Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU & hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU & hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU & hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU toàn diện. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ bất động sản của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung bất động sản, khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản, khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế dành cho doanh nhân và doanh nghiệp cũng như các chủ đầu tư muốn tìm kiếm bất động sản đẹp tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Bất động sản tiếng Trung
Mục lục giáo trình bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
房地产专业汉语教程
Fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ jiàochéng
BÀI GIẢNG TỔNG QUAN: TỪ KIẾN THỨC NỀN TẢNG ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
综合课程:从房地产基础知识到房地产交易
Zōnghé kèchéng: Cóng fángdìchǎn jīchǔ zhīshi dào fángdìchǎn jiāoyì
________________________________________
PHẦN MỞ ĐẦU – NHẬP MÔN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
导论——房地产专业汉语入门
Dǎolùn — Fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ rùmén
1. Bất động sản và tiếng Trung chuyên ngành bất động sản
房地产与房地产专业汉语
Fángdìchǎn yǔ fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ
Bất động sản
房地产
fángdìchǎn
Ngành bất động sản
房地产行业
fángdìchǎn hángyè
Thị trường bất động sản
房地产市场
fángdìchǎn shìchǎng
Dự án bất động sản
房地产项目
fángdìchǎn xiàngmù
Phát triển bất động sản
房地产开发
fángdìchǎn kāifā
Kinh doanh bất động sản
房地产经营
fángdìchǎn jīngyíng
Bán bất động sản
房地产销售
fángdìchǎn xiāoshòu
Đầu tư bất động sản
房地产投资
fángdìchǎn tóuzī
Giao dịch bất động sản
房地产交易
fángdìchǎn jiāoyì
Cho thuê bất động sản
房地产租赁
fángdìchǎn zūlìn
________________________________________
2. Các nhóm nghiệp vụ chính trong ngành bất động sản
房地产行业的主要业务
Fángdìchǎn hángyè de zhǔyào yèwù
Phát triển dự án
项目开发
xiàngmù kāifā
Đầu tư
投资
tóuzī
Marketing
市场营销
shìchǎng yíngxiāo
Bán hàng
销售
xiāoshòu
Môi giới
房地产经纪
fángdìchǎn jīngjì
Cho thuê
租赁
zūlìn
Tài chính
金融
jīnróng
Ngân hàng
银行
yínháng
Pháp lý
法律事务
fǎlǜ shìwù
Quản lý vận hành
运营管理
yùnyíng guǎnlǐ
Chăm sóc khách hàng
客户服务
kèhù fúwù
________________________________________
PHẦN I – KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
第一部分——房地产基础知识
Dì-yī bùfen — Fángdìchǎn jīchǔ zhīshi
________________________________________
Bài 1. Bất động sản là gì?
第一课:什么是房地产?
Dì-yī kè: Shénme shì fángdìchǎn?
Khái niệm bất động sản
房地产的概念
fángdìchǎn de gàiniàn
Đất đai
土地
tǔdì
Nhà ở
住宅
zhùzhái
Công trình xây dựng
建筑物
jiànzhùwù
Tài sản gắn liền với đất
土地附着物
tǔdì fùzhuówù
Mua bán bất động sản
房地产买卖
fángdìchǎn mǎimài
Cho thuê bất động sản
房地产租赁
fángdìchǎn zūlìn
Khai thác bất động sản
房地产开发利用
fángdìchǎn kāifā lìyòng
________________________________________
Bài 2. Những đặc điểm cơ bản của bất động sản
第二课:房地产的基本特点
Dì-èr kè: Fángdìchǎn de jīběn tèdiǎn
Vị trí cố định
位置固定
wèizhi gùdìng
Không thể di chuyển
不可移动
bùkě yídòng
Giá trị lớn
价值较高
jiàzhí jiàogāo
Tính khan hiếm
稀缺性
xīquēxìng
Tuổi thọ sử dụng dài
使用年限较长
shǐyòng niánxiàn jiàocháng
Thanh khoản
流动性
liúdòngxìng
Thanh khoản tương đối thấp
流动性相对较低
liúdòngxìng xiāngduì jiàodī
Ảnh hưởng của vị trí địa lý
地理位置的影响
dìlǐ wèizhi de yǐngxiǎng
Ảnh hưởng của quy hoạch
规划的影响
guīhuà de yǐngxiǎng
Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng
基础设施的影响
jīchǔ shèshī de yǐngxiǎng
Ảnh hưởng của chính sách pháp luật
政策法规的影响
zhèngcè fǎguī de yǐngxiǎng
________________________________________
Bài 3. Vai trò của bất động sản trong nền kinh tế
第三课:房地产在经济中的作用
Dì-sān kè: Fángdìchǎn zài jīngjì zhōng de zuòyòng
Bất động sản và tăng trưởng kinh tế
房地产与经济增长
fángdìchǎn yǔ jīngjì zēngzhǎng
Bất động sản và đầu tư
房地产与投资
fángdìchǎn yǔ tóuzī
Tạo việc làm
创造就业机会
chuàngzào jiùyè jīhuì
Ngành xây dựng
建筑业
jiànzhùyè
Vật liệu xây dựng
建筑材料
jiànzhù cáiliào
Ngân hàng
银行业
yínhángyè
Logistics
物流业
wùliúyè
Đô thị hóa
城市化
chéngshìhuà
Thu hút đầu tư nước ngoài
吸引外国投资
xīyǐn wàiguó tóuzī
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
吸引外国直接投资
xīyǐn wàiguó zhíjiē tóuzī
________________________________________
Bài 4. Thị trường bất động sản
第四课:房地产市场
Dì-sì kè: Fángdìchǎn shìchǎng
Thị trường bất động sản
房地产市场
fángdìchǎn shìchǎng
Nguồn cung
供应
gōngyìng
Nhu cầu
需求
xūqiú
Quan hệ cung cầu
供求关系
gōngqiú guānxì
Giá bất động sản
房地产价格
fángdìchǎn jiàgé
Giá bán
售价
shòujià
Giá thuê
租金
zūjīn
Giao dịch
交易
jiāoyì
Người mua / bên mua
买方
mǎifāng
Người bán / bên bán
卖方
màifāng
Người thuê / bên thuê
承租方
chéngzūfāng
Bên cho thuê
出租方
chūzūfāng
________________________________________
CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN
专题一——房地产分类
Zhuāntí yī — Fángdìchǎn fēnlèi
________________________________________
Bài 5. Bất động sản nhà ở
第五课:住宅房地产
Dì-wǔ kè: Zhùzhái fángdìchǎn
Căn hộ chung cư
公寓
gōngyù
Căn hộ studio
单间公寓
dānjiān gōngyù
Nhà phố
城市住宅
chéngshì zhùzhái
Nhà liền kề
联排住宅
liánpái zhùzhái
Biệt thự
别墅
biéshù
Shophouse / nhà phố thương mại
商业街屋 / 商住两用房
shāngyè jiēwū / shāngzhù liǎngyòng fáng
Mua để ở
购买自住
gòumǎi zìzhù
Mua để đầu tư
购买用于投资
gòumǎi yòngyú tóuzī
________________________________________
Bài 6. Bất động sản thương mại
第六课:商业房地产
Dì-liù kè: Shāngyè fángdìchǎn
Trung tâm thương mại
购物中心
gòuwù zhōngxīn
Văn phòng
办公楼
bàngōnglóu
Văn phòng cho thuê
出租办公室
chūzū bàngōngshì
Mặt bằng thương mại
商业铺面
shāngyè pùmiàn
Hoạt động cho thuê
租赁经营
zūlìn jīngyíng
Dòng tiền
现金流
xiànjīnliú
Tỷ lệ lấp đầy
出租率
chūzūlǜ
Lợi suất đầu tư
投资收益率
tóuzī shōuyìlǜ
________________________________________
Bài 7. Bất động sản công nghiệp
第七课:工业房地产
Dì-qī kè: Gōngyè fángdìchǎn
Đất công nghiệp
工业用地
gōngyè yòngdì
Khu công nghiệp
工业园区
gōngyè yuánqū
Nhà xưởng
厂房
chǎngfáng
Nhà kho
仓库
cāngkù
Nhà xưởng xây sẵn
现成厂房
xiànchéng chǎngfáng
Nhà kho xây sẵn
现成仓库
xiànchéng cāngkù
Nhà xưởng xây theo yêu cầu
定制厂房
dìngzhì chǎngfáng
Trung tâm logistics
物流中心
wùliú zhōngxīn
Kho lạnh
冷库
lěngkù
Trung tâm dữ liệu
数据中心
shùjù zhōngxīn
________________________________________
Bài 8. Bất động sản nghỉ dưỡng
第八课:旅游度假房地产
Dì-bā kè: Lǚyóu dùjià fángdìchǎn
Khách sạn
酒店
jiǔdiàn
Khu nghỉ dưỡng
度假村
dùjiàcūn
Biệt thự nghỉ dưỡng
度假别墅
dùjià biéshù
Căn hộ khách sạn
酒店式公寓
jiǔdiànshì gōngyù
Khai thác du lịch
旅游开发经营
lǚyóu kāifā jīngyíng
Hoạt động lưu trú
住宿经营
zhùsù jīngyíng
Doanh thu cho thuê
租赁收入
zūlìn shōurù
Quản lý vận hành
运营管理
yùnyíng guǎnlǐ
________________________________________
Bài 9. Bất động sản cao tầng
第九课:高层房地产
Dì-jiǔ kè: Gāocéng fángdìchǎn
Chung cư
住宅公寓
zhùzhái gōngyù
Căn hộ studio
单间公寓
dānjiān gōngyù
Căn hộ một phòng ngủ
一居室公寓
yī jūshì gōngyù
Căn hộ hai phòng ngủ
两居室公寓
liǎng jūshì gōngyù
Căn hộ ba phòng ngủ
三居室公寓
sān jūshì gōngyù
Duplex
复式公寓
fùshì gōngyù
Penthouse
顶层豪华公寓
dǐngcéng háohuá gōngyù
Sky Villa
空中别墅
kōngzhōng biéshù
________________________________________
Bài 10. Bất động sản thấp tầng
第十课:低层房地产
Dì-shí kè: Dīcéng fángdìchǎn
Nhà phố
城市住宅
chéngshì zhùzhái
Nhà liền kề
联排住宅
liánpái zhùzhái
Biệt thự
别墅
biéshù
Shophouse
商住两用房
shāngzhù liǎngyòng fáng
Diện tích đất
土地面积
tǔdì miànjī
Diện tích xây dựng
建筑面积
jiànzhù miànjī
Mặt tiền
临街面宽
línjiē miànkuān
Số tầng
楼层数
lóucéng shù
Công năng sử dụng
使用功能
shǐyòng gōngnéng
________________________________________
PHẦN II – CÁC CHỦ THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
第二部分——房地产市场参与主体
Dì-èr bùfen — Fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ
________________________________________
Bài 11. Chủ đầu tư
第十一课:房地产开发商
Dì-shíyī kè: Fángdìchǎn kāifāshāng
Chủ đầu tư
开发商
kāifāshāng
Vai trò của chủ đầu tư
开发商的作用
kāifāshāng de zuòyòng
Năng lực tài chính
财务实力
cáiwù shílì
Kinh nghiệm phát triển dự án
项目开发经验
xiàngmù kāifā jīngyàn
Uy tín doanh nghiệp
企业信誉
qǐyè xìnyù
Quỹ đất
土地储备
tǔdì chǔbèi
Tiến độ dự án
项目进度
xiàngmù jìndù
Chất lượng công trình
工程质量
gōngchéng zhìliàng
________________________________________
Bài 12. Đơn vị phát triển dự án
第十二课:项目开发公司
Dì-shí’èr kè: Xiàngmù kāifā gōngsī
Nghiên cứu thị trường
市场研究
shìchǎng yánjiū
Định vị dự án
项目定位
xiàngmù dìngwèi
Định vị sản phẩm
产品定位
chǎnpǐn dìngwèi
Chiến lược phát triển
发展战略
fāzhǎn zhànlüè
Quản lý thiết kế
设计管理
shèjì guǎnlǐ
Quản lý tiến độ
进度管理
jìndù guǎnlǐ
Marketing
市场营销
shìchǎng yíngxiāo
Tổ chức bán hàng
销售组织
xiāoshòu zǔzhī
________________________________________
Bài 13. Nhà thầu xây dựng
第十三课:建筑承包商
Dì-shísān kè: Jiànzhù chéngbāoshāng
Tổng thầu
总承包商
zǒng chéngbāoshāng
Nhà thầu phụ
分包商
fēnbāoshāng
Thi công
施工
shīgōng
Chất lượng
质量
zhìliàng
Tiến độ
进度
jìndù
An toàn lao động
施工安全
shīgōng ānquán
Nghiệm thu
验收
yànshōu
________________________________________
Bài 14. Đơn vị tư vấn
第十四课:房地产咨询机构
Dì-shísì kè: Fángdìchǎn zīxún jīgòu
Tư vấn thiết kế
设计咨询
shèjì zīxún
Tư vấn giám sát
工程监理咨询
gōngchéng jiānlǐ zīxún
Tư vấn quản lý dự án
项目管理咨询
xiàngmù guǎnlǐ zīxún
Tư vấn đầu tư
投资咨询
tóuzī zīxún
Tư vấn thị trường
市场咨询
shìchǎng zīxún
Kiểm định chất lượng
质量检测
zhìliàng jiǎncè
________________________________________
Bài 15. Ngân hàng và tổ chức tín dụng
第十五课:银行与金融机构
Dì-shíwǔ kè: Yínháng yǔ jīnróng jīgòu
Vay ngân hàng
银行贷款
yínháng dàikuǎn
Tài trợ dự án
项目融资
xiàngmù róngzī
Khoản vay
贷款
dàikuǎn
Lãi suất
利率
lìlǜ
Thời hạn vay
贷款期限
dàikuǎn qīxiàn
Hỗ trợ lãi suất
利息补贴
lìxī bǔtiē
Ân hạn nợ gốc
本金宽限期
běnjīn kuānxiànqī
________________________________________
Bài 16. Đại lý phân phối bất động sản
第十六课:房地产代理公司
Dì-shíliù kè: Fángdìchǎn dàilǐ gōngsī
Nhận phân phối dự án
代理销售房地产项目
dàilǐ xiāoshòu fángdìchǎn xiàngmù
Marketing dự án
项目营销
xiàngmù yíngxiāo
Xây dựng đội ngũ sales
组建销售团队
zǔjiàn xiāoshòu tuánduì
Tìm kiếm khách hàng
寻找客户
xúnzhǎo kèhù
Tư vấn sản phẩm
产品咨询
chǎnpǐn zīxún
Hỗ trợ giao dịch
协助交易
xiézhù jiāoyì
Chăm sóc khách hàng
客户服务
kèhù fúwù
________________________________________
Bài 17. Môi giới bất động sản
第十七课:房地产经纪人
Dì-shíqī kè: Fángdìchǎn jīngjìrén
Tìm kiếm khách hàng
开发客户
kāifā kèhù
Tiếp nhận nhu cầu
了解客户需求
liǎojiě kèhù xūqiú
Giới thiệu sản phẩm
介绍产品
jièshào chǎnpǐn
Dẫn khách xem nhà
带客户看房
dài kèhù kànfáng
Báo giá
报价
bàojià
Đàm phán
谈判
tánpàn
Hỗ trợ ký hợp đồng
协助签订合同
xiézhù qiāndìng hétong
Chăm sóc sau bán hàng
售后服务
shòuhòu fúwù
________________________________________
Bài 18. Khách hàng mua bất động sản
第十八课:房地产客户
Dì-shíbā kè: Fángdìchǎn kèhù
Nhu cầu của khách hàng
客户需求
kèhù xūqiú
Mục đích mua
购买目的
gòumǎi mùdì
Ngân sách
预算
yùsuàn
Khả năng tài chính
资金能力
zījīn nénglì
Yêu cầu về vị trí
位置要求
wèizhi yāoqiú
Yêu cầu về diện tích
面积要求
miànjī yāoqiú
Yêu cầu về sản phẩm
产品要求
chǎnpǐn yāoqiú
Thời gian dự kiến mua
预计购买时间
yùjì gòumǎi shíjiān
________________________________________
Bài 19. Nhà đầu tư bất động sản
第十九课:房地产投资者
Dì-shíjiǔ kè: Fángdìchǎn tóuzīzhě
Vốn đầu tư
投资资金
tóuzī zījīn
Lợi nhuận
利润
lìrùn
Lợi suất
收益率
shōuyìlǜ
Dòng tiền
现金流
xiànjīnliú
Tăng giá
升值
shēngzhí
Cho thuê
出租
chūzū
Chuyển nhượng
转让
zhuǎnràng
Rủi ro đầu tư
投资风险
tóuzī fēngxiǎn
________________________________________
Bài 20. Cơ quan quản lý nhà nước
第二十课:房地产管理部门
Dì-èrshí kè: Fángdìchǎn guǎnlǐ bùmén
Quản lý đất đai
土地管理
tǔdì guǎnlǐ
Quy hoạch
规划
guīhuà
Cấp phép
审批许可
shěnpī xǔkě
Quản lý xây dựng
建设管理
jiànshè guǎnlǐ
Quản lý thị trường
市场管理
shìchǎng guǎnlǐ
Thủ tục hành chính
行政手续
xíngzhèng shǒuxù
Chính sách bất động sản
房地产政策
fángdìchǎn zhèngcè
________________________________________
PHẦN III – PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH DỰ ÁN
第三部分——房地产项目开发与销售
Dì-sān bùfen — Fángdìchǎn xiàngmù kāifā yǔ xiāoshòu
________________________________________
CHUYÊN ĐỀ 2 – GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
专题二——项目前期准备阶段
Zhuāntí èr — Xiàngmù qiánqī zhǔnbèi jiēduàn
Bài 21. Tìm kiếm quỹ đất
第二十一课:寻找开发用地
Dì-èrshíyī kè: Xúnzhǎo kāifā yòngdì
Vị trí
位置
wèizhi
Diện tích
面积
miànjī
Quy hoạch
规划
guīhuà
Giá đất
土地价格
tǔdì jiàgé
Tiềm năng phát triển
发展潜力
fāzhǎn qiánlì
________________________________________
Bài 22. Khảo sát vị trí dự án
第二十二课:项目选址与实地考察
Dì-èrshí’èr kè: Xiàngmù xuǎnzhǐ yǔ shídì kǎochá
Khảo sát thực địa
实地考察
shídì kǎochá
Giao thông
交通
jiāotōng
Khu dân cư
居民区
jūmínqū
Cơ sở hạ tầng
基础设施
jīchǔ shèshī
Tiện ích xung quanh
周边配套设施
zhōubiān pèitào shèshī
Khả năng kết nối
交通连接能力
jiāotōng liánjiē nénglì
________________________________________
Bài 23. Chuẩn bị đầu tư dự án
第二十三课:项目前期投资准备
Dì-èrshísān kè: Xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi
Nghiên cứu thị trường
市场研究
shìchǎng yánjiū
Phân tích nhu cầu
需求分析
xūqiú fēnxī
Xác định sản phẩm
确定产品
quèdìng chǎnpǐn
Dự toán đầu tư
投资预算
tóuzī yùsuàn
Đánh giá hiệu quả đầu tư
投资效益评估
tóuzī xiàoyì pínggū
________________________________________
Bài 24. Hồ sơ và thủ tục pháp lý
第二十四课:项目法律手续
Dì-èrshísì kè: Xiàngmù fǎlǜ shǒuxù
Hồ sơ dự án
项目资料
xiàngmù zīliào
Giấy phép
许可证
xǔkězhèng
Quyền sử dụng đất
土地使用权
tǔdì shǐyòngquán
Phê duyệt
审批
shěnpī
Thủ tục đầu tư
投资手续
tóuzī shǒuxù
Thủ tục xây dựng
建设手续
jiànshè shǒuxù
________________________________________
Bài 25. Quy hoạch dự án
第二十五课:项目规划
Dì-èrshíwǔ kè: Xiàngmù guīhuà
Quy hoạch tổng thể
总体规划
zǒngtǐ guīhuà
Mật độ xây dựng
建筑密度
jiànzhù mìdù
Hệ thống giao thông nội khu
内部交通系统
nèibù jiāotōng xìtǒng
Không gian xanh
绿化空间
lǜhuà kōngjiān
Công trình tiện ích
配套设施
pèitào shèshī
________________________________________
CHUYÊN ĐỀ 3 – THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
专题三——项目设计与施工
Zhuāntí sān — Xiàngmù shèjì yǔ shīgōng
Bài 26. Thiết kế dự án
第二十六课:项目设计
Dì-èrshíliù kè: Xiàngmù shèjì
Thiết kế tổng thể
总体设计
zǒngtǐ shèjì
Thiết kế kiến trúc
建筑设计
jiànzhù shèjì
Thiết kế căn hộ
户型设计
hùxíng shèjì
Thiết kế tiện ích
配套设施设计
pèitào shèshī shèjì
________________________________________
Bài 27. Thi công xây dựng
第二十七课:项目施工
Dì-èrshíqī kè: Xiàngmù shīgōng
Khởi công
开工
kāigōng
Thi công phần móng
基础施工
jīchǔ shīgōng
Thi công phần thân
主体施工
zhǔtǐ shīgōng
Hoàn thiện công trình
装修与完善工程
zhuāngxiū yǔ wánshàn gōngchéng
Kiểm tra chất lượng
质量检查
zhìliàng jiǎnchá
________________________________________
Bài 28. Tiến độ xây dựng
第二十八课:工程进度
Dì-èrshíbā kè: Gōngchéng jìndù
Kế hoạch tiến độ
进度计划
jìndù jìhuà
Tiến độ thực tế
实际进度
shíjì jìndù
Đúng tiến độ
按期进行
ànqī jìnxíng
Chậm tiến độ
工程延期
gōngchéng yánqī
Hoàn thành đúng hạn
按期完成
ànqī wánchéng
________________________________________
CHUYÊN ĐỀ 4 – MARKETING VÀ SALES BẤT ĐỘNG SẢN
专题四——房地产市场营销与销售
Zhuāntí sì — Fángdìchǎn shìchǎng yíngxiāo yǔ xiāoshòu
Bài 29. Marketing dự án bất động sản
第二十九课:房地产项目营销
Dì-èrshíjiǔ kè: Fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo
Nghiên cứu khách hàng
客户研究
kèhù yánjiū
Quảng cáo
广告
guǎnggào
Quảng cáo trực tuyến
网络广告
wǎngluò guǎnggào
Mạng xã hội
社交媒体
shèjiāo méitǐ
Tổ chức sự kiện
举办活动
jǔbàn huódòng
Khách hàng tiềm năng
潜在客户
qiánzài kèhù
Thu thập khách hàng tiềm năng
获取潜在客户
huòqǔ qiánzài kèhù
________________________________________
Bài 30. Mở bán và cho thuê dự án
第三十课:项目开盘与出租
Dì-sānshí kè: Xiàngmù kāipán yǔ chūzū
Mở bán
开盘
kāipán
Ngày mở bán
开盘日期
kāipán rìqī
Chính sách bán hàng
销售政策
xiāoshòu zhèngcè
Giỏ hàng
可售房源
kěshòu fángyuán
Sản phẩm còn lại
剩余房源
shèngyú fángyuán
Chính sách ưu đãi
优惠政策
yōuhuì zhèngcè
________________________________________
Bài 31. Dẫn khách đi xem dự án
第三十一课:带客户看房看项目
Dì-sānshíyī kè: Dài kèhù kànfáng kàn xiàngmù
Hẹn khách
与客户预约
yǔ kèhù yùyuē
Đón khách
接待客户
jiēdài kèhù
Giới thiệu dự án
介绍项目
jièshào xiàngmù
Tham quan nhà mẫu
参观样板房
cānguān yàngbǎnfáng
Giải đáp câu hỏi
回答客户问题
huídá kèhù wèntí
________________________________________
Bài 32. Giới thiệu vị trí và tiện ích
第三十二课:介绍项目位置与配套设施
Dì-sānshí’èr kè: Jièshào xiàngmù wèizhi yǔ pèitào shèshī
Vị trí dự án
项目位置
xiàngmù wèizhi
Khoảng cách
距离
jùlí
Giao thông
交通
jiāotōng
Trường học
学校
xuéxiào
Bệnh viện
医院
yīyuàn
Trung tâm thương mại
购物中心
gòuwù zhōngxīn
Công viên
公园
gōngyuán
Tiện ích nội khu
小区内部配套设施
xiǎoqū nèibù pèitào shèshī
________________________________________
Bài 33. Giới thiệu mặt bằng và sản phẩm
第三十三课:介绍户型与产品
Dì-sānshísān kè: Jièshào hùxíng yǔ chǎnpǐn
Diện tích
面积
miànjī
Số phòng ngủ
卧室数量
wòshì shùliàng
Phòng vệ sinh
卫生间
wèishēngjiān
Ban công
阳台
yángtái
Hướng nhà
房屋朝向
fángwū cháoxiàng
Tầng
楼层
lóucéng
Tầm nhìn
景观视野
jǐngguān shìyě
Nội thất
室内装修
shìnèi zhuāngxiū
________________________________________
Bài 34. Báo giá bất động sản
第三十四课:房地产报价
Dì-sānshísì kè: Fángdìchǎn bàojià
Giá niêm yết
挂牌价
guàpáijià
Giá bán
售价
shòujià
Đơn giá
单价
dānjià
Tổng giá trị
总价
zǒngjià
Giá thuê
租金
zūjīn
Phí dịch vụ
服务费
fúwùfèi
Chiết khấu
折扣
zhékòu
________________________________________
Bài 35. Đàm phán với khách hàng
第三十五课:与客户谈判
Dì-sānshíwǔ kè: Yǔ kèhù tánpàn
Đàm phán giá
价格谈判
jiàgé tánpàn
Chiết khấu
折扣
zhékòu
Thời gian thanh toán
付款时间
fùkuǎn shíjiān
Điều kiện giao dịch
交易条件
jiāoyì tiáojiàn
Chính sách ưu đãi
优惠政策
yōuhuì zhèngcè
Đề xuất của khách hàng
客户的要求和建议
kèhù de yāoqiú hé jiànyì
________________________________________
Bài 36. Đặt cọc và ký hợp đồng
第三十六课:交定金与签订合同
Dì-sānshíliù kè: Jiāo dìngjīn yǔ qiāndìng hétong
Tiền đặt cọc
定金
dìngjīn
Đặt cọc
支付定金
zhīfù dìngjīn
Thỏa thuận đặt cọc
定金协议
dìngjīn xiéyì
Hợp đồng mua bán
买卖合同
mǎimài hétong
Hợp đồng thuê
租赁合同
zūlìn hétong
Quyền và nghĩa vụ
权利和义务
quánlì hé yìwù
Điều khoản hợp đồng
合同条款
hétong tiáokuǎn
________________________________________
CHUYÊN ĐỀ 5 – BÀN GIAO VÀ VẬN HÀNH
专题五——房地产交付与运营
Zhuāntí wǔ — Fángdìchǎn jiāofù yǔ yùnyíng
Bài 37. Nghiệm thu dự án
第三十七课:项目验收
Dì-sānshíqī kè: Xiàngmù yànshōu
Nghiệm thu
验收
yànshōu
Kiểm tra chất lượng
质量检查
zhìliàng jiǎnchá
Tiêu chuẩn nghiệm thu
验收标准
yànshōu biāozhǔn
Biên bản nghiệm thu
验收记录
yànshōu jìlù
________________________________________
Bài 38. Bàn giao bất động sản
第三十八课:房地产交付
Dì-sānshíbā kè: Fángdìchǎn jiāofù
Bàn giao
交付
jiāofù
Nhận bàn giao
接收交付
jiēshōu jiāofù
Kiểm tra sản phẩm
检查房屋
jiǎnchá fángwū
Biên bản bàn giao
交付确认书
jiāofù quèrènshū
Nhận nhà
收房
shōufáng
________________________________________
Bài 39. Quản lý và vận hành
第三十九课:物业管理与运营
Dì-sānshíjiǔ kè: Wùyè guǎnlǐ yǔ yùnyíng
Quản lý tài sản
物业管理
wùyè guǎnlǐ
Vận hành
运营
yùnyíng
Phí quản lý
物业管理费
wùyè guǎnlǐfèi
Bảo trì
维护保养
wéihù bǎoyǎng
Bảo hành
保修
bǎoxiū
________________________________________
Bài 40. Chăm sóc khách hàng sau giao dịch
第四十课:售后客户服务
Dì-sìshí kè: Shòuhòu kèhù fúwù
Chăm sóc khách hàng
客户服务
kèhù fúwù
Dịch vụ sau bán hàng
售后服务
shòuhòu fúwù
Xử lý khiếu nại
处理客户投诉
chǔlǐ kèhù tóusù
Giải quyết vấn đề
解决问题
jiějué wèntí
Duy trì quan hệ khách hàng
维护客户关系
wéihù kèhù guānxì
________________________________________
PHẦN IV – GIÁ BÁN, THANH TOÁN VÀ TÀI CHÍNH
第四部分——房地产价格、付款与金融
Dì-sì bùfen — Fángdìchǎn jiàgé, fùkuǎn yǔ jīnróng
________________________________________
Bài 41. Giá bán và giá thuê
第四十一课:售价与租金
Dì-sìshíyī kè: Shòujià yǔ zūjīn
Giá bán
售价
shòujià
Đơn giá
单价
dānjià
Tổng giá
总价
zǒngjià
Giá thuê
租金
zūjīn
Giá mỗi mét vuông
每平方米价格
měi píngfāngmǐ jiàgé
Phí quản lý
管理费
guǎnlǐfèi
Phí dịch vụ
服务费
fúwùfèi
________________________________________
Bài 42. Thanh toán theo tiến độ
第四十二课:按进度付款
Dì-sìshí’èr kè: Àn jìndù fùkuǎn
Thanh toán
付款
fùkuǎn
Phương thức thanh toán
付款方式
fùkuǎn fāngshì
Tiến độ thanh toán
付款进度
fùkuǎn jìndù
Khoản thanh toán đầu tiên
首付款
shǒufùkuǎn
Thanh toán đợt một
第一期付款
dì-yī qī fùkuǎn
Thanh toán đợt hai
第二期付款
dì-èr qī fùkuǎn
Số tiền còn lại
剩余款项
shèngyú kuǎnxiàng
________________________________________
Bài 43. Thanh toán sớm và chiết khấu
第四十三课:提前付款与折扣
Dì-sìshísān kè: Tíqián fùkuǎn yǔ zhékòu
Thanh toán sớm
提前付款
tíqián fùkuǎn
Thanh toán một lần
一次性付款
yícìxìng fùkuǎn
Chiết khấu
折扣
zhékòu
Ưu đãi
优惠
yōuhuì
Chính sách ưu đãi
优惠政策
yōuhuì zhèngcè
Mức chiết khấu
折扣幅度
zhékòu fúdù
________________________________________
Bài 44. Vay ngân hàng mua bất động sản
第四十四课:银行贷款购房
Dì-sìshísì kè: Yínháng dàikuǎn gòufáng
Xin vay ngân hàng
申请银行贷款
shēnqǐng yínháng dàikuǎn
Hạn mức vay
贷款额度
dàikuǎn édù
Ngân hàng phê duyệt
银行审批
yínháng shěnpī
Tỷ lệ vay
贷款比例
dàikuǎn bǐlì
Trả nợ hàng tháng
每月还款
měiyuè huánkuǎn
Hồ sơ vay
贷款资料
dàikuǎn zīliào
________________________________________
Bài 45. Lãi suất và thời hạn vay
第四十五课:贷款利率与贷款期限
Dì-sìshíwǔ kè: Dàikuǎn lìlǜ yǔ dàikuǎn qīxiàn
Lãi suất
利率
lìlǜ
Lãi suất năm
年利率
nián lìlǜ
Thời hạn vay
贷款期限
dàikuǎn qīxiàn
Khoản trả hàng tháng
月供
yuègōng
Trả nợ
还款
huánkuǎn
Tiền gốc
本金
běnjīn
Tiền lãi
利息
lìxī
________________________________________
Bài 46. Ân hạn nợ gốc
第四十六课:本金宽限期
Dì-sìshíliù kè: Běnjīn kuānxiànqī
Tiền gốc
本金
běnjīn
Tiền lãi
利息
lìxī
Thời gian ân hạn
宽限期
kuānxiànqī
Ân hạn nợ gốc
本金宽限
běnjīn kuānxiàn
Trả nợ gốc
偿还本金
chánghuán běnjīn
Trả tiền lãi
支付利息
zhīfù lìxī
________________________________________
Bài 47. Chính sách thanh toán linh hoạt
第四十七课:灵活付款方案
Dì-sìshíqī kè: Línghuó fùkuǎn fāng’àn
Chính sách thanh toán linh hoạt
灵活付款政策
línghuó fùkuǎn zhèngcè
Chia nhỏ các đợt thanh toán
分期付款
fēnqī fùkuǎn
Giãn tiến độ thanh toán
延长付款期限
yáncháng fùkuǎn qīxiàn
Trả chậm
延期付款
yánqī fùkuǎn
Thanh toán sau bàn giao
交房后付款
jiāofáng hòu fùkuǎn
Chính sách hỗ trợ tài chính
金融支持政策
jīnróng zhīchí zhèngcè
________________________________________
Bài 48. Tư vấn khả năng tài chính của khách hàng
第四十八课:客户购房资金方案
Dì-sìshíbā kè: Kèhù gòufáng zījīn fāng’àn
Xác định ngân sách khách hàng
了解客户预算
liǎojiě kèhù yùsuàn
Xác định nguồn vốn tự có
了解客户自有资金
liǎojiě kèhù zìyǒu zījīn
Xác định nhu cầu vay ngân hàng
了解客户的银行贷款需求
liǎojiě kèhù de yínháng dàikuǎn xūqiú
Tính tỷ lệ vay
计算贷款比例
jìsuàn dàikuǎn bǐlì
Tính khoản trả hàng tháng
计算每月还款金额
jìsuàn měiyuè huánkuǎn jīn’é
Phân tích phương án thanh toán
分析付款方案
fēnxī fùkuǎn fāng’àn
So sánh các chính sách
比较不同政策
bǐjiào bùtóng zhèngcè
Đề xuất phương án phù hợp
推荐合适的资金方案
tuījiàn héshì de zījīn fāng’àn
________________________________________
PHẦN V – TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM
第五部分——房地产核心词汇
Dì-wǔ bùfen — Fángdìchǎn héxīn cíhuì
Nhóm 1. Sản phẩm bất động sản
第一组:房地产产品
Dì-yī zǔ: Fángdìchǎn chǎnpǐn
住宅 – nhà ở
zhùzhái
土地 – đất đai
tǔdì
公寓 – căn hộ
gōngyù
别墅 – biệt thự
biéshù
商铺 – cửa hàng, mặt bằng thương mại
shāngpù
办公楼 – tòa nhà văn phòng
bàngōnglóu
厂房 – nhà xưởng
chǎngfáng
仓库 – nhà kho
cāngkù
________________________________________
Nhóm 2. Dự án bất động sản
第二组:房地产项目
Dì-èr zǔ: Fángdìchǎn xiàngmù
项目 – dự án
xiàngmù
开发 – phát triển
kāifā
规划 – quy hoạch
guīhuà
设计 – thiết kế
shèjì
施工 – thi công
shīgōng
进度 – tiến độ
jìndù
验收 – nghiệm thu
yànshōu
交付 – bàn giao
jiāofù
________________________________________
Nhóm 3. Sales và khách hàng
第三组:房地产销售与客户
Dì-sān zǔ: Fángdìchǎn xiāoshòu yǔ kèhù
客户 – khách hàng
kèhù
销售 – bán hàng
xiāoshòu
经纪人 – môi giới
jīngjìrén
需求 – nhu cầu
xūqiú
预算 – ngân sách
yùsuàn
推荐 – giới thiệu, đề xuất
tuījiàn
看房 – xem nhà
kànfáng
谈判 – đàm phán
tánpàn
________________________________________
Nhóm 4. Giá và thanh toán
第四组:价格与付款
Dì-sì zǔ: Jiàgé yǔ fùkuǎn
价格 – giá
jiàgé
售价 – giá bán
shòujià
租金 – giá thuê
zūjīn
单价 – đơn giá
dānjià
总价 – tổng giá
zǒngjià
付款 – thanh toán
fùkuǎn
折扣 – chiết khấu
zhékòu
贷款 – khoản vay
dàikuǎn
利率 – lãi suất
lìlǜ
________________________________________
Nhóm 5. Đầu tư
第五组:房地产投资
Dì-wǔ zǔ: Fángdìchǎn tóuzī
投资 – đầu tư
tóuzī
投资者 – nhà đầu tư
tóuzīzhě
收益 – lợi nhuận, thu nhập đầu tư
shōuyì
利润 – lợi nhuận
lìrùn
现金流 – dòng tiền
xiànjīnliú
升值 – tăng giá trị
shēngzhí
投资风险 – rủi ro đầu tư
tóuzī fēngxiǎn
________________________________________
PHẦN VI – MẪU CÂU GIAO TIẾP TRỌNG ĐIỂM
第六部分——房地产常用交际句型
Dì-liù bùfen — Fángdìchǎn chángyòng jiāojì jùxíng
1. Anh/chị muốn mua loại bất động sản nào?
您想买什么类型的房产?
Nín xiǎng mǎi shénme lèixíng de fángchǎn?
2. Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
3. Anh/chị mua nhà chủ yếu để ở hay để đầu tư?
您买房主要是自住还是投资?
Nín mǎifáng zhǔyào shì zìzhù háishi tóuzī?
4. Anh/chị có yêu cầu gì về vị trí?
您对位置有什么要求?
Nín duì wèizhi yǒu shénme yāoqiú?
5. Anh/chị cần diện tích khoảng bao nhiêu?
您需要多大面积?
Nín xūyào duō dà miànjī?
6. Vị trí địa lý của dự án này rất tốt.
这个项目的地理位置非常好。
Zhège xiàngmù de dìlǐ wèizhi fēicháng hǎo.
7. Giao thông của dự án này rất thuận tiện.
这个项目交通非常方便。
Zhège xiàngmù jiāotōng fēicháng fāngbiàn.
8. Tiện ích xung quanh dự án rất đầy đủ.
这个项目周边的配套设施非常完善。
Zhège xiàngmù zhōubiān de pèitào shèshī fēicháng wánshàn.
9. Căn hộ này có diện tích xây dựng 100 mét vuông.
这套公寓的建筑面积是一百平方米。
Zhè tào gōngyù de jiànzhù miànjī shì yìbǎi píngfāngmǐ.
10. Căn hộ này có ba phòng ngủ và hai phòng vệ sinh.
这套公寓有三间卧室和两个卫生间。
Zhè tào gōngyù yǒu sān jiān wòshì hé liǎng ge wèishēngjiān.
11. Giá bán hiện tại là 30 triệu đồng Việt Nam một mét vuông.
目前的售价是每平方米三千万越南盾。
Mùqián de shòujià shì měi píngfāngmǐ sān qiān wàn Yuènándùn.
12. Tổng giá của căn hộ này là bao nhiêu?
这套公寓的总价是多少?
Zhè tào gōngyù de zǒngjià shì duōshao?
13. Nếu thanh toán sớm, anh/chị có thể được hưởng chiết khấu.
如果您提前付款,可以享受一定的折扣。
Rúguǒ nín tíqián fùkuǎn, kěyǐ xiǎngshòu yídìng de zhékòu.
14. Dự án này có chính sách thanh toán theo tiến độ.
这个项目可以按照进度付款。
Zhège xiàngmù kěyǐ ànzhào jìndù fùkuǎn.
15. Anh/chị có cần vay ngân hàng không?
您需要申请银行贷款吗?
Nín xūyào shēnqǐng yínháng dàikuǎn ma?
16. Chúng tôi có thể hỗ trợ anh/chị làm thủ tục vay ngân hàng.
我们可以协助您办理银行贷款手续。
Wǒmen kěyǐ xiézhù nín bànlǐ yínháng dàikuǎn shǒuxù.
17. Thời hạn vay tối đa là bao nhiêu năm?
最长贷款期限是多少年?
Zuìcháng dàikuǎn qīxiàn shì duōshao nián?
18. Khoản trả hàng tháng khoảng bao nhiêu?
每个月大概要还多少钱?
Měi ge yuè dàgài yào huán duōshao qián?
19. Nếu anh/chị thấy phù hợp, chúng tôi có thể sắp xếp đi xem dự án.
如果您觉得合适,我们可以安排您去项目现场实地考察。
Rúguǒ nín juéde héshì, wǒmen kěyǐ ānpái nín qù xiàngmù xiànchǎng shídì kǎochá.
20. Nếu anh/chị quyết định mua, bước tiếp theo là đặt cọc.
如果您决定购买,下一步就是支付定金。
Rúguǒ nín juédìng gòumǎi, xià yí bù jiù shì zhīfù dìngjīn.
________________________________________
PHẦN VII – HỘI THOẠI THỰC CHIẾN
第七部分——房地产实战会话
Dì-qī bùfen — Fángdìchǎn shízhàn huìhuà
Tình huống 1. Nhân viên Sales lần đầu tiếp xúc khách hàng
销售人员第一次接待客户
Xiāoshòu rényuán dì-yī cì jiēdài kèhù
Tình huống 2. Khai thác nhu cầu mua bất động sản
了解客户购房需求
Liǎojiě kèhù gòufáng xūqiú
Tình huống 3. Giới thiệu một dự án bất động sản
向客户介绍房地产项目
Xiàng kèhù jièshào fángdìchǎn xiàngmù
Tình huống 4. Dẫn khách đi xem nhà
带客户看房
Dài kèhù kànfáng
Tình huống 5. Giới thiệu vị trí và tiện ích
介绍项目位置和配套设施
Jièshào xiàngmù wèizhi hé pèitào shèshī
Tình huống 6. Giới thiệu căn hộ
介绍户型
Jièshào hùxíng
Tình huống 7. Báo giá
向客户报价
Xiàng kèhù bàojià
Tình huống 8. Khách hàng yêu cầu giảm giá
客户要求优惠
Kèhù yāoqiú yōuhuì
Tình huống 9. Tư vấn phương án thanh toán
介绍付款方案
Jièshào fùkuǎn fāng’àn
Tình huống 10. Tư vấn vay ngân hàng
介绍银行贷款方案
Jièshào yínháng dàikuǎn fāng’àn
Tình huống 11. Đàm phán giao dịch
房地产交易谈判
Fángdìchǎn jiāoyì tánpàn
Tình huống 12. Khách hàng đặt cọc
客户支付定金
Kèhù zhīfù dìngjīn
Tình huống 13. Ký hợp đồng
签订合同
Qiāndìng hétong
Tình huống 14. Bàn giao bất động sản
房地产交付
Fángdìchǎn jiāofù
Tình huống 15. Chăm sóc khách hàng sau bán hàng
房地产售后服务
Fángdìchǎn shòuhòu fúwù
________________________________________
PHẦN VIII – THỰC HÀNH TRÊN LỚP
第八部分——课堂实战训练
Dì-bā bùfen — Kètáng shízhàn xùnliàn
Bài tập 1. Nhận diện thuật ngữ
练习一:识别房地产专业术语
Liànxí yī: Shíbié fángdìchǎn zhuānyè shùyǔ
Phân loại từ vựng thành các nhóm:
把词汇分成以下几类:
Bǎ cíhuì fēn chéng yǐxià jǐ lèi:
Sản phẩm
产品
chǎnpǐn
Chủ thể thị trường
市场主体
shìchǎng zhǔtǐ
Dự án
项目
xiàngmù
Sales
销售
xiāoshòu
Tài chính
金融
jīnróng
Thanh toán
付款
fùkuǎn
________________________________________
Bài tập 2. Dịch Việt – Trung
练习二:越译汉
Liànxí èr: Yuè yì Hàn
Dịch các câu nghiệp vụ bất động sản từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
把房地产业务句子从越南语翻译成汉语。
Bǎ fángdìchǎn yèwù jùzi cóng Yuènányǔ fānyì chéng Hànyǔ.
________________________________________
Bài tập 3. Dịch Trung – Việt
练习三:汉译越
Liànxí sān: Hàn yì Yuè
Dịch các câu tư vấn khách hàng từ tiếng Trung sang tiếng Việt.
把房地产客户咨询用语从汉语翻译成越南语。
Bǎ fángdìchǎn kèhù zīxún yòngyǔ cóng Hànyǔ fānyì chéng Yuènányǔ.
________________________________________
Bài tập 4. Hỏi đáp nhanh
练习四:快速问答
Liànxí sì: Kuàisù wèndá
Bạn muốn mua hay thuê?
您想买还是租?
Nín xiǎng mǎi háishi zū?
Ngân sách của bạn bao nhiêu?
您的预算是多少?
Nín de yùsuàn shì duōshao?
Mục đích mua là gì?
您的购买目的是什么?
Nín de gòumǎi mùdì shì shénme?
Bạn muốn mua căn hộ hay biệt thự?
您想买公寓还是别墅?
Nín xiǎng mǎi gōngyù háishi biéshù?
Bạn có cần vay ngân hàng không?
您需要银行贷款吗?
Nín xūyào yínháng dàikuǎn ma?
________________________________________
Bài tập 5. Đóng vai nhân viên Sales và khách hàng
练习五:房地产销售与客户角色扮演
Liànxí wǔ: Fángdìchǎn xiāoshòu yǔ kèhù juésè bànyǎn
Nhân viên tư vấn bất động sản
房地产销售顾问
fángdìchǎn xiāoshòu gùwèn
Khách hàng
客户
kèhù
Thực hành theo quy trình:
按照以下流程进行练习:
Ànzhào yǐxià liúchéng jìnxíng liànxí:
Chào hỏi
问候
wènhòu
↓
Khai thác nhu cầu
了解需求
liǎojiě xūqiú
↓
Giới thiệu dự án
介绍项目
jièshào xiàngmù
↓
Giới thiệu sản phẩm
介绍产品
jièshào chǎnpǐn
↓
Báo giá
报价
bàojià
↓
Giới thiệu phương thức thanh toán
介绍付款方式
jièshào fùkuǎn fāngshì
↓
Đàm phán
谈判
tánpàn
↓
Hẹn đi xem dự án
预约看项目
yùyuē kàn xiàngmù
________________________________________
Bài tập 6. Thuyết trình dự án bằng tiếng Trung
练习六:用汉语介绍房地产项目
Liànxí liù: Yòng Hànyǔ jièshào fángdìchǎn xiàngmù
Tên dự án
项目名称
xiàngmù míngchēng
Vị trí
项目位置
xiàngmù wèizhi
Chủ đầu tư
开发商
kāifāshāng
Loại hình sản phẩm
产品类型
chǎnpǐn lèixíng
Diện tích
面积
miànjī
Giá bán
售价
shòujià
Tiện ích
配套设施
pèitào shèshī
Chính sách thanh toán
付款政策
fùkuǎn zhèngcè
Điểm mạnh của dự án
项目优势
xiàngmù yōushì
Đối tượng khách hàng phù hợp
目标客户群体
mùbiāo kèhù qúntǐ
________________________________________
PHẦN IX – TỔNG KẾT BÀI GIẢNG
第九部分——课程总结
Dì-jiǔ bùfen — Kèchéng zǒngjié
Sau bài học, học viên cần nắm được toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
学完本课后,学员需要掌握房地产行业的基本业务流程:
Xué wán běn kè hòu, xuéyuán xūyào zhǎngwò fángdìchǎn hángyè de jīběn yèwù liúchéng:
Kiến thức cơ bản về bất động sản
房地产基础知识
fángdìchǎn jīchǔ zhīshi
↓
Phân loại bất động sản
房地产分类
fángdìchǎn fēnlèi
↓
Các chủ thể trên thị trường bất động sản
房地产市场参与主体
fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ
↓
Phát triển dự án
房地产项目开发
fángdìchǎn xiàngmù kāifā
↓
Marketing dự án
房地产项目营销
fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo
↓
Bán hàng bất động sản
房地产销售
fángdìchǎn xiāoshòu
↓
Phân tích nhu cầu khách hàng
客户需求分析
kèhù xūqiú fēnxī
↓
Dẫn khách xem nhà và khảo sát dự án
带客户看房和考察项目
dài kèhù kànfáng hé kǎochá xiàngmù
↓
Giới thiệu sản phẩm
介绍房地产产品
jièshào fángdìchǎn chǎnpǐn
↓
Báo giá
房地产报价
fángdìchǎn bàojià
↓
Thanh toán và vay ngân hàng
付款与银行贷款
fùkuǎn yǔ yínháng dàikuǎn
↓
Đàm phán
商务谈判
shāngwù tánpàn
↓
Đặt cọc
支付定金
zhīfù dìngjīn
↓
Ký hợp đồng
签订合同
qiāndìng hétong
↓
Bàn giao bất động sản
房地产交付
fángdìchǎn jiāofù
↓
Quản lý vận hành
物业管理与运营
wùyè guǎnlǐ yǔ yùnyíng
↓
Chăm sóc khách hàng sau bán hàng
售后客户服务
shòuhòu kèhù fúwù
KHUNG NGHIỆP VỤ TỔNG THỂ
房地产业务全流程
Fángdìchǎn yèwù quán liúchéng
Tìm khách → Khai thác nhu cầu → Tư vấn → Giới thiệu dự án → Dẫn khách xem dự án → Giới thiệu sản phẩm → Báo giá → Tư vấn tài chính → Đàm phán → Đặt cọc → Ký hợp đồng → Thanh toán → Bàn giao → Chăm sóc sau bán hàng
开发客户 → 了解需求 → 提供咨询 → 介绍项目 → 带客户看项目 → 介绍产品 → 报价 → 提供资金方案 → 谈判 → 支付定金 → 签订合同 → 付款 → 交付 → 售后服务
Kāifā kèhù → liǎojiě xūqiú → tígōng zīxún → jièshào xiàngmù → dài kèhù kàn xiàngmù → jièshào chǎnpǐn → bàojià → tígōng zījīn fāng’àn → tánpàn → zhīfù dìngjīn → qiāndìng hétong → fùkuǎn → jiāofù → shòuhòu fúwù
Tổng hợp 2000 Từ vựng tiếng Trung Bất động sản chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung bất động sản, liệt kê từ vựng bất động sản tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 房地产 – fángdìchǎn – bất động sản – real estate |
| 2 | 房产 – fángchǎn – nhà đất, bất động sản – property |
| 3 | 地产 – dìchǎn – địa ốc – real estate |
| 4 | 不动产 – bùdòngchǎn – bất động sản – immovable property |
| 5 | 房屋 – fángwū – nhà ở, công trình nhà – house / building |
| 6 | 住宅 – zhùzhái – nhà ở – residence |
| 7 | 住房 – zhùfáng – nhà ở – housing |
| 8 | 商品房 – shāngpǐnfáng – nhà ở thương mại – commercial housing |
| 9 | 公寓 – gōngyù – căn hộ – apartment |
| 10 | 别墅 – biéshù – biệt thự – villa |
| 11 | 豪宅 – háozhái – nhà ở cao cấp, biệt thự sang trọng – luxury residence |
| 12 | 写字楼 – xiězìlóu – tòa nhà văn phòng – office building |
| 13 | 办公楼 – bàngōnglóu – tòa nhà văn phòng – office building |
| 14 | 商铺 – shāngpù – cửa hàng, mặt bằng kinh doanh – commercial shop |
| 15 | 店铺 – diànpù – cửa hàng – shop |
| 16 | 商场 – shāngchǎng – trung tâm thương mại – shopping mall |
| 17 | 购物中心 – gòuwù zhōngxīn – trung tâm mua sắm – shopping center |
| 18 | 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel |
| 19 | 仓库 – cāngkù – kho hàng – warehouse |
| 20 | 厂房 – chǎngfáng – nhà xưởng – factory building |
| 21 | 土地 – tǔdì – đất đai – land |
| 22 | 地块 – dìkuài – lô đất, khu đất – land parcel |
| 23 | 宅基地 – zháidìjī – đất ở – residential land |
| 24 | 建设用地 – jiànshè yòngdì – đất xây dựng – construction land |
| 25 | 商业用地 – shāngyè yòngdì – đất thương mại – commercial land |
| 26 | 住宅用地 – zhùzhái yòngdì – đất ở – residential land |
| 27 | 工业用地 – gōngyè yòngdì – đất công nghiệp – industrial land |
| 28 | 土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất – land-use right |
| 29 | 房屋产权 – fángwū chǎnquán – quyền sở hữu nhà – property ownership |
| 30 | 产权 – chǎnquán – quyền tài sản, quyền sở hữu – property right |
| 31 | 新房 – xīnfáng – nhà mới – new house |
| 32 | 二手房 – èrshǒufáng – nhà đã qua sử dụng – second-hand property |
| 33 | 期房 – qīfáng – nhà hình thành trong tương lai – off-plan property |
| 34 | 现房 – xiànfáng – nhà đã hoàn thiện – completed property |
| 35 | 毛坯房 – máopīfáng – nhà bàn giao thô – unfinished property |
| 36 | 精装房 – jīngzhuāngfáng – nhà hoàn thiện nội thất – fully finished property |
| 37 | 简装房 – jiǎnzhuāngfáng – nhà hoàn thiện cơ bản – simply furnished property |
| 38 | 样板房 – yàngbǎnfáng – căn hộ mẫu – show apartment |
| 39 | 单身公寓 – dānshēn gōngyù – căn hộ độc thân – studio apartment |
| 40 | 服务式公寓 – fúwùshì gōngyù – căn hộ dịch vụ – serviced apartment |
| 41 | 高层住宅 – gāocéng zhùzhái – nhà ở cao tầng – high-rise residence |
| 42 | 多层住宅 – duōcéng zhùzhái – nhà ở nhiều tầng – multi-storey residence |
| 43 | 联排别墅 – liánpái biéshù – biệt thự liền kề – townhouse |
| 44 | 独栋别墅 – dúdòng biéshù – biệt thự đơn lập – detached villa |
| 45 | 双拼别墅 – shuāngpīn biéshù – biệt thự song lập – semi-detached villa |
| 46 | 商住两用房 – shāngzhù liǎngyòngfáng – bất động sản vừa ở vừa kinh doanh – mixed-use property |
| 47 | 商业地产 – shāngyè dìchǎn – bất động sản thương mại – commercial real estate |
| 48 | 住宅地产 – zhùzhái dìchǎn – bất động sản nhà ở – residential real estate |
| 49 | 工业地产 – gōngyè dìchǎn – bất động sản công nghiệp – industrial real estate |
| 50 | 旅游地产 – lǚyóu dìchǎn – bất động sản du lịch – tourism real estate |
| 51 | 度假地产 – dùjià dìchǎn – bất động sản nghỉ dưỡng – resort real estate |
| 52 | 养老地产 – yǎnglǎo dìchǎn – bất động sản dưỡng lão – senior housing real estate |
| 53 | 综合体 – zōnghétǐ – khu phức hợp – mixed-use complex |
| 54 | 城市综合体 – chéngshì zōnghétǐ – khu phức hợp đô thị – urban complex |
| 55 | 房地产项目 – fángdìchǎn xiàngmù – dự án bất động sản – real estate project |
| 56 | 楼盘 – lóupán – dự án nhà ở, dự án bất động sản – property development |
| 57 | 小区 – xiǎoqū – khu dân cư – residential community |
| 58 | 社区 – shèqū – cộng đồng dân cư – community |
| 59 | 园区 – yuánqū – khu, khu tổ hợp – park / zone |
| 60 | 工业园区 – gōngyè yuánqū – khu công nghiệp – industrial park |
| 61 | 开发商 – kāifāshāng – chủ đầu tư, nhà phát triển bất động sản – developer |
| 62 | 房地产开发商 – fángdìchǎn kāifāshāng – chủ đầu tư bất động sản – real estate developer |
| 63 | 投资商 – tóuzīshāng – nhà đầu tư – investor |
| 64 | 投资者 – tóuzīzhě – người đầu tư – investor |
| 65 | 建筑商 – jiànzhùshāng – nhà thầu xây dựng – builder |
| 66 | 承包商 – chéngbāoshāng – nhà thầu – contractor |
| 67 | 总承包商 – zǒng chéngbāoshāng – tổng thầu – general contractor |
| 68 | 施工单位 – shīgōng dānwèi – đơn vị thi công – construction contractor |
| 69 | 设计单位 – shèjì dānwèi – đơn vị thiết kế – design firm |
| 70 | 监理单位 – jiānlǐ dānwèi – đơn vị giám sát – supervision company |
| 71 | 房地产公司 – fángdìchǎn gōngsī – công ty bất động sản – real estate company |
| 72 | 中介公司 – zhōngjiè gōngsī – công ty môi giới – brokerage company |
| 73 | 房地产中介 – fángdìchǎn zhōngjiè – môi giới bất động sản – real estate broker |
| 74 | 房产经纪人 – fángchǎn jīngjìrén – nhân viên môi giới bất động sản – real estate agent |
| 75 | 销售顾问 – xiāoshòu gùwèn – chuyên viên tư vấn bán hàng – sales consultant |
| 76 | 置业顾问 – zhìyè gùwèn – chuyên viên tư vấn bất động sản – property consultant |
| 77 | 售楼员 – shòulóuyuán – nhân viên bán bất động sản – property salesperson |
| 78 | 客户 – kèhù – khách hàng – customer / client |
| 79 | 买家 – mǎijiā – người mua – buyer |
| 80 | 卖家 – màijiā – người bán – seller |
| 81 | 房东 – fángdōng – chủ nhà – landlord |
| 82 | 租客 – zūkè – người thuê nhà – tenant |
| 83 | 业主 – yèzhǔ – chủ sở hữu bất động sản – property owner |
| 84 | 物业公司 – wùyè gōngsī – công ty quản lý bất động sản – property management company |
| 85 | 物业管理 – wùyè guǎnlǐ – quản lý bất động sản – property management |
| 86 | 售楼处 – shòulóuchù – văn phòng bán hàng dự án – sales office |
| 87 | 销售中心 – xiāoshòu zhōngxīn – trung tâm bán hàng – sales center |
| 88 | 展示中心 – zhǎnshì zhōngxīn – trung tâm trưng bày – exhibition center |
| 89 | 样板间 – yàngbǎnjiān – căn hộ mẫu – show flat |
| 90 | 沙盘 – shāpán – sa bàn dự án – scale model |
| 91 | 户型 – hùxíng – loại hình căn hộ, bố cục căn hộ – apartment layout |
| 92 | 户型图 – hùxíngtú – sơ đồ mặt bằng căn hộ – floor plan |
| 93 | 平面图 – píngmiàntú – bản vẽ mặt bằng – floor plan |
| 94 | 总平面图 – zǒng píngmiàntú – tổng mặt bằng – master plan |
| 95 | 建筑面积 – jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng – gross floor area |
| 96 | 使用面积 – shǐyòng miànjī – diện tích sử dụng – usable area |
| 97 | 套内面积 – tàonèi miànjī – diện tích thông thủy bên trong căn hộ – internal floor area |
| 98 | 公摊面积 – gōngtān miànjī – diện tích sử dụng chung phân bổ – shared area |
| 99 | 占地面积 – zhàndì miànjī – diện tích chiếm đất – site area |
| 100 | 总建筑面积 – zǒng jiànzhù miànjī – tổng diện tích sàn xây dựng – total gross floor area |
| 101 | 容积率 – róngjīlǜ – hệ số sử dụng đất, mật độ sàn xây dựng – floor area ratio |
| 102 | 建筑密度 – jiànzhù mìdù – mật độ xây dựng – building density |
| 103 | 绿化率 – lǜhuàlǜ – tỷ lệ cây xanh – greening rate |
| 104 | 绿地率 – lǜdìlǜ – tỷ lệ diện tích đất cây xanh – green space ratio |
| 105 | 楼间距 – lóujiānjù – khoảng cách giữa các tòa nhà – building spacing |
| 106 | 楼层 – lóucéng – tầng lầu – floor / storey |
| 107 | 楼栋 – lóudòng – tòa nhà, block nhà – building block |
| 108 | 单元 – dānyuán – đơn nguyên, đơn vị tòa nhà – building unit |
| 109 | 房号 – fánghào – số căn hộ – room number |
| 110 | 门牌号 – ménpáihào – số nhà – house number |
| 111 | 朝向 – cháoxiàng – hướng nhà – orientation |
| 112 | 南向 – nánxiàng – hướng Nam – south-facing |
| 113 | 北向 – běixiàng – hướng Bắc – north-facing |
| 114 | 东向 – dōngxiàng – hướng Đông – east-facing |
| 115 | 西向 – xīxiàng – hướng Tây – west-facing |
| 116 | 东南向 – dōngnánxiàng – hướng Đông Nam – southeast-facing |
| 117 | 西南向 – xīnánxiàng – hướng Tây Nam – southwest-facing |
| 118 | 采光 – cǎiguāng – khả năng lấy sáng – natural lighting |
| 119 | 通风 – tōngfēng – thông gió – ventilation |
| 120 | 景观 – jǐngguān – cảnh quan – landscape / view |
| 121 | 景观房 – jǐngguānfáng – căn hộ có tầm nhìn đẹp – view apartment |
| 122 | 江景房 – jiāngjǐngfáng – căn hộ hướng sông – river-view apartment |
| 123 | 湖景房 – hújǐngfáng – căn hộ hướng hồ – lake-view apartment |
| 124 | 海景房 – hǎijǐngfáng – căn hộ hướng biển – sea-view apartment |
| 125 | 园景房 – yuánjǐngfáng – căn hộ hướng vườn – garden-view apartment |
| 126 | 阳台 – yángtái – ban công – balcony |
| 127 | 露台 – lùtái – sân thượng, sân hiên – terrace |
| 128 | 飘窗 – piāochuāng – cửa sổ lồi – bay window |
| 129 | 客厅 – kètīng – phòng khách – living room |
| 130 | 卧室 – wòshì – phòng ngủ – bedroom |
| 131 | 主卧 – zhǔwò – phòng ngủ chính – master bedroom |
| 132 | 次卧 – cìwò – phòng ngủ phụ – secondary bedroom |
| 133 | 厨房 – chúfáng – nhà bếp – kitchen |
| 134 | 卫生间 – wèishēngjiān – phòng vệ sinh – bathroom / restroom |
| 135 | 餐厅 – cāntīng – phòng ăn – dining room |
| 136 | 书房 – shūfáng – phòng làm việc, phòng đọc sách – study room |
| 137 | 储物间 – chǔwùjiān – phòng chứa đồ – storage room |
| 138 | 衣帽间 – yīmàojiān – phòng thay đồ – walk-in closet |
| 139 | 入户玄关 – rùhù xuánguān – khu vực tiền sảnh khi vào nhà – entrance foyer |
| 140 | 层高 – cénggāo – chiều cao tầng – floor-to-floor height |
| 141 | 净高 – jìnggāo – chiều cao thông thủy – clear ceiling height |
| 142 | 电梯 – diàntī – thang máy – elevator |
| 143 | 楼梯 – lóutī – cầu thang – staircase |
| 144 | 消防通道 – xiāofáng tōngdào – lối thoát hiểm, lối cứu hỏa – fire escape passage |
| 145 | 地下室 – dìxiàshì – tầng hầm – basement |
| 146 | 地下停车场 – dìxià tíngchēchǎng – bãi đỗ xe ngầm – underground parking lot |
| 147 | 停车位 – tíngchēwèi – chỗ đỗ xe – parking space |
| 148 | 车位 – chēwèi – chỗ để xe – parking space |
| 149 | 车库 – chēkù – gara – garage |
| 150 | 配套设施 – pèitào shèshī – tiện ích đồng bộ – supporting facilities |
| 151 | 公共设施 – gōnggòng shèshī – cơ sở vật chất công cộng – public facilities |
| 152 | 基础设施 – jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng – infrastructure |
| 153 | 商业配套 – shāngyè pèitào – tiện ích thương mại – commercial amenities |
| 154 | 教育配套 – jiàoyù pèitào – tiện ích giáo dục – educational facilities |
| 155 | 医疗配套 – yīliáo pèitào – tiện ích y tế – healthcare facilities |
| 156 | 交通配套 – jiāotōng pèitào – hạ tầng giao thông – transport facilities |
| 157 | 生活配套 – shēnghuó pèitào – tiện ích phục vụ đời sống – lifestyle amenities |
| 158 | 游泳池 – yóuyǒngchí – bể bơi – swimming pool |
| 159 | 健身房 – jiànshēnfáng – phòng tập thể hình – gym |
| 160 | 儿童游乐区 – értóng yóulèqū – khu vui chơi trẻ em – children’s play area |
| 161 | 会所 – huìsuǒ – câu lạc bộ tiện ích – clubhouse |
| 162 | 花园 – huāyuán – vườn – garden |
| 163 | 中央花园 – zhōngyāng huāyuán – vườn trung tâm – central garden |
| 164 | 公园 – gōngyuán – công viên – park |
| 165 | 学校 – xuéxiào – trường học – school |
| 166 | 幼儿园 – yòu’éryuán – trường mầm non – kindergarten |
| 167 | 医院 – yīyuàn – bệnh viện – hospital |
| 168 | 超市 – chāoshì – siêu thị – supermarket |
| 169 | 菜市场 – càishìchǎng – chợ dân sinh – local market |
| 170 | 地铁站 – dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm – metro station |
| 171 | 公交站 – gōngjiāozhàn – trạm xe buýt – bus stop |
| 172 | 主干道 – zhǔgàndào – đường trục chính – main road |
| 173 | 快速路 – kuàisùlù – đường cao tốc đô thị – expressway |
| 174 | 高速公路 – gāosù gōnglù – đường cao tốc – expressway / highway |
| 175 | 交通便利 – jiāotōng biànlì – giao thông thuận tiện – convenient transportation |
| 176 | 地理位置 – dìlǐ wèizhì – vị trí địa lý – geographical location |
| 177 | 黄金地段 – huángjīn dìduàn – vị trí đắc địa – prime location |
| 178 | 核心地段 – héxīn dìduàn – khu vực trung tâm, vị trí cốt lõi – core location |
| 179 | 市中心 – shìzhōngxīn – trung tâm thành phố – city center |
| 180 | 郊区 – jiāoqū – khu ngoại ô – suburb |
| 181 | 商圈 – shāngquān – khu thương mại – commercial district |
| 182 | 学区 – xuéqū – khu vực tuyển sinh trường học – school district |
| 183 | 学区房 – xuéqūfáng – nhà thuộc khu vực trường học tốt – school-district property |
| 184 | 周边环境 – zhōubiān huánjìng – môi trường xung quanh – surrounding environment |
| 185 | 周边配套 – zhōubiān pèitào – tiện ích xung quanh – nearby amenities |
| 186 | 区位优势 – qūwèi yōushì – lợi thế vị trí – location advantage |
| 187 | 交通网络 – jiāotōng wǎngluò – mạng lưới giao thông – transport network |
| 188 | 开发项目 – kāifā xiàngmù – dự án phát triển – development project |
| 189 | 项目规划 – xiàngmù guīhuà – quy hoạch dự án – project planning |
| 190 | 总体规划 – zǒngtǐ guīhuà – quy hoạch tổng thể – master planning |
| 191 | 规划设计 – guīhuà shèjì – thiết kế quy hoạch – planning and design |
| 192 | 建筑设计 – jiànzhù shèjì – thiết kế kiến trúc – architectural design |
| 193 | 景观设计 – jǐngguān shèjì – thiết kế cảnh quan – landscape design |
| 194 | 室内设计 – shìnèi shèjì – thiết kế nội thất – interior design |
| 195 | 施工 – shīgōng – thi công – construction |
| 196 | 开工 – kāigōng – khởi công – commence construction |
| 197 | 竣工 – jùngōng – hoàn công, hoàn thành xây dựng – construction completion |
| 198 | 施工进度 – shīgōng jìndù – tiến độ thi công – construction progress |
| 199 | 工程进度 – gōngchéng jìndù – tiến độ công trình – project progress |
| 200 | 交房 – jiāofáng – bàn giao nhà – property handover |
| 201 | 交付 – jiāofù – bàn giao, giao tài sản – delivery / handover |
| 202 | 交付标准 – jiāofù biāozhǔn – tiêu chuẩn bàn giao – handover standard |
| 203 | 交付日期 – jiāofù rìqī – ngày bàn giao – handover date |
| 204 | 收房 – shōufáng – nhận bàn giao nhà – take possession of a property |
| 205 | 验房 – yànfáng – kiểm tra nhà khi nhận bàn giao – property inspection |
| 206 | 验收 – yànshōu – nghiệm thu – acceptance inspection |
| 207 | 工程验收 – gōngchéng yànshōu – nghiệm thu công trình – construction acceptance |
| 208 | 质量验收 – zhìliàng yànshōu – nghiệm thu chất lượng – quality inspection |
| 209 | 房屋质量 – fángwū zhìliàng – chất lượng nhà ở – housing quality |
| 210 | 建筑质量 – jiànzhù zhìliàng – chất lượng xây dựng – construction quality |
| 211 | 质量问题 – zhìliàng wèntí – vấn đề chất lượng – quality issue |
| 212 | 房屋维修 – fángwū wéixiū – sửa chữa nhà ở – property repair |
| 213 | 保修 – bǎoxiū – bảo hành – warranty |
| 214 | 保修期 – bǎoxiūqī – thời hạn bảo hành – warranty period |
| 215 | 装修 – zhuāngxiū – trang trí, hoàn thiện nội thất – renovation / decoration |
| 216 | 装修标准 – zhuāngxiū biāozhǔn – tiêu chuẩn hoàn thiện nội thất – finishing standard |
| 217 | 装修费用 – zhuāngxiū fèiyòng – chi phí hoàn thiện nội thất – renovation cost |
| 218 | 装修公司 – zhuāngxiū gōngsī – công ty nội thất – renovation company |
| 219 | 精装修 – jīngzhuāngxiū – hoàn thiện nội thất cao cấp – high-quality finishing |
| 220 | 毛坯交付 – máopī jiāofù – bàn giao thô – bare-shell handover |
| 221 | 房价 – fángjià – giá nhà – housing price |
| 222 | 售价 – shòujià – giá bán – selling price |
| 223 | 销售价格 – xiāoshòu jiàgé – giá bán – sales price |
| 224 | 单价 – dānjià – đơn giá – unit price |
| 225 | 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price |
| 226 | 市场价 – shìchǎngjià – giá thị trường – market price |
| 227 | 成交价 – chéngjiāojià – giá giao dịch thực tế – transaction price |
| 228 | 指导价 – zhǐdǎojià – giá tham chiếu, giá hướng dẫn – guidance price |
| 229 | 评估价 – pínggūjià – giá thẩm định – appraised value |
| 230 | 房产估值 – fángchǎn gūzhí – định giá bất động sản – property valuation |
| 231 | 估价 – gūjià – định giá – valuation |
| 232 | 估价师 – gūjiàshī – chuyên viên thẩm định giá – property valuer |
| 233 | 评估机构 – pínggū jīgòu – tổ chức thẩm định – appraisal agency |
| 234 | 涨价 – zhǎngjià – tăng giá – price increase |
| 235 | 降价 – jiàngjià – giảm giá – price reduction |
| 236 | 房价上涨 – fángjià shàngzhǎng – giá nhà tăng – housing price increase |
| 237 | 房价下跌 – fángjià xiàdiē – giá nhà giảm – housing price decline |
| 238 | 升值 – shēngzhí – tăng giá trị – appreciation |
| 239 | 贬值 – biǎnzhí – giảm giá trị – depreciation |
| 240 | 增值空间 – zēngzhí kōngjiān – tiềm năng tăng giá – appreciation potential |
| 241 | 投资价值 – tóuzī jiàzhí – giá trị đầu tư – investment value |
| 242 | 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi nhuận đầu tư – investment return |
| 243 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận đầu tư – return on investment |
| 244 | 租金回报率 – zūjīn huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận cho thuê – rental yield |
| 245 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – lợi nhuận đầu tư – investment income |
| 246 | 投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư – investment risk |
| 247 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 248 | 投资潜力 – tóuzī qiánlì – tiềm năng đầu tư – investment potential |
| 249 | 保值 – bǎozhí – giữ giá trị – value preservation |
| 250 | 资产 – zīchǎn – tài sản – asset |
| 251 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed asset |
| 252 | 房地产资产 – fángdìchǎn zīchǎn – tài sản bất động sản – real estate asset |
| 253 | 资产价值 – zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản – asset value |
| 254 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 255 | 房地产投资 – fángdìchǎn tóuzī – đầu tư bất động sản – real estate investment |
| 256 | 房地产基金 – fángdìchǎn jījīn – quỹ bất động sản – real estate fund |
| 257 | 房地产信托 – fángdìchǎn xìntuō – quỹ tín thác bất động sản – real estate trust |
| 258 | 投资组合 – tóuzī zǔhé – danh mục đầu tư – investment portfolio |
| 259 | 购房 – gòufáng – mua nhà – buy a property |
| 260 | 买房 – mǎifáng – mua nhà – buy a house |
| 261 | 卖房 – màifáng – bán nhà – sell a house |
| 262 | 售房 – shòufáng – bán nhà – sell property |
| 263 | 购房者 – gòufángzhě – người mua nhà – homebuyer |
| 264 | 购房需求 – gòufáng xūqiú – nhu cầu mua nhà – homebuying demand |
| 265 | 刚性需求 – gāngxìng xūqiú – nhu cầu ở thực thiết yếu – essential housing demand |
| 266 | 改善型需求 – gǎishànxíng xūqiú – nhu cầu nâng cấp nhà ở – housing upgrade demand |
| 267 | 投资型需求 – tóuzīxíng xūqiú – nhu cầu mua để đầu tư – investment demand |
| 268 | 购房资格 – gòufáng zīgé – điều kiện đủ để mua nhà – home purchase eligibility |
| 269 | 购房预算 – gòufáng yùsuàn – ngân sách mua nhà – home purchase budget |
| 270 | 购房计划 – gòufáng jìhuà – kế hoạch mua nhà – home purchase plan |
| 271 | 看房 – kànfáng – xem nhà – view a property |
| 272 | 带看 – dàikàn – dẫn khách đi xem nhà – property viewing service |
| 273 | 实地看房 – shídì kànfáng – xem nhà trực tiếp – on-site property viewing |
| 274 | 预约看房 – yùyuē kànfáng – đặt lịch xem nhà – schedule a property viewing |
| 275 | 看房时间 – kànfáng shíjiān – thời gian xem nhà – viewing time |
| 276 | 房源 – fángyuán – nguồn hàng bất động sản, căn đang chào bán/cho thuê – property listing |
| 277 | 房源信息 – fángyuán xìnxī – thông tin bất động sản đang chào bán/cho thuê – property listing information |
| 278 | 优质房源 – yōuzhì fángyuán – nguồn bất động sản chất lượng tốt – high-quality listing |
| 279 | 独家房源 – dújiā fángyuán – bất động sản phân phối độc quyền – exclusive listing |
| 280 | 在售房源 – zàishòu fángyuán – bất động sản đang bán – property for sale |
| 281 | 在租房源 – zàizū fángyuán – bất động sản đang cho thuê – property for rent |
| 282 | 房源推荐 – fángyuán tuījiàn – giới thiệu bất động sản phù hợp – property recommendation |
| 283 | 客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng – customer needs |
| 284 | 需求分析 – xūqiú fēnxī – phân tích nhu cầu – needs analysis |
| 285 | 购房意向 – gòufáng yìxiàng – ý định mua nhà – purchase intention |
| 286 | 意向客户 – yìxiàng kèhù – khách hàng tiềm năng có nhu cầu – prospective customer |
| 287 | 潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng – potential customer |
| 288 | 目标客户 – mùbiāo kèhù – khách hàng mục tiêu – target customer |
| 289 | 客户开发 – kèhù kāifā – tìm kiếm và phát triển khách hàng – customer development |
| 290 | 客户跟进 – kèhù gēnjìn – theo sát, chăm sóc khách hàng – customer follow-up |
| 291 | 客户维护 – kèhù wéihù – duy trì quan hệ khách hàng – customer relationship maintenance |
| 292 | 客户关系 – kèhù guānxì – quan hệ khách hàng – customer relationship |
| 293 | 成交 – chéngjiāo – chốt giao dịch – close a deal |
| 294 | 成交量 – chéngjiāoliàng – khối lượng giao dịch – transaction volume |
| 295 | 成交率 – chéngjiāolǜ – tỷ lệ chốt giao dịch – closing rate |
| 296 | 成交记录 – chéngjiāo jìlù – lịch sử giao dịch – transaction record |
| 297 | 房地产交易 – fángdìchǎn jiāoyì – giao dịch bất động sản – real estate transaction |
| 298 | 房屋买卖 – fángwū mǎimài – mua bán nhà – property sale and purchase |
| 299 | 房屋交易 – fángwū jiāoyì – giao dịch nhà đất – property transaction |
| 300 | 二手房交易 – èrshǒufáng jiāoyì – giao dịch nhà đã qua sử dụng – second-hand property transaction |
| 301 | 认购 – rèngòu – đăng ký mua, đặt mua – property subscription |
| 302 | 认购书 – rèngòushū – phiếu/thỏa thuận đăng ký mua – subscription agreement |
| 303 | 认购金 – rèngòujīn – tiền đăng ký mua – subscription deposit |
| 304 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – earnest deposit |
| 305 | 订金 – dìngjīn – tiền giữ chỗ, tiền đặt trước – booking deposit |
| 306 | 诚意金 – chéngyìjīn – tiền thiện chí, tiền giữ chỗ – good-faith deposit |
| 307 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm – security deposit |
| 308 | 首付款 – shǒufùkuǎn – khoản thanh toán đầu tiên – down payment |
| 309 | 首付比例 – shǒufù bǐlì – tỷ lệ trả trước – down payment ratio |
| 310 | 尾款 – wěikuǎn – khoản tiền còn lại – balance payment |
| 311 | 房款 – fángkuǎn – tiền mua nhà – property purchase payment |
| 312 | 购房款 – gòufángkuǎn – tiền thanh toán mua nhà – home purchase payment |
| 313 | 付款 – fùkuǎn – thanh toán – payment |
| 314 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán – payment method |
| 315 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms |
| 316 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment deadline |
| 317 | 付款计划 – fùkuǎn jìhuà – kế hoạch thanh toán – payment schedule |
| 318 | 一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – thanh toán một lần – lump-sum payment |
| 319 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán trả góp – installment payment |
| 320 | 按揭 – ànjiē – vay thế chấp mua nhà – mortgage |
| 321 | 按揭贷款 – ànjiē dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 322 | 住房贷款 – zhùfáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà – housing loan |
| 323 | 商业贷款 – shāngyè dàikuǎn – khoản vay thương mại – commercial loan |
| 324 | 公积金贷款 – gōngjījīn dàikuǎn – khoản vay quỹ nhà ở – housing provident fund loan |
| 325 | 组合贷款 – zǔhé dàikuǎn – khoản vay kết hợp – combined loan |
| 326 | 贷款 – dàikuǎn – khoản vay – loan |
| 327 | 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức vay – loan amount |
| 328 | 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay – loan term |
| 329 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất vay – loan interest rate |
| 330 | 利率 – lìlǜ – lãi suất – interest rate |
| 331 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – lãi suất cố định – fixed interest rate |
| 332 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – lãi suất thả nổi – floating interest rate |
| 333 | 月供 – yuègōng – khoản trả góp hàng tháng – monthly mortgage payment |
| 334 | 月供金额 – yuègōng jīn’é – số tiền trả hàng tháng – monthly payment amount |
| 335 | 还款 – huánkuǎn – trả nợ – loan repayment |
| 336 | 还款方式 – huánkuǎn fāngshì – phương thức trả nợ – repayment method |
| 337 | 等额本息 – děng’é běnxī – trả góp đều cả gốc và lãi – equal principal and interest repayment |
| 338 | 等额本金 – děng’é běnjīn – trả gốc đều – equal principal repayment |
| 339 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 340 | 逾期还款 – yúqī huánkuǎn – trả nợ quá hạn – overdue repayment |
| 341 | 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – hồ sơ xin vay – loan application |
| 342 | 贷款审批 – dàikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản vay – loan approval |
| 343 | 银行审批 – yínháng shěnpī – ngân hàng xét duyệt – bank approval |
| 344 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit history |
| 345 | 征信 – zhēngxìn – thông tin tín dụng – credit report |
| 346 | 还款能力 – huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ – repayment capacity |
| 347 | 抵押 – dǐyā – thế chấp – mortgage / pledge |
| 348 | 房产抵押 – fángchǎn dǐyā – thế chấp bất động sản – property mortgage |
| 349 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – collateral |
| 350 | 抵押登记 – dǐyā dēngjì – đăng ký thế chấp – mortgage registration |
| 351 | 解押 – jiěyā – giải chấp – mortgage release |
| 352 | 担保 – dānbǎo – bảo lãnh – guarantee |
| 353 | 担保人 – dānbǎorén – người bảo lãnh – guarantor |
| 354 | 房产证 – fángchǎnzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – property ownership certificate |
| 355 | 不动产权证 – bùdòngchǎnquánzhèng – giấy chứng nhận quyền bất động sản – real estate ownership certificate |
| 356 | 不动产权证书 – bùdòngchǎnquán zhèngshū – giấy chứng nhận quyền bất động sản – real estate title certificate |
| 357 | 土地证 – tǔdìzhèng – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – land-use certificate |
| 358 | 产权证 – chǎnquánzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu – title certificate |
| 359 | 产权人 – chǎnquánrén – người đứng tên quyền sở hữu – registered owner |
| 360 | 所有权人 – suǒyǒuquánrén – chủ sở hữu – owner |
| 361 | 产权年限 – chǎnquán niánxiàn – thời hạn quyền tài sản – property rights term |
| 362 | 土地使用年限 – tǔdì shǐyòng niánxiàn – thời hạn sử dụng đất – land-use term |
| 363 | 土地用途 – tǔdì yòngtú – mục đích sử dụng đất – land use |
| 364 | 用地性质 – yòngdì xìngzhì – tính chất sử dụng đất – land-use classification |
| 365 | 权属 – quánshǔ – quyền sở hữu, quyền thuộc về – ownership status |
| 366 | 权属证明 – quánshǔ zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền sở hữu – proof of ownership |
| 367 | 产权清晰 – chǎnquán qīngxī – quyền sở hữu rõ ràng – clear title |
| 368 | 产权纠纷 – chǎnquán jiūfēn – tranh chấp quyền sở hữu – ownership dispute |
| 369 | 产权过户 – chǎnquán guòhù – sang tên quyền sở hữu – title transfer |
| 370 | 过户 – guòhù – sang tên – ownership transfer |
| 371 | 过户手续 – guòhù shǒuxù – thủ tục sang tên – transfer procedures |
| 372 | 房产过户 – fángchǎn guòhù – sang tên bất động sản – property transfer |
| 373 | 登记 – dēngjì – đăng ký – registration |
| 374 | 不动产登记 – bùdòngchǎn dēngjì – đăng ký bất động sản – real estate registration |
| 375 | 房屋登记 – fángwū dēngjì – đăng ký nhà ở – property registration |
| 376 | 产权登记 – chǎnquán dēngjì – đăng ký quyền sở hữu – title registration |
| 377 | 网签 – wǎngqiān – ký hợp đồng trực tuyến trên hệ thống – online contract registration |
| 378 | 网签合同 – wǎngqiān hétóng – hợp đồng đăng ký trực tuyến – online registered contract |
| 379 | 备案 – bèi’àn – đăng ký lưu hồ sơ – filing / recordation |
| 380 | 合同备案 – hétóng bèi’àn – đăng ký lưu hợp đồng – contract filing |
| 381 | 买卖合同 – mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán – sale and purchase agreement |
| 382 | 房屋买卖合同 – fángwū mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán nhà – property sale contract |
| 383 | 商品房买卖合同 – shāngpǐnfáng mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán nhà ở thương mại – commercial housing sale contract |
| 384 | 购房合同 – gòufáng hétóng – hợp đồng mua nhà – home purchase contract |
| 385 | 租赁合同 – zūlìn hétóng – hợp đồng thuê – lease agreement |
| 386 | 房屋租赁合同 – fángwū zūlìn hétóng – hợp đồng thuê nhà – property lease agreement |
| 387 | 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms |
| 388 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract amount |
| 389 | 合同期限 – hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng – contract term |
| 390 | 签订合同 – qiāndìng hétóng – ký kết hợp đồng – sign a contract |
| 391 | 签约 – qiānyuē – ký hợp đồng – contract signing |
| 392 | 签约日期 – qiānyuē rìqī – ngày ký hợp đồng – signing date |
| 393 | 合同生效 – hétóng shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực – contract takes effect |
| 394 | 解除合同 – jiěchú hétóng – chấm dứt hợp đồng – terminate a contract |
| 395 | 违约 – wéiyuē – vi phạm hợp đồng – breach of contract |
| 396 | 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng – liability for breach |
| 397 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm hợp đồng – contractual penalty |
| 398 | 法律责任 – fǎlǜ zérèn – trách nhiệm pháp lý – legal liability |
| 399 | 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý – legal risk |
| 400 | 法律手续 – fǎlǜ shǒuxù – thủ tục pháp lý – legal procedures |
| 401 | 房屋租赁 – fángwū zūlìn – cho thuê nhà – property leasing |
| 402 | 出租 – chūzū – cho thuê – rent out / lease out |
| 403 | 租房 – zūfáng – thuê nhà – rent a house |
| 404 | 租金 – zūjīn – tiền thuê – rent |
| 405 | 月租 – yuèzū – tiền thuê hàng tháng – monthly rent |
| 406 | 年租 – niánzū – tiền thuê hàng năm – annual rent |
| 407 | 租期 – zūqī – thời hạn thuê – lease term |
| 408 | 起租期 – qǐzūqī – thời điểm bắt đầu thuê – lease commencement date |
| 409 | 租赁期限 – zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê – lease period |
| 410 | 长租 – chángzū – thuê dài hạn – long-term rental |
| 411 | 短租 – duǎnzū – thuê ngắn hạn – short-term rental |
| 412 | 整租 – zhěngzū – thuê nguyên căn – whole-unit rental |
| 413 | 合租 – hézū – thuê chung – shared rental |
| 414 | 转租 – zhuǎnzū – cho thuê lại – sublease |
| 415 | 续租 – xùzū – gia hạn thuê – renew a lease |
| 416 | 退租 – tuìzū – trả nhà, chấm dứt thuê – terminate a lease |
| 417 | 租赁押金 – zūlìn yājīn – tiền đặt cọc thuê nhà – rental deposit |
| 418 | 押一付三 – yā yī fù sān – đặt cọc một tháng, trả ba tháng – one-month deposit and three-month rent payment |
| 419 | 租金上涨 – zūjīn shàngzhǎng – tiền thuê tăng – rent increase |
| 420 | 租金下调 – zūjīn xiàtiáo – giảm tiền thuê – rent reduction |
| 421 | 免租期 – miǎnzūqī – thời gian miễn tiền thuê – rent-free period |
| 422 | 租赁市场 – zūlìn shìchǎng – thị trường cho thuê – rental market |
| 423 | 出租率 – chūzūlǜ – tỷ lệ cho thuê – occupancy rate |
| 424 | 空置 – kōngzhì – để trống – vacancy |
| 425 | 空置率 – kōngzhìlǜ – tỷ lệ trống – vacancy rate |
| 426 | 满租 – mǎnzū – cho thuê kín – fully occupied |
| 427 | 租户 – zūhù – người thuê – tenant |
| 428 | 承租人 – chéngzūrén – bên thuê – lessee |
| 429 | 出租人 – chūzūrén – bên cho thuê – lessor |
| 430 | 租赁双方 – zūlìn shuāngfāng – hai bên thuê và cho thuê – leasing parties |
| 431 | 物业费 – wùyèfèi – phí quản lý bất động sản – property management fee |
| 432 | 物业管理费 – wùyè guǎnlǐfèi – phí quản lý tòa nhà – property management fee |
| 433 | 管理费 – guǎnlǐfèi – phí quản lý – management fee |
| 434 | 维修费 – wéixiūfèi – phí sửa chữa – maintenance fee |
| 435 | 维修基金 – wéixiū jījīn – quỹ bảo trì – maintenance fund |
| 436 | 公共维修基金 – gōnggòng wéixiū jījīn – quỹ bảo trì chung – public maintenance fund |
| 437 | 水费 – shuǐfèi – tiền nước – water bill |
| 438 | 电费 – diànfèi – tiền điện – electricity bill |
| 439 | 燃气费 – ránqìfèi – tiền gas – gas bill |
| 440 | 停车费 – tíngchēfèi – phí đỗ xe – parking fee |
| 441 | 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service fee |
| 442 | 中介费 – zhōngjièfèi – phí môi giới – brokerage fee |
| 443 | 佣金 – yòngjīn – hoa hồng – commission |
| 444 | 销售佣金 – xiāoshòu yòngjīn – hoa hồng bán hàng – sales commission |
| 445 | 中介佣金 – zhōngjiè yòngjīn – hoa hồng môi giới – brokerage commission |
| 446 | 税费 – shuìfèi – thuế và phí – taxes and fees |
| 447 | 房产税 – fángchǎnshuì – thuế bất động sản – property tax |
| 448 | 土地增值税 – tǔdì zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng đất – land appreciation tax |
| 449 | 契税 – qìshuì – thuế trước bạ khi chuyển nhượng bất động sản – deed tax |
| 450 | 印花税 – yìnhuāshuì – thuế tem – stamp duty |
| 451 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 452 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – personal income tax |
| 453 | 税率 – shuìlǜ – thuế suất – tax rate |
| 454 | 纳税 – nàshuì – nộp thuế – pay taxes |
| 455 | 缴税 – jiǎoshuì – đóng thuế – pay tax |
| 456 | 税务登记 – shuìwù dēngjì – đăng ký thuế – tax registration |
| 457 | 开发成本 – kāifā chéngběn – chi phí phát triển dự án – development cost |
| 458 | 建设成本 – jiànshè chéngběn – chi phí xây dựng – construction cost |
| 459 | 土地成本 – tǔdì chéngběn – chi phí đất – land cost |
| 460 | 建安成本 – jiàn’ān chéngběn – chi phí xây dựng và lắp đặt – construction and installation cost |
| 461 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí tài chính – financing cost |
| 462 | 营销成本 – yíngxiāo chéngběn – chi phí marketing – marketing cost |
| 463 | 运营成本 – yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành – operating cost |
| 464 | 项目成本 – xiàngmù chéngběn – chi phí dự án – project cost |
| 465 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 466 | 成本预算 – chéngběn yùsuàn – dự toán chi phí – cost budget |
| 467 | 项目预算 – xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án – project budget |
| 468 | 项目投资 – xiàngmù tóuzī – đầu tư dự án – project investment |
| 469 | 总投资额 – zǒng tóuzī’é – tổng mức đầu tư – total investment |
| 470 | 资金 – zījīn – vốn, nguồn tiền – funds / capital |
| 471 | 自有资金 – zìyǒu zījīn – vốn tự có – own funds |
| 472 | 融资 – róngzī – huy động vốn – financing |
| 473 | 项目融资 – xiàngmù róngzī – huy động vốn dự án – project financing |
| 474 | 银行融资 – yínháng róngzī – huy động vốn ngân hàng – bank financing |
| 475 | 股权融资 – gǔquán róngzī – huy động vốn cổ phần – equity financing |
| 476 | 债务融资 – zhàiwù róngzī – huy động vốn vay nợ – debt financing |
| 477 | 融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn – financing channel |
| 478 | 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn vốn – source of funds |
| 479 | 资金回笼 – zījīn huílóng – thu hồi dòng tiền – fund recovery |
| 480 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 481 | 现金流量 – xiànjīn liúliàng – lưu lượng tiền mặt – cash flow |
| 482 | 项目收益 – xiàngmù shōuyì – lợi nhuận dự án – project return |
| 483 | 项目利润 – xiàngmù lìrùn – lợi nhuận dự án – project profit |
| 484 | 毛利润 – máolìrùn – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 485 | 净利润 – jìnglìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 486 | 利润率 – lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận – profit margin |
| 487 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 488 | 投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn – payback period |
| 489 | 内部收益率 – nèibù shōuyìlǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ – internal rate of return |
| 490 | 净现值 – jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng – net present value |
| 491 | 可行性研究 – kěxíngxìng yánjiū – nghiên cứu tính khả thi – feasibility study |
| 492 | 可行性报告 – kěxíngxìng bàogào – báo cáo khả thi – feasibility report |
| 493 | 市场调研 – shìchǎng diàoyán – nghiên cứu thị trường – market research |
| 494 | 市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường – market analysis |
| 495 | 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường – market demand |
| 496 | 市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – nguồn cung thị trường – market supply |
| 497 | 供需关系 – gōngxū guānxì – quan hệ cung cầu – supply-demand relationship |
| 498 | 市场行情 – shìchǎng hángqíng – tình hình thị trường – market conditions |
| 499 | 市场趋势 – shìchǎng qūshì – xu hướng thị trường – market trend |
| 500 | 房地产周期 – fángdìchǎn zhōuqī – chu kỳ bất động sản – real estate cycle |
| 501 | 房地产市场 – fángdìchǎn shìchǎng – thị trường bất động sản – real estate market |
| 502 | 一级市场 – yījí shìchǎng – thị trường sơ cấp – primary market |
| 503 | 二级市场 – èrjí shìchǎng – thị trường thứ cấp – secondary market |
| 504 | 新房市场 – xīnfáng shìchǎng – thị trường nhà mới – new housing market |
| 505 | 二手房市场 – èrshǒufáng shìchǎng – thị trường nhà đã qua sử dụng – second-hand housing market |
| 506 | 土地市场 – tǔdì shìchǎng – thị trường đất đai – land market |
| 507 | 商业地产市场 – shāngyè dìchǎn shìchǎng – thị trường bất động sản thương mại – commercial real estate market |
| 508 | 住宅市场 – zhùzhái shìchǎng – thị trường nhà ở – residential market |
| 509 | 租赁需求 – zūlìn xūqiú – nhu cầu thuê bất động sản – rental demand |
| 510 | 住房需求 – zhùfáng xūqiú – nhu cầu nhà ở – housing demand |
| 511 | 供应量 – gōngyìngliàng – lượng cung – supply volume |
| 512 | 需求量 – xūqiúliàng – lượng cầu – demand volume |
| 513 | 新增供应 – xīnzēng gōngyìng – nguồn cung mới – new supply |
| 514 | 库存 – kùcún – lượng bất động sản tồn kho – inventory |
| 515 | 去库存 – qù kùcún – giảm hàng tồn kho bất động sản – inventory reduction |
| 516 | 库存量 – kùcúnliàng – lượng tồn kho – inventory volume |
| 517 | 去化 – qùhuà – tiêu thụ nguồn cung bất động sản – inventory absorption |
| 518 | 去化率 – qùhuàlǜ – tỷ lệ hấp thụ – absorption rate |
| 519 | 去化周期 – qùhuà zhōuqī – thời gian tiêu thụ hết nguồn cung – inventory absorption period |
| 520 | 销售周期 – xiāoshòu zhōuqī – chu kỳ bán hàng – sales cycle |
| 521 | 市场占有率 – shìchǎng zhànyǒulǜ – thị phần – market share |
| 522 | 市场份额 – shìchǎng fèn’é – thị phần – market share |
| 523 | 成交面积 – chéngjiāo miànjī – diện tích giao dịch – transaction area |
| 524 | 成交金额 – chéngjiāo jīn’é – giá trị giao dịch – transaction value |
| 525 | 成交套数 – chéngjiāo tàoshù – số căn giao dịch thành công – number of units sold |
| 526 | 挂牌价 – guàpáijià – giá niêm yết – listing price |
| 527 | 挂牌房源 – guàpái fángyuán – bất động sản đang niêm yết – listed property |
| 528 | 挂牌出售 – guàpái chūshòu – niêm yết bán – list for sale |
| 529 | 挂牌出租 – guàpái chūzū – niêm yết cho thuê – list for rent |
| 530 | 报价 – bàojià – báo giá – quotation |
| 531 | 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation sheet |
| 532 | 底价 – dǐjià – giá thấp nhất có thể chấp nhận – bottom price |
| 533 | 起价 – qǐjià – giá khởi điểm – starting price |
| 534 | 开盘价 – kāipánjià – giá mở bán – launch price |
| 535 | 均价 – jūnjià – giá trung bình – average price |
| 536 | 销售均价 – xiāoshòu jūnjià – giá bán trung bình – average selling price |
| 537 | 租赁价格 – zūlìn jiàgé – giá cho thuê – rental price |
| 538 | 租金水平 – zūjīn shuǐpíng – mặt bằng giá thuê – rental level |
| 539 | 议价 – yìjià – thương lượng giá – price negotiation |
| 540 | 议价空间 – yìjià kōngjiān – biên độ thương lượng giá – room for negotiation |
| 541 | 砍价 – kǎnjià – trả giá, mặc cả – bargain |
| 542 | 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – discount / preferential offer |
| 543 | 优惠价 – yōuhuìjià – giá ưu đãi – discounted price |
| 544 | 折扣 – zhékòu – chiết khấu – discount |
| 545 | 折扣价 – zhékòujià – giá sau chiết khấu – discounted price |
| 546 | 促销 – cùxiāo – khuyến mại – promotion |
| 547 | 促销活动 – cùxiāo huódòng – chương trình khuyến mại – promotional campaign |
| 548 | 特价房 – tèjiàfáng – căn hộ giá đặc biệt – special-price property |
| 549 | 一口价 – yīkǒujià – giá chốt cố định – fixed price |
| 550 | 价格优势 – jiàgé yōushì – lợi thế về giá – price advantage |
| 551 | 性价比 – xìngjiàbǐ – tỷ lệ giá trị so với giá tiền – value for money |
| 552 | 开盘 – kāipán – mở bán dự án – project launch |
| 553 | 首开 – shǒukāi – mở bán lần đầu – first launch |
| 554 | 加推 – jiātuī – mở bán bổ sung – additional launch |
| 555 | 推盘 – tuīpán – tung sản phẩm bất động sản ra thị trường – property launch |
| 556 | 开盘时间 – kāipán shíjiān – thời gian mở bán – launch date |
| 557 | 开盘活动 – kāipán huódòng – sự kiện mở bán – launch event |
| 558 | 预售 – yùshòu – bán trước – presale |
| 559 | 预售许可证 – yùshòu xǔkězhèng – giấy phép bán trước – presale permit |
| 560 | 预售条件 – yùshòu tiáojiàn – điều kiện mở bán trước – presale conditions |
| 561 | 销售许可证 – xiāoshòu xǔkězhèng – giấy phép bán hàng – sales permit |
| 562 | 选房 – xuǎnfáng – chọn căn – select a property |
| 563 | 选房顺序 – xuǎnfáng shùnxù – thứ tự chọn căn – property selection order |
| 564 | 锁房 – suǒfáng – giữ căn – lock a unit |
| 565 | 锁定房源 – suǒdìng fángyuán – giữ cố định một căn – reserve a property |
| 566 | 留房 – liúfáng – giữ căn cho khách – hold a property |
| 567 | 销控 – xiāokòng – quản lý tình trạng căn đã bán/chưa bán – sales inventory control |
| 568 | 销控表 – xiāokòngbiǎo – bảng quản lý tình trạng căn – sales inventory sheet |
| 569 | 可售房源 – kěshòu fángyuán – bất động sản còn có thể bán – available property |
| 570 | 已售 – yǐshòu – đã bán – sold |
| 571 | 售罄 – shòuqìng – bán hết – sold out |
| 572 | 剩余房源 – shèngyú fángyuán – các căn còn lại – remaining units |
| 573 | 热销 – rèxiāo – bán chạy – hot-selling |
| 574 | 热销楼盘 – rèxiāo lóupán – dự án bán chạy – hot-selling development |
| 575 | 销售业绩 – xiāoshòu yèjì – thành tích bán hàng – sales performance |
| 576 | 销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng – sales target |
| 577 | 销售任务 – xiāoshòu rènwù – chỉ tiêu, nhiệm vụ bán hàng – sales assignment |
| 578 | 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số bán hàng – sales revenue |
| 579 | 销售量 – xiāoshòuliàng – lượng bán – sales volume |
| 580 | 回款 – huíkuǎn – thu tiền về – payment collection |
| 581 | 回款率 – huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu tiền – collection rate |
| 582 | 回款周期 – huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection cycle |
| 583 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 584 | 渠道销售 – qúdào xiāoshòu – bán hàng qua kênh phân phối – channel sales |
| 585 | 渠道商 – qúdàoshāng – đơn vị phân phối – channel partner |
| 586 | 分销商 – fēnxiāoshāng – nhà phân phối – distributor |
| 587 | 代理商 – dàilǐshāng – đại lý – agent |
| 588 | 独家代理 – dújiā dàilǐ – đại lý độc quyền – exclusive agency |
| 589 | 联合代理 – liánhé dàilǐ – đồng đại lý – joint agency |
| 590 | 销售代理 – xiāoshòu dàilǐ – đại lý bán hàng – sales agency |
| 591 | 代理销售 – dàilǐ xiāoshòu – bán hàng đại lý – agency sales |
| 592 | 渠道合作 – qúdào hézuò – hợp tác kênh phân phối – channel cooperation |
| 593 | 分销合作 – fēnxiāo hézuò – hợp tác phân phối – distribution cooperation |
| 594 | 客户转介 – kèhù zhuǎnjiè – giới thiệu khách hàng – client referral |
| 595 | 老带新 – lǎo dài xīn – khách cũ giới thiệu khách mới – customer referral program |
| 596 | 推荐客户 – tuījiàn kèhù – khách hàng được giới thiệu – referred client |
| 597 | 推荐奖励 – tuījiàn jiǎnglì – thưởng giới thiệu khách hàng – referral reward |
| 598 | 渠道佣金 – qúdào yòngjīn – hoa hồng kênh phân phối – channel commission |
| 599 | 佣金比例 – yòngjīn bǐlì – tỷ lệ hoa hồng – commission rate |
| 600 | 结佣 – jiéyòng – quyết toán, thanh toán hoa hồng – commission settlement |
| 601 | 营销 – yíngxiāo – marketing, tiếp thị – marketing |
| 602 | 房地产营销 – fángdìchǎn yíngxiāo – marketing bất động sản – real estate marketing |
| 603 | 营销策略 – yíngxiāo cèlüè – chiến lược marketing – marketing strategy |
| 604 | 营销方案 – yíngxiāo fāng’àn – phương án marketing – marketing plan |
| 605 | 营销计划 – yíngxiāo jìhuà – kế hoạch marketing – marketing plan |
| 606 | 营销推广 – yíngxiāo tuīguǎng – quảng bá marketing – marketing promotion |
| 607 | 市场推广 – shìchǎng tuīguǎng – quảng bá thị trường – market promotion |
| 608 | 项目推广 – xiàngmù tuīguǎng – quảng bá dự án – project promotion |
| 609 | 品牌推广 – pǐnpái tuīguǎng – quảng bá thương hiệu – brand promotion |
| 610 | 品牌定位 – pǐnpái dìngwèi – định vị thương hiệu – brand positioning |
| 611 | 项目定位 – xiàngmù dìngwèi – định vị dự án – project positioning |
| 612 | 产品定位 – chǎnpǐn dìngwèi – định vị sản phẩm – product positioning |
| 613 | 客户定位 – kèhù dìngwèi – định vị nhóm khách hàng – customer positioning |
| 614 | 市场定位 – shìchǎng dìngwèi – định vị thị trường – market positioning |
| 615 | 目标市场 – mùbiāo shìchǎng – thị trường mục tiêu – target market |
| 616 | 目标客群 – mùbiāo kèqún – nhóm khách hàng mục tiêu – target customer group |
| 617 | 客群 – kèqún – nhóm khách hàng – customer segment |
| 618 | 客群分析 – kèqún fēnxī – phân tích nhóm khách hàng – customer segment analysis |
| 619 | 客户画像 – kèhù huàxiàng – chân dung khách hàng – customer profile |
| 620 | 消费能力 – xiāofèi nénglì – khả năng chi trả, sức mua – purchasing power |
| 621 | 购买力 – gòumǎilì – sức mua – purchasing power |
| 622 | 购买意愿 – gòumǎi yìyuàn – ý định mua – purchase intention |
| 623 | 购买决策 – gòumǎi juécè – quyết định mua – purchase decision |
| 624 | 决策周期 – juécè zhōuqī – chu kỳ ra quyết định – decision-making cycle |
| 625 | 客户偏好 – kèhù piānhào – sở thích khách hàng – customer preference |
| 626 | 居住需求 – jūzhù xūqiú – nhu cầu cư trú – residential needs |
| 627 | 投资需求 – tóuzī xūqiú – nhu cầu đầu tư – investment needs |
| 628 | 改善需求 – gǎishàn xūqiú – nhu cầu cải thiện chỗ ở – housing upgrade needs |
| 629 | 置换需求 – zhìhuàn xūqiú – nhu cầu đổi nhà – replacement housing demand |
| 630 | 自住需求 – zìzhù xūqiú – nhu cầu mua để ở – owner-occupier demand |
| 631 | 广告 – guǎnggào – quảng cáo – advertising |
| 632 | 房地产广告 – fángdìchǎn guǎnggào – quảng cáo bất động sản – real estate advertising |
| 633 | 广告投放 – guǎnggào tóufàng – triển khai quảng cáo – ad placement |
| 634 | 广告预算 – guǎnggào yùsuàn – ngân sách quảng cáo – advertising budget |
| 635 | 广告渠道 – guǎnggào qúdào – kênh quảng cáo – advertising channel |
| 636 | 广告效果 – guǎnggào xiàoguǒ – hiệu quả quảng cáo – advertising effectiveness |
| 637 | 宣传 – xuānchuán – tuyên truyền, quảng bá – promotion / publicity |
| 638 | 宣传资料 – xuānchuán zīliào – tài liệu quảng bá – promotional materials |
| 639 | 宣传册 – xuānchuáncè – brochure quảng bá – brochure |
| 640 | 楼书 – lóushū – catalogue giới thiệu dự án – property brochure |
| 641 | 海报 – hǎibào – áp phích – poster |
| 642 | 宣传单 – xuānchuándān – tờ rơi quảng cáo – flyer |
| 643 | 户外广告 – hùwài guǎnggào – quảng cáo ngoài trời – outdoor advertising |
| 644 | 网络广告 – wǎngluò guǎnggào – quảng cáo trực tuyến – online advertising |
| 645 | 线上推广 – xiànshàng tuīguǎng – quảng bá trực tuyến – online promotion |
| 646 | 线下推广 – xiànxià tuīguǎng – quảng bá trực tiếp – offline promotion |
| 647 | 新媒体营销 – xīn méitǐ yíngxiāo – marketing truyền thông mới – new media marketing |
| 648 | 社交媒体 – shèjiāo méitǐ – mạng xã hội – social media |
| 649 | 短视频营销 – duǎn shìpín yíngxiāo – marketing bằng video ngắn – short-video marketing |
| 650 | 直播卖房 – zhíbō màifáng – bán bất động sản qua livestream – live-stream property sales |
| 651 | 直播看房 – zhíbō kànfáng – xem nhà qua livestream – live-stream property viewing |
| 652 | 线上看房 – xiànshàng kànfáng – xem nhà trực tuyến – online property viewing |
| 653 | VR看房 – VR kànfáng – xem nhà bằng công nghệ VR – VR property viewing |
| 654 | 虚拟看房 – xūnǐ kànfáng – xem nhà thực tế ảo – virtual property viewing |
| 655 | 数字营销 – shùzì yíngxiāo – marketing kỹ thuật số – digital marketing |
| 656 | 精准营销 – jīngzhǔn yíngxiāo – marketing nhắm đúng đối tượng – precision marketing |
| 657 | 内容营销 – nèiróng yíngxiāo – tiếp thị nội dung – content marketing |
| 658 | 搜索引擎营销 – sōusuǒ yǐnqíng yíngxiāo – marketing công cụ tìm kiếm – search engine marketing |
| 659 | 搜索引擎优化 – sōusuǒ yǐnqíng yōuhuà – tối ưu công cụ tìm kiếm – search engine optimization |
| 660 | 流量 – liúliàng – lưu lượng truy cập – traffic |
| 661 | 流量获取 – liúliàng huòqǔ – thu hút lưu lượng truy cập – traffic acquisition |
| 662 | 曝光量 – bàoguāngliàng – lượng hiển thị – impressions |
| 663 | 点击量 – diǎnjīliàng – số lượt nhấp – clicks |
| 664 | 点击率 – diǎnjīlǜ – tỷ lệ nhấp – click-through rate |
| 665 | 转化 – zhuǎnhuà – chuyển đổi – conversion |
| 666 | 转化率 – zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển đổi – conversion rate |
| 667 | 获客 – huòkè – thu hút khách hàng – customer acquisition |
| 668 | 获客成本 – huòkè chéngběn – chi phí thu hút khách hàng – customer acquisition cost |
| 669 | 客户线索 – kèhù xiànsuǒ – khách hàng tiềm năng, đầu mối khách hàng – customer lead |
| 670 | 销售线索 – xiāoshòu xiànsuǒ – đầu mối bán hàng – sales lead |
| 671 | 有效线索 – yǒuxiào xiànsuǒ – đầu mối khách hàng hợp lệ – qualified lead |
| 672 | 线索转化 – xiànsuǒ zhuǎnhuà – chuyển đổi khách hàng tiềm năng – lead conversion |
| 673 | 来电客户 – láidiàn kèhù – khách hàng gọi điện đến – inbound call customer |
| 674 | 来访客户 – láifǎng kèhù – khách hàng đến trực tiếp – walk-in customer |
| 675 | 到访 – dàofǎng – đến tham quan dự án – site visit |
| 676 | 到访量 – dàofǎngliàng – số lượt khách đến dự án – number of site visits |
| 677 | 到访率 – dàofǎnglǜ – tỷ lệ khách đến xem – visit rate |
| 678 | 来访登记 – láifǎng dēngjì – đăng ký khách đến xem – visitor registration |
| 679 | 客户登记 – kèhù dēngjì – đăng ký thông tin khách hàng – customer registration |
| 680 | 客户资料 – kèhù zīliào – thông tin, hồ sơ khách hàng – customer information |
| 681 | 客户信息 – kèhù xìnxī – thông tin khách hàng – customer information |
| 682 | 客户档案 – kèhù dàng’àn – hồ sơ khách hàng – customer file |
| 683 | 客户管理 – kèhù guǎnlǐ – quản lý khách hàng – customer management |
| 684 | 客户管理系统 – kèhù guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý khách hàng – customer management system |
| 685 | 客户关系管理 – kèhù guānxì guǎnlǐ – quản trị quan hệ khách hàng – customer relationship management |
| 686 | 客户分级 – kèhù fēnjí – phân cấp khách hàng – customer classification |
| 687 | 客户筛选 – kèhù shāixuǎn – sàng lọc khách hàng – customer screening |
| 688 | 客户邀约 – kèhù yāoyuē – mời khách đến xem dự án – customer appointment invitation |
| 689 | 电话邀约 – diànhuà yāoyuē – mời khách qua điện thoại – telephone invitation |
| 690 | 电话销售 – diànhuà xiāoshòu – bán hàng qua điện thoại – telesales |
| 691 | 电话跟进 – diànhuà gēnjìn – chăm sóc khách hàng qua điện thoại – telephone follow-up |
| 692 | 客户回访 – kèhù huífǎng – gọi lại chăm sóc khách hàng – customer follow-up visit |
| 693 | 回访记录 – huífǎng jìlù – ghi chép lịch sử chăm sóc khách hàng – follow-up record |
| 694 | 接待客户 – jiēdài kèhù – tiếp đón khách hàng – receive customers |
| 695 | 客户接待 – kèhù jiēdài – công tác tiếp đón khách hàng – customer reception |
| 696 | 接待流程 – jiēdài liúchéng – quy trình tiếp khách – customer reception process |
| 697 | 销售话术 – xiāoshòu huàshù – kịch bản, kỹ thuật tư vấn bán hàng – sales script |
| 698 | 项目介绍 – xiàngmù jièshào – giới thiệu dự án – project presentation |
| 699 | 产品介绍 – chǎnpǐn jièshào – giới thiệu sản phẩm bất động sản – product presentation |
| 700 | 卖点 – màidiǎn – điểm bán hàng nổi bật, lợi thế nổi bật – selling point |
| 701 | 核心卖点 – héxīn màidiǎn – điểm bán hàng cốt lõi – core selling point |
| 702 | 项目优势 – xiàngmù yōushì – ưu thế của dự án – project advantage |
| 703 | 产品优势 – chǎnpǐn yōushì – ưu thế sản phẩm – product advantage |
| 704 | 区位价值 – qūwèi jiàzhí – giá trị vị trí – location value |
| 705 | 配套价值 – pèitào jiàzhí – giá trị tiện ích – amenity value |
| 706 | 品牌价值 – pǐnpái jiàzhí – giá trị thương hiệu – brand value |
| 707 | 居住价值 – jūzhù jiàzhí – giá trị cư trú – residential value |
| 708 | 投资逻辑 – tóuzī luójí – logic đầu tư – investment rationale |
| 709 | 投资机会 – tóuzī jīhuì – cơ hội đầu tư – investment opportunity |
| 710 | 投资前景 – tóuzī qiánjǐng – triển vọng đầu tư – investment outlook |
| 711 | 市场前景 – shìchǎng qiánjǐng – triển vọng thị trường – market outlook |
| 712 | 升值潜力 – shēngzhí qiánlì – tiềm năng tăng giá – appreciation potential |
| 713 | 租赁潜力 – zūlìn qiánlì – tiềm năng cho thuê – rental potential |
| 714 | 保值能力 – bǎozhí nénglì – khả năng giữ giá – value retention capability |
| 715 | 稀缺性 – xīquēxìng – tính khan hiếm – scarcity |
| 716 | 稀缺资源 – xīquē zīyuán – nguồn lực khan hiếm – scarce resource |
| 717 | 核心资源 – héxīn zīyuán – nguồn lực cốt lõi – core resource |
| 718 | 景观资源 – jǐngguān zīyuán – tài nguyên cảnh quan – landscape resource |
| 719 | 教育资源 – jiàoyù zīyuán – nguồn lực giáo dục – educational resources |
| 720 | 商业资源 – shāngyè zīyuán – nguồn lực thương mại – commercial resources |
| 721 | 医疗资源 – yīliáo zīyuán – nguồn lực y tế – medical resources |
| 722 | 交通优势 – jiāotōng yōushì – lợi thế giao thông – transportation advantage |
| 723 | 交通枢纽 – jiāotōng shūniǔ – đầu mối giao thông – transportation hub |
| 724 | 通勤时间 – tōngqín shíjiān – thời gian đi làm – commuting time |
| 725 | 通勤距离 – tōngqín jùlí – khoảng cách đi làm – commuting distance |
| 726 | 生活圈 – shēnghuóquān – khu vực sinh hoạt tiện ích – living circle |
| 727 | 商业圈 – shāngyèquān – khu vực thương mại – commercial circle |
| 728 | 五分钟生活圈 – wǔ fēnzhōng shēnghuóquān – bán kính tiện ích 5 phút – five-minute living circle |
| 729 | 十五分钟生活圈 – shíwǔ fēnzhōng shēnghuóquān – bán kính tiện ích 15 phút – fifteen-minute living circle |
| 730 | 成熟配套 – chéngshú pèitào – hệ thống tiện ích hoàn thiện – mature amenities |
| 731 | 完善配套 – wánshàn pèitào – tiện ích hoàn chỉnh – comprehensive amenities |
| 732 | 宜居 – yíjū – thích hợp để sinh sống – livable |
| 733 | 宜居社区 – yíjū shèqū – khu dân cư đáng sống – livable community |
| 734 | 高端社区 – gāoduān shèqū – khu dân cư cao cấp – high-end community |
| 735 | 品质社区 – pǐnzhì shèqū – khu dân cư chất lượng cao – quality community |
| 736 | 封闭式小区 – fēngbìshì xiǎoqū – khu dân cư khép kín – gated community |
| 737 | 开放式社区 – kāifàngshì shèqū – khu dân cư mở – open community |
| 738 | 人车分流 – rénchē fēnliú – phân luồng người và xe – pedestrian-vehicle separation |
| 739 | 智慧社区 – zhìhuì shèqū – khu dân cư thông minh – smart community |
| 740 | 智能家居 – zhìnéng jiājū – nhà thông minh – smart home |
| 741 | 智能门锁 – zhìnéng ménsuǒ – khóa cửa thông minh – smart door lock |
| 742 | 门禁系统 – ménjìn xìtǒng – hệ thống kiểm soát ra vào – access control system |
| 743 | 安防系统 – ānfáng xìtǒng – hệ thống an ninh – security system |
| 744 | 监控系统 – jiānkòng xìtǒng – hệ thống camera giám sát – surveillance system |
| 745 | 物业安保 – wùyè ānbǎo – an ninh khu bất động sản – property security |
| 746 | 保安 – bǎo’ān – nhân viên bảo vệ – security guard |
| 747 | 门卫 – ménwèi – bảo vệ cổng – gatekeeper |
| 748 | 前台 – qiántái – quầy lễ tân – reception desk |
| 749 | 礼宾服务 – lǐbīn fúwù – dịch vụ lễ tân, concierge – concierge service |
| 750 | 保洁服务 – bǎojié fúwù – dịch vụ vệ sinh – cleaning service |
| 751 | 绿化养护 – lǜhuà yǎnghù – chăm sóc cảnh quan cây xanh – landscaping maintenance |
| 752 | 设备维护 – shèbèi wéihù – bảo trì thiết bị – equipment maintenance |
| 753 | 电梯维护 – diàntī wéihù – bảo trì thang máy – elevator maintenance |
| 754 | 公共区域 – gōnggòng qūyù – khu vực công cộng – common area |
| 755 | 公共空间 – gōnggòng kōngjiān – không gian công cộng – public space |
| 756 | 大堂 – dàtáng – sảnh chính – lobby |
| 757 | 入户大堂 – rùhù dàtáng – sảnh vào tòa nhà – entrance lobby |
| 758 | 单元门 – dānyuánmén – cửa vào đơn nguyên – building entrance door |
| 759 | 走廊 – zǒuláng – hành lang – corridor |
| 760 | 公共走廊 – gōnggòng zǒuláng – hành lang chung – common corridor |
| 761 | 消防设施 – xiāofáng shèshī – thiết bị phòng cháy chữa cháy – fire protection facilities |
| 762 | 消防系统 – xiāofáng xìtǒng – hệ thống phòng cháy chữa cháy – fire protection system |
| 763 | 消防验收 – xiāofáng yànshōu – nghiệm thu phòng cháy chữa cháy – fire safety acceptance |
| 764 | 应急通道 – yìngjí tōngdào – lối thoát khẩn cấp – emergency passage |
| 765 | 安全出口 – ānquán chūkǒu – lối thoát hiểm – emergency exit |
| 766 | 避难层 – bìnàncéng – tầng lánh nạn – refuge floor |
| 767 | 设备层 – shèbèicéng – tầng kỹ thuật – mechanical floor |
| 768 | 机房 – jīfáng – phòng kỹ thuật – equipment room |
| 769 | 配电房 – pèidiànfáng – phòng điện – electrical room |
| 770 | 水泵房 – shuǐbèngfáng – phòng bơm nước – pump room |
| 771 | 垃圾房 – lājīfáng – phòng rác – garbage room |
| 772 | 垃圾分类 – lājī fēnlèi – phân loại rác – waste sorting |
| 773 | 物业服务 – wùyè fúwù – dịch vụ quản lý bất động sản – property management service |
| 774 | 物业服务中心 – wùyè fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ quản lý bất động sản – property service center |
| 775 | 报修 – bàoxiū – báo yêu cầu sửa chữa – repair request |
| 776 | 报修单 – bàoxiūdān – phiếu yêu cầu sửa chữa – repair request form |
| 777 | 投诉 – tóusù – khiếu nại – complaint |
| 778 | 客户投诉 – kèhù tóusù – khiếu nại của khách hàng – customer complaint |
| 779 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling |
| 780 | 售后服务 – shòuhòu fúwù – dịch vụ sau bán hàng – after-sales service |
| 781 | 售后跟进 – shòuhòu gēnjìn – chăm sóc sau bán hàng – after-sales follow-up |
| 782 | 业主服务 – yèzhǔ fúwù – dịch vụ dành cho chủ sở hữu – owner service |
| 783 | 业主满意度 – yèzhǔ mǎnyìdù – mức độ hài lòng của chủ sở hữu – owner satisfaction |
| 784 | 入住 – rùzhù – vào ở – move in |
| 785 | 入住手续 – rùzhù shǒuxù – thủ tục vào ở – move-in procedures |
| 786 | 入住率 – rùzhùlǜ – tỷ lệ cư dân vào ở – occupancy rate |
| 787 | 装修申请 – zhuāngxiū shēnqǐng – đơn xin thi công nội thất – renovation application |
| 788 | 装修许可证 – zhuāngxiū xǔkězhèng – giấy phép thi công nội thất – renovation permit |
| 789 | 装修管理 – zhuāngxiū guǎnlǐ – quản lý thi công nội thất – renovation management |
| 790 | 装修押金 – zhuāngxiū yājīn – tiền đặt cọc thi công nội thất – renovation deposit |
| 791 | 房屋交接 – fángwū jiāojiē – bàn giao nhà – property handover |
| 792 | 钥匙交接 – yàoshi jiāojiē – bàn giao chìa khóa – key handover |
| 793 | 交接清单 – jiāojiē qīngdān – danh sách bàn giao – handover checklist |
| 794 | 交房通知书 – jiāofáng tōngzhīshū – thông báo bàn giao nhà – property handover notice |
| 795 | 入伙通知书 – rùhuǒ tōngzhīshū – thông báo nhận nhà, vào ở – move-in notice |
| 796 | 交付流程 – jiāofù liúchéng – quy trình bàn giao – handover process |
| 797 | 验房报告 – yànfáng bàogào – báo cáo kiểm tra nhà – property inspection report |
| 798 | 整改 – zhěnggǎi – khắc phục, sửa chữa theo yêu cầu – rectification |
| 799 | 整改通知 – zhěnggǎi tōngzhī – thông báo yêu cầu khắc phục – rectification notice |
| 800 | 整改期限 – zhěnggǎi qīxiàn – thời hạn khắc phục – rectification deadline |
| 801 | 土地出让 – tǔdì chūràng – chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Nhà nước – land-use rights grant |
| 802 | 土地出让金 – tǔdì chūràngjīn – tiền sử dụng đất, tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất – land grant fee |
| 803 | 土地转让 – tǔdì zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền sử dụng đất – land transfer |
| 804 | 土地交易 – tǔdì jiāoyì – giao dịch đất đai – land transaction |
| 805 | 土地拍卖 – tǔdì pāimài – đấu giá đất – land auction |
| 806 | 土地招标 – tǔdì zhāobiāo – đấu thầu quyền sử dụng đất – land tender |
| 807 | 土地挂牌 – tǔdì guàpái – niêm yết chuyển nhượng đất – listed land transfer |
| 808 | 土地储备 – tǔdì chǔbèi – quỹ đất dự trữ – land reserve |
| 809 | 土地储备项目 – tǔdì chǔbèi xiàngmù – dự án tạo quỹ đất – land reserve project |
| 810 | 土地开发 – tǔdì kāifā – phát triển, khai thác đất – land development |
| 811 | 土地整理 – tǔdì zhěnglǐ – chỉnh trang, sắp xếp đất đai – land consolidation |
| 812 | 土地征收 – tǔdì zhēngshōu – thu hồi, trưng thu đất – land acquisition |
| 813 | 征地 – zhēngdì – thu hồi đất – land acquisition |
| 814 | 征地补偿 – zhēngdì bǔcháng – bồi thường thu hồi đất – land acquisition compensation |
| 815 | 拆迁 – chāiqiān – phá dỡ, giải phóng mặt bằng – demolition and relocation |
| 816 | 拆迁补偿 – chāiqiān bǔcháng – bồi thường giải phóng mặt bằng – relocation compensation |
| 817 | 安置 – ānzhì – bố trí tái định cư – resettlement |
| 818 | 安置房 – ānzhìfáng – nhà tái định cư – resettlement housing |
| 819 | 回迁房 – huíqiānfáng – nhà bố trí lại cho cư dân sau giải tỏa – relocation housing |
| 820 | 搬迁 – bānqiān – di dời – relocation |
| 821 | 土地红线 – tǔdì hóngxiàn – ranh giới khu đất – land boundary line |
| 822 | 用地红线 – yòngdì hóngxiàn – ranh giới sử dụng đất – site boundary |
| 823 | 建筑红线 – jiànzhù hóngxiàn – chỉ giới xây dựng – building setback line |
| 824 | 道路红线 – dàolù hóngxiàn – chỉ giới đường đỏ – road boundary line |
| 825 | 规划红线 – guīhuà hóngxiàn – ranh giới quy hoạch – planning boundary |
| 826 | 控制线 – kòngzhìxiàn – đường kiểm soát quy hoạch – control line |
| 827 | 用地面积 – yòngdì miànjī – diện tích đất sử dụng – land-use area |
| 828 | 净用地面积 – jìng yòngdì miànjī – diện tích đất thuần – net site area |
| 829 | 可建设用地 – kě jiànshè yòngdì – đất có thể xây dựng – developable land |
| 830 | 可开发面积 – kě kāifā miànjī – diện tích có thể phát triển – developable area |
| 831 | 可售面积 – kěshòu miànjī – diện tích có thể bán – saleable area |
| 832 | 可租面积 – kězū miànjī – diện tích có thể cho thuê – leasable area |
| 833 | 计容面积 – jìróng miànjī – diện tích tính hệ số sử dụng đất – FAR-counted floor area |
| 834 | 不计容面积 – bù jìróng miànjī – diện tích không tính hệ số sử dụng đất – non-FAR floor area |
| 835 | 地上建筑面积 – dìshàng jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng trên mặt đất – above-ground floor area |
| 836 | 地下建筑面积 – dìxià jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng ngầm – underground floor area |
| 837 | 建筑基底面积 – jiànzhù jīdǐ miànjī – diện tích chiếm đất của công trình – building footprint area |
| 838 | 建筑高度 – jiànzhù gāodù – chiều cao công trình – building height |
| 839 | 建筑层数 – jiànzhù céngshù – số tầng công trình – number of storeys |
| 840 | 限高 – xiàngāo – giới hạn chiều cao xây dựng – height restriction |
| 841 | 规划条件 – guīhuà tiáojiàn – điều kiện quy hoạch – planning conditions |
| 842 | 规划指标 – guīhuà zhǐbiāo – chỉ tiêu quy hoạch – planning indicators |
| 843 | 控制性详细规划 – kòngzhìxìng xiángxì guīhuà – quy hoạch chi tiết kiểm soát – regulatory detailed plan |
| 844 | 修建性详细规划 – xiūjiànxìng xiángxì guīhuà – quy hoạch chi tiết xây dựng – site detailed plan |
| 845 | 城市规划 – chéngshì guīhuà – quy hoạch đô thị – urban planning |
| 846 | 城乡规划 – chéngxiāng guīhuà – quy hoạch đô thị và nông thôn – urban and rural planning |
| 847 | 土地利用规划 – tǔdì lìyòng guīhuà – quy hoạch sử dụng đất – land-use planning |
| 848 | 功能分区 – gōngnéng fēnqū – phân khu chức năng – functional zoning |
| 849 | 商业区 – shāngyèqū – khu thương mại – commercial zone |
| 850 | 居住区 – jūzhùqū – khu dân cư – residential zone |
| 851 | 工业区 – gōngyèqū – khu công nghiệp – industrial zone |
| 852 | 办公区 – bàngōngqū – khu văn phòng – office zone |
| 853 | 公共服务区 – gōnggòng fúwùqū – khu dịch vụ công cộng – public service zone |
| 854 | 绿化带 – lǜhuàdài – dải cây xanh – green belt |
| 855 | 景观带 – jǐngguāndài – dải cảnh quan – landscape belt |
| 856 | 建设工程规划许可证 – jiànshè gōngchéng guīhuà xǔkězhèng – giấy phép quy hoạch công trình xây dựng – construction planning permit |
| 857 | 建设用地规划许可证 – jiànshè yòngdì guīhuà xǔkězhèng – giấy phép quy hoạch sử dụng đất xây dựng – construction land planning permit |
| 858 | 建筑工程施工许可证 – jiànzhù gōngchéng shīgōng xǔkězhèng – giấy phép thi công xây dựng – construction permit |
| 859 | 施工许可证 – shīgōng xǔkězhèng – giấy phép thi công – construction permit |
| 860 | 开发许可证 – kāifā xǔkězhèng – giấy phép phát triển dự án – development permit |
| 861 | 规划审批 – guīhuà shěnpī – phê duyệt quy hoạch – planning approval |
| 862 | 项目审批 – xiàngmù shěnpī – phê duyệt dự án – project approval |
| 863 | 行政审批 – xíngzhèng shěnpī – phê duyệt hành chính – administrative approval |
| 864 | 立项 – lìxiàng – phê duyệt chủ trương, lập dự án – project initiation |
| 865 | 项目立项 – xiàngmù lìxiàng – lập và phê duyệt dự án – project approval initiation |
| 866 | 立项批复 – lìxiàng pīfù – văn bản phê duyệt dự án – project approval document |
| 867 | 批复 – pīfù – văn bản phê duyệt – official approval |
| 868 | 审批文件 – shěnpī wénjiàn – hồ sơ, văn bản phê duyệt – approval document |
| 869 | 备案文件 – bèi’àn wénjiàn – hồ sơ đăng ký lưu – filing document |
| 870 | 环境影响评价 – huánjìng yǐngxiǎng píngjià – đánh giá tác động môi trường – environmental impact assessment |
| 871 | 环评 – huánpíng – đánh giá tác động môi trường – environmental assessment |
| 872 | 环评报告 – huánpíng bàogào – báo cáo đánh giá tác động môi trường – environmental impact report |
| 873 | 节能评估 – jiénéng pínggū – đánh giá tiết kiệm năng lượng – energy-saving assessment |
| 874 | 消防审批 – xiāofáng shěnpī – phê duyệt phòng cháy chữa cháy – fire safety approval |
| 875 | 施工图审查 – shīgōngtú shěnchá – thẩm tra bản vẽ thi công – construction drawing review |
| 876 | 施工图 – shīgōngtú – bản vẽ thi công – construction drawing |
| 877 | 设计图纸 – shèjì túzhǐ – bản vẽ thiết kế – design drawings |
| 878 | 建筑图 – jiànzhùtú – bản vẽ kiến trúc – architectural drawing |
| 879 | 结构图 – jiégòutú – bản vẽ kết cấu – structural drawing |
| 880 | 机电图 – jīdiàntú – bản vẽ cơ điện – MEP drawing |
| 881 | 给排水图 – gěipáishuǐtú – bản vẽ cấp thoát nước – plumbing drawing |
| 882 | 电气图 – diànqìtú – bản vẽ điện – electrical drawing |
| 883 | 暖通图 – nuǎntōngtú – bản vẽ thông gió điều hòa – HVAC drawing |
| 884 | 工程勘察 – gōngchéng kānchá – khảo sát công trình – engineering survey |
| 885 | 地质勘察 – dìzhì kānchá – khảo sát địa chất – geological survey |
| 886 | 测量 – cèliáng – đo đạc – surveying |
| 887 | 地形测量 – dìxíng cèliáng – đo đạc địa hình – topographic survey |
| 888 | 测绘 – cèhuì – đo đạc và lập bản đồ – surveying and mapping |
| 889 | 测绘报告 – cèhuì bàogào – báo cáo đo đạc – surveying report |
| 890 | 勘察报告 – kānchá bàogào – báo cáo khảo sát – survey report |
| 891 | 招标 – zhāobiāo – mời thầu – tendering |
| 892 | 投标 – tóubiāo – dự thầu – bidding |
| 893 | 招标文件 – zhāobiāo wénjiàn – hồ sơ mời thầu – tender documents |
| 894 | 投标文件 – tóubiāo wénjiàn – hồ sơ dự thầu – bid documents |
| 895 | 中标 – zhòngbiāo – trúng thầu – win a bid |
| 896 | 中标通知书 – zhòngbiāo tōngzhīshū – thông báo trúng thầu – letter of award |
| 897 | 工程合同 – gōngchéng hétóng – hợp đồng xây dựng – construction contract |
| 898 | 施工合同 – shīgōng hétóng – hợp đồng thi công – construction agreement |
| 899 | 工程造价 – gōngchéng zàojià – giá trị, chi phí công trình – construction cost |
| 900 | 工程预算 – gōngchéng yùsuàn – dự toán công trình – construction budget |
| 901 | 工程决算 – gōngchéng juésuàn – quyết toán công trình – final construction account |
| 902 | 造价预算 – zàojià yùsuàn – dự toán chi phí xây dựng – cost estimate |
| 903 | 造价控制 – zàojià kòngzhì – kiểm soát chi phí xây dựng – cost control |
| 904 | 工程量 – gōngchéngliàng – khối lượng công trình – construction quantity |
| 905 | 工程量清单 – gōngchéngliàng qīngdān – bảng khối lượng công trình – bill of quantities |
| 906 | 工程款 – gōngchéngkuǎn – tiền thanh toán công trình – construction payment |
| 907 | 工程进度款 – gōngchéng jìndùkuǎn – tiền thanh toán theo tiến độ – progress payment |
| 908 | 工程结算 – gōngchéng jiésuàn – thanh quyết toán công trình – construction settlement |
| 909 | 工程变更 – gōngchéng biàngēng – thay đổi thiết kế, thay đổi công trình – construction variation |
| 910 | 设计变更 – shèjì biàngēng – thay đổi thiết kế – design change |
| 911 | 变更申请 – biàngēng shēnqǐng – đề nghị thay đổi – variation request |
| 912 | 变更签证 – biàngēng qiānzhèng – xác nhận phát sinh thay đổi công trình – variation approval |
| 913 | 施工组织设计 – shīgōng zǔzhī shèjì – thiết kế tổ chức thi công – construction organization plan |
| 914 | 施工方案 – shīgōng fāng’àn – phương án thi công – construction method statement |
| 915 | 施工计划 – shīgōng jìhuà – kế hoạch thi công – construction plan |
| 916 | 施工现场 – shīgōng xiànchǎng – công trường xây dựng – construction site |
| 917 | 工地 – gōngdì – công trường – construction site |
| 918 | 现场管理 – xiànchǎng guǎnlǐ – quản lý công trường – site management |
| 919 | 项目管理 – xiàngmù guǎnlǐ – quản lý dự án – project management |
| 920 | 项目经理 – xiàngmù jīnglǐ – giám đốc, quản lý dự án – project manager |
| 921 | 工程经理 – gōngchéng jīnglǐ – quản lý công trình – construction manager |
| 922 | 工程师 – gōngchéngshī – kỹ sư – engineer |
| 923 | 建筑师 – jiànzhùshī – kiến trúc sư – architect |
| 924 | 结构工程师 – jiégòu gōngchéngshī – kỹ sư kết cấu – structural engineer |
| 925 | 机电工程师 – jīdiàn gōngchéngshī – kỹ sư cơ điện – MEP engineer |
| 926 | 监理工程师 – jiānlǐ gōngchéngshī – kỹ sư giám sát – supervision engineer |
| 927 | 造价工程师 – zàojià gōngchéngshī – kỹ sư dự toán, kỹ sư kinh tế xây dựng – cost engineer |
| 928 | 测量工程师 – cèliáng gōngchéngshī – kỹ sư trắc địa – surveying engineer |
| 929 | 安全员 – ānquányuán – nhân viên an toàn – safety officer |
| 930 | 质检员 – zhìjiǎnyuán – nhân viên kiểm tra chất lượng – quality inspector |
| 931 | 施工员 – shīgōngyuán – cán bộ thi công – site engineer |
| 932 | 材料员 – cáiliàoyuán – nhân viên quản lý vật tư – materials controller |
| 933 | 施工队 – shīgōngduì – đội thi công – construction crew |
| 934 | 分包商 – fēnbāoshāng – nhà thầu phụ – subcontractor |
| 935 | 专业分包 – zhuānyè fēnbāo – thầu phụ chuyên ngành – specialist subcontracting |
| 936 | 劳务分包 – láowù fēnbāo – thầu phụ nhân công – labor subcontracting |
