Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 16 – KHUYẾN MẠI, GIẢM GIÁ VÀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI
促销、打折与优惠活动
Cùxiāo, dǎzhé yǔ yōuhuì huódòng
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Khuyến mại, giảm giá và chương trình ưu đãi là nhóm kiến thức đặc biệt quan trọng trong giao tiếp mua sắm bằng tiếng Trung.
Trong giao tiếp thực tế, người mua không chỉ hỏi:
多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
Mà còn phải biết xác định:
Giá gốc là bao nhiêu.
Giá đang áp dụng là giá gốc hay giá khuyến mại.
Sản phẩm đang giảm bao nhiêu.
九折, 八折, 七折 thực tế tương đương giảm bao nhiêu phần trăm.
Có chương trình mua một tặng một hay không.
Quà tặng là gì.
Quà có được tự chọn hay không.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Voucher có điều kiện sử dụng như thế nào.
Voucher có thể dùng cùng giá thành viên hay không.
Hóa đơn bao nhiêu tiền mới đạt điều kiện 满减.
Điểm thưởng được tích như thế nào.
Điểm có thể dùng để trừ tiền hay đổi quà.
Đăng ký thành viên có mất phí không.
Thành viên thường, thành viên vàng và VIP có quyền lợi khác nhau như thế nào.
Mua nhiều có được giảm thêm hay không.
Chương trình bắt đầu và kết thúc ngày nào.
Sản phẩm nào không tham gia khuyến mại.
Có được cộng dồn nhiều loại ưu đãi hay không.
Giá thực trả cuối cùng là bao nhiêu.
Chuỗi phản xạ xuyên suốt toàn bài:
了解活动 → 查看原价 → 确认折扣 → 确认买赠 → 确认赠品 → 领取优惠券 → 确认会员价 → 使用积分 → 达到满减条件 → 确认活动期限 → 确认使用条件 → 比较优惠方案 → 计算最终到手价 → 付款
Liǎojiě huódòng → chákàn yuánjià → quèrèn zhékòu → quèrèn mǎizèng → quèrèn zèngpǐn → lǐngqǔ yōuhuìquàn → quèrèn huìyuánjià → shǐyòng jīfēn → dádào mǎnjiǎn tiáojiàn → quèrèn huódòng qīxiàn → quèrèn shǐyòng tiáojiàn → bǐjiào yōuhuì fāng’àn → jìsuàn zuìzhōng dàoshǒujià → fùkuǎn
Tìm hiểu chương trình → xem giá gốc → xác nhận chiết khấu → xác nhận mua tặng → xác nhận quà tặng → nhận voucher → xác nhận giá thành viên → dùng điểm → đạt điều kiện giảm theo hóa đơn → xác nhận thời hạn → xác nhận điều kiện → so sánh phương án ưu đãi → tính giá thực trả cuối cùng → thanh toán.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG CƠ BẢN VỀ KHUYẾN MẠI
促销 – cùxiāo – promotion – khuyến mại, xúc tiến bán hàng
促销活动 – cùxiāo huódòng – promotional campaign – chương trình khuyến mại
优惠 – yōuhuì – discount, benefit – ưu đãi
优惠活动 – yōuhuì huódòng – promotional offer – chương trình ưu đãi
活动 – huódòng – promotion, event – chương trình, hoạt động
特惠 – tèhuì – special offer – ưu đãi đặc biệt
特价 – tèjià – special price – giá đặc biệt
促销价 – cùxiāojià – promotional price – giá khuyến mại
活动价 – huódòngjià – campaign price – giá trong chương trình
优惠价 – yōuhuìjià – preferential price – giá ưu đãi
限时优惠 – xiànshí yōuhuì – limited-time offer – ưu đãi giới hạn thời gian
季节优惠 – jìjié yōuhuì – seasonal promotion – ưu đãi theo mùa
满额优惠 – mǎné yōuhuì – spending-threshold promotion – ưu đãi theo giá trị hóa đơn
数量优惠 – shùliàng yōuhuì – quantity discount – ưu đãi theo số lượng
PHẦN 03 – TỪ VỰNG VỀ GIẢM GIÁ
打折 – dǎzhé – give a discount – giảm giá theo tỷ lệ
折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu
折扣价 – zhékòujià – discounted price – giá sau giảm
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
现价 – xiànjià – current price – giá hiện tại
到手价 – dàoshǒujià – final price paid – giá thực trả
减价 – jiǎnjià – reduce the price – giảm giá
降价 – jiàngjià – lower the price – hạ giá
立减 – lìjiǎn – instant discount – giảm trực tiếp
直降 – zhíjiàng – direct price reduction – giảm thẳng
恢复原价 – huīfù yuánjià – return to the original price – trở lại giá gốc
折后价 – zhéhòujià – price after discount – giá sau chiết khấu
PHẦN 04 – HỆ THỐNG 打折
九五折 – jiǔwǔ zhé – pay 95% of the original price – trả 95% giá gốc, tức giảm 5%
九折 – jiǔ zhé – pay 90% – trả 90% giá gốc, tức giảm 10%
八五折 – bāwǔ zhé – pay 85% – trả 85% giá gốc, tức giảm 15%
八折 – bā zhé – pay 80% – trả 80% giá gốc, tức giảm 20%
七五折 – qīwǔ zhé – pay 75% – trả 75% giá gốc, tức giảm 25%
七折 – qī zhé – pay 70% – trả 70% giá gốc, tức giảm 30%
六折 – liù zhé – pay 60% – trả 60% giá gốc, tức giảm 40%
五折 – wǔ zhé – pay 50% – trả 50% giá gốc, tức giảm 50%
Ví dụ:
原价500元,打八折。
Yuánjià wǔbǎi yuán, dǎ bā zhé.
Giá gốc 500 tệ, giảm còn 80%.
500 × 80% = 400 tệ.
Điểm đặc biệt cần ghi nhớ:
八折 không có nghĩa là “giảm 80%”.
八折 có nghĩa là người mua trả 80% giá gốc, tức được giảm 20%.
PHẦN 05 – TỪ VỰNG VỀ MUA TẶNG VÀ QUÀ TẶNG
买一送一 – mǎi yī sòng yī – buy one get one free – mua một tặng một
买二送一 – mǎi èr sòng yī – buy two get one free – mua hai tặng một
买三送一 – mǎi sān sòng yī – buy three get one free – mua ba tặng một
买五送一 – mǎi wǔ sòng yī – buy five get one free – mua năm tặng một
赠品 – zèngpǐn – promotional gift – quà tặng khuyến mại
礼品 – lǐpǐn – gift – quà tặng
礼物 – lǐwù – present – quà
赠送 – zèngsòng – give as a gift – tặng
免费赠送 – miǎnfèi zèngsòng – give free of charge – tặng miễn phí
随单赠送 – suí dān zèngsòng – free gift with an order – tặng kèm đơn
满额赠品 – mǎné zèngpǐn – gift for reaching a spending threshold – quà theo giá trị hóa đơn
限量赠品 – xiànliàng zèngpǐn – limited-quantity gift – quà tặng giới hạn số lượng
PHẦN 06 – TỪ VỰNG VỀ VOUCHER VÀ PHIẾU GIẢM GIÁ
优惠券 – yōuhuìquàn – coupon – phiếu ưu đãi
折扣券 – zhékòuquàn – discount coupon – phiếu giảm giá theo tỷ lệ
代金券 – dàijīnquàn – cash-value voucher – voucher trừ tiền
现金券 – xiànjīnquàn – cash coupon – phiếu tiền mặt
满减券 – mǎnjiǎnquàn – threshold discount coupon – phiếu giảm theo ngưỡng hóa đơn
无门槛优惠券 – wú ménkǎn yōuhuìquàn – no-minimum-spend coupon – voucher không yêu cầu mức chi tiêu tối thiểu
电子优惠券 – diànzǐ yōuhuìquàn – electronic coupon – voucher điện tử
纸质优惠券 – zhǐzhì yōuhuìquàn – paper coupon – voucher giấy
领取优惠券 – lǐngqǔ yōuhuìquàn – claim a coupon – nhận voucher
使用优惠券 – shǐyòng yōuhuìquàn – use a coupon – sử dụng voucher
叠加使用 – diéjiā shǐyòng – stack promotions – sử dụng cộng dồn
不可叠加 – bùkě diéjiā – cannot be combined – không được cộng dồn
PHẦN 07 – TỪ VỰNG VỀ 满减 VÀ 满赠
满减 – mǎnjiǎn – spend-and-save promotion – đạt mức hóa đơn để được giảm tiền
满100减10 – mǎn yìbǎi jiǎn shí – chi 100 giảm 10
满200减30 – mǎn èrbǎi jiǎn sānshí – chi 200 giảm 30
满300减50 – mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí – chi 300 giảm 50
满500减100 – mǎn wǔbǎi jiǎn yìbǎi – chi 500 giảm 100
满1000减200 – mǎn yìqiān jiǎn èrbǎi – chi 1.000 giảm 200
满赠 – mǎnzèng – gift after reaching spending threshold – đạt mức hóa đơn để được tặng quà
满300送礼品 – mǎn sānbǎi sòng lǐpǐn – spend 300 and receive a gift – chi 300 được tặng quà
满500送50元代金券 – mǎn wǔbǎi sòng wǔshí yuán dàijīnquàn – spend 500 and receive a 50-yuan voucher – chi 500 được tặng voucher 50 tệ
PHẦN 08 – TỪ VỰNG VỀ TÍCH ĐIỂM
积分 – jīfēn – reward points – điểm thưởng
积分卡 – jīfēnkǎ – points card – thẻ tích điểm
累积积分 – lěijī jīfēn – accumulate points – tích lũy điểm
获得积分 – huòdé jīfēn – earn points – nhận điểm
使用积分 – shǐyòng jīfēn – use points – sử dụng điểm
积分抵扣 – jīfēn dǐkòu – use points for a deduction – dùng điểm trừ tiền
积分兑换 – jīfēn duìhuàn – redeem points – đổi điểm
积分到期 – jīfēn dàoqī – points expire – điểm hết hạn
双倍积分 – shuāngbèi jīfēn – double points – tích điểm gấp đôi
三倍积分 – sānbèi jīfēn – triple points – tích điểm gấp ba
积分余额 – jīfēn yú’é – points balance – số điểm còn lại
PHẦN 09 – TỪ VỰNG VỀ KHÁCH HÀNG THÀNH VIÊN
会员 – huìyuán – member – thành viên
会员卡 – huìyuánkǎ – membership card – thẻ thành viên
会员价 – huìyuánjià – member price – giá thành viên
普通会员 – pǔtōng huìyuán – regular member – thành viên thường
银卡会员 – yínkǎ huìyuán – silver member – thành viên bạc
金卡会员 – jīnkǎ huìyuán – gold member – thành viên vàng
VIP会员 – VIP huìyuán – VIP member – thành viên VIP
会员等级 – huìyuán děngjí – membership level – hạng thành viên
会员权益 – huìyuán quányì – membership benefits – quyền lợi thành viên
会员日 – huìyuánrì – member day – ngày thành viên
会员专享 – huìyuán zhuānxiǎng – members only – ưu đãi dành riêng cho thành viên
升级会员 – shēngjí huìyuán – upgrade membership – nâng hạng thành viên
PHẦN 10 – TỪ VỰNG VỀ THỜI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN
活动时间 – huódòng shíjiān – promotion period – thời gian chương trình
活动期限 – huódòng qīxiàn – promotion validity period – thời hạn chương trình
开始时间 – kāishǐ shíjiān – starting time – thời gian bắt đầu
结束时间 – jiéshù shíjiān – ending time – thời gian kết thúc
有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn hiệu lực
截止日期 – jiézhǐ rìqī – deadline – ngày hết hạn
使用条件 – shǐyòng tiáojiàn – conditions of use – điều kiện sử dụng
活动条件 – huódòng tiáojiàn – promotion conditions – điều kiện chương trình
适用条件 – shìyòng tiáojiàn – applicable conditions – điều kiện áp dụng
适用范围 – shìyòng fànwéi – scope of application – phạm vi áp dụng
指定商品 – zhǐdìng shāngpǐn – designated products – sản phẩm chỉ định
指定门店 – zhǐdìng méndiàn – designated stores – cửa hàng chỉ định
限量 – xiànliàng – limited quantity – giới hạn số lượng
限购 – xiàngòu – purchase limit – giới hạn số lượng được mua
售完为止 – shòuwán wéizhǐ – while supplies last – đến khi bán hết
过期 – guòqī – expire – hết hạn
PHẦN 11 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TOÀN BÀI
Hãy ghi nhớ bằng chuỗi:
看原价
↓
问打折
↓
问买赠
↓
问满减
↓
领优惠券
↓
问会员价
↓
问积分
↓
确认赠品
↓
确认活动时间
↓
确认使用条件
↓
比较不同方案
↓
计算到手价
↓
付款
Người học không nên chỉ nhớ từng từ riêng lẻ mà phải hình thành phản xạ:
原价是多少?
现在打几折?
有没有买一送一?
满多少钱可以减?
有没有优惠券?
会员还有优惠吗?
可以积分吗?
赠品是什么?
活动到哪一天?
哪些商品不能参加?
这些优惠可以一起用吗?
最后实际付多少钱?
PHẦN 12 – BỐI CẢNH CÂU CHUYỆN HỘI THOẠI
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một trung tâm thương mại lớn để khảo sát chương trình khuyến mại và mua một số sản phẩm phục vụ công việc, sinh hoạt và làm mẫu nghiên cứu thị trường.
Ngày khảo sát mô phỏng:
9 tháng 11.
Chương trình chính:
Từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11.
Trong trung tâm thương mại đồng thời có nhiều loại ưu đãi:
Một số sản phẩm giảm 20%.
Một số sản phẩm mua một tặng một.
Hóa đơn đạt 300 tệ được giảm 50 tệ.
Hóa đơn đạt 500 tệ được giảm 100 tệ.
Hóa đơn đạt 1.000 tệ được giảm 200 tệ.
Một số voucher 满300减50.
Một số voucher 满800减80.
Thành viên thường hưởng 95折.
Thành viên vàng hưởng 9折.
VIP hưởng 85折.
Một số ngày có tích điểm gấp đôi.
Một số sản phẩm cuối mùa giảm còn 7折 hoặc 5折.
Một số hàng xả kho không đổi trả.
Nhiệm vụ của nhóm là không chỉ tìm “giá rẻ nhất”, mà phải tính đúng giá thực trả sau khi áp dụng từng tầng ưu đãi.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: HỎI CHƯƠNG TRÌNH HIỆN TẠI
阮明武:我们先不要急着买,先把今天整个商场的促销规则问清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān búyào jízhe mǎi, xiān bǎ jīntiān zhěng ge shāngchǎng de cùxiāo guīzé wèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta chưa cần vội mua, trước tiên hãy hỏi rõ toàn bộ quy tắc khuyến mại hôm nay của trung tâm thương mại.
Nguyen Minh Vu: Let’s not rush to buy anything yet. First, let’s clarify all of today’s promotion rules in the shopping mall.
丁垂杨:阮明武哥,我刚才看了入口的海报,活动是从十一月一日到十一月十五日。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gāngcái kàn le rùkǒu de hǎibào, huódòng shì cóng shíyī yuè yī rì dào shíyī yuè shíwǔ rì.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em vừa xem áp phích ở cửa vào, chương trình diễn ra từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I just checked the poster at the entrance. The promotion runs from November 1 to November 15.
黎云英:今天是十一月九日,所以大部分活动还在有效期内。
Lí Yún Yīng: Jīntiān shì shíyī yuè jiǔ rì, suǒyǐ dàbùfen huódòng hái zài yǒuxiàoqī nèi.
Lê Vân Anh: Hôm nay là ngày 9 tháng 11, vì vậy phần lớn các chương trình vẫn còn trong thời hạn hiệu lực.
Le Van Anh: Today is November 9, so most of the promotions are still valid.
水仙:但是有些优惠券的有效期不一样,我们不能只看商场的总活动时间。
Shuǐ Xiān: Dànshì yǒuxiē yōuhuìquàn de yǒuxiàoqī bù yíyàng, wǒmen bùnéng zhǐ kàn shāngchǎng de zǒng huódòng shíjiān.
Thủy Tiên: Nhưng thời hạn của một số voucher không giống nhau, chúng ta không thể chỉ nhìn thời gian chung của chương trình trung tâm thương mại.
Thuy Tien: However, some coupons have different validity periods, so we can’t rely only on the mall’s overall promotion dates.
芳玲:我已经问过服务台了,今天有打折、满减、买一送一、会员积分和赠品活动。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng wèn guo fúwùtái le, jīntiān yǒu dǎzhé, mǎnjiǎn, mǎi yī sòng yī, huìyuán jīfēn hé zèngpǐn huódòng.
Phương Linh: Em đã hỏi quầy dịch vụ rồi, hôm nay có giảm giá, giảm theo hóa đơn, mua một tặng một, tích điểm thành viên và chương trình tặng quà.
