Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 22 – GIAO HÀNG VÀ NHẬN HÀNG
送货与收货
Sònghuò yǔ shōuhuò
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Giao hàng và nhận hàng là giai đoạn nối tiếp trực tiếp sau khi hoàn tất đặt hàng, thanh toán, xuất hóa đơn và đóng gói. Trong giao dịch thực tế, chỉ cần sai một chữ số điện thoại, sai một số phòng, giao sai khung giờ hoặc thiếu một kiện hàng cũng có thể khiến toàn bộ đơn hàng bị chậm, giao thất bại hoặc phát sinh tranh chấp.
Trong Bài 22, học viên sẽ luyện toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
确认订单 → 确认收货地址 → 确认收货人 → 确认联系电话 → 选择配送方式 → 确认配送费用 → 预约送货时间 → 生成运单 → 获取运单号 → 查询物流 → 跟踪订单 → 配送员联系客户 → 送货上门 → 核对身份 → 核对件数 → 检查外包装 → 开箱验货 → 确认商品 → 处理异常 → 签收 → 保存签收记录
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 21 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 20 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 19 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 18 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 17 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Quèrèn dìngdān → quèrèn shōuhuò dìzhǐ → quèrèn shōuhuòrén → quèrèn liánxì diànhuà → xuǎnzé pèisòng fāngshì → quèrèn pèisòng fèiyòng → yùyuē sònghuò shíjiān → shēngchéng yùndān → huòqǔ yùndānhào → cháxún wùliú → gēnzōng dìngdān → pèisòngyuán liánxì kèhù → sònghuò shàngmén → héduì shēnfèn → héduì jiànshù → jiǎnchá wàibāozhuāng → kāixiāng yànhuò → quèrèn shāngpǐn → chǔlǐ yìcháng → qiānshōu → bǎocún qiānshōu jìlù
Xác nhận đơn hàng → xác nhận địa chỉ nhận → xác nhận người nhận → xác nhận số điện thoại → chọn phương thức giao → xác nhận phí → đặt thời gian giao → tạo vận đơn → lấy mã vận đơn → tra cứu logistics → theo dõi đơn → nhân viên giao hàng liên hệ khách → giao tận nơi → kiểm tra người nhận → kiểm số kiện → kiểm bao bì ngoài → mở thùng kiểm hàng → xác nhận sản phẩm → xử lý bất thường → ký nhận → lưu hồ sơ nhận hàng.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
送货 – sònghuò – delivery; deliver goods – giao hàng
收货 – shōuhuò – receive goods – nhận hàng
发货 – fāhuò – ship; dispatch goods – xuất/gửi hàng
配送 – pèisòng – delivery; distribution – giao nhận, phân phối
派送 – pàisòng – last-mile delivery – giao hàng tới người nhận
送货上门 – sònghuò shàngmén – door-to-door delivery – giao tận nơi
上门配送 – shàngmén pèisòng – home delivery – giao tới tận cửa
自提 – zìtí – self-pickup – tự đến lấy hàng
收货地址 – shōuhuò dìzhǐ – delivery address – địa chỉ nhận hàng
配送地址 – pèisòng dìzhǐ – delivery destination – địa chỉ giao hàng
详细地址 – xiángxì dìzhǐ – detailed address – địa chỉ chi tiết
门牌号 – ménpáihào – street/building number – số nhà
楼 – lóu – building; floor – tòa nhà, tầng
室 – shì – room – phòng
收货人 – shōuhuòrén – recipient – người nhận hàng
收件人 – shōujiànrén – addressee; recipient – người nhận kiện
联系人 – liánxìrén – contact person – người liên hệ
本人 – běnrén – the person himself/herself – chính chủ
同事 – tóngshì – colleague – đồng nghiệp
前台 – qiántái – reception desk – lễ tân
门卫 – ménwèi – security guard; gatekeeper – bảo vệ
代收 – dàishōu – receive on behalf of someone – nhận thay
联系电话 – liánxì diànhuà – contact number – điện thoại liên hệ
手机号码 – shǒujī hàomǎ – mobile phone number – số điện thoại di động
联系方式 – liánxì fāngshì – contact method – phương thức liên hệ
无法联系 – wúfǎ liánxì – unable to contact – không thể liên hệ
无人接听 – wúrén jiētīng – no one answers the phone – không có người nghe máy
送货时间 – sònghuò shíjiān – delivery time – thời gian giao hàng
配送时间 – pèisòng shíjiān – delivery time – thời gian giao
预计送达时间 – yùjì sòngdá shíjiān – estimated delivery time – thời gian dự kiến giao đến
预约送货 – yùyuē sònghuò – scheduled delivery – đặt lịch giao hàng
预约时间 – yùyuē shíjiān – appointment time – thời gian hẹn
时间段 – shíjiānduàn – time slot – khung giờ
配送费 – pèisòng fèi – delivery fee – phí giao hàng
送货费 – sònghuò fèi – delivery charge – phí giao hàng
运费 – yùnfèi – freight charge – phí vận chuyển
快递费 – kuàidì fèi – courier fee – phí chuyển phát
加急费 – jiājí fèi – express surcharge – phí giao gấp
免费配送 – miǎnfèi pèisòng – free delivery – giao miễn phí
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
运费另计 – yùnfèi lìng jì – shipping charged separately – phí vận chuyển tính riêng
加急配送 – jiājí pèisòng – expedited delivery – giao khẩn
快速配送 – kuàisù pèisòng – express delivery – giao nhanh
标准配送 – biāozhǔn pèisòng – standard delivery – giao tiêu chuẩn
普通配送 – pǔtōng pèisòng – regular delivery – giao thông thường
当天送达 – dāngtiān sòngdá – same-day delivery – giao trong ngày
次日送达 – cìrì sòngdá – next-day delivery – giao ngày hôm sau
优先配送 – yōuxiān pèisòng – priority delivery – giao ưu tiên
物流 – wùliú – logistics – logistics
物流信息 – wùliú xìnxī – logistics information – thông tin vận chuyển
物流状态 – wùliú zhuàngtài – logistics status – trạng thái vận chuyển
物流更新 – wùliú gēngxīn – logistics update – cập nhật vận chuyển
实时跟踪 – shíshí gēnzōng – real-time tracking – theo dõi thời gian thực
运单 – yùndān – waybill – vận đơn
运单号 – yùndānhào – tracking number – mã vận đơn
快递单号 – kuàidì dānhào – courier tracking number – mã chuyển phát
物流单号 – wùliú dānhào – logistics number – mã logistics
订单号 – dìngdānhào – order number – mã đơn hàng
包裹编号 – bāoguǒ biānhào – parcel number – mã kiện
查询物流 – cháxún wùliú – check shipment status – tra cứu vận chuyển
跟踪订单 – gēnzōng dìngdān – track an order – theo dõi đơn
配送员 – pèisòngyuán – delivery worker – nhân viên giao hàng
快递员 – kuàidìyuán – courier – nhân viên chuyển phát
派件 – pàijiàn – deliver parcels – phát kiện
待发货 – dài fāhuò – awaiting shipment – chờ gửi
已发货 – yǐ fāhuò – shipped – đã gửi
已揽收 – yǐ lǎnshōu – collected by carrier – đơn vị vận chuyển đã nhận
运输中 – yùnshū zhōng – in transit – đang vận chuyển
已到达 – yǐ dàodá – arrived – đã đến
待派送 – dài pàisòng – awaiting delivery – chờ giao
派送中 – pàisòng zhōng – out for delivery – đang giao
配送失败 – pèisòng shībài – delivery failed – giao thất bại
待重新配送 – dài chóngxīn pèisòng – awaiting redelivery – chờ giao lại
已签收 – yǐ qiānshōu – delivered and signed – đã ký nhận
提前联系 – tíqián liánxì – contact in advance – liên hệ trước
送货前联系 – sònghuò qián liánxì – contact before delivery – liên hệ trước khi giao
客户不在家 – kèhù bú zài jiā – customer not at home – khách không có nhà
无人收货 – wúrén shōuhuò – no one available to receive – không có người nhận
联系不上 – liánxì bu shàng – unable to reach – không liên lạc được
重新配送 – chóngxīn pèisòng – redeliver – giao lại
再次派送 – zàicì pàisòng – attempt delivery again – giao lại lần nữa
改约 – gǎiyuē – reschedule – đổi lịch
重新预约 – chóngxīn yùyuē – make a new appointment – đặt lại lịch
修改地址 – xiūgǎi dìzhǐ – change address – sửa địa chỉ
拒收 – jùshōu – refuse delivery – từ chối nhận
签收 – qiānshōu – sign for delivery – ký nhận
签字 – qiānzì – sign – ký tên
签收单 – qiānshōudān – proof of delivery – phiếu ký nhận
签收人 – qiānshōurén – person signing for delivery – người ký nhận
签收时间 – qiānshōu shíjiān – signing time – thời gian ký nhận
验货 – yànhuò – inspect goods – kiểm hàng
开箱验货 – kāixiāng yànhuò – open and inspect goods – mở thùng kiểm hàng
检查外包装 – jiǎnchá wàibāozhuāng – inspect outer packaging – kiểm tra bao bì ngoài
检查封条 – jiǎnchá fēngtiáo – inspect security seal – kiểm tra tem niêm phong
检查箱数 – jiǎnchá xiāngshù – check carton count – kiểm tra số thùng
检查数量 – jiǎnchá shùliàng – check quantity – kiểm tra số lượng
核对型号 – héduì xínghào – verify model – đối chiếu model
核对颜色 – héduì yánsè – verify color – đối chiếu màu
核对尺码 – héduì chǐmǎ – verify size – đối chiếu kích cỡ
外包装破损 – wàibāozhuāng pòsǔn – damaged outer packaging – bao bì ngoài hư hỏng
商品损坏 – shāngpǐn sǔnhuài – damaged goods – sản phẩm hư hỏng
少货 – shǎohuò – shortage – thiếu hàng
漏发 – lòufā – omitted from shipment – gửi thiếu
错货 – cuòhuò – wrong goods – hàng sai
发错货 – fā cuò huò – ship the wrong goods – gửi sai hàng
数量不符 – shùliàng bùfú – quantity mismatch – số lượng không khớp
箱数不符 – xiāngshù bùfú – carton count mismatch – số thùng không khớp
实收数量 – shíshōu shùliàng – actual quantity received – số lượng thực nhận
换货 – huànhuò – exchange goods – đổi hàng
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT 发货, 送货, 配送 VÀ 派送
03.01 – 发货
发货 nhấn mạnh phía người bán hoặc kho đưa hàng ra khỏi kho và bắt đầu quá trình vận chuyển.
货已经发了。
Huò yǐjīng fā le.
Hàng đã được gửi đi.
The goods have been shipped.
03.02 – 送货
送货 nhấn mạnh hành động mang hàng đến cho khách.
今天下午送货。
Jīntiān xiàwǔ sònghuò.
Chiều nay giao hàng.
The goods will be delivered this afternoon.
03.03 – 配送
配送 có phạm vi rộng hơn, thường dùng trong hệ thống logistics, bán lẻ và thương mại điện tử.
请选择配送方式。
Qǐng xuǎnzé pèisòng fāngshì.
Vui lòng chọn phương thức giao hàng.
Please select a delivery method.
03.04 – 派送
派送 thường chỉ giai đoạn cuối khi kiện hàng đã tới trạm và nhân viên đang mang tới người nhận.
包裹正在派送。
Bāoguǒ zhèngzài pàisòng.
Kiện hàng đang được giao.
The parcel is out for delivery.
PHẦN 04 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: XÁC NHẬN ĐỊA CHỈ, NGƯỜI NHẬN VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI
04.01 – Bối cảnh
Đơn hàng đã hoàn tất đóng gói. Trước khi tạo vận đơn, Nguyễn Minh Vũ yêu cầu kiểm tra lại địa chỉ, người nhận và số điện thoại để tránh giao sai.
阮明武:这批货先不要发,送货以前我们再确认一次收货地址、收货人和联系电话。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī huò xiān búyào fā, sònghuò yǐqián wǒmen zài quèrèn yí cì shōuhuò dìzhǐ, shōuhuòrén hé liánxì diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Lô hàng này chưa gửi vội, trước khi giao chúng ta xác nhận lại một lần địa chỉ nhận hàng, người nhận và số điện thoại liên hệ.
Nguyen Minh Vu: Don’t ship this batch yet. Before delivery, let’s confirm the delivery address, recipient, and contact number one more time.
丁垂杨:阮明武哥,收货地址是A座1806室,收货人写的是丁垂杨,联系电话也已经填好了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shōuhuò dìzhǐ shì A zuò 1806 shì, shōuhuòrén xiě de shì Dīng Chuíyáng, liánxì diànhuà yě yǐjīng tián hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, địa chỉ nhận hàng là tòa A phòng 1806, người nhận ghi là Đinh Thùy Dương, số điện thoại liên hệ cũng đã điền xong.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the delivery address is Building A, Room 1806, the recipient is Dinh Thuy Duong, and the contact number has already been entered.
黎云英:我再核对一下。地址是A座1806室,不是1608室,对吧?
Lí Yún Yīng: Wǒ zài héduì yíxià. Dìzhǐ shì A zuò 1806 shì, bú shì 1608 shì, duì ba?
Lê Vân Anh: Em đối chiếu lại một lần. Địa chỉ là tòa A phòng 1806 chứ không phải 1608 đúng không ạ?
Le Van Anh: I’ll verify it once more. The address is Building A, Room 1806, not Room 1608, correct?
丁垂杨:对,是1806室。这个数字一定不能写错。
Dīng Chuíyáng: Duì, shì 1806 shì. Zhè ge shùzì yídìng bùnéng xiě cuò.
Đinh Thùy Dương: Đúng, là phòng 1806. Con số này tuyệt đối không được ghi sai.
Dinh Thuy Duong: Correct, it’s Room 1806. This number must not be entered incorrectly.
阮明武:很好。生成运单以前,再把电话号码也读一遍确认。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shēngchéng yùndān yǐqián, zài bǎ diànhuà hàomǎ yě dú yí biàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước khi tạo vận đơn, đọc lại số điện thoại một lần nữa để xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Very good. Before generating the waybill, read the phone number once more to confirm it.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: CHỌN GIAO NHANH HAY GIAO TIÊU CHUẨN
05.01 – Bối cảnh
Có hai phương án:
Giao tiêu chuẩn: 2 ngày, phí 30 tệ.
Giao nhanh: trong ngày, phí 80 tệ.
Khách cần hàng vào tối cùng ngày.
芳玲:这一单有两种配送方式。标准配送需要两天,配送费是三十元;加急配送今天可以送到,费用是八十元。
Fāng Líng: Zhè yì dān yǒu liǎng zhǒng pèisòng fāngshì. Biāozhǔn pèisòng xūyào liǎng tiān, pèisòng fèi shì sānshí yuán; jiājí pèisòng jīntiān kěyǐ sòng dào, fèiyòng shì bāshí yuán.
Phương Linh: Đơn này có hai phương thức giao. Giao tiêu chuẩn cần 2 ngày, phí 30 tệ; giao nhanh có thể đến trong hôm nay, phí 80 tệ.
Phuong Linh: This order has two delivery options. Standard delivery takes two days and costs 30 yuan; expedited delivery can arrive today and costs 80 yuan.
水仙:也就是说,加急配送比标准配送贵五十元,但是能早两天左右收到。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, jiājí pèisòng bǐ biāozhǔn pèisòng guì wǔshí yuán, dànshì néng zǎo liǎng tiān zuǒyòu shōudào.
Thủy Tiên: Nghĩa là giao nhanh đắt hơn giao tiêu chuẩn 50 tệ nhưng có thể nhận sớm hơn khoảng 2 ngày.
Thuy Tien: In other words, expedited delivery costs 50 yuan more than standard delivery but arrives about two days earlier.
