Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产基础知识
BÀI 02 – NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA BẤT ĐỘNG SẢN – 房地产的基本特点
房地产的基本特点
Fángdìchǎn de jīběn tèdiǎn
Bài học này tiếp tục hệ thống kiến thức nền tảng về bất động sản, tập trung vào những đặc điểm giúp bất động sản khác với hàng hóa thông thường.
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học viên cần nắm được các khái niệm trọng tâm:
位置固定性
稀缺性
高价值
使用寿命长
差异性
对位置的依赖性
对基础设施的依赖性
市场周期性
流动性
Ngoài việc hiểu khái niệm, học viên còn phải biết sử dụng tiếng Trung để phân tích vị trí, giá trị, hạ tầng, thanh khoản, ưu điểm, nhược điểm và so sánh hai bất động sản có dữ liệu cụ thể.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 30 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 29 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 28 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 27 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01 – Nhóm từ vựng về đặc điểm chung
特点 – tèdiǎn – characteristic, feature – đặc điểm
基本特点 – jīběn tèdiǎn – basic characteristic – đặc điểm cơ bản
性质 – xìngzhì – nature, characteristic – tính chất
固定 – gùdìng – fixed – cố định
固定性 – gùdìngxìng – fixed nature – tính cố định
位置固定性 – wèizhi gùdìngxìng – fixed-location characteristic – tính cố định về vị trí
稀缺 – xīquē – scarce – khan hiếm
稀缺性 – xīquēxìng – scarcity – tính khan hiếm
差异 – chāyì – difference – sự khác biệt
差异性 – chāyìxìng – differentiation – tính khác biệt
依赖 – yīlài – depend on – phụ thuộc
依赖性 – yīlàixìng – dependence – tính phụ thuộc
周期 – zhōuqī – cycle – chu kỳ
周期性 – zhōuqīxìng – cyclicality – tính chu kỳ
流动 – liúdòng – flow, circulate – lưu động
流动性 – liúdòngxìng – liquidity – tính thanh khoản
01.02 – Nhóm vị trí và khu vực
位置 – wèizhi – location – vị trí
地段 – dìduàn – location, area – vị trí khu vực
好地段 – hǎo dìduàn – good location – vị trí tốt
核心地段 – héxīn dìduàn – prime central location – khu vực trung tâm trọng điểm
黄金地段 – huángjīn dìduàn – prime location – vị trí đắc địa
市中心 – shì zhōngxīn – city center – trung tâm thành phố
核心区域 – héxīn qūyù – core area – khu vực trung tâm
郊区 – jiāoqū – suburb – ngoại ô
城市新区 – chéngshì xīnqū – new urban district – khu đô thị mới
商务区 – shāngwù qū – business district – khu thương mại, khu kinh doanh
住宅区 – zhùzhái qū – residential area – khu dân cư
工业区 – gōngyè qū – industrial area – khu công nghiệp
距离 – jùlí – distance – khoảng cách
靠近 – kàojìn – be close to – gần
远离 – yuǎnlí – be far from – cách xa
01.03 – Nhóm từ về nguồn cung và khan hiếm
资源 – zīyuán – resource – tài nguyên
有限 – yǒuxiàn – limited – hữu hạn
无限 – wúxiàn – unlimited – vô hạn
土地资源 – tǔdì zīyuán – land resources – tài nguyên đất
土地供应 – tǔdì gōngyìng – land supply – nguồn cung đất
供应 – gōngyìng – supply – cung cấp, nguồn cung
需求 – xūqiú – demand – nhu cầu
市场需求 – shìchǎng xūqiú – market demand – nhu cầu thị trường
供不应求 – gōng bù yìng qiú – demand exceeds supply – cung không đủ cầu
供过于求 – gōng guò yú qiú – supply exceeds demand – cung vượt cầu
数量有限 – shùliàng yǒuxiàn – limited quantity – số lượng có hạn
越来越少 – yuèláiyuè shǎo – become increasingly scarce – ngày càng ít
01.04 – Nhóm giá trị và giá cả
价值 – jiàzhí – value – giá trị
价格 – jiàgé – price – giá cả
高价值 – gāo jiàzhí – high value – giá trị lớn
市场价值 – shìchǎng jiàzhí – market value – giá trị thị trường
使用价值 – shǐyòng jiàzhí – use value – giá trị sử dụng
经济价值 – jīngjì jiàzhí – economic value – giá trị kinh tế
投资价值 – tóuzī jiàzhí – investment value – giá trị đầu tư
商业价值 – shāngyè jiàzhí – commercial value – giá trị thương mại
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
每平方米价格 – měi píngfāngmǐ jiàgé – price per square meter – giá mỗi mét vuông
升值 – shēngzhí – appreciate – tăng giá trị
贬值 – biǎnzhí – depreciate – giảm giá trị
价值上升 – jiàzhí shàngshēng – increase in value – giá trị tăng
价值下降 – jiàzhí xiàjiàng – decrease in value – giá trị giảm
01.05 – Nhóm tuổi thọ và tình trạng công trình
使用寿命 – shǐyòng shòumìng – service life – tuổi thọ sử dụng
使用寿命长 – shǐyòng shòumìng cháng – long service life – tuổi thọ sử dụng dài
房龄 – fánglíng – age of a property – tuổi công trình
建成时间 – jiànchéng shíjiān – completion date – thời điểm hoàn thành xây dựng
使用年限 – shǐyòng niánxiàn – period of use – thời hạn sử dụng
新房 – xīnfáng – new property – nhà mới
老房 – lǎofáng – older property – nhà cũ
维护 – wéihù – maintain – bảo trì
维修 – wéixiū – repair – sửa chữa
翻新 – fānxīn – renovate – cải tạo
保养 – bǎoyǎng – maintain, upkeep – bảo dưỡng
建筑质量 – jiànzhù zhìliàng – construction quality – chất lượng xây dựng
01.06 – Nhóm hạ tầng và tiện ích
基础设施 – jīchǔ shèshī – infrastructure – cơ sở hạ tầng
配套设施 – pèitào shèshī – supporting facilities – tiện ích đồng bộ
交通基础设施 – jiāotōng jīchǔ shèshī – transport infrastructure – hạ tầng giao thông
道路 – dàolù – road – đường sá
地铁 – dìtiě – metro – tàu điện ngầm
地铁站 – dìtiězhàn – metro station – ga tàu điện ngầm
公交 – gōngjiāo – public bus – xe buýt
高速公路 – gāosù gōnglù – expressway – đường cao tốc
学校 – xuéxiào – school – trường học
医院 – yīyuàn – hospital – bệnh viện
商场 – shāngchǎng – shopping mall – trung tâm thương mại
超市 – chāoshì – supermarket – siêu thị
银行 – yínháng – bank – ngân hàng
公园 – gōngyuán – park – công viên
停车场 – tíngchēchǎng – parking lot – bãi đỗ xe
停车位 – tíngchēwèi – parking space – chỗ đỗ xe
交通便利 – jiāotōng biànlì – convenient transportation – giao thông thuận tiện
设施齐全 – shèshī qíquán – well-equipped – tiện ích đầy đủ
基础设施完善 – jīchǔ shèshī wánshàn – well-developed infrastructure – hạ tầng hoàn thiện
01.07 – Nhóm chu kỳ thị trường
市场周期 – shìchǎng zhōuqī – market cycle – chu kỳ thị trường
市场行情 – shìchǎng hángqíng – market conditions – tình hình thị trường
市场变化 – shìchǎng biànhuà – market changes – biến động thị trường
上涨 – shàngzhǎng – rise – tăng giá
下跌 – xiàdiē – fall – giảm giá
上升 – shàngshēng – rise – tăng lên
下降 – xiàjiàng – decline – giảm xuống
稳定 – wěndìng – stable – ổn định
波动 – bōdòng – fluctuate – biến động
市场活跃 – shìchǎng huóyuè – active market – thị trường sôi động
市场低迷 – shìchǎng dīmí – weak market – thị trường trầm lắng
成交量 – chéngjiāoliàng – transaction volume – khối lượng giao dịch
成交价格 – chéngjiāo jiàgé – transaction price – giá giao dịch
01.08 – Nhóm thanh khoản
流动性高 – liúdòngxìng gāo – high liquidity – thanh khoản cao
流动性低 – liúdòngxìng dī – low liquidity – thanh khoản thấp
容易出售 – róngyì chūshòu – easy to sell – dễ bán
不容易出售 – bù róngyì chūshòu – difficult to sell – khó bán
容易出租 – róngyì chūzū – easy to rent out – dễ cho thuê
容易成交 – róngyì chéngjiāo – easy to transact – dễ giao dịch
成交速度 – chéngjiāo sùdù – transaction speed – tốc độ giao dịch
成交周期 – chéngjiāo zhōuqī – transaction period – thời gian hoàn thành giao dịch
买家 – mǎijiā – buyer – người mua
卖家 – màijiā – seller – người bán
01.09 – Nhóm ưu điểm và nhược điểm
优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm
优势 – yōushì – advantage, strength – lợi thế
缺点 – quēdiǎn – disadvantage – nhược điểm
不足 – bùzú – shortcoming – điểm hạn chế
不足之处 – bùzú zhī chù – weakness – điểm chưa tốt
发展潜力 – fāzhǎn qiánlì – development potential – tiềm năng phát triển
投资潜力 – tóuzī qiánlì – investment potential – tiềm năng đầu tư
吸引力 – xīyǐnlì – attractiveness – sức hấp dẫn
适合 – shìhé – suitable – phù hợp
值得考虑 – zhíde kǎolǜ – worth considering – đáng cân nhắc
02. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VỀ ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN
02.01 – 位置固定性 – Tính cố định về vị trí
房地产不能像普通商品一样随意搬动。
Fángdìchǎn bù néng xiàng pǔtōng shāngpǐn yíyàng suíyì bāndòng.
Bất động sản không thể được di chuyển tùy ý giống hàng hóa thông thường.
Real estate cannot be moved freely like ordinary goods.
土地的位置本身是固定的。
Tǔdì de wèizhi běnshēn shì gùdìng de.
Bản thân vị trí của đất là cố định.
The location of land itself is fixed.
房屋和建筑物依附于土地,因此房地产具有明显的位置固定性。
Fángwū hé jiànzhùwù yīfù yú tǔdì, yīncǐ fángdìchǎn jùyǒu míngxiǎn de wèizhi gùdìngxìng.
Nhà cửa và công trình gắn với đất, vì vậy bất động sản có tính cố định vị trí rất rõ ràng.
Buildings are attached to land, so real estate has a clear fixed-location characteristic.
02.02 – 稀缺性 – Tính khan hiếm
土地是一种有限资源。
Tǔdì shì yì zhǒng yǒuxiàn zīyuán.
Đất là một loại tài nguyên hữu hạn.
Land is a limited resource.
特别是在市中心和核心商务区,优质土地的供应通常比较有限。
Tèbié shì zài shì zhōngxīn hé héxīn shāngwù qū, yōuzhì tǔdì de gōngyìng tōngcháng bǐjiào yǒuxiàn.
Đặc biệt tại trung tâm thành phố và khu thương mại trọng điểm, nguồn cung đất chất lượng tốt thường khá hạn chế.
High-quality land supply is usually limited, especially in city centers and prime business districts.
当市场需求大,而土地供应有限的时候,就可能出现供不应求。
Dāng shìchǎng xūqiú dà, ér tǔdì gōngyìng yǒuxiàn de shíhou, jiù kěnéng chūxiàn gōng bù yìng qiú.
Khi nhu cầu thị trường lớn nhưng nguồn cung đất có hạn thì có thể xuất hiện tình trạng cung không đủ cầu.
When market demand is strong but land supply is limited, demand may exceed supply.
02.03 – 高价值 – Giá trị lớn
房地产通常具有较高的价值。
Fángdìchǎn tōngcháng jùyǒu jiào gāo de jiàzhí.
Xem thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ 5.
Bất động sản thường có giá trị tương đối lớn.
Real estate generally has relatively high value.
房地产的价值并不只来自建筑物本身,还受到土地、位置、交通、基础设施、市场需求和产权情况等因素影响。
Fángdìchǎn de jiàzhí bìng bù zhǐ láizì jiànzhùwù běnshēn, hái shòudào tǔdì, wèizhi, jiāotōng, jīchǔ shèshī, shìchǎng xūqiú hé chǎnquán qíngkuàng děng yīnsù yǐngxiǎng.
Giá trị bất động sản không chỉ đến từ bản thân công trình mà còn chịu ảnh hưởng của đất đai, vị trí, giao thông, hạ tầng, nhu cầu thị trường và tình trạng quyền tài sản.
The value of real estate comes not only from the building itself but is also affected by land, location, transportation, infrastructure, market demand, and property rights.
