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngsōng hé yōumò kěyǐ yǒu, dànshì bù néng ná rén de quēdiǎn, shīwù huòzhě wàimào kāi wánxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể vui vẻ và hài hước, nhưng không được lấy khuyết điểm, sai sót hay ngoại hình của người khác ra làm trò đùa.
黎云英:比如“最慢奖”“最容易出错奖”这种就不要。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “zuì màn jiǎng”, “zuì róngyì chūcuò jiǎng” zhè zhǒng jiù bú yào.
Lê Vân Anh: Ví dụ những giải kiểu “chậm nhất”, “dễ mắc lỗi nhất” thì không nên có.
阮明武:对。我们的目的不是让人被公开比较,而是让积极贡献被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùdì bú shì ràng rén bèi gōngkāi bǐjiào, ér shì ràng jījí gòngxiàn bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu của chúng ta không phải công khai so sánh con người với nhau, mà là để những đóng góp tích cực được nhìn thấy.
水仙:也就是说,小礼物可以有趣,但是不能伤害别人。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, xiǎo lǐwù kěyǐ yǒuqù, dànshì bù néng shānghài biérén.
Thủy Tiên: Tức là quà nhỏ có thể vui vẻ nhưng không được làm tổn thương người khác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:奖品预算应该由财务负责人提前控制。
Fāng Líng: Jiǎngpǐn yùsuàn yīnggāi yóu cáiwù fùzérén tíqián kòngzhì.
Phương Linh: Ngân sách giải thưởng nên do người phụ trách tài chính kiểm soát trước.
阮明武:对。先确定总金额,再决定每类奖品和纪念品怎么分配。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān quèdìng zǒng jīn’é, zài juédìng měi lèi jiǎngpǐn hé jìniànpǐn zěnme fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xác định tổng số tiền, sau đó quyết định phân bổ cho từng loại giải thưởng và quà lưu niệm.
丁垂杨:如果预算有限,就优先准备有纪念意义的东西。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, jiù yōuxiān zhǔnbèi yǒu jìniàn yìyì de dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Nếu ngân sách hạn chế thì ưu tiên những món có ý nghĩa kỷ niệm.
阮明武:对。甚至一张认真写好的感谢卡,也比一个贵但是没有意义的礼物更符合我们的目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shènzhì yì zhāng rènzhēn xiě hǎo de gǎnxiè kǎ, yě bǐ yí ge guì dànshì méiyǒu yìyì de lǐwù gèng fúhé wǒmen de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí một tấm thiệp cảm ơn được viết nghiêm túc còn phù hợp với mục tiêu của chúng ta hơn một món quà đắt nhưng không có ý nghĩa.
黎云英:那是不是还可以给所有参加者准备一个共同的小纪念品,不管有没有得奖?
Lí Yún Yīng: Nà shì bú shì hái kěyǐ gěi suǒyǒu cānjiāzhě zhǔnbèi yí ge gòngtóng de xiǎo jìniànpǐn, bùguǎn yǒu méiyǒu dé jiǎng?
Lê Vân Anh: Vậy có thể chuẩn bị cho tất cả người tham gia một món lưu niệm nhỏ giống nhau, bất kể có nhận giải hay không không anh?
阮明武:可以。奖项是对具体行为的特别认可,纪念品则可以属于所有共同参与的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Jiǎngxiàng shì duì jùtǐ xíngwéi de tèbié rènkě, jìniànpǐn zé kěyǐ shǔyú suǒyǒu gòngtóng cānyù de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Giải thưởng là sự ghi nhận đặc biệt dành cho hành vi cụ thể, còn quà lưu niệm có thể dành cho tất cả những người cùng tham gia.
水仙:这样两种东西的意义就不同。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng liǎng zhǒng dōngxi de yìyì jiù bùtóng.
Thủy Tiên: Như vậy ý nghĩa của hai loại sẽ khác nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:活动结束以后,获奖团队的具体行为是不是也可以记录下来?
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, huòjiǎng tuánduì de jùtǐ xíngwéi shì bú shì yě kěyǐ jìlù xiàlai?
Phương Linh: Sau hoạt động, những hành vi cụ thể của đội nhận giải có phải cũng nên được ghi lại không anh?
阮明武:可以。尤其是那些真正值得以后工作中继续使用的合作方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yóuqí shì nàxiē zhēnzhèng zhídé yǐhòu gōngzuò zhōng jìxù shǐyòng de hézuò fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt là những cách hợp tác thực sự đáng được tiếp tục áp dụng trong công việc sau này.
丁垂杨:比如“先听完所有人的信息再决定”,就可以从游戏经验变成工作习惯。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “xiān tīng wán suǒyǒu rén de xìnxī zài juédìng”, jiù kěyǐ cóng yóuxì jīngyàn biàn chéng gōngzuò xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “nghe hết thông tin của mọi người rồi mới quyết định” có thể từ kinh nghiệm trong trò chơi trở thành thói quen làm việc.
阮明武:对。这才是奖项最有价值的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì jiǎngxiàng zuì yǒu jiàzhí de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là điểm có giá trị nhất của giải thưởng.
黎云英:我觉得我们还可以让每个获奖团队说一句自己的感受。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde wǒmen hái kěyǐ ràng měi ge huòjiǎng tuánduì shuō yí jù zìjǐ de gǎnshòu.
Lê Vân Anh: Em thấy chúng ta còn có thể để mỗi đội nhận giải nói một câu cảm nhận.
阮明武:可以,但是不用变成长发言。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yòng biàn chéng cháng fāyán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không cần biến thành một bài phát biểu dài.
水仙:比如说“我们这次最大的收获是学会遇到问题先讨论,不先责怪”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shuō “wǒmen zhè cì zuì dà de shōuhuò shì xuéhuì yùdào wèntí xiān tǎolùn, bù xiān zéguài”.
Thủy Tiên: Ví dụ nói “Điều lớn nhất nhóm chúng em học được lần này là khi gặp vấn đề thì thảo luận trước, không vội trách nhau.”
阮明武:很好。这样颁奖又回到了学习和成长。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng bānjiǎng yòu huí dào le xuéxí hé chéngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy trao giải lại quay về với mục tiêu học hỏi và phát triển.
芳玲:个人获奖者也可以说一句“谁曾经帮助过我”。
Fāng Líng: Gèrén huòjiǎngzhě yě kěyǐ shuō yí jù “shéi céngjīng bāngzhù guo wǒ”.
Phương Linh: Người nhận giải cá nhân cũng có thể nói một câu về “ai đã từng giúp mình”.
阮明武:这个设计很好,因为个人贡献也离不开团队支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, yīnwèi gèrén gòngxiàn yě lí bu kāi tuánduì zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, bởi vì đóng góp cá nhân cũng không tách rời sự hỗ trợ của đội nhóm.
丁垂杨:这样就不会让个人奖变成“一个人比所有人都好”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì ràng gèrén jiǎng biàn chéng “yí ge rén bǐ suǒyǒu rén dōu hǎo”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy giải cá nhân sẽ không biến thành thông điệp “một người giỏi hơn tất cả mọi người”.
阮明武:对。我们认可个人贡献,但不制造个人英雄主义。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen rènkě gèrén gòngxiàn, dàn bù zhìzào gèrén yīngxióng zhǔyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta ghi nhận đóng góp cá nhân nhưng không tạo ra chủ nghĩa anh hùng cá nhân.
黎云英:那准备奖项的人是不是也要跟摄影负责人配合?
Lí Yún Yīng: Nà zhǔnbèi jiǎngxiàng de rén shì bú shì yě yào gēn shèyǐng fùzérén pèihé?
Lê Vân Anh: Vậy người chuẩn bị giải thưởng có phải cũng cần phối hợp với người phụ trách chụp ảnh không anh?
阮明武:对。摄影负责人要提前知道什么时候颁奖、在哪里站、什么时候拍团队照。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèyǐng fùzérén yào tíqián zhīdào shénme shíhou bānjiǎng, zài nǎlǐ zhàn, shénme shíhou pāi tuánduì zhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách chụp ảnh cần biết trước khi nào trao giải, đứng ở đâu và lúc nào chụp ảnh đội.
水仙:也要跟主持人配合。
Shuǐ Xiān: Yě yào gēn zhǔchírén pèihé.
Thủy Tiên: Cũng phải phối hợp với người dẫn chương trình.
阮明武:对。主持人需要提前拿到奖项名称、获奖理由和颁奖顺序。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén xūyào tíqián ná dào jiǎngxiàng míngchēng, huòjiǎng lǐyóu hé bānjiǎng shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn chương trình cần nhận trước tên giải, lý do trao giải và thứ tự trao.
芳玲:如果最后评选结果到活动结束前才确定,主持人也应该马上拿到最终名单。
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu píngxuǎn jiéguǒ dào huódòng jiéshù qián cái quèdìng, zhǔchírén yě yīnggāi mǎshàng ná dào zuìzhōng míngdān.
Phương Linh: Nếu kết quả bình chọn chỉ được chốt ngay trước khi kết thúc hoạt động thì người dẫn chương trình cũng phải nhận ngay danh sách cuối cùng.
阮明武:对。不能上台以后才临时问谁得什么奖。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng shàngtái yǐhòu cái línshí wèn shéi dé shénme jiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể lên sân khấu rồi mới hỏi ai được giải gì.
丁垂杨:是不是可以指定一个奖项负责人?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì kěyǐ zhǐdìng yí ge jiǎngxiàng fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Có thể chỉ định một người phụ trách giải thưởng không anh?
阮明武:可以。这个人负责奖项设计、评选资料、礼物采购、包装和颁奖前最后确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège rén fùzé jiǎngxiàng shèjì, píngxuǎn zīliào, lǐwù cǎigòu, bāozhuāng hé bānjiǎng qián zuìhòu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Người này phụ trách thiết kế giải thưởng, tài liệu bình chọn, mua quà, đóng gói và xác nhận lần cuối trước khi trao giải.
黎云英:但是最终评选最好不是他一个人决定。
Lí Yún Yīng: Dànshì zuìzhōng píngxuǎn zuìhǎo bú shì tā yí ge rén juédìng.
Lê Vân Anh: Nhưng kết quả bình chọn cuối cùng tốt nhất không nên do một mình người đó quyết định.
阮明武:对。可以由几名观察人员一起讨论,再参考成员提名。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yóu jǐ míng guānchá rényuán yìqǐ tǎolùn, zài cānkǎo chéngyuán tímíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể để vài người quan sát cùng thảo luận, sau đó tham khảo đề cử của các thành viên.
水仙:这样会比较全面。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng huì bǐjiào quánmiàn.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ toàn diện hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:那我们把奖项和礼物准备流程完整整理一下吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ jiǎngxiàng hé lǐwù zhǔnbèi liúchéng wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ quy trình chuẩn bị giải thưởng và quà tặng nhé.
阮明武:好。第一,设置“最佳合作团队奖”,重点认可分工、沟通、参与和共同调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, shèzhì “zuìjiā hézuò tuánduì jiǎng”, zhòngdiǎn rènkě fēngōng, gōutōng, cānyù hé gòngtóng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, lập “Giải đội phối hợp tốt nhất”, tập trung ghi nhận phân công, giao tiếp, sự tham gia và khả năng cùng điều chỉnh.
丁垂杨:第二,设置“最有创意团队奖”,认可新的办法、合理使用资源和实际解决问题的能力。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, shèzhì “zuì yǒu chuàngyì tuánduì jiǎng”, rènkě xīn de bànfǎ, hélǐ shǐyòng zīyuán hé shíjì jiějué wèntí de nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, lập “Giải đội sáng tạo nhất”, ghi nhận cách làm mới, sử dụng nguồn lực hợp lý và khả năng giải quyết vấn đề thực tế.
黎云英:第三,设置“最有毅力团队奖”,认可遇到困难以后不轻易放弃、重新分析和调整办法的团队。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shèzhì “zuì yǒu yìlì tuánduì jiǎng”, rènkě yùdào kùnnan yǐhòu bù qīngyì fàngqì, chóngxīn fēnxī hé tiáozhěng bànfǎ de tuánduì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, lập “Giải đội kiên trì nhất”, ghi nhận đội sau khi gặp khó khăn không dễ bỏ cuộc, biết phân tích lại và điều chỉnh cách làm.
水仙:第四,设置“最佳团队精神奖”,认可主动帮助其他小组、分享资源和顾全整体的行为。
Shuǐ Xiān: Dì sì, shèzhì “zuìjiā tuánduì jīngshén jiǎng”, rènkě zhǔdòng bāngzhù qítā xiǎozǔ, fēnxiǎng zīyuán hé gùquán zhěngtǐ de xíngwéi.
Thủy Tiên: Thứ tư, lập “Giải tinh thần đồng đội”, ghi nhận hành vi chủ động giúp nhóm khác, chia sẻ nguồn lực và biết nghĩ tới lợi ích chung.
芳玲:第五,设置“积极帮助队友个人奖”,认可主动发现困难并提供具体支持的成员。
Fāng Líng: Dì wǔ, shèzhì “jījí bāngzhù duìyǒu gèrén jiǎng”, rènkě zhǔdòng fāxiàn kùnnan bìng tígōng jùtǐ zhīchí de chéngyuán.
Phương Linh: Thứ năm, lập “Giải cá nhân tích cực hỗ trợ đồng đội”, ghi nhận thành viên chủ động nhận ra khó khăn và hỗ trợ cụ thể.
丁垂杨:第六,为所有参加者准备简单、有纪念意义的共同纪念品。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, wèi suǒyǒu cānjiāzhě zhǔnbèi jiǎndān, yǒu jìniàn yìyì de gòngtóng jìniànpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị cho tất cả người tham gia món quà lưu niệm chung đơn giản nhưng có ý nghĩa.
黎云英:第七,可以准备一些轻松、有趣的小礼物,但是不能让任何人感到尴尬或者被嘲笑。
Lí Yún Yīng: Dì qī, kěyǐ zhǔnbèi yìxiē qīngsōng, yǒuqù de xiǎo lǐwù, dànshì bù néng ràng rènhé rén gǎndào gāngà huòzhě bèi cháoxiào.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, có thể chuẩn bị một số món quà nhỏ vui vẻ, nhưng không được khiến bất kỳ ai cảm thấy ngượng ngùng hoặc bị chế giễu.
水仙:第八,不把奖品做得太贵,不让物质价值变成大家参加活动的主要动力。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bù bǎ jiǎngpǐn zuò de tài guì, bù ràng wùzhì jiàzhí biàn chéng dàjiā cānjiā huódòng de zhǔyào dònglì.
Thủy Tiên: Thứ tám, không làm giải thưởng quá đắt, không để giá trị vật chất trở thành động lực chính khiến mọi người tham gia hoạt động.
芳玲:第九,让不同奖项的物质价值保持比较接近,把重点放在不同类型的贡献上。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ràng bùtóng jiǎngxiàng de wùzhì jiàzhí bǎochí bǐjiào jiējìn, bǎ zhòngdiǎn fàng zài bùtóng lèixíng de gòngxiàn shàng.
Phương Linh: Thứ chín, giữ giá trị vật chất của các giải tương đối gần nhau và tập trung vào những loại đóng góp khác nhau.
丁垂杨:第十,每个奖项提前写清楚评选标准,避免只凭感觉决定。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, měi ge jiǎngxiàng tíqián xiě qīngchu píngxuǎn biāozhǔn, bìmiǎn zhǐ píng gǎnjué juédìng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, với mỗi giải phải ghi rõ tiêu chí bình chọn từ trước, tránh quyết định chỉ dựa vào cảm tính.
黎云英:第十一,结合组织者观察、成员提名和小组互评,让评选信息更全面。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, jiéhé zǔzhīzhě guānchá, chéngyuán tímíng hé xiǎozǔ hùpíng, ràng píngxuǎn xìnxī gèng quánmiàn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, kết hợp quan sát của Ban tổ chức, đề cử của thành viên và đánh giá chéo giữa các nhóm để thông tin bình chọn toàn diện hơn.
水仙:第十二,所有提名都尽量写具体事例,不只写“这个人很好”或者“这个组很棒”。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, suǒyǒu tímíng dōu jǐnliàng xiě jùtǐ shìlì, bù zhǐ xiě “zhège rén hěn hǎo” huòzhě “zhège zǔ hěn bàng”.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, tất cả đề cử cố gắng ghi sự việc cụ thể, không chỉ viết “người này rất tốt” hoặc “nhóm này rất tuyệt”.
芳玲:第十三,评选不仅观察活动当天,也可以考虑共同准备阶段的真实贡献。
Fāng Líng: Dì shísān, píngxuǎn bùjǐn guānchá huódòng dàngtiān, yě kěyǐ kǎolǜ gòngtóng zhǔnbèi jiēduàn de zhēnshí gòngxiàn.
Phương Linh: Thứ mười ba, bình chọn không chỉ quan sát trong ngày hoạt động mà còn có thể tính tới đóng góp thực tế trong giai đoạn cùng chuẩn bị.
丁垂杨:第十四,颁奖的时候必须说明获奖理由,用具体行为来解释为什么值得认可。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, bānjiǎng de shíhou bìxū shuōmíng huòjiǎng lǐyóu, yòng jùtǐ xíngwéi lái jiěshì wèishénme zhídé rènkě.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, khi trao giải phải nói rõ lý do nhận giải, dùng hành vi cụ thể để giải thích vì sao đóng góp đó đáng được ghi nhận.
黎云英:第十五,团队奖让整个团队共同分享,不能只让队长一个人代表全部成员拿走奖励。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, tuánduì jiǎng ràng zhěnggè tuánduì gòngtóng fēnxiǎng, bù néng zhǐ ràng duìzhǎng yí ge rén dàibiǎo quánbù chéngyuán ná zǒu jiǎnglì.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, giải tập thể phải để cả đội cùng chia sẻ, không để một mình đội trưởng nhận thay toàn bộ thành viên.
水仙:第十六,个人奖既认可个人贡献,也提醒大家个人成绩离不开团队支持。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, gèrén jiǎng jì rènkě gèrén gòngxiàn, yě tíxǐng dàjiā gèrén chéngjì lí bu kāi tuánduì zhīchí.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, giải cá nhân vừa ghi nhận đóng góp cá nhân vừa nhắc mọi người rằng thành quả cá nhân không tách rời sự hỗ trợ của đội nhóm.
芳玲:第十七,避免设置带有嘲笑、负面比较或者让人难堪的奖项。
Fāng Líng: Dì shíqī, bìmiǎn shèzhì dàiyǒu cháoxiào, fùmiàn bǐjiào huòzhě ràng rén nánkān de jiǎngxiàng.
Phương Linh: Thứ mười bảy, tránh đặt những giải mang tính chế giễu, so sánh tiêu cực hoặc khiến người khác khó xử.
丁垂杨:第十八,提前确定奖品预算、采购内容和包装方式,所有奖品在活动以前准备完整。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, tíqián quèdìng jiǎngpǐn yùsuàn, cǎigòu nèiróng hé bāozhuāng fāngshì, suǒyǒu jiǎngpǐn zài huódòng yǐqián zhǔnbèi wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, xác định trước ngân sách giải thưởng, nội dung mua sắm và cách đóng gói, bảo đảm toàn bộ quà thưởng được chuẩn bị đầy đủ trước hoạt động.
黎云英:第十九,奖品按照奖项分别装好,并在外面标明奖项名称,避免现场拿错。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, jiǎngpǐn ànzhào jiǎngxiàng fēnbié zhuāng hǎo, bìng zài wàimian biāomíng jiǎngxiàng míngchēng, bìmiǎn xiànchǎng ná cuò.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, đóng gói quà theo từng giải và ghi rõ tên giải bên ngoài để tránh lấy nhầm tại hiện trường.
水仙:第二十,提前让主持人和摄影负责人知道颁奖流程、奖项顺序和拍照安排。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, tíqián ràng zhǔchírén hé shèyǐng fùzérén zhīdào bānjiǎng liúchéng, jiǎngxiàng shùnxù hé pāizhào ānpái.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, cho người dẫn chương trình và người phụ trách chụp ảnh biết trước quy trình trao giải, thứ tự giải và bố trí chụp ảnh.
芳玲:第二十一,把颁奖放在活动总结以后,让认可和感谢成为整个活动结束前的重要环节。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, bǎ bānjiǎng fàng zài huódòng zǒngjié yǐhòu, ràng rènkě hé gǎnxiè chéngwéi zhěnggè huódòng jiéshù qián de zhòngyào huánjié.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, đặt phần trao giải sau tổng kết để sự ghi nhận và cảm ơn trở thành một phần quan trọng trước khi hoạt động kết thúc.
丁垂杨:第二十二,控制颁奖时间,不让颁奖变成很长的仪式,而是保持轻松、真诚和有意义。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, kòngzhì bānjiǎng shíjiān, bù ràng bānjiǎng biàn chéng hěn cháng de yíshì, ér shì bǎochí qīngsōng, zhēnchéng hé yǒu yìyì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, kiểm soát thời gian trao giải, không biến việc trao giải thành một nghi thức quá dài mà giữ cho nó nhẹ nhàng, chân thành và có ý nghĩa.
黎云英:第二十三,把获奖团队和个人的具体优秀行为记录下来,作为以后团队合作可以继续学习的经验。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, bǎ huòjiǎng tuánduì hé gèrén de jùtǐ yōuxiù xíngwéi jìlù xiàlai, zuòwéi yǐhòu tuánduì hézuò kěyǐ jìxù xuéxí de jīngyàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, ghi lại những hành vi tích cực cụ thể của đội và cá nhân được ghi nhận để trở thành kinh nghiệm mà đội nhóm có thể tiếp tục học hỏi sau này.
阮明武:很好。我们准备奖项和礼物的最终目的,不是让大家为了奖品竞争,而是让平时容易被忽略的合作、坚持、创造力和互相帮助被大家真正看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen zhǔnbèi jiǎngxiàng hé lǐwù de zuìzhōng mùdì, bú shì ràng dàjiā wèile jiǎngpǐn jìngzhēng, ér shì ràng píngshí róngyì bèi hūlüè de hézuò, jiānchí, chuàngzàolì hé hùxiāng bāngzhù bèi dàjiā zhēnzhèng kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục tiêu cuối cùng của việc chuẩn bị giải thưởng và quà tặng không phải để mọi người cạnh tranh vì phần thưởng, mà là để sự hợp tác, kiên trì, sáng tạo và hỗ trợ lẫn nhau vốn dễ bị bỏ qua được mọi người thực sự nhìn thấy.
丁垂杨:这样奖品虽然不贵,但是背后的意义会很大。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiǎngpǐn suīrán bú guì, dànshì bèihòu de yìyì huì hěn dà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy phần thưởng tuy không đắt nhưng ý nghĩa phía sau sẽ rất lớn.
阮明武:对。真正值得留下来的,不是礼物值多少钱,而是大家记得“我的努力有人看见,我对团队的帮助有价值”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng zhídé liú xiàlai de, bú shì lǐwù zhí duōshao qián, ér shì dàjiā jìde “wǒ de nǔlì yǒu rén kànjiàn, wǒ duì tuánduì de bāngzhù yǒu jiàzhí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự đáng để lưu lại không phải món quà trị giá bao nhiêu tiền, mà là việc mọi người nhớ rằng “nỗ lực của mình có người nhìn thấy, sự hỗ trợ của mình dành cho đội nhóm là có giá trị”.
黎云英:这样活动结束以后,认可也不会随着礼物发完就结束。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng huódòng jiéshù yǐhòu, rènkě yě bú huì suízhe lǐwù fā wán jiù jiéshù.
Lê Vân Anh: Như vậy sau khi hoạt động kết thúc, sự ghi nhận cũng sẽ không chấm dứt chỉ vì quà đã trao xong.
阮明武:对。最好的奖励,是让大家以后在真实工作中还愿意继续合作、继续帮助别人,也愿意成为一个值得队友信任的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuì hǎo de jiǎnglì, shì ràng dàjiā yǐhòu zài zhēnshí gōngzuò zhōng hái yuànyì jìxù hézuò, jìxù bāngzhù biérén, yě yuànyì chéngwéi yí ge zhídé duìyǒu xìnrèn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần thưởng tốt nhất là sau này trong công việc thực tế, mọi người vẫn sẵn sàng tiếp tục hợp tác, tiếp tục giúp đỡ người khác và cũng sẵn sàng trở thành một người đáng để đồng đội tin cậy.
第四十六部分:准备集体用餐活动
Phần 46: Chuẩn bị hoạt động ăn uống chung
阮明武:奖项和礼物准备好以后,我们还可以把吃饭这件事设计成团队建设的一部分,而不是只把它当成中午休息和解决吃饭问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎngxiàng hé lǐwù zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái kěyǐ bǎ chīfàn zhè jiàn shì shèjì chéng tuánduì jiànshè de yí bùfen, ér bú shì zhǐ bǎ tā dàng chéng zhōngwǔ xiūxi hé jiějué chīfàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong giải thưởng và quà tặng, chúng ta còn có thể thiết kế việc ăn uống thành một phần của hoạt động xây dựng đội nhóm, chứ không chỉ coi đó là thời gian nghỉ trưa và giải quyết nhu cầu ăn uống.
丁垂杨:明武哥,也就是说,从准备饭菜到大家坐下来吃,都可以设计一些共同参与的内容,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, cóng zhǔnbèi fàncài dào dàjiā zuò xiàlai chī, dōu kěyǐ shèjì yìxiē gòngtóng cānyù de nèiróng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là từ lúc chuẩn bị đồ ăn cho đến khi mọi người ngồi xuống ăn đều có thể thiết kế những nội dung để cùng tham gia, đúng không anh?
阮明武:对。吃饭本来就是一个很自然的交流场景,如果设计得好,大家会比在正式会议里更容易放松下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn běnlái jiùshì yí ge hěn zìrán de jiāoliú chǎngjǐng, rúguǒ shèjì de hǎo, dàjiā huì bǐ zài zhèngshì huìyì lǐ gèng róngyì fàngsōng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống vốn là một bối cảnh giao lưu rất tự nhiên; nếu thiết kế tốt thì mọi người sẽ dễ thư giãn hơn so với trong một cuộc họp chính thức.
黎云英:那我们可以让各组一起参与做饭吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ ràng gè zǔ yìqǐ cānyù zuòfàn ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể để các nhóm cùng tham gia nấu ăn không anh?
阮明武:可以。如果场地允许现场烹饪,而且安全条件合适,可以安排一些简单、容易分工的菜让大家一起做。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ chǎngdì yǔnxǔ xiànchǎng pēngrèn, érqiě ānquán tiáojiàn héshì, kěyǐ ānpái yìxiē jiǎndān, róngyì fēngōng de cài ràng dàjiā yìqǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu địa điểm cho phép nấu ăn tại chỗ và điều kiện an toàn phù hợp thì có thể bố trí một số món đơn giản, dễ phân công để mọi người cùng làm.
水仙:比如一个组洗菜,一个组切一些不需要复杂处理的食材,一个组负责摆盘。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge zǔ xǐ cài, yí ge zǔ qiē yìxiē bù xūyào fùzá chǔlǐ de shícái, yí ge zǔ fùzé bǎipán.
Thủy Tiên: Ví dụ một nhóm rửa rau, một nhóm cắt những nguyên liệu không cần xử lý phức tạp, một nhóm phụ trách bày món.
阮明武:对。还可以让一组负责准备沙拉,一组负责准备水果,一组负责简单的冷盘。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ ràng yì zǔ fùzé zhǔnbèi shālā, yì zǔ fùzé zhǔnbèi shuǐguǒ, yì zǔ fùzé jiǎndān de lěngpán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể để một nhóm chuẩn bị salad, một nhóm chuẩn bị trái cây, một nhóm chuẩn bị món nguội đơn giản.
芳玲:这样是不是比让厨房组全部做好以后,其他人只来吃更有参与感?
Fāng Líng: Zhèyàng shì bú shì bǐ ràng chúfáng zǔ quánbù zuò hǎo yǐhòu, qítā rén zhǐ lái chī gèng yǒu cānyùgǎn?
Phương Linh: Như vậy có phải sẽ tạo cảm giác tham gia nhiều hơn so với việc để nhóm bếp làm hết rồi những người khác chỉ tới ăn không anh?
阮明武:对。但是要注意,不是所有烹饪工作都适合交给大家一起做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì yào zhùyì, bú shì suǒyǒu pēngrèn gōngzuò dōu shìhé jiāo gěi dàjiā yìqǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phải chú ý rằng không phải mọi công việc nấu nướng đều phù hợp để giao cho tất cả mọi người cùng làm.
丁垂杨:特别是刀、火和生肉这些需要更加小心。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì dāo, huǒ hé shēngròu zhèxiē xūyào gèngjiā xiǎoxīn.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt là dao, lửa và thịt sống thì phải cẩn thận hơn.
阮明武:对。涉及明火、热油、大刀或者生肉处理的工作,应该交给熟悉操作的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèjí mínghuǒ, rèyóu, dàdāo huòzhě shēngròu chǔlǐ de gōngzuò, yīnggāi jiāo gěi shúxī cāozuò de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những việc liên quan tới lửa trực tiếp, dầu nóng, dao lớn hoặc xử lý thịt sống nên giao cho người quen thao tác.
黎云英:其他成员可以负责比较安全的部分。
Lí Yún Yīng: Qítā chéngyuán kěyǐ fùzé bǐjiào ānquán de bùfen.
Lê Vân Anh: Các thành viên khác có thể phụ trách những phần an toàn hơn.
阮明武:对。共同参与不等于每个人什么都要碰。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòngtóng cānyù bù děngyú měi ge rén shénme dōu yào pèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cùng tham gia không có nghĩa là ai cũng phải động tay vào mọi thứ.
水仙:如果我们做BBQ,是不是更适合设计成大家一起准备?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen zuò BBQ, shì bú shì gèng shìhé shèjì chéng dàjiā yìqǐ zhǔnbèi?
Thủy Tiên: Nếu chúng ta làm BBQ thì có phải càng phù hợp để thiết kế thành hoạt động mọi người cùng chuẩn bị không anh?
阮明武:对。BBQ很适合团队合作,因为从准备食材、摆烤盘、准备调料到最后烤和分食,都可以有不同的人参与。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. BBQ hěn shìhé tuánduì hézuò, yīnwèi cóng zhǔnbèi shícái, bǎi kǎopán, zhǔnbèi tiáoliào dào zuìhòu kǎo hé fēnshí, dōu kěyǐ yǒu bùtóng de rén cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. BBQ rất phù hợp với hoạt động hợp tác đội nhóm, bởi từ chuẩn bị nguyên liệu, bày khay nướng, chuẩn bị gia vị cho đến nướng và chia đồ ăn đều có thể có những người khác nhau cùng tham gia.
芳玲:那BBQ组是不是可以先把任务再分细一点儿?
Fāng Líng: Nà BBQ zǔ shì bú shì kěyǐ xiān bǎ rènwu zài fēn xì yìdiǎnr?
Phương Linh: Vậy nhóm BBQ có thể chia nhiệm vụ nhỏ hơn trước không anh?
阮明武:可以。比如一组准备肉类,一组准备蔬菜,一组准备调料和蘸料,一组负责烤制,一组负责把熟食送到餐桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú yì zǔ zhǔnbèi ròulèi, yì zǔ zhǔnbèi shūcài, yì zǔ zhǔnbèi tiáoliào hé zhànliào, yì zǔ fùzé kǎozhì, yì zǔ fùzé bǎ shúshí sòng dào cānzhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ một nhóm chuẩn bị thịt, một nhóm chuẩn bị rau, một nhóm chuẩn bị gia vị và nước chấm, một nhóm phụ trách nướng, một nhóm phụ trách mang đồ chín ra bàn.
丁垂杨:这样就不会所有人都围在烤炉旁边。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì suǒyǒu rén dōu wéi zài kǎolú pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không xảy ra việc tất cả mọi người cùng vây quanh bếp nướng.
阮明武:对。烤炉附近的人太多,既影响效率,也不安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kǎolú fùjìn de rén tài duō, jì yǐngxiǎng xiàolǜ, yě bù ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có quá nhiều người quanh bếp nướng vừa ảnh hưởng hiệu suất vừa không an toàn.
黎云英:负责烤的人最好固定几个人,其他人不要一直换来换去。
Lí Yún Yīng: Fùzé kǎo de rén zuìhǎo gùdìng jǐ ge rén, qítā rén bú yào yìzhí huàn lái huàn qù.
Lê Vân Anh: Người phụ trách nướng tốt nhất nên cố định vài người, không nên thay đổi liên tục.
阮明武:对。特别是处理生肉和熟食的时候,要明确谁用哪一套夹子和盘子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì chǔlǐ shēngròu hé shúshí de shíhou, yào míngquè shéi yòng nǎ yí tào jiāzi hé pánzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi xử lý thịt sống và thức ăn chín thì phải xác định rõ ai dùng bộ kẹp và đĩa nào.
水仙:生肉的夹子不能拿去夹烤熟的肉。
Shuǐ Xiān: Shēngròu de jiāzi bù néng ná qù jiā kǎoshú de ròu.
Thủy Tiên: Kẹp dùng cho thịt sống không được đem gắp thịt đã nướng chín.
阮明武:对。这个原则一定要提前说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yuánzé yídìng yào tíqián shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc này nhất định phải được nói rõ trước.
芳玲:如果有素食者,还要不要准备一个单独的烤区?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu sùshízhě, hái yào bu yào zhǔnbèi yí ge dāndú de kǎo qū?
Phương Linh: Nếu có người ăn chay thì có cần chuẩn bị một khu nướng riêng không anh?
阮明武:如果条件允许,最好分开。至少烤盘、夹子和容器要分开,避免跟肉类混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, zuìhǎo fēnkāi. Zhìshǎo kǎopán, jiāzi hé róngqì yào fēnkāi, bìmiǎn gēn ròulèi hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện cho phép thì tốt nhất tách riêng. Ít nhất khay nướng, kẹp và đồ đựng phải tách riêng để tránh lẫn với thịt.
丁垂杨:那BBQ本身其实就有很多分工和协作。
Dīng Chuíyáng: Nà BBQ běnshēn qíshí jiù yǒu hěn duō fēngōng hé xiézuò.
Đinh Thùy Dương: Vậy bản thân BBQ thực ra đã có rất nhiều công việc phân chia và phối hợp.
阮明武:对。只要我们不把它变成少数几个人一直忙、其他人一直等着吃就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào wǒmen bù bǎ tā biàn chéng shǎoshù jǐ ge rén yìzhí máng, qítā rén yìzhí děngzhe chī jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần chúng ta không biến nó thành cảnh vài người cứ bận rộn còn những người khác chỉ ngồi chờ ăn là được.
黎云英:除了做饭,我们还可以让大家一起摆桌。
Lí Yún Yīng: Chúle zuòfàn, wǒmen hái kěyǐ ràng dàjiā yìqǐ bǎi zhuō.
Lê Vân Anh: Ngoài nấu ăn, chúng ta còn có thể để mọi người cùng bày bàn.
阮明武:对。摆桌也是很好的共同准备活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǎi zhuō yě shì hěn hǎo de gòngtóng zhǔnbèi huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bày bàn cũng là một hoạt động chuẩn bị chung rất tốt.
水仙:可以一组搬桌椅,一组铺桌布,一组摆碗、盘子、筷子和杯子。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yì zǔ bān zhuōyǐ, yì zǔ pū zhuōbù, yì zǔ bǎi wǎn, pánzi, kuàizi hé bēizi.
Thủy Tiên: Có thể một nhóm chuyển bàn ghế, một nhóm trải khăn bàn, một nhóm bày bát, đĩa, đũa và cốc.
芳玲:还有人摆纸巾、调料和公筷。
Fāng Líng: Hái yǒu rén bǎi zhǐjīn, tiáoliào hé gōngkuài.
Phương Linh: Còn có người bày khăn giấy, gia vị và đũa dùng chung.
阮明武:对。摆桌的时候也可以观察大家是不是会主动看整体。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǎi zhuō de shíhou yě kěyǐ guānchá dàjiā shì bú shì huì zhǔdòng kàn zhěngtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi bày bàn cũng có thể quan sát xem mọi người có chủ động nhìn tổng thể hay không.
丁垂杨:比如自己这一张桌子摆好了,发现旁边那桌还少杯子,就主动拿过去。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zìjǐ zhè yì zhāng zhuōzi bǎi hǎo le, fāxiàn pángbiān nà zhuō hái shǎo bēizi, jiù zhǔdòng ná guòqu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bàn của mình đã bày xong, thấy bàn bên cạnh còn thiếu cốc thì chủ động mang sang.
阮明武:对。这种小行为就是团队意识。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng xiǎo xíngwéi jiùshì tuánduì yìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hành vi nhỏ như vậy chính là ý thức đội nhóm.
黎云英:摆桌的时候要不要给每个人固定座位?
Lí Yún Yīng: Bǎi zhuō de shíhou yào bu yào gěi měi ge rén gùdìng zuòwèi?
Lê Vân Anh: Khi bày bàn có cần xếp cố định chỗ ngồi cho từng người không anh?
阮明武:不一定完全固定,但是这次最好对座位做一点儿设计。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng wánquán gùdìng, dànshì zhè cì zuìhǎo duì zuòwèi zuò yìdiǎnr shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết phải cố định hoàn toàn, nhưng lần này tốt nhất nên thiết kế chỗ ngồi một chút.
水仙:因为如果让大家完全自由坐,熟悉的人可能马上坐到一起。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi rúguǒ ràng dàjiā wánquán zìyóu zuò, shúxī de rén kěnéng mǎshàng zuò dào yìqǐ.
Thủy Tiên: Bởi vì nếu để mọi người hoàn toàn tự chọn chỗ thì những người quen nhau có thể lập tức ngồi cùng nhau.
阮明武:对。这样吃饭虽然很轻松,但是交流圈还是原来的圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng chīfàn suīrán hěn qīngsōng, dànshì jiāoliú quān háishi yuánlái de quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy bữa ăn tuy thoải mái nhưng vòng giao tiếp vẫn chỉ là nhóm quen cũ.
芳玲:那我们可以把座位打乱。
Fāng Líng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ zuòwèi dǎluàn.
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể xáo trộn chỗ ngồi.
阮明武:对。可以采用简单的随机方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ cǎiyòng jiǎndān de suíjī fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể áp dụng một cách ngẫu nhiên đơn giản.
丁垂杨:比如每个人抽一个桌号。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú měi ge rén chōu yí ge zhuōhào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mỗi người rút một số bàn.
黎云英:或者签到的时候拿一张颜色卡,同一种颜色的人坐一桌。
Lí Yún Yīng: Huòzhě qiāndào de shíhou ná yì zhāng yánsè kǎ, tóng yì zhǒng yánsè de rén zuò yì zhuō.
Lê Vân Anh: Hoặc khi check-in mỗi người lấy một thẻ màu, những người cùng màu ngồi chung một bàn.
阮明武:都可以。关键是提前设计,不要让大家最后自然回到熟人小圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Dōu kěyǐ. Guānjiàn shì tíqián shèjì, bú yào ràng dàjiā zuìhòu zìrán huí dào shúrén xiǎo quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đều được. Quan trọng là phải thiết kế từ trước, không để cuối cùng mọi người tự nhiên quay về những nhóm quen biết nhỏ.
水仙:是不是同一个部门的人最好不要全部坐同一桌?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì tóng yí ge bùmén de rén zuìhǎo bú yào quánbù zuò tóng yì zhuō?
Thủy Tiên: Có phải những người cùng một phòng ban tốt nhất không nên ngồi hết cùng một bàn không anh?
阮明武:对。可以尽量把不同部门、不同工作内容的人混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ jǐnliàng bǎ bùtóng bùmén, bùtóng gōngzuò nèiróng de rén hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể cố gắng xếp người từ các bộ phận và công việc khác nhau ngồi xen kẽ với nhau.
芳玲:这样平时只在群里看到名字的人,也有机会面对面说话。
Fāng Líng: Zhèyàng píngshí zhǐ zài qún lǐ kàndào míngzi de rén, yě yǒu jīhuì miànduìmiàn shuōhuà.
Phương Linh: Như vậy những người bình thường chỉ thấy tên nhau trong nhóm chat cũng có cơ hội nói chuyện trực tiếp.
阮明武:对。这就是我们要的效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wǒmen yào de xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là hiệu quả chúng ta muốn.
丁垂杨:但是如果完全随机,也可能一桌刚好还是很多熟人。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ wánquán suíjī, yě kěnéng yì zhuō gānghǎo háishi hěn duō shúrén.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu ngẫu nhiên hoàn toàn thì cũng có thể một bàn tình cờ vẫn có rất nhiều người quen.
阮明武:所以可以“半随机”。先保证部门和熟悉程度尽量打散,再用颜色或者桌号来安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ kěyǐ “bàn suíjī”. Xiān bǎozhèng bùmén hé shúxī chéngdù jǐnliàng dǎsàn, zài yòng yánsè huòzhě zhuōhào lái ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể “ngẫu nhiên một phần”. Trước tiên bảo đảm phòng ban và mức độ quen biết được tách tương đối đều, sau đó mới dùng màu hoặc số bàn để bố trí.
黎云英:这样既不会太 cứng,也能达到交流目的。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì bú huì tài sǐbǎn, yě néng dádào jiāoliú mùdì.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa không quá cứng nhắc, vừa đạt được mục tiêu giao lưu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:如果午饭时间比较长,可不可以吃到一半换一次座位?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǔfàn shíjiān bǐjiào cháng, kě bu kěyǐ chī dào yíbàn huàn yí cì zuòwèi?
Thủy Tiên: Nếu thời gian ăn trưa tương đối dài thì có thể ăn được nửa bữa rồi đổi chỗ một lần không anh?
阮明武:可以,但是不要太频繁。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào tài pínfán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên đổi quá thường xuyên.
芳玲:为什么?
Fāng Líng: Wèishénme?
Phương Linh: Tại sao vậy anh?
阮明武:因为吃饭需要放松。如果一直要求大家换座位、完成任务、回答问题,吃饭就会变成另一场正式活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi chīfàn xūyào fàngsōng. Rúguǒ yìzhí yāoqiú dàjiā huàn zuòwèi, wánchéng rènwu, huídá wèntí, chīfàn jiù huì biàn chéng lìng yì chǎng zhèngshì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì ăn uống cần thư giãn. Nếu cứ yêu cầu mọi người đổi chỗ, hoàn thành nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thì bữa ăn sẽ biến thành một hoạt động chính thức khác.
丁垂杨:所以最多换一次,或者午饭和下午茶分别坐不同的人。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zuìduō huàn yí cì, huòzhě wǔfàn hé xiàwǔchá fēnbié zuò bùtóng de rén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tối đa chỉ nên đổi một lần, hoặc bữa trưa và trà chiều ngồi với những người khác nhau.
阮明武:这个方法更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này tự nhiên hơn.
黎云英:我们还要设计“共同分菜”吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yào shèjì “gòngtóng fēn cài” ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có cần thiết kế phần “cùng chia món” không anh?
阮明武:可以。特别是自助餐或者BBQ,很适合让大家一起把食物分到各桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Tèbié shì zìzhùcān huòzhě BBQ, hěn shìhé ràng dàjiā yìqǐ bǎ shíwù fēn dào gè zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt với buffet hoặc BBQ thì rất phù hợp để mọi người cùng chia thức ăn ra các bàn.
水仙:比如烤好一盘以后,不是一个人自己拿走,而是问:“这桌够不够?那桌还需要吗?”
Shuǐ Xiān: Bǐrú kǎo hǎo yì pán yǐhòu, bú shì yí ge rén zìjǐ ná zǒu, ér shì wèn: “Zhè zhuō gòu bu gòu? Nà zhuō hái xūyào ma?”
Thủy Tiên: Ví dụ sau khi nướng xong một đĩa thì không phải một người tự lấy hết, mà hỏi: “Bàn này đủ chưa? Bàn kia còn cần không?”
阮明武:对。这种分食过程也在训练大家注意整体,而不是只看自己这一桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng fēnshí guòchéng yě zài xùnliàn dàjiā zhùyì zhěngtǐ, ér bú shì zhǐ kàn zìjǐ zhè yì zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá trình chia thức ăn như vậy cũng rèn mọi người chú ý tới tổng thể, chứ không chỉ nhìn bàn của mình.
芳玲:如果某一种菜数量比较少,也要平均一点儿。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu yì zhǒng cài shùliàng bǐjiào shǎo, yě yào píngjūn yìdiǎnr.
Phương Linh: Nếu một món nào đó có số lượng ít thì cũng nên chia tương đối đều.
阮明武:对。先让每桌都有,再看还有没有剩余。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān ràng měi zhuō dōu yǒu, zài kàn hái yǒu méiyǒu shèngyú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên để bàn nào cũng có, sau đó mới xem còn dư hay không.
丁垂杨:那“共同服务”具体可以怎么做?
Dīng Chuíyáng: Nà “gòngtóng fúwù” jùtǐ kěyǐ zěnme zuò?
Đinh Thùy Dương: Vậy “cùng phục vụ nhau” cụ thể có thể làm như thế nào anh?
阮明武:最简单的就是不要每个人只顾自己。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì jiǎndān de jiùshì bú yào měi ge rén zhǐ gù zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn giản nhất là đừng để mỗi người chỉ lo cho mình.
黎云英:比如拿水的时候顺便问旁边的人要不要。
Lí Yún Yīng: Bǐrú ná shuǐ de shíhou shùnbiàn wèn pángbiān de rén yào bu yào.
Lê Vân Anh: Ví dụ khi lấy nước thì tiện hỏi người bên cạnh có cần không.
水仙:拿纸巾的时候也可以帮同桌拿一份。
Shuǐ Xiān: Ná zhǐjīn de shíhou yě kěyǐ bāng tóngzhuō ná yí fèn.
Thủy Tiên: Khi lấy khăn giấy cũng có thể lấy giúp người cùng bàn một phần.
芳玲:看到远一点儿的菜,可以帮别人递过去。
Fāng Líng: Kàndào yuǎn yìdiǎnr de cài, kěyǐ bāng biérén dì guòqu.
Phương Linh: Thấy món ở xa thì có thể chuyền giúp cho người khác.
阮明武:对。还有人去拿新一盘食物的时候,可以先问整桌:“大家还需要什么?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yǒu rén qù ná xīn yì pán shíwù de shíhou, kěyǐ xiān wèn zhěng zhuō: “Dàjiā hái xūyào shénme?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi có người đi lấy thêm một đĩa thức ăn mới, có thể hỏi cả bàn trước: “Mọi người còn cần gì không?”
丁垂杨:这些行为都很小,但是会让吃饭气氛很不一样。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē xíngwéi dōu hěn xiǎo, dànshì huì ràng chīfàn qìfēn hěn bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Những hành vi này đều rất nhỏ nhưng sẽ khiến không khí bữa ăn rất khác.
阮明武:对。团队合作往往就体现在这些小地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì hézuò wǎngwǎng jiù tǐxiàn zài zhèxiē xiǎo dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp tác đội nhóm thường thể hiện chính ở những chi tiết nhỏ như vậy.
黎云英:但是“服务别人”不能变成让某几个人一直负责端菜吧?
Lí Yún Yīng: Dànshì “fúwù biérén” bù néng biàn chéng ràng mǒu jǐ ge rén yìzhí fùzé duān cài ba?
Lê Vân Anh: Nhưng “phục vụ người khác” không thể biến thành việc để vài người cứ liên tục phụ trách bê đồ ăn đúng không anh?
阮明武:当然不能。应该是互相服务,不是固定让某些人服务其他人。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bù néng. Yīnggāi shì hùxiāng fúwù, bú shì gùdìng ràng mǒuxiē rén fúwù qítā rén.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không. Phải là phục vụ lẫn nhau, chứ không cố định một số người phục vụ những người khác.
水仙:那可以轮流去拿菜和饮料。
Shuǐ Xiān: Nà kěyǐ lúnliú qù ná cài hé yǐnliào.
Thủy Tiên: Vậy có thể luân phiên đi lấy thức ăn và đồ uống.
阮明武:对。这样更自然,也更公平。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng gèng zìrán, yě gèng gōngpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tự nhiên hơn và cũng công bằng hơn.
芳玲:如果采用自助取餐,是不是也可以让每桌指定一个人先去拿公共菜?
Fāng Líng: Rúguǒ cǎiyòng zìzhù qǔcān, shì bú shì yě kěyǐ ràng měi zhuō zhǐdìng yí ge rén xiān qù ná gōnggòng cài?
Phương Linh: Nếu ăn theo kiểu tự phục vụ thì có thể để mỗi bàn cử một người đi lấy món chung trước không anh?
阮明武:可以,但是不要固定同一个人做到底。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào gùdìng tóng yí ge rén zuò dào dǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên để cùng một người làm từ đầu đến cuối.
丁垂杨:下一轮换另一个人。
Dīng Chuíyáng: Xià yì lún huàn lìng yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Lượt sau đổi người khác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:关于座位,我觉得还可以在桌上放一些简单的话题卡。
Lí Yún Yīng: Guānyú zuòwèi, wǒ juéde hái kěyǐ zài zhuō shàng fàng yìxiē jiǎndān de huàtí kǎ.
Lê Vân Anh: Về chỗ ngồi, em thấy còn có thể đặt một vài thẻ chủ đề đơn giản trên bàn.
阮明武:可以,但不要变成强制问答。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào biàn chéng qiángzhì wèndá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không được biến thành hỏi đáp bắt buộc.
水仙:比如“你最近完成的一件让自己满意的事情是什么?”
Shuǐ Xiān: Bǐrú “nǐ zuìjìn wánchéng de yí jiàn ràng zìjǐ mǎnyì de shìqing shì shénme?”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Gần đây có việc gì bạn hoàn thành khiến bản thân cảm thấy hài lòng?”
芳玲:或者“你希望以后跟哪个部门有更多合作?”
Fāng Líng: Huòzhě “nǐ xīwàng yǐhòu gēn nǎge bùmén yǒu gèng duō hézuò?”
Phương Linh: Hoặc: “Sau này bạn mong muốn có nhiều cơ hội hợp tác hơn với bộ phận nào?”
丁垂杨:还可以问“你平时工作中最需要别人怎么支持你?”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn “nǐ píngshí gōngzuò zhōng zuì xūyào biérén zěnme zhīchí nǐ?”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi: “Trong công việc bình thường, bạn cần người khác hỗ trợ mình như thế nào nhất?”
阮明武:这些都可以。关键是话题轻松、开放,而且跟互相了解有一点儿关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu kěyǐ. Guānjiàn shì huàtí qīngsōng, kāifàng, érqiě gēn hùxiāng liǎojiě yǒu yìdiǎnr guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Những chủ đề đó đều có thể dùng. Quan trọng là nhẹ nhàng, cởi mở và có liên quan một chút tới việc hiểu nhau.
黎云英:如果大家自己已经聊得很开心,就不用拿话题卡出来。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā zìjǐ yǐjīng liáo de hěn kāixīn, jiù bú yòng ná huàtí kǎ chūlai.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người tự nhiên đã trò chuyện rất vui thì không cần lấy thẻ chủ đề ra.
阮明武:对。话题卡只是帮助安静的桌子开始聊天,不是必须完成的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huàtí kǎ zhǐshì bāngzhù ānjìng de zhuōzi kāishǐ liáotiān, bú shì bìxū wánchéng de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thẻ chủ đề chỉ để giúp những bàn hơi im lặng bắt đầu trò chuyện, không phải nhiệm vụ bắt buộc phải hoàn thành.
水仙:我们是不是还要提醒大家,尽量主动跟平时不太合作的人聊几句?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yào tíxǐng dàjiā, jǐnliàng zhǔdòng gēn píngshí bú tài hézuò de rén liáo jǐ jù?
Thủy Tiên: Có phải chúng ta còn nên nhắc mọi người cố gắng chủ động nói chuyện vài câu với những người bình thường ít làm việc cùng không anh?
阮明武:对。可以在午饭开始的时候轻松提醒一句。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zài wǔfàn kāishǐ de shíhou qīngsōng tíxǐng yí jù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nhắc nhẹ một câu khi bữa trưa bắt đầu.
芳玲:比如“今天大家尽量跟至少两位平时不太一起工作的同事聊一聊”。
Fāng Líng: Bǐrú “jīntiān dàjiā jǐnliàng gēn zhìshǎo liǎng wèi píngshí bú tài yìqǐ gōngzuò de tóngshì liáo yì liáo”.
Phương Linh: Ví dụ: “Hôm nay mọi người cố gắng trò chuyện với ít nhất hai đồng nghiệp mà bình thường mình ít làm việc cùng.”
阮明武:可以,但是语气要轻松,不要像布置考核任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì yǔqì yào qīngsōng, bú yào xiàng bùzhì kǎohé rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng giọng điệu phải nhẹ nhàng, không giống như giao chỉ tiêu đánh giá.
丁垂杨:可以说“今天难得大家坐在一起,不妨认识几个平时不太熟的同事”。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō “jīntiān nándé dàjiā zuò zài yìqǐ, bùfáng rènshi jǐ ge píngshí bú tài shú de tóngshì”.
Đinh Thùy Dương: Có thể nói: “Hôm nay hiếm khi mọi người ngồi cùng nhau, tranh thủ làm quen thêm vài đồng nghiệp mà bình thường chưa thân nhé.”
阮明武:这样更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tự nhiên hơn.
黎云英:是不是也不要让领导或者管理人员全坐一桌?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì yě bú yào ràng lǐngdǎo huòzhě guǎnlǐ rényuán quán zuò yì zhuō?
Lê Vân Anh: Có phải cũng không nên để lãnh đạo hoặc quản lý ngồi hết cùng một bàn không anh?
阮明武:对。既然目标是缩短距离,管理人员也应该适当分散到不同桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jìrán mùbiāo shì suōduǎn jùlí, guǎnlǐ rényuán yě yīnggāi shìdàng fēnsàn dào bùtóng zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì mục tiêu là thu hẹp khoảng cách nên quản lý cũng nên được phân ra các bàn khác nhau một cách phù hợp.
水仙:这样普通成员也更容易跟他们自然交流。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng pǔtōng chéngyuán yě gèng róngyì gēn tāmen zìrán jiāoliú.
Thủy Tiên: Như vậy các thành viên bình thường cũng dễ trao đổi tự nhiên với họ hơn.
阮明武:对。但是管理人员要注意,不要把饭桌变成工作汇报现场。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì guǎnlǐ rényuán yào zhùyì, bú yào bǎ fànzhuō biàn chéng gōngzuò huìbào xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng người quản lý phải chú ý không biến bàn ăn thành nơi báo cáo công việc.
芳玲:比如不要一坐下来就问“你这个月指标完成多少了”。
Fāng Líng: Bǐrú bú yào yí zuò xiàlai jiù wèn “nǐ zhège yuè zhǐbiāo wánchéng duōshao le”.
Phương Linh: Ví dụ đừng vừa ngồi xuống đã hỏi “tháng này chỉ tiêu của em hoàn thành bao nhiêu rồi”.
阮明武:对。可以聊兴趣、经历、工作习惯、最近学到的东西,或者一些轻松的合作话题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ liáo xìngqù, jīnglì, gōngzuò xíguàn, zuìjìn xué dào de dōngxi, huòzhě yìxiē qīngsōng de hézuò huàtí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói về sở thích, trải nghiệm, thói quen làm việc, những điều gần đây học được hoặc các chủ đề hợp tác nhẹ nhàng.
丁垂杨:吃饭的时候最好也不要一直玩手机。
Dīng Chuíyáng: Chīfàn de shíhou zuìhǎo yě bú yào yìzhí wán shǒujī.
Đinh Thùy Dương: Khi ăn tốt nhất cũng không nên liên tục dùng điện thoại.
阮明武:对。可以提醒大家把手机放一放,但不需要做成强制规定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tíxǐng dàjiā bǎ shǒujī fàng yí fàng, dàn bù xūyào zuò chéng qiángzhì guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nhắc mọi người tạm cất điện thoại đi, nhưng không cần biến thành quy định bắt buộc.
黎云英:因为我们的目的还是让大家自然交流。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi wǒmen de mùdì háishi ràng dàjiā zìrán jiāoliú.
Lê Vân Anh: Bởi vì mục tiêu vẫn là để mọi người giao lưu tự nhiên.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:如果我们让大家一起做饭,那吃饭时间会不会拖得太晚?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen ràng dàjiā yìqǐ zuòfàn, nà chīfàn shíjiān huì bú huì tuō de tài wǎn?
Thủy Tiên: Nếu để mọi người cùng nấu ăn thì bữa ăn có bị kéo quá muộn không anh?
阮明武:这个问题必须提前控制。共同做饭只能选择适合的部分,不能把整顿午饭都从零开始现场做。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí bìxū tíqián kòngzhì. Gòngtóng zuòfàn zhǐ néng xuǎnzé shìhé de bùfen, bù néng bǎ zhěng dùn wǔfàn dōu cóng líng kāishǐ xiànchǎng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này phải được kiểm soát từ trước. Cùng nấu ăn chỉ nên chọn những phần phù hợp, không thể để cả bữa trưa đều bắt đầu chế biến từ con số không tại hiện trường.
芳玲:主食和需要很长时间的菜可以提前准备。
Fāng Líng: Zhǔshí hé xūyào hěn cháng shíjiān de cài kěyǐ tíqián zhǔnbèi.
Phương Linh: Món chính và những món cần nhiều thời gian có thể chuẩn bị trước.
阮明武:对。现场只保留适合互动的部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànchǎng zhǐ bǎoliú shìhé hùdòng de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại hiện trường chỉ giữ lại những phần phù hợp để mọi người tương tác.
丁垂杨:比如沙拉、摆盘、简单烧烤、分水果这些。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shālā, bǎipán, jiǎndān shāokǎo, fēn shuǐguǒ zhèxiē.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ salad, bày món, BBQ đơn giản, chia trái cây.
阮明武:对。这样既有参与感,也不会让大家等到两点才吃午饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jì yǒu cānyùgǎn, yě bú huì ràng dàjiā děng dào liǎng diǎn cái chī wǔfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy vừa có cảm giác cùng tham gia, vừa không khiến mọi người phải chờ tới hai giờ mới ăn trưa.
黎云英:我们原来安排的是十二点到一点吃午饭。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yuánlái ānpái de shì shí’èr diǎn dào yì diǎn chī wǔfàn.
Lê Vân Anh: Ban đầu chúng ta bố trí ăn trưa từ 12 giờ đến 1 giờ.
阮明武:对。所以共同准备最好在十一点半左右开始,或者更早完成大部分准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ gòngtóng zhǔnbèi zuìhǎo zài shíyī diǎn bàn zuǒyòu kāishǐ, huòzhě gèng zǎo wánchéng dà bùfen zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phần cùng chuẩn bị tốt nhất bắt đầu khoảng 11 giờ 30 hoặc phần lớn công việc phải được hoàn thành sớm hơn.
水仙:如果上午的活动十一点半结束,就可以直接让各组进入用餐准备。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shàngwǔ de huódòng shíyī diǎn bàn jiéshù, jiù kěyǐ zhíjiē ràng gè zǔ jìnrù yòngcān zhǔnbèi.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động buổi sáng kết thúc lúc 11 giờ 30 thì có thể để các nhóm chuyển thẳng sang chuẩn bị bữa ăn.
阮明武:可以。但是要给刚参加完高强度活动的人先喝水、休息几分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dànshì yào gěi gāng cānjiā wán gāo qiángdù huódòng de rén xiān hē shuǐ, xiūxi jǐ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng phải cho những người vừa tham gia hoạt động cường độ cao uống nước và nghỉ vài phút trước.
芳玲:不能上一秒还在跑接力,下一秒马上拿刀切东西。
Fāng Líng: Bù néng shàng yì miǎo hái zài pǎo jiēlì, xià yì miǎo mǎshàng ná dāo qiē dōngxi.
Phương Linh: Không thể giây trước còn đang chạy tiếp sức, giây sau lập tức cầm dao cắt đồ.
阮明武:对。先恢复一下,再进入用餐准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān huīfù yíxià, zài jìnrù yòngcān zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên nghỉ hồi sức một chút rồi mới chuyển sang chuẩn bị ăn uống.
丁垂杨:如果大家一起摆桌,是不是可以控制在十到十五分钟?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā yìqǐ bǎi zhuō, shì bú shì kěyǐ kòngzhì zài shí dào shíwǔ fēnzhōng?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người cùng bày bàn thì có thể kiểm soát trong khoảng 10 đến 15 phút không anh?
阮明武:可以。人多的话其实很快,只要事先把东西分类放好。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rén duō de huà qíshí hěn kuài, zhǐyào shìxiān bǎ dōngxi fēnlèi fàng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu đông người thì thực ra rất nhanh, chỉ cần trước đó đã phân loại đồ và để gọn.
黎云英:所以餐具箱、纸巾箱、调料箱最好分开。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ cānjù xiāng, zhǐjīn xiāng, tiáoliào xiāng zuìhǎo fēnkāi.
Lê Vân Anh: Vì vậy thùng dụng cụ ăn uống, thùng khăn giấy và thùng gia vị tốt nhất nên để riêng.
阮明武:对。这样拿到桌边以后每个人都知道自己负责什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng ná dào zhuō biān yǐhòu měi ge rén dōu zhīdào zìjǐ fùzé shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau khi mang ra cạnh bàn thì mỗi người đều biết mình phụ trách gì.
水仙:吃饭以前是不是应该先让大家洗手?
Shuǐ Xiān: Chīfàn yǐqián shì bú shì yīnggāi xiān ràng dàjiā xǐshǒu?
Thủy Tiên: Trước khi ăn có phải nên để mọi người rửa tay trước không anh?
阮明武:一定要。特别是刚参加完户外游戏或者刚搬过道具以后。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì gāng cānjiā wán hùwài yóuxì huòzhě gāng bān guo dàojù yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải rửa. Đặc biệt là sau khi vừa tham gia trò chơi ngoài trời hoặc vừa chuyển dụng cụ.
芳玲:如果洗手区比较小,可以分组去,避免大家一起排很长的队。
Fāng Líng: Rúguǒ xǐshǒu qū bǐjiào xiǎo, kěyǐ fēnzǔ qù, bìmiǎn dàjiā yìqǐ pái hěn cháng de duì.
Phương Linh: Nếu khu rửa tay khá nhỏ thì có thể chia nhóm đi, tránh tất cả cùng xếp hàng dài.
阮明武:对。食物准备人员尤其要先把手洗干净。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù zhǔnbèi rényuán yóuqí yào xiān bǎ shǒu xǐ gānjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những người chuẩn bị thực phẩm càng phải rửa tay sạch trước.
丁垂杨:如果有人刚刚整理垃圾,就不能直接回来分菜。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén gānggāng zhěnglǐ lājī, jiù bù néng zhíjiē huílai fēn cài.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người vừa xử lý rác thì không thể lập tức quay lại chia món.
阮明武:对。必须先认真清洁双手。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū xiān rènzhēn qīngjié shuāngshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhất định phải vệ sinh tay kỹ trước.
黎云英:那我们还可以让各桌互相交换一道菜吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen hái kěyǐ ràng gè zhuō hùxiāng jiāohuàn yí dào cài ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể để các bàn trao đổi với nhau một món ăn không anh?
阮明武:可以,但是如果本来就是公共菜,其实没有必要特意设计交换。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì rúguǒ běnlái jiùshì gōnggòng cài, qíshí méiyǒu bìyào tèyì shèjì jiāohuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu vốn dĩ các món đều là món chung thì thực ra không cần cố ý thiết kế việc trao đổi.
水仙:那更自然的方式就是让不同桌的人去帮助彼此拿东西。
Shuǐ Xiān: Nà gèng zìrán de fāngshì jiùshì ràng bùtóng zhuō de rén qù bāngzhù bǐcǐ ná dōngxi.
Thủy Tiên: Vậy cách tự nhiên hơn là để người ở các bàn khác nhau giúp nhau lấy đồ.
阮明武:对。不要为了互动而增加太 nhiều quy trình.
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào wèile hùdòng ér zēngjiā tài duō liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên vì muốn tăng tương tác mà thêm quá nhiều quy trình.
芳玲:吃饭最重要的还是让大家舒服。
Fāng Líng: Chīfàn zuì zhòngyào de háishi ràng dàjiā shūfu.
Phương Linh: Điều quan trọng nhất khi ăn vẫn là để mọi người cảm thấy thoải mái.
阮明武:对。舒服以后,交流才会自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shūfu yǐhòu, jiāoliú cái huì zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thoải mái thì giao lưu mới tự nhiên.
丁垂杨:那我们是不是也要考虑比较安静的人?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì yě yào kǎolǜ bǐjiào ānjìng de rén?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có phải cũng cần để ý tới những người tương đối ít nói không anh?
阮明武:当然。不能要求每个人在饭桌上都一直说话。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bù néng yāoqiú měi ge rén zài fànzhuō shàng dōu yìzhí shuōhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể yêu cầu ai cũng phải liên tục nói chuyện trên bàn ăn.
黎云英:可以给他们时间听,也可以用比较简单的问题邀请他们参与。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ gěi tāmen shíjiān tīng, yě kěyǐ yòng bǐjiào jiǎndān de wèntí yāoqǐng tāmen cānyù.
Lê Vân Anh: Có thể cho họ thời gian lắng nghe, cũng có thể dùng câu hỏi đơn giản để mời họ tham gia.
水仙:比如“你平时比较喜欢户外活动还是室内活动?”
Shuǐ Xiān: Bǐrú “nǐ píngshí bǐjiào xǐhuan hùwài huódòng háishi shìnèi huódòng?”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Bình thường bạn thích hoạt động ngoài trời hay trong nhà hơn?”
阮明武:对。这种问题没有压力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng wèntí méiyǒu yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểu câu hỏi này không tạo áp lực.
芳玲:也不要一桌里有一两个人一直说,其他人完全插不上话。
Fāng Líng: Yě bú yào yì zhuō lǐ yǒu yì liǎng ge rén yìzhí shuō, qítā rén wánquán chā bu shàng huà.
Phương Linh: Cũng không nên để một hai người trong bàn nói liên tục khiến những người khác hoàn toàn không chen được vào.
阮明武:对。会聊天的人也要学会给别人空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huì liáotiān de rén yě yào xuéhuì gěi biérén kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người nói chuyện giỏi cũng phải học cách dành không gian cho người khác.
丁垂杨:这样用餐活动其实也在练习倾听。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yòngcān huódòng qíshí yě zài liànxí qīngtīng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy hoạt động ăn uống thực ra cũng đang luyện kỹ năng lắng nghe.
阮明武:对。饭桌上的交流不需要讲大道理,但可以让大家练习真正听别人说什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fànzhuō shàng de jiāoliú bù xūyào jiǎng dà dàolǐ, dàn kěyǐ ràng dàjiā liànxí zhēnzhèng tīng biérén shuō shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp trên bàn ăn không cần nói những điều quá lớn lao, nhưng có thể giúp mọi người luyện việc thực sự lắng nghe người khác nói gì.
黎云英:吃完以后是不是也要大家一起收桌?
Lí Yún Yīng: Chī wán yǐhòu shì bú shì yě yào dàjiā yìqǐ shōu zhuō?
Lê Vân Anh: Ăn xong có phải mọi người cũng nên cùng dọn bàn không anh?
阮明武:当然。共同用餐应该从一起准备开始,到一起收拾结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Gòngtóng yòngcān yīnggāi cóng yìqǐ zhǔnbèi kāishǐ, dào yìqǐ shōushi jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hoạt động ăn uống chung nên bắt đầu từ cùng chuẩn bị và kết thúc bằng cùng dọn dẹp.
水仙:每桌先自己把桌面收干净。
Shuǐ Xiān: Měi zhuō xiān zìjǐ bǎ zhuōmiàn shōu gānjìng.
Thủy Tiên: Mỗi bàn trước tiên tự dọn sạch mặt bàn của mình.
芳玲:剩菜放到指定位置,餐具集中,垃圾分类。
Fāng Líng: Shèngcài fàng dào zhǐdìng wèizhi, cānjù jízhōng, lājī fēnlèi.
Phương Linh: Thức ăn thừa để vào nơi quy định, dụng cụ ăn uống gom lại và rác được phân loại.
阮明武:对。卫生组负责指导,但是大家共同完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wèishēng zǔ fùzé zhǐdǎo, dànshì dàjiā gòngtóng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm vệ sinh phụ trách hướng dẫn, nhưng tất cả cùng hoàn thành.
丁垂杨:不能吃完以后所有人都去休息,只剩卫生组收一桌子。
Dīng Chuíyáng: Bù néng chī wán yǐhòu suǒyǒu rén dōu qù xiūxi, zhǐ shèng wèishēng zǔ shōu yì zhuōzi.
Đinh Thùy Dương: Không thể ăn xong rồi tất cả đi nghỉ, chỉ còn nhóm vệ sinh dọn cả một bàn đầy đồ.
阮明武:对。自己使用的空间,自己也应该参与恢复。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìjǐ shǐyòng de kōngjiān, zìjǐ yě yīnggāi cānyù huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không gian mình đã sử dụng thì bản thân mình cũng nên tham gia khôi phục.
黎云英:如果大家一起收,十分钟可能就收完了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā yìqǐ shōu, shí fēnzhōng kěnéng jiù shōu wán le.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người cùng dọn thì có thể chỉ mười phút là xong.
阮明武:对。而且这种一起收拾的过程,也会让大家更有共同责任感。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Érqiě zhè zhǒng yìqǐ shōushi de guòchéng, yě huì ràng dàjiā gèng yǒu gòngtóng zérèngǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa quá trình cùng dọn như vậy cũng làm tăng ý thức trách nhiệm chung.
水仙:午饭结束以后还要安排半个小时休息,对吧?
Shuǐ Xiān: Wǔfàn jiéshù yǐhòu hái yào ānpái bàn ge xiǎoshí xiūxi, duì ba?
Thủy Tiên: Sau khi ăn trưa xong vẫn bố trí nửa tiếng nghỉ đúng không anh?
阮明武:对。共同做饭和收拾也会消耗体力,所以饭后休息不能取消。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòngtóng zuòfàn hé shōushi yě huì xiāohào tǐlì, suǒyǐ fànhòu xiūxi bù néng qǔxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cùng nấu ăn và dọn dẹp cũng tốn sức, vì vậy thời gian nghỉ sau bữa ăn không được bỏ.
芳玲:可以让大家自由散步、喝茶或者继续聊天。
Fāng Líng: Kěyǐ ràng dàjiā zìyóu sànbù, hē chá huòzhě jìxù liáotiān.
Phương Linh: Có thể để mọi người tự do đi dạo, uống trà hoặc tiếp tục trò chuyện.
阮明武:对。这个自由时间也很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège zìyóu shíjiān yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoảng thời gian tự do này cũng rất quan trọng.
丁垂杨:因为有的人可能在饭桌上聊到一个话题,饭后还想继续聊。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒu de rén kěnéng zài fànzhuō shàng liáo dào yí ge huàtí, fànhòu hái xiǎng jìxù liáo.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có người có thể bắt đầu một chủ đề trên bàn ăn và sau đó vẫn muốn nói tiếp.
阮明武:对。这种自然形成的交流往往很有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng zìrán xíngchéng de jiāoliú wǎngwǎng hěn yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những cuộc trò chuyện hình thành tự nhiên như vậy thường rất có giá trị.
黎云英:那我们是不是不要在吃饭的时候安排正式演讲?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì bú yào zài chīfàn de shíhou ānpái zhèngshì yǎnjiǎng?
Lê Vân Anh: Vậy có phải không nên bố trí bài phát biểu chính thức trong lúc ăn không anh?
阮明武:最好不要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo bú yào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất là không.
水仙:如果需要通知事情,就简单说一两分钟。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xūyào tōngzhī shìqing, jiù jiǎndān shuō yì liǎng fēnzhōng.
Thủy Tiên: Nếu cần thông báo việc gì thì chỉ nói ngắn một hai phút.
阮明武:对。吃饭时间应该主要属于交流和休息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn shíjiān yīnggāi zhǔyào shǔyú jiāoliú hé xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian ăn uống chủ yếu nên dành cho giao lưu và nghỉ ngơi.
芳玲:如果一定要介绍下午安排,也只需要提醒几点开始、在哪里集合。
Fāng Líng: Rúguǒ yídìng yào jièshào xiàwǔ ānpái, yě zhǐ xūyào tíxǐng jǐ diǎn kāishǐ, zài nǎlǐ jíhé.
Phương Linh: Nếu nhất định phải giới thiệu lịch buổi chiều thì chỉ cần nhắc mấy giờ bắt đầu và tập trung ở đâu.
阮明武:对。其他内容下午开始前再说。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qítā nèiróng xiàwǔ kāishǐ qián zài shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nội dung khác để trước khi bắt đầu buổi chiều rồi nói.
丁垂杨:我觉得一起吃饭还可以帮助大家看到不同人的生活习惯。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde yìqǐ chīfàn hái kěyǐ bāngzhù dàjiā kàndào bùtóng rén de shēnghuó xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Em thấy cùng ăn còn có thể giúp mọi người nhìn thấy những thói quen sinh hoạt khác nhau của nhau.
阮明武:对,但是要尊重差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì yào zūnzhòng chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phải tôn trọng sự khác biệt.
黎云英:比如有人吃素,有人不吃辣,有人吃得少。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yǒu rén chī sù, yǒu rén bù chī là, yǒu rén chī de shǎo.
Lê Vân Anh: Ví dụ có người ăn chay, có người không ăn cay, có người ăn ít.
阮明武:对。不要因为跟自己不一样就一直问或者开玩笑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào yīnwèi gēn zìjǐ bù yíyàng jiù yìzhí wèn huòzhě kāi wánxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên vì người khác khác mình mà liên tục hỏi hoặc đem ra đùa.
水仙:也不能劝别人一定要尝某一种他不想吃的东西。
Shuǐ Xiān: Yě bù néng quàn biérén yídìng yào cháng mǒu yì zhǒng tā bù xiǎng chī de dōngxi.
Thủy Tiên: Cũng không nên ép người khác nhất định phải thử một món mà họ không muốn ăn.
阮明武:对。共同用餐的前提是每个人都能舒服、安全地吃自己合适的食物。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòngtóng yòngcān de qiántí shì měi ge rén dōu néng shūfu, ānquán de chī zìjǐ héshì de shíwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện tiên quyết của ăn uống chung là mỗi người đều có thể thoải mái và an toàn ăn những món phù hợp với mình.
芳玲:这样尊重差异本身也是团队建设。
Fāng Líng: Zhèyàng zūnzhòng chāyì běnshēn yě shì tuánduì jiànshè.
Phương Linh: Như vậy bản thân việc tôn trọng sự khác biệt cũng chính là xây dựng đội nhóm.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
丁垂杨:要不要让每桌有一个临时桌长?
Dīng Chuíyáng: Yào bu yào ràng měi zhuō yǒu yí ge línshí zhuōzhǎng?
Đinh Thùy Dương: Có cần để mỗi bàn có một trưởng bàn tạm thời không anh?
阮明武:如果人数比较多,可以有一个简单协调的人,但是不用叫得太正式。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ rénshù bǐjiào duō, kěyǐ yǒu yí ge jiǎndān xiétiáo de rén, dàn bú yòng jiào de tài zhèngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số người khá đông thì có thể có một người điều phối đơn giản, nhưng không cần gọi quá chính thức.
黎云英:主要负责看桌上缺不缺餐具、饮料,还有提醒大家饭后一起收拾。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào fùzé kàn zhuō shàng quē bu quē cānjù, yǐnliào, hái yǒu tíxǐng dàjiā fànhòu yìqǐ shōushi.
Lê Vân Anh: Chủ yếu phụ trách xem bàn có thiếu dụng cụ ăn, đồ uống hay không và nhắc mọi người cùng dọn sau bữa ăn.
阮明武:对。不是负责给全桌服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú shì fùzé gěi quán zhuō fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải phụ trách phục vụ cả bàn.
水仙:也可以让这个角色轮流。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ ràng zhège juésè lúnliú.
Thủy Tiên: Vai trò này cũng có thể luân phiên.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
芳玲:共同用餐的时候,有没有必要设置竞争,比如哪一桌摆得最快?
Fāng Líng: Gòngtóng yòngcān de shíhou, yǒu méiyǒu bìyào shèzhì jìngzhēng, bǐrú nǎ yì zhuō bǎi de zuì kuài?
Phương Linh: Khi tổ chức ăn uống chung có cần đặt yếu tố thi đua, ví dụ bàn nào bày nhanh nhất không anh?
阮明武:没有必要。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiyǒu bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần thiết.
丁垂杨:因为大家已经参加了很多游戏。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dàjiā yǐjīng cānjiā le hěn duō yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì mọi người đã tham gia khá nhiều trò chơi rồi.
阮明武:对。吃饭这一段最好从竞争模式切换到合作和放松模式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn zhè yí duàn zuìhǎo cóng jìngzhēng móshì qiēhuàn dào hézuò hé fàngsōng móshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần ăn uống tốt nhất nên chuyển từ trạng thái cạnh tranh sang trạng thái hợp tác và thư giãn.
黎云英:所以摆桌、分菜、服务和聊天都不评分。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bǎi zhuō, fēn cài, fúwù hé liáotiān dōu bù píngfēn.
Lê Vân Anh: Vì vậy bày bàn, chia món, phục vụ và trò chuyện đều không cần chấm điểm.
阮明武:对。自然一点儿更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìrán yìdiǎnr gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tự nhiên một chút sẽ tốt hơn.
水仙:但是我们 vẫn có thể观察 những hành vi tích cực để cuối ngày ghi nhận.
Shuǐ Xiān: Dànshì wǒmen réngrán kěyǐ guānchá nàxiē jījí xíngwéi, dào zuìhòu zài gěiyǔ rènkě.
Thủy Tiên: Nhưng chúng ta vẫn có thể quan sát những hành vi tích cực để cuối ngày ghi nhận.
阮明武:对。比如主动给别人留位置、照顾特殊饮食、帮忙收拾、跟陌生同事主动交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú zhǔdòng gěi biérén liú wèizhi, zhàogù tèshū yǐnshí, bāngmáng shōushi, gēn mòshēng tóngshì zhǔdòng jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ chủ động giữ chỗ cho người khác, để ý người có chế độ ăn đặc biệt, giúp dọn dẹp, chủ động nói chuyện với đồng nghiệp chưa quen.
芳玲:这些都可以成为“团队精神奖”或者“帮助队友个人奖”的观察内容。
Fāng Líng: Zhèxiē dōu kěyǐ chéngwéi “tuánduì jīngshén jiǎng” huòzhě “bāngzhù duìyǒu gèrén jiǎng” de guānchá nèiróng.
Phương Linh: Những điều này đều có thể trở thành nội dung quan sát cho “Giải tinh thần đồng đội” hoặc “Giải cá nhân hỗ trợ đồng đội”.
阮明武:对,但是不要让大家觉得吃饭的时候也一直被打分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì bú yào ràng dàjiā juéde chīfàn de shíhou yě yìzhí bèi dǎfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không được để mọi người cảm thấy ngay cả lúc ăn cũng liên tục bị chấm điểm.
丁垂杨:组织者自然观察就可以。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhīzhě zìrán guānchá jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Ban tổ chức chỉ cần quan sát một cách tự nhiên là được.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果天气很好,是不是可以把部分桌子放在户外?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì hěn hǎo, shì bú shì kěyǐ bǎ bùfen zhuōzi fàng zài hùwài?
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết đẹp thì có thể đặt một phần bàn ăn ngoài trời không anh?
阮明武:可以,但是要考虑遮阳、风、地面、垃圾和食品保存。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì yào kǎolǜ zhēyáng, fēng, dìmiàn, lājī hé shípǐn bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải tính tới che nắng, gió, mặt đất, rác và bảo quản thực phẩm.
水仙:如果太阳太大,就不要为了“野餐感觉”让大家一直坐在太阳下面。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tàiyáng tài dà, jiù bú yào wèile “yěcān gǎnjué” ràng dàjiā yìzhí zuò zài tàiyáng xiàmian.
Thủy Tiên: Nếu nắng quá gắt thì không nên vì muốn có “cảm giác picnic” mà để mọi người ngồi mãi dưới nắng.
阮明武:对。舒适和安全比形式重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shūshì hé ānquán bǐ xíngshì zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự thoải mái và an toàn quan trọng hơn hình thức.
芳玲:如果风太大,纸盘、纸巾和桌布也很容易被吹走。
Fāng Líng: Rúguǒ fēng tài dà, zhǐpán, zhǐjīn hé zhuōbù yě hěn róngyì bèi chuī zǒu.
Phương Linh: Nếu gió quá mạnh thì đĩa giấy, khăn giấy và khăn trải bàn cũng rất dễ bị thổi bay.
阮明武:对。所以现场条件不合适的时候,就改到室内或者有遮挡的区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ xiànchǎng tiáojiàn bù héshì de shíhou, jiù gǎi dào shìnèi huòzhě yǒu zhēdǎng de qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi điều kiện hiện trường không phù hợp thì chuyển vào trong nhà hoặc khu có che chắn.
丁垂杨:那我们要不要给用餐区设计一个简单流程?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yào bu yào gěi yòngcān qū shèjì yí ge jiǎndān liúchéng?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có cần thiết kế một quy trình đơn giản cho khu ăn uống không anh?
阮明武:可以。流程越简单越好。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Liúchéng yuè jiǎndān yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Quy trình càng đơn giản càng tốt.
黎云英:比如先洗手,再按照桌号就座。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiān xǐshǒu, zài ànzhào zhuōhào jiùzuò.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước tiên rửa tay, sau đó ngồi theo số bàn.
水仙:然后各桌轮流取餐,避免大家一起挤。
Shuǐ Xiān: Ránhòu gè zhuō lúnliú qǔcān, bìmiǎn dàjiā yìqǐ jǐ.
Thủy Tiên: Sau đó các bàn lần lượt lấy thức ăn để tránh tất cả cùng chen.
芳玲:吃饭过程中自由交流,必要时用话题卡。
Fāng Líng: Chīfàn guòchéng zhōng zìyóu jiāoliú, bìyào shí yòng huàtí kǎ.
Phương Linh: Trong lúc ăn tự do trò chuyện, khi cần thì dùng thẻ chủ đề.
丁垂杨:最后每桌一起收拾自己的区域。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu měi zhuō yìqǐ shōushi zìjǐ de qūyù.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng mỗi bàn cùng dọn khu vực của mình.
阮明武:对。这样就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy là đủ.
黎云英:如果是BBQ,还要在流程前面加一个共同准备环节。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì BBQ, hái yào zài liúchéng qiánmiàn jiā yí ge gòngtóng zhǔnbèi huánjié.
Lê Vân Anh: Nếu là BBQ thì còn phải thêm một phần cùng chuẩn bị ở trước quy trình.
阮明武:对。比如十一点半到十二点,部分成员准备BBQ,部分成员摆桌,部分成员准备饮料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shíyī diǎn bàn dào shí’èr diǎn, bùfen chéngyuán zhǔnbèi BBQ, bùfen chéngyuán bǎi zhuō, bùfen chéngyuán zhǔnbèi yǐnliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ từ 11 giờ 30 đến 12 giờ, một số thành viên chuẩn bị BBQ, một số bày bàn, một số chuẩn bị đồ uống.
水仙:这样所有人都有事情做,但又不会全部挤在同一个地方。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng suǒyǒu rén dōu yǒu shìqing zuò, dàn yòu bú huì quánbù jǐ zài tóng yí ge dìfang.
Thủy Tiên: Như vậy ai cũng có việc để làm nhưng không dồn hết vào một chỗ.
阮明武:对。这就是合理分工。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì hélǐ fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phân công hợp lý.
芳玲:如果食物已经由餐厅全部准备好了,我们还能怎么让大家共同参与?
Fāng Líng: Rúguǒ shíwù yǐjīng yóu cāntīng quánbù zhǔnbèi hǎo le, wǒmen hái néng zěnme ràng dàjiā gòngtóng cānyù?
Phương Linh: Nếu thức ăn đã được nhà hàng chuẩn bị toàn bộ thì chúng ta còn có thể để mọi người cùng tham gia bằng cách nào anh?
阮明武:一样可以。可以一起摆桌、分饮料、安排座位、互相夹菜、帮助递东西、饭后一起收拾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yíyàng kěyǐ. Kěyǐ yìqǐ bǎi zhuō, fēn yǐnliào, ānpái zuòwèi, hùxiāng jiā cài, bāngzhù dì dōngxi, fànhòu yìqǐ shōushi.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn có thể. Có thể cùng bày bàn, chia đồ uống, sắp xếp chỗ ngồi, gắp món cho nhau, chuyền đồ và cùng dọn sau bữa ăn.
丁垂杨:所以核心不是一定要自己做饭。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ héxīn bú shì yídìng yào zìjǐ zuòfàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy cốt lõi không phải nhất định phải tự nấu ăn.
阮明武:对。核心是让吃饭成为一个共同参与、共同照顾和自然交流的过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Héxīn shì ràng chīfàn chéngwéi yí ge gòngtóng cānyù, gòngtóng zhàogù hé zìrán jiāoliú de guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi là biến bữa ăn thành một quá trình cùng tham gia, cùng quan tâm và giao lưu tự nhiên.
黎云英:那我们可以把“不要让熟人都坐在一起”作为一个明确原则。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ “bú yào ràng shúrén dōu zuò zài yìqǐ” zuòwéi yí ge míngquè yuánzé.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể coi “không để những người quen nhau ngồi hết cùng nhau” là một nguyên tắc rõ ràng.
阮明武:对。但是执行的时候不要让人觉得被强迫分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì zhíxíng de shíhou bú yào ràng rén juéde bèi qiǎngpò fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi thực hiện không nên khiến mọi người cảm thấy bị ép phải tách ra.
水仙:可以用游戏化一点儿的方式安排座位。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yòng yóuxìhuà yìdiǎnr de fāngshì ānpái zuòwèi.
Thủy Tiên: Có thể dùng cách bố trí chỗ ngồi mang tính trò chơi một chút.
阮明武:对。比如桌号卡、颜色卡、图案卡都可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú zhuōhào kǎ, yánsè kǎ, tú’àn kǎ dōu kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thẻ số bàn, thẻ màu hay thẻ hình đều được.
芳玲:这样大家会觉得是在参加一个轻松安排,而不是“被拆散”。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā huì juéde shì zài cānjiā yí ge qīngsōng ānpái, ér bú shì “bèi chāisàn”.
Phương Linh: Như vậy mọi người sẽ cảm thấy đang tham gia một sắp xếp nhẹ nhàng chứ không phải “bị tách nhóm”.
阮明武:对。这个感觉很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gǎnjué hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cảm giác này rất quan trọng.
丁垂杨:如果一桌有五个人,最好来自不同部门。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì zhuō yǒu wǔ ge rén, zuìhǎo láizì bùtóng bùmén.
Đinh Thùy Dương: Nếu một bàn có năm người thì tốt nhất nên đến từ các bộ phận khác nhau.
黎云英:也可以混合工作经验不同的人。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ hùnhé gōngzuò jīngyàn bùtóng de rén.
Lê Vân Anh: Cũng có thể trộn những người có mức kinh nghiệm làm việc khác nhau.
水仙:再尽量避免一桌有四个人本来就天天一起工作。
Shuǐ Xiān: Zài jǐnliàng bìmiǎn yì zhuō yǒu sì ge rén běnlái jiù tiāntiān yìqǐ gōngzuò.
Thủy Tiên: Đồng thời cố gắng tránh một bàn có tới bốn người vốn đã làm việc cùng nhau mỗi ngày.
阮明武:对。我们的目标是扩大交流范围。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùbiāo shì kuòdà jiāoliú fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu của chúng ta là mở rộng phạm vi giao lưu.
芳玲:但是如果有一个人比较内向,是不是可以至少安排一个他认识的人同桌?
Fāng Líng: Dànshì rúguǒ yǒu yí ge rén bǐjiào nèixiàng, shì bú shì kěyǐ zhìshǎo ānpái yí ge tā rènshi de rén tóngzhuō?
Phương Linh: Nhưng nếu có một người khá hướng nội thì có thể ít nhất xếp một người quen ngồi cùng bàn với họ không anh?
阮明武:可以。打散不是让人失去安全感,而是创造新的连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dǎsàn bú shì ràng rén shīqù ānquángǎn, ér shì chuàngzào xīn de liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Xáo trộn không phải để làm người khác mất cảm giác an toàn, mà là để tạo thêm kết nối mới.
丁垂杨:这个原则很重要。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuánzé hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nguyên tắc này rất quan trọng.
阮明武:对。团队建设不是让大家不舒服,而是在合适的范围里让大家走出原来的小圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì jiànshè bú shì ràng dàjiā bù shūfu, ér shì zài héshì de fànwéi lǐ ràng dàjiā zǒu chū yuánlái de xiǎo quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng đội nhóm không phải làm mọi người khó chịu, mà là trong phạm vi phù hợp giúp mọi người bước ra khỏi vòng quen biết nhỏ ban đầu.
黎云英:那饭桌上的谈话也不要只围绕工作。
Lí Yún Yīng: Nà fànzhuō shàng de tánhuà yě bú yào zhǐ wéirào gōngzuò.
Lê Vân Anh: Vậy chuyện trò trên bàn ăn cũng không nên chỉ xoay quanh công việc.
阮明武:对。可以一半轻松,一半跟合作有关。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yíbàn qīngsōng, yíbàn gēn hézuò yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể một nửa nhẹ nhàng, một nửa liên quan tới hợp tác.
水仙:比如旅行、兴趣、喜欢的食物,这些都可以聊。
Shuǐ Xiān: Bǐrú lǚxíng, xìngqù, xǐhuan de shíwù, zhèxiē dōu kěyǐ liáo.
Thủy Tiên: Ví dụ du lịch, sở thích, món ăn yêu thích, tất cả đều có thể nói.
芳玲:聊熟一点儿以后,再自然聊到工作方式和合作经验。
Fāng Líng: Liáo shú yìdiǎnr yǐhòu, zài zìrán liáo dào gōngzuò fāngshì hé hézuò jīngyàn.
Phương Linh: Sau khi nói chuyện quen hơn một chút thì có thể tự nhiên chuyển sang phong cách làm việc và kinh nghiệm hợp tác.
阮明武:对。自然比设计得太重更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìrán bǐ shèjì de tài zhòng gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tự nhiên tốt hơn là thiết kế quá nặng tính chương trình.
丁垂杨:吃饭的时候是不是也可以鼓励大家分享自己组准备这顿饭做了什么?
Dīng Chuíyáng: Chīfàn de shíhou shì bú shì yě kěyǐ gǔlì dàjiā fēnxiǎng zìjǐ zǔ zhǔnbèi zhè dùn fàn zuò le shénme?
Đinh Thùy Dương: Trong lúc ăn có thể khuyến khích mọi người chia sẻ nhóm mình đã làm gì để chuẩn bị bữa ăn này không anh?
阮明武:可以简单说。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiǎndān shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói ngắn gọn.
黎云英:比如“这盘沙拉是我们组一起做的”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “zhè pán shālā shì wǒmen zǔ yìqǐ zuò de”.
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Đĩa salad này là nhóm chúng em cùng làm.”
水仙:或者“这个蘸料是芳玲调的,我们刚才一起试了三次”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “zhège zhànliào shì Fāng Líng tiáo de, wǒmen gāngcái yìqǐ shì le sān cì”.
Thủy Tiên: Hoặc: “Nước chấm này do Phương Linh pha, lúc nãy chúng em đã cùng thử ba lần.”
芳玲:这样大家吃的时候也会更有共同成果的感觉。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā chī de shíhou yě huì gèng yǒu gòngtóng chéngguǒ de gǎnjué.
Phương Linh: Như vậy khi ăn mọi người cũng sẽ cảm thấy đây là thành quả chung hơn.
阮明武:对。共同劳动以后一起享受成果,本身就很容易形成团队记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòngtóng láodòng yǐhòu yìqǐ xiǎngshòu chéngguǒ, běnshēn jiù hěn róngyì xíngchéng tuánduì jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi cùng lao động rồi cùng hưởng thành quả thì bản thân điều đó rất dễ tạo nên ký ức chung của đội nhóm.
黎云英:那这一顿饭就不仅是“吃什么”,还有“我们一起做了什么”。
Lí Yún Yīng: Nà zhè yí dùn fàn jiù bùjǐn shì “chī shénme”, hái yǒu “wǒmen yìqǐ zuò le shénme”.
Lê Vân Anh: Vậy bữa ăn này không chỉ là “ăn gì”, mà còn là “chúng ta đã cùng làm gì”.
阮明武:对。这就是我们想要的意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wǒmen xiǎng yào de yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là ý nghĩa chúng ta muốn tạo ra.
水仙:那我们把整个共同用餐活动再整理一遍吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè gòngtóng yòngcān huódòng zài zhěnglǐ yí biàn ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tổng hợp lại toàn bộ hoạt động ăn uống chung nhé.
阮明武:好。第一,如果场地和安全条件允许,可以让不同小组一起参与简单的食物准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, rúguǒ chǎngdì hé ānquán tiáojiàn yǔnxǔ, kěyǐ ràng bùtóng xiǎozǔ yìqǐ cānyù jiǎndān de shíwù zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, nếu địa điểm và điều kiện an toàn cho phép thì có thể để các nhóm khác nhau cùng tham gia chuẩn bị những phần thức ăn đơn giản.
丁垂杨:第二,把洗菜、准备水果、沙拉、冷盘、摆盘这些比较安全的工作分给不同成员。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bǎ xǐ cài, zhǔnbèi shuǐguǒ, shālā, lěngpán, bǎipán zhèxiē bǐjiào ānquán de gōngzuò fēn gěi bùtóng chéngyuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chia những việc tương đối an toàn như rửa rau, chuẩn bị trái cây, salad, món nguội và bày món cho các thành viên khác nhau.
黎云英:第三,涉及明火、热油、大刀和生肉处理的工作由熟悉操作的人负责。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shèjí mínghuǒ, rèyóu, dàdāo hé shēngròu chǔlǐ de gōngzuò yóu shúxī cāozuò de rén fùzé.
Lê Vân Anh: Thứ ba, các công việc liên quan đến lửa trực tiếp, dầu nóng, dao lớn và xử lý thịt sống phải do người quen thao tác phụ trách.
水仙:第四,如果安排BBQ,就把食材、蔬菜、调料、烤制和熟食分装分别安排负责人。
Shuǐ Xiān: Dì sì, rúguǒ ānpái BBQ, jiù bǎ shícái, shūcài, tiáoliào, kǎozhì hé shúshí fēnzhuāng fēnbié ānpái fùzérén.
Thủy Tiên: Thứ tư, nếu tổ chức BBQ thì phải phân người phụ trách riêng nguyên liệu, rau, gia vị, nướng và chia thức ăn chín.
芳玲:第五,BBQ区域控制人数,不让所有人同时围在烤炉附近。
Fāng Líng: Dì wǔ, BBQ qūyù kòngzhì rénshù, bù ràng suǒyǒu rén tóngshí wéi zài kǎolú fùjìn.
Phương Linh: Thứ năm, kiểm soát số người trong khu BBQ, không để tất cả cùng đứng quanh bếp nướng.
丁垂杨:第六,生食和熟食使用不同的夹子、盘子和处理区域,保证食品卫生。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, shēngshí hé shúshí shǐyòng bùtóng de jiāzi, pánzi hé chǔlǐ qūyù, bǎozhèng shípǐn wèishēng.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, thực phẩm sống và chín phải dùng kẹp, đĩa và khu xử lý khác nhau để bảo đảm vệ sinh thực phẩm.
黎云英:第七,为素食者或者有特殊饮食需要的人准备清楚、独立的选择。
Lí Yún Yīng: Dì qī, wèi sùshízhě huòzhě yǒu tèshū yǐnshí xūyào de rén zhǔnbèi qīngchu, dúlì de xuǎnzé.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị lựa chọn rõ ràng và tách riêng cho người ăn chay hoặc có chế độ ăn đặc biệt.
水仙:第八,让不同成员一起摆桌、铺桌布、摆餐具、纸巾、饮料和调料。
Shuǐ Xiān: Dì bā, ràng bùtóng chéngyuán yìqǐ bǎi zhuō, pū zhuōbù, bǎi cānjù, zhǐjīn, yǐnliào hé tiáoliào.
Thủy Tiên: Thứ tám, để các thành viên khác nhau cùng bày bàn, trải khăn bàn, bày dụng cụ ăn uống, khăn giấy, đồ uống và gia vị.
芳玲:第九,让大家共同分菜,先考虑每一桌都有,再处理剩余食物。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ràng dàjiā gòngtóng fēn cài, xiān kǎolǜ měi yì zhuō dōu yǒu, zài chǔlǐ shèngyú shíwù.
Phương Linh: Thứ chín, để mọi người cùng chia món, trước tiên bảo đảm bàn nào cũng có rồi mới xử lý phần thức ăn còn lại.
丁垂杨:第十,鼓励大家互相递菜、拿水、拿纸巾和帮助别人,但是不要固定少数人一直服务。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gǔlì dàjiā hùxiāng dì cài, ná shuǐ, ná zhǐjīn hé bāngzhù biérén, dànshì bú yào gùdìng shǎoshù rén yìzhí fúwù.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, khuyến khích mọi người chuyền món, lấy nước, lấy khăn giấy và giúp nhau nhưng không cố định một vài người cứ phục vụ mãi.
黎云英:第十一,适当打乱座位,不让原来就熟悉的人或者同一部门的人全部坐在一起。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, shìdàng dǎluàn zuòwèi, bù ràng yuánlái jiù shúxī de rén huòzhě tóng yí bùmén de rén quánbù zuò zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, xáo trộn chỗ ngồi hợp lý, không để những người vốn đã quen nhau hoặc cùng một bộ phận ngồi hết với nhau.
水仙:第十二,可以用桌号卡、颜色卡或者图案卡安排座位,让过程轻松自然。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, kěyǐ yòng zhuōhào kǎ, yánsè kǎ huòzhě tú’àn kǎ ānpái zuòwèi, ràng guòchéng qīngsōng zìrán.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, có thể dùng thẻ số bàn, thẻ màu hoặc thẻ hình để xếp chỗ, giúp quá trình diễn ra nhẹ nhàng tự nhiên.
芳玲:第十三,安排座位时尽量混合不同部门、不同经验和不同工作内容的人。
Fāng Líng: Dì shísān, ānpái zuòwèi shí jǐnliàng hùnhé bùtóng bùmén, bùtóng jīngyàn hé bùtóng gōngzuò nèiróng de rén.
Phương Linh: Thứ mười ba, khi xếp chỗ cố gắng trộn người từ các bộ phận, mức kinh nghiệm và nội dung công việc khác nhau.
丁垂杨:第十四,适当照顾比较内向或者不熟悉环境的人,不为了打散而让人完全失去安全感。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, shìdàng zhàogù bǐjiào nèixiàng huòzhě bù shúxī huánjìng de rén, bù wèile dǎsàn ér ràng rén wánquán shīqù ānquángǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, quan tâm phù hợp tới người hướng nội hoặc chưa quen môi trường, không vì muốn xáo trộn mà khiến họ hoàn toàn mất cảm giác an toàn.
黎云英:第十五,鼓励大家主动和至少几位平时很少一起工作的同事聊天。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gǔlì dàjiā zhǔdòng hé zhìshǎo jǐ wèi píngshí hěn shǎo yìqǐ gōngzuò de tóngshì liáotiān.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, khuyến khích mọi người chủ động trò chuyện với ít nhất vài đồng nghiệp mà bình thường rất ít làm việc cùng.
水仙:第十六,管理人员也适当分散到不同桌,但是不要把饭桌变成工作汇报。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, guǎnlǐ rényuán yě shìdàng fēnsàn dào bùtóng zhuō, dànshì bú yào bǎ fànzhuō biàn chéng gōngzuò huìbào.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, quản lý cũng nên được phân ra các bàn khác nhau, nhưng không biến bàn ăn thành nơi báo cáo công việc.
芳玲:第十七,可以准备轻松的话题卡,但是只在需要的时候使用,不强迫大家完成问答。
Fāng Líng: Dì shíqī, kěyǐ zhǔnbèi qīngsōng de huàtí kǎ, dànshì zhǐ zài xūyào de shíhou shǐyòng, bù qiǎngpò dàjiā wánchéng wèndá.
Phương Linh: Thứ mười bảy, có thể chuẩn bị thẻ chủ đề nhẹ nhàng nhưng chỉ dùng khi cần, không ép mọi người phải hoàn thành hỏi đáp.
丁垂杨:第十八,饭桌上既可以聊兴趣和生活,也可以自然谈工作习惯和合作经验。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, fànzhuō shàng jì kěyǐ liáo xìngqù hé shēnghuó, yě kěyǐ zìrán tán gōngzuò xíguàn hé hézuò jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, trên bàn ăn vừa có thể nói về sở thích và cuộc sống, vừa có thể tự nhiên trao đổi về thói quen làm việc và kinh nghiệm hợp tác.
黎云英:第十九,不让少数人一直说话,鼓励大家认真倾听,也给安静的成员表达空间。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, bù ràng shǎoshù rén yìzhí shuōhuà, gǔlì dàjiā rènzhēn qīngtīng, yě gěi ānjìng de chéngyuán biǎodá kōngjiān.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, không để một vài người nói liên tục, khuyến khích mọi người lắng nghe nghiêm túc và dành không gian cho thành viên ít nói.
水仙:第二十,尊重每个人不同的饮食习惯,不强迫别人吃自己不想吃的东西。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, zūnzhòng měi ge rén bùtóng de yǐnshí xíguàn, bù qiǎngpò biérén chī zìjǐ bù xiǎng chī de dōngxi.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, tôn trọng thói quen ăn uống khác nhau của mỗi người, không ép người khác ăn món họ không muốn.
芳玲:第二十一,共同做饭只保留适合互动的部分,主食和耗时较长的菜提前准备,避免午饭严重延迟。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, gòngtóng zuòfàn zhǐ bǎoliú shìhé hùdòng de bùfen, zhǔshí hé hàoshí jiào cháng de cài tíqián zhǔnbèi, bìmiǎn wǔfàn yánzhòng yánchí.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, phần cùng nấu chỉ giữ lại những việc phù hợp để tương tác, món chính và món tốn nhiều thời gian phải chuẩn bị trước để tránh bữa trưa bị chậm nghiêm trọng.
丁垂杨:第二十二,吃饭以前先洗手,刚参加完户外活动、搬运物品或者处理垃圾的人尤其要注意清洁。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, chīfàn yǐqián xiān xǐshǒu, gāng cānjiā wán hùwài huódòng, bānyùn wùpǐn huòzhě chǔlǐ lājī de rén yóuqí yào zhùyì qīngjié.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, trước khi ăn phải rửa tay; những người vừa tham gia hoạt động ngoài trời, chuyển đồ hoặc xử lý rác càng phải chú ý vệ sinh.
黎云英:第二十三,用餐期间尽量保持轻松,不安排长时间演讲、汇报或者复杂任务。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, yòngcān qījiān jǐnliàng bǎochí qīngsōng, bù ānpái cháng shíjiān yǎnjiǎng, huìbào huòzhě fùzá rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, trong thời gian dùng bữa cố gắng giữ không khí nhẹ nhàng, không bố trí phát biểu dài, báo cáo hoặc nhiệm vụ phức tạp.
水仙:第二十四,不把共同用餐设计成另一场比赛,不对摆桌、分菜和聊天进行正式评分。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, bù bǎ gòngtóng yòngcān shèjì chéng lìng yì chǎng bǐsài, bú duì bǎi zhuō, fēn cài hé liáotiān jìnxíng zhèngshì píngfēn.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, không biến hoạt động ăn uống chung thành một cuộc thi khác, không chấm điểm chính thức việc bày bàn, chia món và trò chuyện.
芳玲:第二十五,饭后每一桌先整理自己的区域,再由卫生组组织大家完成最后清理。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, fànhòu měi yì zhuō xiān zhěnglǐ zìjǐ de qūyù, zài yóu wèishēng zǔ zǔzhī dàjiā wánchéng zuìhòu qīnglǐ.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, sau bữa ăn mỗi bàn tự dọn khu vực của mình trước, sau đó nhóm vệ sinh tổ chức mọi người hoàn thành phần dọn dẹp cuối cùng.
丁垂杨:第二十六,饭后仍然保留休息和自由交流时间,不因为共同准备和收拾而取消休息。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, fànhòu réngrán bǎoliú xiūxi hé zìyóu jiāoliú shíjiān, bù yīnwèi gòngtóng zhǔnbèi hé shōushi ér qǔxiāo xiūxi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, sau bữa ăn vẫn giữ thời gian nghỉ và giao lưu tự do, không vì cùng chuẩn bị và dọn dẹp mà hủy giờ nghỉ.
黎云英:第二十七,把共同用餐看成一个从“共同准备、互相照顾、自然交流”到“共同收拾”的完整过程。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, bǎ gòngtóng yòngcān kàn chéng yí ge cóng “gòngtóng zhǔnbèi, hùxiāng zhàogù, zìrán jiāoliú” dào “gòngtóng shōushi” de wánzhěng guòchéng.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, coi hoạt động ăn uống chung là một quá trình hoàn chỉnh từ “cùng chuẩn bị, quan tâm lẫn nhau, giao lưu tự nhiên” cho tới “cùng dọn dẹp”.
阮明武:很好。共同吃饭最有价值的地方,不是让一顿饭看起来多么特别,而是让大家在最自然的场景里学会一起做事、互相照顾和主动认识更多的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Gòngtóng chīfàn zuì yǒu jiàzhí de dìfang, bú shì ràng yí dùn fàn kàn qǐlai duōme tèbié, ér shì ràng dàjiā zài zuì zìrán de chǎngjǐng lǐ xuéhuì yìqǐ zuò shì, hùxiāng zhàogù hé zhǔdòng rènshi gèng duō de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giá trị lớn nhất của việc ăn uống chung không phải làm cho một bữa ăn trông đặc biệt đến mức nào, mà là giúp mọi người trong một bối cảnh tự nhiên nhất học cách cùng làm việc, quan tâm lẫn nhau và chủ động làm quen với nhiều người hơn.
丁垂杨:这样从做饭、摆桌、分菜到聊天和收拾,每一步其实都在发生团队合作。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cóng zuòfàn, bǎi zhuō, fēn cài dào liáotiān hé shōushi, měi yí bù qíshí dōu zài fāshēng tuánduì hézuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy từ nấu ăn, bày bàn, chia món cho tới trò chuyện và dọn dẹp, mỗi bước thực ra đều đang diễn ra sự hợp tác đội nhóm.
阮明武:对。真正好的团队建设,不只发生在游戏场上,也发生在大家愿意为旁边的人递一杯水、留 một phần thức ăn、主动聊一句话的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de tuánduì jiànshè, bù zhǐ fāshēng zài yóuxì chǎng shàng, yě fāshēng zài dàjiā yuànyì wèi pángbiān de rén dì yì bēi shuǐ, liú yí fèn shíwù, zhǔdòng liáo yí jù huà de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng đội nhóm thực sự tốt không chỉ diễn ra trên sân chơi, mà còn diễn ra khi mọi người sẵn sàng đưa cho người bên cạnh một cốc nước, để phần cho họ một ít thức ăn và chủ động bắt đầu một câu chuyện.
阮明武:当这些小事情不断发生的时候,原来不熟悉的人会慢慢熟悉,原来很少合作的人会开始建立联系,一顿普通的饭也就真正变成了团队建设的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng zhèxiē xiǎo shìqing búduàn fāshēng de shíhou, yuánlái bù shúxī de rén huì mànmàn shúxī, yuánlái hěn shǎo hézuò de rén huì kāishǐ jiànlì liánxì, yí dùn pǔtōng de fàn yě jiù zhēnzhèng biàn chéng le tuánduì jiànshè de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Khi những việc nhỏ như vậy liên tục diễn ra, những người vốn chưa quen sẽ dần quen nhau, những người vốn ít hợp tác sẽ bắt đầu hình thành kết nối, và một bữa ăn bình thường cũng thực sự trở thành một phần của hoạt động xây dựng đội nhóm.
第四十七部分:安排自由交流时间
Phần 47: Chuẩn bị thời gian trò chuyện tự do
阮明武:共同用餐安排好以后,我们还要专门留出一段自由交流时间,这一部分其实非常重要,不能被其他游戏全部占满。
Ruǎn Míng Wǔ: Gòngtóng yòngcān ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào zhuānmén liú chū yí duàn zìyóu jiāoliú shíjiān, zhè yí bùfen qíshí fēicháng zhòngyào, bù néng bèi qítā yóuxì quánbù zhàn mǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bố trí xong hoạt động ăn uống chung, chúng ta còn phải dành riêng một khoảng thời gian giao lưu tự do; phần này thực ra rất quan trọng, không thể để các trò chơi khác chiếm hết.
丁垂杨:明武哥,是不是很多人容易觉得团建活动越多越好,所以会把一天的时间排得特别满?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, shì bú shì hěn duō rén róngyì juéde tuánjiàn huódòng yuè duō yuè hǎo, suǒyǐ huì bǎ yì tiān de shíjiān pái de tèbié mǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải nhiều người thường nghĩ hoạt động team building càng nhiều càng tốt nên xếp lịch cả ngày kín đặc không anh?
阮明武:对,但是活动太满不一定效果更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì huódòng tài mǎn bù yídìng xiàoguǒ gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng lịch hoạt động quá kín chưa chắc hiệu quả sẽ tốt hơn.
黎云英:如果从早到晚一直做游戏,大家最后可能只是觉得累。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cóng zǎo dào wǎn yìzhí zuò yóuxì, dàjiā zuìhòu kěnéng zhǐshì juéde lèi.
Lê Vân Anh: Nếu từ sáng tới tối liên tục chơi trò chơi thì cuối cùng mọi người có thể chỉ cảm thấy mệt.
阮明武:对。尤其是周末活动,本来就应该有一点儿放松的感觉。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shì zhōumò huódòng, běnlái jiù yīnggāi yǒu yìdiǎnr fàngsōng de gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đây là hoạt động cuối tuần thì vốn nên có một chút cảm giác thư giãn.
水仙:所以不能把整个周末活动变成一场接一场的任务。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng bǎ zhěnggè zhōumò huódòng biàn chéng yì chǎng jiē yì chǎng de rènwu.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể biến toàn bộ hoạt động cuối tuần thành hết nhiệm vụ này tới nhiệm vụ khác.
阮明武:没错。团队建设不只是“让大家一起完成任务”,还包括让大家有机会自然地认识彼此。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Tuánduì jiànshè bù zhǐshì “ràng dàjiā yìqǐ wánchéng rènwu”, hái bāokuò ràng dàjiā yǒu jīhuì zìrán de rènshi bǐcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Xây dựng đội nhóm không chỉ là “để mọi người cùng hoàn thành nhiệm vụ”, mà còn bao gồm việc tạo cơ hội để mọi người làm quen với nhau một cách tự nhiên.
芳玲:也就是说,有些关系不是在正式游戏里建立的。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yǒuxiē guānxi bú shì zài zhèngshì yóuxì lǐ jiànlì de.
Phương Linh: Tức là có những mối quan hệ không được hình thành trong các trò chơi chính thức.
阮明武:对。很多时候,真正拉近距离的反而是喝茶、散步和随便聊几句的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō shíhou, zhēnzhèng lājìn jùlí de fǎn’ér shì hē chá, sànbù hé suíbiàn liáo jǐ jù de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều khi chính lúc uống trà, đi dạo và trò chuyện vài câu tự nhiên mới thực sự kéo mọi người lại gần nhau.
丁垂杨:那自由交流时间是不是应该正式写进活动流程?
Dīng Chuíyáng: Nà zìyóu jiāoliú shíjiān shì bú shì yīnggāi zhèngshì xiě jìn huódòng liúchéng?
Đinh Thùy Dương: Vậy thời gian giao lưu tự do có phải nên được ghi chính thức vào lịch hoạt động không anh?
阮明武:一定要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải ghi.
黎云英:如果不写进去,最后很容易被其他环节挤掉。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù xiě jìnqu, zuìhòu hěn róngyì bèi qítā huánjié jǐ diào.
Lê Vân Anh: Nếu không ghi vào thì cuối cùng rất dễ bị những phần khác lấn mất.
阮明武:对。自由时间如果只是“有时间再留”,通常最后就没有时间了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìyóu shíjiān rúguǒ zhǐshì “yǒu shíjiān zài liú”, tōngcháng zuìhòu jiù méiyǒu shíjiān le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời gian tự do chỉ là “có thời gian thì để lại”, thường cuối cùng sẽ chẳng còn thời gian.
水仙:我们前面的整体流程里,中午吃饭以后已经留了半个小时休息。
Shuǐ Xiān: Wǒmen qiánmiàn de zhěngtǐ liúchéng lǐ, zhōngwǔ chīfàn yǐhòu yǐjīng liú le bàn ge xiǎoshí xiūxi.
Thủy Tiên: Trong lịch tổng thể phía trước, sau bữa trưa chúng ta đã để lại nửa tiếng nghỉ.
阮明武:对。那半个小时就可以作为一个重要的自由交流时段。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nà bàn ge xiǎoshí jiù kěyǐ zuòwéi yí ge zhòngyào de zìyóu jiāoliú shíduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nửa tiếng đó có thể trở thành một khoảng giao lưu tự do rất quan trọng.
芳玲:下午正式活动结束以后,我们前面也留了大概半个小时自由交流。
Fāng Líng: Xiàwǔ zhèngshì huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen qiánmiàn yě liú le dàgài bàn ge xiǎoshí zìyóu jiāoliú.
Phương Linh: Sau khi hoạt động chính thức buổi chiều kết thúc, phía trước chúng ta cũng đã chừa khoảng nửa tiếng giao lưu tự do.
阮明武:对。这样一天至少有两个比较完整的自由交流时段。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng yì tiān zhìshǎo yǒu liǎng ge bǐjiào wánzhěng de zìyóu jiāoliú shíduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy trong ngày ít nhất có hai khoảng giao lưu tự do tương đối trọn vẹn.
丁垂杨:除了这种完整时间,中间休息的时候也可以自然聊天。
Dīng Chuíyáng: Chúle zhè zhǒng wánzhěng shíjiān, zhōngjiān xiūxi de shíhou yě kěyǐ zìrán liáotiān.
Đinh Thùy Dương: Ngoài những khoảng đầy đủ như vậy thì lúc nghỉ giữa các hoạt động cũng có thể trò chuyện tự nhiên.
阮明武:对。比如上午十点半左右的休息时间,大家喝水、喝茶、吃点心的时候就可以聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shàngwǔ shí diǎn bàn zuǒyòu de xiūxi shíjiān, dàjiā hē shuǐ, hē chá, chī diǎnxīn de shíhou jiù kěyǐ liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thời gian nghỉ khoảng 10 giờ 30 sáng, mọi người uống nước, uống trà và ăn nhẹ thì có thể trò chuyện.
黎云英:所以茶歇本身也可以设计成交流空间。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ cháxiē běnshēn yě kěyǐ shèjì chéng jiāoliú kōngjiān.
Lê Vân Anh: Vì vậy bản thân giờ nghỉ trà cũng có thể được thiết kế thành không gian giao lưu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:那喝茶区域是不是应该跟正式活动区稍微分开一点儿?
Shuǐ Xiān: Nà hē chá qūyù shì bú shì yīnggāi gēn zhèngshì huódòng qū shāowēi fēnkāi yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Vậy khu uống trà có nên hơi tách khỏi khu hoạt động chính thức một chút không anh?
阮明武:如果场地允许,最好有一个相对放松的区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǎngdì yǔnxǔ, zuìhǎo yǒu yí ge xiāngduì fàngsōng de qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm cho phép thì tốt nhất nên có một khu tương đối thư giãn.
芳玲:可以放几张小桌子和一些椅子,不一定像开会一样排得很整齐。
Fāng Líng: Kěyǐ fàng jǐ zhāng xiǎo zhuōzi hé yìxiē yǐzi, bù yídìng xiàng kāihuì yíyàng pái de hěn zhěngqí.
Phương Linh: Có thể đặt vài bàn nhỏ và một số ghế, không nhất thiết xếp ngay ngắn như đang họp.
阮明武:对。座位可以分散一点儿,让三四个人自然形成小聊天圈。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuòwèi kěyǐ fēnsàn yìdiǎnr, ràng sān sì ge rén zìrán xíngchéng xiǎo liáotiān quān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỗ ngồi có thể phân tán một chút để ba bốn người tự nhiên hình thành một nhóm trò chuyện nhỏ.
丁垂杨:如果所有人都坐成一大圈,会不会反而又有点儿正式?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ suǒyǒu rén dōu zuò chéng yí dà quān, huì bú huì fǎn’ér yòu yǒudiǎnr zhèngshì?
Đinh Thùy Dương: Nếu tất cả cùng ngồi thành một vòng lớn thì có phải lại hơi chính thức không anh?
阮明武:会。所以自由交流不需要把所有人固定在同一个形式里。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì. Suǒyǐ zìyóu jiāoliú bù xūyào bǎ suǒyǒu rén gùdìng zài tóng yí ge xíngshì lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Vì vậy giao lưu tự do không cần cố định tất cả mọi người vào cùng một hình thức.
黎云英:有人可以坐着喝茶,有人可以出去走一走。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén kěyǐ zuòzhe hē chá, yǒu rén kěyǐ chūqu zǒu yì zǒu.
Lê Vân Anh: Có người có thể ngồi uống trà, có người có thể ra ngoài đi dạo.
阮明武:对。只要在安全范围内就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào zài ānquán fànwéi nèi jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần trong phạm vi an toàn là được.
水仙:那散步是不是也很适合两三个人聊天?
Shuǐ Xiān: Nà sànbù shì bú shì yě hěn shìhé liǎng sān ge rén liáotiān?
Thủy Tiên: Vậy đi dạo có phải cũng rất phù hợp để hai ba người trò chuyện không anh?
阮明武:非常适合。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng shìhé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất phù hợp.
芳玲:为什么散步的时候有的人反而更容易聊天?
Fāng Líng: Wèishénme sànbù de shíhou yǒu de rén fǎn’ér gèng róngyì liáotiān?
Phương Linh: Tại sao có người lúc đi dạo lại dễ trò chuyện hơn anh?
阮明武:因为不需要一直面对面坐着,压力比较小,而且边走边聊会更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi bù xūyào yìzhí miànduìmiàn zuòzhe, yālì bǐjiào xiǎo, érqiě biān zǒu biān liáo huì gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì không phải luôn ngồi đối diện nhau, áp lực ít hơn, hơn nữa vừa đi vừa nói chuyện sẽ tự nhiên hơn.
丁垂杨:尤其是平时不太主动说话的人。
Dīng Chuíyáng: Yóuqí shì píngshí bú tài zhǔdòng shuōhuà de rén.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt là những người bình thường không quá chủ động nói chuyện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果场地是公园或者农场,可以提前确定一条短的散步路线。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎngdì shì gōngyuán huòzhě nóngchǎng, kěyǐ tíqián quèdìng yì tiáo duǎn de sànbù lùxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm là công viên hoặc nông trại thì có thể xác định trước một tuyến đi dạo ngắn.
阮明武:可以。路线不要太远,最好十到二十分钟可以走完。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Lùxiàn bú yào tài yuǎn, zuìhǎo shí dào èrshí fēnzhōng kěyǐ zǒu wán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tuyến không nên quá xa, tốt nhất đi hết trong khoảng 10 đến 20 phút.
水仙:还要避免大家走得太散,到了下一个活动时间找不到人。
Shuǐ Xiān: Hái yào bìmiǎn dàjiā zǒu de tài sàn, dào le xià yí ge huódòng shíjiān zhǎo bu dào rén.
Thủy Tiên: Cũng phải tránh để mọi người tản ra quá xa, đến giờ hoạt động tiếp theo lại không tìm thấy nhau.
阮明武:对。所以自由不等于没有边界。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zìyóu bù děngyú méiyǒu biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tự do không có nghĩa là không có giới hạn.
芳玲:可以提前告诉大家几点以前回到哪个区域。
Fāng Líng: Kěyǐ tíqián gàosu dàjiā jǐ diǎn yǐqián huí dào nǎge qūyù.
Phương Linh: Có thể thông báo trước mọi người cần quay lại khu vực nào trước mấy giờ.
阮明武:对。比如一点二十五分以前回到主活动区,一点半开始下午活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú yì diǎn èrshíwǔ fēn yǐqián huí dào zhǔ huódòng qū, yì diǎn bàn kāishǐ xiàwǔ huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trước 1 giờ 25 phải quay lại khu hoạt động chính, 1 giờ 30 bắt đầu chương trình buổi chiều.
丁垂杨:这样既有自由,也不会打乱整体时间。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jì yǒu zìyóu, yě bú huì dǎluàn zhěngtǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có tự do vừa không làm rối lịch tổng thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:自由聊天的时候,最适合聊什么内容?
Lí Yún Yīng: Zìyóu liáotiān de shíhou, zuì shìhé liáo shénme nèiróng?
Lê Vân Anh: Khi trò chuyện tự do thì phù hợp nhất để nói về những nội dung gì anh?
阮明武:没有固定答案,但是兴趣爱好是一个很自然的开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiyǒu gùdìng dá’àn, dànshì xìngqù àihào shì yí ge hěn zìrán de kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không có đáp án cố định, nhưng sở thích là một điểm bắt đầu rất tự nhiên.
水仙:比如有人喜欢旅行,有人喜欢运动,有人喜欢看电影。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒu rén xǐhuan lǚxíng, yǒu rén xǐhuan yùndòng, yǒu rén xǐhuan kàn diànyǐng.
Thủy Tiên: Ví dụ có người thích du lịch, có người thích thể thao, có người thích xem phim.
芳玲:也有人喜欢做饭、拍照、养植物或者喝咖啡。
Fāng Líng: Yě yǒu rén xǐhuan zuòfàn, pāizhào, yǎng zhíwù huòzhě hē kāfēi.
Phương Linh: Cũng có người thích nấu ăn, chụp ảnh, trồng cây hoặc uống cà phê.
阮明武:对。很多共同点就是从这些小话题里发现的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō gòngtóngdiǎn jiùshì cóng zhèxiē xiǎo huàtí lǐ fāxiàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều điểm chung được phát hiện từ những chủ đề nhỏ như vậy.
丁垂杨:有时候平时在公司只知道对方是哪个部门的,根本不知道他还有这些兴趣。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou píngshí zài gōngsī zhǐ zhīdào duìfāng shì nǎge bùmén de, gēnběn bù zhīdào tā hái yǒu zhèxiē xìngqù.
Đinh Thùy Dương: Có khi ở công ty chỉ biết người kia thuộc phòng ban nào, hoàn toàn không biết họ còn có những sở thích như vậy.
阮明武:对。一旦知道共同兴趣,以后交流就容易很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yídàn zhīdào gòngtóng xìngqù, yǐhòu jiāoliú jiù róngyì hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi biết có sở thích chung thì sau này giao tiếp sẽ dễ hơn rất nhiều.
黎云英:除了兴趣,也可以聊一些生活里的事情。
Lí Yún Yīng: Chúle xìngqù, yě kěyǐ liáo yìxiē shēnghuó lǐ de shìqing.
Lê Vân Anh: Ngoài sở thích, cũng có thể nói về một số chuyện trong cuộc sống.
阮明武:可以,但要尊重边界。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dàn yào zūnzhòng biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải tôn trọng ranh giới.
水仙:比如可以聊最近去过哪里、最近学了什么、周末通常怎么安排。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kěyǐ liáo zuìjìn qù guo nǎlǐ, zuìjìn xué le shénme, zhōumò tōngcháng zěnme ānpái.
Thủy Tiên: Ví dụ có thể nói gần đây đã đi đâu, gần đây học gì, cuối tuần thường sắp xếp như thế nào.
阮明武:对。这些都比较轻松。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē dōu bǐjiào qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những chủ đề này đều tương đối nhẹ nhàng.
芳玲:但是不应该追问别人不想说的私人事情。
Fāng Líng: Dànshì bù yīnggāi zhuīwèn biérén bù xiǎng shuō de sīrén shìqing.
Phương Linh: Nhưng không nên truy hỏi những chuyện riêng tư mà người khác không muốn nói.
阮明武:对。自由交流的前提就是自愿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìyóu jiāoliú de qiántí jiùshì zìyuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện tiên quyết của giao lưu tự do chính là sự tự nguyện.
丁垂杨:别人简单回答以后如果没有继续说,就不要一直问。
Dīng Chuíyáng: Biérén jiǎndān huídá yǐhòu rúguǒ méiyǒu jìxù shuō, jiù bú yào yìzhí wèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu người khác trả lời ngắn rồi không nói tiếp thì không nên cứ hỏi mãi.
阮明武:对。会尊重边界也是良好沟通的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huì zūnzhòng biānjiè yě shì liánghǎo gōutōng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết tôn trọng ranh giới cũng là một phần của giao tiếp tốt.
黎云英:那工作能不能聊?
Lí Yún Yīng: Nà gōngzuò néng bu néng liáo?
Lê Vân Anh: Vậy có thể nói về công việc không anh?
阮明武:当然可以,但是要跟正式工作会议区分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ, dànshì yào gēn zhèngshì gōngzuò huìyì qūfēn kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể, nhưng phải phân biệt với một cuộc họp công việc chính thức.
水仙:比如不是拿着表格问进度。
Shuǐ Xiān: Bǐrú bú shì názhe biǎogé wèn jìndù.
Thủy Tiên: Ví dụ không phải cầm bảng rồi hỏi tiến độ.
阮明武:对。可以聊“你们部门平时最忙的是什么”“你最近在学什么新的工作方法”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ liáo “nǐmen bùmén píngshí zuì máng de shì shénme”, “nǐ zuìjìn zài xué shénme xīn de gōngzuò fāngfǎ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi “bộ phận của bạn bình thường bận nhất việc gì”, “gần đây bạn đang học phương pháp làm việc mới nào”.
芳玲:或者“以后如果我们两个部门合作,你觉得提前知道什么会比较方便?”
Fāng Líng: Huòzhě “yǐhòu rúguǒ wǒmen liǎng ge bùmén hézuò, nǐ juéde tíqián zhīdào shénme huì bǐjiào fāngbiàn?”
Phương Linh: Hoặc “sau này nếu hai bộ phận chúng ta hợp tác, bạn thấy biết trước điều gì sẽ thuận tiện hơn?”
阮明武:对。这种工作话题没有压力,而且很有实际价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng gōngzuò huàtí méiyǒu yālì, érqiě hěn yǒu shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những chủ đề công việc kiểu này không tạo áp lực mà còn rất có giá trị thực tế.
丁垂杨:有些平时在会议上不方便说的话,可能喝茶的时候反而更容易交流。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē píngshí zài huìyì shàng bù fāngbiàn shuō de huà, kěnéng hē chá de shíhou fǎn’ér gèng róngyì jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Có những điều bình thường trong cuộc họp không tiện nói thì lúc uống trà ngược lại có thể dễ trao đổi hơn.
阮明武:对。但是不能利用这种轻松环境去给别人压力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bù néng lìyòng zhè zhǒng qīngsōng huánjìng qù gěi biérén yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không được lợi dụng môi trường thoải mái này để gây áp lực cho người khác.
黎云英:比如领导不能趁喝茶的时候突然要求员工解释一个严重问题。
Lí Yún Yīng: Bǐrú lǐngdǎo bù néng chèn hē chá de shíhou tūrán yāoqiú yuángōng jiěshì yí ge yánzhòng wèntí.
Lê Vân Anh: Ví dụ lãnh đạo không nên tranh thủ lúc uống trà để bất ngờ yêu cầu nhân viên giải trình một vấn đề nghiêm trọng.
阮明武:对。需要正式处理的问题还是回到正式工作场景解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào zhèngshì chǔlǐ de wèntí háishi huí dào zhèngshì gōngzuò chǎngjǐng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề cần xử lý chính thức vẫn phải quay lại bối cảnh làm việc chính thức để giải quyết.
水仙:自由交流主要是增加理解,不是进行考核。
Shuǐ Xiān: Zìyóu jiāoliú zhǔyào shì zēngjiā lǐjiě, bú shì jìnxíng kǎohé.
Thủy Tiên: Giao lưu tự do chủ yếu là tăng sự thấu hiểu, không phải tiến hành đánh giá.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:如果有人自由时间想自己安静坐一会儿,可以吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén zìyóu shíjiān xiǎng zìjǐ ānjìng zuò yíhuìr, kěyǐ ma?
Phương Linh: Nếu có người trong thời gian tự do muốn ngồi yên một mình một lúc thì có được không anh?
阮明武:当然可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là được.
丁垂杨:那不是跟“鼓励大家交流”矛盾吗?
Dīng Chuíyáng: Nà bú shì gēn “gǔlì dàjiā jiāoliú” máodùn ma?
Đinh Thùy Dương: Như vậy có mâu thuẫn với việc “khuyến khích mọi người giao lưu” không anh?
阮明武:不矛盾。鼓励不等于强迫。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù máodùn. Gǔlì bù děngyú qiǎngpò.
Nguyễn Minh Vũ: Không mâu thuẫn. Khuyến khích không đồng nghĩa với ép buộc.
黎云英:有的人上午已经参加很多活动,可能真的需要十五分钟安静一下。
Lí Yún Yīng: Yǒu de rén shàngwǔ yǐjīng cānjiā hěn duō huódòng, kěnéng zhēn de xūyào shíwǔ fēnzhōng ānjìng yíxià.
Lê Vân Anh: Có người buổi sáng đã tham gia rất nhiều hoạt động, có thể thực sự cần 15 phút yên tĩnh.
阮明武:对。让人恢复精力,本身也是合理安排的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ràng rén huīfù jīnglì, běnshēn yě shì hélǐ ānpái de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Để mọi người hồi phục năng lượng cũng là một phần của bố trí hợp lý.
水仙:等他休息好了,后面可能反而更愿意交流。
Shuǐ Xiān: Děng tā xiūxi hǎo le, hòumian kěnéng fǎn’ér gèng yuànyì jiāoliú.
Thủy Tiên: Khi nghỉ đủ rồi, sau đó người ấy có thể lại sẵn sàng giao lưu hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:那组织者在自由时间要不要安排主持人?
Fāng Líng: Nà zǔzhīzhě zài zìyóu shíjiān yào bu yào ānpái zhǔchírén?
Phương Linh: Vậy Ban tổ chức có cần bố trí người dẫn trong thời gian tự do không anh?
阮明武:不用正式主持,但是最好有一两个人轻松地观察和照顾现场。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng zhèngshì zhǔchí, dànshì zuìhǎo yǒu yì liǎng ge rén qīngsōng de guānchá hé zhàogù xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần dẫn chính thức, nhưng tốt nhất có một hai người nhẹ nhàng quan sát và hỗ trợ hiện trường.
丁垂杨:主要看有没有人一直单独站着、不知道怎么加入别人。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào kàn yǒu méiyǒu rén yìzhí dāndú zhànzhe, bù zhīdào zěnme jiārù biérén.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu để ý xem có ai cứ đứng một mình và không biết cách tham gia vào nhóm khác hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果看到这种情况,可以自然地介绍他加入一个小组。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kàndào zhè zhǒng qíngkuàng, kěyǐ zìrán de jièshào tā jiārù yí ge xiǎozǔ.
Lê Vân Anh: Nếu thấy tình huống đó thì có thể tự nhiên giới thiệu người ấy vào một nhóm nhỏ.
阮明武:对。比如说:“你们刚才不是在聊旅行吗?他也很喜欢旅行。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shuō: “Nǐmen gāngcái bú shì zài liáo lǚxíng ma? Tā yě hěn xǐhuan lǚxíng.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nói: “Lúc nãy mọi người đang nói về du lịch đúng không? Bạn ấy cũng rất thích du lịch.”
水仙:这样比直接说“你别一个人站着,过去聊天”自然多了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bǐ zhíjiē shuō “nǐ bié yí ge rén zhànzhe, guòqu liáotiān” zìrán duō le.
Thủy Tiên: Như vậy tự nhiên hơn nhiều so với nói thẳng “đừng đứng một mình nữa, qua đó nói chuyện đi”.
阮明武:对。组织者要创造连接,不要制造压力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǔzhīzhě yào chuàngzào liánjiē, bú yào zhìzào yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban tổ chức phải tạo kết nối, không tạo áp lực.
芳玲:如果发现总是原来的熟人聚在一起呢?
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn zǒng shì yuánlái de shúrén jù zài yìqǐ ne?
Phương Linh: Nếu phát hiện những người quen cũ vẫn cứ tụ lại với nhau thì sao anh?
阮明武:可以轻轻做一点儿引导,但不要硬拆。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ qīngqīng zuò yìdiǎnr yǐndǎo, dàn bú yào yìng chāi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hướng dẫn nhẹ một chút, nhưng không nên cưỡng ép tách họ ra.
丁垂杨:比如邀请其中一两个人去参加另一边的话题。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yāoqǐng qízhōng yì liǎng ge rén qù cānjiā lìng yìbiān de huàtí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mời một hai người trong số đó sang tham gia chủ đề trò chuyện ở nhóm khác.
阮明武:对。或者用一起散步、拿茶、看照片这些自然动作重新组合小圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě yòng yìqǐ sànbù, ná chá, kàn zhàopiàn zhèxiē zìrán dòngzuò chóngxīn zǔhé xiǎo quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc dùng những hoạt động tự nhiên như cùng đi dạo, lấy trà, xem ảnh để tái kết hợp các nhóm nhỏ.
黎云英:这样不会让人觉得组织者一直在“安排我跟谁说话”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bú huì ràng rén juéde zǔzhīzhě yìzhí zài “ānpái wǒ gēn shéi shuōhuà”.
Lê Vân Anh: Như vậy sẽ không khiến người ta cảm thấy Ban tổ chức cứ “sắp xếp mình phải nói chuyện với ai”.
阮明武:对。自由交流的“自由”一定要保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìyóu jiāoliú de “zìyóu” yídìng yào bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chữ “tự do” trong giao lưu tự do nhất định phải được giữ lại.
水仙:我们可以准备一些照片墙,让大家自由时间去看吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ zhǔnbèi yìxiē zhàopiàn qiáng, ràng dàjiā zìyóu shíjiān qù kàn ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể chuẩn bị tường ảnh để mọi người xem trong thời gian tự do không anh?
阮明武:可以。照片是很好的聊天起点。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhàopiàn shì hěn hǎo de liáotiān qǐdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ảnh là một điểm khởi đầu trò chuyện rất tốt.
芳玲:比如以前的团队照片、项目照片或者今天刚拍的照片。
Fāng Líng: Bǐrú yǐqián de tuánduì zhàopiàn, xiàngmù zhàopiàn huòzhě jīntiān gāng pāi de zhàopiàn.
Phương Linh: Ví dụ ảnh đội nhóm trước đây, ảnh dự án hoặc những bức vừa chụp trong ngày hôm nay.
阮明武:对。有人看到照片以后自然就会问:“这个项目是什么时候做的?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén kàndào zhàopiàn yǐhòu zìrán jiù huì wèn: “Zhège xiàngmù shì shénme shíhou zuò de?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người nhìn thấy ảnh sẽ tự nhiên hỏi: “Dự án này được làm khi nào vậy?”
丁垂杨:然后就可能开始讲以前合作的故事。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiù kěnéng kāishǐ jiǎng yǐqián hézuò de gùshi.
Đinh Thùy Dương: Sau đó có thể bắt đầu kể những câu chuyện hợp tác trước đây.
阮明武:对。这种交流比主持人直接说“现在请大家分享团队故事”自然很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng jiāoliú bǐ zhǔchírén zhíjiē shuō “xiànzài qǐng dàjiā fēnxiǎng tuánduì gùshi” zìrán hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểu giao lưu này tự nhiên hơn nhiều so với người dẫn chương trình trực tiếp nói “bây giờ mời mọi người chia sẻ câu chuyện đội nhóm”.
黎云英:自由时间是不是也可以放一点儿轻音乐?
Lí Yún Yīng: Zìyóu shíjiān shì bú shì yě kěyǐ fàng yìdiǎnr qīng yīnyuè?
Lê Vân Anh: Trong thời gian tự do có thể mở một chút nhạc nhẹ không anh?
阮明武:可以,但是音量一定不能太大。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì yīnliàng yídìng bù néng tài dà.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng âm lượng nhất định không được quá lớn.
水仙:因为如果大家说话还要提高声音,反而会很累。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi rúguǒ dàjiā shuōhuà hái yào tígāo shēngyīn, fǎn’ér huì hěn lèi.
Thủy Tiên: Bởi vì nếu mọi người phải nói to lên mới nghe được nhau thì ngược lại sẽ rất mệt.
阮明武:对。背景音乐只能是背景。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèijǐng yīnyuè zhǐ néng shì bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhạc nền chỉ nên đúng nghĩa là nhạc nền.
芳玲:如果有人想喝咖啡,也可以准备一个简单的咖啡区。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén xiǎng hē kāfēi, yě kěyǐ zhǔnbèi yí ge jiǎndān de kāfēi qū.
Phương Linh: Nếu có người muốn uống cà phê thì cũng có thể chuẩn bị một khu cà phê đơn giản.
阮明武:可以。茶、咖啡、水和一些小点心都可以放在那里。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Chá, kāfēi, shuǐ hé yìxiē xiǎo diǎnxīn dōu kěyǐ fàng zài nàlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trà, cà phê, nước và một ít đồ ăn nhẹ đều có thể đặt ở đó.
丁垂杨:大家去拿饮料的时候,也很容易碰到别的人。
Dīng Chuíyáng: Dàjiā qù ná yǐnliào de shíhou, yě hěn róngyì pèngdào bié de rén.
Đinh Thùy Dương: Khi mọi người đi lấy đồ uống cũng rất dễ gặp những người khác.
阮明武:对。这种自然的“碰到”很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng zìrán de “pèngdào” hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những cuộc “tình cờ gặp nhau” tự nhiên như vậy rất quan trọng.
黎云英:有时候两个人本来没准备聊天,但是一起排队拿咖啡,就会开始说几句。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou liǎng ge rén běnlái méi zhǔnbèi liáotiān, dànshì yìqǐ páiduì ná kāfēi, jiù huì kāishǐ shuō jǐ jù.
Lê Vân Anh: Có khi hai người vốn không định nói chuyện, nhưng cùng xếp hàng lấy cà phê thì lại bắt đầu trao đổi vài câu.
阮明武:对。很多关系就是这样开始的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō guānxi jiùshì zhèyàng kāishǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều mối quan hệ bắt đầu như vậy.
水仙:那是不是自由时间越长越好?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì zìyóu shíjiān yuè cháng yuè hǎo?
Thủy Tiên: Vậy có phải thời gian tự do càng dài càng tốt không anh?
阮明武:也不是。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě bú shì.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng không phải.
芳玲:如果太长,可能有人会觉得活动没有安排。
Fāng Líng: Rúguǒ tài cháng, kěnéng yǒu rén huì juéde huódòng méiyǒu ānpái.
Phương Linh: Nếu quá dài thì có thể có người cảm thấy hoạt động không có tổ chức.
阮明武:对。所以要跟正式活动保持平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ yào gēn zhèngshì huódòng bǎochí pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải giữ cân bằng với các hoạt động chính thức.
丁垂杨:比如上午有一次十五到二十分钟休息,中午有三十分钟,下午结束前再有二三十分钟。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shàngwǔ yǒu yí cì shíwǔ dào èrshí fēnzhōng xiūxi, zhōngwǔ yǒu sānshí fēnzhōng, xiàwǔ jiéshù qián zài yǒu èr sānshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ buổi sáng có một lần nghỉ 15 đến 20 phút, buổi trưa có 30 phút, trước khi kết thúc buổi chiều lại có thêm 20 đến 30 phút.
阮明武:这个比例就比较合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bǐlì jiù bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ như vậy tương đối hợp lý.
黎云英:如果大家聊得特别投入,可以稍微延长吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā liáo de tèbié tóurù, kěyǐ shāowēi yáncháng ma?
Lê Vân Anh: Nếu mọi người trò chuyện đặc biệt hào hứng thì có thể kéo dài thêm một chút không anh?
阮明武:可以有一点儿弹性,但是不要影响重要环节和回程时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yǒu yìdiǎnr tánxìng, dànshì bú yào yǐngxiǎng zhòngyào huánjié hé huíchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể linh hoạt một chút, nhưng không được ảnh hưởng những phần quan trọng và thời gian trở về.
水仙:如果真的聊得很好,也可以告诉大家以后继续。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhēn de liáo de hěn hǎo, yě kěyǐ gàosu dàjiā yǐhòu jìxù.
Thủy Tiên: Nếu thực sự đang nói chuyện rất hay thì cũng có thể bảo mọi người sau đó tiếp tục.
阮明武:对。团队关系不需要在一天里全部建立完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì guānxi bù xūyào zài yì tiān lǐ quánbù jiànlì wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ đội nhóm không cần phải được xây dựng hoàn toàn chỉ trong một ngày.
芳玲:这一天只是创造一个开始。
Fāng Líng: Zhè yì tiān zhǐshì chuàngzào yí ge kāishǐ.
Phương Linh: Ngày hôm đó chỉ là tạo ra một sự khởi đầu.
阮明武:对。真正重要的是活动以后大家还愿不愿意继续交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de shì huódòng yǐhòu dàjiā hái yuàn bu yuànyì jìxù jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng là sau hoạt động mọi người còn muốn tiếp tục giao lưu với nhau hay không.
丁垂杨:自由聊天的时候,要不要禁止一直谈工作?
Dīng Chuíyáng: Zìyóu liáotiān de shíhou, yào bu yào jìnzhǐ yìzhí tán gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Khi trò chuyện tự do có cần cấm việc cứ nói mãi về công việc không anh?
阮明武:不用禁止,只要不要把气氛变成正式会议就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng jìnzhǐ, zhǐyào bú yào bǎ qìfēn biàn chéng zhèngshì huìyì jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần cấm, chỉ cần đừng biến bầu không khí thành một cuộc họp chính thức là được.
黎云英:有的人可能本来就喜欢聊工作。
Lí Yún Yīng: Yǒu de rén kěnéng běnlái jiù xǐhuan liáo gōngzuò.
Lê Vân Anh: Có người vốn dĩ rất thích nói chuyện công việc.
阮明武:对。只要双方都愿意,而且没有压力,就没有问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào shuāngfāng dōu yuànyì, érqiě méiyǒu yālì, jiù méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần cả hai bên đều sẵn sàng và không có áp lực thì không có vấn đề.
水仙:比如两个平时很少合作的人,可能聊着聊着发现以后可以互相支持。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liǎng ge píngshí hěn shǎo hézuò de rén, kěnéng liáozhe liáozhe fāxiàn yǐhòu kěyǐ hùxiāng zhīchí.
Thủy Tiên: Ví dụ hai người bình thường ít hợp tác có thể nói chuyện rồi phát hiện sau này có thể hỗ trợ nhau.
阮明武:对。这就是自由交流很有价值的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì zìyóu jiāoliú hěn yǒu jiàzhí de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điểm rất có giá trị của giao lưu tự do.
芳玲:正式活动里大家看到的是“这个人会不会完成任务”,自由聊天里看到的可能是“这个人怎么想、喜欢什么、关心什么”。
Fāng Líng: Zhèngshì huódòng lǐ dàjiā kàndào de shì “zhège rén huì bú huì wánchéng rènwu”, zìyóu liáotiān lǐ kàndào de kěnéng shì “zhège rén zěnme xiǎng, xǐhuan shénme, guānxīn shénme”.
Phương Linh: Trong hoạt động chính thức, mọi người thấy “người này có hoàn thành nhiệm vụ được không”; còn trong trò chuyện tự do, họ có thể hiểu “người này suy nghĩ thế nào, thích gì, quan tâm điều gì”.
阮明武:说得很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng.
丁垂杨:这样以后工作中发生分歧的时候,也可能更容易理解对方。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu gōngzuò zhōng fāshēng fēnqí de shíhou, yě kěnéng gèng róngyì lǐjiě duìfāng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi có bất đồng trong công việc thì cũng có thể dễ hiểu đối phương hơn.
阮明武:对。关系基础变好了,很多沟通成本会自然下降。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Guānxi jīchǔ biàn hǎo le, hěn duō gōutōng chéngběn huì zìrán xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nền tảng quan hệ tốt hơn thì rất nhiều chi phí giao tiếp cũng tự nhiên giảm xuống.
黎云英:这是不是就是为什么很多好的团队关系反而是在正式任务之外慢慢形成的?
Lí Yún Yīng: Zhè shì bú shì jiùshì wèishénme hěn duō hǎo de tuánduì guānxi fǎn’ér shì zài zhèngshì rènwu zhīwài mànmàn xíngchéng de?
Lê Vân Anh: Đây có phải chính là lý do nhiều mối quan hệ tốt trong đội nhóm lại dần hình thành ngoài các nhiệm vụ chính thức không anh?
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:因为没有任务压力以后,大家才有空间看到彼此更多的一面。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi méiyǒu rènwu yālì yǐhòu, dàjiā cái yǒu kōngjiān kàndào bǐcǐ gèng duō de yí miàn.
Thủy Tiên: Bởi vì khi không còn áp lực nhiệm vụ thì mọi người mới có không gian để nhìn thấy nhiều khía cạnh khác của nhau.
阮明武:对。而且有时候一个很普通的话题,也可能成为以后合作的连接点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Érqiě yǒu shíhou yí ge hěn pǔtōng de huàtí, yě kěnéng chéngwéi yǐhòu hézuò de liánjiē diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa đôi khi một chủ đề rất bình thường cũng có thể trở thành điểm kết nối cho sự hợp tác sau này.
芳玲:比如两个人发现都喜欢摄影,后来活动需要拍项目照片的时候就很容易合作。
Fāng Líng: Bǐrú liǎng ge rén fāxiàn dōu xǐhuan shèyǐng, hòulái huódòng xūyào pāi xiàngmù zhàopiàn de shíhou jiù hěn róngyì hézuò.
Phương Linh: Ví dụ hai người phát hiện cùng thích nhiếp ảnh, sau này khi hoạt động cần chụp ảnh dự án thì rất dễ hợp tác.
阮明武:对。关系很多时候就是从一个小共同点开始的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Guānxi hěn duō shíhou jiùshì cóng yí ge xiǎo gòngtóngdiǎn kāishǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều mối quan hệ bắt đầu chỉ từ một điểm chung nhỏ.
丁垂杨:那自由交流时间里,要不要准备一些简单的小活动作为备用?
Dīng Chuíyáng: Nà zìyóu jiāoliú shíjiān lǐ, yào bu yào zhǔnbèi yìxiē jiǎndān de xiǎo huódòng zuòwéi bèiyòng?
Đinh Thùy Dương: Trong thời gian giao lưu tự do có cần chuẩn bị một vài hoạt động nhỏ đơn giản để dự phòng không anh?
阮明武:可以,但是只能作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì zhǐ néng zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng chỉ nên dùng làm dự phòng.
黎云英:比如桌游、简单的卡片或者看照片。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhuōyóu, jiǎndān de kǎpiàn huòzhě kàn zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ trò chơi bàn, thẻ đơn giản hoặc xem ảnh.
阮明武:对。如果大家自己已经聊得很好,就完全不用拿出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā zìjǐ yǐjīng liáo de hěn hǎo, jiù wánquán bú yòng ná chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người tự nhiên đã trò chuyện rất tốt thì hoàn toàn không cần lấy những thứ đó ra.
水仙:如果现场突然比较安静,才拿出来帮助大家开始互动。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànchǎng tūrán bǐjiào ānjìng, cái ná chūlai bāngzhù dàjiā kāishǐ hùdòng.
Thủy Tiên: Chỉ khi hiện trường bỗng khá im lặng thì mới lấy ra để giúp mọi người bắt đầu tương tác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:那这种备用活动也不能太复杂。
Fāng Líng: Nà zhè zhǒng bèiyòng huódòng yě bù néng tài fùzá.
Phương Linh: Vậy các hoạt động dự phòng kiểu này cũng không được quá phức tạp.
阮明武:对。最好任何人想加入就加入,想停就停。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo rènhé rén xiǎng jiārù jiù jiārù, xiǎng tíng jiù tíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất ai muốn tham gia thì tham gia, muốn dừng thì dừng.
丁垂杨:这样才不会破坏自由时间。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái bú huì pòhuài zìyóu shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới không phá mất tính tự do của khoảng thời gian này.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:自由聊天是不是也应该尽量避免一直聊负面话题?
Lí Yún Yīng: Zìyóu liáotiān shì bú shì yě yīnggāi jǐnliàng bìmiǎn yìzhí liáo fùmiàn huàtí?
Lê Vân Anh: Trò chuyện tự do có phải cũng nên cố gắng tránh việc cứ nói mãi về chủ đề tiêu cực không anh?
阮明武:不需要规定大家只能说积极的事情,但是如果变成长时间抱怨或者攻击别人,就要适当转移话题。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù xūyào guīdìng dàjiā zhǐ néng shuō jījí de shìqing, dànshì rúguǒ biàn chéng cháng shíjiān bàoyuàn huòzhě gōngjī biérén, jiù yào shìdàng zhuǎnyí huàtí.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần quy định mọi người chỉ được nói chuyện tích cực, nhưng nếu biến thành than phiền kéo dài hoặc công kích người khác thì nên chuyển chủ đề một cách phù hợp.
水仙:特别是不能利用这种时间说不在场同事的坏话。
Shuǐ Xiān: Tèbié shì bù néng lìyòng zhè zhǒng shíjiān shuō bú zài chǎng tóngshì de huàihuà.
Thủy Tiên: Đặc biệt không nên lợi dụng thời gian này để nói xấu những đồng nghiệp không có mặt.
阮明武:对。那会破坏信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nà huì pòhuài xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó sẽ phá hỏng lòng tin.
芳玲:自由交流应该增加连接,而不是制造新的小团体和矛盾。
Fāng Líng: Zìyóu jiāoliú yīnggāi zēngjiā liánjiē, ér bú shì zhìzào xīn de xiǎotuántǐ hé máodùn.
Phương Linh: Giao lưu tự do nên tăng kết nối, chứ không tạo thêm phe nhóm nhỏ và mâu thuẫn mới.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果有人在聊天中提到一个真正需要解决的工作问题怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén zài liáotiān zhōng tídào yí ge zhēnzhèng xūyào jiějué de gōngzuò wèntí zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu có người trong lúc trò chuyện nhắc tới một vấn đề công việc thực sự cần giải quyết thì làm thế nào anh?
阮明武:可以先记下来,但是不一定当场深入解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān jì xiàlai, dàn bù yídìng dāngchǎng shēnrù jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ghi lại trước, nhưng không nhất thiết phải giải quyết sâu ngay tại chỗ.
黎云英:可以说“这个问题很重要,我们下周找一个合适时间单独讨论”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō “zhège wèntí hěn zhòngyào, wǒmen xià zhōu zhǎo yí ge héshì shíjiān dāndú tǎolùn”.
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Vấn đề này rất quan trọng, tuần sau chúng ta tìm một thời gian phù hợp để thảo luận riêng.”
阮明武:对。这样既没有忽略问题,也不会让自由交流突然变成工作会议。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jì méiyǒu hūlüè wèntí, yě bú huì ràng zìyóu jiāoliú tūrán biàn chéng gōngzuò huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy vừa không bỏ qua vấn đề, vừa không khiến thời gian giao lưu tự do đột ngột biến thành cuộc họp công việc.
水仙:如果聊天中发现两个部门其实一直有误解,也可以先互相解释一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liáotiān zhōng fāxiàn liǎng ge bùmén qíshí yìzhí yǒu wùjiě, yě kěyǐ xiān hùxiāng jiěshì yíxià.
Thủy Tiên: Nếu trong lúc trò chuyện phát hiện hai bộ phận thực ra vẫn luôn hiểu lầm nhau thì cũng có thể giải thích sơ bộ cho nhau.
阮明武:可以,只要语气轻松,而且双方都愿意继续这个话题。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, zhǐyào yǔqì qīngsōng, érqiě shuāngfāng dōu yuànyì jìxù zhège huàtí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, miễn là giọng điệu nhẹ nhàng và cả hai bên đều muốn tiếp tục chủ đề đó.
芳玲:有时候只是知道对方为什么那样做,误会就会减少很多。
Fāng Líng: Yǒu shíhou zhǐshì zhīdào duìfāng wèishénme nàyàng zuò, wùhuì jiù huì jiǎnshǎo hěn duō.
Phương Linh: Có khi chỉ cần biết tại sao đối phương lại làm như vậy thì hiểu lầm đã giảm đi rất nhiều.
阮明武:对。这也是非正式交流的重要价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì fēi zhèngshì jiāoliú de zhòngyào jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là giá trị quan trọng của giao tiếp không chính thức.
丁垂杨:下午最后的自由交流时间跟中午的自由交流时间,有没有不同?
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ zuìhòu de zìyóu jiāoliú shíjiān gēn zhōngwǔ de zìyóu jiāoliú shíjiān, yǒu méiyǒu bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Thời gian giao lưu tự do cuối buổi chiều và thời gian giao lưu tự do buổi trưa có khác nhau không anh?
阮明武:可以有一点儿不同。中午主要是休息和认识,下午结束前更适合回顾今天的体验。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yǒu yìdiǎnr bùtóng. Zhōngwǔ zhǔyào shì xiūxi hé rènshi, xiàwǔ jiéshù qián gèng shìhé huígù jīntiān de tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hơi khác. Buổi trưa chủ yếu là nghỉ ngơi và làm quen, còn trước khi kết thúc buổi chiều thì phù hợp hơn để nhìn lại trải nghiệm trong ngày.
黎云英:比如可以自然聊“今天哪个活动让你印象最深”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ zìrán liáo “jīntiān nǎge huódòng ràng nǐ yìnxiàng zuì shēn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể tự nhiên nói về “hoạt động nào hôm nay khiến bạn ấn tượng nhất”.
水仙:或者“今天你认识了哪个以前不太熟的人”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “jīntiān nǐ rènshi le nǎge yǐqián bú tài shú de rén”.
Thủy Tiên: Hoặc “hôm nay bạn đã làm quen được với người nào trước đây chưa thân”.
阮明武:对。也可以聊“今天发现了哪个队友以前没注意到的优点”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě kěyǐ liáo “jīntiān fāxiàn le nǎge duìyǒu yǐqián méi zhùyì dào de yōudiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nói “hôm nay bạn phát hiện điểm mạnh nào của đồng đội mà trước đây chưa để ý”.
芳玲:这样跟前面的队友认可活动也能连起来。
Fāng Líng: Zhèyàng gēn qiánmiàn de duìyǒu rènkě huódòng yě néng lián qǐlai.
Phương Linh: Như vậy cũng có thể kết nối với hoạt động ghi nhận đồng đội phía trước.
阮明武:对,但还是要保持自由,不要求每个人都回答。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dàn háishi yào bǎochí zìyóu, bù yāoqiú měi ge rén dōu huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng vẫn phải giữ tính tự do, không yêu cầu ai cũng phải trả lời.
丁垂杨:最后这段时间还可以让大家交换联系方式吗?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zhè duàn shíjiān hái kěyǐ ràng dàjiā jiāohuàn liánxì fāngshì ma?
Đinh Thùy Dương: Khoảng thời gian cuối này có thể để mọi người trao đổi thông tin liên hệ không anh?
阮明武:如果有需要,可以自然交换。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu xūyào, kěyǐ zìrán jiāohuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có nhu cầu thì có thể tự nhiên trao đổi.
黎云英:比如两个人发现以后可能要一起合作,就可以互相加联系方式。
Lí Yún Yīng: Bǐrú liǎng ge rén fāxiàn yǐhòu kěnéng yào yìqǐ hézuò, jiù kěyǐ hùxiāng jiā liánxì fāngshì.
Lê Vân Anh: Ví dụ hai người phát hiện sau này có thể cần hợp tác thì có thể thêm thông tin liên hệ của nhau.
阮明武:对。但是如果公司本来就有统一通讯工具,也不一定非要交换私人联系方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì rúguǒ gōngsī běnlái jiù yǒu tǒngyī tōngxùn gōngjù, yě bù yídìng fēi yào jiāohuàn sīrén liánxì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu công ty vốn đã có công cụ liên lạc chung thì cũng không nhất thiết phải trao đổi thông tin cá nhân.
水仙:尊重个人选择就可以。
Shuǐ Xiān: Zūnzhòng gèrén xuǎnzé jiù kěyǐ.
Thủy Tiên: Chỉ cần tôn trọng lựa chọn cá nhân là được.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:自由交流结束以前,是不是要提前提醒大家还有十分钟?
Fāng Líng: Zìyóu jiāoliú jiéshù yǐqián, shì bú shì yào tíqián tíxǐng dàjiā hái yǒu shí fēnzhōng?
Phương Linh: Trước khi kết thúc giao lưu tự do có phải nên nhắc mọi người còn 10 phút không anh?
阮明武:最好提醒。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên nhắc.
丁垂杨:这样散步的人可以慢慢回来,喝茶的人也可以收拾杯子。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng sànbù de rén kěyǐ mànmàn huílai, hē chá de rén yě kěyǐ shōushi bēizi.
Đinh Thùy Dương: Như vậy người đi dạo có thể từ từ quay lại, người uống trà cũng có thể thu dọn cốc.
阮明武:对。不要突然喊“现在马上集合”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào tūrán hǎn “xiànzài mǎshàng jíhé”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên đột ngột hô “bây giờ tập trung ngay”.
黎云英:可以提前十分钟提醒一次,提前五分钟再提醒一次。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tíqián shí fēnzhōng tíxǐng yí cì, tíqián wǔ fēnzhōng zài tíxǐng yí cì.
Lê Vân Anh: Có thể nhắc một lần trước 10 phút và nhắc thêm lần nữa trước 5 phút.
阮明武:对。这样节奏会自然很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jiézòu huì zìrán hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nhịp chuyển sẽ tự nhiên hơn nhiều.
水仙:如果活动当天整体晚了,自由交流时间是不是最容易被砍掉?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng dàngtiān zhěngtǐ wǎn le, zìyóu jiāoliú shíjiān shì bú shì zuì róngyì bèi kǎn diào?
Thủy Tiên: Nếu ngày hoạt động bị chậm lịch tổng thể thì thời gian giao lưu tự do có phải dễ bị cắt nhất không anh?
阮明武:很多活动确实会这样做,但是我们最好不要全部取消。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō huódòng quèshí huì zhèyàng zuò, dànshì wǒmen zuìhǎo bú yào quánbù qǔxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều chương trình thực sự sẽ làm vậy, nhưng tốt nhất chúng ta không nên hủy hoàn toàn.
芳玲:可以缩短一点儿,但是保留核心时间。
Fāng Líng: Kěyǐ suōduǎn yìdiǎnr, dànshì bǎoliú héxīn shíjiān.
Phương Linh: Có thể rút ngắn một chút nhưng vẫn giữ lại thời gian cốt lõi.
阮明武:对。前面我们已经说过,如果整体晚了,优先缩短部分游戏,不要把休息、吃饭和自由交流全部牺牲掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng shuō guo, rúguǒ zhěngtǐ wǎn le, yōuxiān suōduǎn bùfen yóuxì, bú yào bǎ xiūxi, chīfàn hé zìyóu jiāoliú quánbù xīshēng diào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã nói rằng nếu toàn bộ lịch bị chậm thì ưu tiên rút ngắn một phần trò chơi, không nên hy sinh toàn bộ thời gian nghỉ, ăn uống và giao lưu tự do.
丁垂杨:因为这些看起来不像“正式内容”,其实也是活动效果的一部分。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhèxiē kàn qǐlai bú xiàng “zhèngshì nèiróng”, qíshí yě shì huódòng xiàoguǒ de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì những phần này nhìn có vẻ không giống “nội dung chính thức”, nhưng thực ra cũng là một phần tạo nên hiệu quả hoạt động.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:我们是不是还要给自由交流准备一些基本物资?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì hái yào gěi zìyóu jiāoliú zhǔnbèi yìxiē jīběn wùzī?
Lê Vân Anh: Có phải chúng ta còn cần chuẩn bị một số vật dụng cơ bản cho thời gian giao lưu tự do không anh?
阮明武:可以。主要不用复杂。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhǔyào bú yòng fùzá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chủ yếu không cần phức tạp.
水仙:茶、咖啡、水、小点心、纸巾、杯子。
Shuǐ Xiān: Chá, kāfēi, shuǐ, xiǎo diǎnxīn, zhǐjīn, bēizi.
Thủy Tiên: Trà, cà phê, nước, đồ ăn nhẹ, khăn giấy và cốc.
芳玲:如果户外有座位,还可以准备几张野餐垫。
Fāng Líng: Rúguǒ hùwài yǒu zuòwèi, hái kěyǐ zhǔnbèi jǐ zhāng yěcāndiàn.
Phương Linh: Nếu ở ngoài trời thì còn có thể chuẩn bị vài tấm thảm picnic.
阮明武:对。如果太阳比较大,还要考虑遮阳。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ tàiyáng bǐjiào dà, hái yào kǎolǜ zhēyáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nắng khá gắt thì còn phải tính tới che nắng.
丁垂杨:如果天气不好,就把自由交流移到室内。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tiānqì bù hǎo, jiù bǎ zìyóu jiāoliú yí dào shìnèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu thời tiết không tốt thì chuyển giao lưu tự do vào trong nhà.
阮明武:对。自由交流不依赖某一种场地形式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìyóu jiāoliú bù yīlài mǒu yì zhǒng chǎngdì xíngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao lưu tự do không phụ thuộc vào một kiểu địa điểm cụ thể.
黎云英:只要有一个比较舒服、方便说话的空间就可以。
Lí Yún Yīng: Zhǐyào yǒu yí ge bǐjiào shūfu, fāngbiàn shuōhuà de kōngjiān jiù kěyǐ.
Lê Vân Anh: Chỉ cần có một không gian tương đối thoải mái và thuận tiện để trò chuyện là được.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:那我们最后把自由交流时间的安排完整整理一下吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen zuìhòu bǎ zìyóu jiāoliú shíjiān de ānpái wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Thủy Tiên: Vậy cuối cùng chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ cách bố trí thời gian giao lưu tự do nhé.
阮明武:好。第一,把自由交流当成正式流程的一部分,而不是有剩余时间才安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, bǎ zìyóu jiāoliú dàng chéng zhèngshì liúchéng de yí bùfen, ér bú shì yǒu shèngyú shíjiān cái ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, coi giao lưu tự do là một phần chính thức của chương trình, chứ không phải chỉ bố trí khi còn thừa thời gian.
丁垂杨:第二,不把整个周末安排成连续不断的游戏和任务,给大家真正放松的空间。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bù bǎ zhěnggè zhōumò ānpái chéng liánxù búduàn de yóuxì hé rènwu, gěi dàjiā zhēnzhèng fàngsōng de kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không biến toàn bộ cuối tuần thành chuỗi trò chơi và nhiệm vụ liên tục, phải dành cho mọi người không gian thư giãn thực sự.
黎云英:第三,上午休息、中午饭后和下午活动结束前都可以保留不同长度的自由交流时间。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shàngwǔ xiūxi, zhōngwǔ fànhòu hé xiàwǔ huódòng jiéshù qián dōu kěyǐ bǎoliú bùtóng chángdù de zìyóu jiāoliú shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ ba, giờ nghỉ buổi sáng, sau bữa trưa và trước khi kết thúc hoạt động buổi chiều đều có thể giữ lại các khoảng giao lưu tự do với độ dài khác nhau.
水仙:第四,准备茶、咖啡、水和小点心,让茶歇自然成为交流空间。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi chá, kāfēi, shuǐ hé xiǎo diǎnxīn, ràng cháxiē zìrán chéngwéi jiāoliú kōngjiān.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị trà, cà phê, nước và đồ ăn nhẹ để giờ nghỉ trà tự nhiên trở thành không gian giao lưu.
芳玲:第五,如果场地允许,安排适合三四个人聊天的小桌、小座位或者休息区域。
Fāng Líng: Dì wǔ, rúguǒ chǎngdì yǔnxǔ, ānpái shìhé sān sì ge rén liáotiān de xiǎo zhuō, xiǎo zuòwèi huòzhě xiūxi qūyù.
Phương Linh: Thứ năm, nếu địa điểm cho phép thì bố trí bàn nhỏ, chỗ ngồi nhỏ hoặc khu nghỉ phù hợp cho ba bốn người trò chuyện.
丁垂杨:第六,允许大家散步,并提前确定安全、短距离的散步路线和返回时间。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, yǔnxǔ dàjiā sànbù, bìng tíqián quèdìng ānquán, duǎn jùlí de sànbù lùxiàn hé fǎnhuí shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, cho phép mọi người đi dạo, đồng thời xác định trước tuyến đi bộ ngắn, an toàn và thời gian quay lại.
黎云英:第七,鼓励大家分享兴趣爱好,比如旅行、运动、电影、摄影、做饭和其他生活兴趣。
Lí Yún Yīng: Dì qī, gǔlì dàjiā fēnxiǎng xìngqù àihào, bǐrú lǚxíng, yùndòng, diànyǐng, shèyǐng, zuòfàn hé qítā shēnghuó xìngqù.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, khuyến khích mọi người chia sẻ sở thích như du lịch, thể thao, phim ảnh, nhiếp ảnh, nấu ăn và những sở thích khác trong cuộc sống.
水仙:第八,可以交流一些轻松的生活话题,但是尊重个人边界,不追问别人不愿意分享的私人事情。
Shuǐ Xiān: Dì bā, kěyǐ jiāoliú yìxiē qīngsōng de shēnghuó huàtí, dànshì zūnzhòng gèrén biānjiè, bù zhuīwèn biérén bú yuànyì fēnxiǎng de sīrén shìqing.
Thủy Tiên: Thứ tám, có thể trao đổi những chủ đề cuộc sống nhẹ nhàng nhưng phải tôn trọng ranh giới cá nhân, không truy hỏi chuyện riêng tư mà người khác không muốn chia sẻ.
芳玲:第九,可以谈工作,但是保持轻松,不进行正式汇报、考核或者追责。
Fāng Líng: Dì jiǔ, kěyǐ tán gōngzuò, dànshì bǎochí qīngsōng, bù jìnxíng zhèngshì huìbào, kǎohé huòzhě zhuīzé.
Phương Linh: Thứ chín, có thể nói về công việc nhưng phải giữ không khí thoải mái, không biến thành báo cáo, đánh giá hay truy trách nhiệm chính thức.
