Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 20 – HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ VÀ BIÊN NHẬN
发票、单据与收据
Fāpiào, dānjù yǔ shōujù
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ VÀ BIÊN NHẬN
01.01 – Bối cảnh giao tiếp thực tế
Trong giao dịch thương mại, thanh toán xong chưa phải là kết thúc. Sau khi trả tiền, người mua còn phải xử lý một loạt chứng từ quan trọng như hóa đơn, biên lai, phiếu thu, phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, phiếu bảo hành, chứng từ thanh toán và hồ sơ ký nhận.
Đặc biệt đối với giao dịch doanh nghiệp, nếu tên công ty, mã số thuế, số tiền, ngày giao dịch hoặc nội dung hàng hóa bị nhập sai thì bộ phận kế toán, kho và người mua đều có thể gặp khó khăn khi đối chiếu.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 19 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 18 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 17 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 16 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Vì vậy, người học cần hình thành phản xạ:
付款以后不能马上离开,还要核对发票和其他单据。
Fùkuǎn yǐhòu bùnéng mǎshàng líkāi, hái yào héduì fāpiào hé qítā dānjù.
Sau khi thanh toán không thể rời đi ngay mà còn phải kiểm tra hóa đơn và các chứng từ khác.
After payment, you should not leave immediately; you still need to check the invoice and other documents.
01.02 – Mục tiêu giao tiếp
Học viên cần có khả năng:
Yêu cầu xuất hóa đơn.
Yêu cầu hóa đơn điện tử.
Cung cấp đầy đủ thông tin công ty.
Cung cấp và kiểm tra mã số thuế.
Xác nhận tên công ty.
Xác nhận số tiền trên hóa đơn.
Xác nhận ngày xuất hóa đơn.
Xác nhận nội dung hàng hóa.
Phát hiện lỗi trên hóa đơn.
Yêu cầu sửa hoặc xuất lại hóa đơn.
Yêu cầu gửi hóa đơn qua email.
Xin biên lai và phiếu thu.
Kiểm tra phiếu giao hàng.
Kiểm tra phiếu bảo hành.
Lưu và sao lưu chứng từ.
01.03 – Quy trình nghiệp vụ
完成付款 → 提供开票信息 → 确认公司名称 → 确认税号 → 确认发票金额 → 确认开票内容 → 开具发票 → 接收电子发票 → 核对发票信息 → 保存发票 → 核对收据 → 核对送货单 → 保存保修单 → 发现错误 → 申请修改 → 重新发送 → 归档保存
Wánchéng fùkuǎn → tígōng kāipiào xìnxī → quèrèn gōngsī míngchēng → quèrèn shuìhào → quèrèn fāpiào jīn’é → quèrèn kāipiào nèiróng → kāijù fāpiào → jiēshōu diànzǐ fāpiào → héduì fāpiào xìnxī → bǎocún fāpiào → héduì shōujù → héduì sònghuòdān → bǎocún bǎoxiūdān → fāxiàn cuòwù → shēnqǐng xiūgǎi → chóngxīn fāsòng → guīdàng bǎocún
Hoàn tất thanh toán → cung cấp thông tin xuất hóa đơn → xác nhận tên công ty → xác nhận mã số thuế → xác nhận số tiền hóa đơn → xác nhận nội dung hóa đơn → xuất hóa đơn → nhận hóa đơn điện tử → đối chiếu hóa đơn → lưu hóa đơn → kiểm tra biên lai → kiểm tra phiếu giao hàng → lưu phiếu bảo hành → phát hiện lỗi → yêu cầu sửa → gửi lại → lưu hồ sơ.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG CƠ BẢN VỀ HÓA ĐƠN
发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn
开发票 – kāi fāpiào – issue an invoice – xuất hóa đơn
开票 – kāipiào – issue an invoice – lập hóa đơn
开具发票 – kāijù fāpiào – issue an invoice formally – phát hành hóa đơn
发票信息 – fāpiào xìnxī – invoice information – thông tin hóa đơn
发票号码 – fāpiào hàomǎ – invoice number – số hóa đơn
发票金额 – fāpiào jīn’é – invoice amount – số tiền hóa đơn
开票日期 – kāipiào rìqī – invoice date – ngày xuất hóa đơn
开票内容 – kāipiào nèiróng – invoice description – nội dung xuất hóa đơn
发票抬头 – fāpiào táitóu – invoice title – tên ghi trên hóa đơn
公司抬头 – gōngsī táitóu – company title – tên công ty ghi trên chứng từ
电子发票 – diànzǐ fāpiào – electronic invoice – hóa đơn điện tử
纸质发票 – zhǐzhì fāpiào – paper invoice – hóa đơn giấy
电子票据 – diànzǐ piàojù – electronic document – chứng từ điện tử
发票文件 – fāpiào wénjiàn – invoice file – tệp hóa đơn
下载发票 – xiàzài fāpiào – download an invoice – tải hóa đơn
接收发票 – jiēshōu fāpiào – receive an invoice – nhận hóa đơn
保存发票 – bǎocún fāpiào – save an invoice – lưu hóa đơn
打印发票 – dǎyìn fāpiào – print an invoice – in hóa đơn
修改发票 – xiūgǎi fāpiào – amend an invoice – sửa hóa đơn
更正信息 – gēngzhèng xìnxī – correct information – đính chính thông tin
重新开票 – chóngxīn kāipiào – reissue an invoice – xuất lại hóa đơn
重新发送 – chóngxīn fāsòng – resend – gửi lại
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT 发票, 收据, 小票, 单据 VÀ 凭证
03.01 – 发票
发票 là hóa đơn dùng để ghi nhận nội dung giao dịch theo hệ thống xuất hóa đơn của người bán.
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
03.02 – 收据
收据 là biên nhận hoặc biên lai xác nhận đã nhận một khoản tiền hoặc một vật.
请给我一张收据。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù.
Vui lòng cho tôi một biên lai.
Please give me a receipt.
03.03 – 小票
小票 thường là phiếu nhỏ được in tại quầy thanh toán.
小票不要丢。
Xiǎopiào búyào diū.
Đừng làm mất phiếu thanh toán.
Don’t lose the receipt.
03.04 – 单据
单据 là từ rộng, chỉ các loại phiếu và chứng từ nghiệp vụ.
请把所有单据放在一起。
Qǐng bǎ suǒyǒu dānjù fàng zài yìqǐ.
Vui lòng để toàn bộ chứng từ cùng một chỗ.
Please keep all the documents together.
03.05 – 凭证
凭证 nhấn mạnh chức năng chứng minh hoặc làm căn cứ xác nhận.
付款凭证一定要保存。
Fùkuǎn píngzhèng yídìng yào bǎocún.
Nhất định phải lưu chứng từ thanh toán.
The proof of payment must be kept.
PHẦN 04 – HỆ THỐNG CÂU YÊU CẦU XUẤT HÓA ĐƠN
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
我要开一张发票。
Wǒ yào kāi yì zhāng fāpiào.
Tôi muốn xuất một hóa đơn.
I’d like an invoice.
麻烦给我开发票。
Máfan gěi wǒ kāi fāpiào.
Phiền xuất hóa đơn cho tôi.
Please issue an invoice for me.
付款以后可以开票吗?
Fùkuǎn yǐhòu kěyǐ kāipiào ma?
Sau khi thanh toán có thể xuất hóa đơn không?
Can an invoice be issued after payment?
这笔交易可以开发票吗?
Zhè bǐ jiāoyì kěyǐ kāi fāpiào ma?
Giao dịch này có thể xuất hóa đơn không?
Can an invoice be issued for this transaction?
我要开公司发票。
Wǒ yào kāi gōngsī fāpiào.
Tôi cần hóa đơn cho công ty.
I need a company invoice.
请按照实际付款金额开票。
Qǐng ànzhào shíjì fùkuǎn jīn’é kāipiào.
Vui lòng xuất hóa đơn theo số tiền thực tế đã thanh toán.
Please issue the invoice according to the actual payment amount.
今天可以开出来吗?
Jīntiān kěyǐ kāi chūlai ma?
Hôm nay có thể xuất được không?
Can it be issued today?
PHẦN 05 – HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
电子发票 – diànzǐ fāpiào – electronic invoice – hóa đơn điện tử
电子版发票 – diànzǐbǎn fāpiào – electronic version of invoice – bản điện tử của hóa đơn
电子文件 – diànzǐ wénjiàn – electronic file – tệp điện tử
PDF文件 – PDF wénjiàn – PDF file – tệp PDF
下载发票 – xiàzài fāpiào – download an invoice – tải hóa đơn
保存电子发票 – bǎocún diànzǐ fāpiào – save an electronic invoice – lưu hóa đơn điện tử
重新下载 – chóngxīn xiàzài – download again – tải lại
邮件附件 – yóujiàn fùjiàn – email attachment – tệp đính kèm email
PHẦN 06 – HỆ THỐNG CÂU YÊU CẦU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
可以开电子发票吗?
Kěyǐ kāi diànzǐ fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn điện tử không?
Can you issue an electronic invoice?
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi cần hóa đơn điện tử.
I need an electronic invoice.
可以发电子版给我吗?
Kěyǐ fā diànzǐbǎn gěi wǒ ma?
Có thể gửi bản điện tử cho tôi không?
Can you send me the electronic version?
可以发PDF文件吗?
Kěyǐ fā PDF wénjiàn ma?
Có thể gửi tệp PDF không?
Can you send a PDF file?
电子发票什么时候可以收到?
Diànzǐ fāpiào shénme shíhou kěyǐ shōudào?
Khi nào tôi có thể nhận được hóa đơn điện tử?
When can I receive the electronic invoice?
可以发到我的邮箱吗?
Kěyǐ fā dào wǒ de yóuxiāng ma?
Có thể gửi vào email của tôi không?
Can you send it to my email?
如果没收到,可以重新发吗?
Rúguǒ méi shōudào, kěyǐ chóngxīn fā ma?
Nếu chưa nhận được thì có thể gửi lại không?
Can you resend it if I don’t receive it?
PHẦN 07 – THÔNG TIN CÔNG TY
公司名称 – gōngsī míngchēng – company name – tên công ty
公司全称 – gōngsī quánchēng – full company name – tên đầy đủ của công ty
公司简称 – gōngsī jiǎnchēng – company abbreviation – tên viết tắt
公司地址 – gōngsī dìzhǐ – company address – địa chỉ công ty
公司电话 – gōngsī diànhuà – company phone number – số điện thoại công ty
企业信息 – qǐyè xìnxī – enterprise information – thông tin doanh nghiệp
开户银行 – kāihù yínháng – account-opening bank – ngân hàng mở tài khoản
银行账号 – yínháng zhànghào – bank account number – số tài khoản ngân hàng
PHẦN 08 – HỆ THỐNG CÂU CUNG CẤP THÔNG TIN CÔNG TY
公司名称是CHINEMASTER EDU。
Gōngsī míngchēng shì CHINEMASTER EDU.
Tên công ty là CHINEMASTER EDU.
The company name is CHINEMASTER EDU.
请按照公司全称开票。
Qǐng ànzhào gōngsī quánchēng kāipiào.
Vui lòng xuất hóa đơn theo tên đầy đủ của công ty.
Please issue the invoice using the full company name.
不要写简称。
Búyào xiě jiǎnchēng.
Đừng ghi tên viết tắt.
Do not use the abbreviated name.
我把完整的公司信息发给你。
Wǒ bǎ wánzhěng de gōngsī xìnxī fā gěi nǐ.
Tôi gửi toàn bộ thông tin công ty cho bạn.
I’ll send you the complete company information.
请直接复制,不要手动修改。
Qǐng zhíjiē fùzhì, búyào shǒudòng xiūgǎi.
Vui lòng sao chép trực tiếp, đừng tự sửa bằng tay.
Please copy it directly and do not edit it manually.
PHẦN 09 – 发票抬头 VÀ 公司抬头
发票抬头 – fāpiào táitóu – invoice title – tên ghi trên hóa đơn
公司抬头 – gōngsī táitóu – company title – tên công ty trên chứng từ
个人抬头 – gèrén táitóu – personal title – tên cá nhân
单位抬头 – dānwèi táitóu – organization title – tên đơn vị
抬头写公司名称。
Táitóu xiě gōngsī míngchēng.
Phần tên hóa đơn ghi tên công ty.
Use the company name as the invoice title.
抬头不要写错。
Táitóu búyào xiě cuò.
Đừng ghi sai tên hóa đơn.
Do not enter the invoice title incorrectly.
PHẦN 10 – MÃ SỐ THUẾ
税号 – shuìhào – tax identification number – mã số thuế
纳税人识别号 – nàshuìrén shíbiéhào – taxpayer identification number – mã nhận dạng người nộp thuế
企业税号 – qǐyè shuìhào – company tax ID – mã số thuế doanh nghiệp
税务信息 – shuìwù xìnxī – tax information – thông tin thuế
填写税号 – tiánxiě shuìhào – enter tax ID – điền mã số thuế
核对税号 – héduì shuìhào – verify tax ID – kiểm tra mã số thuế
税号写错 – shuìhào xiě cuò – tax ID entered incorrectly – mã số thuế bị ghi sai
税号少一位 – shuìhào shǎo yí wèi – one character missing from tax ID – mã số thuế thiếu một ký tự
PHẦN 11 – HỆ THỐNG CÂU VỀ MÃ SỐ THUẾ
税号是多少?
Shuìhào shì duōshao?
Mã số thuế là bao nhiêu?
What is the tax ID?
请把税号写上。
Qǐng bǎ shuìhào xiě shàng.
Vui lòng điền mã số thuế.
Please enter the tax ID.
麻烦再确认一下税号。
Máfan zài quèrèn yíxià shuìhào.
Phiền xác nhận lại mã số thuế.
Please confirm the tax ID again.
这个税号对吗?
Zhè ge shuìhào duì ma?
Mã số thuế này đúng không?
Is this tax ID correct?
税号好像少了一位。
Shuìhào hǎoxiàng shǎo le yí wèi.
Mã số thuế hình như thiếu một ký tự.
The tax ID seems to be missing one character.
这个数字写错了。
Zhè ge shùzì xiě cuò le.
Chữ số này bị ghi sai.
This digit is incorrect.
请按照我发给你的信息填写。
Qǐng ànzhào wǒ fā gěi nǐ de xìnxī tiánxiě.
Vui lòng điền theo thông tin tôi đã gửi.
Please fill it in according to the information I sent you.
PHẦN 12 – SỐ TIỀN TRÊN HÓA ĐƠN
发票金额 – fāpiào jīn’é – invoice amount – số tiền hóa đơn
商品金额 – shāngpǐn jīn’é – merchandise amount – tiền hàng
实付金额 – shífù jīn’é – actual payment amount – số tiền thực trả
含税金额 – hánshuì jīn’é – tax-inclusive amount – số tiền gồm thuế
未税金额 – wèishuì jīn’é – amount before tax – số tiền chưa thuế
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng tiền
金额一致 – jīn’é yízhì – amounts match – số tiền khớp
金额不一致 – jīn’é bù yízhì – amounts do not match – số tiền không khớp
PHẦN 13 – TÌNH HUỐNG KIỂM TRA SỐ TIỀN HÓA ĐƠN
Tiền hàng ban đầu:
3.680 tệ.
优惠金额:
180 tệ.
优惠券:
100 tệ.
实际付款:
3.400 tệ.
发票金额:
3.400 tệ.
Công thức:
3.680 – 180 – 100 = 3.400
发票金额跟实际付款金额一致。
Fāpiào jīn’é gēn shíjì fùkuǎn jīn’é yízhì.
Số tiền hóa đơn khớp với số tiền thực tế thanh toán.
The invoice amount matches the actual payment amount.
