Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 2: Tìm kiếm cửa hàng và quầy hàng
寻找商店与柜台
Xúnzhǎo shāngdiàn yǔ guìtái
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để xử lý toàn bộ quá trình tìm kiếm cửa hàng và quầy hàng trong trung tâm thương mại, siêu thị hoặc khu mua sắm.
Học viên cần có thể:
Hỏi một cửa hàng nằm ở đâu.
Hỏi cửa hàng nằm ở tầng mấy.
Hỏi vị trí cụ thể của một quầy hàng.
Đọc các biển chỉ dẫn cơ bản.
Hiểu sơ đồ tầng.
Hỏi nhân viên quầy thông tin.
Tìm khu thời trang nam.
Tìm khu thời trang nữ.
Tìm khu đồ trẻ em.
Tìm quầy thực phẩm.
Tìm khu điện máy.
Tìm khu mỹ phẩm.
Hỏi giờ mở cửa.
Hỏi giờ đóng cửa.
Xác nhận cửa hàng đang mở hay đã đóng.
Xác nhận cửa hàng đã chuyển vị trí hay chưa.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 15
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 14
Xử lý trường hợp cửa hàng tạm ngừng hoạt động.
Xử lý tình huống đi nhầm tầng hoặc nhầm hướng.
01.02. Mục tiêu từ vựng
Học viên nắm được hệ thống từ vựng về:
商店 – cửa hàng
商场 – trung tâm thương mại
柜台 – quầy hàng
专柜 – quầy chuyên hãng
楼层 – tầng
电梯 – thang máy
扶梯 – thang cuốn
楼梯 – cầu thang bộ
服务台 – quầy dịch vụ
咨询台 – quầy thông tin
入口 – lối vào
出口 – lối ra
指示牌 – biển chỉ dẫn
楼层图 – sơ đồ tầng
男装区 – khu thời trang nam
女装区 – khu thời trang nữ
儿童用品区 – khu đồ trẻ em
食品区 – khu thực phẩm
电器区 – khu điện máy
化妆品区 – khu mỹ phẩm
营业时间 – giờ hoạt động
暂停营业 – tạm ngừng hoạt động
停止营业 – ngừng hoạt động
01.03. Mục tiêu ngữ pháp
Trọng điểm ngữ pháp của bài:
在 + địa điểm
在……里面
在……旁边
在……对面
在……左边
在……右边
离……近
离……远
从……到……
从……往……
往 + phương hướng + động từ
一直 + động từ
先……再……
到……以后……
一……就……
是不是……?
有没有……?
是……还是……?
多远
多长时间
大概
左右
已经……了
还……
还没……
正在……
如果……就……
要是……就……
虽然……但是……
除了……以外……
不是……而是……
原来……
Phần II. Bối cảnh xuyên suốt toàn bài
Sau khi hoàn thành kế hoạch mua sắm ở Bài 1, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một trung tâm thương mại giả định có tên là 新城购物中心.
Trung tâm thương mại có tám tầng sử dụng cho khách hàng:
地下二层 B2: bãi đỗ xe.
地下一层 B1: siêu thị và khu thực phẩm.
一楼 F1: mỹ phẩm, trang sức, quầy thông tin.
二楼 F2: thời trang nữ và túi xách.
三楼 F3: thời trang nam và giày nam.
四楼 F4: đồ trẻ em và đồ chơi.
五楼 F5: điện thoại, máy tính, đồ điện tử.
六楼 F6: nhà hàng và khu ăn uống.
Giờ hoạt động thông thường của trung tâm thương mại là từ 10 giờ sáng đến 10 giờ tối.
Siêu thị ở B1 mở từ 9 giờ sáng đến 10 giờ 30 tối.
Trong chuyến mua sắm này, nhóm năm người cần tìm:
Khu thời trang nam ở tầng ba.
Khu thời trang nữ ở tầng hai.
Một quầy mỹ phẩm ở tầng một.
Một cửa hàng điện tử ở tầng năm.
Siêu thị ở tầng B1.
Khu đồ trẻ em ở tầng bốn.
Tuy nhiên, trong quá trình tìm kiếm, nhóm gặp nhiều vấn đề:
Đọc nhầm biển chỉ dẫn.
Đi nhầm tầng.
Một quầy đã chuyển sang vị trí khác.
Một cửa hàng đang sửa chữa.
Một quầy tạm ngừng hoạt động.
Một cửa hàng sắp đóng cửa.
Qua những tình huống này, học viên sẽ luyện toàn bộ hệ thống câu hỏi vị trí, phương hướng, tầng, giờ hoạt động và trạng thái cửa hàng.
Phần III. Từ vựng trọng tâm theo chủ đề
03.01. Cửa hàng và địa điểm mua sắm
商店 – shāngdiàn – shop; store – cửa hàng
店 – diàn – shop; store – cửa hàng
门店 – méndiàn – retail outlet; branch store – cửa hàng, chi nhánh
商场 – shāngchǎng – shopping mall – trung tâm thương mại
购物中心 – gòuwù zhōngxīn – shopping center – trung tâm mua sắm
超市 – chāoshì – supermarket – siêu thị
便利店 – biànlìdiàn – convenience store – cửa hàng tiện lợi
专卖店 – zhuānmàidiàn – specialty store; brand store – cửa hàng chuyên doanh
市场 – shìchǎng – market – chợ, thị trường
分店 – fēndiàn – branch store – chi nhánh
03.02. Quầy hàng
柜台 – guìtái – counter – quầy hàng
专柜 – zhuānguì – branded counter – quầy chuyên hãng
收银台 – shōuyíntái – checkout counter – quầy thu ngân
服务台 – fúwùtái – service counter – quầy dịch vụ
咨询台 – zīxúntái – information desk – quầy thông tin
售后服务台 – shòuhòu fúwùtái – after-sales service desk – quầy dịch vụ sau bán hàng
03.03. Tầng
楼 – lóu – floor; building – tầng, tòa nhà
层 – céng – level; layer – tầng
楼层 – lóucéng – floor; level – tầng
一楼 – yī lóu – first floor – tầng một
二楼 – èr lóu – second floor – tầng hai
三楼 – sān lóu – third floor – tầng ba
顶楼 – dǐnglóu – top floor – tầng trên cùng
地下 – dìxià – underground – dưới mặt đất
地下一层 – dìxià yì céng – basement level one – tầng B1
地下二层 – dìxià èr céng – basement level two – tầng B2
楼上 – lóushàng – upstairs – tầng trên
楼下 – lóuxià – downstairs – tầng dưới
上一层 – shàng yì céng – the floor above – tầng phía trên
下一层 – xià yì céng – the floor below – tầng phía dưới
03.04. Phương hướng và vị trí
位置 – wèizhi – location; position – vị trí
方向 – fāngxiàng – direction – phương hướng
左边 – zuǒbian – left side – bên trái
右边 – yòubian – right side – bên phải
前面 – qiánmiàn – in front – phía trước
后面 – hòumiàn – behind – phía sau
旁边 – pángbiān – beside; next to – bên cạnh
对面 – duìmiàn – opposite – đối diện
中间 – zhōngjiān – middle – ở giữa
附近 – fùjìn – nearby – gần đây
角落 – jiǎoluò – corner – góc
走廊 – zǒuláng – corridor – hành lang
尽头 – jìntóu – end – cuối
03.05. Chỉ đường
往前走 – wǎng qián zǒu – go forward – đi về phía trước
一直走 – yìzhí zǒu – go straight – đi thẳng
往左走 – wǎng zuǒ zǒu – go left – đi sang trái
往右走 – wǎng yòu zǒu – go right – đi sang phải
左转 – zuǒzhuǎn – turn left – rẽ trái
右转 – yòuzhuǎn – turn right – rẽ phải
上楼 – shàng lóu – go upstairs – lên tầng
下楼 – xià lóu – go downstairs – xuống tầng
03.06. Phương tiện di chuyển trong trung tâm thương mại
电梯 – diàntī – elevator – thang máy
扶梯 – fútī – escalator – thang cuốn
楼梯 – lóutī – stairs – cầu thang bộ
乘电梯 – chéng diàntī – take the elevator – đi thang máy
坐电梯 – zuò diàntī – take the elevator – đi thang máy
坐扶梯 – zuò fútī – take the escalator – đi thang cuốn
03.07. Biển chỉ dẫn
指示牌 – zhǐshìpái – sign; direction board – biển chỉ dẫn
标志 – biāozhì – sign; symbol – ký hiệu
箭头 – jiàntóu – arrow – mũi tên
地图 – dìtú – map – bản đồ
楼层图 – lóucéngtú – floor map – sơ đồ tầng
导购图 – dǎogòutú – shopping guide map – sơ đồ hướng dẫn mua sắm
入口 – rùkǒu – entrance – lối vào
出口 – chūkǒu – exit – lối ra
03.08. Các khu hàng
男装区 – nánzhuāng qū – menswear section – khu thời trang nam
女装区 – nǚzhuāng qū – womenswear section – khu thời trang nữ
儿童用品区 – értóng yòngpǐn qū – children’s goods section – khu đồ trẻ em
食品区 – shípǐn qū – food section – khu thực phẩm
电器区 – diànqì qū – electronics/appliance section – khu điện máy
家电区 – jiādiàn qū – home appliance section – khu điện gia dụng
化妆品区 – huàzhuāngpǐn qū – cosmetics section – khu mỹ phẩm
餐饮区 – cānyǐn qū – dining area – khu ăn uống
03.09. Trạng thái hoạt động của cửa hàng
营业 – yíngyè – operate; be open for business – hoạt động kinh doanh
正在营业 – zhèngzài yíngyè – currently open – đang hoạt động
还在营业 – hái zài yíngyè – still open – vẫn đang hoạt động
开门 – kāimén – open – mở cửa
关门 – guānmén – close – đóng cửa
营业时间 – yíngyè shíjiān – business hours – giờ hoạt động
开门时间 – kāimén shíjiān – opening time – giờ mở cửa
关门时间 – guānmén shíjiān – closing time – giờ đóng cửa
暂停营业 – zàntíng yíngyè – temporarily closed – tạm ngừng hoạt động
停止营业 – tíngzhǐ yíngyè – cease operations – ngừng hoạt động
恢复营业 – huīfù yíngyè – resume business – hoạt động trở lại
装修 – zhuāngxiū – renovate – sửa chữa, trang trí
正在装修 – zhèngzài zhuāngxiū – under renovation – đang sửa chữa
搬走 – bānzǒu – move away – chuyển đi
搬到 – bān dào – move to – chuyển tới
Phần IV. Từ ghép và collocation quan trọng
寻找商店 – xúnzhǎo shāngdiàn – tìm cửa hàng
寻找柜台 – xúnzhǎo guìtái – tìm quầy hàng
询问位置 – xúnwèn wèizhi – hỏi vị trí
确认位置 – quèrèn wèizhi – xác nhận vị trí
确认楼层 – quèrèn lóucéng – xác nhận tầng
查看地图 – chákàn dìtú – xem bản đồ
查看楼层图 – chákàn lóucéngtú – xem sơ đồ tầng
查看指示牌 – chákàn zhǐshìpái – xem biển chỉ dẫn
询问工作人员 – xúnwèn gōngzuò rényuán – hỏi nhân viên
前往三楼 – qiánwǎng sān lóu – đi đến tầng ba
乘坐电梯 – chéngzuò diàntī – đi thang máy
找到柜台 – zhǎodào guìtái – tìm thấy quầy hàng
走错方向 – zǒucuò fāngxiàng – đi nhầm hướng
走错楼层 – zǒucuò lóucéng – đi nhầm tầng
看错指示牌 – kàncuò zhǐshìpái – đọc nhầm biển chỉ dẫn
开门营业 – kāimén yíngyè – mở cửa kinh doanh
正常营业 – zhèngcháng yíngyè – hoạt động bình thường
暂停营业 – zàntíng yíngyè – tạm ngừng hoạt động
恢复营业 – huīfù yíngyè – hoạt động trở lại
改变位置 – gǎibiàn wèizhi – thay đổi vị trí
搬到三楼 – bān dào sān lóu – chuyển lên tầng ba
Phần V. Hệ thống mẫu câu theo chủ đề
05.01. Nhóm mẫu câu hỏi cửa hàng ở đâu
请问,这家店在哪儿?
Qǐngwèn, zhè jiā diàn zài nǎr?
Xin hỏi, cửa hàng này ở đâu?
Excuse me, where is this store?
