Home Luyện thi HSK onlineLuyện thi HSK 9 online Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK

Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK

by Nguyễn Phương Thảo
45 views
Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK

Kỹ năng ôn thi HSK 9 online ngữ pháp tiếng Trung hiệu quả

Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK 9 cấp là bài học hôm nay mình sẽ gửi cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster trích từ bộ giáo án học tiếng Trung online cực kì nổi tiếng và hay được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thiết kế thành bài tập ngay bên dưới để nhanh chóng nâng cao trình độ đọc hiểu tiếng Trung HSK và dịch thuật tiếng Trung HSK. Các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn  và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội hãy yên tâm vì những bài giảng mà chúng tôi mang đến cho các bạn là hoàn toàn chất lượng và bổ ích,còn chần chừ gì nữa mà không tải ngay những kiến thức quý giá này để học nào. Tất cả các bài học sẽ được đăng hằng ngày trên kênh Học tiếng Trung online ,các bạn nhớ truy cập thường xuyên để không bỏ lỡ bất kì một bài nào nhé các bạn

Trước khi bước vào nội dung bài học ngày hôm nay thì các bạn xem nội dung bài học ngày hôm qua tại link dưới đây nhé.

Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 HSK 8 HSK 9 ứng dụng

Đối với những bạn vừa bắt đầu học tiếng Trung thì giáo trình học tiếng Trung 9 quyển dưới đây là vô cùng cần thiết cho các bạn,đây là bộ giáo trình tiếng Trung rất hay và cực kì tâm huyết của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ,các bạn xem thông tin chi tiết ở link sau nhé.

Tham khảo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster

Ngày nay với sự hiện đại và phát triển công nghệ cũng như sự phổ biến của mạng xa hội thì việc học tiếng trung trực tiếp đôi khi không thể là sự lựa chọn của những người bận rộn thì đã có ngay lớp học tiếng Trung online qua Skype của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Các bạn xem thông tin chi tiết tại link sau nha

Khóa học tiếng Trung qua Skype Thầy Vũ

Cũng có rất nhiều người hiện nay rất ưa chuộng việc nhập hàng,kinh doanh và sử dụng hàng nội địa Trung Quốc,nắm bắt được tình hình đó nên Thầy Vũ đã cho ra đời khóa học order hàng Trung Quốc TAOBAO tmall từ A đến Z cực kì bổ ích và hữu dụng ,các bạn xem tại link dưới nhé

Khóa học Order Taobao Tmall từ A đến Z cùng Thầy Vũ

Như chúng ta đã biết thì Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin là bộ gõ rất phổ biến và được sử dụng cực kì nhiều trên toàn thế giới,nó hỗ trợ rất nhiều cho tất cả những bạn nào đang học tiếng Trung,nếu bạn chưa sở hữu bộ gõ tiếng Trung kì diệu này thì hãy nhanh tay tải về nhé.

Hướng dẫn cài đặt bộ gõ tiếng Trung mới nhất cùng Thầy Vũ

Hiện nay Tiếng Trung thương mại hay Tiếng Trung văn phòng hiện nay cũng đang cực kì phổ biến cũng như đã và đang trở thành mọt ngành nghề hot được nhiều bạn sinh viên ưa thích và theo học,các bạn hãy đến với khóa học tiếng Trung thương mại của Thầy Vũ nhé.

Nội dung khóa học tiếng Trung Thương mại hấp dẫn

Với những bạn nào không có điều kiện tham gia lớp học trực tiếp hay là công việc quá bận rộn thì hãy yên tâm vì đã có lớp học Tiếng Trung thương mại online rồi nhé,hãy truy cập vào link sau để có thể xem lịch học chi tiết của khóa học này nha.

Khóa học tiếng Trung Thương mại online

Theo thông báo thì hiện bây giờ cơ sở 2 của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đặt tại quận 10 TP HCM hiện nay cũng đang rất phát triển và mở ra rất nhiều khóa học hấp dẫn và uy tín chất lượng,hãy cùng đến với Trung tam để được tư vấn và học tập nhé.

