Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là cuốn sách tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày. Tác giả Nguyễn Minh Vũ, còn được gọi là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, là nhân vật huyền thoại trong giới Hán ngữ tại Việt Nam. Hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU (MASTEREDU) – ChineMaster education là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung Quốc uy tín chất lượng hàng đầu với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU nơi chuyên TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng tác giáo trình Hán ngữ với số lượng tác phẩm lên tới hàng vạn cuốn. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những giáo trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành bất động sản được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyền (10000 quyển) của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm này chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hay nói cách khác thì tác phẩm này không xuất hiện ở bất cứ kênh nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster educatiaon.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung
Mục lục Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH DỰ ÁN
房地产项目开发与销售
Fángdìchǎn xiàngmù kāifā yǔ xiāoshòu
Chu trình tổng thể phát triển và kinh doanh dự án
房地产项目开发与销售全流程
Fángdìchǎn xiàngmù kāifā yǔ xiāoshòu quán liúchéng
Quỹ đất → khảo sát → chuẩn bị đầu tư → pháp lý → quy hoạch → thiết kế → thi công → tiến độ → marketing → mở bán/cho thuê → tư vấn khách hàng → báo giá → đàm phán → đặt cọc và ký hợp đồng → nghiệm thu → bàn giao → quản lý vận hành → chăm sóc khách hàng sau giao dịch.
土地资源 → 实地考察 → 前期投资准备 → 法律手续 → 项目规划 → 项目设计 → 项目施工 → 工程进度 → 项目营销 → 开盘与出租 → 客户咨询 → 房地产报价 → 客户谈判 → 交定金与签订合同 → 项目验收 → 房地产交付 → 物业管理与运营 → 售后客户服务
Tǔdì zīyuán → shídì kǎochá → qiánqī tóuzī zhǔnbèi → fǎlǜ shǒuxù → xiàngmù guīhuà → xiàngmù shèjì → xiàngmù shīgōng → gōngchéng jìndù → xiàngmù yíngxiāo → kāipán yǔ chūzū → kèhù zīxún → fángdìchǎn bàojià → kèhù tánpàn → jiāo dìngjīn yǔ qiāndìng hétóng → xiàngmù yànshōu → fángdìchǎn jiāofù → wùyè guǎnlǐ yǔ yùnyíng → shòuhòu kèhù fúwù
1. Tìm kiếm quỹ đất
寻找开发用地
Xúnzhǎo kāifā yòngdì
1.1. Khái niệm quỹ đất phát triển dự án
开发用地的概念
Kāifā yòngdì de gàiniàn
1.2. Xác định nhu cầu quỹ đất
确定用地需求
Quèdìng yòngdì xūqiú
1.3. Xác định khu vực tìm kiếm quỹ đất
确定土地搜寻区域
Quèdìng tǔdì sōuxún qūyù
1.4. Xác định loại hình dự án dự kiến phát triển
确定拟开发项目类型
Quèdìng nǐ kāifā xiàngmù lèixíng