请问,这个商场里有这家店吗?
Qǐngwèn, zhè ge shāngchǎng lǐ yǒu zhè jiā diàn ma?
Xin hỏi, trong trung tâm thương mại này có cửa hàng này không?
Excuse me, is this store inside the mall?
我想找一家卖男装的商店。
Wǒ xiǎng zhǎo yì jiā mài nánzhuāng de shāngdiàn.
Tôi muốn tìm một cửa hàng bán thời trang nam.
I would like to find a store that sells menswear.
附近有没有电子产品店?
Fùjìn yǒu méiyǒu diànzǐ chǎnpǐn diàn?
Xem thêm cộng đồng giáo trình tiếng Trung ChineMaster EDU.
Gần đây có cửa hàng đồ điện tử không?
Is there an electronics store nearby?
最近的超市在哪儿?
Zuìjìn de chāoshì zài nǎr?
Siêu thị gần nhất ở đâu?
Where is the nearest supermarket?
我在楼层图上找不到这家店。
Wǒ zài lóucéngtú shàng zhǎo bú dào zhè jiā diàn.
Tôi không tìm thấy cửa hàng này trên sơ đồ tầng.
I can’t find this store on the floor map.
这家店是不是已经搬走了?
Zhè jiā diàn shì bú shì yǐjīng bānzǒu le?
Có phải cửa hàng này đã chuyển đi rồi không?
Has this store already moved?
这里还有其他分店吗?
Zhèlǐ hái yǒu qítā fēndiàn ma?
Ở đây còn chi nhánh nào khác không?
Are there any other branches here?
05.02. Nhóm mẫu câu hỏi tầng
请问,男装区在几楼?
Qǐngwèn, nánzhuāng qū zài jǐ lóu?
Xin hỏi, khu thời trang nam ở tầng mấy?
Excuse me, which floor is the menswear section on?
女装区是在二楼吗?
Nǚzhuāng qū shì zài èr lóu ma?
Khu thời trang nữ có phải ở tầng hai không?
Is the womenswear section on the second floor?
化妆品专柜在一楼还是二楼?
Huàzhuāngpǐn zhuānguì zài yī lóu háishi èr lóu?
Quầy mỹ phẩm ở tầng một hay tầng hai?
Is the cosmetics counter on the first or second floor?
电器区在五楼。
Diànqì qū zài wǔ lóu.
Khu điện máy nằm ở tầng năm.
The electronics section is on the fifth floor.
超市在地下一层。
Chāoshì zài dìxià yì céng.
Siêu thị nằm ở tầng B1.
The supermarket is on basement level one.
我们是不是要上三楼?
Wǒmen shì bú shì yào shàng sān lóu?
Có phải chúng ta phải lên tầng ba không?
Do we need to go up to the third floor?
从这里怎么去五楼?
Cóng zhèlǐ zěnme qù wǔ lóu?
Từ đây đi lên tầng năm như thế nào?
How do we get to the fifth floor from here?
坐这部电梯可以到六楼吗?
Zuò zhè bù diàntī kěyǐ dào liù lóu ma?
Đi thang máy này có thể lên tầng sáu không?
Can this elevator take us to the sixth floor?
05.03. Nhóm mẫu câu hỏi vị trí quầy
请问,这个柜台在哪里?
Qǐngwèn, zhè ge guìtái zài nǎlǐ?
Xin hỏi, quầy này ở đâu?
Excuse me, where is this counter?
这个品牌的专柜在哪儿?
Zhè ge pǐnpái de zhuānguì zài nǎr?
Quầy chuyên hãng của thương hiệu này ở đâu?
Where is this brand’s counter?
是在左边还是右边?
Shì zài zuǒbian háishi yòubian?
Nó ở bên trái hay bên phải?
Is it on the left or the right?
就在电梯旁边吗?
Jiù zài diàntī pángbiān ma?
Nó ở ngay cạnh thang máy phải không?
Is it right next to the elevator?
在服务台对面吗?
Zài fúwùtái duìmiàn ma?
Nó ở đối diện quầy dịch vụ phải không?
Is it opposite the service desk?
从这里走过去远吗?
Cóng zhèlǐ zǒu guòqu yuǎn ma?
Từ đây đi bộ qua đó có xa không?
Is it far to walk there from here?
走过去大概要几分钟?
Zǒu guòqu dàgài yào jǐ fēnzhōng?
Đi bộ qua đó mất khoảng mấy phút?
About how many minutes does it take to walk there?
05.04. Nhóm mẫu câu chỉ đường
从这里一直往前走。
Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước.
Go straight ahead from here.
往前走大概一百米。
Wǎng qián zǒu dàgài yì bǎi mǐ.
Đi thẳng về phía trước khoảng 100 mét.
Go straight for about 100 meters.
到前面以后左转。
Dào qiánmiàn yǐhòu zuǒzhuǎn.
Sau khi đi tới phía trước thì rẽ trái.
Turn left when you get there.
过了电梯以后往右走。
Guò le diàntī yǐhòu wǎng yòu zǒu.
Sau khi đi qua thang máy thì đi sang phải.
After passing the elevator, go to the right.
柜台就在走廊尽头。
Guìtái jiù zài zǒuláng jìntóu.
Quầy hàng nằm ngay cuối hành lang.
The counter is right at the end of the corridor.
先坐扶梯上三楼,再往左走。
Xiān zuò fútī shàng sān lóu, zài wǎng zuǒ zǒu.
Trước tiên đi thang cuốn lên tầng ba, sau đó đi sang trái.
First take the escalator to the third floor, then go left.
05.05. Nhóm mẫu câu đọc biển chỉ dẫn
这个指示牌上写着什么?
Zhè ge zhǐshìpái shàng xiězhe shénme?
Trên biển chỉ dẫn này viết gì?
What does this sign say?
这里写着“三楼男装区”。
Zhèlǐ xiězhe “sān lóu nánzhuāng qū”.
Ở đây ghi “khu thời trang nam tầng ba”.
It says “Menswear, third floor.”
箭头是往左的。
Jiàntóu shì wǎng zuǒ de.
Mũi tên chỉ sang trái.
The arrow points to the left.
这个标志是什么意思?
Zhè ge biāozhì shì shénme yìsi?
Ký hiệu này có nghĩa là gì?
What does this sign mean?
楼层图上显示化妆品区在一楼。
Lóucéngtú shàng xiǎnshì huàzhuāngpǐn qū zài yī lóu.
Sơ đồ tầng hiển thị khu mỹ phẩm ở tầng một.
The floor map shows that the cosmetics section is on the first floor.
我们是不是看错了?
Wǒmen shì bú shì kàncuò le?
Có phải chúng ta nhìn nhầm rồi không?
Did we read it incorrectly?
05.06. Nhóm mẫu câu hỏi nhân viên
不好意思,请问一下,男装区怎么走?
Bù hǎoyìsi, qǐngwèn yíxià, nánzhuāng qū zěnme zǒu?
Xin lỗi, cho tôi hỏi khu thời trang nam đi như thế nào?
Excuse me, how do I get to the menswear section?
麻烦问一下,电器区在几楼?
Máfan wèn yíxià, diànqì qū zài jǐ lóu?
Phiền anh/chị cho hỏi khu điện máy ở tầng mấy?
Excuse me, which floor is the electronics section on?
您知道这个专柜在哪儿吗?
Nín zhīdào zhè ge zhuānguì zài nǎr ma?
Anh/chị có biết quầy chuyên hãng này ở đâu không?
Do you know where this brand counter is?
能告诉我怎么走吗?
Néng gàosu wǒ zěnme zǒu ma?
Có thể cho tôi biết phải đi như thế nào không?
Could you tell me how to get there?
可以给我们指一下路吗?
Kěyǐ gěi wǒmen zhǐ yíxià lù ma?
Có thể chỉ đường cho chúng tôi một chút không?
Could you show us the way?
谢谢您的帮助。
Xièxie nín de bāngzhù.
Cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ.
Thank you for your help.
05.07. Nhóm mẫu câu tìm khu thời trang nam
男装区在哪儿?
Nánzhuāng qū zài nǎr?
Khu thời trang nam ở đâu?
Where is the menswear section?
我想找男士衬衫。
Wǒ xiǎng zhǎo nánshì chènshān.
Tôi muốn tìm áo sơ mi nam.
I’m looking for men’s shirts.
男士西装在哪个区域?
Nánshì xīzhuāng zài nǎ ge qūyù?
Đồ vest nam ở khu nào?
Which section has men’s suits?
男鞋区也在三楼吗?
Nánxié qū yě zài sān lóu ma?
Khu giày nam cũng ở tầng ba phải không?
Is the men’s shoe section also on the third floor?
05.08. Nhóm mẫu câu tìm khu thời trang nữ
女装区在二楼吗?
Nǚzhuāng qū zài èr lóu ma?
Khu thời trang nữ ở tầng hai phải không?
Is the womenswear section on the second floor?
我们想找女鞋区。
Wǒmen xiǎng zhǎo nǚxié qū.
Chúng tôi muốn tìm khu giày nữ.
We are looking for the women’s shoe section.
卖包的地方在哪儿?
Mài bāo de dìfang zài nǎr?
Khu bán túi ở đâu?
Where is the bag section?
女装区离电梯远吗?
Nǚzhuāng qū lí diàntī yuǎn ma?
Khu thời trang nữ có xa thang máy không?
Is the womenswear section far from the elevator?
05.09. Nhóm mẫu câu tìm khu trẻ em
儿童用品区在几楼?
Értóng yòngpǐn qū zài jǐ lóu?
Khu đồ trẻ em ở tầng mấy?
Which floor is the children’s section on?
儿童服装在哪边?
Értóng fúzhuāng zài nǎ biān?
Quần áo trẻ em ở phía nào?
Which way is the children’s clothing section?
玩具区是不是也在四楼?
Wánjù qū shì bú shì yě zài sì lóu?
Khu đồ chơi cũng ở tầng bốn phải không?
Is the toy section also on the fourth floor?
05.10. Nhóm mẫu câu tìm khu điện máy
电器区在哪儿?
Diànqì qū zài nǎr?
Khu điện máy ở đâu?
Where is the electronics section?
我想找卖充电宝的地方。
Wǒ xiǎng zhǎo mài chōngdiànbǎo de dìfang.
Tôi muốn tìm chỗ bán pin sạc dự phòng.
I’m looking for a place that sells power banks.
手机专柜在五楼吗?
Shǒujī zhuānguì zài wǔ lóu ma?
Quầy điện thoại ở tầng năm phải không?
Is the mobile phone counter on the fifth floor?
电脑区离这里还有多远?
Diànnǎo qū lí zhèlǐ hái yǒu duō yuǎn?
Khu máy tính còn cách đây bao xa?
How much farther is the computer section from here?
售后服务台在哪里?
Shòuhòu fúwùtái zài nǎlǐ?
Quầy dịch vụ sau bán hàng ở đâu?
Where is the after-sales service desk?
05.11. Nhóm mẫu câu tìm quầy mỹ phẩm
化妆品区在一楼吗?
Huàzhuāngpǐn qū zài yī lóu ma?
Khu mỹ phẩm ở tầng một phải không?
Is the cosmetics section on the first floor?
护肤品专柜在哪儿?
Hùfūpǐn zhuānguì zài nǎr?
Quầy sản phẩm chăm sóc da ở đâu?
Where is the skincare counter?
香水柜台在入口附近吗?
Xiāngshuǐ guìtái zài rùkǒu fùjìn ma?
Quầy nước hoa có ở gần lối vào không?
Is the perfume counter near the entrance?
这个品牌的专柜已经搬走了吗?
Zhè ge pǐnpái de zhuānguì yǐjīng bānzǒu le ma?
Quầy của thương hiệu này đã chuyển đi rồi phải không?
Has this brand’s counter already moved?
05.12. Nhóm mẫu câu tìm quầy thực phẩm
超市在地下一层吗?
Chāoshì zài dìxià yì céng ma?
Siêu thị ở tầng B1 phải không?
Is the supermarket on B1?
食品区在哪边?
Shípǐn qū zài nǎ biān?
Khu thực phẩm ở phía nào?
Which way is the food section?
水果区离入口远吗?
Shuǐguǒ qū lí rùkǒu yuǎn ma?
Khu hoa quả có xa lối vào không?
Is the fruit section far from the entrance?
收银台在出口旁边。
Shōuyíntái zài chūkǒu pángbiān.
