Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 1: Đi mua sắm và xác định nhu cầu
购物与明确购买需求
Gòuwù yǔ míngquè gòumǎi xūqiú
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quá trình chuẩn bị cho một lần mua sắm thực tế: xác định mình cần mua gì, phân biệt giữa món đồ thực sự cần thiết và món đồ chỉ muốn mua, lập danh sách mua sắm, xác định ngân sách, lựa chọn thời gian, lựa chọn địa điểm, so sánh cửa hàng, hỏi đường, hẹn bạn bè cùng đi mua sắm, trao đổi yêu cầu đối với từng sản phẩm và quyết định nên mua trực tiếp hay mua online.
01.02. Mục tiêu từ vựng
Học viên nắm được hệ thống từ vựng liên quan đến nhu cầu mua hàng, danh sách mua sắm, ngân sách, cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, mua hàng online, giá cả, chất lượng, kích cỡ, màu sắc, số lượng, giảm giá, giao hàng, đổi trả và thanh toán.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 15
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 14
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 13
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 12
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Sales bất động sản công nghiệp thực chiến Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01.03. Mục tiêu ngữ pháp
Học viên vận dụng được những cấu trúc trọng tâm như:
想 + động từ
要 + danh từ/động từ
需要 + danh từ/động từ
打算 + động từ
准备 + động từ
决定 + động từ
先……再……
是……还是……?
或者
比
更
最
大概
左右
如果……就……
要是……就……
因为……所以……
虽然……但是……
不但……而且……
除了……以外……
01.04. Mục tiêu phản xạ
Học viên có thể phản xạ nhanh với những câu hỏi thường gặp như:
你想买什么?
Nǐ xiǎng mǎi shénme?
Bạn muốn mua gì?
What do you want to buy?
你的预算是多少?
Nǐ de yùsuàn shì duōshao?
Ngân sách của bạn là bao nhiêu?
What is your budget?
你打算去哪儿买?
Nǐ dǎsuàn qù nǎr mǎi?
Bạn định đi đâu mua?
Where are you planning to buy it?
网上买还是去实体店买?
Wǎngshàng mǎi háishi qù shítǐdiàn mǎi?
Mua online hay đến cửa hàng trực tiếp?
Buy it online or at a physical store?
Phần II. Bối cảnh giao tiếp tổng hợp
Thứ Bảy, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh dự định dành một buổi chiều để mua những đồ dùng cần thiết.
Cả nhóm gồm 5 người.
Ngân sách ban đầu dự kiến là 3.000 nhân dân tệ.
Nhóm cần mua:
2 pin sạc dự phòng.
3 chiếc ô.
5 quyển sổ.
10 cây bút.
2 áo sơ mi.
1 đôi giày thể thao.
Một số đồ ăn và nước uống.
Một ít đồ dùng sinh hoạt.
Tuy nhiên, trước khi đi mua, mọi người phát hiện tổng giá dự kiến có thể vượt ngân sách. Vì vậy, cả nhóm phải xác định thứ gì cần mua ngay, thứ gì có thể mua sau, so sánh cửa hàng, xem giá trên mạng và quyết định mặt hàng nào nên mua trực tiếp, mặt hàng nào nên đặt online.
Đây là tình huống xuyên suốt toàn bộ bài học.
Phần III. Từ vựng trọng tâm theo chủ đề
03.01. Nhu cầu và kế hoạch mua sắm
购物 – gòuwù – shopping – mua sắm
买东西 – mǎi dōngxi – buy things – mua đồ
购买 – gòumǎi – purchase – mua, mua hàng
需求 – xūqiú – demand; need – nhu cầu
购买需求 – gòumǎi xūqiú – purchasing needs – nhu cầu mua hàng
明确 – míngquè – clarify; make clear – xác định rõ
明确需求 – míngquè xūqiú – clarify needs – xác định rõ nhu cầu
需要 – xūyào – need – cần
想要 – xiǎngyào – want – muốn có
打算 – dǎsuàn – plan; intend – dự định
准备 – zhǔnbèi – prepare; plan – chuẩn bị, dự định
决定 – juédìng – decide – quyết định
计划 – jìhuà – plan – kế hoạch
购物计划 – gòuwù jìhuà – shopping plan – kế hoạch mua sắm
清单 – qīngdān – list – danh sách
购物清单 – gòuwù qīngdān – shopping list – danh sách mua sắm
列清单 – liè qīngdān – make a list – lập danh sách
优先 – yōuxiān – give priority to – ưu tiên
必要 – bìyào – necessary – cần thiết
暂时 – zànshí – temporarily; for now – tạm thời
03.02. Ngân sách và giá cả
预算 – yùsuàn – budget – ngân sách
制定预算 – zhìdìng yùsuàn – set a budget – lập ngân sách
控制预算 – kòngzhì yùsuàn – control the budget – kiểm soát ngân sách
超出预算 – chāochū yùsuàn – exceed the budget – vượt ngân sách
价格 – jiàgé – price – giá cả
价钱 – jiàqian – price – giá tiền
便宜 – piányi – cheap – rẻ
贵 – guì – expensive – đắt
划算 – huásuàn – good value for money – đáng tiền, có lợi
合适 – héshì – suitable – phù hợp
接受 – jiēshòu – accept – chấp nhận
价格可以接受 – jiàgé kěyǐ jiēshòu – the price is acceptable – mức giá có thể chấp nhận
比较价格 – bǐjiào jiàgé – compare prices – so sánh giá
03.03. Cửa hàng và địa điểm
商店 – shāngdiàn – shop – cửa hàng
商场 – shāngchǎng – shopping mall – trung tâm thương mại
购物中心 – gòuwù zhōngxīn – shopping center – trung tâm mua sắm
超市 – chāoshì – supermarket – siêu thị
便利店 – biànlìdiàn – convenience store – cửa hàng tiện lợi
专卖店 – zhuānmàidiàn – specialty/brand store – cửa hàng chuyên doanh
实体店 – shítǐdiàn – physical store – cửa hàng trực tiếp
市场 – shìchǎng – market – chợ, thị trường
附近 – fùjìn – nearby – gần đây
距离 – jùlí – distance – khoảng cách
03.04. Chất lượng và sản phẩm
商品 – shāngpǐn – product; goods – hàng hóa
产品 – chǎnpǐn – product – sản phẩm
质量 – zhìliàng – quality – chất lượng
品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu
款式 – kuǎnshì – style; design – kiểu dáng
颜色 – yánsè – color – màu sắc
尺寸 – chǐcùn – size; dimensions – kích thước
号码 – hàomǎ – size; number – cỡ, số
材料 – cáiliào – material – chất liệu
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
用途 – yòngtú – purpose; use – công dụng
03.05. Mua hàng online
网购 – wǎnggòu – online shopping – mua hàng online
网上购物 – wǎngshàng gòuwù – online shopping – mua sắm trực tuyến
下单 – xiàdān – place an order – đặt hàng
订单 – dìngdān – order – đơn hàng
送货 – sònghuò – deliver goods – giao hàng
送货上门 – sònghuò shàngmén – home delivery – giao hàng tận nhà
运费 – yùnfèi – shipping fee – phí vận chuyển
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
评价 – píngjià – review; evaluation – đánh giá
退货 – tuìhuò – return goods – trả hàng
换货 – huànhuò – exchange goods – đổi hàng
Phần IV. Từ ghép và collocation trọng tâm
明确购买需求 – míngquè gòumǎi xūqiú – xác định rõ nhu cầu mua hàng
列购物清单 – liè gòuwù qīngdān – lập danh sách mua sắm
制定购物计划 – zhìdìng gòuwù jìhuà – lập kế hoạch mua sắm
确定预算 – quèdìng yùsuàn – xác định ngân sách
控制预算 – kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách
超出预算 – chāochū yùsuàn – vượt ngân sách
选择商店 – xuǎnzé shāngdiàn – lựa chọn cửa hàng
选择商品 – xuǎnzé shāngpǐn – lựa chọn sản phẩm
比较价格 – bǐjiào jiàgé – so sánh giá
比较质量 – bǐjiào zhìliàng – so sánh chất lượng
比较品牌 – bǐjiào pǐnpái – so sánh thương hiệu
比较款式 – bǐjiào kuǎnshì – so sánh kiểu dáng
货比三家 – huò bǐ sān jiā – so sánh nhiều cửa hàng trước khi mua
网上下单 – wǎngshàng xiàdān – đặt hàng online
实体店购买 – shítǐdiàn gòumǎi – mua tại cửa hàng trực tiếp
查看评价 – chákàn píngjià – xem đánh giá
确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn hàng
支付运费 – zhīfù yùnfèi – trả phí vận chuyển
申请退货 – shēnqǐng tuìhuò – yêu cầu trả hàng
申请换货 – shēnqǐng huànhuò – yêu cầu đổi hàng
Phần V. Hệ thống mẫu câu theo chủ đề
05.01. Nhóm mẫu câu xác định nhu cầu
我想买一个新的充电宝。
Wǒ xiǎng mǎi yí ge xīn de chōngdiànbǎo.
Tôi muốn mua một cục sạc dự phòng mới.
I want to buy a new power bank.
我需要买两件白色衬衫。
Wǒ xūyào mǎi liǎng jiàn báisè chènshān.
Tôi cần mua hai chiếc áo sơ mi màu trắng.
I need to buy two white shirts.
我还缺一双运动鞋。
Wǒ hái quē yì shuāng yùndòngxié.
Tôi vẫn còn thiếu một đôi giày thể thao.
I still need a pair of sports shoes.
我们这次最需要买的是日用品。
Wǒmen zhè cì zuì xūyào mǎi de shì rìyòngpǐn.
Lần này thứ chúng ta cần mua nhất là đồ dùng sinh hoạt.
What we need to buy most this time is daily necessities.
这些东西不是都必须今天买。
Zhèxiē dōngxi bú shì dōu bìxū jīntiān mǎi.
Không phải tất cả những thứ này đều bắt buộc phải mua hôm nay.