丁垂杨:第十,鼓励平时很少一起工作的人自然交流,扩大大家原来的关系圈。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gǔlì píngshí hěn shǎo yìqǐ gōngzuò de rén zìrán jiāoliú, kuòdà dàjiā yuánlái de guānxi quān.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, khuyến khích những người bình thường ít làm việc cùng nhau giao lưu tự nhiên để mở rộng mạng lưới quan hệ sẵn có.
黎云英:第十一,组织者可以自然帮助比较安静或者暂时找不到交流对象的人加入合适的小圈子。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, zǔzhīzhě kěyǐ zìrán bāngzhù bǐjiào ānjìng huòzhě zànshí zhǎo bu dào jiāoliú duìxiàng de rén jiārù héshì de xiǎo quānzi.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, Ban tổ chức có thể tự nhiên hỗ trợ những người khá ít nói hoặc tạm thời chưa tìm được người trò chuyện tham gia vào một nhóm nhỏ phù hợp.
水仙:第十二,鼓励交流但不强迫,允许需要休息的人自己安静坐一会儿。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, gǔlì jiāoliú dàn bù qiǎngpò, yǔnxǔ xūyào xiūxi de rén zìjǐ ānjìng zuò yíhuìr.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, khuyến khích giao lưu nhưng không ép buộc, cho phép người cần nghỉ được ngồi yên một mình một lúc.
芳玲:第十三,可以准备照片墙、简单卡片或者轻松桌游作为备用交流工具,但是不强制使用。
Fāng Líng: Dì shísān, kěyǐ zhǔnbèi zhàopiàn qiáng, jiǎndān kǎpiàn huòzhě qīngsōng zhuōyóu zuòwéi bèiyòng jiāoliú gōngjù, dànshì bù qiángzhì shǐyòng.
Phương Linh: Thứ mười ba, có thể chuẩn bị tường ảnh, thẻ đơn giản hoặc trò chơi bàn nhẹ nhàng làm công cụ giao lưu dự phòng nhưng không bắt buộc sử dụng.
丁垂杨:第十四,如果放背景音乐,音量要低,不能影响大家说话。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, rúguǒ fàng bèijǐng yīnyuè, yīnliàng yào dī, bù néng yǐngxiǎng dàjiā shuōhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, nếu mở nhạc nền thì âm lượng phải thấp, không được ảnh hưởng tới việc trò chuyện.
黎云英:第十五,不利用自由交流时间公开批评别人、追问严重工作问题或者谈论不在场同事的是非。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, bù lìyòng zìyóu jiāoliú shíjiān gōngkāi pīpíng biérén, zhuīwèn yánzhòng gōngzuò wèntí huòzhě tánlùn bú zài chǎng tóngshì de shìfēi.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, không lợi dụng thời gian giao lưu tự do để công khai phê bình người khác, truy hỏi vấn đề công việc nghiêm trọng hoặc bàn chuyện thị phi về đồng nghiệp không có mặt.
水仙:第十六,如果聊天中发现真正需要正式处理的工作问题,可以记录下来,之后再单独解决。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, rúguǒ liáotiān zhōng fāxiàn zhēnzhèng xūyào zhèngshì chǔlǐ de gōngzuò wèntí, kěyǐ jìlù xiàlai, zhīhòu zài dāndú jiějué.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, nếu trong lúc trò chuyện phát hiện một vấn đề công việc thực sự cần xử lý chính thức thì có thể ghi lại rồi giải quyết riêng sau.
芳玲:第十七,下午最后的自由交流时间可以自然回顾当天体验、认识的新同事和发现的队友优点。
Fāng Líng: Dì shíqī, xiàwǔ zuìhòu de zìyóu jiāoliú shíjiān kěyǐ zìrán huígù dàngtiān tǐyàn, rènshi de xīn tóngshì hé fāxiàn de duìyǒu yōudiǎn.
Phương Linh: Thứ mười bảy, thời gian giao lưu tự do cuối buổi chiều có thể tự nhiên nhìn lại trải nghiệm trong ngày, những đồng nghiệp mới đã làm quen và điểm mạnh của đồng đội đã phát hiện.
丁垂杨:第十八,在自由交流结束前提前十分钟和五分钟提醒一次,保证大家按时回到下一个环节。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, zài zìyóu jiāoliú jiéshù qián tíqián shí fēnzhōng hé wǔ fēnzhōng tíxǐng yí cì, bǎozhèng dàjiā ànshí huí dào xià yí ge huánjié.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, trước khi kết thúc giao lưu tự do cần nhắc một lần trước 10 phút và một lần trước 5 phút để bảo đảm mọi người quay lại phần tiếp theo đúng giờ.
黎云英:第十九,如果当天整体进度变慢,可以适当缩短自由时间,但是不要把它全部取消。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, rúguǒ dàngtiān zhěngtǐ jìndù biàn màn, kěyǐ shìdàng suōduǎn zìyóu shíjiān, dànshì bú yào bǎ tā quánbù qǔxiāo.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, nếu tiến độ cả ngày bị chậm thì có thể rút ngắn thời gian tự do phù hợp, nhưng không nên hủy hoàn toàn.
水仙:第二十,把自由交流看成团队关系形成的重要阶段,而不是活动流程中的空白时间。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, bǎ zìyóu jiāoliú kàn chéng tuánduì guānxi xíngchéng de zhòngyào jiēduàn, ér bú shì huódòng liúchéng zhōng de kòngbái shíjiān.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, coi giao lưu tự do là một giai đoạn quan trọng hình thành quan hệ đội nhóm, chứ không phải khoảng trống trong chương trình.
阮明武:很好。我们要记住,一天的团建活动不能只有“安排”,还必须有“留白”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen yào jìzhù, yì tiān de tuánjiàn huódòng bù néng zhǐyǒu “ānpái”, hái bìxū yǒu “liúbái”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta phải nhớ rằng một ngày team building không thể chỉ có “sắp xếp”, mà còn nhất định phải có “khoảng trống”.
丁垂杨:这些留白不是浪费时间,而是让人真正放松、认识彼此和建立关系。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē liúbái bú shì làngfèi shíjiān, ér shì ràng rén zhēnzhèng fàngsōng, rènshi bǐcǐ hé jiànlì guānxi.
Đinh Thùy Dương: Những khoảng trống này không phải lãng phí thời gian, mà là để mọi người thực sự thư giãn, hiểu nhau và xây dựng quan hệ.
阮明武:对。很多团队关系并不是在“现在开始一个游戏”以后产生的,而是在有人递来一杯茶、两个人一起走了一段路、几个人坐下来随便聊了一会儿以后慢慢形成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō tuánduì guānxi bìng bú shì zài “xiànzài kāishǐ yí ge yóuxì” yǐhòu chǎnshēng de, ér shì zài yǒu rén dì lái yì bēi chá, liǎng ge rén yìqǐ zǒu le yí duàn lù, jǐ ge rén zuò xiàlai suíbiàn liáo le yíhuìr yǐhòu mànmàn xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều mối quan hệ trong đội nhóm không hình thành sau câu “bây giờ bắt đầu một trò chơi”, mà dần hình thành sau khi có người đưa cho nhau một cốc trà, hai người cùng đi một đoạn đường hoặc vài người ngồi xuống trò chuyện tự nhiên một lúc.
黎云英:而且这种关系一旦建立起来,以后正式合作的时候也会顺很多。
Lí Yún Yīng: Érqiě zhè zhǒng guānxi yídàn jiànlì qǐlai, yǐhòu zhèngshì hézuò de shíhou yě huì shùn hěn duō.
Lê Vân Anh: Hơn nữa một khi những mối quan hệ đó được hình thành thì sau này khi hợp tác chính thức cũng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
阮明武:对。所以好的周末活动,不是让大家从早到晚一直“被安排”,而是在有目标、有活动、有节奏的同时,也给大家足够的空间去自由地连接彼此。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ hǎo de zhōumò huódòng, bú shì ràng dàjiā cóng zǎo dào wǎn yìzhí “bèi ānpái”, ér shì zài yǒu mùbiāo, yǒu huódòng, yǒu jiézòu de tóngshí, yě gěi dàjiā zúgòu de kōngjiān qù zìyóu de liánjiē bǐcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một hoạt động cuối tuần tốt không phải để mọi người từ sáng tới tối liên tục “bị sắp xếp”, mà là trong khi vẫn có mục tiêu, hoạt động và nhịp độ rõ ràng, cũng phải dành đủ không gian để mọi người tự do kết nối với nhau.
第四十八部分:准备活动最后的分享环节
Phần 48: Chuẩn bị phần chia sẻ cuối chương trình
阮明武:自由交流时间安排好以后,我们还要认真设计最后的分享环节。这个部分不能只是主持人说几句“今天大家辛苦了”,而是要让每个人有机会回顾今天真正学到了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zìyóu jiāoliú shíjiān ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào rènzhēn shèjì zuìhòu de fēnxiǎng huánjié. Zhège bùfen bù néng zhǐshì zhǔchírén shuō jǐ jù “jīntiān dàjiā xīnkǔ le”, ér shì yào ràng měi ge rén yǒu jīhuì huígù jīntiān zhēnzhèng xué dào le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bố trí xong thời gian giao lưu tự do, chúng ta còn phải thiết kế nghiêm túc phần chia sẻ cuối chương trình. Phần này không thể chỉ là người dẫn nói vài câu “hôm nay mọi người vất vả rồi”, mà phải cho mỗi người cơ hội nhìn lại hôm nay mình thực sự học được điều gì.
丁垂杨:明武哥,也就是说,最后的分享不是简单总结活动内容,而是让大家把一天的体验转化成认识和经验。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, zuìhòu de fēnxiǎng bú shì jiǎndān zǒngjié huódòng nèiróng, ér shì ràng dàjiā bǎ yì tiān de tǐyàn zhuǎnhuà chéng rènshi hé jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là phần chia sẻ cuối không chỉ đơn giản tổng kết nội dung hoạt động, mà giúp mọi người chuyển trải nghiệm trong ngày thành nhận thức và kinh nghiệm.
阮明武:对。如果大家做了很多游戏,但是活动结束以后谁也说不清自己学到了什么,那前面的很多体验就很容易停留在“玩得开心”这一层。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā zuò le hěn duō yóuxì, dànshì huódòng jiéshù yǐhòu shéi yě shuō bu qīng zìjǐ xué dào le shénme, nà qiánmiàn de hěn duō tǐyàn jiù hěn róngyì tíngliú zài “wán de kāixīn” zhè yì céng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người chơi rất nhiều trò nhưng sau khi kết thúc lại không ai nói rõ mình học được gì, thì nhiều trải nghiệm phía trước rất dễ chỉ dừng ở mức “chơi vui”.
黎云英:所以最后要帮助大家从“发生了什么”走到“我从中看到了什么”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zuìhòu yào bāngzhù dàjiā cóng “fāshēng le shénme” zǒu dào “wǒ cóng zhōng kàndào le shénme”.
Lê Vân Anh: Vì vậy cuối cùng phải giúp mọi người đi từ “đã xảy ra chuyện gì” đến “tôi nhìn thấy điều gì từ đó”.
阮明武:对。最好还要再往前一步,走到“明天回到工作以后我准备怎么做”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo hái yào zài wǎng qián yí bù, zǒu dào “míngtiān huí dào gōngzuò yǐhòu wǒ zhǔnbèi zěnme zuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn tiến thêm một bước nữa tới “ngày mai quay lại công việc thì tôi sẽ làm gì”.
水仙:那最后分享可以从“今天你更了解队友什么”开始吗?
Shuǐ Xiān: Nà zuìhòu fēnxiǎng kěyǐ cóng “jīntiān nǐ gèng liǎojiě duìyǒu shénme” kāishǐ ma?
Thủy Tiên: Vậy phần chia sẻ cuối có thể bắt đầu bằng câu “hôm nay bạn hiểu thêm điều gì về đồng đội” không anh?
阮明武:非常适合。这是一个比较容易进入的话题,而且跟我们这次活动最初的目标直接相关。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng shìhé. Zhè shì yí ge bǐjiào róngyì jìnrù de huàtí, érqiě gēn wǒmen zhè cì huódòng zuìchū de mùbiāo zhíjiē xiāngguān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất phù hợp. Đây là một chủ đề khá dễ bắt đầu và liên quan trực tiếp tới mục tiêu ban đầu của hoạt động lần này.
芳玲:比如有人可能会发现,一个平时很安静的同事其实特别会观察问题。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén kěnéng huì fāxiàn, yí ge píngshí hěn ānjìng de tóngshì qíshí tèbié huì guānchá wèntí.
Phương Linh: Ví dụ có người có thể phát hiện ra một đồng nghiệp bình thường rất ít nói nhưng thực ra quan sát vấn đề rất tốt.
阮明武:对。也可能有人发现,平时看起来做事很快的人,其实在团队任务里也很愿意停下来等别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě kěnéng yǒu rén fāxiàn, píngshí kàn qǐlai zuòshì hěn kuài de rén, qíshí zài tuánduì rènwu lǐ yě hěn yuànyì tíng xiàlai děng biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể có người phát hiện rằng một người bình thường làm việc rất nhanh nhưng trong nhiệm vụ nhóm lại sẵn sàng dừng lại chờ người khác.
丁垂杨:或者发现以前觉得“不太爱说话”的人,其实只是需要先想清楚再开口。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě fāxiàn yǐqián juéde “bú tài ài shuōhuà” de rén, qíshí zhǐshì xūyào xiān xiǎng qīngchu zài kāikǒu.
Đinh Thùy Dương: Hoặc phát hiện người trước đây mình nghĩ là “không thích nói” thực ra chỉ cần nghĩ kỹ trước rồi mới lên tiếng.
阮明武:很好。这种认识很重要,因为它可以纠正我们平时对同事的一些简单判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng rènshi hěn zhòngyào, yīnwèi tā kěyǐ jiūzhèng wǒmen píngshí duì tóngshì de yìxiē jiǎndān pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kiểu nhận thức này rất quan trọng vì nó có thể điều chỉnh những đánh giá quá đơn giản mà chúng ta thường có về đồng nghiệp.
黎云英:那第二个问题可以问:“今天什么事情让你感到意外?”
Lí Yún Yīng: Nà dì èr ge wèntí kěyǐ wèn: “Jīntiān shénme shìqing ràng nǐ gǎndào yìwài?”
Lê Vân Anh: Vậy câu hỏi thứ hai có thể là: “Hôm nay điều gì khiến bạn bất ngờ?”
阮明武:对。这个问题也很好,因为“意外”常常说明我们原来的判断跟实际情况不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí yě hěn hǎo, yīnwèi “yìwài” chángcháng shuōmíng wǒmen yuánlái de pànduàn gēn shíjì qíngkuàng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này cũng rất hay vì “bất ngờ” thường cho thấy phán đoán ban đầu của chúng ta khác với thực tế.
水仙:比如我原来以为搭塔的时候大家会抢着说自己的办法,结果大家反而先听完每个人的意见。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ yuánlái yǐwéi dā tǎ de shíhou dàjiā huì qiǎngzhe shuō zìjǐ de bànfǎ, jiéguǒ dàjiā fǎn’ér xiān tīng wán měi ge rén de yìjiàn.
Thủy Tiên: Ví dụ ban đầu em nghĩ khi xây tháp mọi người sẽ tranh nhau nói phương án của mình, nhưng cuối cùng mọi người lại nghe hết ý kiến của từng người trước.
阮明武:这种例子就很好。它既具体,又能让大家看到团队行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng lìzi jiù hěn hǎo. Tā jì jùtǐ, yòu néng ràng dàjiā kàndào tuánduì xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như vậy rất tốt. Nó vừa cụ thể, vừa giúp mọi người nhìn thấy hành vi của đội nhóm.
芳玲:也可能有人会说:“我没想到平时不同部门的人一起做任务的时候配合得这么快。”
Fāng Líng: Yě kěnéng yǒu rén huì shuō: “Wǒ méi xiǎngdào píngshí bùtóng bùmén de rén yìqǐ zuò rènwu de shíhou pèihé de zhème kuài.”
Phương Linh: Cũng có thể có người nói: “Tôi không ngờ những người thuộc các bộ phận khác nhau bình thường khi cùng làm nhiệm vụ lại phối hợp nhanh như vậy.”
阮明武:对。或者相反,也可能有人发现原来以为很简单的任务,一旦需要多人协作,就会出现很多信息和衔接问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě xiāngfǎn, yě kěnéng yǒu rén fāxiàn yuánlái yǐwéi hěn jiǎndān de rènwu, yídàn xūyào duō rén xiézuò, jiù huì chūxiàn hěn duō xìnxī hé xiánjiē wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc ngược lại, cũng có người phát hiện nhiệm vụ tưởng rất đơn giản nhưng một khi cần nhiều người phối hợp thì sẽ xuất hiện rất nhiều vấn đề về thông tin và bàn giao.
丁垂杨:第三个问题就是:“你觉得自己的团队今天在哪些方面配合得比较好?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge wèntí jiùshì: “Nǐ juéde zìjǐ de tuánduì jīntiān zài nǎxiē fāngmiàn pèihé de bǐjiào hǎo?”
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ ba là: “Bạn cảm thấy hôm nay đội của mình phối hợp tốt ở những điểm nào?”
阮明武:对。这个问题要鼓励大家说具体行为,不要只说“我们合作得很好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí yào gǔlì dàjiā shuō jùtǐ xíngwéi, bú yào zhǐ shuō “wǒmen hézuò de hěn hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này phải khuyến khích mọi người nói hành vi cụ thể, không chỉ nói “đội chúng tôi phối hợp rất tốt”.
黎云英:比如“我们在任务开始以前先把每个人的工作分清楚了”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒmen zài rènwu kāishǐ yǐqián xiān bǎ měi ge rén de gōngzuò fēn qīngchu le”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “trước khi nhiệm vụ bắt đầu, chúng tôi đã phân rõ công việc của từng người”.
水仙:或者“出现问题以后,没有人先责怪别人,而是先一起找原因”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “chūxiàn wèntí yǐhòu, méiyǒu rén xiān zéguài biérén, ér shì xiān yìqǐ zhǎo yuányīn”.
Thủy Tiên: Hoặc “sau khi xảy ra vấn đề, không ai vội trách người khác mà cùng tìm nguyên nhân trước”.
芳玲:还可以说“我们每完成一个阶段都会快速确认一下下一步”。
Fāng Líng: Hái kěyǐ shuō “wǒmen měi wánchéng yí ge jiēduàn dōu huì kuàisù quèrèn yíxià xià yí bù”.
Phương Linh: Cũng có thể nói “mỗi khi hoàn thành một giai đoạn, chúng tôi đều nhanh chóng xác nhận bước tiếp theo”.
阮明武:很好。这些具体行为以后都可以直接带回工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē jùtǐ xíngwéi yǐhòu dōu kěyǐ zhíjiē dài huí gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những hành vi cụ thể này sau đó đều có thể đưa thẳng trở lại công việc.
丁垂杨:但是不能只说做得好的地方吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng zhǐ shuō zuò de hǎo de dìfang ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể chỉ nói những điểm làm tốt đúng không anh?
阮明武:当然。第四个问题就应该问:“哪个环节配合得还不够好?”
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Dì sì ge wèntí jiù yīnggāi wèn: “Nǎge huánjié pèihé de hái bú gòu hǎo?”
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Câu hỏi thứ tư nên là: “Khâu nào phối hợp vẫn chưa tốt?”
黎云英:这个问题会不会让大家有点儿不舒服?
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí huì bú huì ràng dàjiā yǒudiǎnr bù shūfu?
Lê Vân Anh: Câu hỏi này có khiến mọi người hơi không thoải mái không anh?
阮明武:所以主持方式很重要。我们要讨论“哪个环节出了问题”,不是“哪个人做得不好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhǔchí fāngshì hěn zhòngyào. Wǒmen yào tǎolùn “nǎge huánjié chū le wèntí”, bú shì “nǎge rén zuò de bù hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cách dẫn rất quan trọng. Chúng ta thảo luận “khâu nào có vấn đề”, chứ không phải “ai làm không tốt”.
水仙:也就是说,把注意力放在流程、信息、分工和协调上。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bǎ zhùyìlì fàng zài liúchéng, xìnxī, fēngōng hé xiétiáo shàng.
Thủy Tiên: Tức là tập trung vào quy trình, thông tin, phân công và phối hợp.
阮明武:对。比如可以说:“我们前十分钟没有先确定负责人,所以三个人同时做了同一件事。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒmen qián shí fēnzhōng méiyǒu xiān quèdìng fùzérén, suǒyǐ sān ge rén tóngshí zuò le tóng yí jiàn shì.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể nói: “Trong mười phút đầu chúng tôi chưa xác định người phụ trách nên ba người cùng làm một việc”.
芳玲:而不是说“因为某某没有领导好,所以我们才乱”。
Fāng Líng: Ér bú shì shuō “yīnwèi mǒumǒu méiyǒu lǐngdǎo hǎo, suǒyǐ wǒmen cái luàn”.
Phương Linh: Chứ không phải nói “vì ai đó lãnh đạo không tốt nên chúng tôi mới rối”.
阮明武:对。最后分享应该帮助改进,而不是制造防备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu fēnxiǎng yīnggāi bāngzhù gǎijìn, ér bú shì zhìzào fángbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần chia sẻ cuối phải giúp cải thiện, chứ không tạo tâm lý phòng thủ.
丁垂杨:如果一个组觉得自己所有地方都配合得很好呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge zǔ juéde zìjǐ suǒyǒu dìfang dōu pèihé de hěn hǎo ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu một nhóm cảm thấy mọi khâu của mình đều phối hợp rất tốt thì sao anh?
阮明武:可以进一步问:“如果再做一次,你最想让哪个环节更顺一点儿?”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jìnyíbù wèn: “Rúguǒ zài zuò yí cì, nǐ zuì xiǎng ràng nǎge huánjié gèng shùn yìdiǎnr?”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi sâu hơn: “Nếu làm lại một lần, bạn muốn khâu nào trôi chảy hơn nhất?”
黎云英:这样就不会让问题听起来像是在要求大家一定要找 lỗi.
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù bú huì ràng wèntí tīng qǐlai xiàng shì zài yāoqiú dàjiā yídìng yào zhǎo cuò.
Lê Vân Anh: Như vậy câu hỏi sẽ không nghe giống như bắt mọi người nhất định phải tìm lỗi.
阮明武:对。重点是改进空间,不是找 lỗi.
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngdiǎn shì gǎijìn kōngjiān, bú shì zhǎo cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm là không gian cải thiện, không phải tìm lỗi.
水仙:第五个问题就是:“当出现不同意见的时候,你们组是怎么处理的?”
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge wèntí jiùshì: “Dāng chūxiàn bùtóng yìjiàn de shíhou, nǐmen zǔ shì zěnme chǔlǐ de?”
Thủy Tiên: Câu hỏi thứ năm là: “Khi xuất hiện ý kiến khác nhau, nhóm các bạn đã xử lý thế nào?”
阮明武:对。这个问题特别值得讨论,因为真正的团队不是没有不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí tèbié zhídé tǎolùn, yīnwèi zhēnzhèng de tuánduì bú shì méiyǒu bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này đặc biệt đáng thảo luận vì một đội thực sự không phải là đội không có ý kiến khác nhau.
芳玲:而是出现不同意见以后还能继续合作。
Fāng Líng: Ér shì chūxiàn bùtóng yìjiàn yǐhòu hái néng jìxù hézuò.
Phương Linh: Mà là sau khi xuất hiện ý kiến khác nhau vẫn có thể tiếp tục hợp tác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:可以让大家回忆一个具体的分歧吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ràng dàjiā huíyì yí ge jùtǐ de fēnqí ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể để mọi người nhớ lại một bất đồng cụ thể không anh?
阮明武:可以。比如两个人对路线、材料使用或者任务顺序有不同看法。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú liǎng ge rén duì lùxiàn, cáiliào shǐyòng huòzhě rènwu shùnxù yǒu bùtóng kànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ hai người có cách nhìn khác nhau về lộ trình, cách dùng vật liệu hoặc thứ tự nhiệm vụ.
黎云英:然后问:“你们是投票、讨论、试一次,还是让负责人决定?”
Lí Yún Yīng: Ránhòu wèn: “Nǐmen shì tóupiào, tǎolùn, shì yí cì, háishi ràng fùzérén juédìng?”
Lê Vân Anh: Sau đó hỏi: “Các bạn đã bỏ phiếu, thảo luận, thử một lần hay để người phụ trách quyết định?”
阮明武:很好。再问:“这种方法有效吗?为什么?”
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zài wèn: “Zhè zhǒng fāngfǎ yǒuxiào ma? Wèishénme?”
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hỏi thêm: “Cách đó có hiệu quả không? Vì sao?”
水仙:这样大家就不是只说“我们最后解决了”,而是会分析解决分歧的方法。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù bú shì zhǐ shuō “wǒmen zuìhòu jiějué le”, ér shì huì fēnxī jiějué fēnqí de fāngfǎ.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người không chỉ nói “cuối cùng chúng tôi đã giải quyết”, mà sẽ phân tích cách xử lý bất đồng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果有一个组处理分歧的时候,是先让每个人说完,再总结共同点,这种方法就很值得分享。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu yí ge zǔ chǔlǐ fēnqí de shíhou, shì xiān ràng měi ge rén shuō wán, zài zǒngjié gòngtóngdiǎn, zhè zhǒng fāngfǎ jiù hěn zhídé fēnxiǎng.
Phương Linh: Nếu có một nhóm khi xử lý bất đồng đã để từng người nói hết rồi mới tổng hợp điểm chung thì cách đó rất đáng chia sẻ.
阮明武:对。我们要把这些有效方法从一个组传播到其他组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào bǎ zhèxiē yǒuxiào fāngfǎ cóng yí ge zǔ chuánbō dào qítā zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta cần lan tỏa những phương pháp hiệu quả này từ một nhóm sang các nhóm khác.
丁垂杨:那第六个问题可以问:“你希望队友以后怎么支持你?”
Dīng Chuíyáng: Nà dì liù ge wèntí kěyǐ wèn: “Nǐ xīwàng duìyǒu yǐhòu zěnme zhīchí nǐ?”
Đinh Thùy Dương: Vậy câu hỏi thứ sáu có thể là: “Bạn mong đồng đội sau này hỗ trợ mình như thế nào?”
阮明武:对。这个问题会把分享从过去带到未来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí huì bǎ fēnxiǎng cóng guòqù dài dào wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này sẽ đưa phần chia sẻ từ quá khứ sang tương lai.
黎云英:回答的时候最好也具体一点儿。
Lí Yún Yīng: Huídá de shíhou zuìhǎo yě jùtǐ yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Khi trả lời cũng nên cụ thể một chút.
阮明武:对。比如不要只说“希望大家多帮助我”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú bú yào zhǐ shuō “xīwàng dàjiā duō bāngzhù wǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ không chỉ nói “mong mọi người giúp tôi nhiều hơn”.
水仙:可以说:“如果你发现我负责的任务可能延误,希望你早点提醒我。”
Shuǐ Xiān: Kěyǐ shuō: “Rúguǒ nǐ fāxiàn wǒ fùzé de rènwu kěnéng yánwù, xīwàng nǐ zǎodiǎn tíxǐng wǒ.”
Thủy Tiên: Có thể nói: “Nếu bạn nhận thấy nhiệm vụ tôi phụ trách có nguy cơ chậm, mong bạn nhắc tôi sớm.”
芳玲:或者“当需求发生变化的时候,希望相关同事尽快告诉我,不要等到最后一步”。
Fāng Líng: Huòzhě “dāng xūqiú fāshēng biànhuà de shíhou, xīwàng xiāngguān tóngshì jǐnkuài gàosu wǒ, bú yào děng dào zuìhòu yí bù”.
Phương Linh: Hoặc “khi yêu cầu thay đổi, mong đồng nghiệp liên quan báo cho tôi càng sớm càng tốt, đừng chờ tới bước cuối”.
阮明武:很好。这样的支持要求很容易转化成具体工作行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng de zhīchí yāoqiú hěn róngyì zhuǎnhuà chéng jùtǐ gōngzuò xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những mong muốn hỗ trợ như vậy rất dễ chuyển thành hành vi công việc cụ thể.
丁垂杨:还可以说:“如果你对我的工作有意见,希望直接、具体地告诉我。”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shuō: “Rúguǒ nǐ duì wǒ de gōngzuò yǒu yìjiàn, xīwàng zhíjiē, jùtǐ de gàosu wǒ.”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể nói: “Nếu bạn có góp ý về công việc của tôi, mong bạn nói trực tiếp và cụ thể với tôi.”
阮明武:对。这也跟前面我们讨论的反馈方式连接起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě gēn qiánmiàn wǒmen tǎolùn de fǎnkuì fāngshì liánjiē qǐlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cũng kết nối với cách phản hồi mà chúng ta đã thảo luận phía trước.
黎云英:第七个问题可以反过来问:“你能为队友提供什么支持?”
Lí Yún Yīng: Dì qī ge wèntí kěyǐ fǎn guòlai wèn: “Nǐ néng wèi duìyǒu tígōng shénme zhīchí?”
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ bảy có thể hỏi ngược lại: “Bạn có thể hỗ trợ đồng đội điều gì?”
阮明武:对。这个问题非常重要,因为团队支持不能只停留在“我希望别人帮我”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí fēicháng zhòngyào, yīnwèi tuánduì zhīchí bù néng zhǐ tíngliú zài “wǒ xīwàng biérén bāng wǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này rất quan trọng vì hỗ trợ trong đội nhóm không thể chỉ dừng ở “tôi mong người khác giúp tôi”.
水仙:每个人也应该想一想自己可以给团队什么。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén yě yīnggāi xiǎng yì xiǎng zìjǐ kěyǐ gěi tuánduì shénme.
Thủy Tiên: Mỗi người cũng nên nghĩ xem mình có thể mang lại điều gì cho đội.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:比如“我比较熟悉数据整理,如果以后有人需要检查数据,我可以帮忙”。
Fāng Líng: Bǐrú “wǒ bǐjiào shúxī shùjù zhěnglǐ, rúguǒ yǐhòu yǒu rén xūyào jiǎnchá shùjù, wǒ kěyǐ bāngmáng”.
Phương Linh: Ví dụ “tôi khá quen việc tổng hợp dữ liệu, nếu sau này ai cần kiểm tra dữ liệu thì tôi có thể hỗ trợ”.
丁垂杨:或者“我比较熟悉客户沟通,如果大家遇到比较难表达的客户问题,可以先跟我讨论”。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě “wǒ bǐjiào shúxī kèhù gōutōng, rúguǒ dàjiā yùdào bǐjiào nán biǎodá de kèhù wèntí, kěyǐ xiān gēn wǒ tǎolùn”.
Đinh Thùy Dương: Hoặc “tôi khá quen giao tiếp khách hàng, nếu mọi người gặp vấn đề khách hàng khó diễn đạt thì có thể trao đổi với tôi trước”.
阮明武:很好。这样大家就会慢慢知道团队里面“谁能帮助什么”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng dàjiā jiù huì mànmàn zhīdào tuánduì lǐmiàn “shéi néng bāngzhù shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mọi người sẽ dần biết trong đội “ai có thể hỗ trợ việc gì”.
黎云英:这其实跟我们前面说的“支持资源表”也能连接起来。
Lí Yún Yīng: Zhè qíshí gēn wǒmen qiánmiàn shuō de “zhīchí zīyuán biǎo” yě néng liánjiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Điều này thực ra cũng có thể kết nối với “bảng nguồn lực hỗ trợ” mà chúng ta đã nói phía trước.
阮明武:完全可以。分享结束以后,可以把真正有用的信息整理进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán kěyǐ. Fēnxiǎng jiéshù yǐhòu, kěyǐ bǎ zhēnzhèng yǒuyòng de xìnxī zhěnglǐ jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn có thể. Sau khi chia sẻ xong, có thể đưa những thông tin thực sự hữu ích vào đó.
水仙:最后一个问题是不是最重要:“今天学到的什么东西可以马上用到工作里?”
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí ge wèntí shì bú shì zuì zhòngyào: “Jīntiān xué dào de shénme dōngxi kěyǐ mǎshàng yòng dào gōngzuò lǐ?”
Thủy Tiên: Câu hỏi cuối có phải là quan trọng nhất: “Điều gì học được hôm nay có thể áp dụng ngay vào công việc?”
阮明武:对。这个问题要放在最后,因为它是从体验走向实际行动的桥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí yào fàng zài zuìhòu, yīnwèi tā shì cóng tǐyàn zǒuxiàng shíjì xíngdòng de qiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này nên đặt cuối vì nó là cây cầu từ trải nghiệm sang hành động thực tế.
芳玲:可以让每个人只说一件最想马上开始做的事情。
Fāng Líng: Kěyǐ ràng měi ge rén zhǐ shuō yí jiàn zuì xiǎng mǎshàng kāishǐ zuò de shìqing.
Phương Linh: Có thể để mỗi người chỉ nói một việc mà mình muốn bắt đầu làm ngay nhất.
阮明武:对。不要列十条。一个清楚、可以执行的行动比十个空泛想法更有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào liè shí tiáo. Yí ge qīngchu, kěyǐ zhíxíng de xíngdòng bǐ shí ge kōngfàn xiǎngfǎ gèng yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không cần liệt kê mười điều. Một hành động rõ ràng, có thể thực hiện còn giá trị hơn mười ý tưởng chung chung.
丁垂杨:比如“以后开会讨论重要问题的时候,我会先让相关成员把信息说完整,再做判断”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “yǐhòu kāihuì tǎolùn zhòngyào wèntí de shíhou, wǒ huì xiān ràng xiāngguān chéngyuán bǎ xìnxī shuō wánzhěng, zài zuò pànduàn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “sau này khi họp bàn vấn đề quan trọng, tôi sẽ để các thành viên liên quan trình bày đầy đủ thông tin trước rồi mới phán đoán”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:或者“重要信息发出去以后,我会再确认对方有没有收到和理解”。
Lí Yún Yīng: Huòzhě “zhòngyào xìnxī fā chūqu yǐhòu, wǒ huì zài quèrèn duìfāng yǒu méiyǒu shōudào hé lǐjiě”.
Lê Vân Anh: Hoặc “sau khi gửi thông tin quan trọng, tôi sẽ xác nhận lại đối phương đã nhận và hiểu chưa”.
阮明武:对。这个就跟我们今天的沟通训练完全连接起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jiù gēn wǒmen jīntiān de gōutōng xùnliàn wánquán liánjiē qǐlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này kết nối hoàn toàn với phần rèn giao tiếp hôm nay.
水仙:还可以说:“如果我发现任务可能晚,我会提前报告,不等到最后一天。”
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ shuō: “Rúguǒ wǒ fāxiàn rènwu kěnéng wǎn, wǒ huì tíqián bàogào, bù děng dào zuìhòu yì tiān.”
Thủy Tiên: Cũng có thể nói: “Nếu tôi phát hiện nhiệm vụ có nguy cơ chậm, tôi sẽ báo trước, không đợi tới ngày cuối”.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:或者“以后发现同事遇到困难,我会先问他需要什么帮助,而不是直接接管他的工作”。
Fāng Líng: Huòzhě “yǐhòu fāxiàn tóngshì yùdào kùnnan, wǒ huì xiān wèn tā xūyào shénme bāngzhù, ér bú shì zhíjiē jiēguǎn tā de gōngzuò”.
Phương Linh: Hoặc “sau này khi thấy đồng nghiệp gặp khó khăn, tôi sẽ hỏi trước họ cần giúp gì thay vì trực tiếp tiếp quản công việc của họ”.
阮明武:这也是一个非常好的行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì yí ge fēicháng hǎo de xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một hành động rất tốt.
丁垂杨:那最后分享应该是全体三十个人一个一个说吗?
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu fēnxiǎng yīnggāi shì quántǐ sānshí ge rén yí ge yí ge shuō ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy phần chia sẻ cuối có nên để cả 30 người lần lượt từng người nói không anh?
阮明武:如果三十个人每个人都回答八个问题,时间一定不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ sānshí ge rén měi ge rén dōu huídá bā ge wèntí, shíjiān yídìng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu 30 người mỗi người đều trả lời tám câu hỏi thì chắc chắn không đủ thời gian.
黎云英:那可以先分小组讨论。
Lí Yún Yīng: Nà kěyǐ xiān fēn xiǎozǔ tǎolùn.
Lê Vân Anh: Vậy có thể chia nhóm nhỏ thảo luận trước.
阮明武:对。比如四到六个人一组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú sì dào liù ge rén yì zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bốn đến sáu người một nhóm.
水仙:先给每个小组十五到二十分钟。
Shuǐ Xiān: Xiān gěi měi ge xiǎozǔ shíwǔ dào èrshí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Trước tiên cho mỗi nhóm nhỏ khoảng 15 đến 20 phút.
阮明武:可以。每个人不一定回答全部八个问题,可以从中选择两三个自己最有感受的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi ge rén bù yídìng huídá quánbù bā ge wèntí, kěyǐ cóng zhōng xuǎnzé liǎng sān ge zìjǐ zuì yǒu gǎnshòu de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Mỗi người không nhất thiết trả lời đủ cả tám câu, có thể chọn hai ba câu mình cảm nhận rõ nhất.
芳玲:但是“什么可以马上用到工作里”最好每个人都回答一次。
Fāng Líng: Dànshì “shénme kěyǐ mǎshàng yòng dào gōngzuò lǐ” zuìhǎo měi ge rén dōu huídá yí cì.
Phương Linh: Nhưng câu “điều gì có thể áp dụng ngay vào công việc” thì tốt nhất mỗi người đều trả lời một lần.
阮明武:我也这样建议。因为这个问题直接关系到后续行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě zhèyàng jiànyì. Yīnwèi zhège wèntí zhíjiē guānxi dào hòuxù xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng đề xuất như vậy vì câu này liên quan trực tiếp tới hành động sau đó.
丁垂杨:小组讨论完以后,每组再选一两点到全体面前分享。
Dīng Chuíyáng: Xiǎozǔ tǎolùn wán yǐhòu, měi zǔ zài xuǎn yì liǎng diǎn dào quántǐ miànqián fēnxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thảo luận nhóm nhỏ xong, mỗi nhóm chọn một hai điểm để chia sẻ trước toàn thể.
阮明武:对。最好分享“这个组共同发现的事情”,而不是把每个人刚才说的话全部重复一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo fēnxiǎng “zhège zǔ gòngtóng fāxiàn de shìqing”, ér bú shì bǎ měi ge rén gāngcái shuō de huà quánbù chóngfù yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất chia sẻ “điều cả nhóm cùng phát hiện”, chứ không lặp lại toàn bộ những gì từng người vừa nói.
黎云英:比如“我们组共同觉得,今天最有效的方法是任务开始前先明确负责人”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒmen zǔ gòngtóng juéde, jīntiān zuì yǒuxiào de fāngfǎ shì rènwu kāishǐ qián xiān míngquè fùzérén”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “nhóm chúng tôi cùng thấy rằng phương pháp hiệu quả nhất hôm nay là xác định rõ người phụ trách trước khi bắt đầu nhiệm vụ”.
阮明武:对。或者“我们组发现,信息不完整的时候太早做决定,很容易返工”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě “wǒmen zǔ fāxiàn, xìnxī bù wánzhěng de shíhou tài zǎo zuò juédìng, hěn róngyì fǎngōng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc “nhóm chúng tôi phát hiện rằng khi thông tin chưa đầy đủ mà quyết định quá sớm thì rất dễ phải làm lại”.
水仙:这种内容就很适合全体一起听。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng nèiróng jiù hěn shìhé quántǐ yìqǐ tīng.
Thủy Tiên: Những nội dung như vậy rất phù hợp để cả nhóm lớn cùng nghe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:小组分享的时候,要不要安排一个记录员?
Fāng Líng: Xiǎozǔ fēnxiǎng de shíhou, yào bu yào ānpái yí ge jìlùyuán?
Phương Linh: Khi chia sẻ trong nhóm nhỏ có cần bố trí một người ghi chép không anh?
阮明武:最好有,但是记录要简单。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu, dànshì jìlù yào jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có, nhưng ghi chép phải đơn giản.
丁垂杨:可以只记三类内容:做得好的、需要改进的、可以带回工作的。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zhǐ jì sān lèi nèiróng: zuò de hǎo de, xūyào gǎijìn de, kěyǐ dài huí gōngzuò de.
Đinh Thùy Dương: Có thể chỉ ghi ba nhóm nội dung: điều làm tốt, điều cần cải thiện và điều có thể mang về áp dụng trong công việc.
阮明武:这个分类非常实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēnlèi fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Cách phân loại này rất thực tế.
黎云英:还可以增加一类:“需要队友支持的”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ zēngjiā yí lèi: “xūyào duìyǒu zhīchí de”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể thêm một nhóm: “những điều cần đồng đội hỗ trợ”.
阮明武:可以。这样记录就有四类。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhèyàng jìlù jiù yǒu sì lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy phần ghi chép có bốn nhóm.
水仙:那“我可以支持别人什么”是不是也可以单独记录?
Shuǐ Xiān: Nà “wǒ kěyǐ zhīchí biérén shénme” shì bú shì yě kěyǐ dāndú jìlù?
Thủy Tiên: Vậy “tôi có thể hỗ trợ người khác điều gì” có nên ghi riêng không anh?
阮明武:如果内容比较具体、以后真的有用,就可以记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ nèiróng bǐjiào jùtǐ, yǐhòu zhēn de yǒuyòng, jiù kěyǐ jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nội dung khá cụ thể và thực sự hữu ích về sau thì có thể ghi lại.
芳玲:比如“谁熟悉数据”“谁熟悉客户沟通”“谁可以帮忙检查合同格式”。
Fāng Líng: Bǐrú “shéi shúxī shùjù”, “shéi shúxī kèhù gōutōng”, “shéi kěyǐ bāngmáng jiǎnchá hétóng géshì”.
Phương Linh: Ví dụ “ai giỏi dữ liệu”, “ai quen giao tiếp khách hàng”, “ai có thể giúp kiểm tra định dạng hợp đồng”.
阮明武:对。这样分享结果就不只是感受,还能形成团队资源。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng fēnxiǎng jiéguǒ jiù bù zhǐshì gǎnshòu, hái néng xíngchéng tuánduì zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy kết quả chia sẻ không chỉ là cảm nhận mà còn có thể hình thành nguồn lực của đội nhóm.
丁垂杨:主持人应该怎么开场,大家才比较愿意说真话?
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén yīnggāi zěnme kāichǎng, dàjiā cái bǐjiào yuànyì shuō zhēnhuà?
Đinh Thùy Dương: Người dẫn nên mở đầu thế nào để mọi người sẵn sàng nói thật hơn anh?
阮明武:可以先说明三个原则:具体、尊重、不责怪。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān shuōmíng sān ge yuánzé: jùtǐ, zūnzhòng, bù zéguài.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói trước ba nguyên tắc: cụ thể, tôn trọng, không đổ lỗi.
黎云英:具体就是尽量说真实发生过的事情。
Lí Yún Yīng: Jùtǐ jiùshì jǐnliàng shuō zhēnshí fāshēng guo de shìqing.
Lê Vân Anh: “Cụ thể” nghĩa là cố gắng nói những việc thực sự đã xảy ra.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:尊重就是不攻击个人,也不公开让别人难堪。
Shuǐ Xiān: Zūnzhòng jiùshì bù gōngjī gèrén, yě bù gōngkāi ràng biérén nánkān.
Thủy Tiên: “Tôn trọng” nghĩa là không công kích cá nhân và không làm người khác khó xử trước tập thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:不责怪就是讨论事情和方法,不讨论“谁应该被批评”。
Fāng Líng: Bù zéguài jiùshì tǎolùn shìqing hé fāngfǎ, bù tǎolùn “shéi yīnggāi bèi pīpíng”.
Phương Linh: “Không đổ lỗi” nghĩa là thảo luận sự việc và cách làm, không bàn xem “ai đáng bị phê bình”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:还要不要说“每个人都有选择不回答某个问题的权利”?
Dīng Chuíyáng: Hái yào bu yào shuō “měi ge rén dōu yǒu xuǎnzé bù huídá mǒu ge wèntí de quánlì”?
Đinh Thùy Dương: Có cần nói rằng “mỗi người có quyền chọn không trả lời một câu hỏi nào đó” không anh?
阮明武:可以。尤其是涉及比较个人的感受时,不应该强迫。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yóuqí shì shèjí bǐjiào gèrén de gǎnshòu shí, bù yīnggāi qiǎngpò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi liên quan đến cảm nhận khá cá nhân thì không nên ép buộc.
黎云英:但是关于工作改进和团队合作,可以鼓励大家尽量说。
Lí Yún Yīng: Dànshì guānyú gōngzuò gǎijìn hé tuánduì hézuò, kěyǐ gǔlì dàjiā jǐnliàng shuō.
Lê Vân Anh: Nhưng những nội dung về cải thiện công việc và hợp tác đội nhóm thì có thể khuyến khích mọi người cố gắng chia sẻ.
阮明武:对。鼓励,但不强迫。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gǔlì, dàn bù qiǎngpò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khuyến khích nhưng không ép buộc.
水仙:如果有人开始发言很长怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén kāishǐ fāyán hěn cháng zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu có người bắt đầu phát biểu rất dài thì làm thế nào anh?
阮明武:小组分享最好给每个人一个大概时间,比如两分钟左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiǎozǔ fēnxiǎng zuìhǎo gěi měi ge rén yí ge dàgài shíjiān, bǐrú liǎng fēnzhōng zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Chia sẻ nhóm nhỏ tốt nhất nên cho mỗi người một khoảng thời gian tương đối, ví dụ khoảng hai phút.
芳玲:这样比较安静的人也有机会说。
Fāng Líng: Zhèyàng bǐjiào ānjìng de rén yě yǒu jīhuì shuō.
Phương Linh: Như vậy người ít nói cũng có cơ hội lên tiếng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果有人说到特别有价值的内容,可以稍微多给一点儿时间。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén shuō dào tèbié yǒu jiàzhí de nèiróng, kěyǐ shāowēi duō gěi yìdiǎnr shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người chia sẻ nội dung đặc biệt có giá trị thì có thể cho thêm một chút thời gian.
阮明武:可以有弹性,但要看整个组的时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yǒu tánxìng, dàn yào kàn zhěnggè zǔ de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể linh hoạt, nhưng phải nhìn tổng thời gian của cả nhóm.
黎云英:小组里面是不是最好按顺序说,避免几个人一直抢着说?
Lí Yún Yīng: Xiǎozǔ lǐmiàn shì bú shì zuìhǎo àn shùnxù shuō, bìmiǎn jǐ ge rén yìzhí qiǎngzhe shuō?
Lê Vân Anh: Trong nhóm nhỏ có phải tốt nhất nên nói theo lượt để tránh vài người cứ tranh nhau nói không anh?
阮明武:可以。第一轮可以每个人轮流说一个最深的感受。第二轮再自由讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yì lún kěyǐ měi ge rén lúnliú shuō yí ge zuì shēn de gǎnshòu. Dì èr lún zài zìyóu tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vòng đầu mỗi người lần lượt nói một cảm nhận sâu nhất. Vòng hai mới thảo luận tự do.
水仙:这样既保证每个人有机会,也保留互动。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jì bǎozhèng měi ge rén yǒu jīhuì, yě bǎoliú hùdòng.
Thủy Tiên: Như vậy vừa bảo đảm ai cũng có cơ hội, vừa giữ được tương tác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:小组讨论是不是应该跟当天的比赛小组保持一样?
Fāng Líng: Xiǎozǔ tǎolùn shì bú shì yīnggāi gēn dàngtiān de bǐsài xiǎozǔ bǎochí yíyàng?
Phương Linh: Nhóm thảo luận có nên giữ nguyên như các đội thi trong ngày không anh?
阮明武:可以先按原来的团队讨论,因为他们一起经历了相同任务,更容易回顾配合过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān àn yuánlái de tuánduì tǎolùn, yīnwèi tāmen yìqǐ jīnglì le xiāngtóng rènwu, gèng róngyì huígù pèihé guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên thảo luận theo đội cũ, bởi họ đã cùng trải qua những nhiệm vụ giống nhau nên dễ nhìn lại quá trình phối hợp hơn.
丁垂杨:然后全体分享的时候就能听到其他组不同的经验。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quántǐ fēnxiǎng de shíhou jiù néng tīngdào qítā zǔ bùtóng de jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó khi chia sẻ toàn thể thì có thể nghe kinh nghiệm khác nhau của các nhóm khác.
阮明武:对。这样结构很自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jiégòu hěn zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc như vậy rất tự nhiên.
黎云英:那全体分享需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Nà quántǐ fēnxiǎng xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Vậy chia sẻ toàn thể cần bao lâu anh?
阮明武:如果有五到六个小组,每组两到三分钟,再加主持人总结,大概二十分钟左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu wǔ dào liù ge xiǎozǔ, měi zǔ liǎng dào sān fēnzhōng, zài jiā zhǔchírén zǒngjié, dàgài èrshí fēnzhōng zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có năm đến sáu nhóm, mỗi nhóm hai đến ba phút, cộng thêm phần tổng kết của người dẫn thì khoảng 20 phút.
水仙:加上前面小组讨论十五到二十分钟,整个分享环节大概三十五到四十分钟。
Shuǐ Xiān: Jiā shàng qiánmiàn xiǎozǔ tǎolùn shíwǔ dào èrshí fēnzhōng, zhěnggè fēnxiǎng huánjié dàgài sānshíwǔ dào sìshí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Cộng với 15 đến 20 phút thảo luận nhóm nhỏ phía trước thì toàn bộ phần chia sẻ khoảng 35 đến 40 phút.
阮明武:对。如果当天时间比较紧,也可以压缩到三十分钟左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàngtiān shíjiān bǐjiào jǐn, yě kěyǐ yāsuō dào sānshí fēnzhōng zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hôm đó thời gian hơi gấp thì cũng có thể rút xuống khoảng 30 phút.
芳玲:但是不应该只剩五分钟,让主持人一个人总结。
Fāng Líng: Dànshì bù yīnggāi zhǐ shèng wǔ fēnzhōng, ràng zhǔchírén yí ge rén zǒngjié.
Phương Linh: Nhưng không nên để chỉ còn năm phút rồi người dẫn tự tổng kết một mình.
阮明武:对。因为最有价值的是参与者自己的反思,不是主持人的讲评。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnwèi zuì yǒu jiàzhí de shì cānyùzhě zìjǐ de fǎnsī, bú shì zhǔchírén de jiǎngpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi phần có giá trị nhất là sự tự nhìn lại của người tham gia, không phải lời nhận xét của người dẫn.
丁垂杨:主持人最后总结的时候应该总结什么?
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén zuìhòu zǒngjié de shíhou yīnggāi zǒngjié shénme?
Đinh Thùy Dương: Khi tổng kết cuối, người dẫn nên tổng kết những gì anh?
阮明武:不要重复每一组说过的话,而是提炼几个共同出现的主题。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yào chóngfù měi yì zǔ shuō guo de huà, ér shì tíliàn jǐ ge gòngtóng chūxiàn de zhǔtí.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên lặp lại những gì từng nhóm đã nói, mà nên chắt lọc một vài chủ đề xuất hiện chung.
黎云英:比如“今天很多组都提到提前确认信息很重要”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “jīntiān hěn duō zǔ dōu tídào tíqián quèrèn xìnxī hěn zhòngyào”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “hôm nay nhiều nhóm đều nhắc rằng xác nhận thông tin từ sớm rất quan trọng”.
水仙:或者“很多组都发现任务变化以后,及时重新分工比继续硬做更有效”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “hěn duō zǔ dōu fāxiàn rènwu biànhuà yǐhòu, jíshí chóngxīn fēngōng bǐ jìxù yìng zuò gèng yǒuxiào”.
Thủy Tiên: Hoặc “nhiều nhóm đều phát hiện rằng sau khi nhiệm vụ thay đổi, phân công lại kịp thời hiệu quả hơn là cứ cố làm theo cách cũ”.
阮明武:对。还可以指出今天大家反复提到的支持需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ zhǐchū jīntiān dàjiā fǎnfù tídào de zhīchí xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể chỉ ra những nhu cầu hỗ trợ mà mọi người nhắc đi nhắc lại hôm nay.
芳玲:比如很多人都希望重要信息能提前通知。
Fāng Líng: Bǐrú hěn duō rén dōu xīwàng zhòngyào xìnxī néng tíqián tōngzhī.
Phương Linh: Ví dụ nhiều người đều mong thông tin quan trọng được thông báo sớm.
阮明武:对。这种重复出现的内容,通常就是团队真正需要改进的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng chóngfù chūxiàn de nèiróng, tōngcháng jiùshì tuánduì zhēnzhèng xūyào gǎijìn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nội dung xuất hiện lặp lại thường chính là những điểm đội nhóm thực sự cần cải thiện.
丁垂杨:那主持人是不是还要把这些内容跟实际工作连接起来?
Dīng Chuíyáng: Nà zhǔchírén shì bú shì hái yào bǎ zhèxiē nèiróng gēn shíjì gōngzuò liánjiē qǐlai?
Đinh Thùy Dương: Vậy người dẫn có phải còn cần kết nối các nội dung này với công việc thực tế không anh?
阮明武:对,但是不要替大家下结论太多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì bú yào tì dàjiā xià jiélùn tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không nên kết luận thay mọi người quá nhiều.
黎云英:可以说:“刚才大家提到的几个方法,下周我们可以选择一两个先在真实项目里试。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Gāngcái dàjiā tídào de jǐ ge fāngfǎ, xià zhōu wǒmen kěyǐ xuǎnzé yì liǎng ge xiān zài zhēnshí xiàngmù lǐ shì.”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Một vài phương pháp mọi người vừa nhắc tới, tuần sau chúng ta có thể chọn một hai cách để thử trước trong dự án thực tế.”
阮明武:对。这样比较合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy khá phù hợp.
水仙:分享结束以后,要不要让每个人写下一句话?
Shuǐ Xiān: Fēnxiǎng jiéshù yǐhòu, yào bu yào ràng měi ge rén xiě xià yí jù huà?
Thủy Tiên: Sau khi chia sẻ xong có nên để mỗi người viết lại một câu không anh?
阮明武:可以。我建议写一句“从下周开始,我准备……”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Wǒ jiànyì xiě yí jù “cóng xià zhōu kāishǐ, wǒ zhǔnbèi……”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Anh đề xuất viết một câu “Từ tuần sau, tôi sẽ…”
芳玲:比如“从下周开始,我准备在重要任务开始前先确认负责人和完成时间”。
Fāng Líng: Bǐrú “cóng xià zhōu kāishǐ, wǒ zhǔnbèi zài zhòngyào rènwu kāishǐ qián xiān quèrèn fùzérén hé wánchéng shíjiān”.
Phương Linh: Ví dụ “Từ tuần sau, tôi sẽ xác nhận người phụ trách và thời hạn hoàn thành trước khi bắt đầu nhiệm vụ quan trọng”.
丁垂杨:或者“从下周开始,我准备在发现风险的时候早点说出来”。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě “cóng xià zhōu kāishǐ, wǒ zhǔnbèi zài fāxiàn fēngxiǎn de shíhou zǎodiǎn shuō chūlai”.
Đinh Thùy Dương: Hoặc “Từ tuần sau, khi phát hiện rủi ro tôi sẽ nói ra sớm hơn”.
阮明武:对。这个就叫行动承诺。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jiù jiào xíngdòng chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là cam kết hành động.
黎云英:这个承诺需要公开吗?
Lí Yún Yīng: Zhège chéngnuò xūyào gōngkāi ma?
Lê Vân Anh: Cam kết này có cần công khai không anh?
阮明武:可以让愿意的人公开,不愿意的可以自己保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ ràng yuànyì de rén gōngkāi, bú yuànyì de kěyǐ zìjǐ bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể để người nào muốn thì công khai, không muốn thì tự giữ.
水仙:如果是团队共同决定要改变的工作方法,就可以公开记录。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì tuánduì gòngtóng juédìng yào gǎibiàn de gōngzuò fāngfǎ, jiù kěyǐ gōngkāi jìlù.
Thủy Tiên: Nếu là phương pháp làm việc mà cả đội cùng quyết định thay đổi thì có thể ghi công khai.
阮明武:对。这两种要区分。个人感受可以保留,团队行动需要明确。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè liǎng zhǒng yào qūfēn. Gèrén gǎnshòu kěyǐ bǎoliú, tuánduì xíngdòng xūyào míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt hai loại này. Cảm nhận cá nhân có thể giữ riêng, còn hành động của đội cần rõ ràng.
芳玲:如果大家提出十几个可以改进的事情,是不是也不能全部带回去做?
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā tíchū shí jǐ ge kěyǐ gǎijìn de shìqing, shì bú shì yě bù néng quánbù dài huíqù zuò?
Phương Linh: Nếu mọi người đưa ra hơn mười việc có thể cải thiện thì cũng không thể đem tất cả về làm ngay đúng không anh?
阮明武:对。最后最好只选两到三项最重要、最容易开始的团队行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu zuìhǎo zhǐ xuǎn liǎng dào sān xiàng zuì zhòngyào, zuì róngyì kāishǐ de tuánduì xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng tốt nhất chỉ chọn hai đến ba hành động đội nhóm quan trọng nhất và dễ bắt đầu nhất.
丁垂杨:比如第一,重要信息必须确认收到。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yī, zhòngyào xìnxī bìxū quèrèn shōudào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ thứ nhất, thông tin quan trọng phải được xác nhận là đã nhận.
黎云英:第二,可能延期的任务提前报告。
Lí Yún Yīng: Dì èr, kěnéng yánqī de rènwu tíqián bàogào.
Lê Vân Anh: Thứ hai, nhiệm vụ có nguy cơ chậm phải báo trước.
水仙:第三,跨部门任务必须写清楚主负责人和协助人。
Shuǐ Xiān: Dì sān, kuà bùmén rènwu bìxū xiě qīngchu zhǔ fùzérén hé xiézhù rén.
Thủy Tiên: Thứ ba, nhiệm vụ liên phòng ban phải ghi rõ người phụ trách chính và người hỗ trợ.
阮明武:很好。这三条就比写“以后加强合作”有用得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè sān tiáo jiù bǐ xiě “yǐhòu jiāqiáng hézuò” yǒuyòng de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba điều này hữu ích hơn nhiều so với viết chung chung “sau này tăng cường hợp tác”.
芳玲:是不是还要确定谁负责推动这些行动?
Fāng Líng: Shì bú shì hái yào quèdìng shéi fùzé tuīdòng zhèxiē xíngdòng?
Phương Linh: Có phải còn phải xác định ai chịu trách nhiệm thúc đẩy những hành động này không anh?
阮明武:如果是团队层面的改进,就应该有负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì tuánduì céngmiàn de gǎijìn, jiù yīnggāi yǒu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là cải tiến ở cấp độ đội nhóm thì nên có người phụ trách.
丁垂杨:还要有开始时间。
Dīng Chuíyáng: Hái yào yǒu kāishǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải có thời điểm bắt đầu.
阮明武:对。最好再有一个检查时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài yǒu yí ge jiǎnchá shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn có một thời điểm kiểm tra.
黎云英:比如“下周开始使用新的周报格式,两周以后检查效果”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “xià zhōu kāishǐ shǐyòng xīn de zhōubào géshì, liǎng zhōu yǐhòu jiǎnchá xiàoguǒ”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “bắt đầu dùng mẫu báo cáo tuần mới từ tuần sau, hai tuần sau kiểm tra hiệu quả”.
阮明武:对。这才叫真正带回工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái jiào zhēnzhèng dài huí gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mới thật sự là mang kết quả về áp dụng trong công việc.
水仙:如果分享过程中有人提出一个对队友的感谢,可以顺便说吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fēnxiǎng guòchéng zhōng yǒu rén tíchū yí ge duì duìyǒu de gǎnxiè, kěyǐ shùnbiàn shuō ma?
Thủy Tiên: Nếu trong lúc chia sẻ có người muốn cảm ơn một đồng đội thì có thể nói luôn không anh?
阮明武:当然可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là có thể.
芳玲:比如“今天我发现自己压力大的时候会说得很快,谢谢队友提醒我慢一点儿。”
Fāng Líng: Bǐrú “jīntiān wǒ fāxiàn zìjǐ yālì dà de shíhou huì shuō de hěn kuài, xièxie duìyǒu tíxǐng wǒ màn yìdiǎnr.”
Phương Linh: Ví dụ “hôm nay tôi phát hiện khi áp lực tôi nói rất nhanh, cảm ơn đồng đội đã nhắc tôi chậm lại một chút”.
阮明武:这种感谢非常有价值,因为它同时包含自我认识和队友认可。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng gǎnxiè fēicháng yǒu jiàzhí, yīnwèi tā tóngshí bāohán zìwǒ rènshi hé duìyǒu rènkě.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểu cảm ơn này rất có giá trị vì đồng thời chứa cả tự nhận thức và ghi nhận đồng đội.
丁垂杨:那最后分享是不是最好安排在颁奖以前?
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu fēnxiǎng shì bú shì zuìhǎo ānpái zài bānjiǎng yǐqián?
Đinh Thùy Dương: Vậy phần chia sẻ cuối có phải tốt nhất nên đặt trước trao giải không anh?
阮明武:对。我建议顺序是:自由交流结束,进入小组分享,然后全体分享,总负责人总结,再颁奖,最后拍照。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒ jiànyì shùnxù shì: zìyóu jiāoliú jiéshù, jìnrù xiǎozǔ fēnxiǎng, ránhòu quántǐ fēnxiǎng, zǒng fùzérén zǒngjié, zài bānjiǎng, zuìhòu pāizhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh đề xuất thứ tự là: kết thúc giao lưu tự do, vào chia sẻ nhóm nhỏ, sau đó chia sẻ toàn thể, người phụ trách tổng thể tổng kết, tiếp theo trao giải và cuối cùng chụp ảnh.
黎云英:这样颁奖时说的那些优秀行为,大家前面已经有很多具体回顾了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bānjiǎng shí shuō de nàxiē yōuxiù xíngwéi, dàjiā qiánmiàn yǐjīng yǒu hěn duō jùtǐ huígù le.
Lê Vân Anh: Như vậy khi trao giải nhắc tới những hành vi tích cực, mọi người phía trước đã có rất nhiều hồi tưởng cụ thể rồi.
阮明武:对。颁奖就不会显得突然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bānjiǎng jiù bú huì xiǎnde tūrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trao giải sẽ không bị đột ngột.
水仙:如果有人没有得奖,也已经通过分享获得了认可和学习。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén méiyǒu dé jiǎng, yě yǐjīng tōngguò fēnxiǎng huòdé le rènkě hé xuéxí.
Thủy Tiên: Nếu có người không nhận giải thì họ vẫn đã nhận được sự ghi nhận và học hỏi thông qua phần chia sẻ.
阮明武:对。这就是为什么分享比奖项本身更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme fēnxiǎng bǐ jiǎngxiàng běnshēn gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là lý do phần chia sẻ còn quan trọng hơn chính giải thưởng.
芳玲:那主持人是不是可以把八个问题提前印在纸上?
Fāng Líng: Nà zhǔchírén shì bú shì kěyǐ bǎ bā ge wèntí tíqián yìn zài zhǐ shàng?
Phương Linh: Vậy người dẫn có thể in trước tám câu hỏi ra giấy không anh?
阮明武:可以。也可以放在屏幕、白板或者每组的分享卡上。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ fàng zài píngmù, báibǎn huòzhě měi zǔ de fēnxiǎng kǎ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể để trên màn hình, bảng trắng hoặc thẻ chia sẻ của từng nhóm.
丁垂杨:这样大家不用一直问“下一个问题是什么”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā bú yòng yìzhí wèn “xià yí ge wèntí shì shénme”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người không phải liên tục hỏi “câu tiếp theo là gì”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:是不是可以把八个问题分成四组,更容易讨论?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì kěyǐ bǎ bā ge wèntí fēn chéng sì zǔ, gèng róngyì tǎolùn?
Lê Vân Anh: Có thể chia tám câu hỏi thành bốn nhóm để dễ thảo luận hơn không anh?
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
水仙:第一组是“认识队友”:今天你更了解队友什么?什么事情让你感到意外?
Shuǐ Xiān: Dì yì zǔ shì “rènshi duìyǒu”: jīntiān nǐ gèng liǎojiě duìyǒu shénme? Shénme shìqing ràng nǐ gǎndào yìwài?
Thủy Tiên: Nhóm thứ nhất là “Hiểu đồng đội”: hôm nay bạn hiểu thêm điều gì về đồng đội? Điều gì làm bạn bất ngờ?
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:第二组是“回顾合作”:团队哪些地方配合得好?哪些环节还需要改进?
Fāng Líng: Dì èr zǔ shì “huígù hézuò”: tuánduì nǎxiē dìfang pèihé de hǎo? Nǎxiē huánjié hái xūyào gǎijìn?
Phương Linh: Nhóm thứ hai là “Nhìn lại phối hợp”: đội đã phối hợp tốt ở đâu? Những khâu nào còn cần cải thiện?
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三组是“处理分歧和互相支持”:有不同意见的时候怎么处理?你希望得到什么支持?你可以提供什么支持?
Dīng Chuíyáng: Dì sān zǔ shì “chǔlǐ fēnqí hé hùxiāng zhīchí”: yǒu bùtóng yìjiàn de shíhou zěnme chǔlǐ? Nǐ xīwàng dédào shénme zhīchí? Nǐ kěyǐ tígōng shénme zhīchí?
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là “Xử lý bất đồng và hỗ trợ lẫn nhau”: khi có ý kiến khác nhau đã xử lý thế nào? Bạn mong nhận được hỗ trợ gì? Bạn có thể hỗ trợ gì?
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第四组就是“带回工作”:今天什么经验可以马上应用到工作里?
Lí Yún Yīng: Dì sì zǔ jiùshì “dài huí gōngzuò”: jīntiān shénme jīngyàn kěyǐ mǎshàng yìngyòng dào gōngzuò lǐ?
Lê Vân Anh: Nhóm thứ tư chính là “Mang về công việc”: kinh nghiệm nào hôm nay có thể áp dụng ngay vào công việc?
阮明武:这个结构非常清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiégòu fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này rất rõ ràng.
水仙:这样讨论的时候就像从“认识人”走到“认识合作”,再走到“未来怎么做”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tǎolùn de shíhou jiù xiàng cóng “rènshi rén” zǒu dào “rènshi hézuò”, zài zǒu dào “wèilái zěnme zuò”.
Thủy Tiên: Như vậy khi thảo luận sẽ giống như đi từ “hiểu con người” tới “hiểu cách hợp tác”, rồi tới “tương lai làm thế nào”.
阮明武:对。这个顺序很自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shùnxù hěn zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ tự này rất tự nhiên.
芳玲:是不是还可以先给大家两三分钟安静写一下,再开始说?
Fāng Líng: Shì bú shì hái kěyǐ xiān gěi dàjiā liǎng sān fēnzhōng ānjìng xiě yíxià, zài kāishǐ shuō?
Phương Linh: Có phải còn có thể cho mọi người hai ba phút yên tĩnh viết trước rồi mới bắt đầu nói không anh?
阮明武:非常建议。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh rất khuyến khích.
丁垂杨:这样比较安静的人不会因为别人一开口就被带着走。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bǐjiào ānjìng de rén bú huì yīnwèi biérén yì kāikǒu jiù bèi dàizhe zǒu.
Đinh Thùy Dương: Như vậy người ít nói sẽ không bị cuốn theo ngay khi người khác vừa mở lời.
阮明武:对。每个人先有自己的思考,再进入讨论,内容通常会更真实。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén xiān yǒu zìjǐ de sīkǎo, zài jìnrù tǎolùn, nèiróng tōngcháng huì gèng zhēnshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người có suy nghĩ riêng trước rồi mới vào thảo luận thì nội dung thường chân thực hơn.
黎云英:也能减少“第一个人说什么,后面的人都差不多说一样的”。
Lí Yún Yīng: Yě néng jiǎnshǎo “dì yí ge rén shuō shénme, hòumian de rén dōu chàbuduō shuō yíyàng de”.
Lê Vân Anh: Cũng giảm tình trạng “người đầu nói gì thì những người sau gần như nói giống vậy”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:那纸上可以留几个空格,让大家写关键词。
Shuǐ Xiān: Nà zhǐ shàng kěyǐ liú jǐ ge kònggé, ràng dàjiā xiě guānjiàncí.
Thủy Tiên: Vậy trên giấy có thể để vài ô trống cho mọi người ghi từ khóa.
阮明武:可以。不需要写成长文章。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bù xūyào xiě chéng cháng wénzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Không cần viết thành bài dài.
芳玲:比如每个问题写一两个关键词就够了。
Fāng Líng: Bǐrú měi ge wèntí xiě yì liǎng ge guānjiàncí jiù gòu le.
Phương Linh: Ví dụ mỗi câu hỏi chỉ cần ghi một hai từ khóa là đủ.
阮明武:对。目的是帮助思考,不是考试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mùdì shì bāngzhù sīkǎo, bú shì kǎoshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích là hỗ trợ suy nghĩ, không phải kiểm tra.
丁垂杨:如果有人说了一个比较敏感的团队问题,记录员要不要把名字写下来?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén shuō le yí ge bǐjiào mǐngǎn de tuánduì wèntí, jìlùyuán yào bu yào bǎ míngzi xiě xiàlai?
Đinh Thùy Dương: Nếu có người nói một vấn đề đội nhóm khá nhạy cảm thì người ghi chép có nên ghi tên người nói không anh?
阮明武:一般没有必要。记录问题和建议就可以,不需要记录“是谁说的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān méiyǒu bìyào. Jìlù wèntí hé jiànyì jiù kěyǐ, bù xūyào jìlù “shì shéi shuō de”.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường không cần. Chỉ ghi vấn đề và đề xuất là đủ, không cần ghi “ai nói”.
黎云英:这样大家会更放心。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā huì gèng fàngxīn.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người sẽ yên tâm hơn.
阮明武:对。除非本人希望自己的具体支持能力被记录,比如“我可以帮助检查财务数据”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúfēi běnrén xīwàng zìjǐ de jùtǐ zhīchí nénglì bèi jìlù, bǐrú “wǒ kěyǐ bāngzhù jiǎnchá cáiwù shùjù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trừ khi bản thân người đó muốn năng lực hỗ trợ cụ thể của mình được ghi lại, ví dụ “tôi có thể hỗ trợ kiểm tra dữ liệu tài chính”.
水仙:那就可以写,因为以后别人真的可以来找他。
Shuǐ Xiān: Nà jiù kěyǐ xiě, yīnwèi yǐhòu biérén zhēn de kěyǐ lái zhǎo tā.
Thủy Tiên: Khi đó có thể ghi vì sau này người khác thực sự có thể tìm tới họ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:分享的时候是不是也要避免变成互相建议大会?
Fāng Líng: Fēnxiǎng de shíhou shì bú shì yě yào bìmiǎn biàn chéng hùxiāng jiànyì dàhuì?
Phương Linh: Trong lúc chia sẻ có phải cũng nên tránh biến thành một buổi mọi người thi nhau cho lời khuyên không anh?
阮明武:对。别人分享感受的时候,先听。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Biérén fēnxiǎng gǎnshòu de shíhou, xiān tīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi người khác chia sẻ cảm nhận thì trước tiên hãy nghe.
丁垂杨:不要他刚说完“我觉得这个地方比较难”,马上三个人告诉他应该怎么做。
Dīng Chuíyáng: Bú yào tā gāng shuō wán “wǒ juéde zhège dìfang bǐjiào nán”, mǎshàng sān ge rén gàosu tā yīnggāi zěnme zuò.
Đinh Thùy Dương: Đừng để người ta vừa nói xong “tôi thấy chỗ này khá khó” thì lập tức ba người cùng bảo họ nên làm thế nào.
阮明武:对。可以先问:“你希望我们给建议,还是先听你说完?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ xiān wèn: “Nǐ xīwàng wǒmen gěi jiànyì, háishi xiān tīng nǐ shuō wán?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi trước: “Bạn muốn chúng tôi góp ý hay trước tiên chỉ nghe bạn nói hết?”
黎云英:这跟前面深度分享活动的原则一样。
Lí Yún Yīng: Zhè gēn qiánmiàn shēndù fēnxiǎng huódòng de yuánzé yíyàng.
Lê Vân Anh: Điều này giống nguyên tắc của phần chia sẻ sâu mà chúng ta đã nói trước đó.
阮明武:对。所有环节的原则应该是一致的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu huánjié de yuánzé yīnggāi shì yízhì de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc giữa các phần nên nhất quán.
水仙:如果有人提出了对某个具体同事的不满,主持人应该怎么处理?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén tíchū le duì mǒu ge jùtǐ tóngshì de bùmǎn, zhǔchírén yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Thủy Tiên: Nếu có người nêu sự không hài lòng với một đồng nghiệp cụ thể thì người dẫn nên xử lý thế nào anh?
阮明武:把问题从“人”转回“行为和流程”。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ wèntí cóng “rén” zhuǎn huí “xíngwéi hé liúchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển vấn đề từ “con người” trở lại “hành vi và quy trình”.
芳玲:比如有人说“他一直不听别人说”,主持人可以问:“具体哪个环节出现了这种情况?以后我们可以怎么保证每个人都有发言机会?”
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén shuō “tā yìzhí bù tīng biérén shuō”, zhǔchírén kěyǐ wèn: “Jùtǐ nǎge huánjié chūxiàn le zhè zhǒng qíngkuàng? Yǐhòu wǒmen kěyǐ zěnme bǎozhèng měi ge rén dōu yǒu fāyán jīhuì?”
Phương Linh: Ví dụ có người nói “người đó cứ không chịu nghe người khác”, người dẫn có thể hỏi: “Cụ thể tình huống đó xuất hiện ở khâu nào? Sau này chúng ta có thể làm gì để bảo đảm ai cũng có cơ hội phát biểu?”
阮明武:非常好。这样就从责怪变成了改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng jiù cóng zéguài biàn chéng le gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy từ đổ lỗi chuyển thành cải thiện.
丁垂杨:最后分享结束以后,记录材料由谁整理?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu fēnxiǎng jiéshù yǐhòu, jìlù cáiliào yóu shéi zhěnglǐ?
Đinh Thùy Dương: Sau khi phần chia sẻ cuối kết thúc, tài liệu ghi chép do ai tổng hợp anh?
阮明武:可以由活动方案负责人和记录人员一起整理。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yóu huódòng fāng’àn fùzérén hé jìlù rényuán yìqǐ zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể do người phụ trách chương trình và người ghi chép cùng tổng hợp.
黎云英:整理的时候只保留真正有用的内容。
Lí Yún Yīng: Zhěnglǐ de shíhou zhǐ bǎoliú zhēnzhèng yǒuyòng de nèiróng.
Lê Vân Anh: Khi tổng hợp chỉ giữ những nội dung thực sự hữu ích.
阮明武:对。不要把所有聊天内容变成一份很长的会议纪要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào bǎ suǒyǒu liáotiān nèiróng biàn chéng yí fèn hěn cháng de huìyì jìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên biến toàn bộ lời trò chuyện thành một biên bản họp dài.
水仙:可以重点保留:共同发现、需要改进、可以马上执行的行动。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zhòngdiǎn bǎoliú: gòngtóng fāxiàn, xūyào gǎijìn, kěyǐ mǎshàng zhíxíng de xíngdòng.
Thủy Tiên: Có thể ưu tiên giữ lại: phát hiện chung, điểm cần cải thiện và hành động có thể thực hiện ngay.
阮明武:对。再加上需要团队支持的资源信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zài jiā shàng xūyào tuánduì zhīchí de zīyuán xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thêm cả thông tin nguồn lực hỗ trợ mà đội cần.
芳玲:这样就够了。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù gòu le.
Phương Linh: Như vậy là đủ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那我们把整个最后分享环节完整整理一遍吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè zuìhòu fēnxiǎng huánjié wánzhěng zhěnglǐ yí biàn ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ toàn bộ phần chia sẻ cuối chương trình nhé.
阮明武:好。第一,先给大家两到三分钟安静思考和记录关键词,不要一开始就马上轮流发言。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān gěi dàjiā liǎng dào sān fēnzhōng ānjìng sīkǎo hé jìlù guānjiàncí, bú yào yì kāishǐ jiù mǎshàng lúnliú fāyán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên cho mọi người hai đến ba phút yên tĩnh suy nghĩ và ghi từ khóa, không bắt đầu ngay bằng việc lần lượt phát biểu.
黎云英:第二,先讨论“今天你更了解队友什么”,帮助大家回顾对同事的新认识。
Lí Yún Yīng: Dì èr, xiān tǎolùn “jīntiān nǐ gèng liǎojiě duìyǒu shénme”, bāngzhù dàjiā huígù duì tóngshì de xīn rènshi.
Lê Vân Anh: Thứ hai, trước tiên thảo luận “hôm nay bạn hiểu thêm điều gì về đồng đội”, giúp mọi người nhìn lại những nhận thức mới về đồng nghiệp.
水仙:第三,讨论“今天什么事情让你感到意外”,找出原来判断和实际体验之间的差别。
Shuǐ Xiān: Dì sān, tǎolùn “jīntiān shénme shìqing ràng nǐ gǎndào yìwài”, zhǎochū yuánlái pànduàn hé shíjì tǐyàn zhījiān de chābié.
Thủy Tiên: Thứ ba, thảo luận “hôm nay điều gì làm bạn bất ngờ”, tìm ra sự khác biệt giữa phán đoán ban đầu và trải nghiệm thực tế.
芳玲:第四,讨论团队今天在哪些方面配合得好,并要求尽量举具体例子。
Fāng Líng: Dì sì, tǎolùn tuánduì jīntiān zài nǎxiē fāngmiàn pèihé de hǎo, bìng yāoqiú jǐnliàng jǔ jùtǐ lìzi.
Phương Linh: Thứ tư, thảo luận hôm nay đội phối hợp tốt ở những mặt nào và cố gắng nêu ví dụ cụ thể.
丁垂杨:第五,讨论哪些环节配合得还不够好,把注意力放在流程、信息、分工和衔接上,不攻击个人。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, tǎolùn nǎxiē huánjié pèihé de hái bú gòu hǎo, bǎ zhùyìlì fàng zài liúchéng, xìnxī, fēngōng hé xiánjiē shàng, bù gōngjī gèrén.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, thảo luận những khâu nào phối hợp còn chưa tốt, tập trung vào quy trình, thông tin, phân công và bàn giao, không công kích cá nhân.
黎云英:第六,讨论出现不同意见的时候,各组是怎么处理的,哪些处理方法有效,哪些还可以改进。
Lí Yún Yīng: Dì liù, tǎolùn chūxiàn bùtóng yìjiàn de shíhou, gè zǔ shì zěnme chǔlǐ de, nǎxiē chǔlǐ fāngfǎ yǒuxiào, nǎxiē hái kěyǐ gǎijìn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, thảo luận khi xuất hiện ý kiến khác nhau thì các nhóm đã xử lý thế nào, phương pháp nào hiệu quả và phương pháp nào còn có thể cải thiện.
水仙:第七,让每个人想一想“以后我希望队友怎么支持我”,并尽量说成具体行为。
Shuǐ Xiān: Dì qī, ràng měi ge rén xiǎng yì xiǎng “yǐhòu wǒ xīwàng duìyǒu zěnme zhīchí wǒ”, bìng jǐnliàng shuō chéng jùtǐ xíngwéi.
Thủy Tiên: Thứ bảy, để mỗi người nghĩ “sau này tôi mong đồng đội hỗ trợ mình như thế nào” và cố gắng diễn đạt thành hành vi cụ thể.
芳玲:第八,再让每个人思考“我可以为队友提供什么支持”,让团队知道彼此可以提供哪些资源和能力。
Fāng Líng: Dì bā, zài ràng měi ge rén sīkǎo “wǒ kěyǐ wèi duìyǒu tígōng shénme zhīchí”, ràng tuánduì zhīdào bǐcǐ kěyǐ tígōng nǎxiē zīyuán hé nénglì.
Phương Linh: Thứ tám, để mỗi người suy nghĩ “tôi có thể hỗ trợ đồng đội điều gì”, giúp cả đội biết những nguồn lực và năng lực mà nhau có thể cung cấp.
丁垂杨:第九,每个人至少回答一次“今天什么经验可以马上应用到工作里”。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, měi ge rén zhìshǎo huídá yí cì “jīntiān shénme jīngyàn kěyǐ mǎshàng yìngyòng dào gōngzuò lǐ”.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, mỗi người ít nhất một lần trả lời “kinh nghiệm nào hôm nay có thể áp dụng ngay vào công việc”.
黎云英:第十,先在四到六人的小组里讨论十五到二十分钟,再进入全体分享。
Lí Yún Yīng: Dì shí, xiān zài sì dào liù rén de xiǎozǔ lǐ tǎolùn shíwǔ dào èrshí fēnzhōng, zài jìnrù quántǐ fēnxiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ mười, trước tiên thảo luận trong nhóm nhỏ bốn đến sáu người khoảng 15 đến 20 phút rồi mới vào chia sẻ toàn thể.
水仙:第十一,小组第一轮让每个人轮流说,第二轮再自由讨论,避免少数人一直占用时间。
Shuǐ Xiān: Dì shíyī, xiǎozǔ dì yì lún ràng měi ge rén lúnliú shuō, dì èr lún zài zìyóu tǎolùn, bìmiǎn shǎoshù rén yìzhí zhànyòng shíjiān.
Thủy Tiên: Thứ mười một, vòng đầu trong nhóm nhỏ để từng người lần lượt nói, vòng hai mới thảo luận tự do, tránh một số ít người chiếm hết thời gian.
芳玲:第十二,每个小组安排一名简单记录人员,记录做得好的、需要改进的、需要支持的和可以带回工作的内容。
Fāng Líng: Dì shí’èr, měi ge xiǎozǔ ānpái yì míng jiǎndān jìlù rényuán, jìlù zuò de hǎo de, xūyào gǎijìn de, xūyào zhīchí de hé kěyǐ dài huí gōngzuò de nèiróng.
Phương Linh: Thứ mười hai, mỗi nhóm nhỏ bố trí một người ghi chép đơn giản, ghi lại điều làm tốt, điều cần cải thiện, điều cần hỗ trợ và điều có thể mang về công việc.
丁垂杨:第十三,记录团队问题的时候尽量不写发言人的名字,避免让大家产生不必要的压力。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān, jìlù tuánduì wèntí de shíhou jǐnliàng bù xiě fāyánrén de míngzi, bìmiǎn ràng dàjiā chǎnshēng bù bìyào de yālì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, khi ghi vấn đề đội nhóm thì cố gắng không ghi tên người phát biểu để tránh tạo áp lực không cần thiết.
黎云英:第十四,全体分享的时候,每组只选一两项最有代表性的发现,不重复所有个人发言。
Lí Yún Yīng: Dì shísì, quántǐ fēnxiǎng de shíhou, měi zǔ zhǐ xuǎn yì liǎng xiàng zuì yǒu dàibiǎoxìng de fāxiàn, bù chóngfù suǒyǒu gèrén fāyán.
Lê Vân Anh: Thứ mười bốn, khi chia sẻ toàn thể mỗi nhóm chỉ chọn một hai phát hiện tiêu biểu nhất, không lặp lại toàn bộ phát biểu cá nhân.
水仙:第十五,主持人强调“具体、尊重、不责怪”三个原则,把问题放在行为和流程上。
Shuǐ Xiān: Dì shíwǔ, zhǔchírén qiángdiào “jùtǐ, zūnzhòng, bù zéguài” sān ge yuánzé, bǎ wèntí fàng zài xíngwéi hé liúchéng shàng.
Thủy Tiên: Thứ mười lăm, người dẫn nhấn mạnh ba nguyên tắc “cụ thể, tôn trọng, không đổ lỗi”, tập trung vấn đề vào hành vi và quy trình.
芳玲:第十六,别人分享的时候先听,不要马上给建议,必要时先问对方是否需要建议。
Fāng Líng: Dì shíliù, biérén fēnxiǎng de shíhou xiān tīng, bú yào mǎshàng gěi jiànyì, bìyào shí xiān wèn duìfāng shìfǒu xūyào jiànyì.
Phương Linh: Thứ mười sáu, khi người khác chia sẻ thì lắng nghe trước, không lập tức đưa lời khuyên; khi cần thì hỏi trước họ có muốn nhận góp ý hay không.
丁垂杨:第十七,如果讨论中出现对某个人的不满,把话题转回具体行为、具体环节和以后可以怎么改进。
Dīng Chuíyáng: Dì shíqī, rúguǒ tǎolùn zhōng chūxiàn duì mǒu ge rén de bùmǎn, bǎ huàtí zhuǎn huí jùtǐ xíngwéi, jùtǐ huánjié hé yǐhòu kěyǐ zěnme gǎijìn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bảy, nếu trong thảo luận xuất hiện sự không hài lòng với một cá nhân, hãy chuyển chủ đề trở lại hành vi cụ thể, khâu cụ thể và cách cải thiện sau này.
黎云英:第十八,主持人最后提炼几个重复出现的共同主题,不需要重复所有小组的内容。
Lí Yún Yīng: Dì shíbā, zhǔchírén zuìhòu tíliàn jǐ ge chóngfù chūxiàn de gòngtóng zhǔtí, bù xūyào chóngfù suǒyǒu xiǎozǔ de nèiróng.
Lê Vân Anh: Thứ mười tám, cuối cùng người dẫn chắt lọc một số chủ đề chung xuất hiện nhiều lần, không cần lặp lại toàn bộ nội dung của các nhóm.
水仙:第十九,从所有改进建议里面选两到三项最重要、最容易开始的团队行动。
Shuǐ Xiān: Dì shíjiǔ, cóng suǒyǒu gǎijìn jiànyì lǐmiàn xuǎn liǎng dào sān xiàng zuì zhòngyào, zuì róngyì kāishǐ de tuánduì xíngdòng.
Thủy Tiên: Thứ mười chín, từ toàn bộ đề xuất cải thiện chọn ra hai đến ba hành động đội nhóm quan trọng nhất và dễ bắt đầu nhất.
芳玲:第二十,每一项团队行动都尽量写清楚负责人、开始时间和第一次检查时间。
Fāng Líng: Dì èrshí, měi yí xiàng tuánduì xíngdòng dōu jǐnliàng xiě qīngchu fùzérén, kāishǐ shíjiān hé dì yí cì jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Thứ hai mươi, với mỗi hành động của đội cố gắng ghi rõ người phụ trách, thời điểm bắt đầu và thời điểm kiểm tra lần đầu.
丁垂杨:第二十一,每个人写下一句自己的行动承诺,比如“从下周开始,我准备……”。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíyī, měi ge rén xiě xià yí jù zìjǐ de xíngdòng chéngnuò, bǐrú “cóng xià zhōu kāishǐ, wǒ zhǔnbèi……”.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi mốt, mỗi người viết một câu cam kết hành động của mình, ví dụ “Từ tuần sau, tôi sẽ…”
黎云英:第二十二,个人承诺可以自愿公开,团队共同决定的行动则要明确记录。
Lí Yún Yīng: Dì èrshí’èr, gèrén chéngnuò kěyǐ zìyuàn gōngkāi, tuánduì gòngtóng juédìng de xíngdòng zé yào míngquè jìlù.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi hai, cam kết cá nhân có thể công khai tự nguyện, còn hành động do đội cùng quyết định thì phải ghi lại rõ ràng.
水仙:第二十三,分享结束以后,把真正有用的内容整理成简短记录,不把所有聊天内容都变成会议纪要。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísān, fēnxiǎng jiéshù yǐhòu, bǎ zhēnzhèng yǒuyòng de nèiróng zhěnglǐ chéng jiǎnduǎn jìlù, bù bǎ suǒyǒu liáotiān nèiróng dōu biàn chéng huìyì jìyào.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi ba, sau khi chia sẻ xong chỉ tổng hợp những nội dung thực sự hữu ích thành ghi chép ngắn gọn, không biến mọi cuộc trò chuyện thành biên bản họp.
芳玲:第二十四,把最后分享安排在颁奖以前,让一天的体验先经过回顾、理解和总结,再进入认可和颁奖。
Fāng Líng: Dì èrshísì, bǎ zuìhòu fēnxiǎng ānpái zài bānjiǎng yǐqián, ràng yì tiān de tǐyàn xiān jīngguò huígù, lǐjiě hé zǒngjié, zài jìnrù rènkě hé bānjiǎng.
Phương Linh: Thứ hai mươi bốn, bố trí phần chia sẻ cuối trước trao giải để trải nghiệm trong ngày được nhìn lại, hiểu và tổng kết trước rồi mới chuyển sang ghi nhận và trao thưởng.
阮明武:很好。最后分享真正重要的,不是让大家说很多漂亮的话,而是把一天里真实发生的事情看清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu fēnxiǎng zhēnzhèng zhòngyào de, bú shì ràng dàjiā shuō hěn duō piàoliang de huà, ér shì bǎ yì tiān lǐ zhēnshí fāshēng de shìqing kàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều thực sự quan trọng của phần chia sẻ cuối không phải để mọi người nói thật nhiều lời hay, mà là nhìn rõ những gì thực sự đã xảy ra trong ngày.
丁垂杨:看清楚我们怎么合作、怎么出现问题、怎么解决问题,也看清楚彼此有什么优点和需要。
Dīng Chuíyáng: Kàn qīngchu wǒmen zěnme hézuò, zěnme chūxiàn wèntí, zěnme jiějué wèntí, yě kàn qīngchu bǐcǐ yǒu shénme yōudiǎn hé xūyào.
Đinh Thùy Dương: Nhìn rõ chúng ta đã hợp tác thế nào, vấn đề xuất hiện ra sao, giải quyết thế nào, đồng thời nhìn rõ điểm mạnh và nhu cầu của nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:然后再把这些认识带回真实工作。
Lí Yún Yīng: Ránhòu zài bǎ zhèxiē rènshi dài huí zhēnshí gōngzuò.
Lê Vân Anh: Sau đó mang những nhận thức ấy trở lại công việc thực tế.
阮明武:对。一个活动如果结束在“今天很好玩”,它只是一次周末活动;如果结束在“我更了解队友,也知道下周可以改变什么”,它才真正产生团队建设的价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge huódòng rúguǒ jiéshù zài “jīntiān hěn hǎowán”, tā zhǐshì yí cì zhōumò huódòng; rúguǒ jiéshù zài “wǒ gèng liǎojiě duìyǒu, yě zhīdào xià zhōu kěyǐ gǎibiàn shénme”, tā cái zhēnzhèng chǎnshēng tuánduì jiànshè de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một hoạt động kết thúc ở câu “hôm nay rất vui”, thì đó chỉ là một hoạt động cuối tuần; nếu nó kết thúc ở câu “tôi hiểu đồng đội hơn và cũng biết tuần sau mình có thể thay đổi điều gì”, thì nó mới thực sự tạo ra giá trị xây dựng đội nhóm.
水仙:也就是说,最后分享不是活动的附加部分,而是把所有体验连接到实际工作的关键一步。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zuìhòu fēnxiǎng bú shì huódòng de fùjiā bùfen, ér shì bǎ suǒyǒu tǐyàn liánjiē dào shíjì gōngzuò de guānjiàn yí bù.
Thủy Tiên: Tức là phần chia sẻ cuối không phải phần phụ của hoạt động, mà là bước then chốt kết nối toàn bộ trải nghiệm với công việc thực tế.
阮明武:完全正确。真正好的总结,不只是回头看今天发生了什么,更重要的是帮助大家决定明天开始以后要怎么合作得更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng hǎo de zǒngjié, bù zhǐshì huítóu kàn jīntiān fāshēng le shénme, gèng zhòngyào de shì bāngzhù dàjiā juédìng míngtiān kāishǐ yǐhòu yào zěnme hézuò de gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một phần tổng kết thực sự tốt không chỉ là nhìn lại hôm nay đã xảy ra điều gì, mà quan trọng hơn là giúp mọi người quyết định từ ngày mai sẽ hợp tác với nhau tốt hơn như thế nào.
第四十九部分:把活动成果带回实际工作
Phần 49: Chuyển kết quả của hoạt động sang môi trường làm việc
阮明武:最后分享完成以后,我们还不能让今天的经验停留在活动现场,下一步要做的是把真正有价值的成果带回实际工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu fēnxiǎng wánchéng yǐhòu, wǒmen hái bù néng ràng jīntiān de jīngyàn tíngliú zài huódòng xiànchǎng, xià yí bù yào zuò de shì bǎ zhēnzhèng yǒu jiàzhí de chéngguǒ dài huí shíjì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành phần chia sẻ cuối, chúng ta vẫn không thể để kinh nghiệm hôm nay chỉ dừng lại ở địa điểm tổ chức; bước tiếp theo là mang những kết quả thực sự có giá trị trở lại công việc thực tế.
丁垂杨:明武哥,也就是说,团建结束并不代表团队建设也结束了。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, tuánjiàn jiéshù bìng bù dàibiǎo tuánduì jiànshè yě jiéshù le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là hoạt động team building kết thúc không có nghĩa việc xây dựng đội nhóm cũng kết thúc.
阮明武:对。真正重要的是活动以后大家的工作方式有没有发生一点儿实际变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de shì huódòng yǐhòu dàjiā de gōngzuò fāngshì yǒu méiyǒu fāshēng yìdiǎnr shíjì biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng là sau hoạt động, cách làm việc của mọi người có thay đổi thực tế hay không.
黎云英:如果活动当天大家都说“以后要加强沟通”,但是回到公司以后还是跟以前一样,那效果就很有限。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng dàngtiān dàjiā dōu shuō “yǐhòu yào jiāqiáng gōutōng”, dànshì huí dào gōngsī yǐhòu háishi gēn yǐqián yíyàng, nà xiàoguǒ jiù hěn yǒuxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu trong ngày hoạt động ai cũng nói “sau này phải tăng cường giao tiếp” nhưng về công ty vẫn làm như trước thì hiệu quả sẽ rất hạn chế.
阮明武:没错。所以我们要把比较抽象的感受变成具体的工作原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Suǒyǐ wǒmen yào bǎ bǐjiào chōuxiàng de gǎnshòu biàn chéng jùtǐ de gōngzuò yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy chúng ta phải biến những cảm nhận tương đối trừu tượng thành các nguyên tắc làm việc cụ thể.
水仙:是不是先从今天的所有讨论里面选出三到五个最重要的经验?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì xiān cóng jīntiān de suǒyǒu tǎolùn lǐmiàn xuǎn chū sān dào wǔ ge zuì zhòngyào de jīngyàn?
Thủy Tiên: Có phải trước tiên nên chọn ra từ toàn bộ thảo luận hôm nay ba đến năm kinh nghiệm quan trọng nhất không anh?
阮明武:对。不要把二三十条建议全部带回去,那样大家反而记不住。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào bǎ èr sānshí tiáo jiànyì quánbù dài huíqù, nàyàng dàjiā fǎn’ér jì bu zhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên mang cả hai ba chục đề xuất về áp dụng hết, như vậy ngược lại mọi người sẽ không nhớ nổi.
芳玲:那这三到五个经验应该怎么选?
Fāng Líng: Nà zhè sān dào wǔ ge jīngyàn yīnggāi zěnme xuǎn?
Phương Linh: Vậy ba đến năm kinh nghiệm này nên chọn như thế nào anh?
阮明武:优先选择三个条件都比较符合的:很多人都提到、对实际工作影响大、而且能够马上开始执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Yōuxiān xuǎnzé sān ge tiáojiàn dōu bǐjiào fúhé de: hěn duō rén dōu tídào, duì shíjì gōngzuò yǐngxiǎng dà, érqiě nénggòu mǎshàng kāishǐ zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Ưu tiên chọn những điều đáp ứng khá tốt ba điều kiện: nhiều người cùng nhắc tới, ảnh hưởng lớn tới công việc thực tế và có thể bắt đầu thực hiện ngay.
丁垂杨:比如“重要信息必须确认对方已经收到并理解”就很符合。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “zhòngyào xìnxī bìxū quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào bìng lǐjiě” jiù hěn fúhé.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “thông tin quan trọng phải được xác nhận rằng đối phương đã nhận và hiểu” thì rất phù hợp.
阮明武:对。这个既来自今天的信息传递游戏,也能直接应用到项目沟通。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège jì láizì jīntiān de xìnxī chuándì yóuxì, yě néng zhíjiē yìngyòng dào xiàngmù gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này vừa xuất phát từ trò truyền thông tin hôm nay, vừa có thể áp dụng trực tiếp vào giao tiếp dự án.
黎云英:第二个经验可以是“任务开始以前先明确负责人和完成时间”。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge jīngyàn kěyǐ shì “rènwu kāishǐ yǐqián xiān míngquè fùzérén hé wánchéng shíjiān”.
Lê Vân Anh: Kinh nghiệm thứ hai có thể là “trước khi bắt đầu nhiệm vụ phải xác định rõ người phụ trách và thời hạn hoàn thành”.
阮明武:很好。这个来自前面的分工训练。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège láizì qiánmiàn de fēngōng xùnliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này xuất phát từ phần rèn luyện phân công phía trước.
水仙:第三个可以是“发现可能延期的时候要提前说,不要等到最后一天”。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge kěyǐ shì “fāxiàn kěnéng yánqī de shíhou yào tíqián shuō, bú yào děng dào zuìhòu yì tiān”.
Thủy Tiên: Điều thứ ba có thể là “khi phát hiện có khả năng chậm tiến độ thì phải báo trước, không đợi tới ngày cuối”.
阮明武:对。这个对实际项目特别重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège duì shíjì xiàngmù tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với dự án thực tế.
芳玲:第四个可以是“遇到问题先一起找解决办法,不先找人责怪”。
Fāng Líng: Dì sì ge kěyǐ shì “yùdào wèntí xiān yìqǐ zhǎo jiějué bànfǎ, bù xiān zhǎo rén zéguài”.
Phương Linh: Điều thứ tư có thể là “khi gặp vấn đề thì cùng tìm cách giải quyết trước, không vội tìm người để trách”.
阮明武:很好。这个可以直接变成我们的问题处理原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège kěyǐ zhíjiē biàn chéng wǒmen de wèntí chǔlǐ yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này có thể trực tiếp trở thành nguyên tắc xử lý vấn đề của chúng ta.
丁垂杨:第五个是不是可以是“有疑问就直接确认,不要自己猜”?
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge shì bú shì kěyǐ shì “yǒu yíwèn jiù zhíjiē quèrèn, bú yào zìjǐ cāi”?
Đinh Thùy Dương: Điều thứ năm có thể là “có nghi vấn thì xác nhận trực tiếp, không tự suy đoán” đúng không anh?
阮明武:非常适合。这个原则可以减少很多误会。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng shìhé. Zhège yuánzé kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō wùhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất phù hợp. Nguyên tắc này có thể giảm rất nhiều hiểu lầm.
黎云英:这样我们已经有五个核心经验了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng wǒmen yǐjīng yǒu wǔ ge héxīn jīngyàn le.
Lê Vân Anh: Như vậy chúng ta đã có năm kinh nghiệm cốt lõi.
阮明武:对。接下来不能只把它们写成“经验”,还要把它们转成大家都能理解和执行的协作原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiēxiàlái bù néng zhǐ bǎ tāmen xiě chéng “jīngyàn”, hái yào bǎ tāmen zhuǎn chéng dàjiā dōu néng lǐjiě hé zhíxíng de xiézuò yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo không thể chỉ ghi chúng thành “kinh nghiệm”, mà còn phải chuyển thành nguyên tắc phối hợp mà ai cũng hiểu và thực hiện được.
水仙:比如第一条可以写成:“重要信息发出以后,发送人负责确认对方已经收到并理解。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yī tiáo kěyǐ xiě chéng: “Zhòngyào xìnxī fā chū yǐhòu, fāsòngrén fùzé quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào bìng lǐjiě.”
Thủy Tiên: Ví dụ nguyên tắc thứ nhất có thể viết: “Sau khi gửi thông tin quan trọng, người gửi chịu trách nhiệm xác nhận đối phương đã nhận và hiểu.”
阮明武:很好。这样就有责任主体了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù yǒu zérèn zhǔtǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy đã có chủ thể chịu trách nhiệm.
芳玲:第二条可以写:“每项任务必须有一名主要负责人、明确的完成时间和必要的协助人。”
Fāng Líng: Dì èr tiáo kěyǐ xiě: “Měi xiàng rènwu bìxū yǒu yì míng zhǔyào fùzérén, míngquè de wánchéng shíjiān hé bìyào de xiézhù rén.”
Phương Linh: Nguyên tắc thứ hai có thể viết: “Mỗi nhiệm vụ phải có một người phụ trách chính, thời hạn hoàn thành rõ ràng và người hỗ trợ cần thiết.”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三条可以是:“发现延期风险以后尽快报告,并同时说明原因、影响和需要的支持。”
Dīng Chuíyáng: Dì sān tiáo kěyǐ shì: “Fāxiàn yánqī fēngxiǎn yǐhòu jǐnkuài bàogào, bìng tóngshí shuōmíng yuányīn, yǐngxiǎng hé xūyào de zhīchí.”
Đinh Thùy Dương: Nguyên tắc thứ ba có thể là: “Sau khi phát hiện rủi ro chậm tiến độ phải báo càng sớm càng tốt, đồng thời nói rõ nguyên nhân, ảnh hưởng và hỗ trợ cần thiết.”
阮明武:非常好。这样报告就不是一句“我可能做不完”。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng bàogào jiù bú shì yí jù “wǒ kěnéng zuò bu wán”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy báo cáo không chỉ là một câu “có thể tôi không làm xong”.
黎云英:第四条可以写:“出现问题以后先控制影响、分析原因、寻找方案,再讨论责任和改进。”
Lí Yún Yīng: Dì sì tiáo kěyǐ xiě: “Chūxiàn wèntí yǐhòu xiān kòngzhì yǐngxiǎng, fēnxī yuányīn, xúnzhǎo fāng’àn, zài tǎolùn zérèn hé gǎijìn.”
Lê Vân Anh: Nguyên tắc thứ tư có thể viết: “Sau khi xảy ra vấn đề, trước tiên kiểm soát ảnh hưởng, phân tích nguyên nhân, tìm phương án rồi mới thảo luận trách nhiệm và cải thiện.”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:第五条就是:“不确定别人的意思时直接确认,不根据自己的猜测做决定。”
Shuǐ Xiān: Dì wǔ tiáo jiùshì: “Bù quèdìng biérén de yìsi shí zhíjiē quèrèn, bù gēnjù zìjǐ de cāicè zuò juédìng.”
Thủy Tiên: Nguyên tắc thứ năm là: “Khi không chắc ý của người khác thì xác nhận trực tiếp, không quyết định dựa trên suy đoán của mình.”
阮明武:对。这五条已经很清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè wǔ tiáo yǐjīng hěn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năm nguyên tắc này đã rất rõ ràng.
芳玲:接下来是不是要具体统一“怎么交任务”?
Fāng Líng: Jiēxiàlái shì bú shì yào jùtǐ tǒngyī “zěnme jiāo rènwu”?
Phương Linh: Tiếp theo có phải cần thống nhất cụ thể “giao việc như thế nào” không anh?
阮明武:对。交任务看起来很简单,其实很多问题就是从任务交得不清楚开始的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiāo rènwu kàn qǐlai hěn jiǎndān, qíshí hěn duō wèntí jiùshì cóng rènwu jiāo de bù qīngchu kāishǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao việc nhìn có vẻ đơn giản, nhưng rất nhiều vấn đề thực ra bắt đầu từ việc giao nhiệm vụ không rõ.
丁垂杨:那一个完整的任务至少要包括什么?
Dīng Chuíyáng: Nà yí ge wánzhěng de rènwu zhìshǎo yào bāokuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy một nhiệm vụ hoàn chỉnh ít nhất phải bao gồm những gì anh?
阮明武:至少包括五个内容:做什么、谁负责、什么时候完成、完成到什么标准、需要跟谁配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo bāokuò wǔ ge nèiróng: zuò shénme, shéi fùzé, shénme shíhou wánchéng, wánchéng dào shénme biāozhǔn, xūyào gēn shéi pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất gồm năm nội dung: làm gì, ai phụ trách, khi nào hoàn thành, hoàn thành tới tiêu chuẩn nào và cần phối hợp với ai.
黎云英:如果只有一句“你把这个处理一下”,就太模糊了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐyǒu yí jù “nǐ bǎ zhège chǔlǐ yíxià”, jiù tài móhu le.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ có một câu “em xử lý cái này nhé” thì quá mơ hồ.
阮明武:对。对方可能不知道要做到什么程度,也不知道什么时候要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Duìfāng kěnéng bù zhīdào yào zuò dào shénme chéngdù, yě bù zhīdào shénme shíhou yào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối phương có thể không biết phải làm tới mức nào và khi nào cần xong.
水仙:是不是还要确认接收人理解的任务跟交任务的人想的一样?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì hái yào quèrèn jiēshōurén lǐjiě de rènwu gēn jiāo rènwu de rén xiǎng de yíyàng?
Thủy Tiên: Có phải còn phải xác nhận nhiệm vụ mà người nhận hiểu có giống với điều người giao mong muốn không anh?
阮明武:非常重要。复杂任务最好让接收人用自己的话再确认一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Fùzá rènwu zuìhǎo ràng jiēshōurén yòng zìjǐ de huà zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Với nhiệm vụ phức tạp, tốt nhất để người nhận dùng lời của mình xác nhận lại một lần.
芳玲:比如:“我再确认一下,我需要周四下午五点以前完成第一版,然后发给你和技术部门一起确认,对吗?”
Fāng Líng: Bǐrú: “Wǒ zài quèrèn yíxià, wǒ xūyào zhōusì xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wánchéng dì yī bǎn, ránhòu fā gěi nǐ hé jìshù bùmén yìqǐ quèrèn, duì ma?”
Phương Linh: Ví dụ: “Em xác nhận lại nhé, em cần hoàn thành bản đầu trước 5 giờ chiều thứ Năm, sau đó gửi cho anh và bộ phận kỹ thuật cùng xác nhận, đúng không?”
阮明武:对。这样就把误解提前解决了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jiù bǎ wùjiě tíqián jiějué le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy hiểu lầm được giải quyết từ sớm.
丁垂杨:那是不是所有小任务都要这么复杂?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bú shì suǒyǒu xiǎo rènwu dōu yào zhème fùzá?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải nhiệm vụ nhỏ nào cũng phải làm phức tạp như vậy không anh?
阮明武:不用。简单任务可以简单交代,关键任务、跨部门任务和容易产生误解的任务才需要更完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng. Jiǎndān rènwu kěyǐ jiǎndān jiāodài, guānjiàn rènwu, kuà bùmén rènwu hé róngyì chǎnshēng wùjiě de rènwu cái xūyào gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Nhiệm vụ đơn giản có thể giao đơn giản; còn nhiệm vụ quan trọng, liên phòng ban và dễ gây hiểu lầm mới cần đầy đủ hơn.
黎云英:这样可以避免为了流程而流程。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn wèile liúchéng ér liúchéng.
Lê Vân Anh: Như vậy sẽ tránh tạo quy trình chỉ vì hình thức.
阮明武:对。我们的目标是清楚,不是复杂。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùbiāo shì qīngchu, bú shì fùzá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu là rõ ràng, không phải phức tạp.
水仙:接下来是统一反馈方式,对吗?
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái shì tǒngyī fǎnkuì fāngshì, duì ma?
Thủy Tiên: Tiếp theo là thống nhất cách phản hồi đúng không anh?
阮明武:对。团队里面很多人不是不愿意反馈,而是不知道怎么反馈才不会让别人产生防备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì lǐmiàn hěn duō rén bú shì bú yuànyì fǎnkuì, ér shì bù zhīdào zěnme fǎnkuì cái bú huì ràng biérén chǎnshēng fángbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong đội có nhiều người không phải không muốn phản hồi, mà không biết phản hồi thế nào để người khác không sinh tâm lý phòng thủ.
芳玲:那可以统一一个简单结构吗?
Fāng Líng: Nà kěyǐ tǒngyī yí ge jiǎndān jiégòu ma?
Phương Linh: Vậy có thể thống nhất một cấu trúc đơn giản không anh?
阮明武:可以。先说事实,再说影响,最后说建议或者需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiān shuō shìshí, zài shuō yǐngxiǎng, zuìhòu shuō jiànyì huòzhě xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên nói sự việc, sau đó nói ảnh hưởng, cuối cùng nói đề xuất hoặc nhu cầu.
丁垂杨:比如不要说“你总是发消息太晚”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bú yào shuō “nǐ zǒngshì fā xiāoxi tài wǎn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không nên nói “lúc nào bạn cũng gửi thông tin quá muộn”.
阮明武:对。因为“总是”这种词很容易让对方马上反驳。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnwèi “zǒngshì” zhè zhǒng cí hěn róngyì ràng duìfāng mǎshàng fǎnbó.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi những từ như “lúc nào cũng” rất dễ khiến đối phương phản bác ngay.
黎云英:可以说:“昨天客户要求发生变化以后,我到下午四点才收到消息,导致我原来准备的材料需要重新修改。下次这种变化能不能尽量当天早点告诉我?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Zuótiān kèhù yāoqiú fāshēng biànhuà yǐhòu, wǒ dào xiàwǔ sì diǎn cái shōudào xiāoxi, dǎozhì wǒ yuánlái zhǔnbèi de cáiliào xūyào chóngxīn xiūgǎi. Xià cì zhè zhǒng biànhuà néng bu néng jǐnliàng dàngtiān zǎodiǎn gàosu wǒ?”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Hôm qua sau khi yêu cầu của khách hàng thay đổi, tới 4 giờ chiều tôi mới nhận được thông tin, khiến tài liệu đã chuẩn bị phải sửa lại. Lần sau nếu có thay đổi kiểu này, có thể cố gắng báo cho tôi sớm hơn trong ngày được không?”
阮明武:很好。事实、影响、建议都很清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shìshí, yǐngxiǎng, jiànyì dōu hěn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sự việc, ảnh hưởng và đề xuất đều rất rõ.
水仙:反馈是不是也应该尽量及时?
Shuǐ Xiān: Fǎnkuì shì bú shì yě yīnggāi jǐnliàng jíshí?
Thủy Tiên: Phản hồi có phải cũng nên kịp thời không anh?
阮明武:对。事情发生一个月以后才说,很多细节已经记不清了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shìqing fāshēng yí ge yuè yǐhòu cái shuō, hěn duō xìjié yǐjīng jì bu qīng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một tháng sau mới nói thì rất nhiều chi tiết đã không còn nhớ rõ.
芳玲:但是情绪很大的时候也不一定要马上说。
Fāng Líng: Dànshì qíngxù hěn dà de shíhou yě bù yídìng yào mǎshàng shuō.
Phương Linh: Nhưng khi cảm xúc đang quá mạnh thì cũng chưa chắc nên nói ngay.
阮明武:对。及时不等于冲动。可以先冷静一下,再尽快沟通。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíshí bù děngyú chōngdòng. Kěyǐ xiān lěngjìng yíxià, zài jǐnkuài gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kịp thời không đồng nghĩa với bốc đồng. Có thể bình tĩnh trước rồi trao đổi càng sớm càng tốt.
丁垂杨:正面反馈也应该具体,对吧?
Dīng Chuíyáng: Zhèngmiàn fǎnkuì yě yīnggāi jùtǐ, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Phản hồi tích cực cũng nên cụ thể đúng không anh?
阮明武:当然。不能只有“做得很好”,最好说清楚哪里做得好、带来了什么帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bù néng zhǐyǒu “zuò de hěn hǎo”, zuìhǎo shuō qīngchu nǎlǐ zuò de hǎo, dài lái le shénme bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể chỉ nói “làm rất tốt”, tốt nhất phải nói rõ điểm nào tốt và đã mang lại hỗ trợ gì.
黎云英:比如“你今天在会议结束以前主动总结了下一步,让我们每个人都知道自己要做什么,这一点很有帮助”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “nǐ jīntiān zài huìyì jiéshù yǐqián zhǔdòng zǒngjié le xià yí bù, ràng wǒmen měi ge rén dōu zhīdào zìjǐ yào zuò shénme, zhè yìdiǎn hěn yǒu bāngzhù”.
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Hôm nay trước khi cuộc họp kết thúc, bạn chủ động tổng kết bước tiếp theo để mỗi người đều biết mình phải làm gì; điều này rất hữu ích.”
阮明武:对。这样的认可更容易让好行为继续出现。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng de rènkě gèng róngyì ràng hǎo xíngwéi jìxù chūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự ghi nhận như vậy dễ khiến hành vi tốt tiếp tục được duy trì.
水仙:那进度报告要怎么统一?
Shuǐ Xiān: Nà jìndù bàogào yào zěnme tǒngyī?
Thủy Tiên: Vậy báo cáo tiến độ nên thống nhất thế nào anh?
阮明武:最好统一最基本的内容,但是不一定要求所有项目用完全相同的频率。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tǒngyī zuì jīběn de nèiróng, dàn bù yídìng yāoqiú suǒyǒu xiàngmù yòng wánquán xiāngtóng de pínlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất thống nhất nội dung cơ bản nhất, nhưng không nhất thiết yêu cầu mọi dự án dùng cùng một tần suất.
芳玲:基本内容还是前面那几项吗?
Fāng Líng: Jīběn nèiróng háishi qiánmiàn nà jǐ xiàng ma?
Phương Linh: Nội dung cơ bản vẫn là những mục phía trước đúng không anh?
阮明武:对。已经完成什么、正在做什么、下一步做什么、有什么风险、需要谁支持、预计什么时候完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, xià yí bù zuò shénme, yǒu shénme fēngxiǎn, xūyào shéi zhīchí, yùjì shénme shíhou wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đã hoàn thành gì, đang làm gì, bước tiếp theo làm gì, có rủi ro gì, cần ai hỗ trợ và dự kiến khi nào hoàn thành.
丁垂杨:这样不同人的报告结构一样,大家就更容易快速看懂。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bùtóng rén de bàogào jiégòu yíyàng, dàjiā jiù gèng róngyì kuàisù kàn dǒng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cấu trúc báo cáo của mọi người giống nhau, ai cũng dễ đọc hiểu nhanh hơn.
阮明武:对。标准化的目的就是减少理解成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Biāozhǔnhuà de mùdì jiùshì jiǎnshǎo lǐjiě chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của chuẩn hóa là giảm chi phí hiểu thông tin.
黎云英:那报告频率可以根据项目阶段来定。
Lí Yún Yīng: Nà bàogào pínlǜ kěyǐ gēnjù xiàngmù jiēduàn lái dìng.
Lê Vân Anh: Vậy tần suất báo cáo có thể xác định theo giai đoạn dự án.
阮明武:对。快速变化的阶段可以每天一次,一般阶段可以每两三天或者每周一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kuàisù biànhuà de jiēduàn kěyǐ měitiān yí cì, yìbān jiēduàn kěyǐ měi liǎng sān tiān huòzhě měi zhōu yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn thay đổi nhanh có thể báo hàng ngày, giai đoạn bình thường có thể hai ba ngày một lần hoặc mỗi tuần một lần.
水仙:但是遇到重要风险就不能等到固定报告时间。
Shuǐ Xiān: Dànshì yùdào zhòngyào fēngxiǎn jiù bù néng děng dào gùdìng bàogào shíjiān.
Thủy Tiên: Nhưng khi gặp rủi ro quan trọng thì không được chờ tới kỳ báo cáo cố định.
阮明武:完全正确。风险和异常要及时报告。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngxiǎn hé yìcháng yào jíshí bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro và bất thường phải báo kịp thời.
芳玲:那如果工作已经确定会晚,应该怎么处理?
Fāng Líng: Nà rúguǒ gōngzuò yǐjīng quèdìng huì wǎn, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Phương Linh: Vậy nếu đã xác định công việc sẽ chậm thì nên xử lý thế nào anh?
阮明武:第一,不隐藏。第二,不只说“会晚”。第三,要同时提出恢复方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, bù yǐncáng. Dì èr, bù zhǐ shuō “huì wǎn”. Dì sān, yào tóngshí tíchū huīfù fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, không che giấu. Thứ hai, không chỉ nói “sẽ chậm”. Thứ ba, phải đồng thời đưa ra phương án khôi phục tiến độ.
丁垂杨:比如“这个任务预计晚两天,因为客户资料昨天才完整收到。我已经先完成可以独立做的部分,还需要一名同事明天下午帮我检查数据,争取把延误缩短到一天。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “zhège rènwu yùjì wǎn liǎng tiān, yīnwèi kèhù zīliào zuótiān cái wánzhěng shōudào. Wǒ yǐjīng xiān wánchéng kěyǐ dúlì zuò de bùfen, hái xūyào yì míng tóngshì míngtiān xiàwǔ bāng wǒ jiǎnchá shùjù, zhēngqǔ bǎ yánwù suōduǎn dào yì tiān.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Nhiệm vụ này dự kiến chậm hai ngày vì hôm qua mới nhận đủ tài liệu khách hàng. Tôi đã hoàn thành trước phần có thể làm độc lập, còn cần một đồng nghiệp chiều mai giúp kiểm tra dữ liệu để cố gắng rút thời gian chậm xuống còn một ngày.”
阮明武:非常好。这种报告让团队知道问题有多大、为什么发生、现在已经做了什么、还需要什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng bàogào ràng tuánduì zhīdào wèntí yǒu duō dà, wèishénme fāshēng, xiànzài yǐjīng zuò le shénme, hái xūyào shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kiểu báo cáo này giúp đội biết vấn đề lớn tới đâu, vì sao xảy ra, hiện đã làm gì và còn cần gì.
黎云英:收到延期报告的人也不能只回答“那你快一点儿”。
Lí Yún Yīng: Shōudào yánqī bàogào de rén yě bù néng zhǐ huídá “nà nǐ kuài yìdiǎnr”.
Lê Vân Anh: Người nhận báo cáo chậm tiến độ cũng không thể chỉ trả lời “vậy bạn làm nhanh lên”.
阮明武:对。要一起判断三个问题:能不能调整优先级、能不能增加资源、会影响哪些后续任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào yìqǐ pànduàn sān ge wèntí: néng bu néng tiáozhěng yōuxiānjí, néng bu néng zēngjiā zīyuán, huì yǐngxiǎng nǎxiē hòuxù rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải cùng đánh giá ba vấn đề: có thể điều chỉnh ưu tiên không, có thể tăng nguồn lực không và sẽ ảnh hưởng những nhiệm vụ tiếp theo nào.
水仙:如果后续任务会受到影响,就要马上通知相关的人。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hòuxù rènwu huì shòudào yǐngxiǎng, jiù yào mǎshàng tōngzhī xiāngguān de rén.
Thủy Tiên: Nếu các nhiệm vụ phía sau bị ảnh hưởng thì phải lập tức thông báo cho những người liên quan.
阮明武:对。不能让延误只停留在一个人的工作里,然后突然在最后一个环节爆出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng ràng yánwù zhǐ tíngliú zài yí ge rén de gōngzuò lǐ, ránhòu tūrán zài zuìhòu yí ge huánjié bào chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để việc chậm chỉ nằm trong công việc của một người rồi đột ngột bùng ra ở khâu cuối.
芳玲:这就跟我们要建立的“一个人的问题可能变成整个团队的问题”有关系了。
Fāng Líng: Zhè jiù gēn wǒmen yào jiànlì de “yí ge rén de wèntí kěnéng biàn chéng zhěnggè tuánduì de wèntí” yǒu guānxi le.
Phương Linh: Điều này liên quan trực tiếp tới tinh thần chúng ta muốn xây dựng rằng “vấn đề của một người có thể trở thành vấn đề của cả đội”.
阮明武:对。但这句话不能被理解成“一个人出了问题,所有人都要替他做”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàn zhè jù huà bù néng bèi lǐjiě chéng “yí ge rén chū le wèntí, suǒyǒu rén dōu yào tì tā zuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng câu này không được hiểu thành “một người có vấn đề thì tất cả phải làm thay cho người đó”.
丁垂杨:那它真正的意思是什么?
Dīng Chuíyáng: Nà tā zhēnzhèng de yìsi shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy ý nghĩa thực sự của nó là gì anh?
阮明武:意思是如果一个人的困难会影响共同结果,团队就不能说“那是他的事,跟我没关系”。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìsi shì rúguǒ yí ge rén de kùnnan huì yǐngxiǎng gòngtóng jiéguǒ, tuánduì jiù bù néng shuō “nà shì tā de shì, gēn wǒ méi guānxi”.
Nguyễn Minh Vũ: Ý là nếu khó khăn của một người sẽ ảnh hưởng kết quả chung thì đội không thể nói “đó là việc của người ấy, không liên quan tới tôi”.
黎云英:先看他遇到的是什么问题,再决定团队应该怎么支持。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn tā yùdào de shì shénme wèntí, zài juédìng tuánduì yīnggāi zěnme zhīchí.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem họ gặp vấn đề gì rồi mới quyết định đội nên hỗ trợ như thế nào.
阮明武:对。支持可以有很多形式,不一定是接管他的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhīchí kěyǐ yǒu hěn duō xíngshì, bù yídìng shì jiēguǎn tā de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỗ trợ có nhiều hình thức, không nhất thiết là tiếp quản nhiệm vụ của họ.
水仙:可以补充信息。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bǔchōng xìnxī.
Thủy Tiên: Có thể bổ sung thông tin.
芳玲:可以帮忙检查。
Fāng Líng: Kěyǐ bāngmáng jiǎnchá.
Phương Linh: Có thể hỗ trợ kiểm tra.
丁垂杨:可以调整一部分任务。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ tiáozhěng yí bùfen rènwu.
Đinh Thùy Dương: Có thể điều chỉnh một phần nhiệm vụ.
黎云英:也可以帮他协调其他部门。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ bāng tā xiétiáo qítā bùmén.
Lê Vân Anh: Cũng có thể giúp họ điều phối với bộ phận khác.
阮明武:都对。关键是先理解困难,再提供合适的支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Dōu duì. Guānjiàn shì xiān lǐjiě kùnnan, zài tígōng héshì de zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Quan trọng là hiểu khó khăn trước, sau đó cung cấp hỗ trợ phù hợp.
水仙:那遇到困难的人自己也有责任早点说。
Shuǐ Xiān: Nà yùdào kùnnan de rén zìjǐ yě yǒu zérèn zǎodiǎn shuō.
Thủy Tiên: Vậy bản thân người gặp khó khăn cũng có trách nhiệm nói sớm.
阮明武:对。团队支持的前提之一就是信息及时。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì zhīchí de qiántí zhī yī jiùshì xìnxī jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những điều kiện của hỗ trợ đội nhóm là thông tin phải kịp thời.
芳玲:如果一个人一直说“没问题”,到了最后一天才说做不完,团队也很难支持。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge rén yìzhí shuō “méi wèntí”, dào le zuìhòu yì tiān cái shuō zuò bu wán, tuánduì yě hěn nán zhīchí.
Phương Linh: Nếu một người cứ nói “không có vấn đề”, tới ngày cuối mới nói không làm xong thì đội cũng rất khó hỗ trợ.
阮明武:对。所以“早点求助”不是能力差,而是一种项目责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ “zǎodiǎn qiúzhù” bú shì nénglì chà, ér shì yì zhǒng xiàngmù zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “xin hỗ trợ sớm” không phải là năng lực kém, mà là một dạng trách nhiệm đối với dự án.
丁垂杨:这个观念很重要。很多人怕说自己有困难会被认为能力不够。
Dīng Chuíyáng: Zhège guānniàn hěn zhòngyào. Hěn duō rén pà shuō zìjǐ yǒu kùnnan huì bèi rènwéi nénglì bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Quan niệm này rất quan trọng. Nhiều người sợ nói mình gặp khó khăn sẽ bị cho là năng lực không đủ.
阮明武:所以团队文化要让大家明白:问题可以说,风险应该说,求助越早越容易解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ tuánduì wénhuà yào ràng dàjiā míngbai: wèntí kěyǐ shuō, fēngxiǎn yīnggāi shuō, qiúzhù yuè zǎo yuè róngyì jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy văn hóa đội nhóm phải giúp mọi người hiểu rằng: vấn đề có thể nói, rủi ro nên nói, xin hỗ trợ càng sớm càng dễ giải quyết.
黎云英:那支持困难成员的时候,是不是还要避免长期形成“总是同一个人救火”?
Lí Yún Yīng: Nà zhīchí kùnnan chéngyuán de shíhou, shì bú shì hái yào bìmiǎn chángqī xíngchéng “zǒngshì tóng yí ge rén jiùhuǒ”?
Lê Vân Anh: Khi hỗ trợ thành viên gặp khó khăn có phải cũng phải tránh tình trạng lâu dài “lúc nào cũng một người đi chữa cháy” không anh?
阮明武:当然。一次支持解决当前问题,重复出现的问题要找根本原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Yí cì zhīchí jiějué dāngqián wèntí, chóngfù chūxiàn de wèntí yào zhǎo gēnběn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một lần hỗ trợ để giải quyết vấn đề hiện tại; còn vấn đề lặp lại thì phải tìm nguyên nhân gốc.
水仙:比如是不是任务分配不合理。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shì bú shì rènwu fēnpèi bù hélǐ.
Thủy Tiên: Ví dụ liệu phân công nhiệm vụ có bất hợp lý không.
芳玲:是不是缺少培训。
Fāng Líng: Shì bú shì quēshǎo péixùn.
Phương Linh: Có phải thiếu đào tạo không.
丁垂杨:是不是工具不好用。
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì gōngjù bù hǎoyòng.
Đinh Thùy Dương: Có phải công cụ khó sử dụng không.
黎云英:或者任务本来就超过一个人能承担的工作量。
Lí Yún Yīng: Huòzhě rènwu běnlái jiù chāoguò yí ge rén néng chéngdān de gōngzuòliàng.
Lê Vân Anh: Hoặc khối lượng nhiệm vụ vốn đã vượt quá mức một người có thể đảm nhận.
阮明武:对。团队支持不是永远用加班和临时帮忙掩盖系统问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì zhīchí bú shì yǒngyuǎn yòng jiābān hé línshí bāngmáng yǎngài xìtǒng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỗ trợ đội nhóm không phải mãi dùng tăng ca và giúp đỡ tạm thời để che lấp vấn đề hệ thống.
水仙:接下来就是“直接沟通,不要猜测”这个原则。
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái jiùshì “zhíjiē gōutōng, bú yào cāicè” zhège yuánzé.
Thủy Tiên: Tiếp theo là nguyên tắc “trao đổi trực tiếp, không suy đoán”.
阮明武:对。这个看起来简单,但实际工作里特别容易出问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège kàn qǐlai jiǎndān, dàn shíjì gōngzuò lǐ tèbié róngyì chū wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này nhìn đơn giản nhưng trong công việc thực tế lại rất dễ xảy ra vấn đề.
芳玲:比如有人收到一句很短的消息,就开始猜“他是不是对我有意见”。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén shōudào yí jù hěn duǎn de xiāoxi, jiù kāishǐ cāi “tā shì bú shì duì wǒ yǒu yìjiàn”.
Phương Linh: Ví dụ có người nhận một tin nhắn rất ngắn rồi bắt đầu đoán “có phải người ấy đang không hài lòng với mình không”.
阮明武:对。也有人看到对方没有回复,就自己判断“他不同意”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě yǒu rén kàndào duìfāng méiyǒu huífù, jiù zìjǐ pànduàn “tā bù tóngyì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có người thấy đối phương chưa trả lời liền tự phán đoán “người ấy không đồng ý”.
丁垂杨:其实对方可能只是在开会。
Dīng Chuíyáng: Qíshí duìfāng kěnéng zhǐshì zài kāihuì.
Đinh Thùy Dương: Thực ra đối phương có thể chỉ đang họp.
阮明武:对。所以有不确定的时候,先确认事实。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ yǒu bù quèdìng de shíhou, xiān quèrèn shìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi chưa chắc chắn, trước tiên phải xác nhận sự thật.
黎云英:可以直接问:“我想确认一下,你刚才的意思是这个方案暂时不能执行,对吗?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zhíjiē wèn: “Wǒ xiǎng quèrèn yíxià, nǐ gāngcái de yìsi shì zhège fāng’àn zànshí bù néng zhíxíng, duì ma?”
Lê Vân Anh: Có thể hỏi trực tiếp: “Tôi muốn xác nhận lại, ý bạn lúc nãy là phương án này tạm thời chưa thể thực hiện, đúng không?”
阮明武:对。这个比自己猜半天有效得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège bǐ zìjǐ cāi bàntiān yǒuxiào de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách này hiệu quả hơn rất nhiều so với tự đoán mãi.
水仙:如果对某个同事的行为有疑问,也应该先找当事人沟通。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ duì mǒu ge tóngshì de xíngwéi yǒu yíwèn, yě yīnggāi xiān zhǎo dāngshìrén gōutōng.
Thủy Tiên: Nếu có thắc mắc về hành vi của một đồng nghiệp thì cũng nên trao đổi với chính người đó trước.
阮明武:对。在适合直接沟通的情况下,不要先问五个旁观者“你觉得他是什么意思”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zài shìhé zhíjiē gōutōng de qíngkuàng xià, bú yào xiān wèn wǔ ge pángguānzhě “nǐ juéde tā shì shénme yìsi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong tình huống phù hợp để trao đổi trực tiếp, đừng đi hỏi năm người ngoài cuộc trước rằng “bạn nghĩ người ấy có ý gì”.
芳玲:因为这样很容易让猜测越来越多。
Fāng Líng: Yīnwèi zhèyàng hěn róngyì ràng cāicè yuè lái yuè duō.
Phương Linh: Bởi như vậy rất dễ khiến suy đoán ngày càng nhiều.
阮明武:对。最后可能大家讨论了很多,却没有一个人问过真正的当事人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu kěnéng dàjiā tǎolùn le hěn duō, què méiyǒu yí ge rén wèn guo zhēnzhèng de dāngshìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng có thể mọi người bàn rất nhiều nhưng không một ai hỏi người trong cuộc thực sự.
丁垂杨:那我们可以形成一句很简单的团队提醒:“先问,再猜。”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ xíngchéng yí jù hěn jiǎndān de tuánduì tíxǐng: “Xiān wèn, zài cāi.”
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể tạo một câu nhắc rất đơn giản cho đội: “Hỏi trước, đoán sau.”
阮明武:我更希望是:“能确认,就不要猜。”
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ gèng xīwàng shì: “Néng quèrèn, jiù bú yào cāi.”
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích câu này hơn: “Có thể xác nhận thì đừng suy đoán.”
黎云英:这个更清楚。
Lí Yún Yīng: Zhège gèng qīngchu.
Lê Vân Anh: Câu này rõ hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:那我们要不要把今天形成的协作原则做成一张简单的团队卡片?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen yào bu yào bǎ jīntiān xíngchéng de xiézuò yuánzé zuò chéng yì zhāng jiǎndān de tuánduì kǎpiàn?
Thủy Tiên: Vậy có nên làm các nguyên tắc phối hợp hình thành hôm nay thành một tấm thẻ đội nhóm đơn giản không anh?
阮明武:可以。越简洁越好。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yuè jiǎnjié yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Càng ngắn gọn càng tốt.
芳玲:可以写五句话。
Fāng Líng: Kěyǐ xiě wǔ jù huà.
Phương Linh: Có thể viết năm câu.
丁垂杨:第一,任务先说清楚。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, rènwu xiān shuō qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nhiệm vụ phải được nói rõ trước.
黎云英:第二,重要信息必须确认。
Lí Yún Yīng: Dì èr, zhòngyào xìnxī bìxū quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, thông tin quan trọng phải được xác nhận.
水仙:第三,风险早点说。
Shuǐ Xiān: Dì sān, fēngxiǎn zǎodiǎn shuō.
Thủy Tiên: Thứ ba, rủi ro phải nói sớm.
芳玲:第四,遇到问题先解决,再改进。
Fāng Líng: Dì sì, yùdào wèntí xiān jiějué, zài gǎijìn.
Phương Linh: Thứ tư, gặp vấn đề thì giải quyết trước, cải thiện sau.
丁垂杨:第五,能直接确认,就不要互相猜。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, néng zhíjiē quèrèn, jiù bú yào hùxiāng cāi.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, có thể xác nhận trực tiếp thì đừng suy đoán lẫn nhau.
阮明武:很好。这五句话很容易记。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè wǔ jù huà hěn róngyì jì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Năm câu này rất dễ nhớ.
黎云英:但是是不是还要把“互相支持”加进去?
Lí Yún Yīng: Dànshì shì bú shì hái yào bǎ “hùxiāng zhīchí” jiā jìnqu?
Lê Vân Anh: Nhưng có phải vẫn nên thêm “hỗ trợ lẫn nhau” vào không anh?
阮明武:可以作为第六句:“一个人的困难影响团队结果时,大家一起找支持办法。”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zuòwéi dì liù jù: “Yí ge rén de kùnnan yǐngxiǎng tuánduì jiéguǒ shí, dàjiā yìqǐ zhǎo zhīchí bànfǎ.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể làm câu thứ sáu: “Khi khó khăn của một người ảnh hưởng kết quả đội nhóm, cả đội cùng tìm cách hỗ trợ.”
水仙:这样就比较完整了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bǐjiào wánzhěng le.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ đầy đủ hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:这些原则公布以后,是不是还需要一段试行时间?
Fāng Líng: Zhèxiē yuánzé gōngbù yǐhòu, shì bú shì hái xūyào yí duàn shìxíng shíjiān?
Phương Linh: Sau khi công bố các nguyên tắc này có cần một khoảng thời gian áp dụng thử không anh?
阮明武:最好有。比如先试两到四周。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu. Bǐrú xiān shì liǎng dào sì zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có. Ví dụ thử trước từ hai đến bốn tuần.
丁垂杨:然后再看哪些真正有帮助,哪些太复杂需要简化。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài kàn nǎxiē zhēnzhèng yǒu bāngzhù, nǎxiē tài fùzá xūyào jiǎnhuà.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem điều nào thực sự hữu ích, điều nào quá phức tạp cần đơn giản hóa.
阮明武:对。活动产生的规则也不能变成新的负担。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng chǎnshēng de guīzé yě bù néng biàn chéng xīn de fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những quy tắc sinh ra từ hoạt động cũng không được biến thành gánh nặng mới.
黎云英:如果一个原则实际用起来没有价值,就应该调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge yuánzé shíjì yòng qǐlai méiyǒu jiàzhí, jiù yīnggāi tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu một nguyên tắc khi áp dụng thực tế không có giá trị thì nên điều chỉnh.
阮明武:对。我们不是为了证明活动设计得正确,而是为了让工作变得更顺。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bú shì wèile zhèngmíng huódòng shèjì de zhèngquè, ér shì wèile ràng gōngzuò biàn de gèng shùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không làm để chứng minh thiết kế hoạt động là đúng, mà để công việc trở nên trôi chảy hơn.
水仙:那试行以后可以安排一次短复盘。
Shuǐ Xiān: Nà shìxíng yǐhòu kěyǐ ānpái yí cì duǎn fùpán.
Thủy Tiên: Vậy sau thời gian thử có thể bố trí một buổi rà soát ngắn.
阮明武:对。可以只问三个问题:哪些有效、哪些没效果、下一步保留什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zhǐ wèn sān ge wèntí: nǎxiē yǒuxiào, nǎxiē méi xiàoguǒ, xià yí bù bǎoliú shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể chỉ hỏi ba câu: điều gì hiệu quả, điều gì chưa hiệu quả và bước tiếp theo giữ lại điều gì.
芳玲:这样团队原则就会根据实际工作慢慢成熟。
Fāng Líng: Zhèyàng tuánduì yuánzé jiù huì gēnjù shíjì gōngzuò mànmàn chéngshú.
Phương Linh: Như vậy các nguyên tắc đội nhóm sẽ dần hoàn thiện dựa trên công việc thực tế.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:我们是不是还要明确,反馈不是只有负责人对成员说,成员之间也可以互相反馈?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì hái yào míngquè, fǎnkuì bú shì zhǐyǒu fùzérén duì chéngyuán shuō, chéngyuán zhījiān yě kěyǐ hùxiāng fǎnkuì?
Đinh Thùy Dương: Có phải chúng ta còn phải làm rõ rằng phản hồi không chỉ là người phụ trách nói với thành viên mà các thành viên cũng có thể phản hồi lẫn nhau không anh?
阮明武:当然。健康的团队不能只有单向反馈。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Jiànkāng de tuánduì bù néng zhǐyǒu dānxiàng fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một đội khỏe mạnh không thể chỉ có phản hồi một chiều.
黎云英:成员也可以对负责人说:“这个安排我没有完全理解,可以再解释一下吗?”
Lí Yún Yīng: Chéngyuán yě kěyǐ duì fùzérén shuō: “Zhège ānpái wǒ méiyǒu wánquán lǐjiě, kěyǐ zài jiěshì yíxià ma?”
Lê Vân Anh: Thành viên cũng có thể nói với người phụ trách: “Em chưa hiểu hoàn toàn cách sắp xếp này, anh có thể giải thích lại một chút không?”
阮明武:对。也可以说:“按照现在的时间,我担心这个任务很难按时完成,我们能不能重新看一下优先级?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě kěyǐ shuō: “Ànzhào xiànzài de shíjiān, wǒ dānxīn zhège rènwu hěn nán ànshí wánchéng, wǒmen néng bu néng chóngxīn kàn yíxià yōuxiānjí?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nói: “Theo thời gian hiện tại, em lo nhiệm vụ này khó hoàn thành đúng hạn, chúng ta có thể xem lại mức độ ưu tiên không?”
水仙:这样问题就能早点出现。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wèntí jiù néng zǎodiǎn chūxiàn.
Thủy Tiên: Như vậy vấn đề sẽ được bộc lộ sớm hơn.
阮明武:对。越早出现的问题,通常越容易处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuè zǎo chūxiàn de wèntí, tōngcháng yuè róngyì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề được phát hiện càng sớm thường càng dễ xử lý.
芳玲:那团队里面是不是还要形成一个习惯:提出问题的时候尽量也带一个初步建议?
Fāng Líng: Nà tuánduì lǐmiàn shì bú shì hái yào xíngchéng yí ge xíguàn: tíchū wèntí de shíhou jǐnliàng yě dài yí ge chūbù jiànyì?
Phương Linh: Trong đội có nên hình thành thói quen là khi nêu vấn đề thì cố gắng kèm theo một đề xuất ban đầu không anh?
阮明武:这个习惯很好,但不能把它变成“没有方案就不许提问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège xíguàn hěn hǎo, dàn bù néng bǎ tā biàn chéng “méiyǒu fāng’àn jiù bù xǔ tí wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Thói quen này rất tốt, nhưng không được biến thành “không có phương án thì không được nêu vấn đề”.
丁垂杨:因为有时候问题很紧急,提出问题的人也确实还不知道怎么解决。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒu shíhou wèntí hěn jǐnjí, tíchū wèntí de rén yě quèshí hái bù zhīdào zěnme jiějué.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có lúc vấn đề rất khẩn cấp và người phát hiện thực sự chưa biết giải quyết thế nào.
阮明武:对。所以可以鼓励“有想法就一起说”,但不能因为没有答案而压住问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ kěyǐ gǔlì “yǒu xiǎngfǎ jiù yìqǐ shuō”, dàn bù néng yīnwèi méiyǒu dá’àn ér yāzhù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy có thể khuyến khích “có ý tưởng thì nói cùng”, nhưng không được vì chưa có đáp án mà giấu vấn đề đi.
黎云英:这个也符合“问题是团队的信息,不是个人的负担”。
Lí Yún Yīng: Zhège yě fúhé “wèntí shì tuánduì de xìnxī, bú shì gèrén de fùdān”.
Lê Vân Anh: Điều này cũng phù hợp với tinh thần “vấn đề là thông tin của đội, không phải gánh nặng riêng của cá nhân”.
阮明武:这句话很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jù huà hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất hay.
水仙:我们是不是也应该把“谁遇到问题谁就负责到底”这种想法调整一下?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì yě yīnggāi bǎ “shéi yùdào wèntí shéi jiù fùzé dào dǐ” zhè zhǒng xiǎngfǎ tiáozhěng yíxià?
Thủy Tiên: Có phải chúng ta cũng nên điều chỉnh suy nghĩ “ai gặp vấn đề thì người đó tự chịu trách nhiệm tới cùng” không anh?
阮明武:要区分责任和支持。主要负责人当然不能把责任推给团队,但是团队也不能因为责任属于他,就拒绝必要支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào qūfēn zérèn hé zhīchí. Zhǔyào fùzérén dāngrán bù néng bǎ zérèn tuī gěi tuánduì, dànshì tuánduì yě bù néng yīnwèi zérèn shǔyú tā, jiù jùjué bìyào zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Phải phân biệt trách nhiệm và hỗ trợ. Người phụ trách chính đương nhiên không thể đẩy trách nhiệm cho đội, nhưng đội cũng không thể vì trách nhiệm thuộc về người ấy mà từ chối hỗ trợ cần thiết.
芳玲:也就是说,责任可以明确,但是支持不能被切断。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, zérèn kěyǐ míngquè, dànshì zhīchí bù néng bèi qiēduàn.
Phương Linh: Tức là trách nhiệm có thể rõ ràng nhưng sự hỗ trợ không được bị cắt đứt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果同一个人反复出现相同问题,团队应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tóng yí ge rén fǎnfù chūxiàn xiāngtóng wèntí, tuánduì yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu cùng một người lặp lại cùng một vấn đề nhiều lần thì đội nên làm gì anh?
阮明武:那就不能只靠临时支持了,要单独分析能力、流程、资源和责任是否存在长期问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù bù néng zhǐ kào línshí zhīchí le, yào dāndú fēnxī nénglì, liúchéng, zīyuán hé zérèn shìfǒu cúnzài chángqī wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể chỉ dựa vào hỗ trợ tạm thời mà phải phân tích riêng xem năng lực, quy trình, nguồn lực và trách nhiệm có vấn đề lâu dài hay không.
黎云英:这样既不会放任问题,也不会一开始就把所有问题变成人的问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì bú huì fàngrèn wèntí, yě bú huì yì kāishǐ jiù bǎ suǒyǒu wèntí biàn chéng rén de wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa không bỏ mặc vấn đề, vừa không ngay lập tức biến mọi vấn đề thành lỗi của một cá nhân.
阮明武:对。成熟的团队既需要支持,也需要责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chéngshú de tuánduì jì xūyào zhīchí, yě xūyào zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội trưởng thành vừa cần hỗ trợ vừa cần trách nhiệm.
水仙:那这次活动以后,我们是不是可以先选一个真实项目做试点?
Shuǐ Xiān: Nà zhè cì huódòng yǐhòu, wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān xuǎn yí ge zhēnshí xiàngmù zuò shìdiǎn?
Thủy Tiên: Sau hoạt động lần này, có phải chúng ta có thể chọn một dự án thực tế để thử áp dụng trước không anh?
阮明武:非常好。最好不要一开始要求所有部门、所有项目马上全部改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhǎo bú yào yì kāishǐ yāoqiú suǒyǒu bùmén, suǒyǒu xiàngmù mǎshàng quánbù gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tốt nhất không nên ngay từ đầu yêu cầu mọi bộ phận, mọi dự án lập tức thay đổi toàn bộ.
芳玲:先在一个项目里试交任务、进度报告、风险报告和支持机制。
Fāng Líng: Xiān zài yí ge xiàngmù lǐ shì jiāo rènwu, jìndù bàogào, fēngxiǎn bàogào hé zhīchí jīzhì.
Phương Linh: Trước tiên thử cách giao việc, báo cáo tiến độ, báo cáo rủi ro và cơ chế hỗ trợ trong một dự án.
阮明武:对。两三周以后看看实际效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎng sān zhōu yǐhòu kànkan shíjì xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau hai ba tuần xem hiệu quả thực tế.
丁垂杨:如果有效,再扩展到其他项目。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒuxiào, zài kuòzhǎn dào qítā xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Nếu hiệu quả thì mở rộng sang các dự án khác.
阮明武:对。这样改变更稳。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng gǎibiàn gèng wěn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi như vậy sẽ vững hơn.
黎云英:那试点项目开始以前,是不是要让所有成员知道这几个新原则?
Lí Yún Yīng: Nà shìdiǎn xiàngmù kāishǐ yǐqián, shì bú shì yào ràng suǒyǒu chéngyuán zhīdào zhè jǐ ge xīn yuánzé?
Lê Vân Anh: Trước khi dự án thử nghiệm bắt đầu, có phải phải để tất cả thành viên biết các nguyên tắc mới này không anh?
阮明武:对,而且最好用真实例子说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zuìhǎo yòng zhēnshí lìzi shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tốt nhất dùng ví dụ thực tế để giải thích.
水仙:比如什么叫“风险早点说”,什么情况算需要报告。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shénme jiào “fēngxiǎn zǎodiǎn shuō”, shénme qíngkuàng suàn xūyào bàogào.
Thủy Tiên: Ví dụ thế nào là “báo rủi ro sớm”, trường hợp nào được tính là cần báo.
阮明武:对。原则如果只有一句话,每个人可能理解得不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuánzé rúguǒ zhǐyǒu yí jù huà, měi ge rén kěnéng lǐjiě de bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nguyên tắc chỉ có một câu thì mỗi người có thể hiểu khác nhau.
芳玲:那可以给每个原则配一个正确例子和一个不合适的例子。
Fāng Líng: Nà kěyǐ gěi měi ge yuánzé pèi yí ge zhèngquè lìzi hé yí ge bù héshì de lìzi.
Phương Linh: Vậy có thể đi kèm mỗi nguyên tắc một ví dụ đúng và một ví dụ chưa phù hợp.
阮明武:这个方法很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt.
丁垂杨:比如“早点报告风险”的正确例子是:发现供应商可能晚一天,马上通知项目负责人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “zǎodiǎn bàogào fēngxiǎn” de zhèngquè lìzi shì: fāxiàn gōngyìngshāng kěnéng wǎn yì tiān, mǎshàng tōngzhī xiàngmù fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đúng của “báo rủi ro sớm” là: phát hiện nhà cung cấp có thể chậm một ngày thì lập tức thông báo cho người phụ trách dự án.
黎云英:不合适的例子是:自己先等两天,希望问题自动解决,最后才告诉别人。
Lí Yún Yīng: Bù héshì de lìzi shì: zìjǐ xiān děng liǎng tiān, xīwàng wèntí zìdòng jiějué, zuìhòu cái gàosu biérén.
Lê Vân Anh: Ví dụ chưa phù hợp là: tự chờ hai ngày, hy vọng vấn đề tự giải quyết rồi tới cuối mới báo cho người khác.
阮明武:对。这样最清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng zuì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy rõ nhất.
水仙:反馈原则也可以这样。
Shuǐ Xiān: Fǎnkuì yuánzé yě kěyǐ zhèyàng.
Thủy Tiên: Nguyên tắc phản hồi cũng có thể làm như vậy.
阮明武:对。正确例子是说事实和影响,不合适的例子是给人贴标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngquè lìzi shì shuō shìshí hé yǐngxiǎng, bù héshì de lìzi shì gěi rén tiē biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đúng là nói sự việc và ảnh hưởng; ví dụ không phù hợp là gắn nhãn cho con người.
芳玲:比如不要说“你就是不负责任”。
Fāng Líng: Bǐrú bú yào shuō “nǐ jiùshì bù fù zérèn”.
Phương Linh: Ví dụ không nên nói “bạn đúng là người vô trách nhiệm”.
阮明武:对。应该说具体发生了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnggāi shuō jùtǐ fāshēng le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nên nói cụ thể chuyện gì đã xảy ra.
丁垂杨:如果对方解释以后发现我们原来理解错了,也应该愿意修正自己的判断。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ duìfāng jiěshì yǐhòu fāxiàn wǒmen yuánlái lǐjiě cuò le, yě yīnggāi yuànyì xiūzhèng zìjǐ de pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau khi đối phương giải thích mà phát hiện chúng ta hiểu sai từ đầu thì cũng phải sẵn sàng sửa lại phán đoán của mình.
阮明武:当然。这就是直接沟通的价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhè jiùshì zhíjiē gōutōng de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đây chính là giá trị của trao đổi trực tiếp.
黎云英:直接沟通是不是也不等于说话很冲?
Lí Yún Yīng: Zhíjiē gōutōng shì bú shì yě bù děngyú shuōhuà hěn chōng?
Lê Vân Anh: Giao tiếp trực tiếp cũng không có nghĩa là nói chuyện gay gắt đúng không anh?
阮明武:完全不等于。直接是信息清楚,不是态度强硬。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán bù děngyú. Zhíjiē shì xìnxī qīngchu, bú shì tàidù qiángyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn không. Trực tiếp nghĩa là thông tin rõ ràng, không phải thái độ cứng rắn.
水仙:可以礼貌地直接,也可以温和地明确。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ lǐmào de zhíjiē, yě kěyǐ wēnhé de míngquè.
Thủy Tiên: Có thể trực tiếp một cách lịch sự, cũng có thể rõ ràng một cách ôn hòa.
阮明武:对。这才是我们想要的沟通方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì wǒmen xiǎng yào de gōutōng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là cách giao tiếp mà chúng ta muốn.
芳玲:那我们是不是还要约定,如果文字沟通来回几次还是不清楚,就直接打电话或者面对面说?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì hái yào yuēdìng, rúguǒ wénzì gōutōng láihuí jǐ cì háishi bù qīngchu, jiù zhíjiē dǎ diànhuà huòzhě miànduìmiàn shuō?
Phương Linh: Có phải chúng ta cũng nên thống nhất rằng nếu nhắn tin qua lại vài lần vẫn chưa rõ thì chuyển sang gọi điện hoặc nói trực tiếp không anh?
阮明武:这个原则非常实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yuánzé fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên tắc này rất thực tế.
丁垂杨:因为文字有时候越解释越长,误会反而越来越多。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wénzì yǒu shíhou yuè jiěshì yuè cháng, wùhuì fǎn’ér yuè lái yuè duō.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có khi càng giải thích bằng chữ càng dài, hiểu lầm lại càng nhiều.
阮明武:对。可以约定:重要问题如果连续两三轮文字还没说清楚,就换成电话或者面对面沟通。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yuēdìng: zhòngyào wèntí rúguǒ liánxù liǎng sān lún wénzì hái méi shuō qīngchu, jiù huàn chéng diànhuà huòzhě miànduìmiàn gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể thống nhất: với vấn đề quan trọng, nếu qua hai ba lượt nhắn tin vẫn chưa rõ thì chuyển sang gọi điện hoặc trao đổi trực tiếp.
黎云英:沟通完以后再把关键结论写下来。
Lí Yún Yīng: Gōutōng wán yǐhòu zài bǎ guānjiàn jiélùn xiě xiàlai.
Lê Vân Anh: Sau khi trao đổi xong thì ghi lại kết luận quan trọng.
阮明武:对。口头解决理解问题,文字保留关键结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kǒutóu jiějué lǐjiě wèntí, wénzì bǎoliú guānjiàn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trao đổi miệng để giải quyết vấn đề hiểu nhau, còn văn bản để lưu lại kết quả quan trọng.
水仙:这个方法很适合跨部门合作。
Shuǐ Xiān: Zhège fāngfǎ hěn shìhé kuà bùmén hézuò.
Thủy Tiên: Cách này rất phù hợp với hợp tác liên phòng ban.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:那我们把整个“活动成果转到工作里”的流程再整理一次吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè “huódòng chéngguǒ zhuǎn dào gōngzuò lǐ” de liúchéng zài zhěnglǐ yí cì ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp lại toàn bộ quy trình “chuyển kết quả hoạt động vào công việc” nhé.
阮明武:好。第一,从活动总结里面选出三到五个最重要、最常出现、最适合马上应用的经验。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, cóng huódòng zǒngjié lǐmiàn xuǎn chū sān dào wǔ ge zuì zhòngyào, zuì cháng chūxiàn, zuì shìhé mǎshàng yìngyòng de jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chọn ra từ phần tổng kết hoạt động ba đến năm kinh nghiệm quan trọng nhất, xuất hiện nhiều nhất và phù hợp nhất để áp dụng ngay.
丁垂杨:第二,把经验从一句感受变成清楚、可以执行的团队协作原则。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bǎ jīngyàn cóng yí jù gǎnshòu biàn chéng qīngchu, kěyǐ zhíxíng de tuánduì xiézuò yuánzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, biến kinh nghiệm từ một câu cảm nhận thành nguyên tắc phối hợp đội nhóm rõ ràng và có thể thực hiện.
黎云英:第三,统一交任务的基本内容:做什么、谁负责、什么时候完成、完成标准是什么、需要跟谁配合。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tǒngyī jiāo rènwu de jīběn nèiróng: zuò shénme, shéi fùzé, shénme shíhou wánchéng, wánchéng biāozhǔn shì shénme, xūyào gēn shéi pèihé.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thống nhất nội dung cơ bản khi giao việc: làm gì, ai phụ trách, khi nào hoàn thành, tiêu chuẩn hoàn thành là gì và cần phối hợp với ai.
水仙:第四,复杂或者重要任务由接收人再确认一次自己的理解,避免双方对任务要求理解不同。
Shuǐ Xiān: Dì sì, fùzá huòzhě zhòngyào rènwu yóu jiēshōurén zài quèrèn yí cì zìjǐ de lǐjiě, bìmiǎn shuāngfāng duì rènwu yāoqiú lǐjiě bùtóng.
Thủy Tiên: Thứ tư, với nhiệm vụ phức tạp hoặc quan trọng, người nhận phải xác nhận lại cách mình hiểu để tránh hai bên hiểu khác yêu cầu nhiệm vụ.
芳玲:第五,统一反馈方式:先说事实,再说影响,最后说建议或者需要。
Fāng Líng: Dì wǔ, tǒngyī fǎnkuì fāngshì: xiān shuō shìshí, zài shuō yǐngxiǎng, zuìhòu shuō jiànyì huòzhě xūyào.
Phương Linh: Thứ năm, thống nhất cách phản hồi: nói sự việc trước, sau đó nói ảnh hưởng, cuối cùng nói đề xuất hoặc nhu cầu.
丁垂杨:第六,反馈尽量具体、及时,针对行为和结果,不给人贴标签,也不在情绪最强的时候冲动表达。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, fǎnkuì jǐnliàng jùtǐ, jíshí, zhēnduì xíngwéi hé jiéguǒ, bù gěi rén tiē biāoqiān, yě bú zài qíngxù zuì qiáng de shíhou chōngdòng biǎodá.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, phản hồi cố gắng cụ thể và kịp thời, tập trung vào hành vi và kết quả, không gắn nhãn con người và không phản ứng bốc đồng khi cảm xúc đang mạnh nhất.
黎云英:第七,进度报告统一基本结构:已经完成什么、正在做什么、下一步做什么、有什么风险、需要谁支持、预计什么时候完成。
Lí Yún Yīng: Dì qī, jìndù bàogào tǒngyī jīběn jiégòu: yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, xià yí bù zuò shénme, yǒu shénme fēngxiǎn, xūyào shéi zhīchí, yùjì shénme shíhou wánchéng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, thống nhất cấu trúc cơ bản của báo cáo tiến độ: đã hoàn thành gì, đang làm gì, bước tiếp theo làm gì, có rủi ro gì, cần ai hỗ trợ và dự kiến khi nào hoàn thành.
水仙:第八,报告频率根据项目阶段确定,但是重大风险和异常情况不能等到固定汇报时间。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bàogào pínlǜ gēnjù xiàngmù jiēduàn quèdìng, dànshì zhòngdà fēngxiǎn hé yìcháng qíngkuàng bù néng děng dào gùdìng huìbào shíjiān.
Thủy Tiên: Thứ tám, tần suất báo cáo xác định theo giai đoạn dự án, nhưng rủi ro lớn và tình huống bất thường không được chờ tới thời điểm báo cáo cố định.
芳玲:第九,一旦发现任务可能延期,要尽早报告原因、影响、已经采取的行动和需要的支持。
Fāng Líng: Dì jiǔ, yídàn fāxiàn rènwu kěnéng yánqī, yào jǐnzǎo bàogào yuányīn, yǐngxiǎng, yǐjīng cǎiqǔ de xíngdòng hé xūyào de zhīchí.
Phương Linh: Thứ chín, ngay khi phát hiện nhiệm vụ có thể chậm thì phải sớm báo nguyên nhân, ảnh hưởng, hành động đã thực hiện và hỗ trợ cần thiết.
丁垂杨:第十,收到延期信息以后,一起判断优先级、资源调整和对后续任务的影响,不只要求负责人“快一点儿”。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, shōudào yánqī xìnxī yǐhòu, yìqǐ pànduàn yōuxiānjí, zīyuán tiáozhěng hé duì hòuxù rènwu de yǐngxiǎng, bù zhǐ yāoqiú fùzérén “kuài yìdiǎnr”.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, sau khi nhận thông tin chậm tiến độ thì cùng đánh giá ưu tiên, điều chỉnh nguồn lực và ảnh hưởng tới nhiệm vụ tiếp theo, không chỉ yêu cầu người phụ trách “làm nhanh hơn”.
黎云英:第十一,建立“一个人的困难如果影响共同结果,就需要团队关注”的意识。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, jiànlì “yí ge rén de kùnnan rúguǒ yǐngxiǎng gòngtóng jiéguǒ, jiù xūyào tuánduì guānzhù” de yìshí.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, xây dựng nhận thức rằng “nếu khó khăn của một người ảnh hưởng kết quả chung thì đội cần quan tâm”.
水仙:第十二,团队支持不等于替别人把任务全部做完,而是根据实际情况提供信息、资源、检查、协调或者适当调整任务。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, tuánduì zhīchí bù děngyú tì biérén bǎ rènwu quánbù zuò wán, ér shì gēnjù shíjì qíngkuàng tígōng xìnxī, zīyuán, jiǎnchá, xiétiáo huòzhě shìdàng tiáozhěng rènwu.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, hỗ trợ đội nhóm không có nghĩa làm thay toàn bộ nhiệm vụ của người khác, mà là tùy tình hình cung cấp thông tin, nguồn lực, kiểm tra, điều phối hoặc điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp.
芳玲:第十三,遇到困难的人要尽早说明具体问题和需要,不等到最后才求助。
Fāng Líng: Dì shísān, yùdào kùnnan de rén yào jǐnzǎo shuōmíng jùtǐ wèntí hé xūyào, bù děng dào zuìhòu cái qiúzhù.
Phương Linh: Thứ mười ba, người gặp khó khăn phải sớm nói rõ vấn đề và nhu cầu cụ thể, không chờ tới cuối mới xin hỗ trợ.
丁垂杨:第十四,如果同样的问题反复发生,就分析能力、流程、资源和工作量,不长期依靠临时救火。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, rúguǒ tóngyàng de wèntí fǎnfù fāshēng, jiù fēnxī nénglì, liúchéng, zīyuán hé gōngzuòliàng, bù chángqī yīkào línshí jiùhuǒ.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, nếu cùng một vấn đề lặp đi lặp lại thì phân tích năng lực, quy trình, nguồn lực và khối lượng công việc, không dựa lâu dài vào việc chữa cháy tạm thời.
黎云英:第十五,鼓励直接沟通。有疑问时先向当事人确认,不在信息不足的时候根据猜测下结论。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gǔlì zhíjiē gōutōng. Yǒu yíwèn shí xiān xiàng dāngshìrén quèrèn, bú zài xìnxī bùzú de shíhou gēnjù cāicè xià jiélùn.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, khuyến khích trao đổi trực tiếp. Khi có nghi vấn thì xác nhận với người trong cuộc trước, không kết luận dựa trên suy đoán khi thông tin còn thiếu.
水仙:第十六,如果重要问题通过文字来回两三轮还是没有说清楚,就改用电话或者面对面沟通。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, rúguǒ zhòngyào wèntí tōngguò wénzì láihuí liǎng sān lún háishi méiyǒu shuō qīngchu, jiù gǎi yòng diànhuà huòzhě miànduìmiàn gōutōng.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, nếu vấn đề quan trọng trao đổi bằng chữ qua lại hai ba lượt vẫn chưa rõ thì chuyển sang gọi điện hoặc nói trực tiếp.
芳玲:第十七,口头沟通解决理解问题以后,再把关键决定、负责人和时间写下来确认。
Fāng Líng: Dì shíqī, kǒutóu gōutōng jiějué lǐjiě wèntí yǐhòu, zài bǎ guānjiàn juédìng, fùzérén hé shíjiān xiě xiàlai quèrèn.
Phương Linh: Thứ mười bảy, sau khi trao đổi miệng để giải quyết vấn đề hiểu nhau thì ghi lại quyết định quan trọng, người phụ trách và thời gian để xác nhận.
丁垂杨:第十八,选择一个真实项目先试行这些协作原则,不要求所有团队一次全部改变。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, xuǎnzé yí ge zhēnshí xiàngmù xiān shìxíng zhèxiē xiézuò yuánzé, bù yāoqiú suǒyǒu tuánduì yí cì quánbù gǎibiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, chọn một dự án thực tế để thử áp dụng các nguyên tắc phối hợp trước, không yêu cầu tất cả các đội thay đổi toàn bộ chỉ trong một lần.
黎云英:第十九,试行两到四周以后做一次简短复盘,确认哪些原则有效、哪些需要调整。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, shìxíng liǎng dào sì zhōu yǐhòu zuò yí cì jiǎnduǎn fùpán, quèrèn nǎxiē yuánzé yǒuxiào, nǎxiē xūyào tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, sau khi thử từ hai tới bốn tuần thì tiến hành một lần rà soát ngắn để xác nhận nguyên tắc nào hiệu quả và nguyên tắc nào cần điều chỉnh.
水仙:第二十,把真正有效的做法保留下来,再逐步应用到更多项目和部门。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, bǎ zhēnzhèng yǒuxiào de zuòfǎ bǎoliú xiàlai, zài zhúbù yìngyòng dào gèng duō xiàngmù hé bùmén.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, giữ lại những cách làm thực sự hiệu quả rồi từng bước áp dụng vào nhiều dự án và bộ phận hơn.
阮明武:很好。我们这次活动真正要留下来的,不是照片、奖品或者一份很长的总结,而是几种大家以后真的会继续使用的合作方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen zhè cì huódòng zhēnzhèng yào liú xiàlai de, bú shì zhàopiàn, jiǎngpǐn huòzhě yí fèn hěn cháng de zǒngjié, ér shì jǐ zhǒng dàjiā yǐhòu zhēn de huì jìxù shǐyòng de hézuò fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều hoạt động lần này thực sự cần để lại không phải ảnh, giải thưởng hay một bản tổng kết thật dài, mà là vài cách hợp tác mà sau này mọi người thực sự tiếp tục sử dụng.
丁垂杨:也就是说,活动里的经验只有进入真实工作,才真正变成团队能力。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, huódòng lǐ de jīngyàn zhǐyǒu jìnrù zhēnshí gōngzuò, cái zhēnzhèng biàn chéng tuánduì nénglì.
Đinh Thùy Dương: Tức là kinh nghiệm trong hoạt động chỉ khi đi vào công việc thực tế mới thực sự trở thành năng lực của đội nhóm.
阮明武:对。游戏里学会确认信息,工作里也要确认;游戏里学会分工,项目里也要明确责任;游戏里知道队友遇到困难要调整,工作里也不能只说“那不是我的事”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuxì lǐ xuéhuì quèrèn xìnxī, gōngzuò lǐ yě yào quèrèn; yóuxì lǐ xuéhuì fēngōng, xiàngmù lǐ yě yào míngquè zérèn; yóuxì lǐ zhīdào duìyǒu yùdào kùnnan yào tiáozhěng, gōngzuò lǐ yě bù néng zhǐ shuō “nà bú shì wǒ de shì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trò chơi học cách xác nhận thông tin thì trong công việc cũng phải xác nhận; trong trò chơi học phân công thì trong dự án cũng phải rõ trách nhiệm; trong trò chơi biết đồng đội gặp khó khăn thì phải điều chỉnh, trong công việc cũng không thể chỉ nói “đó không phải việc của tôi”.
黎云英:而且遇到不清楚的事情,就去问,不要靠猜。
Lí Yún Yīng: Érqiě yùdào bù qīngchu de shìqing, jiù qù wèn, bú yào kào cāi.
Lê Vân Anh: Hơn nữa khi gặp việc chưa rõ thì hãy hỏi, đừng dựa vào suy đoán.
阮明武:对。很多团队问题并不是能力问题,而是任务没有说清楚、信息没有确认、风险没有提前说、困难没有及时求助、彼此又用了太多猜测。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō tuánduì wèntí bìng bú shì nénglì wèntí, ér shì rènwu méiyǒu shuō qīngchu, xìnxī méiyǒu quèrèn, fēngxiǎn méiyǒu tíqián shuō, kùnnan méiyǒu jíshí qiúzhù, bǐcǐ yòu yòng le tài duō cāicè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều vấn đề đội nhóm không phải là vấn đề năng lực, mà là nhiệm vụ chưa được nói rõ, thông tin chưa được xác nhận, rủi ro chưa được báo sớm, khó khăn chưa được xin hỗ trợ kịp thời và mọi người lại suy đoán về nhau quá nhiều.
水仙:如果这几个地方真的能改变,很多合作问题就会减少。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhè jǐ ge dìfang zhēn de néng gǎibiàn, hěn duō hézuò wèntí jiù huì jiǎnshǎo.
Thủy Tiên: Nếu những điểm này thực sự thay đổi thì rất nhiều vấn đề hợp tác sẽ giảm đi.
阮明武:没错。所以我们最后要留下一个最简单的原则:事情说清楚,信息确认好,风险早点讲,困难一起看,能直接问就不要猜。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Suǒyǐ wǒmen zuìhòu yào liúxià yí ge zuì jiǎndān de yuánzé: shìqing shuō qīngchu, xìnxī quèrèn hǎo, fēngxiǎn zǎodiǎn jiǎng, kùnnan yìqǐ kàn, néng zhíjiē wèn jiù bú yào cāi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy cuối cùng chúng ta cần giữ lại một nguyên tắc đơn giản nhất: công việc phải nói rõ, thông tin phải xác nhận, rủi ro phải báo sớm, khó khăn phải cùng nhìn nhận và nếu có thể hỏi trực tiếp thì đừng suy đoán.
芳玲:这样团建活动就不只是一天的活动,而会慢慢变成团队平时的工作习惯。
Fāng Líng: Zhèyàng tuánjiàn huódòng jiù bù zhǐshì yì tiān de huódòng, ér huì mànmàn biàn chéng tuánduì píngshí de gōngzuò xíguàn.
Phương Linh: Như vậy hoạt động team building không chỉ là một hoạt động trong một ngày mà sẽ dần trở thành thói quen làm việc thường ngày của đội nhóm.
