Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 17 – KIỂM TRA TỒN KHO VÀ ĐIỀU CHUYỂN HÀNG HÓA
查询库存与调拨商品
Cháxún kùcún yǔ diàobō shāngpǐn
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Trong hoạt động mua hàng, bán hàng, quản lý cửa hàng, bán buôn và quản lý kho, việc biết giá sản phẩm vẫn chưa đủ. Người mua và nhân viên bán hàng còn phải xác định một vấn đề quan trọng hơn:
Hàng có thực sự còn hay không?
Một hệ thống có thể hiển thị còn 20 sản phẩm nhưng thực tế chỉ tìm thấy 18 sản phẩm.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 16 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Một cửa hàng có thể hết hàng nhưng kho trung tâm còn hàng.
Một chi nhánh có thể chỉ còn 2 sản phẩm trong khi chi nhánh khác còn 15 sản phẩm.
Một phần hàng tồn có thể đã được khách khác đặt giữ.
Một phần hàng có thể đang chờ kiểm tra chất lượng.
Một phần hàng có thể đang được điều chuyển giữa các chi nhánh.
Một phần hàng có thể đã đến kho nhưng chưa hoàn thành nhập kho.
Một phần hàng có thể đã được bán nhưng hệ thống chưa kịp cập nhật.
Vì vậy, học viên cần hình thành toàn bộ chuỗi phản xạ:
查询库存 → 确认门店库存 → 确认仓库库存 → 核对系统库存 → 查询其他门店 → 确认可用库存 → 留货 → 调货 → 预订 → 确认到货时间 → 到货通知 → 盘点 → 核对差异 → 更新系统
Cháxún kùcún → quèrèn méndiàn kùcún → quèrèn cāngkù kùcún → héduì xìtǒng kùcún → cháxún qítā méndiàn → quèrèn kěyòng kùcún → liúhuò → diàohuò → yùdìng → quèrèn dàohuò shíjiān → dàohuò tōngzhī → pándiǎn → héduì chāyì → gēngxīn xìtǒng
Kiểm tra tồn kho → xác nhận tồn cửa hàng → xác nhận tồn kho → đối chiếu hệ thống → kiểm tra chi nhánh khác → xác nhận tồn khả dụng → giữ hàng → điều chuyển → đặt trước → xác nhận thời gian hàng đến → thông báo hàng về → kiểm kê → đối chiếu chênh lệch → cập nhật hệ thống.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM THEO CHỦ ĐỀ
库存 – kùcún – inventory, stock – tồn kho
库存量 – kùcúnliàng – inventory volume – lượng tồn kho
库存数量 – kùcún shùliàng – inventory quantity – số lượng tồn kho
总库存 – zǒng kùcún – total inventory – tổng tồn kho
现货 – xiànhuò – goods in stock – hàng có sẵn
有货 – yǒu huò – in stock – còn hàng
没货 – méi huò – out of stock – hết hàng
无货 – wú huò – no stock – không có hàng
缺货 – quēhuò – stock shortage – thiếu hàng
断货 – duànhuò – temporarily out of supply – đứt hàng, tạm hết nguồn cung
售罄 – shòuqìng – sold out – bán hết
库存不足 – kùcún bùzú – insufficient stock – tồn kho không đủ
库存充足 – kùcún chōngzú – sufficient stock – tồn kho đầy đủ
可用库存 – kěyòng kùcún – available inventory – tồn khả dụng
可售库存 – kěshòu kùcún – sellable inventory – tồn có thể bán
锁定库存 – suǒdìng kùcún – reserved/locked inventory – tồn đã khóa
在途库存 – zàitú kùcún – inventory in transit – hàng đang trên đường
安全库存 – ānquán kùcún – safety stock – tồn kho an toàn
系统库存 – xìtǒng kùcún – system inventory – tồn kho trên hệ thống
实际库存 – shíjì kùcún – actual inventory – tồn kho thực tế
账面库存 – zhàngmiàn kùcún – book inventory – tồn kho theo sổ
实物库存 – shíwù kùcún – physical inventory – tồn kho vật lý
库存记录 – kùcún jìlù – inventory record – bản ghi tồn kho
库存数据 – kùcún shùjù – inventory data – dữ liệu tồn kho
仓库 – cāngkù – warehouse – kho
总仓 – zǒngcāng – central warehouse – kho tổng
中央仓 – zhōngyāngcāng – central warehouse – kho trung tâm
分仓 – fēncāng – branch warehouse – kho phụ
后仓 – hòucāng – backroom warehouse – kho phía sau cửa hàng
门店库存 – méndiàn kùcún – store inventory – tồn kho tại cửa hàng
仓库库存 – cāngkù kùcún – warehouse inventory – tồn kho trong kho
其他门店 – qítā méndiàn – other stores – cửa hàng khác
分店 – fēndiàn – branch store – chi nhánh
附近门店 – fùjìn méndiàn – nearby store – cửa hàng gần đó
到货 – dàohuò – goods arrive – hàng đến
补货 – bǔhuò – restock – bổ sung hàng
新货 – xīnhuò – new stock – hàng mới
下一批 – xià yì pī – next batch – lô tiếp theo
预计到货 – yùjì dàohuò – expected arrival – dự kiến hàng đến
到货日期 – dàohuò rìqī – arrival date – ngày hàng đến
补货时间 – bǔhuò shíjiān – restocking time – thời gian bổ sung hàng
到店时间 – dàodiàn shíjiān – store arrival time – thời gian hàng về cửa hàng
留货 – liúhuò – reserve goods – giữ hàng
预留 – yùliú – reserve in advance – dành trước
保留 – bǎoliú – retain, keep – giữ lại
预订 – yùdìng – preorder, reserve – đặt trước
预购 – yùgòu – preorder purchase – mua trước
预约 – yùyuē – make an appointment/reservation – đặt lịch, đăng ký trước
调拨 – diàobō – inventory transfer – điều chuyển
调货 – diàohuò – transfer goods – chuyển hàng
调货申请 – diàohuò shēnqǐng – transfer request – yêu cầu điều chuyển
调拨单 – diàobōdān – transfer document – phiếu điều chuyển
调出门店 – diàochū méndiàn – transferring-out store – cửa hàng xuất chuyển
调入门店 – diàorù méndiàn – receiving store – cửa hàng nhận chuyển
调拨数量 – diàobō shùliàng – transfer quantity – số lượng điều chuyển
调拨状态 – diàobō zhuàngtài – transfer status – trạng thái điều chuyển
盘点 – pándiǎn – stocktake – kiểm kê
库存盘点 – kùcún pándiǎn – inventory stocktake – kiểm kê tồn kho
定期盘点 – dìngqī pándiǎn – periodic stocktake – kiểm kê định kỳ
临时盘点 – línshí pándiǎn – ad hoc stocktake – kiểm kê đột xuất
盘点数量 – pándiǎn shùliàng – counted quantity – số lượng kiểm kê
盘点结果 – pándiǎn jiéguǒ – stocktake result – kết quả kiểm kê
库存差异 – kùcún chāyì – inventory discrepancy – chênh lệch tồn kho
库存不符 – kùcún bùfú – inventory mismatch – tồn kho không khớp
数量对不上 – shùliàng duì bu shàng – quantities do not match – số lượng không khớp
少货 – shǎohuò – shortage – thiếu hàng
多货 – duōhuò – excess goods – thừa hàng
入库 – rùkù – stock in – nhập kho
出库 – chūkù – stock out – xuất kho
入库单 – rùkùdān – goods receipt note – phiếu nhập kho
出库单 – chūkùdān – goods issue note – phiếu xuất kho
更新库存 – gēngxīn kùcún – update inventory – cập nhật tồn kho
调整库存 – tiáozhěng kùcún – adjust inventory – điều chỉnh tồn kho
同步数据 – tóngbù shùjù – synchronize data – đồng bộ dữ liệu
刷新系统 – shuāxīn xìtǒng – refresh the system – làm mới hệ thống
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM DỄ NHẦM
03.01 – 现货, 库存 VÀ 可用库存
现货 nhấn mạnh hàng có thể lấy hoặc giao tương đối ngay.
库存 là khái niệm tổng quát chỉ lượng hàng đang được ghi nhận trong hệ thống hoặc trong kho.
可用库存 là phần hàng thực sự có thể sử dụng, bán hoặc phân bổ sau khi loại trừ hàng đã giữ, hàng khóa, hàng lỗi hoặc hàng đang chờ kiểm tra.
Ví dụ:
系统库存有100件,但是其中10件已经给客户预留,5件正在检查,所以可用库存只有85件。
Xìtǒng kùcún yǒu yìbǎi jiàn, dànshì qízhōng shí jiàn yǐjīng gěi kèhù yùliú, wǔ jiàn zhèngzài jiǎnchá, suǒyǐ kěyòng kùcún zhǐyǒu bāshíwǔ jiàn.
Hệ thống có 100 sản phẩm nhưng 10 sản phẩm đã được giữ cho khách và 5 sản phẩm đang kiểm tra, vì vậy tồn khả dụng chỉ còn 85 sản phẩm.
03.02 – 没货, 缺货, 断货 VÀ 售罄
没货 là cách nói giao tiếp thông dụng nhất: không còn hàng.
缺货 nhấn mạnh thiếu hàng so với nhu cầu.
断货 thường nhấn mạnh nguồn cung tạm thời bị gián đoạn.
售罄 mang sắc thái thông báo thương mại: đã bán hết.
03.03 – 调拨 VÀ 调货
调拨 thường mang tính nghiệp vụ, hệ thống, quản lý kho và điều phối hàng hóa.
调货 mang tính khẩu ngữ và giao tiếp bán hàng tự nhiên hơn.
Ví dụ:
系统里已经提交调拨申请了。
Xìtǒng lǐ yǐjīng tíjiāo diàobō shēnqǐng le.
Yêu cầu điều chuyển đã được gửi trên hệ thống.
可以帮我从另一家店调货吗?
Kěyǐ bāng wǒ cóng lìng yì jiā diàn diàohuò ma?
Có thể giúp tôi chuyển hàng từ một cửa hàng khác không?
03.04 – 留货, 预留, 预订 VÀ 预购
留货 thường dùng khi hàng đã có và người bán giữ lại cho khách.
预留 nhấn mạnh dành riêng trước một phần hàng.
预订 dùng khi khách đặt trước để nhận sau.
预购 thường dùng khi sản phẩm chưa chính thức có sẵn hoặc chưa mở bán đầy đủ.
03.05 – 到货, 入库 VÀ 上架
到货 = hàng đã đến địa điểm.
入库 = hàng đã hoàn thành nghiệp vụ nhập kho.
上架 = hàng được đưa lên kệ hoặc mở bán.
Hàng có thể đã 到货 nhưng chưa 入库.
Hàng có thể đã 入库 nhưng chưa 上架.
PHẦN 04 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI TỔNG HỢP
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đang khảo sát một hệ thống cửa hàng có nhiều chi nhánh.
Nhóm cần chuẩn bị một đơn hàng gồm nhiều sản phẩm cho hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình kiểm tra, họ gặp hàng loạt vấn đề thực tế:
Hệ thống hiển thị còn hàng nhưng kệ không đủ hàng.
Một phần hàng nằm ở kho phía sau.
Một phần đã được khách khác giữ.
Một số màu và size đã hết.
Một số sản phẩm phải điều chuyển từ chi nhánh khác.
Một lô mới đang trên đường.
Có sản phẩm phải đặt trước.
Có chênh lệch giữa tồn kho hệ thống và tồn thực tế.
Nhóm phải kiểm kê lại, tìm nguyên nhân, kiểm tra phiếu xuất nhập và cập nhật hệ thống.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: KIỂM TRA CÒN HÀNG
阮明武:我们今天先检查库存,不要只看货架上的数量。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān xiān jiǎnchá kùcún, búyào zhǐ kàn huòjià shàng de shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta kiểm tra tồn kho trước, đừng chỉ nhìn số lượng trên kệ.
Nguyen Minh Vu: Today, let’s check the inventory first instead of looking only at the quantity on the shelves.
丁垂杨:阮明武哥,系统显示这个型号还有十八件,但是货架上只有六件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xìtǒng xiǎnshì zhè ge xínghào hái yǒu shíbā jiàn, dànshì huòjià shàng zhǐyǒu liù jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hệ thống hiển thị mẫu này còn 18 sản phẩm nhưng trên kệ chỉ có 6.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the system shows eighteen pieces of this model, but there are only six on the shelf.
黎云英:剩下的十二件可能在后仓,也可能有一部分已经被客户预留了。
Lí Yún Yīng: Shèngxià de shí’èr jiàn kěnéng zài hòucāng, yě kěnéng yǒu yí bùfen yǐjīng bèi kèhù yùliú le.
Lê Vân Anh: 12 sản phẩm còn lại có thể ở kho phía sau, cũng có thể một phần đã được khách đặt giữ.
Le Van Anh: The remaining twelve pieces may be in the backroom, or some may already have been reserved for customers.
水仙:我去问一下工作人员,先确认后仓有多少,再看有多少是锁定库存。
Shuǐ Xiān: Wǒ qù wèn yíxià gōngzuò rényuán, xiān quèrèn hòucāng yǒu duōshao, zài kàn yǒu duōshao shì suǒdìng kùcún.
Thủy Tiên: Em đi hỏi nhân viên, trước tiên xác nhận kho phía sau có bao nhiêu rồi xem có bao nhiêu là tồn đã khóa.
Thuy Tien: I’ll ask the staff. First, we’ll confirm how many are in the backroom, then check how many are locked inventory.
芳玲:工作人员说后仓还有九件,其中三件已经给别的客户留到今天晚上六点。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán shuō hòucāng hái yǒu jiǔ jiàn, qízhōng sān jiàn yǐjīng gěi bié de kèhù liú dào jīntiān wǎnshang liù diǎn.
Phương Linh: Nhân viên nói kho phía sau còn 9 sản phẩm, trong đó 3 sản phẩm đã được giữ cho khách khác đến 6 giờ tối nay.
Phuong Linh: The staff said there are nine pieces in the backroom, three of which are reserved for another customer until 6 p.m. today.
阮明武:这样算下来,货架六件,加上后仓可以卖的六件,可售库存只有十二件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn xiàlai, huòjià liù jiàn, jiā shàng hòucāng kěyǐ mài de liù jiàn, kěshòu kùcún zhǐyǒu shí’èr jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tính như vậy thì 6 sản phẩm trên kệ cộng với 6 sản phẩm có thể bán trong kho, tồn có thể bán chỉ là 12.