Not all of these things have to be bought today.
雨伞比较急,笔记本可以下周再买。
Yǔsǎn bǐjiào jí, bǐjìběn kěyǐ xià zhōu zài mǎi.
Ô thì cần gấp hơn, còn sổ có thể tuần sau mua.
The umbrellas are more urgent, while the notebooks can be bought next week.
我只需要一个,不需要买两个。
Wǒ zhǐ xūyào yí ge, bù xūyào mǎi liǎng ge.
Tôi chỉ cần một cái, không cần mua hai cái.
I only need one; I don’t need to buy two.
先弄清楚我们到底缺什么。
Xiān nòng qīngchu wǒmen dàodǐ quē shénme.
Trước tiên hãy xác định rõ rốt cuộc chúng ta đang thiếu thứ gì.
First, let’s figure out exactly what we are missing.
05.02. Nhóm mẫu câu lập danh sách mua sắm
我们先列一个购物清单吧。
Wǒmen xiān liè yí ge gòuwù qīngdān ba.
Chúng ta lập một danh sách mua sắm trước nhé.
Let’s make a shopping list first.
把必须买的东西写在最前面。
Bǎ bìxū mǎi de dōngxi xiě zài zuì qiánmiàn.
Tham khảo thêm forum học tiếng Trung ChineMaster EDU.
Hãy viết những món bắt buộc phải mua lên đầu danh sách.
Put the items we must buy at the top of the list.
充电宝需要两个,雨伞需要三把。
Chōngdiànbǎo xūyào liǎng ge, yǔsǎn xūyào sān bǎ.
Chúng ta cần hai cục sạc dự phòng và ba chiếc ô.
We need two power banks and three umbrellas.
笔记本先写五本,圆珠笔写十支。
Bǐjìběn xiān xiě wǔ běn, yuánzhūbǐ xiě shí zhī.
Trước mắt ghi năm quyển sổ và mười cây bút bi.
Write down five notebooks and ten ballpoint pens for now.
别忘了把数量也写清楚。
Bié wàng le bǎ shùliàng yě xiě qīngchu.
Đừng quên ghi rõ cả số lượng.
Don’t forget to write down the quantities clearly.
买完一样,我们就检查一样。
Mǎi wán yí yàng, wǒmen jiù jiǎnchá yí yàng.
Mua xong món nào thì chúng ta kiểm tra món đó.
Each time we buy an item, we’ll check it off.
05.03. Nhóm mẫu câu xác định ngân sách
我们先确定一下预算。
Wǒmen xiān quèdìng yíxià yùsuàn.
Chúng ta xác định ngân sách trước đã.
Let’s set the budget first.
今天的总预算是三千块钱。
Jīntiān de zǒng yùsuàn shì sān qiān kuài qián.
Tổng ngân sách hôm nay là 3.000 tệ.
Today’s total budget is 3,000 yuan.
最好不要超过三千块。
Zuìhǎo bú yào chāoguò sān qiān kuài.
Tốt nhất đừng vượt quá 3.000 tệ.
It would be best not to exceed 3,000 yuan.
我们可以留三百块钱作为备用。
Wǒmen kěyǐ liú sān bǎi kuài qián zuòwéi bèiyòng.
Chúng ta có thể để lại 300 tệ làm khoản dự phòng.
We can keep 300 yuan as a reserve.
这双鞋如果超过六百块,我就不买了。
Zhè shuāng xié rúguǒ chāoguò liù bǎi kuài, wǒ jiù bù mǎi le.
Nếu đôi giày này vượt quá 600 tệ thì tôi sẽ không mua.
If these shoes cost more than 600 yuan, I won’t buy them.
我们目前已经计划花两千四百多块了。
Wǒmen mùqián yǐjīng jìhuà huā liǎng qiān sì bǎi duō kuài le.
Hiện tại chúng ta đã dự kiến chi hơn 2.400 tệ rồi.
We are already planning to spend more than 2,400 yuan.
05.04. Nhóm mẫu câu lựa chọn địa điểm
我们去哪儿买比较方便?
Wǒmen qù nǎr mǎi bǐjiào fāngbiàn?
Chúng ta đi đâu mua thì tiện hơn?
Where would be more convenient for us to shop?
去超市还是去商场?
Qù chāoshì háishi qù shāngchǎng?
Đi siêu thị hay trung tâm thương mại?
Should we go to the supermarket or the shopping mall?
哪家店离我们比较近?
Nǎ jiā diàn lí wǒmen bǐjiào jìn?
Cửa hàng nào gần chúng ta hơn?
Which store is closer to us?
那家商场虽然远一点,但是选择更多。
Nà jiā shāngchǎng suīrán yuǎn yìdiǎn, dànshì xuǎnzé gèng duō.
Trung tâm thương mại đó tuy xa hơn một chút nhưng có nhiều lựa chọn hơn.
That shopping mall is a little farther away, but it offers more choices.
先去附近的超市看看,如果没有,再去商场。
Xiān qù fùjìn de chāoshì kànkan, rúguǒ méiyǒu, zài qù shāngchǎng.
Trước tiên hãy đến siêu thị gần đây xem, nếu không có thì đi trung tâm thương mại.
Let’s check the nearby supermarket first. If they don’t have what we need, we’ll go to the mall.
05.05. Nhóm mẫu câu so sánh cửa hàng
这家比那家便宜五十块钱。
Zhè jiā bǐ nà jiā piányi wǔshí kuài qián.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia 50 tệ.
This store is 50 yuan cheaper than that one.
那家店的选择比这里多。
Nà jiā diàn de xuǎnzé bǐ zhèlǐ duō.
Cửa hàng đó có nhiều lựa chọn hơn ở đây.
That store has more choices than this one.
这两个牌子的价格差不多。
Zhè liǎng ge páizi de jiàgé chàbuduō.
Giá của hai thương hiệu này gần như nhau.
The prices of these two brands are about the same.
这个虽然贵一点,但是质量更好。
Zhè ge suīrán guì yìdiǎn, dànshì zhìliàng gèng hǎo.
Cái này tuy đắt hơn một chút nhưng chất lượng tốt hơn.
This one is a little more expensive, but its quality is better.
别急着买,我们再比较两家。
Bié jízhe mǎi, wǒmen zài bǐjiào liǎng jiā.
Đừng vội mua, chúng ta so sánh thêm hai cửa hàng nữa.
Don’t rush to buy it. Let’s compare two more stores.
货比三家以后再决定。
Huò bǐ sān jiā yǐhòu zài juédìng.
Hãy so sánh nhiều cửa hàng rồi mới quyết định.
Let’s compare several stores before making a decision.
05.06. Nhóm mẫu câu hẹn bạn đi mua sắm
你今天下午有空吗?
Nǐ jīntiān xiàwǔ yǒu kòng ma?
Chiều nay em có rảnh không?
Are you free this afternoon?
要不要一起去买东西?
Yào bú yào yìqǐ qù mǎi dōngxi?
Có muốn cùng đi mua đồ không?
Would you like to go shopping together?
我们下午两点半出发怎么样?
Wǒmen xiàwǔ liǎng diǎn bàn chūfā zěnmeyàng?
Chúng ta xuất phát lúc 2 giờ 30 chiều nhé?
How about leaving at 2:30 p.m.?
我们在地铁站A出口见。
Wǒmen zài dìtiězhàn A chūkǒu jiàn.
Chúng ta gặp nhau ở cửa A của ga tàu điện ngầm.
Let’s meet at Exit A of the metro station.
如果你迟到,就提前给我发消息。
Rúguǒ nǐ chídào, jiù tíqián gěi wǒ fā xiāoxi.
Nếu em đến muộn thì hãy nhắn cho anh trước.
If you’re going to be late, send me a message in advance.
05.07. Nhóm mẫu câu hỏi đường
请问,附近有购物中心吗?
Qǐngwèn, fùjìn yǒu gòuwù zhōngxīn ma?
Xin hỏi, gần đây có trung tâm mua sắm không?
Excuse me, is there a shopping center nearby?
去那个商场怎么走?
Qù nà ge shāngchǎng zěnme zǒu?
Đi đến trung tâm thương mại đó như thế nào?
How do I get to that shopping mall?
从这里走过去要多长时间?
Cóng zhèlǐ zǒu guòqu yào duō cháng shíjiān?
Đi bộ từ đây đến đó mất bao lâu?
How long does it take to walk there from here?
坐地铁方便还是坐公交车方便?
Zuò dìtiě fāngbiàn háishi zuò gōngjiāochē fāngbiàn?
Đi tàu điện ngầm tiện hơn hay đi xe buýt tiện hơn?
Is it more convenient to take the metro or the bus?
我们应该从哪个出口出去?
Wǒmen yīnggāi cóng nǎ ge chūkǒu chūqu?
Chúng ta nên ra từ cửa nào?
Which exit should we use?
05.08. Nhóm mẫu câu mua trực tiếp hay mua online
这个在网上买更便宜。
Zhè ge zài wǎngshàng mǎi gèng piányi.
Cái này mua online rẻ hơn.
This is cheaper online.
衣服最好去实体店试一下。
Yīfu zuìhǎo qù shítǐdiàn shì yíxià.
Quần áo tốt nhất nên đến cửa hàng trực tiếp thử.
It is better to try clothes on at a physical store.
网上虽然便宜,但是要等三天才能收到。
Wǎngshàng suīrán piányi, dànshì yào děng sān tiān cái néng shōudào.
Mua online tuy rẻ nhưng phải đợi ba ngày mới nhận được.
Although it is cheaper online, we have to wait three days to receive it.
实体店可以马上检查质量。
Shítǐdiàn kěyǐ mǎshàng jiǎnchá zhìliàng.
Ở cửa hàng trực tiếp có thể kiểm tra chất lượng ngay.
At a physical store, we can check the quality immediately.
如果网上包邮,我觉得可以直接下单。
Rúguǒ wǎngshàng bāoyóu, wǒ juéde kěyǐ zhíjiē xiàdān.