PHẦN 14 – NỘI DUNG HÓA ĐƠN
开票内容 – kāipiào nèiróng – invoice description – nội dung xuất hóa đơn
商品名称 – shāngpǐn míngchēng – product name – tên sản phẩm
服务名称 – fúwù míngchēng – service name – tên dịch vụ
商品类别 – shāngpǐn lèibié – product category – loại hàng
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
金额 – jīn’é – amount – số tiền
备注 – bèizhù – remark – ghi chú
PHẦN 15 – HỆ THỐNG CÂU XÁC NHẬN NỘI DUNG HÓA ĐƠN
发票内容写什么?
Fāpiào nèiróng xiě shénme?
Nội dung hóa đơn ghi gì?
What should be written on the invoice?
商品名称这样写可以吗?
Shāngpǐn míngchēng zhèyàng xiě kěyǐ ma?
Tên sản phẩm ghi như vậy được không?
Can the product name be written this way?
数量需要写吗?
Shùliàng xūyào xiě ma?
Có cần ghi số lượng không?
Does the quantity need to be included?
单价需要显示吗?
Dānjià xūyào xiǎnshì ma?
Có cần hiển thị đơn giá không?
Does the unit price need to be shown?
请按照实际商品开票。
Qǐng ànzhào shíjì shāngpǐn kāipiào.
Vui lòng xuất hóa đơn theo hàng hóa thực tế.
Please issue the invoice according to the actual products.
请不要随便修改商品名称。
Qǐng búyào suíbiàn xiūgǎi shāngpǐn míngchēng.
Vui lòng không tự ý sửa tên sản phẩm.
Please do not arbitrarily change the product name.
PHẦN 16 – NGÀY XUẤT HÓA ĐƠN
开票日期 – kāipiào rìqī – invoice date – ngày xuất hóa đơn
开票时间 – kāipiào shíjiān – invoice time – thời gian xuất hóa đơn
当天开票 – dāngtiān kāipiào – issue on the same day – xuất trong ngày
次日开票 – cìrì kāipiào – issue the next day – xuất ngày hôm sau
补开发票 – bǔkāi fāpiào – issue a supplementary invoice – xuất bổ sung
开票日期写错 – kāipiào rìqī xiě cuò – invoice date entered incorrectly – ngày hóa đơn bị ghi sai
PHẦN 17 – BIÊN LAI
收据 – shōujù – receipt – biên lai
收款收据 – shōukuǎn shōujù – payment receipt – biên lai thu tiền
付款收据 – fùkuǎn shōujù – payment receipt – biên nhận thanh toán
电子收据 – diànzǐ shōujù – electronic receipt – biên lai điện tử
纸质收据 – zhǐzhì shōujù – paper receipt – biên lai giấy
开收据 – kāi shōujù – issue a receipt – lập biên lai
收据金额 – shōujù jīn’é – receipt amount – số tiền trên biên lai
收据编号 – shōujù biānhào – receipt number – số biên lai
PHẦN 18 – HỆ THỐNG CÂU YÊU CẦU BIÊN LAI
可以给我开收据吗?
Kěyǐ gěi wǒ kāi shōujù ma?
Có thể cấp biên lai cho tôi không?
Can you issue me a receipt?
我要一张收据。
Wǒ yào yì zhāng shōujù.
Tôi cần một biên lai.
I need a receipt.
请把收据给我。
Qǐng bǎ shōujù gěi wǒ.
Vui lòng đưa biên lai cho tôi.
Please give me the receipt.
收据上的金额是多少?
Shōujù shàng de jīn’é shì duōshao?
Số tiền trên biên lai là bao nhiêu?
What is the amount on the receipt?
收据编号是多少?
Shōujù biānhào shì duōshao?
Số biên lai là bao nhiêu?
What is the receipt number?
PHẦN 19 – PHIẾU THU
收款单 – shōukuǎndān – payment collection slip – phiếu thu
收款凭证 – shōukuǎn píngzhèng – receipt voucher – chứng từ thu tiền
现金收款单 – xiànjīn shōukuǎndān – cash receipt voucher – phiếu thu tiền mặt
收款金额 – shōukuǎn jīn’é – amount received – số tiền thu
收款日期 – shōukuǎn rìqī – receipt date – ngày thu tiền
收款人 – shōukuǎnrén – payee – người thu tiền
付款人 – fùkuǎnrén – payer – người thanh toán
经办人 – jīngbànrén – person in charge – người xử lý
PHẦN 20 – HỆ THỐNG CÂU VỀ PHIẾU THU
可以给我一张收款单吗?
Kěyǐ gěi wǒ yì zhāng shōukuǎndān ma?
Có thể cho tôi một phiếu thu không?
Can you give me a payment collection slip?
收款金额写多少?
Shōukuǎn jīn’é xiě duōshao?
Số tiền thu ghi bao nhiêu?
What amount should be written on the receipt voucher?
收款日期是今天吗?
Shōukuǎn rìqī shì jīntiān ma?
Ngày thu tiền là hôm nay phải không?
Is the receipt date today?
经办人需要签字吗?
Jīngbànrén xūyào qiānzì ma?
Người xử lý có cần ký không?
Does the person in charge need to sign?
请在备注里写“百分之三十定金”。
Qǐng zài bèizhù lǐ xiě “bǎifēnzhī sānshí dìngjīn”.
Vui lòng ghi trong phần chú thích “tiền đặt cọc 30%”.
Please write “30% deposit” in the remarks.
PHẦN 21 – PHIẾU GIAO HÀNG
送货单 – sònghuòdān – delivery note – phiếu giao hàng
配送单 – pèisòngdān – delivery sheet – phiếu giao hàng
出库单 – chūkùdān – warehouse outbound slip – phiếu xuất kho
送货日期 – sònghuò rìqī – delivery date – ngày giao hàng
商品数量 – shāngpǐn shùliàng – product quantity – số lượng hàng
收货人 – shōuhuòrén – consignee – người nhận
签收 – qiānshōu – sign for receipt – ký nhận
签收单 – qiānshōudān – delivery acknowledgment – phiếu ký nhận
PHẦN 22 – HỆ THỐNG CÂU VỀ PHIẾU GIAO HÀNG
送货单在哪里?
Sònghuòdān zài nǎlǐ?
Phiếu giao hàng ở đâu?
Where is the delivery note?
请把送货单一起给我。
Qǐng bǎ sònghuòdān yìqǐ gěi wǒ.
Vui lòng đưa cả phiếu giao hàng cho tôi.
Please give me the delivery note as well.
送货单上的数量对吗?
Sònghuòdān shàng de shùliàng duì ma?
Số lượng trên phiếu giao hàng đúng không?
Is the quantity on the delivery note correct?
送货单和订单一致吗?
Sònghuòdān hé dìngdān yízhì ma?
Phiếu giao hàng có khớp với đơn hàng không?
Does the delivery note match the order?
先别签收,我们再数一遍。
Xiān bié qiānshōu, wǒmen zài shǔ yí biàn.
Trước tiên chưa ký nhận, chúng ta đếm lại một lần.
Don’t sign for it yet; let’s count again.
PHẦN 23 – PHIẾU BẢO HÀNH
保修单 – bǎoxiūdān – warranty document – phiếu bảo hành
保修卡 – bǎoxiūkǎ – warranty card – thẻ bảo hành
保修期 – bǎoxiūqī – warranty period – thời hạn bảo hành
保修日期 – bǎoxiū rìqī – warranty date – ngày bảo hành
保修期限 – bǎoxiū qīxiàn – warranty duration – thời hạn bảo hành
产品编号 – chǎnpǐn biānhào – product number – mã sản phẩm
购买日期 – gòumǎi rìqī – purchase date – ngày mua
保修凭证 – bǎoxiū píngzhèng – warranty proof – chứng từ bảo hành
PHẦN 24 – HỆ THỐNG CÂU VỀ BẢO HÀNH
有保修单吗?
Yǒu bǎoxiūdān ma?
Có phiếu bảo hành không?
Is there a warranty document?
Tham khảo thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ.
这个产品保修多久?
Zhè ge chǎnpǐn bǎoxiū duō jiǔ?
Sản phẩm này bảo hành bao lâu?
How long is this product under warranty?
保修期从什么时候开始?
Bǎoxiūqī cóng shénme shíhou kāishǐ?
Thời hạn bảo hành bắt đầu từ khi nào?
When does the warranty period start?
请把购买日期写上。
Qǐng bǎ gòumǎi rìqī xiě shàng.
Vui lòng ghi ngày mua.
Please enter the purchase date.
产品编号也要核对。
Chǎnpǐn biānhào yě yào héduì.
Mã sản phẩm cũng phải được kiểm tra.
The product number also needs to be checked.
PHẦN 25 – PHIẾU NHẬN HÀNG VÀ KÝ NHẬN
签收单 – qiānshōudān – acknowledgment slip – phiếu ký nhận
签收 – qiānshōu – sign for receipt – ký nhận
收货确认 – shōuhuò quèrèn – receipt confirmation – xác nhận nhận hàng
签收人 – qiānshōurén – receiving signatory – người ký nhận
签收日期 – qiānshōu rìqī – date received – ngày ký nhận
签字 – qiānzì – sign – ký tên
盖章 – gàizhāng – stamp – đóng dấu
拒收 – jùshōu – refuse delivery – từ chối nhận
PHẦN 26 – KIỂM TRA THÔNG TIN HÓA ĐƠN
核对发票 – héduì fāpiào – verify invoice – đối chiếu hóa đơn
核对抬头 – héduì táitóu – verify invoice title – kiểm tra tên hóa đơn
核对税号 – héduì shuìhào – verify tax ID – kiểm tra mã số thuế
核对金额 – héduì jīn’é – verify amount – kiểm tra số tiền
核对日期 – héduì rìqī – verify date – kiểm tra ngày
核对商品名称 – héduì shāngpǐn míngchēng – verify product name – kiểm tra tên hàng
核对数量 – héduì shùliàng – verify quantity – kiểm tra số lượng
核对备注 – héduì bèizhù – verify remarks – kiểm tra ghi chú
PHẦN 27 – CHECKLIST KIỂM TRA HÓA ĐƠN
Tên công ty.
Mã số thuế.
Địa chỉ công ty.
Điện thoại.
Ngày hóa đơn.
Số hóa đơn.
Tên hàng.
Mã hàng nếu có.
Số lượng.
Đơn giá.
Thành tiền.
Tổng tiền.
Ghi chú.
Thông tin người mua.
Thông tin người bán.
PHẦN 28 – HỆ THỐNG CÂU KIỂM TRA HÓA ĐƠN
我先核对一下发票。
Wǒ xiān héduì yíxià fāpiào.
Tôi kiểm tra hóa đơn trước.
Let me check the invoice first.
公司名称对吗?
Gōngsī míngchēng duì ma?
Tên công ty đúng không?
Is the company name correct?
税号对吗?
Shuìhào duì ma?
Mã số thuế đúng không?
Is the tax ID correct?
发票金额对吗?
Fāpiào jīn’é duì ma?
Số tiền hóa đơn đúng không?
Is the invoice amount correct?
开票日期对吗?
Kāipiào rìqī duì ma?
Ngày xuất hóa đơn đúng không?
Is the invoice date correct?
商品名称有没有写错?
Shāngpǐn míngchēng yǒu méiyǒu xiě cuò?
Tên hàng có bị ghi sai không?
Is the product name incorrect?
PHẦN 29 – CÁC LỖI THƯỜNG GẶP TRÊN HÓA ĐƠN
公司名称写错 – tên công ty sai
公司名称少一个字 – tên công ty thiếu một chữ
税号写错 – mã số thuế sai
税号少一位 – mã số thuế thiếu một ký tự
金额写错 – số tiền sai
日期写错 – ngày sai
商品名称写错 – tên sản phẩm sai
数量写错 – số lượng sai
单价写错 – đơn giá sai
邮箱写错 – email sai
PHẦN 30 – HỆ THỐNG CÂU PHÁT HIỆN LỖI
公司名称写错了。
Gōngsī míngchēng xiě cuò le.
Tên công ty bị ghi sai.
The company name is incorrect.
公司名称少了一个字。
Gōngsī míngchēng shǎo le yí ge zì.
Tên công ty bị thiếu một chữ.
One character is missing from the company name.
税号少了一位。
Shuìhào shǎo le yí wèi.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
One character is missing from the tax ID.
这个数字写错了。
Zhè ge shùzì xiě cuò le.
Chữ số này bị ghi sai.
This digit is incorrect.
发票金额不对。
Fāpiào jīn’é bú duì.
Số tiền hóa đơn không đúng.
The invoice amount is incorrect.
日期写错了。
Rìqī xiě cuò le.
Ngày bị ghi sai.
The date is incorrect.
PHẦN 31 – SỬA HÓA ĐƠN
修改发票 – xiūgǎi fāpiào – modify invoice – sửa hóa đơn
修改信息 – xiūgǎi xìnxī – modify information – sửa thông tin
更正信息 – gēngzhèng xìnxī – correct information – đính chính thông tin
重新开票 – chóngxīn kāipiào – reissue invoice – xuất lại hóa đơn
更新发票信息 – gēngxīn fāpiào xìnxī – update invoice information – cập nhật thông tin hóa đơn
重新发送发票 – chóngxīn fāsòng fāpiào – resend invoice – gửi lại hóa đơn
PHẦN 32 – HỆ THỐNG CÂU YÊU CẦU SỬA HÓA ĐƠN
这张发票可以修改吗?
Zhè zhāng fāpiào kěyǐ xiūgǎi ma?
Hóa đơn này có thể sửa không?
Can this invoice be corrected?
麻烦修改一下公司名称。
Máfan xiūgǎi yíxià gōngsī míngchēng.
Phiền sửa tên công ty.
Please correct the company name.
请把税号改正确。
Qǐng bǎ shuìhào gǎi zhèngquè.
Vui lòng sửa mã số thuế cho đúng.
Please correct the tax ID.
请把金额改成三千四百元。
Qǐng bǎ jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Vui lòng sửa số tiền thành 3.400 tệ.
Please change the amount to 3,400 yuan.
修改以后请重新发给我。
Xiūgǎi yǐhòu qǐng chóngxīn fā gěi wǒ.
Sau khi sửa vui lòng gửi lại cho tôi.
Please resend it to me after making the correction.
PHẦN 33 – CẤU TRÚC 把……改成……
把 + A + 改成 + B
Dùng để yêu cầu thay đổi thông tin.
把公司名称改成CHINEMASTER EDU。
Bǎ gōngsī míngchēng gǎi chéng CHINEMASTER EDU.
Sửa tên công ty thành CHINEMASTER EDU.
Change the company name to CHINEMASTER EDU.
把金额改成三千四百元。
Bǎ jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Sửa số tiền thành 3.400 tệ.
Change the amount to 3,400 yuan.
把日期改成十月二十五日。
Bǎ rìqī gǎi chéng shíyuè èrshíwǔ rì.
Sửa ngày thành 25 tháng 10.
Change the date to October 25.
PHẦN 34 – CẤU TRÚC ……写错了
A + 写错了
公司名称写错了。
Gōngsī míngchēng xiě cuò le.
Tên công ty bị ghi sai.
The company name is incorrect.
税号写错了。
Shuìhào xiě cuò le.
Mã số thuế bị ghi sai.
The tax ID is incorrect.
金额写错了。
Jīn’é xiě cuò le.
Số tiền bị ghi sai.
The amount is incorrect.
PHẦN 35 – CẤU TRÚC 少了……
少了 + số lượng/thành phần
公司名称少了一个字。
Gōngsī míngchēng shǎo le yí ge zì.
Tên công ty thiếu một chữ.
The company name is missing one character.
税号少了一位。
Shuìhào shǎo le yí wèi.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
The tax ID is missing one character.