Nguyen Minh Vu: By that calculation, there are six pieces on the shelf plus six sellable pieces in the backroom, so the sellable stock is only twelve.
丁垂杨:但是系统为什么显示十八件?还差六件没有解释清楚。
Dīng Chuíyáng: Dànshì xìtǒng wèishénme xiǎnshì shíbā jiàn? Hái chà liù jiàn méiyǒu jiěshì qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nhưng tại sao hệ thống hiển thị 18 sản phẩm? Vẫn còn 6 sản phẩm chưa được giải thích rõ.
Dinh Thuy Duong: But why does the system show eighteen pieces? There are still six pieces unaccounted for.
阮明武:很好,这就是我们今天要练的重点,系统库存不能直接等于实际可售库存。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiù shì wǒmen jīntiān yào liàn de zhòngdiǎn, xìtǒng kùcún bùnéng zhíjiē děngyú shíjì kěshòu kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là trọng điểm hôm nay: tồn kho hệ thống không thể mặc định bằng tồn thực tế có thể bán.
Nguyen Minh Vu: Good. This is exactly today’s key point: system inventory cannot automatically be treated as actual sellable inventory.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: HẾT MÀU VÀ SIZE
水仙:阮明武哥,我们还要买黑色L号的外套,但是这个颜色和尺码在这家店已经卖完了。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen hái yào mǎi hēisè L hào de wàitào, dànshì zhè ge yánsè hé chǐmǎ zài zhè jiā diàn yǐjīng mài wán le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta còn cần mua áo khoác màu đen size L nhưng màu và size này ở cửa hàng này đã bán hết.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, we still need black jackets in size L, but this color and size are sold out at this store.
黎云英:仓库里只有两件灰色L号,没有黑色L号。
Lí Yún Yīng: Cāngkù lǐ zhǐyǒu liǎng jiàn huīsè L hào, méiyǒu hēisè L hào.
Lê Vân Anh: Trong kho chỉ có 2 chiếc màu xám size L, không có màu đen size L.
Le Van Anh: The warehouse only has two gray size-L jackets and no black size-L jackets.
芳玲:我查了其他门店,附近的C店还有三件黑色L号。
Fāng Líng: Wǒ chá le qítā méndiàn, fùjìn de C diàn hái yǒu sān jiàn hēisè L hào.
Phương Linh: Em đã kiểm tra các chi nhánh khác, cửa hàng C gần đây còn 3 chiếc màu đen size L.
Phuong Linh: I checked the other stores. Nearby Store C still has three black size-L jackets.
丁垂杨:我们可以直接过去拿,还是可以从C店调到这里?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zhíjiē guòqu ná, háishi kěyǐ cóng C diàn diào dào zhèlǐ?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể sang đó lấy trực tiếp hay có thể điều chuyển từ cửa hàng C về đây?
Dinh Thuy Duong: Can we pick them up there directly, or can they be transferred from Store C to this store?
芳玲:工作人员说可以调货,大概两个小时能到,而且不收调拨费。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán shuō kěyǐ diàohuò, dàgài liǎng ge xiǎoshí néng dào, érqiě bù shōu diàobō fèi.
Phương Linh: Nhân viên nói có thể điều chuyển, khoảng hai giờ sẽ đến và không thu phí điều chuyển.
Phuong Linh: The staff said the items can be transferred, should arrive in about two hours, and there is no transfer fee.
阮明武:那就先申请调三件过来,同时让C店把这三件锁定,避免被其他客户买走。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān shēnqǐng diào sān jiàn guòlai, tóngshí ràng C diàn bǎ zhè sān jiàn suǒdìng, bìmiǎn bèi qítā kèhù mǎi zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy yêu cầu điều chuyển 3 chiếc sang đây trước, đồng thời yêu cầu cửa hàng C khóa 3 sản phẩm này để tránh bị khách khác mua mất.
Nguyen Minh Vu: Then request the transfer of all three pieces and have Store C lock those three units so other customers cannot buy them.
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: HÀNG SẮP VỀ
黎云英:还有一个型号现在完全没货,不过下一批一百二十件明天会到中央仓。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge xínghào xiànzài wánquán méi huò, búguò xià yì pī yìbǎi èrshí jiàn míngtiān huì dào zhōngyāngcāng.
Lê Vân Anh: Còn một mẫu hiện hoàn toàn hết hàng, nhưng lô tiếp theo 120 sản phẩm sẽ đến kho trung tâm vào ngày mai.
Le Van Anh: Another model is completely out of stock now, but the next batch of 120 pieces will arrive at the central warehouse tomorrow.
水仙:工作人员说后天可以完成入库,然后再分到各个门店。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò rényuán shuō hòutiān kěyǐ wánchéng rùkù, ránhòu zài fēn dào gè ge méndiàn.
Thủy Tiên: Nhân viên nói ngày kia có thể hoàn thành nhập kho, sau đó mới phân về các cửa hàng.
Thuy Tien: The staff said the goods can be stocked into the warehouse the day after tomorrow and then distributed to the stores.
丁垂杨:阮明武哥,我们需要五件,要不要先预订?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xūyào wǔ jiàn, yào bu yào xiān yùdìng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cần 5 sản phẩm, có nên đặt trước không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we need five pieces. Should we preorder them now?
阮明武:可以。先确认这批一百二十件里已经有多少被别人预订了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān quèrèn zhè pī yìbǎi èrshí jiàn lǐ yǐjīng yǒu duōshao bèi biérén yùdìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên xác nhận trong lô 120 sản phẩm này đã có bao nhiêu được người khác đặt trước.
Nguyen Minh Vu: Yes. First, confirm how many of the 120 pieces have already been preordered by other customers.
芳玲:目前已经预订了四十六件,还剩七十四件可以继续接受预订。
Fāng Líng: Mùqián yǐjīng yùdìng le sìshíliù jiàn, hái shèng qīshísì jiàn kěyǐ jìxù jiēshòu yùdìng.
Phương Linh: Hiện đã có 46 sản phẩm được đặt trước, còn 74 sản phẩm có thể tiếp tục nhận đặt.
Phuong Linh: Forty-six pieces have already been preordered, leaving seventy-four available for further preorders.
阮明武:那就预订五件,要求到货以后先给我们预留,再通知我们来取。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yùdìng wǔ jiàn, yāoqiú dàohuò yǐhòu xiān gěi wǒmen yùliú, zài tōngzhī wǒmen lái qǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đặt trước 5 sản phẩm, yêu cầu sau khi hàng về thì giữ riêng cho chúng ta rồi thông báo đến nhận.
Nguyen Minh Vu: Then preorder five pieces and ask them to reserve the items for us once they arrive before notifying us to pick them up.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: KIỂM TRA KHO TRUNG TÂM
丁垂杨:阮明武哥,这个商品我们需要三十件,这家店现在只有八件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge shāngpǐn wǒmen xūyào sānshí jiàn, zhè jiā diàn xiànzài zhǐyǒu bā jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm này chúng ta cần 30 chiếc, cửa hàng này hiện chỉ có 8.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we need thirty pieces of this product, but this store currently has only eight.
芳玲:中央仓系统显示七十六件。
Fāng Líng: Zhōngyāngcāng xìtǒng xiǎnshì qīshíliù jiàn.
Phương Linh: Hệ thống kho trung tâm hiển thị 76 sản phẩm.
Phuong Linh: The central warehouse system shows seventy-six pieces.
水仙:不过其中十件已经给其他客户预留,还有六件正在等质量检查。
Shuǐ Xiān: Búguò qízhōng shí jiàn yǐjīng gěi qítā kèhù yùliú, hái yǒu liù jiàn zhèngzài děng zhìliàng jiǎnchá.
Thủy Tiên: Nhưng trong đó 10 sản phẩm đã được giữ cho khách khác, còn 6 sản phẩm đang chờ kiểm tra chất lượng.
Thuy Tien: However, ten pieces are already reserved for other customers and six are waiting for quality inspection.
黎云英:所以七十六减十,再减六,可用库存是六十件。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qīshíliù jiǎn shí, zài jiǎn liù, kěyòng kùcún shì liùshí jiàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy 76 trừ 10 rồi trừ 6, tồn khả dụng là 60 sản phẩm.
Le Van Anh: So seventy-six minus ten and then minus six leaves sixty pieces of available inventory.
阮明武:我们还差二十二件,中央仓可用库存六十件,完全够。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen hái chà èrshí’èr jiàn, zhōngyāngcāng kěyòng kùcún liùshí jiàn, wánquán gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta còn thiếu 22 sản phẩm, kho trung tâm có 60 sản phẩm khả dụng, hoàn toàn đủ.
Nguyen Minh Vu: We still need twenty-two pieces, and the central warehouse has sixty available, which is more than enough.
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: GIỮ HÀNG
芳玲:现在有三件已经确认可以卖,我们要不要先让门店给我们留到晚上?
Fāng Líng: Xiànzài yǒu sān jiàn yǐjīng quèrèn kěyǐ mài, wǒmen yào bu yào xiān ràng méndiàn gěi wǒmen liú dào wǎnshang?
Phương Linh: Hiện có 3 sản phẩm đã xác nhận có thể bán, chúng ta có nên yêu cầu cửa hàng giữ đến tối không?
Phuong Linh: Three pieces are confirmed sellable now. Should we ask the store to hold them for us until tonight?
阮明武:可以,先留到今天晚上六点。如果我们赶不过来,再打电话申请延长到明天中午十二点。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, xiān liú dào jīntiān wǎnshang liù diǎn. Rúguǒ wǒmen gǎn bu guòlai, zài dǎ diànhuà shēnqǐng yáncháng dào míngtiān zhōngwǔ shí’èr diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên giữ đến 6 giờ tối nay. Nếu chúng ta không đến kịp thì gọi điện xin gia hạn đến 12 giờ trưa mai.
Nguyen Minh Vu: Yes. Hold them until 6 p.m. today. If we cannot make it in time, we’ll call and request an extension until noon tomorrow.
丁垂杨:留货需要登记姓名、手机号、商品编号、颜色、尺码和数量。
Dīng Chuíyáng: Liúhuò xūyào dēngjì xìngmíng, shǒujīhào, shāngpǐn biānhào, yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Giữ hàng cần đăng ký tên, số điện thoại, mã sản phẩm, màu sắc, size và số lượng.
Dinh Thuy Duong: Reserving the goods requires a name, phone number, product code, color, size, and quantity.
水仙:这家店不要求付定金,但是超过保留时间以后可以直接卖给其他客户。
Shuǐ Xiān: Zhè jiā diàn bù yāoqiú fù dìngjīn, dànshì chāoguò bǎoliú shíjiān yǐhòu kěyǐ zhíjiē mài gěi qítā kèhù.
Thủy Tiên: Cửa hàng này không yêu cầu đặt cọc nhưng sau khi quá thời hạn giữ hàng thì có thể bán trực tiếp cho khách khác.
Thuy Tien: This store does not require a deposit, but after the reservation period expires, the goods may be sold to another customer.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: ĐẶT TRƯỚC
黎云英:有一个新型号现在还没有现货,下一批只有五十件。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge xīn xínghào xiànzài hái méiyǒu xiànhuò, xià yì pī zhǐyǒu wǔshí jiàn.
Lê Vân Anh: Có một mẫu mới hiện chưa có hàng sẵn, lô tiếp theo chỉ có 50 sản phẩm.
Le Van Anh: A new model is not yet in stock, and the next batch contains only fifty pieces.
芳玲:其中三十二件已经被其他客户预订了,所以还能接受十八件预订。
Fāng Líng: Qízhōng sānshí’èr jiàn yǐjīng bèi qítā kèhù yùdìng le, suǒyǐ hái néng jiēshòu shíbā jiàn yùdìng.
Phương Linh: Trong đó 32 sản phẩm đã được khách khác đặt trước, vì vậy còn có thể nhận đặt 18 sản phẩm.
Phuong Linh: Thirty-two pieces have already been preordered by other customers, leaving eighteen available for preorder.
丁垂杨:阮明武哥,我们要五件的话现在还有名额。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yào wǔ jiàn de huà xiànzài hái yǒu míng’é.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu chúng ta cần 5 sản phẩm thì hiện vẫn còn suất đặt.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if we need five pieces, there is still preorder capacity available.
阮明武:先确认价格会不会变,到货日期是什么时候,另外预订需不需要付定金。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn jiàgé huì bú huì biàn, dàohuò rìqī shì shénme shíhou, lìngwài yùdìng xū bu xūyào fù dìngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận giá có thay đổi không, ngày hàng về là khi nào, ngoài ra đặt trước có cần đặt cọc hay không.
Nguyen Minh Vu: First, confirm whether the price will change, when the goods will arrive, and whether a deposit is required for the preorder.
水仙:工作人员说价格锁定,预计三天以后到货,预订五件需要付百分之十的定金。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò rényuán shuō jiàgé suǒdìng, yùjì sān tiān yǐhòu dàohuò, yùdìng wǔ jiàn xūyào fù bǎifēnzhī shí de dìngjīn.
Thủy Tiên: Nhân viên nói giá được cố định, dự kiến hàng về sau 3 ngày và đặt trước 5 sản phẩm cần đặt cọc 10%.
Thuy Tien: The staff said the price is locked, the goods are expected to arrive in three days, and preordering five pieces requires a 10% deposit.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: KIỂM KÊ VÀ PHÁT HIỆN THIẾU
阮明武:现在我们做库存盘点。系统显示这个商品有一百件,大家重新数一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò kùcún pándiǎn. Xìtǒng xiǎnshì zhè ge shāngpǐn yǒu yìbǎi jiàn, dàjiā chóngxīn shǔ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta kiểm kê tồn kho. Hệ thống hiển thị sản phẩm này có 100 chiếc, mọi người đếm lại một lượt.
Nguyen Minh Vu: Now we’ll perform an inventory count. The system shows one hundred pieces, so everyone recount the stock.
丁垂杨:阮明武哥,我这边数出来只有九十六件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zhèbiān shǔ chūlai zhǐyǒu jiǔshíliù jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bên em đếm ra chỉ có 96 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, my count shows only ninety-six pieces.
黎云英:系统是一百,实际九十六,少了四件。
Lí Yún Yīng: Xìtǒng shì yìbǎi, shíjì jiǔshíliù, shǎo le sì jiàn.
Lê Vân Anh: Hệ thống là 100, thực tế là 96, thiếu 4 sản phẩm.
Le Van Anh: The system shows one hundred, but the actual count is ninety-six, so four pieces are missing.