| 937 | 施工进场 – shīgōng jìnchǎng – đưa đội thi công vào công trường – site mobilization |
| 938 | 现场交底 – xiànchǎng jiāodǐ – phổ biến kỹ thuật tại công trường – site technical briefing |
| 939 | 技术交底 – jìshù jiāodǐ – bàn giao, hướng dẫn kỹ thuật – technical briefing |
| 940 | 安全交底 – ānquán jiāodǐ – phổ biến yêu cầu an toàn – safety briefing |
| 941 | 施工质量 – shīgōng zhìliàng – chất lượng thi công – construction quality |
| 942 | 质量控制 – zhìliàng kòngzhì – kiểm soát chất lượng – quality control |
| 943 | 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng – quality standard |
| 944 | 质量检查 – zhìliàng jiǎnchá – kiểm tra chất lượng – quality inspection |
| 945 | 质量缺陷 – zhìliàng quēxiàn – khiếm khuyết chất lượng – quality defect |
| 946 | 施工缺陷 – shīgōng quēxiàn – lỗi thi công – construction defect |
| 947 | 渗水 – shènshuǐ – thấm nước – water seepage |
| 948 | 漏水 – lòushuǐ – rò rỉ nước – water leakage |
| 949 | 裂缝 – lièfèng – vết nứt – crack |
| 950 | 空鼓 – kōnggǔ – hiện tượng bong rỗng lớp trát hoặc lát – hollowing |
| 951 | 墙面 – qiángmiàn – bề mặt tường – wall surface |
| 952 | 地面 – dìmiàn – mặt sàn – floor surface |
| 953 | 天花板 – tiānhuābǎn – trần nhà – ceiling |
| 954 | 吊顶 – diàodǐng – trần treo, trần giả – suspended ceiling |
| 955 | 外墙 – wàiqiáng – tường ngoài – exterior wall |
| 956 | 内墙 – nèiqiáng – tường trong – interior wall |
| 957 | 承重墙 – chéngzhòngqiáng – tường chịu lực – load-bearing wall |
| 958 | 隔墙 – géqiáng – tường ngăn – partition wall |
| 959 | 防水 – fángshuǐ – chống thấm – waterproofing |
| 960 | 防水层 – fángshuǐcéng – lớp chống thấm – waterproof layer |
| 961 | 保温层 – bǎowēncéng – lớp cách nhiệt – insulation layer |
| 962 | 隔音 – géyīn – cách âm – sound insulation |
| 963 | 隔热 – gérè – cách nhiệt – thermal insulation |
| 964 | 门窗 – ménchuāng – cửa đi và cửa sổ – doors and windows |
| 965 | 入户门 – rùhùmén – cửa chính căn hộ – entrance door |
| 966 | 防盗门 – fángdàomén – cửa chống trộm – security door |
| 967 | 推拉门 – tuīlāmén – cửa trượt – sliding door |
| 968 | 落地窗 – luòdìchuāng – cửa kính sát sàn – floor-to-ceiling window |
| 969 | 双层玻璃 – shuāngcéng bōli – kính hai lớp – double glazing |
| 970 | 玻璃幕墙 – bōli mùqiáng – vách kính mặt dựng – glass curtain wall |
| 971 | 外立面 – wàilìmiàn – mặt ngoài công trình – building facade |
| 972 | 建筑外观 – jiànzhù wàiguān – ngoại quan công trình – building appearance |
| 973 | 建筑结构 – jiànzhù jiégòu – kết cấu công trình – building structure |
| 974 | 钢筋混凝土结构 – gāngjīn hùnníngtǔ jiégòu – kết cấu bê tông cốt thép – reinforced concrete structure |
| 975 | 框架结构 – kuàngjià jiégòu – kết cấu khung – frame structure |
| 976 | 剪力墙结构 – jiǎnlìqiáng jiégòu – kết cấu vách chịu lực – shear wall structure |
| 977 | 钢结构 – gāng jiégòu – kết cấu thép – steel structure |
| 978 | 地基 – dìjī – nền móng – foundation base |
| 979 | 基础 – jīchǔ – móng công trình – foundation |
| 980 | 桩基 – zhuāngjī – móng cọc – pile foundation |
| 981 | 地下工程 – dìxià gōngchéng – công trình ngầm – underground works |
| 982 | 土建工程 – tǔjiàn gōngchéng – công trình xây dựng dân dụng – civil works |
| 983 | 机电工程 – jīdiàn gōngchéng – công trình cơ điện – MEP works |
| 984 | 给排水工程 – gěipáishuǐ gōngchéng – công trình cấp thoát nước – plumbing works |
| 985 | 电气工程 – diànqì gōngchéng – công trình điện – electrical works |
| 986 | 暖通工程 – nuǎntōng gōngchéng – công trình thông gió điều hòa – HVAC works |
| 987 | 消防工程 – xiāofáng gōngchéng – công trình phòng cháy chữa cháy – fire protection works |
| 988 | 弱电工程 – ruòdiàn gōngchéng – hệ thống điện nhẹ – low-voltage systems |
| 989 | 强电工程 – qiángdiàn gōngchéng – hệ thống điện động lực – high-voltage electrical works |
| 990 | 智能化工程 – zhìnénghuà gōngchéng – công trình hệ thống thông minh – intelligent building systems |
| 991 | 园林工程 – yuánlín gōngchéng – công trình cảnh quan sân vườn – landscaping works |
| 992 | 景观工程 – jǐngguān gōngchéng – công trình cảnh quan – landscape works |
| 993 | 道路工程 – dàolù gōngchéng – công trình đường giao thông – road works |
| 994 | 市政工程 – shìzhèng gōngchéng – công trình hạ tầng đô thị – municipal works |
| 995 | 配套工程 – pèitào gōngchéng – công trình tiện ích đồng bộ – supporting works |
| 996 | 工程节点 – gōngchéng jiédiǎn – mốc tiến độ công trình – construction milestone |
| 997 | 关键节点 – guānjiàn jiédiǎn – mốc tiến độ quan trọng – key milestone |
| 998 | 工期 – gōngqī – thời gian thi công – construction period |
| 999 | 工期延误 – gōngqī yánwù – chậm tiến độ thi công – construction delay |
| 1000 | 按期交付 – ànqī jiāofù – bàn giao đúng hạn – on-time delivery |
| 1001 | 房地产开发 – fángdìchǎn kāifā – phát triển bất động sản – real estate development |
| 1002 | 开发周期 – kāifā zhōuqī – chu kỳ phát triển dự án – development cycle |
| 1003 | 开发流程 – kāifā liúchéng – quy trình phát triển dự án – development process |
| 1004 | 开发阶段 – kāifā jiēduàn – giai đoạn phát triển dự án – development stage |
| 1005 | 前期开发 – qiánqī kāifā – phát triển giai đoạn đầu – early-stage development |
| 1006 | 前期策划 – qiánqī cèhuà – hoạch định giai đoạn đầu – preliminary planning |
| 1007 | 项目策划 – xiàngmù cèhuà – hoạch định dự án – project planning |
| 1008 | 项目测算 – xiàngmù cèsuàn – tính toán hiệu quả dự án – project financial estimation |
| 1009 | 投资测算 – tóuzī cèsuàn – tính toán hiệu quả đầu tư – investment estimation |
| 1010 | 成本测算 – chéngběn cèsuàn – ước tính chi phí – cost estimation |
| 1011 | 收益测算 – shōuyì cèsuàn – ước tính lợi nhuận – return estimation |
| 1012 | 财务测算 – cáiwù cèsuàn – tính toán tài chính – financial projection |
| 1013 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 1014 | 敏感性分析 – mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy – sensitivity analysis |
| 1015 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 1016 | 项目风险 – xiàngmù fēngxiǎn – rủi ro dự án – project risk |
| 1017 | 开发风险 – kāifā fēngxiǎn – rủi ro phát triển – development risk |
| 1018 | 政策风险 – zhèngcè fēngxiǎn – rủi ro chính sách – policy risk |
| 1019 | 融资风险 – róngzī fēngxiǎn – rủi ro huy động vốn – financing risk |
| 1020 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 1021 | 尽职调查 – jìnzhí diàochá – thẩm định chuyên sâu, thẩm tra – due diligence |
| 1022 | 法律尽调 – fǎlǜ jìndiào – thẩm định pháp lý – legal due diligence |
| 1023 | 财务尽调 – cáiwù jìndiào – thẩm định tài chính – financial due diligence |
| 1024 | 项目尽调 – xiàngmù jìndiào – thẩm định dự án – project due diligence |
| 1025 | 土地尽调 – tǔdì jìndiào – thẩm định pháp lý đất – land due diligence |
| 1026 | 权属调查 – quánshǔ diàochá – kiểm tra quyền sở hữu – title investigation |
| 1027 | 权属核查 – quánshǔ héchá – xác minh quyền sở hữu – title verification |
| 1028 | 产权调查 – chǎnquán diàochá – điều tra quyền tài sản – property title investigation |
| 1029 | 产权核验 – chǎnquán héyàn – xác minh quyền sở hữu – title verification |
| 1030 | 法律文件 – fǎlǜ wénjiàn – tài liệu pháp lý – legal documents |
| 1031 | 法律顾问 – fǎlǜ gùwèn – cố vấn pháp lý – legal counsel |
| 1032 | 律师 – lǜshī – luật sư – lawyer |
| 1033 | 公证 – gōngzhèng – công chứng – notarization |
| 1034 | 公证书 – gōngzhèngshū – văn bản công chứng – notarized document |
| 1035 | 公证处 – gōngzhèngchù – văn phòng công chứng – notary office |
| 1036 | 委托书 – wěituōshū – giấy ủy quyền – power of attorney |
| 1037 | 授权委托书 – shòuquán wěituōshū – văn bản ủy quyền – authorization letter |
| 1038 | 授权人 – shòuquánrén – người ủy quyền – authorizer |
| 1039 | 受托人 – shòutuōrén – người được ủy quyền – authorized representative |
| 1040 | 房屋共有 – fángwū gòngyǒu – đồng sở hữu nhà – co-ownership of property |
| 1041 | 共有产权 – gòngyǒu chǎnquán – quyền sở hữu chung – shared ownership |
| 1042 | 共有权人 – gòngyǒuquánrén – đồng chủ sở hữu – co-owner |
| 1043 | 产权份额 – chǎnquán fèn’é – tỷ lệ quyền sở hữu – ownership share |
| 1044 | 房屋继承 – fángwū jìchéng – thừa kế nhà đất – property inheritance |
| 1045 | 房产继承 – fángchǎn jìchéng – thừa kế bất động sản – real estate inheritance |
| 1046 | 房产赠与 – fángchǎn zèngyǔ – tặng cho bất động sản – property gift |
| 1047 | 赠与合同 – zèngyǔ hétóng – hợp đồng tặng cho – gift agreement |
| 1048 | 房产分割 – fángchǎn fēngē – phân chia bất động sản – property division |
| 1049 | 房产纠纷 – fángchǎn jiūfēn – tranh chấp bất động sản – property dispute |
| 1050 | 合同纠纷 – hétóng jiūfēn – tranh chấp hợp đồng – contract dispute |
| 1051 | 租赁纠纷 – zūlìn jiūfēn – tranh chấp thuê nhà – lease dispute |
| 1052 | 买卖纠纷 – mǎimài jiūfēn – tranh chấp mua bán – sale dispute |
| 1053 | 邻里纠纷 – línlǐ jiūfēn – tranh chấp hàng xóm – neighborhood dispute |
| 1054 | 违建 – wéijiàn – công trình xây dựng trái phép – illegal construction |
| 1055 | 违法建筑 – wéifǎ jiànzhù – công trình xây dựng trái phép – illegal building |
| 1056 | 违章建筑 – wéizhāng jiànzhù – công trình xây dựng vi phạm quy định – unauthorized building |
| 1057 | 查封 – cháfēng – kê biên, phong tỏa tài sản – judicial seizure |
| 1058 | 查封房产 – cháfēng fángchǎn – bất động sản bị kê biên – seized property |
| 1059 | 冻结 – dòngjié – phong tỏa – freeze |
| 1060 | 法拍房 – fǎpāifáng – bất động sản bán đấu giá tư pháp – judicial auction property |
| 1061 | 司法拍卖 – sīfǎ pāimài – đấu giá tư pháp – judicial auction |
| 1062 | 拍卖房产 – pāimài fángchǎn – bất động sản đấu giá – auction property |
| 1063 | 起拍价 – qǐpāijià – giá khởi điểm đấu giá – auction starting price |
| 1064 | 成交确认书 – chéngjiāo quèrènshū – văn bản xác nhận giao dịch thành công – transaction confirmation |
| 1065 | 土地权属 – tǔdì quánshǔ – quyền sở hữu, quyền sử dụng đất – land title |
| 1066 | 土地权属证明 – tǔdì quánshǔ zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền về đất – proof of land rights |
| 1067 | 土地登记 – tǔdì dēngjì – đăng ký đất đai – land registration |
| 1068 | 土地确权 – tǔdì quèquán – xác lập quyền sử dụng đất – confirmation of land rights |
| 1069 | 土地测绘 – tǔdì cèhuì – đo đạc bản đồ đất – land surveying and mapping |
| 1070 | 宗地图 – zōngdìtú – bản đồ thửa đất – cadastral parcel map |
| 1071 | 宗地 – zōngdì – thửa đất – land parcel |
| 1072 | 地籍 – dìjí – địa chính – cadastre |
| 1073 | 地籍图 – dìjítú – bản đồ địa chính – cadastral map |
| 1074 | 地籍调查 – dìjí diàochá – điều tra địa chính – cadastral survey |
| 1075 | 界址 – jièzhǐ – mốc giới thửa đất – parcel boundary |
| 1076 | 界址点 – jièzhǐdiǎn – điểm ranh giới – boundary point |
| 1077 | 界桩 – jièzhuāng – cọc mốc ranh giới – boundary marker |
| 1078 | 地块编号 – dìkuài biānhào – mã số lô đất – parcel number |
| 1079 | 土地编号 – tǔdì biānhào – số hiệu thửa đất – land parcel number |
| 1080 | 土地性质 – tǔdì xìngzhì – tính chất đất – land-use nature |
| 1081 | 土地用途变更 – tǔdì yòngtú biàngēng – thay đổi mục đích sử dụng đất – change of land use |
| 1082 | 用途转换 – yòngtú zhuǎnhuàn – chuyển đổi mục đích sử dụng – land-use conversion |
| 1083 | 土地分割 – tǔdì fēngē – tách thửa đất – land subdivision |
| 1084 | 土地合并 – tǔdì hébìng – hợp thửa đất – land consolidation |
| 1085 | 分宗 – fēnzōng – tách thửa – parcel subdivision |
| 1086 | 合宗 – hézōng – hợp thửa – parcel consolidation |
| 1087 | 土地开发权 – tǔdì kāifāquán – quyền phát triển đất – development right |
| 1088 | 开发强度 – kāifā qiángdù – cường độ phát triển xây dựng – development intensity |
| 1089 | 可建规模 – kějiàn guīmó – quy mô được phép xây dựng – permitted development scale |
| 1090 | 建设规模 – jiànshè guīmó – quy mô xây dựng – construction scale |
| 1091 | 总户数 – zǒng hùshù – tổng số căn hộ – total number of units |
| 1092 | 规划户数 – guīhuà hùshù – số căn hộ theo quy hoạch – planned number of units |
| 1093 | 总套数 – zǒng tàoshù – tổng số căn – total number of units |
| 1094 | 房屋套数 – fángwū tàoshù – số lượng căn nhà – number of housing units |
| 1095 | 户均面积 – hùjūn miànjī – diện tích trung bình mỗi căn – average unit area |
| 1096 | 得房率 – défánglǜ – tỷ lệ diện tích sử dụng thực tế – usable area ratio |
| 1097 | 使用率 – shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng diện tích – utilization rate |
| 1098 | 公摊比例 – gōngtān bǐlì – tỷ lệ diện tích dùng chung – shared area ratio |
| 1099 | 梯户比 – tīhùbǐ – tỷ lệ thang máy trên số căn hộ mỗi tầng – elevator-to-unit ratio |
| 1100 | 容积率上限 – róngjīlǜ shàngxiàn – giới hạn tối đa hệ số sử dụng đất – maximum floor area ratio |
| 1101 | 建筑覆盖率 – jiànzhù fùgàilǜ – tỷ lệ che phủ công trình – building coverage ratio |
| 1102 | 可销售面积 – kě xiāoshòu miànjī – diện tích có thể bán – saleable floor area |
| 1103 | 可出租面积 – kě chūzū miànjī – diện tích có thể cho thuê – rentable area |
| 1104 | 净租赁面积 – jìng zūlìn miànjī – diện tích cho thuê thuần – net leasable area |
| 1105 | 公共分摊 – gōnggòng fēntān – phần diện tích công cộng phân bổ – common area allocation |
| 1106 | 建筑退界 – jiànzhù tuìjiè – khoảng lùi công trình – building setback |
| 1107 | 建筑间距 – jiànzhù jiānjù – khoảng cách giữa các công trình – building spacing |
| 1108 | 日照间距 – rìzhào jiānjù – khoảng cách bảo đảm chiếu sáng – sunlight spacing |
| 1109 | 日照条件 – rìzhào tiáojiàn – điều kiện chiếu sáng tự nhiên – sunlight conditions |
| 1110 | 日照分析 – rìzhào fēnxī – phân tích chiếu sáng – sunlight analysis |
| 1111 | 采光条件 – cǎiguāng tiáojiàn – điều kiện lấy sáng – daylighting conditions |
| 1112 | 通风条件 – tōngfēng tiáojiàn – điều kiện thông gió – ventilation conditions |
| 1113 | 景观视野 – jǐngguān shìyě – tầm nhìn cảnh quan – landscape view |
| 1114 | 视野开阔 – shìyě kāikuò – tầm nhìn thoáng rộng – open view |
| 1115 | 景观朝向 – jǐngguān cháoxiàng – hướng nhìn cảnh quan – view orientation |
| 1116 | 楼层位置 – lóucéng wèizhì – vị trí tầng – floor position |
| 1117 | 中间楼层 – zhōngjiān lóucéng – tầng trung – middle floor |
| 1118 | 低楼层 – dī lóucéng – tầng thấp – low floor |
| 1119 | 高楼层 – gāo lóucéng – tầng cao – high floor |
| 1120 | 顶层 – dǐngcéng – tầng trên cùng – top floor |
| 1121 | 底层 – dǐcéng – tầng dưới cùng – ground / bottom floor |
| 1122 | 架空层 – jiàkōngcéng – tầng không gian mở, tầng kỹ thuật mở – stilt floor |
| 1123 | 复式住宅 – fùshì zhùzhái – căn hộ thông tầng – duplex residence |
| 1124 | 跃层住宅 – yuècéng zhùzhái – căn hộ nhiều tầng bên trong – split-level apartment |
| 1125 | 平层住宅 – píngcéng zhùzhái – căn hộ một mặt sàn – single-level apartment |
| 1126 | 顶层复式 – dǐngcéng fùshì – căn hộ duplex tầng trên cùng – top-floor duplex |
| 1127 | 空中别墅 – kōngzhōng biéshù – biệt thự trên cao – sky villa |
| 1128 | 大平层 – dà píngcéng – căn hộ diện tích lớn một mặt sàn – large luxury flat |
| 1129 | 小户型 – xiǎo hùxíng – căn hộ diện tích nhỏ – small apartment |
| 1130 | 大户型 – dà hùxíng – căn hộ diện tích lớn – large apartment |
| 1131 | 一居室 – yī jūshì – căn hộ một phòng ngủ – one-bedroom apartment |
| 1132 | 两居室 – liǎng jūshì – căn hộ hai phòng ngủ – two-bedroom apartment |
| 1133 | 三居室 – sān jūshì – căn hộ ba phòng ngủ – three-bedroom apartment |
| 1134 | 四居室 – sì jūshì – căn hộ bốn phòng ngủ – four-bedroom apartment |
| 1135 | 开间 – kāijiān – căn hộ studio, không gian một phòng – studio unit |
| 1136 | 套房 – tàofáng – căn hộ khép kín – suite |
| 1137 | 主卫 – zhǔwèi – phòng vệ sinh trong phòng ngủ chính – master bathroom |
| 1138 | 客卫 – kèwèi – phòng vệ sinh chung/khách – guest bathroom |
| 1139 | 干湿分离 – gānshī fēnlí – tách khu khô và khu ướt – dry-wet separation |
| 1140 | 开放式厨房 – kāifàngshì chúfáng – bếp mở – open kitchen |
| 1141 | 独立厨房 – dúlì chúfáng – bếp riêng – separate kitchen |
| 1142 | 中西厨 – zhōngxī chú – bếp Trung và bếp Tây – Chinese and Western kitchens |
| 1143 | 家政间 – jiāzhèngjiān – phòng gia dụng – utility room |
| 1144 | 洗衣房 – xǐyīfáng – phòng giặt – laundry room |
| 1145 | 储藏室 – chǔcángshì – phòng kho – storage room |
| 1146 | 设备阳台 – shèbèi yángtái – ban công kỹ thuật – utility balcony |
| 1147 | 生活阳台 – shēnghuó yángtái – ban công sinh hoạt – service balcony |
| 1148 | 景观阳台 – jǐngguān yángtái – ban công ngắm cảnh – scenic balcony |
| 1149 | 阳台面积 – yángtái miànjī – diện tích ban công – balcony area |
| 1150 | 户型方正 – hùxíng fāngzhèng – mặt bằng căn hộ vuông vức – regular-shaped layout |
| 1151 | 动静分区 – dòngjìng fēnqū – phân khu động và tĩnh – active-quiet zoning |
| 1152 | 干湿分区 – gānshī fēnqū – phân khu khô và ướt – dry-wet zoning |
| 1153 | 公私分区 – gōngsī fēnqū – phân khu công cộng và riêng tư – public-private zoning |
| 1154 | 南北通透 – nánběi tōngtòu – thông thoáng hai hướng Nam Bắc – north-south ventilation |
| 1155 | 明厨 – míngchú – bếp có cửa sổ lấy sáng – naturally lit kitchen |
| 1156 | 明卫 – míngwèi – phòng vệ sinh có cửa sổ – naturally lit bathroom |
| 1157 | 全明户型 – quánmíng hùxíng – căn hộ các phòng đều có ánh sáng tự nhiên – fully daylit layout |
| 1158 | 户型设计 – hùxíng shèjì – thiết kế mặt bằng căn hộ – unit layout design |
| 1159 | 空间布局 – kōngjiān bùjú – bố trí không gian – spatial layout |
| 1160 | 空间利用率 – kōngjiān lìyònglǜ – tỷ lệ tận dụng không gian – space utilization rate |
| 1161 | 居住舒适度 – jūzhù shūshìdù – mức độ thoải mái khi ở – living comfort |
| 1162 | 居住体验 – jūzhù tǐyàn – trải nghiệm sinh sống – living experience |
| 1163 | 私密性 – sīmìxìng – tính riêng tư – privacy |
| 1164 | 安全性 – ānquánxìng – tính an toàn – safety |
| 1165 | 便利性 – biànlìxìng – tính thuận tiện – convenience |
| 1166 | 舒适性 – shūshìxìng – tính thoải mái – comfort |
| 1167 | 实用性 – shíyòngxìng – tính thực dụng – practicality |
| 1168 | 功能性 – gōngnéngxìng – tính công năng – functionality |
| 1169 | 户型优化 – hùxíng yōuhuà – tối ưu mặt bằng căn hộ – layout optimization |
| 1170 | 空间改造 – kōngjiān gǎizào – cải tạo không gian – space renovation |
| 1171 | 房屋改造 – fángwū gǎizào – cải tạo nhà – property renovation |
| 1172 | 旧房改造 – jiùfáng gǎizào – cải tạo nhà cũ – old property renovation |
| 1173 | 城市更新 – chéngshì gēngxīn – cải tạo, tái thiết đô thị – urban renewal |
| 1174 | 旧城改造 – jiùchéng gǎizào – cải tạo khu đô thị cũ – old-city redevelopment |
| 1175 | 棚户区改造 – pénghùqū gǎizào – cải tạo khu nhà ở xuống cấp – shantytown redevelopment |
| 1176 | 城中村改造 – chéngzhōngcūn gǎizào – cải tạo làng trong đô thị – urban village redevelopment |
| 1177 | 片区开发 – piànqū kāifā – phát triển một khu vực – district development |
| 1178 | 综合开发 – zōnghé kāifā – phát triển tổng hợp – integrated development |
| 1179 | 成片开发 – chéngpiàn kāifā – phát triển đồng bộ theo khu vực – large-scale area development |
| 1180 | 一级开发 – yījí kāifā – phát triển hạ tầng đất giai đoạn sơ cấp – primary land development |
| 1181 | 二级开发 – èrjí kāifā – phát triển dự án xây dựng giai đoạn thứ cấp – secondary property development |
| 1182 | 土地一级开发 – tǔdì yījí kāifā – phát triển sơ cấp quỹ đất – primary land development |
| 1183 | 项目获取 – xiàngmù huòqǔ – tiếp cận, giành quyền phát triển dự án – project acquisition |
| 1184 | 拿地 – nádì – mua/giành quyền sử dụng đất để phát triển dự án – acquire land |
| 1185 | 拿地成本 – nádì chéngběn – chi phí mua quyền sử dụng đất – land acquisition cost |
| 1186 | 土地溢价 – tǔdì yìjià – phần giá đất vượt giá khởi điểm – land premium |
| 1187 | 溢价率 – yìjiàlǜ – tỷ lệ giá vượt mức cơ sở – premium rate |
| 1188 | 楼面价 – lóumiànjià – giá đất tính trên mỗi mét vuông sàn – accommodation value |
| 1189 | 楼面地价 – lóumiàn dìjià – giá đất trên đơn vị diện tích sàn – floor land price |
| 1190 | 土地单价 – tǔdì dānjià – đơn giá đất – land unit price |
| 1191 | 地价 – dìjià – giá đất – land price |
| 1192 | 基准地价 – jīzhǔn dìjià – giá đất chuẩn – benchmark land price |
| 1193 | 标定地价 – biāodìng dìjià – giá đất tiêu chuẩn xác định – standard land price |
| 1194 | 土地估价 – tǔdì gūjià – định giá đất – land valuation |
| 1195 | 土地估值 – tǔdì gūzhí – giá trị ước tính của đất – land valuation |
| 1196 | 土地价值 – tǔdì jiàzhí – giá trị đất – land value |
| 1197 | 开发价值 – kāifā jiàzhí – giá trị phát triển – development value |
| 1198 | 剩余法 – shèngyúfǎ – phương pháp thặng dư – residual method |
| 1199 | 市场比较法 – shìchǎng bǐjiào fǎ – phương pháp so sánh thị trường – market comparison approach |
| 1200 | 收益法 – shōuyìfǎ – phương pháp thu nhập – income approach |
| 1201 | 成本法 – chéngběnfǎ – phương pháp chi phí – cost approach |
| 1202 | 假设开发法 – jiǎshè kāifāfǎ – phương pháp phát triển giả định – hypothetical development method |
| 1203 | 收益还原法 – shōuyì huányuánfǎ – phương pháp vốn hóa thu nhập – income capitalization approach |
| 1204 | 资本化率 – zīběnhuàlǜ – tỷ suất vốn hóa – capitalization rate |
| 1205 | 折现率 – zhéxiànlǜ – tỷ lệ chiết khấu – discount rate |
| 1206 | 折现现金流 – zhéxiàn xiànjīnliú – dòng tiền chiết khấu – discounted cash flow |
| 1207 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 1208 | 收益预测 – shōuyì yùcè – dự báo lợi nhuận – income forecast |
| 1209 | 租金收入 – zūjīn shōurù – thu nhập tiền thuê – rental income |
| 1210 | 运营收入 – yùnyíng shōurù – doanh thu vận hành – operating income |
| 1211 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu kinh doanh – operating revenue |
| 1212 | 净营业收入 – jìng yíngyè shōurù – thu nhập hoạt động ròng – net operating income |
| 1213 | 运营费用 – yùnyíng fèiyòng – chi phí vận hành – operating expenses |
| 1214 | 资本支出 – zīběn zhīchū – chi phí đầu tư vốn – capital expenditure |
| 1215 | 维修支出 – wéixiū zhīchū – chi phí sửa chữa – maintenance expenditure |
| 1216 | 管理支出 – guǎnlǐ zhīchū – chi phí quản lý – management expenditure |
| 1217 | 租赁成本 – zūlìn chéngběn – chi phí cho thuê – leasing cost |
| 1218 | 空置损失 – kōngzhì sǔnshī – tổn thất do bất động sản để trống – vacancy loss |
| 1219 | 坏账损失 – huàizhàng sǔnshī – tổn thất nợ xấu – bad debt loss |
| 1220 | 有效毛收入 – yǒuxiào máo shōurù – tổng thu nhập hiệu quả – effective gross income |
| 1221 | 潜在毛收入 – qiánzài máo shōurù – tổng thu nhập tiềm năng – potential gross income |
| 1222 | 资本增值 – zīběn zēngzhí – tăng giá trị vốn – capital appreciation |
| 1223 | 资产增值 – zīchǎn zēngzhí – gia tăng giá trị tài sản – asset appreciation |
| 1224 | 持有期 – chíyǒuqī – thời gian nắm giữ – holding period |
| 1225 | 持有成本 – chíyǒu chéngběn – chi phí nắm giữ – holding cost |
| 1226 | 退出机制 – tuìchū jīzhì – cơ chế thoái vốn – exit mechanism |
| 1227 | 退出策略 – tuìchū cèlüè – chiến lược thoái vốn – exit strategy |
| 1228 | 资产退出 – zīchǎn tuìchū – thoái vốn khỏi tài sản – asset exit |
| 1229 | 项目退出 – xiàngmù tuìchū – thoái vốn khỏi dự án – project exit |
| 1230 | 资产处置 – zīchǎn chǔzhì – xử lý, thanh lý tài sản – asset disposal |
| 1231 | 资产出售 – zīchǎn chūshòu – bán tài sản – asset sale |
| 1232 | 股权转让 – gǔquán zhuǎnràng – chuyển nhượng cổ phần – equity transfer |
| 1233 | 项目转让 – xiàngmù zhuǎnràng – chuyển nhượng dự án – project transfer |
| 1234 | 整体转让 – zhěngtǐ zhuǎnràng – chuyển nhượng toàn bộ – whole transfer |
| 1235 | 部分转让 – bùfèn zhuǎnràng – chuyển nhượng một phần – partial transfer |
| 1236 | 收购 – shōugòu – mua lại, thâu tóm – acquisition |
| 1237 | 房地产收购 – fángdìchǎn shōugòu – mua lại bất động sản – real estate acquisition |
| 1238 | 项目收购 – xiàngmù shōugòu – mua lại dự án – project acquisition |
| 1239 | 并购 – bìnggòu – mua bán và sáp nhập – mergers and acquisitions |
| 1240 | 资产并购 – zīchǎn bìnggòu – mua bán và sáp nhập tài sản – asset acquisition |
| 1241 | 股权并购 – gǔquán bìnggòu – mua bán và sáp nhập cổ phần – equity acquisition |
| 1242 | 合作开发 – hézuò kāifā – hợp tác phát triển dự án – joint development |
| 1243 | 联合开发 – liánhé kāifā – liên danh phát triển – joint development |
| 1244 | 合资开发 – hézī kāifā – phát triển theo hình thức liên doanh – joint venture development |
| 1245 | 合作协议 – hézuò xiéyì – thỏa thuận hợp tác – cooperation agreement |
| 1246 | 战略合作 – zhànlüè hézuò – hợp tác chiến lược – strategic cooperation |
| 1247 | 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – business partner |
| 1248 | 项目公司 – xiàngmù gōngsī – công ty dự án – project company |
| 1249 | 特殊目的公司 – tèshū mùdì gōngsī – công ty mục đích đặc biệt – special purpose vehicle |
| 1250 | 项目股东 – xiàngmù gǔdōng – cổ đông dự án – project shareholder |
| 1251 | 控股股东 – kònggǔ gǔdōng – cổ đông kiểm soát – controlling shareholder |
| 1252 | 股权比例 – gǔquán bǐlì – tỷ lệ sở hữu cổ phần – equity ratio |
| 1253 | 出资比例 – chūzī bǐlì – tỷ lệ góp vốn – capital contribution ratio |
| 1254 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 1255 | 实缴资本 – shíjiǎo zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 1256 | 项目资本金 – xiàngmù zīběnjīn – vốn chủ sở hữu của dự án – project equity capital |
| 1257 | 债权 – zhàiquán – quyền chủ nợ – creditor’s right |
| 1258 | 债务 – zhàiwù – khoản nợ – debt |
| 1259 | 负债率 – fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ – debt ratio |
| 1260 | 杠杆率 – gànggǎnlǜ – tỷ lệ đòn bẩy – leverage ratio |
| 1261 | 财务杠杆 – cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính – financial leverage |
| 1262 | 融资结构 – róngzī jiégòu – cơ cấu nguồn vốn – financing structure |
| 1263 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 1264 | 债务成本 – zhàiwù chéngběn – chi phí nợ vay – cost of debt |
| 1265 | 股权成本 – gǔquán chéngběn – chi phí vốn chủ sở hữu – cost of equity |
| 1266 | 资金成本 – zījīn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 1267 | 财务成本 – cáiwù chéngběn – chi phí tài chính – finance cost |
| 1268 | 利息支出 – lìxī zhīchū – chi phí lãi vay – interest expense |
| 1269 | 融资期限 – róngzī qīxiàn – thời hạn huy động vốn – financing term |
| 1270 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ – debt repayment capacity |
| 1271 | 商业地产运营 – shāngyè dìchǎn yùnyíng – vận hành bất động sản thương mại – commercial property operation |
| 1272 | 商业运营 – shāngyè yùnyíng – vận hành thương mại – commercial operation |
| 1273 | 招商 – zhāoshāng – thu hút khách thuê, thu hút thương hiệu – tenant recruitment |
| 1274 | 招商团队 – zhāoshāng tuánduì – đội ngũ cho thuê thương mại – leasing team |
| 1275 | 招商计划 – zhāoshāng jìhuà – kế hoạch thu hút khách thuê – leasing plan |
| 1276 | 招商策略 – zhāoshāng cèlüè – chiến lược thu hút khách thuê – leasing strategy |
| 1277 | 招商政策 – zhāoshāng zhèngcè – chính sách cho thuê thương mại – leasing policy |
| 1278 | 招商条件 – zhāoshāng tiáojiàn – điều kiện cho thuê thương mại – leasing conditions |
| 1279 | 招商代理 – zhāoshāng dàilǐ – đại lý cho thuê thương mại – leasing agency |
| 1280 | 主力店 – zhǔlìdiàn – cửa hàng chủ lực – anchor store |
| 1281 | 次主力店 – cì zhǔlìdiàn – cửa hàng chủ lực thứ cấp – sub-anchor store |
| 1282 | 品牌商户 – pǐnpái shānghù – khách thuê thương hiệu – branded tenant |
| 1283 | 商户 – shānghù – hộ kinh doanh, khách thuê thương mại – merchant / tenant |
| 1284 | 租户组合 – zūhù zǔhé – cơ cấu khách thuê – tenant mix |
| 1285 | 业态 – yètài – loại hình kinh doanh – business format |
| 1286 | 业态组合 – yètài zǔhé – cơ cấu ngành hàng – tenant mix |
| 1287 | 商业业态 – shāngyè yètài – loại hình thương mại – retail format |
| 1288 | 零售业态 – língshòu yètài – loại hình bán lẻ – retail format |
| 1289 | 餐饮业态 – cānyǐn yètài – loại hình ăn uống – food and beverage format |
| 1290 | 娱乐业态 – yúlè yètài – loại hình giải trí – entertainment format |
| 1291 | 商铺租赁 – shāngpù zūlìn – cho thuê mặt bằng thương mại – retail leasing |
| 1292 | 写字楼租赁 – xiězìlóu zūlìn – cho thuê văn phòng – office leasing |
| 1293 | 办公室租赁 – bàngōngshì zūlìn – cho thuê văn phòng – office rental |
| 1294 | 租赁面积 – zūlìn miànjī – diện tích thuê – leased area |
| 1295 | 起租面积 – qǐzū miànjī – diện tích thuê tối thiểu ban đầu – minimum lease area |
| 1296 | 租赁单价 – zūlìn dānjià – đơn giá thuê – rental unit price |
| 1297 | 租金单价 – zūjīn dānjià – đơn giá tiền thuê – rent per unit area |
| 1298 | 递增租金 – dìzēng zūjīn – tiền thuê tăng định kỳ – escalating rent |
| 1299 | 租金递增率 – zūjīn dìzēnglǜ – tỷ lệ tăng tiền thuê – rent escalation rate |
| 1300 | 租约到期 – zūyuē dàoqī – hợp đồng thuê hết hạn – lease expiration |
| 1301 | 租约续签 – zūyuē xùqiān – gia hạn hợp đồng thuê – lease renewal |
| 1302 | 租约终止 – zūyuē zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng thuê – lease termination |
| 1303 | 租约转让 – zūyuē zhuǎnràng – chuyển nhượng hợp đồng thuê – lease assignment |
| 1304 | 租赁备案 – zūlìn bèi’àn – đăng ký hợp đồng thuê – lease registration |
| 1305 | 租赁登记 – zūlìn dēngjì – đăng ký cho thuê – lease registration |
| 1306 | 租赁管理 – zūlìn guǎnlǐ – quản lý cho thuê – lease management |
| 1307 | 租赁运营 – zūlìn yùnyíng – vận hành hoạt động cho thuê – leasing operation |
| 1308 | 租赁策略 – zūlìn cèlüè – chiến lược cho thuê – leasing strategy |
| 1309 | 租赁方案 – zūlìn fāng’àn – phương án cho thuê – leasing plan |
| 1310 | 租赁计划 – zūlìn jìhuà – kế hoạch cho thuê – leasing plan |
| 1311 | 租赁率 – zūlìnlǜ – tỷ lệ cho thuê – leasing rate |
| 1312 | 续租率 – xùzūlǜ – tỷ lệ gia hạn thuê – lease renewal rate |
| 1313 | 租户流失率 – zūhù liúshīlǜ – tỷ lệ mất khách thuê – tenant turnover rate |
| 1314 | 租户满意度 – zūhù mǎnyìdù – mức độ hài lòng của khách thuê – tenant satisfaction |
| 1315 | 租户管理 – zūhù guǎnlǐ – quản lý khách thuê – tenant management |
| 1316 | 租户服务 – zūhù fúwù – dịch vụ dành cho khách thuê – tenant services |
| 1317 | 租户关系 – zūhù guānxì – quan hệ với khách thuê – tenant relations |
| 1318 | 租户引进 – zūhù yǐnjìn – thu hút khách thuê – tenant acquisition |
| 1319 | 租户筛选 – zūhù shāixuǎn – sàng lọc khách thuê – tenant screening |
| 1320 | 租户信用 – zūhù xìnyòng – tín dụng của khách thuê – tenant credit |
| 1321 | 租赁保证金 – zūlìn bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm thuê – lease security deposit |
| 1322 | 租赁意向书 – zūlìn yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định thuê – letter of intent to lease |
| 1323 | 租赁报价 – zūlìn bàojià – báo giá thuê – rental quotation |
| 1324 | 租赁谈判 – zūlìn tánpàn – đàm phán thuê – lease negotiation |
| 1325 | 租赁条款 – zūlìn tiáokuǎn – điều khoản thuê – lease terms |
| 1326 | 租赁条件 – zūlìn tiáojiàn – điều kiện thuê – leasing conditions |
| 1327 | 租金调整 – zūjīn tiáozhěng – điều chỉnh tiền thuê – rent adjustment |
| 1328 | 租金减免 – zūjīn jiǎnmiǎn – miễn giảm tiền thuê – rent concession |
| 1329 | 租金优惠 – zūjīn yōuhuì – ưu đãi tiền thuê – rental discount |
| 1330 | 租金补贴 – zūjīn bǔtiē – trợ cấp tiền thuê – rent subsidy |
| 1331 | 保底租金 – bǎodǐ zūjīn – tiền thuê tối thiểu đảm bảo – minimum guaranteed rent |
| 1332 | 固定租金 – gùdìng zūjīn – tiền thuê cố định – fixed rent |
| 1333 | 浮动租金 – fúdòng zūjīn – tiền thuê biến đổi – variable rent |
| 1334 | 提成租金 – tíchéng zūjīn – tiền thuê tính theo doanh thu – turnover rent |
| 1335 | 营业额租金 – yíngyè’é zūjīn – tiền thuê theo doanh số – turnover rent |
| 1336 | 租售比 – zūshòubǐ – tỷ lệ giữa tiền thuê và giá bán – rent-to-price ratio |
| 1337 | 租金收益率 – zūjīn shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận từ tiền thuê – rental yield |
| 1338 | 租赁回报 – zūlìn huíbào – lợi nhuận cho thuê – rental return |
| 1339 | 租金增长率 – zūjīn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng tiền thuê – rental growth rate |
| 1340 | 租赁市场需求 – zūlìn shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường cho thuê – rental market demand |
| 1341 | 写字楼市场 – xiězìlóu shìchǎng – thị trường văn phòng – office market |
| 1342 | 商铺市场 – shāngpù shìchǎng – thị trường mặt bằng thương mại – retail property market |
| 1343 | 仓储市场 – cāngchǔ shìchǎng – thị trường kho bãi – warehouse market |
| 1344 | 物流地产 – wùliú dìchǎn – bất động sản logistics – logistics real estate |
| 1345 | 物流园 – wùliúyuán – khu logistics – logistics park |
| 1346 | 物流仓库 – wùliú cāngkù – kho logistics – logistics warehouse |
| 1347 | 配送中心 – pèisòng zhōngxīn – trung tâm phân phối – distribution center |
| 1348 | 冷链仓库 – lěngliàn cāngkù – kho lạnh – cold-storage warehouse |
| 1349 | 标准厂房 – biāozhǔn chǎngfáng – nhà xưởng tiêu chuẩn – standard factory building |
| 1350 | 定制厂房 – dìngzhì chǎngfáng – nhà xưởng xây theo yêu cầu – build-to-suit factory |
| 1351 | 产业园 – chǎnyèyuán – khu công nghiệp chuyên ngành, khu产业 – industrial park |
| 1352 | 科技园 – kējìyuán – khu công nghệ – technology park |
| 1353 | 软件园 – ruǎnjiànyuán – khu công nghệ phần mềm – software park |
| 1354 | 高新技术产业园 – gāoxīn jìshù chǎnyèyuán – khu công nghiệp công nghệ cao – high-tech industrial park |
| 1355 | 产业地产 – chǎnyè dìchǎn – bất động sản công nghiệp theo ngành – industrial real estate |
| 1356 | 园区运营 – yuánqū yùnyíng – vận hành khu công nghiệp/khu tổ hợp – park operation |
| 1357 | 园区管理 – yuánqū guǎnlǐ – quản lý khu công nghiệp – park management |
| 1358 | 园区招商 – yuánqū zhāoshāng – thu hút doanh nghiệp vào khu – industrial park leasing |
| 1359 | 入园企业 – rùyuán qǐyè – doanh nghiệp vào hoạt động trong khu – park tenant company |
| 1360 | 厂房出租 – chǎngfáng chūzū – cho thuê nhà xưởng – factory leasing |
| 1361 | 厂房出售 – chǎngfáng chūshòu – bán nhà xưởng – factory sale |
| 1362 | 仓库出租 – cāngkù chūzū – cho thuê kho – warehouse leasing |
| 1363 | 仓库出售 – cāngkù chūshòu – bán kho – warehouse sale |
| 1364 | 产业用地 – chǎnyè yòngdì – đất phát triển công nghiệp/ngành – industrial land |
| 1365 | 物流用地 – wùliú yòngdì – đất logistics – logistics land |
| 1366 | 仓储用地 – cāngchǔ yòngdì – đất kho bãi – warehousing land |
| 1367 | 科研用地 – kēyán yòngdì – đất nghiên cứu khoa học – research land |
| 1368 | 教育用地 – jiàoyù yòngdì – đất giáo dục – educational land |
| 1369 | 医疗用地 – yīliáo yòngdì – đất y tế – healthcare land |
| 1370 | 文化用地 – wénhuà yòngdì – đất văn hóa – cultural land |
| 1371 | 体育用地 – tǐyù yòngdì – đất thể thao – sports land |
| 1372 | 公共设施用地 – gōnggòng shèshī yòngdì – đất công trình công cộng – public facility land |
| 1373 | 综合用地 – zōnghé yòngdì – đất sử dụng hỗn hợp – mixed-use land |
| 1374 | 混合用地 – hùnhé yòngdì – đất hỗn hợp – mixed-use land |
| 1375 | 商住用地 – shāngzhù yòngdì – đất thương mại kết hợp nhà ở – commercial-residential land |
| 1376 | 土地供应 – tǔdì gōngyìng – nguồn cung đất – land supply |
| 1377 | 土地供应计划 – tǔdì gōngyìng jìhuà – kế hoạch cung ứng đất – land supply plan |
| 1378 | 土地供应量 – tǔdì gōngyìngliàng – lượng đất cung ứng – land supply volume |
| 1379 | 土地成交 – tǔdì chéngjiāo – giao dịch đất thành công – land transaction |
| 1380 | 土地成交价 – tǔdì chéngjiāojià – giá giao dịch đất – land transaction price |
| 1381 | 土地成交面积 – tǔdì chéngjiāo miànjī – diện tích đất giao dịch – transacted land area |
| 1382 | 土地成交金额 – tǔdì chéngjiāo jīn’é – tổng giá trị giao dịch đất – land transaction value |
| 1383 | 土地流拍 – tǔdì liúpāi – đấu giá đất không thành công – failed land auction |
| 1384 | 流拍 – liúpāi – đấu giá không thành – failed auction |
| 1385 | 土地竞拍 – tǔdì jìngpāi – đấu giá cạnh tranh quyền sử dụng đất – competitive land auction |
| 1386 | 竞买人 – jìngmǎirén – người tham gia đấu giá mua – bidder |
| 1387 | 竞拍人 – jìngpāirén – người tham gia đấu giá – auction bidder |
| 1388 | 竞买保证金 – jìngmǎi bǎozhèngjīn – tiền đặt cọc tham gia đấu giá – bid security deposit |
| 1389 | 竞拍底价 – jìngpāi dǐjià – giá sàn đấu giá – auction reserve price |
| 1390 | 土地竞得人 – tǔdì jìngdérén – bên trúng đấu giá đất – successful land bidder |
| 1391 | 成交楼面价 – chéngjiāo lóumiànjià – giá đất trên mét vuông sàn sau đấu giá – transacted floor land price |
| 1392 | 土地溢价率 – tǔdì yìjiàlǜ – tỷ lệ chênh lệch tăng giá đất – land premium rate |
| 1393 | 土地市场热度 – tǔdì shìchǎng rèdù – mức độ sôi động của thị trường đất – land market activity |
| 1394 | 地王 – dìwáng – lô đất có giá đấu thầu/đấu giá cực cao – record-priced land parcel |
| 1395 | 土储 – tǔchǔ – quỹ đất dự trữ – land bank |
| 1396 | 土地储备量 – tǔdì chǔbèiliàng – quy mô quỹ đất dự trữ – land bank volume |
| 1397 | 土地储备成本 – tǔdì chǔbèi chéngběn – chi phí tạo quỹ đất – land banking cost |
| 1398 | 土地储备价值 – tǔdì chǔbèi jiàzhí – giá trị quỹ đất – land bank value |
| 1399 | 土地储备周期 – tǔdì chǔbèi zhōuqī – chu kỳ dự trữ đất – land banking cycle |
| 1400 | 土地开发收益 – tǔdì kāifā shōuyì – lợi nhuận từ phát triển đất – land development return |
| 1401 | 房地产估价 – fángdìchǎn gūjià – thẩm định giá bất động sản – real estate appraisal |
| 1402 | 房地产估值 – fángdìchǎn gūzhí – định giá bất động sản – real estate valuation |
| 1403 | 估值模型 – gūzhí móxíng – mô hình định giá – valuation model |
| 1404 | 估值报告 – gūzhí bàogào – báo cáo định giá – valuation report |
| 1405 | 评估报告 – pínggū bàogào – báo cáo thẩm định – appraisal report |
| 1406 | 评估基准日 – pínggū jīzhǔnrì – ngày cơ sở thẩm định – valuation date |
| 1407 | 评估目的 – pínggū mùdì – mục đích thẩm định – valuation purpose |
| 1408 | 评估对象 – pínggū duìxiàng – đối tượng thẩm định – subject property |
| 1409 | 评估范围 – pínggū fànwéi – phạm vi thẩm định – valuation scope |
| 1410 | 评估假设 – pínggū jiǎshè – giả định thẩm định – valuation assumption |
| 1411 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 1412 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 1413 | 投资价值评估 – tóuzī jiàzhí pínggū – thẩm định giá trị đầu tư – investment value appraisal |
| 1414 | 抵押价值 – dǐyā jiàzhí – giá trị thế chấp – mortgage value |
| 1415 | 清算价值 – qīngsuàn jiàzhí – giá trị thanh lý – liquidation value |
| 1416 | 重置成本 – chóngzhì chéngběn – chi phí thay thế – replacement cost |
| 1417 | 重建成本 – chóngjiàn chéngběn – chi phí xây dựng lại – reconstruction cost |
| 1418 | 累计折旧 – lěijì zhéjiù – khấu hao lũy kế – accumulated depreciation |
| 1419 | 物理折旧 – wùlǐ zhéjiù – hao mòn vật lý – physical depreciation |
| 1420 | 功能性贬值 – gōngnéngxìng biǎnzhí – giảm giá trị do công năng – functional obsolescence |
| 1421 | 经济性贬值 – jīngjìxìng biǎnzhí – giảm giá trị do yếu tố kinh tế – economic obsolescence |
| 1422 | 剩余经济寿命 – shèngyú jīngjì shòumìng – tuổi thọ kinh tế còn lại – remaining economic life |
| 1423 | 经济寿命 – jīngjì shòumìng – tuổi thọ kinh tế – economic life |
| 1424 | 建筑物寿命 – jiànzhùwù shòumìng – tuổi thọ công trình – building lifespan |
| 1425 | 成新率 – chéngxīnlǜ – tỷ lệ chất lượng còn lại – remaining condition ratio |
| 1426 | 可比案例 – kěbǐ ànlì – trường hợp bất động sản so sánh – comparable property |
| 1427 | 可比物业 – kěbǐ wùyè – bất động sản so sánh – comparable property |
| 1428 | 比较案例 – bǐjiào ànlì – trường hợp so sánh – comparable case |
| 1429 | 成交案例 – chéngjiāo ànlì – trường hợp giao dịch đã hoàn tất – transaction comparable |
| 1430 | 可比交易 – kěbǐ jiāoyì – giao dịch so sánh – comparable transaction |
| 1431 | 价格修正 – jiàgé xiūzhèng – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 1432 | 区位修正 – qūwèi xiūzhèng – điều chỉnh theo vị trí – location adjustment |
| 1433 | 时间修正 – shíjiān xiūzhèng – điều chỉnh theo thời gian – time adjustment |
| 1434 | 交易情况修正 – jiāoyì qíngkuàng xiūzhèng – điều chỉnh theo điều kiện giao dịch – transaction condition adjustment |
| 1435 | 实物状况修正 – shíwù zhuàngkuàng xiūzhèng – điều chỉnh theo tình trạng thực tế – physical condition adjustment |
| 1436 | 权益状况修正 – quányì zhuàngkuàng xiūzhèng – điều chỉnh theo tình trạng quyền lợi – property rights adjustment |
| 1437 | 比较单价 – bǐjiào dānjià – đơn giá so sánh – comparable unit price |
| 1438 | 评估单价 – pínggū dānjià – đơn giá thẩm định – appraised unit price |
| 1439 | 评估总价 – pínggū zǒngjià – tổng giá trị thẩm định – appraised total value |
| 1440 | 估值区间 – gūzhí qūjiān – khoảng giá trị định giá – valuation range |
| 1441 | 价值区间 – jiàzhí qūjiān – khoảng giá trị – value range |
| 1442 | 市场租金 – shìchǎng zūjīn – tiền thuê theo thị trường – market rent |
| 1443 | 市场租值 – shìchǎng zūzhí – giá trị thuê thị trường – market rental value |
| 1444 | 租金评估 – zūjīn pínggū – thẩm định tiền thuê – rental appraisal |
| 1445 | 租金水平评估 – zūjīn shuǐpíng pínggū – đánh giá mặt bằng giá thuê – rental level assessment |
| 1446 | 收益资本化 – shōuyì zīběnhuà – vốn hóa thu nhập – income capitalization |
| 1447 | 直接资本化法 – zhíjiē zīběnhuàfǎ – phương pháp vốn hóa trực tiếp – direct capitalization method |
| 1448 | 资本化收益率 – zīběnhuà shōuyìlǜ – tỷ suất vốn hóa thu nhập – capitalization yield |
| 1449 | 净收益 – jìng shōuyì – thu nhập ròng – net income |
| 1450 | 稳定净收益 – wěndìng jìng shōuyì – thu nhập ròng ổn định – stabilized net income |
| 1451 | 未来收益 – wèilái shōuyì – thu nhập tương lai – future income |
| 1452 | 预期收益 – yùqī shōuyì – thu nhập kỳ vọng – expected return |
| 1453 | 预期租金 – yùqī zūjīn – tiền thuê kỳ vọng – expected rent |
| 1454 | 租金预测 – zūjīn yùcè – dự báo tiền thuê – rent forecast |
| 1455 | 出租率预测 – chūzūlǜ yùcè – dự báo tỷ lệ cho thuê – occupancy forecast |
| 1456 | 空置率预测 – kōngzhìlǜ yùcè – dự báo tỷ lệ trống – vacancy forecast |
| 1457 | 运营费用率 – yùnyíng fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí vận hành – operating expense ratio |
| 1458 | 净收益率 – jìng shōuyìlǜ – tỷ suất thu nhập ròng – net yield |
| 1459 | 物业收益 – wùyè shōuyì – thu nhập từ bất động sản – property income |
| 1460 | 资产收益率 – zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản – return on assets |
| 1461 | 资本收益率 – zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 1462 | 股本回报率 – gǔběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 1463 | 现金收益率 – xiànjīn shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận tiền mặt – cash yield |
| 1464 | 现金回报率 – xiànjīn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn tiền mặt – cash-on-cash return |
| 1465 | 债务覆盖率 – zhàiwù fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ – debt coverage ratio |
| 1466 | 偿债覆盖率 – chángzhài fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nghĩa vụ trả nợ – debt service coverage ratio |
| 1467 | 贷款价值比 – dàikuǎn jiàzhíbǐ – tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản – loan-to-value ratio |
| 1468 | 贷款成本 – dàikuǎn chéngběn – chi phí khoản vay – loan cost |
| 1469 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất huy động vốn – financing interest rate |
| 1470 | 再融资 – zài róngzī – tái cấp vốn – refinancing |
| 1471 | 再融资风险 – zài róngzī fēngxiǎn – rủi ro tái cấp vốn – refinancing risk |
| 1472 | 资产证券化 – zīchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa tài sản – asset securitization |
| 1473 | 房地产证券化 – fángdìchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa bất động sản – real estate securitization |
| 1474 | 房地产投资信托基金 – fángdìchǎn tóuzī xìntuō jījīn – quỹ tín thác đầu tư bất động sản – real estate investment trust |
| 1475 | 不动产投资信托基金 – bùdòngchǎn tóuzī xìntuō jījīn – quỹ tín thác đầu tư bất động sản – real estate investment trust |
| 1476 | 基础资产 – jīchǔ zīchǎn – tài sản cơ sở – underlying asset |
| 1477 | 资产包 – zīchǎnbāo – gói tài sản – asset portfolio |
| 1478 | 底层资产 – dǐcéng zīchǎn – tài sản nền tảng – underlying asset |
| 1479 | 资产组合管理 – zīchǎn zǔhé guǎnlǐ – quản lý danh mục tài sản – portfolio management |
| 1480 | 资产配置 – zīchǎn pèizhì – phân bổ tài sản – asset allocation |
| 1481 | 资产盘活 – zīchǎn pánhuó – khai thác hiệu quả tài sản nhàn rỗi – asset revitalization |
| 1482 | 存量资产 – cúnliàng zīchǎn – tài sản hiện hữu – existing assets |
| 1483 | 增量资产 – zēngliàng zīchǎn – tài sản tăng thêm – incremental assets |
| 1484 | 存量房地产 – cúnliàng fángdìchǎn – bất động sản hiện hữu – existing real estate stock |
| 1485 | 存量物业 – cúnliàng wùyè – bất động sản đang vận hành hiện hữu – existing property assets |
| 1486 | 存量改造 – cúnliàng gǎizào – cải tạo tài sản hiện hữu – existing asset renovation |
| 1487 | 资产改造 – zīchǎn gǎizào – cải tạo tài sản – asset refurbishment |
| 1488 | 资产升级 – zīchǎn shēngjí – nâng cấp tài sản – asset upgrade |
| 1489 | 物业升级 – wùyè shēngjí – nâng cấp bất động sản – property upgrade |
| 1490 | 重新定位 – chóngxīn dìngwèi – tái định vị – repositioning |
| 1491 | 资产重定位 – zīchǎn chóng dìngwèi – tái định vị tài sản – asset repositioning |
| 1492 | 价值提升 – jiàzhí tíshēng – nâng cao giá trị – value enhancement |
| 1493 | 资产增效 – zīchǎn zēngxiào – nâng cao hiệu suất tài sản – asset performance enhancement |
| 1494 | 运营提升 – yùnyíng tíshēng – nâng cao hiệu quả vận hành – operational improvement |
| 1495 | 收益提升 – shōuyì tíshēng – nâng cao lợi nhuận – income enhancement |
| 1496 | 租金提升 – zūjīn tíshēng – tăng mức tiền thuê – rental uplift |
| 1497 | 入住率提升 – rùzhùlǜ tíshēng – nâng cao tỷ lệ lấp đầy – occupancy improvement |
| 1498 | 资产退出价格 – zīchǎn tuìchū jiàgé – giá thoái vốn tài sản – asset exit price |
| 1499 | 退出收益 – tuìchū shōuyì – lợi nhuận khi thoái vốn – exit return |
| 1500 | 全周期管理 – quán zhōuqī guǎnlǐ – quản lý toàn bộ vòng đời dự án/tài sản – full lifecycle management |
| 1501 | 全生命周期 – quán shēngmìng zhōuqī – toàn bộ vòng đời – full lifecycle |
| 1502 | 项目全周期 – xiàngmù quán zhōuqī – toàn bộ vòng đời dự án – project lifecycle |
| 1503 | 资产全周期 – zīchǎn quán zhōuqī – toàn bộ vòng đời tài sản – asset lifecycle |
| 1504 | 前期管理 – qiánqī guǎnlǐ – quản lý giai đoạn đầu – early-stage management |
| 1505 | 开发管理 – kāifā guǎnlǐ – quản lý phát triển dự án – development management |
| 1506 | 建设管理 – jiànshè guǎnlǐ – quản lý xây dựng – construction management |
| 1507 | 运营管理 – yùnyíng guǎnlǐ – quản lý vận hành – operations management |
| 1508 | 投后管理 – tóuhòu guǎnlǐ – quản lý sau đầu tư – post-investment management |
| 1509 | 投资管理 – tóuzī guǎnlǐ – quản lý đầu tư – investment management |
| 1510 | 投资决策 – tóuzī juécè – quyết định đầu tư – investment decision |
| 1511 | 投资审批 – tóuzī shěnpī – phê duyệt đầu tư – investment approval |
| 1512 | 投资委员会 – tóuzī wěiyuánhuì – ủy ban đầu tư – investment committee |
| 1513 | 投资建议书 – tóuzī jiànyìshū – đề xuất đầu tư – investment proposal |
| 1514 | 投资分析 – tóuzī fēnxī – phân tích đầu tư – investment analysis |
| 1515 | 投资模型 – tóuzī móxíng – mô hình đầu tư – investment model |
| 1516 | 财务模型 – cáiwù móxíng – mô hình tài chính – financial model |
| 1517 | 收入模型 – shōurù móxíng – mô hình doanh thu – revenue model |
| 1518 | 成本模型 – chéngběn móxíng – mô hình chi phí – cost model |
| 1519 | 盈利模型 – yínglì móxíng – mô hình lợi nhuận – profit model |
| 1520 | 商业模式 – shāngyè móshì – mô hình kinh doanh – business model |
| 1521 | 开发模式 – kāifā móshì – mô hình phát triển – development model |
| 1522 | 运营模式 – yùnyíng móshì – mô hình vận hành – operating model |
| 1523 | 持有型物业 – chíyǒuxíng wùyè – bất động sản nắm giữ lâu dài – hold-to-own property |
| 1524 | 销售型物业 – xiāoshòuxíng wùyè – bất động sản phát triển để bán – property for sale |
| 1525 | 自持物业 – zìchí wùyè – bất động sản chủ đầu tư tự nắm giữ – self-held property |
| 1526 | 可经营物业 – kě jīngyíng wùyè – bất động sản có thể khai thác kinh doanh – income-producing property |
| 1527 | 收益型物业 – shōuyìxíng wùyè – bất động sản tạo dòng tiền – income-producing property |
| 1528 | 核心资产 – héxīn zīchǎn – tài sản cốt lõi – core asset |
| 1529 | 优质资产 – yōuzhì zīchǎn – tài sản chất lượng cao – prime asset |
| 1530 | 不良资产 – bùliáng zīchǎn – tài sản xấu – distressed asset |
| 1531 | 困境资产 – kùnjìng zīchǎn – tài sản gặp khó khăn – distressed asset |
| 1532 | 闲置资产 – xiánzhì zīchǎn – tài sản nhàn rỗi – idle asset |
| 1533 | 闲置房产 – xiánzhì fángchǎn – bất động sản bỏ trống – vacant property |
| 1534 | 低效资产 – dīxiào zīchǎn – tài sản hiệu quả thấp – underperforming asset |
| 1535 | 资产运营 – zīchǎn yùnyíng – vận hành tài sản – asset operation |
| 1536 | 资产经营 – zīchǎn jīngyíng – khai thác kinh doanh tài sản – asset operation |
| 1537 | 资产托管 – zīchǎn tuōguǎn – ủy thác quản lý tài sản – asset management mandate |
| 1538 | 物业托管 – wùyè tuōguǎn – ủy thác quản lý bất động sản – property management entrustment |
| 1539 | 委托运营 – wěituō yùnyíng – ủy thác vận hành – entrusted operation |
| 1540 | 运营方 – yùnyíngfāng – bên vận hành – operator |
| 1541 | 管理方 – guǎnlǐfāng – bên quản lý – management party |
| 1542 | 资产管理公司 – zīchǎn guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý tài sản – asset management company |
| 1543 | 商业管理公司 – shāngyè guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý thương mại – commercial management company |
| 1544 | 物业管理公司 – wùyè guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý bất động sản – property management company |
| 1545 | 运营团队 – yùnyíng tuánduì – đội ngũ vận hành – operations team |
| 1546 | 运营效率 – yùnyíng xiàolǜ – hiệu suất vận hành – operating efficiency |
| 1547 | 运营指标 – yùnyíng zhǐbiāo – chỉ số vận hành – operating indicators |
| 1548 | 经营指标 – jīngyíng zhǐbiāo – chỉ tiêu kinh doanh – operating metrics |
| 1549 | 经营业绩 – jīngyíng yèjì – kết quả kinh doanh – operating performance |
| 1550 | 经营收入 – jīngyíng shōurù – doanh thu kinh doanh – operating income |
| 1551 | 经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh – operating cost |
| 1552 | 经营利润 – jīngyíng lìrùn – lợi nhuận kinh doanh – operating profit |
| 1553 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động – operating cash flow |
| 1554 | 坪效 – píngxiào – doanh thu trên đơn vị diện tích – sales per unit area |
| 1555 | 坪效分析 – píngxiào fēnxī – phân tích hiệu quả trên diện tích – sales-per-area analysis |
| 1556 | 客流量 – kèliúliàng – lưu lượng khách – foot traffic |
| 1557 | 客流分析 – kèliú fēnxī – phân tích lưu lượng khách – footfall analysis |
| 1558 | 客流转化率 – kèliú zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển đổi khách ghé thăm – visitor conversion rate |
| 1559 | 商场客流 – shāngchǎng kèliú – lưu lượng khách trung tâm thương mại – mall foot traffic |
| 1560 | 日均客流 – rìjūn kèliú – lượng khách trung bình ngày – average daily footfall |
| 1561 | 停留时间 – tíngliú shíjiān – thời gian khách lưu lại – dwell time |
| 1562 | 消费客单价 – xiāofèi kèdānjià – mức chi tiêu trung bình mỗi khách – average transaction value |
| 1563 | 商户销售额 – shānghù xiāoshòu’é – doanh số của khách thuê – tenant sales |
| 1564 | 商户经营状况 – shānghù jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh của khách thuê – tenant operating performance |
| 1565 | 商户调整 – shānghù tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu khách thuê – tenant adjustment |
| 1566 | 品牌调整 – pǐnpái tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu thương hiệu – brand adjustment |
| 1567 | 品牌升级 – pǐnpái shēngjí – nâng cấp thương hiệu – brand upgrade |
| 1568 | 品牌引进 – pǐnpái yǐnjìn – thu hút thương hiệu vào dự án – brand introduction |
| 1569 | 品牌落位 – pǐnpái luòwèi – bố trí vị trí cho thương hiệu – brand placement |
| 1570 | 铺位 – pùwèi – vị trí cửa hàng, gian hàng – retail unit |
| 1571 | 铺位面积 – pùwèi miànjī – diện tích gian hàng – shop unit area |
| 1572 | 铺位编号 – pùwèi biānhào – mã số gian hàng – shop unit number |
| 1573 | 铺位划分 – pùwèi huàfēn – phân chia gian hàng – retail unit subdivision |
| 1574 | 商铺分割 – shāngpù fēngē – chia nhỏ mặt bằng thương mại – retail unit subdivision |
| 1575 | 商铺合并 – shāngpù hébìng – hợp nhất mặt bằng thương mại – retail unit consolidation |
| 1576 | 临街商铺 – línjiē shāngpù – cửa hàng mặt phố – street-facing shop |
| 1577 | 内街商铺 – nèijiē shāngpù – cửa hàng trong phố nội bộ – internal street shop |
| 1578 | 沿街商铺 – yánjiē shāngpù – mặt bằng thương mại dọc phố – street-front retail unit |
| 1579 | 底商 – dǐshāng – cửa hàng thương mại tầng đế – ground-floor retail |
| 1580 | 社区底商 – shèqū dǐshāng – cửa hàng thương mại tầng đế khu dân cư – community ground-floor retail |
| 1581 | 商业裙房 – shāngyè qúnfáng – khối đế thương mại – commercial podium |
| 1582 | 裙楼 – qúnlóu – khối đế của tòa nhà – podium |
| 1583 | 塔楼 – tǎlóu – tháp cao tầng – tower |
| 1584 | 塔楼住宅 – tǎlóu zhùzhái – nhà ở dạng tháp – tower residential building |
| 1585 | 板楼 – bǎnlóu – tòa nhà dạng bản dài – slab-type building |
| 1586 | 板塔结合 – bǎntǎ jiéhé – kiến trúc kết hợp dạng bản và dạng tháp – slab-tower combination |
| 1587 | 独立商业 – dúlì shāngyè – công trình thương mại độc lập – standalone commercial property |
| 1588 | 集中商业 – jízhōng shāngyè – khu thương mại tập trung – centralized commercial complex |
| 1589 | 社区商业 – shèqū shāngyè – thương mại phục vụ khu dân cư – community retail |
| 1590 | 街区商业 – jiēqū shāngyè – khu thương mại dạng phố – street-block retail |
| 1591 | 商业街 – shāngyèjiē – phố thương mại – commercial street |
| 1592 | 步行街 – bùxíngjiē – phố đi bộ – pedestrian street |
| 1593 | 特色商业街 – tèsè shāngyèjiē – phố thương mại đặc trưng – themed commercial street |
| 1594 | 商业动线 – shāngyè dòngxiàn – luồng di chuyển trong khu thương mại – commercial circulation |
| 1595 | 客流动线 – kèliú dòngxiàn – luồng di chuyển của khách – customer circulation |
| 1596 | 主动线 – zhǔ dòngxiàn – tuyến di chuyển chính – main circulation route |
| 1597 | 次动线 – cì dòngxiàn – tuyến di chuyển phụ – secondary circulation route |
| 1598 | 垂直交通 – chuízhí jiāotōng – giao thông theo phương đứng – vertical circulation |
| 1599 | 水平交通 – shuǐpíng jiāotōng – giao thông theo phương ngang – horizontal circulation |
| 1600 | 商业空间规划 – shāngyè kōngjiān guīhuà – quy hoạch không gian thương mại – commercial space planning |
| 1601 | 商业规划 – shāngyè guīhuà – quy hoạch thương mại – commercial planning |
| 1602 | 商业定位 – shāngyè dìngwèi – định vị thương mại – commercial positioning |
| 1603 | 商业策划 – shāngyè cèhuà – hoạch định thương mại – commercial planning |
| 1604 | 商业布局 – shāngyè bùjú – bố trí không gian thương mại – commercial layout |
| 1605 | 商业面积 – shāngyè miànjī – diện tích thương mại – commercial floor area |
| 1606 | 商业体量 – shāngyè tǐliàng – quy mô diện tích thương mại – commercial scale |
| 1607 | 商业规模 – shāngyè guīmó – quy mô thương mại – commercial scale |
| 1608 | 商业价值 – shāngyè jiàzhí – giá trị thương mại – commercial value |
| 1609 | 商业氛围 – shāngyè fēnwéi – không khí, mức độ sôi động thương mại – commercial atmosphere |
| 1610 | 商业成熟度 – shāngyè chéngshúdù – mức độ phát triển hoàn thiện của thương mại – commercial maturity |
| 1611 | 商业辐射范围 – shāngyè fúshè fànwéi – phạm vi ảnh hưởng thương mại – commercial catchment area |
| 1612 | 商圈半径 – shāngquān bànjìng – bán kính khu thương mại – trade area radius |
| 1613 | 辐射人口 – fúshè rénkǒu – dân số trong vùng phục vụ – catchment population |
| 1614 | 常住人口 – chángzhù rénkǒu – dân số thường trú – resident population |
| 1615 | 流动人口 – liúdòng rénkǒu – dân số lưu động – transient population |
| 1616 | 消费人口 – xiāofèi rénkǒu – nhóm dân số tiêu dùng – consumer population |
| 1617 | 人口密度 – rénkǒu mìdù – mật độ dân số – population density |
| 1618 | 消费水平 – xiāofèi shuǐpíng – mức tiêu dùng – consumption level |
| 1619 | 消费结构 – xiāofèi jiégòu – cơ cấu tiêu dùng – consumption structure |
| 1620 | 消费习惯 – xiāofèi xíguàn – thói quen tiêu dùng – consumption habits |
| 1621 | 消费客群 – xiāofèi kèqún – nhóm khách hàng tiêu dùng – consumer group |
| 1622 | 商业需求 – shāngyè xūqiú – nhu cầu thương mại – commercial demand |
| 1623 | 商业供给 – shāngyè gōngjǐ – nguồn cung thương mại – commercial supply |
| 1624 | 商业竞争 – shāngyè jìngzhēng – cạnh tranh thương mại – commercial competition |
| 1625 | 竞争项目 – jìngzhēng xiàngmù – dự án cạnh tranh – competing project |
| 1626 | 竞品项目 – jìngpǐn xiàngmù – dự án đối thủ cạnh tranh – competing property project |
| 1627 | 竞品分析 – jìngpǐn fēnxī – phân tích dự án cạnh tranh – competitor analysis |
| 1628 | 竞争优势 – jìngzhēng yōushì – lợi thế cạnh tranh – competitive advantage |
| 1629 | 差异化 – chāyìhuà – khác biệt hóa – differentiation |
| 1630 | 差异化定位 – chāyìhuà dìngwèi – định vị khác biệt hóa – differentiated positioning |
| 1631 | 项目竞争力 – xiàngmù jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh của dự án – project competitiveness |
| 1632 | 市场竞争力 – shìchǎng jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh thị trường – market competitiveness |
| 1633 | 市场容量 – shìchǎng róngliàng – quy mô dung lượng thị trường – market capacity |
| 1634 | 市场潜力 – shìchǎng qiánlì – tiềm năng thị trường – market potential |
| 1635 | 市场饱和度 – shìchǎng bǎohédù – mức độ bão hòa thị trường – market saturation |
| 1636 | 市场空白 – shìchǎng kòngbái – khoảng trống thị trường – market gap |
| 1637 | 市场机会 – shìchǎng jīhuì – cơ hội thị trường – market opportunity |
| 1638 | 市场进入 – shìchǎng jìnrù – gia nhập thị trường – market entry |
| 1639 | 市场退出 – shìchǎng tuìchū – rút khỏi thị trường – market exit |
| 1640 | 市场监测 – shìchǎng jiāncè – theo dõi thị trường – market monitoring |
| 1641 | 市场数据 – shìchǎng shùjù – dữ liệu thị trường – market data |
| 1642 | 房价指数 – fángjià zhǐshù – chỉ số giá nhà – house price index |
| 1643 | 租金指数 – zūjīn zhǐshù – chỉ số giá thuê – rental index |
| 1644 | 地价指数 – dìjià zhǐshù – chỉ số giá đất – land price index |
| 1645 | 房地产指数 – fángdìchǎn zhǐshù – chỉ số bất động sản – real estate index |
| 1646 | 价格指数 – jiàgé zhǐshù – chỉ số giá – price index |
| 1647 | 市场指数 – shìchǎng zhǐshù – chỉ số thị trường – market index |
| 1648 | 景气指数 – jǐngqì zhǐshù – chỉ số mức độ thịnh vượng thị trường – business climate index |
| 1649 | 房地产景气度 – fángdìchǎn jǐngqìdù – mức độ sôi động của thị trường bất động sản – real estate market sentiment |
| 1650 | 市场信心 – shìchǎng xìnxīn – niềm tin thị trường – market confidence |
| 1651 | 市场预期 – shìchǎng yùqī – kỳ vọng thị trường – market expectations |
| 1652 | 价格预期 – jiàgé yùqī – kỳ vọng giá – price expectations |
| 1653 | 房价预期 – fángjià yùqī – kỳ vọng giá nhà – house price expectations |
| 1654 | 供需平衡 – gōngxū pínghéng – cân bằng cung cầu – supply-demand balance |
| 1655 | 供不应求 – gōng bù yìng qiú – cung không đủ cầu – demand exceeds supply |
| 1656 | 供过于求 – gōng guò yú qiú – cung vượt cầu – oversupply |
| 1657 | 市场过热 – shìchǎng guòrè – thị trường quá nóng – overheated market |
| 1658 | 市场降温 – shìchǎng jiàngwēn – thị trường hạ nhiệt – market cooling |
| 1659 | 市场回暖 – shìchǎng huínuǎn – thị trường phục hồi ấm lên – market recovery |
| 1660 | 市场复苏 – shìchǎng fùsū – thị trường phục hồi – market recovery |
| 1661 | 市场调整 – shìchǎng tiáozhěng – thị trường điều chỉnh – market correction |
| 1662 | 市场下行 – shìchǎng xiàxíng – thị trường đi xuống – market downturn |
| 1663 | 市场上行 – shìchǎng shàngxíng – thị trường đi lên – market uptrend |
| 1664 | 房价波动 – fángjià bōdòng – biến động giá nhà – house price fluctuation |
| 1665 | 价格波动 – jiàgé bōdòng – biến động giá – price fluctuation |
| 1666 | 价格走势 – jiàgé zǒushì – xu hướng giá – price trend |
| 1667 | 房价走势 – fángjià zǒushì – xu hướng giá nhà – house price trend |
| 1668 | 成交走势 – chéngjiāo zǒushì – xu hướng giao dịch – transaction trend |
| 1669 | 成交活跃度 – chéngjiāo huóyuèdù – mức độ sôi động giao dịch – transaction activity |
| 1670 | 市场流动性 – shìchǎng liúdòngxìng – tính thanh khoản thị trường – market liquidity |
| 1671 | 房产流动性 – fángchǎn liúdòngxìng – tính thanh khoản của bất động sản – property liquidity |
| 1672 | 变现能力 – biànxiàn nénglì – khả năng chuyển đổi thành tiền – liquidity |
| 1673 | 变现周期 – biànxiàn zhōuqī – thời gian chuyển nhượng thành tiền – liquidation period |
| 1674 | 快速变现 – kuàisù biànxiàn – thanh khoản nhanh – quick liquidation |
| 1675 | 持有价值 – chíyǒu jiàzhí – giá trị nắm giữ – holding value |
| 1676 | 长期价值 – chángqī jiàzhí – giá trị dài hạn – long-term value |
| 1677 | 长期投资 – chángqī tóuzī – đầu tư dài hạn – long-term investment |
| 1678 | 短期投资 – duǎnqī tóuzī – đầu tư ngắn hạn – short-term investment |
| 1679 | 价值投资 – jiàzhí tóuzī – đầu tư giá trị – value investing |
| 1680 | 投机性购房 – tóujīxìng gòufáng – mua nhà mang tính đầu cơ – speculative home purchase |
| 1681 | 房地产投机 – fángdìchǎn tóujī – đầu cơ bất động sản – real estate speculation |
| 1682 | 炒房 – chǎofáng – đầu cơ mua bán nhà kiếm lời – property speculation |
| 1683 | 炒地 – chǎodì – đầu cơ đất – land speculation |
| 1684 | 房地产泡沫 – fángdìchǎn pàomò – bong bóng bất động sản – real estate bubble |
| 1685 | 房价泡沫 – fángjià pàomò – bong bóng giá nhà – housing price bubble |
| 1686 | 泡沫风险 – pàomò fēngxiǎn – rủi ro bong bóng – bubble risk |
| 1687 | 市场风险溢价 – shìchǎng fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro thị trường – market risk premium |
| 1688 | 投资风险溢价 – tóuzī fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro đầu tư – investment risk premium |
| 1689 | 风险收益比 – fēngxiǎn shōuyìbǐ – tỷ lệ rủi ro/lợi nhuận – risk-return ratio |
| 1690 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 1691 | 风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro – risk management |
| 1692 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – cảnh báo rủi ro – risk warning |
| 1693 | 风险指标 – fēngxiǎn zhǐbiāo – chỉ số rủi ro – risk indicator |
| 1694 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 1695 | 风险承受能力 – fēngxiǎn chéngshòu nénglì – khả năng chịu rủi ro – risk tolerance |
| 1696 | 投资回报预期 – tóuzī huíbào yùqī – kỳ vọng lợi nhuận đầu tư – expected investment return |
| 1697 | 资本增值预期 – zīběn zēngzhí yùqī – kỳ vọng tăng giá vốn – expected capital appreciation |
| 1698 | 租赁收益预期 – zūlìn shōuyì yùqī – kỳ vọng lợi nhuận cho thuê – expected rental return |
| 1699 | 投资期限 – tóuzī qīxiàn – thời hạn đầu tư – investment horizon |
| 1700 | 房地产投资策略 – fángdìchǎn tóuzī cèlüè – chiến lược đầu tư bất động sản – real estate investment strategy |
| 1701 | 房地产金融 – fángdìchǎn jīnróng – tài chính bất động sản – real estate finance |
| 1702 | 房地产信贷 – fángdìchǎn xìndài – tín dụng bất động sản – real estate credit |
| 1703 | 房地产贷款 – fángdìchǎn dàikuǎn – khoản vay bất động sản – real estate loan |
| 1704 | 开发贷款 – kāifā dàikuǎn – khoản vay phát triển dự án – development loan |
| 1705 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 1706 | 土地贷款 – tǔdì dàikuǎn – khoản vay mua/phát triển đất – land loan |
| 1707 | 建设贷款 – jiànshè dàikuǎn – khoản vay xây dựng – construction loan |
| 1708 | 经营性物业贷款 – jīngyíngxìng wùyè dàikuǎn – khoản vay cho bất động sản kinh doanh – income-producing property loan |
| 1709 | 购房贷款 – gòufáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà – home purchase loan |
| 1710 | 个人住房贷款 – gèrén zhùfáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà cá nhân – personal housing loan |
| 1711 | 首套房贷款 – shǒutào fáng dàikuǎn – khoản vay mua căn nhà đầu tiên – first-home loan |
| 1712 | 二套房贷款 – èrtào fáng dàikuǎn – khoản vay mua căn nhà thứ hai – second-home loan |
| 1713 | 贷款余额 – dàikuǎn yú’é – dư nợ vay – outstanding loan balance |
| 1714 | 贷款本金 – dàikuǎn běnjīn – tiền gốc khoản vay – loan principal |
| 1715 | 贷款利息 – dàikuǎn lìxī – lãi vay – loan interest |
| 1716 | 应付利息 – yìngfù lìxī – lãi phải trả – interest payable |
| 1717 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 1718 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 1719 | 贷款违约 – dàikuǎn wéiyuē – vi phạm nghĩa vụ khoản vay – loan default |
| 1720 | 贷款违约率 – dàikuǎn wéiyuēlǜ – tỷ lệ vỡ nợ – loan default rate |
| 1721 | 不良贷款 – bùliáng dàikuǎn – khoản vay xấu – non-performing loan |
| 1722 | 不良贷款率 – bùliáng dàikuǎnlǜ – tỷ lệ nợ xấu – non-performing loan ratio |
| 1723 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay có thế chấp – mortgage loan |
| 1724 | 抵押率 – dǐyālǜ – tỷ lệ thế chấp – mortgage ratio |
| 1725 | 抵押权 – dǐyāquán – quyền thế chấp – mortgage right |
| 1726 | 抵押权人 – dǐyāquánrén – bên nhận thế chấp – mortgagee |
| 1727 | 抵押人 – dǐyārén – bên thế chấp – mortgagor |
| 1728 | 抵押合同 – dǐyā hétóng – hợp đồng thế chấp – mortgage agreement |
| 1729 | 抵押期限 – dǐyā qīxiàn – thời hạn thế chấp – mortgage term |
| 1730 | 抵押价值评估 – dǐyā jiàzhí pínggū – thẩm định giá trị thế chấp – mortgage valuation |
| 1731 | 抵押物评估 – dǐyāwù pínggū – thẩm định tài sản thế chấp – collateral appraisal |
| 1732 | 抵押物处置 – dǐyāwù chǔzhì – xử lý tài sản thế chấp – collateral disposal |
| 1733 | 抵押物拍卖 – dǐyāwù pāimài – đấu giá tài sản thế chấp – collateral auction |
| 1734 | 解押手续 – jiěyā shǒuxù – thủ tục giải chấp – mortgage release procedures |
| 1735 | 注销抵押 – zhùxiāo dǐyā – xóa đăng ký thế chấp – mortgage deregistration |
| 1736 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 1737 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 1738 | 债务展期 – zhàiwù zhǎnqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 1739 | 债务偿还 – zhàiwù chánghuán – hoàn trả nợ – debt repayment |
| 1740 | 本息偿还 – běnxī chánghuán – hoàn trả gốc và lãi – principal and interest repayment |
| 1741 | 融资额度 – róngzī édù – hạn mức huy động vốn – financing limit |
| 1742 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 1743 | 授信审批 – shòuxìn shěnpī – phê duyệt hạn mức tín dụng – credit approval |
| 1744 | 银行授信 – yínháng shòuxìn – hạn mức tín dụng ngân hàng – bank credit facility |
| 1745 | 融资协议 – róngzī xiéyì – thỏa thuận tài trợ vốn – financing agreement |
| 1746 | 借款合同 – jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan agreement |
| 1747 | 资金用途 – zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn – use of funds |
| 1748 | 资金监管 – zījīn jiānguǎn – giám sát nguồn vốn – fund supervision |
| 1749 | 监管账户 – jiānguǎn zhànghù – tài khoản giám sát – escrow account |
| 1750 | 预售资金监管 – yùshòu zījīn jiānguǎn – giám sát tiền bán trước – presale fund supervision |
| 1751 | 资金拨付 – zījīn bōfù – giải ngân vốn – fund disbursement |
| 1752 | 贷款发放 – dàikuǎn fāfàng – giải ngân khoản vay – loan disbursement |
| 1753 | 放款 – fàngkuǎn – giải ngân – loan disbursement |
| 1754 | 放款条件 – fàngkuǎn tiáojiàn – điều kiện giải ngân – disbursement conditions |
| 1755 | 融资担保 – róngzī dānbǎo – bảo lãnh tài chính – financing guarantee |
| 1756 | 连带担保 – liándài dānbǎo – bảo lãnh liên đới – joint and several guarantee |
| 1757 | 反担保 – fǎndānbǎo – bảo đảm đối ứng – counter-guarantee |
| 1758 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng – credit rating |
| 1759 | 主体信用 – zhǔtǐ xìnyòng – tín dụng của chủ thể – corporate creditworthiness |
| 1760 | 偿债压力 – chángzhài yālì – áp lực trả nợ – debt repayment pressure |
| 1761 | 房地产经纪 – fángdìchǎn jīngjì – môi giới bất động sản – real estate brokerage |
| 1762 | 经纪业务 – jīngjì yèwù – nghiệp vụ môi giới – brokerage business |
| 1763 | 经纪机构 – jīngjì jīgòu – tổ chức môi giới – brokerage agency |
| 1764 | 经纪服务 – jīngjì fúwù – dịch vụ môi giới – brokerage service |
| 1765 | 经纪合同 – jīngjì hétóng – hợp đồng môi giới – brokerage agreement |
| 1766 | 中介服务合同 – zhōngjiè fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ trung gian – intermediary service agreement |
| 1767 | 委托出售 – wěituō chūshòu – ủy quyền bán bất động sản – entrusted sale |
| 1768 | 委托出租 – wěituō chūzū – ủy quyền cho thuê – entrusted leasing |
| 1769 | 出售委托 – chūshòu wěituō – ủy thác bán – sales mandate |
| 1770 | 出租委托 – chūzū wěituō – ủy thác cho thuê – leasing mandate |
| 1771 | 独家委托 – dújiā wěituō – ủy quyền độc quyền – exclusive mandate |
| 1772 | 一般委托 – yìbān wěituō – ủy quyền thông thường – non-exclusive mandate |
| 1773 | 委托期限 – wěituō qīxiàn – thời hạn ủy quyền – mandate term |
| 1774 | 委托价格 – wěituō jiàgé – giá do chủ tài sản ủy quyền chào bán – asking price |
| 1775 | 房源核验 – fángyuán héyàn – xác minh thông tin bất động sản – property listing verification |
| 1776 | 房源真实性 – fángyuán zhēnshíxìng – tính xác thực của nguồn nhà – listing authenticity |
| 1777 | 产权核实 – chǎnquán héshí – xác minh quyền sở hữu – title verification |
| 1778 | 实勘 – shíkān – khảo sát thực tế bất động sản – on-site inspection |
| 1779 | 实勘报告 – shíkān bàogào – báo cáo khảo sát thực tế – site inspection report |
| 1780 | 房屋现状 – fángwū xiànzhuàng – hiện trạng nhà – current property condition |
| 1781 | 房屋状况 – fángwū zhuàngkuàng – tình trạng nhà – property condition |
| 1782 | 房龄 – fánglíng – tuổi của căn nhà – property age |
| 1783 | 建成年份 – jiànchéng niánfèn – năm hoàn thành xây dựng – year built |
| 1784 | 装修年份 – zhuāngxiū niánfèn – năm hoàn thiện/cải tạo nội thất – renovation year |
| 1785 | 房屋维护状况 – fángwū wéihù zhuàngkuàng – tình trạng bảo trì nhà – property maintenance condition |
| 1786 | 房屋瑕疵 – fángwū xiácī – khuyết điểm của bất động sản – property defect |
| 1787 | 隐蔽瑕疵 – yǐnbì xiácī – khuyết tật tiềm ẩn – latent defect |
| 1788 | 权利瑕疵 – quánlì xiácī – khiếm khuyết về quyền sở hữu – title defect |
| 1789 | 交易风险提示 – jiāoyì fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro giao dịch – transaction risk notice |
| 1790 | 信息披露 – xìnxī pīlù – công bố thông tin – information disclosure |
| 1791 | 房源披露 – fángyuán pīlù – công bố thông tin bất động sản – property disclosure |
| 1792 | 交易信息 – jiāoyì xìnxī – thông tin giao dịch – transaction information |
| 1793 | 交易流程 – jiāoyì liúchéng – quy trình giao dịch – transaction process |
| 1794 | 交易环节 – jiāoyì huánjié – khâu giao dịch – transaction stage |
| 1795 | 交易条件 – jiāoyì tiáojiàn – điều kiện giao dịch – transaction conditions |
| 1796 | 交易成本 – jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch – transaction cost |
| 1797 | 交易税费 – jiāoyì shuìfèi – thuế phí giao dịch – transaction taxes and fees |
| 1798 | 交易佣金 – jiāoyì yòngjīn – hoa hồng giao dịch – transaction commission |
| 1799 | 交易结算 – jiāoyì jiésuàn – thanh toán, quyết toán giao dịch – transaction settlement |
| 1800 | 交易完成 – jiāoyì wánchéng – hoàn tất giao dịch – transaction completion |
| 1801 | 房屋交割 – fángwū jiāogē – hoàn tất bàn giao nhà trong giao dịch – property closing |
| 1802 | 产权交割 – chǎnquán jiāogē – hoàn tất chuyển giao quyền sở hữu – title closing |
| 1803 | 资金交割 – zījīn jiāogē – hoàn tất thanh toán tiền – fund settlement |
| 1804 | 交易过户 – jiāoyì guòhù – sang tên trong giao dịch – transaction title transfer |
| 1805 | 过户登记 – guòhù dēngjì – đăng ký sang tên – transfer registration |
| 1806 | 产权变更 – chǎnquán biàngēng – thay đổi quyền sở hữu – title change |
| 1807 | 权利人变更 – quánlìrén biàngēng – thay đổi người có quyền sở hữu – change of right holder |
| 1808 | 所有人变更 – suǒyǒurén biàngēng – thay đổi chủ sở hữu – change of owner |
| 1809 | 房屋权属变更 – fángwū quánshǔ biàngēng – thay đổi quyền sở hữu nhà – property ownership change |
| 1810 | 房产交易中心 – fángchǎn jiāoyì zhōngxīn – trung tâm giao dịch bất động sản – real estate transaction center |
| 1811 | 不动产登记中心 – bùdòngchǎn dēngjì zhōngxīn – trung tâm đăng ký bất động sản – real estate registration center |
| 1812 | 登记申请 – dēngjì shēnqǐng – đơn đăng ký – registration application |
| 1813 | 登记申请人 – dēngjì shēnqǐngrén – người nộp đơn đăng ký – registration applicant |
| 1814 | 登记材料 – dēngjì cáiliào – hồ sơ đăng ký – registration documents |
| 1815 | 登记证明 – dēngjì zhèngmíng – giấy chứng nhận đăng ký – registration certificate |
| 1816 | 权属证书 – quánshǔ zhèngshū – giấy chứng nhận quyền sở hữu – title certificate |
| 1817 | 证书编号 – zhèngshū biānhào – số giấy chứng nhận – certificate number |
| 1818 | 权证编号 – quánzhèng biānhào – số chứng thư quyền sở hữu – title certificate number |
| 1819 | 发证机关 – fāzhèng jīguān – cơ quan cấp giấy chứng nhận – issuing authority |
| 1820 | 发证日期 – fāzhèng rìqī – ngày cấp giấy chứng nhận – date of issuance |
| 1821 | 权利类型 – quánlì lèixíng – loại quyền – type of property right |
| 1822 | 权利性质 – quánlì xìngzhì – tính chất quyền – nature of property right |
| 1823 | 权利期限 – quánlì qīxiàn – thời hạn quyền – term of rights |
| 1824 | 权利限制 – quánlì xiànzhì – hạn chế quyền – restriction on rights |
| 1825 | 限制登记 – xiànzhì dēngjì – đăng ký hạn chế quyền – restriction registration |
| 1826 | 异议登记 – yìyì dēngjì – đăng ký phản đối quyền – objection registration |
| 1827 | 预告登记 – yùgào dēngjì – đăng ký dự báo quyền – advance notice registration |
| 1828 | 更正登记 – gēngzhèng dēngjì – đăng ký đính chính – correction registration |
| 1829 | 注销登记 – zhùxiāo dēngjì – đăng ký xóa bỏ – cancellation registration |
| 1830 | 变更登记 – biàngēng dēngjì – đăng ký thay đổi – change registration |
| 1831 | 转移登记 – zhuǎnyí dēngjì – đăng ký chuyển quyền – transfer registration |
| 1832 | 首次登记 – shǒucì dēngjì – đăng ký lần đầu – initial registration |
| 1833 | 查档 – chádàng – tra cứu hồ sơ bất động sản – property record search |
| 1834 | 产权查档 – chǎnquán chádàng – tra cứu hồ sơ quyền sở hữu – title record search |
| 1835 | 档案查询 – dàng’àn cháxún – tra cứu hồ sơ – archive search |
| 1836 | 权属档案 – quánshǔ dàng’àn – hồ sơ quyền sở hữu – title records |
| 1837 | 不动产档案 – bùdòngchǎn dàng’àn – hồ sơ bất động sản – real estate records |
| 1838 | 历史交易记录 – lìshǐ jiāoyì jìlù – lịch sử giao dịch – transaction history |
| 1839 | 历史成交价 – lìshǐ chéngjiāojià – giá giao dịch lịch sử – historical transaction price |
| 1840 | 交易查询 – jiāoyì cháxún – tra cứu giao dịch – transaction inquiry |
| 1841 | 房屋备案价 – fángwū bèi’ànjià – giá nhà đăng ký với cơ quan quản lý – registered property price |
| 1842 | 合同备案价 – hétóng bèi’ànjià – giá hợp đồng được đăng ký – registered contract price |
| 1843 | 成交备案 – chéngjiāo bèi’àn – đăng ký thông tin giao dịch – transaction filing |
| 1844 | 产权状态 – chǎnquán zhuàngtài – tình trạng quyền sở hữu – title status |
| 1845 | 抵押状态 – dǐyā zhuàngtài – tình trạng thế chấp – mortgage status |
| 1846 | 查封状态 – cháfēng zhuàngtài – tình trạng kê biên – seizure status |
| 1847 | 权利负担 – quánlì fùdān – quyền hoặc nghĩa vụ ràng buộc tài sản – encumbrance |
| 1848 | 产权负担 – chǎnquán fùdān – ràng buộc đối với quyền sở hữu – title encumbrance |
| 1849 | 无抵押 – wú dǐyā – không có thế chấp – unencumbered by mortgage |
| 1850 | 无查封 – wú cháfēng – không bị kê biên – free from seizure |
| 1851 | 清洁产权 – qīngjié chǎnquán – quyền sở hữu không có tranh chấp/ràng buộc – clean title |
| 1852 | 产权完整 – chǎnquán wánzhěng – quyền sở hữu đầy đủ – complete title |
| 1853 | 权属完整 – quánshǔ wánzhěng – quyền tài sản đầy đủ – complete ownership rights |
| 1854 | 房屋产权年限 – fángwū chǎnquán niánxiàn – thời hạn quyền sở hữu nhà – property rights term |
| 1855 | 剩余产权年限 – shèngyú chǎnquán niánxiàn – thời hạn quyền còn lại – remaining property rights term |
| 1856 | 剩余土地年限 – shèngyú tǔdì niánxiàn – thời hạn sử dụng đất còn lại – remaining land-use term |
| 1857 | 土地续期 – tǔdì xùqī – gia hạn thời hạn sử dụng đất – land-use renewal |
| 1858 | 使用权续期 – shǐyòngquán xùqī – gia hạn quyền sử dụng – renewal of use rights |
| 1859 | 产权到期 – chǎnquán dàoqī – quyền sở hữu/quyền sử dụng hết hạn – property rights expiration |
| 1860 | 土地使用权到期 – tǔdì shǐyòngquán dàoqī – quyền sử dụng đất hết hạn – land-use right expiration |
| 1861 | 物业交付 – wùyè jiāofù – bàn giao bất động sản – property delivery |
| 1862 | 物业接管 – wùyè jiēguǎn – tiếp nhận quản lý bất động sản – property takeover |
| 1863 | 物业接管验收 – wùyè jiēguǎn yànshōu – nghiệm thu tiếp nhận bất động sản – property takeover inspection |
| 1864 | 前期物业管理 – qiánqī wùyè guǎnlǐ – quản lý bất động sản giai đoạn đầu – preliminary property management |
| 1865 | 物业管理方案 – wùyè guǎnlǐ fāng’àn – phương án quản lý bất động sản – property management plan |
| 1866 | 物业管理合同 – wùyè guǎnlǐ hétóng – hợp đồng quản lý bất động sản – property management contract |
| 1867 | 物业服务合同 – wùyè fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ bất động sản – property service contract |
| 1868 | 物业服务标准 – wùyè fúwù biāozhǔn – tiêu chuẩn dịch vụ quản lý – property service standard |
| 1869 | 服务等级 – fúwù děngjí – cấp độ dịch vụ – service level |
| 1870 | 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality |
| 1871 | 物业巡检 – wùyè xúnjiǎn – kiểm tra tuần tra bất động sản – property inspection |
| 1872 | 日常巡检 – rìcháng xúnjiǎn – kiểm tra định kỳ hàng ngày – routine inspection |
| 1873 | 设备巡检 – shèbèi xúnjiǎn – kiểm tra thiết bị định kỳ – equipment inspection |
| 1874 | 安全巡检 – ānquán xúnjiǎn – kiểm tra an toàn – safety inspection |
| 1875 | 公共区域巡检 – gōnggòng qūyù xúnjiǎn – kiểm tra khu vực chung – common area inspection |
| 1876 | 设施设备 – shèshī shèbèi – cơ sở vật chất và thiết bị – facilities and equipment |
| 1877 | 设施维护 – shèshī wéihù – bảo trì cơ sở vật chất – facility maintenance |
| 1878 | 预防性维护 – yùfángxìng wéihù – bảo trì phòng ngừa – preventive maintenance |
| 1879 | 定期维护 – dìngqī wéihù – bảo trì định kỳ – scheduled maintenance |
| 1880 | 紧急维修 – jǐnjí wéixiū – sửa chữa khẩn cấp – emergency repair |
| 1881 | 维修计划 – wéixiū jìhuà – kế hoạch bảo trì sửa chữa – maintenance plan |
| 1882 | 维修记录 – wéixiū jìlù – hồ sơ sửa chữa – maintenance record |
| 1883 | 设备台账 – shèbèi táizhàng – sổ theo dõi thiết bị – equipment register |
| 1884 | 设备档案 – shèbèi dàng’àn – hồ sơ thiết bị – equipment records |
| 1885 | 设备寿命 – shèbèi shòumìng – tuổi thọ thiết bị – equipment lifespan |
| 1886 | 设备更新 – shèbèi gēngxīn – thay mới thiết bị – equipment renewal |
| 1887 | 设备改造 – shèbèi gǎizào – cải tạo, nâng cấp thiết bị – equipment retrofit |
| 1888 | 能源管理 – néngyuán guǎnlǐ – quản lý năng lượng – energy management |
| 1889 | 能耗 – nénghào – mức tiêu thụ năng lượng – energy consumption |
| 1890 | 能耗管理 – nénghào guǎnlǐ – quản lý tiêu thụ năng lượng – energy consumption management |
| 1891 | 节能改造 – jiénéng gǎizào – cải tạo tiết kiệm năng lượng – energy-efficiency retrofit |
| 1892 | 绿色建筑 – lǜsè jiànzhù – công trình xanh – green building |
| 1893 | 绿色住宅 – lǜsè zhùzhái – nhà ở xanh – green housing |
| 1894 | 绿色社区 – lǜsè shèqū – khu dân cư xanh – green community |
| 1895 | 绿色建筑认证 – lǜsè jiànzhù rènzhèng – chứng nhận công trình xanh – green building certification |
| 1896 | 节能建筑 – jiénéng jiànzhù – công trình tiết kiệm năng lượng – energy-efficient building |
| 1897 | 低碳建筑 – dītàn jiànzhù – công trình phát thải carbon thấp – low-carbon building |
| 1898 | 低碳社区 – dītàn shèqū – khu dân cư carbon thấp – low-carbon community |
| 1899 | 可持续建筑 – kě chíxù jiànzhù – công trình bền vững – sustainable building |
| 1900 | 可持续房地产 – kě chíxù fángdìchǎn – bất động sản bền vững – sustainable real estate |
| 1901 | 绿色开发 – lǜsè kāifā – phát triển bất động sản xanh – green development |
| 1902 | 绿色运营 – lǜsè yùnyíng – vận hành xanh – green operation |
| 1903 | 绿色改造 – lǜsè gǎizào – cải tạo xanh – green retrofit |
| 1904 | 绿色物业 – lǜsè wùyè – bất động sản xanh – green property |
| 1905 | 绿色金融 – lǜsè jīnróng – tài chính xanh – green finance |
| 1906 | 绿色贷款 – lǜsè dàikuǎn – khoản vay xanh – green loan |
| 1907 | 绿色债券 – lǜsè zhàiquàn – trái phiếu xanh – green bond |
| 1908 | 绿色投资 – lǜsè tóuzī – đầu tư xanh – green investment |
| 1909 | 绿色融资 – lǜsè róngzī – huy động vốn xanh – green financing |
| 1910 | 碳排放 – tàn páifàng – phát thải carbon – carbon emissions |
| 1911 | 碳排放量 – tàn páifàngliàng – lượng phát thải carbon – carbon emission volume |
| 1912 | 碳减排 – tàn jiǎnpái – giảm phát thải carbon – carbon emission reduction |
| 1913 | 碳中和 – tàn zhōnghé – trung hòa carbon – carbon neutrality |
| 1914 | 净零建筑 – jìnglíng jiànzhù – công trình phát thải ròng bằng 0 – net-zero building |
| 1915 | 零碳建筑 – língtàn jiànzhù – công trình không carbon – zero-carbon building |
| 1916 | 建筑能效 – jiànzhù néngxiào – hiệu suất năng lượng công trình – building energy efficiency |
| 1917 | 能效等级 – néngxiào děngjí – cấp hiệu suất năng lượng – energy efficiency rating |
| 1918 | 能源效率 – néngyuán xiàolǜ – hiệu suất sử dụng năng lượng – energy efficiency |
| 1919 | 节能设计 – jiénéng shèjì – thiết kế tiết kiệm năng lượng – energy-efficient design |
| 1920 | 节能系统 – jiénéng xìtǒng – hệ thống tiết kiệm năng lượng – energy-saving system |
| 1921 | 可再生能源 – kě zàishēng néngyuán – năng lượng tái tạo – renewable energy |
| 1922 | 太阳能系统 – tàiyángnéng xìtǒng – hệ thống năng lượng mặt trời – solar energy system |
| 1923 | 光伏发电 – guāngfú fādiàn – phát điện quang điện – photovoltaic power generation |
| 1924 | 屋顶光伏 – wūdǐng guāngfú – điện mặt trời mái nhà – rooftop solar |
| 1925 | 雨水收集 – yǔshuǐ shōují – thu gom nước mưa – rainwater harvesting |
| 1926 | 雨水回收系统 – yǔshuǐ huíshōu xìtǒng – hệ thống tái sử dụng nước mưa – rainwater recycling system |
| 1927 | 中水回用 – zhōngshuǐ huíyòng – tái sử dụng nước đã xử lý – reclaimed water reuse |
| 1928 | 节水系统 – jiéshuǐ xìtǒng – hệ thống tiết kiệm nước – water-saving system |
| 1929 | 节水设备 – jiéshuǐ shèbèi – thiết bị tiết kiệm nước – water-saving equipment |
| 1930 | 海绵城市 – hǎimián chéngshì – đô thị bọt biển – sponge city |
| 1931 | 透水铺装 – tòushuǐ pūzhuāng – mặt lát thấm nước – permeable pavement |
| 1932 | 屋顶绿化 – wūdǐng lǜhuà – phủ xanh mái nhà – green roof |
| 1933 | 垂直绿化 – chuízhí lǜhuà – phủ xanh theo chiều đứng – vertical greening |
| 1934 | 生态景观 – shēngtài jǐngguān – cảnh quan sinh thái – ecological landscape |
| 1935 | 生态社区 – shēngtài shèqū – khu dân cư sinh thái – eco-community |
| 1936 | 生态住宅 – shēngtài zhùzhái – nhà ở sinh thái – ecological housing |
| 1937 | 生态地产 – shēngtài dìchǎn – bất động sản sinh thái – ecological real estate |
| 1938 | 健康建筑 – jiànkāng jiànzhù – công trình lành mạnh – healthy building |
| 1939 | 健康住宅 – jiànkāng zhùzhái – nhà ở lành mạnh – healthy housing |
| 1940 | 室内空气质量 – shìnèi kōngqì zhìliàng – chất lượng không khí trong nhà – indoor air quality |
| 1941 | 新风系统 – xīnfēng xìtǒng – hệ thống cấp gió tươi – fresh air system |
| 1942 | 空气净化系统 – kōngqì jìnghuà xìtǒng – hệ thống lọc không khí – air purification system |
| 1943 | 恒温系统 – héngwēn xìtǒng – hệ thống duy trì nhiệt độ ổn định – constant-temperature system |
| 1944 | 恒湿系统 – héngshī xìtǒng – hệ thống duy trì độ ẩm ổn định – humidity control system |
| 1945 | 地暖 – dìnuǎn – hệ thống sưởi sàn – underfloor heating |
| 1946 | 中央空调 – zhōngyāng kōngtiáo – điều hòa trung tâm – central air conditioning |
| 1947 | 分户空调 – fēnhù kōngtiáo – điều hòa riêng từng căn – individual air conditioning |
| 1948 | 智能照明 – zhìnéng zhàomíng – hệ thống chiếu sáng thông minh – smart lighting |
| 1949 | 智能电表 – zhìnéng diànbiǎo – công tơ điện thông minh – smart electricity meter |
| 1950 | 智能水表 – zhìnéng shuǐbiǎo – đồng hồ nước thông minh – smart water meter |
| 1951 | 楼宇自动化 – lóuyǔ zìdònghuà – tự động hóa tòa nhà – building automation |
| 1952 | 楼宇管理系统 – lóuyǔ guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý tòa nhà – building management system |
| 1953 | 智慧楼宇 – zhìhuì lóuyǔ – tòa nhà thông minh – smart building |
| 1954 | 智慧园区 – zhìhuì yuánqū – khu công nghiệp/khu tổ hợp thông minh – smart park |
| 1955 | 智慧物业 – zhìhuì wùyè – quản lý bất động sản thông minh – smart property management |
| 1956 | 数字物业 – shùzì wùyè – quản lý bất động sản số – digital property management |
| 1957 | 数字化管理 – shùzìhuà guǎnlǐ – quản lý số hóa – digital management |
| 1958 | 智能运营 – zhìnéng yùnyíng – vận hành thông minh – intelligent operation |
| 1959 | 远程监控 – yuǎnchéng jiānkòng – giám sát từ xa – remote monitoring |
| 1960 | 设备远程管理 – shèbèi yuǎnchéng guǎnlǐ – quản lý thiết bị từ xa – remote equipment management |
| 1961 | 能耗监测 – nénghào jiāncè – giám sát tiêu thụ năng lượng – energy consumption monitoring |
| 1962 | 能源监控系统 – néngyuán jiānkòng xìtǒng – hệ thống giám sát năng lượng – energy monitoring system |
| 1963 | 智能停车 – zhìnéng tíngchē – đỗ xe thông minh – smart parking |
| 1964 | 智能停车场 – zhìnéng tíngchēchǎng – bãi đỗ xe thông minh – smart parking lot |
| 1965 | 车牌识别 – chēpái shíbié – nhận diện biển số xe – license plate recognition |
| 1966 | 无感通行 – wúgǎn tōngxíng – ra vào tự động không cần dừng – seamless access |
| 1967 | 人脸识别 – rénliǎn shíbié – nhận diện khuôn mặt – facial recognition |
| 1968 | 智能门禁 – zhìnéng ménjìn – hệ thống kiểm soát ra vào thông minh – smart access control |
| 1969 | 访客系统 – fǎngkè xìtǒng – hệ thống quản lý khách – visitor management system |
| 1970 | 智能安防 – zhìnéng ānfáng – an ninh thông minh – smart security |
| 1971 | 视频监控 – shìpín jiānkòng – giám sát bằng video – video surveillance |
| 1972 | 火灾报警系统 – huǒzāi bàojǐng xìtǒng – hệ thống báo cháy – fire alarm system |
| 1973 | 自动喷淋系统 – zìdòng pēnlín xìtǒng – hệ thống phun nước chữa cháy tự động – automatic sprinkler system |
| 1974 | 烟感探测器 – yāngǎn tàncèqì – đầu báo khói – smoke detector |
| 1975 | 消防栓 – xiāofángshuān – họng cứu hỏa – fire hydrant |
| 1976 | 灭火器 – mièhuǒqì – bình chữa cháy – fire extinguisher |
| 1977 | 应急照明 – yìngjí zhàomíng – chiếu sáng khẩn cấp – emergency lighting |
| 1978 | 疏散指示 – shūsàn zhǐshì – biển chỉ dẫn thoát nạn – evacuation signage |
| 1979 | 疏散通道 – shūsàn tōngdào – lối sơ tán – evacuation route |
| 1980 | 防火分区 – fánghuǒ fēnqū – khu vực ngăn cháy – fire compartment |
| 1981 | 防火门 – fánghuǒmén – cửa chống cháy – fire door |
| 1982 | 防火卷帘 – fánghuǒ juǎnlián – cửa cuốn chống cháy – fire shutter |
| 1983 | 消防控制室 – xiāofáng kòngzhìshì – phòng điều khiển phòng cháy chữa cháy – fire control room |
| 1984 | 消防水池 – xiāofáng shuǐchí – bể nước chữa cháy – fire water tank |
| 1985 | 消防泵房 – xiāofáng bèngfáng – phòng bơm chữa cháy – fire pump room |
| 1986 | 消防演练 – xiāofáng yǎnliàn – diễn tập phòng cháy chữa cháy – fire drill |
| 1987 | 应急预案 – yìngjí yù’àn – phương án ứng phó khẩn cấp – emergency response plan |
| 1988 | 应急管理 – yìngjí guǎnlǐ – quản lý tình huống khẩn cấp – emergency management |
| 1989 | 安全管理 – ānquán guǎnlǐ – quản lý an toàn – safety management |
| 1990 | 安全隐患 – ānquán yǐnhuàn – nguy cơ mất an toàn – safety hazard |
| 1991 | 隐患排查 – yǐnhuàn páichá – kiểm tra phát hiện nguy cơ – hazard inspection |
| 1992 | 安全整改 – ānquán zhěnggǎi – khắc phục vấn đề an toàn – safety rectification |
| 1993 | 防洪排涝 – fánghóng páilào – phòng chống ngập lụt – flood prevention and drainage |
| 1994 | 排水能力 – páishuǐ nénglì – khả năng thoát nước – drainage capacity |
| 1995 | 防汛措施 – fángxùn cuòshī – biện pháp phòng chống lũ – flood-control measures |
| 1996 | 抗震设计 – kàngzhèn shèjì – thiết kế kháng chấn – seismic design |
| 1997 | 抗震等级 – kàngzhèn děngjí – cấp kháng chấn – seismic resistance grade |
| 1998 | 建筑安全 – jiànzhù ānquán – an toàn công trình – building safety |
| 1999 | 结构安全 – jiégòu ānquán – an toàn kết cấu – structural safety |
| 2000 | 房屋安全鉴定 – fángwū ānquán jiàndìng – kiểm định an toàn nhà ở – building safety assessment |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp Bất động sản theo Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN GIAO TIẾP HSK 3–4
从房地产基础知识到房地产交易
TỪ KIẾN THỨC NỀN TẢNG ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
PHẦN 1 – KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
阮明武老板:今天我们先学习一些房地产的基础知识,然后再学习怎么跟客户谈。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen xiān xuéxí yìxiē fángdìchǎn de jīchǔ zhīshi, ránhòu zài xuéxí zěnme gēn kèhù tán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ học trước một số kiến thức cơ bản về bất động sản, sau đó học cách trao đổi với khách hàng.
丁垂杨:老板,什么是房地产?我以前只知道买房和卖房。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, shénme shì fángdìchǎn? Wǒ yǐqián zhǐ zhīdào mǎi fáng hé mài fáng.
Đinh Thùy Dương: Anh, bất động sản là gì ạ? Trước đây em chỉ biết mua nhà và bán nhà.
阮明武老板:房地产的范围比较广,包括住宅、公寓、商铺、办公室和土地等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn de fànwéi bǐjiào guǎng, bāokuò zhùzhái, gōngyù, shāngpù, bàngōngshì hé tǔdì děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi bất động sản tương đối rộng, bao gồm nhà ở, căn hộ, cửa hàng, văn phòng và đất đai v.v.
黎云英:如果客户想自己住,我们应该先给他介绍住宅或者公寓,对吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ kèhù xiǎng zìjǐ zhù, wǒmen yīnggāi xiān gěi tā jièshào zhùzhái huòzhě gōngyù, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng muốn mua để ở thì chúng ta nên giới thiệu nhà ở hoặc căn hộ cho họ trước, đúng không anh?
阮明武老板:对。除了问客户想买什么,我们还要了解他的预算、工作地点和家庭情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle wèn kèhù xiǎng mǎi shénme, wǒmen hái yào liǎojiě tā de yùsuàn, gōngzuò dìdiǎn hé jiātíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc hỏi khách muốn mua gì, chúng ta còn phải tìm hiểu ngân sách, địa điểm làm việc và tình hình gia đình của họ.
黄秋香:预算就是客户准备花多少钱买房,对吧?
Huáng Qiūxiāng: Yùsuàn jiùshì kèhù zhǔnbèi huā duōshao qián mǎi fáng, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Ngân sách chính là số tiền khách hàng dự định bỏ ra để mua nhà, đúng không anh?
阮明武老板:没错。了解预算以后,我们才能给客户介绍价格合适的房子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Liǎojiě yùsuàn yǐhòu, wǒmen cái néng gěi kèhù jièshào jiàgé héshì de fángzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi biết ngân sách, chúng ta mới có thể giới thiệu cho khách những căn nhà có mức giá phù hợp.
范垂妆:老板,客户买房的时候,除了价格,他们一般还关心什么?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, kèhù mǎi fáng de shíhou, chúle jiàgé, tāmen yìbān hái guānxīn shénme?
Phạm Thùy Trang: Anh, khi khách hàng mua nhà, ngoài giá cả thì họ thường còn quan tâm đến điều gì?
阮明武老板:他们通常还关心面积、位置、交通、环境、楼层、房间数量和附近的生活条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tāmen tōngcháng hái guānxīn miànjī, wèizhi, jiāotōng, huánjìng, lóucéng, fángjiān shùliàng hé fùjìn de shēnghuó tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Họ thường còn quan tâm đến diện tích, vị trí, giao thông, môi trường, tầng, số lượng phòng và điều kiện sinh hoạt xung quanh.
丁垂杨:我明白了。做房地产不能只会介绍价格,还要了解客户真正需要什么。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le. Zuò fángdìchǎn bù néng zhǐ huì jièshào jiàgé, hái yào liǎojiě kèhù zhēnzhèng xūyào shénme.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Làm bất động sản không thể chỉ biết giới thiệu giá mà còn phải hiểu khách hàng thực sự cần gì.
PHẦN 2 – TÌM HIỂU NHU CẦU KHÁCH HÀNG
阮明武老板:跟客户第一次见面的时候,不要急着卖房,要先问清楚他的需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēn kèhù dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, bú yào jí zhe mài fáng, yào xiān wèn qīngchu tā de xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi gặp khách hàng lần đầu, đừng vội bán nhà mà phải hỏi rõ nhu cầu của họ trước.
黎云英:比如我们可以问:“您买房是自己住还是投资?”
Lí Yúnyīng: Bǐrú wǒmen kěyǐ wèn: “Nín mǎi fáng shì zìjǐ zhù háishì tóuzī?”
Lê Vân Anh: Ví dụ chúng ta có thể hỏi: “Anh/chị mua nhà để ở hay để đầu tư?”
阮明武老板:很好。这个问题很重要,因为自己住和投资的选择标准不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhège wèntí hěn zhòngyào, yīnwèi zìjǐ zhù hé tóuzī de xuǎnzé biāozhǔn bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi này rất quan trọng vì tiêu chí lựa chọn khi mua để ở và mua để đầu tư không hoàn toàn giống nhau.
黄秋香:如果客户自己住,我还会问他家里有几个人,有没有孩子。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù zìjǐ zhù, wǒ hái huì wèn tā jiālǐ yǒu jǐ ge rén, yǒu méiyǒu háizi.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách mua để ở, em còn hỏi gia đình họ có bao nhiêu người và có con nhỏ hay không.
阮明武老板:对。有孩子的家庭可能比较关心学校、公园、医院和生活环境。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒu háizi de jiātíng kěnéng bǐjiào guānxīn xuéxiào, gōngyuán, yīyuàn hé shēnghuó huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gia đình có trẻ nhỏ có thể sẽ quan tâm nhiều hơn đến trường học, công viên, bệnh viện và môi trường sống.
范垂妆:如果客户每天要去市中心上班,交通也非常重要。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù měitiān yào qù shì zhōngxīn shàngbān, jiāotōng yě fēicháng zhòngyào.
Phạm Thùy Trang: Nếu khách hàng hằng ngày phải vào trung tâm thành phố làm việc thì giao thông cũng rất quan trọng.
阮明武老板:是的。房子离工作地点越近,客户上下班就越方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Fángzi lí gōngzuò dìdiǎn yuè jìn, kèhù shàngxiàbān jiù yuè fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nhà càng gần nơi làm việc thì khách hàng đi làm và tan làm càng thuận tiện.
丁垂杨:那我们还应该问客户想买多大的房子,需要几个卧室。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen hái yīnggāi wèn kèhù xiǎng mǎi duō dà de fángzi, xūyào jǐ ge wòshì.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta cũng nên hỏi khách muốn mua căn nhà rộng bao nhiêu và cần mấy phòng ngủ.
阮明武老板:对。问题问得越清楚,我们找到合适房子的速度就越快。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèntí wèn de yuè qīngchu, wǒmen zhǎodào héshì fángzi de sùdù jiù yuè kuài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta hỏi càng rõ thì tốc độ tìm được căn nhà phù hợp càng nhanh.
黎云英:所以销售人员最重要的工作之一就是认真听客户说话。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán zuì zhòngyào de gōngzuò zhī yī jiùshì rènzhēn tīng kèhù shuōhuà.
Lê Vân Anh: Vì vậy, một trong những công việc quan trọng nhất của nhân viên kinh doanh là chăm chú lắng nghe khách hàng.
PHẦN 3 – GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ DẪN KHÁCH XEM NHÀ
阮明武老板:假设现在有一位客户预算三百万,他想买一套三居室,你们怎么给他介绍?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎshè xiànzài yǒu yí wèi kèhù yùsuàn sān bǎi wàn, tā xiǎng mǎi yí tào sān jūshì, nǐmen zěnme gěi tā jièshào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giả sử bây giờ có một khách hàng ngân sách ba triệu, họ muốn mua căn ba phòng ngủ, các em sẽ giới thiệu thế nào?
丁垂杨:我会先给他看几套符合预算和面积要求的房子,再让他比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān gěi tā kàn jǐ tào fúhé yùsuàn hé miànjī yāoqiú de fángzi, zài ràng tā bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cho khách xem trước một vài căn phù hợp với yêu cầu về ngân sách và diện tích, sau đó để khách so sánh.
阮明武老板:很好。不要一次给客户看太多房子,不然他可能越来越难选择。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Bú yào yí cì gěi kèhù kàn tài duō fángzi, bùrán tā kěnéng yuèláiyuè nán xuǎnzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đừng cho khách xem quá nhiều căn cùng một lúc, nếu không họ có thể càng ngày càng khó lựa chọn.
黄秋香:带客户看房以前,我们是不是应该先确认看房时间?
Huáng Qiūxiāng: Dài kèhù kàn fáng yǐqián, wǒmen shì bú shì yīnggāi xiān quèrèn kàn fáng shíjiān?
Hoàng Thu Hương: Trước khi dẫn khách đi xem nhà, chúng ta có phải xác nhận thời gian xem nhà trước không anh?
阮明武老板:当然。时间、地点、联系人和房子的基本资料都要提前确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Shíjiān, dìdiǎn, liánxìrén hé fángzi de jīběn zīliào dōu yào tíqián quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thời gian, địa điểm, người liên hệ và thông tin cơ bản của căn nhà đều phải được xác nhận trước.
范垂妆:客户到小区以后,我们可以先介绍周围的交通和生活条件。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù dào xiǎoqū yǐhòu, wǒmen kěyǐ xiān jièshào zhōuwéi de jiāotōng hé shēnghuó tiáojiàn.
Phạm Thùy Trang: Sau khi khách đến khu dân cư, chúng ta có thể giới thiệu trước về giao thông và điều kiện sinh hoạt xung quanh.
阮明武老板:对。比如附近有没有超市、学校、医院、银行、公交车站和地铁站。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú fùjìn yǒu méiyǒu chāoshì, xuéxiào, yīyuàn, yínháng, gōngjiāochē zhàn hé dìtiě zhàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ xung quanh có siêu thị, trường học, bệnh viện, ngân hàng, trạm xe buýt và ga tàu điện ngầm hay không.
黎云英:进房子以后,我会介绍客厅、卧室、厨房、卫生间和阳台。
Lí Yúnyīng: Jìn fángzi yǐhòu, wǒ huì jièshào kètīng, wòshì, chúfáng, wèishēngjiān hé yángtái.
Lê Vân Anh: Sau khi vào nhà, em sẽ giới thiệu phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh và ban công.
阮明武老板:还可以告诉客户房子的面积、方向、楼层和采光情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái kěyǐ gàosu kèhù fángzi de miànjī, fāngxiàng, lóucéng hé cǎiguāng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em còn có thể cho khách biết diện tích, hướng nhà, tầng và tình hình ánh sáng của căn nhà.
丁垂杨:如果房子有一些缺点,我们也应该直接告诉客户,不能只说优点。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fángzi yǒu yìxiē quēdiǎn, wǒmen yě yīnggāi zhíjiē gàosu kèhù, bù néng zhǐ shuō yōudiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu căn nhà có một số nhược điểm, chúng ta cũng nên nói thẳng với khách, không thể chỉ nói ưu điểm.
PHẦN 4 – GIÁ CẢ VÀ ĐÀM PHÁN
阮明武老板:客户看完房以后,最常问的问题之一就是价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù kàn wán fáng yǐhòu, zuì cháng wèn de wèntí zhī yī jiùshì jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách xem nhà xong, một trong những vấn đề họ thường hỏi nhất chính là giá cả.
黄秋香:如果客户觉得价格太高,我们应该怎么回答?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù juéde jiàgé tài gāo, wǒmen yīnggāi zěnme huídá?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng cảm thấy giá quá cao thì chúng ta nên trả lời thế nào anh?
阮明武老板:先不要马上说可以降价。我们应该先问客户觉得什么价格比较合适。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān bú yào mǎshàng shuō kěyǐ jiàngjià. Wǒmen yīnggāi xiān wèn kèhù juéde shénme jiàgé bǐjiào héshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng lập tức nói có thể giảm giá. Chúng ta nên hỏi trước xem khách hàng cảm thấy mức giá nào tương đối phù hợp.
范垂妆:然后我们再把客户的价格告诉房主,看双方能不能谈。
Fàn Chuízhuāng: Ránhòu wǒmen zài bǎ kèhù de jiàgé gàosu fángzhǔ, kàn shuāngfāng néng bu néng tán.
Phạm Thùy Trang: Sau đó chúng ta sẽ báo mức giá của khách cho chủ nhà để xem hai bên có thể thương lượng được hay không.
阮明武老板:对。谈价格的时候,我们要了解买方和卖方真正可以接受的价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tán jiàgé de shíhou, wǒmen yào liǎojiě mǎifāng hé màifāng zhēnzhèng kěyǐ jiēshòu de jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đàm phán giá, chúng ta phải hiểu mức giá mà bên mua và bên bán thực sự có thể chấp nhận.
黎云英:如果双方的价格差得不多,成交的可能性就比较大。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shuāngfāng de jiàgé chà de bù duō, chéngjiāo de kěnéngxìng jiù bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Nếu mức giá của hai bên không chênh lệch nhiều thì khả năng giao dịch thành công sẽ tương đối cao.
阮明武老板:没错。这个时候销售人员要帮助双方沟通,而不是给任何一方太大的压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhège shíhou xiāoshòu rényuán yào bāngzhù shuāngfāng gōutōng, ér bú shì gěi rènhé yì fāng tài dà de yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Lúc này nhân viên kinh doanh phải giúp hai bên giao tiếp với nhau chứ không phải gây áp lực quá lớn cho bất kỳ bên nào.
丁垂杨:如果房主不愿意降价,我们还可以从付款时间或者其他条件来谈吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fángzhǔ bú yuànyì jiàngjià, wǒmen hái kěyǐ cóng fùkuǎn shíjiān huòzhě qítā tiáojiàn lái tán ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ nhà không muốn giảm giá thì chúng ta có thể thương lượng về thời gian thanh toán hoặc các điều kiện khác không anh?
阮明武老板:当然可以。房地产谈判不只是谈价格,付款方式、交房时间等条件也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Fángdìchǎn tánpàn bù zhǐshì tán jiàgé, fùkuǎn fāngshì, jiāofáng shíjiān děng tiáojiàn yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là có thể. Đàm phán bất động sản không chỉ là đàm phán giá, mà phương thức thanh toán, thời gian bàn giao nhà và các điều kiện khác cũng rất quan trọng.
黄秋香:也就是说,我们要找到一个双方都可以接受的办法。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào zhǎodào yí ge shuāngfāng dōu kěyǐ jiēshòu de bànfǎ.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là chúng ta phải tìm ra một phương án mà cả hai bên đều có thể chấp nhận.
PHẦN 5 – KIỂM TRA HỒ SƠ VÀ CHUẨN BỊ GIAO DỊCH
阮明武老板:客户决定买以前,还有一个非常重要的步骤,就是检查房地产的相关资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù juédìng mǎi yǐqián, hái yǒu yí ge fēicháng zhòngyào de bùzhòu, jiùshì jiǎnchá fángdìchǎn de xiāngguān zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi khách quyết định mua còn có một bước rất quan trọng, đó là kiểm tra các giấy tờ liên quan đến bất động sản.
黎云英:我们首先要确认卖方是不是有权出售这套房子。
Lí Yúnyīng: Wǒmen shǒuxiān yào quèrèn màifāng shì bú shì yǒu quán chūshòu zhè tào fángzi.
Lê Vân Anh: Trước tiên chúng ta phải xác nhận bên bán có quyền bán căn nhà này hay không.
阮明武老板:对,还要认真检查产权文件和其他重要资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào rènzhēn jiǎnchá chǎnquán wénjiàn hé qítā zhòngyào zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra kỹ giấy tờ về quyền sở hữu và những tài liệu quan trọng khác.
范垂妆:如果资料有问题,就不能急着让客户付定金,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ zīliào yǒu wèntí, jiù bù néng jí zhe ràng kèhù fù dìngjīn, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Nếu hồ sơ có vấn đề thì không được vội yêu cầu khách đặt cọc, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。资料没有确认清楚以前,不应该轻易进行下一步交易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zīliào méiyǒu quèrèn qīngchu yǐqián, bù yīnggāi qīngyì jìnxíng xià yí bù jiāoyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi hồ sơ được xác nhận rõ ràng thì không nên tùy tiện tiến hành bước giao dịch tiếp theo.
丁垂杨:除了房子的价格,客户还需要了解税费和其他费用。
Dīng Chuíyáng: Chúle fángzi de jiàgé, kèhù hái xūyào liǎojiě shuìfèi hé qítā fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Ngoài giá căn nhà, khách hàng còn cần tìm hiểu thuế phí và các khoản chi phí khác.
阮明武老板:是的。所有重要费用都应该提前说清楚,让客户知道自己一共需要准备多少钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Suǒyǒu zhòngyào fèiyòng dōu yīnggāi tíqián shuō qīngchu, ràng kèhù zhīdào zìjǐ yígòng xūyào zhǔnbèi duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tất cả các khoản chi phí quan trọng đều nên được nói rõ từ trước để khách biết tổng cộng mình cần chuẩn bị bao nhiêu tiền.
