Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 21 – ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA
商品包装
Shāngpǐn bāozhuāng
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Đóng gói hàng hóa là một khâu quan trọng trong bán lẻ, bán buôn, thương mại điện tử, kho vận và giao nhận. Một sản phẩm đúng mã, đúng màu, đúng kích cỡ nhưng đóng gói sai vẫn có thể dẫn đến móp hộp, vỡ hàng, ngấm nước, thất lạc phụ kiện, nhầm đơn hoặc phát sinh tranh chấp khi giao nhận.
Trong bài học này, học viên luyện toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
核对订单 → 清点数量 → 检查商品 → 检查外观 → 检查型号 → 检查颜色 → 检查尺寸 → 分类商品 → 选择包装材料 → 装袋 → 装盒 → 装箱 → 防震包装 → 防水包装 → 易碎品保护 → 贵重商品保护 → 加固 → 封箱 → 贴封条 → 贴运输标签 → 核对收货信息 → 称重 → 确认件数 → 拍照留存 → 交给物流
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 20 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 19 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 18 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 17 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 16 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Héduì dìngdān → qīngdiǎn shùliàng → jiǎnchá shāngpǐn → jiǎnchá wàiguān → jiǎnchá xínghào → jiǎnchá yánsè → jiǎnchá chǐcùn → fēnlèi shāngpǐn → xuǎnzé bāozhuāng cáiliào → zhuāngdài → zhuānghé → zhuāngxiāng → fángzhèn bāozhuāng → fángshuǐ bāozhuāng → yìsuìpǐn bǎohù → guìzhòng shāngpǐn bǎohù → jiāgù → fēngxiāng → tiē fēngtiáo → tiē yùnshū biāoqiān → héduì shōuhuò xìnxī → chēngzhòng → quèrèn jiànshù → pāizhào liúcún → jiāo gěi wùliú
Đối chiếu đơn → kiểm đếm số lượng → kiểm tra sản phẩm → kiểm tra ngoại quan → kiểm tra model → kiểm tra màu → kiểm tra kích cỡ → phân loại → chọn vật liệu → đóng túi → đóng hộp → đóng thùng → chống sốc → chống nước → bảo vệ hàng dễ vỡ → bảo vệ hàng giá trị cao → gia cố → niêm phong → dán tem → dán nhãn vận chuyển → kiểm tra thông tin nhận hàng → cân → xác nhận số kiện → chụp ảnh → bàn giao logistics.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
包装 – bāozhuāng – packaging; to pack – đóng gói; bao bì
打包 – dǎbāo – to pack up – đóng gói hàng
包裹 – bāoguǒ – parcel – kiện hàng
包装材料 – bāozhuāng cáiliào – packaging material – vật liệu đóng gói
包装方式 – bāozhuāng fāngshì – packaging method – phương thức đóng gói
包装要求 – bāozhuāng yāoqiú – packaging requirement – yêu cầu đóng gói
包装标准 – bāozhuāng biāozhǔn – packaging standard – tiêu chuẩn đóng gói
包装费用 – bāozhuāng fèiyòng – packaging fee – phí đóng gói
袋子 – dàizi – bag – túi
包装袋 – bāozhuāngdài – packaging bag – túi đóng gói
纸袋 – zhǐdài – paper bag – túi giấy
塑料袋 – sùliàodài – plastic bag – túi nhựa
手提袋 – shǒutídài – carrier bag – túi xách tay
密封袋 – mìfēngdài – sealed bag – túi kín
防水袋 – fángshuǐdài – waterproof bag – túi chống nước
自封袋 – zìfēngdài – zip bag – túi zip
盒子 – hézi – box – hộp
包装盒 – bāozhuānghé – packaging box – hộp đóng gói
纸盒 – zhǐhé – paper box – hộp giấy
礼盒 – lǐhé – gift box – hộp quà
硬盒 – yìnghé – rigid box – hộp cứng
内盒 – nèihé – inner box – hộp trong
外盒 – wàihé – outer box – hộp ngoài
原包装 – yuán bāozhuāng – original packaging – bao bì nguyên bản
纸箱 – zhǐxiāng – cardboard carton – thùng carton
外箱 – wàixiāng – outer carton – thùng ngoài
内箱 – nèixiāng – inner carton – thùng trong
加厚纸箱 – jiāhòu zhǐxiāng – reinforced carton – thùng carton dày
双层纸箱 – shuāngcéng zhǐxiāng – double-wall carton – thùng carton hai lớp
气泡膜 – qìpàomó – bubble wrap – màng xốp hơi
泡沫 – pàomò – foam – xốp
珍珠棉 – zhēnzhūmián – EPE foam – xốp EPE
缓冲材料 – huǎnchōng cáiliào – cushioning material – vật liệu giảm chấn
填充物 – tiánchōngwù – filler – vật liệu chèn
护角 – hùjiǎo – corner protector – miếng bảo vệ góc
防震 – fángzhèn – shock-resistant – chống sốc
防撞 – fángzhuàng – impact-resistant – chống va đập
防摔 – fángshuāi – drop protection – chống rơi
防压 – fángyā – crush protection – chống đè
防水 – fángshuǐ – waterproof – chống nước
防潮 – fángcháo – moisture-proof – chống ẩm
干燥剂 – gānzàojì – desiccant – gói hút ẩm
密封 – mìfēng – seal tightly – niêm kín
封箱 – fēngxiāng – seal a carton – đóng kín thùng
封箱胶带 – fēngxiāng jiāodài – carton sealing tape – băng keo đóng thùng
封条 – fēngtiáo – security seal – tem niêm phong
封签 – fēngqiān – security seal – tem niêm phong
防拆封条 – fángchāi fēngtiáo – tamper-evident seal – tem chống bóc
运输标签 – yùnshū biāoqiān – shipping label – nhãn vận chuyển
物流标签 – wùliú biāoqiān – logistics label – nhãn logistics
地址标签 – dìzhǐ biāoqiān – address label – nhãn địa chỉ
订单号 – dìngdānhào – order number – mã đơn
运单号 – yùndānhào – tracking number – mã vận đơn
条形码 – tiáoxíngmǎ – barcode – mã vạch
二维码 – èrwéimǎ – QR code – mã QR
易碎品 – yìsuìpǐn – fragile goods – hàng dễ vỡ
贵重物品 – guìzhòng wùpǐn – valuable goods – hàng có giá trị cao
高价值商品 – gāo jiàzhí shāngpǐn – high-value goods – hàng giá trị cao
小心轻放 – xiǎoxīn qīngfàng – handle with care – nhẹ tay
轻拿轻放 – qīng ná qīng fàng – handle gently – cầm đặt nhẹ nhàng
勿摔 – wù shuāi – do not drop – không làm rơi
勿压 – wù yā – do not crush – không đè
向上 – xiàng shàng – this side up – hướng lên trên
检查商品 – jiǎnchá shāngpǐn – inspect goods – kiểm tra sản phẩm
检查外观 – jiǎnchá wàiguān – inspect appearance – kiểm tra ngoại quan
清点数量 – qīngdiǎn shùliàng – count inventory – kiểm đếm số lượng
核对数量 – héduì shùliàng – verify quantity – đối chiếu số lượng
数量齐全 – shùliàng qíquán – complete quantity – đủ số lượng
少一件 – shǎo yí jiàn – one item short – thiếu một sản phẩm
多一件 – duō yí jiàn – one extra item – thừa một sản phẩm
加固 – jiāgù – reinforce – gia cố
打包带 – dǎbāodài – packing strap – dây đai đóng kiện
称重 – chēngzhòng – weigh – cân
毛重 – máozhòng – gross weight – trọng lượng cả bì
净重 – jìngzhòng – net weight – trọng lượng tịnh
超重 – chāozhòng – overweight – vượt trọng lượng
重量限制 – zhòngliàng xiànzhì – weight limit – giới hạn trọng lượng
拍照留存 – pāizhào liúcún – photograph for record – chụp ảnh lưu hồ sơ
特殊包装 – tèshū bāozhuāng – special packaging – đóng gói đặc biệt
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT 包装 VÀ 打包
包装 có phạm vi rộng, vừa có thể chỉ hành động đóng gói vừa có thể chỉ bao bì hoặc phương án đóng gói.
这个产品的包装很好。
Zhè ge chǎnpǐn de bāozhuāng hěn hǎo.
Bao bì của sản phẩm này rất tốt.
The packaging of this product is very good.
打包 thiên về hành động gom, gói, đóng hàng để mang đi hoặc gửi đi.
这些商品今天必须打包发货。
Zhèxiē shāngpǐn jīntiān bìxū dǎbāo fāhuò.
Những sản phẩm này hôm nay phải đóng gói để gửi đi.
These products must be packed and shipped today.
Trong kho vận thường gặp:
打包发货 – đóng gói gửi hàng
包装材料 – vật liệu đóng gói
包装要求 – yêu cầu đóng gói
包装标准 – tiêu chuẩn đóng gói
PHẦN 04 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: KIỂM TRA 60 SẢN PHẨM TRƯỚC KHI ĐÓNG GÓI
04.01 – Bối cảnh
Đơn hàng gồm 60 sản phẩm, chia thành 3 model, mỗi model 20 sản phẩm. Cần kiểm tra model, màu, kích cỡ, ngoại quan và phụ kiện trước khi đóng.
阮明武:这批货一共六十件,三个型号,每个型号二十件。打包以前先把型号、颜色、尺码和数量全部核对一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī huò yígòng liùshí jiàn, sān ge xínghào, měi ge xínghào èrshí jiàn. Dǎbāo yǐqián xiān bǎ xínghào, yánsè, chǐmǎ hé shùliàng quánbù héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lô hàng này tổng cộng 60 sản phẩm, 3 model, mỗi model 20 sản phẩm. Trước khi đóng gói hãy đối chiếu toàn bộ model, màu sắc, kích cỡ và số lượng một lần.
Nguyen Minh Vu: This batch contains sixty items in three models, twenty items per model. Before packing, check every model, color, size, and quantity.
丁垂杨:阮明武哥,第一个型号二十件已经检查完了,颜色和尺码都对,外观也没有划痕。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dì-yī ge xínghào èrshí jiàn yǐjīng jiǎnchá wán le, yánsè hé chǐmǎ dōu duì, wàiguān yě méiyǒu huáhén.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 20 sản phẩm của model thứ nhất đã kiểm tra xong, màu và kích cỡ đều đúng, ngoại quan cũng không có vết xước.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the twenty items of the first model have been checked. The colors and sizes are correct, and there are no scratches.
黎云英:第二个型号也是二十件,不过其中一件的包装盒有一点压痕,商品本身没有问题。
Lí Yún Yīng: Dì-èr ge xínghào yě shì èrshí jiàn, búguò qízhōng yí jiàn de bāozhuānghé yǒu yìdiǎn yāhén, shāngpǐn běnshēn méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Model thứ hai cũng có 20 sản phẩm, nhưng hộp của một sản phẩm hơi bị móp, bản thân sản phẩm không có vấn đề.
Le Van Anh: The second model also has twenty items, but one product box is slightly dented. The product itself is fine.
阮明武:那一件先拿出来,换一个完整的包装盒以后再装箱,不要把有压痕的盒子直接发给客户。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yí jiàn xiān ná chūlai, huàn yí ge wánzhěng de bāozhuānghé yǐhòu zài zhuāngxiāng, búyào bǎ yǒu yāhén de hézi zhíjiē fā gěi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đó lấy ra trước, thay một hộp nguyên vẹn rồi mới đóng thùng, không gửi trực tiếp hộp bị móp cho khách.
Nguyen Minh Vu: Take that item out first, replace the dented box with an intact one, and only then place it in the carton. Do not send a dented box to the customer.
水仙:第三个型号的二十件也检查完了,配件一件不少。这样六十件就全部确认好了。
Shuǐ Xiān: Dì-sān ge xínghào de èrshí jiàn yě jiǎnchá wán le, pèijiàn yí jiàn bù shǎo. Zhèyàng liùshí jiàn jiù quánbù quèrèn hǎo le.
Thủy Tiên: 20 sản phẩm của model thứ ba cũng đã kiểm tra xong, phụ kiện không thiếu món nào. Như vậy toàn bộ 60 sản phẩm đã được xác nhận.
Thuy Tien: The twenty items of the third model have also been checked, with no accessories missing. All sixty items are now confirmed.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: PHÁT HIỆN THIẾU 2 SẢN PHẨM
阮明武:这一单应该是一百件,现在先清点数量,不够一百件不能封箱。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yì dān yīnggāi shì yìbǎi jiàn, xiànzài xiān qīngdiǎn shùliàng, bú gòu yìbǎi jiàn bùnéng fēngxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn này phải có 100 sản phẩm, bây giờ kiểm đếm trước, chưa đủ 100 thì không được niêm phong thùng.
Nguyen Minh Vu: This order should contain one hundred items. Count them first; do not seal the carton unless all one hundred are present.
芳玲:我数了两遍,现在只有九十八件,还差两件。
Fāng Líng: Wǒ shǔ le liǎng biàn, xiànzài zhǐyǒu jiǔshíbā jiàn, hái chà liǎng jiàn.
Phương Linh: Em đã đếm hai lần, hiện chỉ có 98 sản phẩm, còn thiếu 2.
Phuong Linh: I counted twice. There are only ninety-eight items, so two are missing.
丁垂杨:阮明武哥,我去查一下仓库记录,看是不是还有两件没有从货架上拿下来。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ qù chá yíxià cāngkù jìlù, kàn shì bú shì hái yǒu liǎng jiàn méiyǒu cóng huòjià shàng ná xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đi kiểm tra lại dữ liệu kho xem có phải còn 2 sản phẩm chưa lấy xuống khỏi kệ không.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll check the warehouse records to see whether two items are still on the shelf.
丁垂杨:找到了,确实有两件还在仓库。现在补进去以后正好一百件。
Dīng Chuíyáng: Zhǎo dào le, quèshí yǒu liǎng jiàn hái zài cāngkù. Xiànzài bǔ jìnqu yǐhòu zhènghǎo yìbǎi jiàn.
Đinh Thùy Dương: Tìm thấy rồi, đúng là còn 2 sản phẩm trong kho. Bổ sung vào thì vừa đủ 100 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: I found them. Two items were still in the warehouse. After adding them, the total is exactly one hundred.
阮明武:好,再数最后一遍,确认一百件以后再封箱。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zài shǔ zuìhòu yí biàn, quèrèn yìbǎi jiàn yǐhòu zài fēngxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đếm lại lần cuối, xác nhận đủ 100 sản phẩm rồi mới niêm phong.
Nguyen Minh Vu: Good. Count them one final time and seal the carton only after confirming all one hundred items.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: ĐÓNG 20 SẢN PHẨM MỸ PHẨM
水仙:这二十件化妆品怎么包装?每件先装一个密封袋吗?
Shuǐ Xiān: Zhè èrshí jiàn huàzhuāngpǐn zěnme bāozhuāng? Měi jiàn xiān zhuāng yí ge mìfēngdài ma?
Thủy Tiên: 20 sản phẩm mỹ phẩm này đóng thế nào? Mỗi sản phẩm cho vào một túi kín trước phải không ạ?
Thuy Tien: How should we pack these twenty cosmetic items? Should each item go into a sealed bag first?
阮明武:对,每件一个密封袋,再把五件装进一个硬纸盒,一共四盒。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, měi jiàn yí ge mìfēngdài, zài bǎ wǔ jiàn zhuāng jìn yí ge yìng zhǐhé, yígòng sì hé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mỗi sản phẩm một túi kín, sau đó 5 sản phẩm cho vào một hộp giấy cứng, tổng cộng 4 hộp.
Nguyen Minh Vu: Correct. Put each item in its own sealed bag, then place five items in each rigid paper box, making four boxes in total.
黎云英:原来的商品盒要不要保留?
Lí Yún Yīng: Yuánlái de shāngpǐn hé yào bu yào bǎoliú?
Lê Vân Anh: Có giữ lại hộp gốc của sản phẩm không ạ?
Le Van Anh: Should we keep the original product boxes?