水仙:先不要直接改系统,我们先查今天的销售记录、出库记录和调拨记录。
Shuǐ Xiān: Xiān búyào zhíjiē gǎi xìtǒng, wǒmen xiān chá jīntiān de xiāoshòu jìlù, chūkù jìlù hé diàobō jìlù.
Thủy Tiên: Trước tiên đừng sửa hệ thống ngay, chúng ta kiểm tra bản ghi bán hàng, xuất kho và điều chuyển hôm nay trước.
Thuy Tien: Let’s not change the system immediately. First, check today’s sales, outbound, and transfer records.
芳玲:我查到了,两件今天已经卖出去了,但是系统还没有扣库存。
Fāng Líng: Wǒ chá dào le, liǎng jiàn jīntiān yǐjīng mài chūqu le, dànshì xìtǒng hái méiyǒu kòu kùcún.
Phương Linh: Em tìm thấy rồi, 2 sản phẩm hôm nay đã bán nhưng hệ thống vẫn chưa trừ tồn.
Phuong Linh: I found the issue. Two pieces were sold today, but the system has not deducted them from inventory yet.
丁垂杨:还有一件在质量问题区,已经不能作为正常库存销售。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí jiàn zài zhìliàng wèntí qū, yǐjīng bùnéng zuòwéi zhèngcháng kùcún xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Còn một sản phẩm ở khu hàng có vấn đề chất lượng, không thể tính là hàng tồn bán bình thường nữa.
Dinh Thuy Duong: Another piece is in the quality-issue area and can no longer be treated as normal sellable inventory.
黎云英:这样就解释了三件,还剩一件没有找到。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù jiěshì le sān jiàn, hái shèng yí jiàn méiyǒu zhǎodào.
Lê Vân Anh: Như vậy đã giải thích được 3 sản phẩm, còn 1 sản phẩm chưa tìm thấy.
Le Van Anh: That explains three pieces, leaving one still unaccounted for.
阮明武:把仓库、展示区、退货区和待调拨区再全部检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ cāngkù, zhǎnshì qū, tuìhuò qū hé dài diàobō qū zài quánbù jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra lại toàn bộ kho, khu trưng bày, khu hàng trả lại và khu chờ điều chuyển.
Nguyen Minh Vu: Recheck the warehouse, display area, returns area, and pending-transfer area.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: HỆ THỐNG NHIỀU HƠN THỰC TẾ
芳玲:另一个商品系统显示四十八件,实际只有四十四件。
Fāng Líng: Lìng yí ge shāngpǐn xìtǒng xiǎnshì sìshíbā jiàn, shíjì zhǐyǒu sìshísì jiàn.
Phương Linh: Một sản phẩm khác hệ thống hiển thị 48 nhưng thực tế chỉ có 44.
Phuong Linh: For another product, the system shows forty-eight pieces, but the actual stock is only forty-four.
水仙:实际库存比系统少四件。
Shuǐ Xiān: Shíjì kùcún bǐ xìtǒng shǎo sì jiàn.
Thủy Tiên: Tồn thực tế ít hơn hệ thống 4 sản phẩm.
Thuy Tien: The actual inventory is four pieces lower than the system inventory.
丁垂杨:我查到一张出库单,有三件已经发给客户,但是系统还没有同步。
Dīng Chuíyáng: Wǒ chá dào yì zhāng chūkùdān, yǒu sān jiàn yǐjīng fā gěi kèhù, dànshì xìtǒng hái méiyǒu tóngbù.
Đinh Thùy Dương: Em tìm thấy một phiếu xuất kho, có 3 sản phẩm đã gửi cho khách nhưng hệ thống chưa đồng bộ.
Dinh Thuy Duong: I found an outbound record showing that three pieces were already shipped to a customer, but the system has not synchronized yet.
黎云英:还有一件已经送去做售后检查,所以也不在正常库存里。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí jiàn yǐjīng sòng qù zuò shòuhòu jiǎnchá, suǒyǐ yě bú zài zhèngcháng kùcún lǐ.
Lê Vân Anh: Còn một sản phẩm đã được gửi đi kiểm tra hậu mãi nên cũng không còn trong tồn kho bình thường.
Le Van Anh: One more piece was sent for after-sales inspection, so it is also not part of normal stock.
阮明武:原因都确认以后再调整库存,从四十八改成四十四。
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn dōu quèrèn yǐhòu zài tiáozhěng kùcún, cóng sìshíbā gǎi chéng sìshísì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận đầy đủ nguyên nhân mới điều chỉnh tồn, sửa từ 48 xuống 44.
Nguyen Minh Vu: After confirming all the causes, adjust the inventory from forty-eight to forty-four.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: THỰC TẾ NHIỀU HƠN HỆ THỐNG
水仙:这里还有一个相反的问题,系统显示七十二件,但是我们实际数到七十五件。
Shuǐ Xiān: Zhèlǐ hái yǒu yí ge xiāngfǎn de wèntí, xìtǒng xiǎnshì qīshí’èr jiàn, dànshì wǒmen shíjì shǔ dào qīshíwǔ jiàn.
Thủy Tiên: Ở đây còn có một vấn đề ngược lại, hệ thống hiển thị 72 nhưng thực tế chúng ta đếm được 75.
Thuy Tien: Here we have the opposite problem: the system shows seventy-two pieces, but we physically counted seventy-five.
黎云英:实际比系统多三件。
Lí Yún Yīng: Shíjì bǐ xìtǒng duō sān jiàn.
Lê Vân Anh: Thực tế nhiều hơn hệ thống 3 sản phẩm.
Le Van Anh: The actual stock is three pieces higher than the system count.
芳玲:我找到原因了,昨天有三件客户退货,仓库已经收到了,但是退货入库还没有更新。
Fāng Líng: Wǒ zhǎodào yuányīn le, zuótiān yǒu sān jiàn kèhù tuìhuò, cāngkù yǐjīng shōudào le, dànshì tuìhuò rùkù hái méiyǒu gēngxīn.
Phương Linh: Em tìm được nguyên nhân rồi, hôm qua có 3 sản phẩm khách trả lại, kho đã nhận nhưng nghiệp vụ nhập lại hàng trả chưa được cập nhật.
Phuong Linh: I found the cause. Three pieces were returned by a customer yesterday and received by the warehouse, but the return stock-in transaction has not yet been updated.
阮明武:先核对退货单,确认商品状态正常以后再增加系统库存。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì tuìhuòdān, quèrèn shāngpǐn zhuàngtài zhèngcháng yǐhòu zài zēngjiā xìtǒng kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu phiếu trả hàng, sau khi xác nhận tình trạng hàng bình thường rồi mới tăng tồn kho hệ thống.
Nguyen Minh Vu: First verify the return documents, then increase the system inventory only after confirming that the returned products are in normal condition.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: HÀNG ĐANG TRÊN ĐƯỜNG
丁垂杨:阮明武哥,中央仓今天已经出库二十件,现在状态显示“在途”。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhōngyāngcāng jīntiān yǐjīng chūkù èrshí jiàn, xiànzài zhuàngtài xiǎnshì “zàitú”.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, kho trung tâm hôm nay đã xuất 20 sản phẩm, trạng thái hiện hiển thị “đang trên đường”.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the central warehouse shipped twenty pieces today, and the current status shows “in transit.”
芳玲:预计下午四点到店。
Fāng Líng: Yùjì xiàwǔ sì diǎn dàodiàn.
Phương Linh: Dự kiến 4 giờ chiều hàng đến cửa hàng.
Phuong Linh: The stock is expected to arrive at the store at 4 p.m.
黎云英:门店现在还有三件,我们的客户需要八件。
Lí Yún Yīng: Méndiàn xiànzài hái yǒu sān jiàn, wǒmen de kèhù xūyào bā jiàn.
Lê Vân Anh: Cửa hàng hiện còn 3 sản phẩm, khách của chúng ta cần 8.
Le Van Anh: The store currently has three pieces, and our customer needs eight.
水仙:可以先把现有的三件锁定,再从在途的二十件里面预留五件。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ xiān bǎ xiànyǒu de sān jiàn suǒdìng, zài cóng zàitú de èrshí jiàn lǐmiàn yùliú wǔ jiàn.
Thủy Tiên: Có thể khóa trước 3 sản phẩm hiện có rồi giữ trước 5 sản phẩm trong 20 sản phẩm đang trên đường.
Thuy Tien: We can lock the three pieces currently available and reserve another five from the twenty pieces in transit.
阮明武:对,等四点货到以后马上验收、入库,然后通知客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, děng sì diǎn huò dào yǐhòu mǎshàng yànshōu, rùkù, ránhòu tōngzhī kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đợi 4 giờ hàng đến thì nghiệm thu, nhập kho ngay rồi thông báo khách.
Nguyen Minh Vu: Correct. Once the goods arrive at 4 p.m., inspect and stock them immediately, then notify the customer.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: HỆ THỐNG CHƯA ĐỒNG BỘ
黎云英:这批三十件商品实际上已经入库了,但是系统还是显示零库存。
Lí Yún Yīng: Zhè pī sānshí jiàn shāngpǐn shíjì shàng yǐjīng rùkù le, dànshì xìtǒng háishi xiǎnshì líng kùcún.
Lê Vân Anh: Lô 30 sản phẩm này thực tế đã nhập kho nhưng hệ thống vẫn hiển thị tồn bằng 0.
Le Van Anh: This batch of thirty pieces has physically been stocked in, but the system still shows zero inventory.
丁垂杨:入库单已经生成了吗?
Dīng Chuíyáng: Rùkùdān yǐjīng shēngchéng le ma?
Đinh Thùy Dương: Phiếu nhập kho đã được tạo chưa?
Dinh Thuy Duong: Has the goods receipt document already been generated?
芳玲:已经生成了,入库数量也是三十件,只是系统数据还没有同步。
Fāng Líng: Yǐjīng shēngchéng le, rùkù shùliàng yě shì sānshí jiàn, zhǐshì xìtǒng shùjù hái méiyǒu tóngbù.
Phương Linh: Đã tạo rồi, số lượng nhập cũng là 30 sản phẩm, chỉ là dữ liệu hệ thống chưa đồng bộ.
Phuong Linh: Yes. The document has been generated and the received quantity is thirty pieces; the system data simply has not synchronized yet.
水仙:要不要先刷新系统,再检查库存记录?
Shuǐ Xiān: Yào bu yào xiān shuāxīn xìtǒng, zài jiǎnchá kùcún jìlù?
Thủy Tiên: Có nên làm mới hệ thống trước rồi kiểm tra bản ghi tồn kho không?
Thuy Tien: Should we refresh the system first and then check the inventory records?
阮明武:可以,但是在系统没有更新以前,不能只根据系统的零库存判断实际没货。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì zài xìtǒng méiyǒu gēngxīn yǐqián, bùnéng zhǐ gēnjù xìtǒng de líng kùcún pànduàn shíjì méi huò.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng trước khi hệ thống cập nhật thì không thể chỉ dựa vào số tồn bằng 0 trên hệ thống để kết luận thực tế hết hàng.
Nguyen Minh Vu: Yes, but before the system updates, we cannot rely solely on the zero inventory shown in the system to conclude that the goods are actually out of stock.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: ĐƠN HÀNG 100 SẢN PHẨM
芳玲:现在有一个客户要一百件,这家门店有十二件,中央仓有五十五件,其他门店一共有十八件。
Fāng Líng: Xiànzài yǒu yí ge kèhù yào yìbǎi jiàn, zhè jiā méndiàn yǒu shí’èr jiàn, zhōngyāngcāng yǒu wǔshíwǔ jiàn, qítā méndiàn yígòng yǒu shíbā jiàn.
Phương Linh: Hiện có một khách cần 100 sản phẩm, cửa hàng này có 12, kho trung tâm có 55 và các chi nhánh khác tổng cộng có 18.
Phuong Linh: A customer now needs one hundred pieces. This store has twelve, the central warehouse has fifty-five, and the other stores have eighteen in total.
丁垂杨:十二加五十五再加十八,马上可以调动的总量是八十五件。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr jiā wǔshíwǔ zài jiā shíbā, mǎshàng kěyǐ diàodòng de zǒngliàng shì bāshíwǔ jiàn.
Đinh Thùy Dương: 12 cộng 55 cộng 18, tổng số có thể huy động ngay là 85 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Twelve plus fifty-five plus eighteen gives eighty-five pieces that can be mobilized immediately.
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn giáo trình Hán ngữ 1.
水仙:还差十五件。
Shuǐ Xiān: Hái chà shíwǔ jiàn.
Thủy Tiên: Vẫn thiếu 15 sản phẩm.
Thuy Tien: We are still fifteen pieces short.
黎云英:下一批四十件两天以后到货。
Lí Yún Yīng: Xià yì pī sìshí jiàn liǎng tiān yǐhòu dàohuò.
Lê Vân Anh: Lô tiếp theo 40 sản phẩm sẽ về sau 2 ngày.
Le Van Anh: The next batch of forty pieces will arrive in two days.
阮明武:给客户两个方案。第一,今天先交八十五件,两天后补十五件;第二,等两天以后一次性交一百件。
Ruǎn Míngwǔ: Gěi kèhù liǎng ge fāng’àn. Dì-yī, jīntiān xiān jiāo bāshíwǔ jiàn, liǎng tiān hòu bǔ shíwǔ jiàn; dì-èr, děng liǎng tiān yǐhòu yí cìxìng jiāo yìbǎi jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đưa cho khách hai phương án. Thứ nhất, hôm nay giao trước 85 sản phẩm, hai ngày sau giao bổ sung 15; thứ hai, đợi hai ngày rồi giao một lần đủ 100.
Nguyen Minh Vu: Give the customer two options. First, deliver eighty-five pieces today and the remaining fifteen in two days. Second, wait two days and deliver all one hundred pieces at once.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI: XỬ LÝ ĐƠN 60 SẢN PHẨM
阮明武:现在我们处理今天最复杂的一张订单,客户需要六十件同型号商品。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen chǔlǐ jīntiān zuì fùzá de yì zhāng dìngdān, kèhù xūyào liùshí jiàn tóng xínghào shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xử lý đơn phức tạp nhất hôm nay, khách cần 60 sản phẩm cùng mẫu.
Nguyen Minh Vu: Now we’ll handle today’s most complex order. The customer needs sixty units of the same model.
丁垂杨:阮明武哥,这家门店系统显示十二件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè jiā méndiàn xìtǒng xiǎnshì shí’èr jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hệ thống cửa hàng này hiển thị 12 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this store’s system shows twelve pieces.
黎云英:后仓另外还有八件。
Lí Yún Yīng: Hòucāng lìngwài hái yǒu bā jiàn.