1.5. Tìm kiếm thông tin về các khu đất tiềm năng
搜集潜在地块信息
Sōují qiánzài dìkuài xìnxī
1.6. Tìm đất thông qua chủ đất
通过土地权利人寻找土地
Tōngguò tǔdì quánlìrén xúnzhǎo tǔdì
1.7. Tìm đất thông qua đơn vị môi giới
通过中介机构寻找土地
Tōngguò zhōngjiè jīgòu xúnzhǎo tǔdì
1.8. Tìm đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
通过土地使用权拍卖取得土地
Tōngguò tǔdì shǐyòngquán pāimài qǔdé tǔdì
1.9. Tìm hiểu nguồn gốc khu đất
调查土地来源
Diàochá tǔdì láiyuán
1.10. Xác định diện tích khu đất
确定土地面积
Quèdìng tǔdì miànjī
1.11. Xác định hình dạng và ranh giới khu đất
确定地块形状与边界
Quèdìng dìkuài xíngzhuàng yǔ biānjiè
1.12. Kiểm tra mục đích sử dụng đất
核查土地用途
Héchá tǔdì yòngtú
1.13. Kiểm tra thời hạn sử dụng đất
核查土地使用期限
Héchá tǔdì shǐyòng qīxiàn
1.14. Kiểm tra quyền sử dụng đất
核查土地使用权
Héchá tǔdì shǐyòngquán
1.15. Kiểm tra tình trạng thế chấp
核查土地抵押情况
Héchá tǔdì dǐyā qíngkuàng
1.16. Kiểm tra tranh chấp đất đai
核查土地纠纷情况
Héchá tǔdì jiūfēn qíngkuàng
1.17. Kiểm tra khả năng chuyển nhượng
核查土地转让条件
Héchá tǔdì zhuǎnràng tiáojiàn
1.18. Khảo sát giá đất
调查土地价格
Diàochá tǔdì jiàgé
1.19. So sánh nhiều khu đất tiềm năng
比较多个潜在地块
Bǐjiào duō gè qiánzài dìkuài
1.20. Lựa chọn quỹ đất phù hợp để nghiên cứu sâu
筛选适合进一步研究的开发用地
Shāixuǎn shìhé jìnyíbù yánjiū de kāifā yòngdì
2. Khảo sát vị trí dự án
项目选址与实地考察
Xiàngmù xuǎnzhǐ yǔ shídì kǎochá
2.1. Xác định mục tiêu khảo sát dự án
确定项目考察目标
Quèdìng xiàngmù kǎochá mùbiāo
2.2. Tổ chức khảo sát thực địa
组织实地考察
Zǔzhī shídì kǎochá
2.3. Khảo sát vị trí địa lý
考察地理位置
Kǎochá dìlǐ wèizhì
2.4. Đánh giá khoảng cách đến trung tâm
评估与市中心的距离
Pínggū yǔ shì zhōngxīn de jùlí
2.5. Đánh giá khả năng kết nối giao thông
评估交通连接条件
Pínggū jiāotōng liánjiē tiáojiàn
2.6. Khảo sát đường vào dự án
考察项目进出道路
Kǎochá xiàngmù jìnchū dàolù
2.7. Khảo sát hệ thống giao thông công cộng
考察公共交通系统
Kǎochá gōnggòng jiāotōng xìtǒng
2.8. Khảo sát khu dân cư xung quanh
考察周边居民区
Kǎochá zhōubiān jūmínqū
2.9. Khảo sát trường học
考察周边学校
Kǎochá zhōubiān xuéxiào
2.10. Khảo sát bệnh viện
考察周边医院
Kǎochá zhōubiān yīyuàn
2.11. Khảo sát trung tâm thương mại
考察周边商业中心
Kǎochá zhōubiān shāngyè zhōngxīn
2.12. Khảo sát chợ và hệ thống bán lẻ
考察市场与零售设施
Kǎochá shìchǎng yǔ língshòu shèshī
2.13. Khảo sát công viên và khu vui chơi
考察公园与休闲设施
Kǎochá gōngyuán yǔ xiūxián shèshī
2.14. Khảo sát điện, nước và viễn thông
考察水、电及通信条件
Kǎochá shuǐ, diàn jí tōngxìn tiáojiàn
2.15. Đánh giá địa hình
评估地形条件
Pínggū dìxíng tiáojiàn
2.16. Đánh giá địa chất
评估地质条件
Pínggū dìzhì tiáojiàn
2.17. Kiểm tra nguy cơ ngập lụt
核查洪涝风险
Héchá hónglào fēngxiǎn