阮明武:要保留,而且不能挤压。盒子之间加一层薄的缓冲材料,避免运输过程中互相摩擦。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎoliú, érqiě bùnéng jǐyā. Hézi zhījiān jiā yì céng báo de huǎnchōng cáiliào, bìmiǎn yùnshū guòchéng zhōng hùxiāng mócā.
Nguyễn Minh Vũ: Phải giữ lại và không được ép hộp. Giữa các hộp thêm một lớp vật liệu giảm chấn mỏng để tránh cọ xát trong quá trình vận chuyển.
Nguyen Minh Vu: Keep the original boxes and do not compress them. Add a thin cushioning layer between boxes to prevent rubbing during transit.
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: ĐÓNG 200 SẢN PHẨM VÀO 4 THÙNG
芳玲:这一批两百件,每箱装五十件,一共四箱,对吗?
Fāng Líng: Zhè yì pī liǎngbǎi jiàn, měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn, yígòng sì xiāng, duì ma?
Phương Linh: Lô này 200 sản phẩm, mỗi thùng 50 sản phẩm, tổng cộng 4 thùng đúng không ạ?
Phuong Linh: This batch has two hundred items, fifty per carton, for a total of four cartons, correct?
阮明武:对。用加厚纸箱,箱底多贴两层封箱胶带。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yòng jiāhòu zhǐxiāng, xiāngdǐ duō tiē liǎng céng fēngxiāng jiāodài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dùng thùng carton dày, đáy thùng dán thêm hai lớp băng keo.
Nguyen Minh Vu: Correct. Use reinforced cartons and add two extra layers of sealing tape to the bottom.
丁垂杨:阮明武哥,我把四个箱子分别标成1/4、2/4、3/4和4/4。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ bǎ sì ge xiāngzi fēnbié biāo chéng 1/4, 2/4, 3/4 hé 4/4.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em sẽ đánh dấu bốn thùng lần lượt là 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll label the four cartons 1/4, 2/4, 3/4, and 4/4 respectively.
阮明武:很好。每箱封箱以前再确认一次是不是正好五十件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Měi xiāng fēngxiāng yǐqián zài quèrèn yí cì shì bú shì zhènghǎo wǔshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước khi niêm phong mỗi thùng hãy xác nhận lại xem có đúng 50 sản phẩm không.
Nguyen Minh Vu: Very good. Before sealing each carton, confirm again that it contains exactly fifty items.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: CHỐNG SỐC 12 SẢN PHẨM THỦY TINH
黎云英:这十二件玻璃制品都是易碎品,最好怎么包装?
Lí Yún Yīng: Zhè shí’èr jiàn bōli zhìpǐn dōu shì yìsuìpǐn, zuìhǎo zěnme bāozhuāng?
Lê Vân Anh: 12 sản phẩm thủy tinh này đều là hàng dễ vỡ, tốt nhất nên đóng thế nào ạ?
Le Van Anh: These twelve glass products are all fragile. What is the best way to pack them?
阮明武:每件先单独包三层气泡膜,四个角加护角,然后放进有隔板的纸箱。
Ruǎn Míngwǔ: Měi jiàn xiān dāndú bāo sān céng qìpàomó, sì ge jiǎo jiā hùjiǎo, ránhòu fàng jìn yǒu gébǎn de zhǐxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi sản phẩm bọc riêng ba lớp màng xốp hơi, bốn góc thêm miếng bảo vệ rồi đặt vào thùng có vách ngăn.
Nguyen Minh Vu: Wrap each item separately in three layers of bubble wrap, protect all four corners, and place it in a carton with dividers.
水仙:箱子里面还有空隙,要不要填满?
Shuǐ Xiān: Xiāngzi lǐmiàn hái yǒu kòngxì, yào bu yào tián mǎn?
Thủy Tiên: Bên trong thùng vẫn còn khoảng trống, có cần chèn đầy không ạ?
Thuy Tien: There are still empty spaces inside the carton. Should we fill them?
阮明武:要,填满缓冲材料,不能让玻璃制品在箱子里晃动。外箱还要贴“易碎品”“小心轻放”和“向上”标签。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, tián mǎn huǎnchōng cáiliào, bùnéng ràng bōli zhìpǐn zài xiāngzi lǐ huàngdòng. Wàixiāng hái yào tiē “yìsuìpǐn”, “xiǎoxīn qīngfàng” hé “xiàng shàng” biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có, phải chèn đầy vật liệu giảm chấn, không để đồ thủy tinh rung lắc trong thùng. Thùng ngoài còn phải dán nhãn “hàng dễ vỡ”, “nhẹ tay” và “hướng lên trên”.
Nguyen Minh Vu: Yes. Fill the empty spaces with cushioning so the glass items cannot move. The outer carton must also carry “Fragile,” “Handle with Care,” and “This Side Up” labels.
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: CHỐNG NƯỚC CHO 30 HỘP MỸ PHẨM
水仙:外面雨很大,这三十盒化妆品需要加强防水吗?
Shuǐ Xiān: Wàimiàn yǔ hěn dà, zhè sānshí hé huàzhuāngpǐn xūyào jiāqiáng fángshuǐ ma?
Thủy Tiên: Bên ngoài mưa rất to, 30 hộp mỹ phẩm này có cần tăng cường chống nước không ạ?
Thuy Tien: It’s raining heavily outside. Do these thirty boxes of cosmetics need extra waterproofing?
阮明武:需要。每盒先做一层塑料保护,外面再套防水袋。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Měi hé xiān zuò yì céng sùliào bǎohù, wàimiàn zài tào fángshuǐdài.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Mỗi hộp trước tiên bọc một lớp nhựa bảo vệ, bên ngoài thêm túi chống nước.
Nguyen Minh Vu: Yes. Give each box a protective plastic layer, then add a waterproof bag outside.
芳玲:外箱的接缝也要全部用胶带封住吧?
Fāng Líng: Wàixiāng de jiēfèng yě yào quánbù yòng jiāodài fēng zhù ba?
Phương Linh: Các khe của thùng ngoài cũng phải dán kín hoàn toàn bằng băng keo đúng không ạ?
Phuong Linh: The seams of the outer carton should also be completely sealed with tape, right?
阮明武:对。因为运输途中可能淋雨,所以外箱也必须密封好,里面再放适量干燥剂。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yùnshū túzhōng kěnéng línyǔ, suǒyǐ wàixiāng yě bìxū mìfēng hǎo, lǐmiàn zài fàng shìliàng gānzàojì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì trên đường vận chuyển có thể gặp mưa nên thùng ngoài cũng phải niêm kín, bên trong thêm lượng gói hút ẩm phù hợp.
Nguyen Minh Vu: Correct. Since the shipment may be exposed to rain in transit, the outer carton must be sealed well and an appropriate amount of desiccant should be placed inside.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: ĐÓNG 10 PHẦN QUÀ CHO ĐỐI TÁC
丁垂杨:阮明武哥,这十套是送给合作伙伴的礼物,要不要做礼品包装?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè shí tào shì sòng gěi hézuò huǒbàn de lǐwù, yào bu yào zuò lǐpǐn bāozhuāng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 10 bộ này là quà tặng đối tác, có cần đóng gói quà không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, these ten sets are gifts for business partners. Should we use gift packaging?
阮明武:要。每套一个礼盒、一个礼品袋和一张贺卡,十套分别包装。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Měi tào yí ge lǐhé, yí ge lǐpǐndài hé yì zhāng hèkǎ, shí tào fēnbié bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Mỗi bộ gồm một hộp quà, một túi quà và một tấm thiệp, 10 bộ đóng riêng.
Nguyen Minh Vu: Yes. Each set should have one gift box, one gift bag, and one greeting card. Pack all ten sets separately.
黎云英:价格标签要不要拿掉?
Lí Yún Yīng: Jiàgé biāoqiān yào bu yào ná diào?
Lê Vân Anh: Có cần bỏ nhãn giá không ạ?
Le Van Anh: Should we remove the price tags?
阮明武:要,礼物里面不要留下价格信息。十套包装的颜色和风格尽量保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, lǐwù lǐmiàn búyào liúxià jiàgé xìnxī. Shí tào bāozhuāng de yánsè hé fēnggé jǐnliàng bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Có, bên trong quà không để lại thông tin giá. Màu sắc và phong cách của 10 phần quà cố gắng giữ đồng nhất.
Nguyen Minh Vu: Yes. Do not leave any price information inside the gifts. Keep the colors and style of all ten gift packages as consistent as possible.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: ĐÓNG 5 THIẾT BỊ GIÁ TRỊ 40.000 TỆ
芳玲:这五台电子设备每台八千元,总价值四万元,属于高价值商品。
Fāng Líng: Zhè wǔ tái diànzǐ shèbèi měi tái bāqiān yuán, zǒng jiàzhí sìwàn yuán, shǔyú gāo jiàzhí shāngpǐn.
Phương Linh: 5 thiết bị điện tử này mỗi chiếc 8.000 tệ, tổng giá trị 40.000 tệ, thuộc nhóm hàng giá trị cao.
Phuong Linh: These five electronic devices cost 8,000 yuan each, for a total value of 40,000 yuan, so they are high-value goods.
阮明武:先核对五台设备的序列号和外观,然后分别拍照。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì wǔ tái shèbèi de xùlièhào hé wàiguān, ránhòu fēnbié pāizhào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu số serial và ngoại quan của 5 thiết bị, sau đó chụp ảnh riêng từng chiếc.
Nguyen Minh Vu: First verify the serial numbers and appearance of all five devices, then photograph each one separately.
水仙:包装方面是不是要防震、防水,再加一个外箱?
Shuǐ Xiān: Bāozhuāng fāngmiàn shì bú shì yào fángzhèn, fángshuǐ, zài jiā yí ge wàixiāng?
Thủy Tiên: Về đóng gói có phải cần chống sốc, chống nước rồi thêm một thùng ngoài không ạ?
Thuy Tien: For the packaging, should we use shock protection, waterproofing, and an additional outer carton?
阮明武:对。每台单独包装,做双重保护,最后贴防拆封条。封箱以后再拍一组照片留存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi tái dāndú bāozhuāng, zuò shuāngchóng bǎohù, zuìhòu tiē fángchāi fēngtiáo. Fēngxiāng yǐhòu zài pāi yì zǔ zhàopiàn liúcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi thiết bị đóng riêng, bảo vệ hai lớp, cuối cùng dán tem chống bóc. Sau khi niêm phong chụp thêm một bộ ảnh lưu hồ sơ.
Nguyen Minh Vu: Correct. Pack each device separately with double protection and apply a tamper-evident seal. After sealing, take another set of photos for the record.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: TEM NIÊM PHONG CHO 8 THÙNG
黎云英:八个箱子都已经检查完了,现在可以贴封条了吗?
Lí Yún Yīng: Bā ge xiāngzi dōu yǐjīng jiǎnchá wán le, xiànzài kěyǐ tiē fēngtiáo le ma?
Lê Vân Anh: 8 thùng đều đã kiểm tra xong, bây giờ có thể dán tem niêm phong chưa ạ?
Le Van Anh: All eight cartons have been checked. Can we apply the security seals now?
阮明武:可以。每箱一张防拆封条,贴以前先确认箱号和数量。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Měi xiāng yì zhāng fángchāi fēngtiáo, tiē yǐqián xiān quèrèn xiānghào hé shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Mỗi thùng một tem chống bóc, trước khi dán phải xác nhận số thùng và số lượng.
Nguyen Minh Vu: Yes. Use one tamper-evident seal per carton, and confirm the carton number and quantity before applying it.
丁垂杨:阮明武哥,如果封箱以后需要重新打开检查怎么办?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ fēngxiāng yǐhòu xūyào chóngxīn dǎkāi jiǎnchá zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu sau khi niêm phong lại cần mở ra kiểm tra thì làm thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, what should we do if a carton needs to be reopened for inspection after sealing?
阮明武:旧封条不能继续用。重新检查以后要换新的封条,并重新拍照记录。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù fēngtiáo bùnéng jìxù yòng. Chóngxīn jiǎnchá yǐhòu yào huàn xīn de fēngtiáo, bìng chóngxīn pāizhào jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được tiếp tục dùng tem cũ. Sau khi kiểm tra lại phải thay tem mới và chụp ảnh ghi nhận lại.
Nguyen Minh Vu: The old seal must not be reused. After reinspection, apply a new seal and take new photos for the record.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: NHÃN VẬN CHUYỂN SAI SỐ PHÒNG
水仙:这个箱子的收货地址不对。正确的是A座1806室,标签上打印成了A座1608室。
Shuǐ Xiān: Zhè ge xiāngzi de shōuhuò dìzhǐ bú duì. Zhèngquè de shì A zuò 1806 shì, biāoqiān shàng dǎyìn chéng le A zuò 1608 shì.
Thủy Tiên: Địa chỉ nhận của thùng này không đúng. Địa chỉ đúng là tòa A phòng 1806 nhưng trên nhãn in thành tòa A phòng 1608.
Thuy Tien: The delivery address on this carton is wrong. The correct address is Building A, Room 1806, but the label says Room 1608.
阮明武:先不要交给物流。地址错误可能导致错投,必须重新打印标签。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào jiāo gěi wùliú. Dìzhǐ cuòwù kěnéng dǎozhì cuòtóu, bìxū chóngxīn dǎyìn biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa bàn giao cho logistics. Địa chỉ sai có thể khiến giao nhầm, bắt buộc phải in lại nhãn.
Nguyen Minh Vu: Do not hand it over to logistics yet. A wrong address can cause misdelivery, so the label must be reprinted.
芳玲:我会重新核对收货人、电话号码、A座1806室和订单号。
Fāng Líng: Wǒ huì chóngxīn héduì shōuhuòrén, diànhuà hàomǎ, A zuò 1806 shì hé dìngdānhào.
Phương Linh: Em sẽ đối chiếu lại người nhận, số điện thoại, tòa A phòng 1806 và mã đơn.
Phuong Linh: I’ll recheck the recipient, phone number, Building A Room 1806, and the order number.
阮明武:新标签贴好以后,把旧标签完全覆盖或者按仓库流程移除,不能同时留下两个不同地址。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn biāoqiān tiē hǎo yǐhòu, bǎ jiù biāoqiān wánquán fùgài huòzhě àn cāngkù liúchéng yíchú, bùnéng tóngshí liúxià liǎng ge bùtóng dìzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán nhãn mới, phải che hoàn toàn nhãn cũ hoặc gỡ theo quy trình kho, không được để đồng thời hai địa chỉ khác nhau.
Nguyen Minh Vu: After applying the new label, fully cover the old one or remove it according to warehouse procedure. Never leave two different addresses visible.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: THÙNG 32 KG VƯỢT GIỚI HẠN
芳玲:这一箱称出来三十二公斤,但是这次模拟运输要求每箱不能超过二十公斤。
Fāng Líng: Zhè yì xiāng chēng chūlai sānshí’èr gōngjīn, dànshì zhè cì mónǐ yùnshū yāoqiú měi xiāng bùnéng chāoguò èrshí gōngjīn.
Phương Linh: Thùng này cân được 32 kg nhưng yêu cầu vận chuyển mô phỏng lần này là mỗi thùng không được vượt quá 20 kg.
Phuong Linh: This carton weighs thirty-two kilograms, but the simulated shipping requirement limits each carton to twenty kilograms.
阮明武:那就不能直接发。把三十二公斤分成两箱,每箱大约十六公斤。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bùnéng zhíjiē fā. Bǎ sānshí’èr gōngjīn fēn chéng liǎng xiāng, měi xiāng dàyuē shíliù gōngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể gửi trực tiếp. Chia 32 kg thành hai thùng, mỗi thùng khoảng 16 kg.
Nguyen Minh Vu: Then it cannot be shipped as is. Split the thirty-two kilograms into two cartons of about sixteen kilograms each.
丁垂杨:阮明武哥,分箱以后箱号和运输标签都要重新做,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, fēnxiāng yǐhòu xiānghào hé yùnshū biāoqiān dōu yào chóngxīn zuò, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi chia thùng thì số thùng và nhãn vận chuyển đều phải làm lại đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, after splitting the carton, we need to redo both the carton numbers and shipping labels, correct?