Lê Vân Anh: Kho phía sau còn thêm 8 sản phẩm.
Le Van Anh: There are another eight pieces in the backroom.
水仙:中央仓有二十五件可用库存。
Shuǐ Xiān: Zhōngyāngcāng yǒu èrshíwǔ jiàn kěyòng kùcún.
Thủy Tiên: Kho trung tâm có 25 sản phẩm tồn khả dụng.
Thuy Tien: The central warehouse has twenty-five pieces of available inventory.
芳玲:A店有十件,B店有九件。
Fāng Líng: A diàn yǒu shí jiàn, B diàn yǒu jiǔ jiàn.
Phương Linh: Cửa hàng A có 10 sản phẩm, cửa hàng B có 9.
Phuong Linh: Store A has ten pieces and Store B has nine.
丁垂杨:十二加八加二十五加十加九,一共六十四件。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr jiā bā jiā èrshíwǔ jiā shí jiā jiǔ, yígòng liùshísì jiàn.
Đinh Thùy Dương: 12 cộng 8 cộng 25 cộng 10 cộng 9, tổng cộng 64 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Twelve plus eight plus twenty-five plus ten plus nine gives a total of sixty-four pieces.
阮明武:不要马上认为六十四件都能调。先确认A店和B店有没有安全库存要求。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào mǎshàng rènwéi liùshísì jiàn dōu néng diào. Xiān quèrèn A diàn hé B diàn yǒu méiyǒu ānquán kùcún yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng lập tức cho rằng cả 64 sản phẩm đều có thể điều chuyển. Trước tiên xác nhận cửa hàng A và B có yêu cầu tồn kho an toàn hay không.
Nguyen Minh Vu: Don’t assume all sixty-four pieces can be transferred. First, confirm whether Stores A and B have minimum safety-stock requirements.
芳玲:A店要求至少留四件,B店至少留三件。
Fāng Líng: A diàn yāoqiú zhìshǎo liú sì jiàn, B diàn zhìshǎo liú sān jiàn.
Phương Linh: Cửa hàng A yêu cầu giữ tối thiểu 4 sản phẩm, cửa hàng B giữ tối thiểu 3.
Phuong Linh: Store A must keep at least four pieces, and Store B must keep at least three.
水仙:这样A店最多能调六件,B店最多能调六件。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng A diàn zuìduō néng diào liù jiàn, B diàn zuìduō néng diào liù jiàn.
Thủy Tiên: Như vậy cửa hàng A tối đa chuyển được 6 sản phẩm, cửa hàng B cũng tối đa 6.
Thuy Tien: That means Store A can transfer at most six pieces, and Store B can also transfer at most six.
黎云英:这家店十二件,加后仓八件,再加中央仓二十五件,再加A店六件、B店六件,总共五十七件。
Lí Yún Yīng: Zhè jiā diàn shí’èr jiàn, jiā hòucāng bā jiàn, zài jiā zhōngyāngcāng èrshíwǔ jiàn, zài jiā A diàn liù jiàn, B diàn liù jiàn, zǒnggòng wǔshíqī jiàn.
Lê Vân Anh: Cửa hàng này 12, kho phía sau 8, kho trung tâm 25, thêm cửa hàng A 6 và B 6, tổng cộng 57 sản phẩm.
Le Van Anh: This store has twelve, the backroom eight, the central warehouse twenty-five, plus six from Store A and six from Store B, totaling fifty-seven pieces.
丁垂杨:这样还差三件才能满足六十件的订单。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng hái chà sān jiàn cái néng mǎnzú liùshí jiàn de dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vẫn thiếu 3 sản phẩm mới đủ đơn 60.
Dinh Thuy Duong: That still leaves us three pieces short of the sixty-piece order.
芳玲:但是我刚才重新查了中央仓,有三件刚刚从质量检查区释放出来,可以重新变成可用库存。
Fāng Líng: Dànshì wǒ gāngcái chóngxīn chá le zhōngyāngcāng, yǒu sān jiàn gānggāng cóng zhìliàng jiǎnchá qū shìfàng chūlai, kěyǐ chóngxīn biàn chéng kěyòng kùcún.
Phương Linh: Nhưng em vừa kiểm tra lại kho trung tâm, có 3 sản phẩm vừa được giải phóng khỏi khu kiểm tra chất lượng và có thể trở lại tồn khả dụng.
Phuong Linh: But I just rechecked the central warehouse. Three pieces were released from quality inspection and can now return to available inventory.
水仙:那中央仓的可用库存就从二十五变成二十八。
Shuǐ Xiān: Nà zhōngyāngcāng de kěyòng kùcún jiù cóng èrshíwǔ biàn chéng èrshíbā.
Thủy Tiên: Như vậy tồn khả dụng kho trung tâm tăng từ 25 lên 28.
Thuy Tien: That increases the central warehouse’s available inventory from twenty-five to twenty-eight.
阮明武:很好,这样刚好可以凑够六十件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng gānghǎo kěyǐ còu gòu liùshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy vừa đủ gom đủ 60 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: Excellent. That gives us exactly enough to assemble sixty pieces.
丁垂杨:不过刚才门店实际盘点发现,这里的十二件里面有两件数量对不上。
Dīng Chuíyáng: Búguò gāngcái méndiàn shíjì pándiǎn fāxiàn, zhèlǐ de shí’èr jiàn lǐmiàn yǒu liǎng jiàn shùliàng duì bu shàng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vừa rồi khi kiểm kê thực tế cửa hàng phát hiện trong 12 sản phẩm ở đây có 2 sản phẩm không khớp số lượng.
Dinh Thuy Duong: However, the physical count just found a discrepancy involving two of the twelve pieces at this store.
黎云英:也就是说,系统显示十二件,但是目前只确认了十件实物。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, xìtǒng xiǎnshì shí’èr jiàn, dànshì mùqián zhǐ quèrèn le shí jiàn shíwù.
Lê Vân Anh: Nghĩa là hệ thống hiển thị 12 nhưng hiện chỉ xác nhận được 10 sản phẩm thực tế.
Le Van Anh: In other words, the system shows twelve pieces, but only ten physical units have been confirmed so far.
阮明武:先查出入库记录,不要急着把那两件算进订单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá chūrùkù jìlù, búyào jízhe bǎ nà liǎng jiàn suàn jìn dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra lịch sử xuất nhập kho, đừng vội tính hai sản phẩm đó vào đơn.
Nguyen Minh Vu: First check the inbound and outbound records. Don’t count those two pieces toward the order yet.
芳玲:查到了。一件昨天已经卖出,但是系统没有扣库存;另一件在退货检查区。
Fāng Líng: Chá dào le. Yí jiàn zuótiān yǐjīng mài chū, dànshì xìtǒng méiyǒu kòu kùcún; lìng yí jiàn zài tuìhuò jiǎnchá qū.
Phương Linh: Tìm thấy rồi. Một sản phẩm hôm qua đã bán nhưng hệ thống chưa trừ tồn; sản phẩm còn lại ở khu kiểm tra hàng trả.
Phuong Linh: I found the cause. One piece was sold yesterday but not deducted from the system, and the other is in the returned-goods inspection area.
水仙:退货那一件检查以后可以重新销售吗?
Shuǐ Xiān: Tuìhuò nà yí jiàn jiǎnchá yǐhòu kěyǐ chóngxīn xiāoshòu ma?
Thủy Tiên: Sản phẩm trả lại đó sau khi kiểm tra có thể bán lại không?
Thuy Tien: Can the returned item be sold again after inspection?
芳玲:可以,商品没有使用痕迹,包装完整,检查已经通过。
Fāng Líng: Kěyǐ, shāngpǐn méiyǒu shǐyòng hénjì, bāozhuāng wánzhěng, jiǎnchá yǐjīng tōngguò.
Phương Linh: Có thể, sản phẩm không có dấu hiệu đã sử dụng, bao bì nguyên vẹn và đã qua kiểm tra.
Phuong Linh: Yes. The product shows no signs of use, the packaging is intact, and it has passed inspection.
阮明武:那就把昨天卖出的那一件从系统扣掉,把退货检查通过的那一件恢复为可售库存。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ zuótiān mài chū de nà yí jiàn cóng xìtǒng kòu diào, bǎ tuìhuò jiǎnchá tōngguò de nà yí jiàn huīfù wéi kěshòu kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trừ sản phẩm đã bán hôm qua khỏi hệ thống và khôi phục sản phẩm trả lại đã kiểm tra đạt thành tồn có thể bán.
Nguyen Minh Vu: Then deduct yesterday’s sold item from the system and restore the inspected returned item to sellable inventory.
丁垂杨:这样门店实际可用十一件,不是十二件。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng méndiàn shíjì kěyòng shíyī jiàn, bú shì shí’èr jiàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cửa hàng thực tế có 11 sản phẩm khả dụng, không phải 12.
Dinh Thuy Duong: That means the store actually has eleven available pieces, not twelve.
黎云英:那总数又少了一件,我们现在只有五十九件。
Lí Yún Yīng: Nà zǒngshù yòu shǎo le yí jiàn, wǒmen xiànzài zhǐyǒu wǔshíjiǔ jiàn.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng số lại thiếu một, hiện chúng ta chỉ có 59 sản phẩm.
Le Van Anh: That reduces the total by one again, leaving us with only fifty-nine pieces.
水仙:B店还有一件超过安全库存,可以再调一件。
Shuǐ Xiān: B diàn hái yǒu yí jiàn chāoguò ānquán kùcún, kěyǐ zài diào yí jiàn.
Thủy Tiên: Cửa hàng B còn một sản phẩm vượt mức tồn an toàn nên có thể chuyển thêm một.
Thuy Tien: Store B has one extra piece above its safety-stock requirement, so one more unit can be transferred.
阮明武:好,那最后方案就是本店十一件、后仓八件、中央仓二十八件、A店六件、B店七件,一共六十件。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà zuìhòu fāng’àn jiù shì běn diàn shíyī jiàn, hòucāng bā jiàn, zhōngyāngcāng èrshíbā jiàn, A diàn liù jiàn, B diàn qī jiàn, yígòng liùshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, phương án cuối cùng là cửa hàng hiện tại 11, kho phía sau 8, kho trung tâm 28, cửa hàng A 6 và cửa hàng B 7, tổng cộng 60 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: Good. The final allocation is eleven from this store, eight from the backroom, twenty-eight from the central warehouse, six from Store A, and seven from Store B, totaling sixty pieces.
芳玲:我现在提交调拨申请,并且把六十件全部锁定给这个订单。
Fāng Líng: Wǒ xiànzài tíjiāo diàobō shēnqǐng, bìngqiě bǎ liùshí jiàn quánbù suǒdìng gěi zhè ge dìngdān.
Phương Linh: Em sẽ gửi yêu cầu điều chuyển ngay bây giờ và khóa toàn bộ 60 sản phẩm cho đơn này.
Phuong Linh: I’ll submit the transfer request now and lock all sixty pieces for this order.
阮明武:很好。调拨完成以后再盘点一次,系统和实际必须完全一致以后才能通知客户提货。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Diàobō wánchéng yǐhòu zài pándiǎn yí cì, xìtǒng hé shíjì bìxū wánquán yízhì yǐhòu cái néng tōngzhī kèhù tíhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi điều chuyển hoàn tất phải kiểm kê lại một lần, chỉ khi hệ thống và thực tế hoàn toàn khớp mới thông báo khách đến lấy hàng.
Nguyen Minh Vu: Good. After the transfer is completed, perform another inventory count. Notify the customer for pickup only after the system and physical stock match completely.
PHẦN 18 – HỆ THỐNG MẪU CÂU NHÓM 01: HỎI CÒN HÀNG
这个还有货吗?
Zhè ge hái yǒu huò ma?
Sản phẩm này còn hàng không?
Is this item still in stock?
这个现在有现货吗?
Zhè ge xiànzài yǒu xiànhuò ma?
Sản phẩm này hiện có hàng sẵn không?
Is this item currently available in stock?
这个型号还有吗?
Zhè ge xínghào hái yǒu ma?
Mẫu này còn không?
Is this model still available?
黑色还有货吗?
Hēisè hái yǒu huò ma?
Màu đen còn hàng không?
Is the black color still in stock?
L号还有吗?
L hào hái yǒu ma?
Size L còn không?
Is size L still available?
店里现在有货吗?
Diàn lǐ xiànzài yǒu huò ma?
Hiện cửa hàng còn hàng không?
Does the store currently have stock?
仓库里还有货吗?
Cāngkù lǐ hái yǒu huò ma?
Trong kho còn hàng không?
Is there stock left in the warehouse?
系统里显示还有库存吗?
Xìtǒng lǐ xiǎnshì hái yǒu kùcún ma?
Hệ thống còn hiển thị tồn không?
Does the system still show inventory?
这个今天可以直接拿吗?
Zhè ge jīntiān kěyǐ zhíjiē ná ma?
Sản phẩm này hôm nay có thể lấy trực tiếp không?
Can I pick up this item directly today?
现在可以马上发货吗?
Xiànzài kěyǐ mǎshàng fāhuò ma?
Hiện có thể giao hàng ngay không?
Can it be shipped immediately?
PHẦN 19 – MẪU CÂU NHÓM 02: HỎI SỐ LƯỢNG TỒN
现在还有多少件?
Xiànzài hái yǒu duōshao jiàn?
Hiện còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are currently left?
库存还有多少?
Kùcún hái yǒu duōshao?
Tồn kho còn bao nhiêu?
How much stock remains?
仓库还有多少箱?
Cāngkù hái yǒu duōshao xiāng?
Kho còn bao nhiêu thùng?
How many cartons remain in the warehouse?
这个颜色还有多少件?
Zhè ge yánsè hái yǒu duōshao jiàn?
Màu này còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces of this color remain?
这个尺码还有几件?
Zhè ge chǐmǎ hái yǒu jǐ jiàn?
Size này còn mấy sản phẩm?
How many pieces of this size remain?
门店库存是多少?
Méndiàn kùcún shì duōshao?
Tồn kho cửa hàng là bao nhiêu?
What is the store inventory?
仓库库存是多少?
Cāngkù kùcún shì duōshao?
Tồn kho trong kho là bao nhiêu?
What is the warehouse inventory?
可用库存是多少?
Kěyòng kùcún shì duōshao?
Tồn khả dụng là bao nhiêu?
What is the available inventory?
可售库存还有多少?
Kěshòu kùcún hái yǒu duōshao?
Tồn có thể bán còn bao nhiêu?
How much sellable inventory remains?
