HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn...

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên giảng dạy khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ phương pháp đào tạo tiếng Trung Quốc chuyên sâu chuyên biệt bài bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ngoài ra, hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn được cập nhập thường xuyên hàng ngày liên tục 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật nhằm đảm bảo cộng đồng học viên được tiếp cận với kho Thư viện CHẤT XÁM mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên TÀNG TRỮ và CẤT GIẤU kho TRI THỨC & CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập ChineMaster EDU. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU là không gian đặt hệ thống máy chủ CHINEMASTER của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi đây là trung tâm đầu não của toàn hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU - Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc ứng dụng thực tế. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế tài chính ngân hàng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, người dùng không thể tìm thấy bất kỳ một tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trên bất kỳ kênh nào khác ngoại trừ CHINEMASTER EDU. Điều này nhằm bảo toàn CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được bảo vệ tuyệt đối, chỉ duy nhất có tại ChineMaster EDU, chỉ duy nhất Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sử dụng và chỉ duy nhất Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ độc quyền sử dụng.

Đánh giá post

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên giảng dạy khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ phương pháp đào tạo tiếng Trung Quốc chuyên sâu chuyên biệt bài bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ngoài ra, hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn được cập nhập thường xuyên hàng ngày liên tục 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật nhằm đảm bảo cộng đồng học viên được tiếp cận với kho Thư viện CHẤT XÁM mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên TÀNG TRỮ và CẤT GIẤU kho TRI THỨC & CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập ChineMaster EDU. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU là không gian đặt hệ thống máy chủ CHINEMASTER của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi đây là trung tâm đầu não của toàn hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc ứng dụng thực tế. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế tài chính ngân hàng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, người dùng không thể tìm thấy bất kỳ một tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trên bất kỳ kênh nào khác ngoại trừ CHINEMASTER EDU. Điều này nhằm bảo toàn CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được bảo vệ tuyệt đối, chỉ duy nhất có tại ChineMaster EDU, chỉ duy nhất Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sử dụng và chỉ duy nhất Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ độc quyền sử dụng.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tín dụng Khoản vay Lãi suất Trả nợ

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Giao hàng Nghiệm thu Chất lượng Bảo hành

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Điều khoản giá Thanh toán Thời hạn hợp đồng

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính

Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung

Giáo trình kinh tế tiếng Trung

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế – tài chính – kế toán – ngân hàng được xây dựng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.

Đây là tài liệu chuyên sâu hướng tới việc giúp người học không chỉ biết tiếng Trung giao tiếp thông thường mà còn từng bước hình thành năng lực đọc hiểu, phân tích, trao đổi và xử lý các nội dung liên quan đến báo cáo tài chính bằng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Giáo trình được xây dựng theo định hướng kết hợp giữa tiếng Trung chuyên ngành và nghiệp vụ thực tế, từ đó đưa người học tiếp cận trực tiếp với hệ thống thuật ngữ, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp, tình huống giao tiếp và phương pháp đọc báo cáo tài chính thường gặp trong hoạt động kinh doanh, kế toán, kiểm toán, đầu tư, tín dụng, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính nằm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và sử dụng trong hệ sinh thái đào tạo ChineMaster EDU.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU

ChineMaster EDU là hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc theo định hướng ứng dụng thực tế, trong đó chương trình đào tạo được phát triển xoay quanh hệ thống giáo trình riêng của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với phương pháp giảng dạy và đào tạo tiếng Trung chuyên sâu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng.

Một trong những định hướng quan trọng của ChineMaster EDU là không giới hạn việc học tiếng Trung ở phạm vi từ vựng và giao tiếp cơ bản.

Người học được định hướng phát triển đồng thời 6 kỹ năng:

Nghe tiếng Trung.

Nói tiếng Trung.

Đọc tiếng Trung.

Viết tiếng Trung.

Gõ tiếng Trung.

Dịch tiếng Trung.

Trong đó, đối với những học viên đang làm việc trong môi trường doanh nghiệp, tài chính, kế toán, ngân hàng, kiểm toán, thương mại và đầu tư, việc đọc hiểu tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Trung đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

Đó cũng chính là lý do Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng thành một tài liệu chuyên biệt.

Học tiếng Trung để có thể đọc được báo cáo tài chính thực tế

Một người học có thể biết hàng nghìn từ vựng tiếng Trung nhưng vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi lần đầu tiên tiếp xúc với một bản báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.

Nguyên nhân nằm ở chỗ ngôn ngữ tài chính có một hệ thống thuật ngữ và cách diễn đạt rất riêng.

Ví dụ, người học cần hiểu chính xác các khái niệm như:

资产 – zīchǎn – tài sản.

负债 – fùzhài – nợ phải trả.

所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu.

营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh.

营业成本 – yíngyè chéngběn – giá vốn hoặc chi phí hoạt động kinh doanh.

净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng.

经营活动现金流量 – jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

应收账款 – yìngshōu zhàngkuǎn – các khoản phải thu.