阮明武:对,还要重新称重,把新的重量写到标签上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào chóngxīn chēngzhòng, bǎ xīn de zhòngliàng xiě dào biāoqiān shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải cân lại và ghi trọng lượng mới lên nhãn.
Nguyen Minh Vu: Correct. We also need to weigh both cartons again and put the new weights on the labels.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: ĐÓNG 1.000 SẢN PHẨM
黎云英:这一批一共一千件,如果每箱五十件,计划就是二十箱。
Lí Yún Yīng: Zhè yì pī yígòng yìqiān jiàn, rúguǒ měi xiāng wǔshí jiàn, jìhuà jiùshì èrshí xiāng.
Lê Vân Anh: Lô này tổng cộng 1.000 sản phẩm, nếu mỗi thùng 50 sản phẩm thì kế hoạch là 20 thùng.
Le Van Anh: This batch contains one thousand items. At fifty items per carton, the plan is twenty cartons.
阮明武:对,从1/20一直编号到20/20。每箱封以前都确认五十件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, cóng 1/20 yìzhí biānhào dào 20/20. Měi xiāng fēng yǐqián dōu quèrèn wǔshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đánh số từ 1/20 đến 20/20. Trước khi niêm phong mỗi thùng đều xác nhận đủ 50 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: Correct. Number them from 1/20 through 20/20. Before sealing each carton, confirm that it contains fifty items.
水仙:箱底全部加固,封箱以后再贴箱号、运输标签和封条。
Shuǐ Xiān: Xiāngdǐ quánbù jiāgù, fēngxiāng yǐhòu zài tiē xiānghào, yùnshū biāoqiān hé fēngtiáo.
Thủy Tiên: Toàn bộ đáy thùng được gia cố, sau khi đóng thùng mới dán số thùng, nhãn vận chuyển và tem niêm phong.
Thuy Tien: Reinforce the bottom of every carton, then apply carton numbers, shipping labels, and security seals after sealing.
阮明武:最后二十箱都要拍照,照片里要看得清箱号和标签。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu èrshí xiāng dōu yào pāizhào, zhàopiàn lǐ yào kàn de qīng xiānghào hé biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng cả 20 thùng đều phải chụp ảnh, trong ảnh phải nhìn rõ số thùng và nhãn.
Nguyen Minh Vu: Finally, photograph all twenty cartons, making sure the carton numbers and labels are clearly visible.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: PHÂN LOẠI 200 SẢN PHẨM THEO MÀU VÀ SIZE
丁垂杨:阮明武哥,这两百件有黑、白、灰、蓝四种颜色,每种五十件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè liǎngbǎi jiàn yǒu hēi, bái, huī, lán sì zhǒng yánsè, měi zhǒng wǔshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 200 sản phẩm này có bốn màu đen, trắng, xám và xanh, mỗi màu 50 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, these two hundred items come in four colors—black, white, gray, and blue—with fifty items of each color.
芳玲:尺码是S四十件、M六十件、L六十件、XL四十件。
Fāng Líng: Chǐmǎ shì S sìshí jiàn, M liùshí jiàn, L liùshí jiàn, XL sìshí jiàn.
Phương Linh: Kích cỡ gồm S 40 sản phẩm, M 60, L 60 và XL 40.
Phuong Linh: The size breakdown is forty S, sixty M, sixty L, and forty XL.
阮明武:先按颜色分开,再按尺码分。不同颜色和不同尺码不要混装。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān àn yánsè fēnkāi, zài àn chǐmǎ fēn. Bùtóng yánsè hé bùtóng chǐmǎ búyào hùnzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tách theo màu, sau đó theo kích cỡ. Không trộn các màu và các size khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Separate the items by color first, then by size. Do not mix different colors or sizes.
黎云英:每个箱子外面我都会写清楚颜色、尺码、数量和订单号。
Lí Yún Yīng: Měi ge xiāngzi wàimiàn wǒ dōu huì xiě qīngchu yánsè, chǐmǎ, shùliàng hé dìngdānhào.
Lê Vân Anh: Em sẽ ghi rõ màu, kích cỡ, số lượng và mã đơn bên ngoài mỗi thùng.
Le Van Anh: I’ll clearly mark the color, size, quantity, and order number on each carton.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: HÀNG THỦY TINH KHÔNG ĐÓNG CHUNG HÀNG NẶNG
水仙:这一单有十件玻璃制品和十件比较重的金属设备,可以装在同一个箱子里吗?
Shuǐ Xiān: Zhè yì dān yǒu shí jiàn bōli zhìpǐn hé shí jiàn bǐjiào zhòng de jīnshǔ shèbèi, kěyǐ zhuāng zài tóng yí ge xiāngzi lǐ ma?
Thủy Tiên: Đơn này có 10 sản phẩm thủy tinh và 10 thiết bị kim loại khá nặng, có thể đóng chung một thùng không ạ?
Thuy Tien: This order contains ten glass products and ten relatively heavy metal devices. Can they be packed in the same carton?
阮明武:不能。把易碎品和重物分开,玻璃制品必须单独做防震包装。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng. Bǎ yìsuìpǐn hé zhòngwù fēnkāi, bōli zhìpǐn bìxū dāndú zuò fángzhèn bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Tách hàng dễ vỡ khỏi hàng nặng, sản phẩm thủy tinh bắt buộc đóng chống sốc riêng.
Nguyen Minh Vu: No. Separate fragile goods from heavy items. The glass products must have their own shock-resistant packaging.
黎云英:金属设备另外装箱,不能压在玻璃制品上面。
Lí Yún Yīng: Jīnshǔ shèbèi lìngwài zhuāngxiāng, bùnéng yā zài bōli zhìpǐn shàngmiàn.
Lê Vân Anh: Thiết bị kim loại đóng thùng riêng, không được đè lên sản phẩm thủy tinh.
Le Van Anh: Pack the metal equipment in a separate carton and never place it on top of the glass products.
阮明武:对。外箱标签也要分别写清楚,一个标“易碎品”,一个标“重物”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wàixiāng biāoqiān yě yào fēnbié xiě qīngchu, yí ge biāo “yìsuìpǐn”, yí ge biāo “zhòngwù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhãn thùng ngoài cũng phải ghi riêng rõ ràng, một thùng ghi “hàng dễ vỡ”, một thùng ghi “hàng nặng”.
Nguyen Minh Vu: Correct. The outer labels should also be clearly differentiated: one marked “Fragile” and the other “Heavy Item.”
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: YÊU CẦU ĐÓNG GÓI ĐẶC BIỆT
阮明武:这一批商品我有特殊包装要求:两层防震、一层防水、加厚纸箱、四个角加固。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yì pī shāngpǐn wǒ yǒu tèshū bāozhuāng yāoqiú: liǎng céng fángzhèn, yì céng fángshuǐ, jiāhòu zhǐxiāng, sì ge jiǎo jiāgù.
Nguyễn Minh Vũ: Lô hàng này tôi có yêu cầu đóng gói đặc biệt: hai lớp chống sốc, một lớp chống nước, thùng carton dày và gia cố bốn góc.
Nguyen Minh Vu: I have special packaging requirements for this batch: two layers of shock protection, one waterproof layer, reinforced cartons, and protection on all four corners.
丁垂杨:阮明武哥,还需要防拆封条和“易碎品”标签吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, hái xūyào fángchāi fēngtiáo hé “yìsuìpǐn” biāoqiān ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có cần thêm tem chống bóc và nhãn “hàng dễ vỡ” không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, do we also need tamper-evident seals and “Fragile” labels?
阮明武:需要。封箱以前拍一次,封箱以后再拍一次。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Fēngxiāng yǐqián pāi yí cì, fēngxiāng yǐhòu zài pāi yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Trước khi niêm phong chụp một lần, sau khi niêm phong chụp thêm một lần.
Nguyen Minh Vu: Yes. Take one set of photos before sealing and another set after sealing.
芳玲:包装完成以后我会称重、核对箱数,再把照片发到工作群里确认。
Fāng Líng: Bāozhuāng wánchéng yǐhòu wǒ huì chēngzhòng, héduì xiāngshù, zài bǎ zhàopiàn fā dào gōngzuò qún lǐ quèrèn.
Phương Linh: Sau khi đóng gói xong em sẽ cân, đối chiếu số thùng rồi gửi ảnh vào nhóm làm việc để xác nhận.
Phuong Linh: After packing, I’ll weigh the cartons, verify the carton count, and send the photos to the work group for confirmation.
阮明武:没有确认以前先不要交给物流。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu quèrèn yǐqián xiān búyào jiāo gěi wùliú.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chưa xác nhận thì chưa bàn giao cho đơn vị logistics.
Nguyen Minh Vu: Do not hand the shipment over to logistics until it has been confirmed.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
19.01 – Bối cảnh
Đơn hàng tổng hợp gồm 1.000 sản phẩm:
100 sản phẩm dễ vỡ.
50 sản phẩm giá trị cao.
850 sản phẩm thông thường.
Kế hoạch ban đầu: 20 thùng, bình quân 50 sản phẩm/thùng. Trong quá trình đóng gói phát sinh lỗi số lượng, trọng lượng và nhãn vận chuyển.
阮明武:今天我们要完成这一千件商品的包装。第一步不是马上装箱,而是先核对订单和实际数量。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yào wánchéng zhè yìqiān jiàn shāngpǐn de bāozhuāng. Dì-yī bù bú shì mǎshàng zhuāngxiāng, ér shì xiān héduì dìngdān hé shíjì shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta phải hoàn tất đóng gói 1.000 sản phẩm này. Bước đầu tiên không phải là đóng thùng ngay mà là đối chiếu đơn và số lượng thực tế trước.
Nguyen Minh Vu: Today we need to finish packing these one thousand items. The first step is not to put them into cartons immediately, but to verify the order and actual quantity.
丁垂杨:阮明武哥,订单是一千件,我第一次清点只有九百九十八件,少了两件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dìngdān shì yìqiān jiàn, wǒ dì-yí cì qīngdiǎn zhǐyǒu jiǔbǎi jiǔshíbā jiàn, shǎo le liǎng jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn là 1.000 sản phẩm nhưng lần kiểm đầu em chỉ có 998, thiếu 2 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the order is for one thousand items, but my first count shows only 998, so two are missing.
黎云英:我查了仓库记录,两件还在待检区,没有放进这批货。
Lí Yún Yīng: Wǒ chá le cāngkù jìlù, liǎng jiàn hái zài dàijiǎnqū, méiyǒu fàng jìn zhè pī huò.
Lê Vân Anh: Em đã kiểm tra dữ liệu kho, hai sản phẩm vẫn ở khu chờ kiểm tra, chưa được đưa vào lô này.
Le Van Anh: I checked the warehouse records. Two items are still in the inspection area and were not included in this batch.
阮明武:先检查那两件,确认没有质量问题以后再补进去。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá nà liǎng jiàn, quèrèn méiyǒu zhìliàng wèntí yǐhòu zài bǔ jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra hai sản phẩm đó trước, sau khi xác nhận không có vấn đề chất lượng mới bổ sung vào.
Nguyen Minh Vu: Inspect those two items first and add them only after confirming that there are no quality issues.
水仙:现在已经补齐一千件了。分类结果是普通商品八百五十件、易碎品一百件、高价值商品五十件。
Shuǐ Xiān: Xiànzài yǐjīng bǔ qí yìqiān jiàn le. Fēnlèi jiéguǒ shì pǔtōng shāngpǐn bābǎi wǔshí jiàn, yìsuìpǐn yìbǎi jiàn, gāo jiàzhí shāngpǐn wǔshí jiàn.
Thủy Tiên: Bây giờ đã bổ sung đủ 1.000 sản phẩm. Kết quả phân loại là 850 hàng thông thường, 100 hàng dễ vỡ và 50 hàng giá trị cao.
Thuy Tien: We now have all one thousand items. The classification is 850 regular items, 100 fragile items, and fifty high-value items.
阮明武:很好。易碎品单独包装,每件做三层气泡膜保护;高价值商品做防震、防水和防拆封处理。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yìsuìpǐn dāndú bāozhuāng, měi jiàn zuò sān céng qìpàomó bǎohù; gāo jiàzhí shāngpǐn zuò fángzhèn, fángshuǐ hé fángchāi fēng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hàng dễ vỡ đóng riêng, mỗi sản phẩm bọc ba lớp màng xốp hơi; hàng giá trị cao phải chống sốc, chống nước và dán tem chống bóc.
Nguyen Minh Vu: Very good. Pack fragile items separately with three layers of bubble wrap each, and give the high-value goods shock protection, waterproofing, and tamper-evident sealing.
芳玲:普通商品按照每箱五十件来装。易碎品和贵重商品因为保护材料比较多,实际箱数可能会调整。
Fāng Líng: Pǔtōng shāngpǐn ànzhào měi xiāng wǔshí jiàn lái zhuāng. Yìsuìpǐn hé guìzhòng shāngpǐn yīnwèi bǎohù cáiliào bǐjiào duō, shíjì xiāngshù kěnéng huì tiáozhěng.
Phương Linh: Hàng thông thường đóng theo 50 sản phẩm mỗi thùng. Hàng dễ vỡ và hàng giá trị cao dùng nhiều vật liệu bảo vệ hơn nên số thùng thực tế có thể phải điều chỉnh.
Phuong Linh: Regular goods will be packed fifty items per carton. Because fragile and high-value goods require more protective material, the final carton count may need adjustment.
阮明武:对,不能为了保持二十箱这个数字而牺牲包装安全。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùnéng wèile bǎochí èrshí xiāng zhè ge shùzì ér xīshēng bāozhuāng ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì cố giữ con số 20 thùng mà hy sinh an toàn đóng gói.
Nguyen Minh Vu: Correct. We must not sacrifice packaging safety just to keep the carton count at twenty.
丁垂杨:阮明武哥,现在大部分箱子都完成了,但是第十二箱称出来二十二点六公斤。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài dàbùfen xiāngzi dōu wánchéng le, dànshì dì-shí’èr xiāng chēng chūlai èrshí’èr diǎn liù gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần lớn các thùng đã xong nhưng thùng số 12 cân được 22,6 kg.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, most cartons are finished, but carton number twelve weighs 22.6 kilograms.
阮明武:这次模拟限制是每箱二十公斤以内,所以第十二箱必须重新分配。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì mónǐ xiànzhì shì měi xiāng èrshí gōngjīn yǐnèi, suǒyǐ dì-shí’èr xiāng bìxū chóngxīn fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Giới hạn mô phỏng lần này là mỗi thùng không quá 20 kg nên thùng số 12 bắt buộc phải phân bổ lại.
Nguyen Minh Vu: The simulated limit is twenty kilograms per carton, so carton twelve must be repacked.
黎云英:我可以把其中十二件转到一个新的纸箱里,这样原箱十九点二公斤,新箱三点四公斤。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ bǎ qízhōng shí’èr jiàn zhuǎn dào yí ge xīn de zhǐxiāng lǐ, zhèyàng yuán xiāng shíjiǔ diǎn èr gōngjīn, xīn xiāng sān diǎn sì gōngjīn.
Lê Vân Anh: Em có thể chuyển 12 sản phẩm sang một thùng mới, như vậy thùng cũ còn 19,2 kg và thùng mới 3,4 kg.
Le Van Anh: I can move twelve items into a new carton, leaving the original carton at 19.2 kilograms and the new carton at 3.4 kilograms.
阮明武:可以。这样最终箱数增加一箱,所有箱号和件数必须重新核对。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèyàng zuìzhōng xiāngshù zēngjiā yì xiāng, suǒyǒu xiānghào hé jiànshù bìxū chóngxīn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Như vậy số thùng cuối cùng tăng thêm một, toàn bộ số thùng và số kiện phải đối chiếu lại.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. This adds one carton to the final count, so all carton numbers and package counts must be verified again.