邮箱少了一个字母。
Yóuxiāng shǎo le yí ge zìmǔ.
Email thiếu một chữ cái.
The email address is missing one letter.
PHẦN 36 – CẤU TRÚC 多了……
金额多了九十元。
Jīn’é duō le jiǔshí yuán.
Số tiền thừa 90 tệ.
The amount is 90 yuan too high.
公司名称多了一个字。
Gōngsī míngchēng duō le yí ge zì.
Tên công ty thừa một chữ.
There is one extra character in the company name.
商品数量多了一件。
Shāngpǐn shùliàng duō le yí jiàn.
Số lượng hàng thừa một sản phẩm.
The product quantity is one item too high.
PHẦN 37 – CẤU TRÚC 跟……一致 / 不一致
A + 跟 + B + 一致
A + 跟 + B + 不一致
发票金额跟付款金额一致。
Fāpiào jīn’é gēn fùkuǎn jīn’é yízhì.
Số tiền hóa đơn khớp số tiền thanh toán.
The invoice amount matches the payment amount.
发票金额跟小票不一致。
Fāpiào jīn’é gēn xiǎopiào bù yízhì.
Số tiền hóa đơn không khớp phiếu thanh toán.
The invoice amount does not match the receipt.
送货单跟订单不一致。
Sònghuòdān gēn dìngdān bù yízhì.
Phiếu giao hàng không khớp đơn hàng.
The delivery note does not match the order.
PHẦN 38 – GỬI HÓA ĐƠN QUA EMAIL
邮箱 – yóuxiāng – email – email
电子邮箱 – diànzǐ yóuxiāng – email address – địa chỉ email
邮件 – yóujiàn – email message – thư điện tử
发邮件 – fā yóujiàn – send an email – gửi email
发送发票 – fāsòng fāpiào – send invoice – gửi hóa đơn
附件 – fùjiàn – attachment – tệp đính kèm
PDF附件 – PDF fùjiàn – PDF attachment – tệp PDF đính kèm
查收邮件 – cháshōu yóujiàn – check email – kiểm tra email
PHẦN 39 – HỆ THỐNG CÂU GỬI HÓA ĐƠN QUA EMAIL
可以把发票发到我的邮箱吗?
Kěyǐ bǎ fāpiào fā dào wǒ de yóuxiāng ma?
Có thể gửi hóa đơn vào email của tôi không?
Can you send the invoice to my email?
请把电子发票发给我。
Qǐng bǎ diànzǐ fāpiào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi hóa đơn điện tử cho tôi.
Please send me the electronic invoice.
可以发PDF附件吗?
Kěyǐ fā PDF fùjiàn ma?
Có thể gửi file PDF đính kèm không?
Can you send a PDF attachment?
发票已经发送了吗?
Fāpiào yǐjīng fāsòng le ma?
Hóa đơn đã được gửi chưa?
Has the invoice been sent?
我还没有收到邮件。
Wǒ hái méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi vẫn chưa nhận được email.
I still haven’t received the email.
请重新发一次。
Qǐng chóngxīn fā yí cì.
Vui lòng gửi lại một lần.
Please send it again.
PHẦN 40 – XÁC NHẬN EMAIL
邮箱地址 – yóuxiāng dìzhǐ – email address – địa chỉ email
邮箱写错 – yóuxiāng xiě cuò – email entered incorrectly – email ghi sai
少一个字母 – shǎo yí ge zìmǔ – one letter missing – thiếu một chữ cái
多一个字母 – duō yí ge zìmǔ – one extra letter – thừa một chữ cái
@符号 – @ fúhào – @ symbol – ký hiệu @
点 – diǎn – dot – dấu chấm
PHẦN 41 – HỆ THỐNG CÂU XÁC NHẬN EMAIL
我再确认一下邮箱地址。
Wǒ zài quèrèn yíxià yóuxiāng dìzhǐ.
Tôi xác nhận lại địa chỉ email.
Let me confirm the email address again.
最后是.com,对吗?
Zuìhòu shì .com, duì ma?
Cuối cùng là .com đúng không?
It ends in .com, correct?
这里少了一个字母。
Zhèlǐ shǎo le yí ge zìmǔ.
Ở đây thiếu một chữ cái.
One letter is missing here.
这个邮箱地址写错了。
Zhè ge yóuxiāng dìzhǐ xiě cuò le.
Địa chỉ email này bị ghi sai.
This email address is incorrect.
请直接复制我发给你的地址。
Qǐng zhíjiē fùzhì wǒ fā gěi nǐ de dìzhǐ.
Vui lòng sao chép trực tiếp địa chỉ tôi gửi.
Please copy the address I sent you directly.
PHẦN 42 – LƯU CHỨNG TỪ
保存 – bǎocún – save – lưu
保存发票 – bǎocún fāpiào – save invoice – lưu hóa đơn
保存收据 – bǎocún shōujù – save receipt – lưu biên lai
保存单据 – bǎocún dānjù – save documents – lưu chứng từ
保存凭证 – bǎocún píngzhèng – save proof – lưu chứng từ xác nhận
备份 – bèifèn – back up – sao lưu
电子备份 – diànzǐ bèifèn – electronic backup – sao lưu điện tử
归档 – guīdàng – archive – lưu hồ sơ
PHẦN 43 – HỆ THỐNG CÂU VỀ LƯU CHỨNG TỪ
请把发票保存好。
Qǐng bǎ fāpiào bǎocún hǎo.
Vui lòng lưu giữ cẩn thận hóa đơn.
Please keep the invoice safely.
小票不要丢。
Xiǎopiào búyào diū.
Đừng làm mất phiếu thanh toán.
Don’t lose the receipt.
付款凭证也要保存。
Fùkuǎn píngzhèng yě yào bǎocún.
Chứng từ thanh toán cũng phải lưu.
The proof of payment should also be kept.
电子文件要备份。
Diànzǐ wénjiàn yào bèifèn.
Tệp điện tử cần được sao lưu.
Electronic files should be backed up.
请按照订单号归档。
Qǐng ànzhào dìngdānhào guīdàng.
Vui lòng lưu hồ sơ theo mã đơn.
Please archive the documents by order number.
PHẦN 44 – PHÂN LOẠI CHỨNG TỪ THEO MỤC ĐÍCH
Chứng từ hóa đơn:
发票、电子发票、纸质发票
Chứng từ thanh toán:
付款凭证、转账凭证、小票
Chứng từ thu tiền:
收据、收款单、收款凭证
Chứng từ giao nhận:
送货单、配送单、签收单
Chứng từ kho:
出库单、入库单
Chứng từ bảo hành:
保修单、保修卡、保修凭证
PHẦN 45 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
开具发票 – xuất hóa đơn
申请开票 – yêu cầu xuất hóa đơn
提供开票信息 – cung cấp thông tin xuất hóa đơn
填写发票信息 – điền thông tin hóa đơn
核对发票信息 – đối chiếu thông tin hóa đơn
核对税号 – kiểm tra mã số thuế
核对金额 – kiểm tra số tiền
修改发票 – sửa hóa đơn
重新开票 – xuất lại hóa đơn
发送发票 – gửi hóa đơn
接收发票 – nhận hóa đơn
下载发票 – tải hóa đơn
保存发票 – lưu hóa đơn
打印发票 – in hóa đơn
开收据 – lập biên lai
填写收款单 – điền phiếu thu
核对送货单 – đối chiếu phiếu giao hàng
签收货物 – ký nhận hàng
保存保修单 – lưu phiếu bảo hành
保存付款凭证 – lưu chứng từ thanh toán
电子备份 – sao lưu điện tử
归档保存 – lưu hồ sơ
PHẦN 46 – TỪ GẦN NGHĨA VÀ PHÂN BIỆT
修改 / 更正
修改 nhấn mạnh chỉnh sửa.
更正 nhấn mạnh sửa một nội dung sai thành đúng.
核对 / 确认
核对 nhấn mạnh đối chiếu nhiều nguồn dữ liệu.
确认 nhấn mạnh xác nhận kết quả cuối cùng.
保存 / 保留
保存 nhấn mạnh lưu trữ.
保留 nhấn mạnh giữ lại.
发送 / 发给
发送 trang trọng và trung tính hơn.
发给 thường dùng trong giao tiếp.
重新开票 / 重开发票
Đều có thể biểu thị xuất lại hóa đơn trong ngữ cảnh giao tiếp.
PHẦN 47 – TỪ TRÁI NGHĨA
正确 ↔ 错误
一致 ↔ 不一致
保存 ↔ 删除
接收 ↔ 发送
增加 ↔ 减少
完整 ↔ 不完整
有效 ↔ 无效
已开票 ↔ 未开票
签收 ↔ 拒收
收到 ↔ 未收到
PHẦN 48 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ QUY TRÌNH HÓA ĐƠN
付款
↓
提供信息
↓
确认公司名称
↓
确认税号
↓
确认金额
↓
确认内容
↓
开票
↓
接收
↓
核对
↓
修改
↓
重新发送
↓
保存
↓
归档
Chuỗi rút gọn:
付 → 填 → 核 → 开 → 收 → 改 → 存
Fù → tián → hé → kāi → shōu → gǎi → cún
Thanh toán → điền → kiểm tra → xuất → nhận → sửa → lưu.
PHẦN 49 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: YÊU CẦU XUẤT HÓA ĐƠN
49.01 – Bối cảnh
Nhóm Nguyễn Minh Vũ vừa hoàn tất một giao dịch trị giá thực trả 3.400 tệ. Sau khi thanh toán, cả nhóm chưa rời quầy ngay mà bắt đầu xử lý hóa đơn.
阮明武:这笔交易已经付款完成了,实付金额是三千四百元。麻烦给我们开一张公司发票。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ jiāoyì yǐjīng fùkuǎn wánchéng le, shífù jīn’é shì sānqiān sìbǎi yuán. Máfan gěi wǒmen kāi yì zhāng gōngsī fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch này đã thanh toán xong, số tiền thực trả là 3.400 tệ. Phiền xuất cho chúng tôi một hóa đơn công ty.
Nguyen Minh Vu: This transaction has been fully paid. The actual payment amount is 3,400 yuan. Please issue a company invoice for us.
丁垂杨:阮明武哥,我们要纸质发票还是电子发票?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yào zhǐzhì fāpiào háishi diànzǐ fāpiào?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cần hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, do we need a paper invoice or an electronic invoice?
阮明武:电子发票就可以,方便保存,也方便发给财务。
Ruǎn Míngwǔ: Diànzǐ fāpiào jiù kěyǐ, fāngbiàn bǎocún, yě fāngbiàn fā gěi cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn điện tử là được, thuận tiện lưu trữ và cũng dễ gửi cho bộ phận kế toán.
Nguyen Minh Vu: An electronic invoice is fine. It’s easier to store and send to the accounting team.
黎云英:那我先把公司的完整开票信息整理好,等一下直接发给对方。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ xiān bǎ gōngsī de wánzhěng kāipiào xìnxī zhěnglǐ hǎo, děng yíxià zhíjiē fā gěi duìfāng.
Lê Vân Anh: Vậy em sẽ chuẩn bị đầy đủ thông tin xuất hóa đơn của công ty rồi gửi trực tiếp cho bên kia.
Le Van Anh: Then I’ll prepare the complete company invoice information and send it directly to them.
PHẦN 50 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: CUNG CẤP THÔNG TIN CÔNG TY
黎云英:阮明武哥,我把公司名称、地址、电话、邮箱和税号都整理好了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ bǎ gōngsī míngchēng, dìzhǐ, diànhuà, yóuxiāng hé shuìhào dōu zhěnglǐ hǎo le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã chuẩn bị xong tên công ty, địa chỉ, điện thoại, email và mã số thuế.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve prepared the company name, address, phone number, email address, and tax ID.
阮明武:公司名称一定要用全称,不要写简称。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī míngchēng yídìng yào yòng quánchēng, búyào xiě jiǎnchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Tên công ty nhất định phải dùng tên đầy đủ, không ghi tên viết tắt.
Nguyen Minh Vu: The company name must be written in full. Do not use an abbreviation.
水仙:要不要把开户银行和银行账号也一起提供?
Shuǐ Xiān: Yào bu yào bǎ kāihù yínháng hé yínháng zhànghào yě yìqǐ tígōng?
Thủy Tiên: Có cần cung cấp luôn ngân hàng mở tài khoản và số tài khoản không ạ?
Thuy Tien: Should we also provide the account-opening bank and bank account number?
阮明武:先按照这笔交易要求的字段提供。对方需要其他信息的话,再补充。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān ànzhào zhè bǐ jiāoyì yāoqiú de zìduàn tígōng. Duìfāng xūyào qítā xìnxī de huà, zài bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cung cấp theo các trường thông tin mà giao dịch này yêu cầu. Nếu bên kia cần thông tin khác thì bổ sung sau.
Nguyen Minh Vu: First provide the fields required for this transaction. If they need additional information, we can add it later.
芳玲:我建议直接复制公司资料,不要重新手动输入,这样不容易写错。
Fāng Líng: Wǒ jiànyì zhíjiē fùzhì gōngsī zīliào, búyào chóngxīn shǒudòng shūrù, zhèyàng bù róngyì xiě cuò.
Phương Linh: Em đề nghị sao chép trực tiếp thông tin công ty, không nhập lại bằng tay, như vậy sẽ ít bị sai hơn.
Phuong Linh: I suggest copying the company information directly instead of retyping it manually, which reduces the chance of errors.
PHẦN 51 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: XÁC NHẬN MÃ SỐ THUẾ
丁垂杨:阮明武哥,对方已经把税号录入系统了,但是我数了一下,好像只有十七位。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, duìfāng yǐjīng bǎ shuìhào lùrù xìtǒng le, dànshì wǒ shǔ le yíxià, hǎoxiàng zhǐyǒu shíqī wèi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bên kia đã nhập mã số thuế vào hệ thống nhưng em đếm thử thì hình như chỉ có 17 ký tự.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, they have entered the tax ID into the system, but I counted it and it seems to have only seventeen characters.
黎云英:我们发过去的原始信息是十八位,应该少了一位。
Lí Yún Yīng: Wǒmen fā guòqu de yuánshǐ xìnxī shì shíbā wèi, yīnggāi shǎo le yí wèi.
Lê Vân Anh: Thông tin gốc chúng ta gửi có 18 ký tự, có lẽ bị thiếu một ký tự.
Le Van Anh: The original information we sent has eighteen characters, so one character is probably missing.
阮明武:先别开票,请他们按照原始资料重新核对税号。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié kāipiào, qǐng tāmen ànzhào yuánshǐ zīliào chóngxīn héduì shuìhào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa xuất hóa đơn, hãy nhờ họ đối chiếu lại mã số thuế theo dữ liệu gốc.
Nguyen Minh Vu: Do not issue the invoice yet. Ask them to verify the tax ID again against the original information.
芳玲:我已经把十八位完整税号重新发过去了,还特别标注了最后一位。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng bǎ shíbā wèi wánzhěng shuìhào chóngxīn fā guòqu le, hái tèbié biāozhù le zuìhòu yí wèi.
Phương Linh: Em đã gửi lại toàn bộ mã số thuế 18 ký tự và còn đánh dấu riêng ký tự cuối.
Phuong Linh: I’ve resent the complete eighteen-character tax ID and specifically highlighted the final character.
阮明武:很好,税号、公司名称和金额三个字段都确认以后再开票。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, shuìhào, gōngsī míngchēng hé jīn’é sān ge zìduàn dōu quèrèn yǐhòu zài kāipiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, sau khi xác nhận cả ba trường mã số thuế, tên công ty và số tiền rồi mới xuất hóa đơn.
Nguyen Minh Vu: Good. Only issue the invoice after confirming the tax ID, company name, and amount.
