Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 4: Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
了解顾客需求
Liǎojiě gùkè xūqiú
Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng bằng tiếng Trung trong môi trường bán hàng thực tế.
Học viên cần có thể:
Hỏi khách muốn mua sản phẩm gì.
Hỏi mục đích sử dụng.
Xác định người sử dụng sản phẩm.
Hỏi ngân sách một cách lịch sự.
Hỏi khoảng giá khách có thể chấp nhận.
Hỏi màu sắc.
Hỏi kích cỡ.
Hỏi kiểu dáng.
Hỏi thương hiệu.
Hỏi số lượng.
Hỏi thời gian cần hàng.
Hỏi yêu cầu giao hàng.
Hỏi yêu cầu đặc biệt.
Xác định điều kiện bắt buộc.
Xác định điều kiện ưu tiên.
Xác định điều kiện có thể thay đổi.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 3 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Phân biệt nhu cầu chính và nhu cầu phụ.
Tóm tắt toàn bộ thông tin.
Xác nhận lại với khách trước khi tư vấn.
01.02. Nguyên tắc cốt lõi
Người bán không nên nhìn thấy khách muốn mua hàng rồi lập tức giới thiệu thật nhiều sản phẩm.
Quy trình đúng là:
了解需求
Liǎojiě xūqiú
Tìm hiểu nhu cầu.
→
明确要求
Míngquè yāoqiú
Làm rõ yêu cầu.
→
判断优先顺序
Pànduàn yōuxiān shùnxù
Xác định thứ tự ưu tiên.
→
确认需求
Quèrèn xūqiú
Xác nhận nhu cầu.
→
推荐商品
Tuījiàn shāngpǐn
Đề xuất sản phẩm.
Phần II. Từ vựng trọng tâm theo chủ đề
02.01. Nhu cầu và yêu cầu
需求 – xūqiú – need; demand – nhu cầu
要求 – yāoqiú – requirement – yêu cầu
需要 – xūyào – need – cần
想要 – xiǎngyào – want – muốn
购买 – gòumǎi – purchase – mua
购买需求 – gòumǎi xūqiú – purchasing need – nhu cầu mua hàng
实际需求 – shíjì xūqiú – actual need – nhu cầu thực tế
主要需求 – zhǔyào xūqiú – primary need – nhu cầu chính
次要需求 – cìyào xūqiú – secondary need – nhu cầu phụ
基本要求 – jīběn yāoqiú – basic requirement – yêu cầu cơ bản
特殊要求 – tèshū yāoqiú – special requirement – yêu cầu đặc biệt
具体要求 – jùtǐ yāoqiú – specific requirement – yêu cầu cụ thể
02.02. Mục đích sử dụng
目的 – mùdì – purpose – mục đích
用途 – yòngtú – use; purpose – công dụng, mục đích sử dụng
使用 – shǐyòng – use – sử dụng
使用目的 – shǐyòng mùdì – purpose of use – mục đích sử dụng
日常使用 – rìcháng shǐyòng – daily use – sử dụng hằng ngày
工作使用 – gōngzuò shǐyòng – work use – dùng cho công việc
商务使用 – shāngwù shǐyòng – business use – sử dụng cho công việc thương mại
送人 – sòng rén – give as a gift – tặng người khác
自己用 – zìjǐ yòng – use for oneself – tự dùng
公司采购 – gōngsī cǎigòu – corporate purchasing – mua sắm cho công ty
02.03. Ngân sách và giá
预算 – yùsuàn – budget – ngân sách
总预算 – zǒng yùsuàn – total budget – tổng ngân sách
单件预算 – dānjiàn yùsuàn – budget per item – ngân sách mỗi sản phẩm
价格 – jiàgé – price – giá
价位 – jiàwèi – price range – phân khúc giá
价格范围 – jiàgé fànwéi – price range – khoảng giá
预算范围 – yùsuàn fànwéi – budget range – khoảng ngân sách
最高价格 – zuìgāo jiàgé – maximum price – mức giá cao nhất
最低价格 – zuìdī jiàgé – minimum price – mức giá thấp nhất
02.04. Màu sắc
颜色 – yánsè – color – màu sắc
黑色 – hēisè – black – màu đen
白色 – báisè – white – màu trắng
灰色 – huīsè – gray – màu xám
深蓝色 – shēnlánsè – dark blue – xanh đậm
浅蓝色 – qiǎnlánsè – light blue – xanh nhạt
米色 – mǐsè – beige – màu be
深色 – shēnsè – dark color – màu tối
浅色 – qiǎnsè – light color – màu sáng
颜色要求 – yánsè yāoqiú – color requirement – yêu cầu màu sắc
02.05. Kích cỡ
尺寸 – chǐcùn – size; dimensions – kích cỡ, kích thước
号码 – hàomǎ – size number – số cỡ
尺码 – chǐmǎ – clothing size – cỡ quần áo
小号 – xiǎohào – small size – cỡ nhỏ
中号 – zhōnghào – medium size – cỡ trung bình
大号 – dàhào – large size – cỡ lớn
加大号 – jiādàhào – extra-large size – cỡ XL
合适 – héshì – suitable; fit – phù hợp, vừa
尺寸要求 – chǐcùn yāoqiú – size requirement – yêu cầu kích cỡ
02.06. Kiểu dáng và phong cách
款式 – kuǎnshì – style; design – kiểu dáng
风格 – fēnggé – style – phong cách
简单 – jiǎndān – simple – đơn giản
正式 – zhèngshì – formal – trang trọng
休闲 – xiūxián – casual – thường ngày
商务 – shāngwù – business – công sở, thương mại
经典 – jīngdiǎn – classic – cổ điển
新款 – xīnkuǎn – new style – mẫu mới
修身 – xiūshēn – slim-fit – ôm dáng
宽松 – kuānsōng – loose-fitting – rộng rãi
02.07. Thương hiệu
品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu
牌子 – páizi – brand – nhãn hiệu
指定品牌 – zhǐdìng pǐnpái – specified brand – thương hiệu chỉ định
品牌要求 – pǐnpái yāoqiú – brand requirement – yêu cầu thương hiệu
信任 – xìnrèn – trust – tin tưởng
性价比 – xìngjiàbǐ – value for money – tỷ lệ chất lượng/giá
02.08. Số lượng
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
总数量 – zǒng shùliàng – total quantity – tổng số lượng
件数 – jiànshù – number of items – số sản phẩm
批量 – pīliàng – batch quantity – số lượng lớn
采购数量 – cǎigòu shùliàng – purchasing quantity – số lượng mua
02.09. Thời gian và giao hàng
交货 – jiāohuò – deliver goods – giao hàng
交货时间 – jiāohuò shíjiān – delivery time – thời gian giao hàng
交货日期 – jiāohuò rìqī – delivery date – ngày giao hàng
到货 – dàohuò – goods arrive – hàng tới
到货时间 – dàohuò shíjiān – arrival time – thời gian hàng tới
现货 – xiànhuò – goods in stock – hàng có sẵn
订货 – dìnghuò – order goods – đặt hàng
当天 – dàngtiān – the same day – trong ngày
最晚 – zuìwǎn – at the latest – muộn nhất
提前 – tíqián – ahead of time – sớm hơn
推迟 – tuīchí – postpone – trì hoãn
02.10. Điều kiện và mức độ ưu tiên
条件 – tiáojiàn – condition – điều kiện
必须 – bìxū – must – bắt buộc
最好 – zuìhǎo – preferably – tốt nhất, ưu tiên
可以 – kěyǐ – acceptable; can – có thể
优先 – yōuxiān – priority – ưu tiên
优先考虑 – yōuxiān kǎolǜ – prioritize – ưu tiên cân nhắc
最重要 – zuì zhòngyào – most important – quan trọng nhất
可以调整 – kěyǐ tiáozhěng – can be adjusted – có thể điều chỉnh
不能改变 – bù néng gǎibiàn – cannot be changed – không thể thay đổi
可以接受 – kěyǐ jiēshòu – acceptable – có thể chấp nhận
不能接受 – bù néng jiēshòu – unacceptable – không thể chấp nhận
Phần III. Từ ghép và collocation trọng tâm
了解需求 – liǎojiě xūqiú – tìm hiểu nhu cầu
询问需求 – xúnwèn xūqiú – hỏi nhu cầu
明确需求 – míngquè xūqiú – làm rõ nhu cầu
确认需求 – quèrèn xūqiú – xác nhận nhu cầu
总结需求 – zǒngjié xūqiú – tổng kết nhu cầu
购买需求 – gòumǎi xūqiú – nhu cầu mua hàng
实际需求 – shíjì xūqiú – nhu cầu thực tế
主要需求 – zhǔyào xūqiú – nhu cầu chính
次要需求 – cìyào xūqiú – nhu cầu phụ
使用目的 – shǐyòng mùdì – mục đích sử dụng
预算范围 – yùsuàn fànwéi – khoảng ngân sách
价格范围 – jiàgé fànwéi – khoảng giá
颜色要求 – yánsè yāoqiú – yêu cầu màu sắc
尺寸要求 – chǐcùn yāoqiú – yêu cầu kích cỡ
款式要求 – kuǎnshì yāoqiú – yêu cầu kiểu dáng
品牌要求 – pǐnpái yāoqiú – yêu cầu thương hiệu
数量要求 – shùliàng yāoqiú – yêu cầu số lượng
交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng
特殊要求 – tèshū yāoqiú – yêu cầu đặc biệt
优先考虑 – yōuxiān kǎolǜ – ưu tiên cân nhắc
确定优先顺序 – quèdìng yōuxiān shùnxù – xác định thứ tự ưu tiên
确认总数量 – quèrèn zǒng shùliàng – xác nhận tổng số lượng
再确认一下 – zài quèrèn yíxià – xác nhận lại
推荐商品 – tuījiàn shāngpǐn – đề xuất sản phẩm
Phần IV. Hệ thống mẫu câu hỏi khách muốn mua gì
请问您今天想买什么?
Qǐngwèn nín jīntiān xiǎng mǎi shénme?
Xin hỏi hôm nay anh/chị muốn mua gì?
May I ask what you would like to buy today?
您今天主要想找什么商品?
Nín jīntiān zhǔyào xiǎng zhǎo shénme shāngpǐn?
Hôm nay anh/chị chủ yếu muốn tìm sản phẩm gì?
What product are you mainly looking for today?
您已经决定买哪一类商品了吗?
Nín yǐjīng juédìng mǎi nǎ yí lèi shāngpǐn le ma?
Anh/chị đã quyết định sẽ mua loại sản phẩm nào chưa?
Have you decided what type of product you want to buy?
您是在找衣服、鞋子还是配件?
Nín shì zài zhǎo yīfu, xiézi háishi pèijiàn?
Anh/chị đang tìm quần áo, giày hay phụ kiện?
Are you looking for clothes, shoes, or accessories?
您有没有比较具体的目标?
Nín yǒu méiyǒu bǐjiào jùtǐ de mùbiāo?
Anh/chị đã có mục tiêu tương đối cụ thể chưa?
Do you already have something specific in mind?
您是已经看好商品了,还是想先比较一下?
Nín shì yǐjīng kànhǎo shāngpǐn le, háishi xiǎng xiān bǐjiào yíxià?
Anh/chị đã chọn được sản phẩm rồi hay muốn so sánh trước?
Have you already chosen a product, or would you like to compare some options first?
Phần V. Hệ thống mẫu câu hỏi mục đích sử dụng
请问您买这个主要是做什么用?
Qǐngwèn nín mǎi zhè ge zhǔyào shì zuò shénme yòng?
Xin hỏi anh/chị mua sản phẩm này chủ yếu để làm gì?
May I ask what you will mainly use this for?
您主要在什么场合使用?
Nín zhǔyào zài shénme chǎnghé shǐyòng?
Anh/chị chủ yếu sử dụng trong hoàn cảnh nào?
In what situations will you mainly use it?
您是平时用还是工作用?
Nín shì píngshí yòng háishi gōngzuò yòng?
Anh/chị dùng hằng ngày hay dùng cho công việc?
Is it for everyday use or for work?
您是自己用还是送人?
Nín shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Anh/chị mua để tự dùng hay tặng người khác?
Is it for yourself or as a gift?
是给公司采购的吗?
Shì gěi gōngsī cǎigòu de ma?
Đây có phải mua cho công ty không?
Is this a company purchase?
您是出差的时候用,还是平时每天都用?
Nín shì chūchāi de shíhou yòng, háishi píngshí měitiān dōu yòng?
Anh/chị dùng khi đi công tác hay sử dụng hằng ngày?
Will you use it on business trips or every day?
Phần VI. Hệ thống mẫu câu hỏi ngân sách
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
What is your approximate budget?
您大概考虑什么价位?
Nín dàgài kǎolǜ shénme jiàwèi?
Anh/chị đang cân nhắc khoảng giá nào?
What price range are you considering?
您希望控制在多少钱以内?
Nín xīwàng kòngzhì zài duōshao qián yǐnèi?
Anh/chị muốn giữ ngân sách trong khoảng tối đa bao nhiêu?
How much would you like to keep the budget under?
单件预算大概是多少?
Dānjiàn yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách cho mỗi sản phẩm khoảng bao nhiêu?
What is your approximate budget per item?
如果买五件,总预算大概是多少?
Rúguǒ mǎi wǔ jiàn, zǒng yùsuàn dàgài shì duōshao?
Nếu mua năm sản phẩm thì tổng ngân sách khoảng bao nhiêu?
If you buy five items, what is your approximate total budget?
您能接受的最高价格是多少?
Nín néng jiēshòu de zuìgāo jiàgé shì duōshao?
Mức giá cao nhất anh/chị có thể chấp nhận là bao nhiêu?
What is the highest price you would accept?
如果质量明显更好,预算可以增加一百到两百块吗?
Rúguǒ zhìliàng míngxiǎn gèng hǎo, yùsuàn kěyǐ zēngjiā yì bǎi dào liǎng bǎi kuài ma?
Nếu chất lượng tốt hơn rõ rệt thì ngân sách có thể tăng thêm 100 đến 200 tệ không?
If the quality is clearly better, could the budget increase by 100 to 200 yuan?
Phần VII. Hệ thống mẫu câu hỏi màu sắc
您喜欢什么颜色?
Nín xǐhuan shénme yánsè?
Anh/chị thích màu gì?
What color do you like?
您想要什么颜色?
Nín xiǎngyào shénme yánsè?
Anh/chị muốn màu gì?
What color would you like?
您比较喜欢深色还是浅色?
Nín bǐjiào xǐhuan shēnsè háishi qiǎnsè?
Anh/chị thích màu tối hay màu sáng hơn?
Do you prefer dark or light colors?
黑色、灰色和深蓝色,您更喜欢哪一种?
Hēisè, huīsè hé shēnlánsè, nín gèng xǐhuan nǎ yì zhǒng?
Trong màu đen, xám và xanh đậm, anh/chị thích màu nào hơn?
Which do you prefer: black, gray, or dark blue?
有没有一定不能接受的颜色?
Yǒu méiyǒu yídìng bù néng jiēshòu de yánsè?
Có màu nào anh/chị chắc chắn không thể chấp nhận không?
Are there any colors you definitely cannot accept?
如果没有黑色,深蓝色可以接受吗?