阮明武:客户今晚就要用这批货,所以选择加急配送。费用高一点没有关系,关键是今天必须送到。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù jīnwǎn jiù yào yòng zhè pī huò, suǒyǐ xuǎnzé jiājí pèisòng. Fèiyòng gāo yìdiǎn méiyǒu guānxi, guānjiàn shì jīntiān bìxū sòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Khách tối nay cần dùng lô hàng này nên chọn giao nhanh. Phí cao hơn một chút không sao, quan trọng là hôm nay phải giao tới.
Nguyen Minh Vu: The customer needs this batch tonight, so choose expedited delivery. The higher fee is acceptable; the key point is that it must arrive today.
丁垂杨:阮明武哥,我现在就把配送方式改成加急配送,并确认八十元的费用。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiànzài jiù bǎ pèisòng fāngshì gǎi chéng jiājí pèisòng, bìng quèrèn bāshí yuán de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em sẽ đổi phương thức giao sang giao nhanh ngay và xác nhận phí 80 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll change the delivery method to expedited delivery now and confirm the 80-yuan fee.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: HẸN KHUNG GIỜ 14:00–17:00
黎云英:客户说下午两点到五点都在家,但是上午没有人收货。
Lí Yún Yīng: Kèhù shuō xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn dōu zài jiā, dànshì shàngwǔ méiyǒu rén shōuhuò.
Lê Vân Anh: Khách nói từ 14:00 đến 17:00 đều có nhà nhưng buổi sáng không có ai nhận hàng.
Le Van Anh: The customer said someone will be home from 2 p.m. to 5 p.m., but no one can receive the delivery in the morning.
阮明武:那就预约下午两点到五点之间送货,而且要在到达以前提前二十分钟联系。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yùyuē xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn zhījiān sònghuò, érqiě yào zài dàodá yǐqián tíqián èrshí fēnzhōng liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hẹn giao trong khoảng 14:00 đến 17:00, đồng thời phải liên hệ trước 20 phút trước khi đến.
Nguyen Minh Vu: Then schedule delivery between 2 p.m. and 5 p.m., and contact the customer twenty minutes before arrival.
芳玲:如果配送员五点以后才能到呢?
Fāng Líng: Rúguǒ pèisòngyuán wǔ diǎn yǐhòu cái néng dào ne?
Phương Linh: Nếu nhân viên giao hàng chỉ có thể đến sau 17:00 thì sao ạ?
Phuong Linh: What if the delivery worker cannot arrive until after 5 p.m.?
阮明武:如果超过五点,就不要直接送,要先联系客户重新预约时间。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chāoguò wǔ diǎn, jiù búyào zhíjiē sòng, yào xiān liánxì kèhù chóngxīn yùyuē shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quá 17:00 thì không giao trực tiếp, phải liên hệ khách để đặt lại thời gian trước.
Nguyen Minh Vu: If it is later than 5 p.m., do not deliver directly. Contact the customer first and reschedule the delivery.
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: THEO DÕI ĐƠN HÀNG
07.01 – Dữ liệu trạng thái
08:30 – 已发货
11:20 – 运输中
15:40 – 已到达配送站
17:10 – 待派送
Ngày hôm sau 09:00 – 派送中
水仙:阮明武哥,我查了一下物流。今天早上八点半显示“已发货”,十一点二十分变成“运输中”。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ chá le yíxià wùliú. Jīntiān zǎoshang bā diǎn bàn xiǎnshì “yǐ fāhuò”, shíyī diǎn èrshí fēn biàn chéng “yùnshū zhōng”.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tra logistics. 8:30 sáng nay hiển thị “đã gửi”, 11:20 chuyển sang “đang vận chuyển”.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I checked the tracking. At 8:30 this morning it showed “shipped,” and at 11:20 it changed to “in transit.”
丁垂杨:下午三点四十分已经到配送站了,但是五点十分还是“待派送”。
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ sān diǎn sìshí fēn yǐjīng dào pèisòngzhàn le, dànshì wǔ diǎn shí fēn háishi “dài pàisòng”.
Đinh Thùy Dương: 15:40 đã đến trạm giao hàng nhưng 17:10 vẫn còn là “chờ giao”.
Dinh Thuy Duong: It arrived at the delivery station at 3:40 p.m., but at 5:10 p.m. the status was still “awaiting delivery.”
阮明武:先不用着急。看看明天早上的状态,如果变成“派送中”,说明配送员已经把货带出去了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyòng zháojí. Kànkan míngtiān zǎoshang de zhuàngtài, rúguǒ biàn chéng “pàisòng zhōng”, shuōmíng pèisòngyuán yǐjīng bǎ huò dài chūqu le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt chưa cần vội. Xem trạng thái sáng mai, nếu chuyển thành “đang giao” thì có nghĩa nhân viên giao hàng đã mang hàng đi.
Nguyen Minh Vu: No need to worry yet. Check the status tomorrow morning. If it changes to “out for delivery,” it means the delivery worker has taken the goods out for delivery.
黎云英:明天早上九点已经更新成“派送中”了。
Lí Yún Yīng: Míngtiān zǎoshang jiǔ diǎn yǐjīng gēngxīn chéng “pàisòng zhōng” le.
Lê Vân Anh: Sáng hôm sau lúc 9:00 trạng thái đã cập nhật thành “đang giao”.
Le Van Anh: At 9:00 the next morning, the status had already updated to “out for delivery.”
阮明武:好,现在开始注意电话,配送员应该很快会联系收货人。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài kāishǐ zhùyì diànhuà, pèisòngyuán yīnggāi hěn kuài huì liánxì shōuhuòrén.
Nguyễn Minh Vũ: Được, từ bây giờ chú ý điện thoại, nhân viên giao hàng có lẽ sẽ sớm liên hệ người nhận.
Nguyen Minh Vu: Good. Start watching the phone now; the delivery worker should contact the recipient soon.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: GỌI TRƯỚC 30 PHÚT
丁垂杨:阮明武哥,我下午还在办公室,如果货送到家里,我至少需要二十分钟才能赶回去。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiàwǔ hái zài bàngōngshì, rúguǒ huò sòng dào jiālǐ, wǒ zhìshǎo xūyào èrshí fēnzhōng cái néng gǎn huíqu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, buổi chiều em vẫn ở văn phòng, nếu hàng giao về nhà thì em cần ít nhất 20 phút mới về kịp.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll still be at the office this afternoon. If the goods are delivered to my home, I need at least twenty minutes to get back.
阮明武:那就在订单备注里写清楚:送货以前提前三十分钟打电话。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zài dìngdān bèizhù lǐ xiě qīngchu: sònghuò yǐqián tíqián sānshí fēnzhōng dǎ diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ghi rõ trong phần ghi chú đơn hàng: gọi điện trước 30 phút trước khi giao.
Nguyen Minh Vu: Then clearly note in the order: call thirty minutes before delivery.
丁垂杨:还要写“不要直接放在门口”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào xiě “búyào zhíjiē fàng zài ménkǒu”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có cần ghi thêm “không được để trực tiếp trước cửa” không ạ?
Dinh Thuy Duong: Should we also write “do not leave the parcel directly at the door”?
阮明武:对,这批货必须直接交给收货人,不能无人签收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè pī huò bìxū zhíjiē jiāo gěi shōuhuòrén, bùnéng wúrén qiānshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lô hàng này phải giao trực tiếp cho người nhận, không được để ở đó khi không có người ký nhận.
Nguyen Minh Vu: Correct. This batch must be handed directly to the recipient and cannot be left without a signature.
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: KHÁCH KHÔNG CÓ NHÀ
09.01 – Tình huống
Nhân viên giao hàng đến lúc 15:20.
Khách chỉ có thể về lúc 18:30.
Phương án: giao lại lúc 19:00 hoặc ngày hôm sau.
水仙:配送员下午三点二十分已经到楼下了,但是收货人现在还没到家。
Shuǐ Xiān: Pèisòngyuán xiàwǔ sān diǎn èrshí fēn yǐjīng dào lóuxià le, dànshì shōuhuòrén xiànzài hái méi dào jiā.
Thủy Tiên: Nhân viên giao hàng đã tới dưới tòa nhà lúc 15:20 nhưng người nhận hiện vẫn chưa về nhà.
Thuy Tien: The delivery worker arrived downstairs at 3:20 p.m., but the recipient is still not home.
丁垂杨:我最快六点半才能回去。可以请他晚上七点再送吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuì kuài liù diǎn bàn cái néng huíqu. Kěyǐ qǐng tā wǎnshang qī diǎn zài sòng ma?
Đinh Thùy Dương: Sớm nhất 18:30 em mới về được. Có thể nhờ anh ấy giao lại lúc 19:00 không ạ?
Dinh Thuy Duong: The earliest I can get back is 6:30 p.m. Can we ask him to redeliver at 7:00 p.m.?
阮明武:先问配送员今天晚上能不能再来。如果不行,就预约明天上午。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn pèisòngyuán jīntiān wǎnshang néng bu néng zài lái. Rúguǒ bùxíng, jiù yùyuē míngtiān shàngwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hỏi nhân viên giao hàng tối nay có thể quay lại không. Nếu không được thì hẹn sáng mai.
Nguyen Minh Vu: First ask whether the delivery worker can return tonight. If not, schedule delivery for tomorrow morning.
黎云英:要不要让他先把货放在门口?
Lí Yún Yīng: Yào bu yào ràng tā xiān bǎ huò fàng zài ménkǒu?
Lê Vân Anh: Có nên để anh ấy đặt hàng trước cửa trước không ạ?
Le Van Anh: Should we ask him to leave the goods at the door for now?
阮明武:不要。这批货需要本人检查以后再签收,不能直接放在门口。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào. Zhè pī huò xūyào běnrén jiǎnchá yǐhòu zài qiānshōu, bùnéng zhíjiē fàng zài ménkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Lô hàng này cần chính người nhận kiểm tra rồi mới ký nhận, không được để trực tiếp trước cửa.
Nguyen Minh Vu: No. The recipient must inspect this shipment personally before signing for it, so it cannot be left at the door.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: GIAO THẤT BẠI VÌ SAI SỐ ĐIỆN THOẠI
芳玲:这票货今天显示“配送失败”,系统备注是“无法联系收货人”。
Fāng Líng: Zhè piào huò jīntiān xiǎnshì “pèisòng shībài”, xìtǒng bèizhù shì “wúfǎ liánxì shōuhuòrén”.
Phương Linh: Lô hàng này hôm nay hiển thị “giao thất bại”, ghi chú hệ thống là “không thể liên lạc người nhận”.
Phuong Linh: This shipment shows “delivery failed” today, with the system note “unable to contact recipient.”
水仙:我核对了一下,订单里的电话号码确实写错了一位。
Shuǐ Xiān: Wǒ héduì le yíxià, dìngdān lǐ de diànhuà hàomǎ quèshí xiě cuò le yí wèi.
Thủy Tiên: Em đã đối chiếu, số điện thoại trong đơn đúng là bị ghi sai một chữ số.
Thuy Tien: I checked it, and the phone number in the order does indeed have one incorrect digit.
阮明武:先把电话号码改正确,再联系物流重新预约。不要让错误号码继续留在系统里。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ diànhuà hàomǎ gǎi zhèngquè, zài liánxì wùliú chóngxīn yùyuē. Búyào ràng cuòwù hàomǎ jìxù liú zài xìtǒng lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên sửa số điện thoại cho đúng rồi liên hệ logistics đặt lịch lại. Không để số sai tiếp tục nằm trong hệ thống.
Nguyen Minh Vu: First correct the phone number, then contact logistics to reschedule. Do not leave the incorrect number in the system.
丁垂杨:阮明武哥,已经改好了。我预约明天上午重新配送。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yǐjīng gǎi hǎo le. Wǒ yùyuē míngtiān shàngwǔ chóngxīn pèisòng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã sửa xong. Em đặt lịch giao lại vào sáng mai.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve corrected it. I’ll schedule redelivery for tomorrow morning.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: GIAO THẤT BẠI VÌ SAI ĐỊA CHỈ
11.01 – Dữ liệu
Địa chỉ đúng: B座1208室.
Địa chỉ trên đơn: B座1028室.
黎云英:这一单不能继续送了,订单上写的是B座1028室,但是客户确认的正确地址是B座1208室。
Lí Yún Yīng: Zhè yì dān bùnéng jìxù sòng le, dìngdān shàng xiě de shì B zuò 1028 shì, dànshì kèhù quèrèn de zhèngquè dìzhǐ shì B zuò 1208 shì.
Lê Vân Anh: Đơn này không thể tiếp tục giao, trên đơn ghi tòa B phòng 1028 nhưng địa chỉ đúng khách xác nhận là tòa B phòng 1208.
Le Van Anh: This order cannot continue to delivery. The order says Building B, Room 1028, but the customer confirmed that the correct address is Building B, Room 1208.
阮明武:马上联系配送员,让他先停止派送。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng liánxì pèisòngyuán, ràng tā xiān tíngzhǐ pàisòng.
Nguyễn Minh Vũ: Liên hệ ngay nhân viên giao hàng và yêu cầu tạm dừng giao.
Nguyen Minh Vu: Contact the delivery worker immediately and ask him to stop the delivery for now.
水仙:地址修改以后,还需要重新确认运费吗?
Shuǐ Xiān: Dìzhǐ xiūgǎi yǐhòu, hái xūyào chóngxīn quèrèn yùnfèi ma?
Thủy Tiên: Sau khi sửa địa chỉ có cần xác nhận lại phí vận chuyển không ạ?
Thuy Tien: After changing the address, do we need to reconfirm the shipping fee?
阮明武:需要确认。地址改变以后,配送距离可能也会改变,所以费用和预计送达时间都要重新核对。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào quèrèn. Dìzhǐ gǎibiàn yǐhòu, pèisòng jùlí kěnéng yě huì gǎibiàn, suǒyǐ fèiyòng hé yùjì sòngdá shíjiān dōu yào chóngxīn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Cần xác nhận. Sau khi địa chỉ thay đổi, khoảng cách giao cũng có thể thay đổi nên phí và thời gian dự kiến đến đều phải đối chiếu lại.
Nguyen Minh Vu: Yes. When the address changes, the delivery distance may also change, so both the fee and estimated delivery time must be reconfirmed.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: KIỂM TRA 10 THÙNG KHI NHẬN
丁垂杨:阮明武哥,十个箱子已经送到了,我先数箱子。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shí ge xiāngzi yǐjīng sòng dào le, wǒ xiān shǔ xiāngzi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 10 thùng đã được giao tới, em sẽ đếm số thùng trước.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the ten cartons have arrived. I’ll count them first.
阮明武:对,先确认是不是十箱,再检查每个箱子的封条和外包装。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān quèrèn shì bú shì shí xiāng, zài jiǎnchá měi ge xiāngzi de fēngtiáo hé wàibāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên xác nhận có đúng 10 thùng không, sau đó kiểm tra tem niêm phong và bao bì ngoài của từng thùng.
Nguyen Minh Vu: Correct. First confirm that there are ten cartons, then inspect the security seals and outer packaging of each carton.
丁垂杨:十箱都齐了,封条也完整,只有第六箱右上角有一点压痕。
Dīng Chuíyáng: Shí xiāng dōu qí le, fēngtiáo yě wánzhěng, zhǐyǒu dì-liù xiāng yòu shàngjiǎo yǒu yìdiǎn yāhén.
Đinh Thùy Dương: Đủ cả 10 thùng, tem cũng nguyên vẹn, chỉ có góc trên bên phải của thùng số 6 hơi móp.
Dinh Thuy Duong: All ten cartons are present and the seals are intact. Only the upper-right corner of carton six is slightly dented.