PHẦN 52 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: SAI TÊN CÔNG TY
水仙:电子发票的预览已经出来了,但是公司名称写成了“CHINEMASTER ED”。
Shuǐ Xiān: Diànzǐ fāpiào de yùlǎn yǐjīng chūlai le, dànshì gōngsī míngchēng xiě chéng le “CHINEMASTER ED”.
Thủy Tiên: Bản xem trước của hóa đơn điện tử đã có rồi nhưng tên công ty lại được ghi thành “CHINEMASTER ED”.
Thuy Tien: The electronic invoice preview is ready, but the company name has been entered as “CHINEMASTER ED.”
丁垂杨:正确的名称应该是“CHINEMASTER EDU”,少了最后一个字母U。
Dīng Chuíyáng: Zhèngquè de míngchēng yīnggāi shì “CHINEMASTER EDU”, shǎo le zuìhòu yí ge zìmǔ U.
Đinh Thùy Dương: Tên đúng phải là “CHINEMASTER EDU”, đang thiếu chữ U cuối cùng.
Dinh Thuy Duong: The correct name should be “CHINEMASTER EDU”; the final letter U is missing.
阮明武:那就先修改,不要用错误的公司名称开票。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān xiūgǎi, búyào yòng cuòwù de gōngsī míngchēng kāipiào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sửa trước, không được xuất hóa đơn bằng tên công ty sai.
Nguyen Minh Vu: Then correct it first. Do not issue the invoice with the wrong company name.
黎云英:我已经请他们按照我们发过去的公司全称重新填写。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng qǐng tāmen ànzhào wǒmen fā guòqu de gōngsī quánchēng chóngxīn tiánxiě.
Lê Vân Anh: Em đã yêu cầu họ điền lại theo đúng tên đầy đủ của công ty mà chúng ta đã gửi.
Le Van Anh: I’ve asked them to re-enter the full company name exactly as we provided it.
PHẦN 53 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: SAI SỐ TIỀN HÓA ĐƠN
芳玲:公司名称已经改对了,但是发票金额又有问题。
Fāng Líng: Gōngsī míngchēng yǐjīng gǎi duì le, dànshì fāpiào jīn’é yòu yǒu wèntí.
Phương Linh: Tên công ty đã sửa đúng rồi nhưng số tiền hóa đơn lại có vấn đề.
Phuong Linh: The company name has been corrected, but now there is a problem with the invoice amount.
阮明武:实际付款是三千四百元,发票上写了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì fùkuǎn shì sānqiān sìbǎi yuán, fāpiào shàng xiě le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thực tế thanh toán là 3.400 tệ, trên hóa đơn ghi bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: The actual payment was 3,400 yuan. What amount is shown on the invoice?
芳玲:写成了三千四百四十元,多了四十元。
Fāng Líng: Xiě chéng le sānqiān sìbǎi sìshí yuán, duō le sìshí yuán.
Phương Linh: Họ ghi thành 3.440 tệ, thừa 40 tệ.
Phuong Linh: It was entered as 3,440 yuan, which is 40 yuan too high.
阮明武:先核对付款凭证。付款凭证如果确认是三千四百元,就请他们把发票金额改成三千四百元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì fùkuǎn píngzhèng. Fùkuǎn píngzhèng rúguǒ quèrèn shì sānqiān sìbǎi yuán, jiù qǐng tāmen bǎ fāpiào jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu chứng từ thanh toán. Nếu chứng từ xác nhận là 3.400 tệ thì yêu cầu họ sửa số tiền hóa đơn thành 3.400 tệ.
Nguyen Minh Vu: First verify the payment record. If it confirms 3,400 yuan, ask them to change the invoice amount to 3,400 yuan.
丁垂杨:付款记录确认是三千四百元,没有问题。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn jìlù quèrèn shì sānqiān sìbǎi yuán, méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Lịch sử thanh toán xác nhận là 3.400 tệ, không có vấn đề gì.
Dinh Thuy Duong: The payment record confirms 3,400 yuan, so the payment amount is correct.
PHẦN 54 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: SAI NGÀY XUẤT HÓA ĐƠN
黎云英:还有一个问题。今天是二〇二六年十月二十五日,但是预览里的日期是十月二十四日。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge wèntí. Jīntiān shì èr líng èr liù nián shíyuè èrshíwǔ rì, dànshì yùlǎn lǐ de rìqī shì shíyuè èrshísì rì.
Lê Vân Anh: Còn một vấn đề nữa. Hôm nay là ngày 25 tháng 10 năm 2026 nhưng ngày trong bản xem trước lại là 24 tháng 10.
Le Van Anh: There is one more issue. Today is October 25, 2026, but the date shown in the preview is October 24.
阮明武:先确认这是录入错误还是系统显示的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn zhè shì lùrù cuòwù háishi xìtǒng xiǎnshì de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận đây là lỗi nhập liệu hay vấn đề hiển thị của hệ thống.
Nguyen Minh Vu: First confirm whether this is a data-entry error or a system display issue.
水仙:对方确认是录入错误,可以修改。
Shuǐ Xiān: Duìfāng quèrèn shì lùrù cuòwù, kěyǐ xiūgǎi.
Thủy Tiên: Bên kia xác nhận là lỗi nhập liệu và có thể sửa.
Thuy Tien: They confirmed that it was a data-entry error and can be corrected.
阮明武:那就把日期改正确,改完以后再发最终版本给我们。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ rìqī gǎi zhèngquè, gǎi wán yǐhòu zài fā zuìzhōng bǎnběn gěi wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sửa ngày cho đúng, sau khi sửa xong hãy gửi bản cuối cùng cho chúng ta.
Nguyen Minh Vu: Then correct the date and send us the final version afterward.
PHẦN 55 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: GỬI HÓA ĐƠN QUA EMAIL
芳玲:发票现在已经修改完成了。我们让他们发到哪个邮箱?
Fāng Líng: Fāpiào xiànzài yǐjīng xiūgǎi wánchéng le. Wǒmen ràng tāmen fā dào nǎ ge yóuxiāng?
Phương Linh: Hóa đơn đã sửa xong rồi. Chúng ta yêu cầu họ gửi vào email nào?
Phuong Linh: The invoice has now been corrected. Which email address should we ask them to send it to?
阮明武:发到财务专用邮箱,最好直接发PDF附件。
Ruǎn Míngwǔ: Fā dào cáiwù zhuānyòng yóuxiāng, zuìhǎo zhíjiē fā PDF fùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi vào email chuyên dùng của kế toán, tốt nhất gửi trực tiếp file PDF đính kèm.
Nguyen Minh Vu: Send it to the accounting email address, preferably as a PDF attachment.
丁垂杨:阮明武哥,我再确认一下邮箱地址,然后复制给对方,避免手动输入错误。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zài quèrèn yíxià yóuxiāng dìzhǐ, ránhòu fùzhì gěi duìfāng, bìmiǎn shǒudòng shūrù cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em sẽ xác nhận lại địa chỉ email rồi sao chép gửi cho bên kia để tránh nhập tay bị sai.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll confirm the email address again and copy it to them to avoid a manual typing error.
阮明武:对,发票已经修改了三次,邮箱地址不能再出错。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fāpiào yǐjīng xiūgǎi le sān cì, yóuxiāng dìzhǐ bùnéng zài chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hóa đơn đã sửa ba lần rồi, địa chỉ email không được sai nữa.
Nguyen Minh Vu: Correct. The invoice has already been corrected three times, so we cannot afford another error in the email address.
PHẦN 56 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: CHƯA NHẬN ĐƯỢC EMAIL
水仙:对方说已经发送了五分钟,但是我们的邮箱还没有收到。
Shuǐ Xiān: Duìfāng shuō yǐjīng fāsòng le wǔ fēnzhōng, dànshì wǒmen de yóuxiāng hái méiyǒu shōudào.
Thủy Tiên: Bên kia nói đã gửi được 5 phút nhưng email của chúng ta vẫn chưa nhận được.
Thuy Tien: They said they sent it five minutes ago, but our email account still hasn’t received it.
黎云英:我检查了一下,他们输入的邮箱地址少了一个字母。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiǎnchá le yíxià, tāmen shūrù de yóuxiāng dìzhǐ shǎo le yí ge zìmǔ.
Lê Vân Anh: Em kiểm tra rồi, địa chỉ email họ nhập bị thiếu một chữ cái.
Le Van Anh: I checked it, and the email address they entered is missing one letter.
阮明武:把正确地址重新发给他们,让他们直接复制,不要再手动输入。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhèngquè dìzhǐ chóngxīn fā gěi tāmen, ràng tāmen zhíjiē fùzhì, búyào zài shǒudòng shūrù.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi lại địa chỉ đúng cho họ, yêu cầu sao chép trực tiếp, không nhập tay nữa.
Nguyen Minh Vu: Send them the correct address again and ask them to copy it directly instead of typing it manually.
芳玲:已经重新发送了,这次我们收到了PDF附件。
Fāng Líng: Yǐjīng chóngxīn fāsòng le, zhè cì wǒmen shōudào le PDF fùjiàn.
Phương Linh: Họ đã gửi lại, lần này chúng ta đã nhận được file PDF đính kèm.
Phuong Linh: It has been resent, and this time we received the PDF attachment.
PHẦN 57 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: YÊU CẦU BIÊN LAI
丁垂杨:阮明武哥,这笔一千七百八十元的付款除了发票以外,还要不要收据?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè bǐ yìqiān qībǎi bāshí yuán de fùkuǎn chúle fāpiào yǐwài, hái yào bu yào shōujù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khoản thanh toán 1.780 tệ này ngoài hóa đơn ra có cần thêm biên lai không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, besides the invoice, do we also need a receipt for this 1,780-yuan payment?
阮明武:要。收据上的金额、日期和收款人都要核对。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Shōujù shàng de jīn’é, rìqī hé shōukuǎnrén dōu yào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Số tiền, ngày và người thu tiền trên biên lai đều phải kiểm tra.
Nguyen Minh Vu: Yes. We need to verify the amount, date, and payee on the receipt.
芳玲:收据金额是一千七百八十元,日期是十月二十五日,金额没有问题。
Fāng Líng: Shōujù jīn’é shì yìqiān qībǎi bāshí yuán, rìqī shì shíyuè èrshíwǔ rì, jīn’é méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Số tiền trên biên lai là 1.780 tệ, ngày là 25 tháng 10, số tiền không có vấn đề gì.
Phuong Linh: The receipt amount is 1,780 yuan, dated October 25, and the amount is correct.
阮明武:保存好,后面跟付款凭证放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎocún hǎo, hòumiàn gēn fùkuǎn píngzhèng fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lưu kỹ, sau đó để cùng với chứng từ thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Keep it safely and file it together with the proof of payment.
PHẦN 58 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: PHIẾU THU TIỀN ĐẶT CỌC
黎云英:阮明武哥,那张一千件商品的大订单已经付了百分之三十定金,一共一万一千七百元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà zhāng yìqiān jiàn shāngpǐn de dà dìngdān yǐjīng fù le bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, yígòng yíwàn yìqiān qībǎi yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn lớn 1.000 sản phẩm kia đã trả cọc 30%, tổng cộng 11.700 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the large 1,000-piece order has already had a 30% deposit paid, totaling 11,700 yuan.
阮明武:让对方给我们一张收款单,备注里写清楚“百分之三十定金”。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng duìfāng gěi wǒmen yì zhāng shōukuǎndān, bèizhù lǐ xiě qīngchu “bǎifēnzhī sānshí dìngjīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu bên kia cấp cho chúng ta một phiếu thu, phần ghi chú phải ghi rõ “đặt cọc 30%”.
Nguyen Minh Vu: Ask them to give us a payment collection slip and clearly write “30% deposit” in the remarks.
水仙:收款日期写二〇二六年十月二十五日,付款人写阮明武,对吗?
Shuǐ Xiān: Shōukuǎn rìqī xiě èr líng èr liù nián shíyuè èrshíwǔ rì, fùkuǎnrén xiě Ruǎn Míngwǔ, duì ma?
Thủy Tiên: Ngày thu ghi 25 tháng 10 năm 2026, người thanh toán ghi Nguyễn Minh Vũ đúng không ạ?
Thuy Tien: The receipt date should be October 25, 2026, and the payer should be listed as Nguyen Minh Vu, correct?
阮明武:对,金额是一万一千七百元,日期、付款人和备注都要确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jīn’é shì yíwàn yìqiān qībǎi yuán, rìqī, fùkuǎnrén hé bèizhù dōu yào quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, số tiền là 11.700 tệ, ngày, người thanh toán và ghi chú đều phải xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Correct. The amount is 11,700 yuan, and the date, payer, and remarks all need to be confirmed.
PHẦN 59 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: PHIẾU GIAO HÀNG THIẾU MỘT SẢN PHẨM
芳玲:送货单上写四十四件,但是我们的订单是四十五件。
Fāng Líng: Sònghuòdān shàng xiě sìshísì jiàn, dànshì wǒmen de dìngdān shì sìshíwǔ jiàn.
Phương Linh: Phiếu giao hàng ghi 44 sản phẩm nhưng đơn của chúng ta là 45 sản phẩm.
Phuong Linh: The delivery note shows forty-four items, but our order contains forty-five.
丁垂杨:阮明武哥,那我们先别签收吧?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒmen xiān bié qiānshōu ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta chưa ký nhận vội nhé?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, then we should not sign for the delivery yet, right?
阮明武:对,先数实际收到的商品,再核对订单和送货单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān shǔ shíjì shōudào de shāngpǐn, zài héduì dìngdān hé sònghuòdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên đếm số hàng thực nhận rồi đối chiếu đơn và phiếu giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Correct. First count the actual goods received, then compare the order with the delivery note.
水仙:实际收到也是四十四件,确实少了一件。
Shuǐ Xiān: Shíjì shōudào yě shì sìshísì jiàn, quèshí shǎo le yí jiàn.
Thủy Tiên: Thực tế cũng nhận 44 sản phẩm, đúng là thiếu một sản phẩm.
Thuy Tien: We actually received forty-four items as well, so one item is indeed missing.
阮明武:在送货单上写清楚“少一件”,然后再让对方确认怎么补发。
Ruǎn Míngwǔ: Zài sònghuòdān shàng xiě qīngchu “shǎo yí jiàn”, ránhòu zài ràng duìfāng quèrèn zěnme bǔfā.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi rõ “thiếu một sản phẩm” trên phiếu giao hàng rồi yêu cầu bên kia xác nhận phương án gửi bù.
Nguyen Minh Vu: Clearly note “one item missing” on the delivery note, then ask them to confirm how they will send the missing item.
PHẦN 60 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: PHIẾU BẢO HÀNH
水仙:这台电子设备的保修期是十二个月,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhè tái diànzǐ shèbèi de bǎoxiūqī shì shí’èr ge yuè, duì ma?
Thủy Tiên: Thiết bị điện tử này có thời hạn bảo hành 12 tháng đúng không?
Thuy Tien: This electronic device has a twelve-month warranty, correct?
芳玲:对,购买日期是二〇二六年十月二十五日,保修期从购买日期开始。
Fāng Líng: Duì, gòumǎi rìqī shì èr líng èr liù nián shíyuè èrshíwǔ rì, bǎoxiūqī cóng gòumǎi rìqī kāishǐ.
Phương Linh: Đúng, ngày mua là 25 tháng 10 năm 2026 và thời hạn bảo hành bắt đầu từ ngày mua.
Phuong Linh: Correct. The purchase date is October 25, 2026, and the warranty period starts from the purchase date.
丁垂杨:阮明武哥,保修单上的产品编号也要和机器上的编号一致吧?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bǎoxiūdān shàng de chǎnpǐn biānhào yě yào hé jīqì shàng de biānhào yízhì ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mã sản phẩm trên phiếu bảo hành cũng phải khớp với mã trên thiết bị đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the product number on the warranty document should also match the number on the device, right?