Nếu online được miễn phí vận chuyển thì tôi thấy có thể đặt luôn.
If online shipping is free, I think we can place the order directly.
Phần VI. Hội thoại 1 – Xác định những món thực sự cần mua
06.01. Bối cảnh
Sáng thứ Bảy, cả nhóm ngồi lại kiểm tra những đồ dùng đang thiếu. Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người không được thấy gì thích cũng mua ngay mà phải phân biệt rõ giữa “cần mua” và “muốn mua”.
阮明武:今天下午我们准备去买东西,不过出发以前先把真正需要的东西弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ wǒmen zhǔnbèi qù mǎi dōngxi, búguò chūfā yǐqián xiān bǎ zhēnzhèng xūyào de dōngxi nòng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay chúng ta chuẩn bị đi mua đồ, nhưng trước khi xuất phát hãy xác định rõ những thứ thực sự cần mua.
Nguyen Minh Vu: We are going shopping this afternoon, but before we leave, let’s first clarify what we really need.
丁垂杨:阮明武哥,我觉得最急的是充电宝。我们现在只有一个,五个人一起出去的时候肯定不够用。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ juéde zuì jí de shì chōngdiànbǎo. Wǒmen xiànzài zhǐ yǒu yí ge, wǔ ge rén yìqǐ chūqu de shíhou kěndìng bú gòu yòng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy cần gấp nhất là pin sạc dự phòng. Bây giờ chúng ta chỉ có một cái, năm người cùng ra ngoài chắc chắn không đủ dùng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I think the most urgent item is a power bank. We only have one now, which definitely isn’t enough for five people going out together.
黎云英:我同意。最好再买两个,每个容量至少两万毫安。
Lí Yún Yīng: Wǒ tóngyì. Zuìhǎo zài mǎi liǎng ge, měi ge róngliàng zhìshǎo liǎng wàn háo’ān.
Lê Vân Anh: Em đồng ý. Tốt nhất mua thêm hai cái, mỗi cái dung lượng ít nhất 20.000 mAh.
Le Van Anh: I agree. It would be best to buy two more, each with a capacity of at least 20,000 mAh.
水仙:雨伞也要买。天气预报说这几天可能下雨,我们五个人现在只有两把伞。
Shuǐ Xiān: Yǔsǎn yě yào mǎi. Tiānqì yùbào shuō zhè jǐ tiān kěnéng xiàyǔ, wǒmen wǔ ge rén xiànzài zhǐ yǒu liǎng bǎ sǎn.
Thủy Tiên: Ô cũng phải mua. Dự báo thời tiết nói mấy ngày tới có thể mưa, năm người chúng ta bây giờ chỉ có hai chiếc ô.
Thuy Tien: We also need umbrellas. The forecast says it may rain over the next few days, and the five of us currently have only two umbrellas.
芳玲:那就再买三把。这样每个人都有一把,比较方便。
Fāng Líng: Nà jiù zài mǎi sān bǎ. Zhèyàng měi ge rén dōu yǒu yì bǎ, bǐjiào fāngbiàn.
Phương Linh: Vậy mua thêm ba chiếc. Như thế mỗi người đều có một chiếc, sẽ tiện hơn.
Phuong Linh: Then let’s buy three more. That way, everyone will have one, which will be more convenient.
阮明武:除了充电宝和雨伞以外,还有什么是今天必须买的?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle chōngdiànbǎo hé yǔsǎn yǐwài, hái yǒu shénme shì jīntiān bìxū mǎi de?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài pin sạc dự phòng và ô ra, còn thứ gì hôm nay bắt buộc phải mua?
Nguyen Minh Vu: Besides the power banks and umbrellas, what else do we absolutely need to buy today?
黎云英:我们还缺五本笔记本和十支笔。不过这些不太急,如果预算不够,可以下周再买。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái quē wǔ běn bǐjìběn hé shí zhī bǐ. Búguò zhèxiē bú tài jí, rúguǒ yùsuàn bú gòu, kěyǐ xià zhōu zài mǎi.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn thiếu năm quyển sổ và mười cây bút. Nhưng những thứ này không quá gấp, nếu ngân sách không đủ thì có thể tuần sau mua.
Le Van Anh: We still need five notebooks and ten pens. However, they are not very urgent, so if the budget is insufficient, we can buy them next week.
丁垂杨:我还想买一双新的运动鞋,不过这是我个人想买的,不是大家必须买的东西。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xiǎng mǎi yì shuāng xīn de yùndòngxié, búguò zhè shì wǒ gèrén xiǎng mǎi de, bú shì dàjiā bìxū mǎi de dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Em còn muốn mua một đôi giày thể thao mới, nhưng đó là món cá nhân em muốn mua chứ không phải thứ cả nhóm bắt buộc phải mua.
Dinh Thuy Duong: I also want to buy a new pair of sports shoes, but that is something I personally want, not something the whole group needs.
阮明武:这样区分就对了。需要的东西优先,想买的东西要看预算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng qūfēn jiù duì le. Xūyào de dōngxi yōuxiān, xiǎng mǎi de dōngxi yào kàn yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phân biệt như vậy là đúng. Đồ cần thiết phải ưu tiên, còn đồ muốn mua thì phải xem ngân sách.
Nguyen Minh Vu: That’s the right way to distinguish them. Necessary items come first, while things we simply want depend on the budget.
Phần VII. Hội thoại 2 – Lập danh sách và tính ngân sách
阮明武:现在我们把购物清单写下来,同时把预计价格也写上。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ gòuwù qīngdān xiě xiàlai, tóngshí bǎ yùjì jiàgé yě xiě shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta ghi danh sách mua sắm xuống, đồng thời ghi cả giá dự kiến.
Nguyen Minh Vu: Now let’s write down the shopping list and include the estimated prices as well.
芳玲:两个充电宝,如果每个三百二十块,就是六百四十块。
Fāng Líng: Liǎng ge chōngdiànbǎo, rúguǒ měi ge sān bǎi èrshí kuài, jiù shì liù bǎi sìshí kuài.
Phương Linh: Hai pin sạc dự phòng, nếu mỗi cái 320 tệ thì tổng cộng là 640 tệ.
Phuong Linh: Two power banks at 320 yuan each would cost 640 yuan in total.
水仙:三把雨伞,每把大概八十块,一共二百四十块。
Shuǐ Xiān: Sān bǎ yǔsǎn, měi bǎ dàgài bāshí kuài, yígòng èr bǎi sìshí kuài.
Thủy Tiên: Ba chiếc ô, mỗi chiếc khoảng 80 tệ, tổng cộng 240 tệ.
Thuy Tien: Three umbrellas at about 80 yuan each would cost 240 yuan in total.
黎云英:五本笔记本加十支笔,我估计两百块左右就够了。
Lí Yún Yīng: Wǔ běn bǐjìběn jiā shí zhī bǐ, wǒ gūjì liǎng bǎi kuài zuǒyòu jiù gòu le.
Lê Vân Anh: Năm quyển sổ cộng mười cây bút, em ước tính khoảng 200 tệ là đủ.
Le Van Anh: I estimate that about 200 yuan should be enough for five notebooks and ten pens.
丁垂杨:我的运动鞋预算是五百到六百块,超过六百我就不买。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de yùndòngxié yùsuàn shì wǔ bǎi dào liù bǎi kuài, chāoguò liù bǎi wǒ jiù bù mǎi.
Đinh Thùy Dương: Ngân sách giày thể thao của em là từ 500 đến 600 tệ, vượt 600 tệ thì em không mua.
Dinh Thuy Duong: My budget for sports shoes is 500 to 600 yuan. If they cost more than 600 yuan, I won’t buy them.
阮明武:我还需要两件白衬衫,每件预算四百块左右,两件最多八百块。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hái xūyào liǎng jiàn bái chènshān, měi jiàn yùsuàn sì bǎi kuài zuǒyòu, liǎng jiàn zuìduō bā bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Anh còn cần hai chiếc áo sơ mi trắng, ngân sách mỗi chiếc khoảng 400 tệ, hai chiếc tối đa 800 tệ.
Nguyen Minh Vu: I also need two white shirts, with a budget of about 400 yuan each and no more than 800 yuan for both.
芳玲:这样算下来已经两千四百八十块了。
Fāng Líng: Zhèyàng suàn xiàlai yǐjīng liǎng qiān sì bǎi bāshí kuài le.
Phương Linh: Tính như vậy thì đã là 2.480 tệ rồi.
Phuong Linh: That brings the total to 2,480 yuan already.
水仙:我们还要买水、面包、水果和一些日用品,至少还要四百块。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái yào mǎi shuǐ, miànbāo, shuǐguǒ hé yìxiē rìyòngpǐn, zhìshǎo hái yào sì bǎi kuài.
Thủy Tiên: Chúng ta còn phải mua nước, bánh mì, hoa quả và một số đồ dùng sinh hoạt, ít nhất còn cần thêm 400 tệ.
Thuy Tien: We also need water, bread, fruit, and some daily necessities, which will cost at least another 400 yuan.
阮明武:那总额大概是两千八百八十块,离三千块的上限只剩一百二十块了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zǒng’é dàgài shì liǎng qiān bā bǎi bāshí kuài, lí sān qiān kuài de shàngxiàn zhǐ shèng yì bǎi èrshí kuài le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng số tiền khoảng 2.880 tệ, chỉ còn 120 tệ trước mức trần 3.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: Then the total is about 2,880 yuan, leaving only 120 yuan before reaching our 3,000-yuan limit.
黎云英:我觉得不能把预算用得这么满,最好至少留三百块备用。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde bù néng bǎ yùsuàn yòng de zhème mǎn, zuìhǎo zhìshǎo liú sān bǎi kuài bèiyòng.
Lê Vân Anh: Em thấy không nên dùng ngân sách sát như vậy, tốt nhất nên để lại ít nhất 300 tệ dự phòng.
Le Van Anh: I don’t think we should use the budget that tightly. It would be better to keep at least 300 yuan in reserve.
