Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 6: So sánh và lựa chọn sản phẩm
比较与选择商品
Bǐjiào yǔ xuǎnzé shāngpǐn
Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng:
So sánh hai hoặc nhiều sản phẩm bằng tiếng Trung.
So sánh giá cả.
So sánh chất lượng.
So sánh thương hiệu.
So sánh mẫu mã.
So sánh chức năng.
So sánh độ bền.
So sánh trọng lượng.
So sánh kích thước.
So sánh bảo hành.
So sánh tồn kho.
So sánh thời gian giao hàng.
So sánh sản phẩm trong nước và nhập khẩu.
So sánh mẫu cũ và mẫu mới.
So sánh hàng phổ thông, trung cấp và cao cấp.
Nêu ưu điểm và hạn chế của từng sản phẩm.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 3 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Không đồng nhất “đắt hơn” với “tốt hơn”.
Không đồng nhất “mới hơn” với “phù hợp hơn”.
Không đồng nhất “nhập khẩu” với “cao cấp hơn”.
Tư vấn khách lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế.
Giải thích rõ lý do đề xuất.
Giúp khách tự đưa ra quyết định cuối cùng.
01.02. Tư duy cốt lõi
比较不是为了证明哪一个商品“绝对最好”,而是为了判断哪一个商品“更适合这个顾客”。
Bǐjiào bú shì wèile zhèngmíng nǎ yí ge shāngpǐn “juéduì zuì hǎo”, ér shì wèile pànduàn nǎ yí ge shāngpǐn “gèng shìhé zhè ge gùkè”.
So sánh không nhằm chứng minh sản phẩm nào “tuyệt đối tốt nhất”, mà nhằm xác định sản phẩm nào “phù hợp hơn với khách hàng cụ thể”.
Comparison is not about proving which product is “absolutely the best,” but about identifying which product is more suitable for a particular customer.
Phần II. Quy trình so sánh và lựa chọn sản phẩm
02.01. Bước 1 – Xác nhận lại nhu cầu
先确认顾客真正需要什么。
Xiān quèrèn gùkè zhēnzhèng xūyào shénme.
Trước tiên xác nhận khách thực sự cần gì.
02.02. Bước 2 – Phân loại điều kiện
必须条件
Bìxū tiáojiàn
Điều kiện bắt buộc.
优先条件
Yōuxiān tiáojiàn
Điều kiện ưu tiên.
可以调整的条件
Kěyǐ tiáozhěng de tiáojiàn
Điều kiện có thể điều chỉnh.
02.03. Bước 3 – Loại sản phẩm không đạt điều kiện bắt buộc
Nếu khách cần đủ 50 sản phẩm trước thứ Sáu thì một sản phẩm dù rất tốt nhưng chỉ còn 15 chiếc có sẵn vẫn không đáp ứng yêu cầu.
02.04. Bước 4 – So sánh các phương án còn lại
价格 → 质量 → 品牌 → 款式 → 功能 → 耐用性 → 重量 → 尺寸 → 保修 → 库存 → 交货时间
Jiàgé → zhìliàng → pǐnpái → kuǎnshì → gōngnéng → nàiyòngxìng → zhòngliàng → chǐcùn → bǎoxiū → kùcún → jiāohuò shíjiān
Giá → chất lượng → thương hiệu → mẫu mã → chức năng → độ bền → trọng lượng → kích thước → bảo hành → tồn kho → thời gian giao hàng.
02.05. Bước 5 – Phân tích sự đánh đổi
Rẻ hơn nhưng bảo hành ngắn hơn.
Nhẹ hơn nhưng giá cao hơn.
Bền hơn nhưng nặng hơn.
Nhiều chức năng hơn nhưng khách không cần.
Nhập khẩu nhưng giao chậm hơn.
Mẫu mới hơn nhưng mức nâng cấp không đáng với tần suất sử dụng.
02.06. Bước 6 – Đề xuất
不能只说:
“这个最好。”
Bù néng zhǐ shuō:
“Zhè ge zuì hǎo.”
Không thể chỉ nói:
“Cái này tốt nhất.”
Phải nói:
按照您的需求,我更推荐B款,因为它在预算以内,而且重量、耐用性和交货时间都更符合您的要求。
Ànzhào nín de xūqiú, wǒ gèng tuījiàn B kuǎn, yīnwèi tā zài yùsuàn yǐnèi, érqiě zhòngliàng, nàiyòngxìng hé jiāohuò shíjiān dōu gèng fúhé nín de yāoqiú.
Theo nhu cầu của anh/chị, tôi đề xuất mẫu B hơn vì nó nằm trong ngân sách, đồng thời trọng lượng, độ bền và thời gian giao hàng đều phù hợp yêu cầu hơn.
Based on your needs, I recommend Model B because it is within budget and better matches your requirements for weight, durability, and delivery time.
Phần III. Từ vựng trọng tâm
比较 – bǐjiào – compare; comparison – so sánh
对比 – duìbǐ – compare; contrast – đối chiếu, so sánh
选择 – xuǎnzé – choose – lựa chọn
挑选 – tiāoxuǎn – select carefully – chọn lựa
决定 – juédìng – decide – quyết định
考虑 – kǎolǜ – consider – cân nhắc
推荐 – tuījiàn – recommend – đề xuất
建议 – jiànyì – suggest – đề nghị
价格 – jiàgé – price – giá
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
差价 – chājià – price difference – chênh lệch giá
成本 – chéngběn – cost – chi phí
质量 – zhìliàng – quality – chất lượng
品质 – pǐnzhì – quality – phẩm chất
做工 – zuògōng – workmanship – độ hoàn thiện
品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu
款式 – kuǎnshì – style – mẫu mã
设计 – shèjì – design – thiết kế
功能 – gōngnéng – function – chức năng
性能 – xìngnéng – performance – hiệu năng
基本功能 – jīběn gōngnéng – basic function – chức năng cơ bản
附加功能 – fùjiā gōngnéng – additional function – chức năng bổ sung
耐用 – nàiyòng – durable – bền
耐用性 – nàiyòngxìng – durability – độ bền
耐磨 – nàimó – wear-resistant – chống mài mòn
重量 – zhòngliàng – weight – trọng lượng
轻 – qīng – light – nhẹ
重 – zhòng – heavy – nặng
尺寸 – chǐcùn – dimensions – kích thước
大小 – dàxiǎo – size – độ lớn
国产 – guóchǎn – domestically produced – sản xuất trong nước
进口 – jìnkǒu – imported – nhập khẩu
旧款 – jiùkuǎn – old model – mẫu cũ
新款 – xīnkuǎn – new model – mẫu mới
上一代 – shàng yí dài – previous generation – thế hệ trước
新一代 – xīn yí dài – new generation – thế hệ mới
升级版 – shēngjí bǎn – upgraded version – phiên bản nâng cấp
普通款 – pǔtōng kuǎn – standard model – mẫu phổ thông
基础款 – jīchǔ kuǎn – basic model – mẫu cơ bản
中档款 – zhōngdàng kuǎn – mid-range model – mẫu trung cấp
高端款 – gāoduān kuǎn – premium model – mẫu cao cấp
高端产品 – gāoduān chǎnpǐn – premium product – sản phẩm cao cấp
优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm
缺点 – quēdiǎn – disadvantage – nhược điểm
优势 – yōushì – advantage; strength – lợi thế
不足 – bùzú – shortcoming – hạn chế
限制 – xiànzhì – limitation – giới hạn
性价比 – xìngjiàbǐ – value for money – hiệu quả chất lượng/giá
划算 – huásuàn – cost-effective – đáng tiền
值得 – zhíde – worth – đáng
适合 – shìhé – suit – phù hợp
合适 – héshì – suitable – thích hợp
库存 – kùcún – inventory – tồn kho
现货 – xiànhuò – stock on hand – hàng có sẵn
补货 – bǔhuò – restock – bổ sung hàng
交货 – jiāohuò – deliver – giao hàng
售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ hậu mãi
保修 – bǎoxiū – warranty – bảo hành
维修 – wéixiū – repair – sửa chữa
配件 – pèijiàn – spare part; accessory – linh kiện, phụ kiện
长期使用 – chángqī shǐyòng – long-term use – sử dụng lâu dài
高频使用 – gāopín shǐyòng – high-frequency use – sử dụng tần suất cao
实际需求 – shíjì xūqiú – actual need – nhu cầu thực tế
最终选择 – zuìzhōng xuǎnzé – final choice – lựa chọn cuối cùng
Phần IV. Collocation trọng tâm
比较商品 – bǐjiào shāngpǐn – so sánh sản phẩm
选择商品 – xuǎnzé shāngpǐn – lựa chọn sản phẩm
进行比较 – jìnxíng bǐjiào – tiến hành so sánh
价格比较 – jiàgé bǐjiào – so sánh giá
质量比较 – zhìliàng bǐjiào – so sánh chất lượng
品牌比较 – pǐnpái bǐjiào – so sánh thương hiệu
功能比较 – gōngnéng bǐjiào – so sánh chức năng
款式比较 – kuǎnshì bǐjiào – so sánh mẫu mã
重量比较 – zhòngliàng bǐjiào – so sánh trọng lượng
尺寸比较 – chǐcùn bǐjiào – so sánh kích thước
价格优势 – jiàgé yōushì – lợi thế về giá
质量优势 – zhìliàng yōushì – lợi thế về chất lượng
品牌优势 – pǐnpái yōushì – lợi thế thương hiệu
功能优势 – gōngnéng yōushì – lợi thế chức năng
主要优点 – zhǔyào yōudiǎn – ưu điểm chính
主要缺点 – zhǔyào quēdiǎn – nhược điểm chính
各有优点 – gè yǒu yōudiǎn – mỗi loại có ưu điểm riêng
各有不足 – gè yǒu bùzú – mỗi loại có hạn chế riêng
性价比高 – xìngjiàbǐ gāo – hiệu quả chất lượng/giá cao
更划算 – gèng huásuàn – đáng tiền hơn
更适合 – gèng shìhé – phù hợp hơn
最适合 – zuì shìhé – phù hợp nhất
值得考虑 – zhíde kǎolǜ – đáng cân nhắc
值得购买 – zhíde gòumǎi – đáng mua
优先选择 – yōuxiān xuǎnzé – ưu tiên lựa chọn
最终决定 – zuìzhōng juédìng – quyết định cuối cùng
长期成本 – chángqī chéngběn – chi phí dài hạn
使用成本 – shǐyòng chéngběn – chi phí sử dụng
维修成本 – wéixiū chéngběn – chi phí sửa chữa
交货速度 – jiāohuò sùdù – tốc độ giao hàng
库存数量 – kùcún shùliàng – số lượng tồn kho
Phần V. Hệ thống mẫu câu so sánh giá
这两款差多少钱?
Zhè liǎng kuǎn chà duōshao qián?
Hai mẫu này chênh nhau bao nhiêu tiền?
How much is the price difference between these two models?
A款比B款便宜一百块。
A kuǎn bǐ B kuǎn piányi yì bǎi kuài.
Mẫu A rẻ hơn mẫu B 100 tệ.
Model A is 100 yuan cheaper than Model B.
B款比A款贵两百块。
B kuǎn bǐ A kuǎn guì liǎng bǎi kuài.
Mẫu B đắt hơn mẫu A 200 tệ.
Model B is 200 yuan more expensive than Model A.
两款价格差不多。
Liǎng kuǎn jiàgé chàbuduō.
Giá hai mẫu gần như nhau.
The two models are similar in price.
这两个型号相差五十块。
Zhè liǎng ge xínghào xiāngchà wǔshí kuài.
Hai model này chênh nhau 50 tệ.
These two models differ by 50 yuan.
A款单价是四百九十九块,B款是六百九十九块。
A kuǎn dānjià shì sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, B kuǎn shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Đơn giá mẫu A là 499 tệ, mẫu B là 699 tệ.
Model A costs 499 yuan per unit, while Model B costs 699 yuan.
如果买五十件,两个方案总价差一万块。
Rúguǒ mǎi wǔshí jiàn, liǎng ge fāng’àn zǒngjià chà yí wàn kuài.
Nếu mua 50 sản phẩm thì tổng giá hai phương án chênh 10.000 tệ.
If you buy 50 units, the total price difference between the two options is 10,000 yuan.
如果只看价格,A款更有优势。
Rúguǒ zhǐ kàn jiàgé, A kuǎn gèng yǒu yōushì.
Nếu chỉ nhìn giá thì mẫu A có lợi thế hơn.
If we only consider price, Model A has the advantage.
虽然B款贵两百块,但是保修时间多一年。
Suīrán B kuǎn guì liǎng bǎi kuài, dànshì bǎoxiū shíjiān duō yì nián.
Mặc dù mẫu B đắt hơn 200 tệ nhưng thời gian bảo hành dài hơn một năm.
Although Model B costs 200 yuan more, its warranty is one year longer.
从长期使用来看,贵一点的不一定成本更高。
Cóng chángqī shǐyòng lái kàn, guì yìdiǎn de bù yídìng chéngběn gèng gāo.
Xét về sử dụng dài hạn, sản phẩm đắt hơn một chút chưa chắc có chi phí cao hơn.
From a long-term perspective, a slightly more expensive product does not necessarily cost more overall.
Phần VI. Mẫu câu so sánh chất lượng
哪一款质量更稳定?
Nǎ yí kuǎn zhìliàng gèng wěndìng?
Mẫu nào có chất lượng ổn định hơn?
Which model has more consistent quality?
A款和B款的材料一样吗?
A kuǎn hé B kuǎn de cáiliào yíyàng ma?
Chất liệu của mẫu A và B có giống nhau không?
Do Models A and B use the same material?
B款的做工比A款更细。
B kuǎn de zuògōng bǐ A kuǎn gèng xì.
Độ hoàn thiện của mẫu B tinh tế hơn mẫu A.
Model B has finer workmanship than Model A.
这两款虽然材料差不多,但是做工不太一样。
Zhè liǎng kuǎn suīrán cáiliào chàbuduō, dànshì zuògōng bú tài yíyàng.
Hai mẫu này tuy chất liệu gần giống nhau nhưng độ hoàn thiện không hoàn toàn giống nhau.
Although the two models use similar materials, their workmanship is not quite the same.
如果每天使用八到十个小时,我更看重质量稳定性。
Rúguǒ měitiān shǐyòng bā dào shí ge xiǎoshí, wǒ gèng kànzhòng zhìliàng wěndìngxìng.
Nếu sử dụng 8–10 giờ mỗi ngày, tôi coi trọng độ ổn định chất lượng hơn.
If it will be used eight to ten hours a day, I place more importance on consistent quality.
Phần VII. Mẫu câu so sánh thương hiệu
A品牌比B品牌有名一些。
A pǐnpái bǐ B pǐnpái yǒumíng yìxiē.
Thương hiệu A nổi tiếng hơn thương hiệu B một chút.
Brand A is somewhat better known than Brand B.
品牌更有名,不一定代表产品更适合您。
Pǐnpái gèng yǒumíng, bù yídìng dàibiǎo chǎnpǐn gèng shìhé nín.
Thương hiệu nổi tiếng hơn không nhất định có nghĩa sản phẩm phù hợp với anh/chị hơn.
A better-known brand does not necessarily mean the product is more suitable for you.
A品牌的价格更高,但是B品牌的保修时间更长。
A pǐnpái de jiàgé gèng gāo, dànshì B pǐnpái de bǎoxiū shíjiān gèng cháng.
Giá thương hiệu A cao hơn nhưng thời gian bảo hành của thương hiệu B dài hơn.
Brand A is more expensive, but Brand B offers a longer warranty.
如果您比较重视售后服务,B品牌更方便。
Rúguǒ nín bǐjiào zhòngshì shòuhòu fúwù, B pǐnpái gèng fāngbiàn.
Nếu anh/chị khá coi trọng dịch vụ hậu mãi thì thương hiệu B thuận tiện hơn.
If after-sales service is important to you, Brand B is more convenient.
没有必要只因为品牌更有名就多花三百块。
Méiyǒu bìyào zhǐ yīnwèi pǐnpái gèng yǒumíng jiù duō huā sān bǎi kuài.
Không cần chỉ vì thương hiệu nổi tiếng hơn mà chi thêm 300 tệ.
There is no need to spend an extra 300 yuan solely because the brand is better known.
Phần VIII. Mẫu câu so sánh chức năng
A款有四个功能,B款有七个。
A kuǎn yǒu sì ge gōngnéng, B kuǎn yǒu qī ge.