阮明武:对。只有当活动里的好方法真正进入每天的工作,团队建设才算从一次活动变成了长期能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyǒu dāng huódòng lǐ de hǎo fāngfǎ zhēnzhèng jìnrù měitiān de gōngzuò, tuánduì jiànshè cái suàn cóng yí cì huódòng biàn chéng le chángqī nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi những cách làm tốt trong hoạt động thực sự đi vào công việc hằng ngày thì xây dựng đội nhóm mới từ một hoạt động nhất thời trở thành năng lực lâu dài.
第五十部分:准备团队工作文化的内容
Phần 50: Chuẩn bị nội dung về văn hóa làm việc nhóm
阮明武:前面我们已经把活动中的经验转成了具体的工作原则,接下来还要再往深一层讨论,就是我们希望长期建立什么样的团队工作文化。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ huódòng zhōng de jīngyàn zhuǎn chéng le jùtǐ de gōngzuò yuánzé, jiēxiàlái hái yào zài wǎng shēn yì céng tǎolùn, jiùshì wǒmen xīwàng chángqī jiànlì shénme yàng de tuánduì gōngzuò wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã chuyển những kinh nghiệm trong hoạt động thành các nguyên tắc làm việc cụ thể, tiếp theo cần đi sâu thêm một tầng nữa, đó là chúng ta muốn xây dựng lâu dài một văn hóa làm việc nhóm như thế nào.
丁垂杨:明武哥,工作文化跟刚才那些协作规则有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, gōngzuò wénhuà gēn gāngcái nàxiē xiézuò guīzé yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, văn hóa làm việc khác gì với những nguyên tắc phối hợp vừa rồi?
阮明武:规则主要告诉大家“具体应该怎么做”,文化则更多回答“我们希望大家长期用什么态度一起工作”。
Ruǎn Míng Wǔ: Guīzé zhǔyào gàosu dàjiā “jùtǐ yīnggāi zěnme zuò”, wénhuà zé gèng duō huídá “wǒmen xīwàng dàjiā chángqī yòng shénme tàidù yìqǐ gōngzuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Quy tắc chủ yếu nói cho mọi người biết “cụ thể nên làm thế nào”, còn văn hóa trả lời nhiều hơn câu hỏi “chúng ta mong mọi người lâu dài làm việc với nhau bằng thái độ nào”.
黎云英:也就是说,规则可以写在流程里,文化要慢慢变成大家自然的行为习惯。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, guīzé kěyǐ xiě zài liúchéng lǐ, wénhuà yào mànmàn biàn chéng dàjiā zìrán de xíngwéi xíguàn.
Lê Vân Anh: Tức là quy tắc có thể viết trong quy trình, còn văn hóa phải dần trở thành thói quen hành vi tự nhiên của mọi người.
阮明武:对。一个团队真正稳定以后,很多好的行为不是因为有人监督才做,而是大家都觉得“本来就应该这样做”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge tuánduì zhēnzhèng wěndìng yǐhòu, hěn duō hǎo de xíngwéi bú shì yīnwèi yǒu rén jiāndū cái zuò, ér shì dàjiā dōu juéde “běnlái jiù yīnggāi zhèyàng zuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi một đội đã thực sự ổn định, nhiều hành vi tốt không phải vì có người giám sát mới làm, mà vì mọi người đều cảm thấy “vốn dĩ nên làm như vậy”.
水仙:那我们首先从“尊重”开始吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shǒuxiān cóng “zūnzhòng” kāishǐ ba.
Thủy Tiên: Vậy trước tiên chúng ta bắt đầu từ “tôn trọng” nhé.
阮明武:好。尊重应该是团队文化最基本的一层。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Zūnzhòng yīnggāi shì tuánduì wénhuà zuì jīběn de yì céng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tôn trọng nên là tầng cơ bản nhất của văn hóa đội nhóm.
芳玲:尊重是不是不只包括说话礼貌?
Fāng Líng: Zūnzhòng shì bú shì bù zhǐ bāokuò shuōhuà lǐmào?
Phương Linh: Tôn trọng có phải không chỉ bao gồm việc nói chuyện lịch sự không anh?
阮明武:当然不只。礼貌只是表面,真正的尊重还包括尊重别人的时间、专业、职责、意见和边界。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bù zhǐ. Lǐmào zhǐshì biǎomiàn, zhēnzhèng de zūnzhòng hái bāokuò zūnzhòng biérén de shíjiān, zhuānyè, zhízé, yìjiàn hé biānjiè.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không chỉ vậy. Lịch sự chỉ là bề mặt; tôn trọng thực sự còn bao gồm tôn trọng thời gian, chuyên môn, trách nhiệm, ý kiến và ranh giới của người khác.
丁垂杨:比如不能因为自己职位高,就觉得别人的时间一定要配合自己。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù néng yīnwèi zìjǐ zhíwèi gāo, jiù juéde biérén de shíjiān yídìng yào pèihé zìjǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không thể vì chức vụ của mình cao hơn mà cho rằng thời gian của người khác nhất định phải phục vụ theo mình.
阮明武:对。临时改变会议时间以前,至少应该考虑会不会影响别人已经安排好的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Línshí gǎibiàn huìyì shíjiān yǐqián, zhìshǎo yīnggāi kǎolǜ huì bú huì yǐngxiǎng biérén yǐjīng ānpái hǎo de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi thay đổi giờ họp đột xuất, ít nhất phải cân nhắc liệu có ảnh hưởng tới công việc người khác đã sắp xếp hay không.
黎云英:尊重专业是不是也意味着,不懂一个领域的时候不要随便否定负责人的判断?
Lí Yún Yīng: Zūnzhòng zhuānyè shì bú shì yě yìwèizhe, bù dǒng yí ge lǐngyù de shíhou bú yào suíbiàn fǒudìng fùzérén de pànduàn?
Lê Vân Anh: Tôn trọng chuyên môn có phải cũng có nghĩa là khi mình không hiểu một lĩnh vực thì không nên tùy tiện phủ nhận đánh giá của người phụ trách không anh?
阮明武:对。但是尊重专业也不等于不能提问。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì zūnzhòng zhuānyè yě bù děngyú bù néng tíwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tôn trọng chuyên môn cũng không có nghĩa là không được đặt câu hỏi.
水仙:可以问“你为什么这样判断”,但是不要一开始就说“这个肯定不对”。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ wèn “nǐ wèishénme zhèyàng pànduàn”, dànshì bú yào yì kāishǐ jiù shuō “zhège kěndìng bú duì”.
Thủy Tiên: Có thể hỏi “vì sao bạn đánh giá như vậy”, nhưng đừng vừa bắt đầu đã nói “cái này chắc chắn sai”.
阮明武:对。这就是尊重和讨论可以同时存在。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì zūnzhòng hé tǎolùn kěyǐ tóngshí cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là việc tôn trọng và thảo luận có thể cùng tồn tại.
芳玲:那“倾听”应该跟尊重放在一起。
Fāng Líng: Nà “qīngtīng” yīnggāi gēn zūnzhòng fàng zài yìqǐ.
Phương Linh: Vậy “lắng nghe” nên được đặt cùng với tôn trọng.
阮明武:对。很多人以为自己没有打断别人,就是在听,其实不一定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō rén yǐwéi zìjǐ méiyǒu dǎduàn biérén, jiùshì zài tīng, qíshí bù yídìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều người nghĩ rằng không ngắt lời người khác là đang lắng nghe, nhưng chưa chắc.
丁垂杨:真正的倾听还要理解对方在说什么。
Dīng Chuíyáng: Zhēnzhèng de qīngtīng hái yào lǐjiě duìfāng zài shuō shénme.
Đinh Thùy Dương: Lắng nghe thực sự còn phải hiểu người kia đang nói gì.
阮明武:对。尤其在讨论复杂问题的时候,可以用自己的话再确认一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí zài tǎolùn fùzá wèntí de shíhou, kěyǐ yòng zìjǐ de huà zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi thảo luận vấn đề phức tạp, có thể dùng lời của mình xác nhận lại một lần.
黎云英:比如“你的意思是,如果我们今天不确认客户需求,后面技术部门可能要返工,对吗?”
Lí Yún Yīng: Bǐrú “nǐ de yìsi shì, rúguǒ wǒmen jīntiān bù quèrèn kèhù xūqiú, hòumian jìshù bùmén kěnéng yào fǎngōng, duì ma?”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Ý bạn là nếu hôm nay chúng ta không xác nhận nhu cầu khách hàng thì sau đó bộ phận kỹ thuật có thể phải làm lại, đúng không?”
阮明武:对。这样不仅证明你听了,还能检查自己有没有听错。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bùjǐn zhèngmíng nǐ tīng le, hái néng jiǎnchá zìjǐ yǒu méiyǒu tīng cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy không chỉ chứng minh rằng bạn đã nghe mà còn kiểm tra xem mình có hiểu sai không.
水仙:倾听的时候是不是也要避免一边听一边准备反驳?
Shuǐ Xiān: Qīngtīng de shíhou shì bú shì yě yào bìmiǎn yìbiān tīng yìbiān zhǔnbèi fǎnbó?
Thủy Tiên: Khi lắng nghe có phải cũng nên tránh vừa nghe vừa chuẩn bị phản bác không anh?
阮明武:非常重要。真正的倾听不是等别人停下来,好让自己马上说。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Zhēnzhèng de qīngtīng bú shì děng biérén tíng xiàlai, hǎo ràng zìjǐ mǎshàng shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Lắng nghe thực sự không phải chờ người khác dừng lại để mình lập tức nói.
芳玲:而是先理解,再判断。
Fāng Líng: Ér shì xiān lǐjiě, zài pànduàn.
Phương Linh: Mà là hiểu trước, rồi mới đánh giá.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三个文化关键词可以是“透明”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge wénhuà guānjiàncí kěyǐ shì “tòumíng”.
Đinh Thùy Dương: Từ khóa văn hóa thứ ba có thể là “minh bạch”.
阮明武:对。透明不等于所有事情所有人都必须知道,而是跟工作有关的重要信息不能故意藏着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tòumíng bù děngyú suǒyǒu shìqing suǒyǒu rén dōu bìxū zhīdào, ér shì gēn gōngzuò yǒuguān de zhòngyào xìnxī bù néng gùyì cángzhe.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Minh bạch không có nghĩa mọi việc ai cũng phải biết, mà là thông tin quan trọng liên quan tới công việc không được cố tình che giấu.
黎云英:比如项目已经出现延期风险,就不能为了让报告看起来漂亮而不写。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiàngmù yǐjīng chūxiàn yánqī fēngxiǎn, jiù bù néng wèile ràng bàogào kàn qǐlai piàoliang ér bù xiě.
Lê Vân Anh: Ví dụ dự án đã có nguy cơ chậm thì không thể vì muốn báo cáo trông đẹp mà không ghi.
阮明武:对。风险越晚暴露,团队可以选择的解决办法往往越少。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngxiǎn yuè wǎn bàolù, tuánduì kěyǐ xuǎnzé de jiějué bànfǎ wǎngwǎng yuè shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro càng bộc lộ muộn thì các phương án đội có thể lựa chọn thường càng ít.
水仙:透明是不是也包括说明自己的困难?
Shuǐ Xiān: Tòumíng shì bú shì yě bāokuò shuōmíng zìjǐ de kùnnan?
Thủy Tiên: Minh bạch có bao gồm việc nói rõ khó khăn của bản thân không anh?
阮明武:包括。比如“我现在手上有三个紧急任务,如果这个任务也要求今天完成,我需要重新确认优先级”。
Ruǎn Míng Wǔ: Bāokuò. Bǐrú “wǒ xiànzài shǒu shàng yǒu sān ge jǐnjí rènwu, rúguǒ zhège rènwu yě yāoqiú jīntiān wánchéng, wǒ xūyào chóngxīn quèrèn yōuxiānjí”.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ: “Hiện tại tôi đang có ba nhiệm vụ khẩn cấp, nếu nhiệm vụ này cũng yêu cầu hoàn thành hôm nay thì tôi cần xác nhận lại thứ tự ưu tiên.”
芳玲:这样比什么都答应,最后一起晚要好得多。
Fāng Líng: Zhèyàng bǐ shénme dōu dāying, zuìhòu yìqǐ wǎn yào hǎo de duō.
Phương Linh: Như vậy tốt hơn nhiều so với việc gì cũng nhận rồi cuối cùng tất cả cùng chậm.
阮明武:对。透明是一种对结果负责的表现。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tòumíng shì yì zhǒng duì jiéguǒ fùzé de biǎoxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Minh bạch là một biểu hiện của trách nhiệm đối với kết quả.
丁垂杨:那第四个就是“责任”。
Dīng Chuíyáng: Nà dì sì ge jiùshì “zérèn”.
Đinh Thùy Dương: Vậy thứ tư là “trách nhiệm”.
阮明武:对。团队合作越强调互相支持,就越要同时强调个人责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì hézuò yuè qiángdiào hùxiāng zhīchí, jiù yuè yào tóngshí qiángdiào gèrén zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp tác đội nhóm càng nhấn mạnh hỗ trợ lẫn nhau thì càng phải đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân.
黎云英:否则“团队会帮我”很容易变成“反正别人会帮我做”。
Lí Yún Yīng: Fǒuzé “tuánduì huì bāng wǒ” hěn róngyì biàn chéng “fǎnzhèng biérén huì bāng wǒ zuò”.
Lê Vân Anh: Nếu không, “đội sẽ hỗ trợ tôi” rất dễ biến thành “dù sao người khác cũng sẽ làm giúp tôi”.
阮明武:对。责任首先是对自己负责的任务有清楚认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zérèn shǒuxiān shì duì zìjǐ fùzé de rènwu yǒu qīngchu rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm trước tiên là hiểu rõ nhiệm vụ mình phụ trách.
水仙:然后按约定时间完成。
Shuǐ Xiān: Ránhòu àn yuēdìng shíjiān wánchéng.
Thủy Tiên: Sau đó hoàn thành theo thời gian đã thống nhất.
芳玲:如果不能完成,就提前报告。
Fāng Líng: Rúguǒ bù néng wánchéng, jiù tíqián bàogào.
Phương Linh: Nếu không thể hoàn thành thì phải báo trước.
丁垂杨:出现错误以后,也不能第一时间说“这不是我的问题”。
Dīng Chuíyáng: Chūxiàn cuòwù yǐhòu, yě bù néng dì yī shíjiān shuō “zhè bú shì wǒ de wèntí”.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xảy ra lỗi cũng không thể ngay lập tức nói “đây không phải vấn đề của tôi”.
阮明武:对。先看自己负责的部分有没有需要补救和改进的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān kàn zìjǐ fùzé de bùfen yǒu méiyǒu xūyào bǔjiù hé gǎijìn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem phần mình phụ trách có chỗ nào cần khắc phục và cải thiện hay không.
黎云英:但是责任也不是把所有错误都往自己身上背。
Lí Yún Yīng: Dànshì zérèn yě bú shì bǎ suǒyǒu cuòwù dōu wǎng zìjǐ shēn shàng bēi.
Lê Vân Anh: Nhưng trách nhiệm cũng không phải là gánh hết mọi lỗi về mình.
阮明武:完全正确。责任是对自己该负责的部分负责,不是替所有人承担。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zérèn shì duì zìjǐ gāi fùzé de bùfen fùzé, bú shì tì suǒyǒu rén chéngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trách nhiệm là chịu trách nhiệm với phần mình phải chịu, không phải gánh thay cho tất cả mọi người.
水仙:第五个可以是“主动”。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge kěyǐ shì “zhǔdòng”.
Thủy Tiên: Thứ năm có thể là “chủ động”.
阮明武:对。主动不是没有授权就随便决定,而是不需要什么事情都等别人提醒。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔdòng bú shì méiyǒu shòuquán jiù suíbiàn juédìng, ér shì bù xūyào shénme shìqing dōu děng biérén tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ động không phải chưa được trao quyền mà tự ý quyết định, mà là không cần việc gì cũng phải chờ người khác nhắc.
芳玲:比如看到任务可能出问题,就主动提醒。
Fāng Líng: Bǐrú kàndào rènwu kěnéng chū wèntí, jiù zhǔdòng tíxǐng.
Phương Linh: Ví dụ thấy nhiệm vụ có khả năng xảy ra vấn đề thì chủ động nhắc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:看到重要信息缺少,就主动去确认。
Dīng Chuíyáng: Kàndào zhòngyào xìnxī quēshǎo, jiù zhǔdòng qù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Thấy thiếu thông tin quan trọng thì chủ động đi xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:看到队友遇到困难,也可以主动问需不需要帮助。
Lí Yún Yīng: Kàndào duìyǒu yùdào kùnnan, yě kěyǐ zhǔdòng wèn xū bu xūyào bāngzhù.
Lê Vân Anh: Thấy đồng đội gặp khó khăn cũng có thể chủ động hỏi họ có cần hỗ trợ không.
阮明武:对。但是先问,不要直接把对方的任务拿走。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì xiān wèn, bú yào zhíjiē bǎ duìfāng de rènwu ná zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phải hỏi trước, không được trực tiếp lấy luôn nhiệm vụ của đối phương.
水仙:主动也包括完成自己的任务以后,不是马上说“我的事情结束了”,而是看整体还有没有风险。
Shuǐ Xiān: Zhǔdòng yě bāokuò wánchéng zìjǐ de rènwu yǐhòu, bú shì mǎshàng shuō “wǒ de shìqing jiéshù le”, ér shì kàn zhěngtǐ hái yǒu méiyǒu fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Chủ động cũng bao gồm việc sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình thì không lập tức nói “việc của tôi xong rồi”, mà còn nhìn xem tổng thể có rủi ro gì không.
阮明武:对。这就是从“完成个人任务”走向“关注共同结果”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì cóng “wánchéng gèrén rènwu” zǒuxiàng “guānzhù gòngtóng jiéguǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là đi từ “hoàn thành nhiệm vụ cá nhân” sang “quan tâm kết quả chung”.
芳玲:第六个就是“支持”。
Fāng Líng: Dì liù ge jiùshì “zhīchí”.
Phương Linh: Thứ sáu là “hỗ trợ”.
阮明武:对。支持不是替别人负责,而是在对方真正需要的时候提供帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhīchí bú shì tì biérén fùzé, ér shì zài duìfāng zhēnzhèng xūyào de shíhou tígōng bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỗ trợ không phải chịu trách nhiệm thay người khác, mà là cung cấp trợ giúp khi đối phương thực sự cần.
丁垂杨:团队里面应该让“需要帮助”这句话比较容易说出口。
Dīng Chuíyáng: Tuánduì lǐmiàn yīnggāi ràng “xūyào bāngzhù” zhè jù huà bǐjiào róngyì shuō chūkǒu.
Đinh Thùy Dương: Trong đội nên khiến câu “tôi cần hỗ trợ” trở thành một câu tương đối dễ nói ra.
阮明武:对。如果大家觉得一求助就会被评价能力差,最后很多问题都会被藏到很晚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā juéde yì qiúzhù jiù huì bèi píngjià nénglì chà, zuìhòu hěn duō wèntí dōu huì bèi cáng dào hěn wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người cảm thấy cứ xin hỗ trợ là bị đánh giá năng lực kém, cuối cùng rất nhiều vấn đề sẽ bị giấu tới rất muộn.
黎云英:那请求支持的时候也要具体。
Lí Yún Yīng: Nà qǐngqiú zhīchí de shíhou yě yào jùtǐ.
Lê Vân Anh: Vậy khi yêu cầu hỗ trợ cũng phải cụ thể.
阮明武:对。不要只说“我需要帮助”,最好说“我需要谁在什么时候帮我解决哪一部分”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào zhǐ shuō “wǒ xūyào bāngzhù”, zuìhǎo shuō “wǒ xūyào shéi zài shénme shíhou bāng wǒ jiějué nǎ yí bùfen”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên chỉ nói “tôi cần giúp”, tốt nhất nói rõ “tôi cần ai, vào lúc nào, giúp giải quyết phần nào”.
水仙:比如“我今天下午需要一个熟悉合同的人帮我看十五分钟”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “wǒ jīntiān xiàwǔ xūyào yí ge shúxī hétóng de rén bāng wǒ kàn shíwǔ fēnzhōng”.
Thủy Tiên: Ví dụ: “Chiều nay tôi cần một người quen hợp đồng giúp tôi xem trong 15 phút.”
阮明武:很好。这样的请求别人很容易判断自己能不能帮。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng de qǐngqiú biérén hěn róngyì pànduàn zìjǐ néng bu néng bāng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Yêu cầu như vậy giúp người khác dễ đánh giá mình có thể hỗ trợ hay không.
芳玲:第七个关键词就是“信任”。
Fāng Líng: Dì qī ge guānjiàncí jiùshì “xìnrèn”.
Phương Linh: Từ khóa thứ bảy là “tin tưởng”.
阮明武:对。信任不是一句“我相信你”就建立起来的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn bú shì yí jù “wǒ xiāngxìn nǐ” jiù jiànlì qǐlai de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lòng tin không được xây chỉ bằng một câu “tôi tin bạn”.
丁垂杨:而是通过一次一次可靠的行为。
Dīng Chuíyáng: Ér shì tōngguò yí cì yí cì kěkào de xíngwéi.
Đinh Thùy Dương: Mà được xây bằng những hành vi đáng tin cậy lặp lại nhiều lần.
阮明武:对。答应的事情尽量做到,做不到提前说,重要信息不隐瞒,出现错误愿意承认,这些都在建立信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dāying de shìqing jǐnliàng zuò dào, zuò bú dào tíqián shuō, zhòngyào xìnxī bù yǐnmán, chūxiàn cuòwù yuànyì chéngrèn, zhèxiē dōu zài jiànlì xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cố gắng làm được điều đã hứa, nếu không làm được thì báo trước, không che giấu thông tin quan trọng, xảy ra lỗi thì sẵn sàng thừa nhận; tất cả đều xây dựng lòng tin.
黎云英:信任别人是不是也意味着给别人真正完成任务的空间?
Lí Yún Yīng: Xìnrèn biérén shì bú shì yě yìwèizhe gěi biérén zhēnzhèng wánchéng rènwu de kōngjiān?
Lê Vân Anh: Tin người khác có phải cũng có nghĩa là cho họ không gian thực sự để hoàn thành nhiệm vụ không anh?
阮明武:对。不能嘴上说信任,实际上每五分钟就问一次进度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zuǐ shàng shuō xìnrèn, shíjì shàng měi wǔ fēnzhōng jiù wèn yí cì jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể miệng nói tin tưởng nhưng thực tế cứ năm phút lại hỏi tiến độ một lần.
水仙:但是信任也不等于完全不检查。
Shuǐ Xiān: Dànshì xìnrèn yě bù děngyú wánquán bù jiǎnchá.
Thủy Tiên: Nhưng tin tưởng cũng không có nghĩa là hoàn toàn không kiểm tra.
阮明武:完全正确。合理的检查和过度控制不是一回事。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hélǐ de jiǎnchá hé guòdù kòngzhì bú shì yí huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm tra hợp lý và kiểm soát quá mức không phải là một chuyện.
芳玲:可以提前约定检查节点,而不是随时追问。
Fāng Líng: Kěyǐ tíqián yuēdìng jiǎnchá jiédiǎn, ér bú shì suíshí zhuīwèn.
Phương Linh: Có thể thống nhất trước các mốc kiểm tra thay vì truy hỏi bất cứ lúc nào.
阮明武:对。这样既有信任,也有责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jì yǒu xìnrèn, yě yǒu zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy vừa có tin tưởng vừa có trách nhiệm.
丁垂杨:第八个关键词就是“不责怪”。
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge guānjiàncí jiùshì “bù zéguài”.
Đinh Thùy Dương: Từ khóa thứ tám là “không đổ lỗi”.
阮明武:对。但是“不责怪”不能被理解成“出了问题也不追责任”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì “bù zéguài” bù néng bèi lǐjiě chéng “chū le wèntí yě bù zhuī zérèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “không đổ lỗi” không được hiểu thành “xảy ra vấn đề cũng không xem xét trách nhiệm”.
黎云英:区别在哪里?
Lí Yún Yīng: Qūbié zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Khác nhau ở đâu anh?
阮明武:责怪通常是在问题刚出现的时候先找人攻击,责任分析则是在控制问题以后,基于事实判断哪里需要改进、谁应该承担什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zéguài tōngcháng shì zài wèntí gāng chūxiàn de shíhou xiān zhǎo rén gōngjī, zérèn fēnxī zé shì zài kòngzhì wèntí yǐhòu, jīyú shìshí pànduàn nǎlǐ xūyào gǎijìn, shéi yīnggāi chéngdān shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đổ lỗi thường là khi vấn đề vừa xuất hiện đã tìm người để công kích; còn phân tích trách nhiệm là sau khi đã kiểm soát vấn đề, dựa trên sự thật để xác định chỗ nào cần cải thiện và ai cần chịu phần trách nhiệm nào.
水仙:所以顺序很重要。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ shùnxù hěn zhòngyào.
Thủy Tiên: Vì vậy thứ tự rất quan trọng.
阮明武:对。先处理影响,再找原因,再明确责任,最后改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān chǔlǐ yǐngxiǎng, zài zhǎo yuányīn, zài míngquè zérèn, zuìhòu gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xử lý ảnh hưởng, sau đó tìm nguyên nhân, tiếp theo làm rõ trách nhiệm và cuối cùng cải thiện.
芳玲:如果一出问题就问“这是谁做的”,大家以后可能就不敢主动报告风险了。
Fāng Líng: Rúguǒ yì chū wèntí jiù wèn “zhè shì shéi zuò de”, dàjiā yǐhòu kěnéng jiù bù gǎn zhǔdòng bàogào fēngxiǎn le.
Phương Linh: Nếu cứ hễ xảy ra vấn đề là hỏi “ai làm việc này”, sau đó mọi người có thể không dám chủ động báo rủi ro nữa.
阮明武:对。一个总是先责怪人的环境,会让信息越来越晚出现。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge zǒngshì xiān zéguài rén de huánjìng, huì ràng xìnxī yuè lái yuè wǎn chūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một môi trường luôn đổ lỗi cho người trước tiên sẽ khiến thông tin ngày càng được báo muộn hơn.
丁垂杨:大家会先想怎么保护自己,而不是怎么解决问题。
Dīng Chuíyáng: Dàjiā huì xiān xiǎng zěnme bǎohù zìjǐ, ér bú shì zěnme jiějué wèntí.
Đinh Thùy Dương: Mọi người sẽ nghĩ cách bảo vệ mình trước thay vì nghĩ cách giải quyết vấn đề.
阮明武:没错。这就是我们最需要避免的。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhè jiùshì wǒmen zuì xūyào bìmiǎn de.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây là điều chúng ta cần tránh nhất.
黎云英:第九个就是“坦诚但是有建设性的反馈”。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ ge jiùshì “tǎnchéng dànshì yǒu jiànshèxìng de fǎnkuì”.
Lê Vân Anh: Thứ chín là “phản hồi thẳng thắn nhưng có tính xây dựng”.
阮明武:对。这个很关键,因为有些团队为了保持表面和谐,什么问题都不说。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège hěn guānjiàn, yīnwèi yǒuxiē tuánduì wèile bǎochí biǎomiàn héxié, shénme wèntí dōu bù shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất quan trọng vì có những đội vì muốn giữ hòa khí bề ngoài nên vấn đề gì cũng không nói.
水仙:这样看起来没有矛盾,其实问题一直存在。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kàn qǐlai méiyǒu máodùn, qíshí wèntí yìzhí cúnzài.
Thủy Tiên: Nhìn thì có vẻ không có mâu thuẫn nhưng thực ra vấn đề vẫn luôn tồn tại.
阮明武:对。好的团队不是没有不同意见,而是能够把不同意见说出来,同时不破坏关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de tuánduì bú shì méiyǒu bùtóng yìjiàn, ér shì nénggòu bǎ bùtóng yìjiàn shuō chūlai, tóngshí bù pòhuài guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội tốt không phải là không có ý kiến khác nhau, mà là có thể nói ra ý kiến khác nhau mà vẫn không phá hỏng quan hệ.
芳玲:那“坦诚”是不是可以理解成,不绕着问题说?
Fāng Líng: Nà “tǎnchéng” shì bú shì kěyǐ lǐjiě chéng, bù ràozhe wèntí shuō?
Phương Linh: Vậy “thẳng thắn” có thể hiểu là không nói vòng quanh vấn đề không anh?
阮明武:对。该说的问题要说清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gāi shuō de wèntí yào shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề cần nói thì phải nói rõ.
丁垂杨:但是不能把“坦诚”当成说话伤人的理由。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng bǎ “tǎnchéng” dàng chéng shuōhuà shāngrén de lǐyóu.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể lấy “thẳng thắn” làm lý do để nói lời làm tổn thương người khác.
阮明武:完全正确。直接和粗暴不是一回事。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhíjiē hé cūbào bú shì yí huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trực tiếp và thô bạo không phải một chuyện.
黎云英:建设性反馈还是前面那个结构:事实、影响、建议。
Lí Yún Yīng: Jiànshèxìng fǎnkuì háishi qiánmiàn nàge jiégòu: shìshí, yǐngxiǎng, jiànyì.
Lê Vân Anh: Phản hồi mang tính xây dựng vẫn theo cấu trúc phía trước: sự việc, ảnh hưởng, đề xuất.
阮明武:对。还可以增加一个部分,就是先听对方解释。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ zēngjiā yí ge bùfen, jiùshì xiān tīng duìfāng jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể thêm một phần nữa, đó là nghe đối phương giải thích.
水仙:比如先说:“我注意到这份数据比约定时间晚了一天,导致后面的报告也往后推了。我想先了解一下,中间遇到了什么问题?”
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiān shuō: “Wǒ zhùyì dào zhè fèn shùjù bǐ yuēdìng shíjiān wǎn le yì tiān, dǎozhì hòumian de bàogào yě wǎng hòu tuī le. Wǒ xiǎng xiān liǎojiě yíxià, zhōngjiān yùdào le shénme wèntí?”
Thủy Tiên: Ví dụ trước tiên nói: “Tôi nhận thấy bộ dữ liệu này chậm hơn thời gian đã thống nhất một ngày, khiến báo cáo phía sau cũng bị lùi. Tôi muốn hiểu trước xem trong quá trình đã gặp vấn đề gì?”
阮明武:很好。这样既说明事实和影响,也给对方解释空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì shuōmíng shìshí hé yǐngxiǎng, yě gěi duìfāng jiěshì kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa nói rõ sự việc và ảnh hưởng, vừa cho đối phương không gian giải thích.
芳玲:听完以后再一起讨论以后怎么避免。
Fāng Líng: Tīng wán yǐhòu zài yìqǐ tǎolùn yǐhòu zěnme bìmiǎn.
Phương Linh: Nghe xong rồi mới cùng thảo luận sau này tránh như thế nào.
阮明武:对。这就叫建设性。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiù jiào jiànshèxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó chính là tính xây dựng.
丁垂杨:最后一个重点就是“关注解决问题,而不是找谁应该被责怪”。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí ge zhòngdiǎn jiùshì “guānzhù jiějué wèntí, ér bú shì zhǎo shéi yīnggāi bèi zéguài”.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm cuối là “tập trung giải quyết vấn đề thay vì tìm người để đổ lỗi”.
阮明武:对。这应该贯穿前面所有文化原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yīnggāi guànchuān qiánmiàn suǒyǒu wénhuà yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này nên xuyên suốt tất cả các nguyên tắc văn hóa phía trước.
黎云英:问题发生以后,第一句话最好问什么?
Lí Yún Yīng: Wèntí fāshēng yǐhòu, dì yí jù huà zuìhǎo wèn shénme?
Lê Vân Anh: Sau khi vấn đề xảy ra, câu đầu tiên tốt nhất nên hỏi gì anh?
阮明武:可以问:“现在最大的影响是什么?我们先怎么控制?”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ wèn: “Xiànzài zuì dà de yǐngxiǎng shì shénme? Wǒmen xiān zěnme kòngzhì?”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi: “Ảnh hưởng lớn nhất hiện tại là gì? Trước tiên chúng ta kiểm soát thế nào?”
水仙:然后再问:“为什么会发生?”
Shuǐ Xiān: Ránhòu zài wèn: “Wèishénme huì fāshēng?”
Thủy Tiên: Sau đó hỏi: “Vì sao chuyện này xảy ra?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:再问:“有哪些解决办法?”
Fāng Líng: Zài wèn: “Yǒu nǎxiē jiějué bànfǎ?”
Phương Linh: Tiếp theo hỏi: “Có những phương án giải quyết nào?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最后再看责任和怎么避免再次发生。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zài kàn zérèn hé zěnme bìmiǎn zàicì fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng mới xem trách nhiệm và cách tránh tái diễn.
阮明武:对。这个顺序能让团队保持行动能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shùnxù néng ràng tuánduì bǎochí xíngdòng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ tự này giúp đội giữ được khả năng hành động.
黎云英:如果一开始就追责,大家可能先进入防御状态。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì kāishǐ jiù zhuīzé, dàjiā kěnéng xiān jìnrù fángyù zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Nếu ngay từ đầu đã truy trách nhiệm, mọi người có thể lập tức rơi vào trạng thái phòng thủ.
阮明武:对。有人会开始解释“不是我”,有人会保存对自己有利的信息,问题反而更难看清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén huì kāishǐ jiěshì “bú shì wǒ”, yǒu rén huì bǎoliú duì zìjǐ yǒulì de xìnxī, wèntí fǎn’ér gèng nán kàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người sẽ bắt đầu giải thích “không phải tôi”, có người sẽ giữ lại những thông tin có lợi cho mình, khiến vấn đề càng khó nhìn rõ.
水仙:所以“不责怪”的文化其实也能提高信息质量。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ “bù zéguài” de wénhuà qíshí yě néng tígāo xìnxī zhìliàng.
Thủy Tiên: Vì vậy văn hóa “không đổ lỗi” thực ra cũng có thể nâng cao chất lượng thông tin.
阮明武:对。人越敢说真实情况,团队越容易早点处理问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rén yuè gǎn shuō zhēnshí qíngkuàng, tuánduì yuè róngyì zǎodiǎn chǔlǐ wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi người càng dám nói tình hình thật thì đội càng dễ xử lý vấn đề sớm.
芳玲:但是如果真的有人反复违反明确规则,也不能一直用“不责怪”来保护他。
Fāng Líng: Dànshì rúguǒ zhēn de yǒu rén fǎnfù wéifǎn míngquè guīzé, yě bù néng yìzhí yòng “bù zéguài” lái bǎohù tā.
Phương Linh: Nhưng nếu thực sự có người liên tục vi phạm quy tắc rõ ràng thì cũng không thể mãi lấy “không đổ lỗi” để bảo vệ họ.
阮明武:完全正确。支持、信任和不责怪都不能取消责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhīchí, xìnrèn hé bù zéguài dōu bù néng qǔxiāo zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hỗ trợ, tin tưởng và không đổ lỗi đều không thể xóa bỏ trách nhiệm.
丁垂杨:如果一个问题反复出现,就需要正式分析原因和责任。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge wèntí fǎnfù chūxiàn, jiù xūyào zhèngshì fēnxī yuányīn hé zérèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu một vấn đề lặp đi lặp lại thì cần chính thức phân tích nguyên nhân và trách nhiệm.
阮明武:对。文化不是降低工作标准,而是用更有效的方式达到标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wénhuà bú shì jiàngdī gōngzuò biāozhǔn, ér shì yòng gèng yǒuxiào de fāngshì dádào biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn hóa không phải hạ thấp tiêu chuẩn công việc mà là dùng cách hiệu quả hơn để đạt tiêu chuẩn.
黎云英:那我们是不是可以把这些文化关键词做成具体行为?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē wénhuà guānjiàncí zuò chéng jùtǐ xíngwéi?
Lê Vân Anh: Vậy có phải chúng ta có thể chuyển những từ khóa văn hóa này thành hành vi cụ thể không anh?
阮明武:一定要。否则“尊重、责任、信任”这些词太抽象。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Fǒuzé “zūnzhòng, zérèn, xìnrèn” zhèxiē cí tài chōuxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải làm. Nếu không thì những từ như “tôn trọng, trách nhiệm, tin tưởng” quá trừu tượng.
水仙:比如“尊重”可以变成“不随意打断别人、按约定时间参加会议、不同意也先听完”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “zūnzhòng” kěyǐ biàn chéng “bù suíyì dǎduàn biérén, àn yuēdìng shíjiān cānjiā huìyì, bù tóngyì yě xiān tīng wán”.
Thủy Tiên: Ví dụ “tôn trọng” có thể chuyển thành “không tùy tiện ngắt lời, tham gia họp đúng giờ đã thống nhất, dù không đồng ý vẫn nghe hết trước”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:“倾听”可以变成“先确认自己听懂,再表达自己的观点”。
Fāng Líng: “Qīngtīng” kěyǐ biàn chéng “xiān quèrèn zìjǐ tīng dǒng, zài biǎodá zìjǐ de guāndiǎn”.
Phương Linh: “Lắng nghe” có thể chuyển thành “trước tiên xác nhận mình đã hiểu rồi mới trình bày quan điểm của mình”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“透明”可以变成“风险、变化和困难尽早说”。
Dīng Chuíyáng: “Tòumíng” kěyǐ biàn chéng “fēngxiǎn, biànhuà hé kùnnan jǐnzǎo shuō”.
Đinh Thùy Dương: “Minh bạch” có thể chuyển thành “rủi ro, thay đổi và khó khăn phải nói sớm”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“责任”可以变成“自己负责的事情主动跟进,做不到提前说明”。
Lí Yún Yīng: “Zérèn” kěyǐ biàn chéng “zìjǐ fùzé de shìqing zhǔdòng gēnjìn, zuò bú dào tíqián shuōmíng”.
Lê Vân Anh: “Trách nhiệm” có thể chuyển thành “chủ động theo sát việc mình phụ trách, nếu không làm được thì báo trước”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:“主动”可以变成“看到问题先提醒,看到缺口先确认,不等别人一直催”。
Shuǐ Xiān: “Zhǔdòng” kěyǐ biàn chéng “kàndào wèntí xiān tíxǐng, kàndào quēkǒu xiān quèrèn, bù děng biérén yìzhí cuī”.
Thủy Tiên: “Chủ động” có thể chuyển thành “thấy vấn đề thì nhắc trước, thấy thiếu sót thì xác nhận trước, không chờ người khác liên tục thúc”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“支持”可以变成“看到队友困难先问需要什么,再提供合适帮助”。
Fāng Líng: “Zhīchí” kěyǐ biàn chéng “kàndào duìyǒu kùnnan xiān wèn xūyào shénme, zài tígōng héshì bāngzhù”.
Phương Linh: “Hỗ trợ” có thể chuyển thành “thấy đồng đội gặp khó khăn thì hỏi trước họ cần gì rồi mới hỗ trợ phù hợp”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“信任”可以变成“明确目标和检查节点以后,给负责人完成任务的空间”。
Dīng Chuíyáng: “Xìnrèn” kěyǐ biàn chéng “míngquè mùbiāo hé jiǎnchá jiédiǎn yǐhòu, gěi fùzérén wánchéng rènwu de kōngjiān”.
Đinh Thùy Dương: “Tin tưởng” có thể chuyển thành “sau khi làm rõ mục tiêu và mốc kiểm tra thì cho người phụ trách không gian hoàn thành nhiệm vụ”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“不责怪”可以变成“出问题先处理影响,再基于事实分析原因和责任”。
Lí Yún Yīng: “Bù zéguài” kěyǐ biàn chéng “chū wèntí xiān chǔlǐ yǐngxiǎng, zài jīyú shìshí fēnxī yuányīn hé zérèn”.
Lê Vân Anh: “Không đổ lỗi” có thể chuyển thành “khi xảy ra vấn đề thì xử lý ảnh hưởng trước, sau đó dựa trên sự thật để phân tích nguyên nhân và trách nhiệm”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:“建设性反馈”可以变成“说事实、说影响、听解释、谈改进”。
Shuǐ Xiān: “Jiànshèxìng fǎnkuì” kěyǐ biàn chéng “shuō shìshí, shuō yǐngxiǎng, tīng jiěshì, tán gǎijìn”.
Thủy Tiên: “Phản hồi mang tính xây dựng” có thể chuyển thành “nói sự việc, nói ảnh hưởng, nghe giải thích và bàn cách cải thiện”.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:“解决问题”可以变成“先问现在怎么解决,再问以后怎么避免”。
Fāng Líng: “Jiějué wèntí” kěyǐ biàn chéng “xiān wèn xiànzài zěnme jiějué, zài wèn yǐhòu zěnme bìmiǎn”.
Phương Linh: “Giải quyết vấn đề” có thể chuyển thành “trước tiên hỏi hiện tại giải quyết thế nào, sau đó hỏi sau này tránh thế nào”.
阮明武:很好。这样文化就从十个漂亮的词变成十种可以观察的行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wénhuà jiù cóng shí ge piàoliang de cí biàn chéng shí zhǒng kěyǐ guānchá de xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy văn hóa từ mười từ đẹp đã biến thành mười loại hành vi có thể quan sát được.
丁垂杨:是不是还应该讨论“什么行为不符合这些文化”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái yīnggāi tǎolùn “shénme xíngwéi bù fúhé zhèxiē wénhuà”?
Đinh Thùy Dương: Có phải cũng nên thảo luận “những hành vi nào không phù hợp với văn hóa này” không anh?
阮明武:应该。知道不能做什么,有时候比只知道口号更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi. Zhīdào bù néng zuò shénme, yǒu shíhou bǐ zhǐ zhīdào kǒuhào gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Biết những gì không nên làm đôi khi còn rõ ràng hơn chỉ biết khẩu hiệu.
黎云英:比如别人发言的时候反复打断,就是不尊重。
Lí Yún Yīng: Bǐrú biérén fāyán de shíhou fǎnfù dǎduàn, jiùshì bù zūnzhòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ liên tục ngắt lời khi người khác đang phát biểu là thiếu tôn trọng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:明明知道有风险但是不说,就是不透明。
Shuǐ Xiān: Míngmíng zhīdào yǒu fēngxiǎn dànshì bù shuō, jiùshì bù tòumíng.
Thủy Tiên: Biết rõ có rủi ro nhưng không nói là thiếu minh bạch.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:答应完成任务,但是一直不跟进,也不报告困难,就是缺少责任。
Fāng Líng: Dāying wánchéng rènwu, dànshì yìzhí bù gēnjìn, yě bù bàogào kùnnan, jiùshì quēshǎo zérèn.
Phương Linh: Nhận làm nhiệm vụ nhưng không theo sát, cũng không báo khó khăn là thiếu trách nhiệm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:看到问题以后只说“没人让我做”,就是缺少主动。
Dīng Chuíyáng: Kàndào wèntí yǐhòu zhǐ shuō “méi rén ràng wǒ zuò”, jiùshì quēshǎo zhǔdòng.
Đinh Thùy Dương: Thấy vấn đề rồi chỉ nói “không ai bảo tôi làm” là thiếu chủ động.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:队友遇到困难,自己明明可以帮助却说“那是他的事”,就是缺少支持意识。
Lí Yún Yīng: Duìyǒu yùdào kùnnan, zìjǐ míngmíng kěyǐ bāngzhù què shuō “nà shì tā de shì”, jiùshì quēshǎo zhīchí yìshí.
Lê Vân Anh: Đồng đội gặp khó khăn, bản thân rõ ràng có thể hỗ trợ nhưng lại nói “đó là việc của người ấy” là thiếu tinh thần hỗ trợ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:把任务交给别人以后每隔几分钟就检查一次,就是缺少信任。
Shuǐ Xiān: Bǎ rènwu jiāo gěi biérén yǐhòu měi gé jǐ fēnzhōng jiù jiǎnchá yí cì, jiùshì quēshǎo xìnrèn.
Thủy Tiên: Giao nhiệm vụ cho người khác rồi cứ vài phút lại kiểm tra một lần là thiếu tin tưởng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:一出问题就先公开问“是谁的责任”,就是容易形成责怪文化。
Fāng Líng: Yì chū wèntí jiù xiān gōngkāi wèn “shì shéi de zérèn”, jiùshì róngyì xíngchéng zéguài wénhuà.
Phương Linh: Cứ xảy ra vấn đề là công khai hỏi ngay “đây là trách nhiệm của ai” rất dễ tạo văn hóa đổ lỗi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:用“你总是这样”“你就是不认真”这种话评价人,就是不够建设性。
Dīng Chuíyáng: Yòng “nǐ zǒngshì zhèyàng”, “nǐ jiùshì bù rènzhēn” zhè zhǒng huà píngjià rén, jiùshì bú gòu jiànshèxìng.
Đinh Thùy Dương: Dùng những câu như “lúc nào bạn cũng thế”, “bạn vốn không nghiêm túc” để đánh giá con người là không mang tính xây dựng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:那文化内容是不是也不能只让普通成员遵守,负责人更要先做到?
Lí Yún Yīng: Nà wénhuà nèiróng shì bú shì yě bù néng zhǐ ràng pǔtōng chéngyuán zūnshǒu, fùzérén gèng yào xiān zuò dào?
Lê Vân Anh: Vậy nội dung văn hóa cũng không thể chỉ yêu cầu thành viên bình thường tuân thủ, mà người phụ trách càng phải làm trước đúng không anh?
阮明武:非常重要。团队文化最怕“上面说一套,实际做一套”。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Tuánduì wénhuà zuì pà “shàngmian shuō yí tào, shíjì zuò yí tào”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Văn hóa đội nhóm sợ nhất là “nói một kiểu nhưng làm một kiểu”.
水仙:如果负责人要求大家透明,自己却总是最后一刻才告诉别人重要变化,大家很难相信这个原则。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fùzérén yāoqiú dàjiā tòumíng, zìjǐ què zǒngshì zuìhòu yí kè cái gàosu biérén zhòngyào biànhuà, dàjiā hěn nán xiāngxìn zhège yuánzé.
Thủy Tiên: Nếu người phụ trách yêu cầu mọi người minh bạch nhưng bản thân luôn tới phút cuối mới báo thay đổi quan trọng thì rất khó để mọi người tin nguyên tắc đó.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果负责人说“不要责怪”,但是每次有问题都先批评某个人,那文化也建立不起来。
Fāng Líng: Rúguǒ fùzérén shuō “bú yào zéguài”, dànshì měi cì yǒu wèntí dōu xiān pīpíng mǒu ge rén, nà wénhuà yě jiànlì bù qǐlai.
Phương Linh: Nếu người phụ trách nói “không đổ lỗi” nhưng lần nào có vấn đề cũng phê bình một người trước thì văn hóa đó cũng không thể hình thành.
阮明武:完全正确。文化首先通过行为传递,不是通过海报传递。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wénhuà shǒuxiān tōngguò xíngwéi chuándì, bú shì tōngguò hǎibào chuándì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Văn hóa trước hết được truyền qua hành vi chứ không phải qua áp phích.
丁垂杨:那我们是不是可以让负责人公开承诺几个行为?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ ràng fùzérén gōngkāi chéngnuò jǐ ge xíngwéi?
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể để người phụ trách công khai cam kết một vài hành vi không anh?
阮明武:可以。比如“重要变化尽早通知”“听完不同意见再决定”“出现问题先问情况,不先判断人”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú “zhòngyào biànhuà jǐnzǎo tōngzhī”, “tīng wán bùtóng yìjiàn zài juédìng”, “chūxiàn wèntí xiān wèn qíngkuàng, bù xiān pànduàn rén”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ “thông báo sớm thay đổi quan trọng”, “nghe hết ý kiến khác nhau rồi mới quyết định”, “khi có vấn đề thì hỏi tình hình trước, không vội đánh giá con người”.
黎云英:这样成员也更敢按照这些文化原则说话。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng chéngyuán yě gèng gǎn ànzhào zhèxiē wénhuà yuánzé shuōhuà.
Lê Vân Anh: Như vậy thành viên cũng sẽ dám giao tiếp theo các nguyên tắc văn hóa này hơn.
阮明武:对。安全感不是靠一句“大家可以放心说”建立的,而是靠大家说了以后发生什么来建立。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquángǎn bú shì kào yí jù “dàjiā kěyǐ fàngxīn shuō” jiànlì de, ér shì kào dàjiā shuō le yǐhòu fāshēng shénme lái jiànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cảm giác an toàn không được xây bằng câu “mọi người cứ yên tâm nói”, mà bằng những gì thực sự xảy ra sau khi mọi người lên tiếng.
水仙:如果有人提出风险以后被感谢,而不是被批评,他下次就更愿意早点说。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén tíchū fēngxiǎn yǐhòu bèi gǎnxiè, ér bú shì bèi pīpíng, tā xià cì jiù gèng yuànyì zǎodiǎn shuō.
Thủy Tiên: Nếu có người nêu rủi ro rồi được cảm ơn thay vì bị phê bình thì lần sau họ sẽ sẵn sàng nói sớm hơn.
阮明武:对。甚至可以说:“谢谢你提前说,现在我们还有时间处理。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shènzhì kěyǐ shuō: “Xièxie nǐ tíqián shuō, xiànzài wǒmen hái yǒu shíjiān chǔlǐ.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí có thể nói: “Cảm ơn bạn đã báo sớm, bây giờ chúng ta vẫn còn thời gian xử lý.”
芳玲:这句话会让“透明”真的变成文化。
Fāng Líng: Zhè jù huà huì ràng “tòumíng” zhēn de biàn chéng wénhuà.
Phương Linh: Câu nói này sẽ khiến “minh bạch” thực sự trở thành văn hóa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果有人承认自己犯了错误,也应该先感谢他说明真实情况吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén chéngrèn zìjǐ fàn le cuòwù, yě yīnggāi xiān gǎnxiè tā shuōmíng zhēnshí qíngkuàng ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu có người thừa nhận mình mắc lỗi thì cũng nên cảm ơn họ vì đã nói rõ tình hình thật trước không anh?
阮明武:可以先肯定他的透明,然后再处理错误本身。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān kěndìng tā de tòumíng, ránhòu zài chǔlǐ cuòwù běnshēn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên ghi nhận sự minh bạch của họ, sau đó mới xử lý bản thân lỗi đó.
黎云英:比如“谢谢你马上说明,我们先把影响处理好,然后一起看为什么会发生”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “xièxie nǐ mǎshàng shuōmíng, wǒmen xiān bǎ yǐngxiǎng chǔlǐ hǎo, ránhòu yìqǐ kàn wèishénme huì fāshēng”.
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Cảm ơn bạn đã báo ngay, chúng ta xử lý ảnh hưởng trước rồi cùng xem vì sao chuyện này xảy ra.”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:这样既不会纵容错误,也不会打击诚实报告。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jì bú huì zòngróng cuòwù, yě bú huì dǎjī chéngshí bàogào.
Thủy Tiên: Như vậy vừa không dung túng sai sót, vừa không làm mất động lực báo cáo trung thực.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:这些文化原则是不是应该放进新成员培训?
Fāng Líng: Zhèxiē wénhuà yuánzé shì bú shì yīnggāi fàng jìn xīn chéngyuán péixùn?
Phương Linh: Những nguyên tắc văn hóa này có nên đưa vào đào tạo thành viên mới không anh?
阮明武:可以,而且最好不要只发一份文件。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo bú yào zhǐ fā yí fèn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa tốt nhất không chỉ phát một tài liệu.
丁垂杨:可以用真实情境说明。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ yòng zhēnshí qíngjìng shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Có thể dùng tình huống thực tế để giải thích.
阮明武:对。比如给一个情境:“你发现任务可能晚两天,但是现在还不确定,你会怎么做?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú gěi yí ge qíngjìng: “Nǐ fāxiàn rènwu kěnéng wǎn liǎng tiān, dànshì xiànzài hái bù quèdìng, nǐ huì zěnme zuò?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đưa ra tình huống: “Bạn phát hiện nhiệm vụ có thể chậm hai ngày nhưng hiện tại vẫn chưa chắc chắn, bạn sẽ làm gì?”
黎云英:按照我们的文化,应该先报告风险,而不是等完全确定以后再说。
Lí Yún Yīng: Ànzhào wǒmen de wénhuà, yīnggāi xiān bàogào fēngxiǎn, ér bú shì děng wánquán quèdìng yǐhòu zài shuō.
Lê Vân Anh: Theo văn hóa của chúng ta, nên báo rủi ro trước chứ không đợi tới khi hoàn toàn chắc chắn mới nói.
阮明武:对。可以说明“目前还没有确定,但是有这个风险”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ shuōmíng “mùqián hái méiyǒu quèdìng, dànshì yǒu zhège fēngxiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói rõ “hiện tại chưa chắc chắn nhưng có rủi ro này”.
水仙:这样透明也不会变成乱报消息。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tòumíng yě bú huì biàn chéng luàn bào xiāoxi.
Thủy Tiên: Như vậy minh bạch cũng không biến thành báo thông tin lộn xộn.
阮明武:对。事实和判断要区分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shìshí hé pànduàn yào qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt sự thật và nhận định.
芳玲:比如可以说“已经确认的事实是……,目前的风险判断是……”。
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ shuō “yǐjīng quèrèn de shìshí shì……, mùqián de fēngxiǎn pànduàn shì……”.
Phương Linh: Ví dụ có thể nói “sự thật đã xác nhận là…, còn đánh giá rủi ro hiện tại là…”.
阮明武:非常好。这种表达很专业。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng biǎodá hěn zhuānyè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt này rất chuyên nghiệp.
丁垂杨:文化里面是不是还要鼓励大家承认“我不知道”?
Dīng Chuíyáng: Wénhuà lǐmiàn shì bú shì hái yào gǔlì dàjiā chéngrèn “wǒ bù zhīdào”?
Đinh Thùy Dương: Trong văn hóa đội nhóm có nên khuyến khích mọi người thừa nhận “tôi không biết” không anh?
阮明武:应该。假装知道比承认不知道更危险。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi. Jiǎzhuāng zhīdào bǐ chéngrèn bù zhīdào gèng wēixiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Giả vờ biết nguy hiểm hơn thừa nhận không biết.
黎云英:可以说“这一部分我不确定,我先确认以后再回答”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō “zhè yí bùfen wǒ bù quèdìng, wǒ xiān quèrèn yǐhòu zài huídá”.
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Phần này tôi chưa chắc, tôi sẽ xác nhận trước rồi trả lời.”
阮明武:对。这也是透明和责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì tòumíng hé zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là minh bạch và trách nhiệm.
水仙:如果大家都不敢说“不知道”,就很容易产生错误信息。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàjiā dōu bù gǎn shuō “bù zhīdào”, jiù hěn róngyì chǎnshēng cuòwù xìnxī.
Thủy Tiên: Nếu mọi người đều không dám nói “không biết” thì rất dễ tạo ra thông tin sai.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
芳玲:那是不是也要鼓励大家说“我不同意”?
Fāng Líng: Nà shì bú shì yě yào gǔlì dàjiā shuō “wǒ bù tóngyì”?
Phương Linh: Vậy có nên khuyến khích mọi người nói “tôi không đồng ý” không anh?
阮明武:当然。一个团队如果所有人永远都说“同意”,不一定是真的没有不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Yí ge tuánduì rúguǒ suǒyǒu rén yǒngyuǎn dōu shuō “tóngyì”, bù yídìng shì zhēn de méiyǒu bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu trong một đội tất cả mọi người lúc nào cũng nói “đồng ý” thì chưa chắc thực sự không có ý kiến khác nhau.
丁垂杨:可能只是大家不敢说。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng zhǐshì dàjiā bù gǎn shuō.
Đinh Thùy Dương: Có thể chỉ là mọi người không dám nói.
阮明武:对。所以我们要允许有根据的不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen yào yǔnxǔ yǒu gēnjù de bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chúng ta phải cho phép những ý kiến khác nhau có căn cứ.
黎云英:可以说“我有一个不同看法,我担心这个方案会影响后面的时间”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō “wǒ yǒu yí ge bùtóng kànfǎ, wǒ dānxīn zhège fāng’àn huì yǐngxiǎng hòumian de shíjiān”.
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Tôi có một cách nhìn khác, tôi lo phương án này sẽ ảnh hưởng thời gian phía sau.”
阮明武:很好。这样表达不同意见,不是在攻击人,而是在提出风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng biǎodá bùtóng yìjiàn, bú shì zài gōngjī rén, ér shì zài tíchū fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Diễn đạt ý kiến khác như vậy không phải công kích con người mà là nêu rủi ro.
水仙:决定最后还是可以不采用这个意见,但是要让人有机会说。
Shuǐ Xiān: Juédìng zuìhòu háishi kěyǐ bù cǎiyòng zhège yìjiàn, dànshì yào ràng rén yǒu jīhuì shuō.
Thủy Tiên: Quyết định cuối cùng vẫn có thể không dùng ý kiến đó nhưng phải cho người ta cơ hội nói.
阮明武:对。被听见不等于一定被采纳。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèi tīngjiàn bù děngyú yídìng bèi cǎinà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Được lắng nghe không đồng nghĩa chắc chắn được chấp nhận.
芳玲:这个区别也很重要。
Fāng Líng: Zhège qūbié yě hěn zhòngyào.
Phương Linh: Sự khác biệt này cũng rất quan trọng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那团队做出决定以后,如果有人原来不同意,还需要继续执行吗?
Dīng Chuíyáng: Nà tuánduì zuò chū juédìng yǐhòu, rúguǒ yǒu rén yuánlái bù tóngyì, hái xūyào jìxù zhíxíng ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi đội đã đưa ra quyết định, nếu trước đó có người không đồng ý thì họ vẫn cần tiếp tục thực hiện không anh?
阮明武:如果决定已经按照约定程序做出,而且没有安全、法律或者重大原则问题,团队成员就应该配合执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ juédìng yǐjīng ànzhào yuēdìng chéngxù zuò chū, érqiě méiyǒu ānquán, fǎlǜ huòzhě zhòngdà yuánzé wèntí, tuánduì chéngyuán jiù yīnggāi pèihé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quyết định đã được đưa ra theo quy trình thống nhất và không có vấn đề về an toàn, pháp lý hay nguyên tắc nghiêm trọng thì thành viên đội nên phối hợp thực hiện.
黎云英:不能因为自己的意见没被采用,就消极配合。
Lí Yún Yīng: Bù néng yīnwèi zìjǐ de yìjiàn méi bèi cǎiyòng, jiù xiāojí pèihé.
Lê Vân Anh: Không thể vì ý kiến của mình không được dùng mà phối hợp một cách tiêu cực.
阮明武:对。可以保留不同意见,但共同决定以后要共同执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ bǎoliú bùtóng yìjiàn, dàn gòngtóng juédìng yǐhòu yào gòngtóng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể giữ ý kiến khác nhưng sau khi đã quyết định chung thì phải cùng thực hiện.
水仙:这也是责任和团队精神。
Shuǐ Xiān: Zhè yě shì zérèn hé tuánduì jīngshén.
Thủy Tiên: Đây cũng là trách nhiệm và tinh thần đội nhóm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:我们还要不要讨论团队里面怎么面对成功?
Fāng Líng: Wǒmen hái yào bu yào tǎolùn tuánduì lǐmiàn zěnme miànduì chénggōng?
Phương Linh: Chúng ta có cần thảo luận cách đội đối diện với thành công không anh?
阮明武:可以。好的团队文化不仅要知道怎么面对问题,也要知道怎么对待成绩。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Hǎo de tuánduì wénhuà bùjǐn yào zhīdào zěnme miànduì wèntí, yě yào zhīdào zěnme duìdài chéngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Văn hóa đội tốt không chỉ phải biết đối diện vấn đề thế nào mà còn phải biết đối diện thành quả ra sao.
丁垂杨:成功以后不要只记住最显眼的人。
Dīng Chuíyáng: Chénggōng yǐhòu bú yào zhǐ jìzhù zuì xiǎnyǎn de rén.
Đinh Thùy Dương: Sau thành công không nên chỉ nhớ người nổi bật nhất.
阮明武:对。要看谁提供了信息、谁检查了细节、谁支持了后面的工作、谁解决了小问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn shéi tígōng le xìnxī, shéi jiǎnchá le xìjié, shéi zhīchí le hòumian de gōngzuò, shéi jiějué le xiǎo wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải nhìn xem ai cung cấp thông tin, ai kiểm tra chi tiết, ai hỗ trợ phần việc sau, ai giải quyết những vấn đề nhỏ.
黎云英:这跟前面的队友认可活动也连接起来了。
Lí Yún Yīng: Zhè gēn qiánmiàn de duìyǒu rènkě huódòng yě liánjiē qǐlai le.
Lê Vân Anh: Điều này cũng kết nối với hoạt động ghi nhận đồng đội phía trước.
阮明武:对。文化就是把活动里的好行为带回日常工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wénhuà jiùshì bǎ huódòng lǐ de hǎo xíngwéi dài huí rìcháng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn hóa chính là mang những hành vi tốt trong hoạt động trở lại công việc hằng ngày.
水仙:那面对失败的时候也一样,不能只找一个人承担全部问题。
Shuǐ Xiān: Nà miànduì shībài de shíhou yě yíyàng, bù néng zhǐ zhǎo yí ge rén chéngdān quánbù wèntí.
Thủy Tiên: Vậy khi đối diện thất bại cũng như vậy, không thể chỉ tìm một người gánh toàn bộ vấn đề.
阮明武:对。要看系统里面发生了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn xìtǒng lǐmiàn fāshēng le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải nhìn xem trong toàn bộ hệ thống đã xảy ra điều gì.
芳玲:比如需求有没有说清楚、资源够不够、时间合不合理、信息有没有及时传递。
Fāng Líng: Bǐrú xūqiú yǒu méiyǒu shuō qīngchu, zīyuán gòu bu gòu, shíjiān hé bu hélǐ, xìnxī yǒu méiyǒu jíshí chuándì.
Phương Linh: Ví dụ yêu cầu đã được nói rõ chưa, nguồn lực có đủ không, thời gian có hợp lý không, thông tin có được truyền kịp thời không.
阮明武:对。个人行为当然也要看,但不能一开始就假设所有问题都是个人问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gèrén xíngwéi dāngrán yě yào kàn, dàn bù néng yì kāishǐ jiù jiǎshè suǒyǒu wèntí dōu shì gèrén wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hành vi cá nhân đương nhiên cũng phải xem xét, nhưng không thể ngay từ đầu giả định mọi vấn đề đều là vấn đề cá nhân.
丁垂杨:这样才真正是“解决问题”的文化。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái zhēnzhèng shì “jiějué wèntí” de wénhuà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới thực sự là văn hóa “giải quyết vấn đề”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:那我们是不是可以把团队文化做成一句比较完整的话?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ tuánduì wénhuà zuò chéng yí jù bǐjiào wánzhěng de huà?
Lê Vân Anh: Vậy có thể diễn đạt văn hóa đội nhóm thành một câu tương đối đầy đủ không anh?
阮明武:可以试试。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ shìshi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thử.
水仙:比如:“互相尊重,认真倾听,信息透明,责任明确,主动沟通,彼此支持,建立信任,遇到问题不先责怪。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú: “Hùxiāng zūnzhòng, rènzhēn qīngtīng, xìnxī tòumíng, zérèn míngquè, zhǔdòng gōutōng, bǐcǐ zhīchí, jiànlì xìnrèn, yùdào wèntí bù xiān zéguài.”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Tôn trọng lẫn nhau, lắng nghe nghiêm túc, thông tin minh bạch, trách nhiệm rõ ràng, chủ động giao tiếp, hỗ trợ lẫn nhau, xây dựng lòng tin và khi gặp vấn đề không vội đổ lỗi.”
芳玲:后面再加一句:“有不同意见就坦诚、建设性地反馈,把注意力放在解决问题上。”
Fāng Líng: Hòumian zài jiā yí jù: “Yǒu bùtóng yìjiàn jiù tǎnchéng, jiànshèxìng de fǎnkuì, bǎ zhùyìlì fàng zài jiějué wèntí shàng.”
Phương Linh: Sau đó thêm một câu: “Khi có ý kiến khác nhau thì phản hồi thẳng thắn, mang tính xây dựng và tập trung sự chú ý vào giải quyết vấn đề.”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:但是如果太长,大家可能记不住。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ tài cháng, dàjiā kěnéng jì bu zhù.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu quá dài thì mọi người có thể không nhớ.
阮明武:所以可以再压缩成一句更简单的日常提醒。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ kěyǐ zài yāsuō chéng yí jù gèng jiǎndān de rìcháng tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể rút gọn lại thành một câu nhắc hằng ngày đơn giản hơn.
黎云英:比如:“尊重地说,认真地听,主动地做,有问题一起解决。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Zūnzhòng de shuō, rènzhēn de tīng, zhǔdòng de zuò, yǒu wèntí yìqǐ jiějué.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Nói với sự tôn trọng, nghe một cách nghiêm túc, làm việc chủ động và có vấn đề thì cùng giải quyết.”
阮明武:这句话很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jù huà hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất hay.
水仙:还可以加一句“有疑问直接问,不靠猜”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ jiā yí jù “yǒu yíwèn zhíjiē wèn, bù kào cāi”.
Thủy Tiên: Cũng có thể thêm câu “có thắc mắc thì hỏi trực tiếp, không dựa vào suy đoán”.
阮明武:对。这个跟前面的协作原则保持一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gēn qiánmiàn de xiézuò yuánzé bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này nhất quán với nguyên tắc phối hợp phía trước.
芳玲:那我们把整个团队工作文化完整整理一下吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè tuánduì gōngzuò wénhuà wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ toàn bộ văn hóa làm việc nhóm nhé.
阮明武:好。第一,尊重。尊重别人的时间、专业、职责、意见和个人边界,不因为职位、经验或者性格不同而轻视别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, zūnzhòng. Zūnzhòng biérén de shíjiān, zhuānyè, zhízé, yìjiàn hé gèrén biānjiè, bù yīnwèi zhíwèi, jīngyàn huòzhě xìnggé bùtóng ér qīngshì biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, tôn trọng. Tôn trọng thời gian, chuyên môn, trách nhiệm, ý kiến và ranh giới cá nhân của người khác; không coi nhẹ người khác vì khác chức vụ, kinh nghiệm hay tính cách.
丁垂杨:第二,倾听。别人表达的时候先认真听完,复杂信息要主动确认,不一边听一边只准备反驳。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, qīngtīng. Biérén biǎodá de shíhou xiān rènzhēn tīng wán, fùzá xìnxī yào zhǔdòng quèrèn, bù yìbiān tīng yìbiān zhǐ zhǔnbèi fǎnbó.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, lắng nghe. Khi người khác trình bày thì nghe nghiêm túc cho hết, với thông tin phức tạp phải chủ động xác nhận, không vừa nghe vừa chỉ chuẩn bị phản bác.
黎云英:第三,透明。跟工作结果有关的重要变化、风险、困难和不确定信息要尽早说明,不为了让报告好看而隐藏问题。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tòumíng. Gēn gōngzuò jiéguǒ yǒuguān de zhòngyào biànhuà, fēngxiǎn, kùnnan hé bù quèdìng xìnxī yào jǐnzǎo shuōmíng, bú wèile ràng bàogào hǎokàn ér yǐncáng wèntí.
Lê Vân Anh: Thứ ba, minh bạch. Những thay đổi, rủi ro, khó khăn và thông tin chưa chắc chắn có liên quan tới kết quả công việc phải được nói sớm, không che giấu vấn đề chỉ để báo cáo trông đẹp.
水仙:第四,责任。清楚自己负责什么,主动跟进,按约定完成;如果可能做不到,就提前说明,不把责任随便推给别人。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zérèn. Qīngchu zìjǐ fùzé shénme, zhǔdòng gēnjìn, àn yuēdìng wánchéng; rúguǒ kěnéng zuò bú dào, jiù tíqián shuōmíng, bù bǎ zérèn suíbiàn tuī gěi biérén.
Thủy Tiên: Thứ tư, trách nhiệm. Biết rõ mình phụ trách gì, chủ động theo sát, hoàn thành theo thỏa thuận; nếu có khả năng không làm được thì báo trước, không tùy tiện đẩy trách nhiệm cho người khác.
芳玲:第五,主动。看到风险主动提醒,缺少信息主动确认,发现协作问题主动提出,不等所有事情都由别人来催。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔdòng. Kàndào fēngxiǎn zhǔdòng tíxǐng, quēshǎo xìnxī zhǔdòng quèrèn, fāxiàn xiézuò wèntí zhǔdòng tíchū, bù děng suǒyǒu shìqing dōu yóu biérén lái cuī.
Phương Linh: Thứ năm, chủ động. Thấy rủi ro thì chủ động nhắc, thiếu thông tin thì chủ động xác nhận, phát hiện vấn đề phối hợp thì chủ động nêu ra, không chờ mọi việc đều phải có người khác thúc giục.
丁垂杨:第六,支持。队友遇到困难时先了解具体需要,再提供信息、资源、检查、协调或者其他合适帮助。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhīchí. Duìyǒu yùdào kùnnan shí xiān liǎojiě jùtǐ xūyào, zài tígōng xìnxī, zīyuán, jiǎnchá, xiétiáo huòzhě qítā héshì bāngzhù.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, hỗ trợ. Khi đồng đội gặp khó khăn thì trước tiên tìm hiểu nhu cầu cụ thể rồi cung cấp thông tin, nguồn lực, kiểm tra, điều phối hoặc hỗ trợ phù hợp khác.
黎云英:第七,信任。任务、目标和检查节点明确以后,给负责人真正完成工作的空间,不进行没有必要的过度控制。
Lí Yún Yīng: Dì qī, xìnrèn. Rènwu, mùbiāo hé jiǎnchá jiédiǎn míngquè yǐhòu, gěi fùzérén zhēnzhèng wánchéng gōngzuò de kōngjiān, bù jìnxíng méiyǒu bìyào de guòdù kòngzhì.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, tin tưởng. Sau khi nhiệm vụ, mục tiêu và mốc kiểm tra đã rõ thì cho người phụ trách không gian thực sự để hoàn thành công việc, không kiểm soát quá mức khi không cần thiết.
水仙:第八,不责怪。问题发生以后先控制影响、了解事实和寻找解决办法,再分析原因、责任和改进措施。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bù zéguài. Wèntí fāshēng yǐhòu xiān kòngzhì yǐngxiǎng, liǎojiě shìshí hé xúnzhǎo jiějué bànfǎ, zài fēnxī yuányīn, zérèn hé gǎijìn cuòshī.
Thủy Tiên: Thứ tám, không đổ lỗi. Sau khi vấn đề xảy ra, trước tiên kiểm soát ảnh hưởng, tìm hiểu sự thật và tìm phương án giải quyết, sau đó mới phân tích nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp cải thiện.
芳玲:第九,坦诚而有建设性地反馈。该说的问题要直接说清楚,但是针对事实和行为,不攻击人格,也给对方解释和回应的机会。
Fāng Líng: Dì jiǔ, tǎnchéng ér yǒu jiànshèxìng de fǎnkuì. Gāi shuō de wèntí yào zhíjiē shuō qīngchu, dànshì zhēnduì shìshí hé xíngwéi, bù gōngjī réngé, yě gěi duìfāng jiěshì hé huíyìng de jīhuì.
Phương Linh: Thứ chín, phản hồi thẳng thắn nhưng mang tính xây dựng. Vấn đề cần nói thì phải nói rõ, nhưng tập trung vào sự việc và hành vi, không công kích nhân cách, đồng thời cho đối phương cơ hội giải thích và phản hồi.
丁垂杨:第十,关注解决问题。发生问题以后先问“怎么减少影响、怎么解决”,再问“为什么发生、以后怎么避免”,不把全部精力放在找一个人承担错误上。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, guānzhù jiějué wèntí. Fāshēng wèntí yǐhòu xiān wèn “zěnme jiǎnshǎo yǐngxiǎng, zěnme jiějué”, zài wèn “wèishénme fāshēng, yǐhòu zěnme bìmiǎn”, bù bǎ quánbù jīnglì fàng zài zhǎo yí ge rén chéngdān cuòwù shàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, tập trung giải quyết vấn đề. Sau khi xảy ra vấn đề, trước tiên hỏi “làm sao giảm ảnh hưởng, giải quyết thế nào”, sau đó hỏi “vì sao xảy ra, sau này tránh thế nào”, không dồn toàn bộ năng lượng vào việc tìm một người để gánh lỗi.
黎云英:第十一,允许不同意见。成员可以表达不同看法,只要有事实、有理由,并且尊重别人。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, yǔnxǔ bùtóng yìjiàn. Chéngyuán kěyǐ biǎodá bùtóng kànfǎ, zhǐyào yǒu shìshí, yǒu lǐyóu, bìngqiě zūnzhòng biérén.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, cho phép ý kiến khác nhau. Thành viên có thể nêu cách nhìn khác miễn là có sự thật, có lý do và tôn trọng người khác.
水仙:第十二,被听见不等于一定被采纳,但是共同决定以后,大家要共同执行。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, bèi tīngjiàn bù děngyú yídìng bèi cǎinà, dànshì gòngtóng juédìng yǐhòu, dàjiā yào gòngtóng zhíxíng.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, được lắng nghe không có nghĩa nhất định được chấp nhận, nhưng sau khi đã quyết định chung thì mọi người phải cùng thực hiện.
芳玲:第十三,允许说“我不知道”“我不确定”和“我需要帮助”,但是说完以后要主动确认、学习或者寻求支持。
Fāng Líng: Dì shísān, yǔnxǔ shuō “wǒ bù zhīdào”, “wǒ bù quèdìng” hé “wǒ xūyào bāngzhù”, dànshì shuō wán yǐhòu yào zhǔdòng quèrèn, xuéxí huòzhě xúnqiú zhīchí.
Phương Linh: Thứ mười ba, cho phép nói “tôi không biết”, “tôi chưa chắc” và “tôi cần hỗ trợ”, nhưng sau đó phải chủ động xác nhận, học hỏi hoặc tìm sự trợ giúp.
丁垂杨:第十四,成功的时候看见所有人的贡献,不只认可最显眼的人;失败的时候分析整个过程,不马上把问题简单归到某一个人身上。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, chénggōng de shíhou kànjiàn suǒyǒu rén de gòngxiàn, bù zhǐ rènkě zuì xiǎnyǎn de rén; shībài de shíhou fēnxī zhěnggè guòchéng, bù mǎshàng bǎ wèntí jiǎndān guī dào mǒu yí ge rén shēn shàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, khi thành công phải nhìn thấy đóng góp của mọi người, không chỉ ghi nhận người nổi bật nhất; khi thất bại phải phân tích toàn bộ quá trình, không lập tức quy vấn đề đơn giản cho một cá nhân.
黎云英:第十五,负责人先做示范。要求成员尊重、透明、负责和不责怪以前,负责人自己先按照这些原则行动。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, fùzérén xiān zuò shìfàn. Yāoqiú chéngyuán zūnzhòng, tòumíng, fùzé hé bù zéguài yǐqián, fùzérén zìjǐ xiān ànzhào zhèxiē yuánzé xíngdòng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, người phụ trách phải làm gương trước. Trước khi yêu cầu thành viên tôn trọng, minh bạch, có trách nhiệm và không đổ lỗi thì bản thân người phụ trách phải hành động theo các nguyên tắc đó trước.
水仙:第十六,新成员加入团队以后,不只告诉他这些文化词语,还要通过真实工作情境说明具体应该怎么做。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, xīn chéngyuán jiārù tuánduì yǐhòu, bù zhǐ gàosu tā zhèxiē wénhuà cíyǔ, hái yào tōngguò zhēnshí gōngzuò qíngjìng shuōmíng jùtǐ yīnggāi zěnme zuò.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, sau khi thành viên mới gia nhập đội, không chỉ nói cho họ các từ khóa văn hóa mà còn phải dùng tình huống công việc thực tế để giải thích cụ thể nên làm thế nào.
芳玲:第十七,把好的文化行为及时认可出来,比如提前报告风险、主动帮助队友、承认错误、认真听完不同意见。
Fāng Líng: Dì shíqī, bǎ hǎo de wénhuà xíngwéi jíshí rènkě chūlai, bǐrú tíqián bàogào fēngxiǎn, zhǔdòng bāngzhù duìyǒu, chéngrèn cuòwù, rènzhēn tīng wán bùtóng yìjiàn.
Phương Linh: Thứ mười bảy, kịp thời ghi nhận những hành vi văn hóa tốt như báo rủi ro sớm, chủ động hỗ trợ đồng đội, thừa nhận sai sót và nghiêm túc nghe hết ý kiến khác nhau.
丁垂杨:第十八,如果某种不好的行为反复出现,就不能只靠口号提醒,而要分析原因、明确责任并采取实际改进措施。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, rúguǒ mǒu zhǒng bù hǎo de xíngwéi fǎnfù chūxiàn, jiù bù néng zhǐ kào kǒuhào tíxǐng, ér yào fēnxī yuányīn, míngquè zérèn bìng cǎiqǔ shíjì gǎijìn cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, nếu một hành vi không tốt lặp đi lặp lại thì không thể chỉ dựa vào khẩu hiệu nhắc nhở, mà phải phân tích nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm và áp dụng biện pháp cải thiện thực tế.
黎云英:第十九,让这些文化原则进入日常会议、交任务、反馈、进度报告和问题处理,而不是只在团建活动以后说一次。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, ràng zhèxiē wénhuà yuánzé jìnrù rìcháng huìyì, jiāo rènwu, fǎnkuì, jìndù bàogào hé wèntí chǔlǐ, ér bú shì zhǐ zài tuánjiàn huódòng yǐhòu shuō yí cì.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, đưa các nguyên tắc văn hóa này vào họp hằng ngày, giao việc, phản hồi, báo cáo tiến độ và xử lý vấn đề, chứ không chỉ nói một lần sau hoạt động team building.
水仙:第二十,把最核心的内容变成容易记住的日常提醒:“尊重地说,认真地听,主动地做,有问题一起解决。”
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, bǎ zuì héxīn de nèiróng biàn chéng róngyì jìzhù de rìcháng tíxǐng: “Zūnzhòng de shuō, rènzhēn de tīng, zhǔdòng de zuò, yǒu wèntí yìqǐ jiějué.”
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, biến nội dung cốt lõi thành câu nhắc hằng ngày dễ nhớ: “Nói với sự tôn trọng, nghe một cách nghiêm túc, làm việc chủ động, có vấn đề thì cùng giải quyết.”
芳玲:还可以再加一句:“有疑问直接确认,不用猜测代替沟通。”
Fāng Líng: Hái kěyǐ zài jiā yí jù: “Yǒu yíwèn zhíjiē quèrèn, bú yòng cāicè dàitì gōutōng.”
Phương Linh: Cũng có thể thêm một câu: “Có thắc mắc thì xác nhận trực tiếp, không dùng suy đoán để thay thế giao tiếp.”
阮明武:很好。团队文化真正有价值的时候,不是在墙上看到这些词,而是在压力最大、问题最多、意见最不一样的时候,大家仍然愿意按照这些原则一起工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tuánduì wénhuà zhēnzhèng yǒu jiàzhí de shíhou, bú shì zài qiáng shàng kàndào zhèxiē cí, ér shì zài yālì zuì dà, wèntí zuì duō, yìjiàn zuì bù yíyàng de shíhou, dàjiā réngrán yuànyì ànzhào zhèxiē yuánzé yìqǐ gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Văn hóa đội nhóm thực sự có giá trị không phải khi nhìn thấy những từ này trên tường, mà là khi áp lực lớn nhất, vấn đề nhiều nhất và ý kiến khác nhau nhất, mọi người vẫn sẵn sàng làm việc cùng nhau theo những nguyên tắc ấy.
丁垂杨:也就是说,平时没有问题的时候说“尊重、信任、支持”很容易,真正困难的是有压力的时候还能做到。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, píngshí méiyǒu wèntí de shíhou shuō “zūnzhòng, xìnrèn, zhīchí” hěn róngyì, zhēnzhèng kùnnan de shì yǒu yālì de shíhou hái néng zuò dào.
Đinh Thùy Dương: Tức là lúc bình thường không có vấn đề thì nói “tôn trọng, tin tưởng, hỗ trợ” rất dễ; điều khó thực sự là khi có áp lực vẫn làm được như vậy.
阮明武:对。文化不是顺利的时候说什么,而是困难的时候大家选择怎么做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wénhuà bú shì shùnlì de shíhou shuō shénme, ér shì kùnnan de shíhou dàjiā xuǎnzé zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn hóa không nằm ở việc lúc thuận lợi chúng ta nói gì, mà nằm ở việc khi khó khăn mọi người lựa chọn hành động thế nào.
黎云英:如果遇到问题,我们还能先听、先确认、先解决,而不是先攻击和猜测,那这些原则才真正存在。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùdào wèntí, wǒmen hái néng xiān tīng, xiān quèrèn, xiān jiějué, ér bú shì xiān gōngjī hé cāicè, nà zhèxiē yuánzé cái zhēnzhèng cúnzài.
Lê Vân Anh: Nếu khi gặp vấn đề chúng ta vẫn có thể nghe trước, xác nhận trước, giải quyết trước thay vì công kích và suy đoán trước, thì những nguyên tắc này mới thực sự tồn tại.
阮明武:没错。一个成熟的团队,不是没有错误、没有困难、没有不同意见,而是大家知道怎样在这些情况出现以后继续尊重彼此、承担责任、互相支持,并且一起把问题解决掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yí ge chéngshú de tuánduì, bú shì méiyǒu cuòwù, méiyǒu kùnnan, méiyǒu bùtóng yìjiàn, ér shì dàjiā zhīdào zěnyàng zài zhèxiē qíngkuàng chūxiàn yǐhòu jìxù zūnzhòng bǐcǐ, chéngdān zérèn, hùxiāng zhīchí, bìngqiě yìqǐ bǎ wèntí jiějué diào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một đội trưởng thành không phải là đội không có sai sót, không có khó khăn, không có ý kiến khác nhau, mà là đội biết sau khi những tình huống đó xuất hiện vẫn tiếp tục tôn trọng nhau, chịu trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau và cùng giải quyết vấn đề.
水仙:这样“团队文化”就不是一个抽象概念,而是每天每个人做出来的。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng “tuánduì wénhuà” jiù bú shì yí ge chōuxiàng gàiniàn, ér shì měitiān měi ge rén zuò chūlai de.
Thủy Tiên: Như vậy “văn hóa đội nhóm” không còn là một khái niệm trừu tượng mà là thứ được từng người tạo ra mỗi ngày.
阮明武:对。真正的团队文化,就是大家在一次又一次的沟通、分工、反馈、支持和解决问题中,共同形成一种稳定的工作方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de tuánduì wénhuà, jiùshì dàjiā zài yí cì yòu yí cì de gōutōng, fēngōng, fǎnkuì, zhīchí hé jiějué wèntí zhōng, gòngtóng xíngchéng yì zhǒng wěndìng de gōngzuò fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn hóa đội nhóm thực sự chính là cách làm việc ổn định mà mọi người cùng hình thành qua hết lần này tới lần khác trong giao tiếp, phân công, phản hồi, hỗ trợ và giải quyết vấn đề.
第五十一部分:准备安全方案
Phần 51: Chuẩn bị phương án an toàn
阮明武:团队文化的内容确定以后,我们还要把整个周末活动的安全方案单独做出来,因为活动顺利不顺利,首先取决于大家能不能安全参加、平安回来。
Ruǎn Míng Wǔ: Tuánduì wénhuà de nèiróng quèdìng yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhěnggè zhōumò huódòng de ānquán fāng’àn dāndú zuò chūlai, yīnwèi huódòng shùnlì bù shùnlì, shǒuxiān qǔjué yú dàjiā néng bu néng ānquán cānjiā, píng’ān huílai.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định nội dung văn hóa đội nhóm, chúng ta còn phải xây dựng riêng phương án an toàn cho toàn bộ hoạt động cuối tuần, bởi chương trình có thuận lợi hay không trước hết phụ thuộc vào việc mọi người có thể tham gia an toàn và trở về bình an hay không.
丁垂杨:明武哥,也就是说,安全方案不能等到活动当天出了问题以后才想办法。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, ānquán fāng’àn bù néng děng dào huódòng dàngtiān chū le wèntí yǐhòu cái xiǎng bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là phương án an toàn không thể chờ tới ngày hoạt động xảy ra vấn đề rồi mới nghĩ cách xử lý.
阮明武:对。安全准备最重要的就是提前判断风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán zhǔnbèi zuì zhòngyào de jiùshì tíqián pànduàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất của chuẩn bị an toàn chính là đánh giá rủi ro từ trước.
黎云英:那第一件事应该是检查天气。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí jiàn shì yīnggāi shì jiǎnchá tiānqì.
Lê Vân Anh: Vậy việc đầu tiên nên là kiểm tra thời tiết.
阮明武:对。尤其我们有不少户外内容,天气会直接影响场地、交通、游戏、设备和大家的身体状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí wǒmen yǒu bù shǎo hùwài nèiróng, tiānqì huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎngdì, jiāotōng, yóuxì, shèbèi hé dàjiā de shēntǐ zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt chúng ta có khá nhiều nội dung ngoài trời, thời tiết sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới địa điểm, giao thông, trò chơi, thiết bị và tình trạng thể chất của mọi người.
水仙:天气是不是不能只看活动前一天?
Shuǐ Xiān: Tiānqì shì bú shì bù néng zhǐ kàn huódòng qián yì tiān?
Thủy Tiên: Có phải thời tiết không nên chỉ kiểm tra vào ngày trước hoạt động không anh?
阮明武:最好分几次看。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo fēn jǐ cì kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên kiểm tra nhiều lần.
芳玲:比如一周以前先看大概趋势。
Fāng Líng: Bǐrú yì zhōu yǐqián xiān kàn dàgài qūshì.
Phương Linh: Ví dụ một tuần trước xem xu hướng tổng thể.
阮明武:对。然后三天以前再确认一次,一天以前重点确认,活动当天早上再看最新情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu sān tiān yǐqián zài quèrèn yí cì, yì tiān yǐqián zhòngdiǎn quèrèn, huódòng dàngtiān zǎoshang zài kàn zuìxīn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó ba ngày trước kiểm tra lại, một ngày trước xác nhận kỹ và sáng ngày hoạt động lại xem tình hình mới nhất.
丁垂杨:我们主要看下雨吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zhǔyào kàn xiàyǔ ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta chủ yếu xem có mưa hay không à anh?
阮明武:不能只看下雨。还要看温度、降雨概率、风力、雷雨、空气闷热程度以及天气会不会突然变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng zhǐ kàn xiàyǔ. Hái yào kàn wēndù, jiàngyǔ gàilǜ, fēnglì, léiyǔ, kōngqì mēnrè chéngdù yǐjí tiānqì huì bú huì tūrán biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ xem mưa. Còn phải xem nhiệt độ, xác suất mưa, sức gió, giông sét, mức độ oi bức và liệu thời tiết có thay đổi đột ngột hay không.
黎云英:如果天气特别热,活动强度也要调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì tèbié rè, huódòng qiángdù yě yào tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết đặc biệt nóng thì cường độ hoạt động cũng phải điều chỉnh.
阮明武:对。不能因为流程已经写好了,就完全不根据天气改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng yīnwèi liúchéng yǐjīng xiě hǎo le, jiù wánquán bù gēnjù tiānqì gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì lịch trình đã viết sẵn mà hoàn toàn không điều chỉnh theo thời tiết.
水仙:如果预报有雨,我们就要提前准备雨具。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùbào yǒu yǔ, wǒmen jiù yào tíqián zhǔnbèi yǔjù.
Thủy Tiên: Nếu dự báo có mưa thì chúng ta phải chuẩn bị đồ đi mưa từ trước.
阮明武:对。雨衣和伞都可以准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǔyī hé sǎn dōu kěyǐ zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể chuẩn bị cả áo mưa và ô.
芳玲:雨衣是不是比伞更适合活动中移动?
Fāng Líng: Yǔyī shì bú shì bǐ sǎn gèng shìhé huódòng zhōng yídòng?
Phương Linh: Có phải áo mưa phù hợp hơn ô khi di chuyển trong hoạt động không anh?
阮明武:很多时候是。尤其需要搬东西或者走路的时候,穿雨衣双手更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō shíhou shì. Yóuqí xūyào bān dōngxi huòzhě zǒulù de shíhou, chuān yǔyī shuāngshǒu gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều khi đúng như vậy. Đặc biệt khi cần mang đồ hoặc đi bộ thì mặc áo mưa sẽ thuận tiện hơn vì hai tay được tự do.
丁垂杨:那伞主要可以放在签到区、停车区或者短距离移动的时候用。
Dīng Chuíyáng: Nà sǎn zhǔyào kěyǐ fàng zài qiāndào qū, tíngchē qū huòzhě duǎn jùlí yídòng de shíhou yòng.
Đinh Thùy Dương: Vậy ô có thể chủ yếu đặt ở khu check-in, khu đỗ xe hoặc dùng khi di chuyển quãng ngắn.
阮明武:对。最好准备一部分备用雨衣和备用伞,不要求每个人都完全依靠自己带。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zhǔnbèi yí bùfen bèiyòng yǔyī hé bèiyòng sǎn, bù yāoqiú měi ge rén dōu wánquán yīkào zìjǐ dài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên chuẩn bị một số áo mưa và ô dự phòng, không yêu cầu tất cả mọi người hoàn toàn tự mang.
黎云英:但是如果只是小雨,是不是活动还可以继续?
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ zhǐshì xiǎoyǔ, shì bú shì huódòng hái kěyǐ jìxù?
Lê Vân Anh: Nhưng nếu chỉ là mưa nhỏ thì hoạt động vẫn có thể tiếp tục đúng không anh?
阮明武:要看活动类型和地面情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn huódòng lèixíng hé dìmiàn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem loại hoạt động và tình trạng mặt đất.
水仙:如果地面开始滑,哪怕雨不大,也不应该继续跑动类游戏。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dìmiàn kāishǐ huá, nǎpà yǔ bú dà, yě bù yīnggāi jìxù pǎodòng lèi yóuxì.
Thủy Tiên: Nếu mặt đất bắt đầu trơn thì dù mưa không lớn cũng không nên tiếp tục các trò vận động chạy nhảy.
阮明武:完全正确。安全判断不能只看“雨大不大”,还要看现场条件有没有变危险。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Ānquán pànduàn bù néng zhǐ kàn “yǔ dà bu dà”, hái yào kàn xiànchǎng tiáojiàn yǒu méiyǒu biàn wēixiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đánh giá an toàn không thể chỉ nhìn “mưa có lớn không”, mà còn phải xem điều kiện hiện trường có trở nên nguy hiểm hay không.
芳玲:如果有雷雨呢?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu léiyǔ ne?
Phương Linh: Nếu có giông sét thì sao anh?
阮明武:那户外活动就不能继续硬撑,要尽快转移到安全的室内区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà hùwài huódòng jiù bù néng jìxù yìng chēng, yào jǐnkuài zhuǎnyí dào ānquán de shìnèi qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không được cố tiếp tục hoạt động ngoài trời mà phải nhanh chóng chuyển tới khu vực trong nhà an toàn.
丁垂杨:所以备用室内方案还是很重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bèiyòng shìnèi fāng’àn háishi hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phương án trong nhà dự phòng vẫn rất quan trọng.
阮明武:对。前面我们已经设计过主场地和备用场地,这里要把它正式纳入安全方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng shèjì guo zhǔ chǎngdì hé bèiyòng chǎngdì, zhèlǐ yào bǎ tā zhèngshì nàrù ānquán fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã thiết kế địa điểm chính và địa điểm dự phòng, ở đây phải chính thức đưa chúng vào phương án an toàn.
黎云英:除了下雨,如果天气很晒,我们要准备防晒。
Lí Yún Yīng: Chúle xiàyǔ, rúguǒ tiānqì hěn shài, wǒmen yào zhǔnbèi fángshài.
Lê Vân Anh: Ngoài trời mưa, nếu nắng gắt thì chúng ta phải chuẩn bị chống nắng.
阮明武:对。可以提醒大家提前涂防晒霜,同时准备一部分公用备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tíxǐng dàjiā tíqián tú fángshài shuāng, tóngshí zhǔnbèi yí bùfen gōngyòng bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nhắc mọi người bôi kem chống nắng từ trước, đồng thời chuẩn bị một phần dùng chung dự phòng.
水仙:是不是也要提醒大家带帽子、穿比较透气的衣服?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì yě yào tíxǐng dàjiā dài màozi, chuān bǐjiào tòuqì de yīfu?
Thủy Tiên: Có phải cũng nên nhắc mọi người đội mũ và mặc quần áo tương đối thoáng không anh?
阮明武:可以。虽然我们的清单里主要写防晒霜,但是防晒不应该只靠一种东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Suīrán wǒmen de qīngdān lǐ zhǔyào xiě fángshài shuāng, dànshì fángshài bù yīnggāi zhǐ kào yì zhǒng dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dù danh sách của chúng ta chủ yếu ghi kem chống nắng, nhưng chống nắng không nên chỉ dựa vào một thứ.
芳玲:活动区域如果能安排一部分阴凉处,也会更安全。
Fāng Líng: Huódòng qūyù rúguǒ néng ānpái yí bùfen yīnliáng chù, yě huì gèng ānquán.
Phương Linh: Nếu khu hoạt động có thể bố trí một phần chỗ râm mát thì cũng an toàn hơn.
阮明武:对。尤其休息区和饮水区最好不要放在太阳最晒的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí xiūxi qū hé yǐnshuǐ qū zuìhǎo bú yào fàng zài tàiyáng zuì shài de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khu nghỉ và khu uống nước tốt nhất không đặt ở chỗ nắng gắt nhất.
丁垂杨:如果天气特别热,是不是还要增加喝水和休息次数?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tiānqì tèbié rè, shì bú shì hái yào zēngjiā hē shuǐ hé xiūxi cìshù?
Đinh Thùy Dương: Nếu thời tiết đặc biệt nóng thì có phải phải tăng số lần uống nước và nghỉ không anh?
阮明武:对。流程必须服从安全,不能反过来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liúchéng bìxū fúcóng ānquán, bù néng fǎn guòlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch trình phải phục vụ an toàn, không thể ngược lại.
黎云英:户外还有虫子的问题。
Lí Yún Yīng: Hùwài hái yǒu chóngzi de wèntí.
Lê Vân Anh: Ngoài trời còn có vấn đề côn trùng.
阮明武:对。所以防虫用品也要准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ fángchóng yòngpǐn yě yào zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy cũng phải chuẩn bị đồ chống côn trùng.
水仙:可以准备防蚊虫喷雾或者其他适合户外使用的防虫产品。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zhǔnbèi fáng wénchóng pēnwù huòzhě qítā shìhé hùwài shǐyòng de fángchóng chǎnpǐn.
Thủy Tiên: Có thể chuẩn bị thuốc xịt chống muỗi côn trùng hoặc các sản phẩm chống côn trùng phù hợp để dùng ngoài trời.
阮明武:对。同时提醒大家按照产品说明使用,不要随便喷到眼睛、食物或者餐具附近。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tóngshí tíxǐng dàjiā ànzhào chǎnpǐn shuōmíng shǐyòng, bú yào suíbiàn pēn dào yǎnjing, shíwù huòzhě cānjù fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phải nhắc mọi người sử dụng theo hướng dẫn sản phẩm, không tùy tiện xịt vào mắt, thực phẩm hoặc gần dụng cụ ăn uống.
芳玲:如果有人皮肤比较敏感,也应该自己决定是否使用。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén pífū bǐjiào mǐngǎn, yě yīnggāi zìjǐ juédìng shìfǒu shǐyòng.
Phương Linh: Nếu có người da nhạy cảm thì cũng nên tự quyết định có sử dụng hay không.
阮明武:对。不要因为是公共用品就要求所有人都必须用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào yīnwèi shì gōnggòng yòngpǐn jiù yāoqiú suǒyǒu rén dōu bìxū yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được vì là đồ dùng chung mà yêu cầu ai cũng phải sử dụng.
丁垂杨:接下来就是急救箱。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì jíjiùxiāng.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là hộp sơ cứu.
阮明武:对。急救箱必须提前准备,而且要放在所有负责人都知道的位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíjiùxiāng bìxū tíqián zhǔnbèi, érqiě yào fàng zài suǒyǒu fùzérén dōu zhīdào de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hộp sơ cứu phải được chuẩn bị trước và đặt ở vị trí mà tất cả người phụ trách đều biết.
黎云英:不能只有医疗负责人知道放在哪里。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐyǒu yīliáo fùzérén zhīdào fàng zài nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ có người phụ trách y tế biết hộp sơ cứu đặt ở đâu.
阮明武:对。因为紧急的时候,如果还要到处找人、找箱子,就会浪费时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnwèi jǐnjí de shíhou, rúguǒ hái yào dàochù zhǎo rén, zhǎo xiāngzi, jiù huì làngfèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì trong tình huống khẩn cấp, nếu còn phải chạy đi tìm người và tìm hộp thì sẽ mất thời gian.
水仙:急救箱里面最基本要有什么?
Shuǐ Xiān: Jíjiùxiāng lǐmiàn zuì jīběn yào yǒu shénme?
Thủy Tiên: Trong hộp sơ cứu cơ bản nhất cần có những gì anh?
阮明武:至少要准备消毒用品、纱布、绷带、创可贴、一次性手套和一些基本处理小伤口的用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo yào zhǔnbèi xiāodú yòngpǐn, shābù, bēngdài, chuàngkětiē, yí cìxìng shǒutào hé yìxiē jīběn chǔlǐ xiǎo shāngkǒu de yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải chuẩn bị đồ sát khuẩn, gạc, băng, băng cá nhân, găng tay dùng một lần và một số vật dụng cơ bản để xử lý vết thương nhỏ.
芳玲:消毒用品是不是要检查有效期?
Fāng Líng: Xiāodú yòngpǐn shì bú shì yào jiǎnchá yǒuxiàoqī?
Phương Linh: Thuốc sát khuẩn có phải phải kiểm tra hạn sử dụng không anh?
阮明武:对。急救箱不能只是“有一个箱子”,里面的东西必须能正常使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíjiùxiāng bù néng zhǐshì “yǒu yí ge xiāngzi”, lǐmiàn de dōngxi bìxū néng zhèngcháng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hộp sơ cứu không thể chỉ là “có một cái hộp”, mà đồ bên trong phải thực sự sử dụng được.
丁垂杨:纱布和绷带也要检查数量。
Dīng Chuíyáng: Shābù hé bēngdài yě yào jiǎnchá shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Gạc và băng cũng phải kiểm tra số lượng.
阮明武:对。尤其如果参加的人有三十个左右,就不能只准备一两片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí rúguǒ cānjiā de rén yǒu sānshí ge zuǒyòu, jiù bù néng zhǐ zhǔnbèi yì liǎng piàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt nếu có khoảng 30 người tham gia thì không thể chỉ chuẩn bị một hai miếng.
黎云英:是不是还要把急救用品分类装好?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái yào bǎ jíjiù yòngpǐn fēnlèi zhuāng hǎo?
Lê Vân Anh: Có phải còn nên phân loại đồ sơ cứu cho gọn không anh?
阮明武:最好这样做。比如消毒、包扎、手套和其他用品分开放,外面贴上标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng zuò. Bǐrú xiāodú, bāozā, shǒutào hé qítā yòngpǐn fēnkāi fàng, wàimian tiē shàng biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên làm như vậy. Ví dụ sát khuẩn, băng bó, găng tay và các vật dụng khác để riêng và dán nhãn bên ngoài.
水仙:这样遇到小擦伤的时候可以马上找到需要的东西。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yùdào xiǎo cāshāng de shíhou kěyǐ mǎshàng zhǎodào xūyào de dōngxi.
Thủy Tiên: Như vậy khi có vết trầy xước nhỏ thì có thể tìm ngay được vật dụng cần thiết.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:急救箱应该放在固定位置,还是让医疗负责人一直带着?
Fāng Líng: Jíjiùxiāng yīnggāi fàng zài gùdìng wèizhi, háishi ràng yīliáo fùzérén yìzhí dàizhe?
Phương Linh: Hộp sơ cứu nên đặt ở một vị trí cố định hay để người phụ trách y tế luôn mang theo anh?
阮明武:可以根据活动范围决定。如果场地集中,可以放在固定、容易拿到的地方;如果活动范围很大,可以再准备一个小型随身急救包。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ gēnjù huódòng fànwéi juédìng. Rúguǒ chǎngdì jízhōng, kěyǐ fàng zài gùdìng, róngyì ná dào de dìfang; rúguǒ huódòng fànwéi hěn dà, kěyǐ zài zhǔnbèi yí ge xiǎoxíng suíshēn jíjiùbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể quyết định theo phạm vi hoạt động. Nếu địa điểm tập trung thì đặt ở vị trí cố định, dễ lấy; nếu phạm vi rộng thì có thể chuẩn bị thêm một túi sơ cứu nhỏ mang theo.
丁垂杨:那医疗负责人也要清楚自己的职责。
Dīng Chuíyáng: Nà yīliáo fùzérén yě yào qīngchu zìjǐ de zhízé.
Đinh Thùy Dương: Vậy người phụ trách y tế cũng phải hiểu rõ trách nhiệm của mình.
阮明武:对。至少要负责检查急救箱、知道紧急电话、知道最近的医疗机构在哪里,并在需要的时候帮助组织联系和转送。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo yào fùzé jiǎnchá jíjiùxiāng, zhīdào jǐnjí diànhuà, zhīdào zuìjìn de yīliáo jīgòu zài nǎlǐ, bìng zài xūyào de shíhou bāngzhù zǔzhī liánxì hé zhuǎnsòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải phụ trách kiểm tra hộp sơ cứu, biết số điện thoại khẩn cấp, biết cơ sở y tế gần nhất ở đâu và khi cần thì hỗ trợ tổ chức liên hệ, đưa người đi khám.
黎云英:说到紧急电话,我们是不是要做一张单独的联系表?
Lí Yún Yīng: Shuō dào jǐnjí diànhuà, wǒmen shì bú shì yào zuò yì zhāng dāndú de liánxì biǎo?
Lê Vân Anh: Nhắc tới số điện thoại khẩn cấp, có phải chúng ta nên làm một bảng liên hệ riêng không anh?
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Phải.
水仙:里面应该包括总负责人、医疗负责人、交通负责人和司机。
Shuǐ Xiān: Lǐmiàn yīnggāi bāokuò zǒng fùzérén, yīliáo fùzérén, jiāotōng fùzérén hé sījī.
Thủy Tiên: Trong đó nên có người phụ trách tổng thể, người phụ trách y tế, người phụ trách phương tiện và tài xế.
阮明武:对。还要有场地方联系人、最近医疗机构的联系电话,以及当地必要的紧急联系电话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào yǒu chǎngdì fāng liánxìrén, zuìjìn yīliáo jīgòu de liánxì diànhuà, yǐjí dāngdì bìyào de jǐnjí liánxì diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải có người liên hệ phía địa điểm, số điện thoại cơ sở y tế gần nhất và các số liên hệ khẩn cấp cần thiết tại địa phương.
芳玲:这张表是不是不能只存在一个人的手机里?
Fāng Líng: Zhè zhāng biǎo shì bú shì bù néng zhǐ cúnzài yí ge rén de shǒujī lǐ?
Phương Linh: Bảng này có phải không được chỉ lưu trong điện thoại của một người không anh?
阮明武:当然。至少几个主要负责人都应该有一份。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhìshǎo jǐ ge zhǔyào fùzérén dōu yīnggāi yǒu yí fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ít nhất vài người phụ trách chính đều phải có một bản.
丁垂杨:可以存在手机里,也可以打印一张放进急救箱。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ cún zài shǒujī lǐ, yě kěyǐ dǎyìn yì zhāng fàng jìn jíjiùxiāng.
Đinh Thùy Dương: Có thể lưu trong điện thoại và cũng có thể in một bản bỏ vào hộp sơ cứu.
阮明武:对。这样即使某个人手机没电,也还有其他办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng jíshǐ mǒu ge rén shǒujī méi diàn, yě hái yǒu qítā bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy dù điện thoại của một người hết pin vẫn còn phương án khác.
黎云英:最近的医疗机构也要提前确定,对吧?
Lí Yún Yīng: Zuìjìn de yīliáo jīgòu yě yào tíqián quèdìng, duì ba?
Lê Vân Anh: Cơ sở y tế gần nhất cũng phải xác định trước đúng không anh?
阮明武:对。不能只知道“大概附近有医院”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zhǐ zhīdào “dàgài fùjìn yǒu yīyuàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ biết “hình như gần đó có bệnh viện”.
水仙:要知道具体名称、位置和从活动地点过去的大概时间。
Shuǐ Xiān: Yào zhīdào jùtǐ míngchēng, wèizhi hé cóng huódòng dìdiǎn guòqu de dàgài shíjiān.
Thủy Tiên: Phải biết tên cụ thể, vị trí và thời gian dự kiến đi từ địa điểm hoạt động tới đó.
阮明武:对。最好还确认一下正常路线和备用路线。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo hái quèrèn yíxià zhèngcháng lùxiàn hé bèiyòng lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn xác nhận tuyến đường thông thường và tuyến dự phòng.
芳玲:如果活动地点比较偏远,这一点就更重要。
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng dìdiǎn bǐjiào piānyuǎn, zhè yìdiǎn jiù gèng zhòngyào.
Phương Linh: Nếu địa điểm hoạt động khá xa trung tâm thì điều này càng quan trọng.
阮明武:对。距离越远,事前准备越要详细。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jùlí yuè yuǎn, shìqián zhǔnbèi yuè yào xiángxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoảng cách càng xa thì chuẩn bị trước càng phải chi tiết.
丁垂杨:那如果有人在活动中受了比较严重的伤,我们是不是不要自己随便处理?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ yǒu rén zài huódòng zhōng shòu le bǐjiào yánzhòng de shāng, wǒmen shì bú shì bú yào zìjǐ suíbiàn chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu có người bị thương tương đối nghiêm trọng trong hoạt động thì chúng ta không nên tự ý xử lý đúng không anh?
阮明武:对。急救箱主要用于基本、临时的处理;情况严重、无法判断或者持续恶化时,应尽快联系专业医疗帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíjiùxiāng zhǔyào yòngyú jīběn, línshí de chǔlǐ; qíngkuàng yánzhòng, wúfǎ pànduàn huòzhě chíxù èhuà shí, yīng jǐnkuài liánxì zhuānyè yīliáo bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hộp sơ cứu chủ yếu dùng cho xử lý cơ bản, tạm thời; khi tình trạng nghiêm trọng, khó đánh giá hoặc tiếp tục xấu đi thì phải nhanh chóng liên hệ hỗ trợ y tế chuyên môn.
黎云英:也就是说,不要因为我们带了急救箱,就觉得什么情况都可以自己处理。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bú yào yīnwèi wǒmen dài le jíjiùxiāng, jiù juéde shénme qíngkuàng dōu kěyǐ zìjǐ chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Tức là không được vì có hộp sơ cứu mà nghĩ tình huống nào cũng có thể tự xử lý.
阮明武:对。知道自己的处理范围也是安全的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhīdào zìjǐ de chǔlǐ fànwéi yě shì ānquán de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết giới hạn xử lý của mình cũng là một phần của an toàn.
水仙:除了天气和急救,游戏本身的安全也要重新检查。
Shuǐ Xiān: Chúle tiānqì hé jíjiù, yóuxì běnshēn de ānquán yě yào chóngxīn jiǎnchá.
Thủy Tiên: Ngoài thời tiết và sơ cứu, bản thân trò chơi cũng phải được kiểm tra lại về độ an toàn.
阮明武:对。特别是有跑动、跨越障碍、蒙眼或者集体移动的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì yǒu pǎodòng, kuàyuè zhàng’ài, méngyǎn huòzhě jítǐ yídòng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là những hoạt động có chạy, vượt chướng ngại vật, bịt mắt hoặc di chuyển tập thể.
芳玲:我们前面设计的很多团队游戏都可以调整难度。
Fāng Líng: Wǒmen qiánmiàn shèjì de hěn duō tuánduì yóuxì dōu kěyǐ tiáozhěng nándù.
Phương Linh: Nhiều trò chơi đội nhóm phía trước của chúng ta đều có thể điều chỉnh độ khó.
阮明武:对。原则就是不能为了“更刺激”而把难度提高到超过成员的身体能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuánzé jiùshì bù néng wèile “gèng cìjī” ér bǎ nándù tígāo dào chāoguò chéngyuán de shēntǐ nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc là không được vì muốn “kích thích hơn” mà tăng độ khó vượt quá khả năng thể lực của thành viên.
丁垂杨:比如接力活动不一定非要跑得很快。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiēlì huódòng bù yídìng fēi yào pǎo de hěn kuài.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trò tiếp sức không nhất thiết phải chạy thật nhanh.
阮明武:对。可以改成快走、传物、答题、拼图或者完成一个简单任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ gǎi chéng kuàizǒu, chuán wù, dátí, pīntú huòzhě wánchéng yí ge jiǎndān rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể đổi thành đi nhanh, chuyền đồ, trả lời câu hỏi, ghép hình hoặc hoàn thành một nhiệm vụ đơn giản.
黎云英:越障碍活动也不需要设置很高、很难的障碍。
Lí Yún Yīng: Yuè zhàng’ài huódòng yě bù xūyào shèzhì hěn gāo, hěn nán de zhàng’ài.
Lê Vân Anh: Hoạt động vượt chướng ngại vật cũng không cần dựng chướng ngại quá cao hoặc quá khó.
阮明武:对。我们要练的是合作,不是测试谁的运动能力最强。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào liàn de shì hézuò, bú shì cèshì shéi de yùndòng nénglì zuì qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần rèn là khả năng phối hợp, không phải kiểm tra ai có thể lực tốt nhất.
水仙:这句话很重要。
Shuǐ Xiān: Zhè jù huà hěn zhòngyào.
Thủy Tiên: Câu này rất quan trọng.
阮明武:对。团队建设如果让身体条件一般的人一直感觉自己拖累团队,反而会产生负面效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì jiànshè rúguǒ ràng shēntǐ tiáojiàn yìbān de rén yìzhí gǎnjué zìjǐ tuōlèi tuánduì, fǎn’ér huì chǎnshēng fùmiàn xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động xây dựng đội nhóm khiến những người thể lực bình thường cứ cảm thấy mình kéo lùi đội thì ngược lại sẽ tạo hiệu quả tiêu cực.
芳玲:所以设计游戏的时候就要给不同体力水平的人留出参与方式。
Fāng Líng: Suǒyǐ shèjì yóuxì de shíhou jiù yào gěi bùtóng tǐlì shuǐpíng de rén liú chū cānyù fāngshì.
Phương Linh: Vì vậy khi thiết kế trò chơi phải để lại cách tham gia cho những người có mức thể lực khác nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那对于不能参加强烈运动的人,我们具体可以怎么安排?
Dīng Chuíyáng: Nà duìyú bù néng cānjiā qiángliè yùndòng de rén, wǒmen jùtǐ kěyǐ zěnme ānpái?
Đinh Thùy Dương: Vậy với những người không thể tham gia vận động mạnh, cụ thể chúng ta có thể bố trí thế nào anh?
阮明武:第一,准备低强度版本。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, zhǔnbèi dī qiángdù bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, chuẩn bị phiên bản cường độ thấp.
黎云英:比如别人跑,他可以快走。
Lí Yún Yīng: Bǐrú biérén pǎo, tā kěyǐ kuàizǒu.
Lê Vân Anh: Ví dụ người khác chạy thì người ấy có thể đi nhanh.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:第二,可以安排不需要大量运动的角色。
Shuǐ Xiān: Dì èr, kěyǐ ānpái bù xūyào dàliàng yùndòng de juésè.
Thủy Tiên: Thứ hai, có thể bố trí vai trò không cần vận động nhiều.
阮明武:对。比如计时、记录、观察、提供信息、检查答案、负责材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú jìshí, jìlù, guānchá, tígōng xìnxī, jiǎnchá dá’àn, fùzé cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bấm giờ, ghi chép, quan sát, cung cấp thông tin, kiểm tra đáp án hoặc phụ trách vật liệu.
芳玲:这样他们不是“坐在旁边看”,而是真正参与团队任务。
Fāng Líng: Zhèyàng tāmen bú shì “zuò zài pángbiān kàn”, ér shì zhēnzhèng cānyù tuánduì rènwu.
Phương Linh: Như vậy họ không phải “ngồi bên cạnh xem” mà thực sự tham gia vào nhiệm vụ đội nhóm.
阮明武:对。这一点很重要。替代方案不能让人感觉自己被排除。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào. Tìdài fāng’àn bù néng ràng rén gǎnjué zìjǐ bèi páichú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng. Phương án thay thế không được khiến người ta cảm thấy mình bị loại ra ngoài.
丁垂杨:第三,可以让他们参加思考类、沟通类和拼图类任务。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, kěyǐ ràng tāmen cānjiā sīkǎo lèi, gōutōng lèi hé pīntú lèi rènwu.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, có thể để họ tham gia các nhiệm vụ tư duy, giao tiếp và ghép hình.
阮明武:对。这些同样能训练团队合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē tóngyàng néng xùnliàn tuánduì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hoạt động này vẫn có thể rèn luyện khả năng hợp tác đội nhóm.
黎云英:是不是还可以允许成员自己选择高强度版或者低强度版?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái kěyǐ yǔnxǔ chéngyuán zìjǐ xuǎnzé gāo qiángdù bǎn huòzhě dī qiángdù bǎn?
Lê Vân Anh: Có thể cho thành viên tự chọn phiên bản cường độ cao hoặc thấp không anh?
阮明武:可以,而且最好不要要求他们公开解释为什么选择低强度。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo bú yào yāoqiú tāmen gōngkāi jiěshì wèishénme xuǎnzé dī qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa tốt nhất không yêu cầu họ công khai giải thích vì sao chọn cường độ thấp.
水仙:这样比较尊重个人情况。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bǐjiào zūnzhòng gèrén qíngkuàng.
Thủy Tiên: Như vậy tôn trọng tình trạng cá nhân hơn.
阮明武:对。我们只需要给出选择,不需要让人证明自己为什么不能参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zhǐ xūyào gěichū xuǎnzé, bù xūyào ràng rén zhèngmíng zìjǐ wèishénme bù néng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta chỉ cần đưa ra lựa chọn, không cần bắt người ta chứng minh vì sao mình không thể tham gia.
芳玲:那蒙眼活动也应该是自愿的。
Fāng Líng: Nà méngyǎn huódòng yě yīnggāi shì zìyuàn de.
Phương Linh: Vậy hoạt động bịt mắt cũng nên là tự nguyện.
阮明武:对。前面我们已经说过,不愿意蒙眼的人可以做观察员、安全员或者记录员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng shuō guo, bú yuànyì méngyǎn de rén kěyǐ zuò guāncháyuán, ānquányuán huòzhě jìlùyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã nói rằng người không muốn bịt mắt có thể làm quan sát viên, người phụ trách an toàn hoặc người ghi chép.
丁垂杨:那游戏开始以前,是不是每一场都要做一个快速安全说明?
Dīng Chuíyáng: Nà yóuxì kāishǐ yǐqián, shì bú shì měi yì chǎng dōu yào zuò yí ge kuàisù ānquán shuōmíng?
Đinh Thùy Dương: Trước khi mỗi trò bắt đầu có phải đều nên có một phần hướng dẫn an toàn nhanh không anh?
阮明武:对。越是有动作和器材的游戏,越要说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuè shì yǒu dòngzuò hé qìcái de yóuxì, yuè yào shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi càng có vận động và dụng cụ thì càng phải hướng dẫn.
黎云英:可以说清楚活动范围、不能做什么、什么时候必须停。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō qīngchu huódòng fànwéi, bù néng zuò shénme, shénme shíhou bìxū tíng.
Lê Vân Anh: Có thể nói rõ phạm vi hoạt động, những gì không được làm và khi nào bắt buộc phải dừng.
阮明武:对。比如“不要推人”“不要突然拉扯队友”“地面湿滑以后停止跑动”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “bú yào tuī rén”, “bú yào tūrán lāchě duìyǒu”, “dìmiàn shīhuá yǐhòu tíngzhǐ pǎodòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “không đẩy người”, “không bất ngờ kéo giật đồng đội”, “khi mặt đất trơn ướt thì dừng chạy”.
水仙:如果有人觉得不舒服,也应该随时可以退出。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén juéde bù shūfu, yě yīnggāi suíshí kěyǐ tuìchū.
Thủy Tiên: Nếu có người cảm thấy không khỏe thì cũng phải có thể dừng tham gia bất cứ lúc nào.
阮明武:对。退出不应该被当成“不给团队面子”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuìchū bù yīnggāi bèi dàng chéng “bù gěi tuánduì miànzi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc dừng tham gia không được bị coi là “không nể mặt đội”.
芳玲:更不能因为有人停下来就让他觉得自己拖累了大家。
Fāng Líng: Gèng bù néng yīnwèi yǒu rén tíng xiàlai jiù ràng tā juéde zìjǐ tuōlèi le dàjiā.
Phương Linh: Càng không thể vì có người dừng lại mà khiến họ cảm thấy mình kéo lùi cả đội.
阮明武:对。安全优先必须体现在实际反应里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán yōuxiān bìxū tǐxiàn zài shíjì fǎnyìng lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “An toàn là ưu tiên” phải thể hiện trong phản ứng thực tế.
丁垂杨:是不是还要在活动前调查一下成员有没有不适合高强度运动的情况?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái yào zài huódòng qián diàochá yíxià chéngyuán yǒu méiyǒu bù shìhé gāo qiángdù yùndòng de qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Có phải trước hoạt động cũng nên khảo sát xem có thành viên nào không phù hợp với vận động cường độ cao không anh?
阮明武:可以用比较简单、尊重隐私的方式问。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yòng bǐjiào jiǎndān, zūnzhòng yǐnsī de fāngshì wèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi theo cách đơn giản và tôn trọng riêng tư.
黎云英:比如问:“你是否需要低强度活动安排,或者是否有需要组织者提前注意的安全需求?”
Lí Yún Yīng: Bǐrú wèn: “Nǐ shìfǒu xūyào dī qiángdù huódòng ānpái, huòzhě shìfǒu yǒu xūyào zǔzhīzhě tíqián zhùyì de ānquán xūqiú?”
Lê Vân Anh: Ví dụ hỏi: “Bạn có cần phương án hoạt động cường độ thấp hay có nhu cầu an toàn nào Ban tổ chức cần biết trước không?”
阮明武:对。不要要求大家公开讲详细的个人健康信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào yāoqiú dàjiā gōngkāi jiǎng xiángxì de gèrén jiànkāng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên yêu cầu mọi người công khai thông tin sức khỏe cá nhân chi tiết.
水仙:只要让组织者知道需要怎样调整活动就可以。
Shuǐ Xiān: Zhǐyào ràng zǔzhīzhě zhīdào xūyào zěnyàng tiáozhěng huódòng jiù kěyǐ.
Thủy Tiên: Chỉ cần Ban tổ chức biết cần điều chỉnh hoạt động như thế nào là được.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:那活动当天开始以前,是不是要再问一次大家身体状态怎么样?
Fāng Líng: Nà huódòng dàngtiān kāishǐ yǐqián, shì bú shì yào zài wèn yí cì dàjiā shēntǐ zhuàngtài zěnmeyàng?
Phương Linh: Vậy trước khi hoạt động bắt đầu có phải nên hỏi lại tình trạng thể chất của mọi người không anh?
阮明武:可以简单提醒:“如果今天身体不舒服,请告诉负责人,可以选择低强度活动或者休息。”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiǎndān tíxǐng: “Rúguǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, qǐng gàosu fùzérén, kěyǐ xuǎnzé dī qiángdù huódòng huòzhě xiūxi.”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nhắc đơn giản: “Nếu hôm nay cơ thể không khỏe, hãy báo người phụ trách; có thể chọn hoạt động cường độ thấp hoặc nghỉ.”
丁垂杨:这样大家会知道调整安排是被允许的。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā huì zhīdào tiáozhěng ānpái shì bèi yǔnxǔ de.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người sẽ biết việc điều chỉnh mức tham gia là được phép.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:除了人的身体情况,场地本身也要做安全检查。
Lí Yún Yīng: Chúle rén de shēntǐ qíngkuàng, chǎngdì běnshēn yě yào zuò ānquán jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Ngoài tình trạng thể chất của con người, bản thân địa điểm cũng cần kiểm tra an toàn.
阮明武:对。活动前要检查地面、台阶、草地、坑洼、积水、电线和活动区域周围有没有危险物。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng qián yào jiǎnchá dìmiàn, táijiē, cǎodì, kēngwā, jīshuǐ, diànxiàn hé huódòng qūyù zhōuwéi yǒu méiyǒu wēixiǎnwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước hoạt động phải kiểm tra mặt đất, bậc thang, bãi cỏ, chỗ lồi lõm, nước đọng, dây điện và xung quanh khu hoạt động có vật nguy hiểm hay không.
水仙:特别是前面设备部分提到的延长线。
Shuǐ Xiān: Tèbié shì qiánmiàn shèbèi bùfen tídào de yánchángxiàn.
Thủy Tiên: Đặc biệt là dây nối điện mà phần thiết bị phía trước đã nhắc tới.
阮明武:对。电线不能随便横在大家跑动的路线上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diànxiàn bù néng suíbiàn héng zài dàjiā pǎodòng de lùxiàn shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây điện không được tùy tiện vắt ngang đường mọi người chạy qua.
芳玲:如果必须经过通道,就要固定好并明显标出来。
Fāng Líng: Rúguǒ bìxū jīngguò tōngdào, jiù yào gùdìng hǎo bìng míngxiǎn biāo chūlai.
Phương Linh: Nếu bắt buộc đi qua lối đi thì phải cố định chắc và đánh dấu rõ ràng.
阮明武:对。下雨的时候电器和电源还要特别注意防水。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiàyǔ de shíhou diànqì hé diànyuán hái yào tèbié zhùyì fángshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi mưa, thiết bị điện và nguồn điện còn phải đặc biệt chú ý chống nước.
丁垂杨:如果现场不安全,就直接停用相关设备。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànchǎng bù ānquán, jiù zhíjiē tíngyòng xiāngguān shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu hiện trường không an toàn thì dừng sử dụng thiết bị liên quan ngay.
阮明武:对。设备损失可以以后解决,人身安全不能冒险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi sǔnshī kěyǐ yǐhòu jiějué, rénshēn ānquán bù néng màoxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiệt hại thiết bị có thể xử lý sau, còn an toàn con người thì không thể mạo hiểm.
黎云英:游戏道具也要检查。
Lí Yún Yīng: Yóuxì dàojù yě yào jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Dụng cụ trò chơi cũng phải kiểm tra.
阮明武:对。绳子不能有容易割伤人的地方,杯子和瓶子不能有破损,剪刀要安全存放。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shéngzi bù néng yǒu róngyì gēshāng rén de dìfang, bēizi hé píngzi bù néng yǒu pòsǔn, jiǎndāo yào ānquán cúnfàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dây không được có chỗ dễ gây trầy cắt, cốc và chai không được nứt vỡ, kéo phải được cất an toàn.
水仙:锥桶也要放在明显的位置,不能让人突然绊倒。
Shuǐ Xiān: Zhuītǒng yě yào fàng zài míngxiǎn de wèizhi, bù néng ràng rén tūrán bàndǎo.
Thủy Tiên: Cọc tiêu cũng phải đặt ở vị trí dễ nhìn, không để người ta bất ngờ vấp ngã.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果游戏需要用绳子绑东西,也不能绑在人身上太紧。
Fāng Líng: Rúguǒ yóuxì xūyào yòng shéngzi bǎng dōngxi, yě bù néng bǎng zài rén shēn shàng tài jǐn.
Phương Linh: Nếu trò chơi cần dùng dây buộc đồ thì cũng không được buộc quá chặt vào người.
阮明武:对。原则上尽量避免把人固定、限制行动或者制造容易摔倒的设计。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuánzé shàng jǐnliàng bìmiǎn bǎ rén gùdìng, xiànzhì xíngdòng huòzhě zhìzào róngyì shuāidǎo de shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Về nguyên tắc nên tránh cố định cơ thể, hạn chế vận động hoặc tạo thiết kế dễ làm ngã.
丁垂杨:那是不是每一个挑战开始以前,游戏负责人都要再走一遍路线?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bú shì měi yí ge tiǎozhàn kāishǐ yǐqián, yóuxì fùzérén dōu yào zài zǒu yí biàn lùxiàn?
Đinh Thùy Dương: Có phải trước mỗi thử thách, người phụ trách trò chơi đều nên đi thử lại tuyến một lần không anh?
阮明武:最好这样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy.
黎云英:因为上午安全的路线,下午可能因为下雨、搬东西或者人太多发生变化。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi shàngwǔ ānquán de lùxiàn, xiàwǔ kěnéng yīnwèi xiàyǔ, bān dōngxi huòzhě rén tài duō fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Bởi tuyến đường an toàn vào buổi sáng có thể thay đổi vào buổi chiều do mưa, di chuyển đồ đạc hoặc quá đông người.
阮明武:对。安全检查不是活动开始前做一次就结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán jiǎnchá bú shì huódòng kāishǐ qián zuò yí cì jiù jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra an toàn không phải làm một lần trước khi bắt đầu rồi thôi.
水仙:那现场是不是应该指定一个人专门有权停止不安全的活动?
Shuǐ Xiān: Nà xiànchǎng shì bú shì yīnggāi zhǐdìng yí ge rén zhuānmén yǒu quán tíngzhǐ bù ānquán de huódòng?
Thủy Tiên: Vậy tại hiện trường có nên chỉ định một người có quyền dừng hoạt động không an toàn không anh?
阮明武:至少安全负责人和总负责人都应该有这个权力,游戏负责人发现风险时也必须马上停。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo ānquán fùzérén hé zǒng fùzérén dōu yīnggāi yǒu zhège quánlì, yóuxì fùzérén fāxiàn fēngxiǎn shí yě bìxū mǎshàng tíng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất người phụ trách an toàn và người phụ trách tổng thể đều phải có quyền này; người phụ trách trò chơi khi phát hiện rủi ro cũng phải dừng ngay.
芳玲:不用先问“比赛还剩几分钟”。
Fāng Líng: Bú yòng xiān wèn “bǐsài hái shèng jǐ fēnzhōng”.
Phương Linh: Không cần phải hỏi trước “trò thi còn mấy phút”.
阮明武:对。安全问题不需要等游戏结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán wèntí bù xūyào děng yóuxì jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề an toàn không cần chờ trò chơi kết thúc.
丁垂杨:如果有人摔倒了,其他人是不是应该先停止活动,不要继续冲终点?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén shuāidǎo le, qítā rén shì bú shì yīnggāi xiān tíngzhǐ huódòng, bú yào jìxù chōng zhōngdiǎn?
Đinh Thùy Dương: Nếu có người bị ngã thì những người khác nên dừng hoạt động trước, không tiếp tục lao về đích đúng không anh?
阮明武:当然。比赛成绩永远不能放在人的安全前面。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bǐsài chéngjì yǒngyuǎn bù néng fàng zài rén de ānquán qiánmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thành tích trò chơi không bao giờ được đặt trước an toàn con người.
黎云英:这也应该在游戏规则里提前说。
Lí Yún Yīng: Zhè yě yīnggāi zài yóuxì guīzé lǐ tíqián shuō.
Lê Vân Anh: Điều này cũng nên nói trước trong luật trò chơi.
阮明武:对。比如可以明确:“任何成员出现不适或者摔倒,比赛立即暂停。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ míngquè: “Rènhé chéngyuán chūxiàn bùshì huòzhě shuāidǎo, bǐsài lìjí zàntíng.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể quy định rõ: “Bất kỳ thành viên nào thấy không khỏe hoặc bị ngã thì trò chơi lập tức tạm dừng.”
水仙:这样大家不会因为想赢而犹豫要不要停。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā bú huì yīnwèi xiǎng yíng ér yóuyù yào bu yào tíng.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ không do muốn thắng mà do dự có nên dừng hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:户外活动是不是也要注意大家不能走出规定区域太远?
Fāng Líng: Hùwài huódòng shì bú shì yě yào zhùyì dàjiā bù néng zǒu chū guīdìng qūyù tài yuǎn?
Phương Linh: Hoạt động ngoài trời có phải cũng phải chú ý không để mọi người đi quá xa khỏi khu vực quy định không anh?
阮明武:对。特别是自由散步、寻宝或者分组活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì zìyóu sànbù, xúnbǎo huòzhě fēnzǔ huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là đi dạo tự do, tìm kho báu hoặc hoạt động chia nhóm.
丁垂杨:可以提前划定范围。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ tíqián huàdìng fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Có thể xác định phạm vi trước.
阮明武:对。还要明确最晚返回时间和集合地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào míngquè zuìwǎn fǎnhuí shíjiān hé jíhé dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải xác định thời gian quay lại muộn nhất và điểm tập trung.
黎云英:如果是两三个人一起走,最好不要单独一个人去太远。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì liǎng sān ge rén yìqǐ zǒu, zuìhǎo bú yào dāndú yí ge rén qù tài yuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu đi dạo thì tốt nhất hai ba người đi cùng, không nên để một người đi quá xa một mình.
阮明武:对。这种简单原则很实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng jiǎndān yuánzé hěn shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc đơn giản như vậy rất thực tế.
水仙:如果有人没有按时回来怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén méiyǒu ànshí huílai zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu có người không quay lại đúng giờ thì làm thế nào anh?
阮明武:先电话联系,再确认他跟谁在一起、在哪里,不要等很久才发现少了人。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān diànhuà liánxì, zài quèrèn tā gēn shéi zài yìqǐ, zài nǎlǐ, bú yào děng hěn jiǔ cái fāxiàn shǎo le rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên gọi điện liên hệ, sau đó xác nhận người đó đang đi cùng ai và ở đâu, không để quá lâu mới phát hiện thiếu người.
芳玲:所以点名不仅是出发前需要,活动结束和上车前也要做。
Fāng Líng: Suǒyǐ diǎnmíng bùjǐn shì chūfā qián xūyào, huódòng jiéshù hé shàngchē qián yě yào zuò.
Phương Linh: Vì vậy điểm danh không chỉ cần trước khi xuất phát mà khi kết thúc hoạt động và trước khi lên xe cũng phải làm.
阮明武:对。尤其回程前一定要再次确认人数。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí huíchéng qián yídìng yào zàicì quèrèn rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trước khi về nhất định phải xác nhận lại số người.
丁垂杨:安全方案里面是不是还要包括交通安全?
Dīng Chuíyáng: Ānquán fāng’àn lǐmiàn shì bú shì hái yào bāokuò jiāotōng ānquán?
Đinh Thùy Dương: Trong phương án an toàn có phải còn phải bao gồm an toàn giao thông không anh?
阮明武:当然。虽然前面已经有交通安排,但是安全方案要再确认司机、车辆、出发和返回时间、停车位置以及联系人。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Suīrán qiánmiàn yǐjīng yǒu jiāotōng ānpái, dànshì ānquán fāng’àn yào zài quèrèn sījī, chēliàng, chūfā hé fǎnhuí shíjiān, tíngchē wèizhi yǐjí liánxìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Dù phía trước đã có bố trí phương tiện, nhưng phương án an toàn phải xác nhận lại tài xế, xe, thời gian đi và về, vị trí đỗ xe và người liên hệ.
黎云英:如果天气不好,还要给交通留更多时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì bù hǎo, hái yào gěi jiāotōng liú gèng duō shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết xấu thì còn phải chừa thêm thời gian cho việc di chuyển.
阮明武:对。宁可早点出发,也不要为了赶时间让司机有压力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nìngkě zǎodiǎn chūfā, yě bú yào wèile gǎn shíjiān ràng sījī yǒu yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thà xuất phát sớm còn hơn vì chạy cho kịp giờ mà tạo áp lực cho tài xế.
水仙:如果有人自己开车,也要把停车位置提前发给他。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén zìjǐ kāichē, yě yào bǎ tíngchē wèizhi tíqián fā gěi tā.
Thủy Tiên: Nếu có người tự lái xe thì cũng phải gửi trước vị trí đỗ xe cho họ.
阮明武:对。避免大家到了以后在陌生地方一边看手机一边到处找停车位。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìmiǎn dàjiā dào le yǐhòu zài mòshēng dìfang yìbiān kàn shǒujī yìbiān dàochù zhǎo tíngchēwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tránh tình trạng tới nơi rồi ở chỗ lạ vừa nhìn điện thoại vừa đi tìm chỗ đỗ xe.
芳玲:活动结束以后,如果有人特别累,也不应该勉强自己开车。
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, rúguǒ yǒu rén tèbié lèi, yě bù yīnggāi miǎnqiǎng zìjǐ kāichē.
Phương Linh: Sau hoạt động, nếu ai quá mệt thì cũng không nên cố tự lái xe.
阮明武:对。可以跟别人换乘、休息以后再走,或者根据实际情况安排其他交通方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ gēn biérén huànchéng, xiūxi yǐhòu zài zǒu, huòzhě gēnjù shíjì qíngkuàng ānpái qítā jiāotōng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể đổi sang đi cùng người khác, nghỉ rồi mới đi hoặc tùy tình hình bố trí phương tiện khác.
丁垂杨:安全方案里面还需要提前说明集合地点和紧急集合点吗?
Dīng Chuíyáng: Ānquán fāng’àn lǐmiàn hái xūyào tíqián shuōmíng jíhé dìdiǎn hé jǐnjí jíhé diǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Trong phương án an toàn có cần nói trước điểm tập trung và điểm tập trung khẩn cấp không anh?
阮明武:如果场地比较大,最好有。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǎngdì bǐjiào dà, zuìhǎo yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm tương đối rộng thì tốt nhất nên có.
黎云英:正常集合点可以是签到区。
Lí Yún Yīng: Zhèngcháng jíhé diǎn kěyǐ shì qiāndào qū.
Lê Vân Anh: Điểm tập trung thông thường có thể là khu check-in.
阮明武:对。紧急集合点则要选安全、容易看见、不会阻碍车辆或者救援的位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jǐnjí jíhé diǎn zé yào xuǎn ānquán, róngyì kànjiàn, bú huì zǔ’ài chēliàng huòzhě jiùyuán de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn điểm tập trung khẩn cấp phải chọn nơi an toàn, dễ nhìn thấy và không cản trở xe cộ hay hoạt động cứu hộ.
水仙:这个位置也可以放到现场示意图上。
Shuǐ Xiān: Zhège wèizhi yě kěyǐ fàng dào xiànchǎng shìyìtú shàng.
Thủy Tiên: Vị trí này cũng có thể đưa lên sơ đồ hiện trường.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果活动场地本身有安全规定,我们也应该提前了解。
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng chǎngdì běnshēn yǒu ānquán guīdìng, wǒmen yě yīnggāi tíqián liǎojiě.
Phương Linh: Nếu bản thân địa điểm tổ chức có quy định an toàn thì chúng ta cũng phải tìm hiểu từ trước.
阮明武:当然。比如哪些区域不能进入、哪里不能生火、设备怎么用、紧急出口在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bǐrú nǎxiē qūyù bù néng jìnrù, nǎlǐ bù néng shēnghuǒ, shèbèi zěnme yòng, jǐnjí chūkǒu zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ khu nào không được vào, chỗ nào không được đốt lửa, thiết bị sử dụng thế nào và lối thoát khẩn cấp ở đâu.
丁垂杨:如果我们做烧烤,这一点尤其重要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen zuò shāokǎo, zhè yìdiǎn yóuqí zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta làm BBQ thì điều này đặc biệt quan trọng.
阮明武:对。不能在场地禁止用火的地方自己决定烧烤。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zài chǎngdì jìnzhǐ yònghuǒ de dìfang zìjǐ juédìng shāokǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể tự ý làm BBQ ở nơi địa điểm cấm sử dụng lửa.
黎云英:如果允许用火,也要有专门负责人。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǔnxǔ yònghuǒ, yě yào yǒu zhuānmén fùzérén.
Lê Vân Anh: Nếu được phép dùng lửa thì cũng phải có người phụ trách riêng.
阮明武:对。火源、燃料和热的器具不能让所有人随便动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huǒyuán, ránliào hé rè de qìjù bù néng ràng suǒyǒu rén suíbiàn dòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguồn lửa, nhiên liệu và dụng cụ nóng không được để ai cũng tùy tiện động vào.
水仙:吃完以后也要确认火完全处理好。
Shuǐ Xiān: Chī wán yǐhòu yě yào quèrèn huǒ wánquán chǔlǐ hǎo.
Thủy Tiên: Sau khi ăn xong cũng phải xác nhận nguồn lửa đã được xử lý hoàn toàn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:我们是不是应该在活动开始前给全体做一次两三分钟的安全说明?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì yīnggāi zài huódòng kāishǐ qián gěi quántǐ zuò yí cì liǎng sān fēnzhōng de ānquán shuōmíng?
Phương Linh: Có phải trước khi hoạt động bắt đầu nên hướng dẫn an toàn cho toàn thể trong hai ba phút không anh?
阮明武:一定要,但是内容要简洁。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào, dànshì nèiróng yào jiǎnjié.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có, nhưng nội dung phải ngắn gọn.
丁垂杨:可以告诉大家急救箱在哪里。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gàosu dàjiā jíjiùxiāng zài nǎlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể nói cho mọi người biết hộp sơ cứu ở đâu.
黎云英:医疗负责人是谁。
Lí Yún Yīng: Yīliáo fùzérén shì shéi.
Lê Vân Anh: Ai là người phụ trách y tế.
水仙:遇到不舒服应该找谁。
Shuǐ Xiān: Yùdào bù shūfu yīnggāi zhǎo shéi.
Thủy Tiên: Nếu không khỏe thì cần tìm ai.
芳玲:哪些活动可以选择低强度版本。
Fāng Líng: Nǎxiē huódòng kěyǐ xuǎnzé dī qiángdù bǎnběn.
Phương Linh: Những hoạt động nào có thể chọn phiên bản cường độ thấp.
丁垂杨:天气变化以后去哪里集合。
Dīng Chuíyáng: Tiānqì biànhuà yǐhòu qù nǎlǐ jíhé.
Đinh Thùy Dương: Khi thời tiết thay đổi thì tập trung ở đâu.
阮明武:对。还要告诉大家,任何人觉得活动不安全,都可以马上提出。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào gàosu dàjiā, rènhé rén juéde huódòng bù ānquán, dōu kěyǐ mǎshàng tíchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải nói rõ rằng bất kỳ ai cảm thấy hoạt động không an toàn đều có thể lập tức nêu ra.
黎云英:不一定只有负责人才能发现风险。
Lí Yún Yīng: Bù yídìng zhǐyǒu fùzérén cái néng fāxiàn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Không phải chỉ người phụ trách mới có thể phát hiện rủi ro.
阮明武:完全正确。安全是每个人都可以提醒的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Ānquán shì měi ge rén dōu kěyǐ tíxǐng de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. An toàn là việc mà bất kỳ ai cũng có thể nhắc nhở.
水仙:如果有人说“这里太滑了”,组织者不能回答“没事,继续”。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén shuō “zhèlǐ tài huá le”, zǔzhīzhě bù néng huídá “méishì, jìxù”.
Thủy Tiên: Nếu có người nói “chỗ này trơn quá”, Ban tổ chức không thể trả lời “không sao, tiếp tục đi”.
阮明武:对。至少要马上检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo yào mǎshàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải kiểm tra ngay.
芳玲:如果确认有风险,就调整路线或者停止。
Fāng Líng: Rúguǒ quèrèn yǒu fēngxiǎn, jiù tiáozhěng lùxiàn huòzhě tíngzhǐ.
Phương Linh: Nếu xác nhận có rủi ro thì điều chỉnh tuyến hoặc dừng hoạt động.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:安全是不是也应该进入评分规则?
Dīng Chuíyáng: Ānquán shì bú shì yě yīnggāi jìnrù píngfēn guīzé?
Đinh Thùy Dương: An toàn có nên được đưa vào tiêu chí chấm điểm không anh?
阮明武:可以。特别是团队游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Tèbié shì tuánduì yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt là trong trò chơi đội nhóm.
黎云英:比如速度很快但是一直推人、拉人,就不能算配合好。
Lí Yún Yīng: Bǐrú sùdù hěn kuài dànshì yìzhí tuī rén, lā rén, jiù bù néng suàn pèihé hǎo.
Lê Vân Anh: Ví dụ tốc độ rất nhanh nhưng cứ đẩy, kéo người khác thì không thể tính là phối hợp tốt.
阮明武:对。甚至可以因为不安全行为扣分或者直接暂停。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shènzhì kěyǐ yīnwèi bù ānquán xíngwéi kòufēn huòzhě zhíjiē zàntíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí có thể trừ điểm hoặc tạm dừng trực tiếp vì hành vi không an toàn.
水仙:这样大家就不会觉得“为了赢可以冒一点险”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù bú huì juéde “wèile yíng kěyǐ mào yìdiǎnr xiǎn”.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ không nghĩ “vì thắng có thể mạo hiểm một chút”.
阮明武:对。我们的评价标准应该明确告诉大家:安全行为本身就是团队合作的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de píngjià biāozhǔn yīnggāi míngquè gàosu dàjiā: ānquán xíngwéi běnshēn jiùshì tuánduì hézuò de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chí đánh giá phải nói rõ rằng hành vi an toàn bản thân nó đã là một phần của hợp tác đội nhóm.
芳玲:保护队友也是团队精神。
Fāng Líng: Bǎohù duìyǒu yě shì tuánduì jīngshén.
Phương Linh: Bảo vệ đồng đội cũng là tinh thần đội nhóm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那我们是不是还要设一个活动取消或者调整的标准?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì hái yào shè yí ge huódòng qǔxiāo huòzhě tiáozhěng de biāozhǔn?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải chúng ta còn cần đặt tiêu chuẩn khi nào hủy hoặc điều chỉnh hoạt động không anh?
阮明武:应该。至少要提前约定哪些情况下必须调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi. Zhìshǎo yào tíqián yuēdìng nǎxiē qíngkuàng xià bìxū tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Ít nhất phải thống nhất trước những tình huống nào bắt buộc phải điều chỉnh.
黎云英:比如雷雨。
Lí Yún Yīng: Bǐrú léiyǔ.
Lê Vân Anh: Ví dụ giông sét.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:地面严重湿滑。
Shuǐ Xiān: Dìmiàn yánzhòng shīhuá.
Thủy Tiên: Mặt đất trơn ướt nghiêm trọng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:高温让很多人明显不舒服。
Fāng Líng: Gāowēn ràng hěn duō rén míngxiǎn bù shūfu.
Phương Linh: Nhiệt độ cao khiến nhiều người rõ ràng không khỏe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:场地出现临时危险,比如电线、积水或者施工区域。
Dīng Chuíyáng: Chǎngdì chūxiàn línshí wēixiǎn, bǐrú diànxiàn, jīshuǐ huòzhě shīgōng qūyù.
Đinh Thùy Dương: Địa điểm xuất hiện nguy hiểm tạm thời như dây điện, nước đọng hoặc khu vực thi công.
阮明武:对。这些情况都应该允许组织者立即修改流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē qíngkuàng dōu yīnggāi yǔnxǔ zǔzhīzhě lìjí xiūgǎi liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những tình huống này đều phải cho phép Ban tổ chức lập tức điều chỉnh chương trình.
黎云英:安全方案是不是也要有主方案和备用方案?
Lí Yún Yīng: Ānquán fāng’àn shì bú shì yě yào yǒu zhǔ fāng’àn hé bèiyòng fāng’àn?
Lê Vân Anh: Phương án an toàn có phải cũng cần phương án chính và phương án dự phòng không anh?
阮明武:对。比如天气正常时用户外流程,下雨时改室内流程;高强度游戏不能做时换成沟通、拼图和分享活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú tiānqì zhèngcháng shí yòng hùwài liúchéng, xiàyǔ shí gǎi shìnèi liúchéng; gāo qiángdù yóuxì bù néng zuò shí huàn chéng gōutōng, pīntú hé fēnxiǎng huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khi thời tiết bình thường dùng chương trình ngoài trời, khi mưa đổi sang chương trình trong nhà; nếu trò cường độ cao không thể thực hiện thì chuyển sang hoạt động giao tiếp, ghép hình và chia sẻ.
水仙:这样就不会因为取消一个游戏,整个活动突然没有内容。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì yīnwèi qǔxiāo yí ge yóuxì, zhěnggè huódòng tūrán méiyǒu nèiróng.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không vì hủy một trò chơi mà cả chương trình đột nhiên không còn nội dung.
阮明武:对。好的安全方案不是只会说“不能做”,还要知道“那我们改成做什么”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de ānquán fāng’àn bú shì zhǐ huì shuō “bù néng zuò”, hái yào zhīdào “nà wǒmen gǎi chéng zuò shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án an toàn tốt không chỉ biết nói “không được làm”, mà còn phải biết “vậy chúng ta đổi sang làm gì”.
芳玲:这样成员也不会因为安全调整觉得很失望。
Fāng Líng: Zhèyàng chéngyuán yě bú huì yīnwèi ānquán tiáozhěng juéde hěn shīwàng.
Phương Linh: Như vậy thành viên cũng sẽ không quá thất vọng vì điều chỉnh an toàn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:活动结束以后,安全方面要不要总结?
Dīng Chuíyáng: Huódòng jiéshù yǐhòu, ānquán fāngmiàn yào bu yào zǒngjié?
Đinh Thùy Dương: Sau hoạt động có cần tổng kết riêng về an toàn không anh?
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:总结有没有发生受伤、差点发生事故或者临时调整的情况。
Lí Yún Yīng: Zǒngjié yǒu méiyǒu fāshēng shòushāng, chàdiǎn fāshēng shìgù huòzhě línshí tiáozhěng de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Tổng kết xem có trường hợp bị thương, suýt xảy ra sự cố hoặc phải điều chỉnh đột xuất hay không.
阮明武:对。即使最后没有真正发生事故,那些“差一点出问题”的情况也值得记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíshǐ zuìhòu méiyǒu zhēnzhèng fāshēng shìgù, nàxiē “chà yìdiǎn chū wèntí” de qíngkuàng yě zhídé jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù cuối cùng không thực sự xảy ra tai nạn, những tình huống “suýt có vấn đề” cũng đáng được ghi lại.
水仙:因为下次可以提前避免。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi xià cì kěyǐ tíqián bìmiǎn.
Thủy Tiên: Bởi lần sau có thể phòng tránh từ trước.
阮明武:对。这也是安全经验。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì ānquán jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là kinh nghiệm an toàn.
芳玲:那我们把完整的安全方案再整理一遍吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ wánzhěng de ānquán fāng’àn zài zhěnglǐ yí biàn ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp lại toàn bộ phương án an toàn nhé.
阮明武:好。第一,提前检查天气,一周前看趋势,三天前再确认,前一天重点确认,活动当天早上看最新情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, tíqián jiǎnchá tiānqì, yì zhōu qián kàn qūshì, sān tiān qián zài quèrèn, qián yì tiān zhòngdiǎn quèrèn, huódòng dàngtiān zǎoshang kàn zuìxīn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, kiểm tra thời tiết trước: một tuần trước xem xu hướng, ba ngày trước xác nhận lại, một ngày trước kiểm tra kỹ và sáng ngày hoạt động xem tình hình mới nhất.
丁垂杨:第二,不只看有没有雨,还要看温度、风力、雷雨、地面条件和天气变化风险。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bù zhǐ kàn yǒu méiyǒu yǔ, hái yào kàn wēndù, fēnglì, léiyǔ, dìmiàn tiáojiàn hé tiānqì biànhuà fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không chỉ xem có mưa hay không mà còn phải xem nhiệt độ, gió, giông sét, điều kiện mặt đất và rủi ro thay đổi thời tiết.
黎云英:第三,准备备用雨衣和雨伞,尤其考虑签到、停车、搬运和短距离移动。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zhǔnbèi bèiyòng yǔyī hé yǔsǎn, yóuqí kǎolǜ qiāndào, tíngchē, bānyùn hé duǎn jùlí yídòng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, chuẩn bị áo mưa và ô dự phòng, đặc biệt cho khu check-in, đỗ xe, vận chuyển đồ và di chuyển quãng ngắn.
水仙:第四,天气炎热时准备防晒霜,安排阴凉休息区,并增加喝水和休息机会。
Shuǐ Xiān: Dì sì, tiānqì yánrè shí zhǔnbèi fángshài shuāng, ānpái yīnliáng xiūxi qū, bìng zēngjiā hē shuǐ hé xiūxi jīhuì.
Thủy Tiên: Thứ tư, khi thời tiết nóng thì chuẩn bị kem chống nắng, bố trí khu nghỉ râm mát và tăng cơ hội uống nước, nghỉ ngơi.
芳玲:第五,户外准备合适的防虫用品,并提醒大家按照说明使用,尊重个人选择。
Fāng Líng: Dì wǔ, hùwài zhǔnbèi héshì de fángchóng yòngpǐn, bìng tíxǐng dàjiā ànzhào shuōmíng shǐyòng, zūnzhòng gèrén xuǎnzé.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị sản phẩm chống côn trùng phù hợp ngoài trời, nhắc mọi người dùng theo hướng dẫn và tôn trọng lựa chọn cá nhân.
丁垂杨:第六,准备急救箱,至少有消毒用品、纱布、绷带、创可贴、一次性手套和基本处理小伤口的用品。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi jíjiùxiāng, zhìshǎo yǒu xiāodú yòngpǐn, shābù, bēngdài, chuàngkětiē, yí cìxìng shǒutào hé jīběn chǔlǐ xiǎo shāngkǒu de yòngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị hộp sơ cứu, ít nhất có đồ sát khuẩn, gạc, băng, băng cá nhân, găng tay dùng một lần và vật dụng cơ bản xử lý vết thương nhỏ.
黎云英:第七,检查急救用品的数量、包装和有效期,分类放好并贴标签。
Lí Yún Yīng: Dì qī, jiǎnchá jíjiù yòngpǐn de shùliàng, bāozhuāng hé yǒuxiàoqī, fēnlèi fàng hǎo bìng tiē biāoqiān.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, kiểm tra số lượng, bao bì và hạn sử dụng của vật dụng sơ cứu, phân loại và dán nhãn rõ ràng.
水仙:第八,所有主要负责人都要知道急救箱在哪里,活动范围大时再准备一个小型随身急救包。
Shuǐ Xiān: Dì bā, suǒyǒu zhǔyào fùzérén dōu yào zhīdào jíjiùxiāng zài nǎlǐ, huódòng fànwéi dà shí zài zhǔnbèi yí ge xiǎoxíng suíshēn jíjiùbāo.
Thủy Tiên: Thứ tám, tất cả người phụ trách chính phải biết hộp sơ cứu ở đâu; nếu phạm vi hoạt động rộng thì chuẩn bị thêm một túi sơ cứu nhỏ mang theo.
芳玲:第九,准备紧急联系电话表,包括总负责人、医疗负责人、交通负责人、司机、场地方联系人和必要的紧急电话。
Fāng Líng: Dì jiǔ, zhǔnbèi jǐnjí liánxì diànhuà biǎo, bāokuò zǒng fùzérén, yīliáo fùzérén, jiāotōng fùzérén, sījī, chǎngdì fāng liánxìrén hé bìyào de jǐnjí diànhuà.
Phương Linh: Thứ chín, chuẩn bị bảng số điện thoại khẩn cấp gồm người phụ trách tổng thể, y tế, phương tiện, tài xế, đầu mối địa điểm và các số điện thoại khẩn cấp cần thiết.
丁垂杨:第十,紧急联系信息不能只放在一个人的手机里,主要负责人都应该有,最好还有纸质备份。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, jǐnjí liánxì xìnxī bù néng zhǐ fàng zài yí ge rén de shǒujī lǐ, zhǔyào fùzérén dōu yīnggāi yǒu, zuìhǎo hái yǒu zhǐzhì bèifèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, thông tin liên hệ khẩn cấp không được chỉ nằm trong điện thoại của một người; các phụ trách chính đều phải có và tốt nhất còn có bản giấy dự phòng.
黎云英:第十一,提前确定最近的医疗机构,记录名称、位置、联系电话、正常路线和大概所需时间。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, tíqián quèdìng zuìjìn de yīliáo jīgòu, jìlù míngchēng, wèizhi, liánxì diànhuà, zhèngcháng lùxiàn hé dàgài suǒxū shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, xác định trước cơ sở y tế gần nhất, ghi lại tên, vị trí, số liên hệ, tuyến đường thông thường và thời gian dự kiến.
水仙:第十二,急救箱主要用于基本临时处理,情况严重、无法判断或者持续恶化时及时联系专业医疗帮助。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, jíjiùxiāng zhǔyào yòngyú jīběn línshí chǔlǐ, qíngkuàng yánzhòng, wúfǎ pànduàn huòzhě chíxù èhuà shí jíshí liánxì zhuānyè yīliáo bāngzhù.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, hộp sơ cứu chủ yếu dùng cho xử lý cơ bản tạm thời; khi tình trạng nghiêm trọng, khó đánh giá hoặc tiếp tục xấu đi thì phải kịp thời liên hệ hỗ trợ y tế chuyên môn.
芳玲:第十三,不设计超过成员身体能力的活动,不为了刺激和比赛效果故意提高危险程度。
Fāng Líng: Dì shísān, bù shèjì chāoguò chéngyuán shēntǐ nénglì de huódòng, bú wèile cìjī hé bǐsài xiàoguǒ gùyì tígāo wēixiǎn chéngdù.
Phương Linh: Thứ mười ba, không thiết kế hoạt động vượt quá khả năng thể lực của thành viên, không cố tình tăng mức nguy hiểm để tạo cảm giác kích thích hoặc tăng tính thi đấu.
丁垂杨:第十四,为不能参加强烈运动的人准备低强度版本,允许快走代替跑步,也可以承担计时、记录、观察、材料和信息角色。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, wèi bù néng cānjiā qiángliè yùndòng de rén zhǔnbèi dī qiángdù bǎnběn, yǔnxǔ kuàizǒu dàitì pǎobù, yě kěyǐ chéngdān jìshí, jìlù, guānchá, cáiliào hé xìnxī juésè.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, chuẩn bị phiên bản cường độ thấp cho người không thể vận động mạnh, cho phép đi nhanh thay chạy và có thể đảm nhiệm vai trò bấm giờ, ghi chép, quan sát, vật liệu hoặc thông tin.
黎云英:第十五,替代方案也要让成员真正参与团队任务,不能只是让他坐在旁边看。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, tìdài fāng’àn yě yào ràng chéngyuán zhēnzhèng cānyù tuánduì rènwu, bù néng zhǐshì ràng tā zuò zài pángbiān kàn.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, phương án thay thế vẫn phải giúp thành viên thực sự tham gia nhiệm vụ đội nhóm, không chỉ để họ ngồi bên cạnh quan sát.
水仙:第十六,成员可以根据自己的情况选择适合的活动强度,不需要公开解释私人原因。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, chéngyuán kěyǐ gēnjù zìjǐ de qíngkuàng xuǎnzé shìhé de huódòng qiángdù, bù xūyào gōngkāi jiěshì sīrén yuányīn.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, thành viên có thể chọn cường độ hoạt động phù hợp với tình trạng của mình, không cần công khai giải thích lý do riêng tư.
芳玲:第十七,蒙眼等容易让人不舒服的活动保持自愿,并准备观察员、安全员或者记录员等替代角色。
Fāng Líng: Dì shíqī, méngyǎn děng róngyì ràng rén bù shūfu de huódòng bǎochí zìyuàn, bìng zhǔnbèi guāncháyuán, ānquányuán huòzhě jìlùyuán děng tìdài juésè.
Phương Linh: Thứ mười bảy, các hoạt động như bịt mắt dễ khiến một số người không thoải mái phải giữ tính tự nguyện và có vai trò thay thế như quan sát viên, phụ trách an toàn hoặc ghi chép.
丁垂杨:第十八,每场有运动和器材的游戏开始以前进行简短安全说明,讲清楚范围、规则和停止条件。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, měi chǎng yǒu yùndòng hé qìcái de yóuxì kāishǐ yǐqián jìnxíng jiǎnduǎn ānquán shuōmíng, jiǎng qīngchu fànwéi, guīzé hé tíngzhǐ tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, trước mỗi trò có vận động và dụng cụ phải hướng dẫn an toàn ngắn gọn, nói rõ phạm vi, quy tắc và điều kiện phải dừng.
黎云英:第十九,明确禁止推人、突然拉扯队友和其他容易造成受伤的行为。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, míngquè jìnzhǐ tuī rén, tūrán lāchě duìyǒu hé qítā róngyì zàochéng shòushāng de xíngwéi.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, quy định rõ cấm đẩy người, bất ngờ kéo giật đồng đội và các hành vi dễ gây chấn thương khác.
水仙:第二十,任何成员感到不舒服、摔倒或者认为现场不安全时,都可以马上要求暂停。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, rènhé chéngyuán gǎndào bù shūfu, shuāidǎo huòzhě rènwéi xiànchǎng bù ānquán shí, dōu kěyǐ mǎshàng yāoqiú zàntíng.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, bất kỳ thành viên nào cảm thấy không khỏe, bị ngã hoặc cho rằng hiện trường không an toàn đều có thể lập tức yêu cầu tạm dừng.
芳玲:第二十一,比赛成绩永远不能放在人身安全前面,有人出现问题时先停下来处理。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, bǐsài chéngjì yǒngyuǎn bù néng fàng zài rénshēn ānquán qiánmiàn, yǒu rén chūxiàn wèntí shí xiān tíng xiàlai chǔlǐ.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, thành tích trò chơi không bao giờ được đặt trước an toàn con người; khi có người gặp vấn đề thì dừng lại xử lý trước.
丁垂杨:第二十二,活动前检查场地,包括地面、台阶、草地、坑洼、积水、电线和周围危险物。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, huódòng qián jiǎnchá chǎngdì, bāokuò dìmiàn, táijiē, cǎodì, kēngwā, jīshuǐ, diànxiàn hé zhōuwéi wēixiǎnwù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, kiểm tra địa điểm trước hoạt động, bao gồm mặt đất, bậc thang, bãi cỏ, chỗ lồi lõm, nước đọng, dây điện và vật nguy hiểm xung quanh.
黎云英:第二十三,检查游戏道具,确保绳子、杯子、瓶子、锥桶、剪刀和其他用品不会因为破损或者摆放不当造成危险。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, jiǎnchá yóuxì dàojù, quèbǎo shéngzi, bēizi, píngzi, zhuītǒng, jiǎndāo hé qítā yòngpǐn bú huì yīnwèi pòsǔn huòzhě bǎifàng bùdàng zàochéng wēixiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, kiểm tra dụng cụ trò chơi, bảo đảm dây, cốc, chai, cọc tiêu, kéo và các vật dụng khác không gây nguy hiểm do hư hỏng hoặc bố trí không phù hợp.
水仙:第二十四,游戏负责人在挑战开始以前重新检查路线,因为天气和现场情况可能随时变化。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, yóuxì fùzérén zài tiǎozhàn kāishǐ yǐqián chóngxīn jiǎnchá lùxiàn, yīnwèi tiānqì hé xiànchǎng qíngkuàng kěnéng suíshí biànhuà.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, người phụ trách trò chơi kiểm tra lại tuyến trước mỗi thử thách vì thời tiết và điều kiện hiện trường có thể thay đổi bất cứ lúc nào.
芳玲:第二十五,负责人发现明显风险以后有权立即暂停或者修改活动,不需要等比赛结束。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, fùzérén fāxiàn míngxiǎn fēngxiǎn yǐhòu yǒu quán lìjí zàntíng huòzhě xiūgǎi huódòng, bù xūyào děng bǐsài jiéshù.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, khi phát hiện rủi ro rõ ràng, người phụ trách có quyền lập tức tạm dừng hoặc điều chỉnh hoạt động, không cần chờ cuộc thi kết thúc.
丁垂杨:第二十六,自由散步、寻宝和分组活动提前划定安全范围、返回时间和集合地点。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, zìyóu sànbù, xúnbǎo hé fēnzǔ huódòng tíqián huàdìng ānquán fànwéi, fǎnhuí shíjiān hé jíhé dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, với đi dạo tự do, tìm kho báu và hoạt động chia nhóm phải xác định trước phạm vi an toàn, thời gian quay lại và điểm tập trung.
黎云英:第二十七,出发前、重要转场以后和回程上车前都要确认人数。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, chūfā qián, zhòngyào zhuǎnchǎng yǐhòu hé huíchéng shàngchē qián dōu yào quèrèn rénshù.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, trước khi xuất phát, sau các lần chuyển khu vực quan trọng và trước khi lên xe về đều phải xác nhận số người.
水仙:第二十八,交通安全再次确认司机、车辆、路线、停车位置、联系人和时间安排,天气不好时增加交通缓冲时间。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā, jiāotōng ānquán zàicì quèrèn sījī, chēliàng, lùxiàn, tíngchē wèizhi, liánxìrén hé shíjiān ānpái, tiānqì bù hǎo shí zēngjiā jiāotōng huǎnchōng shíjiān.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi tám, về an toàn giao thông phải xác nhận lại tài xế, xe, tuyến đường, chỗ đỗ, người liên hệ và thời gian; khi thời tiết xấu thì tăng thời gian dự phòng di chuyển.
芳玲:第二十九,提前了解场地本身的安全规定、禁入区域、用火规定、紧急出口和其他限制。
Fāng Líng: Dì èrshíjiǔ, tíqián liǎojiě chǎngdì běnshēn de ānquán guīdìng, jìnrù qūyù, yònghuǒ guīdìng, jǐnjí chūkǒu hé qítā xiànzhì.
Phương Linh: Thứ hai mươi chín, tìm hiểu trước các quy định an toàn của địa điểm, khu vực cấm vào, quy định dùng lửa, lối thoát khẩn cấp và các hạn chế khác.
丁垂杨:第三十,如果有烧烤或者其他用火活动,必须由专人负责,并在结束以后确认火源和燃料已经安全处理。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshí, rúguǒ yǒu shāokǎo huòzhě qítā yònghuǒ huódòng, bìxū yóu zhuānrén fùzé, bìng zài jiéshù yǐhòu quèrèn huǒyuán hé ránliào yǐjīng ānquán chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba mươi, nếu có BBQ hoặc hoạt động dùng lửa khác thì phải có người phụ trách riêng và sau khi kết thúc phải xác nhận nguồn lửa, nhiên liệu đã được xử lý an toàn.
黎云英:第三十一,活动开始前给全体成员做一次简短安全说明,让大家知道急救箱、负责人、集合点和退出方式。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíyī, huódòng kāishǐ qián gěi quántǐ chéngyuán zuò yí cì jiǎnduǎn ānquán shuōmíng, ràng dàjiā zhīdào jíjiùxiāng, fùzérén, jíhé diǎn hé tuìchū fāngshì.
Lê Vân Anh: Thứ ba mươi mốt, trước khi bắt đầu cần hướng dẫn an toàn ngắn gọn cho toàn thể để mọi người biết hộp sơ cứu, người phụ trách, điểm tập trung và cách dừng tham gia.
水仙:第三十二,告诉所有成员,只要发现安全问题就可以提出,不需要等负责人先发现。
Shuǐ Xiān: Dì sānshí’èr, gàosu suǒyǒu chéngyuán, zhǐyào fāxiàn ānquán wèntí jiù kěyǐ tíchū, bù xūyào děng fùzérén xiān fāxiàn.
Thủy Tiên: Thứ ba mươi hai, nói rõ với tất cả thành viên rằng chỉ cần phát hiện vấn đề an toàn là có thể nêu ra, không cần chờ người phụ trách phát hiện trước.
芳玲:第三十三,把安全意识纳入团队游戏评价,危险行为可以扣分、暂停或者取消该环节。
Fāng Líng: Dì sānshísān, bǎ ānquán yìshí nàrù tuánduì yóuxì píngjià, wēixiǎn xíngwéi kěyǐ kòufēn, zàntíng huòzhě qǔxiāo gāi huánjié.
Phương Linh: Thứ ba mươi ba, đưa ý thức an toàn vào đánh giá trò chơi đội nhóm; hành vi nguy hiểm có thể bị trừ điểm, tạm dừng hoặc hủy phần đó.
丁垂杨:第三十四,提前规定天气、场地和人员状态达到什么程度时必须调整或者取消部分活动。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshísì, tíqián guīdìng tiānqì, chǎngdì hé rényuán zhuàngtài dádào shénme chéngdù shí bìxū tiáozhěng huòzhě qǔxiāo bùfen huódòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba mươi bốn, quy định trước khi thời tiết, địa điểm hoặc tình trạng người tham gia đạt mức nào thì bắt buộc phải điều chỉnh hoặc hủy một phần hoạt động.
黎云英:第三十五,每个高风险或者受天气影响大的活动都准备替代方案,不能只有“取消”,没有“改成什么”。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíwǔ, měi ge gāo fēngxiǎn huòzhě shòu tiānqì yǐngxiǎng dà de huódòng dōu zhǔnbèi tìdài fāng’àn, bù néng zhǐyǒu “qǔxiāo”, méiyǒu “gǎi chéng shénme”.
Lê Vân Anh: Thứ ba mươi lăm, mỗi hoạt động có rủi ro cao hoặc chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết đều phải có phương án thay thế, không thể chỉ có “hủy” mà không biết “đổi sang làm gì”.
水仙:第三十六,活动结束以后复盘安全情况,把受伤、临时调整和差一点发生的问题都记录下来,为下一次改进。
Shuǐ Xiān: Dì sānshíliù, huódòng jiéshù yǐhòu fùpán ānquán qíngkuàng, bǎ shòushāng, línshí tiáozhěng hé chà yìdiǎn fāshēng de wèntí dōu jìlù xiàlai, wèi xià yí cì gǎijìn.
Thủy Tiên: Thứ ba mươi sáu, sau hoạt động phải rà soát tình hình an toàn, ghi lại các trường hợp bị thương, điều chỉnh đột xuất và những sự cố suýt xảy ra để cải thiện cho lần sau.
阮明武:很好。我们要记住,安全方案的目的不是让活动变得紧张,也不是把所有有趣的内容都取消,而是提前把可以预见的风险控制好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen yào jìzhù, ānquán fāng’àn de mùdì bú shì ràng huódòng biàn de jǐnzhāng, yě bú shì bǎ suǒyǒu yǒuqù de nèiróng dōu qǔxiāo, ér shì tíqián bǎ kěyǐ yùjiàn de fēngxiǎn kòngzhì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta phải nhớ rằng mục đích của phương án an toàn không phải làm chương trình trở nên căng thẳng, cũng không phải hủy hết nội dung thú vị, mà là kiểm soát trước những rủi ro có thể dự đoán.
丁垂杨:这样大家才可以真正放松地参加活动。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā cái kěyǐ zhēnzhèng fàngsōng de cānjiā huódòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người mới có thể thực sự thoải mái tham gia hoạt động.