Rúguǒ méiyǒu hēisè, shēnlánsè kěyǐ jiēshòu ma?
Nếu không có màu đen thì xanh đậm có chấp nhận được không?
If black isn’t available, would dark blue be acceptable?
Phần VIII. Hệ thống mẫu câu hỏi kích cỡ
您需要什么尺寸?
Nín xūyào shénme chǐcùn?
Anh/chị cần kích cỡ nào?
What size do you need?
您平时穿多大码?
Xem thêm diễn đàn tiếng Trung HSK 9.
Nín píngshí chuān duō dà mǎ?
Bình thường anh/chị mặc cỡ bao nhiêu?
What size do you normally wear?
您平时穿M码还是L码?
Nín píngshí chuān M mǎ háishi L mǎ?
Bình thường anh/chị mặc cỡ M hay L?
Do you normally wear a medium or a large?
这个尺寸必须完全一样吗?
Zhè ge chǐcùn bìxū wánquán yíyàng ma?
Kích cỡ này bắt buộc phải hoàn toàn chính xác phải không?
Does the size have to be exactly this?
如果M码没有现货,大一号可以吗?
Rúguǒ M mǎ méiyǒu xiànhuò, dà yí hào kěyǐ ma?
Nếu cỡ M hết hàng thì lớn hơn một cỡ có được không?
If medium is out of stock, would one size larger be acceptable?
需要我帮您量一下吗?
Xūyào wǒ bāng nín liáng yíxià ma?
Anh/chị có cần tôi đo giúp không?
Would you like me to take the measurements for you?
Phần IX. Hệ thống mẫu câu hỏi kiểu dáng
您喜欢什么款式?
Nín xǐhuan shénme kuǎnshì?
Anh/chị thích kiểu dáng nào?
What style do you prefer?
您喜欢简单一点的还是特别一点的?
Nín xǐhuan jiǎndān yìdiǎn de háishi tèbié yìdiǎn de?
Anh/chị thích kiểu đơn giản hơn hay đặc biệt hơn?
Do you prefer something simpler or more distinctive?
您喜欢正式一点还是休闲一点?
Nín xǐhuan zhèngshì yìdiǎn háishi xiūxián yìdiǎn?
Anh/chị thích trang trọng hơn hay thường ngày hơn?
Do you prefer something more formal or casual?
您喜欢修身的还是宽松的?
Nín xǐhuan xiūshēn de háishi kuānsōng de?
Anh/chị thích kiểu ôm dáng hay rộng?
Do you prefer a fitted or loose style?
您比较喜欢经典款还是今年的新款?
Nín bǐjiào xǐhuan jīngdiǎn kuǎn háishi jīnnián de xīn kuǎn?
Anh/chị thích kiểu cổ điển hay mẫu mới năm nay hơn?
Do you prefer a classic style or one of this year’s new designs?
款式和颜色相比,哪一个对您更重要?
Kuǎnshì hé yánsè xiāngbǐ, nǎ yí ge duì nín gèng zhòngyào?
So với màu sắc thì kiểu dáng hay màu sắc quan trọng hơn với anh/chị?
Which is more important to you, style or color?
Phần X. Hệ thống mẫu câu hỏi thương hiệu
您有喜欢的品牌吗?
Nín yǒu xǐhuan de pǐnpái ma?
Anh/chị có thương hiệu yêu thích không?
Do you have a preferred brand?
您指定品牌吗?
Nín zhǐdìng pǐnpái ma?
Anh/chị có chỉ định thương hiệu không?
Do you require a specific brand?
一定要这个品牌吗?
Yídìng yào zhè ge pǐnpái ma?
Nhất định phải là thương hiệu này phải không?
Does it have to be this brand?
如果其他品牌质量更好,也可以考虑吗?
Rúguǒ qítā pǐnpái zhìliàng gèng hǎo, yě kěyǐ kǎolǜ ma?
Nếu thương hiệu khác có chất lượng tốt hơn thì cũng có thể cân nhắc không?
Would you consider another brand if the quality were better?
如果其他品牌性价比更高,您能接受吗?
Rúguǒ qítā pǐnpái xìngjiàbǐ gèng gāo, nín néng jiēshòu ma?
Nếu thương hiệu khác có tỷ lệ chất lượng/giá tốt hơn thì anh/chị có chấp nhận không?
Would you accept another brand if it offered better value for money?
Phần XI. Hệ thống mẫu câu hỏi số lượng
您需要几件?
Nín xūyào jǐ jiàn?
Anh/chị cần mấy sản phẩm?
How many items do you need?
一共需要多少件?
Yígòng xūyào duōshao jiàn?
Tổng cộng cần bao nhiêu sản phẩm?
How many items do you need in total?
每种颜色需要多少件?
Měi zhǒng yánsè xūyào duōshao jiàn?
Mỗi màu cần bao nhiêu sản phẩm?
How many items do you need in each color?
每个尺寸分别需要多少?
Měi ge chǐcùn fēnbié xūyào duōshao?
Mỗi kích cỡ lần lượt cần bao nhiêu?
How many do you need in each size?
您是先买一件试试,还是一次买五件?
Nín shì xiān mǎi yí jiàn shìshi, háishi yí cì mǎi wǔ jiàn?
Anh/chị muốn mua một sản phẩm thử trước hay mua năm sản phẩm một lần?
Would you like to buy one to try first or purchase five at once?
这个数量以后还会增加吗?
Zhè ge shùliàng yǐhòu hái huì zēngjiā ma?
Số lượng này sau này có tăng thêm không?
Is this quantity likely to increase later?
Phần XII. Hệ thống mẫu câu hỏi thời gian cần hàng
您什么时候需要?
Nín shénme shíhou xūyào?
Khi nào anh/chị cần hàng?
When do you need it?
最晚什么时候要?
Zuìwǎn shénme shíhou yào?
Muộn nhất khi nào anh/chị cần?
When do you need it by at the latest?
今天必须拿到吗?
Jīntiān bìxū ná dào ma?
Hôm nay bắt buộc phải lấy được phải không?
Do you have to receive it today?
如果今天没有现货,可以等两天吗?
Rúguǒ jīntiān méiyǒu xiànhuò, kěyǐ děng liǎng tiān ma?
Nếu hôm nay không có hàng sẵn thì anh/chị có thể đợi hai ngày không?
If it isn’t in stock today, can you wait two days?
您希望明天下午几点以前收到?
Nín xīwàng míngtiān xiàwǔ jǐ diǎn yǐqián shōudào?
Anh/chị muốn nhận trước mấy giờ chiều mai?
What time tomorrow afternoon would you like to receive it by?
最晚星期五下午五点以前,对吗?
Zuìwǎn Xīngqīwǔ xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián, duì ma?
Muộn nhất là trước 5 giờ chiều thứ Sáu, đúng không?
Friday before 5 p.m. at the latest, correct?
Phần XIII. Hệ thống mẫu câu hỏi yêu cầu đặc biệt
您还有其他要求吗?
Nín hái yǒu qítā yāoqiú ma?
Anh/chị còn yêu cầu nào khác không?
Do you have any other requirements?
有什么特别要求吗?
Yǒu shénme tèbié yāoqiú ma?
Anh/chị có yêu cầu đặc biệt nào không?
Do you have any special requirements?
对材料有什么要求吗?
Duì cáiliào yǒu shénme yāoqiú ma?
Anh/chị có yêu cầu gì về chất liệu không?
Do you have any material requirements?
需要礼品包装吗?
Xūyào lǐpǐn bāozhuāng ma?
Anh/chị có cần đóng gói quà không?
Do you need gift wrapping?
需要开发票吗?
Xūyào kāi fāpiào ma?
Anh/chị có cần xuất hóa đơn không?
Do you need an invoice?
需要我们送货吗?
Xūyào wǒmen sònghuò ma?
Anh/chị có cần chúng tôi giao hàng không?
Do you need us to deliver the goods?
需要一次全部送到吗?
Xūyào yí cì quánbù sòng dào ma?
Có cần giao toàn bộ trong một lần không?
Does everything need to be delivered in one shipment?
还有没有我们需要特别注意的地方?
Hái yǒu méiyǒu wǒmen xūyào tèbié zhùyì de dìfang?
Còn điều gì chúng tôi cần đặc biệt chú ý không?
Is there anything else we need to pay special attention to?
Phần XIV. Hệ thống mẫu câu xác định nhu cầu chính và nhu cầu phụ
对您来说,最重要的是什么?
Duì nín lái shuō, zuì zhòngyào de shì shénme?
Đối với anh/chị, điều quan trọng nhất là gì?
What is most important to you?
价格、质量和交货时间,您最看重哪一个?
Jiàgé, zhìliàng hé jiāohuò shíjiān, nín zuì kànzhòng nǎ yí ge?
Trong giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng, anh/chị coi trọng điều nào nhất?
Which matters most to you: price, quality, or delivery time?
哪个条件必须满足?
Nǎ ge tiáojiàn bìxū mǎnzú?
Điều kiện nào bắt buộc phải được đáp ứng?
Which condition absolutely must be met?
哪些条件可以调整?
Nǎxiē tiáojiàn kěyǐ tiáozhěng?
Những điều kiện nào có thể điều chỉnh?
Which conditions can be adjusted?
颜色一定要黑色吗?
Yánsè yídìng yào hēisè ma?
Màu sắc nhất định phải là đen phải không?
Does the color absolutely have to be black?
品牌是必须的,还是只是优先考虑?
Pǐnpái shì bìxū de, háishi zhǐ shì yōuxiān kǎolǜ?
Thương hiệu là điều bắt buộc hay chỉ là ưu tiên?
Is the brand mandatory or simply preferred?
如果只能满足三个条件,您最希望保留哪三个?
Rúguǒ zhǐ néng mǎnzú sān ge tiáojiàn, nín zuì xīwàng bǎoliú nǎ sān ge?
Nếu chỉ có thể đáp ứng ba điều kiện thì anh/chị muốn giữ ba điều kiện nào nhất?
If only three conditions could be met, which three would you most want to keep?
Phần XV. Hệ thống mẫu câu xác nhận lại nhu cầu
我再确认一下您的需求。
Wǒ zài quèrèn yíxià nín de xūqiú.
Để tôi xác nhận lại nhu cầu của anh/chị.
Let me confirm your requirements again.
也就是说,您需要五件,对吗?
Yě jiù shì shuō, nín xūyào wǔ jiàn, duì ma?
Nói cách khác, anh/chị cần năm sản phẩm, đúng không?
So you need five items in total, correct?
您的总预算控制在三千块以内,对吗?
Nín de zǒng yùsuàn kòngzhì zài sān qiān kuài yǐnèi, duì ma?
Tổng ngân sách của anh/chị được giới hạn trong 3.000 tệ, đúng không?
Your total budget needs to stay within 3,000 yuan, correct?
颜色最好是黑色和灰色,但是深蓝色也可以,对吗?
Yánsè zuìhǎo shì hēisè hé huīsè, dànshì shēnlánsè yě kěyǐ, duì ma?
Màu tốt nhất là đen và xám, nhưng xanh đậm cũng được, đúng không?
Black and gray are preferred, but dark blue would also be acceptable, correct?
品牌不是必须的,但是希望质量稳定,对吗?
Pǐnpái bú shì bìxū de, dànshì xīwàng zhìliàng wěndìng, duì ma?
Thương hiệu không bắt buộc nhưng anh/chị muốn chất lượng ổn định, đúng không?
The brand is not mandatory, but you want reliable quality, correct?
最晚需要明天下午五点以前收到,对吗?
Zuìwǎn xūyào míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián shōudào, duì ma?
Muộn nhất cần nhận trước 5 giờ chiều mai, đúng không?
You need to receive everything by 5 p.m. tomorrow at the latest, correct?
除了这些以外,还有其他要求吗?
Chúle zhèxiē yǐwài, hái yǒu qítā yāoqiú ma?
Ngoài những điều này ra, anh/chị còn yêu cầu nào khác không?
Besides these requirements, is there anything else?
如果这些信息都没有问题,我就开始给您推荐。
Rúguǒ zhèxiē xìnxī dōu méiyǒu wèntí, wǒ jiù kāishǐ gěi nín tuījiàn.
Nếu những thông tin này đều chính xác thì tôi sẽ bắt đầu tư vấn cho anh/chị.
If all of this information is correct, I’ll start making recommendations.
Phần XVI. Tình huống xuyên suốt toàn bài
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh thực hành một chuỗi tình huống mua hàng.
Trọng tâm không phải chỉ là hỏi “khách mua gì”, mà phải từng bước biến thông tin ban đầu còn mơ hồ thành một bộ yêu cầu cụ thể.
Các tình huống sẽ lần lượt xuất hiện:
Khách chưa biết rõ mình cần gì.
Khách mua áo dùng cho công việc.
Khách mua quà sinh nhật.
Khách chưa xác định ngân sách.
Khách có ngân sách thấp nhưng yêu cầu cao.
Khách yêu cầu màu đã hết.
Khách cần đúng kích cỡ nhưng cửa hàng hết hàng.
Khách chỉ định thương hiệu.
Khách doanh nghiệp mua 50 sản phẩm.
Khách cần giao gấp trước 15:00 ngày hôm sau.
Khách có nhiều yêu cầu đặc biệt.
Khách thay đổi nhu cầu trong lúc tư vấn.
Khách có bảy yêu cầu nhưng không thể đáp ứng tất cả.
Nhân viên xác nhận lại toàn bộ yêu cầu trước khi tư vấn.
Phần XVII. Hội thoại 1 – Khách chưa xác định rõ sản phẩm
17.01. Bối cảnh
14 giờ 10 phút, Nguyễn Minh Vũ bước vào khu thời trang công sở nhưng mới chỉ nói muốn tìm “một bộ phù hợp để đi làm”. Đinh Thùy Dương cần từng bước khai thác nhu cầu.
丁垂杨:阮明武哥,您好。您今天主要想找什么商品?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín hǎo. Nín jīntiān zhǔyào xiǎng zhǎo shénme shāngpǐn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chào anh. Hôm nay anh chủ yếu muốn tìm sản phẩm gì?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, hello. What are you mainly looking for today?
阮明武:我想买一套平时上班能穿的,但是现在还没有决定具体买什么。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng mǎi yí tào píngshí shàngbān néng chuān de, dànshì xiànzài hái méiyǒu juédìng jùtǐ mǎi shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn mua một bộ có thể mặc đi làm hằng ngày, nhưng hiện vẫn chưa quyết định cụ thể mua gì.
Nguyen Minh Vu: I’d like an outfit suitable for everyday work, but I haven’t decided exactly what to buy yet.
丁垂杨:明白。您平时上班需要穿得比较正式,还是商务休闲一点就可以?
Dīng Chuíyáng: Míngbai. Nín píngshí shàngbān xūyào chuān de bǐjiào zhèngshì, háishi shāngwù xiūxián yìdiǎn jiù kěyǐ?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu. Bình thường đi làm anh cần mặc khá trang trọng hay kiểu công sở thường ngày là được?
Dinh Thuy Duong: Understood. Do you need fairly formal clothes for work, or would business casual be suitable?