Quầy thu ngân nằm cạnh lối ra.
The checkout counter is beside the exit.
05.13. Nhóm mẫu câu hỏi giờ mở cửa
你们几点开门?
Nǐmen jǐ diǎn kāimén?
Các anh/chị mấy giờ mở cửa?
What time do you open?
商场几点开始营业?
Shāngchǎng jǐ diǎn kāishǐ yíngyè?
Trung tâm thương mại bắt đầu hoạt động lúc mấy giờ?
What time does the mall open?
这家店早上十点开门吗?
Zhè jiā diàn zǎoshang shí diǎn kāimén ma?
Cửa hàng này mở cửa lúc 10 giờ sáng phải không?
Does this store open at 10 a.m.?
周末的营业时间一样吗?
Zhōumò de yíngyè shíjiān yíyàng ma?
Giờ hoạt động cuối tuần có giống nhau không?
Are the weekend business hours the same?
现在已经开门了吗?
Bạn có thể tìm hiểu thêm về học tiếng Trung online ChineMaster EDU.
Xiànzài yǐjīng kāimén le ma?
Bây giờ đã mở cửa chưa?
Is it open now?
还要等多久才开门?
Hái yào děng duō jiǔ cái kāimén?
Còn phải đợi bao lâu mới mở cửa?
How much longer do we have to wait before it opens?
05.14. Nhóm mẫu câu hỏi giờ đóng cửa
你们几点关门?
Nǐmen jǐ diǎn guānmén?
Các anh/chị mấy giờ đóng cửa?
What time do you close?
商场晚上十点关门吗?
Shāngchǎng wǎnshang shí diǎn guānmén ma?
Trung tâm thương mại đóng cửa lúc 10 giờ tối phải không?
Does the mall close at 10 p.m.?
现在还能进去吗?
Xiànzài hái néng jìnqu ma?
Bây giờ vẫn có thể vào được không?
Can we still go inside now?
收银台几点停止服务?
Shōuyíntái jǐ diǎn tíngzhǐ fúwù?
Quầy thu ngân ngừng phục vụ lúc mấy giờ?
What time does the checkout counter stop serving customers?
最晚几点可以进去?
Zuìwǎn jǐ diǎn kěyǐ jìnqu?
Muộn nhất mấy giờ có thể vào?
What is the latest time we can enter?
05.15. Nhóm mẫu câu xác định trạng thái cửa hàng
这家店还在营业吗?
Zhè jiā diàn hái zài yíngyè ma?
Cửa hàng này vẫn đang hoạt động phải không?
Is this store still open?
这家店已经关门了吗?
Zhè jiā diàn yǐjīng guānmén le ma?
Cửa hàng này đã đóng cửa rồi phải không?
Has this store already closed?
这里写着“暂停营业”。
Zhèlǐ xiězhe “zàntíng yíngyè”.
Ở đây ghi “tạm ngừng hoạt động”.
It says “Temporarily Closed.”
他们正在装修。
Tāmen zhèngzài zhuāngxiū.
Họ đang sửa chữa.
They are renovating.
什么时候恢复营业?
Shénme shíhou huīfù yíngyè?
Khi nào hoạt động trở lại?
When will it reopen?
Phần VI. Hội thoại 1 – Vào trung tâm thương mại và xem sơ đồ tầng
06.01. Bối cảnh
Lúc 14 giờ 35 phút, nhóm năm người đến 新城购物中心. Trước khi chia nhau đi tìm các mặt hàng, Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người xem sơ đồ tầng để tránh mất thời gian.
阮明武:我们先别急着上楼,入口右边有一张楼层图,先看看每个区域分别在哪一层。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bié jízhe shàng lóu, rùkǒu yòubian yǒu yì zhāng lóucéngtú, xiān kànkan měi ge qūyù fēnbié zài nǎ yì céng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta đừng vội lên tầng, bên phải lối vào có một sơ đồ tầng, hãy xem từng khu vực nằm ở tầng nào trước.
Nguyen Minh Vu: Let’s not rush upstairs yet. There is a floor map to the right of the entrance. Let’s first check which floor each section is on.
芳玲:阮明武哥,我看到了。一楼是化妆品和服务台,二楼是女装,三楼是男装。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ kàn dào le. Yī lóu shì huàzhuāngpǐn hé fúwùtái, èr lóu shì nǚzhuāng, sān lóu shì nánzhuāng.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy rồi. Tầng một là mỹ phẩm và quầy dịch vụ, tầng hai là thời trang nữ, tầng ba là thời trang nam.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I see it. The first floor has cosmetics and the service desk, the second floor has womenswear, and the third floor has menswear.
水仙:四楼写着“儿童用品和玩具”,五楼是手机、电脑和电子产品。
Shuǐ Xiān: Sì lóu xiězhe “értóng yòngpǐn hé wánjù”, wǔ lóu shì shǒujī, diànnǎo hé diànzǐ chǎnpǐn.
Thủy Tiên: Tầng bốn ghi “đồ trẻ em và đồ chơi”, tầng năm là điện thoại, máy tính và sản phẩm điện tử.
Thuy Tien: The fourth floor says “children’s goods and toys,” and the fifth floor has phones, computers, and electronics.
黎云英:六楼是餐饮区。超市不在楼上,在地下一层。
Lí Yún Yīng: Liù lóu shì cānyǐn qū. Chāoshì bú zài lóushàng, zài dìxià yì céng.
Lê Vân Anh: Tầng sáu là khu ăn uống. Siêu thị không ở trên tầng mà nằm ở B1.
Le Van Anh: The sixth floor is the dining area. The supermarket isn’t upstairs; it’s on B1.
丁垂杨:那我们的路线可以安排一下。先在一楼看化妆品,再上二楼和三楼,最后去五楼。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen de lùxiàn kěyǐ ānpái yíxià. Xiān zài yī lóu kàn huàzhuāngpǐn, zài shàng èr lóu hé sān lóu, zuìhòu qù wǔ lóu.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể sắp xếp lộ trình một chút. Trước tiên xem mỹ phẩm ở tầng một, sau đó lên tầng hai và tầng ba, cuối cùng lên tầng năm.
Dinh Thuy Duong: Then we can plan our route. First, we’ll look at cosmetics on the first floor, then go to the second and third floors, and finally the fifth floor.
阮明武:可以,不过每到一个楼层都要再确认一次位置,别只看一次地图就一直走。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, búguò měi dào yí ge lóucéng dōu yào zài quèrèn yí cì wèizhi, bié zhǐ kàn yí cì dìtú jiù yìzhí zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng mỗi khi đến một tầng đều phải xác nhận lại vị trí, đừng chỉ xem bản đồ một lần rồi cứ thế đi.
Nguyen Minh Vu: That’s fine, but we should confirm the location again on every floor. Don’t just look at the map once and keep walking.
Phần VII. Hội thoại 2 – Hỏi quầy thông tin
07.01. Bối cảnh
Cả nhóm muốn tìm một quầy mỹ phẩm cụ thể nhưng tên thương hiệu không xuất hiện trên sơ đồ lớn ở cửa vào.
芳玲:阮明武哥,这张地图只写了“化妆品区”,没有写我们要找的那个专柜。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè zhāng dìtú zhǐ xiě le “huàzhuāngpǐn qū”, méiyǒu xiě wǒmen yào zhǎo de nà ge zhuānguì.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, bản đồ này chỉ ghi “khu mỹ phẩm”, không ghi quầy chuyên hãng mà chúng ta cần tìm.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, this map only says “cosmetics section.” It doesn’t show the specific counter we’re looking for.
阮明武:那边有咨询台,我们过去问一下工作人员。
Ruǎn Míngwǔ: Nàbian yǒu zīxúntái, wǒmen guòqu wèn yíxià gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Bên kia có quầy thông tin, chúng ta sang hỏi nhân viên một chút.
Nguyen Minh Vu: There is an information desk over there. Let’s ask a staff member.
丁垂杨:请问,我们想找化妆品区的一个专柜,请问应该往哪边走?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn, wǒmen xiǎng zhǎo huàzhuāngpǐn qū de yí ge zhuānguì, qǐngwèn yīnggāi wǎng nǎ biān zǒu?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi, chúng tôi muốn tìm một quầy chuyên hãng trong khu mỹ phẩm, xin hỏi nên đi về phía nào?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, we are looking for a brand counter in the cosmetics section. Which way should we go?
芳玲:我刚才看到箭头往左,但是不确定是不是同一个区域。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái kàn dào jiàntóu wǎng zuǒ, dànshì bù quèdìng shì bú shì tóng yí ge qūyù.
Phương Linh: Vừa rồi em thấy mũi tên chỉ sang trái nhưng không chắc có phải cùng khu đó không.
Phuong Linh: I saw an arrow pointing left just now, but I’m not sure whether it leads to the same section.
阮明武:先确认清楚比较好,走错以后再回来会浪费时间。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn qīngchu bǐjiào hǎo, zǒucuò yǐhòu zài huílai huì làngfèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận rõ trước thì tốt hơn, nếu đi nhầm rồi quay lại sẽ mất thời gian.
Nguyen Minh Vu: It’s better to confirm first. If we go the wrong way and have to come back, we’ll waste time.
Phần VIII. Hội thoại 3 – Tìm quầy mỹ phẩm
水仙:前面有一个“化妆品”的指示牌,箭头往右。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn yǒu yí ge “huàzhuāngpǐn” de zhǐshìpái, jiàntóu wǎng yòu.
Thủy Tiên: Phía trước có một biển chỉ dẫn “mỹ phẩm”, mũi tên chỉ sang phải.
Thuy Tien: There is a “Cosmetics” sign ahead, and the arrow points to the right.
黎云英:那我们往右走。工作人员说走大概八十米以后,就能看到香水区。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen wǎng yòu zǒu. Gōngzuò rényuán shuō zǒu dàgài bāshí mǐ yǐhòu, jiù néng kàn dào xiāngshuǐ qū.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta đi sang phải. Nhân viên nói đi khoảng 80 mét thì sẽ nhìn thấy khu nước hoa.
Le Van Anh: Then let’s go right. The staff member said that after walking about 80 meters, we would see the perfume section.
丁垂杨:我看到香水区了,但是我们要找的专柜还是没有看到。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàn dào xiāngshuǐ qū le, dànshì wǒmen yào zhǎo de zhuānguì háishi méiyǒu kàn dào.
Đinh Thùy Dương: Em thấy khu nước hoa rồi nhưng vẫn chưa thấy quầy chuyên hãng mà chúng ta cần tìm.
Dinh Thuy Duong: I can see the perfume section, but I still don’t see the brand counter we’re looking for.
芳玲:这里有一张小的导购图。上面显示那个专柜在扶梯旁边。
Fāng Líng: Zhèlǐ yǒu yì zhāng xiǎo de dǎogòutú. Shàngmiàn xiǎnshì nà ge zhuānguì zài fútī pángbiān.
Phương Linh: Ở đây có một sơ đồ hướng dẫn nhỏ. Trên đó hiển thị quầy đó ở cạnh thang cuốn.
Phuong Linh: There is a small shopping guide map here. It shows that the counter is beside the escalator.
阮明武:那就对了。我们现在离扶梯只有五十米左右,继续往前走。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù duì le. Wǒmen xiànzài lí fútī zhǐ yǒu wǔshí mǐ zuǒyòu, jìxù wǎng qián zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy là đúng rồi. Bây giờ chúng ta chỉ cách thang cuốn khoảng 50 mét, tiếp tục đi thẳng.
Nguyen Minh Vu: Then we’re on the right track. We’re only about 50 meters from the escalator now, so let’s keep going straight.
Phần IX. Hội thoại 4 – Tìm khu thời trang nữ
09.01. Bối cảnh
Sau khi rời khu mỹ phẩm, nhóm lên tầng hai.
丁垂杨:阮明武哥,我们先上二楼看女装。扶梯就在前面,大概还有三十米。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiān shàng èr lóu kàn nǚzhuāng. Fútī jiù zài qiánmiàn, dàgài hái yǒu sānshí mǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta lên tầng hai xem thời trang nữ trước. Thang cuốn ở ngay phía trước, còn khoảng 30 mét.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let’s go to the second floor to look at womenswear first. The escalator is just ahead, about 30 meters away.
