Chủ Nhật, Tháng Bảy 14, 2024
Bài giảng Livestream mới nhất trên Kênh Youtube học tiếng Trung online Thầy Vũ
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
00:00
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:33
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ HSK
01:24:52
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK theo giáo trình Hán ngữ giao tiếp cơ bản
01:13:46
Video thumbnail
Trung tâm học tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ giao tiếp HSKK
01:31:51
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 8 giáo trình Hán ngữ kế toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:05
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi luyện thi HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ ChineMaster
01:24:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp giao tiếp HSK 3 và HSKK sơ cấp Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK
01:31:39
Video thumbnail
Tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK HSKK
01:40:13
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp Hán ngữ giao tiếp HSK 123 HSKK sơ cấp ChineMaster Thanh Xuân
01:25:22
Video thumbnail
Luyện thi HSK tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ
01:28:27
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123 HSKK sơ cấp
01:23:51
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ dạy lớp giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán bài giảng 7
01:36:25
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp học online
01:46:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ luyện thi HSK HSKK
01:32:04
Video thumbnail
Luyện thi HSK và HSKK lớp tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Hán ngữ 5
01:32:46
Video thumbnail
Học tiếng Trung Taobao 1688 Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp thực dụng giáo trình Hán ngữ mới
01:17:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chuyên luyện thi HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ Chinese
01:33:41
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chủ nhiệm lớp Hán ngữ
01:31:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK 123 HSKK sơ cấp
01:31:15
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster đào tạo giao tiếp HSK-HSKK lộ trình rất bài bản
01:34:10
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp HSK 123 và HSKK sơ cấp
01:29:02
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK sơ trung cao cấp ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:23:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung giao tiếp Thanh Xuân
01:26:04
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 6 giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán giao tiếp thực tế
01:37:53
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân uy tín TOP 1 tại Hà Nội Chinese
01:37:59
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ HSK Chinese Master ChineMaster uy tín TOP 1 tại Hà Nội
01:20:52
Video thumbnail
ChineMaster trung tâm tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ 3
01:39:57
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ lớp giao tiếp thực dụng theo giáo trình chuyên biệt
01:32:58
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 5 giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:33:51
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK uy tín Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo chứng chỉ tiếng Trung bài bản
01:28:45
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK HSKK uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ 9 quyển 2024
01:35:13
Video thumbnail
Tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:29:31
Video thumbnail
Khóa học tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản HSK-HSKK
01:26:58
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình mới
01:24:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK giao tiếp HSKK Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ dạy bài bản chuyên biệt
01:22:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ ChineMaster Chinese đào tạo Hán ngữ 123
01:32:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123
01:27:14
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK Quận Thanh Xuân Hà Nội trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản
01:32:18
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ Tô Vĩnh Diện uy tín tại Hà Nội lớp giao tiếp HSK-HSKK-TOCFL
01:23:50
Video thumbnail
Địa chỉ trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster uy tín tại Hà Nội 48 Tô Vĩnh Diện
01:33:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản theo lộ trình mới
01:29:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ chuyên đào tạo giao tiếp HSK-HSKK giáo trình Hán ngữ
01:32:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Hà Nội
01:28:40
Video thumbnail
Luyện thi HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:30
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 4 theo giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:24
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo bài bản theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:29:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ ChineMaster
01:31:08
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK cao cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tại ChineMaster
01:24:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ dạy theo giáo trình Hán ngữ mới
01:28:14
HomeHọc tiếng Trung onlineTiếng Trung Thương mạiGiáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán...

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính

5/5 - (1 bình chọn)

Học từ vựng kế toán chuyên ngành tiếng Trung thương mại Tập 2 cùng Thầy Vũ

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính là nội dung chi tiết bài học hôm nay nằm trong cuốn 2 của bộ giáo trình tiếng Trung tổng hợp học tiếng Trung online do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thiết kế và biên soạn bộ tài liệu về toàn bộ những từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên về kế toán và tài chính đầy đủ nhất và hay nhất dành cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster nổi tiếng. Tập 2 Giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster Thầy Vũ chủ biên và biên soạn hiện đang có bán tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Toàn bộ nội dung bài giảng về chuyên đề thương mại hay còn được biết đến là tiếng Trung văn phòng nằm trong lộ trình đào tạo của khóa học tiếng Trung Thương mại được Thầy Vũ chia sẻ cho các bạn hoàn toàn miễn phí và đăng công khai trên kênh Học tiếng Trung online hằng ngày,thầy Vũ muốn tạo điều kiện học tập thật tốt cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm.

Trước khi bước vào nội dung bài học hôm nay thì các bạn học viên hãy xem chi tiết bài học ngày hôm qua Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Xuất nhập khẩu tại link sau đây nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 Xuất nhập khẩu

Bạn nào mà còn chưa cài đặt bộ gõ phiên âm tiếng Trung sogou pinyn phiên bản mới nhất thì hãy ấn vào link sau để xem Thầy Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn các bạn thật chi tiết và cụ thể nhé.Các bạn học viên cần luyện tập gõ tiếng Trung Quốc mỗi ngày qua phần mềm gõ tiếng Trung sogou pinyin để tăng cường khả năng học từ vựng tiếng Trung hơn nhé.

Bộ gõ phiên âm tiếng Trung Thầy Vũ

Phía link dưới đây chính là toàn bộ thông tin chi tiết mà chúng tôi cung cấp về một bộ giáo trình rất mới và đang rất là hot trên thị trường hiện nay của Thầy Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và cho ra mắt nhằm dành cho các bạn học viên của Trung tâm nói chung và học viên trên toàn cả nước nói riêng.