阮明武:对。真正的安全感不是“什么事情都不会发生”,而是大家知道如果天气变了、有人不舒服、设备出问题或者活动需要停止,我们已经知道下一步应该怎么做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de ānquángǎn bú shì “shénme shìqing dōu bú huì fāshēng”, ér shì dàjiā zhīdào rúguǒ tiānqì biàn le, yǒu rén bù shūfu, shèbèi chū wèntí huòzhě huódòng xūyào tíngzhǐ, wǒmen yǐjīng zhīdào xià yí bù yīnggāi zěnme zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cảm giác an toàn thực sự không phải là “sẽ không có chuyện gì xảy ra”, mà là mọi người biết rằng nếu thời tiết thay đổi, có người không khỏe, thiết bị gặp trục trặc hoặc hoạt động cần dừng, chúng ta đã biết bước tiếp theo phải làm gì.
黎云英:而且不给任何成员压力,让每个人都可以根据自己的身体状态选择适合的参与方式。
Lí Yún Yīng: Érqiě bù gěi rènhé chéngyuán yālì, ràng měi ge rén dōu kěyǐ gēnjù zìjǐ de shēntǐ zhuàngtài xuǎnzé shìhé de cānyù fāngshì.
Lê Vân Anh: Hơn nữa không gây áp lực cho bất kỳ thành viên nào, để mỗi người có thể chọn cách tham gia phù hợp với tình trạng thể chất của mình.
阮明武:对。团队建设不是看谁最能坚持,而是让不同情况的人都能安全参与、发挥作用并被团队接纳。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì jiànshè bú shì kàn shéi zuì néng jiānchí, ér shì ràng bùtóng qíngkuàng de rén dōu néng ānquán cānyù, fāhuī zuòyòng bìng bèi tuánduì jiēnà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xây dựng đội nhóm không phải xem ai chịu đựng giỏi nhất, mà là để những người có hoàn cảnh khác nhau đều có thể tham gia an toàn, phát huy vai trò và được đội nhóm đón nhận.
水仙:所以安全本身也不是团建以外的事情,而是团队合作的一部分。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ ānquán běnshēn yě bú shì tuánjiàn yǐwài de shìqing, ér shì tuánduì hézuò de yí bùfen.
Thủy Tiên: Vì vậy bản thân an toàn cũng không phải là chuyện nằm ngoài team building, mà chính là một phần của hợp tác đội nhóm.
阮明武:完全正确。一个真正懂得合作的团队,不只是一起完成任务,也会一起照顾风险、照顾节奏、照顾彼此的能力和安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge zhēnzhèng dǒngde hézuò de tuánduì, bù zhǐshì yìqǐ wánchéng rènwu, yě huì yìqǐ zhàogù fēngxiǎn, zhàogù jiézòu, zhàogù bǐcǐ de nénglì hé ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một đội thực sự biết hợp tác không chỉ cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, mà còn cùng nhau quan tâm tới rủi ro, nhịp độ, khả năng và sự an toàn của từng thành viên.
第五十二部分:准备备用方案
Phần 52: Chuẩn bị phương án dự phòng
阮明武:安全方案确定以后,我们还要准备一套完整的备用方案,因为安全方案告诉我们什么时候应该停,备用方案则告诉我们停下来以后应该改成什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Ānquán fāng’àn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái yào zhǔnbèi yí tào wánzhěng de bèiyòng fāng’àn, yīnwèi ānquán fāng’àn gàosu wǒmen shénme shíhou yīnggāi tíng, bèiyòng fāng’àn zé gàosu wǒmen tíng xiàlai yǐhòu yīnggāi gǎi chéng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định phương án an toàn, chúng ta còn phải chuẩn bị một bộ phương án dự phòng hoàn chỉnh, bởi phương án an toàn cho biết khi nào nên dừng, còn phương án dự phòng cho biết sau khi dừng thì phải chuyển sang làm gì.
丁垂杨:明武哥,也就是说,不能只准备一个最理想的流程。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ zhǔnbèi yí ge zuì lǐxiǎng de liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là chúng ta không thể chỉ chuẩn bị một quy trình lý tưởng nhất.
阮明武:对。真正成熟的活动组织应该至少考虑几个常见变化:天气变了、场地不能用了、交通出问题、食物不够、停电、设备坏了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng chéngshú de huódòng zǔzhī yīnggāi zhìshǎo kǎolǜ jǐ ge chángjiàn biànhuà: tiānqì biàn le, chǎngdì bù néng yòng le, jiāotōng chū wèntí, shíwù bú gòu, tíngdiàn, shèbèi huài le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một hoạt động được tổ chức chín chắn ít nhất phải tính tới vài thay đổi thường gặp: thời tiết thay đổi, địa điểm không sử dụng được, giao thông gặp sự cố, thiếu đồ ăn, mất điện, thiết bị hỏng.
黎云英:备用方案是不是越复杂越好?
Lí Yún Yīng: Bèiyòng fāng’àn shì bú shì yuè fùzá yuè hǎo?
Lê Vân Anh: Phương án dự phòng có phải càng phức tạp càng tốt không anh?
阮明武:不是。备用方案最重要的是能马上执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú shì. Bèiyòng fāng’àn zuì zhòngyào de shì néng mǎshàng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Điều quan trọng nhất của phương án dự phòng là có thể thực hiện ngay.
水仙:也就是说,出现问题以后不能再开半个小时的会讨论怎么办。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, chūxiàn wèntí yǐhòu bù néng zài kāi bàn ge xiǎoshí de huì tǎolùn zěnme bàn.
Thủy Tiên: Tức là sau khi xảy ra vấn đề thì không thể lại họp nửa tiếng để bàn xem làm thế nào.
阮明武:对。最好提前把“如果发生A,就执行B”写清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo tíqián bǎ “rúguǒ fāshēng A, jiù zhíxíng B” xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên viết rõ trước theo kiểu “nếu xảy ra A thì thực hiện B”.
芳玲:那我们先从下雨开始。
Fāng Líng: Nà wǒmen xiān cóng xiàyǔ kāishǐ.
Phương Linh: Vậy trước tiên chúng ta bắt đầu từ phương án khi trời mưa.
阮明武:好。下雨的备用方案不能只有一句“改到室内”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Xiàyǔ de bèiyòng fāng’àn bù néng zhǐyǒu yí jù “gǎi dào shìnèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Phương án khi mưa không thể chỉ có một câu “chuyển vào trong nhà”.
丁垂杨:还要提前知道室内空间能容纳多少人。
Dīng Chuíyáng: Hái yào tíqián zhīdào shìnèi kōngjiān néng róngnà duōshao rén.
Đinh Thùy Dương: Còn phải biết trước không gian trong nhà chứa được bao nhiêu người.
阮明武:对。我们原来大约有三十个人,如果备用房间只能容纳二十个人,就不能直接把所有人都搬进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yuánlái dàyuē yǒu sānshí ge rén, rúguǒ bèiyòng fángjiān zhǐ néng róngnà èrshí ge rén, jiù bù néng zhíjiē bǎ suǒyǒu rén dōu bān jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu chúng ta có khoảng 30 người, nếu phòng dự phòng chỉ chứa được 20 người thì không thể chuyển toàn bộ mọi người vào đó ngay.
黎云英:那可以分成两组轮换。
Lí Yún Yīng: Nà kěyǐ fēn chéng liǎng zǔ lúnhuàn.
Lê Vân Anh: Vậy có thể chia thành hai nhóm luân phiên.
阮明武:对。一组在室内做沟通、拼图或者分享活动,另一组在有遮雨的区域休息、喝茶或者做简单任务,然后再交换。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yì zǔ zài shìnèi zuò gōutōng, pīntú huòzhě fēnxiǎng huódòng, lìng yì zǔ zài yǒu zhēyǔ de qūyù xiūxi, hē chá huòzhě zuò jiǎndān rènwu, ránhòu zài jiāohuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một nhóm ở trong nhà làm hoạt động giao tiếp, ghép hình hoặc chia sẻ; nhóm còn lại ở khu có mái che nghỉ ngơi, uống trà hoặc làm nhiệm vụ đơn giản, sau đó đổi lượt.
水仙:如果雨不大,但是草地已经湿了呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǔ bú dà, dànshì cǎodì yǐjīng shī le ne?
Thủy Tiên: Nếu mưa không lớn nhưng bãi cỏ đã ướt thì sao anh?
阮明武:那就取消跑动、接力和越障碍活动,改成不需要快速移动的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù qǔxiāo pǎodòng, jiēlì hé yuè zhàng’ài huódòng, gǎi chéng bù xūyào kuàisù yídòng de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó hủy các hoạt động chạy, tiếp sức và vượt chướng ngại vật, chuyển sang nội dung không cần di chuyển nhanh.
芳玲:比如描述猜词、信息拼图、小组解谜和任务卡。
Fāng Líng: Bǐrú miáoshù cāicí, xìnxī pīntú, xiǎozǔ jiěmí hé rènwu kǎ.
Phương Linh: Ví dụ mô tả đoán từ, ghép thông tin, giải đố nhóm và thẻ nhiệm vụ.
阮明武:对。这些都很适合作为雨天备用活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē dōu hěn shìhé zuòwéi yǔtiān bèiyòng huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hoạt động này đều rất phù hợp làm phương án dự phòng khi trời mưa.
丁垂杨:如果突然下大雨,最重要的是先让人和设备进入安全区域。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tūrán xià dàyǔ, zuì zhòngyào de shì xiān ràng rén hé shèbèi jìnrù ānquán qūyù.
Đinh Thùy Dương: Nếu đột nhiên mưa lớn, quan trọng nhất là đưa người và thiết bị vào khu vực an toàn trước.
阮明武:对。先人,再关键设备,再处理其他物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān rén, zài guānjiàn shèbèi, zài chǔlǐ qítā wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con người trước, sau đó thiết bị quan trọng, rồi mới xử lý các vật dụng khác.
黎云英:不能为了收几张纸、几把椅子让大家继续淋雨。
Lí Yún Yīng: Bù néng wèile shōu jǐ zhāng zhǐ, jǐ bǎ yǐzi ràng dàjiā jìxù línyǔ.
Lê Vân Anh: Không thể vì thu vài tờ giấy hay vài chiếc ghế mà để mọi người tiếp tục dầm mưa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:那雨天方案是不是还要提前把需要搬进室内的东西分级?
Shuǐ Xiān: Nà yǔtiān fāng’àn shì bú shì hái yào tíqián bǎ xūyào bān jìn shìnèi de dōngxi fēnjí?
Thủy Tiên: Vậy phương án trời mưa có cần phân cấp trước những thứ phải chuyển vào trong nhà không anh?
阮明武:这个很好。可以分成三类:第一类是人和安全用品,第二类是怕水的电子设备,第三类才是一般材料和装饰。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn hǎo. Kěyǐ fēn chéng sān lèi: dì yī lèi shì rén hé ānquán yòngpǐn, dì èr lèi shì pà shuǐ de diànzǐ shèbèi, dì sān lèi cái shì yìbān cáiliào hé zhuāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt. Có thể chia thành ba loại: loại một là con người và vật dụng an toàn, loại hai là thiết bị điện tử sợ nước, loại ba mới là vật liệu và đồ trang trí thông thường.
芳玲:这样突然下雨的时候大家就知道先搬什么。
Fāng Líng: Zhèyàng tūrán xiàyǔ de shíhou dàjiā jiù zhīdào xiān bān shénme.
Phương Linh: Như vậy khi mưa bất ngờ mọi người sẽ biết phải chuyển thứ gì trước.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第二个情况是原来的活动地点突然不能使用。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge qíngkuàng shì yuánlái de huódòng dìdiǎn tūrán bù néng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ hai là địa điểm ban đầu đột nhiên không thể sử dụng.
阮明武:这个问题如果当天才发现,会非常麻烦,所以前面选场地的时候就应该确定一个备用地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí rúguǒ dàngtiān cái fāxiàn, huì fēicháng máfan, suǒyǐ qiánmiàn xuǎn chǎngdì de shíhou jiù yīnggāi quèdìng yí ge bèiyòng dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tới đúng ngày mới phát hiện vấn đề này thì sẽ rất phiền, vì vậy ngay từ lúc chọn địa điểm phải xác định một địa điểm dự phòng.
黎云英:备用地点最好不要离主地点太远。
Lí Yún Yīng: Bèiyòng dìdiǎn zuìhǎo bú yào lí zhǔ dìdiǎn tài yuǎn.
Lê Vân Anh: Địa điểm dự phòng tốt nhất không nên quá xa địa điểm chính.
阮明武:对。越近越容易切换交通、食物和设备安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuè jìn yuè róngyì qiēhuàn jiāotōng, shíwù hé shèbèi ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Càng gần thì càng dễ chuyển đổi bố trí giao thông, đồ ăn và thiết bị.
水仙:备用地点也要提前了解容量、洗手间、停车、电源和室内空间。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng dìdiǎn yě yào tíqián liǎojiě róngliàng, xǐshǒujiān, tíngchē, diànyuán hé shìnèi kōngjiān.
Thủy Tiên: Địa điểm dự phòng cũng phải tìm hiểu trước sức chứa, nhà vệ sinh, chỗ đỗ xe, nguồn điện và không gian trong nhà.
阮明武:对。不能只是记一个地址就叫备用场地。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zhǐshì jì yí ge dìzhǐ jiù jiào bèiyòng chǎngdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ ghi một địa chỉ rồi gọi đó là địa điểm dự phòng.
芳玲:还要确认对方当天是否真的有空。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn duìfāng dàngtiān shìfǒu zhēn de yǒu kòng.
Phương Linh: Còn phải xác nhận hôm đó bên địa điểm dự phòng thực sự còn trống hay không.
阮明武:对。最好提前说明我们可能会作为备用使用,并问清楚需要提前多久确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo tíqián shuōmíng wǒmen kěnéng huì zuòwéi bèiyòng shǐyòng, bìng wèn qīngchu xūyào tíqián duō jiǔ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất báo trước rằng chúng ta có thể sử dụng làm phương án dự phòng và hỏi rõ cần xác nhận trước bao lâu.
丁垂杨:如果主场地在前一天晚上突然通知不能用,我们就直接启动备用地点。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔ chǎngdì zài qián yì tiān wǎnshang tūrán tōngzhī bù néng yòng, wǒmen jiù zhíjiē qǐdòng bèiyòng dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tối hôm trước địa điểm chính đột nhiên báo không sử dụng được thì chúng ta trực tiếp kích hoạt địa điểm dự phòng.
阮明武:对,而且要有一个统一通知渠道。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě yào yǒu yí ge tǒngyī tōngzhī qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải có một kênh thông báo thống nhất.
黎云英:比如群里发正式通知,同时让各组负责人确认组员都收到了。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qún lǐ fā zhèngshì tōngzhī, tóngshí ràng gè zǔ fùzérén quèrèn zǔyuán dōu shōudào le.
Lê Vân Anh: Ví dụ gửi thông báo chính thức trong nhóm chat, đồng thời để phụ trách từng nhóm xác nhận các thành viên đều đã nhận.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:如果有人已经出发去主场地了怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén yǐjīng chūfā qù zhǔ chǎngdì le zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu có người đã xuất phát tới địa điểm chính rồi thì làm thế nào anh?
阮明武:所以现场和交通负责人要有联系电话,必要时在主场地入口安排一个人临时引导去备用地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xiànchǎng hé jiāotōng fùzérén yào yǒu liánxì diànhuà, bìyào shí zài zhǔ chǎngdì rùkǒu ānpái yí ge rén línshí yǐndǎo qù bèiyòng dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy người phụ trách hiện trường và giao thông phải có số liên hệ; khi cần có thể bố trí một người ở lối vào địa điểm chính để hướng dẫn mọi người sang địa điểm dự phòng.
芳玲:这个人不能站太久,确认所有人都知道变化以后就可以离开。
Fāng Líng: Zhège rén bù néng zhàn tài jiǔ, quèrèn suǒyǒu rén dōu zhīdào biànhuà yǐhòu jiù kěyǐ líkāi.
Phương Linh: Người đó không cần đứng quá lâu, sau khi xác nhận mọi người đều biết thay đổi thì có thể rời đi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三种情况是车出故障。
Dīng Chuíyáng: Dì sān zhǒng qíngkuàng shì chē chū gùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ ba là xe gặp sự cố.
阮明武:对。交通备用方案不能只写“联系修车”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiāotōng bèiyòng fāng’àn bù néng zhǐ xiě “liánxì xiūchē”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án giao thông dự phòng không thể chỉ viết “liên hệ sửa xe”.
黎云英:因为修车可能需要很长时间。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi xiūchē kěnéng xūyào hěn cháng shíjiān.
Lê Vân Anh: Bởi sửa xe có thể mất rất nhiều thời gian.
阮明武:对。所以要提前准备交通公司的备用联系电话,最好确认对方能不能在一定时间内安排替换车辆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ yào tíqián zhǔnbèi jiāotōng gōngsī de bèiyòng liánxì diànhuà, zuìhǎo quèrèn duìfāng néng bu néng zài yídìng shíjiān nèi ānpái tìhuàn chēliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải chuẩn bị trước số liên hệ dự phòng của đơn vị vận chuyển, tốt nhất xác nhận họ có thể bố trí xe thay thế trong một khoảng thời gian nhất định hay không.
水仙:如果只是其中一辆车出问题,可以让其他车辆重新分配人员吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì qízhōng yí liàng chē chū wèntí, kěyǐ ràng qítā chēliàng chóngxīn fēnpèi rényuán ma?
Thủy Tiên: Nếu chỉ một xe gặp vấn đề thì có thể phân bổ lại người sang các xe khác không anh?
阮明武:可以,但前提是不能超过车辆合法和安全的载客人数。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dàn qiántí shì bù néng chāoguò chēliàng héfǎ hé ānquán de zàikè rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng với điều kiện không vượt quá số người được phép và an toàn của xe.
芳玲:不能因为赶时间就让大家挤进去。
Fāng Líng: Bù néng yīnwèi gǎn shíjiān jiù ràng dàjiā jǐ jìnqu.
Phương Linh: Không thể vì chạy cho kịp giờ mà để mọi người chen chúc vào xe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果出发前发现车有问题,最好直接换车,不要冒险开。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chūfā qián fāxiàn chē yǒu wèntí, zuìhǎo zhíjiē huàn chē, bú yào màoxiǎn kāi.
Đinh Thùy Dương: Nếu trước khi xuất phát phát hiện xe có vấn đề thì tốt nhất đổi xe ngay, không mạo hiểm chạy.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果是在路上发生故障呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zài lù shàng fāshēng gùzhàng ne?
Lê Vân Anh: Nếu xe gặp sự cố trên đường thì sao anh?
阮明武:先把人员安全放在第一位,根据司机和道路情况判断是否需要下车转移到安全区域,然后再安排替换车辆。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān bǎ rényuán ānquán fàng zài dì yí wèi, gēnjù sījī hé dàolù qíngkuàng pànduàn shìfǒu xūyào xiàchē zhuǎnyí dào ānquán qūyù, ránhòu zài ānpái tìhuàn chēliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đặt an toàn của mọi người lên hàng đầu, căn cứ tình trạng xe và đường để quyết định có cần xuống xe chuyển tới khu vực an toàn hay không, sau đó mới bố trí xe thay thế.
水仙:交通负责人还要马上通知现场负责人,活动时间可能会延后。
Shuǐ Xiān: Jiāotōng fùzérén hái yào mǎshàng tōngzhī xiànchǎng fùzérén, huódòng shíjiān kěnéng huì yánhòu.
Thủy Tiên: Người phụ trách phương tiện cũng phải lập tức báo cho người phụ trách hiện trường rằng thời gian hoạt động có thể bị lùi.
阮明武:对。现场不能还按照原来的时间等着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànchǎng bù néng hái ànzhào yuánlái de shíjiān děngzhe.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía hiện trường không thể vẫn chờ theo giờ cũ.
芳玲:如果延误三十分钟,可以缩短一个游戏。
Fāng Líng: Rúguǒ yánwù sānshí fēnzhōng, kěyǐ suōduǎn yí ge yóuxì.
Phương Linh: Nếu chậm 30 phút thì có thể rút ngắn một trò chơi.
阮明武:对,但是不要因为交通延误就把午饭和必要休息全部取消。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì bú yào yīnwèi jiāotōng yánwù jiù bǎ wǔfàn hé bìyào xiūxi quánbù qǔxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không nên vì chậm giao thông mà hủy toàn bộ bữa trưa và thời gian nghỉ cần thiết.
丁垂杨:这一点跟前面的时间安排原则一致。
Dīng Chuíyáng: Zhè yìdiǎn gēn qiánmiàn de shíjiān ānpái yuánzé yízhì.
Đinh Thùy Dương: Điểm này nhất quán với nguyên tắc bố trí thời gian phía trước.
阮明武:对。备用方案之间也要互相连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn zhījiān yě yào hùxiāng liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các phương án dự phòng cũng phải liên kết với nhau.
黎云英:第四种情况是食物不够。
Lí Yún Yīng: Dì sì zhǒng qíngkuàng shì shíwù bú gòu.
Lê Vân Anh: Tình huống thứ tư là đồ ăn không đủ.
阮明武:对。虽然前面我们已经按照人数加了一点儿余量,但还是要准备补充办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suīrán qiánmiàn wǒmen yǐjīng ànzhào rénshù jiā le yìdiǎnr yúliàng, dàn háishi yào zhǔnbèi bǔchōng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù phía trước chúng ta đã tính dư một chút theo số người, vẫn phải chuẩn bị cách bổ sung.
水仙:是不是要提前找一两家附近能快速送餐或者补货的地方?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì yào tíqián zhǎo yì liǎng jiā fùjìn néng kuàisù sòngcān huòzhě bǔhuò de dìfang?
Thủy Tiên: Có phải nên tìm trước một hai nơi gần đó có thể giao đồ ăn hoặc bổ sung hàng nhanh không anh?
阮明武:非常好。尤其要知道联系电话、大概送达时间和可以快速增加的食物类型。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Yóuqí yào zhīdào liánxì diànhuà, dàgài sòngdá shíjiān hé kěyǐ kuàisù zēngjiā de shíwù lèixíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đặc biệt phải biết số liên hệ, thời gian giao dự kiến và những loại đồ ăn có thể bổ sung nhanh.
芳玲:补充食物最好选择简单、容易分的。
Fāng Líng: Bǔchōng shíwù zuìhǎo xuǎnzé jiǎndān, róngyì fēn de.
Phương Linh: Đồ ăn bổ sung tốt nhất nên chọn loại đơn giản, dễ chia.
阮明武:对。比如饭、面包、点心、水果或者已经做好、容易分装的熟食。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú fàn, miànbāo, diǎnxin, shuǐguǒ huòzhě yǐjīng zuò hǎo, róngyì fēnzhuāng de shúshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ cơm, bánh mì, đồ ăn nhẹ, trái cây hoặc đồ chín đã chuẩn bị sẵn và dễ chia phần.
丁垂杨:如果主菜不够,是不是先保证每个人都有基本份量,再决定是否补主菜?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔcài bú gòu, shì bú shì xiān bǎozhèng měi ge rén dōu yǒu jīběn fènliàng, zài juédìng shìfǒu bǔ zhǔcài?
Đinh Thùy Dương: Nếu món chính không đủ thì có phải trước hết phải bảo đảm mỗi người đều có phần cơ bản rồi mới quyết định có bổ sung món chính không anh?
阮明武:对。不要前面几桌拿得很多,后面的人什么都没有。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào qiánmiàn jǐ zhuō ná de hěn duō, hòumian de rén shénme dōu méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không để vài bàn phía trước lấy quá nhiều khiến người phía sau không còn gì.
黎云英:所以一开始分餐的时候也应该控制一下。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yì kāishǐ fēncān de shíhou yě yīnggāi kòngzhì yíxià.
Lê Vân Anh: Vì vậy ngay từ đầu khi chia đồ ăn cũng nên kiểm soát một chút.
阮明武:对。先均匀分配,再开放自由补充。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān jūnyún fēnpèi, zài kāifàng zìyóu bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chia tương đối đều trước rồi mới để mọi người lấy thêm tự do.
水仙:特殊饮食的人是不是还要单独留一份,不要被别人先拿走。
Shuǐ Xiān: Tèshū yǐnshí de rén shì bú shì hái yào dāndú liú yí fèn, bú yào bèi biérén xiān ná zǒu.
Thủy Tiên: Với người có chế độ ăn đặc biệt có phải phải để riêng một phần, tránh bị người khác lấy mất trước không anh?
阮明武:完全正确。备用方案也要保护这些人的基本饮食需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bèiyòng fāng’àn yě yào bǎohù zhèxiē rén de jīběn yǐnshí xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phương án dự phòng cũng phải bảo đảm nhu cầu ăn uống cơ bản của những người này.
芳玲:饮料不够的时候也可以用同样的方法,提前确定补充渠道。
Fāng Líng: Yǐnliào bú gòu de shíhou yě kěyǐ yòng tóngyàng de fāngfǎ, tíqián quèdìng bǔchōng qúdào.
Phương Linh: Khi đồ uống không đủ cũng có thể dùng cách tương tự, xác định trước kênh bổ sung.
阮明武:对,尤其饮用水必须优先。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí yǐnyòngshuǐ bìxū yōuxiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt nước uống phải được ưu tiên.
丁垂杨:第五种情况是停电。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ zhǒng qíngkuàng shì tíngdiàn.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ năm là mất điện.
阮明武:对。停电会影响音响、电脑、投影、灯光、风扇、充电,甚至室内活动环境。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tíngdiàn huì yǐngxiǎng yīnxiǎng, diànnǎo, tóuyǐng, dēngguāng, fēngshàn, chōngdiàn, shènzhì shìnèi huódòng huánjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mất điện sẽ ảnh hưởng tới âm thanh, máy tính, máy chiếu, đèn, quạt, sạc và thậm chí điều kiện hoạt động trong nhà.
黎云英:所以重要文件必须有离线版。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhòngyào wénjiàn bìxū yǒu líxiàn bǎn.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài liệu quan trọng phải có bản ngoại tuyến.
阮明武:对。还要有纸质版的核心流程、任务卡、分组名单和几个关键内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào yǒu zhǐzhì bǎn de héxīn liúchéng, rènwu kǎ, fēnzǔ míngdān hé jǐ ge guānjiàn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải có bản giấy của quy trình cốt lõi, thẻ nhiệm vụ, danh sách chia nhóm và một số nội dung quan trọng.
水仙:手机和充电宝也可以支持一部分沟通和计时。
Shuǐ Xiān: Shǒujī hé chōngdiànbǎo yě kěyǐ zhīchí yí bùfen gōutōng hé jìshí.
Thủy Tiên: Điện thoại và pin dự phòng cũng có thể hỗ trợ một phần giao tiếp và bấm giờ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果白天室内有自然光,很多活动其实还可以继续。
Fāng Líng: Rúguǒ báitiān shìnèi yǒu zìránguāng, hěn duō huódòng qíshí hái kěyǐ jìxù.
Phương Linh: Nếu ban ngày trong phòng có ánh sáng tự nhiên thì nhiều hoạt động thực ra vẫn có thể tiếp tục.
阮明武:对。可以马上切换到不依赖电源的游戏和讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ mǎshàng qiēhuàn dào bù yīlài diànyuán de yóuxì hé tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể lập tức chuyển sang trò chơi và thảo luận không phụ thuộc điện.
丁垂杨:如果是晚上停电,就不能只看活动内容,还要考虑照明和人员移动安全。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì wǎnshang tíngdiàn, jiù bù néng zhǐ kàn huódòng nèiróng, hái yào kǎolǜ zhàomíng hé rényuán yídòng ānquán.
Đinh Thùy Dương: Nếu mất điện vào buổi tối thì không thể chỉ nhìn nội dung hoạt động mà còn phải cân nhắc ánh sáng và an toàn di chuyển.
阮明武:完全正确。照明不足时,不要继续任何需要快速移动的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàomíng bùzú shí, bú yào jìxù rènhé xūyào kuàisù yídòng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi ánh sáng không đủ, không tiếp tục bất kỳ hoạt động nào cần di chuyển nhanh.
黎云英:可以先让大家留在安全区域,打开备用灯和手机照明。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān ràng dàjiā liú zài ānquán qūyù, dǎkāi bèiyòng dēng hé shǒujī zhàomíng.
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên để mọi người ở lại khu vực an toàn, bật đèn dự phòng và đèn điện thoại.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:如果场地有备用电源,我们也要提前问清楚能支持哪些设备。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chǎngdì yǒu bèiyòng diànyuán, wǒmen yě yào tíqián wèn qīngchu néng zhīchí nǎxiē shèbèi.
Thủy Tiên: Nếu địa điểm có nguồn điện dự phòng thì cũng phải hỏi trước có thể cấp điện cho những thiết bị nào.
阮明武:对。不能默认有备用电源就什么都能继续用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng mòrèn yǒu bèiyòng diànyuán jiù shénme dōu néng jìxù yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể mặc định rằng có nguồn điện dự phòng thì mọi thiết bị đều tiếp tục dùng được.
芳玲:如果只能支持少量设备,就优先安全照明和必要通信。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐ néng zhīchí shǎoliàng shèbèi, jiù yōuxiān ānquán zhàomíng hé bìyào tōngxìn.
Phương Linh: Nếu chỉ cấp được cho ít thiết bị thì ưu tiên chiếu sáng an toàn và liên lạc cần thiết.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第六种情况就是音响设备坏了。
Dīng Chuíyáng: Dì liù zhǒng qíngkuàng jiùshì yīnxiǎng shèbèi huài le.
Đinh Thùy Dương: Tình huống thứ sáu là thiết bị âm thanh bị hỏng.
阮明武:对。这个其实很常见,所以不能让整个活动完全依赖音响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège qíshí hěn chángjiàn, suǒyǐ bù néng ràng zhěnggè huódòng wánquán yīlài yīnxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này thực ra khá thường gặp, vì vậy không thể để cả chương trình phụ thuộc hoàn toàn vào âm thanh.
黎云英:如果麦克风坏了,可以先把大家集中近一点儿。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ màikèfēng huài le, kěyǐ xiān bǎ dàjiā jízhōng jìn yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nếu micro hỏng thì có thể tập trung mọi người lại gần hơn trước.
阮明武:对。减少人员分散,主持人用正常但清楚的声音讲话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎnshǎo rényuán fēnsàn, zhǔchírén yòng zhèngcháng dàn qīngchu de shēngyīn jiǎnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giảm việc mọi người đứng rải rác, người dẫn dùng giọng bình thường nhưng rõ ràng để nói.
水仙:如果是室内小空间,其实没有麦克风也可以。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì shìnèi xiǎo kōngjiān, qíshí méiyǒu màikèfēng yě kěyǐ.
Thủy Tiên: Nếu ở không gian trong nhà nhỏ thì thực ra không có micro vẫn được.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果音箱坏了,音乐和提示音怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ yīnxiāng huài le, yīnyuè hé tíshìyīn zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu loa hỏng thì nhạc và âm thanh báo hiệu xử lý thế nào anh?
阮明武:音乐可以取消,提示可以用口令、拍手、手势或者简单铃声替代。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnyuè kěyǐ qǔxiāo, tíshì kěyǐ yòng kǒulìng, pāishǒu, shǒushì huòzhě jiǎndān língshēng dàitì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bỏ nhạc, còn tín hiệu có thể thay bằng khẩu lệnh, vỗ tay, ký hiệu tay hoặc chuông đơn giản.
丁垂杨:也可以让每组组长负责传递主持人的指令。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ ràng měi zǔ zǔzhǎng fùzé chuándì zhǔchírén de zhǐlìng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể để trưởng từng nhóm phụ trách truyền đạt chỉ dẫn của người dẫn.
阮明武:这个办法很好,特别是在场地比较大的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bànfǎ hěn hǎo, tèbié shì zài chǎngdì bǐjiào dà de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt, đặc biệt khi địa điểm tương đối rộng.
黎云英:如果我们有第二个小音箱,可以作为备用。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen yǒu dì èr ge xiǎo yīnxiāng, kěyǐ zuòwéi bèiyòng.
Lê Vân Anh: Nếu có loa nhỏ thứ hai thì có thể dùng làm dự phòng.
阮明武:对。但是备用设备也要提前充电和测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bèiyòng shèbèi yě yào tíqián chōngdiàn hé cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng thiết bị dự phòng cũng phải được sạc và kiểm tra trước.
水仙:不能主设备坏了以后才发现备用设备也没电。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǔ shèbèi huài le yǐhòu cái fāxiàn bèiyòng shèbèi yě méi diàn.
Thủy Tiên: Không thể tới khi thiết bị chính hỏng mới phát hiện thiết bị dự phòng cũng hết pin.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:所以我们还要专门准备一些完全不需要设备的游戏。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen hái yào zhuānmén zhǔnbèi yìxiē wánquán bù xūyào shèbèi de yóuxì.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta còn phải chuẩn bị riêng một số trò chơi hoàn toàn không cần thiết bị.
阮明武:这是备用方案里非常重要的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì bèiyòng fāng’àn lǐ fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một phần rất quan trọng trong phương án dự phòng.
丁垂杨:可以准备哪些?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zhǔnbèi nǎxiē?
Đinh Thùy Dương: Có thể chuẩn bị những trò nào anh?
阮明武:第一个可以是“名字接龙”。大家只需要站成圈,不需要任何设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yí ge kěyǐ shì “míngzi jiēlóng”. Dàjiā zhǐ xūyào zhàn chéng quān, bù xūyào rènhé shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trò thứ nhất có thể là “nối tên”. Mọi người chỉ cần đứng thành vòng tròn, không cần thiết bị nào.
黎云英:第二个可以是快速问答。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge kěyǐ shì kuàisù wèndá.
Lê Vân Anh: Trò thứ hai có thể là hỏi đáp nhanh.
阮明武:对。主持人口头问,大家快速回答。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén kǒutóu wèn, dàjiā kuàisù huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn hỏi bằng miệng, mọi người trả lời nhanh.
水仙:第三个可以是“找共同点”。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge kěyǐ shì “zhǎo gòngtóngdiǎn”.
Thủy Tiên: Trò thứ ba có thể là “tìm điểm chung”.
阮明武:对。每组三到五个人,在几分钟内找出几个共同点,不需要纸也可以做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zǔ sān dào wǔ ge rén, zài jǐ fēnzhōng nèi zhǎochū jǐ ge gòngtóngdiǎn, bù xūyào zhǐ yě kěyǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm ba tới năm người, trong vài phút tìm ra một số điểm chung, không cần giấy cũng có thể thực hiện.
芳玲:第四个可以是“故事接龙”。
Fāng Líng: Dì sì ge kěyǐ shì “gùshi jiēlóng”.
Phương Linh: Trò thứ tư có thể là “nối tiếp câu chuyện”.
阮明武:对。一个人说一句,下一位接着说,既轻松又能练习听和配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén shuō yí jù, xià yí wèi jiēzhe shuō, jì qīngsōng yòu néng liànxí tīng hé pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người nói một câu, người tiếp theo nói tiếp; vừa nhẹ nhàng vừa luyện khả năng nghe và phối hợp.
丁垂杨:第五个可以是不用纸的描述猜词。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge kěyǐ shì bú yòng zhǐ de miáoshù cāicí.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ năm có thể là mô tả đoán từ mà không cần giấy.
阮明武:对。主持人直接给描述者一个词,或者提前记在手机里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén zhíjiē gěi miáoshùzhě yí ge cí, huòzhě tíqián jì zài shǒujī lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn trực tiếp cho người mô tả một từ hoặc chuẩn bị sẵn trong điện thoại.
黎云英:如果连手机都不用,可以由主持人自己记住一组词。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lián shǒujī dōu bú yòng, kěyǐ yóu zhǔchírén zìjǐ jìzhù yì zǔ cí.
Lê Vân Anh: Nếu ngay cả điện thoại cũng không dùng thì người dẫn có thể tự nhớ sẵn một nhóm từ.
阮明武:对。真正的备用游戏最好简单到没有设备也能开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de bèiyòng yóuxì zuìhǎo jiǎndān dào méiyǒu shèbèi yě néng kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi dự phòng thực sự tốt nhất nên đơn giản tới mức không có thiết bị vẫn bắt đầu được.
水仙:还可以做“每个人说一个优点”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ zuò “měi ge rén shuō yí ge yōudiǎn”.
Thủy Tiên: Cũng có thể làm hoạt động “mỗi người nói một điểm tốt”.
阮明武:对。这个可以跟队友认可活动结合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège kěyǐ gēn duìyǒu rènkě huódòng jiéhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động này có thể kết hợp với phần ghi nhận đồng đội.
芳玲:还可以让每个人说一句“今天我学到的一个东西”。
Fāng Líng: Hái kěyǐ ràng měi ge rén shuō yí jù “jīntiān wǒ xué dào de yí ge dōngxi”.
Phương Linh: Cũng có thể để mỗi người nói một câu “một điều tôi học được hôm nay”.
阮明武:对。这个也完全不需要设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yě wánquán bù xūyào shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động này cũng hoàn toàn không cần thiết bị.
丁垂杨:这样即使停电、音响坏了,我们也不会突然没有活动可做。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jíshǐ tíngdiàn, yīnxiǎng huài le, wǒmen yě bú huì tūrán méiyǒu huódòng kě zuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy dù mất điện hoặc loa hỏng thì chúng ta cũng không đột nhiên hết hoạt động để làm.
阮明武:对。这就是备用内容的价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì bèiyòng nèiróng de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là giá trị của nội dung dự phòng.
黎云英:最后一个重点是提前准备室内备用房间或者区域。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge zhòngdiǎn shì tíqián zhǔnbèi shìnèi bèiyòng fángjiān huòzhě qūyù.
Lê Vân Anh: Trọng điểm cuối là chuẩn bị trước phòng hoặc khu vực trong nhà dự phòng.
阮明武:对。这个不能等下雨以后才去问“哪里有空房”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège bù néng děng xiàyǔ yǐhòu cái qù wèn “nǎlǐ yǒu kòngfáng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể đợi tới khi trời mưa rồi mới đi hỏi “chỗ nào còn phòng trống”.
水仙:备用室内区域至少要能坐人、能说话、能做几个简单活动。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng shìnèi qūyù zhìshǎo yào néng zuò rén, néng shuōhuà, néng zuò jǐ ge jiǎndān huódòng.
Thủy Tiên: Khu vực trong nhà dự phòng ít nhất phải có chỗ ngồi, có thể trò chuyện và làm được một số hoạt động đơn giản.
阮明武:对。最好还有桌子、椅子、洗手间和基本照明。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo hái yǒu zhuōzi, yǐzi, xǐshǒujiān hé jīběn zhàomíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn có bàn, ghế, nhà vệ sinh và ánh sáng cơ bản.
芳玲:如果有电源当然更好,但是备用空间不能完全依赖电源。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu diànyuán dāngrán gèng hǎo, dànshì bèiyòng kōngjiān bù néng wánquán yīlài diànyuán.
Phương Linh: Nếu có điện thì tất nhiên tốt hơn, nhưng không gian dự phòng không được hoàn toàn phụ thuộc vào điện.
阮明武:对。即使没有投影、没有音响,也应该能继续一部分活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíshǐ méiyǒu tóuyǐng, méiyǒu yīnxiǎng, yě yīnggāi néng jìxù yí bùfen huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù không có máy chiếu hay loa vẫn phải có thể tiếp tục một phần hoạt động.
丁垂杨:室内备用区域是不是还要提前规划怎么分组?
Dīng Chuíyáng: Shìnèi bèiyòng qūyù shì bú shì hái yào tíqián guīhuà zěnme fēnzǔ?
Đinh Thùy Dương: Khu trong nhà dự phòng có phải cũng cần lên kế hoạch trước cách chia nhóm không anh?
阮明武:非常重要。特别是空间比较小的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Tèbié shì kōngjiān bǐjiào xiǎo de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đặc biệt khi không gian tương đối nhỏ.
黎云英:可以提前画一个简单布局:哪边是第一组,哪边是第二组,哪里放物品,哪里是通道。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tíqián huà yí ge jiǎndān bùjú: nǎbiān shì dì yì zǔ, nǎbiān shì dì èr zǔ, nǎlǐ fàng wùpǐn, nǎlǐ shì tōngdào.
Lê Vân Anh: Có thể vẽ trước một bố cục đơn giản: bên nào là nhóm một, bên nào là nhóm hai, chỗ nào để đồ và chỗ nào là lối đi.
阮明武:对。这样切换的时候不会一群人都挤在门口。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng qiēhuàn de shíhou bú huì yì qún rén dōu jǐ zài ménkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy khi chuyển địa điểm sẽ không để cả đám người chen ở cửa.
水仙:如果室内空间有限,桌椅也可以只保留必要数量。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shìnèi kōngjiān yǒuxiàn, zhuōyǐ yě kěyǐ zhǐ bǎoliú bìyào shùliàng.
Thủy Tiên: Nếu không gian trong nhà hạn chế thì bàn ghế cũng có thể chỉ giữ số lượng cần thiết.
阮明武:对。留出活动和通行空间比把所有椅子都放进去更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liú chū huódòng hé tōngxíng kōngjiān bǐ bǎ suǒyǒu yǐzi dōu fàng jìnqu gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chừa không gian hoạt động và lối đi quan trọng hơn việc nhét hết ghế vào trong.
芳玲:室内备用区域是不是也要有饮水。
Fāng Líng: Shìnèi bèiyòng qūyù shì bú shì yě yào yǒu yǐnshuǐ.
Phương Linh: Khu trong nhà dự phòng có phải cũng cần có nước uống không anh?
阮明武:对。至少要能把基本饮水快速搬进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo yào néng bǎ jīběn yǐnshuǐ kuàisù bān jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải có thể nhanh chóng chuyển nước uống cơ bản vào đó.
丁垂杨:如果大家因为下雨临时进室内,可能会有湿衣服和湿雨伞。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā yīnwèi xiàyǔ línshí jìn shìnèi, kěnéng huì yǒu shī yīfu hé shī yǔsǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người vì mưa mà tạm thời vào trong nhà thì có thể có quần áo ướt và ô ướt.
阮明武:所以入口最好准备一个放雨伞和湿雨衣的区域,避免把地面弄得很滑。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ rùkǒu zuìhǎo zhǔnbèi yí ge fàng yǔsǎn hé shī yǔyī de qūyù, bìmiǎn bǎ dìmiàn nòng de hěn huá.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ở lối vào tốt nhất bố trí một khu để ô và áo mưa ướt, tránh làm nền nhà trơn.
黎云英:这个细节很实际。
Lí Yún Yīng: Zhège xìjié hěn shíjì.
Lê Vân Anh: Chi tiết này rất thực tế.
阮明武:对。备用方案越具体,临时切换的时候越不乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn yuè jùtǐ, línshí qiēhuàn de shíhou yuè bú luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án dự phòng càng cụ thể thì khi chuyển đổi đột xuất càng ít rối.
水仙:是不是每一个备用方案都要指定负责人?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì měi yí ge bèiyòng fāng’àn dōu yào zhǐdìng fùzérén?
Thủy Tiên: Có phải mỗi phương án dự phòng đều phải chỉ định người phụ trách không anh?
阮明武:最好这样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy.
芳玲:比如雨天切换由场地负责人和游戏负责人一起负责。
Fāng Líng: Bǐrú yǔtiān qiēhuàn yóu chǎngdì fùzérén hé yóuxì fùzérén yìqǐ fùzé.
Phương Linh: Ví dụ chuyển phương án khi mưa do người phụ trách địa điểm và người phụ trách trò chơi cùng chịu trách nhiệm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:车辆故障由交通负责人处理。
Dīng Chuíyáng: Chēliàng gùzhàng yóu jiāotōng fùzérén chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Xe gặp sự cố do người phụ trách phương tiện xử lý.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:食物不够由餐饮负责人启动补充渠道。
Lí Yún Yīng: Shíwù bú gòu yóu cānyǐn fùzérén qǐdòng bǔchōng qúdào.
Lê Vân Anh: Thiếu đồ ăn thì người phụ trách ăn uống kích hoạt kênh bổ sung.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:停电和设备故障由设备负责人处理,同时马上告诉主持人和总负责人。
Shuǐ Xiān: Tíngdiàn hé shèbèi gùzhàng yóu shèbèi fùzérén chǔlǐ, tóngshí mǎshàng gàosu zhǔchírén hé zǒng fùzérén.
Thủy Tiên: Mất điện và hỏng thiết bị do người phụ trách thiết bị xử lý, đồng thời báo ngay cho người dẫn và người phụ trách tổng thể.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:那总负责人是不是只负责最后决定?
Fāng Líng: Nà zǒng fùzérén shì bú shì zhǐ fùzé zuìhòu juédìng?
Phương Linh: Vậy người phụ trách tổng thể có phải chỉ chịu trách nhiệm quyết định cuối cùng không anh?
阮明武:不只是决定,还要协调不同备用方案之间的影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù zhǐshì juédìng, hái yào xiétiáo bùtóng bèiyòng fāng’àn zhījiān de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ quyết định mà còn phải điều phối ảnh hưởng giữa các phương án dự phòng khác nhau.
丁垂杨:比如下雨以后不仅要换游戏,还可能要调整用餐地点和设备位置。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiàyǔ yǐhòu bùjǐn yào huàn yóuxì, hái kěnéng yào tiáozhěng yòngcān dìdiǎn hé shèbèi wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi mưa không chỉ phải đổi trò chơi mà còn có thể phải đổi chỗ ăn và vị trí thiết bị.
阮明武:对。一个变化常常会影响多个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge biànhuà chángcháng huì yǐngxiǎng duō ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một thay đổi thường ảnh hưởng tới nhiều khâu.
黎云英:如果主场地不能用,也会影响车辆路线、停车和食物配送。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǔ chǎngdì bù néng yòng, yě huì yǐngxiǎng chēliàng lùxiàn, tíngchē hé shíwù pèisòng.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm chính không sử dụng được thì cũng ảnh hưởng tới tuyến xe, chỗ đỗ và giao đồ ăn.
阮明武:对。所以总负责人要看整体,不只是一个问题本身。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zǒng fùzérén yào kàn zhěngtǐ, bù zhǐshì yí ge wèntí běnshēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy người phụ trách tổng thể phải nhìn toàn cục, không chỉ riêng một vấn đề.
水仙:我们是不是还要设置“启动备用方案”的条件?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yào shèzhì “qǐdòng bèiyòng fāng’àn” de tiáojiàn?
Thủy Tiên: Có phải chúng ta còn phải đặt điều kiện “kích hoạt phương án dự phòng” không anh?
阮明武:一定要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có.
芳玲:比如下雨不是只看有没有雨,而是看地面是否安全、有没有雷雨、设备是否能继续使用。
Fāng Líng: Bǐrú xiàyǔ bú shì zhǐ kàn yǒu méiyǒu yǔ, ér shì kàn dìmiàn shìfǒu ānquán, yǒu méiyǒu léiyǔ, shèbèi shìfǒu néng jìxù shǐyòng.
Phương Linh: Ví dụ khi mưa không chỉ nhìn có mưa hay không mà phải xem mặt đất có an toàn không, có giông sét không và thiết bị có tiếp tục dùng được không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:车辆问题也不是只要晚五分钟就换车。
Dīng Chuíyáng: Chēliàng wèntí yě bú shì zhǐyào wǎn wǔ fēnzhōng jiù huàn chē.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề xe cũng không phải chỉ cần trễ năm phút là đổi xe.
阮明武:对。要看是否影响安全、是否有明确恢复时间、是否会导致整个流程严重延误。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn shìfǒu yǐngxiǎng ānquán, shìfǒu yǒu míngquè huīfù shíjiān, shìfǒu huì dǎozhì zhěnggè liúchéng yánzhòng yánwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem có ảnh hưởng an toàn không, có thời gian khôi phục rõ ràng không và có làm cả chương trình chậm nghiêm trọng không.
黎云英:这样就不会因为一点儿小变化马上把整个计划全部推翻。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù bú huì yīnwèi yìdiǎnr xiǎo biànhuà mǎshàng bǎ zhěnggè jìhuà quánbù tuīfān.
Lê Vân Anh: Như vậy sẽ không vì một thay đổi nhỏ mà lập tức lật toàn bộ kế hoạch.
阮明武:对。备用方案应该帮助我们稳定,而不是让组织者更加紧张。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn yīnggāi bāngzhù wǒmen wěndìng, ér bú shì ràng zǔzhīzhě gèngjiā jǐnzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án dự phòng phải giúp chúng ta ổn định chứ không khiến Ban tổ chức căng thẳng hơn.
水仙:是不是还要准备一个简单的“备用方案表”?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì hái yào zhǔnbèi yí ge jiǎndān de “bèiyòng fāng’àn biǎo”?
Thủy Tiên: Có phải còn nên chuẩn bị một “bảng phương án dự phòng” đơn giản không anh?
阮明武:很好。每一行写一种风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Měi yì háng xiě yì zhǒng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi dòng ghi một loại rủi ro.
芳玲:第一列写“发生什么情况”。
Fāng Líng: Dì yī liè xiě “fāshēng shénme qíngkuàng”.
Phương Linh: Cột thứ nhất ghi “xảy ra tình huống gì”.
丁垂杨:第二列写“什么时候启动备用方案”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr liè xiě “shénme shíhou qǐdòng bèiyòng fāng’àn”.
Đinh Thùy Dương: Cột thứ hai ghi “khi nào kích hoạt phương án dự phòng”.
黎云英:第三列写“改成什么”。
Lí Yún Yīng: Dì sān liè xiě “gǎi chéng shénme”.
Lê Vân Anh: Cột thứ ba ghi “chuyển sang làm gì”.
水仙:第四列写“谁负责”。
Shuǐ Xiān: Dì sì liè xiě “shéi fùzé”.
Thủy Tiên: Cột thứ tư ghi “ai phụ trách”.
芳玲:第五列写“需要联系谁”。
Fāng Líng: Dì wǔ liè xiě “xūyào liánxì shéi”.
Phương Linh: Cột thứ năm ghi “cần liên hệ ai”.
丁垂杨:第六列写“需要准备哪些备用物品”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù liè xiě “xūyào zhǔnbèi nǎxiē bèiyòng wùpǐn”.
Đinh Thùy Dương: Cột thứ sáu ghi “cần chuẩn bị những vật dụng dự phòng nào”.
阮明武:很好。这样一张表就能把很多临时决定提前变成清楚流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng yì zhāng biǎo jiù néng bǎ hěn duō línshí juédìng tíqián biàn chéng qīngchu liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một bảng như vậy có thể biến rất nhiều quyết định đột xuất thành quy trình rõ ràng từ trước.
黎云英:是不是还要在活动前一天让所有负责人一起过一遍备用方案?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái yào zài huódòng qián yì tiān ràng suǒyǒu fùzérén yìqǐ guò yí biàn bèiyòng fāng’àn?
Lê Vân Anh: Có phải một ngày trước hoạt động nên để tất cả người phụ trách cùng rà lại phương án dự phòng một lượt không anh?
阮明武:非常建议。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh rất khuyến khích.
水仙:每个人至少要知道自己负责的备用部分。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén zhìshǎo yào zhīdào zìjǐ fùzé de bèiyòng bùfen.
Thủy Tiên: Mỗi người ít nhất phải biết phần dự phòng mà mình phụ trách.
阮明武:对。还要知道总负责人什么时候会做最后决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào zhīdào zǒng fùzérén shénme shíhou huì zuò zuìhòu juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải biết khi nào người phụ trách tổng thể sẽ đưa ra quyết định cuối.
芳玲:这样出现变化以后不会五个人同时做五种不同决定。
Fāng Líng: Zhèyàng chūxiàn biànhuà yǐhòu bú huì wǔ ge rén tóngshí zuò wǔ zhǒng bùtóng juédìng.
Phương Linh: Như vậy khi có thay đổi sẽ không xảy ra chuyện năm người cùng đưa ra năm quyết định khác nhau.
阮明武:对。备用方案最怕多头指挥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn zuì pà duōtóu zhǐhuī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án dự phòng sợ nhất là nhiều đầu mối cùng chỉ huy.
丁垂杨:如果活动当天真的启动备用方案,是不是要马上告诉全体成员?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng dàngtiān zhēn de qǐdòng bèiyòng fāng’àn, shì bú shì yào mǎshàng gàosu quántǐ chéngyuán?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong ngày hoạt động thực sự kích hoạt phương án dự phòng thì có phải báo ngay cho toàn bộ thành viên không anh?
阮明武:对,而且信息要简单、统一。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě xìnxī yào jiǎndān, tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa thông tin phải đơn giản và thống nhất.
黎云英:比如:“因为草地湿滑,上午十点的接力活动取消,改为室内信息拼图,大家十分钟后到二号房间集合。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Yīnwèi cǎodì shīhuá, shàngwǔ shí diǎn de jiēlì huódòng qǔxiāo, gǎi wéi shìnèi xìnxī pīntú, dàjiā shí fēnzhōng hòu dào èr hào fángjiān jíhé.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Vì bãi cỏ trơn ướt, hoạt động tiếp sức lúc 10 giờ sáng được hủy, chuyển sang ghép thông tin trong nhà; mọi người tập trung tại phòng số 2 sau 10 phút.”
阮明武:很好。只要说明原因、变化、地点和时间就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhǐyào shuōmíng yuányīn, biànhuà, dìdiǎn hé shíjiān jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần nói rõ nguyên nhân, thay đổi, địa điểm và thời gian là đủ.
水仙:不用把后台所有讨论过程都告诉大家。
Shuǐ Xiān: Bú yòng bǎ hòutái suǒyǒu tǎolùn guòchéng dōu gàosu dàjiā.
Thủy Tiên: Không cần kể cho mọi người toàn bộ quá trình thảo luận phía sau.
阮明武:对。成员需要的是清楚下一步做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chéngyuán xūyào de shì qīngchu xià yí bù zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thành viên cần là biết rõ bước tiếp theo phải làm gì.
芳玲:如果备用方案启动以后又恢复正常,还要不要切回原来的计划?
Fāng Líng: Rúguǒ bèiyòng fāng’àn qǐdòng yǐhòu yòu huīfù zhèngcháng, hái yào bu yào qiē huí yuánlái de jìhuà?
Phương Linh: Nếu đã kích hoạt phương án dự phòng rồi sau đó tình hình trở lại bình thường thì có nên quay lại kế hoạch ban đầu không anh?
阮明武:不一定。要看切换成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Yào kàn qiēhuàn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem chi phí chuyển đổi.
丁垂杨:如果大家已经搬进室内、材料也重新分好了,再为了恢复原计划搬出去,可能反而更乱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā yǐjīng bān jìn shìnèi, cáiliào yě chóngxīn fēn hǎo le, zài wèile huīfù yuán jìhuà bān chūqu, kěnéng fǎn’ér gèng luàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người đã chuyển vào trong nhà và vật liệu cũng đã phân lại rồi mà lại chuyển ra chỉ để quay về kế hoạch cũ thì có thể còn rối hơn.
阮明武:对。备用方案一旦运行稳定,没有必要为了“回到原计划”而频繁切换。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn yídàn yùnxíng wěndìng, méiyǒu bìyào wèile “huí dào yuán jìhuà” ér pínfán qiēhuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi phương án dự phòng đã vận hành ổn định thì không cần chuyển đổi liên tục chỉ để “quay về kế hoạch ban đầu”.
黎云英:这就跟做项目一样,调整以后要看新方案是否稳定,不是为了原计划本身而坚持。
Lí Yún Yīng: Zhè jiù gēn zuò xiàngmù yíyàng, tiáozhěng yǐhòu yào kàn xīn fāng’àn shìfǒu wěndìng, bú shì wèile yuán jìhuà běnshēn ér jiānchí.
Lê Vân Anh: Điều này giống như làm dự án, sau khi điều chỉnh phải xem phương án mới có ổn định không, chứ không phải cố chấp chỉ vì kế hoạch ban đầu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:活动结束以后,备用方案也需要复盘吗?
Shuǐ Xiān: Huódòng jiéshù yǐhòu, bèiyòng fāng’àn yě xūyào fùpán ma?
Thủy Tiên: Sau hoạt động, phương án dự phòng cũng cần rà soát lại không anh?
阮明武:当然。尤其是如果真的启动过。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Yóuqí shì rúguǒ zhēn de qǐdòng guo.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đặc biệt nếu đã thực sự kích hoạt.
芳玲:要看切换是不是够快。
Fāng Líng: Yào kàn qiēhuàn shì bú shì gòu kuài.
Phương Linh: Phải xem việc chuyển phương án có đủ nhanh không.
丁垂杨:通知是不是清楚。
Dīng Chuíyáng: Tōngzhī shì bú shì qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Thông báo có rõ ràng không.
黎云英:负责人是不是知道自己要做什么。
Lí Yún Yīng: Fùzérén shì bú shì zhīdào zìjǐ yào zuò shénme.
Lê Vân Anh: Người phụ trách có biết mình phải làm gì không.
水仙:备用物品是不是够用。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng wùpǐn shì bú shì gòu yòng.
Thủy Tiên: Vật dụng dự phòng có đủ dùng không.
芳玲:备用地点是不是真的适合。
Fāng Líng: Bèiyòng dìdiǎn shì bú shì zhēn de shìhé.
Phương Linh: Địa điểm dự phòng có thực sự phù hợp không.
阮明武:对。还要看有没有新的问题是这次以前没想到的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu xīn de wèntí shì zhè cì yǐqián méi xiǎngdào de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có vấn đề mới nào mà trước lần này chưa nghĩ tới hay không.
丁垂杨:然后把它补进下一次的备用方案。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu bǎ tā bǔ jìn xià yí cì de bèiyòng fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó bổ sung vào phương án dự phòng của lần tiếp theo.
阮明武:对。这就是经验积累。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì jīngyàn jīlěi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó chính là tích lũy kinh nghiệm.
黎云英:那我们把整个备用方案完整整理一遍吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè bèiyòng fāng’àn wánzhěng zhěnglǐ yí biàn ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ toàn bộ phương án dự phòng nhé.
阮明武:好。第一,准备雨天方案。下雨以后根据雨量、雷雨、地面湿滑和设备安全情况决定是否停止户外活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, zhǔnbèi yǔtiān fāng’àn. Xiàyǔ yǐhòu gēnjù yǔliàng, léiyǔ, dìmiàn shīhuá hé shèbèi ānquán qíngkuàng juédìng shìfǒu tíngzhǐ hùwài huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chuẩn bị phương án khi trời mưa. Sau khi mưa, căn cứ lượng mưa, giông sét, độ trơn của mặt đất và an toàn thiết bị để quyết định có dừng hoạt động ngoài trời hay không.
丁垂杨:第二,雨天取消跑动、接力和越障碍等不安全内容,改成沟通、拼图、解谜、分享和任务卡活动。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, yǔtiān qǔxiāo pǎodòng, jiēlì hé yuè zhàng’ài děng bù ānquán nèiróng, gǎi chéng gōutōng, pīntú, jiěmí, fēnxiǎng hé rènwu kǎ huódòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, khi trời mưa thì hủy các nội dung chạy, tiếp sức và vượt chướng ngại vật không an toàn, chuyển sang giao tiếp, ghép hình, giải đố, chia sẻ và thẻ nhiệm vụ.
黎云英:第三,突然下雨时先转移人员,再保护关键电子设备,最后处理一般材料和装饰。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tūrán xiàyǔ shí xiān zhuǎnyí rényuán, zài bǎohù guānjiàn diànzǐ shèbèi, zuìhòu chǔlǐ yìbān cáiliào hé zhuāngshì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, khi mưa đột ngột thì chuyển người trước, sau đó bảo vệ thiết bị điện tử quan trọng, cuối cùng mới xử lý vật liệu và đồ trang trí thông thường.
水仙:第四,提前确定备用场地,不只记录地址,还要确认容量、洗手间、停车、电源、室内空间和当天是否可用。
Shuǐ Xiān: Dì sì, tíqián quèdìng bèiyòng chǎngdì, bù zhǐ jìlù dìzhǐ, hái yào quèrèn róngliàng, xǐshǒujiān, tíngchē, diànyuán, shìnèi kōngjiān hé dàngtiān shìfǒu kěyòng.
Thủy Tiên: Thứ tư, xác định trước địa điểm dự phòng, không chỉ ghi địa chỉ mà còn xác nhận sức chứa, nhà vệ sinh, chỗ đỗ xe, nguồn điện, không gian trong nhà và khả năng sử dụng trong ngày đó.
芳玲:第五,如果主场地不能使用,立即通过统一渠道通知成员,并让各组负责人确认组员已经收到。
Fāng Líng: Dì wǔ, rúguǒ zhǔ chǎngdì bù néng shǐyòng, lìjí tōngguò tǒngyī qúdào tōngzhī chéngyuán, bìng ràng gè zǔ fùzérén quèrèn zǔyuán yǐjīng shōudào.
Phương Linh: Thứ năm, nếu địa điểm chính không dùng được thì lập tức thông báo qua một kênh thống nhất và để phụ trách từng nhóm xác nhận thành viên đã nhận được thông tin.
丁垂杨:第六,准备车辆故障方案,包括交通公司备用电话、替换车辆、重新分配人员和现场通知机制。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi chēliàng gùzhàng fāng’àn, bāokuò jiāotōng gōngsī bèiyòng diànhuà, tìhuàn chēliàng, chóngxīn fēnpèi rényuán hé xiànchǎng tōngzhī jīzhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị phương án khi xe gặp sự cố, gồm số điện thoại dự phòng của đơn vị vận chuyển, xe thay thế, phân bổ lại người và cơ chế thông báo cho hiện trường.
黎云英:第七,任何重新分配乘车人员的办法都不能超过车辆合法、安全的载客人数。
Lí Yún Yīng: Dì qī, rènhé chóngxīn fēnpèi chéngchē rényuán de bànfǎ dōu bù néng chāoguò chēliàng héfǎ, ānquán de zàikè rénshù.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, bất kỳ cách phân bổ lại người đi xe nào cũng không được vượt quá số người được phép và an toàn của phương tiện.
水仙:第八,车辆延误以后及时通知现场负责人,根据实际情况缩短游戏或者调整顺序,不随便取消吃饭和必要休息。
Shuǐ Xiān: Dì bā, chēliàng yánwù yǐhòu jíshí tōngzhī xiànchǎng fùzérén, gēnjù shíjì qíngkuàng suōduǎn yóuxì huòzhě tiáozhěng shùnxù, bù suíbiàn qǔxiāo chīfàn hé bìyào xiūxi.
Thủy Tiên: Thứ tám, khi xe chậm thì kịp thời báo người phụ trách hiện trường, căn cứ tình hình để rút ngắn trò chơi hoặc đổi thứ tự, không tùy tiện hủy bữa ăn và thời gian nghỉ cần thiết.
芳玲:第九,为食物不足准备补充渠道,提前确定附近可以快速送餐或者补货的地方。
Fāng Líng: Dì jiǔ, wèi shíwù bùzú zhǔnbèi bǔchōng qúdào, tíqián quèdìng fùjìn kěyǐ kuàisù sòngcān huòzhě bǔhuò de dìfang.
Phương Linh: Thứ chín, chuẩn bị kênh bổ sung khi thiếu đồ ăn, xác định trước nơi gần đó có thể giao đồ ăn hoặc bổ sung hàng nhanh.
丁垂杨:第十,补充食物优先选择简单、容易分装、能够快速到达的主食、熟食、面包、点心和水果。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, bǔchōng shíwù yōuxiān xuǎnzé jiǎndān, róngyì fēnzhuāng, nénggòu kuàisù dàodá de zhǔshí, shúshí, miànbāo, diǎnxin hé shuǐguǒ.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, đồ ăn bổ sung nên ưu tiên món đơn giản, dễ chia phần và có thể giao nhanh như món chính cơ bản, đồ chín, bánh mì, đồ ăn nhẹ và trái cây.
黎云英:第十一,食物不足时先保证所有人都有基本份量,再开放第二轮补充,特殊饮食提前单独保留。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, shíwù bùzú shí xiān bǎozhèng suǒyǒu rén dōu yǒu jīběn fènliàng, zài kāifàng dì èr lún bǔchōng, tèshū yǐnshí tíqián dāndú bǎoliú.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, khi thiếu đồ ăn phải bảo đảm mọi người đều có khẩu phần cơ bản trước rồi mới cho lấy thêm vòng hai; suất ăn đặc biệt phải để riêng từ trước.
水仙:第十二,准备停电方案,核心流程、名单、任务卡和重要信息保留纸质或者离线版本。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, zhǔnbèi tíngdiàn fāng’àn, héxīn liúchéng, míngdān, rènwu kǎ hé zhòngyào xìnxī bǎoliú zhǐzhì huòzhě líxiàn bǎnběn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, chuẩn bị phương án khi mất điện, giữ bản giấy hoặc bản ngoại tuyến của quy trình cốt lõi, danh sách, thẻ nhiệm vụ và thông tin quan trọng.
芳玲:第十三,准备充满电的手机、充电宝和备用照明,但不要让整个流程依赖这些设备。
Fāng Líng: Dì shísān, zhǔnbèi chōngmǎn diàn de shǒujī, chōngdiànbǎo hé bèiyòng zhàomíng, dàn bú yào ràng zhěnggè liúchéng yīlài zhèxiē shèbèi.
Phương Linh: Thứ mười ba, chuẩn bị điện thoại được sạc đầy, pin dự phòng và đèn dự phòng, nhưng không để toàn bộ chương trình phụ thuộc vào những thiết bị này.
丁垂杨:第十四,白天停电时切换到不需要电源的讨论和游戏,晚上照明不足时停止快速移动活动。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, báitiān tíngdiàn shí qiēhuàn dào bù xūyào diànyuán de tǎolùn hé yóuxì, wǎnshang zhàomíng bùzú shí tíngzhǐ kuàisù yídòng huódòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, ban ngày mất điện thì chuyển sang thảo luận và trò chơi không cần điện; ban đêm nếu ánh sáng không đủ thì dừng hoạt động di chuyển nhanh.
黎云英:第十五,如果场地有备用电源,提前确认能支持哪些设备,并优先保障安全照明和必要通信。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, rúguǒ chǎngdì yǒu bèiyòng diànyuán, tíqián quèrèn néng zhīchí nǎxiē shèbèi, bìng yōuxiān bǎozhàng ānquán zhàomíng hé bìyào tōngxìn.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, nếu địa điểm có nguồn điện dự phòng thì phải xác nhận trước nguồn đó cấp được cho thiết bị nào và ưu tiên chiếu sáng an toàn, liên lạc cần thiết.
水仙:第十六,准备音响故障方案,麦克风坏了就缩小人员距离,音箱坏了就改用口令、拍手、手势或者小型备用音箱。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, zhǔnbèi yīnxiǎng gùzhàng fāng’àn, màikèfēng huài le jiù suōxiǎo rényuán jùlí, yīnxiāng huài le jiù gǎi yòng kǒulìng, pāishǒu, shǒushì huòzhě xiǎoxíng bèiyòng yīnxiāng.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chuẩn bị phương án khi thiết bị âm thanh hỏng; micro hỏng thì thu hẹp khoảng cách giữa mọi người, loa hỏng thì chuyển sang khẩu lệnh, vỗ tay, ký hiệu tay hoặc loa nhỏ dự phòng.
芳玲:第十七,备用音响、麦克风和其他关键设备也要提前测试和充电,不能只检查主设备。
Fāng Líng: Dì shíqī, bèiyòng yīnxiǎng, màikèfēng hé qítā guānjiàn shèbèi yě yào tíqián cèshì hé chōngdiàn, bù néng zhǐ jiǎnchá zhǔ shèbèi.
Phương Linh: Thứ mười bảy, loa, micro và thiết bị quan trọng dự phòng cũng phải được kiểm tra và sạc trước, không thể chỉ kiểm tra thiết bị chính.
丁垂杨:第十八,准备至少五到八个完全不依赖电子设备的备用游戏。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, zhǔnbèi zhìshǎo wǔ dào bā ge wánquán bù yīlài diànzǐ shèbèi de bèiyòng yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, chuẩn bị ít nhất năm tới tám trò chơi dự phòng hoàn toàn không phụ thuộc thiết bị điện tử.
黎云英:第十九,这些游戏可以包括名字接龙、快速问答、找共同点、故事接龙、描述猜词、队友认可和简短分享。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, zhèxiē yóuxì kěyǐ bāokuò míngzi jiēlóng, kuàisù wèndá, zhǎo gòngtóngdiǎn, gùshi jiēlóng, miáoshù cāicí, duìyǒu rènkě hé jiǎnduǎn fēnxiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, các trò này có thể gồm nối tên, hỏi đáp nhanh, tìm điểm chung, nối tiếp câu chuyện, mô tả đoán từ, ghi nhận đồng đội và chia sẻ ngắn.
水仙:第二十,提前准备室内备用房间或者区域,确认容量、桌椅、洗手间、照明和基本活动条件。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, tíqián zhǔnbèi shìnèi bèiyòng fángjiān huòzhě qūyù, quèrèn róngliàng, zhuōyǐ, xǐshǒujiān, zhàomíng hé jīběn huódòng tiáojiàn.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, chuẩn bị trước phòng hoặc khu vực trong nhà dự phòng, xác nhận sức chứa, bàn ghế, nhà vệ sinh, ánh sáng và điều kiện hoạt động cơ bản.
芳玲:第二十一,室内备用区域提前规划分组、物品摆放和通道,不让大家临时全部挤在一个地方。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, shìnèi bèiyòng qūyù tíqián guīhuà fēnzǔ, wùpǐn bǎifàng hé tōngdào, bù ràng dàjiā línshí quánbù jǐ zài yí ge dìfang.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, khu trong nhà dự phòng phải lên trước cách chia nhóm, bố trí đồ và lối đi, không để mọi người đột ngột chen hết vào một chỗ.
丁垂杨:第二十二,入口准备放湿雨衣和雨伞的区域,避免雨天切换以后室内地面变滑。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, rùkǒu zhǔnbèi fàng shī yǔyī hé yǔsǎn de qūyù, bìmiǎn yǔtiān qiēhuàn yǐhòu shìnèi dìmiàn biàn huá.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, ở lối vào chuẩn bị khu để áo mưa và ô ướt, tránh nền trong nhà bị trơn sau khi chuyển phương án trong ngày mưa.
黎云英:第二十三,每一种备用情况都明确负责人,不让所有人同时指挥。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, měi yì zhǒng bèiyòng qíngkuàng dōu míngquè fùzérén, bù ràng suǒyǒu rén tóngshí zhǐhuī.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, mỗi loại tình huống dự phòng đều phải xác định rõ người phụ trách, không để tất cả mọi người cùng lúc chỉ huy.
水仙:第二十四,总负责人负责协调多个备用方案之间的影响,并在需要的时候做最后决定。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, zǒng fùzérén fùzé xiétiáo duō ge bèiyòng fāng’àn zhījiān de yǐngxiǎng, bìng zài xūyào de shíhou zuò zuìhòu juédìng.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, người phụ trách tổng thể chịu trách nhiệm điều phối ảnh hưởng giữa nhiều phương án dự phòng và đưa ra quyết định cuối cùng khi cần.
芳玲:第二十五,每个备用方案都提前写清楚启动条件,不因为一点儿小变化就随便推翻整个计划。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, měi ge bèiyòng fāng’àn dōu tíqián xiě qīngchu qǐdòng tiáojiàn, bù yīnwèi yìdiǎnr xiǎo biànhuà jiù suíbiàn tuīfān zhěnggè jìhuà.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, mỗi phương án dự phòng đều phải ghi rõ điều kiện kích hoạt từ trước, không vì một thay đổi nhỏ mà tùy tiện lật toàn bộ kế hoạch.
丁垂杨:第二十六,制作一张简单的备用方案表,写清楚风险、启动条件、替代方案、负责人、联系人和备用物品。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, zhìzuò yì zhāng jiǎndān de bèiyòng fāng’àn biǎo, xiě qīngchu fēngxiǎn, qǐdòng tiáojiàn, tìdài fāng’àn, fùzérén, liánxìrén hé bèiyòng wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, lập một bảng phương án dự phòng đơn giản, ghi rõ rủi ro, điều kiện kích hoạt, phương án thay thế, người phụ trách, người liên hệ và vật dụng dự phòng.
黎云英:第二十七,活动前一天所有主要负责人一起检查一次备用方案,确保每个人知道自己的任务。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, huódòng qián yì tiān suǒyǒu zhǔyào fùzérén yìqǐ jiǎnchá yí cì bèiyòng fāng’àn, quèbǎo měi ge rén zhīdào zìjǐ de rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, một ngày trước hoạt động, tất cả người phụ trách chính cùng kiểm tra phương án dự phòng một lần để bảo đảm ai cũng biết nhiệm vụ của mình.
水仙:第二十八,启动备用方案以后,给成员的通知只需要清楚说明原因、变化、地点和时间,不把后台所有讨论都告诉大家。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā, qǐdòng bèiyòng fāng’àn yǐhòu, gěi chéngyuán de tōngzhī zhǐ xūyào qīngchu shuōmíng yuányīn, biànhuà, dìdiǎn hé shíjiān, bù bǎ hòutái suǒyǒu tǎolùn dōu gàosu dàjiā.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi tám, sau khi kích hoạt phương án dự phòng, thông báo cho thành viên chỉ cần nói rõ nguyên nhân, thay đổi, địa điểm và thời gian, không cần kể toàn bộ thảo luận phía sau.
芳玲:第二十九,备用方案已经稳定运行以后,不要为了回到原计划而频繁切换。
Fāng Líng: Dì èrshíjiǔ, bèiyòng fāng’àn yǐjīng wěndìng yùnxíng yǐhòu, bú yào wèile huí dào yuán jìhuà ér pínfán qiēhuàn.
Phương Linh: Thứ hai mươi chín, sau khi phương án dự phòng đã vận hành ổn định thì không nên chuyển đổi liên tục chỉ để quay lại kế hoạch ban đầu.
丁垂杨:第三十,活动结束以后复盘备用方案,检查切换速度、通知方式、负责人配合、备用物资和备用场地是否真正有效。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshí, huódòng jiéshù yǐhòu fùpán bèiyòng fāng’àn, jiǎnchá qiēhuàn sùdù, tōngzhī fāngshì, fùzérén pèihé, bèiyòng wùzī hé bèiyòng chǎngdì shìfǒu zhēnzhèng yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba mươi, sau hoạt động phải rà soát phương án dự phòng, kiểm tra tốc độ chuyển đổi, cách thông báo, phối hợp của người phụ trách, vật tư dự phòng và địa điểm dự phòng có thực sự hiệu quả hay không.
阮明武:很好。真正好的备用方案不是准备十套复杂文件,而是当问题发生的时候,大家马上知道谁来决定、谁来处理、要改成什么、要通知谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhēnzhèng hǎo de bèiyòng fāng’àn bú shì zhǔnbèi shí tào fùzá wénjiàn, ér shì dāng wèntí fāshēng de shíhou, dàjiā mǎshàng zhīdào shéi lái juédìng, shéi lái chǔlǐ, yào gǎi chéng shénme, yào tōngzhī shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một phương án dự phòng thực sự tốt không phải là chuẩn bị mười bộ tài liệu phức tạp, mà là khi vấn đề xảy ra, mọi người lập tức biết ai quyết định, ai xử lý, phải đổi sang gì và phải thông báo cho ai.
丁垂杨:这样天气、场地、车辆或者设备发生变化,也不会让整个活动一下子失去节奏。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tiānqì, chǎngdì, chēliàng huòzhě shèbèi fāshēng biànhuà, yě bú huì ràng zhěnggè huódòng yíxiàzi shīqù jiézòu.
Đinh Thùy Dương: Như vậy dù thời tiết, địa điểm, phương tiện hay thiết bị thay đổi thì cả chương trình cũng không lập tức mất nhịp.
阮明武:对。备用方案的核心不是预测所有事情,而是让团队面对变化的时候仍然能够保持清楚、稳定和有组织。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng fāng’àn de héxīn bú shì yùcè suǒyǒu shìqing, ér shì ràng tuánduì miànduì biànhuà de shíhou réngrán nénggòu bǎochí qīngchu, wěndìng hé yǒu zǔzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của phương án dự phòng không phải dự đoán mọi chuyện, mà là giúp đội khi đối mặt với thay đổi vẫn giữ được sự rõ ràng, ổn định và có tổ chức.
黎云英:也就是说,计划可以变,但是目标、秩序和安全不能乱。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jìhuà kěyǐ biàn, dànshì mùbiāo, zhìxù hé ānquán bù néng luàn.
Lê Vân Anh: Tức là kế hoạch có thể thay đổi nhưng mục tiêu, trật tự và an toàn không được rối.
阮明武:完全正确。真正有能力的团队,不是只会按照原计划做事,而是在条件变化以后还能快速调整、继续合作,并把活动稳稳地完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng yǒu nénglì de tuánduì, bú shì zhǐ huì ànzhào yuán jìhuà zuòshì, ér shì zài tiáojiàn biànhuà yǐhòu hái néng kuàisù tiáozhěng, jìxù hézuò, bìng bǎ huódòng wěnwěn de wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một đội thực sự có năng lực không phải chỉ biết làm việc theo kế hoạch ban đầu, mà là sau khi điều kiện thay đổi vẫn có thể nhanh chóng điều chỉnh, tiếp tục phối hợp và hoàn thành chương trình một cách vững vàng.
第五十三部分:准备录像和拍照
Phần 53: Chuẩn bị quay phim và chụp ảnh
阮明武:备用方案准备好以后,我们还要安排录像和拍照,因为这次活动不只是当天参加完就结束了,有些有价值的过程也值得记录下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Bèiyòng fāng’àn zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào ānpái lùxiàng hé pāizhào, yīnwèi zhè cì huódòng bù zhǐshì dàngtiān cānjiā wán jiù jiéshù le, yǒuxiē yǒu jiàzhí de guòchéng yě zhídé jìlù xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong phương án dự phòng, chúng ta còn phải bố trí quay phim và chụp ảnh, bởi hoạt động lần này không phải tham gia xong trong ngày là kết thúc, mà một số quá trình có giá trị cũng đáng được lưu lại.
丁垂杨:明武哥,拍照是不是不能只等到最后拍一张大合影?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, pāizhào shì bú shì bù néng zhǐ děng dào zuìhòu pāi yì zhāng dà héyǐng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chụp ảnh có phải không thể chỉ đợi tới cuối chương trình rồi chụp một tấm ảnh tập thể lớn không anh?
阮明武:对。大合影当然重要,但是如果只有最后一张合影,我们就看不到这一天真正发生过什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dà héyǐng dāngrán zhòngyào, dànshì rúguǒ zhǐyǒu zuìhòu yì zhāng héyǐng, wǒmen jiù kàn bú dào zhè yì tiān zhēnzhèng fāshēng guo shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh tập thể lớn tất nhiên rất quan trọng, nhưng nếu chỉ có một tấm ảnh cuối chương trình thì chúng ta sẽ không nhìn thấy trong cả ngày thực sự đã diễn ra những gì.
黎云英:所以照片应该覆盖整个活动过程。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhàopiàn yīnggāi fùgài zhěnggè huódòng guòchéng.
Lê Vân Anh: Vì vậy ảnh nên bao phủ toàn bộ quá trình hoạt động.
阮明武:对。我们可以提前列一个简单的拍摄清单,避免活动结束以后才发现重要环节一张照片都没有。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ tíqián liè yí ge jiǎndān de pāishè qīngdān, bìmiǎn huódòng jiéshù yǐhòu cái fāxiàn zhòngyào huánjié yì zhāng zhàopiàn dōu méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể lập trước một danh sách quay chụp đơn giản để tránh tới khi hoạt động kết thúc mới phát hiện một số phần quan trọng không có lấy một tấm ảnh.
水仙:那第一项应该就是全体合影。
Shuǐ Xiān: Nà dì yí xiàng yīnggāi jiùshì quántǐ héyǐng.
Thủy Tiên: Vậy hạng mục đầu tiên nên là ảnh toàn đội.
阮明武:对。全体合影最好不只拍一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Quántǐ héyǐng zuìhǎo bù zhǐ pāi yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh toàn đội tốt nhất không chỉ chụp một lần.
芳玲:可以活动刚开始的时候拍一张,结束以前再拍一张。
Fāng Líng: Kěyǐ huódòng gāng kāishǐ de shíhou pāi yì zhāng, jiéshù yǐqián zài pāi yì zhāng.
Phương Linh: Có thể chụp một tấm lúc chương trình vừa bắt đầu và thêm một tấm trước khi kết thúc.
阮明武:很好。开始的时候大家状态比较整齐,结束的时候则更有共同经历以后的感觉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Kāishǐ de shíhou dàjiā zhuàngtài bǐjiào zhěngqí, jiéshù de shíhou zé gèng yǒu gòngtóng jīnglì yǐhòu de gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lúc bắt đầu mọi người thường chỉnh tề hơn, còn lúc kết thúc sẽ có cảm giác của một tập thể đã cùng trải qua nhiều hoạt động.
丁垂杨:全体合影的背景是不是最好能看到活动主题?
Dīng Chuíyáng: Quántǐ héyǐng de bèijǐng shì bú shì zuìhǎo néng kàndào huódòng zhǔtí?
Đinh Thùy Dương: Phông nền ảnh toàn đội có phải tốt nhất nên nhìn thấy chủ đề hoạt động không anh?
阮明武:对。如果有“一起发展”的主题横幅,可以把大合影安排在横幅附近。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yǒu “Yìqǐ Fāzhǎn” de zhǔtí héngfú, kěyǐ bǎ dà héyǐng ānpái zài héngfú fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có băng rôn chủ đề “Cùng nhau phát triển” thì có thể bố trí ảnh tập thể lớn gần băng rôn.
黎云英:但是也要先看光线,不一定横幅在哪里就一定在哪里拍。
Lí Yún Yīng: Dànshì yě yào xiān kàn guāngxiàn, bù yídìng héngfú zài nǎlǐ jiù yídìng zài nǎlǐ pāi.
Lê Vân Anh: Nhưng cũng phải xem ánh sáng trước, không phải cứ băng rôn ở đâu thì nhất định chụp ở đó.
阮明武:完全正确。人物的脸不能因为逆光变得很暗。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Rénwù de liǎn bù néng yīnwèi nìguāng biàn de hěn àn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khuôn mặt mọi người không thể vì ngược sáng mà trở nên quá tối.
水仙:如果人数大约三十个人,可以安排两到三排。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ rénshù dàyuē sānshí ge rén, kěyǐ ānpái liǎng dào sān pái.
Thủy Tiên: Nếu khoảng 30 người thì có thể xếp hai tới ba hàng.
阮明武:对。身高比较高的站后面,前面的人可以坐或者稍微蹲一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shēngāo bǐjiào gāo de zhàn hòumian, qiánmian de rén kěyǐ zuò huòzhě shāowēi dūn yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người cao hơn đứng phía sau, người phía trước có thể ngồi hoặc hơi khuỵu xuống một chút.
芳玲:拍的时候最好连续拍几张。
Fāng Líng: Pāi de shíhou zuìhǎo liánxù pāi jǐ zhāng.
Phương Linh: Khi chụp tốt nhất nên chụp liên tiếp vài tấm.
阮明武:对。全体合影最容易出现的问题就是有人闭眼、转头或者刚好被挡住。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Quántǐ héyǐng zuì róngyì chūxiàn de wèntí jiùshì yǒu rén bìyǎn, zhuǎntóu huòzhě gānghǎo bèi dǎngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh tập thể dễ gặp nhất là có người nhắm mắt, quay đầu hoặc vừa đúng lúc bị che mất.
丁垂杨:所以不要只按一次快门。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bú yào zhǐ àn yí cì kuàimén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không nên chỉ bấm máy một lần.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第二类是每个小组的照片。
Lí Yún Yīng: Dì èr lèi shì měi ge xiǎozǔ de zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm ảnh thứ hai là ảnh của từng đội nhỏ.
阮明武:对。每个组至少应该有一张比较正式的合影,也可以有一两张轻松一点儿的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge zǔ zhìshǎo yīnggāi yǒu yì zhāng bǐjiào zhèngshì de héyǐng, yě kěyǐ yǒu yì liǎng zhāng qīngsōng yìdiǎnr de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm ít nhất nên có một ảnh tương đối chính thức và có thể thêm một hai ảnh tự nhiên, vui vẻ hơn.
水仙:可以让他们拿着自己的组名牌。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ràng tāmen názhe zìjǐ de zǔmíng pái.
Thủy Tiên: Có thể để họ cầm bảng tên đội của mình.
阮明武:对。如果前面每组已经设计了组名和口号,拍照的时候正好可以记录下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ qiánmiàn měi zǔ yǐjīng shèjì le zǔmíng hé kǒuhào, pāizhào de shíhou zhènghǎo kěyǐ jìlù xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phía trước mỗi nhóm đã thiết kế tên đội và khẩu hiệu thì lúc chụp ảnh có thể lưu lại luôn.
芳玲:每组照片最好不要差太多,不能第一组拍十分钟,最后一组只拍十秒。
Fāng Líng: Měi zǔ zhàopiàn zuìhǎo bú yào chà tài duō, bù néng dì yī zǔ pāi shí fēnzhōng, zuìhòu yì zǔ zhǐ pāi shí miǎo.
Phương Linh: Thời lượng chụp các nhóm không nên chênh lệch quá nhiều, không thể nhóm đầu chụp mười phút mà nhóm cuối chỉ chụp mười giây.
阮明武:很好。拍摄也要公平,不能只围着最活跃的一组。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Pāishè yě yào gōngpíng, bù néng zhǐ wéizhe zuì huóyuè de yì zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Việc quay chụp cũng phải công bằng, không thể chỉ tập trung quanh nhóm sôi nổi nhất.
丁垂杨:第三类就是活动过程的照片。
Dīng Chuíyáng: Dì sān lèi jiùshì huódòng guòchéng de zhàopiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm ảnh thứ ba là ảnh trong quá trình hoạt động.
阮明武:对。这一类应该最多,因为它最能说明团队当天是怎么互动的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí lèi yīnggāi zuì duō, yīnwèi tā zuì néng shuōmíng tuánduì dàngtiān shì zěnme hùdòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm này nên nhiều nhất vì nó thể hiện rõ nhất hôm đó đội nhóm tương tác như thế nào.
黎云英:可以拍大家讨论任务。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ pāi dàjiā tǎolùn rènwu.
Lê Vân Anh: Có thể chụp lúc mọi người thảo luận nhiệm vụ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:拍分工。
Shuǐ Xiān: Pāi fēngōng.
Thủy Tiên: Chụp lúc phân công.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:拍搭塔、拼图、传球或者解决问题。
Fāng Líng: Pāi dātǎ, pīntú, chuánqiú huòzhě jiějué wèntí.
Phương Linh: Chụp lúc xây tháp, ghép hình, chuyền bóng hoặc giải quyết vấn đề.
阮明武:对。还要拍那些不是最后成功瞬间的过程,比如讨论、调整和重新尝试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào pāi nàxiē bú shì zuìhòu chénggōng shùnjiān de guòchéng, bǐrú tǎolùn, tiáozhěng hé chóngxīn chángshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải chụp cả những quá trình không phải khoảnh khắc thành công cuối cùng, chẳng hạn thảo luận, điều chỉnh và thử lại.
丁垂杨:这样以后看照片的时候,才看得出团队是怎么从问题走到结果的。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu kàn zhàopiàn de shíhou, cái kàn de chū tuánduì shì zěnme cóng wèntí zǒu dào jiéguǒ de.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này xem ảnh mới nhìn ra được đội đã đi từ vấn đề tới kết quả như thế nào.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:但是如果摄影的人一直走到大家面前,大家可能就会变得不自然。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ shèyǐng de rén yìzhí zǒu dào dàjiā miànqián, dàjiā kěnéng jiù huì biàn de bù zìrán.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu người chụp cứ liên tục đi ra trước mặt mọi người thì mọi người có thể trở nên không tự nhiên.
阮明武:所以第四类照片就是自然照片,这一类非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ dì sì lèi zhàopiàn jiùshì zìrán zhàopiàn, zhè yí lèi fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy nhóm ảnh thứ tư là ảnh tự nhiên, nhóm này rất quan trọng.
水仙:自然照片是不是不要总让大家看镜头?
Shuǐ Xiān: Zìrán zhàopiàn shì bú shì bú yào zǒng ràng dàjiā kàn jìngtóu?
Thủy Tiên: Ảnh tự nhiên có phải không nên lúc nào cũng yêu cầu mọi người nhìn vào ống kính không anh?
阮明武:对。很多时候不要喊“看这里”,而是在不打断活动的情况下记录真实动作和表情。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō shíhou bú yào hǎn “kàn zhèlǐ”, ér shì zài bù dǎduàn huódòng de qíngkuàng xià jìlù zhēnshí dòngzuò hé biǎoqíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều lúc không nên gọi “nhìn сюда”, mà nên ghi lại động tác và biểu cảm thật mà không làm gián đoạn hoạt động.
芳玲:比如有人认真听队友讲话。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén rènzhēn tīng duìyǒu jiǎnghuà.
Phương Linh: Ví dụ có người đang chăm chú nghe đồng đội nói.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:有人因为任务成功一起笑。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén yīnwèi rènwu chénggōng yìqǐ xiào.
Đinh Thùy Dương: Có người cùng cười vì nhiệm vụ thành công.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:有人蹲下来帮队友整理材料。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén dūn xiàlai bāng duìyǒu zhěnglǐ cáiliào.
Lê Vân Anh: Có người ngồi xuống giúp đồng đội sắp xếp vật liệu.
阮明武:这种照片就很有价值,因为它记录的不是“摆出来的团队精神”,而是真正发生的团队行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng zhàopiàn jiù hěn yǒu jiàzhí, yīnwèi tā jìlù de bú shì “bǎi chūlai de tuánduì jīngshén”, ér shì zhēnzhèng fāshēng de tuánduì xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Loại ảnh này rất có giá trị, vì nó không ghi lại “tinh thần đồng đội được tạo dáng”, mà là hành vi đội nhóm thực sự đang diễn ra.
水仙:那摄影的人是不是要多观察,而不是只负责按快门?
Shuǐ Xiān: Nà shèyǐng de rén shì bú shì yào duō guānchá, ér bú shì zhǐ fùzé àn kuàimén?
Thủy Tiên: Vậy người chụp có phải phải quan sát nhiều chứ không chỉ bấm máy không anh?
阮明武:完全正确。好的活动摄影最重要的是提前判断“接下来可能出现什么有意义的瞬间”。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de huódòng shèyǐng zuì zhòngyào de shì tíqián pànduàn “jiēxiàlái kěnéng chūxiàn shénme yǒu yìyì de shùnjiān”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng nhất của chụp ảnh hoạt động tốt là đoán trước “tiếp theo có thể xuất hiện khoảnh khắc ý nghĩa nào”.
芳玲:第五类就是大家一起准备活动时候的照片。
Fāng Líng: Dì wǔ lèi jiùshì dàjiā yìqǐ zhǔnbèi huódòng shíhou de zhàopiàn.
Phương Linh: Nhóm ảnh thứ năm là ảnh lúc mọi người cùng chuẩn bị hoạt động.
阮明武:对。这部分不能漏掉,因为前面我们已经说过,共同准备本身就是团队建设的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè bùfen bù néng lòudiào, yīnwèi qiánmiàn wǒmen yǐjīng shuō guo, gòngtóng zhǔnbèi běnshēn jiùshì tuánduì jiànshè de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này không được bỏ sót, vì phía trước chúng ta đã nói rằng việc cùng nhau chuẩn bị bản thân nó đã là một phần của xây dựng đội nhóm.
丁垂杨:可以拍大家搬桌椅。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ pāi dàjiā bān zhuōyǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể chụp lúc mọi người khiêng bàn ghế.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:拍布置签到区。
Lí Yún Yīng: Pāi bùzhì qiāndào qū.
Lê Vân Anh: Chụp lúc bố trí khu check-in.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:拍准备饮料和水果。
Shuǐ Xiān: Pāi zhǔnbèi yǐnliào hé shuǐguǒ.
Thủy Tiên: Chụp lúc chuẩn bị đồ uống và trái cây.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:拍测试音响和投影设备。
Fāng Líng: Pāi cèshì yīnxiǎng hé tóuyǐng shèbèi.
Phương Linh: Chụp lúc kiểm tra loa và máy chiếu.
阮明武:对。这些准备照片以后也能让大家看到,活动顺利不是自己自然发生的,而是很多人提前一起完成了很多小事。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē zhǔnbèi zhàopiàn yǐhòu yě néng ràng dàjiā kàndào, huódòng shùnlì bú shì zìjǐ zìrán fāshēng de, ér shì hěn duō rén tíqián yìqǐ wánchéng le hěn duō xiǎoshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những ảnh chuẩn bị này sau này cũng giúp mọi người nhìn thấy rằng hoạt động diễn ra thuận lợi không phải tự nhiên mà có, mà là do nhiều người đã cùng nhau hoàn thành rất nhiều việc nhỏ từ trước.
丁垂杨:这也能让幕后工作被看见。
Dīng Chuíyáng: Zhè yě néng ràng mùhòu gōngzuò bèi kànjiàn.
Đinh Thùy Dương: Điều này cũng giúp công việc hậu trường được nhìn thấy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第六类是吃饭和喝东西时候的照片。
Lí Yún Yīng: Dì liù lèi shì chīfàn hé hē dōngxi shíhou de zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm ảnh thứ sáu là ảnh lúc ăn uống.
阮明武:对。吃饭其实是这次活动里非常自然的交流环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn qíshí shì zhè cì huódòng lǐ fēicháng zìrán de jiāoliú huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống thực ra là một phần giao lưu rất tự nhiên trong hoạt động lần này.
水仙:可以拍大家一起摆桌。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ pāi dàjiā yìqǐ bǎi zhuō.
Thủy Tiên: Có thể chụp lúc mọi người cùng bày bàn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:拍一起准备烧烤。
Fāng Líng: Pāi yìqǐ zhǔnbèi shāokǎo.
Phương Linh: Chụp lúc cùng chuẩn bị BBQ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:拍有人给队友拿饮料、分食物。
Dīng Chuíyáng: Pāi yǒu rén gěi duìyǒu ná yǐnliào, fēn shíwù.
Đinh Thùy Dương: Chụp lúc có người lấy đồ uống, chia thức ăn cho đồng đội.
阮明武:这类照片特别好,因为它同时记录吃饭和互相照顾。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè lèi zhàopiàn tèbié hǎo, yīnwèi tā tóngshí jìlù chīfàn hé hùxiāng zhàogù.
Nguyễn Minh Vũ: Loại ảnh này đặc biệt tốt vì vừa ghi lại bữa ăn vừa ghi lại sự quan tâm lẫn nhau.
黎云英:但是吃饭的时候不能一直拿相机对着别人。
Lí Yún Yīng: Dànshì chīfàn de shíhou bù néng yìzhí ná xiàngjī duìzhe biérén.
Lê Vân Anh: Nhưng khi ăn không thể cứ liên tục chĩa máy ảnh vào người khác.
阮明武:对。吃饭照片要少而自然,不要让大家因为被拍而吃得不自在。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn zhàopiàn yào shǎo ér zìrán, bú yào ràng dàjiā yīnwèi bèi pāi ér chī de bù zìzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh ăn uống nên vừa phải và tự nhiên, không khiến mọi người ăn không thoải mái vì bị chụp.
水仙:可以多拍桌面、整体气氛和大家聊天。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ duō pāi zhuōmiàn, zhěngtǐ qìfēn hé dàjiā liáotiān.
Thủy Tiên: Có thể chụp nhiều hơn khung cảnh bàn ăn, bầu không khí chung và lúc mọi người trò chuyện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:第七类是颁奖照片。
Fāng Líng: Dì qī lèi shì bānjiǎng zhàopiàn.
Phương Linh: Nhóm ảnh thứ bảy là ảnh trao giải.
阮明武:对。颁奖是比较正式的记录,最好提前安排摄影位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bānjiǎng shì bǐjiào zhèngshì de jìlù, zuìhǎo tíqián ānpái shèyǐng wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trao giải là phần ghi nhận tương đối chính thức nên tốt nhất bố trí vị trí chụp trước.
丁垂杨:每个奖项都要拍到获奖的人或者团队。
Dīng Chuíyáng: Měi ge jiǎngxiàng dōu yào pāi dào huòjiǎng de rén huòzhě tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Mỗi giải đều phải chụp được người hoặc đội nhận giải.
阮明武:对。还要尽量拍到颁奖人、奖品和获奖者在同一个画面里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào jǐnliàng pāi dào bānjiǎngrén, jiǎngpǐn hé huòjiǎngzhě zài tóng yí ge huàmiàn lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cố gắng để người trao giải, phần thưởng và người nhận giải cùng nằm trong một khung hình.
黎云英:团队奖可以先拍领取奖品的瞬间,再拍一张全组拿着奖品的照片。
Lí Yún Yīng: Tuánduì jiǎng kěyǐ xiān pāi lǐngqǔ jiǎngpǐn de shùnjiān, zài pāi yì zhāng quán zǔ názhe jiǎngpǐn de zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Với giải đội nhóm có thể chụp khoảnh khắc nhận giải trước, sau đó chụp thêm một tấm cả nhóm cầm phần thưởng.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:个人支持队友积极奖也要拍。
Shuǐ Xiān: Gèrén zhīchí duìyǒu jījí jiǎng yě yào pāi.
Thủy Tiên: Giải cá nhân tích cực hỗ trợ đồng đội cũng phải chụp.
阮明武:对。尤其这个奖很符合我们活动的核心价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí zhège jiǎng hěn fúhé wǒmen huódòng de héxīn jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt giải này rất phù hợp với giá trị cốt lõi của hoạt động.
芳玲:颁奖的时候是不是还可以拍观众鼓掌的照片?
Fāng Líng: Bānjiǎng de shíhou shì bú shì hái kěyǐ pāi guānzhòng gǔzhǎng de zhàopiàn?
Phương Linh: Lúc trao giải có thể chụp cả cảnh mọi người vỗ tay không anh?
阮明武:当然。获奖者很重要,队友对他的认可也很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Huòjiǎngzhě hěn zhòngyào, duìyǒu duì tā de rènkě yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Người nhận giải quan trọng, nhưng sự ghi nhận của đồng đội dành cho họ cũng rất quan trọng.
丁垂杨:除了照片,我们还要准备短视频。
Dīng Chuíyáng: Chúle zhàopiàn, wǒmen hái yào zhǔnbèi duǎn shìpín.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ảnh, chúng ta còn phải chuẩn bị video ngắn.
阮明武:对。短视频不要拍得太复杂,重点是记录动作、声音和现场气氛。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Duǎn shìpín bú yào pāi de tài fùzá, zhòngdiǎn shì jìlù dòngzuò, shēngyīn hé xiànchǎng qìfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Video ngắn không cần quay quá phức tạp, trọng điểm là ghi lại hành động, âm thanh và bầu không khí hiện trường.
黎云英:每段可以十几秒到几十秒。
Lí Yún Yīng: Měi duàn kěyǐ shí jǐ miǎo dào jǐ shí miǎo.
Lê Vân Anh: Mỗi đoạn có thể từ mười mấy giây tới vài chục giây.
阮明武:对。没有必要每个环节都录十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Méiyǒu bìyào měi ge huánjié dōu lù shí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không cần mỗi phần đều quay mười phút.
水仙:可以录大家喊队伍口号。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ lù dàjiā hǎn duìwu kǒuhào.
Thủy Tiên: Có thể quay lúc mọi người hô khẩu hiệu đội.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:录传球或者搭塔的关键过程。
Fāng Líng: Lù chuánqiú huòzhě dātǎ de guānjiàn guòchéng.
Phương Linh: Quay quá trình quan trọng khi chuyền bóng hoặc xây tháp.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:录大家一起准备烧烤。
Dīng Chuíyáng: Lù dàjiā yìqǐ zhǔnbèi shāokǎo.
Đinh Thùy Dương: Quay lúc mọi người cùng chuẩn bị BBQ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:录颁奖时大家鼓掌和欢呼。
Lí Yún Yīng: Lù bānjiǎng shí dàjiā gǔzhǎng hé huānhū.
Lê Vân Anh: Quay lúc mọi người vỗ tay và reo vui trong phần trao giải.
阮明武:很好。视频比照片更容易保留现场声音和节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shìpín bǐ zhàopiàn gèng róngyì bǎoliú xiànchǎng shēngyīn hé jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Video dễ lưu lại âm thanh và nhịp không khí hiện trường hơn ảnh.
水仙:拍视频的时候是不是要注意不要一直晃?
Shuǐ Xiān: Pāi shìpín de shíhou shì bú shì yào zhùyì bú yào yìzhí huàng?
Thủy Tiên: Khi quay video có phải chú ý không để máy rung lắc liên tục không anh?
阮明武:对。能用三脚架的时候可以用,手持的时候就尽量站稳,动作慢一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng yòng sānjiǎojià de shíhou kěyǐ yòng, shǒuchí de shíhou jiù jǐnliàng zhàn wěn, dòngzuò màn yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi có thể thì dùng chân máy; nếu cầm tay thì cố gắng đứng vững và di chuyển chậm hơn.
芳玲:如果是横着拍还是竖着拍,要不要统一?
Fāng Líng: Rúguǒ shì héngzhe pāi háishi shùzhe pāi, yào bu yào tǒngyī?
Phương Linh: Quay ngang hay quay dọc có cần thống nhất trước không anh?
阮明武:最好根据后面的用途统一。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo gēnjù hòumian de yòngtú tǒngyī.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên thống nhất theo mục đích sử dụng sau đó.
丁垂杨:如果主要做活动记录和大屏播放,可以多拍横屏。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào zuò huódòng jìlù hé dàpíng bōfàng, kěyǐ duō pāi héngpíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ yếu để lưu trữ hoạt động và chiếu trên màn hình lớn thì có thể quay ngang nhiều hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果以后需要做手机上的短内容,可以再补一些竖屏。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu xūyào zuò shǒujī shàng de duǎn nèiróng, kěyǐ zài bǔ yìxiē shùpíng.
Lê Vân Anh: Nếu sau này cần làm nội dung ngắn trên điện thoại thì có thể quay bổ sung một số đoạn dọc.
阮明武:对。但是不要每一个瞬间同时让两三个人围着拍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bú yào měi yí ge shùnjiān tóngshí ràng liǎng sān ge rén wéizhe pāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không nên mỗi khoảnh khắc lại có hai ba người cùng vây quanh để quay.
水仙:不然活动就像在拍节目,不像团队活动了。
Shuǐ Xiān: Bùrán huódòng jiù xiàng zài pāi jiémù, bú xiàng tuánduì huódòng le.
Thủy Tiên: Nếu không thì hoạt động sẽ giống đang quay chương trình hơn là team building.
阮明武:完全正确。记录不能影响真实体验。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Jìlù bù néng yǐngxiǎng zhēnshí tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Việc ghi hình không được làm ảnh hưởng trải nghiệm thật.
芳玲:接下来就是快速采访成员。
Fāng Líng: Jiēxiàlái jiùshì kuàisù cǎifǎng chéngyuán.
Phương Linh: Tiếp theo là phỏng vấn nhanh thành viên.
阮明武:对。这个很有价值,但是问题不能太多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège hěn yǒu jiàzhí, dànshì wèntí bù néng tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này rất có giá trị nhưng không nên hỏi quá nhiều.
丁垂杨:每个人大概一到三分钟?
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén dàgài yí dào sān fēnzhōng?
Đinh Thùy Dương: Mỗi người khoảng một tới ba phút được không anh?
阮明武:可以。甚至有时候三十秒到一分钟就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shènzhì yǒu shíhou sānshí miǎo dào yì fēnzhōng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thậm chí có lúc 30 giây tới một phút là đủ.
黎云英:问题可以跟最后分享部分连接起来。
Lí Yún Yīng: Wèntí kěyǐ gēn zuìhòu fēnxiǎng bùfen liánjiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Câu hỏi có thể liên kết với phần chia sẻ cuối chương trình.
阮明武:对。比如第一个问题:“今天你对哪位队友有了新的认识?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú dì yí ge wèntí: “Jīntiān nǐ duì nǎ wèi duìyǒu yǒu le xīn de rènshi?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ câu đầu tiên: “Hôm nay bạn có thêm hiểu biết mới về đồng đội nào?”
水仙:第二个可以问:“今天哪个瞬间让你印象最深?”
Shuǐ Xiān: Dì èr ge kěyǐ wèn: “Jīntiān nǎge shùnjiān ràng nǐ yìnxiàng zuì shēn?”
Thủy Tiên: Câu thứ hai có thể hỏi: “Khoảnh khắc nào hôm nay khiến bạn ấn tượng nhất?”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:第三个可以问:“你觉得今天团队配合最好的一点是什么?”
Fāng Líng: Dì sān ge kěyǐ wèn: “Nǐ juéde jīntiān tuánduì pèihé zuì hǎo de yìdiǎn shì shénme?”
Phương Linh: Câu thứ ba có thể hỏi: “Bạn thấy điểm phối hợp tốt nhất của đội hôm nay là gì?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:也可以问:“今天有没有谁帮助了你?”
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ wèn: “Jīntiān yǒu méiyǒu shéi bāngzhù le nǐ?”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi: “Hôm nay có ai đã giúp bạn không?”
阮明武:这个问题特别适合我们这次活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí tèbié shìhé wǒmen zhè cì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này đặc biệt phù hợp với hoạt động lần này.
黎云英:还可以问:“你今天学到什么可以带回工作?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Nǐ jīntiān xué dào shénme kěyǐ dài huí gōngzuò?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Hôm nay bạn học được điều gì có thể mang trở lại công việc?”
阮明武:很好。每个人不用回答所有问题,可以根据他的经历选一两个。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Měi ge rén bú yòng huídá suǒyǒu wèntí, kěyǐ gēnjù tā de jīnglì xuǎn yì liǎng ge.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi người không cần trả lời tất cả câu hỏi, có thể chọn một hai câu phù hợp với trải nghiệm của họ.
水仙:采访是不是最好不要在特别吵的地方做?
Shuǐ Xiān: Cǎifǎng shì bú shì zuìhǎo bú yào zài tèbié chǎo de dìfang zuò?
Thủy Tiên: Phỏng vấn có phải tốt nhất không nên làm ở chỗ quá ồn không anh?
阮明武:对。找一个不影响活动、背景相对安静的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǎo yí ge bù yǐngxiǎng huódòng, bèijǐng xiāngduì ānjìng de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tìm một chỗ không ảnh hưởng hoạt động và tương đối yên tĩnh.
芳玲:但是也不能把成员叫走太久。
Fāng Líng: Dànshì yě bù néng bǎ chéngyuán jiào zǒu tài jiǔ.
Phương Linh: Nhưng cũng không thể gọi thành viên ra ngoài quá lâu.
阮明武:对。可以利用休息时间、自由交流时间或者某个环节结束后的几分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ lìyòng xiūxi shíjiān, zìyóu jiāoliú shíjiān huòzhě mǒu ge huánjié jiéshù hòu de jǐ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể tận dụng giờ nghỉ, thời gian trò chuyện tự do hoặc vài phút sau khi một phần hoạt động kết thúc.
丁垂杨:采访的人是不是也应该先告诉成员大概会问什么?
Dīng Chuíyáng: Cǎifǎng de rén shì bú shì yě yīnggāi xiān gàosu chéngyuán dàgài huì wèn shénme?
Đinh Thùy Dương: Người phỏng vấn có phải cũng nên nói trước đại khái sẽ hỏi gì không anh?
阮明武:可以。让大家放松一点儿,不要把它做成正式考试。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Ràng dàjiā fàngsōng yìdiǎnr, bú yào bǎ tā zuò chéng zhèngshì kǎoshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hãy để mọi người thoải mái hơn, đừng biến nó thành một cuộc thi hay kiểm tra chính thức.
黎云英:如果有人不想接受采访,也应该尊重。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén bù xiǎng jiēshòu cǎifǎng, yě yīnggāi zūnzhòng.
Lê Vân Anh: Nếu có người không muốn phỏng vấn thì cũng phải tôn trọng.
阮明武:当然。拍照和录像都应该考虑个人意愿。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Pāizhào hé lùxiàng dōu yīnggāi kǎolǜ gèrén yìyuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chụp ảnh và quay video đều phải cân nhắc ý nguyện cá nhân.
水仙:是不是活动开始以前就可以简单说明会有摄影记录?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì huódòng kāishǐ yǐqián jiù kěyǐ jiǎndān shuōmíng huì yǒu shèyǐng jìlù?
Thủy Tiên: Có phải trước khi hoạt động bắt đầu có thể thông báo đơn giản rằng chương trình sẽ có quay chụp không anh?
阮明武:对。最好提前说明,并提供合理的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo tíqián shuōmíng, bìng tígōng hélǐ de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất thông báo trước và cung cấp lựa chọn hợp lý.
芳玲:比如有人不希望被单独拍特写,可以提前告诉摄影负责人。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén bù xīwàng bèi dāndú pāi tèxiě, kěyǐ tíqián gàosu shèyǐng fùzérén.
Phương Linh: Ví dụ nếu ai không muốn bị chụp cận cảnh riêng thì có thể báo trước cho người phụ trách hình ảnh.
阮明武:对。团体活动记录和个人特写可以区分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuántǐ huódòng jìlù hé gèrén tèxiě kěyǐ qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể phân biệt giữa ghi hình hoạt động tập thể và chụp cận cảnh cá nhân.
丁垂杨:接下来就是记录互相帮助的瞬间。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì jìlù hùxiāng bāngzhù de shùnjiān.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là lưu lại những khoảnh khắc hỗ trợ lẫn nhau.
阮明武:对。这个应该成为拍摄重点,而不是偶然拍到才算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yīnggāi chéngwéi pāishè zhòngdiǎn, ér bú shì ǒurán pāi dào cái suàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây nên là một trọng điểm quay chụp chứ không phải chỉ tình cờ chụp được thì mới có.
黎云英:摄影负责人可以提前知道,我们特别想记录“合作行为”。
Lí Yún Yīng: Shèyǐng fùzérén kěyǐ tíqián zhīdào, wǒmen tèbié xiǎng jìlù “hézuò xíngwéi”.
Lê Vân Anh: Người phụ trách hình ảnh có thể biết trước rằng chúng ta đặc biệt muốn ghi lại “hành vi hợp tác”.
阮明武:对。比如队友主动扶一下别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú duìyǒu zhǔdòng fú yíxià biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đồng đội chủ động đỡ người khác.
水仙:有人帮别人拿比较重的东西。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén bāng biérén ná bǐjiào zhòng de dōngxi.
Thủy Tiên: Có người giúp người khác mang đồ nặng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:有人看到队友不会做,停下来重新解释。
Fāng Líng: Yǒu rén kàndào duìyǒu bú huì zuò, tíng xiàlai chóngxīn jiěshì.
Phương Linh: Có người thấy đồng đội chưa biết làm thì dừng lại giải thích lại.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:有人给体力比较弱的成员调整任务。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén gěi tǐlì bǐjiào ruò de chéngyuán tiáozhěng rènwu.
Đinh Thùy Dương: Có người điều chỉnh nhiệm vụ cho thành viên có thể lực yếu hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:有人在讨论中提醒大家让比较安静的成员也说话。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén zài tǎolùn zhōng tíxǐng dàjiā ràng bǐjiào ānjìng de chéngyuán yě shuōhuà.
Lê Vân Anh: Có người trong lúc thảo luận nhắc mọi người để thành viên ít nói cũng được lên tiếng.
阮明武:这种也是很好的支持行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng yě shì hěn hǎo de zhīchí xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một hành vi hỗ trợ rất tốt.
水仙:还有人最后留下来一起收拾垃圾和整理设备。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu rén zuìhòu liú xiàlai yìqǐ shōushi lājī hé zhěnglǐ shèbèi.
Thủy Tiên: Cũng có người ở lại cuối chương trình để cùng dọn rác và sắp xếp thiết bị.
阮明武:对。不要只拍比赛中的帮助,准备和收拾时候的支持同样重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào zhǐ pāi bǐsài zhōng de bāngzhù, zhǔnbèi hé shōushi shíhou de zhīchí tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên chỉ chụp hỗ trợ trong lúc thi đấu; hỗ trợ khi chuẩn bị và dọn dẹp cũng quan trọng như nhau.
芳玲:这些照片以后还可以用于队友认可环节。
Fāng Líng: Zhèxiē zhàopiàn yǐhòu hái kěyǐ yòngyú duìyǒu rènkě huánjié.
Phương Linh: Những ảnh này sau đó còn có thể dùng trong phần ghi nhận đồng đội.
阮明武:对。如果当天来得及,可以在最后分享前选几张典型照片给大家看。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàngtiān lái de jí, kěyǐ zài zuìhòu fēnxiǎng qián xuǎn jǐ zhāng diǎnxíng zhàopiàn gěi dàjiā kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trong ngày kịp xử lý thì trước phần chia sẻ cuối có thể chọn vài ảnh tiêu biểu để mọi người cùng xem.
丁垂杨:比如看到一张有人扶队友的照片,可以问:“大家还记得这里发生了什么吗?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kàndào yì zhāng yǒu rén fú duìyǒu de zhàopiàn, kěyǐ wèn: “Dàjiā hái jìde zhèlǐ fāshēng le shénme ma?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhìn thấy một tấm ảnh có người đỡ đồng đội thì có thể hỏi: “Mọi người còn nhớ ở đây đã xảy ra chuyện gì không?”
阮明武:很好。照片就从“记录”变成了“复盘材料”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhàopiàn jiù cóng “jìlù” biàn chéng le “fùpán cáiliào”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi đó ảnh từ “tư liệu ghi lại” trở thành “tài liệu rà soát”.
黎云英:这跟我们前面把活动经验带回工作也能连接起来。
Lí Yún Yīng: Zhè gēn wǒmen qiánmiàn bǎ huódòng jīngyàn dài huí gōngzuò yě néng liánjiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Điều này cũng kết nối được với phần phía trước về đưa kinh nghiệm hoạt động trở lại công việc.
阮明武:对。比如我们看到有人主动确认信息、有人支持困难成员,这些都可以变成以后工作文化的真实例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú wǒmen kàndào yǒu rén zhǔdòng quèrèn xìnxī, yǒu rén zhīchí kùnnan chéngyuán, zhèxiē dōu kěyǐ biàn chéng yǐhòu gōngzuò wénhuà de zhēnshí lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ chúng ta thấy có người chủ động xác nhận thông tin, có người hỗ trợ thành viên gặp khó khăn; những điều này đều có thể trở thành ví dụ thực tế cho văn hóa làm việc sau này.
水仙:那摄影负责人是不是需要一张“重点瞬间清单”?
Shuǐ Xiān: Nà shèyǐng fùzérén shì bú shì xūyào yì zhāng “zhòngdiǎn shùnjiān qīngdān”?
Thủy Tiên: Vậy người phụ trách quay chụp có cần một “danh sách khoảnh khắc trọng điểm” không anh?
阮明武:非常需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cần.
芳玲:比如签到和准备。
Fāng Líng: Bǐrú qiāndào hé zhǔnbèi.
Phương Linh: Ví dụ check-in và chuẩn bị.
丁垂杨:破冰和认识新朋友。
Dīng Chuíyáng: Pòbīng hé rènshi xīn péngyou.
Đinh Thùy Dương: Phá băng và làm quen bạn mới.
黎云英:分组和讨论。
Lí Yún Yīng: Fēnzǔ hé tǎolùn.
Lê Vân Anh: Chia nhóm và thảo luận.
水仙:团队游戏和挑战。
Shuǐ Xiān: Tuánduì yóuxì hé tiǎozhàn.
Thủy Tiên: Trò chơi và thử thách đội nhóm.
芳玲:互相帮助。
Fāng Líng: Hùxiāng bāngzhù.
Phương Linh: Hỗ trợ lẫn nhau.
丁垂杨:吃饭和自由聊天。
Dīng Chuíyáng: Chīfàn hé zìyóu liáotiān.
Đinh Thùy Dương: Ăn uống và trò chuyện tự do.
黎云英:分享、认可和颁奖。
Lí Yún Yīng: Fēnxiǎng, rènkě hé bānjiǎng.
Lê Vân Anh: Chia sẻ, ghi nhận và trao giải.
水仙:最后合影和一起收拾。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu héyǐng hé yìqǐ shōushi.
Thủy Tiên: Ảnh cuối chương trình và cùng nhau dọn dẹp.
阮明武:很好。这些就是一天里面必须尽量覆盖的关键节点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē jiùshì yì tiān lǐmiàn bìxū jǐnliàng fùgài de guānjiàn jiédiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là những mốc quan trọng trong ngày cần cố gắng ghi lại.
丁垂杨:摄影负责人是不是最好一个人负责到底?
Dīng Chuíyáng: Shèyǐng fùzérén shì bú shì zuìhǎo yí ge rén fùzé dào dǐ?
Đinh Thùy Dương: Có phải tốt nhất một người phụ trách hình ảnh từ đầu tới cuối không anh?
阮明武:可以有一个主要负责人,但最好再有一名辅助人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yǒu yí ge zhǔyào fùzérén, dàn zuìhǎo zài yǒu yì míng fǔzhù rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể có một người phụ trách chính, nhưng tốt nhất thêm một người hỗ trợ.
黎云英:因为主要负责人也需要吃饭、休息和参加一部分活动。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhǔyào fùzérén yě xūyào chīfàn, xiūxi hé cānjiā yí bùfen huódòng.
Lê Vân Anh: Bởi người phụ trách chính cũng cần ăn, nghỉ và tham gia một phần hoạt động.
阮明武:对。不能让摄影的人整天变成完全不属于团队的工作人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng ràng shèyǐng de rén zhěng tiān biàn chéng wánquán bù shǔyú tuánduì de gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để người chụp ảnh cả ngày trở thành một nhân viên đứng ngoài hoàn toàn khỏi đội nhóm.
水仙:两个人可以轮换。
Shuǐ Xiān: Liǎng ge rén kěyǐ lúnhuàn.
Thủy Tiên: Hai người có thể luân phiên.
阮明武:对。比如上午一个人主拍,下午另一个人多承担一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú shàngwǔ yí ge rén zhǔ pāi, xiàwǔ lìng yí ge rén duō chéngdān yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ buổi sáng một người chụp chính, buổi chiều người kia đảm nhiệm nhiều hơn.
芳玲:如果每个成员都用手机拍很多照片,最后是不是会很乱?
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge chéngyuán dōu yòng shǒujī pāi hěn duō zhàopiàn, zuìhòu shì bú shì huì hěn luàn?
Phương Linh: Nếu thành viên nào cũng dùng điện thoại chụp rất nhiều ảnh thì cuối cùng có bị rối không anh?
阮明武:所以要有统一收集方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào yǒu tǒngyī shōují fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải có cách thu thập thống nhất.
丁垂杨:活动结束以后可以让大家把值得保留的照片发到一个指定文件夹或者群里。
Dīng Chuíyáng: Huódòng jiéshù yǐhòu kěyǐ ràng dàjiā bǎ zhídé bǎoliú de zhàopiàn fā dào yí ge zhǐdìng wénjiànjiā huòzhě qún lǐ.
Đinh Thùy Dương: Sau hoạt động có thể để mọi người gửi những ảnh đáng lưu vào một thư mục hoặc nhóm được chỉ định.
阮明武:对。但是最好不要让大家把几百张几乎一样的照片全部发上来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì zuìhǎo bú yào ràng dàjiā bǎ jǐ bǎi zhāng jīhū yíyàng de zhàopiàn quánbù fā shànglai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tốt nhất không nên để mọi người gửi lên hàng trăm tấm gần như giống nhau.
黎云英:可以要求每个人只选自己觉得最有价值的几张。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yāoqiú měi ge rén zhǐ xuǎn zìjǐ juéde zuì yǒu jiàzhí de jǐ zhāng.
Lê Vân Anh: Có thể yêu cầu mỗi người chỉ chọn vài tấm họ thấy có giá trị nhất.
阮明武:这样更容易整理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng gèng róngyì zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy dễ sắp xếp hơn.
水仙:文件是不是也要统一命名?
Shuǐ Xiān: Wénjiàn shì bú shì yě yào tǒngyī mìngmíng?
Thủy Tiên: Tệp có cần đặt tên thống nhất không anh?
阮明武:最好。尤其主要摄影设备导出的照片和视频。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo. Yóuqí zhǔyào shèyǐng shèbèi dǎochū de zhàopiàn hé shìpín.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy, đặc biệt với ảnh và video xuất từ thiết bị quay chụp chính.
芳玲:可以按照时间和内容分类。
Fāng Líng: Kěyǐ ànzhào shíjiān hé nèiróng fēnlèi.
Phương Linh: Có thể phân loại theo thời gian và nội dung.
阮明武:对。比如“01准备”“02签到”“03破冰”“04团队游戏”“05午餐”“06分享”“07颁奖”“08合影”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “01 Zhǔnbèi”, “02 Qiāndào”, “03 Pòbīng”, “04 Tuánduì Yóuxì”, “05 Wǔcān”, “06 Fēnxiǎng”, “07 Bānjiǎng”, “08 Héyǐng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “01 Chuẩn bị”, “02 Check-in”, “03 Phá băng”, “04 Trò chơi đội nhóm”, “05 Bữa trưa”, “06 Chia sẻ”, “07 Trao giải”, “08 Ảnh tập thể”.
丁垂杨:这样以后找照片很方便。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu zhǎo zhàopiàn hěn fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này tìm ảnh rất thuận tiện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:当天结束以后是不是应该马上备份?
Lí Yún Yīng: Dàngtiān jiéshù yǐhòu shì bú shì yīnggāi mǎshàng bèifèn?
Lê Vân Anh: Sau khi kết thúc trong ngày có phải nên sao lưu ngay không anh?
阮明武:最好当天就做第一次备份。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo dàngtiān jiù zuò dì yí cì bèifèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất ngay trong ngày nên sao lưu lần đầu.
水仙:尤其是相机存储卡里的照片。
Shuǐ Xiān: Yóuqí shì xiàngjī cúnchǔkǎ lǐ de zhàopiàn.
Thủy Tiên: Đặc biệt là ảnh trong thẻ nhớ máy ảnh.
阮明武:对。至少保存到另一台电脑或者另一个存储位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo bǎocún dào lìng yì tái diànnǎo huòzhě lìng yí ge cúnchǔ wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất lưu sang một máy tính khác hoặc một nơi lưu trữ khác.
芳玲:不要拍了一整天,最后因为存储卡出问题全部没有了。
Fāng Líng: Bú yào pāi le yì zhěng tiān, zuìhòu yīnwèi cúnchǔkǎ chū wèntí quánbù méiyǒu le.
Phương Linh: Không thể quay chụp cả ngày rồi cuối cùng vì thẻ nhớ gặp lỗi mà mất hết.
阮明武:对。摄影记录本身也是活动资料,需要认真管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèyǐng jìlù běnshēn yě shì huódòng zīliào, xūyào rènzhēn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tư liệu quay chụp bản thân cũng là tài liệu hoạt động, cần được quản lý nghiêm túc.
丁垂杨:照片是不是拍得越多越好?
Dīng Chuíyáng: Zhàopiàn shì bú shì pāi de yuè duō yuè hǎo?
Đinh Thùy Dương: Có phải chụp càng nhiều ảnh càng tốt không anh?
阮明武:不是。数量多不等于记录好。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú shì. Shùliàng duō bù děngyú jìlù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Số lượng nhiều không đồng nghĩa ghi lại tốt.
黎云英:关键是有没有不同类型的内容。
Lí Yún Yīng: Guānjiàn shì yǒu méiyǒu bùtóng lèixíng de nèiróng.
Lê Vân Anh: Quan trọng là có đủ các loại nội dung khác nhau hay không.
阮明武:对。五百张同一个游戏的照片,不一定比五十张覆盖整天关键瞬间的照片更有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǔbǎi zhāng tóng yí ge yóuxì de zhàopiàn, bù yídìng bǐ wǔshí zhāng fùgài zhěng tiān guānjiàn shùnjiān de zhàopiàn gèng yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năm trăm tấm của cùng một trò chơi chưa chắc có giá trị hơn 50 tấm bao phủ những khoảnh khắc quan trọng của cả ngày.
水仙:所以摄影负责人也要控制节奏。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ shèyǐng fùzérén yě yào kòngzhì jiézòu.
Thủy Tiên: Vì vậy người phụ trách hình ảnh cũng phải kiểm soát nhịp quay chụp.
阮明武:对。拍到足够以后就可以换位置、换人物或者等下一个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pāi dào zúgòu yǐhòu jiù kěyǐ huàn wèizhi, huàn rénwù huòzhě děng xià yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đã đủ thì có thể đổi vị trí, đổi nhân vật hoặc chờ phần tiếp theo.
芳玲:是不是还要注意不要总拍同样几个人?
Fāng Líng: Shì bú shì hái yào zhùyì bú yào zǒng pāi tóngyàng jǐ ge rén?
Phương Linh: Có phải còn phải chú ý không chụp mãi cùng vài người không anh?
阮明武:非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng.
丁垂杨:因为比较活跃的人自然容易出现在镜头里。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bǐjiào huóyuè de rén zìrán róngyì chūxiàn zài jìngtóu lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì người sôi nổi tự nhiên dễ xuất hiện trong ống kính hơn.
阮明武:对。所以摄影负责人要主动寻找安静成员、幕后成员和不同小组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ shèyǐng fùzérén yào zhǔdòng xúnzhǎo ānjìng chéngyuán, mùhòu chéngyuán hé bùtóng xiǎozǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy người quay chụp phải chủ động tìm những thành viên ít nói, người làm hậu trường và các nhóm khác nhau.
黎云英:比如负责清点物品的人也值得拍。
Lí Yún Yīng: Bǐrú fùzé qīngdiǎn wùpǐn de rén yě zhídé pāi.
Lê Vân Anh: Ví dụ người phụ trách kiểm đếm đồ cũng đáng được chụp.
阮明武:当然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
水仙:负责倒水的人。
Shuǐ Xiān: Fùzé dào shuǐ de rén.
Thủy Tiên: Người phụ trách rót nước.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:最后一起打扫的人。
Fāng Líng: Zuìhòu yìqǐ dǎsǎo de rén.
Phương Linh: Những người cuối chương trình cùng dọn vệ sinh.
阮明武:对。这些都是团队真正运转的重要部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē dōu shì tuánduì zhēnzhèng yùnzhuǎn de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những phần quan trọng giúp đội nhóm thực sự vận hành.
丁垂杨:我们是不是还应该避免为了拍照而重新演一次?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì hái yīnggāi bìmiǎn wèile pāizhào ér chóngxīn yǎn yí cì?
Đinh Thùy Dương: Có phải cũng nên tránh việc vì chụp ảnh mà diễn lại một lần không anh?
阮明武:如果是正式合影可以安排动作,但是活动过程最好不要为了镜头重复演。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì zhèngshì héyǐng kěyǐ ānpái dòngzuò, dànshì huódòng guòchéng zuìhǎo bú yào wèile jìngtóu chóngfù yǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là ảnh chính thức thì có thể sắp xếp tư thế, nhưng trong quá trình hoạt động tốt nhất không nên diễn lại chỉ vì máy quay.
黎云英:不然照片虽然漂亮,但是不真实。
Lí Yún Yīng: Bùrán zhàopiàn suīrán piàoliang, dànshì bù zhēnshí.
Lê Vân Anh: Nếu không thì ảnh tuy đẹp nhưng không chân thực.
阮明武:对。我们的目的首先是记录真实的团队过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùdì shǒuxiān shì jìlù zhēnshí de tuánduì guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích trước hết là ghi lại quá trình đội nhóm một cách chân thực.
水仙:那正式照片和自然照片可以分开。
Shuǐ Xiān: Nà zhèngshì zhàopiàn hé zìrán zhàopiàn kěyǐ fēnkāi.
Thủy Tiên: Vậy có thể tách ảnh chính thức và ảnh tự nhiên.
阮明武:对。正式照片负责“谁参加了、哪个组、谁获奖”,自然照片负责“大家是怎么一起做事的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì zhàopiàn fùzé “shéi cānjiā le, nǎge zǔ, shéi huòjiǎng”, zìrán zhàopiàn fùzé “dàjiā shì zěnme yìqǐ zuòshì de”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh chính thức trả lời “ai tham gia, thuộc nhóm nào, ai nhận giải”, còn ảnh tự nhiên cho thấy “mọi người đã cùng nhau làm việc như thế nào”.
芳玲:这个分类很清楚。
Fāng Líng: Zhège fēnlèi hěn qīngchu.
Phương Linh: Cách phân loại này rất rõ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:设备方面是不是也要再检查一次?
Dīng Chuíyáng: Shèbèi fāngmiàn shì bú shì yě yào zài jiǎnchá yí cì?
Đinh Thùy Dương: Về thiết bị có phải cũng phải kiểm tra lại một lần không anh?
阮明武:要。相机、手机、三脚架、电池、充电宝、存储卡都要提前检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Xiàngjī, shǒujī, sānjiǎojià, diànchí, chōngdiànbǎo, cúnchǔkǎ dōu yào tíqián jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phải. Máy ảnh, điện thoại, chân máy, pin, pin dự phòng và thẻ nhớ đều phải kiểm tra trước.
黎云英:相机电池要充满。
Lí Yún Yīng: Xiàngjī diànchí yào chōngmǎn.
Lê Vân Anh: Pin máy ảnh phải sạc đầy.
阮明武:对。最好还有备用电池。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo hái yǒu bèiyòng diànchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất có thêm pin dự phòng.
水仙:存储卡提前清理出足够空间。
Shuǐ Xiān: Cúnchǔkǎ tíqián qīnglǐ chū zúgòu kōngjiān.
Thủy Tiên: Thẻ nhớ phải dọn sẵn đủ dung lượng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:手机也要提前把不必要的文件整理一下,避免拍到一半提示空间不够。
Fāng Líng: Shǒujī yě yào tíqián bǎ bù bìyào de wénjiàn zhěnglǐ yíxià, bìmiǎn pāi dào yíbàn tíshì kōngjiān bú gòu.
Phương Linh: Điện thoại cũng nên dọn bớt tệp không cần thiết để tránh đang quay chụp giữa chừng thì báo hết dung lượng.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果在户外,还要给相机和手机准备防雨。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zài hùwài, hái yào gěi xiàngjī hé shǒujī zhǔnbèi fángyǔ.
Đinh Thùy Dương: Nếu ở ngoài trời thì cũng phải chuẩn bị chống mưa cho máy ảnh và điện thoại.
阮明武:对。前面的雨天备用方案跟拍摄方案也要连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qiánmiàn de yǔtiān bèiyòng fāng’àn gēn pāishè fāng’àn yě yào liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án dự phòng trời mưa phía trước cũng phải liên kết với phương án quay chụp.
黎云英:如果突然下雨,摄影负责人先保护设备,不需要为了拍“大家跑进室内”的镜头继续站在雨里。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tūrán xiàyǔ, shèyǐng fùzérén xiān bǎohù shèbèi, bù xūyào wèile pāi “dàjiā pǎo jìn shìnèi” de jìngtóu jìxù zhàn zài yǔ lǐ.
Lê Vân Anh: Nếu đột nhiên mưa, người phụ trách hình ảnh phải bảo vệ thiết bị trước, không cần vì muốn quay cảnh “mọi người chạy vào trong nhà” mà tiếp tục đứng dưới mưa.
阮明武:完全正确。安全永远高于镜头。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Ānquán yǒngyuǎn gāoyú jìngtóu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. An toàn luôn quan trọng hơn một cảnh quay.
水仙:如果是游戏中有人摔倒,也不应该继续拍。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yóuxì zhōng yǒu rén shuāidǎo, yě bù yīnggāi jìxù pāi.
Thủy Tiên: Nếu trong trò chơi có người bị ngã thì cũng không nên tiếp tục quay.
阮明武:对。先处理人的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān chǔlǐ rén de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xử lý tình trạng của con người trước.
芳玲:这个原则摄影负责人也要提前知道。
Fāng Líng: Zhège yuánzé shèyǐng fùzérén yě yào tíqián zhīdào.
Phương Linh: Người phụ trách hình ảnh cũng phải biết nguyên tắc này từ trước.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果活动需要拍一些项目相关内容,是不是还要注意保密?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng xūyào pāi yìxiē xiàngmù xiāngguān nèiróng, shì bú shì hái yào zhùyì bǎomì?
Đinh Thùy Dương: Nếu hoạt động có quay chụp một số nội dung liên quan dự án thì có phải còn phải chú ý bảo mật không anh?
阮明武:非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng.
黎云英:比如白板上可能写着客户信息、项目数据或者内部计划。
Lí Yún Yīng: Bǐrú báibǎn shàng kěnéng xiězhe kèhù xìnxī, xiàngmù shùjù huòzhě nèibù jìhuà.
Lê Vân Anh: Ví dụ trên bảng trắng có thể ghi thông tin khách hàng, dữ liệu dự án hoặc kế hoạch nội bộ.
阮明武:对。拍之前要注意背景,不能因为人物拍得很好,就把不应该公开的信息一起拍进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pāi zhīqián yào zhùyì bèijǐng, bù néng yīnwèi rénwù pāi de hěn hǎo, jiù bǎ bù yīnggāi gōngkāi de xìnxī yìqǐ pāi jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi chụp phải chú ý hậu cảnh, không thể vì nhân vật lên hình đẹp mà chụp luôn những thông tin không nên công khai.
水仙:如果必须拍讨论现场,可以先把敏感内容收起来。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bìxū pāi tǎolùn xiànchǎng, kěyǐ xiān bǎ mǐngǎn nèiróng shōu qǐlai.
Thủy Tiên: Nếu bắt buộc chụp khu thảo luận thì có thể cất nội dung nhạy cảm trước.
阮明武:对。或者换角度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huòzhě huàn jiǎodù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc đổi góc chụp.
芳玲:所以摄影负责人不仅要会拍,还要知道什么不能拍。
Fāng Líng: Suǒyǐ shèyǐng fùzérén bùjǐn yào huì pāi, hái yào zhīdào shénme bù néng pāi.
Phương Linh: Vì vậy người phụ trách hình ảnh không chỉ phải biết chụp mà còn phải biết thứ gì không được chụp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:那照片整理以后,是不是不能马上什么都发出去?
Dīng Chuíyáng: Nà zhàopiàn zhěnglǐ yǐhòu, shì bú shì bù néng mǎshàng shénme dōu fā chūqu?
Đinh Thùy Dương: Sau khi sắp xếp ảnh có phải không nên lập tức đăng tất cả ra ngoài không anh?
阮明武:对。先筛选。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān shāixuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải chọn lọc.
黎云英:模糊的删掉。
Lí Yún Yīng: Móhu de shāndiào.
Lê Vân Anh: Ảnh mờ thì bỏ.
水仙:重复太多的只留最好的一两张。
Shuǐ Xiān: Chóngfù tài duō de zhǐ liú zuì hǎo de yì liǎng zhāng.
Thủy Tiên: Ảnh trùng quá nhiều thì chỉ giữ một hai tấm tốt nhất.
芳玲:有不合适表情的不要随便公开。
Fāng Líng: Yǒu bù héshì biǎoqíng de bú yào suíbiàn gōngkāi.
Phương Linh: Những ảnh có biểu cảm không phù hợp thì không nên tùy tiện công khai.
阮明武:对。尤其公开分享和内部留档可以分开处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí gōngkāi fēnxiǎng hé nèibù liúdàng kěyǐ fēnkāi chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt nên phân biệt giữa ảnh chia sẻ công khai và ảnh lưu nội bộ.
丁垂杨:公开照片选择更少、更整齐、更适合代表活动。
Dīng Chuíyáng: Gōngkāi zhàopiàn xuǎnzé gèng shǎo, gèng zhěngqí, gèng shìhé dàibiǎo huódòng.
Đinh Thùy Dương: Ảnh công khai nên chọn ít hơn, chỉnh tề hơn và phù hợp đại diện cho hoạt động.
阮明武:对。内部记录则可以保留更多过程性照片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nèibù jìlù zé kěyǐ bǎoliú gèng duō guòchéngxìng zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn lưu trữ nội bộ có thể giữ nhiều ảnh quá trình hơn.
黎云英:这样以后做总结或者下一次培训时也能用。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yǐhòu zuò zǒngjié huòzhě xià yí cì péixùn shí yě néng yòng.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này khi tổng kết hoặc đào tạo lần tiếp theo cũng có thể dùng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:我们要不要给摄影负责人一个时间安排?
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào bu yào gěi shèyǐng fùzérén yí ge shíjiān ānpái?
Thủy Tiên: Có cần cho người phụ trách hình ảnh một lịch quay chụp không anh?
阮明武:最好有一个简单时间表,不需要精确到每一分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu yí ge jiǎndān shíjiānbiǎo, bù xūyào jīngquè dào měi yì fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất có một lịch đơn giản, không cần chính xác tới từng phút.
芳玲:比如八点到八点半重点拍签到和准备。
Fāng Líng: Bǐrú bā diǎn dào bā diǎn bàn zhòngdiǎn pāi qiāndào hé zhǔnbèi.
Phương Linh: Ví dụ 8 giờ tới 8 giờ 30 tập trung chụp check-in và chuẩn bị.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:上午重点拍破冰、分组和第一场团队游戏。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ zhòngdiǎn pāi pòbīng, fēnzǔ hé dì yì chǎng tuánduì yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng tập trung chụp phá băng, chia nhóm và trò chơi đội nhóm đầu tiên.
黎云英:午饭前后拍准备、用餐和自由交流。
Lí Yún Yīng: Wǔfàn qiánhòu pāi zhǔnbèi, yòngcān hé zìyóu jiāoliú.
Lê Vân Anh: Trước và sau bữa trưa chụp phần chuẩn bị, ăn uống và giao lưu tự do.
水仙:下午拍团队挑战、分享和项目讨论。
Shuǐ Xiān: Xiàwǔ pāi tuánduì tiǎozhàn, fēnxiǎng hé xiàngmù tǎolùn.
Thủy Tiên: Buổi chiều chụp thử thách đội nhóm, chia sẻ và thảo luận dự án.
芳玲:最后拍认可、颁奖、合影和收拾。
Fāng Líng: Zuìhòu pāi rènkě, bānjiǎng, héyǐng hé shōushi.
Phương Linh: Cuối cùng chụp ghi nhận, trao giải, ảnh tập thể và dọn dẹp.
阮明武:很好。这样摄影负责人知道什么时候最不能离开。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng shèyǐng fùzérén zhīdào shénme shíhou zuì bù néng líkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy người phụ trách hình ảnh biết lúc nào mình không nên rời vị trí nhất.
丁垂杨:采访可以安排在休息时间和自由交流时间。
Dīng Chuíyáng: Cǎifǎng kěyǐ ānpái zài xiūxi shíjiān hé zìyóu jiāoliú shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Phỏng vấn có thể bố trí trong giờ nghỉ và thời gian giao lưu tự do.
阮明武:对。也可以在颁奖以后采访一两个有代表性的成员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yě kěyǐ zài bānjiǎng yǐhòu cǎifǎng yì liǎng ge yǒu dàibiǎoxìng de chéngyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể sau trao giải phỏng vấn một hai thành viên tiêu biểu.
黎云英:但是不要只采访获奖的人。
Lí Yún Yīng: Dànshì bú yào zhǐ cǎifǎng huòjiǎng de rén.
Lê Vân Anh: Nhưng không nên chỉ phỏng vấn người nhận giải.
阮明武:对。最好有不同角色的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo yǒu bùtóng juésè de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất có người thuộc các vai trò khác nhau.
水仙:可以有一个第一次参加的人。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yǒu yí ge dì yí cì cānjiā de rén.
Thủy Tiên: Có thể có một người lần đầu tham gia.
芳玲:一个平时比较安静的人。
Fāng Líng: Yí ge píngshí bǐjiào ānjìng de rén.
Phương Linh: Một người bình thường ít nói.
丁垂杨:一个小组负责人。
Dīng Chuíyáng: Yí ge xiǎozǔ fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Một người phụ trách nhóm.
黎云英:一个做后勤的人。
Lí Yún Yīng: Yí ge zuò hòuqín de rén.
Lê Vân Anh: Một người làm hậu cần.
阮明武:很好。这样采访内容就不会只代表最活跃的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cǎifǎng nèiróng jiù bú huì zhǐ dàibiǎo zuì huóyuè de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy nội dung phỏng vấn sẽ không chỉ đại diện cho những người sôi nổi nhất.
水仙:是不是还可以采访一两个负责组织的人?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì hái kěyǐ cǎifǎng yì liǎng ge fùzé zǔzhī de rén?
Thủy Tiên: Có thể phỏng vấn thêm một hai người phụ trách tổ chức không anh?
阮明武:可以。可以问他们“今天哪个准备工作最有价值”“如果再做一次会改什么”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Kěyǐ wèn tāmen “jīntiān nǎge zhǔnbèi gōngzuò zuì yǒu jiàzhí”, “rúguǒ zài zuò yí cì huì gǎi shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Có thể hỏi “công việc chuẩn bị nào hôm nay có giá trị nhất” và “nếu làm lại một lần sẽ thay đổi điều gì”.
芳玲:这样以后对组织活动也有帮助。
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu duì zǔzhī huódòng yě yǒu bāngzhù.
Phương Linh: Như vậy sau này cũng hữu ích cho việc tổ chức hoạt động.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那我们把录像和拍照的方案完整整理一下吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ lùxiàng hé pāizhào de fāng’àn wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ phương án quay phim và chụp ảnh nhé.
阮明武:好。第一,准备全体合影,活动开始和结束前都可以拍,最好连续拍几张,确保所有人都清楚出现在画面里。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, zhǔnbèi quántǐ héyǐng, huódòng kāishǐ hé jiéshù qián dōu kěyǐ pāi, zuìhǎo liánxù pāi jǐ zhāng, quèbǎo suǒyǒu rén dōu qīngchu chūxiàn zài huàmiàn lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chuẩn bị ảnh toàn đội, có thể chụp lúc bắt đầu và trước khi kết thúc; tốt nhất chụp liên tiếp vài tấm để bảo đảm mọi người đều xuất hiện rõ ràng trong khung hình.
丁垂杨:第二,每个小组至少有正式合影和一两张轻松自然的照片,可以带上组名牌或者小组口号。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, měi ge xiǎozǔ zhìshǎo yǒu zhèngshì héyǐng hé yì liǎng zhāng qīngsōng zìrán de zhàopiàn, kěyǐ dài shàng zǔmíng pái huòzhě xiǎozǔ kǒuhào.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, mỗi nhóm ít nhất có một ảnh chính thức và một hai ảnh tự nhiên, có thể cầm bảng tên hoặc khẩu hiệu của nhóm.
黎云英:第三,重点记录活动过程,包括讨论、分工、游戏、挑战、调整、重新尝试和完成任务。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zhòngdiǎn jìlù huódòng guòchéng, bāokuò tǎolùn, fēngōng, yóuxì, tiǎozhàn, tiáozhěng, chóngxīn chángshì hé wánchéng rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ ba, tập trung ghi lại quá trình hoạt động gồm thảo luận, phân công, trò chơi, thử thách, điều chỉnh, thử lại và hoàn thành nhiệm vụ.
水仙:第四,多拍自然照片,不总是要求成员看镜头,在不打断活动的情况下记录真实动作和表情。
Shuǐ Xiān: Dì sì, duō pāi zìrán zhàopiàn, bù zǒngshì yāoqiú chéngyuán kàn jìngtóu, zài bù dǎduàn huódòng de qíngkuàng xià jìlù zhēnshí dòngzuò hé biǎoqíng.
Thủy Tiên: Thứ tư, chụp nhiều ảnh tự nhiên, không lúc nào cũng yêu cầu thành viên nhìn vào ống kính; ghi lại động tác và biểu cảm thật mà không làm gián đoạn hoạt động.
芳玲:第五,记录大家共同准备的过程,包括搬东西、布置、准备食物和饮料、测试设备以及整理材料。
Fāng Líng: Dì wǔ, jìlù dàjiā gòngtóng zhǔnbèi de guòchéng, bāokuò bān dōngxi, bùzhì, zhǔnbèi shíwù hé yǐnliào, cèshì shèbèi yǐjí zhěnglǐ cáiliào.
Phương Linh: Thứ năm, ghi lại quá trình mọi người cùng chuẩn bị gồm vận chuyển đồ, bố trí, chuẩn bị thức ăn đồ uống, kiểm tra thiết bị và sắp xếp vật liệu.
丁垂杨:第六,记录吃饭和自由交流,但是拍摄要自然、适量,不让成员因为一直被拍而不舒服。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, jìlù chīfàn hé zìyóu jiāoliú, dànshì pāishè yào zìrán, shìliàng, bù ràng chéngyuán yīnwèi yìzhí bèi pāi ér bù shūfu.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, ghi lại lúc ăn uống và giao lưu tự do nhưng chụp vừa phải, tự nhiên, không khiến thành viên khó chịu vì liên tục bị chụp.
黎云英:第七,完整记录颁奖,包括颁奖人、获奖者、奖品、团队合影和其他成员鼓掌认可的瞬间。
Lí Yún Yīng: Dì qī, wánzhěng jìlù bānjiǎng, bāokuò bānjiǎngrén, huòjiǎngzhě, jiǎngpǐn, tuánduì héyǐng hé qítā chéngyuán gǔzhǎng rènkě de shùnjiān.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, ghi lại đầy đủ phần trao giải gồm người trao, người nhận, phần thưởng, ảnh đội và khoảnh khắc các thành viên khác vỗ tay ghi nhận.
水仙:第八,拍一些十几秒到几十秒的短视频,记录队伍口号、游戏过程、准备食物、互动、欢呼和颁奖气氛。
Shuǐ Xiān: Dì bā, pāi yìxiē shí jǐ miǎo dào jǐ shí miǎo de duǎn shìpín, jìlù duìwu kǒuhào, yóuxì guòchéng, zhǔnbèi shíwù, hùdòng, huānhū hé bānjiǎng qìfēn.
Thủy Tiên: Thứ tám, quay một số video ngắn từ mười mấy tới vài chục giây, ghi lại khẩu hiệu đội, quá trình trò chơi, chuẩn bị đồ ăn, tương tác, reo vui và không khí trao giải.
芳玲:第九,根据后续用途提前决定主要拍横屏还是竖屏,不要同一个环节重复让很多人围着拍。
Fāng Líng: Dì jiǔ, gēnjù hòuxù yòngtú tíqián juédìng zhǔyào pāi héngpíng háishi shùpíng, bú yào tóng yí ge huánjié chóngfù ràng hěn duō rén wéizhe pāi.
Phương Linh: Thứ chín, căn cứ mục đích sử dụng sau này để quyết định chủ yếu quay ngang hay dọc, không để nhiều người cùng vây quanh quay lặp lại một phần.
丁垂杨:第十,安排快速采访,每个人三十秒到三分钟,根据实际情况选择一两个简单问题。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ānpái kuàisù cǎifǎng, měi ge rén sānshí miǎo dào sān fēnzhōng, gēnjù shíjì qíngkuàng xuǎnzé yì liǎng ge jiǎndān wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, bố trí phỏng vấn nhanh, mỗi người từ 30 giây tới ba phút, tùy tình hình chọn một hai câu hỏi đơn giản.
黎云英:第十一,采访问题可以包括“今天你对谁有了新的认识”“哪个瞬间最难忘”“团队哪里配合得最好”“谁帮助了你”“什么可以带回工作”。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, cǎifǎng wèntí kěyǐ bāokuò “jīntiān nǐ duì shéi yǒu le xīn de rènshi”, “nǎge shùnjiān zuì nánwàng”, “tuánduì nǎlǐ pèihé de zuì hǎo”, “shéi bāngzhù le nǐ”, “shénme kěyǐ dài huí gōngzuò”.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, câu hỏi phỏng vấn có thể gồm “hôm nay bạn hiểu thêm về ai”, “khoảnh khắc nào đáng nhớ nhất”, “đội phối hợp tốt nhất ở đâu”, “ai đã giúp bạn”, “điều gì có thể mang trở lại công việc”.
水仙:第十二,采访成员要选择不同角色,不只采访最活跃的人或者获奖者。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, cǎifǎng chéngyuán yào xuǎnzé bùtóng juésè, bù zhǐ cǎifǎng zuì huóyuè de rén huòzhě huòjiǎngzhě.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, chọn người phỏng vấn thuộc nhiều vai trò khác nhau, không chỉ phỏng vấn người sôi nổi nhất hoặc người nhận giải.
芳玲:第十三,特别记录互相帮助的瞬间,比如扶队友、搬重物、重新解释任务、调整分工、帮助安静成员表达和一起收拾。
Fāng Líng: Dì shísān, tèbié jìlù hùxiāng bāngzhù de shùnjiān, bǐrú fú duìyǒu, bān zhòngwù, chóngxīn jiěshì rènwu, tiáozhěng fēngōng, bāngzhù ānjìng chéngyuán biǎodá hé yìqǐ shōushi.
Phương Linh: Thứ mười ba, đặc biệt ghi lại các khoảnh khắc hỗ trợ nhau như đỡ đồng đội, mang đồ nặng, giải thích lại nhiệm vụ, điều chỉnh phân công, giúp người ít nói lên tiếng và cùng nhau dọn dẹp.
丁垂杨:第十四,摄影负责人提前得到一张关键节点和重点行为清单,知道哪些内容必须尽量拍到。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, shèyǐng fùzérén tíqián dédào yì zhāng guānjiàn jiédiǎn hé zhòngdiǎn xíngwéi qīngdān, zhīdào nǎxiē nèiróng bìxū jǐnliàng pāi dào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, người phụ trách hình ảnh nhận trước danh sách mốc quan trọng và hành vi trọng điểm để biết nội dung nào cần cố gắng ghi lại.
黎云英:第十五,安排一名主要摄影负责人和一名辅助人员,两个人可以轮换,不让一个人整天只负责拍摄而完全不能参加活动。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, ānpái yì míng zhǔyào shèyǐng fùzérén hé yì míng fǔzhù rényuán, liǎng ge rén kěyǐ lúnhuàn, bù ràng yí ge rén zhěng tiān zhǐ fùzé pāishè ér wánquán bù néng cānjiā huódòng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, bố trí một người phụ trách hình ảnh chính và một người hỗ trợ, hai người có thể luân phiên để không ai phải cả ngày chỉ chụp mà hoàn toàn không được tham gia hoạt động.
水仙:第十六,注意拍摄覆盖不同小组、安静成员和幕后成员,不总是只拍最活跃的几个人。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, zhùyì pāishè fùgài bùtóng xiǎozǔ, ānjìng chéngyuán hé mùhòu chéngyuán, bù zǒngshì zhǐ pāi zuì huóyuè de jǐ ge rén.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chú ý quay chụp bao phủ các nhóm khác nhau, thành viên ít nói và người làm hậu trường, không chỉ chụp vài người sôi nổi nhất.
芳玲:第十七,正式合影可以安排姿势,但是活动过程尽量不为了镜头重新表演,保持记录真实。
Fāng Líng: Dì shíqī, zhèngshì héyǐng kěyǐ ānpái zīshì, dànshì huódòng guòchéng jǐnliàng bú wèile jìngtóu chóngxīn biǎoyǎn, bǎochí jìlù zhēnshí.
Phương Linh: Thứ mười bảy, ảnh chính thức có thể sắp xếp tư thế nhưng quá trình hoạt động cố gắng không diễn lại vì máy quay, giữ tính chân thực của tư liệu.
丁垂杨:第十八,活动开始以前简单说明会有摄影和录像记录,尊重不希望接受个人特写或者采访的成员。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, huódòng kāishǐ yǐqián jiǎndān shuōmíng huì yǒu shèyǐng hé lùxiàng jìlù, zūnzhòng bù xīwàng jiēshòu gèrén tèxiě huòzhě cǎifǎng de chéngyuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, trước hoạt động thông báo đơn giản rằng sẽ có quay chụp, tôn trọng những thành viên không muốn chụp cận cảnh hoặc phỏng vấn riêng.
黎云英:第十九,拍摄项目讨论和工作内容时注意背景里的客户信息、项目数据和内部资料,避免把不应该公开的信息拍进去。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, pāishè xiàngmù tǎolùn hé gōngzuò nèiróng shí zhùyì bèijǐng lǐ de kèhù xìnxī, xiàngmù shùjù hé nèibù zīliào, bìmiǎn bǎ bù yīnggāi gōngkāi de xìnxī pāi jìnqu.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, khi quay chụp thảo luận dự án và nội dung công việc phải chú ý thông tin khách hàng, dữ liệu dự án và tài liệu nội bộ ở hậu cảnh, tránh ghi vào khung hình những thông tin không nên công khai.
水仙:第二十,提前检查相机、手机、三脚架、电池、充电宝和存储卡,保证电量和存储空间足够。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, tíqián jiǎnchá xiàngjī, shǒujī, sānjiǎojià, diànchí, chōngdiànbǎo hé cúnchǔkǎ, bǎozhèng diànliàng hé cúnchǔ kōngjiān zúgòu.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, kiểm tra trước máy ảnh, điện thoại, chân máy, pin, pin dự phòng và thẻ nhớ, bảo đảm đủ pin và dung lượng lưu trữ.
芳玲:第二十一,户外准备设备防雨措施,出现大雨或者安全问题时先保护人和设备,不为了镜头冒险。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, hùwài zhǔnbèi shèbèi fángyǔ cuòshī, chūxiàn dàyǔ huòzhě ānquán wèntí shí xiān bǎohù rén hé shèbèi, bú wèile jìngtóu màoxiǎn.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, khi hoạt động ngoài trời phải chuẩn bị biện pháp chống mưa cho thiết bị; khi có mưa lớn hoặc vấn đề an toàn thì ưu tiên con người và thiết bị, không mạo hiểm chỉ để có cảnh quay.
丁垂杨:第二十二,所有成员自己拍的照片活动后通过统一方式收集,每个人只选择真正值得保留的照片,避免大量重复。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, suǒyǒu chéngyuán zìjǐ pāi de zhàopiàn huódòng hòu tōngguò tǒngyī fāngshì shōují, měi ge rén zhǐ xuǎnzé zhēnzhèng zhídé bǎoliú de zhàopiàn, bìmiǎn dàliàng chóngfù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, ảnh do các thành viên tự chụp sau chương trình được thu thập theo một cách thống nhất; mỗi người chỉ chọn những ảnh thực sự đáng lưu, tránh quá nhiều ảnh trùng lặp.
黎云英:第二十三,照片和视频按照准备、签到、破冰、游戏、午餐、分享、颁奖、合影等内容分类保存。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, zhàopiàn hé shìpín ànzhào zhǔnbèi, qiāndào, pòbīng, yóuxì, wǔcān, fēnxiǎng, bānjiǎng, héyǐng děng nèiróng fēnlèi bǎocún.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, phân loại ảnh và video theo các mục như chuẩn bị, check-in, phá băng, trò chơi, bữa trưa, chia sẻ, trao giải và ảnh tập thể.
水仙:第二十四,活动当天结束以后尽快做第一次备份,不让所有原始资料只存在一张存储卡或者一部手机里。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, huódòng dàngtiān jiéshù yǐhòu jǐnkuài zuò dì yí cì bèifèn, bù ràng suǒyǒu yuánshǐ zīliào zhǐ cúnzài yì zhāng cúnchǔkǎ huòzhě yí bù shǒujī lǐ.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, sau khi hoạt động kết thúc trong ngày phải nhanh chóng sao lưu lần đầu, không để toàn bộ tư liệu gốc chỉ tồn tại trên một thẻ nhớ hoặc một điện thoại.
芳玲:第二十五,整理照片时删除模糊、重复和明显不适合公开的照片,把公开分享和内部留档分开。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, zhěnglǐ zhàopiàn shí shāndiào móhu, chóngfù hé míngxiǎn bù shìhé gōngkāi de zhàopiàn, bǎ gōngkāi fēnxiǎng hé nèibù liúdàng fēnkāi.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, khi sắp xếp ảnh thì loại ảnh mờ, trùng lặp và rõ ràng không phù hợp công khai; tách riêng ảnh chia sẻ công khai và ảnh lưu nội bộ.
丁垂杨:第二十六,摄影记录不追求数量最多,而是尽量覆盖完整过程、不同人物、不同小组和真正有意义的团队瞬间。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, shèyǐng jìlù bù zhuīqiú shùliàng zuì duō, ér shì jǐnliàng fùgài wánzhěng guòchéng, bùtóng rénwù, bùtóng xiǎozǔ hé zhēnzhèng yǒu yìyì de tuánduì shùnjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, quay chụp không chạy theo số lượng nhiều nhất mà cố gắng bao phủ toàn bộ quá trình, các nhân vật khác nhau, các nhóm khác nhau và những khoảnh khắc đội nhóm thực sự có ý nghĩa.
阮明武:很好。我们要记住,拍照和录像不是为了让活动看起来比实际上更热闹,而是为了真实地保存大家一起准备、一起合作、一起解决问题、一起吃饭、一起帮助别人和一起完成任务的过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen yào jìzhù, pāizhào hé lùxiàng bú shì wèile ràng huódòng kàn qǐlai bǐ shíjì shàng gèng rènào, ér shì wèile zhēnshí de bǎocún dàjiā yìqǐ zhǔnbèi, yìqǐ hézuò, yìqǐ jiějué wèntí, yìqǐ chīfàn, yìqǐ bāngzhù biérén hé yìqǐ wánchéng rènwu de guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta phải nhớ rằng quay phim chụp ảnh không nhằm làm cho hoạt động trông náo nhiệt hơn thực tế, mà nhằm lưu lại chân thực quá trình mọi người cùng chuẩn bị, cùng hợp tác, cùng giải quyết vấn đề, cùng ăn uống, cùng giúp đỡ người khác và cùng hoàn thành nhiệm vụ.
黎云英:真正有价值的照片,不一定是所有人都站得很整齐的照片,也可能是一个人伸手帮助队友的那一秒。
Lí Yún Yīng: Zhēnzhèng yǒu jiàzhí de zhàopiàn, bù yídìng shì suǒyǒu rén dōu zhàn de hěn zhěngqí de zhàopiàn, yě kěnéng shì yí ge rén shēnshǒu bāngzhù duìyǒu de nà yì miǎo.
Lê Vân Anh: Một bức ảnh thực sự có giá trị chưa chắc là ảnh tất cả đứng thật ngay ngắn; đôi khi đó chỉ là khoảnh khắc một người đưa tay giúp đồng đội.
阮明武:对。因为那一秒记录的是团队真正的关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnwèi nà yì miǎo jìlù de shì tuánduì zhēnzhèng de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi một giây đó ghi lại mối quan hệ thực sự trong đội nhóm.
水仙:而且以后大家再看到这些照片的时候,会更容易记起当时为什么互相信任、为什么愿意继续合作。
Shuǐ Xiān: Érqiě yǐhòu dàjiā zài kàndào zhèxiē zhàopiàn de shíhou, huì gèng róngyì jìqǐ dāngshí wèishénme hùxiāng xìnrèn, wèishénme yuànyì jìxù hézuò.
Thủy Tiên: Hơn nữa sau này khi nhìn lại những bức ảnh này, mọi người sẽ dễ nhớ hơn vì sao lúc đó tin tưởng nhau và vì sao muốn tiếp tục hợp tác.
阮明武:没错。好的影像记录不是把每个人拍得最漂亮,而是把团队最真实、最值得记住的合作过程留下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Hǎo de yǐngxiàng jìlù bú shì bǎ měi ge rén pāi de zuì piàoliang, ér shì bǎ tuánduì zuì zhēnshí, zuì zhídé jìzhù de hézuò guòchéng liú xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tư liệu hình ảnh tốt không phải là chụp mỗi người đẹp nhất, mà là giữ lại quá trình hợp tác chân thực nhất và đáng nhớ nhất của cả đội.
第五十四部分:准备现场清洁工作
Phần 54: Chuẩn bị công tác vệ sinh
阮明武:录像和拍照安排好以后,我们还不能忘记最后一个非常实际的环节,就是现场清洁和物品回收。
Ruǎn Míng Wǔ: Lùxiàng hé pāizhào ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen hái bù néng wàngjì zuìhòu yí ge fēicháng shíjì de huánjié, jiùshì xiànchǎng qīngjié hé wùpǐn huíshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bố trí quay phim và chụp ảnh xong, chúng ta vẫn không được quên một khâu cuối cùng rất thực tế, đó là vệ sinh hiện trường và thu hồi vật dụng.
丁垂杨:明武哥,这部分是不是应该在活动开始以前就分工,而不是等大家准备回家以后才说谁来打扫?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè bùfen shì bú shì yīnggāi zài huódòng kāishǐ yǐqián jiù fēngōng, ér bú shì děng dàjiā zhǔnbèi huíjiā yǐhòu cái shuō shéi lái dǎsǎo?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải nên phân công ngay trước khi hoạt động bắt đầu, chứ không phải đợi tới lúc mọi người chuẩn bị về mới hỏi ai sẽ dọn dẹp không anh?
阮明武:对。清洁工作如果最后才临时安排,很容易变成几个人留下来做全部事情,其他人已经先走了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngjié gōngzuò rúguǒ zuìhòu cái línshí ānpái, hěn róngyì biàn chéng jǐ ge rén liú xiàlai zuò quánbù shìqing, qítā rén yǐjīng xiān zǒu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công việc vệ sinh tới cuối mới bố trí thì rất dễ thành ra chỉ vài người ở lại làm hết, còn những người khác đã về trước.
黎云英:这样也不符合我们前面说的“所有成员一起参与准备和收拾”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yě bù fúhé wǒmen qiánmiàn shuō de “suǒyǒu chéngyuán yìqǐ cānyù zhǔnbèi hé shōushi”.
Lê Vân Anh: Như vậy cũng không phù hợp với nguyên tắc phía trước rằng “tất cả thành viên cùng tham gia chuẩn bị và thu dọn”.
阮明武:对。活动从布置开始,到恢复场地原状才真正结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng cóng bùzhì kāishǐ, dào huīfù chǎngdì yuánzhuàng cái zhēnzhèng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động bắt đầu từ lúc bố trí và chỉ thực sự kết thúc khi địa điểm được trả về trạng thái ban đầu.
水仙:那我们先准备垃圾袋。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen xiān zhǔnbèi lājīdài.
Thủy Tiên: Vậy trước tiên chúng ta chuẩn bị túi rác.
阮明武:对。垃圾袋的数量不能只按“可能够用”来准备,最好根据人数、用餐方式和活动时间多准备一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lājīdài de shùliàng bù néng zhǐ àn “kěnéng gòuyòng” lái zhǔnbèi, zuìhǎo gēnjù rénshù, yòngcān fāngshì hé huódòng shíjiān duō zhǔnbèi yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng túi rác không nên chỉ chuẩn bị theo kiểu “chắc là đủ”, tốt nhất dựa vào số người, cách ăn uống và thời lượng hoạt động để chuẩn bị dư một chút.
芳玲:特别是有午饭、点心、水果和饮料,垃圾种类会比较多。
Fāng Líng: Tèbié shì yǒu wǔfàn, diǎnxin, shuǐguǒ hé yǐnliào, lājī zhǒnglèi huì bǐjiào duō.
Phương Linh: Đặc biệt khi có bữa trưa, đồ ăn nhẹ, trái cây và đồ uống thì loại rác sẽ tương đối nhiều.
阮明武:对。除了大垃圾袋,还可以准备一些小袋子放在各个活动区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúle dà lājīdài, hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē xiǎo dàizi fàng zài gè ge huódòng qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài túi rác lớn còn có thể chuẩn bị một số túi nhỏ đặt ở các khu hoạt động.
丁垂杨:比如饮料区、用餐区、签到区和游戏区都可以放。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǐnliào qū, yòngcān qū, qiāndào qū hé yóuxì qū dōu kěyǐ fàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khu đồ uống, khu ăn uống, khu check-in và khu trò chơi đều có thể đặt.
阮明武:对。这样垃圾不会全部等到最后才开始收。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng lājī bú huì quánbù děng dào zuìhòu cái kāishǐ shōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy rác sẽ không bị dồn hết tới cuối chương trình mới bắt đầu thu gom.
黎云英:垃圾袋是不是还要选择比较结实的?
Lí Yún Yīng: Lājīdài shì bú shì hái yào xuǎnzé bǐjiào jiēshi de?
Lê Vân Anh: Túi rác có phải cũng nên chọn loại tương đối chắc không anh?
阮明武:最好。特别是装瓶子、湿垃圾或者剩余食物的时候,袋子太薄很容易破。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo. Tèbié shì zhuāng píngzi, shī lājī huòzhě shèngyú shíwù de shíhou, dàizi tài báo hěn róngyì pò.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy. Đặc biệt khi đựng chai lọ, rác ướt hoặc đồ ăn thừa, túi quá mỏng rất dễ rách.
水仙:如果垃圾袋破了,清理起来反而更麻烦。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ lājīdài pò le, qīnglǐ qǐlai fǎn’ér gèng máfan.
Thủy Tiên: Nếu túi rác bị rách thì dọn dẹp lại còn phiền hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:如果场地有条件,我们是不是可以做垃圾分类?
Fāng Líng: Rúguǒ chǎngdì yǒu tiáojiàn, wǒmen shì bú shì kěyǐ zuò lājī fēnlèi?
Phương Linh: Nếu địa điểm có điều kiện thì chúng ta có thể phân loại rác đúng không anh?
阮明武:可以,而且最好按照场地方原来的垃圾分类规则来做。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo ànzhào chǎngdì fāng yuánlái de lājī fēnlèi guīzé lái zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa tốt nhất nên làm theo quy định phân loại rác sẵn có của địa điểm.
丁垂杨:不能我们自己发明一套分类,最后场地方又要重新分一次。
Dīng Chuíyáng: Bù néng wǒmen zìjǐ fāmíng yí tào fēnlèi, zuìhòu chǎngdì fāng yòu yào chóngxīn fēn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Không thể tự nghĩ ra một kiểu phân loại rồi cuối cùng phía địa điểm lại phải phân loại lại từ đầu.
阮明武:对。先问清楚他们有没有可回收物、厨余垃圾和其他垃圾的分类要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān wèn qīngchu tāmen yǒu méiyǒu kě huíshōuwù, chúyú lājī hé qítā lājī de fēnlèi yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hỏi rõ họ có yêu cầu phân loại rác tái chế, rác thực phẩm và rác khác hay không.
黎云英:如果没有明确分类条件,就至少把容易弄脏其他垃圾的剩饭剩菜单独装。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu míngquè fēnlèi tiáojiàn, jiù zhìshǎo bǎ róngyì nòngzāng qítā lājī de shèngfàn shèngcài dāndú zhuāng.
Lê Vân Anh: Nếu không có điều kiện phân loại rõ ràng thì ít nhất cũng nên để riêng cơm canh và đồ ăn thừa dễ làm bẩn các loại rác khác.
阮明武:很好。这样既方便处理,也能减少漏水和异味。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì fāngbiàn chǔlǐ, yě néng jiǎnshǎo lòushuǐ hé yìwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa thuận tiện xử lý vừa giảm rò nước và mùi khó chịu.