黄秋香:如果客户没有足够的现金,他可能还需要向银行申请贷款。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù méiyǒu zúgòu de xiànjīn, tā kěnéng hái xūyào xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng không có đủ tiền mặt thì họ có thể còn cần làm thủ tục vay ngân hàng.
阮明武老板:对。所以我们还要问客户是全款买房还是贷款买房。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ wǒmen hái yào wèn kèhù shì quánkuǎn mǎi fáng háishì dàikuǎn mǎi fáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chúng ta còn phải hỏi khách mua nhà bằng toàn bộ tiền sẵn có hay mua bằng khoản vay.
黎云英:这样我们才能提前安排好付款时间和整个交易计划。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng wǒmen cái néng tíqián ānpái hǎo fùkuǎn shíjiān hé zhěnggè jiāoyì jìhuà.
Lê Vân Anh: Như vậy chúng ta mới có thể sắp xếp trước thời gian thanh toán và toàn bộ kế hoạch giao dịch.
PHẦN 6 – ĐẶT CỌC, KÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
阮明武老板:如果价格和其他条件都谈好了,双方就可以准备签合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ jiàgé hé qítā tiáojiàn dōu tán hǎo le, shuāngfāng jiù kěyǐ zhǔnbèi qiān hétong.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu giá cả và các điều kiện khác đều đã thương lượng xong thì hai bên có thể chuẩn bị ký hợp đồng.
丁垂杨:正式签买卖合同以前,有些交易会先签定金协议。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì qiān mǎimài hétong yǐqián, yǒuxiē jiāoyì huì xiān qiān dìngjīn xiéyì.
Đinh Thùy Dương: Trước khi chính thức ký hợp đồng mua bán, một số giao dịch sẽ ký thỏa thuận đặt cọc trước.
阮明武老板:对。定金的金额、付款时间和双方的责任都应该写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dìngjīn de jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé shuāngfāng de zérèn dōu yīnggāi xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền đặt cọc, thời gian thanh toán và trách nhiệm của hai bên đều cần được ghi rõ.
范垂妆:正式合同里面也要写房子的基本资料、成交价格和付款方式,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Zhèngshì hétong lǐmiàn yě yào xiě fángzi de jīběn zīliào, chéngjiāo jiàgé hé fùkuǎn fāngshì, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Trong hợp đồng chính thức cũng phải ghi thông tin cơ bản của căn nhà, giá giao dịch và phương thức thanh toán, đúng không anh?
阮明武老板:对,重要的内容一定要认真确认,不能只听口头说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhòngyào de nèiróng yídìng yào rènzhēn quèrèn, bù néng zhǐ tīng kǒutóu shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những nội dung quan trọng nhất định phải được xác nhận cẩn thận, không thể chỉ nghe thỏa thuận bằng lời nói.
黄秋香:签合同以前,我们可以让买方和卖方再检查一次自己的个人信息。
Huáng Qiūxiāng: Qiān hétong yǐqián, wǒmen kěyǐ ràng mǎifāng hé màifāng zài jiǎnchá yí cì zìjǐ de gèrén xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Trước khi ký hợp đồng, chúng ta có thể yêu cầu bên mua và bên bán kiểm tra lại một lần nữa thông tin cá nhân của mình.
阮明武老板:非常好。一个名字、一个号码写错了,都可能给后面的手续带来麻烦。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Yí ge míngzi, yí ge hàomǎ xiě cuò le, dōu kěnéng gěi hòumiàn de shǒuxù dàilái máfan.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần một cái tên hoặc một con số bị viết sai cũng có thể gây phiền phức cho các thủ tục phía sau.
黎云英:客户付款以后,我们还应该保存好付款证明。
Lí Yúnyīng: Kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen hái yīnggāi bǎocún hǎo fùkuǎn zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Sau khi khách thanh toán, chúng ta cũng nên lưu giữ cẩn thận chứng từ thanh toán.
阮明武老板:没错。房地产交易金额比较大,所以每一步都要有清楚的记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Fángdìchǎn jiāoyì jīn’é bǐjiào dà, suǒyǐ měi yí bù dōu yào yǒu qīngchu de jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giá trị giao dịch bất động sản tương đối lớn nên mỗi bước đều cần có ghi chép rõ ràng.
丁垂杨:看来房地产销售不只是卖房,还要懂合同、付款和交易流程。
Dīng Chuíyáng: Kànlái fángdìchǎn xiāoshòu bù zhǐshì mài fáng, hái yào dǒng hétong, fùkuǎn hé jiāoyì liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Xem ra kinh doanh bất động sản không chỉ là bán nhà mà còn phải hiểu hợp đồng, thanh toán và quy trình giao dịch.
PHẦN 7 – SANG TÊN, BÀN GIAO VÀ CHĂM SÓC SAU GIAO DỊCH
阮明武老板:签完合同、完成付款以后,还有过户和交房等工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qiān wán hétong, wánchéng fùkuǎn yǐhòu, hái yǒu guòhù hé jiāofáng děng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ký hợp đồng và hoàn thành thanh toán vẫn còn các công việc như sang tên và bàn giao nhà.
范垂妆:过户就是把房地产的相关权利从卖方转给买方,是吗?
Fàn Chuízhuāng: Guòhù jiùshì bǎ fángdìchǎn de xiāngguān quánlì cóng màifāng zhuǎn gěi mǎifāng, shì ma?
Phạm Thùy Trang: Sang tên chính là chuyển các quyền liên quan đến bất động sản từ bên bán sang bên mua, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样理解。不过具体手续要按照当地的规定办理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Búguò jùtǐ shǒuxù yào ànzhào dāngdì de guīdìng bànlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Tuy nhiên các thủ tục cụ thể phải được thực hiện theo quy định tại địa phương.
黄秋香:交房的时候,我们应该跟客户一起检查房子的实际情况吧?
Huáng Qiūxiāng: Jiāofáng de shíhou, wǒmen yīnggāi gēn kèhù yìqǐ jiǎnchá fángzi de shíjì qíngkuàng ba?
Hoàng Thu Hương: Khi bàn giao nhà, chúng ta nên cùng khách kiểm tra tình trạng thực tế của căn nhà đúng không anh?
阮明武老板:对。房间、水、电、门窗、家具和其他设备都应该认真检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fángjiān, shuǐ, diàn, ménchuāng, jiājù hé qítā shèbèi dōu yīnggāi rènzhēn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng ốc, nước, điện, cửa ra vào, cửa sổ, đồ nội thất và các thiết bị khác đều nên được kiểm tra cẩn thận.
黎云英:如果发现实际情况跟以前说的不一样,我们应该马上跟双方沟通。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ fāxiàn shíjì qíngkuàng gēn yǐqián shuō de bù yíyàng, wǒmen yīnggāi mǎshàng gēn shuāngfāng gōutōng.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện tình trạng thực tế không giống như những gì đã trao đổi trước đó thì chúng ta nên lập tức trao đổi với hai bên.
阮明武老板:很好。问题越早发现,就越容易解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Wèntí yuè zǎo fāxiàn, jiù yuè róngyì jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vấn đề được phát hiện càng sớm thì càng dễ giải quyết.
丁垂杨:交易完成以后,我们是不是就可以不联系客户了?
Dīng Chuíyáng: Jiāoyì wánchéng yǐhòu, wǒmen shì bú shì jiù kěyǐ bù liánxì kèhù le?
Đinh Thùy Dương: Sau khi giao dịch hoàn thành thì chúng ta có thể không cần liên hệ với khách hàng nữa phải không anh?
阮明武老板:当然不是。好的房地产销售人员应该继续做好售后服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bú shì. Hǎo de fángdìchǎn xiāoshòu rényuán yīnggāi jìxù zuò hǎo shòuhòu fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Một nhân viên kinh doanh bất động sản tốt nên tiếp tục làm tốt dịch vụ sau bán hàng.
范垂妆:客户满意以后,不但可能再次跟我们合作,而且还可能把朋友介绍给我们。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù mǎnyì yǐhòu, búdàn kěnéng zàicì gēn wǒmen hézuò, érqiě hái kěnéng bǎ péngyou jièshào gěi wǒmen.
Phạm Thùy Trang: Sau khi khách hàng hài lòng, họ không những có thể tiếp tục hợp tác với chúng ta mà còn có thể giới thiệu bạn bè cho chúng ta.
阮明武老板:说得很好。房地产真正重要的不是只完成一次交易,而是通过专业和诚信得到客户长期的信任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Fángdìchǎn zhēnzhèng zhòngyào de bú shì zhǐ wánchéng yí cì jiāoyì, ér shì tōngguò zhuānyè hé chéngxìn dédào kèhù chángqī de xìnrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Điều thực sự quan trọng trong bất động sản không phải chỉ là hoàn thành một giao dịch, mà là thông qua sự chuyên nghiệp và uy tín để có được niềm tin lâu dài của khách hàng.
黎云英:我觉得从了解需求、介绍房子、带客户看房,到谈价格、签合同和交房,每一步都很重要。
Lí Yúnyīng: Wǒ juéde cóng liǎojiě xūqiú, jièshào fángzi, dài kèhù kàn fáng, dào tán jiàgé, qiān hétong hé jiāofáng, měi yí bù dōu hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Em thấy từ tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu nhà, dẫn khách xem nhà cho đến đàm phán giá, ký hợp đồng và bàn giao nhà, bước nào cũng rất quan trọng.
阮明武老板:对。只要把基础知识学好,再不断练习实际沟通,你们的房地产中文一定会越来越专业。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào bǎ jīchǔ zhīshi xué hǎo, zài búduàn liànxí shíjì gōutōng, nǐmen de fángdìchǎn Zhōngwén yídìng huì yuèláiyuè zhuānyè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần học chắc kiến thức nền tảng rồi không ngừng luyện tập giao tiếp thực tế thì tiếng Trung bất động sản của các em nhất định sẽ ngày càng chuyên nghiệp hơn.
PHẦN MỞ ĐẦU – NHẬP MÔN TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
房地产专业汉语入门
1. BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
阮明武老板:今天我们正式开始学习房地产专业汉语。首先,大家要知道“房地产”是什么意思。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen zhèngshì kāishǐ xuéxí fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ. Shǒuxiān, dàjiā yào zhīdào “fángdìchǎn” shì shénme yìsi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chính thức bắt đầu học tiếng Trung chuyên ngành bất động sản. Trước tiên, các em cần biết “房地产” có nghĩa là gì.
丁垂杨:“房地产”就是不动产的意思吗?
Dīng Chuíyáng: “Fángdìchǎn” jiùshì bùdòngchǎn de yìsi ma?
Đinh Thùy Dương: “房地产” có nghĩa là bất động sản phải không anh?
阮明武老板:可以这样理解。在日常工作中,“房地产”这个词使用得非常多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zài rìcháng gōngzuò zhōng, “fángdìchǎn” zhège cí shǐyòng de fēicháng duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong công việc hằng ngày, từ “房地产” được sử dụng rất nhiều.
黎云英:那“房地产行业”就是房地产这个行业,对吗?
Lí Yúnyīng: Nà “fángdìchǎn hángyè” jiùshì fángdìchǎn zhège hángyè, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “房地产行业” chính là ngành bất động sản, đúng không anh?
阮明武老板:对。“行业”就是一个经济领域或者一种职业领域。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hángyè” jiùshì yí ge jīngjì lǐngyù huòzhě yì zhǒng zhíyè lǐngyù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “行业” có nghĩa là một lĩnh vực kinh tế hoặc một lĩnh vực nghề nghiệp.
黄秋香:房地产行业里面有很多不同的工作,对吧?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn hángyè lǐmiàn yǒu hěn duō bùtóng de gōngzuò, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Trong ngành bất động sản có rất nhiều công việc khác nhau, đúng không anh?
阮明武老板:当然。这个行业包括开发、投资、销售、租赁、管理等很多工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Zhège hángyè bāokuò kāifā, tóuzī, xiāoshòu, zūlìn, guǎnlǐ děng hěn duō gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ngành này bao gồm rất nhiều công việc như phát triển, đầu tư, bán hàng, cho thuê và quản lý.
范垂妆:老板,那“房地产市场”是什么意思?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, nà “fángdìchǎn shìchǎng” shì shénme yìsi?
Phạm Thùy Trang: Anh, vậy “房地产市场” có nghĩa là gì?
阮明武老板:“房地产市场”就是房地产买卖、租赁和投资活动形成的市场。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Fángdìchǎn shìchǎng” jiùshì fángdìchǎn mǎimài, zūlìn hé tóuzī huódòng xíngchéng de shìchǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “房地产市场” là thị trường được hình thành từ các hoạt động mua bán, cho thuê và đầu tư bất động sản.
丁垂杨:所以房价上涨或者下降,都跟房地产市场有关系。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fángjià shàngzhǎng huòzhě xiàjiàng, dōu gēn fángdìchǎn shìchǎng yǒu guānxi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy giá nhà tăng hoặc giảm đều có liên quan đến thị trường bất động sản.
阮明武老板:对。市场情况会影响房价、销售速度和投资人的决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shìchǎng qíngkuàng huì yǐngxiǎng fángjià, xiāoshòu sùdù hé tóuzīrén de juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình hình thị trường sẽ ảnh hưởng đến giá nhà, tốc độ bán hàng và quyết định của nhà đầu tư.
黎云英:“房地产项目”是不是指一个具体的楼盘或者住宅项目?
Lí Yúnyīng: “Fángdìchǎn xiàngmù” shì bú shì zhǐ yí ge jùtǐ de lóupán huòzhě zhùzhái xiàngmù?
Lê Vân Anh: “房地产项目” có phải là chỉ một dự án hoặc một khu nhà ở cụ thể không anh?
阮明武老板:是的。比如一个公寓项目、住宅区项目或者商业项目,都可以叫房地产项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Bǐrú yí ge gōngyù xiàngmù, zhùzháiqū xiàngmù huòzhě shāngyè xiàngmù, dōu kěyǐ jiào fángdìchǎn xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ một dự án căn hộ, dự án khu dân cư hoặc dự án thương mại đều có thể gọi là dự án bất động sản.
黄秋香:那“房地产开发”就是从土地开始建设项目吗?
Huáng Qiūxiāng: Nà “fángdìchǎn kāifā” jiùshì cóng tǔdì kāishǐ jiànshè xiàngmù ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “房地产开发” có nghĩa là bắt đầu xây dựng dự án từ quỹ đất phải không anh?
阮明武老板:大体上可以这么说。房地产开发包括找土地、做规划、建设、销售等很多步骤。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàtǐ shàng kěyǐ zhème shuō. Fángdìchǎn kāifā bāokuò zhǎo tǔdì, zuò guīhuà, jiànshè, xiāoshòu děng hěn duō bùzhòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản có thể nói như vậy. Phát triển bất động sản bao gồm nhiều bước như tìm quỹ đất, quy hoạch, xây dựng và bán hàng.
范垂妆:“房地产销售”就是把房子卖给客户,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Fángdìchǎn xiāoshòu” jiùshì bǎ fángzi mài gěi kèhù, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “房地产销售” chính là bán nhà cho khách hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对,不过销售不仅是卖房,还包括找客户、介绍项目、带客户看房和谈价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, búguò xiāoshòu bùjǐn shì mài fáng, hái bāokuò zhǎo kèhù, jièshào xiàngmù, dài kèhù kàn fáng hé tán jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng bán hàng không chỉ là bán nhà mà còn bao gồm tìm khách hàng, giới thiệu dự án, dẫn khách xem nhà và đàm phán giá.
丁垂杨:那么“房地产投资”是不是为了以后得到更多收益?
Dīng Chuíyáng: Nàme “fángdìchǎn tóuzī” shì bú shì wèile yǐhòu dédào gèng duō shōuyì?
Đinh Thùy Dương: Vậy “房地产投资” có phải là đầu tư để sau này nhận được nhiều lợi nhuận hơn không anh?
阮明武老板:对。投资人买房地产,一般希望通过出租、升值或者再次出售获得收益。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tóuzīrén mǎi fángdìchǎn, yìbān xīwàng tōngguò chūzū, shēngzhí huòzhě zàicì chūshòu huòdé shōuyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà đầu tư mua bất động sản thường hy vọng thu được lợi nhuận thông qua cho thuê, tăng giá hoặc bán lại.
黎云英:最后一个词是“房地产交易”,就是买方和卖方进行买卖,对吧?
Lí Yúnyīng: Zuìhòu yí ge cí shì “fángdìchǎn jiāoyì”, jiùshì mǎifāng hé màifāng jìnxíng mǎimài, duì ba?
Lê Vân Anh: Từ cuối cùng là “房地产交易”, tức là bên mua và bên bán tiến hành mua bán, đúng không anh?
阮明武老板:没错。交易过程一般包括谈价格、签合同、付款、办理手续和交房。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Jiāoyì guòchéng yìbān bāokuò tán jiàgé, qiān hétong, fùkuǎn, bànlǐ shǒuxù hé jiāofáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quá trình giao dịch thường bao gồm đàm phán giá, ký hợp đồng, thanh toán, làm thủ tục và bàn giao nhà.
2. CÁC NHÓM NGHIỆP VỤ CHÍNH TRONG NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
阮明武老板:接下来我们学习房地产行业里面几个最主要的业务部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí fángdìchǎn hángyè lǐmiàn jǐ ge zuì zhǔyào de yèwù bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta sẽ học một số nhóm nghiệp vụ chính trong ngành bất động sản.
丁垂杨:老板,第一个是不是房地产开发?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, dì-yī ge shì bú shì fángdìchǎn kāifā?
Đinh Thùy Dương: Anh, nhóm đầu tiên có phải là phát triển bất động sản không?
阮明武老板:对。开发部门主要负责土地、规划、设计、建设和项目进度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāifā bùmén zhǔyào fùzé tǔdì, guīhuà, shèjì, jiànshè hé xiàngmù jìndù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận phát triển chủ yếu phụ trách đất đai, quy hoạch, thiết kế, xây dựng và tiến độ dự án.
黎云英:投资部门主要做什么?
Lí Yúnyīng: Tóuzī bùmén zhǔyào zuò shénme?
Lê Vân Anh: Bộ phận đầu tư chủ yếu làm những gì ạ?
阮明武老板:投资部门要分析项目是不是值得投资,还要计算成本、收益和风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tóuzī bùmén yào fēnxī xiàngmù shì bú shì zhíde tóuzī, hái yào jìsuàn chéngběn, shōuyì hé fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận đầu tư phải phân tích xem dự án có đáng đầu tư hay không, đồng thời tính toán chi phí, lợi nhuận và rủi ro.
黄秋香:市场营销部门是不是负责广告和宣传?
Huáng Qiūxiāng: Shìchǎng yíngxiāo bùmén shì bú shì fùzé guǎnggào hé xuānchuán?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận marketing có phải phụ trách quảng cáo và truyền thông không anh?
阮明武老板:是的。市场营销部门要研究客户、分析市场,还要做广告、宣传和推广活动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Shìchǎng yíngxiāo bùmén yào yánjiū kèhù, fēnxī shìchǎng, hái yào zuò guǎnggào, xuānchuán hé tuīguǎng huódòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bộ phận marketing phải nghiên cứu khách hàng, phân tích thị trường, đồng thời thực hiện quảng cáo, truyền thông và các hoạt động quảng bá.
范垂妆:销售部门就是直接跟客户联系的部门吧?
Fàn Chuízhuāng: Xiāoshòu bùmén jiùshì zhíjiē gēn kèhù liánxì de bùmén ba?
Phạm Thùy Trang: Bộ phận bán hàng chính là bộ phận trực tiếp liên hệ với khách hàng phải không anh?
阮明武老板:对。销售人员要找客户、了解需求、介绍项目、带客户看房,还要帮助客户完成交易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán yào zhǎo kèhù, liǎojiě xūqiú, jièshào xiàngmù, dài kèhù kàn fáng, hái yào bāngzhù kèhù wánchéng jiāoyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng phải tìm khách, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu dự án, dẫn khách xem nhà và còn phải hỗ trợ khách hoàn thành giao dịch.
丁垂杨:那房地产经纪人的工作跟销售人员一样吗?
Dīng Chuíyáng: Nà fángdìchǎn jīngjìrén de gōngzuò gēn xiāoshòu rényuán yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy công việc của môi giới bất động sản có giống nhân viên bán hàng không anh?
阮明武老板:有一些地方比较像,但是经纪人通常是帮助买方、卖方、房东和租客找到合适的交易对象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu yìxiē dìfang bǐjiào xiàng, dànshì jīngjìrén tōngcháng shì bāngzhù mǎifāng, màifāng, fángdōng hé zūkè zhǎodào héshì de jiāoyì duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có một số điểm khá giống nhau, nhưng môi giới thường giúp bên mua, bên bán, chủ nhà và người thuê tìm được đối tượng giao dịch phù hợp.
黎云英:租赁业务主要是出租房子、办公室和商铺,对吗?
Lí Yúnyīng: Zūlìn yèwù zhǔyào shì chūzū fángzi, bàngōngshì hé shāngpù, duì ma?
Lê Vân Anh: Nghiệp vụ cho thuê chủ yếu là cho thuê nhà, văn phòng và cửa hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。租赁人员要了解租金、租期、押金、付款方式和合同条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zūlìn rényuán yào liǎojiě zūjīn, zūqī, yājīn, fùkuǎn fāngshì hé hétong tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên cho thuê phải hiểu tiền thuê, thời hạn thuê, tiền đặt cọc, phương thức thanh toán và các điều kiện hợp đồng.
黄秋香:房地产公司的财务部门主要负责公司的钱,对吧?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn gōngsī de cáiwù bùmén zhǔyào fùzé gōngsī de qián, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận tài chính của công ty bất động sản chủ yếu phụ trách tiền bạc của công ty, đúng không anh?
阮明武老板:对。财务部门要管理收入、支出、成本、预算、税费和资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cáiwù bùmén yào guǎnlǐ shōurù, zhīchū, chéngběn, yùsuàn, shuìfèi hé zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận tài chính phải quản lý doanh thu, chi phí, giá thành, ngân sách, thuế phí và nguồn vốn.
范垂妆:银行在房地产交易里面也很重要,是因为很多客户需要贷款吗?
Fàn Chuízhuāng: Yínháng zài fángdìchǎn jiāoyì lǐmiàn yě hěn zhòngyào, shì yīnwèi hěn duō kèhù xūyào dàikuǎn ma?
Phạm Thùy Trang: Ngân hàng cũng rất quan trọng trong giao dịch bất động sản vì nhiều khách hàng cần vay vốn phải không anh?
阮明武老板:对。银行可以给符合条件的客户提供住房贷款,也会检查客户的收入和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng kěyǐ gěi fúhé tiáojiàn de kèhù tígōng zhùfáng dàikuǎn, yě huì jiǎnchá kèhù de shōurù hé huánkuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng có thể cung cấp khoản vay mua nhà cho khách hàng đủ điều kiện và cũng sẽ kiểm tra thu nhập cũng như khả năng trả nợ của khách.
丁垂杨:法律部门主要是检查合同和法律文件吗?
Dīng Chuíyáng: Fǎlǜ bùmén zhǔyào shì jiǎnchá hétong hé fǎlǜ wénjiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận pháp lý chủ yếu kiểm tra hợp đồng và các giấy tờ pháp lý phải không anh?
阮明武老板:是的。法律部门还要检查项目的法律条件,帮助公司减少法律风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Fǎlǜ bùmén hái yào jiǎnchá xiàngmù de fǎlǜ tiáojiàn, bāngzhù gōngsī jiǎnshǎo fǎlǜ fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bộ phận pháp lý còn phải kiểm tra các điều kiện pháp lý của dự án, giúp công ty giảm thiểu rủi ro pháp lý.
黎云英:项目建设完成以后,是不是还需要物业管理?
Lí Yúnyīng: Xiàngmù jiànshè wánchéng yǐhòu, shì bú shì hái xūyào wùyè guǎnlǐ?
Lê Vân Anh: Sau khi dự án xây dựng hoàn thành thì có phải vẫn cần quản lý vận hành không anh?
阮明武老板:当然。物业管理负责小区或者大楼的日常管理、安全、卫生和设备维护。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Wùyè guǎnlǐ fùzé xiǎoqū huòzhě dàlóu de rìcháng guǎnlǐ, ānquán, wèishēng hé shèbèi wéihù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quản lý vận hành phụ trách công tác quản lý hằng ngày, an ninh, vệ sinh và bảo trì thiết bị của khu dân cư hoặc tòa nhà.
黄秋香:客户服务部门是在客户买房以后继续帮助他们吗?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù fúwù bùmén shì zài kèhù mǎi fáng yǐhòu jìxù bāngzhù tāmen ma?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận chăm sóc khách hàng có phải tiếp tục hỗ trợ khách sau khi họ mua nhà không anh?
阮明武老板:对。客户服务包括回答问题、办理手续、接收意见和帮助客户解决问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù fúwù bāokuò huídá wèntí, bànlǐ shǒuxù, jiēshōu yìjiàn hé bāngzhù kèhù jiějué wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chăm sóc khách hàng bao gồm trả lời câu hỏi, hỗ trợ thủ tục, tiếp nhận ý kiến và giúp khách giải quyết vấn đề.
范垂妆:这样看来,一个房地产项目需要很多部门一起合作。
Fàn Chuízhuāng: Zhèyàng kànlái, yí ge fángdìchǎn xiàngmù xūyào hěn duō bùmén yìqǐ hézuò.
Phạm Thùy Trang: Như vậy có thể thấy một dự án bất động sản cần rất nhiều bộ phận cùng phối hợp.
阮明武老板:说得对。房地产不是一个人就能完成的工作,而是多个专业部门共同合作的结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì. Fángdìchǎn bú shì yí ge rén jiù néng wánchéng de gōngzuò, ér shì duō ge zhuānyè bùmén gòngtóng hézuò de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Bất động sản không phải là công việc mà một người có thể hoàn thành, mà là kết quả phối hợp của nhiều bộ phận chuyên môn.
3. MỤC TIÊU HỌC TẬP CỦA BÀI GIẢNG
阮明武老板:学习这一部分以后,我希望你们首先能够认识不同类型的房地产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xuéxí zhè yí bùfen yǐhòu, wǒ xīwàng nǐmen shǒuxiān nénggòu rènshi bùtóng lèixíng de fángdìchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học phần này, trước tiên anh muốn các em có thể nhận biết các loại hình bất động sản khác nhau.
丁垂杨:比如住宅、公寓、别墅、商铺、办公室和土地,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhùzhái, gōngyù, biéshù, shāngpù, bàngōngshì hé tǔdì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như nhà ở, căn hộ, biệt thự, cửa hàng, văn phòng và đất đai, đúng không anh?
阮明武老板:对。第二个目标是能够用简单、清楚的中文介绍一个房地产项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì-èr ge mùbiāo shì nénggòu yòng jiǎndān, qīngchu de Zhōngwén jièshào yí ge fángdìchǎn xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu thứ hai là có thể sử dụng tiếng Trung đơn giản, rõ ràng để giới thiệu một dự án bất động sản.
黎云英:介绍项目的时候,我们应该介绍位置、面积、价格和周边环境。
Lí Yúnyīng: Jièshào xiàngmù de shíhou, wǒmen yīnggāi jièshào wèizhi, miànjī, jiàgé hé zhōubiān huánjìng.
Lê Vân Anh: Khi giới thiệu dự án, chúng ta nên giới thiệu vị trí, diện tích, giá cả và môi trường xung quanh.
阮明武老板:很好。还可以介绍交通、配套设施、户型和项目的主要特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái kěyǐ jièshào jiāotōng, pèitào shèshī, hùxíng hé xiàngmù de zhǔyào tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể giới thiệu giao thông, tiện ích đồng bộ, loại căn hộ và những đặc điểm chính của dự án.
黄秋香:第三个目标是不是要知道房地产市场里面有哪些人和公司?
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān ge mùbiāo shì bú shì yào zhīdào fángdìchǎn shìchǎng lǐmiàn yǒu nǎxiē rén hé gōngsī?
Hoàng Thu Hương: Mục tiêu thứ ba có phải là biết trong thị trường bất động sản có những cá nhân và doanh nghiệp nào tham gia không anh?
阮明武老板:对。比如开发商、投资人、买方、卖方、经纪人、银行和物业管理公司。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kāifāshāng, tóuzīrén, mǎifāng, màifāng, jīngjìrén, yínháng hé wùyè guǎnlǐ gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ như chủ đầu tư, nhà đầu tư, bên mua, bên bán, môi giới, ngân hàng và công ty quản lý vận hành.
范垂妆:我们还要了解一个项目从开始到销售的整个过程,是吗?
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen hái yào liǎojiě yí ge xiàngmù cóng kāishǐ dào xiāoshòu de zhěnggè guòchéng, shì ma?
Phạm Thùy Trang: Chúng ta còn phải hiểu toàn bộ quá trình của một dự án từ lúc bắt đầu đến khi bán hàng, đúng không anh?
阮明武老板:没错。这也是非常重要的学习目标。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhè yě shì fēicháng zhòngyào de xuéxí mùbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây cũng là một mục tiêu học tập rất quan trọng.
丁垂杨:一个项目一般是先找土地,然后规划、设计、建设,最后销售吗?
Dīng Chuíyáng: Yí ge xiàngmù yìbān shì xiān zhǎo tǔdì, ránhòu guīhuà, shèjì, jiànshè, zuìhòu xiāoshòu ma?
Đinh Thùy Dương: Một dự án thông thường sẽ tìm quỹ đất trước, sau đó quy hoạch, thiết kế, xây dựng và cuối cùng là bán hàng phải không anh?
阮明武老板:大体上是这样,但是实际项目的过程还会更复杂,我们后面会一步一步学习。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàtǐ shàng shì zhèyàng, dànshì shíjì xiàngmù de guòchéng hái huì gèng fùzá, wǒmen hòumiàn huì yí bù yí bù xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy, nhưng quy trình dự án thực tế còn phức tạp hơn. Phần sau chúng ta sẽ học từng bước một.
黎云英:我们还需要学会问价格吧?
Lí Yúnyīng: Wǒmen hái xūyào xuéhuì wèn jiàgé ba?
Lê Vân Anh: Chúng ta còn cần học cách hỏi giá phải không anh?
阮明武老板:当然。你们要会问售价、租金、定金、首付款和每个月需要还多少钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Nǐmen yào huì wèn shòujià, zūjīn, dìngjīn, shǒufùkuǎn hé měi ge yuè xūyào huán duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Các em cần biết hỏi giá bán, tiền thuê, tiền đặt cọc, tiền trả trước và mỗi tháng cần trả bao nhiêu tiền.
黄秋香:比如客户可以问:“这套房多少钱?”
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú kèhù kěyǐ wèn: “Zhè tào fáng duōshao qián?”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ khách hàng có thể hỏi: “Căn nhà này bao nhiêu tiền?”
阮明武老板:对。还可以问:“每平方米多少钱?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ wèn: “Měi píngfāngmǐ duōshao qián?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể hỏi: “Mỗi mét vuông bao nhiêu tiền?”
范垂妆:如果是租房,就可以问:“这套房每个月租金多少钱?”
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shì zū fáng, jiù kěyǐ wèn: “Zhè tào fáng měi ge yuè zūjīn duōshao qián?”
Phạm Thùy Trang: Nếu là thuê nhà thì có thể hỏi: “Căn này mỗi tháng tiền thuê bao nhiêu?”
阮明武老板:很好。你们以后还要学会跟客户谈付款方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nǐmen yǐhòu hái yào xuéhuì gēn kèhù tán fùkuǎn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này các em còn phải học cách trao đổi với khách hàng về phương thức thanh toán.
丁垂杨:比如一次付清、分期付款或者银行贷款,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí cì fù qīng, fēnqī fùkuǎn huòzhě yínháng dàikuǎn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như thanh toán một lần, thanh toán theo đợt hoặc vay ngân hàng, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。这些都是房地产工作里面非常常用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē dōu shì fángdìchǎn gōngzuò lǐmiàn fēicháng chángyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây đều là những cách diễn đạt được sử dụng rất thường xuyên trong công việc bất động sản.
黎云英:学习完这些内容以后,我们应该可以跟中国客户进行基本交流了。
Lí Yúnyīng: Xuéxí wán zhèxiē nèiróng yǐhòu, wǒmen yīnggāi kěyǐ gēn Zhōngguó kèhù jìnxíng jīběn jiāoliú le.
Lê Vân Anh: Sau khi học xong những nội dung này, chúng em có thể giao tiếp cơ bản với khách hàng Trung Quốc rồi.
阮明武老板:对。但是除了记住专业词汇,你们还要学会把这些词放进真实的对话里面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì chúle jìzhù zhuānyè cíhuì, nǐmen hái yào xuéhuì bǎ zhèxiē cí fàng jìn zhēnshí de duìhuà lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngoài việc ghi nhớ từ vựng chuyên ngành, các em còn phải học cách đưa những từ này vào hội thoại thực tế.
黄秋香:只背单词,不会跟客户说话,还是不能真正做好房地产工作。
Huáng Qiūxiāng: Zhǐ bèi dāncí, bú huì gēn kèhù shuōhuà, háishì bù néng zhēnzhèng zuò hǎo fángdìchǎn gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ học thuộc từ vựng mà không biết nói chuyện với khách hàng thì vẫn không thể thực sự làm tốt công việc bất động sản.
阮明武老板:说得非常好。所以我们这套课程会把专业知识、专业词汇和实际交流结合起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Suǒyǐ wǒmen zhè tào kèchéng huì bǎ zhuānyè zhīshi, zhuānyè cíhuì hé shíjì jiāoliú jiéhé qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Vì vậy khóa học này sẽ kết hợp kiến thức chuyên ngành, từ vựng chuyên ngành và giao tiếp thực tế.
范垂妆:这样我们不但能听懂专业词汇,而且可以在实际工作中使用。
Fàn Chuízhuāng: Zhèyàng wǒmen búdàn néng tīngdǒng zhuānyè cíhuì, érqiě kěyǐ zài shíjì gōngzuò zhōng shǐyòng.
Phạm Thùy Trang: Như vậy chúng em không những có thể nghe hiểu từ vựng chuyên ngành mà còn có thể sử dụng chúng trong công việc thực tế.
阮明武老板:没错。我们的目标就是从基础知识开始,一步一步学到真正的房地产交易和实际工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Wǒmen de mùbiāo jiùshì cóng jīchǔ zhīshi kāishǐ, yí bù yí bù xué dào zhēnzhèng de fángdìchǎn jiāoyì hé shíjì gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Mục tiêu của chúng ta là bắt đầu từ kiến thức nền tảng, từng bước học đến giao dịch bất động sản thực tế và công việc thực tế.
PHẦN I – KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产基础知识
BÀI 1. BẤT ĐỘNG SẢN LÀ GÌ?
什么是房地产?
1. Khái niệm bất động sản – 房地产的概念
阮明武老板:今天我们正式学习第一课,先从最基本的问题开始:什么是房地产?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen zhèngshì xuéxí dì-yī kè, xiān cóng zuì jīběn de wèntí kāishǐ: Shénme shì fángdìchǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chính thức học bài đầu tiên, bắt đầu từ câu hỏi cơ bản nhất: Bất động sản là gì?
丁垂杨:老板,我理解的房地产主要是土地和房子,这样理解对吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒ lǐjiě de fángdìchǎn zhǔyào shì tǔdì hé fángzi, zhèyàng lǐjiě duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh, theo cách hiểu của em thì bất động sản chủ yếu là đất và nhà, hiểu như vậy có đúng không?
阮明武老板:对,但是房地产的范围比土地和房子更广,还包括建筑物以及跟土地长期连接的其他资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì fángdìchǎn de fànwéi bǐ tǔdì hé fángzi gèng guǎng, hái bāokuò jiànzhùwù yǐjí gēn tǔdì chángqī liánjiē de qítā zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phạm vi bất động sản rộng hơn đất và nhà, còn bao gồm công trình xây dựng và những tài sản khác gắn lâu dài với đất.
黎云英:所以我们不能一说房地产,就只想到住宅,对吗?
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ wǒmen bù néng yì shuō fángdìchǎn, jiù zhǐ xiǎngdào zhùzhái, duì ma?
Lê Vân Anh: Vì vậy khi nhắc đến bất động sản, chúng ta không thể chỉ nghĩ đến nhà ở, đúng không anh?
阮明武老板:没错。住宅只是房地产的一种,办公楼、商场、仓库、工厂和土地也都属于房地产的重要类型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhùzhái zhǐshì fángdìchǎn de yì zhǒng, bàngōnglóu, shāngchǎng, cāngkù, gōngchǎng hé tǔdì yě dōu shǔyú fángdìchǎn de zhòngyào lèixíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nhà ở chỉ là một loại bất động sản; tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, kho, nhà máy và đất đai cũng đều là những loại hình bất động sản quan trọng.
2. Đất đai – 土地
黄秋香:老板,土地为什么是房地产里面最基础的一部分?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, tǔdì wèishénme shì fángdìchǎn lǐmiàn zuì jīchǔ de yí bùfen?
Hoàng Thu Hương: Anh, tại sao đất đai lại là một bộ phận nền tảng nhất của bất động sản?
阮明武老板:因为很多房地产项目都要在土地上开发和建设,没有合适的土地,就很难进行后面的开发。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi hěn duō fángdìchǎn xiàngmù dōu yào zài tǔdì shàng kāifā hé jiànshè, méiyǒu héshì de tǔdì, jiù hěn nán jìnxíng hòumiàn de kāifā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì rất nhiều dự án bất động sản đều phải được phát triển và xây dựng trên đất. Nếu không có quỹ đất phù hợp thì rất khó thực hiện các bước phát triển tiếp theo.
范垂妆:不同位置的土地,价值是不是差别很大?
Fàn Chuízhuāng: Bùtóng wèizhi de tǔdì, jiàzhí shì bú shì chābié hěn dà?
Phạm Thùy Trang: Đất ở những vị trí khác nhau có phải chênh lệch giá trị rất lớn không anh?
阮明武老板:是的。土地的位置、面积、交通、规划和周边环境都会影响它的价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Tǔdì de wèizhi, miànjī, jiāotōng, guīhuà hé zhōubiān huánjìng dōu huì yǐngxiǎng tā de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí, diện tích, giao thông, quy hoạch và môi trường xung quanh đều ảnh hưởng đến giá trị của đất.
丁垂杨:所以同样是一百平方米的土地,在不同地区,价格可能完全不同。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tóngyàng shì yì bǎi píngfāngmǐ de tǔdì, zài bùtóng dìqū, jiàgé kěnéng wánquán bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy cùng là một trăm mét vuông đất nhưng ở những khu vực khác nhau thì giá có thể hoàn toàn khác nhau.
阮明武老板:对,这也是房地产最重要的特点之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yě shì fángdìchǎn zuì zhòngyào de tèdiǎn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của bất động sản.
3. Nhà ở – 住宅
黎云英:住宅是普通客户接触最多的一种房地产吧?
Lí Yúnyīng: Zhùzhái shì pǔtōng kèhù jiēchù zuì duō de yì zhǒng fángdìchǎn ba?
Lê Vân Anh: Nhà ở là loại bất động sản mà khách hàng thông thường tiếp xúc nhiều nhất phải không anh?
阮明武老板:是的。住宅主要是给人居住的,包括普通住宅、公寓、别墅等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Zhùzhái zhǔyào shì gěi rén jūzhù de, bāokuò pǔtōng zhùzhái, gōngyù, biéshù děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà ở chủ yếu phục vụ mục đích cư trú, bao gồm nhà ở thông thường, căn hộ, biệt thự và các loại khác.
黄秋香:客户买住宅的时候,通常最关心哪些问题?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù mǎi zhùzhái de shíhou, tōngcháng zuì guānxīn nǎxiē wèntí?
Hoàng Thu Hương: Khi khách hàng mua nhà ở thì họ thường quan tâm nhất đến những vấn đề nào?
阮明武老板:他们通常会关心价格、面积、户型、楼层、交通、学校和生活环境。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tāmen tōngcháng huì guānxīn jiàgé, miànjī, hùxíng, lóucéng, jiāotōng, xuéxiào hé shēnghuó huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Họ thường quan tâm đến giá cả, diện tích, loại căn hộ, tầng, giao thông, trường học và môi trường sống.
范垂妆:如果是一家四口,可能就需要两到三个卧室。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shì yì jiā sì kǒu, kěnéng jiù xūyào liǎng dào sān ge wòshì.
Phạm Thùy Trang: Nếu là gia đình bốn người thì có thể sẽ cần từ hai đến ba phòng ngủ.
阮明武老板:对,所以销售人员一定要先了解客户家庭的实际需要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiāoshòu rényuán yídìng yào xiān liǎojiě kèhù jiātíng de shíjì xūyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhân viên kinh doanh nhất định phải tìm hiểu nhu cầu thực tế của gia đình khách hàng trước.
4. Công trình xây dựng – 建筑物
丁垂杨:老板,“建筑物”和“住宅”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, “jiànzhùwù” hé “zhùzhái” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Anh, “建筑物” và “住宅” có gì khác nhau?
阮明武老板:“建筑物”的范围更大,住宅只是建筑物的一种。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Jiànzhùwù” de fànwéi gèng dà, zhùzhái zhǐshì jiànzhùwù de yì zhǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi của “建筑物” rộng hơn, nhà ở chỉ là một loại công trình xây dựng.
黎云英:办公楼、商场、酒店和工厂也属于建筑物,对吗?
Lí Yúnyīng: Bàngōnglóu, shāngchǎng, jiǔdiàn hé gōngchǎng yě shǔyú jiànzhùwù, duì ma?
Lê Vân Anh: Tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, khách sạn và nhà máy cũng thuộc công trình xây dựng, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。不同建筑物的用途不同,所以它们的设计和管理方式也不一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bùtóng jiànzhùwù de yòngtú bùtóng, suǒyǐ tāmen de shèjì hé guǎnlǐ fāngshì yě bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Các công trình khác nhau có mục đích sử dụng khác nhau nên phương thức thiết kế và quản lý cũng khác nhau.
5. Tài sản gắn liền với đất – 土地附着物
黄秋香:老板,“土地附着物”这个词比较专业,它具体指什么?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, “tǔdì fùzhuówù” zhège cí bǐjiào zhuānyè, tā jùtǐ zhǐ shénme?
Hoàng Thu Hương: Anh, thuật ngữ “土地附着物” khá chuyên ngành, cụ thể nó chỉ những gì?
阮明武老板:简单来说,就是长期附着在土地上的东西,比如建筑物和一些固定设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì chángqī fùzhuó zài tǔdì shàng de dōngxi, bǐrú jiànzhùwù hé yìxiē gùdìng shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là những thứ gắn lâu dài với đất, ví dụ công trình xây dựng và một số công trình, thiết bị cố định.
范垂妆:也就是说,这些东西不是随便可以移动的。
Fàn Chuízhuāng: Yě jiùshì shuō, zhèxiē dōngxi bú shì suíbiàn kěyǐ yídòng de.
Phạm Thùy Trang: Có nghĩa là những tài sản này không thể tùy tiện di chuyển.
阮明武老板:对。学习这个概念,可以帮助我们更完整地理解房地产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xuéxí zhège gàiniàn, kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng wánzhěng de lǐjiě fángdìchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Học khái niệm này sẽ giúp chúng ta hiểu bất động sản một cách đầy đủ hơn.
6. Mua bán bất động sản – 房地产买卖
丁垂杨:房地产买卖是不是房地产行业最常见的业务之一?
Dīng Chuíyáng: Fángdìchǎn mǎimài shì bú shì fángdìchǎn hángyè zuì chángjiàn de yèwù zhī yī?
Đinh Thùy Dương: Mua bán bất động sản có phải là một trong những nghiệp vụ phổ biến nhất trong ngành bất động sản không anh?
阮明武老板:是的。买卖里面一般有买方和卖方,双方要就价格和交易条件进行沟通。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Mǎimài lǐmiàn yìbān yǒu mǎifāng hé màifāng, shuāngfāng yào jiù jiàgé hé jiāoyì tiáojiàn jìnxíng gōutōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong mua bán thường có bên mua và bên bán, hai bên cần trao đổi về giá và điều kiện giao dịch.
黎云英:如果双方都接受价格,就可以继续准备合同和付款,对吗?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shuāngfāng dōu jiēshòu jiàgé, jiù kěyǐ jìxù zhǔnbèi hétong hé fùkuǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu cả hai bên đều chấp nhận mức giá thì có thể tiếp tục chuẩn bị hợp đồng và thanh toán, đúng không anh?
阮明武老板:对,但是正式交易以前,还要认真确认房子的资料和交易条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì zhèngshì jiāoyì yǐqián, hái yào rènzhēn quèrèn fángzi de zīliào hé jiāoyì tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi giao dịch chính thức còn phải kiểm tra cẩn thận hồ sơ căn nhà và các điều kiện giao dịch.
7. Cho thuê bất động sản – 房地产租赁
黄秋香:除了买卖,房地产还可以出租,对吧?
Huáng Qiūxiāng: Chúle mǎimài, fángdìchǎn hái kěyǐ chūzū, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Ngoài mua bán, bất động sản còn có thể được cho thuê, đúng không anh?
阮明武老板:对。住宅、办公室、商铺、仓库等都可以用于租赁。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhùzhái, bàngōngshì, shāngpù, cāngkù děng dōu kěyǐ yòngyú zūlìn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà ở, văn phòng, cửa hàng, kho và các loại bất động sản khác đều có thể dùng để cho thuê.
范垂妆:租赁的时候,最重要的是租金和租期吗?
Fàn Chuízhuāng: Zūlìn de shíhou, zuì zhòngyào de shì zūjīn hé zūqī ma?
Phạm Thùy Trang: Khi cho thuê thì tiền thuê và thời hạn thuê có phải là những nội dung quan trọng nhất không anh?
阮明武老板:这两个非常重要,另外还要谈押金、付款方式、使用要求和双方责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè liǎng ge fēicháng zhòngyào, lìngwài hái yào tán yājīn, fùkuǎn fāngshì, shǐyòng yāoqiú hé shuāngfāng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai nội dung này rất quan trọng, ngoài ra còn phải trao đổi về tiền đặt cọc, phương thức thanh toán, yêu cầu sử dụng và trách nhiệm của hai bên.
8. Khai thác và sử dụng bất động sản – 房地产开发与利用
丁垂杨:老板,房地产买下来以后,不一定马上出售,也可以继续开发和利用吧?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, fángdìchǎn mǎi xiàlái yǐhòu, bù yídìng mǎshàng chūshòu, yě kěyǐ jìxù kāifā hé lìyòng ba?
Đinh Thùy Dương: Anh, sau khi mua bất động sản thì không nhất thiết phải bán ngay, mà còn có thể tiếp tục phát triển và khai thác phải không?
阮明武老板:当然。比如土地可以开发成住宅项目、商业项目或者工业项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú tǔdì kěyǐ kāifā chéng zhùzhái xiàngmù, shāngyè xiàngmù huòzhě gōngyè xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ đất có thể được phát triển thành dự án nhà ở, dự án thương mại hoặc dự án công nghiệp.
黎云英:已经建好的房地产也可以通过出租来获得长期收入。
Lí Yúnyīng: Yǐjīng jiàn hǎo de fángdìchǎn yě kěyǐ tōngguò chūzū lái huòdé chángqī shōurù.
Lê Vân Anh: Bất động sản đã xây dựng xong cũng có thể được cho thuê để tạo nguồn thu dài hạn.
阮明武老板:说得很好。房地产的价值不仅来自买卖,还来自合理开发和长期利用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Fángdìchǎn de jiàzhí bùjǐn láizì mǎimài, hái láizì hélǐ kāifā hé chángqī lìyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Giá trị của bất động sản không chỉ đến từ mua bán mà còn đến từ việc phát triển hợp lý và khai thác lâu dài.
BÀI 2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA BẤT ĐỘNG SẢN
房地产的基本特点
1. Vị trí cố định – 位置固定
阮明武老板:房地产的第一个重要特点就是位置固定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn de dì-yī ge zhòngyào tèdiǎn jiùshì wèizhi gùdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm quan trọng đầu tiên của bất động sản là vị trí cố định.
丁垂杨:也就是说,房子建在哪里,以后就一直在那里。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, fángzi jiàn zài nǎlǐ, yǐhòu jiù yìzhí zài nàlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là nhà được xây ở đâu thì sau này vẫn ở tại vị trí đó.
阮明武老板:对。所以选择房地产的时候,位置往往比很多其他条件更重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xuǎnzé fángdìchǎn de shíhou, wèizhi wǎngwǎng bǐ hěn duō qítā tiáojiàn gèng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi lựa chọn bất động sản, vị trí thường quan trọng hơn rất nhiều điều kiện khác.
2. Không thể di chuyển – 不可移动
黎云英:汽车或者家具可以移动,但是房子和土地不能移动。
Lí Yúnyīng: Qìchē huòzhě jiājù kěyǐ yídòng, dànshì fángzi hé tǔdì bù néng yídòng.
Lê Vân Anh: Ô tô hoặc đồ nội thất có thể di chuyển, nhưng nhà và đất thì không thể di chuyển.
阮明武老板:没错。这就是房地产的不可移动性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhè jiùshì fángdìchǎn de bùkě yídòng xìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây chính là tính không thể di chuyển của bất động sản.
黄秋香:所以房地产周围的环境发生变化,也会影响房地产本身。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ fángdìchǎn zhōuwéi de huánjìng fāshēng biànhuà, yě huì yǐngxiǎng fángdìchǎn běnshēn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi môi trường xung quanh bất động sản thay đổi thì bản thân bất động sản cũng bị ảnh hưởng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Giá trị lớn – 价值较高
范垂妆:房地产通常需要很多钱,所以它的价值比较高。
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn tōngcháng xūyào hěn duō qián, suǒyǐ tā de jiàzhí bǐjiào gāo.
Phạm Thùy Trang: Bất động sản thường cần rất nhiều tiền nên giá trị tương đối cao.
阮明武老板:对。很多家庭买一套房子,需要使用多年的积蓄。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hěn duō jiātíng mǎi yí tào fángzi, xūyào shǐyòng duō nián de jīxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều gia đình phải sử dụng khoản tiết kiệm trong nhiều năm để mua một căn nhà.
丁垂杨:有些客户还要向银行贷款,然后每个月还款。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē kèhù hái yào xiàng yínháng dàikuǎn, ránhòu měi ge yuè huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Một số khách hàng còn phải vay ngân hàng rồi trả nợ hằng tháng.
阮明武老板:所以房地产交易需要更加认真和谨慎。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ fángdìchǎn jiāoyì xūyào gèngjiā rènzhēn hé jǐnshèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy giao dịch bất động sản cần phải cẩn thận và nghiêm túc hơn.
4. Tính khan hiếm – 稀缺性
黎云英:老板,房地产为什么有稀缺性?
Lí Yúnyīng: Lǎobǎn, fángdìchǎn wèishénme yǒu xīquēxìng?
Lê Vân Anh: Anh, tại sao bất động sản lại có tính khan hiếm?
阮明武老板:因为土地数量有限,特别是位置好的土地更加有限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi tǔdì shùliàng yǒuxiàn, tèbié shì wèizhi hǎo de tǔdì gèngjiā yǒuxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì số lượng đất có giới hạn, đặc biệt là đất có vị trí tốt lại càng có giới hạn.
黄秋香:所以市中心的土地往往比较贵。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ shì zhōngxīn de tǔdì wǎngwǎng bǐjiào guì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy đất ở trung tâm thành phố thường tương đối đắt.
阮明武老板:对。需求大,但是供应有限的时候,价格就可能上涨。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xūqiú dà, dànshì gōngyìng yǒuxiàn de shíhou, jiàgé jiù kěnéng shàngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhu cầu lớn nhưng nguồn cung có hạn thì giá có thể tăng lên.
5. Tuổi thọ sử dụng dài – 使用年限较长
范垂妆:房地产还有一个特点,就是可以使用很长时间。
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn hái yǒu yí ge tèdiǎn, jiùshì kěyǐ shǐyòng hěn cháng shíjiān.
Phạm Thùy Trang: Bất động sản còn có một đặc điểm là có thể sử dụng trong thời gian rất dài.
阮明武老板:对。很多建筑物只要维护得好,就可以使用很多年。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hěn duō jiànzhùwù zhǐyào wéihù de hǎo, jiù kěyǐ shǐyòng hěn duō nián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều công trình nếu được bảo trì tốt thì có thể sử dụng trong nhiều năm.
丁垂杨:所以后期管理和维修也非常重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ hòuqī guǎnlǐ hé wéixiū yě fēicháng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy công tác quản lý và sửa chữa về sau cũng rất quan trọng.
阮明武老板:没错。管理越好,房地产的使用价值通常也越高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Guǎnlǐ yuè hǎo, fángdìchǎn de shǐyòng jiàzhí tōngcháng yě yuè gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quản lý càng tốt thì giá trị sử dụng của bất động sản thường càng cao.
6. Thanh khoản – 流动性
黎云英:老板,房地产的流动性是什么意思?
Lí Yúnyīng: Lǎobǎn, fángdìchǎn de liúdòngxìng shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Anh, tính thanh khoản của bất động sản có nghĩa là gì?
阮明武老板:简单来说,就是房地产能不能比较快地卖出去并变成现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì fángdìchǎn néng bu néng bǐjiào kuài de mài chūqù bìng biàn chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là khả năng bất động sản có thể được bán tương đối nhanh và chuyển thành tiền mặt hay không.
黄秋香:房地产的流动性一般没有现金和一些金融产品那么高,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn de liúdòngxìng yìbān méiyǒu xiànjīn hé yìxiē jīnróng chǎnpǐn nàme gāo, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Thanh khoản của bất động sản thông thường không cao bằng tiền mặt và một số sản phẩm tài chính, đúng không anh?
阮明武老板:对,因为卖房通常需要找客户、谈价格、签合同和办理手续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yīnwèi mài fáng tōngcháng xūyào zhǎo kèhù, tán jiàgé, qiān hétong hé bànlǐ shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì bán bất động sản thường cần tìm khách, đàm phán giá, ký hợp đồng và làm thủ tục.
7. Ảnh hưởng của vị trí – 地理位置的影响
范垂妆:房地产行业经常说“位置很重要”,为什么?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn hángyè jīngcháng shuō “wèizhi hěn zhòngyào”, wèishénme?
Phạm Thùy Trang: Trong ngành bất động sản thường nói “vị trí rất quan trọng”, tại sao vậy anh?
阮明武老板:因为位置会影响交通、生活方便程度、商业价值和未来的发展。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi wèizhi huì yǐngxiǎng jiāotōng, shēnghuó fāngbiàn chéngdù, shāngyè jiàzhí hé wèilái de fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì vị trí ảnh hưởng đến giao thông, mức độ thuận tiện trong sinh hoạt, giá trị thương mại và sự phát triển trong tương lai.
丁垂杨:如果房子离学校、医院和地铁都很近,客户可能会更喜欢。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fángzi lí xuéxiào, yīyuàn hé dìtiě dōu hěn jìn, kèhù kěnéng huì gèng xǐhuan.
Đinh Thùy Dương: Nếu căn nhà gần trường học, bệnh viện và tàu điện ngầm thì khách hàng có thể sẽ thích hơn.
阮明武老板:对,这些条件也可能提高房地产的价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē tiáojiàn yě kěnéng tígāo fángdìchǎn de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những điều kiện này cũng có thể làm tăng giá trị bất động sản.
8. Ảnh hưởng của quy hoạch – 规划的影响
黎云英:城市规划也会影响房地产吗?
Lí Yúnyīng: Chéngshì guīhuà yě huì yǐngxiǎng fángdìchǎn ma?
Lê Vân Anh: Quy hoạch đô thị cũng ảnh hưởng đến bất động sản phải không anh?
阮明武老板:当然。一个地区未来准备建设什么,会直接影响人们对这个地区的判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Yí ge dìqū wèilái zhǔnbèi jiànshè shénme, huì zhíjiē yǐngxiǎng rénmen duì zhège dìqū de pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một khu vực trong tương lai dự kiến xây dựng những gì sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến đánh giá của mọi người về khu vực đó.
黄秋香:比如未来要建设新的道路、学校或者商业中心,附近房地产可能更受关注。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú wèilái yào jiànshè xīn de dàolù, xuéxiào huòzhě shāngyè zhōngxīn, fùjìn fángdìchǎn kěnéng gèng shòu guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ trong tương lai sẽ xây đường mới, trường học hoặc trung tâm thương mại thì bất động sản xung quanh có thể được quan tâm nhiều hơn.
阮明武老板:对。所以做房地产一定要关注规划信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zuò fángdìchǎn yídìng yào guānzhù guīhuà xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy làm bất động sản nhất định phải quan tâm đến thông tin quy hoạch.
9. Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng – 基础设施的影响
范垂妆:基础设施包括道路、桥梁、水、电这些东西吗?
Fàn Chuízhuāng: Jīchǔ shèshī bāokuò dàolù, qiáoliáng, shuǐ, diàn zhèxiē dōngxi ma?
Phạm Thùy Trang: Cơ sở hạ tầng có bao gồm đường sá, cầu, nước và điện không anh?
阮明武老板:对,还可以包括公共交通、通信和其他公共服务设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái kěyǐ bāokuò gōnggòng jiāotōng, tōngxìn hé qítā gōnggòng fúwù shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể bao gồm giao thông công cộng, thông tin liên lạc và các công trình dịch vụ công cộng khác.
丁垂杨:基础设施越完善,人们生活和工作就越方便。
Dīng Chuíyáng: Jīchǔ shèshī yuè wánshàn, rénmen shēnghuó hé gōngzuò jiù yuè fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì cuộc sống và công việc của mọi người càng thuận tiện.
阮明武老板:对,所以基础设施对房地产价格和投资价值都有很大影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jīchǔ shèshī duì fángdìchǎn jiàgé hé tóuzī jiàzhí dōu yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng rất lớn đến giá bất động sản và giá trị đầu tư.
10. Ảnh hưởng của chính sách – 政策的影响
黎云英:政府政策也会影响房地产市场吧?
Lí Yúnyīng: Zhèngfǔ zhèngcè yě huì yǐngxiǎng fángdìchǎn shìchǎng ba?
Lê Vân Anh: Chính sách của nhà nước cũng sẽ ảnh hưởng đến thị trường bất động sản phải không anh?
阮明武老板:是的。土地政策、贷款政策、税收政策和住房政策都会影响市场。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Tǔdì zhèngcè, dàikuǎn zhèngcè, shuìshōu zhèngcè hé zhùfáng zhèngcè dōu huì yǐngxiǎng shìchǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chính sách đất đai, chính sách tín dụng, chính sách thuế và chính sách nhà ở đều có thể ảnh hưởng đến thị trường.
黄秋香:所以从事房地产工作的人,也应该经常了解新的政策。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ cóngshì fángdìchǎn gōngzuò de rén, yě yīnggāi jīngcháng liǎojiě xīn de zhèngcè.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy người làm công việc bất động sản cũng nên thường xuyên tìm hiểu các chính sách mới.
阮明武老板:完全正确。房地产跟经济和政策的关系都非常密切。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn gēn jīngjì hé zhèngcè de guānxi dōu fēicháng mìqiè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bất động sản có mối quan hệ rất chặt chẽ với kinh tế và chính sách.
BÀI 3. VAI TRÒ CỦA BẤT ĐỘNG SẢN TRONG NỀN KINH TẾ
房地产在经济中的作用
1. Bất động sản và tăng trưởng kinh tế
阮明武老板:现在我们来看房地产在经济中的作用。房地产跟经济发展有很密切的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen lái kàn fángdìchǎn zài jīngjì zhōng de zuòyòng. Fángdìchǎn gēn jīngjì fāzhǎn yǒu hěn mìqiè de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò của bất động sản trong nền kinh tế. Bất động sản có quan hệ rất chặt chẽ với phát triển kinh tế.
丁垂杨:房地产项目需要土地、资金、建设和很多服务,所以会带动很多经济活动。
Dīng Chuíyáng: Fángdìchǎn xiàngmù xūyào tǔdì, zījīn, jiànshè hé hěn duō fúwù, suǒyǐ huì dàidòng hěn duō jīngjì huódòng.
Đinh Thùy Dương: Dự án bất động sản cần đất đai, vốn, xây dựng và rất nhiều dịch vụ nên có thể thúc đẩy nhiều hoạt động kinh tế.
阮明武老板:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
2. Bất động sản và đầu tư
黎云英:房地产也是一种很重要的投资方式。
Lí Yúnyīng: Fángdìchǎn yě shì yì zhǒng hěn zhòngyào de tóuzī fāngshì.
Lê Vân Anh: Bất động sản cũng là một hình thức đầu tư rất quan trọng.
阮明武老板:对。个人、企业和投资机构都可能投资房地产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gèrén, qǐyè hé tóuzī jīgòu dōu kěnéng tóuzī fángdìchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức đầu tư đều có thể đầu tư vào bất động sản.
黄秋香:投资房地产的人一般希望获得租金收入或者资产升值。
Huáng Qiūxiāng: Tóuzī fángdìchǎn de rén yìbān xīwàng huòdé zūjīn shōurù huòzhě zīchǎn shēngzhí.
Hoàng Thu Hương: Người đầu tư bất động sản thường mong muốn nhận được thu nhập từ tiền thuê hoặc sự gia tăng giá trị tài sản.
阮明武老板:对,不过投资的时候也一定要注意风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, búguò tóuzī de shíhou yě yídìng yào zhùyì fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tuy nhiên khi đầu tư cũng nhất định phải chú ý đến rủi ro.
3. Bất động sản và tạo việc làm
范垂妆:房地产行业是不是可以创造很多工作机会?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn hángyè shì bú shì kěyǐ chuàngzào hěn duō gōngzuò jīhuì?
Phạm Thùy Trang: Ngành bất động sản có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm phải không anh?
阮明武老板:当然。开发、设计、建筑、销售、银行、法律和物业管理都需要很多工作人员。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Kāifā, shèjì, jiànzhù, xiāoshòu, yínháng, fǎlǜ hé wùyè guǎnlǐ dōu xūyào hěn duō gōngzuò rényuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phát triển dự án, thiết kế, xây dựng, bán hàng, ngân hàng, pháp lý và quản lý vận hành đều cần rất nhiều nhân sự.
丁垂杨:所以房地产的发展也会影响就业。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fángdìchǎn de fāzhǎn yě huì yǐngxiǎng jiùyè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sự phát triển của bất động sản cũng ảnh hưởng đến việc làm.
阮明武老板:对,这就是房地产对经济的重要作用之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì fángdìchǎn duì jīngjì de zhòngyào zuòyòng zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một trong những vai trò quan trọng của bất động sản đối với nền kinh tế.
4. Bất động sản và ngành xây dựng
黎云英:房地产和建筑行业的关系应该非常直接。
Lí Yúnyīng: Fángdìchǎn hé jiànzhù hángyè de guānxi yīnggāi fēicháng zhíjiē.
Lê Vân Anh: Mối quan hệ giữa bất động sản và ngành xây dựng chắc hẳn rất trực tiếp.
阮明武老板:是的。开发住宅、办公楼、商场和工业园区都需要建筑企业参加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Kāifā zhùzhái, bàngōnglóu, shāngchǎng hé gōngyè yuánqū dōu xūyào jiànzhù qǐyè cānjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát triển nhà ở, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại và khu công nghiệp đều cần doanh nghiệp xây dựng tham gia.
黄秋香:房地产项目越多,建筑行业的工作机会也可能越多。
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn xiàngmù yuè duō, jiànzhù hángyè de gōngzuò jīhuì yě kěnéng yuè duō.
Hoàng Thu Hương: Dự án bất động sản càng nhiều thì cơ hội việc làm trong ngành xây dựng cũng có thể càng nhiều.
阮明武老板:对,两个行业之间有很强的联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, liǎng ge hángyè zhījiān yǒu hěn qiáng de liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai ngành này có mối liên hệ rất chặt chẽ.
5. Bất động sản và vật liệu xây dựng
范垂妆:建筑项目还需要钢材、水泥、玻璃和很多装修材料。
Fàn Chuízhuāng: Jiànzhù xiàngmù hái xūyào gāngcái, shuǐní, bōli hé hěn duō zhuāngxiū cáiliào.
Phạm Thùy Trang: Các dự án xây dựng còn cần thép, xi măng, kính và rất nhiều vật liệu hoàn thiện.
阮明武老板:对。所以房地产也会带动建筑材料行业的发展。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ fángdìchǎn yě huì dàidòng jiànzhù cáiliào hángyè de fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bất động sản cũng thúc đẩy sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng.
丁垂杨:一个大型项目需要的材料数量可能非常大。
Dīng Chuíyáng: Yí ge dàxíng xiàngmù xūyào de cáiliào shùliàng kěnéng fēicháng dà.
Đinh Thùy Dương: Một dự án lớn có thể cần khối lượng vật liệu rất lớn.
阮明武老板:没错,所以房地产和很多生产企业也有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ fángdìchǎn hé hěn duō shēngchǎn qǐyè yě yǒu guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy bất động sản cũng có liên hệ với rất nhiều doanh nghiệp sản xuất.
6. Bất động sản và ngân hàng
黎云英:银行为什么跟房地产有这么密切的关系?
Lí Yúnyīng: Yínháng wèishénme gēn fángdìchǎn yǒu zhème mìqiè de guānxi?
Lê Vân Anh: Tại sao ngân hàng lại có mối quan hệ chặt chẽ như vậy với bất động sản?
阮明武老板:因为房地产项目需要大量资金,很多买房客户也需要住房贷款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi fángdìchǎn xiàngmù xūyào dàliàng zījīn, hěn duō mǎi fáng kèhù yě xūyào zhùfáng dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì các dự án bất động sản cần lượng vốn lớn và nhiều khách mua nhà cũng cần khoản vay mua nhà.
黄秋香:所以银行一方面可以给企业提供资金,另一方面也可以给个人提供贷款。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yínháng yì fāngmiàn kěyǐ gěi qǐyè tígōng zījīn, lìng yì fāngmiàn yě kěyǐ gěi gèrén tígōng dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy một mặt ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp, mặt khác cũng có thể cung cấp khoản vay cho cá nhân.
阮明武老板:对,这就是房地产和金融之间的重要联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì fángdìchǎn hé jīnróng zhījiān de zhòngyào liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là mối liên hệ quan trọng giữa bất động sản và tài chính.
7. Bất động sản và logistics
范垂妆:物流行业跟房地产也有关系吗?
Fàn Chuízhuāng: Wùliú hángyè gēn fángdìchǎn yě yǒu guānxi ma?
Phạm Thùy Trang: Ngành logistics cũng có quan hệ với bất động sản phải không anh?
阮明武老板:当然。物流企业需要仓库、物流中心、配送中心和工业用地。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Wùliú qǐyè xūyào cāngkù, wùliú zhōngxīn, pèisòng zhōngxīn hé gōngyè yòngdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Doanh nghiệp logistics cần kho, trung tâm logistics, trung tâm phân phối và đất công nghiệp.
丁垂杨:所以工业房地产和物流房地产也是很重要的市场。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gōngyè fángdìchǎn hé wùliú fángdìchǎn yě shì hěn zhòngyào de shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bất động sản công nghiệp và bất động sản logistics cũng là những thị trường rất quan trọng.
阮明武老板:没错,而且随着商业的发展,这类房地产也越来越受到关注。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, érqiě suízhe shāngyè de fāzhǎn, zhè lèi fángdìchǎn yě yuèláiyuè shòudào guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa cùng với sự phát triển của thương mại, loại bất động sản này cũng ngày càng được quan tâm.
8. Bất động sản và đô thị hóa
黎云英:城市人口越来越多的时候,对住房的需求也会增加吧?
Lí Yúnyīng: Chéngshì rénkǒu yuèláiyuè duō de shíhou, duì zhùfáng de xūqiú yě huì zēngjiā ba?
Lê Vân Anh: Khi dân số thành thị ngày càng đông thì nhu cầu về nhà ở cũng sẽ tăng phải không anh?
阮明武老板:对。城市化会带来住宅、办公室、商业设施和公共服务设施的需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chéngshìhuà huì dàilái zhùzhái, bàngōngshì, shāngyè shèshī hé gōnggòng fúwù shèshī de xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đô thị hóa sẽ tạo ra nhu cầu về nhà ở, văn phòng, công trình thương mại và các công trình dịch vụ công cộng.
黄秋香:所以房地产也是城市发展过程中很重要的一部分。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ fángdìchǎn yě shì chéngshì fāzhǎn guòchéng zhōng hěn zhòngyào de yí bùfen.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy bất động sản cũng là một phần rất quan trọng trong quá trình phát triển đô thị.
阮明武老板:说得对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.
9. Bất động sản và thu hút đầu tư nước ngoài
范垂妆:好的工业园区和办公项目是不是也能吸引外国企业?
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de gōngyè yuánqū hé bàngōng xiàngmù shì bú shì yě néng xīyǐn wàiguó qǐyè?
Phạm Thùy Trang: Khu công nghiệp và dự án văn phòng tốt có phải cũng có thể thu hút doanh nghiệp nước ngoài không anh?
阮明武老板:是的。外国企业投资一个地方的时候,通常也会考虑工业用地、办公室、住房和交通条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Wàiguó qǐyè tóuzī yí ge dìfang de shíhou, tōngcháng yě huì kǎolǜ gōngyè yòngdì, bàngōngshì, zhùfáng hé jiāotōng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào một địa phương, họ thường cũng xem xét đất công nghiệp, văn phòng, nhà ở và điều kiện giao thông.
丁垂杨:如果这些条件比较好,就更容易吸引投资。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē tiáojiàn bǐjiào hǎo, jiù gèng róngyì xīyǐn tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Nếu những điều kiện này tương đối tốt thì sẽ dễ thu hút đầu tư hơn.
阮明武老板:对,所以房地产基础设施对吸引投资也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ fángdìchǎn jīchǔ shèshī duì xīyǐn tóuzī yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy cơ sở hạ tầng bất động sản cũng rất quan trọng đối với việc thu hút đầu tư.
10. Giá trị của bất động sản đối với doanh nghiệp và cá nhân
黎云英:对个人来说,房子既可以用来居住,也可以是一种资产。
Lí Yúnyīng: Duì gèrén lái shuō, fángzi jì kěyǐ yòng lái jūzhù, yě kěyǐ shì yì zhǒng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Đối với cá nhân, nhà vừa có thể dùng để ở, vừa có thể là một loại tài sản.
阮明武老板:对。对企业来说,房地产还可以用于办公、生产、经营和投资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duì qǐyè lái shuō, fángdìchǎn hái kěyǐ yòngyú bàngōng, shēngchǎn, jīngyíng hé tóuzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp, bất động sản còn có thể được sử dụng cho văn phòng, sản xuất, kinh doanh và đầu tư.
黄秋香:所以房地产不只是一个生活问题,也是一个经济问题。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ fángdìchǎn bù zhǐshì yí ge shēnghuó wèntí, yě shì yí ge jīngjì wèntí.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy bất động sản không chỉ là vấn đề đời sống mà còn là vấn đề kinh tế.
阮明武老板:完全正确。理解这一点以后,我们就能更好地理解整个房地产行业。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Lǐjiě zhè yìdiǎn yǐhòu, wǒmen jiù néng gèng hǎo de lǐjiě zhěnggè fángdìchǎn hángyè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi hiểu được điểm này, chúng ta sẽ có thể hiểu toàn bộ ngành bất động sản tốt hơn.
BÀI 4. THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
房地产市场
1. Khái niệm thị trường bất động sản
阮明武老板:第四课我们学习房地产市场。你们觉得什么是房地产市场?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì-sì kè wǒmen xuéxí fángdìchǎn shìchǎng. Nǐmen juéde shénme shì fángdìchǎn shìchǎng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bài 4 chúng ta học về thị trường bất động sản. Các em thấy thị trường bất động sản là gì?
丁垂杨:我觉得就是买房、卖房和租房这些活动形成的市场。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde jiùshì mǎi fáng, mài fáng hé zū fáng zhèxiē huódòng xíngchéng de shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Em nghĩ đó là thị trường được hình thành bởi các hoạt động mua nhà, bán nhà và thuê nhà.
阮明武老板:这个理解很好。房地产市场里面有很多产品,也有很多不同的参与者。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège lǐjiě hěn hǎo. Fángdìchǎn shìchǎng lǐmiàn yǒu hěn duō chǎnpǐn, yě yǒu hěn duō bùtóng de cānyùzhě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt. Trong thị trường bất động sản có nhiều sản phẩm và cũng có nhiều chủ thể tham gia khác nhau.
2. Nguồn cung – 供应
黎云英:老板,“供应”就是市场上可以卖或者可以出租的房地产数量吗?
Lí Yúnyīng: Lǎobǎn, “gōngyìng” jiùshì shìchǎng shàng kěyǐ mài huòzhě kěyǐ chūzū de fángdìchǎn shùliàng ma?
Lê Vân Anh: Anh, “nguồn cung” có phải là số lượng bất động sản có thể bán hoặc cho thuê trên thị trường không?
阮明武老板:可以这样理解。新项目进入市场以后,市场供应就可能增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Xīn xiàngmù jìnrù shìchǎng yǐhòu, shìchǎng gōngyìng jiù kěnéng zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Sau khi dự án mới tham gia thị trường thì nguồn cung trên thị trường có thể tăng lên.
黄秋香:如果一个地区新建很多公寓,那个地区的住宅供应就会增加。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yí ge dìqū xīnjiàn hěn duō gōngyù, nàge dìqū de zhùzhái gōngyìng jiù huì zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu một khu vực xây mới rất nhiều căn hộ thì nguồn cung nhà ở tại khu vực đó sẽ tăng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
3. Nhu cầu – 需求
范垂妆:“需求”就是有多少人想买或者租房地产,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Xūqiú” jiùshì yǒu duōshao rén xiǎng mǎi huòzhě zū fángdìchǎn, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “Nhu cầu” chính là có bao nhiêu người muốn mua hoặc thuê bất động sản, đúng không anh?
阮明武老板:对。人口、收入、工作机会和生活方式都会影响房地产需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rénkǒu, shōurù, gōngzuò jīhuì hé shēnghuó fāngshì dōu huì yǐngxiǎng fángdìchǎn xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dân số, thu nhập, cơ hội việc làm và lối sống đều ảnh hưởng đến nhu cầu bất động sản.
丁垂杨:如果一个地区有很多新的工作机会,可能就会有更多人需要住房。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge dìqū yǒu hěn duō xīn de gōngzuò jīhuì, kěnéng jiù huì yǒu gèng duō rén xūyào zhùfáng.
Đinh Thùy Dương: Nếu một khu vực có nhiều cơ hội việc làm mới thì có thể sẽ có nhiều người cần nhà ở hơn.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
4. Quan hệ cung cầu – 供求关系
黎云英:供应和需求之间的关系是不是会影响价格?
Lí Yúnyīng: Gōngyìng hé xūqiú zhījiān de guānxi shì bú shì huì yǐngxiǎng jiàgé?
Lê Vân Anh: Mối quan hệ giữa cung và cầu có ảnh hưởng đến giá không anh?
阮明武老板:对。一般来说,需求增加而供应不足的时候,价格就容易上涨。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yìbān lái shuō, xūqiú zēngjiā ér gōngyìng bùzú de shíhou, jiàgé jiù róngyì shàngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông thường khi nhu cầu tăng nhưng nguồn cung không đủ thì giá dễ tăng.
黄秋香:如果供应很多,但是买的人比较少,价格就可能下降。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngyìng hěn duō, dànshì mǎi de rén bǐjiào shǎo, jiàgé jiù kěnéng xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu nguồn cung nhiều nhưng số người mua tương đối ít thì giá có thể giảm.
阮明武老板:完全正确,这就是最基本的供求关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, zhè jiùshì zuì jīběn de gōngqiú guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, đây chính là quan hệ cung cầu cơ bản nhất.
5. Giá bất động sản – 房地产价格
范垂妆:房地产价格是由很多因素一起决定的吧?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn jiàgé shì yóu hěn duō yīnsù yìqǐ juédìng de ba?
Phạm Thùy Trang: Giá bất động sản được quyết định bởi nhiều yếu tố cùng lúc phải không anh?
阮明武老板:对。位置、面积、品质、市场供求、交通和政策都会影响价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèizhi, miànjī, pǐnzhì, shìchǎng gōngqiú, jiāotōng hé zhèngcè dōu huì yǐngxiǎng jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí, diện tích, chất lượng, cung cầu thị trường, giao thông và chính sách đều ảnh hưởng đến giá.
丁垂杨:所以不能只看房子的面积来判断价格。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn fángzi de miànjī lái pànduàn jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ nhìn diện tích căn nhà để đánh giá giá cả.
阮明武老板:说得对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.
6. Giá bán – 售价
黎云英:跟客户介绍项目的时候,我们经常要说售价。
Lí Yúnyīng: Gēn kèhù jièshào xiàngmù de shíhou, wǒmen jīngcháng yào shuō shòujià.
Lê Vân Anh: Khi giới thiệu dự án với khách hàng, chúng ta thường xuyên phải nói đến giá bán.
阮明武老板:对。你可以问客户:“您的预算是多少?”也可以告诉客户:“这套房的售价是……”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ kěyǐ wèn kèhù: “Nín de yùsuàn shì duōshao?” Yě kěyǐ gàosu kèhù: “Zhè tào fáng de shòujià shì…”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em có thể hỏi khách: “Ngân sách của anh/chị là bao nhiêu?” hoặc có thể nói với khách: “Giá bán của căn nhà này là…”
黄秋香:还可以问:“每平方米多少钱?”
Huáng Qiūxiāng: Hái kěyǐ wèn: “Měi píngfāngmǐ duōshao qián?”
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể hỏi: “Mỗi mét vuông bao nhiêu tiền?”
阮明武老板:对,这是房地产销售里面非常常用的一句话。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì fángdìchǎn xiāoshòu lǐmiàn fēicháng chángyòng de yí jù huà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một câu được dùng rất thường xuyên trong kinh doanh bất động sản.
7. Giá thuê – 租金
范垂妆:如果是租赁业务,就要重点介绍租金。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shì zūlìn yèwù, jiù yào zhòngdiǎn jièshào zūjīn.
Phạm Thùy Trang: Nếu là nghiệp vụ cho thuê thì phải tập trung giới thiệu tiền thuê.
阮明武老板:对。租金一般会按月计算,也有一些商业租赁会按其他方式计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zūjīn yìbān huì àn yuè jìsuàn, yě yǒu yìxiē shāngyè zūlìn huì àn qítā fāngshì jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thuê thường được tính theo tháng, một số hình thức thuê thương mại cũng có thể tính theo phương thức khác.
丁垂杨:客户最常问的应该是:“一个月租金多少钱?”
Dīng Chuíyáng: Kèhù zuì cháng wèn de yīnggāi shì: “Yí ge yuè zūjīn duōshao qián?”
Đinh Thùy Dương: Câu khách hàng thường hỏi nhất chắc là: “Tiền thuê một tháng bao nhiêu?”
阮明武老板:没错,这句话一定要熟练掌握。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhè jù huà yídìng yào shúliàn zhǎngwò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, câu này nhất định phải sử dụng thành thạo.
8. Giao dịch – 交易
黎云英:“交易”在房地产里面包括哪些步骤?
Lí Yúnyīng: “Jiāoyì” zài fángdìchǎn lǐmiàn bāokuò nǎxiē bùzhòu?
Lê Vân Anh: “Giao dịch” trong bất động sản bao gồm những bước nào?
阮明武老板:一般会有看房、谈价格、确认条件、签合同、付款和办理相关手续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān huì yǒu kàn fáng, tán jiàgé, quèrèn tiáojiàn, qiān hétong, fùkuǎn hé bànlǐ xiāngguān shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ có xem nhà, đàm phán giá, xác nhận điều kiện, ký hợp đồng, thanh toán và làm các thủ tục liên quan.
黄秋香:所以完成交易不是只把钱付完就可以了。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ wánchéng jiāoyì bú shì zhǐ bǎ qián fù wán jiù kěyǐ le.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy hoàn thành giao dịch không phải chỉ cần thanh toán xong tiền là được.
阮明武老板:对,整个过程都要按照约定和规定来办理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhěnggè guòchéng dōu yào ànzhào yuēdìng hé guīdìng lái bànlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, toàn bộ quá trình đều phải được thực hiện theo thỏa thuận và quy định.
9. Người mua – 买方
范垂妆:在房地产交易里面,买房的人叫“买方”。
Fàn Chuízhuāng: Zài fángdìchǎn jiāoyì lǐmiàn, mǎi fáng de rén jiào “mǎifāng”.
Phạm Thùy Trang: Trong giao dịch bất động sản, người mua nhà được gọi là “买方”.
阮明武老板:对。在实际交流中也可以说“买家”或者“购房客户”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài shíjì jiāoliú zhōng yě kěyǐ shuō “mǎijiā” huòzhě “gòufáng kèhù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong giao tiếp thực tế cũng có thể nói “người mua” hoặc “khách hàng mua nhà”.
丁垂杨:销售人员要先了解买方的预算和真实需求。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán yào xiān liǎojiě mǎifāng de yùsuàn hé zhēnshí xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kinh doanh cần tìm hiểu trước ngân sách và nhu cầu thực tế của bên mua.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
10. Người bán – 卖方
黎云英:卖房的人就是“卖方”,对吗?
Lí Yúnyīng: Mài fáng de rén jiùshì “màifāng”, duì ma?
Lê Vân Anh: Người bán nhà chính là “卖方”, đúng không anh?
阮明武老板:对。在二手房交易里面,卖方通常就是现在的房主。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài èrshǒufáng jiāoyì lǐmiàn, màifāng tōngcháng jiùshì xiànzài de fángzhǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong giao dịch nhà đã qua sử dụng, bên bán thường chính là chủ sở hữu hiện tại của căn nhà.
黄秋香:我们也要了解卖方的价格要求和出售原因。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen yě yào liǎojiě màifāng de jiàgé yāoqiú hé chūshòu yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta cũng cần tìm hiểu yêu cầu về giá và lý do bán của bên bán.
阮明武老板:对,这些信息对谈判很有帮助。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē xìnxī duì tánpàn hěn yǒu bāngzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những thông tin này rất hữu ích cho việc đàm phán.
11. Người thuê – 承租方
范垂妆:租房的人在正式合同里面可以叫“承租方”,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Zū fáng de rén zài zhèngshì hétong lǐmiàn kěyǐ jiào “chéngzūfāng”, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Người thuê nhà trong hợp đồng chính thức có thể được gọi là “承租方”, đúng không anh?
阮明武老板:对。在日常口语里面,我们也经常说“租客”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài rìcháng kǒuyǔ lǐmiàn, wǒmen yě jīngcháng shuō “zūkè”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong khẩu ngữ hằng ngày, chúng ta cũng thường nói “租客”, tức người thuê.
丁垂杨:承租方要按合同支付租金,也要按照合同使用房屋。
Dīng Chuíyáng: Chéngzūfāng yào àn hétong zhīfù zūjīn, yě yào ànzhào hétong shǐyòng fángwū.
Đinh Thùy Dương: Bên thuê phải thanh toán tiền thuê theo hợp đồng và cũng phải sử dụng căn nhà theo hợp đồng.
阮明武老板:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
12. Bên cho thuê – 出租方
黎云英:那把房地产租给别人的一方就是“出租方”。
Lí Yúnyīng: Nà bǎ fángdìchǎn zū gěi biérén de yì fāng jiùshì “chūzūfāng”.
Lê Vân Anh: Vậy bên cho người khác thuê bất động sản chính là “出租方”.
阮明武老板:对。如果是住宅出租,在日常交流中也经常叫“房东”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì zhùzhái chūzū, zài rìcháng jiāoliú zhōng yě jīngcháng jiào “fángdōng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là cho thuê nhà ở thì trong giao tiếp hằng ngày cũng thường gọi là “房东”, tức chủ nhà.
黄秋香:出租方和承租方要提前谈清楚租金、押金、租期和维修责任。
Huáng Qiūxiāng: Chūzūfāng hé chéngzūfāng yào tíqián tán qīngchu zūjīn, yājīn, zūqī hé wéixiū zérèn.
Hoàng Thu Hương: Bên cho thuê và bên thuê cần trao đổi rõ từ trước về tiền thuê, tiền đặt cọc, thời hạn thuê và trách nhiệm sửa chữa.
阮明武老板:非常好。把这些基础概念掌握以后,我们就可以继续学习房地产的不同类型和更专业的业务流程了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bǎ zhèxiē jīchǔ gàiniàn zhǎngwò yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jìxù xuéxí fángdìchǎn de bùtóng lèixíng hé gèng zhuānyè de yèwù liúchéng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nắm vững những khái niệm nền tảng này, chúng ta có thể tiếp tục học các loại hình bất động sản khác nhau và những quy trình nghiệp vụ chuyên sâu hơn.
CHUYÊN ĐỀ 1 – PHÂN LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN
房地产分类
BÀI 5. BẤT ĐỘNG SẢN NHÀ Ở
住宅房地产
1. Căn hộ chung cư – 公寓
阮明武老板:今天我们先学习住宅房地产。住宅房地产是普通客户最常接触的一类房地产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen xiān xuéxí zhùzhái fángdìchǎn. Zhùzhái fángdìchǎn shì pǔtōng kèhù zuì cháng jiēchù de yí lèi fángdìchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta học trước về bất động sản nhà ở. Đây là loại bất động sản mà khách hàng thông thường tiếp xúc nhiều nhất.
丁垂杨:老板,公寓是不是现在城市里面很常见的一种住宅?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, gōngyù shì bú shì xiànzài chéngshì lǐmiàn hěn chángjiàn de yì zhǒng zhùzhái?
Đinh Thùy Dương: Anh, căn hộ chung cư có phải là một loại nhà ở rất phổ biến trong thành phố hiện nay không?
阮明武老板:对。公寓一般位于住宅楼里面,一栋楼里面会有很多套不同面积和户型的住宅。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngyù yìbān wèiyú zhùzháilóu lǐmiàn, yí dòng lóu lǐmiàn huì yǒu hěn duō tào bùtóng miànjī hé hùxí de zhùzhái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Căn hộ thường nằm trong tòa nhà chung cư, một tòa có nhiều căn với diện tích và loại hình khác nhau.
黎云英:客户买公寓的时候,除了价格,还会关心楼层、方向和户型。
Lí Yúnyīng: Kèhù mǎi gōngyù de shíhou, chúle jiàgé, hái huì guānxīn lóucéng, fāngxiàng hé hùxíng.
Lê Vân Anh: Khi khách mua căn hộ, ngoài giá cả, họ còn quan tâm đến tầng, hướng và loại căn hộ.
阮明武老板:对。他们还经常关心停车位、电梯、物业管理和小区里面的配套设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tāmen hái jīngcháng guānxīn tíngchēwèi, diàntī, wùyè guǎnlǐ hé xiǎoqū lǐmiàn de pèitào shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Họ cũng thường quan tâm đến chỗ đỗ xe, thang máy, quản lý vận hành và các tiện ích trong khu dân cư.
2. Căn hộ studio – 单间公寓
黄秋香:老板,单间公寓跟普通的一居室有什么不同?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, dānjiān gōngyù gēn pǔtōng de yí jūshì yǒu shénme bùtóng?
Hoàng Thu Hương: Anh, căn hộ studio khác căn hộ một phòng ngủ thông thường ở điểm nào?
阮明武老板:单间公寓的面积一般比较小,客厅、卧室和厨房常常在同一个开放空间里面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dānjiān gōngyù de miànjī yìbān bǐjiào xiǎo, kètīng, wòshì hé chúfáng chángcháng zài tóng yí ge kāifàng kōngjiān lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Căn hộ studio thường có diện tích khá nhỏ, phòng khách, khu ngủ và bếp thường nằm trong cùng một không gian mở.
范垂妆:这种公寓是不是比较适合一个人住或者年轻客户?
Fàn Chuízhuāng: Zhè zhǒng gōngyù shì bú shì bǐjiào shìhé yí ge rén zhù huòzhě niánqīng kèhù?
Phạm Thùy Trang: Loại căn hộ này có phải tương đối phù hợp cho một người ở hoặc khách hàng trẻ tuổi không anh?
阮明武老板:是的。因为总价通常比大户型低,所以有些年轻人和投资客户比较喜欢。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Yīnwèi zǒngjià tōngcháng bǐ dà hùxíng dī, suǒyǐ yǒuxiē niánqīngrén hé tóuzī kèhù bǐjiào xǐhuan.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì tổng giá thường thấp hơn các căn lớn nên một số người trẻ và khách đầu tư khá ưa chuộng.
3. Nhà phố – 城市住宅
丁垂杨:城市住宅是不是指城市里面可以独立使用的住宅?
Dīng Chuíyáng: Chéngshì zhùzhái shì bú shì zhǐ chéngshì lǐmiàn kěyǐ dúlì shǐyòng de zhùzhái?
Đinh Thùy Dương: Nhà phố có phải là dạng nhà ở trong thành phố có thể sử dụng độc lập không anh?
阮明武老板:可以这样理解。很多城市住宅直接临街,下面可以停车,上面可以居住。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Hěn duō chéngshì zhùzhái zhíjiē línjiē, xiàmiàn kěyǐ tíngchē, shàngmiàn kěyǐ jūzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nhiều nhà phố nằm trực tiếp cạnh đường, tầng dưới có thể để xe, các tầng trên có thể dùng để ở.
黎云英:如果位置比较好,有些城市住宅还可以用来做生意。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ wèizhi bǐjiào hǎo, yǒuxiē chéngshì zhùzhái hái kěyǐ yòng lái zuò shēngyi.
Lê Vân Anh: Nếu vị trí tốt, một số nhà phố còn có thể sử dụng để kinh doanh.
阮明武老板:对,所以客户在选择的时候要考虑自己是只想居住,还是还需要经营。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ kèhù zài xuǎnzé de shíhou yào kǎolǜ zìjǐ shì zhǐ xiǎng jūzhù, háishì hái xūyào jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi lựa chọn, khách hàng phải cân nhắc mình chỉ muốn ở hay còn có nhu cầu kinh doanh.
4. Nhà liền kề – 联排住宅
黄秋香:联排住宅是不是很多套房子连在一起,但是每套都有自己的门?
Huáng Qiūxiāng: Liánpái zhùzhái shì bú shì hěn duō tào fángzi lián zài yìqǐ, dànshì měi tào dōu yǒu zìjǐ de mén?
Hoàng Thu Hương: Nhà liền kề có phải là nhiều căn nối liền nhau nhưng mỗi căn đều có lối vào riêng không anh?
阮明武老板:对。联排住宅的设计通常比较统一,外观也比较整齐。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Liánpái zhùzhái de shèjì tōngcháng bǐjiào tǒngyī, wàiguān yě bǐjiào zhěngqí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà liền kề thường có thiết kế tương đối đồng bộ và hình thức bên ngoài khá thống nhất.
范垂妆:这种房子一般会有自己的土地面积和建筑面积,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Zhè zhǒng fángzi yìbān huì yǒu zìjǐ de tǔdì miànjī hé jiànzhù miànjī, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Loại nhà này thông thường có diện tích đất và diện tích xây dựng riêng, đúng không anh?
阮明武老板:对。所以介绍联排住宅的时候,这两个面积都应该说清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jièshào liánpái zhùzhái de shíhou, zhè liǎng ge miànjī dōu yīnggāi shuō qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi giới thiệu nhà liền kề, hai loại diện tích này đều phải được nói rõ.
5. Biệt thự – 别墅
黎云英:别墅一般面积比较大,而且居住空间也比较独立。
Lí Yúnyīng: Biéshù yìbān miànjī bǐjiào dà, érqiě jūzhù kōngjiān yě bǐjiào dúlì.
Lê Vân Anh: Biệt thự thường có diện tích khá lớn và không gian sinh hoạt cũng tương đối độc lập.
阮明武老板:对。有些别墅还有花园、车库和比较大的室外空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē biéshù hái yǒu huāyuán, chēkù hé bǐjiào dà de shìwài kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số biệt thự còn có sân vườn, gara và không gian ngoài trời khá rộng.
丁垂杨:所以购买别墅的客户一般会比较重视生活品质和私人空间。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòumǎi biéshù de kèhù yìbān huì bǐjiào zhòngshì shēnghuó pǐnzhì hé sīrén kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khách mua biệt thự thường coi trọng chất lượng sống và không gian riêng tư.
阮明武老板:没错。销售别墅的时候,除了价格,还要重点介绍环境、空间和配套。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Xiāoshòu biéshù de shíhou, chúle jiàgé, hái yào zhòngdiǎn jièshào huánjìng, kōngjiān hé pèitào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi bán biệt thự, ngoài giá cả còn phải tập trung giới thiệu môi trường, không gian và tiện ích.
6. Shophouse – 商住两用房
黄秋香:商住两用房最大的特点是不是既可以居住,也可以经营?
Huáng Qiūxiāng: Shāngzhù liǎngyòngfáng zuì dà de tèdiǎn shì bú shì jì kěyǐ jūzhù, yě kěyǐ jīngyíng?
Hoàng Thu Hương: Đặc điểm lớn nhất của shophouse có phải là vừa có thể ở vừa có thể kinh doanh không anh?
阮明武老板:对。这类房地产一般比较重视位置、人流和商业价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè lèi fángdìchǎn yìbān bǐjiào zhòngshì wèizhi, rénliú hé shāngyè jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại bất động sản này thường đặc biệt coi trọng vị trí, lưu lượng người qua lại và giá trị thương mại.
范垂妆:如果商铺前面人比较多,做生意可能会更方便。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shāngpù qiánmiàn rén bǐjiào duō, zuò shēngyi kěnéng huì gèng fāngbiàn.
Phạm Thùy Trang: Nếu phía trước cửa hàng có nhiều người qua lại thì việc kinh doanh có thể thuận lợi hơn.
阮明武老板:是的,但是投资的时候还要看价格、租金和未来的出租能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, dànshì tóuzī de shíhou hái yào kàn jiàgé, zūjīn hé wèilái de chūzū nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khi đầu tư còn phải xem giá, tiền thuê và khả năng cho thuê trong tương lai.
7. Mua để ở – 自住
丁垂杨:如果客户买房是为了自己和家人生活,我们就叫“自住”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù mǎi fáng shì wèile zìjǐ hé jiārén shēnghuó, wǒmen jiù jiào “zìzhù”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách mua nhà để bản thân và gia đình sinh sống thì gọi là “自住”, đúng không anh?
阮明武老板:对。自住客户一般更关心生活是否方便、学校好不好、环境安不安静。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zìzhù kèhù yìbān gèng guānxīn shēnghuó shìfǒu fāngbiàn, xuéxiào hǎo bu hǎo, huánjìng ān bu ānjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách mua để ở thường quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống có thuận tiện không, trường học có tốt không và môi trường có yên tĩnh không.
黎云英:他们还会考虑家里有几个人、需要几个卧室。
Lí Yúnyīng: Tāmen hái huì kǎolǜ jiālǐ yǒu jǐ ge rén, xūyào jǐ ge wòshì.
Lê Vân Anh: Họ còn cân nhắc gia đình có bao nhiêu người và cần mấy phòng ngủ.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
8. Mua để đầu tư – 投资
范垂妆:投资客户考虑的问题跟自住客户不太一样吧?
Fàn Chuízhuāng: Tóuzī kèhù kǎolǜ de wèntí gēn zìzhù kèhù bú tài yíyàng ba?
Phạm Thùy Trang: Những vấn đề khách đầu tư cân nhắc không hoàn toàn giống khách mua để ở phải không anh?
阮明武老板:对。投资客户更关心价格有没有上涨空间、房子好不好出租、租金高不高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tóuzī kèhù gèng guānxīn jiàgé yǒu méiyǒu shàngzhǎng kōngjiān, fángzi hǎo bu hǎo chūzū, zūjīn gāo bu gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách đầu tư quan tâm nhiều hơn đến khả năng tăng giá, khả năng cho thuê và mức tiền thuê.
黄秋香:所以销售人员第一步就应该问客户:“您买房是自住还是投资?”
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán dì-yī bù jiù yīnggāi wèn kèhù: “Nín mǎi fáng shì zìzhù háishì tóuzī?”
Hoàng Thu Hương: Vì vậy bước đầu tiên nhân viên kinh doanh nên hỏi khách: “Anh/chị mua nhà để ở hay để đầu tư?”
阮明武老板:对。这个问题看起来很简单,但是对后面的产品推荐非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège wèntí kàn qǐlái hěn jiǎndān, dànshì duì hòumiàn de chǎnpǐn tuījiàn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi này nghe có vẻ đơn giản nhưng rất quan trọng đối với việc tư vấn sản phẩm ở các bước sau.
BÀI 6. BẤT ĐỘNG SẢN THƯƠNG MẠI
商业房地产
1. Trung tâm thương mại – 购物中心
阮明武老板:接下来我们学习商业房地产。商业房地产主要是为了商业经营和获得收益。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí shāngyè fángdìchǎn. Shāngyè fángdìchǎn zhǔyào shì wèile shāngyè jīngyíng hé huòdé shōuyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta học bất động sản thương mại. Bất động sản thương mại chủ yếu phục vụ hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.
黎云英:购物中心就是一种典型的商业房地产,对吗?
Lí Yúnyīng: Gòuwù zhōngxīn jiùshì yì zhǒng diǎnxíng de shāngyè fángdìchǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Trung tâm thương mại là một loại bất động sản thương mại điển hình, đúng không anh?
阮明武老板:对。购物中心里面通常有商店、餐厅、电影院、超市和各种服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gòuwù zhōngxīn lǐmiàn tōngcháng yǒu shāngdiàn, cāntīng, diànyǐngyuàn, chāoshì hé gèzhǒng fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trung tâm thương mại thường có cửa hàng, nhà hàng, rạp chiếu phim, siêu thị và nhiều dịch vụ khác.
丁垂杨:所以购物中心最重要的问题之一就是有没有足够的人流。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòuwù zhōngxīn zuì zhòngyào de wèntí zhī yī jiùshì yǒu méiyǒu zúgòu de rénliú.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy một trong những vấn đề quan trọng nhất của trung tâm thương mại là có đủ lượng khách qua lại hay không.
阮明武老板:没错。人流、位置和周围人口都会直接影响商业经营。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Rénliú, wèizhi hé zhōuwéi rénkǒu dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng shāngyè jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Lượng người qua lại, vị trí và dân số xung quanh đều trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
2. Văn phòng – 办公楼
黄秋香:办公楼主要是给公司和企业办公使用的,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Bàngōnglóu zhǔyào shì gěi gōngsī hé qǐyè bàngōng shǐyòng de, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Tòa nhà văn phòng chủ yếu được dùng cho công ty và doanh nghiệp làm việc, đúng không anh?
阮明武老板:对。企业选择办公楼的时候通常会考虑位置、交通、面积、租金和大楼的管理水平。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè xuǎnzé bàngōnglóu de shíhou tōngcháng huì kǎolǜ wèizhi, jiāotōng, miànjī, zūjīn hé dàlóu de guǎnlǐ shuǐpíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi lựa chọn tòa nhà văn phòng, doanh nghiệp thường cân nhắc vị trí, giao thông, diện tích, tiền thuê và chất lượng quản lý tòa nhà.
范垂妆:如果客户公司有一百名员工,就需要比较大的办公面积。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng, jiù xūyào bǐjiào dà de bàngōng miànjī.
Phạm Thùy Trang: Nếu công ty của khách có một trăm nhân viên thì sẽ cần diện tích văn phòng tương đối lớn.
阮明武老板:对,所以我们要先了解公司人数和他们实际需要多少空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ wǒmen yào xiān liǎojiě gōngsī rénshù hé tāmen shíjì xūyào duōshao kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chúng ta phải tìm hiểu trước số nhân sự và không gian thực tế mà doanh nghiệp cần.
3. Văn phòng cho thuê – 出租办公室
丁垂杨:出租办公室是不是商业房地产里面非常常见的业务?
Dīng Chuíyáng: Chūzū bàngōngshì shì bú shì shāngyè fángdìchǎn lǐmiàn fēicháng chángjiàn de yèwù?
Đinh Thùy Dương: Cho thuê văn phòng có phải là nghiệp vụ rất phổ biến trong bất động sản thương mại không anh?
阮明武老板:是的。很多企业不自己购买办公楼,而是根据业务需要租办公室。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Hěn duō qǐyè bù zìjǐ gòumǎi bàngōnglóu, ér shì gēnjù yèwù xūyào zū bàngōngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều doanh nghiệp không tự mua tòa nhà văn phòng mà thuê văn phòng theo nhu cầu kinh doanh.
黎云英:他们签合同的时候,会谈租金、租期、押金和管理费。
Lí Yúnyīng: Tāmen qiān hétong de shíhou, huì tán zūjīn, zūqī, yājīn hé guǎnlǐfèi.
Lê Vân Anh: Khi ký hợp đồng, họ sẽ trao đổi về tiền thuê, thời hạn thuê, tiền đặt cọc và phí quản lý.
阮明武老板:对。有些合同还会约定每年租金怎么调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē hétong hái huì yuēdìng měi nián zūjīn zěnme tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số hợp đồng còn quy định cách điều chỉnh tiền thuê hằng năm.
4. Mặt bằng thương mại – 商业铺面
黄秋香:商业铺面一般是给商店、餐厅或者服务企业使用的吧?
Huáng Qiūxiāng: Shāngyè pùmiàn yìbān shì gěi shāngdiàn, cāntīng huòzhě fúwù qǐyè shǐyòng de ba?
Hoàng Thu Hương: Mặt bằng thương mại thường được dùng cho cửa hàng, nhà hàng hoặc doanh nghiệp dịch vụ phải không anh?
阮明武老板:对。商业铺面的价值跟位置和人流关系特别大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shāngyè pùmiàn de jiàzhí gēn wèizhi hé rénliú guānxi tèbié dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị của mặt bằng thương mại có quan hệ đặc biệt lớn với vị trí và lượng người qua lại.
范垂妆:如果铺面在主要道路旁边,而且门面比较宽,商业价值可能会更高。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ pùmiàn zài zhǔyào dàolù pángbiān, érqiě ménmiàn bǐjiào kuān, shāngyè jiàzhí kěnéng huì gèng gāo.
Phạm Thùy Trang: Nếu mặt bằng nằm cạnh đường chính và mặt tiền khá rộng thì giá trị thương mại có thể cao hơn.
阮明武老板:没错。商业房地产不能只看面积,还要看实际经营条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Shāngyè fángdìchǎn bù néng zhǐ kàn miànjī, hái yào kàn shíjì jīngyíng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bất động sản thương mại không thể chỉ nhìn diện tích mà còn phải xem điều kiện kinh doanh thực tế.
5. Hoạt động cho thuê – 租赁经营
黎云英:商业房地产常常不是卖出去,而是长期出租,对吗?
Lí Yúnyīng: Shāngyè fángdìchǎn chángcháng bú shì mài chūqù, ér shì chángqī chūzū, duì ma?
Lê Vân Anh: Bất động sản thương mại thường không nhất thiết bán đi mà có thể được cho thuê dài hạn, đúng không anh?
阮明武老板:对。很多投资人通过租赁经营来获得稳定的租金收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hěn duō tóuzīrén tōngguò zūlìn jīngyíng lái huòdé wěndìng de zūjīn shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều nhà đầu tư thông qua hoạt động cho thuê để có nguồn thu tiền thuê ổn định.
丁垂杨:所以租户稳定不稳定也非常重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zūhù wěndìng bu wěndìng yě fēicháng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khách thuê có ổn định hay không cũng rất quan trọng.
阮明武老板:是的。好的租户可以让项目的收入更加稳定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Hǎo de zūhù kěyǐ ràng xiàngmù de shōurù gèngjiā wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khách thuê tốt có thể giúp nguồn thu của dự án ổn định hơn.
6. Dòng tiền – 现金流
范垂妆:老板,商业房地产为什么经常讲“现金流”?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, shāngyè fángdìchǎn wèishénme jīngcháng jiǎng “xiànjīnliú”?
Phạm Thùy Trang: Anh, tại sao bất động sản thương mại thường xuyên nói đến “dòng tiền”?
阮明武老板:因为投资人不只关心房地产以后会不会涨价,也关心每个月能不能带来收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi tóuzīrén bù zhǐ guānxīn fángdìchǎn yǐhòu huì bu huì zhǎngjià, yě guānxīn měi ge yuè néng bu néng dàilái shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì nhà đầu tư không chỉ quan tâm bất động sản sau này có tăng giá hay không mà còn quan tâm mỗi tháng có tạo ra thu nhập hay không.
黄秋香:租金收入减去管理、维修和其他费用以后,就是投资人真正关心的现金流。
Huáng Qiūxiāng: Zūjīn shōurù jiǎnqù guǎnlǐ, wéixiū hé qítā fèiyòng yǐhòu, jiùshì tóuzīrén zhēnzhèng guānxīn de xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Sau khi lấy thu nhập tiền thuê trừ đi quản lý, sửa chữa và các chi phí khác thì đó chính là dòng tiền mà nhà đầu tư thực sự quan tâm.
阮明武老板:理解得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lǐjiě de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hiểu rất tốt.
7. Tỷ lệ lấp đầy – 入住率 / 出租率
丁垂杨:“出租率”就是已经出租出去的面积占总出租面积的比例吗?
Dīng Chuíyáng: “Chūzūlǜ” jiùshì yǐjīng chūzū chūqù de miànjī zhàn zǒng chūzū miànjī de bǐlì ma?
Đinh Thùy Dương: “Tỷ lệ cho thuê” có phải là tỷ lệ diện tích đã được thuê trên tổng diện tích có thể cho thuê không anh?
阮明武老板:对。办公楼和商业项目常常会看出租率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bàngōnglóu hé shāngyè xiàngmù chángcháng huì kàn chūzūlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tòa nhà văn phòng và dự án thương mại thường theo dõi tỷ lệ cho thuê.
黎云英:那“入住率”在酒店或者住宿类项目里面用得更多,对吗?
Lí Yúnyīng: Nà “rùzhùlǜ” zài jiǔdiàn huòzhě zhùsù lèi xiàngmù lǐmiàn yòng de gèng duō, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “入住率” được dùng nhiều hơn trong khách sạn hoặc các dự án lưu trú, đúng không anh?
阮明武老板:对。不同类型的房地产会使用不同的经营指标。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng lèixíng de fángdìchǎn huì shǐyòng bùtóng de jīngyíng zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại hình bất động sản khác nhau sẽ sử dụng các chỉ tiêu vận hành khác nhau.
8. Lợi suất đầu tư – 投资收益率
黄秋香:投资收益率是不是用来判断一个项目投资以后能得到多少收益?
Huáng Qiūxiāng: Tóuzī shōuyìlǜ shì bú shì yòng lái pànduàn yí ge xiàngmù tóuzī yǐhòu néng dédào duōshao shōuyì?
Hoàng Thu Hương: Lợi suất đầu tư có phải được dùng để đánh giá sau khi đầu tư vào một dự án có thể nhận được bao nhiêu lợi nhuận không anh?
阮明武老板:可以这样理解。投资人通常会把投入的资金和每年获得的收益进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tóuzīrén tōngcháng huì bǎ tóurù de zījīn hé měi nián huòdé de shōuyì jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nhà đầu tư thường so sánh số vốn bỏ ra với lợi nhuận nhận được mỗi năm.
范垂妆:所以不能只看租金高不高,还要看买入价格和各种成本。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn zūjīn gāo bu gāo, hái yào kàn mǎirù jiàgé hé gèzhǒng chéngběn.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy không thể chỉ nhìn tiền thuê cao hay thấp mà còn phải xem giá mua vào và các loại chi phí.
阮明武老板:完全正确。收益高不代表投资收益率一定高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shōuyì gāo bù dàibiǎo tóuzī shōuyìlǜ yídìng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thu nhập cao không có nghĩa lợi suất đầu tư nhất định sẽ cao.
BÀI 7. BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP
工业房地产
1. Đất công nghiệp – 工业用地
阮明武老板:工业房地产跟住宅房地产很不一样,它主要服务企业的生产、仓储和物流活动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngyè fángdìchǎn gēn zhùzhái fángdìchǎn hěn bù yíyàng, tā zhǔyào fúwù qǐyè de shēngchǎn, cāngchǔ hé wùliú huódòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bất động sản công nghiệp rất khác bất động sản nhà ở, chủ yếu phục vụ hoạt động sản xuất, lưu kho và logistics của doanh nghiệp.
丁垂杨:工业用地就是按照规划用于工业生产的土地,对吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngyè yòngdì jiùshì ànzhào guīhuà yòngyú gōngyè shēngchǎn de tǔdì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Đất công nghiệp là đất được quy hoạch để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, đúng không anh?
阮明武老板:对。企业选择工业用地的时候要特别关注位置、交通、基础设施和使用条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè xuǎnzé gōngyè yòngdì de shíhou yào tèbié guānzhù wèizhi, jiāotōng, jīchǔ shèshī hé shǐyòng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi lựa chọn đất công nghiệp, doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến vị trí, giao thông, cơ sở hạ tầng và điều kiện sử dụng.
2. Khu công nghiệp – 工业园区
黎云英:工业园区里面通常会有很多不同的工厂和企业吧?
Lí Yúnyīng: Gōngyè yuánqū lǐmiàn tōngcháng huì yǒu hěn duō bùtóng de gōngchǎng hé qǐyè ba?
Lê Vân Anh: Trong khu công nghiệp thường có nhiều nhà máy và doanh nghiệp khác nhau phải không anh?
阮明武老板:对。工业园区一般会统一建设道路、电力、供水和其他基础设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngyè yuánqū yìbān huì tǒngyī jiànshè dàolù, diànlì, gōngshuǐ hé qítā jīchǔ shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu công nghiệp thường xây dựng đồng bộ đường sá, điện, cấp nước và các cơ sở hạ tầng khác.
黄秋香:如果工业园区离高速公路、港口或者机场比较近,对企业会更方便。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngyè yuánqū lí gāosù gōnglù, gǎngkǒu huòzhě jīchǎng bǐjiào jìn, duì qǐyè huì gèng fāngbiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khu công nghiệp gần đường cao tốc, cảng hoặc sân bay thì sẽ thuận tiện hơn cho doanh nghiệp.
阮明武老板:没错,交通条件对工业房地产非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, jiāotōng tiáojiàn duì gōngyè fángdìchǎn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, điều kiện giao thông vô cùng quan trọng đối với bất động sản công nghiệp.
3. Nhà xưởng – 厂房
范垂妆:厂房就是企业进行生产活动的建筑物,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Chǎngfáng jiùshì qǐyè jìnxíng shēngchǎn huódòng de jiànzhùwù, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Nhà xưởng là công trình doanh nghiệp sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất, đúng không anh?
阮明武老板:对。不同企业对厂房的面积、高度、电力和设备条件有不同要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng qǐyè duì chǎngfáng de miànjī, gāodù, diànlì hé shèbèi tiáojiàn yǒu bùtóng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các doanh nghiệp khác nhau có yêu cầu khác nhau về diện tích, chiều cao, điện và điều kiện thiết bị của nhà xưởng.
丁垂杨:所以给企业找厂房以前,一定要先了解他们生产什么产品。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gěi qǐyè zhǎo chǎngfáng yǐqián, yídìng yào xiān liǎojiě tāmen shēngchǎn shénme chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi tìm nhà xưởng cho doanh nghiệp, nhất định phải tìm hiểu họ sản xuất sản phẩm gì.
阮明武老板:非常正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
4. Nhà kho – 仓库
黎云英:仓库主要是用来保存原材料、商品和产品的。
Lí Yúnyīng: Cāngkù zhǔyào shì yòng lái bǎocún yuáncáiliào, shāngpǐn hé chǎnpǐn de.
Lê Vân Anh: Kho chủ yếu được sử dụng để lưu giữ nguyên vật liệu, hàng hóa và sản phẩm.
阮明武老板:对。仓库的位置如果靠近工厂和主要交通路线,物流成本可能会更低。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cāngkù de wèizhi rúguǒ kàojìn gōngchǎng hé zhǔyào jiāotōng lùxiàn, wùliú chéngběn kěnéng huì gèng dī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vị trí kho gần nhà máy và các tuyến giao thông chính thì chi phí logistics có thể thấp hơn.
黄秋香:仓库还要考虑车辆能不能方便进出。
Huáng Qiūxiāng: Cāngkù hái yào kǎolǜ chēliàng néng bu néng fāngbiàn jìnchū.
Hoàng Thu Hương: Kho còn phải xem xét xe cộ có thể ra vào thuận tiện hay không.
阮明武老板:对,特别是大型货车的进出条件很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, tèbié shì dàxíng huòchē de jìnchū tiáojiàn hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là điều kiện ra vào của xe tải lớn rất quan trọng.
5. Nhà xưởng xây sẵn – 现成厂房
范垂妆:现成厂房是不是企业租下来以后,很快就可以安装设备开始生产?
Fàn Chuízhuāng: Xiànchéng chǎngfáng shì bú shì qǐyè zū xiàlái yǐhòu, hěn kuài jiù kěyǐ ānzhuāng shèbèi kāishǐ shēngchǎn?
Phạm Thùy Trang: Nhà xưởng xây sẵn có phải là loại mà sau khi doanh nghiệp thuê thì có thể nhanh chóng lắp thiết bị và bắt đầu sản xuất không anh?
阮明武老板:对,这就是现成厂房的一个重要优点,可以帮助企业节省建设时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì xiànchéng chǎngfáng de yí ge zhòngyào yōudiǎn, kěyǐ bāngzhù qǐyè jiéshěng jiànshè shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một ưu điểm quan trọng của nhà xưởng xây sẵn, có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xây dựng.
丁垂杨:对刚进入一个新市场的外国企业来说,这种方式可能比较方便。
Dīng Chuíyáng: Duì gāng jìnrù yí ge xīn shìchǎng de wàiguó qǐyè lái shuō, zhè zhǒng fāngshì kěnéng bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Đối với doanh nghiệp nước ngoài vừa bước vào một thị trường mới, hình thức này có thể tương đối thuận tiện.
阮明武老板:是的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
6. Nhà kho xây sẵn – 现成仓库
黎云英:现成仓库和现成厂房的想法差不多,就是已经建设好,可以直接出租。
Lí Yúnyīng: Xiànchéng cāngkù hé xiànchéng chǎngfáng de xiǎngfǎ chàbuduō, jiùshì yǐjīng jiànshè hǎo, kěyǐ zhíjiē chūzū.
Lê Vân Anh: Nhà kho xây sẵn có khái niệm gần giống nhà xưởng xây sẵn, tức là đã xây dựng hoàn chỉnh và có thể cho thuê trực tiếp.
阮明武老板:对。企业不用自己从头建设,可以更快投入使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè bú yòng zìjǐ cóngtóu jiànshè, kěyǐ gèng kuài tóurù shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không cần tự xây dựng từ đầu và có thể đưa vào sử dụng nhanh hơn.
黄秋香:但是也要确认仓库面积、高度和消防条件是否符合企业要求。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yě yào quèrèn cāngkù miànjī, gāodù hé xiāofáng tiáojiàn shìfǒu fúhé qǐyè yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Nhưng cũng phải xác nhận diện tích, chiều cao và điều kiện phòng cháy chữa cháy của kho có đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp hay không.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
7. Trung tâm logistics – 物流中心
范垂妆:物流中心是不是把仓储、运输和配送这些功能放在一起?
Fàn Chuízhuāng: Wùliú zhōngxīn shì bú shì bǎ cāngchǔ, yùnshū hé pèisòng zhèxiē gōngnéng fàng zài yìqǐ?
Phạm Thùy Trang: Trung tâm logistics có phải là nơi kết hợp các chức năng như lưu kho, vận chuyển và phân phối không anh?
阮明武老板:对。大型物流中心通常需要很好的交通条件和比较大的土地面积。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàxíng wùliú zhōngxīn tōngcháng xūyào hěn hǎo de jiāotōng tiáojiàn hé bǐjiào dà de tǔdì miànjī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trung tâm logistics quy mô lớn thường cần điều kiện giao thông rất tốt và diện tích đất tương đối lớn.
丁垂杨:电子商务发展以后,对物流中心和仓库的需求也会增加。
Dīng Chuíyáng: Diànzǐ shāngwù fāzhǎn yǐhòu, duì wùliú zhōngxīn hé cāngkù de xūqiú yě huì zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Khi thương mại điện tử phát triển thì nhu cầu đối với trung tâm logistics và kho bãi cũng sẽ tăng.
阮明武老板:对,这就是工业房地产和现代商业之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì gōngyè fángdìchǎn hé xiàndài shāngyè zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là mối quan hệ giữa bất động sản công nghiệp và thương mại hiện đại.
8. Kho lạnh – 冷库
黎云英:冷库是不是主要保存需要低温的食品、药品和其他产品?
Lí Yúnyīng: Lěngkù shì bú shì zhǔyào bǎocún xūyào dīwēn de shípǐn, yàopǐn hé qítā chǎnpǐn?
Lê Vân Anh: Kho lạnh có phải chủ yếu dùng để lưu trữ thực phẩm, dược phẩm và các sản phẩm cần nhiệt độ thấp không anh?
阮明武老板:对。冷库对电力、温度控制和设备管理的要求都比较高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Lěngkù duì diànlì, wēndù kòngzhì hé shèbèi guǎnlǐ de yāoqiú dōu bǐjiào gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kho lạnh có yêu cầu tương đối cao về điện, kiểm soát nhiệt độ và quản lý thiết bị.
黄秋香:所以冷库的建设和运营成本一般也比普通仓库高。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ lěngkù de jiànshè hé yùnyíng chéngběn yìbān yě bǐ pǔtōng cāngkù gāo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chi phí xây dựng và vận hành kho lạnh thông thường cũng cao hơn kho thông thường.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
9. Trung tâm dữ liệu – 数据中心
范垂妆:数据中心也属于一种比较新的工业房地产吗?
Fàn Chuízhuāng: Shùjù zhōngxīn yě shǔyú yì zhǒng bǐjiào xīn de gōngyè fángdìchǎn ma?
Phạm Thùy Trang: Trung tâm dữ liệu cũng thuộc một loại bất động sản công nghiệp tương đối mới phải không anh?
阮明武老板:可以这样理解。数据中心主要放服务器和信息技术设备,对电力和安全要求非常高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Shùjù zhōngxīn zhǔyào fàng fúwùqì hé xìnxī jìshù shèbèi, duì diànlì hé ānquán yāoqiú fēicháng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trung tâm dữ liệu chủ yếu đặt máy chủ và thiết bị công nghệ thông tin, có yêu cầu rất cao về điện và an toàn.
丁垂杨:它还需要稳定的网络和冷却系统,对吗?
Dīng Chuíyáng: Tā hái xūyào wěndìng de wǎngluò hé lěngquè xìtǒng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nó còn cần mạng ổn định và hệ thống làm mát, đúng không anh?
阮明武老板:对。所以这种项目虽然也是房地产,但是专业技术要求更高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhè zhǒng xiàngmù suīrán yě shì fángdìchǎn, dànshì zhuānyè jìshù yāoqiú gèng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mặc dù loại dự án này cũng là bất động sản nhưng yêu cầu kỹ thuật chuyên môn cao hơn.
BÀI 8. BẤT ĐỘNG SẢN NGHỈ DƯỠNG
旅游度假房地产
1. Khách sạn – 酒店
阮明武老板:旅游度假房地产主要跟旅游、住宿和休闲活动有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lǚyóu dùjià fángdìchǎn zhǔyào gēn lǚyóu, zhùsù hé xiūxián huódòng yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bất động sản nghỉ dưỡng chủ yếu liên quan đến du lịch, lưu trú và các hoạt động nghỉ ngơi.
黎云英:酒店就是最常见的一种旅游房地产。
Lí Yúnyīng: Jiǔdiàn jiùshì zuì chángjiàn de yì zhǒng lǚyóu fángdìchǎn.
Lê Vân Anh: Khách sạn chính là một trong những loại bất động sản du lịch phổ biến nhất.
阮明武老板:对。酒店经营特别重视位置、服务质量、房间数量和入住率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǔdiàn jīngyíng tèbié zhòngshì wèizhi, fúwù zhìliàng, fángjiān shùliàng hé rùzhùlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động kinh doanh khách sạn đặc biệt coi trọng vị trí, chất lượng dịch vụ, số lượng phòng và tỷ lệ lấp đầy.
2. Resort – 度假村
黄秋香:度假村一般比普通酒店的空间更大,而且还有很多休闲设施。
Huáng Qiūxiāng: Dùjiàcūn yìbān bǐ pǔtōng jiǔdiàn de kōngjiān gèng dà, érqiě hái yǒu hěn duō xiūxián shèshī.
Hoàng Thu Hương: Resort thường có không gian lớn hơn khách sạn thông thường và còn có nhiều tiện ích nghỉ dưỡng.
阮明武老板:对。比如游泳池、餐厅、花园、海滩服务或者娱乐设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yóuyǒngchí, cāntīng, huāyuán, hǎitān fúwù huòzhě yúlè shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ như bể bơi, nhà hàng, khu vườn, dịch vụ bãi biển hoặc các tiện ích giải trí.
范垂妆:所以度假村不只是提供一个房间,还要提供完整的度假体验。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ dùjiàcūn bù zhǐshì tígōng yí ge fángjiān, hái yào tígōng wánzhěng de dùjià tǐyàn.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy resort không chỉ cung cấp một căn phòng mà còn phải cung cấp trải nghiệm nghỉ dưỡng hoàn chỉnh.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
3. Biệt thự nghỉ dưỡng – 度假别墅
丁垂杨:度假别墅是不是主要建设在海边、山区或者旅游区?
Dīng Chuíyáng: Dùjià biéshù shì bú shì zhǔyào jiànshè zài hǎibiān, shānqū huòzhě lǚyóuqū?
Đinh Thùy Dương: Biệt thự nghỉ dưỡng có phải chủ yếu được xây ở ven biển, miền núi hoặc khu du lịch không anh?
阮明武老板:很多项目确实这样。度假别墅一般比较重视景观、私人空间和休闲环境。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn duō xiàngmù quèshí zhèyàng. Dùjià biéshù yìbān bǐjiào zhòngshì jǐngguān, sīrén kōngjiān hé xiūxián huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều dự án đúng là như vậy. Biệt thự nghỉ dưỡng thường coi trọng cảnh quan, không gian riêng tư và môi trường nghỉ ngơi.
黎云英:有的客户自己度假的时候住,平时也可以交给运营公司出租。
Lí Yúnyīng: Yǒu de kèhù zìjǐ dùjià de shíhou zhù, píngshí yě kěyǐ jiāo gěi yùnyíng gōngsī chūzū.
Lê Vân Anh: Có khách sử dụng khi bản thân đi nghỉ dưỡng, còn thời gian khác có thể giao cho công ty vận hành khai thác cho thuê.
阮明武老板:对,这就是使用和投资结合的一种方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì shǐyòng hé tóuzī jiéhé de yì zhǒng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một hình thức kết hợp giữa sử dụng và đầu tư.
4. Condotel – 酒店式公寓
黄秋香:酒店式公寓是不是看起来像公寓,但是运营方式又比较像酒店?
Huáng Qiūxiāng: Jiǔdiànshì gōngyù shì bú shì kàn qǐlái xiàng gōngyù, dànshì yùnyíng fāngshì yòu bǐjiào xiàng jiǔdiàn?
Hoàng Thu Hương: Condotel có phải hình thức trông giống căn hộ nhưng cách vận hành lại khá giống khách sạn không anh?
阮明武老板:可以这样理解。它通常有独立的居住空间,同时也可以提供酒店式服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tā tōngcháng yǒu dúlì de jūzhù kōngjiān, tóngshí yě kěyǐ tígōng jiǔdiànshì fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nó thường có không gian ở riêng biệt, đồng thời có thể cung cấp dịch vụ theo mô hình khách sạn.
范垂妆:客户投资这种产品的时候,要特别了解它的运营方式和收入情况。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù tóuzī zhè zhǒng chǎnpǐn de shíhou, yào tèbié liǎojiě tā de yùnyíng fāngshì hé shōurù qíngkuàng.
Phạm Thùy Trang: Khi khách đầu tư loại sản phẩm này, cần đặc biệt tìm hiểu phương thức vận hành và tình hình doanh thu.
阮明武老板:对,还要认真了解合同、费用和相关条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào rènzhēn liǎojiě hétong, fèiyòng hé xiāngguān tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tìm hiểu kỹ hợp đồng, chi phí và các điều kiện liên quan.
5. Khai thác du lịch – 旅游经营
丁垂杨:旅游房地产建设完成以后,真正重要的是能不能吸引游客,对吗?
Dīng Chuíyáng: Lǚyóu fángdìchǎn jiànshè wánchéng yǐhòu, zhēnzhèng zhòngyào de shì néng bu néng xīyǐn yóukè, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi bất động sản du lịch được xây dựng xong, điều thực sự quan trọng là có thu hút được du khách hay không, đúng không anh?
阮明武老板:对。旅游资源、交通、服务和项目特色都会影响旅游经营。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Lǚyóu zīyuán, jiāotōng, fúwù hé xiàngmù tèsè dōu huì yǐngxiǎng lǚyóu jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài nguyên du lịch, giao thông, dịch vụ và nét đặc trưng của dự án đều ảnh hưởng đến hoạt động khai thác du lịch.
黎云英:如果项目很好,但是没有游客,经营效果也不会好。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ xiàngmù hěn hǎo, dànshì méiyǒu yóukè, jīngyíng xiàoguǒ yě bú huì hǎo.
Lê Vân Anh: Nếu dự án rất tốt nhưng không có du khách thì hiệu quả kinh doanh cũng sẽ không tốt.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
6. Hoạt động lưu trú – 住宿经营
黄秋香:住宿经营最重要的是让客人愿意入住,而且住完以后觉得满意。
Huáng Qiūxiāng: Zhùsù jīngyíng zuì zhòngyào de shì ràng kèrén yuànyì rùzhù, érqiě zhù wán yǐhòu juéde mǎnyì.
Hoàng Thu Hương: Điều quan trọng nhất của hoạt động lưu trú là khiến khách muốn đến ở và cảm thấy hài lòng sau khi sử dụng dịch vụ.
阮明武老板:对。所以房间质量、清洁、安全和服务态度都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ fángjiān zhìliàng, qīngjié, ānquán hé fúwù tàidu dōu fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chất lượng phòng, vệ sinh, an toàn và thái độ phục vụ đều rất quan trọng.
范垂妆:好的客户评价也会帮助项目吸引更多新的客人。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de kèhù píngjià yě huì bāngzhù xiàngmù xīyǐn gèng duō xīn de kèrén.
Phạm Thùy Trang: Đánh giá tốt của khách hàng cũng sẽ giúp dự án thu hút nhiều khách mới hơn.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
7. Doanh thu cho thuê – 租赁收入
丁垂杨:旅游房地产的租赁收入是不是会随着旅游季节变化?
Dīng Chuíyáng: Lǚyóu fángdìchǎn de zūlìn shōurù shì bú shì huì suízhe lǚyóu jìjié biànhuà?
Đinh Thùy Dương: Doanh thu cho thuê của bất động sản du lịch có thay đổi theo mùa du lịch không anh?
阮明武老板:是的。旅游旺季的时候,入住率和房价可能比较高,淡季的时候可能比较低。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Lǚyóu wàngjì de shíhou, rùzhùlǜ hé fángjià kěnéng bǐjiào gāo, dànjì de shíhou kěnéng bǐjiào dī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vào mùa du lịch cao điểm, tỷ lệ lấp đầy và giá phòng có thể khá cao; vào mùa thấp điểm thì có thể thấp hơn.
黎云英:所以分析收入的时候,不能只看一个月的数据。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ fēnxī shōurù de shíhou, bù néng zhǐ kàn yí ge yuè de shùjù.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi phân tích doanh thu không thể chỉ nhìn dữ liệu của một tháng.
阮明武老板:对,最好看更长时间的经营情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zuì hǎo kàn gèng cháng shíjiān de jīngyíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất nên xem tình hình kinh doanh trong khoảng thời gian dài hơn.
8. Quản lý vận hành – 运营管理
黄秋香:度假房地产是不是比普通住宅更需要专业的运营管理?
Huáng Qiūxiāng: Dùjià fángdìchǎn shì bú shì bǐ pǔtōng zhùzhái gèng xūyào zhuānyè de yùnyíng guǎnlǐ?
Hoàng Thu Hương: Bất động sản nghỉ dưỡng có phải cần quản lý vận hành chuyên nghiệp hơn nhà ở thông thường không anh?
阮明武老板:是的。因为它每天都要接待客人,还要管理房间、员工、设备和各种服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Yīnwèi tā měitiān dōu yào jiēdài kèrén, hái yào guǎnlǐ fángjiān, yuángōng, shèbèi hé gèzhǒng fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì mỗi ngày loại hình này đều phải đón khách, đồng thời quản lý phòng, nhân viên, thiết bị và nhiều loại dịch vụ.
范垂妆:所以一个项目建设得漂亮,不代表它一定经营得好。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ yí ge xiàngmù jiànshè de piàoliang, bù dàibiǎo tā yídìng jīngyíng de hǎo.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy một dự án được xây dựng đẹp không có nghĩa là chắc chắn được vận hành tốt.
阮明武老板:完全正确。建设和运营是两个都非常重要的部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jiànshè hé yùnyíng shì liǎng ge dōu fēicháng zhòngyào de bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Xây dựng và vận hành là hai phần đều vô cùng quan trọng.
BÀI 9. BẤT ĐỘNG SẢN CAO TẦNG
高层房地产
1. Chung cư – 住宅公寓
阮明武老板:高层房地产里面最常见的就是住宅公寓。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāocéng fángdìchǎn lǐmiàn zuì chángjiàn de jiùshì zhùzhái gōngyù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bất động sản cao tầng, loại phổ biến nhất chính là căn hộ chung cư.
丁垂杨:高层住宅一般会有很多楼层,所以电梯和消防系统特别重要。
Dīng Chuíyáng: Gāocéng zhùzhái yìbān huì yǒu hěn duō lóucéng, suǒyǐ diàntī hé xiāofáng xìtǒng tèbié zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nhà ở cao tầng thường có nhiều tầng nên thang máy và hệ thống phòng cháy chữa cháy đặc biệt quan trọng.
阮明武老板:对。客户还会关心每层有多少套房、电梯有几部和公共区域怎么样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù hái huì guānxīn měi céng yǒu duōshao tào fáng, diàntī yǒu jǐ bù hé gōnggòng qūyù zěnmeyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng còn quan tâm mỗi tầng có bao nhiêu căn, có mấy thang máy và khu vực công cộng như thế nào.
2. Studio – 单间公寓
黎云英:高层公寓里面通常也会有单间公寓。
Lí Yúnyīng: Gāocéng gōngyù lǐmiàn tōngcháng yě huì yǒu dānjiān gōngyù.
Lê Vân Anh: Trong các tòa căn hộ cao tầng thường cũng có căn studio.
阮明武老板:对。单间公寓面积比较小,适合一个人居住或者作为小型投资产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dānjiān gōngyù miànjī bǐjiào xiǎo, shìhé yí ge rén jūzhù huòzhě zuòwéi xiǎoxíng tóuzī chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Studio có diện tích khá nhỏ, phù hợp cho một người ở hoặc làm sản phẩm đầu tư quy mô nhỏ.
黄秋香:这种户型总价通常比较低,但是每平方米价格不一定低。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng hùxíng zǒngjià tōngcháng bǐjiào dī, dànshì měi píngfāngmǐ jiàgé bù yídìng dī.
Hoàng Thu Hương: Loại căn này thường có tổng giá tương đối thấp nhưng giá mỗi mét vuông chưa chắc thấp.
阮明武老板:对,这是分析公寓价格时要注意的一点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì fēnxī gōngyù jiàgé shí yào zhùyì de yìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một điểm cần chú ý khi phân tích giá căn hộ.
3. Căn hộ một phòng ngủ – 一居室公寓
范垂妆:一居室公寓就是有一个独立卧室的公寓,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Yí jūshì gōngyù jiùshì yǒu yí ge dúlì wòshì de gōngyù, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Căn hộ một phòng ngủ chính là căn có một phòng ngủ riêng biệt, đúng không anh?