Toàn bộ nội dung giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Khóa học nhập hàng Trung Quốc tận xưởng được chúng tôi cung cấp thông tin tại link dưới đây là khóa học được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn để dành cho những bạn học viên và các con buôn muốn nhập hàng Trung Quốc một cách tốt nhất,nhanh nhất tiết kiệm chi phí lẫn thời gian

Khóa học nhập hàng Trung Quốc tận xưởng Thầy Vũ

Các bạn học viên nào của Trung tâm chúng ta có nhu cầu tìm hiểu sâu hơnvề chuyên ngành tiếng Trung thương mại thì xem tại link sau đây nhé. Phía dưới sẽ là toàn bộ nội dung bài giảng về chuyên đề thương mại sử dụng giáo trình tiếng Trung thương mại 8 quyển nằm trong lộ trình đào tạo của khóa học tiếng Trung Thương mại được Thầy Vũ chia sẻ cho các bạn.

Tìm hiểu khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

Các bạn học viên muốn học qua mạng thì hãy tham khảo khóa học tiếng Trung thương mại online cùng Thầy Nguyễn Minh Vũ tại link phía dưới đây nhé. Khóa học phù hợp với bạn học viên nào nào muốn học nhưng không có điều kiện học khóa học tiếng Trung thương mại trực tiếp được nhé.

Đăng ký khóa học tiếng Trung thương mại online

Chi nhánh 1 của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đặt ở quận Thanh Xuân Hà Nội là địa chỉ học tiếng Trung mới được thành lập lâu đời, rất uy tín chất lượng và cũng có các khóa học chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao theo hệ thống giáo trình tiếng Trung 9 quyển của Thầy Vũ

Thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Khóa nhập hàng Trung Quốc tận gốc Taobao Tmall cực kì bổ ích do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thiết kế và khai giảng liên tục để dành cho các bạn muốn buôn bán hàng nội địa Trung Quốc học tập và ứng dụng. Các bạn học viên nhanh tay đăng ký thành viên của lớp học ngay nhé.

Đăng ký khóa học oder Taobao 1688 Tmall Thầy Vũ

Tham khảo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính là cuốn 2 của Thầy Vũ thiết kế và biên soạn những từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên về kế toán và tài chính. Tập 2 Giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster Thầy Vũ chủ biên và biên soạn hiện đang có bán tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

术语“多发性硬化症”是指沿着受影响的神经纤维发展并在 MRI 扫描中可见的多个疤痕组织区域(通常称为“病变”)。 “硬化”的字面意思是“组织病理性硬化”。

MS 引起的病变以及由此导致的全身神经冲动中断是导致多发性硬化症相关症状的大部分原因。

长期以来,科学家们描述了不同类型的 MS,最常见的是复发缓解型 MS、原发性进展型 MS 和继发性进展型 MS。但近年来,越来越多的人认为这些不是不同类型的 MS,而是连续统一体中的点。在某些方面,炎症是该疾病的主要特征,而在其他方面,神经退行性疾病(大脑和脊髓的旧损伤恶化)占主导地位。

尽管如此,大多数 MS 患者仍被诊断出患有特定类型的疾病。

这种类型的 MS 的特点是中枢神经系统处于活跃的炎症时期,在此期间症状恶化(并且可能出现新症状),与症状较轻的时期交替出现。

症状恶化的时间称为复发、发作或恶化。随着复发的结束,症状的严重程度会减轻,但一个人可能会留下新的、永久性的症状。

复发之间的平静期称为缓解。在复发之前,缓解可能会持续数月或数年。

RRMS 是最常见的 MS 类型——估计值各不相同,但 80% 到 90% 的 MS 患者被诊断出患有这种疾病的复发-缓解过程,并且大多数 RRMS 患者最终会发展为继发性进行性 MS。

这种类型的 MS 通常被认为是 RRMS 的第二阶段,其中出现症状进展和残疾增加。患有 SPMS 的人可能会继续复发,尽管他们的频率可能低于 RRMS。

大多数被诊断患有 RRMS 的人最终会过渡到 SPMS,但每个人的经历——无论他们是否复发以及发生了多少进展或疾病恶化——将是独一无二的。

在 PPMS 中,没有表明疾病开始的初始复发。相反,随着时间的推移,MS 症状会逐渐出现。

患有 PPMS 的人通常不会出现急性加重或明显缓解,但他们可能会出现暂时的平台期,在此期间症状会有所减轻。

根据美国国家多发性硬化症协会 (NMSS) 的数据,大约 15% 的 MS 患者被诊断出患有 PPMS。

一小部分多发性硬化症患者患有良性疾病,在初次发作后,症状在人的一生中进展甚微。

根据 NMSS 的说法,关于如何(或是否)对良性 MS 患者进行分类存在一些争议,因为该疾病的进展在一个人的一生中可能会有所不同。

少数多发性硬化症患者患有恶性多发性硬化症,其特点是大脑和脊柱迅速形成病变,导致严重的症状、残疾,甚至可能死亡。

MS 中发生的神经损伤可导致多种症状,具体取决于中枢神经系统的哪个部分受到攻击。 MS 会影响大脑的多个区域,以及视神经(将信号从眼睛传输到大脑的神经)和脊髓。

人们常说,没有两个 MS 患者的症状模式完全相同。此外,一个人的症状可能会随着时间的推移而发生变化或严重程度波动。

在许多情况下,MS 症状可以得到治疗,有时通过药物治疗,有时通过康复治疗,例如物理治疗、职业治疗、言语治疗或认知治疗。患有抑郁症的 MS 患者通常可以通过相同类型的抗抑郁药、心理治疗和生活方式改变获得帮助,这些药物对没有 MS 的抑郁症患者有益。

即使治疗不能完全缓解 MS 症状,它通常也可以降低其严重程度。

复发或耀斑是现有 MS 症状(身体和认知)的恶化,通常伴有新症状的出现。复发是由于先前存在的病变的炎症、中枢神经系统中的新炎症区域或两者兼而有之。

通常,复发会持续数小时或数天,可持续数天或数周。

真正的复发发生在您最近一次复发后至少 30 天,并持续至少 24 小时。症状恶化的更短时间称为假性加重,可由高温、压力和疲劳等因素触发。然而,一旦假性加重的根本原因减少或消除,MS 症状也应该减轻。