阮明武:第六箱先不要签收完成,先拍照,再打开检查里面的商品。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-liù xiāng xiān búyào qiānshōu wánchéng, xiān pāizhào, zài dǎkāi jiǎnchá lǐmiàn de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Thùng số 6 chưa xác nhận nhận hoàn tất, hãy chụp ảnh trước rồi mở ra kiểm tra sản phẩm bên trong.
Nguyen Minh Vu: Do not complete the receipt for carton six yet. Take photos first, then open it and inspect the goods inside.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: ĐƠN 20 THÙNG NHƯNG CHỈ NHẬN 19
芳玲:送货单上写的是二十箱,但是我现在只数到十九箱。
Fāng Líng: Sònghuòdān shàng xiě de shì èrshí xiāng, dànshì wǒ xiànzài zhǐ shǔ dào shíjiǔ xiāng.
Phương Linh: Phiếu giao hàng ghi 20 thùng nhưng hiện em chỉ đếm được 19 thùng.
Phuong Linh: The delivery note says twenty cartons, but I can only count nineteen.
阮明武:先不要签“二十箱全部收到”。把十九个箱号一一核对,看缺的是哪一箱。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào qiān “èrshí xiāng quánbù shōudào”. Bǎ shíjiǔ ge xiānghào yīyī héduì, kàn quē de shì nǎ yì xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa ký xác nhận “đã nhận đủ 20 thùng”. Đối chiếu lần lượt số của 19 thùng xem thiếu thùng nào.
Nguyen Minh Vu: Do not sign that all twenty cartons were received. Check the numbers of the nineteen cartons one by one to identify the missing carton.
黎云英:箱号从1/20到19/20都有,但是20/20没有看到。
Lí Yún Yīng: Xiānghào cóng 1/20 dào 19/20 dōu yǒu, dànshì 20/20 méiyǒu kàn dào.
Lê Vân Anh: Các số thùng từ 1/20 đến 19/20 đều có, nhưng không thấy thùng 20/20.
Le Van Anh: Cartons 1/20 through 19/20 are all here, but carton 20/20 is missing.
水仙:我问一下配送员,可能还在车上。
Shuǐ Xiān: Wǒ wèn yíxià pèisòngyuán, kěnéng hái zài chē shàng.
Thủy Tiên: Em hỏi nhân viên giao hàng một chút, có thể thùng đó vẫn còn trên xe.
Thuy Tien: I’ll ask the delivery worker. It may still be on the vehicle.
水仙:找到了,20/20果然还在车上,十五分钟以后送过来了。
Shuǐ Xiān: Zhǎo dào le, 20/20 guǒrán hái zài chē shàng, shíwǔ fēnzhōng yǐhòu sòng guòlai le.
Thủy Tiên: Tìm thấy rồi, đúng là thùng 20/20 vẫn còn trên xe và 15 phút sau đã được mang tới.
Thuy Tien: We found it. Carton 20/20 was indeed still on the vehicle and was brought over fifteen minutes later.
阮明武:现在可以重新确认二十箱都已经收到。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kěyǐ chóngxīn quèrèn èrshí xiāng dōu yǐjīng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ có thể xác nhận lại là đã nhận đủ 20 thùng.
Nguyen Minh Vu: Now we can reconfirm that all twenty cartons have been received.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: 50 SẢN PHẨM NHƯNG THỰC NHẬN 48
黎云英:这一箱的装箱单写的是五十件,我已经数了两遍,实际只有四十八件。
Lí Yún Yīng: Zhè yì xiāng de zhuāngxiāngdān xiě de shì wǔshí jiàn, wǒ yǐjīng shǔ le liǎng biàn, shíjì zhǐyǒu sìshíbā jiàn.
Lê Vân Anh: Packing list của thùng này ghi 50 sản phẩm, em đã đếm hai lần nhưng thực tế chỉ có 48.
Le Van Anh: The packing list for this carton says fifty items. I’ve counted twice, but there are only forty-eight.
阮明武:先看看箱子有没有被打开过,封条是不是完整。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan xiāngzi yǒu méiyǒu bèi dǎkāi guo, fēngtiáo shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem thùng có từng bị mở không và tem niêm phong có còn nguyên không.
Nguyen Minh Vu: First check whether the carton has been opened and whether the security seal is intact.
黎云英:封条完整,没有明显被拆开的痕迹。
Lí Yún Yīng: Fēngtiáo wánzhěng, méiyǒu míngxiǎn bèi chāikāi de hénjì.
Lê Vân Anh: Tem niêm phong nguyên vẹn, không có dấu hiệu rõ ràng bị mở.
Le Van Anh: The seal is intact, with no obvious sign that the carton has been opened.
阮明武:那就把“应收五十件,实收四十八件,少两件”写在收货记录里,同时拍照保存。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ “yīng shōu wǔshí jiàn, shí shōu sìshíbā jiàn, shǎo liǎng jiàn” xiě zài shōuhuò jìlù lǐ, tóngshí pāizhào bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ghi vào biên bản nhận hàng “phải nhận 50 sản phẩm, thực nhận 48, thiếu 2 sản phẩm”, đồng thời chụp ảnh lưu lại.
Nguyen Minh Vu: Then record “fifty items expected, forty-eight actually received, two items missing” in the receiving record and take photos for documentation.
丁垂杨:阮明武哥,要不要马上要求对方补发两件?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yào bu yào mǎshàng yāoqiú duìfāng bǔfā liǎng jiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có cần yêu cầu bên kia gửi bù 2 sản phẩm ngay không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, should we immediately ask the other party to send the two missing items?
阮明武:要,先确认缺货记录,再要求补发。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, xiān quèrèn quēhuò jìlù, zài yāoqiú bǔfā.
Nguyễn Minh Vũ: Có, trước tiên xác nhận biên bản thiếu hàng rồi yêu cầu gửi bù.
Nguyen Minh Vu: Yes. First confirm the shortage record, then request a supplementary shipment.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: 12 SẢN PHẨM THỦY TINH, 1 SẢN PHẨM BỊ VỠ
水仙:这箱一共有十二件玻璃制品,十一件完好,但是有一件已经碎了。
Shuǐ Xiān: Zhè xiāng yígòng yǒu shí’èr jiàn bōli zhìpǐn, shíyī jiàn wánhǎo, dànshì yǒu yí jiàn yǐjīng suì le.
Thủy Tiên: Thùng này tổng cộng có 12 sản phẩm thủy tinh, 11 sản phẩm nguyên vẹn nhưng có 1 sản phẩm đã vỡ.
Thuy Tien: This carton contains twelve glass products. Eleven are intact, but one is broken.
阮明武:先不要丢掉破损商品和包装材料,全部保留。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào diūdiào pòsǔn shāngpǐn hé bāozhuāng cáiliào, quánbù bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không vứt sản phẩm hư hỏng và vật liệu đóng gói, giữ lại toàn bộ.
Nguyen Minh Vu: Do not discard the damaged item or the packaging materials. Keep everything.
芳玲:我会拍外箱、封条、里面的缓冲材料和破损商品。
Fāng Líng: Wǒ huì pāi wàixiāng, fēngtiáo, lǐmiàn de huǎnchōng cáiliào hé pòsǔn shāngpǐn.
Phương Linh: Em sẽ chụp thùng ngoài, tem niêm phong, vật liệu giảm chấn bên trong và sản phẩm bị vỡ.
Phuong Linh: I’ll photograph the outer carton, security seal, cushioning material inside, and the damaged product.
阮明武:很好。收货记录写清楚“十二件中十一件完好,一件破损”,然后再联系对方处理。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shōuhuò jìlù xiě qīngchu “shí’èr jiàn zhōng shíyī jiàn wánhǎo, yí jiàn pòsǔn”, ránhòu zài liánxì duìfāng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong biên bản nhận hàng ghi rõ “trong 12 sản phẩm có 11 nguyên vẹn, 1 bị hỏng”, sau đó liên hệ đối phương xử lý.
Nguyen Minh Vu: Very good. Clearly record “eleven of twelve items intact, one damaged” in the receiving record, then contact the other party for resolution.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: GIAO SAI MÀU VÀ SIZE
16.01 – Dữ liệu đơn
Đặt: đen M – 20 sản phẩm.
Nhận:
Đen M – 18.
Trắng M – 1.
Đen L – 1.
芳玲:这一单订的是二十件黑色M码,但是实际只有十八件黑色M码。
Fāng Líng: Zhè yì dān dìng de shì èrshí jiàn hēisè M mǎ, dànshì shíjì zhǐyǒu shíbā jiàn hēisè M mǎ.
Phương Linh: Đơn này đặt 20 sản phẩm màu đen size M nhưng thực tế chỉ có 18 sản phẩm đen M.
Phuong Linh: This order was for twenty black size-M items, but only eighteen black size-M items were actually received.
黎云英:另外两件里面,一件是白色M码,一件是黑色L码。
Lí Yún Yīng: Lìngwài liǎng jiàn lǐmiàn, yí jiàn shì báisè M mǎ, yí jiàn shì hēisè L mǎ.
Lê Vân Anh: Trong 2 sản phẩm còn lại, một chiếc là màu trắng size M và một chiếc là màu đen size L.
Le Van Anh: Of the other two items, one is white size M and one is black size L.
阮明武:也就是说,总数量二十件没有少,但是有两件规格发错了。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, zǒng shùliàng èrshí jiàn méiyǒu shǎo, dànshì yǒu liǎng jiàn guīgé fā cuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Nghĩa là tổng số lượng 20 sản phẩm không thiếu nhưng có 2 sản phẩm bị gửi sai quy cách.
Nguyen Minh Vu: In other words, the total quantity of twenty is complete, but two items were shipped with the wrong specifications.
丁垂杨:阮明武哥,那我们记录成“一件颜色错误、一件尺码错误”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒmen jìlù chéng “yí jiàn yánsè cuòwù, yí jiàn chǐmǎ cuòwù”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta ghi là “một sản phẩm sai màu, một sản phẩm sai kích cỡ” đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, so we should record “one item with the wrong color and one item with the wrong size,” correct?
阮明武:对,并且要求换成两件黑色M码。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìngqiě yāoqiú huàn chéng liǎng jiàn hēisè M mǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời yêu cầu đổi thành 2 sản phẩm màu đen size M.
Nguyen Minh Vu: Correct, and request replacement with two black size-M items.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: NGƯỜI KHÁC NHẬN THAY
丁垂杨:阮明武哥,下午我可能不能回去收货,可以让黎云英帮我代收吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàwǔ wǒ kěnéng bùnéng huíqu shōuhuò, kěyǐ ràng Lí Yún Yīng bāng wǒ dàishōu ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, buổi chiều em có thể không về nhận hàng được, có thể để Lê Vân Anh nhận thay em không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I may not be able to return to receive the delivery this afternoon. Can Le Van Anh receive it on my behalf?
阮明武:普通商品可以,但是要提前通知配送员,把代收人的姓名记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Pǔtōng shāngpǐn kěyǐ, dànshì yào tíqián tōngzhī pèisòngyuán, bǎ dàishōurén de xìngmíng jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng thông thường thì được, nhưng phải thông báo trước cho nhân viên giao hàng và ghi rõ tên người nhận thay.
Nguyen Minh Vu: That’s fine for regular goods, but the delivery worker must be notified in advance and the substitute recipient’s name must be clearly recorded.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về cộng đồng học viên tiếng Trung ChineMaster EDU.
黎云英:我收到以后先检查箱数和外包装,再签字。
Lí Yún Yīng: Wǒ shōudào yǐhòu xiān jiǎnchá xiāngshù hé wàibāozhuāng, zài qiānzì.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận em sẽ kiểm tra số thùng và bao bì ngoài trước rồi mới ký.
Le Van Anh: After receiving the shipment, I’ll check the carton count and outer packaging before signing.
阮明武:对,签收记录里要写清楚实际签收人是黎云英。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, qiānshōu jìlù lǐ yào xiě qīngchu shíjì qiānshōurén shì Lí Yún Yīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong hồ sơ ký nhận phải ghi rõ người ký nhận thực tế là Lê Vân Anh.
Nguyen Minh Vu: Correct. The receipt record must clearly state that the actual signer is Le Van Anh.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: ĐƠN HÀNG GIÁ TRỊ 40.000 TỆ
18.01 – Dữ liệu
Tổng giá trị: 40.000 tệ.
Số kiện: 5.
Không để ở lễ tân.
Gọi trước 30 phút.
Người nhận chính phải có mặt.
Kiểm tem chống bóc.
Kiểm serial.
Chụp ảnh.
Ký trực tiếp.
水仙:这五个包裹总价值四万元,客户要求本人签收,不能放在前台。
Shuǐ Xiān: Zhè wǔ ge bāoguǒ zǒng jiàzhí sìwàn yuán, kèhù yāoqiú běnrén qiānshōu, bùnéng fàng zài qiántái.
Thủy Tiên: 5 kiện hàng này tổng giá trị 40.000 tệ, khách yêu cầu chính người nhận ký, không được để ở lễ tân.
Thuy Tien: These five parcels have a total value of 40,000 yuan. The customer requires personal signature, and they cannot be left at reception.
阮明武:送货以前必须提前三十分钟联系,确认收货人在现场以后再送。
Ruǎn Míngwǔ: Sònghuò yǐqián bìxū tíqián sānshí fēnzhōng liánxì, quèrèn shōuhuòrén zài xiànchǎng yǐhòu zài sòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi giao bắt buộc phải liên hệ trước 30 phút, xác nhận người nhận có mặt rồi mới giao.
Nguyen Minh Vu: The recipient must be contacted thirty minutes in advance, and delivery should proceed only after confirming that the recipient is present.
芳玲:收货的时候要检查五个包裹的防拆封条和设备序列号。
Fāng Líng: Shōuhuò de shíhou yào jiǎnchá wǔ ge bāoguǒ de fángchāi fēngtiáo hé shèbèi xùlièhào.
Phương Linh: Khi nhận hàng cần kiểm tra tem chống bóc của 5 kiện và số serial thiết bị.
Phuong Linh: When receiving the shipment, check the tamper-evident seals on all five parcels and the device serial numbers.
阮明武:对,检查完成以后拍照留存,然后由本人直接签收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiǎnchá wánchéng yǐhòu pāizhào liúcún, ránhòu yóu běnrén zhíjiē qiānshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi kiểm tra xong chụp ảnh lưu lại rồi chính người nhận trực tiếp ký nhận.
Nguyen Minh Vu: Correct. After inspection, take photos for the record and have the recipient sign personally.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
19.01 – Bối cảnh tổng hợp
Đơn hàng:
1.000 sản phẩm.
20 thùng.
Địa chỉ:
A座1806室.
Người nhận:
Đinh Thùy Dương.
Phương thức:
Giao tiêu chuẩn.
Yêu cầu:
Gọi trước 30 phút.
Theo dõi vận đơn.
Tình huống:
Đến trạm chậm 2 giờ.
Người nhận chưa về nhà.
Hẹn lại 18:30.
Chỉ giao 19/20 thùng.
Sau 15 phút tìm thấy thùng thứ 20.
Một thùng bị móp góc.
Một sản phẩm sai màu.
Một sản phẩm thiếu phụ kiện.
阮明武:这一批一共一千件,分成二十箱。今天最重要的是把整个送货和收货流程记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yì pī yígòng yìqiān jiàn, fēn chéng èrshí xiāng. Jīntiān zuì zhòngyào de shì bǎ zhěng ge sònghuò hé shōuhuò liúchéng jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Lô này tổng cộng 1.000 sản phẩm, chia thành 20 thùng. Hôm nay quan trọng nhất là ghi nhận rõ toàn bộ quy trình giao và nhận hàng.
Nguyen Minh Vu: This batch contains one thousand items divided into twenty cartons. The most important thing today is to document the entire delivery and receiving process clearly.