阮明武:对,所以我们要比较价格,能省的地方尽量省。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ wǒmen yào bǐjiào jiàgé, néng shěng de dìfang jǐnliàng shěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chúng ta phải so sánh giá, chỗ nào tiết kiệm được thì cố gắng tiết kiệm.
Nguyen Minh Vu: Right, so we need to compare prices and save wherever we reasonably can.
Phần VIII. Hội thoại 3 – So sánh cửa hàng và mua online
芳玲:我刚才查了一下。附近商场的充电宝一个三百二十九块,网上同一个型号只要二百七十九块。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái chá le yíxià. Fùjìn shāngchǎng de chōngdiànbǎo yí ge sān bǎi èrshíjiǔ kuài, wǎngshàng tóng yí ge xínghào zhǐ yào èr bǎi qīshíjiǔ kuài.
Phương Linh: Em vừa kiểm tra. Pin sạc dự phòng ở trung tâm thương mại gần đây giá 329 tệ một cái, còn cùng mẫu đó trên mạng chỉ 279 tệ.
Phuong Linh: I just checked. The power bank costs 329 yuan at the nearby mall, while the same model costs only 279 yuan online.
丁垂杨:两个就能便宜一百块,这个差别不小。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge jiù néng piányi yì bǎi kuài, zhè ge chābié bù xiǎo.
Đinh Thùy Dương: Mua hai cái là rẻ hơn được 100 tệ, mức chênh này không nhỏ.
Dinh Thuy Duong: Buying two online would save us 100 yuan, which is a significant difference.
阮明武:网上什么时候能送到?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngshàng shénme shíhou néng sòngdào?
Nguyễn Minh Vũ: Mua online thì khi nào có thể giao tới?
Nguyen Minh Vu: When can the online order be delivered?
芳玲:普通配送三天,另外一家店可以明天下午送到,不过每个贵二十块。
Fāng Líng: Pǔtōng pèisòng sān tiān, lìngwài yì jiā diàn kěyǐ míngtiān xiàwǔ sòngdào, búguò měi ge guì èrshí kuài.
Phương Linh: Giao thường mất ba ngày, còn một cửa hàng khác có thể giao vào chiều mai nhưng mỗi cái đắt hơn 20 tệ.
Phuong Linh: Standard delivery takes three days. Another store can deliver tomorrow afternoon, but each unit costs 20 yuan more.
黎云英:我们明天就要出去一整天,最好今天直接买,不然可能来不及。
Lí Yún Yīng: Wǒmen míngtiān jiù yào chūqu yì zhěng tiān, zuìhǎo jīntiān zhíjiē mǎi, bùrán kěnéng láibují.
Lê Vân Anh: Ngày mai chúng ta phải ra ngoài cả ngày rồi, tốt nhất hôm nay mua trực tiếp, nếu không có thể không kịp.
Le Van Anh: We will be out all day tomorrow, so it would be better to buy them directly today; otherwise, they may not arrive in time.
水仙:那雨伞呢?网上一把六十九块,商场里要八十九块。
Shuǐ Xiān: Nà yǔsǎn ne? Wǎngshàng yì bǎ liùshíjiǔ kuài, shāngchǎng lǐ yào bāshíjiǔ kuài.
Thủy Tiên: Còn ô thì sao? Trên mạng một chiếc 69 tệ, trong trung tâm thương mại là 89 tệ.
Thuy Tien: What about the umbrellas? They cost 69 yuan each online but 89 yuan at the mall.
阮明武:雨伞不急着明天用,可以网上买。三个一共可以省六十块。
Ruǎn Míngwǔ: Yǔsǎn bù jízhe míngtiān yòng, kěyǐ wǎngshàng mǎi. Sān ge yígòng kěyǐ shěng liùshí kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Ô không cần gấp để dùng ngay ngày mai, có thể mua online. Ba chiếc tổng cộng tiết kiệm được 60 tệ.
Nguyen Minh Vu: We don’t urgently need the umbrellas tomorrow, so we can buy them online. We can save 60 yuan on three umbrellas.
丁垂杨:鞋还是去实体店买吧,我需要试一下大小,也想看看穿起来舒不舒服。
Dīng Chuíyáng: Xié háishi qù shítǐdiàn mǎi ba, wǒ xūyào shì yíxià dàxiǎo, yě xiǎng kànkan chuān qǐlai shū bu shūfu.
Đinh Thùy Dương: Giày thì vẫn nên đến cửa hàng trực tiếp mua, em cần thử cỡ và cũng muốn xem đi vào có thoải mái không.
Dinh Thuy Duong: I think I should still buy the shoes at a physical store because I need to try the size and see whether they are comfortable.
阮明武:对。不同的商品不能只看价格,还要考虑时间、质量和实际需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng de shāngpǐn bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kǎolǜ shíjiān, zhìliàng hé shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với các loại hàng khác nhau không thể chỉ nhìn vào giá mà còn phải cân nhắc thời gian, chất lượng và nhu cầu thực tế.
Nguyen Minh Vu: Exactly. For different products, we cannot look only at the price; we also need to consider timing, quality, and actual needs.
Phần IX. Hội thoại 4 – Hẹn giờ và lựa chọn thời gian đi mua sắm
水仙:阮明武哥,我们今天几点出发比较合适?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen jīntiān jǐ diǎn chūfā bǐjiào héshì?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta xuất phát lúc mấy giờ thì phù hợp?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, what time would be suitable for us to leave today?
阮明武:两点半怎么样?吃完午饭休息一会儿再走。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng diǎn bàn zěnmeyàng? Chī wán wǔfàn xiūxi yíhuìr zài zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: 2 giờ 30 thế nào? Ăn trưa xong nghỉ một lúc rồi đi.
Nguyen Minh Vu: How about 2:30? We can rest for a while after lunch and then leave.
黎云英:我三点以前都有空。不过四点到六点可能人比较多。
Lí Yún Yīng: Wǒ sān diǎn yǐqián dōu yǒu kòng. Búguò sì diǎn dào liù diǎn kěnéng rén bǐjiào duō.
Lê Vân Anh: Trước 3 giờ em đều rảnh. Nhưng từ 4 giờ đến 6 giờ có thể khá đông người.
Le Van Anh: I’m free before 3 p.m. However, it may be quite crowded from 4 to 6 p.m.
芳玲:如果两点半出发,我们三点左右就能到商场。
Fāng Líng: Rúguǒ liǎng diǎn bàn chūfā, wǒmen sān diǎn zuǒyòu jiù néng dào shāngchǎng.
Phương Linh: Nếu xuất phát lúc 2 giờ 30 thì khoảng 3 giờ chúng ta có thể đến trung tâm thương mại.
Phuong Linh: If we leave at 2:30, we can reach the mall at around 3 p.m.
丁垂杨:那我们先买最重要的东西,五点以前尽量买完。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān mǎi zuì zhòngyào de dōngxi, wǔ diǎn yǐqián jǐnliàng mǎi wán.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta mua những thứ quan trọng nhất trước, cố gắng mua xong trước 5 giờ.
Dinh Thuy Duong: Then let’s buy the most important items first and try to finish before 5 p.m.
阮明武:好,两点二十分大家在楼下集合,两点半准时出发。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, liǎng diǎn èrshí fēn dàjiā zài lóuxià jíhé, liǎng diǎn bàn zhǔnshí chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Được, 2 giờ 20 mọi người tập trung dưới nhà, 2 giờ 30 xuất phát đúng giờ.
Nguyen Minh Vu: All right. Everyone will meet downstairs at 2:20, and we will leave on time at 2:30.
Phần X. Hội thoại 5 – Hỏi đường đến khu mua sắm
芳玲:请问,去前面的购物中心怎么走?
Fāng Líng: Qǐngwèn, qù qiánmiàn de gòuwù zhōngxīn zěnme zǒu?
Phương Linh: Xin hỏi, đi đến trung tâm mua sắm phía trước như thế nào?
Phuong Linh: Excuse me, how do we get to the shopping center ahead?
水仙:地图上说从这里大概还有一公里。
Shuǐ Xiān: Dìtú shàng shuō cóng zhèlǐ dàgài hái yǒu yì gōnglǐ.
Thủy Tiên: Bản đồ nói từ đây còn khoảng một kilômét.
Thuy Tien: The map says it is about one kilometer from here.
丁垂杨:走路要二十分钟左右,坐公交车只要两站。
Dīng Chuíyáng: Zǒulù yào èrshí fēnzhōng zuǒyòu, zuò gōngjiāochē zhǐ yào liǎng zhàn.
Đinh Thùy Dương: Đi bộ mất khoảng 20 phút, còn đi xe buýt chỉ hai trạm.
Dinh Thuy Duong: Walking takes about 20 minutes, while the bus ride is only two stops.
黎云英:我们五个人一起坐公交车吧,能省一点时间。
Lí Yún Yīng: Wǒmen wǔ ge rén yìqǐ zuò gōngjiāochē ba, néng shěng yìdiǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Năm người chúng ta cùng đi xe buýt nhé, có thể tiết kiệm một chút thời gian.
Le Van Anh: Let’s all take the bus. It will save us some time.
阮明武:可以。到了第二站以后,我们从右边的出口出去,再往前走两百米。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dào le dì èr zhàn yǐhòu, wǒmen cóng yòubiān de chūkǒu chūqu, zài wǎng qián zǒu liǎng bǎi mǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi đến trạm thứ hai, chúng ta ra ở lối bên phải rồi đi thẳng thêm 200 mét.
Nguyen Minh Vu: Sure. After we reach the second stop, we’ll use the exit on the right and then walk another 200 meters straight ahead.
Phần XI. Hội thoại 6 – Quyết định cuối cùng tại cửa hàng
丁垂杨:这双鞋原价六百二十九块,现在打九折,折后五百六十六块一毛。
Dīng Chuíyáng: Zhè shuāng xié yuánjià liù bǎi èrshíjiǔ kuài, xiànzài dǎ jiǔ zhé, zhéhòu wǔ bǎi liùshíliù kuài yì máo.