02.04 – 使用寿命长 – Tuổi thọ sử dụng dài
与很多普通消费品相比,房地产的使用寿命通常比较长。
Yǔ hěn duō pǔtōng xiāofèipǐn xiāngbǐ, fángdìchǎn de shǐyòng shòumìng tōngcháng bǐjiào cháng.
So với nhiều hàng tiêu dùng thông thường, tuổi thọ sử dụng của bất động sản thường dài hơn.
Compared with many ordinary consumer goods, real estate usually has a much longer service life.
建筑物如果维护得好,可以使用很多年。
Jiànzhùwù rúguǒ wéihù de hǎo, kěyǐ shǐyòng hěn duō nián.
Nếu công trình được bảo trì tốt thì có thể sử dụng trong nhiều năm.
A building can remain usable for many years if it is properly maintained.
02.05 – 差异性 – Tính khác biệt
每套房地产都有自己的特点。
Měi tào fángdìchǎn dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.
Mỗi bất động sản đều có đặc điểm riêng.
Every property has its own characteristics.
即使两套房子的面积一样,它们的位置、楼层、朝向、房龄、装修、交通和周边环境也可能不同。
Jíshǐ liǎng tào fángzi de miànjī yíyàng, tāmen de wèizhi, lóucéng, cháoxiàng, fánglíng, zhuāngxiū, jiāotōng hé zhōubiān huánjìng yě kěnéng bùtóng.
Ngay cả khi hai căn nhà có cùng diện tích thì vị trí, tầng, hướng, tuổi công trình, nội thất, giao thông và môi trường xung quanh vẫn có thể khác nhau.
Even if two properties have the same area, their location, floor, orientation, age, interior condition, transportation, and surroundings may differ.
02.06 – 对位置的依赖性 – Phụ thuộc vào vị trí
房地产的价值在很大程度上取决于位置。
Fángdìchǎn de jiàzhí zài hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú wèizhi.
Giá trị của bất động sản ở mức độ lớn phụ thuộc vào vị trí.
The value of real estate depends heavily on location.
同样面积的房子,如果一个位于市中心,一个位于郊区,价格可能相差很大。
Tóngyàng miànjī de fángzi, rúguǒ yí ge wèiyú shì zhōngxīn, yí ge wèiyú jiāoqū, jiàgé kěnéng xiāngchà hěn dà.
Hai căn nhà có cùng diện tích nhưng nếu một căn ở trung tâm và một căn ở ngoại ô thì giá có thể chênh lệch rất lớn.
Two properties of the same size can differ greatly in price if one is downtown and the other is in the suburbs.
02.07 – 对基础设施的依赖性 – Phụ thuộc vào hạ tầng
房地产的价值和使用便利程度也受到基础设施影响。
Fángdìchǎn de jiàzhí hé shǐyòng biànlì chéngdù yě shòudào jīchǔ shèshī yǐngxiǎng.
Giá trị và mức độ thuận tiện khi sử dụng bất động sản cũng chịu ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng.
The value and convenience of real estate are also affected by infrastructure.
附近有地铁站、学校、医院和商场的房地产通常更受欢迎。
Fùjìn yǒu dìtiězhàn, xuéxiào, yīyuàn hé shāngchǎng de fángdìchǎn tōngcháng gèng shòu huānyíng.
Bất động sản gần ga tàu điện, trường học, bệnh viện và trung tâm thương mại thường được ưa chuộng hơn.
Properties near metro stations, schools, hospitals, and shopping centers are usually more popular.
02.08 – 市场周期性 – Tính chu kỳ của thị trường
房地产市场不是一直上涨的。
Fángdìchǎn shìchǎng bú shì yìzhí shàngzhǎng de.
Thị trường bất động sản không phải lúc nào cũng tăng.
The real estate market does not rise continuously.
市场有时候比较活跃,有时候比较稳定,也有时候比较低迷。
Shìchǎng yǒu shíhou bǐjiào huóyuè, yǒu shíhou bǐjiào wěndìng, yě yǒu shíhou bǐjiào dīmí.
Thị trường có lúc sôi động, có lúc ổn định và cũng có lúc trầm lắng.
The market may sometimes be active, sometimes stable, and sometimes weak.
02.09 – 流动性 – Tính thanh khoản
房地产的流动性通常低于现金。
Fángdìchǎn de liúdòngxìng tōngcháng dīyú xiànjīn.
Thanh khoản của bất động sản thường thấp hơn tiền mặt.
Real estate is generally less liquid than cash.
出售一套房地产往往需要寻找买家、谈价格、准备材料和办理交易手续。
Chūshòu yí tào fángdìchǎn wǎngwǎng xūyào xúnzhǎo mǎijiā, tán jiàgé, zhǔnbèi cáiliào hé bànlǐ jiāoyì shǒuxù.
Bán một bất động sản thường cần tìm người mua, thương lượng giá, chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục giao dịch.
Selling a property usually requires finding a buyer, negotiating the price, preparing documents, and completing transaction procedures.
03. KHUNG DỮ LIỆU SO SÁNH HAI BẤT ĐỘNG SẢN
房产A – Bất động sản A
位置:市中心商务区
Wèizhi: Shì zhōngxīn shāngwù qū
Vị trí: Khu thương mại trung tâm thành phố
Location: Downtown business district
土地面积:620平方米
Tǔdì miànjī: Liùbǎi èrshí píngfāngmǐ
Diện tích đất: 620 mét vuông
Land area: 620 square meters
建筑面积:1,480平方米
Jiànzhù miànjī: Yìqiān sìbǎi bāshí píngfāngmǐ
Diện tích xây dựng: 1.480 mét vuông
Gross floor area: 1,480 square meters
距离地铁站:350米
Jùlí dìtiězhàn: Sānbǎi wǔshí mǐ
Cách ga tàu điện ngầm: 350 mét
Distance to metro station: 350 meters
距离市中心核心区域:1.8公里
Jùlí shì zhōngxīn héxīn qūyù: Yì diǎn bā gōnglǐ
Cách khu vực lõi trung tâm: 1,8 km
Distance to the core downtown area: 1.8 kilometers
停车位:16个
Tíngchēwèi: Shíliù ge
Chỗ đỗ xe: 16
Parking spaces: 16
房龄:6年
Fánglíng: Liù nián
Tuổi công trình: 6 năm
Property age: 6 years
模拟售价:3,980万元人民币
Mónǐ shòujià: Sānqiān jiǔbǎi bāshí wàn yuán rénmínbì
Giá bán mô phỏng: 39,8 triệu nhân dân tệ
Simulated selling price: RMB 39.8 million
模拟月租金:18.5万元人民币
Mónǐ yuè zūjīn: Shíbā diǎn wǔ wàn yuán rénmínbì
Tiền thuê mô phỏng mỗi tháng: 185.000 nhân dân tệ
Simulated monthly rent: RMB 185,000
特点:位置好、交通方便、配套齐全、市场需求较大、流动性较高,但是总价较高。
Tèdiǎn: Wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, pèitào qíquán, shìchǎng xūqiú jiào dà, liúdòngxìng jiào gāo, dànshì zǒngjià jiào gāo.
Đặc điểm: Vị trí tốt, giao thông thuận tiện, tiện ích đầy đủ, nhu cầu thị trường khá lớn, thanh khoản tương đối cao nhưng tổng giá cao.
Characteristics: Good location, convenient transportation, complete facilities, relatively strong demand, and higher liquidity, but a relatively high total price.
房产B – Bất động sản B
位置:城市新区
Wèizhi: Chéngshì xīnqū
Vị trí: Khu đô thị mới
Location: New urban district
土地面积:1,050平方米
Tǔdì miànjī: Yìqiān líng wǔshí píngfāngmǐ
Diện tích đất: 1.050 mét vuông
Land area: 1,050 square meters
建筑面积:2,260平方米
Jiànzhù miànjī: Liǎngqiān èrbǎi liùshí píngfāngmǐ
Diện tích xây dựng: 2.260 mét vuông
Gross floor area: 2,260 square meters
距离地铁站:2.4公里
Jùlí dìtiězhàn: Liǎng diǎn sì gōnglǐ
Cách ga tàu điện: 2,4 km
Distance to metro station: 2.4 kilometers
距离市中心核心区域:9.5公里
Jùlí shì zhōngxīn héxīn qūyù: Jiǔ diǎn wǔ gōnglǐ
Cách khu vực lõi trung tâm: 9,5 km
Distance to the core downtown area: 9.5 kilometers
停车位:32个
Tíngchēwèi: Sānshí’èr ge
Chỗ đỗ xe: 32
Parking spaces: 32
房龄:3年
Fánglíng: Sān nián
Tuổi công trình: 3 năm
Property age: 3 years
模拟售价:3,450万元人民币
Mónǐ shòujià: Sānqiān sìbǎi wǔshí wàn yuán rénmínbì
Giá bán mô phỏng: 34,5 triệu nhân dân tệ
Simulated selling price: RMB 34.5 million
模拟月租金:16.8万元人民币
Mónǐ yuè zūjīn: Shíliù diǎn bā wàn yuán rénmínbì
Tiền thuê mô phỏng mỗi tháng: 168.000 nhân dân tệ
Simulated monthly rent: RMB 168,000
特点:面积大、房龄短、停车位多、总价较低,但是距离市中心比较远,目前周边配套还在建设中,流动性相对较低。
Tèdiǎn: Miànjī dà, fánglíng duǎn, tíngchēwèi duō, zǒngjià jiào dī, dànshì jùlí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, mùqián zhōubiān pèitào hái zài jiànshè zhōng, liúdòngxìng xiāngduì jiào dī.
Đặc điểm: Diện tích lớn, công trình mới hơn, nhiều chỗ đỗ xe, tổng giá thấp hơn, nhưng cách trung tâm khá xa, tiện ích xung quanh vẫn đang xây dựng và thanh khoản tương đối thấp.
Characteristics: Larger area, newer building, more parking spaces, and a lower total price, but farther from downtown, with surrounding facilities still under development and relatively lower liquidity.
04. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG CHUYÊN SÂU – 比较两个房地产项目
04.01 – Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ tổ chức một buổi phân tích hai bất động sản mô phỏng cho Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh.
Nhóm cần so sánh 房产A và 房产B dựa trên vị trí, diện tích, giá bán, tuổi công trình, khoảng cách tới tàu điện ngầm, số chỗ đỗ xe, tiền thuê, thanh khoản và nhu cầu thị trường.
Mục tiêu cuối cùng không phải tìm ra một bất động sản “tốt tuyệt đối”, mà là xác định bất động sản nào phù hợp hơn với từng mục tiêu: tự ở, cho thuê hoặc đầu tư dài hạn.
04.02 – Hội thoại
阮明武:今天我们不只学习房地产有哪些特点,还要用两个具体项目来分析这些特点到底怎么影响价格和投资价值。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen bù zhǐ xuéxí fángdìchǎn yǒu nǎxiē tèdiǎn, hái yào yòng liǎng ge jùtǐ xiàngmù lái fēnxī zhèxiē tèdiǎn dàodǐ zěnme yǐngxiǎng jiàgé hé tóuzī jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta không chỉ học bất động sản có những đặc điểm gì mà còn dùng hai dự án cụ thể để phân tích xem những đặc điểm đó ảnh hưởng thế nào tới giá cả và giá trị đầu tư.
Nguyen Minh Vu: Today, we will not only study the characteristics of real estate, but also use two specific projects to analyze how those characteristics affect price and investment value.
丁垂杨:阮明武哥,我们今天比较的是房产A和房产B,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen jīntiān bǐjiào de shì fángchǎn A hé fángchǎn B, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta so sánh bất động sản A và bất động sản B đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, today we are comparing Property A and Property B, right?
阮明武:对。先看位置。房产A位于市中心商务区,距离核心区域只有一点八公里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān kàn wèizhi. Fángchǎn A wèiyú shì zhōngxīn shāngwù qū, jùlí héxīn qūyù zhǐyǒu yì diǎn bā gōnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem vị trí. Bất động sản A nằm tại khu thương mại trung tâm, cách khu lõi trung tâm chỉ 1,8 km.
Nguyen Minh Vu: Correct. Let us start with location. Property A is in the downtown business district, only 1.8 kilometers from the core downtown area.
黎云英:房产B在城市新区,距离市中心核心区域九点五公里,所以A的位置明显更好。
Lí Yún Yīng: Fángchǎn B zài chéngshì xīnqū, jùlí shì zhōngxīn héxīn qūyù jiǔ diǎn wǔ gōnglǐ, suǒyǐ A de wèizhi míngxiǎn gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Bất động sản B nằm tại khu đô thị mới, cách khu lõi trung tâm 9,5 km, vì vậy vị trí của A rõ ràng tốt hơn.