阮明武:商务休闲就可以,不需要太正式,但是见客户的时候也不能太随便。
Ruǎn Míngwǔ: Shāngwù xiūxián jiù kěyǐ, bù xūyào tài zhèngshì, dànshì jiàn kèhù de shíhou yě bù néng tài suíbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểu công sở thường ngày là được, không cần quá trang trọng, nhưng khi gặp khách hàng cũng không thể quá tùy tiện.
Nguyen Minh Vu: Business casual is fine. It doesn’t need to be too formal, but it also shouldn’t look too casual when I meet clients.
丁垂杨:那我先了解一下您的预算、颜色和尺码,再帮您筛选比较合适的款式。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiān liǎojiě yíxià nín de yùsuàn, yánsè hé chǐmǎ, zài bāng nín shāixuǎn bǐjiào héshì de kuǎnshì.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên em tìm hiểu ngân sách, màu sắc và kích cỡ của anh, sau đó giúp anh lọc những kiểu phù hợp hơn.
Dinh Thuy Duong: Then I’ll first learn about your budget, color preferences, and size, and then narrow down the most suitable styles for you.
Phần XVIII. Hội thoại 2 – Hai áo sơ mi dùng cho công việc
18.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ quyết định trước mắt cần mua hai áo sơ mi.
阮明武:我先买两件衬衫,主要是上班和见客户的时候穿。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiān mǎi liǎng jiàn chènshān, zhǔyào shì shàngbān hé jiàn kèhù de shíhou chuān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên anh mua hai chiếc áo sơ mi, chủ yếu mặc đi làm và khi gặp khách hàng.
Nguyen Minh Vu: I’ll start with two shirts, mainly for work and meetings with clients.
丁垂杨:好的。颜色方面呢?您比较喜欢白色、浅蓝色,还是其他颜色?
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Yánsè fāngmiàn ne? Nín bǐjiào xǐhuan báisè, qiǎnlánsè, háishi qítā yánsè?
Đinh Thùy Dương: Vâng. Còn màu sắc thì sao? Anh thích trắng, xanh nhạt hay màu khác hơn?
Dinh Thuy Duong: Certainly. What about color? Do you prefer white, light blue, or another color?
阮明武:白色最好,浅蓝色也可以,但是不要太深的颜色。
Ruǎn Míngwǔ: Báisè zuìhǎo, qiǎnlánsè yě kěyǐ, dànshì bú yào tài shēn de yánsè.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất là màu trắng, xanh nhạt cũng được, nhưng không lấy màu quá tối.
Nguyen Minh Vu: White would be best, and light blue is also acceptable, but I don’t want anything too dark.
丁垂杨:尺码还是四十二码吗?
Dīng Chuíyáng: Chǐmǎ háishi sìshí’èr mǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Kích cỡ vẫn là 42 phải không anh?
Dinh Thuy Duong: Is your size still 42?
阮明武:对,必须是四十二码。款式可以稍微修身一点,但是不能太紧。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìxū shì sìshí’èr mǎ. Kuǎnshì kěyǐ shāowēi xiūshēn yìdiǎn, dànshì bù néng tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bắt buộc phải là cỡ 42. Kiểu dáng có thể hơi ôm một chút nhưng không được quá chật.
Nguyen Minh Vu: Yes, it must be size 42. A slightly fitted cut is fine, but it shouldn’t be too tight.
丁垂杨:预算方面,每件四百到六百块可以吗?
Dīng Chuíyáng: Yùsuàn fāngmiàn, měi jiàn sì bǎi dào liù bǎi kuài kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Về ngân sách, mỗi chiếc từ 400 đến 600 tệ có được không anh?
Dinh Thuy Duong: As for the budget, would 400 to 600 yuan per shirt be acceptable?
阮明武:对,每件最好不要超过六百,总预算控制在一千二百块以内。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, měi jiàn zuìhǎo bú yào chāoguò liù bǎi, zǒng yùsuàn kòngzhì zài yì qiān èr bǎi kuài yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mỗi chiếc tốt nhất không quá 600 tệ, tổng ngân sách giữ trong 1.200 tệ.
Nguyen Minh Vu: Yes. Ideally, each shirt should not exceed 600 yuan, and the total budget should stay within 1,200 yuan.
丁垂杨:我确认一下:两件衬衫,四十二码,白色优先,浅蓝色也可以,稍微修身,每件四百到六百块,今天要拿走,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ quèrèn yíxià: liǎng jiàn chènshān, sìshí’èr mǎ, báisè yōuxiān, qiǎnlánsè yě kěyǐ, shāowēi xiūshēn, měi jiàn sì bǎi dào liù bǎi kuài, jīntiān yào názǒu, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Để em xác nhận lại: hai áo sơ mi, cỡ 42, ưu tiên màu trắng, xanh nhạt cũng được, hơi ôm dáng, mỗi chiếc 400 đến 600 tệ và cần lấy trong hôm nay, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: Let me confirm: two shirts, size 42, preferably white but light blue is also acceptable, slightly fitted, 400 to 600 yuan each, and you need to take them today, correct?
阮明武:对,这几个条件都对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jǐ ge tiáojiàn dōu duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tất cả những điều kiện đó đều chính xác.
Nguyen Minh Vu: Yes, all of those requirements are correct.
Phần XIX. Hội thoại 3 – Mua quà sinh nhật
19.01. Bối cảnh
Lê Vân Anh muốn mua một món quà sinh nhật nhưng không biết rõ kích cỡ của người nhận.
芳玲:云英,您今天想买什么?
Fāng Líng: Yún Yīng, nín jīntiān xiǎng mǎi shénme?
Phương Linh: Vân Anh, hôm nay chị muốn mua gì?
Phuong Linh: Van Anh, what would you like to buy today?
黎云英:我想给一个朋友买生日礼物,但是现在还没有决定买什么。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng gěi yí ge péngyou mǎi shēngrì lǐwù, dànshì xiànzài hái méiyǒu juédìng mǎi shénme.
Lê Vân Anh: Em muốn mua quà sinh nhật cho một người bạn nhưng hiện chưa quyết định mua gì.
Le Van Anh: I’d like to buy a birthday gift for a friend, but I haven’t decided what to get yet.
芳玲:对方大概多大年纪?平时喜欢什么风格?
Fāng Líng: Duìfāng dàgài duō dà niánjì? Píngshí xǐhuan shénme fēnggé?
Phương Linh: Người nhận khoảng bao nhiêu tuổi? Bình thường thích phong cách nào?
Phuong Linh: About how old is the recipient, and what style do they usually like?
黎云英:三十岁左右,平时喜欢比较简单的东西,不喜欢太花。
Lí Yún Yīng: Sānshí suì zuǒyòu, píngshí xǐhuan bǐjiào jiǎndān de dōngxi, bù xǐhuan tài huā.
Lê Vân Anh: Khoảng 30 tuổi, bình thường thích đồ khá đơn giản, không thích quá sặc sỡ.
Le Van Anh: Around 30 years old. They usually prefer fairly simple things and don’t like anything too flashy.
芳玲:预算大概是多少?
Fāng Líng: Yùsuàn dàgài shì duōshao?
Phương Linh: Ngân sách khoảng bao nhiêu?
Phuong Linh: What is your approximate budget?
黎云英:八百到一千块以内都可以。
Lí Yún Yīng: Bā bǎi dào yì qiān kuài yǐnèi dōu kěyǐ.
Lê Vân Anh: Trong khoảng 800 đến 1.000 tệ đều được.
Le Van Anh: Anything between 800 and 1,000 yuan would be fine.
芳玲:需要今天拿到吗?
Fāng Líng: Xūyào jīntiān ná dào ma?
Phương Linh: Chị có cần lấy trong hôm nay không?
Phuong Linh: Do you need it today?
黎云英:对,最好下午六点以前拿到,而且需要礼品包装。
Lí Yún Yīng: Duì, zuìhǎo xiàwǔ liù diǎn yǐqián ná dào, érqiě xūyào lǐpǐn bāozhuāng.
Lê Vân Anh: Đúng, tốt nhất lấy trước 6 giờ chiều và cần đóng gói quà.
Le Van Anh: Yes. Ideally, I need it before 6 p.m., and I also need gift wrapping.
芳玲:明白。也就是说,预算八百到一千块,对方三十岁左右,喜欢简单风格,今天六点以前拿到,还要礼品包装,对吗?
Fāng Líng: Míngbai. Yě jiù shì shuō, yùsuàn bā bǎi dào yì qiān kuài, duìfāng sānshí suì zuǒyòu, xǐhuan jiǎndān fēnggé, jīntiān liù diǎn yǐqián ná dào, hái yào lǐpǐn bāozhuāng, duì ma?
Phương Linh: Em hiểu. Nghĩa là ngân sách 800 đến 1.000 tệ, người nhận khoảng 30 tuổi, thích phong cách đơn giản, cần lấy trước 6 giờ hôm nay và cần đóng gói quà, đúng không?
Phuong Linh: Understood. So the budget is 800 to 1,000 yuan, the recipient is around 30, prefers a simple style, you need it before 6 p.m. today, and you also need gift wrapping, correct?
黎云英:对,就是这些要求。
Lí Yún Yīng: Duì, jiù shì zhèxiē yāoqiú.
Lê Vân Anh: Đúng, chính là những yêu cầu đó.
Le Van Anh: Yes, those are exactly the requirements.
Phần XX. Hội thoại 4 – Khách chưa biết ngân sách
水仙:我想买一件外套,但是我不知道这种外套一般多少钱比较合适。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn wàitào, dànshì wǒ bù zhīdào zhè zhǒng wàitào yìbān duōshao qián bǐjiào héshì.
Thủy Tiên: Em muốn mua một chiếc áo khoác nhưng không biết loại này thường khoảng bao nhiêu tiền là phù hợp.
Thuy Tien: I’d like to buy a jacket, but I’m not sure what a reasonable price range is for this type.
芳玲:没关系。我们这里大概分三个价位:三百到五百、五百到八百,还有八百以上的。
Fāng Líng: Méiguānxi. Wǒmen zhèlǐ dàgài fēn sān ge jiàwèi: sān bǎi dào wǔ bǎi, wǔ bǎi dào bā bǎi, hái yǒu bā bǎi yǐshàng de.
Phương Linh: Không sao. Ở đây đại khái chia thành ba khoảng giá: 300–500, 500–800 và trên 800 tệ.
Phuong Linh: That’s fine. We roughly have three price ranges: 300–500, 500–800, and above 800 yuan.
水仙:那我先看五百到八百的吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiān kàn wǔ bǎi dào bā bǎi de ba.
Thủy Tiên: Vậy em xem khoảng 500 đến 800 trước.
Thuy Tien: Then I’ll start with the 500-to-800-yuan range.
芳玲:可以。这个价位您更重视质量、款式,还是品牌?
Fāng Líng: Kěyǐ. Zhè ge jiàwèi nín gèng zhòngshì zhìliàng, kuǎnshì, háishi pǐnpái?
Phương Linh: Được. Trong khoảng giá này chị coi trọng chất lượng, kiểu dáng hay thương hiệu hơn?
Phuong Linh: Certainly. Within this price range, is quality, style, or brand more important to you?
水仙:质量第一,款式第二,品牌不重要。
Shuǐ Xiān: Zhìliàng dì yī, kuǎnshì dì èr, pǐnpái bù zhòngyào.
Thủy Tiên: Chất lượng đứng thứ nhất, kiểu dáng thứ hai, thương hiệu không quan trọng.
Thuy Tien: Quality comes first, style second, and the brand isn’t important.
芳玲:明白,那我就不按品牌筛选,主要帮您找五百到八百块之间质量比较好的款式。
Fāng Líng: Míngbai, nà wǒ jiù bù àn pǐnpái shāixuǎn, zhǔyào bāng nín zhǎo wǔ bǎi dào bā bǎi kuài zhījiān zhìliàng bǐjiào hǎo de kuǎnshì.
Phương Linh: Em hiểu, vậy em sẽ không lọc theo thương hiệu mà chủ yếu tìm các mẫu chất lượng khá tốt trong khoảng 500 đến 800 tệ.
Phuong Linh: Understood. Then I won’t filter by brand. I’ll mainly look for higher-quality styles in the 500-to-800-yuan range.
Phần XXI. Hội thoại 5 – Ngân sách cố định nhưng yêu cầu cao
水仙:我最多只能花五百块,但是我希望质量好、品牌好看,而且今天就能拿走。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuìduō zhǐ néng huā wǔ bǎi kuài, dànshì wǒ xīwàng zhìliàng hǎo, pǐnpái hǎokàn, érqiě jīntiān jiù néng názǒu.
Thủy Tiên: Em chỉ có thể chi tối đa 500 tệ nhưng muốn chất lượng tốt, thương hiệu đẹp và hôm nay có thể lấy ngay.
Thuy Tien: I can spend no more than 500 yuan, but I’d like good quality, an attractive brand, and something I can take home today.
芳玲:这几个条件同时满足可能比较难。我想先确认一下,对您来说最重要的是哪一点?
Fāng Líng: Zhè jǐ ge tiáojiàn tóngshí mǎnzú kěnéng bǐjiào nán. Wǒ xiǎng xiān quèrèn yíxià, duì nín lái shuō zuì zhòngyào de shì nǎ yìdiǎn?
Phương Linh: Đáp ứng đồng thời tất cả những điều kiện này có thể khá khó. Em muốn xác nhận trước, đối với chị điều nào quan trọng nhất?
Phuong Linh: It may be difficult to satisfy all of those conditions at the same time. I’d like to confirm which one is most important to you.
水仙:首先不能超过五百块,其次必须今天拿到。
Shuǐ Xiān: Shǒuxiān bù néng chāoguò wǔ bǎi kuài, qícì bìxū jīntiān ná dào.
Thủy Tiên: Trước tiên không được vượt quá 500 tệ, thứ hai bắt buộc phải lấy trong hôm nay.
Thuy Tien: First, it cannot exceed 500 yuan. Second, I have to get it today.
芳玲:那品牌方面可以调整吗?
Fāng Líng: Nà pǐnpái fāngmiàn kěyǐ tiáozhěng ma?
Phương Linh: Vậy về thương hiệu có thể điều chỉnh không?
Phuong Linh: Can the brand requirement be flexible?
水仙:可以,品牌不是必须的,只要质量可以接受就行。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ, pǐnpái bú shì bìxū de, zhǐyào zhìliàng kěyǐ jiēshòu jiù xíng.
Thủy Tiên: Có thể, thương hiệu không bắt buộc, chỉ cần chất lượng chấp nhận được là được.
Thuy Tien: Yes. The brand isn’t mandatory as long as the quality is acceptable.
芳玲:那就清楚了。主要需求是五百块以内和今天有现货,品牌只是次要需求。
Fāng Líng: Nà jiù qīngchu le. Zhǔyào xūqiú shì wǔ bǎi kuài yǐnèi hé jīntiān yǒu xiànhuò, pǐnpái zhǐ shì cìyào xūqiú.
Phương Linh: Vậy là rõ rồi. Nhu cầu chính là trong 500 tệ và hôm nay có hàng sẵn, thương hiệu chỉ là nhu cầu phụ.
Phuong Linh: That’s clear now. The primary requirements are staying within 500 yuan and having the item in stock today. Brand is only a secondary requirement.