Mẫu A có bốn chức năng, mẫu B có bảy.
Model A has four functions, while Model B has seven.
B款比A款多三个功能。
B kuǎn bǐ A kuǎn duō sān ge gōngnéng.
Mẫu B nhiều hơn mẫu A ba chức năng.
Model B has three more functions than Model A.
这三个附加功能您平时会用吗?
Bạn có thể tìm hiểu thêm về cộng đồng luyện thi HSK ChineMaster EDU.
Zhè sān ge fùjiā gōngnéng nín píngshí huì yòng ma?
Ba chức năng bổ sung này bình thường anh/chị có dùng không?
Would you normally use these three additional functions?
如果真正需要的只有三个功能,就没有必要为了七个功能多花两百块。
Rúguǒ zhēnzhèng xūyào de zhǐyǒu sān ge gōngnéng, jiù méiyǒu bìyào wèile qī ge gōngnéng duō huā liǎng bǎi kuài.
Nếu thực sự chỉ cần ba chức năng thì không cần chi thêm 200 tệ chỉ để có bảy chức năng.
If you only truly need three functions, there is no need to spend an extra 200 yuan just to get seven functions.
功能多不一定更实用。
Gōngnéng duō bù yídìng gèng shíyòng.
Nhiều chức năng chưa chắc thiết thực hơn.
More functions do not necessarily make a product more practical.
Phần IX. Mẫu câu so sánh độ bền
哪一款更耐用?
Nǎ yí kuǎn gèng nàiyòng?
Mẫu nào bền hơn?
Which model is more durable?
B款的材料比A款更耐磨。
B kuǎn de cáiliào bǐ A kuǎn gèng nàimó.
Chất liệu mẫu B chống mài mòn tốt hơn mẫu A.
Model B uses more wear-resistant material than Model A.
如果每天使用,耐用性就很重要。
Rúguǒ měitiān shǐyòng, nàiyòngxìng jiù hěn zhòngyào.
Nếu sử dụng hằng ngày thì độ bền rất quan trọng.
If the product is used every day, durability becomes very important.
A款虽然便宜,但是不如B款耐用。
A kuǎn suīrán piányi, dànshì bùrú B kuǎn nàiyòng.
Mẫu A tuy rẻ nhưng không bền bằng mẫu B.
Although Model A is cheaper, it is not as durable as Model B.
如果只是偶尔使用,就不一定需要耐用性最高的型号。
Rúguǒ zhǐ shì ǒu’ěr shǐyòng, jiù bù yídìng xūyào nàiyòngxìng zuì gāo de xínghào.
Nếu chỉ thỉnh thoảng sử dụng thì không nhất thiết cần model có độ bền cao nhất.
If it is only used occasionally, you do not necessarily need the most durable model.
Phần X. Mẫu câu so sánh trọng lượng
A款重四百二十克,B款重三百五十克。
A kuǎn zhòng sì bǎi èrshí kè, B kuǎn zhòng sān bǎi wǔshí kè.
Mẫu A nặng 420 gram, mẫu B nặng 350 gram.
Model A weighs 420 grams, while Model B weighs 350 grams.
B款比A款轻七十克。
B kuǎn bǐ A kuǎn qīng qīshí kè.
Mẫu B nhẹ hơn mẫu A 70 gram.
Model B is 70 grams lighter than Model A.
新款比旧款轻了大约百分之十二。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn qīng le dàyuē bǎifēnzhī shí’èr.
Mẫu mới nhẹ hơn mẫu cũ khoảng 12%.
The new model is approximately 12% lighter than the old model.
如果经常出差,七十克的差别也可能很明显。
Rúguǒ jīngcháng chūchāi, qīshí kè de chābié yě kěnéng hěn míngxiǎn.
Nếu thường xuyên đi công tác thì chênh 70 gram cũng có thể khá rõ rệt.
For frequent business travel, even a 70-gram difference can be noticeable.
如果固定放在办公室使用,重量可能就没有那么重要。
Rúguǒ gùdìng fàng zài bàngōngshì shǐyòng, zhòngliàng kěnéng jiù méiyǒu nàme zhòngyào.
Nếu để cố định trong văn phòng thì trọng lượng có thể không quan trọng đến vậy.
If it remains in the office, weight may not be as important.
Phần XI. Mẫu câu so sánh kích thước
A款的尺寸是四十二乘三十乘十二厘米。
A kuǎn de chǐcùn shì sìshí’èr chéng sānshí chéng shí’èr límǐ.
Kích thước mẫu A là 42 × 30 × 12 cm.
Model A measures 42 × 30 × 12 cm.
B款是四十八乘三十五乘十五厘米。
B kuǎn shì sìshíbā chéng sānshíwǔ chéng shíwǔ límǐ.
Mẫu B là 48 × 35 × 15 cm.
Model B measures 48 × 35 × 15 cm.
A款比B款小一些。
A kuǎn bǐ B kuǎn xiǎo yìxiē.
Mẫu A nhỏ hơn mẫu B một chút.
Model A is somewhat smaller than Model B.
A款更省空间,也更方便携带。
A kuǎn gèng shěng kōngjiān, yě gèng fāngbiàn xiédài.
Mẫu A tiết kiệm không gian hơn và cũng tiện mang theo hơn.
Model A saves more space and is easier to carry.
B款虽然更大,但是能放更多东西。
B kuǎn suīrán gèng dà, dànshì néng fàng gèng duō dōngxi.
Mẫu B tuy lớn hơn nhưng chứa được nhiều đồ hơn.
Although Model B is larger, it can hold more items.
Phần XII. Mẫu câu so sánh hàng trong nước và nhập khẩu
国产款价格是五百九十九块。
Guóchǎn kuǎn jiàgé shì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Mẫu trong nước giá 599 tệ.
The domestic model costs 599 yuan.
进口款是七百九十九块。
Jìnkǒu kuǎn shì qī bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Mẫu nhập khẩu giá 799 tệ.
The imported model costs 799 yuan.
国产款现在有现货,今天可以交。
Guóchǎn kuǎn xiànzài yǒu xiànhuò, jīntiān kěyǐ jiāo.
Mẫu trong nước hiện có hàng sẵn và có thể giao hôm nay.
The domestic model is currently in stock and can be delivered today.
进口款要等七天。
Jìnkǒu kuǎn yào děng qī tiān.
Mẫu nhập khẩu phải chờ bảy ngày.
The imported model requires a seven-day wait.
进口的不一定比国产的更好。
Jìnkǒu de bù yídìng bǐ guóchǎn de gèng hǎo.
Hàng nhập khẩu chưa chắc tốt hơn hàng trong nước.
Imported products are not necessarily better than domestic products.
如果两天以后就要用,我更建议选国产款。
Rúguǒ liǎng tiān yǐhòu jiù yào yòng, wǒ gèng jiànyì xuǎn guóchǎn kuǎn.
Nếu hai ngày nữa đã cần dùng thì tôi đề xuất hàng trong nước hơn.
If you need it in two days, I would recommend the domestic model.
Phần XIII. Mẫu câu so sánh mẫu cũ và mẫu mới
旧款是五百九十九块,新款是六百九十九块。
Jiùkuǎn shì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xīnkuǎn shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Mẫu cũ giá 599 tệ, mẫu mới giá 699 tệ.
The old model costs 599 yuan, and the new model costs 699 yuan.
新款比旧款贵一百块。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn guì yì bǎi kuài.
Mẫu mới đắt hơn mẫu cũ 100 tệ.
The new model is 100 yuan more expensive.
旧款重四百二十克,新款只有三百七十克。
Jiùkuǎn zhòng sì bǎi èrshí kè, xīnkuǎn zhǐyǒu sān bǎi qīshí kè.
Mẫu cũ nặng 420 gram, mẫu mới chỉ 370 gram.
The old model weighs 420 grams, while the new one weighs only 370 grams.
新款比旧款多一个功能。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn duō yí ge gōngnéng.
Mẫu mới nhiều hơn mẫu cũ một chức năng.
The new model has one more function than the old one.
旧款保修一年,新款保修两年。
Jiùkuǎn bǎoxiū yì nián, xīnkuǎn bǎoxiū liǎng nián.
Mẫu cũ bảo hành một năm, mẫu mới hai năm.
The old model has a one-year warranty, while the new model has a two-year warranty.
如果一个月只用两三次,旧款可能已经够用了。
Rúguǒ yí ge yuè zhǐ yòng liǎng sān cì, jiùkuǎn kěnéng yǐjīng gòu yòng le.
Nếu mỗi tháng chỉ dùng hai ba lần thì mẫu cũ có thể đã đủ dùng.
If you only use it two or three times a month, the old model may already be sufficient.
Phần XIV. Mẫu câu so sánh hàng phổ thông và cao cấp
普通款是四百九十九块。
Pǔtōng kuǎn shì sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Mẫu phổ thông giá 499 tệ.
The standard model costs 499 yuan.
高端款是九百九十九块。
Gāoduān kuǎn shì jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Mẫu cao cấp giá 999 tệ.
The premium model costs 999 yuan.
普通款基本功能都有。
Pǔtōng kuǎn jīběn gōngnéng dōu yǒu.
Mẫu phổ thông có đầy đủ chức năng cơ bản.
The standard model includes all basic functions.
高端款的材料和做工更好。
Gāoduān kuǎn de cáiliào hé zuògōng gèng hǎo.
Chất liệu và độ hoàn thiện của mẫu cao cấp tốt hơn.
The premium model uses better materials and has finer workmanship.
如果一天只用一两个小时,普通款可能已经够了。
Rúguǒ yì tiān zhǐ yòng yì liǎng ge xiǎoshí, pǔtōng kuǎn kěnéng yǐjīng gòu le.
Nếu mỗi ngày chỉ dùng một hai giờ thì mẫu phổ thông có thể đã đủ.
If it is only used one or two hours a day, the standard model may be sufficient.
如果一天使用八个小时以上,高端款长期来看可能更划算。
Rúguǒ yì tiān shǐyòng bā ge xiǎoshí yǐshàng, gāoduān kuǎn chángqī lái kàn kěnéng gèng huásuàn.
Nếu mỗi ngày sử dụng trên tám giờ thì xét lâu dài mẫu cao cấp có thể đáng tiền hơn.
If it is used more than eight hours a day, the premium model may offer better long-term value.
Phần XV. Mẫu câu phân tích ưu điểm và hạn chế
这款最大的优势是价格低。
Zhè kuǎn zuì dà de yōushì shì jiàgé dī.
Lợi thế lớn nhất của mẫu này là giá thấp.
The biggest advantage of this model is its lower price.
它的主要不足是保修时间比较短。
Tā de zhǔyào bùzú shì bǎoxiū shíjiān bǐjiào duǎn.
Hạn chế chính là thời gian bảo hành khá ngắn.
Its main limitation is the relatively short warranty.
A款虽然便宜,但是比较重。
A kuǎn suīrán piányi, dànshì bǐjiào zhòng.
Mẫu A tuy rẻ nhưng khá nặng.
Model A is cheaper but relatively heavy.
B款虽然贵一点,但是更轻、更耐用。
B kuǎn suīrán guì yìdiǎn, dànshì gèng qīng, gèng nàiyòng.
Mẫu B tuy đắt hơn một chút nhưng nhẹ và bền hơn.
Model B is slightly more expensive but lighter and more durable.
这两款各有优点,主要看您的使用情况。
Zhè liǎng kuǎn gè yǒu yōudiǎn, zhǔyào kàn nín de shǐyòng qíngkuàng.
Hai mẫu đều có ưu điểm riêng, chủ yếu phải xem tình hình sử dụng của anh/chị.
Both models have their own strengths; it mainly depends on how you plan to use them.
Phần XVI. Mẫu câu khi khách do dự
您现在主要在犹豫哪一点?
Nín xiànzài zhǔyào zài yóuyù nǎ yìdiǎn?
Hiện anh/chị chủ yếu đang phân vân ở điểm nào?
What are you mainly hesitating about?
是价格让您犹豫,还是功能方面?
Shì jiàgé ràng nín yóuyù, háishi gōngnéng fāngmiàn?
Anh/chị đang phân vân về giá hay chức năng?
Are you hesitating because of price or functionality?
如果把价格先放一边,您更喜欢哪一款?
Rúguǒ bǎ jiàgé xiān fàng yìbiān, nín gèng xǐhuan nǎ yí kuǎn?
Nếu tạm bỏ giá sang một bên thì anh/chị thích mẫu nào hơn?
If we temporarily set price aside, which model do you prefer?
如果两款价格一样,您会选哪一款?
Rúguǒ liǎng kuǎn jiàgé yíyàng, nín huì xuǎn nǎ yí kuǎn?
Nếu hai mẫu có cùng giá thì anh/chị sẽ chọn mẫu nào?
If both models were the same price, which would you choose?
您最不能放弃的是哪一个条件?
Nín zuì bù néng fàngqì de shì nǎ yí ge tiáojiàn?
Điều kiện nào anh/chị không thể bỏ nhất?
Which condition are you least willing to compromise on?
Phần XVII. Mẫu câu đưa ra đề xuất cuối cùng
如果您最重视价格,我建议选A款。
Rúguǒ nín zuì zhòngshì jiàgé, wǒ jiànyì xuǎn A kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng giá nhất, tôi đề nghị chọn mẫu A.
If price matters most, I recommend Model A.
如果您更重视耐用性,我建议选B款。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì nàiyòngxìng, wǒ jiànyì xuǎn B kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng độ bền hơn, tôi đề nghị chọn mẫu B.
If durability matters more, I recommend Model B.
如果经常出差,我更推荐重量轻的这一款。
Rúguǒ jīngcháng chūchāi, wǒ gèng tuījiàn zhòngliàng qīng de zhè yí kuǎn.
Nếu thường xuyên đi công tác, tôi đề xuất mẫu nhẹ hơn này.
For frequent business travel, I recommend this lighter model.
如果只是偶尔使用,没有必要买最高端的。
Rúguǒ zhǐ shì ǒu’ěr shǐyòng, méiyǒu bìyào mǎi zuì gāoduān de.
Nếu chỉ thỉnh thoảng dùng thì không cần mua loại cao cấp nhất.
If you only use it occasionally, there is no need to buy the most premium model.
综合来看,我更建议您选B款。
Zōnghé lái kàn, wǒ gèng jiànyì nín xuǎn B kuǎn.
Xét tổng thể, tôi đề nghị anh/chị chọn mẫu B.
Overall, I recommend Model B.
按照您的主要需求,B款最合适。
Ànzhào nín de zhǔyào xūqiú, B kuǎn zuì héshì.
Theo nhu cầu chính của anh/chị, mẫu B phù hợp nhất.
Based on your primary needs, Model B is the best fit.
最终还是要看您最重视哪一个条件。
Zuìzhōng háishi yào kàn nín zuì zhòngshì nǎ yí ge tiáojiàn.
Cuối cùng vẫn phải xem anh/chị coi trọng điều kiện nào nhất.
Ultimately, it depends on which requirement matters most to you.
Phần XVIII. Hội thoại 1 – So sánh hai sản phẩm cơ bản
18.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ đang lựa chọn giữa hai model A và B.
A: 499 tệ, chức năng cơ bản, 420 gram, bảo hành 1 năm.
B: 599 tệ, chức năng cơ bản tương tự, 365 gram, bảo hành 2 năm.
丁垂杨:阮明武哥,这两款的基本功能差不多,主要区别是重量、保修和价格。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè liǎng kuǎn de jīběn gōngnéng chàbuduō, zhǔyào qūbié shì zhòngliàng, bǎoxiū hé jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chức năng cơ bản của hai mẫu gần giống nhau, khác biệt chính là trọng lượng, bảo hành và giá.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, these two models have similar basic functions. The main differences are weight, warranty, and price.
阮明武:价格差多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé chà duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá chênh bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much is the price difference?
丁垂杨:A款四百九十九块,B款五百九十九块,相差一百块。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, B kuǎn wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xiāngchà yì bǎi kuài.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A 499 tệ, mẫu B 599 tệ, chênh 100 tệ.
Dinh Thuy Duong: Model A is 499 yuan and Model B is 599 yuan, a difference of 100 yuan.
阮明武:重量呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngliàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn trọng lượng?
Nguyen Minh Vu: What about the weight?
丁垂杨:A款四百二十克,B款三百六十五克,B款轻五十五克。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn sì bǎi èrshí kè, B kuǎn sān bǎi liùshíwǔ kè, B kuǎn qīng wǔshíwǔ kè.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A 420 gram, mẫu B 365 gram, mẫu B nhẹ hơn 55 gram.