阮明武:好。你们四个先看看女装,我在附近等你们,二十分钟以后在电梯口集合。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Nǐmen sì ge xiān kànkan nǚzhuāng, wǒ zài fùjìn děng nǐmen, èrshí fēnzhōng yǐhòu zài diàntīkǒu jíhé.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bốn em xem thời trang nữ trước, anh đợi ở gần đây, 20 phút nữa tập trung tại cửa thang máy.
Nguyen Minh Vu: All right. The four of you can look at womenswear first. I’ll wait nearby, and we’ll meet at the elevator entrance in 20 minutes.
黎云英:二楼这么大,我们先看看女鞋在哪边。
Lí Yún Yīng: Èr lóu zhème dà, wǒmen xiān kànkan nǚxié zài nǎ biān.
Lê Vân Anh: Tầng hai rộng như vậy, chúng ta xem khu giày nữ ở phía nào trước.
Le Van Anh: The second floor is quite large. Let’s first see which way the women’s shoe section is.
水仙:指示牌上写着“女鞋、箱包往左”,所以我们应该往左走。
Shuǐ Xiān: Zhǐshìpái shàng xiězhe “nǚxié, xiāngbāo wǎng zuǒ”, suǒyǐ wǒmen yīnggāi wǎng zuǒ zǒu.
Thủy Tiên: Biển chỉ dẫn ghi “giày nữ, túi xách đi sang trái”, vì vậy chúng ta nên đi sang trái.
Thuy Tien: The sign says “Women’s Shoes and Bags – Left,” so we should go left.
芳玲:女装区在右边,女鞋和包在左边。我们先去左边,回来以后再看衣服。
Fāng Líng: Nǚzhuāng qū zài yòubian, nǚxié hé bāo zài zuǒbian. Wǒmen xiān qù zuǒbian, huílai yǐhòu zài kàn yīfu.
Phương Linh: Khu quần áo nữ ở bên phải, giày nữ và túi ở bên trái. Chúng ta đi bên trái trước, quay lại rồi xem quần áo sau.
Phuong Linh: The women’s clothing section is on the right, while shoes and bags are on the left. Let’s go left first and look at the clothes when we come back.
Phần X. Hội thoại 5 – Tìm khu thời trang nam
阮明武:现在去三楼。我主要想找白色衬衫和一条深色长裤。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qù sān lóu. Wǒ zhǔyào xiǎng zhǎo báisè chènshān hé yì tiáo shēnsè chángkù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ lên tầng ba. Anh chủ yếu muốn tìm áo sơ mi trắng và một chiếc quần dài màu tối.
Nguyen Minh Vu: Now let’s go to the third floor. I’m mainly looking for white shirts and a pair of dark trousers.
黎云英:阮明武哥,三楼的楼层图上写着男装分成三个区域:休闲装、商务装和男鞋。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, sān lóu de lóucéngtú shàng xiězhe nánzhuāng fēnchéng sān ge qūyù: xiūxiánzhuāng, shāngwùzhuāng hé nánxié.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sơ đồ tầng ba ghi khu thời trang nam được chia thành ba khu: đồ thường ngày, đồ công sở và giày nam.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the third-floor map says that menswear is divided into three sections: casual wear, business wear, and men’s shoes.
阮明武:衬衫和长裤应该在商务装区,我们先找那个区域。
Ruǎn Míngwǔ: Chènshān hé chángkù yīnggāi zài shāngwùzhuāng qū, wǒmen xiān zhǎo nà ge qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Áo sơ mi và quần dài chắc ở khu đồ công sở, chúng ta tìm khu đó trước.
Nguyen Minh Vu: Shirts and trousers should be in the business wear section, so let’s find that area first.
丁垂杨:这里的指示牌写着“商务男装向前一百二十米”。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ de zhǐshìpái xiězhe “shāngwù nánzhuāng xiàng qián yì bǎi èrshí mǐ”.
Đinh Thùy Dương: Biển chỉ dẫn ở đây ghi “thời trang công sở nam đi thẳng 120 mét”.
Dinh Thuy Duong: The sign here says “Men’s Business Wear – 120 meters ahead.”
水仙:那我们一直往前走就行,不需要再坐电梯。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen yìzhí wǎng qián zǒu jiù xíng, bù xūyào zài zuò diàntī.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta chỉ cần đi thẳng là được, không cần đi thang máy nữa.
Thuy Tien: Then we can just keep going straight. We don’t need to take another elevator.
Phần XI. Hội thoại 6 – Đi nhầm tầng
11.01. Bối cảnh
Nhóm muốn đến khu điện máy ở tầng năm nhưng nhìn nhầm biển chỉ dẫn và dừng ở tầng bốn.
芳玲:我怎么没看到手机和电脑?这里全是儿童服装和玩具。
Fāng Líng: Wǒ zěnme méi kàn dào shǒujī hé diànnǎo? Zhèlǐ quán shì értóng fúzhuāng hé wánjù.
Phương Linh: Sao em không thấy điện thoại và máy tính nhỉ? Ở đây toàn là quần áo trẻ em và đồ chơi.
Phuong Linh: Why can’t I see any phones or computers? This floor is full of children’s clothes and toys.
黎云英:我们是不是走错楼层了?刚才我记得电器区应该在五楼。
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì zǒucuò lóucéng le? Gāngcái wǒ jìde diànqì qū yīnggāi zài wǔ lóu.
Lê Vân Anh: Có phải chúng ta đi nhầm tầng rồi không? Vừa rồi em nhớ khu điện máy phải ở tầng năm.
Le Van Anh: Did we get off on the wrong floor? I remember that the electronics section should be on the fifth floor.
丁垂杨:原来我们在四楼。我刚才把“四楼儿童用品”和“五楼电器”看反了。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái wǒmen zài sì lóu. Wǒ gāngcái bǎ “sì lóu értóng yòngpǐn” hé “wǔ lóu diànqì” kàn fǎn le.
Đinh Thùy Dương: Hóa ra chúng ta đang ở tầng bốn. Vừa rồi em nhìn ngược “đồ trẻ em tầng bốn” với “điện máy tầng năm”.
Dinh Thuy Duong: So we’re actually on the fourth floor. I mixed up “Children’s Goods – Floor 4” and “Electronics – Floor 5.”
阮明武:没关系,正好我们也要找儿童用品区。既然已经到了,就先看看这里,再上五楼。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi, zhènghǎo wǒmen yě yào zhǎo értóng yòngpǐn qū. Jìrán yǐjīng dào le, jiù xiān kànkan zhèlǐ, zài shàng wǔ lóu.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, đúng lúc chúng ta cũng cần tìm khu đồ trẻ em. Đã đến đây rồi thì xem khu này trước, sau đó lên tầng năm.
Nguyen Minh Vu: That’s all right. We also need to find the children’s section. Since we’re already here, let’s look around first and then go up to the fifth floor.
水仙:这样反而省得以后再回来四楼。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng fǎn’ér shěng de yǐhòu zài huílai sì lóu.
Thủy Tiên: Như vậy ngược lại còn đỡ phải quay lại tầng bốn sau.
Thuy Tien: This actually saves us from having to come back to the fourth floor later.
Phần XII. Hội thoại 7 – Tìm khu trẻ em
水仙:儿童服装就在电梯左边,玩具区在右边。
Shuǐ Xiān: Értóng fúzhuāng jiù zài diàntī zuǒbian, wánjù qū zài yòubian.
Thủy Tiên: Quần áo trẻ em ở ngay bên trái thang máy, khu đồ chơi ở bên phải.
Thuy Tien: Children’s clothing is just to the left of the elevator, and the toy section is on the right.
芳玲:那儿童鞋呢?地图上好像没有标得很清楚。
Fāng Líng: Nà értóng xié ne? Dìtú shàng hǎoxiàng méiyǒu biāo de hěn qīngchu.
Phương Linh: Còn giày trẻ em thì sao? Trên bản đồ hình như không đánh dấu rõ lắm.
Phuong Linh: What about children’s shoes? The map doesn’t seem to mark them very clearly.
黎云英:前面有工作人员,我们直接问吧。
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn yǒu gōngzuò rényuán, wǒmen zhíjiē wèn ba.
Lê Vân Anh: Phía trước có nhân viên, chúng ta hỏi trực tiếp đi.
Le Van Anh: There is a staff member ahead. Let’s ask directly.
丁垂杨:请问,儿童鞋区离这里远吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn, értóng xié qū lí zhèlǐ yuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi, khu giày trẻ em có xa đây không?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, is the children’s shoe section far from here?
阮明武:如果只有几十米,我们就走过去;如果在另一边,就先记下来,等会儿再去。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǐ yǒu jǐshí mǐ, wǒmen jiù zǒu guòqu; rúguǒ zài lìng yì biān, jiù xiān jì xiàlai, děnghuìr zài qù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ cách vài chục mét thì chúng ta đi bộ qua đó; nếu ở phía bên kia thì ghi lại trước, lát nữa đi sau.
Nguyen Minh Vu: If it’s only a few dozen meters away, we’ll walk there. If it’s on the other side, we’ll note it down and go later.
Phần XIII. Hội thoại 8 – Tìm khu điện máy
13.01. Bối cảnh
15 giờ 55 phút, nhóm lên tầng năm để tìm pin sạc dự phòng, tai nghe và khu máy tính.
芳玲:这次没错了。五楼一出来就看到“手机、电脑、数码产品”的牌子。
Fāng Líng: Zhè cì méi cuò le. Wǔ lóu yì chūlai jiù kàn dào “shǒujī, diànnǎo, shùmǎ chǎnpǐn” de páizi.
Phương Linh: Lần này đúng rồi. Vừa ra tầng năm là thấy ngay biển “điện thoại, máy tính, sản phẩm kỹ thuật số”.
Phuong Linh: We got it right this time. As soon as we came out on the fifth floor, we saw a sign for “Phones, Computers, and Digital Products.”
阮明武:我们先找充电宝。昨天已经确定要买两个,所以先去配件区。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān zhǎo chōngdiànbǎo. Zuótiān yǐjīng quèdìng yào mǎi liǎng ge, suǒyǐ xiān qù pèijiàn qū.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tìm pin sạc dự phòng trước. Hôm qua đã xác định cần mua hai cái nên trước tiên đi khu phụ kiện.
Nguyen Minh Vu: Let’s find the power banks first. We already decided yesterday to buy two, so we’ll go to the accessories section first.
水仙:配件区在哪里?我只看到手机专柜和电脑区。
Shuǐ Xiān: Pèijiàn qū zài nǎlǐ? Wǒ zhǐ kàn dào shǒujī zhuānguì hé diànnǎo qū.
Thủy Tiên: Khu phụ kiện ở đâu? Em chỉ thấy quầy điện thoại và khu máy tính.
Thuy Tien: Where is the accessories section? I can only see the phone counters and the computer area.
黎云英:这里写着“数码配件向右一百五十米”。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ xiězhe “shùmǎ pèijiàn xiàng yòu yì bǎi wǔshí mǐ”.
Lê Vân Anh: Ở đây ghi “phụ kiện kỹ thuật số đi sang phải 150 mét”.
Le Van Anh: It says “Digital Accessories – 150 meters to the right.”
丁垂杨:那边还有售后服务台。如果以后产品有问题,我们也知道应该去哪儿。
Dīng Chuíyáng: Nàbian hái yǒu shòuhòu fúwùtái. Rúguǒ yǐhòu chǎnpǐn yǒu wèntí, wǒmen yě zhīdào yīnggāi qù nǎr.
Đinh Thùy Dương: Bên đó còn có quầy dịch vụ sau bán hàng. Nếu sau này sản phẩm có vấn đề thì chúng ta cũng biết cần đi đâu.
Dinh Thuy Duong: There is also an after-sales service desk over there. If there is a problem with the product later, we’ll know where to go.
Phần XIV. Hội thoại 9 – Quầy đã chuyển vị trí
芳玲:奇怪,地图上说这个品牌在5A区,可是这里已经没有这个专柜了。
Fāng Líng: Qíguài, dìtú shàng shuō zhè ge pǐnpái zài 5A qū, kěshì zhèlǐ yǐjīng méiyǒu zhè ge zhuānguì le.
Phương Linh: Lạ thật, bản đồ nói thương hiệu này ở khu 5A nhưng ở đây đã không còn quầy đó nữa.
Phuong Linh: That’s strange. The map says this brand is in Zone 5A, but the counter isn’t here anymore.
水仙:会不会已经搬到别的地方了?
Shuǐ Xiān: Huì bú huì yǐjīng bān dào bié de dìfang le?
Thủy Tiên: Có khi nào đã chuyển sang chỗ khác rồi không?