Phần XXII. Hội thoại 6 – Hết màu khách yêu cầu
黎云英:我想要黑色的,这个款式还有黑色吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎngyào hēisè de, zhè ge kuǎnshì hái yǒu hēisè ma?
Lê Vân Anh: Em muốn màu đen, mẫu này còn màu đen không?
Le Van Anh: I’d like black. Is this style still available in black?
芳玲:黑色今天刚好卖完了,现在有深蓝色和灰色。我想确认一下,黑色是必须的吗?
Fāng Líng: Hēisè jīntiān gānghǎo mài wán le, xiànzài yǒu shēnlánsè hé huīsè. Wǒ xiǎng quèrèn yíxià, hēisè shì bìxū de ma?
Phương Linh: Màu đen hôm nay vừa bán hết, hiện còn xanh đậm và xám. Em muốn xác nhận, màu đen có phải bắt buộc không?
Phuong Linh: Black sold out today. We currently have dark blue and gray. I’d like to confirm whether black is mandatory.
黎云英:不一定非要黑色,主要是颜色不能太亮。
Lí Yún Yīng: Bù yídìng fēi yào hēisè, zhǔyào shì yánsè bù néng tài liàng.
Lê Vân Anh: Không nhất thiết phải màu đen, chủ yếu là màu không được quá sáng.
Le Van Anh: It doesn’t absolutely have to be black. The main thing is that the color shouldn’t be too bright.
芳玲:那深蓝色可以吗?这个颜色比较深,而且也适合上班。
Fāng Líng: Nà shēnlánsè kěyǐ ma? Zhè ge yánsè bǐjiào shēn, érqiě yě shìhé shàngbān.
Phương Linh: Vậy xanh đậm có được không? Màu này khá tối và cũng phù hợp đi làm.
Phuong Linh: Would dark blue work? It’s a fairly dark color and is also suitable for work.
黎云英:可以。那颜色方面我的主要要求其实是深色,不是一定要黑色。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ. Nà yánsè fāngmiàn wǒ de zhǔyào yāoqiú qíshí shì shēnsè, bú shì yídìng yào hēisè.
Lê Vân Anh: Được. Vậy về màu sắc, yêu cầu chính của em thực ra là màu tối chứ không nhất thiết phải đen.
Le Van Anh: Yes. So my actual color requirement is a dark shade, not necessarily black.
Phần XXIII. Hội thoại 7 – Không có đúng kích cỡ
水仙:这件我很喜欢,但是我需要M码。
Shuǐ Xiān: Zhè jiàn wǒ hěn xǐhuan, dànshì wǒ xūyào M mǎ.
Thủy Tiên: Em rất thích chiếc này nhưng em cần cỡ M.
Thuy Tien: I really like this one, but I need a medium.
芳玲:现在外面只有S码和L码。我先确认一下仓库还有没有M码。
Fāng Líng: Xiànzài wàimiàn zhǐ yǒu S mǎ hé L mǎ. Wǒ xiān quèrèn yíxià cāngkù hái yǒu méiyǒu M mǎ.
Phương Linh: Hiện bên ngoài chỉ có cỡ S và L. Em kiểm tra kho xem còn cỡ M không.
Phuong Linh: We only have small and large on the floor right now. I’ll check whether there is a medium in the stockroom.
水仙:如果仓库也没有呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cāngkù yě méiyǒu ne?
Thủy Tiên: Nếu trong kho cũng không có thì sao?
Thuy Tien: What if the stockroom doesn’t have one either?
芳玲:我们可以查其他分店,或者帮您订货。您最晚什么时候需要?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ chá qítā fēndiàn, huòzhě bāng nín dìnghuò. Nín zuìwǎn shénme shíhou xūyào?
Phương Linh: Chúng em có thể kiểm tra chi nhánh khác hoặc đặt hàng giúp chị. Muộn nhất khi nào chị cần?
Phuong Linh: We can check another branch or order one for you. When do you need it by at the latest?
水仙:三天以内都可以,但是M码不能换成其他尺寸。
Shuǐ Xiān: Sān tiān yǐnèi dōu kěyǐ, dànshì M mǎ bù néng huàn chéng qítā chǐcùn.
Thủy Tiên: Trong ba ngày đều được nhưng cỡ M không thể đổi sang cỡ khác.
Thuy Tien: Any time within three days is fine, but the medium size cannot be replaced with another size.
芳玲:明白。那尺寸是必须条件,时间方面可以有三天的调整空间。
Fāng Líng: Míngbai. Nà chǐcùn shì bìxū tiáojiàn, shíjiān fāngmiàn kěyǐ yǒu sān tiān de tiáozhěng kōngjiān.
Phương Linh: Em hiểu. Vậy kích cỡ là điều kiện bắt buộc, còn thời gian có thể linh hoạt trong phạm vi ba ngày.
Phuong Linh: Understood. Size is a mandatory requirement, while the timing can be flexible within three days.
Phần XXIV. Hội thoại 8 – Khách yêu cầu thương hiệu cụ thể
阮明武:我原来想买A品牌,因为以前用过,感觉质量比较稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yuánlái xiǎng mǎi A pǐnpái, yīnwèi yǐqián yòng guo, gǎnjué zhìliàng bǐjiào wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu anh muốn mua thương hiệu A vì trước đây đã dùng và cảm thấy chất lượng khá ổn định.
Nguyen Minh Vu: I originally wanted Brand A because I’ve used it before and found the quality quite reliable.
丁垂杨:A品牌目前符合您要求的款式没有现货。如果其他品牌质量和保修更好,您可以考虑吗?
Dīng Chuíyáng: A pǐnpái mùqián fúhé nín yāoqiú de kuǎnshì méiyǒu xiànhuò. Rúguǒ qítā pǐnpái zhìliàng hé bǎoxiū gèng hǎo, nín kěyǐ kǎolǜ ma?
Đinh Thùy Dương: Hiện thương hiệu A không có sẵn mẫu phù hợp yêu cầu của anh. Nếu thương hiệu khác có chất lượng và bảo hành tốt hơn thì anh có thể cân nhắc không?
Dinh Thuy Duong: Brand A currently has no in-stock style that meets your requirements. Would you consider another brand if it offered better quality and warranty coverage?
阮明武:可以。其实我最重视的是质量和售后,品牌不是绝对要求。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Qíshí wǒ zuì zhòngshì de shì zhìliàng hé shòuhòu, pǐnpái bú shì juéduì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thực ra điều anh coi trọng nhất là chất lượng và hậu mãi, thương hiệu không phải yêu cầu tuyệt đối.
Nguyen Minh Vu: Yes. What matters most to me is quality and after-sales service. The brand isn’t an absolute requirement.
丁垂杨:那我就按质量、售后和预算来筛选,不只看品牌。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ jiù àn zhìliàng, shòuhòu hé yùsuàn lái shāixuǎn, bù zhǐ kàn pǐnpái.
Đinh Thùy Dương: Vậy em sẽ lọc theo chất lượng, hậu mãi và ngân sách, không chỉ nhìn thương hiệu.
Dinh Thuy Duong: Then I’ll filter the options by quality, after-sales service, and budget rather than brand alone.
Phần XXV. Hội thoại 9 – Mua 50 sản phẩm cho công ty
25.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ cần mua 50 áo đồng phục công sở cho một nhóm nhân viên. Đây là tình huống cần xác nhận chính xác số lượng, màu, kích cỡ, ngân sách, hóa đơn và thời gian giao hàng.
阮明武:这次是公司采购,一共需要五十件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shì gōngsī cǎigòu, yígòng xūyào wǔshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này là mua cho công ty, tổng cộng cần 50 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: This is a company purchase. We need 50 items in total.
丁垂杨:颜色和数量已经确定了吗?
Dīng Chuíyáng: Yánsè hé shùliàng yǐjīng quèdìng le ma?
Đinh Thùy Dương: Màu sắc và số lượng đã xác định chưa anh?
Dinh Thuy Duong: Have the colors and quantities already been decided?
阮明武:确定了。二十件黑色、二十件灰色、十件深蓝色。
Ruǎn Míngwǔ: Quèdìng le. Èrshí jiàn hēisè, èrshí jiàn huīsè, shí jiàn shēnlánsè.
Nguyễn Minh Vũ: Đã xác định. 20 chiếc màu đen, 20 chiếc màu xám và 10 chiếc xanh đậm.
Nguyen Minh Vu: Yes. Twenty black, twenty gray, and ten dark blue.
丁垂杨:尺码方面呢?
Dīng Chuíyáng: Chǐmǎ fāngmiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Còn kích cỡ thì sao anh?
Dinh Thuy Duong: What about sizes?
阮明武:S码十件,M码十五件,L码十五件,XL码十件。
Ruǎn Míngwǔ: S mǎ shí jiàn, M mǎ shíwǔ jiàn, L mǎ shíwǔ jiàn, XL mǎ shí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cỡ S 10 chiếc, M 15 chiếc, L 15 chiếc và XL 10 chiếc.
Nguyen Minh Vu: Ten small, fifteen medium, fifteen large, and ten extra-large.
丁垂杨:总预算是多少?
Dīng Chuíyáng: Zǒng yùsuàn shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Tổng ngân sách là bao nhiêu anh?
Dinh Thuy Duong: What is the total budget?
阮明武:三万块以内,平均每件最好不要超过六百块。
Ruǎn Míngwǔ: Sān wàn kuài yǐnèi, píngjūn měi jiàn zuìhǎo bú yào chāoguò liù bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Trong 30.000 tệ, trung bình mỗi chiếc tốt nhất không quá 600 tệ.
Nguyen Minh Vu: Within 30,000 yuan. Ideally, the average price should not exceed 600 yuan per item.
丁垂杨:什么时候需要交货?
Dīng Chuíyáng: Shénme shíhou xūyào jiāohuò?
Đinh Thùy Dương: Khi nào cần giao hàng anh?
Dinh Thuy Duong: When do you need delivery?
阮明武:星期五下午五点以前必须全部送到,而且要一次交齐。
Ruǎn Míngwǔ: Xīngqīwǔ xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián bìxū quánbù sòng dào, érqiě yào yí cì jiāo qí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 5 giờ chiều thứ Sáu bắt buộc phải giao đủ toàn bộ và phải giao đủ trong một lần.
Nguyen Minh Vu: Everything must be delivered by 5 p.m. Friday, and the full quantity must arrive in one shipment.
丁垂杨:需要开发票吗?
Dīng Chuíyáng: Xūyào kāi fāpiào ma?
Đinh Thùy Dương: Anh có cần xuất hóa đơn không?
Dinh Thuy Duong: Do you need an invoice?
阮明武:需要,五十件全部要开公司发票。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào, wǔshí jiàn quánbù yào kāi gōngsī fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có, toàn bộ 50 sản phẩm cần xuất hóa đơn công ty.
Nguyen Minh Vu: Yes. All 50 items need to be included on a company invoice.
丁垂杨:我再确认一下:五十件,总预算三万块以内,二十件黑色、二十件灰色、十件深蓝色;S码十件、M码十五件、L码十五件、XL码十件;星期五下午五点以前一次全部送到,并且需要公司发票,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài quèrèn yíxià: wǔshí jiàn, zǒng yùsuàn sān wàn kuài yǐnèi, èrshí jiàn hēisè, èrshí jiàn huīsè, shí jiàn shēnlánsè; S mǎ shí jiàn, M mǎ shíwǔ jiàn, L mǎ shíwǔ jiàn, XL mǎ shí jiàn; Xīngqīwǔ xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián yí cì quánbù sòng dào, bìngqiě xūyào gōngsī fāpiào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Để em xác nhận lại: 50 sản phẩm, tổng ngân sách trong 30.000 tệ; 20 đen, 20 xám, 10 xanh đậm; cỡ S 10 chiếc, M 15 chiếc, L 15 chiếc, XL 10 chiếc; giao toàn bộ một lần trước 5 giờ chiều thứ Sáu và cần hóa đơn công ty, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: Let me confirm: 50 items with a total budget within 30,000 yuan; 20 black, 20 gray, and 10 dark blue; 10 small, 15 medium, 15 large, and 10 extra-large; the full order delivered in one shipment before 5 p.m. Friday, with a company invoice, correct?
阮明武:完全正确。这几个条件不能搞错。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jǐ ge tiáojiàn bù néng gǎocuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những điều kiện này không được nhầm.
Nguyen Minh Vu: Exactly. These requirements must not be mixed up.
Phần XXVI. Hội thoại 10 – Thời gian giao hàng là điều kiện quan trọng nhất
阮明武:这次我们只要二十件,但是时间特别紧。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒmen zhǐ yào èrshí jiàn, dànshì shíjiān tèbié jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này chúng ta chỉ cần 20 sản phẩm nhưng thời gian đặc biệt gấp.
Nguyen Minh Vu: This time we only need 20 items, but the deadline is extremely tight.
丁垂杨:最晚什么时候必须收到?
Dīng Chuíyáng: Zuìwǎn shénme shíhou bìxū shōudào?
Đinh Thùy Dương: Muộn nhất khi nào bắt buộc phải nhận được anh?
Dinh Thuy Duong: What is the latest time you absolutely need to receive them?
阮明武:明天下午三点以前。超过三点就没有用了。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián. Chāoguò sān diǎn jiù méiyǒu yòng le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 3 giờ chiều mai. Quá 3 giờ thì không còn tác dụng nữa.
Nguyen Minh Vu: Before 3 p.m. tomorrow. After 3 p.m., they would no longer be useful.
丁垂杨:颜色方面可以调整吗?
Dīng Chuíyáng: Yánsè fāngmiàn kěyǐ tiáozhěng ma?
Đinh Thùy Dương: Màu sắc có thể điều chỉnh không anh?
Dinh Thuy Duong: Can the colors be adjusted?
阮明武:可以。黑色最好,没有的话灰色或者深蓝色都行。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Hēisè zuìhǎo, méiyǒu de huà huīsè huòzhě shēnlánsè dōu xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đen là tốt nhất, nếu không có thì xám hoặc xanh đậm đều được.
Nguyen Minh Vu: Yes. Black is preferred, but gray or dark blue would also be fine.
丁垂杨:品牌呢?
Dīng Chuíyáng: Pǐnpái ne?
Đinh Thùy Dương: Còn thương hiệu thì sao anh?
Dinh Thuy Duong: What about the brand?
阮明武:完全不重要,只要质量合格,而且明天下午三点以前送到。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán bù zhòngyào, zhǐyào zhìliàng hégé, érqiě míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián sòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn không quan trọng, chỉ cần chất lượng đạt yêu cầu và giao trước 3 giờ chiều mai.
Nguyen Minh Vu: It doesn’t matter at all, as long as the quality is acceptable and everything arrives before 3 p.m. tomorrow.
丁垂杨:明白了。主要需求是交货时间,第二是质量;颜色只是优先条件,品牌不是要求。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Zhǔyào xūqiú shì jiāohuò shíjiān, dì èr shì zhìliàng; yánsè zhǐ shì yōuxiān tiáojiàn, pǐnpái bú shì yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Nhu cầu chính là thời gian giao hàng, thứ hai là chất lượng; màu sắc chỉ là điều kiện ưu tiên còn thương hiệu không phải yêu cầu.
Dinh Thuy Duong: Understood. The primary requirement is delivery time, followed by quality. Color is only a preference, and brand is not a requirement.