Phuong Linh: I’ve already asked the service desk. Today there are percentage discounts, spend-and-save offers, buy-one-get-one-free deals, member points, and gift promotions.
阮明武:很好,我们今天就把这些优惠类型全部练一遍,而且每一项都要算出实际到手价。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, wǒmen jīntiān jiù bǎ zhèxiē yōuhuì lèixíng quánbù liàn yí biàn, érqiě měi yí xiàng dōu yào suàn chū shíjì dàoshǒujià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, hôm nay chúng ta luyện toàn bộ các loại ưu đãi này và mỗi loại đều phải tính ra giá thực trả.
Nguyen Minh Vu: Good. Today we’ll practice all these promotion types, and for each one we’ll calculate the actual final price.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: GIẢM GIÁ 20%
丁垂杨:阮明武哥,这套护肤品原价五百块,现在写着“八折”。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè tào hùfūpǐn yuánjià wǔbǎi kuài, xiànzài xiězhe “bā zhé”.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bộ sản phẩm chăm sóc da này giá gốc 500 tệ, hiện ghi “八折”.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this skincare set originally costs 500 yuan, and it is now marked “20% off,” meaning you pay 80%.
水仙:八折不是减百分之八十,而是按照原价的百分之八十付款。
Shuǐ Xiān: Bā zhé bú shì jiǎn bǎifēnzhī bāshí, ér shì ànzhào yuánjià de bǎifēnzhī bāshí fùkuǎn.
Thủy Tiên: 八折 không phải giảm 80%, mà là thanh toán 80% giá gốc.
Thuy Tien: “Bā zhé” does not mean an 80% discount; it means paying 80% of the original price.
黎云英:五百乘以百分之八十等于四百,所以折后价是四百块。
Lí Yún Yīng: Wǔbǎi chéngyǐ bǎifēnzhī bāshí děngyú sìbǎi, suǒyǐ zhéhòujià shì sìbǎi kuài.
Lê Vân Anh: 500 nhân 80% bằng 400, vì vậy giá sau giảm là 400 tệ.
Le Van Anh: Five hundred multiplied by eighty percent equals four hundred, so the discounted price is 400 yuan.
芳玲:我还问了会员规则,这个商品已经参加八折活动,普通会员不能在这个基础上再打九五折。
Fāng Líng: Wǒ hái wèn le huìyuán guīzé, zhè ge shāngpǐn yǐjīng cānjiā bā zhé huódòng, pǔtōng huìyuán bùnéng zài zhè ge jīchǔ shàng zài dǎ jiǔwǔ zhé.
Phương Linh: Em cũng đã hỏi quy tắc thành viên, sản phẩm này đã tham gia chương trình 8折 nên thành viên thường không được giảm thêm 95% trên mức giá này.
Phuong Linh: I also checked the membership rules. This item is already part of the 80%-of-original-price promotion, so regular members cannot apply an additional 95% member rate on top of it.
阮明武:这就是为什么我们每次都要问“能不能叠加使用”,不能自己想当然。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wèishénme wǒmen měi cì dōu yào wèn “néng bu néng diéjiā shǐyòng”, bùnéng zìjǐ xiǎngdāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do mỗi lần chúng ta đều phải hỏi “có được cộng dồn ưu đãi hay không”, không được tự suy đoán.
Nguyen Minh Vu: This is exactly why we must always ask whether promotions can be combined instead of making assumptions.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: MUA MỘT TẶNG MỘT
水仙:这边的保温杯写着“买一送一”,原价是一百二十块一个。
Shuǐ Xiān: Zhèbiān de bǎowēnbēi xiězhe “mǎi yī sòng yī”, yuánjià shì yìbǎi èrshí kuài yí ge.
Thủy Tiên: Bình giữ nhiệt bên này ghi “mua một tặng một”, giá gốc là 120 tệ một chiếc.
Thuy Tien: These thermos bottles are marked “buy one, get one free,” and the original price is 120 yuan each.
丁垂杨:也就是说,我们付一百二十块可以拿两个,平均一个六十块。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen fù yìbǎi èrshí kuài kěyǐ ná liǎng ge, píngjūn yí ge liùshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là chúng ta trả 120 tệ có thể lấy hai chiếc, bình quân 60 tệ một chiếc.
Dinh Thuy Duong: That means we pay 120 yuan and receive two, so the average cost is 60 yuan each.
黎云英:但是要问清楚赠送的是不是同款,也要问颜色和容量能不能自己选。
Lí Yún Yīng: Dànshì yào wèn qīngchu zèngsòng de shì bú shì tóngkuǎn, yě yào wèn yánsè hé róngliàng néng bu néng zìjǐ xuǎn.
Lê Vân Anh: Nhưng phải hỏi rõ sản phẩm tặng có cùng mẫu không, đồng thời phải hỏi có được tự chọn màu và dung tích hay không.
Le Van Anh: But we need to confirm whether the free item is the same model and whether we can choose the color and capacity ourselves.
芳玲:工作人员说赠品必须是同系列同价位的商品,不过颜色可以自己选。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán shuō zèngpǐn bìxū shì tóng xìliè tóng jiàwèi de shāngpǐn, búguò yánsè kěyǐ zìjǐ xuǎn.
Phương Linh: Nhân viên nói sản phẩm tặng phải là hàng cùng dòng và cùng mức giá, nhưng màu sắc có thể tự chọn.
Phuong Linh: The staff said the free product must be from the same series and price range, but the color can be selected.
阮明武:再问一下,每个人可以买几组,买一送一能不能重复参加。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wèn yíxià, měi ge rén kěyǐ mǎi jǐ zǔ, mǎi yī sòng yī néng bu néng chóngfù cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Hỏi thêm xem mỗi người được mua bao nhiêu bộ và chương trình mua một tặng một có thể tham gia lặp lại hay không.
Nguyen Minh Vu: Also ask how many sets each person may buy and whether the buy-one-get-one-free offer can be used repeatedly.
芳玲:每个会员账号最多可以买三组,所以最多付三百六十块拿六个。
Fāng Líng: Měi ge huìyuán zhànghào zuìduō kěyǐ mǎi sān zǔ, suǒyǐ zuìduō fù sānbǎi liùshí kuài ná liù ge.
Phương Linh: Mỗi tài khoản thành viên tối đa được mua ba bộ, vì vậy cao nhất trả 360 tệ để nhận sáu chiếc.
Phuong Linh: Each membership account may buy up to three sets, so the maximum is six pieces for 360 yuan.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: CHỌN QUÀ TẶNG
黎云英:这家店还有“满五百送礼”的活动,我们现在的购物金额已经超过五百了。
Lí Yún Yīng: Zhè jiā diàn hái yǒu “mǎn wǔbǎi sòng lǐ” de huódòng, wǒmen xiànzài de gòuwù jīn’é yǐjīng chāoguò wǔbǎi le.
Lê Vân Anh: Cửa hàng này còn có chương trình “hóa đơn đạt 500 tệ được tặng quà”, hiện số tiền mua hàng của chúng ta đã vượt 500 tệ.
Le Van Anh: This store also has a “spend 500 and receive a gift” promotion, and our current purchase amount has already exceeded 500 yuan.
丁垂杨:赠品有保温杯、帆布袋、小套装和一张五十块的代金券。
Dīng Chuíyáng: Zèngpǐn yǒu bǎowēnbēi, fānbùdài, xiǎo tàozhuāng hé yì zhāng wǔshí kuài de dàijīnquàn.
Đinh Thùy Dương: Quà tặng có bình giữ nhiệt, túi vải, bộ sản phẩm mini và một voucher trị giá 50 tệ.
Dinh Thuy Duong: The gift options are a thermos, a canvas bag, a mini set, and a 50-yuan voucher.
Tham khảo thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ 2.
水仙:如果只看标价,那个小套装价值六十八块,比五十块代金券高。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ kàn biāojià, nà ge xiǎo tàozhuāng jiàzhí liùshíbā kuài, bǐ wǔshí kuài dàijīnquàn gāo.
Thủy Tiên: Nếu chỉ nhìn giá niêm yết thì bộ mini trị giá 68 tệ, cao hơn voucher 50 tệ.
Thuy Tien: If we only compare listed values, the mini set is worth 68 yuan, which is more than the 50-yuan voucher.
芳玲:但是代金券下次买东西可以直接抵五十块,所以要看我们以后还会不会来这里消费。
Fāng Líng: Dànshì dàijīnquàn xià cì mǎi dōngxi kěyǐ zhíjiē dǐ wǔshí kuài, suǒyǐ yào kàn wǒmen yǐhòu hái huì bú huì lái zhèlǐ xiāofèi.
Phương Linh: Nhưng voucher lần sau mua hàng có thể trừ trực tiếp 50 tệ, vì vậy phải xem sau này chúng ta có tiếp tục mua ở đây hay không.
Phuong Linh: But the voucher can directly deduct 50 yuan from a future purchase, so it depends on whether we’ll shop here again.
阮明武:我们今天是在做市场调查,实用价值比标价更重要,先看代金券的使用条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān shì zài zuò shìchǎng diàochá, shíyòng jiàzhí bǐ biāojià gèng zhòngyào, xiān kàn dàijīnquàn de shǐyòng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đang khảo sát thị trường, giá trị sử dụng quan trọng hơn giá niêm yết, trước tiên hãy xem điều kiện dùng voucher.
Nguyen Minh Vu: We’re conducting market research today, so practical value matters more than the listed value. Let’s first check the voucher’s conditions of use.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: VOUCHER 满300减50
芳玲:这张优惠券是“满三百减五十”,今天可以使用。
Fāng Líng: Zhè zhāng yōuhuìquàn shì “mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí”, jīntiān kěyǐ shǐyòng.
Phương Linh: Voucher này là “hóa đơn đạt 300 tệ giảm 50 tệ”, hôm nay có thể sử dụng.
Phuong Linh: This coupon gives 50 yuan off when spending 300 yuan, and it can be used today.
丁垂杨:我们这一单是三百二十八块,刚好超过三百。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zhè yì dān shì sānbǎi èrshíbā kuài, gānghǎo chāoguò sānbǎi.
Đinh Thùy Dương: Đơn này của chúng ta là 328 tệ, vừa vượt 300.
Dinh Thuy Duong: This order is 328 yuan, just above the 300-yuan threshold.
黎云英:三百二十八减五十等于二百七十八,所以使用优惠券以后实付二百七十八块。
Lí Yún Yīng: Sānbǎi èrshíbā jiǎn wǔshí děngyú èrbǎi qīshíbā, suǒyǐ shǐyòng yōuhuìquàn yǐhòu shífù èrbǎi qīshíbā kuài.
Lê Vân Anh: 328 trừ 50 bằng 278, vì vậy sau khi dùng voucher thực trả 278 tệ.
Le Van Anh: Three hundred twenty-eight minus fifty equals 278, so the final payment after the coupon is 278 yuan.
水仙:这张券能不能和会员折扣一起使用?
Shuǐ Xiān: Zhè zhāng quàn néng bu néng hé huìyuán zhékòu yìqǐ shǐyòng?
Thủy Tiên: Voucher này có thể dùng cùng chiết khấu thành viên không?
Thuy Tien: Can this coupon be used together with the member discount?
芳玲:不能,这张满减券和会员折扣只能二选一。
Fāng Líng: Bùnéng, zhè zhāng mǎnjiǎnquàn hé huìyuán zhékòu zhǐ néng èr xuǎn yī.
Phương Linh: Không, voucher giảm theo hóa đơn này và chiết khấu thành viên chỉ có thể chọn một trong hai.
Phuong Linh: No. This spend-and-save coupon and the member discount are mutually exclusive; you must choose one.
阮明武:那就把两个方案都算出来,再选择实际付款更少的。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ liǎng ge fāng’àn dōu suàn chūlai, zài xuǎnzé shíjì fùkuǎn gèng shǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy tính cả hai phương án rồi chọn phương án có số tiền thực trả thấp hơn.
Nguyen Minh Vu: Then calculate both options and choose the one with the lower actual payment.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: SO SÁNH HAI VOUCHER
丁垂杨:现在有两张券,一张是满三百减五十,另一张是直接减二十。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǒu liǎng zhāng quàn, yì zhāng shì mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí, lìng yì zhāng shì zhíjiē jiǎn èrshí.
Đinh Thùy Dương: Hiện có hai voucher, một voucher hóa đơn đạt 300 giảm 50, voucher còn lại giảm trực tiếp 20 tệ.
Dinh Thuy Duong: There are two coupons: one gives 50 yuan off when spending 300, and the other gives a direct 20-yuan discount.
黎云英:如果订单是三百二十八块,第一张可以减五十,第二张只能减二十。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dìngdān shì sānbǎi èrshíbā kuài, dì-yī zhāng kěyǐ jiǎn wǔshí, dì-èr zhāng zhǐ néng jiǎn èrshí.
Lê Vân Anh: Nếu đơn là 328 tệ thì voucher thứ nhất giảm 50, voucher thứ hai chỉ giảm 20.
Le Van Anh: If the order is 328 yuan, the first coupon saves 50 yuan while the second saves only 20.
水仙:问题是这两张券能不能叠加。
Shuǐ Xiān: Wèntí shì zhè liǎng zhāng quàn néng bu néng diéjiā.
Thủy Tiên: Vấn đề là hai voucher này có thể cộng dồn hay không.
Thuy Tien: The question is whether these two coupons can be stacked.
芳玲:规则写得很清楚,每张订单只能使用一张优惠券,所以不能同时减七十块。
Fāng Líng: Guīzé xiě de hěn qīngchu, měi zhāng dìngdān zhǐ néng shǐyòng yì zhāng yōuhuìquàn, suǒyǐ bùnéng tóngshí jiǎn qīshí kuài.
Phương Linh: Quy tắc ghi rất rõ, mỗi đơn chỉ được dùng một voucher, vì vậy không thể đồng thời giảm 70 tệ.
Phuong Linh: The rules are very clear: only one coupon may be used per order, so we cannot deduct 70 yuan in total.
阮明武:那就用满三百减五十,这个方案实际节省更多。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yòng mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí, zhè ge fāng’àn shíjì jiéshěng gèng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy dùng voucher đạt 300 giảm 50, phương án này thực tế tiết kiệm nhiều hơn.
Nguyen Minh Vu: Then we’ll use the 50-yuan-off-300 coupon because it provides greater actual savings.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: TÍCH ĐIỂM
水仙:阮明武哥,我问过会员积分规则了,这里正常消费一块钱积一分。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ wèn guo huìyuán jīfēn guīzé le, zhèlǐ zhèngcháng xiāofèi yí kuài qián jī yì fēn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã hỏi quy tắc tích điểm thành viên, ở đây thông thường chi 1 tệ được 1 điểm.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I checked the membership points rules. Normally, one yuan spent earns one point.
丁垂杨:我们这次有六百八十块可以积分,所以会增加六百八十分。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zhè cì yǒu liùbǎi bāshí kuài kěyǐ jīfēn, suǒyǐ huì zēngjiā liùbǎi bāshí fēn.
Đinh Thùy Dương: Lần này có 680 tệ đủ điều kiện tích điểm nên sẽ được thêm 680 điểm.
Dinh Thuy Duong: This time, 680 yuan qualifies for points, so 680 points will be added.
黎云英:账号里原来有四百二十分,加上六百八十分就是一千一百分。
Lí Yún Yīng: Zhànghào lǐ yuánlái yǒu sìbǎi èrshí fēn, jiā shàng liùbǎi bāshí fēn jiù shì yìqiān yìbǎi fēn.
Lê Vân Anh: Tài khoản trước đó có 420 điểm, cộng 680 điểm thành 1.100 điểm.
Le Van Anh: The account originally had 420 points. Adding 680 gives a total of 1,100 points.
芳玲:一千积分可以兑换一个会员礼盒,也可以按照这里的规则抵扣一部分现金。
Fāng Líng: Yìqiān jīfēn kěyǐ duìhuàn yí ge huìyuán lǐhé, yě kěyǐ ànzhào zhèlǐ de guīzé dǐkòu yí bùfen xiànjīn.
Phương Linh: 1.000 điểm có thể đổi một hộp quà thành viên hoặc dùng theo quy định ở đây để trừ một phần tiền mặt.
Phuong Linh: One thousand points can be exchanged for a member gift box or used to deduct part of the payment under the store’s rules.
阮明武:先不要急着兑换,比较一下礼盒价值和现金抵扣价值,选择更划算的。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào jízhe duìhuàn, bǐjiào yíxià lǐhé jiàzhí hé xiànjīn dǐkòu jiàzhí, xuǎnzé gèng huásuàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa cần vội đổi, hãy so sánh giá trị hộp quà và giá trị tiền được trừ rồi chọn phương án lợi hơn.
Nguyen Minh Vu: Don’t redeem the points yet. Compare the value of the gift box with the cash deduction and choose the better option.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
芳玲:这里注册普通会员是免费的,只需要手机号和基本信息。
Fāng Líng: Zhèlǐ zhùcè pǔtōng huìyuán shì miǎnfèi de, zhǐ xūyào shǒujīhào hé jīběn xìnxī.