水仙:我在检查运输标签的时候还发现一个电话号码写错了一位。
Shuǐ Xiān: Wǒ zài jiǎnchá yùnshū biāoqiān de shíhou hái fāxiàn yí ge diànhuà hàomǎ xiě cuò le yí wèi.
Thủy Tiên: Khi kiểm tra nhãn vận chuyển em còn phát hiện một số điện thoại bị sai một chữ số.
Thuy Tien: While checking the shipping labels, I also found a phone number with one incorrect digit.
阮明武:先重新打印标签,再检查收货人、地址、电话、订单号和运单号。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chóngxīn dǎyìn biāoqiān, zài jiǎnchá shōuhuòrén, dìzhǐ, diànhuà, dìngdānhào hé yùndānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên in lại nhãn rồi kiểm tra người nhận, địa chỉ, điện thoại, mã đơn và mã vận đơn.
Nguyen Minh Vu: First reprint the label, then verify the recipient, address, phone number, order number, and tracking number.
芳玲:全部包装完成以后,我会把每个箱子的正面、封条、标签和箱号都拍清楚。
Fāng Líng: Quánbù bāozhuāng wánchéng yǐhòu, wǒ huì bǎ měi ge xiāngzi de zhèngmiàn, fēngtiáo, biāoqiān hé xiānghào dōu pāi qīngchu.
Phương Linh: Sau khi hoàn tất toàn bộ đóng gói, em sẽ chụp rõ mặt trước, tem niêm phong, nhãn và số thùng của từng kiện.
Phuong Linh: After all packing is complete, I’ll clearly photograph the front, seal, label, and carton number of every carton.
阮明武:最后再做一次总检查。数量、包装、封条、标签、重量和照片全部没有问题以后才能交给物流。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zài zuò yí cì zǒng jiǎnchá. Shùliàng, bāozhuāng, fēngtiáo, biāoqiān, zhòngliàng hé zhàopiàn quánbù méiyǒu wèntí yǐhòu cái néng jiāo gěi wùliú.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kiểm tra tổng thể thêm một lần. Chỉ sau khi số lượng, đóng gói, tem, nhãn, trọng lượng và ảnh đều không có vấn đề mới được bàn giao cho logistics.
Nguyen Minh Vu: Perform one final overall inspection. Only when the quantity, packaging, seals, labels, weights, and photos are all correct may the shipment be handed over to logistics.
PHẦN 20 – MẪU CÂU NHÓM 01: YÊU CẦU ĐÓNG GÓI
麻烦帮我包装一下。
Máfan bāng wǒ bāozhuāng yíxià.
Phiền giúp tôi đóng gói.
Please help me pack this.
请帮我把这些商品打包。
Qǐng bāng wǒ bǎ zhèxiē shāngpǐn dǎbāo.
Vui lòng giúp tôi đóng gói những sản phẩm này.
Please help me pack these products.
这个需要单独包装。
Zhè ge xūyào dāndú bāozhuāng.
Cái này cần đóng riêng.
This needs to be packed separately.
请包装得结实一点。
Qǐng bāozhuāng de jiēshi yìdiǎn.
Vui lòng đóng chắc chắn hơn một chút.
Please pack it more securely.
请不要包装得太松。
Qǐng búyào bāozhuāng de tài sōng.
Vui lòng đừng đóng quá lỏng.
Please don’t pack it too loosely.
包装完成以后让我检查一下。
Bāozhuāng wánchéng yǐhòu ràng wǒ jiǎnchá yíxià.
Sau khi đóng xong cho tôi kiểm tra.
Let me check it after packing is complete.
这批货今天必须打包完。
Zhè pī huò jīntiān bìxū dǎbāo wán.
Lô hàng này hôm nay phải đóng xong.
This batch must be fully packed today.
先不要封箱,我还要核对数量。
Xiān búyào fēngxiāng, wǒ hái yào héduì shùliàng.
Chưa niêm phong thùng, tôi còn phải đối chiếu số lượng.
Don’t seal the carton yet; I still need to verify the quantity.
所有商品都要按照订单要求包装。
Suǒyǒu shāngpǐn dōu yào ànzhào dìngdān yāoqiú bāozhuāng.
Tất cả sản phẩm phải đóng theo yêu cầu của đơn.
All products must be packed according to the order requirements.
这个订单有特殊包装要求。
Zhè ge dìngdān yǒu tèshū bāozhuāng yāoqiú.
Đơn này có yêu cầu đóng gói đặc biệt.
This order has special packaging requirements.
PHẦN 21 – MẪU CÂU NHÓM 02: TÚI ĐÓNG GÓI
可以给我一个袋子吗?
Kěyǐ gěi wǒ yí ge dàizi ma?
Có thể cho tôi một chiếc túi không?
Can you give me a bag?
请用纸袋装。
Qǐng yòng zhǐdài zhuāng.
Vui lòng dùng túi giấy.
Please put it in a paper bag.
这个袋子太薄了。
Zhè ge dàizi tài báo le.
Túi này quá mỏng.
This bag is too thin.
请换一个厚一点的袋子。
Qǐng huàn yí ge hòu yìdiǎn de dàizi.
Vui lòng đổi sang túi dày hơn.
Please use a thicker bag.
外面再套一层袋子。
Wàimiàn zài tào yì céng dàizi.
Bên ngoài bọc thêm một lớp túi.
Add another bag on the outside.
每件商品一个袋子。
Měi jiàn shāngpǐn yí ge dàizi.
Mỗi sản phẩm dùng một túi.
Use one bag for each product.
请用防水袋。
Qǐng yòng fángshuǐdài.
Vui lòng dùng túi chống nước.
Please use a waterproof bag.
请把袋口密封好。
Qǐng bǎ dàikǒu mìfēng hǎo.
Vui lòng niêm kín miệng túi.
Please seal the bag opening properly.
这个袋子够大吗?
Zhè ge dàizi gòu dà ma?
Túi này đủ lớn không?
Is this bag large enough?
不要把两个不同订单装进同一个袋子。
Búyào bǎ liǎng ge bùtóng dìngdān zhuāng jìn tóng yí ge dàizi.
Không để hai đơn khác nhau vào cùng một túi.
Do not put two different orders in the same bag.
PHẦN 22 – MẪU CÂU NHÓM 03: HỘP
请用盒子装。
Qǐng yòng hézi zhuāng.
Vui lòng dùng hộp.
Please put it in a box.
请保留原包装盒。
Qǐng bǎoliú yuán bāozhuānghé.
Vui lòng giữ hộp gốc.
Please keep the original packaging box.
可以加一个外盒吗?
Kěyǐ jiā yí ge wàihé ma?
Có thể thêm một hộp ngoài không?
Can you add an outer box?
这个盒子太小了。
Zhè ge hézi tài xiǎo le.
Hộp này quá nhỏ.
This box is too small.
请换一个硬一点的盒子。
Qǐng huàn yí ge yìng yìdiǎn de hézi.
Vui lòng đổi sang hộp cứng hơn.
Please use a more rigid box.
不要挤压商品盒。
Búyào jǐyā shāngpǐn hé.
Đừng ép hộp sản phẩm.
Do not compress the product box.
盒子的尺寸要合适。
Hézi de chǐcùn yào héshì.
Kích thước hộp phải phù hợp.
The box size should be appropriate.
每件贵重商品一个盒子。
Měi jiàn guìzhòng shāngpǐn yí ge hézi.
Mỗi sản phẩm giá trị cao một hộp.
Use one box for each high-value item.
盒子里面要加缓冲材料。
Hézi lǐmiàn yào jiā huǎnchōng cáiliào.
Bên trong hộp cần thêm vật liệu giảm chấn.
Add cushioning material inside the box.
Nội dung liên quan: diễn đàn giáo trình Hán ngữ 1.
外盒不能有明显破损。
Wàihé bùnéng yǒu míngxiǎn pòsǔn.
Hộp ngoài không được có hư hỏng rõ rệt.
The outer box must not have visible damage.
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 04: THÙNG CARTON
请用纸箱包装。
Qǐng yòng zhǐxiāng bāozhuāng.
Vui lòng dùng thùng carton.
Please use a cardboard carton.
请用加厚纸箱。
Qǐng yòng jiāhòu zhǐxiāng.
Vui lòng dùng thùng carton dày.
Please use a reinforced carton.
可以用双层纸箱吗?
Kěyǐ yòng shuāngcéng zhǐxiāng ma?
Có thể dùng thùng hai lớp không?
Can we use a double-wall carton?
箱底要加固。
Xiāngdǐ yào jiāgù.
Đáy thùng cần gia cố.
The carton bottom needs reinforcement.
这一箱不要装太满。
Zhè yì xiāng búyào zhuāng tài mǎn.
Đừng đóng thùng này quá đầy.
Do not overfill this carton.
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm.
Pack fifty items per carton.
一共二十箱。
Yígòng èrshí xiāng.
Tổng cộng 20 thùng.
There are twenty cartons in total.
每个箱子都要编号。
Měi ge xiāngzi dōu yào biānhào.
Mỗi thùng đều phải đánh số.
Every carton must be numbered.
外箱不能变形。
Wàixiāng bùnéng biànxíng.
Thùng ngoài không được biến dạng.
The outer carton must not be deformed.
这个箱子比较重,外面再加两条打包带。
Zhè ge xiāngzi bǐjiào zhòng, wàimiàn zài jiā liǎng tiáo dǎbāodài.
Thùng này khá nặng, thêm hai dây đai bên ngoài.
This carton is relatively heavy, so add two packing straps.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 05: CHỐNG SỐC
请做防震包装。
Qǐng zuò fángzhèn bāozhuāng.
Vui lòng đóng gói chống sốc.
Please use shock-resistant packaging.
请多包两层气泡膜。
Qǐng duō bāo liǎng céng qìpàomó.
Vui lòng bọc thêm hai lớp màng xốp hơi.
Please add two more layers of bubble wrap.
四个角都要保护。
Sì ge jiǎo dōu yào bǎohù.
Cả bốn góc đều phải bảo vệ.
Protect all four corners.
里面要放填充物。
Lǐmiàn yào fàng tiánchōngwù.
Bên trong cần cho vật liệu chèn.
Put filler material inside.
商品不能在箱子里晃动。
Shāngpǐn bùnéng zài xiāngzi lǐ huàngdòng.
Sản phẩm không được rung lắc trong thùng.
The product must not move around inside the carton.
请用珍珠棉固定。
Qǐng yòng zhēnzhūmián gùdìng.
Vui lòng dùng xốp EPE cố định.
Please secure it with EPE foam.
空隙要填满。
Kòngxì yào tián mǎn.
Khoảng trống phải chèn đầy.
All empty spaces should be filled.
易碎品要多层保护。
Yìsuìpǐn yào duōcéng bǎohù.
Hàng dễ vỡ cần bảo vệ nhiều lớp.
Fragile goods need multiple layers of protection.
不能让两个玻璃制品互相碰撞。
Bùnéng ràng liǎng ge bōli zhìpǐn hùxiāng pèngzhuàng.
Không để hai sản phẩm thủy tinh va vào nhau.
Do not allow two glass items to collide.
箱子摇起来不能听到商品晃动的声音。
Xiāngzi yáo qǐlai bùnéng tīng dào shāngpǐn huàngdòng de shēngyīn.
Khi lắc thùng không được nghe tiếng hàng rung bên trong.
You should not hear the products moving when the carton is gently shaken.
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 06: CHỐNG NƯỚC
这个需要防水包装。
Zhè ge xūyào fángshuǐ bāozhuāng.
Cái này cần đóng gói chống nước.
This needs waterproof packaging.
外面再套一层防水袋。
Wàimiàn zài tào yì céng fángshuǐdài.
Bên ngoài thêm một lớp túi chống nước.
Add another waterproof bag outside.
请把包装密封好。
Qǐng bǎ bāozhuāng mìfēng hǎo.
Vui lòng niêm kín bao bì.
Please seal the packaging properly.
里面放一点干燥剂。
Lǐmiàn fàng yìdiǎn gānzàojì.
Bên trong cho một ít gói hút ẩm.
Put some desiccant inside.
运输过程中不能进水。
Yùnshū guòchéng zhōng bùnéng jìn shuǐ.
Trong quá trình vận chuyển không được để nước lọt vào.
Water must not enter during transport.
这些商品怕潮。
Zhèxiē shāngpǐn pà cháo.
Những sản phẩm này sợ ẩm.
These products are sensitive to moisture.
外面下雨,要加强防水。
Wàimiàn xiàyǔ, yào jiāqiáng fángshuǐ.
Bên ngoài đang mưa, cần tăng cường chống nước.
It’s raining outside, so waterproofing needs to be reinforced.
所有接缝都要用胶带封好。
Suǒyǒu jiēfèng dōu yào yòng jiāodài fēng hǎo.
Tất cả các khe nối phải dán kín.
Seal all seams with tape.
纸箱外面再包一层塑料膜。
Zhǐxiāng wàimiàn zài bāo yì céng sùliàomó.
Bên ngoài thùng carton bọc thêm một lớp màng nhựa.
Wrap another plastic layer around the carton.
防水以后还要检查封口。
Fángshuǐ yǐhòu hái yào jiǎnchá fēngkǒu.
Sau khi chống nước còn phải kiểm tra miệng niêm kín.
Check the seals after waterproofing.
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 07: HÀNG DỄ VỠ
这是易碎品。
Zhè shì yìsuìpǐn.
Đây là hàng dễ vỡ.
This is fragile.
请轻拿轻放。
Qǐng qīng ná qīng fàng.
Vui lòng cầm đặt nhẹ nhàng.
Please handle with care.
请贴上“易碎品”标签。
Qǐng tiē shàng “yìsuìpǐn” biāoqiān.
Vui lòng dán nhãn “hàng dễ vỡ”.
Please attach a “Fragile” label.
这个不能压。
Zhè ge bùnéng yā.
Cái này không được đè.
Do not crush this.
箱子必须保持向上。
Xiāngzi bìxū bǎochí xiàng shàng.
Thùng phải luôn giữ đúng chiều hướng lên.
The carton must remain upright.
不要摔这个包裹。
Búyào shuāi zhè ge bāoguǒ.
Không được làm rơi kiện này.
Do not drop this parcel.
易碎品不能跟重物放在一起。
Yìsuìpǐn bùnéng gēn zhòngwù fàng zài yìqǐ.
Hàng dễ vỡ không được để cùng hàng nặng.
Fragile goods must not be packed with heavy items.
玻璃制品要分别包装。
Bōli zhìpǐn yào fēnbié bāozhuāng.
Sản phẩm thủy tinh phải đóng riêng.
Glass products should be packed separately.
每件至少包三层气泡膜。
Měi jiàn zhìshǎo bāo sān céng qìpàomó.
Mỗi sản phẩm bọc ít nhất ba lớp màng xốp hơi.
Wrap each item in at least three layers of bubble wrap.
外箱四面都要有易碎标识。
Wàixiāng sì miàn dōu yào yǒu yìsuì biāozhì.
Bốn mặt thùng ngoài đều cần có ký hiệu dễ vỡ.
The outer carton should carry fragile markings on all sides.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 08: HÀNG GIÁ TRỊ CAO
这是贵重商品。
Zhè shì guìzhòng shāngpǐn.
Đây là hàng có giá trị cao.
This is a valuable product.
请单独包装。
Qǐng dāndú bāozhuāng.
Vui lòng đóng riêng.
Please pack it separately.
请做双重包装。
Qǐng zuò shuāngchóng bāozhuāng.
Vui lòng đóng gói hai lớp.
Please use double packaging.
请贴防拆封条。
Qǐng tiē fángchāi fēngtiáo.
Vui lòng dán tem chống bóc.
Please apply a tamper-evident seal.
封箱以前先拍照。
Fēngxiāng yǐqián xiān pāizhào.
Trước khi niêm phong hãy chụp ảnh.
Take photos before sealing.
请确认产品序列号。
Qǐng quèrèn chǎnpǐn xùlièhào.
Vui lòng xác nhận số serial sản phẩm.
Please confirm the product serial number.
封箱以后再拍一组照片。
Fēngxiāng yǐhòu zài pāi yì zǔ zhàopiàn.