阮明武老板:对。它一般适合一个人、夫妻或者人数比较少的家庭。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā yìbān shìhé yí ge rén, fūqī huòzhě rénshù bǐjiào shǎo de jiātíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó thường phù hợp với một người, vợ chồng hoặc gia đình ít thành viên.
丁垂杨:一居室的面积一般会比单间公寓大一些。
Dīng Chuíyáng: Yí jūshì de miànjī yìbān huì bǐ dānjiān gōngyù dà yìxiē.
Đinh Thùy Dương: Diện tích căn một phòng ngủ thường lớn hơn studio một chút.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
4. Căn hộ hai phòng ngủ – 两居室公寓
黎云英:两居室公寓在家庭客户里面是不是非常常见?
Lí Yúnyīng: Liǎng jūshì gōngyù zài jiātíng kèhù lǐmiàn shì bú shì fēicháng chángjiàn?
Lê Vân Anh: Căn hộ hai phòng ngủ có phải rất phổ biến với nhóm khách gia đình không anh?
阮明武老板:是的。对一家三口或者四口来说,两居室常常是比较实用的选择。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Duì yì jiā sān kǒu huòzhě sì kǒu lái shuō, liǎng jūshì chángcháng shì bǐjiào shíyòng de xuǎnzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với gia đình ba hoặc bốn người, căn hai phòng ngủ thường là lựa chọn khá thực tế.
黄秋香:销售的时候还要问客户需要几个卫生间、有没有阳台。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu de shíhou hái yào wèn kèhù xūyào jǐ ge wèishēngjiān, yǒu méiyǒu yángtái.
Hoàng Thu Hương: Khi tư vấn còn phải hỏi khách cần mấy phòng vệ sinh và có cần ban công hay không.
阮明武老板:对,不能只问卧室数量。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bù néng zhǐ wèn wòshì shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chỉ hỏi số lượng phòng ngủ.
5. Căn hộ ba phòng ngủ – 三居室公寓
范垂妆:三居室公寓比较适合成员多一些的家庭吧?
Fàn Chuízhuāng: Sān jūshì gōngyù bǐjiào shìhé chéngyuán duō yìxiē de jiātíng ba?
Phạm Thùy Trang: Căn hộ ba phòng ngủ phù hợp hơn với gia đình có nhiều thành viên phải không anh?
阮明武老板:对。有老人、孩子或者需要书房的家庭可能会选择三居室。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒu lǎorén, háizi huòzhě xūyào shūfáng de jiātíng kěnéng huì xuǎnzé sān jūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gia đình có người lớn tuổi, trẻ em hoặc cần phòng làm việc có thể lựa chọn căn ba phòng ngủ.
丁垂杨:但是面积越大,总价通常也越高。
Dīng Chuíyáng: Dànshì miànjī yuè dà, zǒngjià tōngcháng yě yuè gāo.
Đinh Thùy Dương: Nhưng diện tích càng lớn thì tổng giá thường càng cao.
阮明武老板:所以还要看客户的预算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ hái yào kàn kèhù de yùsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy còn phải xem ngân sách của khách hàng.
6. Duplex – 复式公寓
黎云英:复式公寓是不是一套公寓里面有上下两层?
Lí Yúnyīng: Fùshì gōngyù shì bú shì yí tào gōngyù lǐmiàn yǒu shàngxià liǎng céng?
Lê Vân Anh: Duplex có phải là một căn hộ có hai tầng trên và dưới bên trong không anh?
阮明武老板:对,两层之间一般通过室内楼梯连接。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, liǎng céng zhījiān yìbān tōngguò shìnèi lóutī liánjiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai tầng thường được nối với nhau bằng cầu thang bên trong căn hộ.
黄秋香:这种户型空间感比较强,也比较特别。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng hùxíng kōngjiān gǎn bǐjiào qiáng, yě bǐjiào tèbié.
Hoàng Thu Hương: Loại căn này tạo cảm giác không gian rộng và cũng khá đặc biệt.
阮明武老板:是的,所以它通常面向对居住品质要求比较高的客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, suǒyǐ tā tōngcháng miànxiàng duì jūzhù pǐnzhì yāoqiú bǐjiào gāo de kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy loại này thường hướng đến khách hàng có yêu cầu tương đối cao về chất lượng sống.
7. Penthouse – 顶层豪华公寓
范垂妆:顶层豪华公寓一般位于大楼最高的几层,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Dǐngcéng háohuá gōngyù yìbān wèiyú dàlóu zuì gāo de jǐ céng, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Penthouse thường nằm ở những tầng cao nhất của tòa nhà, đúng không anh?
阮明武老板:对。它通常面积很大,视野比较好,装修和设计也比较高端。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā tōngcháng miànjī hěn dà, shìyě bǐjiào hǎo, zhuāngxiū hé shèjì yě bǐjiào gāoduān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại này thường có diện tích lớn, tầm nhìn đẹp, thiết kế và hoàn thiện cũng tương đối cao cấp.
丁垂杨:所以它的总价通常也比普通公寓高很多。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tā de zǒngjià tōngcháng yě bǐ pǔtōng gōngyù gāo hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng giá thường cũng cao hơn căn hộ thông thường rất nhiều.
阮明武老板:没错,它属于比较高端的住宅产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, tā shǔyú bǐjiào gāoduān de zhùzhái chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, nó thuộc dòng sản phẩm nhà ở tương đối cao cấp.
8. Sky Villa – 空中别墅
黎云英:“空中别墅”这个名字听起来像是在高层建筑里面的别墅。
Lí Yúnyīng: “Kōngzhōng biéshù” zhège míngzi tīng qǐlái xiàng shì zài gāocéng jiànzhù lǐmiàn de biéshù.
Lê Vân Anh: Tên “Sky Villa” nghe giống như một căn biệt thự nằm trong tòa nhà cao tầng.
阮明武老板:可以这样理解。空中别墅通常面积很大,同时把高层景观和别墅式空间结合起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Kōngzhōng biéshù tōngcháng miànjī hěn dà, tóngshí bǎ gāocéng jǐngguān hé biéshùshì kōngjiān jiéhé qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Sky Villa thường có diện tích lớn, kết hợp cảnh quan trên cao với không gian theo phong cách biệt thự.
黄秋香:这种产品的客户数量可能不多,但是对品质要求很高。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng chǎnpǐn de kèhù shùliàng kěnéng bù duō, dànshì duì pǐnzhì yāoqiú hěn gāo.
Hoàng Thu Hương: Nhóm khách của sản phẩm này có thể không nhiều nhưng yêu cầu về chất lượng rất cao.
阮明武老板:对,所以销售人员必须非常了解产品的特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiāoshòu rényuán bìxū fēicháng liǎojiě chǎnpǐn de tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhân viên kinh doanh phải hiểu rất rõ đặc điểm của sản phẩm.
BÀI 10. BẤT ĐỘNG SẢN THẤP TẦNG
低层房地产
1. Nhà phố – 城市住宅
阮明武老板:现在我们学习低层房地产。低层房地产和高层公寓最大的区别是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen xuéxí dīcéng fángdìchǎn. Dīcéng fángdìchǎn hé gāocéng gōngyù zuì dà de qūbié shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học bất động sản thấp tầng. Điểm khác biệt lớn nhất giữa bất động sản thấp tầng và căn hộ cao tầng là gì?
丁垂杨:低层住宅一般有自己的土地,而且楼层数量比较少。
Dīng Chuíyáng: Dīcéng zhùzhái yìbān yǒu zìjǐ de tǔdì, érqiě lóucéng shùliàng bǐjiào shǎo.
Đinh Thùy Dương: Nhà ở thấp tầng thường có phần đất riêng và số tầng tương đối ít.
阮明武老板:对。城市住宅就是低层房地产里面非常常见的一类。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chéngshì zhùzhái jiùshì dīcéng fángdìchǎn lǐmiàn fēicháng chángjiàn de yí lèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà phố chính là một loại rất phổ biến trong bất động sản thấp tầng.
2. Nhà liền kề – 联排住宅
黎云英:联排住宅一般在一个项目里面统一规划和建设。
Lí Yúnyīng: Liánpái zhùzhái yìbān zài yí ge xiàngmù lǐmiàn tǒngyī guīhuà hé jiànshè.
Lê Vân Anh: Nhà liền kề thường được quy hoạch và xây dựng đồng bộ trong cùng một dự án.
阮明武老板:对。它们的外观可能比较相似,但是位置、方向和土地面积还可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tāmen de wàiguān kěnéng bǐjiào xiāngsì, dànshì wèizhi, fāngxiàng hé tǔdì miànjī hái kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình thức bên ngoài có thể tương đối giống nhau nhưng vị trí, hướng và diện tích đất vẫn có thể khác nhau.
黄秋香:所以同一个项目里的联排住宅,价格也不一定完全一样。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ tóng yí ge xiàngmù lǐ de liánpái zhùzhái, jiàgé yě bù yídìng wánquán yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nhà liền kề trong cùng một dự án cũng chưa chắc có giá hoàn toàn giống nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Biệt thự – 别墅
范垂妆:低层房地产里面,别墅通常是比较高端的一类产品。
Fàn Chuízhuāng: Dīcéng fángdìchǎn lǐmiàn, biéshù tōngcháng shì bǐjiào gāoduān de yí lèi chǎnpǐn.
Phạm Thùy Trang: Trong bất động sản thấp tầng, biệt thự thường là một loại sản phẩm tương đối cao cấp.
阮明武老板:是的。别墅通常有比较大的土地面积,也更强调私人空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Biéshù tōngcháng yǒu bǐjiào dà de tǔdì miànjī, yě gèng qiángdiào sīrén kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biệt thự thường có diện tích đất khá lớn và nhấn mạnh hơn đến không gian riêng tư.
丁垂杨:介绍别墅的时候,要同时介绍土地、建筑、花园和停车空间。
Dīng Chuíyáng: Jièshào biéshù de shíhou, yào tóngshí jièshào tǔdì, jiànzhù, huāyuán hé tíngchē kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Khi giới thiệu biệt thự cần đồng thời giới thiệu đất, công trình, sân vườn và không gian đỗ xe.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
4. Shophouse – 商住两用房
黎云英:低层项目里面的商住两用房,一般会放在比较有商业价值的位置吧?
Lí Yúnyīng: Dīcéng xiàngmù lǐmiàn de shāngzhù liǎngyòngfáng, yìbān huì fàng zài bǐjiào yǒu shāngyè jiàzhí de wèizhi ba?
Lê Vân Anh: Shophouse trong dự án thấp tầng thường được bố trí ở những vị trí có giá trị thương mại tương đối tốt phải không anh?
阮明武老板:对,比如靠近主要道路、项目入口或者人流比较多的地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú kàojìn zhǔyào dàolù, xiàngmù rùkǒu huòzhě rénliú bǐjiào duō de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ gần đường chính, lối vào dự án hoặc nơi có lượng người qua lại tương đối lớn.
黄秋香:投资这种产品的时候,客户会特别关心未来能不能出租。
Huáng Qiūxiāng: Tóuzī zhè zhǒng chǎnpǐn de shíhou, kèhù huì tèbié guānxīn wèilái néng bu néng chūzū.
Hoàng Thu Hương: Khi đầu tư loại sản phẩm này, khách hàng sẽ đặc biệt quan tâm liệu sau này có dễ cho thuê hay không.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
5. Diện tích đất – 土地面积
范垂妆:介绍低层房地产的时候,“土地面积”是不是一个很重要的数据?
Fàn Chuízhuāng: Jièshào dīcéng fángdìchǎn de shíhou, “tǔdì miànjī” shì bú shì yí ge hěn zhòngyào de shùjù?
Phạm Thùy Trang: Khi giới thiệu bất động sản thấp tầng, “diện tích đất” có phải là một số liệu rất quan trọng không anh?
阮明武老板:当然。比如我们可以说:“这套房的土地面积是一百二十平方米。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú wǒmen kěyǐ shuō: “Zhè tào fáng de tǔdì miànjī shì yì bǎi èrshí píngfāngmǐ.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ chúng ta có thể nói: “Diện tích đất của căn nhà này là 120 mét vuông.”
丁垂杨:土地面积不等于建筑面积,对吗?
Dīng Chuíyáng: Tǔdì miànjī bù děngyú jiànzhù miànjī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Diện tích đất không bằng diện tích xây dựng, đúng không anh?
阮明武老板:对,这两个概念一定不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè liǎng ge gàiniàn yídìng bù néng hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai khái niệm này nhất định không được nhầm lẫn với nhau.
6. Diện tích xây dựng – 建筑面积
黎云英:建筑面积就是建筑物各个部分的面积,对吗?
Lí Yúnyīng: Jiànzhù miànjī jiùshì jiànzhùwù gège bùfen de miànjī, duì ma?
Lê Vân Anh: Diện tích xây dựng là diện tích của các phần công trình xây dựng, đúng không anh?
阮明武老板:在实际项目里面,面积的计算方式可能比较专业,所以销售人员一定要按照项目正式资料来介绍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài shíjì xiàngmù lǐmiàn, miànjī de jìsuàn fāngshì kěnéng bǐjiào zhuānyè, suǒyǐ xiāoshòu rényuán yídìng yào ànzhào xiàngmù zhèngshì zīliào lái jièshào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong dự án thực tế, cách tính diện tích có thể khá chuyên môn nên nhân viên kinh doanh nhất định phải giới thiệu theo tài liệu chính thức của dự án.
黄秋香:也就是说,不能自己估计一个数字告诉客户。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, bù néng zìjǐ gūjì yí ge shùzì gàosu kèhù.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là không được tự ước lượng một con số rồi nói với khách hàng.
阮明武老板:完全正确。房地产销售里面,数据一定要准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn xiāoshòu lǐmiàn, shùjù yídìng yào zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong kinh doanh bất động sản, số liệu nhất định phải chính xác.
7. Mặt tiền – 门面宽度
丁垂杨:如果客户买的是临街住宅或者商住两用房,门面宽度是不是特别重要?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù mǎi de shì línjiē zhùzhái huòzhě shāngzhù liǎngyòngfáng, ménmiàn kuāndù shì bú shì tèbié zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách mua nhà mặt phố hoặc shophouse thì chiều rộng mặt tiền có phải đặc biệt quan trọng không anh?
阮明武老板:对。门面越宽,展示空间通常越大,对一些商业经营也更有利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ménmiàn yuè kuān, zhǎnshì kōngjiān tōngcháng yuè dà, duì yìxiē shāngyè jīngyíng yě gèng yǒulì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặt tiền càng rộng thì không gian trưng bày thường càng lớn và cũng thuận lợi hơn cho một số hoạt động kinh doanh.
黎云英:我们可以问客户:“您对门面宽度有什么要求?”
Lí Yúnyīng: Wǒmen kěyǐ wèn kèhù: “Nín duì ménmiàn kuāndù yǒu shénme yāoqiú?”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi khách: “Anh/chị có yêu cầu gì về chiều rộng mặt tiền?”
阮明武老板:很好,这就是实际销售中可以直接使用的句子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì shíjì xiāoshòu zhōng kěyǐ zhíjiē shǐyòng de jùzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là câu có thể sử dụng trực tiếp trong hoạt động bán hàng thực tế.
8. Số tầng – 楼层数量
黄秋香:低层住宅虽然楼层不高,但是客户还是会问一共有几层。
Huáng Qiūxiāng: Dīcéng zhùzhái suīrán lóucéng bù gāo, dànshì kèhù háishi huì wèn yígòng yǒu jǐ céng.
Hoàng Thu Hương: Mặc dù nhà thấp tầng không có quá nhiều tầng nhưng khách vẫn sẽ hỏi tổng cộng có mấy tầng.
阮明武老板:对。比如我们可以介绍:“这套房一共有三层,另外还有一个地下空间。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú wǒmen kěyǐ jièshào: “Zhè tào fáng yígòng yǒu sān céng, lìngwài hái yǒu yí ge dìxià kōngjiān.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ chúng ta có thể giới thiệu: “Căn nhà này có tổng cộng ba tầng, ngoài ra còn có một không gian dưới tầng hầm.”
范垂妆:不同楼层还可以安排不同的功能。
Fàn Chuízhuāng: Bùtóng lóucéng hái kěyǐ ānpái bùtóng de gōngnéng.
Phạm Thùy Trang: Các tầng khác nhau còn có thể bố trí những chức năng khác nhau.
阮明武老板:对,这就跟我们下面要学的使用功能有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiù gēn wǒmen xiàmiàn yào xué de shǐyòng gōngnéng yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này liên quan đến công năng sử dụng mà chúng ta sẽ học ngay sau đây.
9. Công năng sử dụng – 使用功能
黎云英:“使用功能”就是每一个空间具体用来做什么,对吗?
Lí Yúnyīng: “Shǐyòng gōngnéng” jiùshì měi yí ge kōngjiān jùtǐ yòng lái zuò shénme, duì ma?
Lê Vân Anh: “Công năng sử dụng” chính là mỗi không gian cụ thể được dùng để làm gì, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如一楼可以做客厅或者商铺,二楼和三楼可以安排卧室。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yì lóu kěyǐ zuò kètīng huòzhě shāngpù, èr lóu hé sān lóu kěyǐ ānpái wòshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tầng một có thể làm phòng khách hoặc cửa hàng, tầng hai và tầng ba có thể bố trí phòng ngủ.
丁垂杨:如果客户想在家里办公,也可以安排一个办公室或者书房。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xiǎng zài jiālǐ bàngōng, yě kěyǐ ānpái yí ge bàngōngshì huòzhě shūfáng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách muốn làm việc tại nhà thì cũng có thể bố trí một phòng làm việc hoặc phòng đọc sách.
阮明武老板:很好。介绍房地产不能只告诉客户“有多少平方米”,还要帮助客户理解这些空间可以怎么使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Jièshào fángdìchǎn bù néng zhǐ gàosu kèhù “yǒu duōshao píngfāngmǐ”, hái yào bāngzhù kèhù lǐjiě zhèxiē kōngjiān kěyǐ zěnme shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giới thiệu bất động sản không thể chỉ nói với khách “có bao nhiêu mét vuông” mà còn phải giúp khách hiểu những không gian đó có thể được sử dụng như thế nào.
范垂妆:这样客户就更容易判断这个产品是不是适合自己的需求。
Fàn Chuízhuāng: Zhèyàng kèhù jiù gèng róngyì pànduàn zhège chǎnpǐn shì bú shì shìhé zìjǐ de xūqiú.
Phạm Thùy Trang: Như vậy khách hàng sẽ dễ dàng đánh giá sản phẩm này có phù hợp với nhu cầu của mình hay không.
阮明武老板:完全正确。学习房地产分类的目的,不只是记住名称,而是看到一个产品以后,能够判断它属于什么类型、适合什么客户、有什么特点以及应该怎么介绍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xuéxí fángdìchǎn fēnlèi de mùdì, bù zhǐshì jìzhù míngchēng, ér shì kàndào yí ge chǎnpǐn yǐhòu, nénggòu pànduàn tā shǔyú shénme lèixíng, shìhé shénme kèhù, yǒu shénme tèdiǎn yǐjí yīnggāi zěnme jièshào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích của việc học phân loại bất động sản không chỉ là ghi nhớ tên gọi, mà sau khi nhìn thấy một sản phẩm, các em phải có thể xác định nó thuộc loại nào, phù hợp với khách hàng nào, có đặc điểm gì và nên giới thiệu như thế nào.
PHẦN II – CÁC CHỦ THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
房地产市场参与主体
BÀI 11. CHỦ ĐẦU TƯ
房地产开发商
1. Khái niệm chủ đầu tư – 房地产开发商的概念
阮明武老板:从这一课开始,我们要学习房地产市场里面有哪些主要参与者。第一个就是房地产开发商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng zhè yí kè kāishǐ, wǒmen yào xuéxí fángdìchǎn shìchǎng lǐmiàn yǒu nǎxiē zhǔyào cānyùzhě. Dì-yī ge jiùshì fángdìchǎn kāifāshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bắt đầu từ bài này, chúng ta sẽ học về các chủ thể chính tham gia thị trường bất động sản. Chủ thể đầu tiên chính là chủ đầu tư bất động sản.
丁垂杨:老板,房地产开发商是不是负责投资和开发房地产项目的企业?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, fángdìchǎn kāifāshāng shì bú shì fùzé tóuzī hé kāifā fángdìchǎn xiàngmù de qǐyè?
Đinh Thùy Dương: Anh, chủ đầu tư bất động sản có phải là doanh nghiệp chịu trách nhiệm đầu tư và phát triển dự án bất động sản không?
阮明武老板:可以这样理解。开发商通常会参与土地、资金、规划、建设、销售和项目管理等很多工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Kāifāshāng tōngcháng huì cānyù tǔdì, zījīn, guīhuà, jiànshè, xiāoshòu hé xiàngmù guǎnlǐ děng hěn duō gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Chủ đầu tư thường tham gia rất nhiều công việc như đất đai, vốn, quy hoạch, xây dựng, bán hàng và quản lý dự án.
黎云英:所以一个房地产项目能不能做好,开发商非常重要。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ yí ge fángdìchǎn xiàngmù néng bu néng zuò hǎo, kāifāshāng fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Vì vậy một dự án bất động sản có được thực hiện tốt hay không thì chủ đầu tư đóng vai trò rất quan trọng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Vai trò của chủ đầu tư – 开发商的作用
黄秋香:老板,开发商最主要的作用是什么?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, kāifāshāng zuì zhǔyào de zuòyòng shì shénme?
Hoàng Thu Hương: Anh, vai trò chính nhất của chủ đầu tư là gì?
阮明武老板:开发商要把土地、资金、设计、建设和市场需求结合起来,把一个想法变成真正的房地产项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kāifāshāng yào bǎ tǔdì, zījīn, shèjì, jiànshè hé shìchǎng xūqiú jiéhé qǐlái, bǎ yí ge xiǎngfǎ biàn chéng zhēnzhèng de fángdìchǎn xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ đầu tư phải kết hợp đất đai, vốn, thiết kế, xây dựng và nhu cầu thị trường để biến một ý tưởng thành dự án bất động sản thực tế.
范垂妆:那开发商还要协调很多不同的公司和部门吧?
Fàn Chuízhuāng: Nà kāifāshāng hái yào xiétiáo hěn duō bùtóng de gōngsī hé bùmén ba?
Phạm Thùy Trang: Vậy chủ đầu tư còn phải phối hợp rất nhiều công ty và bộ phận khác nhau phải không anh?
阮明武老板:对,比如设计公司、建筑公司、银行、代理公司和物业管理公司。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú shèjì gōngsī, jiànzhù gōngsī, yínháng, dàilǐ gōngsī hé wùyè guǎnlǐ gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ như công ty thiết kế, công ty xây dựng, ngân hàng, công ty phân phối và công ty quản lý vận hành.
3. Năng lực tài chính – 财务能力
丁垂杨:开发房地产需要很多资金,所以开发商的财务能力非常重要,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kāifā fángdìchǎn xūyào hěn duō zījīn, suǒyǐ kāifāshāng de cáiwù nénglì fēicháng zhòngyào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phát triển bất động sản cần rất nhiều vốn nên năng lực tài chính của chủ đầu tư rất quan trọng, đúng không anh?
阮明武老板:对。项目从买土地到建设完成,需要持续投入大量资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàngmù cóng mǎi tǔdì dào jiànshè wánchéng, xūyào chíxù tóurù dàliàng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ lúc mua đất đến khi xây dựng hoàn thành, dự án cần liên tục được đầu tư một lượng vốn lớn.
黎云英:如果资金出现问题,项目进度也可能受到影响。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ zījīn chūxiàn wèntí, xiàngmù jìndù yě kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu nguồn vốn gặp vấn đề thì tiến độ dự án cũng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武老板:没错。所以客户了解开发商的时候,财务能力是一个重要方面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Suǒyǐ kèhù liǎojiě kāifāshāng de shíhou, cáiwù nénglì shì yí ge zhòngyào fāngmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy khi tìm hiểu chủ đầu tư, năng lực tài chính là một phương diện quan trọng.
4. Kinh nghiệm phát triển dự án – 项目开发经验
黄秋香:客户为什么会关心开发商以前做过哪些项目?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù wèishénme huì guānxīn kāifāshāng yǐqián zuò guo nǎxiē xiàngmù?
Hoàng Thu Hương: Tại sao khách hàng lại quan tâm trước đây chủ đầu tư đã làm những dự án nào?
阮明武老板:因为过去的项目可以帮助客户了解开发商的经验、管理能力和产品水平。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi guòqù de xiàngmù kěyǐ bāngzhù kèhù liǎojiě kāifāshāng de jīngyàn, guǎnlǐ nénglì hé chǎnpǐn shuǐpíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì các dự án trước đây có thể giúp khách hàng hiểu kinh nghiệm, năng lực quản lý và chất lượng sản phẩm của chủ đầu tư.
范垂妆:如果开发商已经成功开发过很多类似项目,客户可能会更放心。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kāifāshāng yǐjīng chénggōng kāifā guo hěn duō lèisì xiàngmù, kèhù kěnéng huì gèng fàngxīn.
Phạm Thùy Trang: Nếu chủ đầu tư đã phát triển thành công nhiều dự án tương tự thì khách hàng có thể yên tâm hơn.
阮明武老板:是的,这就是项目开发经验的重要性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, zhè jiùshì xiàngmù kāifā jīngyàn de zhòngyàoxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là tầm quan trọng của kinh nghiệm phát triển dự án.
5. Uy tín doanh nghiệp – 企业信誉
丁垂杨:房地产行业里面经常说企业信誉,信誉具体表现在哪些方面?
Dīng Chuíyáng: Fángdìchǎn hángyè lǐmiàn jīngcháng shuō qǐyè xìnyù, xìnyù jùtǐ biǎoxiàn zài nǎxiē fāngmiàn?
Đinh Thùy Dương: Trong ngành bất động sản thường nói đến uy tín doanh nghiệp, uy tín cụ thể thể hiện ở những phương diện nào?
阮明武老板:比如开发商是不是按时完成项目、产品质量怎么样、合同承诺有没有做到。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú kāifāshāng shì bú shì ànshí wánchéng xiàngmù, chǎnpǐn zhìliàng zěnmeyàng, hétong chéngnuò yǒu méiyǒu zuòdào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ chủ đầu tư có hoàn thành dự án đúng thời gian không, chất lượng sản phẩm thế nào và các cam kết trong hợp đồng có được thực hiện hay không.
黎云英:客户服务和售后处理也会影响企业信誉吧?
Lí Yúnyīng: Kèhù fúwù hé shòuhòu chǔlǐ yě huì yǐngxiǎng qǐyè xìnyù ba?
Lê Vân Anh: Dịch vụ khách hàng và xử lý sau bán hàng cũng ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp phải không anh?
阮明武老板:当然。信誉不是一天建立起来的,而是长期积累的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Xìnyù bú shì yì tiān jiànlì qǐlái de, ér shì chángqī jīlěi de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Uy tín không được xây dựng trong một ngày mà là kết quả tích lũy trong thời gian dài.
6. Quỹ đất – 土地储备
黄秋香:老板,房地产公司经常说“土地储备”,是什么意思?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, fángdìchǎn gōngsī jīngcháng shuō “tǔdì chǔbèi”, shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Anh, công ty bất động sản thường nói “土地储备”, nghĩa là gì?
阮明武老板:简单来说,就是企业已经拥有或者准备开发的土地资源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì qǐyè yǐjīng yōngyǒu huòzhě zhǔnbèi kāifā de tǔdì zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là nguồn quỹ đất mà doanh nghiệp đã có hoặc đang chuẩn bị phát triển.
范垂妆:土地储备比较多,是不是代表公司未来可能有更多项目?
Fàn Chuízhuāng: Tǔdì chǔbèi bǐjiào duō, shì bú shì dàibiǎo gōngsī wèilái kěnéng yǒu gèng duō xiàngmù?
Phạm Thùy Trang: Quỹ đất nhiều có phải đại diện cho khả năng công ty sẽ có nhiều dự án hơn trong tương lai không anh?
阮明武老板:有这种可能,不过还要看土地的位置、规划条件和开发计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu zhè zhǒng kěnéng, búguò hái yào kàn tǔdì de wèizhi, guīhuà tiáojiàn hé kāifā jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng đó, nhưng còn phải xem vị trí đất, điều kiện quy hoạch và kế hoạch phát triển.
7. Tiến độ dự án – 项目进度
丁垂杨:客户买期房的时候,应该特别关心项目进度吧?
Dīng Chuíyáng: Kèhù mǎi qīfáng de shíhou, yīnggāi tèbié guānxīn xiàngmù jìndù ba?
Đinh Thùy Dương: Khi khách mua bất động sản đang xây dựng thì chắc phải đặc biệt quan tâm đến tiến độ dự án phải không anh?
阮明武老板:对。客户会关心现在建设到哪一步、什么时候完成、什么时候可以交房。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù huì guānxīn xiànzài jiànshè dào nǎ yí bù, shénme shíhou wánchéng, shénme shíhou kěyǐ jiāofáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách sẽ quan tâm hiện tại xây dựng đến bước nào, khi nào hoàn thành và khi nào có thể bàn giao nhà.
黎云英:销售人员介绍进度的时候,也必须根据真实信息来说。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu rényuán jièshào jìndù de shíhou, yě bìxū gēnjù zhēnshí xìnxī lái shuō.
Lê Vân Anh: Khi giới thiệu tiến độ, nhân viên kinh doanh cũng phải căn cứ vào thông tin thực tế để nói.
阮明武老板:完全正确,不能为了成交而随便给客户承诺。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, bù néng wèile chéngjiāo ér suíbiàn gěi kèhù chéngnuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, không thể vì muốn chốt giao dịch mà tùy tiện cam kết với khách hàng.
8. Chất lượng công trình – 工程质量
黄秋香:工程质量是不是客户判断一个开发商的重要标准?
Huáng Qiūxiāng: Gōngchéng zhìliàng shì bú shì kèhù pànduàn yí ge kāifāshāng de zhòngyào biāozhǔn?
Hoàng Thu Hương: Chất lượng công trình có phải là một tiêu chí quan trọng để khách hàng đánh giá chủ đầu tư không anh?
阮明武老板:是的。建筑结构、施工质量、材料、设备和后期维护都会影响客户的评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Jiànzhù jiégòu, shīgōng zhìliàng, cáiliào, shèbèi hé hòuqī wéihù dōu huì yǐngxiǎng kèhù de píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết cấu công trình, chất lượng thi công, vật liệu, thiết bị và bảo trì sau này đều ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng.
范垂妆:所以开发商不能只重视销售,也要重视产品本身。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ kāifāshāng bù néng zhǐ zhòngshì xiāoshòu, yě yào zhòngshì chǎnpǐn běnshēn.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy chủ đầu tư không thể chỉ coi trọng bán hàng mà còn phải coi trọng chính sản phẩm.
阮明武老板:说得非常好。长期来看,产品质量就是企业信誉的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Chángqī lái kàn, chǎnpǐn zhìliàng jiùshì qǐyè xìnyù de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Xét về lâu dài, chất lượng sản phẩm chính là một phần của uy tín doanh nghiệp.
BÀI 12. ĐƠN VỊ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
项目开发公司
1. Nghiên cứu thị trường – 市场研究
阮明武老板:一个项目正式开发以前,首先要认真研究市场。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yí ge xiàngmù zhèngshì kāifā yǐqián, shǒuxiān yào rènzhēn yánjiū shìchǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi một dự án được chính thức phát triển, trước tiên phải nghiên cứu thị trường một cách nghiêm túc.
丁垂杨:市场研究主要要了解客户需要什么、市场上已经有什么产品,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng yánjiū zhǔyào yào liǎojiě kèhù xūyào shénme, shìchǎng shàng yǐjīng yǒu shénme chǎnpǐn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nghiên cứu thị trường chủ yếu là tìm hiểu khách hàng cần gì và trên thị trường đã có những sản phẩm gì, đúng không anh?
阮明武老板:对,还要研究价格、供应、需求、竞争项目和未来的发展情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào yánjiū jiàgé, gōngyìng, xūqiú, jìngzhēng xiàngmù hé wèilái de fāzhǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải nghiên cứu giá cả, nguồn cung, nhu cầu, dự án cạnh tranh và tình hình phát triển trong tương lai.
黎云英:如果市场研究做得不准确,后面的产品设计也可能出现问题。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shìchǎng yánjiū zuò de bù zhǔnquè, hòumiàn de chǎnpǐn shèjì yě kěnéng chūxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu nghiên cứu thị trường không chính xác thì thiết kế sản phẩm ở các bước sau cũng có thể gặp vấn đề.
2. Định vị dự án – 项目定位
黄秋香:老板,“项目定位”是不是要先决定这个项目想做成什么样?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, “xiàngmù dìngwèi” shì bú shì yào xiān juédìng zhège xiàngmù xiǎng zuò chéng shénmeyàng?
Hoàng Thu Hương: Anh, “định vị dự án” có phải là trước tiên phải quyết định dự án muốn phát triển theo hướng nào không?
阮明武老板:对。比如做普通住宅、高端住宅、商业项目还是工业项目,这些都属于定位的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zuò pǔtōng zhùzhái, gāoduān zhùzhái, shāngyè xiàngmù háishì gōngyè xiàngmù, zhèxiē dōu shǔyú dìngwèi de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ làm nhà ở phổ thông, nhà ở cao cấp, dự án thương mại hay dự án công nghiệp đều là một phần của định vị.
范垂妆:项目定位应该跟土地位置和客户需求有关系。
Fàn Chuízhuāng: Xiàngmù dìngwèi yīnggāi gēn tǔdì wèizhi hé kèhù xūqiú yǒu guānxi.
Phạm Thùy Trang: Định vị dự án phải có liên quan đến vị trí đất và nhu cầu khách hàng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Định vị sản phẩm – 产品定位
丁垂杨:项目定位确定以后,就要继续做产品定位,对吗?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù dìngwèi quèdìng yǐhòu, jiù yào jìxù zuò chǎnpǐn dìngwèi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định định vị dự án thì phải tiếp tục định vị sản phẩm, đúng không anh?
阮明武老板:对。产品定位要回答一个问题:我们要为哪一类客户提供什么样的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn dìngwèi yào huídá yí ge wèntí: Wǒmen yào wèi nǎ yí lèi kèhù tígōng shénmeyàng de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Định vị sản phẩm phải trả lời một câu hỏi: Chúng ta sẽ cung cấp sản phẩm như thế nào cho nhóm khách hàng nào?
黎云英:比如年轻客户可能比较喜欢面积不太大的公寓,而大家庭需要更大的户型。
Lí Yúnyīng: Bǐrú niánqīng kèhù kěnéng bǐjiào xǐhuan miànjī bú tài dà de gōngyù, ér dà jiātíng xūyào gèng dà de hùxíng.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng trẻ có thể thích căn hộ diện tích không quá lớn, còn gia đình đông người cần loại căn lớn hơn.
阮明武老板:对,这就是产品和客户需求之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì chǎnpǐn hé kèhù xūqiú zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là mối quan hệ giữa sản phẩm và nhu cầu khách hàng.
4. Chiến lược phát triển – 发展战略
黄秋香:发展战略是不是要考虑项目准备怎么做、分几个阶段做?
Huáng Qiūxiāng: Fāzhǎn zhànlüè shì bú shì yào kǎolǜ xiàngmù zhǔnbèi zěnme zuò, fēn jǐ ge jiēduàn zuò?
Hoàng Thu Hương: Chiến lược phát triển có phải cần xem xét dự án sẽ được làm như thế nào và chia thành mấy giai đoạn không anh?
阮明武老板:是的,还包括什么时候开发、什么时候销售、资金怎么安排以及如何控制风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, hái bāokuò shénme shíhou kāifā, shénme shíhou xiāoshòu, zījīn zěnme ānpái yǐjí rúhé kòngzhì fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn bao gồm khi nào phát triển, khi nào bán hàng, nguồn vốn được bố trí thế nào và kiểm soát rủi ro ra sao.
范垂妆:所以一个好的项目不能只看现在,也要考虑未来几年。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ yí ge hǎo de xiàngmù bù néng zhǐ kàn xiànzài, yě yào kǎolǜ wèilái jǐ nián.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy một dự án tốt không thể chỉ nhìn hiện tại mà còn phải cân nhắc vài năm tới.
阮明武老板:说得对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.
5. Quản lý thiết kế – 设计管理
丁垂杨:设计管理是不是要让建筑设计符合项目定位和客户需求?
Dīng Chuíyáng: Shèjì guǎnlǐ shì bú shì yào ràng jiànzhù shèjì fúhé xiàngmù dìngwèi hé kèhù xūqiú?
Đinh Thùy Dương: Quản lý thiết kế có phải nhằm làm cho thiết kế kiến trúc phù hợp với định vị dự án và nhu cầu khách hàng không anh?
阮明武老板:对。设计不仅要好看,还要考虑实际使用、建设成本和后期管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shèjì bùjǐn yào hǎokàn, hái yào kǎolǜ shíjì shǐyòng, jiànshè chéngběn hé hòuqī guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế không chỉ cần đẹp mà còn phải cân nhắc sử dụng thực tế, chi phí xây dựng và quản lý sau này.
黎云英:如果户型设计不合理,就算外观很漂亮,客户也可能不喜欢。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ hùxíng shèjì bù hélǐ, jiùsuàn wàiguān hěn piàoliang, kèhù yě kěnéng bù xǐhuan.
Lê Vân Anh: Nếu thiết kế căn hộ không hợp lý thì dù hình thức bên ngoài rất đẹp, khách hàng vẫn có thể không thích.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
6. Quản lý tiến độ – 进度管理
黄秋香:项目开发公司也要每天跟进项目进度吗?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù kāifā gōngsī yě yào měitiān gēnjìn xiàngmù jìndù ma?
Hoàng Thu Hương: Đơn vị phát triển dự án cũng phải hằng ngày theo dõi tiến độ dự án phải không anh?
阮明武老板:要根据项目计划不断跟进。设计、审批、施工、销售都有自己的时间安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào gēnjù xiàngmù jìhuà búduàn gēnjìn. Shèjì, shěnpī, shīgōng, xiāoshòu dōu yǒu zìjǐ de shíjiān ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải liên tục theo dõi theo kế hoạch dự án. Thiết kế, phê duyệt, thi công và bán hàng đều có lịch trình riêng.
范垂妆:一个环节晚了,后面的工作可能都会受到影响。
Fàn Chuízhuāng: Yí ge huánjié wǎn le, hòumiàn de gōngzuò kěnéng dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Phạm Thùy Trang: Chỉ cần một khâu bị chậm thì các công việc phía sau có thể đều bị ảnh hưởng.
阮明武老板:对,所以进度管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jìndù guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy quản lý tiến độ rất quan trọng.
7. Marketing – 市场营销
丁垂杨:项目准备销售以前,就要开始做市场营销了吧?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù zhǔnbèi xiāoshòu yǐqián, jiù yào kāishǐ zuò shìchǎng yíngxiāo le ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi dự án chuẩn bị mở bán thì đã phải bắt đầu làm marketing rồi phải không anh?
阮明武老板:是的。营销需要让目标客户知道这个项目,并且理解项目有什么特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Yíngxiāo xūyào ràng mùbiāo kèhù zhīdào zhège xiàngmù, bìngqiě lǐjiě xiàngmù yǒu shénme tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Marketing cần giúp khách hàng mục tiêu biết đến dự án và hiểu dự án có những đặc điểm gì.
黎云英:可以通过广告、社交媒体、活动和销售资料来宣传。
Lí Yúnyīng: Kěyǐ tōngguò guǎnggào, shèjiāo méitǐ, huódòng hé xiāoshòu zīliào lái xuānchuán.
Lê Vân Anh: Có thể quảng bá thông qua quảng cáo, mạng xã hội, sự kiện và tài liệu bán hàng.
阮明武老板:对,不过所有宣传信息都应该准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, búguò suǒyǒu xuānchuán xìnxī dōu yīnggāi zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng tất cả thông tin quảng bá đều phải chính xác.
8. Tổ chức bán hàng – 销售组织
黄秋香:营销以后,就需要组织销售团队来接待客户和完成交易。
Huáng Qiūxiāng: Yíngxiāo yǐhòu, jiù xūyào zǔzhī xiāoshòu tuánduì lái jiēdài kèhù hé wánchéng jiāoyì.
Hoàng Thu Hương: Sau marketing thì cần tổ chức đội ngũ bán hàng để tiếp khách và hoàn thành giao dịch.
阮明武老板:对。销售组织包括培训销售人员、分配客户、管理销售过程和统计销售结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu zǔzhī bāokuò péixùn xiāoshòu rényuán, fēnpèi kèhù, guǎnlǐ xiāoshòu guòchéng hé tǒngjì xiāoshòu jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổ chức bán hàng bao gồm đào tạo nhân viên bán hàng, phân chia khách hàng, quản lý quá trình bán và thống kê kết quả bán hàng.
范垂妆:所以项目开发公司不仅要懂产品,也要懂市场和销售。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ xiàngmù kāifā gōngsī bùjǐn yào dǒng chǎnpǐn, yě yào dǒng shìchǎng hé xiāoshòu.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy đơn vị phát triển dự án không chỉ phải hiểu sản phẩm mà còn phải hiểu thị trường và bán hàng.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
BÀI 13. NHÀ THẦU XÂY DỰNG
建筑承包商
1. Tổng thầu – 总承包商
阮明武老板:房地产项目进入建设阶段以后,建筑承包商就会发挥非常重要的作用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn xiàngmù jìnrù jiànshè jiēduàn yǐhòu, jiànzhù chéngbāoshāng jiù huì fāhuī fēicháng zhòngyào de zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án bất động sản bước vào giai đoạn xây dựng, nhà thầu xây dựng sẽ phát huy vai trò rất quan trọng.
丁垂杨:总承包商是不是负责整个项目主要施工工作的单位?
Dīng Chuíyáng: Zǒng chéngbāoshāng shì bú shì fùzé zhěnggè xiàngmù zhǔyào shīgōng gōngzuò de dānwèi?
Đinh Thùy Dương: Tổng thầu có phải là đơn vị chịu trách nhiệm các công việc thi công chính của toàn bộ dự án không anh?
阮明武老板:对。总承包商通常负责组织施工、协调人员和管理施工现场。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zǒng chéngbāoshāng tōngcháng fùzé zǔzhī shīgōng, xiétiáo rényuán hé guǎnlǐ shīgōng xiànchǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng thầu thường phụ trách tổ chức thi công, điều phối nhân sự và quản lý công trường.
2. Nhà thầu phụ – 分包商
黎云英:总承包商是不是还会把一些专业工作交给分包商?
Lí Yúnyīng: Zǒng chéngbāoshāng shì bú shì hái huì bǎ yìxiē zhuānyè gōngzuò jiāo gěi fēnbāoshāng?
Lê Vân Anh: Tổng thầu có phải còn giao một số công việc chuyên môn cho nhà thầu phụ không anh?
阮明武老板:对,比如电气、给排水、装修或者其他专业工程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú diànqì, gěipáishuǐ, zhuāngxiū huòzhě qítā zhuānyè gōngchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ hệ thống điện, cấp thoát nước, hoàn thiện hoặc các hạng mục chuyên môn khác.
黄秋香:那总承包商还要协调不同分包商之间的工作。
Huáng Qiūxiāng: Nà zǒng chéngbāoshāng hái yào xiétiáo bùtóng fēnbāoshāng zhījiān de gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Vậy tổng thầu còn phải phối hợp công việc giữa các nhà thầu phụ khác nhau.
阮明武老板:对,这也是项目管理里面很重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yě shì xiàngmù guǎnlǐ lǐmiàn hěn zhòngyào de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một phần rất quan trọng trong quản lý dự án.
3. Thi công – 施工
范垂妆:“施工”就是按照设计和技术要求进行实际建设,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Shīgōng” jiùshì ànzhào shèjì hé jìshù yāoqiú jìnxíng shíjì jiànshè, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “Thi công” chính là tiến hành xây dựng thực tế theo thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, đúng không anh?
阮明武老板:对。施工过程包括很多不同阶段,每个阶段都要按照计划来完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shīgōng guòchéng bāokuò hěn duō bùtóng jiēduàn, měi ge jiēduàn dōu yào ànzhào jìhuà lái wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá trình thi công bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn đều phải hoàn thành theo kế hoạch.
丁垂杨:施工现场每天都要记录完成了哪些工作吧?
Dīng Chuíyáng: Shīgōng xiànchǎng měitiān dōu yào jìlù wánchéng le nǎxiē gōngzuò ba?
Đinh Thùy Dương: Công trường mỗi ngày đều phải ghi chép đã hoàn thành những công việc nào phải không anh?
阮明武老板:是的,施工记录和进度管理都很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, shīgōng jìlù hé jìndù guǎnlǐ dōu hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhật ký thi công và quản lý tiến độ đều rất quan trọng.
4. Chất lượng – 质量
黎云英:施工的时候,速度重要,但是质量应该更不能忽视。
Lí Yúnyīng: Shīgōng de shíhou, sùdù zhòngyào, dànshì zhìliàng yīnggāi gèng bù néng hūshì.
Lê Vân Anh: Khi thi công, tốc độ quan trọng nhưng chất lượng lại càng không thể xem nhẹ.
阮明武老板:完全正确。不能为了赶进度而降低施工质量。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bù néng wèile gǎn jìndù ér jiàngdī shīgōng zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể vì chạy tiến độ mà làm giảm chất lượng thi công.
黄秋香:材料质量、施工方法和现场管理都会影响最终质量。
Huáng Qiūxiāng: Cáiliào zhìliàng, shīgōng fāngfǎ hé xiànchǎng guǎnlǐ dōu huì yǐngxiǎng zuìzhōng zhìliàng.
Hoàng Thu Hương: Chất lượng vật liệu, phương pháp thi công và quản lý công trường đều ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
5. Tiến độ – 进度
范垂妆:如果施工进度比计划慢,交房时间也可能受到影响。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shīgōng jìndù bǐ jìhuà màn, jiāofáng shíjiān yě kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Phạm Thùy Trang: Nếu tiến độ thi công chậm hơn kế hoạch thì thời gian bàn giao nhà cũng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武老板:对。所以项目团队会定期检查实际进度和计划进度有什么差别。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xiàngmù tuánduì huì dìngqī jiǎnchá shíjì jìndù hé jìhuà jìndù yǒu shénme chābié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đội dự án sẽ định kỳ kiểm tra sự khác biệt giữa tiến độ thực tế và tiến độ kế hoạch.
丁垂杨:发现进度慢了以后,就要及时找原因和解决办法。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn jìndù màn le yǐhòu, jiù yào jíshí zhǎo yuányīn hé jiějué bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát hiện tiến độ bị chậm thì phải kịp thời tìm nguyên nhân và phương án giải quyết.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
6. An toàn lao động – 施工安全
黎云英:建筑工地有很多大型设备,所以施工安全特别重要。
Lí Yúnyīng: Jiànzhù gōngdì yǒu hěn duō dàxíng shèbèi, suǒyǐ shīgōng ānquán tèbié zhòngyào.
Lê Vân Anh: Công trường xây dựng có rất nhiều thiết bị lớn nên an toàn thi công đặc biệt quan trọng.
阮明武老板:对。工作人员要按照安全要求工作,也要正确使用安全设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngzuò rényuán yào ànzhào ānquán yāoqiú gōngzuò, yě yào zhèngquè shǐyòng ānquán shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên phải làm việc theo yêu cầu an toàn và sử dụng đúng các thiết bị bảo hộ.
黄秋香:施工安全不仅关系到工人,也关系到整个项目。
Huáng Qiūxiāng: Shīgōng ānquán bùjǐn guānxì dào gōngrén, yě guānxì dào zhěnggè xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: An toàn thi công không chỉ liên quan đến công nhân mà còn liên quan đến toàn bộ dự án.
阮明武老板:说得对,安全永远不能被忽视。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì, ānquán yǒngyuǎn bù néng bèi hūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng, an toàn không bao giờ được phép xem nhẹ.
7. Nghiệm thu – 验收
范垂妆:一个工程做完以后,要通过验收才能确认是不是符合要求,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Yí ge gōngchéng zuò wán yǐhòu, yào tōngguò yànshōu cái néng quèrèn shì bú shì fúhé yāoqiú, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Sau khi một hạng mục hoàn thành thì phải thông qua nghiệm thu mới có thể xác nhận có đáp ứng yêu cầu hay không, đúng không anh?
阮明武老板:对。验收的时候会检查工程质量、完成情况和相关技术要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu de shíhou huì jiǎnchá gōngchéng zhìliàng, wánchéng qíngkuàng hé xiāngguān jìshù yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nghiệm thu sẽ kiểm tra chất lượng công trình, tình trạng hoàn thành và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
丁垂杨:如果发现不符合要求,就要先整改再验收。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn bù fúhé yāoqiú, jiù yào xiān zhěnggǎi zài yànshōu.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện không đạt yêu cầu thì phải khắc phục trước rồi mới nghiệm thu lại.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
BÀI 14. ĐƠN VỊ TƯ VẤN
房地产咨询机构
1. Tư vấn thiết kế – 设计咨询
阮明武老板:房地产项目除了开发商和承包商,还需要很多专业咨询机构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn xiàngmù chúle kāifāshāng hé chéngbāoshāng, hái xūyào hěn duō zhuānyè zīxún jīgòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngoài chủ đầu tư và nhà thầu, dự án bất động sản còn cần rất nhiều đơn vị tư vấn chuyên môn.
黎云英:设计咨询主要是给项目提供建筑和空间设计方面的专业意见吗?
Lí Yúnyīng: Shèjì zīxún zhǔyào shì gěi xiàngmù tígōng jiànzhù hé kōngjiān shèjì fāngmiàn de zhuānyè yìjiàn ma?
Lê Vân Anh: Tư vấn thiết kế chủ yếu cung cấp ý kiến chuyên môn về kiến trúc và thiết kế không gian cho dự án phải không anh?
阮明武老板:对。好的设计既要符合项目定位,也要考虑实际使用和建设条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hǎo de shèjì jì yào fúhé xiàngmù dìngwèi, yě yào kǎolǜ shíjì shǐyòng hé jiànshè tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế tốt vừa phải phù hợp với định vị dự án vừa phải cân nhắc việc sử dụng thực tế và điều kiện xây dựng.
2. Tư vấn giám sát – 工程监理咨询
黄秋香:监理咨询是不是要在施工过程中检查工程质量和施工情况?
Huáng Qiūxiāng: Jiānlǐ zīxún shì bú shì yào zài shīgōng guòchéng zhōng jiǎnchá gōngchéng zhìliàng hé shīgōng qíngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Tư vấn giám sát có phải kiểm tra chất lượng công trình và tình hình thi công trong quá trình xây dựng không anh?
阮明武老板:对。监理人员会根据设计文件、技术要求和项目规定进行检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiānlǐ rényuán huì gēnjù shèjì wénjiàn, jìshù yāoqiú hé xiàngmù guīdìng jìnxíng jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên giám sát sẽ kiểm tra theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và quy định của dự án.
范垂妆:如果施工有问题,监理单位会提出意见。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shīgōng yǒu wèntí, jiānlǐ dānwèi huì tíchū yìjiàn.
Phạm Thùy Trang: Nếu thi công có vấn đề thì đơn vị giám sát sẽ đưa ra ý kiến.
阮明武老板:对,而且需要及时跟相关单位沟通。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě xūyào jíshí gēn xiāngguān dānwèi gōutōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời cần kịp thời trao đổi với các đơn vị liên quan.
3. Tư vấn quản lý dự án – 项目管理咨询
丁垂杨:项目管理咨询是不是帮助开发商管理时间、成本和各个部门?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù guǎnlǐ zīxún shì bú shì bāngzhù kāifāshāng guǎnlǐ shíjiān, chéngběn hé gège bùmén?
Đinh Thùy Dương: Tư vấn quản lý dự án có phải giúp chủ đầu tư quản lý thời gian, chi phí và các bộ phận khác nhau không anh?
阮明武老板:对。大型房地产项目工作很多,所以专业项目管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàxíng fángdìchǎn xiàngmù gōngzuò hěn duō, suǒyǐ zhuānyè xiàngmù guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự án bất động sản lớn có rất nhiều công việc nên quản lý dự án chuyên nghiệp vô cùng quan trọng.
黎云英:项目管理做得好,可以减少很多沟通和进度问题。
Lí Yúnyīng: Xiàngmù guǎnlǐ zuò de hǎo, kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō gōutōng hé jìndù wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu quản lý dự án tốt thì có thể giảm nhiều vấn đề về giao tiếp và tiến độ.
阮明武老板:是的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
4. Tư vấn đầu tư – 投资咨询
黄秋香:投资咨询是不是帮助投资人分析一个项目值不值得投资?
Huáng Qiūxiāng: Tóuzī zīxún shì bú shì bāngzhù tóuzīrén fēnxī yí ge xiàngmù zhí bu zhíde tóuzī?
Hoàng Thu Hương: Tư vấn đầu tư có phải giúp nhà đầu tư phân tích một dự án có đáng để đầu tư hay không?
阮明武老板:对。他们会分析投资成本、市场情况、未来收益和主要风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tāmen huì fēnxī tóuzī chéngběn, shìchǎng qíngkuàng, wèilái shōuyì hé zhǔyào fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Họ sẽ phân tích chi phí đầu tư, tình hình thị trường, lợi nhuận tương lai và các rủi ro chính.
范垂妆:所以投资咨询不能只告诉客户项目有什么优点,还要说明风险。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ tóuzī zīxún bù néng zhǐ gàosu kèhù xiàngmù yǒu shénme yōudiǎn, hái yào shuōmíng fēngxiǎn.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy tư vấn đầu tư không thể chỉ nói với khách dự án có ưu điểm gì mà còn phải trình bày rủi ro.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Tư vấn thị trường – 市场咨询
丁垂杨:市场咨询跟我们前面学的市场研究有关系吧?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng zīxún gēn wǒmen qiánmiàn xué de shìchǎng yánjiū yǒu guānxi ba?
Đinh Thùy Dương: Tư vấn thị trường có liên quan đến nghiên cứu thị trường mà chúng ta đã học trước đó phải không anh?
阮明武老板:对。市场咨询机构会研究供应、需求、价格、客户和竞争项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shìchǎng zīxún jīgòu huì yánjiū gōngyìng, xūqiú, jiàgé, kèhù hé jìngzhēng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn vị tư vấn thị trường sẽ nghiên cứu nguồn cung, nhu cầu, giá cả, khách hàng và các dự án cạnh tranh.
黎云英:这些数据可以帮助开发商决定做什么产品和卖什么价格。
Lí Yúnyīng: Zhèxiē shùjù kěyǐ bāngzhù kāifāshāng juédìng zuò shénme chǎnpǐn hé mài shénme jiàgé.
Lê Vân Anh: Những dữ liệu này có thể giúp chủ đầu tư quyết định làm sản phẩm gì và bán ở mức giá nào.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
6. Kiểm định chất lượng – 质量检测
黄秋香:质量检测是不是通过专业检查来确认工程质量?
Huáng Qiūxiāng: Zhìliàng jiǎncè shì bú shì tōngguò zhuānyè jiǎnchá lái quèrèn gōngchéng zhìliàng?
Hoàng Thu Hương: Kiểm định chất lượng có phải thông qua kiểm tra chuyên môn để xác nhận chất lượng công trình không anh?
阮明武老板:是的。不同工程项目会有不同的检查内容和技术标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Bùtóng gōngchéng xiàngmù huì yǒu bùtóng de jiǎnchá nèiróng hé jìshù biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Những hạng mục công trình khác nhau sẽ có nội dung kiểm tra và tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau.
范垂妆:通过专业检测,可以比较早发现一些质量问题。
Fàn Chuízhuāng: Tōngguò zhuānyè jiǎncè, kěyǐ bǐjiào zǎo fāxiàn yìxiē zhìliàng wèntí.
Phạm Thùy Trang: Thông qua kiểm định chuyên môn có thể phát hiện một số vấn đề chất lượng sớm hơn.
阮明武老板:没错,及时发现、及时处理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, jíshí fāxiàn, jíshí chǔlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, phát hiện kịp thời và xử lý kịp thời rất quan trọng.
BÀI 15. NGÂN HÀNG VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
银行与金融机构
1. Vay ngân hàng – 银行贷款
阮明武老板:房地产金额通常比较大,所以银行和金融机构在这个行业里面很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn jīn’é tōngcháng bǐjiào dà, suǒyǐ yínháng hé jīnróng jīgòu zài zhège hángyè lǐmiàn hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị bất động sản thường khá lớn nên ngân hàng và tổ chức tài chính rất quan trọng trong ngành này.
丁垂杨:很多客户买房的时候需要申请银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō kèhù mǎi fáng de shíhou xūyào shēnqǐng yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Rất nhiều khách hàng cần đăng ký vay ngân hàng khi mua nhà.
阮明武老板:对。银行会根据客户的收入、工作和还款能力来判断能不能提供贷款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng huì gēnjù kèhù de shōurù, gōngzuò hé huánkuǎn nénglì lái pànduàn néng bu néng tígōng dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng sẽ căn cứ vào thu nhập, công việc và khả năng trả nợ của khách để đánh giá có thể cấp khoản vay hay không.
2. Tài trợ dự án – 项目融资
黎云英:除了给个人贷款,银行还可以给房地产项目提供资金吧?
Lí Yúnyīng: Chúle gěi gèrén dàikuǎn, yínháng hái kěyǐ gěi fángdìchǎn xiàngmù tígōng zījīn ba?
Lê Vân Anh: Ngoài cho cá nhân vay, ngân hàng còn có thể cung cấp vốn cho dự án bất động sản phải không anh?
阮明武老板:对,这种资金安排可以叫项目融资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè zhǒng zījīn ānpái kěyǐ jiào xiàngmù róngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hình thức bố trí vốn này có thể gọi là tài trợ hoặc huy động vốn cho dự án.
黄秋香:银行决定融资以前,也要认真分析项目和开发商的情况。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng juédìng róngzī yǐqián, yě yào rènzhēn fēnxī xiàngmù hé kāifāshāng de qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Trước khi quyết định tài trợ vốn, ngân hàng cũng phải phân tích kỹ tình hình dự án và chủ đầu tư.
阮明武老板:当然,因为银行也要控制自己的金融风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán, yīnwèi yínháng yě yào kòngzhì zìjǐ de jīnróng fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, bởi ngân hàng cũng phải kiểm soát rủi ro tài chính của mình.
3. Khoản vay – 贷款
范垂妆:客户问贷款的时候,我们应该先了解他需要贷款多少钱,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Kèhù wèn dàikuǎn de shíhou, wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě tā xūyào dàikuǎn duōshao qián, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Khi khách hỏi về khoản vay, chúng ta nên tìm hiểu trước họ cần vay bao nhiêu tiền, đúng không anh?
阮明武老板:对,还要了解首付款是多少、每个月可以还多少钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào liǎojiě shǒufùkuǎn shì duōshao, měi ge yuè kěyǐ huán duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tìm hiểu số tiền trả trước là bao nhiêu và mỗi tháng khách có thể trả bao nhiêu.
丁垂杨:但是具体能贷款多少,最后还是要由银行审核。
Dīng Chuíyáng: Dànshì jùtǐ néng dàikuǎn duōshao, zuìhòu háishi yào yóu yínháng shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cụ thể có thể vay bao nhiêu thì cuối cùng vẫn phải do ngân hàng thẩm định.
阮明武老板:说得非常正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói hoàn toàn chính xác.
4. Lãi suất – 利率
黎云英:贷款的时候,客户最关心的问题之一就是利率。
Lí Yúnyīng: Dàikuǎn de shíhou, kèhù zuì guānxīn de wèntí zhī yī jiùshì lìlǜ.
Lê Vân Anh: Khi vay vốn, một trong những vấn đề khách quan tâm nhất chính là lãi suất.
阮明武老板:对。利率会直接影响客户以后需要支付多少利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Lìlǜ huì zhíjiē yǐngxiǎng kèhù yǐhòu xūyào zhīfù duōshao lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến số tiền lãi mà khách phải trả sau này.
黄秋香:如果利率发生变化,每个月的还款压力也可能变化。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ lìlǜ fāshēng biànhuà, měi ge yuè de huánkuǎn yālì yě kěnéng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Nếu lãi suất thay đổi thì áp lực trả nợ mỗi tháng cũng có thể thay đổi.
阮明武老板:是的,所以客户一定要认真了解贷款条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, suǒyǐ kèhù yídìng yào rènzhēn liǎojiě dàikuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế khách hàng nhất định phải tìm hiểu kỹ các điều kiện khoản vay.
5. Thời hạn vay – 贷款期限
范垂妆:贷款期限就是客户准备在多长时间内还完贷款,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Dàikuǎn qīxiàn jiùshì kèhù zhǔnbèi zài duō cháng shíjiān nèi huán wán dàikuǎn, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Thời hạn vay chính là khoảng thời gian khách dự kiến hoàn trả hết khoản vay, đúng không anh?
阮明武老板:对。期限比较长的时候,每个月的还款金额可能会比较低,但是还要综合考虑利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qīxiàn bǐjiào cháng de shíhou, měi ge yuè de huánkuǎn jīn’é kěnéng huì bǐjiào dī, dànshì hái yào zōnghé kǎolǜ lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thời hạn vay dài hơn, số tiền trả mỗi tháng có thể thấp hơn, nhưng vẫn phải xem xét tổng thể phần lãi.
丁垂杨:所以不能只看每个月还多少钱。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn měi ge yuè huán duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ nhìn mỗi tháng phải trả bao nhiêu tiền.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
6. Hỗ trợ lãi suất – 利息补贴
黎云英:有些房地产项目会提供一段时间的利息补贴,对吗?
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē fángdìchǎn xiàngmù huì tígōng yí duàn shíjiān de lìxī bǔtiē, duì ma?
Lê Vân Anh: Một số dự án bất động sản có thể hỗ trợ lãi suất trong một khoảng thời gian, đúng không anh?
阮明武老板:有些销售政策会有这种安排,但是具体条件一定要看正式政策。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒuxiē xiāoshòu zhèngcè huì yǒu zhè zhǒng ānpái, dànshì jùtǐ tiáojiàn yídìng yào kàn zhèngshì zhèngcè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một số chính sách bán hàng có thể có hình thức này, nhưng điều kiện cụ thể nhất định phải xem chính sách chính thức.
黄秋香:销售人员不能只说“有利息补贴”,还要告诉客户补贴多长时间和有什么条件。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ shuō “yǒu lìxī bǔtiē”, hái yào gàosu kèhù bǔtiē duō cháng shíjiān hé yǒu shénme tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng không thể chỉ nói “có hỗ trợ lãi suất” mà còn phải cho khách biết hỗ trợ trong bao lâu và có những điều kiện gì.
阮明武老板:对,介绍金融政策一定要完整、准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, jièshào jīnróng zhèngcè yídìng yào wánzhěng, zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khi giới thiệu chính sách tài chính nhất định phải đầy đủ và chính xác.
7. Ân hạn nợ gốc – 本金宽限期
范垂妆:老板,“本金宽限期”是什么意思?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, “běnjīn kuānxiànqī” shì shénme yìsi?
Phạm Thùy Trang: Anh, “thời gian ân hạn nợ gốc” có nghĩa là gì?
阮明武老板:简单来说,就是在规定的一段时间内,客户暂时不用按照正常计划偿还本金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì zài guīdìng de yí duàn shíjiān nèi, kèhù zànshí bú yòng ànzhào zhèngcháng jìhuà chánghuán běnjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là trong một khoảng thời gian được quy định, khách tạm thời chưa phải hoàn trả nợ gốc theo lịch thông thường.
丁垂杨:但是具体怎么支付利息和本金,还是要看银行合同。
Dīng Chuíyáng: Dànshì jùtǐ zěnme zhīfù lìxī hé běnjīn, háishi yào kàn yínháng hétong.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cụ thể thanh toán lãi và gốc như thế nào thì vẫn phải xem hợp đồng ngân hàng.
阮明武老板:没错。金融条件不能只靠口头理解,一定要看正式文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Jīnróng tiáojiàn bù néng zhǐ kào kǒutóu lǐjiě, yídìng yào kàn zhèngshì wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Các điều kiện tài chính không thể chỉ hiểu bằng lời nói mà nhất định phải xem văn bản chính thức.
BÀI 16. ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI BẤT ĐỘNG SẢN
房地产代理公司
1. Nhận phân phối dự án – 代理销售项目
阮明武老板:接下来我们学习房地产代理公司。代理公司在很多房地产项目的销售中非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí fángdìchǎn dàilǐ gōngsī. Dàilǐ gōngsī zài hěn duō fángdìchǎn xiàngmù de xiāoshòu zhōng fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta học về đại lý phân phối bất động sản. Công ty đại lý rất quan trọng trong hoạt động bán hàng của nhiều dự án bất động sản.
丁垂杨:开发商可以把项目的一部分或者全部产品交给代理公司销售,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kāifāshāng kěyǐ bǎ xiàngmù de yí bùfen huòzhě quánbù chǎnpǐn jiāo gěi dàilǐ gōngsī xiāoshòu, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chủ đầu tư có thể giao một phần hoặc toàn bộ sản phẩm của dự án cho công ty đại lý phân phối, đúng không anh?
阮明武老板:对。代理公司接受项目以后,要了解产品、政策和目标客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàilǐ gōngsī jiēshòu xiàngmù yǐhòu, yào liǎojiě chǎnpǐn, zhèngcè hé mùbiāo kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận phân phối dự án, công ty đại lý phải hiểu sản phẩm, chính sách và nhóm khách hàng mục tiêu.
2. Marketing dự án – 项目营销
黎云英:代理公司有时候也会参与项目营销,对吗?
Lí Yúnyīng: Dàilǐ gōngsī yǒu shíhou yě huì cānyù xiàngmù yíngxiāo, duì ma?
Lê Vân Anh: Công ty đại lý đôi khi cũng tham gia marketing dự án phải không anh?
阮明武老板:对。代理公司可以根据自己的客户资源和销售经验制定推广计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàilǐ gōngsī kěyǐ gēnjù zìjǐ de kèhù zīyuán hé xiāoshòu jīngyàn zhìdìng tuīguǎng jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đại lý có thể căn cứ vào nguồn khách hàng và kinh nghiệm bán hàng của mình để xây dựng kế hoạch quảng bá.
黄秋香:营销的目的就是找到真正可能购买这个产品的人。
Huáng Qiūxiāng: Yíngxiāo de mùdì jiùshì zhǎodào zhēnzhèng kěnéng gòumǎi zhège chǎnpǐn de rén.
Hoàng Thu Hương: Mục đích của marketing là tìm được những người thực sự có khả năng mua sản phẩm này.
阮明武老板:对,而且还要让他们对项目产生兴趣。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě hái yào ràng tāmen duì xiàngmù chǎnshēng xìngqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời còn phải khiến họ quan tâm đến dự án.
3. Xây dựng đội ngũ sales – 建立销售团队
范垂妆:代理公司接到项目以后,需要建立一支专业的销售团队。
Fàn Chuízhuāng: Dàilǐ gōngsī jiēdào xiàngmù yǐhòu, xūyào jiànlì yì zhī zhuānyè de xiāoshòu tuánduì.
Phạm Thùy Trang: Sau khi nhận dự án, công ty đại lý cần xây dựng một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp.
阮明武老板:对,而且销售人员必须接受产品培训和销售流程培训。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě xiāoshòu rényuán bìxū jiēshòu chǎnpǐn péixùn hé xiāoshòu liúchéng péixùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời nhân viên bán hàng phải được đào tạo về sản phẩm và quy trình bán hàng.
丁垂杨:如果销售人员自己都不熟悉产品,就很难给客户专业的建议。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu rényuán zìjǐ dōu bù shúxī chǎnpǐn, jiù hěn nán gěi kèhù zhuānyè de jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu chính nhân viên bán hàng còn không hiểu sản phẩm thì rất khó đưa ra tư vấn chuyên nghiệp cho khách hàng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
4. Tìm kiếm khách hàng – 寻找客户
黎云英:房地产销售每天一个很重要的工作就是寻找客户。
Lí Yúnyīng: Fángdìchǎn xiāoshòu měitiān yí ge hěn zhòngyào de gōngzuò jiùshì xúnzhǎo kèhù.
Lê Vân Anh: Một công việc rất quan trọng hằng ngày của bán hàng bất động sản chính là tìm kiếm khách hàng.
阮明武老板:对。客户可以来自广告、朋友介绍、网络平台、活动或者以前积累的客户资源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù kěyǐ láizì guǎnggào, péngyou jièshào, wǎngluò píngtái, huódòng huòzhě yǐqián jīlěi de kèhù zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng có thể đến từ quảng cáo, bạn bè giới thiệu, nền tảng trực tuyến, sự kiện hoặc nguồn khách hàng đã tích lũy trước đây.
黄秋香:找到客户以后,还要判断他是不是真的有需求。
Huáng Qiūxiāng: Zhǎodào kèhù yǐhòu, hái yào pànduàn tā shì bú shì zhēnde yǒu xūqiú.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tìm được khách còn phải đánh giá xem họ có nhu cầu thực sự hay không.
阮明武老板:对,这就进入客户需求分析了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiù jìnrù kèhù xūqiú fēnxī le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lúc đó sẽ bước vào quá trình phân tích nhu cầu khách hàng.
5. Tư vấn sản phẩm – 产品咨询
范垂妆:给客户推荐产品以前,我们应该先问预算、位置和购买目的。
Fàn Chuízhuāng: Gěi kèhù tuījiàn chǎnpǐn yǐqián, wǒmen yīnggāi xiān wèn yùsuàn, wèizhi hé gòumǎi mùdì.
Phạm Thùy Trang: Trước khi giới thiệu sản phẩm cho khách, chúng ta nên hỏi trước về ngân sách, vị trí và mục đích mua.
阮明武老板:对。真正专业的咨询不是把所有产品都介绍一遍,而是找到最适合客户的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng zhuānyè de zīxún bú shì bǎ suǒyǒu chǎnpǐn dōu jièshào yí biàn, ér shì zhǎodào zuì shìhé kèhù de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tư vấn chuyên nghiệp thực sự không phải là giới thiệu tất cả sản phẩm một lượt mà là tìm ra sản phẩm phù hợp nhất với khách.
丁垂杨:这样客户也不会因为信息太多而不知道怎么选择。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kèhù yě bú huì yīnwèi xìnxī tài duō ér bù zhīdào zěnme xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khách hàng cũng sẽ không vì có quá nhiều thông tin mà không biết lựa chọn thế nào.
阮明武老板:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
6. Hỗ trợ giao dịch – 协助交易
黎云英:客户决定购买以后,代理公司还要继续帮助他完成后面的手续。
Lí Yúnyīng: Kèhù juédìng gòumǎi yǐhòu, dàilǐ gōngsī hái yào jìxù bāngzhù tā wánchéng hòumiàn de shǒuxù.
Lê Vân Anh: Sau khi khách quyết định mua, công ty đại lý còn phải tiếp tục hỗ trợ họ hoàn thành các thủ tục phía sau.
阮明武老板:对,比如确认房源、准备资料、签订协议、付款和跟进合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú quèrèn fángyuán, zhǔnbèi zīliào, qiāndìng xiéyì, fùkuǎn hé gēnjìn hétong.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ xác nhận sản phẩm, chuẩn bị hồ sơ, ký thỏa thuận, thanh toán và theo dõi hợp đồng.
黄秋香:销售人员不能客户交完定金以后就不管了。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu rényuán bù néng kèhù jiāo wán dìngjīn yǐhòu jiù bù guǎn le.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên bán hàng không thể sau khi khách đóng tiền cọc xong thì không quan tâm nữa.
阮明武老板:当然不能,交易还没有真正结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bù néng, jiāoyì hái méiyǒu zhēnzhèng jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không, giao dịch vẫn chưa thực sự kết thúc.
7. Chăm sóc khách hàng – 客户服务
范垂妆:客户服务是不是从客户第一次联系公司就已经开始了?
Fàn Chuízhuāng: Kèhù fúwù shì bú shì cóng kèhù dì-yī cì liánxì gōngsī jiù yǐjīng kāishǐ le?
Phạm Thùy Trang: Chăm sóc khách hàng có phải đã bắt đầu ngay từ lần đầu khách liên hệ với công ty không anh?
阮明武老板:对,而且交易完成以后还应该继续保持联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě jiāoyì wánchéng yǐhòu hái yīnggāi jìxù bǎochí liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, và sau khi giao dịch hoàn tất vẫn nên tiếp tục duy trì liên hệ.
丁垂杨:服务做得好,客户以后可能再次购买,也可能介绍朋友。
Dīng Chuíyáng: Fúwù zuò de hǎo, kèhù yǐhòu kěnéng zàicì gòumǎi, yě kěnéng jièshào péngyou.
Đinh Thùy Dương: Nếu dịch vụ tốt, sau này khách có thể mua tiếp hoặc giới thiệu bạn bè.
阮明武老板:没错,长期客户关系很有价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, chángqī kèhù guānxi hěn yǒu jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, mối quan hệ khách hàng lâu dài có giá trị rất lớn.
BÀI 17. MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
房地产经纪人
1. Tìm kiếm khách hàng – 寻找客户
阮明武老板:房地产经纪人的工作看起来简单,但是实际上需要很多沟通能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn jīngjìrén de gōngzuò kàn qǐlái jiǎndān, dànshì shíjì shàng xūyào hěn duō gōutōng nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công việc môi giới bất động sản nhìn có vẻ đơn giản nhưng thực tế cần rất nhiều năng lực giao tiếp.
黎云英:第一步还是要找到有买房、卖房或者租房需求的客户。
Lí Yúnyīng: Dì-yī bù háishi yào zhǎodào yǒu mǎi fáng, mài fáng huòzhě zū fáng xūqiú de kèhù.
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên vẫn là tìm được khách hàng có nhu cầu mua nhà, bán nhà hoặc thuê nhà.
阮明武老板:对,而且要不断积累自己的客户资源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě yào búduàn jīlěi zìjǐ de kèhù zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải không ngừng tích lũy nguồn khách hàng của mình.
2. Tiếp nhận nhu cầu – 了解客户需求
黄秋香:客户联系以后,不能马上推荐房子,而要先问清楚需求。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù liánxì yǐhòu, bù néng mǎshàng tuījiàn fángzi, ér yào xiān wèn qīngchu xūqiú.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách liên hệ, không thể lập tức giới thiệu nhà mà phải hỏi rõ nhu cầu trước.
阮明武老板:对。比如买还是租、自住还是投资、预算多少、需要多大面积。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú mǎi háishi zū, zìzhù háishì tóuzī, yùsuàn duōshao, xūyào duō dà miànjī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ mua hay thuê, mua để ở hay đầu tư, ngân sách bao nhiêu và cần diện tích lớn thế nào.
范垂妆:还要问客户希望在哪个地区,什么时候准备购买。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào wèn kèhù xīwàng zài nǎge dìqū, shénme shíhou zhǔnbèi gòumǎi.
Phạm Thùy Trang: Còn phải hỏi khách muốn ở khu vực nào và dự kiến khi nào mua.
阮明武老板:很好,这些都是非常重要的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèxiē dōu shì fēicháng zhòngyào de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây đều là những thông tin rất quan trọng.
3. Giới thiệu sản phẩm – 介绍产品
丁垂杨:了解需求以后,我们就可以从房源里面选择几套最合适的产品。
Dīng Chuíyáng: Liǎojiě xūqiú yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ cóng fángyuán lǐmiàn xuǎnzé jǐ tào zuì héshì de chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hiểu nhu cầu, chúng ta có thể chọn vài sản phẩm phù hợp nhất từ nguồn hàng.
阮明武老板:对。介绍的时候要说明位置、面积、价格、户型和主要优缺点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jièshào de shíhou yào shuōmíng wèizhi, miànjī, jiàgé, hùxíng hé zhǔyào yōuquēdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi giới thiệu phải nói rõ vị trí, diện tích, giá, loại căn và những ưu nhược điểm chính.
黎云英:不能只讲优点,不讲客户以后可能遇到的问题。
Lí Yúnyīng: Bù néng zhǐ jiǎng yōudiǎn, bù jiǎng kèhù yǐhòu kěnéng yùdào de wèntí.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ nói ưu điểm mà không nói những vấn đề khách có thể gặp sau này.
阮明武老板:完全正确,专业和诚信都很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, zhuānyè hé chéngxìn dōu hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, sự chuyên nghiệp và uy tín đều rất quan trọng.
4. Dẫn khách xem nhà – 带客户看房
黄秋香:客户对产品有兴趣以后,我们就要安排看房。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù duì chǎnpǐn yǒu xìngqù yǐhòu, wǒmen jiù yào ānpái kàn fáng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách quan tâm đến sản phẩm thì chúng ta cần sắp xếp đi xem nhà.
阮明武老板:对。看房以前要确认时间、地址、联系人和房屋情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kàn fáng yǐqián yào quèrèn shíjiān, dìzhǐ, liánxìrén hé fángwū qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi xem nhà cần xác nhận thời gian, địa chỉ, người liên hệ và tình trạng căn nhà.
范垂妆:看房的时候还要观察客户最关心什么。
Fàn Chuízhuāng: Kàn fáng de shíhou hái yào guānchá kèhù zuì guānxīn shénme.
Phạm Thùy Trang: Trong lúc xem nhà còn phải quan sát xem khách quan tâm nhất điều gì.
阮明武老板:对,客户的问题会告诉我们他的真正需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kèhù de wèntí huì gàosu wǒmen tā de zhēnzhèng xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những câu hỏi của khách sẽ cho chúng ta biết nhu cầu thực sự của họ.
5. Báo giá – 报价
丁垂杨:客户看完房以后,经常会问:“这套房最低多少钱?”
Dīng Chuíyáng: Kèhù kàn wán fáng yǐhòu, jīngcháng huì wèn: “Zhè tào fáng zuìdī duōshao qián?”
Đinh Thùy Dương: Sau khi xem nhà, khách thường hỏi: “Căn này giá thấp nhất là bao nhiêu?”
阮明武老板:这个时候不要自己随便给价格,要根据房主或者项目的正式报价来回答。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège shíhou bú yào zìjǐ suíbiàn gěi jiàgé, yào gēnjù fángzhǔ huòzhě xiàngmù de zhèngshì bàojià lái huídá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lúc này không được tự ý đưa ra giá mà phải căn cứ vào báo giá chính thức của chủ nhà hoặc dự án để trả lời.
黎云英:如果价格还可以谈,也要告诉客户这是“可以协商”,不能说一定可以降到某个价格。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ jiàgé hái kěyǐ tán, yě yào gàosu kèhù zhè shì “kěyǐ xiéshāng”, bù néng shuō yídìng kěyǐ jiàng dào mǒu ge jiàgé.
Lê Vân Anh: Nếu giá còn có thể thương lượng thì cũng phải nói với khách là “có thể đàm phán”, không được nói chắc chắn có thể giảm xuống một mức nào đó.
阮明武老板:对,这样说才专业。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng shuō cái zhuānyè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nói như vậy mới chuyên nghiệp.
6. Đàm phán – 谈判
黄秋香:谈判的时候,经纪人要在买方和卖方之间沟通。
Huáng Qiūxiāng: Tánpàn de shíhou, jīngjìrén yào zài mǎifāng hé màifāng zhījiān gōutōng.
Hoàng Thu Hương: Khi đàm phán, môi giới phải trao đổi giữa bên mua và bên bán.
阮明武老板:对。除了价格,还可能要谈定金、付款时间、交房时间和家具设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle jiàgé, hái kěnéng yào tán dìngjīn, fùkuǎn shíjiān, jiāofáng shíjiān hé jiājù shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài giá cả, còn có thể phải đàm phán về tiền cọc, thời gian thanh toán, thời gian bàn giao và đồ nội thất, thiết bị.
范垂妆:好的经纪人不是只帮助一方,而是努力找到双方都可以接受的办法。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de jīngjìrén bú shì zhǐ bāngzhù yì fāng, ér shì nǔlì zhǎodào shuāngfāng dōu kěyǐ jiēshòu de bànfǎ.
Phạm Thùy Trang: Môi giới tốt không phải chỉ giúp một bên mà cố gắng tìm ra phương án cả hai bên đều có thể chấp nhận.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
7. Hỗ trợ ký hợp đồng – 协助签订合同
丁垂杨:双方谈好以后,经纪人还要协助准备合同。
Dīng Chuíyáng: Shuāngfāng tán hǎo yǐhòu, jīngjìrén hái yào xiézhù zhǔnbèi hétong.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hai bên thỏa thuận xong, môi giới còn phải hỗ trợ chuẩn bị hợp đồng.
阮明武老板:对。签合同以前,要确认双方信息、房屋资料、价格和付款条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiān hétong yǐqián, yào quèrèn shuāngfāng xìnxī, fángwū zīliào, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi ký hợp đồng cần xác nhận thông tin hai bên, hồ sơ căn nhà, giá và điều kiện thanh toán.
黎云英:有不清楚的法律问题,就应该让专业人员处理。
Lí Yúnyīng: Yǒu bù qīngchu de fǎlǜ wèntí, jiù yīnggāi ràng zhuānyè rényuán chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu có vấn đề pháp lý chưa rõ thì nên để người có chuyên môn xử lý.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
8. Chăm sóc sau bán hàng – 售后服务
黄秋香:完成交易以后,经纪人还需要做售后服务吗?
Huáng Qiūxiāng: Wánchéng jiāoyì yǐhòu, jīngjìrén hái xūyào zuò shòuhòu fúwù ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành giao dịch, môi giới vẫn cần làm dịch vụ sau bán hàng phải không anh?
阮明武老板:当然需要。客户可能还需要办理手续、交房或者解决其他问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán xūyào. Kèhù kěnéng hái xūyào bànlǐ shǒuxù, jiāofáng huòzhě jiějué qítā wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Khách hàng có thể còn cần làm thủ tục, nhận bàn giao hoặc giải quyết những vấn đề khác.
范垂妆:好的售后服务也会让客户更信任经纪人。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de shòuhòu fúwù yě huì ràng kèhù gèng xìnrèn jīngjìrén.
Phạm Thùy Trang: Dịch vụ sau bán hàng tốt cũng sẽ khiến khách hàng tin tưởng môi giới hơn.
阮明武老板:对,客户的长期信任比一次成交更加重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kèhù de chángqī xìnrèn bǐ yí cì chéngjiāo gèngjiā zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, niềm tin lâu dài của khách hàng còn quan trọng hơn một lần giao dịch.
BÀI 18. KHÁCH HÀNG MUA BẤT ĐỘNG SẢN
房地产客户
1. Nhu cầu của khách hàng – 客户需求
阮明武老板:房地产销售真正的起点不是介绍产品,而是了解客户需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn xiāoshòu zhēnzhèng de qǐdiǎn bú shì jièshào chǎnpǐn, ér shì liǎojiě kèhù xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điểm bắt đầu thực sự của bán hàng bất động sản không phải giới thiệu sản phẩm mà là tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
丁垂杨:同一个项目不可能适合所有客户,所以一定要先了解每个人需要什么。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge xiàngmù bù kěnéng shìhé suǒyǒu kèhù, suǒyǐ yídìng yào xiān liǎojiě měi ge rén xūyào shénme.
Đinh Thùy Dương: Một dự án không thể phù hợp với tất cả khách hàng, vì vậy nhất định phải tìm hiểu trước mỗi người cần gì.
阮明武老板:对。需求了解得越准确,推荐产品就越有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xūqiú liǎojiě de yuè zhǔnquè, tuījiàn chǎnpǐn jiù yuè yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nắm nhu cầu càng chính xác thì giới thiệu sản phẩm càng hiệu quả.
2. Mục đích mua – 购买目的
黎云英:了解客户的时候,第一个重要问题可以是:“您买房主要是自住还是投资?”
Lí Yúnyīng: Liǎojiě kèhù de shíhou, dì-yī ge zhòngyào wèntí kěyǐ shì: “Nín mǎi fáng zhǔyào shì zìzhù háishì tóuzī?”
Lê Vân Anh: Khi tìm hiểu khách, câu hỏi quan trọng đầu tiên có thể là: “Anh/chị mua nhà chủ yếu để ở hay để đầu tư?”
阮明武老板:对。购买目的不同,选择产品的标准也会不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gòumǎi mùdì bùtóng, xuǎnzé chǎnpǐn de biāozhǔn yě huì bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích mua khác nhau thì tiêu chí lựa chọn sản phẩm cũng khác nhau.
黄秋香:自住客户更看重生活方便,投资客户更关心收益和升值。
Huáng Qiūxiāng: Zìzhù kèhù gèng kànzhòng shēnghuó fāngbiàn, tóuzī kèhù gèng guānxīn shōuyì hé shēngzhí.
Hoàng Thu Hương: Khách mua để ở coi trọng sự thuận tiện trong cuộc sống hơn, còn khách đầu tư quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận và tăng giá.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Ngân sách – 预算
范垂妆:第二个一定要了解的问题就是预算。
Fàn Chuízhuāng: Dì-èr ge yídìng yào liǎojiě de wèntí jiùshì yùsuàn.
Phạm Thùy Trang: Vấn đề thứ hai nhất định phải tìm hiểu chính là ngân sách.
阮明武老板:对。可以问:“您的购房预算大概是多少?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ wèn: “Nín de gòufáng yùsuàn dàgài shì duōshao?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Ngân sách mua nhà dự kiến của anh/chị khoảng bao nhiêu?”
丁垂杨:知道预算以后,就可以先排除价格太高或者太低的产品。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào yùsuàn yǐhòu, jiù kěyǐ xiān páichú jiàgé tài gāo huòzhě tài dī de chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi biết ngân sách có thể loại trước những sản phẩm có giá quá cao hoặc quá thấp.
阮明武老板:对,这样可以提高沟通效率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng kěyǐ tígāo gōutōng xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể nâng cao hiệu quả giao tiếp.
4. Khả năng tài chính – 财务能力
黎云英:预算和财务能力是不是不完全一样?
Lí Yúnyīng: Yùsuàn hé cáiwù nénglì shì bú shì bù wánquán yíyàng?
Lê Vân Anh: Ngân sách và khả năng tài chính có phải không hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武老板:对。预算是客户计划花多少钱,财务能力还包括现有资金、收入和贷款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yùsuàn shì kèhù jìhuà huā duōshao qián, cáiwù nénglì hái bāokuò xiànyǒu zījīn, shōurù hé dàikuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách là số tiền khách dự kiến bỏ ra, còn khả năng tài chính còn bao gồm vốn hiện có, thu nhập và khả năng vay.
黄秋香:如果客户需要贷款,就要提前了解银行能支持多少。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù xūyào dàikuǎn, jiù yào tíqián liǎojiě yínháng néng zhīchí duōshao.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách cần vay thì phải tìm hiểu trước ngân hàng có thể hỗ trợ bao nhiêu.
阮明武老板:是的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
5. Yêu cầu về vị trí – 位置要求
范垂妆:我们还可以问:“您希望在哪个区域买房?”
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen hái kěyǐ wèn: “Nín xīwàng zài nǎge qūyù mǎi fáng?”
Phạm Thùy Trang: Chúng ta còn có thể hỏi: “Anh/chị muốn mua nhà ở khu vực nào?”
阮明武老板:对。位置要求通常跟工作地点、学校、家庭和生活习惯有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèizhi yāoqiú tōngcháng gēn gōngzuò dìdiǎn, xuéxiào, jiātíng hé shēnghuó xíguàn yǒu guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu về vị trí thường liên quan đến nơi làm việc, trường học, gia đình và thói quen sinh hoạt.
丁垂杨:有些客户宁可买小一点,也一定要住在离公司近的地方。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē kèhù nìngkě mǎi xiǎo yìdiǎn, yě yídìng yào zhù zài lí gōngsī jìn de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Có khách thà mua căn nhỏ hơn nhưng nhất định phải ở gần công ty.
阮明武老板:对,这就是客户自己的优先条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì kèhù zìjǐ de yōuxiān tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là điều kiện ưu tiên của từng khách hàng.
6. Yêu cầu về diện tích – 面积要求
黎云英:面积要求可以直接问:“您大概需要多少平方米?”
Lí Yúnyīng: Miànjī yāoqiú kěyǐ zhíjiē wèn: “Nín dàgài xūyào duōshao píngfāngmǐ?”
Lê Vân Anh: Về yêu cầu diện tích có thể hỏi trực tiếp: “Anh/chị cần khoảng bao nhiêu mét vuông?”
阮明武老板:对,也可以问客户需要几个卧室和几个卫生间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yě kěyǐ wèn kèhù xūyào jǐ ge wòshì hé jǐ ge wèishēngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể hỏi khách cần mấy phòng ngủ và mấy phòng vệ sinh.
黄秋香:有时候客户不知道具体面积,但是知道自己需要三间卧室。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu shíhou kèhù bù zhīdào jùtǐ miànjī, dànshì zhīdào zìjǐ xūyào sān jiān wòshì.
Hoàng Thu Hương: Đôi khi khách không biết chính xác diện tích nhưng biết mình cần ba phòng ngủ.
阮明武老板:这也可以帮助我们判断合适的户型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yě kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn héshì de hùxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cũng có thể giúp chúng ta xác định loại căn phù hợp.
7. Yêu cầu về sản phẩm – 产品要求
范垂妆:产品要求除了户型,还包括楼层、方向、装修和配套吗?
Fàn Chuízhuāng: Chǎnpǐn yāoqiú chúle hùxíng, hái bāokuò lóucéng, fāngxiàng, zhuāngxiū hé pèitào ma?
Phạm Thùy Trang: Ngoài loại căn, yêu cầu về sản phẩm còn bao gồm tầng, hướng, hoàn thiện và tiện ích phải không anh?
阮明武老板:对。有些客户还特别关心停车位、阳台、景观或者是否有家具。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē kèhù hái tèbié guānxīn tíngchēwèi, yángtái, jǐngguān huòzhě shìfǒu yǒu jiājù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khách còn đặc biệt quan tâm đến chỗ đỗ xe, ban công, cảnh quan hoặc có đồ nội thất hay không.
丁垂杨:所以我们最好把客户最重要的三个条件先记录下来。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen zuì hǎo bǎ kèhù zuì zhòngyào de sān ge tiáojiàn xiān jìlù xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tốt nhất chúng ta nên ghi lại trước ba điều kiện quan trọng nhất của khách.
阮明武老板:很好,这样推荐会更准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng tuījiàn huì gèng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy việc giới thiệu sẽ chính xác hơn.
8. Thời gian dự kiến mua – 预计购买时间
黎云英:最后还要了解客户什么时候准备买,对吗?
Lí Yúnyīng: Zuìhòu hái yào liǎojiě kèhù shénme shíhou zhǔnbèi mǎi, duì ma?
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn phải tìm hiểu khi nào khách dự kiến mua, đúng không anh?
阮明武老板:对。可以问:“您计划什么时候确定房子?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ wèn: “Nín jìhuà shénme shíhou quèdìng fángzi?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Anh/chị dự kiến khi nào sẽ quyết định chọn nhà?”
黄秋香:如果客户这个月就要买,我们就应该优先给他安排看房。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù zhège yuè jiù yào mǎi, wǒmen jiù yīnggāi yōuxiān gěi tā ānpái kàn fáng.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách muốn mua ngay trong tháng này thì chúng ta nên ưu tiên sắp xếp xem nhà cho họ.
阮明武老板:对。客户购买时间不同,跟进方式也应该不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù gòumǎi shíjiān bùtóng, gēnjìn fāngshì yě yīnggāi bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian dự kiến mua của khách khác nhau thì cách theo sát khách cũng nên khác nhau.
BÀI 19. NHÀ ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产投资者
1. Vốn đầu tư – 投资资金
阮明武老板:房地产投资者和普通自住客户考虑问题的角度不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn tóuzīzhě hé pǔtōng zìzhù kèhù kǎolǜ wèntí de jiǎodù bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhà đầu tư bất động sản và khách mua để ở thông thường có góc nhìn không hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:投资者首先要考虑自己准备投入多少资金。
Dīng Chuíyáng: Tóuzīzhě shǒuxiān yào kǎolǜ zìjǐ zhǔnbèi tóurù duōshao zījīn.
Đinh Thùy Dương: Nhà đầu tư trước tiên phải cân nhắc mình dự kiến bỏ vào bao nhiêu vốn.
阮明武老板:对。投资资金决定他可以选择什么类型和什么价格的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tóuzī zījīn juédìng tā kěyǐ xuǎnzé shénme lèixíng hé shénme jiàgé de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn đầu tư quyết định họ có thể lựa chọn loại sản phẩm nào và ở mức giá nào.
2. Lợi nhuận – 利润
黎云英:投资房地产的主要目的之一就是获得利润。
Lí Yúnyīng: Tóuzī fángdìchǎn de zhǔyào mùdì zhī yī jiùshì huòdé lìrùn.
Lê Vân Anh: Một trong những mục tiêu chính của đầu tư bất động sản là thu được lợi nhuận.
阮明武老板:对,但是计算利润的时候,不能只看卖出价格减去买入价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì jìsuàn lìrùn de shíhou, bù néng zhǐ kàn màichū jiàgé jiǎnqù mǎirù jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khi tính lợi nhuận không thể chỉ lấy giá bán trừ giá mua.
黄秋香:还要考虑税费、利息、装修、管理和交易成本。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kǎolǜ shuìfèi, lìxī, zhuāngxiū, guǎnlǐ hé jiāoyì chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Còn phải cân nhắc thuế phí, lãi vay, hoàn thiện, quản lý và chi phí giao dịch.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Lợi suất – 收益率
范垂妆:收益率是用百分比来表示投资效果,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Shōuyìlǜ shì yòng bǎifēnbǐ lái biǎoshì tóuzī xiàoguǒ, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Lợi suất là dùng tỷ lệ phần trăm để thể hiện hiệu quả đầu tư, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样理解。它可以帮助投资者比较不同投资项目的收益情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tā kěyǐ bāngzhù tóuzīzhě bǐjiào bùtóng tóuzī xiàngmù de shōuyì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nó có thể giúp nhà đầu tư so sánh tình hình lợi nhuận giữa các dự án đầu tư khác nhau.
丁垂杨:所以总收入高的项目,不一定收益率就是最高的。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zǒng shōurù gāo de xiàngmù, bù yídìng shōuyìlǜ jiùshì zuì gāo de.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dự án có tổng thu nhập cao chưa chắc đã có lợi suất cao nhất.
阮明武老板:说得对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.
4. Dòng tiền – 现金流
黎云英:有些投资者更喜欢每个月都能产生现金流的产品。
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē tóuzīzhě gèng xǐhuan měi ge yuè dōu néng chǎnshēng xiànjīnliú de chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Một số nhà đầu tư thích những sản phẩm có thể tạo dòng tiền hằng tháng.
阮明武老板:对,比如可以稳定出租的公寓、商铺或者办公室。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú kěyǐ wěndìng chūzū de gōngyù, shāngpù huòzhě bàngōngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ căn hộ, cửa hàng hoặc văn phòng có thể cho thuê ổn định.
黄秋香:但是租金收入还要减去管理和维修等费用。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì zūjīn shōurù hái yào jiǎnqù guǎnlǐ hé wéixiū děng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Nhưng thu nhập tiền thuê còn phải trừ đi các chi phí như quản lý và sửa chữa.
阮明武老板:没错,投资人更应该看净现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, tóuzīrén gèng yīnggāi kàn jìng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, nhà đầu tư nên quan tâm nhiều hơn đến dòng tiền ròng.
5. Tăng giá – 升值
范垂妆:房地产升值就是房地产的市场价值提高了,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn shēngzhí jiùshì fángdìchǎn de shìchǎng jiàzhí tígāo le, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Bất động sản tăng giá chính là giá trị thị trường của bất động sản tăng lên, đúng không anh?
阮明武老板:对。位置发展、基础设施改善和市场需求增加都可能影响价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèizhi fāzhǎn, jīchǔ shèshī gǎishàn hé shìchǎng xūqiú zēngjiā dōu kěnéng yǐngxiǎng jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự phát triển của khu vực, cải thiện cơ sở hạ tầng và nhu cầu thị trường tăng đều có thể ảnh hưởng đến giá trị.
丁垂杨:但是未来一定会不会升值,是不能简单保证的。
Dīng Chuíyáng: Dànshì wèilái yídìng huì bu huì shēngzhí, shì bù néng jiǎndān bǎozhèng de.
Đinh Thùy Dương: Nhưng việc tương lai chắc chắn có tăng giá hay không thì không thể tùy tiện bảo đảm.
阮明武老板:非常正确。投资一定有不确定性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhèngquè. Tóuzī yídìng yǒu bùquèdìngxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đầu tư luôn có tính không chắc chắn.
6. Cho thuê – 出租
黎云英:投资者买房以后,可以通过出租获得长期收入。
Lí Yúnyīng: Tóuzīzhě mǎi fáng yǐhòu, kěyǐ tōngguò chūzū huòdé chángqī shōurù.
Lê Vân Anh: Sau khi mua bất động sản, nhà đầu tư có thể cho thuê để nhận thu nhập dài hạn.
阮明武老板:对。但是投资以前要先研究这个地区有没有稳定的租赁需求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì tóuzī yǐqián yào xiān yánjiū zhège dìqū yǒu méiyǒu wěndìng de zūlìn xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi đầu tư phải nghiên cứu xem khu vực đó có nhu cầu thuê ổn định hay không.
黄秋香:还要看同类房子的租金和出租率。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn tónglèi fángzi de zūjīn hé chūzūlǜ.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem tiền thuê và tỷ lệ cho thuê của các bất động sản cùng loại.
阮明武老板:对,这些都是重要的数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē dōu shì zhòngyào de shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những dữ liệu quan trọng.
7. Chuyển nhượng – 转让
范垂妆:如果投资者不想继续持有房地产,可以考虑转让。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ tóuzīzhě bù xiǎng jìxù chíyǒu fángdìchǎn, kěyǐ kǎolǜ zhuǎnràng.
Phạm Thùy Trang: Nếu nhà đầu tư không muốn tiếp tục nắm giữ bất động sản thì có thể cân nhắc chuyển nhượng.
阮明武老板:对。转让的时候要看市场价格、交易成本和相关手续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhuǎnràng de shíhou yào kàn shìchǎng jiàgé, jiāoyì chéngběn hé xiāngguān shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi chuyển nhượng phải xem giá thị trường, chi phí giao dịch và các thủ tục liên quan.
丁垂杨:如果市场流动性不好,可能需要比较长时间才能找到买家。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng liúdòngxìng bù hǎo, kěnéng xūyào bǐjiào cháng shíjiān cái néng zhǎodào mǎijiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu thanh khoản thị trường không tốt thì có thể cần khá nhiều thời gian mới tìm được người mua.
阮明武老板:没错,这也是投资以前需要考虑的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhè yě shì tóuzī yǐqián xūyào kǎolǜ de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đây cũng là vấn đề cần cân nhắc trước khi đầu tư.
8. Rủi ro đầu tư – 投资风险
黎云英:房地产投资虽然可能有收益,但是也会有风险。
Lí Yúnyīng: Fángdìchǎn tóuzī suīrán kěnéng yǒu shōuyì, dànshì yě huì yǒu fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mặc dù đầu tư bất động sản có thể mang lại lợi nhuận nhưng cũng có rủi ro.
阮明武老板:对。市场变化、价格下降、出租困难、利率变化和项目问题都可能成为风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shìchǎng biànhuà, jiàgé xiàjiàng, chūzū kùnnan, lìlǜ biànhuà hé xiàngmù wèntí dōu kěnéng chéngwéi fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thị trường thay đổi, giá giảm, khó cho thuê, lãi suất thay đổi và vấn đề của dự án đều có thể trở thành rủi ro.
黄秋香:所以投资以前不能只问“能赚多少钱”,还要问“可能有什么风险”。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ tóuzī yǐqián bù néng zhǐ wèn “néng zhuàn duōshao qián”, hái yào wèn “kěnéng yǒu shénme fēngxiǎn”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trước khi đầu tư không thể chỉ hỏi “có thể kiếm được bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi “có thể có những rủi ro nào”.
阮明武老板:这才是真正理性的投资思维。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè cái shì zhēnzhèng lǐxìng de tóuzī sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây mới là tư duy đầu tư thực sự lý trí.
BÀI 20. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
房地产管理部门
1. Quản lý đất đai – 土地管理
阮明武老板:最后我们学习房地产市场里面另一个非常重要的主体,就是政府相关管理部门。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhòu wǒmen xuéxí fángdìchǎn shìchǎng lǐmiàn lìng yí ge fēicháng zhòngyào de zhǔtǐ, jiùshì zhèngfǔ xiāngguān guǎnlǐ bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta học một chủ thể rất quan trọng khác trên thị trường bất động sản, đó là các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
丁垂杨:土地管理就是对土地的使用、登记和相关事项进行管理,对吗?
Dīng Chuíyáng: Tǔdì guǎnlǐ jiùshì duì tǔdì de shǐyòng, dēngjì hé xiāngguān shìxiàng jìnxíng guǎnlǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Quản lý đất đai là quản lý việc sử dụng, đăng ký đất và các vấn đề liên quan, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样理解。土地是房地产最基础的资源,所以土地管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tǔdì shì fángdìchǎn zuì jīchǔ de zīyuán, suǒyǐ tǔdì guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Đất là nguồn lực nền tảng nhất của bất động sản nên quản lý đất đai rất quan trọng.
2. Quy hoạch – 规划管理
黎云英:政府会通过规划决定一个地区未来可以建设什么,对吗?
Lí Yúnyīng: Zhèngfǔ huì tōngguò guīhuà juédìng yí ge dìqū wèilái kěyǐ jiànshè shénme, duì ma?
Lê Vân Anh: Cơ quan nhà nước sẽ thông qua quy hoạch để xác định một khu vực trong tương lai có thể xây dựng những gì, đúng không anh?
阮明武老板:对。不同区域可能有不同的土地用途和建设要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng qūyù kěnéng yǒu bùtóng de tǔdì yòngtú hé jiànshè yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khu vực khác nhau có thể có mục đích sử dụng đất và yêu cầu xây dựng khác nhau.
黄秋香:所以投资土地以前,一定要认真了解规划。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ tóuzī tǔdì yǐqián, yídìng yào rènzhēn liǎojiě guīhuà.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trước khi đầu tư đất nhất định phải tìm hiểu kỹ quy hoạch.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Cấp phép – 许可与审批
范垂妆:房地产项目开发的时候,需要办理很多许可和审批手续吧?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn xiàngmù kāifā de shíhou, xūyào bànlǐ hěn duō xǔkě hé shěnpī shǒuxù ba?
Phạm Thùy Trang: Khi phát triển dự án bất động sản cần làm nhiều thủ tục cấp phép và phê duyệt phải không anh?
阮明武老板:对。不同阶段可能需要不同的文件和审批。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng jiēduàn kěnéng xūyào bùtóng de wénjiàn hé shěnpī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những giai đoạn khác nhau có thể cần các loại hồ sơ và phê duyệt khác nhau.
丁垂杨:所以项目开发不能想什么时候建设就什么时候建设。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiàngmù kāifā bù néng xiǎng shénme shíhou jiànshè jiù shénme shíhou jiànshè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phát triển dự án không thể muốn xây lúc nào thì xây lúc đó.
阮明武老板:对,要按照相关程序来办理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào ànzhào xiāngguān chéngxù lái bànlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải thực hiện theo các trình tự có liên quan.
4. Quản lý xây dựng – 建设管理
黎云英:建设管理主要是保证项目按照相关要求进行建设吗?
Lí Yúnyīng: Jiànshè guǎnlǐ zhǔyào shì bǎozhèng xiàngmù ànzhào xiāngguān yāoqiú jìnxíng jiànshè ma?
Lê Vân Anh: Quản lý xây dựng chủ yếu nhằm bảo đảm dự án được xây dựng theo các yêu cầu liên quan phải không anh?
阮明武老板:对,包括施工、安全、质量和其他建设方面的管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bāokuò shīgōng, ānquán, zhìliàng hé qítā jiànshè fāngmiàn de guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bao gồm quản lý về thi công, an toàn, chất lượng và các phương diện xây dựng khác.
黄秋香:这样可以减少不合格工程和安全问题。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo bù hégé gōngchéng hé ānquán wèntí.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có thể giảm các công trình không đạt yêu cầu và các vấn đề an toàn.
阮明武老板:是的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
5. Quản lý thị trường – 市场管理
范垂妆:房地产市场也需要管理,主要是为了让交易更加正常和透明吗?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn shìchǎng yě xūyào guǎnlǐ, zhǔyào shì wèile ràng jiāoyì gèngjiā zhèngcháng hé tòumíng ma?
Phạm Thùy Trang: Thị trường bất động sản cũng cần được quản lý, chủ yếu để các giao dịch diễn ra bình thường và minh bạch hơn phải không anh?
阮明武老板:可以这样理解。市场管理会涉及企业经营、交易行为、信息和相关服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Shìchǎng guǎnlǐ huì shèjí qǐyè jīngyíng, jiāoyì xíngwéi, xìnxī hé xiāngguān fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Quản lý thị trường sẽ liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hành vi giao dịch, thông tin và các dịch vụ liên quan.
丁垂杨:对销售人员来说,也应该按照规定提供真实信息。
Dīng Chuíyáng: Duì xiāoshòu rényuán lái shuō, yě yīnggāi ànzhào guīdìng tígōng zhēnshí xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Đối với nhân viên bán hàng, cũng nên cung cấp thông tin trung thực theo quy định.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
6. Thủ tục hành chính – 行政手续
黎云英:房地产项目和房地产交易都有很多行政手续。
Lí Yúnyīng: Fángdìchǎn xiàngmù hé fángdìchǎn jiāoyì dōu yǒu hěn duō xíngzhèng shǒuxù.
Lê Vân Anh: Dự án bất động sản và giao dịch bất động sản đều có khá nhiều thủ tục hành chính.
阮明武老板:对,所以做房地产的人至少要知道不同业务大概需要哪些手续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zuò fángdìchǎn de rén zhìshǎo yào zhīdào bùtóng yèwù dàgài xūyào nǎxiē shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy người làm bất động sản ít nhất phải biết các nghiệp vụ khác nhau về cơ bản cần những thủ tục nào.
黄秋香:但是专业法律问题还是应该交给法律部门或者专业人员。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì zhuānyè fǎlǜ wèntí háishi yīnggāi jiāo gěi fǎlǜ bùmén huòzhě zhuānyè rényuán.
Hoàng Thu Hương: Nhưng các vấn đề pháp lý chuyên môn vẫn nên giao cho bộ phận pháp lý hoặc người có chuyên môn.
阮明武老板:对。销售人员要知道自己的工作范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán yào zhīdào zìjǐ de gōngzuò fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng cần hiểu phạm vi công việc của mình.
7. Chính sách bất động sản – 房地产政策
范垂妆:房地产政策为什么会对市场产生这么大的影响?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn zhèngcè wèishénme huì duì shìchǎng chǎnshēng zhème dà de yǐngxiǎng?
Phạm Thùy Trang: Tại sao chính sách bất động sản lại có ảnh hưởng lớn như vậy đối với thị trường?
阮明武老板:因为土地、建设、金融、税收和住房等很多方面都跟政策有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi tǔdì, jiànshè, jīnróng, shuìshōu hé zhùfáng děng hěn duō fāngmiàn dōu gēn zhèngcè yǒu guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì rất nhiều phương diện như đất đai, xây dựng, tài chính, thuế và nhà ở đều có liên quan đến chính sách.
丁垂杨:政策变化以后,开发商、投资人和买房客户都可能受到影响。
Dīng Chuíyáng: Zhèngcè biànhuà yǐhòu, kāifāshāng, tóuzīrén hé mǎi fáng kèhù dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chính sách thay đổi, chủ đầu tư, nhà đầu tư và khách mua nhà đều có thể bị ảnh hưởng.
阮明武老板:完全正确。所以从事房地产工作的人,要养成关注政策变化的习惯。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ cóngshì fángdìchǎn gōngzuò de rén, yào yǎngchéng guānzhù zhèngcè biànhuà de xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy người làm bất động sản cần hình thành thói quen theo dõi sự thay đổi của chính sách.
黎云英:学完这一部分以后,我觉得房地产市场就像一个很大的合作系统。
Lí Yúnyīng: Xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, wǒ juéde fángdìchǎn shìchǎng jiù xiàng yí ge hěn dà de hézuò xìtǒng.
Lê Vân Anh: Sau khi học xong phần này, em thấy thị trường bất động sản giống như một hệ thống hợp tác rất lớn.
阮明武老板:说得很好。开发商、项目开发公司、承包商、咨询机构、银行、代理公司、经纪人、客户、投资者和管理部门都在这个系统里面发挥不同的作用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Kāifāshāng, xiàngmù kāifā gōngsī, chéngbāoshāng, zīxún jīgòu, yínháng, dàilǐ gōngsī, jīngjìrén, kèhù, tóuzīzhě hé guǎnlǐ bùmén dōu zài zhège xìtǒng lǐmiàn fāhuī bùtóng de zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Chủ đầu tư, đơn vị phát triển dự án, nhà thầu, đơn vị tư vấn, ngân hàng, công ty phân phối, môi giới, khách hàng, nhà đầu tư và cơ quan quản lý đều phát huy những vai trò khác nhau trong hệ thống này.
黄秋香:只有了解每一个参与者的工作,我们才能真正看懂一个房地产项目怎么运行。
Huáng Qiūxiāng: Zhǐyǒu liǎojiě měi yí ge cānyùzhě de gōngzuò, wǒmen cái néng zhēnzhèng kàndǒng yí ge fángdìchǎn xiàngmù zěnme yùnxíng.
Hoàng Thu Hương: Chỉ khi hiểu công việc của từng chủ thể tham gia, chúng ta mới có thể thực sự hiểu một dự án bất động sản vận hành như thế nào.
阮明武老板:对。下一步,我们就可以进入更加实际的内容,学习一个房地产项目从土地、规划、设计、建设一直到营销、销售和交付的完整流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xià yí bù, wǒmen jiù kěyǐ jìnrù gèngjiā shíjì de nèiróng, xuéxí yí ge fángdìchǎn xiàngmù cóng tǔdì, guīhuà, shèjì, jiànshè yìzhí dào yíngxiāo, xiāoshòu hé jiāofù de wánzhěng liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo, chúng ta có thể đi vào nội dung thực tế hơn, học toàn bộ quy trình của một dự án bất động sản từ đất đai, quy hoạch, thiết kế, xây dựng cho đến marketing, bán hàng và bàn giao.
PHẦN III – PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH DỰ ÁN
房地产项目开发与销售
CHUYÊN ĐỀ 2 – GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN
项目前期准备阶段
BÀI 21. TÌM KIẾM QUỸ ĐẤT
寻找开发用地
1. Vị trí – 位置
阮明武老板:一个房地产项目开始以前,第一步通常是寻找合适的开发用地。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yí ge fángdìchǎn xiàngmù kāishǐ yǐqián, dì-yī bù tōngcháng shì xúnzhǎo héshì de kāifā yòngdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi một dự án bất động sản bắt đầu, bước đầu tiên thường là tìm kiếm quỹ đất phát triển phù hợp.
丁垂杨:老板,找土地的时候,位置是不是最重要的条件之一?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, zhǎo tǔdì de shíhou, wèizhi shì bú shì zuì zhòngyào de tiáojiàn zhī yī?
Đinh Thùy Dương: Anh, khi tìm quỹ đất thì vị trí có phải là một trong những điều kiện quan trọng nhất không?
阮明武老板:对。位置会影响交通、客户需求、未来价格和整个项目的发展空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wèizhi huì yǐngxiǎng jiāotōng, kèhù xūqiú, wèilái jiàgé hé zhěnggè xiàngmù de fāzhǎn kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí sẽ ảnh hưởng đến giao thông, nhu cầu khách hàng, giá trị tương lai và không gian phát triển của toàn bộ dự án.
黎云英:所以不能只看土地本身,还要看它跟城市中心、道路和周边区域的关系。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn tǔdì běnshēn, hái yào kàn tā gēn chéngshì zhōngxīn, dàolù hé zhōubiān qūyù de guānxi.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nhìn bản thân khu đất mà còn phải xem mối liên hệ của nó với trung tâm thành phố, đường sá và khu vực xung quanh.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Diện tích – 面积
黄秋香:找到一个位置以后,我们还要看土地面积够不够,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Zhǎodào yí ge wèizhi yǐhòu, wǒmen hái yào kàn tǔdì miànjī gòu bu gòu, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi tìm được một vị trí, chúng ta còn phải xem diện tích đất có đủ hay không, đúng không anh?
阮明武老板:对。不同项目需要的土地面积不一样,比如住宅项目、商业项目和工业项目都有不同要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng xiàngmù xūyào de tǔdì miànjī bù yíyàng, bǐrú zhùzhái xiàngmù, shāngyè xiàngmù hé gōngyè xiàngmù dōu yǒu bùtóng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại dự án khác nhau cần diện tích đất khác nhau, ví dụ dự án nhà ở, dự án thương mại và dự án công nghiệp đều có yêu cầu khác nhau.
范垂妆:如果土地面积太小,可能就不能安排足够的住宅、道路和公共空间。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ tǔdì miànjī tài xiǎo, kěnéng jiù bù néng ānpái zúgòu de zhùzhái, dàolù hé gōnggòng kōngjiān.
Phạm Thùy Trang: Nếu diện tích đất quá nhỏ thì có thể không thể bố trí đủ nhà ở, đường nội khu và không gian công cộng.
阮明武老板:是的,所以面积和项目定位一定要一起考虑。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, suǒyǐ miànjī hé xiàngmù dìngwèi yídìng yào yìqǐ kǎolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế diện tích và định vị dự án nhất định phải được xem xét cùng nhau.
3. Quy hoạch – 规划
丁垂杨:找到土地以后,下一步是不是要先了解这个地区的规划?
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào tǔdì yǐhòu, xià yí bù shì bú shì yào xiān liǎojiě zhège dìqū de guīhuà?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tìm được đất, bước tiếp theo có phải là tìm hiểu quy hoạch khu vực trước không anh?
阮明武老板:对。规划会告诉我们这块土地未来可以做什么,以及有哪些建设条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guīhuà huì gàosu wǒmen zhè kuài tǔdì wèilái kěyǐ zuò shénme, yǐjí yǒu nǎxiē jiànshè tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy hoạch sẽ cho chúng ta biết khu đất này trong tương lai có thể phát triển những gì và có các điều kiện xây dựng nào.
黎云英:如果土地位置很好,但是规划不适合我们想做的产品,也不能随便开发。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ tǔdì wèizhi hěn hǎo, dànshì guīhuà bù shìhé wǒmen xiǎng zuò de chǎnpǐn, yě bù néng suíbiàn kāifā.
Lê Vân Anh: Nếu vị trí đất rất tốt nhưng quy hoạch không phù hợp với sản phẩm chúng ta muốn làm thì cũng không thể tùy tiện phát triển.
阮明武老板:没错。做房地产一定要尊重规划条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zuò fángdìchǎn yídìng yào zūnzhòng guīhuà tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Làm bất động sản nhất định phải tuân thủ các điều kiện quy hoạch.
4. Giá đất – 土地价格
黄秋香:土地价格会直接影响整个项目的投资成本吧?
Huáng Qiūxiāng: Tǔdì jiàgé huì zhíjiē yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù de tóuzī chéngběn ba?
Hoàng Thu Hương: Giá đất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tổng chi phí đầu tư của dự án phải không anh?
阮明武老板:当然。土地成本如果太高,未来产品的售价和项目利润都会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Tǔdì chéngběn rúguǒ tài gāo, wèilái chǎnpǐn de shòujià hé xiàngmù lìrùn dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu chi phí đất quá cao thì giá bán sản phẩm và lợi nhuận của dự án trong tương lai đều bị ảnh hưởng.
范垂妆:所以不能看到位置好就马上买,还要计算这个价格是不是合理。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ bù néng kàndào wèizhi hǎo jiù mǎshàng mǎi, hái yào jìsuàn zhège jiàgé shì bú shì hélǐ.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy không thể thấy vị trí tốt là mua ngay mà còn phải tính toán xem mức giá đó có hợp lý hay không.
阮明武老板:对,要把土地价格和未来收入一起分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào bǎ tǔdì jiàgé hé wèilái shōurù yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải phân tích giá đất cùng với doanh thu tương lai.
5. Tiềm năng phát triển – 发展潜力
丁垂杨:老板,什么叫土地的发展潜力?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, shénme jiào tǔdì de fāzhǎn qiánlì?
Đinh Thùy Dương: Anh, thế nào gọi là tiềm năng phát triển của một khu đất?
阮明武老板:就是这个地区未来有没有可能因为交通、人口、商业或者基础设施的发展而变得更有价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiùshì zhège dìqū wèilái yǒu méiyǒu kěnéng yīnwèi jiāotōng, rénkǒu, shāngyè huòzhě jīchǔ shèshī de fāzhǎn ér biàn de gèng yǒu jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đó là khả năng khu vực này trong tương lai trở nên có giá trị hơn nhờ sự phát triển của giao thông, dân số, thương mại hoặc cơ sở hạ tầng.
黎云英:比如未来有新的道路、地铁或者大型商业中心,周边土地可能更受关注。
Lí Yúnyīng: Bǐrú wèilái yǒu xīn de dàolù, dìtiě huòzhě dàxíng shāngyè zhōngxīn, zhōubiān tǔdì kěnéng gèng shòu guānzhù.
Lê Vân Anh: Ví dụ trong tương lai có đường mới, tàu điện ngầm hoặc trung tâm thương mại lớn thì đất xung quanh có thể được quan tâm nhiều hơn.
阮明武老板:对,但是分析潜力一定要根据真实信息,不能只靠想象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì fēnxī qiánlì yídìng yào gēnjù zhēnshí xìnxī, bù néng zhǐ kào xiǎngxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phân tích tiềm năng nhất định phải dựa trên thông tin thực tế, không thể chỉ dựa vào tưởng tượng.
BÀI 22. KHẢO SÁT VỊ TRÍ DỰ ÁN
项目选址与实地考察
1. Khảo sát thực địa – 实地考察
阮明武老板:看完地图和资料以后,还不能马上决定投资,一定要去现场实地考察。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kàn wán dìtú hé zīliào yǐhòu, hái bù néng mǎshàng juédìng tóuzī, yídìng yào qù xiànchǎng shídì kǎochá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xem bản đồ và tài liệu vẫn chưa thể quyết định đầu tư ngay, nhất định phải đến thực địa khảo sát.
丁垂杨:实地考察是不是要亲自去看土地和周边环境?
Dīng Chuíyáng: Shídì kǎochá shì bú shì yào qīnzì qù kàn tǔdì hé zhōubiān huánjìng?
Đinh Thùy Dương: Khảo sát thực địa có phải là phải trực tiếp đến xem khu đất và môi trường xung quanh không anh?
阮明武老板:对。有些情况从地图上看不出来,到了现场才会真正发现。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē qíngkuàng cóng dìtú shàng kàn bu chūlái, dào le xiànchǎng cái huì zhēnzhèng fāxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có những tình hình không thể nhìn ra từ bản đồ, chỉ khi đến thực địa mới phát hiện được.
黄秋香:比如道路是不是拥堵、附近环境是不是太吵,这些都要到现场才能感觉出来。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú dàolù shì bú shì yōngdǔ, fùjìn huánjìng shì bú shì tài chǎo, zhèxiē dōu yào dào xiànchǎng cái néng gǎnjué chūlái.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đường có tắc hay không, môi trường xung quanh có quá ồn hay không thì đều phải đến thực địa mới cảm nhận được.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
2. Giao thông – 交通
范垂妆:考察项目位置的时候,交通应该是重点之一。
Fàn Chuízhuāng: Kǎochá xiàngmù wèizhi de shíhou, jiāotōng yīnggāi shì zhòngdiǎn zhī yī.
Phạm Thùy Trang: Khi khảo sát vị trí dự án, giao thông chắc chắn là một trong những trọng điểm.
阮明武老板:对。要看主要道路、高速公路、公共交通和上下班高峰期的情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào kàn zhǔyào dàolù, gāosù gōnglù, gōnggòng jiāotōng hé shàngxiàbān gāofēngqī de qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem các tuyến đường chính, đường cao tốc, giao thông công cộng và tình hình vào giờ cao điểm.
丁垂杨:如果早晚高峰每天都堵车,客户以后可能会觉得很不方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǎowǎn gāofēng měitiān dōu dǔchē, kèhù yǐhòu kěnéng huì juéde hěn bù fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sáng tối giờ cao điểm ngày nào cũng tắc đường thì sau này khách hàng có thể cảm thấy rất bất tiện.
阮明武老板:对,所以交通要看实际情况,不能只看距离。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jiāotōng yào kàn shíjì qíngkuàng, bù néng zhǐ kàn jùlí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi đánh giá giao thông phải xem tình hình thực tế chứ không thể chỉ nhìn khoảng cách.
3. Khu dân cư – 居民区
黎云英:如果准备开发住宅项目,我们还要了解周边居民区的情况吧?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ zhǔnbèi kāifā zhùzhái xiàngmù, wǒmen hái yào liǎojiě zhōubiān jūmínqū de qíngkuàng ba?
Lê Vân Anh: Nếu chuẩn bị phát triển dự án nhà ở, chúng ta còn phải tìm hiểu tình hình các khu dân cư xung quanh phải không anh?
阮明武老板:对。要看这里已经住了多少人、主要是什么家庭、消费水平怎么样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào kàn zhèlǐ yǐjīng zhù le duōshao rén, zhǔyào shì shénme jiātíng, xiāofèi shuǐpíng zěnmeyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem khu vực này đã có bao nhiêu người sinh sống, chủ yếu là nhóm gia đình nào và mức tiêu dùng ra sao.
黄秋香:周边人口越多,对商业和生活服务的需求可能也越大。
Huáng Qiūxiāng: Zhōubiān rénkǒu yuè duō, duì shāngyè hé shēnghuó fúwù de xūqiú kěnéng yě yuè dà.
Hoàng Thu Hương: Dân số xung quanh càng đông thì nhu cầu về thương mại và dịch vụ đời sống có thể càng lớn.
阮明武老板:没错,所以人口情况对项目定位很有帮助。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ rénkǒu qíngkuàng duì xiàngmù dìngwèi hěn yǒu bāngzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy tình hình dân số rất hữu ích cho việc định vị dự án.
4. Cơ sở hạ tầng – 基础设施
范垂妆:基础设施是不是包括道路、电、水、通信和排水这些条件?
Fàn Chuízhuāng: Jīchǔ shèshī shì bú shì bāokuò dàolù, diàn, shuǐ, tōngxìn hé páishuǐ zhèxiē tiáojiàn?
Phạm Thùy Trang: Cơ sở hạ tầng có phải bao gồm đường sá, điện, nước, thông tin liên lạc và thoát nước không anh?
阮明武老板:对。一个项目如果基础设施不足,后期开发成本可能会增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge xiàngmù rúguǒ jīchǔ shèshī bùzú, hòuqī kāifā chéngběn kěnéng huì zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cơ sở hạ tầng của một dự án chưa đầy đủ thì chi phí phát triển sau này có thể tăng lên.
丁垂杨:所以前期考察越详细,后面越容易做准确的投资预算。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qiánqī kǎochá yuè xiángxì, hòumiàn yuè róngyì zuò zhǔnquè de tóuzī yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khảo sát giai đoạn đầu càng chi tiết thì sau này càng dễ lập dự toán đầu tư chính xác.
阮明武老板:对,这个思路非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhège sīlù fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách tư duy này rất quan trọng.
5. Tiện ích xung quanh – 周边配套
黎云英:住宅客户还会特别关心项目附近有没有学校、医院、超市和公园。
Lí Yúnyīng: Zhùzhái kèhù hái huì tèbié guānxīn xiàngmù fùjìn yǒu méiyǒu xuéxiào, yīyuàn, chāoshì hé gōngyuán.
Lê Vân Anh: Khách mua nhà ở còn đặc biệt quan tâm gần dự án có trường học, bệnh viện, siêu thị và công viên hay không.
阮明武老板:对,这些都叫周边配套。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē dōu jiào zhōubiān pèitào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những yếu tố này đều được gọi là tiện ích xung quanh.
黄秋香:如果周边配套已经很成熟,客户入住以后生活会比较方便。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhōubiān pèitào yǐjīng hěn chéngshú, kèhù rùzhù yǐhòu shēnghuó huì bǐjiào fāngbiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu tiện ích xung quanh đã hoàn thiện thì cuộc sống của khách sau khi chuyển vào ở sẽ thuận tiện hơn.
阮明武老板:是的,而且这也会提高项目的市场吸引力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, érqiě zhè yě huì tígāo xiàngmù de shìchǎng xīyǐnlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đồng thời điều này cũng làm tăng sức hấp dẫn của dự án trên thị trường.
6. Khả năng kết nối – 交通连接能力
范垂妆:老板,“连接能力”是不是指这个项目去其他重要地区方便不方便?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, “liánjiē nénglì” shì bú shì zhǐ zhège xiàngmù qù qítā zhòngyào dìqū fāngbiàn bu fāngbiàn?
Phạm Thùy Trang: Anh, “khả năng kết nối” có phải chỉ việc từ dự án đi đến các khu vực quan trọng khác có thuận tiện hay không?
阮明武老板:对。比如去市中心、机场、工业园区、学校或者商业中心需要多长时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú qù shì zhōngxīn, jīchǎng, gōngyè yuánqū, xuéxiào huòzhě shāngyè zhōngxīn xūyào duō cháng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đi đến trung tâm thành phố, sân bay, khu công nghiệp, trường học hoặc trung tâm thương mại cần bao lâu.
丁垂杨:如果项目离市中心不算近,但是有高速公路或者地铁,也可能很方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiàngmù lí shì zhōngxīn bú suàn jìn, dànshì yǒu gāosù gōnglù huòzhě dìtiě, yě kěnéng hěn fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu dự án không quá gần trung tâm nhưng có đường cao tốc hoặc tàu điện thì vẫn có thể rất thuận tiện.
阮明武老板:完全正确。距离和实际通行时间要一起看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jùlí hé shíjì tōngxíng shíjiān yào yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoảng cách và thời gian di chuyển thực tế phải được xem xét cùng nhau.
BÀI 23. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
项目前期投资准备
1. Nghiên cứu thị trường – 市场研究
阮明武老板:确定一个可能的项目位置以后,就要进入投资准备阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quèdìng yí ge kěnéng de xiàngmù wèizhi yǐhòu, jiù yào jìnrù tóuzī zhǔnbèi jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định được một vị trí dự án tiềm năng thì sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
丁垂杨:第一步还是要做市场研究,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù háishi yào zuò shìchǎng yánjiū, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên vẫn là nghiên cứu thị trường, đúng không anh?
阮明武老板:对。我们要知道这个地区现在有什么项目、价格是多少、客户需要什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen yào zhīdào zhège dìqū xiànzài yǒu shénme xiàngmù, jiàgé shì duōshao, kèhù xūyào shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải biết khu vực này hiện có những dự án nào, giá bao nhiêu và khách hàng cần gì.
黎云英:还要看看竞争项目卖得怎么样。
Lí Yúnyīng: Hái yào kànkan jìngzhēng xiàngmù mài de zěnmeyàng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem các dự án cạnh tranh bán hàng như thế nào.
阮明武老板:对,这些数据都会影响我们的投资判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē shùjù dōu huì yǐngxiǎng wǒmen de tóuzī pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những dữ liệu này đều ảnh hưởng đến đánh giá đầu tư của chúng ta.
2. Phân tích nhu cầu – 需求分析
黄秋香:市场研究以后,我们要分析真正的客户需求吧?
Huáng Qiūxiāng: Shìchǎng yánjiū yǐhòu, wǒmen yào fēnxī zhēnzhèng de kèhù xūqiú ba?
Hoàng Thu Hương: Sau khi nghiên cứu thị trường thì chúng ta phải phân tích nhu cầu thực sự của khách hàng phải không anh?
阮明武老板:对。比如客户需要小户型还是大户型,喜欢公寓还是低层住宅。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kèhù xūyào xiǎo hùxíng háishì dà hùxíng, xǐhuan gōngyù háishì dīcéng zhùzhái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khách cần căn nhỏ hay căn lớn, thích căn hộ hay nhà ở thấp tầng.
范垂妆:还要看他们能接受什么价格。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào kàn tāmen néng jiēshòu shénme jiàgé.
Phạm Thùy Trang: Còn phải xem họ có thể chấp nhận mức giá nào.
阮明武老板:对。如果产品很好,但是价格超过目标客户的能力,也会很难销售。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ chǎnpǐn hěn hǎo, dànshì jiàgé chāoguò mùbiāo kèhù de nénglì, yě huì hěn nán xiāoshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sản phẩm rất tốt nhưng giá vượt quá khả năng của khách hàng mục tiêu thì cũng rất khó bán.
3. Xác định sản phẩm – 确定产品
丁垂杨:分析完需求以后,就可以决定项目主要做什么产品了。
Dīng Chuíyáng: Fēnxī wán xūqiú yǐhòu, jiù kěyǐ juédìng xiàngmù zhǔyào zuò shénme chǎnpǐn le.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phân tích nhu cầu xong thì có thể quyết định dự án chủ yếu sẽ làm sản phẩm gì.
阮明武老板:对。比如两居室多一点还是三居室多一点,要不要做商铺,要不要安排高端产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú liǎng jūshì duō yìdiǎn háishì sān jūshì duō yìdiǎn, yào bu yào zuò shāngpù, yào bu yào ānpái gāoduān chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nên làm nhiều căn hai phòng ngủ hay ba phòng ngủ, có làm shophouse không, có bố trí sản phẩm cao cấp không.
黎云英:产品数量也要跟市场需求相配。
Lí Yúnyīng: Chǎnpǐn shùliàng yě yào gēn shìchǎng xūqiú xiāngpèi.
Lê Vân Anh: Số lượng sản phẩm cũng phải phù hợp với nhu cầu thị trường.
阮明武老板:没错,产品不能只按照开发商自己的想法来做。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, chǎnpǐn bù néng zhǐ ànzhào kāifāshāng zìjǐ de xiǎngfǎ lái zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, sản phẩm không thể chỉ được làm theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư.
4. Dự toán đầu tư – 投资预算
黄秋香:确定产品以后,就要做投资预算了吧?
Huáng Qiūxiāng: Quèdìng chǎnpǐn yǐhòu, jiù yào zuò tóuzī yùsuàn le ba?
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định sản phẩm thì phải lập dự toán đầu tư rồi phải không anh?
阮明武老板:对。要估算土地、建设、设计、营销、管理和融资等各种成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào gūsuàn tǔdì, jiànshè, shèjì, yíngxiāo, guǎnlǐ hé róngzī děng gèzhǒng chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ước tính các loại chi phí như đất đai, xây dựng, thiết kế, marketing, quản lý và tài chính.
范垂妆:还要准备一部分资金应对没有预料到的情况吧?
Fàn Chuízhuāng: Hái yào zhǔnbèi yí bùfen zījīn yìngduì méiyǒu yùliào dào de qíngkuàng ba?
Phạm Thùy Trang: Còn phải chuẩn bị một phần vốn để ứng phó với những tình huống không dự kiến trước phải không anh?
阮明武老板:对。大型项目通常都需要考虑一定的风险空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàxíng xiàngmù tōngcháng dōu xūyào kǎolǜ yídìng de fēngxiǎn kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các dự án lớn thường đều phải tính đến một khoảng dự phòng rủi ro nhất định.
5. Đánh giá hiệu quả đầu tư – 投资效益评估
丁垂杨:有了成本预算以后,就可以分析这个项目最后能不能赚钱。
Dīng Chuíyáng: Yǒu le chéngběn yùsuàn yǐhòu, jiù kěyǐ fēnxī zhège xiàngmù zuìhòu néng bu néng zhuànqián.
Đinh Thùy Dương: Sau khi có dự toán chi phí thì có thể phân tích dự án cuối cùng có khả năng tạo lợi nhuận hay không.