Phương Linh: Ở đây đăng ký thành viên thường là miễn phí, chỉ cần số điện thoại và thông tin cơ bản.
Phuong Linh: Registering as a regular member here is free and only requires a phone number and basic information.
丁垂杨:普通会员是九五折,金卡会员是九折,VIP会员是八五折。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng huìyuán shì jiǔwǔ zhé, jīnkǎ huìyuán shì jiǔ zhé, VIP huìyuán shì bāwǔ zhé.
Đinh Thùy Dương: Thành viên thường hưởng 95%, thành viên vàng 90%, VIP 85% giá gốc.
Dinh Thuy Duong: Regular members pay 95% of the original price, gold members pay 90%, and VIP members pay 85%.
黎云英:如果一件商品原价八百块,普通会员要付七百六十块。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí jiàn shāngpǐn yuánjià bābǎi kuài, pǔtōng huìyuán yào fù qībǎi liùshí kuài.
Lê Vân Anh: Nếu một sản phẩm giá gốc 800 tệ thì thành viên thường phải trả 760 tệ.
Le Van Anh: If an item originally costs 800 yuan, a regular member would pay 760 yuan.
水仙:金卡九折就是七百二十,VIP八五折就是六百八十。
Shuǐ Xiān: Jīnkǎ jiǔ zhé jiù shì qībǎi èrshí, VIP bāwǔ zhé jiù shì liùbǎi bāshí.
Thủy Tiên: Thành viên vàng 9折 là 720 tệ, VIP 85折 là 680 tệ.
Thuy Tien: A gold member pays 720 yuan at the 90% rate, while a VIP member pays 680 yuan at the 85% rate.
阮明武:还要问升级条件,不能只看当前折扣。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào wèn shēngjí tiáojiàn, bùnéng zhǐ kàn dāngqián zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải hỏi điều kiện nâng hạng, không thể chỉ nhìn mức giảm hiện tại.
Nguyen Minh Vu: We also need to ask about the upgrade requirements instead of looking only at the current discount.
芳玲:工作人员说一年内累计消费五千块可以升级金卡,累计一万五千块可以申请VIP。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán shuō yì nián nèi lěijì xiāofèi wǔqiān kuài kěyǐ shēngjí jīnkǎ, lěijì yí wàn wǔqiān kuài kěyǐ shēnqǐng VIP.
Phương Linh: Nhân viên nói trong một năm tích lũy chi tiêu 5.000 tệ có thể nâng lên thẻ vàng, tích lũy 15.000 tệ có thể xin hạng VIP.
Phuong Linh: The staff said that spending 5,000 yuan within one year qualifies for gold status, while 15,000 yuan qualifies for VIP application.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: 满减 VÀ QUYẾT ĐỊNH MUA THÊM
丁垂杨:现在这张订单原本是九百八十块,按照活动只能享受“满五百减八十”。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài zhè zhāng dìngdān yuánběn shì jiǔbǎi bāshí kuài, ànzhào huódòng zhǐ néng xiǎngshòu “mǎn wǔbǎi jiǎn bāshí”.
Đinh Thùy Dương: Đơn hiện tại là 980 tệ, theo chương trình chỉ được hưởng mức “đạt 500 giảm 80”.
Dinh Thuy Duong: The current order is 980 yuan, so under the promotion it only qualifies for the “spend 500, save 80” tier.
黎云英:九百八十减八十,实际要付九百块。
Lí Yún Yīng: Jiǔbǎi bāshí jiǎn bāshí, shíjì yào fù jiǔbǎi kuài.
Lê Vân Anh: 980 trừ 80, thực tế phải trả 900 tệ.
Le Van Anh: Nine hundred eighty minus eighty means an actual payment of 900 yuan.
水仙:但是如果我们再买二十块的商品,订单就达到一千,可以减二百。
Shuǐ Xiān: Dànshì rúguǒ wǒmen zài mǎi èrshí kuài de shāngpǐn, dìngdān jiù dádào yìqiān, kěyǐ jiǎn èrbǎi.
Thủy Tiên: Nhưng nếu chúng ta mua thêm sản phẩm trị giá 20 tệ thì hóa đơn đạt 1.000 và có thể giảm 200.
Thuy Tien: But if we add a 20-yuan item, the order reaches 1,000 yuan and qualifies for a 200-yuan discount.
芳玲:这样一千减二百,最后只付八百块,反而比九百八十的方案少付一百块。
Fāng Líng: Zhèyàng yìqiān jiǎn èrbǎi, zuìhòu zhǐ fù bābǎi kuài, fǎn’ér bǐ jiǔbǎi bāshí de fāng’àn shǎo fù yìbǎi kuài.
Phương Linh: Như vậy 1.000 trừ 200, cuối cùng chỉ trả 800 tệ, ngược lại còn ít hơn phương án 980 tệ tới 100 tệ.
Phuong Linh: That means 1,000 minus 200 leaves only 800 yuan to pay, which is actually 100 yuan less than the 980-yuan option.
阮明武:这就是满减里很典型的临界点,差二十块达到下一档,反而可以少付一百块。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì mǎnjiǎn lǐ hěn diǎnxíng de línjièdiǎn, chà èrshí kuài dádào xià yí dàng, fǎn’ér kěyǐ shǎo fù yìbǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một ngưỡng rất điển hình trong chương trình 满减, chỉ thiếu 20 tệ để lên bậc tiếp theo nhưng lại có thể trả ít hơn 100 tệ.
Nguyen Minh Vu: This is a classic threshold effect in spend-and-save promotions: adding 20 yuan to reach the next tier actually reduces the final payment by 100 yuan.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: GIẢM THEO SỐ LƯỢNG
芳玲:这家店的数量优惠是,一到两件原价,三到四件九五折,五到九件九折,十件以上八五折。
Fāng Líng: Zhè jiā diàn de shùliàng yōuhuì shì, yī dào liǎng jiàn yuánjià, sān dào sì jiàn jiǔwǔ zhé, wǔ dào jiǔ jiàn jiǔ zhé, shí jiàn yǐshàng bāwǔ zhé.
Phương Linh: Ưu đãi số lượng của cửa hàng này là 1–2 sản phẩm giá gốc, 3–4 sản phẩm hưởng 95%, 5–9 sản phẩm hưởng 90%, từ 10 sản phẩm trở lên hưởng 85%.
Phuong Linh: This store’s quantity discount is: one to two items at full price, three to four at 95%, five to nine at 90%, and ten or more at 85%.
丁垂杨:如果每件原价一百块,买九件按九折就是八百一十块。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měi jiàn yuánjià yìbǎi kuài, mǎi jiǔ jiàn àn jiǔ zhé jiù shì bābǎi yīshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi sản phẩm giá gốc 100 tệ thì mua 9 sản phẩm theo 9折 là 810 tệ.
Dinh Thuy Duong: If each item originally costs 100 yuan, nine items at the 90% rate cost 810 yuan.
黎云英:买十件按八五折就是八百五十块,只多付四十块,却多拿一件。
Lí Yún Yīng: Mǎi shí jiàn àn bāwǔ zhé jiù shì bābǎi wǔshí kuài, zhǐ duō fù sìshí kuài, què duō ná yí jiàn.
Lê Vân Anh: Mua 10 sản phẩm theo 85折 là 850 tệ, chỉ trả thêm 40 tệ nhưng nhận thêm một sản phẩm.
Le Van Anh: Ten items at the 85% rate cost 850 yuan, only 40 yuan more while giving us one extra item.
水仙:所以第十件的边际成本只有四十块,这种情况下买十件比买九件更划算。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ dì-shí jiàn de biānjì chéngběn zhǐyǒu sìshí kuài, zhè zhǒng qíngkuàng xià mǎi shí jiàn bǐ mǎi jiǔ jiàn gèng huásuàn.
Thủy Tiên: Vì vậy chi phí biên của sản phẩm thứ mười chỉ là 40 tệ, trong trường hợp này mua 10 sản phẩm kinh tế hơn mua 9.
Thuy Tien: So the marginal cost of the tenth item is only 40 yuan, making ten items a better deal than nine in this case.
阮明武:但是前提是第十件真的有用,不能为了优惠买不需要的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì qiántí shì dì-shí jiàn zhēn de yǒuyòng, bùnéng wèile yōuhuì mǎi bù xūyào de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng điều kiện là sản phẩm thứ mười thực sự hữu ích, không thể chỉ vì ưu đãi mà mua thứ không cần.
Nguyen Minh Vu: But that only makes sense if the tenth item is genuinely useful. We shouldn’t buy unnecessary things just for a discount.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: ƯU ĐÃI THEO MÙA VÀ HÀNG XẢ KHO
水仙:这边是季末清仓区,有些商品七折,有些直接五折。
Shuǐ Xiān: Zhèbiān shì jìmò qīngcāng qū, yǒuxiē shāngpǐn qī zhé, yǒuxiē zhíjiē wǔ zhé.
Thủy Tiên: Khu này là khu xả kho cuối mùa, một số sản phẩm còn 70%, một số giảm thẳng còn 50%.
Thuy Tien: This is the end-of-season clearance area. Some products are at 70% of the original price, while others are directly reduced to 50%.
丁垂杨:这件外套原价六百八十,现在五折就是三百四十。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiàn wàitào yuánjià liùbǎi bāshí, xiànzài wǔ zhé jiù shì sānbǎi sìshí.
Đinh Thùy Dương: Chiếc áo khoác này giá gốc 680 tệ, hiện 5折 nên còn 340 tệ.
Dinh Thuy Duong: This coat originally costs 680 yuan. At the 50% rate, it now costs 340 yuan.
黎云英:不过标签下面写着“清仓商品不退不换”。
Lí Yún Yīng: Búguò biāoqiān xiàmiàn xiězhe “qīngcāng shāngpǐn bú tuì bú huàn”.
Lê Vân Anh: Nhưng bên dưới nhãn ghi “hàng xả kho không trả không đổi”.
Le Van Anh: However, the label says, “clearance items cannot be returned or exchanged.”
芳玲:而且新品不参加清仓活动,所以不能看到“五折”就以为全店都是五折。
Fāng Líng: Érqiě xīnpǐn bù cānjiā qīngcāng huódòng, suǒyǐ bùnéng kàndào “wǔ zhé” jiù yǐwéi quán diàn dōu shì wǔ zhé.
Phương Linh: Hơn nữa hàng mới không tham gia chương trình xả kho, vì vậy không thể thấy “5折” rồi cho rằng toàn bộ cửa hàng đều giảm 50%.
Phuong Linh: New arrivals are excluded from the clearance, so seeing “50% of original price” does not mean the entire store has that discount.
阮明武:打折越大,越要确认退换货条件、库存状态和商品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Dǎzhé yuè dà, yuè yào quèrèn tuìhuànhuò tiáojiàn, kùcún zhuàngtài hé shāngpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Mức giảm càng lớn thì càng phải xác nhận điều kiện đổi trả, tình trạng tồn kho và chất lượng sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: The larger the discount, the more carefully we need to confirm return conditions, stock status, and product quality.
PHẦN 24 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: THỜI HẠN VOUCHER
黎云英:这张满三百减五十的券不是到十五号,而是十一月十号晚上十二点过期。
Lí Yún Yīng: Zhè zhāng mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí de quàn bú shì dào shíwǔ hào, ér shì shíyī yuè shí hào wǎnshang shí’èr diǎn guòqī.
Lê Vân Anh: Voucher đạt 300 giảm 50 này không có hiệu lực đến ngày 15 mà hết hạn lúc 12 giờ đêm ngày 10 tháng 11.
Le Van Anh: This 50-yuan-off-300 coupon does not last until the 15th; it expires at midnight on November 10.
丁垂杨:今天是九号,所以我们今天和明天还能用。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shì jiǔ hào, suǒyǐ wǒmen jīntiān hé míngtiān hái néng yòng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay là ngày 9, vì vậy hôm nay và ngày mai chúng ta vẫn có thể dùng.
Dinh Thuy Duong: Today is the 9th, so we can still use it today and tomorrow.
水仙:如果十一号再来,就算商场总活动还没有结束,这张券也已经失效了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shíyī hào zài lái, jiùsuàn shāngchǎng zǒng huódòng hái méiyǒu jiéshù, zhè zhāng quàn yě yǐjīng shīxiào le.
Thủy Tiên: Nếu ngày 11 mới quay lại thì dù chương trình tổng của trung tâm thương mại chưa kết thúc, voucher này cũng đã mất hiệu lực.
Thuy Tien: If we return on the 11th, this coupon will already be invalid even though the mall’s overall promotion is still running.
芳玲:所以“活动期限”和“优惠券有效期”不能混在一起看。
Fāng Líng: Suǒyǐ “huódòng qīxiàn” hé “yōuhuìquàn yǒuxiàoqī” bùnéng hùn zài yìqǐ kàn.
Phương Linh: Vì vậy “thời hạn chương trình” và “thời hạn hiệu lực của voucher” không thể xem là một.
Phuong Linh: That’s why the promotion period and the coupon validity period must be treated separately.
阮明武:很好,以后看到任何优惠,先看金额,再看时间,再看条件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, yǐhòu kàndào rènhé yōuhuì, xiān kàn jīn’é, zài kàn shíjiān, zài kàn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, sau này gặp bất kỳ ưu đãi nào, trước tiên xem số tiền, sau đó xem thời hạn rồi xem điều kiện.
Nguyen Minh Vu: Good. From now on, whenever we see a promotion, first check the amount, then the time limit, and then the conditions.
PHẦN 25 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
芳玲:这家品牌的活动条件比较多,我给大家念一下。
Fāng Líng: Zhè jiā pǐnpái de huódòng tiáojiàn bǐjiào duō, wǒ gěi dàjiā niàn yíxià.
Phương Linh: Điều kiện chương trình của thương hiệu này khá nhiều, để em đọc cho mọi người.
Phuong Linh: This brand has quite a few promotion conditions. Let me read them out.
芳玲:第一,只限会员;第二,只限指定商品;第三,单笔消费满五百;第四,每个账号只能参加一次。
Fāng Líng: Dì-yī, zhǐ xiàn huìyuán; dì-èr, zhǐ xiàn zhǐdìng shāngpǐn; dì-sān, dānbǐ xiāofèi mǎn wǔbǎi; dì-sì, měi ge zhànghào zhǐ néng cānjiā yí cì.
Phương Linh: Thứ nhất, chỉ áp dụng cho thành viên; thứ hai, chỉ áp dụng cho sản phẩm chỉ định; thứ ba, một hóa đơn phải đạt 500 tệ; thứ tư, mỗi tài khoản chỉ được tham gia một lần.
Phuong Linh: First, members only; second, designated products only; third, a single transaction must reach 500 yuan; fourth, each account may participate only once.
丁垂杨:还有第五条,这个活动不能和其他满减券同时使用。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu dì-wǔ tiáo, zhè ge huódòng bùnéng hé qítā mǎnjiǎnquàn tóngshí shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Còn điều thứ năm, chương trình này không thể dùng đồng thời với voucher 满减 khác.
Dinh Thuy Duong: There is also a fifth rule: this promotion cannot be used together with other spend-and-save coupons.
水仙:线上和线下规则一样吗?
Shuǐ Xiān: Xiànshàng hé xiànxià guīzé yíyàng ma?
Thủy Tiên: Quy tắc online và tại cửa hàng có giống nhau không?
Thuy Tien: Are the online and in-store rules the same?
芳玲:不一样。线上可以使用电子券,门店只能使用会员账号里的门店券。
Fāng Líng: Bù yíyàng. Xiànshàng kěyǐ shǐyòng diànzǐquàn, méndiàn zhǐ néng shǐyòng huìyuán zhànghào lǐ de méndiànquàn.
Phương Linh: Không giống nhau. Online có thể dùng voucher điện tử, còn cửa hàng chỉ được dùng voucher cửa hàng trong tài khoản thành viên.
Phuong Linh: No. Online orders can use electronic coupons, while physical stores only accept store coupons stored in the membership account.
阮明武:条件越多,越不能只看广告标题,一定要把细则看完整。
Ruǎn Míngwǔ: Tiáojiàn yuè duō, yuè bùnéng zhǐ kàn guǎnggào biāotí, yídìng yào bǎ xìzé kàn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện càng nhiều thì càng không thể chỉ nhìn tiêu đề quảng cáo, nhất định phải đọc đầy đủ quy định chi tiết.
Nguyen Minh Vu: The more conditions there are, the less we can rely on the advertising headline alone. We must read the detailed rules in full.
PHẦN 26 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: KẾT HỢP NHIỀU LỚP ƯU ĐÃI
丁垂杨:现在我们来算一个复杂一点儿的订单,商品原价一千块。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒmen lái suàn yí ge fùzá yìdiǎnr de dìngdān, shāngpǐn yuánjià yìqiān kuài.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng ta tính một đơn phức tạp hơn, giá gốc hàng hóa là 1.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Now let’s calculate a more complicated order. The original merchandise value is 1,000 yuan.
黎云英:第一步先打九折,一千乘以百分之九十等于九百。
Lí Yún Yīng: Dì-yī bù xiān dǎ jiǔ zhé, yìqiān chéngyǐ bǎifēnzhī jiǔshí děngyú jiǔbǎi.