Le Van Anh: Property B is in the new urban district, 9.5 kilometers from the core downtown area, so Property A clearly has the better location.
水仙:但是从面积来看,B应该更有优势吧?
Shuǐ Xiān: Dànshì cóng miànjī lái kàn, B yīnggāi gèng yǒu yōushì ba?
Thủy Tiên: Nhưng xét về diện tích thì B có lẽ có lợi thế hơn đúng không anh?
Thuy Tien: But in terms of area, Property B should have an advantage, right?
阮明武:没错。A的土地面积是六百二十平方米,而B是一千零五十平方米。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. A de tǔdì miànjī shì liùbǎi èrshí píngfāngmǐ, ér B shì yìqiān líng wǔshí píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Diện tích đất của A là 620 mét vuông, còn B là 1.050 mét vuông.
Nguyen Minh Vu: Correct. Property A has a land area of 620 square meters, while Property B has 1,050 square meters.
芳玲:建筑面积的差别也很大。A是一千四百八十平方米,B是两千二百六十平方米。
Fāng Líng: Jiànzhù miànjī de chābié yě hěn dà. A shì yìqiān sìbǎi bāshí píngfāngmǐ, B shì liǎngqiān èrbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Phương Linh: Chênh lệch diện tích xây dựng cũng khá lớn. A là 1.480 mét vuông, còn B là 2.260 mét vuông.
Phuong Linh: The difference in floor area is also significant. Property A has 1,480 square meters, while Property B has 2,260 square meters.
丁垂杨:那为什么面积更大的B反而比A便宜呢?
Dīng Chuíyáng: Nà wèishénme miànjī gèng dà de B fǎn’ér bǐ A piányi ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy tại sao B có diện tích lớn hơn nhưng ngược lại lại rẻ hơn A ạ?
Dinh Thuy Duong: Then why is Property B, which is larger, actually cheaper than Property A?
阮明武:这正好说明房地产的价值不能只看面积。位置、交通、市场需求和周边配套都会影响价值。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhènghǎo shuōmíng fángdìchǎn de jiàzhí bù néng zhǐ kàn miànjī. Wèizhi, jiāotōng, shìchǎng xūqiú hé zhōubiān pèitào dōu huì yǐngxiǎng jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy giá trị bất động sản không thể chỉ nhìn vào diện tích. Vị trí, giao thông, nhu cầu thị trường và tiện ích xung quanh đều ảnh hưởng tới giá trị.
Nguyen Minh Vu: This clearly shows that real estate value cannot be judged solely by size. Location, transportation, market demand, and surrounding facilities all affect value.
黎云英:A的售价是三千九百八十万元,B是三千四百五十万元,相差五百三十万元。
Lí Yún Yīng: A de shòujià shì sānqiān jiǔbǎi bāshí wàn yuán, B shì sānqiān sìbǎi wǔshí wàn yuán, xiāngchà wǔbǎi sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá bán của A là 39,8 triệu nhân dân tệ, B là 34,5 triệu nhân dân tệ, chênh lệch 5,3 triệu nhân dân tệ.
Le Van Anh: Property A is priced at RMB 39.8 million, while Property B is RMB 34.5 million, a difference of RMB 5.3 million.
水仙:如果客户只看总价,B肯定更有吸引力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù zhǐ kàn zǒngjià, B kěndìng gèng yǒu xīyǐnlì.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng chỉ nhìn tổng giá thì chắc chắn B hấp dẫn hơn.
Thuy Tien: If the client only looks at the total price, Property B is definitely more attractive.
阮明武:对,但是投资房地产不能只看买入价格,还要考虑以后容易不容易出租和出售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì tóuzī fángdìchǎn bù néng zhǐ kàn mǎirù jiàgé, hái yào kǎolǜ yǐhòu róngyì bù róngyì chūzū hé chūshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đầu tư bất động sản không thể chỉ nhìn giá mua mà còn phải cân nhắc sau này có dễ cho thuê và dễ bán hay không.
Nguyen Minh Vu: Correct, but real estate investment cannot be based only on the purchase price. You must also consider how easy it will be to rent or sell later.
芳玲:这就涉及流动性了,对吗?
Fāng Líng: Zhè jiù shèjí liúdòngxìng le, duì ma?
Phương Linh: Như vậy là liên quan đến tính thanh khoản rồi đúng không anh?
Phuong Linh: That brings us to liquidity, right?
阮明武:对。A因为位置好、交通方便、市场需求比较大,所以流动性相对更高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. A yīnwèi wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, shìchǎng xūqiú bǐjiào dà, suǒyǐ liúdòngxìng xiāngduì gèng gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì A có vị trí tốt, giao thông thuận tiện và nhu cầu thị trường khá lớn nên thanh khoản tương đối cao hơn.
Nguyen Minh Vu: Correct. Because Property A has a good location, convenient transportation, and stronger market demand, its liquidity is relatively higher.
丁垂杨:A距离地铁站只有三百五十米,而B距离地铁站有两点四公里,这个差别也很明显。
Dīng Chuíyáng: A jùlí dìtiězhàn zhǐyǒu sānbǎi wǔshí mǐ, ér B jùlí dìtiězhàn yǒu liǎng diǎn sì gōnglǐ, zhè ge chābié yě hěn míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: A chỉ cách ga tàu điện ngầm 350 mét, còn B cách tới 2,4 km, sự khác biệt này cũng rất rõ.
Dinh Thuy Duong: Property A is only 350 meters from the metro station, while Property B is 2.4 kilometers away. That difference is also quite significant.
黎云英:是不是可以说,交通越方便,房地产通常越容易出租?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì kěyǐ shuō, jiāotōng yuè fāngbiàn, fángdìchǎn tōngcháng yuè róngyì chūzū?
Lê Vân Anh: Có thể nói rằng giao thông càng thuận tiện thì bất động sản thường càng dễ cho thuê đúng không anh?
Le Van Anh: Can we say that the more convenient the transportation is, the easier the property usually is to rent out?
阮明武:一般情况下可以这么理解,不过不能把它当成绝对规律,因为租金、面积、用途和市场需求也会影响出租情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān qíngkuàng xià kěyǐ zhème lǐjiě, búguò bù néng bǎ tā dàng chéng juéduì guīlǜ, yīnwèi zūjīn, miànjī, yòngtú hé shìchǎng xūqiú yě huì yǐngxiǎng chūzū qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong điều kiện thông thường có thể hiểu như vậy, nhưng không thể coi đó là quy luật tuyệt đối vì tiền thuê, diện tích, công năng và nhu cầu thị trường cũng ảnh hưởng tới việc cho thuê.
Nguyen Minh Vu: In general, yes, but it should not be treated as an absolute rule because rent, size, use, and market demand also affect rental performance.
水仙:A每个月的模拟租金是十八点五万元,B是十六点八万元。虽然A面积小,但是租金反而更高。
Shuǐ Xiān: A měi ge yuè de mónǐ zūjīn shì shíbā diǎn wǔ wàn yuán, B shì shíliù diǎn bā wàn yuán. Suīrán A miànjī xiǎo, dànshì zūjīn fǎn’ér gèng gāo.
Thủy Tiên: Tiền thuê mô phỏng mỗi tháng của A là 185.000 nhân dân tệ, còn B là 168.000 nhân dân tệ. Mặc dù A có diện tích nhỏ hơn nhưng tiền thuê lại cao hơn.
Thuy Tien: Property A has a simulated monthly rent of RMB 185,000, while Property B is RMB 168,000. Although Property A is smaller, its rent is actually higher.
阮明武:这也是位置价值的体现。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yě shì wèizhi jiàzhí de tǐxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng chính là biểu hiện của giá trị vị trí.
Nguyen Minh Vu: This is also a reflection of the value of location.
芳玲:不过B也不是没有优势。它的土地面积更大,而且有三十二个停车位。
Fāng Líng: Búguò B yě bú shì méiyǒu yōushì. Tā de tǔdì miànjī gèng dà, érqiě yǒu sānshí’èr ge tíngchēwèi.
Phương Linh: Tuy nhiên B cũng không phải không có ưu điểm. Diện tích đất của nó lớn hơn và còn có 32 chỗ đỗ xe.
Phuong Linh: However, Property B is not without advantages. It has a larger land area and 32 parking spaces.
丁垂杨:A只有十六个停车位,所以在停车条件方面,B比A好。
Dīng Chuíyáng: A zhǐyǒu shíliù ge tíngchēwèi, suǒyǐ zài tíngchē tiáojiàn fāngmiàn, B bǐ A hǎo.
Đinh Thùy Dương: A chỉ có 16 chỗ đỗ xe, vì vậy xét về điều kiện đỗ xe thì B tốt hơn A.
Dinh Thuy Duong: Property A has only 16 parking spaces, so Property B is better in terms of parking.
阮明武:对。比较房地产不能只比较一个指标,要同时看多个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐjiào fángdìchǎn bù néng zhǐ bǐjiào yí ge zhǐbiāo, yào tóngshí kàn duō ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. So sánh bất động sản không thể chỉ so một chỉ tiêu mà phải xem đồng thời nhiều phương diện.
Nguyen Minh Vu: Correct. When comparing properties, you cannot rely on a single indicator. You need to consider multiple factors at the same time.
黎云英:从房龄来看,B也更新。A的房龄是六年,B只有三年。
Lí Yún Yīng: Cóng fánglíng lái kàn, B yě gèng xīn. A de fánglíng shì liù nián, B zhǐyǒu sān nián.
Lê Vân Anh: Xét về tuổi công trình thì B cũng mới hơn. A đã 6 năm, còn B chỉ 3 năm.
Le Van Anh: In terms of property age, Property B is also newer. Property A is six years old, while Property B is only three years old.
水仙:那么使用寿命方面,B是不是更有优势?
Shuǐ Xiān: Nàme shǐyòng shòumìng fāngmiàn, B shì bú shì gèng yǒu yōushì?
Thủy Tiên: Vậy xét về tuổi thọ sử dụng thì B có phải có lợi thế hơn không anh?
Thuy Tien: So does Property B have an advantage in terms of service life?
阮明武:只能说B的房龄更短,不能只根据房龄判断剩余使用寿命。建筑质量、维护和维修情况也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ néng shuō B de fánglíng gèng duǎn, bù néng zhǐ gēnjù fánglíng pànduàn shèngyú shǐyòng shòumìng. Jiànzhù zhìliàng, wéihù hé wéixiū qíngkuàng yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta chỉ có thể nói B có tuổi công trình ngắn hơn, không thể chỉ dựa vào tuổi công trình để đánh giá tuổi thọ sử dụng còn lại. Chất lượng xây dựng, bảo trì và sửa chữa cũng rất quan trọng.
Nguyen Minh Vu: We can only say that Property B is newer. We cannot judge its remaining service life based solely on age. Construction quality, maintenance, and repairs are also important.
芳玲:我发现房地产的差异性很明显。两个项目即使都是商业房地产,也可能在很多方面完全不同。
Fāng Líng: Wǒ fāxiàn fángdìchǎn de chāyìxìng hěn míngxiǎn. Liǎng ge xiàngmù jíshǐ dōu shì shāngyè fángdìchǎn, yě kěnéng zài hěn duō fāngmiàn wánquán bùtóng.
Phương Linh: Em nhận thấy tính khác biệt của bất động sản rất rõ. Hai dự án dù đều là bất động sản thương mại nhưng vẫn có thể hoàn toàn khác nhau ở nhiều phương diện.
Phuong Linh: I can see that real estate is highly differentiated. Even if two projects are both commercial properties, they can still differ greatly in many respects.
阮明武:没错。位置、面积、房龄、价格、交通、停车条件和周边环境都可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Wèizhi, miànjī, fánglíng, jiàgé, jiāotōng, tíngchē tiáojiàn hé zhōubiān huánjìng dōu kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vị trí, diện tích, tuổi công trình, giá, giao thông, điều kiện đỗ xe và môi trường xung quanh đều có thể khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Location, size, property age, price, transportation, parking conditions, and the surrounding environment can all differ.
丁垂杨:那稀缺性怎么体现在这两个项目上呢?
Dīng Chuíyáng: Nà xīquēxìng zěnme tǐxiàn zài zhè liǎng ge xiàngmù shàng ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy tính khan hiếm được thể hiện như thế nào ở hai dự án này ạ?
Dinh Thuy Duong: How does scarcity show up in these two projects?
阮明武:A位于市中心商务区,而核心区域的土地供应有限,所以这种位置本身具有较强的稀缺性。
Ruǎn Míngwǔ: A wèiyú shì zhōngxīn shāngwù qū, ér héxīn qūyù de tǔdì gōngyìng yǒuxiàn, suǒyǐ zhè zhǒng wèizhi běnshēn jùyǒu jiào qiáng de xīquēxìng.
