Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education là nền tảng chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung online, kế toán tiếng Trung chuyên ngành, kế toán tiếng Trung giao tiếp, kế toán tiếng Trung ứng dụng, kế toán tiếng Trung theo chủ đề, kế toán tiếng Trung thực dụng. Khóa học tiếng Trung kế toán online trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education sử dụng các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống Hán ngữ duy nhất ở Việt Nam lưu trữ hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER education.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ
Mục lục bài giảng Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
第一部分:向客户/买方收款 (Dì-yī bùfèn: Xiàng kèhù / mǎifāng shōukuǎn)
PHẦN 1. THU TIỀN TỪ KHÁCH HÀNG / NGƯỜI MUA
1.1 接收客户付款通知 (Jiēshōu kèhù fùkuǎn tōngzhī) – Tiếp nhận thông báo thanh toán từ khách hàng
1.1.1 接收付款邮件 (Jiēshōu fùkuǎn yóujiàn) – Tiếp nhận email thanh toán
• 检查发件人信息 (Jiǎnchá fājiànrén xìnxī) – Kiểm tra thông tin người gửi
• 检查付款内容 (Jiǎnchá fùkuǎn nèiróng) – Kiểm tra nội dung thanh toán
• 检查客户通知金额 (Jiǎnchá kèhù tōngzhī jīn’é) – Kiểm tra số tiền khách hàng thông báo
• 检查已付款发票号码 (Jiǎnchá yǐ fùkuǎn fāpiào hàomǎ) – Kiểm tra số hóa đơn được thanh toán
• 检查预计汇款日期 (Jiǎnchá yùjì huìkuǎn rìqī) – Kiểm tra ngày dự kiến chuyển tiền
1.1.2 接收汇款通知单 (Jiēshōu huìkuǎn tōngzhīdān) – Tiếp nhận giấy báo chuyển khoản
• 检查汇款单位名称 (Jiǎnchá huìkuǎn dānwèi míngchēng) – Kiểm tra tên đơn vị chuyển tiền
• 检查付款账户号码 (Jiǎnchá fùkuǎn zhànghù hàomǎ) – Kiểm tra số tài khoản người chuyển
• 检查汇款银行 (Jiǎnchá huìkuǎn yínháng) – Kiểm tra ngân hàng chuyển tiền
• 检查汇款金额 (Jiǎnchá huìkuǎn jīn’é) – Kiểm tra số tiền chuyển khoản
• 检查汇款附言 (Jiǎnchá huìkuǎn fùyán) – Kiểm tra nội dung chuyển khoản
1.1.3 接收在线支付通知 (Jiēshōu zàixiàn zhīfù tōngzhī) – Tiếp nhận thông báo thanh toán qua ứng dụng trực tuyến
• 检查交易截图 (Jiǎnchá jiāoyì jiétú) – Kiểm tra ảnh chụp giao dịch
• 检查交易编码 (Jiǎnchá jiāoyì biānmǎ) – Kiểm tra mã giao dịch
• 检查交易时间 (Jiǎnchá jiāoyì shíjiān) – Kiểm tra thời gian giao dịch
• 检查付款内容 (Jiǎnchá fùkuǎn nèiróng) – Kiểm tra nội dung thanh toán
1.1.4 检查付款人信息 (Jiǎnchá fùkuǎnrén xìnxī) – Kiểm tra thông tin người thanh toán
• 核实付款人为客户本人 (Héshí fùkuǎnrén wéi kèhù běnrén) – Xác minh người thanh toán đúng khách hàng
• 检查代付款情况 (Jiǎnchá dài fùkuǎn qíngkuàng) – Kiểm tra trường hợp thanh toán hộ
• 检查母公司付款情况 (Jiǎnchá mǔgōngsī fùkuǎn qíngkuàng) – Kiểm tra trường hợp công ty mẹ thanh toán
• 检查第三方付款情况 (Jiǎnchá dìsānfāng fùkuǎn qíngkuàng) – Kiểm tra trường hợp bên thứ ba thanh toán
________________________________________
1.2 核对银行交易 (Héduì yínháng jiāoyì) – Kiểm tra giao dịch ngân hàng
1.2.1 检查收款账户 (Jiǎnchá shōukuǎn zhànghù) – Kiểm tra tài khoản nhận tiền
• 登录银行系统 (Dēnglù yínháng xìtǒng) – Đăng nhập hệ thống ngân hàng
• 检查账户余额 (Jiǎnchá zhànghù yú’é) – Kiểm tra số dư tài khoản
• 检查当日交易记录 (Jiǎnchá dāngrì jiāoyì jìlù) – Kiểm tra giao dịch phát sinh trong ngày
1.2.2 检查交易日期 (Jiǎnchá jiāoyì rìqī) – Kiểm tra ngày giao dịch
• 客户汇款日期 (Kèhù huìkuǎn rìqī) – Ngày khách hàng chuyển tiền
• 银行入账日期 (Yínháng rùzhàng rìqī) – Ngày ngân hàng ghi có
• 会计入账日期 (Kuàijì rùzhàng rìqī) – Ngày hạch toán kế toán
1.2.3 检查汇款内容 (Jiǎnchá huìkuǎn nèiróng) – Kiểm tra nội dung chuyển khoản
• 检查合同编号 (Jiǎnchá hétóng biānhào) – Kiểm tra số hợp đồng
• 检查发票号码 (Jiǎnchá fāpiào hàomǎ) – Kiểm tra số hóa đơn
• 检查订单名称 (Jiǎnchá dìngdān míngchēng) – Kiểm tra tên đơn hàng
• 检查客户编码 (Jiǎnchá kèhù biānmǎ) – Kiểm tra mã khách hàng
1.2.4 检查实际到账金额 (Jiǎnchá shíjì dàozhàng jīn’é) – Kiểm tra số tiền thực nhận
• 与应收账款核对 (Yǔ yìngshōu zhàngkuǎn héduì) – Đối chiếu với công nợ phải thu
• 与发票核对 (Yǔ fāpiào héduì) – Đối chiếu với hóa đơn
• 与付款确认书核对 (Yǔ fùkuǎn quèrènshū héduì) – Đối chiếu với xác nhận thanh toán
1.2.5 检查银行手续费 (Jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi) – Kiểm tra phí ngân hàng phát sinh
• 国内转账手续费 (Guónèi zhuǎnzhàng shǒuxùfèi) – Phí chuyển khoản trong nước
• 国际汇款手续费 (Guójì huìkuǎn shǒuxùfèi) – Phí chuyển khoản quốc tế
• 中间银行手续费 (Zhōngjiān yínháng shǒuxùfèi) – Phí ngân hàng trung gian
• 汇率差异 (Huìlǜ chāyì) – Chênh lệch tỷ giá
________________________________________
1.3 核对应收账款 (Héduì yìngshōu zhàngkuǎn) – Đối chiếu công nợ phải thu
1.3.1 核对销售合同 (Héduì xiāoshòu hétóng) – Đối chiếu hợp đồng mua bán
• 合同金额 (Hétóng jīn’é) – Giá trị hợp đồng
• 付款条款 (Fùkuǎn tiáokuǎn) – Điều khoản thanh toán
• 付款期限 (Fùkuǎn qīxiàn) – Thời hạn thanh toán
• 逾期付款罚则 (Yúqī fùkuǎn fázé) – Điều khoản phạt chậm thanh toán
1.3.2 核对采购订单 (Héduì cǎigòu dìngdān) – Đối chiếu đơn đặt hàng
• 订购数量 (Dìnggòu shùliàng) – Số lượng đặt hàng
• 单价 (Dānjià) – Đơn giá
• 订单金额 (Dìngdān jīn’é) – Giá trị đơn hàng
1.3.3 核对增值税发票 (Héduì zēngzhíshuì fāpiào) – Đối chiếu hóa đơn VAT
• 发票号码 (Fāpiào hàomǎ) – Số hóa đơn
• 发票日期 (Fāpiào rìqī) – Ngày hóa đơn
• 税前金额 (Shuìqián jīn’é) – Giá trị trước thuế
• 增值税额 (Zēngzhíshuì é) – Thuế VAT
• 应付总金额 (Yìngfù zǒng jīn’é) – Tổng giá trị thanh toán
1.3.4 核对出库单 (Héduì chūkùdān) – Đối chiếu phiếu xuất kho
• 出库数量 (Chūkù shùliàng) – Số lượng xuất kho
• 出库时间 (Chūkù shíjiān) – Thời gian xuất kho
• 收货人 (Shōuhuòrén) – Người nhận hàng
1.3.5 核对交货记录 (Héduì jiāohuò jìlù) – Đối chiếu biên bản giao hàng
• 实际交货数量 (Shíjì jiāohuò shùliàng) – Số lượng giao thực tế
• 交货时间 (Jiāohuò shíjiān) – Thời gian giao hàng
• 确认签字 (Quèrèn qiānzì) – Chữ ký xác nhận
________________________________________
1.4 处理特殊付款情况 (Chǔlǐ tèshū fùkuǎn qíngkuàng) – Xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt
1.4.1 付款不足 (Fùkuǎn bùzú) – Thanh toán thiếu tiền
• 确认欠款金额 (Quèrèn qiànkuǎn jīn’é) – Xác định số tiền còn thiếu
• 通知客户补款 (Tōngzhī kèhù bǔkuǎn) – Thông báo khách hàng bổ sung
• 跟踪剩余应收款 (Gēnzōng shèngyú yìngshōukuǎn) – Theo dõi công nợ còn lại
1.4.2 多付款项 (Duō fù kuǎnxiàng) – Thanh toán thừa tiền
• 确认原因 (Quèrèn yuányīn) – Xác định nguyên nhân
• 冲抵其他欠款 (Chōngdǐ qítā qiànkuǎn) – Bù trừ công nợ khác
• 退款给客户 (Tuìkuǎn gěi kèhù) – Hoàn trả khách hàng
1.4.3 一次支付多张发票 (Yícì zhīfù duō zhāng fāpiào) – Thanh toán nhiều hóa đơn cùng lúc
• 按发票分配收款 (Àn fāpiào fēnpèi shōukuǎn) – Phân bổ khoản thu theo từng hóa đơn
• 更新各发票应收账款 (Gēngxīn gè fāpiào yìngshōu zhàngkuǎn) – Cập nhật công nợ từng hóa đơn
1.4.4 提前付款 (Tíqián fùkuǎn) – Thanh toán trước hạn
• 检查折扣政策 (Jiǎnchá zhékòu zhèngcè) – Kiểm tra chính sách chiết khấu
• 确定付款折扣金额 (Quèdìng fùkuǎn zhékòu jīn’é) – Xác định khoản giảm giá thanh toán
1.4.5 部分付款 (Bùfèn fùkuǎn) – Thanh toán một phần công nợ
• 记录已收金额 (Jìlù yǐ shōu jīn’é) – Ghi nhận số tiền đã thu
• 跟踪剩余余额 (Gēnzōng shèngyú yú’é) – Theo dõi số dư còn lại
• 设置催款提醒 (Shèzhì cuīkuǎn tíxǐng) – Thiết lập lịch nhắc nợ
________________________________________
1.5 收款入账及更新应收账款 (Shōukuǎn rùzhàng jí gēngxīn yìngshōu zhàngkuǎn) – Ghi nhận thu tiền và cập nhật công nợ
1.5.1 确认收款 (Quèrèn shōukuǎn) – Xác nhận thu tiền
• 与客户确认 (Yǔ kèhù quèrèn) – Xác nhận với khách hàng
• 与销售部门确认 (Yǔ xiāoshòu bùmén quèrèn) – Xác nhận với bộ phận kinh doanh
• 与出纳确认 (Yǔ chūnà quèrèn) – Xác nhận với thủ quỹ
1.5.2 更新应收账款余额 (Gēngxīn yìngshōu zhàngkuǎn yú’é) – Cập nhật số dư công nợ
• 更新会计软件 (Gēngxīn kuàijì ruǎnjiàn) – Cập nhật phần mềm kế toán
• 更新客户往来账 (Gēngxīn kèhù wǎnglái zhàng) – Cập nhật sổ công nợ khách hàng
• 更新应收账款报表 (Gēngxīn yìngshōu zhàngkuǎn bàobiǎo) – Cập nhật báo cáo công nợ
1.5.3 完成应收账款状态 (Wánchéng yìngshōu zhàngkuǎn zhuàngtài) – Hoàn tất trạng thái công nợ
• 关闭已结清账款 (Guānbì yǐ jiéqīng zhàngkuǎn) – Đóng công nợ đã thanh toán đủ
• 更新未清账款状态 (Gēngxīn wèiqīng zhàngkuǎn zhuàngtài) – Chuyển trạng thái công nợ còn thiếu
• 跟踪逾期账款 (Gēnzōng yúqī zhàngkuǎn) – Theo dõi công nợ quá hạn
________________________________________
1.6 完善收款档案 (Wánshàn shōukuǎn dàng’àn) – Hoàn thiện hồ sơ thu tiền
• 保存银行凭证 (Bǎocún yínháng píngzhèng) – Lưu chứng từ ngân hàng
• 保存相关发票 (Bǎocún xiāngguān fāpiào) – Lưu hóa đơn liên quan
• 保存销售合同 (Bǎocún xiāoshòu hétóng) – Lưu hợp đồng mua bán
• 保存交货记录 (Bǎocún jiāohuò jìlù) – Lưu biên bản giao hàng
• 保存往来对账单 (Bǎocún wǎnglái duìzhàngdān) – Lưu biên bản đối chiếu công nợ
• 按客户整理档案 (Àn kèhù zhěnglǐ dàng’àn) – Sắp xếp hồ sơ theo khách hàng
• 保存电子档案 (Bǎocún diànzǐ dàng’àn) – Lưu trữ hồ sơ điện tử
• 保存纸质档案 (Bǎocún zhǐzhì dàng’àn) – Lưu trữ hồ sơ giấy
________________________________________
第二部分:增值税退税款收取业务 (Dì-èr bùfèn: Zēngzhíshuì tuìshuìkuǎn shōuqǔ yèwù)
PHẦN 2. NGHIỆP VỤ NHẬN TIỀN HOÀN THUẾ VAT
2.1 检查退税条件 (Jiǎnchá tuìshuì tiáojiàn) – Kiểm tra điều kiện hoàn thuế
• 检查企业是否属于退税对象 (Jiǎnchá qǐyè shìfǒu shǔyú tuìshuì duìxiàng) – Kiểm tra doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế
• 检查可抵扣进项税额 (Jiǎnchá kě dǐkòu jìnxiàng shuì’é) – Kiểm tra số thuế đầu vào được khấu trừ
• 检查银行付款条件 (Jiǎnchá yínháng fùkuǎn tiáojiàn) – Kiểm tra điều kiện thanh toán qua ngân hàng
• 检查出口条件 (Jiǎnchá chūkǒu tiáojiàn) – Kiểm tra điều kiện xuất khẩu hàng hóa
2.2 准备退税资料 (Zhǔnbèi tuìshuì zīliào) – Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế
2.2.1 出口资料 (Chūkǒu zīliào) – Hồ sơ xuất khẩu
• 出口合同 (Chūkǒu hétóng) – Hợp đồng xuất khẩu
• 商业发票 (Shāngyè fāpiào) – Invoice
• 装箱单 (Zhuāngxiāngdān) – Packing List
• 提单 (Tídān) – Vận đơn
• 海关申报单 (Hǎiguān shēnbàodān) – Tờ khai hải quan
2.2.2 进项增值税发票 (Jìnxiàng zēngzhíshuì fāpiào) – Hóa đơn VAT đầu vào
• 检查合法性 (Jiǎnchá héfǎxìng) – Kiểm tra tính hợp lệ
• 检查可抵扣性 (Jiǎnchá kě dǐkòuxìng) – Kiểm tra tính khấu trừ
2.2.3 银行付款凭证 (Yínháng fùkuǎn píngzhèng) – Chứng từ thanh toán ngân hàng
• 银行贷记通知书 (Yínháng dàijì tōngzhīshū) – Giấy báo Có
• 银行对账单 (Yínháng duìzhàngdān) – Sao kê ngân hàng
• 汇款凭证 (Huìkuǎn píngzhèng) – Chứng từ chuyển tiền
2.2.4 税务申报资料 (Shuìwù shēnbào zīliào) – Hồ sơ kê khai thuế
• 增值税申报表 (Zēngzhíshuì shēnbàobiǎo) – Tờ khai VAT
• 发票明细表 (Fāpiào míngxìbiǎo) – Bảng kê hóa đơn
• 说明文件 (Shuōmíng wénjiàn) – Hồ sơ giải trình
2.3 编制退税申请资料 (Biānzhì tuìshuì shēnqǐng zīliào) – Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế
2.4 提交退税申请 (Tíjiāo tuìshuì shēnqǐng) – Nộp hồ sơ hoàn thuế
2.5 跟踪申请处理状态 (Gēnzōng shēnqǐng chǔlǐ zhuàngtài) – Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ
2.6 按税务机关要求补充说明 (Àn shuìwù jīguān yāoqiú bǔchōng shuōmíng) – Giải trình bổ sung theo yêu cầu cơ quan thuế
2.7 接收退税决定书 (Jiēshōu tuìshuì juédìngshū) – Tiếp nhận quyết định hoàn thuế
2.8 检查退税款到账情况 (Jiǎnchá tuìshuìkuǎn dàozhàng qíngkuàng) – Kiểm tra tiền hoàn thuế vào tài khoản
2.9 核对退税金额 (Héduì tuìshuì jīn’é) – Đối chiếu số tiền được hoàn
2.10 退税款会计入账 (Tuìshuìkuǎn kuàijì rùzhàng) – Hạch toán khoản hoàn thuế
2.11 保存退税资料 (Bǎocún tuìshuì zīliào) – Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế
Tổng hợp từ vựng kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng kế toán tiếng Trung Kế toán chuyên ngành của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 应收账款 — Yìngshōu zhàngkuǎn — Khoản phải thu — Accounts Receivable |
| 2 | 应收货款 — Yìngshōu huòkuǎn — Tiền hàng phải thu — Trade Receivable |
| 3 | 应收金额 — Yìngshōu jīn’é — Số tiền phải thu — Amount Receivable |
| 4 | 应收余额 — Yìngshōu yú’é — Số dư phải thu — Outstanding Receivable Balance |
| 5 | 应收明细 — Yìngshōu míngxì — Chi tiết công nợ phải thu — Accounts Receivable Details |
| 6 | 应收款项 — Yìngshōu kuǎnxiàng — Các khoản phải thu — Receivables |
| 7 | 未收款项 — Wèi shōu kuǎnxiàng — Khoản chưa thu — Uncollected Receivables |
| 8 | 未结款项 — Wèi jié kuǎnxiàng — Khoản chưa thanh toán — Outstanding Payment |
| 9 | 客户欠款 — Kèhù qiànkuǎn — Nợ khách hàng — Customer Debt |
| 10 | 客户往来账 — Kèhù wǎnglái zhàng — Công nợ khách hàng — Customer Account Ledger |
| 11 | 挂账金额 — Guàzhàng jīn’é — Khoản treo công nợ — Outstanding Posted Amount |
| 12 | 账龄 — Zhànglíng — Tuổi nợ — Aging |
| 13 | 账龄分析 — Zhànglíng fēnxī — Phân tích tuổi nợ — Aging Analysis |
| 14 | 逾期账款 — Yúqī zhàngkuǎn — Công nợ quá hạn — Overdue Receivable |
| 15 | 逾期天数 — Yúqī tiānshù — Số ngày quá hạn — Days Past Due |
| 16 | 坏账 — Huàizhàng — Nợ xấu — Bad Debt |
| 17 | 坏账准备 — Huàizhàng zhǔnbèi — Dự phòng nợ xấu — Allowance for Bad Debts |
| 18 | 呆账 — Dāizhàng — Nợ khó đòi — Doubtful Debt |
| 19 | 呆坏账 — Dāihuàizhàng — Nợ khó đòi và nợ xấu — Doubtful and Bad Debt |
| 20 | 客户对账单 — Kèhù duìzhàngdān — Bảng đối chiếu công nợ khách hàng — Customer Statement |
| 21 | 往来对账 — Wǎnglái duìzhàng — Đối chiếu công nợ — Reconciliation |
| 22 | 对账确认函 — Duìzhàng quèrèn hán — Thư xác nhận công nợ — Balance Confirmation Letter |
| 23 | 账款核对 — Zhàngkuǎn héduì — Kiểm tra đối chiếu công nợ — Account Verification |
| 24 | 应收账款管理 — Yìngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ — Quản lý công nợ phải thu — Accounts Receivable Management |
| 25 | 信用额度 — Xìnyòng édù — Hạn mức tín dụng — Credit Limit |
| 26 | 信用期限 — Xìnyòng qīxiàn — Thời hạn tín dụng — Credit Term |
| 27 | 付款期限 — Fùkuǎn qīxiàn — Thời hạn thanh toán — Payment Term |
| 28 | 结算期限 — Jiésuàn qīxiàn — Thời hạn quyết toán — Settlement Term |
| 29 | 月结客户 — Yuèjié kèhù — Khách hàng thanh toán theo tháng — Monthly Settlement Customer |
| 30 | 现结客户 — Xiànjié kèhù — Khách hàng thanh toán ngay — Cash Settlement Customer |
| 31 | 赊销 — Shēxiāo — Bán chịu — Credit Sale |
| 32 | 赊账销售 — Shēzhàng xiāoshòu — Bán hàng ghi nợ — Sales on Credit |
| 33 | 回款 — Huíkuǎn — Thu hồi tiền hàng — Collection of Receivables |
| 34 | 回款率 — Huíkuǎn lǜ — Tỷ lệ thu hồi công nợ — Collection Rate |
| 35 | 回款金额 — Huíkuǎn jīn’é — Số tiền thu hồi được — Amount Collected |
| 36 | 回款计划 — Huíkuǎn jìhuà — Kế hoạch thu hồi công nợ — Collection Plan |
| 37 | 回款进度 — Huíkuǎn jìndù — Tiến độ thu hồi công nợ — Collection Progress |
| 38 | 收款记录 — Shōukuǎn jìlù — Hồ sơ thu tiền — Collection Record |
| 39 | 收款通知 — Shōukuǎn tōngzhī — Thông báo thu tiền — Collection Notice |
| 40 | 催款 — Cuīkuǎn — Nhắc nợ, đòi nợ — Debt Collection |
| 41 | 催收欠款 — Cuīshōu qiànkuǎn — Thu hồi công nợ — Debt Recovery |
| 42 | 催款函 — Cuīkuǎn hán — Thư nhắc nợ — Collection Letter |
| 43 | 催款通知书 — Cuīkuǎn tōngzhīshū — Thông báo nhắc nợ — Payment Reminder Notice |
| 44 | 电话催款 — Diànhuà cuīkuǎn — Nhắc nợ qua điện thoại — Collection Call |
| 45 | 邮件催款 — Yóujiàn cuīkuǎn — Nhắc nợ qua email — Collection by Email |
| 46 | 上门催收 — Shàngmén cuīshōu — Thu hồi nợ trực tiếp — On-site Collection |
| 47 | 催收记录 — Cuīshōu jìlù — Nhật ký thu hồi nợ — Collection Record |
| 48 | 催收专员 — Cuīshōu zhuānyuán — Nhân viên thu hồi công nợ — Collection Officer |
| 49 | 欠款客户 — Qiànkuǎn kèhù — Khách hàng nợ tiền — Delinquent Customer |
| 50 | 拖欠货款 — Tuōqiàn huòkuǎn — Chậm thanh toán tiền hàng — Overdue Trade Payable |
| 51 | 长期欠款 — Chángqī qiànkuǎn — Nợ kéo dài — Long-term Outstanding Debt |
| 52 | 历史欠款 — Lìshǐ qiànkuǎn — Nợ tồn đọng — Historical Debt |
| 53 | 未收余额 — Wèi shōu yú’é — Số dư chưa thu — Outstanding Balance |
| 54 | 欠款金额 — Qiànkuǎn jīn’é — Số tiền nợ — Debt Amount |
| 55 | 欠款明细 — Qiànkuǎn míngxì — Chi tiết khoản nợ — Debt Details |
| 56 | 欠款清单 — Qiànkuǎn qīngdān — Danh sách công nợ — Debt List |
| 57 | 欠款原因 — Qiànkuǎn yuányīn — Nguyên nhân nợ — Reason for Debt |
| 58 | 欠款追踪 — Qiànkuǎn zhuīzōng — Theo dõi công nợ — Debt Tracking |
| 59 | 欠款处理 — Qiànkuǎn chǔlǐ — Xử lý công nợ — Debt Handling |
| 60 | 欠款核销 — Qiànkuǎn héxiāo — Xóa nợ, xử lý nợ — Debt Write-off |
| 61 | 法律催收 — Fǎlǜ cuīshōu — Thu hồi nợ bằng pháp lý — Legal Collection |
| 62 | 诉讼追偿 — Sùsòng zhuīcháng — Khởi kiện đòi nợ — Litigation Recovery |
| 63 | 债务追讨 — Zhàiwù zhuītǎo — Truy đòi công nợ — Debt Recovery |
| 64 | 债权人 — Zhàiquánrén — Chủ nợ — Creditor |
| 65 | 债务人 — Zhàiwùrén — Con nợ — Debtor |
| 66 | 债权确认书 — Zhàiquán quèrènshū — Biên bản xác nhận công nợ — Debt Confirmation Letter |
| 67 | 还款承诺书 — Huánkuǎn chéngnuòshū — Cam kết thanh toán nợ — Repayment Commitment Letter |
| 68 | 分期还款 — Fēnqī huánkuǎn — Trả nợ nhiều đợt — Installment Repayment |
| 69 | 延期付款 — Yánqī fùkuǎn — Gia hạn thanh toán — Deferred Payment |
| 70 | 还款计划 — Huánkuǎn jìhuà — Kế hoạch trả nợ — Repayment Plan |
| 71 | 清欠工作 — Qīngqiàn gōngzuò — Công tác xử lý công nợ tồn đọng — Debt Clearance Work |
| 72 | 清收欠款 — Qīngshōu qiànkuǎn — Thu hồi nợ tồn đọng — Debt Collection Recovery |
| 73 | 核销坏账 — Héxiāo huàizhàng — Xóa sổ nợ xấu — Bad Debt Write-off |
| 74 | 坏账损失 — Huàizhàng sǔnshī — Tổn thất nợ xấu — Bad Debt Loss |
| 75 | 应收账款周转率 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ — Vòng quay khoản phải thu — Accounts Receivable Turnover Ratio |
| 76 | 平均收款期 — Píngjūn shōukuǎn qī — Kỳ thu tiền bình quân — Average Collection Period |
| 77 | 客户编码 — Kèhù biānmǎ — Mã khách hàng — Customer Code |
| 78 | 客户档案 — Kèhù dàng’àn — Hồ sơ khách hàng — Customer File |
| 79 | 客户资料 — Kèhù zīliào — Thông tin khách hàng — Customer Information |
| 80 | 客户信用档案 — Kèhù xìnyòng dàng’àn — Hồ sơ tín dụng khách hàng — Customer Credit Profile |
| 81 | 客户评级 — Kèhù píngjí — Xếp hạng khách hàng — Customer Rating |
| 82 | 信用评估 — Xìnyòng pínggū — Đánh giá tín dụng — Credit Assessment |
| 83 | 信用审查 — Xìnyòng shěnchá — Thẩm định tín dụng — Credit Review |
| 84 | 信用风险 — Xìnyòng fēngxiǎn — Rủi ro tín dụng — Credit Risk |
| 85 | 风险客户 — Fēngxiǎn kèhù — Khách hàng rủi ro — High-risk Customer |
| 86 | 重点客户 — Zhòngdiǎn kèhù — Khách hàng trọng điểm — Key Customer |
| 87 | 长期客户 — Chángqī kèhù — Khách hàng lâu năm — Long-term Customer |
| 88 | 新客户 — Xīn kèhù — Khách hàng mới — New Customer |
| 89 | 客户付款记录 — Kèhù fùkuǎn jìlù — Lịch sử thanh toán khách hàng — Customer Payment History |
| 90 | 付款习惯 — Fùkuǎn xíguàn — Thói quen thanh toán — Payment Behavior |
| 91 | 付款能力 — Fùkuǎn nénglì — Khả năng thanh toán — Payment Capacity |
| 92 | 付款信誉 — Fùkuǎn xìnyù — Uy tín thanh toán — Payment Reputation |
| 93 | 信用销售 — Xìnyòng xiāoshòu — Bán hàng tín dụng — Credit Sales |
| 94 | 授信额度 — Shòuxìn édù — Hạn mức cấp tín dụng — Credit Facility |
| 95 | 授信审批 — Shòuxìn shěnpī — Phê duyệt tín dụng — Credit Approval |
| 96 | 授信管理 — Shòuxìn guǎnlǐ — Quản lý tín dụng — Credit Management |
| 97 | 信用政策 — Xìnyòng zhèngcè — Chính sách tín dụng — Credit Policy |
| 98 | 信用控制 — Xìnyòng kòngzhì — Kiểm soát tín dụng — Credit Control |
| 99 | 信用调查 — Xìnyòng diàochá — Điều tra tín dụng — Credit Investigation |
| 100 | 信用报告 — Xìnyòng bàogào — Báo cáo tín dụng — Credit Report |
| 101 | 应收账款台账 — Yìngshōu zhàngkuǎn táizhàng — Sổ theo dõi công nợ phải thu — Accounts Receivable Ledger |
| 102 | 应收账款明细账 — Yìngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng — Sổ chi tiết công nợ phải thu — AR Subsidiary Ledger |
| 103 | 总账余额 — Zǒngzhàng yú’é — Số dư sổ cái — General Ledger Balance |
| 104 | 明细账余额 — Míngxìzhàng yú’é — Số dư sổ chi tiết — Subsidiary Ledger Balance |
| 105 | 账务处理 — Zhàngwù chǔlǐ — Xử lý nghiệp vụ kế toán — Accounting Processing |
| 106 | 记账凭证 — Jìzhàng píngzhèng — Chứng từ ghi sổ — Accounting Voucher |
| 107 | 收款凭证 — Shōukuǎn píngzhèng — Phiếu thu — Receipt Voucher |
| 108 | 银行回单 — Yínháng huídān — Giấy báo có ngân hàng — Bank Advice |
| 109 | 银行流水 — Yínháng liúshuǐ — Sao kê giao dịch ngân hàng — Bank Statement |
| 110 | 到账通知 — Dàozhàng tōngzhī — Thông báo tiền về tài khoản — Funds Received Notice |
| 111 | 到账金额 — Dàozhàng jīn’é — Số tiền đã nhận — Amount Received |
| 112 | 部分收款 — Bùfèn shōukuǎn — Thu tiền một phần — Partial Collection |
| 113 | 全额收款 — Quán’é shōukuǎn — Thu đủ tiền — Full Collection |
| 114 | 提前付款 — Tíqián fùkuǎn — Thanh toán trước hạn — Early Payment |
| 115 | 按时付款 — Ànshí fùkuǎn — Thanh toán đúng hạn — On-time Payment |
| 116 | 延迟付款 — Yánchí fùkuǎn — Thanh toán chậm — Late Payment |
| 117 | 付款提醒 — Fùkuǎn tíxǐng — Nhắc thanh toán — Payment Reminder |
| 118 | 付款通知函 — Fùkuǎn tōngzhīhán — Thư thông báo thanh toán — Payment Notice |
| 119 | 付款确认函 — Fùkuǎn quèrènhán — Thư xác nhận thanh toán — Payment Confirmation Letter |
| 120 | 付款凭据 — Fùkuǎn píngjù — Chứng từ thanh toán — Payment Evidence |
| 121 | 付款状态 — Fùkuǎn zhuàngtài — Trạng thái thanh toán — Payment Status |
| 122 | 付款跟进 — Fùkuǎn gēnjìn — Theo dõi thanh toán — Payment Follow-up |
| 123 | 跟进记录 — Gēnjìn jìlù — Nhật ký theo dõi — Follow-up Record |
| 124 | 账款追收 — Zhàngkuǎn zhuīshōu — Truy thu công nợ — Receivable Recovery |
| 125 | 欠款追讨函 — Qiànkuǎn zhuītǎohán — Thư đòi nợ — Demand Letter |
| 126 | 律师函 — Lǜshīhán — Thư luật sư — Lawyer’s Letter |
| 127 | 法律程序 — Fǎlǜ chéngxù — Thủ tục pháp lý — Legal Procedure |
| 128 | 诉前催收 — Sùqián cuīshōu — Thu hồi nợ trước kiện tụng — Pre-litigation Collection |
| 129 | 诉讼费用 — Sùsòng fèiyòng — Chi phí kiện tụng — Litigation Cost |
| 130 | 执行程序 — Zhíxíng chéngxù — Thủ tục thi hành án — Enforcement Procedure |
| 131 | 债务重组 — Zhàiwù chóngzǔ — Tái cơ cấu nợ — Debt Restructuring |
| 132 | 债务减免 — Zhàiwù jiǎnmiǎn — Miễn giảm nợ — Debt Relief |
| 133 | 减值准备 — Jiǎnzhí zhǔnbèi — Dự phòng giảm giá trị — Impairment Provision |
| 134 | 减值损失 — Jiǎnzhí sǔnshī — Tổn thất giảm giá trị — Impairment Loss |
| 135 | 预计信用损失 — Yùjì xìnyòng sǔnshī — Tổn thất tín dụng dự kiến — Expected Credit Loss |
| 136 | 账款回收率 — Zhàngkuǎn huíshōu lǜ — Tỷ lệ thu hồi công nợ — Debt Recovery Rate |
| 137 | 收款率 — Shōukuǎn lǜ — Tỷ lệ thu tiền — Collection Rate |
| 138 | 逾期率 — Yúqī lǜ — Tỷ lệ nợ quá hạn — Delinquency Rate |
| 139 | 坏账率 — Huàizhàng lǜ — Tỷ lệ nợ xấu — Bad Debt Ratio |
| 140 | 回款考核 — Huíkuǎn kǎohé — Đánh giá kết quả thu nợ — Collection Performance Evaluation |
| 141 | 催收绩效 — Cuīshōu jìxiào — Hiệu quả thu hồi nợ — Collection Performance |
| 142 | 催收目标 — Cuīshōu mùbiāo — Mục tiêu thu hồi nợ — Collection Target |
| 143 | 催收计划 — Cuīshōu jìhuà — Kế hoạch thu nợ — Collection Schedule |
| 144 | 催收周期 — Cuīshōu zhōuqī — Chu kỳ thu nợ — Collection Cycle |
| 145 | 账龄区间 — Zhànglíng qūjiān — Nhóm tuổi nợ — Aging Bucket |
| 146 | 30天账龄 — Sānshí tiān zhànglíng — Nợ 30 ngày — 30-day Aging |
| 147 | 60天账龄 — Liùshí tiān zhànglíng — Nợ 60 ngày — 60-day Aging |
| 148 | 90天账龄 — Jiǔshí tiān zhànglíng — Nợ 90 ngày — 90-day Aging |
| 149 | 180天账龄 — Yībǎibāshí tiān zhànglíng — Nợ 180 ngày — 180-day Aging |
| 150 | 一年以上欠款 — Yìnián yǐshàng qiànkuǎn — Nợ trên một năm — Debt Over One Year |
| 151 | 超期账款 — Chāoqī zhàngkuǎn — Công nợ quá hạn lâu — Long Overdue Receivable |
| 152 | 收款条件 — Shōukuǎn tiáojiàn — Điều kiện thu tiền — Collection Terms |
| 153 | 结算方式 — Jiésuàn fāngshì — Phương thức thanh toán — Settlement Method |
| 154 | 银行转账 — Yínháng zhuǎnzhàng — Chuyển khoản ngân hàng — Bank Transfer |
| 155 | 电汇付款 — Diànhuì fùkuǎn — Thanh toán điện chuyển tiền — Telegraphic Transfer |
| 156 | 票据结算 — Piàojù jiésuàn — Thanh toán bằng hối phiếu/chứng từ — Bill Settlement |
| 157 | 商业承兑汇票 — Shāngyè chéngduì huìpiào — Hối phiếu thương mại — Commercial Acceptance Bill |
| 158 | 银行承兑汇票 — Yínháng chéngduì huìpiào — Hối phiếu được ngân hàng bảo lãnh — Bank Acceptance Bill |
| 159 | 票据到期日 — Piàojù dàoqīrì — Ngày đáo hạn hối phiếu — Bill Maturity Date |
| 160 | 票据托收 — Piàojù tuōshōu — Nhờ thu hối phiếu — Bill Collection |
| 161 | 票据贴现 — Piàojù tiēxiàn — Chiết khấu hối phiếu — Bill Discounting |
| 162 | 收款账户 — Shōukuǎn zhànghù — Tài khoản nhận tiền — Receiving Account |
| 163 | 收款银行 — Shōukuǎn yínháng — Ngân hàng nhận tiền — Receiving Bank |
| 164 | 到账日期 — Dàozhàng rìqī — Ngày tiền vào tài khoản — Receipt Date |
| 165 | 收款确认 — Shōukuǎn quèrèn — Xác nhận thu tiền — Receipt Confirmation |
| 166 | 核销应收账款 — Héxiāo yìngshōu zhàngkuǎn — Cấn trừ/xử lý khoản phải thu — AR Settlement |
| 167 | 账款冲销 — Zhàngkuǎn chōngxiāo — Bù trừ công nợ — Receivable Offset |
| 168 | 往来冲账 — Wǎnglái chōngzhàng — Cấn trừ công nợ đối ứng — Account Offset |
| 169 | 余额确认 — Yú’é quèrèn — Xác nhận số dư công nợ — Balance Confirmation |
| 170 | 对账差异 — Duìzhàng chāyì — Chênh lệch đối chiếu công nợ — Reconciliation Difference |
| 171 | 差异调整 — Chāyì tiáozhěng — Điều chỉnh chênh lệch — Difference Adjustment |
| 172 | 收款预测 — Shōukuǎn yùcè — Dự báo thu tiền — Cash Collection Forecast |
| 173 | 现金流回款 — Xiànjīnliú huíkuǎn — Dòng tiền thu về — Cash Inflow Collection |
| 174 | 应收账款报告 — Yìngshōu zhàngkuǎn bàogào — Báo cáo công nợ phải thu — Accounts Receivable Report |
| 175 | 欠款分析报告 — Qiànkuǎn fēnxī bàogào — Báo cáo phân tích công nợ — Debt Analysis Report |
| 176 | 催收日报 — Cuīshōu rìbào — Báo cáo thu nợ hằng ngày — Daily Collection Report |
| 177 | 催收周报 — Cuīshōu zhōubào — Báo cáo thu nợ hằng tuần — Weekly Collection Report |
| 178 | 催收月报 — Cuīshōu yuèbào — Báo cáo thu nợ hằng tháng — Monthly Collection Report |
| 179 | 应收账款专员 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhuānyuán — Nhân viên kế toán công nợ phải thu — Accounts Receivable Officer |
| 180 | 信用控制专员 — Xìnyòng kòngzhì zhuānyuán — Chuyên viên kiểm soát tín dụng — Credit Control Officer |
| 181 | 催收主管 — Cuīshōu zhǔguǎn — Trưởng bộ phận thu hồi công nợ — Collection Supervisor |
| 182 | 财务经理 — Cáiwù jīnglǐ — Giám đốc tài chính/Kế toán trưởng — Finance Manager |
| 183 | 财务总监 — Cáiwù zǒngjiān — Giám đốc tài chính cấp cao — Chief Financial Officer (CFO) |
| 184 | 客户信用等级 — Kèhù xìnyòng děngjí — Mức xếp hạng tín dụng khách hàng — Customer Credit Rating |
| 185 | 信用评分 — Xìnyòng píngfēn — Điểm tín dụng — Credit Score |
| 186 | 信用额度审批 — Xìnyòng édù shěnpī — Phê duyệt hạn mức tín dụng — Credit Limit Approval |
| 187 | 信用额度调整 — Xìnyòng édù tiáozhěng — Điều chỉnh hạn mức tín dụng — Credit Limit Adjustment |
| 188 | 信用额度冻结 — Xìnyòng édù dòngjié — Đóng băng hạn mức tín dụng — Credit Limit Freeze |
| 189 | 信用额度恢复 — Xìnyòng édù huīfù — Khôi phục hạn mức tín dụng — Credit Limit Reinstatement |
| 190 | 客户风险评估 — Kèhù fēngxiǎn pínggū — Đánh giá rủi ro khách hàng — Customer Risk Assessment |
| 191 | 高风险客户 — Gāo fēngxiǎn kèhù — Khách hàng rủi ro cao — High-Risk Customer |
| 192 | 低风险客户 — Dī fēngxiǎn kèhù — Khách hàng rủi ro thấp — Low-Risk Customer |
| 193 | 信用黑名单 — Xìnyòng hēimíngdān — Danh sách đen tín dụng — Credit Blacklist |
| 194 | 信用预警 — Xìnyòng yùjǐng — Cảnh báo tín dụng — Credit Alert |
| 195 | 信用监控 — Xìnyòng jiānkòng — Giám sát tín dụng — Credit Monitoring |
| 196 | 客户授信 — Kèhù shòuxìn — Cấp tín dụng cho khách hàng — Customer Credit Granting |
| 197 | 授信期限 — Shòuxìn qīxiàn — Thời hạn tín dụng — Credit Period |
| 198 | 授信条件 — Shòuxìn tiáojiàn — Điều kiện cấp tín dụng — Credit Conditions |
| 199 | 销售订单 — Xiāoshòu dìngdān — Đơn bán hàng — Sales Order |
| 200 | 订单金额 — Dìngdān jīn’é — Giá trị đơn hàng — Order Amount |
| 201 | 订单确认 — Dìngdān quèrèn — Xác nhận đơn hàng — Order Confirmation |
| 202 | 发货通知单 — Fāhuò tōngzhīdān — Phiếu thông báo giao hàng — Delivery Notice |
| 203 | 出库单 — Chūkùdān — Phiếu xuất kho — Warehouse Release Note |
| 204 | 发货单 — Fāhuòdān — Phiếu giao hàng — Delivery Note |
| 205 | 签收单 — Qiānshōudān — Phiếu ký nhận hàng — Proof of Delivery |
| 206 | 销售合同 — Xiāoshòu hétóng — Hợp đồng bán hàng — Sales Contract |
| 207 | 合同金额 — Hétóng jīn’é — Giá trị hợp đồng — Contract Amount |
| 208 | 合同条款 — Hétóng tiáokuǎn — Điều khoản hợp đồng — Contract Terms |
| 209 | 付款条款 — Fùkuǎn tiáokuǎn — Điều khoản thanh toán — Payment Terms |
| 210 | 信用期限管理 — Xìnyòng qīxiàn guǎnlǐ — Quản lý thời hạn tín dụng — Credit Term Management |
| 211 | 开票金额 — Kāipiào jīn’é — Giá trị xuất hóa đơn — Invoiced Amount |
| 212 | 开票日期 — Kāipiào rìqī — Ngày xuất hóa đơn — Invoice Date |
| 213 | 发票号码 — Fāpiào hàomǎ — Số hóa đơn — Invoice Number |
| 214 | 发票金额 — Fāpiào jīn’é — Giá trị hóa đơn — Invoice Amount |
| 215 | 发票到期日 — Fāpiào dàoqīrì — Ngày đến hạn hóa đơn — Invoice Due Date |
| 216 | 红字发票 — Hóngzì fāpiào — Hóa đơn điều chỉnh giảm — Credit Note |
| 217 | 蓝字发票 — Lánzì fāpiào — Hóa đơn thông thường — Standard Invoice |
| 218 | 作废发票 — Zuòfèi fāpiào — Hóa đơn hủy — Voided Invoice |
| 219 | 发票核对 — Fāpiào héduì — Đối chiếu hóa đơn — Invoice Verification |
| 220 | 发票寄送 — Fāpiào jìsòng — Gửi hóa đơn — Invoice Delivery |
| 221 | 电子发票 — Diànzǐ fāpiào — Hóa đơn điện tử — Electronic Invoice |
| 222 | 未开票收入 — Wèi kāipiào shōurù — Doanh thu chưa xuất hóa đơn — Unbilled Revenue |
| 223 | 已开票未收款 — Yǐ kāipiào wèi shōukuǎn — Đã xuất hóa đơn chưa thu tiền — Invoiced but Unpaid |
| 224 | 收款到期日 — Shōukuǎn dàoqīrì — Ngày đến hạn thu tiền — Collection Due Date |
| 225 | 收款周期 — Shōukuǎn zhōuqī — Chu kỳ thu tiền — Collection Cycle |
| 226 | 收款进度 — Shōukuǎn jìndù — Tiến độ thu tiền — Collection Progress |
| 227 | 收款分析 — Shōukuǎn fēnxī — Phân tích thu tiền — Collection Analysis |
| 228 | 收款预测表 — Shōukuǎn yùcèbiǎo — Bảng dự báo thu tiền — Collection Forecast Sheet |
| 229 | 预计回款 — Yùjì huíkuǎn — Khoản thu dự kiến — Expected Collection |
| 230 | 实际回款 — Shíjì huíkuǎn — Khoản thu thực tế — Actual Collection |
| 231 | 回款差异 — Huíkuǎn chāyì — Chênh lệch thu tiền — Collection Variance |
| 232 | 回款考核指标 — Huíkuǎn kǎohé zhǐbiāo — Chỉ tiêu đánh giá thu nợ — Collection KPI |
| 233 | 催款电话记录 — Cuīkuǎn diànhuà jìlù — Nhật ký gọi điện nhắc nợ — Collection Call Log |
| 234 | 催款邮件记录 — Cuīkuǎn yóujiàn jìlù — Nhật ký email nhắc nợ — Collection Email Log |
| 235 | 催款频率 — Cuīkuǎn pínlǜ — Tần suất nhắc nợ — Collection Frequency |
| 236 | 首次催款 — Shǒucì cuīkuǎn — Nhắc nợ lần đầu — First Reminder |
| 237 | 二次催款 — Èrcì cuīkuǎn — Nhắc nợ lần hai — Second Reminder |
| 238 | 最终催款通知 — Zuìzhōng cuīkuǎn tōngzhī — Thông báo nhắc nợ cuối cùng — Final Demand Notice |
| 239 | 催款升级 — Cuīkuǎn shēngjí — Nâng cấp biện pháp thu nợ — Escalated Collection |
| 240 | 催收案件 — Cuīshōu ànjiàn — Hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case |
| 241 | 案件跟踪 — Ànjiàn gēnzōng — Theo dõi hồ sơ nợ — Case Tracking |
| 242 | 催收成功率 — Cuīshōu chénggōnglǜ — Tỷ lệ thu hồi thành công — Collection Success Rate |
| 243 | 催收成本 — Cuīshōu chéngběn — Chi phí thu hồi nợ — Collection Cost |
| 244 | 欠款提醒函 — Qiànkuǎn tíxǐnghán — Thư nhắc nợ — Debt Reminder Letter |
| 245 | 欠款确认书 — Qiànkuǎn quèrènshū — Biên bản xác nhận nợ — Debt Confirmation |
| 246 | 债务确认书 — Zhàiwù quèrènshū — Giấy xác nhận nghĩa vụ nợ — Debt Acknowledgement |
| 247 | 还款协议 — Huánkuǎn xiéyì — Thỏa thuận trả nợ — Repayment Agreement |
| 248 | 债务延期协议 — Zhàiwù yánqī xiéyì — Thỏa thuận gia hạn nợ — Debt Extension Agreement |
| 249 | 分期付款协议 — Fēnqī fùkuǎn xiéyì — Thỏa thuận trả góp — Installment Agreement |
| 250 | 债务清偿 — Zhàiwù qīngcháng — Thanh toán dứt điểm khoản nợ — Debt Settlement |
| 251 | 提前清偿 — Tíqián qīngcháng — Thanh toán nợ trước hạn — Early Settlement |
| 252 | 债务余额 — Zhàiwù yú’é — Số dư nợ — Debt Balance |
| 253 | 未偿余额 — Wèicháng yú’é — Số dư chưa thanh toán — Outstanding Balance |
| 254 | 债务到期 — Zhàiwù dàoqī — Nợ đến hạn — Debt Maturity |
| 255 | 债务违约 — Zhàiwù wéiyuē — Vi phạm nghĩa vụ trả nợ — Debt Default |
| 256 | 违约客户 — Wéiyuē kèhù — Khách hàng vi phạm thanh toán — Defaulting Customer |
| 257 | 违约金 — Wéiyuējīn — Tiền phạt vi phạm — Penalty Charge |
| 258 | 滞纳金 — Zhìnàjīn — Phí chậm thanh toán — Late Payment Fee |
| 259 | 逾期利息 — Yúqī lìxī — Lãi chậm trả — Overdue Interest |
| 260 | 违约利息 — Wéiyuē lìxī — Lãi phạt vi phạm — Default Interest |
| 261 | 坏账核销申请 — Huàizhàng héxiāo shēnqǐng — Đề nghị xóa nợ xấu — Bad Debt Write-off Request |
| 262 | 坏账审批 — Huàizhàng shěnpī — Phê duyệt nợ xấu — Bad Debt Approval |
| 263 | 坏账处理 — Huàizhàng chǔlǐ — Xử lý nợ xấu — Bad Debt Handling |
| 264 | 坏账回收 — Huàizhàng huíshōu — Thu hồi nợ đã xóa sổ — Recovery of Written-off Debt |
| 265 | 呆账处理 — Dāizhàng chǔlǐ — Xử lý nợ khó đòi — Doubtful Debt Handling |
| 266 | 呆账转销 — Dāizhàng zhuǎnxiāo — Xóa sổ nợ khó đòi — Doubtful Debt Write-off |
| 267 | 坏账追偿 — Huàizhàng zhuīcháng — Truy thu nợ xấu — Bad Debt Recovery |
| 268 | 资产保全 — Zīchǎn bǎoquán — Bảo toàn tài sản để thu nợ — Asset Preservation |
| 269 | 财产调查 — Cáichǎn diàochá — Điều tra tài sản con nợ — Asset Investigation |
| 270 | 冻结资产 — Dòngjié zīchǎn — Phong tỏa tài sản — Asset Freeze |
| 271 | 查封财产 — Cháfēng cáichǎn — Kê biên tài sản — Asset Seizure |
| 272 | 执行回款 — Zhíxíng huíkuǎn — Thu tiền qua thi hành án — Enforcement Collection |
| 273 | 债权转让 — Zhàiquán zhuǎnràng — Chuyển nhượng khoản phải thu — Assignment of Receivables |
| 274 | 保理业务 — Bǎolǐ yèwù — Nghiệp vụ bao thanh toán — Factoring |
| 275 | 应收账款融资 — Yìngshōu zhàngkuǎn róngzī — Tài trợ khoản phải thu — Receivables Financing |
| 276 | 保理商 — Bǎolǐshāng — Công ty bao thanh toán — Factor |
| 277 | 无追索权保理 — Wú zhuīsuǒquán bǎolǐ — Bao thanh toán không truy đòi — Non-recourse Factoring |
| 278 | 有追索权保理 — Yǒu zhuīsuǒquán bǎolǐ — Bao thanh toán có truy đòi — Recourse Factoring |
| 279 | 应收账款质押 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhìyā — Thế chấp khoản phải thu — Receivables Pledge |
| 280 | 现金回收率 — Xiànjīn huíshōu lǜ — Tỷ lệ thu hồi tiền mặt — Cash Recovery Rate |
| 281 | DSO(应收账款周转天数)— Yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù — Số ngày thu tiền bình quân — Days Sales Outstanding (DSO) |
| 282 | 账款回笼 — Zhàngkuǎn huílóng — Thu hồi tiền bán hàng — Cash Collection Recovery |
| 283 | 资金回笼 — Zījīn huílóng — Thu hồi dòng tiền — Cash Flow Recovery |
| 284 | 应收账款预警报告 — Yìngshōu zhàngkuǎn yùjǐng bàogào — Báo cáo cảnh báo công nợ phải thu — AR Early Warning Report |
| 285 | 重点欠款客户名单 — Zhòngdiǎn qiànkuǎn kèhù míngdān — Danh sách khách hàng nợ trọng điểm — Key Delinquent Customer List |
| 286 | 逾期账款分析表 — Yúqī zhàngkuǎn fēnxībiǎo — Bảng phân tích nợ quá hạn — Overdue Receivable Analysis Report |
| 287 | 应收账款管理制度 — Yìngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý công nợ phải thu — Accounts Receivable Management Policy |
| 288 | 清欠专员 — Qīngqiàn zhuānyuán — Chuyên viên xử lý công nợ — Debt Recovery Specialist |
| 289 | 清欠小组 — Qīngqiàn xiǎozǔ — Tổ xử lý công nợ — Debt Recovery Team |
| 290 | 回款责任人 — Huíkuǎn zérènrén — Người chịu trách nhiệm thu nợ — Collection Responsible Person |
| 291 | 账款催收管理 — Zhàngkuǎn cuīshōu guǎnlǐ — Quản lý thu hồi công nợ — Debt Collection Management |
| 292 | 应收账款结算 — Yìngshōu zhàngkuǎn jiésuàn — Quyết toán công nợ phải thu — Accounts Receivable Settlement |
| 293 | 应收账款登记 — Yìngshōu zhàngkuǎn dēngjì — Đăng ký công nợ phải thu — Accounts Receivable Registration |
| 294 | 应收账款确认 — Yìngshōu zhàngkuǎn quèrèn — Xác nhận khoản phải thu — Receivable Confirmation |
| 295 | 应收账款核查 — Yìngshōu zhàngkuǎn héchá — Kiểm tra công nợ phải thu — Receivable Verification |
| 296 | 应收账款审计 — Yìngshōu zhàngkuǎn shěnjì — Kiểm toán công nợ phải thu — Accounts Receivable Audit |
| 297 | 应收账款统计 — Yìngshōu zhàngkuǎn tǒngjì — Thống kê công nợ phải thu — Receivable Statistics |
| 298 | 应收账款报表 — Yìngshōu zhàngkuǎn bàobiǎo — Báo cáo công nợ phải thu — Accounts Receivable Statement |
| 299 | 应收账款汇总表 — Yìngshōu zhàngkuǎn huìzǒngbiǎo — Bảng tổng hợp công nợ phải thu — AR Summary Report |
| 300 | 应收账款明细表 — Yìngshōu zhàngkuǎn míngxìbiǎo — Bảng chi tiết công nợ phải thu — AR Detail Report |
| 301 | 应收账款余额表 — Yìngshōu zhàngkuǎn yú’ébiǎo — Bảng số dư công nợ phải thu — AR Balance Report |
| 302 | 应收账款对账单 — Yìngshōu zhàngkuǎn duìzhàngdān — Bảng đối chiếu công nợ phải thu — AR Reconciliation Statement |
| 303 | 应收账款清单 — Yìngshōu zhàngkuǎn qīngdān — Danh sách công nợ phải thu — AR Listing |
| 304 | 应收账款跟踪表 — Yìngshōu zhàngkuǎn gēnzōngbiǎo — Bảng theo dõi công nợ phải thu — AR Tracking Sheet |
| 305 | 客户余额表 — Kèhù yú’ébiǎo — Bảng số dư khách hàng — Customer Balance Report |
| 306 | 客户欠款表 — Kèhù qiànkuǎnbiǎo — Bảng công nợ khách hàng — Customer Debt Report |
| 307 | 客户回款表 — Kèhù huíkuǎnbiǎo — Bảng thu tiền khách hàng — Customer Collection Report |
| 308 | 客户付款计划 — Kèhù fùkuǎn jìhuà — Kế hoạch thanh toán của khách hàng — Customer Payment Plan |
| 309 | 客户回款计划 — Kèhù huíkuǎn jìhuà — Kế hoạch thu tiền khách hàng — Customer Collection Plan |
| 310 | 客户还款能力 — Kèhù huánkuǎn nénglì — Khả năng trả nợ của khách hàng — Customer Repayment Ability |
| 311 | 客户违约风险 — Kèhù wéiyuē fēngxiǎn — Rủi ro vi phạm thanh toán của khách hàng — Customer Default Risk |
| 312 | 信用销售额度 — Xìnyòng xiāoshòu édù — Hạn mức bán chịu — Credit Sales Limit |
| 313 | 信用销售政策 — Xìnyòng xiāoshòu zhèngcè — Chính sách bán chịu — Credit Sales Policy |
| 314 | 信用销售管理 — Xìnyòng xiāoshòu guǎnlǐ — Quản lý bán chịu — Credit Sales Management |
| 315 | 销售回款管理 — Xiāoshòu huíkuǎn guǎnlǐ — Quản lý thu tiền bán hàng — Sales Collection Management |
| 316 | 销售回款分析 — Xiāoshòu huíkuǎn fēnxī — Phân tích thu tiền bán hàng — Sales Collection Analysis |
| 317 | 销售回款率 — Xiāoshòu huíkuǎn lǜ — Tỷ lệ thu tiền bán hàng — Sales Collection Rate |
| 318 | 销售欠款 — Xiāoshòu qiànkuǎn — Công nợ bán hàng — Sales Debt |
| 319 | 销售欠款余额 — Xiāoshòu qiànkuǎn yú’é — Số dư công nợ bán hàng — Sales Debt Balance |
| 320 | 销售欠款明细 — Xiāoshòu qiànkuǎn míngxì — Chi tiết công nợ bán hàng — Sales Debt Details |
| 321 | 销售欠款清理 — Xiāoshòu qiànkuǎn qīnglǐ — Xử lý công nợ bán hàng — Sales Debt Clearance |
| 322 | 收款申请单 — Shōukuǎn shēnqǐngdān — Phiếu đề nghị thu tiền — Collection Request Form |
| 323 | 收款审批单 — Shōukuǎn shěnpīdān — Phiếu phê duyệt thu tiền — Collection Approval Form |
| 324 | 收款登记表 — Shōukuǎn dēngjìbiǎo — Bảng đăng ký thu tiền — Collection Register |
| 325 | 收款汇总表 — Shōukuǎn huìzǒngbiǎo — Bảng tổng hợp thu tiền — Collection Summary Report |
| 326 | 收款明细表 — Shōukuǎn míngxìbiǎo — Bảng chi tiết thu tiền — Collection Detail Report |
| 327 | 收款日报表 — Shōukuǎn rìbàobiǎo — Báo cáo thu tiền hằng ngày — Daily Collection Report |
| 328 | 收款周报表 — Shōukuǎn zhōubàobiǎo — Báo cáo thu tiền hằng tuần — Weekly Collection Report |
| 329 | 收款月报表 — Shōukuǎn yuèbàobiǎo — Báo cáo thu tiền hằng tháng — Monthly Collection Report |
| 330 | 银行收款 — Yínháng shōukuǎn — Thu tiền qua ngân hàng — Bank Collection |
| 331 | 现金收款 — Xiànjīn shōukuǎn — Thu tiền mặt — Cash Collection |
| 332 | 支票收款 — Zhīpiào shōukuǎn — Thu tiền bằng séc — Check Collection |
| 333 | 收款核销单 — Shōukuǎn héxiāodān — Phiếu cấn trừ công nợ — Collection Settlement Form |
| 334 | 收款冲账 — Shōukuǎn chōngzhàng — Cấn trừ khoản thu — Collection Offset |
| 335 | 预收款项 — Yùshōu kuǎnxiàng — Khoản khách hàng trả trước — Advance Receipts |
| 336 | 预收账款 — Yùshōu zhàngkuǎn — Công nợ nhận trước của khách hàng — Advances from Customers |
| 337 | 预收款核销 — Yùshōu kuǎn héxiāo — Cấn trừ tiền nhận trước — Advance Receipt Settlement |
| 338 | 预收余额 — Yùshōu yú’é — Số dư tiền nhận trước — Advance Balance |
| 339 | 预收转应收 — Yùshōu zhuǎn yìngshōu — Chuyển từ nhận trước sang phải thu — Advance to Receivable Transfer |
| 340 | 应收转预收 — Yìngshōu zhuǎn yùshōu — Chuyển từ phải thu sang nhận trước — Receivable to Advance Transfer |
| 341 | 客户退款 — Kèhù tuìkuǎn — Hoàn tiền cho khách hàng — Customer Refund |
| 342 | 退款申请 — Tuìkuǎn shēnqǐng — Đề nghị hoàn tiền — Refund Request |
| 343 | 退款审批 — Tuìkuǎn shěnpī — Phê duyệt hoàn tiền — Refund Approval |
| 344 | 退款处理 — Tuìkuǎn chǔlǐ — Xử lý hoàn tiền — Refund Processing |
| 345 | 退款冲账 — Tuìkuǎn chōngzhàng — Bù trừ khoản hoàn tiền — Refund Offset |
| 346 | 退款记录 — Tuìkuǎn jìlù — Hồ sơ hoàn tiền — Refund Record |
| 347 | 退款金额 — Tuìkuǎn jīn’é — Số tiền hoàn trả — Refund Amount |
| 348 | 账务调整 — Zhàngwù tiáozhěng — Điều chỉnh công nợ — Accounting Adjustment |
| 349 | 往来调整 — Wǎnglái tiáozhěng — Điều chỉnh công nợ khách hàng — Customer Account Adjustment |
| 350 | 账龄调整 — Zhànglíng tiáozhěng — Điều chỉnh tuổi nợ — Aging Adjustment |
| 351 | 余额调整 — Yú’é tiáozhěng — Điều chỉnh số dư — Balance Adjustment |
| 352 | 错账更正 — Cuòzhàng gēngzhèng — Điều chỉnh sai sót sổ sách — Error Correction |
| 353 | 差额调整 — Chā’é tiáozhěng — Điều chỉnh chênh lệch — Variance Adjustment |
| 354 | 坏账计提 — Huàizhàng jìtí — Trích lập dự phòng nợ xấu — Bad Debt Provisioning |
| 355 | 坏账准备金 — Huàizhàng zhǔnbèijīn — Quỹ dự phòng nợ xấu — Bad Debt Reserve |
| 356 | 坏账转回 — Huàizhàng zhuǎnhuí — Hoàn nhập dự phòng nợ xấu — Reversal of Bad Debt Provision |
| 357 | 坏账认定 — Huàizhàng rèndìng — Xác định nợ xấu — Bad Debt Recognition |
| 358 | 坏账分析 — Huàizhàng fēnxī — Phân tích nợ xấu — Bad Debt Analysis |
| 359 | 坏账客户 — Huàizhàng kèhù — Khách hàng nợ xấu — Bad Debt Customer |
| 360 | 欠款催办 — Qiànkuǎn cuībàn — Đôn đốc thu hồi nợ — Debt Collection Follow-up |
| 361 | 欠款催缴 — Qiànkuǎn cuījiǎo — Yêu cầu nộp tiền nợ — Debt Payment Collection |
| 362 | 欠款追收管理 — Qiànkuǎn zhuīshōu guǎnlǐ — Quản lý truy thu công nợ — Debt Recovery Management |
| 363 | 欠款回收进度 — Qiànkuǎn huíshōu jìndù — Tiến độ thu hồi nợ — Debt Recovery Progress |
| 364 | 欠款风险分析 — Qiànkuǎn fēngxiǎn fēnxī — Phân tích rủi ro công nợ — Debt Risk Analysis |
| 365 | 逾期客户名单 — Yúqī kèhù míngdān — Danh sách khách hàng quá hạn — Overdue Customer List |
| 366 | 逾期金额 — Yúqī jīn’é — Giá trị nợ quá hạn — Overdue Amount |
| 367 | 逾期余额 — Yúqī yú’é — Số dư nợ quá hạn — Overdue Balance |
| 368 | 逾期分析报告 — Yúqī fēnxī bàogào — Báo cáo phân tích nợ quá hạn — Overdue Analysis Report |
| 369 | 逾期催收 — Yúqī cuīshōu — Thu hồi nợ quá hạn — Overdue Debt Collection |
| 370 | 逾期提醒 — Yúqī tíxǐng — Nhắc nợ quá hạn — Overdue Reminder |
| 371 | 逾期通知书 — Yúqī tōngzhīshū — Thông báo nợ quá hạn — Overdue Notice |
| 372 | 逾期追讨 — Yúqī zhuītǎo — Truy đòi nợ quá hạn — Overdue Debt Recovery |
| 373 | 逾期清收 — Yúqī qīngshōu — Thu hồi nợ quá hạn tồn đọng — Overdue Debt Clearance |
| 374 | 逾期账龄分析 — Yúqī zhànglíng fēnxī — Phân tích tuổi nợ quá hạn — Overdue Aging Analysis |
| 375 | 法律追偿 — Fǎlǜ zhuīcháng — Truy đòi bằng pháp luật — Legal Recovery |
| 376 | 司法追偿 — Sīfǎ zhuīcháng — Truy đòi thông qua tòa án — Judicial Recovery |
| 377 | 债权登记 — Zhàiquán dēngjì — Đăng ký quyền đòi nợ — Creditor Registration |
| 378 | 债权管理 — Zhàiquán guǎnlǐ — Quản lý quyền đòi nợ — Receivable Rights Management |
| 379 | 债权余额 — Zhàiquán yú’é — Số dư khoản phải thu — Receivable Balance |
| 380 | 债权催收 — Zhàiquán cuīshōu — Thu hồi khoản phải thu — Receivable Collection |
| 381 | 债权清理 — Zhàiquán qīnglǐ — Xử lý khoản phải thu tồn đọng — Receivable Clearance |
| 382 | 债权转让协议 — Zhàiquán zhuǎnràng xiéyì — Hợp đồng chuyển nhượng công nợ — Receivable Assignment Agreement |
| 383 | 债权回收 — Zhàiquán huíshōu — Thu hồi quyền đòi nợ — Receivable Recovery |
| 384 | 回款达成率 — Huíkuǎn dáchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu thu nợ — Collection Achievement Rate |
| 385 | 回款完成率 — Huíkuǎn wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành thu tiền — Collection Completion Rate |
| 386 | 回款目标值 — Huíkuǎn mùbiāozhí — Chỉ tiêu thu nợ — Collection Target Value |
| 387 | 回款异常 — Huíkuǎn yìcháng — Bất thường trong thu tiền — Collection Exception |
| 388 | 回款预警 — Huíkuǎn yùjǐng — Cảnh báo rủi ro thu tiền — Collection Warning |
| 389 | 回款跟踪表 — Huíkuǎn gēnzōngbiǎo — Bảng theo dõi thu nợ — Collection Tracking Report |
| 390 | 回款责任部门 — Huíkuǎn zérèn bùmén — Bộ phận chịu trách nhiệm thu nợ — Collection Responsible Department |
| 391 | 回款责任考核 — Huíkuǎn zérèn kǎohé — Đánh giá trách nhiệm thu nợ — Collection Responsibility Assessment |
| 392 | 资金占用 — Zījīn zhànyòng — Vốn bị chiếm dụng do công nợ — Capital Occupation |
| 393 | 资金回收周期 — Zījīn huíshōu zhōuqī — Chu kỳ thu hồi vốn — Capital Recovery Cycle |
| 394 | 资金风险控制 — Zījīn fēngxiǎn kòngzhì — Kiểm soát rủi ro vốn — Capital Risk Control |
| 395 | 现金流管理 — Xiànjīnliú guǎnlǐ — Quản lý dòng tiền — Cash Flow Management |
| 396 | 现金流预测 — Xiànjīnliú yùcè — Dự báo dòng tiền — Cash Flow Forecast |
| 397 | 现金流分析 — Xiànjīnliú fēnxī — Phân tích dòng tiền — Cash Flow Analysis |
| 398 | 资金回笼率 — Zījīn huílóng lǜ — Tỷ lệ thu hồi vốn — Capital Recovery Rate |
| 399 | 应收风险控制 — Yìngshōu fēngxiǎn kòngzhì — Kiểm soát rủi ro công nợ phải thu — Receivable Risk Control |
| 400 | 应收账款专案管理 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhuān’àn guǎnlǐ — Quản lý dự án công nợ phải thu — AR Project Management |
| 401 | 应收账款绩效考核 — Yìngshōu zhàngkuǎn jìxiào kǎohé — Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ phải thu — AR Performance Evaluation |
| 402 | 客户信用管理 — Kèhù xìnyòng guǎnlǐ — Quản lý tín dụng khách hàng — Customer Credit Management |
| 403 | 客户信用政策 — Kèhù xìnyòng zhèngcè — Chính sách tín dụng khách hàng — Customer Credit Policy |
| 404 | 客户信用审核 — Kèhù xìnyòng shěnhé — Thẩm định tín dụng khách hàng — Customer Credit Review |
| 405 | 客户信用调查表 — Kèhù xìnyòng diàochábiǎo — Phiếu điều tra tín dụng khách hàng — Customer Credit Investigation Form |
| 406 | 客户信用申请书 — Kèhù xìnyòng shēnqǐngshū — Đơn xin cấp tín dụng — Credit Application Form |
| 407 | 客户资信调查 — Kèhù zīxìn diàochá — Điều tra năng lực tài chính khách hàng — Customer Credit Investigation |
| 408 | 客户财务报表 — Kèhù cáiwù bàobiǎo — Báo cáo tài chính khách hàng — Customer Financial Statements |
| 409 | 客户经营状况 — Kèhù jīngyíng zhuàngkuàng — Tình hình hoạt động của khách hàng — Customer Business Status |
| 410 | 客户付款风险 — Kèhù fùkuǎn fēngxiǎn — Rủi ro thanh toán của khách hàng — Customer Payment Risk |
| 411 | 客户偿债能力 — Kèhù chángzhài nénglì — Khả năng trả nợ của khách hàng — Customer Solvency |
| 412 | 信用风险评估报告 — Xìnyòng fēngxiǎn pínggū bàogào — Báo cáo đánh giá rủi ro tín dụng — Credit Risk Assessment Report |
| 413 | 信用审批流程 — Xìnyòng shěnpī liúchéng — Quy trình phê duyệt tín dụng — Credit Approval Process |
| 414 | 信用管理制度 — Xìnyòng guǎnlǐ zhìdù — Quy chế quản lý tín dụng — Credit Management Policy |
| 415 | 授信申请 — Shòuxìn shēnqǐng — Đề nghị cấp tín dụng — Credit Application |
| 416 | 授信审批表 — Shòuxìn shěnpībiǎo — Phiếu phê duyệt tín dụng — Credit Approval Form |
| 417 | 授信档案 — Shòuxìn dàng’àn — Hồ sơ cấp tín dụng — Credit File |
| 418 | 授信余额 — Shòuxìn yú’é — Số dư hạn mức tín dụng — Available Credit Balance |
| 419 | 授信占用额 — Shòuxìn zhànyòng’é — Số tiền đã sử dụng trong hạn mức — Utilized Credit Limit |
| 420 | 超额度销售 — Chāo édù xiāoshòu — Bán hàng vượt hạn mức tín dụng — Over-limit Sales |
| 421 | 信用冻结 — Xìnyòng dòngjié — Đóng băng tín dụng khách hàng — Credit Freeze |
| 422 | 停止发货 — Tíngzhǐ fāhuò — Tạm ngừng giao hàng — Shipment Suspension |
| 423 | 限制发货 — Xiànzhì fāhuò — Hạn chế giao hàng — Restricted Shipment |
| 424 | 恢复发货 — Huīfù fāhuò — Khôi phục giao hàng — Resume Shipment |
| 425 | 订单放行 — Dìngdān fàngxíng — Phê duyệt đơn hàng — Order Release |
| 426 | 订单冻结 — Dìngdān dòngjié — Đóng băng đơn hàng — Order Hold |
| 427 | 应收账款责任制 — Yìngshōu zhàngkuǎn zérènzhì — Cơ chế trách nhiệm công nợ phải thu — AR Accountability System |
| 428 | 销售回款责任制 — Xiāoshòu huíkuǎn zérènzhì — Cơ chế trách nhiệm thu tiền bán hàng — Sales Collection Responsibility System |
| 429 | 业务员回款考核 — Yèwùyuán huíkuǎn kǎohé — Đánh giá nhân viên kinh doanh về thu nợ — Salesperson Collection Assessment |
| 430 | 业务员催款 — Yèwùyuán cuīkuǎn — Nhân viên kinh doanh nhắc nợ — Sales Collection Follow-up |
| 431 | 销售部门催收 — Xiāoshòu bùmén cuīshōu — Bộ phận kinh doanh thu hồi công nợ — Sales Department Collection |
| 432 | 财务催收 — Cáiwù cuīshōu — Thu hồi công nợ bởi phòng tài chính — Finance Collection |
| 433 | 联合催收 — Liánhé cuīshōu — Phối hợp thu hồi công nợ — Joint Collection |
| 434 | 重点催收客户 — Zhòngdiǎn cuīshōu kèhù — Khách hàng cần thu hồi trọng điểm — Key Collection Customer |
| 435 | 高风险应收账款 — Gāo fēngxiǎn yìngshōu zhàngkuǎn — Khoản phải thu rủi ro cao — High-risk Receivable |
| 436 | 异常应收账款 — Yìcháng yìngshōu zhàngkuǎn — Khoản phải thu bất thường — Abnormal Receivable |
| 437 | 长期应收账款 — Chángqī yìngshōu zhàngkuǎn — Khoản phải thu dài hạn — Long-term Receivable |
| 438 | 短期应收账款 — Duǎnqī yìngshōu zhàngkuǎn — Khoản phải thu ngắn hạn — Short-term Receivable |
| 439 | 账龄结构分析 — Zhànglíng jiégòu fēnxī — Phân tích cơ cấu tuổi nợ — Aging Structure Analysis |
| 440 | 客户账龄分析 — Kèhù zhànglíng fēnxī — Phân tích tuổi nợ khách hàng — Customer Aging Analysis |
| 441 | 应收账款占比 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ — Tỷ trọng công nợ phải thu — AR Ratio |
| 442 | 欠款集中度 — Qiànkuǎn jízhōngdù — Mức độ tập trung công nợ — Debt Concentration |