有多少已经被预留了?
Yǒu duōshao yǐjīng bèi yùliú le?
Có bao nhiêu sản phẩm đã được giữ trước?
How many pieces have already been reserved?
PHẦN 20 – MẪU CÂU NHÓM 03: HẾT HÀNG VÀ THIẾU HÀNG
这个已经没货了。
Zhè ge yǐjīng méi huò le.
Sản phẩm này đã hết hàng.
This item is already out of stock.
这个型号已经卖完了。
Zhè ge xínghào yǐjīng mài wán le.
Mẫu này đã bán hết.
This model is sold out.
黑色暂时没货。
Hēisè zànshí méi huò.
Màu đen tạm thời hết hàng.
The black version is temporarily out of stock.
L号已经断货了。
L hào yǐjīng duànhuò le.
Size L hiện đang đứt hàng.
Size L is currently unavailable due to a supply shortage.
仓库也没有了。
Cāngkù yě méiyǒu le.
Trong kho cũng hết rồi.
The warehouse is also out of stock.
现在库存不足。
Xiànzài kùcún bùzú.
Hiện tồn kho không đủ.
The current inventory is insufficient.
我们只有十五件,但是客户需要二十件。
Wǒmen zhǐyǒu shíwǔ jiàn, dànshì kèhù xūyào èrshí jiàn.
Chúng ta chỉ có 15 sản phẩm nhưng khách cần 20.
We only have fifteen pieces, but the customer needs twenty.
还差五件。
Hái chà wǔ jiàn.
Vẫn thiếu 5 sản phẩm.
We are still five pieces short.
PHẦN 21 – MẪU CÂU NHÓM 04: HỎI HÀNG SẮP VỀ
什么时候到货?
Shénme shíhou dàohuò?
Khi nào hàng về?
When will the stock arrive?
下一批什么时候到?
Xià yì pī shénme shíhou dào?
Lô tiếp theo khi nào về?
When will the next batch arrive?
大概什么时候补货?
Dàgài shénme shíhou bǔhuò?
Khoảng khi nào bổ sung hàng?
Approximately when will it be restocked?
明天能到吗?
Míngtiān néng dào ma?
Ngày mai có thể đến không?
Can it arrive tomorrow?
这周能到货吗?
Zhè zhōu néng dàohuò ma?
Tuần này hàng có thể về không?
Can the stock arrive this week?
预计几点到店?
Yùjì jǐ diǎn dàodiàn?
Dự kiến mấy giờ hàng tới cửa hàng?
What time is the stock expected to reach the store?
到货以后多久可以取?
Dàohuò yǐhòu duō jiǔ kěyǐ qǔ?
Sau khi hàng đến bao lâu thì có thể nhận?
How soon after arrival can I pick it up?
到货以后可以通知我吗?
Dàohuò yǐhòu kěyǐ tōngzhī wǒ ma?
Sau khi hàng về có thể thông báo cho tôi không?
Can you notify me when it arrives?
PHẦN 22 – MẪU CÂU NHÓM 05: KIỂM TRA KHO
麻烦帮我查一下仓库。
Máfan bāng wǒ chá yíxià cāngkù.
Phiền bạn kiểm tra kho giúp tôi.
Please check the warehouse for me.
后仓还有吗?
Hòucāng hái yǒu ma?
Kho phía sau còn không?
Is there any stock left in the backroom?
仓库里还有多少件?
Cāngkù lǐ hái yǒu duōshao jiàn?
Trong kho còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces remain in the warehouse?
可以帮我去仓库看一下吗?
Kěyǐ bāng wǒ qù cāngkù kàn yíxià ma?
Có thể giúp tôi vào kho kiểm tra không?
Could you check the warehouse for me?
系统显示仓库有货吗?
Xìtǒng xiǎnshì cāngkù yǒu huò ma?
Hệ thống hiển thị kho còn hàng không?
Does the system show stock in the warehouse?
仓库有这个颜色吗?
Cāngkù yǒu zhè ge yánsè ma?
Kho có màu này không?
Does the warehouse have this color?
仓库有L号吗?
Cāngkù yǒu L hào ma?
Kho có size L không?
Does the warehouse have size L?
可以马上从仓库拿出来吗?
Kěyǐ mǎshàng cóng cāngkù ná chūlai ma?
Có thể lấy ngay từ kho ra không?
Can it be taken out of the warehouse immediately?
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 06: KIỂM TRA CHI NHÁNH KHÁC
其他门店还有货吗?
Qítā méndiàn hái yǒu huò ma?
Chi nhánh khác còn hàng không?
Do other stores still have stock?
附近哪家店有货?
Fùjìn nǎ jiā diàn yǒu huò?
Cửa hàng nào gần đây còn hàng?
Which nearby store has stock?
可以帮我查一下其他分店吗?
Kěyǐ bāng wǒ chá yíxià qítā fēndiàn ma?
Có thể kiểm tra các chi nhánh khác giúp tôi không?
Can you check the other branches for me?
哪家门店库存最多?
Nǎ jiā méndiàn kùcún zuì duō?
Cửa hàng nào có tồn kho nhiều nhất?
Which store has the most inventory?
最近的有货门店在哪里?
Zuìjìn de yǒu huò méndiàn zài nǎlǐ?
Cửa hàng gần nhất còn hàng ở đâu?
Where is the nearest store with stock?
那家店还有多少件?
Nà jiā diàn hái yǒu duōshao jiàn?
Cửa hàng đó còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces does that store have left?
我可以直接过去拿吗?
Wǒ kěyǐ zhíjiē guòqu ná ma?
Tôi có thể sang đó lấy trực tiếp không?
Can I go there and pick it up directly?
可以从那家店调过来吗?
Kěyǐ cóng nà jiā diàn diào guòlai ma?
Có thể điều chuyển từ cửa hàng đó sang đây không?
Can it be transferred from that store?
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 07: GIỮ HÀNG
可以帮我留一下吗?
Kěyǐ bāng wǒ liú yíxià ma?
Có thể giữ hàng giúp tôi không?
Can you hold it for me?
先帮我留两件。
Xiān bāng wǒ liú liǎng jiàn.
Trước tiên giữ giúp tôi 2 sản phẩm.
Please reserve two pieces for me first.
可以留到今天晚上吗?
Kěyǐ liú dào jīntiān wǎnshang ma?
Có thể giữ đến tối nay không?
Can you hold them until tonight?
可以留到明天下午吗?
Kěyǐ liú dào míngtiān xiàwǔ ma?
Có thể giữ đến chiều mai không?
Can you hold them until tomorrow afternoon?
我六点以前过来拿。
Wǒ liù diǎn yǐqián guòlai ná.
Tôi sẽ đến lấy trước 6 giờ.
I’ll come and pick them up before six.
留货需要付定金吗?
Liúhuò xūyào fù dìngjīn ma?
Giữ hàng có cần đặt cọc không?
Is a deposit required to reserve the goods?
超过时间还会继续保留吗?
Chāoguò shíjiān hái huì jìxù bǎoliú ma?
Quá thời gian thì vẫn tiếp tục giữ phải không?
Will you continue holding the goods after the reservation period expires?
请用我的手机号登记。
Qǐng yòng wǒ de shǒujīhào dēngjì.
Vui lòng đăng ký bằng số điện thoại của tôi.
Please register the reservation using my phone number.
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 08: ĐIỀU CHUYỂN HÀNG
可以从别的店调货吗?
Kěyǐ cóng bié de diàn diàohuò ma?
Có thể điều chuyển hàng từ cửa hàng khác không?
Can the goods be transferred from another store?
可以帮我调一件过来吗?
Kěyǐ bāng wǒ diào yí jiàn guòlai ma?
Có thể chuyển giúp tôi một sản phẩm sang đây không?
Can you transfer one piece here for me?
能不能今天调过来?
Néng bu néng jīntiān diào guòlai?
Có thể điều chuyển sang hôm nay không?
Can it be transferred here today?
从哪家门店调?
Cóng nǎ jiā méndiàn diào?
Điều chuyển từ cửa hàng nào?
Which store will it be transferred from?
调货需要多久?
Diàohuò xūyào duō jiǔ?
Điều chuyển hàng mất bao lâu?
How long does the transfer take?
调拨要收费吗?
Diàobō yào shōufèi ma?
Điều chuyển có mất phí không?
Is there a transfer fee?
什么时候可以到店?
Shénme shíhou kěyǐ dàodiàn?
Khi nào hàng có thể đến cửa hàng?
When can the goods reach the store?
调到以后可以通知我吗?
Diào dào yǐhòu kěyǐ tōngzhī wǒ ma?
Sau khi chuyển đến có thể thông báo cho tôi không?
Can you notify me after the transfer arrives?
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 09: ĐẶT TRƯỚC
这个可以预订吗?
Zhè ge kěyǐ yùdìng ma?
Sản phẩm này có thể đặt trước không?
Can this item be preordered?
没货的话可以先订吗?
Méi huò de huà kěyǐ xiān dìng ma?
Nếu hết hàng thì có thể đặt trước không?
Can I preorder it if it is currently out of stock?
我想先订五件。
Wǒ xiǎng xiān dìng wǔ jiàn.
Tôi muốn đặt trước 5 sản phẩm.
I’d like to preorder five pieces.
预订需要付定金吗?
Yùdìng xūyào fù dìngjīn ma?
Đặt trước có cần đặt cọc không?
Does the preorder require a deposit?
可以指定颜色吗?
Kěyǐ zhǐdìng yánsè ma?
Có thể chỉ định màu không?
Can I specify the color?
可以指定尺码吗?
Kěyǐ zhǐdìng chǐmǎ ma?
Có thể chỉ định size không?
Can I specify the size?
到货以后价格会变吗?
Dàohuò yǐhòu jiàgé huì biàn ma?
Sau khi hàng về giá có thay đổi không?
Will the price change after the goods arrive?
如果没有按时到货怎么办?
Rúguǒ méiyǒu ànshí dàohuò zěnme bàn?
Nếu hàng không về đúng hạn thì làm thế nào?
What happens if the goods do not arrive on time?
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 10: KIỂM KÊ
今天需要盘点库存。
Jīntiān xūyào pándiǎn kùcún.
Hôm nay cần kiểm kê tồn kho.
We need to count the inventory today.
先把系统数量导出来。
Xiān bǎ xìtǒng shùliàng dǎo chūlai.
Trước tiên xuất số lượng trên hệ thống.
First, export the system quantities.
我们重新数一遍。
Wǒmen chóngxīn shǔ yí biàn.
Chúng ta đếm lại một lần.
Let’s recount everything.
实际有多少件?
Shíjì yǒu duōshao jiàn?
Thực tế có bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are there physically?
系统显示多少?
Xìtǒng xiǎnshì duōshao?
Hệ thống hiển thị bao nhiêu?
How many does the system show?
两边数量一样吗?
Liǎng biān shùliàng yíyàng ma?
Số lượng hai bên có giống nhau không?
Do the two quantities match?
哪个商品有差异?
Nǎ ge shāngpǐn yǒu chāyì?
Sản phẩm nào có chênh lệch?
Which product has a discrepancy?
再盘点一次。
Zài pándiǎn yí cì.
Kiểm kê lại một lần nữa.
Count the inventory one more time.
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 11: CHÊNH LỆCH TỒN KHO
系统和实际对不上。
Xìtǒng hé shíjì duì bu shàng.
Hệ thống và thực tế không khớp.
The system and physical stock do not match.
实际比系统少两件。
Shíjì bǐ xìtǒng shǎo liǎng jiàn.
Thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
The actual stock is two pieces lower than the system.
实际比系统多三件。
Shíjì bǐ xìtǒng duō sān jiàn.
Thực tế nhiều hơn hệ thống 3 sản phẩm.
The actual stock is three pieces higher than the system.
系统显示二十件,实际只有十八件。
Xìtǒng xiǎnshì èrshí jiàn, shíjì zhǐyǒu shíbā jiàn.
Hệ thống hiển thị 20 nhưng thực tế chỉ có 18.
The system shows twenty pieces, but only eighteen are physically present.
少了三件。
Shǎo le sān jiàn.
Thiếu 3 sản phẩm.
Three pieces are missing.
多了两件。
Duō le liǎng jiàn.
Thừa 2 sản phẩm.
There are two extra pieces.
我们需要查出原因。
Wǒmen xūyào chá chū yuányīn.
Chúng ta cần tìm nguyên nhân.
We need to determine the cause.
先检查出库记录。
Xiān jiǎnchá chūkù jìlù.
Trước tiên kiểm tra bản ghi xuất kho.
First, check the outbound records.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 12: CẬP NHẬT HỆ THỐNG
请更新一下库存。
Qǐng gēngxīn yíxià kùcún.
Vui lòng cập nhật tồn kho.
Please update the inventory.
麻烦修改一下系统数量。
Máfan xiūgǎi yíxià xìtǒng shùliàng.
Phiền bạn sửa lại số lượng trên hệ thống.
Please adjust the system quantity.
实际是十八件,不是二十件。
Shíjì shì shíbā jiàn, bú shì èrshí jiàn.
Thực tế là 18 sản phẩm, không phải 20.
The actual quantity is eighteen, not twenty.
系统还没有同步。
Xìtǒng hái méiyǒu tóngbù.
Hệ thống vẫn chưa đồng bộ.
The system has not synchronized yet.
请刷新一下系统。
Qǐng shuāxīn yíxià xìtǒng.
Vui lòng làm mới hệ thống.
Please refresh the system.
调拨完成以后记得更新库存。
Diàobō wánchéng yǐhòu jìde gēngxīn kùcún.
Sau khi điều chuyển hoàn tất nhớ cập nhật tồn kho.
Remember to update inventory after the transfer is completed.
入库以后库存会自动增加吗?
Rùkù yǐhòu kùcún huì zìdòng zēngjiā ma?
Sau khi nhập kho tồn có tự tăng không?
Will inventory increase automatically after stock-in?
数据什么时候可以同步完成?
Shùjù shénme shíhou kěyǐ tóngbù wánchéng?
Khi nào dữ liệu có thể đồng bộ xong?
When will the data synchronization be completed?
PHẦN 30 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 有……吗?
Công thức:
Chủ thể/địa điểm + 有 + danh từ + 吗?
Dùng để hỏi sự tồn tại hoặc có sẵn của hàng hóa.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
仓库有这个颜色吗?
Cāngkù yǒu zhè ge yánsè ma?
Kho có màu này không?
Ví dụ 02:
这个型号有货吗?
Zhè ge xínghào yǒu huò ma?
Mẫu này còn hàng không?
Ví dụ 03:
总仓有现货吗?