Sau khi niêm phong chụp thêm một bộ ảnh.
Take another set of photos after sealing.
贵重商品不要跟普通商品混装。
Guìzhòng shāngpǐn búyào gēn pǔtōng shāngpǐn hùnzhuāng.
Không đóng lẫn hàng giá trị cao với hàng thông thường.
Do not mix high-value goods with regular goods.
每台设备都要单独编号。
Měi tái shèbèi dōu yào dāndú biānhào.
Mỗi thiết bị đều phải đánh số riêng.
Each device must have its own number.
包装照片和序列号要对应。
Bāozhuāng zhàopiàn hé xùlièhào yào duìyìng.
Ảnh đóng gói và số serial phải tương ứng.
The packaging photos must correspond to the serial numbers.
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 09: KIỂM TRA SẢN PHẨM
打包以前先检查商品。
Dǎbāo yǐqián xiān jiǎnchá shāngpǐn.
Trước khi đóng gói hãy kiểm tra sản phẩm.
Inspect the goods before packing.
请确认商品型号。
Qǐng quèrèn shāngpǐn xínghào.
Vui lòng xác nhận model.
Please confirm the product model.
颜色对吗?
Yánsè duì ma?
Màu đúng không?
Is the color correct?
尺码对吗?
Chǐmǎ duì ma?
Kích cỡ đúng không?
Is the size correct?
配件都齐了吗?
Pèijiàn dōu qí le ma?
Phụ kiện đã đủ chưa?
Are all accessories included?
外观有没有划痕?
Wàiguān yǒu méiyǒu huáhén?
Ngoại quan có vết xước không?
Are there any scratches?
包装盒有没有压痕?
Bāozhuānghé yǒu méiyǒu yāhén?
Hộp có bị móp không?
Is the packaging box dented?
商品能正常工作吗?
Shāngpǐn néng zhèngcháng gōngzuò ma?
Sản phẩm hoạt động bình thường không?
Does the product work normally?
检查完以后再封箱。
Jiǎnchá wán yǐhòu zài fēngxiāng.
Kiểm tra xong rồi mới niêm phong.
Seal the carton only after inspection.
有问题的商品先拿出来。
Yǒu wèntí de shāngpǐn xiān ná chūlai.
Sản phẩm có vấn đề lấy ra trước.
Remove any problematic items first.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 10: KIỂM ĐẾM SỐ LƯỢNG
一共多少件?
Yígòng duōshao jiàn?
Tổng cộng bao nhiêu sản phẩm?
How many items are there in total?
请再数一遍。
Qǐng zài shǔ yí biàn.
Vui lòng đếm lại một lần.
Please count again.
数量都齐了吗?
Shùliàng dōu qí le ma?
Số lượng đã đủ chưa?
Is the full quantity present?
订单是一百件,对吗?
Dìngdān shì yìbǎi jiàn, duì ma?
Đơn là 100 sản phẩm đúng không?
The order is for one hundred items, correct?
实际只有九十八件。
Shíjì zhǐyǒu jiǔshíbā jiàn.
Thực tế chỉ có 98 sản phẩm.
There are only ninety-eight items.
还差两件。
Hái chà liǎng jiàn.
Còn thiếu 2 sản phẩm.
Two items are still missing.
现在已经补齐了。
Xiànzài yǐjīng bǔ qí le.
Bây giờ đã bổ sung đủ.
The missing items have now been added.
数量不够不能封箱。
Shùliàng bú gòu bùnéng fēngxiāng.
Chưa đủ số lượng thì không được niêm phong.
Do not seal the carton if the quantity is incomplete.
每箱数量都要记录。
Měi xiāng shùliàng dōu yào jìlù.
Số lượng của từng thùng đều phải ghi lại.
Record the quantity in every carton.
最后再核对一次总数量。
Zuìhòu zài héduì yí cì zǒng shùliàng.
Cuối cùng đối chiếu tổng số lượng thêm một lần.
Verify the total quantity one final time.
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 11: CHIA THÙNG
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng 50 sản phẩm.
Pack fifty items per carton.
一千件分成二十箱。
Yìqiān jiàn fēn chéng èrshí xiāng.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
Divide one thousand items into twenty cartons.
每箱数量要一样。
Měi xiāng shùliàng yào yíyàng.
Số lượng mỗi thùng cần giống nhau.
Each carton should contain the same quantity.
这一箱少两件。
Zhè yì xiāng shǎo liǎng jiàn.
Thùng này thiếu 2 sản phẩm.
This carton is short by two items.
这一箱多一件。
Zhè yì xiāng duō yí jiàn.
Thùng này thừa một sản phẩm.
This carton has one extra item.
把两件转到另外一个箱子。
Bǎ liǎng jiàn zhuǎn dào lìngwài yí ge xiāngzi.
Chuyển 2 sản phẩm sang thùng khác.
Move two items to another carton.
不要装得太满。
Búyào zhuāng de tài mǎn.
Đừng đóng quá đầy.
Do not overfill the carton.
总共有多少箱?
Zǒnggòng yǒu duōshao xiāng?
Tổng cộng có bao nhiêu thùng?
How many cartons are there in total?
箱数改变以后要重新编号。
Xiāngshù gǎibiàn yǐhòu yào chóngxīn biānhào.
Sau khi số thùng thay đổi phải đánh số lại.
Renumber the cartons if the carton count changes.
最后一箱不足五十件也要写清楚实际数量。
Zuìhòu yì xiāng bùzú wǔshí jiàn yě yào xiě qīngchu shíjì shùliàng.
Nếu thùng cuối không đủ 50 sản phẩm thì vẫn phải ghi rõ số lượng thực tế.
If the last carton contains fewer than fifty items, clearly record the actual quantity.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 12: TEM NIÊM PHONG
请贴封条。
Qǐng tiē fēngtiáo.
Vui lòng dán tem niêm phong.
Please apply a security seal.
请把箱子封好。
Qǐng bǎ xiāngzi fēng hǎo.
Vui lòng niêm kín thùng.
Please seal the carton properly.
封箱以后不要再打开。
Fēngxiāng yǐhòu búyào zài dǎkāi.
Sau khi niêm phong không mở lại.
Do not reopen the carton after sealing.
封条要完整。
Fēngtiáo yào wánzhěng.
Tem niêm phong phải nguyên vẹn.
The security seal must remain intact.
每箱贴一张封条。
Měi xiāng tiē yì zhāng fēngtiáo.
Mỗi thùng dán một tem.
Apply one security seal to each carton.
这个要用防拆封条。
Zhè ge yào yòng fángchāi fēngtiáo.
Cái này cần dùng tem chống bóc.
Use a tamper-evident seal for this.
这张封条已经破了。
Zhè zhāng fēngtiáo yǐjīng pò le.
Tem này đã rách.
This seal is already damaged.
请换一张新的封条。
Qǐng huàn yì zhāng xīn de fēngtiáo.
Vui lòng thay tem mới.
Please replace it with a new seal.
贴封条以前先确认数量。
Tiē fēngtiáo yǐqián xiān quèrèn shùliàng.
Trước khi dán tem hãy xác nhận số lượng.
Confirm the quantity before applying the seal.
重新开箱以后必须重新贴封条。
Chóngxīn kāixiāng yǐhòu bìxū chóngxīn tiē fēngtiáo.
Sau khi mở lại thùng bắt buộc phải thay tem niêm phong.
A new security seal must be applied after reopening a carton.
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 13: NHÃN VẬN CHUYỂN
请贴运输标签。
Qǐng tiē yùnshū biāoqiān.
Vui lòng dán nhãn vận chuyển.
Please attach the shipping label.
请确认收货地址。
Qǐng quèrèn shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận địa chỉ nhận hàng.
Please confirm the delivery address.
电话号码对吗?
Diànhuà hàomǎ duì ma?
Số điện thoại đúng không?
Is the phone number correct?
运单号是多少?
Yùndānhào shì duōshao?
Mã vận đơn là bao nhiêu?
What is the tracking number?
标签上的地址写错了。
Biāoqiān shàng de dìzhǐ xiě cuò le.
Địa chỉ trên nhãn bị sai.
The address on the label is incorrect.
请重新打印标签。
Qǐng chóngxīn dǎyìn biāoqiān.
Vui lòng in lại nhãn.
Please reprint the label.
标签要贴在外箱上。
Biāoqiān yào tiē zài wàixiāng shàng.
Nhãn phải dán trên thùng ngoài.
The label should be attached to the outer carton.
订单号也要核对。
Dìngdānhào yě yào héduì.
Mã đơn cũng phải kiểm tra.
The order number also needs to be verified.
这个电话号码少了一位。
Zhè ge diànhuà hàomǎ shǎo le yí wèi.
Số điện thoại này thiếu một chữ số.
This phone number is missing one digit.
旧标签不能和新标签同时保留。
Jiù biāoqiān bùnéng hé xīn biāoqiān tóngshí bǎoliú.
Không được để đồng thời nhãn cũ và nhãn mới.
The old and new labels must not remain visible at the same time.
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 14: TRỌNG LƯỢNG
这一箱多重?
Zhè yì xiāng duō zhòng?
Thùng này nặng bao nhiêu?
How much does this carton weigh?
请称一下重量。
Qǐng chēng yíxià zhòngliàng.
Vui lòng cân trọng lượng.
Please weigh it.
毛重是多少?
Máozhòng shì duōshao?
Trọng lượng cả bì là bao nhiêu?
What is the gross weight?
净重是多少?
Jìngzhòng shì duōshao?
Trọng lượng tịnh là bao nhiêu?
What is the net weight?
每箱不能超过二十公斤。
Měi xiāng bùnéng chāoguò èrshí gōngjīn.
Mỗi thùng không được vượt 20 kg.
Each carton must not exceed twenty kilograms.
这一箱太重了。
Zhè yì xiāng tài zhòng le.
Thùng này quá nặng.
This carton is too heavy.
请分成两箱。
Qǐng fēn chéng liǎng xiāng.
Vui lòng chia thành hai thùng.
Please split it into two cartons.
重量要写在标签上。
Zhòngliàng yào xiě zài biāoqiān shàng.
Trọng lượng phải ghi trên nhãn.
The weight must be shown on the label.
分箱以后要重新称重。
Fēnxiāng yǐhòu yào chóngxīn chēngzhòng.
Sau khi chia thùng phải cân lại.
Reweigh the cartons after splitting.
这一箱是十九点二公斤,在限制以内。
Zhè yì xiāng shì shíjiǔ diǎn èr gōngjīn, zài xiànzhì yǐnèi.
Thùng này 19,2 kg, nằm trong giới hạn.
This carton weighs 19.2 kilograms, which is within the limit.
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 15: YÊU CẦU ĐẶC BIỆT
我有特殊包装要求。
Wǒ yǒu tèshū bāozhuāng yāoqiú.
Tôi có yêu cầu đóng gói đặc biệt.
I have special packaging requirements.
请单独包装。
Qǐng dāndú bāozhuāng.
Vui lòng đóng riêng.
Please pack it separately.
请做双层包装。
Qǐng zuò shuāngcéng bāozhuāng.
Vui lòng đóng gói hai lớp.
Please use double-layer packaging.
请做防震和防水处理。
Qǐng zuò fángzhèn hé fángshuǐ chǔlǐ.
Vui lòng xử lý chống sốc và chống nước.
Please provide shockproof and waterproof protection.
包装完成以后请拍照。
Bāozhuāng wánchéng yǐhòu qǐng pāizhào.
Sau khi đóng xong vui lòng chụp ảnh.
Please take photos after packing.
请把照片发给我确认。
Qǐng bǎ zhàopiàn fā gěi wǒ quèrèn.
Vui lòng gửi ảnh cho tôi xác nhận.
Please send me the photos for confirmation.
没有确认以前不要发货。
Méiyǒu quèrèn yǐqián búyào fāhuò.
Trước khi chưa xác nhận thì chưa gửi hàng.
Do not ship before receiving confirmation.
请严格按照包装要求操作。
Qǐng yángé ànzhào bāozhuāng yāoqiú cāozuò.
Vui lòng thực hiện nghiêm túc theo yêu cầu đóng gói.
Please follow the packaging requirements strictly.
四个角都要加固。
Sì ge jiǎo dōu yào jiāgù.
Cả bốn góc đều phải gia cố.
All four corners must be reinforced.
封箱以前和封箱以后都要拍照。
Fēngxiāng yǐqián hé fēngxiāng yǐhòu dōu yào pāizhào.
Cả trước và sau khi niêm phong đều phải chụp ảnh.
Take photos both before and after sealing.
PHẦN 35 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
商品包装 – đóng gói sản phẩm
打包商品 – đóng hàng
打包发货 – đóng gói gửi hàng
装进袋子 – cho vào túi
装进盒子 – cho vào hộp
装进纸箱 – cho vào thùng carton
使用气泡膜 – dùng màng xốp hơi
加缓冲材料 – thêm vật liệu giảm chấn
填满空隙 – chèn đầy khoảng trống
固定商品 – cố định hàng
做防震包装 – đóng chống sốc
做防水处理 – xử lý chống nước
包装礼物 – gói quà
贴封条 – dán tem niêm phong
封箱 – niêm phong thùng
贴运输标签 – dán nhãn vận chuyển
检查商品 – kiểm tra sản phẩm
检查外观 – kiểm tra ngoại quan
清点数量 – kiểm đếm
核对数量 – đối chiếu số lượng
核对订单 – đối chiếu đơn
加固纸箱 – gia cố thùng
称重量 – cân trọng lượng
标注重量 – ghi trọng lượng
拍照留存 – chụp ảnh lưu hồ sơ
分开包装 – đóng riêng
特殊包装 – đóng gói đặc biệt
重新分箱 – chia lại thùng
重新打印标签 – in lại nhãn
核对收货信息 – đối chiếu thông tin nhận hàng
交给物流 – bàn giao logistics
PHẦN 36 – TỪ GẦN NGHĨA VÀ PHÂN BIỆT
36.01 – 包装 / 打包
包装 rộng hơn, có thể là danh từ hoặc động từ.
打包 thiên về thao tác đóng hàng cụ thể.
36.02 – 检查 / 核对
检查 là kiểm tra tình trạng.
核对 là đối chiếu giữa dữ liệu thực tế và dữ liệu chuẩn.
检查商品外观。
Jiǎnchá shāngpǐn wàiguān.
Kiểm tra ngoại quan sản phẩm.
核对订单数量。
Héduì dìngdān shùliàng.
Đối chiếu số lượng đơn hàng.
36.03 – 数 / 清点
数 là đếm.
清点 mang sắc thái nghiệp vụ hơn: kiểm đếm toàn bộ để xác nhận.
36.04 – 防震 / 防撞
防震 nhấn mạnh chống rung, sốc.
防撞 nhấn mạnh chống va đập.
36.05 – 防水 / 防潮
防水 ngăn nước trực tiếp.
防潮 ngăn độ ẩm.
36.06 – 内包装 / 外包装
内包装 là lớp bao bì gần sản phẩm.
外包装 là lớp ngoài dùng cho bảo vệ và vận chuyển.
PHẦN 37 – TỪ TRÁI NGHĨA
打开 ↔ 封好 – mở ↔ đóng kín
装入 ↔ 取出 – cho vào ↔ lấy ra
完整 ↔ 破损 – nguyên vẹn ↔ hư hỏng
干燥 ↔ 潮湿 – khô ↔ ẩm
轻 ↔ 重 – nhẹ ↔ nặng
松 ↔ 紧 – lỏng ↔ chặt
内 ↔ 外 – trong ↔ ngoài
分开 ↔ 放在一起 – tách riêng ↔ để chung
正确 ↔ 错误 – đúng ↔ sai
齐全 ↔ 缺少 – đầy đủ ↔ thiếu
PHẦN 38 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
Chuỗi ghi nhớ:
查 → 数 → 分 → 包 → 防 → 箱 → 封 → 标 → 核 → 称 → 拍 → 发
Chá → shǔ → fēn → bāo → fáng → xiāng → fēng → biāo → hé → chēng → pāi → fā
查 – kiểm tra.
数 – đếm.
分 – phân loại.
包 – bọc.