2.18. Đánh giá môi trường xung quanh
评估周边环境
Pínggū zhōubiān huánjìng
2.19. Khảo sát các dự án cạnh tranh
考察周边竞争项目
Kǎochá zhōubiān jìngzhēng xiàngmù
2.20. Đánh giá tiềm năng phát triển của khu vực
评估区域发展潜力
Pínggū qūyù fāzhǎn qiánlì
3. Chuẩn bị đầu tư dự án
项目前期投资准备
Xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi
3.1. Xác định ý tưởng phát triển dự án
确定项目开发构想
Quèdìng xiàngmù kāifā gòuxiǎng
3.2. Xác định loại hình bất động sản
确定房地产项目类型
Quèdìng fángdìchǎn xiàngmù lèixíng
3.3. Xác định quy mô dự án
确定项目规模
Quèdìng xiàngmù guīmó
3.4. Xác định phân khúc thị trường
确定市场定位
Quèdìng shìchǎng dìngwèi
3.5. Xác định khách hàng mục tiêu
确定目标客户
Quèdìng mùbiāo kèhù
3.6. Nghiên cứu thị trường
市场调研
Shìchǎng diàoyán
3.7. Phân tích nhu cầu thị trường
市场需求分析
Shìchǎng xūqiú fēnxī
3.8. Phân tích nguồn cung
市场供应分析
Shìchǎng gōngyìng fēnxī
3.9. Phân tích đối thủ cạnh tranh
竞争项目分析
Jìngzhēng xiàngmù fēnxī
3.10. Dự kiến cơ cấu sản phẩm
规划产品结构
Guīhuà chǎnpǐn jiégòu
3.11. Dự kiến tổng mức đầu tư
估算项目总投资
Gūsuàn xiàngmù zǒng tóuzī
3.12. Dự kiến chi phí đất
估算土地成本
Gūsuàn tǔdì chéngběn
3.13. Dự kiến chi phí xây dựng
估算建设成本
Gūsuàn jiànshè chéngběn
3.14. Dự kiến chi phí thiết kế và tư vấn
估算设计与咨询费用
Gūsuàn shèjì yǔ zīxún fèiyòng
3.15. Dự kiến chi phí marketing
估算营销费用
Gūsuàn yíngxiāo fèiyòng
3.16. Dự kiến doanh thu
预测项目收入
Yùcè xiàngmù shōurù
3.17. Dự kiến lợi nhuận
预测项目利润
Yùcè xiàngmù lìrùn
3.18. Phân tích dòng tiền
现金流分析
Xiànjīnliú fēnxī
3.19. Đánh giá hiệu quả đầu tư
评估投资效益
Pínggū tóuzī xiàoyì
3.20. Phân tích rủi ro đầu tư
投资风险分析
Tóuzī fēngxiǎn fēnxī
4. Hồ sơ và thủ tục pháp lý
项目法律手续
Xiàngmù fǎlǜ shǒuxù
4.1. Hệ thống hồ sơ pháp lý của dự án
项目法律文件体系
Xiàngmù fǎlǜ wénjiàn tǐxì
4.2. Hồ sơ về chủ đầu tư
开发商主体资料
Kāifāshāng zhǔtǐ zīliào
4.3. Hồ sơ quyền sử dụng đất
土地使用权文件
Tǔdì shǐyòngquán wénjiàn
4.4. Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư
投资立项批准文件
Tóuzī lìxiàng pīzhǔn wénjiàn
4.5. Hồ sơ chấp thuận nhà đầu tư
投资人批准文件
Tóuzīrén pīzhǔn wénjiàn
4.6. Thủ tục giao đất
土地划拨手续
Tǔdì huábō shǒuxù
4.7. Thủ tục thuê đất
土地租赁手续
Tǔdì zūlìn shǒuxù
4.8. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
土地用途变更手续
Tǔdì yòngtú biàngēng shǒuxù
4.9. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
履行土地财务义务
Lǚxíng tǔdì cáiwù yìwù
4.10. Hồ sơ quy hoạch
规划文件
Guīhuà wénjiàn
4.11. Hồ sơ thiết kế
设计文件
Shèjì wénjiàn
4.12. Hồ sơ đánh giá tác động môi trường
环境影响评价文件
Huánjìng yǐngxiǎng píngjià wénjiàn
4.13. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy
消防审批文件
Xiāofáng shěnpī wénjiàn