Zǒngcāng yǒu xiànhuò ma?
Kho tổng có hàng sẵn không?
Ví dụ 04:
其他门店有库存吗?
Qítā méndiàn yǒu kùcún ma?
Chi nhánh khác có tồn kho không?
Ví dụ 05:
后仓有L号吗?
Hòucāng yǒu L hào ma?
Kho phía sau có size L không?
PHẦN 31 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 还有……吗?
Công thức:
还有 + danh từ + 吗?
Nhấn mạnh “vẫn còn hay không”.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
其他门店还有货吗?
Qítā méndiàn hái yǒu huò ma?
Chi nhánh khác vẫn còn hàng không?
Ví dụ 02:
还有黑色的吗?
Hái yǒu hēisè de ma?
Còn màu đen không?
Ví dụ 03:
还有大号吗?
Hái yǒu dàhào ma?
Còn size lớn không?
Ví dụ 04:
仓库还有吗?
Cāngkù hái yǒu ma?
Trong kho còn không?
Ví dụ 05:
这个型号还有现货吗?
Zhè ge xínghào hái yǒu xiànhuò ma?
Mẫu này vẫn còn hàng sẵn không?
PHẦN 32 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 还有多少……?
Công thức:
还有多少 + lượng từ/danh từ?
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
仓库里还有多少件?
Cāngkù lǐ hái yǒu duōshao jiàn?
Trong kho còn bao nhiêu sản phẩm?
Ví dụ 02:
现在还有多少箱?
Xiànzài hái yǒu duōshao xiāng?
Hiện còn bao nhiêu thùng?
Ví dụ 03:
可用库存还有多少?
Kěyòng kùcún hái yǒu duōshao?
Tồn khả dụng còn bao nhiêu?
Ví dụ 04:
这个颜色还有多少件?
Zhè ge yánsè hái yǒu duōshao jiàn?
Màu này còn bao nhiêu sản phẩm?
Ví dụ 05:
还有多少可以调拨?
Hái yǒu duōshao kěyǐ diàobō?
Còn bao nhiêu sản phẩm có thể điều chuyển?
PHẦN 33 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 没有……了
没有……了 biểu thị trạng thái đã thay đổi từ “có” sang “không còn”.
Ví dụ 01:
仓库也没有了。
Cāngkù yě méiyǒu le.
Kho cũng không còn nữa.
Ví dụ 02:
没有这个颜色了。
Méiyǒu zhè ge yánsè le.
Không còn màu này nữa.
Ví dụ 03:
没有L号了。
Méiyǒu L hào le.
Không còn size L nữa.
Ví dụ 04:
今天已经没有现货了。
Jīntiān yǐjīng méiyǒu xiànhuò le.
Hôm nay đã không còn hàng sẵn.
Ví dụ 05:
这个型号已经没有库存了。
Zhè ge xínghào yǐjīng méiyǒu kùcún le.
Mẫu này đã không còn tồn kho.
PHẦN 34 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 已经……了
Công thức:
已经 + động từ/tính từ + 了
Nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
这个颜色和尺码在这家店已经卖完了。
Zhè ge yánsè hé chǐmǎ zài zhè jiā diàn yǐjīng mài wán le.
Màu và size này ở cửa hàng đã bán hết.
Ví dụ 02:
商品已经到货了。
Shāngpǐn yǐjīng dàohuò le.
Hàng đã về.
Ví dụ 03:
三十件已经入库了。
Sānshí jiàn yǐjīng rùkù le.
30 sản phẩm đã nhập kho.
Ví dụ 04:
调拨申请已经提交了。
Diàobō shēnqǐng yǐjīng tíjiāo le.
Yêu cầu điều chuyển đã được gửi.
Ví dụ 05:
系统已经更新了。
Xìtǒng yǐjīng gēngxīn le.
Hệ thống đã cập nhật.
PHẦN 35 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 快要……了 / 马上就……
Dùng để biểu thị sự việc sắp xảy ra.
Ví dụ 01:
下一批快要到了。
Xià yì pī kuàiyào dào le.
Lô tiếp theo sắp đến.
Ví dụ 02:
商品快要到货了。
Shāngpǐn kuàiyào dàohuò le.
Hàng sắp về.
Ví dụ 03:
马上就补货了。
Mǎshàng jiù bǔhuò le.
Sắp bổ sung hàng ngay rồi.
Ví dụ 04:
货马上就到店了。
Huò mǎshàng jiù dàodiàn le.
Hàng sắp tới cửa hàng ngay.
Ví dụ 05:
系统马上就同步完成了。
Xìtǒng mǎshàng jiù tóngbù wánchéng le.
Hệ thống sắp đồng bộ xong.
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 什么时候……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
下一批什么时候到?
Xià yì pī shénme shíhou dào?
Lô tiếp theo khi nào đến?
Ví dụ 02:
什么时候补货?
Shénme shíhou bǔhuò?
Khi nào bổ sung hàng?
Ví dụ 03:
什么时候可以取货?
Shénme shíhou kěyǐ qǔhuò?
Khi nào có thể nhận hàng?
Ví dụ 04:
调拨什么时候完成?
Diàobō shénme shíhou wánchéng?
Khi nào điều chuyển hoàn tất?
Ví dụ 05:
系统什么时候更新?
Xìtǒng shénme shíhou gēngxīn?
Khi nào hệ thống cập nhật?
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 能不能……
Dùng để hỏi khả năng hoặc đưa ra đề nghị mang tính khẩu ngữ.
Ví dụ 01:
能不能帮我查一下库存?
Néng bu néng bāng wǒ chá yíxià kùcún?
Có thể giúp tôi kiểm tra tồn kho không?
Ví dụ 02:
能不能帮我留两件?
Néng bu néng bāng wǒ liú liǎng jiàn?
Có thể giữ giúp tôi hai sản phẩm không?
Ví dụ 03:
能不能从其他门店调货?
Néng bu néng cóng qítā méndiàn diàohuò?
Có thể điều chuyển từ chi nhánh khác không?
Ví dụ 04:
能不能今天调过来?
Néng bu néng jīntiān diào guòlai?
Có thể điều chuyển sang hôm nay không?
Ví dụ 05:
能不能先锁定这五件?
Néng bu néng xiān suǒdìng zhè wǔ jiàn?
Có thể khóa trước 5 sản phẩm này không?
Nội dung liên quan: tự học tiếng Trung online cùng ChineMaster.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 可以……吗?
Ví dụ 01:
可以帮我留货吗?
Kěyǐ bāng wǒ liúhuò ma?
Có thể giữ hàng giúp tôi không?
Ví dụ 02:
可以预订吗?
Kěyǐ yùdìng ma?
Có thể đặt trước không?
Ví dụ 03:
可以从仓库拿出来吗?
Kěyǐ cóng cāngkù ná chūlai ma?
Có thể lấy từ kho ra không?
Ví dụ 04:
可以调到这家店吗?
Kěyǐ diào dào zhè jiā diàn ma?
Có thể điều chuyển về cửa hàng này không?
Ví dụ 05:
可以今天取货吗?
Kěyǐ jīntiān qǔhuò ma?
Hôm nay có thể lấy hàng không?
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 帮我……
Công thức:
帮我 + động từ
Ví dụ 01:
帮我查一下库存。
Bāng wǒ chá yíxià kùcún.
Kiểm tra tồn kho giúp tôi.
Ví dụ 02:
帮我看看仓库。
Bāng wǒ kànkan cāngkù.
Kiểm tra kho giúp tôi.
Ví dụ 03:
帮我留两件。
Bāng wǒ liú liǎng jiàn.
Giữ giúp tôi 2 sản phẩm.
Ví dụ 04:
帮我调一件过来。
Bāng wǒ diào yí jiàn guòlai.
Điều chuyển giúp tôi một sản phẩm sang đây.
Ví dụ 05:
帮我确认一下到货时间。
Bāng wǒ quèrèn yíxià dàohuò shíjiān.
Giúp tôi xác nhận thời gian hàng về.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 麻烦……
麻烦 dùng để làm yêu cầu lịch sự hơn.
Ví dụ 01:
麻烦帮我查一下。
Máfan bāng wǒ chá yíxià.
Phiền bạn kiểm tra giúp tôi.
Ví dụ 02:
麻烦确认一下数量。
Máfan quèrèn yíxià shùliàng.
Phiền xác nhận số lượng.
Ví dụ 03:
麻烦帮我留到晚上。
Máfan bāng wǒ liú dào wǎnshang.
Phiền giữ giúp tôi đến tối.
Ví dụ 04:
麻烦更新一下系统。
Máfan gēngxīn yíxià xìtǒng.
Phiền cập nhật hệ thống.
Ví dụ 05:
麻烦查一下其他门店。
Máfan chá yíxià qítā méndiàn.
Phiền kiểm tra các cửa hàng khác.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 先……再……
Dùng để biểu thị trình tự xử lý.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先确认后仓有多少,再看有多少是锁定库存。
Xiān quèrèn hòucāng yǒu duōshao, zài kàn yǒu duōshao shì suǒdìng kùcún.
Trước tiên xác nhận kho phía sau còn bao nhiêu, rồi xem bao nhiêu là tồn đã khóa.
Ví dụ 02:
先查系统,再去仓库确认。
Xiān chá xìtǒng, zài qù cāngkù quèrèn.
Trước tiên kiểm tra hệ thống rồi vào kho xác nhận.
Ví dụ 03:
先确认库存,再帮客户留货。
Xiān quèrèn kùcún, zài bāng kèhù liúhuò.
Trước tiên xác nhận tồn rồi giữ hàng cho khách.
Ví dụ 04:
先盘点,再更新系统。
Xiān pándiǎn, zài gēngxīn xìtǒng.
Trước tiên kiểm kê rồi cập nhật hệ thống.
Ví dụ 05:
先调货,再通知客户。
Xiān diàohuò, zài tōngzhī kèhù.
Trước tiên điều chuyển rồi thông báo khách.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: 如果……就……
Ví dụ 01:
如果店里没有,就查一下仓库。
Rúguǒ diàn lǐ méiyǒu, jiù chá yíxià cāngkù.
Nếu cửa hàng không có thì kiểm tra kho.
Ví dụ 02:
如果仓库也没有,就查其他门店。
Rúguǒ cāngkù yě méiyǒu, jiù chá qítā méndiàn.
Nếu kho cũng không có thì kiểm tra cửa hàng khác.
Ví dụ 03:
如果有货,就先帮我留着。
Rúguǒ yǒu huò, jiù xiān bāng wǒ liúzhe.
Nếu có hàng thì trước tiên giữ giúp tôi.
Ví dụ 04:
如果明天到货,就通知我。
Rúguǒ míngtiān dàohuò, jiù tōngzhī wǒ.
Nếu ngày mai hàng về thì thông báo cho tôi.
Ví dụ 05:
如果数量对不上,就重新盘点。
Rúguǒ shùliàng duì bu shàng, jiù chóngxīn pándiǎn.
Nếu số lượng không khớp thì kiểm kê lại.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 要是……就……
要是 mang tính khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01:
要是今天能调过来,我们就今天取货。
Yàoshi jīntiān néng diào guòlai, wǒmen jiù jīntiān qǔhuò.
Nếu hôm nay chuyển sang được thì chúng ta hôm nay lấy hàng.
Ví dụ 02:
要是库存不够,就先订下一批。
Yàoshi kùcún bú gòu, jiù xiān dìng xià yì pī.
Nếu tồn không đủ thì đặt trước lô tiếp theo.
Ví dụ 03:
要是系统还没同步,就先看入库单。
Yàoshi xìtǒng hái méi tóngbù, jiù xiān kàn rùkùdān.
Nếu hệ thống vẫn chưa đồng bộ thì xem phiếu nhập kho trước.
Ví dụ 04:
要是超过留货时间,商品就可以卖给别人。
Yàoshi chāoguò liúhuò shíjiān, shāngpǐn jiù kěyǐ mài gěi biérén.
Nếu quá thời gian giữ hàng thì sản phẩm có thể bán cho người khác.
Ví dụ 05:
要是实际少两件,就要查出原因。
Yàoshi shíjì shǎo liǎng jiàn, jiù yào chá chū yuányīn.
Nếu thực tế thiếu 2 sản phẩm thì phải tìm nguyên nhân.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 只要……就……
Ví dụ 01:
只要其他门店有货,就可以申请调拨。
Zhǐyào qítā méndiàn yǒu huò, jiù kěyǐ shēnqǐng diàobō.
Chỉ cần cửa hàng khác còn hàng thì có thể xin điều chuyển.
Ví dụ 02:
只要到货,就马上通知客户。
Zhǐyào dàohuò, jiù mǎshàng tōngzhī kèhù.
Chỉ cần hàng về thì lập tức thông báo khách.
Ví dụ 03:
只要确认数量,就可以更新系统。
Zhǐyào quèrèn shùliàng, jiù kěyǐ gēngxīn xìtǒng.
Chỉ cần xác nhận số lượng thì có thể cập nhật hệ thống.
Ví dụ 04:
只要库存够,就可以下单。
Zhǐyào kùcún gòu, jiù kěyǐ xiàdān.
Chỉ cần tồn kho đủ thì có thể đặt đơn.
Ví dụ 05:
只要检查合格,就可以恢复可售库存。
Zhǐyào jiǎnchá hégé, jiù kěyǐ huīfù kěshòu kùcún.
Chỉ cần kiểm tra đạt thì có thể khôi phục thành tồn có thể bán.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 16: 给……留……
Công thức:
给 + người + 留 + số lượng/hàng hóa
Ví dụ 01:
给我留两件。
Gěi wǒ liú liǎng jiàn.
Giữ cho tôi 2 sản phẩm.
Ví dụ 02:
给客户留到晚上。
Gěi kèhù liú dào wǎnshang.
Giữ cho khách đến tối.
Ví dụ 03:
给阮明武哥留三件。
Gěi Ruǎn Míngwǔ gē liú sān jiàn.
Giữ cho anh Nguyễn Minh Vũ 3 sản phẩm.
Ví dụ 04:
先给我们留着。
Xiān gěi wǒmen liúzhe.
Trước tiên cứ giữ cho chúng tôi.
Ví dụ 05:
到货以后给我们预留五件。
Dàohuò yǐhòu gěi wǒmen yùliú wǔ jiàn.
Sau khi hàng về hãy giữ trước cho chúng tôi 5 sản phẩm.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 17: 从……调到……
Công thức:
从 + điểm xuất + 调到 + điểm nhận
Ví dụ 01:
从A店调到B店。
Cóng A diàn diào dào B diàn.
