Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产基础知识
BÀI 01 – BẤT ĐỘNG SẢN LÀ GÌ? – 什么是房地产?
什么是房地产?
Shénme shì fángdìchǎn?
Trình độ: Tiếng Trung giao tiếp HSK 4 theo hệ thống HSK 9 cấp
Trong bài học này, học viên bắt đầu xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng về bất động sản bằng tiếng Trung. Trọng tâm không chỉ là hiểu nghĩa của từ 房地产 mà còn phải biết phân biệt 房地产、不动产、土地、房产、房屋、建筑、建筑物, đồng thời có khả năng mô tả một bất động sản cụ thể theo các tiêu chí như vị trí, diện tích, loại hình, mục đích sử dụng, công trình xây dựng, quyền sử dụng, quyền sở hữu, giá bán, giá thuê và mục tiêu đầu tư.
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bài học sử dụng một tình huống giao tiếp mô phỏng sát thực tế. Ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh khảo sát một tài sản hỗn hợp gồm đất, công trình văn phòng, cửa hàng và kho hàng. Trong quá trình trao đổi, các nhân vật phải xác định chính xác đâu là 土地, đâu là 房屋, đâu là 建筑物, đâu là 房产 và khi nào toàn bộ tài sản có thể được gọi chung là 房地产.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 30 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 29 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 28 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 27 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 26 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01 – Nhóm khái niệm cơ bản về bất động sản
房地产 – fángdìchǎn – real estate – bất động sản
不动产 – bùdòngchǎn – immovable property – bất động sản, tài sản không di chuyển
土地 – tǔdì – land – đất đai
地块 – dìkuài – plot of land – lô đất, thửa đất
地皮 – dìpí – land plot – nền đất, lô đất
房屋 – fángwū – building, house – nhà cửa
房子 – fángzi – house – căn nhà
房产 – fángchǎn – property, real property – bất động sản nhà ở, tài sản nhà đất
住宅 – zhùzhái – residence – nhà ở
住房 – zhùfáng – housing – nhà ở, chỗ ở
建筑 – jiànzhù – construction, architecture – xây dựng, công trình
建筑物 – jiànzhùwù – building, structure – công trình xây dựng
01.02 – Nhóm loại hình bất động sản
公寓 – gōngyù – apartment – căn hộ
别墅 – biéshù – villa – biệt thự
商铺 – shāngpù – shop, commercial unit – mặt bằng thương mại
写字楼 – xiězìlóu – office building – tòa nhà văn phòng
办公楼 – bàngōnglóu – office building – tòa nhà văn phòng
厂房 – chǎngfáng – factory building – nhà xưởng
仓库 – cāngkù – warehouse – kho hàng
楼房 – lóufáng – multistory building – nhà nhiều tầng
住宅建筑 – zhùzhái jiànzhù – residential building – công trình nhà ở
商业建筑 – shāngyè jiànzhù – commercial building – công trình thương mại
办公建筑 – bàngōng jiànzhù – office building – công trình văn phòng
工业建筑 – gōngyè jiànzhù – industrial building – công trình công nghiệp
公共建筑 – gōnggòng jiànzhù – public building – công trình công cộng
01.03 – Nhóm từ vựng về đất đai
土地面积 – tǔdì miànjī – land area – diện tích đất
土地位置 – tǔdì wèizhi – land location – vị trí khu đất
土地用途 – tǔdì yòngtú – land use – mục đích sử dụng đất
建设用地 – jiànshè yòngdì – construction land – đất xây dựng
住宅用地 – zhùzhái yòngdì – residential land – đất ở
商业用地 – shāngyè yòngdì – commercial land – đất thương mại
工业用地 – gōngyè yòngdì – industrial land – đất công nghiệp
农业用地 – nóngyè yòngdì – agricultural land – đất nông nghiệp
01.04 – Nhóm từ vựng về công trình và diện tích
建筑面积 – jiànzhù miànjī – gross floor area – diện tích xây dựng
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
建筑结构 – jiànzhù jiégòu – building structure – kết cấu công trình
建筑类型 – jiànzhù lèixíng – building type – loại hình công trình
高层建筑 – gāocéng jiànzhù – high-rise building – công trình cao tầng
多层建筑 – duōcéng jiànzhù – multistory building – công trình nhiều tầng
独立建筑 – dúlì jiànzhù – detached building – công trình độc lập
01.05 – Nhóm cơ sở hạ tầng và tiện ích
设施 – shèshī – facilities – cơ sở vật chất, thiết bị
配套设施 – pèitào shèshī – supporting facilities – tiện ích đồng bộ
基础设施 – jīchǔ shèshī – infrastructure – cơ sở hạ tầng
固定设施 – gùdìng shèshī – fixed facilities – thiết bị, công trình cố định
停车场 – tíngchēchǎng – parking lot – bãi đỗ xe
电梯 – diàntī – elevator – thang máy
地下停车场 – dìxià tíngchēchǎng – underground parking – bãi đỗ xe ngầm
01.06 – Nhóm quyền và lợi ích liên quan tới bất động sản
产权 – chǎnquán – property rights – quyền tài sản, quyền sở hữu
所有权 – suǒyǒuquán – ownership – quyền sở hữu
使用权 – shǐyòngquán – right of use – quyền sử dụng
土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – land-use right – quyền sử dụng đất
房屋所有权 – fángwū suǒyǒuquán – building ownership – quyền sở hữu nhà
租赁权 – zūlìnquán – leasehold right – quyền thuê
收益权 – shōuyìquán – right to benefit – quyền hưởng lợi
转让 – zhuǎnràng – transfer – chuyển nhượng
抵押 – dǐyā – mortgage – thế chấp
01.07 – Nhóm giao dịch bất động sản
房地产交易 – fángdìchǎn jiāoyì – real estate transaction – giao dịch bất động sản
买卖 – mǎimài – purchase and sale – mua bán
购买 – gòumǎi – purchase – mua
出售 – chūshòu – sell, offer for sale – bán
出租 – chūzū – rent out – cho thuê
租赁 – zūlìn – lease – thuê, cho thuê
投资 – tóuzī – investment – đầu tư
开发 – kāifā – develop – phát triển
建设 – jiànshè – construction – xây dựng
房地产开发 – fángdìchǎn kāifā – real estate development – phát triển bất động sản
房地产投资 – fángdìchǎn tóuzī – real estate investment – đầu tư bất động sản
01.08 – Nhóm chủ thể tham gia thị trường
业主 – yèzhǔ – property owner – chủ sở hữu
房东 – fángdōng – landlord – chủ nhà cho thuê
租客 – zūkè – tenant – người thuê
买家 – mǎijiā – buyer – người mua
卖家 – màijiā – seller – người bán
客户 – kèhù – customer, client – khách hàng
房地产经纪人 – fángdìchǎn jīngjìrén – real estate agent – môi giới bất động sản
开发商 – kāifāshāng – property developer – chủ đầu tư
01.09 – Nhóm thị trường và dự án
房地产市场 – fángdìchǎn shìchǎng – real estate market – thị trường bất động sản
房地产行业 – fángdìchǎn hángyè – real estate industry – ngành bất động sản
房地产项目 – fángdìchǎn xiàngmù – real estate project – dự án bất động sản
楼盘 – lóupán – property development – dự án bất động sản đang được chào bán
小区 – xiǎoqū – residential compound – khu dân cư
社区 – shèqū – community – khu dân cư, cộng đồng
物业 – wùyè – property – bất động sản, tài sản
物业管理 – wùyè guǎnlǐ – property management – quản lý bất động sản
01.10 – Nhóm thông tin mô tả tài sản
面积 – miànjī – area – diện tích
位置 – wèizhi – location – vị trí
用途 – yòngtú – use, purpose – mục đích sử dụng
价格 – jiàgé – price – giá cả
价值 – jiàzhí – value – giá trị
售价 – shòujià – selling price – giá bán
租金 – zūjīn – rent – tiền thuê
周边 – zhōubiān – surrounding area – khu vực xung quanh
附近 – fùjìn – nearby – gần đó
交通 – jiāotōng – transportation – giao thông
02. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VỀ KHÁI NIỆM 房地产
02.01 – 房地产 là gì?
房地产 là một thuật ngữ được tạo thành từ ba chữ 房、地、产.
房 thường liên quan tới nhà cửa, phòng ở, công trình phục vụ cư trú hoặc hoạt động kinh doanh.
地 chỉ đất đai, mặt đất, khu đất hoặc vị trí đất.
产 trong trường hợp này liên quan tới tài sản.
Vì vậy, 房地产 có thể hiểu theo nghĩa cơ bản là hệ thống tài sản liên quan tới đất đai, nhà ở, công trình xây dựng và những quyền lợi kinh tế liên quan.
02.02 – 房地产 với tư cách là tài sản
Trong giao tiếp thực tế, một bất động sản có thể bao gồm:
土地
房屋
建筑物
固定设施
配套设施
以及与这些资产有关的权利
Khi giới thiệu một bất động sản, không nên chỉ nói có một căn nhà. Người làm trong lĩnh vực này cần trình bày rõ đất rộng bao nhiêu, công trình rộng bao nhiêu, dùng để làm gì, hiện đang bán hay cho thuê và những quyền nào liên quan tới tài sản.
02.03 – 房地产 với tư cách là một ngành kinh tế
房地产 cũng được dùng trong các tổ hợp như:
房地产市场
房地产行业
房地产公司
房地产开发
房地产投资
房地产交易
因此,房地产既可以表示一种资产,也可以表示与这种资产有关的经济活动。
Yīncǐ, fángdìchǎn jì kěyǐ biǎoshì yì zhǒng zīchǎn, yě kěyǐ biǎoshì yǔ zhè zhǒng zīchǎn yǒuguān de jīngjì huódòng.
Vì vậy, 房地产 vừa có thể chỉ một loại tài sản, vừa có thể chỉ những hoạt động kinh tế liên quan đến loại tài sản này.
03. PHÂN BIỆT 房地产、不动产、土地、房产、房屋 VÀ 建筑物
03.01 – 房地产 và 不动产
房地产 thường xuất hiện rất nhiều trong bối cảnh thị trường, đầu tư, phát triển, mua bán và ngành nghề.