阮明武老板:对,要比较总投资、预计收入、利润、现金流和投资收益率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào bǐjiào zǒng tóuzī, yùjì shōurù, lìrùn, xiànjīnliú hé tóuzī shōuyìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải so sánh tổng vốn đầu tư, doanh thu dự kiến, lợi nhuận, dòng tiền và lợi suất đầu tư.
黎云英:如果收益不高,但是风险很大,就需要重新考虑。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shōuyì bù gāo, dànshì fēngxiǎn hěn dà, jiù xūyào chóngxīn kǎolǜ.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận không cao nhưng rủi ro lại lớn thì cần xem xét lại.
阮明武老板:完全正确。房地产投资不能只看机会,也要看风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn tóuzī bù néng zhǐ kàn jīhuì, yě yào kàn fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đầu tư bất động sản không thể chỉ nhìn cơ hội mà còn phải nhìn rủi ro.
BÀI 24. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC PHÁP LÝ
项目法律手续
1. Hồ sơ dự án – 项目资料
阮明武老板:项目准备投资以后,还有一个非常重要的工作,就是准备和检查项目资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàngmù zhǔnbèi tóuzī yǐhòu, hái yǒu yí ge fēicháng zhòngyào de gōngzuò, jiùshì zhǔnbèi hé jiǎnchá xiàngmù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị đầu tư dự án, còn một công việc rất quan trọng là chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ dự án.
丁垂杨:项目资料是不是包括土地、规划、投资和建设方面的各种文件?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù zīliào shì bú shì bāokuò tǔdì, guīhuà, tóuzī hé jiànshè fāngmiàn de gèzhǒng wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ dự án có phải bao gồm các loại tài liệu về đất đai, quy hoạch, đầu tư và xây dựng không anh?
阮明武老板:对。不同项目、不同阶段需要的资料也可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng xiàngmù, bùtóng jiēduàn xūyào de zīliào yě kěnéng bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những dự án và giai đoạn khác nhau cũng có thể cần những loại hồ sơ khác nhau.
黎云英:所以资料管理必须清楚,不能等需要的时候才开始找。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ zīliào guǎnlǐ bìxū qīngchu, bù néng děng xūyào de shíhou cái kāishǐ zhǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy quản lý hồ sơ phải rõ ràng, không thể đến khi cần mới bắt đầu tìm.
阮明武老板:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
2. Giấy phép – 许可证
黄秋香:房地产项目建设以前,需要取得相关许可证,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn xiàngmù jiànshè yǐqián, xūyào qǔdé xiāngguān xǔkězhèng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Trước khi xây dựng dự án bất động sản, cần có các giấy phép liên quan, đúng không anh?
阮明武老板:对。具体需要什么许可,要根据项目类型和当地规定办理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ xūyào shénme xǔkě, yào gēnjù xiàngmù lèixíng hé dāngdì guīdìng bànlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể cần loại giấy phép nào phải thực hiện theo loại dự án và quy định tại địa phương.
范垂妆:所以销售人员在介绍项目法律情况的时候,不能自己随便解释。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán zài jièshào xiàngmù fǎlǜ qíngkuàng de shíhou, bù néng zìjǐ suíbiàn jiěshì.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy khi giới thiệu tình trạng pháp lý dự án, nhân viên bán hàng không được tự ý giải thích tùy tiện.
阮明武老板:对,要根据正式文件和专业部门提供的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào gēnjù zhèngshì wénjiàn hé zhuānyè bùmén tígōng de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải căn cứ vào văn bản chính thức và thông tin do bộ phận chuyên môn cung cấp.
3. Quyền sử dụng đất – 土地使用权
丁垂杨:开发项目以前,还要确认土地使用权是不是清楚。
Dīng Chuíyáng: Kāifā xiàngmù yǐqián, hái yào quèrèn tǔdì shǐyòngquán shì bú shì qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Trước khi phát triển dự án còn phải xác nhận quyền sử dụng đất có rõ ràng hay không.
阮明武老板:对。土地的使用权、用途和相关条件都是非常重要的法律信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tǔdì de shǐyòngquán, yòngtú hé xiāngguān tiáojiàn dōu shì fēicháng zhòngyào de fǎlǜ xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng và các điều kiện liên quan đều là những thông tin pháp lý rất quan trọng.
黎云英:如果土地方面的问题没有解决,项目后面可能会遇到很大的风险。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ tǔdì fāngmiàn de wèntí méiyǒu jiějué, xiàngmù hòumiàn kěnéng huì yùdào hěn dà de fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu vấn đề về đất đai chưa được giải quyết thì dự án về sau có thể gặp rủi ro rất lớn.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
4. Phê duyệt – 审批
黄秋香:项目审批是不是指相关部门对项目资料进行检查和批准?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù shěnpī shì bú shì zhǐ xiāngguān bùmén duì xiàngmù zīliào jìnxíng jiǎnchá hé pīzhǔn?
Hoàng Thu Hương: Phê duyệt dự án có phải là việc cơ quan liên quan kiểm tra và phê chuẩn hồ sơ dự án không anh?
阮明武老板:可以这样理解。项目在不同阶段可能需要经过不同的审批程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Xiàngmù zài bùtóng jiēduàn kěnéng xūyào jīngguò bùtóng de shěnpī chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Dự án ở các giai đoạn khác nhau có thể phải trải qua những thủ tục phê duyệt khác nhau.
范垂妆:如果一个审批没有完成,后面的工作可能就不能开始。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ yí ge shěnpī méiyǒu wánchéng, hòumiàn de gōngzuò kěnéng jiù bù néng kāishǐ.
Phạm Thùy Trang: Nếu một thủ tục phê duyệt chưa hoàn thành thì công việc phía sau có thể chưa thể bắt đầu.
阮明武老板:对,所以法律手续也会影响整个项目进度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ fǎlǜ shǒuxù yě huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù jìndù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thủ tục pháp lý cũng ảnh hưởng đến toàn bộ tiến độ dự án.
5. Thủ tục đầu tư – 投资手续
丁垂杨:投资手续主要跟项目投资和企业投资行为有关系吗?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī shǒuxù zhǔyào gēn xiàngmù tóuzī hé qǐyè tóuzī xíngwéi yǒu guānxi ma?
Đinh Thùy Dương: Thủ tục đầu tư chủ yếu liên quan đến việc đầu tư dự án và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武老板:对。企业需要按照规定准备相关材料和办理相关手续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè xūyào ànzhào guīdìng zhǔnbèi xiāngguān cáiliào hé bànlǐ xiāngguān shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp cần chuẩn bị tài liệu và thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
黎云英:如果是外国投资者,可能还会有更多需要注意的问题。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shì wàiguó tóuzīzhě, kěnéng hái huì yǒu gèng duō xūyào zhùyì de wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu là nhà đầu tư nước ngoài thì có thể còn có nhiều vấn đề cần chú ý hơn.
阮明武老板:是的,所以这类问题通常要由专业法律和投资团队处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, suǒyǐ zhè lèi wèntí tōngcháng yào yóu zhuānyè fǎlǜ hé tóuzī tuánduì chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế những vấn đề loại này thường cần đội ngũ pháp lý và đầu tư chuyên nghiệp xử lý.
6. Thủ tục xây dựng – 建设手续
黄秋香:完成投资方面的准备以后,还需要办理建设手续。
Huáng Qiūxiāng: Wánchéng tóuzī fāngmiàn de zhǔnbèi yǐhòu, hái xūyào bànlǐ jiànshè shǒuxù.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành chuẩn bị về đầu tư thì còn cần làm các thủ tục xây dựng.
阮明武老板:对。项目不能只因为已经有土地就马上施工。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàngmù bù néng zhǐ yīnwèi yǐjīng yǒu tǔdì jiù mǎshàng shīgōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự án không thể chỉ vì đã có đất mà lập tức thi công.
范垂妆:还要确认规划、设计、建设许可和其他相关条件。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào quèrèn guīhuà, shèjì, jiànshè xǔkě hé qítā xiāngguān tiáojiàn.
Phạm Thùy Trang: Còn phải xác nhận quy hoạch, thiết kế, giấy phép xây dựng và các điều kiện liên quan khác.
阮明武老板:完全正确。项目法律手续越清楚,后面的开发就越有基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xiàngmù fǎlǜ shǒuxù yuè qīngchu, hòumiàn de kāifā jiù yuè yǒu jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thủ tục pháp lý dự án càng rõ ràng thì việc phát triển ở các bước sau càng có nền tảng vững chắc.
BÀI 25. QUY HOẠCH DỰ ÁN
项目规划
1. Quy hoạch tổng thể – 总体规划
阮明武老板:土地和法律条件基本明确以后,就要认真做项目总体规划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tǔdì hé fǎlǜ tiáojiàn jīběn míngquè yǐhòu, jiù yào rènzhēn zuò xiàngmù zǒngtǐ guīhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi các điều kiện về đất đai và pháp lý cơ bản rõ ràng thì phải nghiêm túc thực hiện quy hoạch tổng thể dự án.
丁垂杨:总体规划是不是先决定住宅、道路、绿地和公共设施分别放在哪里?
Dīng Chuíyáng: Zǒngtǐ guīhuà shì bú shì xiān juédìng zhùzhái, dàolù, lǜdì hé gōnggòng shèshī fēnbié fàng zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Quy hoạch tổng thể có phải trước tiên xác định nhà ở, đường sá, cây xanh và công trình công cộng sẽ được bố trí ở đâu không anh?
阮明武老板:对。一个好的总体规划要让不同功能之间的关系合理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge hǎo de zǒngtǐ guīhuà yào ràng bùtóng gōngnéng zhījiān de guānxi hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một quy hoạch tổng thể tốt phải làm cho mối quan hệ giữa các chức năng khác nhau trở nên hợp lý.
黎云英:还要考虑以后居民生活和车辆进出是不是方便。
Lí Yúnyīng: Hái yào kǎolǜ yǐhòu jūmín shēnghuó hé chēliàng jìnchū shì bú shì fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Còn phải cân nhắc sau này việc sinh hoạt của cư dân và xe cộ ra vào có thuận tiện hay không.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Mật độ xây dựng – 建筑密度
黄秋香:老板,“建筑密度”是什么意思?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, “jiànzhù mìdù” shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Anh, “mật độ xây dựng” có nghĩa là gì?
阮明武老板:简单来说,就是项目土地上有多少面积被建筑物占用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì xiàngmù tǔdì shàng yǒu duōshao miànjī bèi jiànzhùwù zhànyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là bao nhiêu diện tích đất của dự án được công trình xây dựng chiếm dụng.
范垂妆:如果建筑密度太高,公共空间和绿地可能就会比较少。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ jiànzhù mìdù tài gāo, gōnggòng kōngjiān hé lǜdì kěnéng jiù huì bǐjiào shǎo.
Phạm Thùy Trang: Nếu mật độ xây dựng quá cao thì không gian công cộng và cây xanh có thể sẽ tương đối ít.
阮明武老板:对,所以项目规划要在开发效率和居住环境之间找到平衡。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiàngmù guīhuà yào zài kāifā xiàolǜ hé jūzhù huánjìng zhījiān zhǎodào pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy quy hoạch dự án phải tìm được sự cân bằng giữa hiệu quả phát triển và môi trường sống.
3. Hệ thống giao thông nội khu – 内部交通系统
丁垂杨:项目里面的道路系统也要提前规划吧?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù lǐmiàn de dàolù xìtǒng yě yào tíqián guīhuà ba?
Đinh Thùy Dương: Hệ thống đường trong dự án cũng phải được quy hoạch từ trước phải không anh?
阮明武老板:当然。要考虑汽车、自行车、行人和紧急车辆怎么进出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Yào kǎolǜ qìchē, zìxíngchē, xíngrén hé jǐnjí chēliàng zěnme jìnchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phải cân nhắc ô tô, xe đạp, người đi bộ và xe khẩn cấp ra vào như thế nào.
黎云英:如果内部道路设计不好,以后可能每天都会堵车。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ nèibù dàolù shèjì bù hǎo, yǐhòu kěnéng měitiān dōu huì dǔchē.
Lê Vân Anh: Nếu đường nội khu được thiết kế không tốt thì sau này có thể ngày nào cũng xảy ra ùn tắc.
阮明武老板:对,所以内部交通也是居住体验的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ nèibù jiāotōng yě shì jūzhù tǐyàn de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy giao thông nội khu cũng là một phần của trải nghiệm sống.
4. Không gian xanh – 绿色空间
黄秋香:现在很多客户都很关心项目里面有没有足够的绿色空间。
Huáng Qiūxiāng: Xiànzài hěn duō kèhù dōu hěn guānxīn xiàngmù lǐmiàn yǒu méiyǒu zúgòu de lǜsè kōngjiān.
Hoàng Thu Hương: Hiện nay rất nhiều khách hàng quan tâm dự án có đủ không gian xanh hay không.
阮明武老板:对。花园、公园、树木和步行空间都可以改善居住环境。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huāyuán, gōngyuán, shùmù hé bùxíng kōngjiān dōu kěyǐ gǎishàn jūzhù huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vườn cây, công viên, cây xanh và không gian đi bộ đều có thể cải thiện môi trường sống.
范垂妆:绿色空间不只是好看,也会影响居民每天的生活质量。
Fàn Chuízhuāng: Lǜsè kōngjiān bù zhǐshì hǎokàn, yě huì yǐngxiǎng jūmín měitiān de shēnghuó zhìliàng.
Phạm Thùy Trang: Không gian xanh không chỉ đẹp mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày của cư dân.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
5. Công trình tiện ích – 配套设施
丁垂杨:项目里面的配套设施是不是包括游泳池、健身房、儿童活动区这些地方?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù lǐmiàn de pèitào shèshī shì bú shì bāokuò yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng huódòngqū zhèxiē dìfang?
Đinh Thùy Dương: Tiện ích trong dự án có phải bao gồm bể bơi, phòng tập thể thao và khu vui chơi trẻ em không anh?
阮明武老板:对。不同项目会根据目标客户安排不同的配套设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng xiàngmù huì gēnjù mùbiāo kèhù ānpái bùtóng de pèitào shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các dự án khác nhau sẽ bố trí các tiện ích khác nhau theo nhóm khách hàng mục tiêu.
黎云英:如果主要客户是年轻家庭,儿童活动空间可能就非常重要。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ zhǔyào kèhù shì niánqīng jiātíng, értóng huódòng kōngjiān kěnéng jiù fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng chính là các gia đình trẻ thì không gian hoạt động cho trẻ em có thể rất quan trọng.
阮明武老板:对。好的规划应该从真实客户需求出发。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hǎo de guīhuà yīnggāi cóng zhēnshí kèhù xūqiú chūfā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy hoạch tốt nên xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng.
CHUYÊN ĐỀ 3 – THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
设计与施工
BÀI 26. THIẾT KẾ DỰ ÁN
项目设计
1. Thiết kế tổng thể – 总体设计
阮明武老板:规划基本确定以后,项目就会进入更具体的设计阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Guīhuà jīběn quèdìng yǐhòu, xiàngmù jiù huì jìnrù gèng jùtǐ de shèjì jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quy hoạch cơ bản được xác định, dự án sẽ bước vào giai đoạn thiết kế cụ thể hơn.
丁垂杨:总体设计是不是要把整个项目的建筑、道路、景观和公共空间统一考虑?
Dīng Chuíyáng: Zǒngtǐ shèjì shì bú shì yào bǎ zhěnggè xiàngmù de jiànzhù, dàolù, jǐngguān hé gōnggòng kōngjiān tǒngyī kǎolǜ?
Đinh Thùy Dương: Thiết kế tổng thể có phải phải xem xét đồng bộ kiến trúc, đường sá, cảnh quan và không gian công cộng của toàn dự án không anh?
阮明武老板:对。总体设计要让整个项目看起来统一,同时也要方便实际使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zǒngtǐ shèjì yào ràng zhěnggè xiàngmù kàn qǐlái tǒngyī, tóngshí yě yào fāngbiàn shíjì shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế tổng thể phải làm cho toàn bộ dự án có sự đồng bộ, đồng thời thuận tiện cho việc sử dụng thực tế.
黎云英:所以设计不能只追求漂亮,还要考虑功能。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ shèjì bù néng zhǐ zhuīqiú piàoliang, hái yào kǎolǜ gōngnéng.
Lê Vân Anh: Vì vậy thiết kế không thể chỉ theo đuổi vẻ đẹp mà còn phải xem xét công năng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Thiết kế kiến trúc – 建筑设计
黄秋香:建筑设计主要决定建筑物的外观、空间和结构吗?
Huáng Qiūxiāng: Jiànzhù shèjì zhǔyào juédìng jiànzhùwù de wàiguān, kōngjiān hé jiégòu ma?
Hoàng Thu Hương: Thiết kế kiến trúc chủ yếu quyết định hình thức bên ngoài, không gian và kết cấu của công trình phải không anh?
阮明武老板:对。建筑设计还要考虑通风、采光、使用方便和安全等问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiànzhù shèjì hái yào kǎolǜ tōngfēng, cǎiguāng, shǐyòng fāngbiàn hé ānquán děng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế kiến trúc còn phải cân nhắc thông gió, ánh sáng, sự thuận tiện khi sử dụng và an toàn.
范垂妆:一个建筑看起来很漂亮,但是里面使用不方便,也不能算是好的设计。
Fàn Chuízhuāng: Yí ge jiànzhù kàn qǐlái hěn piàoliang, dànshì lǐmiàn shǐyòng bù fāngbiàn, yě bù néng suàn shì hǎo de shèjì.
Phạm Thùy Trang: Một công trình nhìn rất đẹp nhưng bên trong sử dụng không thuận tiện thì cũng không thể coi là thiết kế tốt.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
3. Thiết kế căn hộ – 户型设计
丁垂杨:住宅项目里面,客户最容易直接感受到的就是户型设计。
Dīng Chuíyáng: Zhùzhái xiàngmù lǐmiàn, kèhù zuì róngyì zhíjiē gǎnshòu dào de jiùshì hùxíng shèjì.
Đinh Thùy Dương: Trong dự án nhà ở, điều khách hàng dễ cảm nhận trực tiếp nhất chính là thiết kế căn hộ.
阮明武老板:对。客厅、卧室、厨房、卫生间和阳台怎么安排,都会影响使用体验。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kètīng, wòshì, chúfáng, wèishēngjiān hé yángtái zěnme ānpái, dōu huì yǐngxiǎng shǐyòng tǐyàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách bố trí phòng khách, phòng ngủ, bếp, phòng vệ sinh và ban công đều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng.
黎云英:同样是八十平方米,设计合理的房子可能会让人感觉更宽。
Lí Yúnyīng: Tóngyàng shì bāshí píngfāngmǐ, shèjì hélǐ de fángzi kěnéng huì ràng rén gǎnjué gèng kuān.
Lê Vân Anh: Cùng là 80 mét vuông nhưng căn nhà được thiết kế hợp lý có thể khiến người ta cảm thấy rộng hơn.
阮明武老板:没错,这就是空间设计的重要性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhè jiùshì kōngjiān shèjì de zhòngyàoxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đó chính là tầm quan trọng của thiết kế không gian.
4. Thiết kế tiện ích – 配套设施设计
黄秋香:项目的游泳池、健身房和儿童区也需要专门设计吧?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù de yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóngqū yě xūyào zhuānmén shèjì ba?
Hoàng Thu Hương: Bể bơi, phòng tập và khu trẻ em trong dự án cũng cần được thiết kế riêng phải không anh?
阮明武老板:当然。配套设施不只是有没有,还要考虑位置、大小、安全和使用方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Pèitào shèshī bù zhǐshì yǒu méiyǒu, hái yào kǎolǜ wèizhi, dàxiǎo, ānquán hé shǐyòng fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tiện ích không chỉ là có hay không mà còn phải xem vị trí, quy mô, độ an toàn và mức độ thuận tiện khi sử dụng.
范垂妆:如果设计得很好,配套设施也可以成为项目的一个卖点。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shèjì de hěn hǎo, pèitào shèshī yě kěyǐ chéngwéi xiàngmù de yí ge màidiǎn.
Phạm Thùy Trang: Nếu được thiết kế tốt thì tiện ích cũng có thể trở thành một điểm bán hàng của dự án.
阮明武老板:对,这也是产品竞争力的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yě shì chǎnpǐn jìngzhēnglì de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một phần của năng lực cạnh tranh sản phẩm.
BÀI 27. THI CÔNG XÂY DỰNG
项目施工
1. Khởi công – 开工
阮明武老板:设计和相关手续准备完成以后,项目就可以进入施工阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shèjì hé xiāngguān shǒuxù zhǔnbèi wánchéng yǐhòu, xiàngmù jiù kěyǐ jìnrù shīgōng jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thiết kế và các thủ tục liên quan, dự án có thể bước vào giai đoạn thi công.
丁垂杨:“开工”就是正式开始建设,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Kāigōng” jiùshì zhèngshì kāishǐ jiànshè, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “Khởi công” chính là chính thức bắt đầu xây dựng, đúng không anh?
阮明武老板:对。开工以后,施工单位就要按照计划组织人员、材料和设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāigōng yǐhòu, shīgōng dānwèi jiù yào ànzhào jìhuà zǔzhī rényuán, cáiliào hé shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khởi công, đơn vị thi công phải tổ chức nhân sự, vật liệu và thiết bị theo kế hoạch.
黎云英:开工并不代表马上可以看到楼房,因为前面还有很多基础工作。
Lí Yúnyīng: Kāigōng bìng bù dàibiǎo mǎshàng kěyǐ kàndào lóufáng, yīnwèi qiánmiàn hái yǒu hěn duō jīchǔ gōngzuò.
Lê Vân Anh: Khởi công không có nghĩa là ngay lập tức có thể nhìn thấy tòa nhà, bởi trước đó còn rất nhiều công việc nền tảng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
2. Thi công phần móng – 基础施工
黄秋香:建筑开始以后,基础施工是不是非常重要?
Huáng Qiūxiāng: Jiànzhù kāishǐ yǐhòu, jīchǔ shīgōng shì bú shì fēicháng zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Sau khi bắt đầu xây dựng thì thi công phần móng có phải vô cùng quan trọng không anh?
阮明武老板:当然。基础是建筑物下面的重要部分,会影响整个建筑的安全和稳定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Jīchǔ shì jiànzhùwù xiàmiàn de zhòngyào bùfen, huì yǐngxiǎng zhěnggè jiànzhù de ānquán hé wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phần móng là bộ phận quan trọng phía dưới công trình, ảnh hưởng đến độ an toàn và ổn định của toàn bộ công trình.
范垂妆:所以基础施工的时候,质量检查一定要非常严格。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ jīchǔ shīgōng de shíhou, zhìliàng jiǎnchá yídìng yào fēicháng yángé.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy khi thi công phần móng, việc kiểm tra chất lượng nhất định phải rất nghiêm ngặt.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Thi công phần thân – 主体施工
丁垂杨:基础完成以后,就进入主体施工阶段了吗?
Dīng Chuíyáng: Jīchǔ wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù zhǔtǐ shīgōng jiēduàn le ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành phần móng thì bước vào giai đoạn thi công phần thân phải không anh?
阮明武老板:对。这个阶段主要建设建筑物的主要结构,一层一层往上施工。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège jiēduàn zhǔyào jiànshè jiànzhùwù de zhǔyào jiégòu, yì céng yì céng wǎng shàng shīgōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn này chủ yếu xây dựng kết cấu chính của công trình, thi công từng tầng lên phía trên.
黎云英:高层建筑的主体施工时间一般会比较长。
Lí Yúnyīng: Gāocéng jiànzhù de zhǔtǐ shīgōng shíjiān yìbān huì bǐjiào cháng.
Lê Vân Anh: Thời gian thi công phần thân của nhà cao tầng thường tương đối dài.
阮明武老板:对,所以主体施工进度是项目团队非常关注的部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zhǔtǐ shīgōng jìndù shì xiàngmù tuánduì fēicháng guānzhù de bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tiến độ thi công phần thân là phần được đội dự án đặc biệt quan tâm.
4. Hoàn thiện – 装修与完工
黄秋香:主体结构完成以后,就可以开始做装修和其他完成工作了吧?
Huáng Qiūxiāng: Zhǔtǐ jiégòu wánchéng yǐhòu, jiù kěyǐ kāishǐ zuò zhuāngxiū hé qítā wánchéng gōngzuò le ba?
Hoàng Thu Hương: Sau khi kết cấu chính hoàn thành thì có thể bắt đầu công tác hoàn thiện và các công việc hoàn thành khác phải không anh?
阮明武老板:对。比如墙面、地面、门窗、电梯、公共区域和设备安装等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú qiángmiàn, dìmiàn, ménchuāng, diàntī, gōnggòng qūyù hé shèbèi ānzhuāng děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tường, sàn, cửa, thang máy, khu vực công cộng và lắp đặt thiết bị.
范垂妆:这个阶段客户最容易看到项目实际效果。
Fàn Chuízhuāng: Zhège jiēduàn kèhù zuì róngyì kàndào xiàngmù shíjì xiàoguǒ.
Phạm Thùy Trang: Ở giai đoạn này khách hàng dễ nhìn thấy nhất hình ảnh thực tế của dự án.
阮明武老板:是的,所以细节质量也不能忽视。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, suǒyǐ xìjié zhìliàng yě bù néng hūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế chất lượng ở các chi tiết cũng không thể xem nhẹ.
5. Kiểm tra chất lượng – 质量检查
丁垂杨:施工过程中是不是每个阶段都要进行质量检查?
Dīng Chuíyáng: Shīgōng guòchéng zhōng shì bú shì měi ge jiēduàn dōu yào jìnxíng zhìliàng jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình thi công có phải mỗi giai đoạn đều phải tiến hành kiểm tra chất lượng không anh?
阮明武老板:对。不能等整个项目全部做完以后才开始检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng děng zhěnggè xiàngmù quánbù zuò wán yǐhòu cái kāishǐ jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể đợi toàn bộ dự án hoàn thành rồi mới bắt đầu kiểm tra.
黎云英:发现问题越早,修改和解决起来通常越容易。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn wèntí yuè zǎo, xiūgǎi hé jiějué qǐlái tōngcháng yuè róngyì.
Lê Vân Anh: Phát hiện vấn đề càng sớm thì việc sửa chữa và giải quyết thường càng dễ.
阮明武老板:完全正确。质量管理应该贯穿整个施工过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhìliàng guǎnlǐ yīnggāi guànchuān zhěnggè shīgōng guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý chất lượng phải xuyên suốt toàn bộ quá trình thi công.
BÀI 28. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
工程进度
1. Kế hoạch tiến độ – 进度计划
阮明武老板:大型房地产项目通常需要很长时间,所以一定要先制定清楚的进度计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàxíng fángdìchǎn xiàngmù tōngcháng xūyào hěn cháng shíjiān, suǒyǐ yídìng yào xiān zhìdìng qīngchu de jìndù jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các dự án bất động sản lớn thường cần thời gian rất dài nên nhất định phải lập kế hoạch tiến độ rõ ràng từ trước.
黄秋香:进度计划会写清楚每一个阶段什么时候开始、什么时候完成,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Jìndù jìhuà huì xiě qīngchu měi yí ge jiēduàn shénme shíhou kāishǐ, shénme shíhou wánchéng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Kế hoạch tiến độ sẽ ghi rõ mỗi giai đoạn bắt đầu khi nào và hoàn thành khi nào, đúng không anh?
阮明武老板:对。还要安排人员、材料、设备和不同施工单位之间的工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào ānpái rényuán, cáiliào, shèbèi hé bùtóng shīgōng dānwèi zhījiān de gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải bố trí nhân sự, vật liệu, thiết bị và công việc giữa các đơn vị thi công khác nhau.
范垂妆:没有好的进度计划,施工现场就很容易乱。
Fàn Chuízhuāng: Méiyǒu hǎo de jìndù jìhuà, shīgōng xiànchǎng jiù hěn róngyì luàn.
Phạm Thùy Trang: Nếu không có kế hoạch tiến độ tốt thì công trường rất dễ rơi vào tình trạng lộn xộn.
阮明武老板:说得对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng.
2. Tiến độ thực tế – 实际进度
丁垂杨:制定计划以后,还要不断比较计划进度和实际进度。
Dīng Chuíyáng: Zhìdìng jìhuà yǐhòu, hái yào búduàn bǐjiào jìhuà jìndù hé shíjì jìndù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi lập kế hoạch còn phải liên tục so sánh tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế.
阮明武老板:对。实际进度就是现场真正已经完成到什么程度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì jìndù jiùshì xiànchǎng zhēnzhèng yǐjīng wánchéng dào shénme chéngdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiến độ thực tế chính là công trường đã thực sự hoàn thành đến mức nào.
黎云英:如果计划应该做到十层,但是现在只做到八层,就说明进度比计划慢了。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ jìhuà yīnggāi zuò dào shí céng, dànshì xiànzài zhǐ zuò dào bā céng, jiù shuōmíng jìndù bǐ jìhuà màn le.
Lê Vân Anh: Nếu theo kế hoạch đáng lẽ phải thi công đến tầng 10 nhưng hiện tại mới đến tầng 8 thì có nghĩa tiến độ đang chậm hơn kế hoạch.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. Đúng tiến độ – 按计划进行
黄秋香:如果实际完成情况跟计划差不多,就可以说“按计划进行”吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shíjì wánchéng qíngkuàng gēn jìhuà chàbuduō, jiù kěyǐ shuō “àn jìhuà jìnxíng” ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu tình hình hoàn thành thực tế gần giống kế hoạch thì có thể nói là “đang triển khai đúng kế hoạch” phải không anh?
阮明武老板:对。也可以说“工程进度正常”或者“项目按计划推进”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ shuō “gōngchéng jìndù zhèngcháng” huòzhě “xiàngmù àn jìhuà tuījìn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nói “tiến độ công trình bình thường” hoặc “dự án đang được triển khai theo kế hoạch”.
范垂妆:销售人员跟客户介绍的时候可以说:“目前项目正在按计划施工。”
Fàn Chuízhuāng: Xiāoshòu rényuán gēn kèhù jièshào de shíhou kěyǐ shuō: “Mùqián xiàngmù zhèngzài àn jìhuà shīgōng.”
Phạm Thùy Trang: Khi giới thiệu với khách, nhân viên bán hàng có thể nói: “Hiện tại dự án đang được thi công theo đúng kế hoạch.”
阮明武老板:很好,但是这句话必须根据项目真实情况来说。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, dànshì zhè jù huà bìxū gēnjù xiàngmù zhēnshí qíngkuàng lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nhưng câu này nhất định phải nói dựa trên tình hình thực tế của dự án.
4. Chậm tiến độ – 进度延误
丁垂杨:如果项目没有按照计划完成,就可以说“进度延误”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiàngmù méiyǒu ànzhào jìhuà wánchéng, jiù kěyǐ shuō “jìndù yánwù”.
Đinh Thùy Dương: Nếu dự án không hoàn thành theo kế hoạch thì có thể nói là “chậm tiến độ”.
阮明武老板:对。进度延误可能有很多原因,比如天气、材料、资金、设计变化或者施工问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìndù yánwù kěnéng yǒu hěn duō yuányīn, bǐrú tiānqì, cáiliào, zījīn, shèjì biànhuà huòzhě shīgōng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chậm tiến độ có thể có nhiều nguyên nhân như thời tiết, vật liệu, vốn, thay đổi thiết kế hoặc vấn đề thi công.
黎云英:发现延误以后,项目团队要马上分析原因。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn yánwù yǐhòu, xiàngmù tuánduì yào mǎshàng fēnxī yuányīn.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện chậm tiến độ, đội dự án phải lập tức phân tích nguyên nhân.
阮明武老板:对,还要制定新的解决计划,尽量减少对整个项目的影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào zhìdìng xīn de jiějué jìhuà, jǐnliàng jiǎnshǎo duì zhěnggè xiàngmù de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xây dựng kế hoạch xử lý mới để giảm tối đa ảnh hưởng đến toàn bộ dự án.
5. Hoàn thành đúng hạn – 按期完成
黄秋香:如果项目按照合同和计划规定的时间完成,就可以说“按期完成”。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiàngmù ànzhào hétong hé jìhuà guīdìng de shíjiān wánchéng, jiù kěyǐ shuō “ànqī wánchéng”.
Hoàng Thu Hương: Nếu dự án hoàn thành theo thời gian quy định trong hợp đồng và kế hoạch thì có thể nói là “hoàn thành đúng hạn”.
阮明武老板:对。按期完成对开发商、客户和合作单位都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ànqī wánchéng duì kāifāshāng, kèhù hé hézuò dānwèi dōu fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoàn thành đúng hạn rất quan trọng đối với chủ đầu tư, khách hàng và các đơn vị hợp tác.
范垂妆:如果项目能够按期完成,客户对开发商的信任也会提高。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ xiàngmù nénggòu ànqī wánchéng, kèhù duì kāifāshāng de xìnrèn yě huì tígāo.
Phạm Thùy Trang: Nếu dự án có thể hoàn thành đúng hạn thì niềm tin của khách hàng đối với chủ đầu tư cũng sẽ tăng lên.
阮明武老板:完全正确。进度、质量和成本是项目管理里面三个非常重要的方面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jìndù, zhìliàng hé chéngběn shì xiàngmù guǎnlǐ lǐmiàn sān ge fēicháng zhòngyào de fāngmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiến độ, chất lượng và chi phí là ba phương diện vô cùng quan trọng trong quản lý dự án.
丁垂杨:现在我们已经从寻找土地学到了设计、施工和进度管理,整个开发流程越来越清楚了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒmen yǐjīng cóng xúnzhǎo tǔdì xué dào le shèjì, shīgōng hé jìndù guǎnlǐ, zhěnggè kāifā liúchéng yuèláiyuè qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng em đã học từ tìm kiếm quỹ đất đến thiết kế, thi công và quản lý tiến độ, toàn bộ quy trình phát triển dự án ngày càng rõ ràng hơn.
阮明武老板:对。接下来我们还要学习项目验收、交付准备、市场营销、销售政策、客户接待和正式交易,这些内容会更加接近房地产实际工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlái wǒmen hái yào xuéxí xiàngmù yànshōu, jiāofù zhǔnbèi, shìchǎng yíngxiāo, xiāoshòu zhèngcè, kèhù jiēdài hé zhèngshì jiāoyì, zhèxiē nèiróng huì gèngjiā jiējìn fángdìchǎn shíjì gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo chúng ta còn phải học nghiệm thu dự án, chuẩn bị bàn giao, marketing, chính sách bán hàng, tiếp đón khách hàng và giao dịch chính thức; những nội dung này sẽ ngày càng sát với công việc bất động sản thực tế.
CHUYÊN ĐỀ 4 – MARKETING VÀ SALES BẤT ĐỘNG SẢN
房地产营销与销售
BÀI 29. MARKETING DỰ ÁN
房地产项目营销
1. Nghiên cứu khách hàng – 客户研究
阮明武老板:房地产项目准备销售以前,营销团队首先要研究目标客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn xiàngmù zhǔnbèi xiāoshòu yǐqián, yíngxiāo tuánduì shǒuxiān yào yánjiū mùbiāo kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi dự án bất động sản chuẩn bị bán hàng, đội marketing trước tiên phải nghiên cứu khách hàng mục tiêu.
丁垂杨:老板,我们主要要了解客户的年龄、收入、工作和买房需求吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen zhǔyào yào liǎojiě kèhù de niánlíng, shōurù, gōngzuò hé mǎi fáng xūqiú ma?
Đinh Thùy Dương: Anh, chúng ta chủ yếu cần tìm hiểu độ tuổi, thu nhập, công việc và nhu cầu mua nhà của khách hàng phải không?
阮明武老板:对,还要了解他们是自住还是投资,喜欢什么产品,能接受什么价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào liǎojiě tāmen shì zìzhù háishì tóuzī, xǐhuan shénme chǎnpǐn, néng jiēshòu shénme jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tìm hiểu họ mua để ở hay đầu tư, thích loại sản phẩm nào và có thể chấp nhận mức giá nào.
黎云英:如果我们连客户是谁都不知道,广告就很难做得准确。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ wǒmen lián kèhù shì shéi dōu bù zhīdào, guǎnggào jiù hěn nán zuò de zhǔnquè.
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta còn không biết khách hàng là ai thì rất khó làm quảng cáo chính xác.
阮明武老板:完全正确。营销不是把信息告诉所有人,而是找到最可能需要产品的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yíngxiāo bú shì bǎ xìnxī gàosu suǒyǒu rén, ér shì zhǎodào zuì kěnéng xūyào chǎnpǐn de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Marketing không phải là đưa thông tin cho tất cả mọi người mà là tìm đúng những người có khả năng cần sản phẩm nhất.
2. Quảng cáo – 广告
黄秋香:项目营销里面,广告是不是最常见的方法之一?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù yíngxiāo lǐmiàn, guǎnggào shì bú shì zuì chángjiàn de fāngfǎ zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Trong marketing dự án, quảng cáo có phải là một trong những phương pháp phổ biến nhất không anh?
阮明武老板:是的。广告可以帮助更多客户知道项目的位置、产品、价格和主要特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Guǎnggào kěyǐ bāngzhù gèng duō kèhù zhīdào xiàngmù de wèizhi, chǎnpǐn, jiàgé hé zhǔyào tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quảng cáo có thể giúp nhiều khách hàng biết đến vị trí, sản phẩm, giá và các đặc điểm chính của dự án.
范垂妆:但是广告内容一定要简单清楚,不然客户看完还是不知道项目有什么优势。
Fàn Chuízhuāng: Dànshì guǎnggào nèiróng yídìng yào jiǎndān qīngchu, bùrán kèhù kàn wán háishi bù zhīdào xiàngmù yǒu shénme yōushì.
Phạm Thùy Trang: Nhưng nội dung quảng cáo nhất định phải đơn giản và rõ ràng, nếu không khách xem xong vẫn không biết dự án có ưu thế gì.
阮明武老板:对,而且广告信息一定要真实,不能夸大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě guǎnggào xìnxī yídìng yào zhēnshí, bù néng kuādà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa thông tin quảng cáo nhất định phải trung thực, không được phóng đại.
3. Facebook – Facebook平台
丁垂杨:现在很多房地产公司都会通过Facebook寻找客户。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hěn duō fángdìchǎn gōngsī dōu huì tōngguò Facebook xúnzhǎo kèhù.
Đinh Thùy Dương: Hiện nay rất nhiều công ty bất động sản đều tìm kiếm khách hàng thông qua Facebook.
阮明武老板:对。Facebook可以发布项目图片、视频、价格信息和销售活动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Facebook kěyǐ fābù xiàngmù túpiàn, shìpín, jiàgé xìnxī hé xiāoshòu huódòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Facebook có thể đăng hình ảnh dự án, video, thông tin giá và các hoạt động bán hàng.
黎云英:客户看到广告以后,可以直接留言或者给销售人员发消息。
Lí Yúnyīng: Kèhù kàndào guǎnggào yǐhòu, kěyǐ zhíjiē liúyán huòzhě gěi xiāoshòu rényuán fā xiāoxi.
Lê Vân Anh: Sau khi nhìn thấy quảng cáo, khách hàng có thể trực tiếp bình luận hoặc nhắn tin cho nhân viên bán hàng.
阮明武老板:对,所以销售人员收到客户信息以后要尽快回复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiāoshòu rényuán shōudào kèhù xìnxī yǐhòu yào jǐnkuài huífù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau khi nhận được thông tin khách hàng, nhân viên bán hàng phải phản hồi sớm.
4. Website – 网站
黄秋香:项目网站主要是给客户提供更完整的信息吗?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù wǎngzhàn zhǔyào shì gěi kèhù tígōng gèng wánzhěng de xìnxī ma?
Hoàng Thu Hương: Website dự án chủ yếu dùng để cung cấp thông tin đầy đủ hơn cho khách hàng phải không anh?
阮明武老板:对。网站可以介绍项目位置、户型、配套设施、价格和最新消息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǎngzhàn kěyǐ jièshào xiàngmù wèizhi, hùxíng, pèitào shèshī, jiàgé hé zuìxīn xiāoxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Website có thể giới thiệu vị trí dự án, loại căn, tiện ích, giá cả và thông tin mới nhất.
范垂妆:客户也可以在网站上留下姓名和电话号码。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù yě kěyǐ zài wǎngzhàn shàng liúxià xìngmíng hé diànhuà hàomǎ.
Phạm Thùy Trang: Khách hàng cũng có thể để lại họ tên và số điện thoại trên website.
阮明武老板:没错,这样销售团队就可以继续联系客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhèyàng xiāoshòu tuánduì jiù kěyǐ jìxù liánxì kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, như vậy đội bán hàng có thể tiếp tục liên hệ với khách.
5. TikTok – TikTok平台
丁垂杨:TikTok现在也很适合做房地产短视频吧?
Dīng Chuíyáng: TikTok xiànzài yě hěn shìhé zuò fángdìchǎn duǎn shìpín ba?
Đinh Thùy Dương: TikTok hiện nay cũng rất phù hợp để làm video ngắn về bất động sản phải không anh?
阮明武老板:对。可以拍项目位置、样板房、周边环境和实际看房过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ pāi xiàngmù wèizhi, yàngbǎnfáng, zhōubiān huánjìng hé shíjì kàn fáng guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể quay vị trí dự án, nhà mẫu, môi trường xung quanh và quá trình đi xem nhà thực tế.
黎云英:短视频时间不长,所以开头几秒一定要让客户觉得有意思。
Lí Yúnyīng: Duǎn shìpín shíjiān bù cháng, suǒyǐ kāitóu jǐ miǎo yídìng yào ràng kèhù juéde yǒu yìsi.
Lê Vân Anh: Video ngắn không dài nên vài giây đầu nhất định phải khiến khách hàng cảm thấy thú vị.
阮明武老板:对,但是不能为了吸引人而提供不真实的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì bù néng wèile xīyǐn rén ér tígōng bù zhēnshí de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể vì muốn thu hút người xem mà cung cấp thông tin không chính xác.
6. Sự kiện – 营销活动
黄秋香:房地产项目是不是经常组织开盘活动、客户活动和项目介绍会?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn xiàngmù shì bú shì jīngcháng zǔzhī kāipán huódòng, kèhù huódòng hé xiàngmù jièshào huì?
Hoàng Thu Hương: Dự án bất động sản có thường tổ chức sự kiện mở bán, sự kiện khách hàng và buổi giới thiệu dự án không anh?
阮明武老板:是的。这些活动可以让客户直接了解项目,也可以跟销售人员面对面交流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Zhèxiē huódòng kěyǐ ràng kèhù zhíjiē liǎojiě xiàngmù, yě kěyǐ gēn xiāoshòu rényuán miànduìmiàn jiāoliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những sự kiện này có thể giúp khách trực tiếp tìm hiểu dự án và trao đổi trực tiếp với nhân viên bán hàng.
范垂妆:活动现场还可以安排看样板房和咨询价格。
Fàn Chuízhuāng: Huódòng xiànchǎng hái kěyǐ ānpái kàn yàngbǎnfáng hé zīxún jiàgé.
Phạm Thùy Trang: Tại sự kiện còn có thể sắp xếp xem nhà mẫu và tư vấn giá.
阮明武老板:对,所以活动前的准备一定要非常详细。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ huódòng qián de zhǔnbèi yídìng yào fēicháng xiángxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy công tác chuẩn bị trước sự kiện nhất định phải rất chi tiết.
7. Thu thập khách hàng tiềm năng – 收集潜在客户
丁垂杨:老板,“潜在客户”就是有可能购买,但是还没有决定购买的人吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, “qiánzài kèhù” jiùshì yǒu kěnéng gòumǎi, dànshì hái méiyǒu juédìng gòumǎi de rén ma?
Đinh Thùy Dương: Anh, “khách hàng tiềm năng” là người có khả năng mua nhưng vẫn chưa quyết định mua phải không?
阮明武老板:对。营销的重要任务之一就是找到这些潜在客户,并取得他们的联系方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yíngxiāo de zhòngyào rènwu zhī yī jiùshì zhǎodào zhèxiē qiánzài kèhù, bìng qǔdé tāmen de liánxì fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một nhiệm vụ quan trọng của marketing là tìm được những khách hàng tiềm năng này và có được thông tin liên hệ của họ.
黎云英:收到客户信息以后,就要交给销售团队继续跟进。
Lí Yúnyīng: Shōudào kèhù xìnxī yǐhòu, jiù yào jiāo gěi xiāoshòu tuánduì jìxù gēnjìn.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận được thông tin khách hàng thì cần chuyển cho đội bán hàng tiếp tục chăm sóc.
阮明武老板:没错。营销负责吸引客户,销售负责进一步了解需求并推动交易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Yíngxiāo fùzé xīyǐn kèhù, xiāoshòu fùzé jìnyíbù liǎojiě xūqiú bìng tuīdòng jiāoyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Marketing chịu trách nhiệm thu hút khách, còn sales tiếp tục tìm hiểu nhu cầu và thúc đẩy giao dịch.
BÀI 30. MỞ BÁN VÀ CHO THUÊ
项目开盘与出租
1. Ngày mở bán – 开盘日
阮明武老板:项目准备得差不多以后,就可以安排正式开盘。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàngmù zhǔnbèi de chàbuduō yǐhòu, jiù kěyǐ ānpái zhèngshì kāipán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án được chuẩn bị tương đối đầy đủ thì có thể sắp xếp mở bán chính thức.
黄秋香:“开盘日”就是项目正式开始销售的日期,对吗?
Huáng Qiūxiāng: “Kāipán rì” jiùshì xiàngmù zhèngshì kāishǐ xiāoshòu de rìqī, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “Ngày mở bán” chính là ngày dự án chính thức bắt đầu bán hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。开盘以前,销售团队要把产品、价格、政策和客户名单都准备好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāipán yǐqián, xiāoshòu tuánduì yào bǎ chǎnpǐn, jiàgé, zhèngcè hé kèhù míngdān dōu zhǔnbèi hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi mở bán, đội sales phải chuẩn bị đầy đủ sản phẩm, giá cả, chính sách và danh sách khách hàng.
范垂妆:开盘当天客户比较多,所以现场工作一定要安排清楚。
Fàn Chuízhuāng: Kāipán dàngtiān kèhù bǐjiào duō, suǒyǐ xiànchǎng gōngzuò yídìng yào ānpái qīngchu.
Phạm Thùy Trang: Ngày mở bán thường có khá nhiều khách nên công việc tại hiện trường nhất định phải được bố trí rõ ràng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Chính sách bán hàng – 销售政策
丁垂杨:销售政策是不是包括价格、付款方式、折扣和优惠?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu zhèngcè shì bú shì bāokuò jiàgé, fùkuǎn fāngshì, zhékòu hé yōuhuì?
Đinh Thùy Dương: Chính sách bán hàng có phải bao gồm giá, phương thức thanh toán, chiết khấu và ưu đãi không anh?
阮明武老板:对。销售人员在开盘以前必须把这些政策学清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán zài kāipán yǐqián bìxū bǎ zhèxiē zhèngcè xué qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng trước khi mở bán phải nắm rất rõ những chính sách này.
黎云英:如果销售人员自己都不清楚,很容易给客户提供错误信息。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ xiāoshòu rényuán zìjǐ dōu bù qīngchu, hěn róngyì gěi kèhù tígōng cuòwù xìnxī.
Lê Vân Anh: Nếu chính nhân viên bán hàng cũng không rõ thì rất dễ cung cấp thông tin sai cho khách.
阮明武老板:对,所以每次政策变化以后都要重新确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ měi cì zhèngcè biànhuà yǐhòu dōu yào chóngxīn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy mỗi lần chính sách thay đổi đều phải xác nhận lại.
3. Giỏ hàng – 房源表
黄秋香:老板,房地产销售里面常说“房源表”,是不是就是目前可以销售的产品清单?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, fángdìchǎn xiāoshòu lǐmiàn cháng shuō “fángyuán biǎo”, shì bú shì jiùshì mùqián kěyǐ xiāoshòu de chǎnpǐn qīngdān?
Hoàng Thu Hương: Anh, trong bán hàng bất động sản thường nói “房源表”, có phải chính là danh sách các sản phẩm hiện có thể bán không?
阮明武老板:对。房源表里面一般会有房号、楼层、面积、户型、价格和销售状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fángyuán biǎo lǐmiàn yìbān huì yǒu fánghào, lóucéng, miànjī, hùxíng, jiàgé hé xiāoshòu zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong giỏ hàng thường có mã căn, tầng, diện tích, loại căn, giá và trạng thái bán hàng.
范垂妆:销售人员给客户推荐以前,要先看这套房现在还能不能卖。
Fàn Chuízhuāng: Xiāoshòu rényuán gěi kèhù tuījiàn yǐqián, yào xiān kàn zhè tào fáng xiànzài hái néng bu néng mài.
Phạm Thùy Trang: Trước khi giới thiệu cho khách, nhân viên sales phải xem căn đó hiện còn có thể bán hay không.
阮明武老板:没错,房源信息必须及时更新。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, fángyuán xìnxī bìxū jíshí gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, thông tin giỏ hàng phải được cập nhật kịp thời.
4. Sản phẩm còn lại – 剩余房源
丁垂杨:“剩余房源”就是现在还没有卖出去的产品,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Shèngyú fángyuán” jiùshì xiànzài hái méiyǒu mài chūqù de chǎnpǐn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “Sản phẩm còn lại” là những sản phẩm hiện vẫn chưa bán đi, đúng không anh?
阮明武老板:对。项目销售一段时间以后,剩余房源的数量和类型会不断变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàngmù xiāoshòu yí duàn shíjiān yǐhòu, shèngyú fángyuán de shùliàng hé lèixíng huì búduàn biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi dự án bán một thời gian, số lượng và loại sản phẩm còn lại sẽ liên tục thay đổi.
黎云英:有时候客户喜欢的户型已经卖完了,我们就要给他推荐相近的产品。
Lí Yúnyīng: Yǒu shíhou kèhù xǐhuan de hùxíng yǐjīng mài wán le, wǒmen jiù yào gěi tā tuījiàn xiāngjìn de chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Có lúc loại căn khách thích đã bán hết thì chúng ta phải giới thiệu cho họ sản phẩm gần tương đương.
阮明武老板:对,但是不能为了卖房而推荐完全不符合客户需求的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì bù néng wèile mài fáng ér tuījiàn wánquán bù fúhé kèhù xūqiú de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể vì muốn bán hàng mà giới thiệu sản phẩm hoàn toàn không phù hợp với nhu cầu khách.
5. Chính sách ưu đãi – 优惠政策
黄秋香:开盘的时候是不是经常会有一些优惠政策?
Huáng Qiūxiāng: Kāipán de shíhou shì bú shì jīngcháng huì yǒu yìxiē yōuhuì zhèngcè?
Hoàng Thu Hương: Khi mở bán có phải thường sẽ có một số chính sách ưu đãi không anh?
阮明武老板:有些项目会有,比如价格优惠、付款优惠或者其他活动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒuxiē xiàngmù huì yǒu, bǐrú jiàgé yōuhuì, fùkuǎn yōuhuì huòzhě qítā huódòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một số dự án có, ví dụ ưu đãi giá, ưu đãi thanh toán hoặc các chương trình khác.
范垂妆:我们介绍优惠的时候,一定要告诉客户有效时间和具体条件。
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen jièshào yōuhuì de shíhou, yídìng yào gàosu kèhù yǒuxiào shíjiān hé jùtǐ tiáojiàn.
Phạm Thùy Trang: Khi giới thiệu ưu đãi, chúng ta nhất định phải cho khách biết thời hạn áp dụng và điều kiện cụ thể.
阮明武老板:对,这样客户才能正确计算自己的实际购买成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng kèhù cái néng zhèngquè jìsuàn zìjǐ de shíjì gòumǎi chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy khách hàng mới có thể tính toán chính xác chi phí mua thực tế của mình.
BÀI 31. DẪN KHÁCH XEM DỰ ÁN
带客户看房看项目
1. Hẹn khách – 预约客户
阮明武老板:客户对项目有兴趣以后,下一步通常就是预约看房。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù duì xiàngmù yǒu xìngqù yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiùshì yùyuē kàn fáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách quan tâm đến dự án, bước tiếp theo thường là hẹn lịch xem nhà.
丁垂杨:我们可以问:“您什么时候方便来看项目?”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Nín shénme shíhou fāngbiàn lái kàn xiàngmù?”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi: “Khi nào anh/chị thuận tiện đến xem dự án?”
阮明武老板:很好。确认时间以后,还要把地址、联系人和停车信息告诉客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Quèrèn shíjiān yǐhòu, hái yào bǎ dìzhǐ, liánxìrén hé tíngchē xìnxī gàosu kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác nhận thời gian còn phải thông báo cho khách địa chỉ, người liên hệ và thông tin chỗ đỗ xe.
黎云英:看房前一天最好还要再跟客户确认一次。
Lí Yúnyīng: Kàn fáng qián yì tiān zuì hǎo hái yào zài gēn kèhù quèrèn yí cì.
Lê Vân Anh: Tốt nhất trước ngày xem nhà một ngày còn nên xác nhận lại với khách một lần.
阮明武老板:对,这样可以减少临时取消的情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo línshí qǔxiāo de qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy có thể giảm tình trạng hủy lịch vào phút cuối.
2. Đón khách – 接待客户
黄秋香:客户到了以后,第一件事就是主动接待和介绍自己吧?
Huáng Qiūxiāng: Kèhù dào le yǐhòu, dì-yī jiàn shì jiùshì zhǔdòng jiēdài hé jièshào zìjǐ ba?
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách đến, việc đầu tiên là chủ động đón tiếp và giới thiệu bản thân phải không anh?
阮明武老板:对。可以说:“您好,我是今天负责接待您的销售顾问。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō: “Nín hǎo, wǒ shì jīntiān fùzé jiēdài nín de xiāoshòu gùwèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Xin chào, tôi là tư vấn bán hàng phụ trách tiếp đón anh/chị hôm nay.”
范垂妆:如果客户第一次来,我们还可以先请他坐下来喝水,再简单了解需求。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù dì-yī cì lái, wǒmen hái kěyǐ xiān qǐng tā zuò xiàlái hē shuǐ, zài jiǎndān liǎojiě xūqiú.
Phạm Thùy Trang: Nếu khách đến lần đầu, chúng ta có thể mời khách ngồi uống nước trước rồi tìm hiểu sơ bộ nhu cầu.
阮明武老板:对,好的接待会让后面的沟通更自然。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hǎo de jiēdài huì ràng hòumiàn de gōutōng gèng zìrán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tiếp đón tốt sẽ khiến cuộc trao đổi phía sau tự nhiên hơn.
3. Giới thiệu dự án – 介绍项目
丁垂杨:介绍项目的时候,我们应该先从哪些内容开始?
Dīng Chuíyáng: Jièshào xiàngmù de shíhou, wǒmen yīnggāi xiān cóng nǎxiē nèiróng kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Khi giới thiệu dự án, chúng ta nên bắt đầu từ những nội dung nào?
阮明武老板:可以先介绍项目位置、开发商、项目规模、主要产品和配套设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ xiān jièshào xiàngmù wèizhi, kāifāshāng, xiàngmù guīmó, zhǔyào chǎnpǐn hé pèitào shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể giới thiệu trước vị trí, chủ đầu tư, quy mô dự án, sản phẩm chính và tiện ích.
黎云英:然后再根据客户最关心的内容重点介绍。
Lí Yúnyīng: Ránhòu zài gēnjù kèhù zuì guānxīn de nèiróng zhòngdiǎn jièshào.
Lê Vân Anh: Sau đó dựa vào nội dung khách quan tâm nhất để giới thiệu trọng điểm.
阮明武老板:对,不能每个客户都使用完全一样的介绍方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bù néng měi ge kèhù dōu shǐyòng wánquán yíyàng de jièshào fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể sử dụng hoàn toàn cùng một cách giới thiệu cho mọi khách hàng.
4. Tham quan nhà mẫu – 参观样板房
黄秋香:客户看完项目介绍以后,我们可以带他参观样板房。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù kàn wán xiàngmù jièshào yǐhòu, wǒmen kěyǐ dài tā cānguān yàngbǎnfáng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách nghe giới thiệu dự án xong, chúng ta có thể dẫn họ đi tham quan nhà mẫu.
阮明武老板:对。进入样板房以前,可以先告诉客户这个户型的面积和房间数量。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìnrù yàngbǎnfáng yǐqián, kěyǐ xiān gàosu kèhù zhège hùxíng de miànjī hé fángjiān shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi vào nhà mẫu có thể nói với khách diện tích và số phòng của loại căn đó.
范垂妆:参观的时候要让客户自己感受空间,不能一直说个不停。
Fàn Chuízhuāng: Cānguān de shíhou yào ràng kèhù zìjǐ gǎnshòu kōngjiān, bù néng yìzhí shuō ge bù tíng.
Phạm Thùy Trang: Khi tham quan cần để khách tự cảm nhận không gian, không nên nói liên tục không ngừng.
阮明武老板:完全正确。好的销售人员也要懂得什么时候应该听客户说。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hǎo de xiāoshòu rényuán yě yào dǒngde shénme shíhou yīnggāi tīng kèhù shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhân viên bán hàng tốt cũng phải biết lúc nào nên lắng nghe khách.
5. Giải đáp câu hỏi – 回答客户问题
丁垂杨:客户看房的时候,经常会问很多细节问题。
Dīng Chuíyáng: Kèhù kàn fáng de shíhou, jīngcháng huì wèn hěn duō xìjié wèntí.
Đinh Thùy Dương: Khi xem nhà, khách hàng thường hỏi rất nhiều vấn đề chi tiết.
阮明武老板:对。如果知道答案,就要清楚回答;如果不确定,就不要自己猜。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhīdào dá’àn, jiù yào qīngchu huídá; rúguǒ bù quèdìng, jiù bú yào zìjǐ cāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu biết câu trả lời thì phải trả lời rõ ràng; nếu không chắc thì không được tự đoán.
黎云英:我们可以说:“这个问题我需要再确认一下,确认以后马上回复您。”
Lí Yúnyīng: Wǒmen kěyǐ shuō: “Zhège wèntí wǒ xūyào zài quèrèn yíxià, quèrèn yǐhòu mǎshàng huífù nín.”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể nói: “Vấn đề này tôi cần xác nhận lại, sau khi xác nhận tôi sẽ phản hồi ngay cho anh/chị.”
阮明武老板:很好,这比给客户一个不准确的答案专业得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè bǐ gěi kèhù yí ge bù zhǔnquè de dá’àn zhuānyè de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, cách này chuyên nghiệp hơn nhiều so với việc đưa cho khách một câu trả lời không chính xác.
BÀI 32. GIỚI THIỆU VỊ TRÍ VÀ TIỆN ÍCH
介绍项目位置与配套设施
1. Vị trí dự án – 项目位置
阮明武老板:介绍房地产项目的时候,位置通常是客户最先问的问题之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jièshào fángdìchǎn xiàngmù de shíhou, wèizhi tōngcháng shì kèhù zuì xiān wèn de wèntí zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giới thiệu dự án bất động sản, vị trí thường là một trong những vấn đề khách hỏi đầu tiên.
黄秋香:我们可以说:“这个项目位于城市东部的新开发区。”
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ shuō: “Zhège xiàngmù wèiyú chéngshì dōngbù de xīn kāifāqū.”
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có thể nói: “Dự án này nằm tại khu phát triển mới phía đông thành phố.”
阮明武老板:对,但是最好还要告诉客户附近有哪些重要地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì zuì hǎo hái yào gàosu kèhù fùjìn yǒu nǎxiē zhòngyào dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng tốt nhất còn nên nói với khách gần đó có những địa điểm quan trọng nào.
2. Khoảng cách – 距离
范垂妆:介绍距离的时候,可以说:“项目距离市中心大约十公里。”
Fàn Chuízhuāng: Jièshào jùlí de shíhou, kěyǐ shuō: “Xiàngmù jùlí shì zhōngxīn dàyuē shí gōnglǐ.”
Phạm Thùy Trang: Khi giới thiệu khoảng cách có thể nói: “Dự án cách trung tâm thành phố khoảng 10 km.”
阮明武老板:对。不过有时候客户更关心实际需要多少分钟。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò yǒu shíhou kèhù gèng guānxīn shíjì xūyào duōshao fēnzhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên đôi khi khách quan tâm hơn đến thời gian di chuyển thực tế mất bao nhiêu phút.
丁垂杨:所以可以说:“正常交通情况下,开车大约二十分钟。”
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kěyǐ shuō: “Zhèngcháng jiāotōng qíngkuàng xià, kāichē dàyuē èrshí fēnzhōng.”
Đinh Thùy Dương: Vì vậy có thể nói: “Trong điều kiện giao thông bình thường, đi ô tô mất khoảng 20 phút.”
阮明武老板:很好,这样客户更容易理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng kèhù gèng róngyì lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy khách hàng dễ hình dung hơn.
3. Giao thông – 交通
黎云英:介绍交通的时候,可以说项目附近有主要道路、高速公路或者地铁站。
Lí Yúnyīng: Jièshào jiāotōng de shíhou, kěyǐ shuō xiàngmù fùjìn yǒu zhǔyào dàolù, gāosù gōnglù huòzhě dìtiě zhàn.
Lê Vân Anh: Khi giới thiệu giao thông có thể nói gần dự án có đường chính, đường cao tốc hoặc ga tàu điện.
阮明武老板:对。对于每天上班的客户来说,交通方便可能比很多配套都重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú měitiān shàngbān de kèhù lái shuō, jiāotōng fāngbiàn kěnéng bǐ hěn duō pèitào dōu zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách phải đi làm mỗi ngày thì giao thông thuận tiện có thể còn quan trọng hơn nhiều tiện ích khác.
黄秋香:所以我们应该先了解客户每天主要去哪里。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě kèhù měitiān zhǔyào qù nǎlǐ.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chúng ta nên tìm hiểu trước hằng ngày khách chủ yếu đi đâu.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
4. Trường học – 学校
范垂妆:有孩子的家庭一般会特别关心附近有没有学校。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu háizi de jiātíng yìbān huì tèbié guānxīn fùjìn yǒu méiyǒu xuéxiào.
Phạm Thùy Trang: Các gia đình có con thường đặc biệt quan tâm gần đó có trường học hay không.
阮明武老板:对。介绍的时候可以说明学校的位置、距离和交通情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jièshào de shíhou kěyǐ shuōmíng xuéxiào de wèizhi, jùlí hé jiāotōng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi giới thiệu có thể nói rõ vị trí, khoảng cách và giao thông đến trường.
丁垂杨:但是不能随便保证孩子一定可以进入某一所学校。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng suíbiàn bǎozhèng háizi yídìng kěyǐ jìnrù mǒu yì suǒ xuéxiào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không được tùy tiện bảo đảm rằng trẻ nhất định có thể vào học một trường nào đó.
阮明武老板:对,这种信息一定要根据实际规定来说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè zhǒng xìnxī yídìng yào gēnjù shíjì guīdìng lái shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, loại thông tin này nhất định phải được giải thích theo quy định thực tế.
5. Bệnh viện – 医院
黎云英:医院也是很多家庭非常重视的周边配套。
Lí Yúnyīng: Yīyuàn yě shì hěn duō jiātíng fēicháng zhòngshì de zhōubiān pèitào.
Lê Vân Anh: Bệnh viện cũng là một tiện ích xung quanh được nhiều gia đình rất coi trọng.
阮明武老板:对,特别是有老人和孩子的家庭。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, tèbié shì yǒu lǎorén hé háizi de jiātíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là các gia đình có người lớn tuổi và trẻ em.
黄秋香:我们可以介绍:“项目附近有一家大型医院,开车大约十五分钟。”
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ jièshào: “Xiàngmù fùjìn yǒu yì jiā dàxíng yīyuàn, kāichē dàyuē shíwǔ fēnzhōng.”
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có thể giới thiệu: “Gần dự án có một bệnh viện lớn, đi ô tô khoảng 15 phút.”
阮明武老板:对,这种信息对客户很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè zhǒng xìnxī duì kèhù hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, loại thông tin này rất hữu ích đối với khách hàng.
6. Trung tâm thương mại – 购物中心
范垂妆:购物中心对年轻客户和家庭客户都比较有吸引力吧?
Fàn Chuízhuāng: Gòuwù zhōngxīn duì niánqīng kèhù hé jiātíng kèhù dōu bǐjiào yǒu xīyǐnlì ba?
Phạm Thùy Trang: Trung tâm thương mại khá hấp dẫn đối với cả khách hàng trẻ và khách gia đình phải không anh?
阮明武老板:对。因为里面一般有超市、餐厅、购物和娱乐设施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi lǐmiàn yìbān yǒu chāoshì, cāntīng, gòuwù hé yúlè shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì bên trong thường có siêu thị, nhà hàng, mua sắm và tiện ích giải trí.
丁垂杨:如果项目步行就能到购物中心,对客户来说会非常方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiàngmù bùxíng jiù néng dào gòuwù zhōngxīn, duì kèhù lái shuō huì fēicháng fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu từ dự án có thể đi bộ đến trung tâm thương mại thì sẽ rất thuận tiện đối với khách.
阮明武老板:对,这也是项目的一个重要卖点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yě shì xiàngmù de yí ge zhòngyào màidiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một điểm bán hàng quan trọng của dự án.
7. Công viên – 公园
黎云英:现在很多客户也越来越关心项目附近有没有公园和绿色空间。
Lí Yúnyīng: Xiànzài hěn duō kèhù yě yuèláiyuè guānxīn xiàngmù fùjìn yǒu méiyǒu gōngyuán hé lǜsè kōngjiān.
Lê Vân Anh: Hiện nay ngày càng nhiều khách hàng quan tâm gần dự án có công viên và không gian xanh hay không.
阮明武老板:对。公园可以提供散步、运动和家庭休闲的空间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngyuán kěyǐ tígōng sànbù, yùndòng hé jiātíng xiūxián de kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công viên có thể cung cấp không gian để đi bộ, vận động và nghỉ ngơi cùng gia đình.
黄秋香:如果客户喜欢安静和运动,这个条件可能会非常重要。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù xǐhuan ānjìng hé yùndòng, zhège tiáojiàn kěnéng huì fēicháng zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách thích sự yên tĩnh và vận động thì điều kiện này có thể rất quan trọng.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
8. Tiện ích nội khu – 小区内部配套
范垂妆:内部配套跟周边配套不一样,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Nèibù pèitào gēn zhōubiān pèitào bù yíyàng, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Tiện ích nội khu khác với tiện ích xung quanh, đúng không anh?
阮明武老板:对。内部配套是项目里面自己提供的,比如游泳池、健身房、花园和儿童区。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nèibù pèitào shì xiàngmù lǐmiàn zìjǐ tígōng de, bǐrú yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, huāyuán hé értóngqū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiện ích nội khu là các tiện ích do chính dự án cung cấp, ví dụ bể bơi, phòng gym, vườn cây và khu trẻ em.
丁垂杨:客户买房的时候,也会问这些设施什么时候可以使用。
Dīng Chuíyáng: Kèhù mǎi fáng de shíhou, yě huì wèn zhèxiē shèshī shénme shíhou kěyǐ shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Khi mua nhà, khách hàng cũng sẽ hỏi khi nào các tiện ích này có thể sử dụng.
阮明武老板:对,所以销售人员要知道项目的实际交付和运营计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiāoshòu rényuán yào zhīdào xiàngmù de shíjì jiāofù hé yùnyíng jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhân viên bán hàng cần biết kế hoạch bàn giao và vận hành thực tế của dự án.
BÀI 33. GIỚI THIỆU MẶT BẰNG VÀ SẢN PHẨM
介绍户型与产品
1. Diện tích – 面积
阮明武老板:介绍具体产品的时候,第一个常用数据就是面积。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jièshào jùtǐ chǎnpǐn de shíhou, dì-yī ge chángyòng shùjù jiùshì miànjī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi giới thiệu sản phẩm cụ thể, số liệu thường dùng đầu tiên chính là diện tích.
丁垂杨:我们可以说:“这套公寓的面积是八十五平方米。”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ shuō: “Zhè tào gōngyù de miànjī shì bāshíwǔ píngfāngmǐ.”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể nói: “Căn hộ này có diện tích 85 mét vuông.”
阮明武老板:对。如果项目有不同的面积计算方式,也要根据正式资料说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ xiàngmù yǒu bùtóng de miànjī jìsuàn fāngshì, yě yào gēnjù zhèngshì zīliào shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dự án có các cách tính diện tích khác nhau thì cũng phải giải thích theo tài liệu chính thức.
2. Số phòng ngủ – 卧室数量
黎云英:客户通常会直接问:“这套房有几个卧室?”
Lí Yúnyīng: Kèhù tōngcháng huì zhíjiē wèn: “Zhè tào fáng yǒu jǐ ge wòshì?”
Lê Vân Anh: Khách hàng thường hỏi trực tiếp: “Căn này có mấy phòng ngủ?”
阮明武老板:对。也可以说“一居室、两居室、三居室”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ shuō “yí jūshì, liǎng jūshì, sān jūshì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nói căn một phòng ngủ, hai phòng ngủ hoặc ba phòng ngủ.
黄秋香:如果是一家四口,两居室或者三居室可能比较合适。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shì yì jiā sì kǒu, liǎng jūshì huòzhě sān jūshì kěnéng bǐjiào héshì.
Hoàng Thu Hương: Nếu là gia đình bốn người thì căn hai hoặc ba phòng ngủ có thể tương đối phù hợp.
阮明武老板:对,还要看客户是不是需要书房或者老人房。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào kàn kèhù shì bú shì xūyào shūfáng huòzhě lǎorén fáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xem khách có cần phòng làm việc hoặc phòng cho người lớn tuổi hay không.
3. Số phòng vệ sinh – 卫生间数量
范垂妆:除了卧室数量,卫生间数量也很重要。
Fàn Chuízhuāng: Chúle wòshì shùliàng, wèishēngjiān shùliàng yě hěn zhòngyào.
Phạm Thùy Trang: Ngoài số lượng phòng ngủ thì số phòng vệ sinh cũng rất quan trọng.
阮明武老板:对。家庭成员比较多的时候,两个卫生间通常会更方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiātíng chéngyuán bǐjiào duō de shíhou, liǎng ge wèishēngjiān tōngcháng huì gèng fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi gia đình có nhiều thành viên thì hai phòng vệ sinh thường thuận tiện hơn.
丁垂杨:我们介绍的时候可以说:“主卧里面有独立卫生间。”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jièshào de shíhou kěyǐ shuō: “Zhǔwò lǐmiàn yǒu dúlì wèishēngjiān.”
Đinh Thùy Dương: Khi giới thiệu chúng ta có thể nói: “Trong phòng ngủ chính có phòng vệ sinh riêng.”
阮明武老板:很好,这种表达在看房的时候很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè zhǒng biǎodá zài kàn fáng de shíhou hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, cách diễn đạt này rất thực dụng khi dẫn khách xem nhà.
4. Ban công – 阳台
黎云英:客户也很喜欢问阳台大不大、朝哪个方向。
Lí Yúnyīng: Kèhù yě hěn xǐhuan wèn yángtái dà bu dà, cháo nǎge fāngxiàng.
Lê Vân Anh: Khách hàng cũng rất hay hỏi ban công có rộng không và quay về hướng nào.
阮明武老板:对。有些客户希望阳台可以晒衣服,有些客户更喜欢看景观。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē kèhù xīwàng yángtái kěyǐ shài yīfu, yǒuxiē kèhù gèng xǐhuan kàn jǐngguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khách muốn ban công có thể phơi quần áo, một số khác thích dùng để ngắm cảnh.
黄秋香:所以同样是阳台,不同客户关注的功能也不一样。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ tóngyàng shì yángtái, bùtóng kèhù guānzhù de gōngnéng yě bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy cùng là ban công nhưng khách hàng khác nhau sẽ quan tâm đến công năng khác nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Hướng nhà – 朝向
范垂妆:老板,介绍房子的时候,“方向”和“朝向”都可以用吗?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, jièshào fángzi de shíhou, “fāngxiàng” hé “cháoxiàng” dōu kěyǐ yòng ma?
Phạm Thùy Trang: Anh, khi giới thiệu nhà thì “方向” và “朝向” đều có thể dùng phải không?
阮明武老板:可以,不过说房屋朝向的时候,“朝向”更专业一些。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, búguò shuō fángwū cháoxiàng de shíhou, “cháoxiàng” gèng zhuānyè yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng khi nói về hướng của căn nhà thì “朝向” mang tính chuyên môn hơn một chút.
丁垂杨:我们可以问客户:“您对房子的朝向有要求吗?”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn kèhù: “Nín duì fángzi de cháoxiàng yǒu yāoqiú ma?”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi khách: “Anh/chị có yêu cầu gì về hướng căn nhà không?”
阮明武老板:对,这是一句非常实用的销售用语。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì yí jù fēicháng shíyòng de xiāoshòu yòngyǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một câu rất thực dụng trong bán hàng.
6. Tầng – 楼层
黎云英:有些客户喜欢高楼层,有些客户喜欢低一点的楼层。
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē kèhù xǐhuan gāo lóucéng, yǒuxiē kèhù xǐhuan dī yìdiǎn de lóucéng.
Lê Vân Anh: Một số khách thích tầng cao, một số khách lại thích tầng thấp hơn.
阮明武老板:对。高楼层可能视野更好,但是客户还会考虑价格、电梯和个人习惯。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gāo lóucéng kěnéng shìyě gèng hǎo, dànshì kèhù hái huì kǎolǜ jiàgé, diàntī hé gèrén xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tầng cao có thể có tầm nhìn tốt hơn, nhưng khách còn cân nhắc giá cả, thang máy và thói quen cá nhân.
黄秋香:所以不能简单说楼层越高越好。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ bù néng jiǎndān shuō lóucéng yuè gāo yuè hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể đơn giản nói tầng càng cao càng tốt.
阮明武老板:没错,最适合客户的才是最好的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zuì shìhé kèhù de cái shì zuì hǎo de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, phù hợp nhất với khách mới là tốt nhất.
7. Tầm nhìn – 景观 / 视野
范垂妆:高层公寓客户经常会问房子的景观和视野。
Fàn Chuízhuāng: Gāocéng gōngyù kèhù jīngcháng huì wèn fángzi de jǐngguān hé shìyě.
Phạm Thùy Trang: Khách mua căn hộ cao tầng thường hỏi về cảnh quan và tầm nhìn của căn nhà.
阮明武老板:对。比如可以说“看公园”“看城市”或者“视野比较开阔”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kěyǐ shuō “kàn gōngyuán”, “kàn chéngshì” huòzhě “shìyě bǐjiào kāikuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể nói “nhìn ra công viên”, “nhìn ra thành phố” hoặc “tầm nhìn khá thoáng”.
丁垂杨:但是如果未来前面可能有新的建筑,也不能说“永远不会被挡住”。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ wèilái qiánmiàn kěnéng yǒu xīn de jiànzhù, yě bù néng shuō “yǒngyuǎn bú huì bèi dǎngzhù”.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu tương lai phía trước có thể có công trình mới thì không được nói “vĩnh viễn không bị che chắn”.
阮明武老板:对,任何承诺都要有真实依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, rènhé chéngnuò dōu yào yǒu zhēnshí yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bất kỳ cam kết nào cũng phải có căn cứ thực tế.
8. Nội thất – 家具与装修
黎云英:客户还会问房子是毛坯、装修好还是带家具。
Lí Yúnyīng: Kèhù hái huì wèn fángzi shì máopī, zhuāngxiū hǎo háishì dài jiājù.
Lê Vân Anh: Khách còn hỏi căn nhà là bàn giao thô, đã hoàn thiện hay có kèm nội thất.
阮明武老板:对。如果带家具,就要告诉客户具体包括哪些家具和设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ dài jiājù, jiù yào gàosu kèhù jùtǐ bāokuò nǎxiē jiājù hé shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có kèm nội thất thì phải cho khách biết cụ thể gồm những đồ nội thất và thiết bị nào.
黄秋香:最好按照正式的交付标准来介绍,不要只根据样板房。
Huáng Qiūxiāng: Zuì hǎo ànzhào zhèngshì de jiāofù biāozhǔn lái jièshào, bú yào zhǐ gēnjù yàngbǎnfáng.
Hoàng Thu Hương: Tốt nhất nên giới thiệu theo tiêu chuẩn bàn giao chính thức, không nên chỉ dựa vào nhà mẫu.
阮明武老板:完全正确,样板房和实际交付标准一定要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, yàngbǎnfáng hé shíjì jiāofù biāozhǔn yídìng yào fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, nhất định phải phân biệt rõ nhà mẫu và tiêu chuẩn bàn giao thực tế.
BÀI 34. BÁO GIÁ
房地产报价
1. Giá niêm yết – 标价
阮明武老板:客户喜欢产品以后,下一步通常就会认真问价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù xǐhuan chǎnpǐn yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiù huì rènzhēn wèn jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách thích sản phẩm, bước tiếp theo thường là hỏi kỹ về giá.
丁垂杨:“标价”就是开发商或者卖方正式公布的价格吗?
Dīng Chuíyáng: “Biāojià” jiùshì kāifāshāng huòzhě màifāng zhèngshì gōngbù de jiàgé ma?
Đinh Thùy Dương: “Giá niêm yết” chính là mức giá được chủ đầu tư hoặc bên bán công bố chính thức phải không anh?
阮明武老板:对。销售人员首先要知道正式标价,再计算折扣和其他优惠。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán shǒuxiān yào zhīdào zhèngshì biāojià, zài jìsuàn zhékòu hé qítā yōuhuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên sales trước tiên phải biết giá niêm yết chính thức rồi mới tính chiết khấu và các ưu đãi khác.
2. Giá bán – 售价
黎云英:售价是不是客户最后实际购买时的销售价格?
Lí Yúnyīng: Shòujià shì bú shì kèhù zuìhòu shíjì gòumǎi shí de xiāoshòu jiàgé?
Lê Vân Anh: Giá bán có phải là mức giá bán thực tế khi khách mua cuối cùng không anh?
阮明武老板:一般可以这样理解,不过介绍的时候要说明这个价格是否已经包括相关费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě, búguò jièshào de shíhou yào shuōmíng zhège jiàgé shìfǒu yǐjīng bāokuò xiāngguān fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy, nhưng khi giới thiệu phải nói rõ mức giá này đã bao gồm các khoản phí liên quan hay chưa.
黄秋香:这样客户才能知道自己实际一共要准备多少钱。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng kèhù cái néng zhīdào zìjǐ shíjì yígòng yào zhǔnbèi duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Như vậy khách mới biết thực tế tổng cộng phải chuẩn bị bao nhiêu tiền.
阮明武老板:对,报价一定要清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bàojià yídìng yào qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, báo giá nhất định phải rõ ràng.
3. Đơn giá – 单价
范垂妆:房地产里面说“单价”,通常就是每平方米多少钱吧?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn lǐmiàn shuō “dānjià”, tōngcháng jiùshì měi píngfāngmǐ duōshao qián ba?
Phạm Thùy Trang: Trong bất động sản, “đơn giá” thường chính là mỗi mét vuông bao nhiêu tiền phải không anh?
阮明武老板:对。比如可以说:“这套房的单价是每平方米三万元。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kěyǐ shuō: “Zhè tào fáng de dānjià shì měi píngfāngmǐ sān wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể nói: “Đơn giá căn này là 30.000 tệ mỗi mét vuông.”
丁垂杨:不同楼层、方向和户型的单价可能不一样。
Dīng Chuíyáng: Bùtóng lóucéng, fāngxiàng hé hùxíng de dānjià kěnéng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Đơn giá của các tầng, hướng và loại căn khác nhau có thể không giống nhau.
阮明武老板:没错,所以不能只记一个平均价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ bù néng zhǐ jì yí ge píngjūn jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy không thể chỉ ghi nhớ một mức giá trung bình.
4. Tổng giá trị – 总价
黎云英:总价就是客户购买这一套房一共需要支付的房屋价格。
Lí Yúnyīng: Zǒngjià jiùshì kèhù gòumǎi zhè yí tào fáng yígòng xūyào zhīfù de fángwū jiàgé.
Lê Vân Anh: Tổng giá chính là giá trị căn nhà mà khách cần thanh toán cho toàn bộ căn đó.
阮明武老板:对。客户虽然会问单价,但是最后通常更关心总价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù suīrán huì wèn dānjià, dànshì zuìhòu tōngcháng gèng guānxīn zǒngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù khách sẽ hỏi đơn giá, nhưng cuối cùng họ thường quan tâm nhiều hơn đến tổng giá.
黄秋香:因为总价直接关系到首付款和贷款金额。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zǒngjià zhíjiē guānxi dào shǒufùkuǎn hé dàikuǎn jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì tổng giá liên quan trực tiếp đến số tiền trả trước và số tiền vay.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Giá thuê – 租金
范垂妆:如果客户是租房,就不说售价,而是重点介绍租金。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù shì zū fáng, jiù bù shuō shòujià, ér shì zhòngdiǎn jièshào zūjīn.
Phạm Thùy Trang: Nếu khách thuê nhà thì không nói giá bán mà tập trung giới thiệu tiền thuê.
阮明武老板:对。可以说:“这套房每个月租金是一万二千元。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō: “Zhè tào fáng měi ge yuè zūjīn shì yí wàn èr qiān yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Tiền thuê căn này mỗi tháng là 12.000 tệ.”
丁垂杨:还要说明租金里面包不包括管理费和其他费用。
Dīng Chuíyáng: Hái yào shuōmíng zūjīn lǐmiàn bāo bu bāokuò guǎnlǐfèi hé qítā fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải nói rõ tiền thuê có bao gồm phí quản lý và các chi phí khác hay không.
阮明武老板:对,这一点一定不能说得不清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yìdiǎn yídìng bù néng shuō de bù qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này nhất định không được nói mơ hồ.
6. Phí dịch vụ – 服务费 / 管理费
黎云英:公寓和办公楼经常还会有管理费,对吗?
Lí Yúnyīng: Gōngyù hé bàngōnglóu jīngcháng hái huì yǒu guǎnlǐfèi, duì ma?
Lê Vân Anh: Căn hộ và tòa nhà văn phòng thường còn có phí quản lý, đúng không anh?
阮明武老板:对。有些项目也会有其他服务费用,所以报价的时候要分别说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē xiàngmù yě huì yǒu qítā fúwù fèiyòng, suǒyǐ bàojià de shíhou yào fēnbié shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số dự án còn có các khoản phí dịch vụ khác nên khi báo giá phải giải thích riêng từng khoản.
黄秋香:客户最怕的就是买完以后才发现还有很多以前不知道的费用。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù zuì pà de jiùshì mǎi wán yǐhòu cái fāxiàn hái yǒu hěn duō yǐqián bù zhīdào de fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Điều khách hàng ngại nhất là sau khi mua xong mới phát hiện còn rất nhiều khoản phí mà trước đó không biết.
阮明武老板:对,所以价格透明非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jiàgé tòumíng fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy minh bạch về giá rất quan trọng.
7. Chiết khấu – 折扣
范垂妆:如果项目有折扣,我们可以直接告诉客户折扣后的价格吗?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ xiàngmù yǒu zhékòu, wǒmen kěyǐ zhíjiē gàosu kèhù zhékòu hòu de jiàgé ma?
Phạm Thùy Trang: Nếu dự án có chiết khấu, chúng ta có thể nói trực tiếp cho khách mức giá sau chiết khấu không anh?
阮明武老板:可以,但是最好把原价、折扣条件和折扣后价格都说明白。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì zuì hǎo bǎ yuánjià, zhékòu tiáojiàn hé zhékòu hòu jiàgé dōu shuō míngbai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng tốt nhất phải nói rõ giá gốc, điều kiện chiết khấu và giá sau chiết khấu.
丁垂杨:比如一次性付款的客户可能有另外一种折扣。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí cì xìng fùkuǎn de kèhù kěnéng yǒu lìngwài yì zhǒng zhékòu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khách thanh toán một lần có thể có một mức chiết khấu khác.
阮明武老板:对,所以折扣一定要跟付款条件一起看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zhékòu yídìng yào gēn fùkuǎn tiáojiàn yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chiết khấu nhất định phải xem cùng với điều kiện thanh toán.
BÀI 35. ĐÀM PHÁN
与客户谈判
1. Giá – 价格
阮明武老板:客户看完房、了解价格以后,就可能进入谈判阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù kàn wán fáng, liǎojiě jiàgé yǐhòu, jiù kěnéng jìnrù tánpàn jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách xem nhà và hiểu mức giá thì có thể bước vào giai đoạn đàm phán.
丁垂杨:客户最常见的第一句话可能是:“这个价格还能再便宜一点吗?”
Dīng Chuíyáng: Kèhù zuì chángjiàn de dì-yī jù huà kěnéng shì: “Zhège jiàgé hái néng zài piányi yìdiǎn ma?”
Đinh Thùy Dương: Câu đầu tiên thường gặp nhất từ khách có thể là: “Giá này có thể giảm thêm một chút không?”
阮明武老板:对。销售人员不要马上答应,要先了解客户真正希望什么价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán bú yào mǎshàng dāying, yào xiān liǎojiě kèhù zhēnzhèng xīwàng shénme jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên sales không nên lập tức đồng ý mà phải tìm hiểu khách thực sự mong muốn mức giá nào.
黎云英:然后再根据项目政策或者卖方意见来沟通。
Lí Yúnyīng: Ránhòu zài gēnjù xiàngmù zhèngcè huòzhě màifāng yìjiàn lái gōutōng.
Lê Vân Anh: Sau đó mới căn cứ vào chính sách dự án hoặc ý kiến của bên bán để trao đổi.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Chiết khấu – 折扣
黄秋香:有时候客户不一定要求直接降价,而是想要更多折扣。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu shíhou kèhù bù yídìng yāoqiú zhíjiē jiàngjià, ér shì xiǎng yào gèng duō zhékòu.
Hoàng Thu Hương: Có lúc khách không nhất thiết yêu cầu giảm giá trực tiếp mà muốn có thêm chiết khấu.
阮明武老板:对。可以先确认客户是否满足其他优惠条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiān quèrèn kèhù shìfǒu mǎnzú qítā yōuhuì tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể xác nhận trước xem khách có đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác hay không.
范垂妆:如果销售人员没有权限决定,就应该向公司申请。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ xiāoshòu rényuán méiyǒu quánxiàn juédìng, jiù yīnggāi xiàng gōngsī shēnqǐng.
Phạm Thùy Trang: Nếu nhân viên sales không có quyền quyết định thì nên xin phê duyệt từ công ty.
阮明武老板:对,不能自己给客户一个公司没有批准的折扣。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bù néng zìjǐ gěi kèhù yí ge gōngsī méiyǒu pīzhǔn de zhékòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không được tự ý đưa cho khách mức chiết khấu mà công ty chưa phê duyệt.
3. Thời gian thanh toán – 付款时间
丁垂杨:有些客户不是觉得价格高,而是觉得付款时间太快。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē kèhù bú shì juéde jiàgé gāo, ér shì juéde fùkuǎn shíjiān tài kuài.
Đinh Thùy Dương: Một số khách không phải thấy giá cao mà cảm thấy lịch thanh toán quá nhanh.
阮明武老板:对,所以付款时间也是谈判的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ fùkuǎn shíjiān yě shì tánpàn de zhòngyào nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thời gian thanh toán cũng là nội dung quan trọng trong đàm phán.
黎云英:我们可以问:“如果付款时间调整一下,您觉得可以接受吗?”
Lí Yúnyīng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Rúguǒ fùkuǎn shíjiān tiáozhěng yíxià, nín juéde kěyǐ jiēshòu ma?”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi: “Nếu điều chỉnh thời gian thanh toán một chút thì anh/chị thấy có thể chấp nhận được không?”
阮明武老板:很好,这样可以帮助我们找到真正的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng kěyǐ bāngzhù wǒmen zhǎodào zhēnzhèng de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy có thể giúp chúng ta tìm ra vấn đề thực sự.
4. Điều kiện giao dịch – 交易条件
黄秋香:房地产谈判不只是谈价格,还要谈其他交易条件。
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn tánpàn bù zhǐshì tán jiàgé, hái yào tán qítā jiāoyì tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Đàm phán bất động sản không chỉ là đàm phán giá mà còn phải trao đổi các điều kiện giao dịch khác.
阮明武老板:对,比如什么时候交房、家具是否保留、什么时候付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bǐrú shénme shíhou jiāofáng, jiājù shìfǒu bǎoliú, shénme shíhou fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ khi nào bàn giao nhà, nội thất có được để lại không và khi nào thanh toán.
范垂妆:租赁交易还会谈租期、押金和维修责任。
Fàn Chuízhuāng: Zūlìn jiāoyì hái huì tán zūqī, yājīn hé wéixiū zérèn.
Phạm Thùy Trang: Giao dịch thuê còn trao đổi về thời hạn thuê, tiền đặt cọc và trách nhiệm sửa chữa.
阮明武老板:没错,条件越清楚,后面越不容易发生争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, tiáojiàn yuè qīngchu, hòumiàn yuè bù róngyì fāshēng zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, điều kiện càng rõ thì về sau càng ít phát sinh tranh chấp.
5. Chính sách ưu đãi – 优惠政策
丁垂杨:如果客户一直犹豫,我们可以再介绍现在有效的优惠政策。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù yìzhí yóuyù, wǒmen kěyǐ zài jièshào xiànzài yǒuxiào de yōuhuì zhèngcè.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách vẫn do dự, chúng ta có thể giới thiệu thêm các chính sách ưu đãi hiện đang có hiệu lực.
阮明武老板:可以,但是不要给客户制造假的紧张感。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì bú yào gěi kèhù zhìzào jiǎ de jǐnzhāng gǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên tạo cảm giác khẩn cấp giả tạo cho khách hàng.
黎云英:如果优惠真的有截止日期,就应该把真实日期告诉客户。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yōuhuì zhēnde yǒu jiézhǐ rìqī, jiù yīnggāi bǎ zhēnshí rìqī gàosu kèhù.
Lê Vân Anh: Nếu ưu đãi thực sự có ngày hết hạn thì nên nói cho khách ngày cụ thể chính xác.
阮明武老板:对,诚信比短期成交更重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, chéngxìn bǐ duǎnqī chéngjiāo gèng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, uy tín quan trọng hơn việc chốt giao dịch trong ngắn hạn.
6. Đề xuất của khách hàng – 客户提议
黄秋香:客户有时候会提出自己的方案,比如价格低一点,但是付款快一点。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù yǒu shíhou huì tíchū zìjǐ de fāng’àn, bǐrú jiàgé dī yìdiǎn, dànshì fùkuǎn kuài yìdiǎn.
Hoàng Thu Hương: Có lúc khách sẽ đưa ra phương án của mình, ví dụ giá thấp hơn một chút nhưng thanh toán nhanh hơn.
阮明武老板:对。这种时候不要马上拒绝,可以先记录客户的提议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng shíhou bú yào mǎshàng jùjué, kěyǐ xiān jìlù kèhù de tíyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này không nên lập tức từ chối mà có thể ghi nhận đề xuất của khách trước.
范垂妆:然后再跟公司或者卖方确认能不能接受。
Fàn Chuízhuāng: Ránhòu zài gēn gōngsī huòzhě màifāng quèrèn néng bu néng jiēshòu.
Phạm Thùy Trang: Sau đó xác nhận lại với công ty hoặc bên bán xem có thể chấp nhận hay không.
阮明武老板:对。谈判的核心就是在不同条件之间找到双方都能接受的平衡。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tánpàn de héxīn jiùshì zài bùtóng tiáojiàn zhījiān zhǎodào shuāngfāng dōu néng jiēshòu de pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của đàm phán là tìm được sự cân bằng giữa các điều kiện khác nhau mà cả hai bên đều có thể chấp nhận.
BÀI 36. ĐẶT CỌC VÀ KÝ HỢP ĐỒNG
交定金与签订合同
1. Tiền đặt cọc – 定金
阮明武老板:价格和主要交易条件谈好以后,很多交易会进入交定金的阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiàgé hé zhǔyào jiāoyì tiáojiàn tán hǎo yǐhòu, hěn duō jiāoyì huì jìnrù jiāo dìngjīn de jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thỏa thuận xong giá và các điều kiện giao dịch chính, nhiều giao dịch sẽ bước vào giai đoạn đặt cọc.
丁垂杨:定金就是客户为了确认购买意向先支付的一笔钱,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dìngjīn jiùshì kèhù wèile quèrèn gòumǎi yìxiàng xiān zhīfù de yì bǐ qián, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiền đặt cọc là một khoản tiền khách thanh toán trước để xác nhận ý định mua, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样理解,但是定金涉及双方责任,所以一定要按照正式协议处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì dìngjīn shèjí shuāngfāng zérèn, suǒyǐ yídìng yào ànzhào zhèngshì xiéyì chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy, nhưng tiền đặt cọc liên quan đến trách nhiệm của hai bên nên nhất định phải xử lý theo thỏa thuận chính thức.
黎云英:销售人员不能只说“先交钱,其他问题以后再说”。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ shuō “xiān jiāo qián, qítā wèntí yǐhòu zài shuō”.
Lê Vân Anh: Nhân viên bán hàng không thể chỉ nói “cứ đóng tiền trước, các vấn đề khác để sau nói tiếp”.
阮明武老板:完全正确,交钱以前重要条件一定要说清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, jiāo qián yǐqián zhòngyào tiáojiàn yídìng yào shuō qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, trước khi giao tiền thì các điều kiện quan trọng nhất định phải được nói rõ.
2. Thỏa thuận đặt cọc – 定金协议
黄秋香:定金协议里面一般要写哪些内容?
Huáng Qiūxiāng: Dìngjīn xiéyì lǐmiàn yìbān yào xiě nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Trong thỏa thuận đặt cọc thường phải ghi những nội dung nào?
阮明武老板:通常要写双方信息、房屋信息、价格、定金金额、付款时间和后面的签约安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng yào xiě shuāngfāng xìnxī, fángwū xìnxī, jiàgé, dìngjīn jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé hòumiàn de qiānyuē ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường cần ghi thông tin hai bên, thông tin bất động sản, giá, số tiền đặt cọc, thời gian thanh toán và kế hoạch ký hợp đồng sau đó.
范垂妆:双方的责任和不能继续交易时怎么处理,也应该写清楚吧?
Fàn Chuízhuāng: Shuāngfāng de zérèn hé bù néng jìxù jiāoyì shí zěnme chǔlǐ, yě yīnggāi xiě qīngchu ba?
Phạm Thùy Trang: Trách nhiệm của hai bên và cách xử lý khi không thể tiếp tục giao dịch cũng nên được ghi rõ phải không anh?
阮明武老板:对,这些都是非常重要的内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē dōu shì fēicháng zhòngyào de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những nội dung rất quan trọng.
3. Hợp đồng mua bán – 买卖合同
丁垂杨:正式购买房地产的时候,就要签订买卖合同。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì gòumǎi fángdìchǎn de shíhou, jiù yào qiāndìng mǎimài hétong.
Đinh Thùy Dương: Khi chính thức mua bất động sản thì phải ký hợp đồng mua bán.
阮明武老板:对。买卖合同是交易里面最重要的文件之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Mǎimài hétong shì jiāoyì lǐmiàn zuì zhòngyào de wénjiàn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng mua bán là một trong những văn bản quan trọng nhất của giao dịch.
黎云英:签合同以前,买方和卖方都应该认真检查个人信息、价格、付款和交房条件。
Lí Yúnyīng: Qiān hétong yǐqián, mǎifāng hé màifāng dōu yīnggāi rènzhēn jiǎnchá gèrén xìnxī, jiàgé, fùkuǎn hé jiāofáng tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Trước khi ký hợp đồng, cả bên mua và bên bán đều nên kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, giá, thanh toán và điều kiện bàn giao.
阮明武老板:对,不明白的内容一定要先问清楚再签。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bù míngbai de nèiróng yídìng yào xiān wèn qīngchu zài qiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nội dung nào chưa hiểu thì nhất định phải hỏi rõ trước rồi mới ký.
4. Hợp đồng thuê – 租赁合同
黄秋香:如果不是买卖,而是出租,就要签租赁合同。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ bú shì mǎimài, ér shì chūzū, jiù yào qiān zūlìn hétong.
Hoàng Thu Hương: Nếu không phải mua bán mà là cho thuê thì phải ký hợp đồng thuê.
阮明武老板:对。租赁合同里面通常要写租金、租期、押金、付款时间和使用要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zūlìn hétong lǐmiàn tōngcháng yào xiě zūjīn, zūqī, yājīn, fùkuǎn shíjiān hé shǐyòng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng thuê thường phải ghi tiền thuê, thời hạn thuê, tiền cọc, thời gian thanh toán và yêu cầu sử dụng.
范垂妆:家具、设备和维修责任最好也写进去。
Fàn Chuízhuāng: Jiājù, shèbèi hé wéixiū zérèn zuì hǎo yě xiě jìnqù.
Phạm Thùy Trang: Nội thất, thiết bị và trách nhiệm sửa chữa tốt nhất cũng nên được ghi vào.
阮明武老板:没错,这样以后出现问题时比较容易处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhèyàng yǐhòu chūxiàn wèntí shí bǐjiào róngyì chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, như vậy nếu sau này phát sinh vấn đề sẽ dễ xử lý hơn.
5. Quyền và nghĩa vụ – 权利与义务
丁垂杨:合同里面的“权利与义务”是不是说明双方可以做什么、必须做什么?
Dīng Chuíyáng: Hétong lǐmiàn de “quánlì yǔ yìwù” shì bú shì shuōmíng shuāngfāng kěyǐ zuò shénme, bìxū zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: “Quyền và nghĩa vụ” trong hợp đồng có phải giải thích hai bên được làm gì và bắt buộc phải làm gì không anh?
阮明武老板:可以这样理解。比如买方有付款义务,卖方有按照约定交付房屋的义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú mǎifāng yǒu fùkuǎn yìwù, màifāng yǒu ànzhào yuēdìng jiāofù fángwū de yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ bên mua có nghĩa vụ thanh toán, bên bán có nghĩa vụ bàn giao bất động sản theo thỏa thuận.
黎云英:如果任何一方没有按照合同做,就可能需要承担责任。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ rènhé yì fāng méiyǒu ànzhào hétong zuò, jiù kěnéng xūyào chéngdān zérèn.
Lê Vân Anh: Nếu bất kỳ bên nào không thực hiện theo hợp đồng thì có thể phải chịu trách nhiệm.
阮明武老板:对,所以签合同以前一定要真正理解自己的责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ qiān hétong yǐqián yídìng yào zhēnzhèng lǐjiě zìjǐ de zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy trước khi ký hợp đồng nhất định phải thực sự hiểu trách nhiệm của mình.
6. Điều khoản hợp đồng – 合同条款
黄秋香:“合同条款”就是合同里面一条一条写清楚的具体内容,对吗?
Huáng Qiūxiāng: “Hétong tiáokuǎn” jiùshì hétong lǐmiàn yì tiáo yì tiáo xiě qīngchu de jùtǐ nèiróng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “Điều khoản hợp đồng” chính là những nội dung cụ thể được ghi rõ từng điều trong hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。价格、付款、交付、违约责任和其他重要条件都会写在合同条款里面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiàgé, fùkuǎn, jiāofù, wéiyuē zérèn hé qítā zhòngyào tiáojiàn dōu huì xiě zài hétong tiáokuǎn lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá cả, thanh toán, bàn giao, trách nhiệm khi vi phạm và những điều kiện quan trọng khác đều sẽ được ghi trong các điều khoản hợp đồng.
范垂妆:客户签字以前,应该把重要条款认真看一遍。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù qiānzì yǐqián, yīnggāi bǎ zhòngyào tiáokuǎn rènzhēn kàn yí biàn.
Phạm Thùy Trang: Trước khi ký tên, khách hàng nên đọc kỹ các điều khoản quan trọng một lượt.
阮明武老板:完全正确。如果有专业法律问题,就应该让专业人员解释。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ yǒu zhuānyè fǎlǜ wèntí, jiù yīnggāi ràng zhuānyè rényuán jiěshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu có vấn đề pháp lý chuyên môn thì nên để người có chuyên môn giải thích.
丁垂杨:现在我们已经从营销、找客户、带客户看房,一直学到报价、谈判、交定金和签合同了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒmen yǐjīng cóng yíngxiāo, zhǎo kèhù, dài kèhù kàn fáng, yìzhí xué dào bàojià, tánpàn, jiāo dìngjīn hé qiān hétong le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng em đã học từ marketing, tìm khách, dẫn khách xem nhà cho đến báo giá, đàm phán, đặt cọc và ký hợp đồng.
阮明武老板:对。这已经是房地产销售最核心的一条业务流程了,但是签完合同以后,交易还没有完全结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yǐjīng shì fángdìchǎn xiāoshòu zuì héxīn de yì tiáo yèwù liúchéng le, dànshì qiān wán hétong yǐhòu, jiāoyì hái méiyǒu wánquán jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đã là một chuỗi nghiệp vụ cốt lõi nhất của bán hàng bất động sản, nhưng sau khi ký hợp đồng thì giao dịch vẫn chưa hoàn toàn kết thúc.
黎云英:后面还要付款、贷款、办理手续、交房和做售后服务。
Lí Yúnyīng: Hòumiàn hái yào fùkuǎn, dàikuǎn, bànlǐ shǒuxù, jiāofáng hé zuò shòuhòu fúwù.
Lê Vân Anh: Sau đó còn phải thanh toán, vay vốn, làm thủ tục, bàn giao nhà và thực hiện dịch vụ sau bán hàng.
阮明武老板:完全正确。真正专业的房地产销售,要从第一次接触客户一直服务到整个交易顺利完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng zhuānyè de fángdìchǎn xiāoshòu, yào cóng dì-yī cì jiēchù kèhù yìzhí fúwù dào zhěnggè jiāoyì shùnlì wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một nhân viên bất động sản thực sự chuyên nghiệp phải phục vụ khách từ lần tiếp xúc đầu tiên cho đến khi toàn bộ giao dịch được hoàn thành thuận lợi.
CHUYÊN ĐỀ 5 – BÀN GIAO VÀ VẬN HÀNH
房地产交付与运营
BÀI 37. NGHIỆM THU DỰ ÁN
项目验收
1. Khái niệm nghiệm thu dự án – 项目验收的概念
阮明武老板:房地产项目建设完成以后,不能马上交给客户使用,还要先进行项目验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn xiàngmù jiànshè wánchéng yǐhòu, bù néng mǎshàng jiāo gěi kèhù shǐyòng, hái yào xiān jìnxíng xiàngmù yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án bất động sản xây dựng hoàn thành thì chưa thể lập tức giao cho khách sử dụng mà còn phải tiến hành nghiệm thu dự án trước.
丁垂杨:老板,“验收”是不是检查项目有没有按照设计和要求完成?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, “yànshōu” shì bú shì jiǎnchá xiàngmù yǒu méiyǒu ànzhào shèjì hé yāoqiú wánchéng?
Đinh Thùy Dương: Anh, “nghiệm thu” có phải là kiểm tra xem dự án đã được hoàn thành theo thiết kế và yêu cầu hay chưa?
阮明武老板:对。验收不仅要看项目是不是完成了,还要看工程质量、安全和设备是不是符合要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu bùjǐn yào kàn xiàngmù shì bú shì wánchéng le, hái yào kàn gōngchéng zhìliàng, ānquán hé shèbèi shì bú shì fúhé yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghiệm thu không chỉ xem dự án đã hoàn thành hay chưa mà còn phải kiểm tra chất lượng công trình, an toàn và thiết bị có đáp ứng yêu cầu hay không.
黎云英:也就是说,项目建完了,不代表已经可以正式交付。
Lí Yúnyīng: Yě jiùshì shuō, xiàngmù jiàn wán le, bù dàibiǎo yǐjīng kěyǐ zhèngshì jiāofù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là dự án xây xong chưa có nghĩa là đã có thể chính thức bàn giao.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Kiểm tra sản phẩm – 检查产品
黄秋香:项目验收的时候,要不要检查每一套房子的实际情况?
Huáng Qiūxiāng: Xiàngmù yànshōu de shíhou, yào bu yào jiǎnchá měi yí tào fángzi de shíjì qíngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Khi nghiệm thu dự án có cần kiểm tra tình trạng thực tế của từng căn nhà không anh?
阮明武老板:要。住宅产品一般要检查墙面、地面、门窗、水、电和其他设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào. Zhùzhái chǎnpǐn yìbān yào jiǎnchá qiángmiàn, dìmiàn, ménchuāng, shuǐ, diàn hé qítā shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Sản phẩm nhà ở thông thường phải kiểm tra tường, sàn, cửa, nước, điện và các thiết bị khác.
范垂妆:如果是带装修交付,还要检查装修质量,对吗?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ shì dài zhuāngxiū jiāofù, hái yào jiǎnchá zhuāngxiū zhìliàng, duì ma?
Phạm Thùy Trang: Nếu là bàn giao có hoàn thiện nội thất thì còn phải kiểm tra chất lượng hoàn thiện, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如地板有没有问题,墙面是不是平整,门窗能不能正常打开。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú dìbǎn yǒu méiyǒu wèntí, qiángmiàn shì bú shì píngzhěng, ménchuāng néng bu néng zhèngcháng dǎkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sàn có vấn đề không, tường có phẳng không và cửa có mở đóng bình thường hay không.
丁垂杨:卫生间和厨房也要特别注意有没有漏水。
Dīng Chuíyáng: Wèishēngjiān hé chúfáng yě yào tèbié zhùyì yǒu méiyǒu lòushuǐ.
Đinh Thùy Dương: Phòng vệ sinh và nhà bếp cũng phải đặc biệt chú ý xem có bị rò rỉ nước hay không.
阮明武老板:没错,这些都是客户以后实际生活中非常关心的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhèxiē dōu shì kèhù yǐhòu shíjì shēnghuó zhōng fēicháng guānxīn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đây đều là những vấn đề khách hàng rất quan tâm trong quá trình sinh sống thực tế sau này.
3. Kiểm tra khu vực công cộng – 检查公共区域
黎云英:除了房子里面,项目的公共区域也要验收吧?
Lí Yúnyīng: Chúle fángzi lǐmiàn, xiàngmù de gōnggòng qūyù yě yào yànshōu ba?
Lê Vân Anh: Ngoài bên trong căn nhà thì khu vực công cộng của dự án cũng phải được nghiệm thu phải không anh?
阮明武老板:当然。比如大堂、走廊、电梯、停车场、道路和绿化区域。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú dàtáng, zǒuláng, diàntī, tíngchēchǎng, dàolù hé lǜhuà qūyù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ sảnh, hành lang, thang máy, bãi đỗ xe, đường nội khu và khu vực cây xanh.
黄秋香:游泳池、健身房和儿童活动区也属于需要检查的配套设施。
Huáng Qiūxiāng: Yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóng huódòngqū yě shǔyú xūyào jiǎnchá de pèitào shèshī.
Hoàng Thu Hương: Bể bơi, phòng gym và khu vui chơi trẻ em cũng thuộc các tiện ích cần được kiểm tra.
阮明武老板:对。项目交付以后,这些公共设施会直接影响居民的生活体验。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàngmù jiāofù yǐhòu, zhèxiē gōnggòng shèshī huì zhíjiē yǐngxiǎng jūmín de shēnghuó tǐyàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi dự án được bàn giao, những tiện ích công cộng này sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến trải nghiệm sống của cư dân.
4. Phát hiện và khắc phục lỗi – 发现问题与整改
范垂妆:如果验收的时候发现质量问题,应该怎么办?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ yànshōu de shíhou fāxiàn zhìliàng wèntí, yīnggāi zěnme bàn?
Phạm Thùy Trang: Nếu trong quá trình nghiệm thu phát hiện vấn đề chất lượng thì nên xử lý thế nào anh?
阮明武老板:应该把问题记录下来,然后安排相关施工单位进行整改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnggāi bǎ wèntí jìlù xiàlái, ránhòu ānpái xiāngguān shīgōng dānwèi jìnxíng zhěnggǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi nhận vấn đề lại, sau đó sắp xếp đơn vị thi công liên quan tiến hành khắc phục.
丁垂杨:整改完成以后,还要再检查一次,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhěnggǎi wánchéng yǐhòu, hái yào zài jiǎnchá yí cì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi khắc phục xong còn phải kiểm tra lại một lần nữa, đúng không anh?
阮明武老板:对。发现问题、记录问题、整改问题、重新检查,这是一个完整的过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāxiàn wèntí, jìlù wèntí, zhěnggǎi wèntí, chóngxīn jiǎnchá, zhè shì yí ge wánzhěng de guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát hiện vấn đề, ghi nhận vấn đề, khắc phục và kiểm tra lại là một quy trình hoàn chỉnh.
黎云英:这样才能尽量减少客户收房以后才发现问题的情况。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng cái néng jǐnliàng jiǎnshǎo kèhù shōu fáng yǐhòu cái fāxiàn wèntí de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Như vậy mới có thể giảm tối đa tình trạng khách nhận nhà rồi mới phát hiện vấn đề.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Hồ sơ nghiệm thu – 验收资料
黄秋香:验收完成以后,是不是还要保存相关资料?
Huáng Qiūxiāng: Yànshōu wánchéng yǐhòu, shì bú shì hái yào bǎocún xiāngguān zīliào?
Hoàng Thu Hương: Sau khi nghiệm thu hoàn tất thì còn phải lưu giữ hồ sơ liên quan phải không anh?
阮明武老板:对。验收记录、检查结果和相关文件都应该按照规定保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu jìlù, jiǎnchá jiéguǒ hé xiāngguān wénjiàn dōu yīnggāi ànzhào guīdìng bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm tra và các tài liệu liên quan đều phải được lưu giữ theo quy định.
范垂妆:这些资料以后做维修、保修或者解决问题的时候也可能会用到。
Fàn Chuízhuāng: Zhèxiē zīliào yǐhòu zuò wéixiū, bǎoxiū huòzhě jiějué wèntí de shíhou yě kěnéng huì yòng dào.
Phạm Thùy Trang: Những hồ sơ này về sau có thể được sử dụng khi sửa chữa, bảo hành hoặc xử lý vấn đề.
阮明武老板:说得非常好。项目资料管理也是运营管理的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Xiàngmù zīliào guǎnlǐ yě shì yùnyíng guǎnlǐ de zhòngyào jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Quản lý hồ sơ dự án cũng là nền tảng quan trọng của quản lý vận hành.
BÀI 38. BÀN GIAO BẤT ĐỘNG SẢN
房地产交付
1. Chuẩn bị bàn giao – 交付准备
阮明武老板:项目验收完成以后,就可以开始准备给客户交房了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàngmù yànshōu wánchéng yǐhòu, jiù kěyǐ kāishǐ zhǔnbèi gěi kèhù jiāofáng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án nghiệm thu hoàn tất thì có thể bắt đầu chuẩn bị bàn giao nhà cho khách.
丁垂杨:交房以前是不是要提前通知客户时间和需要准备的资料?
Dīng Chuíyáng: Jiāofáng yǐqián shì bú shì yào tíqián tōngzhī kèhù shíjiān hé xūyào zhǔnbèi de zīliào?
Đinh Thùy Dương: Trước khi bàn giao nhà có phải cần thông báo trước cho khách về thời gian và các giấy tờ cần chuẩn bị không anh?
阮明武老板:对。客户应该提前知道什么时候来、去哪里、需要带什么文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù yīnggāi tíqián zhīdào shénme shíhou lái, qù nǎlǐ, xūyào dài shénme wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách nên biết trước khi nào đến, đến đâu và cần mang theo những giấy tờ gì.
黎云英:这样交房当天就不会因为少资料而花很多时间。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng jiāofáng dàngtiān jiù bú huì yīnwèi shǎo zīliào ér huā hěn duō shíjiān.
Lê Vân Anh: Như vậy ngày bàn giao sẽ không mất nhiều thời gian vì thiếu hồ sơ.
阮明武老板:对,准备越充分,交付过程越顺利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhǔnbèi yuè chōngfèn, jiāofù guòchéng yuè shùnlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chuẩn bị càng đầy đủ thì quá trình bàn giao càng thuận lợi.
2. Nhận nhà – 收房
黄秋香:“收房”就是客户正式接收自己购买的房子,对吗?
Huáng Qiūxiāng: “Shōu fáng” jiùshì kèhù zhèngshì jiēshōu zìjǐ gòumǎi de fángzi, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “Nhận nhà” chính là khách hàng chính thức tiếp nhận căn nhà mà mình đã mua, đúng không anh?
阮明武老板:对。客户收房的时候,不应该只是拿钥匙,还要认真检查房子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù shōu fáng de shíhou, bù yīnggāi zhǐshì ná yàoshi, hái yào rènzhēn jiǎnchá fángzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhận nhà, khách không nên chỉ nhận chìa khóa mà còn phải kiểm tra căn nhà một cách cẩn thận.
范垂妆:我们可以陪客户一起检查墙面、地面、门窗、水电和设备。
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen kěyǐ péi kèhù yìqǐ jiǎnchá qiángmiàn, dìmiàn, ménchuāng, shuǐdiàn hé shèbèi.
Phạm Thùy Trang: Chúng ta có thể cùng khách kiểm tra tường, sàn, cửa, điện nước và thiết bị.
阮明武老板:对。如果客户发现问题,要及时记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ kèhù fāxiàn wèntí, yào jíshí jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách phát hiện vấn đề thì phải ghi nhận kịp thời.
3. Kiểm tra sản phẩm khi nhận nhà – 收房检查
丁垂杨:客户收房的时候,可以先检查门能不能正常开关。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shōu fáng de shíhou, kěyǐ xiān jiǎnchá mén néng bu néng zhèngcháng kāiguān.
Đinh Thùy Dương: Khi khách nhận nhà có thể kiểm tra trước xem cửa có đóng mở bình thường hay không.
阮明武老板:对,然后可以检查窗户、灯、电源、水龙头和卫生间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, ránhòu kěyǐ jiǎnchá chuānghu, dēng, diànyuán, shuǐlóngtóu hé wèishēngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó có thể kiểm tra cửa sổ, đèn, nguồn điện, vòi nước và phòng vệ sinh.
黎云英:如果房子带空调、厨房设备或者家具,也要一项一项确认。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ fángzi dài kōngtiáo, chúfáng shèbèi huòzhě jiājù, yě yào yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu căn nhà có điều hòa, thiết bị bếp hoặc nội thất thì cũng phải xác nhận từng hạng mục.
阮明武老板:完全正确。实际交付的东西要跟合同和交付标准进行核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shíjì jiāofù de dōngxi yào gēn hétong hé jiāofù biāozhǔn jìnxíng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những gì được bàn giao thực tế phải được đối chiếu với hợp đồng và tiêu chuẩn bàn giao.
黄秋香:如果有不一样的地方,就要马上说明。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yǒu bù yíyàng de dìfang, jiù yào mǎshàng shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Nếu có điểm không giống thì phải lập tức ghi nhận và làm rõ.
阮明武老板:对,不要等客户入住很久以后才处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bú yào děng kèhù rùzhù hěn jiǔ yǐhòu cái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không nên để đến khi khách vào ở lâu rồi mới xử lý.
4. Biên bản bàn giao – 交付确认书 / 交房记录
范垂妆:检查完成以后,是不是要签一个交房记录?
Fàn Chuízhuāng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, shì bú shì yào qiān yí ge jiāofáng jìlù?
Phạm Thùy Trang: Sau khi kiểm tra hoàn tất thì có phải ký một biên bản bàn giao không anh?
阮明武老板:对。交付确认书或者交房记录会写清楚双方确认了哪些内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāofù quèrènshū huòzhě jiāofáng jìlù huì xiě qīngchu shuāngfāng quèrèn le nǎxiē nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản xác nhận bàn giao hoặc biên bản giao nhà sẽ ghi rõ hai bên đã xác nhận những nội dung gì.
丁垂杨:比如房屋状态、钥匙数量、水电表数据和需要整改的问题。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fángwū zhuàngtài, yàoshi shùliàng, shuǐdiànbiǎo shùjù hé xūyào zhěnggǎi de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tình trạng căn nhà, số lượng chìa khóa, số liệu đồng hồ điện nước và những vấn đề cần khắc phục.
阮明武老板:很好。这些内容写得越清楚,后面越容易管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèxiē nèiróng xiě de yuè qīngchu, hòumiàn yuè róngyì guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những nội dung này được ghi càng rõ thì về sau càng dễ quản lý.
5. Bàn giao chìa khóa và tài liệu – 交付钥匙与资料
黎云英:客户完成收房以后,就可以正式拿到钥匙了吗?
Lí Yúnyīng: Kèhù wánchéng shōu fáng yǐhòu, jiù kěyǐ zhèngshì ná dào yàoshi le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành nhận nhà thì khách có thể chính thức nhận chìa khóa phải không anh?
阮明武老板:一般会按照项目的交付流程办理。除了钥匙,还可能有设备说明和其他资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān huì ànzhào xiàngmù de jiāofù liúchéng bànlǐ. Chúle yàoshi, hái kěnéng yǒu shèbèi shuōmíng hé qítā zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ thực hiện theo quy trình bàn giao của dự án. Ngoài chìa khóa còn có thể có hướng dẫn thiết bị và các tài liệu khác.
黄秋香:物业管理的联系方式也应该告诉客户吧?
Huáng Qiūxiāng: Wùyè guǎnlǐ de liánxì fāngshì yě yīnggāi gàosu kèhù ba?
Hoàng Thu Hương: Thông tin liên hệ của bộ phận quản lý vận hành cũng nên được cung cấp cho khách phải không anh?
阮明武老板:当然。客户入住以后,很多日常问题都会跟物业管理有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Kèhù rùzhù yǐhòu, hěn duō rìcháng wèntí dōu huì gēn wùyè guǎnlǐ yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Sau khi khách chuyển vào ở, rất nhiều vấn đề hằng ngày sẽ liên quan đến bộ phận quản lý vận hành.
6. Xử lý vấn đề sau bàn giao – 交付后的问题处理
范垂妆:如果客户收房以后发现一个小问题,应该找谁处理?
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù shōu fáng yǐhòu fāxiàn yí ge xiǎo wèntí, yīnggāi zhǎo shéi chǔlǐ?
Phạm Thùy Trang: Nếu sau khi nhận nhà khách phát hiện một vấn đề nhỏ thì nên liên hệ ai để xử lý?
阮明武老板:要看问题属于哪一类。可能是开发商、施工单位、物业公司或者售后服务部门负责。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn wèntí shǔyú nǎ yí lèi. Kěnéng shì kāifāshāng, shīgōng dānwèi, wùyè gōngsī huòzhě shòuhòu fúwù bùmén fùzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem vấn đề thuộc loại nào. Có thể do chủ đầu tư, đơn vị thi công, công ty quản lý vận hành hoặc bộ phận sau bán hàng phụ trách.
丁垂杨:销售人员虽然不一定自己解决,但是应该帮助客户找到正确的部门。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán suīrán bù yídìng zìjǐ jiějué, dànshì yīnggāi bāngzhù kèhù zhǎodào zhèngquè de bùmén.
Đinh Thùy Dương: Mặc dù nhân viên sales không nhất thiết tự giải quyết nhưng nên giúp khách tìm đúng bộ phận phụ trách.
阮明武老板:对。不能因为已经完成交易就完全不管客户了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng yīnwèi yǐjīng wánchéng jiāoyì jiù wánquán bù guǎn kèhù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì giao dịch đã hoàn thành mà hoàn toàn không quan tâm đến khách nữa.
BÀI 39. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
物业管理与运营
1. Khái niệm quản lý vận hành – 物业管理与运营的概念
阮明武老板:项目交付以后,房地产就从开发阶段进入长期运营阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàngmù jiāofù yǐhòu, fángdìchǎn jiù cóng kāifā jiēduàn jìnrù chángqī yùnyíng jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án bàn giao, bất động sản sẽ chuyển từ giai đoạn phát triển sang giai đoạn vận hành dài hạn.
黎云英:这个时候物业管理公司就会发挥很重要的作用,对吗?
Lí Yúnyīng: Zhège shíhou wùyè guǎnlǐ gōngsī jiù huì fāhuī hěn zhòngyào de zuòyòng, duì ma?
Lê Vân Anh: Lúc này công ty quản lý vận hành sẽ phát huy vai trò rất quan trọng, đúng không anh?
阮明武老板:对。物业管理负责很多日常工作,比如安全、清洁、设备、维修和客户服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wùyè guǎnlǐ fùzé hěn duō rìcháng gōngzuò, bǐrú ānquán, qīngjié, shèbèi, wéixiū hé kèhù fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý vận hành phụ trách rất nhiều công việc hằng ngày như an ninh, vệ sinh, thiết bị, sửa chữa và dịch vụ khách hàng.
黄秋香:所以一个项目卖得好很重要,后面管理得好也同样重要。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yí ge xiàngmù mài de hǎo hěn zhòngyào, hòumiàn guǎnlǐ de hǎo yě tóngyàng zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy một dự án bán tốt rất quan trọng, nhưng quản lý tốt về sau cũng quan trọng như vậy.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Quản lý tài sản – 资产管理
范垂妆:老板,物业管理和资产管理是不是有一点不一样?
Fàn Chuízhuāng: Lǎobǎn, wùyè guǎnlǐ hé zīchǎn guǎnlǐ shì bú shì yǒu yìdiǎn bù yíyàng?
Phạm Thùy Trang: Anh, quản lý vận hành và quản lý tài sản có phải có một chút khác nhau không?
阮明武老板:对。物业管理更关注日常使用,资产管理还会关注房地产的价值、收入和长期经营。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wùyè guǎnlǐ gèng guānzhù rìcháng shǐyòng, zīchǎn guǎnlǐ hái huì guānzhù fángdìchǎn de jiàzhí, shōurù hé chángqī jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý vận hành chú trọng nhiều hơn đến việc sử dụng hằng ngày, còn quản lý tài sản còn quan tâm đến giá trị bất động sản, doanh thu và hiệu quả kinh doanh dài hạn.
丁垂杨:如果是出租办公室或者商业项目,就更要关注出租率和租金收入。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì chūzū bàngōngshì huòzhě shāngyè xiàngmù, jiù gèng yào guānzhù chūzūlǜ hé zūjīn shōurù.
Đinh Thùy Dương: Nếu là văn phòng cho thuê hoặc dự án thương mại thì càng phải quan tâm đến tỷ lệ cho thuê và doanh thu tiền thuê.
阮明武老板:对,这就是资产经营的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì zīchǎn jīngyíng de zhòngyào nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là nội dung quan trọng của khai thác tài sản.
3. Phí quản lý – 物业管理费
黎云英:客户入住以后,通常要按照规定支付物业管理费吧?
Lí Yúnyīng: Kèhù rùzhù yǐhòu, tōngcháng yào ànzhào guīdìng zhīfù wùyè guǎnlǐfèi ba?
Lê Vân Anh: Sau khi khách vào ở, thông thường phải thanh toán phí quản lý theo quy định phải không anh?
阮明武老板:对。管理费用于支持公共区域和日常服务的管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guǎnlǐ fèiyòng yòngyú zhīchí gōnggòng qūyù hé rìcháng fúwù de guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phí quản lý được sử dụng để phục vụ việc quản lý khu vực công cộng và các dịch vụ hằng ngày.
黄秋香:比如保安、清洁、电梯管理和公共区域维护。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú bǎo’ān, qīngjié, diàntī guǎnlǐ hé gōnggòng qūyù wéihù.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ an ninh, vệ sinh, quản lý thang máy và bảo trì khu vực chung.
阮明武老板:对。销售人员在卖房以前也应该让客户了解相关管理费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán zài mài fáng yǐqián yě yīnggāi ràng kèhù liǎojiě xiāngguān guǎnlǐ fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi bán nhà, nhân viên sales cũng nên giúp khách hiểu các khoản phí quản lý liên quan.
范垂妆:不能等客户入住以后才第一次告诉他需要交管理费。
Fàn Chuízhuāng: Bù néng děng kèhù rùzhù yǐhòu cái dì-yī cì gàosu tā xūyào jiāo guǎnlǐfèi.
Phạm Thùy Trang: Không thể đợi đến khi khách vào ở rồi mới lần đầu nói với họ rằng phải đóng phí quản lý.
阮明武老板:没错,费用信息应该提前透明说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, fèiyòng xìnxī yīnggāi tíqián tòumíng shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, thông tin chi phí cần được minh bạch từ trước.
4. Bảo trì – 维护 / 保养
丁垂杨:项目使用几年以后,很多设备都需要定期维护吧?
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù shǐyòng jǐ nián yǐhòu, hěn duō shèbèi dōu xūyào dìngqī wéihù ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi dự án được sử dụng vài năm thì nhiều thiết bị đều cần bảo trì định kỳ phải không anh?
阮明武老板:对。电梯、消防设备、水泵、照明和其他公共设备都需要维护。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Diàntī, xiāofáng shèbèi, shuǐbèng, zhàomíng hé qítā gōnggòng shèbèi dōu xūyào wéihù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thang máy, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy bơm, chiếu sáng và các thiết bị công cộng khác đều cần bảo trì.
黎云英:定期保养可以减少设备突然出现问题的情况。
Lí Yúnyīng: Dìngqī bǎoyǎng kěyǐ jiǎnshǎo shèbèi tūrán chūxiàn wèntí de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Bảo dưỡng định kỳ có thể giảm tình trạng thiết bị đột ngột xảy ra sự cố.
阮明武老板:对,而且也可以延长设备的使用时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě yě kěyǐ yáncháng shèbèi de shǐyòng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời còn có thể kéo dài thời gian sử dụng của thiết bị.
5. Bảo hành – 保修
黄秋香:“保修”和“维修”有什么不同?
Huáng Qiūxiāng: “Bǎoxiū” hé “wéixiū” yǒu shénme bùtóng?
Hoàng Thu Hương: “Bảo hành” và “sửa chữa” có gì khác nhau anh?
阮明武老板:保修通常是按照合同或者相关条件,在规定时间内对质量问题进行处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎoxiū tōngcháng shì ànzhào hétong huòzhě xiāngguān tiáojiàn, zài guīdìng shíjiān nèi duì zhìliàng wèntí jìnxíng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bảo hành thường là xử lý các vấn đề chất lượng trong thời gian quy định theo hợp đồng hoặc các điều kiện có liên quan.
范垂妆:维修的范围更广,不一定都属于免费保修。
Fàn Chuízhuāng: Wéixiū de fànwéi gèng guǎng, bù yídìng dōu shǔyú miǎnfèi bǎoxiū.
Phạm Thùy Trang: Phạm vi sửa chữa rộng hơn và không nhất thiết tất cả đều thuộc bảo hành miễn phí.
阮明武老板:对,所以客户提出维修要求的时候,要先确认问题是不是在保修范围内。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ kèhù tíchū wéixiū yāoqiú de shíhou, yào xiān quèrèn wèntí shì bú shì zài bǎoxiū fànwéi nèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi khách yêu cầu sửa chữa thì trước tiên cần xác nhận vấn đề có thuộc phạm vi bảo hành hay không.
6. Quản lý khu vực công cộng – 公共区域管理
丁垂杨:物业公司每天还要管理大堂、走廊、停车场和花园。
Dīng Chuíyáng: Wùyè gōngsī měitiān hái yào guǎnlǐ dàtáng, zǒuláng, tíngchēchǎng hé huāyuán.
Đinh Thùy Dương: Công ty quản lý vận hành hằng ngày còn phải quản lý sảnh, hành lang, bãi đỗ xe và khu vườn.
阮明武老板:对。公共区域是不是干净、安全、方便,会直接影响居民的满意度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōnggòng qūyù shì bú shì gānjìng, ānquán, fāngbiàn, huì zhíjiē yǐngxiǎng jūmín de mǎnyìdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu vực công cộng có sạch sẽ, an toàn và thuận tiện hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của cư dân.
黎云英:所以项目运营不是只管理设备,也是在管理居民每天的生活体验。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ xiàngmù yùnyíng bú shì zhǐ guǎnlǐ shèbèi, yě shì zài guǎnlǐ jūmín měitiān de shēnghuó tǐyàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy vận hành dự án không chỉ là quản lý thiết bị mà còn là quản lý trải nghiệm sống hằng ngày của cư dân.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
BÀI 40. CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG SAU GIAO DỊCH
售后客户服务
1. Chăm sóc khách hàng – 客户服务
阮明武老板:房地产交易完成以后,客户服务并没有结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn jiāoyì wánchéng yǐhòu, kèhù fúwù bìng méiyǒu jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi giao dịch bất động sản hoàn thành thì dịch vụ khách hàng vẫn chưa kết thúc.
丁垂杨:客户收房以后,还可能有很多问题需要我们帮助。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shōu fáng yǐhòu, hái kěnéng yǒu hěn duō wèntí xūyào wǒmen bāngzhù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách nhận nhà vẫn có thể có rất nhiều vấn đề cần chúng ta hỗ trợ.
阮明武老板:对。真正专业的服务应该从售前、销售一直延续到售后。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng zhuānyè de fúwù yīnggāi cóng shòuqián, xiāoshòu yìzhí yánxù dào shòuhòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dịch vụ thực sự chuyên nghiệp phải kéo dài từ trước bán hàng, trong bán hàng cho đến sau bán hàng.
黎云英:这样客户会觉得公司不是只想卖房,而是真的重视长期服务。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng kèhù huì juéde gōngsī bú shì zhǐ xiǎng mài fáng, ér shì zhēnde zhòngshì chángqī fúwù.
Lê Vân Anh: Như vậy khách hàng sẽ cảm thấy công ty không chỉ muốn bán nhà mà thực sự coi trọng dịch vụ lâu dài.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Tiếp nhận phản hồi khách hàng – 接收客户反馈
黄秋香:售后服务是不是要主动听客户对项目的意见?
Huáng Qiūxiāng: Shòuhòu fúwù shì bú shì yào zhǔdòng tīng kèhù duì xiàngmù de yìjiàn?
Hoàng Thu Hương: Dịch vụ sau bán hàng có phải cần chủ động lắng nghe ý kiến của khách về dự án không anh?
阮明武老板:对。客户的意见可以帮助我们发现服务和产品里面的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù de yìjiàn kěyǐ bāngzhù wǒmen fāxiàn fúwù hé chǎnpǐn lǐmiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ý kiến của khách hàng có thể giúp chúng ta phát hiện những vấn đề trong dịch vụ và sản phẩm.
范垂妆:好的评价可以继续保持,不好的评价就要分析原因。
Fàn Chuízhuāng: Hǎo de píngjià kěyǐ jìxù bǎochí, bù hǎo de píngjià jiù yào fēnxī yuányīn.
Phạm Thùy Trang: Đánh giá tốt thì có thể tiếp tục phát huy, còn đánh giá chưa tốt thì phải phân tích nguyên nhân.
阮明武老板:对。客户反馈不是麻烦,而是一种改进服务的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù fǎnkuì bú shì máfan, ér shì yì zhǒng gǎijìn fúwù de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phản hồi của khách không phải là phiền phức mà là nguồn thông tin để cải thiện dịch vụ.
3. Xử lý khiếu nại – 处理客户投诉
丁垂杨:如果客户很不满意,而且正式投诉,我们应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù hěn bù mǎnyì, érqiě zhèngshì tóusù, wǒmen yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách rất không hài lòng và chính thức khiếu nại thì chúng ta nên xử lý thế nào anh?
阮明武老板:第一步要认真听,不要马上跟客户争论。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì-yī bù yào rènzhēn tīng, bú yào mǎshàng gēn kèhù zhēnglùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là phải nghiêm túc lắng nghe, không nên lập tức tranh luận với khách.
黎云英:然后把客户说的问题记录清楚,再确认是哪一个部门负责。
Lí Yúnyīng: Ránhòu bǎ kèhù shuō de wèntí jìlù qīngchu, zài quèrèn shì nǎ yí ge bùmén fùzé.
Lê Vân Anh: Sau đó ghi rõ vấn đề khách phản ánh rồi xác định bộ phận nào chịu trách nhiệm.
阮明武老板:对。能够马上解决的就及时解决,需要时间的就告诉客户处理流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nénggòu mǎshàng jiějué de jiù jíshí jiějué, xūyào shíjiān de jiù gàosu kèhù chǔlǐ liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề có thể giải quyết ngay thì xử lý kịp thời; vấn đề cần thời gian thì phải cho khách biết quy trình xử lý.