阮明武:对,产品编号、购买日期和保修期限都要核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, chǎnpǐn biānhào, gòumǎi rìqī hé bǎoxiū qīxiàn dōu yào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mã sản phẩm, ngày mua và thời hạn bảo hành đều phải kiểm tra.
Nguyen Minh Vu: Correct. The product number, purchase date, and warranty period all need to be checked.
PHẦN 61 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: HÓA ĐƠN VÀ PHIẾU GIAO HÀNG KHÔNG KHỚP
黎云英:这张发票上写的是五十件,但是送货单上只有四十八件。
Lí Yún Yīng: Zhè zhāng fāpiào shàng xiě de shì wǔshí jiàn, dànshì sònghuòdān shàng zhǐyǒu sìshíbā jiàn.
Lê Vân Anh: Hóa đơn này ghi 50 sản phẩm nhưng phiếu giao hàng chỉ có 48 sản phẩm.
Le Van Anh: This invoice shows fifty items, but the delivery note shows only forty-eight.
芳玲:如果只看发票金额,很容易发现不了这个问题。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐ kàn fāpiào jīn’é, hěn róngyì fāxiàn bu liǎo zhè ge wèntí.
Phương Linh: Nếu chỉ nhìn số tiền hóa đơn thì rất dễ không phát hiện ra vấn đề này.
Phuong Linh: If we only look at the invoice amount, it is easy to miss this problem.
阮明武:所以不但要核对金额,而且要核对商品名称、数量和送货单。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ búdàn yào héduì jīn’é, érqiě yào héduì shāngpǐn míngchēng, shùliàng hé sònghuòdān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không chỉ phải kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra tên hàng, số lượng và phiếu giao hàng.
Nguyen Minh Vu: That is why we must check not only the amount but also the product names, quantities, and delivery note.
水仙:我们先确认实际收到多少件,再判断是送货单错了,还是确实少发了两件。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xiān quèrèn shíjì shōudào duōshao jiàn, zài pànduàn shì sònghuòdān cuò le, háishi quèshí shǎo fā le liǎng jiàn.
Thủy Tiên: Chúng ta xác nhận số lượng thực nhận trước rồi mới xác định là phiếu giao hàng sai hay thực tế thiếu 2 sản phẩm.
Thuy Tien: Let’s confirm the actual quantity received first, then determine whether the delivery note is wrong or two items were actually missing.
PHẦN 62 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: SỬA BA LỖI TRÊN HÓA ĐƠN
芳玲:这张发票现在有三个问题:公司名称写错了,税号少了一位,金额多了九十元。
Fāng Líng: Zhè zhāng fāpiào xiànzài yǒu sān ge wèntí: gōngsī míngchēng xiě cuò le, shuìhào shǎo le yí wèi, jīn’é duō le jiǔshí yuán.
Phương Linh: Hóa đơn này hiện có ba vấn đề: tên công ty bị sai, mã số thuế thiếu một ký tự và số tiền thừa 90 tệ.
Phuong Linh: This invoice currently has three problems: the company name is wrong, one character is missing from the tax ID, and the amount is 90 yuan too high.
丁垂杨:阮明武哥,我们一次把三个问题都列出来,让对方一起修改吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yí cì bǎ sān ge wèntí dōu liè chūlai, ràng duìfāng yìqǐ xiūgǎi ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta liệt kê cả ba vấn đề một lần rồi yêu cầu bên kia sửa cùng lúc nhé.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let’s list all three issues at once and ask them to correct everything together.
阮明武:对,修改以后不要马上归档,先把新发票再核对一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiūgǎi yǐhòu búyào mǎshàng guīdàng, xiān bǎ xīn fāpiào zài héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi sửa chưa được lưu hồ sơ ngay, trước tiên phải kiểm tra lại hóa đơn mới một lần.
Nguyen Minh Vu: Correct. Do not archive it immediately after correction. First verify the new invoice again.
黎云英:新版本已经收到,公司名称、税号和金额现在都正确了。
Lí Yún Yīng: Xīn bǎnběn yǐjīng shōudào, gōngsī míngchēng, shuìhào hé jīn’é xiànzài dōu zhèngquè le.
Lê Vân Anh: Bản mới đã nhận được, tên công ty, mã số thuế và số tiền bây giờ đều đúng.
Le Van Anh: The new version has been received, and the company name, tax ID, and amount are all correct now.
PHẦN 63 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: LƯU TOÀN BỘ CHỨNG TỪ
水仙:阮明武哥,现在我们有电子发票、收据、收款单、送货单、保修单和付款凭证。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài wǒmen yǒu diànzǐ fāpiào, shōujù, shōukuǎndān, sònghuòdān, bǎoxiūdān hé fùkuǎn píngzhèng.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ chúng ta có hóa đơn điện tử, biên lai, phiếu thu, phiếu giao hàng, phiếu bảo hành và chứng từ thanh toán.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, we now have the electronic invoice, receipt, payment collection slip, delivery note, warranty document, and proof of payment.
阮明武:把这些文件按照订单号和日期分类。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhèxiē wénjiàn ànzhào dìngdānhào hé rìqī fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy phân loại các tài liệu này theo mã đơn và ngày.
Nguyen Minh Vu: Organize these documents by order number and date.
芳玲:纸质单据扫描成电子版,电子文件再做一份备份。
Fāng Líng: Zhǐzhì dānjù sǎomiáo chéng diànzǐbǎn, diànzǐ wénjiàn zài zuò yí fèn bèifèn.
Phương Linh: Các chứng từ giấy sẽ được quét thành bản điện tử, còn các tệp điện tử sẽ được sao lưu thêm một bản.
Phuong Linh: We’ll scan the paper documents into electronic copies and make an additional backup of the electronic files.
阮明武:很好。付款、开票、送货、保修和签收的材料要形成一套完整记录。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fùkuǎn, kāipiào, sònghuò, bǎoxiū hé qiānshōu de cáiliào yào xíngchéng yí tào wánzhěng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tài liệu thanh toán, hóa đơn, giao hàng, bảo hành và ký nhận phải tạo thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
Nguyen Minh Vu: Very good. The payment, invoicing, delivery, warranty, and receipt documents should form one complete record.
PHẦN 64 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
64.01 – Bối cảnh
Nhóm xử lý bộ chứng từ của đơn hàng lớn 1.000 sản phẩm.
Tiền hàng:
39.000 tệ.
Phí vận chuyển sau ưu đãi:
1.260 tệ.
Tổng chi phí:
40.260 tệ.
Đặt cọc đã trả trước:
11.700 tệ.
Phần tiền hàng còn lại:
27.300 tệ.
Phần còn lại cộng vận chuyển:
28.560 tệ.
丁垂杨:阮明武哥,一千件商品的大订单已经准备发货了。商品金额是三万九千元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yìqiān jiàn shāngpǐn de dà dìngdān yǐjīng zhǔnbèi fāhuò le. Shāngpǐn jīn’é shì sānwàn jiǔqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn lớn 1.000 sản phẩm đã chuẩn bị giao. Tiền hàng là 39.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the large 1,000-piece order is ready to ship. The merchandise amount is 39,000 yuan.
芳玲:运费原来是一千八百元,优惠百分之三十以后是人民币一千二百六十元。
Fāng Líng: Yùnfèi yuánlái shì yìqiān bābǎi yuán, yōuhuì bǎifēnzhī sānshí yǐhòu shì Rénmínbì yìqiān liǎngbǎi liùshí yuán.
Phương Linh: Phí vận chuyển ban đầu là 1.800 tệ, sau khi giảm 30% còn 1.260 tệ.
Phuong Linh: The original freight charge was 1,800 yuan. After a 30% discount, it is 1,260 yuan.
黎云英:所以商品加运费一共是四万零二百六十元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shāngpǐn jiā yùnfèi yígòng shì sìwàn líng èrbǎi liùshí yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy tiền hàng cộng phí vận chuyển tổng cộng là 40.260 tệ.
Le Van Anh: Therefore, the merchandise plus freight totals 40,260 yuan.
水仙:我们之前已经付了三成定金,也就是一万一千七百元。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zhīqián yǐjīng fù le sān chéng dìngjīn, yě jiùshì yíwàn yìqiān qībǎi yuán.
Thủy Tiên: Trước đó chúng ta đã trả cọc 30%, tức 11.700 tệ.
Thuy Tien: We previously paid a 30% deposit, which is 11,700 yuan.
阮明武:对。剩余货款是两万七千三百元,再加一千二百六十元运费,一共还要付两万八千五百六十元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèngyú huòkuǎn shì liǎngwàn qīqiān sānbǎi yuán, zài jiā yìqiān liǎngbǎi liùshí yuán yùnfèi, yígòng hái yào fù liǎngwàn bāqiān wǔbǎi liùshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền hàng còn lại là 27.300 tệ, cộng 1.260 tệ phí vận chuyển, tổng cộng còn phải trả 28.560 tệ.
Nguyen Minh Vu: Correct. The remaining merchandise balance is 27,300 yuan, plus 1,260 yuan in freight, so 28,560 yuan remains to be paid.
丁垂杨:阮明武哥,付款以后我们要求开一张四万零二百六十元的发票吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, fùkuǎn yǐhòu wǒmen yāoqiú kāi yì zhāng sìwàn líng èrbǎi liùshí yuán de fāpiào ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi thanh toán chúng ta yêu cầu xuất hóa đơn 40.260 tệ phải không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, after payment, should we request an invoice for 40,260 yuan?
阮明武:按照这次模拟交易的完整金额来核对,先让对方提供发票预览,我们检查以后再确认。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè cì mónǐ jiāoyì de wánzhěng jīn’é lái héduì, xiān ràng duìfāng tígōng fāpiào yùlǎn, wǒmen jiǎnchá yǐhòu zài quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đối chiếu theo toàn bộ số tiền của giao dịch mô phỏng này, trước tiên yêu cầu bên kia cung cấp bản xem trước hóa đơn, chúng ta kiểm tra rồi mới xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Verify it against the full amount of this simulated transaction. Ask them for an invoice preview first, and we will confirm only after checking it.
黎云英:我已经把公司全称和十八位税号发过去了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ gōngsī quánchēng hé shíbā wèi shuìhào fā guòqu le.
Lê Vân Anh: Em đã gửi tên đầy đủ của công ty và mã số thuế 18 ký tự.
Le Van Anh: I’ve sent the full company name and the eighteen-character tax ID.
芳玲:预览出来了,但是公司名称最后少了一个字母。
Fāng Líng: Yùlǎn chūlai le, dànshì gōngsī míngchēng zuìhòu shǎo le yí ge zìmǔ.
Phương Linh: Bản xem trước đã có nhưng tên công ty bị thiếu một chữ cái ở cuối.
Phuong Linh: The preview is ready, but the company name is missing one letter at the end.
水仙:而且税号也少了一位。
Shuǐ Xiān: Érqiě shuìhào yě shǎo le yí wèi.
Thủy Tiên: Hơn nữa mã số thuế cũng thiếu một ký tự.
Thuy Tien: Also, one character is missing from the tax ID.
丁垂杨:金额也不对,系统写成了四万零三百五十元,比正确金额多九十元。
Dīng Chuíyáng: Jīn’é yě bú duì, xìtǒng xiě chéng le sìwàn líng sānbǎi wǔshí yuán, bǐ zhèngquè jīn’é duō jiǔshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Số tiền cũng không đúng, hệ thống ghi thành 40.350 tệ, nhiều hơn số đúng 90 tệ.
Dinh Thuy Duong: The amount is also wrong. The system shows 40,350 yuan, which is 90 yuan more than the correct amount.
阮明武:把三个问题一起发给对方:公司名称、税号和金额全部修改。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ sān ge wèntí yìqǐ fā gěi duìfāng: gōngsī míngchēng, shuìhào hé jīn’é quánbù xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi cả ba vấn đề cho bên kia cùng lúc: sửa toàn bộ tên công ty, mã số thuế và số tiền.
Nguyen Minh Vu: Send all three issues to them together: correct the company name, tax ID, and amount.
芳玲:新发票已经收到。公司名称正确,税号完整,金额是四万零二百六十元。
Fāng Líng: Xīn fāpiào yǐjīng shōudào. Gōngsī míngchēng zhèngquè, shuìhào wánzhěng, jīn’é shì sìwàn líng èrbǎi liùshí yuán.
Phương Linh: Hóa đơn mới đã nhận được. Tên công ty đúng, mã số thuế đầy đủ, số tiền là 40.260 tệ.
Phuong Linh: The new invoice has been received. The company name is correct, the tax ID is complete, and the amount is 40,260 yuan.
黎云英:开票日期也是二〇二六年十月二十五日,没有问题。
Lí Yún Yīng: Kāipiào rìqī yě shì èr líng èr liù nián shíyuè èrshíwǔ rì, méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Ngày xuất hóa đơn cũng là 25 tháng 10 năm 2026, không có vấn đề gì.
Le Van Anh: The invoice date is also October 25, 2026, so there is no problem.
阮明武:把电子发票发到财务邮箱,同时保存PDF原文件。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ diànzǐ fāpiào fā dào cáiwù yóuxiāng, tóngshí bǎocún PDF yuán wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi hóa đơn điện tử vào email kế toán, đồng thời lưu file PDF gốc.
Nguyen Minh Vu: Send the electronic invoice to the accounting email and save the original PDF file at the same time.
水仙:定金的一万一千七百元收款单也已经拿到了。
Shuǐ Xiān: Dìngjīn de yíwàn yìqiān qībǎi yuán shōukuǎndān yě yǐjīng ná dào le.
Thủy Tiên: Phiếu thu cho khoản đặt cọc 11.700 tệ cũng đã nhận được.
Thuy Tien: We have also received the payment collection slip for the 11,700-yuan deposit.
丁垂杨:送货单显示一千件,跟订单数量一致。
Dīng Chuíyáng: Sònghuòdān xiǎnshì yìqiān jiàn, gēn dìngdān shùliàng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Phiếu giao hàng hiển thị 1.000 sản phẩm, khớp với số lượng đơn hàng.
Dinh Thuy Duong: The delivery note shows 1,000 items, matching the order quantity.
芳玲:需要保修的设备也有单独的保修单,产品编号和购买日期都已经核对。
Fāng Líng: Xūyào bǎoxiū de shèbèi yě yǒu dāndú de bǎoxiūdān, chǎnpǐn biānhào hé gòumǎi rìqī dōu yǐjīng héduì.
Phương Linh: Các thiết bị cần bảo hành cũng có phiếu bảo hành riêng, mã sản phẩm và ngày mua đều đã được kiểm tra.
Phuong Linh: The equipment requiring warranty coverage also has separate warranty documents, and the product numbers and purchase dates have been verified.
阮明武:最后把订单、付款凭证、发票、收款单、送货单和保修单全部按照订单号归档。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu bǎ dìngdān, fùkuǎn píngzhèng, fāpiào, shōukuǎndān, sònghuòdān hé bǎoxiūdān quánbù ànzhào dìngdānhào guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng lưu toàn bộ đơn hàng, chứng từ thanh toán, hóa đơn, phiếu thu, phiếu giao hàng và phiếu bảo hành theo mã đơn.
Nguyen Minh Vu: Finally, archive the order, proof of payment, invoice, payment collection slip, delivery note, and warranty documents under the order number.
PHẦN 65 – MẪU CÂU NHÓM 01: YÊU CẦU HÓA ĐƠN
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
我要开公司发票。
Wǒ yào kāi gōngsī fāpiào.
Tôi cần hóa đơn công ty.
I need a company invoice.
麻烦帮我开一张发票。
Máfan bāng wǒ kāi yì zhāng fāpiào.