芳玲:收货地址已经确认,是A座1806室,收货人是丁垂杨。
Fāng Líng: Shōuhuò dìzhǐ yǐjīng quèrèn, shì A zuò 1806 shì, shōuhuòrén shì Dīng Chuíyáng.
Phương Linh: Địa chỉ nhận hàng đã xác nhận là tòa A phòng 1806, người nhận là Đinh Thùy Dương.
Phuong Linh: The delivery address has been confirmed as Building A, Room 1806, and the recipient is Dinh Thuy Duong.
水仙:标准配送费用已经确认,运单号也已经生成。
Shuǐ Xiān: Biāozhǔn pèisòng fèiyòng yǐjīng quèrèn, yùndānhào yě yǐjīng shēngchéng.
Thủy Tiên: Phí giao tiêu chuẩn đã được xác nhận, mã vận đơn cũng đã được tạo.
Thuy Tien: The standard delivery fee has been confirmed, and the tracking number has also been generated.
黎云英:原来预计下午三点到配送站,但是实际晚了两个小时,五点才到。
Lí Yún Yīng: Yuánlái yùjì xiàwǔ sān diǎn dào pèisòngzhàn, dànshì shíjì wǎn le liǎng ge xiǎoshí, wǔ diǎn cái dào.
Lê Vân Anh: Ban đầu dự kiến 15:00 đến trạm giao nhưng thực tế chậm 2 giờ, đến 17:00 mới tới.
Le Van Anh: It was originally expected to arrive at the delivery station at 3 p.m., but it was two hours late and arrived at 5 p.m.
阮明武:物流晚一点可以接受,但是必须及时通知收货人。
Ruǎn Míngwǔ: Wùliú wǎn yìdiǎn kěyǐ jiēshòu, dànshì bìxū jíshí tōngzhī shōuhuòrén.
Nguyễn Minh Vũ: Logistics chậm một chút có thể chấp nhận, nhưng bắt buộc phải thông báo kịp thời cho người nhận.
Nguyen Minh Vu: A slight logistics delay can be accepted, but the recipient must be notified promptly.
丁垂杨:阮明武哥,配送员五点半给我打电话,但是我那时候还没到家。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, pèisòngyuán wǔ diǎn bàn gěi wǒ dǎ diànhuà, dànshì wǒ nà shíhou hái méi dào jiā.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhân viên giao hàng gọi cho em lúc 17:30 nhưng lúc đó em vẫn chưa về nhà.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the delivery worker called me at 5:30 p.m., but I still wasn’t home at that time.
阮明武:你跟他改约到几点?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ gēn tā gǎiyuē dào jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em đổi lịch với anh ấy sang mấy giờ?
Nguyen Minh Vu: What time did you reschedule with him?
丁垂杨:改到晚上六点半,我六点二十分左右就能到。
Dīng Chuíyáng: Gǎi dào wǎnshang liù diǎn bàn, wǒ liù diǎn èrshí fēn zuǒyòu jiù néng dào.
Đinh Thùy Dương: Đổi sang 18:30, khoảng 18:20 em có thể về tới.
Dinh Thuy Duong: We changed it to 6:30 p.m., and I should arrive at around 6:20.
阮明武:很好,提前十分钟到就可以先准备验货。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, tíqián shí fēnzhōng dào jiù kěyǐ xiān zhǔnbèi yànhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, về trước 10 phút thì có thể chuẩn bị kiểm hàng trước.
Nguyen Minh Vu: Very good. Arriving ten minutes early gives you time to prepare for inspection.
芳玲:六点半开始卸货的时候,我们只数到十九箱。
Fāng Líng: Liù diǎn bàn kāishǐ xièhuò de shíhou, wǒmen zhǐ shǔ dào shíjiǔ xiāng.
Phương Linh: Khi bắt đầu dỡ hàng lúc 18:30, chúng em chỉ đếm được 19 thùng.
Phuong Linh: When unloading began at 6:30 p.m., we could only count nineteen cartons.
阮明武:没有找到第二十箱以前,不要签全部收齐。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu zhǎo dào dì-èrshí xiāng yǐqián, búyào qiān quánbù shōu qí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi tìm thấy thùng thứ 20 thì không ký xác nhận đã nhận đủ.
Nguyen Minh Vu: Do not sign that the shipment is complete until the twentieth carton is found.
水仙:我们核对箱号以后发现20/20不在现场。配送员回车上找,十五分钟以后找到了。
Shuǐ Xiān: Wǒmen héduì xiānghào yǐhòu fāxiàn 20/20 bú zài xiànchǎng. Pèisòngyuán huí chē shàng zhǎo, shíwǔ fēnzhōng yǐhòu zhǎo dào le.
Thủy Tiên: Sau khi đối chiếu số thùng, chúng em phát hiện thùng 20/20 không có tại chỗ. Nhân viên giao hàng quay lại xe tìm và 15 phút sau đã tìm thấy.
Thuy Tien: After checking the carton numbers, we found that carton 20/20 was missing. The delivery worker went back to the vehicle and found it fifteen minutes later.
黎云英:二十箱都齐以后,我们又发现第七箱右下角有明显压痕。
Lí Yún Yīng: Èrshí xiāng dōu qí yǐhòu, wǒmen yòu fāxiàn dì-qī xiāng yòu xiàjiǎo yǒu míngxiǎn yāhén.
Lê Vân Anh: Sau khi đủ 20 thùng, chúng em lại phát hiện góc dưới bên phải của thùng số 7 bị móp khá rõ.
Le Van Anh: After all twenty cartons were present, we found a noticeable dent in the lower-right corner of carton seven.
阮明武:先拍照,再开箱检查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān pāizhào, zài kāixiāng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Chụp ảnh trước rồi mở thùng kiểm tra.
Nguyen Minh Vu: Take photos first, then open the carton for inspection.
丁垂杨:里面的商品没有损坏,但是有一件颜色不对,还有一件商品少了一个配件。
Dīng Chuíyáng: Lǐmiàn de shāngpǐn méiyǒu sǔnhuài, dànshì yǒu yí jiàn yánsè bú duì, hái yǒu yí jiàn shāngpǐn shǎo le yí ge pèijiàn.
Đinh Thùy Dương: Hàng bên trong không hư hỏng nhưng có một sản phẩm sai màu và một sản phẩm thiếu một phụ kiện.
Dinh Thuy Duong: The goods inside are not damaged, but one item has the wrong color and another item is missing an accessory.
阮明武:把两个问题分别记录清楚。一个是发错颜色,一个是缺少配件。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ liǎng ge wèntí fēnbié jìlù qīngchu. Yí ge shì fā cuò yánsè, yí ge shì quēshǎo pèijiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi riêng rõ hai vấn đề. Một là gửi sai màu, một là thiếu phụ kiện.
Nguyen Minh Vu: Record the two issues separately and clearly: one wrong color and one missing accessory.
芳玲:那我们现在可以签收十九箱正常货和第七箱没有问题的部分,但是在记录里保留这两个异常,对吗?
Fāng Líng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ qiānshōu shíjiǔ xiāng zhèngcháng huò hé dì-qī xiāng méiyǒu wèntí de bùfen, dànshì zài jìlù lǐ bǎoliú zhè liǎng ge yìcháng, duì ma?
Phương Linh: Vậy bây giờ chúng ta có thể ký nhận 19 thùng bình thường và phần hàng không có vấn đề trong thùng số 7, nhưng vẫn giữ ghi nhận hai bất thường này đúng không ạ?
Phuong Linh: So we can now sign for the nineteen normal cartons and the unaffected items in carton seven, while keeping both exceptions in the receiving record, correct?
阮明武:对,但是必须先确认对方的处理方案,比如什么时候换正确颜色、什么时候补发配件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bìxū xiān quèrèn duìfāng de chǔlǐ fāng’àn, bǐrú shénme shíhou huàn zhèngquè yánsè, shénme shíhou bǔfā pèijiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước tiên phải xác nhận phương án xử lý của bên kia, ví dụ khi nào đổi đúng màu và khi nào gửi bù phụ kiện.
Nguyen Minh Vu: Correct, but first confirm the other party’s resolution plan, such as when the correct color will be replaced and when the missing accessory will be sent.
PHẦN 20 – MẪU CÂU NHÓM 01: ĐỊA CHỈ GIAO HÀNG
请送到这个地址。
Qǐng sòng dào zhè ge dìzhǐ.
Vui lòng giao đến địa chỉ này.
Please deliver it to this address.
收货地址是什么?
Shōuhuò dìzhǐ shì shénme?
Địa chỉ nhận hàng là gì?
What is the delivery address?
请再确认一下详细地址。
Qǐng zài quèrèn yíxià xiángxì dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận lại địa chỉ chi tiết.
Please confirm the detailed address again.
这个地址对吗?
Zhè ge dìzhǐ duì ma?
Địa chỉ này đúng không?
Is this address correct?
门牌号是多少?
Ménpáihào shì duōshao?
Số nhà là bao nhiêu?
What is the building number?
房间号是1806。
Fángjiānhào shì 1806.
Số phòng là 1806.
The room number is 1806.
这个地址少了房间号。
Zhè ge dìzhǐ shǎo le fángjiānhào.
Địa chỉ này thiếu số phòng.
This address is missing the room number.
订单上的地址写错了。
Dìngdān shàng de dìzhǐ xiě cuò le.
Địa chỉ trên đơn bị ghi sai.
The address on the order is incorrect.
送货以前请先修改地址。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān xiūgǎi dìzhǐ.
Trước khi giao vui lòng sửa địa chỉ.
Please correct the address before delivery.
不要送到原来的地址。
Búyào sòng dào yuánlái de dìzhǐ.
Không giao tới địa chỉ cũ.
Do not deliver to the original address.
请把地址改成A座1806室。
Qǐng bǎ dìzhǐ gǎi chéng A zuò 1806 shì.
Vui lòng đổi địa chỉ thành tòa A phòng 1806.
Please change the address to Building A, Room 1806.
地址修改以后请再确认一次。
Dìzhǐ xiūgǎi yǐhòu qǐng zài quèrèn yí cì.
Sau khi sửa địa chỉ vui lòng xác nhận lại một lần.
Please reconfirm the address after it is changed.
PHẦN 21 – MẪU CÂU NHÓM 02: NGƯỜI NHẬN
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận là ai?
Who is the recipient?
请确认收货人姓名。
Qǐng quèrèn shōuhuòrén xìngmíng.
Vui lòng xác nhận tên người nhận.
Please confirm the recipient’s name.
收货人是丁垂杨。
Shōuhuòrén shì Dīng Chuíyáng.
Người nhận là Đinh Thùy Dương.
The recipient is Dinh Thuy Duong.
本人不在家。
Běnrén bú zài jiā.
Chính người nhận không có nhà.
The recipient is not at home.
可以让同事代收吗?
Kěyǐ ràng tóngshì dàishōu ma?
Có thể để đồng nghiệp nhận thay không?
Can a colleague receive it on my behalf?
可以放在前台吗?
Kěyǐ fàng zài qiántái ma?
Có thể để ở lễ tân không?
Can it be left at reception?
请不要交给其他人。
Qǐng búyào jiāo gěi qítā rén.
Vui lòng không giao cho người khác.
Please do not hand it to anyone else.
这批货必须本人签收。
Zhè pī huò bìxū běnrén qiānshōu.
Lô hàng này bắt buộc chính người nhận ký nhận.
This shipment must be signed for personally.
如果别人代收,请记录姓名。
Rúguǒ biérén dàishōu, qǐng jìlù xìngmíng.
Nếu người khác nhận thay, vui lòng ghi lại tên.
If someone else receives it, please record their name.
签收人跟订单上的收货人不一样。
Qiānshōurén gēn dìngdān shàng de shōuhuòrén bù yíyàng.
Người ký nhận không giống người nhận trên đơn.
The signer is different from the recipient listed on the order.
PHẦN 22 – MẪU CÂU NHÓM 03: SỐ ĐIỆN THOẠI
联系电话是多少?
Liánxì diànhuà shì duōshao?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
What is the contact number?
请再确认一下电话号码。
Qǐng zài quèrèn yíxià diànhuà hàomǎ.
Vui lòng xác nhận lại số điện thoại.
Please confirm the phone number again.
这个号码对吗?
Zhè ge hàomǎ duì ma?
Số này đúng không?
Is this number correct?
电话号码写错了一位。
Diànhuà hàomǎ xiě cuò le yí wèi.
Số điện thoại bị ghi sai một chữ số.
One digit of the phone number is incorrect.
这个号码少了一位。
Zhè ge hàomǎ shǎo le yí wèi.
Số này thiếu một chữ số.
This number is missing one digit.
这个号码打不通。
Zhè ge hàomǎ dǎ bu tōng.
Số này không gọi được.
This number cannot be reached.
请换成这个新号码。
Qǐng huàn chéng zhè ge xīn hàomǎ.
Vui lòng đổi sang số mới này.
Please change it to this new number.
送货以前请联系这个号码。
Sònghuò yǐqián qǐng liánxì zhè ge hàomǎ.
Trước khi giao vui lòng liên hệ số này.
Please contact this number before delivery.
如果打不通,请发消息。
Rúguǒ dǎ bu tōng, qǐng fā xiāoxi.
Nếu không gọi được, vui lòng nhắn tin.
If the call does not go through, please send a message.
修改号码以后请通知配送员。
Xiūgǎi hàomǎ yǐhòu qǐng tōngzhī pèisòngyuán.
Sau khi sửa số vui lòng thông báo nhân viên giao hàng.
Please notify the delivery worker after changing the number.
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 04: THỜI GIAN GIAO HÀNG
什么时候送到?
Shénme shíhou sòng dào?
Khi nào giao đến?
When will it be delivered?
今天能送到吗?
Jīntiān néng sòng dào ma?
Hôm nay có giao được không?
Can it be delivered today?
明天几点送?
Míngtiān jǐ diǎn sòng?
Ngày mai mấy giờ giao?
What time will it be delivered tomorrow?
大概几点到?
Dàgài jǐ diǎn dào?
Khoảng mấy giờ tới?
About what time will it arrive?
可以下午三点以后送吗?
Kěyǐ xiàwǔ sān diǎn yǐhòu sòng ma?
Có thể giao sau 15:00 không?
Can it be delivered after 3 p.m.?
从下午两点到五点都可以收货。
Cóng xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn dōu kěyǐ shōuhuò.
Từ 14:00 đến 17:00 đều có thể nhận hàng.
I can receive the delivery anytime from 2 p.m. to 5 p.m.
我六点以后才在家。
Wǒ liù diǎn yǐhòu cái zài jiā.
Sau 18:00 tôi mới có nhà.
I will only be home after 6 p.m.
请不要上午送。
Qǐng búyào shàngwǔ sòng.
Vui lòng không giao buổi sáng.
Please do not deliver in the morning.
可以预约送货时间吗?
Kěyǐ yùyuē sònghuò shíjiān ma?
Có thể đặt thời gian giao không?
Can I schedule a delivery time?
如果会晚到,请提前告诉我。
Rúguǒ huì wǎn dào, qǐng tíqián gàosu wǒ.
Nếu sẽ đến muộn, vui lòng báo trước.
If you will be late, please let me know in advance.
请改到晚上六点半。
Qǐng gǎi dào wǎnshang liù diǎn bàn.
Vui lòng đổi sang 18:30.
Please change it to 6:30 p.m.
新的送货时间是晚上七点。
Xīn de sònghuò shíjiān shì wǎnshang qī diǎn.
Thời gian giao mới là 19:00.
The new delivery time is 7 p.m.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 05: PHÍ GIAO HÀNG
配送费是多少?
Pèisòng fèi shì duōshao?
Phí giao hàng là bao nhiêu?
How much is the delivery fee?
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is the shipping fee calculated?
加急配送多少钱?
Jiājí pèisòng duōshao qián?