Nguyễn Minh Vũ: A nằm tại khu thương mại trung tâm, trong khi nguồn cung đất ở khu lõi có hạn, vì vậy bản thân vị trí này có tính khan hiếm khá cao.
Nguyen Minh Vu: Property A is located in the downtown business district, where land supply is limited, so the location itself has a relatively high degree of scarcity.
黎云英:B虽然离市中心远,但是新区还有发展空间,所以以后基础设施改善以后,价值也可能发生变化。
Lí Yún Yīng: B suīrán lí shì zhōngxīn yuǎn, dànshì xīnqū hái yǒu fāzhǎn kōngjiān, suǒyǐ yǐhòu jīchǔ shèshī gǎishàn yǐhòu, jiàzhí yě kěnéng fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Mặc dù B xa trung tâm nhưng khu đô thị mới vẫn còn không gian phát triển, vì vậy sau này nếu hạ tầng được cải thiện thì giá trị cũng có thể thay đổi.
Le Van Anh: Although Property B is farther from downtown, the new district still has room for development, so its value may change as infrastructure improves.
阮明武:很好。这就是为什么我们要把位置和基础设施分开分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wèishénme wǒmen yào bǎ wèizhi hé jīchǔ shèshī fēnkāi fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do chúng ta cần phân tích vị trí và cơ sở hạ tầng thành hai yếu tố riêng.
Nguyen Minh Vu: Very good. That is exactly why location and infrastructure should be analyzed separately.
水仙:如果新区以后有新的地铁线、学校和商场,B的吸引力可能会提高。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xīnqū yǐhòu yǒu xīn de dìtiě xiàn, xuéxiào hé shāngchǎng, B de xīyǐnlì kěnéng huì tígāo.
Thủy Tiên: Nếu sau này khu đô thị mới có thêm tuyến tàu điện, trường học và trung tâm thương mại thì sức hấp dẫn của B có thể tăng lên.
Thuy Tien: If the new district later gets a new metro line, schools, and shopping centers, Property B may become more attractive.
芳玲:也就是说,房地产的价值不仅取决于现在的条件,还可能受到未来基础设施建设的影响。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, fángdìchǎn de jiàzhí bùjǐn qǔjué yú xiànzài de tiáojiàn, hái kěnéng shòudào wèilái jīchǔ shèshī jiànshè de yǐngxiǎng.
Phương Linh: Nghĩa là giá trị bất động sản không chỉ phụ thuộc vào điều kiện hiện tại mà còn có thể chịu ảnh hưởng của việc xây dựng hạ tầng trong tương lai.
Phuong Linh: In other words, real estate value depends not only on current conditions but may also be affected by future infrastructure development.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
Nguyen Minh Vu: Exactly.
丁垂杨:那如果现在市场比较低迷,A的流动性还会比B高吗?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ xiànzài shìchǎng bǐjiào dīmí, A de liúdòngxìng hái huì bǐ B gāo ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu hiện tại thị trường khá trầm lắng thì thanh khoản của A vẫn cao hơn B phải không anh?
Dinh Thuy Duong: If the market is currently weak, would Property A still have higher liquidity than Property B?
阮明武:可能还是相对高一些,但是整个市场的成交速度都可能下降。这就是房地产市场周期性的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng háishi xiāngduì gāo yìxiē, dànshì zhěng ge shìchǎng de chéngjiāo sùdù dōu kěnéng xiàjiàng. Zhè jiùshì fángdìchǎn shìchǎng zhōuqīxìng de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể vẫn tương đối cao hơn, nhưng tốc độ giao dịch của toàn thị trường đều có thể giảm. Đây chính là ảnh hưởng của tính chu kỳ thị trường bất động sản.
Nguyen Minh Vu: It may still be relatively higher, but transaction speeds across the entire market may slow down. That is the effect of real estate market cycles.
黎云英:所以流动性高也不代表任何时候都能马上卖掉。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ liúdòngxìng gāo yě bù dàibiǎo rènhé shíhou dōu néng mǎshàng mài diào.
Lê Vân Anh: Vì vậy thanh khoản cao cũng không có nghĩa là lúc nào cũng có thể bán ngay.
Le Van Anh: So high liquidity does not mean a property can always be sold immediately.
阮明武:对。流动性是相对概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúdòngxìng shì xiāngduì gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thanh khoản là một khái niệm tương đối.
Nguyen Minh Vu: Correct. Liquidity is a relative concept.
水仙:如果客户主要是自己办公,而且需要更大的面积和更多停车位,我觉得B更合适。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù zhǔyào shì zìjǐ bàngōng, érqiě xūyào gèng dà de miànjī hé gèng duō tíngchēwèi, wǒ juéde B gèng héshì.
Thủy Tiên: Nếu khách chủ yếu dùng làm văn phòng của mình và cần diện tích lớn cùng nhiều chỗ đỗ xe thì em thấy B phù hợp hơn.
Thuy Tien: If the client mainly wants the property for their own office and needs more space and parking, I think Property B is more suitable.
芳玲:如果客户更看重出租、交通和以后出售的便利性,那A应该更值得考虑。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù gèng kànzhòng chūzū, jiāotōng hé yǐhòu chūshòu de biànlìxìng, nà A yīnggāi gèng zhíde kǎolǜ.
Phương Linh: Nếu khách coi trọng khả năng cho thuê, giao thông và sự thuận tiện khi bán lại sau này thì A đáng cân nhắc hơn.
Phuong Linh: If the client values rental potential, transportation, and ease of resale, Property A is probably more worth considering.
阮明武:这就是正确的分析方法。房地产没有绝对的“最好”,合不合适主要取决于客户的需求和投资目标。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì zhèngquè de fēnxī fāngfǎ. Fángdìchǎn méiyǒu juéduì de “zuì hǎo”, hé bù héshì zhǔyào qǔjué yú kèhù de xūqiú hé tóuzī mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là phương pháp phân tích đúng. Bất động sản không có cái “tốt nhất” theo nghĩa tuyệt đối; có phù hợp hay không chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu và mục tiêu đầu tư của khách hàng.
Nguyen Minh Vu: That is the correct way to analyze real estate. There is no absolute “best” property. Suitability mainly depends on the client’s needs and investment objectives.
05. MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
05.01 – Nhóm mô tả đặc điểm chung
房地产的一个基本特点是位置固定。
Fángdìchǎn de yí ge jīběn tèdiǎn shì wèizhi gùdìng.
Một đặc điểm cơ bản của bất động sản là vị trí cố định.
One basic characteristic of real estate is its fixed location.
房地产具有稀缺性的特点。
Fángdìchǎn jùyǒu xīquēxìng de tèdiǎn.
Bất động sản có đặc điểm khan hiếm.
Real estate has the characteristic of scarcity.
房地产通常具有较高的价值。
Fángdìchǎn tōngcháng jùyǒu jiào gāo de jiàzhí.
Bất động sản thường có giá trị tương đối cao.
Real estate usually has relatively high value.
房地产的使用寿命通常比较长。
Fángdìchǎn de shǐyòng shòumìng tōngcháng bǐjiào cháng.
Tuổi thọ sử dụng của bất động sản thường khá dài.
Real estate generally has a relatively long service life.
每套房地产都有自己的特点。
Měi tào fángdìchǎn dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.
Mỗi bất động sản đều có đặc điểm riêng.
Every property has its own characteristics.
05.02 – Nhóm vị trí và giá trị
房地产的价值很大程度上取决于位置。
Fángdìchǎn de jiàzhí hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú wèizhi.
Giá trị bất động sản ở mức độ lớn phụ thuộc vào vị trí.
Real estate value depends heavily on location.
Tham khảo thêm tiếng Trung giao tiếp online ChineMaster.
位置越好,价格往往越高。
Wèizhi yuè hǎo, jiàgé wǎngwǎng yuè gāo.
Vị trí càng tốt thì giá thường càng cao.
The better the location, the higher the price tends to be.
这套房的位置比另一套更好。
Zhè tào fáng de wèizhi bǐ lìng yí tào gèng hǎo.
Vị trí của căn này tốt hơn căn còn lại.
This property has a better location than the other one.
这套房离市中心只有两公里。
Zhè tào fáng lí shì zhōngxīn zhǐyǒu liǎng gōnglǐ.
Căn này chỉ cách trung tâm thành phố 2 km.
This property is only two kilometers from downtown.
虽然这套房面积不大,但是地段非常好。
Suīrán zhè tào fáng miànjī bú dà, dànshì dìduàn fēicháng hǎo.
Mặc dù diện tích căn này không lớn nhưng vị trí rất tốt.
Although this property is not very large, it is in an excellent location.
05.03 – Nhóm tính khan hiếm
土地是一种有限资源。
Tǔdì shì yì zhǒng yǒuxiàn zīyuán.
Đất là một nguồn tài nguyên hữu hạn.
Land is a limited resource.
市中心的优质土地比较稀缺。
Shì zhōngxīn de yōuzhì tǔdì bǐjiào xīquē.
Đất có chất lượng tốt tại trung tâm thành phố tương đối khan hiếm.
High-quality land in the city center is relatively scarce.
这个区域的土地供应比较有限。
Zhè ge qūyù de tǔdì gōngyìng bǐjiào yǒuxiàn.
Nguồn cung đất tại khu vực này tương đối hạn chế.
Land supply in this area is relatively limited.
市场需求很大,但是土地供应有限。
Shìchǎng xūqiú hěn dà, dànshì tǔdì gōngyìng yǒuxiàn.
Nhu cầu thị trường lớn nhưng nguồn cung đất có hạn.
Market demand is strong, but land supply is limited.
这里存在一定的供不应求。
Zhèlǐ cúnzài yídìng de gōng bù yìng qiú.
Ở đây tồn tại mức độ nhất định của tình trạng cung không đủ cầu.
There is a certain degree of demand exceeding supply here.
05.04 – Nhóm hạ tầng
这个项目附近有地铁站。
Zhè ge xiàngmù fùjìn yǒu dìtiězhàn.
Gần dự án này có ga tàu điện ngầm.
There is a metro station near this project.
这里的交通基础设施比较完善。
Zhèlǐ de jiāotōng jīchǔ shèshī bǐjiào wánshàn.
Hạ tầng giao thông tại đây tương đối hoàn thiện.
Transportation infrastructure here is relatively well developed.
周边配套设施比较齐全。
Zhōubiān pèitào shèshī bǐjiào qíquán.
Tiện ích xung quanh tương đối đầy đủ.
The surrounding supporting facilities are relatively complete.
附近有学校、医院、银行和商场。
Fùjìn yǒu xuéxiào, yīyuàn, yínháng hé shāngchǎng.
Gần đó có trường học, bệnh viện, ngân hàng và trung tâm thương mại.
There are schools, hospitals, banks, and shopping centers nearby.
如果基础设施不断改善,这个区域的吸引力可能会提高。
Rúguǒ jīchǔ shèshī bùduàn gǎishàn, zhè ge qūyù de xīyǐnlì kěnéng huì tígāo.
Nếu hạ tầng liên tục được cải thiện thì sức hấp dẫn của khu vực này có thể tăng.
If infrastructure continues to improve, the area may become more attractive.
05.05 – Nhóm thanh khoản
这个项目的流动性比较高。
Zhè ge xiàngmù de liúdòngxìng bǐjiào gāo.
Dự án này có thanh khoản tương đối cao.
This project has relatively high liquidity.
这类房地产比较容易出售。
Zhè lèi fángdìchǎn bǐjiào róngyì chūshòu.
Loại bất động sản này tương đối dễ bán.
This type of property is relatively easy to sell.
这套房比较容易出租。
Zhè tào fáng bǐjiào róngyì chūzū.
Căn này khá dễ cho thuê.
This property is relatively easy to rent out.
这个项目的流动性相对较低。
Zhè ge xiàngmù de liúdòngxìng xiāngduì jiào dī.
Thanh khoản của dự án này tương đối thấp.
This project has relatively lower liquidity.
流动性越低,成交需要的时间往往越长。
Liúdòngxìng yuè dī, chéngjiāo xūyào de shíjiān wǎngwǎng yuè cháng.
Thanh khoản càng thấp thì thời gian cần để hoàn thành giao dịch thường càng dài.
The lower the liquidity, the longer a transaction usually takes.
05.06 – Nhóm mô tả ưu điểm
这个项目最大的优点是位置好。
Zhè ge xiàngmù zuì dà de yōudiǎn shì wèizhi hǎo.
Ưu điểm lớn nhất của dự án này là vị trí tốt.
The biggest advantage of this project is its location.
这套房的优势在于交通方便。
Zhè tào fáng de yōushì zàiyú jiāotōng fāngbiàn.