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên giảm còn 90%, 1.000 nhân 90% bằng 900.
Le Van Anh: First, apply the 90%-of-original-price discount: 1,000 times 90% equals 900.
水仙:第二步使用“满八百减一百”的券,九百减一百等于八百。
Shuǐ Xiān: Dì-èr bù shǐyòng “mǎn bābǎi jiǎn yìbǎi” de quàn, jiǔbǎi jiǎn yìbǎi děngyú bābǎi.
Thủy Tiên: Bước thứ hai dùng voucher “đạt 800 giảm 100”, 900 trừ 100 bằng 800.
Thuy Tien: Second, use the “spend 800, save 100” coupon: 900 minus 100 equals 800.
芳玲:第三步再用积分抵三十块,所以最后实付七百七十块。
Fāng Líng: Dì-sān bù zài yòng jīfēn dǐ sānshí kuài, suǒyǐ zuìhòu shífù qībǎi qīshí kuài.
Phương Linh: Bước thứ ba dùng điểm trừ thêm 30 tệ, vì vậy cuối cùng thực trả 770 tệ.
Phuong Linh: Third, use points to deduct another 30 yuan, making the final payment 770 yuan.
阮明武:这个计算只有在三种优惠允许按这个顺序叠加的时候才成立。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge jìsuàn zhǐyǒu zài sān zhǒng yōuhuì yǔnxǔ àn zhè ge shùnxù diéjiā de shíhou cái chénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Phép tính này chỉ đúng khi ba loại ưu đãi được phép cộng dồn theo đúng thứ tự đó.
Nguyen Minh Vu: This calculation is valid only if all three promotions are allowed to stack in that order.
丁垂杨:所以付款以前一定要确认系统实际按照什么顺序计算。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fùkuǎn yǐqián yídìng yào quèrèn xìtǒng shíjì ànzhào shénme shùnxù jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi thanh toán nhất định phải xác nhận hệ thống thực tế tính theo thứ tự nào.
Dinh Thuy Duong: Therefore, before paying, we must confirm the actual calculation order used by the system.
PHẦN 27 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: GIỎ HÀNG 1.280 TỆ
芳玲:最后我们做一个综合练习,购物车原价是一千二百八十块。
Fāng Líng: Zuìhòu wǒmen zuò yí ge zōnghé liànxí, gòuwùchē yuánjià shì yìqiān liǎngbǎi bāshí kuài.
Phương Linh: Cuối cùng chúng ta làm một bài tổng hợp, giỏ hàng có giá gốc 1.280 tệ.
Phuong Linh: Finally, let’s do a comprehensive exercise. The cart has an original value of 1,280 yuan.
丁垂杨:第一层优惠是九折,所以一千二百八十乘以百分之九十等于一千一百五十二。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī céng yōuhuì shì jiǔ zhé, suǒyǐ yìqiān liǎngbǎi bāshí chéngyǐ bǎifēnzhī jiǔshí děngyú yìqiān yìbǎi wǔshí’èr.
Đinh Thùy Dương: Lớp ưu đãi đầu tiên là 9折, vì vậy 1.280 nhân 90% bằng 1.152 tệ.
Dinh Thuy Duong: The first promotion layer is the 90%-of-original-price rate, so 1,280 times 90% equals 1,152 yuan.
黎云英:按照这次模拟规则,一千一百五十二已经达到“满一千减一百”,所以再减一百,剩一千零五十二。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zhè cì mónǐ guīzé, yìqiān yìbǎi wǔshí’èr yǐjīng dádào “mǎn yìqiān jiǎn yìbǎi”, suǒyǐ zài jiǎn yìbǎi, shèng yìqiān líng wǔshí’èr.
Lê Vân Anh: Theo quy tắc mô phỏng lần này, 1.152 tệ đã đạt điều kiện “đạt 1.000 giảm 100”, vì vậy giảm tiếp 100 còn 1.052 tệ.
Le Van Anh: Under this exercise’s rules, 1,152 yuan qualifies for “spend 1,000, save 100,” so another 100 yuan is deducted, leaving 1,052 yuan.
水仙:然后用“满八百减八十”的券,一千零五十二减八十等于九百七十二。
Shuǐ Xiān: Ránhòu yòng “mǎn bābǎi jiǎn bāshí” de quàn, yìqiān líng wǔshí’èr jiǎn bāshí děngyú jiǔbǎi qīshí’èr.
Thủy Tiên: Sau đó dùng voucher “đạt 800 giảm 80”, 1.052 trừ 80 bằng 972 tệ.
Thuy Tien: Then we use the “spend 800, save 80” coupon: 1,052 minus 80 equals 972 yuan.
芳玲:账号里还有六百分,按照一百分抵五块计算,六百分可以抵三十块。
Fāng Líng: Zhànghào lǐ hái yǒu liùbǎi fēn, ànzhào yìbǎi fēn dǐ wǔ kuài jìsuàn, liùbǎi fēn kěyǐ dǐ sānshí kuài.
Phương Linh: Tài khoản còn 600 điểm, theo quy tắc 100 điểm trừ 5 tệ thì 600 điểm có thể trừ 30 tệ.
Phuong Linh: The account still has 600 points. At five yuan off per 100 points, 600 points can deduct 30 yuan.
丁垂杨:九百七十二再减三十,最后实付九百四十二块。
Dīng Chuíyáng: Jiǔbǎi qīshí’èr zài jiǎn sānshí, zuìhòu shífù jiǔbǎi sìshí’èr kuài.
Đinh Thùy Dương: 972 trừ tiếp 30, cuối cùng thực trả 942 tệ.
Dinh Thuy Duong: Nine hundred seventy-two minus another thirty gives a final payment of 942 yuan.
阮明武:从原价一千二百八十到实付九百四十二,一共节省三百三十八块。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng yuánjià yìqiān liǎngbǎi bāshí dào shífù jiǔbǎi sìshí’èr, yígòng jiéshěng sānbǎi sānshíbā kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Từ giá gốc 1.280 xuống thực trả 942 tệ, tổng cộng tiết kiệm 338 tệ.
Nguyen Minh Vu: From an original price of 1,280 yuan to a final payment of 942 yuan, the total saving is 338 yuan.
黎云英:折算下来,实际支付大约是原价的百分之七十三点六。
Lí Yún Yīng: Zhésuàn xiàlai, shíjì zhīfù dàyuē shì yuánjià de bǎifēnzhī qīshísān diǎn liù.
Lê Vân Anh: Quy đổi ra thì số tiền thực trả khoảng 73,6% giá gốc.
Le Van Anh: That means the actual payment is approximately 73.6% of the original price.
阮明武:很好,这就是今天最重要的能力——不是只会问“打几折”,而是会算最后到底付多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiù shì jīntiān zuì zhòngyào de nénglì——bú shì zhǐ huì wèn “dǎ jǐ zhé”, ér shì huì suàn zuìhòu dàodǐ fù duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là năng lực quan trọng nhất hôm nay — không chỉ biết hỏi “giảm còn bao nhiêu phần giá gốc” mà phải biết tính cuối cùng rốt cuộc trả bao nhiêu.
Nguyen Minh Vu: Excellent. This is the most important skill today—not merely asking what the discount rate is, but calculating exactly how much we finally pay.
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 01: HỎI CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
现在有什么优惠活动?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì huódòng?
Hiện tại có chương trình ưu đãi gì?
What promotions are available now?
今天有什么促销?
Jīntiān yǒu shénme cùxiāo?
Hôm nay có chương trình khuyến mại gì?
What promotions are running today?
这个星期有什么活动?
Zhè ge xīngqī yǒu shénme huódòng?
Tuần này có chương trình gì?
What promotions are available this week?
这个月有什么优惠?
Zhè ge yuè yǒu shénme yōuhuì?
Tháng này có ưu đãi gì?
What discounts are available this month?
现在正在做什么活动?
Xiànzài zhèngzài zuò shénme huódòng?
Hiện đang có chương trình gì?
What promotion is currently running?
会员现在有什么活动?
Huìyuán xiànzài yǒu shénme huódòng?
Thành viên hiện có chương trình gì?
What promotions are available to members?
哪些商品正在打折?
Nǎxiē shāngpǐn zhèngzài dǎzhé?
Những sản phẩm nào đang giảm giá?
Which products are currently discounted?
全场都参加活动吗?
Quánchǎng dōu cānjiā huódòng ma?
Toàn bộ cửa hàng đều tham gia chương trình phải không?
Does the promotion apply to the whole store?
这个品牌参加活动吗?
Zhè ge pǐnpái cānjiā huódòng ma?
Thương hiệu này có tham gia chương trình không?
Is this brand included in the promotion?
这个活动只限今天吗?
Zhè ge huódòng zhǐ xiàn jīntiān ma?
Chương trình này chỉ áp dụng hôm nay phải không?
Is this promotion valid only today?
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 02: HỎI GIẢM GIÁ
这个商品现在打几折?
Zhè ge shāngpǐn xiànzài dǎ jǐ zhé?
Sản phẩm này hiện giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
What discount rate applies to this product now?
这是原价还是活动价?
Zhè shì yuánjià háishi huódòngjià?
Đây là giá gốc hay giá chương trình?
Is this the original price or the promotional price?
打折以后多少钱?
Dǎzhé yǐhòu duōshao qián?
Sau giảm giá là bao nhiêu tiền?
How much is it after the discount?
这个价格已经是折后价了吗?
Zhè ge jiàgé yǐjīng shì zhéhòujià le ma?
Giá này đã là giá sau giảm chưa?
Is this already the discounted price?
原价是多少?
Yuánjià shì duōshao?
Giá gốc là bao nhiêu?
What is the original price?
现价是多少?
Xiànjià shì duōshao?
Giá hiện tại là bao nhiêu?
What is the current price?
八折以后是四百块,对吗?
Bā zhé yǐhòu shì sìbǎi kuài, duì ma?
Sau 8折 là 400 tệ đúng không?
After the 80%-of-original-price discount, it is 400 yuan, correct?
会员还能再打折吗?
Huìyuán hái néng zài dǎzhé ma?
Thành viên còn được giảm thêm không?
Can members get an additional discount?
所有颜色都打折吗?
Suǒyǒu yánsè dōu dǎzhé ma?
Tất cả màu đều được giảm phải không?
Are all colors discounted?
所有尺码都参加活动吗?
Suǒyǒu chǐmǎ dōu cānjiā huódòng ma?
Tất cả size đều tham gia chương trình phải không?
Are all sizes included in the promotion?
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 03: MUA MỘT TẶNG MỘT
这个是买一送一吗?
Zhè ge shì mǎi yī sòng yī ma?
Đây có phải mua một tặng một không?
Is this buy one, get one free?
买一件真的送一件吗?
Mǎi yí jiàn zhēn de sòng yí jiàn ma?
Mua một sản phẩm thật sự được tặng một sản phẩm phải không?
Do I really get one free when buying one?
买两件可以送一件吗?
Mǎi liǎng jiàn kěyǐ sòng yí jiàn ma?
Mua hai có thể được tặng một không?
Can I get one free if I buy two?
赠送的是同样的商品吗?
Zèngsòng de shì tóngyàng de shāngpǐn ma?
Sản phẩm tặng có phải cùng loại không?
Is the free item the same product?
赠品可以自己选吗?
Zèngpǐn kěyǐ zìjǐ xuǎn ma?
Quà tặng có thể tự chọn không?
Can I choose the free item?
赠品的颜色可以选吗?
Zèngpǐn de yánsè kěyǐ xuǎn ma?
Màu của sản phẩm tặng có thể chọn không?
Can I choose the color of the free item?
赠品的尺寸可以选吗?
Zèngpǐn de chǐmǎ kěyǐ xuǎn ma?
Size của sản phẩm tặng có thể chọn không?
Can I choose the size of the free item?
买一送一可以重复参加吗?
Mǎi yī sòng yī kěyǐ chóngfù cānjiā ma?
Chương trình mua một tặng một có thể tham gia nhiều lần không?
Can the buy-one-get-one-free promotion be used repeatedly?
每个人最多可以买几组?
Měi ge rén zuìduō kěyǐ mǎi jǐ zǔ?
Mỗi người tối đa được mua mấy bộ?
How many sets can each person buy at most?
赠品送完以后活动就结束吗?
Zèngpǐn sòng wán yǐhòu huódòng jiù jiéshù ma?
Sau khi hết quà thì chương trình kết thúc phải không?
Does the promotion end once all the free gifts are gone?
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 04: HỎI QUÀ TẶNG
满多少钱可以送赠品?
Mǎn duōshao qián kěyǐ sòng zèngpǐn?
Hóa đơn đạt bao nhiêu thì được tặng quà?
How much do I need to spend to receive a gift?
有什么赠品?
Yǒu shénme zèngpǐn?
Có quà tặng gì?
What free gifts are available?
赠品可以选吗?
Zèngpǐn kěyǐ xuǎn ma?
Có thể chọn quà không?
Can I choose the gift?
这个赠品价值多少钱?
Zhè ge zèngpǐn jiàzhí duōshao qián?
Quà này trị giá bao nhiêu?
How much is this gift worth?
赠品数量有限吗?
Zèngpǐn shùliàng yǒuxiàn ma?
Số lượng quà có giới hạn không?
Is the quantity of gifts limited?
可以换别的赠品吗?
Kěyǐ huàn bié de zèngpǐn ma?
Có thể đổi sang quà khác không?
Can I exchange it for another gift?
赠品也有保修吗?
Zèngpǐn yě yǒu bǎoxiū ma?
Quà tặng cũng có bảo hành không?
Does the free gift also have a warranty?
赠品可以退换吗?
Zèngpǐn kěyǐ tuìhuàn ma?
Quà tặng có được đổi trả không?
Can the gift be returned or exchanged?
满五百可以选几种赠品?
Mǎn wǔbǎi kěyǐ xuǎn jǐ zhǒng zèngpǐn?
Hóa đơn 500 tệ có thể chọn mấy loại quà?
How many gift options are available for spending 500 yuan?
赠品和优惠券可以同时拿吗?
Zèngpǐn hé yōuhuìquàn kěyǐ tóngshí ná ma?
Có thể vừa nhận quà vừa nhận voucher không?
Can I receive both the gift and a coupon?
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 05: VOUCHER
这个优惠券怎么用?
Zhè ge yōuhuìquàn zěnme yòng?
Voucher này sử dụng thế nào?
How do I use this coupon?
这张券可以用吗?
Zhè zhāng quàn kěyǐ yòng ma?
Voucher này có dùng được không?
Can this coupon be used?
这张券满多少钱可以用?
Zhè zhāng quàn mǎn duōshao qián kěyǐ yòng?
Hóa đơn đạt bao nhiêu mới dùng được voucher này?
What minimum purchase is required to use this coupon?
一次可以用几张?
Yí cì kěyǐ yòng jǐ zhāng?
Một lần có thể dùng mấy voucher?
How many coupons can be used at one time?
两张优惠券可以一起使用吗?
Liǎng zhāng yōuhuìquàn kěyǐ yìqǐ shǐyòng ma?
Hai voucher có thể dùng cùng nhau không?
Can two coupons be used together?
可以叠加使用吗?
Kěyǐ diéjiā shǐyòng ma?
Có thể cộng dồn không?
Can the promotions be stacked?
可以和会员折扣一起使用吗?
Kěyǐ hé huìyuán zhékòu yìqǐ shǐyòng ma?
Có thể dùng cùng giảm giá thành viên không?
Can it be combined with the member discount?
这张券什么时候过期?
Zhè zhāng quàn shénme shíhou guòqī?
Voucher này khi nào hết hạn?
When does this coupon expire?
哪些商品不能使用优惠券?
Nǎxiē shāngpǐn bùnéng shǐyòng yōuhuìquàn?
Những sản phẩm nào không được dùng voucher?
Which products are excluded from the coupon?
线上也可以使用吗?
Xiànshàng yě kěyǐ shǐyòng ma?
Online cũng có thể dùng phải không?
Can it also be used online?
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 06: TÍCH ĐIỂM
这个可以积分吗?
Zhè ge kěyǐ jīfēn ma?
Sản phẩm này có được tích điểm không?
Can I earn points on this?
买东西可以积分吗?
Mǎi dōngxi kěyǐ jīfēn ma?
Mua hàng có được tích điểm không?
Can purchases earn points?
一块钱积几分?
Yí kuài qián jī jǐ fēn?
Một tệ tích được mấy điểm?
How many points are earned per yuan?
这次可以积多少分?
Zhè cì kěyǐ jī duōshao fēn?
Lần này có thể tích bao nhiêu điểm?
How many points can I earn this time?
我现在有多少积分?
Wǒ xiànzài yǒu duōshao jīfēn?
Hiện tôi có bao nhiêu điểm?
How many points do I have now?
积分可以抵现金吗?
Jīfēn kěyǐ dǐ xiànjīn ma?
Điểm có thể trừ vào tiền mặt không?
Can points be used as a cash deduction?
一百积分可以抵多少钱?
