Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 29 – QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
门店管理与销售业务
Méndiàn guǎnlǐ yǔ xiāoshòu yèwù
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
01.01 – Khái niệm 门店管理
门店管理 là toàn bộ hoạt động tổ chức, điều phối, kiểm soát và đánh giá một cửa hàng bán lẻ trong suốt quá trình hoạt động từ trước giờ mở cửa đến sau khi đóng cửa.
Nội dung quản lý cửa hàng không chỉ bao gồm bán hàng mà còn liên quan đến nhân sự, hàng hóa, giá, tồn kho, trưng bày, quầy thu ngân, tiền mặt, bàn giao ca, doanh số, chỉ tiêu, kiểm kê và báo cáo cuối ngày.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 28 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 27 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 26 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 25 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 24 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01.02 – Khái niệm 销售业务
销售业务 là toàn bộ nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng:
接待顾客 → 了解需求 → 推荐商品 → 确认价格 → 查询库存 → 成交 → 收款 → 更新库存 → 售后跟进
01.03 – Vai trò của quản lý cửa hàng
Người quản lý cần đồng thời theo dõi:
人员 – nhân sự.
商品 – hàng hóa.
价格 – giá.
库存 – tồn kho.
销售 – bán hàng.
现金 – tiền mặt.
服务 – dịch vụ.
数据 – dữ liệu.
报告 – báo cáo.
01.04 – Quy trình vận hành một ngày
开店准备 → 检查设备 → 检查商品 → 整理陈列 → 检查价格 → 检查库存 → 分配工作 → 开门营业 → 跟进销售 → 补货 → 交接班 → 现金核对 → 日终盘点 → 营业额统计 → 销售分析 → 销售报告 → 关店
01.05 – Mục tiêu đầu ra
Sau bài này, học viên phải có khả năng thực hiện bằng tiếng Trung toàn bộ chuỗi vận hành cửa hàng:
Mở cửa.
Phân công nhân viên.
Kiểm tra giá.
Kiểm tra tồn.
Bổ sung hàng.
Điều chuyển hàng.
Theo dõi doanh số.
Bàn giao ca.
Đối soát tiền.
Kiểm kê cuối ngày.
Phân tích hàng bán chạy.
Phân tích hàng bán chậm.
Lập báo cáo.
Đóng cửa.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG CƠ BẢN VỀ CỬA HÀNG
门店 – méndiàn – store / retail outlet – cửa hàng
商店 – shāngdiàn – shop / store – cửa hàng
店铺 – diànpù – shop / storefront – cửa hiệu
门店管理 – méndiàn guǎnlǐ – store management – quản lý cửa hàng
门店运营 – méndiàn yùnyíng – store operations – vận hành cửa hàng
店长 – diànzhǎng – store manager – quản lý cửa hàng
副店长 – fù diànzhǎng – assistant store manager – phó quản lý cửa hàng
主管 – zhǔguǎn – supervisor – giám sát/phụ trách
班长 – bānzhǎng – shift leader – trưởng ca
店员 – diànyuán – store clerk – nhân viên cửa hàng
销售员 – xiāoshòuyuán – salesperson – nhân viên bán hàng
收银员 – shōuyínyuán – cashier – nhân viên thu ngân
仓库管理员 – cāngkù guǎnlǐyuán – warehouse administrator – nhân viên quản lý kho
营业时间 – yíngyè shíjiān – business hours – giờ kinh doanh
开店 – kāidiàn – open the store – mở cửa hàng
开门营业 – kāimén yíngyè – open for business – mở cửa kinh doanh
关店 – guāndiàn – close the store – đóng cửa hàng
打烊 – dǎyàng – close for the day – đóng cửa cuối ngày
交接班 – jiāojiēbān – shift handover – bàn giao ca
早班 – zǎobān – morning shift – ca sáng
晚班 – wǎnbān – evening shift – ca tối
高峰时间 – gāofēng shíjiān – peak hours – giờ cao điểm
PHẦN 03 – TỪ VỰNG VỀ HÀNG HÓA VÀ TRƯNG BÀY
商品 – shāngpǐn – product / merchandise – hàng hóa
整理商品 – zhěnglǐ shāngpǐn – organize merchandise – sắp xếp hàng hóa
货架 – huòjià – shelf – kệ hàng
整理货架 – zhěnglǐ huòjià – organize shelves – sắp xếp kệ
商品陈列 – shāngpǐn chénliè – product display – trưng bày sản phẩm
陈列区 – chénlièqū – display area – khu trưng bày
展示区 – zhǎnshìqū – exhibition area – khu giới thiệu
主推商品 – zhǔtuī shāngpǐn – featured product – sản phẩm chủ lực
新品 – xīnpǐn – new product – sản phẩm mới
新品区 – xīnpǐnqū – new-product area – khu hàng mới
促销区 – cùxiāoqū – promotion area – khu khuyến mãi
畅销商品 – chàngxiāo shāngpǐn – best-selling product – hàng bán chạy
热销商品 – rèxiāo shāngpǐn – hot-selling product – hàng đang bán rất chạy
滞销商品 – zhìxiāo shāngpǐn – slow-moving product – hàng bán chậm
清仓商品 – qīngcāng shāngpǐn – clearance product – hàng xả kho
样品 – yàngpǐn – sample – hàng mẫu
展示品 – zhǎnshìpǐn – display item – hàng trưng bày
PHẦN 04 – TỪ VỰNG VỀ GIÁ
价格 – jiàgé – price – giá
标价 – biāojià – marked price – giá niêm yết
价格标签 – jiàgé biāoqiān – price tag – nhãn giá
系统价格 – xìtǒng jiàgé – system price – giá trên hệ thống
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
现价 – xiànjià – current price – giá hiện tại
促销价 – cùxiāojià – promotional price – giá khuyến mãi
会员价 – huìyuánjià – member price – giá thành viên
价格错误 – jiàgé cuòwù – pricing error – lỗi giá
价格不一致 – jiàgé bù yízhì – price discrepancy – giá không khớp
修改价格 – xiūgǎi jiàgé – modify price – sửa giá
更新价格 – gēngxīn jiàgé – update price – cập nhật giá
核对价格 – héduì jiàgé – verify price – đối chiếu giá
PHẦN 05 – TỪ VỰNG VỀ TỒN KHO
库存 – kùcún – inventory / stock – tồn kho
库存数量 – kùcún shùliàng – inventory quantity – số lượng tồn
系统库存 – xìtǒng kùcún – system inventory – tồn hệ thống
实际库存 – shíjì kùcún – actual inventory – tồn thực tế
可售库存 – kěshòu kùcún – sellable inventory – tồn có thể bán
安全库存 – ānquán kùcún – safety stock – tồn an toàn
最低库存 – zuìdī kùcún – minimum stock – tồn tối thiểu
库存不足 – kùcún bùzú – insufficient stock – tồn kho không đủ
库存充足 – kùcún chōngzú – sufficient stock – tồn kho đầy đủ
库存差异 – kùcún chāyì – inventory discrepancy – chênh lệch tồn
补货 – bǔhuò – replenish stock – bổ sung hàng
申请补货 – shēnqǐng bǔhuò – request replenishment – xin bổ sung hàng
调货 – diàohuò – transfer stock – điều chuyển hàng
入库 – rùkù – stock in – nhập kho
上架 – shàngjià – put on shelf – đưa lên kệ
盘点 – pándiǎn – inventory count – kiểm kê
盘亏 – pánkuī – inventory shortage – thiếu sau kiểm kê
盘盈 – pányíng – inventory surplus – thừa sau kiểm kê
PHẦN 06 – TỪ VỰNG VỀ DOANH SỐ VÀ CHỈ TIÊU
销售额 – xiāoshòu’é – sales amount – doanh số bán hàng
营业额 – yíngyè’é – turnover / business revenue – doanh thu hoạt động
销售数量 – xiāoshòu shùliàng – sales quantity – số lượng bán
订单数量 – dìngdān shùliàng – number of orders – số đơn
客单价 – kèdānjià – average transaction value – giá trị trung bình mỗi đơn
平均客单价 – píngjūn kèdānjià – average order value – giá trị trung bình đơn hàng
销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – sales target – mục tiêu bán hàng
销售指标 – xiāoshòu zhǐbiāo – sales KPI – chỉ tiêu bán hàng
个人目标 – gèrén mùbiāo – individual target – chỉ tiêu cá nhân
团队目标 – tuánduì mùbiāo – team target – chỉ tiêu nhóm
完成率 – wánchénglǜ – completion rate – tỷ lệ hoàn thành
超额完成 – chāo’é wánchéng – exceed the target – vượt chỉ tiêu
未完成目标 – wèi wánchéng mùbiāo – fail to meet target – chưa đạt mục tiêu
PHẦN 07 – TỪ VỰNG VỀ TIỀN MẶT VÀ THU NGÂN
收银台 – shōuyíntái – checkout counter – quầy thu ngân
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
备用金 – bèiyòngjīn – cash float – tiền vốn dự phòng
零钱 – língqián – change – tiền lẻ
收款 – shōukuǎn – receive payment – thu tiền
找零 – zhǎolíng – give change – trả tiền thừa
现金收入 – xiànjīn shōurù – cash receipts – thu tiền mặt
现金支出 – xiànjīn zhīchū – cash expenditure – chi tiền mặt
现金余额 – xiànjīn yú’é – cash balance – số dư tiền mặt
清点现金 – qīngdiǎn xiànjīn – count cash – đếm tiền
核对现金 – héduì xiànjīn – reconcile cash – đối soát tiền
现金差异 – xiànjīn chāyì – cash discrepancy – chênh lệch tiền mặt
二维码支付 – èrwéimǎ zhīfù – QR-code payment – thanh toán QR
银行卡支付 – yínhángkǎ zhīfù – bank-card payment – thanh toán thẻ
转账 – zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản
退款 – tuìkuǎn – refund – hoàn tiền
PHẦN 08 – CHUẨN BỊ MỞ CỬA
Thời gian nhân viên đến:
08:30.
Giờ mở cửa chính thức:
09:00.
Từ 08:30 đến 09:00 phải hoàn thành:
Điểm danh.
Kiểm đồng phục.
Bật đèn.
Bật điều hòa.
Bật máy tính.
Bật POS.
Kiểm máy quét.
Kiểm máy in.
Kiểm két.
Kiểm tiền lẻ.
Kiểm giá.
Kiểm tồn.
Sắp xếp hàng.
Kiểm vệ sinh.
Phân công nhân viên.
PHẦN 09 – HỆ THỐNG MẪU CÂU MỞ CỬA
今天谁负责开店?
Jīntiān shéi fùzé kāidiàn?
Hôm nay ai phụ trách mở cửa?
Who is responsible for opening the store today?
大家几点到店?
Dàjiā jǐ diǎn dào diàn?
Mọi người mấy giờ đến cửa hàng?
What time does everyone arrive at the store?
八点半所有员工必须到店。
Bā diǎn bàn suǒyǒu yuángōng bìxū dào diàn.
8 giờ 30 tất cả nhân viên phải có mặt.
All employees must arrive by 8:30.
九点准时开门营业。
Jiǔ diǎn zhǔnshí kāimén yíngyè.
9 giờ mở cửa kinh doanh đúng giờ.
The store opens for business at 9:00 sharp.
请先检查收银台。
Qǐng xiān jiǎnchá shōuyíntái.
Vui lòng kiểm tra quầy thu ngân trước.
Please check the cashier counter first.
POS机已经打开了吗?
POS jī yǐjīng dǎkāi le ma?
Máy POS đã bật chưa?
Has the POS terminal been turned on?
扫码器能正常使用吗?
Sǎomǎqì néng zhèngcháng shǐyòng ma?
Máy quét mã có hoạt động bình thường không?
Is the barcode scanner working normally?
打印机里还有纸吗?
Dǎyìnjī lǐ hái yǒu zhǐ ma?
Máy in còn giấy không?
Is there still paper in the printer?
今天的备用金是一千元。
Jīntiān de bèiyòngjīn shì yìqiān yuán.
Tiền vốn hôm nay là 1.000 tệ.
Today’s cash float is 1,000 yuan.
今天的价格都更新了吗?
Jīntiān de jiàgé dōu gēngxīn le ma?
Giá hôm nay đã cập nhật hết chưa?
Have all today’s prices been updated?
库存检查完了吗?
Kùcún jiǎnchá wán le ma?
Đã kiểm tra xong tồn kho chưa?
Has the inventory check been completed?
陈列区整理好了吗?
Chénlièqū zhěnglǐ hǎo le ma?
Khu trưng bày đã sắp xếp xong chưa?
Has the display area been organized?
开门以前必须全部检查完。
Kāimén yǐqián bìxū quánbù jiǎnchá wán.
Trước khi mở cửa phải kiểm tra xong tất cả.
Everything must be checked before opening.
PHẦN 10 – PHÂN CÔNG NHÂN VIÊN
Nhân sự hôm nay:
5 người.
Phân công giờ thường:
1 người thu ngân.
2 người tư vấn khách.
1 người kiểm kho và bổ sung hàng.
1 người xử lý online và hậu mãi.
Giờ cao điểm:
17:30–20:00.
Nếu hàng chờ thanh toán vượt 5 khách:
Điều thêm 1 nhân viên sang thu ngân.
PHẦN 11 – MẪU CÂU PHÂN CÔNG NHÂN VIÊN
今天你负责收银。
Jīntiān nǐ fùzé shōuyín.
Hôm nay bạn phụ trách thu ngân.
You are responsible for the cashier today.
你负责整理货架。
Nǐ fùzé zhěnglǐ huòjià.
Bạn phụ trách sắp xếp kệ.
You are responsible for organizing the shelves.
你们两个负责接待顾客。
Nǐmen liǎng ge fùzé jiēdài gùkè.
Hai bạn phụ trách tiếp khách.
You two are responsible for assisting customers.
一个人负责补货。
Yí ge rén fùzé bǔhuò.
Một người phụ trách bổ sung hàng.
One person is responsible for replenishment.
一个人负责线上订单和售后。
Yí ge rén fùzé xiànshàng dìngdān hé shòuhòu.
Một người phụ trách đơn online và hậu mãi.
One person is responsible for online orders and after-sales service.
下午谁负责库存检查?
Xiàwǔ shéi fùzé kùcún jiǎnchá?
Buổi chiều ai phụ trách kiểm tồn?
Who is responsible for inventory checks this afternoon?
今天的售后问题由谁处理?
Jīntiān de shòuhòu wèntí yóu shéi chǔlǐ?
Vấn đề hậu mãi hôm nay do ai xử lý?
Who will handle today’s after-sales issues?
如果排队超过五个人,就增加一个收银员。
Rúguǒ páiduì chāoguò wǔ ge rén, jiù zēngjiā yí ge shōuyínyuán.
Nếu hàng chờ vượt 5 người thì tăng thêm một thu ngân.
If the queue exceeds five people, add another cashier.
有问题及时跟店长汇报。
Yǒu wèntí jíshí gēn diànzhǎng huìbào.
Có vấn đề phải báo quản lý kịp thời.
Report any problems to the store manager promptly.
PHẦN 12 – SẮP XẾP VÀ TRƯNG BÀY HÀNG
Các nguyên tắc:
新品放在入口附近。
畅销商品放在显眼位置。
促销商品集中陈列。
同一系列放在一起。
不同颜色分区。
不同尺码按顺序摆放。
Giá không được che sản phẩm.
Không chất quá nhiều hàng trên kệ.
Vị trí trống phải bổ sung ngay.
PHẦN 13 – MẪU CÂU TRƯNG BÀY
把新品放在入口附近。
Bǎ xīnpǐn fàng zài rùkǒu fùjìn.
Đặt hàng mới gần cửa vào.
Place the new products near the entrance.
把畅销商品放在最显眼的位置。
Bǎ chàngxiāo shāngpǐn fàng zài zuì xiǎnyǎn de wèizhi.
Đặt hàng bán chạy ở vị trí nổi bật nhất.
Place the best-selling products in the most visible location.
这个系列放在第二层。
Zhè ge xìliè fàng zài dì èr céng.
Dòng sản phẩm này đặt ở tầng thứ hai.
Place this product line on the second shelf.
不同颜色要分开摆。
Bùtóng yánsè yào fēnkāi bǎi.
Các màu khác nhau cần trưng riêng.
Different colors should be displayed separately.
同一个型号放在一起。
Tóng yí ge xínghào fàng zài yìqǐ.
Cùng một model đặt cùng nhau.
Keep the same model together.
促销商品要贴上活动标签。
Cùxiāo shāngpǐn yào tiē shàng huódòng biāoqiān.
Hàng khuyến mãi phải dán nhãn chương trình.
Promotional items must carry promotion labels.
这个位置已经空了,请马上补货。
Zhè ge wèizhi yǐjīng kōng le, qǐng mǎshàng bǔhuò.
Vị trí này đã trống, vui lòng bổ sung ngay.
This space is empty. Please replenish it immediately.
PHẦN 14 – KIỂM TRA GIÁ
Dữ liệu:
Sản phẩm A:
Giá cũ 128 tệ.
Giá khuyến mãi mới 108 tệ.
Sản phẩm B:
Giá hệ thống 198 tệ.
Nhãn trên kệ 189 tệ.
Sản phẩm C:
Giá thường 260 tệ.
Giá thành viên 238 tệ.
PHẦN 15 – MẪU CÂU KIỂM TRA GIÁ
这个商品系统里是多少钱?
Zhè ge shāngpǐn xìtǒng lǐ shì duōshao qián?
Sản phẩm này trên hệ thống giá bao nhiêu?
How much is this product in the system?
货架上的价格是多少?
Huòjià shàng de jiàgé shì duōshao?
Giá trên kệ là bao nhiêu?
What is the shelf price?
系统价格和标签价格一样吗?
Xìtǒng jiàgé hé biāoqiān jiàgé yíyàng ma?
Giá hệ thống và giá trên nhãn giống nhau không?
Are the system price and label price the same?
这个商品昨天还是一百二十八元。
Zhè ge shāngpǐn zuótiān háishi yìbǎi èrshíbā yuán.
Hôm qua sản phẩm này vẫn là 128 tệ.
This product was still 128 yuan yesterday.