Toàn bộ Trung tâm ChineMaster quận 10 TP HCM 

Tài liệu Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK

Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK 9 cấp được Thầy Vũ thiết kế thành bài tập ngay bên dưới để nhanh chóng nâng cao trình độ đọc hiểu tiếng Trung HSK và dịch thuật tiếng Trung HSK.

H5N1 禽流感的平均潜伏期为 2 至 5 天,但最长可达 17 天。 (3) H7N9的潜伏期平均为5天,最长可达10天。 (3) 两种病毒的潜伏期都比季节性流感长。

世界卫生组织表示,禽流感患者应接受抗病毒药物治疗至少五天,但可以继续服用直至症状改善。

在美国没有广泛可用的疫苗来预防禽流感。预防禽流感的最好方法是避开接触源。

与家禽打交道的人员应遵循感染控制措施,例如穿戴个人防护设备并遵循适当的手部卫生规程。

野鸟也可能是感染源,因此最好让地方或州机构处理死鸟。如果同一地区有大量鸟类死亡,野生动物组织可能会调查原因。人们不应太靠近鸟类,并应避免接触被鸟粪污染的表面。

为避免刺激胃和食道,口服双膦酸盐后,您必须保持直立姿势至少 30 分钟。

Boniva 要求您保持直立 1 小时。

除 Altevia 外,所有形式的双膦酸盐都应在吃早餐前空腹服用——通常是提前 30 分钟服用。

饭前 1 小时空腹服用 Boniva; Altevia 应在饭后服用。

双膦酸盐应仅与一整杯水一起服用 – 不能喝果汁、咖啡、苏打水或调味饮料。

始终单独服用双膦酸盐。在服用任何其他药物或补充剂之前至少等待 30 分钟(或使用 Boniva 1 小时)。

根据美国脑肿瘤协会的数据,预计 2017 年约有 80,000 名男性、女性和儿童被诊断出患有原发性脑肿瘤。 (1) 估计包括良性(非癌性)和恶性(癌性)脑肿瘤。美国癌症协会预测,2018 年将有约 23,880 人被诊断出患有恶性脑或脊髓肿瘤,其中约 70% 的恶性肿瘤患者将无法生存。

在所有类型的脑肿瘤中,脑膜瘤、神经胶质瘤和胶质母细胞瘤是最常见的。脑膜瘤是一种起源于脑膜的肿瘤,占所有原发性脑肿瘤的 36.6%,使其成为最常见的原发性脑肿瘤。大多数生长缓慢且良性。神经胶质瘤是一种广泛的肿瘤类别,包括大脑胶状或支持组织内的所有肿瘤,占所有原发性脑肿瘤的 24.7%。在恶性脑肿瘤中,74.6% 是神经胶质瘤。

胶质母细胞瘤是由星形胶质细胞或大脑中的星形细胞产生的胶质瘤的一个子集。这些肿瘤占所有原发性脑肿瘤的 14.9% 和所有神经胶质瘤的 55.4%。胶质母细胞瘤是高度恶性的,因为细胞繁殖迅速,并由大血管网络供养。

存活率给出了某种脑肿瘤的前景或预后的一般概念。它们可以更好地了解您的治疗成功的可能性。

患脑瘤的风险非常低。根据 2010 年至 2014 年的新病例和死亡数据,只有不到 1% 的男性和女性在其一生中会被诊断出患有脑部或中枢神经系统肿瘤。

五年相对生存率,或将美国脑肿瘤患者的生存率与美国整体人口的生存率进行比较,脑或中枢神经系统肿瘤患者的生存率为 33.6%。换句话说,平均而言,患有脑部或中枢神经系统肿瘤的人在被诊断出患有脑瘤或中枢神经系统肿瘤后至少活 5 年的可能性是没有脑部肿瘤的人的 33.6%。