Phiền xuất giúp tôi một hóa đơn.
Please issue an invoice for me.
这笔三千四百元的交易可以开票吗?
Zhè bǐ sānqiān sìbǎi yuán de jiāoyì kěyǐ kāipiào ma?
Giao dịch 3.400 tệ này có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice for this 3,400-yuan transaction?
这笔一万八千元的交易需要开发票。
Zhè bǐ yíwàn bāqiān yuán de jiāoyì xūyào kāi fāpiào.
Giao dịch 18.000 tệ này cần xuất hóa đơn.
We need an invoice for this 18,000-yuan transaction.
PHẦN 66 – MẪU CÂU NHÓM 02: HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi cần hóa đơn điện tử.
I need an electronic invoice.
可以发PDF给我吗?
Kěyǐ fā PDF gěi wǒ ma?
Có thể gửi PDF cho tôi không?
Can you send me the PDF?
电子发票什么时候可以收到?
Diànzǐ fāpiào shénme shíhou kěyǐ shōudào?
Khi nào có thể nhận hóa đơn điện tử?
When can I receive the electronic invoice?
请把最终版发给我。
Qǐng bǎ zuìzhōng bǎn fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi bản cuối cùng cho tôi.
Please send me the final version.
我需要保存PDF原文件。
Wǒ xūyào bǎocún PDF yuán wénjiàn.
Tôi cần lưu file PDF gốc.
I need to keep the original PDF file.
PHẦN 67 – MẪU CÂU NHÓM 03: THÔNG TIN CÔNG TY
公司名称是CHINEMASTER EDU。
Gōngsī míngchēng shì CHINEMASTER EDU.
Tên công ty là CHINEMASTER EDU.
The company name is CHINEMASTER EDU.
请按照公司全称填写。
Qǐng ànzhào gōngsī quánchēng tiánxiě.
Vui lòng điền theo tên đầy đủ công ty.
Please use the full company name.
不要写简称。
Búyào xiě jiǎnchēng.
Đừng viết tên tắt.
Do not use the abbreviation.
我把完整资料发给你。
Wǒ bǎ wánzhěng zīliào fā gěi nǐ.
Tôi gửi đầy đủ dữ liệu cho bạn.
I’ll send you the complete information.
请直接复制公司名称。
Qǐng zhíjiē fùzhì gōngsī míngchēng.
Vui lòng sao chép trực tiếp tên công ty.
Please copy the company name directly.
PHẦN 68 – MẪU CÂU NHÓM 04: MÃ SỐ THUẾ
税号是多少?
Shuìhào shì duōshao?
Mã số thuế là bao nhiêu?
What is the tax ID?
请把税号写上。
Qǐng bǎ shuìhào xiě shàng.
Vui lòng ghi mã số thuế.
Please enter the tax ID.
税号少了一位。
Shuìhào shǎo le yí wèi.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
The tax ID is missing one character.
这个数字写错了。
Zhè ge shùzì xiě cuò le.
Chữ số này bị sai.
This digit is incorrect.
请按照原始资料重新核对。
Qǐng ànzhào yuánshǐ zīliào chóngxīn héduì.
Vui lòng đối chiếu lại theo dữ liệu gốc.
Please recheck it against the original information.
PHẦN 69 – MẪU CÂU NHÓM 05: SỐ TIỀN
发票金额是多少?
Fāpiào jīn’é shì duōshao?
Số tiền hóa đơn là bao nhiêu?
What is the invoice amount?
实际付款是三千四百元。
Shíjì fùkuǎn shì sānqiān sìbǎi yuán.
Thực tế đã trả 3.400 tệ.
The actual payment was 3,400 yuan.
这里多了四十元。
Zhèlǐ duō le sìshí yuán.
Ở đây thừa 40 tệ.
This amount is 40 yuan too high.
这里少了九十元。
Zhèlǐ shǎo le jiǔshí yuán.
Ở đây thiếu 90 tệ.
This amount is 90 yuan too low.
发票金额必须跟付款金额一致。
Fāpiào jīn’é bìxū gēn fùkuǎn jīn’é yízhì.
Số tiền hóa đơn phải khớp số tiền thanh toán.
The invoice amount must match the payment amount.
PHẦN 70 – MẪU CÂU NHÓM 06: KIỂM TRA HÓA ĐƠN
我先核对一下发票。
Wǒ xiān héduì yíxià fāpiào.
Tôi kiểm tra hóa đơn trước.
Let me check the invoice first.
公司名称对吗?
Gōngsī míngchēng duì ma?
Tên công ty đúng không?
Is the company name correct?
税号对吗?
Shuìhào duì ma?
Mã số thuế đúng không?
Is the tax ID correct?
开票日期对吗?
Kāipiào rìqī duì ma?
Ngày xuất hóa đơn đúng không?
Is the invoice date correct?
商品数量跟订单一致吗?
Shāngpǐn shùliàng gēn dìngdān yízhì ma?
Số lượng hàng có khớp đơn không?
Does the product quantity match the order?
PHẦN 71 – MẪU CÂU NHÓM 07: SỬA HÓA ĐƠN
这张发票可以修改吗?
Zhè zhāng fāpiào kěyǐ xiūgǎi ma?
Hóa đơn này có thể sửa không?
Can this invoice be corrected?
麻烦修改一下公司名称。
Máfan xiūgǎi yíxià gōngsī míngchēng.
Phiền sửa tên công ty.
Please correct the company name.
请把税号改正确。
Qǐng bǎ shuìhào gǎi zhèngquè.
Vui lòng sửa đúng mã số thuế.
Please correct the tax ID.
请把金额改成三千四百元。
Qǐng bǎ jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Vui lòng sửa số tiền thành 3.400 tệ.
Please change the amount to 3,400 yuan.
修改以后请重新发送。
Xiūgǎi yǐhòu qǐng chóngxīn fāsòng.
Sau khi sửa vui lòng gửi lại.
Please resend it after correction.
PHẦN 72 – MẪU CÂU NHÓM 08: BIÊN LAI
可以开收据吗?
Kěyǐ kāi shōujù ma?
Có thể cấp biên lai không?
Can you issue a receipt?
我要一张收据。
Wǒ yào yì zhāng shōujù.
Tôi cần một biên lai.
I need a receipt.
收据上的金额对吗?
Shōujù shàng de jīn’é duì ma?
Số tiền trên biên lai đúng không?
Is the amount on the receipt correct?
收据编号是多少?
Shōujù biānhào shì duōshao?
Số biên lai là bao nhiêu?
What is the receipt number?
请把收据和发票放在一起。
Qǐng bǎ shōujù hé fāpiào fàng zài yìqǐ.
Vui lòng để biên lai cùng hóa đơn.
Please keep the receipt together with the invoice.
PHẦN 73 – MẪU CÂU NHÓM 09: PHIẾU THU
可以给我一张收款单吗?
Kěyǐ gěi wǒ yì zhāng shōukuǎndān ma?
Có thể cho tôi một phiếu thu không?
Can you give me a payment collection slip?
收款金额是一万一千七百元。
Shōukuǎn jīn’é shì yíwàn yìqiān qībǎi yuán.
Số tiền thu là 11.700 tệ.
The amount received is 11,700 yuan.
请写明“百分之三十定金”。
Qǐng xiěmíng “bǎifēnzhī sānshí dìngjīn”.
Vui lòng ghi rõ “đặt cọc 30%”.
Please clearly state “30% deposit.”
经办人需要签字吗?
Jīngbànrén xūyào qiānzì ma?
Người phụ trách có cần ký không?
Does the person in charge need to sign?
收款日期是十月二十五日。
Shōukuǎn rìqī shì shíyuè èrshíwǔ rì.
Ngày thu là 25 tháng 10.
The receipt date is October 25.
PHẦN 74 – MẪU CÂU NHÓM 10: PHIẾU GIAO HÀNG
请把送货单给我。
Qǐng bǎ sònghuòdān gěi wǒ.
Vui lòng đưa phiếu giao hàng cho tôi.
Please give me the delivery note.
送货单上的数量对吗?
Sònghuòdān shàng de shùliàng duì ma?
Số lượng trên phiếu giao đúng không?
Is the quantity on the delivery note correct?
这里少了一件。
Zhèlǐ shǎo le yí jiàn.
Ở đây thiếu một sản phẩm.
One item is missing here.
先别签收。
Xiān bié qiānshōu.
Trước tiên chưa ký nhận.
Do not sign for it yet.
我们再数一遍实际数量。
Wǒmen zài shǔ yí biàn shíjì shùliàng.
Chúng ta đếm lại số lượng thực tế.
Let’s count the actual quantity again.
PHẦN 75 – MẪU CÂU NHÓM 11: BẢO HÀNH
有保修单吗?
Yǒu bǎoxiūdān ma?
Có phiếu bảo hành không?
Is there a warranty document?
保修多久?
Bǎoxiū duō jiǔ?
Bảo hành bao lâu?
How long is the warranty?
保修期从哪一天开始?
Bǎoxiūqī cóng nǎ yì tiān kāishǐ?
Thời hạn bảo hành bắt đầu từ ngày nào?
On what date does the warranty period start?
请确认产品编号。
Qǐng quèrèn chǎnpǐn biānhào.
Vui lòng xác nhận mã sản phẩm.
Please confirm the product number.
请把购买日期写上。
Qǐng bǎ gòumǎi rìqī xiě shàng.
Vui lòng ghi ngày mua.
Please enter the purchase date.
PHẦN 76 – MẪU CÂU NHÓM 12: EMAIL
可以发到我的邮箱吗?
Kěyǐ fā dào wǒ de yóuxiāng ma?
Có thể gửi vào email của tôi không?
Can you send it to my email?
请发PDF附件。
Qǐng fā PDF fùjiàn.
Vui lòng gửi file PDF đính kèm.
Please send a PDF attachment.
发票已经发送了吗?
Fāpiào yǐjīng fāsòng le ma?
Hóa đơn đã gửi chưa?
Has the invoice been sent?
我还没有收到邮件。
Wǒ hái méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi vẫn chưa nhận được email.
I still haven’t received the email.
邮箱地址少了一个字母。
Yóuxiāng dìzhǐ shǎo le yí ge zìmǔ.
Địa chỉ email thiếu một chữ cái.
The email address is missing one letter.
PHẦN 77 – MẪU CÂU NHÓM 13: LƯU CHỨNG TỪ
请把发票保存好。
Qǐng bǎ fāpiào bǎocún hǎo.
Vui lòng lưu giữ hóa đơn cẩn thận.
Please keep the invoice safely.
小票不要丢。
Xiǎopiào búyào diū.
Đừng làm mất phiếu thanh toán.
Don’t lose the receipt.
收据也要保存。
Shōujù yě yào bǎocún.
Biên lai cũng phải lưu.
The receipt should also be kept.
付款凭证需要备份。
Fùkuǎn píngzhèng xūyào bèifèn.
Chứng từ thanh toán cần được sao lưu.
The proof of payment needs to be backed up.
所有单据按照订单号归档。
Suǒyǒu dānjù ànzhào dìngdānhào guīdàng.
Toàn bộ chứng từ được lưu theo mã đơn.
All documents should be archived by order number.
PHẦN 78 – NGỮ PHÁP 01: 我要……
Công thức:
我要 + danh từ
我要 + động từ
Dùng để trực tiếp nói nhu cầu.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi cần hóa đơn điện tử.
I need an electronic invoice.
Ví dụ 02:
我要一张收据。
Wǒ yào yì zhāng shōujù.
Tôi cần một biên lai.
I need a receipt.
Ví dụ 03:
我要开发票。
Wǒ yào kāi fāpiào.
Tôi muốn xuất hóa đơn.
I want an invoice issued.
Ví dụ 04:
我要一份付款凭证。
Wǒ yào yí fèn fùkuǎn píngzhèng.
Tôi cần một chứng từ thanh toán.
I need proof of payment.
Ví dụ 05:
我要核对一下送货单。
Wǒ yào héduì yíxià sònghuòdān.
Tôi muốn kiểm tra phiếu giao hàng.
I want to check the delivery note.
PHẦN 79 – NGỮ PHÁP 02: 麻烦……
Công thức:
麻烦 + động từ + 一下
麻烦 + người + động từ
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
麻烦给我们开一张公司发票。
Máfan gěi wǒmen kāi yì zhāng gōngsī fāpiào.
Phiền xuất cho chúng tôi một hóa đơn công ty.
Please issue a company invoice for us.
Ví dụ 02:
麻烦确认一下税号。
Máfan quèrèn yíxià shuìhào.
Phiền xác nhận mã số thuế.
Please confirm the tax ID.
Ví dụ 03:
麻烦修改一下公司名称。
Máfan xiūgǎi yíxià gōngsī míngchēng.
Phiền sửa tên công ty.
Please correct the company name.
Ví dụ 04:
麻烦重新发送一次。
Máfan chóngxīn fāsòng yí cì.
Phiền gửi lại một lần.
Please resend it.
Ví dụ 05:
麻烦把收据打印出来。
Máfan bǎ shōujù dǎyìn chūlai.
Phiền in biên lai ra.
Please print the receipt.
PHẦN 80 – NGỮ PHÁP 03: 请把……写成……
Công thức:
请把 + A + 写成 + B
Ví dụ 01:
请把公司名称写成CHINEMASTER EDU。
Qǐng bǎ gōngsī míngchēng xiě chéng CHINEMASTER EDU.
Vui lòng ghi tên công ty thành CHINEMASTER EDU.
Please write the company name as CHINEMASTER EDU.
Ví dụ 02:
请把备注写成“百分之三十定金”。
Qǐng bǎ bèizhù xiě chéng “bǎifēnzhī sānshí dìngjīn”.
Vui lòng ghi chú là “đặt cọc 30%”.
Please write “30% deposit” in the remarks.
Ví dụ 03:
请把收货人写成丁垂杨。
Qǐng bǎ shōuhuòrén xiě chéng Dīng Chuíyáng.
Vui lòng ghi người nhận là Đinh Thùy Dương.
Please list Dinh Thuy Duong as the recipient.
Ví dụ 04:
请把金额写成三千四百元。
Qǐng bǎ jīn’é xiě chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Vui lòng ghi số tiền là 3.400 tệ.
Please write the amount as 3,400 yuan.
Ví dụ 05:
请把日期写成十月二十五日。
Qǐng bǎ rìqī xiě chéng shíyuè èrshíwǔ rì.
Vui lòng ghi ngày là 25 tháng 10.
Please write the date as October 25.
PHẦN 81 – NGỮ PHÁP 04: 请把……改成……
Công thức:
请把 + A + 改成 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
请把发票金额改成三千四百元。
Qǐng bǎ fāpiào jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Vui lòng sửa số tiền hóa đơn thành 3.400 tệ.
Please change the invoice amount to 3,400 yuan.
Ví dụ 02:
请把公司名称改成完整名称。
Qǐng bǎ gōngsī míngchēng gǎi chéng wánzhěng míngchēng.
Vui lòng sửa tên công ty thành tên đầy đủ.
Please change the company name to the full name.
Ví dụ 03:
请把税号改正确。
Qǐng bǎ shuìhào gǎi zhèngquè.
Vui lòng sửa mã số thuế cho đúng.
Please correct the tax ID.
Ví dụ 04:
请把日期改成二十五号。
Qǐng bǎ rìqī gǎi chéng èrshíwǔ hào.
Vui lòng sửa ngày thành ngày 25.
Please change the date to the 25th.
Ví dụ 05:
请把邮箱改成正确地址。
Qǐng bǎ yóuxiāng gǎi chéng zhèngquè dìzhǐ.
Vui lòng sửa email thành địa chỉ đúng.
Please change the email to the correct address.
PHẦN 82 – NGỮ PHÁP 05: 是不是……?