Đinh Thùy Dương: Đôi giày này giá gốc 629 tệ, hiện giảm 10%, sau giảm còn 566,1 tệ.
Dinh Thuy Duong: These shoes originally cost 629 yuan. They are now 10% off, bringing the price down to 566.1 yuan.
黎云英:这个价格还在你的六百块预算以内。
Lí Yún Yīng: Zhè ge jiàgé hái zài nǐ de liù bǎi kuài yùsuàn yǐnèi.
Lê Vân Anh: Mức giá này vẫn nằm trong ngân sách 600 tệ của em.
Le Van Anh: This price is still within your 600-yuan budget.
丁垂杨:我试了一下,三十八码正好,走路也比较舒服。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shì le yíxià, sānshíbā mǎ zhènghǎo, zǒulù yě bǐjiào shūfu.
Đinh Thùy Dương: Em thử rồi, cỡ 38 vừa đúng, đi bộ cũng khá thoải mái.
Dinh Thuy Duong: I tried them on. Size 38 fits perfectly, and they are quite comfortable to walk in.
阮明武:如果大小、质量和价格都合适,就可以买,不需要为了再便宜二三十块跑到另一家店。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dàxiǎo, zhìliàng hé jiàgé dōu héshì, jiù kěyǐ mǎi, bù xūyào wèile zài piányi èr sānshí kuài pǎo dào lìng yì jiā diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kích cỡ, chất lượng và giá cả đều phù hợp thì có thể mua, không cần vì muốn rẻ thêm hai ba chục tệ mà chạy sang cửa hàng khác.
Nguyen Minh Vu: If the size, quality, and price are all suitable, you can buy them. There is no need to go to another store just to save another twenty or thirty yuan.
丁垂杨:好,那我就买这一双。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nà wǒ jiù mǎi zhè yì shuāng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, vậy em lấy đôi này.
Dinh Thuy Duong: All right, I’ll take this pair.
Phần XII. Hội thoại 7 – Tổng kết chi phí sau khi mua
芳玲:我算了一下,两个充电宝一共六百二十块,比原来的预算少了二十块。
Fāng Líng: Wǒ suàn le yíxià, liǎng ge chōngdiànbǎo yígòng liù bǎi èrshí kuài, bǐ yuánlái de yùsuàn shǎo le èrshí kuài.
Phương Linh: Em tính rồi, hai pin sạc dự phòng tổng cộng 620 tệ, ít hơn ngân sách ban đầu 20 tệ.
Phuong Linh: I calculated it. The two power banks cost 620 yuan in total, which is 20 yuan less than our original budget.
水仙:三把雨伞已经在网上下单了,一共二百零七块,而且包邮。
Shuǐ Xiān: Sān bǎ yǔsǎn yǐjīng zài wǎngshàng xiàdān le, yígòng èr bǎi líng qī kuài, érqiě bāoyóu.
Thủy Tiên: Ba chiếc ô đã được đặt online, tổng cộng 207 tệ và còn miễn phí vận chuyển.
Thuy Tien: The three umbrellas have already been ordered online for a total of 207 yuan, with free shipping.
黎云英:五本笔记本和十支笔一共一百七十八块。
Lí Yún Yīng: Wǔ běn bǐjìběn hé shí zhī bǐ yígòng yì bǎi qīshíbā kuài.
Lê Vân Anh: Năm quyển sổ và mười cây bút tổng cộng 178 tệ.
Le Van Anh: Five notebooks and ten pens cost 178 yuan in total.
阮明武:我的两件衬衫一共七百二十块,比预算少八十块。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de liǎng jiàn chènshān yígòng qī bǎi èrshí kuài, bǐ yùsuàn shǎo bāshí kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Hai chiếc áo sơ mi của anh tổng cộng 720 tệ, ít hơn ngân sách 80 tệ.
Nguyen Minh Vu: My two shirts cost 720 yuan in total, which is 80 yuan under budget.
丁垂杨:我的鞋五百六十六块一毛。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de xié wǔ bǎi liùshíliù kuài yì máo.
Đinh Thùy Dương: Giày của em là 566,1 tệ.
Dinh Thuy Duong: My shoes cost 566.1 yuan.
芳玲:再加上食品和日用品三百六十块,今天总共花了两千六百五十一块一毛。
Fāng Líng: Zài jiāshàng shípǐn hé rìyòngpǐn sān bǎi liùshí kuài, jīntiān zǒnggòng huā le liǎng qiān liù bǎi wǔshíyī kuài yì máo.
Phương Linh: Cộng thêm 360 tệ tiền thực phẩm và đồ dùng sinh hoạt, hôm nay tổng cộng đã chi 2.651,1 tệ.
Phuong Linh: Adding 360 yuan for food and daily necessities, we spent a total of 2,651.1 yuan today.
阮明武:这样还剩三百四十八块九毛,没有超过三千块预算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng hái shèng sān bǎi sìshíbā kuài jiǔ máo, méiyǒu chāoguò sān qiān kuài yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy vẫn còn 348,9 tệ, không vượt ngân sách 3.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: That leaves us with 348.9 yuan, so we stayed within the 3,000-yuan budget.
黎云英:而且我们不是一看到便宜的东西就买,而是先考虑自己到底需不需要。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒmen bú shì yí kàn dào piányi de dōngxi jiù mǎi, érshì xiān kǎolǜ zìjǐ dàodǐ xū bu xūyào.
Lê Vân Anh: Hơn nữa, chúng ta không phải cứ thấy đồ rẻ là mua mà trước tiên cân nhắc xem mình có thực sự cần hay không.
Le Van Anh: Moreover, we didn’t buy things simply because they were cheap. We first considered whether we actually needed them.
阮明武:对,这才是比较合理的购物方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè cái shì bǐjiào hélǐ de gòuwù fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó mới là cách mua sắm tương đối hợp lý.
Nguyen Minh Vu: Exactly. That is a much more sensible way to shop.
Phần XIII. Ngữ pháp chuyên sâu
13.01. 想 + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ
想 biểu thị mong muốn hoặc ý định tương đối mềm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
Xem thêm giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
我还想买一双新的运动鞋。
Wǒ hái xiǎng mǎi yì shuāng xīn de yùndòngxié.
Em còn muốn mua một đôi giày thể thao mới.
I also want to buy a new pair of sports shoes.
Ví dụ 2:
我想先看看价格。
Wǒ xiǎng xiān kànkan jiàgé.
Tôi muốn xem giá trước.
I want to check the price first.
Ví dụ 3:
我想买质量好一点儿的。
Wǒ xiǎng mǎi zhìliàng hǎo yìdiǎnr de.
Tôi muốn mua loại có chất lượng tốt hơn một chút.
I want to buy one with slightly better quality.
Ví dụ 4:
她想周末去商场买衣服。
Tā xiǎng zhōumò qù shāngchǎng mǎi yīfu.
Cô ấy muốn cuối tuần đi trung tâm thương mại mua quần áo.
She wants to go to the mall to buy clothes this weekend.
Ví dụ 5:
你想在线上买还是在线下买?
Nǐ xiǎng zài xiànshàng mǎi háishi zài xiànxià mǎi?
Bạn muốn mua online hay offline?
Do you want to buy it online or offline?
13.02. 需要 + danh từ/động từ
需要 nhấn mạnh nhu cầu khách quan hơn 想.
Cấu trúc 1:
Chủ ngữ + 需要 + danh từ
Cấu trúc 2:
Chủ ngữ + 需要 + động từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们还需要五本笔记本和十支笔。
Wǒmen hái xūyào wǔ běn bǐjìběn hé shí zhī bǐ.
Chúng ta còn cần năm quyển sổ và mười cây bút.
We still need five notebooks and ten pens.
Ví dụ 2:
我需要比较一下价格。
Wǒ xūyào bǐjiào yíxià jiàgé.
Tôi cần so sánh giá một chút.
I need to compare the prices.
Ví dụ 3:
买鞋以前需要试一下。
Mǎi xié yǐqián xūyào shì yíxià.
Trước khi mua giày cần thử một chút.
You need to try shoes on before buying them.
Ví dụ 4:
我们不需要一次买完。
Wǒmen bù xūyào yí cì mǎi wán.
Chúng ta không cần mua hết trong một lần.
We don’t need to buy everything at once.
Ví dụ 5:
你需要多大的充电宝?
Nǐ xūyào duō dà de chōngdiànbǎo?
Bạn cần pin sạc dự phòng dung lượng bao nhiêu?
What capacity power bank do you need?
13.03. 打算 + động từ
打算 dùng khi nói về kế hoạch hoặc dự định đã hình thành.
Ví dụ 1:
我们今天下午打算去买东西。
Wǒmen jīntiān xiàwǔ dǎsuàn qù mǎi dōngxi.
Chiều nay chúng tôi dự định đi mua đồ.
We plan to go shopping this afternoon.
Ví dụ 2:
你打算花多少钱?
Nǐ dǎsuàn huā duōshao qián?
Bạn dự định chi bao nhiêu tiền?
How much do you plan to spend?
Ví dụ 3:
我打算先去实体店看看。
Wǒ dǎsuàn xiān qù shítǐdiàn kànkan.
Tôi dự định trước tiên đến cửa hàng trực tiếp xem.
I plan to check the physical store first.
Ví dụ 4:
她打算在网上买雨伞。
Tā dǎsuàn zài wǎngshàng mǎi yǔsǎn.
Cô ấy dự định mua ô trên mạng.
She plans to buy umbrellas online.
Ví dụ 5:
我们不打算超过三千块预算。
Wǒmen bù dǎsuàn chāoguò sān qiān kuài yùsuàn.
Chúng tôi không dự định vượt ngân sách 3.000 tệ.
We do not plan to exceed the 3,000-yuan budget.
13.04. 先……再……
Cấu trúc này biểu thị thứ tự trước – sau.