复发的治疗通常包括短疗程的高剂量类固醇,如 Solu-Medrol(甲基强的松龙)。

MS 的原因尚不清楚——没有人知道首先是什么引发了导致 MS 病变的免疫反应。但人们认为,遗传易感性和环境原因的某种组合是引发这种疾病的必要条件。

一些研究人员怀疑免疫攻击是由某些类型的病毒感染引发的。其他人则指出维生素 D 水平低是一个原因。众所周知,吸烟会增加患 MS 的风险。

大多数被诊断患有 MS 的人没有已知的危险因素。大约 20% 的 MS 患者有一个患有 MS 的家庭成员,但即使有一个患有 MS 的同卵双胞胎也只会增加 20% 到 40% 的风险。因此,即使有 MS 家族史会在一定程度上增加风险,但 MS 不被视为遗传或遗传性疾病。

MS 的其他一些风险因素包括女性、维生素 D 缺乏、肥胖、自身免疫性疾病、吸烟、接触 Epstein-Barr 病毒、青春期多次脑震荡以及生活在远离赤道的地方。

MS 通常是根据一个人的症状史以及各种医学检查的结果来诊断的,其中可能包括:

对身体运动和协调、视力、平衡和心理功能的神经学评估

血液检查以排除其他情况

磁共振成像 (MRI) 扫描以检测 MS 典型的脑部病变

腰椎穿刺(脊椎穿刺)以获得脑脊液,其中可能含有更可能在 MS 患者中发现的物质
及早诊断 MS 至关重要,这样可以及早开始治疗,以减缓疾病的进展。

然而,没有单一的测试可以明确诊断出这种疾病,并且 MS 的症状与许多其他疾病的症状相似。

此外,MS 的症状及其严重程度因人而异。症状也可以从一天或一周到下一天来来去去,并且随着时间的推移逐渐改变。

所有这些都使 MS 的诊断成为一项挑战,即使是新修订的一套称为麦当劳标准的指南,该指南阐明了准确诊断 MS 所需的条件。

据美国多发性硬化症协会称,虽然多发性硬化症有时会导致人衰弱,但大多数患有它的人并没有严重残疾。

许多多发性硬化症患者可以借助辅助设备(例如手杖或拐杖)保持活动能力,这些设备通常辅以踏板车或长距离机动轮椅。大约三分之一的 MS 患者完全丧失了行走能力。

2019 年 8 月发表在《大脑》杂志上的一项研究可能会提高医生为 MS 早期阶段患者提供长期预后的能力。

研究人员发现,在临床孤立综合征 (CIS) 或单次脱髓鞘后不久进行的脑和脊髓 MRI 可以预测 15 年后的疾病进展。 CIS 有时(但并非总是)会发展为 MS。在 15 年后接受评估的 166 名研究参与者中,他们初始 MRI 上的某些类型的病变与随访时继发性进展性 MS 的发展有关。

MS 是无法治愈的,所以它会持续一生。它很少致命,尽管研究表明它会缩短一个人的预期寿命大约六七年,至少在发达国家是这样。

对 MS 患者死亡原因进行检查的研究发现,肺部(肺)感染是该人群过度死亡的主要原因,一项研究发现,败血症是 MS 相关死亡的主要原因。

脓毒症是一种危及生命的全身炎症,由严重感染引发。它最常发生在免疫系统较弱的人群中。

但是,随着现在对 MS 有了更好的治疗,MS 患者的预期寿命差距可能会缩小。现在有几种 MS 药物可以减缓疾病的进展并降低复发的频率和严重程度。

MS 的治疗通常包括改善病情的药物,以减少患者复发的次数和严重程度,并减缓疾病进展。但这些药物不能治疗 MS 症状,也不能有效缩短正在进行的 MS 复发。

因此,治疗 MS 通常涉及多管齐下的方法,包括:

使用高剂量的类固醇或有时使用血浆置换术来缩短复发

使用疾病修饰疗法来预防复发和疾病进展

使用药物、物理疗法、其他类型的康复疗法、健康的生活方式和补充疗法来治疗 MS 的症状

为抑郁症、焦虑症和其他情绪障碍提供咨询和支持

对于患有复发缓解型多发性硬化症的人,少数疾病缓解药物可以减缓多发性硬化症的进展并降低急性发作的频率和严重程度。

Giáo án bài giảng khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung ứng dụng thực tế theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính.

Shùyǔ “duōfā xìng yìnghuà zhèng” shì zhǐ yánzhe shòu yǐngxiǎng de shénjīng xiānwéi fāzhǎn bìng zài MRI sǎomiáo zhōng kějiàn de duō gè bāhén zǔzhī qūyù (tōngcháng chēng wèi “bìngbiàn”). “Yìnghuà” de zìmiàn yìsi shì “zǔzhī bìnglǐ xìng yìnghuà”.

MS yǐnqǐ de bìngbiàn yǐjí yóu cǐ dǎozhì de quánshēn shénjīng chōngdòng zhōngduàn shì dǎozhì duōfā xìng yìnghuà zhèng xiāngguān zhèngzhuàng de dà bùfèn yuányīn.

Chángqí yǐlái, kēxuéjiāmen miáo shù liǎo bùtóng lèixíng de MS, zuì chángjiàn de shì fùfā huǎnjiě xíng MS, yuán fā xìng jìnzhǎn xíng MS hé jì fā xìng jìnzhǎn xíng MS. Dàn jìnnián lái, yuè lái yuè duō de rén rènwéi zhèxiē bùshì bùtóng lèixíng de MS, ér shì liánxù tǒngyī tǐ zhōng de diǎn. Zài mǒu xiē fāngmiàn, yánzhèng shì gāi jíbìng de zhǔyào tèzhēng, ér zài qítā fāngmiàn, shénjīng tuìxíng xìng jíbìng (dànǎo hé jǐsuǐ de jiù sǔnshāng èhuà) zhàn zhǔdǎo dìwèi.