Công thức:
是不是 + thông tin cần xác nhận?
Ví dụ 01:
这个是不是发票号码?
Zhè ge shì bú shì fāpiào hàomǎ?
Đây có phải số hóa đơn không?
Is this the invoice number?
Ví dụ 02:
这个是不是税号?
Zhè ge shì bú shì shuìhào?
Đây có phải mã số thuế không?
Is this the tax ID?
Ví dụ 03:
金额是不是三千四百元?
Jīn’é shì bú shì sānqiān sìbǎi yuán?
Số tiền có phải 3.400 tệ không?
Is the amount 3,400 yuan?
Ví dụ 04:
日期是不是十月二十五日?
Rìqī shì bú shì shíyuè èrshíwǔ rì?
Ngày có phải 25 tháng 10 không?
Is the date October 25?
Ví dụ 05:
这个是不是最终版本?
Zhè ge shì bú shì zuìzhōng bǎnběn?
Đây có phải bản cuối cùng không?
Is this the final version?
PHẦN 83 – NGỮ PHÁP 06: ……对吗?
Dùng để xác nhận thông tin đã biết.
公司名称这样写,对吗?
Gōngsī míngchēng zhèyàng xiě, duì ma?
Tên công ty ghi như vậy đúng không?
The company name is written this way, correct?
税号是这个,对吗?
Shuìhào shì zhè ge, duì ma?
Mã số thuế là mã này đúng không?
This is the tax ID, correct?
发票金额是三千四百元,对吗?
Fāpiào jīn’é shì sānqiān sìbǎi yuán, duì ma?
Số tiền hóa đơn là 3.400 tệ đúng không?
The invoice amount is 3,400 yuan, correct?
今天开票,对吗?
Jīntiān kāipiào, duì ma?
Hôm nay xuất hóa đơn đúng không?
The invoice will be issued today, correct?
送货单一共四十五件,对吗?
Sònghuòdān yígòng sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Phiếu giao hàng tổng cộng 45 sản phẩm đúng không?
The delivery note shows forty-five items in total, correct?
PHẦN 84 – NGỮ PHÁP 07: 请确认一下……
Công thức:
请确认一下 + danh từ
Ví dụ 01:
请确认一下公司名称。
Qǐng quèrèn yíxià gōngsī míngchēng.
Vui lòng xác nhận tên công ty.
Please confirm the company name.
Ví dụ 02:
请确认一下税号。
Qǐng quèrèn yíxià shuìhào.
Vui lòng xác nhận mã số thuế.
Please confirm the tax ID.
Ví dụ 03:
请确认一下发票金额。
Qǐng quèrèn yíxià fāpiào jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền hóa đơn.
Please confirm the invoice amount.
Ví dụ 04:
请确认一下邮箱地址。
Qǐng quèrèn yíxià yóuxiāng dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận địa chỉ email.
Please confirm the email address.
Ví dụ 05:
请确认一下送货数量。
Qǐng quèrèn yíxià sònghuò shùliàng.
Vui lòng xác nhận số lượng giao.
Please confirm the delivery quantity.
PHẦN 85 – NGỮ PHÁP 08: 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1,再 + hành động 2
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先数实际收到的商品,再核对订单和送货单。
Xiān shǔ shíjì shōudào de shāngpǐn, zài héduì dìngdān hé sònghuòdān.
Trước tiên đếm hàng thực nhận rồi đối chiếu đơn và phiếu giao.
First count the actual goods received, then compare the order and delivery note.
Ví dụ 02:
先付款,再开发票。
Xiān fùkuǎn, zài kāi fāpiào.
Trước tiên thanh toán rồi xuất hóa đơn.
Pay first, then issue the invoice.
Ví dụ 03:
先确认信息,再开票。
Xiān quèrèn xìnxī, zài kāipiào.
Trước tiên xác nhận thông tin rồi xuất hóa đơn.
Confirm the information first, then issue the invoice.
Ví dụ 04:
先检查发票,再保存。
Xiān jiǎnchá fāpiào, zài bǎocún.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn rồi lưu.
Check the invoice first, then save it.
Ví dụ 05:
先修改错误,再重新发送。
Xiān xiūgǎi cuòwù, zài chóngxīn fāsòng.
Trước tiên sửa lỗi rồi gửi lại.
Correct the errors first, then resend it.
PHẦN 86 – NGỮ PHÁP 09: 如果……就……
Ví dụ 01:
如果信息有错,就先修改。
Rúguǒ xìnxī yǒu cuò, jiù xiān xiūgǎi.
Nếu thông tin sai thì sửa trước.
If the information is incorrect, correct it first.
Ví dụ 02:
如果税号不对,就重新填写。
Rúguǒ shuìhào bú duì, jiù chóngxīn tiánxiě.
Nếu mã số thuế không đúng thì điền lại.
If the tax ID is incorrect, fill it in again.
Ví dụ 03:
如果金额不一致,就重新核对。
Rúguǒ jīn’é bù yízhì, jiù chóngxīn héduì.
Nếu số tiền không khớp thì đối chiếu lại.
If the amounts do not match, verify them again.
Ví dụ 04:
如果没收到邮件,就重新发送。
Rúguǒ méi shōudào yóujiàn, jiù chóngxīn fāsòng.
Nếu chưa nhận được email thì gửi lại.
If the email has not been received, resend it.
Ví dụ 05:
如果商品数量不对,就先别签收。
Rúguǒ shāngpǐn shùliàng bú duì, jiù xiān bié qiānshōu.
Nếu số lượng hàng không đúng thì chưa ký nhận.
If the product quantity is incorrect, do not sign for it yet.
PHẦN 87 – NGỮ PHÁP 10: 要是……就……
Ví dụ 01:
要是公司名称写错了,就先修改。
Yàoshi gōngsī míngchēng xiě cuò le, jiù xiān xiūgǎi.
Nếu tên công ty bị sai thì sửa trước.
If the company name is wrong, correct it first.
Ví dụ 02:
要是税号少了一位,就马上更正。
Yàoshi shuìhào shǎo le yí wèi, jiù mǎshàng gēngzhèng.
Nếu mã số thuế thiếu một ký tự thì đính chính ngay.
If one character is missing from the tax ID, correct it immediately.
Ví dụ 03:
要是邮箱不对,就收不到发票。
Yàoshi yóuxiāng bú duì, jiù shōu bu dào fāpiào.
Nếu email sai thì sẽ không nhận được hóa đơn.
If the email address is wrong, the invoice will not be received.
Ví dụ 04:
要是送货数量不对,就先别签字。
Yàoshi sònghuò shùliàng bú duì, jiù xiān bié qiānzì.
Nếu số lượng giao không đúng thì chưa ký.
If the delivery quantity is wrong, do not sign yet.
Ví dụ 05:
要是单据丢了,就很难重新核对。
Yàoshi dānjù diū le, jiù hěn nán chóngxīn héduì.
Nếu chứng từ bị mất thì rất khó đối chiếu lại.
If the documents are lost, it will be difficult to verify them again.
PHẦN 88 – NGỮ PHÁP 11: 除了……以外,还……
Ví dụ 01:
除了发票以外,还要保存收据。
Chúle fāpiào yǐwài, hái yào bǎocún shōujù.
Ngoài hóa đơn còn phải lưu biên lai.
Besides the invoice, the receipt must also be kept.
Ví dụ 02:
除了税号以外,还要确认公司名称。
Chúle shuìhào yǐwài, hái yào quèrèn gōngsī míngchēng.
Ngoài mã số thuế còn phải xác nhận tên công ty.
Besides the tax ID, the company name must also be confirmed.
Ví dụ 03:
除了小票以外,还需要付款凭证。
Chúle xiǎopiào yǐwài, hái xūyào fùkuǎn píngzhèng.
Ngoài phiếu thanh toán còn cần chứng từ thanh toán.
Besides the receipt, proof of payment is also needed.
Ví dụ 04:
除了送货单以外,还要保存保修单。
Chúle sònghuòdān yǐwài, hái yào bǎocún bǎoxiūdān.
Ngoài phiếu giao hàng còn phải lưu phiếu bảo hành.
Besides the delivery note, the warranty document should also be kept.
Ví dụ 05:
除了金额以外,还要核对日期和商品名称。
Chúle jīn’é yǐwài, hái yào héduì rìqī hé shāngpǐn míngchēng.
Ngoài số tiền còn phải kiểm tra ngày và tên sản phẩm.
Besides the amount, the date and product name also need to be checked.
PHẦN 89 – NGỮ PHÁP 12: 不但……而且……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
不但要核对金额,而且要核对商品名称、数量和送货单。
Búdàn yào héduì jīn’é, érqiě yào héduì shāngpǐn míngchēng, shùliàng hé sònghuòdān.
Không chỉ phải đối chiếu số tiền mà còn phải đối chiếu tên hàng, số lượng và phiếu giao hàng.
We must check not only the amount but also the product name, quantity, and delivery note.
Ví dụ 02:
不但要核对公司名称,而且要核对税号。
Búdàn yào héduì gōngsī míngchēng, érqiě yào héduì shuìhào.
Không chỉ phải kiểm tra tên công ty mà còn phải kiểm tra mã số thuế.
We must check not only the company name but also the tax ID.
Ví dụ 03:
不但要保存发票,而且要保存付款凭证。
Búdàn yào bǎocún fāpiào, érqiě yào bǎocún fùkuǎn píngzhèng.
Không chỉ phải lưu hóa đơn mà còn phải lưu chứng từ thanh toán.
We must keep not only the invoice but also the proof of payment.
Ví dụ 04:
不但要看金额,而且要看日期。
Búdàn yào kàn jīn’é, érqiě yào kàn rìqī.
Không chỉ phải xem số tiền mà còn phải xem ngày.
We must check not only the amount but also the date.
Ví dụ 05:
不但要保存纸质文件,而且要保存电子文件。
Búdàn yào bǎocún zhǐzhì wénjiàn, érqiě yào bǎocún diànzǐ wénjiàn.
Không chỉ phải lưu bản giấy mà còn phải lưu bản điện tử.
We must keep not only the paper documents but also the electronic files.
PHẦN 90 – NGỮ PHÁP 13: 按照……
Công thức:
按照 + tiêu chuẩn/thông tin + động từ
按照实际金额开票。
Ànzhào shíjì jīn’é kāipiào.
Xuất hóa đơn theo số tiền thực tế.
Issue the invoice according to the actual amount.
按照公司信息开票。
Ànzhào gōngsī xìnxī kāipiào.
Xuất hóa đơn theo thông tin công ty.
Issue the invoice according to the company information.
按照实际商品名称开票。
Ànzhào shíjì shāngpǐn míngchēng kāipiào.
Xuất hóa đơn theo tên hàng thực tế.
Issue the invoice using the actual product name.
按照付款记录核对金额。
Ànzhào fùkuǎn jìlù héduì jīn’é.
Đối chiếu số tiền theo lịch sử thanh toán.
Verify the amount according to the payment record.
按照订单号归档。
Ànzhào dìngdānhào guīdàng.
Lưu hồ sơ theo mã đơn.
Archive the documents by order number.
PHẦN 91 – THỰC HÀNH PHẢN XẠ
Học viên luyện phản xạ nhanh theo các tình huống:
Yêu cầu xuất hóa đơn.
Yêu cầu hóa đơn điện tử.
Cung cấp tên công ty.
Đọc mã số thuế.
Phát hiện tên công ty sai.
Phát hiện mã số thuế thiếu.
Phát hiện số tiền sai.
Phát hiện ngày sai.
Yêu cầu sửa hóa đơn.
Yêu cầu gửi lại.
Xin biên lai.
Xin phiếu thu.
Kiểm tra phiếu giao hàng.
Không ký nhận khi số lượng sai.
Kiểm tra bảo hành.
Gửi hóa đơn qua email.
Lưu toàn bộ chứng từ.
PHẦN 92 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Phân loại các từ sau:
发票
电子发票
税号
收据
收款单
送货单
保修单
付款凭证
邮箱
归档
Yêu cầu phân loại theo:
Hóa đơn.
Thông tin doanh nghiệp.
Chứng từ thanh toán.
Chứng từ giao nhận.
Chứng từ bảo hành.
Lưu trữ.
PHẦN 93 – BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI TÊN CÔNG TY
Tên đúng:
CHINEMASTER EDU
Tên trên hóa đơn:
CHINEMASTER ED
Yêu cầu:
Phát hiện lỗi.
Nói bằng tiếng Trung.
Yêu cầu sửa.
Xác nhận lại.
PHẦN 94 – BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI MÃ SỐ THUẾ
Mã đúng:
18 ký tự.
Hóa đơn:
17 ký tự.
Yêu cầu:
Phát hiện thiếu một ký tự.
Yêu cầu đối chiếu lại.
Yêu cầu sửa.
Xác nhận trước khi xuất.
PHẦN 95 – BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SỐ TIỀN
Thực trả:
3.400 tệ.
Hóa đơn:
3.490 tệ.
Chênh lệch:
90 tệ.
Yêu cầu:
Nói bằng tiếng Trung.
Yêu cầu kiểm tra chứng từ thanh toán.
Yêu cầu sửa hóa đơn.
PHẦN 96 – BÀI TẬP KIỂM TRA PHIẾU GIAO HÀNG
Đơn hàng:
50 sản phẩm.
Phiếu giao:
48 sản phẩm.
Thực nhận:
47 sản phẩm.
Yêu cầu:
Xác định chênh lệch giữa đơn và phiếu giao.
Xác định chênh lệch giữa phiếu giao và thực nhận.
Không ký nhận ngay.
Viết câu yêu cầu kiểm đếm lại.
PHẦN 97 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc thích hợp:
我要……
麻烦……
请把……写成……
请把……改成……
……写错了
少了……
多了……
是不是……?
……对吗?
请确认一下……
先……再……
如果……就……
要是……就……
除了……以外,还……
不但……而且……
按照……
Câu A:
______确认公司名称,______开发票。
Câu B:
公司名称______。
Câu C:
税号______一位。
Câu D:
发票金额______九十元。
Câu E:
______发票以外,______要保存付款凭证。
Câu F:
______要核对金额,______要核对商品数量。
Câu G:
______实际付款金额开票。
Câu H:
请______金额______三千四百元。
PHẦN 98 – BÀI TẬP XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Tên công ty sai một chữ.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
Số tiền hóa đơn cao hơn số tiền thực trả.
Ngày hóa đơn sai.
Tên sản phẩm không đúng.
Email nhận hóa đơn sai.
Không nhận được hóa đơn.
Phiếu thu thiếu chữ ký.
Phiếu giao hàng thiếu sản phẩm.
Phiếu bảo hành không ghi ngày mua.
Hóa đơn và biên lai không khớp.
Chứng từ bị thất lạc.
Học viên phải đưa ra cách xử lý bằng tiếng Trung.
PHẦN 99 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Có thể xuất hóa đơn không?
Tôi cần hóa đơn điện tử.
Tên công ty là CHINEMASTER EDU.
Vui lòng ghi đúng tên đầy đủ của công ty.
Mã số thuế là bao nhiêu?
Vui lòng xác nhận lại mã số thuế.
Số tiền trên hóa đơn là bao nhiêu?
Hóa đơn này bị sai số tiền.
Tên công ty bị thiếu một chữ.
Mã số thuế bị thiếu một ký tự.
Vui lòng sửa tên công ty.
Vui lòng sửa số tiền thành 3.400 tệ.
Có cần xuất lại hóa đơn không?
Vui lòng gửi hóa đơn qua email.
Tôi vẫn chưa nhận được email.
Có thể gửi lại một lần không?
Tôi cần một biên lai.
Vui lòng đưa phiếu giao hàng cho tôi.
Số lượng trên phiếu giao có đúng không?
Có phiếu bảo hành không?