今天的促销价是一百零八元。
Jīntiān de cùxiāojià shì yìbǎi líng bā yuán.
Giá khuyến mãi hôm nay là 108 tệ.
Today’s promotional price is 108 yuan.
这个商品系统里是一百九十八元。
Zhè ge shāngpǐn xìtǒng lǐ shì yìbǎi jiǔshíbā yuán.
Sản phẩm này trên hệ thống là 198 tệ.
This product is 198 yuan in the system.
但是货架标签写的是一百八十九元。
Dànshì huòjià biāoqiān xiě de shì yìbǎi bāshíjiǔ yuán.
Nhưng nhãn trên kệ ghi 189 tệ.
But the shelf label says 189 yuan.
请重新打印一张价格标签。
Qǐng chóngxīn dǎyìn yì zhāng jiàgé biāoqiān.
Vui lòng in lại một nhãn giá.
Please print a new price label.
开店以前要把价格全部核对一遍。
Kāidiàn yǐqián yào bǎ jiàgé quánbù héduì yí biàn.
Trước khi mở cửa phải đối chiếu toàn bộ giá.
All prices must be checked before opening.
PHẦN 16 – KIỂM TRA TỒN KHO
Dữ liệu:
A:
Hệ thống 50.
Thực tế 50.
B:
Hệ thống 28.
Thực tế 26.
Chênh lệch 2.
C:
Tồn thực tế 18.
Khám phá thêm nội dung về forum tiếng Trung ChineMaster.
Mức an toàn 20.
D:
Tồn 80.
Tốc độ bán trung bình 5 sản phẩm/ngày.
PHẦN 17 – MẪU CÂU KIỂM TRA TỒN
这个商品还有多少库存?
Zhè ge shāngpǐn hái yǒu duōshao kùcún?
Sản phẩm này còn bao nhiêu tồn?
How much stock is left for this product?
系统显示还有二十八件。
Xìtǒng xiǎnshì hái yǒu èrshíbā jiàn.
Hệ thống hiển thị còn 28 sản phẩm.
The system shows 28 items remaining.
实际只有二十六件。
Shíjì zhǐ yǒu èrshíliù jiàn.
Thực tế chỉ có 26.
There are only 26 in actual stock.
系统库存和实际库存差两件。
Xìtǒng kùcún hé shíjì kùcún chà liǎng jiàn.
Tồn hệ thống và tồn thực tế lệch 2 sản phẩm.
There is a two-unit difference between system and actual inventory.
先查一下昨天的销售记录。
Xiān chá yíxià zuótiān de xiāoshòu jìlù.
Kiểm tra lịch sử bán hôm qua trước.
Check yesterday’s sales records first.
有没有订单已经付款但是还没扣库存?
Yǒu méiyǒu dìngdān yǐjīng fùkuǎn dànshì hái méi kòu kùcún?
Có đơn nào đã thanh toán nhưng chưa trừ tồn không?
Are there any paid orders for which stock has not yet been deducted?
安全库存是二十件。
Ānquán kùcún shì èrshí jiàn.
Tồn an toàn là 20 sản phẩm.
The safety-stock level is 20 units.
现在只剩十八件了。
Xiànzài zhǐ shèng shíbā jiàn le.
Hiện chỉ còn 18 sản phẩm.
Only 18 units remain.
低于安全库存就要补货。
Dīyú ānquán kùcún jiù yào bǔhuò.
Thấp hơn tồn an toàn thì phải bổ sung.
Stock must be replenished when it drops below the safety level.
PHẦN 18 – BỔ SUNG HÀNG VÀ ĐIỀU CHUYỂN
Sản phẩm C:
Tồn 18.
Tồn an toàn 20.
Kho tổng:
Phương án:
Điều chuyển 30 sản phẩm.
Sau điều chuyển:
18 + 30 = 48.
PHẦN 19 – MẪU CÂU BỔ SUNG HÀNG
这个商品需要补货。
Zhè ge shāngpǐn xūyào bǔhuò.
Sản phẩm này cần bổ sung.
This product needs replenishment.
现在只剩十八件。
Xiànzài zhǐ shèng shíbā jiàn.
Hiện chỉ còn 18 sản phẩm.
Only 18 units remain.
总仓还有一百二十件。
Zǒngcāng hái yǒu yìbǎi èrshí jiàn.
Kho tổng còn 120 sản phẩm.
The central warehouse still has 120 units.
可以先调三十件过来。
Kěyǐ xiān diào sānshí jiàn guòlái.
Có thể điều chuyển 30 sản phẩm sang trước.
We can transfer 30 units here first.
下午几点能到店?
Xiàwǔ jǐ diǎn néng dào diàn?
Chiều mấy giờ hàng có thể tới cửa hàng?
What time can the stock arrive this afternoon?
到货以后马上入库。
Dàohuò yǐhòu mǎshàng rùkù.
Sau khi hàng đến hãy nhập kho ngay.
Enter the goods into inventory immediately after arrival.
入库以后再上架。
Rùkù yǐhòu zài shàngjià.
Nhập kho xong rồi mới đưa lên kệ.
Put the products on the shelves only after they are entered into inventory.
PHẦN 20 – BÀN GIAO CA
Ca sáng:
08:30–14:30.
Ca chiều:
14:30–21:30.
Tiền tại quầy lúc giao ca:
3.200 tệ.
Trong đó:
1.000 tệ vốn.
2.200 tệ tiền bán hàng.
Hai đơn chưa xử lý xong.
Một khách quay lại lúc 16:00.
Một vấn đề hậu mãi chờ kỹ thuật.
Một chênh lệch tồn 2 sản phẩm.
PHẦN 21 – MẪU CÂU BÀN GIAO CA
下午班已经到了,可以开始交接了。
Xiàwǔbān yǐjīng dào le, kěyǐ kāishǐ jiāojiē le.
Ca chiều đã tới, có thể bắt đầu bàn giao.
The afternoon shift has arrived, so we can begin the handover.
现金已经核对过了。
Xiànjīn yǐjīng héduì guo le.
Tiền mặt đã được đối chiếu.
The cash has already been reconciled.
收银台现在有三千二百元现金。
Shōuyíntái xiànzài yǒu sānqiān èrbǎi yuán xiànjīn.
Hiện quầy có 3.200 tệ tiền mặt.
There is currently 3,200 yuan in cash at the register.
其中一千元是备用金。
Qízhōng yìqiān yuán shì bèiyòngjīn.
Trong đó 1.000 tệ là vốn.
Of that amount, 1,000 yuan is the cash float.
今天上午还有两个订单没处理完。
Jīntiān shàngwǔ hái yǒu liǎng ge dìngdān méi chǔlǐ wán.
Sáng nay còn 2 đơn chưa xử lý xong.
Two orders from this morning are still unfinished.
一个客户下午四点回来取货。
Yí ge kèhù xiàwǔ sì diǎn huílái qǔhuò.
Một khách sẽ quay lại lấy hàng lúc 4 giờ chiều.
One customer will return at 4:00 p.m. to collect an order.
还有一个售后问题等技术部门回复。
Hái yǒu yí ge shòuhòu wèntí děng jìshù bùmén huífù.
Còn một vấn đề hậu mãi đang chờ kỹ thuật phản hồi.
One after-sales issue is still waiting for a response from the technical department.
商品B库存有两件差异。
Shāngpǐn B kùcún yǒu liǎng jiàn chāyì.
Tồn sản phẩm B lệch 2 sản phẩm.
Product B has a two-unit inventory discrepancy.
请接班人员确认并签字。
Qǐng jiēbān rényuán quèrèn bìng qiānzì.
Nhân viên nhận ca vui lòng xác nhận và ký.
The incoming shift staff should confirm and sign.
PHẦN 22 – DOANH SỐ VÀ CHỈ TIÊU
Mục tiêu ngày:
30.000 tệ.
Buổi sáng:
8.600 tệ.
Buổi chiều:
13.400 tệ.
Buổi tối:
6.000 tệ.
Tổng:
28.000 tệ.
Còn thiếu:
2.000 tệ.
Tỷ lệ hoàn thành:
28.000 ÷ 30.000 × 100% = 93,33%.
Tổng đơn:
Giá trị trung bình:
28.000 ÷ 70 = 400 tệ/đơn.
PHẦN 23 – MẪU CÂU DOANH SỐ
今天的销售目标是三万元。
Jīntiān de xiāoshòu mùbiāo shì sān wàn yuán.
Mục tiêu doanh số hôm nay là 30.000 tệ.
Today’s sales target is 30,000 yuan.
上午完成了八千六百元。
Shàngwǔ wánchéng le bāqiān liùbǎi yuán.
Buổi sáng đạt 8.600 tệ.
Morning sales reached 8,600 yuan.
下午完成了一万三千四百元。
Xiàwǔ wánchéng le yí wàn sānqiān sìbǎi yuán.
Buổi chiều đạt 13.400 tệ.
Afternoon sales reached 13,400 yuan.
晚上完成了六千元。
Wǎnshang wánchéng le liùqiān yuán.
Buổi tối đạt 6.000 tệ.
Evening sales reached 6,000 yuan.
今天一共完成了两万八千元。
Jīntiān yígòng wánchéng le liǎng wàn bāqiān yuán.
Hôm nay tổng cộng đạt 28.000 tệ.
Total sales today reached 28,000 yuan.
还差两千元。
Hái chà liǎngqiān yuán.
Còn thiếu 2.000 tệ.
We are still 2,000 yuan short.
完成率大约是百分之九十三点三三。
Wánchénglǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Tỷ lệ hoàn thành khoảng 93,33%.
The completion rate is approximately 93.33%.
今天一共有七十个订单。
Jīntiān yígòng yǒu qīshí ge dìngdān.
Hôm nay tổng cộng có 70 đơn.
There were 70 orders today.
平均客单价是四百元。
Píngjūn kèdānjià shì sìbǎi yuán.
Giá trị trung bình mỗi đơn là 400 tệ.
The average order value is 400 yuan.
PHẦN 24 – CHỈ TIÊU CÁ NHÂN
Mục tiêu mỗi người:
6.000 tệ.
Đinh Thùy Dương:
6.800 tệ.
Vượt:
800 tệ.
Lê Vân Anh:
6.200 tệ.
Vượt:
200 tệ.
Thủy Tiên:
5.900 tệ.
Thiếu:
100 tệ.
Phương Linh:
5.100 tệ.
Thiếu:
900 tệ.
Giao dịch chung:
4.000 tệ.
Tổng:
28.000 tệ.
PHẦN 25 – MẪU CÂU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN
丁垂杨今天完成了六千八百元。
Dīng Chuíyáng jīntiān wánchéng le liùqiān bābǎi yuán.
Hôm nay Đinh Thùy Dương đạt 6.800 tệ.
Dinh Thuy Duong achieved 6,800 yuan in sales today.
她超过目标八百元。
Tā chāoguò mùbiāo bābǎi yuán.
Cô ấy vượt mục tiêu 800 tệ.
She exceeded the target by 800 yuan.
黎云英完成了六千二百元。
Lí Yún Yīng wánchéng le liùqiān èrbǎi yuán.
Lê Vân Anh đạt 6.200 tệ.
Le Van Anh achieved 6,200 yuan.
水仙还差一百元。
Shuǐ Xiān hái chà yìbǎi yuán.
Thủy Tiên còn thiếu 100 tệ.
Thuy Tien is 100 yuan short.
芳玲还差九百元。
Fāng Líng hái chà jiǔbǎi yuán.
Phương Linh còn thiếu 900 tệ.
Phuong Linh is 900 yuan short.
不能只看销售额,还要看服务质量。
Bùnéng zhǐ kàn xiāoshòu’é, hái yào kàn fúwù zhìliàng.
Không thể chỉ nhìn doanh số, còn phải xem chất lượng phục vụ.
We cannot look only at sales figures; service quality must also be considered.
退货率和投诉情况也要一起分析。
Tuìhuòlǜ hé tóusù qíngkuàng yě yào yìqǐ fēnxī.
Tỷ lệ trả hàng và khiếu nại cũng phải phân tích cùng.
Return rates and complaints should also be analyzed.
PHẦN 26 – QUẢN LÝ GIỜ CAO ĐIỂM
Giờ cao điểm:
17:30–20:00.
Nếu khách xếp hàng tại quầy thu ngân > 5 người:
Điều thêm một nhân viên sang thu ngân.
Nếu khu bán chạy thiếu hàng:
Ưu tiên bổ sung.
Không được vì chạy chỉ tiêu mà tư vấn sản phẩm không phù hợp.
PHẦN 27 – XỬ LÝ TIỀN MẶT
Tiền vốn:
1.000 tệ.
Doanh thu tiền mặt:
8.600 tệ.
Chi hợp lệ:
300 tệ.
Tiền lý thuyết:
1.000 + 8.600 – 300 = 9.300 tệ.
Tiền thực tế:
9.280 tệ.
Thiếu:
20 tệ.
Nguyên tắc:
Không tự ý lấy tiền cá nhân bù vào.
Kiểm tra lịch sử thu ngân.
Kiểm tiền thừa.
Kiểm phiếu chi.
Kiểm giao ca.
Tìm nguyên nhân rồi mới ghi nhận.
PHẦN 28 – MẪU CÂU CHÊNH LỆCH TIỀN MẶT
备用金是一千元。
Bèiyòngjīn shì yìqiān yuán.
Tiền vốn là 1.000 tệ.
The cash float is 1,000 yuan.
今天现金销售额是八千六百元。
Jīntiān xiànjīn xiāoshòu’é shì bāqiān liùbǎi yuán.
Doanh số tiền mặt hôm nay là 8.600 tệ.
Today’s cash sales amount is 8,600 yuan.
今天有三百元现金支出。
Jīntiān yǒu sānbǎi yuán xiànjīn zhīchū.
Hôm nay có 300 tệ chi tiền mặt.
There was 300 yuan in cash expenditure today.
理论现金余额应该是九千三百元。
Lǐlùn xiànjīn yú’é yīnggāi shì jiǔqiān sānbǎi yuán.
Số dư tiền mặt lý thuyết là 9.300 tệ.
The theoretical cash balance should be 9,300 yuan.
实际只有九千二百八十元。
Shíjì zhǐ yǒu jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán.
Thực tế chỉ có 9.280 tệ.
The actual amount is only 9,280 yuan.
少了二十元。
Shǎo le èrshí yuán.
Thiếu 20 tệ.
There is a 20-yuan shortage.
先不要自己补钱。
Xiān búyào zìjǐ bǔ qián.
Trước tiên đừng tự bù tiền.
Do not replace the missing cash yourself yet.
先检查今天的收银记录。
Xiān jiǎnchá jīntiān de shōuyín jìlù.
Kiểm tra lịch sử thu ngân hôm nay trước.
Check today’s cashier records first.
再检查找零有没有错误。
Zài jiǎnchá zhǎolíng yǒu méiyǒu cuòwù.
Sau đó kiểm tra có trả tiền thừa sai không.
Then check whether there were any change-giving errors.
PHẦN 29 – KIỂM KÊ CUỐI NGÀY
Sản phẩm A:
Hệ thống 30.
Thực tế 29.
Thiếu 1.
Sản phẩm B:
Hệ thống 15.
Thực tế 16.
Thừa 1.
Sản phẩm C:
40/40.
Khớp.
Sản phẩm D:
Hệ thống 22.
Thực tế 20.
Thiếu 2.
Tổng đơn vị chênh lệch:
Trong đó:
Thiếu 3.
Thừa 1.
PHẦN 30 – MẪU CÂU KIỂM KÊ
今天关店以前要做日盘点。
Jīntiān guāndiàn yǐqián yào zuò rì pándiǎn.
Hôm nay trước khi đóng cửa phải kiểm kê ngày.
A daily inventory count must be completed before closing today.
先盘点高价值商品。
Xiān pándiǎn gāo jiàzhí shāngpǐn.
Kiểm kê hàng giá trị cao trước.
Count high-value products first.
再盘点畅销商品。
Zài pándiǎn chàngxiāo shāngpǐn.
Sau đó kiểm kê hàng bán chạy.
Then count the best-selling products.
这个商品系统还有三十件。
Zhè ge shāngpǐn xìtǒng hái yǒu sānshí jiàn.
Hệ thống còn 30 sản phẩm này.
The system shows 30 units of this product.
实际只有二十九件。
Shíjì zhǐ yǒu èrshíjiǔ jiàn.
Thực tế chỉ có 29.
There are only 29 in actual stock.
少了一件。
Shǎo le yí jiàn.
Thiếu 1 sản phẩm.
One unit is missing.
那个商品系统是十五件,实际是十六件。
Nà ge shāngpǐn xìtǒng shì shíwǔ jiàn, shíjì shì shíliù jiàn.
Sản phẩm kia hệ thống là 15 nhưng thực tế là 16.
The other product shows 15 units in the system but 16 in actual stock.
多了一件。
Duō le yí jiàn.
Thừa 1 sản phẩm.
There is one extra unit.
所有差异都要记录原因。
Suǒyǒu chāyì dōu yào jìlù yuányīn.
Tất cả chênh lệch đều phải ghi nguyên nhân.
The reason for every discrepancy must be recorded.
PHẦN 31 – DOANH THU CUỐI NGÀY
Doanh số trước hoàn:
30.500 tệ.
Hoàn tiền:
2.500 tệ.
Doanh thu thực:
28.000 tệ.
Cơ cấu:
Tiền mặt 8.600.
QR/mobile 12.400.
Thẻ 5.000.
Chuyển khoản 2.000.
Tổng:
28.000.
PHẦN 32 – MẪU CÂU BÁO CÁO DOANH THU
今天总销售额是三万零五百元。
Jīntiān zǒng xiāoshòu’é shì sān wàn líng wǔbǎi yuán.
Tổng doanh số hôm nay là 30.500 tệ.
Today’s gross sales were 30,500 yuan.
今天退款两千五百元。
Jīntiān tuìkuǎn liǎngqiān wǔbǎi yuán.
Hôm nay hoàn 2.500 tệ.
There were 2,500 yuan in refunds today.
实际营业收入是两万八千元。
Shíjì yíngyè shōurù shì liǎng wàn bāqiān yuán.
Doanh thu thực là 28.000 tệ.