Jǐnguǎn rúcǐ, dà duōshù MS huànzhě réng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu tèdìng lèixíng de jíbìng.

Zhè zhǒng lèixíng de MS de tèdiǎn shì zhōngshū shénjīng xìtǒng chǔyú huóyuè de yánzhèng shíqí, zài cǐ qíjiān zhèngzhuàng èhuà (bìngqiě kěnéng chūxiàn xīn zhèngzhuàng), yǔ zhèngzhuàng jiào qīng de shíqí jiāotì chūxiàn.

Zhèngzhuàng èhuà de shíjiān chēng wèi fùfā, fāzuò huò èhuà. Suízhe fùfā de jiéshù, zhèngzhuàng de yánzhòng chéngdù huì jiǎnqīng, dàn yīgèrén kěnéng huì liú xià xīn de, yǒngjiǔ xìng de zhèngzhuàng.

Fùfā zhī jiān de píngjìng qī chēng wèi huǎnjiě. Zài fùfā zhīqián, huǎnjiě kěnéng huì chíxù shù yuè huò shù nián.

RRMS shì zuì chángjiàn de MS lèixíng——gūjì zhí gè bù xiāngtóng, dàn 80% dào 90% de MS huànzhě bèi zhěnduàn chū huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de fùfā-huǎnjiě guòchéng, bìngqiě dà duōshù RRMS huànzhě zuìzhōng huì fāzhǎn wéi jì fā xìng jìnxíng xìng MS.

Zhè zhǒng lèixíng de MS tōngcháng bèi rènwéi shì RRMS de dì èr jiēduàn, qí zhòng chūxiàn zhèngzhuàng jìnzhǎn hé cánjí zēngjiā. Huàn yǒu SPMS de rén kěnéng huì jìxù fùfā, jǐnguǎn tāmen de pínlǜ kěnéng dī yú RRMS.

Dà duōshù bèi zhěnduàn huàn yǒu RRMS de rén zuìzhōng huì guòdù dào SPMS, dàn měi gè rén de jīnglì——wúlùn tāmen shìfǒu fùfā yǐjí fāshēngle duōshǎo jìnzhǎn huò jíbìng èhuà——jiāng shì dúyīwú’èr de.

Zài PPMS zhōng, méiyǒu biǎomíng jíbìng kāishǐ de chūshǐ fùfā. Xiāngfǎn, suízhe shíjiān de tuīyí,MS zhèngzhuàng huì zhújiàn chūxiàn.

Huàn yǒu PPMS de rén tōngcháng bù huì chūxiàn jíxìng jiāzhòng huò míngxiǎn huǎnjiě, dàn tāmen kěnéng huì chūxiàn zhànshí de píngtái qī, zài cǐ qíjiān zhèngzhuàng huì yǒu suǒ jiǎnqīng.

Gēnjù měiguó guójiā duōfā xìng yìnghuà zhèng xiéhuì (NMSS) de shùjù, dàyuē 15% de MS huànzhě bèi zhěnduàn chū huàn yǒu PPMS.

Yī xiǎo bùfèn duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě huàn yǒu liángxìng jíbìng, zài chūcì fāzuò hòu, zhèngzhuàng zài rén de yīshēng zhōng jìnzhǎn shén wēi.

Gēnjù NMSS de shuōfǎ, guānyú rúhé (huò shìfǒu) duì liángxìng MS huànzhě jìn háng fēnlèi cúnzài yīxiē zhēngyì, yīnwèi gāi jíbìng de jìnzhǎn zài yīgè rén de yīshēng zhōng kěnéng huì yǒu suǒ bùtóng.

Shǎoshù duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě huàn yǒu èxìng duōfā xìng yìnghuà zhèng, qí tèdiǎn shì dànǎo hé jǐzhù xùnsù xíngchéng bìngbiàn, dǎozhì yánzhòng de zhèngzhuàng, cánjí, shènzhì kěnéng sǐwáng.

MS zhōng fāshēng de shénjīng sǔnshāng kě dǎozhì duō zhǒng zhèngzhuàng, jùtǐ qǔjué yú zhōngshū shénjīng xìtǒng de nǎge bùfèn shòudào gōngjí. MS huì yǐngxiǎng dànǎo de duō gè qūyù, yǐjí shìshénjīng (jiāng xìnhào cóng yǎnjīng chuánshū dào dànǎo de shénjīng) hé jǐsuǐ.

Rénmen cháng shuō, méiyǒu liǎng gè MS huànzhě de zhèngzhuàng móshì wánquán xiāngtóng. Cǐwài, yīgè rén de zhèngzhuàng kěnéng huì suízhe shíjiān de tuīyí ér fāshēng biànhuà huò yánzhòng chéngdù bōdòng.

Zài xǔduō qíngkuàng xià,MS zhèngzhuàng kěyǐ dédào zhìliáo, yǒushí tōngguò yàowù zhìliáo, yǒushí tōngguò kāngfù zhìliáo, lìrú wùlǐ zhìliáo, zhíyè zhìliáo, yányǔ zhìliáo huò rèn zhī zhìliáo. Huàn yǒuyìyù zhèng de MS huànzhě tōngcháng kěyǐ tōngguò xiāngtóng lèixíng de kàng yìyù yào, xīnlǐ zhìliáo hé shēnghuó fāngshì gǎibiàn huòdé bāngzhù, zhèxiē yàowù duì méiyǒu MS de yìyù zhèng huànzhě yǒu yì.

Jíshǐ zhìliáo bùnéng wánquán huǎnjiě MS zhèngzhuàng, tā tōngcháng yě kěyǐ jiàngdī qí yánzhòng chéngdù.

Fùfā huò yàobān shì xiàn yǒu MS zhèngzhuàng (shēntǐ hé rèn zhī) de èhuà, tōngcháng bàn yǒu xīn zhèngzhuàng de chūxiàn. Fùfā shì yóuyú xiānqián cúnzài de bìngbiàn de yánzhèng, zhōngshū shénjīng xìtǒng zhōng de xīn yánzhèng qūyù huò liǎng zhě jiān ér yǒu zhī.

Tōngcháng, fùfā huì chíxù shù xiǎoshí huò shù tiān, kě chíxù shù tiān huò shù zhōu.

Zhēnzhèng de fù fǎ fǎ shēng zài nín zuìjìn yīcì fùfā hòu zhìshǎo 30 tiān, bìng chíxù zhìshǎo 24 xiǎoshí. Zhèngzhuàng èhuà de gèng duǎn shíjiān chēng wèi jiǎ xìng jiāzhòng, kěyóu gāowēn, yālì hé píláo děng yīnsù chùfā. Rán’ér, yīdàn jiǎ xìng jiāzhòng de gēnběn yuányīn jiǎnshǎo huò xiāochú,MS zhèngzhuàng yě yīnggāi jiǎnqīng.

Fùfā de zhìliáo tōngcháng bāokuò duǎn liáochéng de gāo jìliàng lèigùchún, rú Solu-Medrol(jiǎ jī qiáng de sōng lóng).

MS de yuányīn shàng bù qīngchǔ——méiyǒu rén zhīdào shǒuxiān shi shénme yǐnfāle dǎozhì MS bìngbiàn de miǎnyì fǎnyìng. Dàn rénmen rènwéi, yíchuán yì gǎnxìng hé huánjìng yuányīn de mǒu zhǒng zǔhé shì yǐnfā zhè zhǒng jíbìng de bìyào tiáojiàn.

Yīxiē yánjiū rényuán huáiyí miǎnyì gōngjí shì yóu mǒu xiē lèixíng de bìngdú gǎnrǎn yǐnfā de. Qítā rén zé zhǐchū wéishēngsù D shuǐpíng dī shì yīgè yuányīn. Zhòngsuǒzhōuzhī, xīyān huì zēngjiā huàn MS de fēngxiǎn.

Dà duōshù bèi zhěnduàn huàn yǒu MS de rén méiyǒu yǐ zhī de wéixiǎn yīnsù. Dàyuē 20% de MS huànzhě yǒu yīgè huàn yǒu MS de jiātíng chéngyuán, dàn jíshǐ yǒu yīgè huàn yǒu MS de tóng luǎn shuāngbāotāi yě zhǐ huì zēngjiā 20% dào 40% de fēngxiǎn. Yīncǐ, jíshǐ yǒu MS jiāzú shǐ huì zài yīdìng chéngdù shàng zēngjiā fēngxiǎn, dàn MS bù bèi shì wéi yíchuán huò yíchuán xìng jíbìng.

MS de qítā yīxiē fēngxiǎn yīnsù bāokuò nǚxìng, wéishēngsù D quēfá, féipàng, zìshēn miǎnyì xìng jíbìng, xīyān, jiēchù Epstein-Barr bìngdú, qīngchūnqí duō cì nǎo zhèndàng yǐjí shēnghuó zài yuǎnlí chìdào dì dìfāng.

MS tōngcháng shì gēnjù yīgè rén de zhèngzhuàng shǐ yǐjí gè zhǒng yīxué jiǎnchá de jiéguǒ lái zhěnduàn de, qízhōng kěnéng bāokuò:

Duì shēntǐ yùndòng hé xiétiáo, shìlì, pínghéng hé xīnlǐ gōngnéng de shénjīng xué pínggū

xiěyè jiǎnchá yǐ páichú qítā qíngkuàng

cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI) sǎomiáo yǐ jiǎncè MS diǎnxíng de nǎo bù bìngbiàn

yāochuí chuāncì (jǐchuí chuāncì) yǐ huòdé nǎojǐyè, qízhōng kěnéng hányǒu gèng kěnéng zài MS huànzhě zhōng fāxiàn de wùzhí
jízǎo zhěnduàn MS zhì guān zhòngyào, zhèyàng kěyǐ jízǎo kāishǐ zhìliáo, yǐ jiǎnhuǎn jíbìng de jìnzhǎn.

Rán’ér, méiyǒu dānyī de cèshì kěyǐ míngquè zhěnduàn chū zhè zhǒng jíbìng, bìngqiě MS de zhèngzhuàng yǔ xǔduō qítā jíbìng de zhèngzhuàng xiāngsì.

Cǐwài,MS de zhèngzhuàng jí qí yánzhòng chéngdù yīn rén ér yì. Zhèngzhuàng yě kěyǐ cóng yītiān huò yīzhōu dào xià yītiān lái lái qù qù, bìngqiě suízhe shíjiān de tuīyí zhújiàn gǎibiàn.

Suǒyǒu zhèxiē dōu shǐ MS de zhěnduàn chéngwéi yī xiàng tiǎozhàn, jíshǐ shì xīn xiūdìng de yī tào chēng wèi màidāngláo biāozhǔn dì zhǐnán, gāi zhǐnán chǎnmíngliǎo zhǔnquè zhěnduàn MS suǒ xū de tiáojiàn.

Jù měiguó duōfā xìng yìnghuà zhèng xiéhuì chēng, suīrán duōfā xìng yìnghuà zhèng yǒushí huì dǎozhì rén shuāiruò, dàn dà duōshù huàn yǒu tā de rén bìng méiyǒu yánzhòng cánjí.

Xǔduō duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě kěyǐ jièzhù fǔzhù shèbèi (lìrú shǒuzhàng huò guǎizhàng) bǎochí huódòng nénglì, zhèxiē shèbèi tōngcháng fǔ yǐ tàbǎn chē huò cháng jùlí jīdòng lúnyǐ. Dàyuē sān fēn zhī yī de MS huànzhě wánquán sàngshīle xíngzǒu nénglì.

2019 Nián 8 yuè fābiǎo zài “dànǎo” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū kěnéng huì tígāo yīshēng wèi MS zǎoqí jiēduàn huànzhě tígōng chángqí yùhòu de nénglì.

Yánjiū rényuán fāxiàn, zài línchuáng gūlì zònghé zhēng (CIS) huò dān cì tuō suǐ qiào hòu bùjiǔ jìnxíng de nǎo hé jǐsuǐ MRI kěyǐ yùcè 15 nián hòu de jíbìng jìnzhǎn. CIS yǒushí (dàn bìngfēi zǒng shì) huì fāzhǎn wèi MS. Zài 15 nián hòu jiēshòu pínggū de 166 míng yánjiū cānyù zhě zhōng, tāmen chūshǐ MRI shàng de mǒu xiē lèixíng de bìngbiàn yǔ suífǎng shí jì fā xìng jìnzhǎn xìng MS de fǎ zhǎn yǒuguān.

MS shì wúfǎ zhìyù de, suǒyǐ tā huì chíxù yīshēng. Tā hěn shǎo zhìmìng, jǐnguǎn yánjiū biǎomíng tā huì suōduǎn yīgè rén de yùqí shòumìng dàyuē liùqī nián, zhìshǎo zài fādá guójiā shì zhèyàng.

Duì MS huànzhě sǐwáng yuányīn jìnxíng jiǎnchá de yánjiū fāxiàn, fèi bù (fèi) gǎnrǎn shì gāi rénqún guòdù sǐwáng de zhǔyào yuányīn, yī xiàng yánjiū fāxiàn, bàixiězhèng shì MS xiāngguān sǐwáng de zhǔyào yuányīn.

Nóng dú zhèng shì yī zhǒng wéijí shēngmìng de quánshēn yánzhèng, yóu yánzhòng gǎnrǎn yǐnfā. Tā zuì cháng fāshēng zài miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rénqún zhōng.

Dànshì, suízhe xiànzài duì MS yǒule gèng hǎo de zhìliáo,MS huànzhě de yùqí shòumìng chājù kěnéng huì suōxiǎo. Xiànzài yǒu jǐ zhǒng MS yàowù kěyǐ jiǎnhuǎn jíbìng de jìnzhǎn bìng jiàngdī fùfā de pínlǜ hé yánzhòng chéngdù.

MS de zhìliáo tōngcháng bāokuò gǎishàn bìngqíng di yàowù, yǐ jiǎnshǎo huànzhě fùfā de cìshù hé yánzhòng chéngdù, bìng jiǎnhuǎn jíbìng jìnzhǎn. Dàn zhèxiē yàowù bùnéng zhìliáo MS zhèngzhuàng, yě bùnéng yǒuxiào suōduǎn zhèngzài jìnxíng de MS fùfā.

Yīncǐ, zhìliáo MS tōngcháng shèjí duō guǎn qí xià de fāngfǎ, bāokuò:

Shǐyòng gāo jìliàng de lèigùchún huò yǒushí shǐyòng xiějiāng zhìhuàn shù lái suōduǎn fùfā

shǐyòng jíbìng xiūshì liáofǎ lái yùfáng fùfā hé jíbìng jìnzhǎn

shǐyòng yàowù, wùlǐ liáofǎ, qítā lèixíng de kāngfù liáofǎ, jiànkāng de shēnghuó fāngshì hé bǔchōng liáofǎ lái zhìliáo MS de zhèngzhuàng

wèi yìyù zhèng, jiāolǜ zhèng hé qítā qíngxù zhàng’ài tígōng zīxún hé zhīchí

duìyú huàn yǒu fùfā huǎnjiě xíng duōfā xìng yìnghuà zhèng de rén, shǎoshù jíbìng huǎnjiě yàowù kěyǐ jiǎnhuǎn duōfā xìng yìnghuà zhèng de jìnzhǎn bìng jiàngdī jíxìng fāzuò de pínlǜ hé yánzhòng chéngdù.

Giáo án bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế theo bài giảng trong Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính.

Thuật ngữ “đa xơ cứng” đề cập đến nhiều vùng mô sẹo – thường được gọi là “tổn thương” – phát triển dọc theo các sợi thần kinh bị ảnh hưởng và có thể nhìn thấy trong chụp MRI. Nghĩa đen của “xơ cứng” là “mô cứng bệnh lý.”

Các tổn thương do MS và dẫn đến gián đoạn các xung thần kinh khắp cơ thể, là nguyên nhân gây ra hầu hết các triệu chứng liên quan đến bệnh đa xơ cứng.

Từ lâu, các nhà khoa học đã mô tả các loại MS khác nhau, phổ biến nhất là MS tái phát, MS tiến triển nguyên phát và MS tiến triển thứ phát. Nhưng trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều sự đồng thuận rằng đây không phải là những dạng MS khác biệt, mà là những điểm liên tục. Ở một số thời điểm, viêm là đặc điểm chủ yếu của bệnh, trong khi ở những thời điểm khác, thoái hóa thần kinh – trong đó các tổn thương cũ ở não và tủy sống trở nên trầm trọng hơn – lại chiếm ưu thế.

Tuy nhiên, hầu hết những người bị MS vẫn được chẩn đoán mắc một loại bệnh cụ thể.

Loại MS này được đặc trưng bởi các giai đoạn viêm tích cực trong hệ thống thần kinh trung ương, trong đó các triệu chứng xấu đi (và các triệu chứng mới có thể phát triển), xen kẽ với các giai đoạn khi các triệu chứng ít cấp tính hơn.

Thời điểm mà các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn được gọi là tái phát, bùng phát hoặc đợt cấp. Khi đợt tái phát kết thúc, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng giảm đi, nhưng một người có thể để lại các triệu chứng mới, vĩnh viễn.

Khoảng thời gian yên tĩnh giữa các lần tái phát được gọi là thuyên giảm. Các đợt thuyên giảm có thể kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi tái phát.

RRMS là loại MS phổ biến nhất – các ước tính khác nhau, nhưng từ 80 đến 90 phần trăm những người bị MS được chẩn đoán với đợt tái phát của bệnh này và hầu hết những người bị RRMS cuối cùng phát triển MS tiến triển thứ phát.

Loại MS này thường được coi là giai đoạn thứ hai của RRMS, trong đó có sự tiến triển của triệu chứng và gia tăng khuyết tật. Những người bị SPMS có thể tiếp tục bị tái phát, mặc dù chúng có thể ít thường xuyên hơn so với RRMS.

Hầu hết những người được chẩn đoán mắc RRMS cuối cùng sẽ chuyển sang SPMS, nhưng trải nghiệm của mỗi người với bệnh này – cho dù họ có tái phát hay không và mức độ tiến triển, hoặc bệnh nặng hơn, xảy ra – sẽ là duy nhất.

Trong PPMS không có tái phát ban đầu báo hiệu sự khởi đầu của bệnh. Thay vào đó, các triệu chứng MS dần dần xuất hiện theo thời gian.

Những người bị PPMS nói chung không trải qua đợt cấp hoặc thuyên giảm rõ rệt, nhưng họ có thể có cao nguyên tạm thời trong đó các triệu chứng giảm bớt phần nào.

Theo Hiệp hội Đa xơ cứng Quốc gia (NMSS), khoảng 15% những người bị MS được chẩn đoán mắc chứng PPMS.

Một tỷ lệ nhỏ những người bị MS có một dạng lành tính của bệnh, trong đó các triệu chứng tiến triển rất ít trong suốt cuộc đời của một người, sau cuộc tấn công ban đầu.

Theo NMSS, có một số tranh cãi về cách (hoặc liệu) phân loại những người bị MS lành tính, vì sự tiến triển của bệnh có thể thay đổi trong suốt cuộc đời của một người.

Một số ít người bị MS có MS ác tính, biểu hiện bằng sự hình thành nhanh chóng các tổn thương ở não và cột sống, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, tàn tật và có thể tử vong.

Tổn thương thần kinh xảy ra trong MS có thể dẫn đến một loạt các triệu chứng, tùy thuộc vào phần nào của hệ thần kinh trung ương đã bị tấn công. MS có thể ảnh hưởng đến nhiều vùng của não, cũng như dây thần kinh thị giác – dây thần kinh truyền tín hiệu từ mắt đến não – và tủy sống.

Người ta thường nói rằng không có hai người bị MS có các triệu chứng giống hệt nhau. Ngoài ra, các triệu chứng của một cá nhân có thể thay đổi hoặc dao động về mức độ nghiêm trọng theo thời gian.

Trong nhiều trường hợp, các triệu chứng MS có thể được điều trị, đôi khi bằng thuốc và đôi khi bằng hình thức phục hồi chức năng, chẳng hạn như vật lý trị liệu, liệu pháp vận động, liệu pháp ngôn ngữ hoặc liệu pháp nhận thức. Những người bị MS bị trầm cảm thường có thể được giúp đỡ bằng cùng một loại thuốc chống trầm cảm, liệu pháp tâm lý và thay đổi lối sống có lợi cho những người trầm cảm không mắc MS.

Ngay cả khi điều trị không thể làm giảm hoàn toàn triệu chứng MS, nó thường có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của nó.

Tái phát hay còn gọi là bùng phát là tình trạng tồi tệ hơn của các triệu chứng MS hiện có – thể chất và nhận thức – thường đi kèm với sự xuất hiện của các triệu chứng mới. Tái phát xảy ra do tình trạng viêm của các tổn thương đã có trước đó, các vùng viêm mới trong hệ thần kinh trung ương hoặc cả hai.

Thông thường, các đợt tái phát diễn ra trong nhiều giờ hoặc nhiều ngày và có thể kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần.

Tái phát thực sự xảy ra ít nhất 30 ngày sau lần tái phát gần đây nhất của bạn và kéo dài ít nhất 24 giờ. Các giai đoạn xấu đi của triệu chứng ngắn hơn, được gọi là đợt kịch phát giả, có thể được kích hoạt bởi nhiệt, căng thẳng và mệt mỏi, trong số những thứ khác. Tuy nhiên, một khi nguyên nhân cơ bản của đợt kịch phát giả được giảm bớt hoặc loại bỏ, các triệu chứng MS cũng sẽ giảm bớt.

Điều trị tái phát thường bao gồm một đợt ngắn thuốc steroid liều cao, chẳng hạn như Solu-Medrol (methylprednisolone).

Nguyên nhân của MS là không rõ – không ai biết điều gì đã tạo ra phản ứng miễn dịch dẫn đến các tổn thương MS ngay từ đầu. Nhưng người ta cho rằng cần phải có một số sự kết hợp giữa tính nhạy cảm di truyền và các nguyên nhân môi trường để khởi phát bệnh.

Một số nhà nghiên cứu nghi ngờ cuộc tấn công miễn dịch được kích hoạt bởi một số loại nhiễm vi-rút. Những người khác chỉ ra mức vitamin D thấp là một nguyên nhân góp phần. Hút thuốc lá cũng được biết là làm tăng nguy cơ phát triển bệnh MS.

Hầu hết những người được chẩn đoán mắc MS không có yếu tố nguy cơ nào được biết đến. Khoảng 20 phần trăm những người bị MS có một thành viên trong gia đình mắc bệnh này, nhưng ngay cả khi có một cặp song sinh giống hệt nhau với MS cũng làm tăng nguy cơ chỉ từ 20 đến 40 phần trăm. Vì vậy, mặc dù tiền sử gia đình mắc MS làm tăng nguy cơ mắc bệnh, MS không được coi là một bệnh di truyền hoặc di truyền.

Một số yếu tố nguy cơ khác của MS bao gồm phụ nữ, thiếu vitamin D, béo phì, mắc bệnh tự miễn dịch, hút thuốc lá, tiếp xúc với virus Epstein-Barr, bị chấn động nhiều lần trong thời kỳ thanh thiếu niên và sống xa đường xích đạo hơn.

MS thường được chẩn đoán dựa trên tiền sử các triệu chứng của một người, cùng với kết quả của nhiều loại xét nghiệm y tế, có thể bao gồm:

Đánh giá thần kinh về chuyển động và phối hợp thể chất, tầm nhìn, thăng bằng và hoạt động trí óc

Xét nghiệm máu để loại trừ các bệnh lý khác

Chụp cộng hưởng từ (MRI) quét để phát hiện các tổn thương não điển hình của MS

Chọc dò thắt lưng (vòi tủy sống) để lấy dịch não tủy, dịch này có thể chứa các chất có nhiều khả năng được tìm thấy ở những người bị MS
Chẩn đoán sớm MS là rất quan trọng để có thể bắt đầu điều trị sớm, với mục tiêu làm chậm sự tiến triển của bệnh.

Tuy nhiên, không có xét nghiệm đơn lẻ nào có thể chẩn đoán chính xác căn bệnh này và các triệu chứng MS bắt chước các triệu chứng của một số bệnh lý khác.

Ngoài ra, các triệu chứng của MS và mức độ nghiêm trọng của chúng rất khác nhau ở mỗi người. Các triệu chứng cũng có thể đến và đi từ ngày này sang ngày khác, cũng như thay đổi dần dần theo thời gian.

Tất cả những điều này khiến cho việc chẩn đoán MS trở thành một thách thức, ngay cả với một bộ hướng dẫn mới được sửa đổi được gọi là Tiêu chí McDonald, trong đó nêu rõ những gì cần thiết để chẩn đoán chính xác MS.

Mặc dù MS đôi khi có thể là một căn bệnh gây suy nhược, nhưng phần lớn những người mắc bệnh này không bị tàn tật nghiêm trọng, theo National MS Society.

Nhiều người bị MS có thể duy trì khả năng vận động của họ với sự trợ giúp của các thiết bị trợ giúp, chẳng hạn như gậy hoặc nạng, thường được bổ sung bằng xe tay ga hoặc xe lăn có động cơ cho những quãng đường dài. Khoảng một phần ba số người bị MS hoàn toàn mất khả năng đi lại.

Một nghiên cứu được báo cáo vào tháng 8 năm 2019 trên tạp chí Brain có thể cải thiện khả năng đưa ra tiên lượng lâu dài của các bác sĩ đối với những người ở giai đoạn đầu của MS.

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng MRI não và tủy sống được thực hiện ngay sau hội chứng cô lập lâm sàng (CIS), hoặc một đợt khử men duy nhất, dự đoán sự tiến triển của bệnh 15 năm sau đó. Đôi khi CIS phát triển thành MS. Trong 166 người tham gia nghiên cứu được đánh giá sau 15 năm, một số loại tổn thương trên MRI ban đầu của họ có liên quan đến sự phát triển của MS tiến triển thứ phát khi theo dõi.

MS không thể chữa khỏi, vì vậy nó tồn tại suốt đời. Nó hiếm khi gây tử vong, mặc dù các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó làm giảm tuổi thọ của một người khoảng sáu hoặc bảy năm, ít nhất là ở các nước phát triển.

Các nghiên cứu đã xem xét nguyên nhân tử vong của những người bị MS đã phát hiện ra nhiễm trùng phổi là nguyên nhân chính gây tử vong quá mức ở dân số này và một nghiên cứu cho thấy nhiễm trùng huyết là nguyên nhân chính gây tử vong liên quan đến MS.

Nhiễm trùng huyết là một chứng viêm toàn thân, đe dọa tính mạng do nhiễm trùng nặng. Nó thường xảy ra nhất ở những người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Nhưng với các phương pháp điều trị tốt hơn hiện nay cho MS, khoảng cách về tuổi thọ của những người bị MS có thể giảm xuống. Hiện nay có một số loại thuốc MS có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các đợt tái phát.

Điều trị MS thường bao gồm thuốc điều chỉnh bệnh để giảm số lượng và mức độ nghiêm trọng của các đợt tái phát ở những người mắc bệnh và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Nhưng những loại thuốc này không điều trị các triệu chứng MS cũng như không có hiệu quả trong việc rút ngắn đợt tái phát MS đang diễn ra.

Vì lý do này, điều trị MS thường bao gồm một cách tiếp cận đa hướng, bao gồm:

Sử dụng liều cao steroid hoặc đôi khi làm đông máu để rút ngắn thời gian tái phát

Sử dụng các liệu pháp điều chỉnh bệnh để ngăn ngừa tái phát và tiến triển của bệnh

Điều trị các triệu chứng của MS bằng cách sử dụng thuốc, vật lý trị liệu, các loại liệu pháp phục hồi chức năng khác, lối sống lành mạnh và các phương pháp điều trị bổ sung

Cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho bệnh trầm cảm, lo âu và các rối loạn tâm trạng khác

Đối với những người bị MS tái phát, một số loại thuốc điều chỉnh bệnh có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh đa xơ cứng và giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các cơn cấp tính.

Trên đây la toàn bộ nội dung chính của bài giảng ngày hôm nay Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính ,các bạn học viên nhớ học bài đầy đủ nhé,nếu có bất cứ thắc mắc gì về bài học hôm nay thì để lại bình luận ở phía dưới để được Thầy Vũ giải đáp nha.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình luyện thi HSK 7 bài tập đọc hiểu HSK 9 cấp

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster - Nơi ươm mầm cho những tài năng tiếng Trung