Yìbǎi jīfēn kěyǐ dǐ duōshao qián?
100 điểm có thể trừ bao nhiêu tiền?
How much can 100 points deduct?
一千积分可以兑换什么?
Yìqiān jīfēn kěyǐ duìhuàn shénme?
1.000 điểm có thể đổi gì?
What can one thousand points be redeemed for?
我的积分什么时候过期?
Wǒ de jīfēn shénme shíhou guòqī?
Điểm của tôi khi nào hết hạn?
When do my points expire?
促销商品也可以积分吗?
Cùxiāo shāngpǐn yě kěyǐ jīfēn ma?
Hàng khuyến mại cũng được tích điểm phải không?
Can promotional items also earn points?
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 07: THÀNH VIÊN
怎么办会员?
Zěnme bàn huìyuán?
Đăng ký thành viên thế nào?
How do I become a member?
办会员需要收费吗?
Bàn huìyuán xūyào shōufèi ma?
Đăng ký thành viên có mất phí không?
Is there a fee to become a member?
会员价是多少?
Huìyuánjià shì duōshao?
Giá thành viên là bao nhiêu?
What is the member price?
会员可以打几折?
Huìyuán kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Thành viên được giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
What discount rate do members receive?
会员有什么权益?
Huìyuán yǒu shénme quányì?
Thành viên có quyền lợi gì?
What benefits do members have?
怎么升级会员?
Zěnme shēngjí huìyuán?
Nâng hạng thành viên thế nào?
How do I upgrade my membership?
金卡会员有什么优惠?
Jīnkǎ huìyuán yǒu shénme yōuhuì?
Thành viên vàng có ưu đãi gì?
What benefits do gold members receive?
VIP会员可以免运费吗?
VIP huìyuán kěyǐ miǎn yùnfèi ma?
Thành viên VIP có được miễn vận chuyển không?
Do VIP members receive free shipping?
会员日有什么活动?
Huìyuánrì yǒu shénme huódòng?
Ngày thành viên có chương trình gì?
What promotions are available on member day?
会员日可以双倍积分吗?
Huìyuánrì kěyǐ shuāngbèi jīfēn ma?
Ngày thành viên có được tích điểm gấp đôi không?
Can members earn double points on member day?
PHẦN 35 – MẪU CÂU NHÓM 08: 满减
满多少钱可以减?
Mǎn duōshao qián kěyǐ jiǎn?
Hóa đơn đạt bao nhiêu thì được giảm?
How much do I need to spend to get a discount?
满三百减多少?
Mǎn sānbǎi jiǎn duōshao?
Đạt 300 giảm bao nhiêu?
How much is deducted when spending 300 yuan?
满五百是不是减一百?
Mǎn wǔbǎi shì bú shì jiǎn yìbǎi?
Đạt 500 có phải giảm 100 không?
Does spending 500 give a 100-yuan discount?
如果满一千,可以减多少?
Rúguǒ mǎn yìqiān, kěyǐ jiǎn duōshao?
Nếu đạt 1.000 thì giảm bao nhiêu?
How much is deducted if the purchase reaches 1,000 yuan?
不到五百可以参加吗?
Bú dào wǔbǎi kěyǐ cānjiā ma?
Chưa đạt 500 có tham gia được không?
Can I participate if the total is below 500?
满减以后还可以用优惠券吗?
Mǎnjiǎn yǐhòu hái kěyǐ yòng yōuhuìquàn ma?
Sau 满减 còn dùng voucher được không?
Can I still use a coupon after the spend-and-save discount?
可以累计满减吗?
Kěyǐ lěijì mǎnjiǎn ma?
Có thể cộng dồn nhiều bậc 满减 không?
Can the spend-and-save discounts accumulate?
每张订单只能减一次吗?
Měi zhāng dìngdān zhǐ néng jiǎn yí cì ma?
Mỗi đơn chỉ được giảm một lần phải không?
Can each order receive the discount only once?
差多少钱可以达到下一档?
Chà duōshao qián kěyǐ dádào xià yí dàng?
Còn thiếu bao nhiêu để đạt bậc tiếp theo?
How much more do I need to spend to reach the next tier?
满减是按原价还是折后价计算?
Mǎnjiǎn shì àn yuánjià háishi zhéhòujià jìsuàn?
满减 được tính theo giá gốc hay giá sau giảm?
Is the threshold calculated from the original price or the discounted price?
PHẦN 36 – MẪU CÂU NHÓM 09: GIẢM THEO SỐ LƯỢNG
买三件有什么优惠?
Mǎi sān jiàn yǒu shénme yōuhuì?
Mua ba sản phẩm có ưu đãi gì?
What discount is available for three pieces?
买五件可以打几折?
Mǎi wǔ jiàn kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Mua năm sản phẩm được giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
What discount applies if I buy five pieces?
买十件可以更便宜吗?
Mǎi shí jiàn kěyǐ gèng piányi ma?
Mua 10 sản phẩm có thể rẻ hơn không?
Can ten pieces be cheaper?
数量越多,折扣越大吗?
Shùliàng yuè duō, zhékòu yuè dà ma?
Số lượng càng nhiều thì mức giảm càng lớn phải không?
Does the discount increase as the quantity increases?
二十件以上是什么价格?
Èrshí jiàn yǐshàng shì shénme jiàgé?
Từ 20 sản phẩm trở lên là giá nào?
What price applies to twenty pieces or more?
可以按批发价算吗?
Kěyǐ àn pīfājià suàn ma?
Có thể tính theo giá bán buôn không?
Can it be calculated at the wholesale price?
不同数量分别打几折?
Bùtóng shùliàng fēnbié dǎ jǐ zhé?
Các số lượng khác nhau lần lượt được giảm thế nào?
What discount rates apply to different quantities?
买到多少件可以免运费?
Mǎi dào duōshao jiàn kěyǐ miǎn yùnfèi?
Mua bao nhiêu sản phẩm thì được miễn vận chuyển?
How many pieces do I need to buy to get free shipping?
买九件和买十件哪个更划算?
Mǎi jiǔ jiàn hé mǎi shí jiàn nǎ ge gèng huásuàn?
Mua 9 hay 10 sản phẩm lợi hơn?
Which is a better deal, buying nine or ten pieces?
如果买五十件,可以直接按批发价吗?
Rúguǒ mǎi wǔshí jiàn, kěyǐ zhíjiē àn pīfājià ma?
Nếu mua 50 sản phẩm thì có thể tính thẳng theo giá bán buôn không?
If I buy fifty pieces, can I directly get the wholesale price?
PHẦN 37 – MẪU CÂU NHÓM 10: THỜI HẠN
活动什么时候开始?
Huódòng shénme shíhou kāishǐ?
Chương trình bắt đầu khi nào?
When does the promotion start?
活动什么时候结束?
Huódòng shénme shíhou jiéshù?
Chương trình kết thúc khi nào?
When does the promotion end?
这个优惠到哪一天?
Zhè ge yōuhuì dào nǎ yì tiān?
Ưu đãi này đến ngày nào?
Until what date is this offer valid?
优惠券有效期是多久?
Yōuhuìquàn yǒuxiàoqī shì duō jiǔ?
Voucher có hiệu lực bao lâu?
How long is the coupon valid?
今天是最后一天吗?
Jīntiān shì zuìhòu yì tiān ma?
Hôm nay là ngày cuối cùng phải không?
Is today the last day?
明天还有这个活动吗?
Míngtiān hái yǒu zhè ge huódòng ma?
Ngày mai còn chương trình này không?
Will this promotion still be available tomorrow?
这个价格可以保持到月底吗?
Zhè ge jiàgé kěyǐ bǎochí dào yuèdǐ ma?
Mức giá này có thể giữ đến cuối tháng không?
Can this price remain valid until the end of the month?
超过有效期以后怎么办?
Chāoguò yǒuxiàoqī yǐhòu zěnme bàn?
Sau khi quá thời hạn thì xử lý thế nào?
What happens after the validity period expires?
优惠券截至十一月十日有效,对吗?
Yōuhuìquàn jiézhì shíyī yuè shí rì yǒuxiào, duì ma?
Voucher có hiệu lực đến ngày 10 tháng 11 đúng không?
The coupon is valid through November 10, correct?
赠品活动是截至日期结束,还是送完为止?
Zèngpǐn huódòng shì jiézhì rìqī jiéshù, háishi sòng wán wéizhǐ?
Chương trình quà tặng kết thúc theo ngày hay khi hết quà?
Does the gift promotion end on a set date or when the gifts run out?
PHẦN 38 – MẪU CÂU NHÓM 11: ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
这个优惠有什么条件?
Zhè ge yōuhuì yǒu shénme tiáojiàn?
Ưu đãi này có điều kiện gì?
What are the conditions for this offer?
哪些商品可以参加?
Nǎxiē shāngpǐn kěyǐ cānjiā?
Những sản phẩm nào được tham gia?
Which products are eligible?
哪些商品不能参加?
Nǎxiē shāngpǐn bùnéng cānjiā?
Những sản phẩm nào không được tham gia?
Which products are excluded?
只有会员可以参加吗?
Zhǐyǒu huìyuán kěyǐ cānjiā ma?
Chỉ thành viên mới được tham gia phải không?
Is the promotion only for members?
需要消费满多少钱?
Xūyào xiāofèi mǎn duōshao qián?
Cần chi tiêu đạt bao nhiêu?
What minimum spending amount is required?
每个人只能参加一次吗?
Měi ge rén zhǐ néng cānjiā yí cì ma?
Mỗi người chỉ được tham gia một lần phải không?
Can each person participate only once?
一张订单只能用一次吗?
Yì zhāng dìngdān zhǐ néng yòng yí cì ma?
Mỗi đơn chỉ được dùng một lần phải không?
Can the promotion be used only once per order?
可以和其他优惠一起使用吗?
Kěyǐ hé qítā yōuhuì yìqǐ shǐyòng ma?
Có thể dùng cùng ưu đãi khác không?
Can it be combined with other promotions?
线上和门店的规则一样吗?
Xiànshàng hé méndiàn de guīzé yíyàng ma?
Quy tắc online và tại cửa hàng có giống nhau không?
Are the online and in-store rules the same?
特价商品也参加吗?
Tèjià shāngpǐn yě cānjiā ma?
Hàng đặc giá cũng tham gia phải không?
Are special-price products also included?
PHẦN 39 – MẪU CÂU NHÓM 12: XÁC NHẬN GIÁ THỰC TRẢ
最后实际需要付多少钱?
Zuìhòu shíjì xūyào fù duōshao qián?
Cuối cùng thực tế cần trả bao nhiêu?
How much do I actually need to pay in the end?
这个就是最终到手价吗?
Zhè ge jiù shì zuìzhōng dàoshǒujià ma?
Đây chính là giá thực trả cuối cùng phải không?
Is this the final price I actually pay?
折扣、优惠券和积分都算进去了吗?
Zhékòu, yōuhuìquàn hé jīfēn dōu suàn jìnqu le ma?
Chiết khấu, voucher và điểm đều đã được tính vào chưa?
Have the discount, coupon, and points all been applied?
现在系统显示九百四十二块,对吗?
Xiànzài xìtǒng xiǎnshì jiǔbǎi sìshí’èr kuài, duì ma?
Hiện hệ thống hiển thị 942 tệ đúng không?
The system now shows 942 yuan, correct?
这个价格还需要另外付运费吗?
Zhè ge jiàgé hái xūyào lìngwài fù yùnfèi ma?
Giá này còn phải trả thêm vận chuyển không?
Do I still need to pay freight in addition to this price?
赠品不会另外收费吧?
Zèngpǐn bú huì lìngwài shōufèi ba?
Quà tặng không bị tính phí riêng đúng không?
The free gift won’t be charged separately, right?
积分抵扣以后还能正常积分吗?
Jīfēn dǐkòu yǐhòu hái néng zhèngcháng jīfēn ma?
Sau khi dùng điểm trừ tiền còn được tích điểm bình thường không?
Can I still earn points after using points as a deduction?
发票金额是按原价还是实付金额开?
Fāpiào jīn’é shì àn yuánjià háishi shífù jīn’é kāi?
Số tiền trên hóa đơn được xuất theo giá gốc hay số tiền thực trả?
Is the invoice issued based on the original price or the actual amount paid?
如果退货,优惠券和积分怎么退?
Rúguǒ tuìhuò, yōuhuìquàn hé jīfēn zěnme tuì?
Nếu trả hàng thì voucher và điểm được hoàn thế nào?
If I return the goods, how are the coupon and points handled?
付款以前请再帮我确认一次最终金额。
Fùkuǎn yǐqián qǐng zài bāng wǒ quèrèn yí cì zuìzhōng jīn’é.
Trước khi thanh toán vui lòng giúp tôi xác nhận lại số tiền cuối cùng.
Please confirm the final amount one more time before payment.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 正在……
Công thức:
Chủ ngữ + 正在 + động từ + tân ngữ
正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
哪些商品正在打折?
Nǎxiē shāngpǐn zhèngzài dǎzhé?
Những sản phẩm nào đang giảm giá?
Ví dụ 02
商场正在做促销活动。
Shāngchǎng zhèngzài zuò cùxiāo huódòng.
Trung tâm thương mại đang tổ chức chương trình khuyến mại.
Ví dụ 03
这个品牌正在发优惠券。
Zhè ge pǐnpái zhèngzài fā yōuhuìquàn.
Thương hiệu này đang phát voucher.
Ví dụ 04
店里正在举行会员活动。
Diàn lǐ zhèngzài jǔxíng huìyuán huódòng.
Trong cửa hàng đang diễn ra chương trình thành viên.
Ví dụ 05
工作人员正在帮我们计算最终价格。
Gōngzuò rényuán zhèngzài bāng wǒmen jìsuàn zuìzhōng jiàgé.
Nhân viên đang giúp chúng tôi tính giá cuối cùng.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 有……活动
Công thức:
Địa điểm/thời gian/chủ thể + 有 + loại chương trình
Ví dụ 01 – trích hội thoại
今天有打折、满减、买一送一、会员积分和赠品活动。
Jīntiān yǒu dǎzhé, mǎnjiǎn, mǎi yī sòng yī, huìyuán jīfēn hé zèngpǐn huódòng.
Hôm nay có giảm giá, 满减, mua một tặng một, tích điểm thành viên và tặng quà.
Ví dụ 02
今天有什么优惠活动?
Jīntiān yǒu shénme yōuhuì huódòng?
Hôm nay có chương trình ưu đãi gì?
Ví dụ 03
这个月有会员活动。
Zhè ge yuè yǒu huìyuán huódòng.
Tháng này có chương trình thành viên.
Ví dụ 04
周末有双倍积分活动。
Zhōumò yǒu shuāngbèi jīfēn huódòng.
Cuối tuần có chương trình tích điểm gấp đôi.
Ví dụ 05
季末有清仓活动。
Jìmò yǒu qīngcāng huódòng.
Cuối mùa có chương trình xả kho.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 打 + SỐ + 折
Công thức:
打 + số + 折
Dùng để biểu thị tỷ lệ giá khách phải trả so với giá gốc.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
这套护肤品原价五百块,现在写着“八折”。
Zhè tào hùfūpǐn yuánjià wǔbǎi kuài, xiànzài xiězhe “bā zhé”.
Bộ mỹ phẩm này giá gốc 500 tệ, hiện ghi 8折.
Ví dụ 02
会员可以打九五折。
Huìyuán kěyǐ dǎ jiǔwǔ zhé.
Thành viên được hưởng 95% giá gốc.
Ví dụ 03
金卡会员打九折。
Jīnkǎ huìyuán dǎ jiǔ zhé.
Thành viên vàng được hưởng 90% giá gốc.
Ví dụ 04
这件外套现在打五折。
Zhè jiàn wàitào xiànzài dǎ wǔ zhé.
Chiếc áo khoác này hiện còn 50% giá gốc.
Ví dụ 05
买十件可以打八五折。
Mǎi shí jiàn kěyǐ dǎ bāwǔ zhé.
Mua 10 sản phẩm được hưởng 85% giá gốc.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 满……减……
Công thức:
满 + mức tiền + 减 + số tiền
Biểu thị khi tổng giá trị đạt một ngưỡng thì được giảm một số tiền cố định.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果我们再买二十块的商品,订单就达到一千,可以减二百。
Rúguǒ wǒmen zài mǎi èrshí kuài de shāngpǐn, dìngdān jiù dádào yìqiān, kěyǐ jiǎn èrbǎi.
Nếu mua thêm hàng trị giá 20 tệ thì đơn đạt 1.000 và được giảm 200.
Ví dụ 02
满一百减十。
Mǎn yìbǎi jiǎn shí.
Đạt 100 giảm 10.
Ví dụ 03
满三百减五十。
Mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí.
Đạt 300 giảm 50.
Ví dụ 04
满五百减一百。
Mǎn wǔbǎi jiǎn yìbǎi.
Đạt 500 giảm 100.
Ví dụ 05
满一千减二百。
Mǎn yìqiān jiǎn èrbǎi.