Actual operating revenue was 28,000 yuan.
现金收入是八千六百元。
Xiànjīn shōurù shì bāqiān liùbǎi yuán.
Thu tiền mặt là 8.600 tệ.
Cash receipts were 8,600 yuan.
二维码支付是一万二千四百元。
Èrwéimǎ zhīfù shì yí wàn liǎngqiān sìbǎi yuán.
Thanh toán QR là 12.400 tệ.
QR-code payments totaled 12,400 yuan.
银行卡支付是五千元。
Yínhángkǎ zhīfù shì wǔqiān yuán.
Thanh toán thẻ là 5.000 tệ.
Bank-card payments totaled 5,000 yuan.
转账收入是两千元。
Zhuǎnzhàng shōurù shì liǎngqiān yuán.
Thu qua chuyển khoản là 2.000 tệ.
Bank transfers totaled 2,000 yuan.
PHẦN 33 – HÀNG BÁN CHẠY VÀ BÁN CHẬM
A:
40 sản phẩm/ngày.
Tồn 18.
→ Bán chạy, cần bổ sung khẩn.
B:
20 sản phẩm/ngày.
Tồn 80.
→ Bình thường.
C:
7 ngày chỉ bán 3.
Tồn 95.
→ Bán chậm, tồn cao.
D:
30 ngày không bán.
Tồn 40.
→ Tồn đọng nghiêm trọng.
PHẦN 34 – MẪU CÂU HÀNG BÁN CHẠY
A商品今天卖了四十件。
A shāngpǐn jīntiān mài le sìshí jiàn.
Sản phẩm A hôm nay bán 40 chiếc.
Product A sold 40 units today.
现在只剩十八件库存。
Xiànzài zhǐ shèng shíbā jiàn kùcún.
Hiện chỉ còn 18 sản phẩm tồn.
Only 18 units remain in stock.
库存已经低于安全库存。
Kùcún yǐjīng dīyú ānquán kùcún.
Tồn đã thấp hơn mức an toàn.
Inventory has dropped below the safety-stock level.
需要马上补货。
Xūyào mǎshàng bǔhuò.
Cần bổ sung ngay.
The product needs immediate replenishment.
总仓还有一百二十件。
Zǒngcāng hái yǒu yìbǎi èrshí jiàn.
Kho tổng còn 120.
The central warehouse still has 120 units.
先调三十件过来。
Xiān diào sānshí jiàn guòlái.
Điều chuyển 30 sản phẩm sang trước.
Transfer 30 units here first.
不要等完全缺货再补。
Búyào děng wánquán quēhuò zài bǔ.
Đừng đợi hết sạch rồi mới bổ sung.
Do not wait until the product is completely out of stock before replenishing it.
PHẦN 35 – MẪU CÂU HÀNG BÁN CHẬM
C商品七天只卖了三件。
C shāngpǐn qī tiān zhǐ mài le sān jiàn.
Sản phẩm C trong 7 ngày chỉ bán 3 chiếc.
Product C sold only three units in seven days.
现在还有九十五件库存。
Xiànzài hái yǒu jiǔshíwǔ jiàn kùcún.
Hiện vẫn còn 95 sản phẩm.
There are still 95 units in stock.
这个商品明显卖得比较慢。
Zhè ge shāngpǐn míngxiǎn mài de bǐjiào màn.
Sản phẩm này rõ ràng bán khá chậm.
This product is clearly selling slowly.
需要分析价格、位置和顾客需求。
Xūyào fēnxī jiàgé, wèizhi hé gùkè xūqiú.
Cần phân tích giá, vị trí và nhu cầu khách.
We need to analyze the price, display location, and customer demand.
可以先调整陈列位置。
Kěyǐ xiān tiáozhěng chénliè wèizhi.
Có thể điều chỉnh vị trí trưng bày trước.
We can first adjust the display location.
如果还是卖不动,再考虑促销。
Rúguǒ háishi mài bú dòng, zài kǎolǜ cùxiāo.
Nếu vẫn không bán được thì mới cân nhắc khuyến mãi.
If it still does not sell, then consider a promotion.
PHẦN 36 – ĐÓNG CỬA HÀNG
21:15:
Giảm nhận giao dịch phức tạp.
21:30:
Hoàn thành khách cuối.
21:35:
Sắp xếp kệ.
21:45:
Kiểm kê.
22:00:
Đối soát tiền.
22:10:
Xuất báo cáo.
22:15:
Tắt hệ thống.
22:20:
Khóa cửa.
PHẦN 37 – MẪU CÂU ĐÓNG CỬA
今天晚上九点半关店。
Jīntiān wǎnshang jiǔ diǎn bàn guāndiàn.
Tối nay cửa hàng đóng lúc 9 giờ 30.
The store closes at 9:30 tonight.
九点十五分以后不再接新的复杂订单。
Jiǔ diǎn shíwǔ fēn yǐhòu bú zài jiē xīn de fùzá dìngdān.
Sau 9 giờ 15 không nhận thêm đơn phức tạp mới.
We will not accept new complicated orders after 9:15.
先把现场顾客服务完。
Xiān bǎ xiànchǎng gùkè fúwù wán.
Phục vụ xong khách tại cửa hàng trước.
Finish assisting the customers currently in the store first.
然后开始整理货架。
Ránhòu kāishǐ zhěnglǐ huòjià.
Sau đó bắt đầu sắp xếp kệ.
Then begin organizing the shelves.
关店以前必须完成盘点。
Guāndiàn yǐqián bìxū wánchéng pándiǎn.
Trước khi đóng cửa phải hoàn tất kiểm kê.
The inventory count must be completed before closing.
收银员负责核对现金。
Shōuyínyuán fùzé héduì xiànjīn.
Thu ngân phụ trách đối soát tiền mặt.
The cashier is responsible for cash reconciliation.
店长负责确认销售数据。
Diànzhǎng fùzé quèrèn xiāoshòu shùjù.
Quản lý phụ trách xác nhận dữ liệu bán hàng.
The store manager is responsible for verifying sales data.
所有设备都关闭了吗?
Suǒyǒu shèbèi dōu guānbì le ma?
Tất cả thiết bị đã tắt chưa?
Have all devices been turned off?
仓库门锁好了吗?
Cāngkù mén suǒ hǎo le ma?
Cửa kho đã khóa chưa?
Has the warehouse door been locked?
最后检查一次门窗。
Zuìhòu jiǎnchá yí cì ménchuāng.
Kiểm tra cửa ra vào và cửa sổ lần cuối.
Check all doors and windows one final time.
PHẦN 38 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: CHUẨN BỊ MỞ CỬA
Bối cảnh
08:30 sáng. Nguyễn Minh Vũ cùng bốn nhân viên nữ bắt đầu một ngày vận hành cửa hàng. Cửa hàng phải mở lúc 09:00. Trong vòng 30 phút, nhóm cần kiểm tra nhân sự, quầy thu ngân, máy POS, giá, tồn kho và trưng bày.
阮明武:大家早上好。现在八点半,离九点开门还有三十分钟,我们先把开店准备全部检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā zǎoshang hǎo. Xiànzài bā diǎn bàn, lí jiǔ diǎn kāimén hái yǒu sānshí fēnzhōng, wǒmen xiān bǎ kāidiàn zhǔnbèi quánbù jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chào buổi sáng các em. Bây giờ là 8 giờ 30, còn 30 phút nữa đến 9 giờ mở cửa, chúng ta kiểm tra toàn bộ công việc chuẩn bị trước.
Nguyen Minh Vu: Good morning, everyone. It is 8:30 now, and we have 30 minutes before opening at 9:00. Let’s check all opening preparations first.
丁垂杨:阮明武哥,五个人都已经到店了,今天没有人迟到。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǔ ge rén dōu yǐjīng dào diàn le, jīntiān méiyǒu rén chídào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cả 5 người đã có mặt ở cửa hàng, hôm nay không ai đi muộn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, all five staff members have arrived, and nobody is late today.
阮明武:好。垂杨先负责收银台,检查POS机、扫码器、打印机和备用金。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Chuíyáng xiān fùzé shōuyíntái, jiǎnchá POS jī, sǎomǎqì, dǎyìnjī hé bèiyòngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thùy Dương phụ trách quầy thu ngân trước, kiểm tra POS, máy quét, máy in và tiền vốn.
Nguyen Minh Vu: Good. Thuy Duong, take charge of the cashier counter first and check the POS terminal, scanner, printer, and cash float.
丁垂杨:备用金是一千元,零钱也够。POS机和扫码器都可以正常使用。
Dīng Chuíyáng: Bèiyòngjīn shì yìqiān yuán, língqián yě gòu. POS jī hé sǎomǎqì dōu kěyǐ zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Tiền vốn là 1.000 tệ, tiền lẻ cũng đủ. POS và máy quét đều hoạt động bình thường.
Dinh Thuy Duong: The cash float is 1,000 yuan, and there is enough change. Both the POS terminal and scanner are working normally.
黎云英:阮明武哥,我负责检查价格。我刚发现两个商品的标签可能有问题。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fùzé jiǎnchá jiàgé. Wǒ gāng fāxiàn liǎng ge shāngpǐn de biāoqiān kěnéng yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phụ trách kiểm tra giá. Em vừa phát hiện nhãn của hai sản phẩm có thể có vấn đề.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I am checking the prices. I have just found that two product labels may be incorrect.
水仙:阮明武哥,我在检查库存。B商品系统显示二十八件,但是我实际只数到二十六件。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zài jiǎnchá kùcún. B shāngpǐn xìtǒng xiǎnshì èrshíbā jiàn, dànshì wǒ shíjì zhǐ shǔ dào èrshíliù jiàn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đang kiểm tồn. Sản phẩm B hệ thống hiển thị 28 nhưng em thực tế chỉ đếm được 26.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I am checking inventory. The system shows 28 units of Product B, but I can only count 26 physically.
芳玲:阮明武哥,我负责整理陈列区。新品和畅销商品已经放到入口附近了。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fùzé zhěnglǐ chénlièqū. Xīnpǐn hé chàngxiāo shāngpǐn yǐjīng fàng dào rùkǒu fùjìn le.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phụ trách khu trưng bày. Hàng mới và hàng bán chạy đã được đưa gần cửa vào.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I am organizing the display area. The new products and best sellers have already been placed near the entrance.
阮明武:很好。现在先处理价格和库存两个异常,九点以前必须确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài xiān chǔlǐ jiàgé hé kùcún liǎng ge yìcháng, jiǔ diǎn yǐqián bìxū quèrèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Bây giờ xử lý hai bất thường về giá và tồn trước, trước 9 giờ phải xác nhận rõ.
Nguyen Minh Vu: Good. Deal with the two price and inventory discrepancies first. They must be clarified before 9:00.
PHẦN 39 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: PHÁT HIỆN SAI GIÁ
黎云英:阮明武哥,A商品昨天的价格是一百二十八元,但是今天系统已经改成促销价一百零八元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, A shāngpǐn zuótiān de jiàgé shì yìbǎi èrshíbā yuán, dànshì jīntiān xìtǒng yǐjīng gǎi chéng cùxiāojià yìbǎi líng bā yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm qua sản phẩm A giá 128 tệ nhưng hôm nay hệ thống đã đổi sang giá khuyến mãi 108 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, Product A was 128 yuan yesterday, but the system has changed it to a promotional price of 108 yuan today.
阮明武:货架上的标签改了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Huòjià shàng de biāoqiān gǎi le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhãn trên kệ đã đổi chưa?
Nguyen Minh Vu: Has the shelf label been changed?
黎云英:还没有,货架上还是一百二十八元。
Lí Yún Yīng: Hái méiyǒu, huòjià shàng háishi yìbǎi èrshíbā yuán.
Lê Vân Anh: Chưa anh, trên kệ vẫn là 128 tệ.
Le Van Anh: Not yet. The shelf still shows 128 yuan.
丁垂杨:B商品正好相反。系统是一百九十八元,但是标签写成了一百八十九元。
Dīng Chuíyáng: B shāngpǐn zhènghǎo xiāngfǎn. Xìtǒng shì yìbǎi jiǔshíbā yuán, dànshì biāoqiān xiě chéng le yìbǎi bāshíjiǔ yuán.
Đinh Thùy Dương: Sản phẩm B thì ngược lại. Hệ thống là 198 tệ nhưng nhãn lại ghi thành 189 tệ.
Dinh Thuy Duong: Product B has the opposite problem. The system price is 198 yuan, but the label says 189 yuan.
阮明武:两个价格问题都要马上处理。A商品重新打印一百零八元的促销标签,B商品先确认最终价格再打印。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge jiàgé wèntí dōu yào mǎshàng chǔlǐ. A shāngpǐn chóngxīn dǎyìn yìbǎi líng bā yuán de cùxiāo biāoqiān, B shāngpǐn xiān quèrèn zuìzhōng jiàgé zài dǎyìn.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai vấn đề giá đều phải xử lý ngay. Sản phẩm A in lại nhãn khuyến mãi 108 tệ, sản phẩm B xác nhận giá cuối cùng rồi mới in.
Nguyen Minh Vu: Both pricing issues must be corrected immediately. Reprint the 108-yuan promotional label for Product A, and confirm the final price for Product B before printing a new label.
芳玲:那九点开门以前,我们再把所有促销商品的价格核对一遍。
Fāng Líng: Nà jiǔ diǎn kāimén yǐqián, wǒmen zài bǎ suǒyǒu cùxiāo shāngpǐn de jiàgé héduì yí biàn.
Phương Linh: Vậy trước 9 giờ mở cửa, chúng em sẽ đối chiếu lại toàn bộ giá hàng khuyến mãi.
Phuong Linh: Then before opening at 9:00, we will check the prices of all promotional products again.
阮明武:对。价格错误看起来是小问题,但是直接影响顾客信任和收银。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé cuòwù kàn qǐlái shì xiǎo wèntí, dànshì zhíjiē yǐngxiǎng gùkè xìnrèn hé shōuyín.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lỗi giá nhìn có vẻ nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin khách và thu ngân.
Nguyen Minh Vu: Correct. A pricing error may look minor, but it directly affects customer trust and checkout operations.
PHẦN 40 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: KIỂM TRA TỒN KHO
水仙:阮明武哥,B商品系统二十八件,实际二十六件,我已经重新数了两次,还是少两件。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, B shāngpǐn xìtǒng èrshíbā jiàn, shíjì èrshíliù jiàn, wǒ yǐjīng chóngxīn shǔ le liǎng cì, háishi shǎo liǎng jiàn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm B hệ thống 28, thực tế 26, em đã đếm lại hai lần vẫn thiếu 2.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the system shows 28 units of Product B, but actual stock is 26. I counted twice, and two units are still missing.
阮明武:先不要直接修改库存。查昨天的销售记录、调货记录和线上订单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào zhíjiē xiūgǎi kùcún. Chá zuótiān de xiāoshòu jìlù, diàohuò jìlù hé xiànshàng dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng sửa tồn trực tiếp. Kiểm lịch sử bán hôm qua, điều chuyển và đơn online.
Nguyen Minh Vu: Do not modify the inventory directly yet. Check yesterday’s sales records, stock transfers, and online orders.
丁垂杨:我查到昨天晚上有一个两件的线上订单已经付款,但是系统没有正常扣库存。
Dīng Chuíyáng: Wǒ chá dào zuótiān wǎnshang yǒu yí ge liǎng jiàn de xiànshàng dìngdān yǐjīng fùkuǎn, dànshì xìtǒng méiyǒu zhèngcháng kòu kùcún.
Đinh Thùy Dương: Em tra thấy tối qua có một đơn online 2 sản phẩm đã thanh toán nhưng hệ thống chưa trừ tồn bình thường.
Dinh Thuy Duong: I found an online order for two units from last night that was paid, but the system did not deduct the inventory correctly.
黎云英:那二十八减二正好是二十六,跟实际数量一致。
Lí Yún Yīng: Nà èrshíbā jiǎn liǎng zhènghǎo shì èrshíliù, gēn shíjì shùliàng yízhì.
Lê Vân Anh: Vậy 28 trừ 2 đúng bằng 26, khớp với số thực tế.
Le Van Anh: Then 28 minus 2 equals 26, exactly matching the actual quantity.
阮明武:好,记录原因以后再修正系统,不要看到差异就直接改数字。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jìlù yuányīn yǐhòu zài xiūzhèng xìtǒng, búyào kàn dào chāyì jiù zhíjiē gǎi shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, ghi nguyên nhân rồi mới sửa hệ thống, không được thấy lệch là sửa số ngay.
Nguyen Minh Vu: Good. Record the cause first, then correct the system. Never change the number immediately just because a discrepancy appears.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
PHẦN 41 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: BỔ SUNG HÀNG BÁN CHẠY
芳玲:阮明武哥,A商品今天上午已经卖得很快,现在库存只剩十八件。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, A shāngpǐn jīntiān shàngwǔ yǐjīng mài de hěn kuài, xiànzài kùcún zhǐ shèng shíbā jiàn.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm A sáng nay bán rất nhanh, hiện tồn chỉ còn 18.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, Product A has been selling very quickly this morning, and only 18 units remain.
阮明武:安全库存是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Ānquán kùcún shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tồn an toàn là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the safety-stock level?
芳玲:二十件,现在已经低于安全库存两件。
Fāng Líng: Èrshí jiàn, xiànzài yǐjīng dīyú ānquán kùcún liǎng jiàn.
Phương Linh: 20 sản phẩm, hiện đã thấp hơn mức an toàn 2 sản phẩm.
Phuong Linh: Twenty units. Current stock is already two units below the safety level.
水仙:总仓还有一百二十件。
Shuǐ Xiān: Zǒngcāng hái yǒu yìbǎi èrshí jiàn.
Thủy Tiên: Kho tổng còn 120 sản phẩm.
Thuy Tien: The central warehouse still has 120 units.
阮明武:先调三十件过来。十八加三十以后是四十八件,今天高峰时间应该够用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān diào sānshí jiàn guòlái. Shíbā jiā sānshí yǐhòu shì sìshíbā jiàn, jīntiān gāofēng shíjiān yīnggāi gòu yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều 30 sản phẩm sang trước. 18 cộng 30 là 48, giờ cao điểm hôm nay chắc sẽ đủ.