黄秋香:最不好的是客户投诉以后,没有人回复他。
Huáng Qiūxiāng: Zuì bù hǎo de shì kèhù tóusù yǐhòu, méiyǒu rén huífù tā.
Hoàng Thu Hương: Điều tệ nhất là sau khi khách khiếu nại lại không có ai phản hồi.
阮明武老板:没错。就算问题不能马上解决,也应该及时告诉客户现在处理到哪一步了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Jiùsuàn wèntí bù néng mǎshàng jiějué, yě yīnggāi jíshí gàosu kèhù xiànzài chǔlǐ dào nǎ yí bù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Cho dù vấn đề chưa thể giải quyết ngay thì cũng nên kịp thời thông báo cho khách biết hiện đã xử lý đến bước nào.
4. Bảo hành sau bàn giao – 交付后的保修服务
范垂妆:客户发现属于保修范围的问题以后,可以联系售后部门吗?
Fàn Chuízhuāng: Kèhù fāxiàn shǔyú bǎoxiū fànwéi de wèntí yǐhòu, kěyǐ liánxì shòuhòu bùmén ma?
Phạm Thùy Trang: Sau khi khách phát hiện vấn đề thuộc phạm vi bảo hành thì có thể liên hệ bộ phận sau bán hàng phải không anh?
阮明武老板:对。售后部门收到信息以后,要登记问题并安排相关人员检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shòuhòu bùmén shōudào xìnxī yǐhòu, yào dēngjì wèntí bìng ānpái xiāngguān rényuán jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận được thông tin, bộ phận sau bán hàng phải ghi nhận vấn đề và sắp xếp nhân sự liên quan đến kiểm tra.
丁垂杨:处理完成以后,最好还要问客户问题是不是已经解决。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐ wánchéng yǐhòu, zuì hǎo hái yào wèn kèhù wèntí shì bú shì yǐjīng jiějué.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xử lý xong, tốt nhất còn nên hỏi khách xem vấn đề đã được giải quyết chưa.
阮明武老板:很好,这就是完整的售后跟进。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì wánzhěng de shòuhòu gēnjìn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là quy trình theo sát sau bán hàng hoàn chỉnh.
5. Duy trì quan hệ khách hàng – 维护客户关系
黎云英:交易完成以后,我们还需要长期跟客户保持联系吗?
Lí Yúnyīng: Jiāoyì wánchéng yǐhòu, wǒmen hái xūyào chángqī gēn kèhù bǎochí liánxì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi giao dịch hoàn thành, chúng ta vẫn cần duy trì liên hệ lâu dài với khách phải không anh?
阮明武老板:当然。房地产客户关系不是签完合同就结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Fángdìchǎn kèhù guānxi bú shì qiān wán hétong jiù jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quan hệ khách hàng trong bất động sản không kết thúc ngay sau khi ký xong hợp đồng.
黄秋香:我们可以在客户收房以后问一下居住情况,也可以提供项目的新信息。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ zài kèhù shōu fáng yǐhòu wèn yíxià jūzhù qíngkuàng, yě kěyǐ tígōng xiàngmù de xīn xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách nhận nhà, chúng ta có thể hỏi thăm tình hình sinh sống và cũng có thể cung cấp những thông tin mới của dự án.
阮明武老板:对,但是联系客户要有价值,不要每天不停地发广告。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì liánxì kèhù yào yǒu jiàzhí, bú yào měitiān bù tíng de fā guǎnggào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng việc liên hệ khách phải có giá trị, không nên ngày nào cũng liên tục gửi quảng cáo.
范垂妆:如果客户觉得我们的服务好,以后可能还会继续买其他产品。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù juéde wǒmen de fúwù hǎo, yǐhòu kěnéng hái huì jìxù mǎi qítā chǎnpǐn.
Phạm Thùy Trang: Nếu khách cảm thấy dịch vụ của chúng ta tốt thì sau này họ có thể tiếp tục mua những sản phẩm khác.
阮明武老板:对,而且还可能把朋友介绍给我们。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě hái kěnéng bǎ péngyou jièshào gěi wǒmen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa họ còn có thể giới thiệu bạn bè cho chúng ta.
6. Khách hàng cũ và khách hàng giới thiệu – 老客户与转介绍客户
丁垂杨:老板,老客户是不是房地产销售里面很重要的客户资源?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, lǎo kèhù shì bú shì fángdìchǎn xiāoshòu lǐmiàn hěn zhòngyào de kèhù zīyuán?
Đinh Thùy Dương: Anh, khách hàng cũ có phải là một nguồn khách hàng rất quan trọng trong bán hàng bất động sản không?
阮明武老板:当然。老客户已经了解我们的服务,如果以前合作得好,信任会比较高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Lǎo kèhù yǐjīng liǎojiě wǒmen de fúwù, rúguǒ yǐqián hézuò de hǎo, xìnrèn huì bǐjiào gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khách hàng cũ đã hiểu dịch vụ của chúng ta, nếu trước đây hợp tác tốt thì mức độ tin tưởng sẽ tương đối cao.
黎云英:“转介绍客户”就是老客户把朋友或者家人介绍给我们,对吗?
Lí Yúnyīng: “Zhuǎn jièshào kèhù” jiùshì lǎo kèhù bǎ péngyou huòzhě jiārén jièshào gěi wǒmen, duì ma?
Lê Vân Anh: “Khách hàng được giới thiệu” chính là khách cũ giới thiệu bạn bè hoặc người thân cho chúng ta, đúng không anh?
阮明武老板:对。这类客户通常一开始就有一定的信任基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè lèi kèhù tōngcháng yì kāishǐ jiù yǒu yídìng de xìnrèn jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm khách này thông thường ngay từ đầu đã có một nền tảng tin tưởng nhất định.
黄秋香:所以最好的营销之一,其实就是把现有客户服务好。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zuì hǎo de yíngxiāo zhī yī, qíshí jiùshì bǎ xiànyǒu kèhù fúwù hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy một trong những cách marketing tốt nhất thực ra chính là phục vụ tốt những khách hàng hiện tại.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
7. Xây dựng niềm tin lâu dài – 建立长期信任
范垂妆:房地产金额这么大,客户对销售人员的信任应该特别重要。
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn jīn’é zhème dà, kèhù duì xiāoshòu rényuán de xìnrèn yīnggāi tèbié zhòngyào.
Phạm Thùy Trang: Giá trị bất động sản lớn như vậy nên niềm tin của khách đối với nhân viên bán hàng chắc chắn đặc biệt quan trọng.
阮明武老板:对。信任来自专业知识、真实信息、及时服务和长期负责的态度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xìnrèn láizì zhuānyè zhīshi, zhēnshí xìnxī, jíshí fúwù hé chángqī fùzé de tàidu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Niềm tin đến từ kiến thức chuyên môn, thông tin trung thực, dịch vụ kịp thời và thái độ có trách nhiệm lâu dài.
丁垂杨:不能成交以前什么都答应,成交以后什么都不管。
Dīng Chuíyáng: Bù néng chéngjiāo yǐqián shénme dōu dāying, chéngjiāo yǐhòu shénme dōu bù guǎn.
Đinh Thùy Dương: Không thể trước khi chốt giao dịch thì cái gì cũng hứa, còn sau khi giao dịch xong thì cái gì cũng không quan tâm.
阮明武老板:完全正确。这种做法可能得到一次交易,但是很难得到长期客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè zhǒng zuòfǎ kěnéng dédào yí cì jiāoyì, dànshì hěn nán dédào chángqī kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cách làm như vậy có thể có được một giao dịch nhưng rất khó có được khách hàng lâu dài.
8. Tổng kết toàn bộ quy trình – 房地产业务流程总结
黎云英:老板,现在我们已经从找土地一直学到项目交付和售后服务了。
Lí Yúnyīng: Lǎobǎn, xiànzài wǒmen yǐjīng cóng zhǎo tǔdì yìzhí xué dào xiàngmù jiāofù hé shòuhòu fúwù le.
Lê Vân Anh: Anh, bây giờ chúng em đã học từ tìm quỹ đất cho đến bàn giao dự án và dịch vụ sau bán hàng rồi.
阮明武老板:对。一个完整的房地产项目会经过土地、投资准备、规划、设计、施工、营销、销售、签约、交付和运营。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge wánzhěng de fángdìchǎn xiàngmù huì jīngguò tǔdì, tóuzī zhǔnbèi, guīhuà, shèjì, shīgōng, yíngxiāo, xiāoshòu, qiānyuē, jiāofù hé yùnyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án bất động sản hoàn chỉnh sẽ trải qua đất đai, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch, thiết kế, thi công, marketing, bán hàng, ký hợp đồng, bàn giao và vận hành.
黄秋香:客户看到的可能只是一套房子,但是后面其实有很多部门一起工作。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù kàndào de kěnéng zhǐshì yí tào fángzi, dànshì hòumiàn qíshí yǒu hěn duō bùmén yìqǐ gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng có thể chỉ nhìn thấy một căn nhà, nhưng đằng sau thực tế có rất nhiều bộ phận cùng làm việc.
阮明武老板:没错。真正了解房地产,就是要看懂从项目开始到长期运营的整个过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhēnzhèng liǎojiě fángdìchǎn, jiùshì yào kàndǒng cóng xiàngmù kāishǐ dào chángqī yùnyíng de zhěnggè guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thực sự hiểu bất động sản là phải hiểu toàn bộ quá trình từ khi dự án bắt đầu cho đến giai đoạn vận hành dài hạn.
范垂妆:对销售人员来说,也不能只会介绍价格和户型。
Fàn Chuízhuāng: Duì xiāoshòu rényuán lái shuō, yě bù néng zhǐ huì jièshào jiàgé hé hùxíng.
Phạm Thùy Trang: Đối với nhân viên bán hàng cũng không thể chỉ biết giới thiệu giá và loại căn.
阮明武老板:对。专业的房地产销售人员还要懂市场、产品、客户、金融、合同、交付和售后服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhuānyè de fángdìchǎn xiāoshòu rényuán hái yào dǒng shìchǎng, chǎnpǐn, kèhù, jīnróng, hétong, jiāofù hé shòuhòu fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng bất động sản chuyên nghiệp còn phải hiểu thị trường, sản phẩm, khách hàng, tài chính, hợp đồng, bàn giao và dịch vụ sau bán hàng.
丁垂杨:也就是说,我们学习房地产中文,不只是学习词汇,还要学习整个行业怎么运行。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen xuéxí fángdìchǎn Zhōngwén, bù zhǐshì xuéxí cíhuì, hái yào xuéxí zhěnggè hángyè zěnme yùnxíng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là khi học tiếng Trung bất động sản, chúng em không chỉ học từ vựng mà còn phải học toàn bộ ngành này vận hành như thế nào.
阮明武老板:完全正确。只有把专业知识和实际沟通结合起来,才能真正把房地产中文用到工作中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu bǎ zhuānyè zhīshi hé shíjì gōutōng jiéhé qǐlái, cái néng zhēnzhèng bǎ fángdìchǎn Zhōngwén yòng dào gōngzuò zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi kết hợp kiến thức chuyên ngành với giao tiếp thực tế thì mới có thể thực sự ứng dụng tiếng Trung bất động sản vào công việc.
PHẦN IV – GIÁ BÁN, THANH TOÁN VÀ TÀI CHÍNH
房地产价格、付款与金融
BÀI 41. GIÁ BÁN VÀ GIÁ THUÊ
售价与租金
1. Giá bán – 售价
阮明武老板:客户了解产品以后,通常最先问的就是售价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù liǎojiě chǎnpǐn yǐhòu, tōngcháng zuì xiān wèn de jiùshì shòujià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tìm hiểu sản phẩm, điều khách hàng thường hỏi đầu tiên chính là giá bán.
丁垂杨:老板,我们可以直接说:“这套房的售价是三百万元。”对吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen kěyǐ zhíjiē shuō: “Zhè tào fáng de shòujià shì sān bǎi wàn yuán.” Duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh, chúng ta có thể nói trực tiếp: “Giá bán căn nhà này là 3 triệu tệ.” đúng không?
阮明武老板:可以,但是还要说明这个价格是不是最终价格,有没有折扣和其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì hái yào shuōmíng zhège jiàgé shì bú shì zuìzhōng jiàgé, yǒu méiyǒu zhékòu hé qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng còn phải nói rõ đây có phải giá cuối cùng hay không, có chiết khấu và các khoản phí khác hay không.
黎云英:也就是说,只告诉客户一个数字还不够。
Lí Yúnyīng: Yě jiùshì shuō, zhǐ gàosu kèhù yí ge shùzì hái bú gòu.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chỉ nói cho khách một con số thì vẫn chưa đủ.
阮明武老板:对,专业报价一定要让客户知道价格是怎么计算出来的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhuānyè bàojià yídìng yào ràng kèhù zhīdào jiàgé shì zěnme jìsuàn chūlái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo giá chuyên nghiệp phải giúp khách hiểu mức giá đó được tính như thế nào.
2. Đơn giá – 单价
黄秋香:房地产里面的“单价”一般是指每平方米多少钱,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Fángdìchǎn lǐmiàn de “dānjià” yìbān shì zhǐ měi píngfāngmǐ duōshao qián, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “Đơn giá” trong bất động sản thông thường là giá mỗi mét vuông, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如这套房面积是一百平方米,每平方米三万元,那么我们就说单价是每平方米三万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhè tào fáng miànjī shì yì bǎi píngfāngmǐ, měi píngfāngmǐ sān wàn yuán, nàme wǒmen jiù shuō dānjià shì měi píngfāngmǐ sān wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ căn nhà này rộng 100 mét vuông, mỗi mét vuông 30.000 tệ thì chúng ta nói đơn giá là 30.000 tệ mỗi mét vuông.
范垂妆:客户比较不同项目的时候,经常会先比较单价。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù bǐjiào bùtóng xiàngmù de shíhou, jīngcháng huì xiān bǐjiào dānjià.
Phạm Thùy Trang: Khi so sánh các dự án khác nhau, khách hàng thường sẽ so sánh đơn giá trước.
阮明武老板:对,但是不能只看单价,还要看位置、产品质量、配套和其他条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì bù néng zhǐ kàn dānjià, hái yào kàn wèizhi, chǎnpǐn zhìliàng, pèitào hé qítā tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ nhìn đơn giá mà còn phải xem vị trí, chất lượng sản phẩm, tiện ích và các điều kiện khác.
3. Tổng giá – 总价
丁垂杨:如果单价是每平方米三万元,面积是一百平方米,总价就是三百万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dānjià shì měi píngfāngmǐ sān wàn yuán, miànjī shì yì bǎi píngfāngmǐ, zǒngjià jiùshì sān bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn giá là 30.000 tệ mỗi mét vuông và diện tích là 100 mét vuông thì tổng giá là 3 triệu tệ.
阮明武老板:对。不过实际项目里面,还要根据正式的面积和计价方式来计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò shíjì xiàngmù lǐmiàn, hái yào gēnjù zhèngshì de miànjī hé jìjià fāngshì lái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên trong dự án thực tế còn phải tính theo diện tích chính thức và phương pháp tính giá của dự án.
黎云英:客户最终更关心的还是自己一共要付多少钱。
Lí Yúnyīng: Kèhù zuìzhōng gèng guānxīn de háishi zìjǐ yígòng yào fù duōshao qián.
Lê Vân Anh: Điều khách cuối cùng quan tâm nhiều hơn vẫn là tổng cộng mình phải trả bao nhiêu tiền.
阮明武老板:没错,所以总价一定要算清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ zǒngjià yídìng yào suàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy tổng giá nhất định phải được tính rõ ràng.
4. Giá thuê – 租金
黄秋香:如果客户不是买房,而是租房,就主要看租金。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù bú shì mǎi fáng, ér shì zū fáng, jiù zhǔyào kàn zūjīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách không mua mà thuê nhà thì chủ yếu sẽ xem giá thuê.
阮明武老板:对。住宅一般会说每个月租金多少,办公室和商铺还可能按照面积计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhùzhái yìbān huì shuō měi ge yuè zūjīn duōshao, bàngōngshì hé shāngpù hái kěnéng ànzhào miànjī jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà ở thường nói tiền thuê mỗi tháng bao nhiêu, còn văn phòng và mặt bằng thương mại có thể tính theo diện tích.
范垂妆:比如我们可以说:“这套公寓每个月的租金是一万五千元。”
Fàn Chuízhuāng: Bǐrú wǒmen kěyǐ shuō: “Zhè tào gōngyù měi ge yuè de zūjīn shì yí wàn wǔ qiān yuán.”
Phạm Thùy Trang: Ví dụ chúng ta có thể nói: “Tiền thuê căn hộ này là 15.000 tệ mỗi tháng.”
阮明武老板:对,还要说明押金和付款周期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào shuōmíng yājīn hé fùkuǎn zhōuqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải giải thích tiền cọc và chu kỳ thanh toán.
5. Giá mỗi mét vuông – 每平方米价格
丁垂杨:客户问“每平方米多少钱?”的时候,就是在问单价,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kèhù wèn “měi píngfāngmǐ duōshao qián?” de shíhou, jiùshì zài wèn dānjià, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi khách hỏi “mỗi mét vuông bao nhiêu tiền?” thì chính là đang hỏi đơn giá, đúng không anh?
阮明武老板:对。这是房地产销售里面非常常用的一句话。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fángdìchǎn xiāoshòu lǐmiàn fēicháng chángyòng de yí jù huà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một câu được sử dụng rất thường xuyên trong bán hàng bất động sản.
黎云英:我们回答的时候最好说明是哪一种产品、哪一个楼层的价格。
Lí Yúnyīng: Wǒmen huídá de shíhou zuì hǎo shuōmíng shì nǎ yì zhǒng chǎnpǐn, nǎ yí ge lóucéng de jiàgé.
Lê Vân Anh: Khi trả lời, tốt nhất nên nói rõ đó là giá của loại sản phẩm nào và tầng nào.
阮明武老板:完全正确,因为不同产品的单价可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, yīnwèi bùtóng chǎnpǐn de dānjià kěnéng bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, bởi đơn giá của các sản phẩm khác nhau có thể không giống nhau.
6. Phí quản lý – 管理费
黄秋香:客户买公寓的时候,还要问每个月的管理费是多少。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù mǎi gōngyù de shíhou, hái yào wèn měi ge yuè de guǎnlǐfèi shì duōshao.
Hoàng Thu Hương: Khi khách mua căn hộ còn phải hỏi phí quản lý mỗi tháng là bao nhiêu.
阮明武老板:对。管理费虽然不是房价,但是会影响客户以后每个月的生活成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guǎnlǐfèi suīrán bú shì fángjià, dànshì huì yǐngxiǎng kèhù yǐhòu měi ge yuè de shēnghuó chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù phí quản lý không phải giá nhà nhưng sẽ ảnh hưởng đến chi phí sinh hoạt hằng tháng sau này của khách.
范垂妆:所以销售人员最好在客户决定购买以前就说明。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán zuì hǎo zài kèhù juédìng gòumǎi yǐqián jiù shuōmíng.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy nhân viên sales tốt nhất nên nói rõ trước khi khách quyết định mua.
阮明武老板:对,费用越透明,客户越容易做决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, fèiyòng yuè tòumíng, kèhù yuè róngyì zuò juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chi phí càng minh bạch thì khách càng dễ đưa ra quyết định.
7. Phí dịch vụ – 服务费
丁垂杨:“服务费”和“管理费”是不是有时候不一样?
Dīng Chuíyáng: “Fúwùfèi” hé “guǎnlǐfèi” shì bú shì yǒu shíhou bù yíyàng?
Đinh Thùy Dương: “Phí dịch vụ” và “phí quản lý” có phải đôi khi không giống nhau không anh?
阮明武老板:对,要看具体项目和合同。不同服务可能有不同收费方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào kàn jùtǐ xiàngmù hé hétong. Bùtóng fúwù kěnéng yǒu bùtóng shōufèi fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem dự án và hợp đồng cụ thể. Các dịch vụ khác nhau có thể có cách thu phí khác nhau.
黎云英:所以销售人员不能把所有费用都简单说成“管理费”。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán bù néng bǎ suǒyǒu fèiyòng dōu jiǎndān shuō chéng “guǎnlǐfèi”.
Lê Vân Anh: Vì vậy nhân viên sales không thể gọi đơn giản tất cả các khoản phí là “phí quản lý”.
阮明武老板:对,每一种费用都应该说明名称、金额和收费方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, měi yì zhǒng fèiyòng dōu yīnggāi shuōmíng míngchēng, jīn’é hé shōufèi fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi loại phí đều nên được nói rõ tên gọi, số tiền và phương thức thu.
BÀI 42. THANH TOÁN THEO TIẾN ĐỘ
按进度付款
1. Thanh toán – 付款
阮明武老板:房地产价格比较高,所以很多客户不会一次把全部房款付完。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fángdìchǎn jiàgé bǐjiào gāo, suǒyǐ hěn duō kèhù bú huì yí cì bǎ quánbù fángkuǎn fù wán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá trị bất động sản tương đối cao nên nhiều khách hàng sẽ không thanh toán toàn bộ tiền nhà trong một lần.
黄秋香:他们可以按照项目规定的时间分几次付款。
Huáng Qiūxiāng: Tāmen kěyǐ ànzhào xiàngmù guīdìng de shíjiān fēn jǐ cì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Họ có thể thanh toán thành nhiều lần theo thời gian dự án quy định.
阮明武老板:对,这就是我们常说的分期或者按进度付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì wǒmen cháng shuō de fēnqī huòzhě àn jìndù fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là hình thức chúng ta thường gọi là thanh toán theo đợt hoặc theo tiến độ.
2. Phương thức thanh toán – 付款方式
丁垂杨:客户买房以前,一定要先了解有哪些付款方式。
Dīng Chuíyáng: Kèhù mǎi fáng yǐqián, yídìng yào xiān liǎojiě yǒu nǎxiē fùkuǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Trước khi mua nhà, khách nhất định phải tìm hiểu có những phương thức thanh toán nào.
阮明武老板:对。比如一次性付款、分期付款或者通过银行贷款付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yí cì xìng fùkuǎn, fēnqī fùkuǎn huòzhě tōngguò yínháng dàikuǎn fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thanh toán một lần, thanh toán theo đợt hoặc thanh toán thông qua khoản vay ngân hàng.
黎云英:不同付款方式可能会有不同的优惠。
Lí Yúnyīng: Bùtóng fùkuǎn fāngshì kěnéng huì yǒu bùtóng de yōuhuì.
Lê Vân Anh: Các phương thức thanh toán khác nhau có thể có những ưu đãi khác nhau.
阮明武老板:没错,所以不能只比较价格,还要比较付款条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ bù néng zhǐ bǐjiào jiàgé, hái yào bǐjiào fùkuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy không thể chỉ so sánh giá mà còn phải so sánh điều kiện thanh toán.
3. Tiến độ thanh toán – 付款进度
范垂妆:“付款进度”就是每一个时间点需要支付多少钱,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Fùkuǎn jìndù” jiùshì měi yí ge shíjiān diǎn xūyào zhīfù duōshao qián, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “Tiến độ thanh toán” chính là ở mỗi mốc thời gian cần thanh toán bao nhiêu tiền, đúng không anh?
阮明武老板:对。付款进度一般会写清楚日期、比例和具体金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùkuǎn jìndù yìbān huì xiě qīngchu rìqī, bǐlì hé jùtǐ jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiến độ thanh toán thường ghi rõ ngày, tỷ lệ và số tiền cụ thể.
丁垂杨:客户签合同以前应该先确认自己能不能按照这个进度付款。
Dīng Chuíyáng: Kèhù qiān hétong yǐqián yīnggāi xiān quèrèn zìjǐ néng bu néng ànzhào zhège jìndù fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi ký hợp đồng, khách nên xác nhận mình có thể thanh toán theo tiến độ đó hay không.
阮明武老板:完全正确,这关系到客户后面的资金压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, zhè guānxi dào kèhù hòumiàn de zījīn yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, điều này liên quan đến áp lực tài chính của khách về sau.
4. Khoản thanh toán đầu tiên – 首付款
黎云英:“首付款”是不是客户一开始需要自己准备的一笔比较大的钱?
Lí Yúnyīng: “Shǒufùkuǎn” shì bú shì kèhù yì kāishǐ xūyào zìjǐ zhǔnbèi de yì bǐ bǐjiào dà de qián?
Lê Vân Anh: “Khoản thanh toán đầu tiên” có phải là một khoản tiền tương đối lớn mà khách cần tự chuẩn bị ngay từ đầu không anh?
阮明武老板:一般可以这样理解。首付款的具体金额要根据房价、付款方案和贷款情况来确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Shǒufùkuǎn de jùtǐ jīn’é yào gēnjù fángjià, fùkuǎn fāng’àn hé dàikuǎn qíngkuàng lái quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Số tiền trả trước cụ thể phải xác định theo giá nhà, phương án thanh toán và tình hình vay vốn.
黄秋香:如果客户自己的资金不够,可能就需要重新考虑产品或者贷款比例。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù zìjǐ de zījīn bú gòu, kěnéng jiù xūyào chóngxīn kǎolǜ chǎnpǐn huòzhě dàikuǎn bǐlì.
Hoàng Thu Hương: Nếu vốn tự có của khách không đủ thì có thể phải xem xét lại sản phẩm hoặc tỷ lệ vay.
阮明武老板:对,这就是财务能力分析的重要性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì cáiwù nénglì fēnxī de zhòngyàoxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là tầm quan trọng của việc phân tích khả năng tài chính.
5. Thanh toán đợt 1 – 第一期付款
范垂妆:如果合同把房款分成几期,第一期付款就是第一阶段要支付的钱。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ hétong bǎ fángkuǎn fēn chéng jǐ qī, dì-yī qī fùkuǎn jiùshì dì-yī jiēduàn yào zhīfù de qián.
Phạm Thùy Trang: Nếu hợp đồng chia tiền nhà thành nhiều đợt thì thanh toán đợt một chính là khoản phải trả ở giai đoạn đầu tiên.
阮明武老板:对。销售人员要告诉客户第一期什么时候付、付多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán yào gàosu kèhù dì-yī qī shénme shíhou fù, fù duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng phải nói cho khách biết đợt một thanh toán khi nào và bao nhiêu.
丁垂杨:还要告诉客户应该转到哪个正式账户。
Dīng Chuíyáng: Hái yào gàosu kèhù yīnggāi zhuǎn dào nǎge zhèngshì zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải nói cho khách biết phải chuyển vào tài khoản chính thức nào.
阮明武老板:对,付款信息一定要仔细确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, fùkuǎn xìnxī yídìng yào zǐxì quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thông tin thanh toán nhất định phải được xác nhận cẩn thận.
6. Thanh toán đợt 2 – 第二期付款
黎云英:第二期付款一般会按照合同约定的时间进行。
Lí Yúnyīng: Dì-èr qī fùkuǎn yìbān huì ànzhào hétong yuēdìng de shíjiān jìnxíng.
Lê Vân Anh: Thanh toán đợt hai thường được thực hiện theo thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng.
阮明武老板:对。有些项目还会把付款时间跟工程进度联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē xiàngmù hái huì bǎ fùkuǎn shíjiān gēn gōngchéng jìndù liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số dự án còn gắn thời gian thanh toán với tiến độ công trình.
黄秋香:比如工程做到某个阶段以后,客户支付下一期款项。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú gōngchéng zuò dào mǒu ge jiēduàn yǐhòu, kèhù zhīfù xià yì qī kuǎnxiàng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ sau khi công trình đạt đến một giai đoạn nhất định thì khách thanh toán đợt tiếp theo.
阮明武老板:没错,这就是按进度付款的一种方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, zhè jiùshì àn jìndù fùkuǎn de yì zhǒng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đây là một hình thức thanh toán theo tiến độ.
7. Số tiền còn lại – 剩余款项
范垂妆:客户已经支付前面几期以后,没有支付的部分就叫“剩余款项”。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù yǐjīng zhīfù qiánmiàn jǐ qī yǐhòu, méiyǒu zhīfù de bùfen jiù jiào “shèngyú kuǎnxiàng”.
Phạm Thùy Trang: Sau khi khách đã thanh toán các đợt trước, phần chưa thanh toán được gọi là “số tiền còn lại”.
阮明武老板:对。到了最后付款阶段,要确认客户已经支付多少,还有多少没有支付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dào le zuìhòu fùkuǎn jiēduàn, yào quèrèn kèhù yǐjīng zhīfù duōshao, hái yǒu duōshao méiyǒu zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đến giai đoạn thanh toán cuối, phải xác nhận khách đã thanh toán bao nhiêu và còn bao nhiêu chưa thanh toán.
丁垂杨:最好有一份清楚的付款记录。
Dīng Chuíyáng: Zuì hǎo yǒu yí fèn qīngchu de fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất nên có một bản ghi chép thanh toán rõ ràng.
阮明武老板:完全正确,房地产交易金额大,付款记录一定要保存好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, fángdìchǎn jiāoyì jīn’é dà, fùkuǎn jìlù yídìng yào bǎocún hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị giao dịch bất động sản lớn nên chứng từ và lịch sử thanh toán nhất định phải được lưu giữ tốt.
BÀI 43. THANH TOÁN SỚM VÀ CHIẾT KHẤU
提前付款与折扣
1. Thanh toán sớm – 提前付款
阮明武老板:有些客户资金比较充足,希望提前支付后面的款项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒuxiē kèhù zījīn bǐjiào chōngzú, xīwàng tíqián zhīfù hòumiàn de kuǎnxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một số khách có nguồn vốn tương đối dồi dào và muốn thanh toán sớm các khoản ở những đợt sau.
黎云英:这种情况就叫“提前付款”,对吗?
Lí Yúnyīng: Zhè zhǒng qíngkuàng jiù jiào “tíqián fùkuǎn”, duì ma?
Lê Vân Anh: Trường hợp này gọi là “thanh toán sớm”, đúng không anh?
阮明武老板:对。有些项目会对提前付款提供一定优惠。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē xiàngmù huì duì tíqián fùkuǎn tígōng yídìng yōuhuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số dự án sẽ cung cấp ưu đãi nhất định cho khách thanh toán sớm.
黄秋香:但是有没有优惠、优惠多少,都要根据正式政策。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yǒu méiyǒu yōuhuì, yōuhuì duōshao, dōu yào gēnjù zhèngshì zhèngcè.
Hoàng Thu Hương: Nhưng có ưu đãi hay không và ưu đãi bao nhiêu đều phải căn cứ vào chính sách chính thức.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Thanh toán một lần – 一次性付款
范垂妆:“一次性付款”就是一次把需要支付的房款付清,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Yí cì xìng fùkuǎn” jiùshì yí cì bǎ xūyào zhīfù de fángkuǎn fù qīng, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “Thanh toán một lần” chính là thanh toán toàn bộ số tiền nhà cần trả trong một lần, đúng không anh?
阮明武老板:对。对资金充足的客户来说,这种方式比较简单。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duì zījīn chōngzú de kèhù lái shuō, zhè zhǒng fāngshì bǐjiào jiǎndān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách có nguồn vốn đầy đủ thì phương thức này tương đối đơn giản.
丁垂杨:而且有些项目的一次性付款折扣会比较高。
Dīng Chuíyáng: Érqiě yǒuxiē xiàngmù de yí cì xìng fùkuǎn zhékòu huì bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa, một số dự án có mức chiết khấu tương đối cao cho phương án thanh toán một lần.
阮明武老板:对,但是客户也要考虑自己的现金安排,不能只为了折扣把全部资金都用掉。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì kèhù yě yào kǎolǜ zìjǐ de xiànjīn ānpái, bù néng zhǐ wèile zhékòu bǎ quánbù zījīn dōu yòng diào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khách cũng phải cân nhắc việc bố trí tiền mặt của mình, không nên chỉ vì chiết khấu mà sử dụng hết toàn bộ vốn.
3. Chiết khấu – 折扣
黎云英:老板,如果原价是一百万元,打九五折,客户就不用支付全部原价了。
Lí Yúnyīng: Lǎobǎn, rúguǒ yuánjià shì yì bǎi wàn yuán, dǎ jiǔwǔ zhé, kèhù jiù bú yòng zhīfù quánbù yuánjià le.
Lê Vân Anh: Anh, nếu giá gốc là 1 triệu tệ và được chiết khấu còn 95% thì khách sẽ không phải thanh toán toàn bộ giá gốc nữa.
阮明武老板:对。“打九五折”就是按照原价的百分之九十五计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Dǎ jiǔwǔ zhé” jiùshì ànzhào yuánjià de bǎifēnzhī jiǔshíwǔ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “打九五折” nghĩa là tính bằng 95% giá gốc.
黄秋香:所以销售人员一定要会看折扣,也要会计算折扣后的价格。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán yídìng yào huì kàn zhékòu, yě yào huì jìsuàn zhékòu hòu de jiàgé.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nhân viên sales nhất định phải hiểu cách đọc chiết khấu và biết tính giá sau chiết khấu.
阮明武老板:对,这是非常基础的销售能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì fēicháng jīchǔ de xiāoshòu nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một năng lực bán hàng rất cơ bản.
4. Ưu đãi – 优惠
丁垂杨:除了价格折扣以外,“优惠”还可以包括其他内容吗?
Dīng Chuíyáng: Chúle jiàgé zhékòu yǐwài, “yōuhuì” hái kěyǐ bāokuò qítā nèiróng ma?
Đinh Thùy Dương: Ngoài chiết khấu giá thì “ưu đãi” còn có thể bao gồm những nội dung khác không anh?
阮明武老板:可以。比如付款优惠、服务优惠或者项目规定的其他优惠。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú fùkuǎn yōuhuì, fúwù yōuhuì huòzhě xiàngmù guīdìng de qítā yōuhuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ ưu đãi thanh toán, ưu đãi dịch vụ hoặc những ưu đãi khác do dự án quy định.
范垂妆:所以“折扣”只是“优惠”的一种方式。
Fàn Chuízhuāng: Suǒyǐ “zhékòu” zhǐshì “yōuhuì” de yì zhǒng fāngshì.
Phạm Thùy Trang: Vì vậy “chiết khấu” chỉ là một hình thức của “ưu đãi”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Chính sách ưu đãi – 优惠政策
黎云英:销售人员介绍优惠政策的时候,要先确认政策什么时候开始、什么时候结束。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu rényuán jièshào yōuhuì zhèngcè de shíhou, yào xiān quèrèn zhèngcè shénme shíhou kāishǐ, shénme shíhou jiéshù.
Lê Vân Anh: Khi giới thiệu chính sách ưu đãi, nhân viên sales phải xác nhận trước chính sách bắt đầu và kết thúc khi nào.
阮明武老板:对,还要确认哪些客户可以享受、需要满足什么条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào quèrèn nǎxiē kèhù kěyǐ xiǎngshòu, xūyào mǎnzú shénme tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận những khách nào được hưởng và cần đáp ứng điều kiện gì.
黄秋香:如果政策已经过期,就不能继续告诉新客户还能享受。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhèngcè yǐjīng guòqī, jiù bù néng jìxù gàosu xīn kèhù hái néng xiǎngshòu.
Hoàng Thu Hương: Nếu chính sách đã hết hạn thì không thể tiếp tục nói với khách mới rằng họ vẫn được hưởng.
阮明武老板:没错,销售政策一定要实时确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò, xiāoshòu zhèngcè yídìng yào shíshí quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, chính sách bán hàng nhất định phải được xác nhận theo tình trạng thực tế.
BÀI 44. VAY NGÂN HÀNG MUA BẤT ĐỘNG SẢN
银行贷款购房
1. Xin vay – 申请贷款
阮明武老板:很多客户没有准备全部房款,所以会申请银行贷款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn duō kèhù méiyǒu zhǔnbèi quánbù fángkuǎn, suǒyǐ huì shēnqǐng yínháng dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều khách hàng không chuẩn bị toàn bộ tiền mua nhà nên sẽ xin vay ngân hàng.
丁垂杨:客户申请贷款以前,一般要准备收入和个人资料,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kèhù shēnqǐng dàikuǎn yǐqián, yìbān yào zhǔnbèi shōurù hé gèrén zīliào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trước khi xin vay, khách thường phải chuẩn bị hồ sơ thu nhập và thông tin cá nhân, đúng không anh?
阮明武老板:对。银行需要了解客户的收入、工作、现有债务和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng xūyào liǎojiě kèhù de shōurù, gōngzuò, xiànyǒu zhàiwù hé huánkuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng cần tìm hiểu thu nhập, công việc, các khoản nợ hiện tại và khả năng trả nợ của khách.
黎云英:所以销售人员只能帮助客户准备和了解流程,不能自己保证银行一定批准。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán zhǐ néng bāngzhù kèhù zhǔnbèi hé liǎojiě liúchéng, bù néng zìjǐ bǎozhèng yínháng yídìng pīzhǔn.
Lê Vân Anh: Vì vậy nhân viên sales chỉ có thể hỗ trợ khách chuẩn bị và hiểu quy trình, không thể tự bảo đảm ngân hàng chắc chắn phê duyệt.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Hạn mức vay – 贷款额度
黄秋香:“贷款额度”就是银行最多愿意给客户贷款多少钱吗?
Huáng Qiūxiāng: “Dàikuǎn édù” jiùshì yínháng zuìduō yuànyì gěi kèhù dàikuǎn duōshao qián ma?
Hoàng Thu Hương: “Hạn mức vay” có phải là số tiền tối đa ngân hàng sẵn sàng cho khách vay không anh?
阮明武老板:可以这样理解。具体额度要根据客户和房产情况来审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Jùtǐ édù yào gēnjù kèhù hé fángchǎn qíngkuàng lái shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Hạn mức cụ thể phải được thẩm định dựa trên tình hình của khách và bất động sản.
范垂妆:如果客户想贷款两百万元,但是银行只批准一百五十万元,客户就要自己准备更多资金。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù xiǎng dàikuǎn liǎng bǎi wàn yuán, dànshì yínháng zhǐ pīzhǔn yì bǎi wǔshí wàn yuán, kèhù jiù yào zìjǐ zhǔnbèi gèng duō zījīn.
Phạm Thùy Trang: Nếu khách muốn vay 2 triệu tệ nhưng ngân hàng chỉ duyệt 1,5 triệu tệ thì khách phải tự chuẩn bị thêm vốn.
阮明武老板:对,所以最好在签重要合同以前先了解自己的贷款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zuì hǎo zài qiān zhòngyào hétong yǐqián xiān liǎojiě zìjǐ de dàikuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tốt nhất nên tìm hiểu khả năng vay của mình trước khi ký những hợp đồng quan trọng.
3. Ngân hàng phê duyệt – 银行审批
丁垂杨:客户交完贷款申请以后,就要等银行审批。
Dīng Chuíyáng: Kèhù jiāo wán dàikuǎn shēnqǐng yǐhòu, jiù yào děng yínháng shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách nộp hồ sơ vay xong thì phải chờ ngân hàng phê duyệt.
阮明武老板:对。银行会检查资料,也可能要求客户补充文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng huì jiǎnchá zīliào, yě kěnéng yāoqiú kèhù bǔchōng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng sẽ kiểm tra hồ sơ và cũng có thể yêu cầu khách bổ sung tài liệu.
黎云英:审批通过以后,银行才会按照贷款流程继续办理。
Lí Yúnyīng: Shěnpī tōngguò yǐhòu, yínháng cái huì ànzhào dàikuǎn liúchéng jìxù bànlǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi được phê duyệt thì ngân hàng mới tiếp tục xử lý theo quy trình khoản vay.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
4. Tỷ lệ vay – 贷款比例
黄秋香:贷款比例是不是贷款金额跟房屋价格之间的比例?
Huáng Qiūxiāng: Dàikuǎn bǐlì shì bú shì dàikuǎn jīn’é gēn fángwū jiàgé zhījiān de bǐlì?
Hoàng Thu Hương: Tỷ lệ vay có phải là tỷ lệ giữa số tiền vay và giá trị căn nhà không anh?
阮明武老板:对。比如房价是四百万元,贷款两百万元,贷款比例就是百分之五十。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú fángjià shì sì bǎi wàn yuán, dàikuǎn liǎng bǎi wàn yuán, dàikuǎn bǐlì jiùshì bǎifēnzhī wǔshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giá nhà là 4 triệu tệ, vay 2 triệu tệ thì tỷ lệ vay là 50%.
范垂妆:贷款比例越高,客户自己开始需要准备的钱可能越少,但是以后还款压力可能更大。
Fàn Chuízhuāng: Dàikuǎn bǐlì yuè gāo, kèhù zìjǐ kāishǐ xūyào zhǔnbèi de qián kěnéng yuè shǎo, dànshì yǐhòu huánkuǎn yālì kěnéng gèng dà.
Phạm Thùy Trang: Tỷ lệ vay càng cao thì số tiền ban đầu khách cần tự chuẩn bị có thể càng ít, nhưng áp lực trả nợ về sau có thể lớn hơn.
阮明武老板:完全正确,所以贷款比例不是越高越好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, suǒyǐ dàikuǎn bǐlì bú shì yuè gāo yuè hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, vì vậy tỷ lệ vay không phải càng cao càng tốt.
5. Trả nợ hàng tháng – 每月还款
丁垂杨:客户最需要提前知道的是每个月大概要还多少钱。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zuì xūyào tíqián zhīdào de shì měi ge yuè dàgài yào huán duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Điều khách cần biết trước nhất là mỗi tháng dự kiến phải trả bao nhiêu tiền.
阮明武老板:对。每月还款金额跟贷款金额、利率、贷款期限和还款方式都有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Měiyuè huánkuǎn jīn’é gēn dàikuǎn jīn’é, lìlǜ, dàikuǎn qīxiàn hé huánkuǎn fāngshì dōu yǒu guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền trả mỗi tháng liên quan đến số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay và phương thức trả nợ.
黎云英:如果每个月还款太高,客户的生活压力可能会很大。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ měi ge yuè huánkuǎn tài gāo, kèhù de shēnghuó yālì kěnéng huì hěn dà.
Lê Vân Anh: Nếu khoản trả mỗi tháng quá cao thì áp lực cuộc sống của khách có thể rất lớn.
阮明武老板:对,所以购房方案一定要考虑长期支付能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ gòufáng fāng’àn yídìng yào kǎolǜ chángqī zhīfù nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phương án mua nhà nhất định phải tính đến khả năng thanh toán dài hạn.
BÀI 45. LÃI SUẤT VÀ THỜI HẠN VAY
贷款利率与贷款期限
1. Lãi suất – 利率
阮明武老板:贷款金额确定以后,另一个非常重要的问题就是利率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàikuǎn jīn’é quèdìng yǐhòu, lìng yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí jiùshì lìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định số tiền vay, một vấn đề rất quan trọng khác chính là lãi suất.
黄秋香:利率越高,需要支付的利息一般就越多,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Lìlǜ yuè gāo, xūyào zhīfù de lìxī yìbān jiù yuè duō, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Lãi suất càng cao thì số tiền lãi cần trả thông thường càng nhiều, đúng không anh?
阮明武老板:对。所以客户不能只看可以贷款多少,还要看贷款成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ kèhù bù néng zhǐ kàn kěyǐ dàikuǎn duōshao, hái yào kàn dàikuǎn chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khách không thể chỉ nhìn mình vay được bao nhiêu mà còn phải xem chi phí của khoản vay.
2. Lãi suất năm – 年利率
范垂妆:“年利率”就是按照一年计算的利率吗?
Fàn Chuízhuāng: “Nián lìlǜ” jiùshì ànzhào yì nián jìsuàn de lìlǜ ma?
Phạm Thùy Trang: “Lãi suất năm” chính là lãi suất được tính theo một năm phải không anh?
阮明武老板:对。客户比较银行贷款的时候,经常会比较不同银行提供的年利率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù bǐjiào yínháng dàikuǎn de shíhou, jīngcháng huì bǐjiào bùtóng yínháng tígōng de nián lìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi so sánh khoản vay ngân hàng, khách thường so sánh lãi suất năm do các ngân hàng khác nhau cung cấp.
丁垂杨:但是有些利率可能只在开始的一段时间有效。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yǒuxiē lìlǜ kěnéng zhǐ zài kāishǐ de yí duàn shíjiān yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng một số mức lãi suất có thể chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian đầu.
阮明武老板:对,所以一定要看完整的贷款条件,不能只看一个数字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ yídìng yào kàn wánzhěng de dàikuǎn tiáojiàn, bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhất định phải xem đầy đủ điều kiện khoản vay, không thể chỉ nhìn một con số.
3. Thời hạn vay – 贷款期限
黎云英:贷款期限越长,每个月需要还的钱是不是可能越少?
Lí Yúnyīng: Dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, měi ge yuè xūyào huán de qián shì bú shì kěnéng yuè shǎo?
Lê Vân Anh: Thời hạn vay càng dài thì số tiền phải trả mỗi tháng có thể càng ít phải không anh?
阮明武老板:一般来说有这种可能,但是总利息也需要一起考虑。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān lái shuō yǒu zhè zhǒng kěnéng, dànshì zǒng lìxī yě xūyào yìqǐ kǎolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có khả năng như vậy, nhưng cũng phải xem xét tổng tiền lãi.
黄秋香:所以客户应该根据自己的收入和长期计划选择贷款期限。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ kèhù yīnggāi gēnjù zìjǐ de shōurù hé chángqī jìhuà xuǎnzé dàikuǎn qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khách nên lựa chọn thời hạn vay dựa trên thu nhập và kế hoạch dài hạn của mình.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
4. Khoản trả hàng tháng – 月供
丁垂杨:“月供”是不是房地产贷款里面很常用的口语?
Dīng Chuíyáng: “Yuègòng” shì bú shì fángdìchǎn dàikuǎn lǐmiàn hěn chángyòng de kǒuyǔ?
Đinh Thùy Dương: “月供” có phải là cách nói rất thường dùng trong giao tiếp về vay mua nhà không anh?
阮明武老板:对。“月供”就是每个月按照贷款计划需要支付的金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yuègòng” jiùshì měi ge yuè ànzhào dàikuǎn jìhuà xūyào zhīfù de jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “月供” là số tiền phải thanh toán mỗi tháng theo kế hoạch khoản vay.
范垂妆:我们可以问银行:“如果贷款二十年,每个月月供大概是多少?”
Fàn Chuízhuāng: Wǒmen kěyǐ wèn yínháng: “Rúguǒ dàikuǎn èrshí nián, měi ge yuè yuègòng dàgài shì duōshao?”
Phạm Thùy Trang: Chúng ta có thể hỏi ngân hàng: “Nếu vay 20 năm thì khoản trả hằng tháng khoảng bao nhiêu?”
阮明武老板:对,这是一句非常实用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì yí jù fēicháng shíyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một cách diễn đạt rất thực dụng.
5. Trả nợ – 还款
黎云英:客户拿到银行贷款以后,就要按照合同按时还款。
Lí Yúnyīng: Kèhù ná dào yínháng dàikuǎn yǐhòu, jiù yào ànzhào hétong ànshí huánkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận được khoản vay ngân hàng, khách phải trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.
阮明武老板:对。还款计划一定要提前看清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huánkuǎn jìhuà yídìng yào tíqián kàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch trả nợ nhất định phải được xem kỹ từ trước.
黄秋香:如果客户收入发生变化,也应该提前考虑会不会影响还款能力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù shōurù fāshēng biànhuà, yě yīnggāi tíqián kǎolǜ huì bu huì yǐngxiǎng huánkuǎn nénglì.
Hoàng Thu Hương: Nếu thu nhập của khách thay đổi thì cũng nên cân nhắc trước liệu có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ hay không.
阮明武老板:对,贷款不是只考虑今天,还要考虑未来很多年。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dàikuǎn bú shì zhǐ kǎolǜ jīntiān, hái yào kǎolǜ wèilái hěn duō nián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vay vốn không chỉ là cân nhắc hôm nay mà còn phải cân nhắc nhiều năm trong tương lai.
BÀI 46. ÂN HẠN NỢ GỐC
本金宽限期
1. Tiền gốc – 本金
阮明武老板:学习宽限期以前,我们要先分清楚两个概念:本金和利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xuéxí kuānxiànqī yǐqián, wǒmen yào xiān fēn qīngchu liǎng ge gàiniàn: běnjīn hé lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi học về thời gian ân hạn, chúng ta phải phân biệt rõ hai khái niệm: tiền gốc và tiền lãi.
丁垂杨:本金就是客户真正从银行借到的钱,对吗?
Dīng Chuíyáng: Běnjīn jiùshì kèhù zhēnzhèng cóng yínháng jiè dào de qián, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiền gốc chính là số tiền thực tế khách vay từ ngân hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如客户贷款两百万元,这两百万元就是贷款本金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kèhù dàikuǎn liǎng bǎi wàn yuán, zhè liǎng bǎi wàn yuán jiùshì dàikuǎn běnjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khách vay 2 triệu tệ thì 2 triệu tệ đó chính là tiền gốc của khoản vay.
2. Tiền lãi – 利息
黎云英:利息就是客户因为使用银行资金而需要支付的费用。
Lí Yúnyīng: Lìxī jiùshì kèhù yīnwèi shǐyòng yínháng zījīn ér xūyào zhīfù de fèiyòng.
Lê Vân Anh: Tiền lãi là khoản chi phí khách phải trả vì sử dụng vốn của ngân hàng.
阮明武老板:可以这样理解。利息多少跟本金、利率和时间都有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Lìxī duōshao gēn běnjīn, lìlǜ hé shíjiān dōu yǒu guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Số tiền lãi liên quan đến tiền gốc, lãi suất và thời gian.
黄秋香:所以本金很高、贷款时间又很长的时候,总利息可能会比较大。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ běnjīn hěn gāo, dàikuǎn shíjiān yòu hěn cháng de shíhou, zǒng lìxī kěnéng huì bǐjiào dà.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi tiền gốc cao và thời gian vay dài thì tổng tiền lãi có thể tương đối lớn.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
3. Thời gian ân hạn – 宽限期
范垂妆:“宽限期”是不是银行给客户一段比较轻松的还款时间?
Fàn Chuízhuāng: “Kuānxiànqī” shì bú shì yínháng gěi kèhù yí duàn bǐjiào qīngsōng de huánkuǎn shíjiān?
Phạm Thùy Trang: “Thời gian ân hạn” có phải là một khoảng thời gian ngân hàng cho khách điều kiện trả nợ nhẹ hơn không anh?
阮明武老板:可以这样理解,但是具体条件要看贷款合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì jùtǐ tiáojiàn yào kàn dàikuǎn hétong.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy, nhưng điều kiện cụ thể phải xem hợp đồng khoản vay.
丁垂杨:有的宽限期可能是暂时不用偿还本金,但是利息怎么支付还要另外确认。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de kuānxiànqī kěnéng shì zànshí bú yòng chánghuán běnjīn, dànshì lìxī zěnme zhīfù hái yào lìngwài quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Một số thời gian ân hạn có thể là tạm thời chưa phải trả gốc, nhưng tiền lãi được thanh toán thế nào thì vẫn phải xác nhận riêng.
阮明武老板:完全正确,不能听到“宽限期”就认为这段时间什么都不用付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, bù néng tīngdào “kuānxiànqī” jiù rènwéi zhè duàn shíjiān shénme dōu bú yòng fù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể nghe thấy “thời gian ân hạn” rồi cho rằng trong khoảng thời gian đó không phải trả bất cứ khoản gì.
4. Trả nợ gốc – 偿还本金
黎云英:宽限期结束以后,客户一般就要开始按照计划偿还本金。
Lí Yúnyīng: Kuānxiànqī jiéshù yǐhòu, kèhù yìbān jiù yào kāishǐ ànzhào jìhuà chánghuán běnjīn.
Lê Vân Anh: Sau khi thời gian ân hạn kết thúc, khách thông thường sẽ bắt đầu trả nợ gốc theo kế hoạch.
阮明武老板:对。这个时候每个月的还款压力可能会发生变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège shíhou měi ge yuè de huánkuǎn yālì kěnéng huì fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này áp lực trả nợ hằng tháng có thể thay đổi.
黄秋香:所以客户应该提前知道宽限期结束以后每个月要准备多少钱。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ kèhù yīnggāi tíqián zhīdào kuānxiànqī jiéshù yǐhòu měi ge yuè yào zhǔnbèi duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khách nên biết trước sau khi thời gian ân hạn kết thúc thì mỗi tháng cần chuẩn bị bao nhiêu tiền.
阮明武老板:对,这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này rất quan trọng.
5. Trả lãi – 偿还利息
范垂妆:客户除了偿还本金,还要按照贷款合同偿还利息。
Fàn Chuízhuāng: Kèhù chúle chánghuán běnjīn, hái yào ànzhào dàikuǎn hétong chánghuán lìxī.
Phạm Thùy Trang: Ngoài việc trả nợ gốc, khách còn phải trả lãi theo hợp đồng vay.
阮明武老板:对。所以客户在选择贷款方案的时候,应该同时看本金和利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ kèhù zài xuǎnzé dàikuǎn fāng’àn de shíhou, yīnggāi tóngshí kàn běnjīn hé lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi lựa chọn phương án vay, khách nên xem đồng thời cả tiền gốc và tiền lãi.
丁垂杨:只看“开始几个月压力小”是不够的,还要看整个贷款周期。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ kàn “kāishǐ jǐ ge yuè yālì xiǎo” shì bú gòu de, hái yào kàn zhěnggè dàikuǎn zhōuqī.
Đinh Thùy Dương: Chỉ nhìn “vài tháng đầu áp lực thấp” là chưa đủ, còn phải xem toàn bộ chu kỳ vay.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
BÀI 47. CHÍNH SÁCH THANH TOÁN LINH HOẠT
灵活付款方案
1. Chia nhỏ các đợt thanh toán – 分成多期付款
阮明武老板:为了减少客户短期的资金压力,有些项目会设计比较灵活的付款方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèile jiǎnshǎo kèhù duǎnqī de zījīn yālì, yǒuxiē xiàngmù huì shèjì bǐjiào línghuó de fùkuǎn fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Để giảm áp lực tài chính ngắn hạn cho khách, một số dự án sẽ thiết kế phương án thanh toán tương đối linh hoạt.
黄秋香:比如把总房款分成更多期,每一期支付的金额少一点。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú bǎ zǒng fángkuǎn fēn chéng gèng duō qī, měi yì qī zhīfù de jīn’é shǎo yìdiǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ chia tổng tiền nhà thành nhiều đợt hơn, số tiền thanh toán mỗi đợt ít hơn.
阮明武老板:对。这种方式可以让客户更容易安排自己的现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng fāngshì kěyǐ ràng kèhù gèng róngyì ānpái zìjǐ de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức này có thể giúp khách dễ bố trí dòng tiền của mình hơn.
2. Giãn tiến độ – 延长付款进度
丁垂杨:如果原来六个月要付完,现在延长到十二个月,这就属于延长付款进度吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuánlái liù ge yuè yào fù wán, xiànzài yáncháng dào shí’èr ge yuè, zhè jiù shǔyú yáncháng fùkuǎn jìndù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu trước đây phải thanh toán xong trong 6 tháng, bây giờ kéo dài thành 12 tháng thì đây có phải là giãn tiến độ thanh toán không anh?
阮明武老板:对。时间拉长以后,每个阶段的资金压力可能会小一些。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjiān lā cháng yǐhòu, měi ge jiēduàn de zījīn yālì kěnéng huì xiǎo yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kéo dài thời gian, áp lực vốn ở mỗi giai đoạn có thể giảm bớt.
黎云英:但是客户也要看这种方案有没有增加其他费用。
Lí Yúnyīng: Dànshì kèhù yě yào kàn zhè zhǒng fāng’àn yǒu méiyǒu zēngjiā qítā fèiyòng.
Lê Vân Anh: Nhưng khách cũng phải xem phương án này có làm phát sinh thêm các khoản phí khác hay không.
阮明武老板:完全正确,不能只看付款时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè, bù néng zhǐ kàn fùkuǎn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, không thể chỉ nhìn thời gian thanh toán.
3. Trả chậm – 延期付款
范垂妆:“延期付款”就是把某一笔应该支付的钱推迟到以后支付,对吗?
Fàn Chuízhuāng: “Yánqī fùkuǎn” jiùshì bǎ mǒu yì bǐ yīnggāi zhīfù de qián tuīchí dào yǐhòu zhīfù, duì ma?
Phạm Thùy Trang: “Trả chậm” chính là lùi thời gian thanh toán một khoản đáng lẽ phải trả sang thời điểm sau, đúng không anh?
阮明武老板:对,但是能不能延期、延期多久,都要按照正式政策或者双方协议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì néng bu néng yánqī, yánqī duō jiǔ, dōu yào ànzhào zhèngshì zhèngcè huòzhě shuāngfāng xiéyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng có được trả chậm hay không và chậm bao lâu đều phải căn cứ vào chính sách chính thức hoặc thỏa thuận hai bên.
丁垂杨:销售人员不能自己答应客户“晚几个月付也没关系”。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán bù néng zìjǐ dāying kèhù “wǎn jǐ ge yuè fù yě méi guānxi”.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên sales không thể tự ý hứa với khách rằng “trả muộn vài tháng cũng không sao”.
阮明武老板:对,任何付款变化都要正式确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, rènhé fùkuǎn biànhuà dōu yào zhèngshì quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mọi thay đổi về thanh toán đều phải được xác nhận chính thức.
4. Thanh toán sau bàn giao – 交付后付款
黎云英:有些付款方案是不是可以把一部分房款放到交房以后再支付?
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē fùkuǎn fāng’àn shì bú shì kěyǐ bǎ yí bùfen fángkuǎn fàng dào jiāofáng yǐhòu zài zhīfù?
Lê Vân Anh: Một số phương án thanh toán có thể để lại một phần tiền nhà và thanh toán sau khi bàn giao phải không anh?
阮明武老板:有些项目可能会设计这种方案,具体比例和时间要看正式政策。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒuxiē xiàngmù kěnéng huì shèjì zhè zhǒng fāng’àn, jùtǐ bǐlì hé shíjiān yào kàn zhèngshì zhèngcè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một số dự án có thể thiết kế phương án như vậy, tỷ lệ và thời gian cụ thể phải xem chính sách chính thức.
黄秋香:这种方式对客户来说,可以把一部分资金压力推迟到以后。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng fāngshì duì kèhù lái shuō, kěyǐ bǎ yí bùfen zījīn yālì tuīchí dào yǐhòu.
Hoàng Thu Hương: Với khách hàng, phương thức này có thể lùi một phần áp lực tài chính về sau.
阮明武老板:对,但是客户还是要提前准备好未来需要支付的资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì kèhù háishi yào tíqián zhǔnbèi hǎo wèilái xūyào zhīfù de zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khách vẫn phải chuẩn bị trước nguồn vốn cần thanh toán trong tương lai.
5. Chính sách hỗ trợ tài chính – 金融支持政策
范垂妆:金融支持政策可以包括银行贷款、利息支持和灵活付款吗?
Fàn Chuízhuāng: Jīnróng zhīchí zhèngcè kěyǐ bāokuò yínháng dàikuǎn, lìxī zhīchí hé línghuó fùkuǎn ma?
Phạm Thùy Trang: Chính sách hỗ trợ tài chính có thể bao gồm vay ngân hàng, hỗ trợ lãi suất và thanh toán linh hoạt không anh?
阮明武老板:对。不同项目可以有不同的金融支持方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng xiàngmù kěyǐ yǒu bùtóng de jīnróng zhīchí fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các dự án khác nhau có thể có những phương án hỗ trợ tài chính khác nhau.
丁垂杨:销售人员应该先理解政策,再根据客户情况介绍合适的方案。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán yīnggāi xiān lǐjiě zhèngcè, zài gēnjù kèhù qíngkuàng jièshào héshì de fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên sales nên hiểu chính sách trước, sau đó căn cứ tình hình khách để giới thiệu phương án phù hợp.
阮明武老板:完全正确。金融方案不是越复杂越好,而是越适合客户越好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jīnróng fāng’àn bú shì yuè fùzá yuè hǎo, ér shì yuè shìhé kèhù yuè hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phương án tài chính không phải càng phức tạp càng tốt mà càng phù hợp với khách càng tốt.
BÀI 48. TƯ VẤN KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG
客户购房资金方案
1. Xác định ngân sách khách hàng – 确定客户预算
阮明武老板:现在我们把前面学过的价格、付款和贷款知识放在一起,学习怎么给客户做购房资金方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen bǎ qiánmiàn xué guo de jiàgé, fùkuǎn hé dàikuǎn zhīshi fàng zài yìqǐ, xuéxí zěnme gěi kèhù zuò gòufáng zījīn fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ kết hợp kiến thức đã học về giá, thanh toán và vay vốn để học cách xây dựng phương án tài chính mua nhà cho khách.
丁垂杨:第一步还是先问客户的预算,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bù háishi xiān wèn kèhù de yùsuàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên vẫn là hỏi ngân sách của khách, đúng không anh?
阮明武老板:对。可以问:“您的总购房预算大概是多少?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ wèn: “Nín de zǒng gòufáng yùsuàn dàgài shì duōshao?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Tổng ngân sách mua nhà dự kiến của anh/chị khoảng bao nhiêu?”
黎云英:这样我们才能先确定客户适合看什么价格区间的产品。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng wǒmen cái néng xiān quèdìng kèhù shìhé kàn shénme jiàgé qūjiān de chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Như vậy chúng ta mới có thể xác định trước khách phù hợp với sản phẩm ở khoảng giá nào.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. Xác định nguồn vốn tự có – 确定自有资金
黄秋香:知道总预算以后,还要问客户现在有多少自有资金。
Huáng Qiūxiāng: Zhīdào zǒng yùsuàn yǐhòu, hái yào wèn kèhù xiànzài yǒu duōshao zìyǒu zījīn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi biết tổng ngân sách còn phải hỏi hiện tại khách có bao nhiêu vốn tự có.
阮明武老板:对。自有资金就是客户不用向银行借、自己可以安排的资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zìyǒu zījīn jiùshì kèhù bú yòng xiàng yínháng jiè, zìjǐ kěyǐ ānpái de zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn tự có là nguồn tiền khách có thể tự bố trí mà không cần vay ngân hàng.
范垂妆:如果客户总预算是五百万元,但是现在只有两百万元自有资金,就可能需要贷款。
Fàn Chuízhuāng: Rúguǒ kèhù zǒng yùsuàn shì wǔ bǎi wàn yuán, dànshì xiànzài zhǐ yǒu liǎng bǎi wàn yuán zìyǒu zījīn, jiù kěnéng xūyào dàikuǎn.
Phạm Thùy Trang: Nếu tổng ngân sách của khách là 5 triệu tệ nhưng hiện chỉ có 2 triệu tệ vốn tự có thì có thể cần vay.
阮明武老板:对,这样就进入下一步了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng jiù jìnrù xià yí bù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sẽ bước sang bước tiếp theo.
3. Xác định nhu cầu vay ngân hàng – 确定贷款需求
丁垂杨:我们可以问:“您计划使用银行贷款吗?”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Nín jìhuà shǐyòng yínháng dàikuǎn ma?”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi: “Anh/chị có dự kiến sử dụng khoản vay ngân hàng không?”
阮明武老板:对。如果客户需要贷款,还要继续问大概希望贷款多少钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ kèhù xūyào dàikuǎn, hái yào jìxù wèn dàgài xīwàng dàikuǎn duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách cần vay thì phải hỏi tiếp họ dự kiến muốn vay khoảng bao nhiêu tiền.
黎云英:还要提醒客户,最终贷款额度要由银行审批。
Lí Yúnyīng: Hái yào tíxǐng kèhù, zuìzhōng dàikuǎn édù yào yóu yínháng shěnpī.
Lê Vân Anh: Cũng phải nhắc khách rằng hạn mức vay cuối cùng phải do ngân hàng phê duyệt.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
4. Tính tỷ lệ vay – 计算贷款比例
黄秋香:如果房子总价是五百万元,客户贷款三百万元,贷款比例就是百分之六十。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fángzi zǒngjià shì wǔ bǎi wàn yuán, kèhù dàikuǎn sān bǎi wàn yuán, dàikuǎn bǐlì jiùshì bǎifēnzhī liùshí.
Hoàng Thu Hương: Nếu tổng giá căn nhà là 5 triệu tệ và khách vay 3 triệu tệ thì tỷ lệ vay là 60%.
阮明武老板:对。这样客户自己需要准备的部分就是剩下的百分之四十。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng kèhù zìjǐ xūyào zhǔnbèi de bùfen jiùshì shèngxià de bǎifēnzhī sìshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy phần khách cần tự chuẩn bị chính là 40% còn lại.
范垂妆:但是还要考虑其他费用,不能把所有自有资金都算成首付款。
Fàn Chuízhuāng: Dànshì hái yào kǎolǜ qítā fèiyòng, bù néng bǎ suǒyǒu zìyǒu zījīn dōu suàn chéng shǒufùkuǎn.
Phạm Thùy Trang: Nhưng còn phải tính các chi phí khác, không thể coi toàn bộ vốn tự có đều là tiền trả trước.
阮明武老板:非常好。客户最好还要保留一定的备用资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Kèhù zuì hǎo hái yào bǎoliú yídìng de bèiyòng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khách tốt nhất còn nên giữ lại một khoản vốn dự phòng nhất định.
5. Tính khoản trả hàng tháng – 计算每月还款金额
丁垂杨:贷款金额确定以后,就要计算客户每个月大概要还多少钱。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn jīn’é quèdìng yǐhòu, jiù yào jìsuàn kèhù měi ge yuè dàgài yào huán duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định số tiền vay thì phải tính mỗi tháng khách dự kiến trả bao nhiêu.
阮明武老板:对。销售人员可以帮助客户做初步比较,但是准确的还款金额要根据银行正式方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán kěyǐ bāngzhù kèhù zuò chūbù bǐjiào, dànshì zhǔnquè de huánkuǎn jīn’é yào gēnjù yínháng zhèngshì fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên sales có thể hỗ trợ khách so sánh sơ bộ, nhưng số tiền trả nợ chính xác phải căn cứ vào phương án chính thức của ngân hàng.
黎云英:如果月供占客户每个月收入太多,就可能给家庭生活带来压力。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ yuègòng zhàn kèhù měi ge yuè shōurù tài duō, jiù kěnéng gěi jiātíng shēnghuó dàilái yālì.
Lê Vân Anh: Nếu khoản trả hằng tháng chiếm quá nhiều thu nhập mỗi tháng của khách thì có thể gây áp lực cho cuộc sống gia đình.
阮明武老板:对,所以不能只问银行能贷多少,还要问客户能稳定还多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ bù néng zhǐ wèn yínháng néng dài duōshao, hái yào wèn kèhù néng wěndìng huán duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không thể chỉ hỏi ngân hàng cho vay được bao nhiêu mà còn phải hỏi khách có thể ổn định trả được bao nhiêu.
6. Phân tích phương án thanh toán – 分析付款方案
黄秋香:如果项目有三个付款方案,我们是不是应该帮客户一个一个比较?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiàngmù yǒu sān ge fùkuǎn fāng’àn, wǒmen shì bú shì yīnggāi bāng kèhù yí ge yí ge bǐjiào?
Hoàng Thu Hương: Nếu dự án có ba phương án thanh toán thì chúng ta có nên giúp khách so sánh từng phương án một không anh?
阮明武老板:对。要比较开始需要多少钱、中间怎么付款、最后什么时候付清。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào bǐjiào kāishǐ xūyào duōshao qián, zhōngjiān zěnme fùkuǎn, zuìhòu shénme shíhou fù qīng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải so sánh ban đầu cần bao nhiêu tiền, ở giữa thanh toán như thế nào và cuối cùng khi nào thanh toán hết.
范垂妆:还要看哪个方案折扣高,哪个方案资金压力小。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào kàn nǎge fāng’àn zhékòu gāo, nǎge fāng’àn zījīn yālì xiǎo.
Phạm Thùy Trang: Còn phải xem phương án nào có chiết khấu cao và phương án nào có áp lực vốn thấp.
阮明武老板:对,但是不能只说哪一个“最好”,而要看哪一个最适合这个客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì bù néng zhǐ shuō nǎ yí ge “zuì hǎo”, ér yào kàn nǎ yí ge zuì shìhé zhège kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể đơn giản nói phương án nào “tốt nhất” mà phải xem phương án nào phù hợp nhất với khách hàng đó.
7. So sánh các chính sách – 比较不同政策
丁垂杨:有时候一个方案折扣比较高,但是要求付款快。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou yí ge fāng’àn zhékòu bǐjiào gāo, dànshì yāoqiú fùkuǎn kuài.
Đinh Thùy Dương: Có lúc một phương án có chiết khấu khá cao nhưng yêu cầu thanh toán nhanh.
阮明武老板:对。另一个方案可能折扣少一点,但是付款时间更长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Lìng yí ge fāng’àn kěnéng zhékòu shǎo yìdiǎn, dànshì fùkuǎn shíjiān gèng cháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phương án khác có thể chiết khấu ít hơn nhưng thời gian thanh toán dài hơn.
黎云英:对资金很充足的客户,第一个方案可能更合适。
Lí Yúnyīng: Duì zījīn hěn chōngzú de kèhù, dì-yī ge fāng’àn kěnéng gèng héshì.
Lê Vân Anh: Đối với khách có nguồn vốn rất đầy đủ thì phương án thứ nhất có thể phù hợp hơn.
黄秋香:对现金流要求比较高的客户,第二个方案可能更方便。
Huáng Qiūxiāng: Duì xiànjīnliú yāoqiú bǐjiào gāo de kèhù, dì-èr ge fāng’àn kěnéng gèng fāngbiàn.
Hoàng Thu Hương: Đối với khách cần giữ dòng tiền thì phương án thứ hai có thể thuận tiện hơn.
阮明武老板:很好,这就是根据客户情况进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì gēnjù kèhù qíngkuàng jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó chính là so sánh dựa trên tình hình thực tế của khách.
8. Đề xuất phương án phù hợp – 推荐合适的资金方案
范垂妆:最后一步就是根据客户预算、自有资金和收入,提出比较合适的方案。
Fàn Chuízhuāng: Zuìhòu yí bù jiùshì gēnjù kèhù yùsuàn, zìyǒu zījīn hé shōurù, tíchū bǐjiào héshì de fāng’àn.
Phạm Thùy Trang: Bước cuối cùng là dựa trên ngân sách, vốn tự có và thu nhập của khách để đề xuất phương án tương đối phù hợp.
阮明武老板:对。比如客户有两百万元自有资金,我们就不能一直推荐需要三百万元首付款的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kèhù yǒu liǎng bǎi wàn yuán zìyǒu zījīn, wǒmen jiù bù néng yìzhí tuījiàn xūyào sān bǎi wàn yuán shǒufùkuǎn de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khách có 2 triệu tệ vốn tự có thì chúng ta không thể cứ giới thiệu sản phẩm yêu cầu trả trước 3 triệu tệ.
丁垂杨:应该先找到客户可以承担的价格范围,再选择合适的付款和贷款方案。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiān zhǎodào kèhù kěyǐ chéngdān de jiàgé fànwéi, zài xuǎnzé héshì de fùkuǎn hé dàikuǎn fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Nên xác định trước khoảng giá mà khách có thể chịu được, sau đó mới lựa chọn phương án thanh toán và vay phù hợp.
阮明武老板:完全正确。房地产销售不是让客户买得越贵越好,而是帮助客户找到适合自己需求和财务能力的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn xiāoshòu bú shì ràng kèhù mǎi de yuè guì yuè hǎo, ér shì bāngzhù kèhù zhǎodào shìhé zìjǐ xūqiú hé cáiwù nénglì de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bán hàng bất động sản không phải là khiến khách mua càng đắt càng tốt mà là giúp khách tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của mình.
黎云英:这样客户既可以解决住房或者投资需求,也不会因为付款压力太大影响正常生活。
Lí Yúnyīng: Zhèyàng kèhù jì kěyǐ jiějué zhùfáng huòzhě tóuzī xūqiú, yě bú huì yīnwèi fùkuǎn yālì tài dà yǐngxiǎng zhèngcháng shēnghuó.
Lê Vân Anh: Như vậy khách vừa có thể giải quyết nhu cầu nhà ở hoặc đầu tư, vừa không vì áp lực thanh toán quá lớn mà ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.
阮明武老板:对。真正专业的房地产财务咨询,要让客户清楚知道“买多少钱的房、自己准备多少钱、向银行借多少钱、每个月还多少钱、什么时候把钱付完”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng zhuānyè de fángdìchǎn cáiwù zīxún, yào ràng kèhù qīngchu zhīdào “mǎi duōshao qián de fáng, zìjǐ zhǔnbèi duōshao qián, xiàng yínháng jiè duōshao qián, měi ge yuè huán duōshao qián, shénme shíhou bǎ qián fù wán”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tư vấn tài chính bất động sản thực sự chuyên nghiệp phải giúp khách hiểu rõ “mua căn nhà giá bao nhiêu, tự chuẩn bị bao nhiêu tiền, vay ngân hàng bao nhiêu, mỗi tháng trả bao nhiêu và khi nào thanh toán xong”.
黄秋香:这样销售人员就不只是介绍产品,而是在帮助客户做一个完整的购房计划。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng xiāoshòu rényuán jiù bù zhǐshì jièshào chǎnpǐn, ér shì zài bāngzhù kèhù zuò yí ge wánzhěng de gòufáng jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Như vậy nhân viên bán hàng không chỉ giới thiệu sản phẩm mà đang giúp khách xây dựng một kế hoạch mua nhà hoàn chỉnh.
阮明武老板:说得非常好。价格、付款和金融是房地产交易里面非常核心的三个部分,只有把这三个部分都理解清楚,才能真正帮助客户完成一笔适合自己的房地产交易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Jiàgé, fùkuǎn hé jīnróng shì fángdìchǎn jiāoyì lǐmiàn fēicháng héxīn de sān ge bùfen, zhǐyǒu bǎ zhè sān ge bùfen dōu lǐjiě qīngchu, cái néng zhēnzhèng bāngzhù kèhù wánchéng yì bǐ shìhé zìjǐ de fángdìchǎn jiāoyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Giá cả, thanh toán và tài chính là ba bộ phận vô cùng cốt lõi trong giao dịch bất động sản; chỉ khi hiểu rõ cả ba phần này mới có thể thực sự giúp khách hoàn thành một giao dịch bất động sản phù hợp với chính mình.
TỔNG KẾT BÀI GIẢNG
课程总结
1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TỔNG THỂ
房地产专业知识体系
阮明武老板:我们已经完成了房地产专业汉语的基础课程。现在我们来把整个知识体系重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǒmen yǐjīng wánchéng le fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ de jīchǔ kèchéng. Xiànzài wǒmen lái bǎ zhěnggè zhīshi tǐxì chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã hoàn thành phần kiến thức nền tảng của tiếng Trung chuyên ngành bất động sản. Bây giờ chúng ta sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức một lần nữa.
丁垂杨:老板,我们最开始学习的是房地产基础知识。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen zuì kāishǐ xuéxí de shì fángdìchǎn jīchǔ zhīshi.
Đinh Thùy Dương: Anh, nội dung đầu tiên chúng em học là kiến thức nền tảng về bất động sản.
阮明武老板:对。只有先理解房地产是什么,后面的专业知识才有基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyǒu xiān lǐjiě fángdìchǎn shì shénme, hòumiàn de zhuānyè zhīshi cái yǒu jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi trước tiên hiểu bất động sản là gì thì những kiến thức chuyên ngành phía sau mới có nền tảng.
黎云英:然后我们学习了不同的房地产类型,比如住宅、商业房地产、工业房地产和旅游度假房地产。
Lí Yúnyīng: Ránhòu wǒmen xuéxí le bùtóng de fángdìchǎn lèixíng, bǐrú zhùzhái, shāngyè fángdìchǎn, gōngyè fángdìchǎn hé lǚyóu dùjià fángdìchǎn.
Lê Vân Anh: Sau đó chúng em học các loại hình bất động sản khác nhau như bất động sản nhà ở, thương mại, công nghiệp và nghỉ dưỡng.
阮明武老板:对。不同类型的房地产有不同的客户、价格、用途和经营方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng lèixíng de fángdìchǎn yǒu bùtóng de kèhù, jiàgé, yòngtú hé jīngyíng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại hình bất động sản khác nhau có khách hàng, giá cả, mục đích sử dụng và phương thức kinh doanh khác nhau.
2. BẤT ĐỘNG SẢN CÓ NHỮNG CHỦ THỂ NÀO?
房地产市场有哪些参与主体?
黄秋香:接下来我们学习了房地产市场里面的主要参与者。
Huáng Qiūxiāng: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí le fángdìchǎn shìchǎng lǐmiàn de zhǔyào cānyùzhě.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo chúng em đã học về các chủ thể chính tham gia thị trường bất động sản.
阮明武老板:对。你们还记得主要有哪些吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen hái jìde zhǔyào yǒu nǎxiē ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em còn nhớ chủ yếu có những chủ thể nào không?
范垂妆:有房地产开发商、项目开发公司、建筑承包商、咨询机构、银行、房地产代理公司和房地产经纪人。
Fàn Chuízhuāng: Yǒu fángdìchǎn kāifāshāng, xiàngmù kāifā gōngsī, jiànzhù chéngbāoshāng, zīxún jīgòu, yínháng, fángdìchǎn dàilǐ gōngsī hé fángdìchǎn jīngjìrén.
Phạm Thùy Trang: Có chủ đầu tư bất động sản, đơn vị phát triển dự án, nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn, ngân hàng, công ty phân phối bất động sản và môi giới bất động sản.
丁垂杨:还有客户、房地产投资者和政府相关管理部门。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu kèhù, fángdìchǎn tóuzīzhě hé zhèngfǔ xiāngguān guǎnlǐ bùmén.
Đinh Thùy Dương: Còn có khách hàng, nhà đầu tư bất động sản và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
阮明武老板:很好。房地产不是一个人可以完成的工作,而是很多专业主体共同合作形成的一个完整行业。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Fángdìchǎn bú shì yí ge rén kěyǐ wánchéng de gōngzuò, ér shì hěn duō zhuānyè zhǔtǐ gòngtóng hézuò xíngchéng de yí ge wánzhěng hángyè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bất động sản không phải là công việc một người có thể hoàn thành mà là một ngành hoàn chỉnh được hình thành từ sự phối hợp của rất nhiều chủ thể chuyên môn.
3. TỪ QUỸ ĐẤT ĐẾN MỘT DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
从土地到房地产项目
黎云英:了解市场参与者以后,我们开始学习房地产项目开发。
Lí Yúnyīng: Liǎojiě shìchǎng cānyùzhě yǐhòu, wǒmen kāishǐ xuéxí fángdìchǎn xiàngmù kāifā.
Lê Vân Anh: Sau khi hiểu các chủ thể thị trường, chúng em bắt đầu học về phát triển dự án bất động sản.
阮明武老板:对。项目开发最开始通常要寻找合适的土地。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàngmù kāifā zuì kāishǐ tōngcháng yào xúnzhǎo héshì de tǔdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát triển dự án lúc đầu thông thường phải tìm kiếm quỹ đất phù hợp.
黄秋香:找土地的时候,我们要看位置、面积、土地价格、规划和发展潜力。
Huáng Qiūxiāng: Zhǎo tǔdì de shíhou, wǒmen yào kàn wèizhi, miànjī, tǔdì jiàgé, guīhuà hé fāzhǎn qiánlì.
Hoàng Thu Hương: Khi tìm quỹ đất, chúng ta phải xem vị trí, diện tích, giá đất, quy hoạch và tiềm năng phát triển.
阮明武老板:对。找到土地以后,还要进行实地考察和市场研究。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǎodào tǔdì yǐhòu, hái yào jìnxíng shídì kǎochá hé shìchǎng yánjiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tìm được đất còn phải tiến hành khảo sát thực địa và nghiên cứu thị trường.
范垂妆:然后分析客户需求、确定产品、做投资预算和投资效益评估。
Fàn Chuízhuāng: Ránhòu fēnxī kèhù xūqiú, quèdìng chǎnpǐn, zuò tóuzī yùsuàn hé tóuzī xiàoyì pínggū.
Phạm Thùy Trang: Sau đó phân tích nhu cầu khách hàng, xác định sản phẩm, lập dự toán đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư.
阮明武老板:没错。前期判断如果做错了,后面的设计、建设和销售都可能受到影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Qiánqī pànduàn rúguǒ zuò cuò le, hòumiàn de shèjì, jiànshè hé xiāoshòu dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu đánh giá giai đoạn đầu sai thì thiết kế, xây dựng và bán hàng phía sau đều có thể bị ảnh hưởng.
4. PHÁP LÝ, QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
法律、规划、设计与施工
丁垂杨:项目准备阶段还包括法律手续和项目规划。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù zhǔnbèi jiēduàn hái bāokuò fǎlǜ shǒuxù hé xiàngmù guīhuà.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn chuẩn bị dự án còn bao gồm thủ tục pháp lý và quy hoạch dự án.
阮明武老板:对。房地产项目不能只考虑“想做什么”,还要考虑“能不能依法做”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fángdìchǎn xiàngmù bù néng zhǐ kǎolǜ “xiǎng zuò shénme”, hái yào kǎolǜ “néng bu néng yīfǎ zuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự án bất động sản không thể chỉ cân nhắc “muốn làm gì” mà còn phải cân nhắc “có thể thực hiện hợp pháp hay không”.
黎云英:法律手续明确以后,再进入规划和设计阶段。
Lí Yúnyīng: Fǎlǜ shǒuxù míngquè yǐhòu, zài jìnrù guīhuà hé shèjì jiēduàn.
Lê Vân Anh: Sau khi các thủ tục pháp lý rõ ràng thì mới tiếp tục bước vào giai đoạn quy hoạch và thiết kế.
阮明武老板:对。设计完成并具备相关条件以后,就会进入施工阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shèjì wánchéng bìng jùbèi xiāngguān tiáojiàn yǐhòu, jiù huì jìnrù shīgōng jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi thiết kế hoàn thành và đáp ứng các điều kiện liên quan thì sẽ bước vào giai đoạn thi công.
黄秋香:施工阶段要特别关注工程质量、安全和进度。
Huáng Qiūxiāng: Shīgōng jiēduàn yào tèbié guānzhù gōngchéng zhìliàng, ānquán hé jìndù.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thi công phải đặc biệt chú ý đến chất lượng công trình, an toàn và tiến độ.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN
房地产项目营销
范垂妆:项目准备销售以后,就要进行房地产项目营销。
Fàn Chuízhuāng: Xiàngmù zhǔnbèi xiāoshòu yǐhòu, jiù yào jìnxíng fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo.
Phạm Thùy Trang: Khi dự án chuẩn bị bán hàng thì sẽ phải tiến hành marketing dự án bất động sản.
阮明武老板:对。营销首先不是做广告,而是研究客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yíngxiāo shǒuxiān bú shì zuò guǎnggào, ér shì yánjiū kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Marketing trước tiên không phải là chạy quảng cáo mà là nghiên cứu khách hàng.
丁垂杨:我们要先知道目标客户是谁、需要什么、预算大概是多少。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào xiān zhīdào mùbiāo kèhù shì shéi, xūyào shénme, yùsuàn dàgài shì duōshao.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải biết trước khách hàng mục tiêu là ai, họ cần gì và ngân sách khoảng bao nhiêu.
阮明武老板:对。然后才能选择合适的广告内容和营销渠道。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu cái néng xuǎnzé héshì de guǎnggào nèiróng hé yíngxiāo qúdào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó mới có thể lựa chọn nội dung quảng cáo và kênh marketing phù hợp.
黎云英:比如Facebook、网站、TikTok和线下活动。
Lí Yúnyīng: Bǐrú Facebook, wǎngzhàn, TikTok hé xiànxià huódòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ Facebook, website, TikTok và các hoạt động trực tiếp.
阮明武老板:没错。营销的一个重要目标,就是不断获得真正有需求的潜在客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Yíngxiāo de yí ge zhòngyào mùbiāo, jiùshì búduàn huòdé zhēnzhèng yǒu xūqiú de qiánzài kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một mục tiêu quan trọng của marketing chính là liên tục thu hút những khách hàng tiềm năng thực sự có nhu cầu.
6. SALES BẤT ĐỘNG SẢN
房地产销售
黄秋香:营销找到潜在客户以后,就进入销售环节。
Huáng Qiūxiāng: Yíngxiāo zhǎodào qiánzài kèhù yǐhòu, jiù jìnrù xiāoshòu huánjié.
Hoàng Thu Hương: Sau khi marketing tìm được khách hàng tiềm năng thì sẽ bước vào khâu sales.
阮明武老板:对。但是销售人员不能一开始就只想着成交。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì xiāoshòu rényuán bù néng yì kāishǐ jiù zhǐ xiǎngzhe chéngjiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nhân viên sales không thể ngay từ đầu chỉ nghĩ đến việc chốt giao dịch.
范垂妆:应该先了解客户真正需要什么。
Fàn Chuízhuāng: Yīnggāi xiān liǎojiě kèhù zhēnzhèng xūyào shénme.
Phạm Thùy Trang: Trước tiên phải tìm hiểu khách hàng thực sự cần gì.
阮明武老板:对。这就是客户需求分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì kèhù xūqiú fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phân tích nhu cầu khách hàng.
7. PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG
客户需求分析
丁垂杨:分析需求的时候,我们首先要知道客户是自住还是投资。
Dīng Chuíyáng: Fēnxī xūqiú de shíhou, wǒmen shǒuxiān yào zhīdào kèhù shì zìzhù háishì tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Khi phân tích nhu cầu, trước tiên chúng ta phải biết khách mua để ở hay để đầu tư.
阮明武老板:对,还要问预算、位置、面积、户型和预计购买时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, hái yào wèn yùsuàn, wèizhi, miànjī, hùxíng hé yùjì gòumǎi shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải hỏi về ngân sách, vị trí, diện tích, loại căn và thời gian dự kiến mua.
黎云英:如果客户需要贷款,还要了解他的自有资金和贷款需求。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ kèhù xūyào dàikuǎn, hái yào liǎojiě tā de zìyǒu zījīn hé dàikuǎn xūqiú.
Lê Vân Anh: Nếu khách cần vay ngân hàng thì còn phải tìm hiểu vốn tự có và nhu cầu vay của họ.
阮明武老板:完全正确。只有真正了解客户,才能进行有效推荐。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě kèhù, cái néng jìnxíng yǒuxiào tuījiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi thực sự hiểu khách mới có thể giới thiệu sản phẩm hiệu quả.
8. XEM NHÀ VÀ GIỚI THIỆU DỰ ÁN
看房与项目介绍
黄秋香:找到合适的产品以后,就可以预约客户看房。
Huáng Qiūxiāng: Zhǎodào héshì de chǎnpǐn yǐhòu, jiù kěyǐ yùyuē kèhù kàn fáng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tìm được sản phẩm phù hợp thì có thể hẹn khách đi xem nhà.
阮明武老板:对。带客户看项目的时候,要学会介绍位置、交通和周边配套。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dài kèhù kàn xiàngmù de shíhou, yào xuéhuì jièshào wèizhi, jiāotōng hé zhōubiān pèitào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi dẫn khách xem dự án phải biết giới thiệu vị trí, giao thông và tiện ích xung quanh.
范垂妆:还要介绍面积、卧室数量、卫生间、阳台、楼层、朝向和景观。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào jièshào miànjī, wòshì shùliàng, wèishēngjiān, yángtái, lóucéng, cháoxiàng hé jǐngguān.
Phạm Thùy Trang: Còn phải giới thiệu diện tích, số phòng ngủ, phòng vệ sinh, ban công, tầng, hướng và tầm nhìn.
阮明武老板:对,而且介绍必须根据真实产品和正式资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě jièshào bìxū gēnjù zhēnshí chǎnpǐn hé zhèngshì zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời việc giới thiệu phải dựa trên sản phẩm thực tế và tài liệu chính thức.
黎云英:不确定的问题不能自己猜,要先确认再回答。
Lí Yúnyīng: Bù quèdìng de wèntí bù néng zìjǐ cāi, yào xiān quèrèn zài huídá.
Lê Vân Anh: Những vấn đề chưa chắc chắn không thể tự đoán mà phải xác nhận trước rồi mới trả lời.
阮明武老板:这就是专业销售必须具备的态度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì zhuānyè xiāoshòu bìxū jùbèi de tàidu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là thái độ mà một nhân viên sales chuyên nghiệp phải có.
9. BÁO GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产报价
丁垂杨:客户对产品有兴趣以后,就会进入报价阶段。
Dīng Chuíyáng: Kèhù duì chǎnpǐn yǒu xìngqù yǐhòu, jiù huì jìnrù bàojià jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách quan tâm đến sản phẩm thì sẽ bước vào giai đoạn báo giá.
阮明武老板:对。销售人员至少要能说明售价、单价和总价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiāoshòu rényuán zhìshǎo yào néng shuōmíng shòujià, dānjià hé zǒngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên sales ít nhất phải có thể giải thích giá bán, đơn giá và tổng giá.
黎云英:如果是出租,还要说明租金、管理费和服务费。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ shì chūzū, hái yào shuōmíng zūjīn, guǎnlǐfèi hé fúwùfèi.
Lê Vân Anh: Nếu là cho thuê thì còn phải giải thích tiền thuê, phí quản lý và phí dịch vụ.
阮明武老板:对。报价不能只有一个数字,还要告诉客户这个数字包括什么、不包括什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bàojià bù néng zhǐ yǒu yí ge shùzì, hái yào gàosu kèhù zhège shùzì bāokuò shénme, bù bāokuò shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo giá không thể chỉ có một con số mà còn phải nói cho khách biết con số đó bao gồm gì và chưa bao gồm gì.
黄秋香:这样客户才能真正知道购买成本。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng kèhù cái néng zhēnzhèng zhīdào gòumǎi chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Như vậy khách mới thực sự biết chi phí mua bất động sản.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
10. THANH TOÁN VÀ VAY NGÂN HÀNG
付款与银行贷款
范垂妆:报价以后,就要帮助客户理解付款方案。
Fàn Chuízhuāng: Bàojià yǐhòu, jiù yào bāngzhù kèhù lǐjiě fùkuǎn fāng’àn.
Phạm Thùy Trang: Sau khi báo giá thì phải giúp khách hiểu phương án thanh toán.
阮明武老板:对。客户要知道首付款是多少、每一期什么时候付款、剩余款项还有多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kèhù yào zhīdào shǒufùkuǎn shì duōshao, měi yì qī shénme shíhou fùkuǎn, shèngyú kuǎnxiàng hái yǒu duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách phải biết khoản thanh toán đầu tiên bao nhiêu, mỗi đợt thanh toán khi nào và còn lại bao nhiêu tiền.
丁垂杨:如果客户需要银行贷款,还要了解贷款额度、贷款比例、利率和期限。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xūyào yínháng dàikuǎn, hái yào liǎojiě dàikuǎn édù, dàikuǎn bǐlì, lìlǜ hé qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách cần vay ngân hàng thì còn phải tìm hiểu hạn mức vay, tỷ lệ vay, lãi suất và thời hạn.
黎云英:最重要的是计算每个月大概需要还多少钱。
Lí Yúnyīng: Zuì zhòngyào de shì jìsuàn měi ge yuè dàgài xūyào huán duōshao qián.
Lê Vân Anh: Quan trọng nhất là tính mỗi tháng dự kiến cần trả bao nhiêu tiền.
阮明武老板:对。买得起不等于还得起,长期还款能力非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Mǎi de qǐ bù děngyú huán de qǐ, chángqī huánkuǎn nénglì fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có khả năng mua không đồng nghĩa với có khả năng trả nợ lâu dài; khả năng trả nợ dài hạn rất quan trọng.
11. ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI
商务谈判
黄秋香:客户了解价格和付款以后,双方可能会开始谈判。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù liǎojiě jiàgé hé fùkuǎn yǐhòu, shuāngfāng kěnéng huì kāishǐ tánpàn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách hiểu giá và thanh toán thì hai bên có thể bắt đầu đàm phán.
阮明武老板:对。谈判不仅是谈价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tánpàn bùjǐn shì tán jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đàm phán không chỉ là đàm phán giá.
范垂妆:还可以谈折扣、付款时间、交付时间和其他交易条件。
Fàn Chuízhuāng: Hái kěyǐ tán zhékòu, fùkuǎn shíjiān, jiāofù shíjiān hé qítā jiāoyì tiáojiàn.
Phạm Thùy Trang: Còn có thể đàm phán chiết khấu, thời gian thanh toán, thời gian bàn giao và các điều kiện giao dịch khác.
阮明武老板:对。好的谈判不是让一方全部接受另一方的要求,而是寻找双方都能接受的方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hǎo de tánpàn bú shì ràng yì fāng quánbù jiēshòu lìng yì fāng de yāoqiú, ér shì xúnzhǎo shuāngfāng dōu néng jiēshòu de fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đàm phán tốt không phải là khiến một bên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bên kia mà là tìm phương án cả hai bên đều có thể chấp nhận.
丁垂杨:而且销售人员不能超出自己的权限随便答应条件。
Dīng Chuíyáng: Érqiě xiāoshòu rényuán bù néng chāochū zìjǐ de quánxiàn suíbiàn dāying tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời nhân viên sales không được vượt quá thẩm quyền của mình để tùy tiện đồng ý các điều kiện.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
12. KÝ HỢP ĐỒNG
签订合同
黎云英:谈判完成以后,如果双方都同意,就会进入签约阶段。
Lí Yúnyīng: Tánpàn wánchéng yǐhòu, rúguǒ shuāngfāng dōu tóngyì, jiù huì jìnrù qiānyuē jiēduàn.
Lê Vân Anh: Sau khi đàm phán hoàn tất, nếu hai bên đều đồng ý thì sẽ bước vào giai đoạn ký hợp đồng.
阮明武老板:对。买卖交易要关注买卖合同,租赁交易要关注租赁合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Mǎimài jiāoyì yào guānzhù mǎimài hétong, zūlìn jiāoyì yào guānzhù zūlìn hétong.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao dịch mua bán phải chú ý hợp đồng mua bán, còn giao dịch thuê phải chú ý hợp đồng thuê.
黄秋香:签合同以前,要检查双方信息、价格、付款、交付和权利义务。
Huáng Qiūxiāng: Qiān hétong yǐqián, yào jiǎnchá shuāngfāng xìnxī, jiàgé, fùkuǎn, jiāofù hé quánlì yìwù.
Hoàng Thu Hương: Trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra thông tin hai bên, giá, thanh toán, bàn giao và quyền nghĩa vụ.
阮明武老板:对。合同里面不明白的专业问题,要先确认清楚再签字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétong lǐmiàn bù míngbai de zhuānyè wèntí, yào xiān quèrèn qīngchu zài qiānzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề chuyên môn trong hợp đồng chưa hiểu thì phải xác nhận rõ trước rồi mới ký.
范垂妆:重要的交易信息最好都留下正式的书面记录。
Fàn Chuízhuāng: Zhòngyào de jiāoyì xìnxī zuì hǎo dōu liúxià zhèngshì de shūmiàn jìlù.
Phạm Thùy Trang: Những thông tin giao dịch quan trọng tốt nhất đều nên có hồ sơ bằng văn bản chính thức.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
13. BÀN GIAO BẤT ĐỘNG SẢN
房地产交付
丁垂杨:签完合同和完成相关付款以后,最后还要进入交付阶段。
Dīng Chuíyáng: Qiān wán hétong hé wánchéng xiāngguān fùkuǎn yǐhòu, zuìhòu hái yào jìnrù jiāofù jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ký hợp đồng và hoàn thành các khoản thanh toán liên quan, cuối cùng còn phải bước vào giai đoạn bàn giao.
阮明武老板:对。但是交付以前还要进行验收和产品检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì jiāofù yǐqián hái yào jìnxíng yànshōu hé chǎnpǐn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi bàn giao còn phải tiến hành nghiệm thu và kiểm tra sản phẩm.
黎云英:客户收房的时候,要检查房屋状态、设备、水电、门窗和装修。
Lí Yúnyīng: Kèhù shōu fáng de shíhou, yào jiǎnchá fángwū zhuàngtài, shèbèi, shuǐdiàn, ménchuāng hé zhuāngxiū.
Lê Vân Anh: Khi khách nhận nhà phải kiểm tra tình trạng căn nhà, thiết bị, điện nước, cửa và phần hoàn thiện.
黄秋香:检查完成以后,还要填写和确认交房记录。
Huáng Qiūxiāng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, hái yào tiánxiě hé quèrèn jiāofáng jìlù.
Hoàng Thu Hương: Sau khi kiểm tra hoàn tất còn phải lập và xác nhận biên bản bàn giao.
阮明武老板:对。如果发现问题,要把需要整改的内容记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fāxiàn wèntí, yào bǎ xūyào zhěnggǎi de nèiróng jìlù qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phát hiện vấn đề thì phải ghi rõ những nội dung cần khắc phục.
14. CHĂM SÓC SAU BÁN HÀNG
售后服务
范垂妆:房地产交付以后,销售工作是不是就结束了?
Fàn Chuízhuāng: Fángdìchǎn jiāofù yǐhòu, xiāoshòu gōngzuò shì bú shì jiù jiéshù le?
Phạm Thùy Trang: Sau khi bất động sản được bàn giao thì công việc bán hàng có phải kết thúc rồi không anh?
阮明武老板:不能这么理解。交易完成了,但是客户关系还没有结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhème lǐjiě. Jiāoyì wánchéng le, dànshì kèhù guānxi hái méiyǒu jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu như vậy. Giao dịch hoàn thành nhưng quan hệ khách hàng chưa kết thúc.
丁垂杨:客户入住以后还可能遇到保修、维修、物业管理和费用方面的问题。
Dīng Chuíyáng: Kèhù rùzhù yǐhòu hái kěnéng yùdào bǎoxiū, wéixiū, wùyè guǎnlǐ hé fèiyòng fāngmiàn de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách vào ở vẫn có thể gặp các vấn đề về bảo hành, sửa chữa, quản lý vận hành và chi phí.
阮明武老板:对。所以销售人员或者客户服务人员要帮助客户找到正确的处理渠道。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xiāoshòu rényuán huòzhě kèhù fúwù rényuán yào bāngzhù kèhù zhǎodào zhèngquè de chǔlǐ qúdào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhân viên sales hoặc nhân viên chăm sóc khách hàng phải giúp khách tìm đúng kênh xử lý.
黎云英:如果客户投诉,也要认真听、记录问题、及时回复和继续跟进。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ kèhù tóusù, yě yào rènzhēn tīng, jìlù wèntí, jíshí huífù hé jìxù gēnjìn.
Lê Vân Anh: Nếu khách khiếu nại thì cũng phải nghiêm túc lắng nghe, ghi nhận vấn đề, phản hồi kịp thời và tiếp tục theo dõi.
阮明武老板:没错。好的售后服务可以把一次交易变成长期客户关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Hǎo de shòuhòu fúwù kěyǐ bǎ yí cì jiāoyì biàn chéng chángqī kèhù guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Dịch vụ sau bán hàng tốt có thể biến một lần giao dịch thành mối quan hệ khách hàng lâu dài.
15. CHUỖI KIẾN THỨC CỐT LÕI
核心知识链条
阮明武老板:现在我们把整个课程压缩成一条最核心的知识链。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen bǎ zhěnggè kèchéng yāsuō chéng yì tiáo zuì héxīn de zhīshi liàntiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ cô đọng toàn bộ khóa học thành một chuỗi kiến thức cốt lõi nhất.
房地产基础知识
Fángdìchǎn jīchǔ zhīshi
Kiến thức nền tảng về bất động sản
↓
房地产分类
Fángdìchǎn fēnlèi
Phân loại bất động sản
↓
房地产市场参与主体
Fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ
Các chủ thể tham gia thị trường bất động sản
↓
房地产项目开发
Fángdìchǎn xiàngmù kāifā
Phát triển dự án bất động sản
↓
房地产项目营销
Fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo
Marketing dự án bất động sản
↓
房地产销售
Fángdìchǎn xiāoshòu
Sales bất động sản
↓
客户需求分析
Kèhù xūqiú fēnxī
Phân tích nhu cầu khách hàng
↓
看房与项目介绍
Kàn fáng yǔ xiàngmù jièshào
Xem nhà và giới thiệu dự án
↓
房地产报价
Fángdìchǎn bàojià
Báo giá bất động sản
↓
付款与银行贷款
Fùkuǎn yǔ yínháng dàikuǎn
Thanh toán và vay ngân hàng
↓
商务谈判
Shāngwù tánpàn
Đàm phán thương mại
↓
签订合同
Qiāndìng hétong
Ký kết hợp đồng
↓
房地产交付
Fángdìchǎn jiāofù
Bàn giao bất động sản
↓
售后服务
Shòuhòu fúwù
Dịch vụ sau bán hàng
16. CÔNG THỨC TỔNG THỂ CỦA NGHIỆP VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产业务总体流程
阮明武老板:如果用越南语来总结,就是下面这一条完整流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ yòng Yuènányǔ lái zǒngjié, jiùshì xiàmiàn zhè yì tiáo wánzhěng liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tổng kết bằng tiếng Việt thì chính là chuỗi quy trình hoàn chỉnh dưới đây.
Kiến thức BĐS → Loại hình BĐS → Chủ thể thị trường → Phát triển dự án → Marketing → Sales → Phân tích nhu cầu → Xem dự án → Báo giá → Thanh toán → Đàm phán → Hợp đồng → Bàn giao → Chăm sóc sau bán hàng.
丁垂杨:也就是说,我们不能把这些知识分开来看。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen bù néng bǎ zhèxiē zhīshi fēnkāi lái kàn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng em không thể nhìn các kiến thức này một cách tách rời.
阮明武老板:对。这些内容前后连接,组成了一条完整的房地产工作流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē nèiróng qiánhòu liánjiē, zǔchéng le yì tiáo wánzhěng de fángdìchǎn gōngzuò liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nội dung này liên kết trước sau với nhau và tạo thành một quy trình công việc bất động sản hoàn chỉnh.
黎云英:前面的项目开发决定我们有什么产品,营销帮助我们找到客户,销售负责把产品和客户连接起来。
Lí Yúnyīng: Qiánmiàn de xiàngmù kāifā juédìng wǒmen yǒu shénme chǎnpǐn, yíngxiāo bāngzhù wǒmen zhǎodào kèhù, xiāoshòu fùzé bǎ chǎnpǐn hé kèhù liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Phát triển dự án ở phía trước quyết định chúng ta có sản phẩm gì, marketing giúp chúng ta tìm khách và sales chịu trách nhiệm kết nối sản phẩm với khách hàng.
黄秋香:客户有兴趣以后,就继续进入看房、报价、付款、谈判和合同。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù yǒu xìngqù yǐhòu, jiù jìxù jìnrù kàn fáng, bàojià, fùkuǎn, tánpàn hé hétong.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách quan tâm thì tiếp tục đi vào xem nhà, báo giá, thanh toán, đàm phán và hợp đồng.
范垂妆:交易以后还有交付、物业管理和售后服务。
Fàn Chuízhuāng: Jiāoyì yǐhòu hái yǒu jiāofù, wùyè guǎnlǐ hé shòuhòu fúwù.
Phạm Thùy Trang: Sau giao dịch còn có bàn giao, quản lý vận hành và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武老板:非常好。你们已经开始从“一个完整业务系统”的角度理解房地产了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng kāishǐ cóng “yí ge wánzhěng yèwù xìtǒng” de jiǎodù lǐjiě fángdìchǎn le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã bắt đầu hiểu bất động sản dưới góc độ “một hệ thống nghiệp vụ hoàn chỉnh”.
17. HỌC TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN KHÔNG CHỈ LÀ HỌC TỪ VỰNG
学房地产汉语不只是学习词汇
丁垂杨:老板,如果我们把这些专业词汇都背下来,是不是就可以做房地产中文工作了?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, rúguǒ wǒmen bǎ zhèxiē zhuānyè cíhuì dōu bèi xiàlái, shì bú shì jiù kěyǐ zuò fángdìchǎn Zhōngwén gōngzuò le?
Đinh Thùy Dương: Anh, nếu chúng em học thuộc hết những từ vựng chuyên ngành này thì có phải đã có thể làm công việc tiếng Trung bất động sản rồi không?
阮明武老板:还不够。词汇只是第一步。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái bú gòu. Cíhuì zhǐshì dì-yī bù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đủ. Từ vựng chỉ là bước đầu tiên.
黎云英:还要知道这些词在什么业务场景里面使用。
Lí Yúnyīng: Hái yào zhīdào zhèxiē cí zài shénme yèwù chǎngjǐng lǐmiàn shǐyòng.
Lê Vân Anh: Còn phải biết những từ này được sử dụng trong tình huống nghiệp vụ nào.
阮明武老板:对。比如只知道“报价”是什么意思还不够,还要会给客户报价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhǐ zhīdào “bàojià” shì shénme yìsi hái bú gòu, hái yào huì gěi kèhù bàojià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ chỉ biết “报价 – báo giá” nghĩa là gì vẫn chưa đủ mà còn phải biết cách báo giá cho khách.
黄秋香:只知道“贷款”也不够,还要会问客户要不要贷款、需要贷款多少。
Huáng Qiūxiāng: Zhǐ zhīdào “dàikuǎn” yě bú gòu, hái yào huì wèn kèhù yào bu yào dàikuǎn, xūyào dàikuǎn duōshao.
Hoàng Thu Hương: Chỉ biết “贷款 – khoản vay” cũng chưa đủ mà còn phải biết hỏi khách có cần vay hay không và cần vay bao nhiêu.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
范垂妆:还要会解释产品、回答问题、处理异议和谈条件。
Fàn Chuízhuāng: Hái yào huì jiěshì chǎnpǐn, huídá wèntí, chǔlǐ yìyì hé tán tiáojiàn.
Phạm Thùy Trang: Còn phải biết giải thích sản phẩm, trả lời câu hỏi, xử lý ý kiến phản đối và đàm phán điều kiện.
阮明武老板:对。所以专业汉语最终一定要进入真实工作场景。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhuānyè Hànyǔ zuìzhōng yídìng yào jìnrù zhēnshí gōngzuò chǎngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tiếng Trung chuyên ngành cuối cùng nhất định phải đi vào tình huống công việc thực tế.
18. NĂNG LỰC HỌC VIÊN CẦN ĐẠT ĐƯỢC
学员应掌握的实际能力
阮明武老板:学完这一阶段以后,我希望你们至少具备几个基本能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xué wán zhè yí jiēduàn yǐhòu, wǒ xīwàng nǐmen zhìshǎo jùbèi jǐ ge jīběn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học xong giai đoạn này, anh muốn các em ít nhất phải có một số năng lực cơ bản.
丁垂杨:第一个应该是能够听懂和使用房地产基础词汇。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī ge yīnggāi shì nénggòu tīngdǒng hé shǐyòng fángdìchǎn jīchǔ cíhuì.
Đinh Thùy Dương: Năng lực đầu tiên chắc là có thể nghe hiểu và sử dụng từ vựng bất động sản cơ bản.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第二个是可以用中文介绍一个房地产项目和具体产品。
Lí Yúnyīng: Dì-èr ge shì kěyǐ yòng Zhōngwén jièshào yí ge fángdìchǎn xiàngmù hé jùtǐ chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Năng lực thứ hai là có thể dùng tiếng Trung giới thiệu một dự án bất động sản và sản phẩm cụ thể.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第三个是能够了解客户需求,然后推荐合适的产品。
Huáng Qiūxiāng: Dì-sān ge shì nénggòu liǎojiě kèhù xūqiú, ránhòu tuījiàn héshì de chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Năng lực thứ ba là có thể tìm hiểu nhu cầu khách hàng rồi giới thiệu sản phẩm phù hợp.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
范垂妆:第四个是可以介绍价格、付款方式和基本贷款方案。
Fàn Chuízhuāng: Dì-sì ge shì kěyǐ jièshào jiàgé, fùkuǎn fāngshì hé jīběn dàikuǎn fāng’àn.
Phạm Thùy Trang: Năng lực thứ tư là có thể giới thiệu giá, phương thức thanh toán và phương án vay cơ bản.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第五个是能够进行基本的房地产商务谈判。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ ge shì nénggòu jìnxíng jīběn de fángdìchǎn shāngwù tánpàn.
Đinh Thùy Dương: Năng lực thứ năm là có thể thực hiện đàm phán thương mại bất động sản cơ bản.
黎云英:第六个是能够理解定金、合同、交付和售后服务这些重要环节。
Lí Yúnyīng: Dì-liù ge shì nénggòu lǐjiě dìngjīn, hétong, jiāofù hé shòuhòu fúwù zhèxiē zhòngyào huánjié.
Lê Vân Anh: Năng lực thứ sáu là có thể hiểu các khâu quan trọng như đặt cọc, hợp đồng, bàn giao và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武老板:非常好。这些就是进入真实房地产工作场景以前必须建立的基础能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèxiē jiùshì jìnrù zhēnshí fángdìchǎn gōngzuò chǎngjǐng yǐqián bìxū jiànlì de jīchǔ nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là những năng lực nền tảng phải xây dựng trước khi bước vào môi trường làm việc bất động sản thực tế.
19. TỪ KIẾN THỨC ĐẾN NGHIỆP VỤ THỰC TẾ
从专业知识到实际业务
黄秋香:老板,那我们下一阶段应该学习什么?
Huáng Qiūxiāng: Lǎobǎn, nà wǒmen xià yí jiēduàn yīnggāi xuéxí shénme?
Hoàng Thu Hương: Anh, vậy giai đoạn tiếp theo chúng em nên học gì?
阮明武老板:下一阶段不能只按照知识点学习,而要按照真实工作任务学习。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià yí jiēduàn bù néng zhǐ ànzhào zhīshi diǎn xuéxí, ér yào ànzhào zhēnshí gōngzuò rènwu xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giai đoạn tiếp theo không thể chỉ học theo từng điểm kiến thức mà phải học theo các nhiệm vụ công việc thực tế.
范垂妆:比如接到一个中国客户以后,从第一次联系一直练习到最后成交?
Fàn Chuízhuāng: Bǐrú jiēdào yí ge Zhōngguó kèhù yǐhòu, cóng dì-yī cì liánxì yìzhí liànxí dào zuìhòu chéngjiāo?
Phạm Thùy Trang: Ví dụ sau khi tiếp nhận một khách hàng Trung Quốc thì luyện từ lần liên hệ đầu tiên cho đến khi giao dịch thành công?
阮明武老板:对。以后我们要练习真正的职业场景。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǐhòu wǒmen yào liànxí zhēnzhèng de zhíyè chǎngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này chúng ta sẽ luyện tập các tình huống nghề nghiệp thực tế.
丁垂杨:比如第一次打电话给客户、在微信上跟进客户、预约看房。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì-yī cì dǎ diànhuà gěi kèhù, zài Wēixìn shàng gēnjìn kèhù, yùyuē kàn fáng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ gọi điện lần đầu cho khách, theo sát khách trên WeChat và hẹn khách xem nhà.
黎云英:还有现场接待、介绍项目、介绍样板房、报价和处理客户的问题。
Lí Yúnyīng: Hái yǒu xiànchǎng jiēdài, jièshào xiàngmù, jièshào yàngbǎnfáng, bàojià hé chǔlǐ kèhù de wèntí.
Lê Vân Anh: Còn có tiếp đón tại dự án, giới thiệu dự án, giới thiệu nhà mẫu, báo giá và xử lý các câu hỏi của khách.
黄秋香:再继续练习谈价格、谈付款、谈合同和促成交易。
Huáng Qiūxiāng: Zài jìxù liànxí tán jiàgé, tán fùkuǎn, tán hétong hé cùchéng jiāoyì.
Hoàng Thu Hương: Sau đó tiếp tục luyện đàm phán giá, thanh toán, hợp đồng và thúc đẩy giao dịch.
范垂妆:最后还要练习交房、处理投诉和维护老客户。
Fàn Chuízhuāng: Zuìhòu hái yào liànxí jiāofáng, chǔlǐ tóusù hé wéihù lǎo kèhù.
Phạm Thùy Trang: Cuối cùng còn phải luyện bàn giao nhà, xử lý khiếu nại và chăm sóc khách hàng cũ.
阮明武老板:完全正确。这才是真正从“学习房地产中文”进入“使用房地产中文工作”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì zhēnzhèng cóng “xuéxí fángdìchǎn Zhōngwén” jìnrù “shǐyòng fángdìchǎn Zhōngwén gōngzuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới thực sự là quá trình chuyển từ “học tiếng Trung bất động sản” sang “sử dụng tiếng Trung bất động sản để làm việc”.
20. KẾT LUẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG
全课程总结
阮明武老板:最后,大家一定要记住,房地产专业汉语不是一组互相没有关系的专业词汇。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhòu, dàjiā yídìng yào jìzhù, fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ bú shì yì zǔ hùxiāng méiyǒu guānxi de zhuānyè cíhuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, các em nhất định phải nhớ rằng tiếng Trung chuyên ngành bất động sản không phải là một tập hợp những từ chuyên ngành rời rạc không liên quan đến nhau.
丁垂杨:而是一套完整的行业知识和工作语言。
Dīng Chuíyáng: Ér shì yí tào wánzhěng de hángyè zhīshi hé gōngzuò yǔyán.
Đinh Thùy Dương: Mà là một hệ thống hoàn chỉnh gồm kiến thức ngành và ngôn ngữ công việc.
阮明武老板:对。从房地产基础知识开始,到项目开发、营销、销售、客户沟通、价格、付款、谈判、合同、交付和售后,每一个环节都是这个体系的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cóng fángdìchǎn jīchǔ zhīshi kāishǐ, dào xiàngmù kāifā, yíngxiāo, xiāoshòu, kèhù gōutōng, jiàgé, fùkuǎn, tánpàn, hétong, jiāofù hé shòuhòu, měi yí ge huánjié dōu shì zhège tǐxì de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ kiến thức nền tảng bất động sản đến phát triển dự án, marketing, sales, giao tiếp khách hàng, giá cả, thanh toán, đàm phán, hợp đồng, bàn giao và sau bán hàng, mỗi khâu đều là một phần của hệ thống này.
黎云英:只有把整个流程连接起来,我们才能真正理解房地产行业。
Lí Yúnyīng: Zhǐyǒu bǎ zhěnggè liúchéng liánjiē qǐlái, wǒmen cái néng zhēnzhèng lǐjiě fángdìchǎn hángyè.
Lê Vân Anh: Chỉ khi kết nối toàn bộ quy trình lại với nhau thì chúng em mới có thể thực sự hiểu ngành bất động sản.
阮明武老板:对。学语言要进入业务,学业务也要能够用语言表达出来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xué yǔyán yào jìnrù yèwù, xué yèwù yě yào nénggòu yòng yǔyán biǎodá chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Học ngôn ngữ phải đi vào nghiệp vụ, còn học nghiệp vụ cũng phải có khả năng dùng ngôn ngữ để diễn đạt ra được.
黄秋香:也就是说,我们最终的目标不是“知道”,而是“会做、会说、会沟通”。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, wǒmen zuìzhōng de mùbiāo bú shì “zhīdào”, ér shì “huì zuò, huì shuō, huì gōutōng”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là mục tiêu cuối cùng của chúng em không phải chỉ là “biết”, mà là “biết làm, biết nói và biết giao tiếp”.
阮明武老板:完全正确。房地产专业汉语真正的学习目标,就是把专业知识、专业词汇、实际沟通和职业能力结合起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ zhēnzhèng de xuéxí mùbiāo, jiùshì bǎ zhuānyè zhīshi, zhuānyè cíhuì, shíjì gōutōng hé zhíyè nénglì jiéhé qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục tiêu thực sự của việc học tiếng Trung chuyên ngành bất động sản chính là kết hợp kiến thức chuyên môn, từ vựng chuyên ngành, giao tiếp thực tế và năng lực nghề nghiệp.
范垂妆:这样以后遇到真正的中国客户,我们就不会只会背单词,而是知道应该怎么问、怎么介绍、怎么回答和怎么处理业务。
Fàn Chuízhuāng: Zhèyàng yǐhòu yùdào zhēnzhèng de Zhōngguó kèhù, wǒmen jiù bú huì zhǐ huì bèi dāncí, ér shì zhīdào yīnggāi zěnme wèn, zěnme jièshào, zěnme huídá hé zěnme chǔlǐ yèwù.
Phạm Thùy Trang: Như vậy sau này khi gặp khách hàng Trung Quốc thực tế, chúng em sẽ không chỉ biết học thuộc từ mà còn biết phải hỏi thế nào, giới thiệu ra sao, trả lời thế nào và xử lý nghiệp vụ như thế nào.
阮明武老板:对。这就是我们建立这套房地产专业汉语知识体系的真正目的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì wǒmen jiànlì zhè tào fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ zhīshi tǐxì de zhēnzhèng mùdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mục đích thực sự của việc chúng ta xây dựng hệ thống kiến thức tiếng Trung chuyên ngành bất động sản này.
KHUNG KIẾN THỨC TỔNG THỂ CỦA TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
房地产专业汉语总体知识框架
房地产基础知识 → 房地产分类 → 房地产市场参与主体 → 房地产项目开发 → 房地产项目营销 → 房地产销售 → 客户需求分析 → 看房与项目介绍 → 房地产报价 → 付款与银行贷款 → 商务谈判 → 签订合同 → 房地产交付 → 售后服务
Fángdìchǎn jīchǔ zhīshi → Fángdìchǎn fēnlèi → Fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ → Fángdìchǎn xiàngmù kāifā → Fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo → Fángdìchǎn xiāoshòu → Kèhù xūqiú fēnxī → Kàn fáng yǔ xiàngmù jièshào → Fángdìchǎn bàojià → Fùkuǎn yǔ yínháng dàikuǎn → Shāngwù tánpàn → Qiāndìng hétong → Fángdìchǎn jiāofù → Shòuhòu fúwù
Kiến thức BĐS → Loại hình BĐS → Chủ thể thị trường → Phát triển dự án → Marketing → Sales → Phân tích nhu cầu → Xem dự án → Báo giá → Thanh toán và vay ngân hàng → Đàm phán → Hợp đồng → Bàn giao → Chăm sóc sau bán hàng.
Đây chính là khung kiến thức tổng thể của tiếng Trung chuyên ngành bất động sản mà học viên cần nắm vững trước khi bước vào các chuyên đề chuyên sâu, bài tập mô phỏng và tình huống nghề nghiệp thực tế.
Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung Bất động sản theo SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
房地产专业汉语语法重点总结
PHẦN I – CÂU ĐIỀU KIỆN, QUAN HỆ LOGIC VÀ LẬP LUẬN
1. 只有……才……
Chỉ có… thì mới…
Cấu trúc
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Cách dùng
“只有……才……” biểu thị điều kiện cần thiết. Điều kiện đứng sau 只有 phải được đáp ứng thì kết quả đứng sau 才 mới có thể xảy ra.
Cấu trúc này rất thường gặp khi trình bày điều kiện giao dịch, điều kiện bán hàng, điều kiện vay vốn, điều kiện pháp lý hoặc quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只有先理解房地产是什么,后面的专业知识才有基础。
Zhǐyǒu xiān lǐjiě fángdìchǎn shì shénme, hòumiàn de zhuānyè zhīshi cái yǒu jīchǔ.
Chỉ khi trước tiên hiểu bất động sản là gì thì những kiến thức chuyên ngành phía sau mới có nền tảng.
Ví dụ 2
只有了解客户的真实需求,我们才能推荐合适的产品。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú, wǒmen cái néng tuījiàn héshì de chǎnpǐn.
Chỉ khi hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng thì chúng ta mới có thể giới thiệu sản phẩm phù hợp.
Ví dụ 3
只有银行审批通过以后,客户才能获得贷款。
Zhǐyǒu yínháng shěnpī tōngguò yǐhòu, kèhù cái néng huòdé dàikuǎn.
Chỉ sau khi ngân hàng phê duyệt thì khách hàng mới có thể nhận được khoản vay.
Ví dụ 4
只有双方确认合同内容以后,才能正式签字。
Zhǐyǒu shuāngfāng quèrèn hétong nèiróng yǐhòu, cái néng zhèngshì qiānzì.
Chỉ sau khi hai bên xác nhận nội dung hợp đồng thì mới có thể chính thức ký tên.
Ví dụ 5
只有项目手续齐全,销售团队才能按照规定开展相关工作。
Zhǐyǒu xiàngmù shǒuxù qíquán, xiāoshòu tuánduì cái néng ànzhào guīdìng kāizhǎn xiāngguān gōngzuò.
Chỉ khi thủ tục dự án đầy đủ thì đội ngũ bán hàng mới có thể triển khai công việc liên quan theo quy định.
2. 如果……就……
Nếu… thì…
Cấu trúc
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Cách dùng
Đây là cấu trúc điều kiện cơ bản nhất trong tiếng Trung.
“如果” đưa ra một giả thiết hoặc điều kiện, còn “就” đưa ra kết quả sẽ xảy ra trong điều kiện đó.
Trong khẩu ngữ có thể lược bỏ 如果:
客户喜欢,就可以继续谈价格。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果客户需要贷款,还要了解他的自有资金和贷款需求。
Rúguǒ kèhù xūyào dàikuǎn, hái yào liǎojiě tā de zìyǒu zījīn hé dàikuǎn xūqiú.
Nếu khách hàng cần vay ngân hàng thì còn phải tìm hiểu vốn tự có và nhu cầu vay của họ.
Ví dụ 2
如果客户对这个户型满意,我们就可以继续谈价格。
Rúguǒ kèhù duì zhège hùxíng mǎnyì, wǒmen jiù kěyǐ jìxù tán jiàgé.
Nếu khách hài lòng với loại căn này thì chúng ta có thể tiếp tục đàm phán giá.
Ví dụ 3
如果银行贷款没有批准,客户就需要准备更多自有资金。
Rúguǒ yínháng dàikuǎn méiyǒu pīzhǔn, kèhù jiù xūyào zhǔnbèi gèng duō zìyǒu zījīn.
Nếu khoản vay ngân hàng không được phê duyệt thì khách cần chuẩn bị thêm vốn tự có.
Ví dụ 4
如果发现房屋有质量问题,就要及时记录下来。
Rúguǒ fāxiàn fángwū yǒu zhìliàng wèntí, jiù yào jíshí jìlù xiàlái.
Nếu phát hiện căn nhà có vấn đề chất lượng thì phải kịp thời ghi nhận lại.
Ví dụ 5
如果客户今天付定金,我们就按照最新政策办理手续。
Rúguǒ kèhù jīntiān fù dìngjīn, wǒmen jiù ànzhào zuìxīn zhèngcè bànlǐ shǒuxù.
Nếu hôm nay khách đặt cọc thì chúng ta sẽ làm thủ tục theo chính sách mới nhất.
3. 虽然……但是……
Mặc dù… nhưng…
Cấu trúc
虽然 + sự việc A,但是 + sự việc B
Cách dùng
Dùng để biểu thị quan hệ nhượng bộ – chuyển ý.
A là một sự thật hoặc điều kiện tồn tại, nhưng kết quả B lại không hoàn toàn giống điều người nghe có thể dự đoán từ A.
Trong khẩu ngữ, 但是 có thể thay bằng 可是 hoặc 不过.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
管理费虽然不是房价,但是会影响客户以后每个月的生活成本。
Guǎnlǐfèi suīrán bú shì fángjià, dànshì huì yǐngxiǎng kèhù yǐhòu měi ge yuè de shēnghuó chéngběn.
Mặc dù phí quản lý không phải là giá nhà nhưng sẽ ảnh hưởng đến chi phí sinh hoạt hằng tháng của khách sau này.
Ví dụ 2
虽然这个项目离市中心比较远,但是交通很方便。
Suīrán zhège xiàngmù lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì jiāotōng hěn fāngbiàn.
Mặc dù dự án này khá xa trung tâm thành phố nhưng giao thông rất thuận tiện.
Ví dụ 3
虽然这个户型面积不大,但是空间利用得很好。
Suīrán zhège hùxíng miànjī bú dà, dànshì kōngjiān lìyòng de hěn hǎo.
Mặc dù diện tích loại căn này không lớn nhưng không gian được tận dụng rất tốt.
Ví dụ 4
虽然客户很喜欢这套房,但是他还没有决定购买。
Suīrán kèhù hěn xǐhuan zhè tào fáng, dànshì tā hái méiyǒu juédìng gòumǎi.
Mặc dù khách rất thích căn nhà này nhưng vẫn chưa quyết định mua.
Ví dụ 5
虽然贷款期限比较长,但是客户每个月的还款压力比较小。
Suīrán dàikuǎn qīxiàn bǐjiào cháng, dànshì kèhù měi ge yuè de huánkuǎn yālì bǐjiào xiǎo.
Mặc dù thời hạn vay khá dài nhưng áp lực trả nợ hằng tháng của khách tương đối thấp.
4. 因为……所以……
Bởi vì… cho nên…
Cấu trúc
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Cách dùng
Dùng để trình bày quan hệ nguyên nhân – kết quả.
因为 giải thích nguyên nhân, 所以 giới thiệu kết quả.
Trong giao tiếp, có thể chỉ dùng một trong hai thành phần nếu quan hệ logic đã rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因为总价直接关系到首付款和贷款金额。
Yīnwèi zǒngjià zhíjiē guānxi dào shǒufùkuǎn hé dàikuǎn jīn’é.
Bởi vì tổng giá liên quan trực tiếp đến số tiền trả trước và số tiền vay.
Ví dụ 2
因为客户预算有限,所以我们给他推荐了两居室。
Yīnwèi kèhù yùsuàn yǒuxiàn, suǒyǐ wǒmen gěi tā tuījiàn le liǎng jūshì.
Vì ngân sách của khách có hạn nên chúng ta giới thiệu cho anh ấy căn hai phòng ngủ.
Ví dụ 3
因为这个项目靠近地铁站,所以很多年轻客户比较喜欢。
Yīnwèi zhège xiàngmù kàojìn dìtiě zhàn, suǒyǐ hěn duō niánqīng kèhù bǐjiào xǐhuan.
Vì dự án này gần ga tàu điện nên nhiều khách hàng trẻ khá thích.
Ví dụ 4
因为客户需要银行贷款,所以我们先帮他了解贷款政策。
Yīnwèi kèhù xūyào yínháng dàikuǎn, suǒyǐ wǒmen xiān bāng tā liǎojiě dàikuǎn zhèngcè.
Vì khách cần vay ngân hàng nên trước tiên chúng ta giúp họ tìm hiểu chính sách vay.
Ví dụ 5
因为项目还没有正式开盘,所以现在的价格只是参考价格。
Yīnwèi xiàngmù hái méiyǒu zhèngshì kāipán, suǒyǐ xiànzài de jiàgé zhǐshì cānkǎo jiàgé.
Vì dự án vẫn chưa chính thức mở bán nên mức giá hiện tại chỉ là giá tham khảo.
5. 不仅……还……
Không những… mà còn…
Cấu trúc
不仅 + A,还 + B
Hoặc:
不但 + A,而且 + B
Cách dùng
Dùng khi B bổ sung thêm một thông tin ở mức cao hơn hoặc mở rộng hơn A.
“不仅……还……” rất phổ biến trong khẩu ngữ.
“不但……而且……” có sắc thái văn viết hoặc trang trọng hơn một chút.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
验收不仅要看项目是不是完成了,还要看工程质量、安全和设备是不是符合要求。
Yànshōu bùjǐn yào kàn xiàngmù shì bú shì wánchéng le, hái yào kàn gōngchéng zhìliàng, ānquán hé shèbèi shì bú shì fúhé yāoqiú.
Nghiệm thu không chỉ phải xem dự án đã hoàn thành hay chưa mà còn phải xem chất lượng công trình, an toàn và thiết bị có đáp ứng yêu cầu hay không.
Ví dụ 2
销售人员不仅要懂产品,还要懂客户需求。
Xiāoshòu rényuán bùjǐn yào dǒng chǎnpǐn, hái yào dǒng kèhù xūqiú.
Nhân viên sales không chỉ phải hiểu sản phẩm mà còn phải hiểu nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 3
客户不仅关心价格,还关心付款方式。
Kèhù bùjǐn guānxīn jiàgé, hái guānxīn fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng không chỉ quan tâm giá mà còn quan tâm phương thức thanh toán.
Ví dụ 4
这个项目不但交通方便,而且周边配套也很完善。
Zhège xiàngmù búdàn jiāotōng fāngbiàn, érqiě zhōubiān pèitào yě hěn wánshàn.
Dự án này không những giao thông thuận tiện mà tiện ích xung quanh cũng rất hoàn thiện.
Ví dụ 5
专业的房地产经纪人不仅要会介绍房子,还要会谈判和处理客户问题。
Zhuānyè de fángdìchǎn jīngjìrén bùjǐn yào huì jièshào fángzi, hái yào huì tánpàn hé chǔlǐ kèhù wèntí.
Một môi giới bất động sản chuyên nghiệp không chỉ phải biết giới thiệu nhà mà còn phải biết đàm phán và xử lý vấn đề của khách.
6. 不是……而是……
Không phải… mà là…
Cấu trúc
不是 + A,而是 + B
Cách dùng
Dùng để phủ định A và khẳng định B, thường dùng khi sửa lại một cách hiểu chưa chính xác hoặc nhấn mạnh bản chất thực sự của vấn đề.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
营销首先不是做广告,而是研究客户。
Yíngxiāo shǒuxiān bú shì zuò guǎnggào, ér shì yánjiū kèhù.
Marketing trước tiên không phải là làm quảng cáo mà là nghiên cứu khách hàng.
Ví dụ 2
我们不是要把最贵的房子卖给客户,而是要找到最适合他的产品。
Wǒmen bú shì yào bǎ zuì guì de fángzi mài gěi kèhù, ér shì yào zhǎodào zuì shìhé tā de chǎnpǐn.
Chúng ta không phải bán căn đắt nhất cho khách mà phải tìm sản phẩm phù hợp nhất với họ.
Ví dụ 3
客户现在最关心的不是面积,而是总价。
Kèhù xiànzài zuì guānxīn de bú shì miànjī, ér shì zǒngjià.
Điều khách quan tâm nhất hiện tại không phải diện tích mà là tổng giá.
Ví dụ 4
这个客户不是自住,而是投资。
Zhège kèhù bú shì zìzhù, ér shì tóuzī.
Khách hàng này không mua để ở mà mua để đầu tư.
Ví dụ 5
我们现在讨论的不是广告问题,而是销售策略问题。
Wǒmen xiànzài tǎolùn de bú shì guǎnggào wèntí, ér shì xiāoshòu cèlüè wèntí.
Vấn đề chúng ta đang thảo luận không phải quảng cáo mà là chiến lược bán hàng.
7. 除了……还……
Ngoài… còn…
Cấu trúc
除了 + A,还 + B
Cách dùng
Dùng để bổ sung thêm một nội dung ngoài A.
Nếu muốn nói “ngoài A ra, tất cả đều…” có thể dùng:
除了A以外,都……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户除了偿还本金,还要按照贷款合同偿还利息。
Kèhù chúle chánghuán běnjīn, hái yào ànzhào dàikuǎn hétong chánghuán lìxī.
Ngoài việc trả nợ gốc, khách còn phải trả lãi theo hợp đồng vay.
Ví dụ 2
除了房价,客户还要了解管理费。
Chúle fángjià, kèhù hái yào liǎojiě guǎnlǐfèi.
Ngoài giá nhà, khách còn phải tìm hiểu phí quản lý.
Ví dụ 3
除了位置,我们还要分析项目周边的交通。
Chúle wèizhi, wǒmen hái yào fēnxī xiàngmù zhōubiān de jiāotōng.
Ngoài vị trí, chúng ta còn phải phân tích giao thông xung quanh dự án.
Ví dụ 4
除了住宅,这个项目还有商铺和办公楼。
Chúle zhùzhái, zhège xiàngmù hái yǒu shāngpù hé bàngōnglóu.
Ngoài nhà ở, dự án này còn có mặt bằng thương mại và văn phòng.
Ví dụ 5
除了看样板房,客户还想看看项目周边环境。
Chúle kàn yàngbǎnfáng, kèhù hái xiǎng kànkan xiàngmù zhōubiān huánjìng.