Lợi thế của căn này nằm ở giao thông thuận tiện.
The advantage of this property lies in its convenient transportation.
这个区域的发展潜力比较大。
Zhè ge qūyù de fāzhǎn qiánlì bǐjiào dà.
Khu vực này có tiềm năng phát triển tương đối lớn.
This area has relatively strong development potential.
这套房比较容易出租。
Zhè tào fáng bǐjiào róngyì chūzū.
Căn này tương đối dễ cho thuê.
This property is relatively easy to rent out.
这个项目具有一定的投资价值。
Zhè ge xiàngmù jùyǒu yídìng de tóuzī jiàzhí.
Dự án này có giá trị đầu tư nhất định.
This project has a certain degree of investment value.
05.07 – Nhóm mô tả nhược điểm
这个项目最大的缺点是总价比较高。
Zhè ge xiàngmù zuì dà de quēdiǎn shì zǒngjià bǐjiào gāo.
Nhược điểm lớn nhất của dự án này là tổng giá khá cao.
The biggest disadvantage of this project is its relatively high total price.
这套房的不足之处是停车位不多。
Zhè tào fáng de bùzú zhī chù shì tíngchēwèi bù duō.
Điểm hạn chế của căn này là không có nhiều chỗ đỗ xe.
The weakness of this property is that it does not have many parking spaces.
这里离市中心比较远。
Zhèlǐ lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.
Nơi đây cách trung tâm thành phố khá xa.
This location is relatively far from downtown.
周边的配套设施还不够完善。
Zhōubiān de pèitào shèshī hái bú gòu wánshàn.
Tiện ích xung quanh vẫn chưa đủ hoàn thiện.
The surrounding facilities are not yet fully developed.
这个区域目前的市场需求不算太大。
Zhè ge qūyù mùqián de shìchǎng xūqiú bú suàn tài dà.
Nhu cầu thị trường tại khu vực này hiện chưa quá lớn.
Market demand in this area is not particularly strong at present.
05.08 – Nhóm đánh giá cân bằng
虽然A的价格比较高,但是位置更好。
Suīrán A de jiàgé bǐjiào gāo, dànshì wèizhi gèng hǎo.
Mặc dù giá của A cao hơn nhưng vị trí tốt hơn.
Although Property A is more expensive, it has a better location.
尽管B离市中心比较远,但是面积更大。
Jǐnguǎn B lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì miànjī gèng dà.
Mặc dù B cách trung tâm khá xa nhưng diện tích lớn hơn.
Although Property B is farther from downtown, it is larger.
一方面A的流动性比较高,另一方面它的总价也比较高。
Yì fāngmiàn A de liúdòngxìng bǐjiào gāo, lìng yì fāngmiàn tā de zǒngjià yě bǐjiào gāo.
Một mặt A có thanh khoản khá cao, mặt khác tổng giá cũng tương đối cao.
On the one hand, Property A has relatively high liquidity; on the other hand, its total price is also relatively high.
从位置来看,A更有优势。
Cóng wèizhi lái kàn, A gèng yǒu yōushì.
Xét về vị trí, A có lợi thế hơn.
From a location perspective, Property A has an advantage.
从面积和停车条件来看,B更有优势。
Cóng miànjī hé tíngchē tiáojiàn lái kàn, B gèng yǒu yōushì.
Xét về diện tích và điều kiện đỗ xe, B có lợi thế hơn.
From the perspective of size and parking, Property B has the advantage.
05.09 – Nhóm đưa ra đề xuất
如果更重视位置和交通,A更合适。
Rúguǒ gèng zhòngshì wèizhi hé jiāotōng, A gèng héshì.
Nếu coi trọng vị trí và giao thông hơn thì A phù hợp hơn.
If location and transportation are more important, Property A is more suitable.
如果更看重面积和停车条件,B更值得考虑。
Rúguǒ gèng kànzhòng miànjī hé tíngchē tiáojiàn, B gèng zhíde kǎolǜ.
Nếu coi trọng diện tích và điều kiện đỗ xe hơn thì B đáng cân nhắc hơn.
If size and parking are more important, Property B is more worth considering.
如果主要用于出租,A可能更有优势。
Rúguǒ zhǔyào yòngyú chūzū, A kěnéng gèng yǒu yōushì.
Nếu chủ yếu dùng để cho thuê thì A có thể có lợi thế hơn.
If the main purpose is rental, Property A may have an advantage.
如果主要用于自己办公,B的面积可能更合适。
Rúguǒ zhǔyào yòngyú zìjǐ bàngōng, B de miànjī kěnéng gèng héshì.
Nếu chủ yếu dùng làm văn phòng riêng thì diện tích của B có thể phù hợp hơn.
If the property is mainly for owner occupation as an office, Property B’s size may be more suitable.
到底选择哪一个,主要取决于客户的需求。
Dàodǐ xuǎnzé nǎ yí ge, zhǔyào qǔjué yú kèhù de xūqiú.
Cuối cùng chọn tài sản nào chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
Which property to choose ultimately depends mainly on the client’s needs.
06. NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM
06.01 – 比 – So sánh hơn
Công thức:
A + 比 + B + Tính từ
Cấu trúc 比 dùng để so sánh một đặc điểm giữa hai đối tượng.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
在停车条件方面,B比A好。
Zài tíngchē tiáojiàn fāngmiàn, B bǐ A hǎo.
Xét về điều kiện đỗ xe, B tốt hơn A.
Ví dụ 2:
A的价格比B高。
A de jiàgé bǐ B gāo.
Giá của A cao hơn B.
Ví dụ 3:
B的土地面积比A大。
B de tǔdì miànjī bǐ A dà.
Diện tích đất của B lớn hơn A.
Ví dụ 4:
A离地铁站比B近。
A lí dìtiězhàn bǐ B jìn.
A gần ga tàu điện hơn B.
Ví dụ 5:
这个商务区的房地产比郊区的房地产贵。
Zhè ge shāngwù qū de fángdìchǎn bǐ jiāoqū de fángdìchǎn guì.
Bất động sản tại khu thương mại này đắt hơn bất động sản ngoại ô.
06.02 – 没有 – So sánh kém hơn
Công thức:
A + 没有 + B + Tính từ
Ví dụ 1 – theo hội thoại:
B的交通没有A方便。
B de jiāotōng méiyǒu A fāngbiàn.
Giao thông của B không thuận tiện bằng A.
Ví dụ 2:
A的土地面积没有B大。
A de tǔdì miànjī méiyǒu B dà.
Diện tích đất của A không lớn bằng B.
Ví dụ 3:
B的流动性没有A高。
B de liúdòngxìng méiyǒu A gāo.
Thanh khoản của B không cao bằng A.
Ví dụ 4:
这个新区没有市中心热闹。
Zhè ge xīnqū méiyǒu shì zhōngxīn rènao.
Khu đô thị mới này không sầm uất bằng trung tâm thành phố.
Ví dụ 5:
这套老房没有新房新。
Zhè tào lǎofáng méiyǒu xīnfáng xīn.
Căn nhà cũ này không mới bằng nhà mới.
06.03 – 更 – Hơn nữa, càng hơn
Công thức:
更 + Tính từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
A的位置明显更好。
A de wèizhi míngxiǎn gèng hǎo.
Vị trí của A rõ ràng tốt hơn.
Ví dụ 2:
B的面积更大。
B de miànjī gèng dà.
Diện tích của B lớn hơn.
Ví dụ 3:
市中心的房地产通常更贵。
Shì zhōngxīn de fángdìchǎn tōngcháng gèng guì.
Bất động sản trung tâm thành phố thường đắt hơn.
Ví dụ 4:
交通改善以后,这个区域可能更有吸引力。
Jiāotōng gǎishàn yǐhòu, zhè ge qūyù kěnéng gèng yǒu xīyǐnlì.
Sau khi giao thông được cải thiện, khu vực này có thể hấp dẫn hơn.
Ví dụ 5:
如果价格降低一些,这套房可能更容易出售。
Rúguǒ jiàgé jiàngdī yìxiē, zhè tào fáng kěnéng gèng róngyì chūshòu.
Nếu giá giảm một chút thì căn này có thể dễ bán hơn.
06.04 – 最 – Nhất
Công thức:
最 + Tính từ
Ví dụ 1 – dựa trên hội thoại:
位置是影响房地产价值最重要的因素之一。
Wèizhi shì yǐngxiǎng fángdìchǎn jiàzhí zuì zhòngyào de yīnsù zhī yī.
Vị trí là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá trị bất động sản.
Ví dụ 2:
这个项目最大的优点是交通方便。
Zhè ge xiàngmù zuì dà de yōudiǎn shì jiāotōng fāngbiàn.
Ưu điểm lớn nhất của dự án này là giao thông thuận tiện.
Ví dụ 3:
这三套房里,第一套最贵。
Zhè sān tào fáng lǐ, dì yí tào zuì guì.
Trong ba căn này, căn thứ nhất đắt nhất.
Ví dụ 4:
市中心是当地房地产需求最大的区域之一。
Shì zhōngxīn shì dāngdì fángdìchǎn xūqiú zuì dà de qūyù zhī yī.
Trung tâm thành phố là một trong những khu vực có nhu cầu bất động sản lớn nhất địa phương.
Ví dụ 5:
对这个客户来说,停车条件是最重要的问题。
Duì zhè ge kèhù lái shuō, tíngchē tiáojiàn shì zuì zhòngyào de wèntí.
Đối với khách hàng này, điều kiện đỗ xe là vấn đề quan trọng nhất.
06.05 – 越……越…… – Càng… càng…
Công thức:
越 + A,越 + B
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
交通越方便,房地产通常越容易出租。
Jiāotōng yuè fāngbiàn, fángdìchǎn tōngcháng yuè róngyì chūzū.
Giao thông càng thuận tiện thì bất động sản thường càng dễ cho thuê.
Ví dụ 2:
位置越好,价格往往越高。
Wèizhi yuè hǎo, jiàgé wǎngwǎng yuè gāo.
Vị trí càng tốt thì giá thường càng cao.
Ví dụ 3:
市场需求越大,房地产越容易成交。
Shìchǎng xūqiú yuè dà, fángdìchǎn yuè róngyì chéngjiāo.
Nhu cầu thị trường càng lớn thì bất động sản càng dễ giao dịch.
Ví dụ 4:
流动性越低,成交时间往往越长。
Liúdòngxìng yuè dī, chéngjiāo shíjiān wǎngwǎng yuè cháng.
Thanh khoản càng thấp thì thời gian giao dịch thường càng dài.
Ví dụ 5:
基础设施越完善,生活通常越方便。
Jīchǔ shèshī yuè wánshàn, shēnghuó tōngcháng yuè fāngbiàn.
Hạ tầng càng hoàn thiện thì sinh hoạt thường càng thuận tiện.
06.06 – 虽然……但是…… – Mặc dù… nhưng…
Công thức:
虽然 + A,但是 + B
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
虽然A面积小,但是租金反而更高。
Suīrán A miànjī xiǎo, dànshì zūjīn fǎn’ér gèng gāo.
Mặc dù A có diện tích nhỏ hơn nhưng tiền thuê lại cao hơn.
Ví dụ 2:
虽然B离市中心比较远,但是面积更大。
Suīrán B lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì miànjī gèng dà.
Mặc dù B cách trung tâm khá xa nhưng diện tích lớn hơn.
Ví dụ 3:
虽然这个项目总价高,但是流动性比较好。
Suīrán zhè ge xiàngmù zǒngjià gāo, dànshì liúdòngxìng bǐjiào hǎo.
Mặc dù tổng giá dự án này cao nhưng thanh khoản khá tốt.
Ví dụ 4:
虽然这栋楼的房龄比较长,但是维护得很好。
Suīrán zhè dòng lóu de fánglíng bǐjiào cháng, dànshì wéihù de hěn hǎo.
Mặc dù tòa nhà này khá cũ nhưng được bảo trì rất tốt.
Ví dụ 5:
虽然新区现在配套不够完善,但是未来还有发展空间。
Suīrán xīnqū xiànzài pèitào bú gòu wánshàn, dànshì wèilái hái yǒu fāzhǎn kōngjiān.
Mặc dù tiện ích khu đô thị mới hiện chưa hoàn thiện nhưng tương lai vẫn còn không gian phát triển.
06.07 – 一方面……另一方面…… – Một mặt… mặt khác…
Công thức:
一方面 + A,另一方面 + B
Ví dụ 1 – theo hội thoại:
一方面A的流动性比较高,另一方面它的总价也比较高。
Yì fāngmiàn A de liúdòngxìng bǐjiào gāo, lìng yì fāngmiàn tā de zǒngjià yě bǐjiào gāo.