应付账款 – yìngfù zhàngkuǎn – các khoản phải trả.

存货 – cúnhuò – hàng tồn kho.

短期借款 – duǎnqī jièkuǎn – khoản vay ngắn hạn.

长期借款 – chángqī jièkuǎn – khoản vay dài hạn.

资产负债率 – zīchǎn fùzhài lǜ – tỷ lệ nợ trên tổng tài sản.

毛利率 – máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp.

净利率 – jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng.

Nhưng biết nghĩa của từng thuật ngữ riêng lẻ vẫn chưa đủ.

Người học còn phải biết cách đọc mối quan hệ giữa các số liệu, nhận biết xu hướng tăng giảm, phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, đánh giá khả năng thanh khoản, khả năng trả nợ, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.

Vì vậy, mục tiêu của giáo trình không chỉ là dạy từ vựng.

Mục tiêu cao hơn là giúp học viên từng bước hình thành tư duy đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.

Giáo trình kết hợp tiếng Trung với kiến thức kinh tế – tài chính thực tế

Điểm trọng tâm của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính là đưa ngôn ngữ vào đúng bối cảnh nghiệp vụ.

Học viên không học các từ như 收入, 利润, 资产, 负债 hoặc 现金流 một cách rời rạc.

Các thuật ngữ này được đặt trong những tình huống phân tích cụ thể.

Ví dụ:

为什么公司的营业收入增加了,但是净利润反而下降了?

Wèishénme gōngsī de yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì jìng lìrùn fǎn’ér xiàjiàng le?

Tại sao doanh thu của công ty tăng nhưng lợi nhuận ròng ngược lại lại giảm?

公司的应收账款增长速度明显高于营业收入增长速度。

Gōngsī de yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù míngxiǎn gāoyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.

Tốc độ tăng các khoản phải thu của công ty cao hơn rõ rệt so với tốc độ tăng doanh thu.

经营活动产生的现金流量净额连续两年为负数。

Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é liánxù liǎng nián wéi fùshù.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đã âm trong hai năm liên tiếp.

公司目前的短期偿债压力比较大。

Gōngsī mùqián de duǎnqī chángzhài yālì bǐjiào dà.

Áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hiện tại của công ty tương đối lớn.

Thông qua những mẫu câu như vậy, người học đồng thời tiếp nhận tiếng Trung và tư duy nghiệp vụ.

Học cách đọc Bảng cân đối kế toán bằng tiếng Trung

Một trong những nội dung quan trọng của giáo trình là đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán.

资产负债表 – zīchǎn fùzhài biǎo – Bảng cân đối kế toán.

Học viên được tiếp cận lần lượt với cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các khoản mục quan trọng trên báo cáo.

Nội dung có thể bao gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền.

Các khoản phải thu.

Hàng tồn kho.

Tài sản ngắn hạn.

Tài sản cố định.

Tài sản dài hạn.

Các khoản đầu tư.

Nợ ngắn hạn.

Nợ dài hạn.

Các khoản vay.

Các khoản phải trả nhà cung cấp.

Vốn góp của chủ sở hữu.

Lợi nhuận chưa phân phối.

Tổng tài sản.

Tổng nguồn vốn.

Sau khi nhận diện từng khoản mục, học viên tiếp tục học cách so sánh số liệu giữa các kỳ và phân tích sự thay đổi trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.

Học cách đọc Báo cáo kết quả kinh doanh

利润表 – lìrùn biǎo – Báo cáo kết quả kinh doanh.

Đây là báo cáo đặc biệt quan trọng khi cần đánh giá khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Người học được tiếp cận với những nội dung như:

营业收入 – doanh thu.

营业成本 – giá vốn hoặc chi phí kinh doanh.

毛利润 – lợi nhuận gộp.

销售费用 – chi phí bán hàng.

管理费用 – chi phí quản lý.

财务费用 – chi phí tài chính.

营业利润 – lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

利润总额 – tổng lợi nhuận.

所得税费用 – chi phí thuế thu nhập.

净利润 – lợi nhuận ròng.

Không dừng ở việc dịch thuật ngữ, học viên cần biết đặt câu hỏi phân tích.

Doanh thu tăng bao nhiêu phần trăm?

Chi phí tăng nhanh hơn hay chậm hơn doanh thu?

Biên lợi nhuận gộp đang tăng hay giảm?

Chi phí tài chính có bất thường hay không?

Lợi nhuận ròng tăng lên do hoạt động kinh doanh cốt lõi hay do một khoản thu nhập bất thường?

Đây mới chính là tư duy cần thiết khi đọc một báo cáo tài chính thực tế.

Học cách đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

现金流量表 – xiànjīn liúliàng biǎo – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Một doanh nghiệp có thể có lợi nhuận kế toán nhưng vẫn gặp khó khăn về tiền mặt.

Bởi vậy, giáo trình chú trọng phân biệt giữa:

利润 – lợi nhuận.