Thời hạn bảo hành bao lâu?
Vui lòng lưu toàn bộ chứng từ.
PHẦN 100 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
可以开发票吗?
我要电子发票。
公司名称是什么?
请按照公司全称填写。
税号是多少?
请再确认一下税号。
发票金额是多少?
这张发票的金额写错了。
公司名称少了一个字。
税号少了一位。
请修改一下公司名称。
请把金额改成三千四百元。
需要重新开票吗?
请把发票发到我的邮箱。
我还没有收到邮件。
可以重新发一次吗?
我要一张收据。
请把送货单给我。
送货单上的数量对吗?
有保修单吗?
保修多久?
请把所有单据保存好。
PHẦN 101 – BÀI TẬP ĐÓNG VAI
Tình huống 01:
Khách hàng – nhân viên xuất hóa đơn.
Tình huống 02:
Khách hàng – kế toán.
Tình huống 03:
Nhân viên mua hàng – nhà cung cấp.
Tình huống 04:
Người nhận hàng – nhân viên giao hàng.
Tình huống 05:
Khách hàng – nhân viên bảo hành.
Tình huống 06:
Khách phát hiện hóa đơn sai ba trường.
Tình huống 07:
Khách chưa nhận được hóa đơn qua email.
Tình huống 08:
Số lượng trên phiếu giao hàng không khớp thực nhận.
PHẦN 102 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
102.01 – Đáp án bài tập từ vựng
Hóa đơn:
发票
电子发票
Thông tin doanh nghiệp:
税号
Chứng từ thanh toán:
收据
收款单
付款凭证
Chứng từ giao nhận:
送货单
Chứng từ bảo hành:
保修单
Gửi nhận điện tử:
邮箱
Lưu trữ:
归档
102.02 – Đáp án lỗi tên công ty
公司名称少了一个字母U。
Gōngsī míngchēng shǎo le yí ge zìmǔ U.
Tên công ty thiếu chữ U.
The company name is missing the letter U.
请把公司名称改成“CHINEMASTER EDU”。
Qǐng bǎ gōngsī míngchēng gǎi chéng “CHINEMASTER EDU”.
Vui lòng sửa tên công ty thành “CHINEMASTER EDU”.
Please change the company name to “CHINEMASTER EDU”.
102.03 – Đáp án lỗi mã số thuế
税号应该有十八位,现在只有十七位,少了一位。
Shuìhào yīnggāi yǒu shíbā wèi, xiànzài zhǐyǒu shíqī wèi, shǎo le yí wèi.
Mã số thuế phải có 18 ký tự, hiện chỉ có 17, thiếu một ký tự.
The tax ID should have eighteen characters, but there are only seventeen, so one is missing.
102.04 – Đáp án lỗi số tiền
实际付款是三千四百元,但是发票写成了三千四百九十元,多了九十元。
Shíjì fùkuǎn shì sānqiān sìbǎi yuán, dànshì fāpiào xiě chéng le sānqiān sìbǎi jiǔshí yuán, duō le jiǔshí yuán.
Thực tế trả 3.400 tệ nhưng hóa đơn ghi 3.490 tệ, thừa 90 tệ.
The actual payment was 3,400 yuan, but the invoice shows 3,490 yuan, which is 90 yuan too high.
102.05 – Đáp án kiểm tra phiếu giao hàng
订单是五十件。
Dìngdān shì wǔshí jiàn.
Đơn hàng là 50 sản phẩm.
The order is for fifty items.
送货单是四十八件,比订单少两件。
Sònghuòdān shì sìshíbā jiàn, bǐ dìngdān shǎo liǎng jiàn.
Phiếu giao là 48 sản phẩm, ít hơn đơn 2 sản phẩm.
The delivery note shows forty-eight items, two fewer than the order.
实际收到四十七件,比送货单还少一件。
Shíjì shōudào sìshíqī jiàn, bǐ sònghuòdān hái shǎo yí jiàn.
Thực tế nhận 47 sản phẩm, còn ít hơn phiếu giao 1 sản phẩm.
Only forty-seven items were actually received, one fewer than the delivery note.
PHẦN 103 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
为什么收到发票以后还要认真核对?
Wèishénme shōudào fāpiào yǐhòu hái yào rènzhēn héduì?
Tại sao sau khi nhận hóa đơn vẫn phải kiểm tra cẩn thận?
我们完成了一笔三千四百元的交易以后,向商家申请了一张电子发票。
开票以前,我们把公司全称、税号、公司地址和电子邮箱发给了对方。
第一次收到发票预览的时候,我们发现了三个问题。
第一,公司名称少了一个字母。
第二,税号少了一位。
第三,实际付款是三千四百元,但是发票金额写成了三千四百九十元,多了九十元。
我们没有马上接受这张发票,而是先核对付款凭证,然后把三个错误一起发给商家。
商家重新修改以后,又发来了一张新的电子发票。
这一次,公司名称正确,税号完整,发票金额也是三千四百元。
我们又检查了开票日期、商品名称和数量。
确认全部信息正确以后,我们才保存PDF文件。
除了发票以外,我们还保存了付款凭证、收据和送货单。
如果交易中有保修商品,还需要保存保修单。
为了以后容易查找,我们按照订单号和日期建立文件夹,把所有纸质单据扫描成电子版,同时对电子文件进行备份。
一笔交易真正完成,不只是把钱付完,还要把相关单据核对清楚并保存完整。
PHẦN 104 – PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Các trọng điểm:
完成一笔交易
申请电子发票
公司全称
税号
发票预览
少了一个字母
少了一位
实际付款
发票金额
多了九十元
核对付款凭证
重新修改
开票日期
保存PDF文件
按照订单号归档
电子备份
Cấu trúc ngữ pháp:
第一次……的时候……
不是……而是……
除了……以外,还……
确认……以后……
如果……还需要……
按照……
PHẦN 105 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
从付款凭证到完整交易档案
Cóng fùkuǎn píngzhèng dào wánzhěng jiāoyì dàng’àn
Từ chứng từ thanh toán đến bộ hồ sơ giao dịch hoàn chỉnh
一次完整的商业交易不能只看“钱付完了没有”。
付款只是其中一个环节。
付款完成以后,首先要保存付款凭证。
如果需要开发票,就要把公司名称、税号、地址和其他需要的开票信息准确地提供给对方。
收到发票以后,要认真核对公司名称、税号、发票金额、开票日期、商品名称、数量和其他内容。
如果发现公司名称少了一个字、税号少了一位或者金额不一致,就不能直接归档。
应该先把错误列出来,请对方修改。
修改以后还要再检查一次。
如果电子发票需要通过邮箱发送,邮箱地址也必须认真确认。
少一个字母、多一个字母或者写错一个符号,都可能导致邮件发送失败。
除了发票以外,交易中还可能有收据、收款单、送货单、出库单、签收单和保修单。
这些文件的作用不同,所以不能互相代替。
例如,送货单主要用于核对送货数量。
保修单主要用于记录产品编号、购买日期和保修期限。
付款凭证用于证明付款记录。
如果订单是四十五件,而送货单只有四十四件,就应该先检查实际收到多少件,再决定是否签收。
如果实际也只有四十四件,就要把缺少的一件写在送货单上,并且要求对方确认补发方案。
最后,所有纸质和电子文件都应该分类保存。
可以按照订单号、交易日期和业务类型建立文件夹。
纸质文件可以扫描备份,电子文件也应该保存副本。
这样,从订单、付款、开票、送货、签收到保修,每个环节都有完整记录。
PHẦN 106 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
Giao dịch giả định:
Tiền hàng:
18.600 tệ.
Chiết khấu:
600 tệ.
Thực trả:
18.000 tệ.
Khách cần:
Hóa đơn điện tử.
Biên lai.
Phiếu giao hàng.
Phiếu bảo hành.
Chứng từ thanh toán.
Lỗi giả định:
Tên công ty thiếu một chữ.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
Hóa đơn ghi 18.800 tệ thay vì 18.000 tệ.
Email bị nhập sai một chữ cái.
Học viên phải nói được:
实际付款是一万八千元。
Shíjì fùkuǎn shì yíwàn bāqiān yuán.
Số tiền thực trả là 18.000 tệ.
The actual payment amount is 18,000 yuan.
发票金额写成了一万八千八百元,多了八百元。
Fāpiào jīn’é xiě chéng le yíwàn bāqiān bābǎi yuán, duō le bābǎi yuán.
Số tiền hóa đơn bị ghi thành 18.800 tệ, thừa 800 tệ.
The invoice amount was entered as 18,800 yuan, which is 800 yuan too high.
公司名称少了一个字。
Gōngsī míngchēng shǎo le yí ge zì.
Tên công ty thiếu một chữ.
The company name is missing one character.
税号也少了一位。
Shuìhào yě shǎo le yí wèi.
Mã số thuế cũng thiếu một ký tự.
The tax ID is also missing one character.
请把三个错误一起修改。
Qǐng bǎ sān ge cuòwù yìqǐ xiūgǎi.
Vui lòng sửa cả ba lỗi cùng lúc.
Please correct all three errors together.
PHẦN 107 – TỔNG KẾT TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM
发票
电子发票
纸质发票
开票
开具发票
发票抬头
发票号码
发票金额
开票日期
公司名称
公司全称
公司地址
公司电话
税号
纳税人识别号
收据
收款收据
收款单
收款凭证
付款凭证
单据
凭证
送货单
配送单
出库单
保修单
保修卡
签收单
签收
修改发票
重新开票
发送发票
邮箱
附件
保存
备份
归档
PHẦN 108 – TỔNG KẾT NGỮ PHÁP
我要……
麻烦……
可以……吗?
请把……写成……
请把……改成……
……写错了
少了……
多了……
是不是……?
……对吗?
请确认一下……
先……再……
如果……就……
要是……就……
除了……以外,还……
不但……而且……
跟……一致
跟……不一致
按照……
PHẦN 109 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi cần hóa đơn điện tử.
I need an electronic invoice.
请按照公司全称填写。
Qǐng ànzhào gōngsī quánchēng tiánxiě.
Vui lòng điền theo tên đầy đủ của công ty.
Please use the company’s full name.
税号是多少?
Shuìhào shì duōshao?
Mã số thuế là bao nhiêu?
What is the tax ID?
请再确认一下税号。
Qǐng zài quèrèn yíxià shuìhào.
Vui lòng xác nhận lại mã số thuế.
Please confirm the tax ID again.
发票金额是多少?
Fāpiào jīn’é shì duōshao?
Số tiền hóa đơn là bao nhiêu?
What is the invoice amount?
公司名称写错了。
Gōngsī míngchēng xiě cuò le.
Tên công ty bị ghi sai.
The company name is incorrect.
税号少了一位。
Shuìhào shǎo le yí wèi.
Mã số thuế thiếu một ký tự.
One character is missing from the tax ID.
请把金额改成三千四百元。
Qǐng bǎ jīn’é gǎi chéng sānqiān sìbǎi yuán.
Vui lòng sửa số tiền thành 3.400 tệ.
Please change the amount to 3,400 yuan.
需要重新开票吗?
Xūyào chóngxīn kāipiào ma?
Có cần xuất lại hóa đơn không?
Does the invoice need to be reissued?
可以把发票发到我的邮箱吗?
Kěyǐ bǎ fāpiào fā dào wǒ de yóuxiāng ma?
Có thể gửi hóa đơn vào email của tôi không?
Can you send the invoice to my email?
我还没有收到邮件。
Wǒ hái méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi vẫn chưa nhận được email.
I still haven’t received the email.
请重新发一次。
Qǐng chóngxīn fā yí cì.
Vui lòng gửi lại một lần.
Please send it again.
我要一张收据。
Wǒ yào yì zhāng shōujù.
Tôi cần một biên lai.
I need a receipt.
请把送货单给我。
Qǐng bǎ sònghuòdān gěi wǒ.
Vui lòng đưa phiếu giao hàng cho tôi.
Please give me the delivery note.
送货单上的数量对吗?
Sònghuòdān shàng de shùliàng duì ma?
Số lượng trên phiếu giao hàng đúng không?
Is the quantity on the delivery note correct?
有保修单吗?
Yǒu bǎoxiūdān ma?
Có phiếu bảo hành không?
Is there a warranty document?
保修多久?
Bǎoxiū duō jiǔ?
Bảo hành bao lâu?
How long is the warranty?
请把所有单据保存好。
Qǐng bǎ suǒyǒu dānjù bǎocún hǎo.
Vui lòng lưu giữ cẩn thận toàn bộ chứng từ.
Please keep all the documents safely.
PHẦN 110 – KIỂM TRA CUỐI BÀI
Học viên tự kiểm tra khả năng xử lý các tình huống sau:
Yêu cầu xuất hóa đơn.
Yêu cầu hóa đơn điện tử.
Cung cấp thông tin công ty.
Cung cấp mã số thuế.
Xác nhận số tiền.
Kiểm tra ngày hóa đơn.
Kiểm tra tên sản phẩm.
Phát hiện lỗi công ty.
Phát hiện lỗi mã số thuế.
Phát hiện lỗi số tiền.
Yêu cầu sửa hóa đơn.
Gửi hóa đơn qua email.
Xử lý email sai.
Yêu cầu biên lai.
Kiểm tra phiếu thu.
Kiểm tra phiếu giao hàng.
Kiểm tra phiếu bảo hành.
Không ký nhận khi số lượng sai.
Lưu chứng từ.
Sao lưu điện tử.
Lưu hồ sơ theo mã đơn.
PHẦN 111 – MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 20
Sau khi hoàn thành Bài 20, học viên phải có khả năng chủ động xử lý bằng tiếng Trung toàn bộ quy trình hóa đơn, biên lai và chứng từ sau giao dịch.
Chuỗi phản xạ cần thuộc:
完成付款 → 要求开票 → 提供公司信息 → 提供税号 → 确认金额 → 确认开票内容 → 开具电子发票 → 接收邮件 → 核对发票 → 发现错误 → 申请修改 → 重新开票 → 接收收据 → 核对送货单 → 保存保修单 → 保存付款凭证 → 电子备份 → 归档保存
Wánchéng fùkuǎn → yāoqiú kāipiào → tígōng gōngsī xìnxī → tígōng shuìhào → quèrèn jīn’é → quèrèn kāipiào nèiróng → kāijù diànzǐ fāpiào → jiēshōu yóujiàn → héduì fāpiào → fāxiàn cuòwù → shēnqǐng xiūgǎi → chóngxīn kāipiào → jiēshōu shōujù → héduì sònghuòdān → bǎocún bǎoxiūdān → bǎocún fùkuǎn píngzhèng → diànzǐ bèifèn → guīdàng bǎocún
Hoàn tất thanh toán → yêu cầu xuất hóa đơn → cung cấp thông tin công ty → cung cấp mã số thuế → xác nhận số tiền → xác nhận nội dung hóa đơn → xuất hóa đơn điện tử → nhận email → kiểm tra hóa đơn → phát hiện lỗi → yêu cầu sửa → xuất lại → nhận biên lai → kiểm tra phiếu giao hàng → lưu phiếu bảo hành → lưu chứng từ thanh toán → sao lưu điện tử → lưu hồ sơ.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết nói:
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
Mà phải có khả năng kiểm soát toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
发票 → 公司信息 → 税号 → 金额 → 开票内容 → 收据 → 收款单 → 送货单 → 保修单 → 付款凭证 → 修改 → 重新开票 → 邮箱发送 → 保存 → 备份 → 归档
Học viên sau bài này cần có khả năng không chỉ “xin hóa đơn”, mà còn biết đọc – kiểm tra – phát hiện sai – yêu cầu sửa – đối chiếu – nhận – lưu – sao lưu – quản lý toàn bộ hồ sơ giao dịch bằng tiếng Trung.