Dinh Thuy Duong: Model A weighs 420 grams and Model B weighs 365 grams, so Model B is 55 grams lighter.
阮明武:一百块主要就是多一年保修和轻五十五克,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yì bǎi kuài zhǔyào jiù shì duō yì nián bǎoxiū hé qīng wǔshíwǔ kè, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: 100 tệ chênh lệch chủ yếu đổi lấy thêm một năm bảo hành và nhẹ hơn 55 gram, đúng không?
Nguyen Minh Vu: So the extra 100 yuan mainly gives me one additional year of warranty and 55 grams less weight, correct?
丁垂杨:对。如果您经常带着出差,我觉得B款更值得考虑;如果固定放办公室使用,A款已经够用了。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ nín jīngcháng dàizhe chūchāi, wǒ juéde B kuǎn gèng zhíde kǎolǜ; rúguǒ gùdìng fàng bàngōngshì shǐyòng, A kuǎn yǐjīng gòu yòng le.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Nếu anh thường mang đi công tác thì em thấy mẫu B đáng cân nhắc hơn; nếu để cố định trong văn phòng thì mẫu A đã đủ dùng.
Dinh Thuy Duong: Correct. If you frequently carry it on business trips, I think Model B is more worth considering. If it stays in the office, Model A is already sufficient.
Phần XIX. Hội thoại 2 – So sánh ba áo sơ mi công sở
19.01. Bối cảnh
Ba áo sơ mi:
A: 429 tệ – cotton pha – thoáng khá – dễ chăm sóc.
B: 499 tệ – cotton nguyên chất – thoải mái – phù hợp đi làm hằng ngày.
C: 569 tệ – vải nhẹ, chống nhăn tốt hơn – phù hợp gặp khách và công tác.
Cả ba đều có cỡ 42.
阮明武:三款都是四十二码,我现在主要想比较面料和使用场合。
Ruǎn Míngwǔ: Sān kuǎn dōu shì sìshí’èr mǎ, wǒ xiànzài zhǔyào xiǎng bǐjiào miànliào hé shǐyòng chǎnghé.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba đều có cỡ 42, bây giờ anh chủ yếu muốn so sánh chất liệu và hoàn cảnh sử dụng.
Nguyen Minh Vu: All three are available in size 42. I mainly want to compare the fabrics and suitable use cases.
丁垂杨:阮明武哥,A款四百二十九块,面料比较容易打理,适合每天上班穿。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A kuǎn sì bǎi èrshíjiǔ kuài, miànliào bǐjiào róngyì dǎlǐ, shìhé měitiān shàngbān chuān.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu A 429 tệ, chất liệu khá dễ chăm sóc, phù hợp mặc đi làm hằng ngày.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Model A costs 429 yuan. Its fabric is relatively easy to care for and is suitable for everyday office wear.
丁垂杨:B款四百九十九块,是纯棉的,比A款穿起来更舒服。
Dīng Chuíyáng: B kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, shì chúnmián de, bǐ A kuǎn chuān qǐlai gèng shūfu.
Đinh Thùy Dương: Mẫu B 499 tệ, là cotton nguyên chất và mặc thoải mái hơn mẫu A.
Dinh Thuy Duong: Model B costs 499 yuan and uses pure cotton, making it more comfortable to wear than Model A.
丁垂杨:C款五百六十九块,面料最轻,而且比前两款更不容易皱。
Dīng Chuíyáng: C kuǎn wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài, miànliào zuì qīng, érqiě bǐ qián liǎng kuǎn gèng bù róngyì zhòu.
Đinh Thùy Dương: Mẫu C 569 tệ, chất liệu nhẹ nhất và khó nhăn hơn hai mẫu trước.
Dinh Thuy Duong: Model C costs 569 yuan. It has the lightest fabric and wrinkles less than the other two.
阮明武:如果我要见客户,也经常出差呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒ yào jiàn kèhù, yě jīngcháng chūchāi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu anh cần gặp khách hàng và cũng thường xuyên đi công tác thì sao?
Nguyen Minh Vu: What if I need it for client meetings and also travel frequently?
丁垂杨:那C款更适合您,因为轻、不容易皱,而且整体看起来更商务。
Dīng Chuíyáng: Nà C kuǎn gèng shìhé nín, yīnwèi qīng, bù róngyì zhòu, érqiě zhěngtǐ kàn qǐlai gèng shāngwù.
Đinh Thùy Dương: Vậy mẫu C phù hợp với anh hơn vì nhẹ, khó nhăn và tổng thể nhìn thiên về công sở hơn.
Dinh Thuy Duong: Then Model C suits you better because it is lightweight, wrinkles less, and has a more business-oriented appearance.
Phần XX. Hội thoại 3 – Giá thấp và độ bền
20.01. Dữ liệu
A: 459 tệ.
B: 569 tệ.
B bền hơn khoảng 30% theo dữ liệu mô phỏng của tình huống.
B bảo hành 2 năm, A bảo hành 1 năm.
水仙:我的预算本来想控制在五百块以内,所以A款比较合适。
Shuǐ Xiān: Wǒ de yùsuàn běnlái xiǎng kòngzhì zài wǔ bǎi kuài yǐnèi, suǒyǐ A kuǎn bǐjiào héshì.
Thủy Tiên: Ban đầu em muốn giữ ngân sách trong 500 tệ nên mẫu A khá phù hợp.
Thuy Tien: I originally wanted to keep my budget within 500 yuan, so Model A seems suitable.
芳玲:A款四百五十九块,确实在预算以内。不过B款五百六十九块,耐用性大约高百分之三十。
Fāng Líng: A kuǎn sì bǎi wǔshíjiǔ kuài, quèshí zài yùsuàn yǐnèi. Búguò B kuǎn wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài, nàiyòngxìng dàyuē gāo bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Mẫu A 459 tệ, đúng là nằm trong ngân sách. Tuy nhiên mẫu B 569 tệ và độ bền cao hơn khoảng 30%.
Phuong Linh: Model A is 459 yuan and is indeed within budget. However, Model B is 569 yuan and is approximately 30% more durable.
水仙:也就是说要多一百一十块。
Shuǐ Xiān: Yě jiù shì shuō yào duō yì bǎi yīshí kuài.
Thủy Tiên: Nghĩa là phải thêm 110 tệ.
Thuy Tien: So that means I would have to pay 110 yuan more.
芳玲:对,而且B款保修两年,A款只有一年。如果您每天都用,我觉得可以考虑增加一点预算。
Fāng Líng: Duì, érqiě B kuǎn bǎoxiū liǎng nián, A kuǎn zhǐyǒu yì nián. Rúguǒ nín měitiān dōu yòng, wǒ juéde kěyǐ kǎolǜ zēngjiā yìdiǎn yùsuàn.
Phương Linh: Đúng, hơn nữa mẫu B bảo hành hai năm, mẫu A chỉ một năm. Nếu chị dùng hằng ngày thì em thấy có thể cân nhắc tăng ngân sách một chút.
Phuong Linh: Correct. Model B also has a two-year warranty, while Model A has only one year. If you use it every day, I think increasing the budget slightly is worth considering.
水仙:如果只是每个星期用一次呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ shì měi ge xīngqī yòng yí cì ne?
Thủy Tiên: Nếu chỉ dùng một lần mỗi tuần thì sao?
Thuy Tien: What if I only use it once a week?
芳玲:那A款已经够用了,不一定需要为了更高的耐用性多花钱。
Fāng Líng: Nà A kuǎn yǐjīng gòu yòng le, bù yídìng xūyào wèile gèng gāo de nàiyòngxìng duō huā qián.
Phương Linh: Vậy mẫu A đã đủ dùng, không nhất thiết phải chi thêm chỉ để có độ bền cao hơn.
Phuong Linh: Then Model A is already sufficient. You do not necessarily need to pay more just for higher durability.
Phần XXI. Hội thoại 4 – So sánh thương hiệu
黎云英:A品牌更有名,我本来以为应该直接选A。
Lí Yún Yīng: A pǐnpái gèng yǒumíng, wǒ běnlái yǐwéi yīnggāi zhíjiē xuǎn A.
Lê Vân Anh: Thương hiệu A nổi tiếng hơn nên ban đầu em nghĩ nên chọn A luôn.
Le Van Anh: Brand A is better known, so I originally thought I should simply choose A.
芳玲:A品牌这款七百九十九块,保修两年。B品牌六百四十九块,保修三年。
Fāng Líng: A pǐnpái zhè kuǎn qī bǎi jiǔshíjiǔ kuài, bǎoxiū liǎng nián. B pǐnpái liù bǎi sìshíjiǔ kuài, bǎoxiū sān nián.
Phương Linh: Mẫu thương hiệu A giá 799 tệ, bảo hành hai năm. Thương hiệu B giá 649 tệ, bảo hành ba năm.
Phuong Linh: The Brand A model costs 799 yuan with a two-year warranty. The Brand B model costs 649 yuan with a three-year warranty.
黎云英:B反而便宜一百五十块,而且保修更长。
Lí Yún Yīng: B fǎn’ér piányi yì bǎi wǔshí kuài, érqiě bǎoxiū gèng cháng.
Lê Vân Anh: Ngược lại B rẻ hơn 150 tệ mà bảo hành còn dài hơn.
Le Van Anh: Brand B is actually 150 yuan cheaper and also has a longer warranty.
芳玲:对,而且B品牌的维修点离这里更近。A品牌的优势主要是知名度更高。
Fāng Líng: Duì, érqiě B pǐnpái de wéixiūdiǎn lí zhèlǐ gèng jìn. A pǐnpái de yōushì zhǔyào shì zhīmíngdù gèng gāo.
Phương Linh: Đúng, hơn nữa điểm sửa chữa của thương hiệu B gần đây hơn. Lợi thế chính của A là độ nhận diện thương hiệu cao hơn.
Phuong Linh: Correct. Brand B’s service center is also closer. Brand A’s main advantage is greater brand recognition.
黎云英:如果质量差不多,我可能会选B。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhìliàng chàbuduō, wǒ kěnéng huì xuǎn B.
Lê Vân Anh: Nếu chất lượng gần tương đương thì có lẽ em sẽ chọn B.
Le Van Anh: If the quality is similar, I may choose Brand B.
Phần XXII. Hội thoại 5 – Bốn chức năng và bảy chức năng
水仙:A款五百九十九,B款七百九十九,为什么差两百块?
Shuǐ Xiān: A kuǎn wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, B kuǎn qī bǎi jiǔshíjiǔ, wèishénme chà liǎng bǎi kuài?
Thủy Tiên: Mẫu A 599, mẫu B 799 tệ, tại sao chênh 200 tệ?
Thuy Tien: Model A costs 599 yuan and Model B costs 799 yuan. Why is there a 200-yuan difference?
芳玲:A款有四个功能,B款有七个,多了三个高级功能。
Fāng Líng: A kuǎn yǒu sì ge gōngnéng, B kuǎn yǒu qī ge, duō le sān ge gāojí gōngnéng.
Phương Linh: Mẫu A có bốn chức năng, B có bảy, nhiều hơn ba chức năng nâng cao.
Phuong Linh: Model A has four functions, while Model B has seven, including three additional advanced functions.
水仙:但是我真正需要的只有自动模式、节能和快速清洁。
Shuǐ Xiān: Dànshì wǒ zhēnzhèng xūyào de zhǐyǒu zìdòng móshì, jiénéng hé kuàisù qīngjié.
Thủy Tiên: Nhưng em thực sự chỉ cần chế độ tự động, tiết kiệm năng lượng và vệ sinh nhanh.
Thuy Tien: But I only really need automatic mode, energy saving, and quick cleaning.
芳玲:这三个A款都有。所以按照您的需求,A款性价比更高。
Fāng Líng: Zhè sān ge A kuǎn dōu yǒu. Suǒyǐ ànzhào nín de xūqiú, A kuǎn xìngjiàbǐ gèng gāo.
Phương Linh: Ba chức năng đó mẫu A đều có. Vì vậy theo nhu cầu của chị, mẫu A có hiệu quả chất lượng/giá cao hơn.
Phuong Linh: Model A includes all three. So based on your needs, Model A offers better value for money.
水仙:那我没必要为了三个不用的功能多花两百块。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ méi bìyào wèile sān ge bú yòng de gōngnéng duō huā liǎng bǎi kuài.
Thủy Tiên: Vậy em không cần chi thêm 200 tệ cho ba chức năng không dùng.
Thuy Tien: Then there is no need for me to spend an extra 200 yuan on three functions I would not use.
Phần XXIII. Hội thoại 6 – Nhẹ và bền
阮明武:这两个价格都是六百九十九块,我主要在重量和耐用性之间犹豫。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge jiàgé dōu shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, wǒ zhǔyào zài zhòngliàng hé nàiyòngxìng zhījiān yóuyù.
Nguyễn Minh Vũ: Hai mẫu đều giá 699 tệ, anh chủ yếu phân vân giữa trọng lượng và độ bền.
Nguyen Minh Vu: Both cost 699 yuan. My main hesitation is between weight and durability.
丁垂杨:阮明武哥,A款三百五十克,B款四百八十克。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A kuǎn sān bǎi wǔshí kè, B kuǎn sì bǎi bāshí kè.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu A nặng 350 gram, B nặng 480 gram.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Model A weighs 350 grams and Model B weighs 480 grams.
阮明武:差一百三十克,挺明显的。
Ruǎn Míngwǔ: Chà yì bǎi sānshí kè, tǐng míngxiǎn de.
Nguyễn Minh Vũ: Chênh 130 gram, khá rõ.
Nguyen Minh Vu: A 130-gram difference is quite noticeable.
丁垂杨:对。但是B款材料更厚,抗磨损能力更强,更适合高频使用。
Dīng Chuíyáng: Duì. Dànshì B kuǎn cáiliào gèng hòu, kàng mó sǔn nénglì gèng qiáng, gèng shìhé gāopín shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Nhưng chất liệu mẫu B dày hơn, khả năng chống mài mòn mạnh hơn và phù hợp sử dụng tần suất cao hơn.
Dinh Thuy Duong: Correct. However, Model B uses thicker material, offers better wear resistance, and is more suitable for high-frequency use.
阮明武:我每个月至少出差三次,还是重量更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ měi ge yuè zhìshǎo chūchāi sān cì, háishi zhòngliàng gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng anh đi công tác ít nhất ba lần, nên trọng lượng vẫn quan trọng hơn.
Nguyen Minh Vu: I travel for business at least three times a month, so weight is still more important.
丁垂杨:那A款更符合您的实际使用情况。
Dīng Chuíyáng: Nà A kuǎn gèng fúhé nín de shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vậy mẫu A phù hợp tình hình sử dụng thực tế của anh hơn.
Dinh Thuy Duong: Then Model A better matches your actual usage.
Phần XXIV. Hội thoại 7 – Kích thước và dung tích
黎云英:A款四十二乘三十乘十二厘米,B款四十八乘三十五乘十五厘米,对吗?
Lí Yún Yīng: A kuǎn sìshí’èr chéng sānshí chéng shí’èr límǐ, B kuǎn sìshíbā chéng sānshíwǔ chéng shíwǔ límǐ, duì ma?
Lê Vân Anh: Mẫu A 42 × 30 × 12 cm, mẫu B 48 × 35 × 15 cm, đúng không?
Le Van Anh: Model A measures 42 × 30 × 12 cm and Model B measures 48 × 35 × 15 cm, correct?
芳玲:对。A款更小、更省空间;B款更大,但是能装大约百分之二十五更多的东西。
Fāng Líng: Duì. A kuǎn gèng xiǎo, gèng shěng kōngjiān; B kuǎn gèng dà, dànshì néng zhuāng dàyuē bǎifēnzhī èrshíwǔ gèng duō de dōngxi.
Phương Linh: Đúng. A nhỏ hơn và tiết kiệm không gian hơn; B lớn hơn nhưng chứa được khoảng 25% nhiều đồ hơn.
Phuong Linh: Correct. Model A is smaller and saves more space, while Model B is larger but can hold about 25% more.
黎云英:如果我要带上飞机,A是不是更方便?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ yào dài shàng fēijī, A shì bú shì gèng fāngbiàn?
Lê Vân Anh: Nếu em cần mang lên máy bay thì A có tiện hơn không?
Le Van Anh: If I need to take it on a plane, would Model A be more convenient?