| 443 | 大额欠款客户 — Dà’é qiànkuǎn kèhù — Khách hàng nợ lớn — Major Debtor |
| 444 | 重点欠款客户 — Zhòngdiǎn qiànkuǎn kèhù — Khách hàng nợ trọng điểm — Key Debtor |
| 445 | 欠款排行榜 — Qiànkuǎn páihángbǎng — Danh sách khách hàng nợ nhiều nhất — Top Debtors List |
| 446 | 应收账款压降 — Yìngshōu zhàngkuǎn yājiàng — Giảm công nợ phải thu — AR Reduction |
| 447 | 压降目标 — Yājiàng mùbiāo — Mục tiêu giảm công nợ — Reduction Target |
| 448 | 压降措施 — Yājiàng cuòshī — Biện pháp giảm công nợ — Reduction Measures |
| 449 | 清欠指标 — Qīngqiàn zhǐbiāo — Chỉ tiêu xử lý công nợ — Debt Clearance KPI |
| 450 | 清欠任务 — Qīngqiàn rènwù — Nhiệm vụ thu hồi công nợ — Debt Recovery Task |
| 451 | 清欠进度 — Qīngqiàn jìndù — Tiến độ xử lý công nợ — Debt Clearance Progress |
| 452 | 清欠考核 — Qīngqiàn kǎohé — Đánh giá xử lý công nợ — Debt Clearance Assessment |
| 453 | 清欠奖励 — Qīngqiàn jiǎnglì — Thưởng thu hồi công nợ — Debt Recovery Incentive |
| 454 | 清欠方案 — Qīngqiàn fāng’àn — Phương án thu hồi công nợ — Debt Recovery Plan |
| 455 | 欠款协商 — Qiànkuǎn xiéshāng — Thương lượng công nợ — Debt Negotiation |
| 456 | 债务协商 — Zhàiwù xiéshāng — Đàm phán nghĩa vụ nợ — Debt Settlement Negotiation |
| 457 | 还款协商 — Huánkuǎn xiéshāng — Đàm phán phương án trả nợ — Repayment Negotiation |
| 458 | 债务和解 — Zhàiwù héjiě — Hòa giải công nợ — Debt Settlement Agreement |
| 459 | 和解协议书 — Héjiě xiéyìshū — Biên bản hòa giải công nợ — Settlement Agreement |
| 460 | 债务减记 — Zhàiwù jiǎnjì — Giảm giá trị khoản nợ — Debt Reduction |
| 461 | 部分核销 — Bùfèn héxiāo — Xóa một phần công nợ — Partial Write-off |
| 462 | 全额核销 — Quán’é héxiāo — Xóa toàn bộ công nợ — Full Write-off |
| 463 | 债务豁免 — Zhàiwù huòmiǎn — Miễn trừ nghĩa vụ nợ — Debt Forgiveness |
| 464 | 债务清理方案 — Zhàiwù qīnglǐ fāng’àn — Phương án xử lý công nợ — Debt Resolution Plan |
| 465 | 回款承诺函 — Huíkuǎn chéngnuòhán — Thư cam kết thanh toán — Payment Commitment Letter |
| 466 | 延期还款申请 — Yánqī huánkuǎn shēnqǐng — Đề nghị gia hạn trả nợ — Repayment Extension Request |
| 467 | 延期还款审批 — Yánqī huánkuǎn shěnpī — Phê duyệt gia hạn trả nợ — Repayment Extension Approval |
| 468 | 分期收款 — Fēnqī shōukuǎn — Thu tiền theo từng đợt — Installment Collection |
| 469 | 分期回款计划 — Fēnqī huíkuǎn jìhuà — Kế hoạch thu nợ từng đợt — Installment Collection Plan |
| 470 | 收款承诺书 — Shōukuǎn chéngnuòshū — Cam kết thanh toán của khách hàng — Payment Undertaking |
| 471 | 担保人 — Dānbǎorén — Người bảo lãnh — Guarantor |
| 472 | 担保函 — Dānbǎohán — Thư bảo lãnh — Guarantee Letter |
| 473 | 付款担保 — Fùkuǎn dānbǎo — Bảo lãnh thanh toán — Payment Guarantee |
| 474 | 银行保函 — Yínháng bǎohán — Thư bảo lãnh ngân hàng — Bank Guarantee |
| 475 | 履约保函 — Lǚyuē bǎohán — Bảo lãnh thực hiện hợp đồng — Performance Guarantee |
| 476 | 保证金 — Bǎozhèngjīn — Tiền ký quỹ bảo đảm — Security Deposit |
| 477 | 保证金冲抵 — Bǎozhèngjīn chōngdǐ — Cấn trừ bằng tiền ký quỹ — Deposit Offset |
| 478 | 担保债权 — Dānbǎo zhàiquán — Khoản phải thu có bảo đảm — Secured Receivable |
| 479 | 无担保债权 — Wú dānbǎo zhàiquán — Khoản phải thu không bảo đảm — Unsecured Receivable |
| 480 | 追索权 — Zhuīsuǒquán — Quyền truy đòi — Right of Recourse |
| 481 | 放弃追索权 — Fàngqì zhuīsuǒquán — Từ bỏ quyền truy đòi — Waiver of Recourse |
| 482 | 债务追踪表 — Zhàiwù zhuīzōngbiǎo — Bảng theo dõi công nợ — Debt Tracking Report |
| 483 | 收款跟催 — Shōukuǎn gēncuī — Theo dõi và nhắc thanh toán — Collection Follow-up |
| 484 | 收款专案 — Shōukuǎn zhuān’àn — Chuyên án thu hồi công nợ — Collection Project |
| 485 | 账款异常预警 — Zhàngkuǎn yìcháng yùjǐng — Cảnh báo bất thường công nợ — Receivable Exception Alert |
| 486 | 应收账款预警系统 — Yìngshōu zhàngkuǎn yùjǐng xìtǒng — Hệ thống cảnh báo công nợ — AR Early Warning System |
| 487 | 客户失联 — Kèhù shīlián — Mất liên lạc với khách hàng — Customer Unreachable |
| 488 | 失联客户催收 — Shīlián kèhù cuīshōu — Thu hồi nợ khách hàng mất liên lạc — Collection from Unreachable Customers |
| 489 | 拒绝付款 — Jùjué fùkuǎn — Từ chối thanh toán — Refusal to Pay |
| 490 | 付款争议 — Fùkuǎn zhēngyì — Tranh chấp thanh toán — Payment Dispute |
| 491 | 合同争议 — Hétóng zhēngyì — Tranh chấp hợp đồng — Contract Dispute |
| 492 | 质量扣款 — Zhìliàng kòukuǎn — Khấu trừ do chất lượng hàng hóa — Quality Deduction |
| 493 | 索赔扣款 — Suǒpéi kòukuǎn — Khấu trừ bồi thường — Claim Deduction |
| 494 | 折让扣款 — Zhéràng kòukuǎn — Khấu trừ giảm giá — Discount Deduction |
| 495 | 对账未确认 — Duìzhàng wèi quèrèn — Chưa xác nhận đối chiếu công nợ — Unconfirmed Reconciliation |
| 496 | 发票争议 — Fāpiào zhēngyì — Tranh chấp hóa đơn — Invoice Dispute |
| 497 | 付款争议处理 — Fùkuǎn zhēngyì chǔlǐ — Xử lý tranh chấp thanh toán — Payment Dispute Resolution |
| 498 | 债权诉讼 — Zhàiquán sùsòng — Kiện tụng đòi công nợ — Receivable Litigation |
| 499 | 诉讼时效 — Sùsòng shíxiào — Thời hiệu khởi kiện — Statute of Limitations |
| 500 | 执行回收率 — Zhíxíng huíshōu lǜ — Tỷ lệ thu hồi qua thi hành án — Enforcement Recovery Rate |
| 501 | 债权回收周期 — Zhàiquán huíshōu zhōuqī — Chu kỳ thu hồi công nợ — Receivable Recovery Cycle |
| 502 | 回款预测准确率 — Huíkuǎn yùcè zhǔnquèlǜ — Độ chính xác dự báo thu tiền — Collection Forecast Accuracy |
| 503 | 应收账款健康度 — Yìngshōu zhàngkuǎn jiànkāngdù — Mức độ lành mạnh của công nợ phải thu — AR Health Index |
| 504 | 现金回款贡献率 — Xiànjīn huíkuǎn gòngxiànlǜ — Tỷ lệ đóng góp thu tiền mặt — Cash Collection Contribution Rate |
| 505 | 账款回收专员 — Zhàngkuǎn huíshōu zhuānyuán — Chuyên viên thu hồi công nợ — Receivable Recovery Specialist |
| 506 | 应收账款总监 — Yìngshōu zhàngkuǎn zǒngjiān — Giám đốc quản lý công nợ phải thu — Accounts Receivable Director |
| 507 | 信用控制经理 — Xìnyòng kòngzhì jīnglǐ — Quản lý kiểm soát tín dụng — Credit Control Manager |
| 508 | 催收经理 — Cuīshōu jīnglǐ — Quản lý thu hồi công nợ — Collection Manager |
| 509 | 债权管理经理 — Zhàiquán guǎnlǐ jīnglǐ — Quản lý công nợ phải thu — Receivables Manager |
| 510 | 客户往来明细账 — Kèhù wǎnglái míngxìzhàng — Sổ chi tiết công nợ khách hàng — Customer Subsidiary Ledger |
| 511 | 客户往来余额表 — Kèhù wǎnglái yú’ébiǎo — Bảng số dư công nợ khách hàng — Customer Balance Report |
| 512 | 客户往来对账表 — Kèhù wǎnglái duìzhàngbiǎo — Bảng đối chiếu công nợ khách hàng — Customer Reconciliation Report |
| 513 | 客户账款管理 — Kèhù zhàngkuǎn guǎnlǐ — Quản lý công nợ khách hàng — Customer Receivable Management |
| 514 | 客户账款跟踪 — Kèhù zhàngkuǎn gēnzōng — Theo dõi công nợ khách hàng — Customer Debt Tracking |
| 515 | 客户账款回收 — Kèhù zhàngkuǎn huíshōu — Thu hồi công nợ khách hàng — Customer Debt Recovery |
| 516 | 客户账款分析 — Kèhù zhàngkuǎn fēnxī — Phân tích công nợ khách hàng — Customer Receivable Analysis |
| 517 | 客户账款预警 — Kèhù zhàngkuǎn yùjǐng — Cảnh báo công nợ khách hàng — Customer Receivable Alert |
| 518 | 客户账款结构 — Kèhù zhàngkuǎn jiégòu — Cơ cấu công nợ khách hàng — Customer Receivable Structure |
| 519 | 客户账款风险 — Kèhù zhàngkuǎn fēngxiǎn — Rủi ro công nợ khách hàng — Customer Receivable Risk |
| 520 | 销售发票 — Xiāoshòu fāpiào — Hóa đơn bán hàng — Sales Invoice |
| 521 | 增值税发票 — Zēngzhíshuì fāpiào — Hóa đơn giá trị gia tăng — VAT Invoice |
| 522 | 专用发票 — Zhuānyòng fāpiào — Hóa đơn chuyên dụng — Special VAT Invoice |
| 523 | 普通发票 — Pǔtōng fāpiào — Hóa đơn thông thường — Ordinary Invoice |
| 524 | 发票认证 — Fāpiào rènzhèng — Xác thực hóa đơn — Invoice Verification |
| 525 | 发票签收 — Fāpiào qiānshōu — Xác nhận nhận hóa đơn — Invoice Receipt Confirmation |
| 526 | 补开发票 — Bǔkāi fāpiào — Xuất bổ sung hóa đơn — Reissued Invoice |
| 527 | 重开发票 — Chóngkāi fāpiào — Xuất lại hóa đơn — Reissued Invoice |
| 528 | 发票冲红 — Fāpiào chōnghóng — Điều chỉnh giảm hóa đơn — Invoice Red Reversal |
| 529 | 销项发票 — Xiāoxiàng fāpiào — Hóa đơn đầu ra — Output Invoice |
| 530 | 账单金额 — Zhàngdān jīn’é — Giá trị hóa đơn/bảng kê — Billing Amount |
| 531 | 账单日期 — Zhàngdān rìqī — Ngày lập bảng kê — Billing Date |
| 532 | 账单周期 — Zhàngdān zhōuqī — Chu kỳ lập bảng kê — Billing Cycle |
| 533 | 账单确认 — Zhàngdān quèrèn — Xác nhận bảng kê — Billing Confirmation |
| 534 | 账单发送 — Zhàngdān fāsòng — Gửi bảng kê thanh toán — Billing Delivery |
| 535 | 账单审核 — Zhàngdān shěnhé — Kiểm tra bảng kê — Billing Review |
| 536 | 账单争议 — Zhàngdān zhēngyì — Tranh chấp bảng kê — Billing Dispute |
| 537 | 账单调整 — Zhàngdān tiáozhěng — Điều chỉnh bảng kê — Billing Adjustment |
| 538 | 账单结算 — Zhàngdān jiésuàn — Thanh toán bảng kê — Billing Settlement |
| 539 | 月度对账 — Yuèdù duìzhàng — Đối chiếu công nợ hàng tháng — Monthly Reconciliation |
| 540 | 季度对账 — Jìdù duìzhàng — Đối chiếu công nợ hàng quý — Quarterly Reconciliation |
| 541 | 年度对账 — Niándù duìzhàng — Đối chiếu công nợ hàng năm — Annual Reconciliation |
| 542 | 定期对账 — Dìngqī duìzhàng — Đối chiếu công nợ định kỳ — Periodic Reconciliation |
| 543 | 往来确认 — Wǎnglái quèrèn — Xác nhận công nợ — Account Confirmation |
| 544 | 余额核实 — Yú’é héshí — Xác minh số dư — Balance Verification |
| 545 | 余额证明 — Yú’é zhèngmíng — Giấy xác nhận số dư — Balance Certificate |
| 546 | 询证函 — Xúnzhènghán — Thư xác nhận công nợ kiểm toán — Audit Confirmation Letter |
| 547 | 函证回函 — Hánzhèng huíhán — Thư phản hồi xác nhận công nợ — Confirmation Reply |
| 548 | 审计确认 — Shěnjì quèrèn — Xác nhận phục vụ kiểm toán — Audit Confirmation |
| 549 | 审计差异 — Shěnjì chāyì — Chênh lệch kiểm toán — Audit Difference |
| 550 | 审计调整 — Shěnjì tiáozhěng — Điều chỉnh kiểm toán — Audit Adjustment |
| 551 | 账款确认书 — Zhàngkuǎn quèrènshū — Giấy xác nhận công nợ — Receivable Confirmation Letter |
| 552 | 债务确认函 — Zhàiwù quèrènhán — Thư xác nhận nợ — Debt Confirmation Letter |
| 553 | 付款通知单 — Fùkuǎn tōngzhīdān — Phiếu thông báo thanh toán — Payment Notice |
| 554 | 收款通知单 — Shōukuǎn tōngzhīdān — Phiếu thông báo thu tiền — Collection Notice |
| 555 | 付款申请单 — Fùkuǎn shēnqǐngdān — Phiếu đề nghị thanh toán — Payment Request Form |
| 556 | 付款审批流程 — Fùkuǎn shěnpī liúchéng — Quy trình phê duyệt thanh toán — Payment Approval Process |
| 557 | 付款审批权限 — Fùkuǎn shěnpī quánxiàn — Thẩm quyền phê duyệt thanh toán — Payment Approval Authority |
| 558 | 付款审核 — Fùkuǎn shěnhé — Kiểm tra thanh toán — Payment Review |
| 559 | 付款执行 — Fùkuǎn zhíxíng — Thực hiện thanh toán — Payment Execution |
| 560 | 付款跟踪表 — Fùkuǎn gēnzōngbiǎo — Bảng theo dõi thanh toán — Payment Tracking Report |
| 561 | 付款异常 — Fùkuǎn yìcháng — Bất thường thanh toán — Payment Exception |
| 562 | 收款异常 — Shōukuǎn yìcháng — Bất thường thu tiền — Collection Exception |
| 563 | 未达账项 — Wèidá zhàngxiàng — Khoản chưa khớp sổ — Outstanding Reconciling Item |
| 564 | 银行未达账 — Yínháng wèidázhàng — Chênh lệch ngân hàng chưa đối chiếu — Bank Reconciling Item |
| 565 | 到账延迟 — Dàozhàng yánchí — Tiền về chậm — Delayed Receipt |
| 566 | 到账失败 — Dàozhàng shībài — Nhận tiền thất bại — Receipt Failure |
| 567 | 退票 — Tuìpiào — Séc/hối phiếu bị trả lại — Dishonored Bill |
| 568 | 拒付 — Jùfù — Từ chối thanh toán — Payment Rejection |
| 569 | 拒付通知 — Jùfù tōngzhī — Thông báo từ chối thanh toán — Rejection Notice |
| 570 | 资金冻结 — Zījīn dòngjié — Phong tỏa tiền — Fund Freeze |
| 571 | 资金解冻 — Zījīn jiědòng — Giải tỏa tiền — Fund Release |
| 572 | 收款账户变更 — Shōukuǎn zhànghù biàngēng — Thay đổi tài khoản nhận tiền — Change of Receiving Account |
| 573 | 银行账户核验 — Yínháng zhànghù héyàn — Xác minh tài khoản ngân hàng — Bank Account Verification |
| 574 | 账户名称核对 — Zhànghù míngchēng héduì — Kiểm tra tên tài khoản — Account Name Verification |
| 575 | 账户信息维护 — Zhànghù xìnxī wéihù — Cập nhật thông tin tài khoản — Account Information Maintenance |
| 576 | 收款匹配 — Shōukuǎn pǐpèi — Ghép giao dịch thu tiền — Receipt Matching |
| 577 | 自动核销 — Zìdòng héxiāo — Cấn trừ tự động — Automatic Settlement |
| 578 | 手工核销 — Shǒugōng héxiāo — Cấn trừ thủ công — Manual Settlement |
| 579 | 收款认领 — Shōukuǎn rènlǐng — Xác định khoản tiền nhận được — Receipt Identification |
| 580 | 未认领款项 — Wèi rènlǐng kuǎnxiàng — Khoản tiền chưa xác định — Unidentified Receipt |
| 581 | 暂收款 — Zànshōukuǎn — Khoản tạm thu — Temporary Receipt |
| 582 | 暂收款清理 — Zànshōukuǎn qīnglǐ — Xử lý khoản tạm thu — Temporary Receipt Clearance |
| 583 | 多收款 — Duōshōukuǎn — Thu thừa tiền — Over Collection |
| 584 | 少收款 — Shǎoshōukuǎn — Thu thiếu tiền — Under Collection |
| 585 | 短款 — Duǎnkuǎn — Thiếu tiền thanh toán — Short Payment |
| 586 | 长款 — Chángkuǎn — Thừa tiền thanh toán — Excess Payment |
| 587 | 尾款 — Wěikuǎn — Khoản thanh toán cuối cùng — Final Payment |
| 588 | 首付款 — Shǒufùkuǎn — Khoản thanh toán đầu tiên — Initial Payment |
| 589 | 预付款余额 — Yùfùkuǎn yú’é — Số dư tiền ứng trước — Advance Payment Balance |
| 590 | 货到付款 — Huòdào fùkuǎn — Thanh toán khi nhận hàng — Cash on Delivery (COD) |
| 591 | 见票付款 — Jiànpiào fùkuǎn — Thanh toán khi xuất trình chứng từ — Payment Against Documents |
| 592 | 月结方式 — Yuèjié fāngshì — Phương thức thanh toán cuối tháng — Monthly Settlement Method |
| 593 | 账期管理 — Zhàngqī guǎnlǐ — Quản lý kỳ hạn công nợ — Credit Period Management |
| 594 | 账期客户 — Zhàngqī kèhù — Khách hàng có công nợ — Credit Customer |
| 595 | 账期审批 — Zhàngqī shěnpī — Phê duyệt thời hạn thanh toán — Credit Term Approval |
| 596 | 账期调整 — Zhàngqī tiáozhěng — Điều chỉnh thời hạn thanh toán — Credit Term Adjustment |
| 597 | 账期延长 — Zhàngqī yáncháng — Gia hạn thời hạn thanh toán — Credit Term Extension |
| 598 | 账期缩短 — Zhàngqī suōduǎn — Rút ngắn thời hạn thanh toán — Credit Term Reduction |
| 599 | 应收账款池 — Yìngshōu zhàngkuǎn chí — Danh mục khoản phải thu — Receivables Pool |
| 600 | 资产证券化 — Zīchǎn zhèngquànhuà — Chứng khoán hóa tài sản — Asset Securitization |
| 601 | 应收账款转让 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhuǎnràng — Chuyển nhượng khoản phải thu — Receivables Transfer |
| 602 | 应收账款出售 — Yìngshōu zhàngkuǎn chūshòu — Bán khoản phải thu — Receivables Sale |
| 603 | 应收账款收购 — Yìngshōu zhàngkuǎn shōugòu — Mua khoản phải thu — Receivables Acquisition |
| 604 | 债权凭证 — Zhàiquán píngzhèng — Chứng từ xác nhận quyền đòi nợ — Receivable Certificate |
| 605 | 债权价值评估 — Zhàiquán jiàzhí pínggū — Định giá khoản phải thu — Receivable Valuation |
| 606 | 债权风险评级 — Zhàiquán fēngxiǎn píngjí — Xếp hạng rủi ro khoản phải thu — Receivable Risk Rating |
| 607 | 债权处置 — Zhàiquán chǔzhì — Xử lý khoản phải thu — Receivable Disposal |
| 608 | 债权回购 — Zhàiquán huígòu — Mua lại khoản phải thu — Receivable Repurchase |
| 609 | 债权催收公司 — Zhàiquán cuīshōu gōngsī — Công ty thu hồi nợ — Debt Collection Agency |
| 610 | 外包催收 — Wàibāo cuīshōu — Thu hồi nợ thuê ngoài — Outsourced Collection |
| 611 | 第三方催收 — Dìsānfāng cuīshōu — Thu hồi nợ bên thứ ba — Third-party Collection |
| 612 | 催收佣金 — Cuīshōu yōngjīn — Hoa hồng thu hồi nợ — Collection Commission |
| 613 | 催收费用 — Cuīshōu fèiyòng — Chi phí thu hồi nợ — Collection Expense |
| 614 | 催收成功奖金 — Cuīshōu chénggōng jiǎngjīn — Thưởng thu hồi nợ thành công — Collection Success Bonus |
| 615 | 回款奖金 — Huíkuǎn jiǎngjīn — Thưởng thu tiền — Collection Incentive |
| 616 | 回款绩效指标 — Huíkuǎn jìxiào zhǐbiāo — Chỉ số đánh giá thu hồi công nợ — Collection Performance Indicator |
| 617 | 应收账款周报 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhōubào — Báo cáo công nợ phải thu hàng tuần — Weekly AR Report |
| 618 | 应收账款月报 — Yìngshōu zhàngkuǎn yuèbào — Báo cáo công nợ phải thu hàng tháng — Monthly AR Report |
| 619 | 应收账款年报 — Yìngshōu zhàngkuǎn niánbào — Báo cáo công nợ phải thu hàng năm — Annual AR Report |
| 620 | 现金折扣 — Xiànjīn zhékòu — Chiết khấu thanh toán — Cash Discount |
| 621 | 提前付款折扣 — Tíqián fùkuǎn zhékòu — Chiết khấu thanh toán sớm — Early Payment Discount |
| 622 | 销售折让 — Xiāoshòu zhéràng — Giảm giá hàng bán — Sales Allowance |
| 623 | 销售返利 — Xiāoshòu fǎnlì — Chiết khấu doanh số — Sales Rebate |
| 624 | 返利冲减应收 — Fǎnlì chōngjiǎn yìngshōu — Cấn trừ khoản phải thu bằng chiết khấu — Rebate Offset Against Receivables |
| 625 | 折扣冲账 — Zhékòu chōngzhàng — Bù trừ công nợ bằng chiết khấu — Discount Offset |
| 626 | 扣款通知 — Kòukuǎn tōngzhī — Thông báo khấu trừ — Deduction Notice |
| 627 | 扣款明细 — Kòukuǎn míngxì — Chi tiết khấu trừ — Deduction Details |
| 628 | 价格争议 — Jiàgé zhēngyì — Tranh chấp giá bán — Price Dispute |
| 629 | 价格调整单 — Jiàgé tiáozhěngdān — Phiếu điều chỉnh giá — Price Adjustment Form |
| 630 | 补差金额 — Bǔchā jīn’é — Khoản bù chênh lệch — Difference Compensation Amount |
| 631 | 补款通知 — Bǔkuǎn tōngzhī — Thông báo thanh toán bổ sung — Additional Payment Notice |
| 632 | 补款金额 — Bǔkuǎn jīn’é — Số tiền thanh toán bổ sung — Additional Payment Amount |
| 633 | 货款余额 — Huòkuǎn yú’é — Số dư tiền hàng — Outstanding Trade Balance |
| 634 | 货款回收 — Huòkuǎn huíshōu — Thu hồi tiền hàng — Trade Receivable Collection |
| 635 | 货款回收率 — Huòkuǎn huíshōu lǜ — Tỷ lệ thu hồi tiền hàng — Trade Collection Rate |
| 636 | 货款追收 — Huòkuǎn zhuīshōu — Truy thu tiền hàng — Trade Debt Recovery |
| 637 | 货款催缴 — Huòkuǎn cuījiǎo — Đôn đốc thanh toán tiền hàng — Trade Debt Collection |
| 638 | 货款结清 — Huòkuǎn jiéqīng — Thanh toán hết tiền hàng — Full Settlement of Trade Debt |
| 639 | 货款拖欠 — Huòkuǎn tuōqiàn — Chậm trả tiền hàng — Delinquent Trade Payment |
| 640 | 欠款余额确认 — Qiànkuǎn yú’é quèrèn — Xác nhận số dư công nợ — Debt Balance Confirmation |
| 641 | 欠款账龄表 — Qiànkuǎn zhànglíngbiǎo — Bảng tuổi nợ — Debt Aging Schedule |
| 642 | 欠款分析表 — Qiànkuǎn fēnxībiǎo — Bảng phân tích công nợ — Debt Analysis Report |
| 643 | 欠款统计表 — Qiànkuǎn tǒngjìbiǎo — Bảng thống kê công nợ — Debt Statistics Report |
| 644 | 欠款汇总表 — Qiànkuǎn huìzǒngbiǎo — Bảng tổng hợp công nợ — Debt Summary Report |
| 645 | 欠款明细表 — Qiànkuǎn míngxìbiǎo — Bảng chi tiết công nợ — Debt Detail Report |
| 646 | 欠款回收表 — Qiànkuǎn huíshōubiǎo — Bảng thu hồi công nợ — Debt Recovery Report |
| 647 | 欠款核查 — Qiànkuǎn héchá — Kiểm tra công nợ — Debt Verification |
| 648 | 欠款审查 — Qiànkuǎn shěnchá — Rà soát công nợ — Debt Review |
| 649 | 欠款核实 — Qiànkuǎn héshí — Xác minh công nợ — Debt Validation |
| 650 | 欠款转移 — Qiànkuǎn zhuǎnyí — Chuyển giao khoản nợ — Debt Transfer |
| 651 | 欠款承接 — Qiànkuǎn chéngjiē — Tiếp nhận khoản nợ — Debt Assumption |
| 652 | 欠款归还 — Qiànkuǎn guīhuán — Hoàn trả khoản nợ — Debt Repayment |
| 653 | 欠款偿还 — Qiànkuǎn chánghuán — Thanh toán khoản nợ — Debt Settlement |
| 654 | 欠款催办函 — Qiànkuǎn cuībànhán — Thư đôn đốc thanh toán — Collection Reminder Letter |
| 655 | 欠款律师函 — Qiànkuǎn lǜshīhán — Thư luật sư đòi nợ — Legal Demand Letter |
| 656 | 欠款诉讼案 — Qiànkuǎn sùsòng’àn — Vụ kiện công nợ — Debt Lawsuit |
| 657 | 欠款执行案 — Qiànkuǎn zhíxíng’àn — Hồ sơ thi hành án công nợ — Debt Enforcement Case |
| 658 | 债权申报 — Zhàiquán shēnbào — Khai báo khoản phải thu — Creditor Claim Filing |
| 659 | 债权登记表 — Zhàiquán dēngjìbiǎo — Phiếu đăng ký khoản phải thu — Creditor Registration Form |
| 660 | 债权证明文件 — Zhàiquán zhèngmíng wénjiàn — Hồ sơ chứng minh công nợ — Receivable Evidence Documents |
| 661 | 债权凭据 — Zhàiquán píngjù — Chứng từ công nợ — Debt Evidence |
| 662 | 债权清单 — Zhàiquán qīngdān — Danh mục công nợ phải thu — Receivable List |
| 663 | 债权核实 — Zhàiquán héshí — Xác minh khoản phải thu — Receivable Verification |
| 664 | 债权确认 — Zhàiquán quèrèn — Xác nhận khoản phải thu — Receivable Confirmation |
| 665 | 债权追讨 — Zhàiquán zhuītǎo — Truy đòi công nợ — Debt Pursuit |
| 666 | 债权执行 — Zhàiquán zhíxíng — Thi hành quyền đòi nợ — Receivable Enforcement |
| 667 | 债权保全 — Zhàiquán bǎoquán — Bảo toàn quyền đòi nợ — Receivable Preservation |
| 668 | 债务违约金 — Zhàiwù wéiyuējīn — Tiền phạt vi phạm nghĩa vụ nợ — Debt Default Penalty |
| 669 | 债务延期费 — Zhàiwù yánqīfèi — Phí gia hạn nợ — Debt Extension Fee |
| 670 | 债务重整 — Zhàiwù chóngzhěng — Tái cơ cấu nợ — Debt Reorganization |
| 671 | 债务清偿计划 — Zhàiwù qīngcháng jìhuà — Kế hoạch thanh toán nợ — Debt Settlement Plan |
| 672 | 债务偿付能力 — Zhàiwù chángfù nénglì — Khả năng thanh toán nợ — Debt Servicing Capacity |
| 673 | 债务偿还率 — Zhàiwù chánghuán lǜ — Tỷ lệ trả nợ — Debt Repayment Rate |
| 674 | 债务风险管理 — Zhàiwù fēngxiǎn guǎnlǐ — Quản lý rủi ro công nợ — Debt Risk Management |
| 675 | 债务跟踪 — Zhàiwù gēnzōng — Theo dõi công nợ — Debt Monitoring |
| 676 | 债务台账 — Zhàiwù táizhàng — Sổ theo dõi công nợ — Debt Ledger |
| 677 | 债务分析 — Zhàiwù fēnxī — Phân tích công nợ — Debt Analysis |
| 678 | 逾期催款函 — Yúqī cuīkuǎnhán — Thư nhắc nợ quá hạn — Overdue Reminder Letter |
| 679 | 逾期警告函 — Yúqī jǐnggàohán — Thư cảnh báo quá hạn — Overdue Warning Letter |
| 680 | 逾期追款 — Yúqī zhuīkuǎn — Truy thu nợ quá hạn — Overdue Debt Recovery |
| 681 | 逾期账款催收 — Yúqī zhàngkuǎn cuīshōu — Thu hồi nợ quá hạn — Overdue Receivable Collection |
| 682 | 逾期账款管理 — Yúqī zhàngkuǎn guǎnlǐ — Quản lý nợ quá hạn — Overdue Receivable Management |
| 683 | 逾期账款清理 — Yúqī zhàngkuǎn qīnglǐ — Xử lý nợ quá hạn — Overdue Debt Clearance |
| 684 | 逾期账款报告 — Yúqī zhàngkuǎn bàogào — Báo cáo nợ quá hạn — Overdue Receivable Report |
| 685 | 逾期风险客户 — Yúqī fēngxiǎn kèhù — Khách hàng có nguy cơ quá hạn — Potential Delinquent Customer |
| 686 | 逾期客户管理 — Yúqī kèhù guǎnlǐ — Quản lý khách hàng quá hạn — Overdue Customer Management |
| 687 | 逾期催收记录 — Yúqī cuīshōu jìlù — Hồ sơ thu hồi nợ quá hạn — Overdue Collection Record |
| 688 | 账龄明细表 — Zhànglíng míngxìbiǎo — Bảng chi tiết tuổi nợ — Aging Detail Report |
| 689 | 账龄汇总表 — Zhànglíng huìzǒngbiǎo — Bảng tổng hợp tuổi nợ — Aging Summary Report |
| 690 | 账龄区间分析 — Zhànglíng qūjiān fēnxī — Phân tích nhóm tuổi nợ — Aging Bucket Analysis |
| 691 | 账龄预警 — Zhànglíng yùjǐng — Cảnh báo tuổi nợ — Aging Alert |
| 692 | 账龄管理 — Zhànglíng guǎnlǐ — Quản lý tuổi nợ — Aging Management |
| 693 | 超期账龄 — Chāoqī zhànglíng — Tuổi nợ quá hạn — Overdue Aging |
| 694 | 高龄欠款 — Gāolíng qiànkuǎn — Nợ tồn đọng lâu năm — Aged Debt |
| 695 | 陈欠款 — Chénqiànkuǎn — Nợ cũ tồn đọng — Long Outstanding Debt |
| 696 | 历史账款 — Lìshǐ zhàngkuǎn — Công nợ lịch sử — Historical Receivables |
| 697 | 遗留欠款 — Yíliú qiànkuǎn — Công nợ tồn đọng — Legacy Debt |
| 698 | 收款分析报告 — Shōukuǎn fēnxī bàogào — Báo cáo phân tích thu tiền — Collection Analysis Report |
| 699 | 收款达成率 — Shōukuǎn dáchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành thu tiền — Collection Achievement Rate |
| 700 | 收款完成率 — Shōukuǎn wánchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu thu tiền — Collection Completion Rate |
| 701 | 收款效率 — Shōukuǎn xiàolǜ — Hiệu quả thu tiền — Collection Efficiency |
| 702 | 收款成功率 — Shōukuǎn chénggōnglǜ — Tỷ lệ thu tiền thành công — Collection Success Rate |
| 703 | 收款风险 — Shōukuǎn fēngxiǎn — Rủi ro thu tiền — Collection Risk |
| 704 | 收款监控 — Shōukuǎn jiānkòng — Giám sát thu tiền — Collection Monitoring |
| 705 | 收款预警系统 — Shōukuǎn yùjǐng xìtǒng — Hệ thống cảnh báo thu tiền — Collection Warning System |
| 706 | 收款目标管理 — Shōukuǎn mùbiāo guǎnlǐ — Quản lý mục tiêu thu tiền — Collection Target Management |
| 707 | 收款绩效考核 — Shōukuǎn jìxiào kǎohé — Đánh giá hiệu quả thu tiền — Collection Performance Assessment |
| 708 | 回款日报 — Huíkuǎn rìbào — Báo cáo thu nợ hằng ngày — Daily Collection Report |
| 709 | 回款周计划 — Huíkuǎn zhōu jìhuà — Kế hoạch thu nợ tuần — Weekly Collection Plan |
| 710 | 回款月计划 — Huíkuǎn yuè jìhuà — Kế hoạch thu nợ tháng — Monthly Collection Plan |
| 711 | 回款季度目标 — Huíkuǎn jìdù mùbiāo — Mục tiêu thu nợ quý — Quarterly Collection Target |
| 712 | 回款年度目标 — Huíkuǎn niándù mùbiāo — Mục tiêu thu nợ năm — Annual Collection Target |
| 713 | 回款异常分析 — Huíkuǎn yìcháng fēnxī — Phân tích bất thường thu tiền — Collection Exception Analysis |
| 714 | 回款监控报表 — Huíkuǎn jiānkòng bàobiǎo — Báo cáo giám sát thu tiền — Collection Monitoring Report |
| 715 | 回款趋势分析 — Huíkuǎn qūshì fēnxī — Phân tích xu hướng thu tiền — Collection Trend Analysis |
| 716 | 回款结构分析 — Huíkuǎn jiégòu fēnxī — Phân tích cơ cấu thu tiền — Collection Structure Analysis |
| 717 | 回款预测模型 — Huíkuǎn yùcè móxíng — Mô hình dự báo thu tiền — Collection Forecast Model |
| 718 | 回款风险评估 — Huíkuǎn fēngxiǎn pínggū — Đánh giá rủi ro thu tiền — Collection Risk Assessment |
| 719 | 回款责任书 — Huíkuǎn zérènshū — Cam kết trách nhiệm thu nợ — Collection Responsibility Agreement |
| 720 | 回款督导 — Huíkuǎn dūdǎo — Giám sát công tác thu nợ — Collection Supervision |
| 721 | 回款专员 — Huíkuǎn zhuānyuán — Chuyên viên thu hồi công nợ — Collection Specialist |
| 722 | 回款主管 — Huíkuǎn zhǔguǎn — Trưởng nhóm thu hồi công nợ — Collection Supervisor |
| 723 | 回款经理 — Huíkuǎn jīnglǐ — Quản lý thu hồi công nợ — Collection Manager |
| 724 | 回款中心 — Huíkuǎn zhōngxīn — Trung tâm thu hồi công nợ — Collection Center |
| 725 | 账款回收管理体系 — Zhàngkuǎn huíshōu guǎnlǐ tǐxì — Hệ thống quản lý thu hồi công nợ — Receivable Recovery Management System |
| 726 | 应收账款风险预警机制 — Yìngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn yùjǐng jīzhì — Cơ chế cảnh báo rủi ro công nợ phải thu — AR Risk Early Warning Mechanism |
| 727 | 应收账款内部控制 — Yìngshōu zhàngkuǎn nèibù kòngzhì — Kiểm soát nội bộ công nợ phải thu — AR Internal Control |
| 728 | 应收账款管理流程 — Yìngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ liúchéng — Quy trình quản lý công nợ phải thu — AR Management Process |
| 729 | 应收账款信息系统 — Yìngshōu zhàngkuǎn xìnxī xìtǒng — Hệ thống thông tin công nợ phải thu — AR Information System |
| 730 | 应收账款数字化管理 — Yìngshōu zhàngkuǎn shùzìhuà guǎnlǐ — Quản lý công nợ phải thu số hóa — Digital AR Management |
| 731 | 应收账款自动催收 — Yìngshōu zhàngkuǎn zìdòng cuīshōu — Thu hồi công nợ tự động — Automated Debt Collection |
| 732 | 应收账款智能分析 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhìnéng fēnxī — Phân tích công nợ bằng AI — Intelligent AR Analysis |
| 733 | 应收账款运营管理 — Yìngshōu zhàngkuǎn yùnyíng guǎnlǐ — Vận hành quản lý công nợ phải thu — AR Operations Management |
| 734 | 应收账款共享中心 — Yìngshōu zhàngkuǎn gòngxiǎng zhōngxīn — Trung tâm dịch vụ công nợ phải thu — AR Shared Service Center |
| 735 | 客户信用额度申请 — Kèhù xìnyòng édù shēnqǐng — Đề nghị cấp hạn mức tín dụng khách hàng — Customer Credit Limit Application |
| 736 | 客户信用额度复核 — Kèhù xìnyòng édù fùhé — Rà soát hạn mức tín dụng khách hàng — Customer Credit Limit Review |
| 737 | 客户信用额度到期 — Kèhù xìnyòng édù dàoqī — Hạn mức tín dụng hết hạn — Credit Limit Expiration |
| 738 | 客户信用额度续期 — Kèhù xìnyòng édù xùqī — Gia hạn hạn mức tín dụng — Credit Limit Renewal |
| 739 | 客户信用额度使用率 — Kèhù xìnyòng édù shǐyònglǜ — Tỷ lệ sử dụng hạn mức tín dụng — Credit Utilization Rate |
| 740 | 客户付款条件 — Kèhù fùkuǎn tiáojiàn — Điều kiện thanh toán của khách hàng — Customer Payment Terms |
| 741 | 客户结算条件 — Kèhù jiésuàn tiáojiàn — Điều kiện quyết toán — Customer Settlement Terms |
| 742 | 客户结算周期 — Kèhù jiésuàn zhōuqī — Chu kỳ thanh toán — Customer Settlement Cycle |
| 743 | 客户结算方式 — Kèhù jiésuàn fāngshì — Phương thức thanh toán — Customer Settlement Method |
| 744 | 客户结算账户 — Kèhù jiésuàn zhànghù — Tài khoản thanh toán của khách hàng — Customer Settlement Account |
| 745 | 客户付款通知 — Kèhù fùkuǎn tōngzhī — Thông báo thanh toán của khách hàng — Customer Payment Notice |
| 746 | 客户付款凭证 — Kèhù fùkuǎn píngzhèng — Chứng từ thanh toán của khách hàng — Customer Payment Voucher |
| 747 | 客户付款回执 — Kèhù fùkuǎn huízhí — Giấy xác nhận thanh toán — Customer Payment Receipt |
| 748 | 客户付款确认 — Kèhù fùkuǎn quèrèn — Xác nhận thanh toán của khách hàng — Customer Payment Confirmation |
| 749 | 客户付款登记 — Kèhù fùkuǎn dēngjì — Ghi nhận thanh toán khách hàng — Customer Payment Registration |
| 750 | 客户付款核销 — Kèhù fùkuǎn héxiāo — Cấn trừ thanh toán khách hàng — Customer Payment Settlement |
| 751 | 客户付款跟踪 — Kèhù fùkuǎn gēnzōng — Theo dõi thanh toán khách hàng — Customer Payment Tracking |
| 752 | 客户付款分析 — Kèhù fùkuǎn fēnxī — Phân tích thanh toán khách hàng — Customer Payment Analysis |
| 753 | 客户付款预测 — Kèhù fùkuǎn yùcè — Dự báo thanh toán khách hàng — Customer Payment Forecast |
| 754 | 客户付款历史 — Kèhù fùkuǎn lìshǐ — Lịch sử thanh toán khách hàng — Customer Payment History |
| 755 | 客户回款记录 — Kèhù huíkuǎn jìlù — Hồ sơ thu tiền khách hàng — Customer Collection Record |
| 756 | 客户回款分析 — Kèhù huíkuǎn fēnxī — Phân tích thu tiền khách hàng — Customer Collection Analysis |
| 757 | 客户回款预测 — Kèhù huíkuǎn yùcè — Dự báo thu tiền khách hàng — Customer Collection Forecast |
| 758 | 客户回款周期 — Kèhù huíkuǎn zhōuqī — Chu kỳ thu tiền khách hàng — Customer Collection Cycle |
| 759 | 客户回款趋势 — Kèhù huíkuǎn qūshì — Xu hướng thu tiền khách hàng — Customer Collection Trend |
| 760 | 客户回款效率 — Kèhù huíkuǎn xiàolǜ — Hiệu quả thu tiền khách hàng — Customer Collection Efficiency |
| 761 | 客户回款考核 — Kèhù huíkuǎn kǎohé — Đánh giá kết quả thu tiền khách hàng — Customer Collection Assessment |
| 762 | 客户回款异常 — Kèhù huíkuǎn yìcháng — Bất thường trong thu tiền khách hàng — Customer Collection Exception |
| 763 | 客户回款风险 — Kèhù huíkuǎn fēngxiǎn — Rủi ro thu tiền khách hàng — Customer Collection Risk |
| 764 | 客户回款监控 — Kèhù huíkuǎn jiānkòng — Giám sát thu tiền khách hàng — Customer Collection Monitoring |
| 765 | 应收账款逾期率 — Yìngshōu zhàngkuǎn yúqī lǜ — Tỷ lệ nợ quá hạn — AR Overdue Ratio |
| 766 | 应收账款坏账率 — Yìngshōu zhàngkuǎn huàizhàng lǜ — Tỷ lệ nợ xấu — AR Bad Debt Ratio |
| 767 | 应收账款回收率 — Yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu lǜ — Tỷ lệ thu hồi công nợ — AR Recovery Rate |
| 768 | 应收账款周转天数 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù — Số ngày thu tiền bình quân — Days Sales Outstanding |
| 769 | 应收账款集中度 — Yìngshōu zhàngkuǎn jízhōngdù — Mức độ tập trung công nợ — AR Concentration Ratio |
| 770 | 应收账款占用资金 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhànyòng zījīn — Vốn bị chiếm dụng bởi công nợ — Capital Tied in Receivables |
| 771 | 应收账款回笼率 — Yìngshōu zhàngkuǎn huílóng lǜ — Tỷ lệ thu hồi vốn — AR Cash Recovery Ratio |
| 772 | 应收账款资金占用率 — Yìngshōu zhàngkuǎn zījīn zhànyòng lǜ — Tỷ lệ chiếm dụng vốn — Receivable Capital Occupancy Ratio |
| 773 | 应收账款周转分析 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn fēnxī — Phân tích vòng quay công nợ — AR Turnover Analysis |
| 774 | 应收账款绩效指标 — Yìngshōu zhàngkuǎn jìxiào zhǐbiāo — Chỉ số hiệu quả công nợ phải thu — AR KPI |
| 775 | 账款回收目标 — Zhàngkuǎn huíshōu mùbiāo — Mục tiêu thu hồi công nợ — Receivable Recovery Target |
| 776 | 账款回收计划 — Zhàngkuǎn huíshōu jìhuà — Kế hoạch thu hồi công nợ — Receivable Recovery Plan |
| 777 | 账款回收进展 — Zhàngkuǎn huíshōu jìnzhǎn — Tiến độ thu hồi công nợ — Receivable Recovery Progress |
| 778 | 账款回收分析 — Zhàngkuǎn huíshōu fēnxī — Phân tích thu hồi công nợ — Receivable Recovery Analysis |
| 779 | 账款回收预测 — Zhàngkuǎn huíshōu yùcè — Dự báo thu hồi công nợ — Receivable Recovery Forecast |
| 780 | 账款回收策略 — Zhàngkuǎn huíshōu cèlüè — Chiến lược thu hồi công nợ — Receivable Recovery Strategy |
| 781 | 账款回收措施 — Zhàngkuǎn huíshōu cuòshī — Biện pháp thu hồi công nợ — Receivable Recovery Measures |
| 782 | 账款回收责任人 — Zhàngkuǎn huíshōu zérènrén — Người phụ trách thu hồi công nợ — Recovery Responsible Person |
| 783 | 账款回收责任制 — Zhàngkuǎn huíshōu zérènzhì — Cơ chế trách nhiệm thu hồi công nợ — Recovery Accountability System |
| 784 | 账款回收考核 — Zhàngkuǎn huíshōu kǎohé — Đánh giá công tác thu hồi công nợ — Recovery Performance Evaluation |
| 785 | 催款计划表 — Cuīkuǎn jìhuàbiǎo — Bảng kế hoạch nhắc nợ — Collection Schedule |
| 786 | 催款进度表 — Cuīkuǎn jìndùbiǎo — Bảng tiến độ nhắc nợ — Collection Progress Report |
| 787 | 催款结果 — Cuīkuǎn jiéguǒ — Kết quả nhắc nợ — Collection Result |
| 788 | 催款反馈 — Cuīkuǎn fǎnkuì — Phản hồi từ khách hàng sau nhắc nợ — Collection Feedback |
| 789 | 催款回复 — Cuīkuǎn huífù — Phản hồi thư nhắc nợ — Collection Response |
| 790 | 催款效果 — Cuīkuǎn xiàoguǒ — Hiệu quả nhắc nợ — Collection Effectiveness |
| 791 | 催款周期管理 — Cuīkuǎn zhōuqī guǎnlǐ — Quản lý chu kỳ nhắc nợ — Collection Cycle Management |
| 792 | 催款时间表 — Cuīkuǎn shíjiānbiǎo — Lịch trình nhắc nợ — Collection Timetable |
| 793 | 催款通知记录 — Cuīkuǎn tōngzhī jìlù — Hồ sơ thông báo nhắc nợ — Collection Notice Record |
| 794 | 催款沟通记录 — Cuīkuǎn gōutōng jìlù — Hồ sơ trao đổi thu nợ — Collection Communication Log |
| 795 | 催收案件管理 — Cuīshōu ànjiàn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case Management |
| 796 | 催收案件分配 — Cuīshōu ànjiàn fēnpèi — Phân công hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case Assignment |
| 797 | 催收案件跟进 — Cuīshōu ànjiàn gēnjìn — Theo dõi hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case Follow-up |
| 798 | 催收案件关闭 — Cuīshōu ànjiàn guānbì — Đóng hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case Closure |
| 799 | 催收案件升级 — Cuīshōu ànjiàn shēngjí — Nâng cấp hồ sơ thu hồi nợ — Collection Case Escalation |
| 800 | 催收风险等级 — Cuīshōu fēngxiǎn děngjí — Mức độ rủi ro thu hồi nợ — Collection Risk Rating |
| 801 | 催收优先级 — Cuīshōu yōuxiān jí — Mức độ ưu tiên thu hồi nợ — Collection Priority |
| 802 | 催收成功案例 — Cuīshōu chénggōng ànlì — Hồ sơ thu hồi thành công — Successful Collection Case |
| 803 | 催收失败案例 — Cuīshōu shībài ànlì — Hồ sơ thu hồi thất bại — Failed Collection Case |
| 804 | 催收经验总结 — Cuīshōu jīngyàn zǒngjié — Tổng kết kinh nghiệm thu hồi nợ — Collection Lessons Learned |
| 805 | 法律函件 — Fǎlǜ hánjiàn — Công văn pháp lý — Legal Correspondence |
| 806 | 法律追款 — Fǎlǜ zhuīkuǎn — Truy đòi nợ bằng pháp lý — Legal Debt Recovery |
| 807 | 法律诉讼费用 — Fǎlǜ sùsòng fèiyòng — Chi phí kiện tụng — Legal Litigation Cost |
| 808 | 法律执行程序 — Fǎlǜ zhíxíng chéngxù — Thủ tục thi hành án — Legal Enforcement Procedure |
| 809 | 财产保全申请 — Cáichǎn bǎoquán shēnqǐng — Đề nghị phong tỏa tài sản — Asset Preservation Application |
| 810 | 财产查封 — Cáichǎn cháfēng — Kê biên tài sản — Property Seizure |
| 811 | 财产执行 — Cáichǎn zhíxíng — Thi hành đối với tài sản — Property Enforcement |
| 812 | 债务人信息调查 — Zhàiwùrén xìnxī diàochá — Điều tra thông tin con nợ — Debtor Investigation |
| 813 | 债务人资产调查 — Zhàiwùrén zīchǎn diàochá — Điều tra tài sản con nợ — Debtor Asset Investigation |
| 814 | 债务人偿债能力分析 — Zhàiwùrén chángzhài nénglì fēnxī — Phân tích khả năng trả nợ — Debtor Solvency Analysis |
| 815 | 债务人失信名单 — Zhàiwùrén shīxìn míngdān — Danh sách con nợ mất tín nhiệm — Dishonest Debtor List |
| 816 | 债务人破产申请 — Zhàiwùrén pòchǎn shēnqǐng — Đơn xin phá sản của con nợ — Debtor Bankruptcy Filing |
| 817 | 破产债权申报 — Pòchǎn zhàiquán shēnbào — Khai báo công nợ trong phá sản — Bankruptcy Claim Filing |
| 818 | 破产债权确认 — Pòchǎn zhàiquán quèrèn — Xác nhận công nợ trong phá sản — Bankruptcy Claim Confirmation |
| 819 | 破产债权回收 — Pòchǎn zhàiquán huíshōu — Thu hồi công nợ từ phá sản — Bankruptcy Claim Recovery |
| 820 | 债权回收成本 — Zhàiquán huíshōu chéngběn — Chi phí thu hồi công nợ — Recovery Cost |
| 821 | 债权回收效率 — Zhàiquán huíshōu xiàolǜ — Hiệu quả thu hồi công nợ — Recovery Efficiency |
| 822 | 债权回收成功率 — Zhàiquán huíshōu chénggōnglǜ — Tỷ lệ thu hồi thành công — Recovery Success Rate |
| 823 | 债权回收计划 — Zhàiquán huíshōu jìhuà — Kế hoạch thu hồi công nợ — Recovery Plan |
| 824 | 债权回收策略 — Zhàiquán huíshōu cèlüè — Chiến lược thu hồi công nợ — Recovery Strategy |
| 825 | 债权回收措施 — Zhàiquán huíshōu cuòshī — Biện pháp thu hồi công nợ — Recovery Measures |
| 826 | 债权回收进度 — Zhàiquán huíshōu jìndù — Tiến độ thu hồi công nợ — Recovery Progress |
| 827 | 债权回收报告 — Zhàiquán huíshōu bàogào — Báo cáo thu hồi công nợ — Recovery Report |
| 828 | 债权回收分析 — Zhàiquán huíshōu fēnxī — Phân tích thu hồi công nợ — Recovery Analysis |
| 829 | 债权回收考核 — Zhàiquán huíshōu kǎohé — Đánh giá công tác thu hồi công nợ — Recovery Assessment |
| 830 | 债权管理系统 — Zhàiquán guǎnlǐ xìtǒng — Hệ thống quản lý công nợ phải thu — Receivables Management System |
| 831 | 债权数据库 — Zhàiquán shùjùkù — Cơ sở dữ liệu công nợ phải thu — Receivables Database |
| 832 | 债权档案管理 — Zhàiquán dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ công nợ — Receivables File Management |
| 833 | 债权风险监控 — Zhàiquán fēngxiǎn jiānkòng — Giám sát rủi ro công nợ — Receivables Risk Monitoring |
| 834 | 债权生命周期管理 — Zhàiquán shēngmìngzhōuqī guǎnlǐ — Quản lý vòng đời công nợ — Receivables Lifecycle Management |
| 835 | 应收账款自动对账 — Yìngshōu zhàngkuǎn zìdòng duìzhàng — Đối chiếu công nợ tự động — Automated AR Reconciliation |
| 836 | 应收账款智能催收平台 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhìnéng cuīshōu píngtái — Nền tảng thu hồi công nợ thông minh — Intelligent AR Collection Platform |
| 837 | 数字化催收管理 — Shùzìhuà cuīshōu guǎnlǐ — Quản lý thu hồi công nợ số hóa — Digital Collection Management |
| 838 | 智能信用风控 — Zhìnéng xìnyòng fēngkòng — Quản trị rủi ro tín dụng thông minh — Intelligent Credit Risk Control |
| 839 | 客户信用画像 — Kèhù xìnyòng huàxiàng — Hồ sơ phân tích tín dụng khách hàng — Customer Credit Profile |
| 840 | 信用风险预警模型 — Xìnyòng fēngxiǎn yùjǐng móxíng — Mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng — Credit Risk Early Warning Model |
| 841 | 应收账款大数据分析 — Yìngshōu zhàngkuǎn dàshùjù fēnxī — Phân tích dữ liệu lớn công nợ phải thu — AR Big Data Analytics |
| 842 | 回款预测分析系统 — Huíkuǎn yùcè fēnxī xìtǒng — Hệ thống phân tích dự báo thu tiền — Collection Forecast Analytics System |
| 843 | 现金流回收管理平台 — Xiànjīnliú huíshōu guǎnlǐ píngtái — Nền tảng quản lý thu hồi dòng tiền — Cash Recovery Management Platform |
| 844 | 应收账款余额调节表 — Yìngshōu zhàngkuǎn yú’é tiáojiébiǎo — Bảng điều chỉnh số dư công nợ phải thu — Accounts Receivable Reconciliation Statement |
| 845 | 应收账款核对单 — Yìngshōu zhàngkuǎn héduìdān — Phiếu đối chiếu công nợ phải thu — Accounts Receivable Reconciliation Form |
| 846 | 应收账款确认单 — Yìngshōu zhàngkuǎn quèrèndān — Phiếu xác nhận công nợ phải thu — Accounts Receivable Confirmation Form |
| 847 | 应收账款结转 — Yìngshōu zhàngkuǎn jiézhuǎn — Kết chuyển công nợ phải thu — Accounts Receivable Carry Forward |
| 848 | 应收账款挂账 — Yìngshōu zhàngkuǎn guàzhàng — Treo công nợ phải thu — Accounts Receivable Posting |
| 849 | 应收账款冲减 — Yìngshōu zhàngkuǎn chōngjiǎn — Giảm trừ công nợ phải thu — Accounts Receivable Reduction |
| 850 | 应收账款补录 — Yìngshōu zhàngkuǎn bǔlù — Ghi nhận bổ sung công nợ phải thu — AR Supplemental Entry |
| 851 | 应收账款重分类 — Yìngshōu zhàngkuǎn chóngfēnlèi — Phân loại lại công nợ phải thu — AR Reclassification |
| 852 | 应收账款账务重组 — Yìngshōu zhàngkuǎn zhàngwù chóngzǔ — Tái cơ cấu công nợ phải thu — AR Restructuring |
| 853 | 应收账款内部转账 — Yìngshōu zhàngkuǎn nèibù zhuǎnzhàng — Chuyển công nợ nội bộ — Internal AR Transfer |
| 854 | 客户主数据 — Kèhù zhǔshùjù — Dữ liệu gốc khách hàng — Customer Master Data |
| 855 | 客户编码维护 — Kèhù biānmǎ wéihù — Quản lý mã khách hàng — Customer Code Maintenance |
| 856 | 客户资料更新 — Kèhù zīliào gēngxīn — Cập nhật thông tin khách hàng — Customer Data Update |
| 857 | 客户联系人 — Kèhù liánxìrén — Người liên hệ khách hàng — Customer Contact Person |
| 858 | 客户付款联系人 — Kèhù fùkuǎn liánxìrén — Người phụ trách thanh toán — Customer Payment Contact |
| 859 | 客户财务联系人 — Kèhù cáiwù liánxìrén — Người phụ trách tài chính khách hàng — Customer Finance Contact |
| 860 | 客户信用档案管理 — Kèhù xìnyòng dàng’àn guǎnlǐ — Quản lý hồ sơ tín dụng khách hàng — Customer Credit File Management |
| 861 | 客户风险档案 — Kèhù fēngxiǎn dàng’àn — Hồ sơ rủi ro khách hàng — Customer Risk Profile |
| 862 | 客户授信记录 — Kèhù shòuxìn jìlù — Hồ sơ cấp tín dụng khách hàng — Customer Credit History |
| 863 | 客户信用复审 — Kèhù xìnyòng fùshěn — Tái thẩm định tín dụng khách hàng — Customer Credit Reassessment |
| 864 | 账期客户管理 — Zhàngqī kèhù guǎnlǐ — Quản lý khách hàng công nợ — Credit Customer Management |
| 865 | 账期额度 — Zhàngqī édù — Hạn mức công nợ — Credit Line |
| 866 | 账期余额 — Zhàngqī yú’é — Số dư công nợ trong hạn — Credit Balance |
| 867 | 账期占用率 — Zhàngqī zhànyònglǜ — Tỷ lệ sử dụng hạn mức công nợ — Credit Utilization Ratio |
| 868 | 账期超限 — Zhàngqī chāoxiàn — Vượt hạn mức công nợ — Credit Limit Exceeded |
| 869 | 账期冻结客户 — Zhàngqī dòngjié kèhù — Khách hàng bị khóa công nợ — Credit Frozen Customer |
| 870 | 信用释放 — Xìnyòng shìfàng — Giải phóng hạn mức tín dụng — Credit Release |
| 871 | 信用恢复 — Xìnyòng huīfù — Khôi phục tín dụng — Credit Restoration |
| 872 | 信用暂停 — Xìnyòng zàntíng — Tạm ngừng tín dụng — Credit Suspension |
| 873 | 信用终止 — Xìnyòng zhōngzhǐ — Chấm dứt tín dụng — Credit Termination |
| 874 | 销售出库 — Xiāoshòu chūkù — Xuất kho bán hàng — Sales Delivery |
| 875 | 销售签收 — Xiāoshòu qiānshōu — Ký nhận hàng bán — Sales Receipt Confirmation |
| 876 | 销售结算单 — Xiāoshòu jiésuàndān — Phiếu quyết toán bán hàng — Sales Settlement Statement |
| 877 | 销售收款单 — Xiāoshòu shōukuǎndān — Phiếu thu tiền bán hàng — Sales Collection Form |
| 878 | 销售退货冲账 — Xiāoshòu tuìhuò chōngzhàng — Cấn trừ công nợ do trả hàng — Sales Return Offset |
| 879 | 销售折扣冲减 — Xiāoshòu zhékòu chōngjiǎn — Giảm công nợ do chiết khấu — Sales Discount Reduction |
| 880 | 销售收入确认 — Xiāoshòu shōurù quèrèn — Ghi nhận doanh thu bán hàng — Revenue Recognition |
| 881 | 收入确认时点 — Shōurù quèrèn shídiǎn — Thời điểm ghi nhận doanh thu — Revenue Recognition Point |
| 882 | 应收收入匹配 — Yìngshōu shōurù pǐpèi — Đối chiếu doanh thu và công nợ — Revenue-Receivable Matching |
| 883 | 销售与回款分析 — Xiāoshòu yǔ huíkuǎn fēnxī — Phân tích doanh thu và thu tiền — Sales and Collection Analysis |
| 884 | 收款流水号 — Shōukuǎn liúshuǐhào — Mã giao dịch thu tiền — Collection Transaction Number |
| 885 | 收款批次 — Shōukuǎn pīcì — Đợt thu tiền — Collection Batch |
| 886 | 收款批量导入 — Shōukuǎn pīliàng dǎorù — Nhập liệu thu tiền hàng loạt — Bulk Collection Import |
| 887 | 收款分配 — Shōukuǎn fēnpèi — Phân bổ khoản thu — Collection Allocation |
| 888 | 收款拆分 — Shōukuǎn chāifēn — Tách khoản thu — Collection Split |
| 889 | 收款合并 — Shōukuǎn hébìng — Gộp khoản thu — Collection Consolidation |
| 890 | 收款差额处理 — Shōukuǎn chā’é chǔlǐ — Xử lý chênh lệch thu tiền — Collection Variance Processing |
| 891 | 收款挂账处理 — Shōukuǎn guàzhàng chǔlǐ — Xử lý khoản thu treo — Suspense Receipt Processing |
| 892 | 收款暂估 — Shōukuǎn zàngū — Tạm ghi nhận khoản thu — Estimated Collection Entry |
| 893 | 收款调整凭证 — Shōukuǎn tiáozhěng píngzhèng — Chứng từ điều chỉnh thu tiền — Collection Adjustment Voucher |
| 894 | 催款等级 — Cuīkuǎn děngjí — Cấp độ nhắc nợ — Collection Level |
| 895 | 催款策略库 — Cuīkuǎn cèlüèkù — Thư viện chiến lược nhắc nợ — Collection Strategy Library |
| 896 | 催款任务单 — Cuīkuǎn rènwùdān — Phiếu nhiệm vụ nhắc nợ — Collection Task Sheet |
| 897 | 催款执行情况 — Cuīkuǎn zhíxíng qíngkuàng — Tình hình thực hiện nhắc nợ — Collection Execution Status |
| 898 | 催款完成情况 — Cuīkuǎn wánchéng qíngkuàng — Kết quả hoàn thành nhắc nợ — Collection Completion Status |
| 899 | 催款成功金额 — Cuīkuǎn chénggōng jīn’é — Giá trị thu hồi thành công — Successful Collection Amount |
| 900 | 催款回访 — Cuīkuǎn huífǎng — Theo dõi sau nhắc nợ — Collection Follow-up Visit |
| 901 | 催款电话录音 — Cuīkuǎn diànhuà lùyīn — Ghi âm cuộc gọi nhắc nợ — Collection Call Recording |
| 902 | 催款沟通技巧 — Cuīkuǎn gōutōng jìqiǎo — Kỹ năng giao tiếp thu nợ — Collection Communication Skills |
| 903 | 催款话术 — Cuīkuǎn huàshù — Kịch bản nhắc nợ — Collection Script |
| 904 | 催收台账 — Cuīshōu táizhàng — Sổ theo dõi thu hồi công nợ — Collection Ledger |
| 905 | 催收工作日报 — Cuīshōu gōngzuò rìbào — Báo cáo công việc thu nợ hằng ngày — Daily Collection Work Report |
| 906 | 催收工作周报 — Cuīshōu gōngzuò zhōubào — Báo cáo công việc thu nợ hằng tuần — Weekly Collection Work Report |
| 907 | 催收工作月报 — Cuīshōu gōngzuò yuèbào — Báo cáo công việc thu nợ hằng tháng — Monthly Collection Work Report |
| 908 | 催收回款金额 — Cuīshōu huíkuǎn jīn’é — Giá trị thu hồi được — Collection Recovery Amount |
| 909 | 催收达成率 — Cuīshōu dáchénglǜ — Tỷ lệ hoàn thành thu nợ — Collection Achievement Ratio |
| 910 | 催收回款率 — Cuīshōu huíkuǎn lǜ — Tỷ lệ thu hồi nợ — Collection Recovery Rate |
| 911 | 催收转法务 — Cuīshōu zhuǎn fǎwù — Chuyển hồ sơ sang pháp chế — Transfer to Legal Department |
| 912 | 催收诉前通知 — Cuīshōu sùqián tōngzhī — Thông báo trước khởi kiện — Pre-litigation Notice |
| 913 | 催收法律程序 — Cuīshōu fǎlǜ chéngxù — Quy trình pháp lý thu nợ — Legal Collection Procedure |
| 914 | 催收结案 — Cuīshōu jié’àn — Kết thúc hồ sơ thu nợ — Collection Case Closure |
| 915 | 坏账回收收入 — Huàizhàng huíshōu shōurù — Thu nhập từ nợ đã xóa sổ — Recovery of Bad Debts Income |
| 916 | 坏账准备计提率 — Huàizhàng zhǔnbèi jìtí lǜ — Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ xấu — Bad Debt Provision Rate |
| 917 | 坏账准备转回 — Huàizhàng zhǔnbèi zhuǎnhuí — Hoàn nhập dự phòng nợ xấu — Reversal of Bad Debt Reserve |
| 918 | 坏账损失确认 — Huàizhàng sǔnshī quèrèn — Ghi nhận tổn thất nợ xấu — Bad Debt Loss Recognition |
| 919 | 坏账核销审批 — Huàizhàng héxiāo shěnpī — Phê duyệt xóa nợ xấu — Bad Debt Write-off Approval |
| 920 | 坏账核销流程 — Huàizhàng héxiāo liúchéng — Quy trình xóa nợ xấu — Bad Debt Write-off Process |
| 921 | 呆账认定 — Dāizhàng rèndìng — Xác định nợ khó đòi — Doubtful Debt Identification |
| 922 | 呆账核销 — Dāizhàng héxiāo — Xóa sổ nợ khó đòi — Doubtful Debt Write-off |
| 923 | 呆账回收 — Dāizhàng huíshōu — Thu hồi nợ khó đòi — Doubtful Debt Recovery |
| 924 | 呆账转坏账 — Dāizhàng zhuǎn huàizhàng — Chuyển nợ khó đòi thành nợ xấu — Doubtful Debt to Bad Debt Transfer |
| 925 | 风险账款 — Fēngxiǎn zhàngkuǎn — Khoản công nợ rủi ro — Risky Receivable |
| 926 | 高风险账款 — Gāo fēngxiǎn zhàngkuǎn — Công nợ rủi ro cao — High-risk Receivable |
| 927 | 问题账款 — Wèntí zhàngkuǎn — Công nợ có vấn đề — Problem Receivable |
| 928 | 异常账款处理 — Yìcháng zhàngkuǎn chǔlǐ — Xử lý công nợ bất thường — Abnormal Receivable Handling |
| 929 | 账款风险评审 — Zhàngkuǎn fēngxiǎn píngshěn — Đánh giá rủi ro công nợ — Receivable Risk Review |
| 930 | 账款风险分类 — Zhàngkuǎn fēngxiǎn fēnlèi — Phân loại rủi ro công nợ — Receivable Risk Classification |
| 931 | 账款风险监测 — Zhàngkuǎn fēngxiǎn jiāncè — Theo dõi rủi ro công nợ — Receivable Risk Monitoring |
| 932 | 账款预警名单 — Zhàngkuǎn yùjǐng míngdān — Danh sách cảnh báo công nợ — Receivable Warning List |
| 933 | 账款催收模型 — Zhàngkuǎn cuīshōu móxíng — Mô hình thu hồi công nợ — Receivable Collection Model |
| 934 | 账款清收方案 — Zhàngkuǎn qīngshōu fāng’àn — Phương án xử lý công nợ — Receivable Clearance Plan |
| 935 | 账款回收专案 — Zhàngkuǎn huíshōu zhuān’àn — Dự án thu hồi công nợ — Receivable Recovery Project |
| 936 | 资金回笼计划 — Zījīn huílóng jìhuà — Kế hoạch thu hồi vốn — Cash Recovery Plan |
| 937 | 资金回笼分析 — Zījīn huílóng fēnxī — Phân tích thu hồi vốn — Cash Recovery Analysis |
| 938 | 资金回笼进度 — Zījīn huílóng jìndù — Tiến độ thu hồi vốn — Cash Recovery Progress |
| 939 | 资金回笼目标 — Zījīn huílóng mùbiāo — Mục tiêu thu hồi vốn — Cash Recovery Target |
| 940 | 资金回笼考核 — Zījīn huílóng kǎohé — Đánh giá thu hồi vốn — Cash Recovery Assessment |
| 941 | 应收账款运营指标 — Yìngshōu zhàngkuǎn yùnyíng zhǐbiāo — Chỉ số vận hành công nợ phải thu — AR Operational Metrics |
| 942 | 应收账款分析仪表盘 — Yìngshōu zhàngkuǎn fēnxī yíbiǎopán — Bảng điều khiển phân tích công nợ phải thu — AR Analytics Dashboard |
| 943 | 应收账款数据治理 — Yìngshōu zhàngkuǎn shùjù zhìlǐ — Quản trị dữ liệu công nợ phải thu — AR Data Governance |
| 944 | 应收账款流程优化 — Yìngshōu zhàngkuǎn liúchéng yōuhuà — Tối ưu quy trình công nợ phải thu — AR Process Optimization |
| 945 | 应收账款自动化管理 — Yìngshōu zhàngkuǎn zìdònghuà guǎnlǐ — Quản lý công nợ phải thu tự động hóa — AR Automation Management |
Hội thoại tiếng Trung kế toán giao tiếp thực dụng Kế toán phải thu Thu hồi công nợ
阮明武老板培训丁垂杨学习企业收款业务
Ruǎn Míng Wǔ Lǎobǎn Péixùn Dīng Chuí Yáng Xuéxí Qǐyè Shōukuǎn Yèwù
Ông chủ Nguyễn Minh Vũ đào tạo Đinh Thùy Dương về nghiệp vụ thu tiền trong doanh nghiệp
CHINEMASTER公司近年来业务发展迅速,客户数量不断增加,财务管理工作也越来越重要。阮明武老板为了培养优秀的财务管理人才,决定重点培训中文会计丁垂杨。
CHINEMASTER Gōngsī jìnniánlái yèwù fāzhǎn xùnsù, kèhù shùliàng bùduàn zēngjiā, cáiwù guǎnlǐ gōngzuò yě yuèláiyuè zhòngyào. Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn wèile péiyǎng yōuxiù de cáiwù guǎnlǐ réncái, juédìng zhòngdiǎn péixùn Zhōngwén kuàijì Dīng Chuí Yáng.