Phần XXVII. Hội thoại 11 – Nhiều yêu cầu đặc biệt
水仙:我想买一个每天都用的产品,所以要求比较多。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng mǎi yí ge měitiān dōu yòng de chǎnpǐn, suǒyǐ yāoqiú bǐjiào duō.
Thủy Tiên: Em muốn mua một sản phẩm dùng hằng ngày nên yêu cầu khá nhiều.
Thuy Tien: I want a product for daily use, so I have quite a few requirements.
芳玲:没问题,您可以一个一个告诉我,我帮您整理。
Fāng Líng: Méi wèntí, nín kěyǐ yí ge yí ge gàosu wǒ, wǒ bāng nín zhěnglǐ.
Phương Linh: Không vấn đề gì, chị có thể nói từng yêu cầu một, em sẽ giúp chị sắp xếp lại.
Phuong Linh: No problem. You can tell me the requirements one by one, and I’ll organize them for you.
水仙:第一,材料不能让我过敏;第二,重量要轻;第三,要容易清洁。
Shuǐ Xiān: Dì yī, cáiliào bù néng ràng wǒ guòmǐn; dì èr, zhòngliàng yào qīng; dì sān, yào róngyì qīngjié.
Thủy Tiên: Thứ nhất, chất liệu không được khiến em dị ứng; thứ hai, trọng lượng phải nhẹ; thứ ba, phải dễ vệ sinh.
Thuy Tien: First, the material must not cause an allergic reaction. Second, it needs to be lightweight. Third, it should be easy to clean.
芳玲:还有其他要求吗?
Fāng Líng: Hái yǒu qítā yāoqiú ma?
Phương Linh: Chị còn yêu cầu nào khác không?
Phuong Linh: Do you have any other requirements?
水仙:最好有一年以上的保修,需要开发票,也需要送货。预算最多一千五百块。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo yǒu yì nián yǐshàng de bǎoxiū, xūyào kāi fāpiào, yě xūyào sònghuò. Yùsuàn zuìduō yì qiān wǔ bǎi kuài.
Thủy Tiên: Tốt nhất có bảo hành trên một năm, cần hóa đơn và cũng cần giao hàng. Ngân sách tối đa 1.500 tệ.
Thuy Tien: Ideally, it should have more than one year of warranty. I also need an invoice and delivery. My maximum budget is 1,500 yuan.
芳玲:我确认一下:不过敏是必须条件,重量轻和容易清洁也很重要;保修一年以上最好有;总预算不能超过一千五百块,还需要发票和送货,对吗?
Fāng Líng: Wǒ quèrèn yíxià: bú guòmǐn shì bìxū tiáojiàn, zhòngliàng qīng hé róngyì qīngjié yě hěn zhòngyào; bǎoxiū yì nián yǐshàng zuìhǎo yǒu; zǒng yùsuàn bù néng chāoguò yì qiān wǔ bǎi kuài, hái xūyào fāpiào hé sònghuò, duì ma?
Phương Linh: Để em xác nhận: không gây dị ứng là điều kiện bắt buộc; nhẹ và dễ vệ sinh cũng rất quan trọng; tốt nhất có bảo hành trên một năm; tổng ngân sách không quá 1.500 tệ và cần hóa đơn cùng giao hàng, đúng không?
Phuong Linh: Let me confirm: non-allergenic material is mandatory; light weight and easy cleaning are also important; more than one year of warranty is preferred; the total budget cannot exceed 1,500 yuan; and you need both an invoice and delivery, correct?
水仙:对,这样就很准确了。
Shuǐ Xiān: Duì, zhèyàng jiù hěn zhǔnquè le.
Thủy Tiên: Đúng, như vậy rất chính xác.
Thuy Tien: Yes, that’s very accurate.
Phần XXVIII. Hội thoại 12 – Khách thay đổi nhu cầu
黎云英:一开始我想控制在五百块以内,不过看了以后,我觉得质量还是更重要。
Lí Yún Yīng: Yì kāishǐ wǒ xiǎng kòngzhì zài wǔ bǎi kuài yǐnèi, búguò kàn le yǐhòu, wǒ juéde zhìliàng háishi gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Ban đầu em muốn giữ trong 500 tệ, nhưng sau khi xem thì em cảm thấy chất lượng vẫn quan trọng hơn.
Le Van Anh: At first, I wanted to keep it under 500 yuan, but after looking at the options, I think quality is more important.
芳玲:那您的预算现在可以调整到多少?
Fāng Líng: Nà nín de yùsuàn xiànzài kěyǐ tiáozhěng dào duōshao?
Phương Linh: Vậy bây giờ ngân sách của chị có thể điều chỉnh lên bao nhiêu?
Phuong Linh: How much can you adjust your budget to now?
黎云英:八百块以内可以接受。
Lí Yún Yīng: Bā bǎi kuài yǐnèi kěyǐ jiēshòu.
Lê Vân Anh: Trong 800 tệ thì có thể chấp nhận.
Le Van Anh: Up to 800 yuan would be acceptable.
芳玲:颜色还是必须是米色吗?
Fāng Líng: Yánsè háishi bìxū shì mǐsè ma?
Phương Linh: Màu sắc vẫn bắt buộc phải là màu be phải không?
Phuong Linh: Does the color still have to be beige?
黎云英:不是。米色最好,但是灰色、黑色也可以。
Lí Yún Yīng: Bú shì. Mǐsè zuìhǎo, dànshì huīsè, hēisè yě kěyǐ.
Lê Vân Anh: Không. Màu be là tốt nhất, nhưng xám và đen cũng được.
Le Van Anh: No. Beige is preferred, but gray and black are also fine.
Tham khảo thêm giáo trình HSK ChineMaster EDU.
芳玲:那我更新一下您的需求:预算从五百提高到八百以内,质量变成主要需求,颜色从必须条件变成优先条件。
Fāng Líng: Nà wǒ gēngxīn yíxià nín de xūqiú: yùsuàn cóng wǔ bǎi tígāo dào bā bǎi yǐnèi, zhìliàng biàn chéng zhǔyào xūqiú, yánsè cóng bìxū tiáojiàn biàn chéng yōuxiān tiáojiàn.
Phương Linh: Vậy em cập nhật lại nhu cầu của chị: ngân sách tăng từ 500 lên trong 800 tệ, chất lượng trở thành nhu cầu chính, màu sắc từ điều kiện bắt buộc chuyển thành điều kiện ưu tiên.
Phuong Linh: Then I’ll update your requirements: the budget increases from 500 to 800 yuan, quality becomes the primary requirement, and color changes from mandatory to preferred.
Phần XXIX. Hội thoại 13 – Bảy yêu cầu nhưng không thể đáp ứng tất cả
阮明武:我的要求有七个:质量好、价格低、黑色、A品牌、今天有货、两年保修、还要免费送货。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de yāoqiú yǒu qī ge: zhìliàng hǎo, jiàgé dī, hēisè, A pǐnpái, jīntiān yǒu huò, liǎng nián bǎoxiū, hái yào miǎnfèi sònghuò.
Nguyễn Minh Vũ: Anh có bảy yêu cầu: chất lượng tốt, giá thấp, màu đen, thương hiệu A, hôm nay có hàng, bảo hành hai năm và còn phải giao hàng miễn phí.
Nguyen Minh Vu: I have seven requirements: good quality, low price, black color, Brand A, in stock today, a two-year warranty, and free delivery.
丁垂杨:这七个条件全部同时满足可能比较难。我们可以先分成“必须、最好、可以”三类吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè qī ge tiáojiàn quánbù tóngshí mǎnzú kěnéng bǐjiào nán. Wǒmen kěyǐ xiān fēnchéng “bìxū, zuìhǎo, kěyǐ” sān lèi ma?
Đinh Thùy Dương: Đáp ứng đồng thời cả bảy điều kiện có thể khá khó. Chúng ta có thể chia trước thành ba nhóm “bắt buộc, tốt nhất nên có, có thể linh hoạt” không anh?
Dinh Thuy Duong: It may be difficult to satisfy all seven conditions at once. Could we first divide them into three groups: mandatory, preferred, and flexible?
阮明武:可以。必须的是质量好、今天有货、两年保修。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bìxū de shì zhìliàng hǎo, jīntiān yǒu huò, liǎng nián bǎoxiū.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bắt buộc là chất lượng tốt, hôm nay có hàng và bảo hành hai năm.
Nguyen Minh Vu: Yes. The mandatory requirements are good quality, availability today, and a two-year warranty.
丁垂杨:那“最好”的条件呢?
Dīng Chuíyáng: Nà “zuìhǎo” de tiáojiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy các điều kiện “tốt nhất nên có” thì sao anh?
Dinh Thuy Duong: What about the preferred requirements?
阮明武:最好是黑色,也最好是A品牌。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo shì hēisè, yě zuìhǎo shì A pǐnpái.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất là màu đen và cũng tốt nhất là thương hiệu A.
Nguyen Minh Vu: Black would be preferred, and Brand A would also be preferred.
丁垂杨:那价格和免费送货可以调整,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà jiàgé hé miǎnfèi sònghuò kěyǐ tiáozhěng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy giá và giao hàng miễn phí có thể điều chỉnh, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: So price and free delivery can be flexible, correct?
阮明武:对。如果产品真的合适,贵一点也可以,送货收费也能接受。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ chǎnpǐn zhēn de héshì, guì yìdiǎn yě kěyǐ, sònghuò shōufèi yě néng jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sản phẩm thực sự phù hợp thì đắt hơn một chút cũng được, giao hàng có tính phí cũng có thể chấp nhận.
Nguyen Minh Vu: Yes. If the product is genuinely suitable, a slightly higher price is acceptable, and paid delivery is also fine.
Phần XXX. Hội thoại 14 – Xác nhận toàn bộ nhu cầu trước khi tư vấn
30.01. Bối cảnh
Sau khoảng năm phút trao đổi, nhân viên phải tóm tắt lại toàn bộ dữ liệu để tránh tư vấn sai.
芳玲:我再确认一下您的需求,看看我有没有理解错。
Fāng Líng: Wǒ zài quèrèn yíxià nín de xūqiú, kànkan wǒ yǒu méiyǒu lǐjiě cuò.
Phương Linh: Để em xác nhận lại nhu cầu của anh/chị xem em có hiểu sai chỗ nào không.
Phuong Linh: Let me confirm your requirements again to make sure I haven’t misunderstood anything.
阮明武:好,你说吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ shuō ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.
Nguyen Minh Vu: All right, go ahead.
芳玲:您需要五件工作用的商品,总预算控制在三千块以内。
Fāng Líng: Nín xūyào wǔ jiàn gōngzuò yòng de shāngpǐn, zǒng yùsuàn kòngzhì zài sān qiān kuài yǐnèi.
Phương Linh: Anh cần năm sản phẩm dùng cho công việc, tổng ngân sách trong 3.000 tệ.
Phuong Linh: You need five items for work, with a total budget within 3,000 yuan.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
Nguyen Minh Vu: Correct.
芳玲:颜色优先黑色和灰色,如果没有合适的,深蓝色也可以。
Fāng Líng: Yánsè yōuxiān hēisè hé huīsè, rúguǒ méiyǒu héshì de, shēnlánsè yě kěyǐ.
Phương Linh: Màu sắc ưu tiên đen và xám, nếu không có loại phù hợp thì xanh đậm cũng được.
Phuong Linh: Black and gray are preferred, but dark blue is also acceptable if suitable options aren’t available.
阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
Nguyen Minh Vu: That’s right.
芳玲:尺码是两件M、两件L、一件XL。这个不能改。
Fāng Líng: Chǐmǎ shì liǎng jiàn M, liǎng jiàn L, yí jiàn XL. Zhè ge bù néng gǎi.
Phương Linh: Kích cỡ là hai M, hai L và một XL. Điều này không thể thay đổi.
Phuong Linh: The sizes are two medium, two large, and one extra-large. This cannot be changed.
阮明武:对,尺码必须准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, chǐmǎ bìxū zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, kích cỡ bắt buộc phải chính xác.
Nguyen Minh Vu: Correct. The sizes must be exact.
芳玲:款式要简单、商务一点;品牌不是必须的,但是质量要稳定。
Fāng Líng: Kuǎnshì yào jiǎndān, shāngwù yìdiǎn; pǐnpái bú shì bìxū de, dànshì zhìliàng yào wěndìng.
Phương Linh: Kiểu dáng cần đơn giản, thiên về công sở; thương hiệu không bắt buộc nhưng chất lượng phải ổn định.
Phuong Linh: The style should be simple and business-oriented. Brand is not mandatory, but the quality must be reliable.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
Nguyen Minh Vu: Correct.
芳玲:最晚明天下午五点以前全部拿到,还需要发票,并且五件分别包装。
Fāng Líng: Zuìwǎn míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián quánbù ná dào, hái xūyào fāpiào, bìngqiě wǔ jiàn fēnbié bāozhuāng.
Phương Linh: Muộn nhất trước 5 giờ chiều mai phải nhận đủ toàn bộ, đồng thời cần hóa đơn và năm sản phẩm được đóng gói riêng.
Phuong Linh: You need all five items by 5 p.m. tomorrow at the latest, along with an invoice, and each of the five items must be packaged separately.
阮明武:完全正确,可以开始推荐了。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, kěyǐ kāishǐ tuījiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, có thể bắt đầu tư vấn rồi.
Nguyen Minh Vu: Exactly. You can start making recommendations now.
Phần XXXI. Hội thoại tổng hợp toàn bài
31.01. Bối cảnh tổng hợp
Nhóm năm người thực hành một quy trình hoàn chỉnh từ lúc nhu cầu còn mơ hồ đến lúc có thể lập thành một bộ điều kiện rõ ràng.
丁垂杨:阮明武哥,在真正推荐商品以前,我觉得最好先把所有需求弄清楚。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zài zhēnzhèng tuījiàn shāngpǐn yǐqián, wǒ juéde zuìhǎo xiān bǎ suǒyǒu xūqiú nòng qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước khi thực sự giới thiệu sản phẩm, em thấy tốt nhất phải làm rõ toàn bộ nhu cầu trước.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, before actually recommending products, I think it’s best to clarify all requirements first.
阮明武:对。客户说“我想买衣服”只是一个开始,信息还远远不够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shuō “wǒ xiǎng mǎi yīfu” zhǐ shì yí ge kāishǐ, xìnxī hái yuǎnyuǎn bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách nói “tôi muốn mua quần áo” chỉ là bước đầu, thông tin vẫn còn thiếu rất nhiều.
Nguyen Minh Vu: Exactly. When a customer says, “I want to buy clothes,” that’s only the beginning. There still isn’t nearly enough information.
黎云英:还要知道做什么用、给谁用、预算多少、什么时候需要。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào zuò shénme yòng, gěi shéi yòng, yùsuàn duōshao, shénme shíhou xūyào.
Lê Vân Anh: Còn phải biết dùng để làm gì, cho ai dùng, ngân sách bao nhiêu và khi nào cần.
Le Van Anh: We also need to know what it’s for, who will use it, the budget, and when it’s needed.
水仙:颜色、尺寸、款式和品牌也不能漏掉。
Shuǐ Xiān: Yánsè, chǐcùn, kuǎnshì hé pǐnpái yě bù néng lòudiào.