芳玲:对。如果最重要的是携带方便,我会选A;如果最重要的是容量,我会选B。
Fāng Líng: Duì. Rúguǒ zuì zhòngyào de shì xiédài fāngbiàn, wǒ huì xuǎn A; rúguǒ zuì zhòngyào de shì róngliàng, wǒ huì xuǎn B.
Phương Linh: Đúng. Nếu quan trọng nhất là tiện mang theo thì em sẽ chọn A; nếu quan trọng nhất là dung tích thì em sẽ chọn B.
Phuong Linh: Yes. If portability matters most, I would choose Model A; if capacity matters most, I would choose Model B.
Phần XXV. Hội thoại 8 – Hàng trong nước và nhập khẩu
阮明武:国产款五百九十九,进口款七百九十九。除了价格,还有什么区别?
Ruǎn Míngwǔ: Guóchǎn kuǎn wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, jìnkǒu kuǎn qī bǎi jiǔshíjiǔ. Chúle jiàgé, hái yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu trong nước 599, mẫu nhập khẩu 799 tệ. Ngoài giá ra còn khác gì?
Nguyen Minh Vu: The domestic model is 599 yuan and the imported one is 799 yuan. Besides price, what else is different?
丁垂杨:阮明武哥,国产款现在有现货,今天可以发;进口款需要七天左右。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, guóchǎn kuǎn xiànzài yǒu xiànhuò, jīntiān kěyǐ fā; jìnkǒu kuǎn xūyào qī tiān zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu trong nước hiện có sẵn hàng và hôm nay có thể gửi; mẫu nhập khẩu cần khoảng bảy ngày.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the domestic model is currently in stock and can be shipped today, while the imported model requires about seven days.
阮明武:材料方面呢?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào fāngmiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn chất liệu?
Nguyen Minh Vu: What about the materials?
丁垂杨:进口款的表面材料更特别,设计也不太一样。不过基本功能和国产款差不多。
Dīng Chuíyáng: Jìnkǒu kuǎn de biǎomiàn cáiliào gèng tèbié, shèjì yě bú tài yíyàng. Búguò jīběn gōngnéng hé guóchǎn kuǎn chàbuduō.
Đinh Thùy Dương: Chất liệu bề mặt của mẫu nhập khẩu đặc biệt hơn, thiết kế cũng khác. Tuy nhiên chức năng cơ bản gần tương đương mẫu trong nước.
Dinh Thuy Duong: The imported model uses a more distinctive surface material and has a different design, but its basic functions are similar to the domestic model.
阮明武:我们两天以后就要用,那进口款时间上已经不合适了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen liǎng tiān yǐhòu jiù yào yòng, nà jìnkǒu kuǎn shíjiān shàng yǐjīng bù héshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Hai ngày nữa chúng ta đã cần dùng, vậy về thời gian mẫu nhập khẩu đã không phù hợp.
Nguyen Minh Vu: We need it in two days, so the imported model is already unsuitable in terms of timing.
丁垂杨:对。所以这次国产款反而更符合实际需求。
Dīng Chuíyáng: Duì. Suǒyǐ zhè cì guóchǎn kuǎn fǎn’ér gèng fúhé shíjì xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Vì vậy lần này ngược lại mẫu trong nước phù hợp nhu cầu thực tế hơn.
Dinh Thuy Duong: Exactly. So in this case, the domestic model actually fits the real requirements better.
Phần XXVI. Hội thoại 9 – Mẫu cũ và mẫu mới
水仙:旧款五百九十九,新款六百九十九。我一个月只用两三次,有必要买新款吗?
Shuǐ Xiān: Jiùkuǎn wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, xīnkuǎn liù bǎi jiǔshíjiǔ. Wǒ yí ge yuè zhǐ yòng liǎng sān cì, yǒu bìyào mǎi xīnkuǎn ma?
Thủy Tiên: Mẫu cũ 599, mẫu mới 699. Mỗi tháng em chỉ dùng hai ba lần, có cần mua mẫu mới không?
Thuy Tien: The old model is 599 yuan and the new one is 699 yuan. I only use it two or three times a month. Do I need the new model?
芳玲:旧款四百二十克、四个功能、保修一年;新款三百七十克、五个功能、保修两年。
Fāng Líng: Jiùkuǎn sì bǎi èrshí kè, sì ge gōngnéng, bǎoxiū yì nián; xīnkuǎn sān bǎi qīshí kè, wǔ ge gōngnéng, bǎoxiū liǎng nián.
Phương Linh: Mẫu cũ 420 gram, bốn chức năng, bảo hành một năm; mẫu mới 370 gram, năm chức năng và bảo hành hai năm.
Phuong Linh: The old model weighs 420 grams, has four functions, and a one-year warranty. The new model weighs 370 grams, has five functions, and a two-year warranty.
水仙:新功能我可能也用不到。
Shuǐ Xiān: Xīn gōngnéng wǒ kěnéng yě yòng bu dào.
Thủy Tiên: Chức năng mới có lẽ em cũng không dùng tới.
Thuy Tien: I probably would not use the new function either.
芳玲:那如果只是偶尔使用,旧款已经够了。新款虽然更轻、保修更长,但是对您的实际价值没有那么大。
Fāng Líng: Nà rúguǒ zhǐ shì ǒu’ěr shǐyòng, jiùkuǎn yǐjīng gòu le. Xīnkuǎn suīrán gèng qīng, bǎoxiū gèng cháng, dànshì duì nín de shíjì jiàzhí méiyǒu nàme dà.
Phương Linh: Vậy nếu chỉ thỉnh thoảng sử dụng thì mẫu cũ đã đủ. Mẫu mới tuy nhẹ hơn và bảo hành dài hơn nhưng giá trị thực tế với chị không lớn đến vậy.
Phuong Linh: Then if you only use it occasionally, the old model is sufficient. Although the new model is lighter and has a longer warranty, the practical value to you is not that significant.
Phần XXVII. Hội thoại 10 – Phổ thông và cao cấp
阮明武:普通款四百九十九,高端款九百九十九,价格几乎差一倍。
Ruǎn Míngwǔ: Pǔtōng kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ, gāoduān kuǎn jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ, jiàgé jīhū chà yí bèi.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu phổ thông 499, mẫu cao cấp 999 tệ, giá gần như chênh gấp đôi.
Nguyen Minh Vu: The standard model is 499 yuan and the premium model is 999 yuan, almost double the price.
丁垂杨:阮明武哥,高端款的材料更耐用,做工更细,保修也从一年增加到三年。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, gāoduān kuǎn de cáiliào gèng nàiyòng, zuògōng gèng xì, bǎoxiū yě cóng yì nián zēngjiā dào sān nián.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu cao cấp có chất liệu bền hơn, hoàn thiện tinh tế hơn và bảo hành tăng từ một năm lên ba năm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the premium model uses more durable materials, has finer workmanship, and extends the warranty from one year to three years.
阮明武:如果每天用八个小时呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ měitiān yòng bā ge xiǎoshí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi ngày dùng tám giờ thì sao?
Nguyen Minh Vu: What if it is used eight hours a day?
丁垂杨:那高端款长期来看更值得考虑,因为使用频率很高。
Dīng Chuíyáng: Nà gāoduān kuǎn chángqī lái kàn gèng zhíde kǎolǜ, yīnwèi shǐyòng pínlǜ hěn gāo.
Đinh Thùy Dương: Vậy xét lâu dài mẫu cao cấp đáng cân nhắc hơn vì tần suất sử dụng rất cao.
Dinh Thuy Duong: Then the premium model is more worth considering in the long term because the usage frequency is very high.
阮明武:如果一天只用一个小时呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì tiān zhǐ yòng yí ge xiǎoshí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi ngày chỉ dùng một giờ?
Nguyen Minh Vu: What if it is only used one hour a day?
丁垂杨:那普通款基本上已经够用,没有必要多花五百块。
Dīng Chuíyáng: Nà pǔtōng kuǎn jīběn shàng yǐjīng gòu yòng, méiyǒu bìyào duō huā wǔ bǎi kuài.
Đinh Thùy Dương: Vậy mẫu phổ thông về cơ bản đã đủ dùng, không cần chi thêm 500 tệ.
Dinh Thuy Duong: Then the standard model is basically sufficient, and there is no need to spend an extra 500 yuan.
Phần XXVIII. Hội thoại 11 – Khách chỉ ưu tiên giá
黎云英:对我来说,便宜最重要,最好不要超过五百块。
Lí Yún Yīng: Duì wǒ lái shuō, piányi zuì zhòngyào, zuìhǎo bú yào chāoguò wǔ bǎi kuài.
Lê Vân Anh: Đối với em, giá rẻ quan trọng nhất, tốt nhất không vượt 500 tệ.
Le Van Anh: For me, price is the most important factor. Ideally, it should not exceed 500 yuan.
芳玲:那七百和九百的型号就没有必要比较了。我只给您比较三百九十九和四百九十九的。
Fāng Líng: Nà qī bǎi hé jiǔ bǎi de xínghào jiù méiyǒu bìyào bǐjiào le. Wǒ zhǐ gěi nín bǐjiào sān bǎi jiǔshíjiǔ hé sì bǎi jiǔshíjiǔ de.
Phương Linh: Vậy các model 700 và 900 tệ không cần so sánh nữa. Em chỉ so sánh loại 399 và 499 tệ cho chị.
Phuong Linh: Then there is no need to compare the 700- and 900-yuan models. I’ll only compare the 399- and 499-yuan options.
黎云英:两款主要差在哪里?
Lí Yún Yīng: Liǎng kuǎn zhǔyào chà zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Hai mẫu chủ yếu khác ở đâu?
Le Van Anh: What are the main differences?
芳玲:三百九十九的保修六个月,四百九十九的保修一年,而且材料更耐用一点。
Fāng Líng: Sān bǎi jiǔshíjiǔ de bǎoxiū liù ge yuè, sì bǎi jiǔshíjiǔ de bǎoxiū yì nián, érqiě cáiliào gèng nàiyòng yìdiǎn.
Phương Linh: Mẫu 399 bảo hành sáu tháng, mẫu 499 bảo hành một năm, hơn nữa chất liệu bền hơn một chút.
Phuong Linh: The 399-yuan model has a six-month warranty, while the 499-yuan model has a one-year warranty and slightly more durable material.
黎云英:我还是想控制预算,那就先看三百九十九的。
Lí Yún Yīng: Wǒ háishi xiǎng kòngzhì yùsuàn, nà jiù xiān kàn sān bǎi jiǔshíjiǔ de.
Lê Vân Anh: Em vẫn muốn kiểm soát ngân sách, vậy xem mẫu 399 trước.
Le Van Anh: I still want to control my budget, so I’ll look at the 399-yuan model first.
Phần XXIX. Hội thoại 12 – Khách ưu tiên chất lượng
水仙:贵一点没关系,主要是质量要稳定。
Shuǐ Xiān: Guì yìdiǎn méi guānxi, zhǔyào shì zhìliàng yào wěndìng.
Thủy Tiên: Đắt hơn một chút không sao, chủ yếu là chất lượng phải ổn định.
Thuy Tien: A slightly higher price is fine. The main thing is consistent quality.
芳玲:那我不会直接推荐最贵的,我先比较材料、做工、耐用性、保修和售后。
Fāng Líng: Nà wǒ bú huì zhíjiē tuījiàn zuì guì de, wǒ xiān bǐjiào cáiliào, zuògōng, nàiyòngxìng, bǎoxiū hé shòuhòu.
Phương Linh: Vậy em sẽ không trực tiếp đề xuất mẫu đắt nhất; trước tiên em so sánh chất liệu, độ hoàn thiện, độ bền, bảo hành và hậu mãi.
Phuong Linh: Then I will not simply recommend the most expensive model. I’ll first compare material, workmanship, durability, warranty, and after-sales service.
Tham khảo thêm giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
水仙:这三款里面哪一款质量最稳定?
Shuǐ Xiān: Zhè sān kuǎn lǐmiàn nǎ yí kuǎn zhìliàng zuì wěndìng?
Thủy Tiên: Trong ba mẫu này mẫu nào có chất lượng ổn định nhất?
Thuy Tien: Which of these three models has the most consistent quality?
芳玲:按照目前这些参数和使用强度,六百九十九块的B款已经很合适,不一定需要买九百九十九的。
Fāng Líng: Ànzhào mùqián zhèxiē cānshù hé shǐyòng qiángdù, liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài de B kuǎn yǐjīng hěn héshì, bù yídìng xūyào mǎi jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ de.
Phương Linh: Theo các thông số và cường độ sử dụng hiện tại, mẫu B 699 tệ đã rất phù hợp, chưa chắc cần mua mẫu 999.
Phuong Linh: Based on these specifications and your usage intensity, the 699-yuan Model B is already very suitable. You do not necessarily need the 999-yuan model.
Phần XXX. Hội thoại 13 – Khách phân vân
阮明武:两个我都喜欢,不知道怎么选。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge wǒ dōu xǐhuan, bù zhīdào zěnme xuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thích cả hai, không biết nên chọn thế nào.
Nguyen Minh Vu: I like both and don’t know which one to choose.
丁垂杨:阮明武哥,您现在主要在犹豫价格、重量,还是耐用性?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín xiànzài zhǔyào zài yóuyù jiàgé, zhòngliàng, háishi nàiyòngxìng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hiện anh chủ yếu phân vân về giá, trọng lượng hay độ bền?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, are you mainly hesitating over price, weight, or durability?
阮明武:主要是价格和重量。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì jiàgé hé zhòngliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là giá và trọng lượng.
Nguyen Minh Vu: Mainly price and weight.
丁垂杨:如果两款价格一样,您会选哪一个?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng kuǎn jiàgé yíyàng, nín huì xuǎn nǎ yí ge?
Đinh Thùy Dương: Nếu hai mẫu cùng giá thì anh sẽ chọn mẫu nào?
Dinh Thuy Duong: If both models were the same price, which one would you choose?
阮明武:我会选轻一点的B款。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ huì xuǎn qīng yìdiǎn de B kuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ chọn mẫu B nhẹ hơn.
Nguyen Minh Vu: I would choose the lighter Model B.
丁垂杨:那说明重量对您来说其实比价格更重要。
Dīng Chuíyáng: Nà shuōmíng zhòngliàng duì nín lái shuō qíshí bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vậy điều đó cho thấy thực ra trọng lượng quan trọng với anh hơn giá.
Dinh Thuy Duong: That suggests weight is actually more important to you than price.
Phần XXXI. Hội thoại 14 – Khách thay đổi thứ tự ưu tiên
黎云英:刚开始我觉得价格最重要,但是现在我发现耐用性更重要。
Lí Yún Yīng: Gāng kāishǐ wǒ juéde jiàgé zuì zhòngyào, dànshì xiànzài wǒ fāxiàn nàiyòngxìng gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Ban đầu em thấy giá quan trọng nhất, nhưng bây giờ em nhận ra độ bền quan trọng hơn.
Le Van Anh: At first I thought price was most important, but now I realize durability matters more.
芳玲:那我们要重新调整比较标准,不能继续只按价格排序。
Fāng Líng: Nà wǒmen yào chóngxīn tiáozhěng bǐjiào biāozhǔn, bù néng jìxù zhǐ àn jiàgé páixù.
Phương Linh: Vậy chúng ta phải điều chỉnh lại tiêu chí so sánh, không thể tiếp tục chỉ xếp theo giá.
Phuong Linh: Then we need to adjust the comparison criteria and cannot continue ranking only by price.
黎云英:对。价格可以稍微高一点,但是必须耐用。
Lí Yún Yīng: Duì. Jiàgé kěyǐ shāowēi gāo yìdiǎn, dànshì bìxū nàiyòng.
Lê Vân Anh: Đúng. Giá có thể cao hơn một chút nhưng bắt buộc phải bền.
Le Van Anh: Correct. The price can be slightly higher, but durability is mandatory.
芳玲:那原来排第一的A款就不一定还是第一选择了。
Fāng Líng: Nà yuánlái pái dì yī de A kuǎn jiù bù yídìng háishi dì yī xuǎnzé le.
Phương Linh: Vậy mẫu A vốn đứng đầu chưa chắc vẫn là lựa chọn số một.
Phuong Linh: Then Model A, which originally ranked first, may no longer be the top choice.