Điều chuyển từ cửa hàng A sang B.
Ví dụ 02:
从总仓调到门店。
Cóng zǒngcāng diào dào méndiàn.
Điều chuyển từ kho tổng về cửa hàng.
Ví dụ 03:
从另一家分店调过来。
Cóng lìng yì jiā fēndiàn diào guòlai.
Điều chuyển từ một chi nhánh khác sang đây.
Ví dụ 04:
从中央仓调到市中心门店。
Cóng zhōngyāngcāng diào dào shì zhōngxīn méndiàn.
Điều chuyển từ kho trung tâm về cửa hàng trung tâm thành phố.
Ví dụ 05:
从B店再调一件过来。
Cóng B diàn zài diào yí jiàn guòlai.
Điều chuyển thêm một sản phẩm từ cửa hàng B sang đây.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 18: 把……调到……
Cấu trúc 把 nhấn mạnh việc xử lý một đối tượng xác định.
Ví dụ 01:
把两件商品调到这家店。
Bǎ liǎng jiàn shāngpǐn diào dào zhè jiā diàn.
Điều chuyển 2 sản phẩm về cửa hàng này.
Ví dụ 02:
把十箱货调到总仓。
Bǎ shí xiāng huò diào dào zǒngcāng.
Điều chuyển 10 thùng hàng về kho tổng.
Ví dụ 03:
把黑色L号调过来。
Bǎ hēisè L hào diào guòlai.
Điều chuyển màu đen size L sang đây.
Ví dụ 04:
把库存调到附近门店。
Bǎ kùcún diào dào fùjìn méndiàn.
Điều chuyển tồn kho tới cửa hàng gần đó.
Ví dụ 05:
把五件商品先调到A店。
Bǎ wǔ jiàn shāngpǐn xiān diào dào A diàn.
Trước tiên điều chuyển 5 sản phẩm tới cửa hàng A.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 19: A比B少/多……
Công thức:
A + 比 + B + 少/多 + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
实际库存比系统少四件。
Shíjì kùcún bǐ xìtǒng shǎo sì jiàn.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 4 sản phẩm.
Ví dụ 02:
系统数量比实际多三件。
Xìtǒng shùliàng bǐ shíjì duō sān jiàn.
Số lượng hệ thống nhiều hơn thực tế 3 sản phẩm.
Ví dụ 03:
仓库库存比门店多五十件。
Cāngkù kùcún bǐ méndiàn duō wǔshí jiàn.
Tồn kho nhiều hơn cửa hàng 50 sản phẩm.
Ví dụ 04:
今天库存比昨天少二十件。
Jīntiān kùcún bǐ zuótiān shǎo èrshí jiàn.
Tồn hôm nay ít hơn hôm qua 20 sản phẩm.
Ví dụ 05:
A店比B店多四件。
A diàn bǐ B diàn duō sì jiàn.
Cửa hàng A nhiều hơn cửa hàng B 4 sản phẩm.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 20: 差……
差 có thể biểu thị thiếu bao nhiêu hoặc chênh bao nhiêu.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
还差三件才能满足六十件的订单。
Hái chà sān jiàn cái néng mǎnzú liùshí jiàn de dìngdān.
Vẫn thiếu 3 sản phẩm mới đủ đơn 60.
Ví dụ 02:
差两件。
Chà liǎng jiàn.
Thiếu/chênh 2 sản phẩm.
Ví dụ 03:
系统和实际差三件。
Xìtǒng hé shíjì chà sān jiàn.
Hệ thống và thực tế chênh 3 sản phẩm.
Ví dụ 04:
还差五件才能发货。
Hái chà wǔ jiàn cái néng fāhuò.
Vẫn thiếu 5 sản phẩm mới có thể giao.
Ví dụ 05:
库存差十箱。
Kùcún chà shí xiāng.
Tồn kho chênh 10 thùng.
PHẦN 50 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
查询库存 – kiểm tra tồn kho
查看库存 – xem tồn kho
检查库存 – kiểm tra tồn kho
确认库存 – xác nhận tồn kho
核对库存 – đối chiếu tồn kho
库存不足 – tồn kho không đủ
库存充足 – tồn kho đầy đủ
补充库存 – bổ sung tồn kho
更新库存 – cập nhật tồn kho
调整库存 – điều chỉnh tồn kho
盘点库存 – kiểm kê tồn kho
查询门店库存 – kiểm tra tồn cửa hàng
查询仓库库存 – kiểm tra tồn kho
申请调拨 – xin điều chuyển
提交调拨申请 – gửi yêu cầu điều chuyển
调拨商品 – điều chuyển hàng
调拨库存 – điều chuyển tồn kho
预留商品 – giữ trước hàng
给客户留货 – giữ hàng cho khách
商品到货 – hàng đến
商品入库 – hàng nhập kho
商品出库 – hàng xuất kho
库存差异 – chênh lệch tồn kho
库存不符 – tồn kho không khớp
核对出库记录 – đối chiếu bản ghi xuất kho
核对入库记录 – đối chiếu bản ghi nhập kho
同步库存数据 – đồng bộ dữ liệu tồn kho
锁定库存 – khóa tồn kho
释放库存 – giải phóng tồn kho
恢复可售库存 – khôi phục tồn có thể bán
PHẦN 51 – TỪ GẦN NGHĨA
查库存 / 查询库存 / 查看库存
没货 / 无货
缺货 / 库存不足
调拨 / 调货
留货 / 预留
补货 / 补充库存
核对 / 确认
更新 / 调整
仓库库存 / 库存量
现货 / 可售现货
PHẦN 52 – TỪ TRÁI NGHĨA
有货 ↔ 没货
入库 ↔ 出库
增加 ↔ 减少
调入 ↔ 调出
充足 ↔ 不足
一致 ↔ 不一致
正确 ↔ 错误
增加库存 ↔ 扣减库存
锁定 ↔ 释放
可售 ↔ 不可售
PHẦN 53 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ THEO CHUỖI NGHIỆP VỤ
客户问货
↓
查系统
↓
看货架
↓
查后仓
↓
查中央仓
↓
查其他门店
↓
确认可用库存
↓
有货就留货
↓
不够就调货
↓
没有就预订
↓
确认到货时间
↓
到货通知客户
↓
取货
↓
重新盘点
↓
核对系统
↓
发现差异
↓
查出入库记录
↓
调整库存
↓
更新系统
Chuỗi rút gọn cần thuộc:
查 → 核 → 留 → 调 → 订 → 到 → 盘 → 对 → 更
Chá → hé → liú → diào → dìng → dào → pán → duì → gēng
Kiểm tra → đối chiếu → giữ → điều chuyển → đặt → hàng đến → kiểm kê → so khớp → cập nhật.
PHẦN 54 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从查询库存到完成调拨
Cóng cháxún kùcún dào wánchéng diàobō
Từ kiểm tra tồn kho đến hoàn tất điều chuyển
今天我们需要处理一张六十件商品的订单。
客户要求同一个型号、同一个颜色,而且希望尽快拿到全部商品。
我们首先查询门店库存。
系统显示门店有十二件,后仓另外还有八件。
中央仓有二十五件可用库存。
A店有十件,B店有九件。
如果只看这些数字,总库存一共有六十四件,好像已经足够满足六十件的订单。
但是我们没有马上下结论。
因为A店和B店都需要保留安全库存。
A店至少要留四件,B店至少要留三件。
所以A店最多只能调六件,B店最多也只能调六件。
按照这个条件重新计算以后,我们只能调动五十七件,还差三件。
后来,我们重新检查中央仓。
刚好有三件商品已经完成质量检查,可以从待检库存转成可用库存。
这样中央仓的可用库存从二十五件增加到二十八件。
看起来六十件已经凑够了。
但是门店重新盘点以后又发现了新的问题。
系统显示十二件,实际只能确认十件。
我们马上检查了销售记录、出库记录和退货记录。
结果发现,其中一件昨天已经卖出,但是系统没有及时扣库存。
另外一件正在退货检查区。
退货商品经过检查以后确认没有使用痕迹,而且包装完整,因此可以恢复为可售库存。
这样门店最终实际可用库存是十一件,而不是系统原来显示的十二件。
总数量又少了一件。
为了补足这一件,我们再次查询B店。
B店在保留安全库存以后仍然可以再多调一件。
最后的库存方案变成:
本店十一件。
后仓八件。
中央仓二十八件。
A店六件。
B店七件。
总数正好六十件。
确认数量以后,我们提交了调拨申请。
A店、B店和中央仓分别锁定了对应的库存,防止这些商品在调拨完成以前被其他客户买走。
调拨完成以后,所有商品再次进行盘点。
只有当系统库存和实际库存完全一致以后,我们才通知客户提货。
通过这个过程,我们明白了一个非常重要的原则:
查询库存不能只看系统数字。
系统库存、实际库存、可用库存、可售库存、锁定库存和在途库存之间可能存在明显差异。
真正准确的库存管理必须经过查询、盘点、核对、调拨和更新。
只有这样,才能保证客户得到准确的信息,也能避免超卖、缺货和库存差异。
PHẦN 55 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
库存
现货
调拨
预订
盘点
缺货
可用库存
系统库存
实际库存
库存差异
Câu A:
这个型号现在没有______,需要等下一批。
Câu B:
客户要五十件,但是我们只有三十件,所以现在______。
Câu C:
从A店把商品调到B店叫做______。
Câu D:
商品还没到,但是客户可以先______。
Câu E:
月底需要重新______一次仓库。
Câu F:
系统显示100件,这个数字叫做______。
Câu G:
实际数出来只有96件,这个数字叫做______。
Câu H:
系统和实际相差4件,这叫______。
Câu I:
扣除预留和待检商品以后,真正可以使用的叫______。
Câu J:
仓库里的全部商品数量叫做______。
PHẦN 56 – BÀI TẬP TÍNH TỒN KHO
Tồn đầu:
120 sản phẩm.
Bán:
35 sản phẩm.
Nhập thêm:
50 sản phẩm.
Điều chuyển đi:
15 sản phẩm.
Khách đặt giữ:
10 sản phẩm.
Yêu cầu:
Tính tồn vật lý cuối kỳ.
Tính tồn bị khóa.
Tính tồn có thể bán nếu 10 sản phẩm đặt giữ vẫn còn trong kho vật lý.
PHẦN 57 – BÀI TẬP ĐIỀU CHUYỂN
Khách cần:
50 sản phẩm.
Cửa hàng hiện có:
Kho trung tâm:
Chi nhánh A:
Chi nhánh B:
Yêu cầu:
Tính tổng hàng hiện có.
Tính số lượng cần điều chuyển về cửa hàng hiện tại.
Đưa ra một phương án điều chuyển hợp lý.
PHẦN 58 – BÀI TẬP KIỂM KÊ
Hệ thống:
200 sản phẩm.
Thực tế:
196 sản phẩm.
Phát hiện:
2 sản phẩm đã bán nhưng chưa trừ hệ thống.
1 sản phẩm bị hỏng.
1 sản phẩm chưa tìm thấy.
Yêu cầu:
Phân tích chênh lệch.
Xác định bước tiếp theo đối với từng sản phẩm.
PHẦN 59 – BÀI TẬP TỒN KHO NHIỀU CHI NHÁNH
Cửa hàng A:
Cửa hàng B:
Cửa hàng C:
Kho trung tâm:
Trong kho trung tâm:
12 sản phẩm đã giữ.
8 sản phẩm đang kiểm tra.
Khách cần:
Yêu cầu:
Tính tổng tồn vật lý.
Tính tồn khả dụng nếu chỉ loại trừ 12 sản phẩm đã giữ và 8 sản phẩm đang kiểm tra.
Xác định có đủ giao 70 không.
PHẦN 60 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc thích hợp:
有……吗?
还有……吗?
已经……了
先……再……
如果……就……
只要……就……
比……少……
差……
Câu A:
______店里没有,______查仓库。
Câu B:
实际库存______系统______两件。
Câu C:
这个型号______卖完______。
Câu D:
______确认数量,______更新系统。
Câu E:
______其他门店有货,______可以申请调拨。
Câu F:
仓库______这个颜色______?
Câu G:
现在______多少件?
Câu H:
我们还______五件才能完成订单。
PHẦN 61 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Sản phẩm này còn hàng không?
Hiện còn bao nhiêu sản phẩm?
Trong kho còn hàng không?
Màu đen tạm thời hết hàng.
Mẫu này đã bán hết.
Lô tiếp theo khi nào về?
Khoảng khi nào bổ sung hàng?
Hàng về rồi có thể thông báo cho tôi không?
Chi nhánh khác còn hàng không?
Cửa hàng gần nhất còn bao nhiêu sản phẩm?
Có thể giữ giúp tôi 2 sản phẩm không?
Có thể giữ đến 6 giờ tối nay không?
Có thể điều chuyển từ cửa hàng khác không?
Điều chuyển mất bao lâu?
Sản phẩm này có thể đặt trước không?
Đặt trước có cần đặt cọc không?
Hệ thống hiển thị 20 nhưng thực tế chỉ có 18.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
Số lượng không khớp.
Cần kiểm kê lại.
Trước tiên kiểm tra lịch sử xuất nhập kho.
Vui lòng cập nhật lại tồn kho.
Hệ thống vẫn chưa đồng bộ.
PHẦN 62 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
这个还有货吗?
现在还有多少件?
仓库里还有吗?
这个已经卖完了。
黑色暂时没货。
下一批什么时候到?
明天能到货吗?
到货以后可以通知我吗?
其他门店还有货吗?
附近哪家店有货?
可以帮我留两件吗?
可以留到今天晚上吗?
可以从别的店调货吗?
调货需要多长时间?
这个可以预订吗?
预订需要付定金吗?
系统显示有20件,实际只有18件。
实际库存比系统少两件。
数量对不上。
需要重新盘点。
请更新一下库存。
系统还没有同步。
PHẦN 63 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
现货
这个型号现在没有现货,需要等下一批。
Câu B:
缺货
客户要五十件,但是我们只有三十件,所以现在缺货。
Câu C:
调拨
从A店把商品调到B店叫做调拨。
Câu D:
预订
商品还没到,但是客户可以先预订。
Câu E:
盘点
月底需要重新盘点一次仓库。
Câu F:
系统库存
Câu G:
实际库存
Câu H:
库存差异
Câu I:
可用库存
Câu J:
库存
PHẦN 64 – ĐÁP ÁN TÍNH TỒN KHO
Tồn đầu:
Bán:
Sau bán:
120 – 35 = 85.
Nhập thêm:
85 + 50 = 135.
Điều chuyển đi:
135 – 15 = 120.