Nguyen Minh Vu: Transfer 30 units here first. Eighteen plus thirty makes 48, which should be enough for today’s peak period.
丁垂杨:货下午三点以前可以到店。
Dīng Chuíyáng: Huò xiàwǔ sān diǎn yǐqián kěyǐ dào diàn.
Đinh Thùy Dương: Hàng có thể đến cửa hàng trước 3 giờ chiều.
Dinh Thuy Duong: The stock can arrive at the store before 3:00 p.m.
阮明武:到货以后先入库,再上架,不要先摆出来以后才补系统。
Ruǎn Míngwǔ: Dàohuò yǐhòu xiān rùkù, zài shàngjià, búyào xiān bǎi chūlái yǐhòu cái bǔ xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng đến thì nhập kho trước rồi mới đưa lên kệ, đừng bày hàng trước rồi mới cập nhật hệ thống.
Nguyen Minh Vu: When the stock arrives, enter it into inventory first and then put it on the shelves. Do not display it before updating the system.
PHẦN 42 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: PHÂN CÔNG GIỜ CAO ĐIỂM
阮明武:今天五点半到八点是高峰时间,我们提前调整一下人员安排。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǔ diǎn bàn dào bā diǎn shì gāofēng shíjiān, wǒmen tíqián tiáozhěng yíxià rényuán ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay từ 5 giờ 30 đến 8 giờ là cao điểm, chúng ta điều chỉnh nhân sự trước.
Nguyen Minh Vu: Today’s peak period is from 5:30 to 8:00 p.m., so let’s adjust staffing in advance.
丁垂杨:阮明武哥,我继续负责收银吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ jìxù fùzé shōuyín ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em tiếp tục phụ trách thu ngân ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, should I continue handling the cashier?
阮明武:对。垂杨负责收银,云英和水仙负责现场销售,芳玲负责补货和线上订单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chuíyáng fùzé shōuyín, Yún Yīng hé Shuǐ Xiān fùzé xiànchǎng xiāoshòu, Fāng Líng fùzé bǔhuò hé xiànshàng dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thùy Dương thu ngân, Vân Anh và Thủy Tiên bán hàng tại cửa hàng, Phương Linh phụ trách bổ sung hàng và đơn online.
Nguyen Minh Vu: Yes. Thuy Duong will handle checkout, Van Anh and Thuy Tien will assist in-store customers, and Phuong Linh will manage replenishment and online orders.
黎云英:如果收银台排队的人超过五个怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōuyíntái páiduì de rén chāoguò wǔ ge zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu quầy thu ngân có hơn 5 người xếp hàng thì làm thế nào?
Le Van Anh: What should we do if more than five people are waiting at checkout?
阮明武:如果超过五个人,云英先去帮忙收银,水仙一个人先负责现场接待。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chāoguò wǔ ge rén, Yún Yīng xiān qù bāngmáng shōuyín, Shuǐ Xiān yí ge rén xiān fùzé xiànchǎng jiēdài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vượt 5 người, Vân Anh sang hỗ trợ thu ngân trước, Thủy Tiên tạm phụ trách tiếp khách tại cửa hàng.
Nguyen Minh Vu: If the queue exceeds five people, Van Anh should help at checkout first, while Thuy Tien temporarily handles in-store customers.
水仙:如果畅销区缺货,我会马上通知芳玲补货。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chàngxiāoqū quēhuò, wǒ huì mǎshàng tōngzhī Fāng Líng bǔhuò.
Thủy Tiên: Nếu khu hàng bán chạy thiếu hàng, em sẽ báo Phương Linh bổ sung ngay.
Thuy Tien: If the best-selling section runs low, I will notify Phuong Linh immediately.
阮明武:好。高峰时间最重要的是服务效率和准确性,不要为了销售目标乱推荐商品。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Gāofēng shíjiān zuì zhòngyào de shì fúwù xiàolǜ hé zhǔnquèxìng, búyào wèile xiāoshòu mùbiāo luàn tuījiàn shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giờ cao điểm quan trọng nhất là hiệu quả và độ chính xác, không được vì chỉ tiêu mà tư vấn sản phẩm bừa.
Nguyen Minh Vu: Good. During peak hours, efficiency and accuracy matter most. Do not recommend unsuitable products just to hit the sales target.
PHẦN 43 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: BÀN GIAO CA
丁垂杨:阮明武哥,下午班已经到了,现在可以开始交接。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàwǔbān yǐjīng dào le, xiànzài kěyǐ kāishǐ jiāojiē.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ca chiều đã đến, bây giờ có thể bắt đầu bàn giao.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the afternoon shift has arrived, so we can begin the handover.
阮明武:先报现金。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bào xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Báo tiền mặt trước.
Nguyen Minh Vu: Report the cash first.
丁垂杨:收银台现在有三千二百元,其中一千元是备用金,两千二百元是上午现金销售收入。
Dīng Chuíyáng: Shōuyíntái xiànzài yǒu sānqiān èrbǎi yuán, qízhōng yìqiān yuán shì bèiyòngjīn, liǎngqiān èrbǎi yuán shì shàngwǔ xiànjīn xiāoshòu shōurù.
Đinh Thùy Dương: Hiện quầy có 3.200 tệ, trong đó 1.000 tệ vốn và 2.200 tệ doanh thu tiền mặt buổi sáng.
Dinh Thuy Duong: There is currently 3,200 yuan in the register, including a 1,000-yuan cash float and 2,200 yuan in morning cash sales.
黎云英:还有两个订单没处理完,一个客户下午四点回来取货。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu liǎng ge dìngdān méi chǔlǐ wán, yí ge kèhù xiàwǔ sì diǎn huílái qǔhuò.
Lê Vân Anh: Còn 2 đơn chưa xử lý xong, một khách quay lại lấy hàng lúc 4 giờ chiều.
Le Van Anh: Two orders are still unfinished, and one customer will return at 4:00 p.m. to collect an order.
水仙:B商品的两件库存差异已经查到原因,是昨天的线上订单没有正常扣库存。
Shuǐ Xiān: B shāngpǐn de liǎng jiàn kùcún chāyì yǐjīng chá dào yuányīn, shì zuótiān de xiànshàng dìngdān méiyǒu zhèngcháng kòu kùcún.
Thủy Tiên: Chênh lệch 2 sản phẩm B đã tìm ra nguyên nhân, do đơn online hôm qua chưa trừ tồn.
Thuy Tien: We found the cause of the two-unit discrepancy for Product B. Yesterday’s online order failed to deduct inventory correctly.
芳玲:还有一个售后问题,技术部门还没回复,我已经写在交接表里。
Fāng Líng: Hái yǒu yí ge shòuhòu wèntí, jìshù bùmén hái méi huífù, wǒ yǐjīng xiě zài jiāojiēbiǎo lǐ.
Phương Linh: Còn một vấn đề hậu mãi kỹ thuật chưa phản hồi, em đã ghi vào phiếu bàn giao.
Phuong Linh: One after-sales issue is still awaiting a technical response, and I have recorded it on the handover sheet.
阮明武:好。接班人员确认现金、订单、库存和未完成事项以后再签字。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jiēbān rényuán quèrèn xiànjīn, dìngdān, kùcún hé wèi wánchéng shìxiàng yǐhòu zài qiānzì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Người nhận ca xác nhận tiền, đơn, tồn và công việc chưa xong rồi mới ký.
Nguyen Minh Vu: Good. The incoming shift should confirm the cash, orders, inventory, and unfinished tasks before signing.
PHẦN 44 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: THEO DÕI CHỈ TIÊU GIỮA NGÀY
黎云英:阮明武哥,现在下午五点,今天已经完成两万二千元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài xiàwǔ wǔ diǎn, jīntiān yǐjīng wánchéng liǎng wàn èrqiān yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ là 5 giờ chiều, hôm nay đã đạt 22.000 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, it is 5:00 p.m., and today’s sales have reached 22,000 yuan.
阮明武:目标是三万元,所以还差八千元。
Ruǎn Míngwǔ: Mùbiāo shì sān wàn yuán, suǒyǐ hái chà bāqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu là 30.000 tệ nên còn thiếu 8.000.
Nguyen Minh Vu: The target is 30,000 yuan, so we are still 8,000 yuan short.
水仙:五点半到八点是高峰时间,还有机会完成目标。
Shuǐ Xiān: Wǔ diǎn bàn dào bā diǎn shì gāofēng shíjiān, hái yǒu jīhuì wánchéng mùbiāo.
Thủy Tiên: 5 giờ 30 đến 8 giờ là giờ cao điểm, vẫn còn cơ hội đạt mục tiêu.
Thuy Tien: The peak period is from 5:30 to 8:00 p.m., so we still have a chance to hit the target.
丁垂杨:要不要让大家重点推价格高的商品?
Dīng Chuíyáng: Yào búyào ràng dàjiā zhòngdiǎn tuī jiàgé gāo de shāngpǐn?
Đinh Thùy Dương: Có nên để mọi người tập trung giới thiệu hàng giá cao không anh?
Dinh Thuy Duong: Should we ask everyone to focus on higher-priced products?
阮明武:不要。先了解顾客需要,再推荐合适商品。不能为了差八千元就改变服务原则。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào. Xiān liǎojiě gùkè xūyào, zài tuījiàn héshì shāngpǐn. Bùnéng wèile chà bāqiān yuán jiù gǎibiàn fúwù yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Hiểu nhu cầu khách trước rồi mới tư vấn phù hợp. Không thể vì thiếu 8.000 tệ mà thay đổi nguyên tắc phục vụ.
Nguyen Minh Vu: No. Understand the customer’s needs first, then recommend suitable products. We should not change our service principles just because we are 8,000 yuan short.
PHẦN 45 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: PHÁT HIỆN CHÊNH LỆCH TIỀN MẶT
丁垂杨:阮明武哥,我已经把今天的现金数完了,但是有二十元差异。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ jīntiān de xiànjīn shǔ wán le, dànshì yǒu èrshí yuán chāyì.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã đếm xong tiền hôm nay nhưng có chênh 20 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I finished counting today’s cash, but there is a 20-yuan discrepancy.
阮明武:先把计算过程说一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ jìsuàn guòchéng shuō yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nói quá trình tính.
Nguyen Minh Vu: First explain the calculation.
丁垂杨:备用金一千元,现金销售八千六百元,今天有三百元现金支出,所以理论余额应该是九千三百元。
Dīng Chuíyáng: Bèiyòngjīn yìqiān yuán, xiànjīn xiāoshòu bāqiān liùbǎi yuán, jīntiān yǒu sānbǎi yuán xiànjīn zhīchū, suǒyǐ lǐlùn yú’é yīnggāi shì jiǔqiān sānbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Vốn 1.000 tệ, doanh thu tiền mặt 8.600 tệ, hôm nay chi 300 tệ nên lý thuyết phải còn 9.300 tệ.
Dinh Thuy Duong: The cash float was 1,000 yuan, cash sales were 8,600 yuan, and cash expenditure was 300 yuan, so the theoretical balance should be 9,300 yuan.
黎云英:实际只有九千二百八十元,所以少二十元。
Lí Yún Yīng: Shíjì zhǐ yǒu jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán, suǒyǐ shǎo èrshí yuán.
Lê Vân Anh: Thực tế chỉ có 9.280 tệ nên thiếu 20 tệ.
Le Van Anh: The actual amount is only 9,280 yuan, so there is a 20-yuan shortage.
丁垂杨:要不我先自己补二十元?
Dīng Chuíyáng: Yào bu wǒ xiān zìjǐ bǔ èrshí yuán?
Đinh Thùy Dương: Hay để em tự bù 20 tệ trước?
Dinh Thuy Duong: Should I put in 20 yuan myself first?
阮明武:不要。先检查收银记录、找零和三百元支出,找到原因以后再处理。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào. Xiān jiǎnchá shōuyín jìlù, zhǎolíng hé sānbǎi yuán zhīchū, zhǎodào yuányīn yǐhòu zài chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Kiểm lịch sử thu ngân, tiền thừa và khoản chi 300 tệ trước, tìm nguyên nhân rồi xử lý.
Nguyen Minh Vu: No. First check the cashier records, change given, and the 300-yuan expenditure. Handle it only after identifying the cause.
PHẦN 46 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: KIỂM KÊ CUỐI NGÀY
水仙:阮明武哥,日盘点已经完成,但是四个SKU里面有三个出现差异。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, rì pándiǎn yǐjīng wánchéng, dànshì sì ge SKU lǐmiàn yǒu sān ge chūxiàn chāyì.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, kiểm kê ngày đã xong nhưng trong 4 SKU có 3 SKU xuất hiện chênh lệch.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the daily inventory count is complete, but three of the four SKUs show discrepancies.
阮明武:具体数据是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ shùjù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu cụ thể thế nào?
Nguyen Minh Vu: What are the exact figures?
水仙:A系统三十,实际二十九,少一件。B系统十五,实际十六,多一件。
Shuǐ Xiān: A xìtǒng sānshí, shíjì èrshíjiǔ, shǎo yí jiàn. B xìtǒng shíwǔ, shíjì shíliù, duō yí jiàn.
Thủy Tiên: A hệ thống 30, thực tế 29, thiếu 1. B hệ thống 15, thực tế 16, thừa 1.
Thuy Tien: Product A shows 30 in the system but 29 physically, so one is missing. Product B shows 15 in the system but 16 physically, so there is one extra unit.
芳玲:C是四十对四十,完全一致。D系统二十二,实际二十,少两件。
Fāng Líng: C shì sìshí duì sìshí, wánquán yízhì. D xìtǒng èrshí’èr, shíjì èrshí, shǎo liǎng jiàn.
Phương Linh: C là 40 so với 40, hoàn toàn khớp. D hệ thống 22, thực tế 20, thiếu 2.
Phuong Linh: Product C is 40 versus 40, which matches exactly. Product D shows 22 in the system but 20 physically, so two units are missing.
阮明武:总共要调查四个单位的差异,其中三个是盘亏,一个是盘盈。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒnggòng yào diàochá sì ge dānwèi de chāyì, qízhōng sān ge shì pánkuī, yí ge shì pányíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng cần điều tra chênh lệch 4 đơn vị, trong đó 3 thiếu và 1 thừa.
Nguyen Minh Vu: We need to investigate four units of discrepancy in total: three shortages and one surplus.
黎云英:明天先查销售、退换货、调货和入库记录。
Lí Yún Yīng: Míngtiān xiān chá xiāoshòu, tuìhuànhuò, diàohuò hé rùkù jìlù.
Lê Vân Anh: Ngày mai kiểm tra lịch sử bán, đổi trả, điều chuyển và nhập kho trước.
Le Van Anh: Tomorrow we will first check sales, returns and exchanges, transfers, and stock-in records.
阮明武:对。盘点发现差异不是为了马上改数字,而是为了找出流程哪里出了问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pándiǎn fāxiàn chāyì bú shì wèile mǎshàng gǎi shùzì, érshì wèile zhǎochū liúchéng nǎli chū le wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm kê phát hiện chênh lệch không phải để sửa số ngay mà để tìm khâu nào trong quy trình có vấn đề.
Nguyen Minh Vu: Correct. Inventory discrepancies are not found just so numbers can be changed immediately; they help identify where the process failed.
PHẦN 47 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: LẬP BÁO CÁO DOANH THU
黎云英:阮明武哥,今天总销售额三万零五百元,退款两千五百元,所以实际营业收入是两万八千元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān zǒng xiāoshòu’é sān wàn líng wǔbǎi yuán, tuìkuǎn liǎngqiān wǔbǎi yuán, suǒyǐ shíjì yíngyè shōurù shì liǎng wàn bāqiān yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, tổng doanh số hôm nay 30.500 tệ, hoàn 2.500 tệ nên doanh thu thực là 28.000 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, today’s gross sales were 30,500 yuan. After 2,500 yuan in refunds, actual operating revenue was 28,000 yuan.
阮明武:支付方式分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhīfù fāngshì fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Từng phương thức thanh toán là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much came through each payment method?
丁垂杨:现金八千六百元,二维码支付一万二千四百元,银行卡五千元,转账两千元。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn bāqiān liùbǎi yuán, èrwéimǎ zhīfù yí wàn liǎngqiān sìbǎi yuán, yínhángkǎ wǔqiān yuán, zhuǎnzhàng liǎngqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt 8.600 tệ, QR 12.400 tệ, thẻ 5.000 tệ, chuyển khoản 2.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Cash was 8,600 yuan, QR payments were 12,400 yuan, bank-card payments were 5,000 yuan, and transfers were 2,000 yuan.
水仙:四种方式加起来正好两万八千元。
Shuǐ Xiān: Sì zhǒng fāngshì jiā qǐlái zhènghǎo liǎng wàn bāqiān yuán.
Thủy Tiên: Bốn phương thức cộng lại vừa đúng 28.000 tệ.
Thuy Tien: The four payment methods add up to exactly 28,000 yuan.
芳玲:今天一共有七十个订单,所以平均客单价是四百元。
Fāng Líng: Jīntiān yígòng yǒu qīshí ge dìngdān, suǒyǐ píngjūn kèdānjià shì sìbǎi yuán.
Phương Linh: Hôm nay có 70 đơn nên giá trị trung bình mỗi đơn là 400 tệ.
Phuong Linh: There were 70 orders today, so the average order value was 400 yuan.
阮明武:销售目标三万元,实际两万八千元,完成率大约百分之九十三点三三。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu mùbiāo sān wàn yuán, shíjì liǎng wàn bāqiān yuán, wánchénglǜ dàyuē bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu 30.000 tệ, thực tế 28.000 tệ, tỷ lệ hoàn thành khoảng 93,33%.
Nguyen Minh Vu: The sales target was 30,000 yuan, actual sales were 28,000 yuan, and the completion rate was approximately 93.33%.
PHẦN 48 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NHÂN VIÊN
阮明武:我们再看一下今天四个人的个人业绩。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài kàn yíxià jīntiān sì ge rén de gèrén yèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem thêm kết quả cá nhân của 4 người hôm nay.
Nguyen Minh Vu: Let’s also review today’s individual performance for the four staff members.