Công ty CHINEMASTER trong những năm gần đây phát triển rất nhanh, số lượng khách hàng ngày càng tăng, công tác quản lý tài chính cũng trở nên quan trọng hơn. Ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định tập trung đào tạo nữ kế toán tiếng Trung Đinh Thùy Dương để xây dựng đội ngũ quản lý tài chính chất lượng cao.
丁垂杨工作认真负责,学习态度积极。由于她 sắp được đề bạt lên vị trí Kế toán trưởng của CHINEMASTER nên每天都会主动向阮明武老板请教各种财务和会计业务知识。
Dīng Chuí Yáng gōngzuò rènzhēn fùzé, xuéxí tàidù jījí. Yóuyú tā jíjiāng bèi tíbá dào CHINEMASTER kuàijì zhǔrèn de zhíwèi, suǒyǐ měitiān dōu huì zhǔdòng xiàng Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn qǐngjiào gèzhǒng cáiwù hé kuàijì yèwù zhīshi.
Đinh Thùy Dương là người làm việc nghiêm túc, có tinh thần học hỏi cao. Vì sắp được đề bạt lên vị trí Kế toán trưởng của CHINEMASTER nên mỗi ngày cô đều chủ động học hỏi các nghiệp vụ kế toán và tài chính từ ông chủ Nguyễn Minh Vũ.
一天上午,丁垂杨带着笔记本来到阮明武老板办公室,学习企业收款业务。
Yītiān shàngwǔ, Dīng Chuí Yáng dàizhe bǐjìběn láidào Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn bàngōngshì, xuéxí qǐyè shōukuǎn yèwù.
Một buổi sáng, Đinh Thùy Dương mang theo sổ ghi chép đến văn phòng của ông chủ Nguyễn Minh Vũ để học về nghiệp vụ thu tiền trong doanh nghiệp.
阮明武: 垂杨,今天我们学习企业会计工作中非常重要的一项内容——客户付款收款管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen xuéxí qǐyè kuàijì gōngzuò zhōng fēicháng zhòngyào de yí xiàng nèiróng —— kèhù fùkuǎn shōukuǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ học một nội dung rất quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp, đó là quản lý thu tiền từ khách hàng.
丁垂杨: 好的,阮明武老板。我已经准备好记录了,请您详细给我讲解。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo jìlù le, qǐng nín xiángxì gěi wǒ jiǎngjiě.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị sẵn để ghi chép rồi, mong anh hướng dẫn chi tiết cho em.
阮明武: 企业收款业务的第一步,是接收客户的付款通知。无论客户通过什么方式通知,我们都必须认真核对信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè shōukuǎn yèwù de dì yī bù, shì jiēshōu kèhù de fùkuǎn tōngzhī. Wúlùn kèhù tōngguò shénme fāngshì tōngzhī, wǒmen dōu bìxū rènzhēn hédùi xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên của nghiệp vụ thu tiền là tiếp nhận thông báo thanh toán từ khách hàng. Dù khách hàng thông báo bằng hình thức nào thì chúng ta cũng phải đối chiếu thông tin thật cẩn thận.
丁垂杨: 如果客户发送付款邮件,我们应该先检查什么呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù fāsòng fùkuǎn yóujiàn, wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá shénme ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng gửi email thông báo thanh toán thì trước tiên chúng ta cần kiểm tra những gì ạ?
阮明武: 首先检查发件人信息。确认邮件是否来自客户正式使用的邮箱,避免收到诈骗邮件或者错误通知。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá fājiànrén xìnxī. Quèrèn yóujiàn shìfǒu láizì kèhù zhèngshì shǐyòng de yóuxiāng, bìmiǎn shōudào zhàpiàn yóujiàn huòzhě cuòwù tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra thông tin người gửi. Xác nhận email có đúng là từ địa chỉ chính thức của khách hàng hay không để tránh thư giả mạo hoặc thông báo sai lệch.
丁垂杨: 然后检查邮件内容,对吗?
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu jiǎnchá yóujiàn nèiróng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra nội dung email đúng không ạ?
阮明武: 对。要检查付款内容、付款金额、付款对应的发票号码以及预计汇款日期。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào jiǎnchá fùkuǎn nèiróng, fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn duìyìng de fāpiào hàomǎ yǐjí yùjì huìkuǎn rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chúng ta phải kiểm tra nội dung thanh toán, số tiền thanh toán, hóa đơn được thanh toán và ngày dự kiến chuyển tiền.
丁垂杨: 如果客户在邮件中写明支付三张发票,我们是不是要核对发票明细?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù zài yóujiàn zhōng xiěmíng zhīfù sān zhāng fāpiào, wǒmen shì bú shì yào hédùi fāpiào míngxì?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng ghi rõ thanh toán cho ba hóa đơn trong email thì chúng ta phải đối chiếu chi tiết hóa đơn đúng không ạ?
阮明武: 完全正确。必须确认发票号码、金额和客户应付款余额是否一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū quèrèn fāpiào hàomǎ, jīn’é hé kèhù yīngfùkuǎn yú’é shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Phải xác nhận số hóa đơn, số tiền và công nợ phải thu còn lại của khách hàng có khớp nhau hay không.
丁垂杨: 明白了。那么收到客户的银行转账凭证时应该怎么处理?
Dīng Chuí Yáng: Míngbái le. Nàme shōudào kèhù de yínháng zhuǎnzhàng píngzhèng shí yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Vậy khi nhận được giấy báo chuyển khoản của khách hàng thì phải xử lý như thế nào ạ?
阮明武: 我们需要检查五项重要内容。第一,转账单位名称;第二,付款账号;第三,付款银行;第四,转账金额;第五,转账附言或付款说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xūyào jiǎnchá wǔ xiàng zhòngyào nèiróng. Dì yī, zhuǎnzhàng dānwèi míngchēng; dì èr, fùkuǎn zhànghào; dì sān, fùkuǎn yínháng; dì sì, zhuǎnzhàng jīn’é; dì wǔ, zhuǎnzhàng fùyán huò fùkuǎn shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần kiểm tra năm nội dung quan trọng. Thứ nhất là tên đơn vị chuyển tiền; thứ hai là số tài khoản người chuyển; thứ ba là ngân hàng chuyển tiền; thứ tư là số tiền chuyển khoản; thứ năm là nội dung chuyển khoản.
丁垂杨: 转账附言为什么这么重要呢?
Dīng Chuí Yáng: Zhuǎnzhàng fùyán wèishéme zhème zhòngyào ne?
Đinh Thùy Dương: Tại sao nội dung chuyển khoản lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为附言通常会注明发票号码、合同号码或者订单号码。财务人员可以根据这些信息快速核销应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi fùyán tōngcháng huì zhùmíng fāpiào hàomǎ, hétóng hàomǎ huòzhě dìngdān hàomǎ. Cáiwù rényuán kěyǐ gēnjù zhèxiē xìnxī kuàisù héxiāo yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nội dung chuyển khoản thường ghi số hóa đơn, số hợp đồng hoặc số đơn hàng. Kế toán có thể dựa vào đó để đối trừ công nợ nhanh chóng.
丁垂杨: 现在很多客户会通过微信、手机银行或者其他在线系统发送付款通知,这种情况呢?
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài hěn duō kèhù huì tōngguò Wēixìn, shǒujī yínháng huòzhě qítā zàixiàn xìtǒng fāsòng fùkuǎn tōngzhī, zhè zhǒng qíngkuàng ne?
Đinh Thùy Dương: Hiện nay nhiều khách hàng gửi thông báo thanh toán qua ứng dụng ngân hàng hoặc các nền tảng trực tuyến, trường hợp này thì sao ạ?
阮明武: 我们同样要认真审核。首先检查交易截图是否完整清晰,其次检查交易编号,然后检查交易时间和付款内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen tóngyàng yào rènzhēn shěnhé. Shǒuxiān jiǎnchá jiāoyì jiétú shìfǒu wánzhěng qīngxī, qícì jiǎnchá jiāoyì biānhào, ránhòu jiǎnchá jiāoyì shíjiān hé fùkuǎn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cũng phải kiểm tra kỹ lưỡng. Trước hết xem ảnh giao dịch có đầy đủ và rõ ràng không, sau đó kiểm tra mã giao dịch, thời gian giao dịch và nội dung thanh toán.
丁垂杨: 如果客户只发送截图,没有发送正式邮件怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù zhǐ fāsòng jiétú, méiyǒu fāsòng zhèngshì yóujiàn zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng chỉ gửi ảnh chụp giao dịch mà không gửi email chính thức thì sao ạ?
阮明武: 可以先记录信息,但不能直接确认到账。必须等待银行实际入账后再进行财务确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān jìlù xìnxī, dàn bùnéng zhíjiē quèrèn dàozhàng. Bìxū děngdài yínháng shíjì rùzhàng hòu zài jìnxíng cáiwù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ghi nhận thông tin trước nhưng không được xác nhận đã thu tiền. Chúng ta phải chờ ngân hàng thực sự ghi có vào tài khoản rồi mới xác nhận.
丁垂杨: 关于付款人信息核实方面,还有哪些重点需要注意?
Dīng Chuí Yáng: Guānyú fùkuǎnrén xìnxī héshí fāngmiàn, hái yǒu nǎxiē zhòngdiǎn xūyào zhùyì?
Đinh Thùy Dương: Về việc xác minh thông tin người thanh toán thì còn những điểm quan trọng nào cần lưu ý nữa không ạ?
阮明武: 这是非常重要的一项工作。首先要确认付款人是否就是我们的客户。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì fēicháng zhòngyào de yí xiàng gōngzuò. Shǒuxiān yào quèrèn fùkuǎnrén shìfǒu jiùshì wǒmen de kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một công việc rất quan trọng. Trước tiên phải xác nhận người thanh toán có đúng là khách hàng của chúng ta hay không.
丁垂杨: 如果付款人名称和客户名称不一致呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fùkuǎnrén míngchēng hé kèhù míngchēng bù yízhì ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu tên người thanh toán không trùng với tên khách hàng thì sao ạ?
阮明武: 那就要进一步调查。可能是客户委托其他公司代付,也可能是集团母公司统一付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù yào jìnyíbù diàochá. Kěnéng shì kèhù wěituō qítā gōngsī dàifù, yě kěnéng shì jítuán mǔgōngsī tǒngyī fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải kiểm tra thêm. Có thể khách hàng nhờ đơn vị khác thanh toán hộ hoặc công ty mẹ của tập đoàn thanh toán thay.
丁垂杨: 遇到第三方付款时,我们需要哪些证明资料?
Dīng Chuí Yáng: Yùdào dìsānfāng fùkuǎn shí, wǒmen xūyào nǎxiē zhèngmíng zīliào?
Đinh Thùy Dương: Khi gặp trường hợp bên thứ ba thanh toán thì chúng ta cần những hồ sơ gì ạ?
阮明武: 应该要求客户提供书面说明、付款授权文件或者相关确认邮件,确保资金来源合法并且能够对应正确的应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnggāi yāoqiú kèhù tígōng shūmiàn shuōmíng, fùkuǎn shòuquán wénjiàn huòzhě xiāngguān quèrèn yóujiàn, quèbǎo zījīn láiyuán héfǎ bìngqiě nénggòu duìyìng zhèngquè de yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta nên yêu cầu khách hàng cung cấp văn bản giải trình, giấy ủy quyền thanh toán hoặc email xác nhận liên quan để đảm bảo nguồn tiền hợp lệ và được ghi nhận đúng công nợ phải thu.
丁垂杨: 我明白了。也就是说,收款工作不仅仅是看金额是否到账,还要确认付款来源、付款依据以及对应的发票和合同信息。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ míngbái le. Yě jiùshì shuō, shōukuǎn gōngzuò bùjǐn jǐn shì kàn jīn’é shìfǒu dàozhàng, hái yào quèrèn fùkuǎn láiyuán, fùkuǎn yījù yǐjí duìyìng de fāpiào hé hétóng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Nghĩa là công việc thu tiền không chỉ đơn giản là xem tiền đã vào tài khoản hay chưa mà còn phải xác nhận nguồn tiền, căn cứ thanh toán, hóa đơn và hợp đồng liên quan.
阮明武: 说得很好。作为未来的会计主管甚至会计负责人,你必须养成严谨细致的工作习惯。只有这样,才能保证公司的资金管理安全准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Zuòwéi wèilái de kuàijì zhǔguǎn shènzhì kuàijì fùzérén, nǐ bìxū yǎngchéng yánjǐn xìzhì de gōngzuò xíguàn. Zhǐyǒu zhèyàng, cáinéng bǎozhèng gōngsī de zījīn guǎnlǐ ānquán zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Với vai trò là Kế toán trưởng tương lai của công ty, em phải hình thành thói quen làm việc cẩn thận và chặt chẽ. Chỉ có như vậy mới đảm bảo công tác quản lý dòng tiền của doanh nghiệp được an toàn và chính xác.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板的指导。我会认真学习每一个收款流程和审核步骤,争取早日胜任CHINEMASTER会计主管的工作。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn de zhǐdǎo. Wǒ huì rènzhēn xuéxí měi yí gè shōukuǎn liúchéng hé shěnhé bùzhòu, zhēngqǔ zǎorì shèngrèn CHINEMASTER kuàijì zhǔguǎn de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ đã hướng dẫn. Em sẽ chăm chỉ học tập từng quy trình thu tiền và từng bước kiểm tra nghiệp vụ để sớm đảm nhiệm tốt vị trí Kế toán trưởng của CHINEMASTER.
阮明武: 很好。明天我们继续学习银行到账核对、应收账款核销以及收款凭证管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Míngtiān wǒmen jìxù xuéxí yínháng dàozhàng héduì, yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo yǐjí shōukuǎn píngzhèng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngày mai chúng ta sẽ tiếp tục học về đối chiếu tiền vào tài khoản ngân hàng, đối trừ công nợ phải thu và quản lý chứng từ thu tiền.
第二课:银行到账核对与客户收款确认
Dì Èr Kè: Yínháng Dàozhàng Héduì Yǔ Kèhù Shōukuǎn Quèrèn
Bài học thứ hai: Đối chiếu tiền về ngân hàng và xác nhận thu tiền từ khách hàng
第二天一早,丁垂杨像往常一样提前来到公司。她整理好前一天学习的笔记后,便带着电脑来到阮明武老板办公室,继续学习企业收款管理工作。
Dì èr tiān yī zǎo, Dīng Chuí Yáng xiàng wǎngcháng yīyàng tíqián láidào gōngsī. Tā zhěnglǐ hǎo qián yī tiān xuéxí de bǐjì hòu, biàn dàizhe diànnǎo láidào Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn bàngōngshì, jìxù xuéxí qǐyè shōukuǎn guǎnlǐ gōngzuò.
Sáng hôm sau, Đinh Thùy Dương đến công ty từ rất sớm như thường lệ. Sau khi sắp xếp lại những ghi chép đã học ngày hôm trước, cô mang máy tính đến văn phòng ông chủ Nguyễn Minh Vũ để tiếp tục học về công tác quản lý thu tiền trong doanh nghiệp.
阮明武: 垂杨,昨天我们学习了如何接收客户付款通知。今天我们学习第二个重要环节——银行到账核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zuótiān wǒmen xuéxí le rúhé jiēshōu kèhù fùkuǎn tōngzhī. Jīntiān wǒmen xuéxí dì èr gè zhòngyào huánjié —— yínháng dàozhàng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm qua chúng ta đã học cách tiếp nhận thông báo thanh toán từ khách hàng. Hôm nay chúng ta sẽ học bước quan trọng tiếp theo, đó là đối chiếu tiền thực tế về ngân hàng.
丁垂杨: 阮明武老板,我发现很多客户都会提前通知付款,但是资金不一定当天到账。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn hěn duō kèhù dōu huì tíqián tōngzhī fùkuǎn, dànshì zījīn bù yídìng dàngtiān dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, em thấy nhiều khách hàng thông báo đã chuyển tiền nhưng chưa chắc tiền đã về ngay trong ngày.
阮明武: 你观察得很正确。所以会计人员绝对不能只看付款通知,而必须查看银行实际到账记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ guānchá de hěn zhèngquè. Suǒyǐ kuàijì rényuán juéduì bùnéng zhǐ kàn fùkuǎn tōngzhī, ér bìxū chákàn yínháng shíjì dàozhàng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Em quan sát rất đúng. Vì vậy kế toán tuyệt đối không được chỉ dựa vào thông báo thanh toán mà phải kiểm tra giao dịch thực tế tại ngân hàng.
丁垂杨: 那么第一步应该怎么做呢?
Dīng Chuí Yáng: Nàme dì yī bù yīnggāi zěnme zuò ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy bước đầu tiên cần làm là gì ạ?
阮明武: 每天上班后,财务人员首先要登录公司网银系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Měitiān shàngbān hòu, cáiwù rényuán shǒuxiān yào dēnglù gōngsī wǎngyín xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày sau khi bắt đầu làm việc, nhân viên kế toán phải đăng nhập hệ thống ngân hàng điện tử của công ty.
丁垂杨: 登录之后检查哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: Dēnglù zhīhòu jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi đăng nhập thì cần kiểm tra những nội dung gì ạ?
阮明武: 主要检查四项内容。
第一,账户余额。
第二,当日入账记录。
第三,待处理交易记录。
第四,银行手续费扣款记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào jiǎnchá sì xiàng nèiróng.
Dì yī, zhànghù yú’é.
Dì èr, dàngrì rùzhàng jìlù.
Dì sān, dàichǔlǐ jiāoyì jìlù.
Dì sì, yínháng shǒuxùfèi kòukuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu kiểm tra bốn nội dung.
Thứ nhất là số dư tài khoản.
Thứ hai là các khoản tiền ghi có trong ngày.
Thứ ba là các giao dịch đang chờ xử lý.
Thứ tư là các khoản phí ngân hàng phát sinh.
丁垂杨: 为什么要检查银行手续费呢?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme yào jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi ne?
Đinh Thùy Dương: Tại sao chúng ta phải kiểm tra cả phí ngân hàng ạ?
阮明武: 因为手续费也属于财务费用。如果漏记,会导致账务不准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi shǒuxùfèi yě shǔyú cáiwù fèiyòng. Rúguǒ lòujì, huì dǎozhì zhàngwù bù zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Vì phí ngân hàng cũng là một khoản chi phí tài chính. Nếu bỏ sót sẽ làm sai lệch số liệu kế toán.
丁垂杨: 如果发现客户款项到账了,下一步应该做什么?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fāxiàn kèhù kuǎnxiàng dàozhàng le, xià yī bù yīnggāi zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện tiền của khách hàng đã vào tài khoản thì bước tiếp theo là gì ạ?
阮明武: 首先核对付款单位名称。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān hédùi fùkuǎn dānwèi míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải đối chiếu tên đơn vị chuyển tiền.
丁垂杨: 如果付款单位名称与客户名称一致,是不是比较简单?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fùkuǎn dānwèi míngchēng yǔ kèhù míngchēng yízhì, shì bú shì bǐjiào jiǎndān?
Đinh Thùy Dương: Nếu tên đơn vị chuyển tiền trùng với tên khách hàng thì sẽ đơn giản hơn đúng không ạ?
阮明武: 是的。但是仍然需要检查付款金额和付款附言。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Dànshì réngrán xūyào jiǎnchá fùkuǎn jīn’é hé fùkuǎn fùyán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tuy nhiên vẫn phải kiểm tra số tiền và nội dung chuyển khoản.
丁垂杨: 假如客户应该支付五千万越盾,但实际到账四千九百万越盾怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Jiǎrú kèhù yīnggāi zhīfù wǔqiān wàn Yuènán Dùn, dàn shíjì dàozhàng sìqiānjiǔbǎi wàn Yuènán Dùn zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng phải thanh toán 50 triệu đồng nhưng thực tế chỉ nhận được 49 triệu đồng thì sao ạ?
阮明武: 首先不要急着确认收款完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān búyào jízhe quèrèn shōukuǎn wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không được vội xác nhận đã thu đủ tiền.
丁垂杨: 需要联系客户确认吗?
Dīng Chuí Yáng: Xūyào liánxì kèhù quèrèn ma?
Đinh Thùy Dương: Có cần liên hệ khách hàng để xác nhận không ạ?
阮明武: 对。要立即联系客户财务部门,确认是否扣除了银行手续费、汇款费用或者是否还有尾款未支付。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào lìjí liánxì kèhù cáiwù bùmén, quèrèn shìfǒu kòuchú le yínháng shǒuxùfèi, huìkuǎn fèiyòng huòzhě shìfǒu hái yǒu wěikuǎn wèi zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải liên hệ ngay với bộ phận tài chính của khách hàng để xác nhận xem có bị trừ phí ngân hàng hay còn phần tiền nào chưa thanh toán hay không.
丁垂杨: 收款确认后,我们要通知哪些部门?
Dīng Chuí Yáng: Shōukuǎn quèrèn hòu, wǒmen yào tōngzhī nǎxiē bùmén?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận đã nhận tiền thì chúng ta cần thông báo cho những bộ phận nào ạ?
阮明武: 一般要通知销售部、业务部以及相关项目负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Yībān yào tōngzhī xiāoshòu bù, yèwù bù yǐjí xiāngguān xiàngmù fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường phải thông báo cho phòng kinh doanh, bộ phận bán hàng và người phụ trách dự án liên quan.
丁垂杨: 为什么销售部门也需要知道?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme xiāoshòu bùmén yě xūyào zhīdào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phòng kinh doanh cũng cần biết thông tin này ạ?
阮明武: 因为销售部门负责客户关系管理。他们需要掌握客户付款情况,方便后续跟进订单和合同。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi xiāoshòu bùmén fùzé kèhù guānxì guǎnlǐ. Tāmen xūyào zhǎngwò kèhù fùkuǎn qíngkuàng, fāngbiàn hòuxù gēnjìn dìngdān hé hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì phòng kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý khách hàng. Họ cần biết tình trạng thanh toán để tiếp tục theo dõi đơn hàng và hợp đồng.
丁垂杨: 收款完成之后,是不是还要进行应收账款核销?
Dīng Chuí Yáng: Shōukuǎn wánchéng zhīhòu, shì bú shì hái yào jìnxíng yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thu được tiền thì còn phải thực hiện đối trừ công nợ phải thu đúng không ạ?
阮明武: 非常正确。很多新会计容易犯一个错误,只记录银行到账,却忘记核销客户应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhèngquè. Hěn duō xīn kuàijì róngyì fàn yí gè cuòwù, zhǐ jìlù yínháng dàozhàng, què wàngjì héxiāo kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nhiều kế toán mới thường mắc lỗi chỉ ghi nhận tiền về ngân hàng mà quên đối trừ công nợ phải thu của khách hàng.
丁垂杨: 如果忘记核销,会有什么影响?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ wàngjì héxiāo, huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Đinh Thùy Dương: Nếu quên đối trừ công nợ thì sẽ ảnh hưởng như thế nào ạ?
阮明武: 会导致系统显示客户仍然欠款,形成错误的应收账款数据,影响财务报表的真实性。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì dǎozhì xìtǒng xiǎnshì kèhù réngrán qiànkuǎn, xíngchéng cuòwù de yīngshōu zhàngkuǎn shùjù, yǐngxiǎng cáiwù bàobiǎo de zhēnshíxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống sẽ vẫn hiển thị khách hàng còn nợ tiền, làm sai lệch số liệu công nợ phải thu và ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính.
丁垂杨: 看来收款工作不仅涉及银行,还涉及销售、合同、发票以及应收账款管理。
Dīng Chuí Yáng: Kànlái shōukuǎn gōngzuò bùjǐn shèjí yínháng, hái shèjí xiāoshòu, hétóng, fāpiào yǐjí yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Có vẻ như công tác thu tiền không chỉ liên quan đến ngân hàng mà còn liên quan đến bán hàng, hợp đồng, hóa đơn và quản lý công nợ phải thu.
阮明武: 没错。所以优秀的会计主管必须了解整个业务流程,而不仅仅是记账。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Suǒyǐ yōuxiù de kuàijì zhǔguǎn bìxū liǎojiě zhěnggè yèwù liúchéng, ér bùjǐn jǐn shì jìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy một Kế toán trưởng giỏi phải hiểu toàn bộ quy trình kinh doanh chứ không chỉ đơn thuần là hạch toán kế toán.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。我今天学到了很多实际工作中的经验。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ jīntiān xuédào le hěn duō shíjì gōngzuò zhōng de jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Hôm nay em đã học được rất nhiều kinh nghiệm thực tế trong công việc.
阮明武: 很好。下一课我们将学习收款凭证管理、收据开具、客户对账以及月末应收账款分析。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xià yī kè wǒmen jiāng xuéxí shōukuǎn píngzhèng guǎnlǐ, shōujù kāijù, kèhù duìzhàng yǐjí yuèmò yīngshōu zhàngkuǎn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bài học tiếp theo chúng ta sẽ học về quản lý chứng từ thu tiền, lập phiếu thu, đối chiếu công nợ với khách hàng và phân tích công nợ phải thu cuối tháng.
第三课:检查银行交易与收款到账确认
Dì Sān Kè: Jiǎnchá Yínháng Jiāoyì Yǔ Shōukuǎn Dàozhàng Quèrèn
Bài học thứ ba: Kiểm tra giao dịch ngân hàng và xác nhận tiền thu về
经过前两天的学习,丁垂杨已经对客户付款通知和收款核销流程有了比较全面的了解。第三天上午,她依然早早来到阮明武老板办公室,继续学习企业收款管理中的重要内容。
Jīngguò qián liǎng tiān de xuéxí, Dīng Chuí Yáng yǐjīng duì kèhù fùkuǎn tōngzhī hé shōukuǎn héxiāo liúchéng yǒu le bǐjiào quánmiàn de liǎojiě. Dì sān tiān shàngwǔ, tā yīrán zǎozǎo láidào Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn bàngōngshì, jìxù xuéxí qǐyè shōukuǎn guǎnlǐ zhōng de zhòngyào nèiróng.
Sau hai ngày học tập, Đinh Thùy Dương đã hiểu khá toàn diện về quy trình tiếp nhận thông báo thanh toán và đối trừ công nợ. Sáng ngày thứ ba, cô tiếp tục đến văn phòng ông chủ Nguyễn Minh Vũ để học thêm về nghiệp vụ quản lý thu tiền.
阮明武: 垂杨,今天我们学习银行交易检查。这是企业收款管理中最核心的工作之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen xuéxí yínháng jiāoyì jiǎnchá. Zhè shì qǐyè shōukuǎn guǎnlǐ zhōng zuì héxīn de gōngzuò zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ học về kiểm tra giao dịch ngân hàng. Đây là một trong những công việc cốt lõi nhất của nghiệp vụ thu tiền.
丁垂杨: 阮明武老板,我发现很多企业收款错误都发生在银行对账环节。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn hěn duō qǐyè shōukuǎn cuòwù dōu fāshēng zài yínháng duìzhàng huánjié.
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, em nhận thấy rất nhiều sai sót trong công tác thu tiền đều phát sinh ở khâu đối chiếu ngân hàng.
阮明武: 说得没错。作为未来的会计主管,你必须养成每天检查银行账户的习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de méi cuò. Zuòwéi wèilái de kuàijì zhǔguǎn, nǐ bìxū yǎngchéng měitiān jiǎnchá yínháng zhànghù de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Với vai trò Kế toán trưởng tương lai, em phải hình thành thói quen kiểm tra tài khoản ngân hàng mỗi ngày.
检查收款账户
Jiǎnchá Shōukuǎn Zhànghù
Kiểm tra tài khoản nhận tiền
丁垂杨: 那么每天开始工作时,第一步应该做什么?
Dīng Chuí Yáng: Nàme měitiān kāishǐ gōngzuò shí, dì yī bù yīnggāi zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy mỗi ngày bắt đầu làm việc thì bước đầu tiên cần làm gì ạ?
阮明武: 第一件事情就是登录公司银行系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī jiàn shìqíng jiùshì dēnglù gōngsī yínháng xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Việc đầu tiên là đăng nhập hệ thống ngân hàng của công ty.
丁垂杨: 登录之后先查看什么内容?
Dīng Chuí Yáng: Dēnglù zhīhòu xiān chákàn shénme nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi đăng nhập thì xem nội dung gì trước tiên ạ?
阮明武: 首先检查账户余额。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá zhànghù yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra số dư tài khoản.
丁垂杨: 为什么账户余额这么重要?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme zhànghù yú’é zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao số dư tài khoản lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为账户余额可以帮助我们快速判断当天资金变动情况,也方便公司安排付款计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi zhànghù yú’é kěyǐ bāngzhù wǒmen kuàisù pànduàn dàngtiān zījīn biàndòng qíngkuàng, yě fāngbiàn gōngsī ānpái fùkuǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Vì số dư tài khoản giúp chúng ta nhanh chóng đánh giá tình hình biến động dòng tiền trong ngày và hỗ trợ lập kế hoạch thanh toán của công ty.
阮明武: 检查余额之后,要查看当天所有发生的交易记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá yú’é zhīhòu, yào chákàn dàngtiān suǒyǒu fāshēng de jiāoyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra số dư, phải xem toàn bộ các giao dịch phát sinh trong ngày.
丁垂杨: 包括收入和支出吗?
Dīng Chuí Yáng: Bāokuò shōurù hé zhīchū ma?
Đinh Thùy Dương: Bao gồm cả thu và chi đúng không ạ?
阮明武: 对。特别是收款记录,必须逐笔核查。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì shōukuǎn jìlù, bìxū zhú bǐ héchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đặc biệt là các giao dịch thu tiền phải được kiểm tra từng khoản một.
检查交易日期
Jiǎnchá Jiāoyì Rìqī
Kiểm tra ngày giao dịch
丁垂杨: 收到款项之后,我们需要检查哪些日期?
Dīng Chuí Yáng: Shōudào kuǎnxiàng zhīhòu, wǒmen xūyào jiǎnchá nǎxiē rìqī?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được tiền thì chúng ta cần kiểm tra những ngày nào ạ?
阮明武: 至少要核对三个重要日期。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo yào hédùi sān gè zhòngyào rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải đối chiếu ba mốc thời gian quan trọng.
丁垂杨: 哪三个日期?
Dīng Chuí Yáng: Nǎ sān gè rìqī?
Đinh Thùy Dương: Là ba ngày nào ạ?
阮明武: 第一是客户转账日期。
第二是银行实际入账日期。
第三是会计记账日期。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī shì kèhù zhuǎnzhàng rìqī.
Dì èr shì yínháng shíjì rùzhàng rìqī.
Dì sān shì kuàijì jìzhàng rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất là ngày khách hàng chuyển tiền.
Thứ hai là ngày ngân hàng thực tế ghi có.
Thứ ba là ngày kế toán hạch toán.
丁垂杨: 这三个日期可能不一样吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè sān gè rìqī kěnéng bù yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Ba ngày này có thể khác nhau sao ạ?
阮明武: 完全有可能。例如客户星期五下午汇款,银行星期一才入账,而财务星期一下午才完成记账。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán yǒu kěnéng. Lìrú kèhù xīngqīwǔ xiàwǔ huìkuǎn, yínháng xīngqīyī cái rùzhàng, ér cáiwù xīngqīyī xiàwǔ cái wánchéng jìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn có thể. Ví dụ khách hàng chuyển tiền vào chiều thứ Sáu, ngân hàng ghi có vào thứ Hai và kế toán hạch toán vào chiều thứ Hai.
阮明武: 如果日期记录错误,月末对账时就容易出现差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ rìqī jìlù cuòwù, yuèmò duìzhàng shí jiù róngyì chūxiàn chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ghi nhận sai ngày thì cuối tháng rất dễ phát sinh chênh lệch khi đối chiếu số liệu.
检查转账内容
Jiǎnchá Zhuǎnzhàng Nèiróng
Kiểm tra nội dung chuyển khoản
丁垂杨: 除了金额和日期,我们还要检查哪些付款信息?
Dīng Chuí Yáng: Chúle jīn’é hé rìqī, wǒmen hái yào jiǎnchá nǎxiē fùkuǎn xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Ngoài số tiền và ngày giao dịch thì chúng ta còn phải kiểm tra những thông tin gì nữa ạ?
阮明武: 最重要的是检查转账附言内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì jiǎnchá zhuǎnzhàng fùyán nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là kiểm tra nội dung chuyển khoản.
丁垂杨: 具体检查什么内容?
Dīng Chuí Yáng: Jùtǐ jiǎnchá shénme nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Cụ thể cần kiểm tra những gì ạ?
阮明武: 第一检查合同编号。
第二检查发票号码。
第三检查订单名称。
第四检查客户代码。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī jiǎnchá hétóng biānhào.
Dì èr jiǎnchá fāpiào hàomǎ.
Dì sān jiǎnchá dìngdān míngchēng.
Dì sì jiǎnchá kèhù dàimǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất kiểm tra số hợp đồng.
Thứ hai kiểm tra số hóa đơn.
Thứ ba kiểm tra tên đơn hàng.
Thứ tư kiểm tra mã khách hàng.
丁垂杨: 如果客户只写“付款”两个字怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù zhǐ xiě “fùkuǎn” liǎng gè zì zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng chỉ ghi nội dung là “thanh toán” thì sao ạ?
阮明武: 那种情况最麻烦。财务人员必须联系客户确认对应的发票和合同。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhǒng qíngkuàng zuì máfan. Cáiwù rényuán bìxū liánxì kèhù quèrèn duìyìng de fāpiào hé hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là trường hợp khó xử nhất. Kế toán phải liên hệ khách hàng để xác nhận chính xác hóa đơn và hợp đồng liên quan.
检查实际收款金额
Jiǎnchá Shíjì Shōukuǎn Jīn’é
Kiểm tra số tiền thực nhận
丁垂杨: 当确认到账后,我们如何核对金额?
Dīng Chuí Yáng: Dāng quèrèn dàozhàng hòu, wǒmen rúhé hédùi jīn’é?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận tiền đã vào tài khoản thì đối chiếu số tiền như thế nào ạ?
阮明武: 要进行三个方面的核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào jìnxíng sān gè fāngmiàn de hédùi.
Nguyễn Minh Vũ: Phải thực hiện ba bước đối chiếu.
丁垂杨: 请您详细说明。
Dīng Chuí Yáng: Qǐng nín xiángxì shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Mong anh giải thích chi tiết hơn ạ.
阮明武: 第一,对照应收账款余额。
第二,对照销售发票金额。
第三,对照客户付款确认书。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, duìzhào yīngshōu zhàngkuǎn yú’é.
Dì èr, duìzhào xiāoshòu fāpiào jīn’é.
Dì sān, duìzhào kèhù fùkuǎn quèrènshū.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất đối chiếu với công nợ phải thu.
Thứ hai đối chiếu với giá trị hóa đơn.
Thứ ba đối chiếu với xác nhận thanh toán của khách hàng.
丁垂杨: 如果客户部分付款呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù bùfèn fùkuǎn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng chỉ thanh toán một phần thì sao ạ?
阮明武: 必须记录剩余欠款金额,并更新客户应收账款明细。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū jìlù shèngyú qiànkuǎn jīn’é, bìng gēngxīn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn míngxì.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi nhận số tiền còn nợ và cập nhật chi tiết công nợ phải thu của khách hàng.
检查银行费用
Jiǎnchá Yínháng Fèiyòng
Kiểm tra phí ngân hàng phát sinh
丁垂杨: 阮明武老板,跨境业务越来越多,银行费用是不是也需要特别关注?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, kuàjìng yèwù yuèláiyuè duō, yínháng fèiyòng shì bú shì yě xūyào tèbié guānzhù?
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, hiện nay giao dịch quốc tế ngày càng nhiều, các khoản phí ngân hàng có cần được theo dõi đặc biệt không ạ?
阮明武: 当然需要,而且很多财务错误都发生在这里。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán xūyào, érqiě hěn duō cáiwù cuòwù dōu fāshēng zài zhèlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn là có, và rất nhiều sai sót kế toán phát sinh ở chính phần này.
阮明武: 首先检查国内转账手续费。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá guónèi zhuǎnzhàng shǒuxùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra phí chuyển khoản trong nước.
阮明武: 然后检查国际汇款手续费。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu jiǎnchá guójì huìkuǎn shǒuxùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là phí chuyển khoản quốc tế.
阮明武: 有时候还会发生中间银行扣费。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒushíhou hái huì fāshēng zhōngjiān yínháng kòufèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi còn phát sinh phí ngân hàng trung gian.
丁垂杨: 就是国外汇款经过其他银行时产生的费用吗?
Dīng Chuí Yáng: Jiùshì guówài huìkuǎn jīngguò qítā yínháng shí chǎnshēng de fèiyòng ma?
Đinh Thùy Dương: Đó là khoản phí phát sinh khi tiền quốc tế đi qua các ngân hàng trung gian phải không ạ?
阮明武: 没错。另外还要关注汇率差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Lìngwài hái yào guānzhù huìlǜ chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Ngoài ra còn phải theo dõi chênh lệch tỷ giá.
丁垂杨: 汇率差异也会影响收款金额?
Dīng Chuí Yáng: Huìlǜ chāyì yě huì yǐngxiǎng shōukuǎn jīn’é?
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch tỷ giá cũng ảnh hưởng đến số tiền nhận được ạ?
阮明武: 是的。例如客户支付一万美元,但由于汇率变化,实际入账金额可能与预计金额存在差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Lìrú kèhù zhīfù yī wàn Měiyuán, dàn yóuyú huìlǜ biànhuà, shíjì rùzhàng jīn’é kěnéng yǔ yùjì jīn’é cúnzài chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ khách hàng thanh toán 10.000 USD nhưng do biến động tỷ giá nên số tiền thực nhận có thể khác với số tiền dự kiến.
丁垂杨: 我明白了。作为未来的会计主管,我不仅要关注到账金额,还要关注日期、合同、发票、客户代码以及各种银行费用。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ míngbái le. Zuòwéi wèilái de kuàijì zhǔguǎn, wǒ bùjǐn yào guānzhù dàozhàng jīn’é, hái yào guānzhù rìqī, hétóng, fāpiào, kèhù dàimǎ yǐjí gèzhǒng yínháng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Với vai trò Kế toán trưởng tương lai, em không chỉ cần quan tâm đến số tiền nhận được mà còn phải kiểm tra ngày giao dịch, hợp đồng, hóa đơn, mã khách hàng và các khoản phí ngân hàng.
阮明武: 很好。只有把每一个细节都核查清楚,才能保证CHINEMASTER的资金管理准确、安全、规范。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhǐyǒu bǎ měi yí gè xìjié dōu héchá qīngchu, cáinéng bǎozhèng CHINEMASTER de zījīn guǎnlǐ zhǔnquè, ānquán, guīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi kiểm tra kỹ từng chi tiết, chúng ta mới có thể đảm bảo công tác quản lý dòng tiền của CHINEMASTER được chính xác, an toàn và chuyên nghiệp.
第四课:收款异常情况处理与银行对账实务培训
Dì Sì Kè: Shōukuǎn Yìcháng Qíngkuàng Chǔlǐ Yǔ Yínháng Duìzhàng Shíwù Péixùn
Bài học thứ tư: Xử lý các trường hợp thu tiền bất thường và nghiệp vụ đối chiếu ngân hàng thực tế
连续几天的学习之后,丁垂杨已经掌握了客户付款通知、银行到账核对、应收账款核销以及银行费用检查等基础知识。阮明武老板发现她学习速度很快,而且每次培训结束后都会主动整理笔记和制作流程图,因此决定开始向她讲解更加复杂的收款异常处理业务。
Liánxù jǐ tiān de xuéxí zhīhòu, Dīng Chuí Yáng yǐjīng zhǎngwò le kèhù fùkuǎn tōngzhī, yínháng dàozhàng héduì, yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo yǐjí yínháng fèiyòng jiǎnchá děng jīchǔ zhīshi. Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn fāxiàn tā xuéxí sùdù hěn kuài, érqiě měicì péixùn jiéshù hòu dōu huì zhǔdòng zhěnglǐ bǐjì hé zhìzuò liúchéng tú, yīncǐ juédìng kāishǐ xiàng tā jiǎngjiě gèngjiā fùzá de shōukuǎn yìcháng chǔlǐ yèwù.
Sau nhiều ngày học tập liên tục, Đinh Thùy Dương đã nắm được các kiến thức cơ bản về tiếp nhận thông báo thanh toán, đối chiếu tiền về ngân hàng, đối trừ công nợ phải thu và kiểm tra phí ngân hàng. Ông chủ Nguyễn Minh Vũ nhận thấy cô học rất nhanh, luôn chủ động ghi chép và xây dựng quy trình nghiệp vụ sau mỗi buổi đào tạo, vì vậy ông quyết định hướng dẫn những tình huống phức tạp hơn trong công tác thu tiền.
阮明武: 垂杨,今天我们学习收款管理中最考验会计能力的部分——异常收款处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen xuéxí shōukuǎn guǎnlǐ zhōng zuì kǎoyàn kuàijì nénglì de bùfen —— yìcháng shōukuǎn chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ học phần đòi hỏi năng lực kế toán cao nhất trong quản lý thu tiền, đó là xử lý các trường hợp thu tiền bất thường.
丁垂杨: 阮明武老板,我发现正常收款比较容易处理,但异常情况往往最容易出错。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn zhèngcháng shōukuǎn bǐjiào róngyì chǔlǐ, dàn yìcháng qíngkuàng wǎngwǎng zuì róngyì chūcuò.
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, em nhận thấy các khoản thu bình thường khá dễ xử lý, nhưng các trường hợp bất thường lại rất dễ xảy ra sai sót.
阮明武: 完全正确。优秀会计和普通会计最大的区别,就是处理异常情况的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yōuxiù kuàijì hé pǔtōng kuàijì zuì dà de qūbié, jiùshì chǔlǐ yìcháng qíngkuàng de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điểm khác biệt lớn nhất giữa một kế toán giỏi và một kế toán thông thường chính là khả năng xử lý các tình huống bất thường.
客户付款金额不足
Kèhù Fùkuǎn Jīn’é Bùzú
Khách hàng thanh toán thiếu tiền
阮明武: 假设客户应付款是一亿越盾,但银行实际到账九千五百万越盾,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè kèhù yīngfùkuǎn shì yī yì Yuènán Dùn, dàn yínháng shíjì dàozhàng jiǔqiānwǔbǎi wàn Yuènán Dùn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử khách hàng phải thanh toán 100 triệu đồng nhưng tài khoản ngân hàng chỉ nhận được 95 triệu đồng, em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨: 首先核对合同金额、发票金额和付款通知,然后联系客户确认差额原因。
Dīng Chuí Yáng: Shǒuxiān hédùi hétóng jīn’é, fāpiào jīn’é hé fùkuǎn tōngzhī, ránhòu liánxì kèhù quèrèn chā’é yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ đối chiếu giá trị hợp đồng, hóa đơn và thông báo thanh toán, sau đó liên hệ khách hàng để xác nhận nguyên nhân chênh lệch.
阮明武: 很好。那么差额可能有哪些原因?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Nàme chā’é kěnéng yǒu nǎxiē yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy khoản chênh lệch đó có thể do những nguyên nhân nào?
丁垂杨: 可能是客户少转账、银行手续费扣除、汇率差异或者客户故意保留部分尾款。
Dīng Chuí Yáng: Kěnéng shì kèhù shǎo zhuǎnzhàng, yínháng shǒuxùfèi kòuchú, huìlǜ chāyì huòzhě kèhù gùyì bǎoliú bùfèn wěikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể do khách hàng chuyển thiếu tiền, bị trừ phí ngân hàng, phát sinh chênh lệch tỷ giá hoặc khách hàng cố tình giữ lại một phần tiền cuối cùng.
阮明武: 非常好。实际工作中最常见的就是尾款保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Shíjì gōngzuò zhōng zuì chángjiàn de jiùshì wěikuǎn bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong thực tế, trường hợp phổ biến nhất là khách hàng giữ lại tiền bảo hành hoặc tiền quyết toán cuối cùng.
客户重复付款
Kèhù Chóngfù Fùkuǎn
Khách hàng thanh toán trùng lặp
阮明武: 还有一种情况,客户可能重复付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng, kèhù kěnéng chóngfù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một trường hợp khác là khách hàng thanh toán trùng lặp.
丁垂杨: 就是同一张发票付款两次吗?
Dīng Chuí Yáng: Jiùshì tóng yì zhāng fāpiào fùkuǎn liǎng cì ma?
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là cùng một hóa đơn nhưng khách hàng chuyển tiền hai lần phải không ạ?
阮明武: 对。例如销售部门催款后,客户财务已经付款,但业务人员不知道,又再次提醒客户付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lìrú xiāoshòu bùmén cuīkuǎn hòu, kèhù cáiwù yǐjīng fùkuǎn, dàn yèwù rényuán bù zhīdào, yòu zàicì tíxǐng kèhù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ bộ phận kinh doanh đã nhắc thanh toán, khách hàng đã chuyển tiền nhưng nhân viên phụ trách không biết và tiếp tục nhắc, dẫn đến việc khách hàng chuyển trùng.
丁垂杨: 这种情况应该怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này xử lý như thế nào ạ?
阮明武: 必须立即联系客户确认。
如果客户要求退款,我们要启动退款流程。
如果客户同意保留余额,则可以作为预收款管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū lìjí liánxì kèhù quèrèn.
Rúguǒ kèhù yāoqiú tuìkuǎn, wǒmen yào qǐdòng tuìkuǎn liúchéng.
Rúguǒ kèhù tóngyì bǎoliú yú’é, zé kěyǐ zuòwéi yùshōukuǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải liên hệ khách hàng ngay để xác nhận.
Nếu khách hàng yêu cầu hoàn tiền thì thực hiện quy trình hoàn trả.
Nếu khách hàng đồng ý giữ lại số dư thì có thể ghi nhận là khoản người mua trả tiền trước.
无法识别付款来源
Wúfǎ Shíbié Fùkuǎn Láiyuán
Không xác định được nguồn tiền
阮明武: 接下来是财务最头疼的问题——不明收款。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái shì cáiwù zuì tóuténg de wèntí —— bùmíng shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là vấn đề khiến kế toán đau đầu nhất, đó là các khoản tiền không xác định được nguồn gốc.
丁垂杨: 就是银行到账了,但是不知道是谁付款?
Dīng Chuí Yáng: Jiùshì yínháng dàozhàng le, dànshì bù zhīdào shì shuí fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là tiền đã về tài khoản nhưng không biết ai là người chuyển phải không ạ?