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Ví dụ 1:
我们先列清单,再去买东西。
Wǒmen xiān liè qīngdān, zài qù mǎi dōngxi.
Chúng ta lập danh sách trước rồi mới đi mua đồ.
Let’s make a list first and then go shopping.
Ví dụ 2:
先看看价格,再决定买不买。
Xiān kànkan jiàgé, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Xem giá trước rồi mới quyết định có mua hay không.
Check the price first, then decide whether to buy.
Ví dụ 3:
先试一下,再付款。
Xiān shì yíxià, zài fùkuǎn.
Thử trước rồi mới thanh toán.
Try it first, then pay.
Ví dụ 4:
先确定预算,再选择品牌。
Xiān quèdìng yùsuàn, zài xuǎnzé pǐnpái.
Xác định ngân sách trước rồi mới chọn thương hiệu.
Set the budget first, then choose the brand.
Ví dụ 5:
先比较三家店,再做决定。
Xiān bǐjiào sān jiā diàn, zài zuò juédìng.
So sánh ba cửa hàng trước rồi mới quyết định.
Compare three stores first, then make a decision.
13.05. 是……还是……?
Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
A + 还是 + B?
Ví dụ 1:
我们去超市还是去商场?
Wǒmen qù chāoshì háishi qù shāngchǎng?
Chúng ta đi siêu thị hay trung tâm thương mại?
Should we go to the supermarket or the mall?
Ví dụ 2:
你买黑色的还是白色的?
Nǐ mǎi hēisè de háishi báisè de?
Bạn mua màu đen hay màu trắng?
Are you buying the black one or the white one?
Ví dụ 3:
你想今天买还是明天买?
Nǐ xiǎng jīntiān mǎi háishi míngtiān mǎi?
Bạn muốn mua hôm nay hay ngày mai?
Do you want to buy it today or tomorrow?
Ví dụ 4:
坐地铁还是坐公交车比较方便?
Zuò dìtiě háishi zuò gōngjiāochē bǐjiào fāngbiàn?
Đi tàu điện ngầm hay xe buýt tiện hơn?
Is the metro or the bus more convenient?
Ví dụ 5:
你准备付现金还是刷卡?
Nǐ zhǔnbèi fù xiànjīn háishi shuākǎ?
Bạn định trả tiền mặt hay quẹt thẻ?
Are you going to pay cash or by card?
13.06. 比
Công thức cơ bản:
A + 比 + B + tính từ
Có thể thêm số lượng chênh lệch sau tính từ.
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这家比那家便宜五十块钱。
Zhè jiā bǐ nà jiā piányi wǔshí kuài qián.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia 50 tệ.
This store is 50 yuan cheaper than that one.
Ví dụ 2:
网上比实体店便宜。
Wǎngshàng bǐ shítǐdiàn piányi.
Trên mạng rẻ hơn cửa hàng trực tiếp.
Online prices are cheaper than those in physical stores.
Ví dụ 3:
这个牌子比那个牌子有名。
Zhè ge páizi bǐ nà ge páizi yǒumíng.
Thương hiệu này nổi tiếng hơn thương hiệu kia.
This brand is more famous than that one.
Ví dụ 4:
商场比超市远两公里。
Shāngchǎng bǐ chāoshì yuǎn liǎng gōnglǐ.
Trung tâm thương mại xa hơn siêu thị hai kilômét.
The mall is two kilometers farther away than the supermarket.
Ví dụ 5:
今天的人比昨天多。
Jīntiān de rén bǐ zuótiān duō.
Hôm nay đông người hơn hôm qua.
There are more people today than yesterday.
13.07. 如果……就……
Biểu thị điều kiện – kết quả.
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Ví dụ 1:
如果预算不够,我们就下周再买。
Rúguǒ yùsuàn bú gòu, wǒmen jiù xià zhōu zài mǎi.
Nếu ngân sách không đủ thì chúng ta tuần sau mua tiếp.
If the budget is insufficient, we will buy the rest next week.
Ví dụ 2:
如果超过六百块,我就不买。
Rúguǒ chāoguò liù bǎi kuài, wǒ jiù bù mǎi.
Nếu vượt 600 tệ thì tôi không mua.
If it costs more than 600 yuan, I won’t buy it.
Ví dụ 3:
如果网上便宜很多,我们就网上下单。
Rúguǒ wǎngshàng piányi hěn duō, wǒmen jiù wǎngshàng xiàdān.
Nếu trên mạng rẻ hơn nhiều thì chúng ta đặt online.
If it is much cheaper online, we will order it online.
Ví dụ 4:
如果大小不合适,就换一个号码。
Rúguǒ dàxiǎo bù héshì, jiù huàn yí ge hàomǎ.
Nếu kích cỡ không phù hợp thì đổi sang cỡ khác.
If the size doesn’t fit, change to another size.
Ví dụ 5:
如果今天买不完,就明天继续。
Rúguǒ jīntiān mǎi bu wán, jiù míngtiān jìxù.
Nếu hôm nay mua không hết thì ngày mai tiếp tục.
If we cannot finish shopping today, we will continue tomorrow.
13.08. 虽然……但是……
Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
虽然 + tình huống A,但是 + tình huống B
Ví dụ 1:
网上虽然便宜,但是要等三天。
Wǎngshàng suīrán piányi, dànshì yào děng sān tiān.
Online tuy rẻ nhưng phải chờ ba ngày.
Although it is cheaper online, we have to wait three days.
Ví dụ 2:
这家店虽然远,但是东西比较多。
Zhè jiā diàn suīrán yuǎn, dànshì dōngxi bǐjiào duō.
Cửa hàng này tuy xa nhưng có khá nhiều hàng.
Although this store is far away, it has more products.
Ví dụ 3:
这双鞋虽然贵一点,但是很舒服。
Zhè shuāng xié suīrán guì yìdiǎn, dànshì hěn shūfu.
Đôi giày này tuy đắt hơn một chút nhưng rất thoải mái.
Although these shoes are a little expensive, they are very comfortable.
Ví dụ 4:
虽然今天人很多,但是我们买得很快。
Suīrán jīntiān rén hěn duō, dànshì wǒmen mǎi de hěn kuài.
Mặc dù hôm nay rất đông người nhưng chúng tôi mua khá nhanh.
Although it was crowded today, we finished shopping quickly.
Ví dụ 5:
虽然网上评价不错,但是我还是想先看看实物。
Suīrán wǎngshàng píngjià búcuò, dànshì wǒ háishi xiǎng xiān kànkan shíwù.
Tuy đánh giá trên mạng khá tốt nhưng tôi vẫn muốn xem hàng thật trước.
Although the online reviews are good, I still want to see the actual product first.
13.09. 除了……以外……
Cấu trúc:
除了 A 以外,还/也……
Ngoài A ra còn…
Ví dụ 1:
除了充电宝和雨伞以外,我们还要买笔记本。
Chúle chōngdiànbǎo hé yǔsǎn yǐwài, wǒmen hái yào mǎi bǐjìběn.
Ngoài pin sạc dự phòng và ô ra, chúng ta còn phải mua sổ.
Besides power banks and umbrellas, we also need to buy notebooks.
Ví dụ 2:
除了价格以外,还要考虑质量。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kǎolǜ zhìliàng.
Ngoài giá cả ra còn phải cân nhắc chất lượng.
Besides price, we also need to consider quality.
Ví dụ 3:
除了商场以外,附近还有两个超市。
Chúle shāngchǎng yǐwài, fùjìn hái yǒu liǎng ge chāoshì.
Ngoài trung tâm thương mại ra, gần đây còn có hai siêu thị.
Besides the mall, there are also two supermarkets nearby.
Ví dụ 4:
除了现金以外,这家店也可以刷卡。
Chúle xiànjīn yǐwài, zhè jiā diàn yě kěyǐ shuākǎ.
Ngoài tiền mặt ra, cửa hàng này cũng có thể thanh toán bằng thẻ.
Besides cash, this store also accepts cards.
Ví dụ 5:
除了衣服以外,她还想买一双鞋。
Chúle yīfu yǐwài, tā hái xiǎng mǎi yì shuāng xié.
Ngoài quần áo ra, cô ấy còn muốn mua một đôi giày.
Besides clothes, she also wants to buy a pair of shoes.
13.10. 大概 và 左右
大概 thường đứng trước con số hoặc trước vị ngữ, mang nghĩa “khoảng, đại khái”.
左右 thường đứng sau con số.
大概 + số lượng
Số lượng + 左右
Ví dụ 1:
我们大概需要三千块钱。
Wǒmen dàgài xūyào sān qiān kuài qián.
Chúng ta cần khoảng 3.000 tệ.
We need about 3,000 yuan.
Ví dụ 2:
走路大概要二十分钟。
Zǒulù dàgài yào èrshí fēnzhōng.
Đi bộ mất khoảng 20 phút.
Walking takes about 20 minutes.
Ví dụ 3:
我们三点左右到商场。
Wǒmen sān diǎn zuǒyòu dào shāngchǎng.
Chúng ta đến trung tâm thương mại khoảng 3 giờ.
We will arrive at the mall at around 3 p.m.
Ví dụ 4:
这件衣服四百块左右。
Zhè jiàn yīfu sì bǎi kuài zuǒyòu.
Chiếc áo này khoảng 400 tệ.
This shirt costs around 400 yuan.
Ví dụ 5:
网上送货大概需要三天左右。
Wǎngshàng sònghuò dàgài xūyào sān tiān zuǒyòu.
Giao hàng online mất khoảng ba ngày.
Online delivery takes around three days.
Phần XIV. Phân biệt các từ dễ nhầm
14.01. 想 và 要
想 thường mềm hơn, nhấn mạnh mong muốn.
我要…… có thể trực tiếp hơn, thường dùng khi yêu cầu hoặc chọn mua một vật.
我想买一件衬衫。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn chènshān.
Tôi muốn mua một chiếc áo sơ mi.
I want to buy a shirt.