Một mặt A có thanh khoản cao hơn, mặt khác tổng giá cũng khá cao.
Ví dụ 2:
一方面B的面积很大,另一方面它离市中心比较远。
Yì fāngmiàn B de miànjī hěn dà, lìng yì fāngmiàn tā lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.
Một mặt B có diện tích lớn, mặt khác lại cách trung tâm khá xa.
Ví dụ 3:
一方面这里土地供应有限,另一方面市场需求很大。
Yì fāngmiàn zhèlǐ tǔdì gōngyìng yǒuxiàn, lìng yì fāngmiàn shìchǎng xūqiú hěn dà.
Một mặt nguồn cung đất tại đây có hạn, mặt khác nhu cầu thị trường rất lớn.
Ví dụ 4:
一方面这个项目适合出租,另一方面也有长期投资价值。
Yì fāngmiàn zhè ge xiàngmù shìhé chūzū, lìng yì fāngmiàn yě yǒu chángqī tóuzī jiàzhí.
Một mặt dự án này phù hợp cho thuê, mặt khác cũng có giá trị đầu tư dài hạn.
Ví dụ 5:
一方面我们要看现在的价格,另一方面也要考虑未来的发展。
Yì fāngmiàn wǒmen yào kàn xiànzài de jiàgé, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ wèilái de fāzhǎn.
Một mặt chúng ta phải xem giá hiện tại, mặt khác cũng phải cân nhắc sự phát triển trong tương lai.
06.08 – 取决于…… – Phụ thuộc vào…
Công thức:
A + 取决于 + B
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
合不合适主要取决于客户的需求和投资目标。
Hé bù héshì zhǔyào qǔjué yú kèhù de xūqiú hé tóuzī mùbiāo.
Có phù hợp hay không chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu và mục tiêu đầu tư của khách hàng.
Ví dụ 2:
房地产的价值很大程度上取决于位置。
Fángdìchǎn de jiàzhí hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú wèizhi.
Giá trị bất động sản ở mức độ lớn phụ thuộc vào vị trí.
Ví dụ 3:
出租情况取决于租金和市场需求。
Chūzū qíngkuàng qǔjué yú zūjīn hé shìchǎng xūqiú.
Tình hình cho thuê phụ thuộc vào tiền thuê và nhu cầu thị trường.
Ví dụ 4:
成交速度取决于很多因素。
Chéngjiāo sùdù qǔjué yú hěn duō yīnsù.
Tốc độ giao dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Ví dụ 5:
项目未来的吸引力在一定程度上取决于基础设施建设。
Xiàngmù wèilái de xīyǐnlì zài yídìng chéngdù shàng qǔjué yú jīchǔ shèshī jiànshè.
Sức hấp dẫn tương lai của dự án ở mức độ nhất định phụ thuộc vào việc xây dựng hạ tầng.
06.09 – 受到……影响 – Chịu ảnh hưởng của…
Công thức:
A + 受到 + B + 的影响
Ví dụ 1 – theo hội thoại:
房地产的价值受到位置、交通和市场需求的影响。
Fángdìchǎn de jiàzhí shòudào wèizhi, jiāotōng hé shìchǎng xūqiú de yǐngxiǎng.
Giá trị bất động sản chịu ảnh hưởng của vị trí, giao thông và nhu cầu thị trường.
Ví dụ 2:
房价受到市场供求关系的影响。
Fángjià shòudào shìchǎng gōngqiú guānxì de yǐngxiǎng.
Giá nhà chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu thị trường.
Ví dụ 3:
出租情况受到交通条件的影响。
Chūzū qíngkuàng shòudào jiāotōng tiáojiàn de yǐngxiǎng.
Tình hình cho thuê chịu ảnh hưởng của điều kiện giao thông.
Ví dụ 4:
房地产流动性受到市场行情的影响。
Fángdìchǎn liúdòngxìng shòudào shìchǎng hángqíng de yǐngxiǎng.
Thanh khoản bất động sản chịu ảnh hưởng của tình hình thị trường.
Ví dụ 5:
项目价值可能受到未来基础设施建设的影响。
Xiàngmù jiàzhí kěnéng shòudào wèilái jīchǔ shèshī jiànshè de yǐngxiǎng.
Giá trị dự án có thể chịu ảnh hưởng của việc xây dựng hạ tầng trong tương lai.
06.10 – 因为……所以…… – Vì… nên…
Công thức:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
A因为位置好、交通方便,所以流动性相对更高。
A yīnwèi wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, suǒyǐ liúdòngxìng xiāngduì gèng gāo.
Vì A có vị trí tốt, giao thông thuận tiện nên thanh khoản tương đối cao hơn.
Ví dụ 2:
因为附近有地铁站,所以这里的交通很方便。
Yīnwèi fùjìn yǒu dìtiězhàn, suǒyǐ zhèlǐ de jiāotōng hěn fāngbiàn.
Vì gần đó có ga tàu điện nên giao thông ở đây rất thuận tiện.
Ví dụ 3:
因为土地供应有限,所以这个区域的土地比较稀缺。
Yīnwèi tǔdì gōngyìng yǒuxiàn, suǒyǐ zhè ge qūyù de tǔdì bǐjiào xīquē.
Vì nguồn cung đất có hạn nên đất ở khu vực này tương đối khan hiếm.
Ví dụ 4:
因为B的面积更大,所以比较适合需要大空间的客户。
Yīnwèi B de miànjī gèng dà, suǒyǐ bǐjiào shìhé xūyào dà kōngjiān de kèhù.
Vì B có diện tích lớn hơn nên phù hợp hơn với khách hàng cần không gian lớn.
Ví dụ 5:
因为市场比较低迷,所以成交时间可能会变长。
Yīnwèi shìchǎng bǐjiào dīmí, suǒyǐ chéngjiāo shíjiān kěnéng huì biàn cháng.
Vì thị trường khá trầm lắng nên thời gian giao dịch có thể kéo dài.
06.11 – 不但……还…… – Không những… mà còn…
Công thức:
不但 + A,还 + B
Ví dụ 1:
这个项目不但位置好,交通还很方便。
Zhè ge xiàngmù búdàn wèizhi hǎo, jiāotōng hái hěn fāngbiàn.
Dự án này không chỉ có vị trí tốt mà giao thông còn rất thuận tiện.
Ví dụ 2:
B不但面积大,停车位还很多。
B búdàn miànjī dà, tíngchēwèi hái hěn duō.
B không chỉ có diện tích lớn mà còn có nhiều chỗ đỗ xe.
Ví dụ 3:
投资房地产不但要看价格,还要看流动性。
Tóuzī fángdìchǎn búdàn yào kàn jiàgé, hái yào kàn liúdòngxìng.
Đầu tư bất động sản không chỉ phải xem giá mà còn phải xem thanh khoản.
Ví dụ 4:
这个区域不但有地铁,还有学校和商场。
Zhè ge qūyù búdàn yǒu dìtiě, hái yǒu xuéxiào hé shāngchǎng.
Khu vực này không chỉ có tàu điện mà còn có trường học và trung tâm thương mại.
Ví dụ 5:
这个项目不但适合办公,还适合长期投资。
Zhè ge xiàngmù búdàn shìhé bàngōng, hái shìhé chángqī tóuzī.
Dự án này không chỉ phù hợp làm văn phòng mà còn phù hợp đầu tư dài hạn.
06.12 – 除了……以外,还…… – Ngoài… còn…
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 1:
除了位置以外,价格和流动性也很重要。
Chúle wèizhi yǐwài, jiàgé hé liúdòngxìng yě hěn zhòngyào.
Ngoài vị trí ra, giá cả và thanh khoản cũng rất quan trọng.
Ví dụ 2:
除了面积以外,我们还要比较房龄。
Chúle miànjī yǐwài, wǒmen hái yào bǐjiào fánglíng.
Ngoài diện tích, chúng ta còn phải so sánh tuổi công trình.
Ví dụ 3:
除了地铁以外,附近还有学校和医院。
Chúle dìtiě yǐwài, fùjìn hái yǒu xuéxiào hé yīyuàn.
Ngoài tàu điện ngầm, gần đó còn có trường học và bệnh viện.
Ví dụ 4:
除了出售以外,这套房还可以出租。
Chúle chūshòu yǐwài, zhè tào fáng hái kěyǐ chūzū.
Ngoài bán ra, căn này còn có thể cho thuê.
Ví dụ 5:
除了现在的市场行情以外,我们还要考虑未来的发展。
Chúle xiànzài de shìchǎng hángqíng yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ wèilái de fāzhǎn.
Ngoài tình hình thị trường hiện tại, chúng ta còn phải cân nhắc sự phát triển tương lai.
07. BÀI ĐỌC TỔNG HỢP
房地产为什么和普通商品不一样?
房地产和普通商品有很多不同的地方。首先,房地产的位置是固定的。土地、房屋和建筑物不能像汽车、家具或者其他商品一样从一个地方搬到另一个地方。因此,位置对房地产的价值非常重要。
Fángdìchǎn hé pǔtōng shāngpǐn yǒu hěn duō bùtóng de dìfang. Shǒuxiān, fángdìchǎn de wèizhi shì gùdìng de. Tǔdì, fángwū hé jiànzhùwù bù néng xiàng qìchē, jiājù huòzhě qítā shāngpǐn yíyàng cóng yí ge dìfang bān dào lìng yí ge dìfang. Yīncǐ, wèizhi duì fángdìchǎn de jiàzhí fēicháng zhòngyào.
Bất động sản có nhiều điểm khác với hàng hóa thông thường. Trước hết, vị trí của bất động sản là cố định. Đất đai, nhà cửa và công trình không thể được chuyển từ nơi này sang nơi khác giống ô tô, đồ nội thất hoặc những hàng hóa khác. Vì vậy, vị trí rất quan trọng đối với giá trị bất động sản.
Real estate differs from ordinary goods in many ways. First, real estate has a fixed location. Land, houses, and buildings cannot be moved from one place to another like cars, furniture, or other goods. Therefore, location is extremely important to real estate value.
其次,土地是一种有限资源,特别是在市中心、核心商务区和交通方便的区域,优质土地通常比较稀缺。当市场需求较大,而土地供应有限的时候,房地产价格就可能受到明显影响。
Qícì, tǔdì shì yì zhǒng yǒuxiàn zīyuán, tèbié shì zài shì zhōngxīn, héxīn shāngwù qū hé jiāotōng fāngbiàn de qūyù, yōuzhì tǔdì tōngcháng bǐjiào xīquē. Dāng shìchǎng xūqiú jiào dà, ér tǔdì gōngyìng yǒuxiàn de shíhou, fángdìchǎn jiàgé jiù kěnéng shòudào míngxiǎn yǐngxiǎng.
Thứ hai, đất là nguồn tài nguyên hữu hạn. Đặc biệt tại trung tâm thành phố, khu thương mại trọng điểm và những khu vực giao thông thuận tiện, đất tốt thường tương đối khan hiếm. Khi nhu cầu thị trường lớn trong khi nguồn cung đất có hạn, giá bất động sản có thể chịu ảnh hưởng rõ rệt.
Second, land is a limited resource. High-quality land is generally scarce, especially in city centers, prime business districts, and areas with convenient transportation. When market demand is strong but land supply is limited, real estate prices may be significantly affected.
房地产还具有高价值和使用寿命长的特点。一套房地产的价值可能包括土地价值、建筑价值、使用价值、商业价值和投资价值。建筑物如果质量较好,而且长期进行维护、维修和保养,可以使用很多年。
Fángdìchǎn hái jùyǒu gāo jiàzhí hé shǐyòng shòumìng cháng de tèdiǎn. Yí tào fángdìchǎn de jiàzhí kěnéng bāokuò tǔdì jiàzhí, jiànzhù jiàzhí, shǐyòng jiàzhí, shāngyè jiàzhí hé tóuzī jiàzhí. Jiànzhùwù rúguǒ zhìliàng jiào hǎo, érqiě chángqī jìnxíng wéihù, wéixiū hé bǎoyǎng, kěyǐ shǐyòng hěn duō nián.
Bất động sản còn có đặc điểm giá trị lớn và tuổi thọ sử dụng dài. Giá trị của một bất động sản có thể bao gồm giá trị đất, giá trị công trình, giá trị sử dụng, giá trị thương mại và giá trị đầu tư. Nếu công trình có chất lượng tốt và được bảo trì, sửa chữa, bảo dưỡng lâu dài thì có thể sử dụng trong nhiều năm.
Real estate also has the characteristics of high value and long service life. A property’s value may include land value, building value, use value, commercial value, and investment value. If a building is of good quality and receives long-term maintenance and repairs, it can remain in use for many years.