Tồn vật lý cuối kỳ:
120 sản phẩm.
Trong đó khách đã đặt giữ:
10 sản phẩm.
Tồn bị khóa:
10 sản phẩm.
Tồn có thể bán:
120 – 10 = 110 sản phẩm.
PHẦN 65 – ĐÁP ÁN ĐIỀU CHUYỂN
Cửa hàng:
Kho trung tâm:
Chi nhánh A:
Chi nhánh B:
Tổng:
8 + 20 + 12 + 18 = 58.
Khách cần:
Cửa hàng hiện có:
Cần bổ sung:
50 – 8 = 42.
Một phương án:
Kho trung tâm chuyển 20.
Chi nhánh A chuyển 12.
Chi nhánh B chuyển 10.
20 + 12 + 10 = 42.
Tổng tại cửa hàng:
8 + 42 = 50.
Chi nhánh B còn:
18 – 10 = 8.
PHẦN 66 – ĐÁP ÁN KIỂM KÊ
Hệ thống:
Thực tế:
Chênh lệch:
4 sản phẩm.
Hai sản phẩm đã bán nhưng chưa trừ:
Cần kiểm tra giao dịch và cập nhật xuất kho.
Một sản phẩm hỏng:
Cần chuyển trạng thái khỏi tồn có thể bán và xử lý theo quy trình hàng lỗi.
Một sản phẩm chưa tìm thấy:
Chưa được tự động xóa khỏi hệ thống trước khi kiểm tra kho, khu trưng bày, hàng trả, hàng điều chuyển và các bản ghi liên quan.
PHẦN 67 – ĐÁP ÁN TỒN NHIỀU CHI NHÁNH
A:
B:
C:
Kho trung tâm:
Tổng vật lý:
15 + 22 + 9 + 60 = 106.
Kho trung tâm có:
12 đã giữ.
8 đang kiểm tra.
Không khả dụng:
12 + 8 = 20.
Tồn khả dụng toàn hệ thống:
106 – 20 = 86.
Khách cần:
86 > 70.
Kết luận:
Đủ hàng nếu các tồn tại A, B, C đều có thể điều phối và không có thêm tồn khóa hoặc yêu cầu tồn an toàn khác.
PHẦN 68 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
如果店里没有,就查仓库。
Rúguǒ diàn lǐ méiyǒu, jiù chá cāngkù.
Nếu cửa hàng không có thì kiểm tra kho.
实际库存比系统少两件。
Shíjì kùcún bǐ xìtǒng shǎo liǎng jiàn.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
这个型号已经卖完了。
Zhè ge xínghào yǐjīng mài wán le.
Mẫu này đã bán hết.
先确认数量,再更新系统。
Xiān quèrèn shùliàng, zài gēngxīn xìtǒng.
Trước tiên xác nhận số lượng rồi cập nhật hệ thống.
只要其他门店有货,就可以申请调拨。
Zhǐyào qítā méndiàn yǒu huò, jiù kěyǐ shēnqǐng diàobō.
Chỉ cần cửa hàng khác có hàng thì có thể xin điều chuyển.
仓库有这个颜色吗?
Cāngkù yǒu zhè ge yánsè ma?
Kho có màu này không?
现在还有多少件?
Xiànzài hái yǒu duōshao jiàn?
Hiện còn bao nhiêu sản phẩm?
我们还差五件才能完成订单。
Wǒmen hái chà wǔ jiàn cái néng wánchéng dìngdān.
Chúng ta vẫn thiếu 5 sản phẩm mới hoàn thành đơn.
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
这个还有货吗?
Zhè ge hái yǒu huò ma?
Sản phẩm này còn hàng không?
Is this item still in stock?
现在还有多少件?
Xiànzài hái yǒu duōshao jiàn?
Hiện còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are left?
仓库里还有货吗?
Cāngkù lǐ hái yǒu huò ma?
Trong kho còn hàng không?
Is there still stock in the warehouse?
黑色暂时没货。
Hēisè zànshí méi huò.
Màu đen tạm thời hết hàng.
The black version is temporarily out of stock.
这个型号已经卖完了。
Zhè ge xínghào yǐjīng mài wán le.
Mẫu này đã bán hết.
This model is sold out.
下一批什么时候到?
Xià yì pī shénme shíhou dào?
Lô tiếp theo khi nào về?
When will the next batch arrive?
大概什么时候补货?
Dàgài shénme shíhou bǔhuò?
Khoảng khi nào bổ sung hàng?
Approximately when will it be restocked?
到货以后可以通知我吗?
Dàohuò yǐhòu kěyǐ tōngzhī wǒ ma?
Hàng về rồi có thể thông báo cho tôi không?
Can you notify me when the stock arrives?
其他门店还有货吗?
Qítā méndiàn hái yǒu huò ma?
Chi nhánh khác còn hàng không?
Do other stores still have stock?
附近那家店还有多少件?
Fùjìn nà jiā diàn hái yǒu duōshao jiàn?
Cửa hàng gần nhất còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces does the nearby store have left?
可以帮我留两件吗?
Kěyǐ bāng wǒ liú liǎng jiàn ma?
Có thể giữ giúp tôi 2 sản phẩm không?
Can you reserve two pieces for me?
可以留到今天晚上六点吗?
Kěyǐ liú dào jīntiān wǎnshang liù diǎn ma?
Có thể giữ đến 6 giờ tối nay không?
Can you hold them until 6 p.m. today?
可以从别的店调货吗?
Kěyǐ cóng bié de diàn diàohuò ma?
Có thể điều chuyển từ cửa hàng khác không?
Can the goods be transferred from another store?
调货需要多长时间?
Diàohuò xūyào duō cháng shíjiān?
Điều chuyển mất bao lâu?
How long does the transfer take?
这个可以预订吗?
Zhè ge kěyǐ yùdìng ma?
Sản phẩm này có thể đặt trước không?
Can this item be preordered?
预订需要付定金吗?
Yùdìng xūyào fù dìngjīn ma?
Đặt trước có cần đặt cọc không?
Is a deposit required for the preorder?
系统显示有二十件,实际只有十八件。
Xìtǒng xiǎnshì yǒu èrshí jiàn, shíjì zhǐyǒu shíbā jiàn.
Hệ thống hiển thị 20 nhưng thực tế chỉ có 18.
The system shows twenty pieces, but there are only eighteen physically.
实际库存比系统少两件。
Shíjì kùcún bǐ xìtǒng shǎo liǎng jiàn.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
The actual inventory is two pieces lower than the system.
数量对不上。
Shùliàng duì bu shàng.
Số lượng không khớp.
The quantities do not match.
需要重新盘点。
Xūyào chóngxīn pándiǎn.
Cần kiểm kê lại.
The inventory needs to be recounted.
先查一下出入库记录。
Xiān chá yíxià chūrùkù jìlù.
Trước tiên kiểm tra lịch sử xuất nhập kho.
First, check the stock-in and stock-out records.
请更新一下库存。
Qǐng gēngxīn yíxià kùcún.
Vui lòng cập nhật tồn kho.
Please update the inventory.
系统还没有同步。
Xìtǒng hái méiyǒu tóngbù.
Hệ thống vẫn chưa đồng bộ.
The system has not synchronized yet.
PHẦN 70 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
这个还有货吗?
Zhè ge hái yǒu huò ma?
Sản phẩm này còn hàng không?
Is this item still in stock?
现在有现货吗?
Xiànzài yǒu xiànhuò ma?
Hiện có hàng sẵn không?
Is it currently available?
现在还有多少件?
Xiànzài hái yǒu duōshao jiàn?
Hiện còn bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are left?
仓库里还有吗?
Cāngkù lǐ hái yǒu ma?
Trong kho còn không?
Is there any left in the warehouse?
这个已经没货了。
Zhè ge yǐjīng méi huò le.
Sản phẩm này đã hết hàng.
This item is out of stock.
这个型号暂时断货了。
Zhè ge xínghào zànshí duànhuò le.
Mẫu này tạm thời hết nguồn hàng.
This model is temporarily out of stock.
下一批什么时候到?
Xià yì pī shénme shíhou dào?
Lô tiếp theo khi nào về?
When will the next batch arrive?
大概什么时候补货?
Dàgài shénme shíhou bǔhuò?
Khoảng khi nào bổ sung hàng?
Approximately when will it be restocked?
到货以后可以通知我吗?
Dàohuò yǐhòu kěyǐ tōngzhī wǒ ma?
Sau khi hàng về có thể thông báo cho tôi không?
Can you notify me when the goods arrive?
其他门店还有货吗?
Qítā méndiàn hái yǒu huò ma?
Chi nhánh khác còn hàng không?
Do other stores still have stock?
附近哪家店有货?
Fùjìn nǎ jiā diàn yǒu huò?
Cửa hàng nào gần đây còn hàng?
Which nearby store has stock?
可以帮我留两件吗?
Kěyǐ bāng wǒ liú liǎng jiàn ma?
Có thể giữ giúp tôi hai sản phẩm không?
Can you reserve two pieces for me?
可以留到今天晚上吗?
Kěyǐ liú dào jīntiān wǎnshang ma?
Có thể giữ đến tối nay không?
Can you hold them until tonight?
可以从别的店调货吗?
Kěyǐ cóng bié de diàn diàohuò ma?
Có thể điều chuyển từ cửa hàng khác không?
Can the goods be transferred from another store?
调货需要多久?
Diàohuò xūyào duō jiǔ?
Điều chuyển mất bao lâu?
How long does the transfer take?
这个可以预订吗?
Zhè ge kěyǐ yùdìng ma?
Sản phẩm này có thể đặt trước không?
Can this item be preordered?
预订需要付定金吗?
Yùdìng xūyào fù dìngjīn ma?
Đặt trước có cần đặt cọc không?
Is a deposit required for the preorder?
系统显示还有二十件。
Xìtǒng xiǎnshì hái yǒu èrshí jiàn.
Hệ thống hiển thị còn 20 sản phẩm.
The system shows twenty pieces remaining.
实际库存只有十八件。
Shíjì kùcún zhǐyǒu shíbā jiàn.
Tồn kho thực tế chỉ có 18 sản phẩm.
The actual inventory is only eighteen pieces.
实际库存比系统少两件。
Shíjì kùcún bǐ xìtǒng shǎo liǎng jiàn.
Tồn thực tế ít hơn hệ thống 2 sản phẩm.
The actual inventory is two pieces lower than the system.
数量对不上。
Shùliàng duì bu shàng.
Số lượng không khớp.
The quantities do not match.
需要重新盘点。
Xūyào chóngxīn pándiǎn.
Cần kiểm kê lại.
The stock needs to be recounted.
先查一下出入库记录。
Xiān chá yíxià chūrùkù jìlù.
Trước tiên kiểm tra lịch sử xuất nhập kho.
First, check the stock-in and stock-out records.
请更新一下库存。
Qǐng gēngxīn yíxià kùcún.
Vui lòng cập nhật tồn kho.
Please update the inventory.
系统还没有同步。
Xìtǒng hái méiyǒu tóngbù.
Hệ thống vẫn chưa đồng bộ.
The system has not synchronized yet.
PHẦN 71 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 17, học viên cần có khả năng xử lý bằng tiếng Trung một quy trình tồn kho tương đối hoàn chỉnh.
Học viên phải biết:
Hỏi sản phẩm còn hay hết.
Hỏi chính xác số lượng còn lại.
Phân biệt tồn hệ thống và tồn thực tế.
Phân biệt tồn tổng và tồn khả dụng.
Kiểm tra hàng ở kho phía sau.
Kiểm tra kho trung tâm.
Kiểm tra chi nhánh khác.
Hỏi hàng sắp về.
Xác nhận ngày và giờ hàng về.
Giữ hàng cho khách.
Xác nhận thời hạn giữ hàng.
Đặt trước sản phẩm.
Xác nhận tiền đặt cọc.
Yêu cầu điều chuyển.
Xác nhận nguồn điều chuyển.
Xác nhận số lượng điều chuyển.
Xác nhận thời gian hàng tới.
Xác nhận hàng đang trên đường.
Kiểm kê thực tế.
Phát hiện thiếu hàng.
Phát hiện hàng thừa.
Phân tích chênh lệch.
Kiểm tra bản ghi nhập kho.
Kiểm tra bản ghi xuất kho.
Kiểm tra bản ghi điều chuyển.
Xử lý hàng lỗi.
Xử lý hàng trả lại.
Cập nhật hệ thống.
Đồng bộ dữ liệu.
Xác nhận lại tồn sau điều chuyển.
Chuỗi phản xạ cuối bài:
问有没有货 → 查系统 → 查货架 → 查后仓 → 查中央仓 → 查其他门店 → 确认可用库存 → 留货 → 调拨 → 预订 → 等待到货 → 通知客户 → 盘点 → 对账 → 查差异 → 更新库存
Wèn yǒu méiyǒu huò → chá xìtǒng → chá huòjià → chá hòucāng → chá zhōngyāngcāng → chá qítā méndiàn → quèrèn kěyòng kùcún → liúhuò → diàobō → yùdìng → děngdài dàohuò → tōngzhī kèhù → pándiǎn → duìzhàng → chá chāyì → gēngxīn kùcún
Hỏi còn hàng → kiểm tra hệ thống → kiểm tra kệ → kiểm tra kho phía sau → kiểm tra kho trung tâm → kiểm tra chi nhánh khác → xác nhận tồn khả dụng → giữ hàng → điều chuyển → đặt trước → đợi hàng về → thông báo khách → kiểm kê → đối chiếu → tìm chênh lệch → cập nhật tồn kho.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết hỏi:
这个还有货吗?
Zhè ge hái yǒu huò ma?
Sản phẩm này còn hàng không?
Is this item still in stock?
Mà phải có khả năng xử lý toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
库存数量 → 门店库存 → 仓库库存 → 其他门店库存 → 预留库存 → 锁定库存 → 调拨库存 → 在途库存 → 实际库存 → 系统库存 → 库存差异 → 库存更新
Kùcún shùliàng → méndiàn kùcún → cāngkù kùcún → qítā méndiàn kùcún → yùliú kùcún → suǒdìng kùcún → diàobō kùcún → zàitú kùcún → shíjì kùcún → xìtǒng kùcún → kùcún chāyì → kùcún gēngxīn
Số lượng tồn kho → tồn cửa hàng → tồn kho → tồn chi nhánh khác → tồn giữ trước → tồn khóa → tồn điều chuyển → hàng đang trên đường → tồn thực tế → tồn hệ thống → chênh lệch tồn kho → cập nhật tồn kho.