阮明武: 对。有些客户转账时没有填写合同号、发票号或者客户代码。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒuxiē kèhù zhuǎnzhàng shí méiyǒu tiánxiě hétóng hào, fāpiào hào huòzhě kèhù dàimǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Một số khách hàng chuyển tiền nhưng không ghi số hợp đồng, số hóa đơn hoặc mã khách hàng.
丁垂杨: 那我们怎么查找?
Dīng Chuí Yáng: Nà wǒmen zěnme cházhǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta phải tra cứu như thế nào ạ?
阮明武: 第一步查看付款单位名称。
第二步查看付款银行。
第三步查看历史交易记录。
第四步联系销售部门确认客户信息。
第五步联系客户财务部门核实。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù chákàn fùkuǎn dānwèi míngchēng.
Dì èr bù chákàn fùkuǎn yínháng.
Dì sān bù chákàn lìshǐ jiāoyì jìlù.
Dì sì bù liánxì xiāoshòu bùmén quèrèn kèhù xìnxī.
Dì wǔ bù liánxì kèhù cáiwù bùmén héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Bước một xem tên đơn vị chuyển tiền.
Bước hai kiểm tra ngân hàng chuyển.
Bước ba xem lịch sử giao dịch trước đó.
Bước bốn liên hệ phòng kinh doanh.
Bước năm liên hệ bộ phận tài chính của khách hàng để xác minh.
月末银行对账
Yuèmò Yínháng Duìzhàng
Đối chiếu ngân hàng cuối tháng
阮明武: 下面我们学习月末最重要的工作——银行对账。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen xuéxí yuèmò zuì zhòngyào de gōngzuò —— yínháng duìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ học công việc quan trọng nhất vào cuối tháng, đó là đối chiếu ngân hàng.
丁垂杨: 每个月都要做银行对账吗?
Dīng Chuí Yáng: Měi gè yuè dōu yào zuò yínháng duìzhàng ma?
Đinh Thùy Dương: Mỗi tháng đều phải thực hiện đối chiếu ngân hàng phải không ạ?
阮明武: 不仅每个月要做,大型企业甚至每天都要进行资金核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùjǐn měi gè yuè yào zuò, dàxíng qǐyè shènzhì měitiān dōu yào jìnxíng zījīn hédùi.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ mỗi tháng, nhiều doanh nghiệp lớn còn thực hiện đối chiếu dòng tiền hàng ngày.
丁垂杨: 月末银行对账主要检查什么?
Dīng Chuí Yáng: Yuèmò yínháng duìzhàng zhǔyào jiǎnchá shénme?
Đinh Thùy Dương: Đối chiếu ngân hàng cuối tháng chủ yếu kiểm tra những gì ạ?
阮明武: 检查银行余额与会计账面余额是否一致。
检查未达账项。
检查在途资金。
检查银行手续费。
检查利息收入。
检查汇率差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá yínháng yú’é yǔ kuàijì zhàngmiàn yú’é shìfǒu yízhì.
Jiǎnchá wèidá zhàngxiàng.
Jiǎnchá zàitú zījīn.
Jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi.
Jiǎnchá lìxī shōurù.
Jiǎnchá huìlǜ chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra số dư ngân hàng và số dư trên sổ kế toán có khớp nhau không.
Kiểm tra các khoản chưa đối chiếu.
Kiểm tra tiền đang chuyển.
Kiểm tra phí ngân hàng.
Kiểm tra lãi tiền gửi.
Kiểm tra chênh lệch tỷ giá.
丁垂杨: 看来银行对账不仅是核对数字,而是全面检查企业资金管理情况。
Dīng Chuí Yáng: Kànlái yínháng duìzhàng bùjǐn shì hédùi shùzì, ér shì quánmiàn jiǎnchá qǐyè zījīn guǎnlǐ qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Có vẻ việc đối chiếu ngân hàng không chỉ là kiểm tra các con số mà còn là đánh giá toàn diện tình hình quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
阮明武: 非常正确。作为CHINEMASTER未来的会计负责人,你必须能够通过银行流水发现问题、分析问题并解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhèngquè. Zuòwéi CHINEMASTER wèilái de kuàijì fùzérén, nǐ bìxū nénggòu tōngguò yínháng liúshuǐ fāxiàn wèntí, fēnxī wèntí bìng jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Với vai trò là người phụ trách kế toán tương lai của CHINEMASTER, em phải có khả năng phát hiện vấn đề, phân tích nguyên nhân và giải quyết vấn đề thông qua các giao dịch ngân hàng.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。我越来越明白为什么财务管理不仅需要会计知识,更需要严谨的逻辑分析能力。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ yuèláiyuè míngbái wèishéme cáiwù guǎnlǐ bùjǐn xūyào kuàijì zhīshi, gèng xūyào yánjǐn de luójí fēnxī nénglì.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em ngày càng hiểu rõ vì sao quản lý tài chính không chỉ cần kiến thức kế toán mà còn đòi hỏi tư duy logic và khả năng phân tích rất chặt chẽ.
阮明武: 很好。明天我们开始学习收款确认、开具收据、应收账款核销以及财务系统入账操作。这些都是会计主管必须熟练掌握的核心技能。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Míngtiān wǒmen kāishǐ xuéxí shōukuǎn quèrèn, kāijù shōujù, yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo yǐjí cáiwù xìtǒng rùzhàng cāozuò. Zhèxiē dōu shì kuàijì zhǔguǎn bìxū shúliàn zhǎngwò de héxīn jìnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngày mai chúng ta sẽ bắt đầu học về xác nhận thu tiền, lập phiếu thu, đối trừ công nợ phải thu và hạch toán trên hệ thống kế toán. Đây đều là những kỹ năng cốt lõi mà một Kế toán trưởng phải thành thạo.
第五课:应收账款对账管理与收款依据审核
Dì Wǔ Kè: Yīngshōu Zhàngkuǎn Duìzhàng Guǎnlǐ Yǔ Shōukuǎn Yījù Shěnhé
Bài học thứ năm: Đối chiếu công nợ phải thu và kiểm tra hồ sơ làm căn cứ thu tiền
经过几天的培训,丁垂杨已经逐渐掌握企业收款管理的基础流程。阮明武老板发现她不仅能够准确记录培训内容,还能够主动分析业务风险,因此决定开始讲解应收账款管理中最重要的工作——应收账款对账。
Jīngguò jǐ tiān de péixùn, Dīng Chuí Yáng yǐjīng zhújiàn zhǎngwò qǐyè shōukuǎn guǎnlǐ de jīchǔ liúchéng. Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn fāxiàn tā bùjǐn nénggòu zhǔnquè jìlù péixùn nèiróng, hái nénggòu zhǔdòng fēnxī yèwù fēngxiǎn, yīncǐ juédìng kāishǐ jiǎngjiě yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ zhōng zuì zhòngyào de gōngzuò —— yīngshōu zhàngkuǎn duìzhàng.
Sau nhiều ngày đào tạo, Đinh Thùy Dương đã dần nắm vững các quy trình cơ bản trong quản lý thu tiền của doanh nghiệp. Ông chủ Nguyễn Minh Vũ nhận thấy cô không chỉ ghi chép chính xác mà còn chủ động phân tích rủi ro nghiệp vụ, vì vậy ông quyết định hướng dẫn nội dung quan trọng nhất trong quản lý công nợ phải thu: đối chiếu công nợ.
阮明武: 垂杨,很多新会计认为收到钱就代表工作结束了,其实这只是开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, hěn duō xīn kuàijì rènwéi shōudào qián jiù dàibiǎo gōngzuò jiéshù le, qíshí zhè zhǐshì kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, nhiều kế toán mới cho rằng nhận được tiền là công việc đã hoàn thành, nhưng thực tế đó chỉ mới là bắt đầu.
丁垂杨: 阮明武老板,您的意思是收款之后还需要验证相关业务资料吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, nín de yìsi shì shōukuǎn zhīhòu hái xūyào yànzhèng xiāngguān yèwù zīliào ma?
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, ý anh là sau khi nhận tiền vẫn phải kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ nghiệp vụ liên quan đúng không ạ?
阮明武: 完全正确。财务必须确保每一笔收款都有完整、合法、准确的依据。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiwù bìxū quèbǎo měi yì bǐ shōukuǎn dōu yǒu wánzhěng, héfǎ, zhǔnquè de yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bộ phận kế toán phải đảm bảo mỗi khoản thu đều có đầy đủ căn cứ hợp pháp và chính xác.
对照销售合同
Duìzhào Xiāoshòu Hétóng
Đối chiếu hợp đồng mua bán
阮明武: 对账工作的第一步,就是检查销售合同。
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng gōngzuò de dì yī bù, jiùshì jiǎnchá xiāoshòu hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên của công tác đối chiếu công nợ là kiểm tra hợp đồng mua bán.
丁垂杨: 为什么合同这么重要?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme hétóng zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao hợp đồng lại quan trọng đến vậy ạ?
阮明武: 因为合同是整个交易的法律基础。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi hétóng shì zhěnggè jiāoyì de fǎlǜ jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì hợp đồng là cơ sở pháp lý của toàn bộ giao dịch.
阮明武: 首先检查合同金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá hétóng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra giá trị hợp đồng.
丁垂杨: 需要核对合同总金额与实际销售金额是否一致吗?
Dīng Chuí Yáng: Xūyào hédùi hétóng zǒng jīn’é yǔ shíjì xiāoshòu jīn’é shìfǒu yízhì ma?
Đinh Thùy Dương: Có phải đối chiếu giá trị hợp đồng với giá trị bán hàng thực tế không ạ?
阮明武: 对。另外还要检查付款条款。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lìngwài hái yào jiǎnchá fùkuǎn tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ngoài ra còn phải kiểm tra điều khoản thanh toán.
丁垂杨: 付款条款包括哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: Fùkuǎn tiáokuǎn bāokuò nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Điều khoản thanh toán bao gồm những nội dung gì ạ?
阮明武: 比如预付款比例、交货后付款比例、验收后付款比例以及最终结算比例。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú yùfùkuǎn bǐlì, jiāohuò hòu fùkuǎn bǐlì, yànshōu hòu fùkuǎn bǐlì yǐjí zuìzhōng jiésuàn bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như tỷ lệ thanh toán trước, tỷ lệ thanh toán sau giao hàng, tỷ lệ thanh toán sau nghiệm thu và tỷ lệ thanh toán khi quyết toán cuối cùng.
阮明武: 同时还要检查付款期限。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngshí hái yào jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời phải kiểm tra thời hạn thanh toán.
丁垂杨: 如果客户超过付款期限怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù chāoguò fùkuǎn qīxiàn zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng quá hạn thanh toán thì sao ạ?
阮明武: 那就要根据合同检查是否存在逾期罚款条款。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù yào gēnjù hétóng jiǎnchá shìfǒu cúnzài yúqī fákuǎn tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xem xét điều khoản phạt chậm thanh toán trong hợp đồng.
对照客户订单
Duìzhào Kèhù Dìngdān
Đối chiếu đơn đặt hàng
阮明武: 合同核对完成后,下一步检查客户订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Hétóng hédùi wánchéng hòu, xià yī bù jiǎnchá kèhù dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra hợp đồng, bước tiếp theo là đối chiếu đơn đặt hàng.
丁垂杨: 订单主要检查哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: Dìngdān zhǔyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Đơn đặt hàng cần kiểm tra những nội dung gì ạ?
阮明武: 第一检查订购数量。
第二检查销售单价。
第三检查订单总金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī jiǎnchá dìnggòu shùliàng.
Dì èr jiǎnchá xiāoshòu dānjià.
Dì sān jiǎnchá dìngdān zǒng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất kiểm tra số lượng đặt hàng.
Thứ hai kiểm tra đơn giá bán.
Thứ ba kiểm tra tổng giá trị đơn hàng.
丁垂杨: 如果订单金额与合同金额不一致怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ dìngdān jīn’é yǔ hétóng jīn’é bù yízhì zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu giá trị đơn hàng khác với giá trị hợp đồng thì sao ạ?
阮明武: 必须查找是否存在合同补充协议或者订单变更记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū cházhǎo shìfǒu cúnzài hétóng bǔchōng xiéyì huòzhě dìngdān biàngēng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra xem có phụ lục hợp đồng hoặc hồ sơ thay đổi đơn hàng hay không.
对照增值税发票
Duìzhào Zēngzhíshuì Fāpiào
Đối chiếu hóa đơn VAT
阮明武: 接下来检查增值税发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá zēngzhíshuì fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là kiểm tra hóa đơn VAT.
丁垂杨: 发票核对是不是财务工作的重点?
Dīng Chuí Yáng: Fāpiào hédùi shì bú shì cáiwù gōngzuò de zhòngdiǎn?
Đinh Thùy Dương: Đối chiếu hóa đơn có phải là một trong những trọng tâm của công tác kế toán không ạ?
阮明武: 是的,而且必须非常仔细。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, érqiě bìxū fēicháng zǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, và phải thực hiện cực kỳ cẩn thận.
阮明武: 首先检查发票号码。
其次检查发票日期。
然后检查税前金额。
再检查增值税金额。
最后检查价税合计金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá fāpiào hàomǎ.
Qícì jiǎnchá fāpiào rìqī.
Ránhòu jiǎnchá shuìqián jīn’é.
Zài jiǎnchá zēngzhíshuì jīn’é.
Zuìhòu jiǎnchá jiàshuì héjì jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra số hóa đơn.
Tiếp theo kiểm tra ngày hóa đơn.
Sau đó kiểm tra giá trị trước thuế.
Tiếp tục kiểm tra tiền thuế VAT.
Cuối cùng kiểm tra tổng giá trị thanh toán.
丁垂杨: 如果税率 áp dụng sai thì会影响收款吗?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ shuìlǜ yìngyòng cuòwù, huì yǐngxiǎng shōukuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu áp dụng sai thuế suất thì có ảnh hưởng đến việc thu tiền không ạ?
阮明武: 当然会。甚至可能导致客户拒绝付款或者要求重新开票。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán huì. Shènzhì kěnéng dǎozhì kèhù jùjué fùkuǎn huòzhě yāoqiú chóngxīn kāipiào.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn có. Thậm chí khách hàng có thể từ chối thanh toán hoặc yêu cầu xuất lại hóa đơn.
对照出库单
Duìzhào Chūkùdān
Đối chiếu phiếu xuất kho
阮明武: 收款之前,还必须确认货物是否已经出库。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōukuǎn zhīqián, hái bìxū quèrèn huòwù shìfǒu yǐjīng chūkù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thu tiền, chúng ta còn phải xác nhận hàng hóa đã được xuất kho hay chưa.
丁垂杨: 所以还要查看出库单?
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ hái yào chákàn chūkùdān?
Đinh Thùy Dương: Vì vậy cần phải kiểm tra phiếu xuất kho đúng không ạ?
阮明武: 对。重点核查出库数量、出库时间以及收货人信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhòngdiǎn héchá chūkù shùliàng, chūkù shíjiān yǐjí shōuhuòrén xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Cần kiểm tra số lượng xuất kho, thời gian xuất kho và thông tin người nhận hàng.
丁垂杨: 如果发票数量与出库数量不同呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ fāpiào shùliàng yǔ chūkù shùliàng bùtóng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng trên hóa đơn khác với số lượng xuất kho thì sao ạ?
阮明武: 必须立即停止对账,并调查原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū lìjí tíngzhǐ duìzhàng, bìng diàochá yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải dừng việc đối chiếu ngay lập tức và tiến hành kiểm tra nguyên nhân.
对照交货记录
Duìzhào Jiāohuò Jìlù
Đối chiếu biên bản giao hàng
阮明武: 最后一步是检查交货确认文件。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù shì jiǎnchá jiāohuò quèrèn wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là kiểm tra biên bản giao hàng.
丁垂杨: 为什么交货确认文件这么重要?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme jiāohuò quèrèn wénjiàn zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao biên bản giao hàng lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为它证明客户已经收到货物。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi tā zhèngmíng kèhù yǐjīng shōudào huòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì đó là bằng chứng xác nhận khách hàng đã nhận hàng.
阮明武: 必须检查实际交货数量。
检查实际交货时间。
检查客户签字确认。
必要时还要检查公司盖章。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū jiǎnchá shíjì jiāohuò shùliàng.
Jiǎnchá shíjì jiāohuò shíjiān.
Jiǎnchá kèhù qiānzì quèrèn.
Bìyào shí hái yào jiǎnchá gōngsī gàizhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra số lượng giao hàng thực tế.
Kiểm tra thời gian giao hàng.
Kiểm tra chữ ký xác nhận của khách hàng.
Khi cần thiết còn phải kiểm tra dấu xác nhận của doanh nghiệp.
丁垂杨: 我终于明白了。
合同决定客户应该支付多少钱。
订单决定客户购买什么产品。
发票决定财务收款依据。
出库单证明货物已经发出。
交货单证明客户已经收到货物。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ zhōngyú míngbái le.
Hétóng juédìng kèhù yīnggāi zhīfù duōshao qián.
Dìngdān juédìng kèhù gòumǎi shénme chǎnpǐn.
Fāpiào juédìng cáiwù shōukuǎn yījù.
Chūkùdān zhèngmíng huòwù yǐjīng fāchū.
Jiāohuòdān zhèngmíng kèhù yǐjīng shōudào huòwù.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng em đã hiểu rồi.
Hợp đồng quyết định khách hàng phải thanh toán bao nhiêu tiền.
Đơn đặt hàng quyết định khách hàng mua sản phẩm gì.
Hóa đơn là căn cứ thu tiền của kế toán.
Phiếu xuất kho chứng minh hàng đã được xuất.
Biên bản giao hàng chứng minh khách hàng đã nhận hàng.
阮明武: 非常好。作为未来CHINEMASTER的会计负责人,你必须学会利用所有业务文件进行交叉验证。
只有合同、订单、发票、出库单、交货单和银行收款记录全部一致,财务才能确认应收账款真实有效。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zuòwéi wèilái CHINEMASTER de kuàijì fùzérén, nǐ bìxū xuéhuì lìyòng suǒyǒu yèwù wénjiàn jìnxíng jiāochā yànzhèng.
Zhǐyǒu hétóng, dìngdān, fāpiào, chūkùdān, jiāohuòdān hé yínháng shōukuǎn jìlù quánbù yízhì, cáiwù cáinéng quèrèn yīngshōu zhàngkuǎn zhēnshí yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Với vai trò là người phụ trách kế toán tương lai của CHINEMASTER, em phải biết sử dụng tất cả chứng từ nghiệp vụ để kiểm tra chéo.
Chỉ khi hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao hàng và giao dịch thu tiền ngân hàng hoàn toàn khớp nhau thì kế toán mới có thể xác nhận công nợ phải thu là chính xác và hợp lệ.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。我会把今天学习的内容整理成《应收账款对账标准流程》,作为以后财务部门的工作规范。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì bǎ jīntiān xuéxí de nèiróng zhěnglǐ chéng 《Yīngshōu Zhàngkuǎn Duìzhàng Biāozhǔn Liúchéng》, zuòwéi yǐhòu cáiwù bùmén de gōngzuò guīfàn.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ tổng hợp toàn bộ nội dung hôm nay thành “Quy trình tiêu chuẩn đối chiếu công nợ phải thu” để làm quy chuẩn nghiệp vụ cho bộ phận kế toán trong tương lai.
第六课:特殊付款情况处理与应收账款跟踪管理
Dì Liù Kè: Tèshū Fùkuǎn Qíngkuàng Chǔlǐ Yǔ Yīngshōu Zhàngkuǎn Gēnzōng Guǎnlǐ
Bài học thứ sáu: Xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt và theo dõi công nợ phải thu
经过前几天的培训,丁垂杨已经能够独立检查合同、订单、发票、出库单、交货单以及银行收款记录之间的一致性。阮明武老板对于她的学习能力感到十分满意,于是决定进一步培训各种复杂的付款情况处理方法。
Jīngguò qián jǐ tiān de péixùn, Dīng Chuí Yáng yǐjīng nénggòu dúlì jiǎnchá hétóng, dìngdān, fāpiào, chūkùdān, jiāohuòdān yǐjí yínháng shōukuǎn jìlù zhījiān de yízhìxìng. Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn duìyú tā de xuéxí nénglì gǎndào shífēn mǎnyì, yúshì juédìng jìnyíbù péixùn gèzhǒng fùzá de fùkuǎn qíngkuàng chǔlǐ fāngfǎ.
Sau nhiều ngày đào tạo, Đinh Thùy Dương đã có thể tự mình kiểm tra tính nhất quán giữa hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao hàng và giao dịch ngân hàng. Ông chủ Nguyễn Minh Vũ rất hài lòng với khả năng học hỏi của cô và quyết định hướng dẫn những tình huống thanh toán phức tạp thường gặp trong thực tế.
阮明武: 垂杨,现实工作中客户付款很少完全按照理想情况进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiànshí gōngzuò zhōng kèhù fùkuǎn hěn shǎo wánquán ànzhào lǐxiǎng qíngkuàng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, trong thực tế rất ít khách hàng thanh toán đúng hoàn toàn theo kịch bản lý tưởng.
丁垂杨: 阮明武老板,您的意思是财务人员每天都会遇到各种特殊情况吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, nín de yìsi shì cáiwù rényuán měitiān dōu huì yùdào gèzhǒng tèshū qíngkuàng ma?
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, ý anh là kế toán hằng ngày đều sẽ gặp nhiều tình huống đặc biệt phải không ạ?
阮明武: 没错。未来你担任CHINEMASTER会计负责人后,必须能够快速判断并正确处理这些情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wèilái nǐ dānrèn CHINEMASTER kuàijì fùzérén hòu, bìxū nénggòu kuàisù pànduàn bìng zhèngquè chǔlǐ zhèxiē qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi trở thành người phụ trách kế toán của CHINEMASTER, em phải có khả năng nhận định nhanh và xử lý chính xác các trường hợp này.
客户付款金额不足
Kèhù Fùkuǎn Jīn’é Bùzú
Khách hàng thanh toán thiếu tiền
阮明武: 我们先学习客户少付款的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān xuéxí kèhù shǎo fùkuǎn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta học trường hợp khách hàng thanh toán thiếu tiền.
丁垂杨: 这种情况应该是最常见的吧?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi shì zuì chángjiàn de ba?
Đinh Thùy Dương: Đây có lẽ là trường hợp phổ biến nhất phải không ạ?
阮明武: 是的。例如客户应付五亿越盾,但实际到账四亿八千万越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Lìrú kèhù yīngfù wǔ yì Yuènán Dùn, dàn shíjì dàozhàng sì yì bāqiān wàn Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ khách hàng phải thanh toán 500 triệu đồng nhưng thực tế chỉ nhận được 480 triệu đồng.
丁垂杨: 那么第一步是什么?
Dīng Chuí Yáng: Nàme dì yī bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy bước đầu tiên là gì ạ?
阮明武: 首先确定差额金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān quèdìng chā’é jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác định chính xác số tiền còn thiếu.
阮明武: 然后查看合同、发票以及付款通知书,确认是否存在扣款依据。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu chákàn hétóng, fāpiào yǐjí fùkuǎn tōngzhīshū, quèrèn shìfǒu cúnzài kòukuǎn yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và thông báo thanh toán để xác nhận có căn cứ khấu trừ nào hay không.
丁垂杨: 如果没有合理原因呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ méiyǒu hélǐ yuányīn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu không có lý do hợp lý thì sao ạ?
阮明武: 财务必须立即通知客户补足剩余款项。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù bìxū lìjí tōngzhī kèhù bǔzú shèngyú kuǎnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán phải thông báo ngay cho khách hàng bổ sung phần tiền còn thiếu.
阮明武: 同时在应收账款系统中保留未收余额,并持续跟踪。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngshí zài yīngshōu zhàngkuǎn xìtǒng zhōng bǎoliú wèishōu yú’é, bìng chíxù gēnzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời phải giữ lại số dư chưa thu trong hệ thống công nợ phải thu và tiếp tục theo dõi.
客户付款金额超额
Kèhù Fùkuǎn Jīn’é Chāo’é
Khách hàng thanh toán thừa tiền
阮明武: 接下来学习客户多付款的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái xuéxí kèhù duō fùkuǎn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là trường hợp khách hàng thanh toán thừa tiền.
丁垂杨: 有些客户真的会多付款吗?
Dīng Chuí Yáng: Yǒuxiē kèhù zhēn de huì duō fùkuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Có khách hàng thực sự thanh toán thừa tiền sao ạ?
阮明武: 经常发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīngcháng fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Xảy ra khá thường xuyên.
阮明武: 例如客户财务录入错误、付款时输错金额或者重复付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú kèhù cáiwù lùrù cuòwù, fùkuǎn shí shūrù cuò jīn’é huòzhě chóngfù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ bộ phận tài chính của khách hàng nhập sai số tiền hoặc thanh toán trùng lặp.
丁垂杨: 收到多余款项后应该怎么处理?
Dīng Chuí Yáng: Shōudào duōyú kuǎnxiàng hòu yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được khoản tiền thừa thì xử lý như thế nào ạ?
阮明武: 第一步确认产生超额付款的原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù quèrèn chǎnshēng chāo’é fùkuǎn de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là xác định nguyên nhân thanh toán thừa.
阮明武: 第二步检查客户是否还有其他未结清发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù jiǎnchá kèhù shìfǒu hái yǒu qítā wèi jiéqīng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai là kiểm tra khách hàng còn hóa đơn nào chưa thanh toán hay không.
丁垂杨: 如果还有其他欠款呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ hái yǒu qítā qiànkuǎn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng còn nợ các hóa đơn khác thì sao ạ?
阮明武: 可以征求客户同意后进行债务抵扣。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhēngqiú kèhù tóngyì hòu jìnxíng zhàiwù dǐkòu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thực hiện bù trừ công nợ sau khi được khách hàng đồng ý.
阮明武: 如果客户要求退款,则按照公司退款流程办理。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kèhù yāoqiú tuìkuǎn, zé ànzhào gōngsī tuìkuǎn liúchéng bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng yêu cầu hoàn trả thì phải thực hiện theo quy trình hoàn tiền của công ty.
一次支付多张发票
Yí Cì Zhīfù Duō Zhāng Fāpiào
Thanh toán nhiều hóa đơn cùng lúc
阮明武: 在B2B业务中,经常出现客户一次支付十几张甚至几十张发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài B2B yèwù zhōng, jīngcháng chūxiàn kèhù yí cì zhīfù shíjǐ zhāng shènzhì jǐshí zhāng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Trong hoạt động B2B, khách hàng thường thanh toán một lần cho nhiều hóa đơn khác nhau.
丁垂杨: 这种情况对账应该很复杂吧?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng qíngkuàng duìzhàng yīnggāi hěn fùzá ba?
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này việc đối chiếu sẽ rất phức tạp phải không ạ?
阮明武: 是的,因此必须建立付款分配表。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, yīncǐ bìxū jiànlì fùkuǎn fēnpèi biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế phải lập bảng phân bổ khoản thu.
丁垂杨: 分配表记录哪些信息?
Dīng Chuí Yáng: Fēnpèi biǎo jìlù nǎxiē xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Bảng phân bổ cần ghi nhận những thông tin gì ạ?
阮明武: 发票号码、发票金额、已收金额、未收金额以及核销日期。
Ruǎn Míng Wǔ: Fāpiào hàomǎ, fāpiào jīn’é, yǐshōu jīn’é, wèishōu jīn’é yǐjí héxiāo rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm số hóa đơn, giá trị hóa đơn, số tiền đã thu, số tiền chưa thu và ngày đối trừ công nợ.
阮明武: 每核销一张发票,都要更新应收账款明细表。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi héxiāo yì zhāng fāpiào, dōu yào gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn míngxì biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khi đối trừ một hóa đơn đều phải cập nhật chi tiết công nợ phải thu.
提前付款管理
Tíqián Fùkuǎn Guǎnlǐ
Thanh toán trước hạn
阮明武: 有些优质客户会提前付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒuxiē yōuzhì kèhù huì tíqián fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Một số khách hàng tốt có thể thanh toán trước hạn.
丁垂杨: 这种情况对公司来说是好事吧?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng qíngkuàng duì gōngsī láishuō shì hǎoshì ba?
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này là điều tốt đối với công ty đúng không ạ?
阮明武: 当然。不过我们还要检查是否符合提前付款折扣政策。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bùguò wǒmen hái yào jiǎnchá shìfǒu fúhé tíqián fùkuǎn zhékòu zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn là tốt. Tuy nhiên chúng ta còn phải kiểm tra chính sách chiết khấu thanh toán sớm.
丁垂杨: 如果客户符合条件呢?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ kèhù fúhé tiáojiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đủ điều kiện thì sao ạ?
阮明武: 财务要根据合同计算应享受的折扣金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù yào gēnjù hétóng jìsuàn yīng xiǎngshòu de zhékòu jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận kế toán phải tính toán khoản chiết khấu thanh toán được hưởng theo hợp đồng.
阮明武: 同时做好财务记录,确保账务处理正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngshí zuòhǎo cáiwù jìlù, quèbǎo zhàngwù chǔlǐ zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời ghi nhận đầy đủ trên sổ sách để bảo đảm hạch toán chính xác.
部分付款管理
Bùfèn Fùkuǎn Guǎnlǐ
Thanh toán một phần công nợ
阮明武: 最后学习部分付款管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu xuéxí bùfèn fùkuǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta học về quản lý các khoản thanh toán một phần.
丁垂杨: 很多客户都会分期付款。
Dīng Chuí Yáng: Hěn duō kèhù dōu huì fēnqī fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Rất nhiều khách hàng thanh toán theo nhiều đợt.
阮明武: 对,所以财务必须精确记录每一次收款。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ cáiwù bìxū jīngquè jìlù měi yí cì shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế kế toán phải ghi nhận chính xác từng lần thu tiền.
阮明武: 首先记录本次实际收到金额。
然后更新客户应收余额。
最后建立催收提醒计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jìlù běncì shíjì shōudào jīn’é.
Ránhòu gēngxīn kèhù yīngshōu yú’é.
Zuìhòu jiànlì cuīshōu tíxǐng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên ghi nhận số tiền thực tế đã thu.
Sau đó cập nhật số dư công nợ còn lại.
Cuối cùng thiết lập lịch theo dõi và nhắc nợ.
丁垂杨: 催收提醒应该提前多久进行?
Dīng Chuí Yáng: Cuīshōu tíxǐng yīnggāi tíqián duōjiǔ jìnxíng?
Đinh Thùy Dương: Việc nhắc nợ nên được thực hiện trước bao lâu ạ?
阮明武: 一般在到期前七天、三天和一天分别提醒一次。
到期当天再次确认。
逾期后持续跟进。
Ruǎn Míng Wǔ: Yībān zài dàoqī qián qī tiān, sān tiān hé yì tiān fēnbié tíxǐng yí cì.
Dàoqī dàngtiān zàicì quèrèn.
Yúqī hòu chíxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ nhắc một lần trước 7 ngày, một lần trước 3 ngày và một lần trước 1 ngày.
Đến ngày đến hạn sẽ xác nhận lại.
Sau khi quá hạn phải tiếp tục theo dõi và đôn đốc.
丁垂杨: 我发现应收账款管理不仅是记录数字,更重要的是持续跟踪和风险控制。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ fāxiàn yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ bùjǐn shì jìlù shùzì, gèng zhòngyào de shì chíxù gēnzōng hé fēngxiǎn kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra rằng quản lý công nợ phải thu không chỉ là ghi chép số liệu mà còn là quá trình theo dõi liên tục và kiểm soát rủi ro.
阮明武: 说得非常好。真正优秀的会计负责人,不仅知道公司收了多少钱,更知道哪些钱还没收到、什么时候能收到,以及存在哪些风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Zhēnzhèng yōuxiù de kuàijì fùzérén, bùjǐn zhīdào gōngsī shōu le duōshao qián, gèng zhīdào nǎxiē qián hái méi shōudào, shénme shíhou néng shōudào, yǐjí cúnzài nǎxiē fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Một người phụ trách kế toán thực sự giỏi không chỉ biết công ty đã thu được bao nhiêu tiền mà còn biết khoản nào chưa thu, khi nào có thể thu và những rủi ro nào đang tồn tại.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。我会把这些特殊付款处理流程整理成《客户收款异常处理手册》,作为CHINEMASTER财务部门未来的重要管理制度。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì bǎ zhèxiē tèshū fùkuǎn chǔlǐ liúchéng zhěnglǐ chéng 《Kèhù Shōukuǎn Yìcháng Chǔlǐ Shǒucè》, zuòwéi CHINEMASTER cáiwù bùmén wèilái de zhòngyào guǎnlǐ zhìdù.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ tổng hợp các quy trình xử lý thanh toán đặc biệt này thành “Sổ tay xử lý các trường hợp thu tiền bất thường” để làm tài liệu quản lý quan trọng cho bộ phận kế toán của CHINEMASTER trong tương lai.
第七课:收款确认、应收账款更新与收款档案管理
Dì Qī Kè: Shōukuǎn Quèrèn, Yīngshōu Zhàngkuǎn Gēngxīn Yǔ Shōukuǎn Dàng’àn Guǎnlǐ
Bài học thứ bảy: Xác nhận thu tiền, cập nhật công nợ và quản lý hồ sơ thu tiền
经过多个星期的系统培训,丁垂杨已经逐渐掌握了客户付款通知管理、银行交易核对、应收账款对账以及特殊付款情况处理等重要业务知识。
Jīngguò duō gè xīngqī de xìtǒng péixùn, Dīng Chuí Yáng yǐjīng zhújiàn zhǎngwò le kèhù fùkuǎn tōngzhī guǎnlǐ, yínháng jiāoyì hédùi, yīngshōu zhàngkuǎn duìzhàng yǐjí tèshū fùkuǎn qíngkuàng chǔlǐ děng zhòngyào yèwù zhīshi.
Sau nhiều tuần đào tạo bài bản, Đinh Thùy Dương đã dần nắm vững các nghiệp vụ quan trọng như quản lý thông báo thanh toán của khách hàng, đối chiếu giao dịch ngân hàng, đối chiếu công nợ phải thu và xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt.
今天上午,阮明武老板决定向她讲解企业收款流程中的最后一个核心环节——收款确认与档案管理。
Jīntiān shàngwǔ, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng xiàng tā jiǎngjiě qǐyè shōukuǎn liúchéng zhōng de zuìhòu yí gè héxīn huánjié —— shōukuǎn quèrèn yǔ dàng’àn guǎnlǐ.
Sáng hôm nay, ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định hướng dẫn cô nội dung cốt lõi cuối cùng trong quy trình thu tiền của doanh nghiệp: xác nhận thu tiền và quản lý hồ sơ thu tiền.
阮明武: 垂杨,很多人认为钱到账以后收款工作就结束了,其实真正专业的财务人员知道,这只是进入最后管理阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, hěn duō rén rènwéi qián dàozhàng yǐhòu shōukuǎn gōngzuò jiù jiéshù le, qíshí zhēnzhèng zhuānyè de cáiwù rényuán zhīdào, zhè zhǐshì jìnrù zuìhòu guǎnlǐ jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, nhiều người nghĩ rằng khi tiền đã vào tài khoản thì công việc thu tiền đã kết thúc. Thực tế, với một nhân viên kế toán chuyên nghiệp thì đó mới chỉ là bước bắt đầu của giai đoạn quản lý cuối cùng.
丁垂杨: 阮明武老板,我理解应该还要完成各种确认和归档工作。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ lǐjiě yīnggāi hái yào wánchéng gèzhǒng quèrèn hé guīdàng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, em hiểu rằng sau đó vẫn phải hoàn thành các công việc xác nhận và lưu trữ hồ sơ.
阮明武: 很好。今天我们就学习整个收款流程最后的重要步骤。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jīntiān wǒmen jiù xuéxí zhěnggè shōukuǎn liúchéng zuìhòu de zhòngyào bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hôm nay chúng ta sẽ học bước quan trọng cuối cùng của toàn bộ quy trình thu tiền.
收款确认管理
Shōukuǎn Quèrèn Guǎnlǐ
Quản lý xác nhận thu tiền
阮明武: 当银行确认到账之后,财务首先要进行收款确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng yínháng quèrèn dàozhàng zhīhòu, cáiwù shǒuxiān yào jìnxíng shōukuǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ngân hàng xác nhận tiền đã vào tài khoản, bộ phận kế toán phải thực hiện xác nhận thu tiền.
丁垂杨: 第一步确认对象是谁?
Dīng Chuí Yáng: Dì yī bù quèrèn duìxiàng shì shéi?
Đinh Thùy Dương: Đối tượng xác nhận đầu tiên là ai ạ?
阮明武: 首先与客户确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān yǔ kèhù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận với khách hàng.
丁垂杨: 为什么已经收到钱还要确认客户?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme yǐjīng shōudào qián hái yào quèrèn kèhù?
Đinh Thùy Dương: Tại sao đã nhận được tiền rồi mà vẫn cần xác nhận với khách hàng ạ?
阮明武: 因为要确认付款对应的发票、合同和订单,避免核销错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi yào quèrèn fùkuǎn duìyìng de fāpiào, hétóng hé dìngdān, bìmiǎn héxiāo cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì chúng ta cần xác nhận khoản tiền đó dùng để thanh toán cho hóa đơn, hợp đồng và đơn hàng nào để tránh đối trừ công nợ sai.
阮明武: 第二个确认对象是业务部门。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè quèrèn duìxiàng shì yèwù bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đối tượng xác nhận thứ hai là bộ phận kinh doanh.
丁垂杨: 业务部门需要知道哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: Yèwù bùmén xūyào zhīdào nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận kinh doanh cần được thông báo những gì ạ?
阮明武: 客户已经付款多少金额、哪些发票已经结清、哪些订单可以继续执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù yǐjīng fùkuǎn duōshao jīn’é, nǎxiē fāpiào yǐjīng jiéqīng, nǎxiē dìngdān kěyǐ jìxù zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã thanh toán bao nhiêu tiền, hóa đơn nào đã thanh toán xong và đơn hàng nào có thể tiếp tục triển khai.
阮明武: 第三个确认对象是出纳。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān gè quèrèn duìxiàng shì chūnà.
Nguyễn Minh Vũ: Đối tượng xác nhận thứ ba là thủ quỹ.
丁垂杨: 银行收款也需要通知出纳吗?
Dīng Chuí Yáng: Yínháng shōukuǎn yě xūyào tōngzhī chūnà ma?
Đinh Thùy Dương: Các khoản thu qua ngân hàng cũng cần thông báo cho thủ quỹ sao ạ?
阮明武: 当然。出纳负责资金管理,因此必须掌握全部资金流动情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Chūnà fùzé zījīn guǎnlǐ, yīncǐ bìxū zhǎngwò quánbù zījīn liúdòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn rồi. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý dòng tiền nên phải nắm được toàn bộ tình hình biến động vốn của công ty.
更新应收账款余额
Gēngxīn Yīngshōu Zhàngkuǎn Yú’é
Cập nhật số dư công nợ phải thu
阮明武: 完成确认之后,下一步就是更新应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánchéng quèrèn zhīhòu, xià yī bù jiùshì gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn tất xác nhận, bước tiếp theo là cập nhật công nợ phải thu.
丁垂杨: 应该先更新什么系统?
Dīng Chuí Yáng: Yīnggāi xiān gēngxīn shénme xìtǒng?
Đinh Thùy Dương: Cần cập nhật hệ thống nào trước tiên ạ?
阮明武: 首先更新会计软件。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān gēngxīn kuàijì ruǎnjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải cập nhật phần mềm kế toán.
阮明武: 录入收款日期、客户名称、收款金额、银行账号以及对应发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Lùrù shōukuǎn rìqī, kèhù míngchēng, shōukuǎn jīn’é, yínháng zhànghào yǐjí duìyìng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhập ngày thu tiền, tên khách hàng, số tiền thu được, tài khoản ngân hàng và hóa đơn liên quan.
丁垂杨: 软件更新完成后呢?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎnjiàn gēngxīn wánchéng hòu ne?
Đinh Thùy Dương: Sau khi cập nhật phần mềm thì sao ạ?
阮明武: 更新客户应收账款明细账。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēngxīn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn míngxì zhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cập nhật sổ chi tiết công nợ phải thu của khách hàng.
阮明武: 然后更新应收账款分析报告。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn fēnxī bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó cập nhật báo cáo phân tích công nợ phải thu.
丁垂杨: 为什么分析报告也要同步更新?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme fēnxī bàogào yě yào tóngbù gēngxīn?
Đinh Thùy Dương: Tại sao báo cáo phân tích công nợ cũng phải được cập nhật ngay ạ?
阮明武: 因为管理层每天都会查看资金回收情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi guǎnlǐ céng měitiān dōu huì chákàn zījīn huíshōu qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì ban lãnh đạo thường xuyên theo dõi tình hình thu hồi công nợ và dòng tiền.
完成应收账款状态管理
Wánchéng Yīngshōu Zhàngkuǎn Zhuàngtài Guǎnlǐ
Hoàn tất trạng thái công nợ
阮明武: 更新余额后,还要修改应收账款状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēngxīn yú’é hòu, hái yào xiūgǎi yīngshōu zhàngkuǎn zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cập nhật số dư, cần thay đổi trạng thái công nợ.
丁垂杨: 有哪些状态呢?
Dīng Chuí Yáng: Yǒu nǎxiē zhuàngtài ne?
Đinh Thùy Dương: Có những trạng thái nào ạ?
阮明武: 第一种是已全部收款。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng shì yǐ quánbù shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất là đã thu đủ tiền.
阮明武: 这种情况需要关闭应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào guānbì yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này phải đóng công nợ.
阮明武: 第二种是部分收款。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng shì bùfèn shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai là đã thu một phần.
阮明武: 系统要显示剩余未收金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Xìtǒng yào xiǎnshì shèngyú wèishōu jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống phải hiển thị số tiền còn phải thu.
阮明武: 第三种是逾期未付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng shì yúqī wèi fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba là công nợ quá hạn.
丁垂杨: 逾期客户是不是要重点关注?
Dīng Chuí Yáng: Yúqī kèhù shì bú shì yào zhòngdiǎn guānzhù?
Đinh Thùy Dương: Các khách hàng quá hạn thanh toán có phải là nhóm cần theo dõi đặc biệt không ạ?
阮明武: 对。必须列入重点催收名单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū lièrù zhòngdiǎn cuīshōu míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Những khách hàng này phải được đưa vào danh sách theo dõi và thu hồi công nợ trọng điểm.
完善收款档案
Wánshàn Shōukuǎn Dàng’àn
Hoàn thiện hồ sơ thu tiền
阮明武: 最后一个环节是档案管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí gè huánjié shì dàng’àn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khâu cuối cùng là quản lý hồ sơ.
丁垂杨: 财务档案保存有哪些要求?
Dīng Chuí Yáng: Cáiwù dàng’àn bǎocún yǒu nǎxiē yāoqiú?
Đinh Thùy Dương: Việc lưu trữ hồ sơ kế toán có những yêu cầu gì ạ?
阮明武: 每笔收款都必须建立完整档案。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi bǐ shōukuǎn dōu bìxū jiànlì wánzhěng dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khoản thu đều phải có một bộ hồ sơ đầy đủ.
阮明武: 首先保存银行收款凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān bǎocún yínháng shōukuǎn píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải lưu chứng từ ngân hàng.
阮明武: 然后保存对应发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu bǎocún duìyìng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó lưu hóa đơn liên quan.
阮明武: 保存销售合同。
保存交货记录。
保存客户签收文件。
保存对账确认书。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎocún xiāoshòu hétóng.
Bǎocún jiāohuò jìlù.
Bǎocún kèhù qiānshōu wénjiàn.
Bǎocún duìzhàng quèrènshū.
Nguyễn Minh Vũ: Lưu hợp đồng mua bán.
Lưu hồ sơ giao hàng.
Lưu chứng từ khách hàng ký nhận.
Lưu biên bản đối chiếu công nợ.
丁垂杨: 档案应该如何分类?
Dīng Chuí Yáng: Dàng’àn yīnggāi rúhé fēnlèi?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ nên được phân loại như thế nào ạ?
阮明武: 按照客户名称分类。
按照年度分类。
按照合同编号分类。
按照收款时间分类。
Ruǎn Míng Wǔ: Ànzhào kèhù míngchēng fēnlèi.
Ànzhào niándù fēnlèi.
Ànzhào hétóng biānhào fēnlèi.
Ànzhào shōukuǎn shíjiān fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Phân loại theo tên khách hàng.
Phân loại theo năm.
Phân loại theo số hợp đồng.
Phân loại theo thời gian thu tiền.
阮明武: 同时建立电子档案和纸质档案双重管理制度。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngshí jiànlì diànzǐ dàng’àn hé zhǐzhì dàng’àn shuāngchóng guǎnlǐ zhìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời phải xây dựng hệ thống lưu trữ kép gồm hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy.
丁垂杨: 为什么两种档案都要保存?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme liǎng zhǒng dàng’àn dōu yào bǎocún?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phải lưu cả hai loại hồ sơ ạ?
阮明武: 因为电子档案方便查询,纸质档案具有法律效力。两者缺一不可。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi diànzǐ dàng’àn fāngbiàn cháxún, zhǐzhì dàng’àn jùyǒu fǎlǜ xiàolì. Liǎng zhě quē yī bùkě.
Nguyễn Minh Vũ: Vì hồ sơ điện tử giúp tra cứu nhanh chóng, còn hồ sơ giấy có giá trị pháp lý. Cả hai đều rất quan trọng.
丁垂杨: 我终于理解整个收款流程了。从客户付款通知开始,到银行到账核对、应收账款管理、特殊情况处理,再到最后的收款确认和档案管理,形成了一个完整的闭环管理体系。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ zhōngyú lǐjiě zhěnggè shōukuǎn liúchéng le. Cóng kèhù fùkuǎn tōngzhī kāishǐ, dào yínháng dàozhàng hédùi, yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, tèshū qíngkuàng chǔlǐ, zài dào zuìhòu de shōukuǎn quèrèn hé dàng’àn guǎnlǐ, xíngchéng le yí gè wánzhěng de bìhuán guǎnlǐ tǐxì.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng em đã hiểu toàn bộ quy trình thu tiền. Từ thông báo thanh toán của khách hàng, đối chiếu tiền về ngân hàng, quản lý công nợ phải thu, xử lý các trường hợp đặc biệt cho đến xác nhận thu tiền và quản lý hồ sơ, tất cả tạo thành một hệ thống quản lý khép kín hoàn chỉnh.
阮明武: 很好,垂杨。能够掌握这些内容,你已经具备成为CHINEMASTER会计主管的重要基础。接下来,我们将学习企业付款业务和应付账款管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Nénggòu zhǎngwò zhèxiē nèiróng, nǐ yǐjīng jùbèi chéngwéi CHINEMASTER kuàijì zhǔguǎn de zhòngyào jīchǔ. Jiēxiàlái, wǒmen jiāng xuéxí qǐyè fùkuǎn yèwù hé yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Thùy Dương. Khi đã nắm vững những nội dung này, em đã có nền tảng quan trọng để trở thành Kế toán trưởng của CHINEMASTER. Tiếp theo, chúng ta sẽ chuyển sang học nghiệp vụ chi tiền và quản lý công nợ phải trả của doanh nghiệp.
第八课:实际收款案例演练——客户付款到账后的完整处理流程
Dì Bā Kè: Shíjì Shōukuǎn Ànlì Yǎnliàn —— Kèhù Fùkuǎn Dàozhàng Hòu De Wánzhěng Chǔlǐ Liúchéng
Bài học thứ tám: Thực hành tình huống thực tế – Quy trình xử lý hoàn chỉnh sau khi khách hàng thanh toán
为了让丁垂杨真正掌握收款管理工作,阮明武老板决定利用CHINEMASTER的实际业务案例进行培训。
Wèile ràng Dīng Chuí Yáng zhēnzhèng zhǎngwò shōukuǎn guǎnlǐ gōngzuò, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng lìyòng CHINEMASTER de shíjì yèwù ànlì jìnxíng péixùn.
Để Đinh Thùy Dương thực sự nắm vững nghiệp vụ thu tiền, ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định sử dụng một tình huống thực tế của CHINEMASTER để đào tạo.
阮明武: 垂杨,今天我们不讲理论了,我们直接看一个真实业务案例。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen bù jiǎng lǐlùn le, wǒmen zhíjiē kàn yí gè zhēnshí yèwù ànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ không học lý thuyết nữa mà sẽ phân tích một tình huống nghiệp vụ thực tế.
丁垂杨: 太好了,我也想看看实际工作中是如何操作的。
Dīng Chuí Yáng: Tài hǎo le, wǒ yě xiǎng kànkan shíjì gōngzuò zhōng shì rúhé cāozuò de.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt quá, em cũng muốn xem trong thực tế công việc được xử lý như thế nào.
客户资料
Kèhù Zīliào
Thông tin khách hàng
阮明武: 我们先看客户资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn kèhù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem thông tin khách hàng.
阮明武: 客户名称:河内东方科技有限公司。
客户代码:CUS-2026-018。
销售合同编号:CM-HN-2026-0158。
合同签订日期:2026年5月10日。
合同总金额(未税):500,000,000越盾。
增值税10%:50,000,000越盾。
合同总金额(含税):550,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù míngchēng: Hénèi Dōngfāng Kējì Yǒuxiàn Gōngsī.
Kèhù dàimǎ: CUS-2026-018.
Xiāoshòu hétóng biānhào: CM-HN-2026-0158.
Hétóng qiāndìng rìqī: 2026 nián 5 yuè 10 rì.
Hétóng zǒng jīn’é (wèishuì): 500,000,000 Yuènán Dùn.
Zēngzhíshuì 10%: 50,000,000 Yuènán Dùn.
Hétóng zǒng jīn’é (hánshuì): 550,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tên khách hàng là Công ty TNHH Công nghệ Đông Phương Hà Nội.
Mã khách hàng: CUS-2026-018.
Số hợp đồng: CM-HN-2026-0158.
Ngày ký hợp đồng: 10/05/2026.
Giá trị trước thuế: 500 triệu đồng.
VAT 10%: 50 triệu đồng.
Tổng giá trị thanh toán: 550 triệu đồng.
丁垂杨: 合同付款条件是什么?
Dīng Chuí Yáng: Hétóng fùkuǎn tiáojiàn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Điều khoản thanh toán của hợp đồng là gì ạ?
阮明武: 30%预付款。
70%货物交付完成后支付。
Ruǎn Míng Wǔ: 30% yùfùkuǎn.
70% huòwù jiāofù wánchéng hòu zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán trước 30%.
70% còn lại thanh toán sau khi giao hàng hoàn tất.
收到客户付款通知
Shōudào Kèhù Fùkuǎn Tōngzhī
Nhận thông báo thanh toán
阮明武: 2026年6月2日上午9点15分,公司收到客户付款通知邮件。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 6 yuè 2 rì shàngwǔ 9 diǎn 15 fēn, gōngsī shōudào kèhù fùkuǎn tōngzhī yóujiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng ngày 02/06/2026, công ty nhận được email thông báo thanh toán từ khách hàng.
阮明武: 邮件内容写明:
付款金额:385,000,000越盾。
付款日期:2026年6月2日。
付款内容:
合同号CM-HN-2026-0158
发票号0000125
第二期货款。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóujiàn nèiróng xiěmíng:
Fùkuǎn jīn’é: 385,000,000 Yuènán Dùn.
Fùkuǎn rìqī: 2026 nián 6 yuè 2 rì.
Fùkuǎn nèiróng:
Hétóng hào CM-HN-2026-0158
Fāpiào hào 0000125
Dì èr qī huòkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung email ghi rõ:
Số tiền thanh toán: 385 triệu đồng.
Ngày thanh toán: 02/06/2026.
Nội dung chuyển khoản:
Hợp đồng CM-HN-2026-0158.
Hóa đơn số 0000125.
Thanh toán đợt 2.
丁垂杨: 收到邮件后第一步做什么?
Dīng Chuí Yáng: Shōudào yóujiàn hòu dì yī bù zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận email thì bước đầu tiên là gì ạ?
阮明武: 检查发件人邮箱。
确认是客户财务经理:
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá fājiànrén yóuxiāng.
Quèrèn shì kèhù cáiwù jīnglǐ:
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra email người gửi.
Xác nhận đây là email của Giám đốc Tài chính khách hàng:
银行到账核对
Yínháng Dàozhàng Héduì
Đối chiếu tiền về ngân hàng
阮明武: 下午2点20分,我们登录VCB企业网银。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàwǔ liǎng diǎn èrshí fēn, wǒmen dēnglù VCB qǐyè wǎngyín.
Nguyễn Minh Vũ: Đến 14 giờ 20 phút chiều cùng ngày, chúng ta đăng nhập hệ thống ngân hàng Vietcombank.
阮明武: 发现一笔入账记录:
交易编号:
VCB20260602001589
付款单位:
河内东方科技有限公司
到账金额:
385,000,000越盾
到账时间:
2026年6月2日14:08
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn yì bǐ rùzhàng jìlù:
Jiāoyì biānhào:
VCB20260602001589
Fùkuǎn dānwèi:
Hénèi Dōngfāng Kējì Yǒuxiàn Gōngsī
Dàozhàng jīn’é:
385,000,000 Yuènán Dùn
Dàozhàng shíjiān:
2026 nián 6 yuè 2 rì 14:08
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phát hiện một giao dịch ghi có:
Mã giao dịch:
VCB20260602001589
Đơn vị chuyển tiền:
Công ty TNHH Công nghệ Đông Phương Hà Nội
Số tiền nhận:
385 triệu đồng
Thời gian ghi có:
14 giờ 08 phút ngày 02/06/2026.
丁垂杨: 金额为什么是385,000,000越盾?
Dīng Chuí Yáng: Jīn’é wèishéme shì 385,000,000 Yuènán Dùn?
Đinh Thùy Dương: Tại sao số tiền lại là 385 triệu đồng ạ?
阮明武: 因为合同总金额550,000,000越盾。
客户已经支付30%预付款:
165,000,000越盾。
剩余70%:
385,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi hétóng zǒng jīn’é 550,000,000 Yuènán Dùn.
Kèhù yǐjīng zhīfù 30% yùfùkuǎn:
165,000,000 Yuènán Dùn.
Shèngyú 70%:
385,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì tổng giá trị hợp đồng là 550 triệu đồng.
Khách hàng đã thanh toán trước 30%:
165 triệu đồng.
70% còn lại là:
385 triệu đồng.
核销应收账款
Héxiāo Yīngshōu Zhàngkuǎn
Đối trừ công nợ phải thu
阮明武: 现在开始核销应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài kāishǐ héxiāo yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tiến hành đối trừ công nợ phải thu.
阮明武: 客户账龄报告显示:
期初应收余额:
385,000,000越盾。
本次收款:
385,000,000越盾。
收款后余额:
0越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù zhànglíng bàogào xiǎnshì:
Qīchū yīngshōu yú’é:
385,000,000 Yuènán Dùn.
Běncì shōukuǎn:
385,000,000 Yuènán Dùn.
Shōukuǎn hòu yú’é:
0 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo công nợ cho thấy:
Dư nợ đầu kỳ:
385 triệu đồng.
Thu trong kỳ:
385 triệu đồng.
Dư nợ cuối kỳ:
0 đồng.
丁垂杨: 这样就可以关闭该笔应收账款了?
Dīng Chuí Yáng: Zhèyàng jiù kěyǐ guānbì gāi bǐ yīngshōu zhàngkuǎn le?
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể đóng công nợ này rồi phải không ạ?
阮明武: 对,但还要完成最后一步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dàn hái yào wánchéng zuìhòu yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nhưng vẫn còn bước cuối cùng.
收款档案归档
Shōukuǎn Dàng’àn Guīdàng
Lưu hồ sơ thu tiền
阮明武: 建立档案编号:
AR-2026-06-00018
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì dàng’àn biānhào:
AR-2026-06-00018
Nguyễn Minh Vũ: Tạo mã hồ sơ:
AR-2026-06-00018.
阮明武: 档案内容包括:
销售合同CM-HN-2026-0158
订单PO-2026-0085
增值税发票0000125
出库单XK-2026-0142
交货确认书GH-2026-0098
银行收款凭证
应收账款对账单
客户付款邮件
Ruǎn Míng Wǔ: Dàng’àn nèiróng bāokuò:
Xiāoshòu hétóng CM-HN-2026-0158
Dìngdān PO-2026-0085
Zēngzhíshuì fāpiào 0000125
Chūkùdān XK-2026-0142
Jiāohuò quèrènshū GH-2026-0098
Yínháng shōukuǎn píngzhèng
Yīngshōu zhàngkuǎn duìzhàngdān
Kèhù fùkuǎn yóujiàn
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ bao gồm:
Hợp đồng CM-HN-2026-0158.
Đơn đặt hàng PO-2026-0085.
Hóa đơn VAT số 0000125.
Phiếu xuất kho XK-2026-0142.
Biên bản giao hàng GH-2026-0098.
Chứng từ thu tiền ngân hàng.
Biên bản đối chiếu công nợ.
Email thanh toán của khách hàng.
丁垂杨: 我发现整个流程中,每一个数字都必须能够追溯到对应的业务文件。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ fāxiàn zhěnggè liúchéng zhōng, měi yí gè shùzì dōu bìxū nénggòu zhuīsù dào duìyìng de yèwù wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em nhận thấy trong toàn bộ quy trình, mọi con số đều phải truy xuất được về chứng từ nghiệp vụ tương ứng.
阮明武: 非常正确。这就是专业财务管理的核心原则。
如果审计人员三年后检查这笔业务,我们必须能够在十分钟内找到全部资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhèngquè. Zhè jiùshì zhuānyè cáiwù guǎnlǐ de héxīn yuánzé.
Rúguǒ shěnjì rényuán sān nián hòu jiǎnchá zhè bǐ yèwù, wǒmen bìxū nénggòu zài shí fēnzhōng nèi zhǎodào quánbù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đó là nguyên tắc cốt lõi của quản trị tài chính chuyên nghiệp.
Nếu ba năm sau kiểm toán kiểm tra giao dịch này, chúng ta phải có khả năng tìm được toàn bộ hồ sơ trong vòng mười phút.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。通过这个真实案例,我终于把合同、订单、发票、收款和应收账款管理全部串联起来了。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Tōngguò zhège zhēnshí ànlì, wǒ zhōngyú bǎ hétóng, dìngdān, fāpiào, shōukuǎn hé yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ quánbù chuànlián qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Thông qua tình huống thực tế này, cuối cùng em đã kết nối được toàn bộ quy trình từ hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn, thu tiền đến quản lý công nợ phải thu thành một hệ thống hoàn chỉnh.
第九课:增值税退税款收款管理实务培训
Dì Jiǔ Kè: Zēngzhíshuì Tuìshuì Kuǎn Shōukuǎn Guǎnlǐ Shíwù Péixùn
Bài học thứ chín: Nghiệp vụ nhận tiền hoàn thuế VAT và quản lý hồ sơ hoàn thuế
在完成客户收款业务培训后,阮明武老板开始向丁垂杨讲解企业另一项非常重要的资金来源——增值税退税款。
Zài wánchéng kèhù shōukuǎn yèwù péixùn hòu, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn kāishǐ xiàng Dīng Chuí Yáng jiǎngjiě qǐyè lìng yí xiàng fēicháng zhòngyào de zījīn láiyuán —— zēngzhíshuì tuìshuì kuǎn.
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo về thu tiền từ khách hàng, ông chủ Nguyễn Minh Vũ bắt đầu hướng dẫn Đinh Thùy Dương về một nguồn thu quan trọng khác của doanh nghiệp: tiền hoàn thuế VAT.
阮明武: 垂杨,很多会计认为退税只是税务部门的工作,其实财务部门同样承担重要责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, hěn duō kuàijì rènwéi tuìshuì zhǐshì shuìwù bùmén de gōngzuò, qíshí cáiwù bùmén tóngyàng chéngdān zhòngyào zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, nhiều kế toán nghĩ rằng hoàn thuế chỉ là công việc của bộ phận thuế, nhưng thực tế bộ phận tài chính – kế toán cũng đóng vai trò rất quan trọng.
丁垂杨: 阮明武老板,退税款收到以后,也是企业的一笔重要收入吧?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, tuìshuì kuǎn shōudào yǐhòu, yě shì qǐyè de yì bǐ zhòngyào shōurù ba?
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, sau khi nhận được tiền hoàn thuế thì đây cũng là một khoản tiền rất quan trọng đối với doanh nghiệp phải không ạ?
阮明武: 对于出口企业来说尤其重要。有时候一次退税金额甚至达到几十亿越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Duìyú chūkǒu qǐyè láishuō yóuqí zhòngyào. Yǒushíhou yí cì tuìshuì jīn’é shènzhì dádào jǐ shí yì Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu. Có những trường hợp số tiền hoàn thuế lên tới hàng chục tỷ đồng.
检查退税条件
Jiǎnchá Tuìshuì Tiáojiàn
Kiểm tra điều kiện hoàn thuế
阮明武: 在申请退税之前,首先要检查企业是否符合退税条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài shēnqǐng tuìshuì zhīqián, shǒuxiān yào jiǎnchá qǐyè shìfǒu fúhé tuìshuì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đề nghị hoàn thuế, việc đầu tiên là phải kiểm tra doanh nghiệp có đủ điều kiện hoàn thuế hay không.
丁垂杨: 主要检查哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: Zhǔyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cần kiểm tra những nội dung nào ạ?
阮明武: 我们以CHINEMASTER实际案例为例。
2026年第一季度,公司出口中国市场的销售额为:
12,500,000,000越盾。
出口税率:
0%。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yǐ CHINEMASTER shíjì ànlì wéi lì.
2026 nián dì yī jìdù, gōngsī chūkǒu Zhōngguó shìchǎng de xiāoshòu’é wéi:
12,500,000,000 Yuènán Dùn.
Chūkǒu shuìlǜ:
0%.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta lấy ví dụ thực tế của CHINEMASTER.
Trong quý I năm 2026, doanh thu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc là:
12,5 tỷ đồng.
Thuế suất xuất khẩu:
0%.
阮明武: 同期取得的进项VAT税额为:
1,280,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngqī qǔdé de jìnxiàng VAT shuì’é wéi:
1,280,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số thuế VAT đầu vào được khấu trừ trong cùng kỳ là:
1,28 tỷ đồng.
丁垂杨: 这就是申请退税的基础金额吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè jiùshì shēnqǐng tuìshuì de jīchǔ jīn’é ma?
Đinh Thùy Dương: Đây chính là cơ sở để đề nghị hoàn thuế phải không ạ?
阮明武: 对,但必须满足多个条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dàn bìxū mǎnzú duō gè tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phải đáp ứng nhiều điều kiện khác.
阮明武: 第一,企业必须属于退税对象。
第二,进项税额必须合法有效。
第三,采购款必须通过银行支付。
第四,出口货物必须完成海关手续。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, qǐyè bìxū shǔyú tuìshuì duìxiàng.
Dì èr, jìnxiàng shuì’é bìxū héfǎ yǒuxiào.
Dì sān, cǎigòu kuǎn bìxū tōngguò yínháng zhīfù.
Dì sì, chūkǒu huòwù bìxū wánchéng hǎiguān shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, doanh nghiệp phải thuộc đối tượng được hoàn thuế.
Thứ hai, thuế đầu vào phải hợp lệ.
Thứ ba, các khoản thanh toán phải thực hiện qua ngân hàng.
Thứ tư, hàng hóa xuất khẩu phải hoàn tất thủ tục hải quan.
准备出口退税资料
Zhǔnbèi Chūkǒu Tuìshuì Zīliào
Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu
阮明武: 接下来检查出口资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá chūkǒu zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là kiểm tra hồ sơ xuất khẩu.