Thuy Tien: Could it have moved somewhere else?
黎云英:旁边有一张通知。我看看,上面写着“本专柜已搬至5C区,靠近东侧电梯”。
Lí Yún Yīng: Pángbiān yǒu yì zhāng tōngzhī. Wǒ kànkan, shàngmiàn xiězhe “běn zhuānguì yǐ bān zhì 5C qū, kàojìn dōngcè diàntī”.
Lê Vân Anh: Bên cạnh có một thông báo. Để em xem, trên đó ghi “quầy này đã chuyển đến khu 5C, gần thang máy phía đông”.
Le Van Anh: There is a notice beside it. Let me see. It says, “This counter has moved to Zone 5C, near the east-side elevator.”
阮明武:原来不是停止营业,而是换了位置。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái bú shì tíngzhǐ yíngyè, érshì huàn le wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa ra không phải ngừng hoạt động mà là đổi vị trí.
Nguyen Minh Vu: So it hasn’t closed down; it has simply changed location.
丁垂杨:从这里到5C区大概有两百米,我们沿着指示牌走就行。
Dīng Chuíyáng: Cóng zhèlǐ dào 5C qū dàgài yǒu liǎng bǎi mǐ, wǒmen yánzhe zhǐshìpái zǒu jiù xíng.
Đinh Thùy Dương: Từ đây đến khu 5C khoảng 200 mét, chúng ta cứ đi theo biển chỉ dẫn là được.
Dinh Thuy Duong: Zone 5C is about 200 meters from here. We can just follow the signs.
Phần XV. Hội thoại 10 – Một cửa hàng tạm ngừng hoạt động
15.01. Bối cảnh
Nhóm đến một cửa hàng phụ kiện nhưng cửa đóng, bên ngoài có biển 暂停营业.
水仙:这家店怎么关着门?现在才下午四点二十分,不应该这么早关门。
Shuǐ Xiān: Zhè jiā diàn zěnme guānzhe mén? Xiànzài cái xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn, bù yīnggāi zhème zǎo guānmén.
Thủy Tiên: Sao cửa hàng này lại đóng cửa? Bây giờ mới 4 giờ 20 chiều, không thể đóng sớm như vậy.
Thuy Tien: Why is this store closed? It’s only 4:20 p.m.; it shouldn’t close this early.
芳玲:门口写着“暂停营业,内部装修”。
Fāng Líng: Ménkǒu xiězhe “zàntíng yíngyè, nèibù zhuāngxiū”.
Phương Linh: Ngoài cửa ghi “tạm ngừng hoạt động, đang sửa chữa bên trong”.
Phuong Linh: The sign at the entrance says, “Temporarily Closed – Interior Renovation.”
丁垂杨:下面还有日期,从十月二十日到十月三十日。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn hái yǒu rìqī, cóng shí yuè èrshí rì dào shí yuè sānshí rì.
Đinh Thùy Dương: Bên dưới còn có ngày tháng, từ ngày 20 tháng 10 đến ngày 30 tháng 10.
Dinh Thuy Duong: There are also dates below it, from October 20 to October 30.
黎云英:也就是说十月三十一日可能恢复营业。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō shí yuè sānshíyī rì kěnéng huīfù yíngyè.
Lê Vân Anh: Như vậy có nghĩa là ngày 31 tháng 10 có thể hoạt động trở lại.
Le Van Anh: That means it may reopen on October 31.
阮明武:我们今天不能等,先找同一层的另一家店。买东西的时候要有备用方案。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān bù néng děng, xiān zhǎo tóng yì céng de lìng yì jiā diàn. Mǎi dōngxi de shíhou yào yǒu bèiyòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta không thể chờ, trước tiên tìm một cửa hàng khác cùng tầng. Khi mua sắm phải có phương án dự phòng.
Nguyen Minh Vu: We can’t wait today, so let’s find another store on the same floor. When shopping, we should have a backup plan.
Phần XVI. Hội thoại 11 – Tìm siêu thị ở tầng B1
芳玲:电子产品已经看完了,我们现在去地下一层买水和食品吧。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn yǐjīng kàn wán le, wǒmen xiànzài qù dìxià yì céng mǎi shuǐ hé shípǐn ba.
Phương Linh: Chúng ta đã xem xong đồ điện tử rồi, bây giờ xuống tầng B1 mua nước và thực phẩm nhé.
Phuong Linh: We’ve finished looking at electronics. Let’s go down to B1 to buy water and food now.
阮明武:从五楼直接坐电梯到B1比较快,不用一层一层坐扶梯下去。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng wǔ lóu zhíjiē zuò diàntī dào B1 bǐjiào kuài, bú yòng yì céng yì céng zuò fútī xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Từ tầng năm đi thang máy thẳng xuống B1 sẽ nhanh hơn, không cần đi thang cuốn xuống từng tầng.
Nguyen Minh Vu: Taking the elevator directly from the fifth floor to B1 will be faster. We don’t need to take the escalator down floor by floor.
黎云英:到了B1以后,超市入口就在电梯右边,大概二十米。
Lí Yún Yīng: Dào le B1 yǐhòu, chāoshì rùkǒu jiù zài diàntī yòubian, dàgài èrshí mǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi xuống B1, lối vào siêu thị ở ngay bên phải thang máy, khoảng 20 mét.
Le Van Anh: Once we reach B1, the supermarket entrance is about 20 meters to the right of the elevator.
水仙:食品区进去以后往左,水果和饮料都在那边。
Shuǐ Xiān: Shípǐn qū jìnqu yǐhòu wǎng zuǒ, shuǐguǒ hé yǐnliào dōu zài nàbian.
Thủy Tiên: Sau khi vào khu thực phẩm thì đi sang trái, hoa quả và đồ uống đều ở phía đó.
Thuy Tien: After entering the food section, go left. The fruit and drinks are both over there.
丁垂杨:收银台在出口旁边,我们买完以后不用再绕回来。
Dīng Chuíyáng: Shōuyíntái zài chūkǒu pángbiān, wǒmen mǎi wán yǐhòu bú yòng zài rào huílai.
Đinh Thùy Dương: Quầy thu ngân ở cạnh lối ra, mua xong chúng ta không cần vòng lại.
Dinh Thuy Duong: The checkout counters are beside the exit, so we won’t need to walk back around after shopping.
Phần XVII. Hội thoại 12 – Hỏi giờ đóng cửa
水仙:现在已经晚上九点二十分了,超市几点关门?
Shuǐ Xiān: Xiànzài yǐjīng wǎnshang jiǔ diǎn èrshí fēn le, chāoshì jǐ diǎn guānmén?
Thủy Tiên: Bây giờ đã là 9 giờ 20 tối rồi, siêu thị mấy giờ đóng cửa?
Thuy Tien: It’s already 9:20 p.m. What time does the supermarket close?
黎云英:入口旁边写着营业时间是早上九点到晚上十点半。
Lí Yún Yīng: Rùkǒu pángbiān xiězhe yíngyè shíjiān shì zǎoshang jiǔ diǎn dào wǎnshang shí diǎn bàn.
Lê Vân Anh: Bên cạnh lối vào ghi giờ hoạt động là từ 9 giờ sáng đến 10 giờ 30 tối.
Le Van Anh: The sign beside the entrance says the business hours are from 9 a.m. to 10:30 p.m.
芳玲:那还有一个小时十分钟,时间应该够。
Fāng Líng: Nà hái yǒu yí ge xiǎoshí shí fēnzhōng, shíjiān yīnggāi gòu.
Phương Linh: Vậy vẫn còn một giờ mười phút, thời gian chắc là đủ.
Phuong Linh: Then we still have one hour and ten minutes. That should be enough time.
丁垂杨:不过收银台可能会提前停止服务,我们最好九点五十分以前买完。
Dīng Chuíyáng: Búguò shōuyíntái kěnéng huì tíqián tíngzhǐ fúwù, wǒmen zuìhǎo jiǔ diǎn wǔshí fēn yǐqián mǎi wán.
Đinh Thùy Dương: Nhưng quầy thu ngân có thể ngừng phục vụ sớm hơn, tốt nhất chúng ta mua xong trước 9 giờ 50.
Dinh Thuy Duong: However, the checkout counters may stop serving customers earlier, so we’d better finish shopping before 9:50.
阮明武:对。先买清单上必须买的东西,其他不重要的今天就不看了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān mǎi qīngdān shàng bìxū mǎi de dōngxi, qítā bù zhòngyào de jīntiān jiù bú kàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên mua những thứ bắt buộc trong danh sách, những thứ khác không quan trọng thì hôm nay không xem nữa.
Nguyen Minh Vu: Right. Let’s buy the essential items on the list first. We won’t look at the less important things today.
Phần XVIII. Hội thoại 13 – Phân biệt cửa hàng đã đóng và ngừng hoạt động
芳玲:这里有一家店已经关门了,是不是以后都不开了?
Fāng Líng: Zhèlǐ yǒu yì jiā diàn yǐjīng guānmén le, shì bú shì yǐhòu dōu bù kāi le?
Phương Linh: Ở đây có một cửa hàng đã đóng cửa, có phải sau này cũng không mở nữa không?
Phuong Linh: There is a store here that has already closed. Does that mean it won’t open again?
阮明武:不一定。“关门”可能只是今天营业结束了,不等于“停止营业”。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. “Guānmén” kěnéng zhǐ shì jīntiān yíngyè jiéshù le, bù děngyú “tíngzhǐ yíngyè”.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. “关门” có thể chỉ là hôm nay đã hết giờ hoạt động, không đồng nghĩa với “停止营业”.
Nguyen Minh Vu: Not necessarily. “Closed” may simply mean that today’s business hours have ended; it does not necessarily mean the store has ceased operations.
黎云英:如果门口写着“明天十点营业”,那就是今天已经关门,明天还会开。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ ménkǒu xiězhe “míngtiān shí diǎn yíngyè”, nà jiù shì jīntiān yǐjīng guānmén, míngtiān hái huì kāi.
Lê Vân Anh: Nếu ngoài cửa ghi “ngày mai 10 giờ hoạt động” thì có nghĩa là hôm nay đã đóng cửa nhưng ngày mai vẫn mở.
Le Van Anh: If the sign says “Open tomorrow at 10 a.m.,” it means the store is closed for today but will open again tomorrow.
水仙:如果写着“停止营业”,情况就不一样了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiězhe “tíngzhǐ yíngyè”, qíngkuàng jiù bù yíyàng le.
Thủy Tiên: Nếu ghi “ngừng hoạt động” thì tình hình lại khác.
Thuy Tien: If it says “Ceased Operations,” then the situation is different.
阮明武:对,所以看到店门关着的时候,不要马上判断这家店已经不存在了,要先看通知和营业时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ kàn dào diànmén guānzhe de shíhou, bú yào mǎshàng pànduàn zhè jiā diàn yǐjīng bú cúnzài le, yào xiān kàn tōngzhī hé yíngyè shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi thấy cửa hàng đóng cửa thì đừng lập tức kết luận cửa hàng không còn tồn tại, phải xem thông báo và giờ hoạt động trước.
Nguyen Minh Vu: Exactly. When you see a closed store, don’t immediately assume that it no longer exists. First check the notices and business hours.
Phần XIX. Hội thoại tổng hợp toàn bài
19.01. Tình huống tổng hợp
Sau một ngày đi trong trung tâm thương mại, nhóm kiểm tra lại toàn bộ lộ trình.
阮明武:今天我们一共去了六个区域,从一楼一直到五楼,最后又去了地下一层。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yígòng qù le liù ge qūyù, cóng yī lóu yìzhí dào wǔ lóu, zuìhòu yòu qù le dìxià yì céng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tổng cộng đã đi sáu khu vực, từ tầng một lên đến tầng năm, cuối cùng lại xuống B1.
Nguyen Minh Vu: Today we visited six different sections, from the first floor all the way to the fifth floor, and finally went down to B1.
丁垂杨:中间还走错了一次楼层,不过后来发现四楼正好也是我们要去的地方。
Dīng Chuíyáng: Zhōngjiān hái zǒucuò le yí cì lóucéng, búguò hòulái fāxiàn sì lóu zhènghǎo yě shì wǒmen yào qù de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Ở giữa còn đi nhầm tầng một lần, nhưng sau đó phát hiện tầng bốn cũng đúng lúc là nơi chúng ta cần đến.