水仙:那用不同颜色的袋子会不会更容易区分?
Shuǐ Xiān: Nà yòng bùtóng yánsè de dàizi huì bú huì gèng róngyì qūfēn?
Thủy Tiên: Dùng túi có màu khác nhau có giúp phân biệt dễ hơn không anh?
阮明武:如果现场条件允许,可以。也可以直接贴标签,比如“瓶子”“食物”“其他垃圾”。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiànchǎng tiáojiàn yǔnxǔ, kěyǐ. Yě kěyǐ zhíjiē tiē biāoqiān, bǐrú “píngzi”, “shíwù”, “qítā lājī”.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện hiện trường cho phép thì được. Cũng có thể dán nhãn trực tiếp như “chai lọ”, “đồ ăn”, “rác khác”.
芳玲:这样大家自己扔的时候就不容易放错。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā zìjǐ rēng de shíhou jiù bù róngyì fàng cuò.
Phương Linh: Như vậy khi mọi người tự bỏ rác sẽ ít nhầm hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:接下来就是收集剩下的食物。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì shōují shèngxià de shíwù.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là thu gom đồ ăn thừa.
阮明武:对。食物剩余要分两种情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù shèngyú yào fēn liǎng zhǒng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ ăn còn lại phải chia thành hai trường hợp.
黎云英:一种是还没有动过、保存条件也合适的食物。
Lí Yún Yīng: Yì zhǒng shì hái méiyǒu dòng guo, bǎocún tiáojiàn yě héshì de shíwù.
Lê Vân Anh: Một loại là đồ ăn chưa sử dụng và điều kiện bảo quản vẫn phù hợp.
阮明武:对。这类可以根据实际情况继续保存、分给大家或者按照原来的食品安全要求处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè lèi kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng jìxù bǎocún, fēn gěi dàjiā huòzhě ànzhào yuánlái de shípǐn ānquán yāoqiú chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại này có thể tùy tình hình tiếp tục bảo quản, chia cho mọi người hoặc xử lý theo yêu cầu an toàn thực phẩm ban đầu.
水仙:另一种就是已经放在桌上很久、已经被夹过或者保存条件不确定的。
Shuǐ Xiān: Lìng yì zhǒng jiùshì yǐjīng fàng zài zhuō shàng hěn jiǔ, yǐjīng bèi jiā guo huòzhě bǎocún tiáojiàn bù quèdìng de.
Thủy Tiên: Loại còn lại là đồ đã để trên bàn lâu, đã có người gắp hoặc điều kiện bảo quản không còn chắc chắn.
阮明武:对。这种不要为了节约而勉强继续留。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng bú yào wèile jiéyuē ér miǎnqiǎng jìxù liú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại này không nên cố giữ lại chỉ vì muốn tiết kiệm.
芳玲:还是食品安全优先。
Fāng Líng: Háishi shípǐn ānquán yōuxiān.
Phương Linh: Vẫn phải ưu tiên an toàn thực phẩm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:剩饭剩菜收的时候是不是不要直接跟纸和塑料混在一起?
Dīng Chuíyáng: Shèngfàn shèngcài shōu de shíhou shì bú shì bú yào zhíjiē gēn zhǐ hé sùliào hùn zài yìqǐ?
Đinh Thùy Dương: Khi thu cơm và thức ăn thừa có phải không nên trộn trực tiếp với giấy và nhựa không anh?
阮明武:如果有条件,当然要分开。尤其带汤、带油的食物最好用结实的袋子或者有盖容器暂时收集。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu tiáojiàn, dāngrán yào fēnkāi. Yóuqí dài tāng, dài yóu de shíwù zuìhǎo yòng jiēshi de dàizi huòzhě yǒu gài róngqì zànshí shōují.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có điều kiện thì tất nhiên nên tách riêng. Đặc biệt thức ăn có nước hoặc dầu tốt nhất nên cho vào túi chắc hoặc hộp có nắp để thu gom tạm thời.
黎云英:这样搬运的时候不会漏得到处都是。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bānyùn de shíhou bú huì lòu de dàochù dōu shì.
Lê Vân Anh: Như vậy khi vận chuyển sẽ không bị rò rỉ khắp nơi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:水果皮、餐巾纸、一次性餐具这些也要边吃边收吗?
Shuǐ Xiān: Shuǐguǒpí, cānjīnzhǐ, yí cìxìng cānjù zhèxiē yě yào biān chī biān shōu ma?
Thủy Tiên: Vỏ trái cây, khăn giấy và đồ dùng ăn uống dùng một lần có nên vừa ăn vừa thu gom không anh?
阮明武:可以。尤其吃饭结束以后先做一次小清理,不要等整个活动结束才处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yóuqí chīfàn jiéshù yǐhòu xiān zuò yí cì xiǎo qīnglǐ, bú yào děng zhěnggè huódòng jiéshù cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt sau khi ăn xong nên dọn sơ bộ một lần, không đợi toàn bộ hoạt động kết thúc mới xử lý.
芳玲:这样下午活动区域也会比较干净。
Fāng Líng: Zhèyàng xiàwǔ huódòng qūyù yě huì bǐjiào gānjìng.
Phương Linh: Như vậy khu hoạt động buổi chiều cũng sẽ sạch sẽ hơn.
阮明武:对。清洁最好分阶段做,不要把所有工作都压到最后十五分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngjié zuìhǎo fēn jiēduàn zuò, bú yào bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu yā dào zuìhòu shíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vệ sinh tốt nhất nên làm theo từng giai đoạn, không dồn toàn bộ công việc vào 15 phút cuối.
丁垂杨:接下来是收集瓶子。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì shōují píngzi.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là thu gom chai lọ.
阮明武:对。饮料瓶、矿泉水瓶和其他容器最好单独检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào píng, kuàngquánshuǐ píng hé qítā róngqì zuìhǎo dāndú jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chai nước ngọt, chai nước khoáng và các loại chai lọ khác tốt nhất nên kiểm tra riêng.
黎云英:如果能回收,就单独放。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ néng huíshōu, jiù dāndú fàng.
Lê Vân Anh: Nếu có thể tái chế thì để riêng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:是不是还要先把里面剩下的水倒掉?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì hái yào xiān bǎ lǐmiàn shèngxià de shuǐ dàodiào?
Thủy Tiên: Có phải cũng nên đổ hết phần nước còn lại bên trong trước không anh?
阮明武:如果场地允许并且有合适的地方处理,可以先倒掉剩余液体,再分类收集瓶子。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǎngdì yǔnxǔ bìngqiě yǒu héshì de dìfang chǔlǐ, kěyǐ xiān dàodiào shèngyú yètǐ, zài fēnlèi shōují píngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm cho phép và có chỗ phù hợp để xử lý thì có thể đổ phần chất lỏng còn lại trước rồi mới phân loại chai lọ.
芳玲:不然垃圾袋里面全是水,搬的时候很重,还容易漏。
Fāng Líng: Bùrán lājīdài lǐmiàn quán shì shuǐ, bān de shíhou hěn zhòng, hái róngyì lòu.
Phương Linh: Nếu không thì túi rác đầy nước, vừa nặng khi mang vừa dễ rò.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:玻璃瓶是不是还要特别注意?
Dīng Chuíyáng: Bōli píng shì bú shì hái yào tèbié zhùyì?
Đinh Thùy Dương: Chai thủy tinh có phải cần đặc biệt chú ý không anh?
阮明武:对。如果有玻璃瓶,最好单独放在稳定的箱子里,不要跟软垃圾一起塞进袋子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yǒu bōli píng, zuìhǎo dāndú fàng zài wěndìng de xiāngzi lǐ, bú yào gēn ruǎn lājī yìqǐ sāi jìn dàizi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có chai thủy tinh thì tốt nhất để riêng trong hộp chắc chắn, không nhét chung vào túi với rác mềm.
黎云英:这样可以避免破碎以后划伤人。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn pòsuì yǐhòu huáshāng rén.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể tránh khi vỡ làm người khác bị cắt.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:除了垃圾,我们还要回收所有活动工具。
Shuǐ Xiān: Chúle lājī, wǒmen hái yào huíshōu suǒyǒu huódòng gōngjù.
Thủy Tiên: Ngoài rác ra, chúng ta còn phải thu hồi toàn bộ dụng cụ hoạt động.
阮明武:对。这一点非常重要,因为很多小东西最容易丢。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào, yīnwèi hěn duō xiǎo dōngxi zuì róngyì diū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng vì những món nhỏ thường dễ thất lạc nhất.
芳玲:比如剪刀、胶带、笔、任务卡、绳子、眼罩、秒表。
Fāng Líng: Bǐrú jiǎndāo, jiāodài, bǐ, rènwu kǎ, shéngzi, yǎnzhào, miǎobiǎo.
Phương Linh: Ví dụ kéo, băng dính, bút, thẻ nhiệm vụ, dây, khăn bịt mắt và đồng hồ bấm giờ.
阮明武:对。还有锥桶、杯子、拼图、箱子、组名牌和其他挑战道具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yǒu zhuītǒng, bēizi, pīntú, xiāngzi, zǔmíng pái hé qítā tiǎozhàn dàojù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có cọc tiêu, cốc, bộ ghép hình, hộp, bảng tên đội và các dụng cụ thử thách khác.
丁垂杨:设备类也要一起清点。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi lèi yě yào yìqǐ qīngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị cũng phải kiểm đếm cùng.
阮明武:对。音箱、麦克风、电脑、投影仪、三脚架、充电器、充电宝、插线板和延长线,一个都不能漏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīnxiāng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐngyí, sānjiǎojià, chōngdiànqì, chōngdiànbǎo, chāxiànbǎn hé yánchángxiàn, yí ge dōu bù néng lòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loa, micro, máy tính, máy chiếu, chân máy, sạc, pin dự phòng, ổ cắm kéo dài và dây nối điện, không được sót món nào.
黎云英:前面我们已经有物品清单,所以收拾的时候可以直接按照清单一项一项打勾。
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng yǒu wùpǐn qīngdān, suǒyǐ shōushi de shíhou kěyǐ zhíjiē ànzhào qīngdān yí xiàng yí xiàng dǎgōu.
Lê Vân Anh: Phía trước chúng ta đã có danh sách vật dụng nên khi thu dọn có thể đối chiếu từng món và đánh dấu.
阮明武:对。准备的时候有清单,收回的时候必须继续用同一份清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi de shíhou yǒu qīngdān, shōu huí de shíhou bìxū jìxù yòng tóng yí fèn qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc chuẩn bị đã có danh sách thì lúc thu hồi phải tiếp tục dùng chính danh sách đó.
水仙:这样才能知道少了什么。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái néng zhīdào shǎo le shénme.
Thủy Tiên: Như vậy mới biết thiếu món gì.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:是不是每一类东西最好由原来的负责人收?
Fāng Líng: Shì bú shì měi yí lèi dōngxi zuìhǎo yóu yuánlái de fùzérén shōu?
Phương Linh: Có phải mỗi loại đồ tốt nhất nên do người phụ trách ban đầu thu lại không anh?
阮明武:最好这样。谁负责准备,谁就最清楚数量和附件。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng. Shéi fùzé zhǔnbèi, shéi jiù zuì qīngchu shùliàng hé fùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy. Ai phụ trách chuẩn bị thì người đó hiểu rõ nhất số lượng và phụ kiện đi kèm.
丁垂杨:设备负责人收设备。
Dīng Chuíyáng: Shèbèi fùzérén shōu shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách thiết bị thu thiết bị.
黎云英:游戏负责人收游戏道具。
Lí Yún Yīng: Yóuxì fùzérén shōu yóuxì dàojù.
Lê Vân Anh: Người phụ trách trò chơi thu dụng cụ trò chơi.
水仙:装饰负责人收横幅、组名牌、夹子和绳子。
Shuǐ Xiān: Zhuāngshì fùzérén shōu héngfú, zǔmíng pái, jiāzi hé shéngzi.
Thủy Tiên: Người phụ trách trang trí thu băng rôn, bảng tên đội, kẹp và dây.
芳玲:餐饮负责人检查餐具、锅、烤具和保温用品。
Fāng Líng: Cānyǐn fùzérén jiǎnchá cānjù, guō, kǎojù hé bǎowēn yòngpǐn.
Phương Linh: Người phụ trách ăn uống kiểm tra bát đĩa, nồi, dụng cụ nướng và đồ giữ nhiệt.
阮明武:很好。这样责任不会混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zérèn bú huì hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy trách nhiệm sẽ không bị lẫn lộn.
丁垂杨:如果发现少了一个东西,是不是马上找,不要回到公司才发现?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn shǎo le yí ge dōngxi, shì bú shì mǎshàng zhǎo, bú yào huí dào gōngsī cái fāxiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện thiếu một món thì phải tìm ngay, không đợi về công ty mới phát hiện đúng không anh?
阮明武:对。现场找比第二天再回来找容易得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànchǎng zhǎo bǐ dì èr tiān zài huílai zhǎo róngyì de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tìm ngay tại hiện trường dễ hơn rất nhiều so với hôm sau quay lại tìm.
黎云英:可以先问最后是谁用过。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān wèn zuìhòu shì shéi yòng guo.
Lê Vân Anh: Có thể hỏi trước ai là người dùng cuối cùng.
阮明武:对。然后检查对应活动区域、桌下、椅子旁边和物品箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu jiǎnchá duìyìng huódòng qūyù, zhuō xià, yǐzi pángbiān hé wùpǐn xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra khu hoạt động tương ứng, dưới bàn, cạnh ghế và hộp đựng vật dụng.
水仙:很多小东西可能只是放错箱子,不一定真的丢了。
Shuǐ Xiān: Hěn duō xiǎo dōngxi kěnéng zhǐshì fàng cuò xiāngzi, bù yídìng zhēn de diū le.
Thủy Tiên: Nhiều món nhỏ có thể chỉ bị bỏ nhầm hộp chứ chưa chắc thực sự thất lạc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:活动结束以前是不是应该安排一个专门的收拾时间?
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐqián shì bú shì yīnggāi ānpái yí ge zhuānmén de shōushi shíjiān?
Phương Linh: Trước khi chương trình kết thúc có phải nên dành riêng một khoảng thời gian để thu dọn không anh?
阮明武:一定要。前面的整体流程里我们已经留了大约三十分钟做收拾、点人数和最后检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Qiánmiàn de zhěngtǐ liúchéng lǐ wǒmen yǐjīng liú le dàyuē sānshí fēnzhōng zuò shōushi, diǎn rénshù hé zuìhòu jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Trong lịch trình tổng thể phía trước chúng ta đã để khoảng 30 phút để thu dọn, điểm người và kiểm tra cuối.
丁垂杨:所以不能等到十七点准备上车的时候才开始收。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng děng dào shíqī diǎn zhǔnbèi shàngchē de shíhou cái kāishǐ shōu.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể đợi tới 17 giờ chuẩn bị lên xe mới bắt đầu thu dọn.
阮明武:对。结束时间应该包括收拾,不是“最后一个游戏结束”就等于活动结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiéshù shíjiān yīnggāi bāokuò shōushi, bú shì “zuìhòu yí ge yóuxì jiéshù” jiù děngyú huódòng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian kết thúc phải bao gồm cả thu dọn, không phải trò chơi cuối cùng kết thúc là hoạt động đã kết thúc.
黎云英:可以在最后分享和颁奖结束以后马上进入收拾环节。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zài zuìhòu fēnxiǎng hé bānjiǎng jiéshù yǐhòu mǎshàng jìnrù shōushi huánjié.
Lê Vân Anh: Có thể sau phần chia sẻ cuối và trao giải thì lập tức chuyển sang khâu thu dọn.
阮明武:对。主持人要清楚告诉大家:“现在我们还剩最后一个团队任务,就是一起把现场恢复好。”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔchírén yào qīngchu gàosu dàjiā: “Xiànzài wǒmen hái shèng zuìhòu yí ge tuánduì rènwu, jiùshì yìqǐ bǎ xiànchǎng huīfù hǎo.”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người dẫn cần nói rõ với mọi người: “Bây giờ chúng ta còn một nhiệm vụ đội nhóm cuối cùng, đó là cùng nhau khôi phục hiện trường gọn gàng.”
水仙:这样清洁就不会被看成“少数后勤人员的工作”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng qīngjié jiù bú huì bèi kàn chéng “shǎoshù hòuqín rényuán de gōngzuò”.
Thủy Tiên: Như vậy vệ sinh sẽ không bị coi là “việc của vài người hậu cần”.
阮明武:对。它应该是所有人共同结束活动的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tā yīnggāi shì suǒyǒu rén gòngtóng jiéshù huódòng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó phải là một phần trong việc tất cả mọi người cùng kết thúc chương trình.
芳玲:我们可以按照区域分组清理。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ ànzhào qūyù fēnzǔ qīnglǐ.
Phương Linh: Chúng ta có thể chia nhóm dọn theo khu vực.
阮明武:很好。比如第一组负责活动区。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bǐrú dì yì zǔ fùzé huódòng qū.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ nhóm một phụ trách khu hoạt động.
丁垂杨:第二组负责用餐区。
Dīng Chuíyáng: Dì èr zǔ fùzé yòngcān qū.
Đinh Thùy Dương: Nhóm hai phụ trách khu ăn uống.
黎云英:第三组负责饮料区和休息区。
Lí Yún Yīng: Dì sān zǔ fùzé yǐnliào qū hé xiūxi qū.
Lê Vân Anh: Nhóm ba phụ trách khu đồ uống và khu nghỉ.
水仙:第四组负责签到区、装饰和照片墙。
Shuǐ Xiān: Dì sì zǔ fùzé qiāndào qū, zhuāngshì hé zhàopiàn qiáng.
Thủy Tiên: Nhóm bốn phụ trách khu check-in, trang trí và tường ảnh.
芳玲:设备和游戏道具还是由专业负责人最后核对。
Fāng Líng: Shèbèi hé yóuxì dàojù háishi yóu zhuānyè fùzérén zuìhòu héduì.
Phương Linh: Thiết bị và dụng cụ trò chơi vẫn để người phụ trách chuyên môn đối chiếu cuối.
阮明武:对。区域清洁和专业物品清点可以同时进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qūyù qīngjié hé zhuānyè wùpǐn qīngdiǎn kěyǐ tóngshí jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vệ sinh theo khu vực và kiểm đếm vật dụng chuyên môn có thể tiến hành song song.
丁垂杨:那垃圾袋装满以后由谁拿到垃圾集中点?
Dīng Chuíyáng: Nà lājīdài zhuāngmǎn yǐhòu yóu shéi ná dào lājī jízhōng diǎn?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi túi rác đầy thì ai mang tới điểm tập kết rác anh?
阮明武:后勤负责人可以安排两三个人统一搬运,避免每个小组自己不知道应该放在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Hòuqín fùzérén kěyǐ ānpái liǎng sān ge rén tǒngyī bānyùn, bìmiǎn měi ge xiǎozǔ zìjǐ bù zhīdào yīnggāi fàng zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Người phụ trách hậu cần có thể bố trí hai ba người vận chuyển thống nhất, tránh việc mỗi nhóm tự xử lý mà không biết phải đặt ở đâu.
黎云英:所以活动开始以前也要问清楚场地方的垃圾集中点。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ huódòng kāishǐ yǐqián yě yào wèn qīngchu chǎngdì fāng de lājī jízhōng diǎn.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước hoạt động cũng phải hỏi rõ điểm tập kết rác của địa điểm.
阮明武:对。包括垃圾桶在哪里、哪些垃圾需要自己带走、哪些可以交给场地方处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bāokuò lājītǒng zài nǎlǐ, nǎxiē lājī xūyào zìjǐ dài zǒu, nǎxiē kěyǐ jiāo gěi chǎngdì fāng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm thùng rác ở đâu, loại rác nào phải tự mang đi và loại nào có thể giao cho phía địa điểm xử lý.
水仙:这样我们就不会把几袋垃圾放在门口然后以为自己已经完成清理了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wǒmen jiù bú huì bǎ jǐ dài lājī fàng zài ménkǒu ránhòu yǐwéi zìjǐ yǐjīng wánchéng qīnglǐ le.
Thủy Tiên: Như vậy chúng ta sẽ không để vài túi rác ở cửa rồi nghĩ rằng mình đã dọn xong.
阮明武:完全正确。垃圾真正进入正确处理位置,才算完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Lājī zhēnzhèng jìnrù zhèngquè chǔlǐ wèizhi, cái suàn wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi rác thực sự được đưa tới đúng nơi xử lý thì mới tính là hoàn thành.
芳玲:我们还有一个原则,就是不能把垃圾留在活动地点。
Fāng Líng: Wǒmen hái yǒu yí ge yuánzé, jiùshì bù néng bǎ lājī liú zài huódòng dìdiǎn.
Phương Linh: Chúng ta còn một nguyên tắc nữa, đó là không để rác lại địa điểm hoạt động.
阮明武:对。特别是户外场地、草地、公园或者农场,更不能因为地方大就觉得留一点儿垃圾没人看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì hùwài chǎngdì, cǎodì, gōngyuán huòzhě nóngchǎng, gèng bù néng yīnwèi dìfang dà jiù juéde liú yìdiǎnr lājī méi rén kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt tại địa điểm ngoài trời, bãi cỏ, công viên hoặc nông trại, càng không thể vì không gian rộng mà nghĩ để lại một chút rác thì chẳng ai thấy.
丁垂杨:纸片、胶带、绳子这些小东西反而最容易被忽略。
Dīng Chuíyáng: Zhǐpiàn, jiāodài, shéngzi zhèxiē xiǎo dōngxi fǎn’ér zuì róngyì bèi hūlüè.
Đinh Thùy Dương: Mảnh giấy, băng dính và dây nhỏ lại là những thứ dễ bị bỏ sót nhất.
阮明武:对。特别是游戏结束以后,地上可能有任务卡、小纸条、胶带头和断掉的绳子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì yóuxì jiéshù yǐhòu, dì shàng kěnéng yǒu rènwu kǎ, xiǎo zhǐtiáo, jiāodài tóu hé duàndiào de shéngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt sau trò chơi, trên đất có thể còn thẻ nhiệm vụ, mẩu giấy nhỏ, đầu băng dính và đoạn dây bị đứt.
黎云英:所以最后不能只看桌子干不干净,还要看地面。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zuìhòu bù néng zhǐ kàn zhuōzi gān bu gānjìng, hái yào kàn dìmiàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy cuối cùng không thể chỉ xem bàn có sạch không mà còn phải kiểm tra mặt đất.
阮明武:对。还要看桌子下面、椅子下面、树旁边、草地边缘和停车区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào kàn zhuōzi xiàmian, yǐzi xiàmian, shù pángbiān, cǎodì biānyuán hé tíngchē qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra dưới bàn, dưới ghế, cạnh cây, mép bãi cỏ và khu đỗ xe.
水仙:停车区为什么也要检查?
Shuǐ Xiān: Tíngchē qū wèishénme yě yào jiǎnchá?
Thủy Tiên: Vì sao khu đỗ xe cũng phải kiểm tra anh?
阮明武:因为大家上车以前可能会丢掉水瓶、纸巾或者包装袋,也可能把小物品临时放在车旁边。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi dàjiā shàngchē yǐqián kěnéng huì diūdiào shuǐpíng, zhǐjīn huòzhě bāozhuāngdài, yě kěnéng bǎ xiǎo wùpǐn línshí fàng zài chē pángbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi trước khi lên xe mọi người có thể bỏ lại chai nước, khăn giấy, bao bì hoặc tạm đặt một số vật nhỏ cạnh xe.
芳玲:而且最后一个区域最容易因为大家急着回去而被忽略。
Fāng Líng: Érqiě zuìhòu yí ge qūyù zuì róngyì yīnwèi dàjiā jízhe huíqu ér bèi hūlüè.
Phương Linh: Hơn nữa khu vực cuối cùng rất dễ bị bỏ qua vì mọi người đang vội về.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那最后是不是一定要有一个人专门做最终检查?
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu shì bú shì yídìng yào yǒu yí ge rén zhuānmén zuò zuìzhōng jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng có phải nhất định phải có một người chuyên kiểm tra lần cuối không anh?
阮明武:一定要。这个人不能只问大家“收完了吗”,而是自己要走一遍现场。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Zhège rén bù néng zhǐ wèn dàjiā “shōu wán le ma”, ér shì zìjǐ yào zǒu yí biàn xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Người này không thể chỉ hỏi mọi người “dọn xong chưa”, mà bản thân phải đi kiểm tra một vòng hiện trường.
黎云英:这个人可以是谁?
Lí Yún Yīng: Zhège rén kěyǐ shì shéi?
Lê Vân Anh: Người này có thể là ai anh?
阮明武:可以由后勤负责人负责最终环境检查,再让物品清点负责人确认所有设备和用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yóu hòuqín fùzérén fùzé zuìzhōng huánjìng jiǎnchá, zài ràng wùpǐn qīngdiǎn fùzérén quèrèn suǒyǒu shèbèi hé yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể để người phụ trách hậu cần chịu trách nhiệm kiểm tra môi trường cuối cùng, còn người phụ trách kiểm đếm xác nhận toàn bộ thiết bị và vật dụng.
水仙:也就是说,最后至少有两个角度的检查。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zuìhòu zhìshǎo yǒu liǎng ge jiǎodù de jiǎnchá.
Thủy Tiên: Tức là cuối cùng ít nhất có hai góc độ kiểm tra.
阮明武:对。一个看“现场干不干净”,一个看“东西齐不齐”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge kàn “xiànchǎng gān bu gānjìng”, yí ge kàn “dōngxi qí bu qí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người kiểm tra “hiện trường có sạch không”, một người kiểm tra “đồ đạc có đủ không”.
芳玲:总负责人最后再确认人、物和场地都没有问题。
Fāng Líng: Zǒng fùzérén zuìhòu zài quèrèn rén, wù hé chǎngdì dōu méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Người phụ trách tổng thể cuối cùng xác nhận con người, vật dụng và địa điểm đều không có vấn đề.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:最终检查应该按照什么顺序走?
Dīng Chuíyáng: Zuìzhōng jiǎnchá yīnggāi ànzhào shénme shùnxù zǒu?
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra cuối cùng nên đi theo thứ tự nào anh?
阮明武:可以从最里面往出口方向走,这样检查完一个区域以后就不再让人回去乱动。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ cóng zuì lǐmiàn wǎng chūkǒu fāngxiàng zǒu, zhèyàng jiǎnchá wán yí ge qūyù yǐhòu jiù bú zài ràng rén huíqu luàn dòng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đi từ khu trong cùng hướng dần ra cửa, như vậy sau khi kiểm tra xong một khu thì không để mọi người quay lại làm xáo trộn nữa.
黎云英:比如先检查活动区。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiān jiǎnchá huódòng qū.
Lê Vân Anh: Ví dụ kiểm tra khu hoạt động trước.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:然后休息区和饮料区。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xiūxi qū hé yǐnliào qū.
Thủy Tiên: Sau đó khu nghỉ và khu đồ uống.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:再检查用餐区。
Fāng Líng: Zài jiǎnchá yòngcān qū.
Phương Linh: Tiếp theo kiểm tra khu ăn uống.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:然后签到区和入口。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu qiāndào qū hé rùkǒu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó khu check-in và lối vào.
阮明武:对。最后再看停车和上车区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu zài kàn tíngchē hé shàngchē qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng kiểm tra khu đỗ xe và khu lên xe.
黎云英:这样路线本身也比较清楚。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng lùxiàn běnshēn yě bǐjiào qīngchu.
Lê Vân Anh: Như vậy bản thân tuyến kiểm tra cũng khá rõ ràng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:检查现场的时候具体看什么?
Shuǐ Xiān: Jiǎnchá xiànchǎng de shíhou jùtǐ kàn shénme?
Thủy Tiên: Khi kiểm tra hiện trường thì cụ thể cần xem những gì anh?
阮明武:第一,看有没有垃圾和遗漏物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, kàn yǒu méiyǒu lājī hé yílòu wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, xem còn rác hay vật dụng bị bỏ quên không.
芳玲:第二,看桌椅是不是恢复到约定的位置。
Fāng Líng: Dì èr, kàn zhuōyǐ shì bú shì huīfù dào yuēdìng de wèizhi.
Phương Linh: Thứ hai, xem bàn ghế đã được trả về vị trí thống nhất chưa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三,看装饰有没有全部拆下来。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, kàn zhuāngshì yǒu méiyǒu quánbù chāi xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, xem đồ trang trí đã tháo hết chưa.
阮明武:对。特别是胶带、绳子和夹子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì jiāodài, shéngzi hé jiāzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là băng dính, dây và kẹp.
黎云英:第四,看有没有电器还插着电。
Lí Yún Yīng: Dì sì, kàn yǒu méiyǒu diànqì hái chāzhe diàn.
Lê Vân Anh: Thứ tư, xem còn thiết bị điện nào vẫn đang cắm điện không.
阮明武:对。插头、插线板和延长线都要收走。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chātóu, chāxiànbǎn hé yánchángxiàn dōu yào shōu zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phích cắm, ổ cắm kéo dài và dây nối điện đều phải thu lại.
水仙:第五,如果用了烧烤炉或者炉子,要检查火源是不是完全处理好了。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ, rúguǒ yòng le shāokǎolú huòzhě lúzi, yào jiǎnchá huǒyuán shì bú shì wánquán chǔlǐ hǎo le.
Thủy Tiên: Thứ năm, nếu đã dùng bếp nướng hoặc bếp thì phải kiểm tra nguồn lửa đã được xử lý hoàn toàn chưa.
阮明武:非常重要。这个属于最后安全检查的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Zhège shǔyú zuìhòu ānquán jiǎnchá de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đây là một phần của kiểm tra an toàn cuối cùng.
芳玲:第六,看洗手间或者公共区域有没有我们留下的东西。
Fāng Líng: Dì liù, kàn xǐshǒujiān huòzhě gōnggòng qūyù yǒu méiyǒu wǒmen liúxià de dōngxi.
Phương Linh: Thứ sáu, xem nhà vệ sinh hoặc khu vực chung có còn đồ của chúng ta bỏ lại không.
阮明武:对。有人可能把手机、外套、水杯或者小包临时放在那里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén kěnéng bǎ shǒujī, wàitào, shuǐbēi huòzhě xiǎobāo línshí fàng zài nàlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người có thể tạm để điện thoại, áo khoác, cốc nước hoặc túi nhỏ ở đó.
丁垂杨:也就是说,最后检查不仅是看垃圾,也是找失物。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zuìhòu jiǎnchá bùjǐn shì kàn lājī, yě shì zhǎo shīwù.
Đinh Thùy Dương: Tức là kiểm tra cuối không chỉ để xem còn rác mà còn để tìm đồ thất lạc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果发现一件不知道是谁的东西怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn yí jiàn bù zhīdào shì shéi de dōngxi zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện một món không biết của ai thì làm thế nào anh?
阮明武:先拍照发到群里确认,同时由后勤负责人统一保管,不要随便放在现场。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān pāizhào fā dào qún lǐ quèrèn, tóngshí yóu hòuqín fùzérén tǒngyī bǎoguǎn, bú yào suíbiàn fàng zài xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chụp ảnh gửi vào nhóm để xác nhận, đồng thời để người phụ trách hậu cần giữ tập trung, không tùy tiện để lại tại hiện trường.
水仙:这样回去以后还能交还给主人。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng huíqu yǐhòu hái néng jiāohuán gěi zhǔrén.
Thủy Tiên: Như vậy sau khi về vẫn có thể trả lại cho chủ nhân.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:垃圾清理完以后,是不是还要跟场地方的人一起看一下?
Fāng Líng: Lājī qīnglǐ wán yǐhòu, shì bú shì hái yào gēn chǎngdì fāng de rén yìqǐ kàn yíxià?
Phương Linh: Sau khi dọn xong rác có phải còn nên cùng người phía địa điểm kiểm tra lại không anh?
阮明武:如果有条件,最好一起确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu tiáojiàn, zuìhǎo yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có điều kiện thì tốt nhất nên cùng xác nhận.
丁垂杨:这样可以确认桌椅、设备、场地和垃圾都符合他们的要求。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ quèrèn zhuōyǐ, shèbèi, chǎngdì hé lājī dōu fúhé tāmen de yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể xác nhận bàn ghế, thiết bị, địa điểm và rác đều đáp ứng yêu cầu của họ.
阮明武:对。特别是租用场地的时候,这一步很有必要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì zūyòng chǎngdì de shíhou, zhè yí bù hěn yǒu bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi thuê địa điểm thì bước này rất cần thiết.
黎云英:可以避免第二天对方说我们留下了东西或者损坏了什么,双方又说不清楚。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ bìmiǎn dì èr tiān duìfāng shuō wǒmen liúxià le dōngxi huòzhě sǔnhuài le shénme, shuāngfāng yòu shuō bu qīngchu.
Lê Vân Anh: Có thể tránh việc hôm sau phía địa điểm nói chúng ta để lại đồ hoặc làm hỏng thứ gì đó rồi hai bên khó xác định rõ.
阮明武:对。必要时可以在清理结束以后拍几张现场照片作为记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìyào shí kěyǐ zài qīnglǐ jiéshù yǐhòu pāi jǐ zhāng xiànchǎng zhàopiàn zuòwéi jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần có thể chụp vài ảnh hiện trường sau khi dọn xong để lưu hồ sơ.
水仙:这类照片不是为了宣传,而是为了记录场地交还状态。
Shuǐ Xiān: Zhè lèi zhàopiàn bú shì wèile xuānchuán, ér shì wèile jìlù chǎngdì jiāohuán zhuàngtài.
Thủy Tiên: Loại ảnh này không phải để quảng bá mà để ghi lại tình trạng khi bàn giao địa điểm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:如果是户外草地,是不是还要特别注意不要留下绳子和塑料。
Fāng Líng: Rúguǒ shì hùwài cǎodì, shì bú shì hái yào tèbié zhùyì bú yào liúxià shéngzi hé sùliào.
Phương Linh: Nếu là bãi cỏ ngoài trời thì có phải đặc biệt chú ý không để lại dây và nhựa không anh?
阮明武:对。小段绳子、塑料包装和胶带都可能对环境或者其他使用场地的人造成麻烦。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiǎo duàn shéngzi, sùliào bāozhuāng hé jiāodài dōu kěnéng duì huánjìng huòzhě qítā shǐyòng chǎngdì de rén zàochéng máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đoạn dây nhỏ, bao bì nhựa và băng dính đều có thể gây phiền toái cho môi trường hoặc cho những người sử dụng địa điểm sau đó.
丁垂杨:如果活动中用了三棵树附近的区域,也要检查树旁边有没有绑过的绳子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng zhōng yòng le sān kē shù fùjìn de qūyù, yě yào jiǎnchá shù pángbiān yǒu méiyǒu bǎng guo de shéngzi.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong hoạt động có sử dụng khu vực gần ba cây thì cũng phải kiểm tra cạnh cây còn dây từng buộc ở đó không.
阮明武:对。所有临时固定在树、栏杆或者墙边的东西都要恢复。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu línshí gùdìng zài shù, lángān huòzhě qiángbiān de dōngxi dōu yào huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả những thứ tạm buộc hoặc cố định trên cây, lan can hay tường đều phải được tháo và trả lại hiện trạng.
黎云英:装饰胶带也不能留在墙上。
Lí Yún Yīng: Zhuāngshì jiāodài yě bù néng liú zài qiáng shàng.
Lê Vân Anh: Băng dính trang trí cũng không được để lại trên tường.
阮明武:对。撕下来以后还要看看有没有残胶。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sī xiàlai yǐhòu hái yào kànkan yǒu méiyǒu cánjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bóc xuống còn phải xem có keo thừa bám lại không.
水仙:如果有,就尽量按照场地方允许的方法清理。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu, jiù jǐnliàng ànzhào chǎngdì fāng yǔnxǔ de fāngfǎ qīnglǐ.
Thủy Tiên: Nếu có thì cố gắng làm sạch theo cách mà phía địa điểm cho phép.
阮明武:对。不要自己乱用可能损伤表面的清洁剂。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào zìjǐ luàn yòng kěnéng sǔnshāng biǎomiàn de qīngjiéjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên tự ý dùng chất tẩy rửa có thể làm hỏng bề mặt.
芳玲:那桌布也要处理。
Fāng Líng: Nà zhuōbù yě yào chǔlǐ.
Phương Linh: Vậy khăn trải bàn cũng phải xử lý.
阮明武:对。一次性的按照垃圾处理,可重复使用的要折好、分类装起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí cìxìng de ànzhào lājī chǔlǐ, kě chóngfù shǐyòng de yào zhé hǎo, fēnlèi zhuāng qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại dùng một lần thì xử lý như rác, loại tái sử dụng thì gấp gọn và phân loại cất đi.
丁垂杨:如果弄湿或者弄脏,也要单独装,不能直接跟干净的东西混在一起。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ nòng shī huòzhě nòng zāng, yě yào dāndú zhuāng, bù néng zhíjiē gēn gānjìng de dōngxi hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu bị ướt hoặc bẩn thì cũng phải để riêng, không trộn trực tiếp với đồ sạch.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:餐具如果是可重复使用的,也要全部清点。
Lí Yún Yīng: Cānjù rúguǒ shì kě chóngfù shǐyòng de, yě yào quánbù qīngdiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu dụng cụ ăn uống là loại tái sử dụng thì cũng phải kiểm đếm đầy đủ.
阮明武:对。碗、盘子、筷子、勺子、叉子、刀和杯子都要检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǎn, pánzi, kuàizi, sháozi, chāzi, dāo hé bēizi dōu yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bát, đĩa, đũa, thìa, dĩa, dao và cốc đều phải kiểm tra.
水仙:如果是租来的,更不能少。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zū lái de, gèng bù néng shǎo.
Thủy Tiên: Nếu là đồ thuê thì càng không được thiếu.
阮明武:对。租赁物品最好单独放在一个区域,最后集中核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zūlìn wùpǐn zuìhǎo dāndú fàng zài yí ge qūyù, zuìhòu jízhōng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ thuê tốt nhất để riêng một khu và cuối cùng đối chiếu tập trung.
芳玲:这样不会跟公司自己的东西混在一起。
Fāng Líng: Zhèyàng bú huì gēn gōngsī zìjǐ de dōngxi hùn zài yìqǐ.
Phương Linh: Như vậy sẽ không bị lẫn với đồ của công ty.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:清洁的时候是不是也要注意安全?
Dīng Chuíyáng: Qīngjié de shíhou shì bú shì yě yào zhùyì ānquán?
Đinh Thùy Dương: Khi dọn vệ sinh có phải cũng phải chú ý an toàn không anh?
阮明武:当然。活动结束以后大家已经比较累,反而更容易因为着急收拾发生小意外。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Huódòng jiéshù yǐhòu dàjiā yǐjīng bǐjiào lèi, fǎn’ér gèng róngyì yīnwèi zhāojí shōushi fāshēng xiǎo yìwài.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Sau hoạt động mọi người đã khá mệt nên ngược lại càng dễ xảy ra sự cố nhỏ vì vội thu dọn.
黎云英:搬桌子和重物不要一个人勉强搬。
Lí Yún Yīng: Bān zhuōzi hé zhòngwù bú yào yí ge rén miǎnqiǎng bān.
Lê Vân Anh: Khiêng bàn và đồ nặng không nên để một người cố mang một mình.
阮明武:对。需要两个人就两个人一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào liǎng ge rén jiù liǎng ge rén yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần hai người thì hai người cùng làm.
水仙:玻璃、刀、剪刀这些锋利物品也不能随便扔进普通垃圾袋。
Shuǐ Xiān: Bōli, dāo, jiǎndāo zhèxiē fēnglì wùpǐn yě bù néng suíbiàn rēng jìn pǔtōng lājīdài.
Thủy Tiên: Thủy tinh, dao, kéo và các vật sắc cũng không được tùy tiện bỏ vào túi rác thông thường.
阮明武:对。必须单独安全处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū dāndú ānquán chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xử lý riêng và an toàn.
芳玲:如果垃圾袋太重,也不要一个人硬拖。
Fāng Líng: Rúguǒ lājīdài tài zhòng, yě bú yào yí ge rén yìng tuō.
Phương Linh: Nếu túi rác quá nặng thì cũng không nên một người cố kéo.
阮明武:对。宁可分成两袋,也不要为了少拿一趟把袋子装得太重。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nìngkě fēn chéng liǎng dài, yě bú yào wèile shǎo ná yí tàng bǎ dàizi zhuāng de tài zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thà chia thành hai túi còn hơn vì muốn bớt một chuyến mà nhồi túi quá nặng.
丁垂杨:这里刚好又可以用“跑了两趟”这个动量词。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ gānghǎo yòu kěyǐ yòng “pǎo le liǎng tàng” zhège dòngliàngcí.
Đinh Thùy Dương: Ở đây vừa hay lại có thể dùng lượng từ động tác “chạy hai chuyến”.
阮明武:对。为了安全多跑两趟没有问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wèile ānquán duō pǎo liǎng tàng méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì an toàn mà đi thêm hai chuyến cũng không sao.
黎云英:如果大家每个人都顺手带一点儿,效率其实也很高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā měi ge rén dōu shùnshǒu dài yìdiǎnr, xiàolǜ qíshí yě hěn gāo.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi người tiện tay mang một ít thì hiệu quả thực ra cũng rất cao.
阮明武:对。不要让一个人抱一大盒东西,其他人空着手走。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào ràng yí ge rén bào yí dà hé dōngxi, qítā rén kōngzhe shǒu zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên để một người ôm cả một hộp lớn đồ đạc trong khi những người khác đi tay không.
水仙:这本身也是团队配合。
Shuǐ Xiān: Zhè běnshēn yě shì tuánduì pèihé.
Thủy Tiên: Bản thân việc này cũng là phối hợp đội nhóm.
阮明武:对。最后的收拾其实是最简单、也最真实的一次团队协作测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu de shōushi qíshí shì zuì jiǎndān, yě zuì zhēnshí de yí cì tuánduì xiézuò cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc thu dọn cuối cùng thực ra là một bài kiểm tra hợp tác đội nhóm đơn giản nhất nhưng cũng chân thực nhất.
芳玲:因为这个时候已经没有奖项,也没有比赛分数。
Fāng Líng: Yīnwèi zhège shíhou yǐjīng méiyǒu jiǎngxiàng, yě méiyǒu bǐsài fēnshù.
Phương Linh: Vì lúc này không còn giải thưởng hay điểm thi đấu nữa.
阮明武:对。大家愿不愿意主动留下来一起完成,就能看出很多东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàjiā yuàn bu yuànyì zhǔdòng liú xiàlai yìqǐ wánchéng, jiù néng kàn chū hěn duō dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc mọi người có sẵn sàng chủ động ở lại cùng hoàn thành hay không có thể cho thấy rất nhiều điều.
丁垂杨:那是不是不要说“后勤组留下,其他人可以走了”?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bú shì bú yào shuō “hòuqín zǔ liúxia, qítā rén kěyǐ zǒu le”?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải không nên nói “nhóm hậu cần ở lại, những người khác có thể về rồi” không anh?
阮明武:对。除非有特殊情况,否则应该是全体先完成共同收拾,再由少数负责人做最后专业检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúfēi yǒu tèshū qíngkuàng, fǒuzé yīnggāi shì quántǐ xiān wánchéng gòngtóng shōushi, zài yóu shǎoshù fùzérén zuò zuìhòu zhuānyè jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trừ khi có tình huống đặc biệt, còn không thì toàn thể nên hoàn thành việc thu dọn chung trước, sau đó chỉ một số người phụ trách mới làm kiểm tra chuyên môn cuối.
黎云英:这样比较公平。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǐjiào gōngpíng.
Lê Vân Anh: Như vậy công bằng hơn.
阮明武:也更符合团队建设的目的。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě gèng fúhé tuánduì jiànshè de mùdì.
Nguyễn Minh Vũ: Và cũng phù hợp hơn với mục tiêu xây dựng đội nhóm.
水仙:我们是不是可以在开始活动的时候就告诉大家,最后会有共同清理环节?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì kěyǐ zài kāishǐ huódòng de shíhou jiù gàosu dàjiā, zuìhòu huì yǒu gòngtóng qīnglǐ huánjié?
Thủy Tiên: Có phải ngay từ đầu hoạt động chúng ta có thể nói với mọi người rằng cuối chương trình sẽ có phần cùng nhau dọn dẹp không anh?
阮明武:可以。这样大家心理上已经知道这也是流程的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhèyàng dàjiā xīnlǐ shàng yǐjīng zhīdào zhè yě shì liúchéng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy mọi người ngay từ đầu đã biết đây cũng là một phần của chương trình.
芳玲:而不是到了最后突然说“你们再留下来打扫半个小时”。
Fāng Líng: Ér bú shì dào le zuìhòu tūrán shuō “nǐmen zài liú xiàlai dǎsǎo bàn ge xiǎoshí”.
Phương Linh: Chứ không phải tới cuối đột nhiên nói “mọi người ở lại dọn thêm nửa tiếng”.
阮明武:对。提前说明会让安排更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tíqián shuōmíng huì ràng ānpái gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói trước sẽ khiến việc sắp xếp tự nhiên hơn.
丁垂杨:如果有人需要提前离开,也可以提前把自己的部分交接好。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén xūyào tíqián líkāi, yě kěyǐ tíqián bǎ zìjǐ de bùfen jiāojiē hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người cần về sớm thì cũng có thể bàn giao phần việc của mình trước.
阮明武:对。不要突然走了以后才发现他负责的设备钥匙或者物品还没人接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào tūrán zǒu le yǐhòu cái fāxiàn tā fùzé de shèbèi yàoshi huòzhě wùpǐn hái méi rén jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên tới lúc người đó đã đi rồi mới phát hiện chìa khóa thiết bị hoặc vật dụng họ phụ trách chưa có người nhận bàn giao.
黎云英:所以提前离开也要交接。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ tíqián líkāi yě yào jiāojiē.
Lê Vân Anh: Vì vậy về sớm cũng phải bàn giao.
阮明武:对。这跟正常工作是一样的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè gēn zhèngcháng gōngzuò shì yíyàng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này giống như trong công việc bình thường.
水仙:最后检查的人是不是也要有一张简单清单?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu jiǎnchá de rén shì bú shì yě yào yǒu yì zhāng jiǎndān qīngdān?
Thủy Tiên: Người kiểm tra cuối có phải cũng nên có một danh sách đơn giản không anh?
阮明武:最好有。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có.
芳玲:第一项是垃圾全部处理。
Fāng Líng: Dì yí xiàng shì lājī quánbù chǔlǐ.
Phương Linh: Mục thứ nhất là rác đã được xử lý hết.
丁垂杨:第二项是剩余食物处理完成。
Dīng Chuíyáng: Dì èr xiàng shì shèngyú shíwù chǔlǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ hai là đồ ăn còn lại đã được xử lý xong.
黎云英:第三项是瓶子和可回收物已经分类。
Lí Yún Yīng: Dì sān xiàng shì píngzi hé kě huíshōuwù yǐjīng fēnlèi.
Lê Vân Anh: Mục thứ ba là chai lọ và đồ có thể tái chế đã được phân loại.
水仙:第四项是游戏道具全部收回。
Shuǐ Xiān: Dì sì xiàng shì yóuxì dàojù quánbù shōu huí.
Thủy Tiên: Mục thứ tư là toàn bộ dụng cụ trò chơi đã được thu hồi.
芳玲:第五项是设备和电线全部收回。
Fāng Líng: Dì wǔ xiàng shì shèbèi hé diànxiàn quánbù shōu huí.
Phương Linh: Mục thứ năm là thiết bị và dây điện đã được thu hồi hết.
丁垂杨:第六项是桌椅和场地恢复。
Dīng Chuíyáng: Dì liù xiàng shì zhuōyǐ hé chǎngdì huīfù.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ sáu là bàn ghế và địa điểm đã được khôi phục.
黎云英:第七项是装饰、胶带、绳子全部拆除。
Lí Yún Yīng: Dì qī xiàng shì zhuāngshì, jiāodài, shéngzi quánbù chāichú.
Lê Vân Anh: Mục thứ bảy là đồ trang trí, băng dính và dây đã được tháo hết.
水仙:第八项是公共区域和洗手间没有遗留物。
Shuǐ Xiān: Dì bā xiàng shì gōnggòng qūyù hé xǐshǒujiān méiyǒu yíliúwù.
Thủy Tiên: Mục thứ tám là khu vực chung và nhà vệ sinh không còn đồ bỏ quên.
芳玲:第九项是停车和上车区域没有垃圾。
Fāng Líng: Dì jiǔ xiàng shì tíngchē hé shàngchē qūyù méiyǒu lājī.
Phương Linh: Mục thứ chín là khu đỗ xe và khu lên xe không còn rác.
丁垂杨:第十项是场地方已经确认没有问题。
Dīng Chuíyáng: Dì shí xiàng shì chǎngdì fāng yǐjīng quèrèn méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười là phía địa điểm đã xác nhận không có vấn đề.
阮明武:很好。这样最后检查就不会只凭感觉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zuìhòu jiǎnchá jiù bú huì zhǐ píng gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy việc kiểm tra cuối sẽ không chỉ dựa vào cảm giác.
黎云英:是不是还要确认垃圾真的被带到指定地点,而不是只把垃圾袋绑好放在一边?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái yào quèrèn lājī zhēn de bèi dài dào zhǐdìng dìdiǎn, ér bú shì zhǐ bǎ lājīdài bǎng hǎo fàng zài yìbiān?
Lê Vân Anh: Có phải còn phải xác nhận rác thực sự đã được đưa tới nơi quy định, chứ không chỉ buộc túi lại rồi đặt sang một bên không anh?
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:这样才真正做到“不把垃圾留在活动地点”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái zhēnzhèng zuò dào “bù bǎ lājī liú zài huódòng dìdiǎn”.
Thủy Tiên: Như vậy mới thực sự làm được việc “không để rác lại địa điểm hoạt động”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:活动当天是不是可以安排几个固定的垃圾检查时间?
Fāng Líng: Huódòng dàngtiān shì bú shì kěyǐ ānpái jǐ ge gùdìng de lājī jiǎnchá shíjiān?
Phương Linh: Trong ngày hoạt động có thể bố trí vài thời điểm cố định để kiểm tra rác không anh?
阮明武:可以,这样更有效率。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, zhèyàng gèng yǒu xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, như vậy hiệu quả hơn.
丁垂杨:比如上午休息以后检查一次。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shàngwǔ xiūxi yǐhòu jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau giờ nghỉ buổi sáng kiểm tra một lần.
黎云英:午饭以后做一次重点清理。
Lí Yún Yīng: Wǔfàn yǐhòu zuò yí cì zhòngdiǎn qīnglǐ.
Lê Vân Anh: Sau bữa trưa làm một lần dọn trọng điểm.
水仙:下午活动结束前再检查一次垃圾袋是不是快满了。
Shuǐ Xiān: Xiàwǔ huódòng jiéshù qián zài jiǎnchá yí cì lājīdài shì bú shì kuài mǎn le.
Thủy Tiên: Trước khi hoạt động buổi chiều kết thúc lại kiểm tra xem túi rác có gần đầy không.
芳玲:最后全体一起做总清理。
Fāng Líng: Zuìhòu quántǐ yìqǐ zuò zǒng qīnglǐ.
Phương Linh: Cuối cùng toàn thể cùng tổng vệ sinh.
阮明武:很好。这样垃圾不会积成一大堆。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng lājī bú huì jī chéng yí dà duī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy rác sẽ không tích thành một đống lớn.
丁垂杨:而且也不会影响活动环境。
Dīng Chuíyáng: Érqiě yě bú huì yǐngxiǎng huódòng huánjìng.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa cũng không làm ảnh hưởng môi trường hoạt động.
阮明武:对。干净的环境本身也会让大家更舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gānjìng de huánjìng běnshēn yě huì ràng dàjiā gèng shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Môi trường sạch sẽ tự nó cũng khiến mọi người thoải mái hơn.
黎云英:如果天气下雨,清洁方案是不是还要调整?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì xiàyǔ, qīngjié fāng’àn shì bú shì hái yào tiáozhěng?
Lê Vân Anh: Nếu trời mưa thì phương án vệ sinh có phải cũng phải điều chỉnh không anh?
阮明武:对。雨天可能会多出湿雨衣、泥水、湿纸和塑料袋。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǔtiān kěnéng huì duō chū shī yǔyī, níshuǐ, shī zhǐ hé sùliàodài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày mưa có thể phát sinh thêm áo mưa ướt, bùn nước, giấy ướt và túi nhựa.
水仙:入口也更容易湿滑。
Shuǐ Xiān: Rùkǒu yě gèng róngyì shīhuá.
Thủy Tiên: Lối vào cũng dễ trơn ướt hơn.
阮明武:对。所以雨天要增加入口清理和防滑检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ yǔtiān yào zēngjiā rùkǒu qīnglǐ hé fánghuá jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ngày mưa phải tăng cường dọn lối vào và kiểm tra chống trơn.
芳玲:湿雨伞和雨衣要集中放,不能到处滴水。
Fāng Líng: Shī yǔsǎn hé yǔyī yào jízhōng fàng, bù néng dàochù dī shuǐ.
Phương Linh: Ô và áo mưa ướt phải để tập trung, không để nước nhỏ khắp nơi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果是烧烤活动,灰和燃料残余怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì shāokǎo huódòng, huī hé ránliào cányú zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu là hoạt động BBQ thì tro và nhiên liệu còn lại xử lý thế nào anh?
阮明武:要按照场地方规定处理,首先确认已经完全熄灭、冷却,再放到指定位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào ànzhào chǎngdì fāng guīdìng chǔlǐ, shǒuxiān quèrèn yǐjīng wánquán xīmiè, lěngquè, zài fàng dào zhǐdìng wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xử lý theo quy định của địa điểm, trước hết xác nhận đã tắt hoàn toàn và nguội, sau đó mới đưa tới nơi quy định.
黎云英:不能把还热的炭直接装进普通塑料垃圾袋。
Lí Yún Yīng: Bù néng bǎ hái rè de tàn zhíjiē zhuāng jìn pǔtōng sùliào lājīdài.
Lê Vân Anh: Không được cho than còn nóng trực tiếp vào túi rác nhựa thông thường.
阮明武:当然不能。这个属于明显的安全风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bù néng. Zhège shǔyú míngxiǎn de ānquán fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không được. Đây là một rủi ro an toàn rõ ràng.
水仙:所以餐饮负责人和安全负责人要一起确认。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ cānyǐn fùzérén hé ānquán fùzérén yào yìqǐ quèrèn.
Thủy Tiên: Vì vậy người phụ trách ăn uống và người phụ trách an toàn phải cùng xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:清洁工作是不是也可以跟照片记录连接起来?
Fāng Líng: Qīngjié gōngzuò shì bú shì yě kěyǐ gēn zhàopiàn jìlù liánjiē qǐlai?
Phương Linh: Công tác vệ sinh có thể kết nối với phần ghi hình không anh?
阮明武:可以,但是不要让大家为了拍照才假装一起收拾。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào ràng dàjiā wèile pāizhào cái jiǎzhuāng yìqǐ shōushi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên để mọi người chỉ giả vờ cùng dọn vì muốn chụp ảnh.
丁垂杨:摄影负责人可以自然地记录几张大家共同收拾的照片。
Dīng Chuíyáng: Shèyǐng fùzérén kěyǐ zìrán de jìlù jǐ zhāng dàjiā gòngtóng shōushi de zhàopiàn.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách hình ảnh có thể tự nhiên ghi lại vài tấm mọi người cùng thu dọn.
阮明武:对。特别是互相搬东西、分类物品、检查垃圾的过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì hùxiāng bān dōngxi, fēnlèi wùpǐn, jiǎnchá lājī de guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là quá trình cùng khiêng đồ, phân loại vật dụng và kiểm tra rác.
黎云英:这样也能记录那些默默做最后工作的人。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yě néng jìlù nàxiē mòmò zuò zuìhòu gōngzuò de rén.
Lê Vân Anh: Như vậy cũng ghi lại được những người âm thầm làm công việc cuối cùng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:活动结束以后,是不是还要检查垃圾袋、设备箱和个人行李没有放错车?
Shuǐ Xiān: Huódòng jiéshù yǐhòu, shì bú shì hái yào jiǎnchá lājīdài, shèbèi xiāng hé gèrén xíngli méiyǒu fàng cuò chē?
Thủy Tiên: Sau hoạt động có phải còn phải kiểm tra túi rác, hộp thiết bị và hành lý cá nhân không bị xếp nhầm xe không anh?
阮明武:对。特别是多辆车的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì duō liàng chē de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi có nhiều xe.
芳玲:设备最好跟设备负责人坐的车一起走。
Fāng Líng: Shèbèi zuìhǎo gēn shèbèi fùzérén zuò de chē yìqǐ zǒu.
Phương Linh: Thiết bị tốt nhất nên đi cùng xe của người phụ trách thiết bị.
阮明武:如果条件允许,这样最方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, zhèyàng zuì fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện cho phép thì như vậy thuận tiện nhất.
丁垂杨:租赁用品也可以集中放在一辆指定车辆上。
Dīng Chuíyáng: Zūlìn yòngpǐn yě kěyǐ jízhōng fàng zài yí liàng zhǐdìng chēliàng shàng.
Đinh Thùy Dương: Đồ thuê cũng có thể tập trung trên một xe được chỉ định.
阮明武:对。这样第二天或者当天归还的时候不容易少。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng dì èr tiān huòzhě dàngtiān guīhuán de shíhou bù róngyì shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy khi trả trong ngày hoặc hôm sau sẽ ít bị thiếu hơn.
黎云英:垃圾就不能跟干净设备混装。
Lí Yún Yīng: Lājī jiù bù néng gēn gānjìng shèbèi hùnzhuāng.
Lê Vân Anh: Còn rác thì không được để chung với thiết bị sạch.
阮明武:对。尤其剩余食物和湿垃圾一定要分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shèngyú shíwù hé shī lājī yídìng yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đồ ăn thừa và rác ướt nhất định phải tách riêng.
水仙:那我们把整个清洁工作完整整理一下吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè qīngjié gōngzuò wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ toàn bộ công tác vệ sinh nhé.
阮明武:好。第一,提前准备足够数量、质量比较结实的垃圾袋,并在不同活动区域设置方便使用的垃圾收集点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, tíqián zhǔnbèi zúgòu shùliàng, zhìliàng bǐjiào jiēshi de lājīdài, bìng zài bùtóng huódòng qūyù shèzhì fāngbiàn shǐyòng de lājī shōují diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chuẩn bị trước đủ số lượng túi rác chắc chắn và bố trí các điểm thu gom thuận tiện tại những khu vực hoạt động khác nhau.
丁垂杨:第二,如果场地有条件,按照当地或者场地方的要求进行垃圾分类,不自己随便设计一套不实用的分类方式。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, rúguǒ chǎngdì yǒu tiáojiàn, ànzhào dāngdì huòzhě chǎngdì fāng de yāoqiú jìnxíng lājī fēnlèi, bù zìjǐ suíbiàn shèjì yí tào bù shíyòng de fēnlèi fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, nếu địa điểm có điều kiện thì phân loại rác theo yêu cầu tại chỗ, không tự đặt ra một cách phân loại không thực tế.
黎云英:第三,可以把可回收瓶子、食物垃圾和其他垃圾分开,并通过颜色或者标签让大家容易区分。
Lí Yún Yīng: Dì sān, kěyǐ bǎ kě huíshōu píngzi, shíwù lājī hé qítā lājī fēnkāi, bìng tōngguò yánsè huòzhě biāoqiān ràng dàjiā róngyì qūfēn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, có thể tách chai lọ tái chế, rác thực phẩm và rác khác, dùng màu sắc hoặc nhãn để mọi người dễ phân biệt.
水仙:第四,午饭和点心以后及时做一次阶段性清理,不把所有剩饭、包装和纸巾一直留到活动结束。
Shuǐ Xiān: Dì sì, wǔfàn hé diǎnxin yǐhòu jíshí zuò yí cì jiēduànxìng qīnglǐ, bù bǎ suǒyǒu shèngfàn, bāozhuāng hé zhǐjīn yìzhí liú dào huódòng jiéshù.
Thủy Tiên: Thứ tư, sau bữa trưa và đồ ăn nhẹ phải dọn theo giai đoạn, không để toàn bộ đồ ăn thừa, bao bì và khăn giấy tới cuối chương trình mới xử lý.
芳玲:第五,剩余食物分清还能安全保存的和应该丢弃的,不为了节约而保留已经不适合继续食用的食物。
Fāng Líng: Dì wǔ, shèngyú shíwù fēn qīng hái néng ānquán bǎocún de hé yīnggāi diūqì de, bú wèile jiéyuē ér bǎoliú yǐjīng bù shìhé jìxù shíyòng de shíwù.
Phương Linh: Thứ năm, phân biệt rõ đồ ăn còn có thể bảo quản an toàn và đồ cần bỏ, không vì tiết kiệm mà giữ thực phẩm không còn phù hợp để tiếp tục sử dụng.
丁垂杨:第六,带汤、带油或者容易漏的剩余食物要用结实的袋子或有盖容器单独收集。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, dài tāng, dài yóu huòzhě róngyì lòu de shèngyú shíwù yào yòng jiēshi de dàizi huò yǒu gài róngqì dāndú shōují.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, đồ ăn thừa có nước, có dầu hoặc dễ rò phải được thu riêng bằng túi chắc hoặc hộp có nắp.
黎云英:第七,矿泉水瓶、饮料瓶和其他容器统一收集,有回收条件时单独分类。
Lí Yún Yīng: Dì qī, kuàngquánshuǐ píng, yǐnliào píng hé qítā róngqì tǒngyī shōují, yǒu huíshōu tiáojiàn shí dāndú fēnlèi.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, thu gom thống nhất chai nước khoáng, chai đồ uống và các loại chai lọ khác; nếu có điều kiện tái chế thì phân loại riêng.
水仙:第八,玻璃瓶和容易造成割伤的物品单独安全存放,不随便扔进普通垃圾袋。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bōli píng hé róngyì zàochéng gēshāng de wùpǐn dāndú ānquán cúnfàng, bù suíbiàn rēng jìn pǔtōng lājīdài.
Thủy Tiên: Thứ tám, chai thủy tinh và vật dễ gây cắt phải được để riêng an toàn, không bỏ tùy tiện vào túi rác thông thường.
芳玲:第九,按照物品清单回收所有游戏工具,包括球、绳子、锥桶、眼罩、纸、笔、任务卡、秒表、胶带、剪刀、杯子和拼图等。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ànzhào wùpǐn qīngdān huíshōu suǒyǒu yóuxì gōngjù, bāokuò qiú, shéngzi, zhuītǒng, yǎnzhào, zhǐ, bǐ, rènwu kǎ, miǎobiǎo, jiāodài, jiǎndāo, bēizi hé pīntú děng.
Phương Linh: Thứ chín, dựa theo danh sách để thu hồi toàn bộ dụng cụ trò chơi gồm bóng, dây, cọc tiêu, khăn bịt mắt, giấy, bút, thẻ nhiệm vụ, đồng hồ bấm giờ, băng dính, kéo, cốc và bộ ghép hình.
丁垂杨:第十,设备负责人按照设备清单收回音箱、麦克风、电脑、投影仪、相机、三脚架、充电器、充电宝、插线板和延长线。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, shèbèi fùzérén ànzhào shèbèi qīngdān shōu huí yīnxiǎng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐngyí, xiàngjī, sānjiǎojià, chōngdiànqì, chōngdiànbǎo, chāxiànbǎn hé yánchángxiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, người phụ trách thiết bị dựa theo danh sách để thu hồi loa, micro, máy tính, máy chiếu, máy ảnh, chân máy, sạc, pin dự phòng, ổ cắm kéo dài và dây nối điện.
黎云英:第十一,谁负责准备某一类物品,最好也由谁负责最后清点,因为这个人最清楚数量和配件。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, shéi fùzé zhǔnbèi mǒu yí lèi wùpǐn, zuìhǎo yě yóu shéi fùzé zuìhòu qīngdiǎn, yīnwèi zhège rén zuì qīngchu shùliàng hé pèijiàn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, ai phụ trách chuẩn bị nhóm vật dụng nào thì tốt nhất cũng phụ trách kiểm đếm cuối cùng, vì người đó hiểu rõ số lượng và phụ kiện nhất.
水仙:第十二,给整个活动预留正式的收拾时间,把清洁和清点计算进正式流程,不等大家准备上车时才开始。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, gěi zhěnggè huódòng yùliú zhèngshì de shōushi shíjiān, bǎ qīngjié hé qīngdiǎn jìsuàn jìn zhèngshì liúchéng, bù děng dàjiā zhǔnbèi shàngchē shí cái kāishǐ.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, dành thời gian chính thức cho việc thu dọn, đưa vệ sinh và kiểm đếm vào lịch trình, không đợi tới lúc mọi người chuẩn bị lên xe mới bắt đầu.
芳玲:第十三,全体成员先共同参与收拾,之后再由设备、物品、后勤等负责人做专业的最后检查。
Fāng Líng: Dì shísān, quántǐ chéngyuán xiān gòngtóng cānyù shōushi, zhīhòu zài yóu shèbèi, wùpǐn, hòuqín děng fùzérén zuò zhuānyè de zuìhòu jiǎnchá.
Phương Linh: Thứ mười ba, toàn thể thành viên cùng tham gia thu dọn trước, sau đó người phụ trách thiết bị, vật dụng, hậu cần mới thực hiện kiểm tra chuyên môn cuối.
丁垂杨:第十四,可以按区域分组清理,分别负责活动区、用餐区、饮料区、休息区、签到区和装饰区。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, kěyǐ àn qūyù fēnzǔ qīnglǐ, fēnbié fùzé huódòng qū, yòngcān qū, yǐnliào qū, xiūxi qū, qiāndào qū hé zhuāngshì qū.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, có thể chia nhóm dọn theo khu vực, lần lượt phụ trách khu hoạt động, khu ăn uống, đồ uống, nghỉ ngơi, check-in và trang trí.
黎云英:第十五,提前确认垃圾集中点以及哪些垃圾需要自己带走,不能只把垃圾袋放在门口就算完成。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, tíqián quèrèn lājī jízhōng diǎn yǐjí nǎxiē lājī xūyào zìjǐ dài zǒu, bù néng zhǐ bǎ lājīdài fàng zài ménkǒu jiù suàn wánchéng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, xác nhận trước điểm tập kết rác và loại rác nào phải tự mang đi, không thể chỉ đặt túi rác ở cửa rồi coi như hoàn thành.
水仙:第十六,不在活动地点留下纸片、塑料、胶带、绳子、包装袋、瓶子或者其他垃圾,特别注意草地和户外边缘区域。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, bù zài huódòng dìdiǎn liúxià zhǐpiàn, sùliào, jiāodài, shéngzi, bāozhuāngdài, píngzi huòzhě qítā lājī, tèbié zhùyì cǎodì hé hùwài biānyuán qūyù.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, không để lại tại địa điểm mảnh giấy, nhựa, băng dính, dây, bao bì, chai lọ hoặc rác khác; đặc biệt chú ý bãi cỏ và khu vực rìa ngoài trời.
芳玲:第十七,拆除全部临时装饰、胶带、绳子和夹子,并检查墙面、树木、栏杆和桌椅是否恢复原状。
Fāng Líng: Dì shíqī, chāichú quánbù línshí zhuāngshì, jiāodài, shéngzi hé jiāzi, bìng jiǎnchá qiángmiàn, shùmù, lángān hé zhuōyǐ shìfǒu huīfù yuánzhuàng.
Phương Linh: Thứ mười bảy, tháo toàn bộ đồ trang trí tạm thời, băng dính, dây và kẹp, đồng thời kiểm tra tường, cây, lan can và bàn ghế đã trở lại hiện trạng ban đầu chưa.
丁垂杨:第十八,如果使用烧烤炉、炉子、木炭或者其他燃料,按照场地规定确认火源完全熄灭和冷却以后再处理。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, rúguǒ shǐyòng shāokǎolú, lúzi, mùtàn huòzhě qítā ránliào, ànzhào chǎngdì guīdìng quèrèn huǒyuán wánquán xīmiè hé lěngquè yǐhòu zài chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, nếu sử dụng bếp nướng, bếp, than hoặc nhiên liệu khác thì phải theo quy định địa điểm, xác nhận nguồn lửa đã tắt hoàn toàn và nguội rồi mới xử lý.
黎云英:第十九,清洁和搬运时继续注意安全,重物由多人配合,锋利物品单独处理,垃圾袋不要装得过重。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, qīngjié hé bānyùn shí jìxù zhùyì ānquán, zhòngwù yóu duō rén pèihé, fēnglì wùpǐn dāndú chǔlǐ, lājīdài bú yào zhuāng de guò zhòng.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, khi vệ sinh và vận chuyển vẫn phải chú ý an toàn, đồ nặng cần nhiều người phối hợp, vật sắc xử lý riêng và không nhồi túi rác quá nặng.
水仙:第二十,安排专门的最终检查人员亲自走完整个现场,不只听别人说“已经收完了”。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, ānpái zhuānmén de zuìzhōng jiǎnchá rényuán qīnzì zǒu wán zhěnggè xiànchǎng, bù zhǐ tīng biérén shuō “yǐjīng shōu wán le”.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, bố trí người kiểm tra cuối cùng trực tiếp đi hết toàn bộ hiện trường, không chỉ nghe người khác nói “đã dọn xong rồi”.
芳玲:第二十一,最终检查包括活动区、休息区、饮料区、用餐区、签到区、洗手间、入口、停车区和上车区域。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, zuìzhōng jiǎnchá bāokuò huódòng qū, xiūxi qū, yǐnliào qū, yòngcān qū, qiāndào qū, xǐshǒujiān, rùkǒu, tíngchē qū hé shàngchē qūyù.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, kiểm tra cuối bao gồm khu hoạt động, nghỉ ngơi, đồ uống, ăn uống, check-in, nhà vệ sinh, lối vào, khu đỗ xe và khu lên xe.
丁垂杨:第二十二,最终检查既要看垃圾,也要找遗留物、个人物品、设备附件和租赁用品。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, zuìzhōng jiǎnchá jì yào kàn lājī, yě yào zhǎo yíliúwù, gèrén wùpǐn, shèbèi fùjiàn hé zūlìn yòngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, kiểm tra cuối vừa phải xem rác vừa phải tìm đồ bỏ quên, đồ cá nhân, phụ kiện thiết bị và vật dụng thuê.
黎云英:第二十三,发现无人认领的物品以后,由后勤负责人统一保管,并及时在群里确认失主。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, fāxiàn wúrén rènlǐng de wùpǐn yǐhòu, yóu hòuqín fùzérén tǒngyī bǎoguǎn, bìng jíshí zài qún lǐ quèrèn shīzhǔ.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, khi phát hiện vật dụng chưa rõ chủ sở hữu thì người phụ trách hậu cần giữ tập trung và kịp thời xác nhận chủ nhân trong nhóm.
水仙:第二十四,如果条件允许,清理结束以后跟场地方一起确认交还状态,并可以拍几张照片作为记录。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, qīnglǐ jiéshù yǐhòu gēn chǎngdì fāng yìqǐ quèrèn jiāohuán zhuàngtài, bìng kěyǐ pāi jǐ zhāng zhàopiàn zuòwéi jìlù.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, nếu điều kiện cho phép thì sau khi dọn xong cùng phía địa điểm xác nhận tình trạng bàn giao và có thể chụp vài ảnh làm tư liệu.
芳玲:第二十五,多辆车返回时,设备、租赁用品、个人行李和垃圾分别安排,不把湿垃圾和干净设备混在一起。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, duō liàng chē fǎnhuí shí, shèbèi, zūlìn yòngpǐn, gèrén xíngli hé lājī fēnbié ānpái, bù bǎ shī lājī hé gānjìng shèbèi hùn zài yìqǐ.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, khi nhiều xe cùng trở về thì bố trí riêng thiết bị, đồ thuê, hành lý cá nhân và rác, không để rác ướt chung với thiết bị sạch.
丁垂杨:第二十六,整个清洁过程也可以记录一部分真实照片,让那些最后整理、搬运、清点和打扫的人被看见。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, zhěnggè qīngjié guòchéng yě kěyǐ jìlù yí bùfen zhēnshí zhàopiàn, ràng nàxiē zuìhòu zhěnglǐ, bānyùn, qīngdiǎn hé dǎsǎo de rén bèi kànjiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, trong quá trình vệ sinh cũng có thể ghi lại một số ảnh chân thực để những người cuối cùng sắp xếp, vận chuyển, kiểm đếm và dọn dẹp được nhìn thấy.
黎云英:第二十七,如果成员需要提前离开,要先完成交接,不让自己负责的物品、钥匙或者设备突然没有人管。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, rúguǒ chéngyuán xūyào tíqián líkāi, yào xiān wánchéng jiāojiē, bù ràng zìjǐ fùzé de wùpǐn, yàoshi huòzhě shèbèi tūrán méiyǒu rén guǎn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, nếu thành viên cần về sớm thì phải bàn giao trước, không để vật dụng, chìa khóa hoặc thiết bị mình phụ trách đột nhiên không còn ai quản lý.
水仙:第二十八,最后由后勤负责人检查环境,物品负责人检查数量,总负责人确认人员、物品和场地三个方面都没有问题。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā, zuìhòu yóu hòuqín fùzérén jiǎnchá huánjìng, wùpǐn fùzérén jiǎnchá shùliàng, zǒng fùzérén quèrèn rényuán, wùpǐn hé chǎngdì sān ge fāngmiàn dōu méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi tám, cuối cùng người phụ trách hậu cần kiểm tra môi trường, người phụ trách vật dụng kiểm tra số lượng và người phụ trách tổng thể xác nhận cả ba mặt con người, vật dụng và địa điểm đều không có vấn đề.
阮明武:很好。我们要把“清洁”理解得更完整一点儿,它不只是把垃圾装进袋子,而是把垃圾处理好、把食物处理好、把瓶子收好、把工具收回来、把场地恢复好,最后再有人确认一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen yào bǎ “qīngjié” lǐjiě de gèng wánzhěng yìdiǎnr, tā bù zhǐshì bǎ lājī zhuāng jìn dàizi, ér shì bǎ lājī chǔlǐ hǎo, bǎ shíwù chǔlǐ hǎo, bǎ píngzi shōu hǎo, bǎ gōngjù shōu huílai, bǎ chǎngdì huīfù hǎo, zuìhòu zài yǒu rén quèrèn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta cần hiểu “vệ sinh” theo nghĩa đầy đủ hơn: không chỉ là cho rác vào túi, mà còn là xử lý rác đúng cách, xử lý đồ ăn còn lại, thu chai lọ, thu hồi dụng cụ, khôi phục địa điểm và cuối cùng có người kiểm tra lại một lần.
丁垂杨:而且不能把最后这些工作都推给后勤组。
Dīng Chuíyáng: Érqiě bù néng bǎ zuìhòu zhèxiē gōngzuò dōu tuī gěi hòuqín zǔ.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa không thể đẩy toàn bộ những việc cuối cùng này cho nhóm hậu cần.
阮明武:对。后勤组负责组织,不等于后勤组替所有人做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hòuqín zǔ fùzé zǔzhī, bù děngyú hòuqín zǔ tì suǒyǒu rén zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm hậu cần phụ trách tổ chức không có nghĩa là nhóm hậu cần phải làm thay tất cả mọi người.
黎云英:如果大家一起准备了整个活动,也应该一起把最后一个环节完成。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā yìqǐ zhǔnbèi le zhěnggè huódòng, yě yīnggāi yìqǐ bǎ zuìhòu yí ge huánjié wánchéng.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người đã cùng nhau chuẩn bị cả chương trình thì cũng nên cùng hoàn thành khâu cuối cùng.
阮明武:没错。一个团队离开一个地方以后,现场是什么样子,也能反映这个团队做事的习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yí ge tuánduì líkāi yí ge dìfang yǐhòu, xiànchǎng shì shénme yàngzi, yě néng fǎnyìng zhège tuánduì zuòshì de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi một đội rời khỏi một nơi, hiện trường còn lại như thế nào cũng phản ánh thói quen làm việc của đội đó.
水仙:如果活动做得很热闹,但是最后留下满地垃圾,那前面的团队文化就没有真正做到。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng zuò de hěn rènào, dànshì zuìhòu liúxià mǎndì lājī, nà qiánmiàn de tuánduì wénhuà jiù méiyǒu zhēnzhèng zuò dào.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động diễn ra rất sôi nổi nhưng cuối cùng để lại rác đầy đất thì văn hóa đội nhóm nói ở phía trước chưa thực sự được thực hiện.
阮明武:对。尊重不仅是尊重队友,也包括尊重场地、尊重工作人员和尊重下一批使用这个地方的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zūnzhòng bùjǐn shì zūnzhòng duìyǒu, yě bāokuò zūnzhòng chǎngdì, zūnzhòng gōngzuò rényuán hé zūnzhòng xià yì pī shǐyòng zhège dìfang de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tôn trọng không chỉ là tôn trọng đồng đội mà còn bao gồm tôn trọng địa điểm, tôn trọng nhân viên và tôn trọng những người sẽ sử dụng nơi này sau chúng ta.
芳玲:所以最后的目标应该是,我们离开的时候,现场至少跟我们来以前一样整洁。
Fāng Líng: Suǒyǐ zuìhòu de mùbiāo yīnggāi shì, wǒmen líkāi de shíhou, xiànchǎng zhìshǎo gēn wǒmen lái yǐqián yíyàng zhěngjié.
Phương Linh: Vì vậy mục tiêu cuối cùng nên là khi chúng ta rời đi, hiện trường ít nhất phải sạch sẽ như trước khi chúng ta đến.
阮明武:最好还能比我们刚到的时候更整齐一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo hái néng bǐ wǒmen gāng dào de shíhou gèng zhěngqí yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất còn có thể gọn gàng hơn một chút so với lúc chúng ta vừa tới.
丁垂杨:这样才算真正把活动完整地做完。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái suàn zhēnzhèng bǎ huódòng wánzhěng de zuò wán.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới thực sự coi là hoàn thành trọn vẹn chương trình.
阮明武:对。团队活动的最后一步,不是拍完合影以后马上离开,而是大家一起把最后一袋垃圾处理好、把最后一件工具收回来、把最后一个区域检查清楚,然后所有人再安心离开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì huódòng de zuìhòu yí bù, bú shì pāi wán héyǐng yǐhòu mǎshàng líkāi, ér shì dàjiā yìqǐ bǎ zuìhòu yí dài lājī chǔlǐ hǎo, bǎ zuìhòu yí jiàn gōngjù shōu huílai, bǎ zuìhòu yí ge qūyù jiǎnchá qīngchu, ránhòu suǒyǒu rén zài ānxīn líkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước cuối cùng của hoạt động đội nhóm không phải là chụp xong ảnh tập thể rồi lập tức rời đi, mà là mọi người cùng xử lý xong túi rác cuối cùng, thu lại dụng cụ cuối cùng, kiểm tra rõ khu vực cuối cùng rồi tất cả mới yên tâm rời khỏi địa điểm.
第五十五部分:出发前清点物品
Phần 55: Kiểm kê trước khi xuất phát
阮明武:现场清洁方案确定以后,我们还要把出发前的最后一次清点做得非常细,因为很多问题其实不是到了活动现场才出现,而是在出发以前就已经漏掉了东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànchǎng qīngjié fāng’àn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ chūfā qián de zuìhòu yí cì qīngdiǎn zuò de fēicháng xì, yīnwèi hěn duō wèntí qíshí bú shì dào le huódòng xiànchǎng cái chūxiàn, ér shì zài chūfā yǐqián jiù yǐjīng lòudiào le dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định phương án vệ sinh hiện trường, chúng ta còn phải kiểm kê lần cuối trước khi xuất phát thật kỹ, bởi rất nhiều vấn đề thực ra không phải tới nơi tổ chức mới phát sinh mà ngay từ trước lúc đi đã bị bỏ sót đồ.
丁垂杨:明武哥,也就是说,所有东西装上车以前还要再核对一遍。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, suǒyǒu dōngxi zhuāng shàng chē yǐqián hái yào zài héduì yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là trước khi toàn bộ đồ được xếp lên xe vẫn phải đối chiếu lại một lượt.
阮明武:对。而且不是问一句“都带了吗”就结束,要按照清单一项一项确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Érqiě bú shì wèn yí jù “dōu dài le ma” jiù jiéshù, yào ànzhào qīngdān yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa không phải chỉ hỏi một câu “mang đủ hết chưa” là xong, mà phải dựa vào danh sách xác nhận từng mục một.
黎云英:那第一项肯定是人员名单。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí xiàng kěndìng shì rényuán míngdān.
Lê Vân Anh: Vậy mục đầu tiên chắc chắn là danh sách người tham gia.
阮明武:对。人员永远比物品优先确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rényuán yǒngyuǎn bǐ wùpǐn yōuxiān quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con người luôn phải được xác nhận trước vật dụng.
水仙:我们前面已经有最终参加名单和每辆车的乘车名单。
Shuǐ Xiān: Wǒmen qiánmiàn yǐjīng yǒu zuìzhōng cānjiā míngdān hé měi liàng chē de chéngchē míngdān.
Thủy Tiên: Phía trước chúng ta đã có danh sách tham gia cuối cùng và danh sách người đi trên từng xe.
阮明武:对。出发前要把这两个名单再核对一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chūfā qián yào bǎ zhè liǎng ge míngdān zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi xuất phát phải đối chiếu lại hai danh sách này một lần.
芳玲:先确认总人数。
Fāng Líng: Xiān quèrèn zǒng rénshù.
Phương Linh: Trước tiên xác nhận tổng số người.
阮明武:对。比如原来最终确认是三十个人,当天到了二十九个人,就必须马上知道少的是谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú yuánlái zuìzhōng quèrèn shì sānshí ge rén, dàngtiān dào le èrshíjiǔ ge rén, jiù bìxū mǎshàng zhīdào shǎo de shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ danh sách cuối cùng là 30 người mà hôm đó chỉ có 29 người tới thì phải biết ngay đang thiếu ai.
丁垂杨:不能只说“大概少一个”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ shuō “dàgài shǎo yí ge”.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nói “hình như thiếu một người”.
阮明武:对。点名必须对应具体姓名。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diǎnmíng bìxū duìyìng jùtǐ xìngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm danh phải đối chiếu với tên cụ thể.
黎云英:如果有人临时不能参加,就要把他的状态改成“取消”,不能一直留在“未到”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén línshí bù néng cānjiā, jiù yào bǎ tā de zhuàngtài gǎi chéng “qǔxiāo”, bù néng yìzhí liú zài “wèi dào”.
Lê Vân Anh: Nếu có người đột xuất không thể tham gia thì phải đổi trạng thái thành “hủy tham gia”, không để mãi ở trạng thái “chưa tới”.
阮明武:很好。这样名单才是当前真实状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng míngdān cái shì dāngqián zhēnshí zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy danh sách mới phản ánh đúng tình trạng hiện tại.
水仙:如果有人迟到呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén chídào ne?
Thủy Tiên: Nếu có người đến muộn thì sao anh?
阮明武:要电话确认他现在在哪里、预计几点到,以及我们是等他还是让他自己到现场。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào diànhuà quèrèn tā xiànzài zài nǎlǐ, yùjì jǐ diǎn dào, yǐjí wǒmen shì děng tā háishi ràng tā zìjǐ dào xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải gọi điện xác nhận hiện giờ người đó đang ở đâu, dự kiến mấy giờ tới và chúng ta sẽ chờ hay để họ tự tới địa điểm.
芳玲:这个决定也会影响车辆安排。
Fāng Líng: Zhège juédìng yě huì yǐngxiǎng chēliàng ānpái.
Phương Linh: Quyết định này cũng sẽ ảnh hưởng tới bố trí phương tiện.
阮明武:对。所以人员名单和交通名单不能分开看。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ rényuán míngdān hé jiāotōng míngdān bù néng fēnkāi kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy danh sách người và danh sách phương tiện không thể xem tách rời.
丁垂杨:是不是每辆车上车以前都要再点一次人?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì měi liàng chē shàngchē yǐqián dōu yào zài diǎn yí cì rén?
Đinh Thùy Dương: Có phải trước khi lên từng xe đều phải điểm người lại một lần không anh?
阮明武:对。集合点先做总点名,上车以后每辆车负责人再按照本车名单确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jíhé diǎn xiān zuò zǒng diǎnmíng, shàngchē yǐhòu měi liàng chē fùzérén zài ànzhào běn chē míngdān quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở điểm tập trung trước tiên điểm danh tổng thể, sau khi lên xe thì người phụ trách từng xe tiếp tục xác nhận theo danh sách xe mình.
黎云英:这样可以避免一个人明明到了集合点,但是上错了车。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn yí ge rén míngmíng dào le jíhé diǎn, dànshì shàng cuò le chē.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể tránh trường hợp một người rõ ràng đã tới điểm tập trung nhưng lại lên nhầm xe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:第二项就是钱。
Shuǐ Xiān: Dì èr xiàng jiùshì qián.
Thủy Tiên: Mục thứ hai là tiền.
阮明武:对。财务负责人出发以前必须确认活动资金。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cáiwù fùzérén chūfā yǐqián bìxū quèrèn huódòng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách tài chính trước khi xuất phát phải xác nhận kinh phí hoạt động.
芳玲:包括已经支付的和当天可能还要支付的。
Fāng Líng: Bāokuò yǐjīng zhīfù de hé dàngtiān kěnéng hái yào zhīfù de.
Phương Linh: Bao gồm khoản đã thanh toán và khoản có thể còn phải thanh toán trong ngày.
阮明武:对。比如场地尾款、车辆费用、临时补充食品、停车费或者其他零星支出。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú chǎngdì wěikuǎn, chēliàng fèiyòng, línshí bǔchōng shípǐn, tíngchēfèi huòzhě qítā língxīng zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tiền còn lại của địa điểm, phí xe, mua bổ sung thực phẩm, phí đỗ xe hoặc các khoản lẻ khác.
丁垂杨:是不是现金和电子支付都要考虑?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì xiànjīn hé diànzǐ zhīfù dōu yào kǎolǜ?
Đinh Thùy Dương: Có phải phải tính cả tiền mặt lẫn thanh toán điện tử không anh?
阮明武:最好两种都准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo liǎng zhǒng dōu zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất chuẩn bị cả hai.
黎云英:有些地方可以转账,但是也有一些临时费用可能只方便付现金。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē dìfang kěyǐ zhuǎnzhàng, dànshì yě yǒu yìxiē línshí fèiyòng kěnéng zhǐ fāngbiàn fù xiànjīn.
Lê Vân Anh: Có nơi có thể chuyển khoản nhưng một số chi phí phát sinh có thể thuận tiện hơn nếu trả tiền mặt.
阮明武:对。现金不需要带得特别多,但是要有合理备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànjīn bù xūyào dài de tèbié duō, dànshì yào yǒu hélǐ bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không cần mang quá nhiều tiền mặt nhưng phải có một khoản dự phòng hợp lý.
水仙:财务负责人是不是还要带预算表?
Shuǐ Xiān: Cáiwù fùzérén shì bú shì hái yào dài yùsuàn biǎo?
Thủy Tiên: Người phụ trách tài chính có cần mang theo bảng ngân sách không anh?
阮明武:要。至少要有当前预算、已支付金额、未支付金额和备用金。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Zhìshǎo yào yǒu dāngqián yùsuàn, yǐ zhīfù jīn’é, wèi zhīfù jīn’é hé bèiyòngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ít nhất phải có ngân sách hiện tại, số đã chi, số chưa chi và quỹ dự phòng.
芳玲:如果临时买东西,也要记录谁买、买了什么、多少钱。
Fāng Líng: Rúguǒ línshí mǎi dōngxi, yě yào jìlù shéi mǎi, mǎi le shénme, duōshao qián.
Phương Linh: Nếu mua phát sinh thì cũng phải ghi ai mua, mua gì và bao nhiêu tiền.
阮明武:对。不能活动结束以后只剩一句“大概花了这些钱”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng huódòng jiéshù yǐhòu zhǐ shèng yí jù “dàgài huā le zhèxiē qián”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể sau hoạt động chỉ còn một câu “đại khái đã tiêu từng này tiền”.
丁垂杨:第三项是食物。
Dīng Chuíyáng: Dì sān xiàng shì shíwù.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba là đồ ăn.
阮明武:对。食物要按照前面的餐饮清单清点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù yào ànzhào qiánmiàn de cānyǐn qīngdān qīngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ ăn phải được kiểm kê theo danh sách ăn uống đã lập trước đó.
黎云英:先确认主食。
Lí Yún Yīng: Xiān quèrèn zhǔshí.
Lê Vân Anh: Trước tiên xác nhận đồ ăn chính.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:再确认主菜和配菜。
Shuǐ Xiān: Zài quèrèn zhǔcài hé pèicài.
Thủy Tiên: Sau đó xác nhận món chính và món phụ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:然后是点心、水果、蛋糕或者野餐食品。
Fāng Líng: Ránhòu shì diǎnxin, shuǐguǒ, dàngāo huòzhě yěcān shípǐn.
Phương Linh: Sau đó là đồ ăn nhẹ, trái cây, bánh hoặc đồ ăn dã ngoại.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果有烧烤,还要确认肉、蔬菜、调料和蘸料。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu shāokǎo, hái yào quèrèn ròu, shūcài, tiáoliào hé zhànliào.
Đinh Thùy Dương: Nếu có BBQ còn phải xác nhận thịt, rau, gia vị và nước chấm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:特殊饮食的份数也要单独核对。
Lí Yún Yīng: Tèshū yǐnshí de fènshù yě yào dāndú héduì.
Lê Vân Anh: Số suất ăn đặc biệt cũng phải đối chiếu riêng.
阮明武:非常重要。比如素食、过敏需要避开的食物或者其他提前登记的饮食安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Bǐrú sùshí, guòmǐn xūyào bìkāi de shíwù huòzhě qítā tíqián dēngjì de yǐnshí ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Ví dụ suất chay, thực phẩm cần tránh do dị ứng hoặc những yêu cầu ăn uống đã đăng ký trước.
水仙:这些最好贴名字或者特殊标签。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē zuìhǎo tiē míngzi huòzhě tèshū biāoqiān.
Thủy Tiên: Những suất này tốt nhất nên dán tên hoặc nhãn đặc biệt.
阮明武:对。不要到了现场才开始找哪一盒是谁的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào dào le xiànchǎng cái kāishǐ zhǎo nǎ yì hé shì shéi de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên tới nơi rồi mới bắt đầu tìm hộp nào của ai.
芳玲:冷藏食品是不是最后上车比较好?
Fāng Líng: Lěngcáng shípǐn shì bú shì zuìhòu shàngchē bǐjiào hǎo?
Phương Linh: Thực phẩm cần giữ lạnh có phải nên xếp lên xe sau cùng không anh?
阮明武:一般可以减少离开冷藏环境的时间,但具体还要看运输方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān kěyǐ jiǎnshǎo líkāi lěngcáng huánjìng de shíjiān, dàn jùtǐ hái yào kàn yùnshū fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể giảm thời gian thực phẩm ở ngoài môi trường lạnh, nhưng cụ thể còn phụ thuộc cách vận chuyển.
丁垂杨:冷藏箱和冰袋也要一起检查。
Dīng Chuíyáng: Lěngcángxiāng hé bīngdài yě yào yìqǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Thùng giữ lạnh và túi đá cũng phải kiểm tra cùng.
阮明武:对。不能只清点食物本身,保存食物的工具也必须在。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zhǐ qīngdiǎn shíwù běnshēn, bǎocún shíwù de gōngjù yě bìxū zài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ kiểm đếm thực phẩm, dụng cụ bảo quản thực phẩm cũng phải có đủ.
黎云英:第四项就是水和饮料。
Lí Yún Yīng: Dì sì xiàng jiùshì shuǐ hé yǐnliào.
Lê Vân Anh: Mục thứ tư là nước và đồ uống.
阮明武:对。饮用水要优先检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòngshuǐ yào yōuxiān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước uống phải được kiểm tra ưu tiên.
水仙:我们前面按照大约三十个人、全天活动估算过饮水量。
Shuǐ Xiān: Wǒmen qiánmiàn ànzhào dàyuē sānshí ge rén, quántiān huódòng gūsuàn guo yǐnshuǐliàng.
Thủy Tiên: Phía trước chúng ta đã ước tính lượng nước dựa trên khoảng 30 người và hoạt động cả ngày.
阮明武:对。出发前必须再看实际人数有没有变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chūfā qián bìxū zài kàn shíjì rénshù yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đi phải kiểm tra lại xem số người thực tế có thay đổi hay không.
芳玲:如果从三十个人增加到三十五个人,水量也应该增加。
Fāng Líng: Rúguǒ cóng sānshí ge rén zēngjiā dào sānshíwǔ ge rén, shuǐliàng yě yīnggāi zēngjiā.
Phương Linh: Nếu từ 30 người tăng lên 35 người thì lượng nước cũng phải tăng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:除了水,还要检查矿泉水、果汁、茶、咖啡和其他饮料。
Dīng Chuíyáng: Chúle shuǐ, hái yào jiǎnchá kuàngquánshuǐ, guǒzhī, chá, kāfēi hé qítā yǐnliào.
Đinh Thùy Dương: Ngoài nước còn phải kiểm tra nước khoáng, nước trái cây, trà, cà phê và đồ uống khác.
阮明武:对。还有冰、保温瓶和冷藏箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yǒu bīng, bǎowēnpíng hé lěngcángxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có đá, bình giữ nhiệt và thùng giữ lạnh.
黎云英:如果准备一打饮料,也要确认是不是完整的一打,不要少两三瓶。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǔnbèi yì dá yǐnliào, yě yào quèrèn shì bú shì wánzhěng de yì dá, bú yào shǎo liǎng sān píng.
Lê Vân Anh: Nếu chuẩn bị một tá đồ uống thì cũng phải xác nhận đủ nguyên một tá, không thiếu hai ba chai.
阮明武:对。清点就是把“大概有”变成“具体有多少”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngdiǎn jiùshì bǎ “dàgài yǒu” biàn chéng “jùtǐ yǒu duōshao”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm kê là biến “hình như có” thành “cụ thể có bao nhiêu”.
水仙:第五项是设备。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ xiàng shì shèbèi.
Thủy Tiên: Mục thứ năm là thiết bị.
阮明武:设备清点一定要按照功能和配件一起检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Shèbèi qīngdiǎn yídìng yào ànzhào gōngnéng hé pèijiàn yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm kê thiết bị nhất định phải kiểm tra cả thiết bị lẫn phụ kiện theo chức năng.
芳玲:音箱。
Fāng Líng: Yīnxiǎng.
Phương Linh: Loa.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
丁垂杨:麦克风。
Dīng Chuíyáng: Màikèfēng.
Đinh Thùy Dương: Micro.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:两台电脑。
Lí Yún Yīng: Liǎng tái diànnǎo.
Lê Vân Anh: Hai máy tính.
阮明武:主电脑和备用电脑都要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔ diànnǎo hé bèiyòng diànnǎo dōu yào.
Nguyễn Minh Vũ: Cả máy chính và máy dự phòng đều phải có.
水仙:投影仪。
Shuǐ Xiān: Tóuyǐngyí.
Thủy Tiên: Máy chiếu.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
芳玲:幕布。
Fāng Líng: Mùbù.
Phương Linh: Màn chiếu.
阮明武:如果场地没有固定幕布,就必须带。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǎngdì méiyǒu gùdìng mùbù, jiù bìxū dài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm không có màn chiếu cố định thì bắt buộc phải mang.
丁垂杨:相机和三脚架。
Dīng Chuíyáng: Xiàngjī hé sānjiǎojià.
Đinh Thùy Dương: Máy ảnh và chân máy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:移动网络设备或者移动Wi-Fi。
Lí Yún Yīng: Yídòng wǎngluò shèbèi huòzhě yídòng Wi-Fi.
Lê Vân Anh: Thiết bị mạng di động hoặc Wi-Fi di động.
阮明武:如果当天需要,就要带。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dàngtiān xūyào, jiù yào dài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong ngày cần dùng thì phải mang.
水仙:对讲机。
Shuǐ Xiān: Duìjiǎngjī.
Thủy Tiên: Bộ đàm.
阮明武:场地比较大、人员分散的时候很有用。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǎngdì bǐjiào dà, rényuán fēnsàn de shíhou hěn yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất hữu ích khi địa điểm rộng và nhân sự phân tán.
芳玲:设备不能只看“装进箱子没有”,还要确认能不能开机。
Fāng Líng: Shèbèi bù néng zhǐ kàn “zhuāng jìn xiāngzi méiyǒu”, hái yào quèrèn néng bu néng kāijī.
Phương Linh: Thiết bị không thể chỉ kiểm tra “đã cho vào hộp chưa” mà còn phải xác nhận có bật lên được không.
阮明武:完全正确。出发前应该做最后一次功能测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Chūfā qián yīnggāi zuò zuìhòu yí cì gōngnéng cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi xuất phát nên kiểm tra chức năng lần cuối.
丁垂杨:比如音箱开机。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yīnxiǎng kāijī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bật thử loa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:麦克风试音。
Lí Yún Yīng: Màikèfēng shìyīn.
Lê Vân Anh: Thử micro.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:电脑开机并打开主要文件。
Shuǐ Xiān: Diànnǎo kāijī bìng dǎkāi zhǔyào wénjiàn.
Thủy Tiên: Bật máy tính và mở thử các tệp chính.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:投影仪也应该测试一下。
Fāng Líng: Tóuyǐngyí yě yīnggāi cèshì yíxià.
Phương Linh: Máy chiếu cũng nên thử một lần.
阮明武:如果条件允许,最好在出发前就确认基本功能正常。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, zuìhǎo zài chūfā qián jiù quèrèn jīběn gōngnéng zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điều kiện cho phép thì tốt nhất xác nhận chức năng cơ bản bình thường ngay trước khi đi.
丁垂杨:第六项是游戏工具。
Dīng Chuíyáng: Dì liù xiàng shì yóuxì gōngjù.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ sáu là dụng cụ trò chơi.
阮明武:对。游戏负责人必须拿着自己的清单清点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuxì fùzérén bìxū názhe zìjǐ de qīngdān qīngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách trò chơi phải cầm danh sách riêng để kiểm kê.
黎云英:球。
Lí Yún Yīng: Qiú.
Lê Vân Anh: Bóng.
阮明武:检查数量和有没有漏气或者损坏。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá shùliàng hé yǒu méiyǒu lòuqì huòzhě sǔnhuài.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra số lượng và xem có bị xì hơi hoặc hỏng không.
水仙:绳子。
Shuǐ Xiān: Shéngzi.
Thủy Tiên: Dây.
阮明武:检查长度、数量和安全状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá chángdù, shùliàng hé ānquán zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra chiều dài, số lượng và tình trạng an toàn.
芳玲:锥桶。
Fāng Líng: Zhuītǒng.
Phương Linh: Cọc tiêu.
阮明武:确认数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Quèrèn shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận số lượng.
丁垂杨:眼罩。
Dīng Chuíyáng: Yǎnzhào.
Đinh Thùy Dương: Khăn bịt mắt.
阮明武:确认干净、完整和数量足够。
Ruǎn Míng Wǔ: Quèrèn gānjìng, wánzhěng hé shùliàng zúgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận sạch, nguyên vẹn và đủ số lượng.
黎云英:纸和笔。
Lí Yún Yīng: Zhǐ hé bǐ.
Lê Vân Anh: Giấy và bút.
阮明武:不要只带一两支笔,最好每组都有够用的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yào zhǐ dài yì liǎng zhī bǐ, zuìhǎo měi zǔ dōu yǒu gòuyòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên chỉ mang một hai cây bút, tốt nhất mỗi nhóm đều có đủ dùng.
水仙:白板和白板笔。
Shuǐ Xiān: Báibǎn hé báibǎnbǐ.
Thủy Tiên: Bảng trắng và bút bảng.
阮明武:还要有板擦。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yào yǒu bǎncā.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải có đồ lau bảng.
芳玲:任务卡和信封。
Fāng Líng: Rènwu kǎ hé xìnfēng.
Phương Linh: Thẻ nhiệm vụ và phong bì.
阮明武:最好按照组别和游戏顺序提前装好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo ànzhào zǔbié hé yóuxì shùnxù tíqián zhuāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất đóng gói trước theo nhóm và thứ tự trò chơi.
丁垂杨:盒子。
Dīng Chuíyáng: Hézi.
Đinh Thùy Dương: Hộp.
阮明武:检查有没有贴好标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá yǒu méiyǒu tiē hǎo biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đã dán nhãn đầy đủ chưa.
黎云英:秒表。
Lí Yún Yīng: Miǎobiǎo.
Lê Vân Anh: Đồng hồ bấm giờ.
阮明武:确认能正常使用,必要时手机也作为备用计时工具。
Ruǎn Míng Wǔ: Quèrèn néng zhèngcháng shǐyòng, bìyào shí shǒujī yě zuòwéi bèiyòng jìshí gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận hoạt động bình thường, khi cần điện thoại cũng là công cụ bấm giờ dự phòng.
水仙:胶带、剪刀和绑绳。
Shuǐ Xiān: Jiāodài, jiǎndāo hé bǎngshéng.
Thủy Tiên: Băng dính, kéo và dây buộc.
阮明武:这些小东西特别容易忘,所以要单独放在“工具袋”里。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē xiǎo dōngxi tèbié róngyì wàng, suǒyǐ yào dāndú fàng zài “gōngjùdài” lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Những món nhỏ này đặc biệt dễ quên nên phải để riêng trong “túi dụng cụ”.
芳玲:杯子、瓶子和拼图也要清点。
Fāng Líng: Bēizi, píngzi hé pīntú yě yào qīngdiǎn.
Phương Linh: Cốc, chai và bộ ghép hình cũng phải kiểm kê.
阮明武:对。拼图特别要确认有没有缺块。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pīntú tèbié yào quèrèn yǒu méiyǒu quē kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ ghép hình đặc biệt phải xác nhận có thiếu miếng nào không.
丁垂杨:不然到了比赛才发现少了一块,就不知道是故意设计还是东西丢了。
Dīng Chuíyáng: Bùrán dào le bǐsài cái fāxiàn shǎo le yí kuài, jiù bù zhīdào shì gùyì shèjì háishi dōngxi diū le.
Đinh Thùy Dương: Nếu không tới lúc chơi mới phát hiện thiếu một miếng thì sẽ không biết đó là thiết kế cố ý hay vật dụng bị thất lạc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第七项是药和急救用品。
Lí Yún Yīng: Dì qī xiàng shì yào hé jíjiù yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Mục thứ bảy là thuốc và đồ sơ cứu.
阮明武:对。不过这里主要指活动统一准备的急救用品,不是要求组织者随便给大家准备个人处方药。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhèlǐ zhǔyào zhǐ huódòng tǒngyī zhǔnbèi de jíjiù yòngpǐn, bú shì yāoqiú zǔzhīzhě suíbiàn gěi dàjiā zhǔnbèi gèrén chǔfāngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ở đây chủ yếu là vật dụng sơ cứu chung của chương trình, không phải Ban tổ chức tùy tiện chuẩn bị thuốc kê đơn cá nhân cho mọi người.
水仙:先检查急救箱。
Shuǐ Xiān: Xiān jiǎnchá jíjiùxiāng.
Thủy Tiên: Trước tiên kiểm tra hộp sơ cứu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:消毒用品。
Fāng Líng: Xiāodú yòngpǐn.
Phương Linh: Đồ sát khuẩn.
阮明武:有。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
丁垂杨:纱布和绷带。
Dīng Chuíyáng: Shābù hé bēngdài.
Đinh Thùy Dương: Gạc và băng.
阮明武:有。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:创可贴和一次性手套。
Lí Yún Yīng: Chuàngkětiē hé yí cìxìng shǒutào.
Lê Vân Anh: Băng cá nhân và găng tay dùng một lần.
阮明武:也要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải có.
水仙:如果有防晒霜和防虫用品,也应该一起确认。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu fángshài shuāng hé fángchóng yòngpǐn, yě yīnggāi yìqǐ quèrèn.
Thủy Tiên: Nếu có kem chống nắng và đồ chống côn trùng thì cũng phải xác nhận cùng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:急救箱应该放在容易拿的位置,不能压在车最里面。
Fāng Líng: Jíjiùxiāng yīnggāi fàng zài róngyì ná de wèizhi, bù néng yā zài chē zuì lǐmiàn.
Phương Linh: Hộp sơ cứu nên đặt ở vị trí dễ lấy, không được chèn ở tận trong cùng của xe.
阮明武:非常重要。急救用品不但要“带了”,还要“拿得到”。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Jíjiù yòngpǐn búdàn yào “dài le”, hái yào “ná de dào”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đồ sơ cứu không chỉ phải “mang theo” mà còn phải “lấy được ngay”.
丁垂杨:第八项是礼物。
Dīng Chuíyáng: Dì bā xiàng shì lǐwù.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ tám là quà tặng.
阮明武:对。纪念品和轻松有趣的小礼物都要清点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jìniànpǐn hé qīngsōng yǒuqù de xiǎo lǐwù dōu yào qīngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quà lưu niệm và quà nhỏ vui vẻ đều phải được kiểm đếm.
黎云英:数量至少要跟计划发放的人数一致。
Lí Yún Yīng: Shùliàng zhìshǎo yào gēn jìhuà fāfàng de rénshù yízhì.
Lê Vân Anh: Số lượng ít nhất phải khớp với số người dự kiến nhận.
阮明武:对。最好再有少量备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài yǒu shǎoliàng bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất có thêm một ít dự phòng.
水仙:比如原来三十个人,可以准备三十二份。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yuánlái sānshí ge rén, kěyǐ zhǔnbèi sānshí’èr fèn.
Thủy Tiên: Ví dụ ban đầu 30 người thì có thể chuẩn bị 32 phần.
阮明武:对。具体还是看礼物类型和预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jùtǐ háishi kàn lǐwù lèixíng hé yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể còn tùy loại quà và ngân sách.
芳玲:如果礼物有不同种类,要不要分类装?
Fāng Líng: Rúguǒ lǐwù yǒu bùtóng zhǒnglèi, yào bu yào fēnlèi zhuāng?
Phương Linh: Nếu quà có nhiều loại thì có cần phân loại đóng gói không anh?
阮明武:最好。比如纪念品一箱,小礼物一箱,奖品另外一箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo. Bǐrú jìniànpǐn yì xiāng, xiǎo lǐwù yì xiāng, jiǎngpǐn lìngwài yì xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên vậy. Ví dụ quà lưu niệm một hộp, quà nhỏ một hộp, giải thưởng để riêng một hộp khác.
丁垂杨:这样就不会颁奖的时候把普通小礼物拿错。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì bānjiǎng de shíhou bǎ pǔtōng xiǎo lǐwù ná cuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi trao giải sẽ không lấy nhầm quà nhỏ thông thường.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第九项就是奖品。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ xiàng jiùshì jiǎngpǐn.
Lê Vân Anh: Mục thứ chín là giải thưởng.
阮明武:对。奖品和礼物虽然很像,但是清点的时候最好分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎngpǐn hé lǐwù suīrán hěn xiàng, dànshì qīngdiǎn de shíhou zuìhǎo fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải thưởng và quà tặng tuy khá giống nhau nhưng lúc kiểm kê tốt nhất nên tách riêng.
水仙:我们前面有“最佳配合团队奖”。
Shuǐ Xiān: Wǒmen qiánmiàn yǒu “zuìjiā pèihé tuánduì jiǎng”.
Thủy Tiên: Phía trước chúng ta có “Giải đội phối hợp tốt nhất”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“最有创意团队奖”。
Fāng Líng: “Zuì yǒu chuàngyì tuánduì jiǎng”.
Phương Linh: “Giải đội sáng tạo nhất”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“最有坚持精神团队奖”。
Dīng Chuíyáng: “Zuì yǒu jiānchí jīngshén tuánduì jiǎng”.
Đinh Thùy Dương: “Giải đội kiên trì nhất”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“团队精神奖”。
Lí Yún Yīng: “Tuánduì jīngshén jiǎng”.
Lê Vân Anh: “Giải tinh thần đồng đội”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:还有“积极支持队友个人奖”。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu “jījí zhīchí duìyǒu gèrén jiǎng”.
Thủy Tiên: Còn có “Giải cá nhân tích cực hỗ trợ đồng đội”.
阮明武:对。每个奖项需要什么奖品、几份,都要提前标好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge jiǎngxiàng xūyào shénme jiǎngpǐn, jǐ fèn, dōu yào tíqián biāo hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi hạng mục cần phần thưởng gì, bao nhiêu phần đều phải ghi rõ từ trước.
芳玲:如果有证书或者卡片,也要跟奖品放在一起。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu zhèngshū huòzhě kǎpiàn, yě yào gēn jiǎngpǐn fàng zài yìqǐ.
Phương Linh: Nếu có chứng nhận hoặc thiệp thì cũng phải để cùng giải thưởng.
阮明武:对。避免奖品到了,卡片没带。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìmiǎn jiǎngpǐn dào le, kǎpiàn méi dài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tránh trường hợp phần thưởng tới nơi nhưng thiệp lại quên mang.
丁垂杨:第十项是资料。
Dīng Chuíyáng: Dì shí xiàng shì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười là tài liệu.
阮明武:对。资料这一项容易被忽略,因为大家总觉得文件都在电脑里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zīliào zhè yí xiàng róngyì bèi hūlüè, yīnwèi dàjiā zǒng juéde wénjiàn dōu zài diànnǎo lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tài liệu rất dễ bị bỏ qua vì mọi người thường nghĩ tệp nào cũng đã nằm trong máy tính.
黎云英:电子版要有。
Lí Yún Yīng: Diànzǐbǎn yào yǒu.
Lê Vân Anh: Phải có bản điện tử.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:纸质备用版也要有。
Shuǐ Xiān: Zhǐzhì bèiyòng bǎn yě yào yǒu.
Thủy Tiên: Bản giấy dự phòng cũng phải có.
阮明武:对。特别是核心流程和紧急信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì héxīn liúchéng hé jǐnjí xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là quy trình cốt lõi và thông tin khẩn cấp.
芳玲:活动流程表。
Fāng Líng: Huódòng liúchéng biǎo.
Phương Linh: Bảng lịch trình hoạt động.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
丁垂杨:分组名单。
Dīng Chuíyáng: Fēnzǔ míngdān.
Đinh Thùy Dương: Danh sách chia nhóm.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:游戏规则。
Lí Yún Yīng: Yóuxì guīzé.
Lê Vân Anh: Luật trò chơi.
阮明武:要。最好每个游戏负责人自己也有一份。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Zuìhǎo měi ge yóuxì fùzérén zìjǐ yě yǒu yí fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Tốt nhất mỗi người phụ trách trò chơi cũng có một bản riêng.
水仙:分享问题。
Shuǐ Xiān: Fēnxiǎng wèntí.
Thủy Tiên: Câu hỏi chia sẻ.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
芳玲:项目讨论材料。
Fāng Líng: Xiàngmù tǎolùn cáiliào.
Phương Linh: Tài liệu thảo luận dự án.
阮明武:如果活动当天需要,就必须带,而且要注意保密。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huódòng dàngtiān xūyào, jiù bìxū dài, érqiě yào zhùyì bǎomì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong ngày cần thì phải mang và còn phải chú ý bảo mật.
丁垂杨:签到表和反馈表也算资料。
Dīng Chuíyáng: Qiāndào biǎo hé fǎnkuì biǎo yě suàn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Phiếu check-in và phiếu phản hồi cũng tính là tài liệu.
阮明武:当然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
黎云英:如果资料很多,可以按照环节分文件袋。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīliào hěn duō, kěyǐ ànzhào huánjié fēn wénjiàndài.
Lê Vân Anh: Nếu tài liệu nhiều thì có thể chia túi hồ sơ theo từng phần hoạt động.
阮明武:这个方法很好。比如“签到”“游戏”“项目讨论”“总结”“备用”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo. Bǐrú “qiāndào”, “yóuxì”, “xiàngmù tǎolùn”, “zǒngjié”, “bèiyòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt. Ví dụ chia thành “check-in”, “trò chơi”, “thảo luận dự án”, “tổng kết”, “dự phòng”.
水仙:这样现场不用翻一大盒纸找一张表。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng xiànchǎng bú yòng fān yí dà hé zhǐ zhǎo yì zhāng biǎo.
Thủy Tiên: Như vậy ở hiện trường không cần lục cả một hộp giấy chỉ để tìm một tờ biểu mẫu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:第十一项是电线。
Fāng Líng: Dì shíyī xiàng shì diànxiàn.
Phương Linh: Mục thứ mười một là dây điện.
阮明武:对。这一项特别容易出现“设备带了,线没带”的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí xiàng tèbié róngyì chūxiàn “shèbèi dài le, xiàn méi dài” de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục này rất dễ xảy ra tình trạng “mang thiết bị rồi nhưng quên dây”.
丁垂杨:电脑电源线。
Dīng Chuíyáng: Diànnǎo diànyuánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Dây nguồn máy tính.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:投影仪电源线。
Lí Yún Yīng: Tóuyǐngyí diànyuánxiàn.
Lê Vân Anh: Dây nguồn máy chiếu.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
水仙:音箱电源线或者充电线。
Shuǐ Xiān: Yīnxiǎng diànyuánxiàn huòzhě chōngdiànxiàn.
Thủy Tiên: Dây nguồn hoặc dây sạc loa.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
芳玲:HDMI线。
Fāng Líng: HDMI xiàn.
Phương Linh: Dây HDMI.
阮明武:非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng.
丁垂杨:转接头也不能忘。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnjiētóu yě bù néng wàng.
Đinh Thùy Dương: Đầu chuyển cũng không được quên.
阮明武:对。比如USB-C转HDMI。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú USB-C zhuǎn HDMI.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đầu chuyển USB-C sang HDMI.
黎云英:插线板。
Lí Yún Yīng: Chāxiànbǎn.
Lê Vân Anh: Ổ cắm kéo dài.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
水仙:延长线。
Shuǐ Xiān: Yánchángxiàn.
Thủy Tiên: Dây nối điện.
阮明武:也要。长度最好提前确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào. Chángdù zuìhǎo tíqián quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải có. Tốt nhất xác nhận chiều dài từ trước.
芳玲:这些线最好一类一袋。
Fāng Líng: Zhèxiē xiàn zuìhǎo yí lèi yí dài.
Phương Linh: Những loại dây này tốt nhất mỗi loại một túi.
阮明武:对,而且要贴标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě yào tiē biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải dán nhãn.
丁垂杨:这样到了现场不会出现一团线,谁也不知道哪根是什么。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dào le xiànchǎng bú huì chūxiàn yì tuán xiàn, shéi yě bù zhīdào nǎ gēn shì shénme.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tới hiện trường sẽ không có một đống dây rối mà chẳng ai biết dây nào dùng cho cái gì.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第十二项是电池。
Lí Yún Yīng: Dì shí’èr xiàng shì diànchí.
Lê Vân Anh: Mục thứ mười hai là pin.
阮明武:对。这里包括设备电池和备用电池。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèlǐ bāokuò shèbèi diànchí hé bèiyòng diànchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây bao gồm pin thiết bị và pin dự phòng.
水仙:相机电池。
Shuǐ Xiān: Xiàngjī diànchí.
Thủy Tiên: Pin máy ảnh.
阮明武:主电池和备用电池都要充满。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔ diànchí hé bèiyòng diànchí dōu yào chōngmǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Pin chính và pin dự phòng đều phải sạc đầy.
芳玲:无线麦克风的电池。
Fāng Líng: Wúxiàn màikèfēng de diànchí.
Phương Linh: Pin micro không dây.
阮明武:要检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra.
丁垂杨:对讲机电池。
Dīng Chuíyáng: Duìjiǎngjī diànchí.
Đinh Thùy Dương: Pin bộ đàm.
阮明武:也要确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải xác nhận.
黎云英:移动灯的电池。
Lí Yún Yīng: Yídòng dēng de diànchí.
Lê Vân Anh: Pin đèn di động.
阮明武:如果带,就一起检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dài, jiù yìqǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mang thì kiểm tra cùng.
水仙:是不是每一种需要换电池的设备,都应该准备至少一组备用?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì měi yì zhǒng xūyào huàn diànchí de shèbèi, dōu yīnggāi zhǔnbèi zhìshǎo yì zǔ bèiyòng?
Thủy Tiên: Có phải với mỗi thiết bị dùng pin thay thế nên chuẩn bị ít nhất một bộ dự phòng không anh?
阮明武:关键设备最好这样。
Ruǎn Míng Wǔ: Guānjiàn shèbèi zuìhǎo zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Với thiết bị quan trọng thì tốt nhất nên như vậy.
芳玲:备用电池也要标清楚新的和用过的。
Fāng Líng: Bèiyòng diànchí yě yào biāo qīngchu xīn de hé yòng guo de.
Phương Linh: Pin dự phòng cũng phải đánh dấu rõ pin mới và pin đã dùng.
阮明武:非常好。不要把已经快没电的电池又放回备用盒。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Bú yào bǎ yǐjīng kuài méi diàn de diànchí yòu fàng huí bèiyòng hé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không nên bỏ lại vào hộp dự phòng những viên pin đã gần hết.
丁垂杨:第十三项是充电器。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān xiàng shì chōngdiànqì.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười ba là sạc.
阮明武:对。设备有了,电池有了,充电器也不能忘。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shèbèi yǒu le, diànchí yǒu le, chōngdiànqì yě bù néng wàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thiết bị, có pin rồi thì cũng không được quên sạc.
黎云英:电脑充电器。
Lí Yún Yīng: Diànnǎo chōngdiànqì.
Lê Vân Anh: Sạc máy tính.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
水仙:手机充电器。
Shuǐ Xiān: Shǒujī chōngdiànqì.
Thủy Tiên: Sạc điện thoại.
阮明武:至少主要负责人和摄影负责人要有可靠充电方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo zhǔyào fùzérén hé shèyǐng fùzérén yào yǒu kěkào chōngdiàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất người phụ trách chính và người phụ trách hình ảnh phải có phương án sạc đáng tin cậy.
芳玲:相机充电器。
Fāng Líng: Xiàngjī chōngdiànqì.
Phương Linh: Sạc máy ảnh.
阮明武:如果当天需要补电,就要带。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dàngtiān xūyào bǔdiàn, jiù yào dài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong ngày có thể cần sạc thêm thì phải mang.
丁垂杨:对讲机充电器。
Dīng Chuíyáng: Duìjiǎngjī chōngdiànqì.
Đinh Thùy Dương: Sạc bộ đàm.
阮明武:也要确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải xác nhận.
黎云英:充电宝也属于这一类吗?
Lí Yún Yīng: Chōngdiànbǎo yě shǔyú zhè yí lèi ma?
Lê Vân Anh: Pin dự phòng có tính trong mục này không anh?
阮明武:可以单独列,也可以归在充电支持里。关键是全部充满。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ dāndú liè, yě kěyǐ guī zài chōngdiàn zhīchí lǐ. Guānjiàn shì quánbù chōngmǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể liệt kê riêng hoặc xếp vào nhóm hỗ trợ sạc. Quan trọng là tất cả đều được sạc đầy.
水仙:还要检查线和接口是不是配得上。
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá xiàn hé jiēkǒu shì bú shì pèi de shàng.
Thủy Tiên: Cũng phải kiểm tra dây và đầu cắm có tương thích không.
阮明武:对。只有充电宝没有合适的线,同样没有用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyǒu chōngdiànbǎo méiyǒu héshì de xiàn, tóngyàng méiyǒu yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ có pin dự phòng mà không có dây phù hợp thì cũng vô dụng.
芳玲:第十四项就是备用物品。
Fāng Líng: Dì shísì xiàng jiùshì bèiyòng wùpǐn.
Phương Linh: Mục thứ mười bốn là đồ dự phòng.
阮明武:对。备用物品不能最后想到什么带什么,要跟前面的备用方案对应。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng wùpǐn bù néng zuìhòu xiǎngdào shénme dài shénme, yào gēn qiánmiàn de bèiyòng fāng’àn duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ dự phòng không thể tới cuối nghĩ ra gì thì mang nấy, mà phải khớp với phương án dự phòng đã xây dựng trước.
丁垂杨:比如备用雨衣。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bèiyòng yǔyī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ áo mưa dự phòng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:备用雨伞。
Lí Yún Yīng: Bèiyòng yǔsǎn.
Lê Vân Anh: Ô dự phòng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:备用纸和笔。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng zhǐ hé bǐ.
Thủy Tiên: Giấy và bút dự phòng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:备用胶带、绳子和剪刀。
Fāng Líng: Bèiyòng jiāodài, shéngzi hé jiǎndāo.
Phương Linh: Băng dính, dây và kéo dự phòng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:备用电池。
Dīng Chuíyáng: Bèiyòng diànchí.
Đinh Thùy Dương: Pin dự phòng.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:备用充电线和转接头。
Lí Yún Yīng: Bèiyòng chōngdiànxiàn hé zhuǎnjiētóu.
Lê Vân Anh: Dây sạc và đầu chuyển dự phòng.
阮明武:最好有。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có.
水仙:备用游戏。
Shuǐ Xiān: Bèiyòng yóuxì.
Thủy Tiên: Trò chơi dự phòng.
阮明武:虽然不是“物品”,但是备用游戏的规则资料也必须带。
Ruǎn Míng Wǔ: Suīrán bú shì “wùpǐn”, dànshì bèiyòng yóuxì de guīzé zīliào yě bìxū dài.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy không phải “vật dụng”, nhưng tài liệu luật của trò chơi dự phòng cũng bắt buộc phải mang.
芳玲:备用灯。
Fāng Líng: Bèiyòng dēng.
Phương Linh: Đèn dự phòng.
阮明武:如果活动时间和场地需要,就要检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huódòng shíjiān hé chǎngdì xūyào, jiù yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thời gian và địa điểm hoạt động cần thì phải kiểm tra.
丁垂杨:备用饮用水和少量点心也可以算。
Dīng Chuíyáng: Bèiyòng yǐnyòngshuǐ hé shǎoliàng diǎnxin yě kěyǐ suàn.
Đinh Thùy Dương: Nước uống dự phòng và một ít đồ ăn nhẹ cũng có thể tính.
阮明武:对。特别是交通延误或者活动结束较晚的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì jiāotōng yánwù huòzhě huódòng jiéshù jiào wǎn de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi giao thông chậm hoặc chương trình kết thúc muộn.
黎云英:备用物品是不是最好放在一个固定的箱子里?
Lí Yún Yīng: Bèiyòng wùpǐn shì bú shì zuìhǎo fàng zài yí ge gùdìng de xiāngzi lǐ?
Lê Vân Anh: Đồ dự phòng có phải tốt nhất để trong một hộp cố định không anh?
阮明武:非常好。可以做一个“备用箱”,外面贴清楚标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Kěyǐ zuò yí ge “bèiyòng xiāng”, wàimian tiē qīngchu biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể làm một “hộp dự phòng” và dán nhãn rõ bên ngoài.
水仙:里面再分小袋子。
Shuǐ Xiān: Lǐmiàn zài fēn xiǎo dàizi.
Thủy Tiên: Bên trong lại chia thành các túi nhỏ.
阮明武:对。比如“雨天”“电源”“游戏”“文具”“维修小工具”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “yǔtiān”, “diànyuán”, “yóuxì”, “wénjù”, “wéixiū xiǎo gōngjù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “trời mưa”, “nguồn điện”, “trò chơi”, “văn phòng phẩm”, “dụng cụ sửa chữa nhỏ”.
芳玲:这样真的遇到问题时不用把全车东西翻出来。
Fāng Líng: Zhèyàng zhēn de yùdào wèntí shí bú yòng bǎ quán chē dōngxi fān chūlai.
Phương Linh: Như vậy khi thực sự gặp sự cố sẽ không phải lục tung toàn bộ đồ trên xe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最后一项是联系名单。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí xiàng shì liánxì míngdān.
Đinh Thùy Dương: Mục cuối cùng là danh sách liên hệ.
阮明武:对。这个跟人员名单不同。人员名单是“谁参加”,联系名单是“出现事情时找谁”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège gēn rényuán míngdān bùtóng. Rényuán míngdān shì “shéi cānjiā”, liánxì míngdān shì “chūxiàn shìqing shí zhǎo shéi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách này khác danh sách người tham gia. Danh sách người là “ai tham gia”, còn danh sách liên hệ là “có việc thì tìm ai”.
黎云英:总负责人电话。
Lí Yún Yīng: Zǒng fùzérén diànhuà.
Lê Vân Anh: Số điện thoại người phụ trách tổng thể.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
水仙:交通负责人电话。
Shuǐ Xiān: Jiāotōng fùzérén diànhuà.
Thủy Tiên: Số người phụ trách phương tiện.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
芳玲:司机电话。
Fāng Líng: Sījī diànhuà.
Phương Linh: Số tài xế.
阮明武:每辆车都要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi liàng chē dōu yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi xe đều phải có.
丁垂杨:场地方联系人。
Dīng Chuíyáng: Chǎngdì fāng liánxìrén.
Đinh Thùy Dương: Người liên hệ phía địa điểm.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
黎云英:餐饮或者送餐联系人。
Lí Yún Yīng: Cānyǐn huòzhě sòngcān liánxìrén.
Lê Vân Anh: Người liên hệ ăn uống hoặc giao đồ ăn.
阮明武:如果当天需要外部配送,就要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dàngtiān xūyào wàibù pèisòng, jiù yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong ngày cần giao hàng từ bên ngoài thì phải có.
水仙:设备租赁联系人。
Shuǐ Xiān: Shèbèi zūlìn liánxìrén.
Thủy Tiên: Người liên hệ thuê thiết bị.
阮明武:如果有租赁设备,也要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu zūlìn shèbèi, yě yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có thiết bị thuê thì cũng phải có.
芳玲:医疗负责人。
Fāng Líng: Yīliáo fùzérén.
Phương Linh: Người phụ trách y tế.
阮明武:要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào.
Nguyễn Minh Vũ: Có.
丁垂杨:最近医疗机构。
Dīng Chuíyáng: Zuìjìn yīliáo jīgòu.
Đinh Thùy Dương: Cơ sở y tế gần nhất.
阮明武:名称、电话和位置都要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Míngchēng, diànhuà hé wèizhi dōu yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Phải có tên, số điện thoại và vị trí.
黎云英:当地必要的紧急联系电话。
Lí Yún Yīng: Dāngdì bìyào de jǐnjí liánxì diànhuà.
Lê Vân Anh: Các số điện thoại khẩn cấp cần thiết tại địa phương.
阮明武:也要提前保存。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě yào tíqián bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải lưu từ trước.
水仙:这份联系名单不能只在一个人的手机里。
Shuǐ Xiān: Zhè fèn liánxì míngdān bù néng zhǐ zài yí ge rén de shǒujī lǐ.
Thủy Tiên: Danh sách liên hệ này không thể chỉ nằm trong điện thoại của một người.
阮明武:对。总负责人、交通负责人、医疗负责人和至少一名后勤负责人都应该有。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒng fùzérén, jiāotōng fùzérén, yīliáo fùzérén hé zhìshǎo yì míng hòuqín fùzérén dōu yīnggāi yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách tổng thể, phương tiện, y tế và ít nhất một người hậu cần đều phải có.
芳玲:还可以打印一张放进资料袋或者急救箱。
Fāng Líng: Hái kěyǐ dǎyìn yì zhāng fàng jìn zīliàodài huòzhě jíjiùxiāng.
Phương Linh: Cũng có thể in một bản đặt trong túi tài liệu hoặc hộp sơ cứu.
阮明武:很好。纸质备用很有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhǐzhì bèiyòng hěn yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bản giấy dự phòng rất có giá trị.
丁垂杨:这么多东西,最后清点是不是需要分负责人?
Dīng Chuíyáng: Zhème duō dōngxi, zuìhòu qīngdiǎn shì bú shì xūyào fēn fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Nhiều thứ như vậy thì việc kiểm kê cuối có phải cần chia người phụ trách không anh?
阮明武:一定要。不能让一个人拿着十五项大清单自己跑来跑去。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Bù néng ràng yí ge rén názhe shíwǔ xiàng dà qīngdān zìjǐ pǎo lái pǎo qù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải chia. Không thể để một người cầm danh sách 15 mục rồi tự chạy đi chạy lại kiểm hết.
黎云英:人员名单由签到和交通负责人一起确认。
Lí Yún Yīng: Rényuán míngdān yóu qiāndào hé jiāotōng fùzérén yìqǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Danh sách người do phụ trách check-in và giao thông cùng xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:钱由财务负责人确认。
Shuǐ Xiān: Qián yóu cáiwù fùzérén quèrèn.
Thủy Tiên: Tiền do người phụ trách tài chính xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:食物由餐饮负责人确认。
Fāng Líng: Shíwù yóu cānyǐn fùzérén quèrèn.
Phương Linh: Đồ ăn do người phụ trách ăn uống xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:水和饮料由饮料负责人确认。
Dīng Chuíyáng: Shuǐ hé yǐnliào yóu yǐnliào fùzérén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Nước và đồ uống do người phụ trách đồ uống xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:设备、电线、电池和充电器由设备负责人一起确认。
Lí Yún Yīng: Shèbèi, diànxiàn, diànchí hé chōngdiànqì yóu shèbèi fùzérén yìqǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Thiết bị, dây điện, pin và sạc do người phụ trách thiết bị xác nhận chung.
阮明武:完全正确,因为这四项本来就是一个系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè, yīnwèi zhè sì xiàng běnlái jiùshì yí ge xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, vì bốn mục này vốn là một hệ thống.
水仙:游戏工具和备用游戏材料由游戏负责人确认。
Shuǐ Xiān: Yóuxì gōngjù hé bèiyòng yóuxì cáiliào yóu yóuxì fùzérén quèrèn.
Thủy Tiên: Dụng cụ trò chơi và tài liệu trò chơi dự phòng do người phụ trách trò chơi xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:药和急救箱由医疗负责人确认。
Fāng Líng: Yào hé jíjiùxiāng yóu yīliáo fùzérén quèrèn.
Phương Linh: Thuốc và hộp sơ cứu do người phụ trách y tế xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:礼物和奖品可以由后勤负责人或者颁奖负责人确认。
Dīng Chuíyáng: Lǐwù hé jiǎngpǐn kěyǐ yóu hòuqín fùzérén huòzhě bānjiǎng fùzérén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Quà và giải thưởng có thể do người phụ trách hậu cần hoặc người phụ trách trao giải xác nhận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:资料和联系名单由总负责人或者项目协调人确认。
Lí Yún Yīng: Zīliào hé liánxì míngdān yóu zǒng fùzérén huòzhě xiàngmù xiétiáorén quèrèn.
Lê Vân Anh: Tài liệu và danh sách liên hệ do người phụ trách tổng thể hoặc điều phối dự án xác nhận.
阮明武:很好。最后再由一个人做总核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu zài yóu yí ge rén zuò zǒng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng lại có một người đối chiếu tổng thể.
水仙:这个总核对的人是不是不需要重新数所有东西?
Shuǐ Xiān: Zhège zǒng héduì de rén shì bú shì bù xūyào chóngxīn shǔ suǒyǒu dōngxi?
Thủy Tiên: Người đối chiếu tổng thể có phải không cần đếm lại toàn bộ đồ không anh?
阮明武:不需要全部重做,而是看每个负责人是不是已经签字或者打勾确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù xūyào quánbù chóngzuò, ér shì kàn měi ge fùzérén shì bú shì yǐjīng qiānzì huòzhě dǎgōu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần làm lại toàn bộ mà kiểm tra xem từng người phụ trách đã ký hoặc đánh dấu xác nhận chưa.
芳玲:如果有一个栏目还空着,就不能直接出发。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu yí ge lánmù hái kōngzhe, jiù bù néng zhíjiē chūfā.
Phương Linh: Nếu còn một mục để trống thì không thể cứ thế xuất phát.
阮明武:对。必须先弄清楚是没带,还是还没有确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū xiān nòng qīngchu shì méi dài, háishi hái méiyǒu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải làm rõ là chưa mang hay chỉ là chưa xác nhận.
丁垂杨:清点是不是要在所有东西上车以前完成?
Dīng Chuíyáng: Qīngdiǎn shì bú shì yào zài suǒyǒu dōngxi shàngchē yǐqián wánchéng?
Đinh Thùy Dương: Kiểm kê có phải phải hoàn thành trước khi toàn bộ đồ lên xe không anh?
阮明武:最好分两次。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo fēn liǎng cì.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất chia làm hai lần.
黎云英:第一次是装车以前。
Lí Yún Yīng: Dì yí cì shì zhuāngchē yǐqián.
Lê Vân Anh: Lần thứ nhất là trước khi xếp xe.
阮明武:对。确认东西存在、数量正确、功能正常。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Quèrèn dōngxi cúnzài, shùliàng zhèngquè, gōngnéng zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác nhận đồ có đủ, số lượng đúng và chức năng bình thường.
水仙:第二次是装车以后。
Shuǐ Xiān: Dì èr cì shì zhuāngchē yǐhòu.
Thủy Tiên: Lần thứ hai là sau khi xếp xe.
阮明武:对。确认所有已清点的箱子真的都已经上车,没有留在办公室或者停车场。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Quèrèn suǒyǒu yǐ qīngdiǎn de xiāngzi zhēn de dōu yǐjīng shàngchē, méiyǒu liú zài bàngōngshì huòzhě tíngchēchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác nhận tất cả các hộp đã kiểm kê thực sự đã lên xe, không còn bỏ lại ở văn phòng hoặc bãi đỗ.
芳玲:这个很有必要,因为有时候东西已经数过了,但是后来忘记搬。
Fāng Líng: Zhège hěn yǒu bìyào, yīnwèi yǒu shíhou dōngxi yǐjīng shǔ guo le, dànshì hòulái wàngjì bān.
Phương Linh: Điều này rất cần thiết vì đôi khi đồ đã được đếm rồi nhưng sau đó lại quên chuyển lên xe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:那装车是不是也应该有顺序?
Dīng Chuíyáng: Nà zhuāngchē shì bú shì yě yīnggāi yǒu shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Vậy xếp đồ lên xe có phải cũng cần có thứ tự không anh?
阮明武:当然。不是所有东西都随便塞进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bú shì suǒyǒu dōngxi dōu suíbiàn sāi jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không phải tất cả đồ đều nhét tùy tiện vào xe.
黎云英:不常用、到现场以后最后才拿的东西可以放里面。
Lí Yún Yīng: Bù cháng yòng, dào xiànchǎng yǐhòu zuìhòu cái ná de dōngxi kěyǐ fàng lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Những thứ ít dùng, tới nơi mới lấy sau cùng có thể để vào sâu bên trong.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:急救箱要放容易拿的位置。
Shuǐ Xiān: Jíjiùxiāng yào fàng róngyì ná de wèizhi.
Thủy Tiên: Hộp sơ cứu phải đặt ở chỗ dễ lấy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:雨衣和雨伞如果天气不稳定,也要放外面一点儿。
Fāng Líng: Yǔyī hé yǔsǎn rúguǒ tiānqì bù wěndìng, yě yào fàng wàimian yìdiǎnr.
Phương Linh: Áo mưa và ô nếu thời tiết bất ổn cũng nên để phía ngoài hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:签到资料和名牌也应该容易拿。
Dīng Chuíyáng: Qiāndào zīliào hé míngpái yě yīnggāi róngyì ná.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu check-in và bảng tên cũng nên dễ lấy.
阮明武:很好。因为到现场以后这些往往第一批使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yīnwèi dào xiànchǎng yǐhòu zhèxiē wǎngwǎng dì yì pī shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì đây thường là những thứ được dùng đầu tiên khi tới địa điểm.
黎云英:冷藏食品按照保温要求放好。
Lí Yún Yīng: Lěngcáng shípǐn ànzhào bǎowēn yāoqiú fàng hǎo.
Lê Vân Anh: Thực phẩm lạnh phải được xếp theo yêu cầu giữ nhiệt.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:设备箱不能压在容易破的食物上。
Shuǐ Xiān: Shèbèi xiāng bù néng yā zài róngyì pò de shíwù shàng.
Thủy Tiên: Hộp thiết bị không được đè lên đồ ăn dễ vỡ.
阮明武:对。装车本身也需要分类和稳定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngchē běnshēn yě xūyào fēnlèi hé wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân việc xếp xe cũng cần phân loại và chắc chắn.
芳玲:如果有多辆车,东西要不要分散放?
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu duō liàng chē, dōngxi yào bu yào fēnsàn fàng?
Phương Linh: Nếu có nhiều xe thì có nên chia đồ ra các xe không anh?
阮明武:要根据风险和使用方式决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào gēnjù fēngxiǎn hé shǐyòng fāngshì juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải quyết định theo rủi ro và cách sử dụng.
丁垂杨:比如所有关键设备都放一辆车,如果那辆车坏了,就很麻烦。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú suǒyǒu guānjiàn shèbèi dōu fàng yí liàng chē, rúguǒ nà liàng chē huài le, jiù hěn máfan.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nếu toàn bộ thiết bị quan trọng đều nằm trên một xe mà xe đó hỏng thì rất phiền.
阮明武:对。所以关键备用物品可以适当分散。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ guānjiàn bèiyòng wùpǐn kěyǐ shìdàng fēnsàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy vật dụng dự phòng quan trọng có thể phân tán hợp lý.
黎云英:比如主电脑在一辆车,备用电脑在另一辆车。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhǔ diànnǎo zài yí liàng chē, bèiyòng diànnǎo zài lìng yí liàng chē.
Lê Vân Anh: Ví dụ máy tính chính ở một xe, máy dự phòng ở xe khác.
阮明武:这个思路很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège sīlù hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách suy nghĩ này rất tốt.
水仙:急救用品是不是也可以准备一个主急救箱加一个小急救包,分别放?
Shuǐ Xiān: Jíjiù yòngpǐn shì bú shì yě kěyǐ zhǔnbèi yí ge zhǔ jíjiùxiāng jiā yí ge xiǎo jíjiùbāo, fēnbié fàng?
Thủy Tiên: Đồ sơ cứu có thể chuẩn bị một hộp chính và một túi nhỏ rồi để tách nhau không anh?
阮明武:如果活动规模和交通安排需要,可以这样。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huódòng guīmó hé jiāotōng ānpái xūyào, kěyǐ zhèyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quy mô hoạt động và cách di chuyển cần thì có thể làm như vậy.
芳玲:联系名单也应该每辆车负责人都有。
Fāng Líng: Liánxì míngdān yě yīnggāi měi liàng chē fùzérén dōu yǒu.
Phương Linh: Danh sách liên hệ cũng nên có ở mỗi người phụ trách xe.
阮明武:对。特别是司机和总负责人电话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì sījī hé zǒng fùzérén diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là số tài xế và người phụ trách tổng thể.
丁垂杨:出发前清点是不是要留时间,不能卡着出发时间才开始?
Dīng Chuíyáng: Chūfā qián qīngdiǎn shì bú shì yào liú shíjiān, bù néng kǎzhe chūfā shíjiān cái kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Việc kiểm kê trước khi đi có phải phải chừa thời gian, không thể sát giờ xuất phát mới bắt đầu không anh?
阮明武:一定要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải.
黎云英:如果八点半出发,可以七点半开始物品最终清点。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bā diǎn bàn chūfā, kěyǐ qī diǎn bàn kāishǐ wùpǐn zuìzhōng qīngdiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu 8 giờ 30 xuất phát thì có thể bắt đầu kiểm kê vật dụng cuối lúc 7 giờ 30.
阮明武:具体时间看东西多少,但原则是必须留出发现问题以后还能补救的时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Jùtǐ shíjiān kàn dōngxi duōshao, dàn yuánzé shì bìxū liú chū fāxiàn wèntí yǐhòu hái néng bǔjiù de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian cụ thể tùy lượng đồ, nhưng nguyên tắc là phải chừa đủ thời gian để nếu phát hiện thiếu còn có thể khắc phục.
水仙:比如发现少了两袋水果,还有时间去附近买。
Shuǐ Xiān: Bǐrú fāxiàn shǎo le liǎng dài shuǐguǒ, hái yǒu shíjiān qù fùjìn mǎi.
Thủy Tiên: Ví dụ phát hiện thiếu hai túi trái cây thì vẫn còn thời gian đi mua gần đó.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:发现转接头没带,也还有时间回办公室拿。
Fāng Líng: Fāxiàn zhuǎnjiētóu méi dài, yě hái yǒu shíjiān huí bàngōngshì ná.
Phương Linh: Phát hiện quên đầu chuyển thì vẫn còn thời gian quay vào văn phòng lấy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果到了八点二十五才开始清点,就算发现问题也来不及。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dào le bā diǎn èrshíwǔ cái kāishǐ qīngdiǎn, jiùsuàn fāxiàn wèntí yě lái bu jí.
Đinh Thùy Dương: Nếu tới 8 giờ 25 mới bắt đầu kiểm kê thì dù phát hiện vấn đề cũng không còn kịp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:我们是不是可以给所有箱子编号?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì kěyǐ gěi suǒyǒu xiāngzi biānhào?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể đánh số tất cả các hộp không anh?
阮明武:可以,而且非常实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, hơn nữa rất thực tế.
水仙:比如一号箱是设备。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yī hào xiāng shì shèbèi.
Thủy Tiên: Ví dụ hộp số 1 là thiết bị.
芳玲:二号箱是游戏工具。
Fāng Líng: Èr hào xiāng shì yóuxì gōngjù.
Phương Linh: Hộp số 2 là dụng cụ trò chơi.
丁垂杨:三号箱是装饰和文具。
Dīng Chuíyáng: Sān hào xiāng shì zhuāngshì hé wénjù.
Đinh Thùy Dương: Hộp số 3 là trang trí và văn phòng phẩm.
黎云英:四号箱是礼物和奖品。
Lí Yún Yīng: Sì hào xiāng shì lǐwù hé jiǎngpǐn.
Lê Vân Anh: Hộp số 4 là quà và giải thưởng.
水仙:五号箱是备用物品。
Shuǐ Xiān: Wǔ hào xiāng shì bèiyòng wùpǐn.
Thủy Tiên: Hộp số 5 là đồ dự phòng.
阮明武:很好。然后清单上直接写“一号箱已上车”“二号箱已上车”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Ránhòu qīngdān shàng zhíjiē xiě “yī hào xiāng yǐ shàngchē”, “èr hào xiāng yǐ shàngchē”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó trên danh sách ghi trực tiếp “hộp số 1 đã lên xe”, “hộp số 2 đã lên xe”.
芳玲:比写“设备好像都带了”清楚得多。
Fāng Líng: Bǐ xiě “shèbèi hǎoxiàng dōu dài le” qīngchu de duō.
Phương Linh: Rõ ràng hơn rất nhiều so với ghi “hình như thiết bị mang đủ rồi”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果一箱里面有很多重要东西,是不是箱子外面还要贴内容清单?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì xiāng lǐmiàn yǒu hěn duō zhòngyào dōngxi, shì bú shì xiāngzi wàimian hái yào tiē nèiróng qīngdān?
Đinh Thùy Dương: Nếu một hộp có rất nhiều đồ quan trọng thì có phải bên ngoài cũng nên dán danh sách nội dung không anh?
阮明武:最好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên vậy.
黎云英:比如设备箱外面写:麦克风两支、HDMI线两根、转接头三个、充电器四个。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shèbèi xiāng wàimian xiě: màikèfēng liǎng zhī, HDMI xiàn liǎng gēn, zhuǎnjiētóu sān ge, chōngdiànqì sì ge.
Lê Vân Anh: Ví dụ bên ngoài hộp thiết bị ghi: hai micro, hai dây HDMI, ba đầu chuyển, bốn bộ sạc.
阮明武:对。收回来的时候也可以按照同一张单子重新清点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shōu huílai de shíhou yě kěyǐ ànzhào tóng yì zhāng dānzi chóngxīn qīngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thu về cũng có thể dựa đúng danh sách đó để kiểm kê lại.
水仙:这样出发和返回就是同一个管理系统。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng chūfā hé fǎnhuí jiùshì tóng yí ge guǎnlǐ xìtǒng.
Thủy Tiên: Như vậy lúc xuất phát và lúc trở về dùng cùng một hệ thống quản lý.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:如果一件东西已经确认,但是临时又拿出来使用怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ yí jiàn dōngxi yǐjīng quèrèn, dànshì línshí yòu ná chūlai shǐyòng zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu một món đã xác nhận nhưng sau đó lại lấy ra dùng tạm thì sao anh?
阮明武:就要重新标记状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiù yào chóngxīn biāojì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Phải cập nhật lại trạng thái.
丁垂杨:比如“已装车”改成“临时取出”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “yǐ zhuāngchē” gǎi chéng “línshí qǔchū”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đổi từ “đã xếp xe” thành “tạm lấy ra”.
阮明武:对。用完以后再确认放回。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yòng wán yǐhòu zài quèrèn fàng huí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dùng xong lại xác nhận đã cất trở lại.
黎云英:这听起来很细,但是可以避免“我明明看见刚才已经带了”的问题。
Lí Yún Yīng: Zhè tīng qǐlai hěn xì, dànshì kěyǐ bìmiǎn “wǒ míngmíng kànjiàn gāngcái yǐjīng dài le” de wèntí.
Lê Vân Anh: Nghe có vẻ rất chi tiết nhưng có thể tránh tình trạng “rõ ràng lúc nãy tôi thấy đã mang rồi mà”.
阮明武:对。清单管理的价值就在这里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Qīngdān guǎnlǐ de jiàzhí jiù zài zhèlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị của quản lý bằng danh sách chính là ở đây.
水仙:出发前最后是不是还要做一个“停一分钟”的检查?
Shuǐ Xiān: Chūfā qián zuìhòu shì bú shì hái yào zuò yí ge “tíng yì fēnzhōng” de jiǎnchá?
Thủy Tiên: Trước khi xuất phát cuối cùng có nên có một lần “dừng một phút” để kiểm tra không anh?
阮明武:这个建议很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiànyì hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đề xuất này rất hay.
芳玲:大家都先不搬东西了,负责人快速看最后清单。
Fāng Líng: Dàjiā dōu xiān bù bān dōngxi le, fùzérén kuàisù kàn zuìhòu qīngdān.
Phương Linh: Mọi người tạm dừng chuyển đồ, người phụ trách nhanh chóng xem danh sách cuối.
阮明武:对。避免一边清点、一边还有人继续拿东西换位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìmiǎn yìbiān qīngdiǎn, yìbiān hái yǒu rén jìxù ná dōngxi huàn wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tránh tình trạng vừa kiểm kê vừa có người tiếp tục chuyển đồ sang chỗ khác.
丁垂杨:然后确认人。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn rén.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận người.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:确认车。
Lí Yún Yīng: Quèrèn chē.
Lê Vân Anh: Xác nhận xe.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:确认钱。
Shuǐ Xiān: Quèrèn qián.
Thủy Tiên: Xác nhận tiền.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:确认食物和水。
Fāng Líng: Quèrèn shíwù hé shuǐ.
Phương Linh: Xác nhận đồ ăn và nước.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:确认设备和游戏工具。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn shèbèi hé yóuxì gōngjù.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận thiết bị và dụng cụ trò chơi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:确认急救箱。
Lí Yún Yīng: Quèrèn jíjiùxiāng.
Lê Vân Anh: Xác nhận hộp sơ cứu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:确认礼物、奖品和资料。
Shuǐ Xiān: Quèrèn lǐwù, jiǎngpǐn hé zīliào.
Thủy Tiên: Xác nhận quà, giải thưởng và tài liệu.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:确认电线、电池、充电器和备用箱。
Fāng Líng: Quèrèn diànxiàn, diànchí, chōngdiànqì hé bèiyòng xiāng.
Phương Linh: Xác nhận dây điện, pin, sạc và hộp dự phòng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最后确认联系名单。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu quèrèn liánxì míngdān.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng xác nhận danh sách liên hệ.
阮明武:很好。全部确认以后才正式宣布出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Quánbù quèrèn yǐhòu cái zhèngshì xuānbù chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ sau khi xác nhận toàn bộ mới chính thức thông báo xuất phát.
黎云英:那我们把出发前清点的完整流程再整理一次吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ chūfā qián qīngdiǎn de wánzhěng liúchéng zài zhěnglǐ yí cì ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy tổng hợp lại toàn bộ quy trình kiểm kê trước khi xuất phát nhé.
阮明武:好。第一,核对最终参加人员名单,明确已到、迟到、取消和自行前往现场的人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, héduì zuìzhōng cānjiā rényuán míngdān, míngquè yǐ dào, chídào, qǔxiāo hé zìxíng qiánwǎng xiànchǎng de rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, đối chiếu danh sách người tham gia cuối cùng, xác định rõ người đã tới, người đến muộn, người hủy và người tự đi tới địa điểm.
丁垂杨:第二,集合点做一次总点名,上车以后每辆车负责人再按照本车名单确认一次。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, jíhé diǎn zuò yí cì zǒng diǎnmíng, shàngchē yǐhòu měi liàng chē fùzérén zài ànzhào běn chē míngdān quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, điểm danh tổng thể tại điểm tập trung, sau khi lên xe người phụ trách từng xe xác nhận lại theo danh sách xe mình.
黎云英:第三,财务负责人确认现金、电子支付方式、已经支付的费用、当天未支付费用和备用金。
Lí Yún Yīng: Dì sān, cáiwù fùzérén quèrèn xiànjīn, diànzǐ zhīfù fāngshì, yǐjīng zhīfù de fèiyòng, dàngtiān wèi zhīfù fèiyòng hé bèiyòngjīn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, người phụ trách tài chính xác nhận tiền mặt, phương thức thanh toán điện tử, các khoản đã thanh toán, khoản chưa thanh toán trong ngày và quỹ dự phòng.
水仙:第四,检查预算表和临时支出记录方式,确保当天新增费用有人记录。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jiǎnchá yùsuàn biǎo hé línshí zhīchū jìlù fāngshì, quèbǎo dàngtiān xīnzēng fèiyòng yǒu rén jìlù.
Thủy Tiên: Thứ tư, kiểm tra bảng ngân sách và cách ghi chi phí phát sinh, bảo đảm mọi khoản mới trong ngày đều có người ghi lại.
芳玲:第五,按照餐饮清单检查主食、主菜、配菜、点心、水果、烧烤材料、调料和特殊饮食。
Fāng Líng: Dì wǔ, ànzhào cānyǐn qīngdān jiǎnchá zhǔshí, zhǔcài, pèicài, diǎnxin, shuǐguǒ, shāokǎo cáiliào, tiáoliào hé tèshū yǐnshí.
Phương Linh: Thứ năm, dựa theo danh sách ăn uống để kiểm tra đồ ăn chính, món chính, món phụ, đồ ăn nhẹ, trái cây, nguyên liệu BBQ, gia vị và suất ăn đặc biệt.
丁垂杨:第六,检查冷藏箱、冰袋和其他食品保存工具,确保需要冷藏的食物运输条件合适。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, jiǎnchá lěngcángxiāng, bīngdài hé qítā shípǐn bǎocún gōngjù, quèbǎo xūyào lěngcáng de shíwù yùnshū tiáojiàn héshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, kiểm tra thùng giữ lạnh, túi đá và các dụng cụ bảo quản thực phẩm khác để bảo đảm thực phẩm cần lạnh được vận chuyển phù hợp.
黎云英:第七,根据当天实际人数再次确认饮用水数量,并检查矿泉水、果汁、茶、咖啡、冰和保温用品。
Lí Yún Yīng: Dì qī, gēnjù dàngtiān shíjì rénshù zàicì quèrèn yǐnyòngshuǐ shùliàng, bìng jiǎnchá kuàngquánshuǐ, guǒzhī, chá, kāfēi, bīng hé bǎowēn yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, căn cứ số người thực tế trong ngày để xác nhận lại lượng nước uống và kiểm tra nước khoáng, nước trái cây, trà, cà phê, đá và đồ giữ nhiệt.
水仙:第八,设备负责人清点音箱、麦克风、电脑、投影仪、幕布、相机、三脚架、移动网络设备和对讲机。
Shuǐ Xiān: Dì bā, shèbèi fùzérén qīngdiǎn yīnxiǎng, màikèfēng, diànnǎo, tóuyǐngyí, mùbù, xiàngjī, sānjiǎojià, yídòng wǎngluò shèbèi hé duìjiǎngjī.
Thủy Tiên: Thứ tám, người phụ trách thiết bị kiểm kê loa, micro, máy tính, máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh, chân máy, thiết bị mạng di động và bộ đàm.
芳玲:第九,关键设备出发前做最后一次功能测试,不只确认“在箱子里”,还要确认“能正常使用”。
Fāng Líng: Dì jiǔ, guānjiàn shèbèi chūfā qián zuò zuìhòu yí cì gōngnéng cèshì, bù zhǐ quèrèn “zài xiāngzi lǐ”, hái yào quèrèn “néng zhèngcháng shǐyòng”.
Phương Linh: Thứ chín, thiết bị quan trọng phải được thử chức năng lần cuối trước khi đi, không chỉ xác nhận “có trong hộp” mà còn xác nhận “dùng bình thường”.
丁垂杨:第十,游戏负责人按照游戏清单检查球、绳子、锥桶、眼罩、纸、笔、白板、任务卡、信封、盒子、秒表、胶带、剪刀、杯子、瓶子和拼图。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, yóuxì fùzérén ànzhào yóuxì qīngdān jiǎnchá qiú, shéngzi, zhuītǒng, yǎnzhào, zhǐ, bǐ, báibǎn, rènwu kǎ, xìnfēng, hézi, miǎobiǎo, jiāodài, jiǎndāo, bēizi, píngzi hé pīntú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, người phụ trách trò chơi dựa theo danh sách để kiểm tra bóng, dây, cọc tiêu, khăn bịt mắt, giấy, bút, bảng trắng, thẻ nhiệm vụ, phong bì, hộp, đồng hồ bấm giờ, băng dính, kéo, cốc, chai và bộ ghép hình.
黎云英:第十一,检查每个专门挑战所需要的特殊道具,不能只检查通用游戏用品。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, jiǎnchá měi ge zhuānmén tiǎozhàn suǒ xūyào de tèshū dàojù, bù néng zhǐ jiǎnchá tōngyòng yóuxì yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, kiểm tra đạo cụ riêng của từng thử thách, không chỉ kiểm tra vật dụng trò chơi dùng chung.
水仙:第十二,医疗负责人检查急救箱、消毒用品、纱布、绷带、创可贴、一次性手套以及防晒和防虫用品。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, yīliáo fùzérén jiǎnchá jíjiùxiāng, xiāodú yòngpǐn, shābù, bēngdài, chuàngkětiē, yí cìxìng shǒutào yǐjí fángshài hé fángchóng yòngpǐn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, người phụ trách y tế kiểm tra hộp sơ cứu, đồ sát khuẩn, gạc, băng, băng cá nhân, găng tay dùng một lần cùng đồ chống nắng và chống côn trùng.
芳玲:第十三,急救箱放在车上容易取到的位置,不能被很多箱子压在最里面。
Fāng Líng: Dì shísān, jíjiùxiāng fàng zài chē shàng róngyì qǔ dào de wèizhi, bù néng bèi hěn duō xiāngzi yā zài zuì lǐmiàn.
Phương Linh: Thứ mười ba, hộp sơ cứu phải đặt ở vị trí dễ lấy trên xe, không được chèn sâu dưới nhiều hộp khác.
丁垂杨:第十四,清点纪念品、小礼物和备用礼物,数量跟参加人数和发放计划一致。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, qīngdiǎn jìniànpǐn, xiǎo lǐwù hé bèiyòng lǐwù, shùliàng gēn cānjiā rénshù hé fāfàng jìhuà yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, kiểm kê quà lưu niệm, quà nhỏ và quà dự phòng, bảo đảm số lượng khớp với số người và kế hoạch phát.
黎云英:第十五,把团队奖和个人奖的奖品分别清点,标清奖项、数量和对应物品。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, bǎ tuánduì jiǎng hé gèrén jiǎng de jiǎngpǐn fēnbié qīngdiǎn, biāo qīng jiǎngxiàng, shùliàng hé duìyìng wùpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, kiểm kê riêng giải đội và giải cá nhân, ghi rõ hạng mục, số lượng và phần thưởng tương ứng.
水仙:第十六,检查电子资料和纸质资料,包括流程表、名单、规则、任务卡、分享问题、签到表、反馈表和项目材料。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, jiǎnchá diànzǐ zīliào hé zhǐzhì zīliào, bāokuò liúchéng biǎo, míngdān, guīzé, rènwu kǎ, fēnxiǎng wèntí, qiāndào biǎo, fǎnkuì biǎo hé xiàngmù cáiliào.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, kiểm tra tài liệu điện tử và bản giấy gồm lịch trình, danh sách, luật, thẻ nhiệm vụ, câu hỏi chia sẻ, phiếu check-in, phiếu phản hồi và tài liệu dự án.
芳玲:第十七,把重要资料按照活动环节分类装进不同文件袋,并准备必要的纸质备用版本。
Fāng Líng: Dì shíqī, bǎ zhòngyào zīliào ànzhào huódòng huánjié fēnlèi zhuāng jìn bùtóng wénjiàndài, bìng zhǔnbèi bìyào de zhǐzhì bèiyòng bǎnběn.
Phương Linh: Thứ mười bảy, phân loại tài liệu quan trọng theo từng phần hoạt động, bỏ vào các túi hồ sơ khác nhau và chuẩn bị bản giấy dự phòng cần thiết.
丁垂杨:第十八,设备负责人检查所有电源线、HDMI线、充电线、转接头、插线板和延长线。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, shèbèi fùzérén jiǎnchá suǒyǒu diànyuánxiàn, HDMI xiàn, chōngdiànxiàn, zhuǎnjiētóu, chāxiànbǎn hé yánchángxiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, người phụ trách thiết bị kiểm tra toàn bộ dây nguồn, dây HDMI, dây sạc, đầu chuyển, ổ cắm kéo dài và dây nối điện.
黎云英:第十九,所有电线和转接头分类装袋、贴标签,避免现场出现一大团不知道用途的线。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, suǒyǒu diànxiàn hé zhuǎnjiētóu fēnlèi zhuāngdài, tiē biāoqiān, bìmiǎn xiànchǎng chūxiàn yí dà tuán bù zhīdào yòngtú de xiàn.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, toàn bộ dây điện và đầu chuyển được chia túi, dán nhãn để tránh tới hiện trường có một đống dây không rõ dùng vào việc gì.
水仙:第二十,检查相机、麦克风、对讲机、移动灯等设备的电池,并准备关键设备需要的备用电池。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, jiǎnchá xiàngjī, màikèfēng, duìjiǎngjī, yídòng dēng děng shèbèi de diànchí, bìng zhǔnbèi guānjiàn shèbèi xūyào de bèiyòng diànchí.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, kiểm tra pin của máy ảnh, micro, bộ đàm, đèn di động và chuẩn bị pin dự phòng cho thiết bị quan trọng.
芳玲:第二十一,把新电池和已经使用过的电池分开标记,不把快没电的电池重新放回备用盒。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, bǎ xīn diànchí hé yǐjīng shǐyòng guo de diànchí fēnkāi biāojì, bù bǎ kuài méi diàn de diànchí chóngxīn fàng huí bèiyòng hé.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, đánh dấu riêng pin mới và pin đã sử dụng, không bỏ lại pin gần hết vào hộp dự phòng.
丁垂杨:第二十二,检查电脑、手机、相机、对讲机等设备的充电器、充电线和充电宝,确保接口匹配。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, jiǎnchá diànnǎo, shǒujī, xiàngjī, duìjiǎngjī děng shèbèi de chōngdiànqì, chōngdiànxiàn hé chōngdiànbǎo, quèbǎo jiēkǒu pǐpèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, kiểm tra sạc, dây sạc và pin dự phòng của máy tính, điện thoại, máy ảnh, bộ đàm và bảo đảm đầu cắm tương thích.
黎云英:第二十三,准备一个固定的备用箱,分类放雨具、备用文具、备用电池、备用线材、备用游戏材料和其他应急小物品。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, zhǔnbèi yí ge gùdìng de bèiyòng xiāng, fēnlèi fàng yǔjù, bèiyòng wénjù, bèiyòng diànchí, bèiyòng xiàncái, bèiyòng yóuxì cáiliào hé qítā yìngjí xiǎo wùpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, chuẩn bị một hộp dự phòng cố định, phân loại áo mưa ô, văn phòng phẩm dự phòng, pin, dây, tài liệu trò chơi và các vật dụng khẩn cấp nhỏ khác.
水仙:第二十四,检查联系名单,包括总负责人、车辆负责人、司机、场地方、餐饮、设备租赁、医疗负责人和最近医疗机构。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, jiǎnchá liánxì míngdān, bāokuò zǒng fùzérén, chēliàng fùzérén, sījī, chǎngdì fāng, cānyǐn, shèbèi zūlìn, yīliáo fùzérén hé zuìjìn yīliáo jīgòu.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, kiểm tra danh sách liên hệ gồm người phụ trách tổng thể, phương tiện, tài xế, địa điểm, ăn uống, thuê thiết bị, y tế và cơ sở y tế gần nhất.
芳玲:第二十五,联系名单至少由几个主要负责人保存,并准备一份纸质备用。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, liánxì míngdān zhìshǎo yóu jǐ ge zhǔyào fùzérén bǎocún, bìng zhǔnbèi yí fèn zhǐzhì bèiyòng.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, danh sách liên hệ phải được vài người phụ trách chính lưu giữ và có thêm một bản giấy dự phòng.
丁垂杨:第二十六,每一类物品由对应负责人先清点,再由总负责人检查所有栏目是否已经完成确认。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, měi yí lèi wùpǐn yóu duìyìng fùzérén xiān qīngdiǎn, zài yóu zǒng fùzérén jiǎnchá suǒyǒu lánmù shìfǒu yǐjīng wánchéng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, từng nhóm vật dụng do người phụ trách tương ứng kiểm kê trước, sau đó người phụ trách tổng thể kiểm tra xem tất cả các mục đã được xác nhận chưa.
黎云英:第二十七,清点至少分成装车前和装车后两次,避免“已经数过但是最后没搬上车”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, qīngdiǎn zhìshǎo fēn chéng zhuāngchē qián hé zhuāngchē hòu liǎng cì, bìmiǎn “yǐjīng shǔ guo dànshì zuìhòu méi bān shàng chē”.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, kiểm kê ít nhất hai lần trước và sau khi xếp xe để tránh tình trạng “đã đếm rồi nhưng cuối cùng chưa chuyển lên xe”.
水仙:第二十八,给物品箱编号并贴内容标签,方便出发、现场使用和活动结束以后重新清点。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā, gěi wùpǐn xiāng biānhào bìng tiē nèiróng biāoqiān, fāngbiàn chūfā, xiànchǎng shǐyòng hé huódòng jiéshù yǐhòu chóngxīn qīngdiǎn.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi tám, đánh số hộp vật dụng và dán nhãn nội dung để thuận tiện lúc xuất phát, sử dụng tại hiện trường và kiểm kê lại sau chương trình.
芳玲:第二十九,装车按照使用顺序、安全要求和物品性质安排,急救箱、签到资料和雨具放在容易拿的位置。
Fāng Líng: Dì èrshíjiǔ, zhuāngchē ànzhào shǐyòng shùnxù, ānquán yāoqiú hé wùpǐn xìngzhì ānpái, jíjiùxiāng, qiāndào zīliào hé yǔjù fàng zài róngyì ná de wèizhi.
Phương Linh: Thứ hai mươi chín, xếp xe theo thứ tự sử dụng, yêu cầu an toàn và tính chất vật dụng; hộp sơ cứu, tài liệu check-in và đồ đi mưa phải để ở chỗ dễ lấy.
丁垂杨:第三十,多辆车时适当分散关键备用物品,不让所有重要设备和备用方案全部集中在一辆车上。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshí, duō liàng chē shí shìdàng fēnsàn guānjiàn bèiyòng wùpǐn, bù ràng suǒyǒu zhòngyào shèbèi hé bèiyòng fāng’àn quánbù jízhōng zài yí liàng chē shàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba mươi, khi có nhiều xe thì phân tán hợp lý vật dụng dự phòng quan trọng, không để toàn bộ thiết bị quan trọng và phương án dự phòng tập trung trên một xe.
黎云英:第三十一,出发前预留足够清点时间,让发现缺少物品以后还有机会补充,而不是临近出发才开始检查。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíyī, chūfā qián yùliú zúgòu qīngdiǎn shíjiān, ràng fāxiàn quēshǎo wùpǐn yǐhòu hái yǒu jīhuì bǔchōng, ér bú shì línjìn chūfā cái kāishǐ jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Thứ ba mươi mốt, chừa đủ thời gian kiểm kê trước khi xuất phát để nếu phát hiện thiếu còn có cơ hội bổ sung, không đợi sát giờ mới kiểm tra.
水仙:第三十二,最后装车结束以后暂停搬运一分钟,由负责人做一次“人、钱、食物、水、设备、游戏、急救、礼物、资料、备用和联系”的总检查。
Shuǐ Xiān: Dì sānshí’èr, zuìhòu zhuāngchē jiéshù yǐhòu zàntíng bānyùn yì fēnzhōng, yóu fùzérén zuò yí cì “rén, qián, shíwù, shuǐ, shèbèi, yóuxì, jíjiù, lǐwù, zīliào, bèiyòng hé liánxì” de zǒng jiǎnchá.
Thủy Tiên: Thứ ba mươi hai, sau khi xếp xe xong thì tạm dừng vận chuyển một phút để người phụ trách kiểm tra tổng thể “người, tiền, đồ ăn, nước, thiết bị, trò chơi, sơ cứu, quà, tài liệu, dự phòng và liên hệ”.
芳玲:第三十三,所有栏目都明确确认以后,再宣布正式出发。
Fāng Líng: Dì sānshísān, suǒyǒu lánmù dōu míngquè quèrèn yǐhòu, zài xuānbù zhèngshì chūfā.
Phương Linh: Thứ ba mươi ba, sau khi tất cả mục đều được xác nhận rõ ràng mới thông báo chính thức xuất phát.
阮明武:很好。出发前清点的核心不是“东西越多越认真”,而是每一项都有人负责、每一个数量都能说清楚、每一个关键物品都知道放在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Chūfā qián qīngdiǎn de héxīn bú shì “dōngxi yuè duō yuè rènzhēn”, ér shì měi yí xiàng dōu yǒu rén fùzé, měi yí ge shùliàng dōu néng shuō qīngchu, měi yí ge guānjiàn wùpǐn dōu zhīdào fàng zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cốt lõi của kiểm kê trước khi xuất phát không phải là “càng nhiều đồ càng chứng tỏ chuẩn bị kỹ”, mà là mỗi mục đều có người phụ trách, mỗi số lượng đều nói rõ được và mọi vật dụng quan trọng đều biết đang nằm ở đâu.