4.14. Xin giấy phép xây dựng
申请建筑工程施工许可证
Shēnqǐng jiànzhù gōngchéng shīgōng xǔkězhèng
4.15. Điều kiện khởi công xây dựng
工程开工条件
Gōngchéng kāigōng tiáojiàn
4.16. Điều kiện huy động vốn
项目融资条件
Xiàngmù róngzī tiáojiàn
4.17. Điều kiện mở bán
项目销售条件
Xiàngmù xiāoshòu tiáojiàn
4.18. Điều kiện cho thuê
项目出租条件
Xiàngmù chūzū tiáojiàn
4.19. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ pháp lý
核查法律文件完整性
Héchá fǎlǜ wénjiàn wánzhěngxìng
4.20. Quản lý rủi ro pháp lý của dự án
项目法律风险管理
Xiàngmù fǎlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ
5. Quy hoạch dự án
项目规划
Xiàngmù guīhuà
5.1. Xác định chức năng sử dụng đất
确定土地使用功能
Quèdìng tǔdì shǐyòng gōngnéng
5.2. Phân khu chức năng dự án
项目功能分区
Xiàngmù gōngnéng fēnqū
5.3. Xác định mật độ xây dựng
确定建筑密度
Quèdìng jiànzhù mìdù
5.4. Xác định hệ số sử dụng đất
确定容积率
Quèdìng róngjīlǜ
5.5. Xác định chiều cao công trình
确定建筑高度
Quèdìng jiànzhù gāodù
5.6. Xác định số tầng
确定建筑层数
Quèdìng jiànzhù céngshù
5.7. Quy hoạch khu nhà ở
住宅区规划
Zhùzháiqū guīhuà
5.8. Quy hoạch khu thương mại
商业区规划
Shāngyèqū guīhuà
5.9. Quy hoạch khu văn phòng
办公区规划
Bàngōngqū guīhuà
5.10. Quy hoạch đường giao thông nội bộ
内部道路规划
Nèibù dàolù guīhuà
5.11. Quy hoạch lối ra vào dự án
项目出入口规划
Xiàngmù chūrùkǒu guīhuà
5.12. Quy hoạch bãi đỗ xe
停车区域规划
Tíngchē qūyù guīhuà
5.13. Quy hoạch cây xanh
绿化规划
Lǜhuà guīhuà
5.14. Quy hoạch cảnh quan
景观规划
Jǐngguān guīhuà
5.15. Quy hoạch khu vui chơi
休闲娱乐区规划
Xiūxián yúlèqū guīhuà
5.16. Quy hoạch tiện ích công cộng
公共配套设施规划
Gōnggòng pèitào shèshī guīhuà
5.17. Quy hoạch cấp điện
供电系统规划
Gōngdiàn xìtǒng guīhuà
5.18. Quy hoạch cấp thoát nước
给排水系统规划
Jǐpáishuǐ xìtǒng guīhuà
5.19. Quy hoạch phòng cháy chữa cháy
消防系统规划
Xiāofáng xìtǒng guīhuà
5.20. Điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết
根据需要调整规划
Gēnjù xūyào tiáozhěng guīhuà
6. Thiết kế dự án
项目设计
Xiàngmù shèjì
6.1. Xác định yêu cầu thiết kế
确定设计要求
Quèdìng shèjì yāoqiú
6.2. Lựa chọn đơn vị thiết kế
选择设计单位
Xuǎnzé shèjì dānwèi
6.3. Thiết kế ý tưởng
概念设计
Gàiniàn shèjì
6.4. Thiết kế tổng mặt bằng
总平面设计
Zǒng píngmiàn shèjì
6.5. Thiết kế kiến trúc
建筑设计
Jiànzhù shèjì
6.6. Thiết kế kết cấu
结构设计
Jiégòu shèjì
6.7. Thiết kế hệ thống điện
电气系统设计
Diànqì xìtǒng shèjì
6.8. Thiết kế cấp thoát nước
给排水设计
Jǐpáishuǐ shèjì
6.9. Thiết kế điều hòa và thông gió
空调与通风设计
Kōngtiáo yǔ tōngfēng shèjì
6.10. Thiết kế phòng cháy chữa cháy
消防设计
Xiāofáng shèjì
6.11. Thiết kế cảnh quan
景观设计
Jǐngguān shèjì
6.12. Thiết kế nội thất
室内设计
Shìnèi shèjì
6.13. Thiết kế căn hộ
住宅户型设计
Zhùzhái hùxíng shèjì