我要这件白色的。
Wǒ yào zhè jiàn báisè de.
Tôi lấy chiếc màu trắng này.
I’ll take this white one.
14.02. 想要 và 需要
想要 = muốn có.
需要 = cần.
我想要一个新手机。
Wǒ xiǎngyào yí ge xīn shǒujī.
Tôi muốn có một chiếc điện thoại mới.
I want a new phone.
我需要一个能用一整天的充电宝。
Wǒ xūyào yí ge néng yòng yì zhěng tiān de chōngdiànbǎo.
Tôi cần một pin sạc dự phòng có thể dùng cả ngày.
I need a power bank that can last all day.
14.03. 或者 và 还是
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
或者 thường dùng trong câu trần thuật.
你买黑色还是白色?
Nǐ mǎi hēisè háishi báisè?
Bạn mua màu đen hay màu trắng?
Are you buying black or white?
我们可以买黑色的,或者买白色的。
Wǒmen kěyǐ mǎi hēisè de, huòzhě mǎi báisè de.
Chúng ta có thể mua màu đen hoặc màu trắng.
We can buy either black or white.
14.04. 商店, 商场 và 市场
商店 là một cửa hàng.
商场 thường là trung tâm thương mại hoặc khu bán lẻ lớn có nhiều cửa hàng.
市场 có thể là chợ hoặc thị trường theo nghĩa kinh tế.
Phần XV. Lỗi thường gặp
15.01. Không dùng 很 trong câu 比 cơ bản
Sai:
这家比那家很便宜。
Đúng:
这家比那家便宜。
Zhè jiā bǐ nà jiā piányi.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia.
This store is cheaper than that one.
15.02. Không dùng 或者 trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp
Sai:
你去商场或者超市?
Tự nhiên hơn:
你去商场还是超市?
Nǐ qù shāngchǎng háishi chāoshì?
Bạn đi trung tâm thương mại hay siêu thị?
Are you going to the mall or the supermarket?
15.03. Chú ý vị trí của 左右
Tự nhiên:
三百块左右
Sān bǎi kuài zuǒyòu
Khoảng 300 tệ
Around 300 yuan
Không nên nói:
左右三百块
Phần XVI. Bài văn tổng hợp
16.01. 购物以前先明确自己的需求
星期六下午,我们五个人准备一起去买东西。出发以前,阮明武让大家先把真正需要的东西列出来,因为如果没有计划,很容易看到什么就买什么,最后不但花很多钱,而且可能买回很多根本用不到的东西。
Xīngqīliù xiàwǔ, wǒmen wǔ ge rén zhǔnbèi yìqǐ qù mǎi dōngxi. Chūfā yǐqián, Ruǎn Míngwǔ ràng dàjiā xiān bǎ zhēnzhèng xūyào de dōngxi liè chūlai, yīnwèi rúguǒ méiyǒu jìhuà, hěn róngyì kàn dào shénme jiù mǎi shénme, zuìhòu búdàn huā hěn duō qián, érqiě kěnéng mǎi huí hěn duō gēnběn yòng bú dào de dōngxi.
Chiều thứ Bảy, năm người chúng tôi chuẩn bị cùng nhau đi mua sắm. Trước khi xuất phát, Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người liệt kê những thứ thực sự cần mua, bởi vì nếu không có kế hoạch thì rất dễ thấy gì cũng mua, cuối cùng không những tốn rất nhiều tiền mà còn có thể mua về rất nhiều thứ hoàn toàn không dùng đến.
On Saturday afternoon, the five of us planned to go shopping together. Before leaving, Nguyen Minh Vu asked everyone to list what we really needed because without a plan, it is easy to buy whatever catches our eye, spending a lot of money and possibly ending up with many things we do not actually use.
我们先把商品分成两类:第一类是必须买的,第二类是想买但是不着急的。两个充电宝和三把雨伞比较重要,五本笔记本和十支笔可以根据预算决定。丁垂杨还想买一双运动鞋,不过那是她个人的需要。
Wǒmen xiān bǎ shāngpǐn fēnchéng liǎng lèi: dì yī lèi shì bìxū mǎi de, dì èr lèi shì xiǎng mǎi dànshì bù zháojí de. Liǎng ge chōngdiànbǎo hé sān bǎ yǔsǎn bǐjiào zhòngyào, wǔ běn bǐjìběn hé shí zhī bǐ kěyǐ gēnjù yùsuàn juédìng. Dīng Chuíyáng hái xiǎng mǎi yì shuāng yùndòngxié, búguò nà shì tā gèrén de xūyào.
Trước tiên chúng tôi chia hàng hóa thành hai nhóm: nhóm thứ nhất là những thứ bắt buộc phải mua, nhóm thứ hai là những thứ muốn mua nhưng chưa gấp. Hai pin sạc dự phòng và ba chiếc ô tương đối quan trọng; năm quyển sổ và mười cây bút có thể quyết định dựa theo ngân sách. Đinh Thùy Dương còn muốn mua một đôi giày thể thao, nhưng đó là nhu cầu cá nhân của cô ấy.
We first divided the products into two groups: things we had to buy and things we wanted but did not urgently need. Two power banks and three umbrellas were relatively important, while five notebooks and ten pens could be decided according to the budget. Dinh Thuy Duong also wanted a pair of sports shoes, but that was her personal need.
我们的总预算是三千块钱。开始的时候,预计总费用接近两千九百块,所以大家决定货比三家。充电宝因为第二天就要用,所以在实体店买。雨伞不急着用,因此选择网上下单。衣服和鞋需要看大小和实际效果,所以最好先试再买。
Wǒmen de zǒng yùsuàn shì sān qiān kuài qián. Kāishǐ de shíhou, yùjì zǒng fèiyòng jiējìn liǎng qiān jiǔ bǎi kuài, suǒyǐ dàjiā juédìng huò bǐ sān jiā. Chōngdiànbǎo yīnwèi dì èr tiān jiù yào yòng, suǒyǐ zài shítǐdiàn mǎi. Yǔsǎn bù jízhe yòng, yīncǐ xuǎnzé wǎngshàng xiàdān. Yīfu hé xié xūyào kàn dàxiǎo hé shíjì xiàoguǒ, suǒyǐ zuìhǎo xiān shì zài mǎi.
Tổng ngân sách của chúng tôi là 3.000 tệ. Ban đầu tổng chi phí dự kiến gần 2.900 tệ nên mọi người quyết định so sánh nhiều cửa hàng. Pin sạc dự phòng phải dùng ngay ngày hôm sau nên chúng tôi mua tại cửa hàng trực tiếp. Ô chưa cần gấp nên chọn đặt online. Quần áo và giày cần kiểm tra kích cỡ và hiệu quả thực tế nên tốt nhất thử trước rồi mới mua.
Our total budget was 3,000 yuan. At first, the estimated total cost was close to 2,900 yuan, so everyone decided to compare several stores. Because we needed the power banks the next day, we bought them at a physical store. The umbrellas were not urgently needed, so we ordered them online. Clothes and shoes needed to be checked for fit and appearance, so it was better to try them before buying.
最后,我们一共花了两千六百五十一块一毛,比三千块的预算少三百四十八块九毛。通过这次购物,我们发现便宜并不是唯一的标准。购物以前先明确需求、制定预算、比较价格和质量,然后再做决定,才能买得更合理。
Zuìhòu, wǒmen yígòng huā le liǎng qiān liù bǎi wǔshíyī kuài yì máo, bǐ sān qiān kuài de yùsuàn shǎo sān bǎi sìshíbā kuài jiǔ máo. Tōngguò zhè cì gòuwù, wǒmen fāxiàn piányi bìng bú shì wéiyī de biāozhǔn. Gòuwù yǐqián xiān míngquè xūqiú, zhìdìng yùsuàn, bǐjiào jiàgé hé zhìliàng, ránhòu zài zuò juédìng, cái néng mǎi de gèng hélǐ.
Cuối cùng chúng tôi tổng cộng chi 2.651,1 tệ, thấp hơn ngân sách 3.000 tệ là 348,9 tệ. Qua lần mua sắm này, chúng tôi nhận ra rằng rẻ không phải tiêu chuẩn duy nhất. Trước khi mua sắm, cần xác định rõ nhu cầu, lập ngân sách, so sánh giá và chất lượng rồi mới quyết định thì mới có thể mua sắm hợp lý hơn.
In the end, we spent a total of 2,651.1 yuan, which was 348.9 yuan below our 3,000-yuan budget. Through this shopping trip, we realized that low price is not the only criterion. By clarifying our needs, setting a budget, comparing prices and quality, and then making a decision, we can shop more sensibly.
Phần XVII. Bài tập củng cố
17.01. Điền từ thích hợp
Dùng các từ sau:
预算、需要、打算、比较、清单、实体店、网上、超过、质量、决定
我们先列一个购物________。
今天的总________是三千块钱。
我________买两个充电宝。
买以前最好先________一下价格。
衣服最好去________试一下。
雨伞可以在________买。
如果价格________六百块,我就不买。
除了价格以外,还要考虑________。
我们明天下午________去商场。
比较以后再做________。
17.02. Chọn 想, 要 hoặc 需要
我________买一双运动鞋,不过不着急。
明天要出去一整天,我们________两个充电宝。
服务员,我________这件白色的。
我________先看看,不一定买。
下雨了,我们________买几把伞。
17.03. Chọn 还是 hoặc 或者
你想去商场________去超市?
我们可以今天去,________明天去。
你买黑色的________白色的?
可以坐地铁,________坐公交车。
网上买________去实体店买?
17.04. Hoàn thành câu 比
商场 / 超市 / 远
网上 / 实体店 / 便宜
今天 / 昨天 / 人多
这个牌子 / 那个牌子 / 贵
这双鞋 / 那双鞋 / 舒服
17.05. Hoàn thành câu 如果……就……
如果预算不够,________。
如果网上便宜很多,________。
如果大小不合适,________。
如果今天来不及,________。
如果质量不好,________。
Phần XVIII. Luyện dịch Trung – Việt
18.01.