Giao nhanh bao nhiêu tiền?
How much is expedited delivery?
这个订单包邮吗?
Zhè ge dìngdān bāoyóu ma?
Đơn này có miễn phí vận chuyển không?
Does this order include free shipping?
运费已经包含了吗?
Yùnfèi yǐjīng bāohán le ma?
Phí vận chuyển đã được bao gồm chưa?
Is shipping already included?
标准配送是三十元。
Biāozhǔn pèisòng shì sānshí yuán.
Giao tiêu chuẩn là 30 tệ.
Standard delivery costs 30 yuan.
加急配送是八十元。
Jiājí pèisòng shì bāshí yuán.
Giao nhanh là 80 tệ.
Expedited delivery costs 80 yuan.
加急配送比标准配送贵五十元。
Jiājí pèisòng bǐ biāozhǔn pèisòng guì wǔshí yuán.
Giao nhanh đắt hơn giao tiêu chuẩn 50 tệ.
Expedited delivery costs 50 yuan more than standard delivery.
重新配送需要另外收费吗?
Chóngxīn pèisòng xūyào lìngwài shōufèi ma?
Giao lại có cần tính thêm phí không?
Is there an additional charge for redelivery?
修改地址以后运费会变吗?
Xiūgǎi dìzhǐ yǐhòu yùnfèi huì biàn ma?
Sau khi đổi địa chỉ phí vận chuyển có thay đổi không?
Will the shipping fee change after the address is changed?
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 06: GIAO NHANH
可以加急配送吗?
Kěyǐ jiājí pèisòng ma?
Có thể giao nhanh không?
Can this be delivered by expedited service?
今天可以送到吗?
Jīntiān kěyǐ sòng dào ma?
Hôm nay có thể giao tới không?
Can it arrive today?
最快多久能到?
Zuì kuài duōjiǔ néng dào?
Nhanh nhất bao lâu có thể tới?
What is the fastest delivery time?
最快三个小时能到吗?
Zuì kuài sān ge xiǎoshí néng dào ma?
Nhanh nhất 3 giờ có tới được không?
Can it arrive within three hours at the fastest?
我要当天送达。
Wǒ yào dāngtiān sòngdá.
Tôi muốn giao trong ngày.
I want same-day delivery.
请优先配送这一单。
Qǐng yōuxiān pèisòng zhè yì dān.
Vui lòng ưu tiên giao đơn này.
Please prioritize this order.
我需要下午六点以前收到。
Wǒ xūyào xiàwǔ liù diǎn yǐqián shōudào.
Tôi cần nhận trước 18:00.
I need to receive it before 6 p.m.
加急配送要加多少钱?
Jiājí pèisòng yào jiā duōshao qián?
Giao nhanh phải thêm bao nhiêu tiền?
How much extra does expedited delivery cost?
费用高一点没关系。
Fèiyòng gāo yìdiǎn méi guānxi.
Phí cao hơn một chút không sao.
A slightly higher fee is fine.
关键是今天必须送到。
Guānjiàn shì jīntiān bìxū sòng dào.
Quan trọng là hôm nay phải giao tới.
The key is that it must arrive today.
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 07: GIAO TIÊU CHUẨN
我选择标准配送。
Wǒ xuǎnzé biāozhǔn pèisòng.
Tôi chọn giao tiêu chuẩn.
I choose standard delivery.
普通配送需要几天?
Pǔtōng pèisòng xūyào jǐ tiān?
Giao thường cần mấy ngày?
How many days does regular delivery take?
预计两天送到。
Yùjì liǎng tiān sòng dào.
Dự kiến 2 ngày tới.
It is expected to arrive in two days.
不用加急。
Búyòng jiājí.
Không cần giao gấp.
No expedited delivery is needed.
正常配送就可以。
Zhèngcháng pèisòng jiù kěyǐ.
Giao bình thường là được.
Regular delivery is fine.
我可以等两天。
Wǒ kěyǐ děng liǎng tiān.
Tôi có thể chờ 2 ngày.
I can wait two days.
标准配送比加急配送便宜。
Biāozhǔn pèisòng bǐ jiājí pèisòng piányi.
Giao tiêu chuẩn rẻ hơn giao nhanh.
Standard delivery is cheaper than expedited delivery.
如果不着急,就选标准配送。
Rúguǒ bù zháojí, jiù xuǎn biāozhǔn pèisòng.
Nếu không gấp thì chọn giao tiêu chuẩn.
If it is not urgent, choose standard delivery.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 08: MÃ VẬN ĐƠN VÀ THEO DÕI ĐƠN
运单号是多少?
Yùndānhào shì duōshao?
Mã vận đơn là bao nhiêu?
What is the tracking number?
请把运单号发给我。
Qǐng bǎ yùndānhào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi mã vận đơn cho tôi.
Please send me the tracking number.
这个号码可以查询物流吗?
Zhè ge hàomǎ kěyǐ cháxún wùliú ma?
Mã này có thể tra logistics không?
Can this number be used to track the shipment?
我的订单到哪里了?
Wǒ de dìngdān dào nǎlǐ le?
Đơn của tôi đang ở đâu?
Where is my order now?
现在是什么物流状态?
Xiànzài shì shénme wùliú zhuàngtài?
Trạng thái vận chuyển hiện tại là gì?
What is the current logistics status?
为什么物流还没有更新?
Wèishénme wùliú hái méiyǒu gēngxīn?
Tại sao logistics vẫn chưa cập nhật?
Why hasn’t the tracking status updated yet?
已经到本地配送站了吗?
Yǐjīng dào běndì pèisòngzhàn le ma?
Đã tới trạm giao địa phương chưa?
Has it reached the local delivery station?
现在正在派送吗?
Xiànzài zhèngzài pàisòng ma?
Hiện đang giao phải không?
Is it out for delivery now?
预计几点送到?
Yùjì jǐ diǎn sòng dào?
Dự kiến mấy giờ giao tới?
What time is it expected to arrive?
已经签收了吗?
Yǐjīng qiānshōu le ma?
Đã ký nhận chưa?
Has it been signed for?
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 09: GỌI TRƯỚC KHI GIAO
送货以前请先给我打电话。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān gěi wǒ dǎ diànhuà.
Trước khi giao vui lòng gọi cho tôi.
Please call me before delivery.
请提前十分钟联系我。
Qǐng tíqián shí fēnzhōng liánxì wǒ.
Vui lòng liên hệ tôi trước 10 phút.
Please contact me ten minutes in advance.
请提前半个小时打电话。
Qǐng tíqián bàn ge xiǎoshí dǎ diànhuà.
Vui lòng gọi trước nửa giờ.
Please call thirty minutes in advance.
到楼下以后给我打电话。
Dào lóuxià yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi tới dưới tòa nhà hãy gọi cho tôi.
Call me when you arrive downstairs.
如果打不通,请发消息。
Rúguǒ dǎ bu tōng, qǐng fā xiāoxi.
Nếu không gọi được vui lòng nhắn tin.
If the call does not go through, send me a message.
请不要直接放在门口。
Qǐng búyào zhíjiē fàng zài ménkǒu.
Vui lòng không đặt trực tiếp trước cửa.
Please do not leave it directly at the door.
确认我在家以后再送。
Quèrèn wǒ zài jiā yǐhòu zài sòng.
Xác nhận tôi có nhà rồi mới giao.
Deliver only after confirming that I am home.
我需要二十分钟才能回来。
Wǒ xūyào èrshí fēnzhōng cái néng huílai.
Tôi cần 20 phút mới quay về được.
I need twenty minutes to get back.
请在楼下等我几分钟。
Qǐng zài lóuxià děng wǒ jǐ fēnzhōng.
Vui lòng chờ tôi vài phút dưới tòa nhà.
Please wait downstairs for a few minutes.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 10: KHÁCH KHÔNG CÓ NHÀ VÀ HẸN GIAO LẠI
我现在不在家。
Wǒ xiànzài bú zài jiā.
Hiện tôi không có nhà.
I’m not at home right now.
可以晚一点送吗?
Kěyǐ wǎn yìdiǎn sòng ma?
Có thể giao muộn hơn một chút không?
Can you deliver a little later?
可以改到晚上七点吗?
Kěyǐ gǎi dào wǎnshang qī diǎn ma?
Có thể đổi sang 19:00 không?
Can it be changed to 7 p.m.?
可以明天再送吗?
Kěyǐ míngtiān zài sòng ma?
Có thể ngày mai giao lại không?
Can you deliver it again tomorrow?
我六点半才能到家。
Wǒ liù diǎn bàn cái néng dào jiā.
18:30 tôi mới về tới nhà.
I cannot get home until 6:30 p.m.
请不要放在门口。
Qǐng búyào fàng zài ménkǒu.
Vui lòng không để trước cửa.
Please do not leave it at the door.
可以让同事代收吗?
Kěyǐ ràng tóngshì dàishōu ma?
Có thể để đồng nghiệp nhận thay không?
Can a colleague receive it on my behalf?
可以放在前台吗?
Kěyǐ fàng zài qiántái ma?
Có thể để ở lễ tân không?
Can it be left at reception?
请重新预约送货时间。
Qǐng chóngxīn yùyuē sònghuò shíjiān.
Vui lòng đặt lại thời gian giao.
Please reschedule the delivery.
新的时间是明天上午十点。
Xīn de shíjiān shì míngtiān shàngwǔ shí diǎn.
Thời gian mới là 10 giờ sáng mai.
The new time is 10 a.m. tomorrow.
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 11: GIAO THẤT BẠI
为什么配送失败了?
Wèishénme pèisòng shībài le?
Tại sao giao hàng thất bại?
Why did the delivery fail?
是不是联系不上收货人?
Shì bú shì liánxì bu shàng shōuhuòrén?
Có phải không liên lạc được người nhận không?
Was the recipient unreachable?
地址是不是写错了?
Dìzhǐ shì bú shì xiě cuò le?
Có phải địa chỉ bị ghi sai không?
Was the address entered incorrectly?
电话号码是不是不对?
Diànhuà hàomǎ shì bú shì bú duì?
Có phải số điện thoại không đúng không?
Is the phone number incorrect?
可以重新配送吗?
Kěyǐ chóngxīn pèisòng ma?
Có thể giao lại không?
Can it be redelivered?
请明天再送一次。
Qǐng míngtiān zài sòng yí cì.
Vui lòng ngày mai giao lại một lần.
Please attempt delivery again tomorrow.
包裹已经返回配送站了吗?
Bāoguǒ yǐjīng fǎnhuí pèisòngzhàn le ma?
Kiện hàng đã quay lại trạm giao chưa?
Has the parcel returned to the delivery station?
重新配送需要加钱吗?
Chóngxīn pèisòng xūyào jiā qián ma?
Giao lại có cần thêm tiền không?
Is there an extra charge for redelivery?
请先修改地址再配送。
Qǐng xiān xiūgǎi dìzhǐ zài pèisòng.
Vui lòng sửa địa chỉ rồi mới giao lại.
Please correct the address before redelivery.
请确认新的配送时间。
Qǐng quèrèn xīn de pèisòng shíjiān.
Vui lòng xác nhận thời gian giao mới.
Please confirm the new delivery time.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 12: KÝ NHẬN
请在这里签字。
Qǐng zài zhèlǐ qiānzì.
Vui lòng ký ở đây.
Please sign here.
谁来签收?
Shéi lái qiānshōu?
Ai sẽ ký nhận?
Who will sign for the delivery?
我先验货,再签收。
Wǒ xiān yànhuò, zài qiānshōu.
Tôi kiểm hàng trước rồi mới ký nhận.
I’ll inspect the goods before signing.
我还不能签收。
Wǒ hái bùnéng qiānshōu.
Tôi vẫn chưa thể ký nhận.
I cannot sign for it yet.
请给我签收单。
Qǐng gěi wǒ qiānshōudān.
Vui lòng đưa tôi phiếu ký nhận.
Please give me the proof-of-delivery form.
请记录签收时间。
Qǐng jìlù qiānshōu shíjiān.
Vui lòng ghi lại thời gian ký nhận.
Please record the signing time.
可以让同事代签吗?
Kěyǐ ràng tóngshì dàiqiān ma?
Có thể để đồng nghiệp ký thay không?
Can a colleague sign on my behalf?
如果商品损坏,我不能正常签收。
Rúguǒ shāngpǐn sǔnhuài, wǒ bùnéng zhèngcháng qiānshōu.
Nếu hàng hư hỏng tôi không thể ký nhận bình thường.
If the goods are damaged, I cannot sign for them normally.
问题没有记录清楚以前,我先不签。
Wèntí méiyǒu jìlù qīngchu yǐqián, wǒ xiān bù qiān.
Trước khi vấn đề được ghi rõ, tôi chưa ký.
I will not sign until the issue is clearly documented.
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 13: KIỂM HÀNG
我先检查一下外包装。
Wǒ xiān jiǎnchá yíxià wàibāozhuāng.
Tôi kiểm tra bao bì ngoài trước.
I’ll inspect the outer packaging first.
一共多少箱?
Yígòng duōshao xiāng?
Tổng cộng bao nhiêu thùng?
How many cartons are there in total?
封条完整吗?
Fēngtiáo wánzhěng ma?
Tem niêm phong còn nguyên không?
Is the security seal intact?
我先开箱验货。
Wǒ xiān kāixiāng yànhuò.
Tôi mở thùng kiểm hàng trước.
I’ll open the carton and inspect the goods first.
数量对吗?
Shùliàng duì ma?
Số lượng đúng không?
Is the quantity correct?
型号对吗?
Xínghào duì ma?
Model đúng không?
Is the model correct?
颜色对吗?
Yánsè duì ma?
Màu đúng không?
Is the color correct?
尺码对吗?
Chǐmǎ duì ma?
Kích cỡ đúng không?
Is the size correct?
配件都齐了吗?
Pèijiàn dōu qí le ma?
Phụ kiện đã đủ chưa?
Are all accessories included?
检查完成以后我再签字。
Jiǎnchá wánchéng yǐhòu wǒ zài qiānzì.
Kiểm tra xong tôi mới ký.
I’ll sign after the inspection is complete.
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 14: THIẾU HÀNG
少了一件。
Shǎo le yí jiàn.
Thiếu một sản phẩm.
One item is missing.
少了一个箱子。
Shǎo le yí ge xiāngzi.
Thiếu một thùng.
One carton is missing.
实际数量不对。
Shíjì shùliàng bú duì.
Số lượng thực tế không đúng.
The actual quantity is incorrect.
请再数一遍。
Qǐng zài shǔ yí biàn.
Vui lòng đếm lại một lần.
Please count again.
送货单和实际数量不一致。
Sònghuòdān hé shíjì shùliàng bù yízhì.
Phiếu giao hàng và số lượng thực tế không khớp.
The delivery note does not match the actual quantity.
应该有五十件,实际只有四十八件。
Yīnggāi yǒu wǔshí jiàn, shíjì zhǐyǒu sìshíbā jiàn.
Đáng lẽ có 50 sản phẩm nhưng thực tế chỉ có 48.
There should be fifty items, but only forty-eight were received.
还差两件。
Hái chà liǎng jiàn.
Còn thiếu 2 sản phẩm.
Two items are still missing.
请在收货记录里写清楚。
Qǐng zài shōuhuò jìlù lǐ xiě qīngchu.
Vui lòng ghi rõ trong biên bản nhận hàng.
Please record it clearly in the receiving report.
什么时候补发?
Shénme shíhou bǔfā?
Khi nào gửi bù?
When will the missing items be sent?
没有补齐以前不能确认全部完成。
Méiyǒu bǔ qí yǐqián bùnéng quèrèn quánbù wánchéng.
Trước khi bổ sung đủ thì chưa thể xác nhận hoàn tất toàn bộ.
The order cannot be confirmed as fully complete until the shortage is resolved.