Ví dụ:
房地产市场
房地产公司
房地产投资
房地产开发
不动产 nhấn mạnh đặc tính tài sản không thể di chuyển và thường xuất hiện trong cách diễn đạt liên quan tới quyền tài sản, đăng ký và xác lập quyền.
Ví dụ:
不动产登记
不动产权利
不动产交易
Xem thêm diễn đàn tiếng Trung HSK 9.
03.02 – 土地 và 房产
土地 nhấn mạnh vào phần đất.
房产 nhấn mạnh vào phần tài sản nhà ở hoặc tài sản gắn với nhà.
Ví dụ:
这块土地面积是一千二百平方米。
Zhè kuài tǔdì miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ.
Diện tích lô đất này là 1.200 mét vuông.
The land area of this plot is 1,200 square meters.
这套房产的建筑面积是三百二十平方米。
Zhè tào fángchǎn de jiànzhù miànjī shì sānbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Diện tích xây dựng của bất động sản này là 320 mét vuông.
The gross floor area of this property is 320 square meters.
03.03 – 房屋、房子 và 住宅
房子 thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.
房屋 mang tính khái quát và trang trọng hơn.
住宅 nhấn mạnh công năng để ở.
因此,不是所有建筑物都是住宅。
Yīncǐ, bú shì suǒyǒu jiànzhùwù dōu shì zhùzhái.
Vì vậy, không phải tất cả công trình xây dựng đều là nhà ở.
Therefore, not every building is a residence.
03.04 – 建筑 và 建筑物
建筑 có thể chỉ hoạt động xây dựng, kiến trúc hoặc công trình theo nghĩa rộng.
建筑物 nhấn mạnh vào một công trình vật chất cụ thể đã được xây dựng.
04. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG CHUYÊN SÂU
04.01 – Bối cảnh
Ông chủ Nguyễn Minh Vũ tổ chức một buổi đào tạo thực tế cho Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh.
Cả nhóm đang xem hồ sơ mô phỏng của một bất động sản hỗn hợp.
Tài sản có tổng diện tích đất 1.200 mét vuông.
Trên khu đất có một tòa nhà văn phòng ba tầng với tổng diện tích xây dựng 2.850 mét vuông, một khu thương mại rộng 360 mét vuông, một kho hàng rộng 420 mét vuông và một bãi đỗ xe 28 chỗ.
Chủ sở hữu đang cân nhắc hai phương án: bán toàn bộ tài sản với giá chào 68 triệu nhân dân tệ hoặc tiếp tục cho thuê với tổng tiền thuê dự kiến khoảng 310.000 nhân dân tệ mỗi tháng.
Đây là dữ liệu tình huống mô phỏng phục vụ đào tạo nghiệp vụ và giao tiếp tiếng Trung.
04.02 – Hội thoại
阮明武:今天我们先不谈怎么卖房,而是先把最基本的问题弄清楚:什么是房地产?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen xiān bù tán zěnme mài fáng, érshì xiān bǎ zuì jīběn de wèntí nòng qīngchu: shénme shì fángdìchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chưa bàn cách bán nhà mà trước tiên phải làm rõ vấn đề cơ bản nhất: bất động sản là gì?
Nguyen Minh Vu: Today, we will not start with how to sell property. First, we need to clarify the most fundamental question: what is real estate?
丁垂杨:阮明武哥,我以前一直以为房地产就是房子,现在看来应该不只是房子吧?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐqián yìzhí yǐwéi fángdìchǎn jiùshì fángzi, xiànzài kànlái yīnggāi bù zhǐshì fángzi ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước đây em vẫn nghĩ bất động sản chính là nhà, nhưng bây giờ xem ra chắc không chỉ có nhà đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I used to think real estate simply meant houses, but now it seems that it includes much more than houses, right?
阮明武:对。房地产通常包括土地、房屋、建筑物以及和这些资产有关的一些权利和利益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fángdìchǎn tōngcháng bāokuò tǔdì, fángwū, jiànzhùwù yǐjí hé zhèxiē zīchǎn yǒuguān de yìxiē quánlì hé lìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất động sản thường bao gồm đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng cùng một số quyền và lợi ích liên quan tới những tài sản đó.
Nguyen Minh Vu: Correct. Real estate generally includes land, houses, buildings, and certain rights and interests associated with those assets.
黎云英:那么,土地本身也可以算房地产的一部分,对吗?
Lí Yún Yīng: Nàme, tǔdì běnshēn yě kěyǐ suàn fángdìchǎn de yí bùfen, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy bản thân đất đai cũng có thể được coi là một bộ phận của bất động sản đúng không anh?
Le Van Anh: So land itself can also be considered part of real estate, right?
阮明武:当然可以。我们今天看的这个项目,土地面积是一千二百平方米。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Wǒmen jīntiān kàn de zhè ge xiàngmù, tǔdì miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Dự án mà chúng ta xem hôm nay có diện tích đất là 1.200 mét vuông.
Nguyen Minh Vu: Of course. The project we are reviewing today has a land area of 1,200 square meters.
水仙:那这一千二百平方米都已经盖房子了吗?
Shuǐ Xiān: Nà zhè yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ dōu yǐjīng gài fángzi le ma?
Thủy Tiên: Vậy toàn bộ 1.200 mét vuông này đều đã xây nhà rồi ạ?
Thuy Tien: Has the entire 1,200-square-meter plot already been built on?
阮明武:没有。土地面积和建筑面积不是一个概念。这个项目的土地面积是一千二百平方米,而总建筑面积大约是两千八百五十平方米。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu. Tǔdì miànjī hé jiànzhù miànjī bú shì yí ge gàiniàn. Zhè ge xiàngmù de tǔdì miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ, ér zǒng jiànzhù miànjī dàyuē shì liǎngqiān bābǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Diện tích đất và diện tích xây dựng không phải là cùng một khái niệm. Dự án này có diện tích đất 1.200 mét vuông, còn tổng diện tích xây dựng khoảng 2.850 mét vuông.
Nguyen Minh Vu: No. Land area and gross floor area are different concepts. This project has 1,200 square meters of land and approximately 2,850 square meters of total floor area.
芳玲:为什么建筑面积会比土地面积大这么多?
Fāng Líng: Wèishénme jiànzhù miànjī huì bǐ tǔdì miànjī dà zhème duō?
Phương Linh: Tại sao diện tích xây dựng lại lớn hơn diện tích đất nhiều như vậy ạ?
Phuong Linh: Why is the total floor area so much larger than the land area?
阮明武:因为主要建筑有三层。计算建筑面积的时候,要考虑不同楼层的面积。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi zhǔyào jiànzhù yǒu sān céng. Jìsuàn jiànzhù miànjī de shíhou, yào kǎolǜ bùtóng lóucéng de miànjī.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì công trình chính có ba tầng. Khi tính diện tích xây dựng phải tính đến diện tích của các tầng khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Because the main building has three floors. When calculating gross floor area, the areas of different floors must be taken into account.
丁垂杨:这里除了办公楼,还有什么建筑物?
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ chúle bàngōnglóu, hái yǒu shénme jiànzhùwù?
Đinh Thùy Dương: Ngoài tòa nhà văn phòng ra, ở đây còn có những công trình nào nữa ạ?
Dinh Thuy Duong: Besides the office building, what other structures are there?
阮明武:还有三百六十平方米的商业区域、四百二十平方米的仓库和一个可以停二十八辆车的停车场。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu sānbǎi liùshí píngfāngmǐ de shāngyè qūyù, sìbǎi èrshí píngfāngmǐ de cāngkù hé yí ge kěyǐ tíng èrshíbā liàng chē de tíngchēchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra còn có khu thương mại rộng 360 mét vuông, kho hàng rộng 420 mét vuông và một bãi đỗ xe có thể đỗ 28 xe.
Nguyen Minh Vu: There is also a 360-square-meter commercial area, a 420-square-meter warehouse, and a parking lot that can accommodate 28 vehicles.
黎云英:这样的话,这个项目就不是单一的住宅项目,而是一个综合性房地产项目。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de huà, zhè ge xiàngmù jiù bú shì dānyī de zhùzhái xiàngmù, érshì yí ge zōnghéxìng fángdìchǎn xiàngmù.
Lê Vân Anh: Như vậy thì dự án này không phải dự án nhà ở đơn thuần mà là một dự án bất động sản tổng hợp.
Le Van Anh: In that case, this is not a purely residential project but a mixed-use real estate project.
阮明武:对。判断房地产的时候,不能只看房子,还要看土地、建筑物、用途、设施以及相关权利。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pànduàn fángdìchǎn de shíhou, bù néng zhǐ kàn fángzi, hái yào kàn tǔdì, jiànzhùwù, yòngtú, shèshī yǐjí xiāngguān quánlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi xác định một bất động sản, không thể chỉ nhìn vào căn nhà mà còn phải xem đất đai, công trình, mục đích sử dụng, cơ sở vật chất và các quyền liên quan.
Nguyen Minh Vu: Correct. When evaluating real estate, you cannot look only at the building. You must also consider the land, structures, use, facilities, and related rights.
水仙:那房地产和不动产到底有什么区别?
Shuǐ Xiān: Nà fángdìchǎn hé bùdòngchǎn dàodǐ yǒu shénme qūbié?
Thủy Tiên: Vậy rốt cuộc 房地产 và 不动产 khác nhau như thế nào ạ?
Thuy Tien: So what exactly is the difference between 房地产 and 不动产?
阮明武:在实际使用中,两者有很多接近的地方,但是房地产经常出现在市场、开发和投资的语境里,不动产则更强调不能移动的财产以及相关权利。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì shǐyòng zhōng, liǎng zhě yǒu hěn duō jiējìn de dìfang, dànshì fángdìchǎn jīngcháng chūxiàn zài shìchǎng, kāifā hé tóuzī de yǔjìng lǐ, bùdòngchǎn zé gèng qiángdiào bù néng yídòng de cáichǎn yǐjí xiāngguān quánlì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong sử dụng thực tế, hai khái niệm có nhiều điểm gần nhau, nhưng 房地产 thường xuất hiện trong bối cảnh thị trường, phát triển và đầu tư, còn 不动产 nhấn mạnh hơn vào tài sản không thể di chuyển và các quyền liên quan.