丁垂杨:阮明武哥,我今天完成了六千八百元,个人目标是六千元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ jīntiān wánchéng le liùqiān bābǎi yuán, gèrén mùbiāo shì liùqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay em đạt 6.800 tệ, mục tiêu cá nhân là 6.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I achieved 6,800 yuan today against an individual target of 6,000 yuan.
黎云英:我完成六千二百元,超过目标二百元。
Lí Yún Yīng: Wǒ wánchéng liùqiān èrbǎi yuán, chāoguò mùbiāo èrbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Em đạt 6.200 tệ, vượt mục tiêu 200 tệ.
Le Van Anh: I achieved 6,200 yuan, exceeding the target by 200 yuan.
水仙:我今天五千九百元,还差一百元。
Shuǐ Xiān: Wǒ jīntiān wǔqiān jiǔbǎi yuán, hái chà yìbǎi yuán.
Thủy Tiên: Hôm nay em đạt 5.900 tệ, còn thiếu 100 tệ.
Thuy Tien: I achieved 5,900 yuan today, which is 100 yuan short.
芳玲:我今天五千一百元,还差九百元。
Fāng Líng: Wǒ jīntiān wǔqiān yìbǎi yuán, hái chà jiǔbǎi yuán.
Phương Linh: Hôm nay em đạt 5.100 tệ, còn thiếu 900 tệ.
Phuong Linh: I achieved 5,100 yuan today, which is 900 yuan short.
阮明武:不要只比较销售额。明天还要一起看投诉、退货、收银错误和顾客评价。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào zhǐ bǐjiào xiāoshòu’é. Míngtiān hái yào yìqǐ kàn tóusù, tuìhuò, shōuyín cuòwù hé gùkè píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng chỉ so doanh số. Ngày mai còn phải xem khiếu nại, trả hàng, lỗi thu ngân và đánh giá của khách.
Nguyen Minh Vu: Do not compare sales figures alone. Tomorrow we also need to review complaints, returns, cashier errors, and customer feedback.
PHẦN 49 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: PHÂN TÍCH HÀNG BÁN CHẠY
芳玲:阮明武哥,A商品今天已经卖了四十件,现在只剩十八件库存。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, A shāngpǐn jīntiān yǐjīng mài le sìshí jiàn, xiànzài zhǐ shèng shíbā jiàn kùcún.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm A hôm nay đã bán 40 chiếc, hiện chỉ còn 18 tồn.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, Product A has sold 40 units today, and only 18 remain in stock.
阮明武:昨天卖了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuótiān mài le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm qua bán bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How many did we sell yesterday?
芳玲:昨天三十二件,今天比昨天多八件。
Fāng Líng: Zuótiān sānshí’èr jiàn, jīntiān bǐ zuótiān duō bā jiàn.
Phương Linh: Hôm qua 32 chiếc, hôm nay nhiều hơn 8 chiếc.
Phuong Linh: We sold 32 yesterday, so today’s sales are eight units higher.
水仙:如果明天还保持这个速度,四十八件也不一定够。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ míngtiān hái bǎochí zhè ge sùdù, sìshíbā jiàn yě bù yídìng gòu.
Thủy Tiên: Nếu ngày mai vẫn giữ tốc độ này thì 48 sản phẩm chưa chắc đủ.
Thuy Tien: If tomorrow’s sales remain at this pace, even 48 units may not be enough.
阮明武:所以畅销商品不能等缺货才补,要根据销售速度提前预测。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ chàngxiāo shāngpǐn bùnéng děng quēhuò cái bǔ, yào gēnjù xiāoshòu sùdù tíqián yùcè.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hàng bán chạy không thể chờ hết mới bổ sung, phải dự báo trước theo tốc độ bán.
Nguyen Minh Vu: That is why best sellers should not be replenished only after they run out. We need to forecast demand based on sales velocity.
PHẦN 50 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: PHÂN TÍCH HÀNG BÁN CHẬM
黎云英:阮明武哥,C商品七天只卖了三件,现在库存还有九十五件。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, C shāngpǐn qī tiān zhǐ mài le sān jiàn, xiànzài kùcún hái yǒu jiǔshíwǔ jiàn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm C 7 ngày chỉ bán 3 chiếc, hiện vẫn còn 95 tồn.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, Product C sold only three units in seven days and still has 95 units in stock.
丁垂杨:D商品更慢,三十天一件都没卖,现在还有四十件。
Dīng Chuíyáng: D shāngpǐn gèng màn, sānshí tiān yí jiàn dōu méi mài, xiànzài hái yǒu sìshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Sản phẩm D còn chậm hơn, 30 ngày không bán được chiếc nào, hiện còn 40.
Dinh Thuy Duong: Product D is even slower. It has not sold a single unit in 30 days, and 40 units remain.
水仙:要不要马上降价?
Shuǐ Xiān: Yào búyào mǎshàng jiàngjià?
Thủy Tiên: Có nên giảm giá ngay không anh?
Thuy Tien: Should we reduce the price immediately?
阮明武:先别急。先看价格、陈列位置、顾客需求、型号和竞争商品。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jí. Xiān kàn jiàgé, chénliè wèizhi, gùkè xūqiú, xínghào hé jìngzhēng shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa vội. Xem giá, vị trí trưng bày, nhu cầu khách, model và hàng cạnh tranh trước.
Nguyen Minh Vu: Not yet. First examine the price, display position, customer demand, model, and competing products.
芳玲:可以先把C商品换到更明显的位置,观察三天。
Fāng Líng: Kěyǐ xiān bǎ C shāngpǐn huàn dào gèng míngxiǎn de wèizhi, guānchá sān tiān.
Phương Linh: Có thể chuyển sản phẩm C sang vị trí nổi bật hơn và theo dõi 3 ngày.
Phuong Linh: We can move Product C to a more visible location and observe it for three days.
阮明武:对。如果调整以后还是卖不动,再考虑促销、组合销售或者减少下一批进货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tiáozhěng yǐhòu háishi mài bú dòng, zài kǎolǜ cùxiāo, zǔhé xiāoshòu huòzhě jiǎnshǎo xià yì pī jìnhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu điều chỉnh xong vẫn không bán được thì mới cân nhắc khuyến mãi, combo hoặc giảm lượng nhập đợt sau.
Nguyen Minh Vu: Correct. If it still does not sell after the adjustment, then consider promotions, bundle sales, or reducing the next purchase quantity.
PHẦN 51 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: XỬ LÝ CUỐI NGÀY
阮明武:现在九点十五分,再过十五分钟关店。先服务完现场顾客,不再接新的复杂订单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǔ diǎn shíwǔ fēn, zài guo shíwǔ fēnzhōng guāndiàn. Xiān fúwù wán xiànchǎng gùkè, bú zài jiē xīn de fùzá dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 9 giờ 15, còn 15 phút đóng cửa. Phục vụ xong khách đang có mặt, không nhận thêm đơn phức tạp mới.
Nguyen Minh Vu: It is 9:15 now, and the store closes in 15 minutes. Finish serving the customers currently here and do not accept new complicated orders.
丁垂杨:最后一个客户正在付款,大概五分钟能完成。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí ge kèhù zhèngzài fùkuǎn, dàgài wǔ fēnzhōng néng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Khách cuối đang thanh toán, khoảng 5 phút nữa xong.
Dinh Thuy Duong: The last customer is paying now and should finish in about five minutes.
黎云英:九点半以后我和芳玲整理货架。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn bàn yǐhòu wǒ hé Fāng Líng zhěnglǐ huòjià.
Lê Vân Anh: Sau 9 giờ 30 em và Phương Linh sẽ sắp xếp kệ.
Le Van Anh: After 9:30, Phuong Linh and I will organize the shelves.
水仙:我负责日盘点。
Shuǐ Xiān: Wǒ fùzé rì pándiǎn.
Thủy Tiên: Em phụ trách kiểm kê ngày.
Thuy Tien: I will handle the daily inventory count.
丁垂杨:我负责现金和支付对账。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé xiànjīn hé zhīfù duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách đối soát tiền mặt và thanh toán.
Dinh Thuy Duong: I will handle cash and payment reconciliation.
阮明武:十点十分以前完成日报,十点十五分关系统,十点二十分锁门。
Ruǎn Míngwǔ: Shí diǎn shí fēn yǐqián wánchéng rìbào, shí diǎn shíwǔ fēn guān xìtǒng, shí diǎn èrshí fēn suǒmén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 10 giờ 10 hoàn thành báo cáo ngày, 10 giờ 15 tắt hệ thống, 10 giờ 20 khóa cửa.
Nguyen Minh Vu: Complete the daily report before 10:10, shut down the system at 10:15, and lock the store at 10:20.
PHẦN 52 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: HỌP NHANH SAU KHI ĐÓNG CỬA
阮明武:今天我们用五分钟总结一下。销售目标三万元,实际两万八千元,还差两千元。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yòng wǔ fēnzhōng zǒngjié yíxià. Xiāoshòu mùbiāo sān wàn yuán, shíjì liǎng wàn bāqiān yuán, hái chà liǎngqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tổng kết nhanh 5 phút. Mục tiêu 30.000 tệ, thực tế 28.000, còn thiếu 2.000.
Nguyen Minh Vu: Let’s spend five minutes summarizing today. The target was 30,000 yuan, actual sales were 28,000 yuan, so we were 2,000 yuan short.
黎云英:今天发现两个价格标签问题,开门以前已经全部处理。
Lí Yún Yīng: Jīntiān fāxiàn liǎng ge jiàgé biāoqiān wèntí, kāimén yǐqián yǐjīng quánbù chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Hôm nay phát hiện 2 vấn đề nhãn giá và đã xử lý xong trước khi mở cửa.
Le Van Anh: We found two price-label issues today, and both were corrected before opening.
水仙:库存方面,早上B商品差两件,已经查到是线上订单没有扣库存。晚上盘点还有四个单位的差异需要继续调查。
Shuǐ Xiān: Kùcún fāngmiàn, zǎoshang B shāngpǐn chà liǎng jiàn, yǐjīng chá dào shì xiànshàng dìngdān méiyǒu kòu kùcún. Wǎnshang pándiǎn hái yǒu sì ge dānwèi de chāyì xūyào jìxù diàochá.
Thủy Tiên: Về tồn kho, sáng sản phẩm B lệch 2 đã xác định do đơn online chưa trừ tồn. Tối kiểm kê còn chênh 4 đơn vị cần tiếp tục điều tra.
Thuy Tien: Regarding inventory, the two-unit discrepancy for Product B this morning was traced to an online order that did not deduct stock. Tonight’s count still shows four units of discrepancy requiring further investigation.
丁垂杨:现金方面理论九千三百元,实际九千二百八十元,差二十元。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn fāngmiàn lǐlùn jiǔqiān sānbǎi yuán, shíjì jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán, chà èrshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Về tiền mặt, lý thuyết 9.300 tệ, thực tế 9.280 tệ, lệch 20 tệ.
Dinh Thuy Duong: For cash, the theoretical balance is 9,300 yuan, the actual balance is 9,280 yuan, leaving a 20-yuan discrepancy.
芳玲:A商品今天卖四十件,是最畅销的商品。C商品七天只卖三件,D商品三十天没有销售。
Fāng Líng: A shāngpǐn jīntiān mài sìshí jiàn, shì zuì chàngxiāo de shāngpǐn. C shāngpǐn qī tiān zhǐ mài sān jiàn, D shāngpǐn sānshí tiān méiyǒu xiāoshòu.
Phương Linh: Sản phẩm A hôm nay bán 40 chiếc, là hàng bán chạy nhất. C 7 ngày chỉ bán 3, D 30 ngày không bán.
Phuong Linh: Product A sold 40 units today and was the best seller. Product C sold only three units in seven days, while Product D had no sales for 30 days.
阮明武:明天开店以前先处理现金差异和盘点差异,再调整C商品的陈列位置,同时继续保证A商品库存。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān kāidiàn yǐqián xiān chǔlǐ xiànjīn chāyì hé pándiǎn chāyì, zài tiáozhěng C shāngpǐn de chénliè wèizhi, tóngshí jìxù bǎozhèng A shāngpǐn kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai trước khi mở cửa xử lý chênh tiền và chênh kiểm kê trước, sau đó điều chỉnh vị trí C, đồng thời bảo đảm tồn của A.
Nguyen Minh Vu: Before opening tomorrow, first resolve the cash and inventory discrepancies, then adjust Product C’s display position while ensuring sufficient stock of Product A.
PHẦN 53 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
Bối cảnh
Một ngày vận hành cửa hàng từ 08:30 đến 22:20.
Các sự kiện:
08:30 đến cửa hàng.
09:00 mở cửa.
Phát hiện 2 lỗi giá.
Phát hiện lệch tồn 28/26.
Điều 30 sản phẩm.
17:30–20:00 cao điểm.
Theo dõi mục tiêu 30.000.
Cuối ngày đạt 28.000.
70 đơn.
400 tệ/đơn.
Tiền lý thuyết 9.300.
Tiền thực 9.280.
Thiếu 20.
Kiểm kê có 4 đơn vị chênh.
Phân tích hàng bán chạy và bán chậm.
21:30 đóng cửa.
22:20 khóa cửa.
阮明武:今天从开店到关店,我们遇到的几个问题其实都跟门店管理的基本流程有关。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cóng kāidiàn dào guāndiàn, wǒmen yùdào de jǐ ge wèntí qíshí dōu gēn méndiàn guǎnlǐ de jīběn liúchéng yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay từ mở cửa đến đóng cửa, những vấn đề chúng ta gặp thực ra đều liên quan đến quy trình cơ bản của quản lý cửa hàng.
Nguyen Minh Vu: From opening to closing today, the issues we encountered were all related to basic store-management procedures.
丁垂杨:阮明武哥,早上如果我们没有提前检查价格,A商品的一百二十八元旧标签可能就会一直留在货架上。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zǎoshang rúguǒ wǒmen méiyǒu tíqián jiǎnchá jiàgé, A shāngpǐn de yìbǎi èrshíbā yuán jiù biāoqiān kěnéng jiù huì yìzhí liú zài huòjià shàng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu sáng nay chúng ta không kiểm giá trước thì nhãn cũ 128 tệ của sản phẩm A có thể vẫn còn trên kệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if we had not checked prices before opening, Product A’s old 128-yuan label might have remained on the shelf.
黎云英:而且B商品系统是一百九十八元,标签是一百八十九元,也可能造成收银争议。
Lí Yún Yīng: Érqiě B shāngpǐn xìtǒng shì yìbǎi jiǔshíbā yuán, biāoqiān shì yìbǎi bāshíjiǔ yuán, yě kěnéng zàochéng shōuyín zhēngyì.
Lê Vân Anh: Hơn nữa sản phẩm B hệ thống 198 tệ nhưng nhãn 189 tệ cũng có thể gây tranh cãi lúc thanh toán.
Le Van Anh: Product B also showed 198 yuan in the system but 189 yuan on the label, which could have caused a checkout dispute.
水仙:库存方面,系统二十八件、实际二十六件,最后发现是线上订单没有扣库存。
Shuǐ Xiān: Kùcún fāngmiàn, xìtǒng èrshíbā jiàn, shíjì èrshíliù jiàn, zuìhòu fāxiàn shì xiànshàng dìngdān méiyǒu kòu kùcún.
Thủy Tiên: Về tồn kho, hệ thống 28, thực tế 26, cuối cùng phát hiện do đơn online chưa trừ tồn.
Thuy Tien: For inventory, the system showed 28 units while actual stock was 26, and we eventually found that an online order had failed to deduct inventory.
芳玲:A商品因为卖得太快,库存只剩十八件,低于二十件安全库存,所以我们从总仓调了三十件。
Fāng Líng: A shāngpǐn yīnwèi mài de tài kuài, kùcún zhǐ shèng shíbā jiàn, dīyú èrshí jiàn ānquán kùcún, suǒyǐ wǒmen cóng zǒngcāng diào le sānshí jiàn.
Phương Linh: Sản phẩm A bán quá nhanh, tồn còn 18 thấp hơn mức an toàn 20 nên chúng ta điều 30 sản phẩm từ kho tổng.
Phuong Linh: Product A sold so quickly that inventory fell to 18 units, below the safety-stock level of 20, so we transferred 30 units from the central warehouse.
阮明武:下午五点的时候,我们已经完成两万二千元,离三万元目标还差八千。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ wǔ diǎn de shíhou, wǒmen yǐjīng wánchéng liǎng wàn èrqiān yuán, lí sān wàn yuán mùbiāo hái chà bāqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc 5 giờ chiều, chúng ta đã đạt 22.000 tệ, còn thiếu 8.000 so với mục tiêu 30.000.
Nguyen Minh Vu: At 5:00 p.m., we had reached 22,000 yuan and were still 8,000 yuan short of the 30,000-yuan target.
丁垂杨:最后实际完成两万八千元,没有完成目标,但是完成率也有百分之九十三点三三。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu shíjì wánchéng liǎng wàn bāqiān yuán, méiyǒu wánchéng mùbiāo, dànshì wánchénglǜ yě yǒu bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng đạt 28.000 tệ, chưa hoàn thành mục tiêu nhưng tỷ lệ cũng đạt 93,33%.
Dinh Thuy Duong: We ultimately reached 28,000 yuan. Although we missed the target, the completion rate was still 93.33%.
黎云英:七十个订单平均下来,每个订单四百元。
Lí Yún Yīng: Qīshí ge dìngdān píngjūn xiàlái, měi ge dìngdān sìbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Tính trung bình 70 đơn thì mỗi đơn 400 tệ.
Le Van Anh: Across 70 orders, the average order value was 400 yuan.
水仙:晚上盘点又发现A少一件、B多一件、D少两件,一共四个单位的差异。
Shuǐ Xiān: Wǎnshang pándiǎn yòu fāxiàn A shǎo yí jiàn, B duō yí jiàn, D shǎo liǎng jiàn, yígòng sì ge dānwèi de chāyì.
Thủy Tiên: Tối kiểm kê phát hiện A thiếu 1, B thừa 1, D thiếu 2, tổng cộng chênh 4 đơn vị.