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 15: HÀNG HỎNG VÀ GIAO SAI
外包装破了。
Wàibāozhuāng pò le.
Bao bì ngoài bị rách.
The outer packaging is damaged.
这个箱子进水了。
Zhè ge xiāngzi jìn shuǐ le.
Thùng này bị nước vào.
This carton has been exposed to water.
里面有一件商品损坏了。
Lǐmiàn yǒu yí jiàn shāngpǐn sǔnhuài le.
Bên trong có một sản phẩm bị hỏng.
One item inside is damaged.
有一件玻璃制品碎了。
Yǒu yí jiàn bōli zhìpǐn suì le.
Có một sản phẩm thủy tinh bị vỡ.
One glass item is broken.
请先拍照。
Qǐng xiān pāizhào.
Vui lòng chụp ảnh trước.
Please take photos first.
不要丢掉原包装。
Búyào diūdiào yuán bāozhuāng.
Không vứt bao bì gốc.
Do not discard the original packaging.
这个型号不对。
Zhè ge xínghào bú duì.
Model này không đúng.
This model is incorrect.
颜色发错了。
Yánsè fā cuò le.
Màu bị gửi sai.
The wrong color was sent.
尺码不对。
Chǐmǎ bú duì.
Kích cỡ không đúng.
The size is incorrect.
商品编号跟订单不一样。
Shāngpǐn biānhào gēn dìngdān bù yíyàng.
Mã sản phẩm không giống đơn hàng.
The product code does not match the order.
我订的是黑色M码。
Wǒ dìng de shì hēisè M mǎ.
Tôi đặt màu đen size M.
I ordered black size M.
请换正确的商品。
Qǐng huàn zhèngquè de shāngpǐn.
Vui lòng đổi đúng sản phẩm.
Please replace it with the correct product.
PHẦN 35 – NGỮ PHÁP 01: 请送到……
Công thức:
请 + 送到 + địa điểm
Dùng để yêu cầu giao hàng đến một địa điểm cụ thể.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
请送到这个地址。
Qǐng sòng dào zhè ge dìzhǐ.
Vui lòng giao đến địa chỉ này.
Ví dụ 02:
请送到公司前台。
Qǐng sòng dào gōngsī qiántái.
Vui lòng giao tới lễ tân công ty.
Ví dụ 03:
请送到A座1806室。
Qǐng sòng dào A zuò 1806 shì.
Vui lòng giao tới tòa A phòng 1806.
Ví dụ 04:
请送到仓库门口。
Qǐng sòng dào cāngkù ménkǒu.
Vui lòng giao tới cửa kho.
Ví dụ 05:
请送到新的收货地址。
Qǐng sòng dào xīn de shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng giao tới địa chỉ nhận hàng mới.
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP 02: 把……送到……
Công thức:
把 + đồ vật + 送到 + địa điểm
Ví dụ 01:
把货送到公司。
Bǎ huò sòng dào gōngsī.
Giao hàng tới công ty.
Ví dụ 02:
把这五箱送到仓库。
Bǎ zhè wǔ xiāng sòng dào cāngkù.
Giao 5 thùng này tới kho.
Ví dụ 03:
把包裹送到前台。
Bǎ bāoguǒ sòng dào qiántái.
Giao kiện hàng tới lễ tân.
Ví dụ 04:
把货送到A座1806室。
Bǎ huò sòng dào A zuò 1806 shì.
Giao hàng tới tòa A phòng 1806.
Ví dụ 05:
不要把货送到原来的地址。
Búyào bǎ huò sòng dào yuánlái de dìzhǐ.
Không giao hàng tới địa chỉ cũ.
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP 03: 什么时候……?
Dùng để hỏi thời điểm.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
什么时候送到?
Shénme shíhou sòng dào?
Khi nào giao đến?
Ví dụ 02:
什么时候发货?
Shénme shíhou fāhuò?
Khi nào gửi hàng?
Tham khảo thêm tiếng Trung thương mại ChineMaster EDU.
Ví dụ 03:
什么时候开始派送?
Shénme shíhou kāishǐ pàisòng?
Khi nào bắt đầu giao?
Ví dụ 04:
什么时候可以签收?
Shénme shíhou kěyǐ qiānshōu?
Khi nào có thể ký nhận?
Ví dụ 05:
什么时候重新配送?
Shénme shíhou chóngxīn pèisòng?
Khi nào giao lại?
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP 04: 大概……左右
Dùng để biểu đạt thời gian hoặc số lượng ước chừng.
Cần tránh lạm dụng đồng thời quá nhiều thành phần mang nghĩa xấp xỉ trong câu.
Ví dụ 01:
大概下午三点左右到。
Dàgài xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu dào.
Khoảng 3 giờ chiều tới.
Ví dụ 02:
大概两个小时以后送到。
Dàgài liǎng ge xiǎoshí yǐhòu sòng dào.
Khoảng 2 giờ nữa sẽ giao tới.
Ví dụ 03:
我六点二十分左右到家。
Wǒ liù diǎn èrshí fēn zuǒyòu dào jiā.
Khoảng 18:20 tôi về tới nhà.
Ví dụ 04:
标准配送大概需要两天。
Biāozhǔn pèisòng dàgài xūyào liǎng tiān.
Giao tiêu chuẩn khoảng 2 ngày.
Ví dụ 05:
这一批大概有二十箱。
Zhè yì pī dàgài yǒu èrshí xiāng.
Lô này khoảng 20 thùng.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP 05: 从……到……
Công thức:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
从下午两点到五点都可以收货。
Cóng xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn dōu kěyǐ shōuhuò.
Từ 14:00 đến 17:00 đều có thể nhận hàng.
Ví dụ 02:
从公司到仓库需要一个小时。
Cóng gōngsī dào cāngkù xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ công ty đến kho cần 1 giờ.
Ví dụ 03:
从发货到签收用了两天。
Cóng fāhuò dào qiānshōu yòng le liǎng tiān.
Từ lúc gửi tới lúc ký nhận mất 2 ngày.
Ví dụ 04:
从三点到六点我都不在家。
Cóng sān diǎn dào liù diǎn wǒ dōu bú zài jiā.
Từ 15:00 đến 18:00 tôi đều không có nhà.
Ví dụ 05:
从配送站到这里还有十公里。
Cóng pèisòngzhàn dào zhèlǐ hái yǒu shí gōnglǐ.
Từ trạm giao tới đây còn 10 km.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP 06: 先……再……
Công thức:
先 + hành động A,再 + hành động B
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先拍照,再开箱检查。
Xiān pāizhào, zài kāixiāng jiǎnchá.
Chụp ảnh trước rồi mở thùng kiểm tra.
Ví dụ 02:
先检查外包装,再签收。
Xiān jiǎnchá wàibāozhuāng, zài qiānshōu.
Kiểm bao bì ngoài trước rồi mới ký nhận.
Ví dụ 03:
先清点箱数,再开箱。
Xiān qīngdiǎn xiāngshù, zài kāixiāng.
Đếm số thùng trước rồi mới mở.
Ví dụ 04:
先联系客户,再送货。
Xiān liánxì kèhù, zài sònghuò.
Liên hệ khách trước rồi mới giao.
Ví dụ 05:
先确认地址,再派送。
Xiān quèrèn dìzhǐ, zài pàisòng.
Xác nhận địa chỉ trước rồi mới giao.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP 07: ……以后再……
Công thức:
A + 以后再 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
确认收货人在现场以后再送。
Quèrèn shōuhuòrén zài xiànchǎng yǐhòu zài sòng.
Xác nhận người nhận có mặt rồi mới giao.
Ví dụ 02:
验货以后再签收。
Yànhuò yǐhòu zài qiānshōu.
Kiểm hàng xong rồi mới ký nhận.
Ví dụ 03:
修改电话以后再配送。
Xiūgǎi diànhuà yǐhòu zài pèisòng.
Sửa điện thoại xong rồi mới giao lại.
Ví dụ 04:
确认数量以后再签字。
Quèrèn shùliàng yǐhòu zài qiānzì.
Xác nhận số lượng xong rồi mới ký.
Ví dụ 05:
重新打印标签以后再送货。
Chóngxīn dǎyìn biāoqiān yǐhòu zài sònghuò.
In lại nhãn xong rồi mới giao.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP 08: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
如果超过五点,就不要直接送。
Rúguǒ chāoguò wǔ diǎn, jiù búyào zhíjiē sòng.
Nếu quá 17:00 thì không giao trực tiếp.
Ví dụ 02:
如果我不在家,就明天再送。
Rúguǒ wǒ bú zài jiā, jiù míngtiān zài sòng.
Nếu tôi không có nhà thì ngày mai giao lại.
Ví dụ 03:
如果地址不对,就先修改。
Rúguǒ dìzhǐ bú duì, jiù xiān xiūgǎi.
Nếu địa chỉ không đúng thì sửa trước.
Ví dụ 04:
如果联系不上,就发消息。
Rúguǒ liánxì bu shàng, jiù fā xiāoxi.
Nếu không liên lạc được thì nhắn tin.
Ví dụ 05:
如果商品损坏,就先别签收。
Rúguǒ shāngpǐn sǔnhuài, jiù xiān bié qiānshōu.
Nếu hàng hư hỏng thì chưa ký nhận.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP 09: 要是……就……
要是 thường mang tính khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01:
要是下午没人,就晚上再送。
Yàoshi xiàwǔ méi rén, jiù wǎnshang zài sòng.
Nếu buổi chiều không có người thì tối giao lại.
Ví dụ 02:
要是电话打不通,就联系第二个号码。
Yàoshi diànhuà dǎ bu tōng, jiù liánxì dì-èr ge hàomǎ.
Nếu không gọi được thì liên hệ số thứ hai.
Ví dụ 03:
要是箱子破了,就先检查里面。
Yàoshi xiāngzi pò le, jiù xiān jiǎnchá lǐmiàn.
Nếu thùng rách thì kiểm bên trong trước.
Ví dụ 04:
要是少货,就不能确认全部收货。
Yàoshi shǎohuò, jiù bùnéng quèrèn quánbù shōuhuò.
Nếu thiếu hàng thì không thể xác nhận nhận đủ.
Ví dụ 05:
要是型号不对,就申请换货。
Yàoshi xínghào bú duì, jiù shēnqǐng huànhuò.
Nếu model không đúng thì đề nghị đổi hàng.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP 10: 因为……所以……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
因为客户今晚就要用这批货,所以选择加急配送。
Yīnwèi kèhù jīnwǎn jiù yào yòng zhè pī huò, suǒyǐ xuǎnzé jiājí pèisòng.
Vì khách tối nay cần dùng lô hàng này nên chọn giao nhanh.
Ví dụ 02:
因为地址写错了,所以配送失败了。
Yīnwèi dìzhǐ xiě cuò le, suǒyǐ pèisòng shībài le.
Vì địa chỉ ghi sai nên giao thất bại.
Ví dụ 03:
因为联系不上客户,所以包裹返回配送站。
Yīnwèi liánxì bu shàng kèhù, suǒyǐ bāoguǒ fǎnhuí pèisòngzhàn.
Vì không liên lạc được khách nên kiện hàng quay lại trạm giao.
Ví dụ 04:
因为外箱破损,所以我要先验货。
Yīnwèi wàixiāng pòsǔn, suǒyǐ wǒ yào xiān yànhuò.
Vì thùng ngoài hỏng nên tôi phải kiểm hàng trước.
Ví dụ 05:
因为是贵重商品,所以必须本人签收。
Yīnwèi shì guìzhòng shāngpǐn, suǒyǐ bìxū běnrén qiānshōu.
Vì là hàng giá trị cao nên chính người nhận phải ký.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP 11: 除了……以外,还……
Ví dụ 01:
除了地址以外,还要确认电话。
Chúle dìzhǐ yǐwài, hái yào quèrèn diànhuà.
Ngoài địa chỉ còn phải xác nhận điện thoại.
Ví dụ 02:
除了箱数以外,还要检查封条。
Chúle xiāngshù yǐwài, hái yào jiǎnchá fēngtiáo.
Ngoài số thùng còn phải kiểm tra tem.
Ví dụ 03:
除了外包装以外,还要检查商品。
Chúle wàibāozhuāng yǐwài, hái yào jiǎnchá shāngpǐn.
Ngoài bao bì ngoài còn phải kiểm tra sản phẩm.
Ví dụ 04:
除了运单号以外,还要保存订单号。
Chúle yùndānhào yǐwài, hái yào bǎocún dìngdānhào.
Ngoài mã vận đơn còn phải lưu mã đơn.
Ví dụ 05:
除了签字以外,还要记录签收时间。
Chúle qiānzì yǐwài, hái yào jìlù qiānshōu shíjiān.
Ngoài ký tên còn phải ghi thời gian ký nhận.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP 12: 不但……而且……
Ví dụ 01:
不但要核对地址,而且要核对电话。
Búdàn yào héduì dìzhǐ, érqiě yào héduì diànhuà.
Không chỉ đối chiếu địa chỉ mà còn phải đối chiếu điện thoại.
Ví dụ 02:
不但要检查箱数,而且要检查外包装。
Búdàn yào jiǎnchá xiāngshù, érqiě yào jiǎnchá wàibāozhuāng.
Không chỉ kiểm số thùng mà còn phải kiểm bao bì ngoài.
Ví dụ 03:
不但要跟踪物流,而且要确认送达时间。
Búdàn yào gēnzōng wùliú, érqiě yào quèrèn sòngdá shíjiān.
Không chỉ theo dõi logistics mà còn phải xác nhận thời gian giao.
Ví dụ 04:
不但少了一件,而且还有一件发错了。
Búdàn shǎo le yí jiàn, érqiě hái yǒu yí jiàn fā cuò le.
Không chỉ thiếu một sản phẩm mà còn có một sản phẩm gửi sai.
Ví dụ 05:
不但箱子破了,而且里面的商品也损坏了。
Búdàn xiāngzi pò le, érqiě lǐmiàn de shāngpǐn yě sǔnhuài le.
Không chỉ thùng bị hỏng mà hàng bên trong cũng hư hỏng.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP 13: 已经……了
Biểu thị sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái mới đã hình thành.
Ví dụ 01:
已经发货了。
Yǐjīng fāhuò le.
Đã gửi hàng rồi.
Ví dụ 02:
已经到配送站了。
Yǐjīng dào pèisòngzhàn le.
Đã tới trạm giao rồi.
Ví dụ 03:
已经开始派送了。
Yǐjīng kāishǐ pàisòng le.
Đã bắt đầu giao rồi.
Ví dụ 04:
已经送到了。
Yǐjīng sòng dào le.
Đã giao tới rồi.
Ví dụ 05:
已经签收了。
Yǐjīng qiānshōu le.
Đã ký nhận rồi.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP 14: 还没……
Biểu thị cho đến thời điểm hiện tại hành động vẫn chưa xảy ra.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
收货人现在还没到家。
Shōuhuòrén xiànzài hái méi dào jiā.
Người nhận hiện vẫn chưa về nhà.
Ví dụ 02:
还没发货。
Hái méi fāhuò.
Vẫn chưa gửi hàng.
Ví dụ 03:
还没开始派送。
Hái méi kāishǐ pàisòng.
Vẫn chưa bắt đầu giao.
Ví dụ 04:
还没联系到收货人。
Hái méi liánxì dào shōuhuòrén.
Vẫn chưa liên hệ được người nhận.
Ví dụ 05:
我还没签收。
Wǒ hái méi qiānshōu.
Tôi vẫn chưa ký nhận.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP 15: 正在……
Biểu thị hành động đang diễn ra.
Ví dụ 01:
正在运输。
Zhèngzài yùnshū.
Đang vận chuyển.
Ví dụ 02:
正在派送。
Zhèngzài pàisòng.
Đang giao.
Ví dụ 03:
配送员正在联系客户。
Pèisòngyuán zhèngzài liánxì kèhù.