Thủy Tiên: Màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng và thương hiệu cũng không thể bỏ sót.
Thuy Tien: Color, size, style, and brand also can’t be overlooked.
芳玲:如果是公司采购,还要问总数量、每个尺寸的数量、交货时间和发票。
Fāng Líng: Rúguǒ shì gōngsī cǎigòu, hái yào wèn zǒng shùliàng, měi ge chǐcùn de shùliàng, jiāohuò shíjiān hé fāpiào.
Phương Linh: Nếu là mua cho công ty thì còn phải hỏi tổng số lượng, số lượng từng kích cỡ, thời gian giao hàng và hóa đơn.
Phuong Linh: For a corporate purchase, we also need to ask about the total quantity, quantities for each size, delivery time, and invoice requirements.
阮明武:最重要的一步是区分“必须、最好、可以”。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì zhòngyào de yí bù shì qūfēn “bìxū, zuìhǎo, kěyǐ”.
Nguyễn Minh Vũ: Bước quan trọng nhất là phân biệt “bắt buộc, tốt nhất nên có, có thể linh hoạt”.
Nguyen Minh Vu: The most important step is distinguishing among “mandatory,” “preferred,” and “flexible.”
丁垂杨:比如尺码必须是L,颜色最好是黑色,但是灰色也可以。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chǐmǎ bìxū shì L, yánsè zuìhǎo shì hēisè, dànshì huīsè yě kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kích cỡ bắt buộc là L, màu tốt nhất là đen nhưng xám cũng được.
Dinh Thuy Duong: For example, the size must be large, black is preferred, but gray is also acceptable.
黎云英:这样一来,即使没有完全符合所有条件的商品,也知道哪些地方可以调整。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yì lái, jíshǐ méiyǒu wánquán fúhé suǒyǒu tiáojiàn de shāngpǐn, yě zhīdào nǎxiē dìfang kěyǐ tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Như vậy, ngay cả khi không có sản phẩm đáp ứng hoàn toàn mọi điều kiện, chúng ta vẫn biết những điểm nào có thể điều chỉnh.
Le Van Anh: That way, even if no product meets every requirement perfectly, we still know which conditions can be adjusted.
水仙:而且客户的需求在看的过程中也可能改变。
Shuǐ Xiān: Érqiě kèhù de xūqiú zài kàn de guòchéng zhōng yě kěnéng gǎibiàn.
Thủy Tiên: Hơn nữa nhu cầu của khách cũng có thể thay đổi trong quá trình xem hàng.
Thuy Tien: And customer requirements may also change while they are looking at products.
芳玲:所以推荐以前一定要再确认一次,不能一直按照最开始的信息来判断。
Fāng Líng: Suǒyǐ tuījiàn yǐqián yídìng yào zài quèrèn yí cì, bù néng yìzhí ànzhào zuì kāishǐ de xìnxī lái pànduàn.
Phương Linh: Vì vậy trước khi tư vấn nhất định phải xác nhận lại một lần, không thể luôn dựa vào thông tin ban đầu để phán đoán.
Phuong Linh: That’s why we must confirm the requirements again before making recommendations rather than relying only on the initial information.
阮明武:对。先问清楚,再推荐;先确认需求,再谈产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān wèn qīngchu, zài tuījiàn; xiān quèrèn xūqiú, zài tán chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỏi rõ trước rồi mới tư vấn; xác nhận nhu cầu trước rồi mới nói đến sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Clarify first, recommend second; confirm the needs first, then discuss the products.
Phần XXXII. Ngữ pháp chuyên sâu
32.01. 想 + động từ
Công thức:
Chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ.
Dùng để diễn đạt mong muốn hoặc ý định, sắc thái mềm hơn 要.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我想买两件衬衫。
Wǒ xiǎng mǎi liǎng jiàn chènshān.
Tôi muốn mua hai chiếc áo sơ mi.
I would like to buy two shirts.
Ví dụ 2:
我想先比较一下价格。
Wǒ xiǎng xiān bǐjiào yíxià jiàgé.
Tôi muốn so sánh giá trước.
I’d like to compare the prices first.
Ví dụ 3:
您想看哪个品牌?
Nín xiǎng kàn nǎ ge pǐnpái?
Anh/chị muốn xem thương hiệu nào?
Which brand would you like to see?
Ví dụ 4:
我们想订五十件。
Wǒmen xiǎng dìng wǔshí jiàn.
Chúng tôi muốn đặt 50 sản phẩm.
We would like to order 50 items.
Ví dụ 5:
我想明天下午拿到。
Wǒ xiǎng míngtiān xiàwǔ ná dào.
Tôi muốn nhận vào chiều mai.
I’d like to receive it tomorrow afternoon.
32.02. 想要 + danh từ
Công thức:
Chủ ngữ + 想要 + danh từ.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我想要黑色的。
Wǒ xiǎngyào hēisè de.
Tôi muốn loại màu đen.
I want the black one.
Ví dụ 2:
我想要一个简单一点的款式。
Wǒ xiǎngyào yí ge jiǎndān yìdiǎn de kuǎnshì.
Tôi muốn một kiểu đơn giản hơn.
I’d like a simpler style.
Ví dụ 3:
她想要两件M码的。
Tā xiǎngyào liǎng jiàn M mǎ de.
Cô ấy muốn hai chiếc cỡ M.
She wants two medium-sized ones.
Ví dụ 4:
客户想要一年以上的保修。
Kèhù xiǎngyào yì nián yǐshàng de bǎoxiū.
Khách muốn bảo hành trên một năm.
The customer wants more than one year of warranty.
Ví dụ 5:
我们想要质量稳定的产品。
Wǒmen xiǎngyào zhìliàng wěndìng de chǎnpǐn.
Chúng tôi muốn sản phẩm có chất lượng ổn định.
We want products with reliable quality.
32.03. 需要
需要 có thể đi với danh từ hoặc động từ.
Công thức:
需要 + danh từ
需要 + động từ
Ví dụ 1:
一共需要五十件。
Yígòng xūyào wǔshí jiàn.
Tổng cộng cần 50 sản phẩm.
We need 50 items in total.
Ví dụ 2:
您需要什么尺寸?
Nín xūyào shénme chǐcùn?
Anh/chị cần kích cỡ nào?
What size do you need?
Ví dụ 3:
我们需要开发票。
Wǒmen xūyào kāi fāpiào.
Chúng tôi cần xuất hóa đơn.
We need an invoice.
Ví dụ 4:
这些商品需要明天送到。
Zhèxiē shāngpǐn xūyào míngtiān sòng dào.
Những sản phẩm này cần được giao vào ngày mai.
These items need to be delivered tomorrow.
Ví dụ 5:
客户需要再确认一次数量。
Kèhù xūyào zài quèrèn yí cì shùliàng.
Khách cần xác nhận lại số lượng một lần nữa.
The customer needs to confirm the quantity again.
32.04. 大概 + số lượng
Dùng để biểu thị con số ước lượng.
Ví dụ 1:
预算大概是一千块。
Yùsuàn dàgài shì yì qiān kuài.
Ngân sách khoảng 1.000 tệ.
The budget is approximately 1,000 yuan.
Ví dụ 2:
对方大概三十岁。
Duìfāng dàgài sānshí suì.
Người nhận khoảng 30 tuổi.
The recipient is about 30 years old.
Ví dụ 3:
大概需要三天。
Dàgài xūyào sān tiān.
Khoảng cần ba ngày.
It will take about three days.
Ví dụ 4:
公司大概需要五十件。
Gōngsī dàgài xūyào wǔshí jiàn.
Công ty cần khoảng 50 sản phẩm.
The company needs about 50 items.
Ví dụ 5:
每件大概五百块。
Měi jiàn dàgài wǔ bǎi kuài.
Mỗi sản phẩm khoảng 500 tệ.
Each item costs about 500 yuan.
32.05. 左右
Số lượng + 左右 = khoảng, xấp xỉ.
Ví dụ 1:
对方三十岁左右。
Duìfāng sānshí suì zuǒyòu.
Người nhận khoảng 30 tuổi.
The recipient is around 30 years old.
Ví dụ 2:
预算五百块左右。
Yùsuàn wǔ bǎi kuài zuǒyòu.
Ngân sách khoảng 500 tệ.
The budget is around 500 yuan.
Ví dụ 3:
大概需要三天左右。
Dàgài xūyào sān tiān zuǒyòu.
Cần khoảng ba ngày.
It will take about three days.
Ví dụ 4:
我们需要二十件左右。
Wǒmen xūyào èrshí jiàn zuǒyòu.
Chúng tôi cần khoảng 20 sản phẩm.
We need around 20 items.
Ví dụ 5:
送货大概需要两个小时左右。
Sònghuò dàgài xūyào liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu.
Giao hàng cần khoảng hai tiếng.
Delivery will take around two hours.
32.06. 以内
Số lượng + 以内 biểu thị “trong phạm vi không vượt quá”.
Ví dụ 1:
总预算控制在三千块以内。
Zǒng yùsuàn kòngzhì zài sān qiān kuài yǐnèi.
Tổng ngân sách được giữ trong 3.000 tệ.
The total budget should stay within 3,000 yuan.
Ví dụ 2:
三天以内都可以。
Sān tiān yǐnèi dōu kěyǐ.
Trong vòng ba ngày đều được.
Any time within three days is fine.
Ví dụ 3:
每件最好控制在六百块以内。
Měi jiàn zuìhǎo kòngzhì zài liù bǎi kuài yǐnèi.
Mỗi sản phẩm tốt nhất nên giữ trong 600 tệ.
Each item should ideally stay within 600 yuan.
Ví dụ 4:
一个星期以内可以交货。
Yí ge xīngqī yǐnèi kěyǐ jiāohuò.
Có thể giao trong vòng một tuần.
Delivery can be made within one week.
Ví dụ 5:
预算一千五百块以内。
Yùsuàn yì qiān wǔ bǎi kuài yǐnèi.
Ngân sách trong 1.500 tệ.
The budget is within 1,500 yuan.
32.07. 以上 – 以下 – 之间
以上 = từ mức đó trở lên.
以下 = từ mức đó trở xuống.
A 到 B 之间 = trong khoảng A đến B.
Ví dụ 1:
最好有一年以上的保修。
Zuìhǎo yǒu yì nián yǐshàng de bǎoxiū.
Tốt nhất có bảo hành trên một năm.
Ideally, it should have a warranty of at least one year.
Ví dụ 2:
八百块以下的款式比较多。
Bā bǎi kuài yǐxià de kuǎnshì bǐjiào duō.
Có khá nhiều mẫu dưới 800 tệ.
There are quite a few styles under 800 yuan.
Ví dụ 3:
价格在五百到八百块之间。
Jiàgé zài wǔ bǎi dào bā bǎi kuài zhījiān.
Giá nằm trong khoảng 500 đến 800 tệ.
The price is between 500 and 800 yuan.
Ví dụ 4:
二十件以上可以申请团购价格。
Èrshí jiàn yǐshàng kěyǐ shēnqǐng tuángòu jiàgé.
Mua từ 20 sản phẩm trở lên có thể xin giá mua nhóm.
Orders of 20 items or more may qualify for group pricing.
Ví dụ 5:
五百块以下的我都可以考虑。
Wǔ bǎi kuài yǐxià de wǒ dōu kěyǐ kǎolǜ.
Những loại dưới 500 tệ tôi đều có thể cân nhắc.
I can consider anything under 500 yuan.
32.08. 是……还是……?
Dùng để đưa ra lựa chọn.
Ví dụ 1:
您是自己用还是送人?
Nín shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Anh/chị dùng cho bản thân hay tặng người khác?
Is it for yourself or as a gift?
Ví dụ 2:
您喜欢黑色还是灰色?
Nín xǐhuan hēisè háishi huīsè?
Anh/chị thích đen hay xám?
Do you prefer black or gray?
Ví dụ 3:
您需要M码还是L码?
Nín xūyào M mǎ háishi L mǎ?
Anh/chị cần cỡ M hay L?
Do you need medium or large?
Ví dụ 4:
您更重视价格还是质量?
Nín gèng zhòngshì jiàgé háishi zhìliàng?
Anh/chị coi trọng giá hay chất lượng hơn?
Do you value price or quality more?
Ví dụ 5:
您想今天拿还是明天送?
Nín xiǎng jīntiān ná háishi míngtiān sòng?
Anh/chị muốn lấy hôm nay hay giao ngày mai?
Would you like to take it today or have it delivered tomorrow?
32.09. 如果……就……
Ví dụ 1:
如果没有黑色,深蓝色也可以。
Rúguǒ méiyǒu hēisè, shēnlánsè yě kěyǐ.
Nếu không có màu đen thì xanh đậm cũng được.
If black isn’t available, dark blue is also acceptable.
Ví dụ 2:
如果今天没有现货,我们就查其他分店。
Rúguǒ jīntiān méiyǒu xiànhuò, wǒmen jiù chá qítā fēndiàn.
Nếu hôm nay không có hàng sẵn thì chúng ta kiểm tra chi nhánh khác.
If it’s not in stock today, we’ll check another branch.
Ví dụ 3:
如果质量更好,我就可以增加预算。
Rúguǒ zhìliàng gèng hǎo, wǒ jiù kěyǐ zēngjiā yùsuàn.
Nếu chất lượng tốt hơn thì tôi có thể tăng ngân sách.
If the quality is better, I can increase my budget.
Ví dụ 4:
如果尺寸不合适,就不能买。
Rúguǒ chǐcùn bù héshì, jiù bù néng mǎi.
Nếu kích cỡ không phù hợp thì không thể mua.
If the size doesn’t fit, I can’t buy it.
Ví dụ 5:
如果这些信息都对,我就开始推荐。
Rúguǒ zhèxiē xìnxī dōu duì, wǒ jiù kāishǐ tuījiàn.
Nếu những thông tin này đều đúng thì tôi bắt đầu tư vấn.
If all this information is correct, I’ll start making recommendations.
32.10. 只要……就……
Biểu thị chỉ cần điều kiện A được đáp ứng thì B có thể xảy ra.
Ví dụ 1:
只要质量可以接受就行。
Zhǐyào zhìliàng kěyǐ jiēshòu jiù xíng.
Chỉ cần chất lượng có thể chấp nhận là được.
As long as the quality is acceptable, it’s fine.
Ví dụ 2:
只要明天下午三点以前送到,就可以。
Zhǐyào míngtiān xiàwǔ sān diǎn yǐqián sòng dào, jiù kěyǐ.
Chỉ cần giao trước 3 giờ chiều mai là được.
As long as it arrives before 3 p.m. tomorrow, it’s fine.
Ví dụ 3:
只要是深色,什么颜色都可以。
Zhǐyào shì shēnsè, shénme yánsè dōu kěyǐ.
Chỉ cần là màu tối thì màu nào cũng được.
Any color is fine as long as it’s dark.
Ví dụ 4:
只要尺寸合适,我就可以考虑。
Zhǐyào chǐcùn héshì, wǒ jiù kěyǐ kǎolǜ.
Chỉ cần kích cỡ phù hợp thì tôi có thể cân nhắc.
As long as the size fits, I can consider it.