Thuy Tien: The evening inventory count showed Product A short by one, Product B over by one, and Product D short by two, for four units of discrepancy in total.
丁垂杨:收银台理论九千三百元,实际九千二百八十元,还有二十元现金差异。
Dīng Chuíyáng: Shōuyíntái lǐlùn jiǔqiān sānbǎi yuán, shíjì jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán, hái yǒu èrshí yuán xiànjīn chāyì.
Đinh Thùy Dương: Quầy thu ngân lý thuyết 9.300 tệ, thực tế 9.280 tệ, còn chênh tiền mặt 20 tệ.
Dinh Thuy Duong: The cashier’s theoretical cash balance was 9,300 yuan, while the actual balance was 9,280 yuan, leaving a 20-yuan cash discrepancy.
芳玲:销售方面,A一天卖四十件,但是C七天只卖三件,D三十天一件都没卖。
Fāng Líng: Xiāoshòu fāngmiàn, A yì tiān mài sìshí jiàn, dànshì C qī tiān zhǐ mài sān jiàn, D sānshí tiān yí jiàn dōu méi mài.
Phương Linh: Về bán hàng, A một ngày bán 40 chiếc nhưng C 7 ngày chỉ bán 3, D 30 ngày không bán chiếc nào.
Phuong Linh: In terms of sales, Product A sold 40 units in one day, while Product C sold only three in seven days and Product D sold none in 30 days.
阮明武:这就是门店管理。不能只看今天卖了多少钱,还要同时看价格、库存、人员、现金、顾客服务和商品结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì méndiàn guǎnlǐ. Bùnéng zhǐ kàn jīntiān mài le duōshao qián, hái yào tóngshí kàn jiàgé, kùcún, rényuán, xiànjīn, gùkè fúwù hé shāngpǐn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là quản lý cửa hàng. Không thể chỉ nhìn hôm nay bán được bao nhiêu tiền mà phải đồng thời xem giá, tồn, nhân sự, tiền mặt, dịch vụ khách và cơ cấu hàng.
Nguyen Minh Vu: That is store management. We cannot look only at how much we sold today; we must also monitor pricing, inventory, staffing, cash, customer service, and product mix.
PHẦN 54 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TRỌNG ĐIỂM NHÓM 01: MỞ CỬA
今天几点开门?
Jīntiān jǐ diǎn kāimén?
Hôm nay mấy giờ mở cửa?
What time does the store open today?
九点正式营业。
Jiǔ diǎn zhèngshì yíngyè.
9 giờ chính thức mở bán.
The store officially opens at 9:00.
八点半所有员工到店。
Bā diǎn bàn suǒyǒu yuángōng dào diàn.
8 giờ 30 tất cả nhân viên đến cửa hàng.
All staff arrive at the store at 8:30.
还有三十分钟开门。
Hái yǒu sānshí fēnzhōng kāimén.
Còn 30 phút nữa mở cửa.
There are 30 minutes left before opening.
开门以前先检查设备。
Kāimén yǐqián xiān jiǎnchá shèbèi.
Trước khi mở cửa hãy kiểm tra thiết bị.
Check the equipment before opening.
备用金已经准备好了。
Bèiyòngjīn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tiền vốn đã chuẩn bị xong.
The cash float is ready.
今天的价格都更新了吗?
Jīntiān de jiàgé dōu gēngxīn le ma?
Giá hôm nay đã cập nhật hết chưa?
Have all today’s prices been updated?
PHẦN 55 – MẪU CÂU NHÓM 02: GIÁ
原价是一百二十八元。
Yuánjià shì yìbǎi èrshíbā yuán.
Giá gốc là 128 tệ.
The original price is 128 yuan.
现价是一百零八元。
Xiànjià shì yìbǎi líng bā yuán.
Giá hiện tại là 108 tệ.
The current price is 108 yuan.
会员价是二百三十八元。
Huìyuánjià shì èrbǎi sānshíbā yuán.
Giá thành viên là 238 tệ.
The member price is 238 yuan.
系统价格和标签价格不一样。
Xìtǒng jiàgé hé biāoqiān jiàgé bù yíyàng.
Giá hệ thống và giá nhãn không giống nhau.
The system and label prices are different.
价格已经更新了吗?
Jiàgé yǐjīng gēngxīn le ma?
Giá đã cập nhật chưa?
Has the price been updated?
请重新打印价格标签。
Qǐng chóngxīn dǎyìn jiàgé biāoqiān.
Vui lòng in lại nhãn giá.
Please reprint the price label.
PHẦN 56 – MẪU CÂU NHÓM 03: TỒN KHO
系统库存是二十八件。
Xìtǒng kùcún shì èrshíbā jiàn.
Tồn hệ thống là 28.
System inventory is 28 units.
实际库存是二十六件。
Shíjì kùcún shì èrshíliù jiàn.
Tồn thực tế là 26.
Actual inventory is 26 units.
少了两件。
Shǎo le liǎng jiàn.
Thiếu 2.
Two units are missing.
安全库存是二十件。
Ānquán kùcún shì èrshí jiàn.
Tồn an toàn là 20.
Safety stock is 20 units.
现在只剩十八件。
Xiànzài zhǐ shèng shíbā jiàn.
Hiện chỉ còn 18.
Only 18 units remain.
需要补三十件。
Xūyào bǔ sānshí jiàn.
Cần bổ sung 30.
We need to replenish 30 units.
PHẦN 57 – MẪU CÂU NHÓM 04: DOANH SỐ
今天的销售目标是三万元。
Jīntiān de xiāoshòu mùbiāo shì sān wàn yuán.
Mục tiêu hôm nay là 30.000 tệ.
Today’s sales target is 30,000 yuan.
现在已经完成两万二千元。
Xiànzài yǐjīng wánchéng liǎng wàn èrqiān yuán.
Hiện đã đạt 22.000 tệ.
We have currently reached 22,000 yuan.
还差八千元。
Hái chà bāqiān yuán.
Còn thiếu 8.000 tệ.
We are still 8,000 yuan short.
最终完成两万八千元。
Zuìzhōng wánchéng liǎng wàn bāqiān yuán.
Cuối cùng đạt 28.000 tệ.
Final sales reached 28,000 yuan.
完成率是百分之九十三点三三。
Wánchénglǜ shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Tỷ lệ hoàn thành là 93,33%.
The completion rate is 93.33%.
PHẦN 58 – MẪU CÂU NHÓM 05: TIỀN MẶT
备用金是一千元。
Bèiyòngjīn shì yìqiān yuán.
Tiền vốn là 1.000 tệ.
The cash float is 1,000 yuan.
现金销售额是八千六百元。
Xiànjīn xiāoshòu’é shì bāqiān liùbǎi yuán.
Doanh số tiền mặt là 8.600 tệ.
Cash sales were 8,600 yuan.
现金支出是三百元。
Xiànjīn zhīchū shì sānbǎi yuán.
Chi tiền mặt là 300 tệ.
Cash expenditure was 300 yuan.
理论余额是九千三百元。
Lǐlùn yú’é shì jiǔqiān sānbǎi yuán.
Số dư lý thuyết là 9.300 tệ.
The theoretical balance is 9,300 yuan.
实际余额是九千二百八十元。
Shíjì yú’é shì jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán.
Số dư thực là 9.280 tệ.
The actual balance is 9,280 yuan.
现金少了二十元。
Xiànjīn shǎo le èrshí yuán.
Tiền mặt thiếu 20 tệ.
There is a 20-yuan cash shortage.
PHẦN 59 – MẪU CÂU NHÓM 06: KIỂM KÊ
系统是三十件。
Xìtǒng shì sānshí jiàn.
Hệ thống là 30.
The system shows 30 units.
实际是二十九件。
Shíjì shì èrshíjiǔ jiàn.
Thực tế là 29.
Actual stock is 29 units.
少了一件。
Shǎo le yí jiàn.
Thiếu 1.
One unit is missing.
多了一件。
Duō le yí jiàn.
Thừa 1.
There is one extra unit.
数量完全一致。
Shùliàng wánquán yízhì.
Số lượng hoàn toàn khớp.
The quantities match exactly.
把差异记录下来。
Bǎ chāyì jìlù xiàlái.
Ghi lại chênh lệch.
Record the discrepancy.
PHẦN 60 – MẪU CÂU NHÓM 07: HÀNG BÁN CHẠY/BÁN CHẬM
这个商品今天卖了四十件。
Zhè ge shāngpǐn jīntiān mài le sìshí jiàn.
Sản phẩm này hôm nay bán 40 chiếc.
This product sold 40 units today.
这个商品七天只卖了三件。
Zhè ge shāngpǐn qī tiān zhǐ mài le sān jiàn.
Sản phẩm này 7 ngày chỉ bán 3 chiếc.
This product sold only three units in seven days.
这个商品三十天一件都没卖。
Zhè ge shāngpǐn sānshí tiān yí jiàn dōu méi mài.
Sản phẩm này 30 ngày không bán được chiếc nào.
This product did not sell a single unit in 30 days.
需要调整陈列。
Xūyào tiáozhěng chénliè.
Cần điều chỉnh trưng bày.
The display needs to be adjusted.
如果还是卖不动,就考虑促销。
Rúguǒ háishi mài bú dòng, jiù kǎolǜ cùxiāo.
Nếu vẫn không bán được thì cân nhắc khuyến mãi.
If it still does not sell, consider a promotion.
PHẦN 61 – NGỮ PHÁP 01: 先……再……
Công thức
先 + V1 + 再 + V2
Diễn tả thứ tự hành động.
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
先不要直接修改库存。查昨天的销售记录、调货记录和线上订单。
Xiān búyào zhíjiē xiūgǎi kùcún. Chá zuótiān de xiāoshòu jìlù, diàohuò jìlù hé xiànshàng dìngdān.
Trước tiên đừng sửa tồn trực tiếp. Hãy kiểm tra lịch sử bán, điều chuyển và đơn online hôm qua.
Do not modify the inventory directly first. Check yesterday’s sales, transfer, and online-order records.
Ví dụ 2
先检查价格,再开门营业。
Xiān jiǎnchá jiàgé, zài kāimén yíngyè.
Kiểm giá trước rồi mới mở cửa.
Check prices first, then open for business.
Ví dụ 3
先核对现金,再交接班。
Xiān héduì xiànjīn, zài jiāojiēbān.
Đối soát tiền trước rồi giao ca.
Reconcile the cash first, then hand over the shift.
Ví dụ 4
先盘点库存,再做销售报告。
Xiān pándiǎn kùcún, zài zuò xiāoshòu bàogào.
Kiểm kê trước rồi làm báo cáo.
Count inventory first, then prepare the sales report.
Ví dụ 5
先确认差异,再修改系统。
Xiān quèrèn chāyì, zài xiūgǎi xìtǒng.
Xác nhận chênh lệch trước rồi mới sửa hệ thống.
Confirm the discrepancy first, then modify the system.
PHẦN 62 – NGỮ PHÁP 02: 已经……了
Công thức
已经 + V + 了
Ví dụ 1
五个人都已经到店了。
Wǔ ge rén dōu yǐjīng dào diàn le.
Cả 5 người đã đến cửa hàng.
All five staff members have arrived.
Ví dụ 2
价格已经更新了。
Jiàgé yǐjīng gēngxīn le.
Giá đã cập nhật.
The price has been updated.
Ví dụ 3
商品已经补货了。
Shāngpǐn yǐjīng bǔhuò le.
Hàng đã được bổ sung.
The stock has been replenished.
Ví dụ 4
今天已经完成两万八千元了。
Jīntiān yǐjīng wánchéng liǎng wàn bāqiān yuán le.
Hôm nay đã đạt 28.000 tệ.
Sales have reached 28,000 yuan today.
Ví dụ 5
日报已经完成了。
Rìbào yǐjīng wánchéng le.
Báo cáo ngày đã hoàn thành.
The daily report has been completed.
PHẦN 63 – NGỮ PHÁP 03: 还没……
价格还没更新。
Jiàgé hái méi gēngxīn.
Giá vẫn chưa cập nhật.
The price has not been updated yet.
库存还没盘点完。
Kùcún hái méi pándiǎn wán.
Tồn vẫn chưa kiểm kê xong.
The inventory count is not finished yet.
现金还没核对。
Xiànjīn hái méi héduì.
Tiền mặt vẫn chưa đối soát.
The cash has not been reconciled yet.
销售报告还没完成。
Xiāoshòu bàogào hái méi wánchéng.
Báo cáo bán hàng vẫn chưa hoàn thành.
The sales report has not been completed yet.
技术部门还没回复。
Jìshù bùmén hái méi huífù.
Bộ phận kỹ thuật vẫn chưa phản hồi.
The technical department has not replied yet.
PHẦN 64 – NGỮ PHÁP 04: ……以前……
开门以前要检查价格。
Kāimén yǐqián yào jiǎnchá jiàgé.
Trước khi mở cửa phải kiểm tra giá.
Prices must be checked before opening.
营业以前要整理货架。
Yíngyè yǐqián yào zhěnglǐ huòjià.
Trước giờ kinh doanh phải sắp xếp kệ.
The shelves must be organized before business starts.
交班以前要核对现金。
Jiāobān yǐqián yào héduì xiànjīn.
Trước khi giao ca phải đối soát tiền.
Cash must be reconciled before handover.
关店以前要完成盘点。
Guāndiàn yǐqián yào wánchéng pándiǎn.
Trước khi đóng cửa phải hoàn thành kiểm kê.
The inventory count must be completed before closing.
做报告以前要确认销售数据。
Zuò bàogào yǐqián yào quèrèn xiāoshòu shùjù.
Trước khi làm báo cáo phải xác nhận dữ liệu bán.
Sales data must be confirmed before preparing the report.
PHẦN 65 – NGỮ PHÁP 05: ……以后……
补货以后更新库存。
Bǔhuò yǐhòu gēngxīn kùcún.
Sau khi bổ sung hàng thì cập nhật tồn.
Update inventory after replenishment.
交班以后由下午班负责。
Jiāobān yǐhòu yóu xiàwǔbān fùzé.
Sau bàn giao thì ca chiều phụ trách.
The afternoon shift takes responsibility after handover.
盘点以后处理库存差异。
Pándiǎn yǐhòu chǔlǐ kùcún chāyì.
Sau kiểm kê thì xử lý chênh tồn.
Handle inventory discrepancies after counting.
高峰结束以后再整理销售数据。
Gāofēng jiéshù yǐhòu zài zhěnglǐ xiāoshòu shùjù.
Sau giờ cao điểm mới tổng hợp dữ liệu bán.
Organize sales data after the peak period ends.
关店以后不能再销售。
Guāndiàn yǐhòu bùnéng zài xiāoshòu.
Sau đóng cửa không thể tiếp tục bán.
Sales cannot continue after closing.
PHẦN 66 – NGỮ PHÁP 06: 如果……就……
如果库存不足,就申请补货。
Rúguǒ kùcún bùzú, jiù shēnqǐng bǔhuò.
Nếu tồn không đủ thì xin bổ sung.
If inventory is insufficient, request replenishment.
如果价格不一致,就先停止销售。
Rúguǒ jiàgé bù yízhì, jiù xiān tíngzhǐ xiāoshòu.
Nếu giá không khớp thì tạm ngừng bán.
If prices do not match, stop selling the item temporarily.
如果排队超过五个人,就增加收银员。
Rúguǒ páiduì chāoguò wǔ ge rén, jiù zēngjiā shōuyínyuán.
Nếu hàng chờ vượt 5 người thì tăng thu ngân.
If the queue exceeds five people, add another cashier.
如果现金有差异,就检查收银记录。
Rúguǒ xiànjīn yǒu chāyì, jiù jiǎnchá shōuyín jìlù.
Nếu tiền mặt lệch thì kiểm tra lịch sử thu ngân.
If there is a cash discrepancy, check cashier records.
如果商品长期滞销,就减少进货。
Rúguǒ shāngpǐn chángqī zhìxiāo, jiù jiǎnshǎo jìnhuò.
Nếu hàng bán chậm lâu dài thì giảm nhập.
If a product remains slow-moving for a long time, reduce future purchases.
PHẦN 67 – NGỮ PHÁP 07: 因为……所以……
因为今天有促销,所以顾客比较多。
Yīnwèi jīntiān yǒu cùxiāo, suǒyǐ gùkè bǐjiào duō.
Vì hôm nay có khuyến mãi nên khách đông hơn.
Because there is a promotion today, there are more customers.
因为库存只剩十八件,所以要马上补货。
Yīnwèi kùcún zhǐ shèng shíbā jiàn, suǒyǐ yào mǎshàng bǔhuò.
Vì tồn chỉ còn 18 nên phải bổ sung ngay.
Because only 18 units remain, stock must be replenished immediately.
因为价格标签错了,所以需要重新打印。
Yīnwèi jiàgé biāoqiān cuò le, suǒyǐ xūyào chóngxīn dǎyìn.
Vì nhãn giá sai nên cần in lại.
Because the price label is wrong, it needs to be reprinted.
因为退款两千五百元,所以实际收入是两万八千元。
Yīnwèi tuìkuǎn liǎngqiān wǔbǎi yuán, suǒyǐ shíjì shōurù shì liǎng wàn bāqiān yuán.
Vì hoàn 2.500 tệ nên doanh thu thực là 28.000 tệ.
Because 2,500 yuan was refunded, actual revenue is 28,000 yuan.
因为晚上是高峰期,所以要增加收银人员。
Yīnwèi wǎnshang shì gāofēngqī, suǒyǐ yào zēngjiā shōuyín rényuán.
Vì buổi tối là cao điểm nên cần tăng thu ngân.
Because the evening is a peak period, more cashier staff are needed.
PHẦN 68 – NGỮ PHÁP 08: 虽然……但是……
虽然今天没有完成目标,但是销售额比昨天高。
Suīrán jīntiān méiyǒu wánchéng mùbiāo, dànshì xiāoshòu’é bǐ zuótiān gāo.
Tuy hôm nay chưa đạt mục tiêu nhưng doanh số cao hơn hôm qua.
Although today’s target was not met, sales were higher than yesterday.
虽然这个商品库存很多,但是卖得比较慢。
Suīrán zhè ge shāngpǐn kùcún hěn duō, dànshì mài de bǐjiào màn.