Nhân viên giao hàng đang liên hệ khách.
Ví dụ 04:
我正在检查商品。
Wǒ zhèngzài jiǎnchá shāngpǐn.
Tôi đang kiểm tra sản phẩm.
Ví dụ 05:
仓库正在处理这个问题。
Cāngkù zhèngzài chǔlǐ zhè ge wèntí.
Kho đang xử lý vấn đề này.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP 16: 把……改成……
Công thức:
把 + đối tượng + 改成 + nội dung mới
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
把配送方式改成加急配送。
Bǎ pèisòng fāngshì gǎi chéng jiājí pèisòng.
Đổi phương thức giao sang giao nhanh.
Ví dụ 02:
把送货时间改成晚上七点。
Bǎ sònghuò shíjiān gǎi chéng wǎnshang qī diǎn.
Đổi thời gian giao sang 19:00.
Ví dụ 03:
把地址改成A座1806室。
Bǎ dìzhǐ gǎi chéng A zuò 1806 shì.
Đổi địa chỉ thành tòa A phòng 1806.
Ví dụ 04:
把电话号码改成这个号码。
Bǎ diànhuà hàomǎ gǎi chéng zhè ge hàomǎ.
Đổi số điện thoại thành số này.
Ví dụ 05:
把收货人改成丁垂杨。
Bǎ shōuhuòrén gǎi chéng Dīng Chuíyáng.
Đổi người nhận thành Đinh Thùy Dương.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP 17: 比……早 / 晚……
Cấu trúc:
A + 比 + B + 早/晚 + khoảng thời gian
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
实际比预计时间晚了两个小时。
Shíjì bǐ yùjì shíjiān wǎn le liǎng ge xiǎoshí.
Thực tế muộn hơn thời gian dự kiến 2 giờ.
Ví dụ 02:
这次送货比上次早一个小时。
Zhè cì sònghuò bǐ shàng cì zǎo yí ge xiǎoshí.
Lần giao này sớm hơn lần trước 1 giờ.
Ví dụ 03:
快速配送比标准配送早一天。
Kuàisù pèisòng bǐ biāozhǔn pèisòng zǎo yì tiān.
Giao nhanh sớm hơn giao tiêu chuẩn 1 ngày.
Ví dụ 04:
配送员比约定时间早到了二十分钟。
Pèisòngyuán bǐ yuēdìng shíjiān zǎo dào le èrshí fēnzhōng.
Nhân viên giao hàng đến sớm hơn giờ hẹn 20 phút.
Ví dụ 05:
实际签收时间比计划晚半个小时。
Shíjì qiānshōu shíjiān bǐ jìhuà wǎn bàn ge xiǎoshí.
Thời gian ký nhận thực tế muộn hơn kế hoạch nửa giờ.
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP 18: 少了…… / 多了……
Dùng để biểu thị thiếu hoặc thừa sau khi so sánh với mức chuẩn.
Ví dụ 01:
少了一件。
Shǎo le yí jiàn.
Thiếu một sản phẩm.
Ví dụ 02:
少了一个箱子。
Shǎo le yí ge xiāngzi.
Thiếu một thùng.
Ví dụ 03:
多了一件。
Duō le yí jiàn.
Thừa một sản phẩm.
Ví dụ 04:
电话号码少了一位。
Diànhuà hàomǎ shǎo le yí wèi.
Số điện thoại thiếu một chữ số.
Ví dụ 05:
地址多写了一个数字。
Dìzhǐ duō xiě le yí ge shùzì.
Địa chỉ bị ghi thừa một chữ số.
PHẦN 53 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TOÀN QUY TRÌNH
Chuỗi ghi nhớ:
址 → 人 → 电 → 费 → 时 → 单 → 查 → 联 → 送 → 数 → 看 → 验 → 记 → 签
Zhǐ → rén → diàn → fèi → shí → dān → chá → lián → sòng → shǔ → kàn → yàn → jì → qiān
址 – địa chỉ.
人 – người nhận.
电 – điện thoại.
费 – phí.
时 – thời gian.
单 – vận đơn.
查 – tra cứu.
联 – liên hệ.
送 – giao.
数 – đếm số kiện.
看 – kiểm tra bao bì.
验 – kiểm hàng.
记 – ghi nhận bất thường.
签 – ký nhận.
PHẦN 54 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
为什么收货以后不能马上签字?
Wèishénme shōuhuò yǐhòu bùnéng mǎshàng qiānzì?
Tại sao sau khi nhận hàng không nên ký ngay?
今天公司收到一批二十箱的商品。
配送员在送货以前提前三十分钟给收货人打了电话。
约定的送货时间是晚上六点半。
货车到达以后,收货人没有马上签字,而是先清点箱数。
送货单上写的是二十箱,但是第一次只数到十九箱。
大家按照箱号逐一核对,发现1/20到19/20都有,唯独20/20不在现场。
配送员回到车上检查,十五分钟以后找到了20/20。
确认二十箱全部到齐以后,大家开始检查外包装和封条。
其中一个箱子的右下角有明显压痕。
收货人先拍照,然后开箱验货。
箱子里面的商品没有因为挤压而损坏,但是检查过程中又发现两个问题。
第一,有一件商品的颜色跟订单不一样。
第二,另外一件商品少了一个配件。
因此,收货人没有直接在签收单上写“全部正常”。
大家把这两个问题分别记录下来,并拍照保存。
随后,公司联系供应方。
供应方确认会更换一件正确颜色的商品,并补发缺少的配件。
只有确认处理方案以后,收货人才完成签收。
通过这次收货可以看出,签收不是简单地在单据上签一个名字。
完整的收货流程应该包括核对箱数、检查外包装、检查封条、开箱验货、核对商品、记录异常和确认处理方案。
如果没有完成这些步骤就直接签收,一旦以后发现少货、错货或者商品损坏,处理起来可能会更加麻烦。
PHẦN 55 – PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Từ trọng điểm:
提前三十分钟 – trước 30 phút
送货时间 – thời gian giao hàng
清点箱数 – kiểm đếm số thùng
逐一核对 – đối chiếu từng cái
唯独 – chỉ riêng
外包装 – bao bì ngoài
压痕 – vết móp
开箱验货 – mở thùng kiểm hàng
与订单不一样 – không giống đơn hàng
缺少配件 – thiếu phụ kiện
分别记录 – ghi riêng
处理方案 – phương án xử lý
完成签收 – hoàn tất ký nhận
Ngữ pháp trọng điểm:
先……再……
没有……而是……
其中……
第一……第二……
因此……
只有……以后才……
如果……就……
PHẦN 56 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从发货到签收
Cóng fāhuò dào qiānshōu
Từ gửi hàng đến ký nhận
一笔订单完成付款和包装以后,接下来就是发货、配送和收货。
发货以前,首先要确认收货地址、收货人和联系电话。
一个数字写错,就可能造成配送失败。
例如,A座1806室如果写成A座1608室,配送员就可能把货送到错误的房间。
电话号码如果少一位或者错一位,也可能导致配送员无法联系客户。
确认基本信息以后,要选择配送方式。
如果客户不着急,可以选择标准配送。
如果客户当天就需要商品,可以选择加急配送。
例如,标准配送需要两天,费用是三十元;加急配送当天送达,费用是八十元。
虽然加急配送贵五十元,但是在紧急情况下可以节省时间。
商品发出以后,客户可以通过运单号查询物流。
常见状态包括“已发货”“运输中”“已到达配送站”“待派送”“派送中”和“已签收”。
如果物流长时间没有更新,可以联系物流公司确认。
送货以前最好提前联系收货人。
如果收货人需要从公司回家,可以要求配送员提前二十分钟或者三十分钟打电话。
如果客户不在家,不应该在没有获得同意的情况下直接把贵重商品放在门口。
应该重新预约时间,或者确认是否可以让同事、前台等人员代收。
货物送到以后,收货人也不能马上签字。
第一步应该检查箱数。
如果送货单上写二十箱,而实际只有十九箱,就应该先找到缺少的箱子。
第二步检查外包装和封条。
如果箱子破损、进水、严重变形或者封条异常,应先拍照。
第三步开箱验货。
需要核对商品编号、型号、颜色、尺码、数量和配件。
如果订单是五十件,而实际只有四十八件,就应该记录“少两件”。
如果订的是二十件黑色M码,但实际收到十八件黑色M码、一件白色M码和一件黑色L码,就说明虽然总数量没有少,但是有两件发错规格。
遇到少货、错货或者商品损坏时,应该把问题写进收货记录,并保留照片。
确认补发、换货或者其他处理方案以后,再完成签收。
因此,完整的送货与收货并不是“物流把货送来,客户签字”这么简单。
从地址、电话、配送方式、运费、送货时间、物流跟踪,到清点箱数、验货、记录异常和签收,每一个环节都可能直接影响交易是否顺利完成。
PHẦN 57 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Phân loại các từ sau:
收货地址
收货人
配送费
运单号
派送中
配送失败
签收
验货
少货
错货
发货
配送员
外包装破损
漏发
重新配送
Nhóm A – Thông tin nhận hàng.
Nhóm B – Chi phí.
Nhóm C – Logistics và theo dõi.
Nhóm D – Trạng thái giao.
Nhóm E – Nhận hàng.
Nhóm F – Bất thường.
PHẦN 58 – BÀI TẬP TÍNH PHÍ GIAO
Giao tiêu chuẩn:
30 tệ.
Giao nhanh:
80 tệ.
Yêu cầu:
Tính mức chênh lệch.
Viết câu:
“Giao nhanh đắt hơn giao tiêu chuẩn 50 tệ.”
Viết câu:
“Nếu cần nhận trong hôm nay thì chọn giao nhanh.”
PHẦN 59 – BÀI TẬP THỜI GIAN
Lịch ban đầu:
14:00.
Khách về nhà:
18:00.
Thời gian mới:
18:30.
Yêu cầu:
Viết câu yêu cầu đổi giờ.
Viết câu yêu cầu gọi trước 30 phút.
Viết câu thông báo không có nhà lúc 14:00.
PHẦN 60 – BÀI TẬP THEO DÕI ĐƠN
Dữ liệu:
08:00 – 已发货
13:00 – 运输中
18:00 – 已到达配送站
Ngày hôm sau 09:30 – 派送中
Yêu cầu:
Dùng 已经……了.
Dùng 正在……
Dùng 还没……
Mô tả toàn bộ hành trình.
PHẦN 61 – BÀI TẬP GIAO THẤT BẠI
Tình huống A:
Sai số điện thoại.
Tình huống B:
Khách không có nhà.
Tình huống C:
Địa chỉ thiếu số phòng.
Yêu cầu:
Nêu nguyên nhân bằng tiếng Trung.
Đưa phương án xử lý.
Hẹn thời gian giao lại.
PHẦN 62 – BÀI TẬP KIỂM TRA SỐ KIỆN
Đơn:
20 thùng.
Thực nhận:
19 thùng.
Yêu cầu:
Nói “thiếu một thùng”.
Nói “chưa thể xác nhận nhận đủ”.
Yêu cầu nhân viên giao hàng tìm lại.
Sau 15 phút tìm thấy thùng cuối.
Viết câu xác nhận đã đủ 20 thùng.
PHẦN 63 – BÀI TẬP KIỂM SỐ LƯỢNG
Đơn:
100 sản phẩm.
Thực nhận:
98 sản phẩm.
Thiếu:
2 sản phẩm.
Yêu cầu:
Viết câu ghi nhận thiếu.
Viết câu yêu cầu đếm lại.
Viết câu yêu cầu gửi bù.
PHẦN 64 – BÀI TẬP HÀNG BỊ HỎNG
Có:
12 sản phẩm thủy tinh.
11 nguyên vẹn.
1 bị vỡ.
Yêu cầu:
Viết câu mô tả.
Viết câu yêu cầu chụp ảnh.
Viết câu yêu cầu giữ bao bì.
Viết câu chưa ký nhận hoàn tất.
PHẦN 65 – BÀI TẬP GIAO SAI HÀNG
Đặt:
20 sản phẩm đen M.
Nhận:
18 đen M.
1 trắng M.
1 đen L.
Yêu cầu:
Xác định tổng số lượng.
Xác định số sản phẩm sai.
Phân biệt sai màu và sai size.
Viết câu yêu cầu đổi thành 2 sản phẩm đen M.
PHẦN 66 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc phù hợp:
先……再……
如果……就……
因为……所以……
已经……了
还没……
正在……
把……改成……
比……早/晚……
少了……
Câu A:
______检查外包装,______签收。
Câu B:
______地址不对,______先修改。
Câu C:
______客户今晚需要,______选择加急配送。
Câu D:
货______到配送站______。
Câu E:
我______签收。
Câu F:
配送员______联系客户。
Câu G:
请______地址______A座1806室。
Câu H:
今天______预计时间______两个小时。
Câu I:
二十箱实际只有十九箱,______一个箱子。
PHẦN 67 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Vui lòng giao đến địa chỉ này.
Người nhận là ai?
Vui lòng xác nhận số điện thoại.
Khi nào giao tới?
Hôm nay có thể giao không?
Tôi muốn giao nhanh.
Phí giao hàng là bao nhiêu?
Mã vận đơn là bao nhiêu?
Đơn của tôi đang ở đâu?
Hiện đang giao phải không?
Trước khi giao hãy gọi cho tôi.
Tôi hiện không có nhà.
Có thể giao lại lúc 19:00 không?
Tại sao giao thất bại?
Vui lòng giao lại ngày mai.
Tôi kiểm hàng trước rồi mới ký nhận.
Tổng cộng có bao nhiêu thùng?
Thiếu một thùng.
Thùng này bị rách.
Có một sản phẩm bị hỏng.
Tôi vẫn chưa thể ký nhận.
Vui lòng ghi rõ tình trạng này.
Model này không đúng.
Tôi đặt màu đen size M.
Vui lòng đổi đúng sản phẩm.
PHẦN 68 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
请送到这个地址。
收货人是谁?
请确认电话号码。
什么时候送到?
今天能送到吗?
我要加急配送。
配送费是多少?
运单号是多少?
我的订单到哪里了?
现在正在派送吗?
送货以前请先给我打电话。
我现在不在家。
可以晚上七点再送吗?
为什么配送失败了?
请明天重新配送。
我先验货,再签收。
一共多少箱?
少了一个箱子。
这个箱子破了。
有一件商品损坏了。
我还不能签收。
请把这个情况写清楚。
这个型号不对。
我订的是黑色M码。
请换正确的商品。
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Thông tin nhận hàng:
收货地址
收货人
Chi phí:
配送费
Logistics và theo dõi:
运单号
发货
配送员
Trạng thái giao:
派送中
配送失败
重新配送
Nhận hàng:
签收
验货
Bất thường:
少货
错货
漏发
外包装破损
PHẦN 70 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP PHÍ GIAO
80 – 30 = 50 tệ.
加急配送比标准配送贵五十元。
Jiājí pèisòng bǐ biāozhǔn pèisòng guì wǔshí yuán.
Giao nhanh đắt hơn giao tiêu chuẩn 50 tệ.
Expedited delivery costs 50 yuan more than standard delivery.
如果今天需要收到,就选择加急配送。
Rúguǒ jīntiān xūyào shōudào, jiù xuǎnzé jiājí pèisòng.
Nếu cần nhận trong hôm nay thì chọn giao nhanh.
If it needs to arrive today, choose expedited delivery.
PHẦN 71 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP THỜI GIAN
可以把送货时间改成晚上六点半吗?
Kěyǐ bǎ sònghuò shíjiān gǎi chéng wǎnshang liù diǎn bàn ma?
Có thể đổi giờ giao sang 18:30 không?
送货以前请提前三十分钟给我打电话。
Sònghuò yǐqián qǐng tíqián sānshí fēnzhōng gěi wǒ dǎ diànhuà.