另外,每套房地产都有自己的特点。即使两个项目的面积一样,它们的位置、房龄、设计、交通、配套设施和市场需求也可能不同。因此,房地产具有明显的差异性。
Lìngwài, měi tào fángdìchǎn dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn. Jíshǐ liǎng ge xiàngmù de miànjī yíyàng, tāmen de wèizhi, fánglíng, shèjì, jiāotōng, pèitào shèshī hé shìchǎng xūqiú yě kěnéng bùtóng. Yīncǐ, fángdìchǎn jùyǒu míngxiǎn de chāyìxìng.
Ngoài ra, mỗi bất động sản đều có đặc điểm riêng. Ngay cả khi hai dự án có cùng diện tích thì vị trí, tuổi công trình, thiết kế, giao thông, tiện ích và nhu cầu thị trường vẫn có thể khác nhau. Vì vậy, bất động sản có tính khác biệt rất rõ.
In addition, every property has its own characteristics. Even if two projects have the same area, their location, age, design, transportation, facilities, and market demand may still differ. Therefore, real estate is highly differentiated.
房地产还非常依赖位置和基础设施。地段越好、交通越方便、配套越完善,房地产通常越有吸引力。不过,房地产市场也有周期性。市场有时候活跃,有时候稳定,也有时候低迷。房地产价格和成交量可能随着市场供求发生变化。
Fángdìchǎn hái fēicháng yīlài wèizhi hé jīchǔ shèshī. Dìduàn yuè hǎo, jiāotōng yuè fāngbiàn, pèitào yuè wánshàn, fángdìchǎn tōngcháng yuè yǒu xīyǐnlì. Búguò, fángdìchǎn shìchǎng yě yǒu zhōuqīxìng. Shìchǎng yǒu shíhou huóyuè, yǒu shíhou wěndìng, yě yǒu shíhou dīmí. Fángdìchǎn jiàgé hé chéngjiāoliàng kěnéng suízhe shìchǎng gōngqiú fāshēng biànhuà.
Bất động sản còn phụ thuộc rất nhiều vào vị trí và hạ tầng. Vị trí càng tốt, giao thông càng thuận tiện, tiện ích càng hoàn thiện thì bất động sản thường càng hấp dẫn. Tuy nhiên, thị trường bất động sản cũng có tính chu kỳ. Thị trường có lúc sôi động, có lúc ổn định và có lúc trầm lắng. Giá bất động sản và lượng giao dịch có thể thay đổi theo cung cầu thị trường.
Real estate is also highly dependent on location and infrastructure. The better the location, the more convenient the transportation, and the more complete the facilities, the more attractive a property generally becomes. However, the real estate market is cyclical. It can be active, stable, or weak, and both property prices and transaction volumes may change with market supply and demand.
最后,房地产的流动性通常低于现金和很多普通商品。出售房地产需要寻找买家、谈价格、准备交易材料和办理相关手续,因此交易通常需要一定时间。位置好、价格合理、市场需求大的房地产往往更容易成交,而位置较远、总价太高或者用途比较特殊的房地产,流动性可能相对较低。
Zuìhòu, fángdìchǎn de liúdòngxìng tōngcháng dīyú xiànjīn hé hěn duō pǔtōng shāngpǐn. Chūshòu fángdìchǎn xūyào xúnzhǎo mǎijiā, tán jiàgé, zhǔnbèi jiāoyì cáiliào hé bànlǐ xiāngguān shǒuxù, yīncǐ jiāoyì tōngcháng xūyào yídìng shíjiān. Wèizhi hǎo, jiàgé hélǐ, shìchǎng xūqiú dà de fángdìchǎn wǎngwǎng gèng róngyì chéngjiāo, ér wèizhi jiào yuǎn, zǒngjià tài gāo huòzhě yòngtú bǐjiào tèshū de fángdìchǎn, liúdòngxìng kěnéng xiāngduì jiào dī.
Cuối cùng, thanh khoản của bất động sản thường thấp hơn tiền mặt và nhiều loại hàng hóa thông thường. Việc bán bất động sản cần tìm người mua, thương lượng giá, chuẩn bị hồ sơ giao dịch và làm các thủ tục liên quan, vì vậy giao dịch thường cần một khoảng thời gian nhất định. Bất động sản có vị trí tốt, giá hợp lý và nhu cầu thị trường lớn thường dễ giao dịch hơn; ngược lại, bất động sản ở xa, tổng giá quá cao hoặc công năng quá đặc thù có thể có thanh khoản tương đối thấp.
Finally, real estate is generally less liquid than cash and many ordinary goods. Selling real estate requires finding a buyer, negotiating the price, preparing transaction documents, and completing relevant procedures, so a transaction usually takes time. Properties with good locations, reasonable prices, and strong market demand are generally easier to sell, while properties in remote locations, with very high total prices, or highly specialized uses may have lower liquidity.
08. BÀI TẬP CỦNG CỐ
08.01 – Điền từ
Từ gợi ý:
稀缺性、位置、流动性、总价、房龄、基础设施、市场需求、升值、下降、成交
A. 房地产的价值很大程度上取决于________。
B. 市中心土地数量有限,因此具有较强的________。
C. 这个项目比较容易出售,所以________比较高。
D. 这套房的________是六年。
E. 如果周边________不断改善,区域吸引力可能提高。
F. 这套房的________是三千九百八十万元。
G. 当________增加的时候,房地产价格可能受到影响。
H. 如果房地产价值提高,可以说房地产________了。
I. 市场低迷的时候,成交量可能________。
J. 价格合理的房地产通常比较容易________。
08.02 – Chọn đúng
A. “Tính thanh khoản cao”:
流动性高 / 使用寿命长
B. “Tính khan hiếm”:
固定性 / 稀缺性
C. “Giá trị thị trường”:
市场价值 / 市场需求
D. “Tuổi công trình”:
房龄 / 房价
E. “Tổng giá”:
总价 / 单价
F. “Khu vực đắc địa”:
黄金地段 / 工业区
08.03 – Phân biệt 价格 và 价值
Điền 价格 hoặc 价值.
A. 这套房的市场________比较高。
B. 目前卖家的报价________是三千万元。
C. 房地产的________受到位置影响。
D. 这套房每平方米的________是多少?
E. 好的地段通常具有较高的商业________。
08.04 – So sánh A và B bằng 比
Dữ liệu:
A售价:3,980万元
B售价:3,450万元
A土地面积:620平方米
B土地面积:1,050平方米
A距离地铁站:350米
B距离地铁站:2.4公里
Viết tối thiểu 5 câu sử dụng 比.
08.05 – So sánh bằng 没有
Viết lại:
A. B的交通比A不方便。
B. A的面积比B小。
C. B的流动性比A低。
D. 郊区的交通比市中心不方便。
E. 这个项目的配套比那个项目差。
08.06 – Hoàn thành 越……越……
A. 位置越好,价格________。
B. 交通越方便,房子________。
C. 市场需求越大,房地产________。
D. 流动性越低,成交时间________。
E. 基础设施越完善,这个区域________。
08.07 – Hoàn thành 虽然……但是……
A. ______A的总价比较高,______它的位置很好。
B. ______B离市中心比较远,______面积比较大。
C. ______这栋楼房龄比较长,______维护得很好。
D. ______市场现在比较低迷,______这个区域仍然有长期需求。
E. ______土地供应有限,______市场需求一直比较大。
08.08 – Dịch Trung – Việt
A. 房地产的位置是固定的。
B. 土地是一种有限资源。
C. 市中心的土地具有较强的稀缺性。
D. 房地产的价值受到位置和市场需求的影响。
E. 这个项目的流动性比较高。
F. B的土地面积比A大很多。
G. 虽然A面积比较小,但是租金更高。
H. 一方面B的面积更大,另一方面它离市中心比较远。
I. 位置越好,房地产价格往往越高。
J. 到底选择哪套房,主要取决于客户的需求。
08.09 – Dịch Việt – Trung
A. Bất động sản có tính cố định về vị trí.
B. Đất là một nguồn tài nguyên hữu hạn.
C. Bất động sản tại trung tâm thành phố tương đối khan hiếm.
D. Giá trị của bất động sản phụ thuộc rất nhiều vào vị trí.
E. Dự án A có thanh khoản cao hơn dự án B.
F. B có diện tích lớn hơn A.
G. Mặc dù A đắt hơn nhưng vị trí tốt hơn.
H. Giao thông càng thuận tiện thì bất động sản càng dễ cho thuê.
I. Một mặt dự án này có diện tích lớn, mặt khác vị trí khá xa.
J. Có phù hợp hay không chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
08.10 – Phân tích tình huống
Tình huống 1:
Một căn hộ cách ga tàu điện 200 mét, gần trường học và trung tâm thương mại, nhưng giá cao hơn khu vực xung quanh 15%.
Hãy phân tích:
Ưu điểm.
Nhược điểm.
Vị trí.
Hạ tầng.
Thanh khoản.
Tình huống 2:
Một nhà xưởng nằm cách trung tâm thành phố 30 km nhưng gần đường cao tốc, có diện tích 8.000 mét vuông và giá mỗi mét vuông thấp.
Hãy phân tích:
Vị trí.
Mục đích sử dụng.
Ưu điểm.
Nhược điểm.
Thanh khoản.
Tình huống 3:
Một dự án nằm ở khu đô thị mới, hiện cách ga tàu điện 4 km nhưng tuyến tàu điện mới dự kiến đi qua khu vực này trong tương lai.
Hãy phân tích:
Điều kiện hiện tại.
Điều kiện hạ tầng.
Tiềm năng tương lai.
Rủi ro.
08.11 – Bài tập hội thoại
Khách hàng phải hỏi:
这两个项目有什么区别?
哪一个位置更好?
哪一个面积更大?
哪一个价格更低?
哪一个更容易出租?
哪一个流动性更高?
如果我自己办公,哪一个更合适?
如果我主要投资出租,哪一个更值得考虑?
Nhân viên tư vấn phải sử dụng:
比
没有
更
最
越……越……
虽然……但是……
一方面……另一方面……
取决于……
受到……影响
08.12 – Bài tập viết
Viết một đoạn 150–200 chữ Hán so sánh 房产A và 房产B.
Bắt buộc có:
位置
面积
价格
房龄
交通
停车位
租金
流动性
优点
缺点
投资价值
09. ĐÁP ÁN
09.01 – Đáp án bài 08.01
A. 位置
B. 稀缺性
C. 流动性
D. 房龄
E. 基础设施
F. 总价
G. 市场需求
H. 升值
I. 下降
J. 成交
09.02 – Đáp án bài 08.02
A. 流动性高
B. 稀缺性
C. 市场价值
D. 房龄
E. 总价
F. 黄金地段
09.03 – Đáp án 价格 và 价值
A. 价值
这套房的市场价值比较高。
B. 价格
目前卖家的报价价格是三千万元。
Tự nhiên hơn:
目前卖家的报价是三千万元。
C. 价值
房地产的价值受到位置影响。
D. 价格
这套房每平方米的价格是多少?
E. 价值
好的地段通常具有较高的商业价值。
09.04 – Đáp án tham khảo dùng 比
A的售价比B高。
A de shòujià bǐ B gāo.
Giá bán của A cao hơn B.
B的土地面积比A大。
B de tǔdì miànjī bǐ A dà.
Diện tích đất của B lớn hơn A.
A离地铁站比B近。
A lí dìtiězhàn bǐ B jìn.
A gần ga tàu điện hơn B.
B的停车位比A多。
B de tíngchēwèi bǐ A duō.
B có nhiều chỗ đỗ xe hơn A.
A的月租金比B高。
A de yuè zūjīn bǐ B gāo.
Tiền thuê hàng tháng của A cao hơn B.
09.05 – Đáp án dùng 没有
A. B的交通没有A方便。
B. A的面积没有B大。
C. B的流动性没有A高。
D. 郊区的交通没有市中心方便。
E. 这个项目的配套没有那个项目完善。
09.06 – Đáp án 越……越……
A. 位置越好,价格往往越高。
B. 交通越方便,房子越容易出租。
C. 市场需求越大,房地产越容易成交。
D. 流动性越低,成交时间往往越长。
E. 基础设施越完善,这个区域越有吸引力。
09.07 – Đáp án 虽然……但是……
A. 虽然A的总价比较高,但是它的位置很好。
B. 虽然B离市中心比较远,但是面积比较大。
C. 虽然这栋楼房龄比较长,但是维护得很好。
D. 虽然市场现在比较低迷,但是这个区域仍然有长期需求。
E. 虽然土地供应有限,但是市场需求一直比较大。
09.08 – Đáp án dịch Trung – Việt
A. Vị trí của bất động sản là cố định.
B. Đất là một loại tài nguyên hữu hạn.
C. Đất tại trung tâm thành phố có tính khan hiếm tương đối cao.
D. Giá trị bất động sản chịu ảnh hưởng của vị trí và nhu cầu thị trường.
E. Dự án này có thanh khoản tương đối cao.
F. Diện tích đất của B lớn hơn A rất nhiều.
G. Mặc dù A có diện tích nhỏ hơn nhưng tiền thuê cao hơn.
H. Một mặt B có diện tích lớn hơn, mặt khác nó cách trung tâm khá xa.
I. Vị trí càng tốt thì giá bất động sản thường càng cao.
J. Cuối cùng chọn căn nào chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
09.09 – Đáp án dịch Việt – Trung
A. 房地产具有位置固定性。
B. 土地是一种有限资源。
C. 市中心的房地产比较稀缺。
D. 房地产的价值很大程度上取决于位置。
E. A项目的流动性比B项目高。
F. B的面积比A大。
G. 虽然A更贵,但是位置更好。
H. 交通越方便,房地产越容易出租。
I. 一方面这个项目面积很大,另一方面位置比较远。
J. 合不合适主要取决于客户的需求。
10. BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
如何比较两个房地产项目?