Nguyen Minh Vu: In actual usage, the two concepts overlap considerably. However, 房地产 is commonly used in market, development, and investment contexts, while 不动产 places greater emphasis on immovable property and the associated rights.
芳玲:那“房地产市场”和“不动产登记”就是两个很典型的搭配,对吗?
Fāng Líng: Nà “fángdìchǎn shìchǎng” hé “bùdòngchǎn dēngjì” jiùshì liǎng ge hěn diǎnxíng de dāpèi, duì ma?
Phương Linh: Vậy “房地产市场” và “不动产登记” là hai cách kết hợp rất điển hình đúng không anh?
Phuong Linh: So “房地产市场” and “不动产登记” are two very typical collocations, right?
阮明武:对,这样理解就比较清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng lǐjiě jiù bǐjiào qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hiểu như vậy sẽ rõ ràng hơn.
Nguyen Minh Vu: Yes. That is a much clearer way to understand the distinction.
丁垂杨:那土地和房产又有什么区别呢?
Dīng Chuíyáng: Nà tǔdì hé fángchǎn yòu yǒu shénme qūbié ne?
Đinh Thùy Dương: Vậy 土地 và 房产 lại khác nhau như thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Then what is the difference between 土地 and 房产?
阮明武:简单地说,土地强调“地”,房产更强调“房”和房屋相关的财产。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān de shuō, tǔdì qiángdiào “dì”, fángchǎn gèng qiángdiào “fáng” hé fángwū xiāngguān de cáichǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, 土地 nhấn mạnh vào “đất”, còn 房产 nhấn mạnh hơn vào “nhà” và tài sản liên quan tới nhà.
Nguyen Minh Vu: Simply put, 土地 emphasizes land, while 房产 places more emphasis on buildings and property associated with them.
黎云英:如果客户问“这块土地多少钱”,他主要关心的是土地价格;如果问“这套房产多少钱”,重点就变成房屋或者整个房产,对吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù wèn “zhè kuài tǔdì duōshao qián”, tā zhǔyào guānxīn de shì tǔdì jiàgé; rúguǒ wèn “zhè tào fángchǎn duōshao qián”, zhòngdiǎn jiù biàn chéng fángwū huòzhě zhěng ge fángchǎn, duì ba?
Lê Vân Anh: Nếu khách hỏi “lô đất này bao nhiêu tiền” thì họ chủ yếu quan tâm đến giá đất; còn nếu hỏi “bất động sản này bao nhiêu tiền” thì trọng tâm chuyển sang căn nhà hoặc toàn bộ tài sản, đúng không anh?
Le Van Anh: If a client asks, “How much is this plot of land?” the focus is mainly on the land price. If they ask, “How much is this property?” the focus shifts to the building or the property as a whole, right?
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
Nguyen Minh Vu: Exactly.
水仙:这个项目目前是出售还是出租?
Shuǐ Xiān: Zhè ge xiàngmù mùqián shì chūshòu háishi chūzū?
Thủy Tiên: Dự án này hiện đang bán hay cho thuê ạ?
Thuy Tien: Is this project currently for sale or for rent?
阮明武:业主现在正在考虑两个方案。第一个方案是整体出售,模拟报价是六千八百万元人民币。
Ruǎn Míngwǔ: Yèzhǔ xiànzài zhèngzài kǎolǜ liǎng ge fāng’àn. Dì yí ge fāng’àn shì zhěngtǐ chūshòu, mónǐ bàojià shì liùqiān bābǎi wàn yuán rénmínbì.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ sở hữu hiện đang cân nhắc hai phương án. Phương án thứ nhất là bán toàn bộ, mức giá mô phỏng là 68 triệu nhân dân tệ.
Nguyen Minh Vu: The owner is currently considering two options. The first is to sell the entire property, with a simulated asking price of RMB 68 million.
芳玲:第二个方案是不是继续出租?
Fāng Líng: Dì èr ge fāng’àn shì bú shì jìxù chūzū?
Phương Linh: Phương án thứ hai có phải là tiếp tục cho thuê không anh?
Phuong Linh: Is the second option to continue renting it out?
阮明武:对。如果继续出租,办公区域、商业区域和仓库可以分别出租,预计每个月的总租金大约是三十一万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jìxù chūzū, bàngōng qūyù, shāngyè qūyù hé cāngkù kěyǐ fēnbié chūzū, yùjì měi ge yuè de zǒng zūjīn dàyuē shì sānshíyī wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tiếp tục cho thuê thì khu văn phòng, khu thương mại và kho hàng có thể cho thuê riêng, tổng tiền thuê dự kiến mỗi tháng khoảng 310.000 nhân dân tệ.
Nguyen Minh Vu: Yes. If the property continues to be rented out, the office area, commercial area, and warehouse can be leased separately, with an estimated total monthly rent of about RMB 310,000.
丁垂杨:那客户在判断值不值得投资的时候,就不能只看售价,还要看租金收入,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà kèhù zài pànduàn zhí bù zhíde tóuzī de shíhou, jiù bù néng zhǐ kàn shòujià, hái yào kàn zūjīn shōurù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi khách hàng đánh giá có đáng đầu tư hay không thì không thể chỉ nhìn giá bán mà còn phải xem thu nhập từ tiền thuê đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: So when a client evaluates whether the property is worth investing in, they should consider not only the selling price but also the rental income, right?
阮明武:对。不过今天我们先掌握基本概念,投资收益的计算以后再专门学习。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò jīntiān wǒmen xiān zhǎngwò jīběn gàiniàn, tóuzī shōuyì de jìsuàn yǐhòu zài zhuānmén xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên hôm nay chúng ta trước tiên nắm vững các khái niệm cơ bản, việc tính lợi nhuận đầu tư sẽ học chuyên sâu sau.
Nguyen Minh Vu: Correct. However, today we will first master the basic concepts. We will study investment return calculations separately later.
黎云英:除了售价和租金,我们介绍这个项目的时候还要说哪些信息?
Lí Yún Yīng: Chúle shòujià hé zūjīn, wǒmen jièshào zhè ge xiàngmù de shíhou hái yào shuō nǎxiē xìnxī?
Lê Vân Anh: Ngoài giá bán và tiền thuê, khi giới thiệu dự án này chúng ta còn phải nói những thông tin nào ạ?
Le Van Anh: Besides the selling price and rent, what other information should we mention when introducing this project?
阮明武:至少要说明位置、土地面积、建筑面积、用途、建筑类型、配套设施以及目前的使用情况。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào shuōmíng wèizhi, tǔdì miànjī, jiànzhù miànjī, yòngtú, jiànzhù lèixíng, pèitào shèshī yǐjí mùqián de shǐyòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải trình bày vị trí, diện tích đất, diện tích xây dựng, mục đích sử dụng, loại hình công trình, tiện ích đi kèm và tình trạng sử dụng hiện tại.
Nguyen Minh Vu: At a minimum, you should explain the location, land area, floor area, use, building type, supporting facilities, and current occupancy or usage.
水仙:我试着介绍一下。这个项目位于一个交通比较方便的商务区,土地面积是一千二百平方米。
Shuǐ Xiān: Wǒ shìzhe jièshào yíxià. Zhè ge xiàngmù wèiyú yí ge jiāotōng bǐjiào fāngbiàn de shāngwù qū, tǔdì miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Em thử giới thiệu nhé. Dự án này nằm trong một khu thương mại có giao thông khá thuận tiện, diện tích đất là 1.200 mét vuông.
Thuy Tien: Let me try. This project is located in a business district with convenient transportation and has a land area of 1,200 square meters.
芳玲:总建筑面积大约是两千八百五十平方米,其中包括办公区域、商业区域和仓库。
Fāng Líng: Zǒng jiànzhù miànjī dàyuē shì liǎngqiān bābǎi wǔshí píngfāngmǐ, qízhōng bāokuò bàngōng qūyù, shāngyè qūyù hé cāngkù.
Phương Linh: Tổng diện tích xây dựng khoảng 2.850 mét vuông, trong đó bao gồm khu văn phòng, khu thương mại và kho hàng.
Phuong Linh: The total floor area is approximately 2,850 square meters, including office space, commercial space, and a warehouse.
丁垂杨:项目还有一个二十八个车位的停车场,周边交通比较方便,配套设施也比较齐全。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù hái yǒu yí ge èrshíbā ge chēwèi de tíngchēchǎng, zhōubiān jiāotōng bǐjiào fāngbiàn, pèitào shèshī yě bǐjiào qíquán.
Đinh Thùy Dương: Dự án còn có bãi đỗ xe 28 chỗ, giao thông xung quanh khá thuận tiện và tiện ích cũng tương đối đầy đủ.
Dinh Thuy Duong: The project also has a 28-space parking lot, convenient transportation in the surrounding area, and relatively complete supporting facilities.
阮明武:很好。这样的介绍已经开始像真正的房地产介绍了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng de jièshào yǐjīng kāishǐ xiàng zhēnzhèng de fángdìchǎn jièshào le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách giới thiệu như vậy đã bắt đầu giống một bài giới thiệu bất động sản thực tế rồi.
Nguyen Minh Vu: Very good. This is already starting to sound like a real professional property presentation.
黎云英:如果客户问产权,我们应该怎么回答?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù wèn chǎnquán, wǒmen yīnggāi zěnme huídá?
Lê Vân Anh: Nếu khách hỏi về quyền tài sản thì chúng ta nên trả lời như thế nào ạ?
Le Van Anh: If a client asks about the property rights, how should we respond?
阮明武:首先要弄清楚客户问的是所有权、使用权还是其他相关权利,不能把不同的权利混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào nòng qīngchu kèhù wèn de shì suǒyǒuquán, shǐyòngquán háishi qítā xiāngguān quánlì, bù néng bǎ bùtóng de quánlì hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải làm rõ khách đang hỏi quyền sở hữu, quyền sử dụng hay quyền liên quan khác, không được trộn lẫn các loại quyền khác nhau.
Nguyen Minh Vu: First, you need to determine whether the client is asking about ownership, usage rights, or another related right. Different rights should not be mixed together.