现金 – tiền mặt.

现金流 – dòng tiền.

Học viên được tiếp cận với ba nhóm dòng tiền cơ bản:

经营活动现金流量 – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

投资活动现金流量 – dòng tiền từ hoạt động đầu tư.

筹资活动现金流量 – dòng tiền từ hoạt động tài chính.

Từ đó, người học có thể thực hành những câu phân tích như:

虽然公司今年实现了盈利,但是经营活动现金流量并不理想。

Suīrán gōngsī jīnnián shíxiàn le yínglì, dànshì jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng bìng bù lǐxiǎng.

Mặc dù năm nay công ty có lợi nhuận nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không thực sự khả quan.

这种情况需要进一步分析。

Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào jìnyíbù fēnxī.

Tình trạng này cần được phân tích thêm.

Phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp

Đọc báo cáo tài chính không thể chỉ nhìn vào một con số tại một thời điểm.

Người đọc cần so sánh dữ liệu giữa các kỳ.

Giáo trình hướng học viên thực hành các cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong phân tích tài chính như:

同比增长 – tăng so với cùng kỳ.

同比下降 – giảm so với cùng kỳ.

环比增长 – tăng so với kỳ trước.

增长率 – tỷ lệ tăng trưởng.

下降幅度 – mức giảm.

明显增加 – tăng rõ rệt.

略有下降 – giảm nhẹ.

基本保持稳定 – cơ bản duy trì ổn định.

连续增长 – tăng liên tục.

连续下降 – giảm liên tục.

Học viên từ đó có thể mô tả tương đối hoàn chỉnh quá trình biến động của một chỉ tiêu tài chính.

Phân tích cơ cấu tài sản

Không phải doanh nghiệp có tổng tài sản lớn đều có chất lượng tài sản tốt.

Điều quan trọng là phải xem tài sản nằm ở đâu.

Tiền mặt nhiều hay ít?

Khoản phải thu có quá lớn hay không?

Hàng tồn kho có tăng bất thường không?

Tài sản cố định chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Doanh nghiệp đang đầu tư vào những tài sản nào?

Chất lượng của các khoản phải thu ra sao?

Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền như thế nào?

Những vấn đề này đều cần được thể hiện bằng ngôn ngữ tài chính tiếng Trung chính xác.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn và mức độ vay nợ

Một doanh nghiệp có thể sử dụng vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

Do đó, người đọc báo cáo tài chính cần xem xét:

负债 – nợ phải trả.

所有者权益 – vốn chủ sở hữu.

短期负债 – nợ ngắn hạn.

长期负债 – nợ dài hạn.

银行借款 – khoản vay ngân hàng.

融资 – huy động vốn.

财务杠杆 – đòn bẩy tài chính.

偿债能力 – khả năng trả nợ.

Khi tỷ trọng nợ tăng nhanh, người đọc cần tiếp tục đánh giá liệu dòng tiền của doanh nghiệp có đủ khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán hay không.

Phân tích khả năng thanh khoản

Khả năng thanh khoản phản ánh khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

Trong giáo trình, người học có thể tiếp cận và thực hành những nội dung liên quan đến:

流动资产 – tài sản ngắn hạn.

流动负债 – nợ ngắn hạn.

流动比率 – hệ số thanh toán hiện hành.

速动比率 – hệ số thanh toán nhanh.

现金比率 – hệ số thanh toán bằng tiền.

短期偿债能力 – khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

流动性风险 – rủi ro thanh khoản.

Đây là nhóm kiến thức đặc biệt hữu ích cho người làm tín dụng, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính.

Phân tích các khoản phải thu

应收账款 là một trong những khoản mục rất đáng chú ý.

Doanh thu tăng mạnh nhưng khoản phải thu cũng tăng mạnh có thể cho thấy doanh nghiệp đang bán chịu nhiều hơn.

Người phân tích cần tiếp tục xem xét:

Tuổi nợ.

Tốc độ thu hồi công nợ.

Tỷ lệ nợ quá hạn.

Khách hàng lớn.

Mức độ tập trung công nợ.

Dự phòng phải thu khó đòi.

Chính sách tín dụng dành cho khách hàng.

Từ đó mới có thể đánh giá chất lượng thực sự của doanh thu.

Phân tích hàng tồn kho

存货 – hàng tồn kho – cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng.

Người đọc cần xem xét:

Hàng tồn kho tăng hay giảm.

Tốc độ tăng tồn kho có cao hơn tốc độ tăng doanh thu không.

Hàng có bị chậm luân chuyển không.

Có tồn kho lỗi thời hay không.

Doanh nghiệp đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ chưa.

Vòng quay hàng tồn kho đang cải thiện hay suy giảm.

Những câu hỏi này giúp người học chuyển từ việc “đọc số” sang “đọc bản chất kinh tế phía sau con số”.

Phân tích khả năng sinh lời

盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời.

Đây là một nội dung trọng tâm khác trong Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính.