丁垂杨:这样到了现场以后,大家就不用不停地问“谁带了这个”“那个放在哪儿”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dào le xiànchǎng yǐhòu, dàjiā jiù bú yòng bù tíng de wèn “shéi dài le zhège”, “nàge fàng zài nǎr”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tới hiện trường mọi người sẽ không phải liên tục hỏi “ai mang cái này”, “cái kia để đâu”.
阮明武:对。准备越清楚,现场越轻松。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi yuè qīngchu, xiànchǎng yuè qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị càng rõ ràng thì hiện trường càng nhẹ nhàng.
黎云英:而且如果真的发生意外情况,我们也能马上知道现有资源是什么。
Lí Yún Yīng: Érqiě rúguǒ zhēn de fāshēng yìwài qíngkuàng, wǒmen yě néng mǎshàng zhīdào xiànyǒu zīyuán shì shénme.
Lê Vân Anh: Hơn nữa nếu thực sự xảy ra tình huống bất ngờ thì chúng ta cũng biết ngay mình đang có những nguồn lực gì.
阮明武:完全正确。清点不是简单地数东西,它其实是在出发前确认整个团队已经具备完成活动所需要的人、钱、物资、信息和备用能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Qīngdiǎn bú shì jiǎndān de shǔ dōngxi, tā qíshí shì zài chūfā qián quèrèn zhěnggè tuánduì yǐjīng jùbèi wánchéng huódòng suǒ xūyào de rén, qián, wùzī, xìnxī hé bèiyòng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm kê không đơn giản là đếm đồ, mà thực chất là trước khi xuất phát xác nhận cả đội đã có đủ con người, tiền bạc, vật tư, thông tin và khả năng dự phòng cần thiết để hoàn thành chương trình.
水仙:也就是说,最后真正要确认的不是“车里装满了没有”,而是“我们有没有准备好”。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zuìhòu zhēnzhèng yào quèrèn de bú shì “chē lǐ zhuāngmǎn le méiyǒu”, ér shì “wǒmen yǒu méiyǒu zhǔnbèi hǎo”.
Thủy Tiên: Tức là điều cuối cùng thực sự cần xác nhận không phải “xe đã chất đầy chưa”, mà là “chúng ta đã sẵn sàng chưa”.
阮明武:没错。只有人员、资金、食物、饮水、设备、工具、急救、礼物、资料、备用方案和联系系统都确认清楚,我们的出发才真正算是有准备的出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhǐyǒu rényuán, zījīn, shíwù, yǐnshuǐ, shèbèi, gōngjù, jíjiù, lǐwù, zīliào, bèiyòng fāng’àn hé liánxì xìtǒng dōu quèrèn qīngchu, wǒmen de chūfā cái zhēnzhèng suàn shì yǒu zhǔnbèi de chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ khi con người, kinh phí, đồ ăn, nước uống, thiết bị, dụng cụ, sơ cứu, quà tặng, tài liệu, phương án dự phòng và hệ thống liên hệ đều được xác nhận rõ ràng thì việc xuất phát của chúng ta mới thực sự là một chuyến đi đã được chuẩn bị đầy đủ.
第五十六部分:活动结束后的评估
Phần 56: Đánh giá sau hoạt động
阮明武:出发前的清点方案确定以后,我们还要提前设计活动结束后的评估,因为如果只看当天热不热闹,就很难判断这次团队活动到底有没有真正达到目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Chūfā qián de qīngdiǎn fāng’àn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái yào tíqián shèjì huódòng jiéshù hòu de pínggū, yīnwèi rúguǒ zhǐ kàn dàngtiān rè bu rènào, jiù hěn nán pànduàn zhè cì tuánduì huódòng dàodǐ yǒu méiyǒu zhēnzhèng dádào mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định phương án kiểm kê trước khi xuất phát, chúng ta còn phải thiết kế trước phần đánh giá sau hoạt động, bởi nếu chỉ nhìn xem hôm đó có náo nhiệt hay không thì rất khó biết hoạt động đội nhóm lần này có thực sự đạt mục tiêu hay không.
丁垂杨:明武哥,也就是说,“大家玩得很开心”只能算一个结果,不能代表整个活动一定成功。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, “dàjiā wán de hěn kāixīn” zhǐ néng suàn yí ge jiéguǒ, bù néng dàibiǎo zhěnggè huódòng yídìng chénggōng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là “mọi người chơi rất vui” chỉ có thể coi là một kết quả, không thể đại diện cho việc toàn bộ chương trình chắc chắn thành công.
阮明武:对。我们最初的目标还包括认识新同事、增加了解、建立信任、改善沟通、提高配合和发现团队问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zuìchū de mùbiāo hái bāokuò rènshi xīn tóngshì, zēngjiā liǎojiě, jiànlì xìnrèn, gǎishàn gōutōng, tígāo pèihé hé fāxiàn tuánduì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu ban đầu còn bao gồm làm quen đồng nghiệp mới, tăng mức độ hiểu nhau, xây dựng niềm tin, cải thiện giao tiếp, nâng cao phối hợp và phát hiện vấn đề của đội.
黎云英:所以评估要回到最初设定的目标。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ pínggū yào huí dào zuìchū shèdìng de mùbiāo.
Lê Vân Anh: Vì vậy đánh giá phải quay trở lại những mục tiêu đã đặt ra từ đầu.
阮明武:完全正确。目标是什么,最后就评估什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Mùbiāo shì shénme, zuìhòu jiù pínggū shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục tiêu là gì thì cuối cùng phải đánh giá chính điều đó.
水仙:那第一个最直接的问题就是:大家开心吗?
Shuǐ Xiān: Nà dì yí ge zuì zhíjiē de wèntí jiùshì: dàjiā kāixīn ma?
Thủy Tiên: Vậy câu hỏi trực tiếp đầu tiên là: mọi người có vui không?
阮明武:对。这个问题虽然简单,但是仍然很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí suīrán jiǎndān, dànshì réngrán hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này tuy đơn giản nhưng vẫn rất quan trọng.
芳玲:因为如果大家整个过程都觉得很累、很尴尬或者压力很大,以后可能就不愿意参加类似活动了。
Fāng Líng: Yīnwèi rúguǒ dàjiā zhěnggè guòchéng dōu juéde hěn lèi, hěn gāngà huòzhě yālì hěn dà, yǐhòu kěnéng jiù bù yuànyì cānjiā lèisì huódòng le.
Phương Linh: Bởi nếu trong suốt quá trình mọi người đều cảm thấy rất mệt, ngượng ngùng hoặc áp lực thì sau này có thể họ sẽ không muốn tham gia hoạt động tương tự nữa.
阮明武:对。所以可以问:“今天整体体验怎么样?”“哪个环节最让你开心?”“有没有哪个时候让你觉得不舒服或者太累?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ kěyǐ wèn: “Jīntiān zhěngtǐ tǐyàn zěnmeyàng?” “Nǎge huánjié zuì ràng nǐ kāixīn?” “Yǒu méiyǒu nǎge shíhou ràng nǐ juéde bù shūfu huòzhě tài lèi?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy có thể hỏi: “Trải nghiệm tổng thể hôm nay thế nào?”, “Phần nào khiến bạn vui nhất?”, “Có lúc nào bạn thấy không thoải mái hoặc quá mệt không?”
丁垂杨:是不是不能只问“开心不开心”,因为大家很可能都回答“开心”。
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì bù néng zhǐ wèn “kāixīn bù kāixīn”, yīnwèi dàjiā hěn kěnéng dōu huídá “kāixīn”.
Đinh Thùy Dương: Có phải không nên chỉ hỏi “có vui không”, vì mọi người rất có thể đều trả lời “vui”.
阮明武:对。最好再问具体原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài wèn jùtǐ yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất hỏi thêm nguyên nhân cụ thể.
黎云英:比如“为什么这个环节让你开心?”
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wèishénme zhège huánjié ràng nǐ kāixīn?”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Vì sao phần này khiến bạn vui?”
阮明武:对。这样我们才知道是因为游戏本身有趣,还是因为他在这个环节认识了新朋友、得到队友帮助或者完成了挑战。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen cái zhīdào shì yīnwèi yóuxì běnshēn yǒuqù, háishi yīnwèi tā zài zhège huánjié rènshi le xīn péngyou, dédào duìyǒu bāngzhù huòzhě wánchéng le tiǎozhàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta mới biết là do trò chơi bản thân thú vị hay vì ở phần đó người ấy quen bạn mới, được đồng đội giúp đỡ hoặc hoàn thành thử thách.
水仙:第二个重点就是大家有没有跟新的人交流。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge zhòngdiǎn jiùshì dàjiā yǒu méiyǒu gēn xīn de rén jiāoliú.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ hai là mọi người có giao lưu với người mới hay không.
阮明武:对。这个要特别评估,因为我们前面专门设计了破冰、混合分组、自由聊天和换座位。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yào tèbié pínggū, yīnwèi wǒmen qiánmiàn zhuānmén shèjì le pòbīng, hùnhé fēnzǔ, zìyóu liáotiān hé huàn zuòwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này phải đặc biệt đánh giá vì phía trước chúng ta đã cố ý thiết kế phá băng, chia nhóm hỗn hợp, trò chuyện tự do và đổi chỗ ngồi.
芳玲:可以问:“今天你跟几个平时不太熟的人认真聊过?”
Fāng Líng: Kěyǐ wèn: “Jīntiān nǐ gēn jǐ ge píngshí bú tài shú de rén rènzhēn liáo guo?”
Phương Linh: Có thể hỏi: “Hôm nay bạn đã trò chuyện nghiêm túc với bao nhiêu người mà bình thường không quá thân?”
阮明武:这个问题很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay.
丁垂杨:还可以问:“今天有没有认识一个以前几乎没有说过话的人?”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn: “Jīntiān yǒu méiyǒu rènshi yí ge yǐqián jīhū méiyǒu shuō guo huà de rén?”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi: “Hôm nay bạn có làm quen với một người mà trước đây gần như chưa từng nói chuyện không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果很多人最后还是只跟自己原来的朋友坐在一起,那就说明我们的混合设计还不够有效。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hěn duō rén zuìhòu háishi zhǐ gēn zìjǐ yuánlái de péngyou zuò zài yìqǐ, nà jiù shuōmíng wǒmen de hùnhé shèjì hái bú gòu yǒuxiào.
Lê Vân Anh: Nếu cuối cùng nhiều người vẫn chỉ ngồi với bạn bè quen thuộc thì điều đó cho thấy thiết kế trộn nhóm của chúng ta vẫn chưa đủ hiệu quả.
阮明武:对。评估不是为了证明我们设计得好,而是为了发现实际发生了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pínggū bú shì wèile zhèngmíng wǒmen shèjì de hǎo, ér shì wèile fāxiàn shíjì fāshēng le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đánh giá không phải để chứng minh thiết kế của chúng ta tốt, mà để phát hiện thực tế đã xảy ra điều gì.
水仙:第三个重点是大家对彼此的了解有没有增加。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge zhòngdiǎn shì dàjiā duì bǐcǐ de liǎojiě yǒu méiyǒu zēngjiā.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ ba là mức độ mọi người hiểu nhau có tăng lên không.
阮明武:对。这个不能只看“知道更多名字”,还要看有没有了解工作方式、性格、优势、沟通习惯和需要什么支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège bù néng zhǐ kàn “zhīdào gèng duō míngzi”, hái yào kàn yǒu méiyǒu liǎojiě gōngzuò fāngshì, xìnggé, yōushì, gōutōng xíguàn hé xūyào shénme zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ xem “biết thêm tên của nhiều người”, mà phải xem có hiểu thêm cách làm việc, tính cách, điểm mạnh, thói quen giao tiếp và nhu cầu hỗ trợ của nhau không.
芳玲:比如可以问:“今天你新发现了哪位同事的一个特点?”
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ wèn: “Jīntiān nǐ xīn fāxiàn le nǎ wèi tóngshì de yí ge tèdiǎn?”
Phương Linh: Ví dụ có thể hỏi: “Hôm nay bạn phát hiện thêm một đặc điểm nào của đồng nghiệp nào?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:还可以问:“你现在是不是比活动以前更知道某位队友适合做什么?”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn: “Nǐ xiànzài shì bú shì bǐ huódòng yǐqián gèng zhīdào mǒu wèi duìyǒu shìhé zuò shénme?”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi: “Bây giờ bạn có hiểu rõ hơn trước hoạt động rằng một đồng đội nào đó phù hợp làm việc gì không?”
阮明武:非常好。这个问题已经开始连接到实际工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhège wèntí yǐjīng kāishǐ liánjiē dào shíjì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi này đã bắt đầu kết nối với công việc thực tế.
黎云英:如果有人以前觉得某位同事比较安静,今天才发现他其实很会分析问题,这就是新的了解。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén yǐqián juéde mǒu wèi tóngshì bǐjiào ānjìng, jīntiān cái fāxiàn tā qíshí hěn huì fēnxī wèntí, zhè jiùshì xīn de liǎojiě.
Lê Vân Anh: Nếu trước đây có người nghĩ một đồng nghiệp khá ít nói nhưng hôm nay mới phát hiện người đó thực ra rất giỏi phân tích vấn đề thì đó chính là sự hiểu biết mới.
阮明武:对。团队了解增加以后,未来分工也可能更准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì liǎojiě zēngjiā yǐhòu, wèilái fēngōng yě kěnéng gèng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu nhau hơn, việc phân công trong tương lai cũng có thể chính xác hơn.
水仙:第四个重点是信任有没有增加。
Shuǐ Xiān: Dì sì ge zhòngdiǎn shì xìnrèn yǒu méiyǒu zēngjiā.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ tư là mức độ tin tưởng có tăng lên không.
阮明武:对。信任比较抽象,所以最好问具体行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn bǐjiào chōuxiàng, suǒyǐ zuìhǎo wèn jùtǐ xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Niềm tin tương đối trừu tượng nên tốt nhất hỏi bằng hành vi cụ thể.
芳玲:比如:“经过今天的活动,你是不是更愿意把一项重要任务交给某位队友?”
Fāng Líng: Bǐrú: “Jīngguò jīntiān de huódòng, nǐ shì bú shì gèng yuànyì bǎ yí xiàng zhòngyào rènwu jiāo gěi mǒu wèi duìyǒu?”
Phương Linh: Ví dụ: “Sau hoạt động hôm nay, bạn có sẵn sàng hơn khi giao một nhiệm vụ quan trọng cho một đồng đội nào đó không?”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:还可以问:“遇到困难的时候,你是不是更愿意主动向队友求助?”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn: “Yùdào kùnnan de shíhou, nǐ shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng xiàng duìyǒu qiúzhù?”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi: “Khi gặp khó khăn, bạn có sẵn sàng chủ động nhờ đồng đội hỗ trợ hơn không?”
阮明武:这个也很好。信任不仅是愿意把任务交给别人,也包括愿意承认自己需要帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yě hěn hǎo. Xìnrèn bùjǐn shì yuànyì bǎ rènwu jiāo gěi biérén, yě bāokuò yuànyì chéngrèn zìjǐ xūyào bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này cũng rất tốt. Tin tưởng không chỉ là sẵn sàng giao việc cho người khác mà còn bao gồm sẵn sàng thừa nhận mình cần hỗ trợ.
黎云英:还可以观察游戏过程。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ guānchá yóuxì guòchéng.
Lê Vân Anh: Cũng có thể quan sát quá trình chơi.
阮明武:对。比如第一次做信任活动的时候大家很犹豫,后来配合明显更自然,这也是一个信号。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú dì yí cì zuò xìnrèn huódòng de shíhou dàjiā hěn yóuyù, hòulái pèihé míngxiǎn gèng zìrán, zhè yě shì yí ge xìnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ lần đầu làm hoạt động niềm tin mọi người rất do dự, sau đó phối hợp tự nhiên hơn rõ rệt thì đó cũng là một tín hiệu.
水仙:所以不能只靠问卷,还要结合现场观察。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng zhǐ kào wènjuàn, hái yào jiéhé xiànchǎng guānchá.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể chỉ dựa vào phiếu khảo sát mà còn phải kết hợp quan sát hiện trường.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第五个重点是那些以前不太交流的成员有没有增加互动。
Fāng Líng: Dì wǔ ge zhòngdiǎn shì nàxiē yǐqián bú tài jiāoliú de chéngyuán yǒu méiyǒu zēngjiā hùdòng.
Phương Linh: Trọng điểm thứ năm là những thành viên trước đây ít giao tiếp có tương tác nhiều hơn không.
阮明武:这个非常重要,因为如果只是本来就熟的人关系更好,活动的价值就比较有限。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhòngyào, yīnwèi rúguǒ zhǐshì běnlái jiù shú de rén guānxi gèng hǎo, huódòng de jiàzhí jiù bǐjiào yǒuxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này rất quan trọng, bởi nếu chỉ những người vốn đã thân trở nên thân hơn thì giá trị của hoạt động sẽ khá hạn chế.
丁垂杨:评估的时候可以特别看跨部门互动。
Dīng Chuíyáng: Pínggū de shíhou kěyǐ tèbié kàn kuà bùmén hùdòng.
Đinh Thùy Dương: Khi đánh giá có thể đặc biệt xem xét tương tác giữa các bộ phận.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:也可以看平时比较安静的人今天有没有主动说话。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ kàn píngshí bǐjiào ānjìng de rén jīntiān yǒu méiyǒu zhǔdòng shuōhuà.
Lê Vân Anh: Cũng có thể xem những người bình thường ít nói hôm nay có chủ động nói nhiều hơn không.
阮明武:对。但是不要把“说话多”简单等同于“互动好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bú yào bǎ “shuōhuà duō” jiǎndān děngtóng yú “hùdòng hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không nên đơn giản đồng nhất “nói nhiều” với “tương tác tốt”.
水仙:可能一个安静的人虽然说得不多,但是主动帮助了三个不同小组。
Shuǐ Xiān: Kěnéng yí ge ānjìng de rén suīrán shuō de bù duō, dànshì zhǔdòng bāngzhù le sān ge bùtóng xiǎozǔ.
Thủy Tiên: Có thể một người ít nói tuy không nói nhiều nhưng lại chủ động giúp ba nhóm khác nhau.
阮明武:对。这同样是非常有价值的互动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè tóngyàng shì fēicháng yǒu jiàzhí de hùdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là tương tác rất có giá trị.
芳玲:是不是可以在活动前和活动后都问一次“你平时经常交流的人有哪些”?
Fāng Líng: Shì bú shì kěyǐ zài huódòng qián hé huódòng hòu dōu wèn yí cì “nǐ píngshí jīngcháng jiāoliú de rén yǒu nǎxiē”?
Phương Linh: Có thể trước và sau hoạt động đều hỏi một lần “những người bạn thường xuyên giao tiếp là ai” không anh?
阮明武:如果我们想做得更系统,可以。这样能比较活动前后的变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ wǒmen xiǎng zuò de gèng xìtǒng, kěyǐ. Zhèyàng néng bǐjiào huódòng qiánhòu de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu muốn làm có hệ thống hơn thì có thể. Như vậy sẽ so sánh được thay đổi trước và sau hoạt động.
丁垂杨:第六个问题是哪个游戏最有效。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge wèntí shì nǎge yóuxì zuì yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ sáu là trò chơi nào hiệu quả nhất.
阮明武:对。但是这里的“有效”不能只理解成最好玩。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì zhèlǐ de “yǒuxiào” bù néng zhǐ lǐjiě chéng zuì hǎowán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “hiệu quả” ở đây không thể chỉ hiểu là vui nhất.
黎云英:要看它有没有达到自己的训练目标。
Lí Yún Yīng: Yào kàn tā yǒu méiyǒu dádào zìjǐ de xùnliàn mùbiāo.
Lê Vân Anh: Phải xem trò đó có đạt mục tiêu huấn luyện của chính nó không.
阮明武:对。比如沟通游戏就看信息有没有更准确地传递。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú gōutōng yóuxì jiù kàn xìnxī yǒu méiyǒu gèng zhǔnquè de chuándì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trò giao tiếp thì xem thông tin có được truyền đạt chính xác hơn không.
水仙:信任游戏就看大家是不是更愿意依靠队友。
Shuǐ Xiān: Xìnrèn yóuxì jiù kàn dàjiā shì bú shì gèng yuànyì yīkào duìyǒu.
Thủy Tiên: Trò về niềm tin thì xem mọi người có sẵn sàng dựa vào đồng đội hơn không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:配合游戏就看分工和动作连接是不是越来越顺。
Fāng Líng: Pèihé yóuxì jiù kàn fēngōng hé dòngzuò liánjiē shì bú shì yuè lái yuè shùn.
Phương Linh: Trò phối hợp thì xem phân công và sự kết nối hành động có ngày càng trơn tru không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:问题解决游戏就看大家是不是先分析问题,再比较方案,而不是马上争论谁对谁错。
Dīng Chuíyáng: Wèntí jiějué yóuxì jiù kàn dàjiā shì bú shì xiān fēnxī wèntí, zài bǐjiào fāng’àn, ér bú shì mǎshàng zhēnglùn shéi duì shéi cuò.
Đinh Thùy Dương: Trò giải quyết vấn đề thì xem mọi người có phân tích vấn đề trước, rồi so sánh phương án, thay vì lập tức tranh luận ai đúng ai sai hay không.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:那怎么判断哪个游戏最值得保留到下一次?
Lí Yún Yīng: Nà zěnme pànduàn nǎge yóuxì zuì zhídé bǎoliú dào xià yí cì?
Lê Vân Anh: Vậy làm thế nào xác định trò nào đáng giữ lại cho lần sau?
阮明武:可以看四个方面:参与度、目标达成、讨论质量和能不能连接实际工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ kàn sì ge fāngmiàn: cānyùdù, mùbiāo dáchéng, tǎolùn zhìliàng hé néng bu néng liánjiē shíjì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem bốn mặt: mức độ tham gia, mức độ đạt mục tiêu, chất lượng thảo luận và khả năng kết nối với công việc thực tế.
水仙:如果一个游戏非常热闹,但是结束以后大家说不出学到了什么,它的训练价值可能就没那么高。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge yóuxì fēicháng rènào, dànshì jiéshù yǐhòu dàjiā shuō bu chū xué dào le shénme, tā de xùnliàn jiàzhí kěnéng jiù méi nàme gāo.
Thủy Tiên: Nếu một trò rất náo nhiệt nhưng sau khi kết thúc mọi người không nói được mình học gì thì giá trị huấn luyện của nó có thể không cao đến vậy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:相反,有些游戏可能没有特别热闹,但是大家讨论出了很多真实的工作问题。
Fāng Líng: Xiāngfǎn, yǒuxiē yóuxì kěnéng méiyǒu tèbié rènào, dànshì dàjiā tǎolùn chū le hěn duō zhēnshí de gōngzuò wèntí.
Phương Linh: Ngược lại, có trò có thể không quá náo nhiệt nhưng lại khiến mọi người thảo luận ra nhiều vấn đề công việc thực tế.
阮明武:这种活动就可能非常有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng huódòng jiù kěnéng fēicháng yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Loại hoạt động đó có thể rất có giá trị.
丁垂杨:第七个问题就是哪一项活动其实没有必要。
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge wèntí jiùshì nǎ yí xiàng huódòng qíshí méiyǒu bìyào.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ bảy là hoạt động nào thực ra không cần thiết.
阮明武:对。这一项很重要,因为下次不能只是不断加内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí xiàng hěn zhòngyào, yīnwèi xià cì bù néng zhǐshì búduàn jiā nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục này rất quan trọng vì lần sau không thể chỉ liên tục thêm nội dung.
黎云英:也要敢于删掉没有价值的部分。
Lí Yún Yīng: Yě yào gǎnyú shāndiào méiyǒu jiàzhí de bùfen.
Lê Vân Anh: Cũng phải mạnh dạn bỏ những phần không có giá trị.
阮明武:对。比如某个小游戏跟前一个内容几乎重复,就可能不需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú mǒu ge xiǎo yóuxì gēn qián yí ge nèiróng jīhū chóngfù, jiù kěnéng bù xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một trò nhỏ gần như trùng với nội dung trước đó thì có thể không cần.
水仙:或者一个环节准备了四十分钟,但是实际价值只有十分钟。
Shuǐ Xiān: Huòzhě yí ge huánjié zhǔnbèi le sìshí fēnzhōng, dànshì shíjì jiàzhí zhǐyǒu shí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Hoặc một phần chuẩn bị tới 40 phút nhưng giá trị thực tế chỉ tương đương 10 phút.
阮明武:对。这时候就要考虑简化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè shíhou jiù yào kǎolǜ jiǎnhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phải cân nhắc đơn giản hóa.
芳玲:如果某个活动让大家等待很久,也可能需要调整。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu ge huódòng ràng dàjiā děngdài hěn jiǔ, yě kěnéng xūyào tiáozhěng.
Phương Linh: Nếu một hoạt động khiến mọi người phải chờ quá lâu thì cũng có thể cần điều chỉnh.
阮明武:对。特别是只有几个人在做,其他二十多人都站着看的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì zhǐyǒu jǐ ge rén zài zuò, qítā èrshí duō rén dōu zhànzhe kàn de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là hoạt động chỉ có vài người làm còn hơn 20 người khác đứng nhìn.
丁垂杨:这样的参与度就太低了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de cānyùdù jiù tài dī le.
Đinh Thùy Dương: Mức độ tham gia như vậy quá thấp.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:但是“没有必要”是不是不能只由一个人决定?
Lí Yún Yīng: Dànshì “méiyǒu bìyào” shì bú shì bù néng zhǐ yóu yí ge rén juédìng?
Lê Vân Anh: Nhưng việc xác định “không cần thiết” có phải không nên do một người quyết định không anh?
阮明武:对。最好结合成员反馈、组织者观察和活动目标一起判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo jiéhé chéngyuán fǎnkuì, zǔzhīzhě guānchá hé huódòng mùbiāo yìqǐ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất kết hợp phản hồi của thành viên, quan sát của Ban tổ chức và mục tiêu hoạt động để cùng đánh giá.
水仙:第八个问题是下一次需要改善什么。
Shuǐ Xiān: Dì bā ge wèntí shì xià yí cì xūyào gǎishàn shénme.
Thủy Tiên: Câu hỏi thứ tám là lần sau cần cải thiện điều gì.
阮明武:对。这个问题最好让大家说具体,不要只写“组织得更好一点儿”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí zuìhǎo ràng dàjiā shuō jùtǐ, bú yào zhǐ xiě “zǔzhī de gèng hǎo yìdiǎnr”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu này tốt nhất yêu cầu mọi người nói cụ thể, không chỉ viết “tổ chức tốt hơn một chút”.
芳玲:可以问:“如果下一次只改一个地方,你最希望改什么?”
Fāng Líng: Kěyǐ wèn: “Rúguǒ xià yí cì zhǐ gǎi yí ge dìfang, nǐ zuì xīwàng gǎi shénme?”
Phương Linh: Có thể hỏi: “Nếu lần sau chỉ thay đổi một điểm, bạn muốn thay đổi điều gì nhất?”
阮明武:这个问题很好,因为它会迫使大家选择最重要的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, yīnwèi tā huì pòshǐ dàjiā xuǎnzé zuì zhòngyào de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất hay vì nó buộc mọi người chọn vấn đề quan trọng nhất.
丁垂杨:可能有人觉得时间安排太满。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng yǒu rén juéde shíjiān ānpái tài mǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể có người thấy lịch trình quá dày.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:有人觉得自由聊天时间还不够。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén juéde zìyóu liáotiān shíjiān hái bú gòu.
Lê Vân Anh: Có người cảm thấy thời gian trò chuyện tự do vẫn chưa đủ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:有人可能觉得午饭安排得太晚。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén kěnéng juéde wǔfàn ānpái de tài wǎn.
Thủy Tiên: Có người có thể thấy bữa trưa được bố trí quá muộn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:也有人可能觉得有一个游戏规则太复杂,解释时间太长。
Fāng Líng: Yě yǒu rén kěnéng juéde yǒu yí ge yóuxì guīzé tài fùzá, jiěshì shíjiān tài cháng.
Phương Linh: Cũng có người có thể thấy luật của một trò chơi quá phức tạp và thời gian giải thích quá dài.
阮明武:这些都是很有价值的改进信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu shì hěn yǒu jiàzhí de gǎijìn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là những thông tin cải tiến rất có giá trị.
丁垂杨:是不是还要把问题分成“必须改”和“可以改”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái yào bǎ wèntí fēn chéng “bìxū gǎi” hé “kěyǐ gǎi”?
Đinh Thùy Dương: Có phải còn nên chia vấn đề thành “bắt buộc sửa” và “có thể sửa” không anh?
阮明武:非常好。涉及安全、明显影响体验或者影响主要目标的问题,优先级最高。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Shèjí ānquán, míngxiǎn yǐngxiǎng tǐyàn huòzhě yǐngxiǎng zhǔyào mùbiāo de wèntí, yōuxiānjí zuì gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những vấn đề liên quan an toàn, ảnh hưởng rõ rệt tới trải nghiệm hoặc mục tiêu chính phải được ưu tiên cao nhất.
黎云英:其他只是个人偏好的,可以记录,但不一定全部修改。
Lí Yún Yīng: Qítā zhǐshì gèrén piānhào de, kěyǐ jìlù, dàn bù yídìng quánbù xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Những ý kiến chỉ mang tính sở thích cá nhân thì có thể ghi nhận nhưng không nhất thiết sửa hết.
阮明武:对。评估不是谁提一个意见,我们下一次就全部照做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pínggū bú shì shéi tí yí ge yìjiàn, wǒmen xià yí cì jiù quánbù zhào zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đánh giá không có nghĩa ai đưa một ý kiến thì lần sau chúng ta đều phải làm theo.
水仙:第九个重点是有没有发现团队原来存在的配合问题。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔ ge zhòngdiǎn shì yǒu méiyǒu fāxiàn tuánduì yuánlái cúnzài de pèihé wèntí.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ chín là có phát hiện vấn đề phối hợp vốn tồn tại trong đội hay không.
阮明武:这个其实是团队建设活动最有价值的部分之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège qíshí shì tuánduì jiànshè huódòng zuì yǒu jiàzhí de bùfen zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây thực ra là một trong những phần có giá trị nhất của hoạt động xây dựng đội nhóm.
芳玲:因为游戏里出现的问题,有时候就是工作里的问题。
Fāng Líng: Yīnwèi yóuxì lǐ chūxiàn de wèntí, yǒu shíhou jiùshì gōngzuò lǐ de wèntí.
Phương Linh: Bởi vấn đề xuất hiện trong trò chơi đôi khi chính là vấn đề trong công việc.
阮明武:对。比如任务一开始,三个人同时讲话,没有人先整理信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú rènwu yì kāishǐ, sān ge rén tóngshí jiǎnghuà, méiyǒu rén xiān zhěnglǐ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ vừa bắt đầu nhiệm vụ đã có ba người cùng nói, không ai tổng hợp thông tin trước.
丁垂杨:这可能反映团队平时开会也容易多人同时给意见,但是没有人整理。
Dīng Chuíyáng: Zhè kěnéng fǎnyìng tuánduì píngshí kāihuì yě róngyì duō rén tóngshí gěi yìjiàn, dànshì méiyǒu rén zhěnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Điều đó có thể phản ánh rằng trong họp thường ngày cũng dễ có nhiều người cùng đưa ý kiến nhưng không ai tổng hợp.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:还有一种情况是大家都等组长分配,不主动拿任务。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng shì dàjiā dōu děng zǔzhǎng fēnpèi, bù zhǔdòng ná rènwu.
Lê Vân Anh: Còn một trường hợp là mọi người đều chờ trưởng nhóm phân việc, không chủ động nhận nhiệm vụ.
阮明武:这可能说明主动性不足。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè kěnéng shuōmíng zhǔdòngxìng bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này có thể cho thấy tính chủ động còn thiếu.
水仙:还有人做完自己的部分以后就停下来,不看别人是不是需要帮助。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu rén zuò wán zìjǐ de bùfen yǐhòu jiù tíng xiàlai, bù kàn biérén shì bú shì xūyào bāngzhù.
Thủy Tiên: Cũng có người làm xong phần mình rồi dừng lại, không xem người khác có cần hỗ trợ không.
阮明武:这可能反映“只完成个人任务,不关注团队结果”的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè kěnéng fǎnyìng “zhǐ wánchéng gèrén rènwu, bù guānzhù tuánduì jiéguǒ” de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này có thể phản ánh vấn đề “chỉ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân mà không quan tâm kết quả của cả đội”.
芳玲:还有人在意见不一样的时候马上反驳,没有先确认对方到底是什么意思。
Fāng Líng: Hái yǒu rén zài yìjiàn bù yíyàng de shíhou mǎshàng fǎnbó, méiyǒu xiān quèrèn duìfāng dàodǐ shì shénme yìsi.
Phương Linh: Cũng có người khi ý kiến khác nhau thì lập tức phản bác mà chưa xác nhận đối phương thực sự có ý gì.
阮明武:这就是我们前面说的沟通文化问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen qiánmiàn shuō de gōutōng wénhuà wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là vấn đề văn hóa giao tiếp mà chúng ta đã nói phía trước.
丁垂杨:还有一种情况是发现问题以后大家先找是谁做错了。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng shì fāxiàn wèntí yǐhòu dàjiā xiān zhǎo shì shéi zuò cuò le.
Đinh Thùy Dương: Còn một tình huống là sau khi phát hiện vấn đề thì mọi người trước tiên tìm xem ai làm sai.
阮明武:对。如果这种行为比较明显,就说明“不责备、先解决问题”的团队文化还需要加强。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ zhè zhǒng xíngwéi bǐjiào míngxiǎn, jiù shuōmíng “bù zébèi, xiān jiějué wèntí” de tuánduì wénhuà hái xūyào jiāqiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hành vi này khá rõ thì chứng tỏ văn hóa “không đổ lỗi, ưu tiên giải quyết vấn đề” vẫn cần được tăng cường.
黎云英:但是评估这些问题的时候不能直接点名批评某个人吧?
Lí Yún Yīng: Dànshì pínggū zhèxiē wèntí de shíhou bù néng zhíjiē diǎnmíng pīpíng mǒu ge rén ba?
Lê Vân Anh: Nhưng khi đánh giá những vấn đề này thì không nên trực tiếp nêu tên phê bình một người cụ thể đúng không anh?
阮明武:对。首先分析行为和流程,不急着把问题变成“某个人的问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shǒuxiān fēnxī xíngwéi hé liúchéng, bù jízhe bǎ wèntí biàn chéng “mǒu ge rén de wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phân tích hành vi và quy trình, không vội biến vấn đề thành “vấn đề của một cá nhân nào đó”.
水仙:比如说“我们这个组在前十分钟没有明确负责人”,比说“某某领导能力不行”更合适。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shuō “wǒmen zhège zǔ zài qián shí fēnzhōng méiyǒu míngquè fùzérén”, bǐ shuō “mǒumǒu lǐngdǎo nénglì bù xíng” gèng héshì.
Thủy Tiên: Ví dụ nói “trong 10 phút đầu nhóm chúng ta chưa xác định rõ người phụ trách” sẽ phù hợp hơn nói “khả năng lãnh đạo của người này không được”.
阮明武:完全正确。我们评估的是团队协作方式,不是借活动给个人下结论。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen pínggū de shì tuánduì xiézuò fāngshì, bú shì jiè huódòng gěi gèrén xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta đánh giá cách đội phối hợp chứ không lợi dụng hoạt động để kết luận về cá nhân.
芳玲:第十个重点就是有没有发现成员新的优势。
Fāng Líng: Dì shí ge zhòngdiǎn jiùshì yǒu méiyǒu fāxiàn chéngyuán xīn de yōushì.
Phương Linh: Trọng điểm thứ mười là có phát hiện điểm mạnh mới của thành viên nào hay không.
阮明武:这个非常值得记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhídé jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất đáng ghi lại.
丁垂杨:因为工作岗位有时候只让我们看到一个人的一部分能力。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngzuò gǎngwèi yǒu shíhou zhǐ ràng wǒmen kàndào yí ge rén de yí bùfen nénglì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vị trí công việc đôi khi chỉ cho chúng ta thấy một phần năng lực của một người.
阮明武:对。活动换了环境以后,可能会出现平时看不到的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng huàn le huánjìng yǐhòu, kěnéng huì chūxiàn píngshí kàn bú dào de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đổi sang môi trường hoạt động khác, những năng lực bình thường khó thấy có thể xuất hiện.
黎云英:比如有人平时不太说话,但是游戏规则一乱,他马上能把事情整理清楚。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yǒu rén píngshí bú tài shuōhuà, dànshì yóuxì guīzé yí luàn, tā mǎshàng néng bǎ shìqing zhěnglǐ qīngchu.
Lê Vân Anh: Ví dụ có người bình thường ít nói nhưng khi luật chơi trở nên rối thì lập tức có thể sắp xếp mọi việc rõ ràng.
阮明武:这说明他可能有很好的结构化思考能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shuōmíng tā kěnéng yǒu hěn hǎo de jiégòuhuà sīkǎo nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy người đó có thể có khả năng tư duy có cấu trúc rất tốt.
水仙:有人平时不是负责人,但是在队友紧张的时候特别会稳定气氛。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén píngshí bú shì fùzérén, dànshì zài duìyǒu jǐnzhāng de shíhou tèbié huì wěndìng qìfēn.
Thủy Tiên: Có người bình thường không phải người phụ trách nhưng khi đồng đội căng thẳng lại đặc biệt giỏi ổn định bầu không khí.
阮明武:这可能是很好的团队支持能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè kěnéng shì hěn hǎo de tuánduì zhīchí nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây có thể là năng lực hỗ trợ đội nhóm rất tốt.
芳玲:有人很会发现别人没有注意到的小问题。
Fāng Líng: Yǒu rén hěn huì fāxiàn biérén méiyǒu zhùyì dào de xiǎo wèntí.
Phương Linh: Có người rất giỏi phát hiện những vấn đề nhỏ mà người khác không để ý.
阮明武:那可能说明他在细节检查方面很强。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà kěnéng shuōmíng tā zài xìjié jiǎnchá fāngmiàn hěn qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó có thể cho thấy người ấy rất mạnh ở khâu kiểm tra chi tiết.
丁垂杨:还有人特别会把不同意见的人拉回来,让大家继续讨论问题。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu rén tèbié huì bǎ bùtóng yìjiàn de rén lā huílai, ràng dàjiā jìxù tǎolùn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người rất giỏi kéo những người có ý kiến khác nhau quay lại để tiếp tục thảo luận vấn đề.
阮明武:这可能说明他有协调和促进讨论的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè kěnéng shuōmíng tā yǒu xiétiáo hé cùjìn tǎolùn de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này có thể cho thấy người đó có năng lực điều phối và thúc đẩy thảo luận.
黎云英:这些发现以后是不是可以直接改变工作分工?
Lí Yún Yīng: Zhèxiē fāxiàn yǐhòu shì bú shì kěyǐ zhíjiē gǎibiàn gōngzuò fēngōng?
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện những điểm này có thể trực tiếp thay đổi phân công công việc không anh?
阮明武:不能只根据一次活动马上做重大调整,但是可以把它作为后续观察和尝试的参考。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng zhǐ gēnjù yí cì huódòng mǎshàng zuò zhòngdà tiáozhěng, dànshì kěyǐ bǎ tā zuòwéi hòuxù guānchá hé chángshì de cānkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên chỉ dựa vào một hoạt động rồi lập tức điều chỉnh lớn, nhưng có thể dùng đó làm tham khảo cho việc quan sát và thử nghiệm sau này.
水仙:比如下一次项目可以给他一个小范围的协调任务,看他是不是也能做好。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xià yí cì xiàngmù kěyǐ gěi tā yí ge xiǎo fànwéi de xiétiáo rènwu, kàn tā shì bú shì yě néng zuò hǎo.
Thủy Tiên: Ví dụ dự án lần sau có thể giao cho người đó một nhiệm vụ điều phối nhỏ để xem họ có làm tốt không.
阮明武:对。这比直接给一个很大的新角色更稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè bǐ zhíjiē gěi yí ge hěn dà de xīn juésè gèng wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách đó vững chắc hơn việc lập tức giao một vai trò mới rất lớn.
芳玲:那我们到底用什么方式做评估?
Fāng Líng: Nà wǒmen dàodǐ yòng shénme fāngshì zuò pínggū?
Phương Linh: Vậy rốt cuộc chúng ta dùng những cách nào để đánh giá?
阮明武:最好不要只用一种。可以把现场分享、匿名反馈、小组复盘和组织者观察结合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo bú yào zhǐ yòng yì zhǒng. Kěyǐ bǎ xiànchǎng fēnxiǎng, nìmíng fǎnkuì, xiǎozǔ fùpán hé zǔzhīzhě guānchá jiéhé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất không chỉ dùng một cách. Có thể kết hợp chia sẻ tại chỗ, phản hồi ẩn danh, rà soát theo nhóm và quan sát của Ban tổ chức.
丁垂杨:现场分享适合听到真实故事。
Dīng Chuíyáng: Xiànchǎng fēnxiǎng shìhé tīngdào zhēnshí gùshi.
Đinh Thùy Dương: Chia sẻ tại chỗ phù hợp để nghe những câu chuyện thực tế.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:匿名反馈适合让大家说一些不太方便公开讲的意见。
Lí Yún Yīng: Nìmíng fǎnkuì shìhé ràng dàjiā shuō yìxiē bú tài fāngbiàn gōngkāi jiǎng de yìjiàn.
Lê Vân Anh: Phản hồi ẩn danh phù hợp để mọi người nói những ý kiến không tiện chia sẻ công khai.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:小组复盘可以看到每个团队自己认为哪里做得好、哪里做得不好。
Shuǐ Xiān: Xiǎozǔ fùpán kěyǐ kàndào měi ge tuánduì zìjǐ rènwéi nǎlǐ zuò de hǎo, nǎlǐ zuò de bù hǎo.
Thủy Tiên: Rà soát theo nhóm có thể cho thấy từng đội tự đánh giá điểm nào làm tốt, điểm nào chưa tốt.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:组织者观察可以补充一些成员自己没有注意到的行为。
Fāng Líng: Zǔzhīzhě guānchá kěyǐ bǔchōng yìxiē chéngyuán zìjǐ méiyǒu zhùyì dào de xíngwéi.
Phương Linh: Quan sát của Ban tổ chức có thể bổ sung những hành vi mà bản thân thành viên không để ý.
阮明武:对。所以四种信息放在一起会更完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ sì zhǒng xìnxī fàng zài yìqǐ huì gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đặt bốn nguồn thông tin cạnh nhau sẽ đầy đủ hơn.
丁垂杨:评估什么时候做最好?
Dīng Chuíyáng: Pínggū shénme shíhou zuò zuì hǎo?
Đinh Thùy Dương: Thời điểm nào đánh giá là tốt nhất anh?
阮明武:可以分三个时间点。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ fēn sān ge shíjiān diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chia thành ba thời điểm.
黎云英:第一个就是活动当天结束前。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge jiùshì huódòng dàngtiān jiéshù qián.
Lê Vân Anh: Thời điểm thứ nhất là trước khi hoạt động kết thúc trong ngày.
阮明武:对。这个时候适合做快速感受和最后分享。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shíhou shìhé zuò kuàisù gǎnshòu hé zuìhòu fēnxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này phù hợp để lấy cảm nhận nhanh và chia sẻ cuối chương trình.
水仙:第二个可以是当天晚上或者第二天。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge kěyǐ shì dàngtiān wǎnshang huòzhě dì èr tiān.
Thủy Tiên: Thời điểm thứ hai có thể là tối hôm đó hoặc ngày hôm sau.
阮明武:对。这个时候发一个不太长的反馈表比较合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shíhou fā yí ge bú tài cháng de fǎnkuì biǎo bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này gửi một phiếu phản hồi không quá dài là tương đối phù hợp.
芳玲:第三个是不是过一两周以后再看工作中的变化?
Fāng Líng: Dì sān ge shì bú shì guò yì liǎng zhōu yǐhòu zài kàn gōngzuò zhōng de biànhuà?
Phương Linh: Thời điểm thứ ba có phải sau một hai tuần thì xem lại thay đổi trong công việc không anh?
阮明武:完全正确。因为真正重要的问题是活动效果有没有回到工作环境。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnwèi zhēnzhèng zhòngyào de wèntí shì huódòng xiàoguǒ yǒu méiyǒu huí dào gōngzuò huánjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bởi câu hỏi thực sự quan trọng là hiệu quả hoạt động có được chuyển trở lại môi trường làm việc hay không.
丁垂杨:比如活动当天大家说要“有问题直接问,不要猜”,过两周以后看实际工作中有没有做到。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú huódòng dàngtiān dàjiā shuō yào “yǒu wèntí zhíjiē wèn, bú yào cāi”, guò liǎng zhōu yǐhòu kàn shíjì gōngzuò zhōng yǒu méiyǒu zuò dào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trong ngày hoạt động mọi người thống nhất “có vấn đề thì hỏi trực tiếp, đừng suy đoán”, sau hai tuần xem trong công việc thực tế có làm được hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:还有“工作延误要提前说”,也可以观察有没有变化。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu “gōngzuò yánwù yào tíqián shuō”, yě kěyǐ guānchá yǒu méiyǒu biànhuà.
Lê Vân Anh: Còn nguyên tắc “công việc chậm phải báo trước” cũng có thể quan sát xem có thay đổi không.
阮明武:对。这样评估才不只是活动当天的情绪。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng pínggū cái bù zhǐshì huódòng dàngtiān de qíngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy đánh giá mới không chỉ phản ánh cảm xúc trong ngày hoạt động.
水仙:反馈表是不是不要太长?
Shuǐ Xiān: Fǎnkuì biǎo shì bú shì bú yào tài cháng?
Thủy Tiên: Phiếu phản hồi có phải không nên quá dài không anh?
阮明武:对。太长大家容易随便填。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tài cháng dàjiā róngyì suíbiàn tián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá dài thì mọi người dễ điền cho xong.
芳玲:可以用一些一到五分的问题,再加几个开放问题。
Fāng Líng: Kěyǐ yòng yìxiē yī dào wǔ fēn de wèntí, zài jiā jǐ ge kāifàng wèntí.
Phương Linh: Có thể dùng một số câu từ 1 tới 5 điểm rồi thêm vài câu hỏi mở.
阮明武:这个结构比较实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiégòu bǐjiào shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này khá thực tế.
丁垂杨:比如“一到五分,你觉得今天整体体验怎么样?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “yī dào wǔ fēn, nǐ juéde jīntiān zhěngtǐ tǐyàn zěnmeyàng?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Từ 1 tới 5 điểm, bạn đánh giá trải nghiệm tổng thể hôm nay thế nào?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“你觉得自己对队友的了解有没有增加?”
Lí Yún Yīng: “Nǐ juéde zìjǐ duì duìyǒu de liǎojiě yǒu méiyǒu zēngjiā?”
Lê Vân Anh: “Bạn cảm thấy mức độ hiểu đồng đội có tăng lên không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:“你觉得自己对团队的信任有没有增加?”
Shuǐ Xiān: “Nǐ juéde zìjǐ duì tuánduì de xìnrèn yǒu méiyǒu zēngjiā?”
Thủy Tiên: “Bạn cảm thấy mức độ tin tưởng đối với đội có tăng lên không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“你今天有没有跟平时不常合作的人进行有意义的交流?”
Fāng Líng: “Nǐ jīntiān yǒu méiyǒu gēn píngshí bù cháng hézuò de rén jìnxíng yǒu yìyì de jiāoliú?”
Phương Linh: “Hôm nay bạn có cuộc trao đổi có ý nghĩa với người mà bình thường ít hợp tác không?”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“哪个活动对团队配合最有帮助?”
Dīng Chuíyáng: “Nǎge huódòng duì tuánduì pèihé zuì yǒu bāngzhù?”
Đinh Thùy Dương: “Hoạt động nào giúp ích nhất cho sự phối hợp của đội?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“哪个环节可以缩短或者取消?”
Lí Yún Yīng: “Nǎge huánjié kěyǐ suōduǎn huòzhě qǔxiāo?”
Lê Vân Anh: “Phần nào có thể rút ngắn hoặc bỏ?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:“下一次最需要改善的一件事是什么?”
Shuǐ Xiān: “Xià yí cì zuì xūyào gǎishàn de yí jiàn shì shì shénme?”
Thủy Tiên: “Một điều cần cải thiện nhất cho lần sau là gì?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“今天你发现了团队的什么协作问题?”
Fāng Líng: “Jīntiān nǐ fāxiàn le tuánduì de shénme xiézuò wèntí?”
Phương Linh: “Hôm nay bạn phát hiện vấn đề phối hợp nào của đội?”
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“今天你发现了哪位队友以前没有注意到的优势?”
Dīng Chuíyáng: “Jīntiān nǐ fāxiàn le nǎ wèi duìyǒu yǐqián méiyǒu zhùyì dào de yōushì?”
Đinh Thùy Dương: “Hôm nay bạn phát hiện điểm mạnh nào của một đồng đội mà trước đây chưa để ý?”
阮明武:非常好。这样基本已经覆盖我们的核心目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng jīběn yǐjīng fùgài wǒmen de héxīn mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy về cơ bản đã bao phủ các mục tiêu cốt lõi.
黎云英:如果有人在反馈里提出负面意见,组织者应该怎么处理?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén zài fǎnkuì lǐ tíchū fùmiàn yìjiàn, zǔzhīzhě yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu có người đưa ra ý kiến tiêu cực trong phản hồi thì Ban tổ chức nên xử lý thế nào anh?
阮明武:先看内容,不要先防御。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān kàn nèiróng, bú yào xiān fángyù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem nội dung, đừng phản ứng phòng thủ ngay.
水仙:也不要马上解释“我们为什么这么安排”。
Shuǐ Xiān: Yě bú yào mǎshàng jiěshì “wǒmen wèishénme zhème ānpái”.
Thủy Tiên: Cũng không nên lập tức giải thích “vì sao chúng ta đã sắp xếp như vậy”.
阮明武:对。先判断这个反馈有没有事实基础、是不是多人共同遇到、对目标和体验影响有多大。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān pànduàn zhège fǎnkuì yǒu méiyǒu shìshí jīchǔ, shì bú shì duō rén gòngtóng yùdào, duì mùbiāo hé tǐyàn yǐngxiǎng yǒu duō dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên đánh giá phản hồi đó có cơ sở thực tế không, có phải nhiều người cùng gặp không và ảnh hưởng tới mục tiêu, trải nghiệm ở mức nào.
芳玲:如果只有一个人不喜欢某种游戏,不一定代表这个游戏要取消。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐyǒu yí ge rén bù xǐhuan mǒu zhǒng yóuxì, bù yídìng dàibiǎo zhège yóuxì yào qǔxiāo.
Phương Linh: Nếu chỉ một người không thích một trò nào đó thì chưa chắc trò đó phải bị hủy.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:但是如果很多人都说同一个游戏解释太复杂、等待太久,那就值得调整。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ hěn duō rén dōu shuō tóng yí ge yóuxì jiěshì tài fùzá, děngdài tài jiǔ, nà jiù zhídé tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu nhiều người đều nói cùng một trò có luật quá phức tạp và phải chờ quá lâu thì rất đáng điều chỉnh.
阮明武:对。多个独立反馈指向同一个问题时,要特别重视。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Duō ge dúlì fǎnkuì zhǐxiàng tóng yí ge wèntí shí, yào tèbié zhòngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhiều phản hồi độc lập cùng chỉ vào một vấn đề thì phải đặc biệt chú ý.
黎云英:那组织委员会是不是也要单独开一次复盘会?
Lí Yún Yīng: Nà zǔzhī wěiyuánhuì shì bú shì yě yào dāndú kāi yí cì fùpán huì?
Lê Vân Anh: Vậy Ban tổ chức có phải cũng cần họp rà soát riêng một lần không anh?
阮明武:最好有,而且不用开得太长。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu, érqiě bú yòng kāi de tài cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có, và không cần họp quá dài.
水仙:可以按照“做得好的、出现的问题、下次改变的”三个部分来开。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ànzhào “zuò de hǎo de, chūxiàn de wèntí, xià cì gǎibiàn de” sān ge bùfen lái kāi.
Thủy Tiên: Có thể họp theo ba phần: “điểm làm tốt, vấn đề phát sinh, điều sẽ thay đổi lần sau”.
阮明武:这个结构很实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiégòu hěn shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này rất thực tế.
芳玲:每个负责人都说自己负责的部分。
Fāng Líng: Měi ge fùzérén dōu shuō zìjǐ fùzé de bùfen.
Phương Linh: Mỗi người phụ trách nói về phần mình đảm nhiệm.
阮明武:对。场地负责人说场地。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chǎngdì fùzérén shuō chǎngdì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách địa điểm nói về địa điểm.
丁垂杨:交通负责人说车辆和路线。
Dīng Chuíyáng: Jiāotōng fùzérén shuō chēliàng hé lùxiàn.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách giao thông nói về xe và lộ trình.
黎云英:餐饮负责人说食物数量和用餐安排。
Lí Yún Yīng: Cānyǐn fùzérén shuō shíwù shùliàng hé yòngcān ānpái.
Lê Vân Anh: Người phụ trách ăn uống nói về số lượng đồ ăn và cách bố trí bữa ăn.
水仙:设备负责人说设备有没有故障、哪些备用方案真正用上了。
Shuǐ Xiān: Shèbèi fùzérén shuō shèbèi yǒu méiyǒu gùzhàng, nǎxiē bèiyòng fāng’àn zhēnzhèng yòng shàng le.
Thủy Tiên: Người phụ trách thiết bị nói xem có thiết bị nào trục trặc và phương án dự phòng nào thực sự đã được dùng.
芳玲:游戏负责人说哪个游戏效果最好、哪个规则最容易让人误解。
Fāng Líng: Yóuxì fùzérén shuō nǎge yóuxì xiàoguǒ zuì hǎo, nǎge guīzé zuì róngyì ràng rén wùjiě.
Phương Linh: Người phụ trách trò chơi nói trò nào hiệu quả nhất và luật nào dễ khiến người chơi hiểu sai nhất.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:主持人可以说哪些环节时间控制得好,哪些环节拖得太长。
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén kěyǐ shuō nǎxiē huánjié shíjiān kòngzhì de hǎo, nǎxiē huánjié tuō de tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Người dẫn có thể nói phần nào kiểm soát thời gian tốt, phần nào kéo dài quá mức.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:摄影负责人可以说哪些关键瞬间没有拍到。
Lí Yún Yīng: Shèyǐng fùzérén kěyǐ shuō nǎxiē guānjiàn shùnjiān méiyǒu pāi dào.
Lê Vân Anh: Người phụ trách hình ảnh có thể nói những khoảnh khắc quan trọng nào chưa ghi lại được.
阮明武:对,这也是下一次需要改善的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè yě shì xià yí cì xūyào gǎishàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là điểm cần cải thiện lần sau.
水仙:后勤负责人可以说最后收拾是不是顺利。
Shuǐ Xiān: Hòuqín fùzérén kěyǐ shuō zuìhòu shōushi shì bú shì shùnlì.
Thủy Tiên: Người phụ trách hậu cần có thể nói việc thu dọn cuối cùng có thuận lợi hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:物品负责人可以说有没有丢东西或者少东西。
Fāng Líng: Wùpǐn fùzérén kěyǐ shuō yǒu méiyǒu diū dōngxi huòzhě shǎo dōngxi.
Phương Linh: Người phụ trách vật dụng có thể nói có thất lạc hay thiếu đồ không.
阮明武:对。这样复盘就不仅评估游戏,还评估整个组织系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng fùpán jiù bùjǐn pínggū yóuxì, hái pínggū zhěnggè zǔzhī xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy rà soát không chỉ đánh giá trò chơi mà còn đánh giá toàn bộ hệ thống tổ chức.
丁垂杨:最终是不是要形成一个书面的总结?
Dīng Chuíyáng: Zuìzhōng shì bú shì yào xíngchéng yí ge shūmiàn de zǒngjié?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng có cần tạo thành một bản tổng kết bằng văn bản không anh?
阮明武:最好有,而且要简洁、能用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo yǒu, érqiě yào jiǎnjié, néng yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên có, và phải ngắn gọn, dùng được.
黎云英:可以先写活动基本情况。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān xiě huódòng jīběn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên ghi tình hình cơ bản của hoạt động.
阮明武:对。人数、时间、地点、主要内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rénshù, shíjiān, dìdiǎn, zhǔyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số người, thời gian, địa điểm và nội dung chính.
水仙:然后写哪些目标达到了。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xiě nǎxiē mùbiāo dádào le.
Thủy Tiên: Sau đó ghi những mục tiêu nào đã đạt.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:哪些目标还不够。
Fāng Líng: Nǎxiē mùbiāo hái bú gòu.
Phương Linh: Những mục tiêu nào vẫn chưa đạt đủ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最有效的三个活动。
Dīng Chuíyáng: Zuì yǒuxiào de sān ge huódòng.
Đinh Thùy Dương: Ba hoạt động hiệu quả nhất.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
黎云英:需要取消或者简化的活动。
Lí Yún Yīng: Xūyào qǔxiāo huòzhě jiǎnhuà de huódòng.
Lê Vân Anh: Những hoạt động cần bỏ hoặc đơn giản hóa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:发现的团队协作问题。
Shuǐ Xiān: Fāxiàn de tuánduì xiézuò wèntí.
Thủy Tiên: Những vấn đề phối hợp đội nhóm đã phát hiện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:发现的成员新优势。
Fāng Líng: Fāxiàn de chéngyuán xīn yōushì.
Phương Linh: Những điểm mạnh mới của thành viên đã phát hiện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最后写下一次要改变的具体事情。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu xiě xià yí cì yào gǎibiàn de jùtǐ shìqing.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng ghi những việc cụ thể cần thay đổi lần sau.
阮明武:而且每一项最好有负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě měi yí xiàng zuìhǎo yǒu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa mỗi mục tốt nhất có người phụ trách.
黎云英:不然总结写完就放在那里,下次还是一样。
Lí Yún Yīng: Bùrán zǒngjié xiě wán jiù fàng zài nàlǐ, xià cì háishi yíyàng.
Lê Vân Anh: Nếu không thì viết tổng kết xong chỉ để đó, lần sau vẫn y nguyên.
阮明武:完全正确。评估最终必须变成改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Pínggū zuìzhōng bìxū biàn chéng gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đánh giá cuối cùng phải biến thành cải tiến.
水仙:那我们把活动后的评估内容完整整理一遍吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ huódòng hòu de pínggū nèiróng wánzhěng zhěnglǐ yí biàn ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ nội dung đánh giá sau hoạt động nhé.
阮明武:好。第一,评估整体体验,了解大家是不是开心、放松,以及有没有明显觉得尴尬、疲劳或者压力过大的环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, pínggū zhěngtǐ tǐyàn, liǎojiě dàjiā shì bú shì kāixīn, fàngsōng, yǐjí yǒu méiyǒu míngxiǎn juéde gāngà, píláo huòzhě yālì guò dà de huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, đánh giá trải nghiệm tổng thể, xem mọi người có vui vẻ, thoải mái không và có phần nào khiến họ thấy ngượng ngùng, mệt mỏi hoặc áp lực quá mức hay không.
丁垂杨:第二,不只问“开心吗”,还要追问哪个环节最开心、为什么开心,这样才能知道真正有效的因素。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bù zhǐ wèn “kāixīn ma”, hái yào zhuīwèn nǎge huánjié zuì kāixīn, wèishénme kāixīn, zhèyàng cái néng zhīdào zhēnzhèng yǒuxiào de yīnsù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không chỉ hỏi “có vui không” mà còn hỏi phần nào vui nhất và vì sao vui, nhờ đó mới biết yếu tố thực sự hiệu quả.
黎云英:第三,评估成员有没有跟平时不熟或者不常合作的人进行真正的交流。
Lí Yún Yīng: Dì sān, pínggū chéngyuán yǒu méiyǒu gēn píngshí bù shú huòzhě bù cháng hézuò de rén jìnxíng zhēnzhèng de jiāoliú.
Lê Vân Anh: Thứ ba, đánh giá xem thành viên có thực sự giao lưu với những người bình thường không thân hoặc ít hợp tác hay không.
水仙:第四,观察跨部门、跨小组和原来不熟悉成员之间的互动有没有增加,而不是只看熟人之间是不是更热闹。
Shuǐ Xiān: Dì sì, guānchá kuà bùmén, kuà xiǎozǔ hé yuánlái bù shúxī chéngyuán zhījiān de hùdòng yǒu méiyǒu zēngjiā, ér bú shì zhǐ kàn shúrén zhījiān shì bú shì gèng rènào.
Thủy Tiên: Thứ tư, quan sát tương tác giữa các bộ phận, các nhóm và những người trước đây chưa thân có tăng lên không, chứ không chỉ xem những người vốn thân có náo nhiệt hơn không.
芳玲:第五,评估成员对彼此的了解有没有增加,包括性格、工作方式、优势、沟通习惯和需要什么支持。
Fāng Líng: Dì wǔ, pínggū chéngyuán duì bǐcǐ de liǎojiě yǒu méiyǒu zēngjiā, bāokuò xìnggé, gōngzuò fāngshì, yōushì, gōutōng xíguàn hé xūyào shénme zhīchí.
Phương Linh: Thứ năm, đánh giá mức độ hiểu nhau có tăng không, bao gồm tính cách, cách làm việc, điểm mạnh, thói quen giao tiếp và nhu cầu hỗ trợ.
丁垂杨:第六,评估信任有没有增加,不只问抽象感受,还要看成员是不是更愿意交付任务、求助、听取队友意见和给别人完成任务的空间。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, pínggū xìnrèn yǒu méiyǒu zēngjiā, bù zhǐ wèn chōuxiàng gǎnshòu, hái yào kàn chéngyuán shì bú shì gèng yuànyì jiāofù rènwu, qiúzhù, tīngqǔ duìyǒu yìjiàn hé gěi biérén wánchéng rènwu de kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, đánh giá niềm tin có tăng hay không, không chỉ hỏi cảm nhận trừu tượng mà còn xem thành viên có sẵn sàng giao việc, nhờ hỗ trợ, lắng nghe đồng đội và trao không gian cho người khác hoàn thành nhiệm vụ hơn không.
黎云英:第七,特别观察以前交流较少、比较安静或者来自不同部门的成员,今天有没有出现更多有效互动。
Lí Yún Yīng: Dì qī, tèbié guānchá yǐqián jiāoliú jiào shǎo, bǐjiào ānjìng huòzhě láizì bùtóng bùmén de chéngyuán, jīntiān yǒu méiyǒu chūxiàn gèng duō yǒuxiào hùdòng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, đặc biệt quan sát những thành viên trước đây ít giao tiếp, khá ít nói hoặc thuộc các bộ phận khác nhau xem hôm nay có xuất hiện nhiều tương tác hiệu quả hơn không.
水仙:第八,不把“说话多”简单等同于“互动好”,帮助别人、主动配合、认真倾听和邀请安静成员表达也属于重要互动。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bù bǎ “shuōhuà duō” jiǎndān děngtóng yú “hùdòng hǎo”, bāngzhù biérén, zhǔdòng pèihé, rènzhēn qīngtīng hé yāoqǐng ānjìng chéngyuán biǎodá yě shǔyú zhòngyào hùdòng.
Thủy Tiên: Thứ tám, không đơn giản coi “nói nhiều” là “tương tác tốt”; giúp người khác, chủ động phối hợp, lắng nghe nghiêm túc và mời người ít nói chia sẻ cũng là tương tác quan trọng.
芳玲:第九,评估每个主要游戏有没有达到自己的训练目标,而不是只判断哪个游戏最好玩。
Fāng Líng: Dì jiǔ, pínggū měi ge zhǔyào yóuxì yǒu méiyǒu dádào zìjǐ de xùnliàn mùbiāo, ér bú shì zhǐ pànduàn nǎge yóuxì zuì hǎowán.
Phương Linh: Thứ chín, đánh giá từng trò chơi chính có đạt mục tiêu huấn luyện riêng không, chứ không chỉ xem trò nào vui nhất.
丁垂杨:第十,从参与度、目标达成、讨论质量和能否连接实际工作几个方面判断哪些游戏最有效。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, cóng cānyùdù, mùbiāo dáchéng, tǎolùn zhìliàng hé néngfǒu liánjiē shíjì gōngzuò jǐ ge fāngmiàn pànduàn nǎxiē yóuxì zuì yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, dựa vào mức độ tham gia, mức độ đạt mục tiêu, chất lượng thảo luận và khả năng kết nối công việc thực tế để xác định trò nào hiệu quả nhất.
黎云英:第十一,找出重复、等待时间过长、参与度过低或者跟主要目标关系不大的活动,考虑删除、缩短或者重新设计。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, zhǎochū chóngfù, děngdài shíjiān guò cháng, cānyùdù guò dī huòzhě gēn zhǔyào mùbiāo guānxi bú dà de huódòng, kǎolǜ shānchú, suōduǎn huòzhě chóngxīn shèjì.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, tìm những hoạt động trùng lặp, thời gian chờ quá dài, mức độ tham gia thấp hoặc ít liên quan mục tiêu chính để cân nhắc bỏ, rút ngắn hoặc thiết kế lại.
水仙:第十二,让成员明确提出下一次最希望改善的一件事,避免只得到“下次组织得更好一点儿”这种太笼统的意见。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, ràng chéngyuán míngquè tíchū xià yí cì zuì xīwàng gǎishàn de yí jiàn shì, bìmiǎn zhǐ dédào “xià cì zǔzhī de gèng hǎo yìdiǎnr” zhè zhǒng tài lǒngtǒng de yìjiàn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, để thành viên nêu rõ một điều họ muốn cải thiện nhất lần sau, tránh chỉ nhận được những ý kiến quá chung chung như “lần sau tổ chức tốt hơn”.
芳玲:第十三,把改进问题分成必须优先解决、重要但可以逐步改善和个人偏好三个层次。
Fāng Líng: Dì shísān, bǎ gǎijìn wèntí fēn chéng bìxū yōuxiān jiějué, zhòngyào dàn kěyǐ zhúbù gǎishàn hé gèrén piānhào sān ge céngcì.
Phương Linh: Thứ mười ba, chia vấn đề cải tiến thành ba mức: bắt buộc ưu tiên xử lý, quan trọng nhưng có thể cải thiện dần và sở thích cá nhân.
丁垂杨:第十四,重点分析活动中暴露出来的团队配合问题,例如信息没有整理、职责不清、过度等待负责人、缺少主动支持或者发生问题以后先找责任人。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, zhòngdiǎn fēnxī huódòng zhōng bàolù chūlai de tuánduì pèihé wèntí, lìrú xìnxī méiyǒu zhěnglǐ, zhízé bù qīng, guòdù děngdài fùzérén, quēshǎo zhǔdòng zhīchí huòzhě fāshēng wèntí yǐhòu xiān zhǎo zérènrén.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, tập trung phân tích những vấn đề phối hợp bộc lộ trong hoạt động như thông tin không được tổng hợp, trách nhiệm chưa rõ, quá phụ thuộc người phụ trách, thiếu hỗ trợ chủ động hoặc khi có vấn đề thì tìm người chịu trách nhiệm trước.
黎云英:第十五,分析问题时先描述行为、流程和结果,不急着把团队问题变成对某一个人的批评。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, fēnxī wèntí shí xiān miáoshù xíngwéi, liúchéng hé jiéguǒ, bù jízhe bǎ tuánduì wèntí biàn chéng duì mǒu yí ge rén de pīpíng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, khi phân tích vấn đề hãy mô tả hành vi, quy trình và kết quả trước, không vội biến vấn đề đội nhóm thành phê bình một cá nhân.
水仙:第十六,记录活动中发现的成员新优势,例如分析、协调、观察细节、稳定气氛、支持别人、表达和组织能力。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, jìlù huódòng zhōng fāxiàn de chéngyuán xīn yōushì, lìrú fēnxī, xiétiáo, guānchá xìjié, wěndìng qìfēn, zhīchí biérén, biǎodá hé zǔzhī nénglì.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, ghi lại những điểm mạnh mới của thành viên như phân tích, điều phối, quan sát chi tiết, ổn định bầu không khí, hỗ trợ người khác, biểu đạt và tổ chức.
芳玲:第十七,不只根据一次活动马上改变重要岗位,而是把新发现作为后续项目中继续观察和小范围尝试的参考。
Fāng Líng: Dì shíqī, bù zhǐ gēnjù yí cì huódòng mǎshàng gǎibiàn zhòngyào gǎngwèi, ér shì bǎ xīn fāxiàn zuòwéi hòuxù xiàngmù zhōng jìxù guānchá hé xiǎo fànwéi chángshì de cānkǎo.
Phương Linh: Thứ mười bảy, không chỉ dựa vào một hoạt động rồi lập tức thay đổi vị trí quan trọng, mà dùng phát hiện mới làm tham khảo để tiếp tục quan sát và thử nghiệm quy mô nhỏ trong các dự án sau.
丁垂杨:第十八,把现场分享、匿名反馈、小组复盘和组织者观察结合起来,不让评估只依赖一种信息来源。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, bǎ xiànchǎng fēnxiǎng, nìmíng fǎnkuì, xiǎozǔ fùpán hé zǔzhīzhě guānchá jiéhé qǐlai, bù ràng pínggū zhǐ yīlài yì zhǒng xìnxī láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, kết hợp chia sẻ tại chỗ, phản hồi ẩn danh, rà soát theo nhóm và quan sát của Ban tổ chức, không để đánh giá chỉ phụ thuộc một nguồn thông tin.
黎云英:第十九,活动当天结束前做即时分享,当天晚上或者第二天收集简短反馈,一两周以后再观察工作中的实际变化。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, huódòng dàngtiān jiéshù qián zuò jíshí fēnxiǎng, dàngtiān wǎnshang huòzhě dì èr tiān shōují jiǎnduǎn fǎnkuì, yì liǎng zhōu yǐhòu zài guānchá gōngzuò zhōng de shíjì biànhuà.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, trước khi kết thúc trong ngày tiến hành chia sẻ tức thời, tối hôm đó hoặc ngày hôm sau thu phản hồi ngắn và sau một hai tuần tiếp tục quan sát thay đổi thực tế trong công việc.
水仙:第二十,反馈表控制长度,可以结合一到五分的量化问题和几个开放问题,让数据和真实故事同时保留下来。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, fǎnkuì biǎo kòngzhì chángdù, kěyǐ jiéhé yī dào wǔ fēn de liànghuà wèntí hé jǐ ge kāifàng wèntí, ràng shùjù hé zhēnshí gùshi tóngshí bǎoliú xiàlai.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, kiểm soát độ dài của phiếu phản hồi, có thể kết hợp câu hỏi định lượng từ 1 tới 5 điểm với một số câu hỏi mở để vừa giữ được dữ liệu vừa giữ được câu chuyện thực tế.
芳玲:第二十一,面对负面反馈先分析事实、影响范围和是否多人遇到,不急着解释或者反驳。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, miànduì fùmiàn fǎnkuì xiān fēnxī shìshí, yǐngxiǎng fànwéi hé shìfǒu duō rén yùdào, bù jízhe jiěshì huòzhě fǎnbó.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, khi gặp phản hồi tiêu cực hãy phân tích sự thật, phạm vi ảnh hưởng và xem có nhiều người gặp không, không vội giải thích hoặc phản bác.
丁垂杨:第二十二,如果多个独立反馈都指向同一个问题,就把它列为下一次重点改进事项。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, rúguǒ duō ge dúlì fǎnkuì dōu zhǐxiàng tóng yí ge wèntí, jiù bǎ tā liè wéi xià yí cì zhòngdiǎn gǎijìn shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, nếu nhiều phản hồi độc lập đều chỉ vào cùng một vấn đề thì đưa nó thành hạng mục cải tiến trọng điểm lần sau.
黎云英:第二十三,活动结束以后组织委员会单独做一次复盘,每个负责人总结自己负责部分的优点、问题和下一次改变。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, huódòng jiéshù yǐhòu zǔzhī wěiyuánhuì dāndú zuò yí cì fùpán, měi ge fùzérén zǒngjié zìjǐ fùzé bùfen de yōudiǎn, wèntí hé xià yí cì gǎibiàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, sau hoạt động Ban tổ chức tiến hành một buổi rà soát riêng, mỗi người phụ trách tổng kết điểm tốt, vấn đề và điều sẽ thay đổi trong phần mình phụ trách.
水仙:第二十四,评估不只看游戏,也看场地、交通、饮食、设备、主持、摄影、物资、卫生和备用方案整个组织系统。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, pínggū bù zhǐ kàn yóuxì, yě kàn chǎngdì, jiāotōng, yǐnshí, shèbèi, zhǔchí, shèyǐng, wùzī, wèishēng hé bèiyòng fāng’àn zhěnggè zǔzhī xìtǒng.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, đánh giá không chỉ nhìn vào trò chơi mà còn xem toàn bộ hệ thống tổ chức gồm địa điểm, giao thông, ăn uống, thiết bị, dẫn chương trình, quay chụp, vật tư, vệ sinh và phương án dự phòng.
芳玲:第二十五,形成一份简洁的书面总结,记录基本情况、目标完成程度、有效活动、无效内容、协作问题、新发现的优势和下一次改进计划。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, xíngchéng yí fèn jiǎnjié de shūmiàn zǒngjié, jìlù jīběn qíngkuàng, mùbiāo wánchéng chéngdù, yǒuxiào huódòng, wúxiào nèiróng, xiézuò wèntí, xīn fāxiàn de yōushì hé xià yí cì gǎijìn jìhuà.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, lập một bản tổng kết ngắn gọn bằng văn bản, ghi tình hình cơ bản, mức độ hoàn thành mục tiêu, hoạt động hiệu quả, nội dung không hiệu quả, vấn đề phối hợp, điểm mạnh mới phát hiện và kế hoạch cải tiến lần sau.
丁垂杨:第二十六,每一项重要改进最好明确负责人和完成时间,让复盘结果真正进入下一次活动或者日常工作。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, měi yí xiàng zhòngyào gǎijìn zuìhǎo míngquè fùzérén hé wánchéng shíjiān, ràng fùpán jiéguǒ zhēnzhèng jìnrù xià yí cì huódòng huòzhě rìcháng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, mỗi hạng mục cải tiến quan trọng tốt nhất phải có người phụ trách và thời hạn hoàn thành rõ ràng để kết quả rà soát thực sự đi vào hoạt động lần sau hoặc công việc thường ngày.
阮明武:很好。活动评估真正要回答的,不只是“今天好不好玩”,而是“我们有没有比以前更了解彼此、更愿意沟通、更愿意信任、更会配合,也更清楚团队的问题和优势”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Huódòng pínggū zhēnzhèng yào huídá de, bù zhǐshì “jīntiān hǎo bu hǎowán”, ér shì “wǒmen yǒu méiyǒu bǐ yǐqián gèng liǎojiě bǐcǐ, gèng yuànyì gōutōng, gèng yuànyì xìnrèn, gèng huì pèihé, yě gèng qīngchu tuánduì de wèntí hé yōushì”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều đánh giá sau hoạt động thực sự cần trả lời không chỉ là “hôm nay có vui không”, mà là “chúng ta có hiểu nhau hơn trước không, có sẵn sàng giao tiếp hơn không, tin tưởng nhau hơn không, phối hợp tốt hơn không, đồng thời có nhìn rõ hơn vấn đề và điểm mạnh của đội hay không”.
黎云英:如果只留下照片和笑声,这次活动当然也有意义,但是如果还能留下新的合作方式,就更有价值。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ liúxià zhàopiàn hé xiàoshēng, zhè cì huódòng dāngrán yě yǒu yìyì, dànshì rúguǒ hái néng liúxià xīn de hézuò fāngshì, jiù gèng yǒu jiàzhí.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ để lại ảnh và tiếng cười thì hoạt động này tất nhiên vẫn có ý nghĩa, nhưng nếu còn để lại được cách hợp tác mới thì càng có giá trị.
阮明武:对。真正好的团队活动不是结束以后大家只说“今天很好玩”,而是过了一段时间以后,大家在工作中真的更懂得倾听、更主动沟通、更愿意支持别人,也更快地解决共同的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de tuánduì huódòng bú shì jiéshù yǐhòu dàjiā zhǐ shuō “jīntiān hěn hǎowán”, ér shì guò le yí duàn shíjiān yǐhòu, dàjiā zài gōngzuò zhōng zhēn de gèng dǒngde qīngtīng, gèng zhǔdòng gōutōng, gèng yuànyì zhīchí biérén, yě gèng kuài de jiějué gòngtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một hoạt động đội nhóm thực sự tốt không phải sau khi kết thúc mọi người chỉ nói “hôm nay vui thật”, mà là sau một thời gian, trong công việc mọi người thực sự biết lắng nghe hơn, chủ động giao tiếp hơn, sẵn sàng hỗ trợ người khác hơn và giải quyết vấn đề chung nhanh hơn.
第五十七部分:回到工作岗位以后跟踪活动效果
Phần 57: Theo dõi hiệu quả sau khi quay lại làm việc
阮明武:活动结束后的评估做完以后,我们还不能马上把这次团队建设活动画上句号,因为真正重要的效果,要回到日常工作以后才能慢慢看出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng jiéshù hòu de pínggū zuò wán yǐhòu, wǒmen hái bù néng mǎshàng bǎ zhè cì tuánduì jiànshè huódòng huà shàng jùhào, yīnwèi zhēnzhèng zhòngyào de xiàoguǒ, yào huí dào rìcháng gōngzuò yǐhòu cái néng mànmàn kàn chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành đánh giá sau hoạt động, chúng ta vẫn chưa thể lập tức khép lại chương trình xây dựng đội nhóm lần này, bởi hiệu quả thực sự quan trọng chỉ có thể dần nhìn thấy sau khi mọi người quay trở lại công việc thường ngày.
丁垂杨:明武哥,也就是说,活动当天大家觉得关系变好了,还不能说明这种变化一定能保持下去。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, huódòng dàngtiān dàjiā juéde guānxi biàn hǎo le, hái bù néng shuōmíng zhè zhǒng biànhuà yídìng néng bǎochí xiàqu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là trong ngày hoạt động mọi người cảm thấy quan hệ tốt lên vẫn chưa thể chứng minh rằng sự thay đổi đó chắc chắn sẽ duy trì được.
阮明武:对。真正有效的团队建设,应该在一周、两周甚至一个月以后,还能在实际合作中看到一些变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi zài yì zhōu, liǎng zhōu shènzhì yí ge yuè yǐhòu, hái néng zài shíjì hézuò zhōng kàndào yìxiē biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả thì sau một tuần, hai tuần, thậm chí một tháng vẫn phải có thể nhìn thấy một số thay đổi trong hợp tác thực tế.
黎云英:那第一个要观察的,就是成员之间的交流是不是比以前更多、更直接。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge yào guānchá de, jiùshì chéngyuán zhījiān de jiāoliú shì bú shì bǐ yǐqián gèng duō, gèng zhíjiē.
Lê Vân Anh: Vậy điều đầu tiên cần quan sát là việc trao đổi giữa các thành viên có nhiều hơn và trực tiếp hơn trước hay không.
阮明武:对。尤其要观察以前很少交流的人,现在是不是更愿意主动联系对方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí yào guānchá yǐqián hěn shǎo jiāoliú de rén, xiànzài shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng liánxì duìfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải quan sát những người trước đây ít giao tiếp xem bây giờ có sẵn sàng chủ động liên hệ với nhau hơn không.
水仙:比如以前两个部门有问题的时候,总是通过主管转达,现在他们能不能直接联系。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǐqián liǎng ge bùmén yǒu wèntí de shíhou, zǒngshì tōngguò zhǔguǎn zhuǎndá, xiànzài tāmen néng bu néng zhíjiē liánxì.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây khi hai phòng ban có vấn đề thì luôn phải thông qua quản lý truyền đạt, bây giờ xem họ có thể liên hệ trực tiếp với nhau hay không.
阮明武:这就是一个很具体的观察点。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì yí ge hěn jùtǐ de guānchá diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một điểm quan sát rất cụ thể.
芳玲:还可以看工作群里的交流有没有变化。
Fāng Líng: Hái kěyǐ kàn gōngzuò qún lǐ de jiāoliú yǒu méiyǒu biànhuà.
Phương Linh: Cũng có thể xem việc trao đổi trong nhóm công việc có thay đổi không.
阮明武:对。但是不能只看消息数量增加了多少。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn xiāoxi shùliàng zēngjiā le duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn số lượng tin nhắn tăng bao nhiêu.
丁垂杨:因为消息很多不一定代表沟通质量更高。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiāoxi hěn duō bù yídìng dàibiǎo gōutōng zhìliàng gèng gāo.
Đinh Thùy Dương: Bởi có nhiều tin nhắn chưa chắc đồng nghĩa chất lượng giao tiếp cao hơn.
阮明武:对。要看问题是不是说得更清楚、回复是不是更及时、重要信息是不是有人确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn wèntí shì bú shì shuō de gèng qīngchu, huífù shì bú shì gèng jíshí, zhòngyào xìnxī shì bú shì yǒu rén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem vấn đề có được nói rõ hơn không, phản hồi có kịp thời hơn không và thông tin quan trọng có được xác nhận hay không.
黎云英:也就是说,我们看的是有效交流,不只是交流数量。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen kàn de shì yǒuxiào jiāoliú, bù zhǐshì jiāoliú shùliàng.
Lê Vân Anh: Tức là chúng ta theo dõi giao tiếp hiệu quả chứ không chỉ số lượng giao tiếp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第二个重点应该是大家有没有更主动地互相帮助。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge zhòngdiǎn yīnggāi shì dàjiā yǒu méiyǒu gèng zhǔdòng de hùxiāng bāngzhù.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ hai nên là mọi người có chủ động hỗ trợ nhau nhiều hơn không.
阮明武:对。活动当天我们一直强调“支持别人”,回到工作以后就要看它有没有变成真实行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng dàngtiān wǒmen yìzhí qiángdiào “zhīchí biérén”, huí dào gōngzuò yǐhòu jiù yào kàn tā yǒu méiyǒu biàn chéng zhēnshí xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngày hoạt động chúng ta liên tục nhấn mạnh “hỗ trợ người khác”, khi quay lại công việc phải xem điều đó đã biến thành hành vi thực tế chưa.
芳玲:比如看到同事工作量突然增加,有没有人主动问一句:“需要我帮什么吗?”
Fāng Líng: Bǐrú kàndào tóngshì gōngzuòliàng tūrán zēngjiā, yǒu méiyǒu rén zhǔdòng wèn yí jù: “Xūyào wǒ bāng shénme ma?”
Phương Linh: Ví dụ khi thấy khối lượng công việc của đồng nghiệp đột ngột tăng, có ai chủ động hỏi một câu: “Bạn cần tôi giúp gì không?”
阮明武:对。这个动作虽然很小,但是很能反映团队文化。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège dòngzuò suīrán hěn xiǎo, dànshì hěn néng fǎnyìng tuánduì wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hành động tuy nhỏ nhưng phản ánh rất rõ văn hóa đội nhóm.
丁垂杨:如果一个人发现自己的任务会影响别人,是不是也应该主动提醒?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge rén fāxiàn zìjǐ de rènwu huì yǐngxiǎng biérén, shì bú shì yě yīnggāi zhǔdòng tíxǐng?
Đinh Thùy Dương: Nếu một người phát hiện nhiệm vụ của mình sẽ ảnh hưởng tới người khác thì có phải cũng nên chủ động báo trước không anh?
阮明武:当然。这也是一种支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhè yě shì yì zhǒng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đây cũng là một hình thức hỗ trợ.
黎云英:比如自己的资料可能晚半天完成,就提前告诉下一个环节的人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zìjǐ de zīliào kěnéng wǎn bàn tiān wánchéng, jiù tíqián gàosu xià yí ge huánjié de rén.
Lê Vân Anh: Ví dụ tài liệu của mình có thể hoàn thành chậm nửa ngày thì báo trước cho người phụ trách khâu tiếp theo.
阮明武:对。不要等别人来催才说。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào děng biérén lái cuī cái shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên đợi người khác thúc mới báo.
水仙:主动支持还包括主动分享资源吧?
Shuǐ Xiān: Zhǔdòng zhīchí hái bāokuò zhǔdòng fēnxiǎng zīyuán ba?
Thủy Tiên: Chủ động hỗ trợ còn bao gồm chủ động chia sẻ nguồn lực đúng không anh?
阮明武:对。比如模板、联系人、经验、数据来源或者一个更快的处理方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú móbǎn, liánxìrén, jīngyàn, shùjù láiyuán huòzhě yí ge gèng kuài de chǔlǐ fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ mẫu biểu, đầu mối liên hệ, kinh nghiệm, nguồn dữ liệu hoặc một cách xử lý nhanh hơn.
芳玲:如果以前大家都是“各做各的”,活动以后开始更愿意共享,这就是一个明显变化。
Fāng Líng: Rúguǒ yǐqián dàjiā dōu shì “gè zuò gè de”, huódòng yǐhòu kāishǐ gèng yuànyì gòngxiǎng, zhè jiùshì yí ge míngxiǎn biànhuà.
Phương Linh: Nếu trước đây mọi người đều “ai làm việc nấy”, sau hoạt động bắt đầu sẵn sàng chia sẻ hơn thì đó là một thay đổi rõ ràng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三个重点是跨部门工作的解决速度。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge zhòngdiǎn shì kuà bùmén gōngzuò de jiějué sùdù.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm thứ ba là tốc độ giải quyết công việc liên phòng ban.
阮明武:这个很重要,因为跨部门任务最容易暴露沟通和责任边界的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn zhòngyào, yīnwèi kuà bùmén rènwu zuì róngyì bàolù gōutōng hé zérèn biānjiè de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng vì nhiệm vụ liên phòng ban dễ bộc lộ nhất các vấn đề về giao tiếp và ranh giới trách nhiệm.
黎云英:我们可以怎么跟踪?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ zěnme gēnzōng?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể theo dõi bằng cách nào?
阮明武:先选几类经常需要两个或者多个部门配合的工作,再比较活动前后的处理时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān xuǎn jǐ lèi jīngcháng xūyào liǎng ge huòzhě duō ge bùmén pèihé de gōngzuò, zài bǐjiào huódòng qiánhòu de chǔlǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chọn một vài loại công việc thường xuyên cần hai hoặc nhiều phòng ban phối hợp, sau đó so sánh thời gian xử lý trước và sau hoạt động.
水仙:比如以前一项跨部门确认平均需要三天,现在是不是能在两天以内完成。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǐqián yí xiàng kuà bùmén quèrèn píngjūn xūyào sān tiān, xiànzài shì bú shì néng zài liǎng tiān yǐnèi wánchéng.
Thủy Tiên: Ví dụ trước đây một việc xác nhận liên phòng ban trung bình cần ba ngày, bây giờ xem có thể hoàn thành trong vòng hai ngày không.
阮明武:对。但是不能只看总时间,还要看时间花在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn zǒng shíjiān, hái yào kàn shíjiān huā zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn tổng thời gian mà còn phải xem thời gian bị tiêu tốn ở khâu nào.
芳玲:是等待信息太久,还是审批太久,还是没人知道下一步该找谁。
Fāng Líng: Shì děngdài xìnxī tài jiǔ, háishi shěnpī tài jiǔ, háishi méi rén zhīdào xià yí bù gāi zhǎo shéi.
Phương Linh: Là chờ thông tin quá lâu, chờ phê duyệt quá lâu hay không ai biết bước tiếp theo cần tìm ai.
阮明武:非常好。这样才能知道速度变化到底跟团队协作有没有关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng cái néng zhīdào sùdù biànhuà dàodǐ gēn tuánduì xiézuò yǒu méiyǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới biết thay đổi về tốc độ có thực sự liên quan tới phối hợp đội nhóm hay không.
丁垂杨:如果处理时间没有明显缩短,但是来回沟通次数减少了,是不是也算改善?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǔlǐ shíjiān méiyǒu míngxiǎn suōduǎn, dànshì láihuí gōutōng cìshù jiǎnshǎo le, shì bú shì yě suàn gǎishàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thời gian xử lý chưa giảm rõ nhưng số lần trao đổi qua lại giảm thì có tính là cải thiện không anh?
阮明武:当然。说明信息可能一次说得更清楚了。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Shuōmíng xìnxī kěnéng yí cì shuō de gèng qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Điều đó cho thấy thông tin có thể đã được nói rõ hơn ngay từ đầu.
黎云英:如果返工次数减少,也值得记录。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fǎngōng cìshù jiǎnshǎo, yě zhídé jìlù.
Lê Vân Anh: Nếu số lần phải làm lại giảm thì cũng đáng ghi nhận.
阮明武:对。跨部门效率不只是“快”,还包括少误解、少返工、少等待。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kuà bùmén xiàolǜ bù zhǐshì “kuài”, hái bāokuò shǎo wùjiě, shǎo fǎngōng, shǎo děngdài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiệu quả liên phòng ban không chỉ là “nhanh” mà còn bao gồm ít hiểu nhầm, ít làm lại và ít chờ đợi.
水仙:第四个重点就是信息分享。
Shuǐ Xiān: Dì sì ge zhòngdiǎn jiùshì xìnxī fēnxiǎng.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ tư là chia sẻ thông tin.
阮明武:对。很多团队的问题并不是成员没有能力,而是关键信息没有及时到达需要的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō tuánduì de wèntí bìng bú shì chéngyuán méiyǒu nénglì, ér shì guānjiàn xìnxī méiyǒu jíshí dàodá xūyào de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều vấn đề của đội không phải do thành viên thiếu năng lực mà do thông tin quan trọng không tới được đúng người kịp thời.
芳玲:那我们要看大家有没有更主动地分享进度、变化和风险。
Fāng Líng: Nà wǒmen yào kàn dàjiā yǒu méiyǒu gèng zhǔdòng de fēnxiǎng jìndù, biànhuà hé fēngxiǎn.
Phương Linh: Vậy chúng ta cần xem mọi người có chủ động hơn trong việc chia sẻ tiến độ, thay đổi và rủi ro không.
阮明武:对。特别是那些会影响别人的信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì nàxiē huì yǐngxiǎng biérén de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là những thông tin sẽ ảnh hưởng tới người khác.
丁垂杨:比如客户要求变了,不能只在自己部门内部知道。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù yāoqiú biàn le, bù néng zhǐ zài zìjǐ bùmén nèibù zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ yêu cầu của khách hàng thay đổi thì không thể chỉ bộ phận mình biết.
阮明武:对。只要会影响后续部门,就要及时同步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào huì yǐngxiǎng hòuxù bùmén, jiù yào jíshí tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần có ảnh hưởng tới bộ phận phía sau thì phải đồng bộ thông tin kịp thời.
黎云英:还有项目时间变了。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu xiàngmù shíjiān biàn le.
Lê Vân Anh: Còn khi thời gian dự án thay đổi.
阮明武:要及时说。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào jíshí shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Phải thông báo kịp thời.
水仙:负责人换了。
Shuǐ Xiān: Fùzérén huàn le.
Thủy Tiên: Người phụ trách thay đổi.
阮明武:要同步。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào tóngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Phải đồng bộ.
芳玲:资料版本更新了。
Fāng Líng: Zīliào bǎnběn gēngxīn le.
Phương Linh: Phiên bản tài liệu được cập nhật.
阮明武:也必须让相关人员知道。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě bìxū ràng xiāngguān rényuán zhīdào.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải để những người liên quan biết.
丁垂杨:是不是还要看有没有人主动说“这是最新版本,请不要再用旧版本”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái yào kàn yǒu méiyǒu rén zhǔdòng shuō “zhè shì zuìxīn bǎnběn, qǐng bú yào zài yòng jiù bǎnběn”?
Đinh Thùy Dương: Có phải còn phải xem có ai chủ động nói “đây là phiên bản mới nhất, vui lòng không dùng bản cũ nữa” hay không?
阮明武:对。这就是清楚的信息管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì qīngchu de xìnxī guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đó chính là quản lý thông tin rõ ràng.
黎云英:我们也可以观察会议以后有没有形成明确的结论。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yě kěyǐ guānchá huìyì yǐhòu yǒu méiyǒu xíngchéng míngquè de jiélùn.
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng có thể quan sát sau cuộc họp có hình thành kết luận rõ ràng hay không.
阮明武:对。谁负责什么、什么时候完成、需要谁配合,这些信息如果越来越清楚,就说明协作在改善。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shéi fùzé shénme, shénme shíhou wánchéng, xūyào shéi pèihé, zhèxiē xìnxī rúguǒ yuè lái yuè qīngchu, jiù shuōmíng xiézuò zài gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ai phụ trách việc gì, khi nào hoàn thành, cần ai phối hợp; nếu những thông tin này ngày càng rõ thì cho thấy phối hợp đang được cải thiện.
水仙:第五个重点是项目配合程度。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge zhòngdiǎn shì xiàngmù pèihé chéngdù.
Thủy Tiên: Trọng điểm thứ năm là mức độ phối hợp dự án.
阮明武:对。这个范围比单纯的信息分享更大。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège fànwéi bǐ dānchún de xìnxī fēnxiǎng gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi này rộng hơn việc chỉ chia sẻ thông tin.
芳玲:要看各部门是不是更清楚自己的角色。
Fāng Líng: Yào kàn gè bùmén shì bú shì gèng qīngchu zìjǐ de juésè.
Phương Linh: Phải xem các bộ phận có hiểu rõ hơn vai trò của mình không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:交接是不是更顺。
Dīng Chuíyáng: Jiāojiē shì bú shì gèng shùn.
Đinh Thùy Dương: Việc bàn giao có trơn tru hơn không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:任务出现变化以后,相关人员是不是能一起调整。
Lí Yún Yīng: Rènwu chūxiàn biànhuà yǐhòu, xiāngguān rényuán shì bú shì néng yìqǐ tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Sau khi nhiệm vụ thay đổi, những người liên quan có thể cùng điều chỉnh hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:一个环节出问题以后,下一个环节的人是不是能及时知道并调整自己的计划。
Shuǐ Xiān: Yí ge huánjié chū wèntí yǐhòu, xià yí ge huánjié de rén shì bú shì néng jíshí zhīdào bìng tiáozhěng zìjǐ de jìhuà.
Thủy Tiên: Sau khi một khâu gặp vấn đề, người ở khâu tiếp theo có biết kịp thời và điều chỉnh kế hoạch của mình hay không.
阮明武:这个非常重要。项目不是一串互不相关的个人任务,而是一条彼此连接的工作链。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhòngyào. Xiàngmù bú shì yí chuàn hù bù xiāngguān de gèrén rènwu, ér shì yì tiáo bǐcǐ liánjiē de gōngzuò liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Dự án không phải một chuỗi nhiệm vụ cá nhân không liên quan, mà là một chuỗi công việc kết nối với nhau.
芳玲:如果每个人只看自己的那一小段,项目配合还是不会好。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén zhǐ kàn zìjǐ de nà yì xiǎo duàn, xiàngmù pèihé háishi bú huì hǎo.
Phương Linh: Nếu mỗi người chỉ nhìn phần nhỏ của mình thì phối hợp dự án vẫn sẽ không tốt.
阮明武:对。所以要看大家有没有开始关心上游和下游。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ yào kàn dàjiā yǒu méiyǒu kāishǐ guānxīn shàngyóu hé xiàyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem mọi người có bắt đầu quan tâm tới khâu trước và khâu sau hay không.
丁垂杨:比如问一句:“我这个时间交给你,会不会影响你后面的安排?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wèn yí jù: “Wǒ zhège shíjiān jiāo gěi nǐ, huì bú huì yǐngxiǎng nǐ hòumian de ānpái?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hỏi một câu: “Tôi bàn giao cho bạn vào thời điểm này có ảnh hưởng tới kế hoạch phía sau của bạn không?”
阮明武:这种问题就说明成员开始从整个流程考虑,而不是只考虑自己的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng wèntí jiù shuōmíng chéngyuán kāishǐ cóng zhěnggè liúchéng kǎolǜ, ér bú shì zhǐ kǎolǜ zìjǐ de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi như vậy cho thấy thành viên bắt đầu suy nghĩ theo toàn bộ quy trình chứ không chỉ nghĩ tới nhiệm vụ của mình.
黎云英:第六个重点就是冲突数量有没有减少。
Lí Yún Yīng: Dì liù ge zhòngdiǎn jiùshì chōngtū shùliàng yǒu méiyǒu jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Trọng điểm thứ sáu là số lượng xung đột có giảm không.
阮明武:对,不过这里要先说清楚,冲突减少不一定永远代表团队变好了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò zhèlǐ yào xiān shuō qīngchu, chōngtū jiǎnshǎo bù yídìng yǒngyuǎn dàibiǎo tuánduì biàn hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng ở đây phải nói rõ trước rằng xung đột giảm chưa chắc lúc nào cũng có nghĩa đội nhóm đã tốt hơn.
水仙:因为也可能大家只是更不愿意说不同意见了。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yě kěnéng dàjiā zhǐshì gèng bù yuànyì shuō bùtóng yìjiàn le.
Thủy Tiên: Bởi cũng có thể mọi người chỉ càng không muốn nói ra ý kiến khác biệt.
阮明武:完全正确。我们不追求“完全没有不同意见”,而是要减少没有必要的冲突和反复争执。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen bù zhuīqiú “wánquán méiyǒu bùtóng yìjiàn”, ér shì yào jiǎnshǎo méiyǒu bìyào de chōngtū hé fǎnfù zhēngzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta không theo đuổi “hoàn toàn không có ý kiến khác nhau”, mà muốn giảm những xung đột không cần thiết và tranh cãi lặp đi lặp lại.
芳玲:比如因为信息不清产生的争执。
Fāng Líng: Bǐrú yīnwèi xìnxī bù qīng chǎnshēng de zhēngzhí.
Phương Linh: Ví dụ tranh cãi do thông tin không rõ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:因为职责不清互相推责任。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhízé bù qīng hùxiāng tuī zérèn.
Đinh Thùy Dương: Vì trách nhiệm không rõ nên đẩy trách nhiệm cho nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:因为别人回复慢,就开始猜对方是不是不重视。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi biérén huífù màn, jiù kāishǐ cāi duìfāng shì bú shì bù zhòngshì.
Lê Vân Anh: Vì người khác trả lời chậm rồi bắt đầu đoán rằng đối phương không coi trọng việc đó.
阮明武:这就是我们前面一直强调“直接沟通,不要猜”的原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen qiánmiàn yìzhí qiángdiào “zhíjiē gōutōng, bú yào cāi” de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do phía trước chúng ta liên tục nhấn mạnh “trao đổi trực tiếp, đừng suy đoán”.
水仙:那冲突数量怎么记录?
Shuǐ Xiān: Nà chōngtū shùliàng zěnme jìlù?
Thủy Tiên: Vậy số lượng xung đột nên ghi nhận thế nào anh?
阮明武:不需要把每一句不同意见都登记成“冲突”。可以重点记录真正影响进度、需要主管介入或者导致返工的冲突。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù xūyào bǎ měi yí jù bùtóng yìjiàn dōu dēngjì chéng “chōngtū”. Kěyǐ zhòngdiǎn jìlù zhēnzhèng yǐngxiǎng jìndù, xūyào zhǔguǎn jièrù huòzhě dǎozhì fǎngōng de chōngtū.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần ghi mọi ý kiến khác nhau thành “xung đột”. Có thể tập trung ghi những xung đột thực sự ảnh hưởng tiến độ, cần quản lý can thiệp hoặc dẫn tới làm lại.
芳玲:这样数据才有意义。
Fāng Líng: Zhèyàng shùjù cái yǒu yìyì.
Phương Linh: Như vậy dữ liệu mới có ý nghĩa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第七个重点是处理不同意见的能力有没有提高。
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge zhòngdiǎn shì chǔlǐ bùtóng yìjiàn de nénglì yǒu méiyǒu tígāo.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm thứ bảy là khả năng xử lý bất đồng có tốt hơn không.
阮明武:这个比单纯看冲突数量更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bǐ dānchún kàn chōngtū shùliàng gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này còn quan trọng hơn việc chỉ nhìn số lượng xung đột.
黎云英:我们要看出现不同意见的时候,大家是不是先听完。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào kàn chūxiàn bùtóng yìjiàn de shíhou, dàjiā shì bú shì xiān tīng wán.
Lê Vân Anh: Chúng ta phải xem khi xuất hiện ý kiến khác nhau, mọi người có nghe hết trước hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:是不是会先问:“你的意思是这样,对吗?”
Shuǐ Xiān: Shì bú shì huì xiān wèn: “Nǐ de yìsi shì zhèyàng, duì ma?”
Thủy Tiên: Có phải sẽ hỏi trước: “Ý của bạn là như thế này, đúng không?”
阮明武:对。这是确认理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè shì quèrèn lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là xác nhận cách hiểu.
芳玲:然后再说自己的不同意见。
Fāng Líng: Ránhòu zài shuō zìjǐ de bùtóng yìjiàn.
Phương Linh: Sau đó mới nói ý kiến khác của mình.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:还要看大家讨论的是事实和方案,还是很快变成对人的评价。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn dàjiā tǎolùn de shì shìshí hé fāng’àn, háishi hěn kuài biàn chéng duì rén de píngjià.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem mọi người đang thảo luận sự thật và phương án hay rất nhanh chuyển thành đánh giá con người.
阮明武:非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng.
黎云英:比如说“这个方案可能多花两天”,比说“你这个人做事总是太慢”更有建设性。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shuō “zhège fāng’àn kěnéng duō huā liǎng tiān”, bǐ shuō “nǐ zhège rén zuòshì zǒngshì tài màn” gèng yǒu jiànshèxìng.
Lê Vân Anh: Ví dụ nói “phương án này có thể mất thêm hai ngày” có tính xây dựng hơn nói “con người bạn làm việc lúc nào cũng quá chậm”.
阮明武:完全正确。把人和问题分开,团队才更容易解决真正的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bǎ rén hé wèntí fēnkāi, tuánduì cái gèng róngyì jiějué zhēnzhèng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tách con người khỏi vấn đề thì đội mới dễ giải quyết vấn đề thực sự.
水仙:如果最后还是不能达成一致怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuìhòu háishi bù néng dáchéng yízhì zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu cuối cùng vẫn không đạt được đồng thuận thì sao anh?
阮明武:就按照事先确定的决策机制处理,比如由负责人决定、按照数据比较,或者把问题升级给有权限的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiù ànzhào shìxiān quèdìng de juécè jīzhì chǔlǐ, bǐrú yóu fùzérén juédìng, ànzhào shùjù bǐjiào, huòzhě bǎ wèntí shēngjí gěi yǒu quánxiàn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó xử lý theo cơ chế ra quyết định đã thống nhất trước, ví dụ để người phụ trách quyết định, so sánh theo dữ liệu hoặc chuyển vấn đề lên người có thẩm quyền.
芳玲:重点是不能无限争论。
Fāng Líng: Zhòngdiǎn shì bù néng wúxiàn zhēnglùn.
Phương Linh: Trọng điểm là không thể tranh luận vô thời hạn.
阮明武:对。讨论是为了做决定,不是为了证明谁赢了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tǎolùn shì wèile zuò juédìng, bú shì wèile zhèngmíng shéi yíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thảo luận là để đưa ra quyết định chứ không phải để chứng minh ai thắng.
丁垂杨:第八个重点就是项目进度有没有改善。
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge zhòngdiǎn jiùshì xiàngmù jìndù yǒu méiyǒu gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm thứ tám là tiến độ dự án có được cải thiện không.
阮明武:对。这个是非常实际的结果指标。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shì fēicháng shíjì de jiéguǒ zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một chỉ số kết quả rất thực tế.
黎云英:可以看按时完成率。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ kàn ànshí wánchéng lǜ.
Lê Vân Anh: Có thể xem tỷ lệ hoàn thành đúng hạn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:延误次数。
Shuǐ Xiān: Yánwù cìshù.
Thủy Tiên: Số lần chậm tiến độ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:提前报告风险的次数。
Fāng Líng: Tíqián bàogào fēngxiǎn de cìshù.
Phương Linh: Số lần báo trước rủi ro.
阮明武:这个也非常有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yě fēicháng yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ số này cũng rất có giá trị.
丁垂杨:为什么“提前报告风险的次数增加”反而可能是好事?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme “tíqián bàogào fēngxiǎn de cìshù zēngjiā” fǎn’ér kěnéng shì hǎoshì?
Đinh Thùy Dương: Vì sao “số lần báo trước rủi ro tăng” ngược lại có thể là điều tốt?
阮明武:因为以前可能不是没有风险,而是大家不愿意说,等到已经延误以后才暴露。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi yǐqián kěnéng bú shì méiyǒu fēngxiǎn, ér shì dàjiā bù yuànyì shuō, děng dào yǐjīng yánwù yǐhòu cái bàolù.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi trước đây có thể không phải là không có rủi ro, mà mọi người không muốn nói, đợi tới khi đã chậm mới bộc lộ.
黎云英:现在如果能提前两三天说,就有时间调整。
Lí Yún Yīng: Xiànzài rúguǒ néng tíqián liǎng sān tiān shuō, jiù yǒu shíjiān tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Bây giờ nếu có thể báo trước hai ba ngày thì sẽ có thời gian điều chỉnh.
阮明武:对。所以不能机械地认为“报告问题越少越好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ bù néng jīxiè de rènwéi “bàogào wèntí yuè shǎo yuè hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy không thể máy móc cho rằng “báo cáo vấn đề càng ít càng tốt”.
水仙:还可以看关键节点是不是比以前更稳定。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ kàn guānjiàn jiédiǎn shì bú shì bǐ yǐqián gèng wěndìng.
Thủy Tiên: Cũng có thể xem các mốc quan trọng có ổn định hơn trước không.
阮明武:对。比如需要每周五完成的阶段成果,是不是越来越少拖到下周。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú xūyào měi zhōu wǔ wánchéng de jiēduàn chéngguǒ, shì bú shì yuè lái yuè shǎo tuō dào xià zhōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ kết quả giai đoạn cần hoàn thành mỗi thứ Sáu có ngày càng ít bị kéo sang tuần sau hay không.
芳玲:如果进度改善了,还要分析是不是团队合作改善带来的,而不是刚好这个月工作量减少了。
Fāng Líng: Rúguǒ jìndù gǎishàn le, hái yào fēnxī shì bú shì tuánduì hézuò gǎishàn dàilái de, ér bú shì gānghǎo zhège yuè gōngzuòliàng jiǎnshǎo le.
Phương Linh: Nếu tiến độ được cải thiện thì còn phải phân tích xem có phải do hợp tác tốt hơn hay chỉ vì đúng lúc tháng đó khối lượng công việc giảm.
阮明武:非常好。评估结果一定要考虑实际背景。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Pínggū jiéguǒ yídìng yào kǎolǜ shíjì bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi đánh giá kết quả nhất định phải xét bối cảnh thực tế.
丁垂杨:所以最好跟类似项目或者活动前的平均水平比较。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zuìhǎo gēn lèisì xiàngmù huòzhě huódòng qián de píngjūn shuǐpíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tốt nhất nên so với các dự án tương tự hoặc mức trung bình trước hoạt động.
阮明武:对。不要拿完全不同的项目直接比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào ná wánquán bùtóng de xiàngmù zhíjiē bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên lấy những dự án hoàn toàn khác nhau để so sánh trực tiếp.
黎云英:那这些指标是不是每天都要统计?
Lí Yún Yīng: Nà zhèxiē zhǐbiāo shì bú shì měitiān dōu yào tǒngjì?
Lê Vân Anh: Vậy những chỉ số này có phải ngày nào cũng phải thống kê không anh?
阮明武:没有必要。跟踪不能变成额外的行政负担。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiyǒu bìyào. Gēnzōng bù néng biàn chéng éwài de xíngzhèng fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần thiết. Theo dõi không được biến thành gánh nặng hành chính bổ sung.
水仙:可以利用原来就有的数据。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ lìyòng yuánlái jiù yǒu de shùjù.
Thủy Tiên: Có thể tận dụng dữ liệu vốn đã có.
阮明武:对。比如项目进度表、任务管理系统、会议记录、跨部门处理时间,这些本来就存在的数据最有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú xiàngmù jìndù biǎo, rènwu guǎnlǐ xìtǒng, huìyì jìlù, kuà bùmén chǔlǐ shíjiān, zhèxiē běnlái jiù cúnzài de shùjù zuì yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bảng tiến độ dự án, hệ thống quản lý nhiệm vụ, biên bản họp, thời gian xử lý liên phòng ban; những dữ liệu vốn đã tồn tại này có giá trị nhất.
芳玲:再加上一些主管和成员的观察就够了。
Fāng Líng: Zài jiā shàng yìxiē zhǔguǎn hé chéngyuán de guānchá jiù gòu le.
Phương Linh: Sau đó bổ sung thêm một số quan sát của quản lý và thành viên là đủ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:我们要不要设定一个跟踪周期?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào bu yào shèdìng yí ge gēnzōng zhōuqī?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có nên đặt một chu kỳ theo dõi không anh?
阮明武:应该有。可以先看第一周,再看第二周,最后一个月左右做一次比较完整的回顾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi yǒu. Kěyǐ xiān kàn dì yì zhōu, zài kàn dì èr zhōu, zuìhòu yí ge yuè zuǒyòu zuò yí cì bǐjiào wánzhěng de huígù.
Nguyễn Minh Vũ: Nên có. Có thể trước tiên xem tuần thứ nhất, tiếp tục xem tuần thứ hai và khoảng một tháng sau làm một lần rà soát tương đối đầy đủ.
黎云英:第一周主要看行为有没有变化。
Lí Yún Yīng: Dì yì zhōu zhǔyào kàn xíngwéi yǒu méiyǒu biànhuà.
Lê Vân Anh: Tuần đầu chủ yếu xem hành vi có thay đổi không.
阮明武:对。比如交流、主动帮助和信息分享。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú jiāoliú, zhǔdòng bāngzhù hé xìnxī fēnxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giao tiếp, chủ động hỗ trợ và chia sẻ thông tin.
水仙:第二周可以看跨部门工作和项目配合。
Shuǐ Xiān: Dì èr zhōu kěyǐ kàn kuà bùmén gōngzuò hé xiàngmù pèihé.
Thủy Tiên: Tuần thứ hai có thể xem công việc liên phòng ban và phối hợp dự án.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:一个月以后再看冲突、项目进度和习惯有没有稳定下来。
Fāng Líng: Yí ge yuè yǐhòu zài kàn chōngtū, xiàngmù jìndù hé xíguàn yǒu méiyǒu wěndìng xiàlai.
Phương Linh: Một tháng sau thì xem xung đột, tiến độ dự án và các thói quen mới có ổn định hay chưa.
阮明武:很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果第一周有明显改善,但是三周以后又回到原来的状态怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dì yì zhōu yǒu míngxiǎn gǎishàn, dànshì sān zhōu yǐhòu yòu huí dào yuánlái de zhuàngtài zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu tuần đầu cải thiện rõ nhưng ba tuần sau lại quay về trạng thái cũ thì sao anh?
阮明武:这说明活动产生了短期影响,但是还没有形成稳定习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shuōmíng huódòng chǎnshēng le duǎnqī yǐngxiǎng, dànshì hái méiyǒu xíngchéng wěndìng xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy hoạt động tạo ảnh hưởng ngắn hạn nhưng chưa hình thành thói quen ổn định.
黎云英:这时候就需要后续的小活动来加强。
Lí Yún Yīng: Zhè shíhou jiù xūyào hòuxù de xiǎo huódòng lái jiāqiáng.
Lê Vân Anh: Lúc đó cần các hoạt động nhỏ tiếp theo để củng cố.
阮明武:对。这就进入最后一个重点:定期保持小型交流活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiù jìnrù zuìhòu yí ge zhòngdiǎn: dìngqī bǎochí xiǎoxíng jiāoliú huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là trọng điểm cuối cùng: duy trì định kỳ các hoạt động giao lưu nhỏ.
水仙:不需要每个月都组织一次很大的户外活动吧?
Shuǐ Xiān: Bù xūyào měi ge yuè dōu zǔzhī yí cì hěn dà de hùwài huódòng ba?
Thủy Tiên: Không cần tháng nào cũng tổ chức một hoạt động ngoài trời lớn đúng không anh?
阮明武:当然不需要。大型活动成本高、准备复杂,也不适合太频繁。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bù xūyào. Dàxíng huódòng chéngběn gāo, zhǔnbèi fùzá, yě bù shìhé tài pínfán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không cần. Hoạt động lớn tốn chi phí, chuẩn bị phức tạp và cũng không phù hợp tổ chức quá thường xuyên.
芳玲:那可以做什么小活动?
Fāng Líng: Nà kěyǐ zuò shénme xiǎo huódòng?
Phương Linh: Vậy có thể tổ chức những hoạt động nhỏ nào?
阮明武:比如每月一次跨部门午餐。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú měi yuè yí cì kuà bùmén wǔcān.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ mỗi tháng một bữa trưa giao lưu liên phòng ban.
丁垂杨:每两周一次十五分钟的咖啡交流。
Dīng Chuíyáng: Měi liǎng zhōu yí cì shíwǔ fēnzhōng de kāfēi jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Hai tuần một lần có 15 phút uống cà phê giao lưu.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
黎云英:随机两个人或者三个人一起吃午饭。
Lí Yún Yīng: Suíjī liǎng ge rén huòzhě sān ge rén yìqǐ chī wǔfàn.
Lê Vân Anh: Ghép ngẫu nhiên hai hoặc ba người cùng ăn trưa.
阮明武:也可以。这样特别适合增加原来不熟悉成员之间的交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě kěyǐ. Zhèyàng tèbié shìhé zēngjiā yuánlái bù shúxī chéngyuán zhījiān de jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng được. Cách này đặc biệt phù hợp để tăng giao lưu giữa những người trước đây chưa thân.
水仙:还可以做每周十分钟的“这周谁帮助了我”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ zuò měi zhōu shí fēnzhōng de “zhè zhōu shéi bāngzhù le wǒ”.
Thủy Tiên: Cũng có thể mỗi tuần dành 10 phút cho phần “tuần này ai đã giúp tôi”.
阮明武:很好。这个可以继续保持队友认可的习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège kěyǐ jìxù bǎochí duìyǒu rènkě de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách này có thể tiếp tục duy trì thói quen ghi nhận đồng đội.
芳玲:或者每个月让一个部门简单介绍自己的工作,让其他部门更了解他们。
Fāng Líng: Huòzhě měi ge yuè ràng yí ge bùmén jiǎndān jièshào zìjǐ de gōngzuò, ràng qítā bùmén gèng liǎojiě tāmen.
Phương Linh: Hoặc mỗi tháng để một phòng ban giới thiệu ngắn về công việc của mình để các bộ phận khác hiểu họ hơn.
阮明武:这个也非常实用。很多跨部门问题就是因为大家并不了解别人每天在做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yě fēicháng shíyòng. Hěn duō kuà bùmén wèntí jiùshì yīnwèi dàjiā bìng bù liǎojiě biérén měitiān zài zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này cũng rất thực tế. Nhiều vấn đề liên phòng ban xuất phát từ việc mọi người không thực sự hiểu bộ phận khác mỗi ngày đang làm gì.
丁垂杨:还可以做一个很短的问题分享,比如“本周我遇到的一个协调困难”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ zuò yí ge hěn duǎn de wèntí fēnxiǎng, bǐrú “běn zhōu wǒ yùdào de yí ge xiétiáo kùnnan”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể có một phần chia sẻ rất ngắn như “một khó khăn phối hợp tôi gặp trong tuần này”.
阮明武:对。但是要控制时间,不要把小交流又变成一场很长的正式会议。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dànshì yào kòngzhì shíjiān, bú yào bǎ xiǎo jiāoliú yòu biàn chéng yì chǎng hěn cháng de zhèngshì huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phải kiểm soát thời gian, không biến hoạt động giao lưu nhỏ lại thành một cuộc họp chính thức kéo dài.
黎云英:重点是低压力、容易参加、可以持续。
Lí Yún Yīng: Zhòngdiǎn shì dī yālì, róngyì cānjiā, kěyǐ chíxù.
Lê Vân Anh: Trọng điểm là ít áp lực, dễ tham gia và có thể duy trì lâu dài.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:这些小活动是不是也应该跟工作目标保持一定联系?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē xiǎo huódòng shì bú shì yě yīnggāi gēn gōngzuò mùbiāo bǎochí yídìng liánxì?
Thủy Tiên: Những hoạt động nhỏ này có phải cũng nên giữ một mức liên hệ nhất định với mục tiêu công việc không anh?
阮明武:可以有联系,但是不要每次都变成讨论项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ yǒu liánxì, dànshì bú yào měi cì dōu biàn chéng tǎolùn xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể có liên hệ nhưng không nên lần nào cũng biến thành thảo luận dự án.
芳玲:有时候就是一起喝茶、吃饭、聊兴趣,也有价值。
Fāng Líng: Yǒu shíhou jiùshì yìqǐ hē chá, chīfàn, liáo xìngqù, yě yǒu jiàzhí.
Phương Linh: Đôi khi chỉ cần cùng uống trà, ăn uống và nói chuyện sở thích cũng có giá trị.
阮明武:对。关系本身也是合作基础的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Guānxi běnshēn yě shì hézuò jīchǔ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân mối quan hệ cũng là một phần nền tảng của hợp tác.
丁垂杨:但是如果只是固定几个熟人每次一起吃饭,效果就不大了。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ zhǐshì gùdìng jǐ ge shúrén měi cì yìqǐ chīfàn, xiàoguǒ jiù bú dà le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu lần nào cũng chỉ vài người thân quen ăn cùng nhau thì hiệu quả sẽ không lớn.
阮明武:对。所以小活动也可以适当轮换人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ xiǎo huódòng yě kěyǐ shìdàng lúnhuàn rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy các hoạt động nhỏ cũng có thể luân phiên người tham gia một cách hợp lý.
黎云英:是不是还要特别注意不要让这些活动变成强制社交?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái yào tèbié zhùyì bú yào ràng zhèxiē huódòng biàn chéng qiángzhì shèjiāo?
Lê Vân Anh: Có phải còn phải đặc biệt chú ý không để những hoạt động này biến thành giao lưu bắt buộc không anh?
阮明武:对。真正有用的交流要有一定空间,不能让大家感觉又多了一个必须完成的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuyòng de jiāoliú yào yǒu yídìng kōngjiān, bù néng ràng dàjiā gǎnjué yòu duō le yí ge bìxū wánchéng de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao lưu thực sự hữu ích cần có một khoảng tự do nhất định, không khiến mọi người cảm thấy lại phát sinh thêm một nhiệm vụ bắt buộc phải hoàn thành.
水仙:那跟踪效果的人是谁比较合适?
Shuǐ Xiān: Nà gēnzōng xiàoguǒ de rén shì shéi bǐjiào héshì?
Thủy Tiên: Vậy ai là người phù hợp để theo dõi hiệu quả anh?
阮明武:不应该全部压在一个人身上。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yīnggāi quánbù yā zài yí ge rén shēnshang.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên dồn toàn bộ lên một người.
芳玲:直属负责人可以观察日常沟通和支持。
Fāng Líng: Zhíshǔ fùzérén kěyǐ guānchá rìcháng gōutōng hé zhīchí.
Phương Linh: Quản lý trực tiếp có thể quan sát giao tiếp và hỗ trợ thường ngày.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:项目负责人可以看跨部门效率和项目进度。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù fùzérén kěyǐ kàn kuà bùmén xiàolǜ hé xiàngmù jìndù.
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách dự án có thể xem hiệu quả liên phòng ban và tiến độ dự án.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:团队成员自己也可以提供反馈。
Lí Yún Yīng: Tuánduì chéngyuán zìjǐ yě kěyǐ tígōng fǎnkuì.
Lê Vân Anh: Bản thân thành viên đội cũng có thể cung cấp phản hồi.
阮明武:当然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
水仙:最后由一个协调人把信息汇总。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yóu yí ge xiétiáorén bǎ xìnxī huìzǒng.
Thủy Tiên: Cuối cùng một người điều phối tổng hợp thông tin.
阮明武:这样比较合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tương đối hợp lý.
芳玲:跟踪的时候要不要告诉大家我们正在观察他们?
Fāng Líng: Gēnzōng de shíhou yào bu yào gàosu dàjiā wǒmen zhèngzài guānchá tāmen?
Phương Linh: Khi theo dõi có cần nói cho mọi người biết chúng ta đang quan sát họ không anh?
阮明武:最好透明一点儿。可以告诉大家,我们会在一段时间以后一起回顾团队合作有没有变化。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo tòumíng yìdiǎnr. Kěyǐ gàosu dàjiā, wǒmen huì zài yí duàn shíjiān yǐhòu yìqǐ huígù tuánduì hézuò yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên minh bạch một chút. Có thể nói với mọi người rằng sau một khoảng thời gian chúng ta sẽ cùng rà soát xem hợp tác đội nhóm có thay đổi hay không.
丁垂杨:这样就不会让人感觉被偷偷监视。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì ràng rén gǎnjué bèi tōutōu jiānshì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người sẽ không có cảm giác bị bí mật giám sát.
阮明武:对。我们的目的不是监控个人,而是看团队工作方式有没有改善。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùdì bú shì jiānkòng gèrén, ér shì kàn tuánduì gōngzuò fāngshì yǒu méiyǒu gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích không phải giám sát cá nhân mà là xem cách đội nhóm làm việc có cải thiện hay không.
黎云英:所以结果也尽量讨论团队层面的趋势。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jiéguǒ yě jǐnliàng tǎolùn tuánduì céngmiàn de qūshì.
Lê Vân Anh: Vì vậy kết quả cũng nên chủ yếu thảo luận xu hướng ở cấp độ đội nhóm.
阮明武:对。除非某个具体问题必须单独处理,否则不要把跟踪变成公开评价个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúfēi mǒu ge jùtǐ wèntí bìxū dāndú chǔlǐ, fǒuzé bú yào bǎ gēnzōng biàn chéng gōngkāi píngjià gèrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trừ khi một vấn đề cụ thể cần xử lý riêng, còn không thì không nên biến việc theo dõi thành đánh giá công khai cá nhân.
水仙:一个月以后是不是可以开一个很短的回顾会?
Shuǐ Xiān: Yí ge yuè yǐhòu shì bú shì kěyǐ kāi yí ge hěn duǎn de huígù huì?
Thủy Tiên: Khoảng một tháng sau có thể tổ chức một buổi rà soát ngắn không anh?
阮明武:可以。二十到三十分钟就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Èrshí dào sānshí fēnzhōng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khoảng 20 đến 30 phút là đủ.
芳玲:先看哪些变化保持住了。
Fāng Líng: Xiān kàn nǎxiē biànhuà bǎochí zhù le.
Phương Linh: Trước tiên xem những thay đổi nào đã được duy trì.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:哪些只维持了一两个星期。
Dīng Chuíyáng: Nǎxiē zhǐ wéichí le yì liǎng ge xīngqī.
Đinh Thùy Dương: Những thay đổi nào chỉ duy trì được một hai tuần.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:哪些完全没有变化。
Lí Yún Yīng: Nǎxiē wánquán méiyǒu biànhuà.
Lê Vân Anh: Những điểm nào hoàn toàn chưa thay đổi.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:然后选择两三个最重要的行为继续加强。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xuǎnzé liǎng sān ge zuì zhòngyào de xíngwéi jìxù jiāqiáng.
Thủy Tiên: Sau đó chọn hai ba hành vi quan trọng nhất để tiếp tục củng cố.
阮明武:非常好。不要一次要求十几个习惯全部改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Bú yào yí cì yāoqiú shí jǐ ge xíguàn quánbù gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không nên một lúc yêu cầu thay đổi toàn bộ hơn chục thói quen.
芳玲:比如先坚持“重要信息及时同步”。
Fāng Líng: Bǐrú xiān jiānchí “zhòngyào xìnxī jíshí tóngbù”.
Phương Linh: Ví dụ trước tiên duy trì “thông tin quan trọng phải được đồng bộ kịp thời”.
丁垂杨:再坚持“有延误风险提前说”。
Dīng Chuíyáng: Zài jiānchí “yǒu yánwù fēngxiǎn tíqián shuō”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục duy trì “có nguy cơ chậm thì báo trước”.
黎云英:还有“遇到困难主动求助,也主动帮助别人”。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu “yùdào kùnnan zhǔdòng qiúzhù, yě zhǔdòng bāngzhù biérén”.
Lê Vân Anh: Và “gặp khó khăn thì chủ động nhờ hỗ trợ, đồng thời chủ động giúp người khác”.
阮明武:这三个就已经非常有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè sān ge jiù yǐjīng fēicháng yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ ba điều này đã rất có giá trị.
水仙:我们是不是可以把活动当天总结出的三到五条团队原则放在工作区或者项目群里?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ huódòng dàngtiān zǒngjié chū de sān dào wǔ tiáo tuánduì yuánzé fàng zài gōngzuò qū huòzhě xiàngmù qún lǐ?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể đưa ba đến năm nguyên tắc đội nhóm đã tổng kết trong ngày hoạt động vào khu làm việc hoặc nhóm dự án không anh?
阮明武:可以,但是不要做成只有墙上看得到、工作里看不到的口号。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào zuò chéng zhǐyǒu qiáng shàng kàn de dào, gōngzuò lǐ kàn bú dào de kǒuhào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không được biến thành khẩu hiệu chỉ nhìn thấy trên tường mà không nhìn thấy trong công việc.
芳玲:也就是说,每一条原则最好有实际行为。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, měi yì tiáo yuánzé zuìhǎo yǒu shíjì xíngwéi.
Phương Linh: Tức là mỗi nguyên tắc tốt nhất nên đi kèm hành vi thực tế.
阮明武:对。比如“透明”对应及时同步重要信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú “tòumíng” duìyìng jíshí tóngbù zhòngyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “minh bạch” tương ứng với việc đồng bộ thông tin quan trọng kịp thời.
丁垂杨:“责任”对应发现延误风险以后主动说明。
Dīng Chuíyáng: “Zérèn” duìyìng fāxiàn yánwù fēngxiǎn yǐhòu zhǔdòng shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: “Trách nhiệm” tương ứng với việc chủ động báo khi phát hiện nguy cơ chậm tiến độ.
黎云英:“支持”对应看到队友困难时主动问需不需要帮助。
Lí Yún Yīng: “Zhīchí” duìyìng kàndào duìyǒu kùnnan shí zhǔdòng wèn xū bu xūyào bāngzhù.
Lê Vân Anh: “Hỗ trợ” tương ứng với việc khi thấy đồng đội gặp khó thì chủ động hỏi có cần giúp không.
水仙:“尊重”对应不同意见出现时先听完再回应。
Shuǐ Xiān: “Zūnzhòng” duìyìng bùtóng yìjiàn chūxiàn shí xiān tīng wán zài huíyìng.
Thủy Tiên: “Tôn trọng” tương ứng với việc khi xuất hiện ý kiến khác nhau thì nghe hết trước rồi mới phản hồi.
芳玲:“信任”对应把任务交给别人以后给对方完成的空间,同时及时确认关键节点。
Fāng Líng: “Xìnrèn” duìyìng bǎ rènwu jiāo gěi biérén yǐhòu gěi duìfāng wánchéng de kōngjiān, tóngshí jíshí quèrèn guānjiàn jiédiǎn.
Phương Linh: “Tin tưởng” tương ứng với việc sau khi giao nhiệm vụ thì trao cho người khác không gian hoàn thành, đồng thời xác nhận các mốc quan trọng kịp thời.
阮明武:很好。这样文化就从抽象词变成了具体动作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wénhuà jiù cóng chōuxiàng cí biàn chéng le jùtǐ dòngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy văn hóa từ những từ ngữ trừu tượng đã biến thành hành động cụ thể.
丁垂杨:我们要不要给成员再发一次很短的调查?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào bu yào gěi chéngyuán zài fā yí cì hěn duǎn de diàochá?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có cần gửi thêm một khảo sát rất ngắn cho thành viên không anh?
阮明武:两到四周以后可以做一次,非常短就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎng dào sì zhōu yǐhòu kěyǐ zuò yí cì, fēicháng duǎn jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khoảng hai đến bốn tuần có thể thực hiện một lần, rất ngắn là đủ.
黎云英:可以问:“活动以后,你跟平时不常合作的人交流有没有增加?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ wèn: “Huódòng yǐhòu, nǐ gēn píngshí bù cháng hézuò de rén jiāoliú yǒu méiyǒu zēngjiā?”
Lê Vân Anh: Có thể hỏi: “Sau hoạt động, việc bạn trao đổi với những người bình thường ít hợp tác có tăng lên không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:“你是不是更愿意主动向队友求助?”
Shuǐ Xiān: “Nǐ shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng xiàng duìyǒu qiúzhù?”
Thủy Tiên: “Bạn có sẵn sàng chủ động nhờ đồng đội hỗ trợ hơn không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“你有没有更主动地帮助别人?”
Fāng Líng: “Nǐ yǒu méiyǒu gèng zhǔdòng de bāngzhù biérén?”
Phương Linh: “Bạn có chủ động hỗ trợ người khác nhiều hơn không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“跨部门沟通是不是比以前更直接?”
Dīng Chuíyáng: “Kuà bùmén gōutōng shì bú shì bǐ yǐqián gèng zhíjiē?”
Đinh Thùy Dương: “Giao tiếp liên phòng ban có trực tiếp hơn trước không?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“遇到不同意见时,大家是不是更容易讨论问题,而不是讨论人?”
Lí Yún Yīng: “Yùdào bùtóng yìjiàn shí, dàjiā shì bú shì gèng róngyì tǎolùn wèntí, ér bú shì tǎolùn rén?”
Lê Vân Anh: “Khi gặp ý kiến khác nhau, mọi người có dễ tập trung thảo luận vấn đề hơn thay vì bàn về con người không?”
阮明武:这个问题也很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí yě hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này cũng rất hay.
水仙:“你认为活动中形成的哪一个习惯真正留到了工作中?”
Shuǐ Xiān: “Nǐ rènwéi huódòng zhōng xíngchéng de nǎ yí ge xíguàn zhēnzhèng liú dào le gōngzuò zhōng?”
Thủy Tiên: “Bạn cho rằng thói quen nào hình thành trong hoạt động đã thực sự được duy trì trong công việc?”
阮明武:非常好。这个问题可以看真正留下来的是什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhège wèntí kěyǐ kàn zhēnzhèng liú xiàlai de shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi này giúp nhìn ra điều gì thực sự đã được giữ lại.
芳玲:如果大家都说“没有什么留下来”,那我们也要接受这个结果。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā dōu shuō “méiyǒu shénme liú xiàlai”, nà wǒmen yě yào jiēshòu zhège jiéguǒ.
Phương Linh: Nếu mọi người đều nói “không có gì thực sự được duy trì”, thì chúng ta cũng phải chấp nhận kết quả đó.
阮明武:当然。真实的结果比漂亮的总结更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhēnshí de jiéguǒ bǐ piàoliang de zǒngjié gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Kết quả thực tế quan trọng hơn một bản tổng kết đẹp.
丁垂杨:如果跟踪发现某些问题比活动以前更明显呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gēnzōng fāxiàn mǒuxiē wèntí bǐ huódòng yǐqián gèng míngxiǎn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu theo dõi phát hiện một số vấn đề còn rõ hơn trước hoạt động thì sao anh?
阮明武:这也不一定是坏事。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě bù yídìng shì huàishì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cũng chưa chắc là việc xấu.
黎云英:因为可能问题以前就存在,只是大家没有注意。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi kěnéng wèntí yǐqián jiù cúnzài, zhǐshì dàjiā méiyǒu zhùyì.
Lê Vân Anh: Bởi có thể vấn đề đã tồn tại từ trước, chỉ là mọi người chưa chú ý.
阮明武:对。活动和后续跟踪把问题暴露出来,反而给了我们解决它的机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng hé hòuxù gēnzōng bǎ wèntí bàolù chūlai, fǎn’ér gěi le wǒmen jiějué tā de jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động và quá trình theo dõi sau đó làm vấn đề lộ ra, ngược lại lại cho chúng ta cơ hội giải quyết nó.
水仙:比如发现某两个部门之间长期存在信息交接问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú fāxiàn mǒu liǎng ge bùmén zhījiān chángqī cúnzài xìnxī jiāojiē wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ phát hiện giữa hai phòng ban từ lâu đã tồn tại vấn đề bàn giao thông tin.
阮明武:那就不要只要求大家“多沟通”,而是要具体改善交接流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù bú yào zhǐ yāoqiú dàjiā “duō gōutōng”, ér shì yào jùtǐ gǎishàn jiāojiē liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không nên chỉ yêu cầu mọi người “giao tiếp nhiều hơn”, mà phải cải thiện cụ thể quy trình bàn giao.
芳玲:比如统一交接表。
Fāng Líng: Bǐrú tǒngyī jiāojiē biǎo.
Phương Linh: Ví dụ thống nhất biểu mẫu bàn giao.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:明确必须提供哪些信息。
Dīng Chuíyáng: Míngquè bìxū tígōng nǎxiē xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Làm rõ bắt buộc phải cung cấp những thông tin nào.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:明确什么时候交。
Lí Yún Yīng: Míngquè shénme shíhou jiāo.
Lê Vân Anh: Làm rõ khi nào phải bàn giao.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:明确谁接收以后要确认。
Shuǐ Xiān: Míngquè shéi jiēshōu yǐhòu yào quèrèn.
Thủy Tiên: Làm rõ ai nhận và sau khi nhận phải xác nhận.
阮明武:很好。这样团队建设活动发现的问题,就真正转化成了工作流程改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng tuánduì jiànshè huódòng fāxiàn de wèntí, jiù zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng le gōngzuò liúchéng gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vấn đề phát hiện từ hoạt động xây dựng đội nhóm đã thực sự được chuyển thành cải tiến quy trình công việc.
芳玲:是不是每次发现问题都要制定一个行动?
Fāng Líng: Shì bú shì měi cì fāxiàn wèntí dōu yào zhìdìng yí ge xíngdòng?
Phương Linh: Có phải mỗi lần phát hiện vấn đề đều phải lập một hành động xử lý không anh?
阮明武:重要问题最好有具体行动,但是不要把所有小问题都变成项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhòngyào wèntí zuìhǎo yǒu jùtǐ xíngdòng, dànshì bú yào bǎ suǒyǒu xiǎo wèntí dōu biàn chéng xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề quan trọng tốt nhất nên có hành động cụ thể, nhưng không nên biến mọi vấn đề nhỏ thành một dự án.
丁垂杨:那可以优先选最影响合作的三到五个问题。
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ yōuxiān xuǎn zuì yǐngxiǎng hézuò de sān dào wǔ ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể ưu tiên chọn ba đến năm vấn đề ảnh hưởng hợp tác nhiều nhất.
阮明武:对。这跟我们前面提炼三到五条重要经验是一样的思路。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè gēn wǒmen qiánmiàn tíliàn sān dào wǔ tiáo zhòngyào jīngyàn shì yíyàng de sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cùng một cách tư duy với việc phía trước chúng ta chắt lọc ba đến năm bài học quan trọng.
黎云英:每一个问题再明确一个负责人。
Lí Yún Yīng: Měi yí ge wèntí zài míngquè yí ge fùzérén.
Lê Vân Anh: Mỗi vấn đề lại xác định một người phụ trách.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:一个改进目标。
Shuǐ Xiān: Yí ge gǎijìn mùbiāo.
Thủy Tiên: Một mục tiêu cải thiện.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:一个检查时间。
Fāng Líng: Yí ge jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Một thời điểm kiểm tra.
阮明武:对。这样才不会一直说“以后要改”,但是没有人知道什么时候算改好了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng cái bú huì yìzhí shuō “yǐhòu yào gǎi”, dànshì méi rén zhīdào shénme shíhou suàn gǎi hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sẽ không mãi nói “sau này phải sửa” nhưng chẳng ai biết khi nào mới được tính là đã cải thiện.
丁垂杨:那我们把回到工作以后要跟踪的内容完整整理一下吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ huí dào gōngzuò yǐhòu yào gēnzōng de nèiróng wánzhěng zhěnglǐ yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ những nội dung cần theo dõi sau khi quay lại làm việc nhé.
阮明武:好。第一,观察成员之间的日常交流有没有增加,特别是以前不熟悉、不常合作或者来自不同部门的成员。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, guānchá chéngyuán zhījiān de rìcháng jiāoliú yǒu méiyǒu zēngjiā, tèbié shì yǐqián bù shúxī, bù cháng hézuò huòzhě láizì bùtóng bùmén de chéngyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, quan sát giao tiếp thường ngày giữa các thành viên có tăng không, đặc biệt là những người trước đây không thân, ít hợp tác hoặc thuộc các phòng ban khác nhau.
丁垂杨:第二,不只统计沟通数量,还要看问题是不是说得更清楚、回复是不是更及时、重要信息是不是得到确认。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bù zhǐ tǒngjì gōutōng shùliàng, hái yào kàn wèntí shì bú shì shuō de gèng qīngchu, huífù shì bú shì gèng jíshí, zhòngyào xìnxī shì bú shì dédào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không chỉ thống kê số lượng trao đổi mà còn xem vấn đề có được nói rõ hơn, phản hồi có kịp thời hơn và thông tin quan trọng có được xác nhận hay không.
黎云英:第三,观察成员是不是更主动地帮助队友,包括分担任务、分享资源、提醒风险和主动询问别人是否需要支持。
Lí Yún Yīng: Dì sān, guānchá chéngyuán shì bú shì gèng zhǔdòng de bāngzhù duìyǒu, bāokuò fēndān rènwu, fēnxiǎng zīyuán, tíxǐng fēngxiǎn hé zhǔdòng xúnwèn biérén shìfǒu xūyào zhīchí.
Lê Vân Anh: Thứ ba, quan sát thành viên có chủ động hỗ trợ đồng đội hơn không, bao gồm chia sẻ nhiệm vụ, chia sẻ nguồn lực, nhắc rủi ro và chủ động hỏi người khác có cần hỗ trợ không.
水仙:第四,观察遇到困难的人是不是更愿意主动求助,而不是一直等到问题变严重以后才说。
Shuǐ Xiān: Dì sì, guānchá yùdào kùnnan de rén shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng qiúzhù, ér bú shì yìzhí děng dào wèntí biàn yánzhòng yǐhòu cái shuō.
Thủy Tiên: Thứ tư, quan sát người gặp khó khăn có sẵn sàng chủ động nhờ hỗ trợ hơn không, thay vì đợi tới khi vấn đề trở nên nghiêm trọng mới nói.
芳玲:第五,选择一些常见跨部门任务,比较活动前后的处理时间、等待时间、沟通次数和返工次数。
Fāng Líng: Dì wǔ, xuǎnzé yìxiē chángjiàn kuà bùmén rènwu, bǐjiào huódòng qiánhòu de chǔlǐ shíjiān, děngdài shíjiān, gōutōng cìshù hé fǎngōng cìshù.
Phương Linh: Thứ năm, chọn một số nhiệm vụ liên phòng ban thường gặp để so sánh thời gian xử lý, thời gian chờ, số lần trao đổi và số lần làm lại trước và sau hoạt động.
丁垂杨:第六,分析跨部门工作的时间到底花在哪里,区分信息等待、审批等待、职责不清和不知道下一步找谁等不同问题。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, fēnxī kuà bùmén gōngzuò de shíjiān dàodǐ huā zài nǎlǐ, qūfēn xìnxī děngdài, shěnpī děngdài, zhízé bù qīng hé bù zhīdào xià yí bù zhǎo shéi děng bùtóng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, phân tích thời gian của công việc liên phòng ban thực sự bị tiêu tốn ở đâu, phân biệt giữa chờ thông tin, chờ phê duyệt, trách nhiệm không rõ và không biết bước tiếp theo phải tìm ai.
黎云英:第七,跟踪关键信息是不是分享得更及时,包括进度变化、客户要求、负责人变化、风险、资料版本和影响后续环节的事项。
Lí Yún Yīng: Dì qī, gēnzōng guānjiàn xìnxī shì bú shì fēnxiǎng de gèng jíshí, bāokuò jìndù biànhuà, kèhù yāoqiú, fùzérén biànhuà, fēngxiǎn, zīliào bǎnběn hé yǐngxiǎng hòuxù huánjié de shìxiàng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, theo dõi thông tin quan trọng có được chia sẻ kịp thời hơn không, gồm thay đổi tiến độ, yêu cầu khách hàng, thay đổi người phụ trách, rủi ro, phiên bản tài liệu và các việc ảnh hưởng tới khâu sau.
水仙:第八,检查会议和讨论以后,任务负责人、完成时间、协作对象和下一步行动是不是越来越明确。
Shuǐ Xiān: Dì bā, jiǎnchá huìyì hé tǎolùn yǐhòu, rènwu fùzérén, wánchéng shíjiān, xiézuò duìxiàng hé xià yí bù xíngdòng shì bú shì yuè lái yuè míngquè.
Thủy Tiên: Thứ tám, kiểm tra sau họp và thảo luận, người phụ trách nhiệm vụ, thời hạn, đối tượng phối hợp và hành động tiếp theo có ngày càng rõ ràng hay không.
芳玲:第九,跟踪项目中各部门的角色是不是更清楚,任务交接是不是更顺,变化发生以后能不能一起调整。
Fāng Líng: Dì jiǔ, gēnzōng xiàngmù zhōng gè bùmén de juésè shì bú shì gèng qīngchu, rènwu jiāojiē shì bú shì gèng shùn, biànhuà fāshēng yǐhòu néng bu néng yìqǐ tiáozhěng.
Phương Linh: Thứ chín, theo dõi vai trò của các phòng ban trong dự án có rõ hơn không, bàn giao nhiệm vụ có trơn tru hơn không và khi có thay đổi mọi người có thể cùng điều chỉnh không.
丁垂杨:第十,观察成员是不是开始关注自己工作的上游和下游,而不是只完成自己的部分就结束。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, guānchá chéngyuán shì bú shì kāishǐ guānzhù zìjǐ gōngzuò de shàngyóu hé xiàyóu, ér bú shì zhǐ wánchéng zìjǐ de bùfen jiù jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, quan sát thành viên có bắt đầu quan tâm tới khâu trước và khâu sau của công việc hay không, thay vì chỉ hoàn thành phần mình rồi kết thúc.
黎云英:第十一,记录真正影响进度、需要主管介入或者导致返工的冲突,看这类没有必要的冲突有没有减少。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, jìlù zhēnzhèng yǐngxiǎng jìndù, xūyào zhǔguǎn jièrù huòzhě dǎozhì fǎngōng de chōngtū, kàn zhè lèi méiyǒu bìyào de chōngtū yǒu méiyǒu jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, ghi lại những xung đột thực sự ảnh hưởng tiến độ, cần quản lý can thiệp hoặc gây làm lại để xem những xung đột không cần thiết kiểu này có giảm không.
水仙:第十二,不把不同意见本身当成坏事,要重点观察大家处理不同意见的方法有没有改善。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, bù bǎ bùtóng yìjiàn běnshēn dàng chéng huàishì, yào zhòngdiǎn guānchá dàjiā chǔlǐ bùtóng yìjiàn de fāngfǎ yǒu méiyǒu gǎishàn.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, không coi bản thân ý kiến khác nhau là điều xấu, mà tập trung quan sát cách mọi người xử lý bất đồng có cải thiện hay không.
芳玲:第十三,看出现分歧时,成员是不是先听完、确认理解、讨论事实和方案,再提出自己的不同意见。
Fāng Líng: Dì shísān, kàn chūxiàn fēnqí shí, chéngyuán shì bú shì xiān tīng wán, quèrèn lǐjiě, tǎolùn shìshí hé fāng’àn, zài tíchū zìjǐ de bùtóng yìjiàn.
Phương Linh: Thứ mười ba, xem khi xuất hiện bất đồng, thành viên có nghe hết, xác nhận cách hiểu, thảo luận sự thật và phương án trước rồi mới nêu ý kiến khác của mình hay không.
丁垂杨:第十四,观察争论有没有更少地针对个人,更多地集中在问题、数据、方案和结果上。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, guānchá zhēnglùn yǒu méiyǒu gèng shǎo de zhēnduì gèrén, gèng duō de jízhōng zài wèntí, shùjù, fāng’àn hé jiéguǒ shàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, quan sát tranh luận có ít nhắm vào cá nhân hơn và tập trung nhiều hơn vào vấn đề, dữ liệu, phương án và kết quả hay không.
黎云英:第十五,跟踪项目按时完成率、延误次数、关键节点稳定性和提前报告风险的情况。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gēnzōng xiàngmù ànshí wánchéng lǜ, yánwù cìshù, guānjiàn jiédiǎn wěndìngxìng hé tíqián bàogào fēngxiǎn de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, theo dõi tỷ lệ hoàn thành đúng hạn của dự án, số lần chậm, độ ổn định của các mốc quan trọng và tình hình báo trước rủi ro.
水仙:第十六,不机械地把“报告问题少”当成好结果,如果大家更早报告风险,反而可能说明团队更透明。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, bù jīxiè de bǎ “bàogào wèntí shǎo” dàng chéng hǎo jiéguǒ, rúguǒ dàjiā gèng zǎo bàogào fēngxiǎn, fǎn’ér kěnéng shuōmíng tuánduì gèng tòumíng.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, không máy móc coi “báo cáo ít vấn đề” là kết quả tốt; nếu mọi người báo rủi ro sớm hơn thì ngược lại có thể chứng tỏ đội minh bạch hơn.
芳玲:第十七,比较进度时考虑项目规模、工作量和实际背景,不拿完全不同的项目直接比较。
Fāng Líng: Dì shíqī, bǐjiào jìndù shí kǎolǜ xiàngmù guīmó, gōngzuòliàng hé shíjì bèijǐng, bù ná wánquán bùtóng de xiàngmù zhíjiē bǐjiào.
Phương Linh: Thứ mười bảy, khi so sánh tiến độ phải xét quy mô dự án, khối lượng công việc và bối cảnh thực tế, không so trực tiếp những dự án hoàn toàn khác nhau.
丁垂杨:第十八,尽量利用已有的项目进度表、任务系统、会议记录和处理时间,不建立太复杂的新统计体系。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, jǐnliàng lìyòng yǐyǒu de xiàngmù jìndù biǎo, rènwu xìtǒng, huìyì jìlù hé chǔlǐ shíjiān, bù jiànlì tài fùzá de xīn tǒngjì tǐxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, tận dụng tối đa bảng tiến độ, hệ thống nhiệm vụ, biên bản họp và thời gian xử lý vốn có, không xây thêm hệ thống thống kê quá phức tạp.
黎云英:第十九,第一周重点观察沟通、主动支持和信息分享,第二周进一步观察跨部门协作和项目配合。
Lí Yún Yīng: Dì shíjiǔ, dì yì zhōu zhòngdiǎn guānchá gōutōng, zhǔdòng zhīchí hé xìnxī fēnxiǎng, dì èr zhōu jìnyíbù guānchá kuà bùmén xiézuò hé xiàngmù pèihé.
Lê Vân Anh: Thứ mười chín, tuần đầu tập trung quan sát giao tiếp, chủ động hỗ trợ và chia sẻ thông tin; tuần thứ hai tiếp tục quan sát phối hợp liên phòng ban và phối hợp dự án.
水仙:第二十,大约一个月以后做一次完整回顾,看哪些变化真正保持住了,哪些短期出现以后又消失了。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí, dàyuē yí ge yuè yǐhòu zuò yí cì wánzhěng huígù, kàn nǎxiē biànhuà zhēnzhèng bǎochí zhù le, nǎxiē duǎnqī chūxiàn yǐhòu yòu xiāoshī le.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi, khoảng một tháng sau tiến hành một lần rà soát đầy đủ để xem thay đổi nào thực sự được duy trì và thay đổi nào chỉ xuất hiện ngắn hạn rồi biến mất.
芳玲:第二十一,可以在两到四周以后做一次很短的成员调查,确认交流、求助、支持、跨部门沟通和处理不同意见有没有变化。
Fāng Líng: Dì èrshíyī, kěyǐ zài liǎng dào sì zhōu yǐhòu zuò yí cì hěn duǎn de chéngyuán diàochá, quèrèn jiāoliú, qiúzhù, zhīchí, kuà bùmén gōutōng hé chǔlǐ bùtóng yìjiàn yǒu méiyǒu biànhuà.
Phương Linh: Thứ hai mươi mốt, sau hai đến bốn tuần có thể làm một khảo sát thành viên rất ngắn để xác nhận giao tiếp, nhờ hỗ trợ, hỗ trợ người khác, giao tiếp liên phòng ban và xử lý bất đồng có thay đổi hay không.
丁垂杨:第二十二,跟踪过程保持透明,让成员知道我们关注的是团队工作方式,不是秘密监控或者公开评价个人。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshí’èr, gēnzōng guòchéng bǎochí tòumíng, ràng chéngyuán zhīdào wǒmen guānzhù de shì tuánduì gōngzuò fāngshì, bú shì mìmì jiānkòng huòzhě gōngkāi píngjià gèrén.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi hai, quá trình theo dõi phải minh bạch để thành viên biết chúng ta quan tâm tới cách đội nhóm làm việc, không phải bí mật giám sát hay công khai đánh giá cá nhân.
黎云英:第二十三,如果发现长期存在的问题,就把问题转化成具体的流程改进,而不是只要求大家“多沟通”“多配合”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān, rúguǒ fāxiàn chángqī cúnzài de wèntí, jiù bǎ wèntí zhuǎnhuà chéng jùtǐ de liúchéng gǎijìn, ér bú shì zhǐ yāoqiú dàjiā “duō gōutōng”, “duō pèihé”.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi ba, nếu phát hiện vấn đề tồn tại lâu dài thì chuyển nó thành cải tiến quy trình cụ thể, không chỉ yêu cầu mọi người “giao tiếp nhiều hơn”, “phối hợp nhiều hơn”.
水仙:第二十四,从所有问题中选择三到五个最影响合作的重点,明确负责人、改善目标和检查时间。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì, cóng suǒyǒu wèntí zhōng xuǎnzé sān dào wǔ ge zuì yǐngxiǎng hézuò de zhòngdiǎn, míngquè fùzérén, gǎishàn mùbiāo hé jiǎnchá shíjiān.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi bốn, từ tất cả các vấn đề chọn ba đến năm trọng điểm ảnh hưởng hợp tác nhiều nhất, xác định người phụ trách, mục tiêu cải thiện và thời điểm kiểm tra.
芳玲:第二十五,把活动中形成的团队原则转化成具体行为,例如及时同步、提前报告风险、主动求助、主动支持和先听完再回应。
Fāng Líng: Dì èrshíwǔ, bǎ huódòng zhōng xíngchéng de tuánduì yuánzé zhuǎnhuà chéng jùtǐ xíngwéi, lìrú jíshí tóngbù, tíqián bàogào fēngxiǎn, zhǔdòng qiúzhù, zhǔdòng zhīchí hé xiān tīng wán zài huíyìng.
Phương Linh: Thứ hai mươi lăm, chuyển các nguyên tắc đội nhóm hình thành trong hoạt động thành hành vi cụ thể như đồng bộ kịp thời, báo trước rủi ro, chủ động nhờ hỗ trợ, chủ động hỗ trợ và nghe hết trước khi phản hồi.
丁垂杨:第二十六,定期安排低压力的小型交流活动,不需要每次都做大型团队建设。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíliù, dìngqī ānpái dī yālì de xiǎoxíng jiāoliú huódòng, bù xūyào měi cì dōu zuò dàxíng tuánduì jiànshè.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai mươi sáu, định kỳ bố trí các hoạt động giao lưu nhỏ, ít áp lực, không cần lần nào cũng tổ chức team building quy mô lớn.
黎云英:第二十七,小型活动可以包括跨部门午餐、喝茶、咖啡交流、随机搭档聊天、部门介绍和简短经验分享。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī, xiǎoxíng huódòng kěyǐ bāokuò kuà bùmén wǔcān, hē chá, kāfēi jiāoliú, suíjī dādàng liáotiān, bùmén jièshào hé jiǎnduǎn jīngyàn fēnxiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ hai mươi bảy, hoạt động nhỏ có thể gồm ăn trưa liên phòng ban, uống trà, giao lưu cà phê, trò chuyện theo cặp ngẫu nhiên, giới thiệu phòng ban và chia sẻ kinh nghiệm ngắn.
水仙:第二十八,适当轮换参与人员,不让定期交流重新变成几个熟人固定在一起。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā, shìdàng lúnhuàn cānyù rényuán, bù ràng dìngqī jiāoliú chóngxīn biàn chéng jǐ ge shúrén gùdìng zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Thứ hai mươi tám, luân phiên người tham gia hợp lý, không để giao lưu định kỳ lại trở thành vài người quen cố định với nhau.
芳玲:第二十九,小型交流保持自然而轻松,不把它变成新的强制任务或者很长的正式会议。
Fāng Líng: Dì èrshíjiǔ, xiǎoxíng jiāoliú bǎochí zìrán ér qīngsōng, bù bǎ tā biàn chéng xīn de qiángzhì rènwu huòzhě hěn cháng de zhèngshì huìyì.
Phương Linh: Thứ hai mươi chín, duy trì các hoạt động giao lưu nhỏ một cách tự nhiên, thoải mái, không biến chúng thành nhiệm vụ bắt buộc mới hoặc cuộc họp chính thức dài.
丁垂杨:第三十,大约一个月以后做一次二十到三十分钟的回顾,只选择两三个最值得继续加强的团队行为。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshí, dàyuē yí ge yuè yǐhòu zuò yí cì èrshí dào sānshí fēnzhōng de huígù, zhǐ xuǎnzé liǎng sān ge zuì zhídé jìxù jiāqiáng de tuánduì xíngwéi.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba mươi, khoảng một tháng sau tổ chức một buổi rà soát 20 đến 30 phút, chỉ chọn hai ba hành vi đội nhóm đáng tiếp tục củng cố nhất.
阮明武:很好。我们跟踪的重点,不是证明这次活动“成功了”还是“失败了”,而是看哪些变化真正进入了日常工作,哪些没有,为什么没有,以及下一步怎么继续改善。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen gēnzōng de zhòngdiǎn, bú shì zhèngmíng zhè cì huódòng “chénggōng le” háishi “shībài le”, ér shì kàn nǎxiē biànhuà zhēnzhèng jìnrù le rìcháng gōngzuò, nǎxiē méiyǒu, wèishénme méiyǒu, yǐjí xià yí bù zěnme jìxù gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trọng điểm của việc theo dõi không phải để chứng minh hoạt động lần này “thành công” hay “thất bại”, mà là xem những thay đổi nào thực sự đi vào công việc thường ngày, những thay đổi nào chưa, vì sao chưa và bước tiếp theo cần tiếp tục cải thiện thế nào.
黎云英:真正有效的团队建设,应该让大家回到办公室以后,仍然愿意多说一句、多问一句、多帮一步。
Lí Yún Yīng: Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi ràng dàjiā huí dào bàngōngshì yǐhòu, réngrán yuànyì duō shuō yí jù, duō wèn yí jù, duō bāng yí bù.
Lê Vân Anh: Một hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả phải khiến mọi người sau khi trở lại văn phòng vẫn sẵn sàng nói thêm một câu, hỏi thêm một câu và giúp nhau thêm một bước.
水仙:而且不是只有活动后一两天这样,而是慢慢变成大家正常的工作习惯。
Shuǐ Xiān: Érqiě bú shì zhǐyǒu huódòng hòu yì liǎng tiān zhèyàng, ér shì mànmàn biàn chéng dàjiā zhèngcháng de gōngzuò xíguàn.
Thủy Tiên: Hơn nữa không phải chỉ như vậy trong một hai ngày sau hoạt động, mà dần trở thành thói quen làm việc bình thường của mọi người.
阮明武:对。一次周末活动真正留下来的,不应该只有照片、礼物和回忆,更应该是更直接的沟通、更及时的信息、更主动的支持、更成熟的分歧处理和更顺畅的项目合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí cì zhōumò huódòng zhēnzhèng liú xiàlai de, bù yīnggāi zhǐyǒu zhàopiàn, lǐwù hé huíyì, gèng yīnggāi shì gèng zhíjiē de gōutōng, gèng jíshí de xìnxī, gèng zhǔdòng de zhīchí, gèng chéngshú de fēnqí chǔlǐ hé gèng shùnchàng de xiàngmù hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự còn lại sau một hoạt động cuối tuần không nên chỉ là ảnh, quà và kỷ niệm, mà quan trọng hơn phải là giao tiếp trực tiếp hơn, thông tin kịp thời hơn, hỗ trợ chủ động hơn, xử lý bất đồng trưởng thành hơn và phối hợp dự án trơn tru hơn.
第五十八部分:最终需要达到的目标
Phần 58: Mục tiêu cuối cùng cần đạt được
阮明武:前面我们已经讨论了活动设计、现场执行、活动后评估和回到工作岗位以后的持续跟踪,现在可以把整个周末团队活动最终需要达到的目标完整地总结出来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng tǎolùn le huódòng shèjì, xiànchǎng zhíxíng, huódòng hòu pínggū hé huí dào gōngzuò gǎngwèi yǐhòu de chíxù gēnzōng, xiànzài kěyǐ bǎ zhěnggè zhōumò tuánduì huódòng zuìzhōng xūyào dádào de mùbiāo wánzhěng de zǒngjié chūlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã thảo luận về thiết kế hoạt động, triển khai tại hiện trường, đánh giá sau hoạt động và theo dõi liên tục sau khi quay lại công việc, bây giờ có thể tổng kết đầy đủ những mục tiêu cuối cùng mà toàn bộ hoạt động đội nhóm cuối tuần cần đạt được.
丁垂杨:明武哥,第一个目标应该还是让大家彼此认识得更多吧?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, dì yí ge mùbiāo yīnggāi háishi ràng dàjiā bǐcǐ rènshi de gèng duō ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mục tiêu đầu tiên vẫn là để mọi người biết nhau nhiều hơn đúng không anh?
阮明武:对。特别是那些平时不在同一个部门、不在同一个项目,甚至几乎没有说过话的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì nàxiē píngshí bú zài tóng yí ge bùmén, bú zài tóng yí ge xiàngmù, shènzhì jīhū méiyǒu shuō guo huà de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là những người bình thường không cùng phòng ban, không cùng dự án, thậm chí gần như chưa từng nói chuyện với nhau.
黎云英:但是“认识得更多”不能只停留在知道名字。
Lí Yún Yīng: Dànshì “rènshi de gèng duō” bù néng zhǐ tíngliú zài zhīdào míngzi.
Lê Vân Anh: Nhưng “biết nhau nhiều hơn” không thể chỉ dừng ở việc biết tên.
阮明武:完全正确。知道名字只是第一步。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhīdào míngzi zhǐshì dì yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Biết tên chỉ là bước đầu tiên.
水仙:还要知道对方来自哪个部门、负责什么工作、平时跟哪些项目有关。
Shuǐ Xiān: Hái yào zhīdào duìfāng láizì nǎge bùmén, fùzé shénme gōngzuò, píngshí gēn nǎxiē xiàngmù yǒuguān.
Thủy Tiên: Còn phải biết đối phương thuộc phòng ban nào, phụ trách công việc gì và thường liên quan tới những dự án nào.
阮明武:对。这样以后真正需要合作的时候,就不会连应该找谁都不知道。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng yǐhòu zhēnzhèng xūyào hézuò de shíhou, jiù bú huì lián yīnggāi zhǎo shéi dōu bù zhīdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau này khi thực sự cần hợp tác sẽ không đến mức ngay cả nên tìm ai cũng không biết.
芳玲:第二个目标就是更了解彼此。
Fāng Líng: Dì èr ge mùbiāo jiùshì gèng liǎojiě bǐcǐ.
Phương Linh: Mục tiêu thứ hai là hiểu nhau nhiều hơn.
阮明武:对。认识和了解是两个不同层次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènshi hé liǎojiě shì liǎng ge bùtóng céngcì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết nhau và hiểu nhau là hai cấp độ khác nhau.
丁垂杨:认识一个人,可以只是知道他的名字和工作。
Dīng Chuíyáng: Rènshi yí ge rén, kěyǐ zhǐshì zhīdào tā de míngzi hé gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Biết một người có thể chỉ là biết tên và công việc của họ.
黎云英:了解一个人,还要知道他的工作习惯、沟通方式、优势和困难。
Lí Yún Yīng: Liǎojiě yí ge rén, hái yào zhīdào tā de gōngzuò xíguàn, gōutōng fāngshì, yōushì hé kùnnan.
Lê Vân Anh: Còn hiểu một người thì phải biết thêm thói quen làm việc, cách giao tiếp, điểm mạnh và khó khăn của họ.
阮明武:对。还要知道对方喜欢先自己思考还是先一起讨论,喜欢直接反馈还是希望先说明背景。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào zhīdào duìfāng xǐhuan xiān zìjǐ sīkǎo háishi xiān yìqǐ tǎolùn, xǐhuan zhíjiē fǎnkuì háishi xīwàng xiān shuōmíng bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải biết đối phương thích tự suy nghĩ trước hay thảo luận trước, thích phản hồi trực tiếp hay muốn được giải thích bối cảnh trước.
水仙:如果这些都了解一点儿,配合的时候就会自然很多。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhèxiē dōu liǎojiě yìdiǎnr, pèihé de shíhou jiù huì zìrán hěn duō.
Thủy Tiên: Nếu hiểu được những điều này một chút thì lúc phối hợp sẽ tự nhiên hơn rất nhiều.
阮明武:对。理解差异,本身就是减少摩擦的一种方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lǐjiě chāyì, běnshēn jiùshì jiǎnshǎo mócā de yì zhǒng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu sự khác biệt tự nó đã là một cách giảm va chạm.
芳玲:第三个目标是增加信任。
Fāng Líng: Dì sān ge mùbiāo shì zēngjiā xìnrèn.
Phương Linh: Mục tiêu thứ ba là tăng sự tin tưởng.
阮明武:对。团队合作如果没有基本信任,很多工作都会变慢。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì hézuò rúguǒ méiyǒu jīběn xìnrèn, hěn duō gōngzuò dōu huì biàn màn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp tác đội nhóm không có niềm tin cơ bản thì rất nhiều công việc sẽ chậm lại.
丁垂杨:因为大家会反复检查别人。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dàjiā huì fǎnfù jiǎnchá biérén.
Đinh Thùy Dương: Bởi mọi người sẽ liên tục kiểm tra lại người khác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:也不愿意把重要任务交出去。
Lí Yún Yīng: Yě bù yuànyì bǎ zhòngyào rènwu jiāo chūqu.
Lê Vân Anh: Cũng không sẵn sàng giao nhiệm vụ quan trọng cho người khác.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:甚至遇到困难也不愿意说。
Shuǐ Xiān: Shènzhì yùdào kùnnan yě bù yuànyì shuō.
Thủy Tiên: Thậm chí gặp khó khăn cũng không muốn nói.
阮明武:所以真正的信任不是“我完全不检查你”,而是“我相信你会认真负责,有问题也会及时说”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhēnzhèng de xìnrèn bú shì “wǒ wánquán bù jiǎnchá nǐ”, ér shì “wǒ xiāngxìn nǐ huì rènzhēn fùzé, yǒu wèntí yě huì jíshí shuō”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy niềm tin thực sự không phải là “tôi hoàn toàn không kiểm tra bạn”, mà là “tôi tin bạn sẽ làm việc có trách nhiệm và nếu có vấn đề sẽ báo kịp thời”.
芳玲:第四个目标就是让沟通变得更自然。
Fāng Líng: Dì sì ge mùbiāo jiùshì ràng gōutōng biàn de gèng zìrán.
Phương Linh: Mục tiêu thứ tư là khiến giao tiếp trở nên tự nhiên hơn.
阮明武:对。最好能够从“有事才联系”慢慢变成“有问题可以随时直接交流”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo nénggòu cóng “yǒu shì cái liánxì” mànmàn biàn chéng “yǒu wèntí kěyǐ suíshí zhíjiē jiāoliú”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất dần chuyển từ “có việc mới liên hệ” thành “có vấn đề thì có thể trao đổi trực tiếp bất cứ lúc nào”.
丁垂杨:特别是不要因为不熟就一直绕一大圈找中间人。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì bú yào yīnwèi bù shú jiù yìzhí rào yí dà quān zhǎo zhōngjiānrén.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt không nên chỉ vì không thân mà phải vòng qua rất nhiều người trung gian.
阮明武:对。只要职责允许,直接沟通通常更快。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào zhízé yǔnxǔ, zhíjiē gōutōng tōngcháng gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Miễn là phù hợp trách nhiệm, giao tiếp trực tiếp thường nhanh hơn.
黎云英:第五个目标是不是让大家更敢说问题?
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge mùbiāo shì bú shì ràng dàjiā gèng gǎn shuō wèntí?
Lê Vân Anh: Mục tiêu thứ năm có phải là khiến mọi người dám chia sẻ vấn đề hơn không anh?
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:有些团队的问题不是没人看见,而是没人愿意第一个说。
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē tuánduì de wèntí bú shì méi rén kànjiàn, ér shì méi rén yuànyì dì yí ge shuō.
Thủy Tiên: Có những vấn đề trong đội không phải không ai nhìn thấy mà là không ai muốn là người đầu tiên nói ra.
阮明武:对。如果大家担心一说问题就被认为是在抱怨,很多风险就会被隐藏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā dānxīn yí shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn, hěn duō fēngxiǎn jiù huì bèi yǐncáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người lo rằng cứ nói vấn đề là bị cho là than phiền thì rất nhiều rủi ro sẽ bị che giấu.
芳玲:所以我们希望大家可以说:“这里可能有风险,我们一起看看怎么处理。”
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen xīwàng dàjiā kěyǐ shuō: “Zhèlǐ kěnéng yǒu fēngxiǎn, wǒmen yìqǐ kànkan zěnme chǔlǐ.”
Phương Linh: Vì vậy chúng ta mong mọi người có thể nói: “Ở đây có thể có rủi ro, chúng ta cùng xem nên xử lý thế nào.”
阮明武:对。这种表达就是从“隐藏问题”变成“共同解决问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng biǎodá jiùshì cóng “yǐncáng wèntí” biàn chéng “gòngtóng jiějué wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách biểu đạt này chính là chuyển từ “che giấu vấn đề” sang “cùng giải quyết vấn đề”.
丁垂杨:第六个目标是主动互相支持。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge mùbiāo shì zhǔdòng hùxiāng zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu thứ sáu là chủ động hỗ trợ lẫn nhau.