Phần XXXII. Hội thoại 15 – Khách doanh nghiệp cần 100 sản phẩm
阮明武:这次是公司采购一百件,不能只看单价。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shì gōngsī cǎigòu yì bǎi jiàn, bù néng zhǐ kàn dānjià.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này công ty mua 100 sản phẩm, không thể chỉ nhìn đơn giá.
Nguyen Minh Vu: This is a corporate purchase of 100 units, so we cannot look only at the unit price.
丁垂杨:阮明武哥,对。还要比较库存、补货能力、保修、交货日期和以后能不能继续买同一个型号。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, duì. Hái yào bǐjiào kùcún, bǔhuò nénglì, bǎoxiū, jiāohuò rìqī hé yǐhòu néng bu néng jìxù mǎi tóng yí ge xínghào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đúng. Còn phải so sánh tồn kho, khả năng bổ sung, bảo hành, ngày giao và sau này có tiếp tục mua được cùng model hay không.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, correct. We also need to compare inventory, restocking capability, warranty, delivery date, and whether the same model will remain available for future purchases.
阮明武:A款单价四百五十九,B款四百九十九,差四十块。
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn dānjià sì bǎi wǔshíjiǔ, B kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ, chà sìshí kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn giá A 459, B 499 tệ, chênh 40 tệ.
Nguyen Minh Vu: Model A is 459 yuan per unit and Model B is 499 yuan, a difference of 40 yuan.
丁垂杨:一百件总价就差四千块。不过B款库存有一百六十件,A款只有八十五件。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi jiàn zǒngjià jiù chà sì qiān kuài. Búguò B kuǎn kùcún yǒu yì bǎi liùshí jiàn, A kuǎn zhǐyǒu bāshíwǔ jiàn.
Đinh Thùy Dương: Với 100 sản phẩm thì tổng giá chênh 4.000 tệ. Tuy nhiên B tồn 160 chiếc, A chỉ có 85 chiếc.
Dinh Thuy Duong: For 100 units, the total difference is 4,000 yuan. However, Model B has 160 units in stock, while Model A has only 85.
阮明武:那A款就不能满足一次交一百件这个必须条件。
Ruǎn Míngwǔ: Nà A kuǎn jiù bù néng mǎnzú yí cì jiāo yì bǎi jiàn zhè ge bìxū tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy A không thể đáp ứng điều kiện bắt buộc là giao đủ 100 chiếc một lần.
Nguyen Minh Vu: Then Model A cannot meet the mandatory condition of delivering all 100 units at once.
丁垂杨:对,所以虽然A更便宜,这次也应该先排除。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ suīrán A gèng piányi, zhè cì yě yīnggāi xiān páichú.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì vậy mặc dù A rẻ hơn nhưng lần này cũng nên loại trước.
Dinh Thuy Duong: Exactly. So even though Model A is cheaper, it should be eliminated first in this case.
Phần XXXIII. Hội thoại 16 – Ba phương án ngân sách
33.01. Dữ liệu
A: 50 × 399 = 19.950 tệ.
B: 50 × 499 = 24.950 tệ.
C: 50 × 599 = 29.950 tệ.
Ngân sách tối đa: 25.000 tệ.
阮明武:我们最多只能花两万五千块,三个方案总价分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuìduō zhǐ néng huā liǎng wàn wǔ qiān kuài, sān ge fāng’àn zǒngjià fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tối đa chỉ có thể chi 25.000 tệ, tổng giá ba phương án lần lượt là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: We can spend no more than 25,000 yuan. What are the total costs of the three options?
丁垂杨:阮明武哥,A方案五十件乘三百九十九,总价一万九千九百五十块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A fāng’àn wǔshí jiàn chéng sān bǎi jiǔshíjiǔ, zǒngjià yí wàn jiǔ qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phương án A là 50 chiếc × 399 tệ, tổng 19.950 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Option A is 50 units × 399 yuan, for a total of 19,950 yuan.
丁垂杨:B方案五十件乘四百九十九,总价两万四千九百五十块。
Dīng Chuíyáng: B fāng’àn wǔshí jiàn chéng sì bǎi jiǔshíjiǔ, zǒngjià liǎng wàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Phương án B là 50 chiếc × 499 tệ, tổng 24.950 tệ.
Dinh Thuy Duong: Option B is 50 units × 499 yuan, for a total of 24,950 yuan.
丁垂杨:C方案五十件乘五百九十九,总价两万九千九百五十块。
Dīng Chuíyáng: C fāng’àn wǔshí jiàn chéng wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, zǒngjià liǎng wàn jiǔ qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Phương án C là 50 chiếc × 599 tệ, tổng 29.950 tệ.
Dinh Thuy Duong: Option C is 50 units × 599 yuan, for a total of 29,950 yuan.
阮明武:那C已经超过预算四千九百五十块,可以先排除。
Ruǎn Míngwǔ: Nà C yǐjīng chāoguò yùsuàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài, kěyǐ xiān páichú.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy C đã vượt ngân sách 4.950 tệ, có thể loại trước.
Nguyen Minh Vu: Then Option C exceeds the budget by 4,950 yuan and can be eliminated first.
丁垂杨:对。B方案只比预算少五十块,如果它的质量明显比A好,就值得重点比较。
Dīng Chuíyáng: Duì. B fāng’àn zhǐ bǐ yùsuàn shǎo wǔshí kuài, rúguǒ tā de zhìliàng míngxiǎn bǐ A hǎo, jiù zhíde zhòngdiǎn bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Phương án B chỉ thấp hơn ngân sách 50 tệ; nếu chất lượng tốt hơn A rõ rệt thì đáng để tập trung so sánh.
Dinh Thuy Duong: Correct. Option B is only 50 yuan below the budget. If its quality is clearly better than A’s, it deserves closer consideration.
Phần XXXIV. Hội thoại 17 – Không chọn sản phẩm đắt nhất
水仙:我的预算有一千五百块,是不是直接选一千三百九十九的最好?
Shuǐ Xiān: Wǒ de yùsuàn yǒu yì qiān wǔ bǎi kuài, shì bú shì zhíjiē xuǎn yì qiān sān bǎi jiǔshíjiǔ de zuì hǎo?
Thủy Tiên: Ngân sách của em là 1.500 tệ, có phải cứ chọn thẳng mẫu 1.399 là tốt nhất không?
Thuy Tien: My budget is 1,500 yuan. Should I simply choose the 1,399-yuan model because it is the best?
芳玲:不一定。您需要的只是三个基本功能,六百九十九和九百九十九的两款都已经能满足。
Fāng Líng: Bù yídìng. Nín xūyào de zhǐ shì sān ge jīběn gōngnéng, liù bǎi jiǔshíjiǔ hé jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ de liǎng kuǎn dōu yǐjīng néng mǎnzú.
Phương Linh: Không nhất định. Chị chỉ cần ba chức năng cơ bản, cả mẫu 699 và 999 tệ đã đáp ứng được.
Phuong Linh: Not necessarily. You only need three basic functions, and both the 699- and 999-yuan models already meet those needs.
水仙:那一千三百九十九的优势是什么?
Shuǐ Xiān: Nà yì qiān sān bǎi jiǔshíjiǔ de yōushì shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy mẫu 1.399 có ưu thế gì?
Thuy Tien: What advantage does the 1,399-yuan model have?
芳玲:它多了四个专业功能,但是按照您的使用情况,这四个功能基本用不到。
Fāng Líng: Tā duō le sì ge zhuānyè gōngnéng, dànshì ànzhào nín de shǐyòng qíngkuàng, zhè sì ge gōngnéng jīběn yòng bu dào.
Phương Linh: Nó có thêm bốn chức năng chuyên nghiệp, nhưng theo tình hình sử dụng của chị thì bốn chức năng này gần như không dùng tới.
Phuong Linh: It adds four professional functions, but based on how you use the product, you would hardly use them.
水仙:那我应该把预算和需求分开来看。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ yīnggāi bǎ yùsuàn hé xūqiú fēnkāi lái kàn.
Thủy Tiên: Vậy em nên tách việc “có đủ ngân sách” và “có thực sự cần” ra để xem.
Thuy Tien: Then I should separate “being able to afford it” from “actually needing it.”
Phần XXXV. Hội thoại 18 – Không chọn sản phẩm rẻ nhất
阮明武:我每天要用八到十个小时,三百九十九的最便宜,是不是选它最省钱?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ měitiān yào yòng bā dào shí ge xiǎoshí, sān bǎi jiǔshíjiǔ de zuì piányi, shì bú shì xuǎn tā zuì shěng qián?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày anh phải dùng 8–10 giờ, mẫu 399 rẻ nhất, có phải chọn nó tiết kiệm nhất không?
Nguyen Minh Vu: I need to use it eight to ten hours a day. The 399-yuan model is the cheapest. Does that make it the most economical choice?
丁垂杨:阮明武哥,不一定。三百九十九的只保修六个月,比较适合低频使用。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bù yídìng. Sān bǎi jiǔshíjiǔ de zhǐ bǎoxiū liù ge yuè, bǐjiào shìhé dīpín shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chưa chắc. Mẫu 399 chỉ bảo hành sáu tháng, khá phù hợp sử dụng tần suất thấp.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, not necessarily. The 399-yuan model only has a six-month warranty and is more suitable for low-frequency use.
丁垂杨:五百九十九的保修两年,耐用性也更好;八百九十九的保修三年,但是价格又高三百块。
Dīng Chuíyáng: Wǔ bǎi jiǔshíjiǔ de bǎoxiū liǎng nián, nàiyòngxìng yě gèng hǎo; bā bǎi jiǔshíjiǔ de bǎoxiū sān nián, dànshì jiàgé yòu gāo sān bǎi kuài.
Đinh Thùy Dương: Mẫu 599 bảo hành hai năm, độ bền cũng tốt hơn; mẫu 899 bảo hành ba năm nhưng giá lại cao thêm 300 tệ.
Dinh Thuy Duong: The 599-yuan model has a two-year warranty and better durability. The 899-yuan model has a three-year warranty but costs another 300 yuan more.
阮明武:按照每天八到十个小时的使用强度,你建议哪一个?
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào měitiān bā dào shí ge xiǎoshí de shǐyòng qiángdù, nǐ jiànyì nǎ yí ge?
Nguyễn Minh Vũ: Theo cường độ sử dụng 8–10 giờ mỗi ngày, em đề xuất mẫu nào?
Nguyen Minh Vu: Based on usage of eight to ten hours every day, which one do you recommend?
丁垂杨:综合价格和耐用性,我更建议五百九十九的中档款。
Dīng Chuíyáng: Zōnghé jiàgé hé nàiyòngxìng, wǒ gèng jiànyì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ de zhōngdàng kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Xét tổng hợp giá và độ bền, em đề xuất mẫu trung cấp 599 tệ hơn.
Dinh Thuy Duong: Considering both price and durability, I recommend the 599-yuan mid-range model.
Phần XXXVI. Hội thoại tổng hợp toàn bài
36.01. Bối cảnh
Nhóm cần mua 50 sản phẩm dùng cho công việc.
Ngân sách tối đa: 35.000 tệ.
Phải nhận đủ trước thứ Sáu.
Ưu tiên: độ bền, trọng lượng, khả năng giao đủ 50 sản phẩm.
Thương hiệu không bắt buộc.
Ba phương án:
A: 499 tệ; 420 gram; 4 chức năng; bảo hành 1 năm; trong nước; tồn 80.
B: 699 tệ; 350 gram; 5 chức năng; bảo hành 2 năm; trong nước; tồn đúng 50.
C: 899 tệ; 330 gram; 7 chức năng; bảo hành 3 năm; nhập khẩu; tồn 15.
阮明武:我们最后再把三个方案完整比较一次。总需求是五十件,预算不能超过三万五千块,星期五以前必须全部交齐。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuìhòu zài bǎ sān ge fāng’àn wánzhěng bǐjiào yí cì. Zǒng xūqiú shì wǔshí jiàn, yùsuàn bù néng chāoguò sān wàn wǔ qiān kuài, Xīngqīwǔ yǐqián bìxū quánbù jiāo qí.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta so sánh đầy đủ ba phương án một lần nữa. Tổng nhu cầu là 50 sản phẩm, ngân sách không vượt 35.000 tệ và trước thứ Sáu bắt buộc phải giao đủ toàn bộ.
Nguyen Minh Vu: Let’s make one final complete comparison of the three options. We need 50 units, the budget cannot exceed 35,000 yuan, and all 50 units must be delivered before Friday.
丁垂杨:阮明武哥,A款单价四百九十九,五十件总价两万四千九百五十块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A kuǎn dānjià sì bǎi jiǔshíjiǔ, wǔshí jiàn zǒngjià liǎng wàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu A đơn giá 499, 50 sản phẩm tổng cộng 24.950 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Model A costs 499 yuan per unit, so 50 units total 24,950 yuan.
黎云英:A款库存八十件,数量没有问题,但是重量四百二十克,是三款里面最重的。
Lí Yún Yīng: A kuǎn kùcún bāshí jiàn, shùliàng méiyǒu wèntí, dànshì zhòngliàng sì bǎi èrshí kè, shì sān kuǎn lǐmiàn zuì zhòng de.
Lê Vân Anh: Mẫu A tồn 80 chiếc nên số lượng không vấn đề, nhưng trọng lượng 420 gram, nặng nhất trong ba mẫu.
Le Van Anh: Model A has 80 units in stock, so quantity is not a problem, but at 420 grams it is the heaviest of the three.
水仙:而且A只有四个功能,保修一年。
Shuǐ Xiān: Érqiě A zhǐyǒu sì ge gōngnéng, bǎoxiū yì nián.
Thủy Tiên: Hơn nữa A chỉ có bốn chức năng và bảo hành một năm.
Thuy Tien: In addition, Model A has only four functions and a one-year warranty.
芳玲:B款单价六百九十九,五十件正好三万四千九百五十块,没有超过三万五千的预算。
Fāng Líng: B kuǎn dānjià liù bǎi jiǔshíjiǔ, wǔshí jiàn zhènghǎo sān wàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài, méiyǒu chāoguò sān wàn wǔ qiān de yùsuàn.
Phương Linh: Mẫu B đơn giá 699 tệ, 50 sản phẩm tổng cộng đúng 34.950 tệ, không vượt ngân sách 35.000 tệ.
Phuong Linh: Model B costs 699 yuan per unit, so 50 units total 34,950 yuan, which stays within the 35,000-yuan budget.
阮明武:B的重量是多少?
Ruǎn Míngwǔ: B de zhòngliàng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trọng lượng B là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much does Model B weigh?
丁垂杨:三百五十克,比A轻七十克。
Dīng Chuíyáng: Sān bǎi wǔshí kè, bǐ A qīng qīshí kè.
Đinh Thùy Dương: 350 gram, nhẹ hơn A 70 gram.
Dinh Thuy Duong: 350 grams, which is 70 grams lighter than Model A.
黎云英:B还有五个功能,保修两年,比A多一个功能,保修也多一年。
Lí Yún Yīng: B hái yǒu wǔ ge gōngnéng, bǎoxiū liǎng nián, bǐ A duō yí ge gōngnéng, bǎoxiū yě duō yì nián.
Lê Vân Anh: B có năm chức năng, bảo hành hai năm, nhiều hơn A một chức năng và bảo hành cũng dài hơn một năm.
Le Van Anh: Model B has five functions and a two-year warranty, giving it one more function and one additional year of warranty compared with Model A.
水仙:B库存正好五十件,也就是说可以买齐,但是一件都不能少。
Shuǐ Xiān: B kùcún zhènghǎo wǔshí jiàn, yě jiù shì shuō kěyǐ mǎi qí, dànshì yí jiàn dōu bù néng shǎo.
Thủy Tiên: B tồn đúng 50 chiếc, nghĩa là có thể mua đủ nhưng không được thiếu một chiếc nào.
Thuy Tien: Model B has exactly 50 units in stock, meaning we can complete the order, but not a single unit can be missing.
芳玲:C款单价八百九十九,五十件要四万四千九百五十块,已经超过预算九千九百五十块。
Fāng Líng: C kuǎn dānjià bā bǎi jiǔshíjiǔ, wǔshí jiàn yào sì wàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài, yǐjīng chāoguò yùsuàn jiǔ qiān jiǔ bǎi wǔshí kuài.
Phương Linh: Mẫu C đơn giá 899, 50 chiếc cần 44.950 tệ, đã vượt ngân sách 9.950 tệ.
Phuong Linh: Model C costs 899 yuan per unit, so 50 units would total 44,950 yuan, exceeding the budget by 9,950 yuan.