6.14. Thiết kế văn phòng
办公空间设计
Bàngōng kōngjiān shèjì
6.15. Thiết kế khu thương mại
商业空间设计
Shāngyè kōngjiān shèjì
6.16. Thiết kế bãi đỗ xe
停车场设计
Tíngchēchǎng shèjì
6.17. Lựa chọn vật liệu
选择建筑材料
Xuǎnzé jiànzhù cáiliào
6.18. Thẩm tra thiết kế
设计审核
Shèjì shěnhé
6.19. Điều chỉnh thiết kế
设计修改
Shèjì xiūgǎi
6.20. Phê duyệt hồ sơ thiết kế
批准设计文件
Pīzhǔn shèjì wénjiàn
7. Thi công xây dựng
项目施工
Xiàngmù shīgōng
7.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công
施工场地准备
Shīgōng chǎngdì zhǔnbèi
7.2. Lựa chọn nhà thầu
选择施工单位
Xuǎnzé shīgōng dānwèi
7.3. Ký hợp đồng thi công
签订施工合同
Qiāndìng shīgōng hétóng
7.4. Tổ chức công trường
施工现场组织
Shīgōng xiànchǎng zǔzhī
7.5. Thi công phần móng
基础施工
Jīchǔ shīgōng
7.6. Thi công kết cấu
主体结构施工
Zhǔtǐ jiégòu shīgōng
7.7. Thi công tường và hoàn thiện thô
墙体及粗装修施工
Qiángtǐ jí cū zhuāngxiū shīgōng
7.8. Thi công hệ thống điện
电气工程施工
Diànqì gōngchéng shīgōng
7.9. Thi công cấp thoát nước
给排水工程施工
Jǐpáishuǐ gōngchéng shīgōng
7.10. Thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy
消防工程施工
Xiāofáng gōngchéng shīgōng
7.11. Thi công thang máy
电梯安装施工
Diàntī ānzhuāng shīgōng
7.12. Thi công mặt ngoài công trình
建筑外立面施工
Jiànzhù wài lìmiàn shīgōng
7.13. Thi công nội thất
室内装修施工
Shìnèi zhuāngxiū shīgōng
7.14. Thi công cảnh quan
景观工程施工
Jǐngguān gōngchéng shīgōng
7.15. Thi công đường nội bộ
内部道路施工
Nèibù dàolù shīgōng
7.16. Kiểm soát vật liệu xây dựng
建筑材料管理
Jiànzhù cáiliào guǎnlǐ
7.17. Kiểm soát chất lượng thi công
施工质量控制
Shīgōng zhìliàng kòngzhì
7.18. Quản lý an toàn lao động
施工安全管理
Shīgōng ānquán guǎnlǐ
7.19. Xử lý sự cố thi công
处理施工问题
Chǔlǐ shīgōng wèntí
7.20. Hoàn thành công trình
工程完工
Gōngchéng wángōng
8. Tiến độ xây dựng
工程进度
Gōngchéng jìndù
8.1. Lập kế hoạch tiến độ tổng thể
制定总体施工进度计划
Zhìdìng zǒngtǐ shīgōng jìndù jìhuà
8.2. Chia các giai đoạn thi công
划分施工阶段
Huàfēn shīgōng jiēduàn
8.3. Xác định mốc tiến độ
确定工程节点
Quèdìng gōngchéng jiédiǎn
8.4. Lập tiến độ theo tuần
制定周进度计划
Zhìdìng zhōu jìndù jìhuà
8.5. Lập tiến độ theo tháng
制定月进度计划
Zhìdìng yuè jìndù jìhuà
8.6. Theo dõi khối lượng hoàn thành
跟踪工程完成量
Gēnzōng gōngchéng wánchéngliàng
8.7. So sánh kế hoạch và thực tế
比较计划与实际进度
Bǐjiào jìhuà yǔ shíjì jìndù
8.8. Kiểm tra tiến độ nhà thầu
检查承包商施工进度
Jiǎnchá chéngbāoshāng shīgōng jìndù
8.9. Phối hợp giữa các nhà thầu
协调各施工单位
Xiétiáo gè shīgōng dānwèi
8.10. Xử lý công việc chậm tiến độ
处理工程延期
Chǔlǐ gōngchéng yánqī
8.11. Phân tích nguyên nhân chậm tiến độ
分析延期原因
Fēnxī yánqī yuányīn
8.12. Điều chỉnh kế hoạch thi công
调整施工计划
Tiáozhěng shīgōng jìhuà