Người học từng bước tiếp cận với:

毛利率 – tỷ suất lợi nhuận gộp.

营业利润率 – tỷ suất lợi nhuận hoạt động.

净利率 – tỷ suất lợi nhuận ròng.

资产收益率 – tỷ suất sinh lời trên tài sản.

净资产收益率 – tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Thông qua đó, học viên có thể thực hành cách nhận xét khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp bằng tiếng Trung chuyên ngành.

Phân tích chất lượng lợi nhuận

Một doanh nghiệp báo lãi chưa chắc đồng nghĩa với việc chất lượng lợi nhuận tốt.

Người phân tích phải tiếp tục hỏi:

Lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh chính hay hoạt động bất thường?

Doanh thu đã thu được tiền chưa?

Khoản phải thu có tăng quá nhanh không?

Dòng tiền kinh doanh có tương xứng với lợi nhuận không?

Có khoản hoàn nhập dự phòng hoặc thu nhập một lần nào làm lợi nhuận tăng bất thường không?

Đây chính là cấp độ đọc báo cáo tài chính sâu hơn mà giáo trình hướng tới.

Phân tích chất lượng dòng tiền

现金流质量 – chất lượng dòng tiền – có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Người học được định hướng so sánh:

Lợi nhuận với dòng tiền.

Doanh thu với tiền thu được từ khách hàng.

Các khoản phải trả với tiền thực tế đã chi.

Chi tiêu đầu tư với dòng tiền đầu tư.

Khoản vay mới với nghĩa vụ trả nợ.

Một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng dòng tiền liên tục âm sẽ đặt ra những vấn đề hoàn toàn khác so với một doanh nghiệp tăng trưởng vừa phải nhưng duy trì dòng tiền ổn định.

Phân tích vốn lưu động

营运资金 – yíngyùn zījīn – vốn lưu động.

Đây là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh hàng ngày.

Người học cần hiểu mối quan hệ giữa:

Tiền.

Các khoản phải thu.

Hàng tồn kho.

Các khoản phải trả.

Chu kỳ kinh doanh.

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.

Tốc độ thu hồi công nợ.

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.

Thời gian thanh toán cho nhà cung cấp.

Qua đó, người học có thể đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Phân tích khả năng trả nợ

偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ.

Đây là nội dung rất quan trọng đối với nhân viên ngân hàng, tín dụng và các bộ phận tài chính doanh nghiệp.

Người phân tích phải đánh giá đồng thời:

Quy mô khoản vay.

Thời hạn vay.

Lãi suất.

Chi phí lãi vay.

Nguồn trả nợ.

Dòng tiền hoạt động.

Khả năng thanh toán gốc.

Khả năng thanh toán lãi.

Các khoản vay sắp đáo hạn.

Tài sản bảo đảm.

Rủi ro tái cấp vốn.

Phân tích rủi ro tài chính

Giáo trình cũng định hướng học viên nhận biết các dấu hiệu có thể cần được phân tích sâu hơn, chẳng hạn:

Nợ vay tăng mạnh.

Tiền mặt giảm nhanh.

Khoản phải thu tăng bất thường.

Hàng tồn kho tăng nhanh.

Dòng tiền kinh doanh âm.

Chi phí lãi vay tăng mạnh.

Tỷ lệ nợ cao.

Lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền giảm.

Doanh thu tăng nhưng biên lợi nhuận giảm.

Khoản mục bất thường xuất hiện với giá trị lớn.

Đây không nhất thiết là kết luận tiêu cực ngay lập tức, nhưng là các dấu hiệu cần đặt thêm câu hỏi và xác minh.

Đọc Thuyết minh báo cáo tài chính

财务报表附注 – cáiwù bàobiǎo fùzhù – Thuyết minh báo cáo tài chính.

Người học tài chính không nên chỉ xem ba báo cáo tài chính chính mà bỏ qua phần thuyết minh.

Rất nhiều thông tin quan trọng nằm trong phần này như:

Chính sách kế toán.

Phương pháp ghi nhận doanh thu.

Chi tiết các khoản phải thu.

Chi tiết hàng tồn kho.

Các khoản vay.

Tài sản thế chấp.

Các bên liên quan.

Cam kết tài chính.

Các vụ kiện.

Các khoản dự phòng.

Giao dịch bất thường.

Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

Do đó, giáo trình hướng tới việc giúp học viên đọc được cả phần diễn giải bằng tiếng Trung thay vì chỉ nhìn các bảng số liệu.

Đọc báo cáo kiểm toán bằng tiếng Trung

审计报告 – shěnjì bàogào – báo cáo kiểm toán.

Một báo cáo tài chính không nên được đọc tách rời khỏi ý kiến của kiểm toán viên khi doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán.

Người học có thể tiếp cận các thuật ngữ như:

审计意见 – ý kiến kiểm toán.

无保留意见 – ý kiến chấp nhận toàn phần.

保留意见 – ý kiến ngoại trừ.

无法表示意见 – từ chối đưa ra ý kiến.