乳腺癌是一种始于乳房的恶性肿瘤。恶性肿瘤是大量生长失控的细胞。癌细胞也可以转移或移动到其他组织或身体部位。

医生可以使用乳房 X 光照片筛查乳腺癌。乳房 X 光检查是一种具有低剂量辐射的 X 射线,可让医生寻找乳房组织中的异常情况。

医生还可以通过磁共振成像 (MRI)、超声波或 3D 乳房 X 线照相术(称为乳房断层合成)筛查乳腺癌。

MRI 使用大磁铁来创建乳房的图像。超声波将声波发送到乳房中,当它们反弹时会产生图像。 3D 乳房 X 光检查像常规乳房 X 光检查一样使用 X 射线,但它需要从不同角度对乳房进行多个图像切片来构建 3D 图像。

筛查测试寻找乳腺癌的可能迹象,但无法诊断。如果医生看到可疑的肿块或细胞团。

Bài giảng phiên âm tiếng Trung HSK 9 cấp cho bài tập này Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK.

H5N1 qín liúgǎn de píngjūn qiánfúqí wèi 2 zhì 5 tiān, dàn zuì cháng kě dá 17 tiān. (3) H7N9 de qiánfúqí píngjūn wèi 5 tiān, zuì cháng kě dá 10 tiān. (3) Liǎng zhǒng bìngdú dí qiánfúqí dōu bǐ jìjié xìng liúgǎn zhǎng.

Shìjiè wèishēng zǔzhī biǎoshì, qín liúgǎn huànzhě yìng jiēshòu kàng bìngdú yàowù zhìliáo zhìshǎo wǔ tiān, dàn kěyǐ jìxù fúyòng zhízhì zhèngzhuàng gǎishàn.

Zài měiguó méiyǒu guǎngfàn kěyòng de yìmiáo lái yùfáng qín liúgǎn. Yùfáng qín liúgǎn de zuì hǎo fāngfǎ shì bì kāi jiēchù yuán.

Yǔ jiāqín dǎjiāodào de rényuányīng zūnxún gǎnrǎn kòngzhì cuòshī, lìrú chuāndài gèrén fánghù shèbèi bìng zūnxún shìdàng de shǒu bùwèishēng guīchéng.

Yě niǎo yě kěnéng shì gǎnrǎn yuán, yīncǐ zuì hǎo ràng dìfāng huò zhōu jīgòu chǔlǐ sǐ niǎo. Rúguǒ tóngyī dìqū yǒu dàliàng niǎo lèi sǐwáng, yěshēng dòngwù zǔzhī kěnéng huì diàochá yuán yīn. Rénmen bù yìng tài kàojìn niǎo lèi, bìng yīng bìmiǎn jiēchù bèi niǎo fèn wūrǎn de biǎomiàn.

Wèi bìmiǎn cìjī wèi hé shídào, kǒufú shuāng lìn suān yán hòu, nín bìxū bǎochí zhílì zīshì zhìshǎo 30 fēnzhōng.

Boniva yāoqiú nín bǎochí zhílì 1 xiǎoshí.

Chú Altevia wài, suǒyǒu xíngshì de shuāng lìn suān yán dōu yīng zài chī zǎocān qián kōngfù fúyòng——tōngcháng shì tíqián 30 fēnzhōng fúyòng.

Fàn qián 1 xiǎoshí kōngfù fúyòng Boniva; Altevia yīng zài fàn hòu fúyòng.

Shuāng lìn suān yán yīng jǐn yǔ yī zhěng bēi shuǐ yīqǐ fúyòng – bùnéng hē guǒzhī, kāfēi, sūdǎ shuǐ huò tiáowèi yǐnliào.

Shǐzhōng dāndú fúyòng shuāng lìn suān yán. Zài fúyòng rènhé qítā yàowù huò bǔchōng jì zhīqián zhìshǎo děngdài 30 fēnzhōng (huò shǐyòng Boniva 1 xiǎoshí).

Gēnjù měiguó nǎo zhǒngliú xiéhuì de shùjù, yùjì 2017 nián yuē yǒu 80,000 míng nánxìng, nǚxìng hé értóng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu yuán fā xìng nǎo zhǒngliú. (1) Gūjì bāokuò liángxìng (fēi ái xìng) hé èxìng (ái xìng) nǎo zhǒngliú. Měiguó áizhèng xiéhuì yùcè,2018 nián jiāng yǒu yuē 23,880 rén bèi zhěnduàn chū huàn yǒu èxìng nǎo huò jǐsuǐ zhǒngliú, qízhōng yuē 70% de èxìng zhǒngliú huànzhě jiāng wúfǎ shēngcún.