阮明武: 出口合同编号:
EX-2026-CN-018
合同金额:
USD 500,000
签订日期:
2026年1月12日
Ruǎn Míng Wǔ: Chūkǒu hétóng biānhào:
EX-2026-CN-018
Hétóng jīn’é:
USD 500,000
Qiāndìng rìqī:
2026 nián 1 yuè 12 rì
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng xuất khẩu số:
EX-2026-CN-018
Giá trị hợp đồng:
500.000 USD
Ngày ký:
12/01/2026.
丁垂杨: 除了合同还需要什么?
Dīng Chuí Yáng: Chúle hétóng hái xūyào shénme?
Đinh Thùy Dương: Ngoài hợp đồng thì còn cần những chứng từ gì nữa ạ?
阮明武: 必须准备:
Commercial Invoice:
INV-EXP-2026-0028
金额:
USD 500,000
Packing List:
PL-2026-0028
装箱数量:
1,250箱
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū zhǔnbèi:
Commercial Invoice:
INV-EXP-2026-0028
Jīn’é:
USD 500,000
Packing List:
PL-2026-0028
Zhuāngxiāng shùliàng:
1,250 xiāng
Nguyễn Minh Vũ: Cần chuẩn bị:
Hóa đơn thương mại:
INV-EXP-2026-0028
Trị giá:
500.000 USD
Packing List:
PL-2026-0028
Số lượng đóng gói:
1.250 kiện hàng.
阮明武: 海运提单号:
BL-2026-SH-0089
出口报关单号:
102458963214
通关日期:
2026年2月18日
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎiyùn tídān hào:
BL-2026-SH-0089
Chūkǒu bàoguāndān hào:
102458963214
Tōngguān rìqī:
2026 nián 2 yuè 18 rì
Nguyễn Minh Vũ: Vận đơn đường biển:
BL-2026-SH-0089
Tờ khai hải quan xuất khẩu:
102458963214
Ngày thông quan:
18/02/2026.
检查进项VAT发票
Jiǎnchá Jìnxiàng VAT Fāpiào
Kiểm tra hóa đơn VAT đầu vào
阮明武: 现在检查进项发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài jiǎnchá jìnxiàng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta kiểm tra hóa đơn VAT đầu vào.
阮明武: 本次退税涉及:
356张增值税发票。
税前金额:
12,800,000,000越盾。
VAT税额:
1,280,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Běncì tuìshuì shèjí:
356 zhāng zēngzhíshuì fāpiào.
Shuìqián jīn’é:
12,800,000,000 Yuènán Dùn.
VAT shuì’é:
1,280,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ hoàn thuế lần này gồm:
356 hóa đơn VAT đầu vào.
Giá trị trước thuế:
12,8 tỷ đồng.
Thuế VAT:
1,28 tỷ đồng.
丁垂杨: 每张发票都要检查吗?
Dīng Chuí Yáng: Měi zhāng fāpiào dōu yào jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Có phải kiểm tra từng hóa đơn không ạ?
阮明武: 必须逐张审核。
检查发票真实性。
检查供应商状态。
检查税号是否有效。
检查是否满足抵扣条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū zhú zhāng shěnhé.
Jiǎnchá fāpiào zhēnshíxìng.
Jiǎnchá gōngyìngshāng zhuàngtài.
Jiǎnchá shuìhào shìfǒu yǒuxiào.
Jiǎnchá shìfǒu mǎnzú dǐkòu tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bắt buộc phải rà soát từng hóa đơn.
Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn.
Kiểm tra tình trạng pháp lý của nhà cung cấp.
Kiểm tra mã số thuế.
Kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế.
银行付款凭证检查
Yínháng Fùkuǎn Píngzhèng Jiǎnchá
Kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng
阮明武: 接下来检查付款银行资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá fùkuǎn yínháng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng.
阮明武: 本季度采购付款总额:
14,080,000,000越盾。
全部通过银行转账完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn jìdù cǎigòu fùkuǎn zǒng’é:
14,080,000,000 Yuènán Dùn.
Quánbù tōngguò yínháng zhuǎnzhàng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị thanh toán mua hàng trong quý:
14,08 tỷ đồng.
Toàn bộ được thanh toán qua ngân hàng.
阮明武: 财务需要准备:
银行付款凭证427份。
银行对账单3个月。
付款委托书427份。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù xūyào zhǔnbèi:
Yínháng fùkuǎn píngzhèng 427 fèn.
Yínháng duìzhàngdān 3 gè yuè.
Fùkuǎn wěituōshū 427 fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận kế toán cần chuẩn bị:
427 chứng từ thanh toán ngân hàng.
Sao kê ngân hàng của 3 tháng.
427 lệnh chuyển tiền.
提交退税申请
Tíjiāo Tuìshuì Shēnqǐng
Nộp hồ sơ hoàn thuế
阮明武: 2026年4月10日,公司提交退税申请。
申请退税金额:
1,280,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 4 yuè 10 rì, gōngsī tíjiāo tuìshuì shēnqǐng.
Shēnqǐng tuìshuì jīn’é:
1,280,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 10/04/2026, công ty nộp hồ sơ hoàn thuế.
Số tiền đề nghị hoàn:
1,28 tỷ đồng.
丁垂杨: 提交以后是不是只需要等待?
Dīng Chuí Yáng: Tíjiāo yǐhòu shì bú shì zhǐ xūyào děngdài?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nộp hồ sơ thì chỉ cần chờ kết quả thôi phải không ạ?
阮明武: 不。
财务必须持续跟踪。
税务机关可能要求补充资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù.
Cáiwù bìxū chíxù gēnzōng.
Shuìwù jīguān kěnéng yāoqiú bǔchōng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Không.
Kế toán phải liên tục theo dõi.
Cơ quan thuế có thể yêu cầu giải trình và bổ sung hồ sơ.
收到退税款
Shōudào Tuìshuì Kuǎn
Nhận tiền hoàn thuế
阮明武: 2026年5月28日上午10点25分。
税务局签发退税决定书。
决定书编号:
HT-2026-00589
批准退税金额:
1,250,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 5 yuè 28 rì shàngwǔ 10 diǎn 25 fēn.
Shuìwùjú qiānfā tuìshuì juédìngshū.
Juédìngshū biānhào:
HT-2026-00589
Pīzhǔn tuìshuì jīn’é:
1,250,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 28/05/2026 lúc 10 giờ 25 phút.
Cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế.
Số quyết định:
HT-2026-00589.
Số tiền được chấp thuận hoàn:
1,25 tỷ đồng.
丁垂杨: 为什么少了三千万越盾?
Dīng Chuí Yáng: Wèishéme shǎo le sānqiān wàn Yuènán Dùn?
Đinh Thùy Dương: Tại sao lại ít hơn 30 triệu đồng so với số đề nghị hoàn ạ?
阮明武: 税务机关审核后认定部分发票暂时不符合退税条件。
因此扣减:
30,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuìwù jīguān shěnhé hòu rèndìng bùfèn fāpiào zànshí bù fúhé tuìshuì tiáojiàn.
Yīncǐ kòujiǎn:
30,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định một số hóa đơn tạm thời chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Do đó giảm trừ:
30 triệu đồng.
阮明武: 2026年6月3日上午09:42。
财政部退税资金到账。
银行交易号:
KBNN202606030085
到账金额:
1,250,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 6 yuè 3 rì shàngwǔ 09:42.
Cáizhèngbù tuìshuì zījīn dàozhàng.
Yínháng jiāoyìhào:
KBNN202606030085
Dàozhàng jīn’é:
1,250,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 03/06/2026 lúc 09 giờ 42 phút.
Tiền hoàn thuế được chuyển vào tài khoản công ty.
Mã giao dịch:
KBNN202606030085.
Số tiền nhận được:
1,25 tỷ đồng.
丁垂杨: 收到退税款以后需要做什么?
Dīng Chuí Yáng: Shōudào tuìshuì kuǎn yǐhòu xūyào zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được tiền hoàn thuế thì cần thực hiện những công việc gì ạ?
阮明武: 首先核对银行到账金额与退税决定书金额是否一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān hédùi yínháng dàozhàng jīn’é yǔ tuìshuì juédìngshū jīn’é shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu số tiền nhận được với số tiền ghi trên quyết định hoàn thuế.
阮明武: 然后在会计系统进行入账。
借:
银行存款 1,250,000,000越盾
贷:
增值税待退税款 1,250,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu zài kuàijì xìtǒng jìnxíng rùzhàng.
Jiè:
Yínháng cúnkuǎn 1,250,000,000 Yuènán Dùn
Dài:
Zēngzhíshuì dài tuìshuì kuǎn 1,250,000,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thực hiện hạch toán trên hệ thống kế toán.
Nợ:
Tiền gửi ngân hàng: 1,25 tỷ đồng.
Có:
Khoản thuế VAT chờ hoàn: 1,25 tỷ đồng.
丁垂杨: 最后就是归档资料了,对吗?
Dīng Chuí Yáng: Zuìhòu jiùshì guīdàng zīliào le, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng là lưu hồ sơ phải không ạ?
阮明武: 完全正确。
退税档案必须包括:
退税申请书
税务申报表
出口合同
Invoice
Packing List
提单
报关单
银行收款凭证
退税决定书
税务解释文件
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Tuìshuì dàng’àn bìxū bāokuò:
Tuìshuì shēnqǐngshū
Shuìwù shēnbàobiǎo
Chūkǒu hétóng
Invoice
Packing List
Tídān
Bàoguāndān
Yínháng shōukuǎn píngzhèng
Tuìshuì juédìngshū
Shuìwù jiěshì wénjiàn
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
Bộ hồ sơ hoàn thuế phải bao gồm:
Đơn đề nghị hoàn thuế.
Tờ khai thuế.
Hợp đồng xuất khẩu.
Invoice.
Packing List.
Vận đơn.
Tờ khai hải quan.
Chứng từ nhận tiền ngân hàng.
Quyết định hoàn thuế.
Các văn bản giải trình với cơ quan thuế.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。现在我终于明白,退税款虽然不是客户付款,但整个管理流程同样需要严格审核、对账、跟踪和归档。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Xiànzài wǒ zhōngyú míngbái, tuìshuì kuǎn suīrán bùshì kèhù fùkuǎn, dàn zhěnggè guǎnlǐ liúchéng tóngyàng xūyào yángé shěnhé, duìzhàng, gēnzōng hé guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Bây giờ em đã hiểu rằng tiền hoàn thuế tuy không phải là khoản thanh toán từ khách hàng nhưng toàn bộ quy trình quản lý vẫn phải được kiểm tra, đối chiếu, theo dõi và lưu trữ hồ sơ một cách chặt chẽ như bất kỳ khoản thu nào khác.
第十课:增值税退税申请全流程实务操作
Dì Shí Kè: Zēngzhíshuì Tuìshuì Shēnqǐng Quán Liúchéng Shíwù Cāozuò
Bài học thứ mười: Thực hành toàn bộ quy trình hoàn thuế VAT từ nộp hồ sơ đến nhận tiền
在上一课中,丁垂杨已经学习了退税条件审核、出口资料检查、进项发票审核以及退税款到账后的处理流程。为了让她能够独立负责CHINEMASTER未来的退税工作,阮明武老板决定带她完整演练一次退税申请全过程。
Zài shàng yí kè zhōng, Dīng Chuí Yáng yǐjīng xuéxí le tuìshuì tiáojiàn shěnhé, chūkǒu zīliào jiǎnchá, jìnxiàng fāpiào shěnhé yǐjí tuìshuì kuǎn dàozhàng hòu de chǔlǐ liúchéng. Wèile ràng tā nénggòu dúlì fùzé CHINEMASTER wèilái de tuìshuì gōngzuò, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng dài tā wánzhěng yǎnliàn yí cì tuìshuì shēnqǐng quánguòchéng.
Trong bài học trước, Đinh Thùy Dương đã học về điều kiện hoàn thuế, hồ sơ xuất khẩu, kiểm tra hóa đơn đầu vào và xử lý khoản tiền hoàn thuế sau khi nhận được. Để cô có thể tự phụ trách công việc hoàn thuế của CHINEMASTER trong tương lai, ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định hướng dẫn toàn bộ quy trình hoàn thuế từ đầu đến cuối.
阮明武: 垂杨,今天我们按照真实业务流程,完整学习一次退税申请。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen ànzhào zhēnshí yèwù liúchéng, wánzhěng xuéxí yí cì tuìshuì shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ học toàn bộ quy trình hoàn thuế theo đúng trình tự thực tế.
丁垂杨: 太好了,我想了解每一个环节具体是如何执行的。
Dīng Chuí Yáng: Tài hǎo le, wǒ xiǎng liǎojiě měi yí gè huánjié jùtǐ shì rúhé zhíxíng de.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt quá, em muốn hiểu chi tiết từng bước được thực hiện như thế nào.
第一步:编制退税申请资料
Dì Yī Bù: Biānzhì Tuìshuì Shēnqǐng Zīliào
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế
阮明武: 我们先看2026年第二季度的退税案例。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn 2026 nián dì èr jìdù de tuìshuì ànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta hãy xem tình huống hoàn thuế quý II năm 2026.
阮明武: 经过统计,公司本季度出口销售额:
18,650,000,000越盾。
累计进项VAT:
1,865,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīngguò tǒngjì, gōngsī běn jìdù chūkǒu xiāoshòu’é:
18,650,000,000 Yuènán Dùn.
Lěijì jìnxiàng VAT:
1,865,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tổng hợp số liệu:
Doanh thu xuất khẩu quý II:
18,65 tỷ đồng.
Thuế VAT đầu vào được khấu trừ:
1,865 tỷ đồng.
丁垂杨: 这就是申请退税金额吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè jiùshì shēnqǐng tuìshuì jīn’é ma?
Đinh Thùy Dương: Đây chính là số tiền đề nghị hoàn thuế phải không ạ?
阮明武: 不一定。
必须先排除不符合退税条件的发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng.
Bìxū xiān páichú bù fúhé tuìshuì tiáojiàn de fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa chắc.
Chúng ta phải loại trừ các hóa đơn không đủ điều kiện hoàn thuế trước.
阮明武: 经审核发现:
有5张发票存在问题。
涉及VAT金额:
65,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīng shěnhé fāxiàn:
Yǒu wǔ zhāng fāpiào cúnzài wèntí.
Shèjí VAT jīn’é:
65,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi rà soát:
Có 5 hóa đơn chưa đủ điều kiện.
Tổng VAT liên quan:
65 triệu đồng.
阮明武: 因此本次申请退税金额为:
1,800,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīncǐ běncì shēnqǐng tuìshuì jīn’é wéi:
1,800,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy số tiền đề nghị hoàn thuế lần này là:
1,8 tỷ đồng.
第二步:提交退税申请
Dì Èr Bù: Tíjiāo Tuìshuì Shēnqǐng
Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế
阮明武: 2026年7月10日,我们通过税务电子系统提交退税申请。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 7 yuè 10 rì, wǒmen tōngguò shuìwù diànzǐ xìtǒng tíjiāo tuìshuì shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 10/07/2026, chúng ta nộp hồ sơ hoàn thuế qua hệ thống thuế điện tử.
丁垂杨: 提交时包括哪些文件?
Dīng Chuí Yáng: Tíjiāo shí bāokuò nǎxiē wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Khi nộp hồ sơ thì bao gồm những tài liệu gì ạ?
阮明武: 主要包括:
退税申请表。
VAT申报表。
出口合同。
Invoice。
Packing List。
报关单。
银行收款证明。
进项发票清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào bāokuò:
Tuìshuì shēnqǐng biǎo.
VAT shēnbàobiǎo.
Chūkǒu hétóng.
Invoice.
Packing List.
Bàoguāndān.
Yínháng shōukuǎn zhèngmíng.
Jìnxiàng fāpiào qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị hoàn thuế.
Tờ khai VAT.
Hợp đồng xuất khẩu.
Invoice.
Packing List.
Tờ khai hải quan.
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Danh sách hóa đơn đầu vào.
第三步:跟踪退税进度
Dì Sān Bù: Gēnzōng Tuìshuì Jìndù
Bước 3: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ
阮明武: 提交以后不能等待不管。
Ruǎn Míng Wǔ: Tíjiāo yǐhòu bùnéng děngdài bù guǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nộp hồ sơ không thể bỏ mặc và chờ đợi.
丁垂杨: 财务需要做什么?
Dīng Chuí Yáng: Cáiwù xūyào zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận kế toán cần làm gì ạ?
阮明武: 每周检查系统状态。
记录处理进度。
跟踪税务机关反馈。
Ruǎn Míng Wǔ: Měizhōu jiǎnchá xìtǒng zhuàngtài.
Jìlù chǔlǐ jìndù.
Gēnzōng shuìwù jīguān fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng tuần phải kiểm tra trạng thái hồ sơ trên hệ thống.
Ghi nhận tiến độ xử lý.
Theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế.
阮明武: 2026年7月28日。
系统状态显示:
审核处理中。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 7 yuè 28 rì.
Xìtǒng zhuàngtài xiǎnshì:
Shěnhé chǔlǐ zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 28/07/2026.
Hệ thống hiển thị:
Đang trong quá trình kiểm tra hồ sơ.
第四步:补充说明资料
Dì Sì Bù: Bǔchōng Shuōmíng Zīliào
Bước 4: Giải trình bổ sung theo yêu cầu
阮明武: 2026年8月2日。
税务局要求补充资料。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 8 yuè 2 rì.
Shuìwùjú yāoqiú bǔchōng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 02/08/2026.
Cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ.
丁垂杨: 需要补充什么内容?
Dīng Chuí Yáng: Xūyào bǔchōng shénme nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Cần bổ sung những nội dung gì ạ?
阮明武: 两项内容。
第一:
供应商ABC公司的付款证明。
第二:
出口货物运输说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎng xiàng nèiróng.
Dì yī:
Gōngyìngshāng ABC gōngsī de fùkuǎn zhèngmíng.
Dì èr:
Chūkǒu huòwù yùnshū shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có hai nội dung.
Thứ nhất:
Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp ABC.
Thứ hai:
Bản giải trình về vận chuyển hàng xuất khẩu.
丁垂杨: 我们多久完成补充?
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen duōjiǔ wánchéng bǔchōng?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta hoàn thành việc bổ sung trong bao lâu ạ?
阮明武: 三天内完成。
2026年8月5日提交补充资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Sān tiān nèi wánchéng.
2026 nián 8 yuè 5 rì tíjiāo bǔchōng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn thành trong vòng ba ngày.
Ngày 05/08/2026 nộp toàn bộ tài liệu bổ sung.
第五步:接收退税决定
Dì Wǔ Bù: Jiēshōu Tuìshuì Juédìng
Bước 5: Tiếp nhận quyết định hoàn thuế
阮明武: 2026年8月25日。
税务局正式签发退税决定。
决定编号:
HT-2026-00895
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 8 yuè 25 rì.
Shuìwùjú zhèngshì qiānfā tuìshuì juédìng.
Juédìng biānhào:
HT-2026-00895
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 25/08/2026.
Cơ quan thuế chính thức ban hành quyết định hoàn thuế.
Số quyết định:
HT-2026-00895.
阮明武: 获批退税金额:
1,760,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Huòpī tuìshuì jīn’é:
1,760,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền được chấp thuận hoàn:
1,76 tỷ đồng.
丁垂杨: 比申请金额少四千万越盾。
Dīng Chuí Yáng: Bǐ shēnqǐng jīn’é shǎo sìqiān wàn Yuènán Dùn.
Đinh Thùy Dương: Ít hơn số tiền đề nghị hoàn 40 triệu đồng.
阮明武: 对。
税务局剔除了部分不符合条件的VAT发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Shuìwùjú tīchú le bùfèn bù fúhé tiáojiàn de VAT fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
Cơ quan thuế đã loại trừ một số hóa đơn VAT chưa đáp ứng điều kiện hoàn thuế.
第六步:检查退税款到账
Dì Liù Bù: Jiǎnchá Tuìshuì Kuǎn Dàozhàng
Bước 6: Kiểm tra tiền hoàn thuế vào tài khoản
阮明武: 2026年9月3日上午11点18分。
退税款到账。
Ruǎn Míng Wǔ: 2026 nián 9 yuè 3 rì shàngwǔ 11 diǎn 18 fēn.
Tuìshuì kuǎn dàozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 03/09/2026 lúc 11 giờ 18 phút.
Tiền hoàn thuế đã vào tài khoản.
阮明武: 银行交易编号:
KBNN202609030112
到账金额:
1,760,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng jiāoyì biānhào:
KBNN202609030112
Dàozhàng jīn’é:
1,760,000,000 Yuènán Dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Mã giao dịch:
KBNN202609030112.
Số tiền nhận được:
1,76 tỷ đồng.
第七步:核对退税金额
Dì Qī Bù: Héduì Tuìshuì Jīn’é
Bước 7: Đối chiếu số tiền được hoàn
丁垂杨: 接下来就是核对金额了。
Dīng Chuí Yáng: Jiēxiàlái jiùshì hédùi jīn’é le.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo là đối chiếu số tiền được hoàn.
阮明武: 对。
银行到账金额:
1,760,000,000越盾。
退税决定金额:
1,760,000,000越盾。
完全一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Yínháng dàozhàng jīn’é:
1,760,000,000 Yuènán Dùn.
Tuìshuì juédìng jīn’é:
1,760,000,000 Yuènán Dùn.
Wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
Tiền thực nhận:
1,76 tỷ đồng.
Tiền trên quyết định hoàn thuế:
1,76 tỷ đồng.
Hoàn toàn khớp nhau.
第八步:会计入账
Dì Bā Bù: Kuàijì Rùzhàng
Bước 8: Hạch toán khoản hoàn thuế
阮明武: 财务系统中进行如下分录:
借:
1121 银行存款
1,760,000,000越盾
贷:
1331 待退增值税
1,760,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù xìtǒng zhōng jìnxíng rúxià fēnlù:
Jiè:
1121 Yínháng Cúnkuǎn
1,760,000,000 Yuènán Dùn
Dài:
1331 Dài Tuì Zēngzhíshuì
1,760,000,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Trên hệ thống kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng:
1,76 tỷ đồng.
Có TK 1331 – Thuế VAT chờ hoàn:
1,76 tỷ đồng.
第九步:归档退税资料
Dì Jiǔ Bù: Guīdàng Tuìshuì Zīliào
Bước 9: Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế
阮明武: 最后建立退税档案。
档案编号:
VAT-REFUND-2026-Q2-001
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu jiànlì tuìshuì dàng’àn.
Dàng’àn biānhào:
VAT-REFUND-2026-Q2-001
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng lập hồ sơ lưu trữ hoàn thuế.
Mã hồ sơ:
VAT-REFUND-2026-Q2-001.
阮明武: 档案内容包括:
退税申请书
退税决定书HT-2026-00895
出口合同26份
Invoice 26份
Packing List 26份
报关单26份
银行收款证明26份
VAT申报表
进项发票清单
税务解释文件
银行到账凭证
会计凭证
Ruǎn Míng Wǔ: Dàng’àn nèiróng bāokuò:
Tuìshuì shēnqǐngshū
Tuìshuì juédìngshū HT-2026-00895
Chūkǒu hétóng 26 fèn
Invoice 26 fèn
Packing List 26 fèn
Bàoguāndān 26 fèn
Yínháng shōukuǎn zhèngmíng 26 fèn
VAT shēnbàobiǎo
Jìnxiàng fāpiào qīngdān
Shuìwù jiěshì wénjiàn
Yínháng dàozhàng píngzhèng
Kuàijì píngzhèng
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
Đơn đề nghị hoàn thuế.
Quyết định hoàn thuế HT-2026-00895.
26 hợp đồng xuất khẩu.
26 Invoice.
26 Packing List.
26 tờ khai hải quan.
26 chứng từ thanh toán ngân hàng.
Tờ khai VAT.
Danh sách hóa đơn đầu vào.
Hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
Chứng từ tiền hoàn thuế vào ngân hàng.
Chứng từ hạch toán kế toán.
丁垂杨: 现在我明白了,退税管理实际上是一个持续数月的项目管理工作,而不仅仅是一 lần nộp hồ sơ.
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài wǒ míngbái le, tuìshuì guǎnlǐ shíjìshàng shì yí gè chíxù shù yuè de xiàngmù guǎnlǐ gōngzuò, ér bùjǐn jǐn shì yí cì nộp hồ sơ.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em đã hiểu, quản lý hoàn thuế thực chất là một công việc quản lý dự án kéo dài nhiều tháng, chứ không đơn thuần chỉ là một lần nộp hồ sơ.
阮明武: 非常正确。作为未来CHINEMASTER的会计负责人,你不仅要会做账,更要能够管理整个退税流程、控制风险、跟踪资金回收,并确保每一份资料都经得起税务检查和审计检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhèngquè. Zuòwéi wèilái CHINEMASTER de kuàijì fùzérén, nǐ bùjǐn yào huì zuò zhàng, gèng yào nénggòu guǎnlǐ zhěnggè tuìshuì liúchéng, kòngzhì fēngxiǎn, gēnzōng zījīn huíshōu, bìng quèbǎo měi yí fèn zīliào dōu jīngdeqǐ shuìwù jiǎnchá hé shěnjì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Với vai trò Kế toán trưởng tương lai của CHINEMASTER, em không chỉ phải biết hạch toán mà còn phải quản lý toàn bộ quy trình hoàn thuế, kiểm soát rủi ro, theo dõi việc thu hồi tiền hoàn thuế và bảo đảm mọi hồ sơ đều có thể vượt qua các cuộc thanh tra thuế và kiểm toán.
第十一课:企业其他收款业务管理
Dì Shíyī Kè: Qǐyè Qítā Shōukuǎn Yèwù Guǎnlǐ
Bài học thứ mười một: Quản lý các khoản thu khác trong doanh nghiệp
完成应收账款和增值税退税业务培训后,丁垂杨已经具备了较强的收款管理能力。然而,阮明武老板知道,企业实际经营过程中,资金来源远远不只有客户付款和退税款。
Wánchéng yīngshōu zhàngkuǎn hé zēngzhíshuì tuìshuì yèwù péixùn hòu, Dīng Chuí Yáng yǐjīng jùbèi le jiàoqiáng de shōukuǎn guǎnlǐ nénglì. Rán’ér, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn zhīdào, qǐyè shíjì jīngyíng guòchéng zhōng, zījīn láiyuán yuǎnyuǎn bù zhǐ yǒu kèhù fùkuǎn hé tuìshuì kuǎn.
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo về công nợ phải thu và hoàn thuế VAT, Đinh Thùy Dương đã có nền tảng khá vững về quản lý thu tiền. Tuy nhiên, ông chủ Nguyễn Minh Vũ hiểu rằng trong thực tế doanh nghiệp còn có rất nhiều nguồn thu khác ngoài tiền khách hàng và tiền hoàn thuế.
阮明武: 垂杨,一个优秀的会计负责人必须掌握企业所有收款来源。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, yí gè yōuxiù de kuàijì fùzérén bìxū zhǎngwò qǐyè suǒyǒu shōukuǎn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, một người phụ trách kế toán giỏi phải nắm được tất cả các nguồn thu của doanh nghiệp.
丁垂杨: 除了客户付款和退税款之外,还有哪些常见收款业务呢?
Dīng Chuí Yáng: Chúle kèhù fùkuǎn hé tuìshuì kuǎn zhīwài, hái yǒu nǎxiē chángjiàn shōukuǎn yèwù ne?
Đinh Thùy Dương: Ngoài tiền khách hàng thanh toán và tiền hoàn thuế thì còn những khoản thu nào thường gặp nữa ạ?
阮明武: 今天我们系统学习企业其他收款业务。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xìtǒng xuéxí qǐyè qítā shōukuǎn yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ học toàn bộ các nghiệp vụ thu tiền khác của doanh nghiệp.
客户货款收入
Kèhù Huòkuǎn Shōurù
Thu tiền từ khách hàng / người mua
阮明武: 客户货款仍然是企业最主要的收入来源。
例如:
客户名称:
上海宏远贸易有限公司
发票金额:
880,000,000越盾
到账金额:
880,000,000越盾
到账日期:
2026年10月05日
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù huòkuǎn réngrán shì qǐyè zuì zhǔyào de shōurù láiyuán.
Lìrú:
Kèhù míngchēng:
Shànghǎi Hóngyuǎn Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī
Fāpiào jīn’é:
880,000,000 Yuènán Dùn
Dàozhàng jīn’é:
880,000,000 Yuènán Dùn
Dàozhàng rìqī:
2026 nián 10 yuè 05 rì
Nguyễn Minh Vũ: Tiền khách hàng thanh toán vẫn là nguồn thu quan trọng nhất.
Ví dụ:
Khách hàng:
Công ty Thương mại Hồng Viễn Thượng Hải.
Giá trị hóa đơn:
880 triệu đồng.
Số tiền nhận:
880 triệu đồng.
Ngày nhận tiền:
05/10/2026.
增值税退税收入
Zēngzhíshuì Tuìshuì Shōurù
Tiền nhận được từ hoàn thuế VAT
阮明武: 第二种常见收款是出口退税。
本季度退税金额:
1,760,000,000越盾。
到账银行:
Vietcombank。
退税决定书:
HT-2026-00895。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng chángjiàn shōukuǎn shì chūkǒu tuìshuì.
Běn jìdù tuìshuì jīn’é:
1,760,000,000 Yuènán Dùn.
Dàozhàng yínháng:
Vietcombank.
Tuìshuì juédìngshū:
HT-2026-00895.
Nguyễn Minh Vũ: Nguồn thu thứ hai là tiền hoàn thuế VAT xuất khẩu.
Tiền hoàn thuế:
1,76 tỷ đồng.
Ngân hàng nhận tiền:
Vietcombank.
Số quyết định hoàn thuế:
HT-2026-00895.
废料销售收入
Fèiliào Xiāoshòu Shōurù
Tiền nhận được từ bán phế liệu
阮明武: 制造企业通常会出售生产过程中产生的废料。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìzào qǐyè tōngcháng huì chūshòu shēngchǎn guòchéng zhōng chǎnshēng de fèiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Các doanh nghiệp sản xuất thường bán phế liệu phát sinh trong quá trình sản xuất.
阮明武: 例如:
废纸销售:
2,500公斤
销售单价:
3,500越盾/公斤
销售金额:
8,750,000越盾
VAT:
875,000越盾
总收款:
9,625,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Fèizhǐ xiāoshòu:
2,500 gōngjīn
Xiāoshòu dānjià:
3,500 Yuènán Dùn / gōngjīn
Xiāoshòu jīn’é:
8,750,000 Yuènán Dùn
VAT:
875,000 Yuènán Dùn
Zǒng shōukuǎn:
9,625,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Bán giấy phế liệu:
2.500 kg.
Đơn giá:
3.500 đồng/kg.
Giá trị bán:
8,75 triệu đồng.
VAT:
875 nghìn đồng.
Tổng tiền thu:
9,625 triệu đồng.
董事预支款归还
Dǒngshì Yùzhī Kuǎn Guīhuán
Hoàn ứng của Giám đốc
阮明武: 有时候公司会 tạm ứng cho Giám đốc đi công tác hoặc xử lý công việc.
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒushíhou gōngsī huì zànshí yùzhī gěi dǒngshì qù gōngzuò huò chǔlǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi công ty tạm ứng tiền cho Giám đốc để công tác hoặc xử lý công việc.
阮明武: 例如:
预支金额:
200,000,000越盾
实际使用:
182,500,000越盾
剩余归还:
17,500,000越盾
到账日期:
2026年10月12日
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Yùzhī jīn’é:
200,000,000 Yuènán Dùn
Shíjì shǐyòng:
182,500,000 Yuènán Dùn
Shèngyú guīhuán:
17,500,000 Yuènán Dùn
Dàozhàng rìqī:
2026 nián 10 yuè 12 rì
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Tiền tạm ứng:
200 triệu đồng.
Chi thực tế:
182,5 triệu đồng.
Tiền hoàn ứng:
17,5 triệu đồng.
Ngày hoàn tiền:
12/10/2026.
存货清理收入
Cúnhuò Qīnglǐ Shōurù
Thanh lý hàng tồn kho
阮明武: 长期积压库存也可以进行清理出售。
Ruǎn Míng Wǔ: Chángqī jīyā kùcún yě kěyǐ jìnxíng qīnglǐ chūshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Các mặt hàng tồn kho lâu ngày có thể được thanh lý để thu hồi vốn.
阮明武: 例如:
库存商品:
电机配件
库存数量:
1,200件
账面价值:
240,000,000越盾
清理售价:
180,000,000越盾
VAT:
18,000,000越盾
实际收款:
198,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Kùcún shāngpǐn:
Diànjī pèijiàn
Kùcún shùliàng:
1,200 jiàn
Zhàngmiàn jiàzhí:
240,000,000 Yuènán Dùn
Qīnglǐ shòujià:
180,000,000 Yuènán Dùn
VAT:
18,000,000 Yuènán Dùn
Shíjì shōukuǎn:
198,000,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Thanh lý linh kiện động cơ tồn kho.
Số lượng:
1.200 bộ.
Giá trị sổ sách:
240 triệu đồng.
Giá bán thanh lý:
180 triệu đồng.
VAT:
18 triệu đồng.
Tổng tiền thu:
198 triệu đồng.
设备清理收入
Shèbèi Qīnglǐ Shōurù
Thanh lý máy móc thiết bị cũ
阮明武: 当设备过时或者损耗严重时,公司可以出售。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng shèbèi guòshí huòzhě sǔnhào yánzhòng shí, gōngsī kěyǐ chūshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Khi máy móc đã lạc hậu hoặc hao mòn nhiều, công ty có thể thanh lý.
阮明武: 例如:
旧冲压机
原值:
1,200,000,000越盾
累计折旧:
950,000,000越盾
账面净值:
250,000,000越盾
出售价格:
300,000,000越盾
VAT:
30,000,000越盾
收款金额:
330,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Jiù chōngyājī…
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Máy dập cũ.
Nguyên giá:
1,2 tỷ đồng.
Khấu hao lũy kế:
950 triệu đồng.
Giá trị còn lại:
250 triệu đồng.
Giá bán:
300 triệu đồng.
VAT:
30 triệu đồng.
Tổng tiền thu:
330 triệu đồng.
旧汽车出售收入
Jiù Qìchē Chūshòu Shōurù
Thanh lý xe ô tô cũ
阮明武: 公司车辆也可能被出售。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī chēliàng yě kěnéng bèi chūshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Xe ô tô của công ty cũng có thể được thanh lý.
阮明武: 例如:
Toyota Fortuner
出售价格:
620,000,000越盾
VAT:
62,000,000越盾
收款金额:
682,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Toyota Fortuner…
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Xe Toyota Fortuner.
Giá bán:
620 triệu đồng.
VAT:
62 triệu đồng.
Tổng tiền nhận:
682 triệu đồng.
银行贷款收入
Yínháng Dàikuǎn Shōurù
Tiền nhận được từ khoản vay
阮明武: 企业也会通过贷款获得资金。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè yě huì tōngguò dàikuǎn huòdé zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp cũng có thể nhận tiền từ các khoản vay.
阮明武: 例如:
贷款银行:
VietinBank
贷款金额:
5,000,000,000越盾
期限:
24个月
到账日期:
2026年10月20日
Ruǎn Míng Wǔ: Dàikuǎn yínháng:
VietinBank
Dàikuǎn jīn’é:
5,000,000,000 Yuènán Dùn
Qīxiàn:
24 gè yuè
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Ngân hàng cho vay:
VietinBank.
Khoản vay:
5 tỷ đồng.
Thời hạn:
24 tháng.
董事借款
Dǒngshì Jièkuǎn
Tiền vay từ Giám đốc
阮明武: 有时候公司资金紧张,董事会临时借款给公司。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒushíhou gōngsī zījīn jǐnzhāng, dǒngshìhuì línshí jièkuǎn gěi gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Khi công ty thiếu vốn lưu động, Giám đốc có thể cho công ty vay tạm thời.
阮明武: 例如:
借款人:
阮明武
借款金额:
3,000,000,000越盾
到账日期:
2026年10月22日
借款合同:
LN-DIR-2026-005
Ruǎn Míng Wǔ: Jièkuǎnrén:
Ruǎn Míng Wǔ
Jièkuǎn jīn’é:
3,000,000,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Người cho vay:
Nguyễn Minh Vũ.
Khoản vay:
3 tỷ đồng.
Ngày nhận tiền:
22/10/2026.
其他收入
Qítā Shōurù
Các khoản thu khác
阮明武: 最后还有各种零星收入。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu hái yǒu gèzhǒng língxīng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng là các khoản thu phát sinh khác.
阮明武: 例如:
供应商赔偿收入:
25,000,000越盾
保险赔偿收入:
180,000,000越盾
利息收入:
42,500,000越盾
押金退回:
120,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Gōngyìngshāng péicháng shōurù:
25,000,000 Yuènán Dùn
Bǎoxiǎn péicháng shōurù:
180,000,000 Yuènán Dùn
Lìxī shōurù:
42,500,000 Yuènán Dùn
Yājīn tuìhuí:
120,000,000 Yuènán Dùn
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Tiền bồi thường từ nhà cung cấp:
25 triệu đồng.
Tiền bồi thường bảo hiểm:
180 triệu đồng.
Tiền lãi ngân hàng:
42,5 triệu đồng.
Tiền đặt cọc được hoàn lại:
120 triệu đồng.
丁垂杨: 我发现无论资金来源是什么,财务处理逻辑都是一致的。
确认来源、检查依据、核对金额、银行确认、会计入账、档案归档。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ fāxiàn wúlùn zījīn láiyuán shì shénme, cáiwù chǔlǐ luójí dōu shì yízhì de.
Quèrèn láiyuán, jiǎnchá yījù, hédùi jīn’é, yínháng quèrèn, kuàijì rùzhàng, dàng’àn guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em nhận thấy dù nguồn tiền đến từ đâu thì logic xử lý kế toán đều giống nhau.
Xác định nguồn tiền, kiểm tra căn cứ, đối chiếu số tiền, xác nhận ngân hàng, hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ.
阮明武: 非常好。这正是一个优秀会计负责人应具备的思维模式。企业每一笔收入都必须来源清晰、证据充分、账务准确、档案完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhèng shì yí gè yōuxiù kuàijì fùzérén yīng jùbèi de sīwéi móshì. Qǐyè měi yì bǐ shōurù dōu bìxū láiyuán qīngxī, zhèngjù chōngfèn, zhàngwù zhǔnquè, dàng’àn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đó chính là tư duy mà một Kế toán trưởng giỏi cần có. Mọi khoản thu của doanh nghiệp đều phải có nguồn gốc rõ ràng, chứng từ đầy đủ, hạch toán chính xác và hồ sơ lưu trữ hoàn chỉnh.
第十二课:企业收款业务综合总结与实战考核
Dì Shí’èr Kè: Qǐyè Shōukuǎn Yèwù Zōnghé Zǒngjié Yǔ Shízhàn Kǎohé
Bài học thứ mười hai: Tổng kết toàn bộ nghiệp vụ thu tiền trong doanh nghiệp và bài kiểm tra thực tế
经过数个月的培训,丁垂杨已经系统学习了CHINEMASTER企业收款业务的全部流程。从客户货款收取、应收账款管理、出口退税管理到各种特殊收款业务,她已经积累了大量专业知识。
Jīngguò shù gè yuè de péixùn, Dīng Chuí Yáng yǐjīng xìtǒng xuéxí le CHINEMASTER qǐyè shōukuǎn yèwù de quánbù liúchéng. Cóng kèhù huòkuǎn shōuqǔ, yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, chūkǒu tuìshuì guǎnlǐ dào gèzhǒng tèshū shōukuǎn yèwù, tā yǐjīng jīlěi le dàliàng zhuānyè zhīshi.
Sau nhiều tháng đào tạo, Đinh Thùy Dương đã học toàn bộ quy trình thu tiền của CHINEMASTER. Từ thu tiền khách hàng, quản lý công nợ phải thu, hoàn thuế VAT xuất khẩu cho đến các khoản thu đặc biệt khác, cô đã tích lũy được rất nhiều kiến thức chuyên môn.
今天,阮明武老板决定通过一个大型综合案例,对丁垂杨进行正式考核。
Jīntiān, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng tōngguò yí gè dàxíng zōnghé ànlì, duì Dīng Chuí Yáng jìnxíng zhèngshì kǎohé.
Hôm nay, ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định tổ chức một bài kiểm tra tổng hợp bằng tình huống thực tế để đánh giá năng lực của Đinh Thùy Dương.
阮明武: 垂杨,今天我给你一个真实案例,你按照完整收款流程进行分析。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒ gěi nǐ yí gè zhēnshí ànlì, nǐ ànzhào wánzhěng shōukuǎn liúchéng jìnxíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay anh sẽ đưa cho em một tình huống thực tế. Em hãy phân tích theo đúng toàn bộ quy trình thu tiền mà em đã học.
丁垂杨: 好的,阮明武老板,请您开始。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, qǐng nín kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, anh hãy bắt đầu ạ.
综合案例
Zōnghé Ànlì
Tình huống tổng hợp
阮明武: 2026年11月05日上午08:15。
公司收到客户付款邮件。
客户名称:
深圳华盛科技有限公司
客户代码:
CUS-CN-0089
合同编号:
CM-CN-2026-088
订单编号:
PO-CN-2026-115
发票号码:
00002568
付款金额:
1,320,000,000越盾
预计付款日期:
2026年11月05日
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 05/11/2026 lúc 08 giờ 15 phút.
Công ty nhận được email thanh toán từ khách hàng.
Tên khách hàng:
Công ty Công nghệ Hoa Thịnh Thâm Quyến.
Mã khách hàng:
CUS-CN-0089.
Số hợp đồng:
CM-CN-2026-088.
Số đơn hàng:
PO-CN-2026-115.
Số hóa đơn:
Số tiền thanh toán:
1,32 tỷ đồng.
Ngày dự kiến chuyển tiền:
05/11/2026.
阮明武: 如果你是会计主管,第一步要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ nǐ shì kuàijì zhǔguǎn, dì yī bù yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu em là Kế toán trưởng, bước đầu tiên em sẽ làm gì?
丁垂杨: 我先检查付款邮件。
核实发件人邮箱是否属于客户财务部门。
检查付款金额是否为1,320,000,000越盾。
检查发票号码00002568。
检查合同编号CM-CN-2026-088。
检查预计付款日期。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra email thanh toán.
Xác minh địa chỉ email có thuộc bộ phận tài chính của khách hàng hay không.
Kiểm tra số tiền 1,32 tỷ đồng.
Kiểm tra hóa đơn số 00002568.
Kiểm tra hợp đồng CM-CN-2026-088.
Kiểm tra ngày dự kiến chuyển tiền.
阮明武: 很好。接下来呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jiēxiàlái ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo thì sao?
丁垂杨: 登录银行系统查看到账情况。
例如:
2026年11月05日下午14:25。
发现到账记录:
交易号:
VCB2026110500875
付款单位:
深圳华盛科技有限公司
到账金额:
1,320,000,000越盾
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
阮明武: 银行到账后需要检查哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng dàozhàng hòu xūyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tiền về tài khoản thì cần kiểm tra những gì?
丁垂杨: 检查客户付款日期。
检查银行入账日期。
检查会计入账日期。
检查转账内容。
确认合同编号。
确认发票编号。
确认客户代码。
确认订单名称。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra ngày khách hàng chuyển tiền.
Kiểm tra ngày ngân hàng ghi có.
Kiểm tra ngày hạch toán kế toán.
Kiểm tra nội dung chuyển khoản.
Xác nhận số hợp đồng.
Xác nhận số hóa đơn.
Xác nhận mã khách hàng.
Xác nhận đơn hàng.
阮明武: 很好。现在请继续对应收账款。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài qǐng jìxù duì yīngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ hãy tiếp tục đối chiếu công nợ.
丁垂杨: 我会调出客户应收账款明细。
合同总金额:
1,320,000,000越盾。
付款条件:
货到30天付款。
发票金额:
1,320,000,000越盾。
出库数量:
5,000件产品。
交货日期:
2026年10月02日。
客户签收日期:
2026年10月06日。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em sẽ mở sổ chi tiết công nợ khách hàng.
Giá trị hợp đồng:
1,32 tỷ đồng.
Điều khoản thanh toán:
30 ngày sau giao hàng.
Giá trị hóa đơn:
1,32 tỷ đồng.
Số lượng xuất kho:
5.000 sản phẩm.
Ngày giao hàng:
02/10/2026.
Ngày khách hàng ký nhận:
06/10/2026.
阮明武: 如果客户只支付1,300,000,000越盾怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kèhù zhǐ zhīfù 1,300,000,000 Yuènán Dùn zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng chỉ thanh toán 1,3 tỷ đồng thì sao?
丁垂杨: 应立即计算差额。
应收金额:
1,320,000,000越盾。
实际到账:
1,300,000,000越盾。
差额:
20,000,000越盾。
立即通知客户补款。
同时保留20,000,000越盾未收余额。
继续跟踪应收账款。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tính phần chênh lệch.
Phải thu:
1,32 tỷ đồng.
Thực nhận:
1,3 tỷ đồng.
Chênh lệch:
20 triệu đồng.
Thông báo khách hàng bổ sung.
Tiếp tục theo dõi phần công nợ còn lại.
阮明武: 如果客户多付了50,000,000越盾呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kèhù duō fù le 50,000,000 Yuènán Dùn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng chuyển thừa 50 triệu đồng thì sao?
丁垂杨: 先调查原因。
检查客户是否还有其他未结清发票。
如果客户同意,可以冲抵其他应收账款。
如果客户要求退款,则按照退款流程办理。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xác định nguyên nhân.
Kiểm tra xem khách hàng còn công nợ nào khác hay không.
Nếu khách hàng đồng ý có thể bù trừ công nợ.
Nếu khách hàng yêu cầu hoàn tiền thì thực hiện thủ tục hoàn trả.
阮明武: 最后一步是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là gì?
丁垂杨: 完成收款确认。
向客户发送收款确认函。
通知业务部门。
通知出纳。
更新会计软件。
更新客户应收账款明细。
更新账龄分析报表。
关闭已结清应收账款。
归档全部收款资料。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Hoàn tất xác nhận thu tiền.
Gửi xác nhận thu tiền cho khách hàng.
Thông báo bộ phận kinh doanh.
Thông báo thủ quỹ.
Cập nhật phần mềm kế toán.
Cập nhật sổ công nợ.
Cập nhật báo cáo tuổi nợ.
Đóng công nợ đã thanh toán đủ.
Lưu trữ toàn bộ hồ sơ thu tiền.
阮明武: 非常优秀。
你已经完整掌握了企业收款业务两大核心模块:
第一部分:
客户货款收取与应收账款管理。
第二部分:
出口企业增值税退税收款管理。
从通知接收、银行核对、合同审核、发票审核、异常处理、会计入账到档案管理,你已经能够独立完成整个业务流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng yōuxiù.
Nǐ yǐjīng wánzhěng zhǎngwò le qǐyè shōukuǎn yèwù liǎng dà héxīn mókuài…
Nguyễn Minh Vũ: Rất xuất sắc.
Em đã nắm vững hai nhóm nghiệp vụ thu tiền quan trọng nhất của doanh nghiệp:
Phần thứ nhất:
Thu tiền khách hàng và quản lý công nợ phải thu.
Phần thứ hai:
Nhận tiền hoàn thuế VAT đối với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
Từ tiếp nhận thông báo thanh toán, đối chiếu ngân hàng, kiểm tra hợp đồng, kiểm tra hóa đơn, xử lý ngoại lệ, hạch toán kế toán cho đến lưu trữ hồ sơ, em đã có thể tự thực hiện toàn bộ quy trình nghiệp vụ một cách độc lập.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板的培训。我会继续学习,并努力成为一名合格的CHINEMASTER会计负责人。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn de péixùn. Wǒ huì jìxù xuéxí, bìng nǔlì chéngwéi yì míng hégé de CHINEMASTER kuàijì fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ đã tận tình đào tạo. Em sẽ tiếp tục học tập và nỗ lực để trở thành một Kế toán trưởng chuyên nghiệp của CHINEMASTER trong tương lai.
第十三课:企业收款业务综合实战演练——一天内处理多笔收款业务
Dì Shísān Kè: Qǐyè Shōukuǎn Yèwù Zōnghé Shízhàn Yǎnliàn —— Yì Tiān Nèi Chǔlǐ Duō Bǐ Shōukuǎn Yèwù
Bài học thứ mười ba: Thực hành tổng hợp nghiệp vụ thu tiền – Xử lý nhiều khoản thu trong một ngày làm việc
经过长期培训之后,丁垂杨已经能够独立完成大部分收款业务。为了进一步考察她是否具备担任CHINEMASTER会计负责人的能力,阮明武老板决定安排一次真实的综合业务演练。
Jīngguò chángqī péixùn zhīhòu, Dīng Chuí Yáng yǐjīng nénggòu dúlì wánchéng dà bùfèn shōukuǎn yèwù. Wèile jìnyíbù kǎochá tā shìfǒu jùbèi dānrèn CHINEMASTER kuàijì fùzérén de nénglì, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng ānpái yí cì zhēnshí de zōnghé yèwù yǎnliàn.
Sau một thời gian dài đào tạo, Đinh Thùy Dương đã có thể tự mình xử lý phần lớn các nghiệp vụ thu tiền. Để đánh giá thêm khả năng đảm nhận vị trí Kế toán trưởng của CHINEMASTER, ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định tổ chức một buổi thực hành nghiệp vụ tổng hợp.
上午8点整,丁垂杨来到办公室。
Shàngwǔ bā diǎn zhěng, Dīng Chuí Yáng láidào bàngōngshì.
Đúng 8 giờ sáng, Đinh Thùy Dương có mặt tại văn phòng.
阮明武: 垂杨,今天你将以财务主管身份处理公司全部收款业务。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān nǐ jiāng yǐ cáiwù zhǔguǎn shēnfèn chǔlǐ gōngsī quánbù shōukuǎn yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay em sẽ đóng vai trò Kế toán trưởng để xử lý toàn bộ nghiệp vụ thu tiền của công ty.
丁垂杨: 好的,阮明武老板。我已经准备好了。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em đã sẵn sàng.
第一笔业务:客户货款到账
Dì Yī Bǐ Yèwù: Kèhù Huòkuǎn Dàozhàng
Nghiệp vụ thứ nhất: Thu tiền khách hàng
阮明武: 上午8点15分,公司收到客户付款邮件。
客户名称:
广州金盛电子有限公司
合同编号:
CM-GZ-2026-102
发票编号:
INV-2026-01568
付款金额:
2,475,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Lúc 8 giờ 15 phút sáng, công ty nhận được email thanh toán của khách hàng.
Tên khách hàng:
Công ty Điện tử Kim Thịnh Quảng Châu.
Số hợp đồng:
CM-GZ-2026-102.
Số hóa đơn:
INV-2026-01568.
Số tiền thanh toán:
2,475 tỷ đồng.
丁垂杨: 我先检查发件人信息。
发件邮箱:
与客户档案记录一致。
邮件签名人为:
李文涛 财务经理。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra thông tin người gửi trước.
Email:
Khớp với hồ sơ khách hàng.
Người ký email:
Lý Văn Đào – Giám đốc Tài chính.
丁垂杨: 我继续检查付款内容。
合同号正确。
发票号正确。
付款金额正确。
预计付款时间:
2026年11月12日10:00。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em tiếp tục kiểm tra nội dung thanh toán.
Số hợp đồng chính xác.
Số hóa đơn chính xác.
Số tiền chính xác.
Dự kiến chuyển tiền:
10 giờ sáng ngày 12/11/2026.
上午10点18分。
Shàngwǔ shí diǎn shíbā fēn.
10 giờ 18 phút sáng.
丁垂杨: 我登录Vietcombank企业网银系统。
当前账户余额:
8,265,432,000越盾。
今日交易数量:
6笔。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em đăng nhập hệ thống ngân hàng Vietcombank.
Số dư hiện tại:
8,265 tỷ đồng.
Số giao dịch phát sinh trong ngày:
6 giao dịch.
丁垂杨: 我发现一笔入账记录。
交易编号:
VCB2026111200918
到账金额:
2,475,000,000越盾。
付款单位:
广州金盛电子有限公司。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện một giao dịch ghi có.
Mã giao dịch:
VCB2026111200918.
Số tiền nhận:
2,475 tỷ đồng.
Đơn vị chuyển tiền:
Công ty Điện tử Kim Thịnh Quảng Châu.
阮明武: 下一步呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Xià yí bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo thì sao?
丁垂杨: 对照应收账款。
客户应收余额:
2,475,000,000越盾。
实际到账:
2,475,000,000越盾。
差额:
0越盾。
符合核销条件。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em đối chiếu công nợ.
Dư nợ phải thu:
2,475 tỷ đồng.
Tiền thực nhận:
2,475 tỷ đồng.
Chênh lệch:
0 đồng.
Đủ điều kiện tất toán công nợ.
第二笔业务:出口退税到账
Dì Èr Bǐ Yèwù: Chūkǒu Tuìshuì Dàozhàng
Nghiệp vụ thứ hai: Nhận tiền hoàn thuế VAT
上午11点05分。
Shàngwǔ shíyī diǎn líng wǔ fēn.
11 giờ 05 phút sáng.
阮明武: 税务局退税资金到账了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuìwùjú tuìshuì zījīn dàozhàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền hoàn thuế từ cơ quan thuế đã về tài khoản.
丁垂杨: 请提供退税决定书信息。
Dīng Chuí Yáng: Qǐng tígōng tuìshuì juédìngshū xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Anh vui lòng cung cấp thông tin quyết định hoàn thuế.
阮明武: 决定书编号:
HT-2026-01058
批准金额:
3,285,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Quyết định hoàn thuế số:
HT-2026-01058.
Số tiền được hoàn:
3,285 tỷ đồng.
丁垂杨: 我核对银行流水。
交易编号:
KBNN202611120022
到账金额:
3,285,000,000越盾。
完全一致。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra sao kê ngân hàng.
Mã giao dịch:
KBNN202611120022.
Tiền nhận:
3,285 tỷ đồng.
Khớp hoàn toàn với quyết định hoàn thuế.
丁垂杨: 会计分录如下:
借:
1121 银行存款
3,285,000,000越盾
贷:
1331 待退增值税
3,285,000,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Bút toán hạch toán:
Nợ TK 1121:
3,285 tỷ đồng.
Có TK 1331:
3,285 tỷ đồng.
第三笔业务:销售废料收入
Dì Sān Bǐ Yèwù: Xiāoshòu Fèiliào Shōurù
Nghiệp vụ thứ ba: Thu tiền bán phế liệu
下午1点30分。
Xiàwǔ yì diǎn sānshí fēn.
13 giờ 30 phút.
仓库主管发送通知。
Cāngkù zhǔguǎn fāsòng tōngzhī.
Trưởng kho gửi thông báo.
阮明武: 本月废铜出售完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn yuè fèitóng chūshòu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Việc bán phế liệu đồng trong tháng đã hoàn thành.
阮明武: 数量:
3,800公斤。
单价:
135,000越盾/公斤。
销售金额:
513,000,000越盾。
VAT:
51,300,000越盾。
总收款:
564,300,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Khối lượng:
3.800 kg.
Đơn giá:
135.000 đồng/kg.
Doanh thu:
513 triệu đồng.
VAT:
51,3 triệu đồng.
Tổng tiền thu:
564,3 triệu đồng.
丁垂杨: 我检查销售合同、废料出库单和客户付款记录。
所有资料一致。
可以确认收款。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra hợp đồng bán phế liệu, phiếu xuất kho và giao dịch thanh toán.
Tất cả chứng từ đều khớp.
Có thể xác nhận khoản thu.
第四笔业务:董事归还备用金
Dì Sì Bǐ Yèwù: Dǒngshì Guīhuán Bèiyòngjīn
Nghiệp vụ thứ tư: Giám đốc hoàn ứng
下午2点15分。
Xiàwǔ liǎng diǎn shíwǔ fēn.
14 giờ 15 phút.
阮明武: 上个月我出差中国。
公司预支给我:
500,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Tháng trước tôi đi công tác Trung Quốc.
Công ty đã tạm ứng cho tôi:
500 triệu đồng.
阮明武: 实际使用:
468,250,000越盾。
剩余金额:
31,750,000越盾。
今天归还公司。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí thực tế:
468,25 triệu đồng.
Số tiền còn lại:
31,75 triệu đồng.
Hôm nay tôi hoàn lại cho công ty.
丁垂杨: 我先核对:
出差申请单。
备用金申请单。
费用报销单。
登机牌。
酒店发票。
全部资料完整。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra:
Đề nghị công tác.
Phiếu tạm ứng.
Bảng quyết toán chi phí.
Thẻ lên máy bay.
Hóa đơn khách sạn.
Toàn bộ hồ sơ đầy đủ.
第五笔业务:旧设备出售
Dì Wǔ Bǐ Yèwù: Jiù Shèbèi Chūshòu
Nghiệp vụ thứ năm: Thanh lý máy móc cũ
下午3点45分。
Xiàwǔ sān diǎn sìshíwǔ fēn.
15 giờ 45 phút.
设备部提交设备出售报告。
Shèbèibù tíjiāo shèbèi chūshòu bàogào.
Bộ phận kỹ thuật gửi báo cáo thanh lý thiết bị.
阮明武: 一台旧CNC加工中心出售。
设备编号:
FA-CNC-2018-025
原值:
2,800,000,000越盾。
累计折旧:
2,300,000,000越盾。
净值:
500,000,000越盾。
出售价格:
650,000,000越盾。
VAT:
65,000,000越盾。
收款金额:
715,000,000越盾。
Ruǎn Míng Wǔ: …
Nguyễn Minh Vũ: Một máy CNC cũ được thanh lý.
Nguyên giá:
2,8 tỷ đồng.
Khấu hao lũy kế:
2,3 tỷ đồng.
Giá trị còn lại:
500 triệu đồng.
Giá bán:
650 triệu đồng.
VAT:
65 triệu đồng.
Tổng tiền thu:
715 triệu đồng.
丁垂杨: 我核对:
董事会批准文件。
资产评估报告。
资产出售合同。
银行收款记录。
全部一致。
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra:
Biên bản phê duyệt của Ban Giám đốc.
Báo cáo định giá tài sản.
Hợp đồng bán tài sản.
Giao dịch ngân hàng.
Tất cả đều phù hợp.
当日资金汇总
Dāngrì Zījīn Huìzǒng
Tổng hợp dòng tiền trong ngày
下午5点20分。
Xiàwǔ wǔ diǎn èrshí fēn.
17 giờ 20 phút.
丁垂杨: 阮明武老板,我已经完成全部收款业务汇总。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng wánchéng quánbù shōukuǎn yèwù huìzǒng.
Đinh Thùy Dương: Thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ, em đã hoàn thành tổng hợp toàn bộ nghiệp vụ thu tiền trong ngày.
丁垂杨: 今日收款明细如下:
客户货款:
2,475,000,000越盾
出口退税:
3,285,000,000越盾
废料销售:
564,300,000越盾
董事归还备用金:
31,750,000越盾
设备出售:
715,000,000越盾
合计收款:
7,071,050,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Chi tiết các khoản thu trong ngày:
Tiền khách hàng thanh toán:
2,475 tỷ đồng.
Tiền hoàn thuế VAT:
3,285 tỷ đồng.
Tiền bán phế liệu:
564,3 triệu đồng.
Tiền hoàn ứng của Giám đốc:
31,75 triệu đồng.
Tiền bán máy móc cũ:
715 triệu đồng.
Tổng số tiền thu:
7,07105 tỷ đồng.
阮明武: 非常好。
你不仅完成了银行核对、应收账款核销、退税核查、资产清理收款和档案归档,而且能够汇总资金流动情况。
这已经是财务经理甚至会计负责人应有的水平了。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nǐ bùjǐn wánchéng le yínháng hédùi, yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo, tuìshuì héchá, zīchǎn qīnglǐ shōukuǎn hé dàng’àn guīdàng, érqiě nénggòu huìzǒng zījīn liúdòng qíngkuàng.
Zhè yǐjīng shì cáiwù jīnglǐ shènzhì kuàijì fùzérén yīng yǒu de shuǐpíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
Em không chỉ hoàn thành việc đối chiếu ngân hàng, tất toán công nợ, kiểm tra hoàn thuế, quản lý các khoản thu từ thanh lý tài sản và lưu trữ hồ sơ, mà còn có khả năng tổng hợp toàn bộ dòng tiền trong ngày.
Đó đã là năng lực của một Quản lý Tài chính hoặc Kế toán trưởng thực thụ.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。我会继续学习后续的付款业务、应付账款管理以及资金计划管理,努力成为一名能够独立管理CHINEMASTER财务体系的专业会计负责人。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì jìxù xuéxí hòuxù de fùkuǎn yèwù, yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ yǐjí zījīn jìhuà guǎnlǐ, nǔlì chéngwéi yì míng nénggòu dúlì guǎnlǐ CHINEMASTER cáiwù tǐxì de zhuānyè kuàijì fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ tiếp tục học về nghiệp vụ chi tiền, quản lý công nợ phải trả và quản lý kế hoạch dòng tiền để có thể tự mình quản lý toàn bộ hệ thống tài chính kế toán của CHINEMASTER trong tương lai.
第十四课:企业收款业务月末综合对账与资金结算实战案例
Dì Shísì Kè: Qǐyè Shōukuǎn Yèwù Yuèmò Zōnghé Duìzhàng Yǔ Zījīn Jiésuàn Shízhàn Ànlì
Bài học thứ mười bốn: Thực hành đối chiếu thu tiền và quyết toán dòng tiền cuối tháng
2026年11月30日下午,CHINEMASTER财务部正在进行月末资金核对工作。由于本月收款业务较多,阮明武老板决定让丁垂杨独立完成整个月的收款对账工作。
2026 nián 11 yuè 30 rì xiàwǔ, CHINEMASTER cáiwù bù zhèngzài jìnxíng yuèmò zījīn héduì gōngzuò. Yóuyú běn yuè shōukuǎn yèwù jiào duō, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn juédìng ràng Dīng Chuí Yáng dúlì wánchéng zhěng gè yuè de shōukuǎn duìzhàng gōngzuò.
Chiều ngày 30/11/2026, phòng Kế toán CHINEMASTER đang thực hiện công tác đối chiếu dòng tiền cuối tháng. Do trong tháng có rất nhiều khoản thu phát sinh nên ông chủ Nguyễn Minh Vũ quyết định giao cho Đinh Thùy Dương tự thực hiện toàn bộ công việc đối chiếu.
阮明武: 垂杨,今天我们按照会计主管的标准来完成月末收款结算。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān wǒmen ànzhào kuàijì zhǔguǎn de biāozhǔn lái wánchéng yuèmò shōukuǎn jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, hôm nay chúng ta sẽ thực hiện công việc quyết toán thu tiền cuối tháng theo tiêu chuẩn của một Kế toán trưởng.
丁垂杨: 好的,阮明武老板。我已经准备好本月全部银行流水和收款资料。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo běn yuè quánbù yínháng liúshuǐ hé shōukuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa ông chủ Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị đầy đủ sao kê ngân hàng và hồ sơ thu tiền của tháng này.
第一项:客户货款收款汇总
Dì Yī Xiàng: Kèhù Huòkuǎn Shōukuǎn Huìzǒng
Hạng mục 1: Tổng hợp thu tiền khách hàng
丁垂杨: 本月共收到客户货款18笔。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè gòng shōudào kèhù huòkuǎn shíbā bǐ.
Đinh Thùy Dương: Trong tháng này công ty nhận được 18 khoản thanh toán từ khách hàng.