Trước khi giao vui lòng gọi tôi trước 30 phút.
下午两点我不在家。
Xiàwǔ liǎng diǎn wǒ bú zài jiā.
14:00 tôi không có nhà.
PHẦN 72 – ĐÁP ÁN THEO DÕI ĐƠN
早上八点已经发货了。
Zǎoshang bā diǎn yǐjīng fāhuò le.
8 giờ sáng đã gửi hàng.
下午一点正在运输。
Xiàwǔ yì diǎn zhèngzài yùnshū.
13:00 đang vận chuyển.
下午六点已经到配送站了。
Xiàwǔ liù diǎn yǐjīng dào pèisòngzhàn le.
18:00 đã đến trạm giao.
第二天早上九点半正在派送。
Dì-èr tiān zǎoshang jiǔ diǎn bàn zhèngzài pàisòng.
9:30 sáng hôm sau đang giao.
九点以前还没开始派送。
Jiǔ diǎn yǐqián hái méi kāishǐ pàisòng.
Trước 9 giờ vẫn chưa bắt đầu giao.
PHẦN 73 – ĐÁP ÁN KIỂM TRA SỐ KIỆN
少了一个箱子。
Shǎo le yí ge xiāngzi.
Thiếu một thùng.
现在还不能确认二十箱全部收到。
Xiànzài hái bùnéng quèrèn èrshí xiāng quánbù shōudào.
Hiện vẫn chưa thể xác nhận đã nhận đủ 20 thùng.
请再检查一下车上有没有20/20。
Qǐng zài jiǎnchá yíxià chē shàng yǒu méiyǒu 20/20.
Vui lòng kiểm tra lại trên xe xem có thùng 20/20 không.
现在二十箱都齐了。
Xiànzài èrshí xiāng dōu qí le.
Bây giờ đã đủ cả 20 thùng.
PHẦN 74 – ĐÁP ÁN KIỂM SỐ LƯỢNG
订单是一百件,实际只有九十八件,少了两件。
Dìngdān shì yìbǎi jiàn, shíjì zhǐyǒu jiǔshíbā jiàn, shǎo le liǎng jiàn.
Đơn là 100 sản phẩm, thực tế chỉ có 98, thiếu 2.
请再数一遍。
Qǐng zài shǔ yí biàn.
Vui lòng đếm lại một lần.
请尽快补发两件。
Qǐng jǐnkuài bǔfā liǎng jiàn.
Vui lòng sớm gửi bù 2 sản phẩm.
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN HÀNG BỊ HỎNG
十二件玻璃制品里面,十一件完好,一件破损。
Shí’èr jiàn bōli zhìpǐn lǐmiàn, shíyī jiàn wánhǎo, yí jiàn pòsǔn.
Trong 12 sản phẩm thủy tinh, 11 nguyên vẹn, 1 bị hỏng.
请先拍照。
Qǐng xiān pāizhào.
Vui lòng chụp ảnh trước.
请保留原来的包装材料。
Qǐng bǎoliú yuánlái de bāozhuāng cáiliào.
Vui lòng giữ nguyên vật liệu đóng gói.
这个问题处理以前,我还不能确认全部签收。
Zhè ge wèntí chǔlǐ yǐqián, wǒ hái bùnéng quèrèn quánbù qiānshōu.
Trước khi vấn đề này được xử lý, tôi chưa thể xác nhận ký nhận toàn bộ.
PHẦN 76 – ĐÁP ÁN GIAO SAI HÀNG
Tổng số lượng:
20 sản phẩm.
Đúng:
18 sản phẩm đen M.
Sai:
2 sản phẩm.
一件颜色发错了。
Yí jiàn yánsè fā cuò le.
Một sản phẩm sai màu.
一件尺码发错了。
Yí jiàn chǐmǎ fā cuò le.
Một sản phẩm sai kích cỡ.
请换成两件黑色M码。
Qǐng huàn chéng liǎng jiàn hēisè M mǎ.
Vui lòng đổi thành 2 sản phẩm màu đen size M.
PHẦN 77 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
先检查外包装,再签收。
Xiān jiǎnchá wàibāozhuāng, zài qiānshōu.
Kiểm bao bì ngoài trước rồi mới ký nhận.
如果地址不对,就先修改。
Rúguǒ dìzhǐ bú duì, jiù xiān xiūgǎi.
Nếu địa chỉ không đúng thì sửa trước.
因为客户今晚需要,所以选择加急配送。
Yīnwèi kèhù jīnwǎn xūyào, suǒyǐ xuǎnzé jiājí pèisòng.
Vì khách cần tối nay nên chọn giao nhanh.
货已经到配送站了。
Huò yǐjīng dào pèisòngzhàn le.
Hàng đã tới trạm giao rồi.
我还没签收。
Wǒ hái méi qiānshōu.
Tôi vẫn chưa ký nhận.
配送员正在联系客户。
Pèisòngyuán zhèngzài liánxì kèhù.
Nhân viên giao hàng đang liên hệ khách.
请把地址改成A座1806室。
Qǐng bǎ dìzhǐ gǎi chéng A zuò 1806 shì.
Vui lòng đổi địa chỉ thành tòa A phòng 1806.
今天比预计时间晚两个小时。
Jīntiān bǐ yùjì shíjiān wǎn liǎng ge xiǎoshí.
Hôm nay muộn hơn thời gian dự kiến 2 giờ.
二十箱实际只有十九箱,少了一个箱子。
Èrshí xiāng shíjì zhǐyǒu shíjiǔ xiāng, shǎo le yí ge xiāngzi.
20 thùng nhưng thực tế chỉ có 19, thiếu một thùng.
PHẦN 78 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
请送到这个地址。
Qǐng sòng dào zhè ge dìzhǐ.
Vui lòng giao đến địa chỉ này.
Please deliver it to this address.
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận là ai?
Who is the recipient?
请确认电话号码。
Qǐng quèrèn diànhuà hàomǎ.
Vui lòng xác nhận số điện thoại.
Please confirm the phone number.
什么时候送到?
Shénme shíhou sòng dào?
Khi nào giao tới?
When will it be delivered?
今天能送到吗?
Jīntiān néng sòng dào ma?
Hôm nay có thể giao không?
Can it be delivered today?
我要加急配送。
Wǒ yào jiājí pèisòng.
Tôi muốn giao nhanh.
I want expedited delivery.
配送费是多少?
Pèisòng fèi shì duōshao?
Phí giao hàng là bao nhiêu?
How much is the delivery fee?
运单号是多少?
Yùndānhào shì duōshao?
Mã vận đơn là bao nhiêu?
What is the tracking number?
我的订单到哪里了?
Wǒ de dìngdān dào nǎlǐ le?
Đơn của tôi đang ở đâu?
Where is my order now?
现在正在派送吗?
Xiànzài zhèngzài pàisòng ma?
Hiện đang giao phải không?
Is it out for delivery now?
送货以前请先给我打电话。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān gěi wǒ dǎ diànhuà.
Trước khi giao hãy gọi cho tôi.
Please call me before delivery.
我现在不在家。
Wǒ xiànzài bú zài jiā.
Tôi hiện không có nhà.
I’m not at home right now.
可以晚上七点再送吗?
Kěyǐ wǎnshang qī diǎn zài sòng ma?
Có thể giao lại lúc 19:00 không?
Can you redeliver it at 7 p.m.?
为什么配送失败了?
Wèishénme pèisòng shībài le?
Tại sao giao thất bại?
Why did the delivery fail?
请明天重新配送。
Qǐng míngtiān chóngxīn pèisòng.
Vui lòng giao lại ngày mai.
Please redeliver it tomorrow.
我先验货,再签收。
Wǒ xiān yànhuò, zài qiānshōu.
Tôi kiểm hàng trước rồi mới ký nhận.
I’ll inspect the goods before signing.
一共多少箱?
Yígòng duōshao xiāng?
Tổng cộng có bao nhiêu thùng?
How many cartons are there in total?
少了一个箱子。
Shǎo le yí ge xiāngzi.
Thiếu một thùng.
One carton is missing.
这个箱子破了。
Zhè ge xiāngzi pò le.
Thùng này bị rách.
This carton is damaged.
有一件商品损坏了。
Yǒu yí jiàn shāngpǐn sǔnhuài le.
Có một sản phẩm bị hỏng.
One item is damaged.
我还不能签收。
Wǒ hái bùnéng qiānshōu.
Tôi vẫn chưa thể ký nhận.
I cannot sign for it yet.
请把这个情况写清楚。
Qǐng bǎ zhè ge qíngkuàng xiě qīngchu.
Vui lòng ghi rõ tình trạng này.
Please record this situation clearly.
这个型号不对。
Zhè ge xínghào bú duì.
Model này không đúng.
This model is incorrect.
我订的是黑色M码。
Wǒ dìng de shì hēisè M mǎ.
Tôi đặt màu đen size M.
I ordered black size M.
请换正确的商品。
Qǐng huàn zhèngquè de shāngpǐn.
Vui lòng đổi đúng sản phẩm.
Please replace it with the correct product.
PHẦN 79 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
Đơn hàng:
600 sản phẩm.
12 thùng.
Địa chỉ:
B座1208室.
Người nhận:
Lê Vân Anh.
Giao tiêu chuẩn:
30 tệ.
Giao nhanh:
80 tệ.
Khách chọn:
Giao nhanh.
Khung giờ:
15:00–17:00.
Yêu cầu:
Gọi trước 30 phút.
Tình huống:
15:10 nhân viên giao hàng gọi.
Lê Vân Anh còn cách địa điểm nhận 20 phút.
Hai bên hẹn 15:35.
15:35 giao đủ 12 thùng.
Một thùng rách nhẹ.
Mở kiểm tra thùng đó.
Bên trong có 50 sản phẩm.
49 sản phẩm đúng.
1 sản phẩm sai màu.
Học viên phải xử lý toàn bộ bằng tiếng Trung:
Xác nhận địa chỉ.
Xác nhận người nhận.
Xác nhận giao nhanh 80 tệ.
Xác nhận khung giờ.
Theo dõi đơn.
Trả lời điện thoại.
Yêu cầu chờ.
Đếm 12 thùng.
Phát hiện thùng rách.
Chụp ảnh.
Mở thùng.
Kiểm 50 sản phẩm.
Phát hiện 1 sản phẩm sai màu.
Ghi chú.
Yêu cầu đổi hàng.
Xác nhận phương án.
Sau đó mới ký nhận.
PHẦN 80 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
请送到这个地址。
Qǐng sòng dào zhè ge dìzhǐ.
Vui lòng giao đến địa chỉ này.
Please deliver it to this address.
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận là ai?
Who is the recipient?
请确认电话号码。
Qǐng quèrèn diànhuà hàomǎ.
Vui lòng xác nhận số điện thoại.
Please confirm the phone number.
什么时候送到?
Shénme shíhou sòng dào?
Khi nào giao đến?
When will it arrive?
今天能送到吗?
Jīntiān néng sòng dào ma?
Hôm nay có giao được không?
Can it be delivered today?
我要加急配送。
Wǒ yào jiājí pèisòng.
Tôi muốn giao nhanh.
I want expedited delivery.
配送费是多少?
Pèisòng fèi shì duōshao?
Phí giao hàng là bao nhiêu?
How much is the delivery fee?
运单号是多少?
Yùndānhào shì duōshao?
Mã vận đơn là bao nhiêu?
What is the tracking number?
我的订单到哪里了?
Wǒ de dìngdān dào nǎlǐ le?
Đơn của tôi đang ở đâu?
Where is my order now?
现在正在派送吗?
Xiànzài zhèngzài pàisòng ma?
Hiện đang giao phải không?
Is it out for delivery now?
送货以前请先给我打电话。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān gěi wǒ dǎ diànhuà.
Trước khi giao vui lòng gọi cho tôi.
Please call me before delivery.
我现在不在家。
Wǒ xiànzài bú zài jiā.
Hiện tôi không có nhà.
I’m not at home right now.
可以晚上七点再送吗?
Kěyǐ wǎnshang qī diǎn zài sòng ma?
Có thể giao lại lúc 19:00 không?
Can you deliver it again at 7 p.m.?
为什么配送失败了?
Wèishénme pèisòng shībài le?
Tại sao giao hàng thất bại?
Why did the delivery fail?
请明天重新配送。
Qǐng míngtiān chóngxīn pèisòng.
Vui lòng giao lại ngày mai.
Please redeliver it tomorrow.
我先验货,再签收。
Wǒ xiān yànhuò, zài qiānshōu.
Tôi kiểm hàng trước rồi mới ký nhận.
I’ll inspect the goods before signing.
一共多少箱?
Yígòng duōshao xiāng?
Tổng cộng bao nhiêu thùng?
How many cartons are there in total?
少了一个箱子。
Shǎo le yí ge xiāngzi.
Thiếu một thùng.
One carton is missing.
这个箱子破了。
Zhè ge xiāngzi pò le.
Thùng này bị rách.
This carton is damaged.
有一件商品损坏了。
Yǒu yí jiàn shāngpǐn sǔnhuài le.
Có một sản phẩm bị hỏng.
One item is damaged.
我还不能签收。
Wǒ hái bùnéng qiānshōu.
Tôi vẫn chưa thể ký nhận.
I cannot sign for it yet.
请把这个情况写清楚。
Qǐng bǎ zhè ge qíngkuàng xiě qīngchu.
Vui lòng ghi rõ tình trạng này.
Please record this situation clearly.
这个型号不对。
Zhè ge xínghào bú duì.
Model này không đúng.
This model is incorrect.
请换正确的商品。
Qǐng huàn zhèngquè de shāngpǐn.
Vui lòng đổi đúng sản phẩm.
Please replace it with the correct product.
PHẦN 81 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 22, học viên phải hình thành được chuỗi phản xạ:
确认地址 → 确认收货人 → 确认电话 → 选择配送 → 确认费用 → 预约时间 → 获取运单号 → 查询物流 → 跟踪订单 → 提前联系 → 送货上门 → 核对箱数 → 检查外包装 → 检查封条 → 开箱验货 → 核对商品 → 处理异常 → 确认方案 → 签收
Quèrèn dìzhǐ → quèrèn shōuhuòrén → quèrèn diànhuà → xuǎnzé pèisòng → quèrèn fèiyòng → yùyuē shíjiān → huòqǔ yùndānhào → cháxún wùliú → gēnzōng dìngdān → tíqián liánxì → sònghuò shàngmén → héduì xiāngshù → jiǎnchá wàibāozhuāng → jiǎnchá fēngtiáo → kāixiāng yànhuò → héduì shāngpǐn → chǔlǐ yìcháng → quèrèn fāng’àn → qiānshōu
Xác nhận địa chỉ → xác nhận người nhận → xác nhận điện thoại → chọn phương thức giao → xác nhận phí → hẹn giờ → lấy mã vận đơn → tra logistics → theo dõi đơn → liên hệ trước → giao tận nơi → kiểm số thùng → kiểm bao bì ngoài → kiểm tem → mở thùng kiểm hàng → đối chiếu sản phẩm → xử lý bất thường → xác nhận phương án → ký nhận.
Học viên không chỉ cần biết hỏi:
什么时候送到?
Shénme shíhou sòng dào?
Khi nào giao đến?
When will it be delivered?
Mà còn phải chủ động xử lý được:
收货地址错误
联系电话错误
配送时间变更
加急配送
标准配送
配送费用
物流跟踪
客户不在家
无法联系客户
配送失败
重新配送
少一个箱子
少两件商品
外包装破损
商品损坏
颜色发错
尺码发错
缺少配件
代收
本人签收
验货以后再签收
để có thể sử dụng tiếng Trung thực tế trong bán lẻ, bán buôn, thương mại điện tử, giao nhận, kho vận và giao dịch doanh nghiệp.