阮明武:而且C只有十五件现货,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Érqiě C zhǐyǒu shíwǔ jiàn xiànhuò, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa C chỉ có 15 chiếc sẵn hàng, đúng không?
Nguyen Minh Vu: And Model C only has 15 units in stock, correct?
丁垂杨:对。虽然C最轻,只有三百三十克,而且有七个功能、保修三年,但是数量和预算两个必须条件都不符合。
Dīng Chuíyáng: Duì. Suīrán C zuì qīng, zhǐyǒu sān bǎi sānshí kè, érqiě yǒu qī ge gōngnéng, bǎoxiū sān nián, dànshì shùliàng hé yùsuàn liǎng ge bìxū tiáojiàn dōu bù fúhé.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Mặc dù C nhẹ nhất, chỉ 330 gram, có bảy chức năng và bảo hành ba năm, nhưng hai điều kiện bắt buộc là số lượng và ngân sách đều không đáp ứng.
Dinh Thuy Duong: Correct. Although Model C is the lightest at only 330 grams, has seven functions, and a three-year warranty, it fails both mandatory conditions: quantity and budget.
阮明武:那C应该直接排除,不需要因为它功能最多就继续考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Nà C yīnggāi zhíjiē páichú, bù xūyào yīnwèi tā gōngnéng zuì duō jiù jìxù kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy C nên bị loại trực tiếp, không cần tiếp tục cân nhắc chỉ vì nó có nhiều chức năng nhất.
Nguyen Minh Vu: Then Model C should be eliminated immediately. We do not need to keep considering it just because it has the most functions.
黎云英:现在主要就是A和B。
Lí Yún Yīng: Xiànzài zhǔyào jiù shì A hé B.
Lê Vân Anh: Bây giờ chủ yếu chỉ còn A và B.
Le Van Anh: Now the real comparison is between Models A and B.
水仙:A的优势是便宜,总价比B少一万块。
Shuǐ Xiān: A de yōushì shì piányi, zǒngjià bǐ B shǎo yí wàn kuài.
Thủy Tiên: Lợi thế của A là rẻ, tổng giá thấp hơn B 10.000 tệ.
Thuy Tien: Model A’s advantage is price. Its total cost is 10,000 yuan less than Model B’s.
芳玲:B的优势是轻七十克、功能多一个、保修多一年,而且耐用性更适合长期工作使用。
Fāng Líng: B de yōushì shì qīng qīshí kè, gōngnéng duō yí ge, bǎoxiū duō yì nián, érqiě nàiyòngxìng gèng shìhé chángqī gōngzuò shǐyòng.
Phương Linh: Lợi thế của B là nhẹ hơn 70 gram, nhiều hơn một chức năng, bảo hành dài hơn một năm và độ bền phù hợp hơn với việc sử dụng lâu dài trong công việc.
Phuong Linh: Model B’s advantages are being 70 grams lighter, having one additional function, offering one extra year of warranty, and providing durability better suited to long-term work use.
阮明武:我们的优先顺序是耐用性、重量、能不能按时交够五十件,价格只要不超过三万五千就行。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de yōuxiān shùnxù shì nàiyòngxìng, zhòngliàng, néng bu néng ànshí jiāo gòu wǔshí jiàn, jiàgé zhǐyào bù chāoguò sān wàn wǔ qiān jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tự ưu tiên của chúng ta là độ bền, trọng lượng, có thể giao đủ 50 chiếc đúng hạn hay không; về giá chỉ cần không vượt 35.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: Our priority order is durability, weight, and whether all 50 units can be delivered on time. Price only needs to stay within 35,000 yuan.
丁垂杨:阮明武哥,那按照这个优先顺序,我更推荐B款。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà ànzhào zhè ge yōuxiān shùnxù, wǒ gèng tuījiàn B kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy theo thứ tự ưu tiên này, em đề xuất mẫu B hơn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, based on that priority order, I recommend Model B.
阮明武:我也同意。B不是最便宜的,也不是功能最多的,但是它最符合我们的实际需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě tóngyì. B bú shì zuì piányi de, yě bú shì gōngnéng zuì duō de, dànshì tā zuì fúhé wǒmen de shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng đồng ý. B không rẻ nhất, cũng không nhiều chức năng nhất, nhưng phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của chúng ta.
Nguyen Minh Vu: I agree. Model B is neither the cheapest nor the one with the most functions, but it best fits our actual needs.
Phần XXXVII. Ngữ pháp chuyên sâu
37.01. A 比 B + tính từ
Công thức:
A + 比 + B + tính từ.
Dùng để biểu thị A có mức độ của một tính chất cao hoặc thấp hơn B.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
B款比A款轻七十克。
B kuǎn bǐ A kuǎn qīng qīshí kè.
Mẫu B nhẹ hơn mẫu A 70 gram.
Ví dụ 2:
新款比旧款贵一百块。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn guì yì bǎi kuài.
Mẫu mới đắt hơn mẫu cũ 100 tệ.
Ví dụ 3:
高端款比普通款耐用。
Gāoduān kuǎn bǐ pǔtōng kuǎn nàiyòng.
Mẫu cao cấp bền hơn mẫu phổ thông.
Ví dụ 4:
A品牌比B品牌有名。
A pǐnpái bǐ B pǐnpái yǒumíng.
Thương hiệu A nổi tiếng hơn B.
Ví dụ 5:
小包装比大包装方便携带。
Xiǎo bāozhuāng bǐ dà bāozhuāng fāngbiàn xiédài.
Bao bì nhỏ tiện mang theo hơn bao bì lớn.
37.02. 比 + số lượng chênh lệch
Công thức:
A + 比 + B + tính từ + số lượng.
Ví dụ 1:
B款比A款轻七十克。
B kuǎn bǐ A kuǎn qīng qīshí kè.
Mẫu B nhẹ hơn A 70 gram.
Ví dụ 2:
B款比A款贵两百块。
B kuǎn bǐ A kuǎn guì liǎng bǎi kuài.
B đắt hơn A 200 tệ.
Ví dụ 3:
新款比旧款多一个功能。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn duō yí ge gōngnéng.
Mẫu mới nhiều hơn mẫu cũ một chức năng.
Ví dụ 4:
B品牌比A品牌多一年保修。
B pǐnpái bǐ A pǐnpái duō yì nián bǎoxiū.
Thương hiệu B bảo hành dài hơn A một năm.
Ví dụ 5:
这个箱子比那个长六厘米。
Zhè ge xiāngzi bǐ nà ge cháng liù límǐ.
Thùng này dài hơn thùng kia 6 cm.
37.03. A 没有 B + tính từ
Biểu thị A không bằng B về một tính chất.
Ví dụ 1:
A款没有B款轻。
A kuǎn méiyǒu B kuǎn qīng.
A không nhẹ bằng B.
Ví dụ 2:
普通款没有高端款耐用。
Pǔtōng kuǎn méiyǒu gāoduān kuǎn nàiyòng.
Mẫu phổ thông không bền bằng mẫu cao cấp.
Ví dụ 3:
旧款没有新款方便。
Jiùkuǎn méiyǒu xīnkuǎn fāngbiàn.
Mẫu cũ không tiện bằng mẫu mới.
Ví dụ 4:
A品牌的售后没有B品牌方便。
A pǐnpái de shòuhòu méiyǒu B pǐnpái fāngbiàn.
Hậu mãi thương hiệu A không thuận tiện bằng B.
Ví dụ 5:
进口款的交货速度没有国产款快。
Jìnkǒu kuǎn de jiāohuò sùdù méiyǒu guóchǎn kuǎn kuài.
Tốc độ giao hàng của mẫu nhập khẩu không nhanh bằng mẫu trong nước.
37.04. A 不如 B + tính từ
不如 thường mang sắc thái đánh giá tổng quát hơn 没有.
Ví dụ 1:
A款不如B款耐用。
A kuǎn bùrú B kuǎn nàiyòng.
Mẫu A không bền bằng mẫu B.
Ví dụ 2:
旧款不如新款轻。
Jiùkuǎn bùrú xīnkuǎn qīng.
Mẫu cũ không nhẹ bằng mẫu mới.
Ví dụ 3:
普通款的做工不如高端款细。
Pǔtōng kuǎn de zuògōng bùrú gāoduān kuǎn xì.
Độ hoàn thiện mẫu phổ thông không tinh tế bằng mẫu cao cấp.
Ví dụ 4:
这款的售后不如另一款方便。
Zhè kuǎn de shòuhòu bùrú lìng yí kuǎn fāngbiàn.
Hậu mãi mẫu này không thuận tiện bằng mẫu kia.
Ví dụ 5:
这个方案的性价比不如B方案高。
Zhè ge fāng’àn de xìngjiàbǐ bùrú B fāng’àn gāo.
Hiệu quả chất lượng/giá của phương án này không cao bằng B.
37.05. 跟……一样
Ví dụ 1:
这两款的基本功能一样。
Zhè liǎng kuǎn de jīběn gōngnéng yíyàng.
Chức năng cơ bản hai mẫu giống nhau.
Ví dụ 2:
A款跟B款一样有四种颜色。
A kuǎn gēn B kuǎn yíyàng yǒu sì zhǒng yánsè.
A giống B đều có bốn màu.
Ví dụ 3:
新款的尺寸跟旧款一样大。
Xīnkuǎn de chǐcùn gēn jiùkuǎn yíyàng dà.
Kích thước mẫu mới lớn bằng mẫu cũ.
Ví dụ 4:
两个品牌的保修条件一样。
Liǎng ge pǐnpái de bǎoxiū tiáojiàn yíyàng.
Điều kiện bảo hành hai thương hiệu giống nhau.
Ví dụ 5:
两种包装的数量一样。
Liǎng zhǒng bāozhuāng de shùliàng yíyàng.
Số lượng hai quy cách đóng gói giống nhau.
37.06. 跟……不一样
Ví dụ 1:
进口款的设计跟国产款不一样。
Jìnkǒu kuǎn de shèjì gēn guóchǎn kuǎn bù yíyàng.
Thiết kế mẫu nhập khẩu khác mẫu trong nước.
Ví dụ 2:
新款的材料跟旧款不一样。
Xīnkuǎn de cáiliào gēn jiùkuǎn bù yíyàng.
Chất liệu mẫu mới khác mẫu cũ.
Ví dụ 3:
两个品牌的售后方式不一样。
Liǎng ge pǐnpái de shòuhòu fāngshì bù yíyàng.
Cách hậu mãi hai thương hiệu khác nhau.
Ví dụ 4:
这两款的定位不一样。
Zhè liǎng kuǎn de dìngwèi bù yíyàng.
Định vị hai mẫu khác nhau.
Ví dụ 5:
普通款跟高端款的目标客户不一样。
Pǔtōng kuǎn gēn gāoduān kuǎn de mùbiāo kèhù bù yíyàng.
Khách hàng mục tiêu của mẫu phổ thông và cao cấp khác nhau.
37.07. 跟……相比
Ví dụ 1:
跟A款相比,B款轻七十克。
Gēn A kuǎn xiāngbǐ, B kuǎn qīng qīshí kè.
So với A, B nhẹ hơn 70 gram.
Ví dụ 2:
跟旧款相比,新款多一个功能。
Gēn jiùkuǎn xiāngbǐ, xīnkuǎn duō yí ge gōngnéng.
So với mẫu cũ, mẫu mới nhiều hơn một chức năng.
Ví dụ 3:
跟进口款相比,国产款交货更快。
Gēn jìnkǒu kuǎn xiāngbǐ, guóchǎn kuǎn jiāohuò gèng kuài.
So với mẫu nhập khẩu, mẫu trong nước giao nhanh hơn.
Ví dụ 4:
跟普通款相比,高端款保修更长。
Gēn pǔtōng kuǎn xiāngbǐ, gāoduān kuǎn bǎoxiū gèng cháng.
So với mẫu phổ thông, mẫu cao cấp bảo hành lâu hơn.
Ví dụ 5:
跟方案A相比,方案B更符合长期使用需求。
Gēn fāng’àn A xiāngbǐ, fāng’àn B gèng fúhé chángqī shǐyòng xūqiú.
So với phương án A, B phù hợp nhu cầu sử dụng lâu dài hơn.
37.08. 相比之下
Ví dụ 1:
A款比较便宜,相比之下,B款更耐用。
A kuǎn bǐjiào piányi, xiāngbǐ zhīxià, B kuǎn gèng nàiyòng.
A khá rẻ; so sánh tương quan thì B bền hơn.
Ví dụ 2:
进口款设计更特别,相比之下,国产款补货更快。
Jìnkǒu kuǎn shèjì gèng tèbié, xiāngbǐ zhīxià, guóchǎn kuǎn bǔhuò gèng kuài.
Mẫu nhập khẩu có thiết kế đặc biệt hơn; ngược lại mẫu trong nước bổ sung hàng nhanh hơn.
Ví dụ 3:
旧款价格低,相比之下,新款保修更长。
Jiùkuǎn jiàgé dī, xiāngbǐ zhīxià, xīnkuǎn bǎoxiū gèng cháng.
Mẫu cũ giá thấp; so sánh lại thì mẫu mới bảo hành lâu hơn.
Ví dụ 4:
普通款功能少,相比之下,高端款功能更全面。
Pǔtōng kuǎn gōngnéng shǎo, xiāngbǐ zhīxià, gāoduān kuǎn gōngnéng gèng quánmiàn.
Mẫu phổ thông ít chức năng; so sánh lại thì mẫu cao cấp toàn diện hơn.
Ví dụ 5:
A方案总价最低,相比之下,B方案综合表现更好。
A fāng’àn zǒngjià zuì dī, xiāngbǐ zhīxià, B fāng’àn zōnghé biǎoxiàn gèng hǎo.
Phương án A có tổng giá thấp nhất; xét tổng thể thì B thể hiện tốt hơn.
37.09. 比较 + tính từ
Ví dụ 1:
A款比较便宜。
A kuǎn bǐjiào piányi.
A khá rẻ.
Ví dụ 2:
B款比较耐用。
B kuǎn bǐjiào nàiyòng.
B khá bền.
Ví dụ 3:
这个设计比较商务。
Zhè ge shèjì bǐjiào shāngwù.
Thiết kế này khá công sở.
Ví dụ 4:
进口款价格比较高。
Jìnkǒu kuǎn jiàgé bǐjiào gāo.
Mẫu nhập khẩu có giá khá cao.
Ví dụ 5:
这个方案比较稳妥。
Zhè ge fāng’àn bǐjiào wěntuǒ.
Phương án này khá an toàn.
37.10. 更 + tính từ
Ví dụ 1:
B款更轻。
B kuǎn gèng qīng.
B nhẹ hơn.
Ví dụ 2:
新款更方便。
Xīnkuǎn gèng fāngbiàn.
Mẫu mới tiện hơn.
Ví dụ 3:
高端款更耐用。
Gāoduān kuǎn gèng nàiyòng.
Mẫu cao cấp bền hơn.
Ví dụ 4:
国产款交货更快。
Guóchǎn kuǎn jiāohuò gèng kuài.
Hàng trong nước giao nhanh hơn.
Ví dụ 5:
这个选择更符合您的预算。
Zhè ge xuǎnzé gèng fúhé nín de yùsuàn.
Lựa chọn này phù hợp ngân sách hơn.
37.11. 最 + tính từ
Ví dụ 1:
C款最轻。
C kuǎn zuì qīng.
C nhẹ nhất.
Ví dụ 2:
A款最便宜。
A kuǎn zuì piányi.
A rẻ nhất.
Ví dụ 3:
B款最符合我们的需求。
B kuǎn zuì fúhé wǒmen de xūqiú.
B phù hợp nhu cầu của chúng ta nhất.
Ví dụ 4:
这个品牌的维修点最近。
Zhè ge pǐnpái de wéixiūdiǎn zuì jìn.
Điểm sửa chữa thương hiệu này gần nhất.
Ví dụ 5:
三种方案里面,这个最稳妥。
Sān zhǒng fāng’àn lǐmiàn, zhè ge zuì wěntuǒ.
Trong ba phương án, cái này an toàn nhất.
37.12. 差不多
Ví dụ 1:
两款的基本功能差不多。
Liǎng kuǎn de jīběn gōngnéng chàbuduō.
Chức năng cơ bản hai mẫu gần như nhau.
Ví dụ 2:
两个品牌的质量差不多。
Liǎng ge pǐnpái de zhìliàng chàbuduō.
Chất lượng hai thương hiệu gần tương đương.