水仙:也就是说,介绍房地产的时候,不但要说看得见的土地和建筑物,还要说明看不见的权利。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, jièshào fángdìchǎn de shíhou, búdàn yào shuō kàn de jiàn de tǔdì hé jiànzhùwù, hái yào shuōmíng kàn bú jiàn de quánlì.
Thủy Tiên: Nghĩa là khi giới thiệu bất động sản, chúng ta không chỉ nói về phần nhìn thấy được như đất và công trình mà còn phải trình bày các quyền không nhìn thấy được.
Thuy Tien: In other words, when introducing real estate, we need to explain not only visible assets such as land and buildings but also the associated intangible rights.
阮明武:说得很好。这就是学习房地产基础知识时非常重要的一点。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhè jiùshì xuéxí fángdìchǎn jīběn zhīshi shí fēicháng zhòngyào de yì diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất đúng. Đây chính là một điểm rất quan trọng khi học kiến thức nền tảng về bất động sản.
Nguyen Minh Vu: Very well said. This is one of the most important points when learning the fundamentals of real estate.
芳玲:现在我明白了。房地产不是简单的一套房,而是土地、房屋、建筑物、设施和相关权利组成的一个完整体系。
Fāng Líng: Xiànzài wǒ míngbai le. Fángdìchǎn bú shì jiǎndān de yí tào fáng, érshì tǔdì, fángwū, jiànzhùwù, shèshī hé xiāngguān quánlì zǔchéng de yí ge wánzhěng tǐxì.
Phương Linh: Bây giờ em hiểu rồi. Bất động sản không đơn giản chỉ là một căn nhà mà là một hệ thống hoàn chỉnh gồm đất đai, nhà cửa, công trình, cơ sở vật chất và các quyền liên quan.
Phuong Linh: Now I understand. Real estate is not simply a house. It is a complete system consisting of land, buildings, facilities, and related rights.
阮明武:对。把这个基础打牢以后,我们再学习住宅、公寓、商铺、写字楼、土地交易、租赁和房地产投资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ zhè ge jīchǔ dǎ láo yǐhòu, wǒmen zài xuéxí zhùzhái, gōngyù, shāngpù, xiězìlóu, tǔdì jiāoyì, zūlìn hé fángdìchǎn tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xây chắc nền tảng này, chúng ta sẽ tiếp tục học về nhà ở, căn hộ, mặt bằng thương mại, văn phòng, giao dịch đất, cho thuê và đầu tư bất động sản.
Nguyen Minh Vu: Correct. Once this foundation is solid, we will continue with residential property, apartments, commercial units, offices, land transactions, leasing, and real estate investment.
05. HỆ THỐNG MẪU CÂU CHUYÊN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
05.01 – Nhóm mẫu câu định nghĩa
房地产是指土地、房屋、建筑物以及相关权利和利益。
Fángdìchǎn shì zhǐ tǔdì, fángwū, jiànzhùwù yǐjí xiāngguān quánlì hé lìyì.
Bất động sản chỉ đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng cùng các quyền và lợi ích liên quan.
Real estate refers to land, houses, buildings, and the associated rights and interests.
所谓房地产,就是与土地、房屋和建筑物有关的资产。
Suǒwèi fángdìchǎn, jiùshì yǔ tǔdì, fángwū hé jiànzhùwù yǒuguān de zīchǎn.
Cái gọi là bất động sản chính là tài sản liên quan tới đất đai, nhà cửa và công trình xây dựng.
Real estate refers to assets associated with land, houses, and buildings.
住宅是一种主要用于居住的房地产。
Zhùzhái shì yì zhǒng zhǔyào yòngyú jūzhù de fángdìchǎn.
Nhà ở là một loại bất động sản chủ yếu dùng để cư trú.
Residential property is a type of real estate primarily used for living.
商铺属于商业房地产。
Shāngpù shǔyú shāngyè fángdìchǎn.
Mặt bằng cửa hàng thuộc bất động sản thương mại.
A shop unit belongs to commercial real estate.
建筑物指的是建在土地上的固定工程。
Jiànzhùwù zhǐ de shì jiàn zài tǔdì shàng de gùdìng gōngchéng.
建筑物 chỉ công trình cố định được xây dựng trên đất.
A building refers to a fixed structure constructed on land.
05.02 – Nhóm mẫu câu nói về thành phần
房地产主要包括土地、房屋和建筑物。
Fángdìchǎn zhǔyào bāokuò tǔdì, fángwū hé jiànzhùwù.
Bất động sản chủ yếu bao gồm đất đai, nhà cửa và công trình xây dựng.
Real estate mainly includes land, houses, and buildings.
这个项目由土地、办公楼、商铺和仓库组成。
Zhè ge xiàngmù yóu tǔdì, bàngōnglóu, shāngpù hé cāngkù zǔchéng.
Dự án này gồm đất, tòa nhà văn phòng, mặt bằng thương mại và kho hàng.
This project consists of land, an office building, commercial units, and a warehouse.
这个房地产项目可以分为办公区域、商业区域和仓储区域。
Zhè ge fángdìchǎn xiàngmù kěyǐ fēnwéi bàngōng qūyù, shāngyè qūyù hé cāngchǔ qūyù.
Dự án bất động sản này có thể chia thành khu văn phòng, khu thương mại và khu kho vận.
This real estate project can be divided into office, commercial, and storage areas.
这个项目包括一栋三层办公楼和一个停车场。
Zhè ge xiàngmù bāokuò yí dòng sān céng bàngōnglóu hé yí ge tíngchēchǎng.
Dự án này bao gồm một tòa nhà văn phòng ba tầng và một bãi đỗ xe.
The project includes a three-story office building and a parking lot.
05.03 – Nhóm mẫu câu mô tả vị trí
这个项目位于商务区。
Zhè ge xiàngmù wèiyú shāngwù qū.
Dự án này nằm trong khu thương mại.
This project is located in a business district.
这套房位于市中心附近。
Zhè tào fáng wèiyú shì zhōngxīn fùjìn.
Căn nhà này nằm gần trung tâm thành phố.
This property is located near the city center.
这块土地位于主干道旁边。
Zhè kuài tǔdì wèiyú zhǔgàndào pángbiān.
Lô đất này nằm cạnh đường trục chính.
This plot of land is located beside a main road.
项目周边有商场、学校、银行和医院。
Xiàngmù zhōubiān yǒu shāngchǎng, xuéxiào, yínháng hé yīyuàn.
Xung quanh dự án có trung tâm thương mại, trường học, ngân hàng và bệnh viện.
There are shopping centers, schools, banks, and hospitals around the project.
附近有地铁站,交通比较方便。
Fùjìn yǒu dìtiězhàn, jiāotōng bǐjiào fāngbiàn.
Gần đó có ga tàu điện ngầm, giao thông khá thuận tiện.
There is a metro station nearby, so transportation is relatively convenient.
05.04 – Nhóm mẫu câu nói về diện tích
这块土地的面积是一千二百平方米。
Zhè kuài tǔdì de miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ.
Lô đất này có diện tích 1.200 mét vuông.
This plot has an area of 1,200 square meters.
土地面积为一千二百平方米。
Tǔdì miànjī wéi yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ.
Diện tích đất là 1.200 mét vuông.
The land area is 1,200 square meters.
总建筑面积约为两千八百五十平方米。
Zǒng jiànzhù miànjī yuē wéi liǎngqiān bābǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 2.850 mét vuông.
The total floor area is approximately 2,850 square meters.
仓库面积是四百二十平方米。
Cāngkù miànjī shì sìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Diện tích kho là 420 mét vuông.
The warehouse has an area of 420 square meters.
商业区域大约有三百六十平方米。
Shāngyè qūyù dàyuē yǒu sānbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Khu thương mại rộng khoảng 360 mét vuông.
The commercial area covers approximately 360 square meters.
05.05 – Nhóm mẫu câu nói về công năng
这个项目主要用于办公和商业经营。
Zhè ge xiàngmù zhǔyào yòngyú bàngōng hé shāngyè jīngyíng.
Dự án này chủ yếu dùng cho văn phòng và kinh doanh thương mại.
This project is primarily used for office and commercial purposes.
这栋楼可以用于办公。
Zhè dòng lóu kěyǐ yòngyú bàngōng.
Tòa nhà này có thể sử dụng làm văn phòng.
This building can be used for office purposes.
这套住宅适合自住。
Zhè tào zhùzhái shìhé zìzhù.
Căn nhà này phù hợp để tự ở.
This residential property is suitable for owner occupation.
这个商铺适合经营餐饮。
Zhè ge shāngpù shìhé jīngyíng cānyǐn.
Mặt bằng này phù hợp kinh doanh ăn uống.
This commercial unit is suitable for food and beverage businesses.
这个仓库目前用于存放货物。
Zhè ge cāngkù mùqián yòngyú cúnfàng huòwù.
Kho này hiện được dùng để lưu trữ hàng hóa.
This warehouse is currently used for storing goods.
05.06 – Nhóm mẫu câu về bán và cho thuê
这个项目目前对外出售。
Zhè ge xiàngmù mùqián duìwài chūshòu.
Dự án này hiện đang được chào bán.
This project is currently offered for sale.
这套房目前对外出租。
Zhè tào fáng mùqián duìwài chūzū.
Căn nhà này hiện đang được cho thuê.
This property is currently available for rent.
模拟售价是六千八百万元人民币。
Mónǐ shòujià shì liùqiān bābǎi wàn yuán rénmínbì.
Giá bán mô phỏng là 68 triệu nhân dân tệ.
The simulated selling price is RMB 68 million.
每个月的总租金约为三十一万元。
Měi ge yuè de zǒng zūjīn yuē wéi sānshíyī wàn yuán.
Tổng tiền thuê mỗi tháng khoảng 310.000 nhân dân tệ.
The total monthly rent is approximately RMB 310,000.
业主正在考虑出售还是继续出租。
Yèzhǔ zhèngzài kǎolǜ chūshòu háishi jìxù chūzū.
Chủ sở hữu đang cân nhắc bán hay tiếp tục cho thuê.
The owner is considering whether to sell the property or continue renting it out.
05.07 – Nhóm mẫu câu về quyền tài sản
这个房产的所有权属于业主。
Zhè ge fángchǎn de suǒyǒuquán shǔyú yèzhǔ.
Quyền sở hữu bất động sản này thuộc về chủ sở hữu.