否定意见 – ý kiến trái ngược.

持续经营 – hoạt động liên tục.

重大不确定性 – yếu tố không chắc chắn trọng yếu.

重大错报 – sai sót trọng yếu.

Qua đó, học viên hiểu rằng một con số trên báo cáo cần được xem xét cùng với chất lượng của thông tin tài chính và ý kiến kiểm toán liên quan.

Học cách đặt câu hỏi sau khi đọc báo cáo tài chính

Một người biết đọc báo cáo tài chính không chỉ đưa ra nhận xét.

Họ còn phải biết đặt câu hỏi.

Ví dụ:

为什么应收账款增长这么快?

Wèishénme yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng zhème kuài?

Tại sao khoản phải thu lại tăng nhanh như vậy?

存货增加的主要原因是什么?

Cúnhuò zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì shénme?

Nguyên nhân chủ yếu khiến hàng tồn kho tăng là gì?

今年经营活动现金流量为什么出现负数?

Jīnnián jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng wèishénme chūxiàn fùshù?

Tại sao dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm nay lại âm?

这些短期借款什么时候到期?

Zhèxiē duǎnqī jièkuǎn shénme shíhou dàoqī?

Các khoản vay ngắn hạn này khi nào đáo hạn?

公司明年的主要还款来源是什么?

Gōngsī míngnián de zhǔyào huánkuǎn láiyuán shì shénme?

Nguồn trả nợ chủ yếu của công ty trong năm tới là gì?

Đây là những câu hỏi rất thực tế trong môi trường tài chính và tín dụng.

Học cách lập kết luận sau khi đọc báo cáo tài chính

Sau khi hoàn thành quá trình đọc và phân tích, người học cần có khả năng tổng hợp thông tin thành một kết luận có hệ thống.

Giáo trình hướng tới việc rèn luyện khả năng kết luận về:

Quy mô doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng.

Cơ cấu tài sản.

Cơ cấu nguồn vốn.

Khả năng thanh khoản.

Mức độ vay nợ.

Khả năng trả nợ.

Hiệu quả hoạt động.

Khả năng sinh lời.

Chất lượng lợi nhuận.

Chất lượng dòng tiền.

Quản trị vốn lưu động.

Rủi ro tài chính.

Rủi ro hoạt động.

Các khoản mục bất thường.

Các vấn đề liên quan đến kiểm toán.

Những nội dung cần hỏi thêm doanh nghiệp.

Những số liệu cần tiếp tục xác minh.

Những tài liệu bổ sung cần yêu cầu cung cấp.

Đây chính là bước biến toàn bộ dữ liệu tài chính thành thông tin phục vụ quyết định.

Giáo trình dành cho người học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính phù hợp với nhiều nhóm người học khác nhau.

Sinh viên ngành tiếng Trung.

Sinh viên kinh tế.

Sinh viên kế toán.

Sinh viên kiểm toán.

Sinh viên tài chính.

Sinh viên ngân hàng.

Nhân viên kế toán.

Nhân viên kiểm toán.

Nhân viên tài chính.

Nhân viên tín dụng.

Nhân viên ngân hàng.

Nhân viên đầu tư.

Nhân viên quản trị doanh nghiệp.

Nhân viên mua hàng.

Nhân viên kinh doanh.

Nhân viên xuất nhập khẩu.

Nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc.

Nhân viên làm việc với khách hàng hoặc đối tác Trung Quốc.

Người đang học tiếng Trung thương mại và tiếng Trung kinh tế chuyên sâu.

Không học tiếng Trung chuyên ngành theo phương pháp học thuộc từ đơn lẻ

Một nguyên tắc quan trọng trong phương pháp đào tạo của hệ thống ChineMaster EDU là đưa từ vựng vào cấu trúc và tình huống thực tế.

Ví dụ, thay vì chỉ học:

增长 – tăng trưởng.

Học viên cần biết cách nói:

营业收入同比增长了百分之十五。

Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.

Doanh thu tăng 15% so với cùng kỳ.

Thay vì chỉ học:

下降 – giảm.

Học viên cần sử dụng được:

公司的毛利率从百分之三十二下降到了百分之二十七。

Gōngsī de máolìlǜ cóng bǎifēnzhī sānshí’èr xiàjiàng dào le bǎifēnzhī èrshíqī.

Biên lợi nhuận gộp của công ty giảm từ 32% xuống 27%.

Thay vì chỉ học:

偿债能力 – khả năng trả nợ.

Người học cần biết diễn đạt:

从目前的现金流情况来看,公司的短期偿债能力仍然比较稳定。

Cóng mùqián de xiànjīnliú qíngkuàng lái kàn, gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì réngrán bǐjiào wěndìng.

Xét từ tình hình dòng tiền hiện tại, khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty vẫn tương đối ổn định.

Đó là cách chuyển từ “biết từ” sang “sử dụng được tiếng Trung”.