8.13. Đẩy nhanh tiến độ
加快施工进度
Jiākuài shīgōng jìndù
8.14. Bố trí bổ sung nhân lực
增加施工人员
Zēngjiā shīgōng rényuán
8.15. Bổ sung máy móc thiết bị
增加施工机械设备
Zēngjiā shīgōng jīxiè shèbèi
8.16. Quản lý vật tư theo tiến độ
按进度管理材料供应
Àn jìndù guǎnlǐ cáiliào gōngyìng
8.17. Báo cáo tiến độ
编制工程进度报告
Biānzhì gōngchéng jìndù bàogào
8.18. Họp tiến độ
召开工程进度会议
Zhàokāi gōngchéng jìndù huìyì
8.19. Kiểm soát các mốc bàn giao
控制交付节点
Kòngzhì jiāofù jiédiǎn
8.20. Hoàn thành dự án đúng kế hoạch
确保项目按计划完成
Quèbǎo xiàngmù àn jìhuà wánchéng
9. Marketing dự án bất động sản
房地产项目营销
Fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo
9.1. Nghiên cứu thị trường khách hàng
客户市场调研
Kèhù shìchǎng diàoyán
9.2. Xác định khách hàng mục tiêu
确定目标客户
Quèdìng mùbiāo kèhù
9.3. Định vị dự án
项目定位
Xiàngmù dìngwèi
9.4. Xây dựng thương hiệu dự án
打造项目品牌
Dǎzào xiàngmù pǐnpái
9.5. Đặt tên dự án
项目命名
Xiàngmù mìngmíng
9.6. Xây dựng thông điệp marketing
制定营销传播信息
Zhìdìng yíngxiāo chuánbō xìnxī
9.7. Xây dựng bộ nhận diện dự án
建立项目视觉识别系统
Jiànlì xiàngmù shìjué shíbié xìtǒng
9.8. Chuẩn bị hình ảnh phối cảnh
准备项目效果图
Zhǔnbèi xiàngmù xiàoguǒtú
9.9. Xây dựng website dự án
建设项目网站
Jiànshè xiàngmù wǎngzhàn
9.10. Marketing trên mạng xã hội
社交媒体营销
Shèjiāo méitǐ yíngxiāo
9.11. Quảng cáo trực tuyến
网络广告
Wǎngluò guǎnggào
9.12. Quảng cáo ngoài trời
户外广告
Hùwài guǎnggào
9.13. Tổ chức sự kiện giới thiệu dự án
举办项目推介活动
Jǔbàn xiàngmù tuījiè huódòng
9.14. Xây dựng nhà mẫu
建设样板房
Jiànshè yàngbǎnfáng
9.15. Xây dựng sa bàn dự án
制作项目沙盘
Zhìzuò xiàngmù shāpán
9.16. Chuẩn bị brochure và tài liệu bán hàng
准备楼书与销售资料
Zhǔnbèi lóushū yǔ xiāoshòu zīliào
9.17. Xây dựng dữ liệu khách hàng
建立客户数据库
Jiànlì kèhù shùjùkù
9.18. Thu hút khách hàng tiềm năng
获取潜在客户
Huòqǔ qiánzài kèhù
9.19. Đo lường hiệu quả marketing
评估营销效果
Pínggū yíngxiāo xiàoguǒ
9.20. Điều chỉnh chiến lược marketing
调整营销策略
Tiáozhěng yíngxiāo cèlüè
10. Mở bán và cho thuê dự án
项目开盘与出租
Xiàngmù kāipán yǔ chūzū
10.1. Xác định thời điểm mở bán
确定开盘时间
Quèdìng kāipán shíjiān
10.2. Chuẩn bị điều kiện pháp lý mở bán
准备开盘法律条件
Zhǔnbèi kāipán fǎlǜ tiáojiàn
10.3. Chuẩn bị bảng hàng
准备可售房源清单
Zhǔnbèi kěshòu fángyuán qīngdān
10.4. Xây dựng chính sách bán hàng
制定销售政策
Zhìdìng xiāoshòu zhèngcè
10.5. Xây dựng chính sách cho thuê
制定出租政策
Zhìdìng chūzū zhèngcè
10.6. Xác định giá bán
确定销售价格
Quèdìng xiāoshòu jiàgé
10.7. Xác định giá thuê
确定租金
Quèdìng zūjīn
10.8. Xây dựng chính sách chiết khấu
制定折扣政策
Zhìdìng zhékòu zhèngcè
10.9. Xây dựng phương án thanh toán
制定付款方案
Zhìdìng fùkuǎn fāng’àn