Ngoài xem nhà mẫu, khách còn muốn xem môi trường xung quanh dự án.
8. 不能只……还要……
Không thể chỉ… mà còn phải…
Cấu trúc
不能只 + A,还要 + B
Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh rằng A chưa đủ, cần phải bổ sung thêm B.
Đây là một cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại vì rất phù hợp với cách giải thích nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
不能只看单价,还要看位置、产品质量、配套和其他条件。
Bù néng zhǐ kàn dānjià, hái yào kàn wèizhi, chǎnpǐn zhìliàng, pèitào hé qítā tiáojiàn.
Không thể chỉ nhìn đơn giá mà còn phải xem vị trí, chất lượng sản phẩm, tiện ích và các điều kiện khác.
Ví dụ 2
销售人员不能只会介绍项目,还要会分析客户需求。
Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ huì jièshào xiàngmù, hái yào huì fēnxī kèhù xūqiú.
Nhân viên sales không thể chỉ biết giới thiệu dự án mà còn phải biết phân tích nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 3
买房不能只看价格,还要考虑自己的付款能力。
Mǎi fáng bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kǎolǜ zìjǐ de fùkuǎn nénglì.
Mua nhà không thể chỉ nhìn giá mà còn phải cân nhắc khả năng thanh toán của mình.
Ví dụ 4
投资房地产不能只看收益,还要看风险。
Tóuzī fángdìchǎn bù néng zhǐ kàn shōuyì, hái yào kàn fēngxiǎn.
Đầu tư bất động sản không thể chỉ nhìn lợi nhuận mà còn phải xem rủi ro.
Ví dụ 5
看房不能只看装修,还要检查采光、通风和实际空间。
Kàn fáng bù néng zhǐ kàn zhuāngxiū, hái yào jiǎnchá cǎiguāng, tōngfēng hé shíjì kōngjiān.
Xem nhà không thể chỉ nhìn nội thất mà còn phải kiểm tra ánh sáng, thông gió và không gian thực tế.
9. 越……越……
Càng… càng…
Cấu trúc
越 + V/Tính từ,越 + V/Tính từ
Cách dùng
Biểu thị hai trạng thái cùng thay đổi theo một xu hướng.
A tăng hoặc thay đổi thì B cũng tăng hoặc thay đổi theo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
费用越透明,客户越容易做决定。
Fèiyòng yuè tòumíng, kèhù yuè róngyì zuò juédìng.
Chi phí càng minh bạch thì khách hàng càng dễ đưa ra quyết định.
Ví dụ 2
客户了解得越清楚,对项目越有信心。
Kèhù liǎojiě de yuè qīngchu, duì xiàngmù yuè yǒu xìnxīn.
Khách càng hiểu rõ thì càng có niềm tin vào dự án.
Ví dụ 3
贷款比例越高,每个月的还款压力可能越大。
Dàikuǎn bǐlì yuè gāo, měi ge yuè de huánkuǎn yālì kěnéng yuè dà.
Tỷ lệ vay càng cao thì áp lực trả nợ hằng tháng có thể càng lớn.
Ví dụ 4
项目位置越好,土地成本可能越高。
Xiàngmù wèizhi yuè hǎo, tǔdì chéngběn kěnéng yuè gāo.
Vị trí dự án càng tốt thì chi phí đất có thể càng cao.
Ví dụ 5
销售人员准备得越充分,跟客户沟通的时候越自然。
Xiāoshòu rényuán zhǔnbèi de yuè chōngfèn, gēn kèhù gōutōng de shíhou yuè zìrán.
Nhân viên sales chuẩn bị càng đầy đủ thì khi giao tiếp với khách càng tự nhiên.
PHẦN II – TRÌNH TỰ THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
10. 先……再……
Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc
先 + hành động A,再 + hành động B
Cách dùng
Biểu thị thứ tự thực hiện hai hành động.
A xảy ra trước, B xảy ra sau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售人员应该先理解政策,再根据客户情况介绍合适的方案。
Xiāoshòu rényuán yīnggāi xiān lǐjiě zhèngcè, zài gēnjù kèhù qíngkuàng jièshào héshì de fāng’àn.
Nhân viên sales nên hiểu chính sách trước, sau đó dựa vào tình hình khách hàng để giới thiệu phương án phù hợp.
Ví dụ 2
我们先了解客户预算,再给他推荐产品。
Wǒmen xiān liǎojiě kèhù yùsuàn, zài gěi tā tuījiàn chǎnpǐn.
Chúng ta tìm hiểu ngân sách của khách trước rồi mới giới thiệu sản phẩm.
Ví dụ 3
请您先看一下户型,再决定要不要去看样板房。
Qǐng nín xiān kàn yíxià hùxíng, zài juédìng yào bu yào qù kàn yàngbǎnfáng.
Anh/chị hãy xem mặt bằng căn hộ trước rồi quyết định có đi xem nhà mẫu hay không.
Ví dụ 4
我们先确认价格,再谈付款方式。
Wǒmen xiān quèrèn jiàgé, zài tán fùkuǎn fāngshì.
Chúng ta xác nhận giá trước rồi mới trao đổi phương thức thanh toán.
Ví dụ 5
签合同以前,先检查资料,再确认双方信息。
Qiān hétong yǐqián, xiān jiǎnchá zīliào, zài quèrèn shuāngfāng xìnxī.
Trước khi ký hợp đồng, hãy kiểm tra hồ sơ trước rồi xác nhận thông tin hai bên.
11. ……以后……
Sau khi…
Cấu trúc
Động từ / Cụm động từ + 以后,……
Cách dùng
“以后” đứng sau hành động để chỉ sau khi hành động đó hoàn thành.
Trong nhiều câu nghiệp vụ, cấu trúc này dùng để mô tả quy trình theo từng bước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户看完房、了解价格以后,就可能进入谈判阶段。
Kèhù kàn wán fáng, liǎojiě jiàgé yǐhòu, jiù kěnéng jìnrù tánpàn jiēduàn.
Sau khi khách xem nhà và hiểu giá thì có thể bước vào giai đoạn đàm phán.
Ví dụ 2
客户交完定金以后,我们会准备下一步资料。
Kèhù jiāo wán dìngjīn yǐhòu, wǒmen huì zhǔnbèi xià yí bù zīliào.
Sau khi khách đặt cọc xong, chúng tôi sẽ chuẩn bị hồ sơ cho bước tiếp theo.
Ví dụ 3
银行审批通过以后,客户才能办理后面的手续。
Yínháng shěnpī tōngguò yǐhòu, kèhù cái néng bànlǐ hòumiàn de shǒuxù.
Sau khi ngân hàng phê duyệt, khách mới có thể làm các thủ tục tiếp theo.
Ví dụ 4
项目交付以后,物业公司开始负责日常管理。
Xiàngmù jiāofù yǐhòu, wùyè gōngsī kāishǐ fùzé rìcháng guǎnlǐ.
Sau khi dự án bàn giao, công ty quản lý bắt đầu phụ trách công tác quản lý hằng ngày.
Ví dụ 5
客户入住以后,如果发现问题,可以联系售后部门。
Kèhù rùzhù yǐhòu, rúguǒ fāxiàn wèntí, kěyǐ liánxì shòuhòu bùmén.
Sau khi khách vào ở, nếu phát hiện vấn đề có thể liên hệ bộ phận sau bán hàng.
12. 在……以前 / 在……以后
Trước… / Sau…
Cấu trúc
在 + sự việc/thời điểm + 以前,……
在 + sự việc/thời điểm + 以后,……
Cách dùng
Nhấn mạnh mốc thời gian trước hoặc sau một sự việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售人员在开盘以前必须把这些政策学清楚。
Xiāoshòu rényuán zài kāipán yǐqián bìxū bǎ zhèxiē zhèngcè xué qīngchu.
Trước khi mở bán, nhân viên sales nhất định phải nắm rõ những chính sách này.
Ví dụ 2
在客户来以前,我们要把资料准备好。
Zài kèhù lái yǐqián, wǒmen yào bǎ zīliào zhǔnbèi hǎo.
Trước khi khách đến, chúng ta phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.
Ví dụ 3
在签合同以前,双方应该认真检查所有重要条款。
Zài qiān hétong yǐqián, shuāngfāng yīnggāi rènzhēn jiǎnchá suǒyǒu zhòngyào tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, hai bên nên kiểm tra kỹ tất cả các điều khoản quan trọng.
Ví dụ 4
在项目交付以后,客户可以正式入住。
Zài xiàngmù jiāofù yǐhòu, kèhù kěyǐ zhèngshì rùzhù.
Sau khi dự án bàn giao, khách có thể chính thức chuyển vào ở.
Ví dụ 5
在贷款审批以后,我们再确认客户的最终付款方案。
Zài dàikuǎn shěnpī yǐhòu, wǒmen zài quèrèn kèhù de zuìzhōng fùkuǎn fāng’àn.
Sau khi khoản vay được phê duyệt, chúng ta sẽ xác nhận phương án thanh toán cuối cùng của khách.
13. 从……到……
Từ… đến…
Cấu trúc
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Cách dùng
Có thể dùng cho:
thời gian;
địa điểm;
phạm vi;
quy trình;
giai đoạn phát triển.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
从房地产基础知识开始,到项目开发、营销、销售、客户沟通、价格、付款、谈判、合同、交付和售后,每一个环节都是这个体系的一部分。
Cóng fángdìchǎn jīchǔ zhīshi kāishǐ, dào xiàngmù kāifā, yíngxiāo, xiāoshòu, kèhù gōutōng, jiàgé, fùkuǎn, tánpàn, hétong, jiāofù hé shòuhòu, měi yí ge huánjié dōu shì zhège tǐxì de yí bùfen.
Từ kiến thức nền tảng bất động sản đến phát triển dự án, marketing, sales, giao tiếp khách hàng, giá, thanh toán, đàm phán, hợp đồng, bàn giao và sau bán hàng, mỗi khâu đều là một phần của hệ thống này.
Ví dụ 2
从项目到市中心大约需要三十分钟。
Cóng xiàngmù dào shì zhōngxīn dàyuē xūyào sānshí fēnzhōng.
Từ dự án đến trung tâm thành phố mất khoảng 30 phút.
Ví dụ 3
从客户第一次咨询到最后签合同,我们都要做好服务。
Cóng kèhù dì-yī cì zīxún dào zuìhòu qiān hétong, wǒmen dōu yào zuò hǎo fúwù.
Từ lần đầu khách hỏi thông tin đến khi ký hợp đồng cuối cùng, chúng ta đều phải phục vụ tốt.
Ví dụ 4
从开发到交付,一个大型项目可能需要很多年。
Cóng kāifā dào jiāofù, yí ge dàxíng xiàngmù kěnéng xūyào hěn duō nián.
Từ phát triển đến bàn giao, một dự án lớn có thể cần rất nhiều năm.
Ví dụ 5
我们要从客户需求出发来推荐产品。
Wǒmen yào cóng kèhù xūqiú chūfā lái tuījiàn chǎnpǐn.
Chúng ta phải xuất phát từ nhu cầu khách hàng để giới thiệu sản phẩm.
PHẦN III – CẤU TRÚC CÂU ĐẶC BIỆT
14. 把字句
Câu chữ 把
Cấu trúc
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Ví dụ:
把资料准备好
把问题记录下来
把房款分成几期
Cách dùng
Câu chữ 把 nhấn mạnh sự xử lý, thay đổi hoặc tác động lên một đối tượng xác định.
Sau động từ thường cần có kết quả, phương hướng, số lượng, bổ ngữ hoặc thành phần khác; không nên chỉ nói:
我把资料看。 ×
Nên nói:
我把资料看完了。 ✓
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
把总房款分成更多期,每一期支付的金额少一点。
Bǎ zǒng fángkuǎn fēn chéng gèng duō qī, měi yì qī zhīfù de jīn’é shǎo yìdiǎn.
Chia tổng tiền nhà thành nhiều đợt hơn để số tiền thanh toán mỗi đợt ít hơn.
Ví dụ 2
请把客户的联系方式记录下来。
Qǐng bǎ kèhù de liánxì fāngshì jìlù xiàlái.
Hãy ghi lại thông tin liên hệ của khách hàng.
Ví dụ 3
我们已经把最新的价格表发给客户了。
Wǒmen yǐjīng bǎ zuìxīn de jiàgébiǎo fā gěi kèhù le.
Chúng tôi đã gửi bảng giá mới nhất cho khách hàng rồi.
Ví dụ 4
请先把合同内容看清楚。
Qǐng xiān bǎ hétong nèiróng kàn qīngchu.
Hãy đọc kỹ nội dung hợp đồng trước.
Ví dụ 5
销售经理把今天的客户分给不同的销售人员。
Xiāoshòu jīnglǐ bǎ jīntiān de kèhù fēn gěi bùtóng de xiāoshòu rényuán.
Quản lý sales phân khách hàng hôm nay cho các nhân viên bán hàng khác nhau.
15. 被字句
Câu bị động với 被
Cấu trúc
Chủ ngữ + 被 + tác nhân + động từ + thành phần khác
Tác nhân có thể được lược bỏ:
房子被卖掉了。
Cách dùng
被 dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động.
Trong tiếng Trung hiện đại, 被 không nhất thiết chỉ dùng cho sự việc tiêu cực.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
项目土地上有多少面积被建筑物占用。
Xiàngmù tǔdì shàng yǒu duōshao miànjī bèi jiànzhùwù zhànyòng.
Có bao nhiêu diện tích đất của dự án bị công trình xây dựng chiếm dụng.
Ví dụ 2
这套房已经被客户预订了。
Zhè tào fáng yǐjīng bèi kèhù yùdìng le.
Căn nhà này đã được khách đặt trước rồi.
Ví dụ 3
这个问题已经被工程部门解决了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi gōngchéng bùmén jiějué le.
Vấn đề này đã được bộ phận kỹ thuật giải quyết.
Ví dụ 4
前面的景观以后可能会被新建筑挡住。
Qiánmiàn de jǐngguān yǐhòu kěnéng huì bèi xīn jiànzhù dǎngzhù.
Cảnh quan phía trước trong tương lai có thể bị công trình mới che khuất.
Ví dụ 5
客户的贷款申请被银行批准了。
Kèhù de dàikuǎn shēnqǐng bèi yínháng pīzhǔn le.
Đơn xin vay của khách đã được ngân hàng phê duyệt.
16. 让 + người + động từ
Khiến / cho phép / để ai làm gì
Cấu trúc
让 + người + động từ
Hoặc:
Chủ ngữ + 让 + người + động từ
Cách dùng
让 có nhiều nghĩa:
khiến ai đó có trạng thái nào đó;
để/cho ai làm gì;
yêu cầu ai làm gì.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
专业报价一定要让客户知道价格是怎么计算出来的。
Zhuānyè bàojià yídìng yào ràng kèhù zhīdào jiàgé shì zěnme jìsuàn chūlái de.
Báo giá chuyên nghiệp phải giúp khách biết mức giá được tính như thế nào.
Ví dụ 2
这个户型设计让客厅看起来更大。
Zhège hùxíng shèjì ràng kètīng kàn qǐlái gèng dà.
Thiết kế loại căn này khiến phòng khách trông rộng hơn.
Ví dụ 3
请让客户先坐一下。
Qǐng ràng kèhù xiān zuò yíxià.
Hãy mời khách ngồi một lát trước.
Ví dụ 4
我们可以让银行工作人员给客户解释贷款政策。
Wǒmen kěyǐ ràng yínháng gōngzuò rényuán gěi kèhù jiěshì dàikuǎn zhèngcè.
Chúng ta có thể để nhân viên ngân hàng giải thích chính sách vay cho khách.
Ví dụ 5
好的服务会让客户更信任我们。
Hǎo de fúwù huì ràng kèhù gèng xìnrèn wǒmen.
Dịch vụ tốt sẽ khiến khách hàng tin tưởng chúng ta hơn.
PHẦN IV – CĂN CỨ, TIÊU CHUẨN VÀ ĐỐI TƯỢNG
17. 根据……
Căn cứ vào / dựa theo…
Cấu trúc
根据 + danh từ/cụm danh từ + động từ
Cách dùng
根据 biểu thị cơ sở để đưa ra:
quyết định;
đánh giá;
phương án;
kết luận;
hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
根据客户预算、自有资金和收入,提出比较合适的方案。
Gēnjù kèhù yùsuàn, zìyǒu zījīn hé shōurù, tíchū bǐjiào héshì de fāng’àn.
Dựa trên ngân sách, vốn tự có và thu nhập của khách để đưa ra phương án tương đối phù hợp.
Ví dụ 2
我们根据客户需求推荐了三套房。
Wǒmen gēnjù kèhù xūqiú tuījiàn le sān tào fáng.
Chúng tôi dựa trên nhu cầu khách hàng để giới thiệu ba căn nhà.
Ví dụ 3
银行会根据客户收入判断他的还款能力。
Yínháng huì gēnjù kèhù shōurù pànduàn tā de huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng sẽ dựa trên thu nhập của khách để đánh giá khả năng trả nợ.
Ví dụ 4
我们要根据正式价格表给客户报价。
Wǒmen yào gēnjù zhèngshì jiàgébiǎo gěi kèhù bàojià.
Chúng ta phải căn cứ bảng giá chính thức để báo giá cho khách.
Ví dụ 5
项目定位要根据市场需求进行调整。
Xiàngmù dìngwèi yào gēnjù shìchǎng xūqiú jìnxíng tiáozhěng.
Định vị dự án phải được điều chỉnh dựa trên nhu cầu thị trường.
18. 按照……
Theo / căn cứ theo…
Cấu trúc
按照 + quy định/kế hoạch/phương thức + động từ
Cách dùng
按照 nhấn mạnh việc thực hiện một hành động theo một tiêu chuẩn, quy trình, kế hoạch hoặc quy định có sẵn.
Khác nhẹ với 根据:
根据: dựa trên cơ sở nào để quyết định;
按照: thực hiện theo tiêu chuẩn/phương thức nào.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户拿到银行贷款以后,就要按照合同按时还款。
Kèhù ná dào yínháng dàikuǎn yǐhòu, jiù yào ànzhào hétong ànshí huánkuǎn.
Sau khi nhận khoản vay ngân hàng, khách phải trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.
Ví dụ 2
请按照付款计划支付第二期款项。
Qǐng ànzhào fùkuǎn jìhuà zhīfù dì-èr qī kuǎnxiàng.
Vui lòng thanh toán đợt hai theo kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 3
施工单位要按照设计图纸施工。
Shīgōng dānwèi yào ànzhào shèjì túzhǐ shīgōng.
Đơn vị thi công phải thi công theo bản vẽ thiết kế.
Ví dụ 4
我们按照公司的销售政策给客户计算折扣。
Wǒmen ànzhào gōngsī de xiāoshòu zhèngcè gěi kèhù jìsuàn zhékòu.
Chúng tôi tính chiết khấu cho khách theo chính sách bán hàng của công ty.
Ví dụ 5
请按照合同规定的时间办理交房手续。
Qǐng ànzhào hétong guīdìng de shíjiān bànlǐ jiāofáng shǒuxù.
Vui lòng làm thủ tục bàn giao nhà theo thời gian quy định trong hợp đồng.
19. 对……来说
Đối với… mà nói
Cấu trúc
对 + người/đối tượng + 来说,……
Cách dùng
Dùng để đưa ra một nhận xét từ góc độ của một đối tượng cụ thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
对资金充足的客户来说,这种方式比较简单。
Duì zījīn chōngzú de kèhù lái shuō, zhè zhǒng fāngshì bǐjiào jiǎndān.
Đối với khách có nguồn vốn đầy đủ thì phương thức này tương đối đơn giản.
Ví dụ 2
对年轻家庭来说,学校和公园都很重要。
Duì niánqīng jiātíng lái shuō, xuéxiào hé gōngyuán dōu hěn zhòngyào.
Đối với gia đình trẻ, trường học và công viên đều rất quan trọng.
Ví dụ 3
对投资客户来说,租金收益是一个重要指标。
Duì tóuzī kèhù lái shuō, zūjīn shōuyì shì yí ge zhòngyào zhǐbiāo.
Đối với khách đầu tư, lợi nhuận cho thuê là một chỉ tiêu quan trọng.
Ví dụ 4
对销售人员来说,了解产品只是基本要求。
Duì xiāoshòu rényuán lái shuō, liǎojiě chǎnpǐn zhǐshì jīběn yāoqiú.
Đối với nhân viên sales, hiểu sản phẩm chỉ là yêu cầu cơ bản.
Ví dụ 5
对银行来说,客户的还款能力非常重要。
Duì yínháng lái shuō, kèhù de huánkuǎn nénglì fēicháng zhòngyào.
Đối với ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng rất quan trọng.
20. 跟 / 和……有关系
Có liên quan đến…
Cấu trúc
A + 跟/和 + B + 有关系
Hoặc:
A + 跟/和 + B、C、D + 都有关系
Cách dùng
Dùng để biểu thị mối liên hệ giữa các yếu tố.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每月还款金额跟贷款金额、利率、贷款期限和还款方式都有关系。
Měiyuè huánkuǎn jīn’é gēn dàikuǎn jīn’é, lìlǜ, dàikuǎn qīxiàn hé huánkuǎn fāngshì dōu yǒu guānxi.
Khoản trả hằng tháng có liên quan đến số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay và phương thức trả nợ.
Ví dụ 2
房价跟位置有很大关系。
Fángjià gēn wèizhi yǒu hěn dà guānxi.
Giá nhà có mối quan hệ rất lớn với vị trí.
Ví dụ 3
客户的选择跟家庭需求有关系。
Kèhù de xuǎnzé gēn jiātíng xūqiú yǒu guānxi.
Lựa chọn của khách có liên quan đến nhu cầu gia đình.
Ví dụ 4
投资收益跟购买价格和租金都有关系。
Tóuzī shōuyì gēn gòumǎi jiàgé hé zūjīn dōu yǒu guānxi.
Lợi suất đầu tư có liên quan đến giá mua và tiền thuê.
Ví dụ 5
项目销售速度和市场情况有很大关系。
Xiàngmù xiāoshòu sùdù hé shìchǎng qíngkuàng yǒu hěn dà guānxi.
Tốc độ bán hàng của dự án có liên quan rất lớn đến tình hình thị trường.
PHẦN V – CÁC MẪU CÂU NGHI VẤN RẤT QUAN TRỌNG
21. 是不是……
Có phải… không?
Cấu trúc
Chủ ngữ + 是不是 + …?
Hoặc:
……是不是……?
Cách dùng
Dùng để yêu cầu người nghe xác nhận một nhận định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“贷款额度”就是银行最多愿意给客户贷款多少钱吗?
“Dàikuǎn édù” jiùshì yínháng zuìduō yuànyì gěi kèhù dàikuǎn duōshao qián ma?
“Hạn mức vay” có phải là số tiền tối đa ngân hàng sẵn sàng cho khách vay không?
Một dạng 是不是 xuất hiện thường xuyên trong bài:
贷款比例是不是贷款金额跟房屋价格之间的比例?
Dàikuǎn bǐlì shì bú shì dàikuǎn jīn’é gēn fángwū jiàgé zhījiān de bǐlì?
Tỷ lệ vay có phải là tỷ lệ giữa số tiền vay và giá trị căn nhà không?
Ví dụ 2
这个客户是不是第一次买房?
Zhège kèhù shì bú shì dì-yī cì mǎi fáng?
Khách hàng này có phải lần đầu mua nhà không?
Ví dụ 3
这套公寓是不是已经卖掉了?
Zhè tào gōngyù shì bú shì yǐjīng mài diào le?
Căn hộ này có phải đã bán rồi không?
Ví dụ 4
这个价格是不是已经包括管理费?
Zhège jiàgé shì bú shì yǐjīng bāokuò guǎnlǐfèi?
Mức giá này có phải đã bao gồm phí quản lý không?
Ví dụ 5
客户是不是需要银行贷款?
Kèhù shì bú shì xūyào yínháng dàikuǎn?
Khách hàng có cần vay ngân hàng không?
22. 有没有……
Có… hay không?
Cấu trúc
有没有 + danh từ/động từ…?
Cách dùng
Dùng để hỏi về:
sự tồn tại;
việc có hay không;
trải nghiệm;
vấn đề;
nhu cầu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有些情况从地图上看不出来,到了现场才会真正发现。
Yǒuxiē qíngkuàng cóng dìtú shàng kàn bu chūlái, dào le xiànchǎng cái huì zhēnzhèng fāxiàn.
Có những tình hình không thể nhìn ra từ bản đồ, chỉ khi đến hiện trường mới thực sự phát hiện.
Mẫu 有没有 được sử dụng nhiều trong các câu như:
客户还会特别关心项目附近有没有学校、医院、超市和公园。
Kèhù hái huì tèbié guānxīn xiàngmù fùjìn yǒu méiyǒu xuéxiào, yīyuàn, chāoshì hé gōngyuán.
Khách hàng còn đặc biệt quan tâm gần dự án có trường học, bệnh viện, siêu thị và công viên hay không.
Ví dụ 2
这套房有没有阳台?
Zhè tào fáng yǒu méiyǒu yángtái?
Căn này có ban công không?
Ví dụ 3
项目附近有没有地铁站?
Xiàngmù fùjìn yǒu méiyǒu dìtiě zhàn?
Gần dự án có ga tàu điện không?
Ví dụ 4
客户有没有贷款需求?
Kèhù yǒu méiyǒu dàikuǎn xūqiú?
Khách hàng có nhu cầu vay vốn không?
Ví dụ 5
合同里面有没有写清楚交房时间?
Hétong lǐmiàn yǒu méiyǒu xiě qīngchu jiāofáng shíjiān?
Trong hợp đồng có ghi rõ thời gian bàn giao nhà không?
23. 要不要……
Có muốn/có cần… hay không?
Cấu trúc
要不要 + động từ/danh từ?
Cách dùng
Đây là dạng câu hỏi chính phản:
要 + 不 + 要
Dùng để hỏi:
mong muốn;
lựa chọn;
có cần thực hiện hành động hay không.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
比如两居室多一点还是三居室多一点,要不要做商铺,要不要安排高端产品。
Bǐrú liǎng jūshì duō yìdiǎn háishì sān jūshì duō yìdiǎn, yào bu yào zuò shāngpù, yào bu yào ānpái gāoduān chǎnpǐn.
Ví dụ nên làm nhiều căn hai phòng ngủ hay ba phòng ngủ, có làm mặt bằng thương mại không, có bố trí sản phẩm cao cấp không.
Ví dụ 2
您要不要先看看样板房?
Nín yào bu yào xiān kànkan yàngbǎnfáng?
Anh/chị có muốn xem nhà mẫu trước không?
Ví dụ 3
客户要不要申请银行贷款?
Kèhù yào bu yào shēnqǐng yínháng dàikuǎn?
Khách có cần xin vay ngân hàng không?
Ví dụ 4
我们要不要给客户再推荐一套?
Wǒmen yào bu yào gěi kèhù zài tuījiàn yí tào?
Chúng ta có nên giới thiệu thêm một căn cho khách không?
Ví dụ 5
您要不要比较一下两个付款方案?
Nín yào bu yào bǐjiào yíxià liǎng ge fùkuǎn fāng’àn?
Anh/chị có muốn so sánh hai phương án thanh toán không?
24. 能不能……
Có thể… được không?
Cấu trúc
能不能 + động từ?
Cách dùng
Dùng để hỏi về:
khả năng;
điều kiện cho phép;
khả năng thực hiện;
tính khả thi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
门窗能不能正常打开。
Ménchuāng néng bu néng zhèngcháng dǎkāi.
Cửa ra vào và cửa sổ có thể mở bình thường hay không.
Ví dụ 2
这个价格还能不能再谈?
Zhège jiàgé hái néng bu néng zài tán?
Mức giá này còn có thể thương lượng thêm không?
Ví dụ 3
客户今天能不能签合同?
Kèhù jīntiān néng bu néng qiān hétong?
Hôm nay khách có thể ký hợp đồng không?
Ví dụ 4
银行能不能提高贷款额度?
Yínháng néng bu néng tígāo dàikuǎn édù?
Ngân hàng có thể tăng hạn mức vay không?
Ví dụ 5
这套房能不能马上入住?
Zhè tào fáng néng bu néng mǎshàng rùzhù?
Căn nhà này có thể chuyển vào ở ngay không?
25. 会不会……
Liệu có… không?
Cấu trúc
会不会 + động từ/tính từ?
Cách dùng
Dùng để hỏi về khả năng một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果客户收入发生变化,也应该提前考虑会不会影响还款能力。
Rúguǒ kèhù shōurù fāshēng biànhuà, yě yīnggāi tíqián kǎolǜ huì bu huì yǐngxiǎng huánkuǎn nénglì.
Nếu thu nhập của khách thay đổi thì cũng nên cân nhắc trước liệu có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ hay không.
Ví dụ 2
这个项目以后会不会涨价?
Zhège xiàngmù yǐhòu huì bu huì zhǎngjià?
Dự án này sau này liệu có tăng giá không?
Ví dụ 3
贷款利率以后会不会调整?
Dàikuǎn lìlǜ yǐhòu huì bu huì tiáozhěng?
Lãi suất vay sau này liệu có điều chỉnh không?
Ví dụ 4
客户会不会觉得这个付款进度太快?
Kèhù huì bu huì juéde zhège fùkuǎn jìndù tài kuài?
Khách có thể cảm thấy tiến độ thanh toán này quá nhanh không?
Ví dụ 5
新的商业中心会不会影响周边房价?
Xīn de shāngyè zhōngxīn huì bu huì yǐngxiǎng zhōubiān fángjià?
Trung tâm thương mại mới liệu có ảnh hưởng đến giá nhà xung quanh không?
PHẦN VI – NGHĨA VỤ, KHUYÊN BẢO VÀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT
26. 应该……
Nên / cần phải…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 应该 + động từ
Cách dùng
应该 biểu thị:
lời khuyên;
nghĩa vụ;
hành động hợp lý nên thực hiện.
Mức độ bắt buộc nhẹ hơn 必须.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户签合同以前应该先确认自己能不能按照这个进度付款。
Kèhù qiān hétong yǐqián yīnggāi xiān quèrèn zìjǐ néng bu néng ànzhào zhège jìndù fùkuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, khách nên xác nhận trước mình có thể thanh toán theo tiến độ này hay không.
Ví dụ 2
销售人员应该主动了解客户需求。
Xiāoshòu rényuán yīnggāi zhǔdòng liǎojiě kèhù xūqiú.
Nhân viên sales nên chủ động tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 3
客户应该认真看合同的重要条款。
Kèhù yīnggāi rènzhēn kàn hétong de zhòngyào tiáokuǎn.
Khách hàng nên đọc kỹ các điều khoản quan trọng trong hợp đồng.
Ví dụ 4
发现问题以后,我们应该马上联系相关部门。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen yīnggāi mǎshàng liánxì xiāngguān bùmén.
Sau khi phát hiện vấn đề, chúng ta nên lập tức liên hệ bộ phận liên quan.
Ví dụ 5
投资以前应该先分析风险。
Tóuzī yǐqián yīnggāi xiān fēnxī fēngxiǎn.
Trước khi đầu tư nên phân tích rủi ro trước.
27. 一定要……
Nhất định phải…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 一定要 + động từ
Cách dùng
Biểu thị yêu cầu hoặc sự nhấn mạnh rất mạnh.
Trong môi trường công việc, 一定要 thường được dùng để nhấn mạnh một thao tác quan trọng hoặc nguyên tắc bắt buộc phải chú ý.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
价格、付款和金融是房地产交易里面非常核心的三个部分,只有把这三个部分都理解清楚,才能真正帮助客户完成一笔适合自己的房地产交易。
Jiàgé, fùkuǎn hé jīnróng shì fángdìchǎn jiāoyì lǐmiàn fēicháng héxīn de sān ge bùfen, zhǐyǒu bǎ zhè sān ge bùfen dōu lǐjiě qīngchu, cái néng zhēnzhèng bāngzhù kèhù wánchéng yì bǐ shìhé zìjǐ de fángdìchǎn jiāoyì.
Giá, thanh toán và tài chính là ba phần rất cốt lõi trong giao dịch bất động sản; chỉ khi hiểu rõ ba phần này mới có thể thực sự giúp khách hoàn thành giao dịch phù hợp.
Một mẫu 一定要 tiêu biểu trong hội thoại:
付款信息一定要仔细确认。
Fùkuǎn xìnxī yídìng yào zǐxì quèrèn.
Thông tin thanh toán nhất định phải được xác nhận cẩn thận.
Ví dụ 2
报价以前一定要确认最新价格。
Bàojià yǐqián yídìng yào quèrèn zuìxīn jiàgé.
Trước khi báo giá nhất định phải xác nhận mức giá mới nhất.
Ví dụ 3
签合同以前一定要看清楚付款条件。
Qiān hétong yǐqián yídìng yào kàn qīngchu fùkuǎn tiáojiàn.
Trước khi ký hợp đồng nhất định phải đọc rõ điều kiện thanh toán.
Ví dụ 4
带客户看房以前一定要确认预约时间。
Dài kèhù kàn fáng yǐqián yídìng yào quèrèn yùyuē shíjiān.
Trước khi dẫn khách xem nhà nhất định phải xác nhận thời gian hẹn.
Ví dụ 5
涉及法律问题的时候一定要使用正式资料。
Shèjí fǎlǜ wèntí de shíhou yídìng yào shǐyòng zhèngshì zīliào.
Khi liên quan đến vấn đề pháp lý nhất định phải sử dụng tài liệu chính thức.
28. 最好……
Tốt nhất nên…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 最好 + động từ
Cách dùng
Dùng để đưa ra lời khuyên được người nói đánh giá là phương án tốt nhất.
Mức độ nhẹ hơn 一定要 và 必须.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
最好在签重要合同以前先了解自己的贷款能力。
Zuì hǎo zài qiān zhòngyào hétong yǐqián xiān liǎojiě zìjǐ de dàikuǎn nénglì.
Tốt nhất nên tìm hiểu khả năng vay của mình trước khi ký những hợp đồng quan trọng.
Ví dụ 2
看房前一天最好再跟客户确认一次。
Kàn fáng qián yì tiān zuì hǎo zài gēn kèhù quèrèn yí cì.
Tốt nhất một ngày trước khi xem nhà nên xác nhận lại với khách một lần.
Ví dụ 3
报价的时候最好把总价和单价都写清楚。
Bàojià de shíhou zuì hǎo bǎ zǒngjià hé dānjià dōu xiě qīngchu.
Khi báo giá tốt nhất nên ghi rõ cả tổng giá và đơn giá.
Ví dụ 4
客户申请贷款以前最好先准备收入证明。
Kèhù shēnqǐng dàikuǎn yǐqián zuì hǎo xiān zhǔnbèi shōurù zhèngmíng.
Trước khi xin vay, khách tốt nhất nên chuẩn bị giấy tờ chứng minh thu nhập.
Ví dụ 5
重要的沟通内容最好留下书面记录。
Zhòngyào de gōutōng nèiróng zuì hǎo liúxià shūmiàn jìlù.
Những nội dung trao đổi quan trọng tốt nhất nên để lại ghi chép bằng văn bản.
29. 可能……
Có thể / có khả năng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 可能 + động từ/tính từ
Cách dùng
可能 dùng để biểu thị khả năng xảy ra nhưng người nói không khẳng định chắc chắn.
Đặc biệt quan trọng trong tư vấn bất động sản vì giúp tránh biến dự đoán thành cam kết chắc chắn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
贷款比例越高,客户自己开始需要准备的钱可能越少,但是以后还款压力可能更大。
Dàikuǎn bǐlì yuè gāo, kèhù zìjǐ kāishǐ xūyào zhǔnbèi de qián kěnéng yuè shǎo, dànshì yǐhòu huánkuǎn yālì kěnéng gèng dà.
Tỷ lệ vay càng cao thì số tiền ban đầu khách phải chuẩn bị có thể càng ít, nhưng áp lực trả nợ về sau có thể lớn hơn.
Ví dụ 2
这个区域未来可能会有新的商业中心。
Zhège qūyù wèilái kěnéng huì yǒu xīn de shāngyè zhōngxīn.
Khu vực này trong tương lai có thể sẽ có trung tâm thương mại mới.
Ví dụ 3
客户今天可能不能确定。
Kèhù jīntiān kěnéng bù néng quèdìng.
Hôm nay khách có thể chưa thể quyết định.
Ví dụ 4
如果利率上升,每月还款金额可能会发生变化。
Rúguǒ lìlǜ shàngshēng, měiyuè huánkuǎn jīn’é kěnéng huì fāshēng biànhuà.
Nếu lãi suất tăng, số tiền trả hằng tháng có thể thay đổi.
Ví dụ 5
这个户型比较受欢迎,下个月可能就没有了。
Zhège hùxíng bǐjiào shòu huānyíng, xià ge yuè kěnéng jiù méiyǒu le.
Loại căn này khá được ưa chuộng, tháng sau có thể sẽ không còn.
PHẦN VII – SO SÁNH
30. A 比 B + tính từ
A… hơn B
Cấu trúc
A + 比 + B + tính từ
Cách dùng
Dùng để so sánh trực tiếp hai đối tượng.
Không dùng 很 ngay sau tính từ trong cấu trúc 比 thông thường.
Ví dụ:
这个项目比那个项目便宜。
Không nói:
这个项目比那个项目很便宜。 ×
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
进度比计划慢了。
Jìndù bǐ jìhuà màn le.
Tiến độ đã chậm hơn kế hoạch.
Ví dụ 2
这套房比那套房便宜十万元。
Zhè tào fáng bǐ nà tào fáng piányi shí wàn yuán.
Căn này rẻ hơn căn kia 100.000 tệ.
Ví dụ 3
这个户型比刚才那个户型大。
Zhège hùxíng bǐ gāngcái nàge hùxíng dà.
Loại căn này lớn hơn loại căn vừa rồi.
Ví dụ 4
这个项目离地铁站比另一个项目近。
Zhège xiàngmù lí dìtiě zhàn bǐ lìng yí ge xiàngmù jìn.
Dự án này gần ga tàu điện hơn dự án kia.
Ví dụ 5
一次性付款比长期分期付款的资金压力大。
Yí cì xìng fùkuǎn bǐ chángqī fēnqī fùkuǎn de zījīn yālì dà.
Thanh toán một lần có áp lực vốn lớn hơn thanh toán theo đợt dài hạn.
31. 跟……一样 / 跟……不一样
Giống… / Không giống…
Cấu trúc
A + 跟 + B + 一样
A + 跟 + B + 不一样
Có thể thêm tính từ:
A 跟 B 一样大。
Cách dùng
Dùng để so sánh sự giống hoặc khác nhau giữa hai đối tượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
不同项目、不同阶段需要的资料也可能不一样。
Bùtóng xiàngmù, bùtóng jiēduàn xūyào de zīliào yě kěnéng bù yíyàng.
Các dự án khác nhau và các giai đoạn khác nhau có thể cần hồ sơ không giống nhau.
Ví dụ 2
这个户型跟样板房的户型一样。
Zhège hùxíng gēn yàngbǎnfáng de hùxíng yíyàng.
Loại căn này giống loại căn của nhà mẫu.
Ví dụ 3
两个项目的付款政策不一样。
Liǎng ge xiàngmù de fùkuǎn zhèngcè bù yíyàng.
Chính sách thanh toán của hai dự án không giống nhau.
Ví dụ 4
这套房的面积跟那套房一样大。
Zhè tào fáng de miànjī gēn nà tào fáng yíyàng dà.
Diện tích căn này lớn bằng căn kia.
Ví dụ 5
投资客户的需求跟自住客户的需求不完全一样。
Tóuzī kèhù de xūqiú gēn zìzhù kèhù de xūqiú bù wánquán yíyàng.
Nhu cầu của khách đầu tư không hoàn toàn giống nhu cầu của khách mua để ở.
PHẦN VIII – PHÂN CHIA, PHÂN LOẠI VÀ BIẾN ĐỔI
32. 把……分成……
Chia… thành…
Cấu trúc
把 + đối tượng + 分成 + số lượng/nhóm
Cách dùng
Dùng khi chia một tổng thể thành nhiều phần hoặc nhóm.
Rất hữu ích trong:
chia tiến độ thanh toán;
phân loại sản phẩm;
phân chia khách hàng;
chia giai đoạn dự án.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果合同把房款分成几期,第一期付款就是第一阶段要支付的钱。
Rúguǒ hétong bǎ fángkuǎn fēn chéng jǐ qī, dì-yī qī fùkuǎn jiùshì dì-yī jiēduàn yào zhīfù de qián.
Nếu hợp đồng chia tiền nhà thành nhiều đợt thì thanh toán đợt một chính là khoản tiền phải trả ở giai đoạn đầu.
Ví dụ 2
我们把客户分成自住客户和投资客户。
Wǒmen bǎ kèhù fēn chéng zìzhù kèhù hé tóuzī kèhù.
Chúng ta chia khách hàng thành khách mua để ở và khách đầu tư.
Ví dụ 3
公司把销售团队分成三个小组。
Gōngsī bǎ xiāoshòu tuánduì fēn chéng sān ge xiǎozǔ.
Công ty chia đội sales thành ba nhóm.
Ví dụ 4
这个项目把付款分成六期。
Zhège xiàngmù bǎ fùkuǎn fēn chéng liù qī.
Dự án này chia thanh toán thành sáu đợt.
Ví dụ 5
我们可以把房地产分成住宅、商业和工业等不同类型。
Wǒmen kěyǐ bǎ fángdìchǎn fēn chéng zhùzhái, shāngyè hé gōngyè děng bùtóng lèixíng.
Chúng ta có thể chia bất động sản thành các loại khác nhau như nhà ở, thương mại và công nghiệp.
PHẦN IX – CẤU TRÚC BIỂU THỊ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁCH XỬ LÝ
33. 要看……
Phải xem / tùy vào…
Cấu trúc
要看 + đối tượng/tình hình
Hoặc:
要看……才能决定……
Cách dùng
“要看” thường không chỉ có nghĩa đen là “phải nhìn”, mà còn mang nghĩa:
phải căn cứ vào / còn tùy vào / cần xem xét…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
要看问题属于哪一类。
Yào kàn wèntí shǔyú nǎ yí lèi.
Phải xem vấn đề thuộc loại nào.
Ví dụ 2
能不能贷款要看银行的审批结果。
Néng bu néng dàikuǎn yào kàn yínháng de shěnpī jiéguǒ.
Có vay được hay không phải xem kết quả phê duyệt của ngân hàng.
Ví dụ 3
这个价格合不合理要看项目的位置和产品条件。
Zhège jiàgé hé bu hélǐ yào kàn xiàngmù de wèizhi hé chǎnpǐn tiáojiàn.
Mức giá này có hợp lý hay không phải xem vị trí và điều kiện sản phẩm của dự án.
Ví dụ 4
选择哪个户型要看客户的家庭人数。
Xuǎnzé nǎge hùxíng yào kàn kèhù de jiātíng rénshù.
Chọn loại căn nào phải xem số thành viên trong gia đình khách.
Ví dụ 5
付款方式怎么安排,要看客户的资金情况。
Fùkuǎn fāngshì zěnme ānpái, yào kàn kèhù de zījīn qíngkuàng.
Phương thức thanh toán được bố trí thế nào còn phải xem tình hình tài chính của khách.
34. 可以……但是……
Có thể… nhưng…
Cấu trúc
可以 + A,但是 + B
Cách dùng
Dùng để:
chấp nhận một cách hiểu;
cho phép một hành động;
sau đó bổ sung điều kiện hoặc giới hạn.
Đây là một mẫu diễn đạt rất thường dùng trong tư vấn chuyên nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
可以这样理解,但是具体条件要看贷款合同。
Kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì jùtǐ tiáojiàn yào kàn dàikuǎn hétong.
Có thể hiểu như vậy, nhưng điều kiện cụ thể phải xem hợp đồng vay.
Ví dụ 2
您可以提前付款,但是要先确认有没有相关优惠。
Nín kěyǐ tíqián fùkuǎn, dànshì yào xiān quèrèn yǒu méiyǒu xiāngguān yōuhuì.
Anh/chị có thể thanh toán sớm, nhưng phải xác nhận trước có ưu đãi liên quan hay không.
Ví dụ 3
客户可以申请贷款,但是银行不一定会批准全部金额。
Kèhù kěyǐ shēnqǐng dàikuǎn, dànshì yínháng bù yídìng huì pīzhǔn quánbù jīn’é.
Khách có thể xin vay, nhưng ngân hàng chưa chắc sẽ phê duyệt toàn bộ số tiền.
Ví dụ 4
我们可以帮您做初步计算,但是最终数据要以银行方案为准。
Wǒmen kěyǐ bāng nín zuò chūbù jìsuàn, dànshì zuìzhōng shùjù yào yǐ yínháng fāng’àn wéi zhǔn.
Chúng tôi có thể giúp anh/chị tính sơ bộ, nhưng số liệu cuối cùng phải căn cứ vào phương án của ngân hàng.
Ví dụ 5
这个方案可以降低前期付款压力,但是后面的付款金额会比较高。
Zhège fāng’àn kěyǐ jiàngdī qiánqī fùkuǎn yālì, dànshì hòumiàn de fùkuǎn jīn’é huì bǐjiào gāo.
Phương án này có thể giảm áp lực thanh toán ban đầu, nhưng số tiền phải thanh toán về sau sẽ tương đối cao.
PHẦN X – CẤU TRÚC NHẤN MẠNH KẾT QUẢ
35. 才……
Mới…
Cấu trúc
Điều kiện/thời gian + 才 + động từ
Cách dùng
才 nhấn mạnh rằng hành động xảy ra:
tương đối muộn;
sau khi điều kiện nào đó được đáp ứng;
chỉ khi có điều kiện trước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有些情况从地图上看不出来,到了现场才会真正发现。
Yǒuxiē qíngkuàng cóng dìtú shàng kàn bu chūlái, dào le xiànchǎng cái huì zhēnzhèng fāxiàn.
Có những tình hình không thể nhìn thấy trên bản đồ, chỉ khi đến hiện trường mới thực sự phát hiện.
Ví dụ 2
银行批准以后,客户才能正式获得贷款。
Yínháng pīzhǔn yǐhòu, kèhù cái néng zhèngshì huòdé dàikuǎn.
Sau khi ngân hàng phê duyệt thì khách mới có thể chính thức nhận khoản vay.
Ví dụ 3
了解客户预算以后,我们才知道应该推荐什么产品。
Liǎojiě kèhù yùsuàn yǐhòu, wǒmen cái zhīdào yīnggāi tuījiàn shénme chǎnpǐn.
Sau khi hiểu ngân sách khách hàng, chúng ta mới biết nên giới thiệu sản phẩm nào.
Ví dụ 4
双方谈好条件以后才签合同。
Shuāngfāng tán hǎo tiáojiàn yǐhòu cái qiān hétong.
Hai bên sau khi thỏa thuận xong điều kiện mới ký hợp đồng.
Ví dụ 5
客户亲自看过房以后才决定购买。
Kèhù qīnzì kàn guo fáng yǐhòu cái juédìng gòumǎi.
Khách sau khi trực tiếp xem nhà mới quyết định mua.
36. 就……
Thì / liền / ngay…
Cấu trúc phổ biến
Nếu/điều kiện + 就 + kết quả
Thời điểm + 就 + hành động
Cách dùng
就 thường biểu thị:
kết quả xảy ra nhanh;
kết quả tự nhiên theo điều kiện;
hành động xảy ra sớm.
So sánh:
才 = mãi đến lúc đó mới xảy ra.
就 = khi điều kiện đó xuất hiện thì lập tức/tự nhiên xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
确定一个可能的项目位置以后,就要进入投资准备阶段。
Quèdìng yí ge kěnéng de xiàngmù wèizhi yǐhòu, jiù yào jìnrù tóuzī zhǔnbèi jiēduàn.
Sau khi xác định được một vị trí dự án tiềm năng thì sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Ví dụ 2
客户同意价格,我们就准备合同。
Kèhù tóngyì jiàgé, wǒmen jiù zhǔnbèi hétong.
Khách đồng ý giá thì chúng ta chuẩn bị hợp đồng.
Ví dụ 3
发现问题以后就要马上处理。
Fāxiàn wèntí yǐhòu jiù yào mǎshàng chǔlǐ.
Sau khi phát hiện vấn đề thì phải xử lý ngay.
Ví dụ 4
客户到了,我就去接他。
Kèhù dào le, wǒ jiù qù jiē tā.
Khách đến thì tôi sẽ đi đón ngay.
Ví dụ 5
如果银行批准贷款,客户就可以按照计划付款。
Rúguǒ yínháng pīzhǔn dàikuǎn, kèhù jiù kěyǐ ànzhào jìhuà fùkuǎn.
Nếu ngân hàng phê duyệt khoản vay thì khách có thể thanh toán theo kế hoạch.
PHẦN XI – CẤU TRÚC BỔ SUNG RẤT THƯỜNG DÙNG TRONG HỘI THOẠI BẤT ĐỘNG SẢN
37. 越来越……
Ngày càng…
Cấu trúc
越来越 + tính từ / động từ tâm lý
Cách dùng
Biểu thị một trạng thái liên tục thay đổi theo thời gian.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
整个开发流程越来越清楚了。
Zhěnggè kāifā liúchéng yuèláiyuè qīngchu le.
Toàn bộ quy trình phát triển dự án ngày càng rõ ràng hơn.
Ví dụ 2
客户越来越重视居住环境。
Kèhù yuèláiyuè zhòngshì jūzhù huánjìng.
Khách hàng ngày càng coi trọng môi trường sống.
Ví dụ 3
这个区域的交通越来越方便。
Zhège qūyù de jiāotōng yuèláiyuè fāngbiàn.
Giao thông khu vực này ngày càng thuận tiện.
Ví dụ 4
现在越来越多的客户通过网络了解房地产项目。
Xiànzài yuèláiyuè duō de kèhù tōngguò wǎngluò liǎojiě fángdìchǎn xiàngmù.
Hiện nay ngày càng nhiều khách hàng tìm hiểu dự án bất động sản qua mạng.
Ví dụ 5
随着项目建设,客户的购买意愿越来越强。
Suízhe xiàngmù jiànshè, kèhù de gòumǎi yìyuàn yuèláiyuè qiáng.
Cùng với quá trình xây dựng dự án, ý định mua của khách ngày càng mạnh.
38. 一边……一边……
Vừa… vừa…
Cấu trúc
一边 + V1,一边 + V2
Cách dùng
Biểu thị hai hành động cùng diễn ra đồng thời.
Cấu trúc này đặc biệt hữu ích trong mô tả nghiệp vụ thực tế.
Ví dụ 1 – Ứng dụng vào ngữ cảnh hội thoại
销售人员一边带客户看房,一边介绍项目配套。
Xiāoshòu rényuán yìbiān dài kèhù kàn fáng, yìbiān jièshào xiàngmù pèitào.
Nhân viên sales vừa dẫn khách xem nhà vừa giới thiệu tiện ích dự án.
Ví dụ 2
客户一边看户型图,一边问价格。
Kèhù yìbiān kàn hùxíngtú, yìbiān wèn jiàgé.
Khách vừa xem sơ đồ căn hộ vừa hỏi giá.
Ví dụ 3
我一边记录客户需求,一边给他介绍产品。
Wǒ yìbiān jìlù kèhù xūqiú, yìbiān gěi tā jièshào chǎnpǐn.
Tôi vừa ghi lại nhu cầu khách vừa giới thiệu sản phẩm cho họ.
Ví dụ 4
工程师一边检查设备,一边记录问题。
Gōngchéngshī yìbiān jiǎnchá shèbèi, yìbiān jìlù wèntí.
Kỹ sư vừa kiểm tra thiết bị vừa ghi nhận vấn đề.
Ví dụ 5
客户一边比较价格,一边考虑贷款方案。
Kèhù yìbiān bǐjiào jiàgé, yìbiān kǎolǜ dàikuǎn fāng’àn.
Khách vừa so sánh giá vừa cân nhắc phương án vay.
39. 一……就……
Vừa… là… / Hễ… là…
Cấu trúc
一 + V1 + 就 + V2
Cách dùng
Biểu thị hành động B xảy ra ngay sau hành động A.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo ngữ cảnh bài học
客户一到销售中心,我们就主动接待他。
Kèhù yí dào xiāoshòu zhōngxīn, wǒmen jiù zhǔdòng jiēdài tā.
Khách vừa đến trung tâm bán hàng là chúng ta chủ động tiếp đón ngay.
Ví dụ 2
客户一看样板房就很喜欢。
Kèhù yí kàn yàngbǎnfáng jiù hěn xǐhuan.
Khách vừa xem nhà mẫu là rất thích ngay.
Ví dụ 3
我一收到最新价格表就发给您。
Wǒ yì shōudào zuìxīn jiàgébiǎo jiù fā gěi nín.
Tôi vừa nhận được bảng giá mới nhất là sẽ gửi cho anh/chị ngay.
Ví dụ 4
银行一批准贷款,我们就通知客户。
Yínháng yì pīzhǔn dàikuǎn, wǒmen jiù tōngzhī kèhù.
Ngân hàng vừa phê duyệt khoản vay là chúng tôi thông báo cho khách ngay.
Ví dụ 5
客户一发现问题就联系物业公司。
Kèhù yì fāxiàn wèntí jiù liánxì wùyè gōngsī.
Khách vừa phát hiện vấn đề là liên hệ công ty quản lý ngay.
40. 既……又……
Vừa… vừa… / vừa có… lại vừa có…
Cấu trúc
既 + A,又 + B
Cách dùng
Dùng để miêu tả một người, sự vật hoặc phương án đồng thời có hai đặc điểm.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại
这个项目既有住宅,又有商业产品。
Zhège xiàngmù jì yǒu zhùzhái, yòu yǒu shāngyè chǎnpǐn.
Dự án này vừa có sản phẩm nhà ở vừa có sản phẩm thương mại.
Ví dụ 2
这个户型既实用又舒服。
Zhège hùxíng jì shíyòng yòu shūfu.
Loại căn này vừa thực dụng vừa thoải mái.
Ví dụ 3
这个位置既方便又安静。
Zhège wèizhi jì fāngbiàn yòu ānjìng.
Vị trí này vừa thuận tiện vừa yên tĩnh.
Ví dụ 4
这种付款方式既灵活又能减少前期资金压力。
Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì jì línghuó yòu néng jiǎnshǎo qiánqī zījīn yālì.
Phương thức thanh toán này vừa linh hoạt vừa có thể giảm áp lực vốn ban đầu.
Ví dụ 5
好的房地产销售人员既要懂产品,又要懂客户。
Hǎo de fángdìchǎn xiāoshòu rényuán jì yào dǒng chǎnpǐn, yòu yào dǒng kèhù.
Một nhân viên sales bất động sản tốt vừa phải hiểu sản phẩm vừa phải hiểu khách hàng.
TỔNG KẾT 40 TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP
Sau toàn bộ hệ thống hội thoại bất động sản, học viên cần đặc biệt nắm chắc các cấu trúc sau:
只有……才……
Chỉ có… thì mới…
如果……就……
Nếu… thì…
虽然……但是……
Mặc dù… nhưng…
因为……所以……
Bởi vì… cho nên…
不仅……还…… / 不但……而且……
Không những… mà còn…
不是……而是……
Không phải… mà là…
除了……还……
Ngoài… còn…
不能只……还要……
Không thể chỉ… mà còn phải…
越……越……
Càng… càng…
先……再……
Trước tiên… sau đó…
……以后……
Sau khi…
在……以前 / 在……以后
Trước… / sau…
从……到……
Từ… đến…
把字句
Câu chữ 把
被字句
Câu chữ 被
让 + 人 + 动词
Để/khiến/yêu cầu ai làm gì
根据……
Dựa trên…
按照……
Theo…
对……来说
Đối với…
跟……有关系
Có liên quan đến…
是不是……?
Có phải… không?
有没有……?
Có… không?
要不要……?
Có muốn/có cần… không?
能不能……?
Có thể… không?
会不会……?
Liệu có… không?
应该……
Nên…
一定要……
Nhất định phải…
最好……
Tốt nhất nên…
可能……
Có khả năng…
A 比 B + 形容词
A… hơn B
跟……一样 / 不一样
Giống / không giống…
把……分成……
Chia… thành…
要看……
Phải xem / tùy vào…
可以……但是……
Có thể… nhưng…
……才……
Mới…
……就……
Thì / liền…
越来越……
Ngày càng…
一边……一边……
Vừa… vừa…
一……就……
Vừa… là… / hễ… là…
既……又……
Vừa… vừa…
CHUỖI NGỮ PHÁP ỨNG DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
Học viên có thể kết hợp các cấu trúc trên thành một chuỗi giao tiếp thực tế như sau:
先了解客户需求,再推荐产品。
Xiān liǎojiě kèhù xūqiú, zài tuījiàn chǎnpǐn.
Trước tiên tìm hiểu nhu cầu khách rồi mới giới thiệu sản phẩm.
↓
如果客户对产品有兴趣,就预约看房。
Rúguǒ kèhù duì chǎnpǐn yǒu xìngqù, jiù yùyuē kàn fáng.
Nếu khách quan tâm sản phẩm thì hẹn xem nhà.
↓
带客户看房的时候,不仅要介绍户型,还要介绍位置和配套。
Dài kèhù kàn fáng de shíhou, bùjǐn yào jièshào hùxíng, hái yào jièshào wèizhi hé pèitào.
Khi dẫn khách xem nhà, không chỉ phải giới thiệu loại căn mà còn phải giới thiệu vị trí và tiện ích.
↓
客户了解产品以后,才可以进入报价阶段。
Kèhù liǎojiě chǎnpǐn yǐhòu, cái kěyǐ jìnrù bàojià jiēduàn.
Sau khi khách hiểu sản phẩm thì mới có thể bước vào giai đoạn báo giá.
↓
报价的时候不能只说总价,还要说明单价、折扣和其他费用。
Bàojià de shíhou bù néng zhǐ shuō zǒngjià, hái yào shuōmíng dānjià, zhékòu hé qítā fèiyòng.
Khi báo giá không thể chỉ nói tổng giá mà còn phải giải thích đơn giá, chiết khấu và các chi phí khác.
↓
如果客户需要贷款,就要根据他的收入和自有资金分析贷款方案。
Rúguǒ kèhù xūyào dàikuǎn, jiù yào gēnjù tā de shōurù hé zìyǒu zījīn fēnxī dàikuǎn fāng’àn.
Nếu khách cần vay thì phải dựa trên thu nhập và vốn tự có của họ để phân tích phương án vay.
↓
只有双方都接受价格和交易条件,才能继续签订合同。
Zhǐyǒu shuāngfāng dōu jiēshòu jiàgé hé jiāoyì tiáojiàn, cái néng jìxù qiāndìng hétong.
Chỉ khi hai bên đều chấp nhận giá và điều kiện giao dịch thì mới có thể tiếp tục ký hợp đồng.
↓
签合同以前一定要把重要条款看清楚。
Qiān hétong yǐqián yídìng yào bǎ zhòngyào tiáokuǎn kàn qīngchu.
Trước khi ký hợp đồng nhất định phải đọc kỹ các điều khoản quan trọng.
↓
项目交付以后,客户关系并不是结束了,而是进入售后服务阶段。
Xiàngmù jiāofù yǐhòu, kèhù guānxi bìng bú shì jiéshù le, ér shì jìnrù shòuhòu fúwù jiēduàn.
Sau khi dự án bàn giao, quan hệ khách hàng không phải kết thúc mà chuyển sang giai đoạn dịch vụ sau bán hàng.
↓
客户越满意,对公司的信任就越高。
Kèhù yuè mǎnyì, duì gōngsī de xìnrèn jiù yuè gāo.
Khách càng hài lòng thì mức độ tin tưởng đối với công ty càng cao.
Đây chính là cách chuyển từ học cấu trúc ngữ pháp riêng lẻ sang sử dụng ngữ pháp trong một quy trình nghiệp vụ bất động sản hoàn chỉnh.
41. 只要……就……
Chỉ cần… thì…
Cấu trúc
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Cách dùng
“只要……就……” biểu thị điều kiện đủ. Chỉ cần điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau có thể xảy ra.
Cần phân biệt:
只有……才…… = chỉ có… thì mới… → điều kiện cần.
只要……就…… = chỉ cần… thì… → điều kiện đủ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只要把基础知识学好,再不断练习实际沟通,你们的房地产中文一定会越来越专业。
Zhǐyào bǎ jīchǔ zhīshi xué hǎo, zài búduàn liànxí shíjì gōutōng, nǐmen de fángdìchǎn Zhōngwén yídìng huì yuèláiyuè zhuānyè.
Chỉ cần học chắc kiến thức nền tảng rồi không ngừng luyện tập giao tiếp thực tế thì tiếng Trung bất động sản của các em nhất định sẽ ngày càng chuyên nghiệp.
Ví dụ 2
只要客户愿意来看房,我们就有机会进一步了解他的需求。
Zhǐyào kèhù yuànyì lái kàn fáng, wǒmen jiù yǒu jīhuì jìnyíbù liǎojiě tā de xūqiú.
Chỉ cần khách đồng ý đến xem nhà thì chúng ta sẽ có cơ hội tìm hiểu sâu hơn nhu cầu của họ.
Ví dụ 3
只要资料准备齐全,贷款申请就可以提交。
Zhǐyào zīliào zhǔnbèi qíquán, dàikuǎn shēnqǐng jiù kěyǐ tíjiāo.
Chỉ cần hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ thì đơn xin vay có thể được nộp.
Ví dụ 4
只要双方同意这个价格,就可以继续谈付款条件。
Zhǐyào shuāngfāng tóngyì zhège jiàgé, jiù kěyǐ jìxù tán fùkuǎn tiáojiàn.
Chỉ cần hai bên đồng ý mức giá này thì có thể tiếp tục đàm phán điều kiện thanh toán.
Ví dụ 5
只要客户有问题,我们就应该及时回复。
Zhǐyào kèhù yǒu wèntí, wǒmen jiù yīnggāi jíshí huífù.
Chỉ cần khách có vấn đề thì chúng ta nên phản hồi kịp thời.
42. 就是……
Chính là / tức là…
Cấu trúc
A + 就是 + B
Hoặc:
……就是……
Cách dùng
“就是” thường dùng để:
giải thích khái niệm;
định nghĩa;
xác nhận;
nhấn mạnh bản chất của sự việc.
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong hội thoại giảng dạy chuyên ngành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“月供”就是每个月按照贷款计划需要支付的金额。
“Yuègòng” jiùshì měi ge yuè ànzhào dàikuǎn jìhuà xūyào zhīfù de jīn’é.
“月供” chính là số tiền cần thanh toán mỗi tháng theo kế hoạch khoản vay.
Ví dụ 2
单价就是每平方米的价格。
Dānjià jiùshì měi píngfāngmǐ de jiàgé.
Đơn giá chính là giá mỗi mét vuông.
Ví dụ 3
首付款就是客户买房初期需要准备的一部分资金。
Shǒufùkuǎn jiùshì kèhù mǎi fáng chūqī xūyào zhǔnbèi de yí bùfen zījīn.
Khoản thanh toán đầu tiên chính là một phần vốn khách cần chuẩn bị trong giai đoạn đầu mua nhà.
Ví dụ 4
样板房就是给客户参观和了解产品的展示空间。
Yàngbǎnfáng jiùshì gěi kèhù cānguān hé liǎojiě chǎnpǐn de zhǎnshì kōngjiān.
Nhà mẫu chính là không gian trưng bày để khách tham quan và tìm hiểu sản phẩm.
Ví dụ 5
售后服务就是交易完成以后继续为客户提供服务。
Shòuhòu fúwù jiùshì jiāoyì wánchéng yǐhòu jìxù wèi kèhù tígōng fúwù.
Dịch vụ sau bán hàng chính là tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách sau khi giao dịch hoàn thành.
43. 也就是说……
Nói cách khác / có nghĩa là…
Cấu trúc
也就是说 + nội dung giải thích lại
Cách dùng
Dùng để diễn đạt lại nội dung phía trước theo cách:
đơn giản hơn;
dễ hiểu hơn;
cụ thể hơn;
rút ra kết luận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
也就是说,我们学习房地产中文,不只是学习词汇,还要学习整个行业怎么运行。
Yě jiùshì shuō, wǒmen xuéxí fángdìchǎn Zhōngwén, bù zhǐshì xuéxí cíhuì, hái yào xuéxí zhěnggè hángyè zěnme yùnxíng.
Có nghĩa là khi học tiếng Trung bất động sản, chúng ta không chỉ học từ vựng mà còn phải học toàn bộ ngành vận hành như thế nào.
Ví dụ 2
这个户型已经售罄,也就是说现在没有可售房源了。
Zhège hùxíng yǐjīng shòuqìng, yě jiùshì shuō xiànzài méiyǒu kě shòu fángyuán le.
Loại căn này đã bán hết, nói cách khác hiện tại không còn sản phẩm để bán.
Ví dụ 3
银行只批准了百分之五十的贷款,也就是说客户要准备另外百分之五十。
Yínháng zhǐ pīzhǔn le bǎifēnzhī wǔshí de dàikuǎn, yě jiùshì shuō kèhù yào zhǔnbèi lìngwài bǎifēnzhī wǔshí.
Ngân hàng chỉ phê duyệt khoản vay 50%, có nghĩa khách phải chuẩn bị 50% còn lại.
Ví dụ 4
客户主要考虑自住,也就是说我们应该更关注居住需求。
Kèhù zhǔyào kǎolǜ zìzhù, yě jiùshì shuō wǒmen yīnggāi gèng guānzhù jūzhù xūqiú.
Khách chủ yếu mua để ở, có nghĩa chúng ta nên chú ý nhiều hơn đến nhu cầu sinh sống.
Ví dụ 5
这个优惠今天结束,也就是说明天就不能再使用这个政策了。
Zhège yōuhuì jīntiān jiéshù, yě jiùshì shuō míngtiān jiù bù néng zài shǐyòng zhège zhèngcè le.
Ưu đãi này kết thúc hôm nay, có nghĩa ngày mai không thể tiếp tục áp dụng chính sách này nữa.
44. 一般来说……
Nói chung / thông thường mà nói…
Cấu trúc
一般来说,+ nhận định
Cách dùng
Dùng khi trình bày một quy luật hoặc tình hình phổ biến nhưng không khẳng định tuyệt đối.
Rất hữu ích trong tư vấn vì giúp tránh khái quát hóa quá mức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
一般来说有这种可能,但是总利息也需要一起考虑。
Yìbān lái shuō yǒu zhè zhǒng kěnéng, dànshì zǒng lìxī yě xūyào yìqǐ kǎolǜ.
Thông thường có khả năng như vậy, nhưng tổng tiền lãi cũng phải được xem xét cùng.
Ví dụ 2
一般来说,高楼层的视野会比较开阔。
Yìbān lái shuō, gāo lóucéng de shìyě huì bǐjiào kāikuò.
Thông thường, tầng cao sẽ có tầm nhìn tương đối thoáng.
Ví dụ 3
一般来说,家庭客户会比较关注学校和医院。
Yìbān lái shuō, jiātíng kèhù huì bǐjiào guānzhù xuéxiào hé yīyuàn.
Thông thường, khách gia đình sẽ tương đối quan tâm đến trường học và bệnh viện.
Ví dụ 4
一般来说,贷款期限越长,每月还款金额可能越低。
Yìbān lái shuō, dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, měiyuè huánkuǎn jīn’é kěnéng yuè dī.
Nói chung, thời hạn vay càng dài thì khoản trả hằng tháng có thể càng thấp.
Ví dụ 5
一般来说,客户看完样板房以后会提出更多具体问题。
Yìbān lái shuō, kèhù kàn wán yàngbǎnfáng yǐhòu huì tíchū gèng duō jùtǐ wèntí.
Thông thường, sau khi xem nhà mẫu khách sẽ đưa ra nhiều câu hỏi cụ thể hơn.
45. 比如……
Ví dụ như…
Cấu trúc
比如 + ví dụ cụ thể
Hoặc:
……,比如……
Cách dùng
Dùng để đưa ví dụ cụ thể nhằm giải thích một khái niệm hoặc một nhóm sự vật.
“比如” rất phổ biến trong khẩu ngữ.
“例如” có sắc thái văn viết hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
比如客户需要小户型还是大户型,喜欢公寓还是低层住宅。
Bǐrú kèhù xūyào xiǎo hùxíng háishì dà hùxíng, xǐhuan gōngyù háishì dīcéng zhùzhái.
Ví dụ khách cần loại căn nhỏ hay lớn, thích căn hộ hay nhà thấp tầng.
Ví dụ 2
客户会考虑很多因素,比如价格、位置和交通。
Kèhù huì kǎolǜ hěn duō yīnsù, bǐrú jiàgé, wèizhi hé jiāotōng.
Khách hàng sẽ cân nhắc nhiều yếu tố, ví dụ giá, vị trí và giao thông.
Ví dụ 3
项目有很多内部配套,比如游泳池、健身房和儿童区。
Xiàngmù yǒu hěn duō nèibù pèitào, bǐrú yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóngqū.
Dự án có nhiều tiện ích nội khu như bể bơi, phòng gym và khu trẻ em.
Ví dụ 4
销售人员可以使用很多渠道,比如Facebook、TikTok和网站。
Xiāoshòu rényuán kěyǐ shǐyòng hěn duō qúdào, bǐrú Facebook, TikTok hé wǎngzhàn.
Nhân viên sales có thể sử dụng nhiều kênh như Facebook, TikTok và website.
Ví dụ 5
客户可以选择不同的付款方式,比如一次性付款或者分期付款。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé bùtóng de fùkuǎn fāngshì, bǐrú yí cì xìng fùkuǎn huòzhě fēnqī fùkuǎn.
Khách có thể chọn các phương thức thanh toán khác nhau, ví dụ thanh toán một lần hoặc theo đợt.
46. 有些……有些……
Có một số… còn một số…
Cấu trúc
有些 + A, 有些 + B
Hoặc:
有些人……,有些人……
Cách dùng
Dùng để phân chia một nhóm thành các trường hợp khác nhau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有些客户希望阳台可以晒衣服,有些客户更喜欢看景观。
Yǒuxiē kèhù xīwàng yángtái kěyǐ shài yīfu, yǒuxiē kèhù gèng xǐhuan kàn jǐngguān.
Một số khách muốn ban công có thể phơi quần áo, một số khách khác thích ngắm cảnh hơn.
Ví dụ 2
有些客户喜欢高楼层,有些客户喜欢低楼层。
Yǒuxiē kèhù xǐhuan gāo lóucéng, yǒuxiē kèhù xǐhuan dī lóucéng.
Một số khách thích tầng cao, một số khách thích tầng thấp.
Ví dụ 3
有些人买房自住,有些人买房投资。
Yǒuxiē rén mǎi fáng zìzhù, yǒuxiē rén mǎi fáng tóuzī.
Một số người mua nhà để ở, một số người mua để đầu tư.
Ví dụ 4
有些客户选择银行贷款,有些客户选择一次性付款。
Yǒuxiē kèhù xuǎnzé yínháng dàikuǎn, yǒuxiē kèhù xuǎnzé yí cì xìng fùkuǎn.
Một số khách chọn vay ngân hàng, một số khách chọn thanh toán một lần.
Ví dụ 5
有些问题销售人员可以回答,有些问题需要专业部门确认。
Yǒuxiē wèntí xiāoshòu rényuán kěyǐ huídá, yǒuxiē wèntí xūyào zhuānyè bùmén quèrèn.
Một số vấn đề nhân viên sales có thể trả lời, một số vấn đề cần bộ phận chuyên môn xác nhận.
47. 是……还是……
Là… hay là…?
Cấu trúc
是 + A + 还是 + B?
Hoặc:
V + A + 还是 + B?
Cách dùng
“还是” được dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Không dùng 或者 trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp thông thường.
Ví dụ:
你买公寓还是别墅? ✓
你买公寓或者别墅? thường không tự nhiên khi hỏi trực tiếp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
比如客户需要小户型还是大户型,喜欢公寓还是低层住宅。
Bǐrú kèhù xūyào xiǎo hùxíng háishì dà hùxíng, xǐhuan gōngyù háishì dīcéng zhùzhái.
Ví dụ khách cần căn nhỏ hay căn lớn, thích căn hộ hay nhà thấp tầng.
Ví dụ 2
您买房是自住还是投资?
Nín mǎi fáng shì zìzhù háishì tóuzī?
Anh/chị mua nhà để ở hay để đầu tư?
Ví dụ 3
您喜欢高楼层还是低楼层?
Nín xǐhuan gāo lóucéng háishì dī lóucéng?
Anh/chị thích tầng cao hay tầng thấp?
Ví dụ 4
您计划一次性付款还是申请银行贷款?
Nín jìhuà yí cì xìng fùkuǎn háishì shēnqǐng yínháng dàikuǎn?
Anh/chị dự định thanh toán một lần hay xin vay ngân hàng?
Ví dụ 5
您更关注价格还是位置?
Nín gèng guānzhù jiàgé háishì wèizhi?
Anh/chị quan tâm nhiều hơn đến giá hay vị trí?
48. A 或者 B
A hoặc B
Cấu trúc
A + 或者 + B
Cách dùng
“或者” dùng chủ yếu trong câu trần thuật để biểu thị sự lựa chọn hoặc khả năng.
So sánh:
还是 → thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
或者 → thường dùng trong câu kể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
房地产项目可能因为天气、材料、资金、设计变化或者施工问题出现进度延误。
Fángdìchǎn xiàngmù kěnéng yīnwèi tiānqì, cáiliào, zījīn, shèjì biànhuà huòzhě shīgōng wèntí chūxiàn jìndù yánwù.
Dự án bất động sản có thể chậm tiến độ vì thời tiết, vật liệu, vốn, thay đổi thiết kế hoặc vấn đề thi công.
Ví dụ 2
客户可以选择公寓或者别墅。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé gōngyù huòzhě biéshù.
Khách có thể chọn căn hộ hoặc biệt thự.
Ví dụ 3
您可以通过电话或者微信联系我们。
Nín kěyǐ tōngguò diànhuà huòzhě Wēixìn liánxì wǒmen.
Anh/chị có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại hoặc WeChat.
Ví dụ 4
客户可以一次性付款或者分期付款。
Kèhù kěyǐ yí cì xìng fùkuǎn huòzhě fēnqī fùkuǎn.
Khách có thể thanh toán một lần hoặc theo đợt.
Ví dụ 5
这个问题可以由开发商或者物业公司处理。
Zhège wèntí kěyǐ yóu kāifāshāng huòzhě wùyè gōngsī chǔlǐ.
Vấn đề này có thể do chủ đầu tư hoặc công ty quản lý xử lý.
49. 以及……
Cũng như / và…
Cấu trúc
A、B以及C
Cách dùng
“以及” dùng để nối các thành phần song song, thường gặp trong văn viết và ngôn ngữ chuyên ngành.
So với 和:
和 thông dụng, khẩu ngữ hơn.
以及 trang trọng hơn, thường nối thành phần cuối của một chuỗi liệt kê.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
规划会告诉我们这块土地未来可以做什么,以及有哪些建设条件。
Guīhuà huì gàosu wǒmen zhè kuài tǔdì wèilái kěyǐ zuò shénme, yǐjí yǒu nǎxiē jiànshè tiáojiàn.
Quy hoạch sẽ cho chúng ta biết khu đất này trong tương lai có thể làm gì, cũng như có những điều kiện xây dựng nào.
Ví dụ 2
我们要了解项目的位置、价格以及付款政策。
Wǒmen yào liǎojiě xiàngmù de wèizhi, jiàgé yǐjí fùkuǎn zhèngcè.
Chúng ta phải tìm hiểu vị trí, giá cả cũng như chính sách thanh toán của dự án.
Ví dụ 3
合同应该写清楚价格、付款时间以及双方责任。
Hétong yīnggāi xiě qīngchu jiàgé, fùkuǎn shíjiān yǐjí shuāngfāng zérèn.
Hợp đồng nên ghi rõ giá, thời gian thanh toán cũng như trách nhiệm của hai bên.
Ví dụ 4
客户比较关注交通、学校以及医疗条件。
Kèhù bǐjiào guānzhù jiāotōng, xuéxiào yǐjí yīliáo tiáojiàn.
Khách tương đối quan tâm đến giao thông, trường học cũng như điều kiện y tế.
Ví dụ 5
验房时要检查水、电、门窗以及相关设备。
Yàn fáng shí yào jiǎnchá shuǐ, diàn, ménchuāng yǐjí xiāngguān shèbèi.
Khi kiểm tra nhà phải kiểm tra nước, điện, cửa cũng như các thiết bị liên quan.
50. 而且……
Hơn nữa / mà còn…
Cấu trúc
A,而且 + B
Hoặc:
不但 A,而且 B
Cách dùng
而且 bổ sung thêm thông tin B trên cơ sở A, thường mang nghĩa “hơn nữa”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有些项目的一次性付款折扣会比较高。
Yǒuxiē xiàngmù de yí cì xìng fùkuǎn zhékòu huì bǐjiào gāo.
Một số dự án có chiết khấu thanh toán một lần tương đối cao.
Trong đoạn hội thoại tiếp theo có quan hệ bổ sung:
对,而且有些项目的一次性付款折扣会比较高。
Duì, érqiě yǒuxiē xiàngmù de yí cì xìng fùkuǎn zhékòu huì bǐjiào gāo.
Đúng, hơn nữa một số dự án còn có chiết khấu tương đối cao khi thanh toán một lần.
Ví dụ 2
这个项目位置很好,而且交通非常方便。
Zhège xiàngmù wèizhi hěn hǎo, érqiě jiāotōng fēicháng fāngbiàn.
Dự án này có vị trí rất tốt, hơn nữa giao thông rất thuận tiện.
Ví dụ 3
这套房面积比较大,而且有两个阳台。
Zhè tào fáng miànjī bǐjiào dà, érqiě yǒu liǎng ge yángtái.
Căn này có diện tích khá lớn, hơn nữa có hai ban công.
Ví dụ 4
客户已经看过项目,而且对价格也比较满意。
Kèhù yǐjīng kàn guo xiàngmù, érqiě duì jiàgé yě bǐjiào mǎnyì.
Khách đã xem dự án, hơn nữa cũng khá hài lòng với giá.
Ví dụ 5
这个付款方案比较灵活,而且前期资金压力不大。
Zhège fùkuǎn fāng’àn bǐjiào línghuó, érqiě qiánqī zījīn yālì bú dà.
Phương án thanh toán này khá linh hoạt, hơn nữa áp lực vốn giai đoạn đầu không lớn.
51. 同时……
Đồng thời…
Cấu trúc
A,同时 + B
Cách dùng
“同时” có thể biểu thị:
hai hành động cùng xảy ra;
hai đặc điểm cùng tồn tại;
bổ sung thêm một yêu cầu cùng lúc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
总体设计要让整个项目看起来统一,同时也要方便实际使用。
Zǒngtǐ shèjì yào ràng zhěnggè xiàngmù kàn qǐlái tǒngyī, tóngshí yě yào fāngbiàn shíjì shǐyòng.
Thiết kế tổng thể phải làm cho toàn bộ dự án trông đồng bộ, đồng thời cũng phải thuận tiện cho việc sử dụng thực tế.
Ví dụ 2
销售人员要介绍产品,同时也要听客户的意见。
Xiāoshòu rényuán yào jièshào chǎnpǐn, tóngshí yě yào tīng kèhù de yìjiàn.
Nhân viên sales phải giới thiệu sản phẩm, đồng thời cũng phải lắng nghe ý kiến khách hàng.
Ví dụ 3
我们要控制成本,同时保证工程质量。
Wǒmen yào kòngzhì chéngběn, tóngshí bǎozhèng gōngchéng zhìliàng.
Chúng ta phải kiểm soát chi phí, đồng thời bảo đảm chất lượng công trình.
Ví dụ 4
客户希望降低首付款,同时减少每月还款压力。
Kèhù xīwàng jiàngdī shǒufùkuǎn, tóngshí jiǎnshǎo měiyuè huánkuǎn yālì.
Khách muốn giảm khoản thanh toán ban đầu, đồng thời giảm áp lực trả nợ hằng tháng.
Ví dụ 5
项目需要提高出租率,同时保持合理的租金水平。
Xiàngmù xūyào tígāo chūzūlǜ, tóngshí bǎochí hélǐ de zūjīn shuǐpíng.
Dự án cần nâng tỷ lệ cho thuê, đồng thời duy trì mức tiền thuê hợp lý.
52. 已经……了
Đã… rồi
Cấu trúc
Chủ ngữ + 已经 + động từ/tính từ + 了
Cách dùng
Biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành hoặc đã xuất hiện.
已经 nhấn mạnh “đã”.
了 nhấn mạnh sự thay đổi hoặc hoàn thành.
Trong một số trường hợp có thể không cần 了.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在我们已经从寻找土地学到了设计、施工和进度管理,整个开发流程越来越清楚了。
Xiànzài wǒmen yǐjīng cóng xúnzhǎo tǔdì xué dào le shèjì, shīgōng hé jìndù guǎnlǐ, zhěnggè kāifā liúchéng yuèláiyuè qīngchu le.
Bây giờ chúng ta đã học từ tìm kiếm đất đến thiết kế, thi công và quản lý tiến độ; toàn bộ quy trình phát triển ngày càng rõ ràng.
Ví dụ 2
客户已经看过样板房了。
Kèhù yǐjīng kàn guo yàngbǎnfáng le.
Khách đã xem nhà mẫu rồi.
Ví dụ 3
这套房已经卖掉了。
Zhè tào fáng yǐjīng mài diào le.
Căn này đã bán rồi.
Ví dụ 4
银行已经批准客户的贷款申请了。
Yínháng yǐjīng pīzhǔn kèhù de dàikuǎn shēnqǐng le.
Ngân hàng đã phê duyệt hồ sơ vay của khách rồi.
Ví dụ 5
我们已经把合同准备好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ hétong zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong hợp đồng rồi.
53. 还没有……
Vẫn chưa…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 还没有 + động từ
Cách dùng
Biểu thị một hành động đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
Lưu ý:
Sau 没有 thường không dùng 了 để phủ định hành động hoàn thành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
定金就是客户为了确认购买意向先支付的一笔钱,但是客户还没有完成正式购买。
Dìngjīn jiùshì kèhù wèile quèrèn gòumǎi yìxiàng xiān zhīfù de yì bǐ qián, dànshì kèhù hái méiyǒu wánchéng zhèngshì gòumǎi.
Tiền đặt cọc là một khoản khách trả trước để xác nhận ý định mua, nhưng khách vẫn chưa hoàn thành việc mua chính thức.
Một câu xuất hiện trực tiếp trong chuỗi hội thoại:
有可能购买,但是还没有决定购买。
Yǒu kěnéng gòumǎi, dànshì hái méiyǒu juédìng gòumǎi.
Có khả năng mua nhưng vẫn chưa quyết định mua.
Ví dụ 2
客户还没有决定买哪一套。
Kèhù hái méiyǒu juédìng mǎi nǎ yí tào.
Khách vẫn chưa quyết định mua căn nào.
Ví dụ 3
银行还没有通知审批结果。
Yínháng hái méiyǒu tōngzhī shěnpī jiéguǒ.
Ngân hàng vẫn chưa thông báo kết quả phê duyệt.
Ví dụ 4
项目还没有正式开盘。
Xiàngmù hái méiyǒu zhèngshì kāipán.
Dự án vẫn chưa chính thức mở bán.
Ví dụ 5
客户还没有支付第二期款项。
Kèhù hái méiyǒu zhīfù dì-èr qī kuǎnxiàng.
Khách vẫn chưa thanh toán khoản đợt hai.
54. 正在……
Đang…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 正在 + động từ
Có thể dùng:
正 + V
在 + V
正在 + V + 呢
Cách dùng
Biểu thị hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong giai đoạn hiện tại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
目前项目正在按计划施工。
Mùqián xiàngmù zhèngzài àn jìhuà shīgōng.
Hiện tại dự án đang thi công theo kế hoạch.
Ví dụ 2
客户正在参观样板房。
Kèhù zhèngzài cānguān yàngbǎnfáng.
Khách đang tham quan nhà mẫu.
Ví dụ 3
银行正在审核客户的贷款资料。
Yínháng zhèngzài shěnhé kèhù de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng đang thẩm định hồ sơ vay của khách.
Ví dụ 4
我们的销售团队正在跟进这个客户。
Wǒmen de xiāoshòu tuánduì zhèngzài gēnjìn zhège kèhù.
Đội sales của chúng tôi đang theo sát khách hàng này.
Ví dụ 5
工程部门正在检查房屋质量。
Gōngchéng bùmén zhèngzài jiǎnchá fángwū zhìliàng.
Bộ phận kỹ thuật đang kiểm tra chất lượng căn nhà.
55. 正式 + động từ / danh từ
Chính thức…
Cấu trúc
正式 + V
正式 + danh từ
Cách dùng
“正式” dùng để nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái đã bước vào giai đoạn:
có hiệu lực;
được công nhận;
được thực hiện theo quy trình chính thức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“开盘日”就是项目正式开始销售的日期。
“Kāipán rì” jiùshì xiàngmù zhèngshì kāishǐ xiāoshòu de rìqī.
“Ngày mở bán” chính là ngày dự án chính thức bắt đầu bán hàng.
Ví dụ 2
项目下个月正式开盘。
Xiàngmù xià ge yuè zhèngshì kāipán.
Dự án chính thức mở bán vào tháng sau.
Ví dụ 3
双方明天正式签订合同。
Shuāngfāng míngtiān zhèngshì qiāndìng hétong.
Ngày mai hai bên chính thức ký hợp đồng.
Ví dụ 4
客户完成手续以后可以正式收房。
Kèhù wánchéng shǒuxù yǐhòu kěyǐ zhèngshì shōu fáng.
Sau khi hoàn tất thủ tục, khách có thể chính thức nhận nhà.
Ví dụ 5
这个价格还没有正式公布。
Zhège jiàgé hái méiyǒu zhèngshì gōngbù.
Mức giá này vẫn chưa được công bố chính thức.
56. 负责……
Phụ trách / chịu trách nhiệm…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 负责 + công việc
负责 + V + O
Cách dùng
“负责” vừa có thể là động từ “phụ trách”, vừa có thể biểu thị thái độ “có trách nhiệm”.
Trong tiếng Trung doanh nghiệp và bất động sản, đây là từ cực kỳ quan trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
营销负责吸引客户,销售负责进一步了解需求并推动交易。
Yíngxiāo fùzé xīyǐn kèhù, xiāoshòu fùzé jìnyíbù liǎojiě xūqiú bìng tuīdòng jiāoyì.
Marketing phụ trách thu hút khách hàng, sales phụ trách tiếp tục tìm hiểu nhu cầu và thúc đẩy giao dịch.
Ví dụ 2
我是今天负责接待您的销售顾问。
Wǒ shì jīntiān fùzé jiēdài nín de xiāoshòu gùwèn.
Tôi là tư vấn bán hàng phụ trách tiếp đón anh/chị hôm nay.
Ví dụ 3
工程部门负责检查施工质量。
Gōngchéng bùmén fùzé jiǎnchá shīgōng zhìliàng.
Bộ phận kỹ thuật phụ trách kiểm tra chất lượng thi công.
Ví dụ 4
物业公司负责项目的日常管理。
Wùyè gōngsī fùzé xiàngmù de rìcháng guǎnlǐ.
Công ty quản lý vận hành phụ trách công tác quản lý hằng ngày của dự án.
Ví dụ 5
这个客户由小李负责跟进。
Zhège kèhù yóu Xiǎo Lǐ fùzé gēnjìn.
Khách hàng này do Tiểu Lý phụ trách theo sát.
57. 由……负责……
Do… phụ trách
Cấu trúc
Sự việc + 由 + người/bộ phận + 负责
Hoặc:
由 + A + 负责 + V
Cách dùng
“由” giới thiệu chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện hành động.
Cấu trúc này rất phổ biến trong văn phong doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这类问题通常要由专业法律和投资团队处理。
Zhè lèi wèntí tōngcháng yào yóu zhuānyè fǎlǜ hé tóuzī tuánduì chǔlǐ.
Những vấn đề loại này thông thường phải do đội ngũ pháp lý và đầu tư chuyên nghiệp xử lý.
Ví dụ 2
贷款审批由银行负责。
Dàikuǎn shěnpī yóu yínháng fùzé.
Việc phê duyệt khoản vay do ngân hàng phụ trách.
Ví dụ 3
项目营销由市场部负责。
Xiàngmù yíngxiāo yóu shìchǎngbù fùzé.
Marketing dự án do bộ phận marketing phụ trách.
Ví dụ 4
房屋质量问题由工程部门负责处理。
Fángwū zhìliàng wèntí yóu gōngchéng bùmén fùzé chǔlǐ.
Vấn đề chất lượng căn nhà do bộ phận kỹ thuật phụ trách xử lý.
Ví dụ 5
今天的客户接待由我负责。
Jīntiān de kèhù jiēdài yóu wǒ fùzé.
Việc tiếp đón khách hôm nay do tôi phụ trách.
58. 属于……
Thuộc về / thuộc loại…
Cấu trúc
A + 属于 + B
Cách dùng
“属于” dùng để:
chỉ quan hệ sở hữu;
phân loại;
xác định một vấn đề thuộc phạm vi nào.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
游泳池、健身房和儿童活动区也属于需要检查的配套设施。
Yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóng huódòngqū yě shǔyú xūyào jiǎnchá de pèitào shèshī.
Bể bơi, phòng gym và khu hoạt động trẻ em cũng thuộc những tiện ích cần kiểm tra.
Ví dụ 2
这个项目属于住宅房地产项目。
Zhège xiàngmù shǔyú zhùzhái fángdìchǎn xiàngmù.
Dự án này thuộc loại dự án bất động sản nhà ở.
Ví dụ 3
这个客户属于投资型客户。
Zhège kèhù shǔyú tóuzīxíng kèhù.
Khách hàng này thuộc nhóm khách đầu tư.
Ví dụ 4
这个问题属于售后服务范围。
Zhège wèntí shǔyú shòuhòu fúwù fànwéi.
Vấn đề này thuộc phạm vi dịch vụ sau bán hàng.
Ví dụ 5
这些费用不属于房屋售价。
Zhèxiē fèiyòng bù shǔyú fángwū shòujià.
Những khoản phí này không thuộc giá bán của căn nhà.
59. 包括……
Bao gồm…
Cấu trúc
A + 包括 + B、C、D……
Hoặc:
包括 + các thành phần
Cách dùng
Dùng để liệt kê những thành phần nằm trong một phạm vi lớn hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
项目资料是不是包括土地、规划、投资和建设方面的各种文件?
Xiàngmù zīliào shì bú shì bāokuò tǔdì, guīhuà, tóuzī hé jiànshè fāngmiàn de gèzhǒng wénjiàn?
Hồ sơ dự án có phải bao gồm các loại tài liệu về đất đai, quy hoạch, đầu tư và xây dựng không?
Ví dụ 2
销售政策包括价格、付款方式、折扣和优惠。
Xiāoshòu zhèngcè bāokuò jiàgé, fùkuǎn fāngshì, zhékòu hé yōuhuì.
Chính sách bán hàng bao gồm giá, phương thức thanh toán, chiết khấu và ưu đãi.
Ví dụ 3
项目配套包括游泳池、健身房和儿童活动区。
Xiàngmù pèitào bāokuò yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóng huódòngqū.
Tiện ích dự án bao gồm bể bơi, phòng gym và khu trẻ em.
Ví dụ 4
报价内容应该包括单价、总价和相关费用。
Bàojià nèiróng yīnggāi bāokuò dānjià, zǒngjià hé xiāngguān fèiyòng.
Nội dung báo giá nên bao gồm đơn giá, tổng giá và các chi phí liên quan.
Ví dụ 5
客户资料包括姓名、电话号码和购房需求。
Kèhù zīliào bāokuò xìngmíng, diànhuà hàomǎ hé gòufáng xūqiú.
Thông tin khách hàng bao gồm họ tên, số điện thoại và nhu cầu mua nhà.
60. 对……有影响 / 影响……
Có ảnh hưởng đến…
Cấu trúc
A + 对 + B + 有影响
Hoặc:
A + 影响 + B
Cách dùng
Hai cấu trúc đều biểu thị quan hệ tác động.
Mẫu 1
A 对 B 有影响
A có ảnh hưởng đối với B.
Mẫu 2
A 影响 B
A ảnh hưởng B.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
政策会影响整个房地产市场。
Zhèngcè huì yǐngxiǎng zhěnggè fángdìchǎn shìchǎng.
Chính sách sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường bất động sản.
Một câu khác trong hội thoại:
土地成本如果太高,未来产品的售价和项目利润都会受到影响。
Tǔdì chéngběn rúguǒ tài gāo, wèilái chǎnpǐn de shòujià hé xiàngmù lìrùn dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu chi phí đất quá cao thì giá bán sản phẩm và lợi nhuận dự án trong tương lai đều sẽ bị ảnh hưởng.
Ví dụ 2
地理位置对房地产价格有很大影响。
Dìlǐ wèizhi duì fángdìchǎn jiàgé yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Vị trí địa lý có ảnh hưởng rất lớn đến giá bất động sản.
Ví dụ 3
利率变化会影响客户的月供。
Lìlǜ biànhuà huì yǐngxiǎng kèhù de yuègòng.
Sự thay đổi lãi suất sẽ ảnh hưởng đến khoản trả hằng tháng của khách.
Ví dụ 4
交通条件会影响客户的购买决定。
Jiāotōng tiáojiàn huì yǐngxiǎng kèhù de gòumǎi juédìng.
Điều kiện giao thông sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua của khách.
Ví dụ 5
项目延期可能会对销售工作产生影响。
Xiàngmù yánqī kěnéng huì duì xiāoshòu gōngzuò chǎnshēng yǐngxiǎng.
Việc dự án chậm tiến độ có thể gây ảnh hưởng đến công tác bán hàng.
TỔNG HỢP CẤU TRÚC 41–60
41. 只要……就……
Chỉ cần… thì…
42. 就是……
Chính là / tức là…
43. 也就是说……
Nói cách khác / có nghĩa là…
44. 一般来说……
Thông thường mà nói…
45. 比如……
Ví dụ như…
46. 有些……有些……
Một số… một số…
47. 是……还是……
Là… hay là…?
48. 或者……
Hoặc…
49. 以及……
Cũng như / và…
50. 而且……
Hơn nữa…
51. 同时……
Đồng thời…
52. 已经……了
Đã… rồi
53. 还没有……
Vẫn chưa…
54. 正在……
Đang…
55. 正式……
Chính thức…
56. 负责……
Phụ trách…
57. 由……负责……
Do… phụ trách
58. 属于……
Thuộc về / thuộc loại…
59. 包括……
Bao gồm…
60. 对……有影响 / 影响……
Có ảnh hưởng đến…
HỆ THỐNG HÓA 60 CẤU TRÚC ĐÃ HỌC
Đến đây, hệ thống ngữ pháp có thể chia thành các nhóm lớn:
Nhóm 1 – Điều kiện
只有……才……
只要……就……
如果……就……
Nhóm 2 – Quan hệ nguyên nhân và chuyển ý
因为……所以……
虽然……但是……
但是……
不过……
Nhóm 3 – Bổ sung và tăng tiến
不仅……还……
不但……而且……
而且……
同时……
除了……还……
Nhóm 4 – Phủ định và đối lập
不是……而是……
不能只……还要……
Nhóm 5 – Trình tự nghiệp vụ
先……再……
……以后……
在……以前……
从……到……
……就……
……才……
Nhóm 6 – Xu hướng và so sánh
越……越……
越来越……
A比B……
跟……一样
跟……不一样
Nhóm 7 – Trạng thái hành động
已经……了
还没有……
正在……
Nhóm 8 – Câu hỏi lựa chọn và xác nhận
是不是……
有没有……
要不要……
能不能……
会不会……
是……还是……
Nhóm 9 – Căn cứ và tiêu chuẩn
根据……
按照……
要看……
Nhóm 10 – Câu xử lý và bị động
把字句
被字句
把……分成……
Nhóm 11 – Trách nhiệm nghiệp vụ
负责……
由……负责……
属于……
Nhóm 12 – Giải thích khái niệm
就是……
也就是说……
比如……
包括……
Nhóm 13 – Liên kết thành phần
或者……
以及……
而且……
Nhóm 14 – Tác động và quan hệ
跟……有关系
对……有影响
影响……
Nhóm 15 – Thái độ và mức độ cần thiết
应该……
一定要……
最好……
可能……
MẪU ĐOẠN HỘI THOẠI TỔNG HỢP NGỮ PHÁP
客户已经看过样板房了,但是还没有决定购买。
Kèhù yǐjīng kàn guo yàngbǎnfáng le, dànshì hái méiyǒu juédìng gòumǎi.
Khách đã xem nhà mẫu rồi nhưng vẫn chưa quyết định mua.
我们应该先了解他还在考虑什么,再根据他的实际情况提供合适的方案。
Wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě tā hái zài kǎolǜ shénme, zài gēnjù tā de shíjì qíngkuàng tígōng héshì de fāng’àn.
Chúng ta nên tìm hiểu trước xem khách vẫn còn đang cân nhắc điều gì, sau đó dựa trên tình hình thực tế của họ để đưa ra phương án phù hợp.
如果客户主要担心付款压力,我们就要重点介绍付款进度和银行贷款方案。
Rúguǒ kèhù zhǔyào dānxīn fùkuǎn yālì, wǒmen jiù yào zhòngdiǎn jièshào fùkuǎn jìndù hé yínháng dàikuǎn fāng’àn.
Nếu khách chủ yếu lo về áp lực thanh toán thì chúng ta phải tập trung giới thiệu tiến độ thanh toán và phương án vay ngân hàng.
但是不能只告诉客户可以贷款多少,还要告诉他每个月大概要还多少钱。
Dànshì bù néng zhǐ gàosu kèhù kěyǐ dàikuǎn duōshao, hái yào gàosu tā měi ge yuè dàgài yào huán duōshao qián.
Nhưng không thể chỉ nói cho khách biết có thể vay bao nhiêu mà còn phải nói mỗi tháng dự kiến cần trả bao nhiêu tiền.
因为贷款金额、利率和贷款期限都会影响月供,所以这些条件一定要一起分析。
Yīnwèi dàikuǎn jīn’é, lìlǜ hé dàikuǎn qīxiàn dōu huì yǐngxiǎng yuègòng, suǒyǐ zhèxiē tiáojiàn yídìng yào yìqǐ fēnxī.
Bởi vì số tiền vay, lãi suất và thời hạn vay đều ảnh hưởng đến khoản trả hằng tháng nên những điều kiện này nhất định phải được phân tích cùng nhau.
只要客户真正理解自己的资金情况,就更容易选择适合自己的付款方案。
Zhǐyào kèhù zhēnzhèng lǐjiě zìjǐ de zījīn qíngkuàng, jiù gèng róngyì xuǎnzé shìhé zìjǐ de fùkuǎn fāng’àn.
Chỉ cần khách thực sự hiểu tình hình tài chính của mình thì sẽ dễ lựa chọn phương án thanh toán phù hợp hơn.
只有双方把价格、付款、合同和交付条件都确认清楚以后,才能安全地继续完成交易。
Zhǐyǒu shuāngfāng bǎ jiàgé, fùkuǎn, hétong hé jiāofù tiáojiàn dōu quèrèn qīngchu yǐhòu, cái néng ānquán de jìxù wánchéng jiāoyì.
Chỉ sau khi hai bên xác nhận rõ giá, thanh toán, hợp đồng và điều kiện bàn giao thì mới có thể tiếp tục hoàn thành giao dịch một cách an toàn.
61. 看起来……
Trông có vẻ… / nhìn có vẻ…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 看起来 + tính từ / cụm vị ngữ
Cách dùng
“看起来” biểu thị phán đoán dựa trên những gì người nói nhìn thấy hoặc cảm nhận được.
Có thể dịch:
trông có vẻ;
nhìn có vẻ;
xem ra.
Cần phân biệt:
看 = nhìn, xem.
看起来 = nhìn vào thì có cảm giác / trông có vẻ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
总体设计要让整个项目看起来统一,同时也要方便实际使用。
Zǒngtǐ shèjì yào ràng zhěnggè xiàngmù kàn qǐlái tǒngyī, tóngshí yě yào fāngbiàn shíjì shǐyòng.
Thiết kế tổng thể phải làm cho toàn bộ dự án trông đồng bộ, đồng thời cũng phải thuận tiện cho việc sử dụng thực tế.
Ví dụ 2
这个样板房看起来很宽敞。
Zhège yàngbǎnfáng kàn qǐlái hěn kuānchang.
Căn nhà mẫu này trông rất rộng rãi.
Ví dụ 3
这个户型看起来比较实用。
Zhège hùxíng kàn qǐlái bǐjiào shíyòng.
Loại căn này trông khá thực dụng.
Ví dụ 4
从效果图来看,这个项目看起来很现代。
Cóng xiàoguǒtú lái kàn, zhège xiàngmù kàn qǐlái hěn xiàndài.
Nhìn từ hình ảnh phối cảnh, dự án này trông rất hiện đại.
Ví dụ 5
这套房面积虽然不大,但是看起来并不小。
Zhè tào fáng miànjī suīrán bú dà, dànshì kàn qǐlái bìng bù xiǎo.
Mặc dù diện tích căn này không lớn nhưng nhìn lại không hề nhỏ.
62. V + 下来
Làm… lại / ghi lại / giữ lại
Cấu trúc
Động từ + 下来
Ví dụ:
记录下来
jìlù xiàlái
ghi lại
保存下来
bǎocún xiàlái
lưu lại
记下来
jì xiàlái
ghi nhớ/ghi lại
Cách dùng
“下来” vốn là bổ ngữ xu hướng chỉ chuyển động từ trên xuống dưới.
Nhưng trong nhiều trường hợp, nó được mở rộng thành nghĩa:
giữ lại;
ghi lại;
lưu lại;
tiếp tục tồn tại sau một hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应该把问题记录下来,然后安排相关施工单位进行整改。
Yīnggāi bǎ wèntí jìlù xiàlái, ránhòu ānpái xiāngguān shīgōng dānwèi jìnxíng zhěnggǎi.
Phải ghi vấn đề lại, sau đó sắp xếp đơn vị thi công liên quan tiến hành khắc phục.
Ví dụ 2
请把客户的联系方式记下来。
Qǐng bǎ kèhù de liánxì fāngshì jì xiàlái.
Hãy ghi lại thông tin liên hệ của khách.
Ví dụ 3
客户提出的所有要求都要记录下来。
Kèhù tíchū de suǒyǒu yāoqiú dōu yào jìlù xiàlái.
Tất cả yêu cầu khách đưa ra đều phải được ghi lại.
Ví dụ 4
重要的付款信息最好保存下来。
Zhòngyào de fùkuǎn xìnxī zuì hǎo bǎocún xiàlái.
Thông tin thanh toán quan trọng tốt nhất nên được lưu lại.
Ví dụ 5
我们先把客户最关心的问题写下来。
Wǒmen xiān bǎ kèhù zuì guānxīn de wèntí xiě xiàlái.
Trước tiên chúng ta hãy viết lại những vấn đề khách quan tâm nhất.
63. V + 出来
Làm ra / thể hiện ra / nhận ra
Cấu trúc
Động từ + 出来
Các dạng thường gặp:
算出来
suàn chūlái
tính ra
看出来
kàn chūlái
nhìn ra
听出来
tīng chūlái
nghe ra
说出来
shuō chūlái
nói ra
找出来
zhǎo chūlái
tìm ra
Cách dùng
“出来” không chỉ biểu thị chuyển động “đi ra ngoài” mà còn có thể biểu thị một kết quả được:
phát hiện ra;
tính ra;
nhận ra;
biểu đạt ra;
tạo ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
专业报价一定要让客户知道价格是怎么计算出来的。
Zhuānyè bàojià yídìng yào ràng kèhù zhīdào jiàgé shì zěnme jìsuàn chūlái de.
Báo giá chuyên nghiệp nhất định phải giúp khách biết mức giá được tính ra như thế nào.
Ví dụ 2
这个总价是根据面积和单价算出来的。
Zhège zǒngjià shì gēnjù miànjī hé dānjià suàn chūlái de.
Tổng giá này được tính ra dựa trên diện tích và đơn giá.
Ví dụ 3
从客户的问题可以看出来,他最关心的是付款压力。
Cóng kèhù de wèntí kěyǐ kàn chūlái, tā zuì guānxīn de shì fùkuǎn yālì.
Từ câu hỏi của khách có thể nhận ra điều họ quan tâm nhất là áp lực thanh toán.
Ví dụ 4
你能不能找出来哪个付款方案最适合这个客户?
Nǐ néng bu néng zhǎo chūlái nǎge fùkuǎn fāng’àn zuì shìhé zhège kèhù?
Bạn có thể tìm ra phương án thanh toán nào phù hợp nhất với khách này không?
Ví dụ 5
客户有什么意见,可以直接说出来。
Kèhù yǒu shénme yìjiàn, kěyǐ zhíjiē shuō chūlái.
Khách có ý kiến gì có thể trực tiếp nói ra.
64. V + 完
Làm xong…
Cấu trúc
Động từ + 完
Ví dụ:
看完
kàn wán
xem xong
说完
shuō wán
nói xong
付完
fù wán
thanh toán xong
卖完
mài wán
bán hết
Cách dùng
“完” là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã hoàn thành toàn bộ.
Cần phân biệt:
看了 = đã xem.
看完了 = đã xem xong toàn bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户看完房、了解价格以后,就可能进入谈判阶段。
Kèhù kàn wán fáng, liǎojiě jiàgé yǐhòu, jiù kěnéng jìnrù tánpàn jiēduàn.
Sau khi khách xem nhà xong và hiểu giá thì có thể bước vào giai đoạn đàm phán.
Ví dụ 2
客户看完样板房以后提出了几个问题。
Kèhù kàn wán yàngbǎnfáng yǐhòu tíchū le jǐ ge wèntí.
Sau khi xem xong nhà mẫu, khách đưa ra một vài câu hỏi.
Ví dụ 3
请您看完合同以后再签字。
Qǐng nín kàn wán hétong yǐhòu zài qiānzì.
Anh/chị vui lòng đọc xong hợp đồng rồi hãy ký.
Ví dụ 4
这一批两居室已经卖完了。
Zhè yì pī liǎng jūshì yǐjīng mài wán le.
Đợt căn hai phòng ngủ này đã bán hết rồi.
Ví dụ 5
客户什么时候可以把剩余款项付完?
Kèhù shénme shíhou kěyǐ bǎ shèngyú kuǎnxiàng fù wán?
Khi nào khách có thể thanh toán hết số tiền còn lại?
65. V + 好
Làm xong và đạt trạng thái tốt/sẵn sàng
Cấu trúc
Động từ + 好
Ví dụ:
准备好
zhǔnbèi hǎo
chuẩn bị xong
谈好
tán hǎo
thỏa thuận xong
安排好
ānpái hǎo
sắp xếp xong
确认好
quèrèn hǎo
xác nhận xong
Cách dùng
“好” làm bổ ngữ kết quả biểu thị hành động:
đã hoàn thành;
và kết quả đã đạt trạng thái thích hợp, ổn thỏa, sẵn sàng.
So sánh:
准备完 = chuẩn bị hết các hạng mục.
准备好 = đã chuẩn bị ổn thỏa và sẵn sàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
价格和主要交易条件谈好以后,很多交易会进入交定金的阶段。
Jiàgé hé zhǔyào jiāoyì tiáojiàn tán hǎo yǐhòu, hěn duō jiāoyì huì jìnrù jiāo dìngjīn de jiēduàn.
Sau khi giá và các điều kiện giao dịch chính được thỏa thuận xong, nhiều giao dịch sẽ bước vào giai đoạn đặt cọc.
Ví dụ 2
开盘以前一定要把销售资料准备好。
Kāipán yǐqián yídìng yào bǎ xiāoshòu zīliào zhǔnbèi hǎo.
Trước khi mở bán nhất định phải chuẩn bị đầy đủ tài liệu bán hàng.
Ví dụ 3
我已经帮您安排好明天的看房时间了。
Wǒ yǐjīng bāng nín ānpái hǎo míngtiān de kàn fáng shíjiān le.
Tôi đã sắp xếp xong thời gian xem nhà ngày mai cho anh/chị.
Ví dụ 4
双方先把付款条件谈好,再准备合同。
Shuāngfāng xiān bǎ fùkuǎn tiáojiàn tán hǎo, zài zhǔnbèi hétong.
Hai bên trước tiên thỏa thuận xong điều kiện thanh toán rồi mới chuẩn bị hợp đồng.
Ví dụ 5
客户的贷款资料已经准备好了。
Kèhù de dàikuǎn zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hồ sơ vay của khách đã được chuẩn bị đầy đủ rồi.
66. V + 清楚
Làm cho rõ / hiểu rõ / nói rõ
Cấu trúc
Động từ + 清楚
Ví dụ:
看清楚
kàn qīngchu
nhìn/đọc rõ
听清楚
tīng qīngchu
nghe rõ
说清楚
shuō qīngchu
nói rõ
问清楚
wèn qīngchu
hỏi cho rõ
了解清楚
liǎojiě qīngchu
tìm hiểu rõ
Cách dùng
“清楚” làm bổ ngữ kết quả, cho biết sau hành động đã đạt đến trạng thái rõ ràng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售人员在开盘以前必须把这些政策学清楚。
Xiāoshòu rényuán zài kāipán yǐqián bìxū bǎ zhèxiē zhèngcè xué qīngchu.
Trước khi mở bán, nhân viên sales nhất định phải nắm rõ những chính sách này.
Ví dụ 2
签合同以前一定要把重要条款看清楚。
Qiān hétong yǐqián yídìng yào bǎ zhòngyào tiáokuǎn kàn qīngchu.
Trước khi ký hợp đồng nhất định phải đọc rõ các điều khoản quan trọng.
Ví dụ 3
客户没听清楚,你再解释一次吧。
Kèhù méi tīng qīngchu, nǐ zài jiěshì yí cì ba.
Khách chưa nghe rõ, bạn hãy giải thích lại một lần.
Ví dụ 4
付款时间一定要跟客户说清楚。
Fùkuǎn shíjiān yídìng yào gēn kèhù shuō qīngchu.
Thời gian thanh toán nhất định phải nói rõ với khách.
Ví dụ 5
先把客户的预算问清楚,再推荐房源。
Xiān bǎ kèhù de yùsuàn wèn qīngchu, zài tuījiàn fángyuán.
Trước tiên hỏi rõ ngân sách của khách rồi mới giới thiệu sản phẩm.
67. V + 到
Đạt được / tìm được / nhận được
Cấu trúc
Động từ + 到
Ví dụ:
找到
zhǎodào
tìm được
看到
kàndào
nhìn thấy
收到
shōudào
nhận được
买到
mǎidào
mua được
了解到
liǎojiědào
tìm hiểu/nhận thức được
Cách dùng
“到” là bổ ngữ kết quả, nhấn mạnh hành động đã đạt được mục tiêu hoặc kết quả.
So sánh:
找 = tìm.
找到 = tìm được.
买 = mua.
买到 = mua được.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
找到土地以后,还要进行实地考察和市场研究。
Zhǎodào tǔdì yǐhòu, hái yào jìnxíng shídì kǎochá hé shìchǎng yánjiū.
Sau khi tìm được đất còn phải tiến hành khảo sát thực địa và nghiên cứu thị trường.
Ví dụ 2
我们终于找到符合客户预算的房子了。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào fúhé kèhù yùsuàn de fángzi le.
Cuối cùng chúng ta đã tìm được căn nhà phù hợp với ngân sách của khách.
Ví dụ 3
我已经收到客户的贷款资料了。
Wǒ yǐjīng shōudào kèhù de dàikuǎn zīliào le.
Tôi đã nhận được hồ sơ vay của khách rồi.
Ví dụ 4
客户希望在这个项目买到一套三居室。
Kèhù xīwàng zài zhège xiàngmù mǎidào yí tào sān jūshì.
Khách hy vọng mua được một căn ba phòng ngủ tại dự án này.
Ví dụ 5
通过沟通,我们了解到客户最关心的是孩子上学的问题。
Tōngguò gōutōng, wǒmen liǎojiědào kèhù zuì guānxīn de shì háizi shàngxué de wèntí.
Thông qua trao đổi, chúng ta biết được điều khách quan tâm nhất là vấn đề đi học của con.
68. V + 起来
Kết nối lại / bắt đầu… / trở nên…
Cấu trúc
Động từ + 起来
“起来” có nhiều cách dùng.
Cách 1 – Xu hướng
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
Cách 2 – Bắt đầu một hành động/trạng thái
忙起来
máng qǐlái
bắt đầu bận rộn
Cách 3 – Gom/kết nối lại
连接起来
liánjiē qǐlái
kết nối lại
结合起来
jiéhé qǐlái
kết hợp lại
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只有把整个流程连接起来,我们才能真正理解房地产行业。
Zhǐyǒu bǎ zhěnggè liúchéng liánjiē qǐlái, wǒmen cái néng zhēnzhèng lǐjiě fángdìchǎn hángyè.
Chỉ khi kết nối toàn bộ quy trình lại thì chúng ta mới có thể thực sự hiểu ngành bất động sản.
Ví dụ 2
我们要把专业知识和实际工作结合起来。
Wǒmen yào bǎ zhuānyè zhīshi hé shíjì gōngzuò jiéhé qǐlái.
Chúng ta phải kết hợp kiến thức chuyên môn với công việc thực tế.
Ví dụ 3
开盘以后,销售中心马上忙起来了。
Kāipán yǐhòu, xiāoshòu zhōngxīn mǎshàng máng qǐlái le.
Sau khi mở bán, trung tâm bán hàng lập tức trở nên bận rộn.
Ví dụ 4
客户谈到价格的时候认真起来了。
Kèhù tán dào jiàgé de shíhou rènzhēn qǐlái le.
Khi nói đến giá, khách bắt đầu trở nên nghiêm túc.
Ví dụ 5
把这些客户信息整理起来,以后跟进会更方便。
Bǎ zhèxiē kèhù xìnxī zhěnglǐ qǐlái, yǐhòu gēnjìn huì gèng fāngbiàn.
Hãy tổng hợp những thông tin khách hàng này lại, sau này theo sát sẽ thuận tiện hơn.
69. 给 + người + V + O
Làm gì cho ai / với ai
Cấu trúc
Chủ ngữ + 给 + người + động từ + tân ngữ
Ví dụ:
给客户介绍项目
gěi kèhù jièshào xiàngmù
giới thiệu dự án cho khách
给客户报价
gěi kèhù bàojià
báo giá cho khách
Cách dùng
“给” có thể là:
động từ “cho”;
giới từ chỉ đối tượng nhận hành động.
Trong nghiệp vụ sales, 给 rất thường xuất hiện với:
给客户介绍
给客户推荐
给客户报价
给客户发资料
给客户打电话
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售人员给客户推荐以前,要先看这套房现在还能不能卖。
Xiāoshòu rényuán gěi kèhù tuījiàn yǐqián, yào xiān kàn zhè tào fáng xiànzài hái néng bu néng mài.
Trước khi giới thiệu cho khách, nhân viên sales phải xem căn này hiện còn có thể bán hay không.
Ví dụ 2
我先给您介绍一下项目的位置。
Wǒ xiān gěi nín jièshào yíxià xiàngmù de wèizhi.
Trước tiên tôi xin giới thiệu với anh/chị về vị trí của dự án.
Ví dụ 3
我下午给客户发最新的价格表。
Wǒ xiàwǔ gěi kèhù fā zuìxīn de jiàgébiǎo.
Chiều nay tôi sẽ gửi bảng giá mới nhất cho khách.
Ví dụ 4
我们可以给客户推荐两个付款方案。
Wǒmen kěyǐ gěi kèhù tuījiàn liǎng ge fùkuǎn fāng’àn.
Chúng ta có thể giới thiệu cho khách hai phương án thanh toán.
Ví dụ 5
银行会给客户提供正式的贷款方案。
Yínháng huì gěi kèhù tígōng zhèngshì de dàikuǎn fāng’àn.
Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách phương án vay chính thức.
70. 向 + người/tổ chức + V
Hướng tới / với / từ ai…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 向 + người/tổ chức + động từ
Các động từ thường gặp:
向公司申请
xiàng gōngsī shēnqǐng
xin/phê duyệt từ công ty
向银行申请贷款
xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn
xin vay ngân hàng
向客户说明
xiàng kèhù shuōmíng
giải thích với khách
Cách dùng
“向” giới thiệu hướng hoặc đối tượng mà hành động hướng đến.
So với 给:
给客户介绍产品 = giới thiệu sản phẩm cho khách.
向客户介绍产品 = giới thiệu sản phẩm với khách.
“向” mang sắc thái trang trọng, công việc hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果销售人员没有权限决定,就应该向公司申请。
Rúguǒ xiāoshòu rényuán méiyǒu quánxiàn juédìng, jiù yīnggāi xiàng gōngsī shēnqǐng.
Nếu nhân viên sales không có quyền quyết định thì nên xin phê duyệt từ công ty.
Ví dụ 2
客户准备向银行申请住房贷款。
Kèhù zhǔnbèi xiàng yínháng shēnqǐng zhùfáng dàikuǎn.
Khách chuẩn bị xin ngân hàng khoản vay mua nhà.
Ví dụ 3
销售人员应该向客户说明实际情况。
Xiāoshòu rényuán yīnggāi xiàng kèhù shuōmíng shíjì qíngkuàng.
Nhân viên sales nên giải thích tình hình thực tế với khách.
Ví dụ 4
我们已经向开发商确认了最新价格。
Wǒmen yǐjīng xiàng kāifāshāng quèrèn le zuìxīn jiàgé.
Chúng tôi đã xác nhận mức giá mới nhất với chủ đầu tư.
Ví dụ 5
客户可以向物业公司提出维修要求。
Kèhù kěyǐ xiàng wùyè gōngsī tíchū wéixiū yāoqiú.
Khách có thể đưa ra yêu cầu sửa chữa với công ty quản lý vận hành.
71. 通过…… + V
Thông qua… để…
Cấu trúc
通过 + phương thức/kênh + động từ
Cách dùng
“通过” biểu thị phương thức, con đường hoặc phương tiện để đạt một mục đích.
Đặc biệt thường gặp trong:
marketing;
tìm kiếm khách;
giao tiếp;
thanh toán;
vay ngân hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在很多房地产公司都会通过Facebook寻找客户。
Xiànzài hěn duō fángdìchǎn gōngsī dōu huì tōngguò Facebook xúnzhǎo kèhù.
Hiện nay rất nhiều công ty bất động sản đều tìm kiếm khách hàng thông qua Facebook.
Ví dụ 2
客户可以通过网站了解项目。
Kèhù kěyǐ tōngguò wǎngzhàn liǎojiě xiàngmù.
Khách có thể tìm hiểu dự án thông qua website.
Ví dụ 3
我们通过电话跟客户确认了看房时间。
Wǒmen tōngguò diànhuà gēn kèhù quèrèn le kàn fáng shíjiān.
Chúng tôi đã xác nhận thời gian xem nhà với khách qua điện thoại.
Ví dụ 4
客户可以通过银行贷款支付一部分房款。
Kèhù kěyǐ tōngguò yínháng dàikuǎn zhīfù yí bùfen fángkuǎn.
Khách có thể thông qua khoản vay ngân hàng để thanh toán một phần tiền nhà.
Ví dụ 5
通过市场调查,我们发现年轻客户更喜欢小户型。
Tōngguò shìchǎng diàochá, wǒmen fāxiàn niánqīng kèhù gèng xǐhuan xiǎo hùxíng.
Thông qua khảo sát thị trường, chúng tôi phát hiện khách trẻ thích căn diện tích nhỏ hơn.
72. 为了……
Để / nhằm…
Cấu trúc
为了 + mục đích,+ hành động
Hoặc:
Chủ ngữ + 为了 + mục đích + hành động
Cách dùng
“为了” giới thiệu mục đích của hành động.
Cần phân biệt:
因为 = bởi vì → nguyên nhân.
为了 = để → mục đích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
为了减少客户短期的资金压力,有些项目会设计比较灵活的付款方案。
Wèile jiǎnshǎo kèhù duǎnqī de zījīn yālì, yǒuxiē xiàngmù huì shèjì bǐjiào línghuó de fùkuǎn fāng’àn.
Để giảm áp lực tài chính ngắn hạn của khách, một số dự án sẽ thiết kế phương án thanh toán tương đối linh hoạt.
Ví dụ 2
为了了解客户需求,我们需要先问几个问题。
Wèile liǎojiě kèhù xūqiú, wǒmen xūyào xiān wèn jǐ ge wèntí.
Để hiểu nhu cầu khách hàng, chúng ta cần hỏi trước một số câu.
Ví dụ 3
为了提高项目知名度,公司准备开展新的营销活动。
Wèile tígāo xiàngmù zhīmíngdù, gōngsī zhǔnbèi kāizhǎn xīn de yíngxiāo huódòng.
Để nâng cao mức độ nhận diện dự án, công ty chuẩn bị triển khai hoạt động marketing mới.
Ví dụ 4
为了控制风险,投资者应该先研究市场。
Wèile kòngzhì fēngxiǎn, tóuzīzhě yīnggāi xiān yánjiū shìchǎng.
Để kiểm soát rủi ro, nhà đầu tư nên nghiên cứu thị trường trước.
Ví dụ 5
为了方便客户,我们可以把所有付款方案整理在一起。
Wèile fāngbiàn kèhù, wǒmen kěyǐ bǎ suǒyǒu fùkuǎn fāng’àn zhěnglǐ zài yìqǐ.
Để thuận tiện cho khách, chúng ta có thể tổng hợp tất cả phương án thanh toán lại với nhau.
73. 对……有兴趣
Có hứng thú / quan tâm đến…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有兴趣
Phủ định:
对……没有兴趣
Cách dùng
Dùng để biểu thị sự quan tâm hoặc hứng thú đối với một sự vật, sản phẩm hoặc chủ đề.
Trong sales bất động sản đây là cấu trúc rất thường dùng để nhận biết khách tiềm năng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户对项目有兴趣以后,下一步通常就是预约看房。
Kèhù duì xiàngmù yǒu xìngqù yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiùshì yùyuē kàn fáng.
Sau khi khách quan tâm đến dự án thì bước tiếp theo thường là hẹn xem nhà.
Ví dụ 2
客户对这个两居室很有兴趣。
Kèhù duì zhège liǎng jūshì hěn yǒu xìngqù.
Khách rất quan tâm đến căn hai phòng ngủ này.
Ví dụ 3
您对哪一种产品比较有兴趣?
Nín duì nǎ yì zhǒng chǎnpǐn bǐjiào yǒu xìngqù?
Anh/chị quan tâm hơn đến loại sản phẩm nào?
Ví dụ 4
这个投资者对工业房地产很有兴趣。
Zhège tóuzīzhě duì gōngyè fángdìchǎn hěn yǒu xìngqù.
Nhà đầu tư này rất quan tâm đến bất động sản công nghiệp.
Ví dụ 5
如果客户对这个项目没有兴趣,我们就要了解具体原因。
Rúguǒ kèhù duì zhège xiàngmù méiyǒu xìngqù, wǒmen jiù yào liǎojiě jùtǐ yuányīn.
Nếu khách không quan tâm đến dự án này thì chúng ta phải tìm hiểu nguyên nhân cụ thể.
74. 对……有要求
Có yêu cầu đối với…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有要求
对……有什么要求?
Cách dùng
Đây là cấu trúc cực kỳ hữu ích khi khai thác nhu cầu khách hàng.
Có thể dùng với:
对位置有要求
duì wèizhi yǒu yāoqiú
có yêu cầu về vị trí
对面积有要求
duì miànjī yǒu yāoqiú
có yêu cầu về diện tích
对朝向有要求
duì cháoxiàng yǒu yāoqiú
có yêu cầu về hướng
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
您对房子的朝向有要求吗?
Nín duì fángzi de cháoxiàng yǒu yāoqiú ma?
Anh/chị có yêu cầu gì về hướng của căn nhà không?
Ví dụ 2
您对项目的位置有什么要求?
Nín duì xiàngmù de wèizhi yǒu shénme yāoqiú?
Anh/chị có yêu cầu gì về vị trí dự án?
Ví dụ 3
客户对卧室数量有比较明确的要求。
Kèhù duì wòshì shùliàng yǒu bǐjiào míngquè de yāoqiú.
Khách có yêu cầu tương đối rõ về số lượng phòng ngủ.
Ví dụ 4
投资客户通常对收益率有一定要求。
Tóuzī kèhù tōngcháng duì shōuyìlǜ yǒu yídìng yāoqiú.
Khách đầu tư thường có yêu cầu nhất định về tỷ suất lợi nhuận.
Ví dụ 5
这家公司对办公室面积和交通都有要求。
Zhè jiā gōngsī duì bàngōngshì miànjī hé jiāotōng dōu yǒu yāoqiú.
Công ty này có yêu cầu đối với cả diện tích văn phòng và giao thông.
75. 距离 + địa điểm + khoảng cách
Cách… bao nhiêu
Cấu trúc
A + 距离 + B + khoảng cách
Hoặc:
A + 距离 + B + 有 + khoảng cách
Cách dùng
“距离” dùng để nói khoảng cách tương đối chính xác giữa hai địa điểm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
项目距离市中心大约十公里。
Xiàngmù jùlí shì zhōngxīn dàyuē shí gōnglǐ.
Dự án cách trung tâm thành phố khoảng 10 km.
Ví dụ 2
这个小区距离地铁站只有五百米。
Zhège xiǎoqū jùlí dìtiě zhàn zhǐyǒu wǔ bǎi mǐ.
Khu dân cư này chỉ cách ga tàu điện 500 mét.
Ví dụ 3
项目距离机场大约二十五公里。
Xiàngmù jùlí jīchǎng dàyuē èrshíwǔ gōnglǐ.
Dự án cách sân bay khoảng 25 km.
Ví dụ 4
这套房距离学校不到一公里。
Zhè tào fáng jùlí xuéxiào bú dào yì gōnglǐ.
Căn nhà này cách trường học chưa đến 1 km.
Ví dụ 5
工业园区距离高速公路入口大约三公里。
Gōngyè yuánqū jùlí gāosù gōnglù rùkǒu dàyuē sān gōnglǐ.
Khu công nghiệp cách lối vào cao tốc khoảng 3 km.
76. V + khoảng thời gian
Làm gì mất bao lâu
Cấu trúc
Động từ + khoảng thời gian
Ví dụ:
开车二十分钟
kāichē èrshí fēnzhōng
lái xe 20 phút
走路十分钟
zǒulù shí fēnzhōng
đi bộ 10 phút
Cách dùng
Thời lượng có thể đặt sau động từ để biểu thị một hành động kéo dài bao lâu.
Trong giới thiệu vị trí bất động sản, cấu trúc này cực kỳ thường gặp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
正常交通情况下,开车大约二十分钟。
Zhèngcháng jiāotōng qíngkuàng xià, kāichē dàyuē èrshí fēnzhōng.
Trong điều kiện giao thông bình thường, lái xe mất khoảng 20 phút.
Ví dụ 2
从项目到地铁站走路大约十分钟。
Cóng xiàngmù dào dìtiě zhàn zǒulù dàyuē shí fēnzhōng.
Từ dự án đến ga tàu điện đi bộ mất khoảng 10 phút.
Ví dụ 3
从这里开车十五分钟就可以到医院。
Cóng zhèlǐ kāichē shíwǔ fēnzhōng jiù kěyǐ dào yīyuàn.
Từ đây lái xe 15 phút là có thể đến bệnh viện.
Ví dụ 4
客户参观样板房参观了半个小时。
Kèhù cānguān yàngbǎnfáng cānguān le bàn ge xiǎoshí.
Khách tham quan nhà mẫu trong nửa tiếng.
Ví dụ 5
我们跟客户谈了一个多小时。
Wǒmen gēn kèhù tán le yí ge duō xiǎoshí.
Chúng tôi đã trao đổi với khách hơn một tiếng.
77. 位于……
Nằm ở / tọa lạc tại…
Cấu trúc
Địa điểm/sự vật + 位于 + vị trí
Cách dùng
“位于” là cách nói trang trọng hơn của:
在……
Rất thường dùng trong:
giới thiệu dự án;
bài viết marketing;
báo cáo;
tài liệu bất động sản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这个项目位于城市东部的新开发区。
Zhège xiàngmù wèiyú chéngshì dōngbù de xīn kāifāqū.
Dự án này nằm tại khu phát triển mới phía đông thành phố.
Ví dụ 2
项目位于城市中心区域。
Xiàngmù wèiyú chéngshì zhōngxīn qūyù.
Dự án nằm tại khu vực trung tâm thành phố.
Ví dụ 3
这个工业园位于高速公路附近。
Zhège gōngyèyuán wèiyú gāosù gōnglù fùjìn.
Khu công nghiệp này nằm gần đường cao tốc.
Ví dụ 4
购物中心位于项目的主要入口旁边。
Gòuwù zhōngxīn wèiyú xiàngmù de zhǔyào rùkǒu pángbiān.
Trung tâm thương mại nằm cạnh lối vào chính của dự án.
Ví dụ 5
这栋办公楼位于商业区核心位置。
Zhè dòng bàngōnglóu wèiyú shāngyèqū héxīn wèizhi.
Tòa nhà văn phòng này tọa lạc tại vị trí trung tâm của khu thương mại.
78. 大约……
Khoảng / xấp xỉ…
Cấu trúc
大约 + số lượng
Hoặc:
Động từ + 大约 + số lượng
Cách dùng
“大约” biểu thị con số gần đúng, không phải con số tuyệt đối.
Có thể dùng với:
thời gian;
khoảng cách;
diện tích;
giá tiền;
số lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
正常交通情况下,开车大约二十分钟。
Zhèngcháng jiāotōng qíngkuàng xià, kāichē dàyuē èrshí fēnzhōng.
Trong điều kiện giao thông bình thường, lái xe mất khoảng 20 phút.
Ví dụ 2
这套公寓面积大约八十平方米。
Zhè tào gōngyù miànjī dàyuē bāshí píngfāngmǐ.
Căn hộ này có diện tích khoảng 80 mét vuông.
Ví dụ 3
项目距离市中心大约十公里。
Xiàngmù jùlí shì zhōngxīn dàyuē shí gōnglǐ.
Dự án cách trung tâm thành phố khoảng 10 km.
Ví dụ 4
客户的购房预算大约是三百万元。
Kèhù de gòufáng yùsuàn dàyuē shì sān bǎi wàn yuán.
Ngân sách mua nhà của khách khoảng 3 triệu tệ.
Ví dụ 5
银行审批大约需要几个工作日。
Yínháng shěnpī dàyuē xūyào jǐ ge gōngzuòrì.
Việc phê duyệt của ngân hàng cần khoảng vài ngày làm việc.
79. 一共……
Tổng cộng…
Cấu trúc
一共 + động từ/số lượng
Hoặc:
Chủ ngữ + 一共 + 有 + số lượng
Cách dùng
“一共” dùng để nói tổng số sau khi cộng tất cả các phần lại.
Rất hữu ích với:
tổng giá;
số tầng;
số căn;
số lần thanh toán;
số tiền phải trả.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这套房一共有三层,另外还有一个地下空间。
Zhè tào fáng yígòng yǒu sān céng, lìngwài hái yǒu yí ge dìxià kōngjiān.
Căn nhà này tổng cộng có ba tầng, ngoài ra còn có một không gian ngầm.
Ví dụ 2
这个项目一共有十二栋住宅楼。
Zhège xiàngmù yígòng yǒu shí’èr dòng zhùzháilóu.
Dự án này tổng cộng có 12 tòa nhà ở.
Ví dụ 3
客户一共需要支付多少钱?
Kèhù yígòng xūyào zhīfù duōshao qián?
Khách tổng cộng cần thanh toán bao nhiêu tiền?
Ví dụ 4
这套房一共有三个卧室和两个卫生间。
Zhè tào fáng yígòng yǒu sān ge wòshì hé liǎng ge wèishēngjiān.
Căn này tổng cộng có ba phòng ngủ và hai phòng vệ sinh.
Ví dụ 5
房款一共分成六期支付。
Fángkuǎn yígòng fēn chéng liù qī zhīfù.
Tiền nhà tổng cộng được chia thành sáu đợt thanh toán.
80. 先……然后……
Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc
先 + hành động A,然后 + hành động B
Có thể mở rộng:
先……,然后……,最后……
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để trình bày quy trình hoặc trình tự công việc.