Dinh Thuy Duong: We also got off on the wrong floor once, but later realized that the fourth floor was also somewhere we needed to visit.
黎云英:我们还遇到一个专柜搬了位置,一个商店因为装修暂停营业。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yùdào yí ge zhuānguì bān le wèizhi, yí ge shāngdiàn yīnwèi zhuāngxiū zàntíng yíngyè.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn gặp một quầy đã chuyển vị trí và một cửa hàng tạm ngừng hoạt động do sửa chữa.
Le Van Anh: We also encountered one counter that had moved and one store that was temporarily closed for renovation.
水仙:以前我进商场以后只会看手机地图,今天发现楼层图和指示牌其实更方便。
Shuǐ Xiān: Yǐqián wǒ jìn shāngchǎng yǐhòu zhǐ huì kàn shǒujī dìtú, jīntiān fāxiàn lóucéngtú hé zhǐshìpái qíshí gèng fāngbiàn.
Thủy Tiên: Trước đây sau khi vào trung tâm thương mại em chỉ biết xem bản đồ điện thoại, hôm nay mới thấy sơ đồ tầng và biển chỉ dẫn thực ra còn tiện hơn.
Thuy Tien: In the past, I only used my phone map after entering a mall. Today I realized that floor maps and signs can actually be more convenient.
芳玲:如果还是找不到,直接问工作人员最快。
Fāng Líng: Rúguǒ háishi zhǎo bú dào, zhíjiē wèn gōngzuò rényuán zuì kuài.
Phương Linh: Nếu vẫn không tìm thấy thì hỏi trực tiếp nhân viên là nhanh nhất.
Phuong Linh: If we still can’t find something, asking a staff member directly is the fastest way.
阮明武:对。找商店的时候可以记住一个顺序:先看楼层图,再看指示牌,还是找不到就问工作人员。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǎo shāngdiàn de shíhou kěyǐ jìzhù yí ge shùnxù: xiān kàn lóucéngtú, zài kàn zhǐshìpái, háishi zhǎo bú dào jiù wèn gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi tìm cửa hàng có thể nhớ một trình tự: trước tiên xem sơ đồ tầng, sau đó xem biển chỉ dẫn, nếu vẫn không tìm thấy thì hỏi nhân viên.
Nguyen Minh Vu: Exactly. When looking for a store, remember this sequence: first check the floor map, then follow the signs, and if you still can’t find it, ask a staff member.
Phần XX. Ngữ pháp chuyên sâu
20.01. 在 – biểu thị vị trí
Cấu trúc cơ bản:
A + 在 + địa điểm.
A + 在 + B + 方位词.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
超市在地下一层。
Chāoshì zài dìxià yì céng.
Siêu thị nằm ở tầng B1.
Ví dụ 2:
服务台在一楼大厅。
Fúwùtái zài yī lóu dàtīng.
Quầy dịch vụ nằm ở đại sảnh tầng một.
Ví dụ 3:
男装区在三楼。
Nánzhuāng qū zài sān lóu.
Khu thời trang nam nằm ở tầng ba.
Ví dụ 4:
电梯在咨询台旁边。
Diàntī zài zīxúntái pángbiān.
Thang máy nằm cạnh quầy thông tin.
Ví dụ 5:
收银台在出口旁边。
Shōuyíntái zài chūkǒu pángbiān.
Quầy thu ngân nằm cạnh lối ra.
20.02. 离 – biểu thị khoảng cách
Công thức:
A + 离 + B + 近/远.
A + 离 + B + số lượng khoảng cách.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们现在离扶梯只有五十米左右。
Wǒmen xiànzài lí fútī zhǐ yǒu wǔshí mǐ zuǒyòu.
Bây giờ chúng ta chỉ cách thang cuốn khoảng 50 mét.
Ví dụ 2:
男装区离电梯很近。
Nánzhuāng qū lí diàntī hěn jìn.
Khu thời trang nam rất gần thang máy.
Ví dụ 3:
超市离这里不远。
Chāoshì lí zhèlǐ bù yuǎn.
Siêu thị không xa đây.
Ví dụ 4:
停车场离入口大概两百米。
Tíngchēchǎng lí rùkǒu dàgài liǎng bǎi mǐ.
Bãi đỗ xe cách lối vào khoảng 200 mét.
Ví dụ 5:
那个柜台离这里还有多远?
Nà ge guìtái lí zhèlǐ hái yǒu duō yuǎn?
Quầy đó còn cách đây bao xa?
20.03. 往 + phương hướng + động từ
Công thức:
往 + phương hướng + 走/转
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们往右走。
Wǒmen wǎng yòu zǒu.
Chúng ta đi sang phải.
Ví dụ 2:
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
Ví dụ 3:
出了电梯以后往左走。
Chū le diàntī yǐhòu wǎng zuǒ zǒu.
Ra khỏi thang máy rồi đi sang trái.
Ví dụ 4:
从服务台往前走一百米。
Cóng fúwùtái wǎng qián zǒu yì bǎi mǐ.
Từ quầy dịch vụ đi thẳng 100 mét.
Ví dụ 5:
到前面以后往右转。
Dào qiánmiàn yǐhòu wǎng yòu zhuǎn.
Đến phía trước rồi rẽ phải.
20.04. 从……到……
Dùng để biểu thị điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
Ví dụ 1:
从一楼到五楼坐电梯最快。
Cóng yī lóu dào wǔ lóu zuò diàntī zuì kuài.
Từ tầng một lên tầng năm đi thang máy là nhanh nhất.
Ví dụ 2:
从这里到男装区要五分钟。
Cóng zhèlǐ dào nánzhuāng qū yào wǔ fēnzhōng.
Từ đây đến khu thời trang nam mất năm phút.
Ví dụ 3:
从入口到服务台只有五十米。
Cóng rùkǒu dào fúwùtái zhǐ yǒu wǔshí mǐ.
Từ lối vào đến quầy dịch vụ chỉ có 50 mét.
Ví dụ 4:
从二楼到三楼可以坐扶梯。
Cóng èr lóu dào sān lóu kěyǐ zuò fútī.
Từ tầng hai lên tầng ba có thể đi thang cuốn.
Ví dụ 5:
从这里到5C区大概两百米。
Cóng zhèlǐ dào 5C qū dàgài liǎng bǎi mǐ.
Từ đây đến khu 5C khoảng 200 mét.
20.05. 已经……了
Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã xảy ra.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这家店已经关门了吗?
Zhè jiā diàn yǐjīng guānmén le ma?
Cửa hàng này đã đóng cửa rồi phải không?
Ví dụ 2:
商场已经开门了。
Shāngchǎng yǐjīng kāimén le.
Trung tâm thương mại đã mở cửa rồi.
Ví dụ 3:
那个专柜已经搬走了。
Nà ge zhuānguì yǐjīng bānzǒu le.
Quầy đó đã chuyển đi rồi.
Ví dụ 4:
我们已经到五楼了。
Wǒmen yǐjīng dào wǔ lóu le.
Chúng ta đã đến tầng năm rồi.
Ví dụ 5:
超市已经停止营业了。
Chāoshì yǐjīng tíngzhǐ yíngyè le.
Siêu thị đã ngừng hoạt động rồi.
20.06. 还没……
Biểu thị một sự việc đến thời điểm nói vẫn chưa xảy ra.
Ví dụ 1:
商场还没开门。
Shāngchǎng hái méi kāimén.
Trung tâm thương mại vẫn chưa mở cửa.
Ví dụ 2:
我们还没找到那个柜台。
Wǒmen hái méi zhǎodào nà ge guìtái.
Chúng ta vẫn chưa tìm thấy quầy đó.
Ví dụ 3:
他们还没关门。
Tāmen hái méi guānmén.
Họ vẫn chưa đóng cửa.
Ví dụ 4:
我还没看楼层图。
Wǒ hái méi kàn lóucéngtú.
Tôi vẫn chưa xem sơ đồ tầng.
Ví dụ 5:
商店还没恢复营业。
Shāngdiàn hái méi huīfù yíngyè.
Cửa hàng vẫn chưa hoạt động trở lại.
20.07. 正在……
Biểu thị hành động đang diễn ra.
Ví dụ 1:
他们正在装修。
Tāmen zhèngzài zhuāngxiū.
Họ đang sửa chữa.
Ví dụ 2:
工作人员正在给客人指路。
Gōngzuò rényuán zhèngzài gěi kèrén zhǐlù.
Nhân viên đang chỉ đường cho khách.
Ví dụ 3:
我们正在找电器区。
Wǒmen zhèngzài zhǎo diànqì qū.
Chúng tôi đang tìm khu điện máy.
Ví dụ 4:
商场正在营业。
Shāngchǎng zhèngzài yíngyè.
Trung tâm thương mại đang hoạt động.
Ví dụ 5:
他们正在更换楼层图。
Tāmen zhèngzài gēnghuàn lóucéngtú.
Họ đang thay sơ đồ tầng.
20.08. 是不是……?
Dùng để hỏi xác nhận.
Ví dụ 1:
我们是不是走错楼层了?
Wǒmen shì bú shì zǒucuò lóucéng le?
Có phải chúng ta đi nhầm tầng rồi không?
Ví dụ 2:
这里是不是男装区?
Zhèlǐ shì bú shì nánzhuāng qū?
Đây có phải khu thời trang nam không?
Ví dụ 3:
电梯是不是在右边?
Diàntī shì bú shì zài yòubian?
Có phải thang máy ở bên phải không?
Ví dụ 4:
这家店是不是已经搬走了?
Zhè jiā diàn shì bú shì yǐjīng bānzǒu le?
Có phải cửa hàng này đã chuyển đi rồi không?
Ví dụ 5:
超市是不是十点半关门?
Chāoshì shì bú shì shí diǎn bàn guānmén?
Có phải siêu thị đóng cửa lúc 10 giờ 30 không?
20.09. 有没有……?
Dùng để hỏi sự tồn tại.
Ví dụ 1:
附近有没有电子产品店?
Fùjìn yǒu méiyǒu diànzǐ chǎnpǐn diàn?
Gần đây có cửa hàng điện tử không?
Ví dụ 2:
这里有没有服务台?
Zhèlǐ yǒu méiyǒu fúwùtái?
Ở đây có quầy dịch vụ không?
Ví dụ 3:
四楼有没有儿童鞋?
Sì lóu yǒu méiyǒu értóng xié?
Tầng bốn có giày trẻ em không?
Ví dụ 4:
地下一层有没有超市?
Dìxià yì céng yǒu méiyǒu chāoshì?
Tầng B1 có siêu thị không?
Ví dụ 5:
这个商场有没有其他分店?
Zhè ge shāngchǎng yǒu méiyǒu qítā fēndiàn?
Trung tâm thương mại này có chi nhánh khác không?
20.10. 一……就……
Biểu thị hai hành động xảy ra nối tiếp rất nhanh.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
五楼一出来就看到电子产品的牌子。
Wǔ lóu yì chūlai jiù kàn dào diànzǐ chǎnpǐn de páizi.
Vừa ra tầng năm là nhìn thấy ngay biển sản phẩm điện tử.
Ví dụ 2:
一出电梯就能看到服务台。
Yì chū diàntī jiù néng kàn dào fúwùtái.
Vừa ra khỏi thang máy là có thể thấy quầy dịch vụ.
Ví dụ 3:
一到二楼就往左走。
Yí dào èr lóu jiù wǎng zuǒ zǒu.
Vừa đến tầng hai thì đi sang trái.
Ví dụ 4:
一看到指示牌我就知道走错了。
Yí kàn dào zhǐshìpái wǒ jiù zhīdào zǒucuò le.
Vừa nhìn thấy biển chỉ dẫn tôi đã biết mình đi nhầm.
Ví dụ 5:
商场一开门我们就进去。
Shāngchǎng yì kāimén wǒmen jiù jìnqu.
Trung tâm thương mại vừa mở cửa là chúng tôi vào ngay.
20.11. 不是……而是……
Dùng để phủ định A và xác nhận B.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
原来不是停止营业,而是换了位置。
Yuánlái bú shì tíngzhǐ yíngyè, érshì huàn le wèizhi.
Hóa ra không phải ngừng hoạt động mà là đổi vị trí.
Ví dụ 2:
不是三楼,而是五楼。
Bú shì sān lóu, érshì wǔ lóu.
Không phải tầng ba mà là tầng năm.
Ví dụ 3:
不是往左走,而是往右走。
Bú shì wǎng zuǒ zǒu, érshì wǎng yòu zǒu.