Ownership of this property belongs to the owner.
客户需要了解土地使用权的情况。
Kèhù xūyào liǎojiě tǔdì shǐyòngquán de qíngkuàng.
Khách hàng cần tìm hiểu tình hình quyền sử dụng đất.
The client needs to understand the status of the land-use rights.
所有权和使用权不是同一个概念。
Suǒyǒuquán hé shǐyòngquán bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Quyền sở hữu và quyền sử dụng không phải cùng một khái niệm.
Ownership and usage rights are not the same concept.
介绍房地产的时候,需要说明相关产权。
Jièshào fángdìchǎn de shíhou, xūyào shuōmíng xiāngguān chǎnquán.
Khi giới thiệu bất động sản cần trình bày các quyền tài sản liên quan.
When introducing real estate, the relevant property rights need to be explained.
05.08 – Nhóm mẫu câu so sánh và phân biệt
房地产和不动产的区别在于使用语境有所不同。
Fángdìchǎn hé bùdòngchǎn de qūbié zàiyú shǐyòng yǔjìng yǒusuǒ bùtóng.
Sự khác biệt giữa 房地产 và 不动产 nằm ở chỗ bối cảnh sử dụng có phần khác nhau.
The difference between 房地产 and 不动产 lies partly in their usage contexts.
土地强调“地”,房产更强调“房”。
Tǔdì qiángdiào “dì”, fángchǎn gèng qiángdiào “fáng”.
土地 nhấn mạnh phần đất, còn 房产 nhấn mạnh hơn vào phần nhà.
土地 emphasizes land, while 房产 places more emphasis on buildings.
土地面积和建筑面积不是一个概念。
Tǔdì miànjī hé jiànzhù miànjī bú shì yí ge gàiniàn.
Diện tích đất và diện tích xây dựng không phải cùng một khái niệm.
Land area and gross floor area are different concepts.
不是所有建筑物都是住宅。
Bú shì suǒyǒu jiànzhùwù dōu shì zhùzhái.
Không phải tất cả công trình xây dựng đều là nhà ở.
Not every building is residential.
06. BÀI VĂN TỔNG HỢP
房地产的基本概念
房地产不是简单的一套房子,而是一个比较完整的资产概念。一般来说,房地产包括土地、房屋、建筑物、固定设施以及与这些资产有关的权利和利益。土地是房地产的重要组成部分,房屋和建筑物通常建在土地上。不同的房地产有不同的用途,比如住宅主要用于居住,写字楼主要用于办公,商铺主要用于商业经营,厂房和仓库则主要用于生产和储存货物。
Fángdìchǎn bú shì jiǎndān de yí tào fángzi, érshì yí ge bǐjiào wánzhěng de zīchǎn gàiniàn. Yìbān lái shuō, fángdìchǎn bāokuò tǔdì, fángwū, jiànzhùwù, gùdìng shèshī yǐjí yǔ zhèxiē zīchǎn yǒuguān de quánlì hé lìyì. Tǔdì shì fángdìchǎn de zhòngyào zǔchéng bùfen, fángwū hé jiànzhùwù tōngcháng jiàn zài tǔdì shàng. Bùtóng de fángdìchǎn yǒu bùtóng de yòngtú, bǐrú zhùzhái zhǔyào yòngyú jūzhù, xiězìlóu zhǔyào yòngyú bàngōng, shāngpù zhǔyào yòngyú shāngyè jīngyíng, chǎngfáng hé cāngkù zé zhǔyào yòngyú shēngchǎn hé chǔcún huòwù.
Bất động sản không đơn giản chỉ là một căn nhà mà là một khái niệm tài sản tương đối hoàn chỉnh. Nói chung, bất động sản bao gồm đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các công trình cố định cùng quyền và lợi ích liên quan tới những tài sản này. Đất là một bộ phận quan trọng của bất động sản; nhà và công trình thường được xây dựng trên đất. Các loại bất động sản khác nhau có công năng khác nhau. Ví dụ, nhà ở chủ yếu dùng để cư trú, tòa nhà văn phòng chủ yếu dùng để làm việc, mặt bằng thương mại chủ yếu dùng để kinh doanh, còn nhà xưởng và kho chủ yếu dùng cho sản xuất và lưu trữ hàng hóa.
Real estate is not simply a house but a relatively comprehensive asset concept. In general, real estate includes land, houses, buildings, fixed facilities, and the rights and interests associated with these assets. Land is an important component of real estate, and houses and buildings are normally constructed on land. Different types of real estate serve different purposes. Residential property is mainly used for living, office buildings for business operations, commercial units for commercial activities, and factories and warehouses for production and storage.
介绍一个房地产项目的时候,首先要说明项目的位置,然后介绍土地面积、建筑面积、建筑类型和主要用途。如果项目对外出售,还要说明售价;如果项目对外出租,则需要说明租金。此外,客户通常还会了解交通条件、周边环境、配套设施以及产权情况。
Jièshào yí ge fángdìchǎn xiàngmù de shíhou, shǒuxiān yào shuōmíng xiàngmù de wèizhi, ránhòu jièshào tǔdì miànjī, jiànzhù miànjī, jiànzhù lèixíng hé zhǔyào yòngtú. Rúguǒ xiàngmù duìwài chūshòu, hái yào shuōmíng shòujià; rúguǒ xiàngmù duìwài chūzū, zé xūyào shuōmíng zūjīn. Cǐwài, kèhù tōngcháng hái huì liǎojiě jiāotōng tiáojiàn, zhōubiān huánjìng, pèitào shèshī yǐjí chǎnquán qíngkuàng.
Khi giới thiệu một dự án bất động sản, trước tiên cần trình bày vị trí của dự án, sau đó giới thiệu diện tích đất, diện tích xây dựng, loại hình công trình và công năng chính. Nếu dự án được chào bán thì còn phải nói rõ giá bán; nếu dự án được cho thuê thì cần nói rõ giá thuê. Ngoài ra, khách hàng thường còn tìm hiểu điều kiện giao thông, môi trường xung quanh, tiện ích đồng bộ và tình trạng quyền tài sản.
When introducing a real estate project, the first step is to explain its location, followed by the land area, floor area, building type, and principal use. If the project is for sale, the selling price should also be stated. If it is for rent, the rental price should be provided. Clients also commonly want information about transportation, the surrounding environment, supporting facilities, and property rights.
房地产、土地、房产和不动产虽然互相有联系,但是使用时不能完全混在一起。土地强调土地本身,房产更强调房屋相关的财产,房地产常用于市场、开发、投资和交易等领域,而不动产更突出不能移动的财产及相关权利。只有把这些基本概念弄清楚,我们才能继续学习更专业的房地产交易、租赁、投资和项目分析。
Fángdìchǎn, tǔdì, fángchǎn hé bùdòngchǎn suīrán hùxiāng yǒu liánxì, dànshì shǐyòng shí bù néng wánquán hùn zài yìqǐ. Tǔdì qiángdiào tǔdì běnshēn, fángchǎn gèng qiángdiào fángwū xiāngguān de cáichǎn, fángdìchǎn cháng yòngyú shìchǎng, kāifā, tóuzī hé jiāoyì děng lǐngyù, ér bùdòngchǎn gèng tūchū bù néng yídòng de cáichǎn jí xiāngguān quánlì. Zhǐyǒu bǎ zhèxiē jīběn gàiniàn nòng qīngchu, wǒmen cái néng jìxù xuéxí gèng zhuānyè de fángdìchǎn jiāoyì, zūlìn, tóuzī hé xiàngmù fēnxī.
Mặc dù 房地产, 土地, 房产 và 不动产 có liên hệ với nhau nhưng khi sử dụng không thể trộn lẫn hoàn toàn. 土地 nhấn mạnh bản thân đất đai; 房产 nhấn mạnh hơn vào tài sản liên quan tới nhà; 房地产 thường dùng trong các lĩnh vực thị trường, phát triển, đầu tư và giao dịch; trong khi 不动产 nhấn mạnh hơn tới tài sản không thể di chuyển cùng các quyền liên quan. Chỉ khi làm rõ những khái niệm nền tảng này, chúng ta mới có thể tiếp tục học chuyên sâu về giao dịch, cho thuê, đầu tư và phân tích dự án bất động sản.
Although 房地产, 土地, 房产, and 不动产 are related, they cannot be used interchangeably in every situation. 土地 emphasizes the land itself, 房产 focuses more on property related to buildings, 房地产 is frequently used in market, development, investment, and transaction contexts, while 不动产 emphasizes immovable assets and related rights. Only after mastering these basic concepts can we move on to more specialized study of real estate transactions, leasing, investment, and project analysis.
07. NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM
07.01 – 是指…… – dùng để đưa ra định nghĩa
Công thức:
A + 是指 + nội dung định nghĩa
Cấu trúc này thường dùng khi cần giải thích một thuật ngữ, khái niệm hoặc phạm vi ý nghĩa.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
房地产是指土地、房屋、建筑物以及相关权利和利益。
Fángdìchǎn shì zhǐ tǔdì, fángwū, jiànzhùwù yǐjí xiāngguān quánlì hé lìyì.
Bất động sản chỉ đất đai, nhà cửa, công trình cùng các quyền và lợi ích liên quan.
Ví dụ 2:
土地面积是指一块土地本身的面积。
Tǔdì miànjī shì zhǐ yí kuài tǔdì běnshēn de miànjī.
Diện tích đất chỉ diện tích của bản thân một lô đất.
Ví dụ 3:
建筑面积是指建筑物各部分面积的总和。
Jiànzhù miànjī shì zhǐ jiànzhùwù gè bùfen miànjī de zǒnghé.
Diện tích xây dựng chỉ tổng diện tích các bộ phận của công trình.
Ví dụ 4:
租金是指租客按照约定支付的费用。
Zūjīn shì zhǐ zūkè ànzhào yuēdìng zhīfù de fèiyòng.
Tiền thuê chỉ khoản phí người thuê trả theo thỏa thuận.
Ví dụ 5:
业主是指房地产的所有人或者相关权利人。
Yèzhǔ shì zhǐ fángdìchǎn de suǒyǒurén huòzhě xiāngguān quánlìrén.
业主 chỉ chủ sở hữu bất động sản hoặc người có quyền liên quan.