10.10. Đào tạo đội ngũ kinh doanh
培训销售团队
Péixùn xiāoshòu tuánduì
10.11. Chuẩn bị sự kiện mở bán
准备开盘活动
Zhǔnbèi kāipán huódòng
10.12. Tiếp nhận đăng ký mua
接受购房登记
Jiēshòu gòufáng dēngjì
10.13. Tiếp nhận đăng ký thuê
接受租赁登记
Jiēshòu zūlìn dēngjì
10.14. Lựa chọn sản phẩm
选择房源
Xuǎnzé fángyuán
10.15. Giữ chỗ sản phẩm
房源预留
Fángyuán yùliú
10.16. Xác nhận giao dịch
确认交易
Quèrèn jiāoyì
10.17. Theo dõi tình hình bán hàng
跟踪销售情况
Gēnzōng xiāoshòu qíngkuàng
10.18. Theo dõi tỷ lệ cho thuê
跟踪出租率
Gēnzōng chūzūlǜ
10.19. Quản lý hàng tồn
管理剩余房源
Guǎnlǐ shèngyú fángyuán
10.20. Điều chỉnh chính sách kinh doanh
调整销售与出租政策
Tiáozhěng xiāoshòu yǔ chūzū zhèngcè
11. Dẫn khách đi xem dự án
带客户看房看项目
Dài kèhù kànfáng kàn xiàngmù
11.1. Xác nhận lịch hẹn với khách hàng
与客户确认看房时间
Yǔ kèhù quèrèn kànfáng shíjiān
11.2. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
了解客户需求
Liǎojiě kèhù xūqiú
11.3. Chuẩn bị tài liệu giới thiệu
准备项目介绍资料
Zhǔnbèi xiàngmù jièshào zīliào
11.4. Đón khách hàng
接待客户
Jiēdài kèhù
11.5. Giới thiệu tổng quan dự án
介绍项目总体情况
Jièshào xiàngmù zǒngtǐ qíngkuàng
11.6. Dẫn khách tham quan dự án
带客户参观项目
Dài kèhù cānguān xiàngmù
11.7. Giới thiệu sa bàn
介绍项目沙盘
Jièshào xiàngmù shāpán
11.8. Giới thiệu nhà mẫu
介绍样板房
Jièshào yàngbǎnfáng
11.9. Dẫn khách xem căn hộ thực tế
带客户看实际房源
Dài kèhù kàn shíjì fángyuán
11.10. Giới thiệu khu vực xung quanh
介绍项目周边环境
Jièshào xiàngmù zhōubiān huánjìng
11.11. Giải thích tình trạng xây dựng
说明项目施工情况
Shuōmíng xiàngmù shīgōng qíngkuàng
11.12. Giải thích tiến độ bàn giao
说明交付时间
Shuōmíng jiāofù shíjiān
11.13. Tìm hiểu phản ứng của khách hàng
了解客户反馈
Liǎojiě kèhù fǎnkuì
11.14. Giải đáp thắc mắc
回答客户问题
Huídá kèhù wèntí
11.15. Xử lý sự do dự của khách
处理客户疑虑
Chǔlǐ kèhù yílǜ
11.16. Gợi ý sản phẩm phù hợp
推荐合适房源
Tuījiàn héshì fángyuán
11.17. So sánh các sản phẩm
比较不同房源
Bǐjiào bùtóng fángyuán
11.18. Ghi nhận nhu cầu sau khi xem
记录客户看房后的需求
Jìlù kèhù kànfáng hòu de xūqiú
11.19. Hẹn lịch trao đổi tiếp theo
约定下一次沟通时间
Yuēdìng xià yí cì gōutōng shíjiān
11.20. Theo dõi khách sau buổi xem
看房后跟进客户
Kànfáng hòu gēnjìn kèhù
12. Giới thiệu vị trí và tiện ích
介绍项目位置与配套设施
Jièshào xiàngmù wèizhì yǔ pèitào shèshī
12.1. Giới thiệu vị trí dự án
介绍项目位置
Jièshào xiàngmù wèizhì
12.2. Giới thiệu khoảng cách đến trung tâm
介绍与市中心的距离
Jièshào yǔ shì zhōngxīn de jùlí
12.3. Giới thiệu các tuyến đường chính
介绍主要道路
Jièshào zhǔyào dàolù
12.4. Giới thiệu giao thông công cộng
介绍公共交通
Jièshào gōnggòng jiāotōng
12.5. Giới thiệu trường học
介绍周边学校
Jièshào zhōubiān xuéxiào
12.6. Giới thiệu bệnh viện