Ví dụ 3:
这两个型号的尺寸差不多。
Zhè liǎng ge xínghào de chǐcùn chàbuduō.
Kích thước hai model gần như nhau.
Ví dụ 4:
两种材料的重量差不多。
Liǎng zhǒng cáiliào de zhòngliàng chàbuduō.
Trọng lượng hai vật liệu gần tương đương.
Ví dụ 5:
A和B的价格差不多。
A hé B de jiàgé chàbuduō.
Giá A và B gần như nhau.
37.13. 相差 + số lượng
Ví dụ 1:
两款相差一百块。
Liǎng kuǎn xiāngchà yì bǎi kuài.
Hai mẫu chênh 100 tệ.
Ví dụ 2:
两个方案相差四千块。
Liǎng ge fāng’àn xiāngchà sì qiān kuài.
Hai phương án chênh 4.000 tệ.
Ví dụ 3:
两款重量相差七十克。
Liǎng kuǎn zhòngliàng xiāngchà qīshí kè.
Trọng lượng hai mẫu chênh 70 gram.
Ví dụ 4:
两个尺寸相差六厘米。
Liǎng ge chǐcùn xiāngchà liù límǐ.
Hai kích thước chênh 6 cm.
Ví dụ 5:
两个品牌的保修时间相差一年。
Liǎng ge pǐnpái de bǎoxiū shíjiān xiāngchà yì nián.
Thời gian bảo hành hai thương hiệu chênh một năm.
37.14. 虽然……但是……
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
虽然C最轻,但是数量和预算都不符合要求。
Suīrán C zuì qīng, dànshì shùliàng hé yùsuàn dōu bù fúhé yāoqiú.
Mặc dù C nhẹ nhất nhưng số lượng và ngân sách đều không đáp ứng yêu cầu.
Ví dụ 2:
虽然A便宜,但是保修比较短。
Suīrán A piányi, dànshì bǎoxiū bǐjiào duǎn.
Mặc dù A rẻ nhưng bảo hành khá ngắn.
Ví dụ 3:
虽然新款功能更多,但是价格也更高。
Suīrán xīnkuǎn gōngnéng gèng duō, dànshì jiàgé yě gèng gāo.
Mặc dù mẫu mới nhiều chức năng hơn nhưng giá cũng cao hơn.
Ví dụ 4:
虽然是进口的,但是交货时间太长。
Suīrán shì jìnkǒu de, dànshì jiāohuò shíjiān tài cháng.
Mặc dù là hàng nhập khẩu nhưng thời gian giao quá lâu.
Ví dụ 5:
虽然高端款更耐用,但是不一定适合低频使用。
Suīrán gāoduān kuǎn gèng nàiyòng, dànshì bù yídìng shìhé dīpín shǐyòng.
Mặc dù mẫu cao cấp bền hơn nhưng chưa chắc phù hợp sử dụng tần suất thấp.
37.15. 不但……而且……
Ví dụ 1:
B款不但更轻,而且保修更长。
B kuǎn búdàn gèng qīng, érqiě bǎoxiū gèng cháng.
B không những nhẹ hơn mà bảo hành còn dài hơn.
Ví dụ 2:
国产款不但有现货,而且维修更方便。
Guóchǎn kuǎn búdàn yǒu xiànhuò, érqiě wéixiū gèng fāngbiàn.
Mẫu trong nước không những có hàng sẵn mà sửa chữa còn thuận tiện hơn.
Ví dụ 3:
新款不但增加了功能,而且减轻了重量。
Xīnkuǎn búdàn zēngjiā le gōngnéng, érqiě jiǎnqīng le zhòngliàng.
Mẫu mới không những thêm chức năng mà còn giảm trọng lượng.
Ví dụ 4:
高端款不但材料更好,而且做工更细。
Gāoduān kuǎn búdàn cáiliào gèng hǎo, érqiě zuògōng gèng xì.
Mẫu cao cấp không những chất liệu tốt hơn mà hoàn thiện cũng tinh tế hơn.
Ví dụ 5:
B方案不但没有超过预算,而且能按时交货。
B fāng’àn búdàn méiyǒu chāoguò yùsuàn, érqiě néng ànshí jiāohuò.
Phương án B không những không vượt ngân sách mà còn có thể giao đúng hạn.
37.16. 既……又……
Ví dụ 1:
B款既轻又耐用。
B kuǎn jì qīng yòu nàiyòng.
B vừa nhẹ vừa bền.
Ví dụ 2:
这个方案既符合预算又能按时交货。
Zhè ge fāng’àn jì fúhé yùsuàn yòu néng ànshí jiāohuò.
Phương án này vừa phù hợp ngân sách vừa giao đúng hạn.
Ví dụ 3:
这款既适合上班又适合出差。
Zhè kuǎn jì shìhé shàngbān yòu shìhé chūchāi.
Mẫu này vừa phù hợp đi làm vừa phù hợp đi công tác.
Ví dụ 4:
国产款既方便维修又容易补货。
Guóchǎn kuǎn jì fāngbiàn wéixiū yòu róngyì bǔhuò.
Mẫu trong nước vừa tiện sửa chữa vừa dễ bổ sung hàng.
Ví dụ 5:
这个品牌既有基础款又有高端款。
Zhè ge pǐnpái jì yǒu jīchǔ kuǎn yòu yǒu gāoduān kuǎn.
Thương hiệu này vừa có mẫu cơ bản vừa có mẫu cao cấp.
37.17. 如果……就……
Ví dụ 1:
如果您最重视价格,就选A款。
Rúguǒ nín zuì zhòngshì jiàgé, jiù xuǎn A kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng giá nhất thì chọn A.
Ví dụ 2:
如果经常出差,就选轻一点的。
Rúguǒ jīngcháng chūchāi, jiù xuǎn qīng yìdiǎn de.
Nếu thường xuyên đi công tác thì chọn loại nhẹ hơn.
Ví dụ 3:
如果每天使用,就应该考虑耐用性。
Rúguǒ měitiān shǐyòng, jiù yīnggāi kǎolǜ nàiyòngxìng.
Nếu dùng hằng ngày thì nên cân nhắc độ bền.
Ví dụ 4:
如果预算不能超过两万五,就要排除C方案。
Rúguǒ yùsuàn bù néng chāoguò liǎng wàn wǔ, jiù yào páichú C fāng’àn.
Nếu ngân sách không được vượt 25.000 thì phải loại phương án C.
Ví dụ 5:
如果星期五以前必须交货,就不能选择没有现货的。
Rúguǒ Xīngqīwǔ yǐqián bìxū jiāohuò, jiù bù néng xuǎnzé méiyǒu xiànhuò de.
Nếu bắt buộc giao trước thứ Sáu thì không thể chọn loại không có hàng sẵn.
37.18. 要是……就……
Ví dụ 1:
要是价格一样,我就选B款。
Yàoshi jiàgé yíyàng, wǒ jiù xuǎn B kuǎn.
Nếu giá giống nhau thì tôi chọn B.
Ví dụ 2:
要是每天都用,就应该买耐用一点的。
Yàoshi měitiān dōu yòng, jiù yīnggāi mǎi nàiyòng yìdiǎn de.
Nếu dùng hằng ngày thì nên mua loại bền hơn.
Ví dụ 3:
要是没有现货,就不能按时交。
Yàoshi méiyǒu xiànhuò, jiù bù néng ànshí jiāo.
Nếu không có hàng sẵn thì không thể giao đúng hạn.
Ví dụ 4:
要是品牌不重要,就可以比较其他方面。
Yàoshi pǐnpái bù zhòngyào, jiù kěyǐ bǐjiào qítā fāngmiàn.
Nếu thương hiệu không quan trọng thì có thể so sánh các mặt khác.
Ví dụ 5:
要是预算增加一百块,就可以选择新款。
Yàoshi yùsuàn zēngjiā yì bǎi kuài, jiù kěyǐ xuǎnzé xīnkuǎn.
Nếu tăng ngân sách thêm 100 tệ thì có thể chọn mẫu mới.
37.19. 只要……就……
Ví dụ 1:
只要不超过三万五千块,就可以考虑。
Zhǐyào bù chāoguò sān wàn wǔ qiān kuài, jiù kěyǐ kǎolǜ.
Chỉ cần không vượt 35.000 tệ thì có thể cân nhắc.
Ví dụ 2:
只要能按时交五十件,就符合第一个条件。
Zhǐyào néng ànshí jiāo wǔshí jiàn, jiù fúhé dì yí ge tiáojiàn.
Chỉ cần giao đủ 50 chiếc đúng hạn thì đáp ứng điều kiện thứ nhất.
Ví dụ 3:
只要基本功能够用,就没有必要买高端款。
Zhǐyào jīběn gōngnéng gòu yòng, jiù méiyǒu bìyào mǎi gāoduān kuǎn.
Chỉ cần chức năng cơ bản đủ dùng thì không cần mua mẫu cao cấp.
Ví dụ 4:
只要质量稳定,品牌不是重点。
Zhǐyào zhìliàng wěndìng, pǐnpái bú shì zhòngdiǎn.
Chỉ cần chất lượng ổn định thì thương hiệu không phải trọng tâm.
Ví dụ 5:
只要库存够,就可以一次交货。
Zhǐyào kùcún gòu, jiù kěyǐ yí cì jiāohuò.
Chỉ cần tồn kho đủ thì có thể giao một lần.
37.20. 不一定
Ví dụ 1:
最贵的不一定最好。
Zuì guì de bù yídìng zuì hǎo.
Đắt nhất chưa chắc tốt nhất.
Ví dụ 2:
新款不一定更适合您。
Xīnkuǎn bù yídìng gèng shìhé nín.
Mẫu mới chưa chắc phù hợp hơn.
Ví dụ 3:
进口的不一定比国产的质量高。
Jìnkǒu de bù yídìng bǐ guóchǎn de zhìliàng gāo.
Hàng nhập khẩu chưa chắc chất lượng cao hơn hàng trong nước.
Ví dụ 4:
功能最多的不一定最实用。
Gōngnéng zuì duō de bù yídìng zuì shíyòng.
Loại nhiều chức năng nhất chưa chắc thiết thực nhất.
Ví dụ 5:
最便宜的不一定最省钱。
Zuì piányi de bù yídìng zuì shěng qián.
Rẻ nhất chưa chắc tiết kiệm nhất.
Phần XXXVIII. Phân biệt từ dễ nhầm
38.01. 比较 và 对比
比较 có thể là động từ “so sánh” hoặc phó từ “khá, tương đối”.
我们比较一下价格。
Wǒmen bǐjiào yíxià jiàgé.
Chúng ta so sánh giá một chút.
这个价格比较高。
Zhè ge jiàgé bǐjiào gāo.
Giá này khá cao.
对比 thiên về đối chiếu rõ hai hoặc nhiều đối tượng.
38.02. 便宜 và 划算
便宜 = rẻ.
划算 = đáng tiền, có lợi về tổng thể.
便宜的不一定划算。
Piányi de bù yídìng huásuàn.
Loại rẻ chưa chắc đáng tiền.
38.03. 优点 và 优势
优点 = ưu điểm của bản thân đối tượng.
优势 = lợi thế khi đặt trong một bối cảnh hoặc so sánh.
38.04. 缺点 và 不足
缺点 trực tiếp hơn, chỉ điểm yếu.
不足 mềm hơn, thường dùng khi tư vấn chuyên nghiệp.
38.05. 更好 và 更适合
更好 = tốt hơn.
更适合 = phù hợp hơn.
Trong bán hàng, 更适合 thường chính xác và khách quan hơn 更好.
38.06. 最贵 và 最适合
最贵 chỉ nói giá.
最适合 phải căn cứ vào nhu cầu.
Hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Phần XXXIX. Lỗi thường gặp
39.01. Sai
A比B很贵。
39.02. Đúng
A比B贵。
A bǐ B guì.
A đắt hơn B.
Hoặc:
A比B贵很多。
A bǐ B guì hěn duō.
A đắt hơn B nhiều.
39.03. Không dùng 很 ngay sau cấu trúc 比 theo kiểu tiếng Việt
39.04. Không dùng 最 khi không có phạm vi so sánh hợp lý
39.05. Không suy luận “nhập khẩu = tốt hơn”
39.06. Không suy luận “mẫu mới = đáng mua hơn”
39.07. Không suy luận “đắt nhất = tốt nhất”
39.08. Không giấu hạn chế quan trọng
39.09. Không giới thiệu quá nhiều lựa chọn
Nên thu hẹp còn 2–3 phương án.
39.10. Không hạ thấp thương hiệu khác
Thay vì:
A太差。
A tài chà.
A quá tệ.
Nên nói:
如果您更重视耐用性,B可能更适合。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì nàiyòngxìng, B kěnéng gèng shìhé.
Nếu anh/chị coi trọng độ bền hơn thì B có thể phù hợp hơn.
Phần XL. Bài văn tổng hợp
40.01. 怎样比较和选择最合适的商品?
顾客在购买商品的时候,经常会同时比较价格、质量、品牌、款式、功能、耐用性、重量和尺寸。但是这些条件并不是越高越好。真正重要的是先确定自己的实际需求,再判断哪些条件必须满足,哪些条件只是优先考虑。
Gùkè zài gòumǎi shāngpǐn de shíhou, jīngcháng huì tóngshí bǐjiào jiàgé, zhìliàng, pǐnpái, kuǎnshì, gōngnéng, nàiyòngxìng, zhòngliàng hé chǐcùn. Dànshì zhèxiē tiáojiàn bìng bú shì yuè gāo yuè hǎo. Zhēnzhèng zhòngyào de shì xiān quèdìng zìjǐ de shíjì xūqiú, zài pànduàn nǎxiē tiáojiàn bìxū mǎnzú, nǎxiē tiáojiàn zhǐ shì yōuxiān kǎolǜ.
Khi mua sản phẩm, khách thường đồng thời so sánh giá, chất lượng, thương hiệu, mẫu mã, chức năng, độ bền, trọng lượng và kích thước. Tuy nhiên những tiêu chí này không phải càng cao càng tốt. Điều thực sự quan trọng là trước tiên xác định nhu cầu thực tế, sau đó xác định điều kiện nào bắt buộc và điều kiện nào chỉ là ưu tiên.
When buying a product, customers often compare price, quality, brand, style, functions, durability, weight, and size at the same time. However, higher specifications are not always better. The key is to identify actual needs first and then determine which requirements are mandatory and which are merely preferences.
例如,A款四百九十九块,重量四百二十克,保修一年;B款六百九十九块,重量三百五十克,保修两年。如果顾客只是偶尔使用,而且最重视价格,A款可能更划算。如果顾客经常出差,而且每天都要使用,那么B款虽然贵两百块,但是更轻、更耐用,可能更适合长期使用。
Lìrú, A kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhòngliàng sì bǎi èrshí kè, bǎoxiū yì nián; B kuǎn liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhòngliàng sān bǎi wǔshí kè, bǎoxiū liǎng nián. Rúguǒ gùkè zhǐ shì ǒu’ěr shǐyòng, érqiě zuì zhòngshì jiàgé, A kuǎn kěnéng gèng huásuàn. Rúguǒ gùkè jīngcháng chūchāi, érqiě měitiān dōu yào shǐyòng, nàme B kuǎn suīrán guì liǎng bǎi kuài, dànshì gèng qīng, gèng nàiyòng, kěnéng gèng shìhé chángqī shǐyòng.
Ví dụ, mẫu A 499 tệ, nặng 420 gram, bảo hành một năm; mẫu B 699 tệ, nặng 350 gram, bảo hành hai năm. Nếu khách chỉ thỉnh thoảng sử dụng và coi trọng giá nhất thì A có thể đáng tiền hơn. Nếu khách thường xuyên công tác và dùng hằng ngày, B tuy đắt hơn 200 tệ nhưng nhẹ hơn, bền hơn và có thể phù hợp sử dụng lâu dài hơn.
For example, Model A costs 499 yuan, weighs 420 grams, and has a one-year warranty; Model B costs 699 yuan, weighs 350 grams, and has a two-year warranty. If the customer only uses the product occasionally and prioritizes price, Model A may offer better value. If the customer travels frequently and uses it daily, Model B may be more suitable for long-term use despite costing 200 yuan more.