Đạt 1.000 giảm 200.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 满……送……
Công thức:
满 + mức tiền + 送 + quà/voucher
Ví dụ 01 – trích hội thoại
这家店还有“满五百送礼”的活动。
Zhè jiā diàn hái yǒu “mǎn wǔbǎi sòng lǐ” de huódòng.
Cửa hàng này còn có chương trình đạt 500 tệ được tặng quà.
Ví dụ 02
满一百送小礼品。
Mǎn yìbǎi sòng xiǎo lǐpǐn.
Đạt 100 tệ được tặng quà nhỏ.
Ví dụ 03
满三百送优惠券。
Mǎn sānbǎi sòng yōuhuìquàn.
Đạt 300 tệ được tặng voucher.
Ví dụ 04
满五百送五十元代金券。
Mǎn wǔbǎi sòng wǔshí yuán dàijīnquàn.
Đạt 500 tệ được tặng voucher 50 tệ.
Ví dụ 05
满一千送会员礼包。
Mǎn yìqiān sòng huìyuán lǐbāo.
Đạt 1.000 tệ được tặng gói quà thành viên.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 买……送……
Công thức:
买 + số lượng + 送 + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại
这边的保温杯写着“买一送一”。
Zhèbiān de bǎowēnbēi xiězhe “mǎi yī sòng yī”.
Bình giữ nhiệt bên này ghi “mua một tặng một”.
Ví dụ 02
买二送一。
Mǎi èr sòng yī.
Mua hai tặng một.
Ví dụ 03
买三送一。
Mǎi sān sòng yī.
Mua ba tặng một.
Ví dụ 04
买五瓶送一瓶。
Mǎi wǔ píng sòng yì píng.
Mua năm chai tặng một chai.
Ví dụ 05
买十盒送两盒。
Mǎi shí hé sòng liǎng hé.
Mua 10 hộp tặng 2 hộp.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 只要……就……
Công thức:
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Nhấn mạnh chỉ cần đáp ứng điều kiện là kết quả có thể xảy ra.
Ví dụ 01
只要消费满五百元,就可以免运费。
Zhǐyào xiāofèi mǎn wǔbǎi yuán, jiù kěyǐ miǎn yùnfèi.
Chỉ cần chi tiêu đạt 500 tệ thì được miễn vận chuyển.
Ví dụ 02
只要是会员,就可以享受九五折。
Zhǐyào shì huìyuán, jiù kěyǐ xiǎngshòu jiǔwǔ zhé.
Chỉ cần là thành viên thì được hưởng 95% giá gốc.
Ví dụ 03
只要下载APP,就可以领取优惠券。
Zhǐyào xiàzài APP, jiù kěyǐ lǐngqǔ yōuhuìquàn.
Chỉ cần tải ứng dụng thì có thể nhận voucher.
Ví dụ 04
只要积分达到一千分,就可以兑换礼品。
Zhǐyào jīfēn dádào yìqiān fēn, jiù kěyǐ duìhuàn lǐpǐn.
Chỉ cần điểm đạt 1.000 thì có thể đổi quà.
Ví dụ 05
只要在有效期内使用,这张券就有效。
Zhǐyào zài yǒuxiàoqī nèi shǐyòng, zhè zhāng quàn jiù yǒuxiào.
Chỉ cần sử dụng trong thời hạn thì voucher này có hiệu lực.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 如果……就……
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果我们再买二十块的商品,订单就达到一千。
Rúguǒ wǒmen zài mǎi èrshí kuài de shāngpǐn, dìngdān jiù dádào yìqiān.
Nếu chúng ta mua thêm sản phẩm trị giá 20 tệ thì đơn sẽ đạt 1.000 tệ.
Ví dụ 02
如果买两件,就送一件。
Rúguǒ mǎi liǎng jiàn, jiù sòng yí jiàn.
Nếu mua hai thì tặng một.
Ví dụ 03
如果是会员,就可以积分。
Rúguǒ shì huìyuán, jiù kěyǐ jīfēn.
Nếu là thành viên thì có thể tích điểm.
Ví dụ 04
如果超过五百元,就可以使用这张券。
Rúguǒ chāoguò wǔbǎi yuán, jiù kěyǐ shǐyòng zhè zhāng quàn.
Nếu vượt 500 tệ thì có thể dùng voucher này.
Ví dụ 05
如果今天下单,就可以享受活动价。
Rúguǒ jīntiān xiàdān, jiù kěyǐ xiǎngshòu huódòngjià.
Nếu hôm nay đặt đơn thì được hưởng giá chương trình.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 要是……就……
要是 mang tính khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01
要是今天买,就可以参加活动。
Yàoshi jīntiān mǎi, jiù kěyǐ cānjiā huódòng.
Nếu mua hôm nay thì có thể tham gia chương trình.
Ví dụ 02
要是超过一千块,就可以减二百。
Yàoshi chāoguò yìqiān kuài, jiù kěyǐ jiǎn èrbǎi.
Nếu vượt 1.000 tệ thì được giảm 200.
Ví dụ 03
要是积分够了,就直接兑换礼品。
Yàoshi jīfēn gòu le, jiù zhíjiē duìhuàn lǐpǐn.
Nếu đủ điểm thì đổi quà luôn.
Ví dụ 04
要是这张券过期了,就不能再用了。
Yàoshi zhè zhāng quàn guòqī le, jiù bùnéng zài yòng le.
Nếu voucher này hết hạn thì không dùng được nữa.
Ví dụ 05
要是会员价更便宜,我们就不用优惠券。
Yàoshi huìyuánjià gèng piányi, wǒmen jiù bú yòng yōuhuìquàn.
Nếu giá thành viên rẻ hơn thì chúng ta không dùng voucher.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 除了……以外,还……
Ví dụ 01
除了打折以外,还送赠品。
Chúle dǎzhé yǐwài, hái sòng zèngpǐn.
Ngoài giảm giá còn tặng quà.
Ví dụ 02
除了会员价以外,还可以积分。
Chúle huìyuánjià yǐwài, hái kěyǐ jīfēn.
Ngoài giá thành viên còn có thể tích điểm.
Ví dụ 03
除了优惠券以外,还可以使用积分。
Chúle yōuhuìquàn yǐwài, hái kěyǐ shǐyòng jīfēn.
Ngoài voucher còn có thể dùng điểm.
Ví dụ 04
除了满减以外,还有免运费活动。
Chúle mǎnjiǎn yǐwài, hái yǒu miǎn yùnfèi huódòng.
Ngoài 满减 còn có chương trình miễn vận chuyển.
Ví dụ 05
除了价格以外,还要确认退换货条件。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào quèrèn tuìhuànhuò tiáojiàn.
Ngoài giá còn phải xác nhận điều kiện đổi trả.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 不仅……而且……
Ví dụ 01
会员不仅可以打折,而且可以积分。
Huìyuán bùjǐn kěyǐ dǎzhé, érqiě kěyǐ jīfēn.
Thành viên không chỉ được giảm giá mà còn được tích điểm.
Ví dụ 02
这个活动不仅有优惠券,而且有赠品。
Zhè ge huódòng bùjǐn yǒu yōuhuìquàn, érqiě yǒu zèngpǐn.
Chương trình này không chỉ có voucher mà còn có quà tặng.
Xem thêm hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Ví dụ 03
买得多不仅价格低,而且可以免运费。
Mǎi de duō bùjǐn jiàgé dī, érqiě kěyǐ miǎn yùnfèi.
Mua nhiều không chỉ có giá thấp mà còn được miễn vận chuyển.
Ví dụ 04
VIP会员不仅积分更多,而且可以优先购买新品。
VIP huìyuán bùjǐn jīfēn gèng duō, érqiě kěyǐ yōuxiān gòumǎi xīnpǐn.
Thành viên VIP không chỉ tích được nhiều điểm hơn mà còn được ưu tiên mua hàng mới.
Ví dụ 05
这个方案不仅省钱,而且还能获得赠品。
Zhè ge fāng’àn bùjǐn shěng qián, érqiě hái néng huòdé zèngpǐn.
Phương án này không chỉ tiết kiệm tiền mà còn nhận được quà.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 越……越……
Ví dụ 01 – trích hội thoại
条件越多,越不能只看广告标题。
Tiáojiàn yuè duō, yuè bùnéng zhǐ kàn guǎnggào biāotí.
Điều kiện càng nhiều thì càng không thể chỉ nhìn tiêu đề quảng cáo.
Ví dụ 02
买得越多,优惠越多。
Mǎi de yuè duō, yōuhuì yuè duō.
Mua càng nhiều thì ưu đãi càng nhiều.
Ví dụ 03
消费金额越高,积分越多。
Xiāofèi jīn’é yuè gāo, jīfēn yuè duō.
Giá trị chi tiêu càng cao thì điểm càng nhiều.
Ví dụ 04
会员等级越高,折扣越大。
Huìyuán děngjí yuè gāo, zhékòu yuè dà.
Hạng thành viên càng cao thì mức giảm càng lớn.
Ví dụ 05
订单越大,赠品越多。
Dìngdān yuè dà, zèngpǐn yuè duō.
Đơn hàng càng lớn thì quà càng nhiều.
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: 达到……
达到 + con số/tiêu chuẩn
Biểu thị đạt tới một ngưỡng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
订单就达到一千。
Dìngdān jiù dádào yìqiān.
Đơn hàng sẽ đạt 1.000 tệ.
Ví dụ 02
消费达到三百元。
Xiāofèi dádào sānbǎi yuán.
Chi tiêu đạt 300 tệ.
Ví dụ 03
数量达到十件。
Shùliàng dádào shí jiàn.
Số lượng đạt 10 sản phẩm.
Ví dụ 04
积分达到一千分。
Jīfēn dádào yìqiān fēn.
Điểm đạt 1.000.
Ví dụ 05
会员等级达到金卡。
Huìyuán děngjí dádào jīnkǎ.
Hạng thành viên đạt cấp vàng.
PHẦN 53 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 超过……
超过 = vượt quá.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我们现在的购物金额已经超过五百了。
Wǒmen xiànzài de gòuwù jīn’é yǐjīng chāoguò wǔbǎi le.
Giá trị mua hàng hiện đã vượt 500 tệ.
Ví dụ 02
消费超过一千元。
Xiāofèi chāoguò yìqiān yuán.
Chi tiêu vượt 1.000 tệ.
Ví dụ 03
数量超过二十件。
Shùliàng chāoguò èrshí jiàn.
Số lượng vượt 20 sản phẩm.
Ví dụ 04
积分超过一千分。
Jīfēn chāoguò yìqiān fēn.
Điểm vượt 1.000.
Ví dụ 05
超过活动期限以后不能再使用。
Chāoguò huódòng qīxiàn yǐhòu bùnéng zài shǐyòng.
Sau khi vượt quá thời hạn chương trình thì không thể dùng nữa.
PHẦN 54 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 不到……
不到 + con số = chưa tới, chưa đạt.
Ví dụ 01
不到五百不能使用这张券。
Bú dào wǔbǎi bùnéng shǐyòng zhè zhāng quàn.
Chưa đạt 500 thì không dùng voucher này được.
Ví dụ 02
订单金额不到三百。
Dìngdān jīn’é bú dào sānbǎi.
Giá trị đơn chưa đạt 300.
Ví dụ 03
积分不到一千分。
Jīfēn bú dào yìqiān fēn.
Điểm chưa đạt 1.000.
Ví dụ 04
活动开始还不到一个星期。
Huódòng kāishǐ hái bú dào yí ge xīngqī.
Chương trình bắt đầu chưa được một tuần.
Ví dụ 05
买不到十件不能享受八五折。
Mǎi bú dào shí jiàn bùnéng xiǎngshòu bāwǔ zhé.
Mua chưa đủ 10 sản phẩm thì không được hưởng 85% giá gốc.
PHẦN 55 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 16: 以上, 以下, 以内
以上 = từ mức đó trở lên, thường bao gồm chính mức đó.
以下 = từ mức đó trở xuống.
以内 = trong phạm vi, trong giới hạn.
Ví dụ 01
十件以上可以打八五折。
Shí jiàn yǐshàng kěyǐ dǎ bāwǔ zhé.
Từ 10 sản phẩm trở lên được hưởng 85% giá gốc.
Ví dụ 02
一百元以下的商品不参加满减。
Yìbǎi yuán yǐxià de shāngpǐn bù cānjiā mǎnjiǎn.
Sản phẩm từ 100 tệ trở xuống không tham gia 满减.
Ví dụ 03
三天以内可以换货。
Sān tiān yǐnèi kěyǐ huànhuò.
Trong vòng ba ngày có thể đổi hàng.
Ví dụ 04
一个月以内积分不会过期。
Yí ge yuè yǐnèi jīfēn bú huì guòqī.
Trong vòng một tháng điểm sẽ không hết hạn.
Ví dụ 05
五百元以上可以免运费。
Wǔbǎi yuán yǐshàng kěyǐ miǎn yùnfèi.
Từ 500 tệ trở lên được miễn vận chuyển.
PHẦN 56 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 17: 从……到……
Công thức:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Ví dụ 01 – trích hội thoại
活动是从十一月一日到十一月十五日。
Huódòng shì cóng shíyī yuè yī rì dào shíyī yuè shíwǔ rì.
Chương trình từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11.
Ví dụ 02
活动从星期一到星期日。
Huódòng cóng xīngqīyī dào xīngqīrì.
Chương trình từ thứ Hai đến Chủ nhật.
Ví dụ 03
促销从上午十点到晚上十点。
Cùxiāo cóng shàngwǔ shí diǎn dào wǎnshang shí diǎn.
Khuyến mại từ 10 giờ sáng đến 10 giờ tối.
Ví dụ 04
会员日从今天开始到月底结束。
Huìyuánrì cóng jīntiān kāishǐ dào yuèdǐ jiéshù.
Ngày thành viên bắt đầu từ hôm nay đến cuối tháng.
Ví dụ 05
优惠从周五持续到周日。
Yōuhuì cóng zhōuwǔ chíxù dào zhōurì.
Ưu đãi kéo dài từ thứ Sáu đến Chủ nhật.
PHẦN 57 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 18: 截至……
截至 = tính đến, đến hết một mốc thời gian.
Ví dụ 01
优惠券截至十一月十日有效。
Yōuhuìquàn jiézhì shíyī yuè shí rì yǒuxiào.
Voucher có hiệu lực đến ngày 10 tháng 11.
Ví dụ 02
活动截至本月底。
Huódòng jiézhì běn yuèdǐ.
Chương trình kéo dài đến hết cuối tháng này.
Ví dụ 03
报名截至星期五。
Bàomíng jiézhì xīngqīwǔ.
Đăng ký đến hết thứ Sáu.
Ví dụ 04
赠品活动截至售完为止。
Zèngpǐn huódòng jiézhì shòuwán wéizhǐ.
Chương trình quà tặng kéo dài đến khi hết hàng.
Ví dụ 05
这个价格截至今晚十二点有效。
Zhè ge jiàgé jiézhì jīnwǎn shí’èr diǎn yǒuxiào.
Mức giá này có hiệu lực đến 12 giờ đêm nay.
PHẦN 58 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 19: 可以……吗?
Ví dụ 01 – trích hội thoại
赠品可以自己选吗?
Zèngpǐn kěyǐ zìjǐ xuǎn ma?
Quà tặng có thể tự chọn không?
Ví dụ 02
可以使用这张优惠券吗?
Kěyǐ shǐyòng zhè zhāng yōuhuìquàn ma?
Có thể dùng voucher này không?
Ví dụ 03
可以和会员折扣一起用吗?
Kěyǐ hé huìyuán zhékòu yìqǐ yòng ma?
Có thể dùng cùng giảm giá thành viên không?
Ví dụ 04
可以用积分抵现金吗?
Kěyǐ yòng jīfēn dǐ xiànjīn ma?
Có thể dùng điểm trừ tiền không?
Ví dụ 05
可以换一个赠品吗?
Kěyǐ huàn yí ge zèngpǐn ma?
Có thể đổi sang quà khác không?
PHẦN 59 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 20: 能不能……
Ví dụ 01 – trích hội thoại
这张券能不能和会员折扣一起使用?
Zhè zhāng quàn néng bu néng hé huìyuán zhékòu yìqǐ shǐyòng?
Voucher này có thể dùng cùng chiết khấu thành viên không?
Ví dụ 02
能不能再用一张优惠券?
Néng bu néng zài yòng yì zhāng yōuhuìquàn?
Có thể dùng thêm một voucher nữa không?
Ví dụ 03
能不能同时使用积分?
Néng bu néng tóngshí shǐyòng jīfēn?
Có thể dùng điểm đồng thời không?
Ví dụ 04
能不能换一个赠品?
Néng bu néng huàn yí ge zèngpǐn?
Có thể đổi sang quà khác không?
Ví dụ 05
能不能把两张订单合在一起?
Néng bu néng bǎ liǎng zhāng dìngdān hé zài yìqǐ?
Có thể gộp hai đơn lại không?
PHẦN 60 – PHÂN BIỆT 促销, 优惠, 打折 VÀ 特价
促销 là khái niệm rộng, chỉ hoạt động nhằm thúc đẩy bán hàng.