阮明武:对。这个目标特别重要,因为真正的团队不能只是每个人把自己的事情做完。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège mùbiāo tèbié zhòngyào, yīnwèi zhēnzhèng de tuánduì bù néng zhǐshì měi ge rén bǎ zìjǐ de shìqing zuò wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu này đặc biệt quan trọng bởi một đội thực sự không thể chỉ là mỗi người hoàn thành việc của mình.
黎云英:还要看整个团队的结果。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn zhěnggè tuánduì de jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Còn phải nhìn kết quả của cả đội.
阮明武:对。自己做完以后,如果旁边的人卡住了,就要想一想自己能不能帮一步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìjǐ zuò wán yǐhòu, rúguǒ pángbiān de rén kǎ zhù le, jiù yào xiǎng yí xiǎng zìjǐ néng bu néng bāng yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi mình làm xong, nếu người bên cạnh đang bị mắc thì nên nghĩ xem mình có thể giúp thêm một bước hay không.
水仙:这种支持不一定是替别人做。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng zhīchí bù yídìng shì tì biérén zuò.
Thủy Tiên: Sự hỗ trợ này không nhất thiết là làm thay người khác.
阮明武:对。可以是提供信息、联系资源、解释流程、给建议,或者帮对方找到真正能解决问题的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ shì tígōng xìnxī, liánxì zīyuán, jiěshì liúchéng, gěi jiànyì, huòzhě bāng duìfāng zhǎodào zhēnzhèng néng jiějué wèntí de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là cung cấp thông tin, kết nối nguồn lực, giải thích quy trình, đưa ra gợi ý hoặc giúp đối phương tìm đúng người có thể giải quyết vấn đề.
芳玲:第七个目标是更清楚每个人的优势。
Fāng Líng: Dì qī ge mùbiāo shì gèng qīngchu měi ge rén de yōushì.
Phương Linh: Mục tiêu thứ bảy là hiểu rõ hơn điểm mạnh của từng người.
阮明武:对。团队如果不知道成员真正擅长什么,就很容易分工不合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì rúguǒ bù zhīdào chéngyuán zhēnzhèng shàncháng shénme, jiù hěn róngyì fēngōng bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đội không biết thành viên thực sự giỏi gì thì rất dễ phân công không hợp lý.
丁垂杨:有的人很会表达。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén hěn huì biǎodá.
Đinh Thùy Dương: Có người rất giỏi biểu đạt.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:有的人很会分析。
Lí Yún Yīng: Yǒu de rén hěn huì fēnxī.
Lê Vân Anh: Có người rất giỏi phân tích.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:有的人特别注意细节。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén tèbié zhùyì xìjié.
Thủy Tiên: Có người đặc biệt chú ý chi tiết.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:有的人遇到突发情况比较冷静。
Fāng Líng: Yǒu de rén yùdào tūfā qíngkuàng bǐjiào lěngjìng.
Phương Linh: Có người gặp tình huống bất ngờ thì khá bình tĩnh.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:有的人特别会协调不同意见。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén tèbié huì xiétiáo bùtóng yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Có người đặc biệt giỏi điều phối các ý kiến khác nhau.
阮明武:这些都可能在日常岗位上没有完全表现出来,但是在团队活动中会更容易被看到。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu kěnéng zài rìcháng gǎngwèi shàng méiyǒu wánquán biǎoxiàn chūlai, dànshì zài tuánduì huódòng zhōng huì gèng róngyì bèi kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Những năng lực này có thể chưa được thể hiện hết trong vị trí công việc thường ngày, nhưng trong hoạt động đội nhóm sẽ dễ được nhìn thấy hơn.
黎云英:了解优势以后,第八个目标自然就是知道应该把什么任务交给谁。
Lí Yún Yīng: Liǎojiě yōushì yǐhòu, dì bā ge mùbiāo zìrán jiùshì zhīdào yīnggāi bǎ shénme rènwu jiāo gěi shéi.
Lê Vân Anh: Sau khi hiểu điểm mạnh thì mục tiêu thứ tám tự nhiên là biết nên giao nhiệm vụ gì cho ai.
阮明武:对。不过不能因为一次活动就把一个人永远固定在某一种角色里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bù néng yīnwèi yí cì huódòng jiù bǎ yí ge rén yǒngyuǎn gùdìng zài mǒu yì zhǒng juésè lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ vì một hoạt động mà vĩnh viễn cố định một người vào một kiểu vai trò.
水仙:应该把活动中看到的能力当成新的参考。
Shuǐ Xiān: Yīnggāi bǎ huódòng zhōng kàndào de nénglì dàng chéng xīn de cānkǎo.
Thủy Tiên: Nên coi những năng lực nhìn thấy trong hoạt động như một nguồn tham khảo mới.
阮明武:对。然后在真实项目里通过小任务继续验证。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu zài zhēnshí xiàngmù lǐ tōngguò xiǎo rènwu jìxù yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục kiểm chứng bằng những nhiệm vụ nhỏ trong dự án thực tế.
芳玲:比如发现一个人很会组织,就可以让他先负责一次小型协调。
Fāng Líng: Bǐrú fāxiàn yí ge rén hěn huì zǔzhī, jiù kěyǐ ràng tā xiān fùzé yí cì xiǎoxíng xiétiáo.
Phương Linh: Ví dụ phát hiện một người rất giỏi tổ chức thì có thể để họ trước tiên phụ trách một việc điều phối nhỏ.
阮明武:对。这样比较稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bǐjiào wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tương đối chắc chắn.
丁垂杨:第九个目标是知道怎么跟不同的人配合。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ ge mùbiāo shì zhīdào zěnme gēn bùtóng de rén pèihé.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu thứ chín là biết cách phối hợp với từng người khác nhau.
阮明武:这个比单纯知道“谁厉害”更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bǐ dānchún zhīdào “shéi lìhai” gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này còn quan trọng hơn việc chỉ biết “ai giỏi”.
黎云英:因为一个人能力很强,不代表所有人都知道怎么跟他合作。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yí ge rén nénglì hěn qiáng, bù dàibiǎo suǒyǒu rén dōu zhīdào zěnme gēn tā hézuò.
Lê Vân Anh: Bởi một người có năng lực rất mạnh không có nghĩa tất cả mọi người đều biết cách hợp tác với người đó.
阮明武:对。有人喜欢先拿到完整背景。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén xǐhuan xiān ná dào wánzhěng bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người thích nhận đầy đủ bối cảnh trước.
水仙:有人喜欢先知道目标和截止时间。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén xǐhuan xiān zhīdào mùbiāo hé jiézhǐ shíjiān.
Thủy Tiên: Có người thích biết mục tiêu và hạn chót trước.
芳玲:有人希望重要事项用文字确认。
Fāng Líng: Yǒu rén xīwàng zhòngyào shìxiàng yòng wénzì quèrèn.
Phương Linh: Có người muốn những việc quan trọng được xác nhận bằng văn bản.
丁垂杨:有人讨论的时候反应快,但是需要别人及时打断并确认重点。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén tǎolùn de shíhou fǎnyìng kuài, dànshì xūyào biérén jíshí dǎduàn bìng quèrèn zhòngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có người phản ứng rất nhanh khi thảo luận nhưng cần người khác kịp thời ngắt lại để xác nhận trọng điểm.
阮明武:当大家知道这些差异以后,合作成本就会下降很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng dàjiā zhīdào zhèxiē chāyì yǐhòu, hézuò chéngběn jiù huì xiàjiàng hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mọi người biết những khác biệt này thì chi phí phối hợp sẽ giảm rất nhiều.
黎云英:第十个目标就是减少没有必要的矛盾。
Lí Yún Yīng: Dì shí ge mùbiāo jiùshì jiǎnshǎo méiyǒu bìyào de máodùn.
Lê Vân Anh: Mục tiêu thứ mười là giảm những mâu thuẫn không cần thiết.
阮明武:对。注意是“没有必要的矛盾”,不是消灭所有不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhùyì shì “méiyǒu bìyào de máodùn”, bú shì xiāomiè suǒyǒu bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chú ý là “mâu thuẫn không cần thiết”, không phải xóa bỏ toàn bộ ý kiến khác nhau.
水仙:正常的不同意见其实对决策有帮助。
Shuǐ Xiān: Zhèngcháng de bùtóng yìjiàn qíshí duì juécè yǒu bāngzhù.
Thủy Tiên: Ý kiến khác nhau bình thường thực ra có ích cho quyết định.
阮明武:对。真正需要减少的是因为误解、猜测、信息不完整、职责不清和情绪化表达造成的冲突。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng xūyào jiǎnshǎo de shì yīnwèi wùjiě, cāicè, xìnxī bù wánzhěng, zhízé bù qīng hé qíngxùhuà biǎodá zàochéng de chōngtū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự cần giảm là xung đột do hiểu nhầm, suy đoán, thông tin không đầy đủ, trách nhiệm không rõ và cách biểu đạt cảm tính.
芳玲:如果大家遇到问题先问清楚,很多矛盾本来就不会发生。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā yùdào wèntí xiān wèn qīngchu, hěn duō máodùn běnlái jiù bú huì fāshēng.
Phương Linh: Nếu gặp vấn đề mọi người hỏi rõ trước thì rất nhiều mâu thuẫn vốn đã không xảy ra.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第十一个目标是提高信息交换速度。
Dīng Chuíyáng: Dì shíyī ge mùbiāo shì tígāo xìnxī jiāohuàn sùdù.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu thứ mười một là tăng tốc độ trao đổi thông tin.
阮明武:对。现代项目很多时候不是做事慢,而是信息走得慢。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiàndài xiàngmù hěn duō shíhou bú shì zuòshì màn, ér shì xìnxī zǒu de màn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong nhiều dự án hiện đại, đôi khi không phải làm việc chậm mà là thông tin di chuyển quá chậm.
黎云英:一个人知道了,但是没有及时告诉下一个人。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén zhīdào le, dànshì méiyǒu jíshí gàosu xià yí ge rén.
Lê Vân Anh: Một người đã biết nhưng không thông báo kịp thời cho người tiếp theo.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:或者一个变化在一个部门里已经讨论完了,另一个部门两天以后才知道。
Shuǐ Xiān: Huòzhě yí ge biànhuà zài yí ge bùmén lǐ yǐjīng tǎolùn wán le, lìng yí ge bùmén liǎng tiān yǐhòu cái zhīdào.
Thủy Tiên: Hoặc một thay đổi đã được thảo luận xong trong một phòng ban nhưng hai ngày sau phòng ban khác mới biết.
阮明武:所以最终我们希望重要信息可以更快到达真正需要的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìzhōng wǒmen xīwàng zhòngyào xìnxī kěyǐ gèng kuài dàodá zhēnzhèng xūyào de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cuối cùng chúng ta mong thông tin quan trọng có thể đến nhanh hơn với đúng người thực sự cần nó.
芳玲:而且快还不够,还要准确。
Fāng Líng: Érqiě kuài hái bú gòu, hái yào zhǔnquè.
Phương Linh: Hơn nữa nhanh vẫn chưa đủ mà còn phải chính xác.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第十二个目标是提高集体决策能力。
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr ge mùbiāo shì tígāo jítǐ juécè nénglì.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu thứ mười hai là tăng khả năng ra quyết định tập thể.
阮明武:对。团队不能每遇到一个问题就无限讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì bù néng měi yùdào yí ge wèntí jiù wúxiàn tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đội không thể cứ gặp một vấn đề là thảo luận vô hạn.
黎云英:也不能谁声音大就听谁的。
Lí Yún Yīng: Yě bù néng shéi shēngyīn dà jiù tīng shéi de.
Lê Vân Anh: Cũng không thể ai nói to hơn thì nghe người đó.
阮明武:对。我们希望大家能够先收集信息,再提出方案,再比较优缺点,最后按照约定方式做决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xīwàng dàjiā nénggòu xiān shōují xìnxī, zài tíchū fāng’àn, zài bǐjiào yōuquēdiǎn, zuìhòu ànzhào yuēdìng fāngshì zuò juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta mong mọi người có thể thu thập thông tin trước, sau đó đưa phương án, so sánh ưu nhược điểm rồi cuối cùng ra quyết định theo cách đã thống nhất.
水仙:不同意见可以说,但是决定以后大家要一起执行。
Shuǐ Xiān: Bùtóng yìjiàn kěyǐ shuō, dànshì juédìng yǐhòu dàjiā yào yìqǐ zhíxíng.
Thủy Tiên: Ý kiến khác nhau có thể nói ra nhưng sau khi đã quyết định thì mọi người phải cùng thực hiện.
阮明武:对。决策以前可以充分讨论,决策以后要形成行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Juécè yǐqián kěyǐ chōngfèn tǎolùn, juécè yǐhòu yào xíngchéng xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước quyết định có thể thảo luận đầy đủ, sau quyết định phải chuyển thành hành động.
芳玲:第十三个目标是提高个人责任。
Fāng Líng: Dì shísān ge mùbiāo shì tígāo gèrén zérèn.
Phương Linh: Mục tiêu thứ mười ba là tăng trách nhiệm cá nhân.
阮明武:对。每个人都要清楚自己答应了什么、什么时候完成、如果做不到应该什么时候说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén dōu yào qīngchu zìjǐ dāying le shénme, shénme shíhou wánchéng, rúguǒ zuò bú dào yīnggāi shénme shíhou shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người phải rõ mình đã cam kết điều gì, khi nào hoàn thành và nếu không làm được thì phải báo vào thời điểm nào.
丁垂杨:不能只说“我尽量”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ shuō “wǒ jǐnliàng”.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nói “tôi sẽ cố gắng”.
阮明武:对。重要工作需要明确结果和时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngyào gōngzuò xūyào míngquè jiéguǒ hé shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc quan trọng cần có kết quả và thời hạn rõ ràng.
黎云英:如果发现会晚,就主动报告。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn huì wǎn, jiù zhǔdòng bàogào.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện sẽ chậm thì chủ động báo.
阮明武:这就是责任的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì zérèn de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là một phần của trách nhiệm.
水仙:第十四个目标是提高集体责任。
Shuǐ Xiān: Dì shísì ge mùbiāo shì tígāo jítǐ zérèn.
Thủy Tiên: Mục tiêu thứ mười bốn là tăng trách nhiệm tập thể.
阮明武:对。个人责任和集体责任必须同时存在。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gèrén zérèn hé jítǐ zérèn bìxū tóngshí cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm tập thể phải cùng tồn tại.
芳玲:个人责任是“我的任务我要完成”。
Fāng Líng: Gèrén zérèn shì “wǒ de rènwu wǒ yào wánchéng”.
Phương Linh: Trách nhiệm cá nhân là “nhiệm vụ của tôi thì tôi phải hoàn thành”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:集体责任是“如果整个项目没有完成,我不能只说自己的部分已经做完了”。
Dīng Chuíyáng: Jítǐ zérèn shì “rúguǒ zhěnggè xiàngmù méiyǒu wánchéng, wǒ bù néng zhǐ shuō zìjǐ de bùfen yǐjīng zuò wán le”.
Đinh Thùy Dương: Trách nhiệm tập thể là “nếu toàn bộ dự án chưa hoàn thành thì tôi không thể chỉ nói phần của tôi đã xong”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:也就是说,问题虽然可能先出现在一个人那里,但是如果会影响整个项目,大家都要关心。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wèntí suīrán kěnéng xiān chūxiàn zài yí ge rén nàlǐ, dànshì rúguǒ huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù, dàjiā dōu yào guānxīn.
Lê Vân Anh: Tức là vấn đề tuy có thể xuất hiện đầu tiên ở một người nhưng nếu ảnh hưởng tới toàn dự án thì mọi người đều phải quan tâm.
阮明武:对。这就是我们前面说的“一个人的问题可能变成整个团队的问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì wǒmen qiánmiàn shuō de “yí ge rén de wèntí kěnéng biàn chéng zhěnggè tuánduì de wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điều phía trước chúng ta đã nói: “vấn đề của một người có thể trở thành vấn đề của cả đội”.
水仙:第十五个目标是建立真正属于同一个团队的感觉。
Shuǐ Xiān: Dì shíwǔ ge mùbiāo shì jiànlì zhēnzhèng shǔyú tóng yí ge tuánduì de gǎnjué.
Thủy Tiên: Mục tiêu thứ mười lăm là tạo cảm giác thực sự cùng thuộc về một đội.
阮明武:对。这个目标看起来比较抽象,但是非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège mùbiāo kàn qǐlai bǐjiào chōuxiàng, dànshì fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu này có vẻ khá trừu tượng nhưng rất quan trọng.
芳玲:所谓归属感,是不是让大家觉得“我不是一个人在做事”?
Fāng Líng: Suǒwèi guīshǔgǎn, shì bú shì ràng dàjiā juéde “wǒ bú shì yí ge rén zài zuòshì”?
Phương Linh: Cảm giác thuộc về có phải là khiến mọi người cảm thấy “tôi không làm việc một mình” không anh?
阮明武:对。还包括“我的工作和别人的工作是连接在一起的”“我遇到困难时有人可以一起解决”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái bāokuò “wǒ de gōngzuò hé biérén de gōngzuò shì liánjiē zài yìqǐ de”, “wǒ yùdào kùnnan shí yǒu rén kěyǐ yìqǐ jiějué”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn bao gồm “công việc của tôi kết nối với công việc của người khác” và “khi tôi gặp khó khăn có người có thể cùng giải quyết”.
丁垂杨:也包括成功的时候不是只说“这是我的成绩”。
Dīng Chuíyáng: Yě bāokuò chénggōng de shíhou bú shì zhǐ shuō “zhè shì wǒ de chéngjì”.
Đinh Thùy Dương: Cũng bao gồm khi thành công không chỉ nói “đây là thành tích của tôi”.
阮明武:对。很多成果本来就是多人共同完成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō chéngguǒ běnlái jiùshì duō rén gòngtóng wánchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều kết quả vốn là do nhiều người cùng hoàn thành.
黎云英:所以第十六个目标就是从“我的工作”转向“我们的目标”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dì shíliù ge mùbiāo jiùshì cóng “wǒ de gōngzuò” zhuǎnxiàng “wǒmen de mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Vì vậy mục tiêu thứ mười sáu là chuyển từ tư duy “công việc của tôi” sang “mục tiêu của chúng ta”.
阮明武:对。这是整个团队建设最核心的思想变化之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè shì zhěnggè tuánduì jiànshè zuì héxīn de sīxiǎng biànhuà zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những thay đổi tư duy cốt lõi nhất của toàn bộ quá trình xây dựng đội nhóm.
水仙:“我的工作”关注的是我有没有完成。
Shuǐ Xiān: “Wǒ de gōngzuò” guānzhù de shì wǒ yǒu méiyǒu wánchéng.
Thủy Tiên: “Công việc của tôi” tập trung vào việc tôi đã hoàn thành hay chưa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“我们的目标”关注的是整个结果有没有达到。
Fāng Líng: “Wǒmen de mùbiāo” guānzhù de shì zhěnggè jiéguǒ yǒu méiyǒu dádào.
Phương Linh: “Mục tiêu của chúng ta” tập trung vào việc toàn bộ kết quả đã đạt hay chưa.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果自己的任务完成了,但是因为接口没有处理好,整个项目还是晚了,那就不能说合作成功。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zìjǐ de rènwu wánchéng le, dànshì yīnwèi jiēkǒu méiyǒu chǔlǐ hǎo, zhěnggè xiàngmù háishi wǎn le, nà jiù bù néng shuō hézuò chénggōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhiệm vụ của mình đã hoàn thành nhưng do khâu kết nối không được xử lý tốt khiến toàn bộ dự án vẫn chậm thì không thể nói phối hợp đã thành công.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:所以每个人都要从自己的任务再往前看一步、往后看一步。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ měi ge rén dōu yào cóng zìjǐ de rènwu zài wǎng qián kàn yí bù, wǎng hòu kàn yí bù.
Lê Vân Anh: Vì vậy mỗi người đều phải từ nhiệm vụ của mình nhìn thêm một bước về phía trước và một bước về phía sau.
阮明武:对。看看谁给我输入,看看我又会影响谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kànkan shéi gěi wǒ shūrù, kànkan wǒ yòu huì yǐngxiǎng shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xem ai cung cấp đầu vào cho mình và mình sẽ ảnh hưởng tới ai tiếp theo.
水仙:这样才是真正的项目思维。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái shì zhēnzhèng de xiàngmù sīwéi.
Thủy Tiên: Như vậy mới thực sự là tư duy dự án.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:最后一个目标就是为共同项目建立更好的基础。
Fāng Líng: Zuìhòu yí ge mùbiāo jiùshì wèi gòngtóng xiàngmù jiànlì gèng hǎo de jīchǔ.
Phương Linh: Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền tảng tốt hơn cho các dự án chung.
阮明武:对。我们最终不是为了把周末一天过得热闹,而是为了让以后真正做项目的时候更快、更同步、更有效。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zuìzhōng bú shì wèile bǎ zhōumò yì tiān guò de rènào, ér shì wèile ràng yǐhòu zhēnzhèng zuò xiàngmù de shíhou gèng kuài, gèng tóngbù, gèng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu cuối cùng không phải để một ngày cuối tuần thật náo nhiệt mà là để sau này khi thực sự triển khai dự án có thể nhanh hơn, đồng bộ hơn và hiệu quả hơn.
丁垂杨:更快,是因为大家知道应该找谁。
Dīng Chuíyáng: Gèng kuài, shì yīnwèi dàjiā zhīdào yīnggāi zhǎo shéi.
Đinh Thùy Dương: Nhanh hơn là vì mọi người biết nên tìm ai.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:更同步,是因为信息和进度会及时共享。
Lí Yún Yīng: Gèng tóngbù, shì yīnwèi xìnxī hé jìndù huì jíshí gòngxiǎng.
Lê Vân Anh: Đồng bộ hơn là vì thông tin và tiến độ được chia sẻ kịp thời.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:更有效,是因为分工更合理,问题也能更早解决。
Shuǐ Xiān: Gèng yǒuxiào, shì yīnwèi fēngōng gèng hélǐ, wèntí yě néng gèng zǎo jiějué.
Thủy Tiên: Hiệu quả hơn là vì phân công hợp lý hơn và vấn đề cũng được giải quyết sớm hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:那我们是不是应该特别强调,周末活动绝对不能只设计成吃饭?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì yīnggāi tèbié qiángdiào, zhōumò huódòng juéduì bù néng zhǐ shèjì chéng chīfàn?
Phương Linh: Vậy có phải chúng ta nên đặc biệt nhấn mạnh rằng hoạt động cuối tuần tuyệt đối không thể chỉ thiết kế thành một buổi ăn uống không anh?
阮明武:对。吃饭当然可以有,而且很重要,但是它只能是整个活动的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn dāngrán kěyǐ yǒu, érqiě hěn zhòngyào, dànshì tā zhǐ néng shì zhěnggè huódòng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống tất nhiên có thể có và còn rất quan trọng, nhưng nó chỉ nên là một phần của toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:如果大家只是一起吃了一顿饭,可能气氛很好,但是很难训练真正的协作。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā zhǐshì yìqǐ chī le yí dùn fàn, kěnéng qìfēn hěn hǎo, dànshì hěn nán xùnliàn zhēnzhèng de xiézuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người chỉ cùng ăn một bữa thì bầu không khí có thể rất tốt nhưng khó rèn luyện sự phối hợp thực sự.
阮明武:对。吃饭适合建立关系,但是还需要其他层次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn shìhé jiànlì guānxi, dànshì hái xūyào qítā céngcì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống phù hợp để xây dựng quan hệ nhưng vẫn cần các tầng hoạt động khác.
黎云英:也不能把整天设计成一场接一场的游戏。
Lí Yún Yīng: Yě bù néng bǎ zhěng tiān shèjì chéng yì chǎng jiē yì chǎng de yóuxì.
Lê Vân Anh: Cũng không thể thiết kế cả ngày thành hết trò chơi này nối tiếp trò chơi khác.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果一直玩游戏,大家可能很累,而且玩完以后不知道跟工作有什么关系。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yìzhí wán yóuxì, dàjiā kěnéng hěn lèi, érqiě wán wán yǐhòu bù zhīdào gēn gōngzuò yǒu shénme guānxi.
Thủy Tiên: Nếu cứ chơi trò liên tục thì mọi người có thể rất mệt, hơn nữa chơi xong lại không biết có liên quan gì tới công việc.
阮明武:对。所以最重要的是把整个周末活动设计成三个互相连接的层次。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zuì zhòngyào de shì bǎ zhěnggè zhōumò huódòng shèjì chéng sān ge hùxiāng liánjiē de céngcì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy điều quan trọng nhất là thiết kế toàn bộ hoạt động cuối tuần thành ba lớp kết nối với nhau.
芳玲:第一层是不是“玩得开心,打破距离”?
Fāng Líng: Dì yī céng shì bú shì “wán de kāixīn, dǎpò jùlí”?
Phương Linh: Lớp thứ nhất có phải là “vui chơi để phá khoảng cách” không anh?
阮明武:对。第一层就是轻松、有趣、自然地让大家靠近一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yī céng jiùshì qīngsōng, yǒuqù, zìrán de ràng dàjiā kàojìn yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lớp thứ nhất là nhẹ nhàng, thú vị và tự nhiên để mọi người gần nhau hơn một chút.
丁垂杨:这一层可以包括破冰、轻松游戏、一起喝茶、散步、聊天和吃饭。
Dīng Chuíyáng: Zhè yì céng kěyǐ bāokuò pòbīng, qīngsōng yóuxì, yìqǐ hē chá, sànbù, liáotiān hé chīfàn.
Đinh Thùy Dương: Lớp này có thể gồm phá băng, trò chơi nhẹ, cùng uống trà, đi dạo, trò chuyện và ăn uống.
阮明武:对。核心不是训练,而是先让关系变得自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Héxīn bú shì xùnliàn, ér shì xiān ràng guānxi biàn de zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi chưa phải huấn luyện mà là làm cho quan hệ trở nên tự nhiên trước.
黎云英:第二层就是团队活动,让大家真正看到彼此怎么合作。
Lí Yún Yīng: Dì èr céng jiùshì tuánduì huódòng, ràng dàjiā zhēnzhèng kàndào bǐcǐ zěnme hézuò.
Lê Vân Anh: Lớp thứ hai là hoạt động nhóm để mọi người thực sự nhìn thấy cách nhau phối hợp.
阮明武:对。这里才进入沟通、信任、分工、协调、问题解决和共同决策。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèlǐ cái jìnrù gōutōng, xìnrèn, fēngōng, xiétiáo, wèntí jiějué hé gòngtóng juécè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tới đây mới đi vào giao tiếp, niềm tin, phân công, điều phối, giải quyết vấn đề và cùng ra quyết định.
水仙:这时候大家会看见谁说得清楚。
Shuǐ Xiān: Zhè shíhou dàjiā huì kànjiàn shéi shuō de qīngchu.
Thủy Tiên: Lúc này mọi người sẽ thấy ai diễn đạt rõ ràng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:谁听得认真。
Fāng Líng: Shéi tīng de rènzhēn.
Phương Linh: Ai lắng nghe nghiêm túc.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:谁会组织任务。
Dīng Chuíyáng: Shéi huì zǔzhī rènwu.
Đinh Thùy Dương: Ai biết tổ chức nhiệm vụ.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:谁在压力下还能保持冷静。
Lí Yún Yīng: Shéi zài yālì xià hái néng bǎochí lěngjìng.
Lê Vân Anh: Ai vẫn giữ được bình tĩnh khi có áp lực.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:谁会主动照顾比较安静的成员。
Shuǐ Xiān: Shéi huì zhǔdòng zhàogù bǐjiào ānjìng de chéngyuán.
Thủy Tiên: Ai chủ động quan tâm tới thành viên ít nói.
阮明武:这些都是第二层真正有价值的观察。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu shì dì èr céng zhēnzhèng yǒu jiàzhí de guānchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là những quan sát thực sự có giá trị ở lớp thứ hai.
芳玲:第三层就是分享和总结。
Fāng Líng: Dì sān céng jiùshì fēnxiǎng hé zǒngjié.
Phương Linh: Lớp thứ ba là chia sẻ và tổng kết.
阮明武:对。这个层次决定前面的体验能不能真正转化成工作原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège céngcì juédìng qiánmiàn de tǐyàn néng bu néng zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng gōngzuò yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lớp này quyết định trải nghiệm phía trước có thực sự chuyển thành nguyên tắc làm việc hay không.
丁垂杨:如果没有总结,大家可能只记得哪个游戏赢了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu zǒngjié, dàjiā kěnéng zhǐ jìde nǎge yóuxì yíng le.
Đinh Thùy Dương: Nếu không có tổng kết thì mọi người có thể chỉ nhớ trò nào đã thắng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:但是如果有分享,就可以问:“刚才为什么这个组配合得更好?”
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ yǒu fēnxiǎng, jiù kěyǐ wèn: “Gāngcái wèishénme zhège zǔ pèihé de gèng hǎo?”
Lê Vân Anh: Nhưng nếu có chia sẻ thì có thể hỏi: “Vừa rồi vì sao nhóm này phối hợp tốt hơn?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:“出现问题以后,你们为什么能很快调整?”
Shuǐ Xiān: “Chūxiàn wèntí yǐhòu, nǐmen wèishénme néng hěn kuài tiáozhěng?”
Thủy Tiên: “Sau khi xảy ra vấn đề, vì sao nhóm các bạn có thể điều chỉnh rất nhanh?”
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:“哪一种沟通方式可以直接放到工作里?”
Fāng Líng: “Nǎ yì zhǒng gōutōng fāngshì kěyǐ zhíjiē fàng dào gōngzuò lǐ?”
Phương Linh: “Cách giao tiếp nào có thể đưa thẳng vào công việc?”
阮明武:对。这样游戏才从娱乐变成学习。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng yóuxì cái cóng yúlè biàn chéng xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy trò chơi mới chuyển từ giải trí thành học hỏi.
丁垂杨:也就是说,这三个层次不能互相分开。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhè sān ge céngcì bù néng hùxiāng fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Tức là ba lớp này không thể tách rời nhau.
阮明武:对。它们应该是一条连续的路线。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tāmen yīnggāi shì yì tiáo liánxù de lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng phải là một tuyến liên tục.
黎云英:先通过轻松活动降低距离。
Lí Yún Yīng: Xiān tōngguò qīngsōng huódòng jiàngdī jùlí.
Lê Vân Anh: Trước tiên dùng hoạt động nhẹ nhàng để giảm khoảng cách.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:再通过团队任务暴露真实的合作方式。
Shuǐ Xiān: Zài tōngguò tuánduì rènwu bàolù zhēnshí de hézuò fāngshì.
Thủy Tiên: Sau đó dùng nhiệm vụ đội nhóm để bộc lộ cách hợp tác thực tế.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:最后通过分享,把经验变成可以继续使用的原则。
Fāng Líng: Zuìhòu tōngguò fēnxiǎng, bǎ jīngyàn biàn chéng kěyǐ jìxù shǐyòng de yuánzé.
Phương Linh: Cuối cùng thông qua chia sẻ để biến kinh nghiệm thành những nguyên tắc có thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果只有第一层,会怎么样?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu dì yī céng, huì zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có lớp thứ nhất thì sẽ thế nào anh?
阮明武:大家可能会很开心,关系也会近一点儿,但是对工作协作的帮助有限。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā kěnéng huì hěn kāixīn, guānxi yě huì jìn yìdiǎnr, dànshì duì gōngzuò xiézuò de bāngzhù yǒuxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người có thể rất vui, quan hệ cũng gần hơn một chút, nhưng hỗ trợ cho phối hợp công việc sẽ còn hạn chế.
黎云英:如果只有第二层呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐyǒu dì èr céng ne?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ có lớp thứ hai thì sao anh?
阮明武:如果一上来就不断做高强度团队任务,大家可能会觉得像参加培训或者比赛,反而不够放松。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yí shànglai jiù búduàn zuò gāo qiángdù tuánduì rènwu, dàjiā kěnéng huì juéde xiàng cānjiā péixùn huòzhě bǐsài, fǎn’ér bú gòu fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vừa bắt đầu đã liên tục làm nhiệm vụ đội nhóm cường độ cao thì mọi người có thể cảm thấy như đang tham gia huấn luyện hoặc thi đấu, ngược lại không đủ thoải mái.
水仙:如果只有第三层呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐyǒu dì sān céng ne?
Thủy Tiên: Nếu chỉ có lớp thứ ba thì sao anh?
阮明武:如果没有共同体验就直接坐下来谈团队文化,很容易变成抽象讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ méiyǒu gòngtóng tǐyàn jiù zhíjiē zuò xiàlai tán tuánduì wénhuà, hěn róngyì biàn chéng chōuxiàng tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chưa có trải nghiệm chung mà ngồi xuống bàn ngay về văn hóa đội nhóm thì rất dễ thành thảo luận trừu tượng.
芳玲:所以三层要按顺序连接。
Fāng Líng: Suǒyǐ sān céng yào àn shùnxù liánjiē.
Phương Linh: Vì vậy ba lớp phải được kết nối theo thứ tự.
阮明武:对。先有共同体验,再有共同观察,最后形成共同原则。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān yǒu gòngtóng tǐyàn, zài yǒu gòngtóng guānchá, zuìhòu xíngchéng gòngtóng yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên có trải nghiệm chung, sau đó có quan sát chung và cuối cùng hình thành nguyên tắc chung.
丁垂杨:这样整个活动的逻辑就很清楚了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng zhěnggè huódòng de luójí jiù hěn qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy logic của toàn bộ hoạt động đã rất rõ ràng.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:我们是不是还可以把最终目标按“关系、合作、工作结果”三个层面整理?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì hái kěyǐ bǎ zuìzhōng mùbiāo àn “guānxi, hézuò, gōngzuò jiéguǒ” sān ge céngmiàn zhěnglǐ?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể tiếp tục sắp xếp mục tiêu cuối cùng theo ba cấp độ “quan hệ, hợp tác, kết quả công việc” không anh?
阮明武:可以,这样非常清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, zhèyàng fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, như vậy rất rõ.
水仙:关系层面就是认识更多、了解更多、信任更多、交流更自然。
Shuǐ Xiān: Guānxi céngmiàn jiùshì rènshi gèng duō, liǎojiě gèng duō, xìnrèn gèng duō, jiāoliú gèng zìrán.
Thủy Tiên: Cấp độ quan hệ là biết nhau nhiều hơn, hiểu nhau hơn, tin tưởng nhau hơn và giao tiếp tự nhiên hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:还包括更敢说问题和更愿意互相帮助。
Fāng Líng: Hái bāokuò gèng gǎn shuō wèntí hé gèng yuànyì hùxiāng bāngzhù.
Phương Linh: Còn bao gồm dám nói vấn đề hơn và sẵn sàng hỗ trợ nhau hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:合作层面就是知道谁擅长什么、什么任务适合谁、怎么跟不同的人配合。
Dīng Chuíyáng: Hézuò céngmiàn jiùshì zhīdào shéi shàncháng shénme, shénme rènwu shìhé shéi, zěnme gēn bùtóng de rén pèihé.
Đinh Thùy Dương: Cấp độ hợp tác là biết ai giỏi gì, nhiệm vụ nào phù hợp với ai và cách phối hợp với từng người khác nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:还包括减少无效冲突、提高信息传递速度和集体决策能力。
Lí Yún Yīng: Hái bāokuò jiǎnshǎo wúxiào chōngtū, tígāo xìnxī chuándì sùdù hé jítǐ juécè nénglì.
Lê Vân Anh: Còn bao gồm giảm xung đột không hiệu quả, tăng tốc độ truyền thông tin và nâng cao khả năng ra quyết định tập thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:工作结果层面就是提高个人责任和集体责任。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò jiéguǒ céngmiàn jiùshì tígāo gèrén zérèn hé jítǐ zérèn.
Thủy Tiên: Cấp độ kết quả công việc là nâng cao trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm tập thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:建立共同归属感。
Fāng Líng: Jiànlì gòngtóng guīshǔgǎn.
Phương Linh: Xây dựng cảm giác cùng thuộc về một đội.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:从“我的工作”转向“我们的目标”。
Dīng Chuíyáng: Cóng “wǒ de gōngzuò” zhuǎnxiàng “wǒmen de mùbiāo”.
Đinh Thùy Dương: Chuyển từ “công việc của tôi” sang “mục tiêu của chúng ta”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:最后让共同项目做得更快、更同步、更有效。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu ràng gòngtóng xiàngmù zuò de gèng kuài, gèng tóngbù, gèng yǒuxiào.
Lê Vân Anh: Cuối cùng làm cho các dự án chung được triển khai nhanh hơn, đồng bộ hơn và hiệu quả hơn.
阮明武:很好。这个逻辑已经非常完整了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège luójí yǐjīng fēicháng wánzhěng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Logic này đã rất hoàn chỉnh.
水仙:那我们把最终目标再完整整理一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zuìzhōng mùbiāo zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tổng hợp đầy đủ lại toàn bộ mục tiêu cuối cùng một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,让原来不熟悉的成员彼此认识更多,不只是知道名字,还知道部门、工作内容和基本职责。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, ràng yuánlái bù shúxī de chéngyuán bǐcǐ rènshi gèng duō, bù zhǐshì zhīdào míngzi, hái zhīdào bùmén, gōngzuò nèiróng hé jīběn zhízé.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, để những thành viên trước đây chưa thân biết nhau nhiều hơn, không chỉ biết tên mà còn biết phòng ban, nội dung công việc và trách nhiệm cơ bản.
丁垂杨:第二,让大家对彼此了解得更深,包括性格、工作方式、沟通习惯、优势、困难和需要的支持。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, ràng dàjiā duì bǐcǐ liǎojiě de gèng shēn, bāokuò xìnggé, gōngzuò fāngshì, gōutōng xíguàn, yōushì, kùnnan hé xūyào de zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, để mọi người hiểu nhau sâu hơn, gồm tính cách, cách làm việc, thói quen giao tiếp, điểm mạnh, khó khăn và sự hỗ trợ cần thiết.
黎云英:第三,通过真实互动增加信任,让成员更愿意交付任务、提出困难、接受帮助和依靠队友。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tōngguò zhēnshí hùdòng zēngjiā xìnrèn, ràng chéngyuán gèng yuànyì jiāofù rènwu, tíchū kùnnan, jiēshòu bāngzhù hé yīkào duìyǒu.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thông qua tương tác thực tế để tăng niềm tin, khiến thành viên sẵn sàng giao nhiệm vụ, nêu khó khăn, nhận hỗ trợ và dựa vào đồng đội hơn.
水仙:第四,让沟通变得更自然、更直接,减少因为不熟悉而产生的不必要中间环节。
Shuǐ Xiān: Dì sì, ràng gōutōng biàn de gèng zìrán, gèng zhíjiē, jiǎnshǎo yīnwèi bù shúxī ér chǎnshēng de bú bìyào zhōngjiān huánjié.
Thủy Tiên: Thứ tư, làm cho giao tiếp tự nhiên và trực tiếp hơn, giảm các khâu trung gian không cần thiết chỉ vì mọi người chưa thân.
芳玲:第五,让成员更敢提出问题、风险和困难,不因为害怕被批评而隐藏真实情况。
Fāng Líng: Dì wǔ, ràng chéngyuán gèng gǎn tíchū wèntí, fēngxiǎn hé kùnnan, bù yīnwèi hàipà bèi pīpíng ér yǐncáng zhēnshí qíngkuàng.
Phương Linh: Thứ năm, để thành viên dám nêu vấn đề, rủi ro và khó khăn hơn, không che giấu tình hình thực tế vì sợ bị phê bình.
丁垂杨:第六,让主动支持成为团队习惯,看到别人遇到困难时主动提供信息、资源、建议或者必要帮助。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, ràng zhǔdòng zhīchí chéngwéi tuánduì xíguàn, kàndào biérén yùdào kùnnan shí zhǔdòng tígōng xìnxī, zīyuán, jiànyì huòzhě bìyào bāngzhù.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, biến việc chủ động hỗ trợ thành thói quen của đội, khi thấy người khác gặp khó khăn thì chủ động cung cấp thông tin, nguồn lực, gợi ý hoặc hỗ trợ cần thiết.
黎云英:第七,更清楚地发现每个成员的优势,不只看到岗位上的能力,也看到分析、协调、表达、观察、支持和应变等能力。
Lí Yún Yīng: Dì qī, gèng qīngchu de fāxiàn měi ge chéngyuán de yōushì, bù zhǐ kàndào gǎngwèi shàng de nénglì, yě kàndào fēnxī, xiétiáo, biǎodá, guānchá, zhīchí hé yìngbiàn děng nénglì.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, phát hiện rõ hơn điểm mạnh của từng thành viên, không chỉ năng lực trên vị trí hiện tại mà còn năng lực phân tích, điều phối, biểu đạt, quan sát, hỗ trợ và ứng biến.
水仙:第八,根据实际优势更合理地分配任务,知道什么事情适合交给什么人。
Shuǐ Xiān: Dì bā, gēnjù shíjì yōushì gèng hélǐ de fēnpèi rènwu, zhīdào shénme shìqing shìhé jiāo gěi shénme rén.
Thủy Tiên: Thứ tám, căn cứ điểm mạnh thực tế để phân công hợp lý hơn, biết việc gì phù hợp giao cho người nào.
芳玲:第九,了解不同成员的合作习惯,知道应该怎样提供信息、怎样反馈、怎样确认和怎样协调。
Fāng Líng: Dì jiǔ, liǎojiě bùtóng chéngyuán de hézuò xíguàn, zhīdào yīnggāi zěnyàng tígōng xìnxī, zěnyàng fǎnkuì, zěnyàng quèrèn hé zěnyàng xiétiáo.
Phương Linh: Thứ chín, hiểu thói quen hợp tác của từng thành viên, biết nên cung cấp thông tin, phản hồi, xác nhận và điều phối với từng người như thế nào.
丁垂杨:第十,减少因为误解、猜测、职责不清、信息不足和情绪化表达造成的无效矛盾。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, jiǎnshǎo yīnwèi wùjiě, cāicè, zhízé bù qīng, xìnxī bùzú hé qíngxùhuà biǎodá zàochéng de wúxiào máodùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, giảm những mâu thuẫn không hiệu quả do hiểu nhầm, suy đoán, trách nhiệm không rõ, thiếu thông tin và biểu đạt cảm tính.
黎云英:第十一,提高重要信息交换的速度和准确性,让真正需要信息的人更早知道变化、风险和进度。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, tígāo zhòngyào xìnxī jiāohuàn de sùdù hé zhǔnquèxìng, ràng zhēnzhèng xūyào xìnxī de rén gèng zǎo zhīdào biànhuà, fēngxiǎn hé jìndù.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, tăng tốc độ và độ chính xác của trao đổi thông tin quan trọng, để người thực sự cần thông tin biết sớm hơn về thay đổi, rủi ro và tiến độ.
水仙:第十二,提高集体决策能力,让团队能够收集信息、提出方案、比较方案并在合理时间内形成共同决定。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, tígāo jítǐ juécè nénglì, ràng tuánduì nénggòu shōují xìnxī, tíchū fāng’àn, bǐjiào fāng’àn bìng zài hélǐ shíjiān nèi xíngchéng gòngtóng juédìng.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, tăng khả năng ra quyết định tập thể, để đội có thể thu thập thông tin, đưa ra phương án, so sánh phương án và hình thành quyết định chung trong thời gian hợp lý.
芳玲:第十三,提高个人责任感,让每个人对自己的承诺、任务、时间、质量和风险负责。
Fāng Líng: Dì shísān, tígāo gèrén zérèngǎn, ràng měi ge rén duì zìjǐ de chéngnuò, rènwu, shíjiān, zhìliàng hé fēngxiǎn fùzé.
Phương Linh: Thứ mười ba, tăng trách nhiệm cá nhân, để mỗi người chịu trách nhiệm với cam kết, nhiệm vụ, thời hạn, chất lượng và rủi ro của mình.
丁垂杨:第十四,提高集体责任感,让大家不只关心自己的任务完成没有,也关心整个团队目标有没有完成。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, tígāo jítǐ zérèngǎn, ràng dàjiā bù zhǐ guānxīn zìjǐ de rènwu wánchéng méiyǒu, yě guānxīn zhěnggè tuánduì mùbiāo yǒu méiyǒu wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, tăng trách nhiệm tập thể, để mọi người không chỉ quan tâm nhiệm vụ của mình đã hoàn thành chưa mà còn quan tâm mục tiêu của cả đội đã hoàn thành hay chưa.
黎云英:第十五,建立更强的团队归属感,让成员真正感觉自己属于同一个团队,而不是一群临时一起工作的人。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, jiànlì gèng qiáng de tuánduì guīshǔgǎn, ràng chéngyuán zhēnzhèng gǎnjué zìjǐ shǔyú tóng yí ge tuánduì, ér bú shì yì qún línshí yìqǐ gōngzuò de rén.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, xây dựng cảm giác thuộc về đội mạnh hơn, để thành viên thực sự cảm thấy mình thuộc cùng một đội chứ không chỉ là một nhóm người tạm thời làm việc cùng nhau.
水仙:第十六,从“这是我的工作”逐步转向“这是我们的共同目标”,让成员开始关心上下游和整个结果。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, cóng “zhè shì wǒ de gōngzuò” zhúbù zhuǎnxiàng “zhè shì wǒmen de gòngtóng mùbiāo”, ràng chéngyuán kāishǐ guānxīn shàngxiàyóu hé zhěnggè jiéguǒ.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, dần chuyển từ “đây là công việc của tôi” sang “đây là mục tiêu chung của chúng ta”, để thành viên bắt đầu quan tâm tới các khâu trước sau và toàn bộ kết quả.
芳玲:第十七,为未来共同项目建立更稳定的合作基础,让项目启动更快、信息更同步、分工更合理、问题解决更及时、执行更有效。
Fāng Líng: Dì shíqī, wèi wèilái gòngtóng xiàngmù jiànlì gèng wěndìng de hézuò jīchǔ, ràng xiàngmù qǐdòng gèng kuài, xìnxī gèng tóngbù, fēngōng gèng hélǐ, wèntí jiějué gèng jíshí, zhíxíng gèng yǒuxiào.
Phương Linh: Thứ mười bảy, xây dựng nền tảng hợp tác ổn định hơn cho các dự án chung trong tương lai, để khởi động dự án nhanh hơn, thông tin đồng bộ hơn, phân công hợp lý hơn, xử lý vấn đề kịp thời hơn và thực thi hiệu quả hơn.
阮明武:很好。这十七个目标看起来很多,但是它们其实是一条连续的链条。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè shíqī ge mùbiāo kàn qǐlai hěn duō, dànshì tāmen qíshí shì yì tiáo liánxù de liàntiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mười bảy mục tiêu này nhìn có vẻ nhiều nhưng thực ra chúng tạo thành một chuỗi liên tục.
丁垂杨:先认识。
Dīng Chuíyáng: Xiān rènshi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên là biết nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:再了解。
Lí Yún Yīng: Zài liǎojiě.
Lê Vân Anh: Sau đó là hiểu nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:有了了解以后更容易产生信任。
Shuǐ Xiān: Yǒu le liǎojiě yǐhòu gèng róngyì chǎnshēng xìnrèn.
Thủy Tiên: Khi đã hiểu nhau thì dễ hình thành niềm tin hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:有了信任以后,沟通更自然。
Fāng Líng: Yǒu le xìnrèn yǐhòu, gōutōng gèng zìrán.
Phương Linh: Khi có niềm tin thì giao tiếp tự nhiên hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:沟通更自然以后,大家更敢说问题。
Dīng Chuíyáng: Gōutōng gèng zìrán yǐhòu, dàjiā gèng gǎn shuō wèntí.
Đinh Thùy Dương: Khi giao tiếp tự nhiên hơn, mọi người dám nói vấn đề hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:问题说出来以后,也更容易得到支持。
Lí Yún Yīng: Wèntí shuō chūlai yǐhòu, yě gèng róngyì dédào zhīchí.
Lê Vân Anh: Khi vấn đề được nói ra thì cũng dễ nhận được hỗ trợ hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:支持和合作增加以后,大家会更了解彼此的优势。
Shuǐ Xiān: Zhīchí hé hézuò zēngjiā yǐhòu, dàjiā huì gèng liǎojiě bǐcǐ de yōushì.
Thủy Tiên: Khi hỗ trợ và hợp tác tăng lên, mọi người sẽ hiểu rõ hơn điểm mạnh của nhau.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:了解优势以后,分工会更合理。
Fāng Líng: Liǎojiě yōushì yǐhòu, fēngōng huì gèng hélǐ.
Phương Linh: Khi hiểu điểm mạnh thì phân công sẽ hợp lý hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:分工和沟通都改善以后,无效冲突就会减少。
Dīng Chuíyáng: Fēngōng hé gōutōng dōu gǎishàn yǐhòu, wúxiào chōngtū jiù huì jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Khi phân công và giao tiếp đều cải thiện thì xung đột không cần thiết sẽ giảm.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:信息流动也会更快。
Lí Yún Yīng: Xìnxī liúdòng yě huì gèng kuài.
Lê Vân Anh: Dòng chảy thông tin cũng sẽ nhanh hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:大家也更容易一起做决定。
Shuǐ Xiān: Dàjiā yě gèng róngyì yìqǐ zuò juédìng.
Thủy Tiên: Mọi người cũng dễ cùng nhau ra quyết định hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:最后个人责任和集体责任一起提高。
Fāng Líng: Zuìhòu gèrén zérèn hé jítǐ zérèn yìqǐ tígāo.
Phương Linh: Cuối cùng trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm tập thể cùng tăng lên.
阮明武:这时候“一个团队,一个目标”才不只是活动口号。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou “yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” cái bù zhǐshì huódòng kǒuhào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó “một đội, một mục tiêu” mới không chỉ là khẩu hiệu của hoạt động.
丁垂杨:而是变成真正的工作方式。
Dīng Chuíyáng: Ér shì biàn chéng zhēnzhèng de gōngzuò fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Mà trở thành cách làm việc thực sự.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:所以活动设计的时候,每一个环节都应该问一句:“这个环节最后服务于哪个目标?”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ huódòng shèjì de shíhou, měi yí ge huánjié dōu yīnggāi wèn yí jù: “Zhège huánjié zuìhòu fúwù yú nǎge mùbiāo?”
Lê Vân Anh: Vì vậy khi thiết kế hoạt động, mỗi phần đều nên hỏi một câu: “Phần này cuối cùng phục vụ mục tiêu nào?”
阮明武:非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:如果一个环节既不能帮助认识,也不能帮助合作,也不能帮助总结,那就要重新考虑有没有必要。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge huánjié jì bù néng bāngzhù rènshi, yě bù néng bāngzhù hézuò, yě bù néng bāngzhù zǒngjié, nà jiù yào chóngxīn kǎolǜ yǒu méiyǒu bìyào.
Thủy Tiên: Nếu một phần vừa không giúp làm quen, không giúp hợp tác, cũng không giúp tổng kết thì cần xem lại nó có cần thiết hay không.
阮明武:对。不要为了把时间填满而安排活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào wèile bǎ shíjiān tiánmǎn ér ānpái huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên bố trí hoạt động chỉ để lấp đầy thời gian.
芳玲:也不要因为某个游戏看起来很热闹就一定放进去。
Fāng Líng: Yě bú yào yīnwèi mǒu ge yóuxì kàn qǐlai hěn rènào jiù yídìng fàng jìnqu.
Phương Linh: Cũng không nên chỉ vì một trò trông rất náo nhiệt mà nhất định phải đưa vào.
阮明武:对。好活动不在于内容有多少,而在于每一部分有没有作用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo huódòng bú zài yú nèiróng yǒu duōshao, ér zài yú měi yí bùfen yǒu méiyǒu zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động tốt không nằm ở chỗ có bao nhiêu nội dung mà ở chỗ từng phần có tác dụng hay không.
丁垂杨:那最后可以把三个层次再用一句很简单的话记住。
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu kěyǐ bǎ sān ge céngcì zài yòng yí jù hěn jiǎndān de huà jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng có thể ghi nhớ ba lớp bằng một câu rất đơn giản.
阮明武:你说说看。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shuōshuo kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói thử xem.
丁垂杨:先一起玩,让大家愿意靠近。
Dīng Chuíyáng: Xiān yìqǐ wán, ràng dàjiā yuànyì kàojìn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên cùng vui chơi để mọi người sẵn sàng gần nhau hơn.
黎云英:再一起做,让大家看见彼此怎么合作。
Lí Yún Yīng: Zài yìqǐ zuò, ràng dàjiā kànjiàn bǐcǐ zěnme hézuò.
Lê Vân Anh: Sau đó cùng làm để mọi người nhìn thấy cách nhau hợp tác.
水仙:最后一起想,让大家把经验变成可以继续使用的方法。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yìqǐ xiǎng, ràng dàjiā bǎ jīngyàn biàn chéng kěyǐ jìxù shǐyòng de fāngfǎ.
Thủy Tiên: Cuối cùng cùng suy nghĩ để biến kinh nghiệm thành phương pháp có thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:非常好。就是“先一起玩,再一起做,最后一起想”。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Jiùshì “xiān yìqǐ wán, zài yìqǐ zuò, zuìhòu yìqǐ xiǎng”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chính là “trước tiên cùng vui chơi, sau đó cùng làm, cuối cùng cùng suy nghĩ”.
芳玲:然后再一起把这些方法带回工作。
Fāng Líng: Ránhòu zài yìqǐ bǎ zhèxiē fāngfǎ dài huí gōngzuò.
Phương Linh: Sau đó cùng đưa những phương pháp này trở lại công việc.
阮明武:对。这最后一步不能少。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zuìhòu yí bù bù néng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước cuối cùng này không thể thiếu.
丁垂杨:否则周末是周末,工作还是原来的工作。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé zhōumò shì zhōumò, gōngzuò háishi yuánlái de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì cuối tuần vẫn chỉ là cuối tuần, công việc vẫn y như cũ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:所以真正的成功不是周末当天大家笑了多少次。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhēnzhèng de chénggōng bú shì zhōumò dàngtiān dàjiā xiào le duōshao cì.
Lê Vân Anh: Vì vậy thành công thực sự không nằm ở việc trong ngày cuối tuần mọi người đã cười bao nhiêu lần.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:也不是拍了多少张照片。
Shuǐ Xiān: Yě bú shì pāi le duōshao zhāng zhàopiàn.
Thủy Tiên: Cũng không phải chụp được bao nhiêu tấm ảnh.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:也不是做了多少个游戏。
Fāng Líng: Yě bú shì zuò le duōshao ge yóuxì.
Phương Linh: Cũng không phải đã chơi bao nhiêu trò.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:而是回到工作以后,大家是不是真的更愿意沟通、更愿意帮助、更会合作。
Dīng Chuíyáng: Ér shì huí dào gōngzuò yǐhòu, dàjiā shì bú shì zhēn de gèng yuànyì gōutōng, gèng yuànyì bāngzhù, gèng huì hézuò.
Đinh Thùy Dương: Mà là sau khi trở lại công việc, mọi người có thực sự sẵn sàng giao tiếp hơn, hỗ trợ nhau hơn và biết hợp tác hơn hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:项目是不是因为关系改善而推进得更顺。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù shì bú shì yīnwèi guānxi gǎishàn ér tuījìn de gèng shùn.
Lê Vân Anh: Dự án có được thúc đẩy trơn tru hơn nhờ quan hệ được cải thiện hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
水仙:信息是不是更快到达需要的人。
Shuǐ Xiān: Xìnxī shì bú shì gèng kuài dàodá xūyào de rén.
Thủy Tiên: Thông tin có đến nhanh hơn với người cần nó hay không.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:遇到问题时,大家是不是更容易说“我们一起解决”。
Fāng Líng: Yùdào wèntí shí, dàjiā shì bú shì gèng róngyì shuō “wǒmen yìqǐ jiějué”.
Phương Linh: Khi gặp vấn đề, mọi người có dễ nói “chúng ta cùng giải quyết” hơn hay không.
阮明武:这就是最重要的变化之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì zuì zhòngyào de biànhuà zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một trong những thay đổi quan trọng nhất.
丁垂杨:这样看来,周末活动真正的终点其实不是活动结束。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, zhōumò huódòng zhēnzhèng de zhōngdiǎn qíshí bú shì huódòng jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Nhìn như vậy thì điểm kết thúc thực sự của hoạt động cuối tuần không phải là lúc chương trình kết thúc.
阮明武:对。真正的终点,是这些体验最后进入日常工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de zhōngdiǎn, shì zhèxiē tǐyàn zuìhòu jìnrù rìcháng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm đến thực sự là những trải nghiệm này cuối cùng đi vào công việc hằng ngày.
黎云英:进入沟通。
Lí Yún Yīng: Jìnrù gōutōng.
Lê Vân Anh: Đi vào cách giao tiếp.
水仙:进入分工。
Shuǐ Xiān: Jìnrù fēngōng.
Thủy Tiên: Đi vào cách phân công.
芳玲:进入项目。
Fāng Líng: Jìnrù xiàngmù.
Phương Linh: Đi vào dự án.
丁垂杨:进入每个人每天做事的习惯。
Dīng Chuíyáng: Jìnrù měi ge rén měitiān zuòshì de xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Đi vào thói quen làm việc mỗi ngày của từng người.
阮明武:没错。只有当“认识更多、理解更多、信任更多、支持更多、配合更好”最后变成真实的工作行为,这次周末活动才真正完成了自己的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhǐyǒu dāng “rènshi gèng duō, lǐjiě gèng duō, xìnrèn gèng duō, zhīchí gèng duō, pèihé gèng hǎo” zuìhòu biàn chéng zhēnshí de gōngzuò xíngwéi, zhè cì zhōumò huódòng cái zhēnzhèng wánchéng le zìjǐ de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ khi “biết nhau nhiều hơn, hiểu nhau hơn, tin nhau hơn, hỗ trợ nhau nhiều hơn và phối hợp tốt hơn” cuối cùng biến thành hành vi làm việc thực tế thì hoạt động cuối tuần lần này mới thực sự hoàn thành nhiệm vụ của nó.
水仙:所以最完整的设计不是“吃饭加游戏”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuì wánzhěng de shèjì bú shì “chīfàn jiā yóuxì”.
Thủy Tiên: Vì vậy thiết kế hoàn chỉnh nhất không phải là “ăn uống cộng trò chơi”.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
芳玲:而是“轻松互动打破距离”。
Fāng Líng: Ér shì “qīngsōng hùdòng dǎpò jùlí”.
Phương Linh: Mà là “tương tác thoải mái để phá khoảng cách”.
丁垂杨:“团队任务理解合作方式”。
Dīng Chuíyáng: “Tuánduì rènwu lǐjiě hézuò fāngshì”.
Đinh Thùy Dương: “Nhiệm vụ đội nhóm để hiểu cách hợp tác”.
黎云英:“分享总结形成工作原则”。
Lí Yún Yīng: “Fēnxiǎng zǒngjié xíngchéng gōngzuò yuánzé”.
Lê Vân Anh: “Chia sẻ và tổng kết để hình thành nguyên tắc làm việc”.
水仙:“回到岗位以后继续实践和跟踪”。
Shuǐ Xiān: “Huí dào gǎngwèi yǐhòu jìxù shíjiàn hé gēnzōng”.
Thủy Tiên: “Sau khi quay lại vị trí công việc thì tiếp tục thực hành và theo dõi”.
阮明武:非常好。这四句话就把整个活动从周末现场一直连接到了真实工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sì jù huà jiù bǎ zhěnggè huódòng cóng zhōumò xiànchǎng yìzhí liánjiē dào le zhēnshí gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bốn câu này đã nối toàn bộ hoạt động từ hiện trường cuối tuần tới công việc thực tế.
丁垂杨:最后大家真正需要记住的,是不是一句话就够了?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu dàjiā zhēnzhèng xūyào jìzhù de, shì bú shì yí jù huà jiù gòu le?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng điều mọi người thực sự cần nhớ có phải chỉ cần một câu là đủ không anh?
阮明武:可以。周末活动不是为了让大家暂时成为一个热闹的团队,而是为了让大家回到工作以后,真正成为一个更会沟通、更会合作、更愿意负责、也更能一起完成共同目标的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhōumò huódòng bú shì wèile ràng dàjiā zànshí chéngwéi yí ge rènào de tuánduì, ér shì wèile ràng dàjiā huí dào gōngzuò yǐhòu, zhēnzhèng chéngwéi yí ge gèng huì gōutōng, gèng huì hézuò, gèng yuànyì fùzé, yě gèng néng yìqǐ wánchéng gòngtóng mùbiāo de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hoạt động cuối tuần không phải để mọi người tạm thời trở thành một đội thật náo nhiệt, mà là để sau khi trở lại công việc, mọi người thực sự trở thành một đội biết giao tiếp hơn, biết hợp tác hơn, sẵn sàng chịu trách nhiệm hơn và có khả năng cùng nhau hoàn thành mục tiêu chung tốt hơn.
120 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp trọng tâm
Phần ngữ pháp dưới đây tổng hợp toàn bộ các trọng điểm xuất hiện trong chủ đề 周末活动与团队建设 – Hoạt động cuối tuần và xây dựng đội nhóm, tập trung vào ba hệ thống lượng từ quan trọng và các cấu trúc biểu thị số lượng, phạm vi, mức độ, tổng số và kiểu kết cấu bốn chữ thường gặp trong tiếng Trung.
I. Danh lượng từ chuyên dụng 专用名量词
Danh lượng từ chuyên dụng là những lượng từ thường kết hợp với một nhóm danh từ tương đối cố định.
Công thức cơ bản:
数词 + 量词 + 名词
Số từ + lượng từ + danh từ
Ví dụ:
三棵树
sān kē shù
ba cái cây
两台电脑
liǎng tái diànnǎo
hai chiếc máy tính
1. 打 dǎ — tá, chục 12
打 là lượng từ vay mượn từ tiếng Anh “dozen”, dùng để chỉ 12 đơn vị của một loại hàng hóa.
Công thức
数词 + 打 + 名词
一打 + N
两打 + N
三打 + N
Ý nghĩa
一打 = 12 đơn vị
两打 = 24 đơn vị
三打 = 36 đơn vị
Ngữ cảnh trọng tâm
一打饮料
yì dǎ yǐnliào
một tá đồ uống
Ví dụ
我们准备了一打饮料。
Wǒmen zhǔnbèi le yì dǎ yǐnliào.
Chúng tôi đã chuẩn bị một tá đồ uống.
活动现场至少需要两打矿泉水。
Huódòng xiànchǎng zhìshǎo xūyào liǎng dǎ kuàngquánshuǐ.
Hiện trường hoạt động cần ít nhất hai tá nước khoáng.
他们买了三打杯子。
Tāmen mǎi le sān dǎ bēizi.
Họ đã mua ba tá cốc.
一打饮料共有十二瓶。
Yì dǎ yǐnliào gòng yǒu shí’èr píng.
Một tá đồ uống tổng cộng có 12 chai.
我们仅仅准备了一打饮料,可能不够。
Wǒmen jǐnjǐn zhǔnbèi le yì dǎ yǐnliào, kěnéng bú gòu.
Chúng ta chỉ chuẩn bị một tá đồ uống, có thể sẽ không đủ.
2. 袋 dài — túi, bao
袋 dùng để đếm đồ vật được đựng trong túi hoặc bao.
Công thức
数词 + 袋 + 名词
一袋水果
yí dài shuǐguǒ
một túi hoa quả
两袋水果
liǎng dài shuǐguǒ
hai túi hoa quả
Ngữ cảnh trọng tâm
两袋水果
liǎng dài shuǐguǒ
hai túi hoa quả
Ví dụ
我们买了两袋水果。
Wǒmen mǎi le liǎng dài shuǐguǒ.
Chúng tôi đã mua hai túi hoa quả.
桌子旁边放着三袋零食。
Zhuōzi pángbiān fàngzhe sān dài língshí.
Bên cạnh bàn đang đặt ba túi đồ ăn vặt.
请把这一袋垃圾带走。
Qǐng bǎ zhè yí dài lājī dài zǒu.
Hãy mang túi rác này đi.
我们还需要准备五大袋冰块。
Wǒmen hái xūyào zhǔnbèi wǔ dà dài bīngkuài.
Chúng ta còn cần chuẩn bị năm túi đá lớn.
活动结束以后,我们收集了四袋垃圾。
Huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen shōují le sì dài lājī.
Sau khi hoạt động kết thúc, chúng tôi đã thu gom bốn túi rác.
3. 棵 kē — cây
棵 là lượng từ chuyên dùng cho cây cối, thực vật có thân tương đối rõ ràng.
Công thức
数词 + 棵 + 树/植物
一棵树
yì kē shù
một cái cây
三棵树
sān kē shù
ba cái cây
Ngữ cảnh trọng tâm
三棵树
sān kē shù
ba cái cây
Ví dụ
我们准备种三棵树。
Wǒmen zhǔnbèi zhòng sān kē shù.
Chúng tôi chuẩn bị trồng ba cái cây.
活动地点旁边有十棵大树。
Huódòng dìdiǎn pángbiān yǒu shí kē dà shù.
Bên cạnh địa điểm hoạt động có mười cây lớn.
每个小组负责种一棵树。
Měi ge xiǎozǔ fùzé zhòng yì kē shù.
Mỗi nhóm phụ trách trồng một cây.
这里有几棵很高的树。
Zhèlǐ yǒu jǐ kē hěn gāo de shù.
Ở đây có vài cây rất cao.
那三棵树都是大家一起种的。
Nà sān kē shù dōu shì dàjiā yìqǐ zhòng de.
Ba cái cây kia đều do mọi người cùng trồng.
4. 台 tái — chiếc, cái, máy
台 là lượng từ thường dùng cho máy móc, thiết bị điện tử và một số loại phương tiện hoặc thiết bị lớn.
Công thức
数词 + 台 + 设备/机器
一台电脑
yì tái diànnǎo
một chiếc máy tính
两台电脑
liǎng tái diànnǎo
hai chiếc máy tính
Ngữ cảnh trọng tâm
两台电脑
liǎng tái diànnǎo
hai chiếc máy tính
Ví dụ
我们准备了两台电脑。
Wǒmen zhǔnbèi le liǎng tái diànnǎo.
Chúng tôi đã chuẩn bị hai chiếc máy tính.
活动现场需要一台投影仪。
Huódòng xiànchǎng xūyào yì tái tóuyǐngyí.
Hiện trường hoạt động cần một máy chiếu.
这三台设备都已经检查好了。
Zhè sān tái shèbèi dōu yǐjīng jiǎnchá hǎo le.
Ba thiết bị này đều đã được kiểm tra xong.
如果一台电脑坏了,我们还有一台备用电脑。
Rúguǒ yì tái diànnǎo huài le, wǒmen hái yǒu yì tái bèiyòng diànnǎo.
Nếu một máy tính bị hỏng, chúng ta vẫn còn một máy dự phòng.
技术人员正在检查那两台音响设备。
Jìshù rényuán zhèngzài jiǎnchá nà liǎng tái yīnxiǎng shèbèi.
Nhân viên kỹ thuật đang kiểm tra hai thiết bị âm thanh kia.
5. 幅 fú — bức, tấm
幅 thường dùng để đếm tranh, hình ảnh, thư pháp, biểu ngữ hoặc vật có bề mặt phẳng và có nội dung trình bày.
Công thức
数词 + 幅 + 画/图片/作品
一幅画
yì fú huà
một bức tranh
四幅画
sì fú huà
bốn bức tranh
Ngữ cảnh trọng tâm
四幅画
sì fú huà
bốn bức tranh
Ví dụ
墙上挂着四幅画。
Qiáng shàng guàzhe sì fú huà.
Trên tường đang treo bốn bức tranh.
我们准备了五幅图片。
Wǒmen zhǔnbèi le wǔ fú túpiàn.
Chúng tôi đã chuẩn bị năm bức hình.
每个小组选择一幅图片进行讨论。
Měi ge xiǎozǔ xuǎnzé yì fú túpiàn jìnxíng tǎolùn.
Mỗi nhóm chọn một bức hình để thảo luận.
老师给大家看了三幅中国画。
Lǎoshī gěi dàjiā kàn le sān fú Zhōngguóhuà.
Giáo viên cho mọi người xem ba bức tranh Trung Quốc.
这幅画非常适合放在活动现场。
Zhè fú huà fēicháng shìhé fàng zài huódòng xiànchǎng.
Bức tranh này rất phù hợp để đặt tại địa điểm hoạt động.
II. Danh lượng từ vay mượn 借用名量词
Danh lượng từ vay mượn là những danh từ vốn có nghĩa từ vựng độc lập nhưng được mượn làm đơn vị đo lường hoặc lượng từ.
Những danh từ chỉ:
bộ phận cơ thể;
đồ chứa;
không gian;
bề mặt;
địa điểm
đều có thể được vay mượn để biểu thị số lượng.
6. 脸 liǎn — cả khuôn mặt, đầy mặt
脸 vốn có nghĩa là “mặt”.
Khi làm lượng từ vay mượn, 一脸 thường mang nghĩa:
“đầy cả khuôn mặt”, “một vẻ mặt đầy……”
Công thức
一脸 + N
一脸 + trạng thái
Ví dụ
一脸汗
yì liǎn hàn
mồ hôi đầy mặt
一脸笑容
yì liǎn xiàoróng
gương mặt đầy nụ cười
一脸疑问
yì liǎn yíwèn
vẻ mặt đầy thắc mắc
Ví dụ câu
他跑回来以后,一脸汗。
Tā pǎo huílai yǐhòu, yì liǎn hàn.
Sau khi chạy về, mặt anh ấy đầy mồ hôi.
大家听到结果以后都是一脸笑容。
Dàjiā tīngdào jiéguǒ yǐhòu dōu shì yì liǎn xiàoróng.
Sau khi nghe kết quả, mọi người đều tươi cười rạng rỡ.
他听完规则以后还是一脸疑问。
Tā tīng wán guīzé yǐhòu háishi yì liǎn yíwèn.
Sau khi nghe xong luật chơi, anh ấy vẫn có vẻ đầy thắc mắc.
7. 手 shǒu — đầy tay, một tay
手 vốn có nghĩa là “tay”.
Khi được vay mượn làm lượng từ, 手 có thể biểu thị:
lượng đồ vật nằm trong tay;
trạng thái bám đầy tay;
kỹ năng hoặc năng lực đặc biệt trong một số kết cấu cố định.
Công thức
一手 + N
两手 + N
Ví dụ
一手汗
yì shǒu hàn
mồ hôi đầy tay
一手泥
yì shǒu ní
bùn đầy tay
两手东西
liǎng shǒu dōngxi
đồ đạc đầy cả hai tay
Ví dụ câu
种完树以后,他弄得一手泥。
Zhòng wán shù yǐhòu, tā nòng de yì shǒu ní.
Sau khi trồng cây xong, tay anh ấy dính đầy bùn.
她两手东西,没办法开门。
Tā liǎng shǒu dōngxi, méi bànfǎ kāimén.
Hai tay cô ấy đầy đồ nên không thể mở cửa.
天气太热,大家都是一手汗。
Tiānqì tài rè, dàjiā dōu shì yì shǒu hàn.
Thời tiết quá nóng, tay mọi người đều đầy mồ hôi.
8. 盒 hé — hộp
盒 vốn là danh từ “cái hộp”, nhưng thường xuyên được dùng như một lượng từ chứa đựng.
Công thức
数词 + 盒 + N
一盒点心
yì hé diǎnxin
một hộp điểm tâm
一大盒点心
yí dà hé diǎnxin
một hộp điểm tâm lớn
Ngữ cảnh trọng tâm
一大盒点心
yí dà hé diǎnxin
một hộp điểm tâm lớn
Ví dụ
我们准备了一大盒点心。
Wǒmen zhǔnbèi le yí dà hé diǎnxin.
Chúng tôi đã chuẩn bị một hộp điểm tâm lớn.
桌上还有两盒饼干。
Zhuō shàng hái yǒu liǎng hé bǐnggān.
Trên bàn vẫn còn hai hộp bánh quy.
每个小组可以拿一盒水果。
Měi ge xiǎozǔ kěyǐ ná yì hé shuǐguǒ.
Mỗi nhóm có thể lấy một hộp hoa quả.
我们买了三小盒巧克力。
Wǒmen mǎi le sān xiǎo hé qiǎokèlì.
Chúng tôi đã mua ba hộp sô-cô-la nhỏ.
9. 屋子 wūzi — cả phòng, đầy phòng
屋子 vốn có nghĩa là căn phòng/căn nhà.
Khi được dùng như lượng từ vay mượn, 一屋子 biểu thị:
“đầy cả một phòng”.
Công thức
一屋子 + 人/东西
Ví dụ
一屋子人
yì wūzi rén
cả một phòng đầy người
一屋子东西
yì wūzi dōngxi
cả phòng đầy đồ
Ví dụ câu
会议室里坐了一屋子人。
Huìyìshì lǐ zuò le yì wūzi rén.
Trong phòng họp có cả một phòng đầy người ngồi.
我们搬来了一屋子东西。
Wǒmen bān lái le yì wūzi dōngxi.
Chúng tôi đã chuyển tới cả một phòng đầy đồ đạc.
活动开始以前,一屋子人都在聊天。
Huódòng kāishǐ yǐqián, yì wūzi rén dōu zài liáotiān.
Trước khi hoạt động bắt đầu, cả phòng người đều đang trò chuyện.
10. 桌子 zhuōzi — cả bàn, đầy bàn
桌子 vốn có nghĩa là “cái bàn”.
Khi được dùng như lượng từ vay mượn:
一桌子 + N
mang nghĩa “đầy cả một bàn”.
Ngữ cảnh trọng tâm
一桌子菜
yì zhuōzi cài
một bàn đầy thức ăn
Ví dụ
大家准备了一桌子菜。
Dàjiā zhǔnbèi le yì zhuōzi cài.
Mọi người đã chuẩn bị cả một bàn đầy món ăn.
中午我们一起吃了一桌子菜。
Zhōngwǔ wǒmen yìqǐ chī le yì zhuōzi cài.
Buổi trưa chúng tôi cùng ăn một bàn đầy món ăn.
桌上摆着一桌子水果和点心。
Zhuō shàng bǎizhe yì zhuōzi shuǐguǒ hé diǎnxin.
Trên bàn bày đầy hoa quả và điểm tâm.
大家有说有笑地围着一桌子菜吃饭。
Dàjiā yǒu shuō yǒu xiào de wéizhe yì zhuōzi cài chīfàn.
Mọi người vừa trò chuyện vừa cười vui quanh một bàn đầy thức ăn.
III. Động lượng từ 动量词
Động lượng từ không đo danh từ mà đo số lần hành động xảy ra.
Công thức quan trọng:
动词 + 数词 + 动量词
V + số từ + động lượng từ
Hoặc:
动词 + 了 + 数词 + 动量词
11. 场 chǎng — trận, buổi, cuộc
场 dùng cho những hoạt động có quá trình, thời lượng và phạm vi tương đối hoàn chỉnh.
Thường đi với:
活动
huódòng
hoạt động
比赛
bǐsài
trận đấu
会议
huìyì
cuộc họp
演出
yǎnchū
buổi biểu diễn
Công thức
举行 + 数词 + 场 + 活动
参加 + 数词 + 场 + 活动
Ngữ cảnh trọng tâm
举行了三场活动
jǔxíng le sān chǎng huódòng
đã tổ chức ba hoạt động
Ví dụ
我们一共举行了三场活动。
Wǒmen yígòng jǔxíng le sān chǎng huódòng.
Chúng tôi tổng cộng đã tổ chức ba hoạt động.
今天上午有两场比赛。
Jīntiān shàngwǔ yǒu liǎng chǎng bǐsài.
Sáng nay có hai trận thi đấu.
公司这个月举行了四场培训。
Gōngsī zhège yuè jǔxíng le sì chǎng péixùn.
Tháng này công ty đã tổ chức bốn buổi đào tạo.
下午还有一场小组讨论。
Xiàwǔ hái yǒu yì chǎng xiǎozǔ tǎolùn.
Buổi chiều vẫn còn một buổi thảo luận nhóm.
12. 顿 dùn — bữa, lần
顿 thường dùng để đếm:
bữa ăn;
một trận mắng;
một trận đánh;
một lần trách mắng.
Trong giáo trình này, trọng tâm là bữa ăn.
Công thức
吃 + 数词 + 顿 + 饭
Ngữ cảnh trọng tâm
吃了一顿饭
chī le yí dùn fàn
đã ăn một bữa
Ví dụ
我们一起吃了一顿饭。
Wǒmen yìqǐ chī le yí dùn fàn.
Chúng tôi đã cùng ăn một bữa cơm.
中午大家吃了一顿很丰富的午饭。
Zhōngwǔ dàjiā chī le yí dùn hěn fēngfù de wǔfàn.
Buổi trưa mọi người đã ăn một bữa trưa rất phong phú.
活动结束以后,我们又一起吃了一顿饭。
Huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen yòu yìqǐ chī le yí dùn fàn.
Sau khi hoạt động kết thúc, chúng tôi lại cùng ăn một bữa.
这顿饭不仅是吃饭,也是大家自由交流的时间。
Zhè dùn fàn bùjǐn shì chīfàn, yě shì dàjiā zìyóu jiāoliú de shíjiān.
Bữa ăn này không chỉ là ăn uống mà còn là thời gian để mọi người tự do giao lưu.
13. 趟 tàng — chuyến, lượt đi
趟 dùng để đếm số lần di chuyển từ nơi này tới nơi khác.
Thường kết hợp với:
去一趟
qù yí tàng
đi một chuyến
跑一趟
pǎo yí tàng
chạy/đi một chuyến
来一趟
lái yí tàng
đến một chuyến
Ngữ cảnh trọng tâm
跑了两趟
pǎo le liǎng tàng
đã chạy/đi hai chuyến
Ví dụ
为了搬完所有东西,我们跑了两趟。
Wèile bān wán suǒyǒu dōngxi, wǒmen pǎo le liǎng tàng.
Để chuyển hết mọi thứ, chúng tôi đã đi hai chuyến.
我上午去了一趟活动地点。
Wǒ shàngwǔ qù le yí tàng huódòng dìdiǎn.
Buổi sáng tôi đã đi tới địa điểm hoạt động một chuyến.
工作人员来回跑了三趟。
Gōngzuò rényuán láihuí pǎo le sān tàng.
Nhân viên đã chạy đi chạy lại ba chuyến.
为了检查场地,我们还需要再去一趟。
Wèile jiǎnchá chǎngdì, wǒmen hái xūyào zài qù yí tàng.
Để kiểm tra địa điểm, chúng ta còn cần đi thêm một chuyến nữa.
IV. Cấu trúc 数词 + 形容词 + 量词
14. 数词 + 形容词 + 量词 + 名词
Số từ + tính từ + lượng từ + danh từ
Đây là cấu trúc rất quan trọng để mô tả kích thước, mức độ hoặc tính chất của đơn vị đo lường.
Công thức
数词 + 大 + 量词 + 名词
数词 + 小 + 量词 + 名词
数词 + 整 + 量词 + 名词
Ngữ cảnh trọng tâm
一大盒点心
yí dà hé diǎnxin
một hộp điểm tâm lớn
Phân tích
一 = số từ
大 = tính từ
盒 = lượng từ
点心 = danh từ
Ví dụ
我们准备了一大盒点心。
Wǒmen zhǔnbèi le yí dà hé diǎnxin.
Chúng tôi đã chuẩn bị một hộp điểm tâm lớn.
她带来了两大袋水果。
Tā dài lái le liǎng dà dài shuǐguǒ.
Cô ấy mang tới hai túi hoa quả lớn.
桌上放着三小盒饼干。
Zhuō shàng fàngzhe sān xiǎo hé bǐnggān.
Trên bàn đang đặt ba hộp bánh quy nhỏ.
我们买了一大箱矿泉水。
Wǒmen mǎi le yí dà xiāng kuàngquánshuǐ.
Chúng tôi đã mua một thùng nước khoáng lớn.
活动结束以后,还剩下一小袋水果。
Huódòng jiéshù yǐhòu, hái shèngxià yì xiǎo dài shuǐguǒ.
Sau khi hoạt động kết thúc vẫn còn lại một túi hoa quả nhỏ.
V. Cấu trúc 一A一B
15. 一A一B — từng A từng B / vừa A vừa B
Đây là kiểu kết cấu song song rất phổ biến trong thành ngữ và cấu trúc bốn chữ.
A và B thường có quan hệ:
tương đồng;
song song;
bổ sung;
đối ứng.
Công thức
一 + A + 一 + B
Ngữ cảnh trọng tâm
一字一句
yí zì yí jù
từng chữ từng câu
Ý nghĩa
一字一句 có thể mang nghĩa:
từng chữ từng câu;
nói hoặc đọc rất cẩn thận;
chú ý tới từng chi tiết ngôn ngữ.
Ví dụ
老师一字一句地给我们解释。
Lǎoshī yí zì yí jù de gěi wǒmen jiěshì.
Giáo viên giải thích cho chúng tôi từng chữ từng câu.
请一字一句地读这份材料。
Qǐng yí zì yí jù de dú zhè fèn cáiliào.
Hãy đọc tài liệu này từng chữ từng câu.
他把合同一字一句地检查了一遍。
Tā bǎ hétóng yí zì yí jù de jiǎnchá le yí biàn.
Anh ấy đã kiểm tra hợp đồng từng chữ từng câu một lượt.
Một số kết cấu tương tự
一言一行
yì yán yì xíng
từng lời nói, từng hành động
一心一意
yì xīn yí yì
toàn tâm toàn ý
一举一动
yì jǔ yí dòng
từng cử chỉ, từng hành động
一问一答
yí wèn yí dá
một hỏi một đáp
Ví dụ ứng dụng
大家通过一问一答慢慢熟悉起来。
Dàjiā tōngguò yí wèn yí dá mànmàn shúxī qǐlai.
Mọi người thông qua hỏi đáp qua lại dần dần trở nên quen thuộc.
一个人的一言一行都会影响团队气氛。
Yí ge rén de yì yán yì xíng dōu huì yǐngxiǎng tuánduì qìfēn.
Từng lời nói và hành động của một người đều có thể ảnh hưởng tới bầu không khí đội nhóm.
VI. Cấu trúc 有A有B
16. 有A有B — Có A có B, vừa A vừa B
Công thức
有 + A + 有 + B
A và B thường là:
động từ;
danh từ;
tính chất;
hai yếu tố song hành.
Ngữ cảnh trọng tâm
有说有笑
yǒu shuō yǒu xiào
vừa nói vừa cười, nói cười vui vẻ
Ví dụ
大家一路上有说有笑。
Dàjiā yí lù shàng yǒu shuō yǒu xiào.
Suốt dọc đường mọi người nói cười vui vẻ.
吃饭的时候大家有说有笑,气氛很轻松。
Chīfàn de shíhou dàjiā yǒu shuō yǒu xiào, qìfēn hěn qīngsōng.
Khi ăn cơm mọi người vừa nói vừa cười, bầu không khí rất thoải mái.
活动以后,原来不熟悉的人也开始有说有笑了。
Huódòng yǐhòu, yuánlái bù shúxī de rén yě kāishǐ yǒu shuō yǒu xiào le.
Sau hoạt động, những người vốn chưa quen nhau cũng bắt đầu nói cười vui vẻ.
Các mẫu tương tự
有来有往
yǒu lái yǒu wǎng
có qua có lại
有条有理
yǒu tiáo yǒu lǐ
mạch lạc, có đầu có cuối
有始有终
yǒu shǐ yǒu zhōng
có đầu có cuối
有问有答
yǒu wèn yǒu dá
có hỏi có đáp
Ví dụ
小组讨论有问有答,交流非常自然。
Xiǎozǔ tǎolùn yǒu wèn yǒu dá, jiāoliú fēicháng zìrán.
Thảo luận nhóm có hỏi có đáp, giao tiếp rất tự nhiên.
他介绍问题的时候有条有理。
Tā jièshào wèntí de shíhou yǒu tiáo yǒu lǐ.
Khi trình bày vấn đề, anh ấy nói rất mạch lạc.
VII. Cấu trúc 无A无B
17. 无A无B — Không A không B
Công thức
无 + A + 无 + B
Đây là dạng cấu trúc bốn chữ thường gặp trong thành ngữ.
无 = không có.
Ngữ cảnh trọng tâm
无边无际
wú biān wú jì
mênh mông vô tận, không bờ không bến
Phân tích
边 = bờ, biên giới
际 = ranh giới
无边无际 = không có bờ, không có ranh giới
Ví dụ
远处是一片无边无际的草地。
Yuǎnchù shì yí piàn wú biān wú jì de cǎodì.
Phía xa là một vùng đồng cỏ mênh mông không bờ bến.
站在这里可以看到无边无际的天空。
Zhàn zài zhèlǐ kěyǐ kàndào wú biān wú jì de tiānkōng.
Đứng ở đây có thể nhìn thấy bầu trời mênh mông vô tận.
Các kết cấu thường gặp
无忧无虑
wú yōu wú lǜ
không lo không nghĩ, vô ưu vô lo
无声无息
wú shēng wú xī
không tiếng không động, âm thầm
无法无天
wú fǎ wú tiān
coi trời bằng vung, không coi pháp luật ra gì
无时无刻
wú shí wú kè
mọi lúc mọi nơi, không lúc nào không
Ví dụ
周末活动的时候,大家可以暂时无忧无虑地放松一下。
Zhōumò huódòng de shíhou, dàjiā kěyǐ zànshí wú yōu wú lǜ de fàngsōng yíxià.
Trong hoạt động cuối tuần, mọi người có thể tạm thời thư giãn mà không phải lo nghĩ.
问题不能无声无息地被忽略。
Wèntí bù néng wú shēng wú xī de bèi hūlüè.
Vấn đề không thể âm thầm bị bỏ qua.
VIII. 共 gòng — tổng cộng
18. 共 — Tổng cộng, tất cả có
共 là phó từ thường dùng trong văn viết hoặc văn phong tương đối trang trọng.
Công thức 1
共 + 数词 + 量词 + 名词
Công thức 2
S + 共 + V + 数词 + 量词 + O
Công thức 3
一共 + 数词 + 量词
Trong khẩu ngữ, 一共 thường tự nhiên hơn 共.
Ví dụ
本次活动共三十二人参加。
Běn cì huódòng gòng sānshí’èr rén cānjiā.
Hoạt động lần này tổng cộng có 32 người tham gia.
我们共准备了两台电脑。
Wǒmen gòng zhǔnbèi le liǎng tái diànnǎo.
Chúng tôi tổng cộng đã chuẩn bị hai máy tính.
今天共举行了三场活动。
Jīntiān gòng jǔxíng le sān chǎng huódòng.
Hôm nay tổng cộng đã tổ chức ba hoạt động.
我们一共买了两袋水果、一打饮料和一大盒点心。
Wǒmen yígòng mǎi le liǎng dài shuǐguǒ, yì dǎ yǐnliào hé yí dà hé diǎnxin.
Chúng tôi tổng cộng đã mua hai túi hoa quả, một tá đồ uống và một hộp điểm tâm lớn.
这次活动一共用了六个小时。
Zhè cì huódòng yígòng yòng le liù ge xiǎoshí.
Hoạt động lần này tổng cộng kéo dài sáu giờ.
IX. 全 quán — toàn bộ, tất cả
19. 全 + danh từ / 全 + 都
全 biểu thị toàn bộ phạm vi, không bỏ sót thành viên nào.
Công thức
全 + N
全体 + N
S + 全都 + V
N + 全 + V
Ví dụ
全公司
quán gōngsī
toàn công ty
全体成员
quántǐ chéngyuán
toàn thể thành viên
全都准备好了
quándōu zhǔnbèi hǎo le
toàn bộ đều đã chuẩn bị xong
Ví dụ câu
全体成员都要参加最后的总结。
Quántǐ chéngyuán dōu yào cānjiā zuìhòu de zǒngjié.
Toàn thể thành viên đều phải tham gia phần tổng kết cuối cùng.
所有设备全都检查好了。
Suǒyǒu shèbèi quándōu jiǎnchá hǎo le.
Toàn bộ thiết bị đều đã được kiểm tra xong.
活动结束以后,我们把全场都检查了一遍。
Huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen bǎ quán chǎng dōu jiǎnchá le yí biàn.
Sau khi hoạt động kết thúc, chúng tôi đã kiểm tra toàn bộ hiện trường một lượt.
Phân biệt 全 và 都
都 thường đứng trước vị ngữ:
大家都来了。
Dàjiā dōu lái le.
Mọi người đều đến rồi.
全 thường bổ nghĩa phạm vi:
全公司的人都来了。
Quán gōngsī de rén dōu lái le.
Người của toàn công ty đều đã đến.
X. 至少 zhìshǎo — ít nhất
20. 至少 — Ít nhất, tối thiểu
至少 biểu thị giới hạn thấp nhất.
Công thức
至少 + 数词 + 量词
至少 + V
S + 至少要 + V
S + 至少需要 + số lượng
Ví dụ
活动现场至少需要两打矿泉水。
Huódòng xiànchǎng zhìshǎo xūyào liǎng dǎ kuàngquánshuǐ.
Hiện trường hoạt động cần ít nhất hai tá nước khoáng.
每个小组至少要有四个人。
Měi ge xiǎozǔ zhìshǎo yào yǒu sì ge rén.
Mỗi nhóm ít nhất phải có bốn người.
我们至少要提前三天确认人数。
Wǒmen zhìshǎo yào tíqián sān tiān quèrèn rénshù.
Chúng ta ít nhất phải xác nhận số người trước ba ngày.
每个人至少要认识三个新同事。
Měi ge rén zhìshǎo yào rènshi sān ge xīn tóngshì.
Mỗi người ít nhất phải làm quen với ba đồng nghiệp mới.
活动结束以后,每个小组至少分享一个收获。
Huódòng jiéshù yǐhòu, měi ge xiǎozǔ zhìshǎo fēnxiǎng yí ge shōuhuò.
Sau khi hoạt động kết thúc, mỗi nhóm ít nhất phải chia sẻ một điều thu hoạch được.
Đối lập
至少 = ít nhất
至多 = nhiều nhất, tối đa
最多 = nhiều nhất
XI. 仅仅 jǐnjǐn — chỉ, vẻn vẹn
21. 仅仅 — Chỉ, vẻn vẹn
仅仅 biểu thị phạm vi hoặc số lượng rất hạn chế.
Nó thường mang sắc thái nhấn mạnh mạnh hơn 只.
Công thức
仅仅 + 数量
仅仅 + V
不仅仅……还……
不仅仅是……而是……
Ví dụ
我们仅仅准备了一打饮料。
Wǒmen jǐnjǐn zhǔnbèi le yì dǎ yǐnliào.
Chúng ta chỉ chuẩn bị có một tá đồ uống.
周末活动不能仅仅是吃饭。
Zhōumò huódòng bù néng jǐnjǐn shì chīfàn.
Hoạt động cuối tuần không thể chỉ đơn thuần là ăn uống.
团队建设也不能仅仅是一连串游戏。
Tuánduì jiànshè yě bù néng jǐnjǐn shì yì liánchuàn yóuxì.
Hoạt động xây dựng đội nhóm cũng không thể chỉ là một chuỗi trò chơi.
我们关注的不仅仅是大家玩得开不开心,还要看合作有没有改善。
Wǒmen guānzhù de bùjǐnjǐn shì dàjiā wán de kāi bu kāixīn, hái yào kàn hézuò yǒu méiyǒu gǎishàn.
Điều chúng ta quan tâm không chỉ là mọi người chơi có vui không mà còn phải xem sự phối hợp có được cải thiện hay không.
活动的价值不仅仅在于留下照片,而在于能不能改变实际工作方式。
Huódòng de jiàzhí bùjǐnjǐn zài yú liúxià zhàopiàn, ér zài yú néng bu néng gǎibiàn shíjì gōngzuò fāngshì.
Giá trị của hoạt động không chỉ nằm ở việc lưu lại ảnh mà nằm ở việc có thể thay đổi cách làm việc thực tế hay không.
XII. Tổng hợp toàn bộ ngữ cảnh trọng tâm
一打饮料
一打饮料
yì dǎ yǐnliào
một tá đồ uống
我们为周末活动准备了一打饮料。
Wǒmen wèi zhōumò huódòng zhǔnbèi le yì dǎ yǐnliào.
Chúng tôi đã chuẩn bị một tá đồ uống cho hoạt động cuối tuần.
两袋水果
两袋水果
liǎng dài shuǐguǒ
hai túi hoa quả
她负责买两袋水果。
Tā fùzé mǎi liǎng dài shuǐguǒ.
Cô ấy phụ trách mua hai túi hoa quả.
三棵树
三棵树
sān kē shù
ba cái cây
上午我们一起种了三棵树。
Shàngwǔ wǒmen yìqǐ zhòng le sān kē shù.
Buổi sáng chúng tôi cùng trồng ba cái cây.
两台电脑
两台电脑
liǎng tái diànnǎo
hai chiếc máy tính
活动现场准备了两台电脑。
Huódòng xiànchǎng zhǔnbèi le liǎng tái diànnǎo.
Tại địa điểm hoạt động đã chuẩn bị hai chiếc máy tính.
四幅画
四幅画
sì fú huà
bốn bức tranh
老师准备了四幅画让大家讨论。
Lǎoshī zhǔnbèi le sì fú huà ràng dàjiā tǎolùn.
Giáo viên chuẩn bị bốn bức tranh để mọi người thảo luận.
一大盒点心
一大盒点心
yí dà hé diǎnxin
một hộp điểm tâm lớn
桌上放着一大盒点心。
Zhuō shàng fàngzhe yí dà hé diǎnxin.
Trên bàn đang đặt một hộp điểm tâm lớn.
Cấu trúc:
一 + 大 + 盒 + 点心
数词 + 形容词 + 量词 + 名词
一桌子菜
一桌子菜
yì zhuōzi cài
một bàn đầy thức ăn
中午大家准备了一桌子菜。
Zhōngwǔ dàjiā zhǔnbèi le yì zhuōzi cài.
Buổi trưa mọi người chuẩn bị một bàn đầy món ăn.
桌子 ở đây không phải lượng từ chuyên dụng, mà là danh từ chỉ vật chứa/bề mặt được vay mượn làm lượng từ.
跑了两趟
跑了两趟
pǎo le liǎng tàng
đã chạy/đi hai chuyến
为了把东西全部搬过来,我们跑了两趟。
Wèile bǎ dōngxi quánbù bān guòlai, wǒmen pǎo le liǎng tàng.
Để chuyển toàn bộ đồ sang, chúng tôi đã đi hai chuyến.
Công thức:
V + 了 + 数词 + 动量词
跑 + 了 + 两 + 趟
吃了一顿饭
吃了一顿饭
chī le yí dùn fàn
đã ăn một bữa cơm
活动结束以后,大家一起吃了一顿饭。
Huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā yìqǐ chī le yí dùn fàn.
Sau khi hoạt động kết thúc, mọi người cùng ăn một bữa cơm.
Công thức:
V + 了 + 数词 + 动量词 + O
吃 + 了 + 一 + 顿 + 饭
举行了三场活动
举行了三场活动
jǔxíng le sān chǎng huódòng
đã tổ chức ba hoạt động
我们上午共举行了三场活动。
Wǒmen shàngwǔ gòng jǔxíng le sān chǎng huódòng.
Buổi sáng chúng tôi tổng cộng đã tổ chức ba hoạt động.
Công thức:
举行 + 了 + 数词 + 场 + 活动
一字一句
一字一句
yí zì yí jù
từng chữ từng câu
主持人一字一句地说明活动规则。
Zhǔchírén yí zì yí jù de shuōmíng huódòng guīzé.
Người dẫn chương trình giải thích quy tắc hoạt động từng chữ từng câu.
Cấu trúc:
一A一B
一 + 字 + 一 + 句
有说有笑
有说有笑
yǒu shuō yǒu xiào
vừa nói vừa cười
回去的路上,大家有说有笑。
Huíqu de lù shàng, dàjiā yǒu shuō yǒu xiào.
Trên đường trở về, mọi người nói cười vui vẻ.
Cấu trúc:
有A有B
有 + 说 + 有 + 笑
无边无际
无边无际
wú biān wú jì
mênh mông vô tận
活动地点旁边是一片无边无际的草地。
Huódòng dìdiǎn pángbiān shì yí piàn wú biān wú jì de cǎodì.
Bên cạnh địa điểm hoạt động là một vùng đồng cỏ mênh mông.
Cấu trúc:
无A无B
无 + 边 + 无 + 际
XIII. Đoạn văn tổng hợp vận dụng toàn bộ ngữ pháp
周末团队活动那天,我们共准备了一打饮料、两袋水果、一大盒点心,还带了两台电脑和四幅图片。活动地点旁边有三棵大树,远处是一片无边无际的草地。为了把所有东西搬到现场,我们来回跑了两趟。上午共举行了三场活动,中午大家围着一桌子菜一起吃了一顿饭。吃饭的时候,大家有说有笑,气氛非常轻松。下午分享的时候,负责人一字一句地总结了当天的活动经验。整个活动不仅仅是让大家吃饭和玩游戏,更重要的是让大家互相了解、互相信任,并把活动中的经验真正带回工作中。
Zhōumò tuánduì huódòng nà tiān, wǒmen gòng zhǔnbèi le yì dǎ yǐnliào, liǎng dài shuǐguǒ, yí dà hé diǎnxin, hái dài le liǎng tái diànnǎo hé sì fú túpiàn. Huódòng dìdiǎn pángbiān yǒu sān kē dà shù, yuǎnchù shì yí piàn wú biān wú jì de cǎodì. Wèile bǎ suǒyǒu dōngxi bān dào xiànchǎng, wǒmen láihuí pǎo le liǎng tàng. Shàngwǔ gòng jǔxíng le sān chǎng huódòng, zhōngwǔ dàjiā wéizhe yì zhuōzi cài yìqǐ chī le yí dùn fàn. Chīfàn de shíhou, dàjiā yǒu shuō yǒu xiào, qìfēn fēicháng qīngsōng. Xiàwǔ fēnxiǎng de shíhou, fùzérén yí zì yí jù de zǒngjié le dàngtiān de huódòng jīngyàn. Zhěnggè huódòng bùjǐnjǐn shì ràng dàjiā chīfàn hé wán yóuxì, gèng zhòngyào de shì ràng dàjiā hùxiāng liǎojiě, hùxiāng xìnrèn, bìng bǎ huódòng zhōng de jīngyàn zhēnzhèng dài huí gōngzuò zhōng.
Trong ngày hoạt động xây dựng đội nhóm cuối tuần, chúng tôi tổng cộng chuẩn bị một tá đồ uống, hai túi hoa quả, một hộp điểm tâm lớn, đồng thời mang theo hai máy tính và bốn bức hình. Bên cạnh địa điểm hoạt động có ba cây lớn, phía xa là một vùng đồng cỏ mênh mông vô tận. Để chuyển toàn bộ đồ đạc tới hiện trường, chúng tôi đã đi đi về về hai chuyến. Buổi sáng tổng cộng tổ chức ba hoạt động, buổi trưa mọi người quây quanh một bàn đầy món ăn và cùng ăn một bữa cơm. Trong lúc ăn, mọi người nói cười vui vẻ, bầu không khí rất thoải mái. Khi chia sẻ vào buổi chiều, người phụ trách đã tổng kết kinh nghiệm của hoạt động trong ngày từng chữ từng câu. Toàn bộ hoạt động không chỉ đơn thuần là để mọi người ăn uống và chơi trò chơi; quan trọng hơn là để mọi người hiểu nhau hơn, tin tưởng lẫn nhau hơn và thực sự đưa những kinh nghiệm trong hoạt động trở lại công việc.
XIV. Công thức ngữ pháp cần ghi nhớ
Danh lượng từ chuyên dụng
数词 + 打 + 名词
数词 + 袋 + 名词
数词 + 棵 + 名词
数词 + 台 + 名词
数词 + 幅 + 名词
Danh lượng từ vay mượn
一 + 脸 + 名词
一 + 手 + 名词
数词 + 盒 + 名词
一 + 屋子 + 名词
一 + 桌子 + 名词
Động lượng từ
V + 了 + 数词 + 场
V + 了 + 数词 + 顿
V + 了 + 数词 + 趟
Miêu tả đơn vị số lượng
数词 + 形容词 + 量词 + 名词
一大盒点心
yí dà hé diǎnxin
một hộp điểm tâm lớn
Kết cấu song song
一A一B
一字一句
yí zì yí jù
từng chữ từng câu
Kết cấu khẳng định song hành
有A有B
有说有笑
yǒu shuō yǒu xiào
vừa nói vừa cười
Kết cấu phủ định song hành
无A无B
无边无际
wú biān wú jì
mênh mông vô tận
Tổng số
共 + 数量
共三十二人
gòng sānshí’èr rén
tổng cộng 32 người
Toàn bộ
全 + 名词
全体成员
quántǐ chéngyuán
toàn thể thành viên
Giới hạn tối thiểu
至少 + 数量/V
至少三个人
zhìshǎo sān ge rén
ít nhất ba người
Giới hạn nhỏ, nhấn mạnh “chỉ”
仅仅 + 数量/V
仅仅一打饮料
jǐnjǐn yì dǎ yǐnliào
chỉ vẻn vẹn một tá đồ uống
1. 不是……而是…… — Không phải…… mà là……
Công thức
S + 不是 + A + 而是 + B
不是为了 + A + 而是为了 + B
不是因为 + A + 而是因为 + B
重点不是 + A + 而是 + B
Cách dùng
Cấu trúc 不是……而是…… dùng để phủ định một nhận định, nguyên nhân, mục tiêu hoặc cách hiểu ở vế trước, sau đó đưa ra nội dung chính xác ở vế sau.
Vế sau với 而是 thường là thông tin mà người nói muốn nhấn mạnh.
Trong văn phong công việc và đào tạo, cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi:
sửa cách hiểu sai;
phân biệt mục tiêu chính và mục tiêu phụ;
giải thích nguyên nhân thực sự;
xác định trọng tâm của một hoạt động;
chuyển từ tư duy cũ sang tư duy mới.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
周末活动不是为了让大家暂时成为一个热闹的团队,而是为了让大家回到工作以后,真正成为一个更会沟通、更会合作的团队。
Zhōumò huódòng bú shì wèile ràng dàjiā zànshí chéngwéi yí ge rènào de tuánduì, ér shì wèile ràng dàjiā huí dào gōngzuò yǐhòu, zhēnzhèng chéngwéi yí ge gèng huì gōutōng, gèng huì hézuò de tuánduì.
Hoạt động cuối tuần không phải để mọi người tạm thời trở thành một đội náo nhiệt, mà là để sau khi trở lại công việc, mọi người thực sự trở thành một đội biết giao tiếp và hợp tác tốt hơn.
Ví dụ 2
我们开会不是为了批评谁,而是为了找到解决问题的方法。
Wǒmen kāihuì bú shì wèile pīpíng shéi, ér shì wèile zhǎodào jiějué wèntí de fāngfǎ.
Chúng ta họp không phải để phê bình ai mà để tìm phương pháp giải quyết vấn đề.
Ví dụ 3
这个问题不是技术造成的,而是沟通不及时造成的。
Zhège wèntí bú shì jìshù zàochéng de, ér shì gōutōng bù jíshí zàochéng de.
Vấn đề này không phải do kỹ thuật gây ra mà do giao tiếp không kịp thời.
Ví dụ 4
我们需要的不是更多会议,而是更清楚的信息。
Wǒmen xūyào de bú shì gèng duō huìyì, ér shì gèng qīngchu de xìnxī.
Điều chúng ta cần không phải nhiều cuộc họp hơn mà là thông tin rõ ràng hơn.
Ví dụ 5
团队合作的重点不是谁做得最多,而是整个目标有没有完成。
Tuánduì hézuò de zhòngdiǎn bú shì shéi zuò de zuì duō, ér shì zhěnggè mùbiāo yǒu méiyǒu wánchéng.
Trọng điểm của hợp tác đội nhóm không phải ai làm nhiều nhất mà là toàn bộ mục tiêu đã hoàn thành hay chưa.
2. 不只……还…… / 不仅……还…… — Không chỉ…… mà còn……
Công thức
S + 不只 + A + 还 + B
S + 不仅 + A + 还 + B
S + 不仅 + A + 而且 + B
不但 + A + 还/而且 + B
Cách dùng
Dùng để mở rộng thông tin từ tầng thứ nhất sang tầng thứ hai.
Trong hội thoại, cấu trúc này thường được dùng để nhấn mạnh rằng khi đánh giá đội nhóm không nên chỉ nhìn một chỉ số duy nhất.
不仅 trang trọng hơn 不只.
而且 có tác dụng nhấn mạnh mạnh hơn 还.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们评估的是有效交流,不只是交流数量。
Wǒmen pínggū de shì yǒuxiào jiāoliú, bù zhǐshì jiāoliú shùliàng.
Điều chúng ta đánh giá là giao tiếp hiệu quả, không chỉ là số lượng giao tiếp.
Ví dụ 2
项目负责人不仅要关注进度,还要关注风险。
Xiàngmù fùzérén bùjǐn yào guānzhù jìndù, hái yào guānzhù fēngxiǎn.
Người phụ trách dự án không chỉ phải quan tâm tiến độ mà còn phải quan tâm rủi ro.
Ví dụ 3
团队合作不只需要能力,还需要信任。
Tuánduì hézuò bù zhǐ xūyào nénglì, hái xūyào xìnrèn.
Hợp tác đội nhóm không chỉ cần năng lực mà còn cần sự tin tưởng.
Ví dụ 4
她不仅会分析问题,而且很会协调不同意见。
Tā bùjǐn huì fēnxī wèntí, érqiě hěn huì xiétiáo bùtóng yìjiàn.
Cô ấy không chỉ biết phân tích vấn đề mà còn rất giỏi điều phối những ý kiến khác nhau.
Ví dụ 5
我们不但要发现问题,而且要提出具体的改善方案。
Wǒmen búdàn yào fāxiàn wèntí, érqiě yào tíchū jùtǐ de gǎishàn fāng’àn.
Chúng ta không chỉ phải phát hiện vấn đề mà còn phải đưa ra phương án cải thiện cụ thể.
3. 不能只……还要…… — Không thể chỉ…… còn phải……
Công thức
S + 不能只 + V/O + 还要 + V/O
S + 不应该只 + A + 还应该 + B
Cách dùng
Đây là mẫu câu rất thường gặp trong các đoạn hội thoại trên.
Cấu trúc nhấn mạnh rằng một hành động hoặc tiêu chí đơn lẻ là chưa đủ, cần bổ sung thêm một tầng hành động khác.
Nó thường được dùng trong:
quản lý;
đánh giá;
huấn luyện;
tổ chức hoạt động;
phân tích hiệu quả;
quản trị dự án.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
不能只看消息数量增加了多少。
Bù néng zhǐ kàn xiāoxi shùliàng zēngjiā le duōshao.
Không thể chỉ nhìn số lượng tin nhắn đã tăng bao nhiêu.
Ví dụ 2
我们不能只看项目有没有完成,还要看完成的质量。
Wǒmen bù néng zhǐ kàn xiàngmù yǒu méiyǒu wánchéng, hái yào kàn wánchéng de zhìliàng.
Chúng ta không thể chỉ xem dự án đã hoàn thành hay chưa mà còn phải xem chất lượng hoàn thành.
Ví dụ 3
领导不能只分配任务,还要提供必要的资源。
Lǐngdǎo bù néng zhǐ fēnpèi rènwu, hái yào tígōng bìyào de zīyuán.
Người quản lý không thể chỉ phân công nhiệm vụ mà còn phải cung cấp nguồn lực cần thiết.
Ví dụ 4
学习汉语不能只背单词,还要不断练习使用。
Xuéxí Hànyǔ bù néng zhǐ bèi dāncí, hái yào búduàn liànxí shǐyòng.
Học tiếng Trung không thể chỉ học thuộc từ vựng mà còn phải liên tục luyện tập sử dụng.
Ví dụ 5
我们不能只问谁负责,还要弄清楚什么时候完成。
Wǒmen bù néng zhǐ wèn shéi fùzé, hái yào nòng qīngchu shénme shíhou wánchéng.
Chúng ta không thể chỉ hỏi ai phụ trách mà còn phải làm rõ khi nào hoàn thành.
4. 如果……就…… — Nếu…… thì……
Công thức
如果 + điều kiện,S + 就 + kết quả
如果 + S1 + V1,S2 + 就 + V2
如果……,就应该……
如果……,就不能……
Cách dùng
如果……就…… là cấu trúc giả thiết – kết quả cơ bản và cực kỳ quan trọng.
如果 đưa ra điều kiện.
就 chỉ kết quả trực tiếp phát sinh từ điều kiện đó.
Trong khẩu ngữ, 如果 có thể bị lược bỏ:
有问题就说。
Yǒu wèntí jiù shuō.
Có vấn đề thì nói.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果大家担心一说问题就被认为是在抱怨,很多风险就会被隐藏。
Rúguǒ dàjiā dānxīn yì shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn, hěn duō fēngxiǎn jiù huì bèi yǐncáng.
Nếu mọi người lo rằng cứ nói vấn đề ra sẽ bị coi là than phiền thì rất nhiều rủi ro sẽ bị che giấu.
Ví dụ 2
如果项目可能延期,就要提前通知相关人员。
Rúguǒ xiàngmù kěnéng yánqī, jiù yào tíqián tōngzhī xiāngguān rényuán.
Nếu dự án có khả năng chậm thì phải thông báo trước cho những người liên quan.
Ví dụ 3
如果你不明白,就直接问我。
Rúguǒ nǐ bù míngbai, jiù zhíjiē wèn wǒ.
Nếu em không hiểu thì hỏi anh trực tiếp.
Ví dụ 4
如果资料不完整,我们就不能开始审批。
Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, wǒmen jiù bù néng kāishǐ shěnpī.
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì chúng ta không thể bắt đầu phê duyệt.
Ví dụ 5
如果大家能够及时共享信息,很多问题就可以提前解决。
Rúguǒ dàjiā nénggòu jíshí gòngxiǎng xìnxī, hěn duō wèntí jiù kěyǐ tíqián jiějué.
Nếu mọi người có thể chia sẻ thông tin kịp thời thì rất nhiều vấn đề có thể được giải quyết sớm.
5. 只要……就…… — Chỉ cần…… thì……
Công thức
只要 + điều kiện,S + 就 + kết quả
只要 + V/O + 就可以……
只要……就不会……
Cách dùng
只要 nhấn mạnh điều kiện tối thiểu cần đáp ứng.
So với 如果, 只要 thể hiện sắc thái:
“chỉ cần điều kiện này được đáp ứng thì kết quả phía sau có thể xảy ra.”
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
只要职责允许,直接沟通通常更快。
Zhǐyào zhízé yǔnxǔ, zhíjiē gōutōng tōngcháng gèng kuài.
Chỉ cần trách nhiệm cho phép thì giao tiếp trực tiếp thường nhanh hơn.
Ví dụ 2
只要发现风险,就应该马上报告。
Zhǐyào fāxiàn fēngxiǎn, jiù yīnggāi mǎshàng bàogào.
Chỉ cần phát hiện rủi ro thì nên báo cáo ngay.
Ví dụ 3
只要大家愿意互相支持,很多困难都可以解决。
Zhǐyào dàjiā yuànyì hùxiāng zhīchí, hěn duō kùnnan dōu kěyǐ jiějué.
Chỉ cần mọi người sẵn sàng hỗ trợ nhau thì rất nhiều khó khăn đều có thể giải quyết.
Ví dụ 4
只要信息准确,我们就可以继续下一步。
Zhǐyào xìnxī zhǔnquè, wǒmen jiù kěyǐ jìxù xià yí bù.
Chỉ cần thông tin chính xác thì chúng ta có thể tiếp tục bước tiếp theo.
Ví dụ 5
只要提前准备好备用方案,就不用太担心突发情况。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi hǎo bèiyòng fāng’àn, jiù bú yòng tài dānxīn tūfā qíngkuàng.
Chỉ cần chuẩn bị sẵn phương án dự phòng thì không cần quá lo lắng về tình huống đột xuất.
6. 只有……才…… — Chỉ khi…… mới……
Công thức
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
只有当 + mệnh đề + 才……
只有 + V + 才能……
Cách dùng
只有……才…… nhấn mạnh điều kiện cần thiết.
Điểm khác biệt quan trọng:
只要 A,就 B = chỉ cần A là đủ để B xảy ra.
只有 A,才 B = chỉ khi có A thì B mới có thể xảy ra.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
只有当这些体验最后变成真实的工作行为,这次周末活动才真正完成了自己的任务。
Zhǐyǒu dāng zhèxiē tǐyàn zuìhòu biàn chéng zhēnshí de gōngzuò xíngwéi, zhè cì zhōumò huódòng cái zhēnzhèng wánchéng le zìjǐ de rènwu.
Chỉ khi những trải nghiệm này cuối cùng biến thành hành vi công việc thực tế thì hoạt động cuối tuần này mới thực sự hoàn thành nhiệm vụ của nó.
Ví dụ 2
只有大家都了解目标,才能真正开始分工。
Zhǐyǒu dàjiā dōu liǎojiě mùbiāo, cái néng zhēnzhèng kāishǐ fēngōng.
Chỉ khi mọi người đều hiểu mục tiêu thì mới thực sự có thể bắt đầu phân công.
Ví dụ 3
只有及时发现问题,才有机会提前解决。
Zhǐyǒu jíshí fāxiàn wèntí, cái yǒu jīhuì tíqián jiějué.
Chỉ khi phát hiện vấn đề kịp thời thì mới có cơ hội giải quyết sớm.
Ví dụ 4
只有明确责任以后,项目才能顺利推进。
Zhǐyǒu míngquè zérèn yǐhòu, xiàngmù cái néng shùnlì tuījìn.
Chỉ sau khi làm rõ trách nhiệm thì dự án mới có thể được thúc đẩy thuận lợi.
Ví dụ 5
只有互相信任,团队成员才敢主动求助。
Zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, tuánduì chéngyuán cái gǎn zhǔdòng qiúzhù.
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì thành viên trong đội mới dám chủ động nhờ hỗ trợ.
7. 虽然……但是…… — Tuy…… nhưng……
Công thức
虽然 + A,但是 + B
虽然 + A,可是 + B
虽然 + A,但 + B
Cách dùng
Dùng để biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Vế A thừa nhận một sự thật.
Vế B đưa ra kết quả trái với điều người nghe có thể dự đoán từ vế A.
Trong văn viết, 但 thường ngắn gọn và trang trọng hơn 但是.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这些目标看起来很多,但是它们其实是一条连续的链条。
Zhèxiē mùbiāo kàn qǐlai hěn duō, dànshì tāmen qíshí shì yì tiáo liánxù de liàntiáo.
Những mục tiêu này nhìn có vẻ rất nhiều, nhưng thực ra chúng là một chuỗi liên tục.
Ví dụ 2
虽然时间很紧,但是我们还是完成了任务。
Suīrán shíjiān hěn jǐn, dànshì wǒmen háishi wánchéng le rènwu.
Tuy thời gian rất gấp nhưng chúng ta vẫn hoàn thành nhiệm vụ.
Ví dụ 3
虽然他平时不太说话,但是他分析问题很清楚。
Suīrán tā píngshí bú tài shuōhuà, dànshì tā fēnxī wèntí hěn qīngchu.
Tuy bình thường anh ấy ít nói nhưng phân tích vấn đề rất rõ ràng.
Ví dụ 4
虽然大家有不同意见,但是最后还是达成了共识。
Suīrán dàjiā yǒu bùtóng yìjiàn, dànshì zuìhòu háishi dáchéng le gòngshí.
Tuy mọi người có ý kiến khác nhau nhưng cuối cùng vẫn đạt được đồng thuận.
Ví dụ 5
虽然这个方案成本比较高,但是风险更低。
Suīrán zhège fāng’àn chéngběn bǐjiào gāo, dànshì fēngxiǎn gèng dī.
Tuy phương án này có chi phí tương đối cao nhưng rủi ro thấp hơn.
8. 因为……所以…… — Bởi vì…… cho nên……
Công thức
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
因为 + A,S + 才……
之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân
Cách dùng
因为 đưa ra nguyên nhân.
所以 đưa ra kết quả.
Trong khẩu ngữ, có thể dùng riêng 因为 hoặc 所以 nếu quan hệ đã rõ.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
因为工作岗位有时候只让我们看到一个人的一部分能力,所以活动可以帮助我们发现新的优势。
Yīnwèi gōngzuò gǎngwèi yǒu shíhou zhǐ ràng wǒmen kàndào yí ge rén de yí bùfen nénglì, suǒyǐ huódòng kěyǐ bāngzhù wǒmen fāxiàn xīn de yōushì.
Bởi vì vị trí công việc đôi khi chỉ cho chúng ta thấy một phần năng lực của một người, nên hoạt động có thể giúp chúng ta phát hiện những điểm mạnh mới.
Ví dụ 2
因为信息没有及时更新,所以我们用了旧版本。
Yīnwèi xìnxī méiyǒu jíshí gēngxīn, suǒyǐ wǒmen yòng le jiù bǎnběn.
Bởi vì thông tin không được cập nhật kịp thời nên chúng ta đã dùng phiên bản cũ.
Ví dụ 3
因为客户改变了要求,所以项目计划也需要调整。
Yīnwèi kèhù gǎibiàn le yāoqiú, suǒyǐ xiàngmù jìhuà yě xūyào tiáozhěng.
Bởi vì khách hàng thay đổi yêu cầu nên kế hoạch dự án cũng cần điều chỉnh.
Ví dụ 4
因为大家提前发现了风险,所以没有影响最终进度。
Yīnwèi dàjiā tíqián fāxiàn le fēngxiǎn, suǒyǐ méiyǒu yǐngxiǎng zuìzhōng jìndù.
Bởi vì mọi người phát hiện rủi ro trước nên không ảnh hưởng tiến độ cuối cùng.
Ví dụ 5
因为两个部门缺少直接沟通,所以问题一直没有解决。
Yīnwèi liǎng ge bùmén quēshǎo zhíjiē gōutōng, suǒyǐ wèntí yìzhí méiyǒu jiějué.
Bởi vì hai phòng ban thiếu giao tiếp trực tiếp nên vấn đề mãi chưa được giải quyết.
9. 先……再……最后…… — Trước tiên…… sau đó…… cuối cùng……
Công thức
先 + V1,再 + V2
先 + V1,然后 + V2
先 + V1,再 + V2,最后 + V3
Cách dùng
Dùng để thể hiện trình tự hành động.
Đây là cấu trúc xuất hiện cực kỳ nhiều trong các nội dung:
tổ chức hoạt động;
xử lý vấn đề;
ra quyết định;
kiểm kê;
phản hồi;
quản lý dự án.
先 = trước tiên.
再 = rồi mới.
最后 = cuối cùng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们希望大家能够先收集信息,再提出方案,再比较优缺点,最后按照约定方式做决定。
Wǒmen xīwàng dàjiā nénggòu xiān shōují xìnxī, zài tíchū fāng’àn, zài bǐjiào yōuquēdiǎn, zuìhòu ànzhào yuēdìng fāngshì zuò juédìng.
Chúng ta mong mọi người trước tiên thu thập thông tin, sau đó đưa ra phương án, tiếp tục so sánh ưu nhược điểm và cuối cùng ra quyết định theo cách đã thống nhất.
Ví dụ 2
我们先确认人数,再安排车辆。
Wǒmen xiān quèrèn rénshù, zài ānpái chēliàng.
Chúng ta trước tiên xác nhận số người rồi mới bố trí xe.
Ví dụ 3
你先听完他的意见,再回答。
Nǐ xiān tīng wán tā de yìjiàn, zài huídá.
Em hãy nghe hết ý kiến của anh ấy trước rồi mới trả lời.
Ví dụ 4
先分析原因,再讨论责任。
Xiān fēnxī yuányīn, zài tǎolùn zérèn.
Trước tiên phân tích nguyên nhân rồi mới bàn trách nhiệm.
Ví dụ 5
我们先确定目标,然后分配任务,最后检查结果。
Wǒmen xiān quèdìng mùbiāo, ránhòu fēnpèi rènwu, zuìhòu jiǎnchá jiéguǒ.
Chúng ta trước tiên xác định mục tiêu, sau đó phân công nhiệm vụ và cuối cùng kiểm tra kết quả.
10. 越来越 + Adj/V — Ngày càng……
Công thức
S + 越来越 + Adj
S + 越来越 + V
越来越 + 重要/清楚/自然/顺利……
Cách dùng
越来越 diễn tả xu hướng thay đổi liên tục theo thời gian.
Không đặt 很 sau 越来越.
Đúng:
越来越好
越来越清楚
Không nên nói:
越来越很好
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果这些信息越来越清楚,就说明协作在改善。
Rúguǒ zhèxiē xìnxī yuè lái yuè qīngchu, jiù shuōmíng xiézuò zài gǎishàn.
Nếu những thông tin này ngày càng rõ ràng thì chứng tỏ sự phối hợp đang được cải thiện.
Ví dụ 2
两个部门之间的沟通越来越自然了。
Liǎng ge bùmén zhījiān de gōutōng yuè lái yuè zìrán le.
Giao tiếp giữa hai phòng ban ngày càng tự nhiên hơn.
Ví dụ 3
项目的进度越来越稳定。
Xiàngmù de jìndù yuè lái yuè wěndìng.
Tiến độ dự án ngày càng ổn định.
Ví dụ 4
大家越来越愿意主动分享问题。
Dàjiā yuè lái yuè yuànyì zhǔdòng fēnxiǎng wèntí.
Mọi người ngày càng sẵn sàng chủ động chia sẻ vấn đề.
Ví dụ 5
我们对客户需求的理解越来越清楚。
Wǒmen duì kèhù xūqiú de lǐjiě yuè lái yuè qīngchu.
Chúng ta ngày càng hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng.
11. 比……更…… — So với…… càng/hơn……
Công thức
A + 比 + B + Adj
A + 比 + B + 更 + Adj
A + 比 + B + 更 + V
Cách dùng
比 dùng để so sánh trực tiếp hai đối tượng.
更 nhấn mạnh mức độ cao hơn.
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong hội thoại khi so sánh:
trước và sau hoạt động;
phương án A và B;
mức độ giao tiếp;
hiệu quả;
tốc độ;
mức độ phối hợp.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
活动以后,成员之间的沟通是不是比以前更直接?
Huódòng yǐhòu, chéngyuán zhījiān de gōutōng shì bú shì bǐ yǐqián gèng zhíjiē?
Sau hoạt động, giao tiếp giữa các thành viên có trực tiếp hơn trước không?
Ví dụ 2
这个方案比原来的方案更安全。
Zhège fāng’àn bǐ yuánlái de fāng’àn gèng ānquán.
Phương án này an toàn hơn phương án ban đầu.
Ví dụ 3
现在大家比以前更愿意分享信息。
Xiànzài dàjiā bǐ yǐqián gèng yuànyì fēnxiǎng xìnxī.
Bây giờ mọi người sẵn sàng chia sẻ thông tin hơn trước.
Ví dụ 4
直接沟通比通过中间人更快。
Zhíjiē gōutōng bǐ tōngguò zhōngjiānrén gèng kuài.
Giao tiếp trực tiếp nhanh hơn thông qua người trung gian.
Ví dụ 5
这个项目比上一个项目复杂得多。
Zhège xiàngmù bǐ shàng yí ge xiàngmù fùzá de duō.
Dự án này phức tạp hơn dự án trước rất nhiều.
12. 让 + người + V — Khiến/để/cho ai làm gì
Công thức
S1 + 让 + S2 + V + O
让 + người + Adj
让 + người + 能够 + V
Cách dùng
让 có ba nhóm nghĩa chính:
khiến cho;
để cho;
yêu cầu/cho phép ai thực hiện hành động.
Trong bài hội thoại, 让 được sử dụng rất nhiều để nói về mục tiêu đào tạo:
让大家……
让成员……
让团队……
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
让成员真正感觉自己属于同一个团队。
Ràng chéngyuán zhēnzhèng gǎnjué zìjǐ shǔyú tóng yí ge tuánduì.
Để các thành viên thực sự cảm thấy mình thuộc cùng một đội.
Ví dụ 2
这个活动可以让大家更了解彼此。
Zhège huódòng kěyǐ ràng dàjiā gèng liǎojiě bǐcǐ.
Hoạt động này có thể giúp mọi người hiểu nhau hơn.
Ví dụ 3
请让他先把意见说完。
Qǐng ràng tā xiān bǎ yìjiàn shuō wán.
Hãy để anh ấy nói hết ý kiến trước.
Ví dụ 4
新的流程让工作效率提高了很多。
Xīn de liúchéng ràng gōngzuò xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Quy trình mới khiến hiệu suất công việc tăng lên rất nhiều.
Ví dụ 5
我们应该让每个成员都有机会表达自己的想法。
Wǒmen yīnggāi ràng měi ge chéngyuán dōu yǒu jīhuì biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.
Chúng ta nên để mỗi thành viên đều có cơ hội bày tỏ suy nghĩ của mình.
13. 把 + tân ngữ + V + kết quả — Câu chữ 把
Công thức cơ bản
S + 把 + O + V + bổ ngữ
S + 把 + O + V + 好
S + 把 + O + V + 完
S + 把 + O + V + 清楚
S + 把 + O + V + 成……
S + 把 + O + 放在 + địa điểm
Cách dùng
把 đưa đối tượng chịu tác động lên trước động từ.
Câu chữ 把 thường cần thể hiện kết quả, sự thay đổi, vị trí hoặc trạng thái mới của tân ngữ.
Không nên nói:
我把资料看。
Nên nói:
我把资料看完了。
Wǒ bǎ zīliào kàn wán le.
Tôi đã đọc xong tài liệu.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们要把活动中形成的团队原则转化成具体行为。
Wǒmen yào bǎ huódòng zhōng xíngchéng de tuánduì yuánzé zhuǎnhuà chéng jùtǐ xíngwéi.
Chúng ta phải chuyển các nguyên tắc đội nhóm hình thành trong hoạt động thành hành vi cụ thể.
Ví dụ 2
请把这份报告发给项目负责人。
Qǐng bǎ zhè fèn bàogào fā gěi xiàngmù fùzérén.
Hãy gửi báo cáo này cho người phụ trách dự án.
Ví dụ 3
我们已经把问题分析清楚了。
Wǒmen yǐjīng bǎ wèntí fēnxī qīngchu le.
Chúng ta đã phân tích rõ vấn đề rồi.
Ví dụ 4
请把所有设备放在这个箱子里。
Qǐng bǎ suǒyǒu shèbèi fàng zài zhège xiāngzi lǐ.
Hãy đặt toàn bộ thiết bị vào chiếc hộp này.
Ví dụ 5
他把今天的任务都做完了。
Tā bǎ jīntiān de rènwu dōu zuò wán le.
Anh ấy đã hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ hôm nay.
14. 把 A 变成 B — Biến A thành B
Công thức
S + 把 + A + 变成 + B
S + 把 + A + 转化成 + B
S + 把 + A + 变为 + B
Cách dùng
Đây là một dạng đặc biệt rất quan trọng của câu chữ 把.
变成 nhấn mạnh kết quả biến đổi trạng thái hoặc tính chất.
转化成 thường trang trọng hơn và hay dùng với khái niệm trừu tượng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
最后通过分享,把经验变成可以继续使用的原则。
Zuìhòu tōngguò fēnxiǎng, bǎ jīngyàn biàn chéng kěyǐ jìxù shǐyòng de yuánzé.
Cuối cùng thông qua chia sẻ, biến kinh nghiệm thành những nguyên tắc có thể tiếp tục sử dụng.
Ví dụ 2
我们要把问题变成改进机会。
Wǒmen yào bǎ wèntí biàn chéng gǎijìn jīhuì.
Chúng ta phải biến vấn đề thành cơ hội cải tiến.
Ví dụ 3
他把复杂的流程变成了三个简单步骤。
Tā bǎ fùzá de liúchéng biàn chéng le sān ge jiǎndān bùzhòu.
Anh ấy đã biến quy trình phức tạp thành ba bước đơn giản.
Ví dụ 4
企业应该把客户反馈转化成产品改进方案。
Qǐyè yīnggāi bǎ kèhù fǎnkuì zhuǎnhuà chéng chǎnpǐn gǎijìn fāng’àn.
Doanh nghiệp nên chuyển phản hồi của khách hàng thành phương án cải tiến sản phẩm.
Ví dụ 5
我们需要把共同经验变成团队标准。
Wǒmen xūyào bǎ gòngtóng jīngyàn biàn chéng tuánduì biāozhǔn.
Chúng ta cần biến kinh nghiệm chung thành tiêu chuẩn của đội.
15. 被 + tác nhân + V — Câu bị động với 被
Công thức
S + 被 + người/vật + V
S + 被 + người/vật + V + 了
S + 被 + V + bổ ngữ
Cách dùng
被 dùng để biểu thị câu bị động.
Đối tượng chịu tác động đứng trước 被.
Tác nhân sau 被 có thể lược bỏ khi không quan trọng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果大家担心一说问题就被认为是在抱怨,很多风险就会被隐藏。
Rúguǒ dàjiā dānxīn yì shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn, hěn duō fēngxiǎn jiù huì bèi yǐncáng.
Nếu mọi người lo rằng hễ nói vấn đề ra sẽ bị cho là đang than phiền thì nhiều rủi ro sẽ bị che giấu.
Ví dụ 2
这个问题已经被解决了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi jiějué le.
Vấn đề này đã được giải quyết rồi.
Ví dụ 3
新的方案被客户接受了。
Xīn de fāng’àn bèi kèhù jiēshòu le.
Phương án mới đã được khách hàng chấp nhận.
Ví dụ 4
重要信息不能被忽略。
Zhòngyào xìnxī bù néng bèi hūlüè.
Thông tin quan trọng không thể bị bỏ qua.
Ví dụ 5
文件被放在会议室的桌子上了。
Wénjiàn bèi fàng zài huìyìshì de zhuōzi shàng le.
Tài liệu đã được đặt trên bàn trong phòng họp.
16. 由……负责 — Do…… phụ trách
Công thức
A + 由 + người/bộ phận + 负责
A + 由 + người + V
由 + bộ phận + 统一 + V
Cách dùng
由 thường được dùng trong văn phong hành chính, công việc, kế hoạch và phân công trách nhiệm.
So với:
A 是他负责的。
thì:
A 由他负责。
ngắn gọn, trang trọng và nhấn mạnh phân công rõ hơn.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
钱由财务负责人确认。
Qián yóu cáiwù fùzérén quèrèn.
Tiền do người phụ trách tài chính xác nhận.
Ví dụ 2
这个项目由市场部负责。
Zhège xiàngmù yóu shìchǎngbù fùzé.
Dự án này do phòng thị trường phụ trách.
Ví dụ 3
会议记录由秘书整理。
Huìyì jìlù yóu mìshū zhěnglǐ.
Biên bản cuộc họp do thư ký tổng hợp.
Ví dụ 4
最终方案由项目经理确认。
Zuìzhōng fāng’àn yóu xiàngmù jīnglǐ quèrèn.
Phương án cuối cùng do quản lý dự án xác nhận.
Ví dụ 5
所有设备由技术部门统一检查。
Suǒyǒu shèbèi yóu jìshù bùmén tǒngyī jiǎnchá.
Toàn bộ thiết bị do bộ phận kỹ thuật kiểm tra thống nhất.
17. 按照…… — Theo, căn cứ theo……
Công thức
按照 + quy định/kế hoạch/quy trình + V
按照 + N + 来 + V
S + 按照 + tiêu chuẩn + V
Cách dùng
按照 biểu thị hành động được thực hiện dựa theo một quy định, kế hoạch, trình tự, tiêu chuẩn hoặc phương pháp đã xác định.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
最后按照约定方式做决定。
Zuìhòu ànzhào yuēdìng fāngshì zuò juédìng.
Cuối cùng ra quyết định theo phương thức đã thống nhất.
Ví dụ 2
请按照流程提交申请。
Qǐng ànzhào liúchéng tíjiāo shēnqǐng.
Vui lòng nộp đơn theo quy trình.
Ví dụ 3
我们按照计划完成了今天的任务。
Wǒmen ànzhào jìhuà wánchéng le jīntiān de rènwu.
Chúng ta đã hoàn thành nhiệm vụ hôm nay theo kế hoạch.
Ví dụ 4
所有材料都要按照类别整理。
Suǒyǒu cáiliào dōu yào ànzhào lèibié zhěnglǐ.
Tất cả tài liệu phải được sắp xếp theo từng loại.
Ví dụ 5
请按照客户的要求修改合同。
Qǐng ànzhào kèhù de yāoqiú xiūgǎi hétóng.
Hãy sửa hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng.
18. 根据…… — Căn cứ vào……
Công thức
根据 + N + V
根据 + tình hình + 决定……
根据 + dữ liệu + 判断……
Cách dùng
根据 nhấn mạnh căn cứ, cơ sở để phân tích, đánh giá hoặc ra quyết định.
按照 thiên về “làm theo”.
根据 thiên về “dựa vào để quyết định/phân tích”.
So sánh:
按照规定办理。
Ànzhào guīdìng bànlǐ.
Xử lý theo quy định.
根据实际情况决定。
Gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng.
Quyết định căn cứ vào tình hình thực tế.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
要根据风险和使用方式决定。
Yào gēnjù fēngxiǎn hé shǐyòng fāngshì juédìng.
Phải căn cứ vào rủi ro và cách sử dụng để quyết định.
Ví dụ 2
我们会根据项目进度调整人员安排。
Wǒmen huì gēnjù xiàngmù jìndù tiáozhěng rényuán ānpái.
Chúng ta sẽ điều chỉnh nhân sự căn cứ vào tiến độ dự án.
Ví dụ 3
请根据客户反馈修改产品。
Qǐng gēnjù kèhù fǎnkuì xiūgǎi chǎnpǐn.
Hãy sửa sản phẩm dựa trên phản hồi của khách hàng.
Ví dụ 4
经理根据数据做出了新的决定。
Jīnglǐ gēnjù shùjù zuò chū le xīn de juédìng.
Quản lý đã đưa ra quyết định mới dựa trên dữ liệu.
Ví dụ 5
我们应该根据每个人的优势分配任务。
Wǒmen yīnggāi gēnjù měi ge rén de yōushì fēnpèi rènwu.
Chúng ta nên phân công nhiệm vụ căn cứ vào điểm mạnh của từng người.
19. 从……变成…… / 从……转向…… — Từ…… trở thành/chuyển sang……
Công thức
从 + A + 变成 + B
从 + A + 转向 + B
从 + trạng thái cũ + 逐步转向 + trạng thái mới
Cách dùng
Cấu trúc này rất quan trọng trong các bài hội thoại về thay đổi tư duy và văn hóa đội nhóm.
变成 thiên về thay đổi trạng thái.
转向 thiên về thay đổi phương hướng, tư duy, chiến lược.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
从“这是我的工作”逐步转向“这是我们的共同目标”。
Cóng “zhè shì wǒ de gōngzuò” zhúbù zhuǎnxiàng “zhè shì wǒmen de gòngtóng mùbiāo”.
Dần chuyển từ “đây là công việc của tôi” sang “đây là mục tiêu chung của chúng ta”.
Ví dụ 2
我们要从被动沟通转向主动沟通。
Wǒmen yào cóng bèidòng gōutōng zhuǎnxiàng zhǔdòng gōutōng.
Chúng ta phải chuyển từ giao tiếp bị động sang giao tiếp chủ động.
Ví dụ 3
团队正在从个人作业转向协同工作。
Tuánduì zhèngzài cóng gèrén zuòyè zhuǎnxiàng xiétóng gōngzuò.
Đội nhóm đang chuyển từ làm việc cá nhân sang làm việc phối hợp.
Ví dụ 4
这个问题已经从小问题变成了项目风险。
Zhège wèntí yǐjīng cóng xiǎo wèntí biàn chéng le xiàngmù fēngxiǎn.
Vấn đề này đã từ một vấn đề nhỏ biến thành rủi ro dự án.
Ví dụ 5
我们要从“谁做错了”转向“怎么解决”。
Wǒmen yào cóng “shéi zuò cuò le” zhuǎnxiàng “zěnme jiějué”.
Chúng ta phải chuyển từ “ai đã làm sai” sang “giải quyết thế nào”.
20. V + 完 — Bổ ngữ kết quả “xong”
Công thức
V + 完
V + 完 + O
把 + O + V + 完
V + 完 + 以后……
Cách dùng
完 đứng sau động từ để biểu thị hành động đã hoàn tất.
看完 = xem xong
说完 = nói xong
做完 = làm xong
写完 = viết xong
吃完 = ăn xong
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
出现分歧时,成员应该先听完,再提出自己的意见。
Chūxiàn fēnqí shí, chéngyuán yīnggāi xiān tīng wán, zài tíchū zìjǐ de yìjiàn.
Khi xuất hiện bất đồng, thành viên nên nghe hết trước rồi mới nêu ý kiến của mình.
Ví dụ 2
我已经看完这份报告了。
Wǒ yǐjīng kàn wán zhè fèn bàogào le.
Tôi đã đọc xong báo cáo này rồi.
Ví dụ 3
请先听我说完。
Qǐng xiān tīng wǒ shuō wán.
Hãy nghe tôi nói hết trước.
Ví dụ 4
我们今天必须把这些任务做完。
Wǒmen jīntiān bìxū bǎ zhèxiē rènwu zuò wán.
Hôm nay chúng ta phải hoàn thành những nhiệm vụ này.
Ví dụ 5
写完会议记录以后,请发给大家确认。
Xiě wán huìyì jìlù yǐhòu, qǐng fā gěi dàjiā quèrèn.
Sau khi viết xong biên bản cuộc họp, hãy gửi cho mọi người xác nhận.
21. V + 清楚 — Bổ ngữ kết quả “rõ”
Công thức
说清楚
问清楚
听清楚
看清楚
弄清楚
解释清楚
分析清楚
Cách dùng
清楚 có thể làm bổ ngữ kết quả sau động từ, cho biết hành động đạt tới trạng thái “rõ ràng”.
说清楚 = nói cho rõ.
问清楚 = hỏi cho rõ.
弄清楚 = làm rõ.
分析清楚 = phân tích rõ.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们要看问题是不是说得更清楚。
Wǒmen yào kàn wèntí shì bú shì shuō de gèng qīngchu.
Chúng ta phải xem vấn đề có được nói rõ hơn hay không.
Ví dụ 2
这件事必须先问清楚。
Zhè jiàn shì bìxū xiān wèn qīngchu.
Việc này trước tiên phải hỏi cho rõ.
Ví dụ 3
请把客户的要求解释清楚。
Qǐng bǎ kèhù de yāoqiú jiěshì qīngchu.
Hãy giải thích rõ yêu cầu của khách hàng.
Ví dụ 4
我们还没有弄清楚问题的真正原因。
Wǒmen hái méiyǒu nòng qīngchu wèntí de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta vẫn chưa làm rõ nguyên nhân thực sự của vấn đề.
Ví dụ 5
你听清楚他刚才说什么了吗?
Nǐ tīng qīngchu tā gāngcái shuō shénme le ma?
Em có nghe rõ vừa rồi anh ấy nói gì không?
22. V + 好 — Làm xong và đạt trạng thái tốt/sẵn sàng
Công thức
准备好
安排好
检查好
整理好
放好
确定好
Cách dùng
好 đứng sau động từ biểu thị:
hành động đã hoàn thành;
kết quả đạt trạng thái phù hợp;
đã sẵn sàng cho bước tiếp theo.
准备 = chuẩn bị.
准备好 = chuẩn bị xong, sẵn sàng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
只有人员、物资和备用方案都确认清楚,我们才算真正准备好。
Zhǐyǒu rényuán, wùzī hé bèiyòng fāng’àn dōu quèrèn qīngchu, wǒmen cái suàn zhēnzhèng zhǔnbèi hǎo.
Chỉ khi nhân sự, vật tư và phương án dự phòng đều được xác nhận rõ thì chúng ta mới được coi là thực sự chuẩn bị xong.
Ví dụ 2
会议室已经安排好了。
Huìyìshì yǐjīng ānpái hǎo le.
Phòng họp đã được sắp xếp xong.
Ví dụ 3
请把材料整理好。
Qǐng bǎ cáiliào zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp tài liệu cho xong.
Ví dụ 4
设备都检查好了吗?
Shèbèi dōu jiǎnchá hǎo le ma?
Thiết bị đã được kiểm tra xong hết chưa?
Ví dụ 5
我已经把明天的工作计划准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ míngtiān de gōngzuò jìhuà zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong kế hoạch công việc ngày mai.
23. V + 得 + Adj — Bổ ngữ trạng thái/mức độ với 得
Công thức
V + 得 + Adj
V + 得 + 很 + Adj
V + 得 + 比以前 + Adj
V + 得 + 越来越 + Adj
Cách dùng
得 đứng sau động từ để mô tả trạng thái, mức độ hoặc chất lượng của hành động.
说得清楚 = nói rõ.
做得好 = làm tốt.
安排得合理 = sắp xếp hợp lý.
配合得顺 = phối hợp trơn tru.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果一个游戏非常热闹,但是结束以后大家说不出学到了什么,它的训练价值可能就没那么高。
Rúguǒ yí ge yóuxì fēicháng rènào, dànshì jiéshù yǐhòu dàjiā shuō bu chū xué dào le shénme, tā de xùnliàn jiàzhí kěnéng jiù méi nàme gāo.
Nếu một trò chơi rất náo nhiệt nhưng sau khi kết thúc mọi người không nói ra được mình học gì thì giá trị huấn luyện có thể không cao đến vậy.
Cấu trúc 得 thể hiện rõ hơn trong câu:
哪个环节时间控制得好?
Nǎge huánjié shíjiān kòngzhì de hǎo?
Phần nào kiểm soát thời gian tốt?
Ví dụ 2
他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ.
Ví dụ 3
这次活动安排得很合理。
Zhè cì huódòng ānpái de hěn hélǐ.
Hoạt động lần này được sắp xếp rất hợp lý.
Ví dụ 4
两个部门配合得比以前顺利多了。
Liǎng ge bùmén pèihé de bǐ yǐqián shùnlì duō le.
Hai phòng ban phối hợp trơn tru hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 5
她把这个问题解释得非常详细。
Tā bǎ zhège wèntí jiěshì de fēicháng xiángxì.
Cô ấy giải thích vấn đề này rất chi tiết.
24. V + 不 + 出来 / V + 得出来 — Bổ ngữ khả năng
Công thức
V + 得 + bổ ngữ = có thể đạt được kết quả
V + 不 + bổ ngữ = không thể đạt được kết quả
看得出来 / 看不出来
说得出来 / 说不出来
听得出来 / 听不出来
找得出来 / 找不出来
Cách dùng
Cấu trúc thể hiện khả năng hoặc không có khả năng đạt được kết quả của hành động.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正重要的效果,要回到日常工作以后才能慢慢看出来。
Zhēnzhèng zhòngyào de xiàoguǒ, yào huí dào rìcháng gōngzuò yǐhòu cái néng mànmàn kàn chūlai.
Hiệu quả thực sự quan trọng phải sau khi quay lại công việc thường ngày mới có thể dần nhìn ra.
Ví dụ 2
从这些数据可以看得出来,效率提高了。
Cóng zhèxiē shùjù kěyǐ kàn de chūlai, xiàolǜ tígāo le.
Từ những dữ liệu này có thể thấy rằng hiệu suất đã tăng.
Ví dụ 3
我听不出来他真正想表达什么。
Wǒ tīng bu chūlai tā zhēnzhèng xiǎng biǎodá shénme.
Tôi không nghe ra anh ấy thực sự muốn biểu đạt điều gì.
Ví dụ 4
这个问题一时还找不出解决办法。
Zhège wèntí yìshí hái zhǎo bu chū jiějué bànfǎ.
Vấn đề này nhất thời vẫn chưa tìm ra được cách giải quyết.
Ví dụ 5
如果你连问题都说不出来,别人就很难帮助你。
Rúguǒ nǐ lián wèntí dōu shuō bu chūlai, biérén jiù hěn nán bāngzhù nǐ.
Nếu ngay cả vấn đề em cũng không nói ra được thì người khác rất khó giúp em.
25. 是不是……? — Có phải…… không?
Công thức
S + 是不是 + N/Adj/V?
是不是 + mệnh đề?
S + 是不是 + 更 + Adj?
Cách dùng
是不是 dùng để xác nhận một suy đoán hoặc một nhận định.
Người nói thường đã có một giả định nhất định và muốn xác nhận với người nghe.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
活动以后,成员之间的沟通是不是比以前更直接?
Huódòng yǐhòu, chéngyuán zhījiān de gōutōng shì bú shì bǐ yǐqián gèng zhíjiē?
Sau hoạt động, giao tiếp giữa các thành viên có trực tiếp hơn trước không?
Ví dụ 2
这个方案是不是已经确定了?
Zhège fāng’àn shì bú shì yǐjīng quèdìng le?
Phương án này đã được xác định rồi phải không?
Ví dụ 3
你是不是忘了通知客户?
Nǐ shì bú shì wàng le tōngzhī kèhù?
Có phải em quên thông báo cho khách hàng rồi không?
Ví dụ 4
这个问题是不是跟信息不完整有关?
Zhège wèntí shì bú shì gēn xìnxī bù wánzhěng yǒuguān?
Vấn đề này có phải liên quan tới thông tin không đầy đủ không?
Ví dụ 5
大家是不是比以前更愿意互相帮助了?
Dàjiā shì bú shì bǐ yǐqián gèng yuànyì hùxiāng bāngzhù le?
Mọi người có sẵn sàng hỗ trợ nhau hơn trước không?
26. 有没有……? — Có…… hay không?
Công thức
S + 有没有 + N?
S + 有没有 + V?
S + 有没有 + V + 过?
S + 有没有 + 变得 + Adj?
Cách dùng
有没有 dùng để hỏi sự tồn tại, sự xảy ra hoặc việc một hành động đã được thực hiện hay chưa.
Trong các đoạn đánh giá sau hoạt động, mẫu này xuất hiện đặc biệt nhiều.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
项目进度有没有改善?
Xiàngmù jìndù yǒu méiyǒu gǎishàn?
Tiến độ dự án có được cải thiện không?
Ví dụ 2
你有没有收到我发的文件?
Nǐ yǒu méiyǒu shōudào wǒ fā de wénjiàn?
Em có nhận được tài liệu tôi gửi không?
Ví dụ 3
大家有没有发现新的问题?
Dàjiā yǒu méiyǒu fāxiàn xīn de wèntí?
Mọi người có phát hiện vấn đề mới không?
Ví dụ 4
你有没有跟这个客户联系过?
Nǐ yǒu méiyǒu gēn zhège kèhù liánxì guo?
Em đã từng liên hệ với khách hàng này chưa?
Ví dụ 5
两个部门之间的合作有没有变得更顺利?
Liǎng ge bùmén zhījiān de hézuò yǒu méiyǒu biàn de gèng shùnlì?
Sự hợp tác giữa hai phòng ban có trở nên thuận lợi hơn không?
27. 能不能……? — Có thể…… hay không?
Công thức
S + 能不能 + V?
能不能 + 把 + O + V + bổ ngữ?
Cách dùng
能不能 hỏi về khả năng, điều kiện hoặc tính khả thi.
Trong môi trường công việc, đây cũng là cách yêu cầu tương đối mềm:
你能不能今天发给我?
Nǐ néng bu néng jīntiān fā gěi wǒ?
Hôm nay em có thể gửi cho tôi được không?
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
活动效果能不能真正回到工作环境?
Huódòng xiàoguǒ néng bu néng zhēnzhèng huí dào gōngzuò huánjìng?
Hiệu quả hoạt động có thực sự chuyển trở lại môi trường làm việc được không?
Ví dụ 2
你能不能把这个问题说明白一点儿?
Nǐ néng bu néng bǎ zhège wèntí shuō míngbai yìdiǎnr?
Em có thể giải thích vấn đề này rõ hơn một chút không?
Ví dụ 3
我们能不能提前一天完成?
Wǒmen néng bu néng tíqián yì tiān wánchéng?
Chúng ta có thể hoàn thành sớm một ngày không?
Ví dụ 4
这个方案能不能解决目前的问题?
Zhège fāng’àn néng bu néng jiějué mùqián de wèntí?
Phương án này có thể giải quyết vấn đề hiện tại không?
Ví dụ 5
两个部门能不能直接建立联系?
Liǎng ge bùmén néng bu néng zhíjiē jiànlì liánxì?
Hai phòng ban có thể thiết lập liên hệ trực tiếp không?
28. 要不要……? — Có cần/có muốn…… không?
Công thức
S + 要不要 + V?
要不要 + N?
Cách dùng
要不要 dùng để hỏi ý kiến, đề nghị hoặc hỏi xem có cần thực hiện một hành động hay không.
Khẩu ngữ rất tự nhiên.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们要不要设定一个跟踪周期?
Wǒmen yào bu yào shèdìng yí ge gēnzōng zhōuqī?
Chúng ta có nên thiết lập một chu kỳ theo dõi không?
Ví dụ 2
这个问题要不要先跟经理说?
Zhège wèntí yào bu yào xiān gēn jīnglǐ shuō?
Vấn đề này có cần báo với quản lý trước không?
Ví dụ 3
明天的会议要不要改时间?
Míngtiān de huìyì yào bu yào gǎi shíjiān?
Cuộc họp ngày mai có cần đổi giờ không?
Ví dụ 4
我们要不要再准备一个备用方案?
Wǒmen yào bu yào zài zhǔnbèi yí ge bèiyòng fāng’àn?
Chúng ta có cần chuẩn bị thêm một phương án dự phòng không?
Ví dụ 5
这个文件要不要发给其他部门?
Zhège wénjiàn yào bu yào fā gěi qítā bùmén?
Tài liệu này có cần gửi cho các phòng ban khác không?
29. 越……越…… — Càng…… càng……
Công thức
越 + Adj/V1,越 + Adj/V2
S + 越 + V + 越 + Adj
越……越……
Cách dùng
Khác với 越来越 biểu thị sự thay đổi theo thời gian, 越……越…… biểu thị quan hệ tương quan:
A càng thay đổi thì B càng thay đổi theo.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ logic của hội thoại
大家越了解彼此,合作就越自然。
Dàjiā yuè liǎojiě bǐcǐ, hézuò jiù yuè zìrán.
Mọi người càng hiểu nhau thì hợp tác càng tự nhiên.
Ví dụ 2
问题越早发现,越容易解决。
Wèntí yuè zǎo fāxiàn, yuè róngyì jiějué.
Vấn đề càng được phát hiện sớm thì càng dễ giải quyết.
Ví dụ 3
信息越完整,决策越准确。
Xìnxī yuè wánzhěng, juécè yuè zhǔnquè.
Thông tin càng đầy đủ thì quyết định càng chính xác.
Ví dụ 4
项目越复杂,越需要明确分工。
Xiàngmù yuè fùzá, yuè xūyào míngquè fēngōng.
Dự án càng phức tạp thì càng cần phân công rõ ràng.
Ví dụ 5
团队成员越信任彼此,就越敢分享问题。
Tuánduì chéngyuán yuè xìnrèn bǐcǐ, jiù yuè gǎn fēnxiǎng wèntí.
Các thành viên càng tin tưởng nhau thì càng dám chia sẻ vấn đề.
30. 连……都/也…… — Đến cả…… cũng……
Công thức
连 + N + 都 + V
连 + N + 也 + V
连……都不……
Cách dùng
连 đưa ra trường hợp được xem là cực đoan hoặc tối thiểu, nhằm nhấn mạnh mức độ.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
以后真正需要合作的时候,就不会连应该找谁都不知道。
Yǐhòu zhēnzhèng xūyào hézuò de shíhou, jiù bú huì lián yīnggāi zhǎo shéi dōu bù zhīdào.
Sau này khi thực sự cần hợp tác thì sẽ không đến mức ngay cả nên tìm ai cũng không biết.
Ví dụ 2
他忙得连午饭都没时间吃。
Tā máng de lián wǔfàn dōu méi shíjiān chī.
Anh ấy bận đến mức ngay cả ăn trưa cũng không có thời gian.
Ví dụ 3
这个问题连负责人都不知道。
Zhège wèntí lián fùzérén dōu bù zhīdào.
Ngay cả người phụ trách cũng không biết vấn đề này.
Ví dụ 4
她连最基本的资料都没有收到。
Tā lián zuì jīběn de zīliào dōu méiyǒu shōudào.
Ngay cả tài liệu cơ bản nhất cô ấy cũng chưa nhận được.
Ví dụ 5
如果连目标都不清楚,就很难合理分工。
Rúguǒ lián mùbiāo dōu bù qīngchu, jiù hěn nán hélǐ fēngōng.
Nếu ngay cả mục tiêu cũng không rõ thì rất khó phân công hợp lý.
31. 以后 / ……以后 — Sau khi……
Công thức
V + 以后
N + 以后
S + V + O + 以后,……
……以后才……
Cách dùng
以后 có thể chỉ:
tương lai nói chung;
sau một thời điểm;
sau khi hoàn thành một hành động.
Trong chuỗi hội thoại, cấu trúc ……以后 được dùng rất nhiều để thể hiện quá trình:
活动结束以后
回到工作以后
确认以后
分工以后
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正重要的效果,要回到日常工作以后才能慢慢看出来。
Zhēnzhèng zhòngyào de xiàoguǒ, yào huí dào rìcháng gōngzuò yǐhòu cái néng mànmàn kàn chūlai.
Hiệu quả thực sự quan trọng phải sau khi quay lại công việc thường ngày mới có thể dần nhìn thấy.
Ví dụ 2
会议结束以后,我们再讨论这个问题。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen zài tǎolùn zhège wèntí.
Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng ta sẽ bàn vấn đề này.
Ví dụ 3
确认客户需求以后再报价。
Quèrèn kèhù xūqiú yǐhòu zài bàojià.
Sau khi xác nhận nhu cầu khách hàng rồi mới báo giá.
Ví dụ 4
完成任务以后,请及时更新进度。
Wánchéng rènwu yǐhòu, qǐng jíshí gēngxīn jìndù.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, hãy cập nhật tiến độ kịp thời.
Ví dụ 5
大学毕业以后,他进入了一家中国公司工作。
Dàxué bìyè yǐhòu, tā jìnrù le yì jiā Zhōngguó gōngsī gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy vào làm việc tại một công ty Trung Quốc.
32. ……的时候 / ……时 — Khi……
Công thức
N + 的时候
V + 的时候
S + V + O + 的时候
V + 时
N + 时
Cách dùng
的时候 rất phổ biến trong khẩu ngữ.
时 ngắn gọn và mang sắc thái văn viết hơn.
Ví dụ:
入住的时候 = 入住时
开会的时候 = 开会时
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正需要合作的时候,就不会连应该找谁都不知道。
Zhēnzhèng xūyào hézuò de shíhou, jiù bú huì lián yīnggāi zhǎo shéi dōu bù zhīdào.
Khi thực sự cần hợp tác thì sẽ không đến mức ngay cả nên tìm ai cũng không biết.
Ví dụ 2
遇到问题的时候,要先分析原因。
Yùdào wèntí de shíhou, yào xiān fēnxī yuányīn.
Khi gặp vấn đề thì phải phân tích nguyên nhân trước.
Ví dụ 3
开会的时候请不要看手机。
Kāihuì de shíhou qǐng bú yào kàn shǒujī.
Khi họp vui lòng không xem điện thoại.
Ví dụ 4
客户提出新要求时,我们要及时调整方案。
Kèhù tíchū xīn yāoqiú shí, wǒmen yào jíshí tiáozhěng fāng’àn.
Khi khách hàng đưa ra yêu cầu mới, chúng ta phải điều chỉnh phương án kịp thời.
Ví dụ 5
发生紧急情况时,请马上联系负责人。
Fāshēng jǐnjí qíngkuàng shí, qǐng mǎshàng liánxì fùzérén.
Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, hãy lập tức liên hệ người phụ trách.
33. 为了…… — Để, nhằm……
Công thức
为了 + mục tiêu,S + V
S + 为了 + mục tiêu + V
不是为了 A,而是为了 B
Cách dùng
为了 đứng trước mục tiêu hoặc mục đích của hành động.
Không dùng 为了 để giới thiệu nguyên nhân đã xảy ra. Nó thiên về mục đích hướng tới.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
评估不是为了证明我们设计得好,而是为了发现实际发生了什么。
Pínggū bú shì wèile zhèngmíng wǒmen shèjì de hǎo, ér shì wèile fāxiàn shíjì fāshēng le shénme.
Đánh giá không phải để chứng minh thiết kế của chúng ta tốt mà để phát hiện thực tế đã xảy ra điều gì.
Ví dụ 2
为了提高效率,我们重新设计了流程。
Wèile tígāo xiàolǜ, wǒmen chóngxīn shèjì le liúchéng.
Để nâng cao hiệu suất, chúng ta đã thiết kế lại quy trình.
Ví dụ 3
为了避免误解,请把重要内容写下来。
Wèile bìmiǎn wùjiě, qǐng bǎ zhòngyào nèiróng xiě xiàlai.
Để tránh hiểu nhầm, hãy viết lại nội dung quan trọng.
Ví dụ 4
公司为了开发新市场招聘了更多员工。
Gōngsī wèile kāifā xīn shìchǎng zhāopìn le gèng duō yuángōng.
Công ty đã tuyển thêm nhân viên để phát triển thị trường mới.
Ví dụ 5
为了保证项目按时完成,我们需要提前检查风险。
Wèile bǎozhèng xiàngmù ànshí wánchéng, wǒmen xūyào tíqián jiǎnchá fēngxiǎn.
Để bảo đảm dự án hoàn thành đúng hạn, chúng ta cần kiểm tra rủi ro trước.
34. 通过…… — Thông qua……
Công thức
通过 + phương thức + V
通过 + N + 来 + V
S + 通过 + phương pháp + 实现/达到……
Cách dùng
通过 giới thiệu phương thức, con đường hoặc công cụ dùng để đạt một kết quả.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
最后通过分享,把经验变成可以继续使用的原则。
Zuìhòu tōngguò fēnxiǎng, bǎ jīngyàn biàn chéng kěyǐ jìxù shǐyòng de yuánzé.
Cuối cùng thông qua chia sẻ, biến kinh nghiệm thành nguyên tắc có thể tiếp tục sử dụng.
Ví dụ 2
我们通过问卷了解员工的需求。
Wǒmen tōngguò wènjuàn liǎojiě yuángōng de xūqiú.
Chúng ta tìm hiểu nhu cầu nhân viên thông qua bảng khảo sát.
Ví dụ 3
团队可以通过定期交流减少误解。
Tuánduì kěyǐ tōngguò dìngqī jiāoliú jiǎnshǎo wùjiě.
Đội nhóm có thể giảm hiểu nhầm thông qua giao lưu định kỳ.
Ví dụ 4
公司通过培训提高员工的专业能力。
Gōngsī tōngguò péixùn tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.
Công ty nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên thông qua đào tạo.
Ví dụ 5
我们希望通过这次活动建立更好的合作基础。
Wǒmen xīwàng tōngguò zhè cì huódòng jiànlì gèng hǎo de hézuò jīchǔ.
Chúng ta hy vọng thông qua hoạt động lần này xây dựng nền tảng hợp tác tốt hơn.
35. 对……有…… / 对……来说…… — Đối với……
Công thức
A + 对 + B + 有 + ảnh hưởng/tác dụng
对 + B + 来说,……
对 + B + 而言,……
Cách dùng
对 dùng để xác định đối tượng mà một hành động, sự việc hoặc nhận định hướng tới.
对……来说 nhấn mạnh góc nhìn của một đối tượng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
正常的不同意见其实对决策有帮助。
Zhèngcháng de bùtóng yìjiàn qíshí duì juécè yǒu bāngzhù.
Những ý kiến khác nhau bình thường thực ra có ích cho việc ra quyết định.
Ví dụ 2
这个信息对项目负责人很重要。
Zhège xìnxī duì xiàngmù fùzérén hěn zhòngyào.
Thông tin này rất quan trọng đối với người phụ trách dự án.
Ví dụ 3
定期沟通对团队合作有很大帮助。
Dìngqī gōutōng duì tuánduì hézuò yǒu hěn dà bāngzhù.
Giao tiếp định kỳ rất có ích cho hợp tác đội nhóm.
Ví dụ 4
对新员工来说,这个流程可能比较复杂。
Duì xīn yuángōng lái shuō, zhège liúchéng kěnéng bǐjiào fùzá.
Đối với nhân viên mới, quy trình này có thể tương đối phức tạp.
Ví dụ 5
对整个项目来说,时间比成本更重要。
Duì zhěnggè xiàngmù lái shuō, shíjiān bǐ chéngběn gèng zhòngyào.
Đối với toàn bộ dự án, thời gian quan trọng hơn chi phí.
36. 反而 — Ngược lại, trái lại
Công thức
A,反而 + B
不但没有 + A,反而 + B
Cách dùng
反而 biểu thị kết quả trái với dự đoán thông thường.
Thường có nghĩa:
“không những không như dự đoán mà ngược lại còn……”
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
活动和后续跟踪把问题暴露出来,反而给了我们解决它的机会。
Huódòng hé hòuxù gēnzōng bǎ wèntí bàolù chūlai, fǎn’ér gěi le wǒmen jiějué tā de jīhuì.
Hoạt động và quá trình theo dõi sau đó làm vấn đề bộc lộ ra, ngược lại lại cho chúng ta cơ hội giải quyết nó.
Ví dụ 2
他没有因为批评生气,反而认真分析了自己的问题。
Tā méiyǒu yīnwèi pīpíng shēngqì, fǎn’ér rènzhēn fēnxī le zìjǐ de wèntí.
Anh ấy không tức giận vì bị phê bình mà ngược lại còn nghiêm túc phân tích vấn đề của mình.
Ví dụ 3
会议太多不一定提高效率,反而可能浪费时间。
Huìyì tài duō bù yídìng tígāo xiàolǜ, fǎn’ér kěnéng làngfèi shíjiān.
Họp quá nhiều chưa chắc nâng cao hiệu suất mà ngược lại có thể lãng phí thời gian.
Ví dụ 4
提前报告风险不会让人觉得你能力差,反而说明你有责任感。
Tíqián bàogào fēngxiǎn bú huì ràng rén juéde nǐ nénglì chà, fǎn’ér shuōmíng nǐ yǒu zérèngǎn.
Báo trước rủi ro không khiến người khác nghĩ em kém năng lực mà ngược lại còn cho thấy em có trách nhiệm.
Ví dụ 5
如果一直避免不同意见,团队反而可能做出错误决定。
Rúguǒ yìzhí bìmiǎn bùtóng yìjiàn, tuánduì fǎn’ér kěnéng zuò chū cuòwù juédìng.
Nếu cứ né tránh ý kiến khác nhau thì ngược lại đội nhóm có thể đưa ra quyết định sai.
37. 不一定 — Chưa chắc, không nhất thiết
Công thức
S + 不一定 + V
S + 不一定 + Adj
A + 不一定代表 + B
Cách dùng
不一定 dùng để phủ định tính chắc chắn.
Nó không có nghĩa hoàn toàn phủ định, mà có nghĩa:
“có thể đúng, cũng có thể không.”
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
冲突减少不一定永远代表团队变好了。
Chōngtū jiǎnshǎo bù yídìng yǒngyuǎn dàibiǎo tuánduì biàn hǎo le.
Xung đột giảm chưa chắc lúc nào cũng có nghĩa đội nhóm đã tốt hơn.
Ví dụ 2
消息多不一定代表沟通有效。
Xiāoxi duō bù yídìng dàibiǎo gōutōng yǒuxiào.
Nhiều tin nhắn chưa chắc đại diện cho giao tiếp hiệu quả.
Ví dụ 3
工作时间长不一定效率高。
Gōngzuò shíjiān cháng bù yídìng xiàolǜ gāo.
Thời gian làm việc dài chưa chắc hiệu suất cao.
Ví dụ 4
经验多的人不一定最适合这个任务。
Jīngyàn duō de rén bù yídìng zuì shìhé zhège rènwu.
Người nhiều kinh nghiệm chưa chắc phù hợp nhất với nhiệm vụ này.
Ví dụ 5
大家都同意,不一定说明这个决定就是最好的。
Dàjiā dōu tóngyì, bù yídìng shuōmíng zhège juédìng jiùshì zuì hǎo de.
Mọi người đều đồng ý chưa chắc có nghĩa quyết định này là tốt nhất.
38. 应该 / 必须 / 需要 / 最好 — Nhóm động từ năng nguyện biểu thị mức độ cần thiết
Công thức
S + 应该 + V
S + 必须 + V
S + 需要 + V/O
S + 最好 + V
Cách dùng
应该 = nên, mang tính khuyến nghị.
最好 = tốt nhất nên, lời khuyên mềm hơn.
需要 = cần.
必须 = bắt buộc phải, mức độ mạnh nhất.
Thang mức độ có thể hiểu gần đúng:
最好 → 应该 → 需要 → 必须
Tuy nhiên sắc thái còn phụ thuộc ngữ cảnh.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
重要工作需要明确结果和时间。
Zhòngyào gōngzuò xūyào míngquè jiéguǒ hé shíjiān.
Công việc quan trọng cần xác định rõ kết quả và thời hạn.
Ví dụ 2
有问题应该及时沟通。
Yǒu wèntí yīnggāi jíshí gōutōng.
Có vấn đề thì nên giao tiếp kịp thời.
Ví dụ 3
这个文件今天必须发出去。
Zhège wénjiàn jīntiān bìxū fā chūqu.
Tài liệu này hôm nay bắt buộc phải gửi đi.
Ví dụ 4
我们需要重新确认客户的要求。
Wǒmen xūyào chóngxīn quèrèn kèhù de yāoqiú.
Chúng ta cần xác nhận lại yêu cầu của khách hàng.
Ví dụ 5
重要决定最好用文字确认。
Zhòngyào juédìng zuìhǎo yòng wénzì quèrèn.
Quyết định quan trọng tốt nhất nên được xác nhận bằng văn bản.
39. 应该……而不是…… — Nên…… chứ không phải……
Công thức
应该 + A,而不是 + B
重点应该是 + A,而不是 + B
Cách dùng
Cấu trúc này vừa đưa ra chuẩn mực nên làm, vừa phủ định cách làm không phù hợp.
Rất thích hợp cho văn phong đào tạo và quản trị.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们应该关注团队的工作方式,而不是公开评价个人。
Wǒmen yīnggāi guānzhù tuánduì de gōngzuò fāngshì, ér bú shì gōngkāi píngjià gèrén.
Chúng ta nên quan tâm tới cách đội nhóm làm việc chứ không phải công khai đánh giá cá nhân.
Ví dụ 2
出现问题以后,我们应该先找原因,而不是先找责任人。
Chūxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen yīnggāi xiān zhǎo yuányīn, ér bú shì xiān zhǎo zérènrén.
Sau khi xảy ra vấn đề, chúng ta nên tìm nguyên nhân trước chứ không phải tìm người chịu trách nhiệm trước.