Ví dụ 5:
只要不超过三千块,总价就可以接受。
Zhǐyào bù chāoguò sān qiān kuài, zǒngjià jiù kěyǐ jiēshòu.
Chỉ cần tổng giá không vượt 3.000 tệ thì có thể chấp nhận.
As long as the total doesn’t exceed 3,000 yuan, it’s acceptable.
32.11. 对……来说……
Dùng để xác định góc nhìn hay tiêu chí của một người hoặc nhóm.
Ví dụ 1:
对您来说,最重要的是什么?
Duì nín lái shuō, zuì zhòngyào de shì shénme?
Đối với anh/chị, điều gì quan trọng nhất?
What is most important to you?
Ví dụ 2:
对我来说,质量比品牌重要。
Duì wǒ lái shuō, zhìliàng bǐ pǐnpái zhòngyào.
Đối với tôi, chất lượng quan trọng hơn thương hiệu.
For me, quality is more important than brand.
Ví dụ 3:
对公司采购来说,交货时间很重要。
Duì gōngsī cǎigòu lái shuō, jiāohuò shíjiān hěn zhòngyào.
Đối với mua sắm doanh nghiệp, thời gian giao hàng rất quan trọng.
For corporate purchasing, delivery time is very important.
Ví dụ 4:
对老人来说,使用方便更重要。
Duì lǎorén lái shuō, shǐyòng fāngbiàn gèng zhòngyào.
Đối với người lớn tuổi, dễ sử dụng quan trọng hơn.
For elderly users, ease of use is more important.
Ví dụ 5:
对这个客户来说,时间是第一位的。
Duì zhè ge kèhù lái shuō, shíjiān shì dì yí wèi de.
Đối với khách này, thời gian là ưu tiên số một.
For this customer, timing is the top priority.
32.12. 也就是说……
Dùng để diễn đạt lại hoặc xác nhận thông tin.
Ví dụ 1:
也就是说,您需要五件,对吗?
Yě jiù shì shuō, nín xūyào wǔ jiàn, duì ma?
Nói cách khác, anh/chị cần năm sản phẩm, đúng không?
So you need five items, correct?
Ví dụ 2:
也就是说,品牌可以调整。
Yě jiù shì shuō, pǐnpái kěyǐ tiáozhěng.
Nói cách khác, thương hiệu có thể điều chỉnh.
So the brand can be flexible.
Ví dụ 3:
也就是说,星期五以前必须收到。
Yě jiù shì shuō, Xīngqīwǔ yǐqián bìxū shōudào.
Nói cách khác, bắt buộc phải nhận trước thứ Sáu.
So it must be received before Friday.
Ví dụ 4:
也就是说,黑色只是优先颜色,不是必须条件。
Yě jiù shì shuō, hēisè zhǐ shì yōuxiān yánsè, bú shì bìxū tiáojiàn.
Nói cách khác, đen chỉ là màu ưu tiên chứ không phải điều kiện bắt buộc.
So black is only the preferred color, not a mandatory condition.
Ví dụ 5:
也就是说,预算现在提高到八百块以内。
Yě jiù shì shuō, yùsuàn xiànzài tígāo dào bā bǎi kuài yǐnèi.
Nói cách khác, ngân sách hiện tăng lên trong 800 tệ.
So the budget has now increased to a maximum of 800 yuan.
Phần XXXIII. Phân biệt từ dễ nhầm
33.01. 需求 và 要求
需求 nhấn mạnh thứ người mua thực sự cần.
要求 là điều kiện cụ thể người mua đưa ra.
Ví dụ:
客户的主要需求是工作使用。
Kèhù de zhǔyào xūqiú shì gōngzuò shǐyòng.
Nhu cầu chính của khách là dùng cho công việc.
客户的要求是黑色、L码。
Kèhù de yāoqiú shì hēisè, L mǎ.
Yêu cầu của khách là màu đen, cỡ L.
33.02. 预算 và 价格
预算 là số tiền người mua dự kiến có thể chi.
价格 là giá thực tế của sản phẩm.
我的预算是八百块。
Wǒ de yùsuàn shì bā bǎi kuài.
Ngân sách của tôi là 800 tệ.
这件商品的价格是六百九十九块。
Zhè jiàn shāngpǐn de jiàgé shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Giá sản phẩm này là 699 tệ.
33.03. 尺寸 và 尺码
尺寸 có phạm vi rộng, dùng cho kích thước sản phẩm.
尺码 thường dùng cho size quần áo, giày dép.
33.04. 款式 và 风格
款式 thiên về mẫu, kiểu cụ thể.
风格 thiên về phong cách tổng thể.
33.05. 交货 và 到货
交货: bên bán giao hàng.
到货: hàng đến nơi.
我们星期五交货。
Wǒmen Xīngqīwǔ jiāohuò.
Chúng tôi giao hàng vào thứ Sáu.
货星期五到。
Huò Xīngqīwǔ dào.
Hàng đến vào thứ Sáu.
33.06. 必须 – 最好 – 可以
必须 = không thể thay đổi.
最好 = ưu tiên nhưng có thể thay đổi.
可以 = phương án có thể chấp nhận.
Ví dụ:
必须是L码。
Bìxū shì L mǎ.
Bắt buộc là cỡ L.
最好是黑色。
Zuìhǎo shì hēisè.
Tốt nhất là màu đen.
灰色也可以。
Huīsè yě kěyǐ.
Màu xám cũng được.
Phần XXXIV. Lỗi thường gặp khi khai thác nhu cầu
34.01. Hỏi quá dồn dập
Không nên liên tục hỏi:
您要什么?多少钱?什么颜色?什么尺寸?什么品牌?什么时候要?
Cách tự nhiên hơn là chia thông tin thành từng bước.
34.02. Hỏi ngân sách quá thẳng
Thay vì:
你有多少钱?
Nǐ yǒu duōshao qián?
Bạn có bao nhiêu tiền?
Nên dùng:
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
34.03. Tự suy đoán
Khách nói thích màu đen không đồng nghĩa màu đen bắt buộc.
Phải hỏi:
黑色是必须的吗?
Hēisè shì bìxū de ma?
Màu đen có phải bắt buộc không?
34.04. Không hỏi mục đích sử dụng
Cùng một sản phẩm nhưng dùng đi làm, đi chơi, tặng người khác hoặc mua cho công ty có thể dẫn tới lựa chọn hoàn toàn khác nhau.
34.05. Không hỏi thời hạn
Sản phẩm tốt nhất cũng không phù hợp nếu không thể giao kịp thời gian khách cần.
34.06. Không xác nhận lại
Các con số như 50 sản phẩm, 20 đen, 20 xám, 10 xanh đậm, nhiều size và thời gian giao cần được nhắc lại để tránh sai sót.
Phần XXXV. Bài văn tổng hợp
35.01. 为什么了解顾客需求非常重要?
在销售过程中,了解顾客需求是推荐商品以前最重要的工作之一。顾客刚开始说出来的要求有时候比较简单,比如“我想买一件外套”或者“我需要五十件工作服”。但是这些信息还不够,因为销售员还不知道顾客为什么买、给谁用、预算是多少、什么时候需要,以及哪些条件不能改变。
Zài xiāoshòu guòchéng zhōng, liǎojiě gùkè xūqiú shì tuījiàn shāngpǐn yǐqián zuì zhòngyào de gōngzuò zhī yī. Gùkè gāng kāishǐ shuō chūlai de yāoqiú yǒu shíhou bǐjiào jiǎndān, bǐrú “wǒ xiǎng mǎi yí jiàn wàitào” huòzhě “wǒ xūyào wǔshí jiàn gōngzuòfú”. Dànshì zhèxiē xìnxī hái bú gòu, yīnwèi xiāoshòuyuán hái bù zhīdào gùkè wèishénme mǎi, gěi shéi yòng, yùsuàn shì duōshao, shénme shíhou xūyào, yǐjí nǎxiē tiáojiàn bù néng gǎibiàn.
Trong quá trình bán hàng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng là một trong những công việc quan trọng nhất trước khi giới thiệu sản phẩm. Yêu cầu ban đầu mà khách nói ra đôi khi rất đơn giản, chẳng hạn “tôi muốn mua một chiếc áo khoác” hoặc “tôi cần 50 bộ đồ làm việc”. Nhưng những thông tin này vẫn chưa đủ, bởi nhân viên chưa biết khách mua vì mục đích gì, ai sử dụng, ngân sách bao nhiêu, khi nào cần và những điều kiện nào không thể thay đổi.
Understanding customer needs is one of the most important steps before recommending products. Customers’ initial requests are sometimes very simple, such as “I want to buy a jacket” or “I need 50 work uniforms.” However, this information is not enough because the salesperson still needs to know why the customer is buying, who will use the product, the budget, the required timing, and which conditions cannot be changed.
一个比较完整的需求通常包括商品类型、使用目的、预算、颜色、尺寸、款式、品牌、数量、交货时间和特殊要求。如果是公司采购,还可能需要确认发票、包装、送货方式和每个尺寸的具体数量。
Yí ge bǐjiào wánzhěng de xūqiú tōngcháng bāokuò shāngpǐn lèixíng, shǐyòng mùdì, yùsuàn, yánsè, chǐcùn, kuǎnshì, pǐnpái, shùliàng, jiāohuò shíjiān hé tèshū yāoqiú. Rúguǒ shì gōngsī cǎigòu, hái kěnéng xūyào quèrèn fāpiào, bāozhuāng, sònghuò fāngshì hé měi ge chǐcùn de jùtǐ shùliàng.
Một bộ nhu cầu tương đối đầy đủ thường bao gồm loại sản phẩm, mục đích sử dụng, ngân sách, màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng, thương hiệu, số lượng, thời gian giao hàng và yêu cầu đặc biệt. Nếu là mua hàng cho công ty thì còn có thể phải xác nhận hóa đơn, đóng gói, phương thức giao hàng và số lượng cụ thể của từng kích cỡ.
A relatively complete set of requirements normally includes product type, intended use, budget, color, size, style, brand, quantity, delivery time, and special requirements. For corporate purchases, it may also be necessary to confirm invoice requirements, packaging, delivery method, and exact quantities for each size.
但是,顾客说出来的所有要求并不一定同样重要。有些是必须满足的条件,有些只是最好有,还有一些可以调整。例如,顾客可能说“最好是黑色”,但是经过确认以后发现,他真正不能接受的是亮色,所以深蓝色和灰色也可以。
Dànshì, gùkè shuō chūlai de suǒyǒu yāoqiú bù yídìng tóngyàng zhòngyào. Yǒuxiē shì bìxū mǎnzú de tiáojiàn, yǒuxiē zhǐ shì zuìhǎo yǒu, hái yǒu yìxiē kěyǐ tiáozhěng. Lìrú, gùkè kěnéng shuō “zuìhǎo shì hēisè”, dànshì jīngguò quèrèn yǐhòu fāxiàn, tā zhēnzhèng bù néng jiēshòu de shì liàngsè, suǒyǐ shēnlánsè hé huīsè yě kěyǐ.
Tuy nhiên, tất cả yêu cầu khách nói ra không nhất thiết có mức độ quan trọng giống nhau. Có điều kiện bắt buộc phải đáp ứng, có điều kiện chỉ là tốt nhất nên có và có điều kiện có thể thay đổi. Ví dụ, khách có thể nói “tốt nhất là màu đen”, nhưng sau khi xác nhận lại mới phát hiện điều khách thực sự không chấp nhận là màu sáng, vì vậy xanh đậm và xám cũng được.
However, not all stated requirements are equally important. Some are mandatory, some are merely preferred, and others can be adjusted. For example, a customer may say, “Black would be best,” but after clarification, the real requirement may simply be avoiding bright colors, meaning dark blue and gray would also be acceptable.
在推荐商品以前,销售员最好把顾客的要求总结一遍。例如:“我再确认一下,您需要五件,总预算三千块以内,颜色优先黑色和灰色,尺码是两件M、两件L和一件XL,最晚明天下午五点以前要拿到,对吗?”这样可以减少误解,也可以避免后面推荐错误的商品。
Zài tuījiàn shāngpǐn yǐqián, xiāoshòuyuán zuìhǎo bǎ gùkè de yāoqiú zǒngjié yí biàn. Lìrú: “Wǒ zài quèrèn yíxià, nín xūyào wǔ jiàn, zǒng yùsuàn sān qiān kuài yǐnèi, yánsè yōuxiān hēisè hé huīsè, chǐmǎ shì liǎng jiàn M, liǎng jiàn L hé yí jiàn XL, zuìwǎn míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián yào ná dào, duì ma?” Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo wùjiě, yě kěyǐ bìmiǎn hòumiàn tuījiàn cuòwù de shāngpǐn.
Trước khi tư vấn sản phẩm, nhân viên tốt nhất nên tổng hợp lại yêu cầu của khách một lần. Ví dụ: “Để tôi xác nhận lại, anh/chị cần năm sản phẩm, tổng ngân sách trong 3.000 tệ, ưu tiên màu đen và xám, kích cỡ gồm hai M, hai L và một XL, muộn nhất phải nhận trước 5 giờ chiều mai, đúng không?” Làm như vậy có thể giảm hiểu lầm và tránh việc sau đó giới thiệu sai sản phẩm.
Before recommending products, the salesperson should summarize the customer’s requirements. For example: “Let me confirm: you need five items, the total budget is within 3,000 yuan, black and gray are preferred, the sizes are two medium, two large, and one extra-large, and you need everything by 5 p.m. tomorrow at the latest, correct?” This reduces misunderstandings and prevents unsuitable recommendations.
真正专业的销售,不是推荐得越多越好,而是先把需求问清楚,再从大量商品中筛选出最适合顾客的几个选择。
Zhēnzhèng zhuānyè de xiāoshòu, bú shì tuījiàn de yuè duō yuè hǎo, érshì xiān bǎ xūqiú wèn qīngchu, zài cóng dàliàng shāngpǐn zhōng shāixuǎn chū zuì shìhé gùkè de jǐ ge xuǎnzé.
Bán hàng chuyên nghiệp thực sự không phải giới thiệu càng nhiều càng tốt, mà là hỏi rõ nhu cầu trước, sau đó lọc ra một vài lựa chọn phù hợp nhất từ rất nhiều sản phẩm.
Professional sales is not about recommending as many products as possible. It is about clarifying the customer’s needs first and then narrowing a large selection down to the few options that fit best.
Phần XXXVI. Bài tập từ vựng
36.01. Điền từ
Chọn từ thích hợp:
预算、需求、尺寸、款式、数量、品牌、交货、必须、调整、确认
我先了解一下您的________。
您的总________大概是多少?
您需要什么________?
您比较喜欢什么________?
公司一共需要多少________?
您指定________吗?
最晚什么时候________?
这个条件________满足。
颜色可以________吗?
我再________一下您的要求。
Phần XXXVII. Bài tập ngữ pháp
37.01. 大概 – 左右 – 以内
Điền từ thích hợp:
我的预算是八百块________。
总预算要控制在三千块________。
对方________三十岁。
两天________可以到货。
每件五百块________比较合适。
37.02. 还是 – 或者
您是自己用________送人?
黑色没有了,您可以选灰色________深蓝色。
您喜欢正式一点________休闲一点?