优惠 là lợi ích mà khách hàng nhận được.
打折 là một hình thức giảm giá theo tỷ lệ.
特价 là mức giá đặc biệt được đưa ra cho một sản phẩm hoặc thời điểm cụ thể.
Ví dụ:
商场正在做促销。
Shāngchǎng zhèngzài zuò cùxiāo.
Trung tâm thương mại đang tổ chức khuyến mại.
会员可以享受优惠。
Huìyuán kěyǐ xiǎngshòu yōuhuì.
Thành viên có thể hưởng ưu đãi.
这件衣服打八折。
Zhè jiàn yīfu dǎ bā zhé.
Chiếc áo này còn 80% giá gốc.
这个商品今天是特价。
Zhè ge shāngpǐn jīntiān shì tèjià.
Sản phẩm này hôm nay có giá đặc biệt.
PHẦN 61 – PHÂN BIỆT 原价, 活动价, 会员价 VÀ 到手价
原价 = giá gốc.
活动价 = giá áp dụng trong chương trình.
会员价 = giá riêng dành cho thành viên.
到手价 = số tiền thực tế cuối cùng sau toàn bộ ưu đãi.
Ví dụ:
原价:500元
活动价:400元
会员价:380元
优惠券再减30元
最终到手价:350元
Điểm cần ghi nhớ:
Giá nhỏ nhất nhìn thấy trên quảng cáo chưa chắc đã là giá mà mọi khách hàng đều nhận được.
Phải kiểm tra điều kiện trước khi gọi một mức giá là 到手价.
PHẦN 62 – PHÂN BIỆT 满减 VÀ 打折
满减 dựa trên ngưỡng hóa đơn.
打折 dựa trên tỷ lệ phần trăm.
Ví dụ sản phẩm giá 500 tệ:
8折:
500 × 80% = 400.
满500减100:
500 – 100 = 400.
Trong trường hợp này hai phương án bằng nhau.
Nhưng nếu giá là 800 tệ:
8折:
800 × 80% = 640.
满500减100:
800 – 100 = 700.
8折 có lợi hơn.
Nếu chương trình có bậc 满800减200 thì kết quả lại có thể khác.
Do đó không thể kết luận một hình thức luôn tốt hơn hình thức kia.
PHẦN 63 – PHÂN BIỆT 满赠 VÀ 买一送一
满赠 phụ thuộc vào giá trị hóa đơn.
买一送一 phụ thuộc vào số lượng sản phẩm.
满500送礼品。
Mǎn wǔbǎi sòng lǐpǐn.
Chi tiêu đạt 500 tệ được tặng quà.
买一送一。
Mǎi yī sòng yī.
Mua một tặng một.
Trong 满赠, quà có thể không phải sản phẩm đang mua.
Trong 买一送一, sản phẩm tặng thường có quan hệ trực tiếp với sản phẩm mua nhưng vẫn phải xác nhận điều kiện cụ thể.
PHẦN 64 – PHÂN BIỆT 优惠券, 代金券, 折扣券 VÀ 满减券
优惠券 là khái niệm chung.
代金券 thường biểu thị voucher có giá trị tiền cố định.
折扣券 giảm theo tỷ lệ.
满减券 yêu cầu hóa đơn đạt một ngưỡng nhất định.
Ví dụ:
50元代金券
Voucher trị giá 50 tệ.
9折券
Voucher giảm còn 90% giá gốc.
满300减50券
Voucher đạt 300 giảm 50.
PHẦN 65 – PHÂN BIỆT 积分 VÀ 优惠券
积分 thường phải tích lũy qua giao dịch.
优惠券 có thể được phát trực tiếp.
积分 có thể đổi quà hoặc trừ tiền.
优惠券 thường có điều kiện, thời hạn và phạm vi sử dụng cụ thể.
Một số chương trình cho phép:
优惠券 + 积分
Một số chương trình không cho phép cộng dồn.
Do đó phải hỏi:
优惠券和积分可以同时使用吗?
Yōuhuìquàn hé jīfēn kěyǐ tóngshí shǐyòng ma?
Voucher và điểm có thể sử dụng đồng thời không?
PHẦN 66 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
参加促销活动 – tham gia chương trình khuyến mại
享受优惠 – hưởng ưu đãi
享受折扣 – hưởng chiết khấu
领取优惠券 – nhận voucher
使用优惠券 – sử dụng voucher
使用代金券 – dùng voucher tiền
叠加优惠 – cộng dồn ưu đãi
获得积分 – nhận điểm
累积积分 – tích lũy điểm
使用积分 – sử dụng điểm
积分抵扣 – dùng điểm trừ tiền
兑换积分 – đổi điểm
成为会员 – trở thành thành viên
注册会员 – đăng ký thành viên
升级会员 – nâng hạng thành viên
享受会员价 – hưởng giá thành viên
达到满减条件 – đạt điều kiện 满减
赠送礼品 – tặng quà
领取赠品 – nhận quà
参加买一送一活动 – tham gia chương trình mua một tặng một
确认活动期限 – xác nhận thời hạn chương trình
确认使用条件 – xác nhận điều kiện sử dụng
计算折后价 – tính giá sau giảm
计算到手价 – tính giá thực trả
恢复原价 – trở lại giá gốc
PHẦN 67 – TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ GẦN NGHĨA
促销 – 优惠活动
优惠 – 优待
打折 – 折价
降价 – 减价
礼品 – 赠品
活动价 – 促销价
会员价 – 客户优惠价
有效期 – 使用期限
过期 – 失效
领取 – 获得
兑换 – 换取
PHẦN 68 – TỪ TRÁI NGHĨA
原价 ↔ 优惠价
涨价 ↔ 降价
有效 ↔ 过期
参加 ↔ 不参加
可以使用 ↔ 不能使用
会员 ↔ 非会员
满足条件 ↔ 不满足条件
增加积分 ↔ 扣除积分
领取 ↔ 放弃
PHẦN 69 – LỖI THƯỜNG GẶP
Lỗi 01:
Hiểu 八折 là giảm 80%.
Cách hiểu đúng:
八折 = trả 80%, giảm 20%.
Lỗi 02:
Thấy 满500减100 rồi nghĩ hóa đơn 480 cũng được giảm.
Sai.
必须达到500元。
Bìxū dádào wǔbǎi yuán.
Phải đạt 500 tệ.
Lỗi 03:
Mặc định mọi voucher đều cộng dồn.
Sai.
Phải hỏi:
可以叠加使用吗?
Lỗi 04:
Cho rằng tất cả hàng giảm giá đều được đổi trả như hàng thường.
Sai.
Một số hàng xả kho có thể có điều kiện riêng.
Lỗi 05:
Chỉ nhìn mức giảm mà không kiểm tra thời hạn.
Voucher có thể hết hạn trước chương trình chung.
Lỗi 06:
Chỉ nhìn giá thành viên mà không kiểm tra điều kiện nâng hạng hoặc phí thành viên.
Lỗi 07:
Mua thêm hàng chỉ để đạt 满减 nhưng sản phẩm mua thêm không có nhu cầu sử dụng.
Ưu đãi chỉ thực sự có lợi khi tổng lợi ích lớn hơn chi phí phát sinh.
PHẦN 70 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从原价到最终到手价
Cóng yuánjià dào zuìzhōng dàoshǒujià
Từ giá gốc đến giá thực trả cuối cùng
在商场买东西的时候,我们不能只看商品标签上的价格。
有些商品虽然标着原价,但是正在参加打折活动;有些商品没有直接降价,却可以使用优惠券;有些商品只有会员才能享受特别价格。
因此,真正需要计算的是最终到手价。
今天我们来到一家大型商场做市场调查。
商场正在举行促销活动,活动时间从十一月一日到十一月十五日。
我们首先看到一套原价五百块的护肤品,现在打八折。
八折并不是减百分之八十,而是按照原价的百分之八十付款,所以最后的价格是四百块。
后来我们又看到“买一送一”的保温杯。
每个保温杯原价一百二十块。
买一个送一个以后,两件一共还是付一百二十块,平均每个只需要六十块。
但是我们没有马上购买,因为还需要确认赠品是不是同款、颜色能不能选、每个会员最多可以买几组。
接下来,我们学习了优惠券。
一张优惠券写着“满三百减五十”。
如果订单金额是三百二十八块,就可以直接减五十块,最后只需要付二百七十八块。
但是这张优惠券不能和会员折扣同时使用,所以必须比较两种方案以后再决定。
会员制度也很重要。
普通会员可以享受九五折,金卡会员可以享受九折,VIP会员可以享受八五折。
除了价格优惠以外,会员还可以积分、领取专属优惠券、参加会员日活动。
积分也有实际价值。
正常情况下,一块钱积一分。
如果原来有四百二十分,这次消费又获得六百八十分,总积分就达到一千一百分。
积分可以兑换礼品,也可以按照规则抵扣现金。
满减活动是另外一种常见的优惠方式。
有一次我们的购物金额是九百八十块,只能参加“满五百减八十”,所以最后需要付九百块。
但是如果再买二十块的商品,订单金额就可以达到一千块,从而参加“满一千减二百”。
这样最后只需要付八百块。
也就是说,多买二十块的商品以后,实际付款反而少了一百块。
这就是满减活动里的临界点。
不过,消费者不能为了优惠而盲目购买自己不需要的东西。
我们还比较了数量折扣。
如果商品原价是一百块,一到两件没有折扣,三到四件九五折,五到九件九折,十件以上八五折。
买九件需要八百一十块,而买十件只需要八百五十块。
也就是说,第十件实际只增加了四十块的成本。
如果第十件确实有需要,买十件就更加划算。
除了价格和数量以外,活动期限也很重要。
商场的大活动虽然到十一月十五日才结束,但是有一张优惠券在十一月十日晚上十二点就过期。
因此,活动期限和优惠券有效期不能混为一谈。
最后,我们又计算了一个比较复杂的购物方案。
购物车原价一千二百八十块。
先打九折以后是:
一千一百五十二块。
再参加“满一千减一百”以后:
一千零五十二块。
再使用“满八百减八十”的优惠券以后:
九百七十二块。
最后使用六百积分抵扣三十块:
实际付款九百四十二块。
从原价一千二百八十块到实际付款九百四十二块,一共节省三百三十八块。
通过今天的购物,我们明白了一个很重要的原则:
真正会购物,不只是会问“多少钱”和“打几折”,还要会看活动条件、优惠券、积分、会员价、赠品、数量优惠和活动期限。
只有把所有条件看清楚以后,才能真正算出最划算的方案和最终到手价。
PHẦN 71 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
促销
打折
赠品
优惠券
积分
会员
满减
有效期
原价
到手价
Câu A:
这件衣服的______是500元,现在打八折。
Câu B:
商场今天正在做______活动。
Câu C:
买东西以后可以获得______。
Câu D:
这张______满300可以减50。
Câu E:
消费满500以后可以参加______活动。
Câu F:
注册______以后可以享受会员价。
Câu G:
这个活动的______到十一月十五日。
Câu H:
满500以后还可以领取一个______。
Câu I:
这件商品现在______,所以比原来便宜。
Câu J:
所有优惠都算完以后,这个就是最终______。
PHẦN 72 – BÀI TẬP 打折
Giá gốc 100 tệ.
95折 = ?
9折 = ?
85折 = ?
8折 = ?
7折 = ?
5折 = ?
Giá gốc 500 tệ.
95折 = ?
9折 = ?
85折 = ?
8折 = ?
7折 = ?
5折 = ?
Giá gốc 1.000 tệ.
95折 = ?
9折 = ?
85折 = ?
8折 = ?
7折 = ?
5折 = ?
PHẦN 73 – BÀI TẬP 满减
Chương trình:
满100减10
满300减50
满500减100
Tính số tiền thực trả:
98 tệ.
100 tệ.
280 tệ.
300 tệ.
499 tệ.
500 tệ.
680 tệ.
PHẦN 74 – BÀI TẬP MUA MỘT TẶNG MỘT
Một sản phẩm giá 120 tệ.
Mua một tặng một.
Tính:
Mua hai sản phẩm thực trả bao nhiêu?
Giá bình quân mỗi sản phẩm?
Nếu chương trình được phép áp dụng lặp lại, nhận bốn sản phẩm phải trả bao nhiêu?
Nhận sáu sản phẩm phải trả bao nhiêu?
PHẦN 75 – BÀI TẬP VOUCHER
Giá trị đơn hàng:
328 tệ.
Voucher A:
满300减50.
Voucher B:
减20元.
Voucher C:
9折券.
Yêu cầu:
Tính số tiền thực trả theo từng voucher.
Nếu chỉ được dùng một voucher, voucher nào có lợi nhất?
PHẦN 76 – BÀI TẬP TÍCH ĐIỂM
Quy tắc:
1 tệ = 1 điểm.
100 điểm = 5 tệ.
Điểm cũ:
420 điểm.
Chi tiêu mới:
680 tệ.
Yêu cầu:
Nhận thêm bao nhiêu điểm?
Tổng điểm mới?
Nếu dùng 1.000 điểm thì được trừ bao nhiêu tiền?
Còn lại bao nhiêu điểm?
PHẦN 77 – BÀI TẬP THÀNH VIÊN
Giá gốc:
800 tệ.
Thành viên thường:
95折.
Thành viên vàng:
9折.
VIP:
85折.
Yêu cầu:
Tính số tiền phải trả của từng hạng.
Tính số tiền tiết kiệm so với giá gốc.
PHẦN 78 – BÀI TẬP KẾT HỢP ƯU ĐÃI
Giá gốc:
1.000 tệ.
Bước 01:
9折.
Bước 02:
满800减100.
Bước 03:
Điểm trừ 30 tệ.
Tính giá sau từng bước và giá cuối cùng.
PHẦN 79 – BÀI TẬP GIỎ HÀNG 1.280 TỆ
Giá gốc:
1.280 tệ.
9折.
满1000减100.
Voucher 满800减80.
600 điểm.
100 điểm = 5 tệ.
Yêu cầu:
Tính giá sau 9折.
Tính giá sau 满减.
Tính giá sau voucher.
Tính số tiền được trừ bằng điểm.
Tính số tiền cuối cùng.
Tính tổng số tiền tiết kiệm.
Tính tỷ lệ phần trăm thực trả so với giá gốc.
PHẦN 80 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
80.01 – 正在
商场______做促销活动。
这个品牌______打折。
80.02 – 只要……就……
______消费满500元,______可以免运费。
______是会员,______可以享受会员价。
80.03 – 如果……就……
______买两件,______送一件。
______达到1000分,______可以兑换礼品。
80.04 – 越……越……
买得______多,优惠______多。
会员等级______高,折扣______大。
80.05 – 从……到……
活动______十一月一日______十一月十五日。
80.06 – 除了……以外,还……
打折,______可以积分。
PHẦN 81 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Hiện tại có chương trình ưu đãi gì?
Sản phẩm này hiện giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
Giá gốc là bao nhiêu?
Sau giảm giá là bao nhiêu?
Đây có phải mua một tặng một không?
Quà tặng có thể tự chọn không?
Hóa đơn đạt bao nhiêu thì được tặng quà?
Voucher này dùng thế nào?
Một lần được dùng mấy voucher?
Hai voucher có thể dùng cùng nhau không?
Voucher này khi nào hết hạn?
Sản phẩm này có được tích điểm không?
Một tệ được tích mấy điểm?
Điểm có thể dùng để trừ tiền không?
Đăng ký thành viên thế nào?
Thành viên thường được giảm bao nhiêu?
Hóa đơn đạt 500 tệ được giảm bao nhiêu?
Mua 10 sản phẩm được giảm thế nào?
Chương trình bắt đầu khi nào?
Chương trình kết thúc khi nào?
Những sản phẩm nào không tham gia chương trình?
Ưu đãi này có thể dùng cùng ưu đãi khác không?
Cuối cùng thực tế phải trả bao nhiêu?
PHẦN 82 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
现在有什么优惠活动?
这个商品现在打几折?
这是原价还是活动价?
打折以后多少钱?
这个是买一送一吗?
赠品可以自己选吗?
满多少钱可以送赠品?
这个优惠券怎么用?
这张券满多少钱可以用?
两张优惠券可以一起使用吗?
这张券什么时候过期?
买东西可以积分吗?
一块钱积几分?
积分可以抵现金吗?
怎么办会员?
会员有什么权益?
满500减多少?
买十件可以打几折?
活动什么时候开始?
活动什么时候结束?
哪些商品不参加活动?
这个优惠有什么使用条件?
最后实际需要付多少钱?
PHẦN 83 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
原价
这件衣服的原价是500元,现在打八折。
Câu B:
促销
商场今天正在做促销活动。
Câu C:
积分
买东西以后可以获得积分。
Câu D:
优惠券
这张优惠券满300可以减50。
Câu E:
满减
消费满500以后可以参加满减活动。
Câu F:
会员
注册会员以后可以享受会员价。
Câu G:
有效期
这个活动的有效期到十一月十五日。
Câu H:
赠品
满500以后还可以领取一个赠品。
Câu I:
打折
这件商品现在打折,所以比原来便宜。
Câu J:
到手价
所有优惠都算完以后,这个就是最终到手价。
PHẦN 84 – ĐÁP ÁN 打折
Giá gốc 100 tệ:
95折 = 95 tệ.