丁垂杨: 主要收款如下:
客户:
广州金盛电子有限公司
合同号:
CM-GZ-2026-102
发票号:
INV-2026-01568
到账金额:
2,475,000,000越盾
到账日期:
2026年11月12日
银行流水号:
VCB2026111200918
客户:
上海宏远贸易有限公司
合同号:
CM-SH-2026-088
发票号:
INV-2026-01495
到账金额:
1,860,000,000越盾
到账日期:
2026年11月08日
银行流水号:
VCB2026110800735
客户:
深圳华盛科技有限公司
合同号:
CM-SZ-2026-115
发票号:
INV-2026-01632
到账金额:
1,320,000,000越盾
到账日期:
2026年11月05日
银行流水号:
VCB2026110500875
客户:
北京中联工业有限公司
合同号:
CM-BJ-2026-094
发票号:
INV-2026-01505
到账金额:
3,150,000,000越盾
到账日期:
2026年11月18日
银行流水号:
VCB2026111801215
丁垂杨: 本月客户货款合计:
23,865,000,000越盾。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè kèhù huòkuǎn héjì:
23,865,000,000 Yuènán Dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng số tiền thu từ khách hàng trong tháng là:
23,865 tỷ đồng.
阮明武: 应收账款核销情况怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo qíngkuàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tình hình tất toán công nợ phải thu thế nào?
丁垂杨: 月初应收账款余额:
31,425,000,000越盾
本月新增销售:
26,880,000,000越盾
本月收款:
23,865,000,000越盾
月末应收余额:
34,440,000,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Dư nợ đầu tháng:
31,425 tỷ đồng.
Doanh số phát sinh:
26,88 tỷ đồng.
Tiền thu trong tháng:
23,865 tỷ đồng.
Dư nợ cuối tháng:
34,44 tỷ đồng.
第二项:出口退税收款
Dì Èr Xiàng: Chūkǒu Tuìshuì Shōukuǎn
Hạng mục 2: Thu tiền hoàn thuế VAT xuất khẩu
丁垂杨: 本月收到税务局退税款两笔。
第一笔:
退税决定书:
HT-2026-01058
到账金额:
3,285,000,000越盾
到账日期:
2026年11月12日
银行流水:
KBNN202611120022
第二笔:
退税决定书:
HT-2026-01126
到账金额:
2,145,000,000越盾
到账日期:
2026年11月26日
银行流水:
KBNN202611260018
本月退税收入合计:
5,430,000,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Tổng số tiền hoàn thuế VAT nhận được trong tháng là:
5,43 tỷ đồng.
第三项:废料销售收入
Dì Sān Xiàng: Fèiliào Xiāoshòu Shōurù
Hạng mục 3: Thu tiền bán phế liệu
丁垂杨: 本月废料销售共4笔。
废铜:
564,300,000越盾
废铝:
238,700,000越盾
废铁:
186,500,000越盾
废纸箱:
42,350,000越盾
合计:
1,031,850,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Tổng doanh thu bán phế liệu trong tháng:
1,03185 tỷ đồng.
阮明武: 有没有全部收到款?
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu méiyǒu quánbù shōudào kuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Đã thu đủ toàn bộ chưa?
丁垂杨: 已全部到账。
没有未收余额。
Dīng Chuí Yáng: Yǐ quánbù dàozhàng.
Méiyǒu wèishōu yú’é.
Đinh Thùy Dương: Đã nhận đủ 100%.
Không còn công nợ phải thu.
第四项:董事借款及归还
Dì Sì Xiàng: Dǒngshì Jièkuǎn Jí Guīhuán
Hạng mục 4: Khoản vay và hoàn ứng của Giám đốc
丁垂杨: 2026年11月20日。
阮明武老板向公司提供短期资金支持。
借款合同号:
LN-DIR-2026-011
借款金额:
5,000,000,000越盾
到账时间:
09:15
银行流水:
VCB2026112000418
2026年11月22日。
董事归还备用金:
31,750,000越盾
银行流水:
VCB2026112200085
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Đây là hai giao dịch liên quan đến Giám đốc trong tháng.
第五项:固定资产出售收入
Dì Wǔ Xiàng: Gùdìng Zīchǎn Chūshòu Shōurù
Hạng mục 5: Thu tiền thanh lý tài sản
丁垂杨: 本月出售两项固定资产。
第一项:
CNC设备
销售金额:
715,000,000越盾
合同号:
FA-SALE-2026-018
第二项:
Toyota Fortuner
销售金额:
682,000,000越盾
合同号:
CAR-SALE-2026-006
资产出售收入合计:
1,397,000,000越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Tổng thu từ thanh lý tài sản:
1,397 tỷ đồng.
月末银行余额核对
Yuèmò Yínháng Yú’é Héduì
Đối chiếu số dư ngân hàng cuối tháng
阮明武: 最重要的一步来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de yí bù lái le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là bước quan trọng nhất.
丁垂杨: 我已经完成银行对账。
月初银行余额:
12,586,420,000越盾
本月全部收款:
36,755,600,000越盾
本月全部付款:
28,938,250,000越盾
理论余额:
20,403,770,000越盾
实际银行余额:
20,403,770,000越盾
差异:
0越盾
Dīng Chuí Yáng: …
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành đối chiếu.
Số dư đầu tháng:
12,58642 tỷ đồng.
Tổng thu:
36,7556 tỷ đồng.
Tổng chi:
28,93825 tỷ đồng.
Số dư tính toán:
20,40377 tỷ đồng.
Số dư thực tế ngân hàng:
20,40377 tỷ đồng.
Chênh lệch:
0 đồng.
阮明武: 非常好。
银行余额、总账余额、应收账款余额全部一致。
这说明本月收款业务处理完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Yínháng yú’é, zǒngzhàng yú’é, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é quánbù yízhì.
Zhè shuōmíng běn yuè shōukuǎn yèwù chǔlǐ wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
Số dư ngân hàng, sổ cái và công nợ phải thu đều khớp nhau.
Điều đó chứng minh toàn bộ nghiệp vụ thu tiền trong tháng đã được xử lý chính xác.
丁垂杨: 谢谢阮明武老板。
通过这些真实案例,我已经能够把客户收款、退税收款、废料销售、资产出售、董事借款和资金对账全部串联起来进行管理。
Dīng Chuí Yáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn.
Tōngguò zhèxiē zhēnshí ànlì, wǒ yǐjīng nénggòu bǎ kèhù shōukuǎn, tuìshuì shōukuǎn, fèiliào xiāoshòu, zīchǎn chūshòu, dǒngshì jièkuǎn hé zījīn duìzhàng quánbù chuànlián qǐlái jìnxíng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em cảm ơn ông chủ Nguyễn Minh Vũ.
Thông qua các tình huống thực tế này, em đã có thể kết nối toàn bộ nghiệp vụ thu tiền khách hàng, hoàn thuế VAT, bán phế liệu, thanh lý tài sản, vay vốn từ Giám đốc và đối chiếu dòng tiền thành một hệ thống quản lý hoàn chỉnh.
120 Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung Kế toán thực dụng chuyên đề Kế toán phải thu Thu hồi công nợ
一、收到……以后,……
Sau khi nhận được… thì…
Cấu trúc
收到 + Danh từ + 以后,+ Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ
Thành phần ngữ pháp
收到 (shōudào): động từ, nhận được
Danh từ: email, tiền thanh toán, hóa đơn, chứng từ…
以后 (yǐhòu): sau khi
Chủ ngữ: 我、财务部、会计等
Động từ chính: 检查、核对、确认、归档、入账…
Cách dùng
Dùng để diễn tả một hành động được thực hiện sau khi đã nhận được một tài liệu, thông báo hoặc khoản tiền. Đây là mẫu câu xuất hiện rất nhiều trong công việc kế toán.
Ví dụ trích từ hội thoại
收到邮件以后,我先检查发件人信息。
Shōudào yóujiàn yǐhòu, wǒ xiān jiǎnchá fājiànrén xìnxī.
Sau khi nhận email, tôi kiểm tra thông tin người gửi trước.
Ví dụ khác
收到付款通知以后,我登录银行系统。
Shōudào fùkuǎn tōngzhī yǐhòu, wǒ dēnglù yínháng xìtǒng.
Sau khi nhận thông báo thanh toán, tôi đăng nhập hệ thống ngân hàng.
收到银行回单以后,我核对到账金额。
Shōudào yínháng huídān yǐhòu, wǒ héduì dàozhàng jīn’é.
Sau khi nhận chứng từ ngân hàng, tôi đối chiếu số tiền thực nhận.
收到发票以后,我检查税号。
Shōudào fāpiào yǐhòu, wǒ jiǎnchá shuìhào.
Sau khi nhận hóa đơn, tôi kiểm tra mã số thuế.
收到退税决定书以后,我准备入账。
Shōudào tuìshuì juédìngshū yǐhòu, wǒ zhǔnbèi rùzhàng.
Sau khi nhận quyết định hoàn thuế, tôi chuẩn bị hạch toán.
收到客户确认函以后,我关闭应收账款。
Shōudào kèhù quèrènhán yǐhòu, wǒ guānbì yīngshōu zhàngkuǎn.
Sau khi nhận thư xác nhận của khách hàng, tôi đóng công nợ.
二、先……然后……最后……
Trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Cấu trúc
先 + Hành động A
然后 + Hành động B
最后 + Hành động C
Thành phần ngữ pháp
先:trước tiên
然后:sau đó
最后:cuối cùng
Cách dùng
Dùng để mô tả trình tự xử lý công việc theo từng bước.
Ví dụ trích từ hội thoại
我先检查付款邮件,然后核对银行流水,最后更新应收账款。
Wǒ xiān jiǎnchá fùkuǎn yóujiàn, ránhòu héduì yínháng liúshuǐ, zuìhòu gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn.
Tôi kiểm tra email thanh toán trước, sau đó đối chiếu giao dịch ngân hàng, cuối cùng cập nhật công nợ phải thu.
Ví dụ khác
我先审核发票,然后登记系统,最后归档。
Wǒ xiān shěnhé fāpiào, ránhòu dēngjì xìtǒng, zuìhòu guīdàng.
Tôi kiểm tra hóa đơn trước, sau đó nhập hệ thống, cuối cùng lưu hồ sơ.
我们先确认客户信息,然后确认金额。
Wǒmen xiān quèrèn kèhù xìnxī, ránhòu quèrèn jīn’é.
Chúng tôi xác nhận thông tin khách hàng trước rồi xác nhận số tiền.
先检查合同,然后检查订单。
Xiān jiǎnchá hétóng, ránhòu jiǎnchá dìngdān.
Trước tiên kiểm tra hợp đồng rồi kiểm tra đơn hàng.
先打印凭证,然后签字盖章。
Xiān dǎyìn píngzhèng, ránhòu qiānzì gàizhāng.
In chứng từ trước rồi ký và đóng dấu.
先核对银行余额,最后编制报告。
Xiān héduì yínháng yú’é, zuìhòu biānzhì bàogào.
Đối chiếu số dư ngân hàng trước rồi lập báo cáo.
三、需要……
Cần phải…
Cấu trúc
主语 + 需要 + 动词 / 名词
Thành phần ngữ pháp
需要:cần, cần phải
Động từ hoặc danh từ theo sau
Cách dùng
Diễn tả yêu cầu nghiệp vụ, thủ tục bắt buộc hoặc tài liệu cần chuẩn bị.
Ví dụ trích từ hội thoại
财务需要准备银行付款凭证。
Cáiwù xūyào zhǔnbèi yínháng fùkuǎn píngzhèng.
Bộ phận kế toán cần chuẩn bị chứng từ thanh toán ngân hàng.
Ví dụ khác
我们需要核对银行流水。
Wǒmen xūyào héduì yínháng liúshuǐ.
Chúng ta cần đối chiếu sao kê ngân hàng.
财务需要保存合同。
Cáiwù xūyào bǎocún hétóng.
Kế toán cần lưu giữ hợp đồng.
公司需要提交退税资料。
Gōngsī xūyào tíjiāo tuìshuì zīliào.
Công ty cần nộp hồ sơ hoàn thuế.
会计需要审核发票。
Kuàijì xūyào shěnhé fāpiào.
Kế toán cần kiểm tra hóa đơn.
我们需要确认付款人身份。
Wǒmen xūyào quèrèn fùkuǎnrén shēnfèn.
Chúng ta cần xác nhận người thanh toán.
四、是否……
Có hay không…
Cấu trúc
是否 + Động từ / Cụm động từ
Thành phần ngữ pháp
是否 = có hay không
Theo sau là hành động hoặc trạng thái cần xác minh
Cách dùng
Rất phổ biến trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ và kế toán.
Ví dụ trích từ hội thoại
检查税号是否有效。
Jiǎnchá shuìhào shìfǒu yǒuxiào.
Kiểm tra mã số thuế có hợp lệ hay không.
Ví dụ khác
确认金额是否正确。
Quèrèn jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Xác nhận số tiền có chính xác hay không.
检查客户是否付款。
Jiǎnchá kèhù shìfǒu fùkuǎn.
Kiểm tra khách hàng đã thanh toán hay chưa.
核对资料是否完整。
Héduì zīliào shìfǒu wánzhěng.
Đối chiếu hồ sơ có đầy đủ hay không.
确认合同是否生效。
Quèrèn hétóng shìfǒu shēngxiào.
Xác nhận hợp đồng đã có hiệu lực hay chưa.
检查银行是否到账。
Jiǎnchá yínháng shìfǒu dàozhàng.
Kiểm tra tiền đã về tài khoản hay chưa.
五、对照……进行核对
Đối chiếu với… để kiểm tra
Cấu trúc
对照 + Tài liệu A + 进行核对
Thành phần ngữ pháp
对照:đối chiếu
进行:tiến hành
核对:kiểm tra, so sánh
Cách dùng
Mẫu câu cực kỳ phổ biến trong công việc kế toán, kiểm toán và tài chính.
Ví dụ trích từ hội thoại
对照应收账款进行核对。
Duìzhào yīngshōu zhàngkuǎn jìnxíng héduì.
Đối chiếu với công nợ phải thu để kiểm tra.
Ví dụ khác
对照合同进行核对。
Duìzhào hétóng jìnxíng héduì.
Đối chiếu với hợp đồng.
对照发票进行核对。
Duìzhào fāpiào jìnxíng héduì.
Đối chiếu với hóa đơn.
对照银行流水进行核对。
Duìzhào yínháng liúshuǐ jìnxíng héduì.
Đối chiếu với sao kê ngân hàng.
对照订单进行核对。
Duìzhào dìngdān jìnxíng héduì.
Đối chiếu với đơn đặt hàng.
对照出库单进行核对。
Duìzhào chūkùdān jìnxíng héduì.
Đối chiếu với phiếu xuất kho.
六、经审核发现……
Sau khi kiểm tra phát hiện…
Cấu trúc
经 + Động từ + 发现 + Kết quả
Thành phần ngữ pháp
经:sau khi trải qua
审核 / 检查 / 核对
发现:phát hiện
Cách dùng
Rất thường gặp trong báo cáo kế toán, kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
Ví dụ trích từ hội thoại
经审核发现,有五张发票存在问题。
Jīng shěnhé fāxiàn, yǒu wǔ zhāng fāpiào cúnzài wèntí.
Sau khi kiểm tra phát hiện có 5 hóa đơn có vấn đề.
Ví dụ khác
经审核发现,金额不一致。
Jīng shěnhé fāxiàn, jīn’é bù yízhì.
Sau khi kiểm tra phát hiện số tiền không khớp.
经核对发现,客户少付款。
Jīng héduì fāxiàn, kèhù shǎo fùkuǎn.
Sau khi đối chiếu phát hiện khách hàng thanh toán thiếu.
经检查发现,资料不完整。
Jīng jiǎnchá fāxiàn, zīliào bù wánzhěng.
Sau khi kiểm tra phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ.
经审核发现,发票无效。
Jīng shěnhé fāxiàn, fāpiào wúxiào.
Sau khi kiểm tra phát hiện hóa đơn không hợp lệ.
经调查发现,属于重复付款。
Jīng diàochá fāxiàn, shǔyú chóngfù fùkuǎn.
Sau khi điều tra phát hiện đây là khoản thanh toán trùng lặp.
Đây là những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong các bài hội thoại kế toán về thu tiền khách hàng, công nợ phải thu, hoàn thuế VAT, đối chiếu ngân hàng, kiểm tra chứng từ và hạch toán kế toán. Nếu tổng hợp đầy đủ cho toàn bộ giáo trình trên thì có thể mở rộng thành khoảng 50–80 cấu trúc ngữ pháp kế toán thương mại chuyên dụng thường dùng trong doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp FDI.
七、根据……进行……
Căn cứ vào… để tiến hành…
Cấu trúc
根据 + Danh từ / Tài liệu + 进行 + Danh từ hành động
Thành phần ngữ pháp
根据:căn cứ theo
Danh từ: 合同、发票、银行流水、退税决定书…
进行:tiến hành
Danh từ hành động: 核对、审核、确认、登记、分析…
Cách dùng
Là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong môi trường kế toán, kiểm toán, thuế và tài chính.
Ví dụ trích từ nội dung hội thoại
根据退税决定书进行核对。
Gēnjù tuìshuì juédìngshū jìnxíng héduì.
Căn cứ quyết định hoàn thuế để tiến hành đối chiếu.
Ví dụ khác
根据合同进行审核。
Gēnjù hétóng jìnxíng shěnhé.
Căn cứ hợp đồng để kiểm tra.
根据银行流水进行确认。
Gēnjù yínháng liúshuǐ jìnxíng quèrèn.
Căn cứ sao kê ngân hàng để xác nhận.
根据发票进行入账。
Gēnjù fāpiào jìnxíng rùzhàng.
Căn cứ hóa đơn để hạch toán.
根据订单进行发货。
Gēnjù dìngdān jìnxíng fāhuò.
Căn cứ đơn hàng để giao hàng.
根据报关单进行退税申报。
Gēnjù bàoguāndān jìnxíng tuìshuì shēnbào.
Căn cứ tờ khai hải quan để kê khai hoàn thuế.
八、对于……来说……
Đối với… mà nói…
Cấu trúc
对于 + Danh từ + 来说,…
Thành phần ngữ pháp
对于:đối với
来说:mà nói
Cách dùng
Dùng để nêu nhận xét, đánh giá theo một đối tượng cụ thể.
Ví dụ trích từ hội thoại
对于出口企业来说尤其重要。
Duìyú chūkǒu qǐyè láishuō yóuqí zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thì đặc biệt quan trọng.
Ví dụ khác
对于财务部门来说,这是重要工作。
Duìyú cáiwù bùmén láishuō, zhè shì zhòngyào gōngzuò.
Đối với phòng tài chính, đây là công việc quan trọng.
对于会计来说,准确性最重要。
Duìyú kuàijì láishuō, zhǔnquèxìng zuì zhòngyào.
Đối với kế toán, tính chính xác là quan trọng nhất.
对于客户来说,付款时间很关键。
Duìyú kèhù láishuō, fùkuǎn shíjiān hěn guānjiàn.
Đối với khách hàng, thời gian thanh toán rất quan trọng.
对于税务机关来说,资料必须完整。
Duìyú shuìwù jīguān láishuō, zīliào bìxū wánzhěng.
Đối với cơ quan thuế, hồ sơ phải đầy đủ.
对于公司来说,资金安全最重要。
Duìyú gōngsī láishuō, zījīn ānquán zuì zhòngyào.
Đối với công ty, an toàn dòng tiền là quan trọng nhất.
九、必须……
Bắt buộc phải…
Cấu trúc
主语 + 必须 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
必须:phải, bắt buộc phải
Động từ theo sau
Cách dùng
Diễn tả quy định bắt buộc, yêu cầu nghiệp vụ không được bỏ qua.
Ví dụ trích từ hội thoại
必须逐张审核。
Bìxū zhú zhāng shěnhé.
Bắt buộc phải kiểm tra từng hóa đơn.
Ví dụ khác
必须核对合同。
Bìxū héduì hétóng.
Phải đối chiếu hợp đồng.
必须保存原始凭证。
Bìxū bǎocún yuánshǐ píngzhèng.
Phải lưu chứng từ gốc.
必须确认到账金额。
Bìxū quèrèn dàozhàng jīn’é.
Phải xác nhận số tiền thực nhận.
必须审核付款资料。
Bìxū shěnhé fùkuǎn zīliào.
Phải kiểm tra hồ sơ thanh toán.
必须完成银行对账。
Bìxū wánchéng yínháng duìzhàng.
Phải hoàn thành đối chiếu ngân hàng.
十、将……更新到……
Cập nhật… vào…
Cấu trúc
将 + Danh từ + 更新到 + Địa điểm / Hệ thống
Thành phần ngữ pháp
将:đưa, đem
更新:cập nhật
到:vào
Cách dùng
Rất thường gặp khi cập nhật dữ liệu kế toán.
Ví dụ trích từ hội thoại
将收款信息更新到会计系统。
Jiāng shōukuǎn xìnxī gēngxīn dào kuàijì xìtǒng.
Cập nhật thông tin thu tiền vào hệ thống kế toán.
Ví dụ khác
将客户资料更新到系统。
Jiāng kèhù zīliào gēngxīn dào xìtǒng.
Cập nhật thông tin khách hàng vào hệ thống.
将银行流水更新到软件。
Jiāng yínháng liúshuǐ gēngxīn dào ruǎnjiàn.
Cập nhật sao kê ngân hàng vào phần mềm.
将发票信息更新到账簿。
Jiāng fāpiào xìnxī gēngxīn dào zhàngbù.
Cập nhật thông tin hóa đơn vào sổ sách.
将退税数据更新到报表。
Jiāng tuìshuì shùjù gēngxīn dào bàobiǎo.
Cập nhật dữ liệu hoàn thuế vào báo cáo.
将余额更新到财务系统。
Jiāng yú’é gēngxīn dào cáiwù xìtǒng.
Cập nhật số dư vào hệ thống tài chính.
十一、确认……是否……
Xác nhận… có hay không…
Cấu trúc
确认 + Danh từ + 是否 + Tính từ / Động từ
Thành phần ngữ pháp
确认:xác nhận
是否:có hay không
Cách dùng
Là mẫu câu xuất hiện liên tục trong công việc kiểm tra chứng từ.
Ví dụ trích từ hội thoại
确认金额是否正确。
Quèrèn jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Xác nhận số tiền có chính xác hay không.
Ví dụ khác
确认付款人是否为客户。
Quèrèn fùkuǎnrén shìfǒu wéi kèhù.
Xác nhận người thanh toán có phải khách hàng hay không.
确认合同是否有效。
Quèrèn hétóng shìfǒu yǒuxiào.
Xác nhận hợp đồng có hiệu lực hay không.
确认税号是否正确。
Quèrèn shuìhào shìfǒu zhèngquè.
Xác nhận mã số thuế có chính xác hay không.
确认发票是否合规。
Quèrèn fāpiào shìfǒu hégé.
Xác nhận hóa đơn có hợp lệ hay không.
确认资料是否齐全。
Quèrèn zīliào shìfǒu qíquán.
Xác nhận hồ sơ có đầy đủ hay không.
十二、与……一致
Khớp với…, phù hợp với…
Cấu trúc
A 与 B 一致
Thành phần ngữ pháp
与:với
一致:thống nhất, trùng khớp
Cách dùng
Là một trong những cấu trúc quan trọng nhất trong đối chiếu kế toán.
Ví dụ trích từ hội thoại
与客户档案记录一致。
Yǔ kèhù dàng’àn jìlù yízhì.
Khớp với hồ sơ khách hàng.
Ví dụ khác
到账金额与发票金额一致。
Dàozhàng jīn’é yǔ fāpiào jīn’é yízhì.
Số tiền nhận được khớp với hóa đơn.
银行余额与总账余额一致。
Yínháng yú’é yǔ zǒngzhàng yú’é yízhì.
Số dư ngân hàng khớp với sổ cái.
合同金额与订单金额一致。
Hétóng jīn’é yǔ dìngdān jīn’é yízhì.
Giá trị hợp đồng khớp với đơn hàng.
退税金额与决定书一致。
Tuìshuì jīn’é yǔ juédìngshū yízhì.
Số tiền hoàn thuế khớp với quyết định hoàn thuế.
库存数据与系统记录一致。
Kùcún shùjù yǔ xìtǒng jìlù yízhì.
Dữ liệu tồn kho khớp với hệ thống.
十三、共……笔
Tổng cộng … giao dịch / khoản
Cấu trúc
共 + Số lượng + 量词
Thành phần ngữ pháp
共:tổng cộng
笔:giao dịch, khoản thu, khoản chi
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo tài chính, báo cáo công nợ.
Ví dụ trích từ hội thoại
本月共收到客户货款18笔。
Běn yuè gòng shōudào kèhù huòkuǎn shíbā bǐ.
Tháng này nhận tổng cộng 18 khoản thanh toán từ khách hàng.
Ví dụ khác
本月共发生付款35笔。
Běn yuè gòng fāshēng fùkuǎn sānshíwǔ bǐ.
Tháng này phát sinh 35 khoản thanh toán.
今日共收到款项8笔。
Jīnrì gòng shōudào kuǎnxiàng bā bǐ.
Hôm nay nhận tổng cộng 8 khoản tiền.
本季度共申请退税3笔。
Běn jìdù gòng shēnqǐng tuìshuì sān bǐ.
Quý này đề nghị hoàn thuế 3 lần.
本周共完成对账12笔。
Běn zhōu gòng wánchéng duìzhàng shí’èr bǐ.
Tuần này hoàn thành đối chiếu 12 giao dịch.
系统显示共入账25笔。
Xìtǒng xiǎnshì gòng rùzhàng èrshíwǔ bǐ.
Hệ thống hiển thị tổng cộng 25 giao dịch đã hạch toán.
十四、合计……
Tổng cộng là…
Cấu trúc
合计 + 金额
Thành phần ngữ pháp
合计:cộng lại, tổng cộng
Cách dùng
Xuất hiện cực nhiều trong báo cáo kế toán, báo cáo doanh thu, báo cáo công nợ.
Ví dụ trích từ hội thoại
本月退税收入合计5,430,000,000越盾。
Běn yuè tuìshuì shōurù héjì 5,430,000,000 Yuènán Dùn.
Tổng tiền hoàn thuế tháng này là 5,43 tỷ đồng.
Ví dụ khác
货款合计2亿元。
Huòkuǎn héjì liǎng yì yuán.
Tổng tiền hàng là 200 triệu nhân dân tệ.
税额合计120万元。
Shuì’é héjì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Tổng tiền thuế là 1,2 triệu tệ.
销售收入合计850万元。
Xiāoshòu shōurù héjì bābǎi wǔshí wàn yuán.
Tổng doanh thu bán hàng là 8,5 triệu tệ.
收款金额合计3亿元。
Shōukuǎn jīn’é héjì sān yì yuán.
Tổng tiền thu là 300 triệu tệ.
固定资产出售收入合计139.7万越盾。
Gùdìng zīchǎn chūshòu shōurù héjì 139.7 wàn Yuènán Dùn.
Tổng thu từ bán tài sản cố định là 1,397 tỷ đồng.
十五、截至……
Tính đến…
Cấu trúc
截至 + Thời điểm / Ngày tháng,+ Nội dung
Thành phần ngữ pháp
截至:tính đến
Thời gian: 目前、月底、今天、2026年11月30日…
Mệnh đề chính
Cách dùng
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong báo cáo tài chính, báo cáo công nợ, báo cáo thuế và báo cáo quản trị.
Ví dụ
截至2026年11月30日,公司应收账款余额为34,440,000,000越盾。
Jiézhì 2026 nián 11 yuè 30 rì, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi 34,440,000,000 Yuènán Dùn.
Tính đến ngày 30/11/2026, số dư công nợ phải thu của công ty là 34,44 tỷ đồng.
Ví dụ khác
截至目前,客户尚未付款。
Jiézhì mùqián, kèhù shàngwèi fùkuǎn.
Đến hiện tại khách hàng vẫn chưa thanh toán.
截至月底,已完成全部对账工作。
Jiézhì yuèmò, yǐ wánchéng quánbù duìzhàng gōngzuò.
Tính đến cuối tháng đã hoàn thành toàn bộ công tác đối chiếu.
截至今天,退税款尚未到账。
Jiézhì jīntiān, tuìshuì kuǎn shàngwèi dàozhàng.
Tính đến hôm nay tiền hoàn thuế vẫn chưa về.
截至第三季度,公司收入增长15%。
Jiézhì dìsān jìdù, gōngsī shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Tính đến quý III, doanh thu công ty tăng 15%.
截至报告日,银行余额为2亿元。
Jiézhì bàogào rì, yínháng yú’é wéi liǎng yì yuán.
Tính đến ngày lập báo cáo, số dư ngân hàng là 200 triệu tệ.
十六、涉及……
Liên quan đến…
Cấu trúc
涉及 + Danh từ / Khoản mục
Thành phần ngữ pháp
涉及:liên quan đến
Cách dùng
Dùng rất nhiều trong thuế, kiểm toán, giải trình, kiểm tra chứng từ.
Ví dụ trích từ hội thoại
涉及VAT金额65,000,000越盾。
Shèjí VAT jīn’é 65,000,000 Yuènán Dùn.
Liên quan đến số thuế VAT là 65 triệu đồng.
Ví dụ khác
本次审核涉及356张发票。
Běncì shěnhé shèjí 356 zhāng fāpiào.
Lần kiểm tra này liên quan đến 356 hóa đơn.
本案涉及三家供应商。
Běn àn shèjí sān jiā gōngyìngshāng.
Vụ việc này liên quan đến 3 nhà cung cấp.
该合同涉及出口业务。
Gāi hétóng shèjí chūkǒu yèwù.
Hợp đồng này liên quan đến nghiệp vụ xuất khẩu.
本次付款涉及五张发票。
Běncì fùkuǎn shèjí wǔ zhāng fāpiào.
Khoản thanh toán này liên quan đến 5 hóa đơn.
该项目涉及大量资金。
Gāi xiàngmù shèjí dàliàng zījīn.
Dự án này liên quan đến lượng vốn lớn.
十七、存在……
Tồn tại, phát sinh, có…
Cấu trúc
存在 + Danh từ / Vấn đề
Thành phần ngữ pháp
存在:tồn tại
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra nội bộ.
Ví dụ trích từ hội thoại
有五张发票存在问题。
Yǒu wǔ zhāng fāpiào cúnzài wèntí.
Có 5 hóa đơn tồn tại vấn đề.
Ví dụ khác
合同存在错误。
Hétóng cúnzài cuòwù.
Hợp đồng tồn tại sai sót.
资料存在缺失。
Zīliào cúnzài quēshī.
Hồ sơ còn thiếu.
系统存在异常。
Xìtǒng cúnzài yìcháng.
Hệ thống có bất thường.
发票存在重复开具情况。
Fāpiào cúnzài chóngfù kāijù qíngkuàng.
Hóa đơn bị xuất trùng.
账务存在差异。
Zhàngwù cúnzài chāyì.
Sổ sách tồn tại chênh lệch.
十八、属于……
Thuộc về…
Cấu trúc
A 属于 B
Thành phần ngữ pháp
属于:thuộc về
Cách dùng
Rất thường gặp trong phân loại chi phí, doanh thu, tài sản, công nợ.
Ví dụ
该企业属于出口企业。
Gāi qǐyè shǔyú chūkǒu qǐyè.
Doanh nghiệp này thuộc loại hình xuất khẩu.
Ví dụ khác
这笔款项属于应收账款。
Zhè bǐ kuǎnxiàng shǔyú yīngshōu zhàngkuǎn.
Khoản tiền này thuộc công nợ phải thu.
该费用属于管理费用。
Gāi fèiyòng shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi phí này thuộc chi phí quản lý.
该收入属于其他收入。
Gāi shōurù shǔyú qítā shōurù.
Khoản thu này thuộc thu nhập khác.
该资产属于固定资产。
Gāi zīchǎn shǔyú gùdìng zīchǎn.
Tài sản này thuộc tài sản cố định.
该项目属于重点项目。
Gāi xiàngmù shǔyú zhòngdiǎn xiàngmù.
Dự án này thuộc dự án trọng điểm.
十九、用于……
Dùng để…
Cấu trúc
用于 + Danh từ / Động từ
Thành phần ngữ pháp
用于:dùng cho, sử dụng để
Cách dùng
Rất phổ biến trong giải trình kế toán, thuế và quản lý tài sản.
Ví dụ
该笔资金用于采购原材料。
Gāi bǐ zījīn yòngyú cǎigòu yuáncáiliào.
Khoản tiền này dùng để mua nguyên vật liệu.
Ví dụ khác
贷款用于生产经营。
Dàikuǎn yòngyú shēngchǎn jīngyíng.
Khoản vay dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
预付款用于购买设备。
Yùfùkuǎn yòngyú gòumǎi shèbèi.
Khoản ứng trước dùng để mua thiết bị.
退税款用于补充流动资金。
Tuìshuì kuǎn yòngyú bǔchōng liúdòng zījīn.
Tiền hoàn thuế dùng để bổ sung vốn lưu động.
资金用于支付工资。
Zījīn yòngyú zhīfù gōngzī.
Tiền được dùng để trả lương.
该账户用于收款。
Gāi zhànghù yòngyú shōukuǎn.
Tài khoản này dùng để nhận tiền.
二十、由……负责……
Do… phụ trách…
Cấu trúc
由 + Người / Bộ phận + 负责 + Công việc
Thành phần ngữ pháp
由:do
负责:phụ trách
Cách dùng
Xuất hiện thường xuyên trong quy trình nội bộ doanh nghiệp.
Ví dụ
由财务部负责审核。
Yóu cáiwù bù fùzé shěnhé.
Do phòng tài chính phụ trách kiểm tra.
Ví dụ khác
由会计负责入账。
Yóu kuàijì fùzé rùzhàng.
Do kế toán phụ trách hạch toán.
由税务专员负责申报。
Yóu shuìwù zhuānyuán fùzé shēnbào.
Do chuyên viên thuế phụ trách kê khai.
由仓库负责发货。
Yóu cāngkù fùzé fāhuò.
Do kho phụ trách giao hàng.
由出纳负责付款。
Yóu chūnà fùzé fùkuǎn.
Do thủ quỹ phụ trách thanh toán.
由财务经理负责审批。
Yóu cáiwù jīnglǐ fùzé shěnpī.
Do giám đốc tài chính phụ trách phê duyệt.
二十一、对……进行分析
Phân tích đối với…
Cấu trúc
对 + Đối tượng + 进行分析
Thành phần ngữ pháp
对:đối với
进行分析:tiến hành phân tích
Cách dùng
Thường dùng trong báo cáo quản trị, báo cáo tài chính.
Ví dụ
对客户应收账款进行分析。
Duì kèhù yīngshōu zhàngkuǎn jìnxíng fēnxī.
Phân tích công nợ phải thu của khách hàng.
Ví dụ khác
对资金流进行分析。
Duì zījīn liú jìnxíng fēnxī.
Phân tích dòng tiền.
对销售收入进行分析。
Duì xiāoshòu shōurù jìnxíng fēnxī.
Phân tích doanh thu bán hàng.
对成本进行分析。
Duì chéngběn jìnxíng fēnxī.
Phân tích chi phí.
对库存进行分析。
Duì kùcún jìnxíng fēnxī.
Phân tích hàng tồn kho.
对退税数据进行分析。
Duì tuìshuì shùjù jìnxíng fēnxī.
Phân tích dữ liệu hoàn thuế.
二十二、按照……
Theo…, căn cứ theo…
Cấu trúc
按照 + Quy định / Hợp đồng / Quy trình + 进行…
Thành phần ngữ pháp
按照:theo
Cách dùng
Một trong những cấu trúc phổ biến nhất trong văn bản nghiệp vụ.
Ví dụ
按照合同约定付款。
Ànzhào hétóng yuēdìng fùkuǎn.
Thanh toán theo điều khoản hợp đồng.
Ví dụ khác
按照公司规定执行。
Ànzhào gōngsī guīdìng zhíxíng.
Thực hiện theo quy định công ty.
按照流程审核。
Ànzhào liúchéng shěnhé.
Kiểm tra theo quy trình.
按照税法申报。
Ànzhào shuìfǎ shēnbào.
Kê khai theo luật thuế.
按照订单发货。
Ànzhào dìngdān fāhuò.
Giao hàng theo đơn đặt hàng.
按照银行要求提供资料。
Ànzhào yínháng yāoqiú tígōng zīliào.
Cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng.
二十三、经……批准
Sau khi được… phê duyệt
Cấu trúc
经 + Người / Cơ quan + 批准
Thành phần ngữ pháp
经:sau khi trải qua
批准:phê duyệt
Cách dùng
Rất phổ biến trong văn bản hành chính và tài chính.
Ví dụ
经董事会批准后执行。
Jīng dǒngshìhuì pīzhǔn hòu zhíxíng.
Thực hiện sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Ví dụ khác
经税务局批准退税。
Jīng shuìwùjú pīzhǔn tuìshuì.
Được cơ quan thuế phê duyệt hoàn thuế.
经总经理批准付款。
Jīng zǒngjīnglǐ pīzhǔn fùkuǎn.
Thanh toán sau khi Tổng giám đốc phê duyệt.
经财务经理批准报销。
Jīng cáiwù jīnglǐ pīzhǔn bàoxiāo.
Hoàn ứng sau khi Giám đốc tài chính phê duyệt.
经审核批准入账。
Jīng shěnhé pīzhǔn rùzhàng.
Được duyệt và hạch toán.
经审批后归档。
Jīng shěnpī hòu guīdàng.
Lưu hồ sơ sau khi được phê duyệt.
二十四、尚未……
Vẫn chưa…
Cấu trúc
主语 + 尚未 + 动词
Thành phần ngữ pháp
尚未 (shàngwèi): vẫn chưa, cho đến hiện tại vẫn chưa
Động từ phía sau: 到账、付款、审核、确认、提交…
Cách dùng
Đây là cách diễn đạt mang tính văn bản, thường gặp trong báo cáo công nợ, báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán và email thương mại.
Ví dụ
截至目前,客户尚未付款。
Jiézhì mùqián, kèhù shàngwèi fùkuǎn.
Đến hiện tại khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ khác
退税款尚未到账。
Tuìshuì kuǎn shàngwèi dàozhàng.
Tiền hoàn thuế vẫn chưa về tài khoản.
资料尚未提交。
Zīliào shàngwèi tíjiāo.
Hồ sơ vẫn chưa được nộp.
合同尚未签署。
Hétóng shàngwèi qiānshǔ.
Hợp đồng vẫn chưa được ký.
发票尚未开具。
Fāpiào shàngwèi kāijù.
Hóa đơn vẫn chưa được xuất.
银行尚未确认该笔交易。
Yínháng shàngwèi quèrèn gāi bǐ jiāoyì.
Ngân hàng vẫn chưa xác nhận giao dịch này.
二十五、仍需……
Vẫn cần phải…
Cấu trúc
主语 + 仍需 + 动词
Thành phần ngữ pháp
仍 (réng): vẫn
需 (xū): cần
Cách dùng
Dùng khi một công việc chưa hoàn tất hoàn toàn và vẫn còn bước tiếp theo phải thực hiện.
Ví dụ
该笔款项仍需核实。
Gāi bǐ kuǎnxiàng réngxū héshí.
Khoản tiền này vẫn cần được xác minh.
Ví dụ khác
该发票仍需审核。
Gāi fāpiào réngxū shěnhé.
Hóa đơn này vẫn cần kiểm tra.
资料仍需补充。
Zīliào réngxū bǔchōng.
Hồ sơ vẫn cần bổ sung.
客户仍需付款。
Kèhù réngxū fùkuǎn.
Khách hàng vẫn cần thanh toán.
账务仍需调整。
Zhàngwù réngxū tiáozhěng.
Sổ sách vẫn cần điều chỉnh.
退税申请仍需审批。
Tuìshuì shēnqǐng réngxū shěnpī.
Hồ sơ hoàn thuế vẫn cần phê duyệt.
二十六、应当……
Phải, nên, có trách nhiệm phải…
Cấu trúc
主语 + 应当 + 动词
Thành phần ngữ pháp
应当 (yīngdāng): phải, nên, có nghĩa vụ
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong luật kế toán, luật thuế, quy chế tài chính.
Mức độ trang trọng cao hơn 应该.
Ví dụ
企业应当保存原始凭证。
Qǐyè yīngdāng bǎocún yuánshǐ píngzhèng.
Doanh nghiệp phải lưu giữ chứng từ gốc.
Ví dụ khác
会计应当保证数据准确。
Kuàijì yīngdāng bǎozhèng shùjù zhǔnquè.
Kế toán phải đảm bảo dữ liệu chính xác.
企业应当依法纳税。
Qǐyè yīngdāng yīfǎ nàshuì.
Doanh nghiệp phải nộp thuế theo pháp luật.
财务人员应当保守商业秘密。
Cáiwù rényuán yīngdāng bǎoshǒu shāngyè mìmì.
Nhân viên tài chính phải bảo mật thông tin kinh doanh.
公司应当按期付款。
Gōngsī yīngdāng ànqī fùkuǎn.
Công ty phải thanh toán đúng hạn.
纳税人应当如实申报。
Nàshuìrén yīngdāng rúshí shēnbào.
Người nộp thuế phải kê khai trung thực.
二十七、不得……
Không được phép…
Cấu trúc
主语 + 不得 + 动词
Thành phần ngữ pháp
不得 (bùdé): không được phép
Cách dùng
Là cấu trúc mang tính quy định, cấm đoán trong kế toán và quản trị doanh nghiệp.
Ví dụ
财务人员不得伪造凭证。
Cáiwù rényuán bùdé wěizào píngzhèng.
Nhân viên tài chính không được làm giả chứng từ.
Ví dụ khác
不得重复报销。
Bùdé chóngfù bàoxiāo.
Không được thanh toán hoàn ứng trùng lặp.
不得虚开发票。
Bùdé xūkāi fāpiào.
Không được xuất hóa đơn khống.
不得擅自修改账务数据。
Bùdé shànzì xiūgǎi zhàngwù shùjù.
Không được tự ý sửa dữ liệu kế toán.
不得隐瞒收入。
Bùdé yǐnmán shōurù.
Không được che giấu doanh thu.
不得延迟纳税申报。
Bùdé yánchí nàshuì shēnbào.
Không được chậm kê khai thuế.
二十八、符合……
Phù hợp với, đáp ứng…
Cấu trúc
A 符合 B
Thành phần ngữ pháp
符合 (fúhé): phù hợp, đáp ứng
Cách dùng
Xuất hiện cực nhiều trong nghiệp vụ thuế VAT, hoàn thuế và kiểm toán.
Ví dụ
符合退税条件。
Fúhé tuìshuì tiáojiàn.
Đáp ứng điều kiện hoàn thuế.
Ví dụ khác
符合合同规定。
Fúhé hétóng guīdìng.
Phù hợp quy định hợp đồng.
符合会计准则。
Fúhé kuàijì zhǔnzé.
Phù hợp chuẩn mực kế toán.
符合出口条件。
Fúhé chūkǒu tiáojiàn.
Đáp ứng điều kiện xuất khẩu.
符合付款要求。
Fúhé fùkuǎn yāoqiú.
Đáp ứng yêu cầu thanh toán.
符合税法规定。
Fúhé shuìfǎ guīdìng.
Phù hợp quy định pháp luật thuế.
二十九、不符合……
Không đáp ứng…
Cấu trúc
不符合 + Điều kiện / Quy định
Cách dùng
Ngược lại với 符合.
Ví dụ
不符合退税条件。
Bù fúhé tuìshuì tiáojiàn.
Không đáp ứng điều kiện hoàn thuế.
Ví dụ khác
不符合报销规定。
Bù fúhé bàoxiāo guīdìng.
Không đáp ứng quy định thanh toán chi phí.
不符合税务要求。
Bù fúhé shuìwù yāoqiú.
Không đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế.
不符合入账条件。
Bù fúhé rùzhàng tiáojiàn.
Không đủ điều kiện hạch toán.
不符合合同条款。
Bù fúhé hétóng tiáokuǎn.
Không phù hợp điều khoản hợp đồng.
不符合付款审批流程。
Bù fúhé fùkuǎn shěnpī liúchéng.
Không phù hợp quy trình phê duyệt thanh toán.
三十、予以……
Tiến hành…, thực hiện…, chấp thuận…
Cấu trúc
予以 + Động từ song âm
Thành phần ngữ pháp
予以 (yǔyǐ): tiến hành, cho phép, thực hiện
Theo sau thường là:
确认
核销
批准
退税
处理
支付
Cách dùng
Là văn phong cực kỳ trang trọng trong kế toán, thuế, kiểm toán, văn bản nhà nước.
Ví dụ
予以确认。
Yǔyǐ quèrèn.
Tiến hành xác nhận.
Ví dụ khác
予以退税。
Yǔyǐ tuìshuì.
Chấp thuận hoàn thuế.
予以核销。
Yǔyǐ héxiāo.
Tiến hành tất toán.
予以批准。
Yǔyǐ pīzhǔn.
Tiến hành phê duyệt.
予以支付。
Yǔyǐ zhīfù.
Tiến hành thanh toán.
予以处理。
Yǔyǐ chǔlǐ.
Tiến hành xử lý.
三十一、冲抵……
Bù trừ vào…
Cấu trúc
将A冲抵B
Thành phần ngữ pháp
冲抵 (chōngdǐ): bù trừ, cấn trừ
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong công nợ phải thu và phải trả.
Ví dụ
将多付款冲抵下期货款。
Jiāng duō fùkuǎn chōngdǐ xià qī huòkuǎn.
Bù trừ khoản thanh toán thừa vào tiền hàng kỳ sau.
Ví dụ khác
将预付款冲抵货款。
Jiāng yùfùkuǎn chōngdǐ huòkuǎn.
Cấn trừ tiền ứng trước vào tiền hàng.
将退款冲抵应付款。
Jiāng tuìkuǎn chōngdǐ yìngfùkuǎn.
Cấn trừ khoản hoàn tiền vào công nợ phải trả.
将折扣冲抵应收账款。
Jiāng zhékòu chōngdǐ yīngshōu zhàngkuǎn.
Cấn trừ chiết khấu vào công nợ phải thu.
将赔偿款冲抵损失。
Jiāng péichángkuǎn chōngdǐ sǔnshī.
Bù trừ tiền bồi thường vào khoản tổn thất.
将保证金冲抵尾款。
Jiāng bǎozhèngjīn chōngdǐ wěikuǎn.
Cấn trừ tiền đặt cọc vào khoản thanh toán cuối.
三十二、核销……
Tất toán / xóa công nợ
Cấu trúc
核销 + 应收账款 / 应付账款
Cách dùng
Là một thuật ngữ cực kỳ quan trọng trong kế toán công nợ.
Ví dụ
核销应收账款。
Héxiāo yīngshōu zhàngkuǎn.
Tất toán công nợ phải thu.
Ví dụ khác
核销客户欠款。
Héxiāo kèhù qiànkuǎn.
Tất toán khoản nợ khách hàng.
核销坏账。
Héxiāo huàizhàng.
Xử lý xóa nợ xấu.
核销预付款。
Héxiāo yùfùkuǎn.
Tất toán khoản ứng trước.
核销往来款。
Héxiāo wǎngláikuǎn.
Tất toán công nợ đối ứng.
核销应付账款。
Héxiāo yìngfù zhàngkuǎn.
Tất toán công nợ phải trả.
三十三、计入……
Ghi nhận vào…
Cấu trúc
将A计入B
Thành phần ngữ pháp
计入 (jìrù): ghi nhận vào, hạch toán vào
Cách dùng
Là cấu trúc xuất hiện hàng ngày trong kế toán.
Ví dụ
将该笔收入计入营业收入。
Jiāng gāi bǐ shōurù jìrù yíngyè shōurù.
Ghi nhận khoản thu này vào doanh thu hoạt động.
Ví dụ khác
将费用计入管理费用。
Jiāng fèiyòng jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Hạch toán vào chi phí quản lý.
将利息计入财务费用。
Jiāng lìxī jìrù cáiwù fèiyòng.
Hạch toán lãi vay vào chi phí tài chính.
将退税款计入银行存款。
Jiāng tuìshuì kuǎn jìrù yínháng cúnkuǎn.
Ghi nhận tiền hoàn thuế vào tiền gửi ngân hàng.
将折旧计入生产成本。
Jiāng zhéjiù jìrù shēngchǎn chéngběn.
Hạch toán khấu hao vào chi phí sản xuất.
将收入计入其他收益。
Jiāng shōurù jìrù qítā shōuyì.
Ghi nhận vào thu nhập khác.
三十四、结转……
Kết chuyển…
Cấu trúc
结转 + Khoản mục kế toán
hoặc
将A结转至B
Thành phần ngữ pháp
结转 (jiézhuǎn): kết chuyển
A: khoản mục nguồn
B: khoản mục đích
Cách dùng
Đây là thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong kế toán cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Ví dụ
将本月成本结转至主营业务成本。
Jiāng běn yuè chéngběn jiézhuǎn zhì zhǔyíng yèwù chéngběn.
Kết chuyển chi phí tháng này vào giá vốn hàng bán.
Ví dụ khác
将收入结转至本年利润。
Jiāng shōurù jiézhuǎn zhì běnnián lìrùn.
Kết chuyển doanh thu sang lợi nhuận năm nay.
将费用结转至损益。
Jiāng fèiyòng jiézhuǎn zhì sǔnyì.
Kết chuyển chi phí sang kết quả kinh doanh.
月底需要结转增值税。
Yuèmò xūyào jiézhuǎn zēngzhíshuì.
Cuối tháng cần kết chuyển thuế VAT.
会计已完成结转工作。
Kuàijì yǐ wánchéng jiézhuǎn gōngzuò.
Kế toán đã hoàn thành việc kết chuyển.
将汇兑损益结转至财务费用。
Jiāng huìduì sǔnyì jiézhuǎn zhì cáiwù fèiyòng.
Kết chuyển lãi lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính.
三十五、列入……
Đưa vào, ghi vào danh mục…
Cấu trúc
将A列入B
Thành phần ngữ pháp
列入 (lièrù): đưa vào, xếp vào
Cách dùng
Rất thường gặp trong báo cáo quản trị, báo cáo tài chính và hồ sơ thuế.
Ví dụ
将该客户列入重点管理名单。
Jiāng gāi kèhù lièrù zhòngdiǎn guǎnlǐ míngdān.
Đưa khách hàng này vào danh sách quản lý trọng điểm.
Ví dụ khác
将该费用列入管理费用。
Jiāng gāi fèiyòng lièrù guǎnlǐ fèiyòng.
Đưa khoản chi phí này vào chi phí quản lý.
将该项目列入预算。
Jiāng gāi xiàngmù lièrù yùsuàn.
Đưa dự án này vào ngân sách.
将坏账列入风险清单。
Jiāng huàizhàng lièrù fēngxiǎn qīngdān.
Đưa nợ xấu vào danh sách rủi ro.
将发票列入申报资料。
Jiāng fāpiào lièrù shēnbào zīliào.
Đưa hóa đơn vào hồ sơ kê khai.
将该收入列入营业收入。
Jiāng gāi shōurù lièrù yíngyè shōurù.
Đưa khoản thu này vào doanh thu hoạt động.
三十六、归档……
Lưu hồ sơ
Cấu trúc
归档 + Hồ sơ / Chứng từ
hoặc
将A归档
Thành phần ngữ pháp
归档 (guīdàng): lưu hồ sơ, lưu trữ
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong các hội thoại của bạn về hoàn thiện hồ sơ thu tiền và hoàn thuế VAT.
Ví dụ
将全部收款资料归档。
Jiāng quánbù shōukuǎn zīliào guīdàng.
Lưu trữ toàn bộ hồ sơ thu tiền.
Ví dụ khác
将银行回单归档。
Jiāng yínháng huídān guīdàng.
Lưu chứng từ ngân hàng.
将合同归档。
Jiāng hétóng guīdàng.
Lưu hợp đồng.
将发票归档。
Jiāng fāpiào guīdàng.
Lưu hóa đơn.
将退税资料归档。
Jiāng tuìshuì zīliào guīdàng.
Lưu hồ sơ hoàn thuế.
会计已完成归档工作。
Kuàijì yǐ wánchéng guīdàng gōngzuò.
Kế toán đã hoàn thành việc lưu hồ sơ.
三十七、备案……
Đăng ký lưu hồ sơ / Ghi nhận hồ sơ
Cấu trúc
向 + Cơ quan + 备案
hoặc
进行备案
Thành phần ngữ pháp
备案 (bèi’àn): đăng ký hồ sơ, lưu hồ sơ theo quy định
Cách dùng
Thường dùng trong lĩnh vực thuế, hải quan, đầu tư và pháp lý doanh nghiệp.
Ví dụ
向税务局备案。
Xiàng shuìwùjú bèi’àn.
Đăng ký hồ sơ với cơ quan thuế.
Ví dụ khác
向海关备案。
Xiàng hǎiguān bèi’àn.
Đăng ký hồ sơ với hải quan.
进行合同备案。
Jìnxíng hétóng bèi’àn.
Thực hiện đăng ký hợp đồng.
进行投资备案。
Jìnxíng tóuzī bèi’àn.
Đăng ký đầu tư.
完成税务备案。
Wánchéng shuìwù bèi’àn.
Hoàn thành đăng ký thuế.
资料已经备案。
Zīliào yǐjīng bèi’àn.
Hồ sơ đã được đăng ký.
三十八、经核实……
Sau khi xác minh…
Cấu trúc
经核实,+ Kết quả
Thành phần ngữ pháp
经 (jīng): sau khi
核实 (héshí): xác minh
Cách dùng
Đây là mẫu câu cực kỳ phổ biến trong email thương mại và báo cáo tài chính.
Ví dụ
经核实,客户已付款。
Jīng héshí, kèhù yǐ fùkuǎn.
Sau khi xác minh, khách hàng đã thanh toán.
Ví dụ khác
经核实,金额正确。
Jīng héshí, jīn’é zhèngquè.
Sau khi xác minh, số tiền chính xác.
经核实,资料完整。
Jīng héshí, zīliào wánzhěng.
Sau khi xác minh, hồ sơ đầy đủ.
经核实,银行已到账。
Jīng héshí, yínháng yǐ dàozhàng.
Sau khi xác minh, tiền đã về ngân hàng.
经核实,无异常情况。
Jīng héshí, wú yìcháng qíngkuàng.
Sau khi xác minh, không có bất thường.
经核实,合同有效。
Jīng héshí, hétóng yǒuxiào.
Sau khi xác minh, hợp đồng có hiệu lực.
三十九、经查……
Qua kiểm tra phát hiện…
Cấu trúc
经查,+ Kết quả
Thành phần ngữ pháp
经查 (jīngchá): qua kiểm tra
Cách dùng
Thường gặp trong báo cáo kiểm toán, biên bản xác minh, giải trình thuế.
Ví dụ
经查,该笔款项已到账。
Jīngchá, gāi bǐ kuǎnxiàng yǐ dàozhàng.
Qua kiểm tra, khoản tiền này đã về tài khoản.
Ví dụ khác
经查,没有差异。
Jīngchá, méiyǒu chāyì.
Qua kiểm tra, không có chênh lệch.
经查,发票真实有效。
Jīngchá, fāpiào zhēnshí yǒuxiào.
Qua kiểm tra, hóa đơn hợp lệ.
经查,客户信息正确。
Jīngchá, kèhù xìnxī zhèngquè.
Qua kiểm tra, thông tin khách hàng chính xác.
经查,付款记录存在遗漏。
Jīngchá, fùkuǎn jìlù cúnzài yílòu.
Qua kiểm tra, có thiếu sót trong ghi nhận thanh toán.
经查,合同已经履行完毕。
Jīngchá, hétóng yǐjīng lǚxíng wánbì.
Qua kiểm tra, hợp đồng đã thực hiện xong.
四十、经对账确认……
Sau khi đối chiếu xác nhận…
Cấu trúc
经对账确认,+ Kết quả
Thành phần ngữ pháp
对账 (duìzhàng): đối chiếu sổ sách
确认 (quèrèn): xác nhận
Cách dùng
Đây là cấu trúc đặc biệt phổ biến trong công nợ phải thu và phải trả.
Ví dụ
经对账确认,双方余额一致。
Jīng duìzhàng quèrèn, shuāngfāng yú’é yízhì.
Sau khi đối chiếu, số dư của hai bên khớp nhau.
Ví dụ khác
经对账确认,无未结款项。
Jīng duìzhàng quèrèn, wú wèijié kuǎnxiàng.
Sau khi đối chiếu, không còn khoản tiền chưa tất toán.
经对账确认,客户欠款50万元。
Jīng duìzhàng quèrèn, kèhù qiànkuǎn wǔshí wàn yuán.
Sau khi đối chiếu, khách hàng còn nợ 500.000 tệ.
经对账确认,账实相符。
Jīng duìzhàng quèrèn, zhàng shí xiāngfú.
Sau khi đối chiếu, sổ sách khớp thực tế.
经对账确认,存在汇率差异。
Jīng duìzhàng quèrèn, cúnzài huìlǜ chāyì.
Sau khi đối chiếu, có chênh lệch tỷ giá.
经对账确认,应收账款已核销。
Jīng duìzhàng quèrèn, yīngshōu zhàngkuǎn yǐ héxiāo.
Sau khi đối chiếu, công nợ phải thu đã được tất toán.
四十一、已完成……
Đã hoàn thành…
Cấu trúc
主语 + 已完成 + Công việc
Thành phần ngữ pháp
已 (yǐ): đã
完成 (wánchéng): hoàn thành
Cách dùng
Cực kỳ phổ biến trong báo cáo công việc.
Ví dụ
已完成银行对账。
Yǐ wánchéng yínháng duìzhàng.
Đã hoàn thành đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ khác
已完成收款登记。
Yǐ wánchéng shōukuǎn dēngjì.
Đã hoàn thành ghi nhận thu tiền.
已完成退税申报。
Yǐ wánchéng tuìshuì shēnbào.
Đã hoàn thành hồ sơ hoàn thuế.
已完成账务处理。
Yǐ wánchéng zhàngwù chǔlǐ.
Đã hoàn thành xử lý kế toán.
已完成审核。
Yǐ wánchéng shěnhé.
Đã hoàn thành kiểm tra.
已完成归档。
Yǐ wánchéng guīdàng.
Đã hoàn thành lưu hồ sơ.
四十二、待……
Chờ…, đang chờ…
Cấu trúc
待 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
待 (dài): chờ xử lý
Cách dùng
Đây là văn phong hành chính và kế toán rất phổ biến trong ERP, SAP, Oracle, Kingdee, 用友, v.v.
Ví dụ
待审批。
Dài shěnpī.
Chờ phê duyệt.
Ví dụ khác
待付款。
Dài fùkuǎn.
Chờ thanh toán.
待审核。
Dài shěnhé.
Chờ kiểm tra.
待入账。
Dài rùzhàng.
Chờ hạch toán.
待核实。
Dài héshí.
Chờ xác minh.
待归档。
Dài guīdàng.
Chờ lưu hồ sơ.
四十三、已结清……
Đã tất toán, đã thanh toán hết
Cấu trúc
主语 + 已结清
hoặc
A 已结清
Thành phần ngữ pháp
已 (yǐ): đã
结清 (jiéqīng): thanh toán hết, tất toán
Cách dùng
Đây là thuật ngữ xuất hiện liên tục trong quản lý công nợ phải thu và phải trả.
Khác với 完成 (hoàn thành công việc), 结清 nhấn mạnh việc thanh toán hoặc xử lý hết số dư công nợ.
Ví dụ trích từ hội thoại
该客户应收账款已结清。
Gāi kèhù yīngshōu zhàngkuǎn yǐ jiéqīng.
Công nợ phải thu của khách hàng này đã được thanh toán hết.
Ví dụ khác
合同款项已结清。
Hétóng kuǎnxiàng yǐ jiéqīng.
Khoản tiền theo hợp đồng đã được thanh toán hết.
发票对应货款已结清。
Fāpiào duìyìng huòkuǎn yǐ jiéqīng.
Tiền hàng tương ứng hóa đơn đã được thanh toán hết.
供应商欠款已结清。
Gōngyìngshāng qiànkuǎn yǐ jiéqīng.
Công nợ với nhà cung cấp đã được tất toán.
所有应付款已结清。
Suǒyǒu yìngfùkuǎn yǐ jiéqīng.
Toàn bộ công nợ phải trả đã được thanh toán.
客户余额已结清。
Kèhù yú’é yǐ jiéqīng.
Số dư công nợ khách hàng đã được tất toán.
四十四、未结清……
Chưa tất toán
Cấu trúc
主语 + 未结清
Thành phần ngữ pháp
未 (wèi): chưa
结清: tất toán
Cách dùng
Dùng để mô tả khoản công nợ vẫn còn số dư.
Ví dụ
客户货款未结清。
Kèhù huòkuǎn wèi jiéqīng.
Tiền hàng của khách vẫn chưa thanh toán hết.
Ví dụ khác
应收账款未结清。
Yīngshōu zhàngkuǎn wèi jiéqīng.
Công nợ phải thu chưa được tất toán.
尾款未结清。
Wěikuǎn wèi jiéqīng.
Khoản thanh toán cuối chưa được thanh toán.
借款未结清。
Jièkuǎn wèi jiéqīng.
Khoản vay chưa được thanh toán.
项目款未结清。
Xiàngmù kuǎn wèi jiéqīng.
Khoản tiền dự án chưa được thanh toán hết.
客户尚有余额未结清。
Kèhù shàng yǒu yú’é wèi jiéqīng.
Khách hàng vẫn còn số dư chưa tất toán.
四十五、作废……
Hủy bỏ
Cấu trúc
作废 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
作废 (zuòfèi): hủy bỏ, vô hiệu hóa
Cách dùng
Thường dùng với hóa đơn, chứng từ, phiếu thu, phiếu chi.
Ví dụ
发票已经作废。
Fāpiào yǐjīng zuòfèi.
Hóa đơn đã bị hủy.
Ví dụ khác
该收据作废。
Gāi shōujù zuòfèi.
Biên lai này bị hủy.
错误发票需要作废。
Cuòwù fāpiào xūyào zuòfèi.
Hóa đơn sai cần phải hủy.
原付款申请单作废。
Yuán fùkuǎn shēnqǐngdān zuòfèi.
Phiếu đề nghị thanh toán cũ bị hủy.
合同已经作废。
Hétóng yǐjīng zuòfèi.
Hợp đồng đã hết hiệu lực.
系统自动作废重复单据。
Xìtǒng zìdòng zuòfèi chóngfù dānjù.
Hệ thống tự động hủy chứng từ trùng lặp.
四十六、重新开具……
Xuất lại, lập lại
Cấu trúc
重新开具 + Chứng từ
Thành phần ngữ pháp
重新 (chóngxīn): lại
开具 (kāijù): lập, phát hành
Cách dùng
Rất phổ biến với hóa đơn VAT.
Ví dụ
重新开具发票。
Chóngxīn kāijù fāpiào.
Xuất lại hóa đơn.
Ví dụ khác
重新开具红字发票。
Chóngxīn kāijù hóngzì fāpiào.
Xuất lại hóa đơn điều chỉnh.
重新开具收据。
Chóngxīn kāijù shōujù.
Lập lại biên lai.
重新开具付款凭证。
Chóngxīn kāijù fùkuǎn píngzhèng.
Lập lại chứng từ thanh toán.
财务要求重新开具发票。
Cáiwù yāoqiú chóngxīn kāijù fāpiào.
Kế toán yêu cầu xuất lại hóa đơn.
客户申请重新开具资料。
Kèhù shēnqǐng chóngxīn kāijù zīliào.
Khách hàng đề nghị cấp lại chứng từ.
四十七、开具给……
Xuất cho…
Cấu trúc
开具 + Danh từ + 给 + Đối tượng
Thành phần ngữ pháp
开具: phát hành, xuất
给: cho
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong nghiệp vụ hóa đơn.