国产产品和进口产品也不能只看产地。进口的不一定质量更高,国产的也不一定只靠价格低。如果顾客两天以后就需要商品,而进口款要等七天,那么即使进口款设计更特别,也不能满足最重要的交货条件。
Guóchǎn chǎnpǐn hé jìnkǒu chǎnpǐn yě bù néng zhǐ kàn chǎndì. Jìnkǒu de bù yídìng zhìliàng gèng gāo, guóchǎn de yě bù yídìng zhǐ kào jiàgé dī. Rúguǒ gùkè liǎng tiān yǐhòu jiù xūyào shāngpǐn, ér jìnkǒu kuǎn yào děng qī tiān, nàme jíshǐ jìnkǒu kuǎn shèjì gèng tèbié, yě bù néng mǎnzú zuì zhòngyào de jiāohuò tiáojiàn.
Sản phẩm trong nước và nhập khẩu cũng không thể chỉ nhìn xuất xứ. Hàng nhập chưa chắc chất lượng cao hơn, hàng trong nước cũng không chỉ có lợi thế giá thấp. Nếu khách cần hàng sau hai ngày nhưng hàng nhập phải đợi bảy ngày thì dù thiết kế đặc biệt hơn, nó vẫn không đáp ứng điều kiện giao hàng quan trọng nhất.
Domestic and imported products should not be judged by origin alone. Imported goods are not necessarily higher in quality, and domestic goods do not rely solely on lower prices. If the customer needs the product in two days but the imported model requires seven days, its special design still cannot compensate for failing the most important delivery requirement.
新款和旧款也一样。新款可能更轻、功能更多、保修更长,但是如果顾客一个月只使用两三次,那么旧款可能已经够用了。买商品不是为了买最多的功能,而是为了买自己真正需要的功能。
Xīnkuǎn hé jiùkuǎn yě yíyàng. Xīnkuǎn kěnéng gèng qīng, gōngnéng gèng duō, bǎoxiū gèng cháng, dànshì rúguǒ gùkè yí ge yuè zhǐ shǐyòng liǎng sān cì, nàme jiùkuǎn kěnéng yǐjīng gòu yòng le. Mǎi shāngpǐn bú shì wèile mǎi zuì duō de gōngnéng, ér shì wèile mǎi zìjǐ zhēnzhèng xūyào de gōngnéng.
The same applies to new and old models. A new model may be lighter, offer more functions, and have a longer warranty, but if the customer only uses it two or three times a month, the old model may already be sufficient. Buying a product is not about purchasing the maximum number of functions; it is about obtaining the functions one actually needs.
因此,最贵的不一定最好,最新的不一定最适合,进口的不一定比国产的更值得买。真正合理的选择应该建立在预算、用途、使用频率、交货时间和实际需求的基础上。
Yīncǐ, zuì guì de bù yídìng zuì hǎo, zuì xīn de bù yídìng zuì shìhé, jìnkǒu de bù yídìng bǐ guóchǎn de gèng zhíde mǎi. Zhēnzhèng hélǐ de xuǎnzé yīnggāi jiànlì zài yùsuàn, yòngtú, shǐyòng pínlǜ, jiāohuò shíjiān hé shíjì xūqiú de jīchǔ shàng.
Vì vậy, đắt nhất chưa chắc tốt nhất, mới nhất chưa chắc phù hợp nhất và hàng nhập khẩu chưa chắc đáng mua hơn hàng trong nước. Một lựa chọn hợp lý thực sự phải dựa trên ngân sách, mục đích sử dụng, tần suất sử dụng, thời gian giao hàng và nhu cầu thực tế.
Therefore, the most expensive product is not necessarily the best, the newest is not necessarily the most suitable, and imported products are not necessarily more worth buying than domestic ones. A sound decision should be based on budget, intended use, usage frequency, delivery time, and actual needs.
Phần XLI. Bài tập từ vựng
41.01. Điền từ
比较、选择、耐用、进口、国产、性价比、优势、不足、推荐、划算
我们先________一下这三个型号。
这款最大的________是重量轻。
它的主要________是保修时间短。
如果长期使用,我更________B款。
这款虽然贵一点,但是更________。
________产品不一定比国产产品好。
这款是国内生产的,所以属于________产品。
A款的________比较高。
您最终想________哪一款?
如果只用基本功能,普通款更________。
Phần XLII. Bài tập 比
Hoàn thành:
A款499元,B款699元。
A款比B款________。
B款比A款________。
B款比A款贵________。
A款420克,B款350克。
B款比A款轻________。
Phần XLIII. Bài tập 没有 / 不如
Chuyển câu:
B款比A款轻。
→ A款没有……
高端款比普通款耐用。
→ 普通款不如……
国产款交货比进口款快。
→ 进口款的交货速度没有……
Phần XLIV. Bài tập tính toán
44.01.
A: 50 × 399 = ?
B: 50 × 499 = ?
C: 50 × 599 = ?
44.02.
Ngân sách tối đa 25.000 tệ.
Phương án nào vượt ngân sách?
Phương án B còn dư bao nhiêu?
44.03.
A nặng 420 gram.
B nặng 350 gram.
B nhẹ hơn bao nhiêu gram?
Tỷ lệ giảm trọng lượng so với A khoảng bao nhiêu phần trăm?
Phần XLV. Bài tập lựa chọn theo tình huống
45.01. Tình huống A
Khách chỉ dùng một lần mỗi tuần.
A: 459 tệ, bảo hành 1 năm.
B: 569 tệ, bảo hành 2 năm, bền hơn.
Nên đề xuất mẫu nào? Tại sao?
45.02. Tình huống B
Khách đi công tác ba lần mỗi tháng.
A: 480 gram.
B: 350 gram.
Cùng giá.
Nên đề xuất mẫu nào?
45.03. Tình huống C
Khách cần hàng sau hai ngày.
Trong nước: có sẵn.
Nhập khẩu: chờ bảy ngày.
Nên loại phương án nào trước?
45.04. Tình huống D
Khách có ngân sách 1.500 tệ nhưng chỉ cần ba chức năng cơ bản.
699 tệ: đủ chức năng.
999 tệ: thêm hai chức năng.
1.399 tệ: thêm bốn chức năng chuyên nghiệp.
Có nên chọn 1.399 không?
Phần XLVI. Luyện dịch Trung – Việt
A款比B款便宜两百块。
B款比A款更耐用。
两款的基本功能差不多。
A款没有B款轻。
普通款不如高端款耐用。
跟旧款相比,新款轻了大约百分之十二。
虽然进口款设计更特别,但是交货时间太长。
贵的不一定更适合您。
如果只看价格,A款更有优势。
综合来看,我更建议您选择B款。
Phần XLVII. Luyện dịch Việt – Trung
Mẫu A rẻ hơn mẫu B 100 tệ.
Mẫu B nhẹ hơn mẫu A 70 gram.
Hai mẫu có chức năng cơ bản gần giống nhau.
Mẫu A không bền bằng mẫu B.
Mẫu phổ thông không nhẹ bằng mẫu cao cấp.
So với mẫu cũ, mẫu mới nhiều hơn một chức năng.
Mặc dù mẫu nhập khẩu đẹp hơn nhưng phải chờ bảy ngày.
Đắt nhất chưa chắc phù hợp nhất.
Nếu anh/chị thường xuyên đi công tác thì tôi đề xuất loại nhẹ hơn.
Xét tổng thể, mẫu B phù hợp nhu cầu của anh/chị hơn.
Phần XLVIII. Đáp án
48.01. Từ vựng
比较
优势
不足
推荐
耐用
进口
国产
性价比
选择
划算
48.02. Bài 比
A款比B款便宜。
B kuǎn? Không. Câu đúng:
A款比B款便宜。
A kuǎn bǐ B kuǎn piányi.
A rẻ hơn B.
B款比A款贵。
B kuǎn bǐ A kuǎn guì.
B đắt hơn A.
B款比A款贵两百块。
B kuǎn bǐ A kuǎn guì liǎng bǎi kuài.
B đắt hơn A 200 tệ.
B款比A款轻七十克。
B kuǎn bǐ A kuǎn qīng qīshí kè.
B nhẹ hơn A 70 gram.
48.03. Bài 没有 / 不如
A款没有B款轻。
A kuǎn méiyǒu B kuǎn qīng.
A không nhẹ bằng B.
普通款不如高端款耐用。
Pǔtōng kuǎn bùrú gāoduān kuǎn nàiyòng.
Mẫu phổ thông không bền bằng mẫu cao cấp.
进口款的交货速度没有国产款快。
Jìnkǒu kuǎn de jiāohuò sùdù méiyǒu guóchǎn kuǎn kuài.
Tốc độ giao mẫu nhập khẩu không nhanh bằng mẫu trong nước.
48.04. Bài tính toán
50 × 399 = 19.950 tệ.
50 × 499 = 24.950 tệ.
50 × 599 = 29.950 tệ.
Ngân sách 25.000 tệ:
A không vượt ngân sách.
B không vượt ngân sách và còn dư 50 tệ.
C vượt ngân sách 4.950 tệ.
Chênh trọng lượng:
420 – 350 = 70 gram.
Tỷ lệ giảm:
70 ÷ 420 × 100% ≈ 16,7%.
48.05. Gợi ý bài lựa chọn
Tình huống A:
Nếu chỉ dùng một lần mỗi tuần, A có thể đã đủ; không nhất thiết tăng ngân sách chỉ để có độ bền cao hơn.
Tình huống B:
Nên ưu tiên B vì cùng giá nhưng nhẹ hơn 130 gram, phù hợp người thường xuyên đi công tác.
Tình huống C:
Loại hàng nhập khẩu trước vì không đáp ứng thời hạn hai ngày.
Tình huống D:
Không cần chọn mẫu 1.399 nếu bốn chức năng chuyên nghiệp không được sử dụng.
Phần XLIX. Phương pháp ghi nhớ
Hãy ghi nhớ tám tiêu chí cốt lõi:
价格
Jiàgé
Giá.
质量
Zhìliàng
Chất lượng.
品牌
Pǐnpái
Thương hiệu.
功能
Gōngnéng
Chức năng.
耐用性
Nàiyòngxìng
Độ bền.
重量
Zhòngliàng
Trọng lượng.
尺寸
Chǐcùn
Kích thước.
交货时间
Jiāohuò shíjiān
Thời gian giao hàng.
Sau đó luôn hỏi:
哪一个是必须条件?
Nǎ yí ge shì bìxū tiáojiàn?
Điều nào là bắt buộc?
哪一个是优先条件?
Nǎ yí ge shì yōuxiān tiáojiàn?
Điều nào là ưu tiên?
哪一个可以调整?
Nǎ yí ge kěyǐ tiáozhěng?
Điều nào có thể điều chỉnh?
Phần L. Chuỗi phản xạ giao tiếp trọng tâm
这两款有什么区别?
Zhè liǎng kuǎn yǒu shénme qūbié?
Hai mẫu này khác nhau ở điểm nào?
What is the difference between these two models?
→
A款比B款便宜一百块。
A kuǎn bǐ B kuǎn piányi yì bǎi kuài.
Mẫu A rẻ hơn B 100 tệ.
Model A is 100 yuan cheaper than Model B.
→
B款比A款更耐用。
B kuǎn bǐ A kuǎn gèng nàiyòng.
Mẫu B bền hơn A.
Model B is more durable than Model A.
→
新款比旧款轻一点。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn qīng yìdiǎn.
Mẫu mới nhẹ hơn mẫu cũ một chút.
The new model is slightly lighter than the old one.
→
不过新款也贵一百块。
Búguò xīnkuǎn yě guì yì bǎi kuài.
Tuy nhiên mẫu mới cũng đắt hơn 100 tệ.
However, the new model also costs 100 yuan more.
→
如果您经常使用,新款更值得考虑。
Rúguǒ nín jīngcháng shǐyòng, xīnkuǎn gèng zhíde kǎolǜ.
Nếu anh/chị thường xuyên sử dụng thì mẫu mới đáng cân nhắc hơn.
If you use it frequently, the new model is more worth considering.
→
如果只是偶尔使用,旧款已经够用了。
Rúguǒ zhǐ shì ǒu’ěr shǐyòng, jiùkuǎn yǐjīng gòu yòng le.
Nếu chỉ thỉnh thoảng sử dụng thì mẫu cũ đã đủ dùng.
If you only use it occasionally, the old model is already sufficient.
→
这两款各有优点。
Zhè liǎng kuǎn gè yǒu yōudiǎn.
Hai mẫu đều có ưu điểm riêng.
Both models have their own advantages.
→
主要看您最重视什么。
Zhǔyào kàn nín zuì zhòngshì shénme.
Chủ yếu phải xem anh/chị coi trọng điều gì nhất.
It mainly depends on what matters most to you.
→
按照您的需求,我更推荐B款。
Ànzhào nín de xūqiú, wǒ gèng tuījiàn B kuǎn.
Theo nhu cầu của anh/chị, tôi đề xuất mẫu B hơn.
Based on your needs, I recommend Model B.
Phần LI. Công thức giao tiếp cốt lõi toàn bài
确认需求 → 确定比较标准 → 排除不符合必须条件的商品 → 比较价格 → 比较质量 → 比较品牌 → 比较款式 → 比较功能 → 比较耐用性 → 比较重量和尺寸 → 比较产地 → 比较新旧款 → 比较普通款和高端款 → 分析优点和不足 → 结合实际需求 → 推荐最合适的方案 → 让顾客做最终决定
Quèrèn xūqiú → quèdìng bǐjiào biāozhǔn → páichú bù fúhé bìxū tiáojiàn de shāngpǐn → bǐjiào jiàgé → bǐjiào zhìliàng → bǐjiào pǐnpái → bǐjiào kuǎnshì → bǐjiào gōngnéng → bǐjiào nàiyòngxìng → bǐjiào zhòngliàng hé chǐcùn → bǐjiào chǎndì → bǐjiào xīn jiù kuǎn → bǐjiào pǔtōng kuǎn hé gāoduān kuǎn → fēnxī yōudiǎn hé bùzú → jiéhé shíjì xūqiú → tuījiàn zuì héshì de fāng’àn → ràng gùkè zuò zuìzhōng juédìng
Xác nhận nhu cầu → xác định tiêu chí so sánh → loại sản phẩm không đáp ứng điều kiện bắt buộc → so sánh giá → so sánh chất lượng → so sánh thương hiệu → so sánh mẫu mã → so sánh chức năng → so sánh độ bền → so sánh trọng lượng và kích thước → so sánh xuất xứ → so sánh mẫu cũ và mới → so sánh hàng phổ thông và cao cấp → phân tích ưu điểm và hạn chế → liên hệ nhu cầu thực tế → đề xuất phương án phù hợp nhất → để khách đưa ra quyết định cuối cùng.
Phần LII. Tổng kết trọng điểm
Cần ghi nhớ:
便宜 ≠ 划算
Piányi ≠ huásuàn
Rẻ ≠ đáng tiền.
贵 ≠ 最适合
Guì ≠ zuì shìhé
Đắt ≠ phù hợp nhất.
新 ≠ 一定更好
Xīn ≠ yídìng gèng hǎo
Mới ≠ chắc chắn tốt hơn.
进口 ≠ 一定更高级
Jìnkǒu ≠ yídìng gèng gāojí
Nhập khẩu ≠ chắc chắn cao cấp hơn.
功能多 ≠ 一定更实用
Gōngnéng duō ≠ yídìng gèng shíyòng
Nhiều chức năng ≠ chắc chắn thiết thực hơn.
品牌大 ≠ 一定性价比高
Pǐnpái dà ≠ yídìng xìngjiàbǐ gāo
Thương hiệu lớn ≠ chắc chắn hiệu quả chất lượng/giá cao.
Nguyên tắc cuối cùng:
最贵的不一定最好,最新的不一定最适合,进口的不一定比国产的更值得买。真正重要的是哪一款最符合顾客的实际需求。
Zuì guì de bù yídìng zuì hǎo, zuì xīn de bù yídìng zuì shìhé, jìnkǒu de bù yídìng bǐ guóchǎn de gèng zhíde mǎi. Zhēnzhèng zhòngyào de shì nǎ yí kuǎn zuì fúhé gùkè de shíjì xūqiú.
Đắt nhất chưa chắc tốt nhất, mới nhất chưa chắc phù hợp nhất, hàng nhập khẩu chưa chắc đáng mua hơn hàng trong nước. Điều thực sự quan trọng là sản phẩm nào phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của khách hàng.
The most expensive product is not necessarily the best, the newest is not necessarily the most suitable, and an imported product is not necessarily more worth buying than a domestic one. What truly matters is which product best matches the customer’s actual needs.