Ví dụ 3
管理者应该提供支持,而不是只给压力。
Guǎnlǐzhě yīnggāi tígōng zhīchí, ér bú shì zhǐ gěi yālì.
Người quản lý nên cung cấp hỗ trợ chứ không phải chỉ tạo áp lực.
Ví dụ 4
团队应该讨论方案,而不是讨论谁赢谁输。
Tuánduì yīnggāi tǎolùn fāng’àn, ér bú shì tǎolùn shéi yíng shéi shū.
Đội nhóm nên thảo luận phương án chứ không phải bàn ai thắng ai thua.
Ví dụ 5
我们应该利用数据做判断,而不是凭感觉决定。
Wǒmen yīnggāi lìyòng shùjù zuò pànduàn, ér bú shì píng gǎnjué juédìng.
Chúng ta nên dùng dữ liệu để phán đoán chứ không phải quyết định dựa vào cảm giác.
40. 不是……就…… — Hễ…… là…… / Không phải…… thì……
Cấu trúc này cần phân biệt hai cách dùng.
Cách 1: 一……就…… mang nghĩa “hễ/vừa…… là……”
Ví dụ trong hội thoại có sắc thái:
一说问题就被认为是在抱怨。
Yì shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn.
Hễ nói vấn đề ra là bị coi là than phiền.
Công thức
一 + V1 + 就 + V2
一旦 + A + 就 + B
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果大家担心一说问题就被认为是在抱怨,很多风险就会被隐藏。
Rúguǒ dàjiā dānxīn yì shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn, hěn duō fēngxiǎn jiù huì bèi yǐncáng.
Nếu mọi người lo rằng hễ nói vấn đề ra là bị coi là than phiền thì rất nhiều rủi ro sẽ bị che giấu.
Ví dụ 2
他一发现问题就马上报告。
Tā yì fāxiàn wèntí jiù mǎshàng bàogào.
Anh ấy hễ phát hiện vấn đề là lập tức báo cáo.
Ví dụ 3
我一到公司就给你打电话。
Wǒ yí dào gōngsī jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa tới công ty là sẽ gọi cho em.
Ví dụ 4
客户一改变要求,我们就要调整计划。
Kèhù yí gǎibiàn yāoqiú, wǒmen jiù yào tiáozhěng jìhuà.
Hễ khách hàng thay đổi yêu cầu thì chúng ta phải điều chỉnh kế hoạch.
Ví dụ 5
项目一开始,负责人就要明确任务和时间。
Xiàngmù yì kāishǐ, fùzérén jiù yào míngquè rènwu hé shíjiān.
Ngay khi dự án bắt đầu, người phụ trách phải làm rõ nhiệm vụ và thời hạn.
41. 既……也…… — Vừa…… vừa…… / vừa…… cũng……
Công thức
既 + A + 也 + B
既 + V1 + 也 + V2
Cách dùng
Dùng khi hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại.
Khác với 又……又…… ở chỗ 既……也…… có thể dùng tốt với mệnh đề và khái niệm trừu tượng hơn.
Ví dụ 1 — ứng dụng trực tiếp từ nội dung hội thoại
一次好的团队活动既要让大家放松,也要帮助大家改善合作。
Yí cì hǎo de tuánduì huódòng jì yào ràng dàjiā fàngsōng, yě yào bāngzhù dàjiā gǎishàn hézuò.
Một hoạt động đội nhóm tốt vừa phải giúp mọi người thư giãn, vừa phải giúp cải thiện hợp tác.
Ví dụ 2
这个方案既安全,也比较省钱。
Zhège fāng’àn jì ānquán, yě bǐjiào shěngqián.
Phương án này vừa an toàn vừa tương đối tiết kiệm.
Ví dụ 3
他既会分析问题,也会协调团队。
Tā jì huì fēnxī wèntí, yě huì xiétiáo tuánduì.
Anh ấy vừa biết phân tích vấn đề vừa biết điều phối đội nhóm.
Ví dụ 4
负责人既要关注结果,也要关注过程。
Fùzérén jì yào guānzhù jiéguǒ, yě yào guānzhù guòchéng.
Người phụ trách vừa phải quan tâm kết quả vừa phải quan tâm quá trình.
Ví dụ 5
这次活动既让我们认识了新同事,也让我们发现了新的合作问题。
Zhè cì huódòng jì ràng wǒmen rènshi le xīn tóngshì, yě ràng wǒmen fāxiàn le xīn de hézuò wèntí.
Hoạt động lần này vừa giúp chúng ta làm quen đồng nghiệp mới vừa giúp phát hiện những vấn đề hợp tác mới.
42. 一边……一边…… — Vừa…… vừa……
Công thức
S + 一边 + V1,一边 + V2
Cách dùng
Hai hành động xảy ra đồng thời.
Thường dùng với những hành động có thể thực hiện song song.
Ví dụ 1 — trích từ chuỗi hội thoại
避免一边清点,一边还有人继续拿东西换位置。
Bìmiǎn yìbiān qīngdiǎn, yìbiān hái yǒu rén jìxù ná dōngxi huàn wèizhi.
Tránh tình trạng vừa kiểm kê vừa có người tiếp tục chuyển đồ sang vị trí khác.
Ví dụ 2
他一边看资料,一边做记录。
Tā yìbiān kàn zīliào, yìbiān zuò jìlù.
Anh ấy vừa xem tài liệu vừa ghi chép.
Ví dụ 3
我们一边讨论,一边修改方案。
Wǒmen yìbiān tǎolùn, yìbiān xiūgǎi fāng’àn.
Chúng ta vừa thảo luận vừa sửa phương án.
Ví dụ 4
她一边听客户说,一边整理重点。
Tā yìbiān tīng kèhù shuō, yìbiān zhěnglǐ zhòngdiǎn.
Cô ấy vừa nghe khách hàng nói vừa tổng hợp trọng điểm.
Ví dụ 5
不要一边开会,一边处理完全无关的事情。
Bú yào yìbiān kāihuì, yìbiān chǔlǐ wánquán wúguān de shìqing.
Không nên vừa họp vừa xử lý những việc hoàn toàn không liên quan.
43. 即使 / 就算……也…… — Cho dù…… vẫn……
Công thức
即使 + A,也 + B
就算 + A,也 + B
Cách dùng
Biểu thị nhượng bộ giả định.
就算 thiên về khẩu ngữ.
即使 trang trọng hơn.
Ý nghĩa:
cho dù điều kiện bất lợi A xảy ra, kết quả B vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ tinh thần của chuỗi hội thoại
就算出现不同意见,我们也要继续合作。
Jiùsuàn chūxiàn bùtóng yìjiàn, wǒmen yě yào jìxù hézuò.
Cho dù xuất hiện ý kiến khác nhau, chúng ta vẫn phải tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 2
即使项目很忙,也不能忽视沟通。
Jíshǐ xiàngmù hěn máng, yě bù néng hūshì gōutōng.
Cho dù dự án rất bận cũng không thể coi nhẹ giao tiếp.
Ví dụ 3
就算今天不能完成,也要提前说明原因。
Jiùsuàn jīntiān bù néng wánchéng, yě yào tíqián shuōmíng yuányīn.
Cho dù hôm nay không thể hoàn thành thì cũng phải báo nguyên nhân trước.
Ví dụ 4
即使意见不一样,大家也可以互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bù yíyàng, dàjiā yě kěyǐ hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến không giống nhau thì mọi người vẫn có thể tôn trọng lẫn nhau.
Ví dụ 5
就算发生突发情况,我们也有备用方案。
Jiùsuàn fāshēng tūfā qíngkuàng, wǒmen yě yǒu bèiyòng fāng’àn.
Cho dù xảy ra tình huống đột xuất, chúng ta vẫn có phương án dự phòng.
44. 而不是…… — Chứ không phải……
Công thức
A,而不是 B
V + A,而不是 + V + B
重点是 A,而不是 B
Cách dùng
而不是 dùng để đối lập hai lựa chọn hoặc hai cách nhìn.
Nó thường đứng sau một nội dung khẳng định.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
讨论是为了做决定,不是为了证明谁赢了。
Tǎolùn shì wèile zuò juédìng, bú shì wèile zhèngmíng shéi yíng le.
Thảo luận là để đưa ra quyết định chứ không phải để chứng minh ai thắng.
Có thể chuyển thành:
讨论应该集中在做决定,而不是证明谁赢了。
Tǎolùn yīnggāi jízhōng zài zuò juédìng, ér bú shì zhèngmíng shéi yíng le.
Thảo luận nên tập trung vào việc ra quyết định chứ không phải chứng minh ai thắng.
Ví dụ 2
我们应该解决问题,而不是回避问题。
Wǒmen yīnggāi jiějué wèntí, ér bú shì huíbì wèntí.
Chúng ta nên giải quyết vấn đề chứ không phải né tránh vấn đề.
Ví dụ 3
评价应该针对行为,而不是针对个人。
Píngjià yīnggāi zhēnduì xíngwéi, ér bú shì zhēnduì gèrén.
Đánh giá nên hướng vào hành vi chứ không phải cá nhân.
Ví dụ 4
我们需要事实,而不是猜测。
Wǒmen xūyào shìshí, ér bú shì cāicè.
Chúng ta cần sự thật chứ không phải suy đoán.
Ví dụ 5
目标是改善合作,而不是增加工作负担。
Mùbiāo shì gǎishàn hézuò, ér bú shì zēngjiā gōngzuò fùdān.
Mục tiêu là cải thiện hợp tác chứ không phải tăng gánh nặng công việc.
45. 还没有 / 还没…… — Vẫn chưa……
Công thức
S + 还没有 + V
S + 还没 + V
S + 还没有 + V + 完
Cách dùng
还没有 biểu thị một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm nói, nhưng thường hàm ý vẫn có khả năng xảy ra sau đó.
还没 là khẩu ngữ rút gọn.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ chuỗi hội thoại
有些变化还没有形成稳定习惯。
Yǒuxiē biànhuà hái méiyǒu xíngchéng wěndìng xíguàn.
Một số thay đổi vẫn chưa hình thành thành thói quen ổn định.
Ví dụ 2
项目还没有正式开始。
Xiàngmù hái méiyǒu zhèngshì kāishǐ.
Dự án vẫn chưa chính thức bắt đầu.
Ví dụ 3
客户还没确认最终方案。
Kèhù hái méi quèrèn zuìzhōng fāng’àn.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận phương án cuối cùng.
Ví dụ 4
我们还没有解决这个问题。
Wǒmen hái méiyǒu jiějué zhège wèntí.
Chúng ta vẫn chưa giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 5
报告我还没写完。
Bàogào wǒ hái méi xiě wán.
Báo cáo tôi vẫn chưa viết xong.
46. 已经……了 — Đã…… rồi
Công thức
S + 已经 + V + 了
S + 已经 + Adj + 了
已经……但是还……
Cách dùng
已经 biểu thị trạng thái hoặc hành động đã xảy ra trước thời điểm nói.
了 thường được dùng để đánh dấu sự hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们前面已经讨论了活动设计、现场执行、活动后评估和持续跟踪。
Wǒmen qiánmiàn yǐjīng tǎolùn le huódòng shèjì, xiànchǎng zhíxíng, huódòng hòu pínggū hé chíxù gēnzōng.
Phía trước chúng ta đã thảo luận về thiết kế hoạt động, triển khai tại hiện trường, đánh giá sau hoạt động và theo dõi liên tục.
Ví dụ 2
我已经把文件发给他了。
Wǒ yǐjīng bǎ wénjiàn fā gěi tā le.
Tôi đã gửi tài liệu cho anh ấy rồi.
Ví dụ 3
客户已经确认合同了。
Kèhù yǐjīng quèrèn hétóng le.
Khách hàng đã xác nhận hợp đồng rồi.
Ví dụ 4
我们已经发现问题的原因了。
Wǒmen yǐjīng fāxiàn wèntí de yuányīn le.
Chúng ta đã phát hiện nguyên nhân của vấn đề rồi.
Ví dụ 5
这个项目已经进入最后阶段了。
Zhège xiàngmù yǐjīng jìnrù zuìhòu jiēduàn le.
Dự án này đã bước vào giai đoạn cuối rồi.
47. 正在…… — Đang……
Công thức
S + 正在 + V + O
S + 正 + V
S + 在 + V + O + 呢
Cách dùng
正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong giai đoạn hiện tại.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nội dung theo dõi sau hoạt động
我们正在观察团队的沟通方式有没有变化。
Wǒmen zhèngzài guānchá tuánduì de gōutōng fāngshì yǒu méiyǒu biànhuà.
Chúng ta đang quan sát xem cách giao tiếp của đội nhóm có thay đổi hay không.
Ví dụ 2
项目组正在讨论新的方案。
Xiàngmù zǔ zhèngzài tǎolùn xīn de fāng’àn.
Nhóm dự án đang thảo luận phương án mới.
Ví dụ 3
经理正在跟客户开会。
Jīnglǐ zhèngzài gēn kèhù kāihuì.
Quản lý đang họp với khách hàng.
Ví dụ 4
我们正在检查项目进度。
Wǒmen zhèngzài jiǎnchá xiàngmù jìndù.
Chúng ta đang kiểm tra tiến độ dự án.
Ví dụ 5
他们正在整理活动后的反馈。
Tāmen zhèngzài zhěnglǐ huódòng hòu de fǎnkuì.
Họ đang tổng hợp phản hồi sau hoạt động.
48. V + 过 — Đã từng……
Công thức
S + V + 过 + O
S + 没有 + V + 过 + O
有没有 + V + 过?
Cách dùng
过 biểu thị kinh nghiệm trong quá khứ, nhấn mạnh “đã từng trải qua”.
Không nhấn mạnh thời điểm cụ thể.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
特别是那些平时几乎没有说过话的人。
Tèbié shì nàxiē píngshí jīhū méiyǒu shuō guo huà de rén.
Đặc biệt là những người bình thường gần như chưa từng nói chuyện với nhau.
Ví dụ 2
我以前参加过类似的活动。
Wǒ yǐqián cānjiā guo lèisì de huódòng.
Trước đây tôi từng tham gia hoạt động tương tự.
Ví dụ 3
你跟这个客户合作过吗?
Nǐ gēn zhège kèhù hézuò guo ma?
Em đã từng hợp tác với khách hàng này chưa?
Ví dụ 4
我们以前没有处理过这种问题。
Wǒmen yǐqián méiyǒu chǔlǐ guo zhè zhǒng wèntí.
Trước đây chúng ta chưa từng xử lý loại vấn đề này.
Ví dụ 5
他曾经负责过一个大型项目。
Tā céngjīng fùzé guo yí ge dàxíng xiàngmù.
Anh ấy từng phụ trách một dự án lớn.
49. 变得 + Adj — Trở nên……
Công thức
S + 变得 + Adj
S + 越来越 + Adj
让 + O + 变得 + Adj
Cách dùng
变得 biểu thị sự thay đổi về trạng thái hoặc tính chất.
Sau 变得 thường là tính từ hoặc cụm miêu tả trạng thái.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
第四个目标就是让沟通变得更自然。
Dì sì ge mùbiāo jiùshì ràng gōutōng biàn de gèng zìrán.
Mục tiêu thứ tư chính là khiến giao tiếp trở nên tự nhiên hơn.
Ví dụ 2
两个部门之间的关系变得更好了。
Liǎng ge bùmén zhījiān de guānxi biàn de gèng hǎo le.
Quan hệ giữa hai phòng ban đã trở nên tốt hơn.
Ví dụ 3
新的流程让工作变得更简单。
Xīn de liúchéng ràng gōngzuò biàn de gèng jiǎndān.
Quy trình mới khiến công việc trở nên đơn giản hơn.
Ví dụ 4
项目越来越复杂,沟通也变得越来越重要。
Xiàngmù yuè lái yuè fùzá, gōutōng yě biàn de yuè lái yuè zhòngyào.
Dự án ngày càng phức tạp, giao tiếp cũng trở nên ngày càng quan trọng.
Ví dụ 5
通过不断练习,他的表达变得更清楚了。
Tōngguò búduàn liànxí, tā de biǎodá biàn de gèng qīngchu le.
Thông qua luyện tập liên tục, cách diễn đạt của anh ấy đã trở nên rõ ràng hơn.
50. 不是……才…… / ……以后才…… — Mãi đến…… mới……
Công thức
时间/条件 + 才 + V
V1 + 以后 + 才 + V2
到 + thời điểm + 才 + V
Cách dùng
才 nhấn mạnh hành động xảy ra muộn, sau khi một điều kiện đã được đáp ứng hoặc sau một thời điểm nhất định.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正重要的效果,要回到日常工作以后才能慢慢看出来。
Zhēnzhèng zhòngyào de xiàoguǒ, yào huí dào rìcháng gōngzuò yǐhòu cái néng mànmàn kàn chūlai.
Hiệu quả thực sự quan trọng phải sau khi quay lại công việc thường ngày mới có thể dần nhìn ra.
Ví dụ 2
客户确认以后,我们才能开始生产。
Kèhù quèrèn yǐhòu, wǒmen cái néng kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi khách hàng xác nhận thì chúng ta mới có thể bắt đầu sản xuất.
Ví dụ 3
我昨天晚上十点才下班。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí diǎn cái xiàbān.
Tối qua tới 10 giờ tôi mới tan làm.
Ví dụ 4
只有看完全部资料以后才能做决定。
Zhǐyǒu kàn wán quánbù zīliào yǐhòu cái néng zuò juédìng.
Chỉ sau khi xem xong toàn bộ tài liệu mới có thể ra quyết định.
Ví dụ 5
问题发生以后他才发现信息没有更新。
Wèntí fāshēng yǐhòu tā cái fāxiàn xìnxī méiyǒu gēngxīn.
Sau khi vấn đề xảy ra anh ấy mới phát hiện thông tin chưa được cập nhật.
51. 除非……否则…… — Trừ khi…… nếu không thì……
Công thức
除非 + điều kiện,(否则) + kết quả
除非 + S + V,否则 + S + 会/要/不能 + V
Cách dùng
除非……否则…… biểu thị điều kiện cần thiết.
除非 = trừ khi.
否则 = nếu không thì.
Cấu trúc này có nghĩa: nếu điều kiện ở vế 除非 không được thỏa mãn thì kết quả phía sau sẽ xảy ra.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
除非某个具体问题必须单独处理,否则不要把跟踪变成公开评价个人。
Chúfēi mǒu ge jùtǐ wèntí bìxū dāndú chǔlǐ, fǒuzé bú yào bǎ gēnzōng biàn chéng gōngkāi píngjià gèrén.
Trừ khi một vấn đề cụ thể bắt buộc phải xử lý riêng, nếu không thì đừng biến việc theo dõi thành đánh giá công khai cá nhân.
Ví dụ 2
除非客户同意,否则我们不能修改合同。
Chúfēi kèhù tóngyì, fǒuzé wǒmen bù néng xiūgǎi hétóng.
Trừ khi khách hàng đồng ý, nếu không chúng ta không thể sửa hợp đồng.
Ví dụ 3
除非出现紧急情况,否则会议时间不变。
Chúfēi chūxiàn jǐnjí qíngkuàng, fǒuzé huìyì shíjiān bú biàn.
Trừ khi xuất hiện tình huống khẩn cấp, nếu không thời gian họp không thay đổi.
Ví dụ 4
除非你提前说明,否则大家会以为任务可以按时完成。
Chúfēi nǐ tíqián shuōmíng, fǒuzé dàjiā huì yǐwéi rènwu kěyǐ ànshí wánchéng.
Trừ khi em báo trước, nếu không mọi người sẽ cho rằng nhiệm vụ có thể hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 5
除非我们找到真正的原因,否则这个问题还可能再次发生。
Chúfēi wǒmen zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn, fǒuzé zhège wèntí hái kěnéng zàicì fāshēng.
Trừ khi chúng ta tìm được nguyên nhân thực sự, nếu không vấn đề này vẫn có thể xảy ra lần nữa.
52. 把……作为…… — Coi/lấy…… làm……
Công thức
S + 把 + A + 作为 + B
把 + kinh nghiệm/thông tin/kết quả + 作为 + căn cứ/tham khảo
Cách dùng
作为 trong cấu trúc này mang nghĩa:
coi là;
lấy làm;
dùng làm.
Cấu trúc đặc biệt thường gặp trong văn phong doanh nghiệp, nghiên cứu, đào tạo và quản trị.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以把它作为后续观察和尝试的参考。
Kěyǐ bǎ tā zuòwéi hòuxù guānchá hé chángshì de cānkǎo.
Có thể lấy điều đó làm tham khảo cho việc quan sát và thử nghiệm tiếp theo.
Ví dụ 2
我们可以把客户反馈作为改进产品的参考。
Wǒmen kěyǐ bǎ kèhù fǎnkuì zuòwéi gǎijìn chǎnpǐn de cānkǎo.
Chúng ta có thể lấy phản hồi khách hàng làm tham khảo để cải tiến sản phẩm.
Ví dụ 3
公司把这个项目作为今年的重点项目。
Gōngsī bǎ zhège xiàngmù zuòwéi jīnnián de zhòngdiǎn xiàngmù.
Công ty coi dự án này là dự án trọng điểm của năm nay.
Ví dụ 4
我们把实际数据作为判断的重要依据。
Wǒmen bǎ shíjì shùjù zuòwéi pànduàn de zhòngyào yījù.
Chúng ta lấy dữ liệu thực tế làm căn cứ quan trọng để phán đoán.
Ví dụ 5
经理把这次问题作为团队培训的案例。
Jīnglǐ bǎ zhè cì wèntí zuòwéi tuánduì péixùn de ànlì.
Quản lý lấy vấn đề lần này làm tình huống điển hình cho đào tạo đội nhóm.
53. 把 A 和 B 结合起来 — Kết hợp A và B lại với nhau
Công thức
把 + A + 和 + B + 结合起来
把 + A、B、C + 结合起来
A + 跟 + B + 结合起来
Cách dùng
结合起来 biểu thị đưa nhiều yếu tố vốn tách rời lại để sử dụng hoặc phân tích chung.
起来 ở đây không mang nghĩa “đứng dậy”, mà tạo thành bổ ngữ xu hướng mở rộng, mang sắc thái “gom/kết nối lại”.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以把现场分享、匿名反馈、小组复盘和组织者观察结合起来。
Kěyǐ bǎ xiànchǎng fēnxiǎng, nìmíng fǎnkuì, xiǎozǔ fùpán hé zǔzhīzhě guānchá jiéhé qǐlai.
Có thể kết hợp chia sẻ tại chỗ, phản hồi ẩn danh, rà soát theo nhóm và quan sát của Ban tổ chức lại với nhau.
Ví dụ 2
我们应该把理论和实际工作结合起来。
Wǒmen yīnggāi bǎ lǐlùn hé shíjì gōngzuò jiéhé qǐlai.
Chúng ta nên kết hợp lý thuyết với công việc thực tế.
Ví dụ 3
请把客户需求和市场情况结合起来分析。
Qǐng bǎ kèhù xūqiú hé shìchǎng qíngkuàng jiéhé qǐlai fēnxī.
Hãy kết hợp nhu cầu khách hàng và tình hình thị trường để phân tích.
Ví dụ 4
我们要把个人优势和项目需要结合起来。
Wǒmen yào bǎ gèrén yōushì hé xiàngmù xūyào jiéhé qǐlai.
Chúng ta phải kết hợp điểm mạnh cá nhân với nhu cầu dự án.
Ví dụ 5
只有把数据和实际情况结合起来,才能做出准确判断。
Zhǐyǒu bǎ shùjù hé shíjì qíngkuàng jiéhé qǐlai, cái néng zuò chū zhǔnquè pànduàn.
Chỉ khi kết hợp dữ liệu với tình hình thực tế thì mới có thể đưa ra phán đoán chính xác.
54. 不要等……才…… — Đừng đợi đến…… mới……
Công thức
不要等 + tình huống + 才 + V
别等 + A + 才 + B
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để khuyên người khác phải chủ động hành động sớm, không chờ đến khi một tình huống đã xảy ra mới hành động.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
不要等别人来催才说。
Bú yào děng biérén lái cuī cái shuō.
Đừng đợi người khác thúc mới nói.
Ví dụ 2
不要等项目已经延期才报告风险。
Bú yào děng xiàngmù yǐjīng yánqī cái bàogào fēngxiǎn.
Đừng đợi dự án đã chậm mới báo cáo rủi ro.
Ví dụ 3
不要等客户投诉才检查服务质量。
Bú yào děng kèhù tóusù cái jiǎnchá fúwù zhìliàng.
Đừng đợi khách hàng khiếu nại mới kiểm tra chất lượng dịch vụ.
Ví dụ 4
不要等问题变严重才找人帮忙。
Bú yào děng wèntí biàn yánzhòng cái zhǎo rén bāngmáng.
Đừng đợi vấn đề trở nên nghiêm trọng mới tìm người giúp.
Ví dụ 5
不要等会议开始才准备材料。
Bú yào děng huìyì kāishǐ cái zhǔnbèi cáiliào.
Đừng đợi cuộc họp bắt đầu mới chuẩn bị tài liệu.
55. 不是没有……而是…… — Không phải là không có…… mà là……
Công thức
不是没有 + A,而是 + B
不是不 + V,而是……
Cách dùng
Đây là dạng nâng cao của 不是……而是…….
不是没有 A có nghĩa:
“không phải là không có A”.
Nó phủ định một cách giải thích đơn giản trước, sau đó đưa ra nguyên nhân thực sự.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
以前可能不是没有风险,而是大家不愿意说。
Yǐqián kěnéng bú shì méiyǒu fēngxiǎn, ér shì dàjiā bù yuànyì shuō.
Trước đây có thể không phải là không có rủi ro, mà là mọi người không muốn nói.
Ví dụ 2
不是没有办法,而是我们还没有找到最合适的办法。
Bú shì méiyǒu bànfǎ, ér shì wǒmen hái méiyǒu zhǎodào zuì héshì de bànfǎ.
Không phải là không có cách mà là chúng ta vẫn chưa tìm được cách phù hợp nhất.
Ví dụ 3
他不是不想帮助你,而是现在没有时间。
Tā bú shì bù xiǎng bāngzhù nǐ, ér shì xiànzài méiyǒu shíjiān.
Không phải anh ấy không muốn giúp em mà là hiện tại anh ấy không có thời gian.
Ví dụ 4
不是没有人发现问题,而是没人愿意第一个提出。
Bú shì méiyǒu rén fāxiàn wèntí, ér shì méi rén yuànyì dì yí ge tíchū.
Không phải không có ai phát hiện vấn đề mà là không ai muốn là người đầu tiên nêu ra.
Ví dụ 5
项目不是没有进展,而是进展没有我们预期得那么快。
Xiàngmù bú shì méiyǒu jìnzhǎn, ér shì jìnzhǎn méiyǒu wǒmen yùqī de nàme kuài.
Không phải dự án không có tiến triển mà là tiến triển không nhanh như chúng ta dự kiến.
56. ……以后再…… — Sau khi…… rồi mới……
Công thức
V1 + 以后 + 再 + V2
N + 以后 + 再 + V
等 + A + 以后 + 再 + V
Cách dùng
以后 xác định mốc sau một hành động.
再 cho biết hành động thứ hai xảy ra sau đó.
So với đơn thuần ……以后, cấu trúc này nhấn mạnh rõ hơn thứ tự trước – sau.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
一个月以后再看冲突、项目进度和习惯有没有稳定下来。
Yí ge yuè yǐhòu zài kàn chōngtū, xiàngmù jìndù hé xíguàn yǒu méiyǒu wěndìng xiàlai.
Một tháng sau rồi mới xem xung đột, tiến độ dự án và các thói quen đã ổn định hay chưa.
Ví dụ 2
我们先收集资料,整理完以后再讨论。
Wǒmen xiān shōují zīliào, zhěnglǐ wán yǐhòu zài tǎolùn.
Chúng ta thu thập tài liệu trước, sau khi tổng hợp xong rồi mới thảo luận.
Ví dụ 3
等客户确认以后再生产。
Děng kèhù quèrèn yǐhòu zài shēngchǎn.
Đợi khách hàng xác nhận xong rồi mới sản xuất.
Ví dụ 4
你先听完他的解释,以后再决定也不晚。
Nǐ xiān tīng wán tā de jiěshì, yǐhòu zài juédìng yě bù wǎn.
Em hãy nghe hết lời giải thích của anh ấy trước, sau đó quyết định cũng chưa muộn.
Ví dụ 5
把问题调查清楚以后再确定责任。
Bǎ wèntí diàochá qīngchu yǐhòu zài quèdìng zérèn.
Sau khi điều tra rõ vấn đề rồi mới xác định trách nhiệm.
57. 跟 / 和……有关系 — Có liên quan tới……
Công thức
A + 跟 + B + 有关系
A + 和 + B + 有关系
A + 跟 + B + 没有关系
A + 到底跟 + B + 有没有关系
Cách dùng
跟……有关系 dùng để chỉ mối liên hệ giữa hai sự việc.
Trong văn viết, có thể dùng:
与……有关
与……有关系
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这样才能知道速度变化到底跟团队协作有没有关系。
Zhèyàng cái néng zhīdào sùdù biànhuà dàodǐ gēn tuánduì xiézuò yǒu méiyǒu guānxi.
Như vậy mới biết thay đổi về tốc độ rốt cuộc có liên quan tới phối hợp đội nhóm hay không.
Ví dụ 2
这个问题跟信息不完整有关系。
Zhège wèntí gēn xìnxī bù wánzhěng yǒu guānxi.
Vấn đề này có liên quan tới việc thông tin không đầy đủ.
Ví dụ 3
项目延期可能跟审批时间太长有关系。
Xiàngmù yánqī kěnéng gēn shěnpī shíjiān tài cháng yǒu guānxi.
Việc dự án chậm có thể liên quan tới thời gian phê duyệt quá dài.
Ví dụ 4
这件事跟你的工作没有直接关系。
Zhè jiàn shì gēn nǐ de gōngzuò méiyǒu zhíjiē guānxi.
Việc này không có quan hệ trực tiếp với công việc của em.
Ví dụ 5
客户满意度和服务质量有很大关系。
Kèhù mǎnyìdù hé fúwù zhìliàng yǒu hěn dà guānxi.
Mức độ hài lòng của khách hàng có quan hệ rất lớn với chất lượng dịch vụ.
58. 对……有帮助 — Có ích cho……
Công thức
A + 对 + B + 有帮助
A + 对 + B + 很有帮助
A + 对 + B + 没有太大帮助
Cách dùng
对 xác định đối tượng chịu tác động.
有帮助 = có ích, có tác dụng hỗ trợ.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
正常的不同意见其实对决策有帮助。
Zhèngcháng de bùtóng yìjiàn qíshí duì juécè yǒu bāngzhù.
Những ý kiến khác nhau bình thường thực ra có ích cho việc ra quyết định.
Ví dụ 2
提前分享信息对项目推进很有帮助。
Tíqián fēnxiǎng xìnxī duì xiàngmù tuījìn hěn yǒu bāngzhù.
Chia sẻ thông tin trước rất có ích cho việc thúc đẩy dự án.
Ví dụ 3
了解同事的工作方式对跨部门合作很有帮助。
Liǎojiě tóngshì de gōngzuò fāngshì duì kuà bùmén hézuò hěn yǒu bāngzhù.
Hiểu cách làm việc của đồng nghiệp rất có ích cho hợp tác liên phòng ban.
Ví dụ 4
定期复盘对发现长期问题有帮助。
Dìngqī fùpán duì fāxiàn chángqī wèntí yǒu bāngzhù.
Rà soát định kỳ có ích cho việc phát hiện những vấn đề tồn tại lâu dài.
Ví dụ 5
这个培训对提高沟通能力很有帮助。
Zhège péixùn duì tígāo gōutōng nénglì hěn yǒu bāngzhù.
Khóa đào tạo này rất có ích cho việc nâng cao năng lực giao tiếp.
59. 对……有价值 — Có giá trị đối với……
Công thức
A + 对 + B + 有价值
A + 很有价值
A + 对……更有价值
Cách dùng
有价值 nhấn mạnh giá trị thực tế hoặc ý nghĩa của một thông tin, hành động, kinh nghiệm.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这些都是很有价值的改进信息。
Zhèxiē dōu shì hěn yǒu jiàzhí de gǎijìn xìnxī.
Đây đều là những thông tin cải tiến rất có giá trị.
Ví dụ 2
真实的客户反馈对产品开发很有价值。
Zhēnshí de kèhù fǎnkuì duì chǎnpǐn kāifā hěn yǒu jiàzhí.
Phản hồi thực tế của khách hàng rất có giá trị đối với phát triển sản phẩm.
Ví dụ 3
这次失败的经验对我们很有价值。
Zhè cì shībài de jīngyàn duì wǒmen hěn yǒu jiàzhí.
Kinh nghiệm thất bại lần này rất có giá trị đối với chúng ta.
Ví dụ 4
能够提前发现风险的信息最有价值。
Nénggòu tíqián fāxiàn fēngxiǎn de xìnxī zuì yǒu jiàzhí.
Thông tin giúp phát hiện rủi ro từ sớm là có giá trị nhất.
Ví dụ 5
对管理者来说,真实的数据比漂亮的报告更有价值。
Duì guǎnlǐzhě lái shuō, zhēnshí de shùjù bǐ piàoliang de bàogào gèng yǒu jiàzhí.
Đối với nhà quản lý, dữ liệu thực tế có giá trị hơn một bản báo cáo đẹp.
60. 不要把 A 变成 B — Đừng biến A thành B
Công thức
不要 + 把 + A + 变成 + B
别 + 把 + A + 变成 + B
Cách dùng
Dùng để cảnh báo một hành động, hoạt động hoặc quy trình không nên bị biến đổi thành một trạng thái không mong muốn.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
不要把小交流又变成一场很长的正式会议。
Bú yào bǎ xiǎo jiāoliú yòu biàn chéng yì chǎng hěn cháng de zhèngshì huìyì.
Đừng biến một buổi giao lưu nhỏ lại thành một cuộc họp chính thức kéo dài.
Ví dụ 2
不要把讨论变成争吵。
Bú yào bǎ tǎolùn biàn chéng zhēngchǎo.
Đừng biến thảo luận thành tranh cãi.
Ví dụ 3
不要把团队建设变成简单的娱乐活动。
Bú yào bǎ tuánduì jiànshè biàn chéng jiǎndān de yúlè huódòng.
Đừng biến hoạt động xây dựng đội nhóm thành hoạt động giải trí đơn thuần.
Ví dụ 4
不要把一个小问题变成部门之间的矛盾。
Bú yào bǎ yí ge xiǎo wèntí biàn chéng bùmén zhījiān de máodùn.
Đừng biến một vấn đề nhỏ thành mâu thuẫn giữa các phòng ban.
Ví dụ 5
不要把正常的不同意见变成对个人的批评。
Bú yào bǎ zhèngcháng de bùtóng yìjiàn biàn chéng duì gèrén de pīpíng.
Đừng biến những ý kiến khác nhau bình thường thành sự phê bình cá nhân.
61. 把……放在一起 — Đặt/gộp…… lại với nhau
Công thức
把 + A + 放在一起
把 + A、B、C + 放在一起 + V
Cách dùng
Nghĩa đen: đặt nhiều vật ở cùng một chỗ.
Nghĩa mở rộng: đặt nhiều thông tin, tiêu chí hoặc ý kiến cạnh nhau để so sánh, tổng hợp hoặc phân tích.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
四种信息放在一起会更完整。
Sì zhǒng xìnxī fàng zài yìqǐ huì gèng wánzhěng.
Đặt bốn loại thông tin lại với nhau sẽ đầy đủ hơn.
Ví dụ 2
请把所有活动材料放在一起。
Qǐng bǎ suǒyǒu huódòng cáiliào fàng zài yìqǐ.
Hãy đặt toàn bộ tài liệu hoạt động lại với nhau.
Ví dụ 3
我们把三个方案放在一起比较。
Wǒmen bǎ sān ge fāng’àn fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Chúng ta đặt ba phương án lại với nhau để so sánh.
Ví dụ 4
把不同部门的数据放在一起以后,问题就很明显了。
Bǎ bùtóng bùmén de shùjù fàng zài yìqǐ yǐhòu, wèntí jiù hěn míngxiǎn le.
Sau khi đặt dữ liệu của các phòng ban lại với nhau, vấn đề trở nên rất rõ.
Ví dụ 5
如果把成本、时间和风险放在一起考虑,这个方案更合理。
Rúguǒ bǎ chéngběn, shíjiān hé fēngxiǎn fàng zài yìqǐ kǎolǜ, zhège fāng’àn gèng hélǐ.
Nếu xem xét chi phí, thời gian và rủi ro cùng nhau thì phương án này hợp lý hơn.
62. 让 A 成为 B — Khiến/để A trở thành B
Công thức
让 + A + 成为 + B
使 + A + 成为 + B
Cách dùng
成为 = trở thành.
让……成为…… = khiến/để cho một đối tượng trở thành một trạng thái, vai trò hoặc kết quả mới.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
让主动支持成为团队习惯。
Ràng zhǔdòng zhīchí chéngwéi tuánduì xíguàn.
Biến việc chủ động hỗ trợ thành thói quen của đội.
Ví dụ 2
我们希望让沟通成为每天工作的自然部分。
Wǒmen xīwàng ràng gōutōng chéngwéi měitiān gōngzuò de zìrán bùfen.
Chúng ta hy vọng biến giao tiếp thành một phần tự nhiên của công việc hằng ngày.
Ví dụ 3
不要让小问题成为大风险。
Bú yào ràng xiǎo wèntí chéngwéi dà fēngxiǎn.
Đừng để vấn đề nhỏ trở thành rủi ro lớn.
Ví dụ 4
公司希望让年轻员工成为项目的核心成员。
Gōngsī xīwàng ràng niánqīng yuángōng chéngwéi xiàngmù de héxīn chéngyuán.
Công ty hy vọng để nhân viên trẻ trở thành thành viên nòng cốt của dự án.
Ví dụ 5
持续复盘可以让经验成为团队的共同知识。
Chíxù fùpán kěyǐ ràng jīngyàn chéngwéi tuánduì de gòngtóng zhīshi.
Rà soát liên tục có thể biến kinh nghiệm thành tri thức chung của đội.
63. 从……方面…… — Xét từ phương diện……
Công thức
从 + A + 方面 + V
从 + 几个方面 + V
从 + A、B、C + 几个方面 + 判断/分析
Cách dùng
从……方面…… dùng để xác định góc độ hoặc phương diện phân tích.
Rất thường gặp trong văn phong học thuật và quản trị.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以看四个方面:参与度、目标达成、讨论质量和能不能连接实际工作。
Kěyǐ kàn sì ge fāngmiàn: cānyùdù, mùbiāo dáchéng, tǎolùn zhìliàng hé néng bu néng liánjiē shíjì gōngzuò.
Có thể xem xét bốn phương diện: mức độ tham gia, mức độ đạt mục tiêu, chất lượng thảo luận và khả năng kết nối với công việc thực tế.
Ví dụ 2
我们可以从成本方面分析这个方案。
Wǒmen kěyǐ cóng chéngběn fāngmiàn fēnxī zhège fāng’àn.
Chúng ta có thể phân tích phương án này từ phương diện chi phí.
Ví dụ 3
从安全方面来看,这个地点更合适。
Cóng ānquán fāngmiàn lái kàn, zhège dìdiǎn gèng héshì.
Xét về phương diện an toàn, địa điểm này phù hợp hơn.
Ví dụ 4
我们要从时间、成本和质量三个方面进行比较。
Wǒmen yào cóng shíjiān, chéngběn hé zhìliàng sān ge fāngmiàn jìnxíng bǐjiào.
Chúng ta phải so sánh từ ba phương diện: thời gian, chi phí và chất lượng.
Ví dụ 5
从长期发展的角度来看,培训很有必要。
Cóng chángqī fāzhǎn de jiǎodù lái kàn, péixùn hěn yǒu bìyào.
Xét từ góc độ phát triển lâu dài, đào tạo là rất cần thiết.
64. A 比 B + Adj + 多了 / 得多 — A…… hơn B rất nhiều
Công thức
A + 比 + B + Adj + 多了
A + 比 + B + Adj + 得多
A + 比 + B + V + 得 + Adj + 多了
Cách dùng
多了 và 得多 đặt sau tính từ để tăng mạnh mức độ so sánh.
比以前好 = tốt hơn trước.
比以前好多了 = tốt hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
两个部门配合得比以前顺利多了。
Liǎng ge bùmén pèihé de bǐ yǐqián shùnlì duō le.
Hai phòng ban phối hợp thuận lợi hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 2
现在的流程比以前简单多了。
Xiànzài de liúchéng bǐ yǐqián jiǎndān duō le.
Quy trình hiện tại đơn giản hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 3
这个方案比原来的方案安全得多。
Zhège fāng’àn bǐ yuánlái de fāng’àn ānquán de duō.
Phương án này an toàn hơn phương án ban đầu rất nhiều.
Ví dụ 4
她现在表达得比以前清楚多了。
Tā xiànzài biǎodá de bǐ yǐqián qīngchu duō le.
Bây giờ cô ấy diễn đạt rõ ràng hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 5
直接沟通比通过几个人转达快得多。
Zhíjiē gōutōng bǐ tōngguò jǐ ge rén zhuǎndá kuài de duō.
Giao tiếp trực tiếp nhanh hơn rất nhiều so với truyền đạt qua nhiều người.
65. 太 + Adj + 了 — Quá……
Công thức
太 + Adj + 了
S + 太 + Adj + 了
V + 得 + 太 + Adj + 了
Cách dùng
太……了 thể hiện mức độ cao hơn bình thường.
Tùy ngữ cảnh có thể là:
than phiền;
đánh giá;
cảm thán;
khen ngợi.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果某个活动让大家等待很久,也可能需要调整。特别是规则太复杂的时候。
Rúguǒ mǒu ge huódòng ràng dàjiā děngdài hěn jiǔ, yě kěnéng xūyào tiáozhěng. Tèbié shì guīzé tài fùzá de shíhou.
Nếu một hoạt động khiến mọi người chờ quá lâu thì có thể cần điều chỉnh, đặc biệt khi luật chơi quá phức tạp.
Ví dụ 2
这个流程太复杂了。
Zhège liúchéng tài fùzá le.
Quy trình này quá phức tạp.
Ví dụ 3
今天的会议太长了。
Jīntiān de huìyì tài cháng le.
Cuộc họp hôm nay quá dài.
Ví dụ 4
这个任务安排得太紧了。
Zhège rènwu ānpái de tài jǐn le.
Nhiệm vụ này được bố trí quá gấp.
Ví dụ 5
如果要求太多,成员可能会感到压力很大。
Rúguǒ yāoqiú tài duō, chéngyuán kěnéng huì gǎndào yālì hěn dà.
Nếu yêu cầu quá nhiều, thành viên có thể cảm thấy áp lực rất lớn.
66. 不够 + Adj/V — Chưa đủ……
Công thức
不够 + Adj
不够 + V
S + 还不够 + Adj
不够 + Adj + 来 + V
Cách dùng
不够 cho biết mức độ chưa đạt tiêu chuẩn hoặc yêu cầu.
够 = đủ.
不够 = chưa đủ.
还不够 = vẫn chưa đủ.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果很多人最后还是只跟自己原来的朋友坐在一起,那就说明我们的混合设计还不够有效。
Rúguǒ hěn duō rén zuìhòu háishi zhǐ gēn zìjǐ yuánlái de péngyou zuò zài yìqǐ, nà jiù shuōmíng wǒmen de hùnhé shèjì hái bú gòu yǒuxiào.
Nếu cuối cùng nhiều người vẫn chỉ ngồi với những người bạn quen thuộc thì chứng tỏ thiết kế trộn nhóm của chúng ta vẫn chưa đủ hiệu quả.
Ví dụ 2
现在的信息还不够完整。
Xiànzài de xìnxī hái bú gòu wánzhěng.
Thông tin hiện tại vẫn chưa đủ đầy đủ.
Ví dụ 3
这个方案还不够具体。
Zhège fāng’àn hái bú gòu jùtǐ.
Phương án này vẫn chưa đủ cụ thể.
Ví dụ 4
我们的准备时间不够。
Wǒmen de zhǔnbèi shíjiān bú gòu.
Thời gian chuẩn bị của chúng ta không đủ.
Ví dụ 5
只知道问题还不够,还要知道怎么解决。
Zhǐ zhīdào wèntí hái bú gòu, hái yào zhīdào zěnme jiějué.
Chỉ biết vấn đề vẫn chưa đủ, còn phải biết giải quyết thế nào.
67. 没那么 + Adj — Không…… đến mức như vậy
Công thức
没有那么 + Adj
没那么 + Adj
不像……那么 + Adj
Cách dùng
没那么…… biểu thị mức độ thấp hơn điều người khác tưởng tượng hoặc thấp hơn một tiêu chuẩn đã đề cập.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果一个游戏很热闹,但是大家说不出学到了什么,它的训练价值可能就没那么高。
Rúguǒ yí ge yóuxì hěn rènào, dànshì dàjiā shuō bu chū xué dào le shénme, tā de xùnliàn jiàzhí kěnéng jiù méi nàme gāo.
Nếu một trò chơi rất náo nhiệt nhưng mọi người không nói ra được mình học gì thì giá trị huấn luyện của nó có thể không cao đến vậy.
Ví dụ 2
这个问题其实没那么复杂。
Zhège wèntí qíshí méi nàme fùzá.
Vấn đề này thực ra không phức tạp đến vậy.
Ví dụ 3
今天的工作没有想象中那么多。
Jīntiān de gōngzuò méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme duō.
Công việc hôm nay không nhiều như tưởng tượng.
Ví dụ 4
两个部门之间的矛盾其实没那么严重。
Liǎng ge bùmén zhījiān de máodùn qíshí méi nàme yánzhòng.
Mâu thuẫn giữa hai phòng ban thực ra không nghiêm trọng đến vậy.
Ví dụ 5
新系统没有大家开始担心的那么难用。
Xīn xìtǒng méiyǒu dàjiā kāishǐ dānxīn de nàme nányòng.
Hệ thống mới không khó sử dụng như mọi người lo lúc đầu.
68. 是否 + V / Adj — Có…… hay không
Công thức
是否 + V
是否 + Adj
S + 是否 + V
判断 + 是否……
确认 + 是否……
Cách dùng
是否 có ý nghĩa tương đương 是不是 / 有没有 trong nhiều ngữ cảnh nhưng mang tính văn viết và trang trọng hơn.
Rất thường dùng trong:
báo cáo;
khảo sát;
hợp đồng;
tài liệu hành chính;
đánh giá;
nghiên cứu.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
先判断这个反馈有没有事实基础、是否多人共同遇到。
Xiān pànduàn zhège fǎnkuì yǒu méiyǒu shìshí jīchǔ, shìfǒu duō rén gòngtóng yùdào.
Trước tiên hãy đánh giá phản hồi này có cơ sở thực tế hay không và có phải nhiều người cùng gặp hay không.
Ví dụ 2
请确认客户是否已经付款。
Qǐng quèrèn kèhù shìfǒu yǐjīng fùkuǎn.
Hãy xác nhận khách hàng đã thanh toán hay chưa.
Ví dụ 3
我们需要判断这个方案是否可行。
Wǒmen xūyào pànduàn zhège fāng’àn shìfǒu kěxíng.
Chúng ta cần đánh giá phương án này có khả thi hay không.
Ví dụ 4
经理正在检查项目是否按计划进行。
Jīnglǐ zhèngzài jiǎnchá xiàngmù shìfǒu àn jìhuà jìnxíng.
Quản lý đang kiểm tra xem dự án có tiến hành theo kế hoạch hay không.
Ví dụ 5
请调查设备是否存在安全问题。
Qǐng diàochá shèbèi shìfǒu cúnzài ānquán wèntí.
Hãy kiểm tra xem thiết bị có tồn tại vấn đề an toàn hay không.
69. 能否 + V — Có thể…… hay không
Công thức
能否 + V
S + 能否 + V
取决于 + 能否……
判断 + 能否……
Cách dùng
能否 tương đương 能不能 nhưng trang trọng hơn.
能否 thường dùng trong văn viết, báo cáo, phân tích tính khả thi.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以从参与度、目标达成、讨论质量和能否连接实际工作几个方面判断。
Kěyǐ cóng cānyùdù, mùbiāo dáchéng, tǎolùn zhìliàng hé néngfǒu liánjiē shíjì gōngzuò jǐ ge fāngmiàn pànduàn.
Có thể đánh giá từ các phương diện như mức độ tham gia, mức độ đạt mục tiêu, chất lượng thảo luận và liệu có thể kết nối với công việc thực tế hay không.
Ví dụ 2
这个项目能否按时完成,还需要进一步评估。
Zhège xiàngmù néngfǒu ànshí wánchéng, hái xūyào jìnyíbù pínggū.
Dự án này có thể hoàn thành đúng hạn hay không vẫn cần đánh giá thêm.
Ví dụ 3
我们需要确认设备能否正常使用。
Wǒmen xūyào quèrèn shèbèi néngfǒu zhèngcháng shǐyòng.
Chúng ta cần xác nhận thiết bị có thể sử dụng bình thường hay không.
Ví dụ 4
方案能否成功,取决于团队的执行能力。
Fāng’àn néngfǒu chénggōng, qǔjué yú tuánduì de zhíxíng nénglì.
Phương án có thành công hay không phụ thuộc vào năng lực thực thi của đội.
Ví dụ 5
我们要考虑这个方法能否长期坚持。
Wǒmen yào kǎolǜ zhège fāngfǎ néngfǒu chángqī jiānchí.
Chúng ta phải cân nhắc phương pháp này có thể duy trì lâu dài hay không.
70. 是因为……还是因为……? — Là vì…… hay vì……?
Công thức
是因为 + A,还是因为 + B?
是 + A,还是 + B?
到底是因为 + A,还是因为 + B?
Cách dùng
Dùng khi người nói đưa ra hai khả năng để xác định nguyên nhân thực sự.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这样我们才知道是因为游戏本身有趣,还是因为他在这个环节认识了新朋友。
Zhèyàng wǒmen cái zhīdào shì yīnwèi yóuxì běnshēn yǒuqù, háishi yīnwèi tā zài zhège huánjié rènshi le xīn péngyou.
Như vậy chúng ta mới biết là vì bản thân trò chơi thú vị hay vì trong phần này người ấy đã làm quen được bạn mới.
Ví dụ 2
项目延期是因为人员不足,还是因为流程太复杂?
Xiàngmù yánqī shì yīnwèi rényuán bùzú, háishi yīnwèi liúchéng tài fùzá?
Dự án chậm là vì thiếu nhân sự hay vì quy trình quá phức tạp?
Ví dụ 3
客户不满意是因为价格,还是因为服务?
Kèhù bù mǎnyì shì yīnwèi jiàgé, háishi yīnwèi fúwù?
Khách hàng không hài lòng là vì giá cả hay vì dịch vụ?
Ví dụ 4
他没有回复,是因为太忙,还是因为没有看到消息?
Tā méiyǒu huífù, shì yīnwèi tài máng, háishi yīnwèi méiyǒu kàndào xiāoxi?
Anh ấy chưa trả lời là vì quá bận hay vì chưa nhìn thấy tin nhắn?
Ví dụ 5
效率提高了,到底是因为流程改善了,还是因为工作量减少了?
Xiàolǜ tígāo le, dàodǐ shì yīnwèi liúchéng gǎishàn le, háishi yīnwèi gōngzuòliàng jiǎnshǎo le?
Hiệu suất đã tăng, rốt cuộc là vì quy trình được cải thiện hay vì khối lượng công việc giảm?
71. 或者 — Hoặc
Công thức
A + 或者 + B
V1 + 或者 + V2
可以 + A,或者 + B
Cách dùng
或者 dùng trong câu trần thuật để biểu thị lựa chọn.
Khác với 还是:
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
或者 thường dùng trong câu kể.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以由负责人决定、按照数据比较,或者把问题升级给有权限的人。
Kěyǐ yóu fùzérén juédìng, ànzhào shùjù bǐjiào, huòzhě bǎ wèntí shēngjí gěi yǒu quánxiàn de rén.
Có thể để người phụ trách quyết định, so sánh dựa trên dữ liệu hoặc chuyển vấn đề lên người có thẩm quyền.
Ví dụ 2
你可以今天下午或者明天上午给我答复。
Nǐ kěyǐ jīntiān xiàwǔ huòzhě míngtiān shàngwǔ gěi wǒ dáfù.
Em có thể trả lời tôi chiều nay hoặc sáng mai.
Ví dụ 3
我们可以开会讨论,或者直接在工作群里确认。
Wǒmen kěyǐ kāihuì tǎolùn, huòzhě zhíjiē zài gōngzuò qún lǐ quèrèn.
Chúng ta có thể họp thảo luận hoặc xác nhận trực tiếp trong nhóm công việc.
Ví dụ 4
遇到困难时,可以向主管或者经验丰富的同事求助。
Yùdào kùnnan shí, kěyǐ xiàng zhǔguǎn huòzhě jīngyàn fēngfù de tóngshì qiúzhù.
Khi gặp khó khăn, có thể nhờ quản lý hoặc đồng nghiệp giàu kinh nghiệm hỗ trợ.
Ví dụ 5
重要资料最好保存到电脑或者云端。
Zhòngyào zīliào zuìhǎo bǎocún dào diànnǎo huòzhě yúnduān.
Tài liệu quan trọng tốt nhất nên lưu vào máy tính hoặc đám mây.
72. 同时 — Đồng thời
Công thức
S + V1,同时 + V2
A,同时 B
在……的同时,……
Cách dùng
同时 biểu thị hai hành động hoặc hai trạng thái cùng tồn tại.
Có thể dùng để nối hai nhiệm vụ cần được thực hiện song song.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
把任务交给别人以后给对方完成的空间,同时及时确认关键节点。
Bǎ rènwu jiāo gěi biérén yǐhòu gěi duìfāng wánchéng de kōngjiān, tóngshí jíshí quèrèn guānjiàn jiédiǎn.
Sau khi giao nhiệm vụ cho người khác, hãy cho họ không gian hoàn thành, đồng thời xác nhận kịp thời những mốc quan trọng.
Ví dụ 2
我们要提高效率,同时保证质量。
Wǒmen yào tígāo xiàolǜ, tóngshí bǎozhèng zhìliàng.
Chúng ta phải nâng cao hiệu suất, đồng thời bảo đảm chất lượng.
Ví dụ 3
项目负责人要关注进度,同时关注风险。
Xiàngmù fùzérén yào guānzhù jìndù, tóngshí guānzhù fēngxiǎn.
Người phụ trách dự án phải quan tâm tiến độ, đồng thời quan tâm rủi ro.
Ví dụ 4
我们在解决当前问题的同时,也要考虑长期影响。
Wǒmen zài jiějué dāngqián wèntí de tóngshí, yě yào kǎolǜ chángqī yǐngxiǎng.
Trong khi giải quyết vấn đề hiện tại, chúng ta cũng phải cân nhắc ảnh hưởng lâu dài.
Ví dụ 5
团队需要明确个人责任,同时建立集体责任。
Tuánduì xūyào míngquè gèrén zérèn, tóngshí jiànlì jítǐ zérèn.
Đội nhóm cần làm rõ trách nhiệm cá nhân, đồng thời xây dựng trách nhiệm tập thể.
73. 互相 + V — Lẫn nhau, cùng nhau……
Công thức
互相 + 帮助
互相 + 支持
互相 + 了解
互相 + 信任
互相 + 配合
Cách dùng
互相 biểu thị hành động diễn ra hai chiều hoặc nhiều chiều giữa các thành viên.
Khác với 一起:
一起 = cùng nhau thực hiện một hành động.
互相 = các bên tác động qua lại lẫn nhau.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
让大家更愿意沟通、更愿意帮助、更会合作。
Ràng dàjiā gèng yuànyì gōutōng, gèng yuànyì bāngzhù, gèng huì hézuò.
Để mọi người sẵn sàng giao tiếp hơn, hỗ trợ nhau hơn và biết hợp tác hơn.
Có thể khái quát thành:
大家应该互相帮助、互相支持。
Dàjiā yīnggāi hùxiāng bāngzhù, hùxiāng zhīchí.
Mọi người nên giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau.
Ví dụ 2
团队成员应该互相信任。
Tuánduì chéngyuán yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Các thành viên trong đội nên tin tưởng lẫn nhau.
Ví dụ 3
两个部门需要互相配合。
Liǎng ge bùmén xūyào hùxiāng pèihé.
Hai phòng ban cần phối hợp lẫn nhau.
Ví dụ 4
大家可以通过活动互相了解。
Dàjiā kěyǐ tōngguò huódòng hùxiāng liǎojiě.
Mọi người có thể thông qua hoạt động để hiểu nhau.
Ví dụ 5
出现困难时,我们应该互相提醒、互相支持。
Chūxiàn kùnnan shí, wǒmen yīnggāi hùxiāng tíxǐng, hùxiāng zhīchí.
Khi xuất hiện khó khăn, chúng ta nên nhắc nhở và hỗ trợ lẫn nhau.
74. 每 + lượng từ/thời gian + 都…… — Mỗi…… đều……
Công thức
每 + MW + N + 都 + V
每 + khoảng thời gian + 都 + V
每个 + người/bộ phận + 都……
Cách dùng
每 biểu thị từng đơn vị trong một tập hợp.
Khi chủ ngữ có 每, phía sau rất thường đi với 都.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
每个负责人都说自己负责的部分。
Měi ge fùzérén dōu shuō zìjǐ fùzé de bùfen.
Mỗi người phụ trách đều nói về phần mình đảm nhiệm.
Ví dụ 2
每个成员都要清楚自己的任务。
Měi ge chéngyuán dōu yào qīngchu zìjǐ de rènwu.
Mỗi thành viên đều phải rõ nhiệm vụ của mình.
Ví dụ 3
每个部门都需要及时更新进度。
Měi ge bùmén dōu xūyào jíshí gēngxīn jìndù.
Mỗi phòng ban đều cần cập nhật tiến độ kịp thời.
Ví dụ 4
每次开会以后都要确认下一步行动。
Měi cì kāihuì yǐhòu dōu yào quèrèn xià yí bù xíngdòng.
Sau mỗi lần họp đều phải xác nhận hành động tiếp theo.
Ví dụ 5
每个问题都应该有一个明确的负责人。
Měi ge wèntí dōu yīnggāi yǒu yí ge míngquè de fùzérén.
Mỗi vấn đề đều nên có một người phụ trách rõ ràng.
75. 每……一次 — Mỗi…… một lần
Công thức
每 + khoảng thời gian + 一次
每 + số lượng thời gian + V + 一次
每隔 + khoảng thời gian + 一次
Cách dùng
Dùng để biểu thị tần suất định kỳ.
Ví dụ:
每天一次 = mỗi ngày một lần.
每周一次 = mỗi tuần một lần.
每月一次 = mỗi tháng một lần.
每两周一次 = hai tuần một lần.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
比如每月一次跨部门午餐。
Bǐrú měi yuè yí cì kuà bùmén wǔcān.
Ví dụ mỗi tháng một lần tổ chức bữa trưa giao lưu liên phòng ban.
Ví dụ 2
我们每周开一次项目会议。
Wǒmen měi zhōu kāi yí cì xiàngmù huìyì.
Chúng ta họp dự án mỗi tuần một lần.
Ví dụ 3
团队每两周做一次简单复盘。
Tuánduì měi liǎng zhōu zuò yí cì jiǎndān fùpán.
Đội nhóm hai tuần thực hiện một lần rà soát đơn giản.
Ví dụ 4
公司每个月进行一次安全检查。
Gōngsī měi ge yuè jìnxíng yí cì ānquán jiǎnchá.
Công ty mỗi tháng tiến hành kiểm tra an toàn một lần.
Ví dụ 5
项目负责人每三天更新一次进度。
Xiàngmù fùzérén měi sān tiān gēngxīn yí cì jìndù.
Người phụ trách dự án cứ ba ngày cập nhật tiến độ một lần.
76. 大约 + số lượng/thời gian — Khoảng……
Công thức
大约 + số lượng
大约 + thời gian
大约 + số + lượng từ + danh từ
Cách dùng
大约 biểu thị con số ước lượng, không hoàn toàn chính xác.
Có thể dùng với:
thời gian;
số người;
chi phí;
khoảng cách;
khối lượng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
大约一个月以后做一次完整回顾。
Dàyuē yí ge yuè yǐhòu zuò yí cì wánzhěng huígù.
Khoảng một tháng sau tiến hành một lần rà soát đầy đủ.
Ví dụ 2
这次活动大约有三十个人参加。
Zhè cì huódòng dàyuē yǒu sānshí ge rén cānjiā.
Hoạt động lần này có khoảng 30 người tham gia.
Ví dụ 3
从公司到活动地点大约需要一个小时。
Cóng gōngsī dào huódòng dìdiǎn dàyuē xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ công ty tới địa điểm hoạt động mất khoảng một giờ.
Ví dụ 4
整个项目大约需要三个月。
Zhěnggè xiàngmù dàyuē xūyào sān ge yuè.
Toàn bộ dự án cần khoảng ba tháng.
Ví dụ 5
会议大约持续四十分钟。
Huìyì dàyuē chíxù sìshí fēnzhōng.
Cuộc họp kéo dài khoảng 40 phút.
77. Số lượng + 左右 — Khoảng……
Công thức
数量 + 左右
时间 + 左右
数字 + lượng từ + 左右
Cách dùng
左右 đứng sau số lượng và cũng mang nghĩa “khoảng”.
So sánh:
大约一个月
Dàyuē yí ge yuè
Khoảng một tháng.
一个月左右
Yí ge yuè zuǒyòu
Khoảng một tháng.
Không nên nói dư thừa theo kiểu:
大约一个月左右
Trong khẩu ngữ thực tế đôi khi vẫn nghe thấy, nhưng trong giáo trình chuẩn nên chọn một trong hai.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
最后一个月左右做一次比较完整的回顾。
Zuìhòu yí ge yuè zuǒyòu zuò yí cì bǐjiào wánzhěng de huígù.
Cuối cùng khoảng một tháng sau tiến hành một lần rà soát tương đối đầy đủ.
Ví dụ 2
我们有三十个人左右。
Wǒmen yǒu sānshí ge rén zuǒyòu.
Chúng ta có khoảng 30 người.
Ví dụ 3
会议需要一个小时左右。
Huìyì xūyào yí ge xiǎoshí zuǒyòu.
Cuộc họp cần khoảng một giờ.
Ví dụ 4
这个项目的预算是五千万越南盾左右。
Zhège xiàngmù de yùsuàn shì wǔ qiān wàn Yuènándùn zuǒyòu.
Ngân sách của dự án này khoảng 50 triệu đồng Việt Nam.
Ví dụ 5
从这里开车到活动地点要四十五分钟左右。
Cóng zhèlǐ kāichē dào huódòng dìdiǎn yào sìshíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Lái xe từ đây tới địa điểm hoạt động mất khoảng 45 phút.
78. 在……以内 — Trong vòng……
Công thức
在 + thời gian/số lượng + 以内 + V
S + 在 + thời gian + 以内 + 完成
Cách dùng
以内 biểu thị không vượt quá một giới hạn.
Hai ngày以内 = trong vòng hai ngày.
五公里以内 = trong phạm vi 5 km.
三十人以内 = không quá 30 người.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
以前一项跨部门确认平均需要三天,现在是不是能在两天以内完成?
Yǐqián yí xiàng kuà bùmén quèrèn píngjūn xūyào sān tiān, xiànzài shì bú shì néng zài liǎng tiān yǐnèi wánchéng?
Trước đây một việc xác nhận liên phòng ban trung bình cần ba ngày, bây giờ có thể hoàn thành trong vòng hai ngày hay không?
Ví dụ 2
请在二十四小时以内回复客户。
Qǐng zài èrshísì xiǎoshí yǐnèi huífù kèhù.
Hãy trả lời khách hàng trong vòng 24 giờ.
Ví dụ 3
这个任务最好在三天以内完成。
Zhège rènwu zuìhǎo zài sān tiān yǐnèi wánchéng.
Nhiệm vụ này tốt nhất nên hoàn thành trong vòng ba ngày.
Ví dụ 4
活动人数要控制在五十人以内。
Huódòng rénshù yào kòngzhì zài wǔshí rén yǐnèi.
Số người tham gia hoạt động phải được kiểm soát trong phạm vi không quá 50 người.
Ví dụ 5
我们希望在预算以内完成整个项目。
Wǒmen xīwàng zài yùsuàn yǐnèi wánchéng zhěnggè xiàngmù.
Chúng ta hy vọng hoàn thành toàn bộ dự án trong phạm vi ngân sách.
79. 在……方面 — Về phương diện……
Công thức
在 + N + 方面 + Adj/V
在 + lĩnh vực + 方面 + 有优势
在……方面做得……
Cách dùng
在……方面 dùng để xác định một khía cạnh cụ thể mà nhận xét phía sau áp dụng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
那可能说明他在细节检查方面很强。
Nà kěnéng shuōmíng tā zài xìjié jiǎnchá fāngmiàn hěn qiáng.
Điều đó có thể cho thấy anh ấy rất mạnh về phương diện kiểm tra chi tiết.
Ví dụ 2
她在沟通方面很有优势。
Tā zài gōutōng fāngmiàn hěn yǒu yōushì.
Cô ấy có ưu thế rất lớn về giao tiếp.
Ví dụ 3
这个团队在项目管理方面经验丰富。
Zhège tuánduì zài xiàngmù guǎnlǐ fāngmiàn jīngyàn fēngfù.
Đội này có nhiều kinh nghiệm về quản lý dự án.
Ví dụ 4
我们在风险控制方面还需要加强。
Wǒmen zài fēngxiǎn kòngzhì fāngmiàn hái xūyào jiāqiáng.
Chúng ta vẫn cần tăng cường về phương diện kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 5
两个部门在信息共享方面已经有明显改善。
Liǎng ge bùmén zài xìnxī gòngxiǎng fāngmiàn yǐjīng yǒu míngxiǎn gǎishàn.
Hai phòng ban đã có cải thiện rõ rệt về phương diện chia sẻ thông tin.
80. 在……中 — Trong…… / Trong quá trình……
Công thức
在 + N + 中 + V
在 + 活动/工作/项目 + 中 + V
在……过程中 + V
Cách dùng
在……中 dùng để chỉ bối cảnh, phạm vi hoặc quá trình trong đó một sự việc xảy ra.
中 có tính văn viết hơn 里 trong nhiều trường hợp trừu tượng.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正有效的团队建设,应该在实际合作中看到一些变化。
Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi zài shíjì hézuò zhōng kàndào yìxiē biànhuà.
Hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả thì phải có thể nhìn thấy một số thay đổi trong quá trình hợp tác thực tế.
Ví dụ 2
我们在工作中经常遇到这种问题。
Wǒmen zài gōngzuò zhōng jīngcháng yùdào zhè zhǒng wèntí.
Chúng ta thường gặp loại vấn đề này trong công việc.
Ví dụ 3
他在项目中负责客户沟通。
Tā zài xiàngmù zhōng fùzé kèhù gōutōng.
Anh ấy phụ trách giao tiếp khách hàng trong dự án.
Ví dụ 4
大家在活动中发现了很多新的优势。
Dàjiā zài huódòng zhōng fāxiàn le hěn duō xīn de yōushì.
Mọi người đã phát hiện nhiều điểm mạnh mới trong hoạt động.
Ví dụ 5
在解决问题的过程中,我们发现原来的流程不够合理。
Zài jiějué wèntí de guòchéng zhōng, wǒmen fāxiàn yuánlái de liúchéng bú gòu hélǐ.
Trong quá trình giải quyết vấn đề, chúng ta phát hiện quy trình ban đầu chưa đủ hợp lý.
81. 还 + V / Adj — Vẫn, còn, lại còn
Công thức
S + 还 + V
S + 还 + Adj
S + 还要 + V
S + 还可以 + V
Cách dùng
还 là một phó từ rất quan trọng, có nhiều cách dùng:
biểu thị trạng thái vẫn tiếp tục: “vẫn”;
biểu thị bổ sung: “còn, ngoài ra còn”;
kết hợp với 要 thành 还要 = còn phải;
kết hợp với 可以 thành 还可以 = còn có thể.
Trong chuỗi hội thoại, 还 thường dùng khi bổ sung thêm một tiêu chí đánh giá hoặc một hành động cần thực hiện.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这个不能只看“知道更多名字”,还要看有没有了解工作方式、性格、优势、沟通习惯和需要什么支持。
Zhège bù néng zhǐ kàn “zhīdào gèng duō míngzi”, hái yào kàn yǒu méiyǒu liǎojiě gōngzuò fāngshì, xìnggé, yōushì, gōutōng xíguàn hé xūyào shénme zhīchí.
Điều này không thể chỉ xem là “biết thêm nhiều tên”, mà còn phải xem có hiểu cách làm việc, tính cách, điểm mạnh, thói quen giao tiếp và nhu cầu hỗ trợ hay không.
Ví dụ 2
我们还要检查设备。
Wǒmen hái yào jiǎnchá shèbèi.
Chúng ta còn phải kiểm tra thiết bị.
Ví dụ 3
项目已经开始了,但是还有很多问题需要解决。
Xiàngmù yǐjīng kāishǐ le, dànshì hái yǒu hěn duō wèntí xūyào jiějué.
Dự án đã bắt đầu rồi nhưng vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết.
Ví dụ 4
除了时间,我们还要考虑成本。
Chúle shíjiān, wǒmen hái yào kǎolǜ chéngběn.
Ngoài thời gian, chúng ta còn phải cân nhắc chi phí.
Ví dụ 5
这个方法还可以继续改进。
Zhège fāngfǎ hái kěyǐ jìxù gǎijìn.
Phương pháp này vẫn còn có thể tiếp tục cải tiến.
82. 仍然 + V / Adj — Vẫn, vẫn còn
Công thức
S + 仍然 + V
S + 仍然 + Adj
虽然……但是仍然……
即使……也仍然……
Cách dùng
仍然 cũng mang nghĩa “vẫn”, nhưng mang sắc thái trang trọng hơn 还.
仍然 nhấn mạnh rằng trạng thái hoặc hành động không thay đổi mặc dù đã có điều kiện mới hoặc thời gian đã trôi qua.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正有效的团队建设,应该让大家回到办公室以后,仍然愿意多说一句、多问一句、多帮一步。
Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi ràng dàjiā huí dào bàngōngshì yǐhòu, réngrán yuànyì duō shuō yí jù, duō wèn yí jù, duō bāng yí bù.
Một hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả phải khiến mọi người sau khi trở lại văn phòng vẫn sẵn sàng nói thêm một câu, hỏi thêm một câu và giúp nhau thêm một bước.
Ví dụ 2
虽然项目很忙,我们仍然要保持沟通。
Suīrán xiàngmù hěn máng, wǒmen réngrán yào bǎochí gōutōng.
Mặc dù dự án rất bận, chúng ta vẫn phải duy trì giao tiếp.
Ví dụ 3
一个月以后,这个问题仍然没有解决。
Yí ge yuè yǐhòu, zhège wèntí réngrán méiyǒu jiějué.
Một tháng sau, vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 4
即使意见不同,我们仍然可以继续合作。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, wǒmen réngrán kěyǐ jìxù hézuò.
Cho dù ý kiến khác nhau, chúng ta vẫn có thể tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 5
市场发生了变化,但是客户的核心需求仍然存在。
Shìchǎng fāshēng le biànhuà, dànshì kèhù de héxīn xūqiú réngrán cúnzài.
Thị trường đã thay đổi nhưng nhu cầu cốt lõi của khách hàng vẫn tồn tại.
83. 一直 + V — Liên tục, vẫn luôn
Công thức
S + 一直 + V
从……一直到……
一直 + V + 到现在
Cách dùng
一直 biểu thị một hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian.
Có thể dùng với:
从……到……;
到现在;
到现在为止.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
活动当天我们一直强调“支持别人”,回到工作以后就要看它有没有变成真实行为。
Huódòng dàngtiān wǒmen yìzhí qiángdiào “zhīchí biérén”, huí dào gōngzuò yǐhòu jiù yào kàn tā yǒu méiyǒu biàn chéng zhēnshí xíngwéi.
Trong ngày hoạt động chúng ta liên tục nhấn mạnh “hỗ trợ người khác”, sau khi quay lại công việc thì phải xem điều đó có biến thành hành vi thực tế hay không.
Ví dụ 2
这个问题一直没有解决。
Zhège wèntí yìzhí méiyǒu jiějué.
Vấn đề này vẫn luôn chưa được giải quyết.
Ví dụ 3
我们一直在跟踪项目进度。
Wǒmen yìzhí zài gēnzōng xiàngmù jìndù.
Chúng ta liên tục theo dõi tiến độ dự án.
Ví dụ 4
他从早上一直工作到晚上。
Tā cóng zǎoshang yìzhí gōngzuò dào wǎnshang.
Anh ấy làm việc liên tục từ sáng tới tối.
Ví dụ 5
两个部门一直保持联系。
Liǎng ge bùmén yìzhí bǎochí liánxì.
Hai phòng ban vẫn luôn duy trì liên lạc.
84. 甚至…… — Thậm chí……
Công thức
甚至 + V
甚至 + Adj
A,甚至 + B
甚至连……都……
Cách dùng
甚至 đưa ra một tình huống có mức độ cao hơn hoặc bất ngờ hơn thông tin phía trước.
Nó thường tương đương “thậm chí”.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正有效的团队建设,应该在一周、两周甚至一个月以后,还能在实际合作中看到一些变化。
Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi zài yì zhōu, liǎng zhōu shènzhì yí ge yuè yǐhòu, hái néng zài shíjì hézuò zhōng kàndào yìxiē biànhuà.
Hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả thì sau một tuần, hai tuần, thậm chí một tháng vẫn phải có thể nhìn thấy một số thay đổi trong hợp tác thực tế.
Ví dụ 2
这个问题已经影响了进度,甚至影响了客户关系。
Zhège wèntí yǐjīng yǐngxiǎng le jìndù, shènzhì yǐngxiǎng le kèhù guānxi.
Vấn đề này đã ảnh hưởng tới tiến độ, thậm chí ảnh hưởng tới quan hệ khách hàng.
Ví dụ 3
他不仅没有解释,甚至没有回复消息。
Tā bùjǐn méiyǒu jiěshì, shènzhì méiyǒu huífù xiāoxi.
Anh ấy không những không giải thích mà thậm chí còn không trả lời tin nhắn.
Ví dụ 4
有些重要信息甚至连项目负责人都不知道。
Yǒuxiē zhòngyào xìnxī shènzhì lián xiàngmù fùzérén dōu bù zhīdào.
Có một số thông tin quan trọng mà thậm chí ngay cả người phụ trách dự án cũng không biết.
Ví dụ 5
如果问题长期不解决,甚至可能导致整个项目失败。
Rúguǒ wèntí chángqī bù jiějué, shènzhì kěnéng dǎozhì zhěnggè xiàngmù shībài.
Nếu vấn đề lâu dài không được giải quyết, thậm chí có thể dẫn tới toàn bộ dự án thất bại.
85. 特别是…… — Đặc biệt là……
Công thức
A,特别是 + B
特别是 + N
特别是在……的时候
Cách dùng
特别是 dùng để từ một phạm vi rộng chuyển sang nhấn mạnh một đối tượng, trường hợp hoặc thời điểm cụ thể.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
尤其要观察以前很少交流的人,现在是不是更愿意主动联系对方。
Yóuqí yào guānchá yǐqián hěn shǎo jiāoliú de rén, xiànzài shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng liánxì duìfāng.
Đặc biệt phải quan sát những người trước đây ít giao tiếp xem bây giờ họ có sẵn sàng chủ động liên hệ với nhau hơn không.
Có thể dùng tương đương:
特别是以前很少交流的人。
Tèbié shì yǐqián hěn shǎo jiāoliú de rén.
Đặc biệt là những người trước đây ít giao tiếp.
Ví dụ 2
我们要关注所有成员,特别是比较安静的人。
Wǒmen yào guānzhù suǒyǒu chéngyuán, tèbié shì bǐjiào ānjìng de rén.
Chúng ta phải quan tâm tất cả thành viên, đặc biệt là những người khá ít nói.
Ví dụ 3
这个问题在大型项目里特别常见。
Zhège wèntí zài dàxíng xiàngmù lǐ tèbié chángjiàn.
Vấn đề này đặc biệt thường gặp trong các dự án lớn.
Ví dụ 4
特别是在项目开始的时候,职责一定要明确。
Tèbié shì zài xiàngmù kāishǐ de shíhou, zhízé yídìng yào míngquè.
Đặc biệt khi dự án bắt đầu, trách nhiệm nhất định phải rõ ràng.
Ví dụ 5
跨部门沟通很重要,特别是信息发生变化的时候。
Kuà bùmén gōutōng hěn zhòngyào, tèbié shì xìnxī fāshēng biànhuà de shíhou.
Giao tiếp liên phòng ban rất quan trọng, đặc biệt khi thông tin thay đổi.
86. 尤其…… — Đặc biệt, nhất là
Công thức
尤其 + V/Adj
A,尤其是 + B
尤其要 + V
Cách dùng
尤其 gần nghĩa với 特别是 nhưng thường nhấn mạnh mạnh hơn vào một yếu tố nổi bật trong số nhiều yếu tố.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
尤其要观察以前很少交流的人,现在是不是更愿意主动联系对方。
Yóuqí yào guānchá yǐqián hěn shǎo jiāoliú de rén, xiànzài shì bú shì gèng yuànyì zhǔdòng liánxì duìfāng.
Đặc biệt phải quan sát những người trước đây ít giao tiếp xem bây giờ có sẵn sàng chủ động liên hệ với nhau hơn không.
Ví dụ 2
这个项目很复杂,尤其需要跨部门配合。
Zhège xiàngmù hěn fùzá, yóuqí xūyào kuà bùmén pèihé.
Dự án này rất phức tạp, đặc biệt cần sự phối hợp liên phòng ban.
Ví dụ 3
大家都很努力,尤其是负责后勤的成员。
Dàjiā dōu hěn nǔlì, yóuqí shì fùzé hòuqín de chéngyuán.
Mọi người đều rất cố gắng, đặc biệt là những thành viên phụ trách hậu cần.
Ví dụ 4
工作越忙,尤其要注意信息同步。
Gōngzuò yuè máng, yóuqí yào zhùyì xìnxī tóngbù.
Công việc càng bận thì càng đặc biệt phải chú ý đồng bộ thông tin.
Ví dụ 5
这个方法对新员工尤其有帮助。
Zhège fāngfǎ duì xīn yuángōng yóuqí yǒu bāngzhù.
Phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với nhân viên mới.
87. 比如…… — Ví dụ như……
Công thức
比如 + N
比如 + mệnh đề
A,比如 B、C、D
Cách dùng
比如 dùng để đưa ra ví dụ cụ thể cho nội dung vừa nói.
Rất thường gặp trong khẩu ngữ.
例如 mang sắc thái văn viết hơn.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
比如看到同事工作量突然增加,有没有人主动问一句:“需要我帮什么吗?”
Bǐrú kàndào tóngshì gōngzuòliàng tūrán zēngjiā, yǒu méiyǒu rén zhǔdòng wèn yí jù: “Xūyào wǒ bāng shénme ma?”
Ví dụ khi thấy khối lượng công việc của đồng nghiệp đột ngột tăng, có ai chủ động hỏi: “Bạn cần tôi giúp gì không?”
Ví dụ 2
我们可以准备一些备用物品,比如电池、充电宝和延长线。
Wǒmen kěyǐ zhǔnbèi yìxiē bèiyòng wùpǐn, bǐrú diànchí, chōngdiànbǎo hé yánchángxiàn.
Chúng ta có thể chuẩn bị một số vật dụng dự phòng, ví dụ pin, sạc dự phòng và dây nối điện.
Ví dụ 3
有很多方式可以改善沟通,比如定期开短会。
Yǒu hěn duō fāngshì kěyǐ gǎishàn gōutōng, bǐrú dìngqī kāi duǎn huì.
Có rất nhiều cách cải thiện giao tiếp, ví dụ định kỳ tổ chức họp ngắn.
Ví dụ 4
我们需要记录重要数据,比如处理时间和返工次数。
Wǒmen xūyào jìlù zhòngyào shùjù, bǐrú chǔlǐ shíjiān hé fǎngōng cìshù.
Chúng ta cần ghi lại các dữ liệu quan trọng, ví dụ thời gian xử lý và số lần làm lại.
Ví dụ 5
团队活动可以包括很多内容,比如游戏、分享和小组讨论。
Tuánduì huódòng kěyǐ bāokuò hěn duō nèiróng, bǐrú yóuxì, fēnxiǎng hé xiǎozǔ tǎolùn.
Hoạt động đội nhóm có thể bao gồm nhiều nội dung, ví dụ trò chơi, chia sẻ và thảo luận nhóm.
88. 这样……就…… — Như vậy thì……
Công thức
这样 + 就 + V
这样 + S + 就 + 能/可以 + V
这样 + 就不会……
Cách dùng
这样 chỉ phương thức hoặc tình trạng đã nêu phía trước.
就 chỉ kết quả tự nhiên phát sinh từ phương thức đó.
Cấu trúc rất thường gặp khi giải thích quan hệ:
“làm như thế này → sẽ có kết quả như thế kia”.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这样评估才不只是活动当天的情绪。
Zhèyàng pínggū cái bù zhǐshì huódòng dàngtiān de qíngxù.
Như vậy việc đánh giá mới không chỉ phản ánh cảm xúc trong ngày hoạt động.
Ví dụ 2
把任务写清楚,这样大家就知道该做什么了。
Bǎ rènwu xiě qīngchu, zhèyàng dàjiā jiù zhīdào gāi zuò shénme le.
Viết nhiệm vụ cho rõ, như vậy mọi người sẽ biết cần làm gì.
Ví dụ 3
提前告诉大家,这样就不会产生误解。
Tíqián gàosu dàjiā, zhèyàng jiù bú huì chǎnshēng wùjiě.
Thông báo trước cho mọi người, như vậy sẽ không phát sinh hiểu nhầm.
Ví dụ 4
我们先统一格式,这样以后整理资料就更方便。
Wǒmen xiān tǒngyī géshì, zhèyàng yǐhòu zhěnglǐ zīliào jiù gèng fāngbiàn.
Chúng ta thống nhất định dạng trước, như vậy sau này tổng hợp tài liệu sẽ thuận tiện hơn.
Ví dụ 5
每个任务都明确负责人,这样出现问题时就知道找谁。
Měi ge rènwu dōu míngquè fùzérén, zhèyàng chūxiàn wèntí shí jiù zhīdào zhǎo shéi.
Mỗi nhiệm vụ đều xác định rõ người phụ trách, như vậy khi có vấn đề sẽ biết cần tìm ai.
89. 这样……才…… — Như vậy mới……
Công thức
这样 + 才 + V
只有这样 + 才 + V
这样 + 才能 + V
Cách dùng
Khác với 这样……就……, cấu trúc 这样……才…… nhấn mạnh rằng phương thức phía trước là điều kiện cần thiết để đạt kết quả phía sau.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这样才能知道速度变化到底跟团队协作有没有关系。
Zhèyàng cái néng zhīdào sùdù biànhuà dàodǐ gēn tuánduì xiézuò yǒu méiyǒu guānxi.
Như vậy mới có thể biết sự thay đổi về tốc độ rốt cuộc có liên quan tới phối hợp đội nhóm hay không.
Ví dụ 2
先把原因调查清楚,这样才能做出正确决定。
Xiān bǎ yuányīn diàochá qīngchu, zhèyàng cái néng zuò chū zhèngquè juédìng.
Trước tiên phải điều tra rõ nguyên nhân, như vậy mới có thể đưa ra quyết định đúng.
Ví dụ 3
大家都说出自己的信息,这样才能找到完整答案。
Dàjiā dōu shuō chū zìjǐ de xìnxī, zhèyàng cái néng zhǎodào wánzhěng dá’àn.
Mọi người đều phải nói ra thông tin mình có, như vậy mới tìm được câu trả lời đầy đủ.
Ví dụ 4
必须明确责任,这样项目才能顺利推进。
Bìxū míngquè zérèn, zhèyàng xiàngmù cái néng shùnlì tuījìn.
Phải làm rõ trách nhiệm, như vậy dự án mới có thể được thúc đẩy thuận lợi.
Ví dụ 5
我们要把经验记录下来,这样下次才能继续使用。
Wǒmen yào bǎ jīngyàn jìlù xiàlai, zhèyàng xià cì cái néng jìxù shǐyòng.
Chúng ta phải ghi lại kinh nghiệm, như vậy lần sau mới có thể tiếp tục sử dụng.
90. 就说明…… — Điều đó chứng tỏ……
Công thức
A + 就说明 + B
如果 + A,就说明 + B
这说明 + B
Cách dùng
说明 dùng để suy ra kết luận từ một hiện tượng hoặc dữ liệu.
“就说明” thường mang nghĩa:
“nếu xuất hiện hiện tượng A thì điều đó cho thấy B”.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果这些信息越来越清楚,就说明协作在改善。
Rúguǒ zhèxiē xìnxī yuè lái yuè qīngchu, jiù shuōmíng xiézuò zài gǎishàn.
Nếu những thông tin này ngày càng rõ thì điều đó chứng tỏ sự phối hợp đang được cải thiện.
Ví dụ 2
如果返工次数减少,就说明流程可能更合理了。
Rúguǒ fǎngōng cìshù jiǎnshǎo, jiù shuōmíng liúchéng kěnéng gèng hélǐ le.
Nếu số lần làm lại giảm thì chứng tỏ quy trình có thể đã hợp lý hơn.
Ví dụ 3
大家开始主动求助,就说明信任在增加。
Dàjiā kāishǐ zhǔdòng qiúzhù, jiù shuōmíng xìnrèn zài zēngjiā.
Mọi người bắt đầu chủ động nhờ hỗ trợ thì chứng tỏ niềm tin đang tăng.
Ví dụ 4
客户连续提出同一个问题,说明我们的说明还不够清楚。
Kèhù liánxù tíchū tóng yí ge wèntí, shuōmíng wǒmen de shuōmíng hái bú gòu qīngchu.
Khách hàng liên tục nêu cùng một vấn đề cho thấy phần giải thích của chúng ta vẫn chưa đủ rõ.
Ví dụ 5
如果项目总是在同一个环节延误,就说明这个环节需要重点改善。
Rúguǒ xiàngmù zǒngshì zài tóng yí ge huánjié yánwù, jiù shuōmíng zhège huánjié xūyào zhòngdiǎn gǎishàn.
Nếu dự án luôn chậm ở cùng một khâu thì chứng tỏ khâu đó cần được ưu tiên cải thiện.
91. 不代表…… — Không có nghĩa là……
Công thức
A + 不代表 + B
A + 并不代表 + B
不一定代表 + B
Cách dùng
代表 ngoài nghĩa “đại diện” còn có thể dùng theo nghĩa “biểu thị, có nghĩa là”.
不代表 dùng để ngăn việc suy luận quá nhanh từ hiện tượng A sang kết luận B.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
消息很多不一定代表沟通质量更高。
Xiāoxi hěn duō bù yídìng dàibiǎo gōutōng zhìliàng gèng gāo.
Nhiều tin nhắn chưa chắc có nghĩa chất lượng giao tiếp cao hơn.
Ví dụ 2
冲突少不代表团队没有问题。
Chōngtū shǎo bù dàibiǎo tuánduì méiyǒu wèntí.
Ít xung đột không có nghĩa đội nhóm không có vấn đề.
Ví dụ 3
会议多不代表管理效率高。
Huìyì duō bù dàibiǎo guǎnlǐ xiàolǜ gāo.
Nhiều cuộc họp không có nghĩa hiệu quả quản lý cao.
Ví dụ 4
他今天没有说话,并不代表他没有意见。
Tā jīntiān méiyǒu shuōhuà, bìng bù dàibiǎo tā méiyǒu yìjiàn.
Hôm nay anh ấy không nói không có nghĩa là anh ấy không có ý kiến.
Ví dụ 5
任务完成得快不代表质量一定好。
Rènwu wánchéng de kuài bù dàibiǎo zhìliàng yídìng hǎo.
Nhiệm vụ hoàn thành nhanh không có nghĩa chất lượng nhất định tốt.
92. 可能 + V / Adj — Có thể, có khả năng
Công thức
S + 可能 + V
S + 可能 + Adj
可能会 + V
有可能 + V
Cách dùng
可能 biểu thị khả năng xảy ra nhưng người nói không khẳng định chắc chắn.
可能会 nhấn mạnh sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果第一周有明显改善,但是三周以后又回到原来的状态,这说明活动产生了短期影响,但是还没有形成稳定习惯。
Rúguǒ dì yì zhōu yǒu míngxiǎn gǎishàn, dànshì sān zhōu yǐhòu yòu huí dào yuánlái de zhuàngtài, zhè shuōmíng huódòng chǎnshēng le duǎnqī yǐngxiǎng, dànshì hái méiyǒu xíngchéng wěndìng xíguàn.
Nếu tuần đầu có cải thiện rõ nhưng ba tuần sau lại quay về trạng thái ban đầu thì điều đó cho thấy hoạt động đã tạo ảnh hưởng ngắn hạn nhưng vẫn chưa hình thành thói quen ổn định.
Trong hội thoại cũng xuất hiện nhiều mẫu:
可能……
Kěnéng……
Có thể……
Ví dụ 2
项目可能会延期。
Xiàngmù kěnéng huì yánqī.
Dự án có thể sẽ bị chậm.
Ví dụ 3
这个问题可能跟沟通不及时有关。
Zhège wèntí kěnéng gēn gōutōng bù jíshí yǒuguān.
Vấn đề này có thể liên quan tới giao tiếp không kịp thời.
Ví dụ 4
他可能还没有收到消息。
Tā kěnéng hái méiyǒu shōudào xiāoxi.
Có thể anh ấy vẫn chưa nhận được tin nhắn.
Ví dụ 5
如果不提前处理,这个小问题可能会变成大风险。
Rúguǒ bù tíqián chǔlǐ, zhège xiǎo wèntí kěnéng huì biàn chéng dà fēngxiǎn.
Nếu không xử lý trước, vấn đề nhỏ này có thể biến thành rủi ro lớn.
93. 会 + V — Sẽ, có khả năng, biết làm
Công thức
S + 会 + V
S + 会不会 + V?
可能会 + V
越来越会 + V
Cách dùng
会 có ba cách dùng quan trọng:
biểu thị kỹ năng đã học được: 会说汉语;
biểu thị dự đoán tương lai: 会下雨;
biểu thị khả năng theo điều kiện: 会影响进度.
Trong chuỗi hội thoại, 会 phần lớn biểu thị khả năng hoặc kết quả có thể xảy ra.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果大家担心一说问题就被认为是在抱怨,很多风险就会被隐藏。
Rúguǒ dàjiā dānxīn yì shuō wèntí jiù bèi rènwéi shì zài bàoyuàn, hěn duō fēngxiǎn jiù huì bèi yǐncáng.
Nếu mọi người lo rằng hễ nói vấn đề ra sẽ bị coi là than phiền thì nhiều rủi ro sẽ bị che giấu.
Ví dụ 2
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa.
Ví dụ 3
信息不及时会影响项目进度。
Xìnxī bù jíshí huì yǐngxiǎng xiàngmù jìndù.
Thông tin không kịp thời sẽ ảnh hưởng tiến độ dự án.
Ví dụ 4
长期不沟通会产生误解。
Chángqī bù gōutōng huì chǎnshēng wùjiě.
Lâu dài không giao tiếp sẽ phát sinh hiểu nhầm.
Ví dụ 5
经过训练以后,大家会更懂得怎么合作。
Jīngguò xùnliàn yǐhòu, dàjiā huì gèng dǒngde zěnme hézuò.
Sau khi được huấn luyện, mọi người sẽ hiểu hơn cách hợp tác.
94. 可以 + V — Có thể, được phép, có thể dùng để
Công thức
S + 可以 + V
可以 + 用来 + V
可以 + 把 + O + V
可以……也可以……
Cách dùng
可以 có ba nhóm nghĩa phổ biến:
khả thi: có thể làm;
được phép: được làm;
đề xuất một lựa chọn.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
可以把它作为后续观察和尝试的参考。
Kěyǐ bǎ tā zuòwéi hòuxù guānchá hé chángshì de cānkǎo.
Có thể lấy điều đó làm tham khảo cho việc quan sát và thử nghiệm tiếp theo.
Ví dụ 2
我们可以先讨论三个方案。
Wǒmen kěyǐ xiān tǎolùn sān ge fāng’àn.
Chúng ta có thể thảo luận ba phương án trước.
Ví dụ 3
这个表可以用来记录项目进度。
Zhège biǎo kěyǐ yòng lái jìlù xiàngmù jìndù.
Biểu mẫu này có thể dùng để ghi tiến độ dự án.
Ví dụ 4
如果你有问题,可以直接问负责人。
Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, kěyǐ zhíjiē wèn fùzérén.
Nếu em có vấn đề thì có thể hỏi trực tiếp người phụ trách.
Ví dụ 5
我们可以开会讨论,也可以先在群里交换意见。
Wǒmen kěyǐ kāihuì tǎolùn, yě kěyǐ xiān zài qún lǐ jiāohuàn yìjiàn.
Chúng ta có thể họp thảo luận, cũng có thể trao đổi ý kiến trong nhóm trước.
95. 能够 + V — Có khả năng, có thể thực hiện
Công thức
S + 能够 + V
能够 + V + O
只有……才能够……
Cách dùng
能够 gần nghĩa 能, nhưng thường mang sắc thái đầy đủ và trang trọng hơn.
能够 thường nhấn mạnh:
có đủ điều kiện;
có năng lực;
có khả năng đạt kết quả.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
我们希望大家能够先收集信息,再提出方案,再比较优缺点。
Wǒmen xīwàng dàjiā nénggòu xiān shōují xìnxī, zài tíchū fāng’àn, zài bǐjiào yōuquēdiǎn.
Chúng ta hy vọng mọi người có thể trước tiên thu thập thông tin, sau đó đưa ra phương án rồi so sánh ưu nhược điểm.
Ví dụ 2
这个系统能够提高工作效率。
Zhège xìtǒng nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Hệ thống này có thể nâng cao hiệu suất công việc.
Ví dụ 3
只有信息完整,我们才能够做出准确判断。
Zhǐyǒu xìnxī wánzhěng, wǒmen cái nénggòu zuò chū zhǔnquè pànduàn.
Chỉ khi thông tin đầy đủ thì chúng ta mới có thể đưa ra phán đoán chính xác.
Ví dụ 4
他能够独立处理客户的问题。
Tā nénggòu dúlì chǔlǐ kèhù de wèntí.
Anh ấy có khả năng tự xử lý vấn đề của khách hàng.
Ví dụ 5
团队需要建立一个能够长期执行的机制。
Tuánduì xūyào jiànlì yí ge nénggòu chángqī zhíxíng de jīzhì.
Đội nhóm cần xây dựng một cơ chế có thể thực hiện lâu dài.
96. 愿意 + V — Sẵn sàng, muốn làm
Công thức
S + 愿意 + V
S + 更愿意 + V
愿不愿意 + V?
Cách dùng
愿意 biểu thị sự tự nguyện hoặc sẵn lòng thực hiện hành động.
Nó không chỉ nói về khả năng mà nói về thái độ chủ quan.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
真正有效的团队建设,应该让大家回到办公室以后,仍然愿意多说一句、多问一句、多帮一步。
Zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì jiànshè, yīnggāi ràng dàjiā huí dào bàngōngshì yǐhòu, réngrán yuànyì duō shuō yí jù, duō wèn yí jù, duō bāng yí bù.
Hoạt động xây dựng đội nhóm thực sự hiệu quả phải khiến mọi người sau khi trở lại văn phòng vẫn sẵn sàng nói thêm một câu, hỏi thêm một câu và giúp thêm một bước.
Ví dụ 2
我愿意听听你的意见。
Wǒ yuànyì tīngting nǐ de yìjiàn.
Tôi sẵn sàng nghe ý kiến của em.
Ví dụ 3
大家越来越愿意分享自己的困难。
Dàjiā yuè lái yuè yuànyì fēnxiǎng zìjǐ de kùnnan.
Mọi người ngày càng sẵn sàng chia sẻ khó khăn của mình.
Ví dụ 4
他不太愿意在公开场合说自己的问题。
Tā bú tài yuànyì zài gōngkāi chǎnghé shuō zìjǐ de wèntí.
Anh ấy không quá sẵn sàng nói vấn đề của mình ở nơi công khai.
Ví dụ 5
如果团队有足够的信任,成员会更愿意主动求助。
Rúguǒ tuánduì yǒu zúgòu de xìnrèn, chéngyuán huì gèng yuànyì zhǔdòng qiúzhù.
Nếu đội có đủ niềm tin thì thành viên sẽ sẵn sàng chủ động nhờ hỗ trợ hơn.
97. 敢 + V — Dám làm……
Công thức
S + 敢 + V
S + 不敢 + V
更敢 + V
敢不敢 + V?
Cách dùng
敢 biểu thị có đủ can đảm hoặc tâm lý để thực hiện một hành động.
Trong nội dung xây dựng đội nhóm, cấu trúc này đặc biệt quan trọng với:
敢说问题
dám nói vấn đề
敢提出意见
dám nêu ý kiến
敢求助
dám nhờ hỗ trợ
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
第五个目标就是让大家更敢说问题。
Dì wǔ ge mùbiāo jiùshì ràng dàjiā gèng gǎn shuō wèntí.
Mục tiêu thứ năm chính là khiến mọi người dám nói ra vấn đề hơn.
Ví dụ 2
有了信任以后,大家才敢说真实想法。
Yǒu le xìnrèn yǐhòu, dàjiā cái gǎn shuō zhēnshí xiǎngfǎ.
Sau khi có niềm tin, mọi người mới dám nói suy nghĩ thật.
Ví dụ 3
如果员工不敢报告风险,问题可能会越来越严重。
Rúguǒ yuángōng bù gǎn bàogào fēngxiǎn, wèntí kěnéng huì yuè lái yuè yánzhòng.
Nếu nhân viên không dám báo cáo rủi ro, vấn đề có thể ngày càng nghiêm trọng.
Ví dụ 4
在这个团队里,大家都敢提出不同意见。
Zài zhège tuánduì lǐ, dàjiā dōu gǎn tíchū bùtóng yìjiàn.
Trong đội này, mọi người đều dám nêu ý kiến khác nhau.
Ví dụ 5
领导应该让成员敢问、敢说、敢求助。
Lǐngdǎo yīnggāi ràng chéngyuán gǎn wèn, gǎn shuō, gǎn qiúzhù.
Người quản lý nên tạo điều kiện để thành viên dám hỏi, dám nói và dám nhờ hỗ trợ.
98. 开始 + V / 开始变得…… — Bắt đầu……
Công thức
S + 开始 + V
S + 开始 + Adj
S + 开始变得 + Adj
从……开始……
Cách dùng
开始 biểu thị điểm khởi đầu của hành động hoặc sự thay đổi.
开始变得…… dùng để mô tả một trạng thái mới bắt đầu hình thành.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
如果以前大家都是“各做各的”,活动以后开始更愿意共享,这就是一个明显变化。
Rúguǒ yǐqián dàjiā dōu shì “gè zuò gè de”, huódòng yǐhòu kāishǐ gèng yuànyì gòngxiǎng, zhè jiùshì yí ge míngxiǎn biànhuà.
Nếu trước đây mọi người đều “ai làm việc nấy”, sau hoạt động bắt đầu sẵn sàng chia sẻ hơn thì đó là một thay đổi rõ ràng.
Ví dụ 2
项目下周开始执行。
Xiàngmù xià zhōu kāishǐ zhíxíng.
Dự án bắt đầu triển khai vào tuần sau.
Ví dụ 3
大家开始主动交流了。
Dàjiā kāishǐ zhǔdòng jiāoliú le.
Mọi người đã bắt đầu chủ động giao tiếp.
Ví dụ 4
两个部门的合作开始变得更自然。
Liǎng ge bùmén de hézuò kāishǐ biàn de gèng zìrán.
Sự hợp tác giữa hai phòng ban bắt đầu trở nên tự nhiên hơn.
Ví dụ 5
从今天开始,我们统一使用这个格式。
Cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen tǒngyī shǐyòng zhège géshì.
Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta thống nhất sử dụng định dạng này.
99. 继续 + V — Tiếp tục……
Công thức
S + 继续 + V
继续 + V + 下去
还要继续 + V
Cách dùng
继续 biểu thị một hành động chưa kết thúc và được thực hiện tiếp.
继续……下去 nhấn mạnh hành động tiếp tục kéo dài về sau.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
然后在真实项目里通过小任务继续验证。
Ránhòu zài zhēnshí xiàngmù lǐ tōngguò xiǎo rènwu jìxù yànzhèng.
Sau đó tiếp tục kiểm chứng thông qua những nhiệm vụ nhỏ trong dự án thực tế.
Ví dụ 2
我们需要继续观察项目进度。
Wǒmen xūyào jìxù guānchá xiàngmù jìndù.
Chúng ta cần tiếp tục quan sát tiến độ dự án.
Ví dụ 3
这个方法有效,可以继续使用。
Zhège fāngfǎ yǒuxiào, kěyǐ jìxù shǐyòng.
Phương pháp này có hiệu quả, có thể tiếp tục sử dụng.
Ví dụ 4
即使出现困难,我们也要继续合作。
Jíshǐ chūxiàn kùnnan, wǒmen yě yào jìxù hézuò.
Cho dù xuất hiện khó khăn, chúng ta vẫn phải tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 5
如果这种习惯继续保持下去,团队效率会越来越高。
Rúguǒ zhè zhǒng xíguàn jìxù bǎochí xiàqu, tuánduì xiàolǜ huì yuè lái yuè gāo.
Nếu thói quen này tiếp tục được duy trì thì hiệu suất đội nhóm sẽ ngày càng cao.
100. 保持 + N / Adj — Duy trì, giữ……
Công thức
保持 + 状态
保持 + 联系
保持 + 沟通
保持 + Adj
保持 + V-ing trạng thái
Cách dùng
保持 dùng để duy trì một trạng thái, quan hệ, hành động hoặc đặc điểm trong một khoảng thời gian.
Các kết hợp rất thường gặp:
保持联系
duy trì liên lạc
保持沟通
duy trì giao tiếp
保持冷静
giữ bình tĩnh
保持透明
duy trì tính minh bạch
保持一致
duy trì sự thống nhất
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
跟踪过程保持透明,让成员知道我们关注的是团队工作方式。
Gēnzōng guòchéng bǎochí tòumíng, ràng chéngyuán zhīdào wǒmen guānzhù de shì tuánduì gōngzuò fāngshì.
Quá trình theo dõi phải duy trì tính minh bạch để thành viên biết rằng điều chúng ta quan tâm là cách đội nhóm làm việc.
Ví dụ 2
项目期间要保持沟通。
Xiàngmù qījiān yào bǎochí gōutōng.
Trong thời gian dự án phải duy trì giao tiếp.
Ví dụ 3
遇到紧急情况时要保持冷静。
Yùdào jǐnjí qíngkuàng shí yào bǎochí lěngjìng.
Khi gặp tình huống khẩn cấp phải giữ bình tĩnh.
Ví dụ 4
毕业以后我们还保持联系。
Bìyè yǐhòu wǒmen hái bǎochí liánxì.
Sau khi tốt nghiệp chúng tôi vẫn duy trì liên lạc.
Ví dụ 5
团队需要长期保持信息透明。
Tuánduì xūyào chángqī bǎochí xìnxī tòumíng.
Đội nhóm cần duy trì tính minh bạch thông tin trong thời gian dài.
101. 形成 + N — Hình thành……
Công thức
形成 + 习惯
形成 + 共识
形成 + 机制
形成 + 文化
形成 + 结果
Cách dùng
形成 dùng để nói một trạng thái, hệ thống, thói quen hoặc kết quả được tạo ra dần dần.
Khác với 建立:
建立 thường nhấn mạnh chủ động xây dựng.
形成 thường nhấn mạnh kết quả đã dần phát triển thành hình.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这说明活动产生了短期影响,但是还没有形成稳定习惯。
Zhè shuōmíng huódòng chǎnshēng le duǎnqī yǐngxiǎng, dànshì hái méiyǒu xíngchéng wěndìng xíguàn.
Điều này cho thấy hoạt động đã tạo ra ảnh hưởng ngắn hạn nhưng vẫn chưa hình thành thói quen ổn định.
Ví dụ 2
大家最后形成了共同意见。
Dàjiā zuìhòu xíngchéng le gòngtóng yìjiàn.
Cuối cùng mọi người đã hình thành ý kiến chung.
Ví dụ 3
长期合作以后,两个部门形成了一套固定流程。
Chángqī hézuò yǐhòu, liǎng ge bùmén xíngchéng le yí tào gùdìng liúchéng.
Sau thời gian hợp tác lâu dài, hai phòng ban đã hình thành một bộ quy trình cố định.
Ví dụ 4
我们希望形成主动分享信息的习惯。
Wǒmen xīwàng xíngchéng zhǔdòng fēnxiǎng xìnxī de xíguàn.
Chúng ta hy vọng hình thành thói quen chủ động chia sẻ thông tin.
Ví dụ 5
经过讨论,团队形成了三条新的合作原则。
Jīngguò tǎolùn, tuánduì xíngchéng le sān tiáo xīn de hézuò yuánzé.
Sau khi thảo luận, đội đã hình thành ba nguyên tắc hợp tác mới.
102. 从……到…… — Từ…… đến……
Công thức
从 + A + 到 + B
从 + thời gian + 到 + thời gian
从 + trạng thái + 到 + trạng thái
Cách dùng
从……到…… dùng để chỉ:
khoảng thời gian;
phạm vi;
quá trình thay đổi;
trình tự phát triển.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这四句话就把整个活动从周末现场一直连接到了真实工作。
Zhè sì jù huà jiù bǎ zhěnggè huódòng cóng zhōumò xiànchǎng yìzhí liánjiē dào le zhēnshí gōngzuò.
Bốn câu này đã kết nối toàn bộ hoạt động từ hiện trường cuối tuần tới công việc thực tế.
Ví dụ 2
我们从八点工作到十二点。
Wǒmen cóng bā diǎn gōngzuò dào shí’èr diǎn.
Chúng ta làm việc từ 8 giờ đến 12 giờ.
Ví dụ 3
从活动设计到最后评估,每个环节都要有人负责。
Cóng huódòng shèjì dào zuìhòu pínggū, měi ge huánjié dōu yào yǒu rén fùzé.
Từ thiết kế hoạt động tới đánh giá cuối cùng, mỗi khâu đều phải có người phụ trách.
Ví dụ 4
这个项目从计划阶段进入了执行阶段。
Zhège xiàngmù cóng jìhuà jiēduàn jìnrù le zhíxíng jiēduàn.
Dự án này đã chuyển từ giai đoạn kế hoạch sang giai đoạn thực thi.
Ví dụ 5
团队需要从被动配合转向主动合作。
Tuánduì xūyào cóng bèidòng pèihé zhuǎnxiàng zhǔdòng hézuò.
Đội nhóm cần chuyển từ phối hợp bị động sang hợp tác chủ động.
103. 从……来看 — Xét từ…… mà xem
Công thức
从 + góc độ/phương diện + 来看
从 + dữ liệu + 来看
从目前情况来看
Cách dùng
从……来看 dùng để giới thiệu góc độ, dữ liệu hoặc cơ sở mà người nói dùng để đưa ra nhận định.
Đây là cấu trúc rất thông dụng trong báo cáo và phân tích.
Ví dụ 1 — ứng dụng trực tiếp từ logic hội thoại
从活动后的反馈来看,大家对彼此的了解明显增加了。
Cóng huódòng hòu de fǎnkuì lái kàn, dàjiā duì bǐcǐ de liǎojiě míngxiǎn zēngjiā le.
Xét từ phản hồi sau hoạt động, mức độ mọi người hiểu nhau đã tăng rõ rệt.
Ví dụ 2
从数据来看,项目进度已经改善。
Cóng shùjù lái kàn, xiàngmù jìndù yǐjīng gǎishàn.
Xét từ dữ liệu, tiến độ dự án đã được cải thiện.
Ví dụ 3
从安全方面来看,这个地点更合适。
Cóng ānquán fāngmiàn lái kàn, zhège dìdiǎn gèng héshì.
Xét từ phương diện an toàn, địa điểm này phù hợp hơn.
Ví dụ 4
从目前情况来看,我们不需要改变整体计划。
Cóng mùqián qíngkuàng lái kàn, wǒmen bù xūyào gǎibiàn zhěngtǐ jìhuà.
Xét từ tình hình hiện tại, chúng ta không cần thay đổi kế hoạch tổng thể.
Ví dụ 5
从长期发展来看,建立稳定的合作机制非常重要。
Cóng chángqī fāzhǎn lái kàn, jiànlì wěndìng de hézuò jīzhì fēicháng zhòngyào.
Xét về phát triển lâu dài, xây dựng cơ chế hợp tác ổn định là rất quan trọng.
104. 通过……来…… — Thông qua…… để……
Công thức
通过 + phương thức + 来 + V
通过 + A + 来实现 + B
通过 + A + 来解决 + B
Cách dùng
通过 chỉ phương tiện hoặc con đường.
来 phía sau giới thiệu mục tiêu hoặc hành động đạt được thông qua phương tiện đó.
Ví dụ 1 — trích từ logic hội thoại
我们可以通过后续的小活动来加强这些新的团队习惯。
Wǒmen kěyǐ tōngguò hòuxù de xiǎo huódòng lái jiāqiáng zhèxiē xīn de tuánduì xíguàn.
Chúng ta có thể thông qua các hoạt động nhỏ tiếp theo để củng cố những thói quen đội nhóm mới này.
Ví dụ 2
我们通过问卷来了解成员的真实想法。
Wǒmen tōngguò wènjuàn lái liǎojiě chéngyuán de zhēnshí xiǎngfǎ.
Chúng ta thông qua bảng khảo sát để tìm hiểu suy nghĩ thực sự của thành viên.
Ví dụ 3
公司通过培训来提高员工能力。
Gōngsī tōngguò péixùn lái tígāo yuángōng nénglì.
Công ty thông qua đào tạo để nâng cao năng lực nhân viên.
Ví dụ 4
我们可以通过数据比较来判断哪个方案更好。
Wǒmen kěyǐ tōngguò shùjù bǐjiào lái pànduàn nǎge fāng’àn gèng hǎo.
Chúng ta có thể thông qua so sánh dữ liệu để phán đoán phương án nào phù hợp hơn.
Ví dụ 5
团队通过定期复盘来发现长期问题。
Tuánduì tōngguò dìngqī fùpán lái fāxiàn chángqī wèntí.
Đội nhóm thông qua rà soát định kỳ để phát hiện những vấn đề lâu dài.
105. 不管……都…… — Bất kể…… đều……
Công thức
不管 + A + 都 + B
不管 + 谁/什么/哪里/什么时候 + 都……
无论 + A + 都……
Cách dùng
不管……都…… biểu thị rằng dù điều kiện phía trước thay đổi thế nào thì kết quả hoặc nguyên tắc phía sau vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nguyên tắc của hội thoại
不管是谁遇到困难,团队都应该提供必要的支持。
Bùguǎn shì shéi yùdào kùnnan, tuánduì dōu yīnggāi tígōng bìyào de zhīchí.
Bất kể ai gặp khó khăn, đội đều nên cung cấp sự hỗ trợ cần thiết.
Ví dụ 2
不管工作多忙,都要及时报告风险。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, dōu yào jíshí bàogào fēngxiǎn.
Bất kể công việc bận đến đâu cũng phải báo rủi ro kịp thời.
Ví dụ 3
不管意见是否一致,大家都要互相尊重。
Bùguǎn yìjiàn shìfǒu yízhì, dàjiā dōu yào hùxiāng zūnzhòng.
Bất kể ý kiến có thống nhất hay không, mọi người đều phải tôn trọng lẫn nhau.
Ví dụ 4
不管出现什么问题,我们都要先保持冷静。
Bùguǎn chūxiàn shénme wèntí, wǒmen dōu yào xiān bǎochí lěngjìng.
Bất kể xuất hiện vấn đề gì, chúng ta đều phải bình tĩnh trước.
Ví dụ 5
不管项目大小,都应该明确负责人。
Bùguǎn xiàngmù dàxiǎo, dōu yīnggāi míngquè fùzérén.
Bất kể dự án lớn hay nhỏ đều nên xác định rõ người phụ trách.
106. 与其……不如…… — Thay vì…… chi bằng……
Công thức
与其 + A,不如 + B
与其 + V1,不如 + V2
Cách dùng
与其……不如…… dùng để so sánh hai lựa chọn và cho rằng lựa chọn B phù hợp hơn.
Đây là cấu trúc rất hữu ích khi đưa ra phương án xử lý.
Ví dụ 1 — ứng dụng trực tiếp từ tinh thần hội thoại
与其互相猜测,不如直接把问题问清楚。
Yǔqí hùxiāng cāicè, bùrú zhíjiē bǎ wèntí wèn qīngchu.
Thay vì suy đoán lẫn nhau, chi bằng trực tiếp hỏi cho rõ vấn đề.
Ví dụ 2
与其等问题变严重,不如提前处理。
Yǔqí děng wèntí biàn yánzhòng, bùrú tíqián chǔlǐ.
Thay vì đợi vấn đề trở nên nghiêm trọng, chi bằng xử lý trước.
Ví dụ 3
与其开一个小时的会议,不如先把问题写清楚。
Yǔqí kāi yí ge xiǎoshí de huìyì, bùrú xiān bǎ wèntí xiě qīngchu.
Thay vì họp một tiếng, chi bằng viết rõ vấn đề trước.
Ví dụ 4
与其不断增加活动,不如把几个重要环节做好。
Yǔqí búduàn zēngjiā huódòng, bùrú bǎ jǐ ge zhòngyào huánjié zuò hǎo.
Thay vì liên tục tăng thêm hoạt động, chi bằng làm tốt vài phần quan trọng.
Ví dụ 5
与其追究谁做错了,不如先解决当前问题。
Yǔqí zhuījiū shéi zuò cuò le, bùrú xiān jiějué dāngqián wèntí.
Thay vì truy cứu ai làm sai, chi bằng giải quyết vấn đề hiện tại trước.
107. 一旦……就…… — Một khi…… thì……
Công thức
一旦 + A,就 + B
一旦 + tình huống + 就要……
Cách dùng
一旦 đưa ra một điều kiện có khả năng xảy ra, thường mang sắc thái:
“một khi đã xảy ra thì kết quả phía sau sẽ nhanh chóng xuất hiện”.
Mức độ mạnh hơn 如果.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nội dung dự phòng và quản lý rủi ro
一旦发现项目可能延期,就要马上通知相关人员。
Yídàn fāxiàn xiàngmù kěnéng yánqī, jiù yào mǎshàng tōngzhī xiāngguān rényuán.
Một khi phát hiện dự án có thể chậm thì phải lập tức thông báo cho những người liên quan.
Ví dụ 2
一旦下大雨,我们就启用室内备用场地。
Yídàn xià dà yǔ, wǒmen jiù qǐyòng shìnèi bèiyòng chǎngdì.
Một khi trời mưa lớn, chúng ta sẽ sử dụng địa điểm dự phòng trong nhà.
Ví dụ 3
一旦信息发生变化,就要及时同步。
Yídàn xìnxī fāshēng biànhuà, jiù yào jíshí tóngbù.
Một khi thông tin thay đổi thì phải đồng bộ kịp thời.
Ví dụ 4
一旦确定方案,就不要随便改变。
Yídàn quèdìng fāng’àn, jiù bú yào suíbiàn gǎibiàn.
Một khi đã xác định phương án thì không nên tùy tiện thay đổi.
Ví dụ 5
一旦出现安全问题,活动必须立即停止。
Yídàn chūxiàn ānquán wèntí, huódòng bìxū lìjí tíngzhǐ.
Một khi xuất hiện vấn đề an toàn, hoạt động phải dừng ngay lập tức.
108. 先……再……而不是…… — Trước tiên…… rồi…… chứ không phải……
Công thức
先 + A,再 + B,而不是 + C
应该先 + A,再 + B,而不是 + C
Cách dùng
Đây là cấu trúc kết hợp giữa trình tự hành động và đối lập phương pháp.
Rất thích hợp trong ngôn ngữ đào tạo, xử lý vấn đề và phản hồi.
Ví dụ 1 — trích từ tinh thần hội thoại
出现不同意见的时候,大家应该先听完,再确认理解,而不是马上反驳。
Chūxiàn bùtóng yìjiàn de shíhou, dàjiā yīnggāi xiān tīng wán, zài quèrèn lǐjiě, ér bú shì mǎshàng fǎnbó.
Khi xuất hiện ý kiến khác nhau, mọi người nên nghe hết trước, sau đó xác nhận cách hiểu, chứ không phải lập tức phản bác.
Ví dụ 2
出现问题以后,要先分析原因,再讨论责任,而不是马上批评别人。
Chūxiàn wèntí yǐhòu, yào xiān fēnxī yuányīn, zài tǎolùn zérèn, ér bú shì mǎshàng pīpíng biérén.
Sau khi xảy ra vấn đề, phải phân tích nguyên nhân trước, sau đó bàn trách nhiệm, chứ không phải lập tức phê bình người khác.
Ví dụ 3
我们应该先了解客户需求,再推荐产品,而不是先推销最贵的产品。
Wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě kèhù xūqiú, zài tuījiàn chǎnpǐn, ér bú shì xiān tuīxiāo zuì guì de chǎnpǐn.
Chúng ta nên tìm hiểu nhu cầu khách hàng trước rồi mới giới thiệu sản phẩm, chứ không phải trước tiên bán sản phẩm đắt nhất.
Ví dụ 4
管理者应该先问员工需要什么支持,再决定怎么帮助,而不是直接替他做。
Guǎnlǐzhě yīnggāi xiān wèn yuángōng xūyào shénme zhīchí, zài juédìng zěnme bāngzhù, ér bú shì zhíjiē tì tā zuò.
Người quản lý nên hỏi nhân viên cần hỗ trợ gì trước, sau đó mới quyết định giúp thế nào, chứ không phải trực tiếp làm thay.
Ví dụ 5
团队应该先确认事实,再做判断,而不是根据猜测下结论。
Tuánduì yīnggāi xiān quèrèn shìshí, zài zuò pànduàn, ér bú shì gēnjù cāicè xià jiélùn.
Đội nhóm nên xác nhận sự thật trước rồi mới phán đoán, chứ không nên kết luận dựa vào suy đoán.
109. 既不……也不…… — Vừa không…… cũng không……
Công thức
既不 + A,也不 + B
既没有 + A,也没有 + B
Cách dùng
Dùng để phủ định đồng thời hai đặc điểm hoặc hai hành động.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ văn hóa đội nhóm
好的团队反馈既不回避问题,也不攻击个人。
Hǎo de tuánduì fǎnkuì jì bù huíbì wèntí, yě bù gōngjī gèrén.
Phản hồi đội nhóm tốt vừa không né tránh vấn đề, cũng không công kích cá nhân.
Ví dụ 2
这个方案既不安全,也不经济。
Zhège fāng’àn jì bù ānquán, yě bù jīngjì.
Phương án này vừa không an toàn, cũng không kinh tế.
Ví dụ 3
他既没有提前报告,也没有准备备用方案。
Tā jì méiyǒu tíqián bàogào, yě méiyǒu zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn.
Anh ấy vừa không báo trước, cũng không chuẩn bị phương án dự phòng.
Ví dụ 4
活动不能既不考虑安全,也不考虑成员体力。
Huódòng bù néng jì bù kǎolǜ ānquán, yě bù kǎolǜ chéngyuán tǐlì.
Hoạt động không thể vừa không cân nhắc an toàn vừa không cân nhắc thể lực thành viên.
Ví dụ 5
如果职责既不清楚,信息也不透明,项目很容易出问题。
Rúguǒ zhízé jì bù qīngchu, xìnxī yě bù tòumíng, xiàngmù hěn róngyì chū wèntí.
Nếu trách nhiệm vừa không rõ ràng, thông tin cũng không minh bạch thì dự án rất dễ xảy ra vấn đề.
110. 一方面……另一方面…… — Một mặt…… mặt khác……
Công thức
一方面 + A,另一方面 + B
一方面……;另一方面……
Cách dùng
Dùng để phân tích một sự việc từ hai mặt khác nhau.
Rất thường dùng trong ngôn ngữ học thuật, báo cáo và quản trị.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nội dung hội thoại
团队活动一方面要让大家放松,另一方面也要帮助大家改善合作。
Tuánduì huódòng yì fāngmiàn yào ràng dàjiā fàngsōng, lìng yì fāngmiàn yě yào bāngzhù dàjiā gǎishàn hézuò.
Hoạt động đội nhóm một mặt phải giúp mọi người thư giãn, mặt khác cũng phải giúp cải thiện hợp tác.
Ví dụ 2
我们一方面要控制成本,另一方面也要保证质量。
Wǒmen yì fāngmiàn yào kòngzhì chéngběn, lìng yì fāngmiàn yě yào bǎozhèng zhìliàng.
Một mặt chúng ta phải kiểm soát chi phí, mặt khác cũng phải bảo đảm chất lượng.
Ví dụ 3
管理者一方面要相信员工,另一方面也要检查关键节点。
Guǎnlǐzhě yì fāngmiàn yào xiāngxìn yuángōng, lìng yì fāngmiàn yě yào jiǎnchá guānjiàn jiédiǎn.
Người quản lý một mặt phải tin tưởng nhân viên, mặt khác cũng phải kiểm tra các mốc quan trọng.
Ví dụ 4
这个方案一方面比较快,另一方面风险也比较高。
Zhège fāng’àn yì fāngmiàn bǐjiào kuài, lìng yì fāngmiàn fēngxiǎn yě bǐjiào gāo.
Phương án này một mặt tương đối nhanh, mặt khác rủi ro cũng khá cao.
Ví dụ 5
我们一方面要解决当前问题,另一方面也要防止以后再次发生。
Wǒmen yì fāngmiàn yào jiějué dāngqián wèntí, lìng yì fāngmiàn yě yào fángzhǐ yǐhòu zàicì fāshēng.
Một mặt chúng ta phải giải quyết vấn đề hiện tại, mặt khác cũng phải ngăn không cho nó tái diễn sau này.
111. 一来……二来…… — Thứ nhất…… thứ hai……
Công thức
一来 + A,二来 + B
一来……,二来……
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để đưa ra hai nguyên nhân hoặc hai lợi ích song song.
Thiên về khẩu ngữ và văn viết nhẹ.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nội dung hoạt động
安排自由交流时间,一来可以让大家休息,二来可以增加自然交流。
Ānpái zìyóu jiāoliú shíjiān, yì lái kěyǐ ràng dàjiā xiūxi, èr lái kěyǐ zēngjiā zìrán jiāoliú.
Bố trí thời gian trò chuyện tự do, thứ nhất có thể để mọi người nghỉ ngơi, thứ hai có thể tăng giao tiếp tự nhiên.
Ví dụ 2
我们选择这个地点,一来交通方便,二来有室内备用空间。
Wǒmen xuǎnzé zhège dìdiǎn, yì lái jiāotōng fāngbiàn, èr lái yǒu shìnèi bèiyòng kōngjiān.
Chúng ta chọn địa điểm này, thứ nhất giao thông thuận tiện, thứ hai có khu vực trong nhà dự phòng.
Ví dụ 3
定期复盘一来可以发现问题,二来可以总结经验。
Dìngqī fùpán yì lái kěyǐ fāxiàn wèntí, èr lái kěyǐ zǒngjié jīngyàn.
Rà soát định kỳ, thứ nhất có thể phát hiện vấn đề, thứ hai có thể tổng kết kinh nghiệm.
Ví dụ 4
提前报告风险,一来可以争取时间,二来可以减少损失。
Tíqián bàogào fēngxiǎn, yì lái kěyǐ zhēngqǔ shíjiān, èr lái kěyǐ jiǎnshǎo sǔnshī.
Báo trước rủi ro, thứ nhất có thể tranh thủ thời gian, thứ hai có thể giảm tổn thất.
Ví dụ 5
让不同部门一起活动,一来可以互相了解,二来可以改善以后合作。
Ràng bùtóng bùmén yìqǐ huódòng, yì lái kěyǐ hùxiāng liǎojiě, èr lái kěyǐ gǎishàn yǐhòu hézuò.
Để các phòng ban khác nhau cùng tham gia hoạt động, thứ nhất có thể hiểu nhau hơn, thứ hai có thể cải thiện hợp tác sau này.
112. 与……相比…… — So với……
Công thức
与 + A + 相比,B……
跟 + A + 相比,B……
和 + A + 相比,B……
Cách dùng
与……相比 là cách so sánh trang trọng hơn cấu trúc 比.
Thường dùng trong báo cáo, phân tích dữ liệu và văn viết.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ phần theo dõi hiệu quả
与活动以前相比,跨部门沟通变得更直接了。
Yǔ huódòng yǐqián xiāngbǐ, kuà bùmén gōutōng biàn de gèng zhíjiē le.
So với trước hoạt động, giao tiếp liên phòng ban đã trở nên trực tiếp hơn.
Ví dụ 2
与上个月相比,这个月的项目进度更稳定。
Yǔ shàng ge yuè xiāngbǐ, zhège yuè de xiàngmù jìndù gèng wěndìng.
So với tháng trước, tiến độ dự án tháng này ổn định hơn.
Ví dụ 3
跟原来的方案相比,这个方案风险更低。
Gēn yuánlái de fāng’àn xiāngbǐ, zhège fāng’àn fēngxiǎn gèng dī.
So với phương án ban đầu, phương án này có rủi ro thấp hơn.
Ví dụ 4
和个人工作相比,跨部门项目需要更多沟通。
Hé gèrén gōngzuò xiāngbǐ, kuà bùmén xiàngmù xūyào gèng duō gōutōng.
So với công việc cá nhân, dự án liên phòng ban cần nhiều giao tiếp hơn.
Ví dụ 5
与第一次活动相比,这次大家配合得自然多了。
Yǔ dì yí cì huódòng xiāngbǐ, zhè cì dàjiā pèihé de zìrán duō le.
So với hoạt động lần đầu, lần này mọi người phối hợp tự nhiên hơn rất nhiều.
113. 越早……越好 — Càng sớm càng tốt
Công thức
越早 + V + 越好
越快……越好
越清楚……越好
Cách dùng
Đây là dạng cụ thể của 越……越……, thường dùng để khuyên hành động càng sớm/càng nhanh/càng rõ càng tốt.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ nguyên tắc báo cáo rủi ro
风险越早报告越好。
Fēngxiǎn yuè zǎo bàogào yuè hǎo.
Rủi ro càng được báo sớm càng tốt.
Ví dụ 2
问题越早发现越好。
Wèntí yuè zǎo fāxiàn yuè hǎo.
Vấn đề càng được phát hiện sớm càng tốt.
Ví dụ 3
职责越早明确越好。
Zhízé yuè zǎo míngquè yuè hǎo.
Trách nhiệm càng được làm rõ sớm càng tốt.
Ví dụ 4
活动人数越早确认越好。
Huódòng rénshù yuè zǎo quèrèn yuè hǎo.
Số người tham gia hoạt động càng được xác nhận sớm càng tốt.
Ví dụ 5
重要信息越快同步越好。
Zhòngyào xìnxī yuè kuài tóngbù yuè hǎo.
Thông tin quan trọng càng được đồng bộ nhanh càng tốt.
114. 一定要…… — Nhất định phải……
Công thức
S + 一定要 + V
一定要 + 把 + O + V + bổ ngữ
Cách dùng
一定要 thể hiện yêu cầu mạnh, gần với 必须 nhưng có sắc thái nhấn mạnh chủ quan mạnh hơn.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ toàn bộ chuỗi hội thoại
活动结束以前一定要清点所有人员和物资。
Huódòng jiéshù yǐqián yídìng yào qīngdiǎn suǒyǒu rényuán hé wùzī.
Trước khi hoạt động kết thúc nhất định phải kiểm kê toàn bộ nhân sự và vật tư.
Ví dụ 2
重要信息一定要及时同步。
Zhòngyào xìnxī yídìng yào jíshí tóngbù.
Thông tin quan trọng nhất định phải được đồng bộ kịp thời.
Ví dụ 3
发生问题以后一定要先保持冷静。
Fāshēng wèntí yǐhòu yídìng yào xiān bǎochí lěngjìng.
Sau khi xảy ra vấn đề nhất định phải giữ bình tĩnh trước.
Ví dụ 4
出发以前一定要把设备检查好。
Chūfā yǐqián yídìng yào bǎ shèbèi jiǎnchá hǎo.
Trước khi xuất phát nhất định phải kiểm tra thiết bị xong.
Ví dụ 5
跨部门任务一定要明确主要负责人。
Kuà bùmén rènwu yídìng yào míngquè zhǔyào fùzérén.
Nhiệm vụ liên phòng ban nhất định phải xác định rõ người phụ trách chính.
115. 关键是…… — Mấu chốt là……
Công thức
关键是 + N/V
最关键的是……
问题的关键是……
Cách dùng
关键是 dùng để chỉ yếu tố cốt lõi quyết định kết quả.
Ví dụ 1 — ứng dụng trực tiếp từ nội dung hội thoại
团队活动的关键不是游戏有多少,而是活动能不能真正改善合作。
Tuánduì huódòng de guānjiàn bú shì yóuxì yǒu duōshao, ér shì huódòng néng bu néng zhēnzhèng gǎishàn hézuò.
Mấu chốt của hoạt động đội nhóm không phải có bao nhiêu trò chơi mà là hoạt động có thực sự cải thiện hợp tác hay không.
Ví dụ 2
解决这个问题的关键是信息透明。
Jiějué zhège wèntí de guānjiàn shì xìnxī tòumíng.
Mấu chốt để giải quyết vấn đề này là thông tin minh bạch.
Ví dụ 3
项目能不能按时完成,关键是前期准备。
Xiàngmù néng bu néng ànshí wánchéng, guānjiàn shì qiánqī zhǔnbèi.
Dự án có thể hoàn thành đúng hạn hay không, mấu chốt là khâu chuẩn bị ban đầu.
Ví dụ 4
最关键的是大家愿不愿意直接沟通。
Zuì guānjiàn de shì dàjiā yuàn bu yuànyì zhíjiē gōutōng.
Điều mấu chốt nhất là mọi người có sẵn sàng giao tiếp trực tiếp hay không.
Ví dụ 5
团队合作的关键是目标一致、职责明确、信息及时。
Tuánduì hézuò de guānjiàn shì mùbiāo yízhì, zhízé míngquè, xìnxī jíshí.
Mấu chốt của hợp tác đội nhóm là mục tiêu thống nhất, trách nhiệm rõ ràng và thông tin kịp thời.
116. 所谓……就是…… — Cái gọi là…… chính là……
Công thức
所谓 + A,就是 + B
所谓的 + N,就是……
Cách dùng
所谓……就是…… dùng để giải thích hoặc định nghĩa một khái niệm.
Rất thích hợp trong bài giảng ngữ pháp, đào tạo và thuyết trình.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
所谓归属感,是不是让大家觉得“我不是一个人在做事”?
Suǒwèi guīshǔgǎn, shì bú shì ràng dàjiā juéde “wǒ bú shì yí ge rén zài zuòshì”?
Cái gọi là cảm giác thuộc về có phải là khiến mọi người cảm thấy “tôi không làm việc một mình” hay không?
Có thể khái quát:
所谓团队归属感,就是让成员感觉自己真正属于这个团队。
Suǒwèi tuánduì guīshǔgǎn, jiùshì ràng chéngyuán gǎnjué zìjǐ zhēnzhèng shǔyú zhège tuánduì.
Cái gọi là cảm giác thuộc về đội chính là khiến thành viên cảm thấy mình thực sự thuộc về đội đó.
Ví dụ 2
所谓有效沟通,就是双方真正理解同一件事。
Suǒwèi yǒuxiào gōutōng, jiùshì shuāngfāng zhēnzhèng lǐjiě tóng yí jiàn shì.
Cái gọi là giao tiếp hiệu quả chính là hai bên thực sự hiểu cùng một vấn đề.
Ví dụ 3
所谓责任,就是知道自己该做什么,并按时完成。
Suǒwèi zérèn, jiùshì zhīdào zìjǐ gāi zuò shénme, bìng ànshí wánchéng.
Cái gọi là trách nhiệm chính là biết mình phải làm gì và hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 4
所谓团队合作,不是大家坐在一起,而是大家为了共同目标互相配合。
Suǒwèi tuánduì hézuò, bú shì dàjiā zuò zài yìqǐ, ér shì dàjiā wèile gòngtóng mùbiāo hùxiāng pèihé.
Cái gọi là hợp tác đội nhóm không phải mọi người ngồi cùng nhau mà là mọi người phối hợp vì mục tiêu chung.
Ví dụ 5
所谓风险管理,就是提前发现可能发生的问题并准备应对方案。
Suǒwèi fēngxiǎn guǎnlǐ, jiùshì tíqián fāxiàn kěnéng fāshēng de wèntí bìng zhǔnbèi yìngduì fāng’àn.
Cái gọi là quản lý rủi ro chính là phát hiện trước những vấn đề có thể xảy ra và chuẩn bị phương án ứng phó.
117. 也就是说…… — Nói cách khác, tức là……
Công thức
A。也就是说,B。
也就是说 + mệnh đề giải thích
Cách dùng
也就是说 dùng để diễn giải lại một ý vừa nói bằng cách đơn giản hoặc cụ thể hơn.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
也就是说,我们看的是有效交流,不只是交流数量。
Yě jiùshì shuō, wǒmen kàn de shì yǒuxiào jiāoliú, bù zhǐshì jiāoliú shùliàng.
Nói cách khác, điều chúng ta xem là giao tiếp hiệu quả chứ không chỉ là số lượng giao tiếp.
Ví dụ 2
项目必须在周五完成。也就是说,我们只剩下三天时间。
Xiàngmù bìxū zài Zhōuwǔ wánchéng. Yě jiùshì shuō, wǒmen zhǐ shèngxià sān tiān shíjiān.
Dự án phải hoàn thành vào thứ Sáu. Nói cách khác, chúng ta chỉ còn ba ngày.
Ví dụ 3
客户还没有确认。也就是说,我们现在还不能生产。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn. Yě jiùshì shuō, wǒmen xiànzài hái bù néng shēngchǎn.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận. Tức là hiện tại chúng ta vẫn chưa thể sản xuất.
Ví dụ 4
所有重要信息都要同步。也就是说,不能只告诉自己部门。
Suǒyǒu zhòngyào xìnxī dōu yào tóngbù. Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ gàosu zìjǐ bùmén.
Tất cả thông tin quan trọng đều phải được đồng bộ. Tức là không thể chỉ thông báo cho phòng ban của mình.
Ví dụ 5
活动的目标是改善合作。也就是说,游戏本身不是最终目的。
Huódòng de mùbiāo shì gǎishàn hézuò. Yě jiùshì shuō, yóuxì běnshēn bú shì zuìzhōng mùdì.
Mục tiêu của hoạt động là cải thiện hợp tác. Nói cách khác, bản thân trò chơi không phải mục tiêu cuối cùng.
118. 换句话说…… — Nói cách khác……
Công thức
A。换句话说,B。
换句话说 + giải thích lại
Cách dùng
换句话说 gần nghĩa với 也就是说, nhưng nhấn mạnh rõ hơn việc đổi cách diễn đạt.
Ví dụ 1 — ứng dụng từ kết luận của hội thoại
活动的终点不是活动结束。换句话说,真正的效果要在回到工作以后才能看出来。
Huódòng de zhōngdiǎn bú shì huódòng jiéshù. Huàn jù huà shuō, zhēnzhèng de xiàoguǒ yào zài huí dào gōngzuò yǐhòu cái néng kàn chūlai.
Điểm kết thúc của hoạt động không phải lúc chương trình kết thúc. Nói cách khác, hiệu quả thực sự phải sau khi quay lại công việc mới nhìn thấy được.
Ví dụ 2
我们没有足够时间。换句话说,必须减少一些不重要的内容。
Wǒmen méiyǒu zúgòu shíjiān. Huàn jù huà shuō, bìxū jiǎnshǎo yìxiē bù zhòngyào de nèiróng.
Chúng ta không có đủ thời gian. Nói cách khác, phải giảm một số nội dung không quan trọng.
Ví dụ 3
客户要求提前两天交货。换句话说,我们的内部时间也要提前。
Kèhù yāoqiú tíqián liǎng tiān jiāohuò. Huàn jù huà shuō, wǒmen de nèibù shíjiān yě yào tíqián.
Khách hàng yêu cầu giao hàng sớm hai ngày. Nói cách khác, lịch nội bộ của chúng ta cũng phải đẩy sớm.
Ví dụ 4
返工次数减少了。换句话说,第一次完成的质量提高了。
Fǎngōng cìshù jiǎnshǎo le. Huàn jù huà shuō, dì yí cì wánchéng de zhìliàng tígāo le.
Số lần làm lại đã giảm. Nói cách khác, chất lượng hoàn thành ngay lần đầu đã tăng.
Ví dụ 5
大家更敢报告问题了。换句话说,团队的信任和透明度可能提高了。
Dàjiā gèng gǎn bàogào wèntí le. Huàn jù huà shuō, tuánduì de xìnrèn hé tòumíngdù kěnéng tígāo le.
Mọi người dám báo vấn đề hơn. Nói cách khác, mức độ tin tưởng và minh bạch của đội có thể đã tăng.
119. 最终 / 最后 + V — Cuối cùng……
Công thức
最终 + V
最后 + V
最终变成……
最后形成……
Cách dùng
最终 và 最后 đều có nghĩa “cuối cùng”.
最后 thiên về trình tự thời gian.
最终 nhấn mạnh kết quả cuối cùng sau một quá trình.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
评估最终必须变成改进。
Pínggū zuìzhōng bìxū biàn chéng gǎijìn.
Đánh giá cuối cùng phải biến thành cải tiến.
Ví dụ 2
经过讨论,我们最终决定采用第二个方案。
Jīngguò tǎolùn, wǒmen zuìzhōng juédìng cǎiyòng dì èr ge fāng’àn.
Sau khi thảo luận, cuối cùng chúng ta quyết định dùng phương án thứ hai.
Ví dụ 3
最后请检查所有设备。
Zuìhòu qǐng jiǎnchá suǒyǒu shèbèi.
Cuối cùng hãy kiểm tra toàn bộ thiết bị.
Ví dụ 4
所有意见讨论完以后,最终形成了三条原则。
Suǒyǒu yìjiàn tǎolùn wán yǐhòu, zuìzhōng xíngchéng le sān tiáo yuánzé.
Sau khi thảo luận xong tất cả ý kiến, cuối cùng đã hình thành ba nguyên tắc.
Ví dụ 5
活动最终要服务于真实的团队合作。
Huódòng zuìzhōng yào fúwù yú zhēnshí de tuánduì hézuò.
Hoạt động cuối cùng phải phục vụ cho sự hợp tác đội nhóm thực tế.
120. 从 A 一直到 B — Từ A xuyên suốt đến B
Công thức
从 + A + 一直到 + B
从 + thời điểm + 一直 + V + 到 + thời điểm
Cách dùng
一直到 nhấn mạnh sự liên tục từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc.
So với 从……到……, 从……一直到…… nhấn mạnh mạnh hơn vào tính xuyên suốt.
Ví dụ 1 — trích từ hội thoại
这四句话就把整个活动从周末现场一直连接到了真实工作。
Zhè sì jù huà jiù bǎ zhěnggè huódòng cóng zhōumò xiànchǎng yìzhí liánjiē dào le zhēnshí gōngzuò.
Bốn câu này đã kết nối toàn bộ hoạt động xuyên suốt từ hiện trường cuối tuần đến công việc thực tế.
Ví dụ 2
我们从活动准备一直跟踪到活动结束。
Wǒmen cóng huódòng zhǔnbèi yìzhí gēnzōng dào huódòng jiéshù.
Chúng ta theo dõi xuyên suốt từ khâu chuẩn bị hoạt động tới khi hoạt động kết thúc.
Ví dụ 3
这个项目从年初一直做到年底。
Zhège xiàngmù cóng niánchū yìzhí zuò dào niándǐ.
Dự án này được thực hiện liên tục từ đầu năm tới cuối năm.
Ví dụ 4
负责人从上午一直忙到晚上。
Fùzérén cóng shàngwǔ yìzhí máng dào wǎnshang.
Người phụ trách bận liên tục từ sáng tới tối.
Ví dụ 5
信息应该从项目开始一直保持透明到项目结束。
Xìnxī yīnggāi cóng xiàngmù kāishǐ yìzhí bǎochí tòumíng dào xiàngmù jiéshù.
Thông tin nên được duy trì minh bạch xuyên suốt từ lúc dự án bắt đầu tới khi dự án kết thúc.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo được biên soạn và phát triển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.
Đây là một trong những tài liệu được sử dụng trong quá trình đào tạo tiếng Trung HSK và HSKK tại ChineMaster EDU, hướng tới mục tiêu giúp học viên phát triển đồng bộ và toàn diện hệ thống 6 kỹ năng quan trọng gồm:
Nghe tiếng Trung
Nói tiếng Trung
Đọc tiếng Trung
Viết tiếng Trung
Gõ tiếng Trung
Dịch tiếng Trung
Thay vì chỉ tập trung vào việc ghi nhớ từ vựng hoặc luyện riêng từng dạng bài thi, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 được xây dựng theo định hướng kết hợp kiến thức ngôn ngữ, khả năng ứng dụng thực tế và năng lực xử lý đề thi.
Qua đó, học viên từng bước hình thành nền tảng tiếng Trung tương đối hoàn chỉnh để tiếp tục phát triển lên các cấp độ cao hơn trong hệ thống HSK 9 cấp và HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp.
Giáo trình tiếp nối hệ thống luyện thi HSK 4 và HSKK trung cấp
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 không được xây dựng như một tài liệu học tiếng Trung độc lập rời rạc mà nằm trong lộ trình đào tạo liên tục của hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Mỗi quyển giáo trình tiếp tục mở rộng lượng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, chủ đề giao tiếp, kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, biểu đạt nói, biểu đạt viết và kỹ năng dịch thuật mà học viên đã được tiếp cận ở những giai đoạn trước.
Điểm quan trọng của quá trình này là kiến thức mới không tách rời kiến thức cũ.
Học viên được liên tục gặp lại các từ vựng và cấu trúc đã học trong những ngữ cảnh mới, từ đó từng bước chuyển kiến thức từ trạng thái “đã học” sang trạng thái “có thể sử dụng”.
Đây cũng chính là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu.
Học viên không chỉ cần biết một từ có nghĩa là gì mà còn phải biết:
Từ đó thường kết hợp với từ nào.
Từ đó được đặt ở vị trí nào trong câu.
Từ đó được sử dụng trong tình huống nào.
Từ đó có thể xuất hiện như thế nào trong bài nghe.
Từ đó có thể biến đổi như thế nào trong bài đọc.
Từ đó có thể được sử dụng như thế nào khi nói.
Từ đó có thể được triển khai ra sao trong bài viết.
Và quan trọng hơn, học viên cần có khả năng sử dụng những kiến thức này một cách tương đối tự nhiên trong giao tiếp và xử lý bài thi.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 là không tách rời việc luyện thi khỏi khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Hệ thống đào tạo ChineMaster EDU chú trọng đồng thời 6 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch.
Kỹ năng Nghe tiếng Trung
Học viên được rèn luyện khả năng nhận biết âm thanh tiếng Trung, thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, từ vựng và cấu trúc câu khi xuất hiện trong ngôn ngữ nói.
Ở trình độ HSK 4, tốc độ xử lý thông tin bằng tiếng Trung cần được nâng lên đáng kể.
Người học không thể tiếp tục dựa hoàn toàn vào phương pháp nghe từng chữ rồi dịch sang tiếng Việt.
Mục tiêu cao hơn là hình thành khả năng nghe theo cụm từ, nghe theo cấu trúc và trực tiếp nắm bắt ý nghĩa của câu.
Kỹ năng Nói tiếng Trung
Phần luyện nói được liên kết chặt chẽ với quá trình luyện thi HSKK trung cấp.
Học viên cần từng bước hình thành khả năng:
Trả lời câu hỏi bằng tiếng Trung.
Miêu tả người và sự vật.
Trình bày sự việc.
Thuật lại một quá trình.
Giải thích nguyên nhân.
Nêu ý kiến cá nhân.
So sánh các phương án.
Trình bày quan điểm.
Phản hồi trong hội thoại.
Duy trì cuộc giao tiếp bằng tiếng Trung.
Khả năng nói tiếng Trung không được hình thành đơn thuần bằng việc học thuộc những đoạn hội thoại cố định mà cần được phát triển thông qua hệ thống từ vựng, cấu trúc câu và phản xạ ngôn ngữ.
Kỹ năng Đọc tiếng Trung
Ở cấp độ HSK 4, người học bắt đầu phải xử lý những đoạn văn dài hơn, lượng thông tin lớn hơn và cấu trúc câu phức tạp hơn.
Vì vậy, giáo trình chú trọng rèn luyện khả năng:
Xác định chủ đề của đoạn văn.
Tìm thông tin chính.
Phân biệt thông tin chính và thông tin phụ.
Nhận biết quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Nhận biết quan hệ điều kiện – kết quả.
Nhận biết quan hệ chuyển ý.
Nhận biết trình tự thời gian.
Suy luận ý nghĩa dựa trên ngữ cảnh.
Phân tích cấu trúc câu.
Đọc nhanh và xác định từ khóa.
Đây đều là những kỹ năng có giá trị không chỉ đối với kỳ thi HSK mà còn đối với việc sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.
Kỹ năng Viết tiếng Trung
Người học được củng cố khả năng tạo câu đúng trật tự ngữ pháp, sử dụng từ đúng chức năng và triển khai nội dung một cách logic.
Quá trình luyện viết có thể được phát triển từ:
Từ vựng → cụm từ → câu đơn → câu phức → đoạn văn → bài viết hoàn chỉnh.
Việc luyện viết đồng thời giúp học viên củng cố từ vựng, ngữ pháp và tư duy bằng tiếng Trung.
Kỹ năng Gõ tiếng Trung
Trong môi trường học tập và làm việc hiện đại, khả năng nhập tiếng Trung bằng máy tính và điện thoại có tính ứng dụng rất cao.
Học viên cần làm quen với:
Gõ chữ Hán bằng Pinyin.
Phân biệt những âm tiết gần giống nhau.
Lựa chọn đúng chữ Hán trong danh sách gợi ý.
Gõ câu dài.
Soạn tin nhắn.
Viết email.
Soạn tài liệu tiếng Trung.
Tra cứu từ vựng và dữ liệu bằng tiếng Trung.
Kỹ năng gõ giúp kết nối kiến thức tiếng Trung với nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trong môi trường số.
Kỹ năng Dịch tiếng Trung
Dịch thuật là một phương pháp giúp kiểm tra mức độ hiểu thực sự của người học.
Học viên có thể luyện tập theo hai chiều:
Tiếng Trung → tiếng Việt
Tiếng Việt → tiếng Trung
Quá trình dịch buộc người học phải hiểu chính xác từ vựng, cấu trúc câu, ngữ cảnh và ý nghĩa tổng thể thay vì chỉ nhận biết mặt chữ.
Kết hợp luyện thi HSK 4 và HSKK trung cấp
Một trong những định hướng của hệ thống giáo trình là liên kết việc học HSK với HSKK.
HSK tập trung nhiều vào năng lực nghe, đọc, viết và khả năng sử dụng hệ thống ngôn ngữ.
Trong khi đó, HSKK tập trung trực tiếp vào năng lực biểu đạt bằng lời nói.
Nếu người học chỉ luyện HSK mà không phát triển phản xạ nói thì có thể xuất hiện tình trạng:
Đọc hiểu tương đối tốt nhưng không nói được.
Biết nhiều từ nhưng không ghép được thành câu.
Hiểu ngữ pháp nhưng phản xạ giao tiếp chậm.
Nhận biết câu khi nhìn thấy nhưng không tự tạo ra được câu mới.
Chính vì vậy, việc kết hợp HSK 4 với HSKK trung cấp có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển kiến thức thụ động thành năng lực sử dụng ngôn ngữ chủ động.
Tăng cường hệ thống từ vựng HSK và từ vựng ứng dụng
Từ vựng là một trong những nền tảng cốt lõi của quá trình học tiếng Trung.
Tuy nhiên, học từ vựng không nên chỉ dừng lại ở mô hình:
Chữ Hán → Pinyin → nghĩa tiếng Việt.
Trong hệ thống đào tạo chuyên sâu, mỗi từ vựng cần được mở rộng theo nhiều tầng kiến thức.
Ví dụ, người học cần nắm được:
Nghĩa cơ bản của từ.
Từ loại.
Cách phát âm.
Cách kết hợp từ.
Cụm từ thường dùng.
Vị trí của từ trong câu.
Cấu trúc ngữ pháp liên quan.
Từ đồng nghĩa.
Từ gần nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Ngữ cảnh sử dụng.
Mẫu câu ứng dụng.
Cách dùng trong giao tiếp.
Cách dùng trong bài đọc.
Cách dùng trong văn viết.
Cách dùng trong môi trường công việc.
Khi mỗi từ mới được đặt trong một mạng lưới ngôn ngữ như vậy, khả năng ghi nhớ và ứng dụng của học viên được nâng cao đáng kể.
Chú trọng ngữ pháp tiếng Trung từ công thức đến ứng dụng
Ngữ pháp là bộ khung giúp người học tổ chức từ vựng thành câu có nghĩa.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chú trọng việc hệ thống hóa các trọng điểm ngữ pháp theo hướng dễ nhận biết, dễ phân tích và dễ vận dụng.
Một cấu trúc ngữ pháp không chỉ được giới thiệu bằng tên gọi mà cần được triển khai thành:
Công thức câu.
Giải thích chức năng.
Điều kiện sử dụng.
Vị trí thành phần câu.
Ví dụ cơ bản.
Ví dụ mở rộng.
Ví dụ giao tiếp.
Ví dụ trong công việc.
Ví dụ trong bài thi.
Bài tập vận dụng.
Thông qua quá trình luyện tập liên tục, học viên có thể từng bước chuyển từ việc “nhớ công thức” sang khả năng tạo câu chủ động.
Phát triển tư duy câu tiếng Trung thay vì dịch từng chữ
Một trong những khó khăn phổ biến của người Việt khi học tiếng Trung là có xu hướng tạo câu tiếng Việt trước rồi dịch từng từ sang tiếng Trung.
Phương pháp này dễ dẫn tới lỗi trật tự từ và lỗi cấu trúc.
Trong quá trình học lên HSK 4 và những cấp độ cao hơn, học viên cần hình thành tư duy trực tiếp theo cấu trúc tiếng Trung.
Ví dụ, thay vì ghi nhớ từng câu riêng biệt, người học nên nắm một công thức như:
主语 + 时间 + 地点 + 状语 + 谓语 + 宾语
Zhǔyǔ + shíjiān + dìdiǎn + zhuàngyǔ + wèiyǔ + bīnyǔ
Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + trạng ngữ + động từ + tân ngữ
Sau đó có thể tự tạo hàng chục hoặc hàng trăm câu khác nhau dựa trên cùng một cấu trúc.
Khi số lượng cấu trúc được tích lũy đủ lớn, khả năng biểu đạt tiếng Trung sẽ trở nên linh hoạt hơn.
Học HSK 4 nhưng xây dựng nền tảng cho HSK 5, HSK 6 và HSK 7–9
Mục tiêu của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 không chỉ giới hạn ở việc hoàn thành một cấp độ.
HSK 4 đóng vai trò như một giai đoạn chuyển tiếp quan trọng.
Ở giai đoạn này, học viên cần xây dựng nền tảng đủ chắc để tiếp tục tiếp cận:
HSK 5
HSK 6
HSK 7–9
HSKK trung cấp
HSKK cao cấp
Tiếng Trung giao tiếp nâng cao
Tiếng Trung chuyên ngành
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung doanh nghiệp
Tiếng Trung dịch thuật
Do đó, quá trình học cần chú trọng chất lượng nền tảng chứ không chỉ tập trung vào việc hoàn thành nhanh số lượng bài.
Tài liệu giảng dạy trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 được xây dựng để phục vụ hoạt động đào tạo trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tài liệu được sử dụng phục vụ quá trình học tập, giảng dạy, ôn luyện và phát triển kiến thức cho học viên theo lộ trình đào tạo của hệ thống.
Các nội dung giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tổ chức và lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung ChineMaster EDU, phục vụ hoạt động nghiên cứu, biên soạn và phát triển hệ thống học liệu tiếng Trung của ChineMaster EDU.
Đây đồng thời là kho lưu trữ hệ thống tri thức và học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung.
Một phần của SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 là một phần trong định hướng xây dựng bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống này được phát triển theo mô hình kho học liệu quy mô lớn, trong đó mỗi chủ đề, mỗi kỹ năng, mỗi chuyên ngành và mỗi cấp độ tiếng Trung có thể được triển khai thành những nhóm nội dung chuyên sâu khác nhau.
Mục tiêu không chỉ là cung cấp một vài cuốn giáo trình cố định mà là từng bước xây dựng một hệ thống kiến thức tiếng Trung có khả năng bao phủ nhiều nhu cầu học tập khác nhau.
Từ tiếng Trung căn bản.
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung HSK.
Tiếng Trung HSKK.
Tiếng Trung chuyên ngành.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung dịch thuật.
Cho tới các lĩnh vực chuyên sâu phục vụ công việc thực tế.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống tập trung phát triển các chương trình đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao với lộ trình được phân chia theo trình độ, mục tiêu học tập và lĩnh vực ứng dụng.
Các nhóm chương trình đào tạo tiêu biểu bao gồm:
Khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9.
Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp.
Khóa học tiếng Trung online.
Khóa học tiếng Trung chuyên ngành.
Khóa học tiếng Trung thương mại.
Khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Khóa học tiếng Trung Logistics và Vận tải.
Khóa học tiếng Trung Kế toán – Kiểm toán.
Khóa học tiếng Trung Tài chính – Ngân hàng.
Khóa học tiếng Trung Dầu khí.
Khóa học tiếng Trung bán hàng và mua sắm.
Khóa học tiếng Trung kinh doanh.
Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc.
Khóa học tiếng Trung order Taobao và 1688.
Khóa học tiếng Trung phục vụ hoạt động giao thương tại Quảng Châu, Thâm Quyến và các khu vực kinh tế của Trung Quốc.
Các chương trình đào tạo được tổ chức theo từng mục tiêu học tập cụ thể, giúp học viên có thể lựa chọn lộ trình phù hợp với nhu cầu học HSK, HSKK, giao tiếp hoặc tiếng Trung chuyên ngành.
Học tiếng Trung theo một hệ thống kiến thức liên tục
Một trong những giá trị quan trọng của việc học theo hệ thống giáo trình liên tục là học viên không phải liên tục thay đổi phương pháp và tài liệu.
Kiến thức được phát triển theo chuỗi.
Từ bài trước sang bài sau.
Từ quyển trước sang quyển tiếp theo.
Từ HSK thấp lên HSK cao.
Từ giao tiếp cơ bản sang giao tiếp nâng cao.
Từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành.
Nhờ vậy, học viên có thể duy trì sự liên tục trong quá trình tích lũy kiến thức.
Kiến thức cũ trở thành nền tảng cho kiến thức mới.
Kiến thức mới tiếp tục mở rộng khả năng sử dụng kiến thức cũ.
Quá trình này tạo thành một hệ thống học tập có tính kế thừa.
Không chỉ luyện thi mà còn hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung
Điểm quan trọng trong đào tạo ngoại ngữ là kết quả cuối cùng không nên chỉ được đo bằng số lượng từ đã học hoặc số cấu trúc ngữ pháp đã ghi nhớ.
Năng lực tiếng Trung thực tế phải thể hiện ở khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Người học cần từng bước đạt được khả năng:
Nghe hiểu người Trung Quốc nói.
Trả lời bằng tiếng Trung.
Đọc hiểu tài liệu tiếng Trung.
Viết câu và viết đoạn văn.
Gõ tiếng Trung trên máy tính và điện thoại.
Dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
Giao tiếp trong môi trường học tập.
Trao đổi trong công việc.
Xử lý những tình huống thực tế.
Sử dụng tiếng Trung như một công cụ học tập và làm việc.
Đó cũng là lý do hệ thống giáo trình ChineMaster EDU liên tục kết hợp kiến thức thi cử với kiến thức ứng dụng.
Từ HSK 4 đến hệ thống tiếng Trung chuyên ngành
Sau khi xây dựng được nền tảng tiếng Trung phổ thông tương đối vững chắc, học viên có thể tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực chuyên ngành.
Ví dụ:
Tiếng Trung Kinh tế.
Tiếng Trung Tài chính.
Tiếng Trung Ngân hàng.
Tiếng Trung Kế toán.
Tiếng Trung Kiểm toán.
Tiếng Trung Bất động sản.
Tiếng Trung Logistics.
Tiếng Trung Vận tải.
Tiếng Trung Xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung Bán hàng.
Tiếng Trung Mua sắm.
Tiếng Trung Thương mại.
Tiếng Trung Dầu khí.
Tiếng Trung Nhân sự.
Tiếng Trung Hành chính.
Tiếng Trung Quản trị doanh nghiệp.
Tiếng Trung Đàm phán.
Tiếng Trung Hợp đồng.
Tiếng Trung Dịch thuật.
Tiếng Trung Biên phiên dịch.
Nền tảng HSK và HSKK càng chắc thì quá trình tiếp cận từ vựng và nội dung chuyên ngành càng thuận lợi.
Giáo trình được phát triển gắn liền với hoạt động giảng dạy
Một hệ thống giáo trình có giá trị sử dụng cao cần được gắn với hoạt động đào tạo thực tế.
Thông qua quá trình giảng dạy, người biên soạn có thể nhận biết:
Học viên thường sai ở đâu.
Cấu trúc nào khó hiểu.
Từ vựng nào dễ nhầm.
Phần nào cần bổ sung ví dụ.
Phần nào cần tăng bài tập.
Kỹ năng nào học viên còn yếu.
Dạng câu hỏi nào cần luyện tập nhiều hơn.
Chính quá trình tương tác giữa biên soạn, giảng dạy và thực hành giúp hệ thống giáo trình có thể tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện.
Giá trị của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 hướng tới nhiều mục tiêu đồng thời:
Củng cố kiến thức tiếng Trung HSK 4.
Phát triển kỹ năng HSKK trung cấp.
Tăng vốn từ vựng.
Củng cố ngữ pháp.
Phát triển phản xạ giao tiếp.
Tăng khả năng nghe hiểu.
Nâng cao tốc độ đọc hiểu.
Phát triển khả năng viết.
Rèn kỹ năng gõ tiếng Trung.
Tăng khả năng dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
Tạo nền tảng cho các cấp HSK cao hơn.
Chuẩn bị cho quá trình học tiếng Trung chuyên ngành.
Đây chính là cách một cuốn giáo trình luyện thi được mở rộng thành một tài liệu phát triển năng lực ngôn ngữ tổng thể.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Không gian lưu trữ và phát triển hệ thống tri thức
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một không gian tập trung các tài liệu nghiên cứu, giáo trình, bài giảng, hệ thống từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, bài tập và nội dung tiếng Trung chuyên ngành được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Trong định hướng phát triển lâu dài, đây không chỉ là nơi lưu trữ tài liệu mà còn là kho tri thức phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo tiếng Trung.
Mỗi giáo trình được đưa vào hệ thống trở thành một phần của mạng lưới kiến thức lớn hơn.
Từ một từ vựng có thể mở rộng sang cụm từ.
Từ cụm từ phát triển thành cấu trúc câu.
Từ cấu trúc câu phát triển thành hội thoại.
Từ hội thoại mở rộng sang chủ đề chuyên ngành.
Từ chủ đề chuyên ngành tiếp tục phát triển thành hệ thống bài luyện nghe, nói, đọc, viết và dịch.
Đó chính là quá trình tích lũy và mở rộng tri thức theo chiều sâu.
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 tiếp tục là một mắt xích trong hệ thống học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển phục vụ hoạt động đào tạo tại ChineMaster EDU.
Theo định hướng của hệ sinh thái ChineMaster EDU, các giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tổ chức thành hệ thống học liệu riêng để phục vụ học viên trong nền tảng, kết nối từ đào tạo HSK – HSKK đến giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành.
Việc xây dựng một kho giáo trình quy mô lớn giúp người học có khả năng tiếp tục mở rộng kiến thức theo cùng một phương pháp và cùng một hệ thống đào tạo thay vì phải tìm kiếm quá nhiều nguồn tài liệu rời rạc.
Học HSK 4 là bước trung gian để tiến tới năng lực tiếng Trung cao hơn
HSK 4 không phải điểm kết thúc của quá trình học tiếng Trung.
Đây là một trong những giai đoạn quan trọng để người học chuyển từ nền tảng cơ bản sang khả năng sử dụng tiếng Trung ở mức độ rộng hơn.
Khi nền tảng HSK 4 được xây dựng tốt, học viên có điều kiện thuận lợi để tiếp tục phát triển lên HSK 5, HSK 6, HSK 7–9 và các chương trình HSKK cao hơn.
Quan trọng hơn, người học sẽ từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường thực tế.
Đó mới là giá trị lâu dài của việc học ngoại ngữ.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 – Tiếp tục hành trình xây dựng nền tảng tiếng Trung chuyên sâu
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một phần tiếp nối của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thông qua việc kết hợp từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, nghe hiểu, đọc hiểu, luyện nói, luyện viết, luyện gõ và luyện dịch, giáo trình hướng tới việc giúp học viên hình thành năng lực tiếng Trung toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một kỹ năng riêng lẻ.
Đối với người đang học HSK 4, luyện HSKK trung cấp hoặc đang chuẩn bị xây dựng nền tảng để tiến lên những cấp độ tiếng Trung cao hơn, việc học theo một hệ thống giáo trình có tính kế thừa và liên tục giúp quá trình tích lũy kiến thức trở nên rõ ràng và có định hướng hơn.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 đồng thời là một phần trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tiếp tục mở rộng kho học liệu phục vụ đào tạo HSK, HSKK, tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Toàn bộ nội dung bài giảng, hệ thống kiến thức, giáo trình và tài liệu đào tạo được xây dựng trong hệ thống ChineMaster EDU theo định hướng nghiên cứu và giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Đột Phá Năng Lực Tiếng Trung Cùng “Giáo Trình Hán Ngữ Luyện Thi HSK 4 HSKK Trung Cấp Quyển 4” Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Bước vào giai đoạn trung cấp là thời điểm mang tính quyết định đối với bất kỳ người học tiếng Trung nào, đòi hỏi một nền tảng tài liệu chuẩn mực và lộ trình bài bản. Nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe đó, “Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4” đã ra đời. Đây là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo được chắp bút bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đóng vai trò là “xương sống” học thuật trong hệ thống đào tạo Hán ngữ uy tín ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU).
Định Hướng Phát Triển Toàn Diện 6 Kỹ Năng Cốt Lõi
Khác biệt hoàn toàn so với các tài liệu truyền thống vốn chỉ tập trung vào ngữ pháp và từ vựng cơ bản, tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được thiết kế với mục tiêu kiến tạo năng lực ngôn ngữ thực chiến. Cuốn sách được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU cho các khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt, hướng tới việc phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung Quốc.
Nghe & Nói (Phục vụ HSKK): Cải thiện phản xạ giao tiếp, tinh chỉnh phát âm chuẩn xác để học viên tự tin chinh phục các kỳ thi HSKK sơ, trung và cao cấp.
Đọc & Viết (Phục vụ HSK): Cung cấp hệ thống từ vựng, ngữ pháp logic giúp học viên phân tích cấu trúc câu phức tạp, làm nền tảng vững chắc để hướng tới tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất.
Gõ & Dịch (Kỹ năng thực tiễn): Bám sát yêu cầu của môi trường làm việc hiện đại, rèn luyện tốc độ gõ văn bản tiếng Trung trên máy tính và tư duy dịch thuật nhạy bén.
Mảnh Ghép Trong Khối Di Sản “Siêu Giáo Trình 1 Vạn Quyển”
Quyển 4 cấp độ trung cấp này không đứng độc lập mà là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển do chính tay Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Khối lượng học liệu đồ sộ chưa từng có này minh chứng cho tâm huyết và tầm nhìn chiến lược của tác giả đối với sự nghiệp giáo dục ngôn ngữ.
Hiện tại, toàn bộ tác phẩm đang được lưu trữ hồ sơ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Nơi đây không chỉ là trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học mà còn được vinh danh là nơi TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tạo ra một không gian học thuật chuẩn mực cho hàng ngàn học viên.
Tính Độc Quyền Tuyệt Đối Trền Thị Trường
Một trong những yếu tố làm nên giá trị vượt trội của cuốn giáo trình là tính bảo mật và độc quyền. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất bên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Người dùng không thể tìm thấy bất kỳ ấn phẩm giáo trình Hán ngữ nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ bên ngoài thị trường tự do, tại các hiệu sách, hay trên bất kỳ nền tảng chia sẻ tài liệu nào khác. Sự độc quyền này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, tránh tình trạng học tài liệu mà thiếu đi phương pháp giảng dạy chuyên biệt đã được tích hợp sẵn trong triết lý của ChineMaster EDU.
Hệ Sinh Thái Đào Tạo Đa Ngành Cùng Chuyên Gia Nguyễn Minh Vũ
Nền tảng Hán ngữ ChineMaster EDU được sáng lập, điều hành và dẫn dắt trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Việc ứng dụng giáo trình HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chỉ là một trạm nghỉ trong một hành trình học thuật bao quát, phục vụ vô số khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt chất lượng hàng đầu. Học viên có thể tiếp cận đa dạng các lĩnh vực như:
Đào tạo chuẩn hóa học thuật: Khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9, khóa học tiếng Trung HSKK sơ – trung – cao cấp, khóa học tiếng Trung online và tiếng Trung giao tiếp.
Đào tạo tiếng Trung chuyên ngành: Tiếng Trung Dầu khí, tiếng Trung Kế toán kiểm toán, tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải.
Đào tạo phục vụ kinh doanh & chuỗi cung ứng: Khóa học tiếng Trung thương mại, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, tiếng Trung order Taobao 1688, khóa học tiếng Trung đánh hàng Quảng Châu & Thâm Quyến.
Với sự phụ trách trực tiếp và chủ nhiệm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mọi khóa học đều tuân thủ một lộ trình bài bản, logic. Dù bắt đầu từ trình độ sơ cấp, tiến lên trung cấp hay hướng đến cảnh giới cao cấp, sự kết hợp hoàn hảo giữa “Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4” và phương pháp sư phạm ưu việt sẽ đảm bảo học viên nhanh chóng nắm bắt và làm chủ tri thức chỉ trong một thời gian ngắn nhất.