Hệ thống từ vựng tiếng Trung Báo cáo tài chính chuyên sâu

Bên cạnh hội thoại và phân tích nghiệp vụ, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính còn phát triển một hệ thống từ vựng chuyên sâu liên quan đến nhiều lĩnh vực.

Từ vựng kế toán.

Từ vựng tài chính.

Từ vựng ngân hàng.

Từ vựng tín dụng.

Từ vựng kiểm toán.

Từ vựng báo cáo tài chính.

Từ vựng phân tích tài chính.

Từ vựng quản trị doanh nghiệp.

Từ vựng đầu tư.

Từ vựng quản trị dòng tiền.

Từ vựng công nợ.

Từ vựng tài sản và nguồn vốn.

Từ vựng doanh thu và chi phí.

Từ vựng lợi nhuận.

Từ vựng thuế.

Từ vựng quản trị rủi ro.

Việc xây dựng từ vựng theo từng nhóm chủ đề giúp học viên hình thành một mạng lưới kiến thức thay vì ghi nhớ những từ riêng lẻ không có mối liên hệ.

Hệ thống ngữ pháp tiếng Trung ứng dụng trong phân tích tài chính

Báo cáo tài chính cũng là môi trường rất phù hợp để luyện những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng.

例如:

从……来看……

Xét từ…

与……相比……

So với…

比……增长……

Tăng so với…

从……增加到……

Tăng từ… lên…

从……下降到……

Giảm từ… xuống…

由于……因此……

Do… nên…

虽然……但是……

Mặc dù… nhưng…

不仅……而且……

Không những… mà còn…

如果……那么……

Nếu… thì…

随着……

Cùng với…

主要是因为……

Chủ yếu là bởi vì…

说明……

Cho thấy rằng…

反映出……

Phản ánh rằng…

值得注意的是……

Điều đáng chú ý là…

需要进一步分析……

Cần phân tích thêm…

不能只看……还要看……

Không thể chỉ nhìn… mà còn cần xem…

Các cấu trúc này được kết hợp trực tiếp với ngôn ngữ kinh tế, giúp người học vừa củng cố ngữ pháp vừa tăng khả năng trình bày và phân tích.

Rèn luyện năng lực dịch báo cáo tài chính Trung – Việt và Việt – Trung

Một mục tiêu quan trọng khác là phát triển khả năng dịch chuyên ngành.

Người học cần từng bước làm quen với việc dịch:

Tên các báo cáo.

Tên các khoản mục tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính.

Nhận xét tài chính.

Báo cáo phân tích.

Báo cáo tín dụng.

Báo cáo kiểm toán.

Trao đổi giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Trao đổi giữa kế toán và kiểm toán.

Trao đổi giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Trao đổi giữa công ty mẹ và công ty con.

Tài liệu phục vụ họp tài chính.

Biên bản và báo cáo quản trị.

Khả năng dịch chính xác những nội dung này có giá trị thực tế rất cao trong môi trường làm việc Việt – Trung.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ nằm trong hệ thống tài liệu giảng dạy và kho nội dung chuyên môn của ChineMaster EDU.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một kho lưu trữ tập trung các nội dung giảng dạy, bài học, hệ thống từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, giáo trình và tài liệu chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình đào tạo.

Đây cũng là một bộ phận quan trọng trong cơ sở hạ tầng nội dung của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU.

Hệ thống được phát triển theo định hướng liên tục cập nhật và mở rộng nội dung để học viên có thể tiếp cận các tài liệu mới phục vụ quá trình học tập lâu dài.

Kho tri thức và chất xám được phát triển liên tục

Điểm đặc biệt của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU nằm ở tính liên tục.

Một giáo trình không nhất thiết phải dừng lại tại thời điểm hoàn thành phiên bản đầu tiên.

Từ vựng mới có thể tiếp tục được bổ sung.

Tình huống mới có thể tiếp tục được phát triển.

Hội thoại có thể được mở rộng.

Cấu trúc ngữ pháp có thể được hệ thống hóa sâu hơn.

Bài tập có thể được tăng thêm.

Nghiệp vụ thực tế có thể tiếp tục được chi tiết hóa.

Các chuyên đề liên quan có thể được kết nối với nhau để tạo thành một hệ thống kiến thức rộng hơn.

Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính được định hướng như một hệ thống nội dung có khả năng tiếp tục phát triển theo quá trình đào tạo thực tế.

Từ một cuốn giáo trình đến một hệ thống tiếng Trung kinh tế chuyên ngành

Đọc báo cáo tài chính không phải là một kỹ năng tồn tại độc lập.

Nó có quan hệ trực tiếp với hàng loạt lĩnh vực khác như:

Kế toán.

Kiểm toán.

Tài chính.

Ngân hàng.

Tín dụng.

Khoản vay.

Lãi suất.

Trả nợ.

Thanh toán.

Chuyển khoản.

Thuế.

Đầu tư.

Quản trị doanh nghiệp.

Quản trị dòng tiền.

Phân tích kinh doanh.