9折 = 90 tệ.
85折 = 85 tệ.
8折 = 80 tệ.
7折 = 70 tệ.
5折 = 50 tệ.
Giá gốc 500 tệ:
95折 = 475 tệ.
9折 = 450 tệ.
85折 = 425 tệ.
8折 = 400 tệ.
7折 = 350 tệ.
5折 = 250 tệ.
Giá gốc 1.000 tệ:
95折 = 950 tệ.
9折 = 900 tệ.
85折 = 850 tệ.
8折 = 800 tệ.
7折 = 700 tệ.
5折 = 500 tệ.
PHẦN 85 – ĐÁP ÁN 满减
98 tệ:
Chưa đạt 100, không giảm.
Thực trả 98 tệ.
100 tệ:
100 – 10 = 90 tệ.
280 tệ:
Đã đạt 100 nhưng chưa đạt 300.
Nếu chương trình áp dụng bậc cao nhất đạt được:
280 – 10 = 270 tệ.
300 tệ:
300 – 50 = 250 tệ.
499 tệ:
Đạt 300 nhưng chưa đạt 500.
499 – 50 = 449 tệ.
500 tệ:
500 – 100 = 400 tệ.
680 tệ:
Đạt bậc 500.
680 – 100 = 580 tệ.
PHẦN 86 – ĐÁP ÁN MUA MỘT TẶNG MỘT
Giá một sản phẩm:
120 tệ.
Nhận hai sản phẩm:
Trả 120 tệ.
Bình quân:
120 ÷ 2 = 60 tệ/sản phẩm.
Nếu chương trình áp dụng lặp lại:
Nhận bốn sản phẩm:
Trả 240 tệ.
Nhận sáu sản phẩm:
Trả 360 tệ.
PHẦN 87 – ĐÁP ÁN VOUCHER
Đơn hàng:
328 tệ.
Voucher A:
满300减50.
328 – 50 = 278 tệ.
Voucher B:
减20.
328 – 20 = 308 tệ.
Voucher C:
9折.
328 × 90% = 295,2 tệ.
Phương án có lợi nhất:
Voucher A.
Thực trả:
278 tệ.
PHẦN 88 – ĐÁP ÁN TÍCH ĐIỂM
Điểm cũ:
Chi tiêu:
680 tệ.
1 tệ = 1 điểm.
Điểm nhận thêm:
Tổng điểm:
420 + 680 = 1.100.
100 điểm = 5 tệ.
1.000 điểm = 50 tệ.
Nếu dùng 1.000 điểm:
Được trừ 50 tệ.
Điểm còn lại:
100 điểm.
PHẦN 89 – ĐÁP ÁN THÀNH VIÊN
Giá gốc:
800 tệ.
Thành viên thường 95折:
800 × 95% = 760 tệ.
Tiết kiệm:
40 tệ.
Thành viên vàng 9折:
800 × 90% = 720 tệ.
Tiết kiệm:
80 tệ.
VIP 85折:
800 × 85% = 680 tệ.
Tiết kiệm:
120 tệ.
PHẦN 90 – ĐÁP ÁN KẾT HỢP ƯU ĐÃI
Giá gốc:
1.000 tệ.
9折:
1.000 × 90% = 900 tệ.
满800减100:
900 – 100 = 800 tệ.
Điểm trừ 30:
800 – 30 = 770 tệ.
Giá cuối:
770 tệ.
Tổng tiết kiệm:
1.000 – 770 = 230 tệ.
PHẦN 91 – ĐÁP ÁN GIỎ HÀNG 1.280 TỆ
Giá gốc:
1.280 tệ.
Sau 9折:
1.280 × 90% = 1.152 tệ.
Sau 满1000减100:
1.152 – 100 = 1.052 tệ.
Sau voucher 满800减80:
1.052 – 80 = 972 tệ.
600 điểm.
100 điểm = 5 tệ.
600 điểm:
30 tệ.
Sau điểm:
972 – 30 = 942 tệ.
Giá cuối cùng:
942 tệ.
Tổng tiết kiệm:
1.280 – 942 = 338 tệ.
Tỷ lệ thực trả:
942 ÷ 1.280 × 100% ≈ 73,59%.
Tỷ lệ tiết kiệm:
338 ÷ 1.280 × 100% ≈ 26,41%.
PHẦN 92 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
商场正在做促销活动。
Shāngchǎng zhèngzài zuò cùxiāo huódòng.
Trung tâm thương mại đang tổ chức chương trình khuyến mại.
这个品牌正在打折。
Zhè ge pǐnpái zhèngzài dǎzhé.
Thương hiệu này đang giảm giá.
只要消费满500元,就可以免运费。
Zhǐyào xiāofèi mǎn wǔbǎi yuán, jiù kěyǐ miǎn yùnfèi.
Chỉ cần chi tiêu đạt 500 tệ thì được miễn vận chuyển.
只要是会员,就可以享受会员价。
Zhǐyào shì huìyuán, jiù kěyǐ xiǎngshòu huìyuánjià.
Chỉ cần là thành viên thì được hưởng giá thành viên.
如果买两件,就送一件。
Rúguǒ mǎi liǎng jiàn, jiù sòng yí jiàn.
Nếu mua hai thì tặng một.
如果达到1000分,就可以兑换礼品。
Rúguǒ dádào yìqiān fēn, jiù kěyǐ duìhuàn lǐpǐn.
Nếu đạt 1.000 điểm thì có thể đổi quà.
买得越多,优惠越多。
Mǎi de yuè duō, yōuhuì yuè duō.
Mua càng nhiều thì ưu đãi càng nhiều.
会员等级越高,折扣越大。
Huìyuán děngjí yuè gāo, zhékòu yuè dà.
Hạng thành viên càng cao thì mức giảm càng lớn.
活动从十一月一日到十一月十五日。
Huódòng cóng shíyī yuè yī rì dào shíyī yuè shíwǔ rì.
Chương trình từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 11.
除了打折以外,还可以积分。
Chúle dǎzhé yǐwài, hái kěyǐ jīfēn.
Ngoài giảm giá còn có thể tích điểm.
PHẦN 93 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
现在有什么优惠活动?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì huódòng?
Hiện tại có chương trình ưu đãi gì?
What promotions are available now?
这个商品现在打几折?
Zhè ge shāngpǐn xiànzài dǎ jǐ zhé?
Sản phẩm này hiện giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
What discount applies to this product now?
原价是多少?
Yuánjià shì duōshao?
Giá gốc là bao nhiêu?
What is the original price?
打折以后多少钱?
Dǎzhé yǐhòu duōshao qián?
Sau giảm giá là bao nhiêu?
How much is it after the discount?
这是买一送一吗?
Zhè shì mǎi yī sòng yī ma?
Đây có phải mua một tặng một không?
Is this buy one, get one free?
赠品可以自己选吗?
Zèngpǐn kěyǐ zìjǐ xuǎn ma?
Quà tặng có thể tự chọn không?
Can I choose the gift?
满多少钱可以送赠品?
Mǎn duōshao qián kěyǐ sòng zèngpǐn?
Hóa đơn đạt bao nhiêu thì được tặng quà?
How much do I need to spend to receive a gift?
这个优惠券怎么用?
Zhè ge yōuhuìquàn zěnme yòng?
Voucher này dùng thế nào?
How do I use this coupon?
一次可以用几张优惠券?
Yí cì kěyǐ yòng jǐ zhāng yōuhuìquàn?
Một lần được dùng mấy voucher?
How many coupons can be used at one time?
两张优惠券可以一起使用吗?
Liǎng zhāng yōuhuìquàn kěyǐ yìqǐ shǐyòng ma?
Hai voucher có thể dùng cùng nhau không?
Can two coupons be used together?
这张优惠券什么时候过期?
Zhè zhāng yōuhuìquàn shénme shíhou guòqī?
Voucher này khi nào hết hạn?
When does this coupon expire?
这个商品可以积分吗?
Zhè ge shāngpǐn kěyǐ jīfēn ma?
Sản phẩm này có được tích điểm không?
Can this product earn points?
一块钱积几分?
Yí kuài qián jī jǐ fēn?
Một tệ tích được mấy điểm?
How many points do I earn per yuan?
积分可以抵现金吗?
Jīfēn kěyǐ dǐ xiànjīn ma?
Điểm có thể dùng để trừ tiền không?
Can points be used as a cash deduction?
怎么办会员?
Zěnme bàn huìyuán?
Đăng ký thành viên thế nào?
How do I become a member?
普通会员可以打几折?
Pǔtōng huìyuán kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Thành viên thường được giảm thế nào?
What discount do regular members receive?
满500减多少?
Mǎn wǔbǎi jiǎn duōshao?
Hóa đơn đạt 500 được giảm bao nhiêu?
How much is deducted when spending 500 yuan?
买十件可以打几折?
Mǎi shí jiàn kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Mua 10 sản phẩm được giảm thế nào?
What discount applies to ten pieces?
活动什么时候开始?
Huódòng shénme shíhou kāishǐ?
Chương trình bắt đầu khi nào?
When does the promotion start?
活动什么时候结束?
Huódòng shénme shíhou jiéshù?
Chương trình kết thúc khi nào?
When does the promotion end?
哪些商品不参加活动?
Nǎxiē shāngpǐn bù cānjiā huódòng?
Những sản phẩm nào không tham gia chương trình?
Which products are excluded?
这个优惠可以和其他优惠一起使用吗?
Zhè ge yōuhuì kěyǐ hé qítā yōuhuì yìqǐ shǐyòng ma?
Ưu đãi này có thể dùng cùng ưu đãi khác không?
Can this promotion be combined with other offers?
最后实际需要付多少钱?
Zuìhòu shíjì xūyào fù duōshao qián?
Cuối cùng thực tế phải trả bao nhiêu?
How much do I actually need to pay in the end?
PHẦN 94 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
现在有什么优惠活动?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì huódòng?
Hiện tại có chương trình ưu đãi gì?
What promotions are available now?
这个商品现在打几折?
Zhè ge shāngpǐn xiànzài dǎ jǐ zhé?
Sản phẩm này hiện đang giảm thế nào?
What discount is currently offered on this product?
这是原价还是活动价?
Zhè shì yuánjià háishi huódòngjià?
Đây là giá gốc hay giá chương trình?
Is this the original price or the promotional price?
打折以后多少钱?
Dǎzhé yǐhòu duōshao qián?
Sau giảm giá là bao nhiêu?
How much is it after the discount?
这个是买一送一吗?
Zhè ge shì mǎi yī sòng yī ma?
Đây có phải mua một tặng một không?
Is this a buy-one-get-one-free promotion?
赠品可以自己选吗?
Zèngpǐn kěyǐ zìjǐ xuǎn ma?
Quà tặng có thể tự chọn không?
Can I choose the free gift?
满多少钱可以送赠品?
Mǎn duōshao qián kěyǐ sòng zèngpǐn?
Hóa đơn đạt bao nhiêu thì được tặng quà?
How much do I need to spend to receive a gift?
这张优惠券怎么用?
Zhè zhāng yōuhuìquàn zěnme yòng?
Voucher này sử dụng thế nào?
How do I use this coupon?
这张券满多少钱可以用?
Zhè zhāng quàn mǎn duōshao qián kěyǐ yòng?
Voucher này cần hóa đơn bao nhiêu mới dùng được?
What minimum purchase is required to use this coupon?
两张优惠券可以一起使用吗?
Liǎng zhāng yōuhuìquàn kěyǐ yìqǐ shǐyòng ma?
Hai voucher có thể dùng cùng nhau không?
Can two coupons be used together?
可以和会员折扣一起使用吗?
Kěyǐ hé huìyuán zhékòu yìqǐ shǐyòng ma?
Có thể dùng chung với giảm giá thành viên không?
Can it be combined with the member discount?
买东西可以积分吗?
Mǎi dōngxi kěyǐ jīfēn ma?
Mua hàng có được tích điểm không?
Can I earn points on this purchase?
一块钱积几分?
Yí kuài qián jī jǐ fēn?
Mỗi một tệ được tích bao nhiêu điểm?
How many points do I earn per yuan?
积分可以抵现金吗?
Jīfēn kěyǐ dǐ xiànjīn ma?
Điểm có thể dùng để trừ tiền không?
Can points be used as a cash deduction?
怎么办会员?
Zěnme bàn huìyuán?
Đăng ký thành viên thế nào?
How do I become a member?
会员有什么优惠?
Huìyuán yǒu shénme yōuhuì?
Thành viên có ưu đãi gì?
What benefits do members receive?
会员价是多少?
Huìyuánjià shì duōshao?
Giá thành viên là bao nhiêu?
What is the member price?
满500减多少?
Mǎn wǔbǎi jiǎn duōshao?
Hóa đơn 500 tệ được giảm bao nhiêu?
How much is deducted when spending 500 yuan?
买十件可以打几折?
Mǎi shí jiàn kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Mua 10 sản phẩm được hưởng mức giảm nào?
What discount applies to ten pieces?
活动什么时候开始?
Huódòng shénme shíhou kāishǐ?
Chương trình bắt đầu khi nào?
When does the promotion start?
活动什么时候结束?
Huódòng shénme shíhou jiéshù?
Chương trình kết thúc khi nào?
When does the promotion end?
这张优惠券什么时候过期?
Zhè zhāng yōuhuìquàn shénme shíhou guòqī?
Voucher này khi nào hết hạn?
When does this coupon expire?
哪些商品不参加活动?
Nǎxiē shāngpǐn bù cānjiā huódòng?
Những sản phẩm nào không tham gia chương trình?
Which products are excluded from the promotion?
这个优惠有什么使用条件?
Zhè ge yōuhuì yǒu shénme shǐyòng tiáojiàn?
Ưu đãi này có điều kiện sử dụng gì?
What are the conditions for using this promotion?
这个优惠可以和其他活动一起使用吗?
Zhè ge yōuhuì kěyǐ hé qítā huódòng yìqǐ shǐyòng ma?
Ưu đãi này có thể dùng cùng chương trình khác không?
Can this promotion be combined with another offer?
最后实际需要付多少钱?
Zuìhòu shíjì xūyào fù duōshao qián?
Cuối cùng thực tế cần trả bao nhiêu?
How much do I actually need to pay in the end?
PHẦN 95 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 16, học viên cần có khả năng chủ động xử lý bằng tiếng Trung một tình huống khuyến mại tương đối phức tạp.
Người học cần biết:
Hỏi chương trình khuyến mại hiện tại.
Hỏi mức giảm.
Đọc đúng 九五折, 九折, 八五折, 八折, 七折, 五折.
Tính giá sau giảm.
Hỏi chương trình mua một tặng một.
Xác nhận loại sản phẩm tặng.
Xác nhận màu, size và số lượng quà.
Hỏi chương trình 满赠.
Sử dụng 优惠券.
Phân biệt 优惠券, 代金券, 折扣券 và 满减券.
Hỏi điều kiện voucher.
Hỏi voucher có được cộng dồn hay không.
Tích điểm.
Dùng điểm để trừ tiền.
Đổi điểm lấy quà.
Đăng ký thành viên.
Phân biệt quyền lợi thành viên thường, thành viên vàng và VIP.
Tính giá thành viên.
Xử lý 满减.
Phát hiện ngưỡng ưu đãi có lợi.
Tính ưu đãi theo số lượng.
So sánh mua 9 và 10 sản phẩm.
Hỏi chương trình theo mùa.
Xác nhận hàng xả kho.
Xác nhận điều kiện đổi trả.
Xác nhận thời hạn chương trình.
Phân biệt thời hạn chương trình và thời hạn voucher.
Xác nhận sản phẩm bị loại trừ.
Xác nhận online và cửa hàng có cùng điều kiện hay không.
Tính nhiều lớp ưu đãi.
Tính giá thực trả cuối cùng.
Chuỗi phản xạ cuối bài:
问活动 → 看原价 → 问折扣 → 问买赠 → 问赠品 → 领优惠券 → 问会员价 → 问积分 → 问满减 → 问数量优惠 → 看活动期限 → 看使用条件 → 比较方案 → 算到手价 → 确认付款
Wèn huódòng → kàn yuánjià → wèn zhékòu → wèn mǎizèng → wèn zèngpǐn → lǐng yōuhuìquàn → wèn huìyuánjià → wèn jīfēn → wèn mǎnjiǎn → wèn shùliàng yōuhuì → kàn huódòng qīxiàn → kàn shǐyòng tiáojiàn → bǐjiào fāng’àn → suàn dàoshǒujià → quèrèn fùkuǎn
Hỏi chương trình → xem giá gốc → hỏi chiết khấu → hỏi mua tặng → hỏi quà → nhận voucher → hỏi giá thành viên → hỏi điểm → hỏi 满减 → hỏi ưu đãi số lượng → xem thời hạn → xem điều kiện → so sánh phương án → tính giá thực trả → xác nhận thanh toán.