我们可以今天送,________明天上午送。
37.03. 必须 – 最好 – 可以
Phân loại mức độ:
尺码________是L。
颜色________是黑色,但是灰色也能接受。
其他品牌也________。
星期五以前________交货,不能晚。
如果有两年保修________。
Phần XXXVIII. Bài tập phân loại nhu cầu
Khách đưa ra bảy điều kiện:
Màu đen.
Cỡ L.
Ngân sách dưới 800 tệ.
Thương hiệu A.
Giao trước thứ Sáu.
Đóng gói quà.
Bảo hành ít nhất một năm.
Hãy phân loại thành:
必须
最好
可以
Sau đó xác định:
主要需求
次要需求
可以调整的条件
Phần XXXIX. Bài tập tình huống
39.01. Tình huống 1
Khách nói:
“Tôi muốn mua một chiếc áo.”
Học viên phải hỏi ít nhất sáu câu để làm rõ nhu cầu.
39.02. Tình huống 2
Khách có ngân sách tối đa 500 tệ nhưng yêu cầu:
Thương hiệu nổi tiếng.
Chất lượng cao.
Màu đen.
Có hàng ngay.
Bảo hành hai năm.
Hãy hỏi khách điều kiện nào quan trọng nhất.
39.03. Tình huống 3
Khách cần cỡ M nhưng cửa hàng hết M.
Hãy hỏi:
Có thể đổi size không?
Có thể chờ không?
Muộn nhất khi nào cần?
Có thể đặt từ chi nhánh khác không?
39.04. Tình huống 4
Khách doanh nghiệp cần 100 sản phẩm.
Hãy hỏi:
Số lượng từng màu.
Số lượng từng size.
Ngân sách.
Ngày giao.
Có cần hóa đơn không.
Có cần giao một lần không.
39.05. Tình huống 5
Khách thay đổi ngân sách từ 600 lên 1.000 tệ sau khi xem sản phẩm.
Hãy cập nhật lại nhu cầu và xác nhận.
Phần XL. Luyện dịch Trung – Việt
40.01.
您的预算大概是多少?
40.02.
您主要是自己用还是送人?
40.03.
如果没有黑色,深蓝色可以接受吗?
40.04.
这个尺寸是必须的吗?
40.05.
品牌可以调整,但是质量不能降低。
40.06.
最晚星期五下午五点以前必须全部送到。
40.07.
除了这些以外,还有其他特殊要求吗?
40.08.
对您来说,价格、质量和交货时间哪个最重要?
40.09.
也就是说,黑色只是优先颜色,不是必须条件。
40.10.
我再确认一下您的需求,如果没有问题,我就开始推荐。
Phần XLI. Luyện dịch Việt – Trung
41.01.
Anh/chị muốn mua sản phẩm gì?
41.02.
Anh/chị mua sản phẩm này chủ yếu để làm gì?
41.03.
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
41.04.
Anh/chị thích màu tối hay màu sáng?
41.05.
Anh/chị cần cỡ M hay L?
41.06.
Anh/chị có chỉ định thương hiệu không?
41.07.
Tổng cộng anh/chị cần bao nhiêu sản phẩm?
41.08.
Muộn nhất khi nào anh/chị cần hàng?
41.09.
Anh/chị còn yêu cầu đặc biệt nào khác không?
41.10.
Điều kiện nào bắt buộc phải đáp ứng?
41.11.
Những điều kiện nào có thể điều chỉnh?
41.12.
Để tôi xác nhận lại nhu cầu của anh/chị.
41.13.
Tổng ngân sách trong 3.000 tệ, đúng không?
41.14.
Thương hiệu không bắt buộc nhưng chất lượng phải ổn định.
41.15.
Nếu những thông tin này đều chính xác thì tôi sẽ bắt đầu tư vấn.
Phần XLII. Đáp án
42.01. Đáp án từ vựng
需求
预算
尺寸
款式
数量
品牌
交货
必须
调整
确认
42.02. Đáp án 大概 – 左右 – 以内
左右
以内
大概
左右
左右
42.03. Đáp án 还是 – 或者
还是
或者
还是
或者
42.04. Đáp án 必须 – 最好 – 可以
尺码必须是L。
Chǐmǎ bìxū shì L.
Kích cỡ bắt buộc là L.
颜色最好是黑色,但是灰色也能接受。
Yánsè zuìhǎo shì hēisè, dànshì huīsè yě néng jiēshòu.
Màu sắc tốt nhất là đen, nhưng xám cũng có thể chấp nhận.
其他品牌也可以。
Qítā pǐnpái yě kěyǐ.
Thương hiệu khác cũng được.
星期五以前必须交货,不能晚。
Xīngqīwǔ yǐqián bìxū jiāohuò, bù néng wǎn.
Bắt buộc phải giao trước thứ Sáu, không được muộn.
如果有两年保修最好。
Rúguǒ yǒu liǎng nián bǎoxiū zuìhǎo.
Nếu có bảo hành hai năm thì tốt nhất.
42.05. Đáp án luyện dịch Việt – Trung
请问您想买什么商品?
Qǐngwèn nín xiǎng mǎi shénme shāngpǐn?
您买这个主要是做什么用?
Nín mǎi zhè ge zhǔyào shì zuò shénme yòng?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
您比较喜欢深色还是浅色?
Nín bǐjiào xǐhuan shēnsè háishi qiǎnsè?
您需要M码还是L码?
Nín xūyào M mǎ háishi L mǎ?
您指定品牌吗?
Nín zhǐdìng pǐnpái ma?
一共需要多少件?
Yígòng xūyào duōshao jiàn?
最晚什么时候需要?
Zuìwǎn shénme shíhou xūyào?
您还有其他特别要求吗?
Nín hái yǒu qítā tèbié yāoqiú ma?
哪个条件必须满足?
Nǎ ge tiáojiàn bìxū mǎnzú?
哪些条件可以调整?
Nǎxiē tiáojiàn kěyǐ tiáozhěng?
我再确认一下您的需求。
Wǒ zài quèrèn yíxià nín de xūqiú.
总预算控制在三千块以内,对吗?
Zǒng yùsuàn kòngzhì zài sān qiān kuài yǐnèi, duì ma?
品牌不是必须的,但是质量必须稳定。
Pǐnpái bú shì bìxū de, dànshì zhìliàng bìxū wěndìng.
如果这些信息都正确,我就开始给您推荐。
Rúguǒ zhèxiē xìnxī dōu zhèngquè, wǒ jiù kāishǐ gěi nín tuījiàn.
Phần XLIII. Luyện phản xạ hỏi – đáp
您今天想买什么?
Nín jīntiān xiǎng mǎi shénme?
Hôm nay anh/chị muốn mua gì?
What would you like to buy today?
主要做什么用?
Zhǔyào zuò shénme yòng?
Chủ yếu dùng để làm gì?
What will it mainly be used for?
是自己用还是送人?
Shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Dùng cho bản thân hay tặng người khác?
Is it for yourself or as a gift?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
What is your approximate budget?
您喜欢什么颜色?
Nín xǐhuan shénme yánsè?
Anh/chị thích màu gì?
What color do you prefer?
您需要什么尺寸?
Nín xūyào shénme chǐcùn?
Anh/chị cần kích cỡ nào?
What size do you need?
您喜欢什么款式?
Nín xǐhuan shénme kuǎnshì?
Anh/chị thích kiểu dáng nào?
What style do you prefer?
您指定品牌吗?
Nín zhǐdìng pǐnpái ma?
Anh/chị có chỉ định thương hiệu không?
Do you require a specific brand?
一共需要多少?
Yígòng xūyào duōshao?
Tổng cộng cần bao nhiêu?
How many do you need in total?
最晚什么时候需要?
Zuìwǎn shénme shíhou xūyào?
Muộn nhất khi nào anh/chị cần?
When do you need them by at the latest?
还有什么特别要求吗?
Hái yǒu shénme tèbié yāoqiú ma?
Còn yêu cầu đặc biệt nào không?
Do you have any other special requirements?
对您来说,哪个条件最重要?
Duì nín lái shuō, nǎ ge tiáojiàn zuì zhòngyào?
Đối với anh/chị, điều kiện nào quan trọng nhất?
Which requirement is most important to you?
哪些条件可以调整?
Nǎxiē tiáojiàn kěyǐ tiáozhěng?
Những điều kiện nào có thể điều chỉnh?
Which requirements can be adjusted?
哪些条件必须满足?
Nǎxiē tiáojiàn bìxū mǎnzú?
Những điều kiện nào bắt buộc phải đáp ứng?
Which requirements must be met?
我再确认一下您的需求。
Wǒ zài quèrèn yíxià nín de xūqiú.
Để tôi xác nhận lại nhu cầu của anh/chị.
Let me confirm your requirements again.
我的理解对吗?
Wǒ de lǐjiě duì ma?
Tôi hiểu như vậy có đúng không?
Is my understanding correct?
Phần XLIV. Phương pháp ghi nhớ
Có thể ghi nhớ toàn bộ bài bằng hệ thống 10 câu hỏi:
第一问:买什么?
Dì yī wèn: Mǎi shénme?
Câu hỏi 1: Mua gì?
第二问:做什么用?
Dì èr wèn: Zuò shénme yòng?
Câu hỏi 2: Dùng để làm gì?
第三问:预算多少?
Dì sān wèn: Yùsuàn duōshao?
Câu hỏi 3: Ngân sách bao nhiêu?
第四问:什么颜色?
Dì sì wèn: Shénme yánsè?
Câu hỏi 4: Màu gì?
第五问:什么尺寸?
Dì wǔ wèn: Shénme chǐcùn?
Câu hỏi 5: Kích cỡ nào?
第六问:什么款式?
Dì liù wèn: Shénme kuǎnshì?
Câu hỏi 6: Kiểu nào?
第七问:什么品牌?
Dì qī wèn: Shénme pǐnpái?
Câu hỏi 7: Thương hiệu nào?
第八问:需要多少?
Dì bā wèn: Xūyào duōshao?
Câu hỏi 8: Cần bao nhiêu?
第九问:什么时候要?
Dì jiǔ wèn: Shénme shíhou yào?
Câu hỏi 9: Khi nào cần?
第十问:还有什么要求?
Dì shí wèn: Hái yǒu shénme yāoqiú?
Câu hỏi 10: Còn yêu cầu gì?
Sau đó phải thêm hai bước:
哪些必须?
Nǎxiē bìxū?
Điều gì bắt buộc?
哪些可以调整?
Nǎxiē kěyǐ tiáozhěng?
Điều gì có thể điều chỉnh?
Phần XLV. Sơ đồ tư duy toàn bài
顾客提出购买意向
Gùkè tíchū gòumǎi yìxiàng
Khách đưa ra ý định mua hàng
→
询问商品
Xúnwèn shāngpǐn
Hỏi sản phẩm
→
了解使用目的
Liǎojiě shǐyòng mùdì
Tìm hiểu mục đích sử dụng
→
确认使用对象
Quèrèn shǐyòng duìxiàng
Xác định người sử dụng
→
询问预算
Xúnwèn yùsuàn
Hỏi ngân sách
→
确认颜色
Quèrèn yánsè
Xác nhận màu sắc
→
确认尺寸
Quèrèn chǐcùn
Xác nhận kích cỡ
→
确认款式
Quèrèn kuǎnshì
Xác nhận kiểu dáng
→
确认品牌
Quèrèn pǐnpái
Xác nhận thương hiệu
→
确认数量
Quèrèn shùliàng
Xác nhận số lượng
→
确认交货时间
Quèrèn jiāohuò shíjiān
Xác nhận thời gian giao hàng
→
了解特殊要求
Liǎojiě tèshū yāoqiú
Tìm hiểu yêu cầu đặc biệt
→
判断主要需求
Pànduàn zhǔyào xūqiú
Xác định nhu cầu chính
→
判断次要需求
Pànduàn cìyào xūqiú
Xác định nhu cầu phụ
→
确定必须条件
Quèdìng bìxū tiáojiàn
Xác định điều kiện bắt buộc
→
确定可以调整的条件
Quèdìng kěyǐ tiáozhěng de tiáojiàn
Xác định điều kiện có thể điều chỉnh
→
总结需求
Zǒngjié xūqiú
Tổng hợp nhu cầu
→
再次确认
Zàicì quèrèn
Xác nhận lại
→
开始推荐商品
Kāishǐ tuījiàn shāngpǐn
Bắt đầu tư vấn sản phẩm
Phần XLVI. Tổng kết trọng điểm
Bài 4 yêu cầu người học hình thành được tư duy bán hàng bằng tiếng Trung theo trình tự:
Không nhìn thấy khách muốn mua rồi giới thiệu ngay.
Không hỏi hàng loạt câu một lúc.
Không tự suy đoán.
Không coi mọi yêu cầu đều quan trọng như nhau.
Không cho rằng yêu cầu ban đầu sẽ không thay đổi.
Không bắt đầu tư vấn trước khi biết rõ những điều kiện cơ bản.
Thay vào đó cần:
问
Wèn
Hỏi.
→
听
Tīng
Nghe.
→
确认
Quèrèn
Xác nhận.
→
分类
Fēnlèi
Phân loại.
→
排序
Páixù
Sắp thứ tự ưu tiên.
→
总结
Zǒngjié
Tổng hợp.
→
再确认
Zài quèrèn
Xác nhận lại.
→
推荐
Tuījiàn
Tư vấn.
Ba mức độ nhu cầu phải ghi nhớ:
必须
Bìxū
Bắt buộc.
最好
Zuìhǎo
Tốt nhất nên có, ưu tiên.
可以
Kěyǐ
Có thể linh hoạt.
Công thức giao tiếp cốt lõi của toàn bài:
询问商品 → 了解用途 → 确认预算 → 确认颜色 → 确认尺寸 → 确认款式 → 确认品牌 → 确认数量 → 确认时间 → 了解特殊要求 → 区分主要需求和次要需求 → 确认优先顺序 → 总结需求 → 再次确认 → 开始推荐
Xúnwèn shāngpǐn → liǎojiě yòngtú → quèrèn yùsuàn → quèrèn yánsè → quèrèn chǐcùn → quèrèn kuǎnshì → quèrèn pǐnpái → quèrèn shùliàng → quèrèn shíjiān → liǎojiě tèshū yāoqiú → qūfēn zhǔyào xūqiú hé cìyào xūqiú → quèrèn yōuxiān shùnxù → zǒngjié xūqiú → zàicì quèrèn → kāishǐ tuījiàn
Hỏi sản phẩm → tìm hiểu mục đích sử dụng → xác định ngân sách → xác định màu sắc → xác định kích cỡ → xác định kiểu dáng → xác định thương hiệu → xác định số lượng → xác định thời gian → tìm hiểu yêu cầu đặc biệt → phân biệt nhu cầu chính và nhu cầu phụ → xác định thứ tự ưu tiên → tổng hợp nhu cầu → xác nhận lại → bắt đầu tư vấn.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Bài 4:
先问清楚,再推荐;先确认需求,再谈产品。
Xiān wèn qīngchu, zài tuījiàn; xiān quèrèn xūqiú, zài tán chǎnpǐn.
Hỏi rõ trước rồi mới tư vấn; xác nhận nhu cầu trước rồi mới nói đến sản phẩm.
Clarify first, recommend second; confirm the customer’s needs first, then discuss the product.