Không phải đi sang trái mà là sang phải.
Ví dụ 4:
不是已经关门,而是还没开门。
Bú shì yǐjīng guānmén, érshì hái méi kāimén.
Không phải đã đóng cửa mà là vẫn chưa mở cửa.
Ví dụ 5:
这里不是收银台,而是服务台。
Zhèlǐ bú shì shōuyíntái, érshì fúwùtái.
Đây không phải quầy thu ngân mà là quầy dịch vụ.
Phần XXI. Phân biệt từ dễ nhầm
21.01. 商店 và 商场
商店 là một cửa hàng cụ thể.
商场 là một trung tâm thương mại hoặc tòa nhà mua sắm lớn có nhiều cửa hàng.
这家商店在商场的三楼。
Zhè jiā shāngdiàn zài shāngchǎng de sān lóu.
Cửa hàng này nằm ở tầng ba của trung tâm thương mại.
21.02. 柜台 và 专柜
柜台 là khái niệm chung về quầy.
专柜 thường chỉ quầy chuyên biệt của một nhãn hàng hoặc nhóm sản phẩm cụ thể.
化妆品专柜
Huàzhuāngpǐn zhuānguì
Quầy chuyên mỹ phẩm.
21.03. 服务台 và 收银台
服务台 dùng để hỏi thông tin, hỗ trợ khách hàng.
收银台 dùng để thanh toán.
21.04. 左边 và 往左
左边 là vị trí: bên trái.
往左 biểu thị hướng di chuyển: về phía trái.
电梯在左边。
Diàntī zài zuǒbian.
Thang máy ở bên trái.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
21.05. 前面 và 往前
前面 là vị trí: phía trước.
往前 là hướng chuyển động: đi về phía trước.
服务台在前面。
Fúwùtái zài qiánmiàn.
Quầy dịch vụ ở phía trước.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
21.06. 开门, 关门, 营业, 停止营业
开门: mở cửa.
关门: đóng cửa, có thể chỉ đóng theo giờ trong ngày.
营业: hoạt động kinh doanh.
停止营业: ngừng hoạt động kinh doanh.
暂停营业: tạm thời ngừng hoạt động.
Phần XXII. Lỗi thường gặp của người Việt
22.01. Nhầm 在 với 有
Có một siêu thị ở B1:
地下一层有一个超市。
Dìxià yì céng yǒu yí ge chāoshì.
Siêu thị nằm ở B1:
超市在地下一层。
Chāoshì zài dìxià yì céng.
22.02. Nhầm vị trí với hướng
Sai ý:
往左在电梯。
Đúng:
电梯在左边。
Diàntī zài zuǒbian.
Thang máy ở bên trái.
Hoặc:
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
22.03. Sai cấu trúc 离
Cấu trúc đúng:
A + 离 + B + khoảng cách/tính từ.
男装区离这里很近。
Nánzhuāng qū lí zhèlǐ hěn jìn.
Khu thời trang nam rất gần đây.
22.04. Nhầm 关门 với 停止营业
看到“关门”不一定表示商店永久停止营业。
Kàn dào “guānmén” bù yídìng biǎoshì shāngdiàn yǒngjiǔ tíngzhǐ yíngyè.
Nhìn thấy “đóng cửa” không nhất thiết có nghĩa cửa hàng ngừng kinh doanh vĩnh viễn.
Phần XXIII. Bài văn tổng hợp
23.01. 在购物中心寻找商店和柜台
星期六下午,我们五个人来到一个很大的购物中心。这个购物中心从地下一层到六楼都有不同的商品区域。因为我们要找的东西很多,所以进入商场以后没有马上去购物,而是先在入口旁边查看楼层图。
Xīngqīliù xiàwǔ, wǒmen wǔ ge rén lái dào yí ge hěn dà de gòuwù zhōngxīn. Zhè ge gòuwù zhōngxīn cóng dìxià yì céng dào liù lóu dōu yǒu bùtóng de shāngpǐn qūyù. Yīnwèi wǒmen yào zhǎo de dōngxi hěn duō, suǒyǐ jìnrù shāngchǎng yǐhòu méiyǒu mǎshàng qù gòuwù, érshì xiān zài rùkǒu pángbiān chákàn lóucéngtú.
Chiều thứ Bảy, năm người chúng tôi đến một trung tâm mua sắm rất lớn. Từ tầng B1 đến tầng sáu đều có những khu hàng khác nhau. Vì chúng tôi cần tìm rất nhiều thứ nên sau khi vào trung tâm thương mại không lập tức đi mua hàng mà trước tiên xem sơ đồ tầng ở cạnh lối vào.
On Saturday afternoon, the five of us arrived at a very large shopping center. Different product sections were located from B1 all the way up to the sixth floor. Because we needed to find many things, we did not start shopping immediately after entering. Instead, we first checked the floor map beside the entrance.
楼层图显示,一楼主要卖化妆品,二楼是女装,三楼是男装,四楼是儿童用品和玩具,五楼是电子产品,六楼是餐饮区,超市在地下一层。
Lóucéngtú xiǎnshì, yī lóu zhǔyào mài huàzhuāngpǐn, èr lóu shì nǚzhuāng, sān lóu shì nánzhuāng, sì lóu shì értóng yòngpǐn hé wánjù, wǔ lóu shì diànzǐ chǎnpǐn, liù lóu shì cānyǐn qū, chāoshì zài dìxià yì céng.
Sơ đồ tầng cho thấy tầng một chủ yếu bán mỹ phẩm, tầng hai là thời trang nữ, tầng ba là thời trang nam, tầng bốn là đồ trẻ em và đồ chơi, tầng năm là sản phẩm điện tử, tầng sáu là khu ăn uống, còn siêu thị nằm ở B1.
The floor map showed that the first floor mainly sold cosmetics, the second floor had womenswear, the third floor had menswear, the fourth floor had children’s goods and toys, the fifth floor had electronics, the sixth floor was the dining area, and the supermarket was on B1.
我们先去一楼找化妆品专柜。大地图上没有写具体品牌,所以我们去咨询台问工作人员。工作人员告诉我们先往右走大约八十米,到香水区以后再往前走五十米,专柜就在扶梯旁边。
Wǒmen xiān qù yī lóu zhǎo huàzhuāngpǐn zhuānguì. Dà dìtú shàng méiyǒu xiě jùtǐ pǐnpái, suǒyǐ wǒmen qù zīxúntái wèn gōngzuò rényuán. Gōngzuò rényuán gàosu wǒmen xiān wǎng yòu zǒu dàyuē bāshí mǐ, dào xiāngshuǐ qū yǐhòu zài wǎng qián zǒu wǔshí mǐ, zhuānguì jiù zài fútī pángbiān.
Trước tiên chúng tôi đi tìm quầy mỹ phẩm ở tầng một. Bản đồ lớn không ghi thương hiệu cụ thể nên chúng tôi đến quầy thông tin hỏi nhân viên. Nhân viên nói trước tiên đi sang phải khoảng 80 mét, sau khi đến khu nước hoa thì đi tiếp 50 mét, quầy nằm ngay cạnh thang cuốn.
We first looked for the cosmetics counter on the first floor. The large map did not show the specific brand, so we asked a staff member at the information desk. The staff member told us to walk about 80 meters to the right, then continue another 50 meters after reaching the perfume section. The counter was beside the escalator.
后来我们上楼找男装、女装和儿童用品。在去电器区的时候,我们把四楼和五楼看反了,结果到了四楼。刚开始大家以为走错了很麻烦,后来发现四楼正好也是我们计划要去的儿童用品区,所以先在四楼看完以后再上五楼。
Hòulái wǒmen shàng lóu zhǎo nánzhuāng, nǚzhuāng hé értóng yòngpǐn. Zài qù diànqì qū de shíhou, wǒmen bǎ sì lóu hé wǔ lóu kàn fǎn le, jiéguǒ dào le sì lóu. Gāng kāishǐ dàjiā yǐwéi zǒucuò le hěn máfan, hòulái fāxiàn sì lóu zhènghǎo yě shì wǒmen jìhuà yào qù de értóng yòngpǐn qū, suǒyǐ xiān zài sì lóu kàn wán yǐhòu zài shàng wǔ lóu.
Sau đó chúng tôi lên tầng tìm thời trang nam, thời trang nữ và đồ trẻ em. Khi đi đến khu điện máy, chúng tôi nhìn ngược tầng bốn và tầng năm nên cuối cùng xuống ở tầng bốn. Ban đầu mọi người nghĩ đi nhầm sẽ rất phiền, nhưng sau đó phát hiện tầng bốn đúng lúc cũng là khu đồ trẻ em mà chúng tôi dự định đến, vì vậy xem xong ở tầng bốn rồi mới lên tầng năm.
Later, we went upstairs to find menswear, womenswear, and children’s goods. On the way to the electronics section, we mixed up the fourth and fifth floors and ended up on the fourth floor. At first, everyone thought the mistake would be inconvenient, but then we realized that the fourth floor was also one of the places we needed to visit, so we finished there before going up to the fifth floor.
到了五楼以后,我们又遇到了两个问题。一个专柜已经搬到5C区,另一个商店因为装修暂停营业。我们看了门口的通知,才知道暂停营业的时间是十月二十日到十月三十日。因为当天不能购买,所以我们马上寻找其他商店。
Dào le wǔ lóu yǐhòu, wǒmen yòu yùdào le liǎng ge wèntí. Yí ge zhuānguì yǐjīng bān dào 5C qū, lìng yí ge shāngdiàn yīnwèi zhuāngxiū zàntíng yíngyè. Wǒmen kàn le ménkǒu de tōngzhī, cái zhīdào zàntíng yíngyè de shíjiān shì shí yuè èrshí rì dào shí yuè sānshí rì. Yīnwèi dàngtiān bù néng gòumǎi, suǒyǐ wǒmen mǎshàng xúnzhǎo qítā shāngdiàn.
Sau khi lên tầng năm, chúng tôi lại gặp hai vấn đề. Một quầy đã chuyển sang khu 5C, một cửa hàng khác tạm ngừng hoạt động do sửa chữa. Sau khi đọc thông báo ngoài cửa, chúng tôi mới biết thời gian tạm ngừng hoạt động là từ ngày 20 đến ngày 30 tháng 10. Vì hôm đó không thể mua hàng nên chúng tôi lập tức tìm cửa hàng khác.
After reaching the fifth floor, we encountered two more problems. One counter had moved to Zone 5C, while another store was temporarily closed for renovation. After reading the notice at the entrance, we learned that the temporary closure would last from October 20 to October 30. Since we could not shop there that day, we immediately looked for another store.
晚上九点二十分,我们到了地下一层的超市。超市晚上十点半关门,所以还有一个多小时。为了避免太晚,我们先买购物清单上必须买的东西,并且计划在九点五十分以前去收银台付款。
Wǎnshang jiǔ diǎn èrshí fēn, wǒmen dào le dìxià yì céng de chāoshì. Chāoshì wǎnshang shí diǎn bàn guānmén, suǒyǐ hái yǒu yí ge duō xiǎoshí. Wèile bìmiǎn tài wǎn, wǒmen xiān mǎi gòuwù qīngdān shàng bìxū mǎi de dōngxi, bìngqiě jìhuà zài jiǔ diǎn wǔshí fēn yǐqián qù shōuyíntái fùkuǎn.
Lúc 9 giờ 20 tối, chúng tôi xuống siêu thị ở tầng B1. Siêu thị đóng cửa lúc 10 giờ 30 nên vẫn còn hơn một giờ. Để tránh quá muộn, chúng tôi mua trước những thứ bắt buộc trong danh sách và dự định đến quầy thu ngân thanh toán trước 9 giờ 50.
At 9:20 p.m., we reached the supermarket on B1. The supermarket closed at 10:30 p.m., so we still had more than an hour. To avoid staying too late, we first bought the essential items on our shopping list and planned to reach the checkout counter before 9:50.
通过这次购物,我们发现,在大型购物中心寻找商店的时候,最好先看楼层图,再看指示牌。如果还是找不到,就直接问工作人员。同时,还要注意营业时间、店铺位置变化和暂停营业等信息。
Tōngguò zhè cì gòuwù, wǒmen fāxiàn, zài dàxíng gòuwù zhōngxīn xúnzhǎo shāngdiàn de shíhou, zuìhǎo xiān kàn lóucéngtú, zài kàn zhǐshìpái. Rúguǒ háishi zhǎo bú dào, jiù zhíjiē wèn gōngzuò rényuán. Tóngshí, hái yào zhùyì yíngyè shíjiān, diànpù wèizhi biànhuà hé zàntíng yíngyè děng xìnxī.