我们先确定需要买什么,再决定去哪儿买。
18.02.
这家店虽然比较远,但是价格比附近的商场便宜。
18.03.
如果今天的费用超过三千块,我们就把不着急的东西留到下周再买。
18.04.
网上买雨伞比较便宜,而且包邮,但是要等三天才能收到。
18.05.
买鞋的时候不能只看价格,还要看大小、质量和穿起来舒不舒服。
Phần XIX. Luyện dịch Việt – Trung
19.01.
Trước tiên chúng ta hãy lập danh sách mua sắm.
19.02.
Ngân sách hôm nay của chúng ta là 3.000 tệ.
19.03.
Nếu vượt quá ngân sách thì những thứ không gấp có thể tuần sau mua.
19.04.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia 50 tệ.
19.05.
Tôi muốn thử đôi giày này trước rồi mới quyết định có mua hay không.
Phần XX. Đáp án
20.01. Đáp án bài điền từ
清单
预算
需要
比较
实体店
网上
超过
质量
打算
决定
20.02. Đáp án 想, 要, 需要
想
需要
要
想
需要
20.03. Đáp án 还是, 或者
还是
或者
还是
或者
还是
20.04. Gợi ý câu 比
商场比超市远。
Shāngchǎng bǐ chāoshì yuǎn.
Trung tâm thương mại xa hơn siêu thị.
The shopping mall is farther away than the supermarket.
网上比实体店便宜。
Wǎngshàng bǐ shítǐdiàn piányi.
Mua online rẻ hơn cửa hàng trực tiếp.
Online shopping is cheaper than shopping at a physical store.
今天比昨天人多。
Jīntiān bǐ zuótiān rén duō.
Hôm nay đông người hơn hôm qua.
There are more people today than yesterday.
这个牌子比那个牌子贵。
Zhè ge páizi bǐ nà ge páizi guì.
Thương hiệu này đắt hơn thương hiệu kia.
This brand is more expensive than that one.
这双鞋比那双鞋舒服。
Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng xié shūfu.
Đôi giày này thoải mái hơn đôi kia.
These shoes are more comfortable than those.
20.05. Gợi ý 如果……就……
如果预算不够,我们就下周再买。
Rúguǒ yùsuàn bú gòu, wǒmen jiù xià zhōu zài mǎi.
Nếu ngân sách không đủ thì chúng ta tuần sau mua.
If the budget is insufficient, we will buy it next week.
如果网上便宜很多,我们就网上下单。
Rúguǒ wǎngshàng piányi hěn duō, wǒmen jiù wǎngshàng xiàdān.
Nếu online rẻ hơn nhiều thì chúng ta đặt online.
If it is much cheaper online, we will order it online.
如果大小不合适,我们就换一个号码。
Rúguǒ dàxiǎo bù héshì, wǒmen jiù huàn yí ge hàomǎ.
Nếu kích cỡ không phù hợp thì chúng ta đổi sang cỡ khác.
If the size does not fit, we will change to another size.
如果今天来不及,我们就明天继续。
Rúguǒ jīntiān láibují, wǒmen jiù míngtiān jìxù.
Nếu hôm nay không kịp thì ngày mai chúng ta tiếp tục.
If we do not have enough time today, we will continue tomorrow.
如果质量不好,我们就不买。
Rúguǒ zhìliàng bù hǎo, wǒmen jiù bù mǎi.
Nếu chất lượng không tốt thì chúng ta không mua.
If the quality is poor, we will not buy it.
20.06. Đáp án dịch Trung – Việt
Trước tiên chúng ta xác định cần mua gì, sau đó mới quyết định đi đâu mua.
Cửa hàng này tuy tương đối xa nhưng giá rẻ hơn trung tâm thương mại gần đây.
Nếu chi phí hôm nay vượt 3.000 tệ thì chúng ta để những thứ chưa gấp sang tuần sau mua.
Mua ô online tương đối rẻ và còn miễn phí vận chuyển, nhưng phải đợi ba ngày mới nhận được.
Khi mua giày không thể chỉ nhìn vào giá mà còn phải xem kích cỡ, chất lượng và đi vào có thoải mái hay không.
20.07. Đáp án dịch Việt – Trung
我们先列一个购物清单吧。
Wǒmen xiān liè yí ge gòuwù qīngdān ba.
我们的今天预算是三千块钱。
Wǒmen jīntiān de yùsuàn shì sān qiān kuài qián.
如果超过预算,不着急的东西可以下周再买。
Rúguǒ chāoguò yùsuàn, bù zháojí de dōngxi kěyǐ xià zhōu zài mǎi.
这家店比那家店便宜五十块钱。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā diàn piányi wǔshí kuài qián.
我想先试一下这双鞋,再决定买不买。
Wǒ xiǎng xiān shì yíxià zhè shuāng xié, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Phần XXI. Luyện phản xạ giao tiếp
你今天想买什么?
Nǐ jīntiān xiǎng mǎi shénme?
Hôm nay bạn muốn mua gì?
What do you want to buy today?
哪些东西是必须买的?
Nǎxiē dōngxi shì bìxū mǎi de?
Những thứ nào bắt buộc phải mua?
Which items do you have to buy?
哪些东西可以以后再买?
Nǎxiē dōngxi kěyǐ yǐhòu zài mǎi?
Những thứ nào có thể mua sau?
Which items can be bought later?
你的预算是多少?
Nǐ de yùsuàn shì duōshao?
Ngân sách của bạn là bao nhiêu?
What is your budget?
如果超过预算怎么办?
Rúguǒ chāoguò yùsuàn zěnme bàn?
Nếu vượt ngân sách thì làm thế nào?
What will you do if you exceed the budget?
你打算去哪儿买?
Nǐ dǎsuàn qù nǎr mǎi?
Bạn định đi đâu mua?
Where are you planning to shop?
为什么选择这家店?
Wèishénme xuǎnzé zhè jiā diàn?
Tại sao bạn chọn cửa hàng này?
Why did you choose this store?
这家店比那家店便宜多少?
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā diàn piányi duōshao?
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia bao nhiêu?
How much cheaper is this store than that one?
你觉得网上买还是实体店买更方便?
Nǐ juéde wǎngshàng mǎi háishi shítǐdiàn mǎi gèng fāngbiàn?
Bạn thấy mua online hay cửa hàng trực tiếp tiện hơn?
Do you think shopping online or at a physical store is more convenient?
什么东西适合网上买?
Shénme dōngxi shìhé wǎngshàng mǎi?
Những thứ gì thích hợp mua online?
What kinds of products are suitable for buying online?
什么东西最好去实体店买?
Shénme dōngxi zuìhǎo qù shítǐdiàn mǎi?
Những thứ gì tốt nhất nên mua tại cửa hàng trực tiếp?
What kinds of products are best bought at a physical store?
Phần XXII. Phương pháp ghi nhớ toàn bài
Có thể ghi nhớ bài học theo chuỗi hành động sau:
明确需求 → 列购物清单 → 确定预算 → 选择时间 → 选择地点 → 比较价格 → 比较质量 → 决定线上还是线下购买 → 下单或者付款 → 检查总费用
Míngquè xūqiú → liè gòuwù qīngdān → quèdìng yùsuàn → xuǎnzé shíjiān → xuǎnzé dìdiǎn → bǐjiào jiàgé → bǐjiào zhìliàng → juédìng xiànshàng háishi xiànxià gòumǎi → xiàdān huòzhě fùkuǎn → jiǎnchá zǒng fèiyòng
Xác định nhu cầu → lập danh sách mua sắm → xác định ngân sách → lựa chọn thời gian → lựa chọn địa điểm → so sánh giá → so sánh chất lượng → quyết định mua online hay offline → đặt hàng hoặc thanh toán → kiểm tra tổng chi phí.
Clarify needs → make a shopping list → set a budget → choose the time → choose the location → compare prices → compare quality → decide between online and offline shopping → place the order or make payment → check the total cost.
Phần XXIII. Tổng kết trọng điểm
Sau bài học này, học viên cần hình thành được một quy trình giao tiếp hoàn chỉnh thay vì chỉ học riêng lẻ các câu mua hàng.
Trước khi mua phải biết nói rõ:
自己需要什么。
Zìjǐ xūyào shénme.
Bản thân cần gì.
What one actually needs.
为什么需要。
Wèishénme xūyào.
Tại sao cần.
Why it is needed.
需要多少。
Xūyào duōshao.
Cần bao nhiêu.
How much is needed.
预算是多少。
Yùsuàn shì duōshao.
Ngân sách là bao nhiêu.
What the budget is.
去哪儿买。
Qù nǎr mǎi.
Đi đâu mua.
Where to buy it.
什么时候买。
Shénme shíhou mǎi.
Khi nào mua.
When to buy it.
网上买还是实体店买。
Wǎngshàng mǎi háishi shítǐdiàn mǎi.
Mua online hay tại cửa hàng trực tiếp.
Whether to buy online or at a physical store.
买以前要比较什么。
Mǎi yǐqián yào bǐjiào shénme.
Trước khi mua cần so sánh những gì.
What should be compared before buying.
最后怎么做决定。
Zuìhòu zěnme zuò juédìng.
Cuối cùng đưa ra quyết định như thế nào.
How to make the final decision.
Trọng tâm của toàn bài là hình thành tư duy giao tiếp:
先明确需求,再制定预算;先比较,再购买;需要的优先,想要的根据实际情况决定。
Xiān míngquè xūqiú, zài zhìdìng yùsuàn; xiān bǐjiào, zài gòumǎi; xūyào de yōuxiān, xiǎngyào de gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng.
Trước tiên xác định rõ nhu cầu rồi lập ngân sách; trước tiên so sánh rồi mới mua; thứ cần thiết được ưu tiên, thứ muốn mua sẽ quyết định theo tình hình thực tế.
First clarify your needs and then set a budget; compare before purchasing; prioritize what you need and decide on what you want according to the actual situation.