So với:
先……再……
“再” nhấn mạnh hành động thứ hai được thực hiện sau hành động đầu.
“然后” có tính nối mạch, rất phù hợp khi mô tả một chuỗi quy trình dài.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应该把问题记录下来,然后安排相关施工单位进行整改。
Yīnggāi bǎ wèntí jìlù xiàlái, ránhòu ānpái xiāngguān shīgōng dānwèi jìnxíng zhěnggǎi.
Phải ghi nhận vấn đề lại, sau đó sắp xếp đơn vị thi công liên quan tiến hành khắc phục.
Ví dụ 2
我们先了解客户预算,然后推荐合适的产品。
Wǒmen xiān liǎojiě kèhù yùsuàn, ránhòu tuījiàn héshì de chǎnpǐn.
Trước tiên chúng ta tìm hiểu ngân sách của khách, sau đó giới thiệu sản phẩm phù hợp.
Ví dụ 3
先确认房源,然后跟客户预约看房时间。
Xiān quèrèn fángyuán, ránhòu gēn kèhù yùyuē kàn fáng shíjiān.
Trước tiên xác nhận sản phẩm, sau đó hẹn thời gian xem nhà với khách.
Ví dụ 4
客户先支付定金,然后按照合同支付后面的款项。
Kèhù xiān zhīfù dìngjīn, ránhòu ànzhào hétong zhīfù hòumiàn de kuǎnxiàng.
Khách trước tiên thanh toán tiền đặt cọc, sau đó thanh toán các khoản tiếp theo theo hợp đồng.
Ví dụ 5
我们先检查房屋,然后填写交房记录,最后交付钥匙。
Wǒmen xiān jiǎnchá fángwū, ránhòu tiánxiě jiāofáng jìlù, zuìhòu jiāofù yàoshi.
Chúng ta trước tiên kiểm tra căn nhà, sau đó điền biên bản bàn giao và cuối cùng bàn giao chìa khóa.
TỔNG HỢP CẤU TRÚC 61–80
61. 看起来……
Trông có vẻ…
62. V + 下来
Ghi lại / giữ lại
63. V + 出来
Tính ra / nhận ra / tìm ra / nói ra
64. V + 完
Làm xong
65. V + 好
Làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng
66. V + 清楚
Làm rõ / hiểu rõ
67. V + 到
Đạt được kết quả
68. V + 起来
Bắt đầu / kết nối lại / gom lại
69. 给 + người + V
Làm gì cho ai
70. 向 + người/tổ chức + V
Hướng hành động tới ai/tổ chức nào
71. 通过……
Thông qua…
72. 为了……
Để / nhằm…
73. 对……有兴趣
Quan tâm đến…
74. 对……有要求
Có yêu cầu đối với…
75. 距离……
Cách…
76. V + khoảng thời gian
Làm gì trong/mất bao lâu
77. 位于……
Nằm tại / tọa lạc tại…
78. 大约……
Khoảng / xấp xỉ…
79. 一共……
Tổng cộng…
80. 先……然后……
Trước tiên… sau đó…
PHÂN BIỆT MỘT SỐ CẤU TRÚC RẤT QUAN TRỌNG
1. 找 và 找到
找客户。
Zhǎo kèhù.
Tìm khách hàng.
→ nhấn mạnh hành động “tìm”.
找到客户了。
Zhǎodào kèhù le.
Đã tìm được khách hàng.
→ nhấn mạnh kết quả “tìm được”.
2. 看 và 看完
我看合同。
Wǒ kàn hétong.
Tôi đọc hợp đồng.
我看完合同了。
Wǒ kàn wán hétong le.
Tôi đã đọc xong hợp đồng.
“完” nhấn mạnh hoàn thành toàn bộ.
3. 准备 và 准备好
我们准备资料。
Wǒmen zhǔnbèi zīliào.
Chúng tôi chuẩn bị hồ sơ.
我们已经把资料准备好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ zīliào zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ rồi.
“好” nhấn mạnh kết quả đã đạt trạng thái sẵn sàng.
4. 看 và 看清楚
客户正在看合同。
Kèhù zhèngzài kàn hétong.
Khách đang đọc hợp đồng.
客户已经把合同看清楚了。
Kèhù yǐjīng bǎ hétong kàn qīngchu le.
Khách đã đọc và hiểu rõ hợp đồng rồi.
“清楚” nhấn mạnh kết quả rõ ràng.
5. 算 và 算出来
我们正在算总价。
Wǒmen zhèngzài suàn zǒngjià.
Chúng tôi đang tính tổng giá.
总价已经算出来了。
Zǒngjià yǐjīng suàn chūlái le.
Tổng giá đã được tính ra rồi.
“出来” nhấn mạnh kết quả được tạo ra sau quá trình tính toán.
CHUỖI BỔ NGỮ KẾT QUẢ CẦN HỌC THUỘC TRONG TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN
找到客户
Zhǎodào kèhù
Tìm được khách hàng
收到资料
Shōudào zīliào
Nhận được hồ sơ
看完合同
Kàn wán hétong
Đọc xong hợp đồng
准备好资料
Zhǔnbèi hǎo zīliào
Chuẩn bị xong hồ sơ
谈好价格
Tán hǎo jiàgé
Thỏa thuận xong giá
问清楚需求
Wèn qīngchu xūqiú
Hỏi rõ nhu cầu
说清楚条件
Shuō qīngchu tiáojiàn
Nói rõ điều kiện
算出总价 / 算出来总价
Suàn chū zǒngjià / Suàn chūlái zǒngjià
Tính ra tổng giá
记录下来
Jìlù xiàlái
Ghi lại
连接起来
Liánjiē qǐlái
Kết nối lại
Nhóm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng này đặc biệt quan trọng vì tiếng Trung thực tế không chỉ nói 看、找、谈、问、算、准备, mà thường phải nói rõ kết quả của hành động:
看完、找到、谈好、问清楚、算出来、准备好、记录下来、连接起来.
Đây chính là một trong những khác biệt quan trọng giữa việc “biết từ vựng tiếng Trung” và “biết sử dụng tiếng Trung tự nhiên trong công việc”.
81. 的 – TRỢ TỪ KẾT CẤU
……的……
Cấu trúc
Cách 1
Định ngữ + 的 + danh từ
客户的预算
Kèhù de yùsuàn
Ngân sách của khách
项目的价格
Xiàngmù de jiàgé
Giá của dự án
Cách 2
Động từ/cụm động từ + 的 + danh từ
客户购买的房子
Kèhù gòumǎi de fángzi
Căn nhà khách mua
Cách 3 – 的字结构
Động từ/cụm từ + 的
Phần danh từ phía sau được lược bỏ vì người nghe đã hiểu.
客户最关心的
Kèhù zuì guānxīn de
Điều khách quan tâm nhất
Cách dùng
“的” là một trong ba trợ từ kết cấu cực kỳ quan trọng 的、地、得.
“的” chủ yếu nối định ngữ với danh từ trung tâm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
买卖合同是交易里面最重要的文件之一。
Mǎimài hétong shì jiāoyì lǐmiàn zuì zhòngyào de wénjiàn zhī yī.
Hợp đồng mua bán là một trong những văn bản quan trọng nhất trong giao dịch.
Ví dụ 2
这是客户昨天看过的房子。
Zhè shì kèhù zuótiān kàn guo de fángzi.
Đây là căn nhà khách đã xem hôm qua.
Ví dụ 3
我们要了解客户真正需要的产品。
Wǒmen yào liǎojiě kèhù zhēnzhèng xūyào de chǎnpǐn.
Chúng ta phải tìm hiểu sản phẩm mà khách thực sự cần.
Ví dụ 4
这个项目的付款政策比较灵活。
Zhège xiàngmù de fùkuǎn zhèngcè bǐjiào línghuó.
Chính sách thanh toán của dự án này tương đối linh hoạt.
Ví dụ 5
您最喜欢的是哪一种户型?
Nín zuì xǐhuan de shì nǎ yì zhǒng hùxíng?
Loại căn anh/chị thích nhất là loại nào?
82. 得 – BỔ NGỮ MỨC ĐỘ
V + 得 + mức độ
Cấu trúc
Động từ + 得 + tính từ/cụm mức độ
说得很好
Shuō de hěn hǎo
Nói rất tốt
卖得很好
Mài de hěn hǎo
Bán rất tốt
准备得很充分
Zhǔnbèi de hěn chōngfèn
Chuẩn bị rất đầy đủ
Cách dùng
“得” đứng sau động từ để giới thiệu mức độ, trạng thái hoặc kết quả đánh giá của hành động.
Phải phân biệt:
好的房子
Hǎo de fángzi
Căn nhà tốt
→ 的 đứng trước danh từ.
认真地介绍
Rènzhēn de jièshào
Giới thiệu một cách nghiêm túc.
→ 地 đứng trước động từ.
介绍得很好
Jièshào de hěn hǎo
Giới thiệu rất tốt.
→ 得 đứng sau động từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
一个项目卖得好很重要,后面管理得好也同样重要。
Yí ge xiàngmù mài de hǎo hěn zhòngyào, hòumiàn guǎnlǐ de hǎo yě tóngyàng zhòngyào.
Một dự án bán tốt rất quan trọng, nhưng quản lý tốt về sau cũng quan trọng như vậy.
Ví dụ 2
这个销售人员介绍得很专业。
Zhège xiāoshòu rényuán jièshào de hěn zhuānyè.
Nhân viên sales này giới thiệu rất chuyên nghiệp.
Ví dụ 3
今天的客户谈得比较顺利。
Jīntiān de kèhù tán de bǐjiào shùnlì.
Cuộc trao đổi với khách hôm nay diễn ra khá thuận lợi.
Ví dụ 4
你把付款政策解释得很清楚。
Nǐ bǎ fùkuǎn zhèngcè jiěshì de hěn qīngchu.
Bạn giải thích chính sách thanh toán rất rõ ràng.
Ví dụ 5
这个项目建设得非常快。
Zhège xiàngmù jiànshè de fēicháng kuài.
Dự án này được xây dựng rất nhanh.
83. V + 得 / 不 + BỔ NGỮ KHẢ NĂNG
Có thể / không thể làm được…
Cấu trúc
V + 得 + bổ ngữ
V + 不 + bổ ngữ
Ví dụ:
买得起
Mǎi de qǐ
Mua nổi
买不起
Mǎi bu qǐ
Không mua nổi
看得懂
Kàn de dǒng
Đọc/xem hiểu
看不懂
Kàn bu dǒng
Không đọc hiểu
付得起
Fù de qǐ
Có khả năng chi trả
付不起
Fù bu qǐ
Không đủ khả năng chi trả
Cách dùng
Cấu trúc biểu thị khả năng thực hiện hành động và đạt được kết quả hay không.
Khác với 能:
能买 = có thể mua, có điều kiện thực hiện hành động mua.
买得起 = có đủ khả năng tài chính để mua nổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
买得起不等于还得起,长期还款能力非常重要。
Mǎi de qǐ bù děngyú huán de qǐ, chángqī huánkuǎn nénglì fēicháng zhòngyào.
Có khả năng mua không có nghĩa là có khả năng trả nợ; khả năng trả nợ dài hạn rất quan trọng.
Ví dụ 2
这套房价格太高,很多年轻客户买不起。
Zhè tào fáng jiàgé tài gāo, hěn duō niánqīng kèhù mǎi bu qǐ.
Căn này có giá quá cao, nhiều khách trẻ không mua nổi.
Ví dụ 3
这个付款方案客户应该付得起。
Zhège fùkuǎn fāng’àn kèhù yīnggāi fù de qǐ.
Khách có lẽ có khả năng chi trả theo phương án thanh toán này.
Ví dụ 4
合同里面有些专业内容客户看不懂。
Hétong lǐmiàn yǒuxiē zhuānyè nèiróng kèhù kàn bu dǒng.
Một số nội dung chuyên môn trong hợp đồng khách không đọc hiểu được.
Ví dụ 5
销售中心人太多,我听不清楚客户说什么。
Xiāoshòu zhōngxīn rén tài duō, wǒ tīng bu qīngchu kèhù shuō shénme.
Trung tâm bán hàng quá đông, tôi không nghe rõ khách nói gì.
84. 太……了
Quá… / thật là…
Cấu trúc
太 + tính từ + 了
Cách dùng
“太……了” dùng để biểu thị mức độ cao.
Tùy ngữ cảnh có thể mang nghĩa:
quá;
rất;
thật là.
Trong đàm phán bất động sản thường gặp:
太贵了
Tài guì le
Đắt quá
太快了
Tài kuài le
Nhanh quá
太远了
Tài yuǎn le
Xa quá
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有些客户不是觉得价格高,而是觉得付款时间太快。
Yǒuxiē kèhù bú shì juéde jiàgé gāo, ér shì juéde fùkuǎn shíjiān tài kuài.
Một số khách không phải cảm thấy giá cao mà cảm thấy tiến độ thanh toán quá nhanh.
Ví dụ 2
这个价格对客户来说太高了。
Zhège jiàgé duì kèhù lái shuō tài gāo le.
Mức giá này đối với khách là quá cao.
Ví dụ 3
首付款太多了,客户现在准备不了这么多现金。
Shǒufùkuǎn tài duō le, kèhù xiànzài zhǔnbèi bu liǎo zhème duō xiànjīn.
Khoản thanh toán đầu tiên quá lớn, hiện khách chưa thể chuẩn bị nhiều tiền mặt như vậy.
Ví dụ 4
这个项目离客户公司太远了。
Zhège xiàngmù lí kèhù gōngsī tài yuǎn le.
Dự án này cách công ty của khách quá xa.
Ví dụ 5
这个户型太适合一家四口了。
Zhège hùxíng tài shìhé yì jiā sì kǒu le.
Loại căn này thực sự rất phù hợp với gia đình bốn người.
85. 比较……
Tương đối / khá…
Cấu trúc
比较 + tính từ
Cách dùng
“比较” làm phó từ biểu thị mức độ tương đối.
比较大
bǐjiào dà
khá lớn
比较方便
bǐjiào fāngbiàn
khá thuận tiện
比较合适
bǐjiào héshì
khá phù hợp
So với 很, 比较 thường mang sắc thái đánh giá có tính so sánh hoặc tương đối, nhẹ hơn 很.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
开盘当天客户比较多,所以现场工作一定要安排清楚。
Kāipán dàngtiān kèhù bǐjiào duō, suǒyǐ xiànchǎng gōngzuò yídìng yào ānpái qīngchu.
Ngày mở bán có khá nhiều khách, vì vậy công việc tại hiện trường nhất định phải được bố trí rõ ràng.
Ví dụ 2
这个户型比较适合年轻家庭。
Zhège hùxíng bǐjiào shìhé niánqīng jiātíng.
Loại căn này khá phù hợp với gia đình trẻ.
Ví dụ 3
这里的交通比较方便。
Zhèlǐ de jiāotōng bǐjiào fāngbiàn.
Giao thông ở đây khá thuận tiện.
Ví dụ 4
这个客户的预算比较有限。
Zhège kèhù de yùsuàn bǐjiào yǒuxiàn.
Ngân sách của khách này tương đối hạn chế.
Ví dụ 5
第二个付款方案比较灵活。
Dì-èr ge fùkuǎn fāng’àn bǐjiào línghuó.
Phương án thanh toán thứ hai khá linh hoạt.
86. 更……
Càng hơn / hơn nữa
Cấu trúc
更 + tính từ / động từ tâm lý
Cách dùng
“更” biểu thị một mức độ cao hơn so với một đối tượng, thời điểm hoặc tình trạng khác.
Có thể dịch:
hơn;
càng;
hơn nữa.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户最终更关心的还是自己一共要付多少钱。
Kèhù zuìzhōng gèng guānxīn de háishi zìjǐ yígòng yào fù duōshao qián.
Điều khách cuối cùng quan tâm hơn vẫn là tổng cộng mình phải trả bao nhiêu tiền.
Ví dụ 2
有地铁以后,这个位置会更方便。
Yǒu dìtiě yǐhòu, zhège wèizhi huì gèng fāngbiàn.
Sau khi có tàu điện, vị trí này sẽ thuận tiện hơn.
Ví dụ 3
三居室更适合这个家庭。
Sān jūshì gèng shìhé zhège jiātíng.
Căn ba phòng ngủ phù hợp hơn với gia đình này.
Ví dụ 4
客户希望找到付款压力更小的方案。
Kèhù xīwàng zhǎodào fùkuǎn yālì gèng xiǎo de fāng’àn.
Khách hy vọng tìm được phương án có áp lực thanh toán thấp hơn.
Ví dụ 5
如果有正式资料,我们给客户解释的时候会更有说服力。
Rúguǒ yǒu zhèngshì zīliào, wǒmen gěi kèhù jiěshì de shíhou huì gèng yǒu shuōfúlì.
Nếu có tài liệu chính thức thì khi giải thích với khách chúng ta sẽ có sức thuyết phục hơn.
87. 最……
Nhất
Cấu trúc
最 + tính từ / động từ tâm lý
Cách dùng
“最” biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi.
最贵
zuì guì
đắt nhất
最好
zuì hǎo
tốt nhất
最合适
zuì héshì
phù hợp nhất
最关心
zuì guānxīn
quan tâm nhất
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户最需要提前知道的是每个月大概要还多少钱。
Kèhù zuì xūyào tíqián zhīdào de shì měi ge yuè dàgài yào huán duōshao qián.
Điều khách cần biết trước nhất là mỗi tháng dự kiến phải trả bao nhiêu tiền.
Ví dụ 2
这是目前最便宜的两居室。
Zhè shì mùqián zuì piányi de liǎng jūshì.
Đây là căn hai phòng ngủ rẻ nhất hiện tại.
Ví dụ 3
这个方案最适合资金比较充足的客户。
Zhège fāng’àn zuì shìhé zījīn bǐjiào chōngzú de kèhù.
Phương án này phù hợp nhất với khách có nguồn vốn tương đối dồi dào.
Ví dụ 4
您买房最关心什么?
Nín mǎi fáng zuì guānxīn shénme?
Khi mua nhà, anh/chị quan tâm nhất điều gì?
Ví dụ 5
对于投资客户来说,最重要的不是装修,而是投资收益。
Duìyú tóuzī kèhù lái shuō, zuì zhòngyào de bú shì zhuāngxiū, ér shì tóuzī shōuyì.
Đối với khách đầu tư, điều quan trọng nhất không phải nội thất mà là lợi nhuận đầu tư.
88. 至少……
Ít nhất
Cấu trúc
至少 + số lượng / hành động / mức độ
Cách dùng
“至少” biểu thị giới hạn thấp nhất.
Ví dụ:
至少三个月
Zhìshǎo sān ge yuè
Ít nhất ba tháng
至少准备两百万元
Zhìshǎo zhǔnbèi liǎng bǎi wàn yuán
Chuẩn bị ít nhất 2 triệu tệ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
学完这一阶段以后,我希望你们至少具备几个基本能力。
Xué wán zhè yí jiēduàn yǐhòu, wǒ xīwàng nǐmen zhìshǎo jùbèi jǐ ge jīběn nénglì.
Sau khi học xong giai đoạn này, anh hy vọng các em ít nhất phải có một số năng lực cơ bản.
Ví dụ 2
客户至少需要准备百分之三十的自有资金。
Kèhù zhìshǎo xūyào zhǔnbèi bǎifēnzhī sānshí de zìyǒu zījīn.
Khách cần chuẩn bị ít nhất 30% vốn tự có.
Ví dụ 3
看房以前至少要提前一天预约。
Kàn fáng yǐqián zhìshǎo yào tíqián yì tiān yùyuē.
Trước khi xem nhà cần hẹn trước ít nhất một ngày.
Ví dụ 4
销售人员至少要了解项目的价格、户型和付款政策。
Xiāoshòu rényuán zhìshǎo yào liǎojiě xiàngmù de jiàgé, hùxíng hé fùkuǎn zhèngcè.
Nhân viên sales ít nhất phải hiểu giá, loại căn và chính sách thanh toán của dự án.
Ví dụ 5
这个家庭至少需要三个卧室。
Zhège jiātíng zhìshǎo xūyào sān ge wòshì.
Gia đình này cần ít nhất ba phòng ngủ.
89. 最多……
Nhiều nhất / tối đa
Cấu trúc
最多 + số lượng / động từ
Cách dùng
“最多” biểu thị giới hạn cao nhất.
Trái nghĩa với:
至少 = ít nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“贷款额度”就是银行最多愿意给客户贷款多少钱吗?
“Dàikuǎn édù” jiùshì yínháng zuìduō yuànyì gěi kèhù dàikuǎn duōshao qián ma?
“Hạn mức vay” có phải là số tiền tối đa ngân hàng sẵn sàng cho khách vay không?
Ví dụ 2
客户最多可以接受五百万元的总价。
Kèhù zuìduō kěyǐ jiēshòu wǔ bǎi wàn yuán de zǒngjià.
Khách có thể chấp nhận tổng giá tối đa 5 triệu tệ.
Ví dụ 3
这个会议室最多可以坐二十个人。
Zhège huìyìshì zuìduō kěyǐ zuò èrshí ge rén.
Phòng họp này tối đa có thể ngồi 20 người.
Ví dụ 4
客户希望贷款期限最多不超过二十年。
Kèhù xīwàng dàikuǎn qīxiàn zuìduō bù chāoguò èrshí nián.
Khách mong thời hạn vay tối đa không quá 20 năm.
Ví dụ 5
您最多可以准备多少首付款?
Nín zuìduō kěyǐ zhǔnbèi duōshao shǒufùkuǎn?
Anh/chị có thể chuẩn bị tối đa bao nhiêu tiền trả trước?
90. 每……都……
Mỗi… đều…
Cấu trúc
每 + lượng từ + danh từ + 都 + vị ngữ
Cách dùng
Biểu thị tất cả các thành viên trong một tập hợp đều có cùng hành động hoặc đặc điểm.
每个客户都……
Měi ge kèhù dōu…
Mỗi khách hàng đều…
每套房都……
Měi tào fáng dōu…
Mỗi căn nhà đều…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每一种费用都应该说明名称、金额和收费方式。
Měi yì zhǒng fèiyòng dōu yīnggāi shuōmíng míngchēng, jīn’é hé shōufèi fāngshì.
Mỗi loại phí đều nên được nói rõ tên gọi, số tiền và phương thức thu.
Ví dụ 2
每个客户的需求都不一样。
Měi ge kèhù de xūqiú dōu bù yíyàng.
Nhu cầu của mỗi khách hàng đều khác nhau.
Ví dụ 3
每套房都有自己的房号。
Měi tào fáng dōu yǒu zìjǐ de fánghào.
Mỗi căn nhà đều có mã căn riêng.
Ví dụ 4
每一期付款都要按照合同规定的时间完成。
Měi yì qī fùkuǎn dōu yào ànzhào hétong guīdìng de shíjiān wánchéng.
Mỗi đợt thanh toán đều phải hoàn thành theo thời gian quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 5
每次带客户看房以前都要确认房源。
Měi cì dài kèhù kàn fáng yǐqián dōu yào quèrèn fángyuán.
Mỗi lần trước khi dẫn khách xem nhà đều phải xác nhận sản phẩm.
91. 也……
Cũng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 也 + vị ngữ
Cách dùng
“也” biểu thị một đối tượng hoặc tình huống cũng có đặc điểm/hành động tương tự.
Vị trí của 也 thường đứng trước động từ hoặc tính từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
医院也是很多家庭非常重视的周边配套。
Yīyuàn yě shì hěn duō jiātíng fēicháng zhòngshì de zhōubiān pèitào.
Bệnh viện cũng là một tiện ích xung quanh được nhiều gia đình rất coi trọng.
Ví dụ 2
客户也想了解项目的付款政策。
Kèhù yě xiǎng liǎojiě xiàngmù de fùkuǎn zhèngcè.
Khách cũng muốn tìm hiểu chính sách thanh toán của dự án.
Ví dụ 3
这个项目有游泳池,也有健身房。
Zhège xiàngmù yǒu yóuyǒngchí, yě yǒu jiànshēnfáng.
Dự án này có bể bơi, cũng có phòng gym.
Ví dụ 4
买方要认真看合同,卖方也要认真确认合同内容。
Mǎifāng yào rènzhēn kàn hétong, màifāng yě yào rènzhēn quèrèn hétong nèiróng.
Bên mua phải đọc kỹ hợp đồng, bên bán cũng phải xác nhận kỹ nội dung hợp đồng.
Ví dụ 5
价格很重要,付款条件也很重要。
Jiàgé hěn zhòngyào, fùkuǎn tiáojiàn yě hěn zhòngyào.
Giá rất quan trọng, điều kiện thanh toán cũng rất quan trọng.
92. 并不…… / 并没有……
Hoàn toàn không / thực ra không…
Cấu trúc
并不 + tính từ/động từ
并没有 + động từ
Cách dùng
“并” khi đi với phủ định có tác dụng nhấn mạnh sự phủ định, thường dùng để sửa lại một suy nghĩ hoặc dự đoán của người nghe.
并不贵
Bìng bú guì
Thực ra không đắt
并没有结束
Bìng méiyǒu jiéshù
Hoàn toàn chưa kết thúc
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
房地产交易完成以后,客户服务并没有结束。
Fángdìchǎn jiāoyì wánchéng yǐhòu, kèhù fúwù bìng méiyǒu jiéshù.
Sau khi giao dịch bất động sản hoàn thành, dịch vụ khách hàng hoàn toàn chưa kết thúc.
Ví dụ 2
这套房虽然面积不大,但是并不小。
Zhè tào fáng suīrán miànjī bú dà, dànshì bìng bù xiǎo.
Mặc dù diện tích căn này không lớn nhưng thực ra không hề nhỏ.
Ví dụ 3
价格高并不代表产品一定不值得购买。
Jiàgé gāo bìng bù dàibiǎo chǎnpǐn yídìng bù zhíde gòumǎi.
Giá cao không có nghĩa sản phẩm nhất định không đáng mua.
Ví dụ 4
客户并没有拒绝,只是还需要考虑。
Kèhù bìng méiyǒu jùjué, zhǐshì hái xūyào kǎolǜ.
Khách không hề từ chối, chỉ là vẫn cần cân nhắc.
Ví dụ 5
银行批准了贷款,但是并没有批准客户申请的全部金额。
Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn, dànshì bìng méiyǒu pīzhǔn kèhù shēnqǐng de quánbù jīn’é.
Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay nhưng không phê duyệt toàn bộ số tiền khách xin vay.
93. 不一定……
Chưa chắc / không nhất thiết…
Cấu trúc
不一定 + động từ/tính từ
Cách dùng
“不一定” biểu thị một sự việc không chắc chắn hoặc không phải lúc nào cũng đúng.
Cần phân biệt:
一定不…… = nhất định không…
不一定…… = chưa chắc…
Ví dụ:
他一定不买。
Tā yídìng bù mǎi.
Anh ấy nhất định không mua.
他不一定买。
Tā bù yídìng mǎi.
Anh ấy chưa chắc mua.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售人员虽然不一定自己解决,但是应该帮助客户找到正确的部门。
Xiāoshòu rényuán suīrán bù yídìng zìjǐ jiějué, dànshì yīnggāi bāngzhù kèhù zhǎodào zhèngquè de bùmén.
Mặc dù nhân viên sales không nhất thiết tự giải quyết nhưng nên giúp khách tìm đúng bộ phận.
Ví dụ 2
面积大的房子不一定最适合客户。
Miànjī dà de fángzi bù yídìng zuì shìhé kèhù.
Căn nhà có diện tích lớn chưa chắc phù hợp nhất với khách.
Ví dụ 3
单价低的项目不一定投资收益最高。
Dānjià dī de xiàngmù bù yídìng tóuzī shōuyì zuì gāo.
Dự án có đơn giá thấp chưa chắc có lợi suất đầu tư cao nhất.
Ví dụ 4
客户来看房了,不一定今天就会买。
Kèhù lái kàn fáng le, bù yídìng jīntiān jiù huì mǎi.
Khách đã đến xem nhà nhưng chưa chắc hôm nay sẽ mua.
Ví dụ 5
贷款期限越长,每个月还款越少,但是总成本不一定更低。
Dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, měi ge yuè huánkuǎn yuè shǎo, dànshì zǒng chéngběn bù yídìng gèng dī.
Thời hạn vay càng dài thì khoản trả hằng tháng càng thấp, nhưng tổng chi phí chưa chắc thấp hơn.
94. 就算……也……
Cho dù… thì vẫn…
Cấu trúc
就算 + giả thiết,也 + kết quả
Cách dùng
“就算……也……” biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Dù điều kiện A xảy ra thì kết quả B vẫn không thay đổi.
Gần nghĩa:
即使……也……
哪怕……也……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
就算问题不能马上解决,也应该及时告诉客户现在处理到哪一步了。
Jiùsuàn wèntí bù néng mǎshàng jiějué, yě yīnggāi jíshí gàosu kèhù xiànzài chǔlǐ dào nǎ yí bù le.
Cho dù vấn đề chưa thể giải quyết ngay thì cũng nên kịp thời cho khách biết hiện đã xử lý đến bước nào.
Ví dụ 2
就算客户今天不买,我们也要认真服务。
Jiùsuàn kèhù jīntiān bù mǎi, wǒmen yě yào rènzhēn fúwù.
Cho dù hôm nay khách không mua thì chúng ta vẫn phải phục vụ nghiêm túc.
Ví dụ 3
就算房价比较高,也要先了解客户的真实预算。
Jiùsuàn fángjià bǐjiào gāo, yě yào xiān liǎojiě kèhù de zhēnshí yùsuàn.
Cho dù giá nhà tương đối cao thì vẫn phải tìm hiểu ngân sách thực tế của khách trước.
Ví dụ 4
就算客户非常喜欢这套房,也不能让他在没看清合同以前签字。
Jiùsuàn kèhù fēicháng xǐhuan zhè tào fáng, yě bù néng ràng tā zài méi kàn qīng hétong yǐqián qiānzì.
Cho dù khách rất thích căn này thì cũng không thể để khách ký trước khi đọc rõ hợp đồng.
Ví dụ 5
就算项目很受欢迎,销售人员也不能提供不真实的信息。
Jiùsuàn xiàngmù hěn shòu huānyíng, xiāoshòu rényuán yě bù néng tígōng bù zhēnshí de xìnxī.
Cho dù dự án rất được ưa chuộng thì nhân viên sales cũng không được cung cấp thông tin không chính xác.
95. 任何……都……
Bất kỳ… đều…
Cấu trúc
任何 + danh từ + 都 + vị ngữ
Cách dùng
“任何” biểu thị bất kỳ thành viên nào trong một phạm vi đều không ngoại lệ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
任何承诺都要有真实依据。
Rènhé chéngnuò dōu yào yǒu zhēnshí yījù.
Bất kỳ cam kết nào cũng phải có căn cứ thực tế.
Ví dụ 2
任何客户都应该得到专业的服务。
Rènhé kèhù dōu yīnggāi dédào zhuānyè de fúwù.
Bất kỳ khách hàng nào cũng nên được nhận dịch vụ chuyên nghiệp.
Ví dụ 3
任何价格变化都要及时通知销售团队。
Rènhé jiàgé biànhuà dōu yào jíshí tōngzhī xiāoshòu tuánduì.
Bất kỳ thay đổi nào về giá cũng phải thông báo kịp thời cho đội sales.
Ví dụ 4
任何付款都应该有正式记录。
Rènhé fùkuǎn dōu yīnggāi yǒu zhèngshì jìlù.
Bất kỳ khoản thanh toán nào cũng nên có ghi nhận chính thức.
Ví dụ 5
任何涉及合同的问题都不能随便回答。
Rènhé shèjí hétong de wèntí dōu bù néng suíbiàn huídá.
Bất kỳ vấn đề nào liên quan đến hợp đồng đều không thể trả lời tùy tiện.
96. 主要……
Chủ yếu…
Cấu trúc
主要 + động từ
Hoặc:
主要是 + danh từ/cụm từ
Cách dùng
“主要” dùng để chỉ nội dung, nguyên nhân, mục đích hoặc đối tượng quan trọng/chính yếu nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
您买房主要是自住还是投资?
Nín mǎi fáng zhǔyào shì zìzhù háishì tóuzī?
Anh/chị mua nhà chủ yếu để ở hay đầu tư?
Ví dụ 2
这个项目主要面向年轻家庭。
Zhège xiàngmù zhǔyào miànxiàng niánqīng jiātíng.
Dự án này chủ yếu hướng tới các gia đình trẻ.
Ví dụ 3
这个客户主要关心价格和付款问题。
Zhège kèhù zhǔyào guānxīn jiàgé hé fùkuǎn wèntí.
Khách này chủ yếu quan tâm đến giá và vấn đề thanh toán.
Ví dụ 4
我们今天主要介绍两居室和三居室。
Wǒmen jīntiān zhǔyào jièshào liǎng jūshì hé sān jūshì.
Hôm nay chúng ta chủ yếu giới thiệu căn hai và ba phòng ngủ.
Ví dụ 5
项目的客户主要来自周边地区。
Xiàngmù de kèhù zhǔyào láizì zhōubiān dìqū.
Khách hàng của dự án chủ yếu đến từ khu vực xung quanh.
97. 特别……
Đặc biệt…
Cấu trúc
特别 + tính từ/động từ
Cách dùng
“特别” có thể là phó từ biểu thị mức độ:
特别重要
tèbié zhòngyào
đặc biệt quan trọng
特别喜欢
tèbié xǐhuan
đặc biệt thích
Cũng có thể mang nghĩa “đặc biệt, riêng biệt”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有孩子的家庭一般会特别关心附近有没有学校。
Yǒu háizi de jiātíng yìbān huì tèbié guānxīn fùjìn yǒu méiyǒu xuéxiào.
Các gia đình có con thường đặc biệt quan tâm gần đó có trường học hay không.
Ví dụ 2
投资客户特别关心租金收益。
Tóuzī kèhù tèbié guānxīn zūjīn shōuyì.
Khách đầu tư đặc biệt quan tâm đến lợi nhuận cho thuê.
Ví dụ 3
这个户型特别适合有两个孩子的家庭。
Zhège hùxíng tèbié shìhé yǒu liǎng ge háizi de jiātíng.
Loại căn này đặc biệt phù hợp với gia đình có hai con.
Ví dụ 4
客户特别喜欢这个项目的园林设计。
Kèhù tèbié xǐhuan zhège xiàngmù de yuánlín shèjì.
Khách đặc biệt thích thiết kế cảnh quan của dự án này.
Ví dụ 5
付款和合同问题要特别注意。
Fùkuǎn hé hétong wèntí yào tèbié zhùyì.
Các vấn đề thanh toán và hợp đồng cần đặc biệt chú ý.
98. 另外……
Ngoài ra…
Cấu trúc
……,另外 + ……
Hoặc:
另外还有……
Cách dùng
“另外” dùng để bổ sung một đối tượng hoặc thông tin khác ngoài nội dung đã đề cập.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这套房一共有三层,另外还有一个地下空间。
Zhè tào fáng yígòng yǒu sān céng, lìngwài hái yǒu yí ge dìxià kōngjiān.
Căn nhà này tổng cộng có ba tầng, ngoài ra còn có một không gian ngầm.
Ví dụ 2
这套房有两个卧室,另外还有一个书房。
Zhè tào fáng yǒu liǎng ge wòshì, lìngwài hái yǒu yí ge shūfáng.
Căn này có hai phòng ngủ, ngoài ra còn có một phòng làm việc.
Ví dụ 3
客户已经准备了首付款,另外还准备了一部分备用资金。
Kèhù yǐjīng zhǔnbèi le shǒufùkuǎn, lìngwài hái zhǔnbèi le yí bùfen bèiyòng zījīn.
Khách đã chuẩn bị khoản thanh toán đầu tiên, ngoài ra còn chuẩn bị một phần vốn dự phòng.
Ví dụ 4
我们今天先看两个公寓项目,另外再看一个低层住宅项目。
Wǒmen jīntiān xiān kàn liǎng ge gōngyù xiàngmù, lìngwài zài kàn yí ge dīcéng zhùzhái xiàngmù.
Hôm nay chúng ta xem trước hai dự án căn hộ, ngoài ra xem thêm một dự án nhà thấp tầng.
Ví dụ 5
房价是三百万元,另外还需要考虑相关费用。
Fángjià shì sān bǎi wàn yuán, lìngwài hái xūyào kǎolǜ xiāngguān fèiyòng.
Giá nhà là 3 triệu tệ, ngoài ra còn phải tính đến các chi phí liên quan.
99. 一起……
Cùng nhau / cùng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 一起 + động từ
Hoặc:
跟 + người + 一起 + động từ
Cách dùng
“一起” biểu thị hai hoặc nhiều người/sự vật cùng thực hiện một hành động hoặc nhiều yếu tố được xem xét chung.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
我们可以陪客户一起检查墙面、地面、门窗、水电和设备。
Wǒmen kěyǐ péi kèhù yìqǐ jiǎnchá qiángmiàn, dìmiàn, ménchuāng, shuǐdiàn hé shèbèi.
Chúng ta có thể cùng khách kiểm tra tường, sàn, cửa, điện nước và thiết bị.
Ví dụ 2
明天我跟客户一起去看项目。
Míngtiān wǒ gēn kèhù yìqǐ qù kàn xiàngmù.
Ngày mai tôi sẽ cùng khách đi xem dự án.
Ví dụ 3
价格和付款条件应该放在一起分析。
Jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn yīnggāi fàng zài yìqǐ fēnxī.
Giá và điều kiện thanh toán nên được phân tích cùng nhau.
Ví dụ 4
我们一起研究一下这个客户的需求。
Wǒmen yìqǐ yánjiū yíxià zhège kèhù de xūqiú.
Chúng ta cùng phân tích một chút nhu cầu của khách hàng này.
Ví dụ 5
开发商、银行和销售团队需要一起解决这个问题。
Kāifāshāng, yínháng hé xiāoshòu tuánduì xūyào yìqǐ jiějué zhège wèntí.
Chủ đầu tư, ngân hàng và đội sales cần cùng nhau giải quyết vấn đề này.
100. 关系到……
Liên quan trực tiếp đến / ảnh hưởng đến…
Cấu trúc
A + 关系到 + B
Cách dùng
“关系到” biểu thị một vấn đề A có liên hệ trực tiếp và quan trọng với B.
So sánh:
跟……有关系
có liên quan tới…
→ mô tả mối liên hệ nói chung.
关系到……
liên quan trực tiếp đến / có ảnh hưởng quan trọng đến…
→ nhấn mạnh tầm quan trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这关系到客户后面的资金压力。
Zhè guānxi dào kèhù hòumiàn de zījīn yālì.
Điều này liên quan trực tiếp đến áp lực tài chính của khách về sau.
Ví dụ 2
付款进度关系到客户的资金安排。
Fùkuǎn jìndù guānxi dào kèhù de zījīn ānpái.
Tiến độ thanh toán liên quan trực tiếp đến việc bố trí vốn của khách.
Ví dụ 3
工程质量关系到客户未来的居住安全。
Gōngchéng zhìliàng guānxi dào kèhù wèilái de jūzhù ānquán.
Chất lượng công trình liên quan trực tiếp đến an toàn sinh sống của khách trong tương lai.
Ví dụ 4
项目位置关系到房地产未来的使用价值。
Xiàngmù wèizhi guānxi dào fángdìchǎn wèilái de shǐyòng jiàzhí.
Vị trí dự án liên quan trực tiếp đến giá trị sử dụng của bất động sản trong tương lai.
Ví dụ 5
合同条款关系到买卖双方的权利和义务。
Hétong tiáokuǎn guānxi dào mǎimài shuāngfāng de quánlì hé yìwù.
Điều khoản hợp đồng liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.
TỔNG HỢP CẤU TRÚC 81–100
81. ……的……
Trợ từ kết cấu 的
82. V + 得 + mức độ
Bổ ngữ mức độ
83. V + 得/不 + bổ ngữ
Bổ ngữ khả năng
84. 太……了
Quá… / thật là…
85. 比较……
Khá / tương đối…
86. 更……
Hơn / càng hơn…
87. 最……
Nhất…
88. 至少……
Ít nhất…
89. 最多……
Tối đa / nhiều nhất…
90. 每……都……
Mỗi… đều…
91. 也……
Cũng…
92. 并不…… / 并没有……
Thực ra không / hoàn toàn chưa…
93. 不一定……
Chưa chắc / không nhất thiết…
94. 就算……也……
Cho dù… thì vẫn…
95. 任何……都……
Bất kỳ… đều…
96. 主要……
Chủ yếu…
97. 特别……
Đặc biệt…
98. 另外……
Ngoài ra…
99. 一起……
Cùng nhau / cùng…
100. 关系到……
Liên quan trực tiếp đến…
PHÂN BIỆT 的 – 地 – 得
Đây là một nhóm ngữ pháp cực kỳ quan trọng.
1. 的 – đứng trước danh từ
专业的销售人员
Zhuānyè de xiāoshòu rényuán
Nhân viên sales chuyên nghiệp
客户需要的产品
Kèhù xūyào de chǎnpǐn
Sản phẩm khách cần
Công thức:
Định ngữ + 的 + danh từ
2. 地 – đứng trước động từ
认真地介绍项目
Rènzhēn de jièshào xiàngmù
Giới thiệu dự án một cách nghiêm túc
详细地说明付款政策
Xiángxì de shuōmíng fùkuǎn zhèngcè
Giải thích chi tiết chính sách thanh toán
Công thức:
Trạng ngữ + 地 + động từ
Trong khẩu ngữ, 地 đôi khi được lược bỏ:
认真介绍项目
Rènzhēn jièshào xiàngmù
Nghiêm túc giới thiệu dự án
3. 得 – đứng sau động từ
介绍得很好
Jièshào de hěn hǎo
Giới thiệu rất tốt
解释得很清楚
Jiěshì de hěn qīngchu
Giải thích rất rõ
Công thức:
Động từ + 得 + bổ ngữ
SO SÁNH
专业的介绍
Zhuānyè de jièshào
Phần giới thiệu chuyên nghiệp
↓
的 nối định ngữ với danh từ.
专业地介绍
Zhuānyè de jièshào
Giới thiệu một cách chuyên nghiệp.
↓
地 biến “专业” thành trạng ngữ bổ nghĩa cho hành động.
介绍得很专业
Jièshào de hěn zhuānyè
Giới thiệu rất chuyên nghiệp.
↓
得 đưa ra đánh giá về mức độ thực hiện hành động.
CHUỖI MỨC ĐỘ CẦN PHÂN BIỆT
有一点贵
Yǒu yìdiǎn guì
Hơi đắt một chút
↓
比较贵
Bǐjiào guì
Khá đắt
↓
很贵
Hěn guì
Rất đắt
↓
非常贵
Fēicháng guì
Rất/khá cực kỳ đắt
↓
太贵了
Tài guì le
Đắt quá
Trong giao tiếp với khách hàng, lựa chọn mức độ rất quan trọng:
这个价格有一点高。
Zhège jiàgé yǒu yìdiǎn gāo.
Mức giá này hơi cao một chút.
mềm hơn:
这个价格太高了。
Zhège jiàgé tài gāo le.
Mức giá này quá cao.
CHUỖI SO SÁNH CẦN NẮM
这个方案比较灵活。
Zhège fāng’àn bǐjiào línghuó.
Phương án này tương đối linh hoạt.
第二个方案更灵活。
Dì-èr ge fāng’àn gèng línghuó.
Phương án thứ hai linh hoạt hơn.
第三个方案最灵活。
Dì-sān ge fāng’àn zuì línghuó.
Phương án thứ ba linh hoạt nhất.
CHUỖI PHẠM VI SỐ LƯỢNG
至少准备一百万元。
Zhìshǎo zhǔnbèi yì bǎi wàn yuán.
Chuẩn bị ít nhất 1 triệu tệ.
大约准备一百五十万元。
Dàyuē zhǔnbèi yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Chuẩn bị khoảng 1,5 triệu tệ.
最多准备两百万元。
Zuìduō zhǔnbèi liǎng bǎi wàn yuán.
Chuẩn bị tối đa 2 triệu tệ.
Ba cấu trúc:
至少 – 大约 – 最多
là nhóm cực kỳ quan trọng khi nói về:
价格、预算、面积、距离、贷款、首付款、付款期限、租金。
ỨNG DỤNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC 81–100
客户最关心的是价格,但是价格并不是唯一需要考虑的问题。
Kèhù zuì guānxīn de shì jiàgé, dànshì jiàgé bìng bú shì wéiyī xūyào kǎolǜ de wèntí.
Điều khách quan tâm nhất là giá, nhưng giá thực ra không phải vấn đề duy nhất cần cân nhắc.
每个客户的资金情况都不一样,所以适合的付款方案也不一样。
Měi ge kèhù de zījīn qíngkuàng dōu bù yíyàng, suǒyǐ shìhé de fùkuǎn fāng’àn yě bù yíyàng.
Tình hình tài chính của mỗi khách đều khác nhau, vì vậy phương án thanh toán phù hợp cũng khác nhau.
有些客户至少可以准备百分之五十的自有资金,有些客户最多只能准备百分之三十。
Yǒuxiē kèhù zhìshǎo kěyǐ zhǔnbèi bǎifēnzhī wǔshí de zìyǒu zījīn, yǒuxiē kèhù zuìduō zhǐ néng zhǔnbèi bǎifēnzhī sānshí.
Một số khách có thể chuẩn bị ít nhất 50% vốn tự có, trong khi một số khách tối đa chỉ có thể chuẩn bị 30%.
如果客户买得起房,但是每个月还不起贷款,这个方案就不一定真正适合他。
Rúguǒ kèhù mǎi de qǐ fáng, dànshì měi ge yuè huán bu qǐ dàikuǎn, zhège fāng’àn jiù bù yídìng zhēnzhèng shìhé tā.
Nếu khách mua nổi nhà nhưng mỗi tháng không đủ khả năng trả khoản vay thì phương án này chưa chắc thực sự phù hợp.
所以销售人员不能只想着把房子卖得好,还要帮助客户把自己的财务情况分析清楚。
Suǒyǐ xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ xiǎngzhe bǎ fángzi mài de hǎo, hái yào bāngzhù kèhù bǎ zìjǐ de cáiwù qíngkuàng fēnxī qīngchu.
Vì vậy nhân viên sales không thể chỉ nghĩ đến việc bán nhà tốt mà còn phải giúp khách phân tích rõ tình hình tài chính của mình.
就算客户今天不能决定,也应该继续专业地为客户服务。
Jiùsuàn kèhù jīntiān bù néng juédìng, yě yīnggāi jìxù zhuānyè de wèi kèhù fúwù.
Cho dù hôm nay khách chưa thể quyết định thì vẫn nên tiếp tục phục vụ khách một cách chuyên nghiệp.
因为任何一次专业的服务都有可能关系到未来的成交和长期客户关系。
Yīnwèi rènhé yí cì zhuānyè de fúwù dōu yǒu kěnéng guānxi dào wèilái de chéngjiāo hé chángqī kèhù guānxi.
Bởi vì bất kỳ một lần phục vụ chuyên nghiệp nào cũng có thể liên quan đến giao dịch trong tương lai và quan hệ khách hàng lâu dài.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ bất động sản của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo Trình Bất Động Sản Tiếng Trung Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ: Tác Phẩm Kinh Điển Trong Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster EDU
GIÁO TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – TÁC PHẨM HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH ỨNG DỤNG TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế, tiếp tục mở rộng hệ thống học liệu tiếng Trung chuyên sâu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Giáo trình được phát triển trong một hệ thống Hán ngữ toàn diện bao gồm:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
↓
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
↓
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
↓
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một chuỗi liên kết từ nghiên cứu kiến thức – xây dựng giáo trình – tổ chức đào tạo – ứng dụng tiếng Trung vào công việc thực tế, trong đó tiếng Trung chuyên ngành bất động sản là một lĩnh vực có giá trị ứng dụng rất cao đối với doanh nghiệp, nhân viên kinh doanh, nhà đầu tư và những người thường xuyên làm việc với khách hàng Trung Quốc.
GIÁO TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG – HỌC HÁN NGỮ GẮN LIỀN VỚI NGHIỆP VỤ THỰC TẾ
Khác với phương pháp học tiếng Trung giao tiếp thông thường, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ tập trung xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ chuỗi hoạt động nghề nghiệp của lĩnh vực bất động sản.
Người học không chỉ học những từ vựng đơn lẻ như:
房地产 – bất động sản
公寓 – căn hộ
别墅 – biệt thự
土地 – đất đai
开发商 – chủ đầu tư
楼盘 – dự án bất động sản
售价 – giá bán
付款方式 – phương thức thanh toán
银行贷款 – vay ngân hàng
购房合同 – hợp đồng mua nhà
mà quan trọng hơn là học cách sử dụng những từ vựng đó trong hội thoại, giao tiếp, tư vấn, báo giá, thương lượng và xử lý tình huống thực tế.
Định hướng xuyên suốt của giáo trình là:
Học từ vựng → Học mẫu câu → Học hội thoại → Hiểu nghiệp vụ → Xử lý tình huống → Ứng dụng thực tế.
Đây cũng là nền tảng quan trọng giúp người học từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung như một công cụ làm việc trong ngành bất động sản, thay vì chỉ ghi nhớ kiến thức ngôn ngữ một cách rời rạc.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC TOÀN DIỆN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN BẰNG TIẾNG TRUNG
Nội dung của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được xây dựng theo logic của quá trình kinh doanh bất động sản trong thực tế.
Học viên từng bước tiếp cận chuỗi kiến thức:
房地产基础知识
Kiến thức cơ bản về bất động sản
↓
房地产分类
Phân loại bất động sản
↓
房地产市场参与主体
Các chủ thể tham gia thị trường bất động sản
↓
房地产项目开发
Phát triển dự án bất động sản
↓
房地产项目营销
Marketing dự án bất động sản
↓
房地产销售
Kinh doanh và bán hàng bất động sản
↓
客户需求分析
Phân tích nhu cầu khách hàng
↓
看房与项目介绍
Dẫn khách xem bất động sản và giới thiệu dự án
↓
房地产报价
Báo giá bất động sản
↓
付款与银行贷款
Thanh toán và vay vốn ngân hàng
↓
商务谈判
Đàm phán thương mại
↓
签订合同
Ký kết hợp đồng
↓
房地产交付
Bàn giao bất động sản
↓
售后服务
Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
Như vậy, người học có thể hình dung toàn bộ quá trình:
Kiến thức BĐS → Loại hình BĐS → Chủ thể thị trường → Phát triển dự án → Marketing → Sales → Phân tích nhu cầu → Xem dự án → Báo giá → Thanh toán → Đàm phán → Hợp đồng → Bàn giao → Chăm sóc sau bán hàng.
Đây chính là một khung kiến thức tổng thể của tiếng Trung chuyên ngành bất động sản, tạo nền móng để người học tiếp tục đi sâu vào từng nghiệp vụ cụ thể.
TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN KHÔNG CHỈ LÀ TỪ VỰNG
Một trong những điểm quan trọng trong phương pháp biên soạn giáo trình là không tách tiếng Trung ra khỏi môi trường nghề nghiệp.
Trong thực tế, một nhân viên bất động sản làm việc với khách hàng Trung Quốc cần có khả năng thực hiện rất nhiều nhiệm vụ:
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.
Tìm hiểu ngân sách đầu tư.
Xác định mục đích mua bất động sản.
Phân tích nhu cầu về vị trí.
Giới thiệu dự án.
Giải thích loại hình căn hộ.
Giới thiệu diện tích và thiết kế.
Trình bày tiện ích nội khu và ngoại khu.
Phân tích khả năng tăng giá.
Giới thiệu chính sách bán hàng.
Báo giá.
Giải thích tiến độ thanh toán.
Tư vấn vay ngân hàng.
Thương lượng điều kiện giao dịch.
Giải thích điều khoản hợp đồng.
Hỗ trợ ký kết.
Theo dõi tiến độ thanh toán.
Hỗ trợ bàn giao.
Chăm sóc khách hàng sau giao dịch.
Bởi vậy, giáo trình hướng tới việc tạo dựng một hệ thống ngôn ngữ có thể sử dụng xuyên suốt toàn bộ quá trình này.
GIÁO TRÌNH DÀNH CHO NGƯỜI LÀM BẤT ĐỘNG SẢN THỰC TẾ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung đặc biệt phù hợp với những người đang hoặc chuẩn bị làm việc trong các lĩnh vực như:
Nhân viên kinh doanh bất động sản.
Chuyên viên tư vấn dự án.
Môi giới bất động sản.
Nhân viên chăm sóc khách hàng.
Chuyên viên marketing bất động sản.
Nhân viên phát triển thị trường.
Nhân viên làm việc với khách hàng Trung Quốc.
Phiên dịch viên chuyên ngành bất động sản.
Nhân sự phụ trách đối tác Trung Quốc.
Doanh nhân Việt Nam làm việc với nhà đầu tư Trung Quốc.
Doanh nghiệp bất động sản muốn phát triển nhóm khách hàng nói tiếng Trung.
Chủ đầu tư cần giới thiệu dự án đến khách hàng và đối tác quốc tế.
Nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm hiểu thị trường bất động sản tại Việt Nam.
Thông qua quá trình học tập có hệ thống, học viên từng bước xây dựng khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung bất động sản, đồng thời nâng cao năng lực xử lý các tình huống thương mại thực tế.
ĐẶC BIỆT CHÚ TRỌNG GIAO TIẾP VỚI KHÁCH HÀNG TRUNG QUỐC
Một giao dịch bất động sản có giá trị lớn thường không thể hoàn thành chỉ bằng một vài mẫu câu giao tiếp đơn giản.
Người tư vấn cần biết cách đặt câu hỏi chính xác.
Ví dụ:
您买房主要是自己住还是投资?
Anh/chị mua bất động sản chủ yếu để ở hay để đầu tư?
您的预算大概是多少?
Ngân sách dự kiến của anh/chị khoảng bao nhiêu?
您比较关注哪个区域?
Anh/chị quan tâm khu vực nào hơn?
您对面积有什么要求?
Anh/chị có yêu cầu như thế nào về diện tích?
您需要几间卧室?
Anh/chị cần bao nhiêu phòng ngủ?
Sau khi hiểu nhu cầu, nhân viên tư vấn phải biết giới thiệu dự án:
这个项目的地理位置非常好,交通也很方便。
Vị trí địa lý của dự án này rất tốt, giao thông cũng rất thuận tiện.
附近有学校、医院、商场和公园。
Xung quanh có trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại và công viên.
这个户型非常适合家庭居住。
Loại căn hộ này rất phù hợp cho gia đình sinh sống.
Và khi bước vào giai đoạn giao dịch, người học tiếp tục cần sử dụng những nội dung chuyên sâu hơn:
目前这个户型的售价是多少?
Giá bán hiện tại của loại căn hộ này là bao nhiêu?
付款方式有哪几种?
Có những phương thức thanh toán nào?
可以申请银行贷款吗?
Có thể đăng ký vay ngân hàng không?
合同什么时候可以签?
Khi nào có thể ký hợp đồng?
Những tình huống như vậy giúp tiếng Trung được gắn trực tiếp với quy trình bán hàng bất động sản thực tế.
PHỤC VỤ DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ
Bất động sản là lĩnh vực có tính quốc tế hóa cao.
Trong quá trình Việt Nam ngày càng tăng cường giao lưu kinh tế với các quốc gia và khu vực sử dụng tiếng Trung, nhu cầu về đội ngũ nhân sự vừa hiểu nghiệp vụ bất động sản vừa có khả năng sử dụng tiếng Trung ngày càng trở nên quan trọng.
Một nhân sự có thể đồng thời:
Hiểu bất động sản + hiểu khách hàng + biết tiếng Trung + biết thương lượng + biết xử lý giao dịch
sẽ có lợi thế lớn hơn trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Vì vậy, chương trình đào tạo tiếng Trung bất động sản của ChineMaster EDU được định hướng không chỉ dành cho người học ngoại ngữ mà còn phục vụ:
Doanh nhân
Doanh nghiệp
Chủ đầu tư
Đội ngũ kinh doanh
Nhân viên môi giới
Nhà đầu tư
Nhân sự đối ngoại
Phiên dịch viên chuyên ngành
và những cá nhân có nhu cầu sử dụng tiếng Trung để phát triển hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN CHINEMASTER EDU
Trên nền tảng hệ thống giáo trình chuyên ngành, Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU phát triển các chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng như:
Khóa học tiếng Trung bất động sản
Trang bị hệ thống từ vựng, mẫu câu và kiến thức tiếng Trung chuyên ngành.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản
Tập trung vào kỹ năng giao tiếp trực tiếp với khách hàng, đối tác và nhà đầu tư nói tiếng Trung.
Khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế
Đưa người học vào các tình huống mô phỏng sát với công việc như tư vấn khách hàng, giới thiệu dự án, dẫn khách xem nhà, báo giá, thương lượng, thanh toán và ký hợp đồng.
Định hướng cuối cùng là giúp học viên chuyển đổi từ:
Biết tiếng Trung
sang
Dùng được tiếng Trung
và tiến tới:
Dùng tiếng Trung để làm việc – giao dịch – kinh doanh – phát triển nghề nghiệp.
TỪ NGOẠI NGỮ ĐẾN CÔNG CỤ KINH DOANH
Giá trị quan trọng nhất của tiếng Trung chuyên ngành nằm ở khả năng tạo ra ứng dụng thực tế.
Đối với người làm bất động sản, tiếng Trung có thể trở thành công cụ để:
Mở rộng tập khách hàng.
Tiếp cận khách hàng Trung Quốc.
Tiếp cận doanh nhân nói tiếng Trung.
Làm việc trực tiếp với đối tác.
Tư vấn sản phẩm chính xác hơn.
Giảm sự phụ thuộc vào phiên dịch.
Tăng khả năng đàm phán.
Nâng cao tính chuyên nghiệp.
Gia tăng cơ hội giao dịch.
Mở rộng thị trường quốc tế.
Chính vì vậy, việc học tiếng Trung bất động sản cần đi xa hơn mục tiêu thi chứng chỉ.
Người học cần đạt tới khả năng:
看得懂 – Đọc hiểu được
听得懂 – Nghe hiểu được
说得清楚 – Nói rõ ràng
介绍得专业 – Giới thiệu chuyên nghiệp
谈得成功 – Đàm phán hiệu quả
做得实际 – Ứng dụng được vào công việc thực tế.
THƯ VIỆN HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU – HỆ THỐNG LƯU TRỮ HỌC LIỆU
Tác phẩm Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một phần trong hệ thống học liệu chuyên ngành của ChineMaster EDU và được tổ chức lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung ChineMaster Education.
Đây là hệ thống lưu trữ các tài liệu, bài giảng và giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình nghiên cứu, biên soạn và phát triển chương trình đào tạo.
Không chỉ có tiếng Trung bất động sản, hệ thống học liệu có thể tiếp tục mở rộng sang nhiều nhóm tiếng Trung chuyên ngành khác nhau, qua đó hình thành một hệ sinh thái kiến thức phục vụ người học, doanh nghiệp và người sử dụng tiếng Trung trong môi trường nghề nghiệp.
MÔ HÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU TOÀN DIỆN
Toàn bộ quá trình xây dựng giáo trình được đặt trong mô hình:
NGHIÊN CỨU
↓
Phân tích ngôn ngữ, thuật ngữ và tình huống nghề nghiệp.
↓
PHÁT TRIỂN
↓
Xây dựng hệ thống giáo trình, bài giảng, từ vựng, mẫu câu và hội thoại.
↓
ĐÀO TẠO
↓
Chuyển hóa nội dung thành chương trình học có hệ thống.
↓
ỨNG DỤNG
↓
Đưa tiếng Trung vào môi trường công việc và giao dịch thực tế.
Có thể khái quát thành công thức:
研究 + 开发 + 教学 + 应用
Nghiên cứu + Phát triển + Đào tạo + Ứng dụng
Đây cũng là định hướng xuyên suốt của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU trong việc xây dựng những chương trình tiếng Trung chuyên ngành có khả năng phục vụ trực tiếp nhu cầu nghề nghiệp.
GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN – CẦU NỐI GIỮA NGÔN NGỮ VÀ THỊ TRƯỜNG
Một người học tiếng Trung thông thường có thể giao tiếp trong đời sống.
Nhưng một người học tiếng Trung bất động sản chuyên sâu cần có khả năng giao tiếp trong những tình huống có giá trị kinh tế cao.
Đó có thể là một buổi gặp gỡ khách hàng.
Một cuộc trao đổi với chủ đầu tư.
Một buổi giới thiệu dự án.
Một chuyến đi khảo sát bất động sản.
Một cuộc thương lượng giá.
Một buổi ký hợp đồng.
Hoặc một giao dịch đầu tư có giá trị lớn.
Trong những hoàn cảnh như vậy, mỗi thuật ngữ, mỗi mẫu câu và mỗi cách diễn đạt đều phải hướng đến tiêu chí:
Chính xác – Chuyên nghiệp – Dễ hiểu – Đúng ngữ cảnh – Có khả năng ứng dụng.
Đó chính là lý do tiếng Trung chuyên ngành cần được học như một hệ thống năng lực nghề nghiệp, chứ không chỉ như một tập hợp từ mới.
CHINEMASTER EDU – ĐÀO TẠO TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU hướng tới xây dựng môi trường đào tạo tiếng Trung chuyên ngành toàn diện dành cho những người muốn sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Trong lĩnh vực bất động sản, chương trình hướng tới ba mục tiêu lớn:
Một là: nắm chắc tiếng Trung chuyên ngành.
Học viên xây dựng vốn từ, mẫu câu và khả năng đọc hiểu tài liệu bất động sản bằng tiếng Trung.
Hai là: giao tiếp thành thạo trong môi trường nghề nghiệp.
Học viên có thể tư vấn, giới thiệu, báo giá, thương lượng và chăm sóc khách hàng.
Ba là: ứng dụng tiếng Trung để tạo ra giá trị thực tế.
Ngôn ngữ trở thành công cụ phục vụ kinh doanh, đầu tư, hợp tác và phát triển nghề nghiệp.
KẾT LUẬN
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng kết hợp giữa Hán ngữ chuyên ngành và nghiệp vụ bất động sản thực tế, qua đó tạo nên một lộ trình học tập từ nền tảng đến ứng dụng.
Từ:
房地产基础知识 – Kiến thức bất động sản
đến
客户需求分析 – Phân tích nhu cầu khách hàng
đến
房地产报价 – Báo giá bất động sản
đến
商务谈判 – Đàm phán thương mại
đến
签订合同 – Ký kết hợp đồng
và cuối cùng là
房地产交付与售后服务 – Bàn giao và chăm sóc sau bán hàng.
Toàn bộ hệ thống được tổ chức theo tư duy:
Học tiếng Trung để hiểu nghề.
Học nghề thông qua tiếng Trung.
Và cuối cùng sử dụng tiếng Trung để tạo ra giá trị trong công việc thực tế.
Đó cũng là định hướng mà Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU theo đuổi trong quá trình phát triển các chương trình Hán ngữ chuyên ngành.
GIÁO TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER EDU
Nghiên cứu Hán ngữ – Phát triển Hán ngữ – Đào tạo Hán ngữ – Ứng dụng Hán ngữ
Học tiếng Trung để sử dụng.
Học tiếng Trung để làm việc.
Học tiếng Trung để kinh doanh.
Học tiếng Trung để kết nối thị trường Việt Nam với khách hàng và đối tác sử dụng tiếng Trung.
Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam đang trên đà phát triển vô cùng mạnh mẽ, sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là cộng đồng doanh nhân sử dụng tiếng Trung Quốc, ngày càng gia tăng không ngừng. Việc nắm bắt cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực địa ốc không chỉ đòi hỏi tầm nhìn chiến lược mà còn yêu cầu khả năng giao tiếp trôi chảy và sự am hiểu sâu sắc về các thuật ngữ chuyên ngành. Để giải quyết triệt để rào cản ngôn ngữ và tạo ra một nhịp cầu giao thương vững chắc, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã chính thức ra đời. Tác phẩm này nhanh chóng được giới chuyên môn và người học đánh giá là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo, đánh dấu một bước tiến mới trong sự nghiệp nghiên cứu và giảng dạy của tác giả.
Cuốn giáo trình này không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tập độc lập được xuất bản ra thị trường, mà thực chất là tinh hoa được đúc kết từ cả một hệ sinh thái học thuật vô cùng đồ sộ và toàn diện của ChineMaster. Tác phẩm là sự giao thoa hoàn hảo giữa bốn trụ cột vững chắc mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng.
Trụ cột đầu tiên chính là hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi cung cấp môi trường sư phạm chuyên nghiệp, giúp học viên tiếp thu kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu một cách bài bản nhất. Trụ cột thứ hai là hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi đội ngũ chuyên gia không ngừng phân tích sự biến đổi của ngôn ngữ, cập nhật những từ vựng và xu hướng mới nhất trên thị trường bất động sản thực tế. Trụ cột thứ ba là hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU, mang sứ mệnh liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa tài liệu để phù hợp với từng đối tượng học viên. Cuối cùng, và cũng là điểm mấu chốt tạo nên giá trị của cuốn sách, chính là hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU toàn diện. Hệ thống này đảm bảo mọi kiến thức lý thuyết trong giáo trình đều có thể lập tức chuyển hóa thành kỹ năng thực chiến, giúp người học áp dụng ngay vào môi trường làm việc, đàm phán và ký kết hợp đồng.
Một trong những niềm tự hào lớn nhất của tổ chức là việc tác phẩm giáo trình Hán ngữ bất động sản của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện đang được lưu trữ hồ sơ một cách cẩn thận và trang trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education không chỉ là một không gian lưu trữ thông thường, mà thực sự là một kho tàng tri thức khổng lồ, một di sản học thuật quý giá. Nơi đây đang tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tay Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chắp bút và biên soạn qua nhiều năm cống hiến. Việc cuốn giáo trình bất động sản được vinh danh tại không gian tri thức này đã một lần nữa khẳng định tầm vóc và giá trị ứng dụng to lớn mà tác phẩm mang lại cho cộng đồng người học.
Dựa trên nền tảng kiến thức uyên thâm và cấu trúc khoa học của bộ giáo trình, Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU đã tiến hành thiết kế và chuyên đào tạo các khóa học bám sát với hơi thở của thị trường. Các khóa học này được phân bổ hợp lý để phục vụ đa dạng nhu cầu của người học.
Khóa học tiếng Trung bất động sản cung cấp cho học viên một lượng kiến thức nền tảng vững vàng về các khái niệm quy hoạch, pháp lý và thiết kế kiến trúc. Tiếp đó, khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản được tạo ra nhằm rèn luyện kỹ năng phản xạ ngôn ngữ, giúp các chuyên viên tư vấn, môi giới có thể tự tin thuyết trình về dự án, giải đáp thắc mắc và thương lượng các điều khoản khắt khe nhất với khách hàng.
Đặc biệt nhất phải kể đến khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế. Chương trình đào tạo cao cấp này được thiết kế chuyên biệt và tinh gọn dành riêng cho các doanh nhân, các tập đoàn, doanh nghiệp quy mô lớn, cũng như các chủ đầu tư đang có mong muốn tìm kiếm, khảo sát và thâu tóm các dự án bất động sản có vị trí đẹp, tiềm năng sinh lời vượt trội tại thị trường Việt Nam. Thông qua khóa học này, họ không chỉ học được ngôn ngữ mà còn nắm bắt được văn hóa giao thương, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư nhạy bén và chính xác.
Nhìn chung, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU chính là bệ phóng hoàn hảo. Tác phẩm đã xóa bỏ mọi ranh giới về ngôn ngữ, mở ra hàng loạt cơ hội vàng cho những ai đang khao khát chinh phục và làm chủ thị trường bất động sản đầy sôi động trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một công trình nghiên cứu và biên soạn công phu, tiếp nối chuỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển trong hệ thống đào tạo toàn diện của ChineMaster EDU. Đây không chỉ là một giáo trình ngôn ngữ đơn thuần, mà còn là sự kết hợp giữa kiến thức Hán ngữ chuyên ngành và thực tiễn kinh doanh bất động sản, mở ra một hướng đi mới cho việc ứng dụng tiếng Trung trong lĩnh vực đầu tư và thương mại tại Việt Nam.
Tác phẩm được lưu trữ và bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi quy tụ hàng vạn giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện này đóng vai trò như một kho tàng tri thức, nơi các học giả, doanh nhân và người học tiếng Trung có thể tiếp cận nguồn tài liệu chuẩn mực, hệ thống và chuyên sâu. Việc một giáo trình bất động sản tiếng Trung được đưa vào lưu trữ tại đây cho thấy giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn của nó trong cộng đồng nghiên cứu và đào tạo Hán ngữ.
Giáo trình bất động sản tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với Trung Quốc và các quốc gia sử dụng tiếng Trung, việc nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành bất động sản trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng. Giáo trình này cung cấp cho học viên hệ thống từ vựng, cấu trúc câu, và tình huống giao tiếp thực tế trong các hoạt động như mua bán, ký kết hợp đồng, đàm phán giá cả, quản lý dự án, và tìm kiếm cơ hội đầu tư.
Hệ thống ChineMaster EDU triển khai nhiều khóa học gắn liền với giáo trình này, bao gồm khóa học tiếng Trung bất động sản, khóa học giao tiếp bất động sản bằng tiếng Trung, và khóa học ứng dụng thực tế dành cho doanh nhân, doanh nghiệp cũng như các chủ đầu tư. Những khóa học này không chỉ giúp học viên sử dụng tiếng Trung một cách thành thạo trong môi trường bất động sản, mà còn trang bị cho họ kỹ năng phân tích, đánh giá và khai thác thông tin thị trường.
Giáo trình bất động sản tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ vì thế mang ý nghĩa đặc biệt. Nó không chỉ là một tài liệu học tập, mà còn là cầu nối ngôn ngữ và văn hóa, giúp doanh nhân Việt Nam mở rộng hợp tác với đối tác Trung Quốc, đồng thời tạo điều kiện để các nhà đầu tư tiếp cận thị trường bất động sản Việt Nam một cách thuận lợi hơn. Đây là minh chứng cho sự kết hợp giữa nghiên cứu học thuật và ứng dụng thực tiễn, giữa tri thức ngôn ngữ và nhu cầu kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành bất động sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, lĩnh vực bất động sản nổi lên như một điểm nóng thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư, doanh nhân và các doanh nghiệp hai nước. Việc thông thạo tiếng Trung trong lĩnh vực này không chỉ là lợi thế cạnh tranh mà còn là chìa khóa vàng để mở ra cánh cửa thành công. Thấu hiểu điều đó, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ ra đời như một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển, đánh dấu bước tiến vượt bậc trong hệ thống đào tạo bài bản và chuyên sâu của ChineMaster EDU.
Giáo trình Hán ngữ kinh điển – Bước đột phá của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy ngôn ngữ thông thường. Đây là công trình tâm huyết, kết tinh từ kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn nghiên cứu lâu năm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu về đào tạo Hán ngữ ứng dụng tại Việt Nam. Tác phẩm được xem là bộ giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo trong chuỗi hệ thống đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng toàn diện của ChineMaster EDU.
Điểm đặc biệt của giáo trình nằm ở tính ứng dụng thực tiễn cao. Nội dung sách được thiết kế khoa học, đi từ những thuật ngữ cơ bản đến các tình huống đàm phán, thương lượng và ký kết hợp đồng bất động sản phức tạp. Người học không chỉ tiếp thu ngôn ngữ mà còn được trang bị kiến thức chuyên sâu về quy trình pháp lý, định giá, thẩm định dự án và các nghiệp vụ môi giới – những yếu tố sống còn trong ngành bất động sản hiện đại.
Kho tàng tri thức độc quyền tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện được lưu trữ hồ sơ đầy đủ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả. Đây là một kho tàng tri thức vô giá, không chỉ dành cho học viên mà còn là tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các nhà nghiên cứu ngôn ngữ và chuyên gia trong ngành. Sự hiện diện của giáo trình trong thư viện này khẳng định giá trị học thuật và thực tiễn bền vững của tác phẩm trong hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ toàn diện của ChineMaster EDU.
Hệ thống đào tạo toàn diện và ứng dụng thực tế
Không dừng lại ở giáo trình, Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU còn triển khai các khóa học tiếng Trung chuyên sâu về bất động sản, bao gồm:
Khóa học tiếng Trung bất động sản: Trang bị toàn bộ hệ thống từ vựng, thuật ngữ và mẫu câu giao dịch chuyên ngành.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản: Chú trọng thực hành kỹ năng nghe, nói trong các tình huống môi giới, thuyết trình và đàm phán thực tế.
Khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế dành cho doanh nhân và doanh nghiệp: Thiết kế riêng cho các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư, giúp họ tự tin tìm kiếm và thương thảo các dự án bất động sản đẹp tại Việt Nam với đối tác Trung Quốc.
Cánh cửa mở ra cơ hội đầu tư và hợp tác
Với sự đồng hành của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung và hệ thống đào tạo bài bản từ ChineMaster EDU, các doanh nhân và nhà đầu tư không chỉ nâng cao trình độ ngôn ngữ mà còn hiểu sâu hơn về văn hóa kinh doanh, phong cách đàm phán của đối tác Trung Quốc. Đây là lợi thế chiến lược để nắm bắt những cơ hội vàng trong thị trường bất động sản đang ngày càng sôi động và cạnh tranh.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ xứng đáng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển, là cẩm nang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn chinh phục lĩnh vực đầy tiềm năng này. Dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và hệ thống đào tạo ChineMaster EDU, người học hoàn toàn có thể biến thách thức ngôn ngữ thành cơ hội, vững bước trên con đường hội nhập và phát triển bền vững. Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp đào tạo tiếng Trung toàn diện và chuyên nghiệp, đây chính là điểm khởi đầu hoàn hảo nhất.
GIÁO TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ BẤT ĐỘNG SẢN CHUYÊN SÂU VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiếp theo được phát triển trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU toàn diện.
Đây là hướng phát triển giáo trình tiếng Trung chuyên ngành nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và sử dụng tiếng Trung bất động sản(房地产汉语 – fángdìchǎn Hànyǔ) trong môi trường kinh doanh thực tế. Nội dung giáo trình không chỉ tập trung vào việc học từ vựng tiếng Trung thông thường mà còn hướng đến việc hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành trong các hoạt động tìm kiếm bất động sản, tư vấn bất động sản, môi giới bất động sản, mua bán nhà đất, đầu tư bất động sản, đàm phán giá, ký kết hợp đồng, quản lý dự án và giao tiếp với khách hàng, đối tác Trung Quốc.
1. Giáo trình Bất động sản tiếng Trung – một hướng phát triển Hán ngữ chuyên ngành
Trong quá trình hội nhập kinh tế và mở rộng hoạt động đầu tư, nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực bất động sản ngày càng trở nên đa dạng.
Người học không chỉ cần biết những câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản mà còn phải có khả năng sử dụng chính xác hệ thống thuật ngữ chuyên ngành như:
房地产(fángdìchǎn)– bất động sản
房地产市场(fángdìchǎn shìchǎng)– thị trường bất động sản
房地产开发(fángdìchǎn kāifā)– phát triển bất động sản
房地产投资(fángdìchǎn tóuzī)– đầu tư bất động sản
房地产项目(fángdìchǎn xiàngmù)– dự án bất động sản
房地产开发商(fángdìchǎn kāifāshāng)– chủ đầu tư bất động sản
房地产经纪人(fángdìchǎn jījìrén)– môi giới bất động sản
房产中介(fángchǎn zhōngjiè)– trung gian/môi giới bất động sản
楼盘(lóupán)– dự án/tòa nhà bất động sản
住宅(zhùzhái)– nhà ở
公寓(gōngyù)– căn hộ
别墅(biéshù)– biệt thự
土地(tǔdì)– đất đai
土地使用权(tǔdì shǐyòngquán)– quyền sử dụng đất
房屋产权(fángwū chǎnquán)– quyền sở hữu nhà
购房合同(gòufáng hétóng)– hợp đồng mua nhà
租赁合同(zūlìn hétóng)– hợp đồng thuê
房价(fángjià)– giá nhà
房租(fángzū)– tiền thuê nhà
首付(shǒufù)– tiền trả trước
贷款(dàikuǎn)– khoản vay
按揭贷款(ànjiē dàikuǎn)– khoản vay thế chấp
投资回报率(tóuzī huíbàolǜ)– tỷ suất lợi nhuận đầu tư
Những nhóm từ vựng này tạo thành nền tảng quan trọng để người học từng bước xây dựng năng lực Hán ngữ chuyên ngành bất động sản(房地产专业汉语 – fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ).
2. Giáo trình được phát triển trong hệ thống ChineMaster EDU
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phát triển trong một hệ thống Hán ngữ chuyên ngành có tính liên kết giữa đào tạo – nghiên cứu – phát triển – ứng dụng.
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Trọng tâm của hệ thống đào tạo là giúp học viên từng bước sử dụng tiếng Trung trong những tình huống nghề nghiệp cụ thể.
Đối với lĩnh vực bất động sản, người học có thể tiếp cận các nội dung như:
Tiếng Trung giao tiếp bất động sản.
Tiếng Trung môi giới bất động sản.
Tiếng Trung tư vấn mua bán nhà đất.
Tiếng Trung đàm phán bất động sản.
Tiếng Trung đầu tư bất động sản.
Tiếng Trung dành cho chủ đầu tư.
Tiếng Trung dành cho doanh nhân.
Tiếng Trung dành cho nhân viên kinh doanh bất động sản.
Tiếng Trung dành cho nhân viên môi giới.
Tiếng Trung dùng trong trao đổi với khách hàng Trung Quốc.
Tiếng Trung dùng trong khảo sát và giới thiệu dự án.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Từ góc độ nghiên cứu, tiếng Trung bất động sản không chỉ là tập hợp những từ vựng riêng lẻ mà còn bao gồm cả một hệ thống thuật ngữ, cấu trúc câu, văn phong giao tiếp thương mại và ngữ cảnh nghiệp vụ.
Ví dụ, cùng nói về giá bất động sản nhưng trong từng tình huống người sử dụng tiếng Trung có thể cần diễn đạt khác nhau:
这个楼盘的价格是多少?
Zhège lóupán de jiàgé shì duōshao?
Dự án này có giá bao nhiêu?
这个项目目前的平均房价是多少?
Zhège xiàngmù mùqián de píngjūn fángjià shì duōshao?
Giá nhà trung bình hiện tại của dự án này là bao nhiêu?
这个项目的投资回报率怎么样?
Zhège xiàngmù de tóuzī huíbàolǜ zěnmeyàng?
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án này như thế nào?
如果一次性付款,价格可以优惠吗?
Rúguǒ yícìxìng fùkuǎn, jiàgé kěyǐ yōuhuì ma?
Nếu thanh toán một lần thì giá có thể được ưu đãi không?
Như vậy, học tiếng Trung bất động sản cần được triển khai theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế, thay vì chỉ học thuộc danh sách thuật ngữ.
3. Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được định hướng phát triển theo từng cấp độ và từng nhóm nghiệp vụ.
Người mới bắt đầu có thể học từ nhóm từ vựng nền tảng:
房子(fángzi)– nhà
房间(fángjiān)– phòng
小区(xiǎoqū)– khu dân cư
住宅区(zhùzháiqū)– khu nhà ở
公寓楼(gōngyùlóu)– tòa căn hộ
写字楼(xiězìlóu)– tòa nhà văn phòng
商业地产(shāngyè dìchǎn)– bất động sản thương mại
Sau đó mở rộng sang các chủ đề chuyên sâu hơn như pháp lý bất động sản, quy hoạch, xây dựng, tài chính, tín dụng, đầu tư, định giá, quản lý tài sản và quản lý dự án.
Đây là hướng phát triển quan trọng nhằm hình thành một hệ thống tiếng Trung bất động sản chuyên ngành(房地产专业汉语体系 – fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ tǐxì) có thể phục vụ nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
4. Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Điểm quan trọng của Hán ngữ chuyên ngành là khả năng đưa kiến thức từ giáo trình vào công việc.
Trong lĩnh vực bất động sản, tiếng Trung có thể được ứng dụng vào nhiều tình huống:
Tìm kiếm bất động sản
Người mua hoặc nhà đầu tư có thể trao đổi về vị trí, diện tích, giá bán, tiện ích, pháp lý và khả năng sinh lời.
Ví dụ:
我想在越南寻找合适的房地产项目。
Wǒ xiǎng zài Yuènán xúnzhǎo héshì de fángdìchǎn xiàngmù.
Tôi muốn tìm kiếm dự án bất động sản phù hợp tại Việt Nam.
Giới thiệu dự án
这个项目位于市中心,交通非常便利。
Zhège xiàngmù wèiyú shì zhōngxīn, jiāotōng fēicháng biànlì.
Dự án này nằm ở trung tâm thành phố, giao thông rất thuận tiện.
Tư vấn khách hàng
您比较关注房子的价格,还是地段?
Nín bǐjiào guānzhù fángzi de jiàgé, háishi dìduàn?
Quý khách quan tâm đến giá nhà hay vị trí hơn?
Đàm phán giá
如果您购买两套,我们可以进一步协商价格。
Rúguǒ nín gòumǎi liǎng tào, wǒmen kěyǐ jìnyíbù xiéshāng jiàgé.
Nếu quý khách mua hai căn, chúng tôi có thể tiếp tục thương lượng về giá.
Trao đổi về pháp lý
这个项目的产权手续是否齐全?
Zhège xiàngmù de chǎnquán shǒuxù shìfǒu qíquán?
Thủ tục quyền sở hữu của dự án này đã đầy đủ chưa?
Trao đổi về đầu tư
这个项目适合长期投资吗?
Zhège xiàngmù shìhé chángqī tóuzī ma?
Dự án này có phù hợp để đầu tư dài hạn không?
Những tình huống như vậy giúp người học chuyển từ học từ vựng sang sử dụng tiếng Trung để giải quyết công việc.
5. Tiếng Trung bất động sản dành cho doanh nhân và doanh nghiệp
Một trong những định hướng ứng dụng quan trọng của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung là phục vụ doanh nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp, năng lực tiếng Trung chuyên ngành có thể được triển khai trong các hoạt động:
商务洽谈(shāngwù qiàtán)– đàm phán thương mại
项目考察(xiàngmù kǎochá)– khảo sát dự án
房地产投资(fángdìchǎn tóuzī)– đầu tư bất động sản
项目开发(xiàngmù kāifā)– phát triển dự án
市场调研(shìchǎng diàoyán)– nghiên cứu thị trường
客户咨询(kèhù zīxún)– tư vấn khách hàng
价格谈判(jiàgé tánpàn)– đàm phán giá
合同签订(hétóng qiāndìng)– ký kết hợp đồng
项目合作(xiàngmù hézuò)– hợp tác dự án
投资合作(tóuzī hézuò)– hợp tác đầu tư
Qua đó, tiếng Trung trở thành một công cụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh và đầu tư bất động sản, thay vì chỉ là một môn học ngoại ngữ.
6. Hướng tới nhu cầu tìm kiếm bất động sản tại Việt Nam
Một nội dung đáng chú ý của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là hướng tiếng Trung chuyên ngành vào những nhu cầu thực tế tại Việt Nam.
Đối với doanh nhân và nhà đầu tư sử dụng tiếng Trung, quá trình tìm kiếm bất động sản có thể phát sinh rất nhiều nhu cầu giao tiếp:
Tìm kiếm khu vực đầu tư.
Tìm hiểu giá đất.
Tìm hiểu giá căn hộ.
Tìm hiểu dự án mới.
Khảo sát vị trí.
Trao đổi với chủ đầu tư.
Làm việc với đơn vị môi giới.
Tìm hiểu tiện ích dự án.
Trao đổi về tiến độ xây dựng.
Tìm hiểu thủ tục pháp lý.
Đàm phán giá.
Trao đổi phương thức thanh toán.
Tìm hiểu chính sách đầu tư.
So sánh nhiều dự án.
Đánh giá tiềm năng đầu tư.
Chính vì vậy, tiếng Trung bất động sản thực tế(实用房地产汉语 – shíyòng fángdìchǎn Hànyǔ) cần được xây dựng trên nền tảng tình huống nghiệp vụ cụ thể.
7. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu trữ hệ thống giáo trình
Tác phẩm Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education, nơi định hướng lưu trữ và quản lý hệ thống tài liệu, giáo trình và công trình nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành do ChineMaster EDU phát triển.
Trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành, bất động sản là một lĩnh vực có phạm vi kiến thức rất rộng. Vì vậy, giáo trình có thể được phát triển thành nhiều chuyên đề liên kết với nhau, từ từ vựng bất động sản, hội thoại bất động sản, ngữ pháp tiếng Trung chuyên ngành, đến đàm phán, hợp đồng, đầu tư và giao tiếp thương mại.
Định hướng này góp phần hình thành kho dữ liệu Hán ngữ chuyên ngành có tính hệ thống, phục vụ đồng thời cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế.
8. Học tiếng Trung bất động sản không chỉ là học từ vựng
Một trong những mục tiêu quan trọng của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung là giúp người học hiểu rằng học tiếng Trung chuyên ngành không đồng nghĩa với việc chỉ học thuộc thuật ngữ.
Người học cần đồng thời phát triển:
听力(tīnglì)– nghe
口语(kǒuyǔ)– nói
阅读(yuèdú)– đọc
写作(xiězuò)– viết
打字(dǎzì)– gõ tiếng Trung
翻译(fānyì)– biên phiên dịch
đồng thời phải có khả năng vận dụng kiến thức vào 商务沟通(shāngwù gōutōng)– giao tiếp thương mại, 商务谈判(shāngwù tánpàn)– đàm phán thương mại và 项目合作(xiàngmù hézuò)– hợp tác dự án.
Đây chính là nền tảng để xây dựng năng lực tiếng Trung bất động sản ứng dụng thực tế.
9. Khóa học tiếng Trung bất động sản tại ChineMaster EDU
Song song với hệ thống giáo trình, ChineMaster EDU định hướng triển khai các nội dung đào tạo liên quan đến:
Khóa học tiếng Trung bất động sản
Khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản
Khóa học tiếng Trung bất động sản ứng dụng thực tế
Tiếng Trung dành cho môi giới bất động sản
Tiếng Trung dành cho nhà đầu tư bất động sản
Tiếng Trung dành cho chủ đầu tư
Tiếng Trung đàm phán bất động sản
Tiếng Trung thương mại bất động sản
Tiếng Trung hợp đồng và giao dịch bất động sản
Thông qua hệ thống bài giảng và giáo trình chuyên ngành, người học có thể từng bước xây dựng vốn từ vựng, mẫu câu, hội thoại và năng lực giao tiếp phù hợp với lĩnh vực mình đang hoạt động.
10. Giáo trình Bất động sản tiếng Trung trong hệ sinh thái giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được định vị như một tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiếp theo trong quá trình phát triển hệ thống giáo trình tiếng Trung đa lĩnh vực của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Từ tiếng Trung phổ thông đến HSK, HSKK, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại và các lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành, định hướng chung là xây dựng hệ thống tài liệu có khả năng phục vụ nhiều nhu cầu học tập và ứng dụng khác nhau.
Trong lĩnh vực bất động sản, mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống 房地产汉语(fángdìchǎn Hànyǔ) có khả năng bao quát từ kiến thức cơ bản đến chuyên sâu:
房地产词汇 → 房地产会话 → 房地产商务沟通 → 房地产谈判 → 房地产合同 → 房地产投资 → 房地产项目开发 → 房地产综合应用
Tức là:
Từ vựng bất động sản → Hội thoại bất động sản → Giao tiếp thương mại bất động sản → Đàm phán bất động sản → Hợp đồng bất động sản → Đầu tư bất động sản → Phát triển dự án bất động sản → Ứng dụng tổng hợp tiếng Trung bất động sản.
Đây là hướng tiếp cận giúp tiếng Trung chuyên ngành trở thành một hệ thống kiến thức có tính liên kết, thay vì những mảng kiến thức rời rạc.
11. Giá trị thực tiễn của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung
Trong bối cảnh nhu cầu giao tiếp và hợp tác kinh doanh bằng tiếng Trung ngày càng đa dạng, việc xây dựng giáo trình tiếng Trung chuyên ngành bất động sản mang ý nghĩa thiết thực đối với nhiều nhóm người học.
Nhân viên bất động sản có thể học cách giới thiệu dự án và tư vấn khách hàng bằng tiếng Trung.
Môi giới bất động sản có thể nâng cao năng lực giao tiếp và đàm phán với khách hàng sử dụng tiếng Trung.
Doanh nhân có thể sử dụng tiếng Trung trong quá trình khảo sát và trao đổi cơ hội đầu tư.
Nhà đầu tư có thể xây dựng vốn từ chuyên ngành để đọc hiểu thông tin và trao đổi về dự án.
Chủ đầu tư có thể sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp với đối tác, khách hàng và nhà đầu tư.
Doanh nghiệp có thể đào tạo đội ngũ nhân sự có năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành bất động sản.
Từ đó, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung không chỉ hướng đến mục tiêu học tiếng Trung, mà còn hướng đến mục tiêu học tiếng Trung để làm việc, giao tiếp, đàm phán và ứng dụng trong lĩnh vực bất động sản.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một hướng phát triển Hán ngữ chuyên ngành nhằm kết nối giữa ngôn ngữ tiếng Trung và nghiệp vụ bất động sản thực tế.
Tác phẩm được định hướng nằm trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời được giới thiệu trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education.
Từ những từ vựng nền tảng như 房地产、房产、楼盘、住宅、公寓、土地、房价、产权、合同、投资 đến những nội dung chuyên sâu như 房地产开发、项目投资、市场调研、商务谈判、合同签订、项目合作, hệ thống tiếng Trung bất động sản có thể được phát triển thành một lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành có tính hệ thống và tính ứng dụng cao.
Với định hướng đào tạo tiếng Trung gắn liền với công việc, ChineMaster EDU hướng tới việc xây dựng môi trường học tập và nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành, trong đó tiếng Trung bất động sản trở thành một mảng nội dung phục vụ trực tiếp cho doanh nhân, doanh nghiệp, nhân viên kinh doanh, môi giới, nhà đầu tư và chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong hoạt động bất động sản tại Việt Nam và trong môi trường hợp tác quốc tế.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung – Học tiếng Trung chuyên ngành bất động sản – Học tiếng Trung giao tiếp bất động sản – Học tiếng Trung đàm phán bất động sản – Học tiếng Trung đầu tư bất động sản – Học tiếng Trung bất động sản ứng dụng thực tế.
Đó chính là hướng phát triển của Hán ngữ bất động sản(房地产汉语 – fángdìchǎn Hànyǔ) trong hệ thống giáo dục, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
GIÁO TRÌNH BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – PHẦN TIẾP THEO: XÂY DỰNG HỆ THỐNG HÁN NGỮ BẤT ĐỘNG SẢN CHUYÊN SÂU
13. Từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung bất động sản chuyên ngành
Một trong những đặc điểm quan trọng của việc học tiếng Trung bất động sản(房地产汉语 – fángdìchǎn Hànyǔ) là người học phải từng bước chuyển từ năng lực tiếng Trung phổ thông sang năng lực sử dụng ngôn ngữ trong môi trường nghề nghiệp.
Người học tiếng Trung thông thường có thể biết:
房子(fángzi) – nhà
房间(fángjiān) – phòng
买房(mǎi fáng) – mua nhà
卖房(mài fáng) – bán nhà
租房(zū fáng) – thuê nhà
Nhưng khi bước vào môi trường bất động sản chuyên nghiệp, vốn từ cần được mở rộng thành một hệ thống thuật ngữ chuyên ngành.
Ví dụ:
房地产开发企业(fángdìchǎn kāifā qǐyè) – doanh nghiệp phát triển bất động sản
房地产开发商(fángdìchǎn kāifāshāng) – nhà phát triển/chủ đầu tư bất động sản
房地产经纪公司(fángdìchǎn jījì gōngsī) – công ty môi giới bất động sản
房地产经纪人(fángdìchǎn jījìrén) – nhân viên môi giới bất động sản
房地产投资者(fángdìchǎn tóuzīzhě) – nhà đầu tư bất động sản
房地产投资项目(fángdìchǎn tóuzī xiàngmù) – dự án đầu tư bất động sản
房地产市场分析(fángdìchǎn shìchǎng fēnxī) – phân tích thị trường bất động sản
房地产市场调研(fángdìchǎn shìchǎng diàoyán) – nghiên cứu thị trường bất động sản
房地产项目管理(fángdìchǎn xiàngmù guǎnlǐ) – quản lý dự án bất động sản
房地产项目开发(fángdìchǎn xiàngmù kāifā) – phát triển dự án bất động sản
Như vậy, giáo trình không chỉ cung cấp từ mới mà còn phải giúp người học hiểu mối quan hệ giữa các thuật ngữ trong cùng một hệ thống nghiệp vụ.
14. Hệ thống từ vựng tiếng Trung bất động sản theo chủ đề
Để thuận tiện cho việc học tập, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung có thể được tổ chức thành những nhóm từ vựng lớn.
Nhóm 1: Từ vựng về nhà ở
住宅(zhùzhái) – nhà ở
住房(zhùfáng) – chỗ ở, nhà ở
商品房(shāngpǐnfáng) – nhà ở thương mại
公寓(gōngyù) – căn hộ
住宅楼(zhùzháilóu) – tòa nhà ở
高层住宅(gāocéng zhùzhái) – nhà ở cao tầng
低层住宅(dīcéng zhùzhái) – nhà ở thấp tầng
别墅(biéshù) – biệt thự
联排别墅(liánpái biéshù) – biệt thự liền kề
独栋别墅(dúdòng biéshù) – biệt thự đơn lập
豪宅(háozhái) – nhà ở cao cấp/biệt thự cao cấp
二手房(èrshǒu fáng) – nhà đã qua sử dụng
新房(xīnfáng) – nhà mới
期房(qīfáng) – nhà hình thành trong tương lai
现房(xiànfáng) – nhà đã hoàn thiện
Đây là nhóm từ vựng cơ bản nhưng có tần suất xuất hiện rất cao trong các cuộc hội thoại mua bán và tư vấn bất động sản.
15. Từ vựng tiếng Trung về dự án bất động sản
Một dự án bất động sản có thể được mô tả bằng rất nhiều thuật ngữ khác nhau.
项目(xiàngmù) – dự án
房地产项目(fángdìchǎn xiàngmù) – dự án bất động sản
住宅项目(zhùzhái xiàngmù) – dự án nhà ở
商业项目(shāngyè xiàngmù) – dự án thương mại
综合体项目(zōnghétǐ xiàngmù) – dự án tổ hợp
项目规划(xiàngmù guīhuà) – quy hoạch dự án
项目建设(xiàngmù jiànshè) – xây dựng dự án
项目进度(xiàngmù jìndù) – tiến độ dự án
项目配套(xiàngmù pèitào) – tiện ích/phần hạ tầng đi kèm dự án
项目位置(xiàngmù wèizhì) – vị trí dự án
项目优势(xiàngmù yōushì) – ưu thế của dự án
项目定位(xiàngmù dìngwèi) – định vị dự án
项目规模(xiàngmù guīmó) – quy mô dự án
项目投资额(xiàngmù tóuzī’é) – tổng mức đầu tư dự án
项目开发周期(xiàngmù kāifā zhōuqī) – chu kỳ phát triển dự án
Một nhân viên bất động sản chuyên nghiệp cần có khả năng kết hợp các thuật ngữ này thành câu hoàn chỉnh để giới thiệu dự án một cách rõ ràng và thuyết phục.
16. Mẫu hội thoại tiếng Trung khi giới thiệu dự án
客户:这个项目的位置怎么样?
Kèhù: Zhège xiàngmù de wèizhì zěnmeyàng?
Khách hàng: Vị trí của dự án này như thế nào?
销售人员:这个项目位于市中心,交通非常便利。
Xiāoshòu rényuán: Zhège xiàngmù wèiyú shì zhōngxīn, jiāotōng fēicháng biànlì.
Nhân viên kinh doanh: Dự án này nằm ở trung tâm thành phố, giao thông rất thuận tiện.
客户:附近有什么配套设施?
Kèhù: Fùjìn yǒu shénme pèitào shèshī?
Khách hàng: Gần đây có những tiện ích gì?
销售人员:附近有学校、医院、购物中心和大型超市。
Xiāoshòu rényuán: Fùjìn yǒu xuéxiào, yīyuàn, gòuwù zhōngxīn hé dàxíng chāoshì.
Nhân viên kinh doanh: Gần đây có trường học, bệnh viện, trung tâm mua sắm và siêu thị lớn.
客户:这个项目什么时候交房?
Kèhù: Zhège xiàngmù shénme shíhou jiāofáng?
Khách hàng: Dự án này khi nào bàn giao nhà?
销售人员:预计明年年底交房。
Xiāoshòu rényuán: Yùjì míngnián niándǐ jiāofáng.
Nhân viên kinh doanh: Dự kiến cuối năm sau sẽ bàn giao nhà.
Thông qua những đoạn hội thoại như vậy, người học có thể học đồng thời từ vựng + cấu trúc câu + ngữ cảnh + phản xạ giao tiếp.
17. Tiếng Trung đàm phán giá bất động sản
Đàm phán giá là một nội dung đặc biệt quan trọng trong tiếng Trung bất động sản.
Người học cần nắm được các động từ và cấu trúc như:
报价(bàojià) – báo giá
询价(xúnjià) – hỏi giá
议价(yìjià) – thương lượng giá
降价(jiàngjià) – giảm giá
优惠(yōuhuì) – ưu đãi
折扣(zhékòu) – chiết khấu
付款(fùkuǎn) – thanh toán
一次性付款(yícìxìng fùkuǎn) – thanh toán một lần
分期付款(fēnqī fùkuǎn) – thanh toán theo kỳ
付款方式(fùkuǎn fāngshì) – phương thức thanh toán
Ví dụ:
这个价格还有优惠吗?
Zhège jiàgé hái yǒu yōuhuì ma?
Giá này còn được ưu đãi nữa không?
如果一次性付款,可以给多少折扣?
Rúguǒ yícìxìng fùkuǎn, kěyǐ gěi duōshao zhékòu?
Nếu thanh toán một lần thì có thể chiết khấu bao nhiêu?
这个价格已经是我们的最低价了。
Zhège jiàgé yǐjīng shì wǒmen de zuìdī jià le.
Mức giá này đã là giá thấp nhất của chúng tôi rồi.
如果您今天签合同,我们可以再优惠一些。
Rúguǒ nín jīntiān qiān hétóng, wǒmen kěyǐ zài yōuhuì yìxiē.
Nếu hôm nay quý khách ký hợp đồng, chúng tôi có thể ưu đãi thêm một chút.
Những mẫu câu này đặc biệt phù hợp với tiếng Trung giao tiếp bất động sản thực tế.
18. Tiếng Trung bất động sản dành cho nhà đầu tư
Đối với nhà đầu tư, nội dung cần học sẽ chuyên sâu hơn tiếng Trung giao tiếp mua bán nhà ở thông thường.
Một số thuật ngữ quan trọng gồm:
投资(tóuzī) – đầu tư
投资者(tóuzīzhě) – nhà đầu tư
投资金额(tóuzī jīn’é) – số tiền đầu tư
投资成本(tóuzī chéngběn) – chi phí đầu tư
投资收益(tóuzī shōuyì) – lợi nhuận đầu tư
投资回报(tóuzī huíbào) – lợi nhuận/hiệu quả đầu tư
投资回报率(tóuzī huíbàolǜ) – tỷ suất lợi nhuận đầu tư
升值空间(shēngzhí kōngjiān) – dư địa tăng giá
发展潜力(fāzhǎn qiánlì) – tiềm năng phát triển
市场需求(shìchǎng xūqiú) – nhu cầu thị trường
市场前景(shìchǎng qiánjǐng) – triển vọng thị trường
风险(fēngxiǎn) – rủi ro
投资风险(tóuzī fēngxiǎn) – rủi ro đầu tư
投资回报周期(tóuzī huíbào zhōuqī) – chu kỳ hoàn vốn/lợi nhuận đầu tư
Ví dụ:
这个项目的投资回报率是多少?
Zhège xiàngmù de tóuzī huíbàolǜ shì duōshao?
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án này là bao nhiêu?
您认为这个区域未来有多大的升值空间?
Nín rènwéi zhège qūyù wèilái yǒu duō dà de shēngzhí kōngjiān?
Ông/bà cho rằng khu vực này trong tương lai có dư địa tăng giá như thế nào?
我们需要进一步了解当地房地产市场的发展潜力。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě dāngdì fángdìchǎn shìchǎng de fāzhǎn qiánlì.
Chúng tôi cần tìm hiểu thêm về tiềm năng phát triển của thị trường bất động sản địa phương.
19. Tiếng Trung về pháp lý bất động sản
Pháp lý là một trong những nội dung không thể thiếu trong giáo trình tiếng Trung bất động sản chuyên sâu.
Người học cần làm quen với các thuật ngữ:
法律(fǎlǜ) – pháp luật
法律手续(fǎlǜ shǒuxù) – thủ tục pháp lý
产权(chǎnquán) – quyền sở hữu
产权证(chǎnquánzhèng) – giấy chứng nhận quyền sở hữu
土地使用权(tǔdì shǐyòngquán) – quyền sử dụng đất
房屋所有权(fángwū suǒyǒuquán) – quyền sở hữu nhà
合同(hétóng) – hợp đồng
购房合同(gòufáng hétóng) – hợp đồng mua nhà
租赁合同(zūlìn hétóng) – hợp đồng thuê
法律文件(fǎlǜ wénjiàn) – văn bản pháp lý
许可证(xǔkězhèng) – giấy phép
审批手续(shěnpī shǒuxù) – thủ tục phê duyệt
登记(dēngjì) – đăng ký
房地产登记(fángdìchǎn dēngjì) – đăng ký bất động sản
Ví dụ:
请问这个项目的法律手续齐全吗?
Qǐngwèn zhège xiàngmù de fǎlǜ shǒuxù qíquán ma?
Xin hỏi thủ tục pháp lý của dự án này có đầy đủ không?
我们需要先审核相关法律文件。
Wǒmen xūyào xiān shěnhé xiāngguān fǎlǜ wénjiàn.
Chúng tôi cần kiểm tra trước các tài liệu pháp lý liên quan.
20. Tiếng Trung về hợp đồng bất động sản
Hợp đồng là lĩnh vực đòi hỏi vốn từ tiếng Trung chuyên ngành tương đối cao.
Các thuật ngữ cơ bản gồm:
合同条款(hétóng tiáokuǎn) – điều khoản hợp đồng
合同内容(hétóng nèiróng) – nội dung hợp đồng
合同金额(hétóng jīn’é) – giá trị hợp đồng
合同期限(hétóng qīxiàn) – thời hạn hợp đồng
签订合同(qiāndìng hétóng) – ký kết hợp đồng
履行合同(lǚxíng hétóng) – thực hiện hợp đồng
解除合同(jiěchú hétóng) – chấm dứt hợp đồng
违约(wéiyuē) – vi phạm hợp đồng
违约责任(wéiyuē zérèn) – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
合同双方(hétóng shuāngfāng) – hai bên hợp đồng
Ví dụ:
我们需要仔细确认合同中的所有条款。
Wǒmen xūyào zǐxì quèrèn hétóng zhōng de suǒyǒu tiáokuǎn.
Chúng ta cần xác nhận kỹ tất cả các điều khoản trong hợp đồng.
双方确认无误后再签订合同。
Shuāngfāng quèrèn wúwù hòu zài qiāndìng hétóng.
Hai bên xác nhận không có vấn đề rồi mới ký hợp đồng.
21. Tiếng Trung giao tiếp với khách hàng Trung Quốc
Một chuyên viên bất động sản sử dụng tiếng Trung cần đặc biệt chú ý đến cách xưng hô và giao tiếp lịch sự.
Ví dụ:
您好,请问您想了解哪一种房地产项目?
Nín hǎo, qǐngwèn nín xiǎng liǎojiě nǎ yì zhǒng fángdìchǎn xiàngmù?
Xin chào, xin hỏi quý khách muốn tìm hiểu loại dự án bất động sản nào?
您对项目的位置有什么要求?
Nín duì xiàngmù de wèizhì yǒu shénme yāoqiú?
Quý khách có yêu cầu gì về vị trí dự án?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách dự kiến của quý khách khoảng bao nhiêu?
您比较关注投资回报,还是自住需求?
Nín bǐjiào guānzhù tóuzī huíbào, háishi zìzhù xūqiú?
Quý khách quan tâm đến lợi nhuận đầu tư hay nhu cầu ở thực tế hơn?
我可以根据您的需求为您推荐几个项目。
Wǒ kěyǐ gēnjù nín de xūqiú wèi nín tuījiàn jǐ ge xiàngmù.
Tôi có thể căn cứ vào nhu cầu của quý khách để giới thiệu một vài dự án.
Đây là những mẫu câu có tính ứng dụng cao trong hoạt động tư vấn và chăm sóc khách hàng bất động sản bằng tiếng Trung.
22. Tiếng Trung khảo sát bất động sản thực tế
Một trong những nội dung có giá trị thực tiễn cao là tiếng Trung khảo sát bất động sản(房地产考察汉语 – fángdìchǎn kǎochá Hànyǔ).
Khi đi khảo sát dự án, người học cần biết cách hỏi:
项目在哪里?
Xiàngmù zài nǎlǐ?
Dự án nằm ở đâu?
项目占地面积是多少?
Xiàngmù zhàndì miànjī shì duōshao?
Diện tích đất của dự án là bao nhiêu?
建筑面积是多少?
Jiànzhù miànjī shì duōshao?
Diện tích xây dựng là bao nhiêu?
容积率是多少?
Róngjīlǜ shì duōshao?
Mật độ/hệ số sử dụng đất là bao nhiêu?
绿化率是多少?
Lǜhuàlǜ shì duōshao?
Tỷ lệ cây xanh là bao nhiêu?
项目什么时候完工?
Xiàngmù shénme shíhou wángōng?
Dự án khi nào hoàn thành?
预计什么时候交付?
Yùjì shénme shíhou jiāofù?
Dự kiến khi nào bàn giao?
周边交通方便吗?
Zhōubiān jiāotōng fāngbiàn ma?
Giao thông xung quanh có thuận tiện không?
Những câu hỏi này tạo thành một bộ công cụ giao tiếp thiết thực cho người học khi trực tiếp đi khảo sát dự án.
23. Xây dựng năng lực tiếng Trung bất động sản theo tình huống
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể được phát triển theo mô hình:
Từ vựng → Mẫu câu → Hội thoại → Tình huống → Nghiệp vụ → Ứng dụng
Đây là một phương pháp đặc biệt phù hợp với Hán ngữ chuyên ngành.
Ví dụ, khi học chủ đề đàm phán giá, người học không chỉ học:
价格(jiàgé)– giá cả
mà còn học:
询问价格 → 比较价格 → 报价 → 议价 → 讨价还价 → 优惠 → 折扣 → 确认最终价格
Tức là:
Hỏi giá → So sánh giá → Báo giá → Thương lượng giá → Mặc cả → Ưu đãi → Chiết khấu → Xác nhận giá cuối cùng.
Khi học chủ đề mua bất động sản, người học tiếp tục đi theo chuỗi:
看房 → 了解项目 → 了解价格 → 了解产权 → 了解付款方式 → 协商价格 → 签订合同 → 付款 → 交房
Tức là:
Xem nhà → Tìm hiểu dự án → Tìm hiểu giá → Tìm hiểu quyền sở hữu → Tìm hiểu phương thức thanh toán → Thương lượng giá → Ký hợp đồng → Thanh toán → Nhận bàn giao nhà.
Cách tổ chức này giúp người học hình thành tư duy tiếng Trung theo quy trình công việc thực tế.
24. Hướng tới hệ thống 1000, 5000 và 9999 từ vựng bất động sản tiếng Trung
Một giáo trình chuyên ngành có thể tiếp tục được mở rộng thành những hệ thống từ vựng quy mô lớn.
Ví dụ:
1000 từ vựng tiếng Trung bất động sản cơ bản
3000 từ vựng tiếng Trung bất động sản chuyên ngành
5000 từ vựng tiếng Trung bất động sản chuyên sâu
9999 từ vựng tiếng Trung bất động sản tổng hợp
Trong đó, mỗi từ vựng có thể được phát triển theo cấu trúc:
Hán tự → Pinyin → Nghĩa tiếng Việt → Từ loại → Cấu trúc thường dùng → Ví dụ → Hội thoại → Tình huống nghiệp vụ
Ví dụ:
投资回报率
Pinyin: tóuzī huíbàolǜ
Nghĩa: tỷ suất lợi nhuận đầu tư
Ví dụ:
这个房地产项目的投资回报率比较高。
Zhège fángdìchǎn xiàngmù de tóuzī huíbàolǜ bǐjiào gāo.
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của dự án bất động sản này tương đối cao.
Từ một từ vựng, người học tiếp tục phát triển thành cả một mạng lưới ngôn ngữ chuyên ngành.
25. Giáo trình Bất động sản tiếng Trung và định hướng Hán ngữ chuyên ngành của ChineMaster EDU
Trong hệ thống phát triển giáo trình Hán ngữ của ChineMaster EDU, tiếng Trung bất động sản có thể được đặt trong mối liên hệ với nhiều lĩnh vực khác.
Bất động sản liên quan trực tiếp đến:
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung đầu tư
Tiếng Trung tài chính
Tiếng Trung ngân hàng
Tiếng Trung pháp lý
Tiếng Trung xây dựng
Tiếng Trung kiến trúc
Tiếng Trung quản lý dự án
Tiếng Trung marketing
Tiếng Trung đàm phán
Tiếng Trung doanh nghiệp
Vì vậy, khi học tiếng Trung bất động sản ở trình độ cao, người học không chỉ học riêng thuật ngữ 房地产, mà còn phải từng bước mở rộng sang các hệ thống thuật ngữ liên ngành.
Đây chính là đặc điểm của Hán ngữ chuyên ngành ứng dụng(应用型专业汉语 – yìngyòngxíng zhuānyè Hànyǔ).
26. Giáo trình Bất động sản tiếng Trung – từ giáo trình đến năng lực nghề nghiệp
Giá trị cốt lõi của giáo trình chuyên ngành không nằm ở số lượng trang sách hay số lượng từ vựng, mà nằm ở khả năng giúp người học thực sự sử dụng được tiếng Trung trong công việc.
Một học viên sau khi hoàn thành quá trình học tiếng Trung bất động sản cần từng bước có khả năng:
介绍房地产项目 – giới thiệu dự án bất động sản
接待客户 – tiếp đón khách hàng
咨询客户需求 – tìm hiểu nhu cầu khách hàng
推荐房地产项目 – giới thiệu dự án bất động sản phù hợp
介绍房屋价格 – giới thiệu giá nhà
介绍付款方式 – giới thiệu phương thức thanh toán
进行价格谈判 – tiến hành đàm phán giá
审核相关资料 – kiểm tra tài liệu liên quan
了解产权情况 – tìm hiểu tình trạng quyền sở hữu
讨论合同条款 – thảo luận điều khoản hợp đồng
进行房地产投资分析 – phân tích đầu tư bất động sản
开展项目合作 – triển khai hợp tác dự án
Đó chính là bước chuyển quan trọng:
从“学中文”到“用中文做房地产工作”
Từ “học tiếng Trung” đến “dùng tiếng Trung để làm công việc bất động sản”.
27. Giáo trình Bất động sản tiếng Trung – một bộ phận trong hệ sinh thái Hán ngữ chuyên ngành
Với định hướng xây dựng hệ thống Hán ngữ toàn diện, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể tiếp tục được phát triển thành nhiều dòng nội dung chuyên biệt:
Giáo trình tiếng Trung bất động sản cơ bản
Giáo trình tiếng Trung bất động sản nâng cao
Giáo trình tiếng Trung giao tiếp bất động sản
Giáo trình tiếng Trung môi giới bất động sản
Giáo trình tiếng Trung đầu tư bất động sản
Giáo trình tiếng Trung đàm phán bất động sản
Giáo trình tiếng Trung hợp đồng bất động sản
Giáo trình tiếng Trung pháp lý bất động sản
Giáo trình tiếng Trung quản lý dự án bất động sản
Giáo trình tiếng Trung marketing bất động sản
Giáo trình tiếng Trung dành cho doanh nhân bất động sản
Giáo trình tiếng Trung dành cho doanh nghiệp bất động sản
Mỗi chuyên đề có thể tiếp tục được xây dựng thành hệ thống bài giảng, từ vựng, hội thoại, bài tập, tình huống và tài liệu thực hành riêng.
28. Kết nối giáo trình với thực tiễn doanh nghiệp
Một hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành chỉ thực sự phát huy giá trị khi có khả năng kết nối với môi trường doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực bất động sản, người học có thể sử dụng kiến thức đã học để:
Đọc thông tin dự án bằng tiếng Trung.
Viết nội dung giới thiệu bất động sản.
Tư vấn khách hàng Trung Quốc.
Giao tiếp với đối tác Trung Quốc.
Tham gia các cuộc họp thương mại.
Trao đổi về giá bán và phương thức thanh toán.
Đàm phán các điều kiện giao dịch.
Đọc hiểu thuật ngữ hợp đồng.
Trao đổi về tiến độ dự án.
Tham gia khảo sát bất động sản.
Hỗ trợ hoạt động đầu tư và hợp tác kinh doanh.
Qua đó, giáo trình trở thành cầu nối giữa kiến thức Hán ngữ và năng lực nghề nghiệp.
29. Hướng phát triển tiếp theo của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung
Từ nền tảng giáo trình bất động sản cơ bản, hệ thống có thể tiếp tục mở rộng theo nhiều hướng:
房地产词汇体系
Fángdìchǎn cíhuì tǐxì
Hệ thống từ vựng bất động sản
房地产会话体系
Fángdìchǎn huìhuà tǐxì
Hệ thống hội thoại bất động sản
房地产商务汉语
Fángdìchǎn shāngwù Hànyǔ
Hán ngữ thương mại bất động sản
房地产谈判汉语
Fángdìchǎn tánpàn Hànyǔ
Hán ngữ đàm phán bất động sản
房地产合同汉语
Fángdìchǎn hétóng Hànyǔ
Hán ngữ hợp đồng bất động sản
房地产投资汉语
Fángdìchǎn tóuzī Hànyǔ
Hán ngữ đầu tư bất động sản
房地产项目管理汉语
Fángdìchǎn xiàngmù guǎnlǐ Hànyǔ
Hán ngữ quản lý dự án bất động sản
房地产综合应用汉语
Fángdìchǎn zōnghé yìngyòng Hànyǔ
Hán ngữ bất động sản ứng dụng tổng hợp
Từ đó, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung có thể trở thành một hệ thống học liệu chuyên ngành có chiều sâu, bao phủ nhiều khía cạnh của hoạt động bất động sản.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng là một tác phẩm Hán ngữ chuyên ngành kết hợp giữa ngôn ngữ – nghiệp vụ – giao tiếp – thương mại – đầu tư – ứng dụng thực tế.
Từ việc học một từ đơn giản như:
房子(fángzi)– nhà
người học có thể từng bước tiến tới:
房地产 → 房地产项目 → 房地产投资 → 房地产开发 → 房地产交易 → 房地产谈判 → 房地产合同 → 房地产项目管理 → 房地产综合应用
Đây chính là quá trình phát triển từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành, từ học ngôn ngữ sang sử dụng ngôn ngữ, và từ học kiến thức sang vận dụng kiến thức trong công việc thực tế.
Trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung tiếp tục mở rộng phạm vi của Hán ngữ chuyên ngành, hướng tới phục vụ nhu cầu học tiếng Trung của nhân viên kinh doanh, môi giới, doanh nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ đầu tư.
Đồng thời, việc xây dựng và lưu trữ hệ thống tài liệu trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education tạo nền tảng để tiếp tục phát triển các bộ giáo trình chuyên ngành có quy mô lớn hơn, sâu hơn và đa dạng hơn.
Học tiếng Trung bất động sản không chỉ để biết từ “房地产” là gì.
Mục tiêu cao hơn là có thể nghe hiểu khách hàng, giới thiệu dự án, phân tích nhu cầu, tư vấn sản phẩm, trao đổi giá cả, đàm phán điều kiện, đọc hiểu tài liệu, giao tiếp với đối tác và sử dụng tiếng Trung để phục vụ trực tiếp cho hoạt động bất động sản.
Đó là hướng phát triển của Hán ngữ bất động sản chuyên ngành và ứng dụng thực tế trong hệ thống ChineMaster EDU.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng giữa Việt Nam và Trung Quốc, bất động sản nổi lên như một lĩnh vực giao thoa nhạy bén, nơi ngôn ngữ không chỉ là công cụ mà còn là chìa khóa mở cánh cửa thành công. Thấu hiểu nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ, đã cho ra đời Giáo trình Bất động sản tiếng Trung – một tác phẩm kinh điển tiếp theo, đánh dấu bước phát triển đột phá trong hệ thống đào tạo đồ sộ của ông.
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, đây là một công trình tâm huyết, được xây dựng trên nền tảng kiến thức vững chắc từ hệ thống ChineMaster EDU – một đế chế giáo dục Hán ngữ toàn diện bao gồm các mảng: Đào tạo, Nghiên cứu, Phát triển và Ứng dụng. Tác phẩm là sự kết tinh của phương pháp sư phạm hiện đại và kinh nghiệm thực tiễn dày dặn, nhằm trang bị cho người học một “từ điển sống” về mọi khía cạnh của ngành địa ốc.
Điểm đặc biệt tạo nên giá trị cốt lõi của cuốn giáo trình này chính là tính ứng dụng thực tiễn vượt trội. Nội dung được biên soạn bài bản, bám sát các tình huống giao tiếp thường gặp nhất trong lĩnh vực bất động sản: từ đàm phán hợp đồng, mô tả vị trí – phong thủy, thẩm định giá trị dự án, cho đến các thuật ngữ chuyên sâu về pháp lý và đầu tư. Người học không chỉ nắm vững từ vựng mà còn rèn luyện được phản xạ ngôn ngữ nhạy bén, tự tin thương thảo với các đối tác Trung Quốc.
Đặc biệt, cuốn giáo trình này được chính thức lưu trữ và bảo quản trong kho tàng tri thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi cất giữ hàng vạn tác phẩm độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điều này khẳng định vị thế tiên phong và uy tín không thể bàn cãi của ông trong việc xây dựng nguồn tài liệu học thuật chuẩn mực cho cộng đồng người Việt học tiếng Trung.
Nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng của giới doanh nhân và nhà đầu tư, Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU đã ứng dụng giáo trình này vào ba chương trình đào tạo trọng điểm:
Khóa học tiếng Trung bất động sản: Cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản: Tập trung rèn luyện kỹ năng đàm phán và xử lý tình huống.
Khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế: Dành riêng cho doanh nghiệp và chủ đầu tư, giúp họ dễ dàng tìm kiếm, đánh giá và sở hữu những bất động sản tiềm năng ngay tại Việt Nam.
Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, “Giáo trình Bất động sản tiếng Trung” hứa hẹn sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, tiếp thêm ngọn lửa đam mê và mang đến thành công cho bất kỳ ai muốn chinh phục thị trường địa ốc trong thời đại hội nhập. Đây chính là cẩm nang vàng, là tài sản tri thức quý giá mà bất cứ nhà đầu tư hay doanh nhân nào cũng không nên bỏ lỡ.
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành bất động sản độc quyền tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Trong suốt hành trình nhiều năm biên soạn và không ngừng mở rộng hệ thống giáo trình Hán ngữ, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã lần lượt cho ra đời hàng loạt tác phẩm giáo trình chuyên ngành mang tính đột phá, phủ kín gần như mọi lĩnh vực ngành nghề mà người học tiếng Trung tại Việt Nam có thể cần đến trong công việc thực tế. Tiếp nối mạch phát triển đó, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung ra đời như một dấu mốc mới, đánh dấu bước mở rộng sang một lĩnh vực đang có nhu cầu giao tiếp, hợp tác và đầu tư xuyên biên giới ngày càng sôi động, đó chính là thị trường bất động sản. Đây là một tác phẩm được đầu tư công phu cả về nội dung chuyên môn lẫn phương pháp sư phạm, nhằm phục vụ một cách thiết thực cho cộng đồng doanh nhân, nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và những ai đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản có yếu tố Trung Quốc.
Vị trí của tác phẩm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh điển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung không phải là một sản phẩm đơn lẻ mang tính ngẫu nhiên hay nhất thời, mà là một mắt xích quan trọng tiếp theo trong chuỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công xây dựng trong suốt sự nghiệp giảng dạy, nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ Hán ngữ chuyên ngành của mình. Tác phẩm này được đặt trong tổng thể bốn hệ thống lớn mà tác giả đã kiến tạo và không ngừng mở rộng trong nhiều năm qua, bao gồm hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Bốn hệ thống lớn này không tồn tại độc lập mà vận hành song song, gắn kết chặt chẽ và bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một vòng tròn khép kín xuyên suốt từ khâu nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành, khâu biên soạn nội dung giảng dạy, khâu phát triển phương pháp sư phạm phù hợp với từng nhóm đối tượng học viên, cho đến khâu cuối cùng là đưa toàn bộ kiến thức đã được hệ thống hóa vào ứng dụng thực tế trong đời sống và công việc hằng ngày của người học. Chính nhờ cách tổ chức bài bản và liên hoàn như vậy, mỗi tác phẩm giáo trình mới ra đời, trong đó có Giáo trình Bất động sản tiếng Trung, đều không phải là sản phẩm được biên soạn một cách rời rạc, mà là kết quả của cả một quá trình nghiên cứu nhu cầu thực tế của thị trường, phát triển nội dung chuyên sâu và kiểm nghiệm phương pháp giảng dạy trước khi chính thức được đưa vào phục vụ học viên.
Nếu như trước đây, hệ thống giáo trình đồ sộ của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã lần lượt bao phủ những lĩnh vực chuyên ngành đa dạng như kế toán với các mảng kế toán thuế, kế toán tài chính, kế toán giá thành, xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, sản xuất công nghiệp trong đó có ngành giày da, thương mại điện tử với các mảng tìm nguồn hàng qua nền tảng Taobao và 1688, cùng nhiều lĩnh vực y dược và thương mại khác, thì Giáo trình Bất động sản tiếng Trung chính là bước mở rộng tất yếu và hợp lý sang một lĩnh vực đang có sức hút đầu tư rất lớn hiện nay. Việc bổ sung mảng chuyên ngành bất động sản vào kho tàng giáo trình đồ sộ của tác giả không chỉ đơn thuần là mở rộng số lượng đầu sách, mà còn cho thấy một tầm nhìn chiến lược dài hạn trong việc xây dựng một hệ sinh thái Hán ngữ toàn diện, có khả năng đáp ứng gần như mọi nhu cầu học tiếng Trung chuyên ngành của người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
Bối cảnh thực tế làm nền tảng cho sự ra đời của giáo trình
Trong những năm gần đây, thị trường bất động sản Việt Nam đã và đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có một lượng lớn nhà đầu tư, doanh nghiệp và cá nhân đến từ Trung Quốc cũng như cộng đồng người Hoa tại nhiều quốc gia khác nhau sử dụng tiếng Trung làm ngôn ngữ giao tiếp chính trong công việc. Bên cạnh đó, không ít doanh nghiệp bất động sản trong nước cũng đang tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác, kêu gọi vốn đầu tư hoặc mở rộng mạng lưới khách hàng sang thị trường nói tiếng Trung Quốc. Chính bối cảnh giao thương và đầu tư xuyên biên giới ngày càng sôi động này đã tạo ra nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực có khả năng sử dụng tiếng Trung thành thạo trong lĩnh vực bất động sản, không chỉ dừng lại ở việc giao tiếp cơ bản mà còn phải am hiểu sâu về thuật ngữ pháp lý, thuật ngữ tài chính và cách diễn đạt chuyên ngành trong đàm phán, ký kết hợp đồng.
Nắm bắt được nhu cầu thực tiễn đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dành thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng đặc thù ngôn ngữ của ngành bất động sản, từ đó biên soạn nên Giáo trình Bất động sản tiếng Trung với mục tiêu lấp đầy khoảng trống về học liệu chuyên ngành trên thị trường, nơi mà phần lớn các giáo trình tiếng Trung phổ thông hiện có đều không đáp ứng được yêu cầu chuyên sâu về từ vựng và tình huống giao tiếp đặc thù của lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Nội dung và định hướng chuyên môn của giáo trình
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế, tập trung trang bị cho người học vốn từ vựng, cấu trúc câu và các mẫu hội thoại giao tiếp chuyên ngành bất động sản bằng tiếng Trung Quốc một cách bài bản và có hệ thống. Nội dung tác phẩm hướng đến việc phục vụ trực tiếp cho các tình huống giao tiếp thường gặp trong hoạt động kinh doanh bất động sản có yếu tố quốc tế, chẳng hạn như giới thiệu tổng quan về dự án bất động sản, tư vấn chi tiết về sản phẩm căn hộ, biệt thự, nhà phố hay đất nền, trao đổi và đàm phán về giá cả cùng các chính sách ưu đãi, thảo luận về tính pháp lý của dự án, hướng dẫn thủ tục mua bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu bất động sản, cũng như những nội dung liên quan đến hợp tác đầu tư, tìm kiếm quỹ đất và tìm kiếm những bất động sản đẹp tại Việt Nam dành cho khách hàng, đối tác nói tiếng Trung.
Ngoài phần từ vựng và mẫu câu giao tiếp, giáo trình còn chú trọng xây dựng những đoạn hội thoại mô phỏng sát với thực tế công việc, giúp người học hình dung rõ ràng về quy trình làm việc trong một giao dịch bất động sản thực tế, từ bước tiếp cận khách hàng ban đầu, giới thiệu sản phẩm, giải đáp thắc mắc, cho đến bước chốt giao dịch và hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết. Cách xây dựng nội dung theo tình huống thực tế như vậy giúp người học không chỉ tiếp thu kiến thức một cách máy móc mà còn có thể hình dung được toàn cảnh quy trình làm việc thực tế trong ngành, từ đó dễ dàng ứng dụng ngay sau khi hoàn thành khóa học.
Cũng như phần lớn các tác phẩm khác trong hệ thống giáo trình đồ sộ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được thiết kế để rèn luyện đồng thời sáu kỹ năng Hán ngữ cốt lõi, đó là Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch. Cách tiếp cận toàn diện và xuyên suốt này giúp người học không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ từ vựng chuyên ngành một cách thụ động, mà còn có khả năng vận dụng linh hoạt trong giao tiếp thực tế, biết cách soạn thảo văn bản, hợp đồng và tài liệu giới thiệu dự án bằng tiếng Trung, thành thạo kỹ năng gõ chữ Hán trên bàn phím máy tính và điện thoại di động để phục vụ công việc văn phòng, đồng thời có khả năng chuyển ngữ qua lại một cách chính xác giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong các tình huống công việc liên quan đến bất động sản, chẳng hạn như dịch hợp đồng, dịch tài liệu pháp lý hay phiên dịch trực tiếp trong các buổi đàm phán, khảo sát dự án.
Đối tượng người học mà giáo trình hướng đến
Điểm đáng chú ý của Giáo trình Bất động sản tiếng Trung là tính ứng dụng thực tế rất cao dành cho một nhóm đối tượng học viên khá cụ thể và chuyên biệt, đó là các doanh nhân, chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư đang hoạt động hoặc có ý định mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản có liên quan đến thị trường Trung Quốc. Đây có thể là những cá nhân, tổ chức trong nước đang tìm kiếm đối tác, nhà đầu tư Trung Quốc cho các dự án bất động sản tại Việt Nam, các doanh nghiệp môi giới bất động sản mong muốn mở rộng tệp khách hàng sang cộng đồng nói tiếng Trung, hoặc ngược lại là những nhà đầu tư, khách hàng Trung Quốc đang có nhu cầu tìm kiếm, tìm hiểu và sở hữu những bất động sản đẹp tại Việt Nam nhưng gặp rào cản về ngôn ngữ trong quá trình làm việc với đối tác Việt Nam.
Với nhóm đối tượng học viên mang tính chuyên biệt như vậy, giáo trình không đi theo hướng giảng dạy tiếng Trung phổ thông thông thường vốn chú trọng vào các chủ đề sinh hoạt đời sống hằng ngày, mà tập trung sâu vào hệ thống thuật ngữ, cách diễn đạt và văn phong giao tiếp đặc thù của ngành bất động sản. Nhờ đó, người học có thể tự tin trao đổi công việc, đàm phán hợp đồng, thuyết trình giới thiệu dự án và xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác nói tiếng Trung ngay sau khi hoàn thành khóa học, mà không cần phải mất thêm nhiều thời gian tự học bổ sung từ vựng chuyên ngành từ những nguồn tài liệu rời rạc, thiếu hệ thống.
Các khóa học liên quan trong hệ thống CHINEMASTER EDU
Song song với việc biên soạn Giáo trình Bất động sản tiếng Trung, hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU cũng đồng thời triển khai các khóa học tương ứng nhằm đưa nội dung giáo trình vào giảng dạy thực tế một cách bài bản. Trong đó có khóa học tiếng Trung bất động sản dành cho những người mới bắt đầu tìm hiểu về lĩnh vực này, giúp học viên làm quen dần với hệ thống từ vựng và cấu trúc câu cơ bản của ngành. Bên cạnh đó là khóa học tiếng Trung giao tiếp bất động sản, tập trung chuyên sâu vào kỹ năng hội thoại, kỹ năng ứng xử và xử lý tình huống trong môi trường làm việc thực tế, giúp học viên rèn luyện phản xạ giao tiếp nhanh nhạy khi làm việc trực tiếp với khách hàng và đối tác. Cuối cùng là khóa học bất động sản tiếng Trung ứng dụng thực tế, được thiết kế riêng cho doanh nhân, doanh nghiệp và các chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp trong công việc kinh doanh bất động sản hằng ngày, từ việc đọc hiểu tài liệu, soạn thảo văn bản cho đến đàm phán và ký kết hợp đồng.
Việc xây dựng đồng bộ cả giáo trình lẫn hệ thống khóa học tương ứng cho thấy cách làm nhất quán của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong suốt quá trình phát triển CHINEMASTER Education, đó là mỗi tác phẩm giáo trình chuyên ngành ra đời đều gắn liền chặt chẽ với một chương trình đào tạo cụ thể, đảm bảo kiến thức được biên soạn công phu trên trang giấy luôn được chuyển hóa thành kỹ năng thực tế cho người học thông qua quá trình giảng dạy trực tiếp, chứ không chỉ dừng lại ở dạng tài liệu tham khảo mang tính lý thuyết.
Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Cũng như hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác do tác giả Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn trong suốt sự nghiệp của mình, Giáo trình Bất động sản tiếng Trung được lưu trữ hồ sơ đầy đủ và cẩn trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến rộng rãi với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster Education. Đây là nơi tàng trữ và cất giữ toàn bộ kho tàng tác phẩm giáo trình Hán ngữ mà tác giả đã dày công xây dựng qua nhiều năm tháng, từ những giáo trình nền tảng phục vụ luyện thi HSK, HSKK các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, cho đến hàng loạt giáo trình chuyên ngành phục vụ các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau như kế toán, xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, sản xuất công nghiệp, thương mại điện tử, và nay được bổ sung thêm mảng bất động sản đầy tiềm năng.
Sự tồn tại của một thư viện lưu trữ quy mô lớn như vậy không chỉ khẳng định tính hệ thống và bài bản trong cách tổ chức tài liệu giảng dạy của CHINEMASTER EDU, mà còn thể hiện rõ nét tính độc quyền và giá trị sở hữu trí tuệ của toàn bộ khối tài sản tri thức mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã tạo dựng trong suốt sự nghiệp của mình. Chính kho lưu trữ đồ sộ này góp phần định vị CHINEMASTER Education như một trong những đơn vị sở hữu kho học liệu Hán ngữ chuyên ngành phong phú và đa dạng bậc nhất hiện nay tại Việt Nam, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để hệ thống tiếp tục mở rộng và phát triển thêm nhiều tác phẩm giáo trình chuyên ngành mới trong tương lai, đáp ứng kịp thời nhu cầu học tiếng Trung ngày càng đa dạng của cộng đồng các bạn trẻ Việt Nam.