Ví dụ
开具发票给客户。
Kāijù fāpiào gěi kèhù.
Xuất hóa đơn cho khách hàng.
Ví dụ khác
开具收据给供应商。
Kāijù shōujù gěi gōngyìngshāng.
Lập biên lai cho nhà cung cấp.
开具付款证明给银行。
Kāijù fùkuǎn zhèngmíng gěi yínháng.
Cấp chứng nhận thanh toán cho ngân hàng.
开具对账单给客户。
Kāijù duìzhàngdān gěi kèhù.
Gửi bảng đối chiếu công nợ cho khách hàng.
开具增值税发票给买方。
Kāijù zēngzhíshuì fāpiào gěi mǎifāng.
Xuất hóa đơn VAT cho bên mua.
开具确认函给税务局。
Kāijù quèrènhán gěi shuìwùjú.
Lập thư xác nhận gửi cơ quan thuế.
四十八、转入……
Chuyển vào
Cấu trúc
将A转入B
Thành phần ngữ pháp
转入 (zhuǎnrù): chuyển vào
Cách dùng
Xuất hiện thường xuyên trong kế toán tổng hợp.
Ví dụ
将资金转入基本账户。
Jiāng zījīn zhuǎnrù jīběn zhànghù.
Chuyển tiền vào tài khoản chính.
Ví dụ khác
将收入转入利润账户。
Jiāng shōurù zhuǎnrù lìrùn zhànghù.
Chuyển doanh thu vào tài khoản lợi nhuận.
将余额转入下月。
Jiāng yú’é zhuǎnrù xiàyuè.
Chuyển số dư sang tháng sau.
将税额转入应交税费。
Jiāng shuì’é zhuǎnrù yìngjiāo shuìfèi.
Chuyển thuế vào tài khoản thuế phải nộp.
将款项转入指定账户。
Jiāng kuǎnxiàng zhuǎnrù zhǐdìng zhànghù.
Chuyển tiền vào tài khoản được chỉ định.
将差额转入其他应收款。
Jiāng chā’é zhuǎnrù qítā yīngshōukuǎn.
Chuyển khoản chênh lệch sang phải thu khác.
四十九、转出……
Chuyển ra
Cấu trúc
将A转出B
Thành phần ngữ pháp
转出 (zhuǎnchū): chuyển ra
Cách dùng
Là cấu trúc ngược với 转入.
Ví dụ
将资金转出至供应商账户。
Jiāng zījīn zhuǎnchū zhì gōngyìngshāng zhànghù.
Chuyển tiền đến tài khoản nhà cung cấp.
Ví dụ khác
将余额转出。
Jiāng yú’é zhuǎnchū.
Chuyển số dư ra ngoài.
将款项转出银行。
Jiāng kuǎnxiàng zhuǎnchū yínháng.
Chuyển tiền khỏi tài khoản ngân hàng.
将保证金转出。
Jiāng bǎozhèngjīn zhuǎnchū.
Chuyển tiền ký quỹ ra ngoài.
将资金转出总部。
Jiāng zījīn zhuǎnchū zǒngbù.
Chuyển tiền về trụ sở chính.
将货款转出给客户。
Jiāng huòkuǎn zhuǎnchū gěi kèhù.
Chuyển trả tiền hàng cho khách hàng.
五十、补缴……
Nộp bổ sung
Cấu trúc
补缴 + Thuế / Phí
Thành phần ngữ pháp
补缴 (bǔjiǎo): nộp bổ sung
Cách dùng
Xuất hiện thường xuyên trong thanh tra thuế và quyết toán thuế.
Ví dụ
补缴增值税。
Bǔjiǎo zēngzhíshuì.
Nộp bổ sung thuế VAT.
Ví dụ khác
补缴企业所得税。
Bǔjiǎo qǐyè suǒdéshuì.
Nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp.
补缴个人所得税。
Bǔjiǎo gèrén suǒdéshuì.
Nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân.
补缴滞纳金。
Bǔjiǎo zhìnàjīn.
Nộp bổ sung tiền chậm nộp.
补缴保险费。
Bǔjiǎo bǎoxiǎnfèi.
Nộp bổ sung bảo hiểm.
补缴税款后完成备案。
Bǔjiǎo shuìkuǎn hòu wánchéng bèi’àn.
Sau khi nộp bổ sung thuế thì hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ.
五十一、补开……
Xuất bổ sung
Cấu trúc
补开 + 发票 / 单据
Thành phần ngữ pháp
补开 (bǔkāi): xuất bổ sung
Cách dùng
Rất phổ biến trong công việc kế toán bán hàng.
Ví dụ
补开发票。
Bǔkāi fāpiào.
Xuất bổ sung hóa đơn.
Ví dụ khác
补开增值税发票。
Bǔkāi zēngzhíshuì fāpiào.
Xuất bổ sung hóa đơn VAT.
补开收据。
Bǔkāi shōujù.
Cấp bổ sung biên lai.
补开付款证明。
Bǔkāi fùkuǎn zhèngmíng.
Cấp bổ sung xác nhận thanh toán.
客户要求补开发票。
Kèhù yāoqiú bǔkāi fāpiào.
Khách hàng yêu cầu xuất bổ sung hóa đơn.
财务已经补开相关单据。
Cáiwù yǐjīng bǔkāi xiāngguān dānjù.
Kế toán đã cấp bổ sung các chứng từ liên quan.
五十二、催收……
Thu hồi công nợ, đôn đốc thanh toán
Cấu trúc
催收 + 应收账款 / 欠款 / 货款
hoặc
向 + Khách hàng + 催收 + Khoản tiền
Thành phần ngữ pháp
催 (cuī): thúc giục
收 (shōu): thu
Cách dùng
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong công việc kế toán công nợ phải thu.
Ví dụ
向客户催收货款。
Xiàng kèhù cuīshōu huòkuǎn.
Đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng.
Ví dụ khác
财务部正在催收应收账款。
Cáiwù bù zhèngzài cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn.
Phòng tài chính đang thu hồi công nợ phải thu.
业务员负责催收欠款。
Yèwùyuán fùzé cuīshōu qiànkuǎn.
Nhân viên kinh doanh phụ trách thu hồi nợ.
公司定期催收逾期账款。
Gōngsī dìngqī cuīshōu yúqī zhàngkuǎn.
Công ty định kỳ thu hồi các khoản nợ quá hạn.
客户承诺下周付款,我们继续催收。
Kèhù chéngnuò xià zhōu fùkuǎn, wǒmen jìxù cuīshōu.
Khách hàng cam kết tuần sau thanh toán, chúng tôi tiếp tục theo dõi thu nợ.
催收记录已经保存。
Cuīshōu jìlù yǐjīng bǎocún.
Biên bản đôn đốc công nợ đã được lưu.
五十三、追缴……
Truy thu
Cấu trúc
追缴 + 税款 / 欠款 / 费用
Thành phần ngữ pháp
追缴 (zhuījiǎo): truy thu
Cách dùng
Thường xuất hiện trong thanh tra thuế và kiểm toán.
Ví dụ
税务局追缴税款。
Shuìwùjú zhuījiǎo shuìkuǎn.
Cơ quan thuế truy thu tiền thuế.
Ví dụ khác
追缴增值税。
Zhuījiǎo zēngzhíshuì.
Truy thu thuế VAT.
追缴企业所得税。
Zhuījiǎo qǐyè suǒdéshuì.
Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
追缴欠款。
Zhuījiǎo qiànkuǎn.
Truy thu khoản nợ.
法院追缴相关款项。
Fǎyuàn zhuījiǎo xiāngguān kuǎnxiàng.
Tòa án truy thu khoản tiền liên quan.
公司正在追缴损失金额。
Gōngsī zhèngzài zhuījiǎo sǔnshī jīn’é.
Công ty đang truy thu khoản tổn thất.
五十四、挂账……
Treo công nợ, treo sổ
Cấu trúc
将A挂账
hoặc
A 暂时挂账
Thành phần ngữ pháp
挂账 (guàzhàng): treo công nợ, ghi nhận tạm thời
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều khi chưa đủ chứng từ hoặc chưa xác định được đối tượng hạch toán.
Ví dụ
该笔款项暂时挂账。
Gāi bǐ kuǎnxiàng zànshí guàzhàng.
Khoản tiền này tạm thời treo sổ.
Ví dụ khác
差额部分先挂账。
Chā’é bùfen xiān guàzhàng.
Phần chênh lệch tạm thời treo công nợ.
无法确认客户时需要挂账。
Wúfǎ quèrèn kèhù shí xūyào guàzhàng.
Khi chưa xác định được khách hàng thì cần treo công nợ.
该款项挂在其他应收款。
Gāi kuǎnxiàng guà zài qítā yīngshōukuǎn.
Khoản tiền này được treo ở tài khoản phải thu khác.
月底前必须处理挂账金额。
Yuèmò qián bìxū chǔlǐ guàzhàng jīn’é.
Phải xử lý các khoản treo sổ trước cuối tháng.
财务经理要求清理挂账。
Cáiwù jīnglǐ yāoqiú qīnglǐ guàzhàng.
Giám đốc tài chính yêu cầu xử lý các khoản treo công nợ.
五十五、销账……
Xóa sổ công nợ / tất toán sổ
Cấu trúc
销账 + Khoản mục
hoặc
对A进行销账
Thành phần ngữ pháp
销账 (xiāozhàng): xóa sổ công nợ, tất toán ghi chép
Cách dùng
Rất phổ biến trong kế toán công nợ.
Ví dụ
收到货款后进行销账。
Shōudào huòkuǎn hòu jìnxíng xiāozhàng.
Sau khi nhận tiền hàng thì tiến hành tất toán công nợ.
Ví dụ khác
对应收账款进行销账。
Duì yīngshōu zhàngkuǎn jìnxíng xiāozhàng.
Tất toán công nợ phải thu.
客户余额已经销账。
Kèhù yú’é yǐjīng xiāozhàng.
Số dư khách hàng đã được tất toán.
付款完成后自动销账。
Fùkuǎn wánchéng hòu zìdòng xiāozhàng.
Sau khi thanh toán hệ thống tự động tất toán.
本月销账金额为5亿元。
Běn yuè xiāozhàng jīn’é wéi wǔ yì yuán.
Tổng giá trị tất toán tháng này là 500 triệu tệ.
销账记录已经归档。
Xiāozhàng jìlù yǐjīng guīdàng.
Hồ sơ tất toán đã được lưu.
五十六、暂估……
Tạm tính, tạm ghi nhận
Cấu trúc
暂估 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
暂 (zàn): tạm thời
估 (gū): ước tính
Cách dùng
Dùng khi chưa nhận được hóa đơn hoặc chứng từ chính thức.
Ví dụ
暂估成本。
Zàngū chéngběn.
Tạm tính chi phí.
Ví dụ khác
暂估收入。
Zàngū shōurù.
Tạm ghi nhận doanh thu.
暂估应付账款。
Zàngū yìngfù zhàngkuǎn.
Tạm ghi nhận công nợ phải trả.
暂估运输费。
Zàngū yùnshūfèi.
Tạm tính chi phí vận chuyển.
暂估原材料成本。
Zàngū yuáncáiliào chéngběn.
Tạm tính giá vốn nguyên vật liệu.
月底需要进行暂估处理。
Yuèmò xūyào jìnxíng zàngū chǔlǐ.
Cuối tháng cần thực hiện bút toán tạm tính.
五十七、冲回……
Hoàn nhập, đảo bút toán
Cấu trúc
冲回 + Khoản mục
Thành phần ngữ pháp
冲回 (chōnghuí): hoàn nhập, ghi đảo
Cách dùng
Thường dùng với các bút toán tạm tính hoặc ghi nhận sai.
Ví dụ
冲回暂估成本。
Chōnghuí zàngū chéngběn.
Hoàn nhập chi phí tạm tính.
Ví dụ khác
冲回暂估收入。
Chōnghuí zàngū shōurù.
Hoàn nhập doanh thu tạm ghi nhận.
冲回错误分录。
Chōnghuí cuòwù fēnlù.
Đảo bút toán sai.
月初冲回上月暂估。
Yuèchū chōnghuí shàng yuè zàngū.
Đầu tháng đảo bút toán tạm tính của tháng trước.
系统自动冲回。
Xìtǒng zìdòng chōnghuí.
Hệ thống tự động hoàn nhập.
会计完成冲回处理。
Kuàijì wánchéng chōnghuí chǔlǐ.
Kế toán đã hoàn thành bút toán hoàn nhập.
五十八、抵扣……
Khấu trừ
Cấu trúc
抵扣 + 税款 / 金额
Thành phần ngữ pháp
抵扣 (dǐkòu): khấu trừ
Cách dùng
Một trong những từ quan trọng nhất của kế toán thuế VAT.
Ví dụ
增值税进项税额可以抵扣。
Zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é kěyǐ dǐkòu.
Thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Ví dụ khác
本月抵扣税额50万元。
Běn yuè dǐkòu shuì’é wǔshí wàn yuán.
Tháng này khấu trừ 500.000 tệ tiền thuế.
符合条件的发票可以抵扣。
Fúhé tiáojiàn de fāpiào kěyǐ dǐkòu.
Hóa đơn đủ điều kiện có thể khấu trừ.
不得抵扣进项税。
Bùdé dǐkòu jìnxiàngshuì.
Không được khấu trừ thuế đầu vào.
企业申请抵扣税款。
Qǐyè shēnqǐng dǐkòu shuìkuǎn.
Doanh nghiệp đăng ký khấu trừ thuế.
抵扣后应纳税额减少。
Dǐkòu hòu yìng nàshuì’é jiǎnshǎo.
Sau khi khấu trừ thì số thuế phải nộp giảm.
五十九、认证……
Xác thực hóa đơn VAT
Cấu trúc
认证 + 发票
Thành phần ngữ pháp
认证 (rènzhèng): xác thực, chứng thực
Cách dùng
Rất phổ biến trong nghiệp vụ VAT tại Trung Quốc.
Ví dụ
认证增值税发票。
Rènzhèng zēngzhíshuì fāpiào.
Xác thực hóa đơn VAT.
Ví dụ khác
发票已经认证。
Fāpiào yǐjīng rènzhèng.
Hóa đơn đã được xác thực.
本月认证发票120张。
Běn yuè rènzhèng fāpiào yì bǎi èrshí zhāng.
Tháng này xác thực 120 hóa đơn.
认证后可以抵扣。
Rènzhèng hòu kěyǐ dǐkòu.
Sau khi xác thực thì được khấu trừ.
请及时认证发票。
Qǐng jíshí rènzhèng fāpiào.
Vui lòng xác thực hóa đơn đúng hạn.
认证期限即将到期。
Rènzhèng qīxiàn jíjiāng dàoqī.
Thời hạn xác thực hóa đơn sắp hết.
六十、申报……
Kê khai
Cấu trúc
申报 + Thuế / Hồ sơ
Thành phần ngữ pháp
申报 (shēnbào): kê khai, khai báo
Cách dùng
Đây là một trong những động từ xuất hiện nhiều nhất trong kế toán thuế.
Ví dụ
申报增值税。
Shēnbào zēngzhíshuì.
Kê khai thuế VAT.
Ví dụ khác
申报企业所得税。
Shēnbào qǐyè suǒdéshuì.
Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
按时申报税款。
Ànshí shēnbào shuìkuǎn.
Kê khai thuế đúng hạn.
完成网上申报。
Wánchéng wǎngshàng shēnbào.
Hoàn thành kê khai trực tuyến.
申报出口退税。
Shēnbào chūkǒu tuìshuì.
Kê khai hoàn thuế xuất khẩu.
财务人员负责申报。
Cáiwù rényuán fùzé shēnbào.
Nhân viên tài chính phụ trách kê khai.
六十一、向……确认……
Xác nhận với…
Cấu trúc
向 + Người / Bộ phận / Đơn vị + 确认 + Nội dung
Thành phần ngữ pháp
向 (xiàng): với, hướng tới
确认 (quèrèn): xác nhận
Cách dùng
Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong toàn bộ chuỗi hội thoại của bạn:
向客户确认收款
向业务部确认订单
向银行确认到账情况
向税务局确认退税进度
Ví dụ trích từ hội thoại
向客户确认付款情况。
Xiàng kèhù quèrèn fùkuǎn qíngkuàng.
Xác nhận tình hình thanh toán với khách hàng.
Ví dụ khác
向银行确认到账金额。
Xiàng yínháng quèrèn dàozhàng jīn’é.
Xác nhận số tiền thực nhận với ngân hàng.
向业务部确认销售订单。
Xiàng yèwùbù quèrèn xiāoshòu dìngdān.
Xác nhận đơn hàng với bộ phận kinh doanh.
向仓库确认发货数量。
Xiàng cāngkù quèrèn fāhuò shùliàng.
Xác nhận số lượng giao hàng với kho.
向税务局确认退税状态。
Xiàng shuìwùjú quèrèn tuìshuì zhuàngtài.
Xác nhận tình trạng hoàn thuế với cơ quan thuế.
向客户确认未付款原因。
Xiàng kèhù quèrèn wèi fùkuǎn yuányīn.
Xác nhận lý do chưa thanh toán với khách hàng.
六十二、与……核对……
Đối chiếu với…
Cấu trúc
与 + Đối tượng + 核对 + Nội dung
hoặc
将A与B核对
Thành phần ngữ pháp
与 (yǔ): với
核对 (héduì): đối chiếu
Cách dùng
Đây là cấu trúc cốt lõi trong nghiệp vụ kế toán.
Ví dụ trích từ hội thoại
与银行流水核对。
Yǔ yínháng liúshuǐ héduì.
Đối chiếu với sao kê ngân hàng.
Ví dụ khác
与合同核对金额。
Yǔ hétóng héduì jīn’é.
Đối chiếu số tiền với hợp đồng.
与发票核对税额。
Yǔ fāpiào héduì shuì’é.
Đối chiếu tiền thuế với hóa đơn.
与客户对账单核对余额。
Yǔ kèhù duìzhàngdān héduì yú’é.
Đối chiếu số dư với bảng công nợ khách hàng.
与系统数据核对。
Yǔ xìtǒng shùjù héduì.
Đối chiếu với dữ liệu hệ thống.
与仓库记录核对数量。
Yǔ cāngkù jìlù héduì shùliàng.
Đối chiếu số lượng với sổ kho.
六十三、经双方确认……
Sau khi hai bên xác nhận…
Cấu trúc
经双方确认,……
Thành phần ngữ pháp
经 (jīng): sau khi
双方 (shuāngfāng): hai bên
确认 (quèrèn): xác nhận
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong biên bản đối chiếu công nợ.
Ví dụ
经双方确认,余额一致。
Jīng shuāngfāng quèrèn, yú’é yízhì.
Sau khi hai bên xác nhận, số dư khớp nhau.
Ví dụ khác
经双方确认,无任何争议。
Jīng shuāngfāng quèrèn, wú rènhé zhēngyì.
Sau khi hai bên xác nhận, không có tranh chấp.
经双方确认,货物已经交付。
Jīng shuāngfāng quèrèn, huòwù yǐjīng jiāofù.
Sau khi hai bên xác nhận, hàng hóa đã giao.
经双方确认,款项已结清。
Jīng shuāngfāng quèrèn, kuǎnxiàng yǐ jiéqīng.
Sau khi hai bên xác nhận, khoản tiền đã thanh toán hết.
经双方确认,发票信息正确。
Jīng shuāngfāng quèrèn, fāpiào xìnxī zhèngquè.
Sau khi hai bên xác nhận, thông tin hóa đơn chính xác.
经双方确认,合同终止。
Jīng shuāngfāng quèrèn, hétóng zhōngzhǐ.
Sau khi hai bên xác nhận, hợp đồng chấm dứt.
六十四、已收到……
Đã nhận được…
Cấu trúc
主语 + 已收到 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
已 (yǐ): đã
收到 (shōudào): nhận được
Cách dùng
Cấu trúc được sử dụng hàng ngày trong email và công việc kế toán.
Ví dụ
已收到客户付款。
Yǐ shōudào kèhù fùkuǎn.
Đã nhận được tiền thanh toán của khách hàng.
Ví dụ khác
已收到银行通知。
Yǐ shōudào yínháng tōngzhī.
Đã nhận được thông báo ngân hàng.
已收到退税款。
Yǐ shōudào tuìshuì kuǎn.
Đã nhận được tiền hoàn thuế.
已收到合同原件。
Yǐ shōudào hétóng yuánjiàn.
Đã nhận được bản gốc hợp đồng.
已收到客户确认函。
Yǐ shōudào kèhù quèrènhán.
Đã nhận được thư xác nhận của khách hàng.
已收到付款凭证。
Yǐ shōudào fùkuǎn píngzhèng.
Đã nhận được chứng từ thanh toán.
六十五、未收到……
Chưa nhận được…
Cấu trúc
主语 + 未收到 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
未 (wèi): chưa
收到 (shōudào): nhận được
Cách dùng
Thường gặp trong công nợ và theo dõi thanh toán.
Ví dụ
未收到客户付款。
Wèi shōudào kèhù fùkuǎn.
Chưa nhận được tiền thanh toán của khách hàng.
Ví dụ khác
未收到银行回单。
Wèi shōudào yínháng huídān.
Chưa nhận được giấy báo có ngân hàng.
未收到发票。
Wèi shōudào fāpiào.
Chưa nhận được hóa đơn.
未收到合同。
Wèi shōudào hétóng.
Chưa nhận được hợp đồng.
未收到补充资料。
Wèi shōudào bǔchōng zīliào.
Chưa nhận được hồ sơ bổ sung.
未收到退款。
Wèi shōudào tuìkuǎn.
Chưa nhận được tiền hoàn trả.
六十六、已支付……
Đã thanh toán
Cấu trúc
主语 + 已支付 + 金额 / 款项
Thành phần ngữ pháp
已支付 (yǐ zhīfù): đã thanh toán
Cách dùng
Xuất hiện trong xác nhận thanh toán và đối chiếu công nợ.
Ví dụ
客户已支付货款。
Kèhù yǐ zhīfù huòkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán tiền hàng.
Ví dụ khác
公司已支付供应商货款。
Gōngsī yǐ zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
已支付运输费。
Yǐ zhīfù yùnshūfèi.
Đã thanh toán phí vận chuyển.
已支付税款。
Yǐ zhīfù shuìkuǎn.
Đã nộp thuế.
已支付借款利息。
Yǐ zhīfù jièkuǎn lìxī.
Đã thanh toán lãi vay.
已支付全部尾款。
Yǐ zhīfù quánbù wěikuǎn.
Đã thanh toán toàn bộ tiền còn lại.
六十七、未支付……
Chưa thanh toán
Cấu trúc
主语 + 未支付 + Khoản tiền
Ví dụ
客户未支付尾款。
Kèhù wèi zhīfù wěikuǎn.
Khách hàng chưa thanh toán khoản tiền còn lại.
Ví dụ khác
未支付货款。
Wèi zhīfù huòkuǎn.
Chưa thanh toán tiền hàng.
未支付税款。
Wèi zhīfù shuìkuǎn.
Chưa nộp thuế.
未支付服务费。
Wèi zhīfù fúwùfèi.
Chưa thanh toán phí dịch vụ.
未支付利息。
Wèi zhīfù lìxī.
Chưa thanh toán lãi.
未支付租金。
Wèi zhīfù zūjīn.
Chưa thanh toán tiền thuê.
六十八、发生……
Phát sinh
Cấu trúc
发生 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
发生 (fāshēng): phát sinh
Cách dùng
Một trong những động từ xuất hiện nhiều nhất trong báo cáo kế toán.
Ví dụ
本月发生销售收入。
Běn yuè fāshēng xiāoshòu shōurù.
Tháng này phát sinh doanh thu bán hàng.
Ví dụ khác
发生银行手续费。
Fāshēng yínháng shǒuxùfèi.
Phát sinh phí ngân hàng.
发生汇兑损失。
Fāshēng huìduì sǔnshī.
Phát sinh lỗ tỷ giá.
发生应收账款。
Fāshēng yīngshōu zhàngkuǎn.
Phát sinh công nợ phải thu.
发生坏账准备。
Fāshēng huàizhàng zhǔnbèi.
Phát sinh dự phòng nợ xấu.
发生退货业务。
Fāshēng tuìhuò yèwù.
Phát sinh nghiệp vụ trả hàng.
六十九、产生……
Tạo ra, phát sinh
Cấu trúc
产生 + Kết quả / Chi phí / Doanh thu
Thành phần ngữ pháp
产生 (chǎnshēng): tạo ra
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo tài chính.
Ví dụ
产生银行手续费。
Chǎnshēng yínháng shǒuxùfèi.
Phát sinh phí ngân hàng.
Ví dụ khác
产生增值税。
Chǎnshēng zēngzhíshuì.
Phát sinh thuế VAT.
产生利润。
Chǎnshēng lìrùn.
Tạo ra lợi nhuận.
产生损失。
Chǎnshēng sǔnshī.
Phát sinh tổn thất.
产生现金流。
Chǎnshēng xiànjīnliú.
Tạo ra dòng tiền.
产生汇率差异。
Chǎnshēng huìlǜ chāyì.
Phát sinh chênh lệch tỷ giá.
七十、形成……
Hình thành…
Cấu trúc
形成 + Danh từ
Thành phần ngữ pháp
形成 (xíngchéng): hình thành
Cách dùng
Thường dùng trong công nợ, tài sản, nguồn vốn.
Ví dụ
形成应收账款。
Xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
Hình thành công nợ phải thu.
Ví dụ khác
形成固定资产。
Xíngchéng gùdìng zīchǎn.
Hình thành tài sản cố định.
形成库存。
Xíngchéng kùcún.
Hình thành hàng tồn kho.
形成债务。
Xíngchéng zhàiwù.
Hình thành khoản nợ.
形成收入。
Xíngchéng shōurù.
Hình thành doanh thu.
形成利润。
Xíngchéng lìrùn.
Hình thành lợi nhuận.
七十一、导致……
Dẫn đến…
Cấu trúc
A 导致 B
Thành phần ngữ pháp
A: nguyên nhân
导致 (dǎozhì): dẫn đến
B: kết quả
Cách dùng
Thường gặp trong báo cáo tài chính, báo cáo giải trình, kiểm toán và phân tích nguyên nhân sai lệch.
Ví dụ
客户延迟付款导致现金流紧张。
Kèhù yánchí fùkuǎn dǎozhì xiànjīnliú jǐnzhāng.
Khách hàng chậm thanh toán dẫn đến dòng tiền căng thẳng.
Ví dụ khác
汇率波动导致损失增加。
Huìlǜ bōdòng dǎozhì sǔnshī zēngjiā.
Biến động tỷ giá dẫn đến tổn thất tăng lên.
发票错误导致退税延期。
Fāpiào cuòwù dǎozhì tuìshuì yánqī.
Sai sót hóa đơn dẫn đến hoàn thuế bị chậm.
资料不完整导致审核失败。
Zīliào bù wánzhěng dǎozhì shěnhé shībài.
Hồ sơ không đầy đủ dẫn đến việc kiểm tra không đạt.
客户退货导致收入减少。
Kèhù tuìhuò dǎozhì shōurù jiǎnshǎo.
Khách hàng trả hàng dẫn đến doanh thu giảm.
银行扣费导致到账金额不足。
Yínháng kòufèi dǎozhì dàozhàng jīn’é bùzú.
Ngân hàng thu phí dẫn đến số tiền nhận được không đủ.
七十二、造成……
Gây ra…
Cấu trúc
A 造成 B
Thành phần ngữ pháp
造成 (zàochéng): gây ra
Cách dùng
Ý nghĩa tương tự 导致 nhưng thường nhấn mạnh hậu quả tiêu cực.
Ví dụ
操作失误造成账务差异。
Cāozuò shīwù zàochéng zhàngwù chāyì.
Sai sót thao tác gây ra chênh lệch sổ sách.
Ví dụ khác
付款延误造成损失。
Fùkuǎn yánwù zàochéng sǔnshī.
Chậm thanh toán gây ra tổn thất.
系统错误造成数据异常。
Xìtǒng cuòwù zàochéng shùjù yìcháng.
Lỗi hệ thống gây ra dữ liệu bất thường.
重复付款造成资金浪费。
Chóngfù fùkuǎn zàochéng zījīn làngfèi.
Thanh toán trùng gây lãng phí vốn.
信息错误造成对账困难。
Xìnxī cuòwù zàochéng duìzhàng kùnnán.
Thông tin sai gây khó khăn cho việc đối chiếu.
管理不善造成坏账增加。
Guǎnlǐ bù shàn zàochéng huàizhàng zēngjiā.
Quản lý không tốt làm tăng nợ xấu.
七十三、增加……
Tăng lên
Cấu trúc
增加 + Danh từ
hoặc
A 增加到 B
Thành phần ngữ pháp
增加 (zēngjiā): tăng lên
Cách dùng
Dùng rất nhiều trong báo cáo tài chính.
Ví dụ
本月销售收入增加15%。
Běn yuè xiāoshòu shōurù zēngjiā bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu tháng này tăng 15%.
Ví dụ khác
库存增加。
Kùcún zēngjiā.
Hàng tồn kho tăng.
利润增加。
Lìrùn zēngjiā.
Lợi nhuận tăng.
应收账款增加。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā.
Công nợ phải thu tăng.
现金余额增加。
Xiànjīn yú’é zēngjiā.
Số dư tiền mặt tăng.
费用增加到500万元。
Fèiyòng zēngjiā dào wǔbǎi wàn yuán.
Chi phí tăng lên 5 triệu tệ.
七十四、减少……
Giảm xuống
Cấu trúc
减少 + Danh từ
hoặc
A 减少到 B
Thành phần ngữ pháp
减少 (jiǎnshǎo): giảm
Cách dùng
Là cấu trúc đối lập với 增加.
Ví dụ
坏账减少20%。
Huàizhàng jiǎnshǎo bǎifēnzhī èrshí.
Nợ xấu giảm 20%.
Ví dụ khác
库存减少。
Kùcún jiǎnshǎo.
Tồn kho giảm.
费用减少。
Fèiyòng jiǎnshǎo.
Chi phí giảm.
利润减少。
Lìrùn jiǎnshǎo.
Lợi nhuận giảm.
税负减少。
Shuìfù jiǎnshǎo.
Gánh nặng thuế giảm.
应收账款减少到100万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnshǎo dào yì bǎi wàn yuán.
Công nợ phải thu giảm xuống còn 1 triệu tệ.
七十五、达到……
Đạt tới
Cấu trúc
达到 + Số liệu / Mục tiêu
Thành phần ngữ pháp
达到 (dádào): đạt tới
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong báo cáo doanh thu và báo cáo tài chính.
Ví dụ
本月销售额达到3000万元。
Běn yuè xiāoshòu’é dádào sānqiān wàn yuán.
Doanh thu tháng này đạt 30 triệu tệ.
Ví dụ khác
利润达到500万元。
Lìrùn dádào wǔbǎi wàn yuán.
Lợi nhuận đạt 5 triệu tệ.
退税金额达到800万元。
Tuìshuì jīn’é dádào bābǎi wàn yuán.
Tiền hoàn thuế đạt 8 triệu tệ.
收款率达到98%。
Shōukuǎnlǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ thu tiền đạt 98%.
出口额达到1亿美元。
Chūkǒué dádào yì yì měiyuán.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu USD.
库存周转率达到目标。
Kùcún zhōuzhuǎnlǜ dádào mùbiāo.
Vòng quay tồn kho đạt mục tiêu.
七十六、超过……
Vượt quá
Cấu trúc
超过 + Số liệu / Giới hạn
Thành phần ngữ pháp
超过 (chāoguò): vượt quá
Cách dùng
Rất thường gặp trong quản trị tài chính và kiểm soát ngân sách.
Ví dụ
费用超过预算。
Fèiyòng chāoguò yùsuàn.
Chi phí vượt ngân sách.
Ví dụ khác
付款金额超过合同金额。
Fùkuǎn jīn’é chāoguò hétóng jīn’é.
Số tiền thanh toán vượt giá trị hợp đồng.
库存超过安全水平。
Kùcún chāoguò ānquán shuǐpíng.
Tồn kho vượt mức an toàn.
逾期天数超过30天。
Yúqī tiānshù chāoguò sānshí tiān.
Số ngày quá hạn vượt 30 ngày.
损失超过预期。
Sǔnshī chāoguò yùqī.
Tổn thất vượt dự kiến.
收入超过目标。
Shōurù chāoguò mùbiāo.
Doanh thu vượt mục tiêu.
七十七、不超过……
Không vượt quá
Cấu trúc
不超过 + Số liệu
Thành phần ngữ pháp
不超过 (bù chāoguò): không vượt quá
Cách dùng
Thường xuất hiện trong quy định nội bộ và hợp đồng.
Ví dụ
费用不超过预算金额。
Fèiyòng bù chāoguò yùsuàn jīn’é.
Chi phí không vượt quá ngân sách.
Ví dụ khác
付款期限不超过30天。
Fùkuǎn qīxiàn bù chāoguò sānshí tiān.
Thời hạn thanh toán không quá 30 ngày.
差异金额不超过100元。
Chāyì jīn’é bù chāoguò yì bǎi yuán.
Chênh lệch không vượt quá 100 tệ.
库存不超过上限。
Kùcún bù chāoguò shàngxiàn.
Tồn kho không vượt giới hạn trên.
借款金额不超过500万元。
Jièkuǎn jīn’é bù chāoguò wǔbǎi wàn yuán.
Khoản vay không vượt quá 5 triệu tệ.
折扣率不超过5%。
Zhékòulǜ bù chāoguò bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ chiết khấu không vượt quá 5%.
七十八、低于……
Thấp hơn
Cấu trúc
低于 + Tiêu chuẩn / Số liệu
Thành phần ngữ pháp
低于 (dīyú): thấp hơn
Cách dùng
Rất phổ biến trong phân tích tài chính.
Ví dụ
利润低于预期。
Lìrùn dīyú yùqī.
Lợi nhuận thấp hơn dự kiến.
Ví dụ khác
销售额低于目标。
Xiāoshòu’é dīyú mùbiāo.
Doanh thu thấp hơn mục tiêu.
库存低于安全库存。
Kùcún dīyú ānquán kùcún.
Tồn kho thấp hơn mức an toàn.
现金余额低于要求。
Xiànjīn yú’é dīyú yāoqiú.
Số dư tiền mặt thấp hơn yêu cầu.
毛利率低于去年。
Máolìlǜ dīyú qùnián.
Tỷ suất lợi nhuận gộp thấp hơn năm trước.
退税金额低于预计金额。
Tuìshuì jīn’é dīyú yùjì jīn’é.
Tiền hoàn thuế thấp hơn dự kiến.
七十九、高于……
Cao hơn
Cấu trúc
高于 + Tiêu chuẩn / Số liệu
Thành phần ngữ pháp
高于 (gāoyú): cao hơn
Cách dùng
Đối lập với 低于.
Ví dụ
本月收入高于预算。
Běn yuè shōurù gāoyú yùsuàn.
Doanh thu tháng này cao hơn ngân sách.
Ví dụ khác
利润高于去年同期。
Lìrùn gāoyú qùnián tóngqī.
Lợi nhuận cao hơn cùng kỳ năm trước.
成本高于预期。
Chéngběn gāoyú yùqī.
Chi phí cao hơn dự kiến.
库存高于正常水平。
Kùcún gāoyú zhèngcháng shuǐpíng.
Tồn kho cao hơn mức bình thường.
退税金额高于去年。
Tuìshuì jīn’é gāoyú qùnián.
Tiền hoàn thuế cao hơn năm trước.
销售额高于目标值。
Xiāoshòu’é gāoyú mùbiāozhí.
Doanh thu cao hơn chỉ tiêu mục tiêu.
八十、占……
Chiếm…
Cấu trúc
A 占 B 的 X%
Thành phần ngữ pháp
占 (zhàn): chiếm
Cách dùng
Là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Ví dụ
出口收入占总收入的70%。
Chūkǒu shōurù zhàn zǒng shōurù de bǎifēnzhī qīshí.
Doanh thu xuất khẩu chiếm 70% tổng doanh thu.
Ví dụ khác
人工成本占总成本的25%。
Réngōng chéngběn zhàn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Chi phí nhân công chiếm 25% tổng chi phí.
应收账款占总资产的18%。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī shíbā.
Công nợ phải thu chiếm 18% tổng tài sản.
税金占销售额的10%。
Shuìjīn zhàn xiāoshòu’é de bǎifēnzhī shí.
Thuế chiếm 10% doanh thu.
出口业务占公司业务的80%。
Chūkǒu yèwù zhàn gōngsī yèwù de bǎifēnzhī bāshí.
Xuất khẩu chiếm 80% hoạt động của công ty.
越南市场占销售额的40%。
Yuènán shìchǎng zhàn xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí.
Thị trường Việt Nam chiếm 40% doanh thu bán hàng.
八十一、占比……
Tỷ trọng chiếm…
Cấu trúc
A占比为 + 百分比
A占总数的 + 百分比
Cách dùng
Dùng để phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, công nợ, tài sản.
Ví dụ
出口销售收入占比为68%。
Chūkǒu xiāoshòu shōurù zhànbǐ wéi liùshíbā bǎifēnzhī.
Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng 68%.
Ví dụ khác
人工成本占比为22%。
Réngōng chéngběn zhànbǐ wéi èrshí’èr bǎifēnzhī.
Chi phí nhân công chiếm 22%.
应收账款占比为15%。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ wéi shíwǔ bǎifēnzhī.
Công nợ phải thu chiếm 15%.
税金占比为8%。
Shuìjīn zhànbǐ wéi bā bǎifēnzhī.
Thuế chiếm 8%.
国内销售占比为32%。
Guónèi xiāoshòu zhànbǐ wéi sānshí’èr bǎifēnzhī.
Doanh thu nội địa chiếm 32%.
固定资产占比为40%。
Gùdìng zīchǎn zhànbǐ wéi sìshí bǎifēnzhī.
Tài sản cố định chiếm 40%.
八十二、分别为……
Lần lượt là…
Cấu trúc
A、B、C分别为 + 数字
Cách dùng
Rất thường gặp trong báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
Ví dụ
一季度、二季度、三季度销售额分别为500万元、650万元和800万元。
Yī jìdù, èr jìdù, sān jìdù xiāoshòu’é fēnbié wéi wǔbǎi wàn yuán, liùbǎi wǔshí wàn yuán hé bābǎi wàn yuán.
Doanh thu quý I, II và III lần lượt là 5 triệu, 6,5 triệu và 8 triệu tệ.
Ví dụ khác
三个客户付款金额分别为100万元、120万元和150万元。
Sān gè kèhù fùkuǎn jīn’é fēnbié wéi yì bǎi wàn yuán, yì bǎi èrshí wàn yuán hé yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Ba khách hàng thanh toán lần lượt 1 triệu, 1,2 triệu và 1,5 triệu tệ.
三项费用分别为运输费、人工费和管理费。
Sān xiàng fèiyòng fēnbié wéi yùnshūfèi, réngōngfèi hé guǎnlǐfèi.
Ba khoản chi phí lần lượt là vận chuyển, nhân công và quản lý.
三个账户余额分别为……
Sān gè zhànghù yú’é fēnbié wéi…
Ba tài khoản có số dư lần lượt là…
三个工厂产值分别为……
Sān gè gōngchǎng chǎnzhí fēnbié wéi…
Ba nhà máy có giá trị sản xuất lần lượt là…
退税金额分别为……
Tuìshuì jīn’é fēnbié wéi…
Số tiền hoàn thuế lần lượt là…
八十三、其中……
Trong đó…
Cấu trúc
总数 + 为……
其中 + A……
Cách dùng
Là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong báo cáo.
Ví dụ
本月收入为500万元,其中出口收入为350万元。
Běn yuè shōurù wéi wǔbǎi wàn yuán, qízhōng chūkǒu shōurù wéi sānbǎi wǔshí wàn yuán.
Doanh thu tháng này là 5 triệu tệ, trong đó doanh thu xuất khẩu là 3,5 triệu tệ.
Ví dụ khác
本月收款200万元,其中客户A付款80万元。
Běn yuè shōukuǎn liǎng bǎi wàn yuán, qízhōng kèhù A fùkuǎn bāshí wàn yuán.
Tháng này thu được 2 triệu tệ, trong đó khách A thanh toán 800.000 tệ.
库存总额1000万元,其中原材料占600万元。
Kùcún zǒng’é yìqiān wàn yuán, qízhōng yuáncáiliào zhàn liùbǎi wàn yuán.
Tồn kho tổng cộng 10 triệu tệ, trong đó nguyên vật liệu chiếm 6 triệu.
退税金额800万元,其中VAT退税700万元。
Tuìshuì jīn’é bābǎi wàn yuán, qízhōng VAT tuìshuì qī bǎi wàn yuán.
Tiền hoàn thuế là 8 triệu tệ, trong đó VAT là 7 triệu.
应收账款300万元,其中逾期款50万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn sān bǎi wàn yuán, qízhōng yúqī kuǎn wǔshí wàn yuán.
Công nợ phải thu là 3 triệu tệ, trong đó nợ quá hạn là 500.000 tệ.
费用总额200万元,其中工资费用90万元。
Fèiyòng zǒng’é liǎng bǎi wàn yuán, qízhōng gōngzī fèiyòng jiǔshí wàn yuán.
Tổng chi phí là 2 triệu tệ, trong đó tiền lương là 900.000 tệ.
八十四、主要包括……
Chủ yếu bao gồm…
Cấu trúc
A主要包括B、C、D
Cách dùng
Rất phổ biến trong mô tả cơ cấu doanh thu, chi phí, tài sản.
Ví dụ
财务资料主要包括合同、发票和银行回单。
Cáiwù zīliào zhǔyào bāokuò hétóng, fāpiào hé yínháng huídān.
Hồ sơ tài chính chủ yếu bao gồm hợp đồng, hóa đơn và chứng từ ngân hàng.
Ví dụ khác
成本主要包括原材料成本和人工成本。
Chéngběn zhǔyào bāokuò yuáncáiliào chéngběn hé réngōng chéngběn.
Chi phí chủ yếu gồm nguyên liệu và nhân công.
出口资料主要包括报关单和提单。
Chūkǒu zīliào zhǔyào bāokuò bàoguāndān hé tídān.
Hồ sơ xuất khẩu chủ yếu gồm tờ khai hải quan và vận đơn.
应收账款主要包括客户欠款。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhǔyào bāokuò kèhù qiànkuǎn.
Công nợ phải thu chủ yếu gồm các khoản nợ khách hàng.
资产主要包括设备和厂房。
Zīchǎn zhǔyào bāokuò shèbèi hé chǎngfáng.
Tài sản chủ yếu gồm máy móc và nhà xưởng.
税费主要包括增值税和企业所得税。
Shuìfèi zhǔyào bāokuò zēngzhíshuì hé qǐyè suǒdéshuì.
Thuế phí chủ yếu gồm VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
八十五、由……组成
Được cấu thành bởi…
Cấu trúc
A由B、C、D组成
Cách dùng
Thường dùng trong báo cáo tài chính.
Ví dụ
总成本由材料费、人工费和制造费用组成。
Zǒng chéngběn yóu cáiliàofèi, réngōngfèi hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Tổng chi phí được cấu thành bởi nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất.
Ví dụ khác
收入由国内销售和出口销售组成。
Shōurù yóu guónèi xiāoshòu hé chūkǒu xiāoshòu zǔchéng.
Doanh thu gồm doanh thu nội địa và xuất khẩu.
资产由流动资产和固定资产组成。
Zīchǎn yóu liúdòng zīchǎn hé gùdìng zīchǎn zǔchéng.
Tài sản gồm tài sản lưu động và tài sản cố định.
库存由原材料和成品组成。
Kùcún yóu yuáncáiliào hé chéngpǐn zǔchéng.
Tồn kho gồm nguyên liệu và thành phẩm.
费用由工资和租金组成。
Fèiyòng yóu gōngzī hé zūjīn zǔchéng.
Chi phí gồm tiền lương và tiền thuê.
退税金额由多个项目组成。
Tuìshuì jīn’é yóu duō gè xiàngmù zǔchéng.
Tiền hoàn thuế được cấu thành từ nhiều hạng mục.
八十六、共计……
Tổng cộng là…
Cấu trúc
共计 + 数量 / 金额
Cách dùng
Cực kỳ phổ biến trong báo cáo kế toán.
Ví dụ
本月收款共计1,250万元。
Běn yuè shōukuǎn gòngjì yìqiān èrbǎi wǔshí wàn yuán.
Tháng này tổng thu tiền là 12,5 triệu tệ.
Ví dụ khác
退税金额共计800万元。
Tuìshuì jīn’é gòngjì bābǎi wàn yuán.
Tổng tiền hoàn thuế là 8 triệu tệ.
销售收入共计3000万元。
Xiāoshòu shōurù gòngjì sānqiān wàn yuán.
Tổng doanh thu là 30 triệu tệ.
库存数量共计5000件。
Kùcún shùliàng gòngjì wǔqiān jiàn.
Tổng tồn kho là 5.000 sản phẩm.
应收账款共计600万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn gòngjì liùbǎi wàn yuán.
Tổng công nợ phải thu là 6 triệu tệ.
费用共计120万元。
Fèiyòng gòngjì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Tổng chi phí là 1,2 triệu tệ.
八十七、累计……
Lũy kế…
Cấu trúc
累计 + Động từ / Danh từ
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo tháng, quý, năm.
Ví dụ
累计收款5000万元。
Lěijì shōukuǎn wǔqiān wàn yuán.
Lũy kế thu tiền đạt 50 triệu tệ.
Ví dụ khác
累计销售额达到1亿元。
Lěijì xiāoshòu’é dádào yì yì yuán.
Lũy kế doanh thu đạt 100 triệu tệ.
累计退税800万元。
Lěijì tuìshuì bābǎi wàn yuán.
Lũy kế hoàn thuế đạt 8 triệu tệ.
累计出口额500万美元。
Lěijì chūkǒué wǔ bǎi wàn měiyuán.
Lũy kế xuất khẩu đạt 5 triệu USD.
累计利润300万元。
Lěijì lìrùn sān bǎi wàn yuán.
Lũy kế lợi nhuận đạt 3 triệu tệ.
累计回款率达到95%。
Lěijì huíkuǎnlǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Tỷ lệ thu hồi công nợ lũy kế đạt 95%.
八十八、累计达到……
Lũy kế đạt đến…
Cấu trúc
累计达到 + 数字
Thành phần ngữ pháp
累计 (lěijì): lũy kế
达到 (dádào): đạt đến
Cách dùng
Dùng để biểu thị tổng giá trị tích lũy đến một thời điểm nhất định.
Ví dụ
截至六月底,累计收款达到5,680万元。
Jiézhì liù yuè dǐ, lěijì shōukuǎn dádào wǔqiān liùbǎi bāshí wàn yuán.
Tính đến cuối tháng 6, tổng tiền thu được lũy kế đạt 56,8 triệu tệ.
Ví dụ khác
累计出口额达到2亿美元。
Lěijì chūkǒué dádào liǎng yì měiyuán.
Kim ngạch xuất khẩu lũy kế đạt 200 triệu USD.
累计退税达到1,200万元。
Lěijì tuìshuì dádào yìqiān èrbǎi wàn yuán.
Tiền hoàn thuế lũy kế đạt 12 triệu tệ.
累计利润达到800万元。
Lěijì lìrùn dádào bābǎi wàn yuán.
Lợi nhuận lũy kế đạt 8 triệu tệ.
累计回款达到98%。
Lěijì huíkuǎn dádào bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ thu hồi tiền lũy kế đạt 98%.
累计销售额达到3亿元。
Lěijì xiāoshòu’é dádào sān yì yuán.
Doanh thu lũy kế đạt 300 triệu tệ.
八十九、同比增长……
Tăng so với cùng kỳ năm trước
Cấu trúc
同比增长 + 百分比
Thành phần ngữ pháp
同比 (tóngbǐ): so với cùng kỳ năm trước
增长 (zēngzhǎng): tăng trưởng
Cách dùng
Một trong những cấu trúc phổ biến nhất trong báo cáo tài chính.
Ví dụ
销售收入同比增长18%。
Xiāoshòu shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā.
Doanh thu tăng 18% so với cùng kỳ năm trước.
Ví dụ khác
利润同比增长25%。
Lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Lợi nhuận tăng 25%.
出口额同比增长30%。
Chūkǒué tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí.
Kim ngạch xuất khẩu tăng 30%.
退税金额同比增长12%。
Tuìshuì jīn’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Tiền hoàn thuế tăng 12%.
收款金额同比增长20%。
Shōukuǎn jīn’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Số tiền thu được tăng 20%.
营业收入同比增长15%。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu hoạt động tăng 15%.
九十、同比下降……
Giảm so với cùng kỳ năm trước
Cấu trúc
同比下降 + 百分比
Thành phần ngữ pháp
下降 (xiàjiàng): giảm
Cách dùng
Ngược lại với 同比增长.
Ví dụ
成本同比下降8%。
Chéngběn tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī bā.
Chi phí giảm 8% so với cùng kỳ.
Ví dụ khác
库存同比下降15%。
Kùcún tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ.
Tồn kho giảm 15%.
坏账同比下降20%。
Huàizhàng tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí.
Nợ xấu giảm 20%.
费用同比下降10%。
Fèiyòng tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shí.
Chi phí giảm 10%.
应收账款同比下降12%。
Yīngshōu zhàngkuǎn tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shí’èr.
Công nợ phải thu giảm 12%.
税负同比下降6%。
Shuìfù tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī liù.
Gánh nặng thuế giảm 6%.
九十一、环比增长……
Tăng so với kỳ trước
Cấu trúc
环比增长 + 百分比
Thành phần ngữ pháp
环比 (huánbǐ): so với kỳ trước, tháng trước hoặc quý trước
Ví dụ
本月销售额环比增长10%。
Běn yuè xiāoshòu’é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tháng này tăng 10% so với tháng trước.
Ví dụ khác
利润环比增长15%。
Lìrùn huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận tăng 15%.
收款金额环比增长8%。
Shōukuǎn jīn’é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī bā.
Tiền thu tăng 8%.
出口额环比增长20%。
Chūkǒué huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Kim ngạch xuất khẩu tăng 20%.
订单数量环比增长18%。
Dìngdān shùliàng huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā.
Số lượng đơn hàng tăng 18%.
客户数量环比增长5%。
Kèhù shùliàng huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔ.
Số lượng khách hàng tăng 5%.
九十二、环比下降……
Giảm so với kỳ trước
Cấu trúc
环比下降 + 百分比
Ví dụ
本月费用环比下降12%。
Běn yuè fèiyòng huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shí’èr.
Chi phí tháng này giảm 12% so với tháng trước.
Ví dụ khác
库存环比下降10%。
Kùcún huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shí.
Tồn kho giảm 10%.
应收账款环比下降8%。
Yīngshōu zhàngkuǎn huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī bā.
Công nợ phải thu giảm 8%.
坏账环比下降15%。
Huàizhàng huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ.
Nợ xấu giảm 15%.
采购成本环比下降6%。
Cǎigòu chéngběn huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī liù.
Chi phí mua hàng giảm 6%.
税费环比下降5%。
Shuìfèi huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Thuế phí giảm 5%.
九十三、较……增加……
Tăng so với…
Cấu trúc
较 + Thời điểm tham chiếu + 增加 + Số liệu
Cách dùng
Cấu trúc rất phổ biến trong báo cáo quản trị.
Ví dụ
本月收入较上月增加120万元。
Běn yuè shōurù jiào shàng yuè zēngjiā yì bǎi èrshí wàn yuán.
Doanh thu tháng này tăng 1,2 triệu tệ so với tháng trước.
Ví dụ khác
利润较去年增加300万元。
Lìrùn jiào qùnián zēngjiā sān bǎi wàn yuán.
Lợi nhuận tăng 3 triệu tệ so với năm trước.
退税金额较去年增加50万元。
Tuìshuì jīn’é jiào qùnián zēngjiā wǔshí wàn yuán.
Tiền hoàn thuế tăng 500.000 tệ.
回款金额较上月增加20%。
Huíkuǎn jīn’é jiào shàng yuè zēngjiā bǎifēnzhī èrshí.
Tiền thu hồi tăng 20%.
订单量较去年增加35%。
Dìngdānliàng jiào qùnián zēngjiā bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Lượng đơn hàng tăng 35%.
客户数量较去年增加200家。
Kèhù shùliàng jiào qùnián zēngjiā liǎng bǎi jiā.
Số lượng khách hàng tăng thêm 200 công ty.
九十四、较……减少……
Giảm so với…
Cấu trúc
较 + Mốc so sánh + 减少 + Số liệu
Ví dụ
应收账款较上月减少80万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn jiào shàng yuè jiǎnshǎo bāshí wàn yuán.
Công nợ phải thu giảm 800.000 tệ so với tháng trước.
Ví dụ khác
库存较去年减少15%。
Kùcún jiào qùnián jiǎnshǎo bǎifēnzhī shíwǔ.
Tồn kho giảm 15%.
费用较预算减少10万元。
Fèiyòng jiào yùsuàn jiǎnshǎo shí wàn yuán.
Chi phí thấp hơn ngân sách 100.000 tệ.
坏账较去年减少20%。
Huàizhàng jiào qùnián jiǎnshǎo bǎifēnzhī èrshí.
Nợ xấu giảm 20%.
税费较去年减少5%。
Shuìfèi jiào qùnián jiǎnshǎo bǎifēnzhī wǔ.
Thuế phí giảm 5%.
采购成本较上季度减少30万元。
Cǎigòu chéngběn jiào shàng jìdù jiǎnshǎo sānshí wàn yuán.
Chi phí mua hàng giảm 300.000 tệ so với quý trước.
九十五、保持在……水平
Duy trì ở mức…
Cấu trúc
保持在 + Mức độ / Số liệu + 水平
Ví dụ
回款率保持在98%的水平。
Huíkuǎnlǜ bǎochí zài bǎifēnzhī jiǔshíbā de shuǐpíng.
Tỷ lệ thu hồi công nợ duy trì ở mức 98%.
Ví dụ khác
利润率保持在15%的水平。
Lìrùnlǜ bǎochí zài bǎifēnzhī shíwǔ de shuǐpíng.
Tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức 15%.
库存保持在合理水平。
Kùcún bǎochí zài hélǐ shuǐpíng.
Tồn kho được duy trì ở mức hợp lý.
现金流保持在稳定水平。
Xiànjīnliú bǎochí zài wěndìng shuǐpíng.
Dòng tiền được duy trì ổn định.
税负保持在较低水平。
Shuìfù bǎochí zài jiàodī shuǐpíng.
Gánh nặng thuế duy trì ở mức thấp.
费用率保持在预算范围内。
Fèiyònglǜ bǎochí zài yùsuàn fànwéi nèi.
Tỷ lệ chi phí được duy trì trong phạm vi ngân sách.
九十六、控制在……范围内
Kiểm soát trong phạm vi…
Cấu trúc
将 + Danh từ + 控制在 + 范围内
hoặc
A控制在B范围内
Thành phần ngữ pháp
控制 (kòngzhì): kiểm soát
范围内 (fànwéi nèi): trong phạm vi
Cách dùng
Xuất hiện rất nhiều trong báo cáo quản trị tài chính.
Ví dụ
将坏账率控制在2%以内。
Jiāng huàizhànglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī èr yǐnèi.
Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.
Ví dụ khác
将费用控制在预算范围内。
Jiāng fèiyòng kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Kiểm soát chi phí trong phạm vi ngân sách.
将库存控制在合理范围内。
Jiāng kùcún kòngzhì zài hélǐ fànwéi nèi.
Kiểm soát tồn kho trong phạm vi hợp lý.
将税务风险控制在最低水平。
Jiāng shuìwù fēngxiǎn kòngzhì zài zuìdī shuǐpíng.
Kiểm soát rủi ro thuế ở mức thấp nhất.
将逾期账款控制在5%以内。
Jiāng yúqī zhàngkuǎn kòngzhì zài bǎifēnzhī wǔ yǐnèi.
Kiểm soát công nợ quá hạn dưới 5%.
将采购成本控制在目标范围内。
Jiāng cǎigòu chéngběn kòngzhì zài mùbiāo fànwéi nèi.
Kiểm soát chi phí mua hàng trong phạm vi mục tiêu.
九十七、预计……
Dự kiến…
Cấu trúc
预计 + Kết quả
Thành phần ngữ pháp
预计 (yùjì): dự kiến, ước tính
Cách dùng
Dùng trong dự báo tài chính, ngân sách, dòng tiền.
Ví dụ
预计本月销售额为3000万元。
Yùjì běn yuè xiāoshòu’é wéi sānqiān wàn yuán.
Dự kiến doanh thu tháng này là 30 triệu tệ.
Ví dụ khác
预计本季度利润增长10%。
Yùjì běn jìdù lìrùn zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Dự kiến lợi nhuận quý này tăng 10%.
预计退税款下周到账。
Yùjì tuìshuì kuǎn xià zhōu dàozhàng.
Dự kiến tiền hoàn thuế về tài khoản tuần sau.
预计客户月底付款。
Yùjì kèhù yuèmò fùkuǎn.
Dự kiến khách hàng thanh toán vào cuối tháng.
预计现金流保持稳定。
Yùjì xiànjīnliú bǎochí wěndìng.
Dự kiến dòng tiền ổn định.
预计成本下降5%。
Yùjì chéngběn xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Dự kiến chi phí giảm 5%.
九十八、预计将……
Dự kiến sẽ…
Cấu trúc
预计将 + Động từ
Cách dùng
Mang tính dự báo mạnh hơn 预计.
Ví dụ
预计将收到客户货款。
Yùjì jiāng shōudào kèhù huòkuǎn.
Dự kiến sẽ nhận được tiền hàng của khách.
Ví dụ khác
预计将完成退税。
Yùjì jiāng wánchéng tuìshuì.
Dự kiến sẽ hoàn thành hoàn thuế.
预计将提高利润率。
Yùjì jiāng tígāo lìrùnlǜ.
Dự kiến sẽ nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
预计将增加销售额。
Yùjì jiāng zēngjiā xiāoshòu’é.
Dự kiến sẽ tăng doanh thu.
预计将降低成本。
Yùjì jiāng jiàngdī chéngběn.
Dự kiến sẽ giảm chi phí.
预计将扩大出口规模。
Yùjì jiāng kuòdà chūkǒu guīmó.
Dự kiến sẽ mở rộng quy mô xuất khẩu.
九十九、有助于……
Có ích cho…, góp phần vào…
Cấu trúc
A有助于B
Thành phần ngữ pháp
有助于 (yǒuzhùyú): có ích cho, góp phần vào
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo phân tích tài chính.
Ví dụ
及时收款有助于改善现金流。
Jíshí shōukuǎn yǒuzhùyú gǎishàn xiànjīnliú.
Thu tiền đúng hạn giúp cải thiện dòng tiền.
Ví dụ khác
控制成本有助于提高利润。
Kòngzhì chéngběn yǒuzhùyú tígāo lìrùn.
Kiểm soát chi phí giúp tăng lợi nhuận.
及时对账有助于减少差错。
Jíshí duìzhàng yǒuzhùyú jiǎnshǎo chācuò.
Đối chiếu kịp thời giúp giảm sai sót.
规范管理有助于降低风险。
Guīfàn guǎnlǐ yǒuzhùyú jiàngdī fēngxiǎn.
Quản lý bài bản giúp giảm rủi ro.
提高回款率有助于资金周转。
Tígāo huíkuǎnlǜ yǒuzhùyú zījīn zhōuzhuǎn.
Nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền giúp quay vòng vốn.
合理避税有助于提高效益。
Hélǐ bìshuì yǒuzhùyú tígāo xiàoyì.
Tối ưu thuế hợp pháp giúp nâng cao hiệu quả.
一百、有利于……
Có lợi cho…
Cấu trúc
A有利于B
Thành phần ngữ pháp
有利于 (yǒulìyú): có lợi cho
Cách dùng
Gần giống 有助于 nhưng nhấn mạnh lợi ích hoặc tác động tích cực.
Ví dụ
出口退税有利于企业发展。
Chūkǒu tuìshuì yǒulìyú qǐyè fāzhǎn.
Hoàn thuế xuất khẩu có lợi cho sự phát triển doanh nghiệp.
Ví dụ khác
增加销售额有利于提高利润。
Zēngjiā xiāoshòu’é yǒulìyú tígāo lìrùn.
Tăng doanh thu có lợi cho việc tăng lợi nhuận.
降低库存有利于减少资金占用。
Jiàngdī kùcún yǒulìyú jiǎnshǎo zījīn zhànyòng.
Giảm tồn kho có lợi cho việc giảm vốn bị chiếm dụng.
及时回款有利于现金流管理。
Jíshí huíkuǎn yǒulìyú xiànjīnliú guǎnlǐ.
Thu tiền đúng hạn có lợi cho quản lý dòng tiền.
规范财务制度有利于降低风险。
Guīfàn cáiwù zhìdù yǒulìyú jiàngdī fēngxiǎn.
Chuẩn hóa chế độ tài chính giúp giảm rủi ro.
加强内部控制有利于提高管理水平。
Jiāqiáng nèibù kòngzhì yǒulìyú tígāo guǎnlǐ shuǐpíng.
Tăng cường kiểm soát nội bộ có lợi cho việc nâng cao trình độ quản lý.
一百零一、以便……
Để mà…, nhằm…
Cấu trúc
A,以便B
Thành phần ngữ pháp
以便 (yǐbiàn): để mà, nhằm
Cách dùng
Cực kỳ phổ biến trong email kế toán và văn bản hành chính.
Ví dụ
请及时提供资料,以便我们审核。
Qǐng jíshí tígōng zīliào, yǐbiàn wǒmen shěnhé.
Vui lòng cung cấp hồ sơ kịp thời để chúng tôi kiểm tra.
Ví dụ khác
请尽快付款,以便安排发货。
Qǐng jǐnkuài fùkuǎn, yǐbiàn ānpái fāhuò.
Vui lòng thanh toán sớm để sắp xếp giao hàng.
请确认金额,以便入账。
Qǐng quèrèn jīn’é, yǐbiàn rùzhàng.
Vui lòng xác nhận số tiền để hạch toán.
请提交合同,以便归档。
Qǐng tíjiāo hétóng, yǐbiàn guīdàng.
Vui lòng nộp hợp đồng để lưu hồ sơ.
请发送银行回单,以便核对。
Qǐng fāsòng yínháng huídān, yǐbiàn héduì.
Vui lòng gửi giấy báo có để đối chiếu.
请补充发票,以便申请退税。
Qǐng bǔchōng fāpiào, yǐbiàn shēnqǐng tuìshuì.
Vui lòng bổ sung hóa đơn để làm hồ sơ hoàn thuế.
一百零二、从而……
Từ đó…, qua đó…
Cấu trúc
A,从而B
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo phân tích tài chính.
Ví dụ
提高回款率,从而改善现金流。
Tígāo huíkuǎnlǜ, cóng’ér gǎishàn xiànjīnliú.
Nâng cao tỷ lệ thu hồi công nợ, từ đó cải thiện dòng tiền.
Ví dụ khác
降低成本,从而提高利润。
Jiàngdī chéngběn, cóng’ér tígāo lìrùn.
Giảm chi phí, từ đó tăng lợi nhuận.
加强审核,从而减少风险。
Jiāqiáng shěnhé, cóng’ér jiǎnshǎo fēngxiǎn.
Tăng cường kiểm tra, từ đó giảm rủi ro.
优化库存管理,从而提高效率。
Yōuhuà kùcún guǎnlǐ, cóng’ér tígāo xiàolǜ.
Tối ưu quản lý tồn kho, từ đó nâng cao hiệu quả.
规范财务流程,从而降低差错率。
Guīfàn cáiwù liúchéng, cóng’ér jiàngdī chācuòlǜ.
Chuẩn hóa quy trình tài chính, từ đó giảm tỷ lệ sai sót.