Zài suǒyǒu lèixíng de nǎo zhǒngliú zhōng, nǎomó liú, shénjīng jiāo zhí liú hé jiāo zhí mǔ xìbāo liú shì zuì chángjiàn de. Nǎomó liú shì yī zhǒng qǐyuán yú nǎomó de zhǒngliú, zhàn suǒyǒu yuán fā xìng nǎo zhǒngliú de 36.6%, Shǐ qí chéngwéi zuì chángjiàn de yuán fā xìng nǎo zhǒngliú. Dà duōshù shēngzhǎng huǎnmàn qiě liángxìng. Shénjīng jiāo zhí liú shì yī zhǒng guǎngfàn de zhǒngliú lèibié, bāokuò dànǎo jiāo zhuàng huò zhīchí zǔzhī nèi de suǒyǒu zhǒngliú, zhàn suǒyǒu yuán fā xìng nǎo zhǒngliú de 24.7%. Zài èxìng nǎo zhǒngliú zhōng,74.6% Shì shénjīng jiāo zhí liú.

Jiāo zhí mǔ xìbāo liú shì yóu xīng xíng jiāo zhí xìbāo huò dànǎo zhōng de xīng xíng xìbāo chǎnshēng de jiāo zhí liú de yīgè zǐ jí. Zhèxiē zhǒngliú zhàn suǒyǒu yuán fā xìng nǎo zhǒngliú de 14.9% Hé suǒyǒu shénjīng jiāo zhí liú de 55.4%. Jiāo zhí mǔ xìbāo liú shì gāodù èxìng de, yīnwèi xìbāo fánzhí xùnsù, bìng yóu dà xiěguǎn wǎngluò gòngyǎng.

Cúnhuó lǜ gěi chūle mǒu zhǒng nǎo zhǒngliú de qiánjǐng huò yùhòu de yībān gàiniàn. Tāmen kěyǐ gèng hǎo de liǎojiě nín de zhìliáo chénggōng de kěnéng xìng.

Huàn nǎo liú de fēngxiǎn fēicháng dī. Gēnjù 2010 nián zhì 2014 nián de xīn bìnglì hé sǐwáng shùjù, zhǐyǒu bù dào 1% de nánxìng hé nǚxìng zài qí yīshēng zhōng huì bèi zhěnduàn chū huàn yǒu nǎo bù huò zhōngshū shénjīng xìtǒng zhǒngliú.

Wǔ nián xiāngduì shēngcún lǜ, huò jiāng měiguó nǎo zhǒngliú huànzhě de shēngcún lǜ yǔ měiguó zhěngtǐ rénkǒu de shēngcún lǜ jìnxíng bǐjiào, nǎo huò zhōngshū shénjīng xìtǒng zhǒngliú huànzhě de shēngcún lǜ wèi 33.6%. Huàn jù huàshuō, píngjūn ér yán, huàn yǒu nǎo bù huò zhōngshū shénjīng xìtǒng zhǒngliú de rén zài bèi zhěnduàn chū huàn yǒu nǎo liú huò zhōngshū shénjīng xìtǒng zhǒngliú hòu zhìshǎo huó 5 nián de kěnéng xìng shì méiyǒu nǎo bù zhǒngliú de rén de 33.6%.

Rǔxiàn ái shì yī zhǒng shǐ yú rǔfáng de èxìng zhǒngliú. Èxìng zhǒngliú shì dàliàng shēngzhǎng shīkòng de xìbāo. Ái xìbāo yě kěyǐ zhuǎnyí huò yídòng dào qítā zǔzhī huò shēntǐ bù wèi.

Yīshēng kěyǐ shǐyòng rǔfáng X guāng zhàopiàn shāi chá rǔxiàn ái. Rǔfáng X guāng jiǎnchá shì yī zhǒng jùyǒu dī jìliàng fúshè de X shèxiàn, kě ràng yīshēng xúnzhǎo rǔfáng zǔzhī zhōng de yìcháng qíngkuàng.