07.02 – 包括…… – bao gồm
Công thức:
A + 包括 + B、C、D
Dùng để liệt kê các thành phần thuộc một phạm vi lớn hơn.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
房地产通常包括土地、房屋、建筑物以及和这些资产有关的一些权利和利益。
Fángdìchǎn tōngcháng bāokuò tǔdì, fángwū, jiànzhùwù yǐjí hé zhèxiē zīchǎn yǒuguān de yìxiē quánlì hé lìyì.
Bất động sản thường bao gồm đất, nhà, công trình và một số quyền lợi liên quan.
Ví dụ 2:
这个项目包括办公楼、商铺和仓库。
Zhè ge xiàngmù bāokuò bàngōnglóu, shāngpù hé cāngkù.
Dự án này bao gồm tòa nhà văn phòng, mặt bằng thương mại và kho.
Ví dụ 3:
配套设施包括停车场和电梯。
Pèitào shèshī bāokuò tíngchēchǎng hé diàntī.
Tiện ích bao gồm bãi đỗ xe và thang máy.
Ví dụ 4:
客户需要了解的信息包括价格、面积和位置。
Kèhù xūyào liǎojiě de xìnxī bāokuò jiàgé, miànjī hé wèizhi.
Thông tin khách hàng cần tìm hiểu bao gồm giá, diện tích và vị trí.
Ví dụ 5:
房地产交易包括购买、出售和租赁等活动。
Fángdìchǎn jiāoyì bāokuò gòumǎi, chūshòu hé zūlìn děng huódòng.
Giao dịch bất động sản bao gồm mua, bán và cho thuê.
07.03 – 由……组成 – được cấu thành từ
Công thức:
A + 由 + B、C、D + 组成
Nhấn mạnh cấu tạo hoặc thành phần cấu thành một chỉnh thể.
Ví dụ 1 – dựa trên hội thoại:
这个项目由土地、办公楼、商业区域和仓库组成。
Zhè ge xiàngmù yóu tǔdì, bàngōnglóu, shāngyè qūyù hé cāngkù zǔchéng.
Dự án này được cấu thành từ đất, tòa văn phòng, khu thương mại và kho.
Ví dụ 2:
这个小区由十二栋住宅楼组成。
Zhè ge xiǎoqū yóu shí’èr dòng zhùzhái lóu zǔchéng.
Khu dân cư này gồm 12 tòa nhà ở.
Ví dụ 3:
房地产价值由很多因素组成。
Fángdìchǎn jiàzhí yóu hěn duō yīnsù zǔchéng.
Giá trị bất động sản được hình thành từ nhiều yếu tố.
Xem thêm tiếng Trung chuyên ngành ChineMaster EDU.
Ví dụ 4:
这个商业项目由三部分组成。
Zhè ge shāngyè xiàngmù yóu sān bùfen zǔchéng.
Dự án thương mại này gồm ba phần.
Ví dụ 5:
完整的项目介绍由基本信息、价格和产权情况组成。
Wánzhěng de xiàngmù jièshào yóu jīběn xìnxī, jiàgé hé chǎnquán qíngkuàng zǔchéng.
Một bài giới thiệu dự án hoàn chỉnh gồm thông tin cơ bản, giá cả và tình trạng quyền tài sản.
07.04 – 用于…… – được dùng cho
Công thức:
A + 用于 + động từ/danh từ
A + 主要用于 + động từ/danh từ
Dùng để trình bày chức năng hoặc mục đích sử dụng.
Ví dụ 1 – trích nội dung hội thoại:
这个仓库目前用于存放货物。
Zhè ge cāngkù mùqián yòngyú cúnfàng huòwù.
Kho này hiện được dùng để chứa hàng hóa.
Ví dụ 2:
住宅主要用于居住。
Zhùzhái zhǔyào yòngyú jūzhù.
Nhà ở chủ yếu dùng để cư trú.
Ví dụ 3:
写字楼主要用于办公。
Xiězìlóu zhǔyào yòngyú bàngōng.
Tòa nhà văn phòng chủ yếu dùng để làm việc.
Ví dụ 4:
商业用地主要用于商业经营。
Shāngyè yòngdì zhǔyào yòngyú shāngyè jīngyíng.
Đất thương mại chủ yếu dùng cho kinh doanh thương mại.
Ví dụ 5:
这个厂房可以用于生产。
Zhè ge chǎngfáng kěyǐ yòngyú shēngchǎn.
Nhà xưởng này có thể dùng cho sản xuất.
07.05 – 不但……还…… – không những… mà còn…
Công thức:
主语 + 不但 + A,+ 还 + B
Dùng để bổ sung thông tin theo hướng tăng tiến.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
介绍房地产的时候,不但要说看得见的土地和建筑物,还要说明看不见的权利。
Jièshào fángdìchǎn de shíhou, búdàn yào shuō kàn de jiàn de tǔdì hé jiànzhùwù, hái yào shuōmíng kàn bú jiàn de quánlì.
Khi giới thiệu bất động sản, không những phải nói đến phần đất và công trình nhìn thấy được mà còn phải trình bày các quyền không nhìn thấy được.
Ví dụ 2:
买房地产不但要看价格,还要看位置。
Mǎi fángdìchǎn búdàn yào kàn jiàgé, hái yào kàn wèizhi.
Mua bất động sản không những phải xem giá mà còn phải xem vị trí.
Ví dụ 3:
客户不但关心面积,还关心交通。
Kèhù búdàn guānxīn miànjī, hái guānxīn jiāotōng.
Khách hàng không những quan tâm diện tích mà còn quan tâm giao thông.
Ví dụ 4:
这个项目不但可以办公,还可以进行商业经营。
Zhè ge xiàngmù búdàn kěyǐ bàngōng, hái kěyǐ jìnxíng shāngyè jīngyíng.
Dự án này không những có thể dùng làm văn phòng mà còn có thể kinh doanh thương mại.
Ví dụ 5:
投资者不但要考虑售价,还要考虑租金收入。
Tóuzīzhě búdàn yào kǎolǜ shòujià, hái yào kǎolǜ zūjīn shōurù.
Nhà đầu tư không những phải cân nhắc giá bán mà còn phải cân nhắc thu nhập tiền thuê.
07.06 – 不是……而是…… – không phải… mà là…
Công thức:
A + 不是 + B,+ 而是 + C
Dùng khi phủ định một cách hiểu và đưa ra cách hiểu đúng.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这个项目不是单一的住宅项目,而是一个综合性房地产项目。
Zhè ge xiàngmù bú shì dānyī de zhùzhái xiàngmù, érshì yí ge zōnghéxìng fángdìchǎn xiàngmù.
Dự án này không phải một dự án nhà ở đơn thuần mà là dự án bất động sản tổng hợp.
Ví dụ 2:
这里不是住宅,而是办公楼。
Zhèlǐ bú shì zhùzhái, érshì bàngōnglóu.
Đây không phải nhà ở mà là tòa nhà văn phòng.
Ví dụ 3:
客户关心的不是房子的颜色,而是位置和价格。
Kèhù guānxīn de bú shì fángzi de yánsè, érshì wèizhi hé jiàgé.
Điều khách hàng quan tâm không phải màu của căn nhà mà là vị trí và giá cả.
Ví dụ 4:
这块地不是农业用地,而是商业用地。
Zhè kuài dì bú shì nóngyè yòngdì, érshì shāngyè yòngdì.
Lô đất này không phải đất nông nghiệp mà là đất thương mại.
Ví dụ 5:
我们今天学习的不是怎么卖房,而是什么是房地产。
Wǒmen jīntiān xuéxí de bú shì zěnme mài fáng, érshì shénme shì fángdìchǎn.
Nội dung hôm nay chúng ta học không phải cách bán nhà mà là bất động sản là gì.
07.07 – 除了……还…… – ngoài… còn…
Công thức:
除了 + A,+ 还 + B
Dùng để bổ sung thêm đối tượng hoặc thông tin ngoài đối tượng đã nêu.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这里除了办公楼,还有商业区域和仓库。
Zhèlǐ chúle bàngōnglóu, hái yǒu shāngyè qūyù hé cāngkù.
Ngoài tòa văn phòng, nơi đây còn có khu thương mại và kho hàng.
Ví dụ 2:
除了价格,客户还想了解面积。
Chúle jiàgé, kèhù hái xiǎng liǎojiě miànjī.
Ngoài giá cả, khách hàng còn muốn tìm hiểu diện tích.
Ví dụ 3:
除了住宅,这个小区还有商铺。
Chúle zhùzhái, zhè ge xiǎoqū hái yǒu shāngpù.
Ngoài nhà ở, khu dân cư này còn có cửa hàng.
Ví dụ 4:
除了土地面积,我们还要确认建筑面积。
Chúle tǔdì miànjī, wǒmen hái yào quèrèn jiànzhù miànjī.
Ngoài diện tích đất, chúng ta còn phải xác nhận diện tích xây dựng.
Ví dụ 5:
除了出售,业主还可以选择出租。
Chúle chūshòu, yèzhǔ hái kěyǐ xuǎnzé chūzū.
Ngoài bán, chủ sở hữu còn có thể chọn cho thuê.
07.08 – 如果……就…… – nếu… thì…
Công thức:
如果 + điều kiện,+ 就 + kết quả
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
如果继续出租,办公区域、商业区域和仓库可以分别出租。
Rúguǒ jìxù chūzū, bàngōng qūyù, shāngyè qūyù hé cāngkù kěyǐ fēnbié chūzū.
Nếu tiếp tục cho thuê thì khu văn phòng, khu thương mại và kho có thể cho thuê riêng.
Ví dụ 2:
如果客户想投资,我们就要介绍租金收入。
Rúguǒ kèhù xiǎng tóuzī, wǒmen jiù yào jièshào zūjīn shōurù.
Nếu khách muốn đầu tư thì chúng ta phải giới thiệu thu nhập tiền thuê.
Ví dụ 3:
如果交通方便,房子的吸引力就会更大。
Rúguǒ jiāotōng fāngbiàn, fángzi de xīyǐnlì jiù huì gèng dà.
Nếu giao thông thuận tiện thì sức hấp dẫn của căn nhà sẽ lớn hơn.