Quản trị rủi ro.

Do đó, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính có thể được học kết hợp với những giáo trình tiếng Trung chuyên ngành khác trong hệ thống ChineMaster EDU để hình thành một lộ trình tiếng Trung kinh tế toàn diện.

Từ tiếng Trung giao tiếp đến tiếng Trung làm việc thực tế

Một trong những khoảng cách lớn nhất đối với người học ngoại ngữ là khoảng cách giữa “học được” và “làm được”.

Biết hỏi đường bằng tiếng Trung là một kỹ năng.

Biết giao tiếp hàng ngày là một kỹ năng.

Nhưng đọc một bảng cân đối kế toán, phát hiện khoản phải thu tăng bất thường, đặt câu hỏi về dòng tiền và trình bày nhận định bằng tiếng Trung lại là một cấp độ hoàn toàn khác.

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính được phát triển nhằm thu hẹp khoảng cách đó.

Người học không chỉ học để thi.

Không chỉ học để nhớ từ.

Không chỉ học để nói được những câu giao tiếp đơn giản.

Mục tiêu xa hơn là sử dụng tiếng Trung như một công cụ làm việc.

Đọc con số nhưng phải hiểu câu chuyện phía sau con số

Báo cáo tài chính là hệ thống số liệu.

Nhưng phía sau mỗi con số luôn có một câu chuyện kinh doanh.

Doanh thu tăng có thể là tín hiệu tích cực.

Nhưng nếu khoản phải thu tăng nhanh hơn nhiều so với doanh thu thì cần phân tích thêm.

Lợi nhuận tăng có thể là tín hiệu tích cực.

Nhưng nếu dòng tiền hoạt động liên tục âm thì cần tiếp tục tìm nguyên nhân.

Tổng tài sản tăng có thể phản ánh doanh nghiệp đang mở rộng quy mô.

Nhưng nếu phần lớn mức tăng đến từ hàng tồn kho khó tiêu thụ thì ý nghĩa lại khác.

Nợ vay tăng có thể phục vụ mở rộng hoạt động.

Nhưng nếu khả năng tạo dòng tiền không tăng tương ứng thì áp lực trả nợ cũng có thể tăng.

Do đó, người đọc báo cáo tài chính phải biết liên kết các chỉ tiêu với nhau.

Đây chính là tư duy phân tích mà giáo trình hướng tới.

Giá trị của tiếng Trung chuyên ngành đối với người làm kinh tế

Trong môi trường kinh doanh Việt – Trung, người có khả năng đồng thời hiểu nghiệp vụ và sử dụng được tiếng Trung chuyên ngành có thể đảm nhận nhiều công việc mà người chỉ có một trong hai nhóm năng lực sẽ gặp khó khăn.

Một người chỉ biết tiếng Trung nhưng không hiểu báo cáo tài chính có thể dịch đúng từng từ nhưng chưa chắc hiểu bản chất nghiệp vụ.

Một người hiểu tài chính nhưng không biết tiếng Trung sẽ phụ thuộc vào bản dịch khi xử lý tài liệu Trung Quốc.

Khi hai năng lực được kết hợp, người học có thể trực tiếp:

Đọc tài liệu.

Trao đổi với đối tác.

Đặt câu hỏi.

Phân tích số liệu.

Dịch báo cáo.

Tham gia họp.

Viết nhận xét.

Kiểm tra chứng từ.

Xác minh thông tin.

Làm việc với kế toán.

Làm việc với kiểm toán.

Làm việc với ngân hàng.

Làm việc với nhà đầu tư.

Đây chính là giá trị thực tế của tiếng Trung chuyên ngành.

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Trong hệ thống ChineMaster EDU, việc đào tạo tiếng Trung được phát triển theo nhiều tầng kiến thức, từ nền tảng đến chuyên ngành.

Người học có thể bắt đầu từ phát âm, từ vựng, ngữ pháp và giao tiếp cơ bản, sau đó tiến dần tới tiếng Trung học thuật, tiếng Trung thương mại và tiếng Trung chuyên ngành.

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính thuộc nhóm nội dung chuyên ngành có tính ứng dụng cao, đặc biệt dành cho những người muốn sử dụng tiếng Trung trong công việc thực tế.

Nội dung của giáo trình được kết nối với hệ thống đào tạo tiếng Trung kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thương mại và doanh nghiệp của ChineMaster EDU.

Hệ thống giáo trình chuyên biệt của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Một đặc điểm trong định hướng phát triển nội dung của ChineMaster EDU là chia kiến thức tiếng Trung thành những lĩnh vực chuyên sâu thay vì gom toàn bộ nội dung vào một giáo trình tổng hợp.

Theo hướng đó, từng lĩnh vực công việc có thể được phát triển thành một hệ thống giáo trình riêng.

Tiếng Trung kinh tế.

Tiếng Trung tài chính.

Tiếng Trung ngân hàng.

Tiếng Trung kế toán.

Tiếng Trung kiểm toán.