Yīshēng huán kěyǐ tōngguò cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI), chāoshēngbō huò 3D rǔfáng X xiàn zhàoxiàng shù (chēng wèi rǔfáng duàncéng héchéng) shāi chá rǔxiàn ái.

MRI shǐyòng dà cítiě lái chuàngjiàn rǔfáng de túxiàng. Chāoshēngbō jiāng shēngbō fāsòng dào rǔfáng zhōng, dāng tāmen fǎntán shí huì chǎnshēng túxiàng. 3D rǔfáng X guāng jiǎnchá xiàng chángguī rǔfáng X guāng jiǎnchá yīyàng shǐyòng X shèxiàn, dàn tā xūyào cóng bùtóng jiǎodù duì rǔfáng jìnxíng duō gè túxiàng qiēpiàn lái gòujiàn 3D túxiàng.

Shāi chá cèshì xúnzhǎo rǔxiàn ái de kěnéng jīxiàng, dàn wúfǎ zhěnduàn. Rúguǒ yīshēng kàn dào kěyí de zhǒngkuài huò xìbāo tuán.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK.

Thời gian ủ bệnh trung bình của cúm gia cầm H5N1 là từ hai đến năm ngày, mặc dù có thể kéo dài đến 17 ngày. (3) Đối với H7N9, thời gian ủ bệnh trung bình là năm ngày, và có thể kéo dài đến 10 ngày. (3) Cả hai loại virus này đều có thời gian ủ bệnh lâu hơn so với cúm theo mùa.

Tổ chức Y tế Thế giới nói rằng những người bị cúm gia cầm nên được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút trong ít nhất năm ngày, nhưng có thể tiếp tục dùng thuốc cho đến khi các triệu chứng của họ được cải thiện.

Không có vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm được cung cấp rộng rãi ở Hoa Kỳ. Cách tốt nhất để ngăn ngừa cúm gia cầm là tránh các nguồn tiếp xúc.

Những người làm việc với gia cầm nên tuân thủ các thực hành kiểm soát nhiễm trùng, chẳng hạn như trang bị thiết bị bảo hộ cá nhân và tuân thủ các quy trình vệ sinh tay thích hợp.

Các loài chim hoang dã cũng có thể là nguồn lây bệnh, vì vậy tốt nhất bạn nên để các cơ quan nhà nước hoặc địa phương xử lý xác một con chim chết. Nếu một số lượng lớn các loài chim chết trong cùng một khu vực, một tổ chức động vật hoang dã có thể sẽ điều tra nguyên nhân. Mọi người không nên đến quá gần chim và tránh chạm vào các bề mặt bị nhiễm phân chim.

Để tránh kích ứng dạ dày và đường ống dẫn thức ăn, bạn phải giữ tư thế thẳng trong ít nhất 30 phút sau khi uống bisphosphonate.

Boniva yêu cầu bạn đứng thẳng trong 1 giờ.

Ngoại trừ Altevia, tất cả các dạng thuốc viên bisphosphonates nên được uống khi bụng đói trước khi ăn sáng – thường trước 30 phút.

Uống Boniva khi bụng đói trước khi ăn 1 giờ; Altevia nên được uống sau bữa ăn.

Bisphosphonates chỉ nên được uống với một cốc nước đầy – không uống nước trái cây, cà phê, soda hoặc đồ uống có hương vị.

Luôn dùng bisphosphonate một mình. Chờ ít nhất 30 phút (hoặc 1 giờ với Boniva) trước khi dùng bất kỳ loại thuốc hoặc chất bổ sung nào khác.

Theo Hiệp hội Khối u Não Hoa Kỳ, khoảng 80.000 đàn ông, phụ nữ và trẻ em được chẩn đoán mắc khối u não nguyên phát trong năm 2017. (1) Ước tính bao gồm cả khối u não lành tính (không phải ung thư) và ác tính (ung thư). Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ dự đoán rằng trong năm 2018, khoảng 23.880 người sẽ được chẩn đoán mắc khối u ác tính ở não hoặc tủy sống và khoảng 70% những người có khối u ác tính sẽ không sống sót sau kết quả chẩn đoán của họ.