比较两个房地产项目时,不能只看价格,也不能只看面积。房地产具有位置固定性、稀缺性、高价值、使用寿命长、差异性、周期性和流动性等特点,因此分析房地产需要同时考虑多个因素。
Bǐjiào liǎng ge fángdìchǎn xiàngmù shí, bù néng zhǐ kàn jiàgé, yě bù néng zhǐ kàn miànjī. Fángdìchǎn jùyǒu wèizhi gùdìngxìng, xīquēxìng, gāo jiàzhí, shǐyòng shòumìng cháng, chāyìxìng, zhōuqīxìng hé liúdòngxìng děng tèdiǎn, yīncǐ fēnxī fángdìchǎn xūyào tóngshí kǎolǜ duō ge yīnsù.
Khi so sánh hai dự án bất động sản, không thể chỉ nhìn giá cả và cũng không thể chỉ nhìn diện tích. Bất động sản có các đặc điểm như vị trí cố định, khan hiếm, giá trị lớn, tuổi thọ dài, khác biệt, chu kỳ và thanh khoản; vì vậy khi phân tích cần đồng thời xem xét nhiều yếu tố.
When comparing two real estate projects, you cannot look only at price or size. Real estate has characteristics such as fixed location, scarcity, high value, long service life, differentiation, cyclicality, and liquidity. Therefore, several factors must be considered at the same time.
以房产A和房产B为例,A位于市中心商务区,距离核心区域一点八公里,距离地铁站只有三百五十米。B位于城市新区,距离核心区域九点五公里,距离地铁站两点四公里。从位置和交通来看,A明显更有优势。
Yǐ fángchǎn A hé fángchǎn B wéi lì, A wèiyú shì zhōngxīn shāngwù qū, jùlí héxīn qūyù yì diǎn bā gōnglǐ, jùlí dìtiězhàn zhǐyǒu sānbǎi wǔshí mǐ. B wèiyú chéngshì xīnqū, jùlí héxīn qūyù jiǔ diǎn wǔ gōnglǐ, jùlí dìtiězhàn liǎng diǎn sì gōnglǐ. Cóng wèizhi hé jiāotōng lái kàn, A míngxiǎn gèng yǒu yōushì.
Lấy bất động sản A và B làm ví dụ, A nằm tại khu thương mại trung tâm, cách khu lõi 1,8 km và chỉ cách ga tàu điện 350 mét. B nằm tại khu đô thị mới, cách khu lõi 9,5 km và cách ga tàu điện 2,4 km. Xét về vị trí và giao thông, A rõ ràng có lợi thế hơn.
Taking Property A and Property B as examples, Property A is located in the downtown business district, 1.8 kilometers from the core area and only 350 meters from a metro station. Property B is in a new urban district, 9.5 kilometers from the core area and 2.4 kilometers from a metro station. In terms of location and transportation, Property A clearly has the advantage.
但是,从面积来看,B更有优势。A的土地面积是六百二十平方米,建筑面积是一千四百八十平方米;B的土地面积是一千零五十平方米,建筑面积是两千二百六十平方米。B还有三十二个停车位,而A只有十六个。
Dànshì, cóng miànjī lái kàn, B gèng yǒu yōushì. A de tǔdì miànjī shì liùbǎi èrshí píngfāngmǐ, jiànzhù miànjī shì yìqiān sìbǎi bāshí píngfāngmǐ; B de tǔdì miànjī shì yìqiān líng wǔshí píngfāngmǐ, jiànzhù miànjī shì liǎngqiān èrbǎi liùshí píngfāngmǐ. B hái yǒu sānshí’èr ge tíngchēwèi, ér A zhǐyǒu shíliù ge.
Tuy nhiên, xét về diện tích thì B có lợi thế hơn. A có diện tích đất 620 mét vuông và diện tích xây dựng 1.480 mét vuông; B có diện tích đất 1.050 mét vuông và diện tích xây dựng 2.260 mét vuông. B còn có 32 chỗ đỗ xe trong khi A chỉ có 16.
However, Property B has the advantage in terms of size. Property A has 620 square meters of land and 1,480 square meters of floor area, while Property B has 1,050 square meters of land and 2,260 square meters of floor area. Property B also has 32 parking spaces, compared with only 16 for Property A.
价格方面,A的模拟售价是三千九百八十万元人民币,B是三千四百五十万元人民币。虽然A的总价更高,但是它的模拟月租金也更高,达到十八点五万元,而B是十六点八万元。
Jiàgé fāngmiàn, A de mónǐ shòujià shì sānqiān jiǔbǎi bāshí wàn yuán rénmínbì, B shì sānqiān sìbǎi wǔshí wàn yuán rénmínbì. Suīrán A de zǒngjià gèng gāo, dànshì tā de mónǐ yuè zūjīn yě gèng gāo, dádào shíbā diǎn wǔ wàn yuán, ér B shì shíliù diǎn bā wàn yuán.
Xét về giá, giá bán mô phỏng của A là 39,8 triệu nhân dân tệ, còn B là 34,5 triệu. Mặc dù tổng giá của A cao hơn nhưng tiền thuê mô phỏng hàng tháng cũng cao hơn, đạt 185.000 nhân dân tệ, trong khi B là 168.000.
In terms of price, Property A has a simulated selling price of RMB 39.8 million, while Property B is RMB 34.5 million. Although Property A has a higher total price, its simulated monthly rent is also higher at RMB 185,000, compared with RMB 168,000 for Property B.
从流动性来看,A由于位置好、交通方便、市场需求较大,因此相对更容易出租和出售。B的面积虽然大,而且总价更低,但是目前周边配套还在建设中,所以流动性相对较低。
Cóng liúdòngxìng lái kàn, A yóuyú wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, shìchǎng xūqiú jiào dà, yīncǐ xiāngduì gèng róngyì chūzū hé chūshòu. B de miànjī suīrán dà, érqiě zǒngjià gèng dī, dànshì mùqián zhōubiān pèitào hái zài jiànshè zhōng, suǒyǐ liúdòngxìng xiāngduì jiào dī.
Xét về thanh khoản, do A có vị trí tốt, giao thông thuận tiện và nhu cầu thị trường khá lớn nên tương đối dễ cho thuê và bán hơn. Mặc dù B có diện tích lớn và tổng giá thấp hơn, nhưng tiện ích xung quanh hiện vẫn đang được xây dựng nên thanh khoản tương đối thấp hơn.
In terms of liquidity, Property A is relatively easier to rent and sell because of its better location, convenient transportation, and stronger market demand. Although Property B is larger and less expensive overall, its surrounding facilities are still under development, so its liquidity is relatively lower.
总的来说,A和B都有自己的优势和不足。如果客户更重视位置、交通、出租和流动性,A可能更合适。如果客户需要更大的面积、更多停车位,而且愿意长期等待新区的发展,B也值得考虑。因此,到底选择哪一个房地产项目,主要取决于客户的实际需求和投资目标。
Zǒng de lái shuō, A hé B dōu yǒu zìjǐ de yōushì hé bùzú. Rúguǒ kèhù gèng zhòngshì wèizhi, jiāotōng, chūzū hé liúdòngxìng, A kěnéng gèng héshì. Rúguǒ kèhù xūyào gèng dà de miànjī, gèng duō tíngchēwèi, érqiě yuànyì chángqī děngdài xīnqū de fāzhǎn, B yě zhíde kǎolǜ. Yīncǐ, dàodǐ xuǎnzé nǎ yí ge fángdìchǎn xiàngmù, zhǔyào qǔjué yú kèhù de shíjì xūqiú hé tóuzī mùbiāo.
Nhìn chung, A và B đều có ưu điểm và hạn chế riêng. Nếu khách hàng coi trọng vị trí, giao thông, khả năng cho thuê và thanh khoản thì A có thể phù hợp hơn. Nếu khách cần diện tích lớn hơn, nhiều chỗ đỗ xe hơn và sẵn sàng chờ đợi sự phát triển dài hạn của khu đô thị mới thì B cũng đáng cân nhắc. Vì vậy, cuối cùng lựa chọn dự án nào chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu thực tế và mục tiêu đầu tư của khách hàng.
Overall, both Property A and Property B have their own advantages and limitations. If the client places greater importance on location, transportation, rental potential, and liquidity, Property A may be more suitable. If the client needs more space, more parking, and is willing to wait for the long-term development of the new district, Property B is also worth considering. Therefore, the final choice depends mainly on the client’s actual needs and investment objectives.
11. TRỌNG ĐIỂM CẦN GHI NHỚ
房地产具有位置固定性。
土地是一种有限资源,因此房地产具有一定的稀缺性。
房地产通常具有较高价值。
房地产的使用寿命通常比较长。
每套房地产都存在一定差异。
房地产价值高度依赖位置。
房地产也依赖交通和基础设施。
房地产市场具有周期性。
房地产的流动性通常低于现金。
流动性高不等于价格一定上涨。
价值高也不一定等于流动性高。
位置越好,价格往往越高,但不能把这一关系理解成绝对规律。
比较房地产不能只看一个指标。
价格、面积、位置、交通、房龄、停车条件、租金、市场需求和流动性需要综合分析。
12. CÔNG THỨC CÂU CỐT LÕI
A具有……的特点。
A的位置是固定的。
A是一种有限资源。
A比较稀缺。
A的价值比较高。
A的使用寿命比较长。
A和B不完全一样。
A的价值取决于B。
A受到B的影响。
A对B有很大的影响。
A比B贵。
A比B便宜。
A比B更方便。
A没有B方便。
A的流动性比B高。
A更容易出售。
A比较容易出租。
A最大的优点是……
A最大的缺点是……
A的优势在于……
A的不足之处是……
从位置来看,……
从价格来看,……
从面积来看,……
从投资角度来看,……
虽然A,但是B。
尽管A,但是B。
一方面A,另一方面B。
A越好,B越高。
位置越好,价格往往越高。
流动性越低,成交时间往往越长。
如果更重视A,第一套更合适。
如果更看重B,第二套更值得考虑。
到底选择哪一个,主要取决于客户的需求。
总的来说,……
相比之下,……
13. MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 02
Sau khi hoàn thành Bài 02, học viên cần có khả năng giải thích bằng tiếng Trung những đặc điểm nền tảng của bất động sản gồm 位置固定性、稀缺性、高价值、使用寿命长、差异性、对位置的依赖性、对基础设施的依赖性、周期性 và 流动性.
Học viên cần hiểu tại sao bất động sản không giống hàng hóa thông thường; tại sao cùng diện tích nhưng hai tài sản có thể có giá khác nhau; tại sao vị trí, giao thông và hạ tầng ảnh hưởng tới giá trị; tại sao giá trị cao không đồng nghĩa với thanh khoản cao.
Học viên phải biết phân biệt 流动性高 và 流动性低, đồng thời biết sử dụng các cách diễn đạt 容易出售、容易出租、容易成交、成交速度快、成交周期长.
Học viên cần sử dụng thành thạo 比、没有、更、最、越……越……、虽然……但是……、一方面……另一方面……、取决于、受到……影响、因为……所以……、不但……还……、除了……以外,还…… trong ngữ cảnh phân tích bất động sản.
Học viên cần có khả năng đọc và phân tích bộ dữ liệu bất động sản gồm vị trí, diện tích đất, diện tích xây dựng, khoảng cách tới trung tâm, khoảng cách tới ga tàu điện, số chỗ đỗ xe, tuổi công trình, giá bán, tiền thuê và tính thanh khoản.
Sau bài học, học viên phải có thể tự thực hiện một cuộc hội thoại so sánh hai bất động sản, trình bày ưu điểm, nhược điểm và đưa ra đề xuất phù hợp cho ba nhóm nhu cầu chính: 自住、出租、投资.