Tuy tồn nhiều nhưng bán khá chậm.
Although this product has a lot of stock, it sells slowly.
虽然系统显示二十八件,但是实际只有二十六件。
Suīrán xìtǒng xiǎnshì èrshíbā jiàn, dànshì shíjì zhǐ yǒu èrshíliù jiàn.
Tuy hệ thống hiển thị 28 nhưng thực tế chỉ có 26.
Although the system shows 28 units, only 26 exist physically.
虽然营业已经结束,但是盘点还没完成。
Suīrán yíngyè yǐjīng jiéshù, dànshì pándiǎn hái méi wánchéng.
Tuy đã hết giờ kinh doanh nhưng kiểm kê chưa xong.
Although business hours have ended, inventory counting is not finished.
虽然这个员工销售额高,但是服务质量也要检查。
Suīrán zhè ge yuángōng xiāoshòu’é gāo, dànshì fúwù zhìliàng yě yào jiǎnchá.
Tuy nhân viên này doanh số cao nhưng vẫn phải kiểm chất lượng phục vụ.
Although this employee has high sales, service quality must also be evaluated.
PHẦN 69 – NGỮ PHÁP 09: 不但……而且……
店长不但要看销售额,而且要看库存。
Diànzhǎng búdàn yào kàn xiāoshòu’é, érqiě yào kàn kùcún.
Quản lý không chỉ xem doanh số mà còn phải xem tồn.
The store manager must monitor not only sales but also inventory.
员工不但要会销售,而且要会处理售后问题。
Yuángōng búdàn yào huì xiāoshòu, érqiě yào huì chǔlǐ shòuhòu wèntí.
Nhân viên không chỉ phải biết bán mà còn xử lý hậu mãi.
Employees must know not only how to sell but also how to handle after-sales issues.
日终不但要盘点,而且要核对现金。
Rìzhōng búdàn yào pándiǎn, érqiě yào héduì xiànjīn.
Cuối ngày không chỉ kiểm kê mà còn phải đối soát tiền.
At the end of the day, inventory must be counted and cash must also be reconciled.
报告不但要写销售数据,而且要写异常情况。
Bàogào búdàn yào xiě xiāoshòu shùjù, érqiě yào xiě yìcháng qíngkuàng.
Báo cáo không chỉ ghi doanh số mà còn ghi bất thường.
The report must include not only sales data but also abnormal situations.
畅销商品不但要及时补货,而且要提前预测需求。
Chàngxiāo shāngpǐn búdàn yào jíshí bǔhuò, érqiě yào tíqián yùcè xūqiú.
Hàng bán chạy không chỉ bổ sung kịp thời mà còn phải dự báo nhu cầu.
Best sellers require not only timely replenishment but also advance demand forecasting.
PHẦN 70 – NGỮ PHÁP 10: 除了……以外,还……
除了现金以外,还有二维码支付。
Chúle xiànjīn yǐwài, hái yǒu èrwéimǎ zhīfù.
Ngoài tiền mặt còn có thanh toán QR.
Besides cash, there are QR-code payments.
除了销售额以外,还要看客单价。
Chúle xiāoshòu’é yǐwài, hái yào kàn kèdānjià.
Ngoài doanh số còn phải xem giá trị đơn.
Besides sales amount, average transaction value should also be reviewed.
除了库存以外,还要检查价格。
Chúle kùcún yǐwài, hái yào jiǎnchá jiàgé.
Ngoài tồn còn phải kiểm giá.
Besides inventory, prices must also be checked.
除了畅销商品以外,还要分析滞销商品。
Chúle chàngxiāo shāngpǐn yǐwài, hái yào fēnxī zhìxiāo shāngpǐn.
Ngoài hàng bán chạy còn phải phân tích hàng bán chậm.
Besides best sellers, slow-moving products must also be analyzed.
除了当天问题以外,还要记录明天继续处理的事项。
Chúle dāngtiān wèntí yǐwài, hái yào jìlù míngtiān jìxù chǔlǐ de shìxiàng.
Ngoài vấn đề hôm nay còn phải ghi công việc ngày mai xử lý tiếp.
Besides today’s issues, tasks that require follow-up tomorrow must also be recorded.
PHẦN 71 – NGỮ PHÁP 11: 越……越……
顾客越多,收银台越忙。
Gùkè yuè duō, shōuyíntái yuè máng.
Khách càng đông quầy thu ngân càng bận.
The more customers there are, the busier checkout becomes.
销量越高,库存下降得越快。
Xiāoliàng yuè gāo, kùcún xiàjiàng de yuè kuài.
Lượng bán càng cao, tồn giảm càng nhanh.
The higher the sales volume, the faster inventory decreases.
陈列越清楚,顾客越容易找到商品。
Chénliè yuè qīngchu, gùkè yuè róngyì zhǎodào shāngpǐn.
Trưng bày càng rõ khách càng dễ tìm hàng.
The clearer the display, the easier it is for customers to find products.
管理越细,库存差异越少。
Guǎnlǐ yuè xì, kùcún chāyì yuè shǎo.
Quản lý càng kỹ chênh tồn càng ít.
The more detailed the management, the fewer inventory discrepancies occur.
数据越准确,销售分析越有效。
Shùjù yuè zhǔnquè, xiāoshòu fēnxī yuè yǒuxiào.
Dữ liệu càng chính xác, phân tích bán hàng càng hiệu quả.
The more accurate the data, the more effective sales analysis becomes.
PHẦN 72 – NGỮ PHÁP 12: 比……
今天的销售额比昨天高。
Jīntiān de xiāoshòu’é bǐ zuótiān gāo.
Doanh số hôm nay cao hơn hôm qua.
Today’s sales are higher than yesterday’s.
A商品比B商品卖得快。
A shāngpǐn bǐ B shāngpǐn mài de kuài.
Sản phẩm A bán nhanh hơn B.
Product A sells faster than Product B.
晚上的顾客比上午多。
Wǎnshang de gùkè bǐ shàngwǔ duō.
Khách buổi tối nhiều hơn buổi sáng.
There are more customers in the evening than in the morning.
实际库存比系统库存少两件。
Shíjì kùcún bǐ xìtǒng kùcún shǎo liǎng jiàn.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
Actual inventory is two units lower than system inventory.
丁垂杨的销售额比目标高八百元。
Dīng Chuíyáng de xiāoshòu’é bǐ mùbiāo gāo bābǎi yuán.
Doanh số của Đinh Thùy Dương cao hơn mục tiêu 800 tệ.
Dinh Thuy Duong’s sales are 800 yuan above target.
PHẦN 73 – NGỮ PHÁP 13: 从……到……
从八点半开始准备。
Cóng bā diǎn bàn kāishǐ zhǔnbèi.
Bắt đầu chuẩn bị từ 8 giờ 30.
Preparation starts at 8:30.
从九点到晚上九点半营业。
Cóng jiǔ diǎn dào wǎnshang jiǔ diǎn bàn yíngyè.
Kinh doanh từ 9 giờ đến 9 giờ 30 tối.
The store operates from 9:00 a.m. to 9:30 p.m.
从五点半到八点是高峰期。
Cóng wǔ diǎn bàn dào bā diǎn shì gāofēngqī.
Từ 5 giờ 30 đến 8 giờ là cao điểm.
The peak period is from 5:30 to 8:00 p.m.
从早班到晚班都要记录库存。
Cóng zǎobān dào wǎnbān dōu yào jìlù kùcún.
Từ ca sáng đến ca tối đều phải ghi tồn.
Inventory must be recorded from the morning shift through the evening shift.
从开店到关店都要保持商品陈列整齐。
Cóng kāidiàn dào guāndiàn dōu yào bǎochí shāngpǐn chénliè zhěngqí.
Từ mở cửa đến đóng cửa phải giữ trưng bày ngăn nắp.
Product displays must remain orderly from opening to closing.
PHẦN 74 – NGỮ PHÁP 14: 负责……
负责收银。
Fùzé shōuyín.
Phụ trách thu ngân.
Be responsible for checkout.
负责补货。
Fùzé bǔhuò.
Phụ trách bổ sung hàng.
Be responsible for replenishment.
负责库存检查。
Fùzé kùcún jiǎnchá.
Phụ trách kiểm tồn.
Be responsible for inventory checks.
负责销售报告。
Fùzé xiāoshòu bàogào.
Phụ trách báo cáo bán hàng.
Be responsible for the sales report.
负责处理客户问题。
Fùzé chǔlǐ kèhù wèntí.
Phụ trách xử lý vấn đề khách.
Be responsible for handling customer issues.
PHẦN 75 – NGỮ PHÁP 15: 把……
把新品放在入口附近。
Bǎ xīnpǐn fàng zài rùkǒu fùjìn.
Đặt hàng mới gần cửa vào.
Place new products near the entrance.
把价格标签重新打印。
Bǎ jiàgé biāoqiān chóngxīn dǎyìn.
In lại nhãn giá.
Reprint the price label.
把差异记录下来。
Bǎ chāyì jìlù xiàlái.
Ghi chênh lệch lại.
Record the discrepancy.
把现金交给晚班。
Bǎ xiànjīn jiāo gěi wǎnbān.
Bàn giao tiền cho ca tối.
Hand the cash over to the evening shift.
把今天的销售报告发给店长。
Bǎ jīntiān de xiāoshòu bàogào fā gěi diànzhǎng.
Gửi báo cáo bán hàng hôm nay cho quản lý.
Send today’s sales report to the store manager.
PHẦN 76 – NGỮ PHÁP 16: 被……
价格标签被贴错了。
Jiàgé biāoqiān bèi tiē cuò le.
Nhãn giá bị dán sai.
The price label was attached incorrectly.
一个商品被放错位置了。
Yí ge shāngpǐn bèi fàng cuò wèizhi le.
Một sản phẩm bị đặt sai vị trí.
A product was placed in the wrong location.
这笔订单被取消了。
Zhè bǐ dìngdān bèi qǔxiāo le.
Đơn này đã bị hủy.
This order was canceled.
库存被系统自动扣除了。
Kùcún bèi xìtǒng zìdòng kòuchú le.
Tồn kho được hệ thống tự động trừ.
The inventory was automatically deducted by the system.
这个问题已经被记录了。
Zhè ge wèntí yǐjīng bèi jìlù le.
Vấn đề này đã được ghi nhận.
This issue has already been recorded.
PHẦN 77 – NGỮ PHÁP 17: 还剩……
库存还剩十八件。
Kùcún hái shèng shíbā jiàn.
Tồn còn 18.
Eighteen units remain in stock.
今天的目标还差两千元。
Jīntiān de mùbiāo hái chà liǎngqiān yuán.
Mục tiêu hôm nay còn thiếu 2.000 tệ.
Today’s target is still 2,000 yuan short.
还有两个订单没处理完。
Hái yǒu liǎng ge dìngdān méi chǔlǐ wán.
Còn 2 đơn chưa xử lý.
Two orders remain unfinished.
还有半个小时关店。
Hái yǒu bàn ge xiǎoshí guāndiàn.
Còn nửa giờ nữa đóng cửa.
There is half an hour left before closing.
PHẦN 78 – NGỮ PHÁP 18: 一共……
今天一共有七十个订单。
Jīntiān yígòng yǒu qīshí ge dìngdān.
Hôm nay có tổng cộng 70 đơn.
There were 70 orders today.
今天一共完成两万八千元。
Jīntiān yígòng wánchéng liǎng wàn bāqiān yuán.
Hôm nay tổng cộng đạt 28.000 tệ.
Total sales reached 28,000 yuan today.
下午班一共有五个人。
Xiàwǔbān yígòng yǒu wǔ ge rén.
Ca chiều có tổng cộng 5 người.
There are five people on the afternoon shift.
一共发现四个单位的库存差异。
Yígòng fāxiàn sì ge dānwèi de kùcún chāyì.
Tổng cộng phát hiện chênh 4 đơn vị.
A total discrepancy of four units was found.
PHẦN 79 – PHÂN BIỆT 销售额, 营业额, 收入 VÀ 利润
销售额:
Tổng giá trị bán hàng.
营业额:
Doanh thu hoạt động kinh doanh.
收入:
Thu nhập/khoản thu nói chung.
利润:
Lợi nhuận sau chi phí.
Không được nói:
销售额 = 利润.
Ví dụ:
今天销售额是三万元,不代表今天利润是三万元。
Jīntiān xiāoshòu’é shì sān wàn yuán, bù dàibiǎo jīntiān lìrùn shì sān wàn yuán.
Doanh số hôm nay 30.000 tệ không có nghĩa lợi nhuận là 30.000 tệ.
Sales of 30,000 yuan today do not mean profit is 30,000 yuan.
PHẦN 80 – PHÂN BIỆT 盘点, 检查 VÀ 核对
盘点:
Đếm và đối chiếu số lượng hàng.
检查:
Kiểm tra nói chung.
核对:
Đối chiếu hai nguồn dữ liệu.
盘点库存 – kiểm kê tồn.
检查商品 – kiểm tra hàng.
核对现金 – đối soát tiền.
核对销售数据 – đối chiếu dữ liệu bán.
PHẦN 81 – PHÂN BIỆT 畅销, 热销 VÀ 滞销
畅销:
Bán chạy tương đối ổn định.
热销:
Đang bán rất mạnh, “hot”.
滞销:
Bán chậm, tồn đọng.
畅销商品 – hàng bán chạy.
热销新品 – hàng mới đang hot.
滞销库存 – tồn bán chậm.
PHẦN 82 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
门店管理
门店运营
开店准备
开门营业
关店检查
整理货架
商品陈列
调整陈列
检查价格
更新价格
核对价格
查询库存
核对库存
安全库存
申请补货
库存不足
库存差异
交接班
交接现金
交接工作
销售额
营业额
销售目标
完成目标
销售任务
个人业绩
团队业绩
完成率
清点现金
核对现金
现金差异
日终盘点
库存盘点
销售报告
销售日报
畅销商品
热销商品
滞销商品
库存积压
调整人员
分配任务
高峰时间
平均客单价
销售分析
PHẦN 83 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
开 → 查 → 摆 → 价 → 库 → 分 → 卖 → 收 → 交 → 盘 → 报 → 关
开 = 开店
查 = 检查设备与商品
摆 = 商品陈列
价 = 检查价格
库 = 检查库存
分 = 分配人员
卖 = 销售
收 = 收款
交 = 交接班
盘 = 盘点
报 = 报告
关 = 关店
Câu ghi nhớ:
开店以前先检查,营业以后抓销售;价格库存随时看,高峰时间调人员;交接现金要清楚,关店以前先盘点;销售数据做日报,畅销补货、滞销分析。
PHẦN 84 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
一家门店每天是怎么运营的?
Yì jiā méndiàn měitiān shì zěnme yùnyíng de?
Một cửa hàng vận hành mỗi ngày như thế nào?
一家门店的管理工作从开门以前就已经开始了。
如果门店九点营业,员工通常要提前到店。
他们需要检查收银台、POS机、扫码器、打印机、备用金、商品价格和库存。
价格检查非常重要。
如果系统价格是一百零八元,但是货架上的标签还是一百二十八元,就必须在开门以前修改。
库存也一样。
如果系统显示二十八件,实际只有二十六件,就不能马上直接修改库存,而要先检查销售记录、调货记录和线上订单。
商品陈列也会影响销售。
新品可以放在入口附近,畅销商品应该放在比较显眼的位置。
如果一个商品七天只卖三件,但是还有九十五件库存,就需要分析价格、陈列位置和顾客需求。
营业过程中,店长还要根据客流调整员工。
例如,五点半到八点是高峰时间。
如果收银台排队超过五个人,就应该马上增加一个收银员。
销售目标也要随时跟进。
假设一天目标是三万元,下午五点已经完成两万二千元,就还差八千元。
但是员工不能为了完成目标乱推荐商品。
门店管理的目的不仅是提高销售额,还要保证服务质量。
关店以后还有很多工作。
员工需要盘点库存、核对现金、检查退款和各种支付方式。
如果备用金是一千元,现金销售是八千六百元,现金支出三百元,那么理论余额应该是九千三百元。
如果实际只有九千二百八十元,就有二十元现金差异。
这时候不能让收银员马上自己补钱,而应该先查清楚原因。
日终报告还要分析畅销和滞销商品。
例如,A商品一天卖四十件,只剩十八件,就需要及时补货。
C商品七天只卖三件,还有九十五件库存,就需要分析滞销原因。
真正的门店管理不是只看一天卖了多少钱,而是同时管理人员、商品、价格、库存、现金、服务和数据。
PHẦN 85 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从开店准备到日终销售报告
Cóng kāidiàn zhǔnbèi dào rìzhōng xiāoshòu bàogào
Từ chuẩn bị mở cửa đến báo cáo bán hàng cuối ngày
今天早上八点半,五名工作人员全部到店。
门店九点正式营业,所以大家只有三十分钟准备时间。
丁垂杨负责收银台。
她检查了POS机、扫码器、打印机和备用金。
当天备用金是一千元,所有设备都可以正常使用。
黎云英负责检查价格。
她发现A商品昨天还是一百二十八元,但是今天系统促销价已经变成一百零八元,货架标签却没有更新。
同时,B商品系统价格是一百九十八元,但是标签错误地写成一百八十九元。
大家马上重新打印标签,在九点以前完成了价格核对。
水仙负责库存。
B商品系统显示二十八件,但是实际只有二十六件。
大家检查以后发现,昨天有一个两件的线上订单已经付款,但是系统没有正常扣库存。
找到原因以后,才修正系统库存。
上午,A商品销售非常快。
库存从原来的数量下降到十八件,低于二十件安全库存。
总仓还有一百二十件,所以门店决定先调三十件过来。
下午五点,销售额已经达到两万二千元。
当天目标是三万元,所以还差八千元。
五点半到八点是高峰时间。
店里安排一名收银员、两名销售人员、一名补货人员和一名线上及售后人员。
如果排队超过五个人,再增加一个收银员。
当天最后实际营业收入是两万八千元。
总订单数量是七十单,因此平均客单价是四百元。
目标完成率约为百分之九十三点三三。
晚上关店以前,大家开始核对现金。
备用金一千元,现金销售八千六百元,现金支出三百元,所以理论现金余额应该是九千三百元。
实际清点只有九千二百八十元,少了二十元。
店长没有让收银员自己马上补钱,而是要求第二天继续检查收银记录和找零情况。
日终盘点也发现了一些库存差异。
A商品系统三十件,实际二十九件;B商品系统十五件,实际十六件;C商品四十件完全一致;D商品系统二十二件,实际只有二十件。
总共需要调查四个单位的库存差异。
最后,大家分析了商品销售情况。
A商品一天卖四十件,是当天最畅销的商品,需要继续保证库存。
C商品七天只卖三件,还有九十五件。
D商品三十天一件都没有卖,还有四十件库存。
第二天需要继续分析这两个商品的价格、陈列、顾客需求和进货数量。
晚上十点十分完成日报,十点十五分关闭系统,十点二十分锁门。
一天的销售结束了,但是门店管理的数据分析并没有结束。
PHẦN 86 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Hãy phân loại:
开店
关店
商品陈列
库存
交接班
销售额
销售目标
备用金
盘点
销售报告
畅销商品
滞销商品
Nhóm:
Mở/đóng cửa.
Trưng bày.
Tồn kho.
Giao ca.
Doanh số.
Tiền mặt.
Kiểm kê.
Báo cáo.
Hàng bán chạy/bán chậm.
PHẦN 87 – BÀI TẬP KIỂM TRA GIÁ
Sản phẩm A:
Hệ thống 108.
Nhãn 128.
Sản phẩm B:
Hệ thống 198.
Nhãn 189.
Yêu cầu:
Xác định hai lỗi.
Viết câu báo lỗi.
Viết câu yêu cầu in lại nhãn.
PHẦN 88 – BÀI TẬP TỒN KHO
Hệ thống:
Thực tế:
Yêu cầu:
Tính chênh.
Viết câu tiếng Trung.
Nêu ba nhóm hồ sơ cần kiểm tra.
PHẦN 89 – BÀI TẬP DOANH SỐ
Mục tiêu:
30.000.
Thực tế:
28.000.
Yêu cầu:
Tính thiếu bao nhiêu.
Tính tỷ lệ.
Viết câu báo cáo.
PHẦN 90 – BÀI TẬP GIÁ TRỊ ĐƠN TRUNG BÌNH
Doanh thu:
28.000.
Số đơn:
Tính:
28.000 ÷ 70.
PHẦN 91 – BÀI TẬP TIỀN MẶT
Vốn:
1.000.
Tiền bán:
8.600.
Chi:
Thực tế:
9.280.
Yêu cầu:
Tính lý thuyết.
Tính chênh.
Nêu cách xử lý.
PHẦN 92 – BÀI TẬP KIỂM KÊ
A:
30 → 29.
B:
15 → 16.
C:
40 → 40.
D:
22 → 20.
Yêu cầu:
Xác định thiếu/thừa/khớp.
Tính tổng số đơn vị chênh.
PHẦN 93 – BÀI TẬP PHÂN TÍCH NHÂN VIÊN
Mục tiêu:
6.000/người.
Đinh Thùy Dương:
6.800.
Lê Vân Anh:
6.200.
Thủy Tiên:
5.900.
Phương Linh:
5.100.
Yêu cầu:
Ai vượt.
Ai thiếu.
Bao nhiêu.
PHẦN 94 – BÀI TẬP HÀNG BÁN CHẠY VÀ BÁN CHẬM
A:
40/ngày, tồn 18.
B:
20/ngày, tồn 80.
C:
3/7 ngày, tồn 95.
D:
0/30 ngày, tồn 40.
Yêu cầu:
Phân loại.
Đề xuất hành động.
PHẦN 95 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc thích hợp:
先……再……
已经……了
还没……
……以前……
……以后……
如果……就……
因为……所以……
虽然……但是……
不但……而且……
除了……以外,还……
越……越……
比……
从……到……
负责……
把……
被……
还剩……
一共……
Câu A:
开门______要检查价格。
Câu B:
______核对现金,______交接班。
Câu C:
价格______更新______。
Câu D:
库存______盘点完。
Câu E:
______排队超过五个人,______增加一个收银员。
Câu F:
______库存只剩十八件,______要马上补货。
Câu G:
______今天没有完成目标,______销售额比昨天高。
Câu H:
顾客______多,收银台______忙。
Câu I:
实际库存______系统库存少两件。
Câu J:
请______价格标签重新打印。
PHẦN 96 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Hôm nay ai phụ trách mở cửa?
Cửa hàng mở lúc 9 giờ.
8 giờ 30 tất cả nhân viên phải có mặt.
Tiền vốn là 1.000 tệ.
Giá hệ thống là 108 tệ.
Nhãn vẫn là 128 tệ.
Sản phẩm này còn bao nhiêu tồn?
Hệ thống hiển thị 28 sản phẩm.
Thực tế chỉ có 26.
Thiếu 2 sản phẩm.
Tồn an toàn là 20.
Hiện chỉ còn 18.
Cần bổ sung 30 sản phẩm.
Giờ cao điểm là 17:30–20:00.
Nếu có hơn 5 người xếp hàng thì tăng một thu ngân.
Bây giờ bắt đầu bàn giao ca.
Quầy hiện có 3.200 tệ tiền mặt.
Trong đó 1.000 tệ là vốn.
Hôm nay mục tiêu là 30.000 tệ.
Thực tế đạt 28.000 tệ.
Còn thiếu 2.000 tệ.
Tỷ lệ hoàn thành khoảng 93,33%.
Hôm nay có 70 đơn.
Giá trị trung bình mỗi đơn là 400 tệ.
Tiền lý thuyết là 9.300 tệ.
Tiền thực tế là 9.280 tệ.
Thiếu 20 tệ.
Đừng tự bù tiền.
A hôm nay bán 40 chiếc.
C 7 ngày chỉ bán 3 chiếc.
D 30 ngày không bán được chiếc nào.
Trước khi đóng cửa phải hoàn thành kiểm kê.
PHẦN 97 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
今天谁负责开店?
九点正式营业。
开门以前先检查收银台。
备用金是一千元。
系统价格是一百零八元。
标签上还是一百二十八元。
系统库存是二十八件。
实际只有二十六件。
少了两件。
安全库存是二十件。
现在只剩十八件。
需要马上补货。
今天你负责收银。
五点半到八点是高峰时间。
如果排队超过五个人,就增加一个收银员。
现在开始交接班。
收银台现在有三千二百元现金。
其中一千元是备用金。
今天的目标是三万元。
实际销售额是两万八千元。
还差两千元。
完成率大约是百分之九十三点三三。
今天一共有七十个订单。
平均客单价是四百元。
理论现金余额是九千三百元。
实际只有九千二百八十元。
少了二十元。
先不要自己补钱。
A商品今天卖了四十件。
C商品七天只卖了三件。
D商品三十天一件都没卖。
关店以前必须完成盘点。
PHẦN 98 – ĐÁP ÁN DOANH SỐ
30.000 – 28.000 = 2.000.
28.000 ÷ 30.000 × 100% = 93,33%.
今天的销售目标是三万元,实际完成了两万八千元,还差两千元,完成率大约是百分之九十三点三三。
Jīntiān de xiāoshòu mùbiāo shì sān wàn yuán, shíjì wánchéng le liǎng wàn bāqiān yuán, hái chà liǎngqiān yuán, wánchénglǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Mục tiêu hôm nay là 30.000 tệ, thực tế đạt 28.000, còn thiếu 2.000, tỷ lệ hoàn thành khoảng 93,33%.
Today’s sales target was 30,000 yuan. Actual sales reached 28,000 yuan, leaving a 2,000-yuan shortfall and a completion rate of approximately 93.33%.
PHẦN 99 – ĐÁP ÁN GIÁ TRỊ ĐƠN TRUNG BÌNH
28.000 ÷ 70 = 400.
今天一共有七十个订单,实际营业收入是两万八千元,所以平均客单价是四百元。
Jīntiān yígòng yǒu qīshí ge dìngdān, shíjì yíngyè shōurù shì liǎng wàn bāqiān yuán, suǒyǐ píngjūn kèdānjià shì sìbǎi yuán.
Hôm nay có 70 đơn, doanh thu thực 28.000 tệ nên giá trị trung bình mỗi đơn là 400 tệ.
There were 70 orders today and actual revenue was 28,000 yuan, so the average order value was 400 yuan.
PHẦN 100 – ĐÁP ÁN TIỀN MẶT
1.000 + 8.600 – 300 = 9.300.
9.300 – 9.280 = 20.
理论现金余额应该是九千三百元,但是实际只有九千二百八十元,所以少了二十元。
Lǐlùn xiànjīn yú’é yīnggāi shì jiǔqiān sānbǎi yuán, dànshì shíjì zhǐ yǒu jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán, suǒyǐ shǎo le èrshí yuán.
Số dư tiền mặt lý thuyết phải là 9.300 tệ nhưng thực tế chỉ có 9.280 tệ nên thiếu 20 tệ.
The theoretical cash balance should be 9,300 yuan, but the actual amount is only 9,280 yuan, resulting in a 20-yuan shortage.
Cách xử lý:
Không tự ý bù.
Kiểm lịch sử thu ngân.
Kiểm trả tiền thừa.
Kiểm khoản chi.
Kiểm bàn giao.
Ghi nhận sau khi xác định nguyên nhân.
PHẦN 101 – ĐÁP ÁN KIỂM KÊ
A:
30 → 29.
Thiếu 1.
B:
15 → 16.
Thừa 1.
C:
40 → 40.
Khớp.
D:
22 → 20.
Thiếu 2.
Tổng đơn vị chênh:
1 + 1 + 2 = 4.
Trong đó:
Thiếu 3.
Thừa 1.
PHẦN 102 – ĐÁP ÁN PHÂN TÍCH NHÂN VIÊN
Đinh Thùy Dương:
6.800 – 6.000 = +800.
Lê Vân Anh:
6.200 – 6.000 = +200.
Thủy Tiên:
5.900 – 6.000 = -100.
Phương Linh:
5.100 – 6.000 = -900.
丁垂杨超过目标八百元。
Dīng Chuíyáng chāoguò mùbiāo bābǎi yuán.
Đinh Thùy Dương vượt mục tiêu 800 tệ.
Dinh Thuy Duong exceeded the target by 800 yuan.
黎云英超过目标二百元。
Lí Yún Yīng chāoguò mùbiāo èrbǎi yuán.
Lê Vân Anh vượt 200 tệ.
Le Van Anh exceeded the target by 200 yuan.
水仙还差一百元。
Shuǐ Xiān hái chà yìbǎi yuán.
Thủy Tiên còn thiếu 100 tệ.
Thuy Tien is 100 yuan short.
芳玲还差九百元。
Fāng Líng hái chà jiǔbǎi yuán.
Phương Linh còn thiếu 900 tệ.
Phuong Linh is 900 yuan short.
PHẦN 103 – ĐÁP ÁN PHÂN TÍCH HÀNG HÓA
A:
40/ngày, tồn 18.
→ 畅销商品.
→ Bổ sung khẩn.
B:
20/ngày, tồn 80.
→ Bình thường, tiếp tục theo dõi.
C:
3/7 ngày, tồn 95.
→ 滞销商品.
→ Điều chỉnh trưng bày, kiểm giá, phân tích nhu cầu.
D:
0/30 ngày, tồn 40.
→ 严重滞销.
→ Xem xét điều chuyển, khuyến mãi, giảm nhập hoặc dừng nhập.
PHẦN 104 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
今天几点开门?
Jīntiān jǐ diǎn kāimén?
Hôm nay mấy giờ mở cửa?
What time does the store open today?
开门以前先检查收银台。
Kāimén yǐqián xiān jiǎnchá shōuyíntái.
Trước khi mở cửa hãy kiểm tra quầy thu ngân.
Check the cashier counter before opening.
今天你负责收银。
Jīntiān nǐ fùzé shōuyín.
Hôm nay bạn phụ trách thu ngân.
You are responsible for checkout today.
系统价格和标签价格不一样。
Xìtǒng jiàgé hé biāoqiān jiàgé bù yíyàng.
Giá hệ thống và giá nhãn không giống nhau.
The system and label prices are different.
系统显示二十八件,实际只有二十六件。
Xìtǒng xiǎnshì èrshíbā jiàn, shíjì zhǐ yǒu èrshíliù jiàn.
Hệ thống hiển thị 28, thực tế chỉ có 26.
The system shows 28 units, but only 26 exist physically.
库存快不够了,需要补货。
Kùcún kuài bú gòu le, xūyào bǔhuò.
Tồn sắp không đủ, cần bổ sung.
Inventory is running low and needs replenishment.
现在开始交接班。
Xiànzài kāishǐ jiāojiēbān.
Bây giờ bắt đầu bàn giao ca.
We will begin the shift handover now.
今天的销售目标是三万元。
Jīntiān de xiāoshòu mùbiāo shì sān wàn yuán.
Mục tiêu hôm nay là 30.000 tệ.
Today’s sales target is 30,000 yuan.
今天实际完成了两万八千元。
Jīntiān shíjì wánchéng le liǎng wàn bāqiān yuán.
Hôm nay thực tế đạt 28.000 tệ.
Actual sales reached 28,000 yuan today.
完成率大约是百分之九十三点三三。
Wánchénglǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísān diǎn sānsān.
Tỷ lệ hoàn thành khoảng 93,33%.
The completion rate is approximately 93.33%.
今天一共有七十个订单。
Jīntiān yígòng yǒu qīshí ge dìngdān.
Hôm nay có tổng cộng 70 đơn.
There were 70 orders today.
平均客单价是四百元。
Píngjūn kèdānjià shì sìbǎi yuán.
Giá trị trung bình mỗi đơn là 400 tệ.
The average order value is 400 yuan.
理论现金余额应该是九千三百元。
Lǐlùn xiànjīn yú’é yīnggāi shì jiǔqiān sānbǎi yuán.
Số dư lý thuyết phải là 9.300 tệ.
The theoretical cash balance should be 9,300 yuan.
实际只有九千二百八十元。
Shíjì zhǐ yǒu jiǔqiān èrbǎi bāshí yuán.
Thực tế chỉ có 9.280 tệ.
The actual amount is only 9,280 yuan.
少了二十元。
Shǎo le èrshí yuán.
Thiếu 20 tệ.
There is a 20-yuan shortage.
先不要自己补钱。
Xiān búyào zìjǐ bǔ qián.
Trước tiên đừng tự bù.
Do not replace the money yourself yet.
关店以前必须完成盘点。
Guāndiàn yǐqián bìxū wánchéng pándiǎn.
Trước đóng cửa phải hoàn thành kiểm kê.
Inventory counting must be completed before closing.
这个商品今天卖了四十件。
Zhè ge shāngpǐn jīntiān mài le sìshí jiàn.
Sản phẩm này hôm nay bán 40 chiếc.
This product sold 40 units today.
这个商品七天只卖了三件。
Zhè ge shāngpǐn qī tiān zhǐ mài le sān jiàn.
Sản phẩm này 7 ngày chỉ bán 3 chiếc.
This product sold only three units in seven days.
需要分析滞销原因。
Xūyào fēnxī zhìxiāo yuányīn.
Cần phân tích nguyên nhân bán chậm.
We need to analyze the reason for slow sales.
PHẦN 105 – KIỂM TRA CUỐI BÀI
Kiểm tra quy trình mở cửa.
Kiểm tra thiết bị.
Kiểm tra tiền vốn.
Kiểm tra trưng bày.
Kiểm tra giá 128/108.
Kiểm tra giá 198/189.
Kiểm tra tồn 28/26.
Kiểm tra tồn an toàn 20.
Kiểm tra điều chuyển 30.
Kiểm tra phân công 5 nhân viên.
Kiểm tra giờ cao điểm 17:30–20:00.
Kiểm tra giao ca 3.200/1.000/2.200.
Kiểm tra mục tiêu 30.000.
Kiểm tra thực tế 28.000.
Kiểm tra thiếu 2.000.
Kiểm tra 93,33%.
Kiểm tra 70 đơn.
Kiểm tra khách trung bình 400.
Kiểm tra tiền lý thuyết 9.300.
Kiểm tra thực tế 9.280.
Kiểm tra thiếu 20.
Kiểm tra kiểm kê A/B/C/D.
Kiểm tra hàng bán chạy.
Kiểm tra hàng bán chậm.
Kiểm tra báo cáo cuối ngày.
Kiểm tra quy trình đóng cửa.
Kiểm tra ngữ pháp.
Kiểm tra dịch Việt – Trung.
Kiểm tra dịch Trung – Việt.
PHẦN 106 – MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 29
Sau khi hoàn thành Bài 29, học viên phải có khả năng sử dụng tiếng Trung để thực hiện chuỗi:
开店准备 → 检查设备 → 检查现金 → 整理商品 → 商品陈列 → 检查价格 → 检查库存 → 分配员工 → 开门营业 → 接待顾客 → 跟进销售 → 补货 → 调货 → 交接班 → 核对现金 → 跟进销售目标 → 日终盘点 → 核对营业额 → 分析畅销商品 → 分析滞销商品 → 完成销售报告 → 关店
Kāidiàn zhǔnbèi → jiǎnchá shèbèi → jiǎnchá xiànjīn → zhěnglǐ shāngpǐn → shāngpǐn chénliè → jiǎnchá jiàgé → jiǎnchá kùcún → fēnpèi yuángōng → kāimén yíngyè → jiēdài gùkè → gēnjìn xiāoshòu → bǔhuò → diàohuò → jiāojiēbān → héduì xiànjīn → gēnjìn xiāoshòu mùbiāo → rìzhōng pándiǎn → héduì yíngyè’é → fēnxī chàngxiāo shāngpǐn → fēnxī zhìxiāo shāngpǐn → wánchéng xiāoshòu bàogào → guāndiàn
Chuỗi từ khóa cuối bài:
门店管理 → 门店运营 → 开店 → 关店 → 商品陈列 → 价格检查 → 库存管理 → 安全库存 → 补货 → 调货 → 交接班 → 销售额 → 销售目标 → 员工分工 → 现金管理 → 日终盘点 → 营业额 → 平均客单价 → 销售报告 → 畅销商品 → 滞销商品