Trong tất cả các loại u não, u màng não, u thần kinh đệm và u nguyên bào thần kinh đệm là phổ biến nhất. Meningioma, một khối u phát sinh từ màng não, chiếm 36,6% tổng số các khối u não nguyên phát, khiến chúng trở thành khối u não nguyên phát phổ biến nhất. Hầu hết đều phát triển chậm và lành tính. U thần kinh đệm, một loại khối u bao gồm tất cả các khối u trong mô keo hoặc mô nâng đỡ của não, chiếm 24,7% tổng số các khối u não nguyên phát. Trong số các khối u não ác tính, 74,6% là u thần kinh đệm.

U nguyên bào thần kinh đệm là một tập hợp con của u thần kinh đệm phát sinh từ tế bào hình sao, hoặc tế bào hình sao trong não. Những khối u này đại diện cho 14,9% của tất cả các khối u não nguyên phát và 55,4% của tất cả các u thần kinh đệm. Glioblastomas rất ác tính vì các tế bào sinh sản nhanh chóng và được nuôi dưỡng bởi một mạng lưới lớn các mạch máu.

Tỷ lệ sống sót cung cấp một ý tưởng chung về triển vọng hoặc tiên lượng của một khối u não nhất định. Họ cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về khả năng điều trị của bạn sẽ thành công.

Nguy cơ phát triển một khối u não là khá thấp. Dưới 1 phần trăm nam giới và phụ nữ sẽ được chẩn đoán có khối u não hoặc thần kinh trung ương trong suốt cuộc đời của họ, dựa trên dữ liệu từ năm 2010–2014 về các trường hợp mắc mới và tử vong.

Tỷ lệ sống sót tương đối trong 5 năm, hoặc so sánh tỷ lệ sống sót của những người có khối u não ở Hoa Kỳ với tỷ lệ sống sót của toàn bộ dân số Hoa Kỳ, đối với những người có khối u não hoặc thần kinh trung ương là 33,6%. Nói cách khác, trung bình, những người có khối u não hoặc thần kinh trung ương có khả năng sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán là những người không có khối u não là 33,6%.

Ung thư vú là một căn bệnh bắt đầu từ vú với một khối u ác tính. Khối u ác tính là một khối tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào ung thư cũng có thể di căn hoặc di chuyển đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể.

Các bác sĩ có thể tầm soát ung thư vú bằng chụp quang tuyến vú. Chụp X-quang tuyến vú là một phương pháp chụp X-quang với bức xạ liều thấp cho phép các bác sĩ tìm kiếm những bất thường trong mô vú.

Các bác sĩ cũng có thể tầm soát ung thư vú bằng chụp cộng hưởng từ (MRI), siêu âm hoặc chụp nhũ ảnh 3D (được gọi là quá trình tổng hợp vú).

MRI sử dụng một nam châm lớn để tạo ra hình ảnh của vú. Siêu âm gửi sóng âm thanh vào vú tạo ra hình ảnh khi chúng phản xạ trở lại. Chụp X-quang tuyến vú 3D sử dụng tia X giống như chụp X-quang tuyến vú thông thường, nhưng cần nhiều lát cắt hình ảnh của vú ở các góc độ khác nhau để tạo ra hình ảnh 3D.

Các xét nghiệm sàng lọc tìm kiếm các dấu hiệu có thể có của ung thư vú nhưng không thể chẩn đoán nó. Nếu các bác sĩ thấy một khối u hoặc một khối tế bào đáng ngờ.

Toàn bộ nội dung bài học hôm nay Luyện thi HSK 9 online ngữ pháp HSK từ vựng tiếng Trung HSK  đến đây là hết rồi,các bạn nhớ lưu bài về học dần,nếu có bất cứ thắc mắc nào thì hãy bình luận ở dưới để được Thầy Vũ giải đáp nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn