Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
购买服装与试穿
Gòumǎi fúzhuāng yǔ shìchuān
Mua quần áo và thử đồ
Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp tổng quát
Sau bài học này, học viên cần có khả năng thực hiện trọn vẹn một tình huống mua quần áo bằng tiếng Trung: xác định loại trang phục cần mua, hỏi kiểu dáng, màu sắc, size, chất liệu, xin thử đồ, đánh giá độ vừa vặn, đổi size, đổi màu, phối trang phục, hỏi cách giặt và bảo quản, sau đó đưa ra quyết định mua cuối cùng.
01.02. Mục tiêu phản xạ
Học viên cần hình thành chuỗi phản xạ:
想买什么 → 什么尺码 → 什么颜色 → 什么面料 → 可以试穿吗 → 合不合身 → 太大还是太小 → 太长还是太短 → 换尺码 → 换颜色 → 搭配 → 洗涤 → 保养 → 最终决定
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 3 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Xiǎng mǎi shénme → shénme chǐmǎ → shénme yánsè → shénme miànliào → kěyǐ shìchuān ma → hé bu héshēn → tài dà háishi tài xiǎo → tài cháng háishi tài duǎn → huàn chǐmǎ → huàn yánsè → dāpèi → xǐdí → bǎoyǎng → zuìzhōng juédìng
Muốn mua gì → size nào → màu nào → chất liệu gì → có thể thử không → có vừa người không → quá rộng hay quá chật → quá dài hay quá ngắn → đổi size → đổi màu → phối đồ → giặt → bảo quản → quyết định cuối cùng.
01.03. Nguyên tắc cốt lõi
买衣服不能只看标签上的尺码,还要实际试穿。
Mǎi yīfu bù néng zhǐ kàn biāoqiān shàng de chǐmǎ, hái yào shíjì shìchuān.
Mua quần áo không thể chỉ nhìn size trên nhãn mà còn phải thử thực tế.
Size chỉ là điểm bắt đầu. Khi thử đồ phải kiểm tra vai, ngực, eo, hông, chiều dài áo, chiều dài quần, tay áo, phom dáng và cảm giác vận động.
Phần II. Khởi động chủ đề
02.01. Các câu hỏi dẫn nhập
你平时在哪里买衣服?
Nǐ píngshí zài nǎlǐ mǎi yīfu?
Bình thường bạn mua quần áo ở đâu?
What places do you normally buy clothes from?
你买衣服的时候最看重什么?
Nǐ mǎi yīfu de shíhou zuì kànzhòng shénme?
Khi mua quần áo bạn coi trọng điều gì nhất?
What matters most to you when buying clothes?
你平时穿什么尺码?
Nǐ píngshí chuān shénme chǐmǎ?
Bình thường bạn mặc size nào?
What size do you normally wear?
你喜欢深色还是浅色?
Nǐ xǐhuan shēnsè háishi qiǎnsè?
Bạn thích màu tối hay màu sáng?
Do you prefer dark or light colors?
你买衣服以前一定会试穿吗?
Nǐ mǎi yīfu yǐqián yídìng huì shìchuān ma?
Trước khi mua quần áo bạn có nhất định thử không?
Do you always try clothes on before buying them?
Phần III. Quy trình mua quần áo hoàn chỉnh
03.01. Xác định loại quần áo
衬衫、裤子、裙子、西装、外套、毛衣……
Chènshān, kùzi, qúnzi, xīzhuāng, wàitào, máoyī……
Áo sơ mi, quần, váy, vest, áo khoác, áo len…
03.02. Xác định mục đích
上班穿 – shàngbān chuān – wear to work – mặc đi làm
见客户穿 – jiàn kèhù chuān – wear for client meetings – mặc gặp khách
出差穿 – chūchāi chuān – wear on business trips – mặc đi công tác
平时穿 – píngshí chuān – everyday wear – mặc hằng ngày
03.03. Xác định size và số đo
Không chỉ hỏi S/M/L mà cần kiểm tra:
肩宽 – jiānkuān – shoulder width – rộng vai
胸围 – xiōngwéi – chest measurement – vòng ngực
腰围 – yāowéi – waist measurement – vòng eo
臀围 – túnwéi – hip measurement – vòng hông
裤长 – kùcháng – trouser length – chiều dài quần
袖长 – xiùcháng – sleeve length – chiều dài tay áo
03.04. Thử đồ
试穿 → 看肩膀 → 看胸围 → 看腰围 → 看长度 → 活动一下 → 换尺码 → 再试一次
Shìchuān → kàn jiānbǎng → kàn xiōngwéi → kàn yāowéi → kàn chángdù → huódòng yíxià → huàn chǐmǎ → zài shì yí cì
Thử → kiểm tra vai → ngực → eo → chiều dài → vận động thử → đổi size → thử lại.
Phần IV. Hệ thống từ vựng về quần áo
衣服 – yīfu – clothes – quần áo
服装 – fúzhuāng – clothing; apparel – trang phục
上衣 – shàngyī – top – áo
衬衫 – chènshān – shirt – áo sơ mi
T恤 – T xù – T-shirt – áo phông
毛衣 – máoyī – sweater – áo len
西装 – xīzhuāng – suit – vest, comple
西服 – xīfú – suit – âu phục
外套 – wàitào – coat; jacket – áo khoác
夹克 – jiákè – jacket – áo jacket
风衣 – fēngyī – trench coat – áo khoác dài
大衣 – dàyī – overcoat – áo khoác dài
裤子 – kùzi – trousers; pants – quần
西裤 – xīkù – dress trousers – quần âu
牛仔裤 – niúzǎikù – jeans – quần bò
休闲裤 – xiūxiánkù – casual trousers – quần casual
短裤 – duǎnkù – shorts – quần short
裙子 – qúnzi – skirt; dress – váy
连衣裙 – liányīqún – dress – váy liền
半身裙 – bànshēnqún – skirt – chân váy
套装 – tàozhuāng – outfit; set – bộ trang phục
商务装 – shāngwùzhuāng – business attire – đồ công sở
正装 – zhèngzhuāng – formal wear – trang phục trang trọng
休闲装 – xiūxiánzhuāng – casual wear – trang phục thường ngày
Phần V. Từ vựng size và kích thước
尺码 – chǐmǎ – clothing size – size quần áo
尺寸 – chǐcùn – dimensions – kích thước
号码 – hàomǎ – size; number – số, cỡ
S码 – S mǎ – size S – size S
M码 – M mǎ – size M – size M
L码 – L mǎ – size L – size L
XL码 – XL mǎ – size XL – size XL
小号 – xiǎohào – small – cỡ nhỏ
中号 – zhōnghào – medium – cỡ vừa
大号 – dàhào – large – cỡ lớn
加大号 – jiādàhào – extra large – cỡ XL
肩宽 – jiānkuān – shoulder width – rộng vai
胸围 – xiōngwéi – chest – vòng ngực
腰围 – yāowéi – waist – vòng eo
臀围 – túnwéi – hips – vòng hông
衣长 – yīcháng – garment length – chiều dài áo
裤长 – kùcháng – trouser length – chiều dài quần
袖长 – xiùcháng – sleeve length – chiều dài tay áo
版型 – bǎnxíng – cut; fit – phom dáng
Phần VI. Từ vựng mô tả độ vừa
合身 – héshēn – well-fitting – vừa người
合适 – héshì – suitable – phù hợp
正好 – zhènghǎo – just right – vừa đúng
刚刚好 – gānggāng hǎo – exactly right – vừa khít
宽松 – kuānsōng – loose-fitting – rộng thoải mái
宽 – kuān – wide – rộng
松 – sōng – loose – lỏng, rộng
紧 – jǐn – tight – chật
太紧 – tài jǐn – too tight – quá chật
太松 – tài sōng – too loose – quá rộng
偏大 – piān dà – runs large – phom hơi lớn
偏小 – piān xiǎo – runs small – phom hơi nhỏ
修身 – xiūshēn – fitted – ôm dáng
紧身 – jǐnshēn – tight-fitting – bó sát
长 – cháng – long – dài
短 – duǎn – short – ngắn
舒服 – shūfu – comfortable – thoải mái
Phần VII. Màu sắc
黑色 – hēisè – black – đen
白色 – báisè – white – trắng
灰色 – huīsè – gray – xám
深灰色 – shēnhuīsè – dark gray – xám đậm
浅灰色 – qiǎnhuīsè – light gray – xám nhạt
蓝色 – lánsè – blue – xanh lam
深蓝色 – shēnlánsè – dark blue – xanh đậm
浅蓝色 – qiǎnlánsè – light blue – xanh nhạt
米色 – mǐsè – beige – màu be
卡其色 – kǎqísè – khaki – kaki
酒红色 – jiǔhóngsè – burgundy – đỏ rượu vang
深色 – shēnsè – dark color – màu tối
浅色 – qiǎnsè – light color – màu sáng
Phần VIII. Chất liệu
面料 – miànliào – fabric – chất liệu vải
材质 – cáizhì – material – chất liệu
纯棉 – chúnmián – pure cotton – cotton nguyên chất
棉 – mián – cotton – cotton
羊毛 – yángmáo – wool – len
羊绒 – yángróng – cashmere – cashmere
真丝 – zhēnsī – silk – lụa tơ tằm
麻 – má – linen; hemp – lanh
涤纶 – dílún – polyester – polyester
尼龙 – nílóng – nylon – nylon
混纺 – hùnfǎng – blended fabric – vải pha
有弹性 – yǒu tánxìng – stretchy – có độ co giãn
透气 – tòuqì – breathable – thoáng khí
柔软 – róuruǎn – soft – mềm
容易皱 – róngyì zhòu – wrinkle easily – dễ nhăn
不容易皱 – bù róngyì zhòu – wrinkle-resistant – ít nhăn
缩水 – suōshuǐ – shrink – co vải
褪色 – tuìsè – fade – phai màu
变形 – biànxíng – deform – biến dạng
Phần IX. Thử đồ
试穿 – shìchuān – try on – thử đồ
试一下 – shì yíxià – try – thử một chút
试衣间 – shìyījiān – fitting room – phòng thử đồ
更衣室 – gēngyīshì – changing room – phòng thay đồ
镜子 – jìngzi – mirror – gương
穿 – chuān – wear; put on – mặc
脱 – tuō – take off – cởi
换 – huàn – change; exchange – đổi
换尺码 – huàn chǐmǎ – change size – đổi size
换颜色 – huàn yánsè – change color – đổi màu
大一码 – dà yí mǎ – one size larger – lớn hơn một size
小一码 – xiǎo yí mǎ – one size smaller – nhỏ hơn một size
Phần X. Phối đồ
搭配 – dāpèi – match; coordinate – phối đồ
配 – pèi – match – phối
颜色搭配 – yánsè dāpèi – color coordination – phối màu
商务风格 – shāngwù fēnggé – business style – phong cách công sở
休闲风格 – xiūxián fēnggé – casual style – phong cách thường ngày
正式 – zhèngshì – formal – trang trọng
稳重 – wěnzhòng – understated; professional – chững chạc
大方 – dàfang – elegant; presentable – trang nhã
协调 – xiétiáo – harmonious – hài hòa
很配 – hěn pèi – match well – rất hợp
Phần XI. Giặt và bảo quản
手洗 – shǒuxǐ – hand wash – giặt tay
机洗 – jīxǐ – machine wash – giặt máy
干洗 – gānxǐ – dry-clean – giặt khô
水洗 – shuǐxǐ – wash with water – giặt nước
晾干 – liànggān – air-dry – phơi khô
烘干 – hōnggān – tumble dry – sấy khô
熨 – yùn – iron – ủi
低温熨烫 – dīwēn yùntàng – iron at low temperature – ủi nhiệt thấp
挂起来 – guà qǐlai – hang up – treo lên
折起来 – zhé qǐlai – fold – gấp lại
保养 – bǎoyǎng – care; maintain – bảo quản
洗涤说明 – xǐdí shuōmíng – washing instructions – hướng dẫn giặt
洗涤标签 – xǐdí biāoqiān – care label – nhãn hướng dẫn giặt
避免暴晒 – bìmiǎn bàoshài – avoid strong sunlight – tránh phơi nắng gắt
Phần XII. Collocation trọng tâm
买衣服 – mǎi yīfu – buy clothes – mua quần áo
试穿衣服 – shìchuān yīfu – try clothes on – thử quần áo
选择尺码 – xuǎnzé chǐmǎ – choose a size – chọn size
确认尺码 – quèrèn chǐmǎ – confirm the size – xác nhận size
更换尺码 – gēnghuàn chǐmǎ – change size – đổi size
选择颜色 – xuǎnzé yánsè – choose a color – chọn màu
纯棉面料 – chúnmián miànliào – pure cotton fabric – vải cotton nguyên chất
商务衬衫 – shāngwù chènshān – business shirt – áo sơ mi công sở
商务西裤 – shāngwù xīkù – business trousers – quần âu công sở
版型偏大 – bǎnxíng piān dà – run large – phom hơi lớn
版型偏小 – bǎnxíng piān xiǎo – run small – phom hơi nhỏ
穿起来合身 – chuān qǐlai héshēn – fit well when worn – mặc vừa người
长度合适 – chángdù héshì – suitable length – chiều dài phù hợp
颜色协调 – yánsè xiétiáo – coordinated colors – màu sắc hài hòa
清洗方法 – qīngxǐ fāngfǎ – washing method – cách giặt
保养方法 – bǎoyǎng fāngfǎ – care method – cách bảo quản
Phần XIII. Mẫu câu hỏi loại quần áo
您想买什么衣服?
Nín xiǎng mǎi shénme yīfu?
Anh/chị muốn mua loại quần áo nào?
What kind of clothing would you like to buy?
您想看衬衫、裤子还是外套?
Nín xiǎng kàn chènshān, kùzi háishi wàitào?
Anh/chị muốn xem áo sơ mi, quần hay áo khoác?
Would you like to see shirts, trousers, or coats?
您主要是上班穿还是平时穿?
Nín zhǔyào shì shàngbān chuān háishi píngshí chuān?
Anh/chị chủ yếu mặc đi làm hay mặc hằng ngày?
Will you mainly wear it for work or everyday use?
如果要见客户,我建议选正式一点儿的。
Rúguǒ yào jiàn kèhù, wǒ jiànyì xuǎn zhèngshì yìdiǎnr de.
Nếu dùng gặp khách, tôi đề xuất chọn loại trang trọng hơn một chút.
If it is for client meetings, I recommend something slightly more formal.
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn ChineMaster EDU HSK 9 cấp.
Phần XIV. Mẫu câu hỏi size
您平时穿什么尺码?
Nín píngshí chuān shénme chǐmǎ?
Bình thường anh/chị mặc size nào?
What size do you normally wear?
这款有四十二码吗?
Zhè kuǎn yǒu sìshí’èr mǎ ma?
Mẫu này có size 42 không?
Is this available in size 42?
这个版型偏大还是偏小?
Zhè ge bǎnxíng piān dà háishi piān xiǎo?
Phom này hơi lớn hay hơi nhỏ?
Does this style run large or small?
我平时穿四十二码,但是这个品牌我不太确定。
Wǒ píngshí chuān sìshí’èr mǎ, dànshì zhè ge pǐnpái wǒ bú tài quèdìng.
Bình thường tôi mặc size 42 nhưng với thương hiệu này tôi không chắc.
I normally wear size 42, but I’m not sure about this brand.
要不要先试四十二码?
Yào bu yào xiān shì sìshí’èr mǎ?
Có thử size 42 trước không?
Would you like to try size 42 first?
Phần XV. Mẫu câu hỏi màu
这款有几个颜色?
Zhè kuǎn yǒu jǐ ge yánsè?
Mẫu này có mấy màu?
How many colors does this style come in?
有白色和浅蓝色的吗?
Yǒu báisè hé qiǎnlánsè de ma?
Có màu trắng và xanh nhạt không?
Do you have it in white and light blue?
同一个尺码有深蓝色吗?
Tóng yí ge chǐmǎ yǒu shēnlánsè ma?
Cùng size này có màu xanh đậm không?
Do you have dark blue in the same size?
黑色和灰色哪个更适合上班?
Hēisè hé huīsè nǎ ge gèng shìhé shàngbān?
Đen và xám màu nào phù hợp đi làm hơn?
Which is better for work, black or gray?
Phần XVI. Mẫu câu phòng thử đồ
请问,试衣间在哪里?
Qǐngwèn, shìyījiān zài nǎlǐ?
Xin hỏi phòng thử đồ ở đâu?
Excuse me, where is the fitting room?
我可以试穿这两件吗?
Wǒ kěyǐ shìchuān zhè liǎng jiàn ma?
Tôi có thể thử hai chiếc này không?
Can I try these two on?
一次最多可以拿几件?
Yí cì zuìduō kěyǐ ná jǐ jiàn?
Một lần tối đa có thể mang bao nhiêu món vào?
How many items can I take in at one time?
我先试这件白色的,再试浅蓝色的。
Wǒ xiān shì zhè jiàn báisè de, zài shì qiǎnlánsè de.
Tôi thử chiếc trắng trước rồi thử chiếc xanh nhạt.
I’ll try the white one first and then the light blue one.
Phần XVII. Mẫu câu mô tả vừa người
这个尺码正好。
Zhè ge chǐmǎ zhènghǎo.
Size này vừa đúng.
This size fits perfectly.
穿起来很合身。
Chuān qǐlai hěn héshēn.
Mặc lên rất vừa người.
It fits very well.
肩膀这里刚刚好。
Jiānbǎng zhèlǐ gānggāng hǎo.
Phần vai vừa đúng.
The shoulders fit perfectly.
胸围和腰围都合适。
Xiōngwéi hé yāowéi dōu héshì.
Vòng ngực và vòng eo đều phù hợp.
Both the chest and waist fit well.
袖长也正好。
Xiùcháng yě zhènghǎo.
Chiều dài tay áo cũng vừa.
The sleeve length is also just right.
Phần XVIII. Mẫu câu mô tả rộng
这件有点儿大。
Zhè jiàn yǒudiǎnr dà.
Chiếc này hơi rộng.
This one is a little large.
穿起来有点儿松。
Chuān qǐlai yǒudiǎnr sōng.
Mặc lên hơi rộng.
It feels slightly loose.
肩膀有点儿宽。
Jiānbǎng yǒudiǎnr kuān.
Vai hơi rộng.
The shoulders are slightly wide.
腰这里太宽了。
Yāo zhèlǐ tài kuān le.
Phần eo ở đây quá rộng.
The waist is too loose here.
我想试小一码的。
Wǒ xiǎng shì xiǎo yí mǎ de.
Tôi muốn thử nhỏ hơn một size.
I’d like to try one size smaller.
Phần XIX. Mẫu câu mô tả chật
这个M码有点儿紧。
Zhè ge M mǎ yǒudiǎnr jǐn.
Size M này hơi chật.
This medium is a little tight.
胸口这里太紧了。
Xiōngkǒu zhèlǐ tài jǐn le.
Phần ngực ở đây quá chật.
It is too tight around the chest.
肩膀是合适的,但是胸围太小。
Jiānbǎng shì héshì de, dànshì xiōngwéi tài xiǎo.
Vai phù hợp nhưng phần ngực quá nhỏ.
The shoulders fit, but the chest is too tight.
我想再试大一码。
Wǒ xiǎng zài shì dà yí mǎ.
Tôi muốn thử lớn hơn một size nữa.
I’d like to try one size larger.
Phần XX. Mẫu câu dài – ngắn
这条裤子有点儿长。
Zhè tiáo kùzi yǒudiǎnr cháng.
Chiếc quần này hơi dài.
These trousers are a little long.
裤脚大概长了四厘米。
Kùjiǎo dàgài cháng le sì límǐ.
Ống quần dài hơn khoảng 4 cm.
The trouser legs are about four centimeters too long.
这个尺码腰围正好,就是裤长太长。
Zhè ge chǐmǎ yāowéi zhènghǎo, jiù shì kùcháng tài cháng.
Size này vừa eo, chỉ có chiều dài quần quá dài.
The waist fits perfectly; only the trousers are too long.
如果换小一码,腰可能会太紧。
Rúguǒ huàn xiǎo yí mǎ, yāo kěnéng huì tài jǐn.
Nếu đổi nhỏ hơn một size thì eo có thể quá chật.
If you change to a smaller size, the waist may become too tight.
Phần XXI. Mẫu câu đổi size
可以给我拿大一码的吗?
Kěyǐ gěi wǒ ná dà yí mǎ de ma?
Có thể lấy cho tôi lớn hơn một size không?
Could you bring me one size larger?
这个M码有点儿紧,我想试L码。
Zhè ge M mǎ yǒudiǎnr jǐn, wǒ xiǎng shì L mǎ.
Size M hơi chật, tôi muốn thử L.
This medium is a little tight. I’d like to try a large.
这个L码太宽了,有M码吗?
Zhè ge L mǎ tài kuān le, yǒu M mǎ ma?
Size L này quá rộng, có M không?
This large is too loose. Do you have a medium?
我想把两个尺码再比较一下。
Wǒ xiǎng bǎ liǎng ge chǐmǎ zài bǐjiào yíxià.
Tôi muốn so sánh lại hai size.
I’d like to compare the two sizes again.
Phần XXII. Mẫu câu đổi màu
这个尺码正好,但是颜色太浅了。
Zhè ge chǐmǎ zhènghǎo, dànshì yánsè tài qiǎn le.
Size vừa nhưng màu quá sáng.
The size fits, but the color is too light.
我想换成深蓝色。
Wǒ xiǎng huàn chéng shēnlánsè.
Tôi muốn đổi sang xanh đậm.
I’d like to change it to dark blue.
同一个尺码还有灰色吗?
Tóng yí ge chǐmǎ hái yǒu huīsè ma?
Cùng size này còn màu xám không?
Do you have gray in the same size?
黑色和深蓝色我想都试一下。
Hēisè hé shēnlánsè wǒ xiǎng dōu shì yíxià.
Tôi muốn thử cả đen và xanh đậm.
I’d like to try both black and dark blue.
Phần XXIII. Mẫu câu hỏi chất liệu
这件是什么面料的?
Zhè jiàn shì shénme miànliào de?
Chiếc này làm bằng chất liệu gì?
What fabric is this made of?
这是百分之百纯棉的吗?
Zhè shì bǎifēnzhī bǎi chúnmián de ma?
Đây có phải 100% cotton không?
Is this 100% cotton?
这件含多少羊毛?
Zhè jiàn hán duōshao yángmáo?
Chiếc này chứa bao nhiêu phần trăm len?
How much wool does this contain?
这种面料有弹性吗?
Zhè zhǒng miànliào yǒu tánxìng ma?
Vải này có co giãn không?
Is this fabric stretchy?
容易皱吗?
Róngyì zhòu ma?
Có dễ nhăn không?
Does it wrinkle easily?
洗了以后会不会缩水?
Xǐ le yǐhòu huì bu huì suōshuǐ?
Giặt xong có co không?
Will it shrink after washing?
Phần XXIV. Mẫu câu hỏi cách giặt
这个可以机洗吗?
Zhè ge kěyǐ jīxǐ ma?
Cái này có thể giặt máy không?
Can this be machine washed?
水温最好控制在多少度?
Shuǐwēn zuìhǎo kòngzhì zài duōshao dù?
Tốt nhất nên giữ nhiệt độ nước ở bao nhiêu độ?
What water temperature is best?
三十度以下可以吗?
Sānshí dù yǐxià kěyǐ ma?
Dưới 30°C có được không?
Is below 30°C okay?
深色衣服需要分开洗吗?
Shēnsè yīfu xūyào fēnkāi xǐ ma?
Đồ tối màu cần giặt riêng không?
Do dark-colored clothes need to be washed separately?
Phần XXV. Mẫu câu hỏi bảo quản
这件平时怎么保养?
Zhè jiàn píngshí zěnme bǎoyǎng?
Bình thường chiếc này bảo quản thế nào?
How should this normally be cared for?
最好挂起来还是折起来?
Zuìhǎo guà qǐlai háishi zhé qǐlai?
Tốt nhất nên treo hay gấp?
Is it better to hang it or fold it?
可以烘干吗?
Kěyǐ hōnggān ma?
Có thể sấy khô không?
Can it be tumble dried?
可以直接晒太阳吗?
Kěyǐ zhíjiē shài tàiyáng ma?
Có thể phơi trực tiếp dưới nắng không?
Can it be dried in direct sunlight?
熨的时候要用低温吗?
Yùn de shíhou yào yòng dīwēn ma?
Khi ủi có cần nhiệt thấp không?
Should it be ironed at a low temperature?
Phần XXVI. Phối đồ công sở
白衬衫配深灰色西裤比较稳重。
Bái chènshān pèi shēnhuīsè xīkù bǐjiào wěnzhòng.
Sơ mi trắng phối quần âu xám đậm khá chững chạc.
A white shirt with dark gray trousers looks professional.
浅蓝色衬衫配深蓝色西装也很好看。
Qiǎnlánsè chènshān pèi shēnlánsè xīzhuāng yě hěn hǎokàn.
Sơ mi xanh nhạt phối vest xanh đậm cũng rất đẹp.
A light blue shirt also looks good with a dark blue suit.
如果见客户,我建议黑色皮鞋配深色西裤。
Rúguǒ jiàn kèhù, wǒ jiànyì hēisè píxié pèi shēnsè xīkù.
Nếu gặp khách, tôi đề xuất giày đen phối quần âu tối màu.
For client meetings, I recommend black shoes with dark trousers.
Phần XXVII. Hệ thống ngữ pháp trọng tâm
Trọng điểm của bài gồm:
想 + V
想要 + N
要 + N
需要 + N/V
可以 + V + 吗
能不能 + V
有没有 + N
有……的吗
是……还是……
什么 + N
哪 + lượng từ + N
多少
多大
多长
Nội dung liên quan: luyện thi HSK tại ChineMaster EDU.
有点儿 + tính từ
太……了
比较 + tính từ
更 + tính từ
最 + tính từ
A 比 B + tính từ
A 没有 B + tính từ
跟……一样
跟……不一样
穿起来 + tính từ
看起来 + tính từ
V + 起来
tính từ + 一点儿
再 + V
又 + V
先……再……
如果……就……
要是……就……
虽然……但是……
因为……所以……
除了……以外……
既……又……
不但……而且……
Phần XXVIII. 有点儿 và 一点儿
有点儿 + tính từ mô tả trạng thái hơi không vừa ý.
这件有点儿大。
Zhè jiàn yǒudiǎnr dà.
Chiếc này hơi rộng.
这件有点儿紧。
Zhè jiàn yǒudiǎnr jǐn.
Chiếc này hơi chật.
裤子有点儿长。
Kùzi yǒudiǎnr cháng.
Quần hơi dài.
面料有点儿厚。
Miànliào yǒudiǎnr hòu.
Vải hơi dày.
颜色有点儿深。
Yánsè yǒudiǎnr shēn.
Màu hơi đậm.
Tính từ + 一点儿 dùng khi yêu cầu điều chỉnh.
我想要大一点儿的。
Wǒ xiǎng yào dà yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại lớn hơn một chút.
我想试小一点儿的。
Wǒ xiǎng shì xiǎo yìdiǎnr de.
Tôi muốn thử loại nhỏ hơn một chút.
有没有长一点儿的?
Yǒu méiyǒu cháng yìdiǎnr de?
Có loại dài hơn một chút không?
我想要宽松一点儿的。
Wǒ xiǎng yào kuānsōng yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại rộng rãi hơn một chút.
颜色可以深一点儿。
Yánsè kěyǐ shēn yìdiǎnr.
Màu có thể đậm hơn một chút.
Phần XXIX. 太……了
这件太大了。
Zhè jiàn tài dà le.
Chiếc này quá rộng.
这个M码太紧了。
Zhè ge M mǎ tài jǐn le.
Size M quá chật.
袖子太长了。
Xiùzi tài cháng le.
Tay áo quá dài.
这条裙子太短了。
Zhè tiáo qúnzi tài duǎn le.
Chiếc váy này quá ngắn.
这个颜色太亮了。
Zhè ge yánsè tài liàng le.
Màu này quá sáng.
Phần XXX. 穿起来
这件穿起来很舒服。
Zhè jiàn chuān qǐlai hěn shūfu.
Chiếc này mặc rất thoải mái.
这件西装穿起来很合身。
Zhè jiàn xīzhuāng chuān qǐlai hěn héshēn.
Bộ vest này mặc rất vừa người.
这个M码穿起来有点儿紧。
Zhè ge M mǎ chuān qǐlai yǒudiǎnr jǐn.
Size M mặc hơi chật.
这件外套穿起来比较正式。
Zhè jiàn wàitào chuān qǐlai bǐjiào zhèngshì.
Áo khoác này mặc lên khá trang trọng.
这条裤子穿起来活动很方便。
Zhè tiáo kùzi chuān qǐlai huódòng hěn fāngbiàn.
Chiếc quần này mặc lên vận động rất thuận tiện.
Phần XXXI. 看起来
这件看起来很合适。
Zhè jiàn kàn qǐlai hěn héshì.
Chiếc này nhìn rất phù hợp.
这套衣服看起来很正式。
Zhè tào yīfu kàn qǐlai hěn zhèngshì.
Bộ đồ này trông rất trang trọng.
这个L码看起来有点儿大。
Zhè ge L mǎ kàn qǐlai yǒudiǎnr dà.
Size L trông hơi rộng.
深蓝色看起来更稳重。
Shēnlánsè kàn qǐlai gèng wěnzhòng.
Xanh đậm trông chững chạc hơn.
这件白衬衫看起来很精神。
Zhè jiàn bái chènshān kàn qǐlai hěn jīngshen.
Áo sơ mi trắng này trông rất sáng sủa.
Phần XXXII. 比
M码比L码小。
M mǎ bǐ L mǎ xiǎo.
Size M nhỏ hơn L.
L码比M码宽松。
L mǎ bǐ M mǎ kuānsōng.
Size L rộng rãi hơn M.
黑色比白色稳重。
Hēisè bǐ báisè wěnzhòng.
Màu đen chững chạc hơn màu trắng.
这条裤子比那条长四厘米。
Zhè tiáo kùzi bǐ nà tiáo cháng sì límǐ.
Chiếc quần này dài hơn chiếc kia 4 cm.
羊毛外套比普通夹克厚。
Yángmáo wàitào bǐ pǔtōng jiákè hòu.
Áo khoác len dày hơn jacket thông thường.
Phần XXXIII. 是……还是……
您要M码还是L码?
Nín yào M mǎ háishi L mǎ?
Anh/chị muốn M hay L?
您喜欢黑色还是灰色?
Nín xǐhuan hēisè háishi huīsè?
Anh/chị thích đen hay xám?
您是上班穿还是出差穿?
Nín shì shàngbān chuān háishi chūchāi chuān?
Anh/chị mặc đi làm hay đi công tác?
您想手洗还是机洗?
Nín xiǎng shǒuxǐ háishi jīxǐ?
Anh/chị muốn giặt tay hay máy?
您要修身一点儿的还是宽松一点儿的?
Nín yào xiūshēn yìdiǎnr de háishi kuānsōng yìdiǎnr de?
Anh/chị muốn ôm dáng hơn hay rộng rãi hơn?
Phần XXXIV. 有没有 / 有……的吗
有没有四十二码?
Yǒu méiyǒu sìshí’èr mǎ?
Có size 42 không?
有没有黑色的?
Yǒu méiyǒu hēisè de?
Có màu đen không?
有没有大一码的?
Yǒu méiyǒu dà yí mǎ de?
Có lớn hơn một size không?
有没有纯棉的?
Yǒu méiyǒu chúnmián de?
Có loại cotton nguyên chất không?
有不容易皱的吗?
Yǒu bù róngyì zhòu de ma?
Có loại ít nhăn không?
Phần XXXV. 再
我再试一下L码。
Wǒ zài shì yíxià L mǎ.
Tôi thử lại size L.
我想再看一个颜色。
Wǒ xiǎng zài kàn yí ge yánsè.
Tôi muốn xem thêm một màu.
您可以再试大一码。
Nín kěyǐ zài shì dà yí mǎ.
Anh/chị có thể thử lớn hơn một size nữa.
我们再比较一下这两个尺码。
Wǒmen zài bǐjiào yíxià zhè liǎng ge chǐmǎ.
Chúng ta so sánh lại hai size này.
再换一件试试吧。
Zài huàn yí jiàn shìshi ba.
Đổi thêm một chiếc thử xem.
Phần XXXVI. 先……再……
先试四十二码,再试四十三码。
Xiān shì sìshí’èr mǎ, zài shì sìshísān mǎ.
Thử size 42 trước rồi thử 43.
先看颜色,再看尺码。
Xiān kàn yánsè, zài kàn chǐmǎ.
Xem màu trước rồi xem size.
先试穿,再决定。
Xiān shìchuān, zài juédìng.
Thử trước rồi quyết định.
先看面料,再看价格。
Xiān kàn miànliào, zài kàn jiàgé.
Xem chất liệu trước rồi xem giá.
先确认洗涤方法,再决定要不要买。
Xiān quèrèn xǐdí fāngfǎ, zài juédìng yào bú yào mǎi.
Xác nhận cách giặt trước rồi quyết định có mua không.
Phần XXXVII. 如果……就……
如果太紧,就换大一码。
Rúguǒ tài jǐn, jiù huàn dà yí mǎ.
Nếu quá chật thì đổi lớn hơn một size.
如果太宽,就换小一码。
Rúguǒ tài kuān, jiù huàn xiǎo yí mǎ.
Nếu quá rộng thì đổi nhỏ hơn một size.
如果经常出差,就选不容易皱的。
Rúguǒ jīngcháng chūchāi, jiù xuǎn bù róngyì zhòu de.
Nếu thường xuyên công tác thì chọn loại ít nhăn.
如果要见客户,就选正式一点儿的。
Rúguǒ yào jiàn kèhù, jiù xuǎn zhèngshì yìdiǎnr de.
Nếu gặp khách thì chọn loại trang trọng hơn.
如果不能机洗,就要考虑平时保养方便不方便。
Rúguǒ bù néng jīxǐ, jiù yào kǎolǜ píngshí bǎoyǎng fāngbiàn bu fāngbiàn.
Nếu không giặt máy được thì cần cân nhắc việc bảo quản hằng ngày có thuận tiện không.
Phần XXXVIII. Phân biệt từ dễ nhầm
38.01. 尺码 và 尺寸
尺码 dùng cho size quần áo, giày dép.
尺寸 dùng cho kích thước vật lý.
38.02. 大 và 宽
大 = lớn tổng thể.
宽 = rộng theo chiều ngang.
Áo có thể không “quá lớn” nhưng phần vai vẫn “quá rộng”.
38.03. 小 và 紧
小 = nhỏ tổng thể.
紧 = chật khi mặc.
38.04. 合适 và 合身
合适 có phạm vi rộng: phù hợp về giá, màu, hoàn cảnh, kích thước.
合身 chủ yếu nói quần áo vừa cơ thể.
38.05. 修身 và 紧身
修身 = ôm dáng vừa phải.
紧身 = bó sát.
38.06. 试 và 试穿
试 = thử nói chung.
试穿 = thử mặc quần áo.
Phần XXXIX. Từ trái nghĩa
大 – dà – big – lớn / 小 – xiǎo – small – nhỏ
宽 – kuān – wide – rộng / 窄 – zhǎi – narrow – hẹp
松 – sōng – loose – rộng / 紧 – jǐn – tight – chật
长 – cháng – long – dài / 短 – duǎn – short – ngắn
厚 – hòu – thick – dày / 薄 – báo – thin – mỏng
深 – shēn – dark; deep – đậm / 浅 – qiǎn – light; shallow – nhạt
正式 – zhèngshì – formal – trang trọng / 休闲 – xiūxián – casual – thường ngày
Phần XL. Lỗi thường gặp
Không nên dùng 大 để thay cho 宽 trong mọi trường hợp.
Không nên dùng 小 để thay cho 紧.
Không được nhầm 尺码 với 尺寸.
Không được nhầm 有点儿大 với 大一点儿.
这件有点儿大。
Zhè jiàn yǒudiǎnr dà.
Chiếc này hơi rộng.
我想要大一点儿的。
Wǒ xiǎng yào dà yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại lớn hơn một chút.
Hai cấu trúc mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Phần XLI. Hội thoại 1 – Mua áo sơ mi công sở
41.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ cần mua hai áo sơ mi để mặc đi làm và gặp khách hàng. Ngân sách mỗi áo từ 400 đến 600 tệ. Anh ưu tiên trắng hoặc xanh nhạt, size 42, phom hơi ôm nhưng không được chật.
丁垂杨:阮明武哥,您今天主要想买衬衫,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín jīntiān zhǔyào xiǎng mǎi chènshān, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay anh chủ yếu muốn mua áo sơ mi, đúng không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, you’re mainly looking for shirts today, correct?
阮明武:对,我想买两件,上班和见客户的时候穿,每件预算大概四百到六百块。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ xiǎng mǎi liǎng jiàn, shàngbān hé jiàn kèhù de shíhou chuān, měi jiàn yùsuàn dàgài sì bǎi dào liù bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh muốn mua hai chiếc để mặc đi làm và gặp khách, ngân sách mỗi chiếc khoảng 400 đến 600 tệ.
Nguyen Minh Vu: Yes. I want two shirts for work and client meetings, with a budget of about 400 to 600 yuan per shirt.
丁垂杨:您平时穿四十二码,对颜色有什么要求?
Dīng Chuíyáng: Nín píngshí chuān sìshí’èr mǎ, duì yánsè yǒu shénme yāoqiú?
Đinh Thùy Dương: Bình thường anh mặc size 42, anh có yêu cầu gì về màu sắc?
Dinh Thuy Duong: You normally wear size 42. Do you have any color preferences?
阮明武:白色和浅蓝色都可以,版型稍微修身一点儿,但是不能太紧。
Ruǎn Míngwǔ: Báisè hé qiǎnlánsè dōu kěyǐ, bǎnxíng shāowēi xiūshēn yìdiǎnr, dànshì bù néng tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Trắng và xanh nhạt đều được, phom hơi ôm một chút nhưng không được quá chật.
Nguyen Minh Vu: White or light blue is fine. I’d like a slightly fitted cut, but it must not be too tight.
丁垂杨:我给您拿两款,第一款四百九十九块,第二款五百六十九块,两款都有四十二码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gěi nín ná liǎng kuǎn, dì yí kuǎn sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, dì èr kuǎn wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài, liǎng kuǎn dōu yǒu sìshí’èr mǎ.
Đinh Thùy Dương: Em lấy cho anh hai mẫu, mẫu thứ nhất 499 tệ, mẫu thứ hai 569 tệ, cả hai đều có size 42.
Dinh Thuy Duong: I’ll bring you two models. The first is 499 yuan and the second is 569 yuan. Both are available in size 42.
阮明武:好,我先试白色四百九十九块的这一件。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiān shì báisè sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài de zhè yí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh thử trước chiếc trắng giá 499 tệ.
Nguyen Minh Vu: All right. I’ll first try the white one that costs 499 yuan.
Phần XLII. Hội thoại 2 – Hỏi size áo
阮明武:这件四十二码肩膀合适,但是胸口有一点儿紧。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn sìshí’èr mǎ jiānbǎng héshì, dànshì xiōngkǒu yǒu yìdiǎnr jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc size 42 này vừa vai nhưng phần ngực hơi chật.
Nguyen Minh Vu: This size 42 fits at the shoulders, but it is slightly tight around the chest.
丁垂杨:阮明武哥,这个型号版型偏小,我给您拿四十三码试一下。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge xínghào bǎnxíng piān xiǎo, wǒ gěi nín ná sìshísān mǎ shì yíxià.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, model này phom hơi nhỏ, em lấy size 43 cho anh thử.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this model runs slightly small. I’ll bring you a size 43 to try.
阮明武:四十三码胸口舒服多了,不过袖子好像长了一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshísān mǎ xiōngkǒu shūfu duō le, búguò xiùzi hǎoxiàng cháng le yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Size 43 thoải mái hơn nhiều ở ngực, nhưng tay áo có vẻ dài hơn một chút.
Nguyen Minh Vu: Size 43 feels much better around the chest, but the sleeves seem slightly long.
丁垂杨:袖子只长大约一厘米,还在可以接受的范围内。
Dīng Chuíyáng: Xiùzi zhǐ cháng dàyuē yì límǐ, hái zài kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
Đinh Thùy Dương: Tay áo chỉ dài hơn khoảng 1 cm, vẫn trong phạm vi có thể chấp nhận.
Dinh Thuy Duong: The sleeves are only about one centimeter longer, which is still within an acceptable range.
Phần XLIII. Hội thoại 3 – Áo hơi rộng
黎云英:这件L码袖子正好,但是肩膀和腰这里都有点儿宽。
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn L mǎ xiùzi zhènghǎo, dànshì jiānbǎng hé yāo zhèlǐ dōu yǒudiǎnr kuān.
Lê Vân Anh: Chiếc size L này tay áo vừa nhưng vai và eo đều hơi rộng.
Le Van Anh: The sleeves on this size L are right, but the shoulders and waist are slightly loose.
芳玲:黎云英姐,这个款的L码确实偏宽,我建议您试一下M码。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, zhè ge kuǎn de L mǎ quèshí piān kuān, wǒ jiànyì nín shì yíxià M mǎ.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, size L của mẫu này đúng là hơi rộng, em đề nghị chị thử M.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, the large in this style does run a little loose. I suggest trying a medium.
黎云英:M码肩膀合适多了,腰也正好,袖长跟L码只差一厘米。
Lí Yún Yīng: M mǎ jiānbǎng héshì duō le, yāo yě zhènghǎo, xiùcháng gēn L mǎ zhǐ chà yì límǐ.
Lê Vân Anh: Size M vừa vai hơn nhiều, eo cũng vừa, chiều dài tay chỉ chênh size L 1 cm.
Le Van Anh: The medium fits much better at the shoulders and waist, and the sleeve length is only one centimeter shorter than the large.
芳玲:那M码更合身,而且活动起来也没有觉得紧,对吗?
Fāng Líng: Nà M mǎ gèng héshēn, érqiě huódòng qǐlai yě méiyǒu juéde jǐn, duì ma?
Phương Linh: Vậy size M vừa người hơn, mà khi vận động chị cũng không thấy chật, đúng không?
Phuong Linh: Then the medium fits better, and it doesn’t feel tight when you move, correct?
Phần XLIV. Hội thoại 4 – Áo hơi chật
水仙:这个M码肩膀正好,袖子也合适,但是胸口有点儿紧。
Shuǐ Xiān: Zhè ge M mǎ jiānbǎng zhènghǎo, xiùzi yě héshì, dànshì xiōngkǒu yǒudiǎnr jǐn.
Thủy Tiên: Size M này vừa vai, tay áo cũng phù hợp nhưng phần ngực hơi chật.
Thuy Tien: This medium fits at the shoulders and sleeves, but it is slightly tight around the chest.
芳玲:水仙姐,我给您两个方案,一个是试L码,另一个是试同样M码但是版型宽松一点儿的款式。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, wǒ gěi nín liǎng ge fāng’àn, yí ge shì shì L mǎ, lìng yí ge shì shì tóngyàng M mǎ dànshì bǎnxíng kuānsōng yìdiǎnr de kuǎnshì.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, em đưa chị hai phương án: một là thử L, hai là vẫn M nhưng chọn phom rộng hơn.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, I can offer two options: try a large, or keep medium but choose a more relaxed cut.
水仙:我先试L码吧。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiān shì L mǎ ba.
Thủy Tiên: Em thử size L trước.
Thuy Tien: I’ll try the large first.
水仙:L码胸口舒服,但是腰和肩膀又有点儿大。
Shuǐ Xiān: L mǎ xiōngkǒu shūfu, dànshì yāo hé jiānbǎng yòu yǒudiǎnr dà.
Thủy Tiên: Size L thoải mái ở ngực nhưng eo và vai lại hơi rộng.
Thuy Tien: The large feels comfortable around the chest, but the waist and shoulders are slightly too loose.
芳玲:那我更建议您试M码宽松版,这样整体比例可能更合适。
Fāng Líng: Nà wǒ gèng jiànyì nín shì M mǎ kuānsōng bǎn, zhèyàng zhěngtǐ bǐlì kěnéng gèng héshì.
Phương Linh: Vậy em đề xuất chị thử size M phom rộng hơn, như vậy tỷ lệ tổng thể có thể phù hợp hơn.
Phuong Linh: Then I recommend trying the medium in the relaxed cut. The overall proportions may fit better.
Phần XLV. Hội thoại 5 – Mua quần âu
阮明武:这条深灰色西裤腰围正好,但是裤脚有点儿长。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè tiáo shēnhuīsè xīkù yāowéi zhènghǎo, dànshì kùjiǎo yǒudiǎnr cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc quần âu xám đậm này vừa eo nhưng ống quần hơi dài.
Nguyen Minh Vu: These dark gray dress trousers fit at the waist, but the legs are slightly long.
丁垂杨:阮明武哥,大概长了三到四厘米。腰围如果已经合适,我不建议换小一码。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dàgài cháng le sān dào sì límǐ. Yāowéi rúguǒ yǐjīng héshì, wǒ bù jiànyì huàn xiǎo yí mǎ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nó dài hơn khoảng 3–4 cm. Nếu eo đã vừa thì em không đề nghị đổi nhỏ hơn một size.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, they are about three to four centimeters too long. If the waist already fits, I don’t recommend going down a size.
阮明武:那可以直接改裤长吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ zhíjiē gǎi kùcháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể sửa trực tiếp chiều dài quần không?
Nguyen Minh Vu: Can the trouser length simply be altered?
丁垂杨:可以,免费修改,大约四十分钟可以完成。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, miǎnfèi xiūgǎi, dàyuē sìshí fēnzhōng kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Có thể, sửa miễn phí, khoảng 40 phút có thể hoàn thành.
Dinh Thuy Duong: Yes. The alteration is free and can be completed in about 40 minutes.
Phần XLVI. Hội thoại 6 – Quần quá dài
阮明武:如果我换小一码,是不是裤长也会短一点儿?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒ huàn xiǎo yí mǎ, shì bú shì kùcháng yě huì duǎn yìdiǎnr?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu anh đổi nhỏ hơn một size thì chiều dài quần cũng ngắn hơn một chút phải không?
Nguyen Minh Vu: If I go down one size, will the trousers also be slightly shorter?
丁垂杨:会短一点儿,但是腰围也会小大约两厘米。
Dīng Chuíyáng: Huì duǎn yìdiǎnr, dànshì yāowéi yě huì xiǎo dàyuē liǎng límǐ.
Đinh Thùy Dương: Sẽ ngắn hơn một chút nhưng vòng eo cũng nhỏ hơn khoảng 2 cm.
Dinh Thuy Duong: They will be a little shorter, but the waist will also be about two centimeters smaller.
阮明武:那我现在这个尺码腰已经正好,换小一码可能会紧。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ xiànzài zhè ge chǐmǎ yāo yǐjīng zhènghǎo, huàn xiǎo yí mǎ kěnéng huì jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy size hiện tại eo đã vừa, đổi nhỏ hơn có thể sẽ chật.
Nguyen Minh Vu: Then this size already fits my waist, so a smaller size may become tight.
丁垂杨:对,所以只改裤长更合理。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ zhǐ gǎi kùcháng gèng hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì vậy chỉ sửa chiều dài hợp lý hơn.
Dinh Thuy Duong: Exactly, so altering only the length is more reasonable.
Phần XLVII. Hội thoại 7 – Size 30, 31 và 32
水仙:三十码腰太紧,三十二码又有点儿宽。
Shuǐ Xiān: Sānshí mǎ yāo tài jǐn, sānshí’èr mǎ yòu yǒudiǎnr kuān.
Thủy Tiên: Size 30 quá chật eo, size 32 lại hơi rộng.
Thuy Tien: Size 30 is too tight at the waist, while size 32 is slightly loose.
芳玲:那您试一下三十一码,这个号码正好在中间。
Fāng Líng: Nà nín shì yíxià sānshíyī mǎ, zhè ge hàomǎ zhènghǎo zài zhōngjiān.
Phương Linh: Vậy chị thử size 31, size này nằm đúng ở giữa.
Phuong Linh: Then try size 31. It is right between the two.
水仙:三十一码腰围正好,坐下来也不会紧。
Shuǐ Xiān: Sānshíyī mǎ yāowéi zhènghǎo, zuò xiàlai yě bú huì jǐn.
Thủy Tiên: Size 31 vừa eo, ngồi xuống cũng không chật.
Thuy Tien: Size 31 fits the waist perfectly and doesn’t feel tight when I sit down.
芳玲:那三十一码最适合您。
Fāng Líng: Nà sānshíyī mǎ zuì shìhé nín.
Phương Linh: Vậy size 31 phù hợp với chị nhất.
Phuong Linh: Then size 31 suits you best.
Phần XLVIII. Hội thoại 8 – Mua váy công sở
黎云英:我想买一条上班穿的裙子,最好过膝,不要太紧。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi yì tiáo shàngbān chuān de qúnzi, zuìhǎo guò xī, bú yào tài jǐn.
Lê Vân Anh: Em muốn mua một chiếc váy mặc đi làm, tốt nhất dài qua gối và không quá bó.
Le Van Anh: I’d like a skirt for work, preferably below the knee and not too tight.
芳玲:黎云英姐,这里有黑色、深蓝色和米色三种,长度都在膝盖以下大约五厘米。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, zhèlǐ yǒu hēisè, shēnlánsè hé mǐsè sān zhǒng, chángdù dōu zài xīgài yǐxià dàyuē wǔ límǐ.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, ở đây có ba màu đen, xanh đậm và be, chiều dài đều dưới gối khoảng 5 cm.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, these come in black, dark blue, and beige, and all are about five centimeters below the knee.
黎云英:我经常坐办公室,也要见客户,面料最好不容易皱。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīngcháng zuò bàngōngshì, yě yào jiàn kèhù, miànliào zuìhǎo bù róngyì zhòu.
Lê Vân Anh: Em thường ngồi văn phòng và cũng gặp khách, chất liệu tốt nhất là ít nhăn.
Le Van Anh: I work in an office and meet clients, so I’d prefer fabric that doesn’t wrinkle easily.
芳玲:那我更推荐深蓝色这一款,面料里有百分之五的弹性纤维,活动起来比较舒服。
Fāng Líng: Nà wǒ gèng tuījiàn shēnlánsè zhè yí kuǎn, miànliào lǐ yǒu bǎifēnzhī wǔ de tánxìng xiānwéi, huódòng qǐlai bǐjiào shūfu.
Phương Linh: Vậy em đề xuất mẫu xanh đậm này hơn, vải có 5% sợi co giãn nên vận động khá thoải mái.
Phuong Linh: Then I recommend this dark blue one. The fabric contains 5% stretch fiber, making it more comfortable to move in.
Phần XLIX. Hội thoại 9 – Áo khoác mặc ngoài vest
阮明武:这件外套我是出差的时候穿,里面还要穿衬衫和西装。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn wàitào wǒ shì chūchāi de shíhou chuān, lǐmiàn hái yào chuān chènshān hé xīzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Áo khoác này anh mặc khi công tác, bên trong còn mặc sơ mi và vest.
Nguyen Minh Vu: I’ll wear this coat on business trips, with a shirt and suit underneath.
丁垂杨:阮明武哥,那不能只穿一件衬衫试,最好把西装也穿上再试外套。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà bù néng zhǐ chuān yí jiàn chènshān shì, zuìhǎo bǎ xīzhuāng yě chuān shàng zài shì wàitào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy không thể chỉ mặc sơ mi để thử, tốt nhất anh mặc cả vest rồi thử áo khoác.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, then you shouldn’t try it over just a shirt. It’s better to put on the suit jacket first and then try the coat.
阮明武:M码穿在西装外面肩膀有点儿紧。
Ruǎn Míngwǔ: M mǎ chuān zài xīzhuāng wàimiàn jiānbǎng yǒudiǎnr jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Size M mặc ngoài vest hơi chật vai.
Nguyen Minh Vu: The medium feels slightly tight at the shoulders over the suit.
丁垂杨:那试L码,L码肩宽多两厘米,胸围多四厘米。
Dīng Chuíyáng: Nà shì L mǎ, L mǎ jiānkuān duō liǎng límǐ, xiōngwéi duō sì límǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy thử L, size L rộng vai hơn 2 cm và vòng ngực lớn hơn 4 cm.
Dinh Thuy Duong: Then try the large. It has two extra centimeters at the shoulders and four extra centimeters around the chest.
Phần L. Hội thoại 10 – Đổi màu giữ nguyên size
水仙:这个M码非常合身,但是白色对我来说有点儿太亮。
Shuǐ Xiān: Zhè ge M mǎ fēicháng héshēn, dànshì báisè duì wǒ lái shuō yǒudiǎnr tài liàng.
Thủy Tiên: Size M này rất vừa nhưng màu trắng với em hơi quá sáng.
Thuy Tien: This medium fits very well, but white feels a little too bright for me.
芳玲:同一个M码还有深蓝色和灰色。
Fāng Líng: Tóng yí ge M mǎ hái yǒu shēnlánsè hé huīsè.
Phương Linh: Cùng size M còn có xanh đậm và xám.
Phuong Linh: The same medium is also available in dark blue and gray.
水仙:我两个颜色都想试一下。
Shuǐ Xiān: Wǒ liǎng ge yánsè dōu xiǎng shì yíxià.
Thủy Tiên: Em muốn thử cả hai màu.
Thuy Tien: I’d like to try both colors.
芳玲:如果主要上班和见客户,深蓝色会更稳重一点儿。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǔyào shàngbān hé jiàn kèhù, shēnlánsè huì gèng wěnzhòng yìdiǎnr.
Phương Linh: Nếu chủ yếu đi làm và gặp khách thì xanh đậm sẽ chững chạc hơn một chút.
Phuong Linh: If it is mainly for work and client meetings, dark blue will look slightly more professional.
Phần LI. Hội thoại 11 – Giữ màu đen, đổi size
黎云英:我很喜欢这个黑色,但是M码太紧了。
Lí Yún Yīng: Wǒ hěn xǐhuan zhè ge hēisè, dànshì M mǎ tài jǐn le.
Lê Vân Anh: Em rất thích màu đen này nhưng size M quá chật.
Le Van Anh: I really like this black color, but the medium is too tight.
芳玲:那我们保持黑色不变,分别试L码和XL码。
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎochí hēisè bú biàn, fēnbié shì L mǎ hé XL mǎ.
Phương Linh: Vậy chúng ta giữ nguyên màu đen và lần lượt thử L với XL.
Phuong Linh: Then we’ll keep the black color and try both large and extra large.
黎云英:L码刚刚好,XL肩膀太宽了。
Lí Yún Yīng: L mǎ gānggāng hǎo, XL jiānbǎng tài kuān le.
Lê Vân Anh: Size L vừa đúng, XL quá rộng vai.
Le Van Anh: The large fits perfectly, while the XL is too wide at the shoulders.
芳玲:那就选黑色L码最合适。
Fāng Líng: Nà jiù xuǎn hēisè L mǎ zuì héshì.
Phương Linh: Vậy chọn size L màu đen là phù hợp nhất.
Phuong Linh: Then the black large is the best choice.
Phần LII. Hội thoại 12 – Phối sơ mi và quần âu
阮明武:这件白衬衫可以配哪条裤子?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn bái chènshān kěyǐ pèi nǎ tiáo kùzi?
Nguyễn Minh Vũ: Áo sơ mi trắng này có thể phối với quần nào?
Nguyen Minh Vu: Which trousers can I pair with this white shirt?
丁垂杨:阮明武哥,黑色最正式,深灰色比较稳重,深蓝色看起来稍微轻松一点儿。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, hēisè zuì zhèngshì, shēnhuīsè bǐjiào wěnzhòng, shēnlánsè kàn qǐlai shāowēi qīngsōng yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đen trang trọng nhất, xám đậm khá chững chạc, còn xanh đậm trông thoải mái hơn một chút.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, black is the most formal, dark gray looks professional, and dark blue appears slightly more relaxed.
阮明武:如果见客户,我选深灰色是不是比较稳妥?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiàn kèhù, wǒ xuǎn shēnhuīsè shì bú shì bǐjiào wěntuǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu gặp khách thì chọn xám đậm có phải khá an toàn không?
Nguyen Minh Vu: If I’m meeting clients, would dark gray be a safe choice?
丁垂杨:对,白衬衫加深灰色西裤很适合商务场合。
Dīng Chuíyáng: Duì, bái chènshān jiā shēnhuīsè xīkù hěn shìhé shāngwù chǎnghé.
Đinh Thùy Dương: Đúng, sơ mi trắng cộng quần âu xám đậm rất phù hợp hoàn cảnh công việc.
Dinh Thuy Duong: Yes. A white shirt with dark gray dress trousers is very suitable for business settings.
Phần LIII. Hội thoại 13 – Phối đồ gặp khách
黎云英:白衬衫、深蓝色西装、深灰色西裤,再配黑色皮鞋,会不会太正式?
Lí Yún Yīng: Bái chènshān, shēnlánsè xīzhuāng, shēnhuīsè xīkù, zài pèi hēisè píxié, huì bú huì tài zhèngshì?
Lê Vân Anh: Sơ mi trắng, vest xanh đậm, quần xám đậm, thêm giày đen có quá trang trọng không?
Le Van Anh: Would a white shirt, dark blue suit, dark gray trousers, and black shoes look too formal?
芳玲:如果是第一次见重要客户,这样的搭配很合适。
Fāng Líng: Rúguǒ shì dì yí cì jiàn zhòngyào kèhù, zhèyàng de dāpèi hěn héshì.
Phương Linh: Nếu lần đầu gặp khách quan trọng thì phối như vậy rất phù hợp.
Phuong Linh: If you’re meeting an important client for the first time, this combination is very appropriate.
黎云英:如果只是普通办公室工作呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ shì pǔtōng bàngōngshì gōngzuò ne?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ làm việc văn phòng thông thường thì sao?
Le Van Anh: What if it’s just a normal day at the office?
芳玲:可以不穿西装外套,只穿白衬衫和深灰色西裤,会轻松一些。
Fāng Líng: Kěyǐ bù chuān xīzhuāng wàitào, zhǐ chuān bái chènshān hé shēnhuīsè xīkù, huì qīngsōng yìxiē.
Phương Linh: Có thể không mặc áo vest, chỉ mặc sơ mi trắng và quần xám đậm sẽ thoải mái hơn.
Phuong Linh: You can skip the suit jacket and wear just the white shirt with dark gray trousers for a more relaxed look.
Phần LIV. Hội thoại 14 – So sánh chất liệu áo sơ mi
阮明武:这两件款式一样,为什么一件四百九十九,一件五百六十九?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng jiàn kuǎnshì yíyàng, wèishénme yí jiàn sì bǎi jiǔshíjiǔ, yí jiàn wǔ bǎi liùshíjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Hai chiếc cùng kiểu, tại sao một chiếc 499 và một chiếc 569 tệ?
Nguyen Minh Vu: These two have the same style. Why is one 499 yuan and the other 569 yuan?
丁垂杨:阮明武哥,四百九十九的是百分之百纯棉,五百六十九的是百分之九十五棉加百分之五弹性纤维。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, sì bǎi jiǔshíjiǔ de shì bǎifēnzhī bǎi chúnmián, wǔ bǎi liùshíjiǔ de shì bǎifēnzhī jiǔshíwǔ mián jiā bǎifēnzhī wǔ tánxìng xiānwéi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc 499 là 100% cotton, chiếc 569 là 95% cotton cộng 5% sợi co giãn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the 499-yuan shirt is 100% cotton, while the 569-yuan one is 95% cotton with 5% stretch fiber.
阮明武:哪一件更不容易皱?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ yí jiàn gèng bù róngyì zhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc nào ít nhăn hơn?
Nguyen Minh Vu: Which one wrinkles less?
丁垂杨:混纺这一件更不容易皱,而且活动的时候弹性更好,比较适合出差。
Dīng Chuíyáng: Hùnfǎng zhè yí jiàn gèng bù róngyì zhòu, érqiě huódòng de shíhou tánxìng gèng hǎo, bǐjiào shìhé chūchāi.
Đinh Thùy Dương: Chiếc vải pha ít nhăn hơn, độ co giãn khi vận động cũng tốt hơn, khá phù hợp đi công tác.
Dinh Thuy Duong: The blended one wrinkles less and offers better stretch when moving, making it more suitable for business travel.
Phần LV. Hội thoại 15 – Cách giặt áo sơ mi
水仙:这件纯棉衬衫可以直接放洗衣机吗?
Shuǐ Xiān: Zhè jiàn chúnmián chènshān kěyǐ zhíjiē fàng xǐyījī ma?
Thủy Tiên: Áo sơ mi cotton này có thể cho thẳng vào máy giặt không?
Thuy Tien: Can this cotton shirt go directly into the washing machine?
芳玲:可以,建议水温不要超过三十度,最好用轻柔模式。
Fāng Líng: Kěyǐ, jiànyì shuǐwēn bú yào chāoguò sānshí dù, zuìhǎo yòng qīngróu móshì.
Phương Linh: Có thể, khuyến nghị nhiệt độ nước không quá 30°C và tốt nhất dùng chế độ nhẹ.
Phuong Linh: Yes. Keep the water temperature below 30°C and preferably use a gentle cycle.
水仙:深蓝色要跟白色分开洗吗?
Shuǐ Xiān: Shēnlánsè yào gēn báisè fēnkāi xǐ ma?
Thủy Tiên: Xanh đậm có cần giặt riêng với trắng không?
Thuy Tien: Should dark blue be washed separately from white?
芳玲:最好分开,尤其是前两三次清洗。熨的时候用中温就可以。
Fāng Líng: Zuìhǎo fēnkāi, yóuqí shì qián liǎng sān cì qīngxǐ. Yùn de shíhou yòng zhōngwēn jiù kěyǐ.
Phương Linh: Tốt nhất giặt riêng, đặc biệt hai ba lần đầu. Khi ủi dùng nhiệt độ trung bình là được.
Phuong Linh: It’s best to wash them separately, especially the first two or three times. Medium heat is fine for ironing.
Phần LVI. Hội thoại 16 – Bảo quản áo len 80% wool
黎云英:这件毛衣含百分之八十羊毛,平时可以挂起来吗?
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn máoyī hán bǎifēnzhī bāshí yángmáo, píngshí kěyǐ guà qǐlai ma?
Lê Vân Anh: Áo len này chứa 80% wool, bình thường có thể treo không?
Le Van Anh: This sweater contains 80% wool. Can I normally hang it?
芳玲:不建议长时间挂,因为肩膀容易被拉长,最好折起来保存。
Fāng Líng: Bù jiànyì cháng shíjiān guà, yīnwèi jiānbǎng róngyì bèi lā cháng, zuìhǎo zhé qǐlai bǎocún.
Phương Linh: Không nên treo lâu vì phần vai dễ bị kéo dài, tốt nhất nên gấp để bảo quản.
Phuong Linh: I don’t recommend hanging it for long periods because the shoulders may stretch. It’s better to store it folded.
黎云英:可以机洗吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ jīxǐ ma?
Lê Vân Anh: Có thể giặt máy không?
Le Van Anh: Can it be machine washed?
芳玲:如果洗衣机有羊毛模式可以,但是水温不能高,也不能高温烘干。
Fāng Líng: Rúguǒ xǐyījī yǒu yángmáo móshì kěyǐ, dànshì shuǐwēn bù néng gāo, yě bù néng gāowēn hōnggān.
Phương Linh: Nếu máy có chế độ wool thì được, nhưng nhiệt độ nước không được cao và không được sấy nhiệt cao.
Phuong Linh: If your washing machine has a wool cycle, yes, but the water temperature must stay low and you should not tumble dry it at high heat.
Phần LVII. Hội thoại 17 – Áo khoác phải giặt khô
阮明武:这件外套是百分之七十羊毛、百分之三十涤纶,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn wàitào shì bǎifēnzhī qīshí yángmáo, bǎifēnzhī sānshí dílún, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Áo khoác này là 70% wool và 30% polyester, đúng không?
Nguyen Minh Vu: This coat is 70% wool and 30% polyester, correct?
丁垂杨:对,阮明武哥,这一件建议干洗,不建议直接放洗衣机。
Dīng Chuíyáng: Duì, Ruǎn Míngwǔ gē, zhè yí jiàn jiànyì gānxǐ, bù jiànyì zhíjiē fàng xǐyījī.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc này nên giặt khô, không nên cho trực tiếp vào máy giặt.
Dinh Thuy Duong: Yes, Bro Nguyen Minh Vu. This coat should be dry-cleaned rather than placed directly in a washing machine.
阮明武:平时怎么挂比较好?
Ruǎn Míngwǔ: Píngshí zěnme guà bǐjiào hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Bình thường nên treo như thế nào?
Nguyen Minh Vu: How should I normally hang it?
丁垂杨:最好用肩膀比较宽的衣架,这样不容易变形。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo yòng jiānbǎng bǐjiào kuān de yījià, zhèyàng bù róngyì biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất dùng móc có phần vai rộng, như vậy khó bị biến dạng.
Dinh Thuy Duong: It’s best to use a wide-shouldered hanger so the coat does not lose its shape.
Phần LVIII. Hội thoại 18 – Chuẩn bị quần áo cho chuyến công tác 7 ngày
阮明武:我这次要出差七天,想准备三件衬衫、两条西裤、一套西装和一件外套。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhè cì yào chūchāi qī tiān, xiǎng zhǔnbèi sān jiàn chènshān, liǎng tiáo xīkù, yí tào xīzhuāng hé yí jiàn wàitào.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này anh đi công tác bảy ngày, muốn chuẩn bị ba áo sơ mi, hai quần âu, một bộ vest và một áo khoác.
Nguyen Minh Vu: I’m going on a seven-day business trip and want three shirts, two pairs of dress trousers, one suit, and one coat.
丁垂杨:阮明武哥,颜色建议以白色、浅蓝色、深灰色、黑色和深蓝色为主,比较容易互相搭配。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yánsè jiànyì yǐ báisè, qiǎnlánsè, shēnhuīsè, hēisè hé shēnlánsè wéi zhǔ, bǐjiào róngyì hùxiāng dāpèi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, về màu em đề xuất chủ yếu trắng, xanh nhạt, xám đậm, đen và xanh đậm để dễ phối với nhau.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I recommend mainly white, light blue, dark gray, black, and dark blue because they are easy to mix and match.
黎云英:衬衫最好选不容易皱的,不然七天出差每天熨衣服会很麻烦。
Lí Yún Yīng: Chènshān zuìhǎo xuǎn bù róngyì zhòu de, bùrán qī tiān chūchāi měitiān yùn yīfu huì hěn máfan.
Lê Vân Anh: Áo sơ mi tốt nhất chọn loại ít nhăn, nếu không công tác bảy ngày mà ngày nào cũng ủi sẽ rất phiền.
Le Van Anh: It’s best to choose wrinkle-resistant shirts; otherwise ironing every day on a seven-day trip would be inconvenient.
水仙:两条西裤可以选一条深灰色、一条黑色,这样三件衬衫都比较好搭。
Shuǐ Xiān: Liǎng tiáo xīkù kěyǐ xuǎn yì tiáo shēnhuīsè, yì tiáo hēisè, zhèyàng sān jiàn chènshān dōu bǐjiào hǎo dā.
Thủy Tiên: Hai quần âu có thể chọn một xám đậm, một đen, như vậy cả ba áo sơ mi đều dễ phối.
Thuy Tien: For the two pairs of dress trousers, one dark gray and one black would make all three shirts easy to match.
芳玲:外套建议选深蓝色,重量控制在一公斤左右,出差携带不会太重。
Fāng Líng: Wàitào jiànyì xuǎn shēnlánsè, zhòngliàng kòngzhì zài yì gōngjīn zuǒyòu, chūchāi xiédài bú huì tài zhòng.
Phương Linh: Áo khoác nên chọn xanh đậm, trọng lượng khoảng 1 kg để mang đi công tác không quá nặng.
Phuong Linh: I recommend a dark blue coat weighing around one kilogram so it won’t be too heavy to carry on the trip.
Phần LIX. Hội thoại tổng hợp toàn bài
59.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ cần mua hai áo sơ mi, một quần âu và một áo khoác công sở. Ngân sách tổng không vượt 3.500 tệ.
Áo sơ mi: size 42, trắng hoặc xanh nhạt, 400–600 tệ/chiếc.
Quần: đen hoặc xám đậm, không quá chật.
Áo khoác: xanh đậm hoặc xám, phải mặc được bên ngoài vest.
丁垂杨:阮明武哥,我们先把今天要买的东西确认一下:两件衬衫、一条西裤和一件外套,总预算不超过三千五百块,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiān bǎ jīntiān yào mǎi de dōngxi quèrèn yíxià: liǎng jiàn chènshān, yì tiáo xīkù hé yí jiàn wàitào, zǒng yùsuàn bù chāoguò sān qiān wǔ bǎi kuài, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên xác nhận đồ cần mua hôm nay: hai áo sơ mi, một quần âu và một áo khoác, tổng ngân sách không vượt 3.500 tệ, đúng không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let’s first confirm today’s list: two shirts, one pair of dress trousers, and one coat, with a total budget of no more than 3,500 yuan, correct?
阮明武:对,衬衫还是四十二码,白色和浅蓝色都可以。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, chènshān háishi sìshí’èr mǎ, báisè hé qiǎnlánsè dōu kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, áo sơ mi vẫn size 42, trắng và xanh nhạt đều được.
Nguyen Minh Vu: Correct. The shirts should still be size 42, and either white or light blue is fine.
芳玲:这件白色四百九十九块,这件浅蓝色五百二十九块,都是棉混纺,比较不容易皱。
Fāng Líng: Zhè jiàn báisè sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhè jiàn qiǎnlánsè wǔ bǎi èrshíjiǔ kuài, dōu shì mián hùnfǎng, bǐjiào bù róngyì zhòu.
Phương Linh: Chiếc trắng 499 tệ, chiếc xanh nhạt 529 tệ, đều là cotton pha và khá ít nhăn.
Phuong Linh: The white shirt is 499 yuan and the light blue one is 529 yuan. Both are cotton blends and relatively wrinkle-resistant.
阮明武:我先试白色四十二码。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiān shì báisè sìshí’èr mǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thử chiếc trắng size 42 trước.
Nguyen Minh Vu: I’ll try the white size 42 first.
阮明武:肩膀合适,但是胸口稍微有点儿紧。
Ruǎn Míngwǔ: Jiānbǎng héshì, dànshì xiōngkǒu shāowēi yǒudiǎnr jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vai vừa nhưng ngực hơi chật một chút.
Nguyen Minh Vu: The shoulders fit, but it is slightly tight around the chest.
丁垂杨:阮明武哥,这款版型偏小,我给您拿四十三码,价格还是四百九十九块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè kuǎn bǎnxíng piān xiǎo, wǒ gěi nín ná sìshísān mǎ, jiàgé háishi sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu này phom hơi nhỏ, em lấy size 43 cho anh, giá vẫn 499 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this style runs slightly small. I’ll bring you size 43; the price remains 499 yuan.
阮明武:四十三码舒服多了,这件可以。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshísān mǎ shūfu duō le, zhè jiàn kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Size 43 thoải mái hơn nhiều, chiếc này được.
Nguyen Minh Vu: Size 43 is much more comfortable. This one works.
黎云英:浅蓝色那件您也试一下,同样是四十三码,这样两件可以轮换穿。
Lí Yún Yīng: Qiǎnlánsè nà jiàn nín yě shì yíxià, tóngyàng shì sìshísān mǎ, zhèyàng liǎng jiàn kěyǐ lúnhuàn chuān.
Lê Vân Anh: Anh thử luôn chiếc xanh nhạt, cũng size 43, như vậy hai chiếc có thể thay đổi mặc.
Le Van Anh: Try the light blue one as well, also in size 43, so you can alternate between the two.
阮明武:好,这两件我都要。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhè liǎng jiàn wǒ dōu yào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh lấy cả hai.
Nguyen Minh Vu: All right, I’ll take both.
水仙:西裤我们选了深灰色这条,六百九十九块,腰围正好,就是裤脚长了大约四厘米。
Shuǐ Xiān: Xīkù wǒmen xuǎn le shēnhuīsè zhè tiáo, liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, yāowéi zhènghǎo, jiù shì kùjiǎo cháng le dàyuē sì límǐ.
Thủy Tiên: Quần âu chúng ta chọn chiếc xám đậm này giá 699 tệ, eo vừa, chỉ có ống quần dài khoảng 4 cm.
Thuy Tien: We’ve selected these dark gray trousers at 699 yuan. The waist fits perfectly, but the legs are about four centimeters too long.
阮明武:那就不要换尺码了,直接改短四厘米。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bú yào huàn chǐmǎ le, zhíjiē gǎi duǎn sì límǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không đổi size nữa, sửa ngắn trực tiếp 4 cm.
Nguyen Minh Vu: Then don’t change the size. Just shorten them by four centimeters.
芳玲:修改免费,大约四十分钟。
Fāng Líng: Xiūgǎi miǎnfèi, dàyuē sìshí fēnzhōng.
Phương Linh: Sửa miễn phí, khoảng 40 phút.
Phuong Linh: The alteration is free and takes about 40 minutes.
丁垂杨:最后是外套。这件深蓝色L码一千二百九十九块,面料是百分之七十羊毛和百分之三十涤纶。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu shì wàitào. Zhè jiàn shēnlánsè L mǎ yì qiān liǎng bǎi jiǔshíjiǔ kuài, miànliào shì bǎifēnzhī qīshí yángmáo hé bǎifēnzhī sānshí dílún.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng là áo khoác. Chiếc xanh đậm size L này giá 1.299 tệ, chất liệu 70% wool và 30% polyester.
Dinh Thuy Duong: Finally, the coat. This dark blue size L costs 1,299 yuan and is made of 70% wool and 30% polyester.
阮明武:我穿着西装试一下。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ chuānzhe xīzhuāng shì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ mặc cả vest để thử.
Nguyen Minh Vu: I’ll try it on over my suit.
阮明武:L码正好,肩膀不紧,袖长也合适。
Ruǎn Míngwǔ: L mǎ zhènghǎo, jiānbǎng bù jǐn, xiùcháng yě héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Size L vừa đúng, vai không chật và tay áo cũng phù hợp.
Nguyen Minh Vu: The large fits perfectly. The shoulders aren’t tight and the sleeve length is right.
黎云英:白衬衫、深灰色西裤、深蓝色外套搭在一起也很协调。
Lí Yún Yīng: Bái chènshān, shēnhuīsè xīkù, shēnlánsè wàitào dā zài yìqǐ yě hěn xiétiáo.
Lê Vân Anh: Sơ mi trắng, quần xám đậm và áo khoác xanh đậm phối với nhau cũng rất hài hòa.
Le Van Anh: The white shirt, dark gray trousers, and dark blue coat also coordinate very well.
阮明武:这件外套怎么洗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn wàitào zěnme xǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Áo khoác này giặt thế nào?
Nguyen Minh Vu: How should this coat be cleaned?
丁垂杨:建议干洗,不要机洗,也不要高温烘干。平时用宽肩衣架挂起来。
Dīng Chuíyáng: Jiànyì gānxǐ, bú yào jīxǐ, yě bú yào gāowēn hōnggān. Píngshí yòng kuānjiān yījià guà qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Khuyến nghị giặt khô, không giặt máy, không sấy nhiệt cao. Bình thường treo bằng móc vai rộng.
Dinh Thuy Duong: Dry cleaning is recommended. Do not machine wash or tumble dry at high heat. Store it on a wide-shouldered hanger.
水仙:现在算一下总价:四百九十九加五百二十九,再加六百九十九和一千二百九十九,一共三千零二十六块。
Shuǐ Xiān: Xiànzài suàn yíxià zǒngjià: sì bǎi jiǔshíjiǔ jiā wǔ bǎi èrshíjiǔ, zài jiā liù bǎi jiǔshíjiǔ hé yì qiān liǎng bǎi jiǔshíjiǔ, yígòng sān qiān líng èrshíliù kuài.
Thủy Tiên: Bây giờ tính tổng: 499 cộng 529, cộng 699 và 1.299, tổng cộng 3.026 tệ.
Thuy Tien: Now let’s calculate the total: 499 plus 529, plus 699 and 1,299, for a total of 3,026 yuan.
阮明武:没有超过三千五百块,还剩四百七十四块预算。就买这四件。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu chāoguò sān qiān wǔ bǎi kuài, hái shèng sì bǎi qīshísì kuài yùsuàn. Jiù mǎi zhè sì jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không vượt 3.500 tệ, vẫn còn 474 tệ ngân sách. Anh lấy bốn món này.
Nguyen Minh Vu: That stays under 3,500 yuan, leaving 474 yuan in the budget. I’ll take these four items.
Phần LX. Bài đọc 1 – Size trên nhãn không phải tất cả
同样是四十二码,不同品牌、不同版型穿起来可能完全不一样。有的品牌版型偏大,有的品牌版型偏小。因此,买衣服的时候不能只看标签上的尺码。试穿以后,还要检查肩膀、胸围、腰围、袖长和衣长。如果肩膀合适,但是胸口太紧,可以试大一码,也可以选择版型宽松一点儿的同尺码商品。真正合适的尺码应该让人站着、坐着和活动的时候都感觉舒服。
Tóngyàng shì sìshí’èr mǎ, bùtóng pǐnpái, bùtóng bǎnxíng chuān qǐlai kěnéng wánquán bù yíyàng. Yǒu de pǐnpái bǎnxíng piān dà, yǒu de pǐnpái bǎnxíng piān xiǎo. Yīncǐ, mǎi yīfu de shíhou bù néng zhǐ kàn biāoqiān shàng de chǐmǎ. Shìchuān yǐhòu, hái yào jiǎnchá jiānbǎng, xiōngwéi, yāowéi, xiùcháng hé yīcháng. Rúguǒ jiānbǎng héshì, dànshì xiōngkǒu tài jǐn, kěyǐ shì dà yí mǎ, yě kěyǐ xuǎnzé bǎnxíng kuānsōng yìdiǎnr de tóng chǐmǎ shāngpǐn. Zhēnzhèng héshì de chǐmǎ yīnggāi ràng rén zhànzhe, zuòzhe hé huódòng de shíhou dōu gǎnjué shūfu.
Cùng là size 42 nhưng thương hiệu và phom khác nhau có thể cho cảm giác mặc hoàn toàn khác nhau. Vì vậy không thể chỉ nhìn nhãn size. Sau khi thử phải kiểm tra vai, ngực, eo, tay áo và chiều dài. Size phù hợp phải thoải mái cả khi đứng, ngồi và vận động.
Phần LXI. Bài đọc 2 – Trang phục phải phù hợp hoàn cảnh
漂亮的衣服不一定适合所有场合。上班、见客户、出差和休闲的时候,对服装的要求可能不一样。正式商务场合一般可以选择白色或浅蓝色衬衫、深色西裤和深蓝色西装。经常出差的人还需要考虑衣服是不是容易皱、是不是太重、清洗和保养是否方便。选择服装的时候,除了颜色和款式以外,舒适度和实际用途同样重要。
Piàoliang de yīfu bù yídìng shìhé suǒyǒu chǎnghé. Shàngbān, jiàn kèhù, chūchāi hé xiūxián de shíhou, duì fúzhuāng de yāoqiú kěnéng bù yíyàng. Zhèngshì shāngwù chǎnghé yìbān kěyǐ xuǎnzé báisè huò qiǎnlánsè chènshān, shēnsè xīkù hé shēnlánsè xīzhuāng. Jīngcháng chūchāi de rén hái xūyào kǎolǜ yīfu shì bú shì róngyì zhòu, shì bú shì tài zhòng, qīngxǐ hé bǎoyǎng shìfǒu fāngbiàn. Xuǎnzé fúzhuāng de shíhou, chúle yánsè hé kuǎnshì yǐwài, shūshìdù hé shíjì yòngtú tóngyàng zhòngyào.
Quần áo đẹp chưa chắc phù hợp mọi hoàn cảnh. Khi đi làm, gặp khách, công tác hay nghỉ ngơi, yêu cầu trang phục khác nhau. Ngoài màu sắc và kiểu dáng, sự thoải mái, khả năng chống nhăn, trọng lượng và cách bảo quản đều rất quan trọng.
Phần LXII. Luyện nghe
Học viên luyện nghe và xác định:
Loại quần áo.
Size.
Màu.
Chất liệu.
Rộng hay chật.
Dài hay ngắn.
Khách yêu cầu đổi size nào.
Khách yêu cầu đổi màu nào.
Cách giặt.
Cách bảo quản.
Tổng số tiền.
Phần LXIII. Luyện nói
Thực hành nói:
Tôi muốn mua một chiếc áo sơ mi đi làm.
Tôi thường mặc size 42.
Chiếc này hơi chật ở ngực.
Có lớn hơn một size không?
Quần này vừa eo nhưng hơi dài.
Tôi muốn đổi sang màu xanh đậm.
Chất liệu này có dễ nhăn không?
Có thể giặt máy không?
Chiếc áo khoác này cần giặt khô phải không?
Phần LXIV. Phản xạ hỏi đáp
您想买什么衣服?
Nín xiǎng mǎi shénme yīfu?
Anh/chị muốn mua loại quần áo gì?
您平时穿什么尺码?
Nín píngshí chuān shénme chǐmǎ?
Bình thường anh/chị mặc size nào?
这个尺码合适吗?
Zhè ge chǐmǎ héshì ma?
Size này có vừa không?
是太大还是太小?
Shì tài dà háishi tài xiǎo?
Quá rộng hay quá nhỏ?
需要换颜色吗?
Xūyào huàn yánsè ma?
Có cần đổi màu không?
这是什么面料?
Zhè shì shénme miànliào?
Đây là chất liệu gì?
可以机洗吗?
Kěyǐ jīxǐ ma?
Có thể giặt máy không?
平时怎么保养?
Píngshí zěnme bǎoyǎng?
Bình thường bảo quản thế nào?
Phần LXV. Luyện viết
Viết 10 câu hỏi size.
Viết 10 câu hỏi màu.
Viết 10 câu mô tả độ vừa.
Viết 5 câu với 有点儿.
Viết 5 câu với 太……了.
Viết một đoạn hội thoại đổi size.
Viết một đoạn hội thoại đổi màu.
Viết một đoạn hỏi chất liệu và cách giặt.
Phần LXVI. Bài tập từ vựng
66.01. Điền từ
Dùng:
尺码、试穿、合身、紧、宽、面料、机洗、干洗、搭配、缩水
这件衣服是什么________的?
我想先________一下。
这个M码有点儿________。
L码肩膀太________了。
这个尺寸穿起来很________。
您平时穿什么________?
这件可以________吗?
羊毛外套最好________。
白衬衫很好________深色西裤。
纯棉衣服洗以后会不会________?
Phần LXVII. Bài tập ngữ pháp
67.01. 有点儿 / 一点儿
这件有________大。
我想要小________的。
裤子有________长。
有没有短________的?
67.02. 太……了
Hoàn thành:
这个M码________。
袖子________。
这个颜色________。
67.03. 比
M码 / L码 / 小
黑色 / 白色 / 稳重
这条裤子 / 那条裤子 / 长4厘米
67.04. 如果……就……
太紧 → 换大一码
太宽 → 换小一码
经常出差 → 选不容易皱的
Phần LXVIII. Bài tập phân tích size
M:
肩宽44厘米
胸围100厘米
衣长70厘米
L:
肩宽46厘米
胸围104厘米
衣长72厘米
XL:
肩宽48厘米
胸围108厘米
衣长74厘米
Tình huống:
M hơi chật ở ngực.
L vừa.
XL quá rộng vai.
Yêu cầu:
Mô tả bằng tiếng Trung.
So sánh M và L.
So sánh L và XL.
Đưa ra đề xuất.
Đáp án gợi ý:
M码胸口有点儿紧。
M mǎ xiōngkǒu yǒudiǎnr jǐn.
Size M hơi chật ở ngực.
L码比M码胸围大四厘米。
L mǎ bǐ M mǎ xiōngwéi dà sì límǐ.
Vòng ngực size L lớn hơn M 4 cm.
XL码比L码肩宽两厘米。
XL mǎ bǐ L mǎ jiānkuān liǎng límǐ.
Vai XL rộng hơn L 2 cm.
L码最合适。
L mǎ zuì héshì.
Size L phù hợp nhất.
Phần LXIX. Bài tập phối đồ
Hãy mô tả bằng tiếng Trung:
Áo trắng + quần đen.
Áo xanh nhạt + quần xám.
Vest xanh đậm + sơ mi trắng.
Áo khoác xám + quần đen.
Váy đen + áo khoác be.
Ví dụ:
白衬衫配黑色西裤比较正式。
Bái chènshān pèi hēisè xīkù bǐjiào zhèngshì.
Sơ mi trắng phối quần đen khá trang trọng.
Phần LXX. Bài tập tình huống
70.01.
Khách không biết size.
Hỏi size thường mặc và số đo.
70.02.
M chật, L hơi rộng.
Đề xuất thử phom khác.
70.03.
Quần vừa eo nhưng dài 4 cm.
Không đổi size; sửa chiều dài.
70.04.
Áo vừa nhưng không thích màu.
Giữ size, đổi màu.
70.05.
Đúng màu nhưng hết size.
Tìm cùng mẫu ở chi nhánh khác hoặc thử màu khác.
Phần LXXI. Đóng vai
Nhân viên – khách mua áo sơ mi.
Nhân viên – khách mua quần.
Nhân viên – khách mua váy.
Nhân viên – khách mua áo khoác.
Nhân viên – khách đổi size.
Nhân viên – khách đổi màu.
Nhân viên – khách hỏi chất liệu.
Nhân viên – khách hỏi cách giặt.
Phần LXXII. Luyện dịch Trung – Việt
这件有点儿大。
Chiếc này hơi rộng.
我想试小一码的。
Tôi muốn thử nhỏ hơn một size.
这个尺码正好。
Size này vừa đúng.
腰这里有点儿紧。
Phần eo ở đây hơi chật.
裤子有点儿长。
Quần hơi dài.
有深蓝色的吗?
Có màu xanh đậm không?
请问,试衣间在哪里?
Xin hỏi phòng thử đồ ở đâu?
这是什么面料的?
Đây làm bằng chất liệu gì?
可以用洗衣机洗吗?
Có thể giặt bằng máy giặt không?
这件最好怎么保养?
Chiếc này tốt nhất nên bảo quản thế nào?
Phần LXXIII. Luyện dịch Việt – Trung
Tôi muốn mua một chiếc áo sơ mi công sở.
我想买一件商务衬衫。
Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn shāngwù chènshān.
Bình thường tôi mặc size L.
我平时穿L码。
Wǒ píngshí chuān L mǎ.
Tôi có thể thử chiếc này không?
我可以试穿这件吗?
Wǒ kěyǐ shìchuān zhè jiàn ma?
Chiếc này hơi rộng.
这件有点儿大。
Zhè jiàn yǒudiǎnr dà.
Cho tôi thử lớn hơn một size.
请给我拿大一码的试一下。
Qǐng gěi wǒ ná dà yí mǎ de shì yíxià.
Tôi muốn đổi sang màu xanh đậm.
我想换成深蓝色。
Wǒ xiǎng huàn chéng shēnlánsè.
Chất liệu này có dễ nhăn không?
这种面料容易皱吗?
Zhè zhǒng miànliào róngyì zhòu ma?
Phần LXXIV. Đáp án bài tập
74.01. Từ vựng
面料
试穿
紧
宽
合身
尺码
机洗
干洗
搭配
缩水
74.02. 有点儿 / 一点儿
这件有点儿大。
我想要小一点儿的。
裤子有点儿长。
有没有短一点儿的?
74.03. 比
M码比L码小。
M mǎ bǐ L mǎ xiǎo.
Size M nhỏ hơn L.
黑色比白色稳重。
Hēisè bǐ báisè wěnzhòng.
Đen chững chạc hơn trắng.
这条裤子比那条长四厘米。
Zhè tiáo kùzi bǐ nà tiáo cháng sì límǐ.
Chiếc quần này dài hơn chiếc kia 4 cm.
Phần LXXV. Phương pháp ghi nhớ
Nhóm 1 – Tên trang phục:
衬衫 → 西裤 → 西装 → 外套
Chènshān → xīkù → xīzhuāng → wàitào
Sơ mi → quần âu → vest → áo khoác.
Nhóm 2 – Độ vừa:
大 ↔ 小
宽 ↔ 紧
长 ↔ 短
Nhóm 3 – Quy trình:
看 → 选 → 试 → 换 → 买
Kàn → xuǎn → shì → huàn → mǎi
Xem → chọn → thử → đổi → mua.
Nhóm 4 – Chăm sóc:
洗 → 晾 → 熨 → 保养
Xǐ → liàng → yùn → bǎoyǎng
Giặt → phơi → ủi → bảo quản.
Phần LXXVI. Sơ đồ tư duy
确定服装类型
→ 确认用途
→ 询问尺码
→ 选择颜色
→ 了解面料
→ 试穿
→ 检查肩宽、胸围、腰围、衣长、裤长、袖长
→ 判断是否太大、太小、太宽、太紧、太长、太短
→ 更换尺码
→ 更换颜色
→ 再次试穿
→ 搭配服装
→ 询问洗涤方法
→ 询问保养方法
→ 确认价格
→ 最终购买
Phần LXXVII. Bài văn tổng hợp cuối bài
昨天,阮明武去商场买出差和上班穿的衣服。他需要两件衬衫、一条西裤和一件外套,总预算不能超过三千五百块。他平时穿四十二码,喜欢白色、浅蓝色、深灰色和深蓝色。
Zuótiān, Ruǎn Míngwǔ qù shāngchǎng mǎi chūchāi hé shàngbān chuān de yīfu. Tā xūyào liǎng jiàn chènshān, yì tiáo xīkù hé yí jiàn wàitào, zǒng yùsuàn bù néng chāoguò sān qiān wǔ bǎi kuài. Tā píngshí chuān sìshí’èr mǎ, xǐhuan báisè, qiǎnlánsè, shēnhuīsè hé shēnlánsè.
Hôm qua Nguyễn Minh Vũ đến trung tâm thương mại mua quần áo mặc đi công tác và đi làm. Anh cần hai áo sơ mi, một quần âu và một áo khoác, tổng ngân sách không vượt 3.500 tệ. Bình thường anh mặc size 42 và thích trắng, xanh nhạt, xám đậm và xanh đậm.
他先试了一件白色四十二码衬衫。肩膀很合适,但是胸口有点儿紧。因为这款版型偏小,所以店员给他换了四十三码。四十三码穿起来舒服多了。
Tā xiān shì le yí jiàn báisè sìshí’èr mǎ chènshān. Jiānbǎng hěn héshì, dànshì xiōngkǒu yǒudiǎnr jǐn. Yīnwèi zhè kuǎn bǎnxíng piān xiǎo, suǒyǐ diànyuán gěi tā huàn le sìshísān mǎ. Sìshísān mǎ chuān qǐlai shūfu duō le.
Anh thử trước một áo sơ mi trắng size 42. Vai rất vừa nhưng ngực hơi chật. Vì phom mẫu này hơi nhỏ nên nhân viên đổi size 43 cho anh. Size 43 mặc thoải mái hơn nhiều.
后来,他又试了一条深灰色西裤。腰围正好,但是裤脚长了大约四厘米。因为换小一码以后腰会太紧,所以他决定保持原来的尺码,只把裤长改短四厘米。
Hòulái, tā yòu shì le yì tiáo shēnhuīsè xīkù. Yāowéi zhènghǎo, dànshì kùjiǎo cháng le dàyuē sì límǐ. Yīnwèi huàn xiǎo yí mǎ yǐhòu yāo huì tài jǐn, suǒyǐ tā juédìng bǎochí yuánlái de chǐmǎ, zhǐ bǎ kùcháng gǎi duǎn sì límǐ.
Sau đó anh thử một chiếc quần âu xám đậm. Eo vừa nhưng ống quần dài khoảng 4 cm. Vì nếu đổi nhỏ hơn một size thì eo sẽ quá chật nên anh giữ nguyên size và chỉ sửa ngắn chiều dài 4 cm.
最后,他穿着西装试了一件深蓝色羊毛外套。L码肩膀不紧,袖长也合适。店员告诉他,这件外套含百分之七十羊毛,最好干洗,不能高温烘干,平时应该用宽肩衣架挂起来。
Zuìhòu, tā chuānzhe xīzhuāng shì le yí jiàn shēnlánsè yángmáo wàitào. L mǎ jiānbǎng bù jǐn, xiùcháng yě héshì. Diànyuán gàosu tā, zhè jiàn wàitào hán bǎifēnzhī qīshí yángmáo, zuìhǎo gānxǐ, bù néng gāowēn hōnggān, píngshí yīnggāi yòng kuānjiān yījià guà qǐlai.
Cuối cùng anh mặc vest bên trong rồi thử áo khoác len xanh đậm. Size L không chật vai, tay áo cũng vừa. Nhân viên cho biết áo chứa 70% wool, tốt nhất giặt khô, không sấy nhiệt cao và nên treo bằng móc vai rộng.
四件衣服一共三千零二十六块,没有超过三千五百块的预算。阮明武最后买了两件衬衫、一条西裤和一件外套。
Sì jiàn yīfu yígòng sān qiān líng èrshíliù kuài, méiyǒu chāoguò sān qiān wǔ bǎi kuài de yùsuàn. Ruǎn Míngwǔ zuìhòu mǎi le liǎng jiàn chènshān, yì tiáo xīkù hé yí jiàn wàitào.
Bốn món tổng cộng 3.026 tệ, không vượt ngân sách 3.500 tệ. Cuối cùng Nguyễn Minh Vũ mua hai áo sơ mi, một quần âu và một áo khoác.
Phần LXXVIII. Chuỗi phản xạ giao tiếp
您想买什么衣服?
Nín xiǎng mǎi shénme yīfu?
Anh/chị muốn mua quần áo gì?
→
您平时穿什么尺码?
Nín píngshí chuān shénme chǐmǎ?
Bình thường anh/chị mặc size nào?
→
您喜欢什么颜色?
Nín xǐhuan shénme yánsè?
Anh/chị thích màu gì?
→
这件是什么面料的?
Zhè jiàn shì shénme miànliào de?
Chiếc này làm bằng chất liệu gì?
→
我可以试穿吗?
Wǒ kěyǐ shìchuān ma?
Tôi có thể thử không?
→
请问试衣间在哪里?
Qǐngwèn shìyījiān zài nǎlǐ?
Phòng thử đồ ở đâu?
→
这件有点儿紧。
Zhè jiàn yǒudiǎnr jǐn.
Chiếc này hơi chật.
→
可以拿大一码的吗?
Kěyǐ ná dà yí mǎ de ma?
Có thể lấy lớn hơn một size không?
→
这个尺码正好。
Zhè ge chǐmǎ zhènghǎo.
Size này vừa đúng.
→
同一个尺码有深蓝色的吗?
Tóng yí ge chǐmǎ yǒu shēnlánsè de ma?
Cùng size có màu xanh đậm không?
→
这件怎么洗?
Zhè jiàn zěnme xǐ?
Chiếc này giặt thế nào?
→
平时怎么保养?
Píngshí zěnme bǎoyǎng?
Bình thường bảo quản thế nào?
→
这件我就要了。
Zhè jiàn wǒ jiù yào le.
Tôi lấy chiếc này.
Phần LXXIX. Công thức giao tiếp cốt lõi
确定服装类型 → 确认用途 → 确认预算 → 询问尺码 → 选择颜色 → 询问面料 → 试穿 → 检查肩宽 → 检查胸围 → 检查腰围 → 检查衣长和裤长 → 判断宽紧 → 判断长短 → 更换尺码 → 更换颜色 → 再次试穿 → 搭配服装 → 询问清洗方法 → 询问保养方法 → 确认总价 → 最终购买
Quèdìng fúzhuāng lèixíng → quèrèn yòngtú → quèrèn yùsuàn → xúnwèn chǐmǎ → xuǎnzé yánsè → xúnwèn miànliào → shìchuān → jiǎnchá jiānkuān → jiǎnchá xiōngwéi → jiǎnchá yāowéi → jiǎnchá yīcháng hé kùcháng → pànduàn kuānjǐn → pànduàn chángduǎn → gēnghuàn chǐmǎ → gēnghuàn yánsè → zàicì shìchuān → dāpèi fúzhuāng → xúnwèn qīngxǐ fāngfǎ → xúnwèn bǎoyǎng fāngfǎ → quèrèn zǒngjià → zuìzhōng gòumǎi
Xác định loại quần áo → xác nhận mục đích → ngân sách → hỏi size → chọn màu → hỏi chất liệu → thử → kiểm tra vai → ngực → eo → chiều dài → rộng/chật → dài/ngắn → đổi size → đổi màu → thử lại → phối đồ → hỏi cách giặt → hỏi cách bảo quản → xác nhận tổng giá → mua.
Phần LXXX. Tổng kết toàn bài
Khi mua quần áo, ba câu hỏi lớn cần trả lời là:
穿得下吗?
Chuān de xià ma?
Có mặc vừa được không?
穿得合身吗?
Chuān de héshēn ma?
Mặc có vừa người không?
穿得合适吗?
Chuān de héshì ma?
Mặc có phù hợp không?
“穿得下” chỉ có nghĩa là có thể mặc vào.
“合身” là vừa với cơ thể.
“合适” rộng hơn, bao gồm size, màu sắc, kiểu dáng, mục đích, hoàn cảnh, chất liệu, sự thoải mái và khả năng chăm sóc lâu dài.
Nguyên tắc quan trọng nhất:
合适的衣服,不只是穿得上,而是穿起来合身、舒服、适合场合,而且方便清洗和保养。
Héshì de yīfu, bù zhǐ shì chuān de shàng, ér shì chuān qǐlai héshēn, shūfu, shìhé chǎnghé, érqiě fāngbiàn qīngxǐ hé bǎoyǎng.
Quần áo phù hợp không chỉ là mặc vào được, mà phải vừa người, thoải mái, phù hợp hoàn cảnh và thuận tiện cho việc giặt giũ cũng như bảo quản lâu dài.