提高出口额,从而增加退税金额。
Tígāo chūkǒué, cóng’ér zēngjiā tuìshuì jīn’é.
Tăng kim ngạch xuất khẩu, từ đó tăng số tiền hoàn thuế.
一百零三、针对……
Đối với…, nhằm vào…
Cấu trúc
针对 + Vấn đề / Đối tượng + 采取措施
针对 + Nội dung + 进行处理
Thành phần ngữ pháp
针对 (zhēnduì): đối với, nhằm vào
Cách dùng
Dùng khi nói đến biện pháp xử lý một vấn đề cụ thể.
Ví dụ
针对逾期账款,公司已采取催收措施。
Zhēnduì yúqī zhàngkuǎn, gōngsī yǐ cǎiqǔ cuīshōu cuòshī.
Đối với các khoản nợ quá hạn, công ty đã áp dụng biện pháp thu hồi.
Ví dụ khác
针对税务风险进行评估。
Zhēnduì shuìwù fēngxiǎn jìnxíng pínggū.
Đánh giá đối với rủi ro thuế.
针对客户投诉进行调查。
Zhēnduì kèhù tóusù jìnxíng diàochá.
Điều tra đối với khiếu nại của khách hàng.
针对差异金额进行核查。
Zhēnduì chāyì jīn’é jìnxíng héchá.
Kiểm tra khoản chênh lệch.
针对库存问题制定方案。
Zhēnduì kùcún wèntí zhìdìng fāng’àn.
Xây dựng phương án cho vấn đề tồn kho.
针对出口退税资料进行审核。
Zhēnduì chūkǒu tuìshuì zīliào jìnxíng shěnhé.
Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu.
一百零四、关于……
Về…, liên quan đến…
Cấu trúc
关于 + Chủ đề
Thành phần ngữ pháp
关于 (guānyú): về, liên quan đến
Cách dùng
Rất phổ biến trong email, thông báo, báo cáo.
Ví dụ
关于本月收款情况,现汇报如下。
Guānyú běn yuè shōukuǎn qíngkuàng, xiàn huìbào rúxià.
Về tình hình thu tiền tháng này, xin báo cáo như sau.
Ví dụ khác
关于退税进度,请查看附件。
Guānyú tuìshuì jìndù, qǐng chákàn fùjiàn.
Về tiến độ hoàn thuế, vui lòng xem file đính kèm.
关于合同付款条款,请确认。
Guānyú hétóng fùkuǎn tiáokuǎn, qǐng quèrèn.
Về điều khoản thanh toán của hợp đồng, vui lòng xác nhận.
关于库存差异,请说明原因。
Guānyú kùcún chāyì, qǐng shuōmíng yuányīn.
Về chênh lệch tồn kho, vui lòng giải thích nguyên nhân.
关于发票问题,请联系财务部。
Guānyú fāpiào wèntí, qǐng liánxì cáiwùbù.
Về vấn đề hóa đơn, vui lòng liên hệ phòng tài chính.
关于客户欠款,我们需要进一步跟进。
Guānyú kèhù qiànkuǎn, wǒmen xūyào jìnyíbù gēnjìn.
Về khoản nợ khách hàng, chúng ta cần tiếp tục theo dõi.
一百零五、就……而言……
Xét về…, đối với…
Cấu trúc
就 + Nội dung + 而言
Thành phần ngữ pháp
就……而言 (jiù…éryán): xét về, đối với
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo phân tích.
Ví dụ
就现金流而言,公司情况良好。
Jiù xiànjīnliú éryán, gōngsī qíngkuàng liánghǎo.
Xét về dòng tiền, tình hình công ty khá tốt.
Ví dụ khác
就利润而言,今年优于去年。
Jiù lìrùn éryán, jīnnián yōuyú qùnián.
Xét về lợi nhuận, năm nay tốt hơn năm trước.
就税务管理而言,还有提升空间。
Jiù shuìwù guǎnlǐ éryán, hái yǒu tíshēng kōngjiān.
Xét về quản lý thuế, vẫn còn dư địa cải thiện.
就成本控制而言,效果明显。
Jiù chéngběn kòngzhì éryán, xiàoguǒ míngxiǎn.
Xét về kiểm soát chi phí, hiệu quả rõ rệt.
就库存管理而言,需要优化。
Jiù kùcún guǎnlǐ éryán, xūyào yōuhuà.
Xét về quản lý tồn kho, cần tối ưu thêm.
就回款情况而言,本月表现较好。
Jiù huíkuǎn qíngkuàng éryán, běn yuè biǎoxiàn jiào hǎo.
Xét về tình hình thu tiền, tháng này khá tốt.
一百零六、根据……
Căn cứ theo…, dựa theo…
Cấu trúc
根据 + Căn cứ + Kết luận
Thành phần ngữ pháp
根据 (gēnjù): căn cứ vào
Cách dùng
Một trong những cấu trúc quan trọng nhất của kế toán.
Ví dụ
根据银行流水记录,客户已付款。
Gēnjù yínháng liúshuǐ jìlù, kèhù yǐ fùkuǎn.
Căn cứ theo sao kê ngân hàng, khách hàng đã thanh toán.
Ví dụ khác
根据合同约定执行。
Gēnjù hétóng yuēdìng zhíxíng.
Thực hiện theo quy định hợp đồng.
根据发票金额入账。
Gēnjù fāpiào jīn’é rùzhàng.
Hạch toán theo giá trị hóa đơn.
根据财务报表分析。
Gēnjù cáiwù bàobiǎo fēnxī.
Phân tích dựa trên báo cáo tài chính.
根据客户要求调整。
Gēnjù kèhù yāoqiú tiáozhěng.
Điều chỉnh theo yêu cầu khách hàng.
根据税法规定申报。
Gēnjù shuìfǎ guīdìng shēnbào.
Kê khai theo quy định pháp luật thuế.
一百零七、按照……
Theo…, chiếu theo…
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn / Quy định + Thực hiện
Thành phần ngữ pháp
按照 (ànzhào): theo, chiếu theo
Cách dùng
Gần giống 根据 nhưng nhấn mạnh việc thực hiện theo quy trình.
Ví dụ
按照合同条款付款。
Ànzhào hétóng tiáokuǎn fùkuǎn.
Thanh toán theo điều khoản hợp đồng.
Ví dụ khác
按照公司制度执行。
Ànzhào gōngsī zhìdù zhíxíng.
Thực hiện theo quy chế công ty.
按照税务规定处理。
Ànzhào shuìwù guīdìng chǔlǐ.
Xử lý theo quy định thuế.
按照预算控制费用。
Ànzhào yùsuàn kòngzhì fèiyòng.
Kiểm soát chi phí theo ngân sách.
按照付款计划收款。
Ànzhào fùkuǎn jìhuà shōukuǎn.
Thu tiền theo kế hoạch thanh toán.
按照流程归档资料。
Ànzhào liúchéng guīdàng zīliào.
Lưu hồ sơ theo quy trình.
一百零八、截至……为止
Tính đến…
Cấu trúc
截至 + Thời điểm + 为止
Thành phần ngữ pháp
截至 (jiézhì): tính đến
为止 (wéizhǐ): cho đến
Cách dùng
Cực kỳ phổ biến trong báo cáo tài chính.
Ví dụ
截至六月三十日为止,公司累计收款5800万元。
Jiézhì liùyuè sānshí rì wéizhǐ, gōngsī lěijì shōukuǎn wǔqiān bābǎi wàn yuán.
Tính đến ngày 30/6, công ty đã thu lũy kế 58 triệu tệ.
Ví dụ khác
截至目前为止,客户尚欠120万元。
Jiézhì mùqián wéizhǐ, kèhù shàng qiàn yì bǎi èrshí wàn yuán.
Tính đến hiện tại, khách hàng còn nợ 1,2 triệu tệ.
截至年底为止,预计利润1000万元。
Jiézhì niándǐ wéizhǐ, yùjì lìrùn yìqiān wàn yuán.
Tính đến cuối năm, dự kiến lợi nhuận 10 triệu tệ.
截至本月为止,退税已到账。
Jiézhì běn yuè wéizhǐ, tuìshuì yǐ dàozhàng.
Tính đến tháng này, tiền hoàn thuế đã về tài khoản.
截至昨天为止,已完成审核。
Jiézhì zuótiān wéizhǐ, yǐ wánchéng shěnhé.
Tính đến hôm qua, đã hoàn thành kiểm tra.
截至报告日为止,无重大异常。
Jiézhì bàogào rì wéizhǐ, wú zhòngdà yìcháng.
Tính đến ngày báo cáo, không có bất thường lớn.
一百零九、经与……确认……
Sau khi xác nhận với…
Cấu trúc
经与 + Đối tượng + 确认
Thành phần ngữ pháp
经 (jīng): sau khi
与 (yǔ): với
确认 (quèrèn): xác nhận
Cách dùng
Rất phổ biến trong email tài chính và biên bản đối chiếu.
Ví dụ
经与客户确认,该款项用于支付货款。
Jīng yǔ kèhù quèrèn, gāi kuǎnxiàng yòngyú zhīfù huòkuǎn.
Sau khi xác nhận với khách hàng, khoản tiền này dùng để thanh toán tiền hàng.
Ví dụ khác
经与银行确认,资金已到账。
Jīng yǔ yínháng quèrèn, zījīn yǐ dàozhàng.
Sau khi xác nhận với ngân hàng, tiền đã vào tài khoản.
经与税务局确认,可以申请退税。
Jīng yǔ shuìwùjú quèrèn, kěyǐ shēnqǐng tuìshuì.
Sau khi xác nhận với cơ quan thuế, có thể xin hoàn thuế.
经与仓库确认,货物已发出。
Jīng yǔ cāngkù quèrèn, huòwù yǐ fāchū.
Sau khi xác nhận với kho, hàng đã được xuất.
经与业务部确认,订单有效。
Jīng yǔ yèwùbù quèrèn, dìngdān yǒuxiào.
Sau khi xác nhận với phòng kinh doanh, đơn hàng hợp lệ.
经与供应商确认,发票已寄出。
Jīng yǔ gōngyìngshāng quèrèn, fāpiào yǐ jìchū.
Sau khi xác nhận với nhà cung cấp, hóa đơn đã được gửi đi.
一百一十、经审核……
Sau khi kiểm tra / Sau khi xét duyệt
Cấu trúc
经审核,……
Thành phần ngữ pháp
经 (jīng): sau khi
审核 (shěnhé): kiểm tra, xét duyệt
Cách dùng
Thường xuất hiện trong email xác nhận, báo cáo tài chính, hồ sơ thanh toán.
Ví dụ
经审核,客户付款金额正确。
Jīng shěnhé, kèhù fùkuǎn jīn’é zhèngquè.
Sau khi kiểm tra, số tiền khách hàng thanh toán là chính xác.
Ví dụ khác
经审核,发票符合要求。
Jīng shěnhé, fāpiào fúhé yāoqiú.
Sau khi kiểm tra, hóa đơn đạt yêu cầu.
经审核,资料完整。
Jīng shěnhé, zīliào wánzhěng.
Sau khi kiểm tra, hồ sơ đầy đủ.
经审核,无异常情况。
Jīng shěnhé, wú yìcháng qíngkuàng.
Sau khi kiểm tra, không có bất thường.
经审核,可以入账。
Jīng shěnhé, kěyǐ rùzhàng.
Sau khi kiểm tra, có thể hạch toán.
经审核,同意付款。
Jīng shěnhé, tóngyì fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra, đồng ý thanh toán.
一百一十一、经审批……
Sau khi phê duyệt
Cấu trúc
经审批,……
Thành phần ngữ pháp
审批 (shěnpī): phê duyệt
Cách dùng
Xuất hiện trong quy trình thanh toán và quản trị doanh nghiệp.
Ví dụ
经审批后安排付款。
Jīng shěnpī hòu ānpái fùkuǎn.
Sau khi phê duyệt thì sắp xếp thanh toán.
Ví dụ khác
经审批后执行。
Jīng shěnpī hòu zhíxíng.
Sau khi phê duyệt thì thực hiện.
经审批后报销。
Jīng shěnpī hòu bàoxiāo.
Sau khi phê duyệt thì thanh toán hoàn ứng.
经审批后采购。
Jīng shěnpī hòu cǎigòu.
Sau khi phê duyệt thì mua hàng.
经审批后归档。
Jīng shěnpī hòu guīdàng.
Sau khi phê duyệt thì lưu hồ sơ.
经审批后支付货款。
Jīng shěnpī hòu zhīfù huòkuǎn.
Sau khi phê duyệt thì thanh toán tiền hàng.
一百一十二、经测算……
Sau khi tính toán
Cấu trúc
经测算,……
Thành phần ngữ pháp
测算 (cèsuàn): tính toán, ước tính
Cách dùng
Rất phổ biến trong dự toán tài chính.
Ví dụ
经测算,本月利润约为120万元。
Jīng cèsuàn, běn yuè lìrùn yuē wéi yì bǎi èrshí wàn yuán.
Sau khi tính toán, lợi nhuận tháng này khoảng 1,2 triệu tệ.
Ví dụ khác
经测算,成本下降5%。
Jīng cèsuàn, chéngběn xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Sau khi tính toán, chi phí giảm 5%.
经测算,可节约资金。
Jīng cèsuàn, kě jiéyuē zījīn.
Sau khi tính toán, có thể tiết kiệm vốn.
经测算,项目可盈利。
Jīng cèsuàn, xiàngmù kě yínglì.
Sau khi tính toán, dự án có thể sinh lời.
经测算,税负下降。
Jīng cèsuàn, shuìfù xiàjiàng.
Sau khi tính toán, gánh nặng thuế giảm.
经测算,现金流充足。
Jīng cèsuàn, xiànjīnliú chōngzú.
Sau khi tính toán, dòng tiền đủ mạnh.
一百一十三、经评估……
Sau khi đánh giá
Cấu trúc
经评估,……
Thành phần ngữ pháp
评估 (pínggū): đánh giá
Cách dùng
Xuất hiện trong quản trị rủi ro và kiểm toán.
Ví dụ
经评估,该客户信用良好。
Jīng pínggū, gāi kèhù xìnyòng liánghǎo.
Sau khi đánh giá, khách hàng này có tín dụng tốt.
Ví dụ khác
经评估,风险可控。
Jīng pínggū, fēngxiǎn kěkòng.
Sau khi đánh giá, rủi ro có thể kiểm soát.
经评估,项目可行。
Jīng pínggū, xiàngmù kěxíng.
Sau khi đánh giá, dự án khả thi.
经评估,应继续合作。
Jīng pínggū, yīng jìxù hézuò.
Sau khi đánh giá, nên tiếp tục hợp tác.
经评估,不建议投资。
Jīng pínggū, bù jiànyì tóuzī.
Sau khi đánh giá, không khuyến nghị đầu tư.
经评估,资产价值合理。
Jīng pínggū, zīchǎn jiàzhí hélǐ.
Sau khi đánh giá, giá trị tài sản hợp lý.
一百一十四、经分析……
Sau khi phân tích
Cấu trúc
经分析,……
Thành phần ngữ pháp
分析 (fēnxī): phân tích
Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo quản trị.
Ví dụ
经分析,客户回款速度下降。
Jīng fēnxī, kèhù huíkuǎn sùdù xiàjiàng.
Sau khi phân tích, tốc độ thanh toán của khách hàng giảm.
Ví dụ khác
经分析,成本偏高。
Jīng fēnxī, chéngběn piāngāo.
Sau khi phân tích, chi phí đang cao.
经分析,利润增长明显。
Jīng fēnxī, lìrùn zēngzhǎng míngxiǎn.
Sau khi phân tích, lợi nhuận tăng rõ rệt.
经分析,库存周转较慢。
Jīng fēnxī, kùcún zhōuzhuǎn jiào màn.
Sau khi phân tích, vòng quay tồn kho khá chậm.
经分析,存在税务风险。
Jīng fēnxī, cúnzài shuìwù fēngxiǎn.
Sau khi phân tích, tồn tại rủi ro thuế.
经分析,建议优化流程。
Jīng fēnxī, jiànyì yōuhuà liúchéng.
Sau khi phân tích, đề xuất tối ưu quy trình.
一百一十五、经研究决定……
Sau khi nghiên cứu, quyết định rằng…
Cấu trúc
经研究决定,……
Thành phần ngữ pháp
研究 (yánjiū): nghiên cứu
决定 (juédìng): quyết định
Cách dùng
Thường gặp trong thông báo nội bộ hoặc biên bản họp.
Ví dụ
经研究决定,加强应收账款管理。
Jīng yánjiū juédìng, jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Sau khi nghiên cứu, quyết định tăng cường quản lý công nợ phải thu.
Ví dụ khác
经研究决定,调整付款周期。
Jīng yánjiū juédìng, tiáozhěng fùkuǎn zhōuqī.
Quyết định điều chỉnh chu kỳ thanh toán.
经研究决定,降低库存水平。
Jīng yánjiū juédìng, jiàngdī kùcún shuǐpíng.
Quyết định giảm mức tồn kho.
经研究决定,优化财务流程。
Jīng yánjiū juédìng, yōuhuà cáiwù liúchéng.
Quyết định tối ưu quy trình tài chính.
经研究决定,提高预算额度。
Jīng yánjiū juédìng, tígāo yùsuàn édù.
Quyết định tăng hạn mức ngân sách.
经研究决定,推进数字化管理。
Jīng yánjiū juédìng, tuījìn shùzìhuà guǎnlǐ.
Quyết định thúc đẩy quản lý số hóa.
一百一十六、拟……
Dự kiến / Dự thảo
Cấu trúc
拟 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
拟 (nǐ): dự định, dự kiến (văn phong hành chính)
Cách dùng
Rất phổ biến trong công văn, tờ trình tài chính.
Ví dụ
拟支付货款500万元。
Nǐ zhīfù huòkuǎn wǔbǎi wàn yuán.
Dự kiến thanh toán tiền hàng 5 triệu tệ.
Ví dụ khác
拟申请退税。
Nǐ shēnqǐng tuìshuì.
Dự kiến xin hoàn thuế.
拟调整预算。
Nǐ tiáozhěng yùsuàn.
Dự kiến điều chỉnh ngân sách.
拟采购设备。
Nǐ cǎigòu shèbèi.
Dự kiến mua thiết bị.
拟签订合同。
Nǐ qiāndìng hétóng.
Dự kiến ký hợp đồng.
拟增加投资。
Nǐ zēngjiā tóuzī.
Dự kiến tăng đầu tư.
一百一十七、拟将……
Dự kiến sẽ chuyển / sẽ đưa…
Cấu trúc
拟将A + Động từ
Ví dụ
拟将该款项计入营业收入。
Nǐ jiāng gāi kuǎnxiàng jìrù yíngyè shōurù.
Dự kiến ghi nhận khoản tiền này vào doanh thu hoạt động.
Ví dụ khác
拟将费用转入管理费用。
Nǐ jiāng fèiyòng zhuǎnrù guǎnlǐ fèiyòng.
Dự kiến chuyển khoản này vào chi phí quản lý.
拟将利润用于扩产。
Nǐ jiāng lìrùn yòngyú kuòchǎn.
Dự kiến dùng lợi nhuận để mở rộng sản xuất.
拟将资金投入项目。
Nǐ jiāng zījīn tóurù xiàngmù.
Dự kiến đầu tư vốn vào dự án.
拟将资产出售。
Nǐ jiāng zīchǎn chūshòu.
Dự kiến bán tài sản.
拟将库存清理完毕。
Nǐ jiāng kùcún qīnglǐ wánbì.
Dự kiến xử lý hết hàng tồn kho.
一百一十八、建议……
Kiến nghị…, đề xuất…
Cấu trúc
建议 + Động từ
建议 + Chủ ngữ + Động từ
Thành phần ngữ pháp
建议 (jiànyì): đề xuất, kiến nghị
Cách dùng
Thường dùng trong báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và biên bản họp.
Ví dụ
建议加强应收账款管理。
Jiànyì jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Đề xuất tăng cường quản lý công nợ phải thu.
Ví dụ khác
建议及时催收欠款。
Jiànyì jíshí cuīshōu qiànkuǎn.
Đề xuất đôn đốc thu hồi nợ đúng thời hạn.
建议优化付款流程。
Jiànyì yōuhuà fùkuǎn liúchéng.
Đề xuất tối ưu quy trình thanh toán.
建议降低库存水平。
Jiànyì jiàngdī kùcún shuǐpíng.
Đề xuất giảm mức tồn kho.
建议申请出口退税。
Jiànyì shēnqǐng chūkǒu tuìshuì.
Đề xuất làm hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu.
建议定期核对账务。
Jiànyì dìngqī héduì zhàngwù.
Đề xuất đối chiếu sổ sách định kỳ.
一百一十九、建议将……
Đề xuất đưa…, đề xuất chuyển…
Cấu trúc
建议将A + Động từ
Thành phần ngữ pháp
建议 (jiànyì): đề xuất
将 (jiāng): đưa, chuyển
Cách dùng
Rất phổ biến trong các báo cáo gửi Ban Giám đốc.
Ví dụ
建议将该笔款项计入其他收入。
Jiànyì jiāng gāi bǐ kuǎnxiàng jìrù qítā shōurù.
Đề xuất ghi nhận khoản tiền này vào thu nhập khác.
Ví dụ khác
建议将费用资本化。
Jiànyì jiāng fèiyòng zīběnhuà.
Đề xuất vốn hóa chi phí.
建议将库存及时处理。
Jiànyì jiāng kùcún jíshí chǔlǐ.
Đề xuất xử lý tồn kho kịp thời.
建议将逾期账款单独管理。
Jiànyì jiāng yúqī zhàngkuǎn dāndú guǎnlǐ.
Đề xuất quản lý riêng các khoản nợ quá hạn.
建议将资金用于扩产。
Jiànyì jiāng zījīn yòngyú kuòchǎn.
Đề xuất sử dụng vốn để mở rộng sản xuất.
建议将利润留存。
Jiànyì jiāng lìrùn liúcún.
Đề xuất giữ lại lợi nhuận.
一百二十、应……
Nên…, phải…
Cấu trúc
应 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
应 (yīng): nên, phải
Cách dùng
Là văn phong hành chính và pháp lý trong kế toán.
Ví dụ
应及时确认收入。
Yīng jíshí quèrèn shōurù.
Cần ghi nhận doanh thu kịp thời.
Ví dụ khác
应按规定申报税款。
Yīng àn guīdìng shēnbào shuìkuǎn.
Phải kê khai thuế theo quy định.
应保存原始凭证。
Yīng bǎocún yuánshǐ píngzhèng.
Phải lưu giữ chứng từ gốc.
应及时入账。
Yīng jíshí rùzhàng.
Phải hạch toán kịp thời.
应核实付款信息。
Yīng héshí fùkuǎn xìnxī.
Phải xác minh thông tin thanh toán.
应建立台账。
Yīng jiànlì táizhàng.
Phải lập sổ theo dõi.
一百二十一、应当……
Phải, có trách nhiệm phải…
Cấu trúc
应当 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
应当 (yīngdāng): phải, cần phải
Cách dùng
Trang trọng hơn 应.
Ví dụ
企业应当依法纳税。
Qǐyè yīngdāng yīfǎ nàshuì.
Doanh nghiệp phải nộp thuế theo pháp luật.
Ví dụ khác
财务人员应当遵守制度。
Cáiwù rényuán yīngdāng zūnshǒu zhìdù.
Nhân viên tài chính phải tuân thủ quy định.
企业应当保存账簿。
Qǐyè yīngdāng bǎocún zhàngbù.
Doanh nghiệp phải lưu giữ sổ sách.
应当及时申报。
Yīngdāng jíshí shēnbào.
Phải kê khai đúng hạn.
应当准确核算成本。
Yīngdāng zhǔnquè hésuàn chéngběn.
Phải tính toán chi phí chính xác.
应当履行合同义务。
Yīngdāng lǚxíng hétóng yìwù.
Phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
一百二十二、需……
Cần…
Cấu trúc
需 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
需 (xū): cần
Cách dùng
Rất phổ biến trong email nội bộ.
Ví dụ
需补充银行回单。
Xū bǔchōng yínháng huídān.
Cần bổ sung giấy báo có ngân hàng.
Ví dụ khác
需提供发票原件。
Xū tígōng fāpiào yuánjiàn.
Cần cung cấp hóa đơn gốc.
需提交合同。
Xū tíjiāo hétóng.
Cần nộp hợp đồng.
需确认金额。
Xū quèrèn jīn’é.
Cần xác nhận số tiền.
需重新审核。
Xū chóngxīn shěnhé.
Cần kiểm tra lại.
需补充说明。
Xū bǔchōng shuōmíng.
Cần giải trình bổ sung.
一百二十三、须……
Bắt buộc phải…
Cấu trúc
须 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
须 (xū): phải, bắt buộc phải
Cách dùng
Trang trọng hơn 需, thường xuất hiện trong quy chế và văn bản pháp lý.
Ví dụ
所有付款须经审批。
Suǒyǒu fùkuǎn xū jīng shěnpī.
Mọi khoản thanh toán đều phải được phê duyệt.
Ví dụ khác
资料须真实有效。
Zīliào xū zhēnshí yǒuxiào.
Hồ sơ phải chân thực và hợp lệ.
发票须符合规定。
Fāpiào xū fúhé guīdìng.
Hóa đơn phải phù hợp quy định.
合同须加盖公章。
Hétóng xū jiāgài gōngzhāng.
Hợp đồng phải đóng dấu công ty.
报销须提供凭证。
Bàoxiāo xū tígōng píngzhèng.
Hoàn ứng phải cung cấp chứng từ.
退税资料须完整。
Tuìshuì zīliào xū wánzhěng.
Hồ sơ hoàn thuế phải đầy đủ.
一百二十四、不得……
Không được phép…
Cấu trúc
不得 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
不得 (bùdé): không được phép
Cách dùng
Cấu trúc rất phổ biến trong luật thuế và quy chế tài chính.
Ví dụ
不得虚开发票。
Bùdé xūkāi fāpiào.
Không được xuất hóa đơn khống.
Ví dụ khác
不得伪造凭证。
Bùdé wěizào píngzhèng.
Không được làm giả chứng từ.
不得隐瞒收入。
Bùdé yǐnmán shōurù.
Không được che giấu doanh thu.
不得重复报销。
Bùdé chóngfù bàoxiāo.
Không được thanh toán hoàn ứng trùng lặp.
不得挪用资金。
Bùdé nuóyòng zījīn.
Không được sử dụng sai mục đích nguồn vốn.
不得违反税法规定。
Bùdé wéifǎn shuìfǎ guīdìng.
Không được vi phạm quy định thuế.
一百二十五、严禁……
Nghiêm cấm…
Cấu trúc
严禁 + Động từ
Thành phần ngữ pháp
严禁 (yánjìn): nghiêm cấm
Cách dùng
Mức độ mạnh hơn 不得.
Ví dụ
严禁做假账。
Yánjìn zuò jiǎzhàng.
Nghiêm cấm làm giả sổ sách kế toán.
Ví dụ khác
严禁虚报费用。
Yánjìn xūbào fèiyòng.
Nghiêm cấm khai khống chi phí.
严禁截留货款。
Yánjìn jiéliú huòkuǎn.
Nghiêm cấm chiếm dụng tiền hàng.
严禁私自付款。
Yánjìn sīzì fùkuǎn.
Nghiêm cấm tự ý thanh toán.
严禁篡改数据。
Yánjìn cuàngǎi shùjù.
Nghiêm cấm sửa đổi dữ liệu trái phép.
严禁逃税漏税。
Yánjìn táoshuì lòushuì.
Nghiêm cấm trốn thuế và kê khai thiếu thuế.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ Kế toán phải thu Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ là một trong những giáo án bài giảng trực tuyến chuyên sâu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và giảng dạy trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER Education (MASTEREDU). Đây là tài liệu chuyên ngành được xây dựng nhằm hỗ trợ học viên nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là nghiệp vụ kế toán phải thu và thu hồi công nợ.
Vai trò của kế toán phải thu và thu hồi công nợ trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại quốc tế, kế toán phải thu đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiệp vụ thu hồi công nợ giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng thanh khoản.
Đối với những doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với đối tác Trung Quốc hoặc tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, việc thành thạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán là một lợi thế quan trọng. Học viên không chỉ cần nắm vững thuật ngữ chuyên môn mà còn phải biết cách giao tiếp, trao đổi, đàm phán và xử lý các tình huống liên quan đến công nợ bằng tiếng Trung.
Nội dung đào tạo trong giáo trình
Giáo trình tập trung vào các chủ đề thực tế thường gặp trong công tác kế toán phải thu và thu hồi công nợ, bao gồm:
Thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành kế toán phải thu.
Các mẫu biểu, chứng từ liên quan đến công nợ khách hàng.
Cách lập báo cáo công nợ bằng tiếng Trung.
Kỹ năng giao tiếp với khách hàng về thanh toán và công nợ.
Mẫu hội thoại tiếng Trung về nhắc nợ, xác nhận công nợ.
Kỹ năng xử lý các tình huống chậm thanh toán.
Tiếng Trung ứng dụng trong quản lý công nợ doanh nghiệp.
Phân tích các tình huống thực tế trong môi trường làm việc.
Thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến, học viên được tiếp cận với nhiều ví dụ thực tế, từ đó dễ dàng vận dụng kiến thức vào công việc hàng ngày.
Hệ thống đào tạo tiếng Trung kế toán CHINEMASTER Education
CHINEMASTER Education là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung online, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên, nhân viên kế toán, chuyên viên tài chính và những người đang làm việc trong môi trường doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Hệ thống đào tạo bao gồm nhiều chương trình chuyên biệt như:
Kế toán tiếng Trung online.
Kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
Kế toán tiếng Trung giao tiếp.
Kế toán tiếng Trung ứng dụng.
Kế toán tiếng Trung theo chủ đề.
Kế toán tiếng Trung thực dụng.
Các khóa học được thiết kế theo định hướng thực hành, giúp học viên nhanh chóng tiếp cận và sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Điểm nổi bật của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education là việc sử dụng các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là nguồn tài liệu được biên soạn công phu, bám sát nhu cầu học tập và ứng dụng thực tế của người học tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ được biết đến là người đã xây dựng và phát triển hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên sâu phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau như thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, kế toán, tài chính, ngân hàng và giao tiếp doanh nghiệp. Những giáo trình này được cập nhật thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER Education
Các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng độc quyền trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education. Đây là hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên sâu, đồng thời là nơi lưu trữ hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và giảng dạy.
Bên cạnh kho tài liệu đồ sộ, CHINEMASTER Education còn xây dựng môi trường học tập hiện đại, giúp học viên có thể tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi thông qua hình thức đào tạo trực tuyến. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người học nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành một cách hiệu quả và bền vững.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu chuyên ngành hữu ích dành cho những người muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp. Với nội dung thực tiễn, hệ thống bài giảng trực tuyến chuyên sâu và nguồn giáo trình độc quyền từ CHINEMASTER Education, khóa học góp phần hỗ trợ học viên phát triển năng lực chuyên môn, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung: Kế Toán Phải Thu – Thu Hồi Công Nợ
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER Education (MASTEREDU) tiếp tục mang đến bài giảng trực tuyến chất lượng cao trong series Kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Giáo trình “Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” là tài liệu bài giảng tiếp theo được biên soạn độc quyền bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập kiêm chuyên gia hàng đầu của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education.
Nội dung nổi bật của bài giảng
Giáo trình tập trung sâu vào một trong những nội dung quan trọng và thực tiễn nhất của kế toán doanh nghiệp khi làm việc với đối tác Trung Quốc:
Khái niệm, bản chất và vai trò của kế toán phải thu.
Các phương pháp ghi nhận, theo dõi và quản lý công nợ phải thu.
Quy trình thu hồi công nợ hiệu quả theo chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tế giao dịch Việt – Trung.
Từ vựng chuyên ngành kế toán tiếng Trung, cấu trúc câu, mẫu biểu báo cáo và cách giao tiếp thực tế với kế toán, tài chính đối tác Trung Quốc.
Bài tập thực hành, tình huống thực tế và cách xử lý các vấn đề thường gặp trong thu hồi nợ.
Với cách trình bày logic, dễ hiểu và kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức kế toán chuyên sâu và kỹ năng sử dụng tiếng Trung thực dụng, bài giảng giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn tự tin áp dụng ngay vào công việc.
Tác giả Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Ông là người tiên phong xây dựng hệ thống đào tạo tiếng Trung theo chuyên ngành, đặc biệt là tiếng Trung kế toán, với phong cách giảng dạy thực tiễn, dễ hiểu và cực kỳ hiệu quả. Tất cả các giáo trình và video bài giảng của ông đều được phát triển độc quyền và chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education.
Về CHINEMASTER Education – Hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên sâu
CHINEMASTER Education là nền tảng duy nhất tại Việt Nam lưu trữ:
Hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền theo chủ đề chuyên ngành.
Các khóa học tiếng Trung kế toán online toàn diện: kế toán tiếng Trung chuyên ngành, kế toán giao tiếp, kế toán ứng dụng, kế toán theo chủ đề và kế toán thực dụng.
Học viên khi tham gia hệ thống sẽ được học theo lộ trình bài bản, từ cơ bản đến nâng cao, kết hợp lý thuyết chuyên môn với thực hành ngôn ngữ thực tế, giúp rút ngắn thời gian làm chủ tiếng Trung kế toán.
Đối tượng phù hợp
Kế toán viên, nhân viên tài chính đang làm việc với thị trường Trung Quốc.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thương mại Việt – Trung.
Sinh viên kế toán, tài chính muốn bổ sung kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành.
Những ai mong muốn nâng cao khả năng giao tiếp và xử lý công việc kế toán bằng tiếng Trung.
Giáo trình Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp bạn tự tin hơn trong môi trường làm việc quốc tế.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung “Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Bài giảng trực tuyến chuyên sâu trong hệ thống CHINEMASTER education
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ thương mại Việt – Trung đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu nhân lực vừa thông thạo tiếng Trung vừa có chuyên môn kế toán – tài chính trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nắm bắt xu thế đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra mắt bài giảng trực tuyến tiếp theo trong chuỗi đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Kế toán phải thu & Thu hồi công nợ.
Đây không chỉ là một tài liệu giảng dạy thông thường, mà còn là một giáo án bài giảng trực tuyến được xây dựng công phu, nằm trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) – nơi được biết đến là hệ thống Hán ngữ duy nhất tại Việt Nam lưu trữ hàng vạn video bài giảng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền.
Nội dung chuyên sâu, bám sát thực tiễn
Giáo trình “Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” tập trung vào một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của kế toán doanh nghiệp: quản lý và xử lý các khoản phải thu, quy trình thu hồi công nợ bằng tiếng Trung. Học viên sẽ được tiếp cận với:
Hệ thống từ vựng, mẫu câu chuyên ngành về kế toán phải thu (应收账款), dự phòng nợ phải thu khó đòi, thời hạn thanh toán, lập biên bản đối chiếu công nợ.
Kỹ năng soạn thảo văn bản, email, thông báo thu hồi nợ bằng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Các tình huống thực tế về đàm phán, xử lý nợ quá hạn, làm việc với đối tác Trung Quốc.
Điểm độc quyền từ CHINEMASTER education
Điểm làm nên giá trị đặc biệt của giáo trình này chính là tính độc quyền. Toàn bộ nội dung được biên soạn bởi tác giả Nguyễn Minh Vũ – người đã sáng tác hàng vạn đầu giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Các tác phẩm này chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education, không phân phối đại trà bên ngoài. Điều này đảm bảo lộ trình học tập bài bản, có bản quyền, khác biệt hoàn toàn so với các tài liệu thông thường.
Đối tượng phù hợp
Khóa học tiếng Trung kế toán online này đặc biệt dành cho:
Kế toán viên, kiểm toán viên, nhân viên tài chính đang làm việc tại các công ty có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu với thị trường Trung Quốc.
Sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh muốn trang bị thêm kỹ năng tiếng Trung chuyên nghiệp.
Nhà quản lý, chủ doanh nghiệp cần trực tiếp theo dõi và xử lý công nợ với đối tác Trung Quốc.
Phương thức đào tạo trực tuyến linh hoạt
Với nền tảng Hán ngữ CHINEMASTER education, học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi thông qua hệ thống video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Các bài giảng được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu, kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thực hành tình huống, giúp người học nhanh chóng áp dụng vào công việc thực tế.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung “Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một mắt xích quan trọng trong hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung bài bản nhất hiện nay tại Việt Nam. Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học kế toán tiếng Trung online, kế toán tiếng Trung chuyên ngành, giao tiếp, ứng dụng theo chủ đề thực dụng, thì đây chính là lựa chọn tối ưu từ CHINEMASTER education – nơi hội tụ những tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền và kinh nghiệm giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung: Chuyên Đề Kế Toán Phải Thu Và Nghiệp Vụ Thu Hồi Công Nợ Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education, hay còn được biết đến rộng rãi với tên gọi MASTEREDU, trân trọng giới thiệu đến toàn thể học viên và các thế hệ nghiệp vụ tài chính giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là chương trình bài giảng chuyên sâu nằm trong loạt tác phẩm giáo trình độc quyền, tập trung hoàn toàn vào phân hệ Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Chuyên đề Kế toán phải thu và Kỹ thuật Thu hồi công nợ doanh nghiệp. Bài giảng này đóng vai trò như một mắt xích cốt lõi trong toàn bộ hệ thống bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, hướng tới việc cung cấp giải pháp kiến thức thực dụng và kỹ năng thao tác nghiệp vụ thực tế cho cộng đồng nhân sự kế toán tại Việt Nam.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education từ lâu đã khẳng định vị thế vững chắc và là nền tảng chuyên biệt đi đầu trong lĩnh vực đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung online tại Việt Nam. Với định hướng giáo dục mang tính ứng dụng cao, hệ thống không chỉ dừng lại ở việc truyền tải lý thuyết ngôn ngữ đơn thuần mà tập trung phát triển các chương trình đào tạo mũi nhọn bao gồm kế toán tiếng Trung chuyên ngành sâu, kế toán tiếng Trung giao tiếp văn phòng, kế toán tiếng Trung ứng dụng thực tế, kế toán tiếng Trung theo từng chủ đề doanh nghiệp và kế toán tiếng Trung thực dụng. Sự đa dạng trong lộ trình đào tạo này giúp đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của mọi đối tượng học viên, từ những người mới bắt đầu làm quen với thuật ngữ tài chính cho đến những kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính muốn nâng cao năng lực làm việc trong môi trường đa quốc gia.
Điểm đặc trưng làm nên thương hiệu và uy tín vượt trội của khóa học tiếng Trung kế toán online trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education chính là việc đưa vào sử dụng các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được biết đến là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, sở hữu khối lượng tri thức đồ sộ và kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phong phú trong nhiều thập kỷ. Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ này mang tính độc bản cao, được đúc kết từ thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp và hệ thống tài chính thương mại, đảm bảo tính cập nhật và bám sát các quy định, văn bản pháp luật kế toán hiện hành của cả Việt Nam và Trung Quốc.
Một nguyên tắc bất biến trong hoạt động của hệ sinh thái giáo dục này là toàn bộ những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây là hệ thống Hán ngữ duy nhất ở Việt Nam có đủ năng lực hạ tầng công nghệ để lưu trữ hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đồng thời, đây cũng là nơi lưu trữ và bảo mật độc quyền hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, người đồng thời là Nhà sáng lập của toàn bộ hệ thống CHINEMASTER education với bề dày lịch sử hình thành và phát triển lâu đời từ năm 1984. Học viên tham gia khóa học tại đây sẽ được tiếp cận với nguồn tài nguyên chất xám nguyên bản, không bị pha loãng hay sao chép ở bất kỳ trung tâm hay nền tảng giáo dục nào khác trên thị trường.
Chương trình bài giảng chuyên sâu về Kế toán phải thu và Thu hồi công nợ trong giáo trình lần này tập trung giải quyết những bài toán hóc búa nhất của doanh nghiệp liên quan đến quản trị dòng tiền và quản lý công nợ khách hàng. Trong phân hệ kế toán phải thu khách hàng, học viên sẽ được hướng dẫn chi tiết từ cách thiết lập danh mục khách hàng, theo dõi chi tiết các khoản phải thu theo từng đối tượng, cho đến quy trình hạch toán hóa đơn bán hàng và doanh thu bằng tiếng Trung. Hệ thống bài giảng sẽ cung cấp đầy đủ các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi, giúp học viên làm quen với các mẫu biểu, chứng từ kế toán chuẩn Trung Quốc, từ đó có thể dễ dàng đọc hiểu và xử lý các báo cáo công nợ một cách chính xác.
Bên cạnh đó, phân đoạn nghiệp vụ đối chiếu công nợ định kỳ cũng được tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn vô cùng kỹ lưỡng. Học viên sẽ được học cách soạn thảo các văn bản đối chiếu công nợ, xác nhận số dư tài khoản bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp, đảm bảo tính pháp lý và tính minh bạch trong giao dịch với đối tác nước ngoài. Bài học đi sâu vào các tình huống thực tế khi xảy ra chênh lệch số liệu giữa hai bên, cung cấp các mẫu câu đàm phán và giải quyết tranh chấp công nợ bằng tiếng Trung giao tiếp thương mại mang tính thuyết phục cao.
Nội dung trọng tâm và cũng là phần mang tính thực dụng cao nhất của giáo án chính là quy trình xử lý nợ quá hạn và các kỹ năng thu hồi công nợ phát sinh. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã lồng ghép các phương pháp phân loại tuổi nợ, cách trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng chuẩn mực kế toán vào bài giảng. Đồng thời, học viên sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hành soạn thảo các dạng thư nhắc nợ, thư cảnh báo thanh toán bằng tiếng Trung, cũng như cách thức gọi điện thoại đàm phán trực tiếp với đối tác nhằm thúc đẩy tiến độ thu hồi nợ mà vẫn giữ vững mối quan hệ hợp tác kinh doanh.
Tất cả các nội dung chuyên sâu này đều được vận hành dựa trên mô hình đào tạo toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của CHINEMASTER education bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ, Dịch. Học viên không chỉ nghe hiểu bài giảng, nói lưu loát các thuật ngữ, đọc chuẩn xác báo cáo, viết thành thạo các văn bản nghiệp vụ, mà còn được huấn luyện kỹ năng gõ tiếng Trung tốc độ cao trên máy tính để xử lý phần mềm kế toán và dịch thuật chính xác các chứng từ tài chính phức tạp. Sự kết hợp hoàn hảo giữa kiến thức chuyên ngành độc quyền và phương pháp đào tạo công nghệ cao chính là chìa khóa giúp học viên của CHINEMASTER education luôn dẫn đầu và thành công trong sự nghiệp kế toán tiếng Trung.
Giáo trình “Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” – Bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER education
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ thương mại Việt – Trung đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ, việc nắm vững tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là lợi thế mà đã trở thành yêu cầu cốt lõi đối với đội ngũ kế toán, kiểm toán, quản lý tài chính làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc đối tác Trung Quốc.
Thấu hiểu nhu cầu đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) – tiếp tục cho ra mắt bài giảng trực tuyến thuộc bộ giáo trình độc quyền: “Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ”. Đây là giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất, nằm trong chuỗi đào tạo chuyên sâu về kế toán tiếng Trung ứng dụng thực tế.
- Nội dung trọng tâm của bài giảng
Khác với những khóa học tiếng Trung thông thường, bài giảng lần này của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đi sâu vào nghiệp vụ “Kế toán phải thu và thu hồi công nợ” – một trong những phần hành then chốt, thường xuyên phát sinh và dễ xảy ra sai sót, rủi ro trong doanh nghiệp.
Cụ thể, học viên sẽ được tiếp cận:
Hệ thống từ vựng, mẫu câu tiếng Trung chuyên ngành về khoản phải thu khách hàng (应收账款), dự phòng nợ phải thu khó đòi (坏账准备), các phương thức đòi nợ, xử lý công nợ.
Các tình huống hội thoại kế toán – chủ nợ, kế toán – khách hàng nợ; cách viết công văn, email, biên bản đối chiếu công nợ, thông báo thu hồi nợ bằng tiếng Trung.
Kỹ năng trao đổi nghiệp vụ thu hồi nợ trực tiếp với đối tác Trung Quốc qua điện thoại, họp trực tuyến.
Nghiệp vụ định khoản, lập chứng từ, báo cáo liên quan đến thu hồi công nợ trên sổ sách kế toán song ngữ Việt – Trung.
- Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Nền tảng đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên nghiệp hàng đầu
CHINEMASTER education (MASTEREDU) không phải là một trang web học tiếng Trung thông thường, mà là một hệ sinh thái Hán ngữ toàn diện, duy nhất tại Việt Nam chuyên sâu về đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Nơi đây hội tụ những giá trị cốt lõi:
Là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học: Kế toán tiếng Trung online, kế toán tiếng Trung chuyên ngành, kế toán tiếng Trung giao tiếp, kế toán tiếng Trung ứng dụng, kế toán tiếng Trung theo chủ đề và kế toán tiếng Trung thực dụng.
Hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, được lưu trữ, cập nhật và phân loại khoa học theo từng cấp độ, từng chủ đề nghiệp vụ.
Toàn bộ khóa học sử dụng tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – người đã sáng tác hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Các giáo trình này không được lưu hành đại trà ngoài thị trường, mà chỉ sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái CHINEMASTER education, đảm bảo tính độc bản, hệ thống và bám sát thực tiễn công việc của người Việt.
- Điểm đặc biệt của bài giảng “Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ”
Không dừng lại ở lý thuyết suông, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế bài giảng này dưới góc nhìn của một người đã từng trực tiếp làm kế toán trưởng tại các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy hơn 10 năm trong lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành. Mỗi bài giảng đều gắn với:
Tình huống thực tế trong công ty sản xuất, thương mại, xây dựng, logistics.
Các lỗi sai thường gặp khi xử lý chứng từ, giao tiếp đòi nợ bằng tiếng Trung.
Phương pháp ghi nhớ từ vựng chuyên ngành theo sơ đồ tư duy.
Bài tập thực hành có đáp án chi tiết và video chữa bài.
- Đối tượng phù hợp
Khóa học dành cho:
Kế toán viên, kiểm toán viên, thủ quỹ, nhân viên tín dụng, quản lý tài chính đang làm việc tại các công ty có quan hệ với đối tác Trung Quốc.
Sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính – ngân hàng, quản trị kinh doanh có định hướng làm việc tại tập đoàn Trung Quốc.
Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành cần đọc hiểu báo cáo công nợ, trực tiếp đàm phán thu hồi nợ với khách hàng Trung Quốc.
Trong từng bài giảng, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn nhấn mạnh: “Kế toán không chỉ là ghi chép, mà còn là nghệ thuật quản trị dòng tiền. Nắm vững tiếng Trung kế toán phải thu và thu hồi công nợ chính là chìa khóa bảo vệ dòng tiền, bảo vệ sự sống còn của doanh nghiệp trong quan hệ thương mại với đối tác Trung Quốc.”
Với uy tín và chất lượng của CHINEMASTER education, bài giảng “Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ” hứa hẹn mang đến một trải nghiệm học tập thực tế, hiệu quả và khác biệt, tiếp nối thành công của hàng nghìn giáo án bài giảng trực tuyến đã được hàng nghìn học viên tin tưởng theo học.
Đăng ký ngay hôm nay để trở thành chuyên gia kế toán tiếng Trung trong lĩnh vực thu hồi công nợ, cùng hệ thống Hán ngữ duy nhất tại Việt Nam lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền – CHINEMASTER education.
Giới thiệu tổng quan về Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Chủ đề Kế toán phải thu và Thu hồi công nợ
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, sự giao thương thương mại và hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan ngày càng phát triển mạnh mẽ. Điều này mở ra cơ hội nghề nghiệp vô cùng rộng mở nhưng cũng đặt ra thách thức lớn cho đội ngũ nhân sự ngành kế toán. Để có thể làm việc hiệu quả, thăng tiến lên các vị trí quản lý hoặc kiểm toán trong các tập đoàn đa quốc gia, người làm kế toán không chỉ cần vững chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải sử dụng thành thạo ngôn ngữ chuyên ngành.
Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập của Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – đã dành nhiều năm tâm huyết để nghiên cứu, biên soạn và cho ra mắt bài giảng trực tuyến tiếp theo trong chuỗi chương trình đào tạo kế toán chuyên sâu. Bài học có chủ đề: “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu Thu hồi công nợ”. Đây được đánh giá là một trong những chương trình bài giảng mang tính thực tiễn cao nhất, giải quyết trực tiếp các vấn đề cốt lõi về dòng tiền và quản trị rủi ro tài chính mà mọi doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm.
Bài giảng trực tuyến này là một phần không thể tách rời trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành cao cấp, được thiết kế đồng bộ nhằm giúp người học vừa làm chủ hệ thống thuật ngữ kế toán, vừa nâng cao tư duy xử lý tình huống phát sinh trong môi trường công sở thực tế. Học viên sẽ được tiếp cận với phương pháp giảng dạy hiện đại, trực quan, đi thẳng vào bản chất vấn đề và có thể ứng dụng ngay vào công việc hằng ngày tại phòng kế toán tài vụ của các doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung Quốc.
Nội dung trọng tâm và giá trị thực tiễn của bài giảng Kế toán phải thu và Thu hồi công nợ
Phần hành kế toán phải thu khách hàng và nghiệp vụ thu hồi công nợ luôn được coi là huyết mạch đối với sự sinh tồn của một doanh nghiệp. Nếu không kiểm soát tốt, các khoản nợ quá hạn và nợ xấu sẽ trực tiếp bào mòn lợi nhuận, thậm chí dẫn đến nguy cơ mất cân đối thanh khoản. Nhận thức rõ tầm quan trọng này, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng bài giảng trực tuyến với một lộ trình nội dung vô cùng chi tiết, khoa học và thực dụng.
Nội dung đầu tiên của bài giảng tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống từ vựng chuyên ngành liên quan đến các khoản phải thu. Học viên sẽ được làm quen và sử dụng thành thạo các thuật ngữ kinh tế, tài chính và kế toán bằng tiếng Trung như các định khoản phải thu khách hàng, nợ phải thu khó đòi, các khoản dự phòng giảm giá tài sản, doanh thu chưa thực hiện, đối chiếu công nợ định kỳ. Việc làm chủ hệ thống thuật ngữ này giúp học viên tự tin đọc hiểu các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và hệ thống chứng từ kế toán bằng văn bản chữ Hán mà không bị bỡ ngỡ trước ngôn ngữ mang tính đặc thù cao.
Nội dung tiếp theo và cũng là phần mang tính ứng dụng cao nhất chính là quy trình giao tiếp ứng dụng trong thu hồi công nợ. Bài giảng cung cấp các mẫu câu, tình huống hội thoại thực tế giữa nhân viên kế toán với đối tác, khách hàng thông qua nhiều kênh liên lạc khác nhau. Người học sẽ được hướng dẫn cách thức soạn thảo email nhắc nợ chuyên nghiệp, cách thực hiện các cuộc điện thoại đàm phán thu hồi nợ quá hạn một cách khéo léo, vừa đảm bảo tính nghiêm túc, chặt chẽ về mặt pháp lý để đòi lại quyền lợi cho doanh nghiệp, vừa giữ gìn được mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng.
Bên cạnh đó, bài giảng còn đi sâu vào khía cạnh thực hành xử lý chứng từ thực tế. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sẽ trực tiếp hướng dẫn học viên cách lập, kiểm tra và ký kết các biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên bằng tiếng Trung, cách theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng và cách lập báo cáo phân tích công nợ gửi lên ban giám đốc. Toàn bộ các giáo án bài giảng trực tuyến này đều sử dụng các số liệu thực tế, biểu mẫu thực tế đang được áp dụng tại các tập đoàn lớn, giúp học viên loại bỏ khoảng cách giữa lý thuyết sách vở và thực tế công việc.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Nền tảng đi đầu trong đào tạo Kế toán tiếng Trung chuyên sâu
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education, hay còn được biết đến rộng rãi với tên gọi MASTEREDU, là một thương hiệu đào tạo tiếng Trung Quốc uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Đây là nền tảng chuyên sâu và có quy mô lớn nhất hiện nay tập trung hoàn toàn vào việc giảng dạy tiếng Trung ứng dụng trong các khối ngành kinh tế, thương mại, đặc biệt là lĩnh vực kế toán doanh nghiệp.
Sự đa dạng và toàn diện trong hệ thống khóa học của CHINEMASTER education được thể hiện qua việc phân tách rõ ràng các chương trình đào tạo để phù hợp với từng nhu cầu và vị trí công việc cụ thể của học viên. Hệ thống bao gồm khóa học kế toán tiếng Trung online dành cho những học viên bận rộn, không có điều kiện đến lớp học trực tiếp nhưng vẫn muốn tiếp cận nguồn tri thức chất lượng cao. Chương trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành tập trung sâu vào các nguyên lý kế toán, chế độ kế toán và báo cáo tài chính phức tạp.
Đối với những người cần nâng cao kỹ năng tương tác hằng ngày, hệ thống cung cấp khóa học kế toán tiếng Trung giao tiếp và kế toán tiếng Trung ứng dụng, giúp học viên tự tin báo cáo công việc trước sếp Trung Quốc, Đài Loan hoặc phối hợp làm việc với các đồng nghiệp nước ngoài một cách trôi chảy. Ngoài ra, các chương trình kế toán tiếng Trung theo chủ đề và kế toán tiếng Trung thực dụng sẽ bóc tách từng mảng công việc riêng biệt như kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán xuất nhập khẩu, từ đó giúp người học tích lũy kiến thức một cách nhanh chóng và có trọng tâm để giải quyết ngay các vướng mắc tại nơi làm việc.
Giá trị cốt lõi từ hệ sinh thái tri thức độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Điểm mấu chốt làm nên sự khác biệt vượt trội và khẳng định uy tín tuyệt đối của CHINEMASTER education chính là toàn bộ chương trình đào tạo đều dựa trên nền tảng giáo trình độc quyền do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Ông không chỉ là nhà sáng lập của hệ thống MASTEREDU mà còn là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, trải dài trên nhiều lĩnh vực từ tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại cho đến tiếng Trung chuyên ngành kỹ thuật, xây dựng, xuất nhập khẩu và kế toán.
Những tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ mang đậm dấu ấn của tư duy thực tiễn, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức ngôn ngữ chuẩn mực và kinh nghiệm thực tế trong quản trị doanh nghiệp. Điều quan trọng cần nhấn mạnh là các tác phẩm giáo trình này được bảo hộ bản quyền nghiêm ngặt và chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Học viên tham gia học tập tại đây sẽ được tiếp cận với nguồn tài liệu chuẩn hóa, độc nhất vô nhị mà không thể tìm thấy ở bất kỳ trung tâm hay hiệu sách nào khác trên thị trường.
Để hỗ trợ tối đa cho việc học tập trực tuyến, CHINEMASTER education đã xây dựng và vận hành một hệ thống hạ tầng công nghệ lưu trữ có quy mô khổng lồ. Đây là hệ thống Hán ngữ duy nhất ở Việt Nam lưu trữ hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Kho lưu trữ video khổng lồ này đóng vai trò như một thư viện số toàn diện, hoạt động liên tục để phục vụ học viên học tập, ôn tập và tra cứu kiến thức mọi lúc mọi nơi. Sự kết hợp giữa giáo trình độc quyền, công nghệ lưu trữ hiện đại và phương pháp giảng dạy chuyên sâu của nhà sáng lập Nguyễn Minh Vũ chính là lời cam kết vững chắc nhất cho chất lượng đầu ra của mỗi học viên khi đồng hành cùng CHINEMASTER education.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Tiếp nối chuỗi bài giảng chất lượng cao trong hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên ngành, CHINEMASTER education (MASTEREDU) chính thức giới thiệu giáo trình mới: Kế toán tiếng Trung – Kế toán phải thu và Thu hồi công nợ.
Đây là giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo được biên soạn và giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER education, đồng thời là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Nội dung giáo trình tập trung vào:
Thuật ngữ kế toán chuyên sâu về kế toán phải thu (应收账款 – Yīng shōu zhàng kuǎn)
Các quy trình và nghiệp vụ thu hồi công nợ trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp Việt Nam làm việc với đối tác Trung Quốc
Câu văn, tài liệu, hợp đồng, báo cáo kế toán thực tế bằng tiếng Trung
Kỹ năng giao tiếp chuyên môn khi trao đổi với kế toán, tài chính, đối tác Trung Quốc về công nợ, thanh toán, nhắc nợ, gia hạn…
Phân tích case study thực tiễn và cách xử lý tình huống thường gặp trong thu hồi công nợ
CHINEMASTER Education – Nền tảng đào tạo Kế toán tiếng Trung hàng đầu Việt Nam
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education là địa chỉ chuyên sâu đào tạo các khóa học:
Kế toán tiếng Trung online
Kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Kế toán tiếng Trung giao tiếp
Kế toán tiếng Trung ứng dụng
Kế toán tiếng Trung theo chủ đề
Kế toán tiếng Trung thực dụng
Tất cả khóa học đều sử dụng bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là hệ thống Hán ngữ duy nhất tại Việt Nam lưu trữ:
Hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền chỉ được sử dụng trong hệ sinh thái CHINEMASTER education
Tại sao nên học giáo trình này?
Nội dung thực tiễn, sát với công việc kế toán thực tế tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty liên doanh Việt – Trung.
Giảng viên là Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – người có kinh nghiệm giảng dạy và biên soạn giáo trình Hán ngữ chuyên ngành lâu năm nhất Việt Nam.
Phương pháp học kết hợp từ vựng chuyên môn + nghe nói + đọc hiểu tài liệu kế toán + thực hành tình huống.
Học viên được tiếp cận kho tài liệu khổng lồ chỉ có duy nhất tại CHINEMASTER.
Giáo trình Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường kế toán tài chính một cách tự tin và chuyên nghiệp.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN PHẢI THU – THU HỒI CÔNG NỢ CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – GIÁO ÁN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHUYÊN SÂU TRONG HỆ THỐNG HÁN NGỮ CHINEMASTER EDUCATION
Trong bối cảnh quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành kế toán trong doanh nghiệp, tập đoàn, công ty sản xuất, xuất nhập khẩu, logistics, thương mại điện tử và tài chính kế toán đang tăng trưởng không ngừng. Đặc biệt, nghiệp vụ kế toán phải thu và thu hồi công nợ là một trong những mảng nghiệp vụ quan trọng nhất trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kế toán tiếng Trung chất lượng cao, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã nghiên cứu, biên soạn và phát triển bộ Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ, đây là giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo trong hệ thống đào tạo tiếng Trung chuyên ngành của CHINEMASTER Education (MASTEREDU).
Giáo trình được xây dựng dựa trên các tình huống thực tế phát sinh trong doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, giúp học viên tiếp cận trực tiếp với hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành liên quan đến công nợ phải thu, quản lý khách hàng, theo dõi thanh toán, xác nhận công nợ, xử lý nợ quá hạn, đối chiếu số dư, thu hồi công nợ và quản trị rủi ro tài chính.
NỘI DUNG CHUYÊN SÂU CỦA GIÁO TRÌNH
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ được thiết kế theo định hướng ứng dụng thực tế trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp liên doanh Việt Nam – Trung Quốc và các tập đoàn đa quốc gia sử dụng tiếng Trung trong hoạt động tài chính kế toán.
Nội dung giáo trình tập trung đào tạo:
Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán phải thu.
Thuật ngữ tiếng Trung về quản lý công nợ khách hàng.
Tiếng Trung giao tiếp trong bộ phận tài chính kế toán.
Tiếng Trung đối chiếu công nợ.
Tiếng Trung xác nhận công nợ khách hàng.
Tiếng Trung theo dõi công nợ đến hạn.
Tiếng Trung xử lý nợ quá hạn.
Tiếng Trung thu hồi công nợ.
Tiếng Trung kế toán doanh nghiệp.
Tiếng Trung tài chính ứng dụng.
Tiếng Trung thương mại liên quan đến thanh toán công nợ.
Tiếng Trung sử dụng trong báo cáo công nợ định kỳ.
Tiếng Trung sử dụng trong phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Tiếng Trung giao tiếp với khách hàng trong quá trình thu hồi công nợ.
Mỗi bài học đều được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng theo mô hình học tập thực chiến, giúp học viên không chỉ hiểu thuật ngữ mà còn biết cách vận dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày.
HỆ THỐNG ĐÀO TẠO KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG ONLINE CHUYÊN NGHIỆP
CHINEMASTER Education là nền tảng chuyên đào tạo tiếng Trung kế toán trực tuyến hàng đầu, tập trung phát triển các chương trình đào tạo chuyên ngành mang tính ứng dụng cao.
Hệ thống đào tạo hiện nay bao gồm:
Khóa học Kế toán tiếng Trung Online.
Khóa học Kế toán tiếng Trung Chuyên ngành.
Khóa học Kế toán tiếng Trung Giao tiếp.
Khóa học Kế toán tiếng Trung Ứng dụng.
Khóa học Kế toán tiếng Trung Theo chủ đề.
Khóa học Kế toán tiếng Trung Thực dụng.
Khóa học Tiếng Trung Tài chính doanh nghiệp.
Khóa học Tiếng Trung Kiểm toán.
Khóa học Tiếng Trung Thuế.
Khóa học Tiếng Trung Xuất nhập khẩu.
Khóa học Tiếng Trung Logistics.
Khóa học Tiếng Trung Thương mại quốc tế.
Các chương trình đào tạo đều được xây dựng theo tiêu chuẩn thực tiễn doanh nghiệp, giúp học viên có thể ứng dụng ngay sau khi hoàn thành khóa học.
HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ ĐỘC QUYỀN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Một trong những điểm khác biệt lớn nhất của CHINEMASTER Education chính là sở hữu kho giáo trình Hán ngữ độc quyền đồ sộ do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ được biết đến là người đã xây dựng hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam, bao phủ nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau như:
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung nhân sự.
Tiếng Trung hành chính văn phòng.
Tiếng Trung sản xuất công xưởng.
Tiếng Trung kỹ thuật.
Tiếng Trung biên phiên dịch.
Tiếng Trung du lịch.
Tiếng Trung khách sạn.
Tiếng Trung nhà hàng.
Tiếng Trung thương mại điện tử.
Tiếng Trung Taobao.
Tiếng Trung 1688.
Tiếng Trung Tmall.
Tiếng Trung vận chuyển Trung Quốc.
Toàn bộ những tác phẩm giáo trình này chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER Education và không được triển khai bên ngoài hệ thống.
KHO GIÁO ÁN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN QUY MÔ LỚN
CHINEMASTER Education hiện là hệ thống Hán ngữ sở hữu kho dữ liệu đào tạo trực tuyến quy mô lớn với hàng vạn video giáo án bài giảng được xây dựng và giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Mỗi bài giảng đều được thiết kế theo phương pháp:
Học từ vựng chuyên ngành.
Học mẫu câu chuyên ngành.
Học hội thoại thực tế.
Học tình huống doanh nghiệp.
Học quy trình làm việc thực tế.
Học qua dự án ứng dụng.
Học thông qua bộ tài liệu chuyên ngành độc quyền.
Nhờ đó học viên có thể tiếp cận kiến thức một cách hệ thống, bài bản và chuyên sâu.
KHẲNG ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN PHẢI THU – THU HỒI CÔNG NỢ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu – Thu hồi công nợ của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kế toán của CHINEMASTER Education.
Tác phẩm không chỉ cung cấp nền tảng thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành tài chính kế toán mà còn giúp học viên nắm vững quy trình quản lý công nợ, đối chiếu công nợ, theo dõi công nợ và thu hồi công nợ trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến chuyên sâu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, học viên sẽ từng bước xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành kế toán một cách thành thạo, chuyên nghiệp và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