Tiếng Trung tín dụng.

Tiếng Trung khoản vay.

Tiếng Trung thanh toán.

Tiếng Trung chuyển khoản.

Tiếng Trung đọc báo cáo tài chính.

Tiếng Trung thương mại.

Tiếng Trung bán hàng.

Tiếng Trung mua hàng.

Tiếng Trung logistics.

Tiếng Trung xuất nhập khẩu.

Tiếng Trung bất động sản.

Tiếng Trung doanh nghiệp.

Cách xây dựng này giúp người học lựa chọn chính xác nhóm kiến thức phù hợp với công việc của mình.

Giáo trình được phát triển để sử dụng trong hệ thống đào tạo ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng phục vụ hệ thống đào tạo và kho học liệu của ChineMaster EDU.

Việc tập trung tài liệu trong cùng một hệ sinh thái giúp thống nhất giáo trình, phương pháp giảng dạy, lộ trình học, hệ thống thuật ngữ và phương pháp ứng dụng.

Người học nhờ đó có thể tiếp tục mở rộng từ một chuyên đề sang nhiều chuyên đề liên quan mà vẫn duy trì được tính liên tục của hệ thống kiến thức.

ChineMaster EDU và mục tiêu đào tạo tiếng Trung toàn diện 6 kỹ năng

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung toàn diện thông qua 6 kỹ năng:

Nghe để hiểu thông tin.

Nói để giao tiếp.

Đọc để tiếp nhận tài liệu.

Viết để trình bày nội dung.

Gõ để làm việc trên máy tính và môi trường số.

Dịch để xử lý thông tin song ngữ Trung – Việt và Việt – Trung.

Trong Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính, cả sáu kỹ năng này đều có thể được triển khai xoay quanh một chủ đề nghiệp vụ thống nhất.

Người học nghe trao đổi về báo cáo tài chính.

Người học nói và trình bày kết quả phân tích.

Người học đọc báo cáo.

Người học viết nhận xét.

Người học gõ thuật ngữ và nội dung báo cáo bằng tiếng Trung.

Người học dịch tài liệu Trung – Việt và Việt – Trung.

Đây là cách biến tiếng Trung từ một môn học thành công cụ sử dụng thực tế trong công việc.

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính – Học tiếng Trung để đọc được doanh nghiệp

Giá trị cốt lõi của một giáo trình đọc báo cáo tài chính không nằm ở số lượng thuật ngữ mà người học thuộc được.

Điều quan trọng là sau quá trình học, người học có thể nhìn vào một bộ báo cáo tài chính tiếng Trung và biết mình phải bắt đầu từ đâu.

Doanh nghiệp có quy mô bao nhiêu?

Doanh thu đang tăng hay giảm?

Lợi nhuận có bền vững không?

Dòng tiền có tốt không?

Khoản phải thu có bất thường không?

Hàng tồn kho có tăng quá nhanh không?

Nợ vay có lớn không?

Doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ không?

Tỷ suất sinh lời đang thay đổi như thế nào?

Có vấn đề gì trong báo cáo kiểm toán?

Có khoản mục nào cần xác minh?

Có nội dung nào cần hỏi lại ban lãnh đạo doanh nghiệp?

Khi người học có khả năng tự đặt ra và trả lời những câu hỏi này bằng tiếng Trung, tiếng Trung đã thực sự trở thành một công cụ nghề nghiệp.

Giáo trình chuyên sâu dành cho người muốn tiến xa hơn với tiếng Trung

Tiếng Trung giao tiếp cơ bản có thể giúp người học bắt đầu một cuộc trò chuyện.

Nhưng tiếng Trung chuyên ngành mới là một trong những công cụ giúp người học tiến sâu vào môi trường nghề nghiệp.

Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng đó.

Không chỉ học chữ Hán.

Không chỉ học Pinyin.

Không chỉ học từ vựng.

Không chỉ học ngữ pháp.

Mà quan trọng hơn là học cách sử dụng toàn bộ những kiến thức đó để xử lý một vấn đề thực tế.

Đọc một báo cáo tài chính.

Hiểu một doanh nghiệp.

Phát hiện một vấn đề.

Đặt một câu hỏi.

Phân tích một số liệu.

Đưa ra một nhận xét.

Xác minh một nghi vấn.

Trao đổi với một đối tác.

Và thực hiện toàn bộ quá trình đó bằng tiếng Trung.

Đó chính là hướng phát triển của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo các bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, điển hình như bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình phát triển Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ vân vân. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi TÀNG TRỮ và CẤT GIẤU hàng vạn đầu sách giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện Hán ngữ ChineMaster education tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City - Trường Chinh - Nguyễn Trãi) là địa điểm chuyên giảng dạy tiếng Trung Quốc theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điểm đặc biệt duy nhất của ChineMaster EDU chính là tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, người dùng sẽ không thể tìm thấy tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ ở bất kỳ nơi nào khác ngoại trừ CHINEMASTER EDU.