Ví dụ 4:
如果价格合适,我就考虑购买。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒ jiù kǎolǜ gòumǎi.
Nếu giá phù hợp thì tôi sẽ cân nhắc mua.
Ví dụ 5:
如果项目用于出租,就需要计算租金收入。
Rúguǒ xiàngmù yòngyú chūzū, jiù xūyào jìsuàn zūjīn shōurù.
Nếu dự án dùng để cho thuê thì cần tính thu nhập từ tiền thuê.
07.09 – 在……的时候 – khi…
Công thức:
在 + động từ/cụm động từ + 的时候
hoặc
V + 的时候
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
判断房地产的时候,不能只看房子。
Pànduàn fángdìchǎn de shíhou, bù néng zhǐ kàn fángzi.
Khi đánh giá bất động sản, không thể chỉ nhìn căn nhà.
Ví dụ 2:
介绍项目的时候,要先说位置。
Jièshào xiàngmù de shíhou, yào xiān shuō wèizhi.
Khi giới thiệu dự án, trước tiên phải nói vị trí.
Ví dụ 3:
看房的时候,我们要注意周边环境。
Kàn fáng de shíhou, wǒmen yào zhùyì zhōubiān huánjìng.
Khi xem nhà, chúng ta cần chú ý môi trường xung quanh.
Ví dụ 4:
签合同的时候,要认真确认价格。
Qiān hétong de shíhou, yào rènzhēn quèrèn jiàgé.
Khi ký hợp đồng cần xác nhận kỹ giá cả.
Ví dụ 5:
投资房地产的时候,要考虑很多因素。
Tóuzī fángdìchǎn de shíhou, yào kǎolǜ hěn duō yīnsù.
Khi đầu tư bất động sản cần cân nhắc nhiều yếu tố.
07.10 – 先……然后……再…… – trước tiên… sau đó… rồi…
Công thức:
先 + A,然后 + B,再 + C
Dùng để trình bày quy trình theo thứ tự.
Ví dụ 1 – dựa trên nội dung bài:
介绍房地产的时候,先说明位置,然后介绍面积,再说明用途。
Jièshào fángdìchǎn de shíhou, xiān shuōmíng wèizhi, ránhòu jièshào miànjī, zài shuōmíng yòngtú.
Khi giới thiệu bất động sản, trước tiên trình bày vị trí, sau đó giới thiệu diện tích rồi trình bày công năng.
Ví dụ 2:
我们先看土地,然后看建筑物,再了解价格。
Wǒmen xiān kàn tǔdì, ránhòu kàn jiànzhùwù, zài liǎojiě jiàgé.
Chúng ta trước tiên xem đất, sau đó xem công trình rồi tìm hiểu giá.
Ví dụ 3:
先确认土地面积,然后计算建筑面积。
Xiān quèrèn tǔdì miànjī, ránhòu jìsuàn jiànzhù miànjī.
Trước tiên xác nhận diện tích đất rồi tính diện tích xây dựng.
Ví dụ 4:
先了解客户的需求,然后推荐合适的房地产。
Xiān liǎojiě kèhù de xūqiú, ránhòu tuījiàn héshì de fángdìchǎn.
Trước tiên tìm hiểu nhu cầu của khách rồi giới thiệu bất động sản phù hợp.
Ví dụ 5:
先了解基本概念,再学习房地产投资。
Xiān liǎojiě jīběn gàiniàn, zài xuéxí fángdìchǎn tóuzī.
Trước tiên hiểu khái niệm cơ bản rồi mới học đầu tư bất động sản.
08. COLLOCATION QUAN TRỌNG
房地产市场 – thị trường bất động sản
房地产行业 – ngành bất động sản
房地产公司 – công ty bất động sản
房地产项目 – dự án bất động sản
房地产开发 – phát triển bất động sản
房地产投资 – đầu tư bất động sản
房地产交易 – giao dịch bất động sản
购买房地产 – mua bất động sản
出售房地产 – bán bất động sản
投资房地产 – đầu tư bất động sản
土地面积 – diện tích đất
土地位置 – vị trí đất
土地用途 – mục đích sử dụng đất
土地价格 – giá đất
土地交易 – giao dịch đất
建筑面积 – diện tích xây dựng
建筑结构 – kết cấu công trình
建筑类型 – loại hình công trình
房屋所有权 – quyền sở hữu nhà
土地使用权 – quyền sử dụng đất
产权情况 – tình trạng quyền tài sản
配套设施 – tiện ích đồng bộ
基础设施 – cơ sở hạ tầng
交通条件 – điều kiện giao thông
周边环境 – môi trường xung quanh
出售价格 – giá bán
每月租金 – tiền thuê hàng tháng
租金收入 – thu nhập tiền thuê
09. BÀI TẬP CỦNG CỐ
09.01 – Điền từ thích hợp
Từ cho sẵn:
房地产、土地、建筑面积、出租、出售、产权、住宅、仓库、配套设施、投资
A. 这个项目的________是一千二百平方米。
B. 这栋楼的总________大约是两千八百平方米。
C. 房东不想卖房,他准备继续________。
D. 这个项目目前对外________,价格是六千万元。
E. 买房地产以前,需要了解________情况。
F. 公寓和别墅都可以属于________。
G. 存放货物的地方可以叫________。
H. 停车场和电梯都属于项目的________。
I. 房地产既可以用于居住,也可以用于________。
J. 土地、房屋和建筑物都是________的重要组成部分。
09.02 – Chọn từ đúng
A. “Diện tích của bản thân lô đất” nên dùng:
土地面积 / 建筑面积
B. “Tổng diện tích sàn của công trình” nên dùng:
土地面积 / 建筑面积
C. “Nhà ở” nên dùng:
住宅 / 仓库
D. “Kho hàng” nên dùng:
商铺 / 仓库
E. “Cho thuê” nên dùng:
出租 / 出售
F. “Bán” nên dùng:
购买 / 出售
09.03 – Phân loại
Hãy phân loại các từ sau vào nhóm 土地、房屋、建筑物、权利、交易:
土地
别墅
写字楼
仓库
使用权
所有权
购买
出售
租赁
住宅
09.04 – Hoàn thành cấu trúc
A. 房地产是指________________________。
B. 这个项目包括______________________。
C. 这块土地位于______________________。
D. 土地面积为________________________。
E. 建筑面积为________________________。
F. 这个项目主要用于__________________。
G. 目前这个项目对外__________________。
H. 每个月的租金约为__________________。
I. 房地产和不动产的区别在于__________。
J. 土地和房产的区别在于______________。
09.05 – Sắp xếp thành câu
A. 包括 / 房地产 / 土地 / 房屋 / 建筑物
B. 位于 / 这个项目 / 商务区
C. 是 / 土地面积 / 一千二百平方米
D. 主要 / 这栋楼 / 用于 / 办公
E. 目前 / 项目 / 对外 / 出售
09.06 – Dịch Trung – Việt
A. 这个项目由办公楼、商铺和仓库组成。
B. 房地产不仅包括房屋,还包括土地和相关权利。
C. 这块土地面积是一千五百平方米。
D. 总建筑面积大约是三千平方米。
E. 项目目前对外出租,每个月租金大约二十万元。
F. 客户除了关心价格,还关心位置和交通。
G. 所有权和使用权不是一个概念。
H. 住宅主要用于居住。
I. 商铺主要用于商业经营。
J. 如果价格合适,我们就考虑购买。
09.07 – Dịch Việt – Trung
A. Bất động sản thường bao gồm đất, nhà và công trình xây dựng.
B. Dự án này nằm trong khu thương mại.
C. Diện tích đất là 2.000 mét vuông.
D. Tổng diện tích xây dựng khoảng 4.500 mét vuông.
E. Tòa nhà này chủ yếu được dùng làm văn phòng.
F. Bất động sản này hiện đang được chào bán.
G. Giá bán là 50 triệu nhân dân tệ.
H. Tiền thuê mỗi tháng khoảng 250.000 nhân dân tệ.
I. Ngoài giá bán, khách hàng còn quan tâm đến thu nhập tiền thuê.
J. Nếu giao thông thuận tiện thì dự án sẽ hấp dẫn hơn.
09.08 – Bài tập phân biệt từ
Điền 房地产、不动产、土地、房产 vào vị trí thích hợp.
A. ______市场最近有很多新的项目。
B. 买这块______以前,我们需要确认它的面积和用途。
C. 这套______目前正在出租。
D. 办理______登记时,需要准备相关材料。
E. 他在一家______公司工作。
09.09 – Bài tập ngữ pháp
Viết lại câu bằng cấu trúc được yêu cầu.
A. 这个项目有办公楼、商铺和仓库。
Dùng 包括.
B. 项目有土地、房屋和固定设施。
Dùng 由……组成.
C. 客户看价格。客户也看位置。
Dùng 不但……还……
D. 这里不是住宅。这里是办公楼。
Dùng 不是……而是……
E. 有办公楼。还有一个仓库。
Dùng 除了……还……
09.10 – Bài tập viết
Viết một đoạn giới thiệu bất động sản bằng tiếng Trung, bắt buộc có các thông tin sau:
Tên loại hình bất động sản.
Vị trí.
Diện tích đất.
Diện tích xây dựng.
Mục đích sử dụng.
Tiện ích.
Giá bán hoặc tiền thuê.
Tình trạng bán hoặc cho thuê.
10. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
10.01 – Đáp án bài 09.01
A. 土地
这个项目的土地是一千二百平方米。
Tự nhiên hơn:
这个项目的土地面积是一千二百平方米。
B. 建筑面积
这栋楼的总建筑面积大约是两千八百平方米。
C. 出租
房东不想卖房,他准备继续出租。
D. 出售
这个项目目前对外出售,价格是六千万元。
E. 产权
买房地产以前,需要了解产权情况。
F. 住宅
公寓和别墅都可以属于住宅。
G. 仓库
存放货物的地方可以叫仓库。
H. 配套设施
停车场和电梯都属于项目的配套设施。
I. 投资
房地产既可以用于居住,也可以用于投资。
J. 房地产
土地、房屋和建筑物都是房地产的重要组成部分。
10.02 – Đáp án bài 09.02
A. 土地面积
B. 建筑面积
C. 住宅
D. 仓库
E. 出租
F. 出售
10.03 – Đáp án bài 09.03
Nhóm 土地:
土地
Nhóm 房屋:
别墅
住宅
Nhóm 建筑物:
写字楼
仓库
Nhóm 权利:
使用权
所有权
Nhóm 交易:
购买
出售
租赁
10.04 – Đáp án tham khảo bài 09.04
A. 房地产是指土地、房屋、建筑物以及相关权利和利益。
B. 这个项目包括办公楼、商铺和仓库。
C. 这块土地位于市中心附近。
D. 土地面积为一千二百平方米。
E. 建筑面积为两千八百五十平方米。
F. 这个项目主要用于办公和商业经营。
G. 目前这个项目对外出售。
H. 每个月的租金约为三十一万元。
I. 房地产和不动产的区别在于使用语境有所不同。
J. 土地和房产的区别在于土地强调“地”,房产更强调“房”。
10.05 – Đáp án bài 09.05
A. 房地产包括土地、房屋和建筑物。
B. 这个项目位于商务区。
C. 土地面积是一千二百平方米。
D. 这栋楼主要用于办公。
E. 项目目前对外出售。
10.06 – Đáp án dịch Trung – Việt
A. Dự án này gồm tòa nhà văn phòng, mặt bằng thương mại và kho hàng.
B. Bất động sản không chỉ bao gồm nhà cửa mà còn bao gồm đất đai và các quyền liên quan.
C. Lô đất này có diện tích 1.500 mét vuông.
D. Tổng diện tích xây dựng khoảng 3.000 mét vuông.
E. Dự án hiện đang được cho thuê, tiền thuê mỗi tháng khoảng 200.000 nhân dân tệ.
F. Ngoài giá cả, khách hàng còn quan tâm tới vị trí và giao thông.
G. Quyền sở hữu và quyền sử dụng không phải cùng một khái niệm.
H. Nhà ở chủ yếu dùng để cư trú.
I. Mặt bằng thương mại chủ yếu dùng cho hoạt động kinh doanh.
J. Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ cân nhắc mua.
10.07 – Đáp án dịch Việt – Trung
A. 房地产通常包括土地、房屋和建筑物。
B. 这个项目位于商务区。
C. 土地面积是两千平方米。
D. 总建筑面积大约是四千五百平方米。
E. 这栋楼主要用于办公。
F. 这个房地产目前对外出售。
G. 售价是五千万元人民币。
H. 每个月的租金大约是二十五万元人民币。
I. 除了售价,客户还关心租金收入。
J. 如果交通方便,这个项目就会更有吸引力。
10.08 – Đáp án phân biệt
A. 房地产市场最近有很多新的项目。
B. 买这块土地以前,我们需要确认它的面积和用途。
C. 这套房产目前正在出租。
D. 办理不动产登记时,需要准备相关材料。
E. 他在一家房地产公司工作。
10.09 – Đáp án ngữ pháp
A. 这个项目包括办公楼、商铺和仓库。
B. 这个项目由土地、房屋和固定设施组成。
C. 客户不但看价格,还看位置。
D. 这里不是住宅,而是办公楼。
E. 除了办公楼,这里还有一个仓库。
11. BÀI TẬP HỘI THOẠI THEO VAI
Tình huống A – Khách hàng chưa hiểu 房地产
Một học viên đóng vai khách hàng.
Một học viên đóng vai nhân viên tư vấn.
Khách hàng bắt buộc hỏi:
什么是房地产?
房地产包括什么?
房地产和不动产有什么区别?
土地和房产有什么区别?
Nhân viên tư vấn phải trả lời bằng các cấu trúc:
是指……
包括……
由……组成
区别在于……
Tình huống B – Giới thiệu một tài sản
Thông tin mô phỏng:
土地面积:980平方米
建筑面积:2,100平方米
办公面积:1,300平方米
商业面积:420平方米
仓库面积:380平方米
停车位:20个
模拟售价:4,800万元人民币
模拟月租金:22万元人民币
Học viên phải dùng tiếng Trung để giới thiệu toàn bộ tài sản.
Tình huống C – Khách hàng muốn đầu tư
Khách hàng hỏi:
这个项目多少钱?
目前是出售还是出租?
每个月租金是多少?
土地面积是多少?
建筑面积是多少?
主要用途是什么?
交通方便吗?
有什么配套设施?
Nhân viên phải trả lời đầy đủ bằng tiếng Trung.
12. ĐOẠN GIỚI THIỆU BẤT ĐỘNG SẢN HOÀN CHỈNH
这是一个综合性房地产项目,位于交通比较方便的商务区。项目土地面积是一千二百平方米,总建筑面积大约是两千八百五十平方米。项目包括办公区域、商业区域、仓库和停车场,其中商业区域面积是三百六十平方米,仓库面积是四百二十平方米,停车场可以停二十八辆车。
Zhè shì yí ge zōnghéxìng fángdìchǎn xiàngmù, wèiyú jiāotōng bǐjiào fāngbiàn de shāngwù qū. Xiàngmù tǔdì miànjī shì yìqiān èrbǎi píngfāngmǐ, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē shì liǎngqiān bābǎi wǔshí píngfāngmǐ. Xiàngmù bāokuò bàngōng qūyù, shāngyè qūyù, cāngkù hé tíngchēchǎng, qízhōng shāngyè qūyù miànjī shì sānbǎi liùshí píngfāngmǐ, cāngkù miànjī shì sìbǎi èrshí píngfāngmǐ, tíngchēchǎng kěyǐ tíng èrshíbā liàng chē.
Đây là một dự án bất động sản tổng hợp nằm trong khu thương mại có giao thông khá thuận tiện. Diện tích đất của dự án là 1.200 mét vuông, tổng diện tích xây dựng khoảng 2.850 mét vuông. Dự án bao gồm khu văn phòng, khu thương mại, kho hàng và bãi đỗ xe. Trong đó, khu thương mại rộng 360 mét vuông, kho rộng 420 mét vuông và bãi đỗ xe có thể đỗ 28 xe.
This is a mixed-use real estate project located in a business district with convenient transportation. The project has a land area of 1,200 square meters and a total floor area of approximately 2,850 square meters. It includes office space, commercial space, a warehouse, and a parking lot. The commercial area covers 360 square meters, the warehouse covers 420 square meters, and the parking lot accommodates 28 vehicles.
这个项目主要用于办公、商业经营和仓储。目前业主正在考虑整体出售或者继续出租。如果整体出售,模拟售价为六千八百万元人民币;如果继续出租,预计每个月的总租金约为三十一万元人民币。
Zhè ge xiàngmù zhǔyào yòngyú bàngōng, shāngyè jīngyíng hé cāngchǔ. Mùqián yèzhǔ zhèngzài kǎolǜ zhěngtǐ chūshòu huòzhě jìxù chūzū. Rúguǒ zhěngtǐ chūshòu, mónǐ shòujià wéi liùqiān bābǎi wàn yuán rénmínbì; rúguǒ jìxù chūzū, yùjì měi ge yuè de zǒng zūjīn yuē wéi sānshíyī wàn yuán rénmínbì.
Dự án chủ yếu dùng cho văn phòng, kinh doanh thương mại và kho vận. Hiện chủ sở hữu đang cân nhắc bán toàn bộ hoặc tiếp tục cho thuê. Nếu bán toàn bộ, giá bán mô phỏng là 68 triệu nhân dân tệ; nếu tiếp tục cho thuê, tổng tiền thuê dự kiến khoảng 310.000 nhân dân tệ mỗi tháng.
The project is primarily used for offices, commercial operations, and warehousing. The owner is currently considering either selling the entire property or continuing to lease it out. The simulated selling price is RMB 68 million, while the estimated total monthly rent is approximately RMB 310,000.
13. TRỌNG ĐIỂM CẦN GHI NHỚ
房地产 không đồng nghĩa đơn giản với “房子”.
房地产 có thể bao gồm 土地、房屋、建筑物、设施 cùng quyền và lợi ích liên quan.
土地 nhấn mạnh đất đai.
房产 nhấn mạnh tài sản liên quan tới nhà.
房地产 thường xuất hiện nhiều trong ngữ cảnh thị trường, đầu tư, phát triển và giao dịch.
不动产 nhấn mạnh tài sản không di chuyển và các quyền liên quan.
土地面积 và 建筑面积 là hai khái niệm khác nhau.
住宅、商铺、写字楼、厂房、仓库 đều có thể thuộc các loại hình bất động sản khác nhau.
Giới thiệu bất động sản cần ít nhất nêu rõ:
位置
土地面积
建筑面积
用途
建筑类型
配套设施
出售或者出租情况
价格或者租金
相关产权情况
14. CÔNG THỨC GIAO TIẾP CỐT LÕI CỦA BÀI
A是指……
A指的是……
所谓A,就是……
A是一种B。
A属于B。
A包括B、C和D。
A主要包括……
A由B和C组成。
A可以分为B和C。
A主要用于……
A可以用于……
A位于……
A的面积是……
A面积为……
A和B的区别在于……
A强调……,B更强调……
除了A,还有B。
不但A,还B。
不是A,而是B。
如果A,就B。
先A,然后B,再C。
目前对外出售。
目前对外出租。
售价是……
每个月的租金是……
产权属于……
周边有……
附近有……
交通比较方便。
配套设施比较齐全。
适合居住。
适合办公。
适合经营。
适合投资。
15. MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 01
Sau khi hoàn thành bài học này, học viên cần có khả năng tự giải thích bằng tiếng Trung câu hỏi 什么是房地产?; phân biệt được 房地产、不动产、土地、房产、房屋、住宅、建筑 và 建筑物; trình bày được một bất động sản theo vị trí, diện tích đất, diện tích xây dựng, công năng, loại hình công trình, tiện ích và quyền liên quan; hỏi và trả lời về giá bán, tiền thuê, tình trạng bán hoặc cho thuê; sử dụng thành thạo những cấu trúc định nghĩa như 是指、指的是、包括、由……组成; sử dụng các cấu trúc giao tiếp HSK 4 như 不但……还……、不是……而是……、除了……还……、如果……就……、先……然后……再……; đồng thời có thể thực hiện một cuộc hội thoại cơ bản giữa khách hàng và nhân viên tư vấn bất động sản bằng tiếng Trung.