Qua lần mua sắm này, chúng tôi nhận ra rằng khi tìm cửa hàng trong một trung tâm mua sắm lớn, tốt nhất trước tiên xem sơ đồ tầng rồi xem biển chỉ dẫn. Nếu vẫn không tìm thấy thì trực tiếp hỏi nhân viên. Đồng thời còn phải chú ý thông tin về giờ hoạt động, thay đổi vị trí cửa hàng và tạm ngừng hoạt động.
Through this shopping trip, we learned that when looking for a store in a large shopping center, it is best to check the floor map first and then follow the signs. If we still cannot find the store, we should ask a staff member directly. We should also pay attention to business hours, changes in store locations, and temporary closures.
Phần XXIV. Bài tập từ vựng
24.01. Điền từ
Chọn từ thích hợp:
柜台、楼层、扶梯、营业、出口、位置、咨询台、暂停、对面、地下
请问,这个品牌的________在哪儿?
我们先看一下________图。
超市在________一层。
电梯在服务台的________。
我们可以坐________上三楼。
请问商场几点开始________?
这个商店正在装修,所以________营业。
我们去________问工作人员吧。
收银台就在________旁边。
我找不到这个商店的________。
Phần XXV. Bài tập ngữ pháp
25.01. 在
Hoàn thành câu:
男装区________三楼。
服务台________入口旁边。
收银台________出口附近。
化妆品区________一楼。
25.02. 离
Sử dụng 离 hoàn thành câu:
男装区 / 电梯 / 很近
超市 / 这里 / 不远
5C区 / 这里 / 两百米
儿童区 / 服务台 / 多远
25.03. 往
Hoàn thành:
________前走。
________左走。
________右转。
从这里________前走一百米。
25.04. 已经 và 还没
Chọn 已经 hoặc 还没:
商场________开门了。
这家店________恢复营业。
我们________找到男装区了。
超市________关门。
那个专柜________搬走了。
Phần XXVI. Bài tập tình huống
26.01. Tình huống 1
Bạn đang ở tầng một và muốn tìm khu thời trang nam ở tầng ba.
Hãy hỏi:
Khu thời trang nam ở tầng mấy.
Thang máy ở đâu.
Từ thang máy đến khu thời trang nam có xa không.
26.02. Tình huống 2
Bạn đến vị trí của một quầy mỹ phẩm nhưng không thấy quầy.
Hãy hỏi nhân viên:
Quầy đã chuyển đi chưa.
Vị trí mới ở đâu.
Đi từ đây đến vị trí mới mất bao lâu.
26.03. Tình huống 3
Bạn đến cửa hàng lúc 21 giờ 40.
Hãy hỏi:
Cửa hàng mấy giờ đóng cửa.
Bây giờ còn được vào không.
Quầy thu ngân mấy giờ ngừng phục vụ.
26.04. Tình huống 4
Trên cửa có biển 暂停营业.
Hãy hỏi:
Tại sao tạm ngừng hoạt động.
Khi nào hoạt động trở lại.
Có chi nhánh khác trong trung tâm thương mại hay không.
Phần XXVII. Luyện dịch Trung – Việt
27.01.
请问,男装区在几楼?
27.02.
从这里一直往前走,到电梯以后往左转。
27.03.
这个品牌的专柜已经搬到五楼的5C区了。
27.04.
这家店因为内部装修,从十月二十日到十月三十日暂停营业。
27.05.
现在已经晚上九点四十分了,请问收银台几点停止服务?
27.06.
超市在地下一层,入口就在电梯右边二十米左右。
27.07.
我们不是走错方向了,而是看错楼层了。
27.08.
如果还是找不到,就去咨询台问工作人员。
Phần XXVIII. Luyện dịch Việt – Trung
28.01.
Xin hỏi, khu mỹ phẩm ở tầng mấy?
28.02.
Thang máy nằm bên phải quầy thông tin.
28.03.
Từ đây đi thẳng khoảng 100 mét rồi rẽ trái.
28.04.
Có phải chúng ta đi nhầm tầng rồi không?
28.05.
Cửa hàng này vẫn đang hoạt động phải không?
28.06.
Quầy này đã chuyển đến khu 5C.
28.07.
Cửa hàng đang sửa chữa nên tạm ngừng hoạt động.
28.08.
Siêu thị mở cửa từ 9 giờ sáng đến 10 giờ 30 tối.
Phần XXIX. Đáp án bài tập
29.01. Đáp án từ vựng
柜台
楼层
地下
对面
扶梯
营业
暂停
咨询台
出口
位置
29.02. Đáp án 在
男装区在三楼。
Nánzhuāng qū zài sān lóu.
Khu thời trang nam ở tầng ba.
服务台在入口旁边。
Fúwùtái zài rùkǒu pángbiān.
Quầy dịch vụ ở cạnh lối vào.
收银台在出口附近。
Shōuyíntái zài chūkǒu fùjìn.
Quầy thu ngân ở gần lối ra.
化妆品区在一楼。
Huàzhuāngpǐn qū zài yī lóu.
Khu mỹ phẩm ở tầng một.
29.03. Đáp án 离
男装区离电梯很近。
Nánzhuāng qū lí diàntī hěn jìn.
Khu thời trang nam rất gần thang máy.
超市离这里不远。
Chāoshì lí zhèlǐ bù yuǎn.
Siêu thị không xa đây.
5C区离这里大概两百米。
5C qū lí zhèlǐ dàgài liǎng bǎi mǐ.
Khu 5C cách đây khoảng 200 mét.
儿童区离服务台有多远?
Értóng qū lí fúwùtái yǒu duō yuǎn?
Khu trẻ em cách quầy dịch vụ bao xa?
29.04. Đáp án luyện dịch Việt – Trung
请问,化妆品区在几楼?
Qǐngwèn, huàzhuāngpǐn qū zài jǐ lóu?
电梯在咨询台右边。
Diàntī zài zīxúntái yòubian.
从这里往前走一百米左右,然后左转。
Cóng zhèlǐ wǎng qián zǒu yì bǎi mǐ zuǒyòu, ránhòu zuǒzhuǎn.
我们是不是走错楼层了?
Wǒmen shì bú shì zǒucuò lóucéng le?
这家店还在营业吗?
Zhè jiā diàn hái zài yíngyè ma?
这个专柜已经搬到5C区了。
Zhè ge zhuānguì yǐjīng bān dào 5C qū le.
这家店正在装修,所以暂停营业。
Zhè jiā diàn zhèngzài zhuāngxiū, suǒyǐ zàntíng yíngyè.
超市从早上九点营业到晚上十点半。
Chāoshì cóng zǎoshang jiǔ diǎn yíngyè dào wǎnshang shí diǎn bàn.
Phần XXX. Luyện phản xạ hỏi – đáp
你要找什么店?
Nǐ yào zhǎo shénme diàn?
Bạn muốn tìm cửa hàng nào?
What store are you looking for?
这家店在哪儿?
Zhè jiā diàn zài nǎr?
Cửa hàng này ở đâu?
Where is this store?
在几楼?
Zài jǐ lóu?
Ở tầng mấy?
Which floor is it on?
男装区在哪儿?
Nánzhuāng qū zài nǎr?
Khu thời trang nam ở đâu?
Where is the menswear section?
化妆品专柜在哪里?
Huàzhuāngpǐn zhuānguì zài nǎlǐ?
Quầy mỹ phẩm ở đâu?
Where is the cosmetics counter?
离这里远吗?
Lí zhèlǐ yuǎn ma?
Có xa đây không?
Is it far from here?
应该往哪边走?
Yīnggāi wǎng nǎ biān zǒu?
Nên đi về phía nào?
Which way should I go?
坐电梯还是坐扶梯?
Zuò diàntī háishi zuò fútī?
Đi thang máy hay thang cuốn?
Should I take the elevator or the escalator?
商场几点开门?
Shāngchǎng jǐ diǎn kāimén?
Trung tâm thương mại mấy giờ mở cửa?
What time does the mall open?
晚上几点关门?
Wǎnshang jǐ diǎn guānmén?
Buổi tối mấy giờ đóng cửa?
What time does it close at night?
这家店还在营业吗?
Zhè jiā diàn hái zài yíngyè ma?
Cửa hàng này vẫn đang hoạt động chứ?
Is this store still open?
这个柜台搬到哪儿去了?
Zhè ge guìtái bān dào nǎr qù le?
Quầy này đã chuyển đi đâu?
Where has this counter moved to?
什么时候恢复营业?
Shénme shíhou huīfù yíngyè?
Khi nào hoạt động trở lại?
When will it reopen?
从这里过去要多长时间?
Cóng zhèlǐ guòqu yào duō cháng shíjiān?
Từ đây đi qua đó mất bao lâu?
How long does it take to get there from here?
Phần XXXI. Phương pháp ghi nhớ toàn bài
Học viên có thể ghi nhớ toàn bộ bài theo chuỗi hành động:
确定商店
Quèdìng shāngdiàn
Xác định cửa hàng cần tìm.
→
查看楼层图
Chákàn lóucéngtú
Xem sơ đồ tầng.
→
确认楼层
Quèrèn lóucéng
Xác định tầng.
→
查看指示牌
Chákàn zhǐshìpái
Xem biển chỉ dẫn.
→
确认方向
Quèrèn fāngxiàng
Xác định hướng.
→
询问工作人员
Xúnwèn gōngzuò rényuán
Hỏi nhân viên.
→
找到商品区域
Zhǎodào shāngpǐn qūyù
Tìm đúng khu hàng.
→
找到具体柜台
Zhǎodào jùtǐ guìtái
Tìm đúng quầy cụ thể.
→
确认营业时间
Quèrèn yíngyè shíjiān
Xác nhận giờ hoạt động.
→
确认营业状态
Quèrèn yíngyè zhuàngtài
Xác nhận trạng thái hoạt động.
Phần XXXII. Tổng kết trọng điểm
Bài 2 xây dựng một chuỗi phản xạ hoàn chỉnh cho người học khi bước vào trung tâm thương mại.
Trước tiên cần biết mình đang tìm:
什么店?
Shénme diàn?
Cửa hàng nào?
Sau đó xác định:
在哪儿?
Zài nǎr?
Ở đâu?
在几楼?
Zài jǐ lóu?
Ở tầng mấy?
Tiếp theo xác định đường đi:
怎么走?
Zěnme zǒu?
Đi thế nào?
往哪边走?
Wǎng nǎ biān zǒu?
Đi về phía nào?
离这里远吗?
Lí zhèlǐ yuǎn ma?
Có xa đây không?
Sau khi tìm được cửa hàng cần kiểm tra:
几点开门?
Jǐ diǎn kāimén?
Mấy giờ mở cửa?
几点关门?
Jǐ diǎn guānmén?
Mấy giờ đóng cửa?
还在营业吗?
Hái zài yíngyè ma?
Vẫn đang hoạt động chứ?
Nếu không tìm thấy cửa hàng, cần tiếp tục xác định:
是不是搬走了?
Shì bú shì bānzǒu le?
Có phải đã chuyển đi rồi không?
是不是暂停营业?
Shì bú shì zàntíng yíngyè?
Có phải đang tạm ngừng hoạt động không?
什么时候恢复营业?
Shénme shíhou huīfù yíngyè?
Khi nào hoạt động trở lại?
Trình tự giao tiếp cốt lõi của toàn bài là:
先确定要找什么店,再确认在哪一层;到了楼层以后先看指示牌,找不到再问工作人员;找到柜台以后还要确认营业时间和营业状态。
Xiān quèdìng yào zhǎo shénme diàn, zài quèrèn zài nǎ yì céng; dào le lóucéng yǐhòu xiān kàn zhǐshìpái, zhǎo bú dào zài wèn gōngzuò rényuán; zhǎodào guìtái yǐhòu hái yào quèrèn yíngyè shíjiān hé yíngyè zhuàngtài.
Trước tiên xác định cần tìm cửa hàng nào, sau đó xác nhận nó ở tầng nào; sau khi đến đúng tầng thì trước tiên xem biển chỉ dẫn, nếu không tìm thấy thì hỏi nhân viên; sau khi tìm thấy quầy còn phải xác nhận giờ hoạt động và trạng thái hoạt động.