防 – chống sốc/chống nước.
箱 – đóng thùng.
封 – niêm phong.
标 – dán nhãn.
核 – đối chiếu.
称 – cân.
拍 – chụp ảnh.
发 – giao hàng.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP 01: 请帮我……
Công thức:
请帮我 + động từ
Dùng để nhờ người khác làm việc gì một cách lịch sự.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
请帮我把这些商品打包。
Qǐng bāng wǒ bǎ zhèxiē shāngpǐn dǎbāo.
Vui lòng giúp tôi đóng gói những sản phẩm này.
Ví dụ 02:
请帮我检查一下数量。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià shùliàng.
Vui lòng giúp tôi kiểm tra số lượng.
Ví dụ 03:
请帮我再数一遍。
Qǐng bāng wǒ zài shǔ yí biàn.
Vui lòng giúp tôi đếm lại một lần.
Ví dụ 04:
请帮我贴上运输标签。
Qǐng bāng wǒ tiē shàng yùnshū biāoqiān.
Vui lòng giúp tôi dán nhãn vận chuyển.
Ví dụ 05:
请帮我称一下这一箱。
Qǐng bāng wǒ chēng yíxià zhè yì xiāng.
Vui lòng giúp tôi cân thùng này.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP 02: 请用……包装
Công thức:
请用 + vật liệu + 包装
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
请用加厚纸箱。
Qǐng yòng jiāhòu zhǐxiāng.
Vui lòng dùng thùng carton dày.
Ví dụ 02:
请用气泡膜包装。
Qǐng yòng qìpàomó bāozhuāng.
Vui lòng dùng màng xốp hơi để đóng gói.
Ví dụ 03:
请用防水袋包装。
Qǐng yòng fángshuǐdài bāozhuāng.
Vui lòng dùng túi chống nước.
Ví dụ 04:
请用礼盒包装。
Qǐng yòng lǐhé bāozhuāng.
Vui lòng dùng hộp quà để đóng.
Ví dụ 05:
请用双层纸箱包装。
Qǐng yòng shuāngcéng zhǐxiāng bāozhuāng.
Vui lòng dùng thùng carton hai lớp.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP 03: 把……放进 / 装进……
Công thức:
把 + tân ngữ + 放进 / 装进 + nơi chứa
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
把五件装进一个硬纸盒。
Bǎ wǔ jiàn zhuāng jìn yí ge yìng zhǐhé.
Cho 5 sản phẩm vào một hộp giấy cứng.
Ví dụ 02:
把商品放进盒子里。
Bǎ shāngpǐn fàng jìn hézi lǐ.
Cho sản phẩm vào hộp.
Ví dụ 03:
把盒子装进纸箱里。
Bǎ hézi zhuāng jìn zhǐxiāng lǐ.
Cho hộp vào thùng carton.
Ví dụ 04:
把保修卡放进包装盒里。
Bǎ bǎoxiūkǎ fàng jìn bāozhuānghé lǐ.
Cho thẻ bảo hành vào hộp.
Ví dụ 05:
把易碎品单独装进一个纸箱。
Bǎ yìsuìpǐn dāndú zhuāng jìn yí ge zhǐxiāng.
Cho hàng dễ vỡ vào một thùng riêng.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP 04: 先……再……
Công thức:
先 + A,再 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先按颜色分开,再按尺码分。
Xiān àn yánsè fēnkāi, zài àn chǐmǎ fēn.
Trước tiên phân theo màu, sau đó phân theo kích cỡ.
Ví dụ 02:
先检查商品,再包装。
Xiān jiǎnchá shāngpǐn, zài bāozhuāng.
Trước tiên kiểm tra sản phẩm rồi mới đóng.
Ví dụ 03:
先清点数量,再封箱。
Xiān qīngdiǎn shùliàng, zài fēngxiāng.
Trước tiên kiểm đếm rồi mới niêm phong.
Ví dụ 04:
先确认地址,再贴标签。
Xiān quèrèn dìzhǐ, zài tiē biāoqiān.
Trước tiên xác nhận địa chỉ rồi mới dán nhãn.
Ví dụ 05:
先称重,再交给物流。
Xiān chēngzhòng, zài jiāo gěi wùliú.
Trước tiên cân rồi mới bàn giao logistics.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP 05: ……以后再……
Công thức:
A + 以后再 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
Tham khảo thêm học tiếng Trung online ChineMaster.
换一个完整的包装盒以后再装箱。
Huàn yí ge wánzhěng de bāozhuānghé yǐhòu zài zhuāngxiāng.
Sau khi thay hộp nguyên vẹn rồi mới đóng thùng.
Ví dụ 02:
检查以后再包装。
Jiǎnchá yǐhòu zài bāozhuāng.
Kiểm tra xong rồi mới đóng gói.
Ví dụ 03:
清点以后再封箱。
Qīngdiǎn yǐhòu zài fēngxiāng.
Kiểm đếm xong rồi mới niêm phong.
Ví dụ 04:
称重以后再打印标签。
Chēngzhòng yǐhòu zài dǎyìn biāoqiān.
Cân xong rồi mới in nhãn.
Ví dụ 05:
拍照以后再发货。
Pāizhào yǐhòu zài fāhuò.
Chụp ảnh xong rồi mới gửi hàng.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP 06: 为了……,要……
Dùng để biểu thị mục đích và biện pháp.
Ví dụ 01:
为了防震,要多包几层气泡膜。
Wèile fángzhèn, yào duō bāo jǐ céng qìpàomó.
Để chống sốc cần bọc thêm vài lớp màng xốp hơi.
Ví dụ 02:
为了防水,要加一层防水袋。
Wèile fángshuǐ, yào jiā yì céng fángshuǐdài.
Để chống nước cần thêm một lớp túi chống nước.
Ví dụ 03:
为了保护商品,要加缓冲材料。
Wèile bǎohù shāngpǐn, yào jiā huǎnchōng cáiliào.
Để bảo vệ sản phẩm cần thêm vật liệu giảm chấn.
Ví dụ 04:
为了防止丢件,要给纸箱编号。
Wèile fángzhǐ diūjiàn, yào gěi zhǐxiāng biānhào.
Để tránh thiếu kiện cần đánh số thùng.
Ví dụ 05:
为了方便核对,要拍照留存。
Wèile fāngbiàn héduì, yào pāizhào liúcún.
Để tiện đối chiếu cần chụp ảnh lưu hồ sơ.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP 07: 因为……所以……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
因为运输途中可能淋雨,所以外箱也必须密封好。
Yīnwèi yùnshū túzhōng kěnéng línyǔ, suǒyǐ wàixiāng yě bìxū mìfēng hǎo.
Vì trong quá trình vận chuyển có thể gặp mưa nên thùng ngoài cũng phải niêm kín.
Ví dụ 02:
因为是易碎品,所以要单独包装。
Yīnwèi shì yìsuìpǐn, suǒyǐ yào dāndú bāozhuāng.
Vì là hàng dễ vỡ nên phải đóng riêng.
Ví dụ 03:
因为商品很贵,所以要贴防拆封条。
Yīnwèi shāngpǐn hěn guì, suǒyǐ yào tiē fángchāi fēngtiáo.
Vì hàng đắt nên cần dán tem chống bóc.
Ví dụ 04:
因为箱子太重,所以要重新分箱。
Yīnwèi xiāngzi tài zhòng, suǒyǐ yào chóngxīn fēnxiāng.
Vì thùng quá nặng nên cần chia lại.
Ví dụ 05:
因为数量不够,所以现在不能封箱。
Yīnwèi shùliàng bú gòu, suǒyǐ xiànzài bùnéng fēngxiāng.
Vì số lượng chưa đủ nên hiện chưa thể niêm phong.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP 08: 如果……就……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
如果封箱以后需要重新打开检查,旧封条不能继续用。
Rúguǒ fēngxiāng yǐhòu xūyào chóngxīn dǎkāi jiǎnchá, jiù fēngtiáo bùnéng jìxù yòng.
Nếu sau khi niêm phong cần mở lại kiểm tra thì tem cũ không được dùng tiếp.
Ví dụ 02:
如果数量不够,就先别封箱。
Rúguǒ shùliàng bú gòu, jiù xiān bié fēngxiāng.
Nếu số lượng chưa đủ thì chưa niêm phong.
Ví dụ 03:
如果是易碎品,就多包几层。
Rúguǒ shì yìsuìpǐn, jiù duō bāo jǐ céng.
Nếu là hàng dễ vỡ thì bọc thêm vài lớp.
Ví dụ 04:
如果标签写错了,就重新打印。
Rúguǒ biāoqiān xiě cuò le, jiù chóngxīn dǎyìn.
Nếu nhãn sai thì in lại.
Ví dụ 05:
如果超过二十公斤,就重新分箱。
Rúguǒ chāoguò èrshí gōngjīn, jiù chóngxīn fēnxiāng.
Nếu vượt 20 kg thì chia lại thùng.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP 09: 要是……就……
要是 thường mang tính khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01:
要是商品有划痕,就先别包装。
Yàoshi shāngpǐn yǒu huáhén, jiù xiān bié bāozhuāng.
Nếu sản phẩm có vết xước thì chưa đóng.
Ví dụ 02:
要是数量不对,就重新清点。
Yàoshi shùliàng bú duì, jiù chóngxīn qīngdiǎn.
Nếu số lượng không đúng thì kiểm đếm lại.
Ví dụ 03:
要是地址写错了,就重新贴标签。
Yàoshi dìzhǐ xiě cuò le, jiù chóngxīn tiē biāoqiān.
Nếu địa chỉ sai thì dán nhãn lại.
Ví dụ 04:
要是纸箱不够结实,就换厚一点的。
Yàoshi zhǐxiāng bú gòu jiēshi, jiù huàn hòu yìdiǎn de.
Nếu thùng không đủ chắc thì đổi thùng dày hơn.
Ví dụ 05:
要是封条破了,就换新的。
Yàoshi fēngtiáo pò le, jiù huàn xīn de.
Nếu tem rách thì thay tem mới.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP 10: 除了……以外,还……
Ví dụ 01:
除了防震以外,还要防水。
Chúle fángzhèn yǐwài, hái yào fángshuǐ.
Ngoài chống sốc còn phải chống nước.
Ví dụ 02:
除了检查数量以外,还要检查型号。
Chúle jiǎnchá shùliàng yǐwài, hái yào jiǎnchá xínghào.
Ngoài kiểm tra số lượng còn phải kiểm tra model.
Ví dụ 03:
除了贴封条以外,还要贴运输标签。
Chúle tiē fēngtiáo yǐwài, hái yào tiē yùnshū biāoqiān.
Ngoài dán tem niêm phong còn phải dán nhãn vận chuyển.
Ví dụ 04:
除了称重以外,还要记录箱数。
Chúle chēngzhòng yǐwài, hái yào jìlù xiāngshù.
Ngoài cân còn phải ghi số thùng.
Ví dụ 05:
除了拍商品以外,还要拍外箱和封条。
Chúle pāi shāngpǐn yǐwài, hái yào pāi wàixiāng hé fēngtiáo.
Ngoài chụp sản phẩm còn phải chụp thùng ngoài và tem niêm phong.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP 11: 不但……而且……
Ví dụ 01:
不但要检查数量,而且要检查质量。
Búdàn yào jiǎnchá shùliàng, érqiě yào jiǎnchá zhìliàng.
Không chỉ phải kiểm tra số lượng mà còn phải kiểm tra chất lượng.
Ví dụ 02:
不但要防震,而且要防水。
Búdàn yào fángzhèn, érqiě yào fángshuǐ.
Không chỉ phải chống sốc mà còn phải chống nước.
Ví dụ 03:
不但要贴标签,而且要核对地址。
Búdàn yào tiē biāoqiān, érqiě yào héduì dìzhǐ.
Không chỉ phải dán nhãn mà còn phải kiểm tra địa chỉ.
Ví dụ 04:
不但要封箱,而且要拍照。
Búdàn yào fēngxiāng, érqiě yào pāizhào.
Không chỉ phải niêm phong mà còn phải chụp ảnh.
Ví dụ 05:
不但要确认箱数,而且要确认重量。
Búdàn yào quèrèn xiāngshù, érqiě yào quèrèn zhòngliàng.
Không chỉ phải xác nhận số thùng mà còn phải xác nhận trọng lượng.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP 12: 每……装……
Công thức:
每 + đơn vị chứa + 装 + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm.
Ví dụ 02:
每盒装五件。
Měi hé zhuāng wǔ jiàn.
Mỗi hộp đóng 5 sản phẩm.
Ví dụ 03:
每袋装十件。
Měi dài zhuāng shí jiàn.
Mỗi túi đóng 10 sản phẩm.
Ví dụ 04:
每个礼盒装一套。
Měi ge lǐhé zhuāng yí tào.
Mỗi hộp quà đóng một bộ.
Ví dụ 05:
每箱重量控制在二十公斤以内。
Měi xiāng zhòngliàng kòngzhì zài èrshí gōngjīn yǐnèi.
Trọng lượng mỗi thùng kiểm soát trong 20 kg.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP 13: 分成……
Công thức:
A + 分成 + số lượng/nhóm
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
把三十二公斤分成两箱。
Bǎ sānshí’èr gōngjīn fēn chéng liǎng xiāng.
Chia 32 kg thành hai thùng.
Ví dụ 02:
一千件分成二十箱。
Yìqiān jiàn fēn chéng èrshí xiāng.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
Ví dụ 03:
一百件分成四组。
Yìbǎi jiàn fēn chéng sì zǔ.
100 sản phẩm chia thành 4 nhóm.
Ví dụ 04:
商品按颜色分成四类。
Shāngpǐn àn yánsè fēn chéng sì lèi.
Sản phẩm chia thành bốn nhóm theo màu.
Ví dụ 05:
这些货分成普通商品、易碎品和贵重商品三类。
Zhèxiē huò fēn chéng pǔtōng shāngpǐn, yìsuìpǐn hé guìzhòng shāngpǐn sān lèi.
Số hàng này chia thành ba nhóm: hàng thường, hàng dễ vỡ và hàng giá trị cao.
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP 14: 分别……
分别 dùng khi nhiều đối tượng được xử lý riêng theo từng nhóm.
Ví dụ 01:
三种商品分别包装。
Sān zhǒng shāngpǐn fēnbié bāozhuāng.
Ba loại sản phẩm đóng riêng.
Ví dụ 02:
四种颜色分别装箱。
Sì zhǒng yánsè fēnbié zhuāngxiāng.
Bốn màu đóng thùng riêng.
Ví dụ 03:
不同尺码分别贴标签。
Bùtóng chǐmǎ fēnbié tiē biāoqiān.
Các kích cỡ khác nhau dán nhãn riêng.
Ví dụ 04:
易碎品和普通商品分别运输。
Yìsuìpǐn hé pǔtōng shāngpǐn fēnbié yùnshū.
Hàng dễ vỡ và hàng thường vận chuyển riêng.
Ví dụ 05:
二十个箱子分别编号。
Èrshí ge xiāngzi fēnbié biānhào.
20 thùng được đánh số riêng.
PHẦN 53 – NGỮ PHÁP 15: 把……和……分开
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
把易碎品和重物分开。
Bǎ yìsuìpǐn hé zhòngwù fēnkāi.
Tách hàng dễ vỡ và hàng nặng.
Ví dụ 02:
把不同订单分开。
Bǎ bùtóng dìngdān fēnkāi.
Tách các đơn khác nhau.
Ví dụ 03:
把不同颜色分开。
Bǎ bùtóng yánsè fēnkāi.
Tách các màu khác nhau.
Ví dụ 04:
把不同尺码分开。
Bǎ bùtóng chǐmǎ fēnkāi.
Tách các kích cỡ khác nhau.
Ví dụ 05:
把贵重商品和普通商品分开。
Bǎ guìzhòng shāngpǐn hé pǔtōng shāngpǐn fēnkāi.
Tách hàng giá trị cao khỏi hàng thường.
PHẦN 54 – NGỮ PHÁP 16: 不要……
不要 + động từ
Dùng để yêu cầu không thực hiện hành động.
Ví dụ 01:
不要压。
Búyào yā.
Không được đè.
Ví dụ 02:
不要摔。
Búyào shuāi.
Không được làm rơi.
Ví dụ 03:
不要装得太满。
Búyào zhuāng de tài mǎn.
Không đóng quá đầy.
Ví dụ 04:
不要把不同订单混在一起。
Búyào bǎ bùtóng dìngdān hùn zài yìqǐ.
Không trộn các đơn khác nhau.
Ví dụ 05:
封箱以后不要再打开。
Fēngxiāng yǐhòu búyào zài dǎkāi.
Sau khi niêm phong không mở lại.
PHẦN 55 – NGỮ PHÁP 17: 一定要……
一定要 nhấn mạnh yêu cầu bắt buộc hoặc điều đặc biệt quan trọng.
Ví dụ 01:
一定要检查数量。
Yídìng yào jiǎnchá shùliàng.
Nhất định phải kiểm tra số lượng.
Ví dụ 02:
一定要核对地址。
Yídìng yào héduì dìzhǐ.
Nhất định phải đối chiếu địa chỉ.
Ví dụ 03:
一定要贴易碎品标签。
Yídìng yào tiē yìsuìpǐn biāoqiān.
Nhất định phải dán nhãn hàng dễ vỡ.
Ví dụ 04:
一定要确认封条完整。
Yídìng yào quèrèn fēngtiáo wánzhěng.
Nhất định phải xác nhận tem nguyên vẹn.
Ví dụ 05:
发货以前一定要拍照。
Fāhuò yǐqián yídìng yào pāizhào.
Trước khi gửi hàng nhất định phải chụp ảnh.
PHẦN 56 – NGỮ PHÁP 18: 最好……
最好 biểu thị lời khuyên “tốt nhất nên”.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
这十二件玻璃制品都是易碎品,最好怎么包装?
Zhè shí’èr jiàn bōli zhìpǐn dōu shì yìsuìpǐn, zuìhǎo zěnme bāozhuāng?
12 sản phẩm thủy tinh này đều là hàng dễ vỡ, tốt nhất nên đóng thế nào?
Ví dụ 02:
最好用加厚纸箱。
Zuìhǎo yòng jiāhòu zhǐxiāng.
Tốt nhất nên dùng thùng carton dày.
Ví dụ 03:
最好把贵重商品单独包装。
Zuìhǎo bǎ guìzhòng shāngpǐn dāndú bāozhuāng.
Tốt nhất đóng riêng hàng giá trị cao.
Ví dụ 04:
最好保留原包装。
Zuìhǎo bǎoliú yuán bāozhuāng.
Tốt nhất giữ nguyên bao bì gốc.
Ví dụ 05:
最好拍照留存。
Zuìhǎo pāizhào liúcún.
Tốt nhất chụp ảnh lưu hồ sơ.
PHẦN 57 – NGỮ PHÁP 19: 必须……
必须 mạnh hơn 要, biểu thị bắt buộc.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
第十二箱必须重新分配。
Dì-shí’èr xiāng bìxū chóngxīn fēnpèi.
Thùng số 12 bắt buộc phải phân bổ lại.
Ví dụ 02:
数量必须正确。
Shùliàng bìxū zhèngquè.
Số lượng bắt buộc phải chính xác.
Ví dụ 03:
地址必须核对。
Dìzhǐ bìxū héduì.
Địa chỉ bắt buộc phải được đối chiếu.
Ví dụ 04:
易碎品必须单独保护。
Yìsuìpǐn bìxū dāndú bǎohù.
Hàng dễ vỡ bắt buộc phải bảo vệ riêng.
Ví dụ 05:
贵重商品必须拍照留存。
Guìzhòng shāngpǐn bìxū pāizhào liúcún.
Hàng giá trị cao bắt buộc phải chụp ảnh lưu hồ sơ.
PHẦN 58 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
为什么商品发货以前必须认真检查包装?
Wèishénme shāngpǐn fāhuò yǐqián bìxū rènzhēn jiǎnchá bāozhuāng?
Tại sao trước khi gửi hàng phải kiểm tra đóng gói cẩn thận?
今天我们要处理一批一千件商品的订单。
按照原来的计划,每箱装五十件,一共需要二十箱。
但是在正式包装以前,我们先清点了数量。
第一次清点只有九百九十八件,比订单少了两件。
我们没有马上封箱,而是重新检查仓库记录。
最后发现两件商品还在待检区。
检查外观和质量以后,我们把这两件商品补进订单,数量正好达到一千件。
接下来,我们把商品分成三类。
普通商品有八百五十件。
易碎品有一百件。
高价值商品有五十件。
普通商品按照正常方式装箱。
易碎品每件都要单独包气泡膜,并且增加缓冲材料。
高价值商品不但要防震,而且要防水,还要贴防拆封条。
包装完成以后,我们开始给每个纸箱称重。
其中一个箱子重二十二点六公斤,超过了这次模拟运输规定的二十公斤限制。
因此,我们把一部分商品转移到一个新的纸箱里。
重新分箱以后,原来的箱子是十九点二公斤,新箱子是三点四公斤。
这样虽然总箱数增加了一箱,但是运输更安全。
随后,我们又检查了所有运输标签。
一个箱子的电话号码写错了一位。
我们马上停止交接物流,重新打印标签,并再次确认收货人、电话号码、地址、订单号和运单号。
最后,每一个箱子都拍了照片。
照片里可以清楚看到箱号、运输标签和封条。
确认数量、包装、重量、地址、标签和封条都没有问题以后,我们才把货物交给物流公司。
通过这次包装工作,我们发现,包装不是简单地把商品装进纸箱。
真正完整的包装流程包括检查、清点、分类、防震、防水、装箱、加固、封箱、贴标签、称重、拍照和最后复核。
PHẦN 59 – PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Từ vựng trọng điểm:
正式包装 – đóng gói chính thức
清点数量 – kiểm đếm
待检区 – khu chờ kiểm tra
补进订单 – bổ sung vào đơn
分成三类 – chia thành ba nhóm
缓冲材料 – vật liệu giảm chấn
防拆封条 – tem chống bóc
超过限制 – vượt giới hạn
重新分箱 – chia lại thùng
重新打印标签 – in lại nhãn
停止交接物流 – tạm dừng bàn giao logistics
最后复核 – kiểm tra cuối cùng
Cấu trúc:
按照……
先……再……
比……少……
不但……而且……
超过……
因此……
虽然……但是……
确认……以后才……
PHẦN 60 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从检查商品到完成包装
Cóng jiǎnchá shāngpǐn dào wánchéng bāozhuāng
Từ kiểm tra sản phẩm đến hoàn tất đóng gói
商品包装看起来很简单,但是如果想把一批货安全、准确地送到客户手里,就必须认真处理每一个环节。
打包以前,首先要核对订单。
需要确认商品名称、型号、颜色、尺码和数量。
如果订单是一百件,而实际只有九十八件,就不能马上封箱。
应该先找出少的两件商品,确认补齐以后再继续。
检查商品时,不但要看数量,而且要看外观、包装盒、配件和商品状态。
有划痕、破损或者包装盒严重变形的商品应该先拿出来处理。
商品确认没有问题以后,可以按照商品特点分类。
普通商品、易碎品和贵重商品最好分开包装。
易碎品需要增加气泡膜、珍珠棉和缓冲材料。
商品在纸箱里不能晃动。
外箱应该贴上“易碎品”“小心轻放”“勿压”和“向上”等标识。
贵重商品应该单独包装。
除了防震以外,还要考虑防水、防拆和拍照留存。
例如,五台每台价值八千元的设备总价值达到四万元。
这种商品在封箱以前最好检查序列号、外观和配件,并分别拍照。
包装完成以后还要再次拍摄封条和运输标签。
纸箱的大小和强度也很重要。
太小会挤压商品,太大又容易让商品在里面移动。
重货最好使用加厚纸箱,并且加固箱底和四个角。
如果一个箱子超过物流规定的重量,就应该重新分箱。
封箱以后还要检查运输标签。
收货人、电话号码、地址、订单号和运单号都必须正确。
如果地址或者电话号码写错,就应该重新打印标签,不能直接交给物流。
最后,要对所有纸箱进行一次总检查。
数量是否正确?
箱数是否正确?
包装是否完整?
封条是否完好?
标签是否正确?
重量是否符合要求?
照片是否已经保存?
只有这些项目全部确认以后,货物才能正式发出。
因此,真正专业的商品包装不是“把东西放进箱子”这么简单,而是一套完整的检查、保护、记录和确认流程。
PHẦN 61 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Phân loại các từ sau:
纸箱
气泡膜
防水袋
封条
运输标签
易碎品
贵重物品
填充物
礼盒
打包带
Nhóm A – Bao bì.
Nhóm B – Chống sốc.
Nhóm C – Chống nước.
Nhóm D – Niêm phong.
Nhóm E – Nhãn vận chuyển.
Nhóm F – Hàng đặc biệt.
Nhóm G – Quà tặng.
Nhóm H – Gia cố.
PHẦN 62 – BÀI TẬP TÍNH SỐ THÙNG
Đơn hàng:
1.200 sản phẩm.
Mỗi thùng:
40 sản phẩm.
Yêu cầu:
Tính tổng số thùng.
Viết câu bằng tiếng Trung.
Viết cách đánh số kiện.
PHẦN 63 – BÀI TẬP KIỂM TRA SỐ LƯỢNG
Đơn:
300 sản phẩm.
Nhóm A:
Nhóm B:
Nhóm C:
Yêu cầu:
Tính tổng thực tế.
Xác định thiếu bao nhiêu.
Viết câu:
“Chưa đủ số lượng, trước tiên đừng niêm phong.”
PHẦN 64 – BÀI TẬP TRỌNG LƯỢNG
Thùng 1:
18 kg.
Thùng 2:
21 kg.
Thùng 3:
19 kg.
Giới hạn mô phỏng:
20 kg/thùng.
Yêu cầu:
Xác định thùng vượt giới hạn.
Đưa ra phương án xử lý.
Viết câu tiếng Trung.
PHẦN 65 – BÀI TẬP HÀNG DỄ VỠ
Có:
24 cốc thủy tinh.
Mỗi hộp:
6 cốc.
Yêu cầu:
Tính số hộp.
Nêu cách chống sốc.
Nêu nhãn cảnh báo.
Viết câu “không được đè”.
PHẦN 66 – BÀI TẬP HÀNG GIÁ TRỊ CAO
Có:
8 sản phẩm.
Giá trị mỗi sản phẩm:
6.000 tệ.
Tổng giá trị:
48.000 tệ.
Yêu cầu:
Kiểm tra sản phẩm.
Kiểm tra serial.
Bọc chống sốc.
Bọc chống nước.
Dán tem chống bóc.
Chụp ảnh trước và sau niêm phong.
PHẦN 67 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc thích hợp:
请帮我……
请用……包装
把……装进……
先……再……
为了……,要……
因为……所以……
如果……就……
除了……以外,还……
不但……而且……
每……装……
分成……
分别……
把……和……分开
不要……
一定要……
最好……
必须……
Câu A:
______检查商品,______封箱。
Câu B:
______防震,______多包几层气泡膜。
Câu C:
______是易碎品,______要单独包装。
Câu D:
______数量不够,______先别封箱。
Câu E:
______防震以外,______要防水。
Câu F:
______要检查数量,______要检查质量。
Câu G:
______箱______五十件。
Câu H:
一千件______二十箱。
Câu I:
四种颜色______装箱。
Câu J:
______易碎品______重物分开。
PHẦN 68 – BÀI TẬP XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Tình huống 01:
Đơn thiếu 2 sản phẩm.
Tình huống 02:
Sản phẩm bị xước trước khi đóng.
Tình huống 03:
Thùng carton quá mỏng.
Tình huống 04:
Thùng 23 kg nhưng giới hạn 20 kg.
Tình huống 05:
Hàng dễ vỡ chưa có chống sốc.
Tình huống 06:
Hàng điện tử chưa chống nước.
Tình huống 07:
Tem niêm phong bị rách.
Tình huống 08:
Nhãn vận chuyển sai địa chỉ.
Tình huống 09:
Số điện thoại thiếu một chữ số.
Tình huống 10:
Hàng giá trị cao chưa được chụp ảnh.
Tình huống 11:
Số thùng thực tế không khớp danh sách.
Tình huống 12:
Hai đơn hàng bị đóng chung.
PHẦN 69 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Vui lòng giúp tôi đóng gói.
Vui lòng dùng thùng carton.
Hàng này cần chống sốc.
Vui lòng bọc thêm hai lớp màng xốp hơi.
Hàng này cần chống nước.
Vui lòng dùng túi chống nước.
Đây là hàng dễ vỡ.
Vui lòng nhẹ tay.
Không được đè.
Đây là hàng có giá trị cao.
Vui lòng đóng riêng.
Trước khi đóng gói hãy kiểm tra sản phẩm.
Tổng cộng bao nhiêu sản phẩm?
Vui lòng đếm lại một lần.
Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
Vui lòng dán tem niêm phong.
Vui lòng dán nhãn vận chuyển.
Địa chỉ nhận hàng đúng không?
Thùng này nặng bao nhiêu?
Thùng này vượt quá 20 kg.
Vui lòng chia thành hai thùng.
Sau khi đóng xong vui lòng chụp ảnh.
Tôi có yêu cầu đóng gói đặc biệt.
PHẦN 70 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
麻烦帮我包装一下。
请用纸箱包装。
这个需要防震。
请多包两层气泡膜。
这个需要防水包装。
请用防水袋。
这是易碎品。
请轻拿轻放。
这个不能压。
这是贵重物品。
请单独包装。
打包以前先检查商品。
一共多少件?
请再数一遍。
每箱装五十件。
一千件分成二十箱。
请贴上封条。
请贴运输标签。
收货地址对吗?
这一箱多重?
这一箱超过二十公斤了。
请分成两箱。
包装完成以后请拍照。
我有特殊包装要求。
PHẦN 71 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỪ VỰNG
Bao bì:
纸箱
Chống sốc:
气泡膜
填充物
Chống nước:
防水袋
Niêm phong:
封条
Nhãn vận chuyển:
运输标签
Hàng đặc biệt:
易碎品
贵重物品
Quà tặng:
礼盒
Gia cố:
打包带
PHẦN 72 – ĐÁP ÁN TÍNH SỐ THÙNG
1.200 ÷ 40 = 30.
需要三十箱。
Xūyào sānshí xiāng.
Cần 30 thùng.
一千二百件,每箱装四十件,一共三十箱。
Yìqiān liǎngbǎi jiàn, měi xiāng zhuāng sìshí jiàn, yígòng sānshí xiāng.
1.200 sản phẩm, mỗi thùng 40 sản phẩm, tổng cộng 30 thùng.
Đánh số:
1/30 → 30/30.
PHẦN 73 – ĐÁP ÁN KIỂM TRA SỐ LƯỢNG
100 + 100 + 98 = 298.
Đơn yêu cầu:
Thiếu:
2 sản phẩm.
实际只有二百九十八件,还差两件。
Shíjì zhǐyǒu èrbǎi jiǔshíbā jiàn, hái chà liǎng jiàn.
Thực tế chỉ có 298 sản phẩm, còn thiếu 2.
数量不够,先别封箱。
Shùliàng bú gòu, xiān bié fēngxiāng.
Số lượng chưa đủ, trước tiên đừng niêm phong.
PHẦN 74 – ĐÁP ÁN TRỌNG LƯỢNG
Thùng 1:
18 kg – đạt.
Thùng 2:
21 kg – vượt 1 kg.
Thùng 3:
19 kg – đạt.
第二箱超过二十公斤了。
Dì-èr xiāng chāoguò èrshí gōngjīn le.
Thùng số 2 vượt quá 20 kg.
可以把一部分商品转到另外一个箱子。
Kěyǐ bǎ yí bùfen shāngpǐn zhuǎn dào lìngwài yí ge xiāngzi.
Có thể chuyển một phần sản phẩm sang thùng khác.
重新分箱以后要重新称重。
Chóngxīn fēnxiāng yǐhòu yào chóngxīn chēngzhòng.
Sau khi chia lại thùng phải cân lại.
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN HÀNG DỄ VỠ
24 ÷ 6 = 4 hộp.
二十四个玻璃杯,每盒装六个,一共四盒。
Èrshísì ge bōlibēi, měi hé zhuāng liù ge, yígòng sì hé.
24 cốc thủy tinh, mỗi hộp 6 cốc, tổng cộng 4 hộp.
每个杯子要单独包气泡膜。
Měi ge bēizi yào dāndú bāo qìpàomó.
Mỗi cốc phải bọc màng xốp riêng.
箱子里面要加缓冲材料。
Xiāngzi lǐmiàn yào jiā huǎnchōng cáiliào.
Bên trong thùng phải thêm vật liệu giảm chấn.
请贴上“易碎品”和“勿压”标签。
Qǐng tiē shàng “yìsuìpǐn” hé “wù yā” biāoqiān.
Vui lòng dán nhãn “hàng dễ vỡ” và “không đè”.
PHẦN 76 – ĐÁP ÁN HÀNG GIÁ TRỊ CAO
8 × 6.000 = 48.000 tệ.
八件商品,每件六千元,总价值四万八千元。
Bā jiàn shāngpǐn, měi jiàn liùqiān yuán, zǒng jiàzhí sìwàn bāqiān yuán.
8 sản phẩm, mỗi sản phẩm 6.000 tệ, tổng giá trị 48.000 tệ.
包装以前先核对序列号和外观。
Bāozhuāng yǐqián xiān héduì xùlièhào hé wàiguān.
Trước khi đóng hãy đối chiếu serial và ngoại quan.
每件都要防震、防水,并贴防拆封条。
Měi jiàn dōu yào fángzhèn, fángshuǐ, bìng tiē fángchāi fēngtiáo.
Mỗi sản phẩm đều phải chống sốc, chống nước và dán tem chống bóc.
封箱以前和封箱以后都要拍照。
Fēngxiāng yǐqián hé fēngxiāng yǐhòu dōu yào pāizhào.
Cả trước và sau khi niêm phong đều phải chụp ảnh.
PHẦN 77 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
先检查商品,再封箱。
Xiān jiǎnchá shāngpǐn, zài fēngxiāng.
Trước tiên kiểm tra sản phẩm rồi mới niêm phong.
为了防震,要多包几层气泡膜。
Wèile fángzhèn, yào duō bāo jǐ céng qìpàomó.
Để chống sốc cần bọc thêm vài lớp màng xốp hơi.
因为是易碎品,所以要单独包装。
Yīnwèi shì yìsuìpǐn, suǒyǐ yào dāndú bāozhuāng.
Vì là hàng dễ vỡ nên phải đóng riêng.
如果数量不够,就先别封箱。
Rúguǒ shùliàng bú gòu, jiù xiān bié fēngxiāng.
Nếu số lượng chưa đủ thì chưa niêm phong.
除了防震以外,还要防水。
Chúle fángzhèn yǐwài, hái yào fángshuǐ.
Ngoài chống sốc còn phải chống nước.
不但要检查数量,而且要检查质量。
Búdàn yào jiǎnchá shùliàng, érqiě yào jiǎnchá zhìliàng.
Không chỉ kiểm tra số lượng mà còn phải kiểm tra chất lượng.
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng 50 sản phẩm.
一千件分成二十箱。
Yìqiān jiàn fēn chéng èrshí xiāng.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
四种颜色分别装箱。
Sì zhǒng yánsè fēnbié zhuāngxiāng.
Bốn màu đóng thùng riêng.
把易碎品和重物分开。
Bǎ yìsuìpǐn hé zhòngwù fēnkāi.
Tách hàng dễ vỡ khỏi hàng nặng.
PHẦN 78 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
麻烦帮我包装一下。
Máfan bāng wǒ bāozhuāng yíxià.
Phiền giúp tôi đóng gói.
Please help me pack this.
请用纸箱包装。
Qǐng yòng zhǐxiāng bāozhuāng.
Vui lòng dùng thùng carton.
Please use a cardboard carton.
这个需要防震。
Zhè ge xūyào fángzhèn.
Hàng này cần chống sốc.
This needs shock protection.
请多包两层气泡膜。
Qǐng duō bāo liǎng céng qìpàomó.
Vui lòng bọc thêm hai lớp màng xốp hơi.
Please add two more layers of bubble wrap.
这个需要防水包装。
Zhè ge xūyào fángshuǐ bāozhuāng.
Hàng này cần chống nước.
This needs waterproof packaging.
请用防水袋。
Qǐng yòng fángshuǐdài.
Vui lòng dùng túi chống nước.
Please use a waterproof bag.
这是易碎品。
Zhè shì yìsuìpǐn.
Đây là hàng dễ vỡ.
This is fragile.
请轻拿轻放。
Qǐng qīng ná qīng fàng.
Vui lòng nhẹ tay.
Please handle with care.
这个不能压。
Zhè ge bùnéng yā.
Không được đè.
Do not crush this.
这是贵重物品。
Zhè shì guìzhòng wùpǐn.
Đây là hàng có giá trị cao.
This is a valuable item.
请单独包装。
Qǐng dāndú bāozhuāng.
Vui lòng đóng riêng.
Please pack it separately.
打包以前先检查商品。
Dǎbāo yǐqián xiān jiǎnchá shāngpǐn.
Trước khi đóng gói hãy kiểm tra sản phẩm.
Check the goods before packing.
一共多少件?
Yígòng duōshao jiàn?
Tổng cộng bao nhiêu sản phẩm?
How many items are there in total?
请再数一遍。
Qǐng zài shǔ yí biàn.
Vui lòng đếm lại một lần.
Please count again.
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm.
Pack fifty items per carton.
一千件分成二十箱。
Yìqiān jiàn fēn chéng èrshí xiāng.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
Divide one thousand items into twenty cartons.
请贴上封条。
Qǐng tiē shàng fēngtiáo.
Vui lòng dán tem niêm phong.
Please apply the security seal.
请贴运输标签。
Qǐng tiē yùnshū biāoqiān.
Vui lòng dán nhãn vận chuyển.
Please attach the shipping label.
收货地址对吗?
Shōuhuò dìzhǐ duì ma?
Địa chỉ nhận hàng đúng không?
Is the delivery address correct?
这一箱多重?
Zhè yì xiāng duō zhòng?
Thùng này nặng bao nhiêu?
How much does this carton weigh?
这一箱超过二十公斤了。
Zhè yì xiāng chāoguò èrshí gōngjīn le.
Thùng này vượt quá 20 kg.
This carton exceeds twenty kilograms.
请分成两箱。
Qǐng fēn chéng liǎng xiāng.
Vui lòng chia thành hai thùng.
Please split it into two cartons.
包装完成以后请拍照。
Bāozhuāng wánchéng yǐhòu qǐng pāizhào.
Sau khi đóng xong vui lòng chụp ảnh.
Please take photos after packing is complete.
我有特殊包装要求。
Wǒ yǒu tèshū bāozhuāng yāoqiú.
Tôi có yêu cầu đóng gói đặc biệt.
I have special packaging requirements.
PHẦN 79 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
Đơn hàng:
600 sản phẩm.
Hàng thông thường:
Hàng dễ vỡ:
Hàng giá trị cao:
Quy cách:
Hàng thường:
40 sản phẩm/thùng.
Hàng dễ vỡ:
20 sản phẩm/thùng.
Hàng giá trị cao:
10 sản phẩm/thùng.
Tính toán:
480 ÷ 40 = 12 thùng.
80 ÷ 20 = 4 thùng.
40 ÷ 10 = 4 thùng.
Tổng kế hoạch:
20 thùng.
Tình huống phát sinh:
Một thùng hàng thường thiếu 2 sản phẩm.
Một thùng dễ vỡ chưa có nhãn 易碎品.
Một thùng hàng giá trị cao chưa có tem chống bóc.
Một nhãn vận chuyển sai một chữ số điện thoại.
Một thùng nặng 23 kg trong khi giới hạn mô phỏng là 20 kg.
Học viên phải nói được:
普通商品有四百八十件,每箱装四十件,一共十二箱。
Pǔtōng shāngpǐn yǒu sìbǎi bāshí jiàn, měi xiāng zhuāng sìshí jiàn, yígòng shí’èr xiāng.
Có 480 sản phẩm thông thường, mỗi thùng 40 sản phẩm, tổng cộng 12 thùng.
易碎品有八十件,每箱装二十件,一共四箱。
Yìsuìpǐn yǒu bāshí jiàn, měi xiāng zhuāng èrshí jiàn, yígòng sì xiāng.
Có 80 sản phẩm dễ vỡ, mỗi thùng 20 sản phẩm, tổng cộng 4 thùng.
贵重商品有四十件,每箱装十件,一共四箱。
Guìzhòng shāngpǐn yǒu sìshí jiàn, měi xiāng zhuāng shí jiàn, yígòng sì xiāng.
Có 40 sản phẩm giá trị cao, mỗi thùng 10 sản phẩm, tổng cộng 4 thùng.
这一箱少了两件,先别封箱。
Zhè yì xiāng shǎo le liǎng jiàn, xiān bié fēngxiāng.
Thùng này thiếu 2 sản phẩm, trước tiên đừng niêm phong.
这箱易碎品还没有贴“易碎品”标签。
Zhè xiāng yìsuìpǐn hái méiyǒu tiē “yìsuìpǐn” biāoqiān.
Thùng hàng dễ vỡ này vẫn chưa dán nhãn “hàng dễ vỡ”.
这箱贵重商品还没有贴防拆封条。
Zhè xiāng guìzhòng shāngpǐn hái méiyǒu tiē fángchāi fēngtiáo.
Thùng hàng giá trị cao này vẫn chưa dán tem chống bóc.
电话号码写错了一位,请重新打印运输标签。
Diànhuà hàomǎ xiě cuò le yí wèi, qǐng chóngxīn dǎyìn yùnshū biāoqiān.
Số điện thoại bị sai một chữ số, vui lòng in lại nhãn vận chuyển.
这一箱二十三公斤,超过二十公斤的限制,必须重新分箱。
Zhè yì xiāng èrshísān gōngjīn, chāoguò èrshí gōngjīn de xiànzhì, bìxū chóngxīn fēnxiāng.
Thùng này 23 kg, vượt giới hạn 20 kg, bắt buộc phải chia lại.
所有问题处理完以后再交给物流。
Suǒyǒu wèntí chǔlǐ wán yǐhòu zài jiāo gěi wùliú.
Sau khi xử lý xong toàn bộ vấn đề mới bàn giao cho logistics.
PHẦN 80 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
麻烦帮我包装一下。
Máfan bāng wǒ bāozhuāng yíxià.
Phiền giúp tôi đóng gói.
Please help me pack this.
请用纸箱包装。
Qǐng yòng zhǐxiāng bāozhuāng.
Vui lòng đóng bằng thùng carton.
Please pack it in a cardboard carton.
这个需要防震。
Zhè ge xūyào fángzhèn.
Cái này cần chống sốc.
This needs shock protection.
请多包两层气泡膜。
Qǐng duō bāo liǎng céng qìpàomó.
Vui lòng bọc thêm hai lớp màng xốp hơi.
Please add two more layers of bubble wrap.
这个需要防水包装。
Zhè ge xūyào fángshuǐ bāozhuāng.
Cái này cần đóng gói chống nước.
This needs waterproof packaging.
这是易碎品。
Zhè shì yìsuìpǐn.
Đây là hàng dễ vỡ.
This is fragile.
请轻拿轻放。
Qǐng qīng ná qīng fàng.
Vui lòng cầm đặt nhẹ nhàng.
Please handle with care.
这个不能压。
Zhè ge bùnéng yā.
Cái này không được đè.
Do not crush this.
这是贵重物品。
Zhè shì guìzhòng wùpǐn.
Đây là hàng có giá trị cao.
This is a valuable item.
请单独包装。
Qǐng dāndú bāozhuāng.
Vui lòng đóng riêng.
Please pack it separately.
打包以前先检查商品。
Dǎbāo yǐqián xiān jiǎnchá shāngpǐn.
Trước khi đóng gói hãy kiểm tra sản phẩm.
Check the goods before packing.
数量都齐了吗?
Shùliàng dōu qí le ma?
Số lượng đã đủ chưa?
Is the full quantity present?
请再数一遍。
Qǐng zài shǔ yí biàn.
Vui lòng đếm lại một lần.
Please count again.
每箱装五十件。
Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn.
Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm.
Pack fifty items per carton.
一千件分成二十箱。
Yìqiān jiàn fēn chéng èrshí xiāng.
1.000 sản phẩm chia thành 20 thùng.
Divide one thousand items into twenty cartons.
请把箱子封好。
Qǐng bǎ xiāngzi fēng hǎo.
Vui lòng đóng kín thùng.
Please seal the carton properly.
请贴上封条。
Qǐng tiē shàng fēngtiáo.
Vui lòng dán tem niêm phong.
Please apply the security seal.
请贴运输标签。
Qǐng tiē yùnshū biāoqiān.
Vui lòng dán nhãn vận chuyển.
Please attach the shipping label.
请核对一下收货地址。
Qǐng héduì yíxià shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng kiểm tra địa chỉ nhận hàng.
Please verify the delivery address.
这一箱多重?
Zhè yì xiāng duō zhòng?
Thùng này nặng bao nhiêu?
How much does this carton weigh?
这一箱太重了。
Zhè yì xiāng tài zhòng le.
Thùng này quá nặng.
This carton is too heavy.
请分成两箱。
Qǐng fēn chéng liǎng xiāng.
Vui lòng chia thành hai thùng.
Please split it into two cartons.
包装完成以后请拍照。
Bāozhuāng wánchéng yǐhòu qǐng pāizhào.
Sau khi đóng gói xong vui lòng chụp ảnh.
Please take photos after packing is completed.
我有特殊包装要求。
Wǒ yǒu tèshū bāozhuāng yāoqiú.
Tôi có yêu cầu đóng gói đặc biệt.
I have special packaging requirements.
PHẦN 81 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau Bài 21, học viên cần làm chủ toàn bộ chuỗi:
检查商品 → 清点数量 → 分类 → 选择包装材料 → 装袋 → 装盒 → 装箱 → 防震 → 防水 → 易碎品保护 → 贵重商品保护 → 加固 → 封箱 → 贴封条 → 贴运输标签 → 核对地址 → 称重 → 核对箱数 → 拍照留存 → 发货
Jiǎnchá shāngpǐn → qīngdiǎn shùliàng → fēnlèi → xuǎnzé bāozhuāng cáiliào → zhuāngdài → zhuānghé → zhuāngxiāng → fángzhèn → fángshuǐ → yìsuìpǐn bǎohù → guìzhòng shāngpǐn bǎohù → jiāgù → fēngxiāng → tiē fēngtiáo → tiē yùnshū biāoqiān → héduì dìzhǐ → chēngzhòng → héduì xiāngshù → pāizhào liúcún → fāhuò
Kiểm tra sản phẩm → kiểm đếm → phân loại → chọn vật liệu → đóng túi → đóng hộp → đóng thùng → chống sốc → chống nước → bảo vệ hàng dễ vỡ → bảo vệ hàng giá trị cao → gia cố → niêm phong → dán tem → dán nhãn vận chuyển → đối chiếu địa chỉ → cân → kiểm tra số kiện → chụp ảnh → gửi hàng.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết nói:
请帮我打包。
Qǐng bāng wǒ dǎbāo.
Vui lòng giúp tôi đóng gói.
Please help me pack this.
Mà phải có khả năng chủ động phát hiện và xử lý:
数量不足
包装破损
纸箱太薄
防震不足
防水不足
易碎品混装
贵重商品未单独保护
封条破损
运输标签错误
地址错误
电话号码错误
重量超限
箱数不一致
照片缺失
以及特殊包装要求
để có thể sử dụng tiếng Trung một cách thực tế trong mua bán, đóng gói, kho vận, thương mại điện tử, bán buôn và giao nhận hàng hóa.