介绍周边医院
Jièshào zhōubiān yīyuàn
12.7. Giới thiệu trung tâm thương mại
介绍商业中心
Jièshào shāngyè zhōngxīn
12.8. Giới thiệu siêu thị và chợ
介绍超市与市场
Jièshào chāoshì yǔ shìchǎng
12.9. Giới thiệu công viên
介绍公园
Jièshào gōngyuán
12.10. Giới thiệu khu vui chơi
介绍休闲娱乐设施
Jièshào xiūxián yúlè shèshī
12.11. Giới thiệu bể bơi
介绍游泳池
Jièshào yóuyǒngchí
12.12. Giới thiệu phòng gym
介绍健身房
Jièshào jiànshēnfáng
12.13. Giới thiệu khu vui chơi trẻ em
介绍儿童活动区
Jièshào értóng huódòngqū
12.14. Giới thiệu khu sinh hoạt cộng đồng
介绍社区活动空间
Jièshào shèqū huódòng kōngjiān
12.15. Giới thiệu bãi đỗ xe
介绍停车设施
Jièshào tíngchē shèshī
12.16. Giới thiệu hệ thống an ninh
介绍安保系统
Jièshào ānbǎo xìtǒng
12.17. Giới thiệu cảnh quan
介绍园林景观
Jièshào yuánlín jǐngguān
12.18. Giới thiệu tiện ích nội khu
介绍项目内部配套
Jièshào xiàngmù nèibù pèitào
12.19. Giới thiệu tiện ích ngoại khu
介绍项目周边配套
Jièshào xiàngmù zhōubiān pèitào
12.20. Nhấn mạnh lợi thế vị trí của dự án
强调项目区位优势
Qiángdiào xiàngmù qūwèi yōushì
13. Giới thiệu mặt bằng và sản phẩm
介绍户型与产品
Jièshào hùxíng yǔ chǎnpǐn
13.1. Giới thiệu tổng mặt bằng
介绍项目总平面
Jièshào xiàngmù zǒng píngmiàn
13.2. Giới thiệu từng tòa nhà
介绍各栋建筑
Jièshào gè dòng jiànzhù
13.3. Giới thiệu tầng
介绍楼层
Jièshào lóucéng
13.4. Giới thiệu vị trí căn hộ
介绍房源位置
Jièshào fángyuán wèizhì
13.5. Giới thiệu loại hình sản phẩm
介绍产品类型
Jièshào chǎnpǐn lèixíng
13.6. Giới thiệu căn hộ một phòng ngủ
介绍一居室
Jièshào yí jūshì
13.7. Giới thiệu căn hộ hai phòng ngủ
介绍两居室
Jièshào liǎng jūshì
13.8. Giới thiệu căn hộ ba phòng ngủ
介绍三居室
Jièshào sān jūshì
13.9. Giới thiệu căn hộ cao cấp
介绍高端住宅
Jièshào gāoduān zhùzhái
13.10. Giới thiệu shophouse
介绍商铺住宅
Jièshào shāngpù zhùzhái
13.11. Giới thiệu biệt thự
介绍别墅
Jièshào biéshù
13.12. Giới thiệu văn phòng
介绍办公产品
Jièshào bàngōng chǎnpǐn
13.13. Giới thiệu diện tích sử dụng
介绍使用面积
Jièshào shǐyòng miànjī
13.14. Giới thiệu diện tích xây dựng
介绍建筑面积
Jièshào jiànzhù miànjī
13.15. Giới thiệu hướng căn hộ
介绍房屋朝向
Jièshào fángwū cháoxiàng
13.16. Giới thiệu ban công
介绍阳台
Jièshào yángtái
13.17. Giới thiệu tầm nhìn
介绍景观视野
Jièshào jǐngguān shìyě
13.18. Giới thiệu tiêu chuẩn bàn giao
介绍交付标准
Jièshào jiāofù biāozhǔn
13.19. So sánh các loại sản phẩm
比较不同产品
Bǐjiào bùtóng chǎnpǐn
13.20. Tư vấn sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách
根据客户需求推荐产品
Gēnjù kèhù xūqiú tuījiàn chǎnpǐn
14. Báo giá bất động sản
房地产报价
Fángdìchǎn bàojià
14.1. Giới thiệu bảng giá
介绍价格表
Jièshào jiàgébiǎo
14.2. Báo tổng giá trị sản phẩm
报房产总价
Bào fángchǎn zǒngjià
14.3. Báo giá theo mét vuông
报每平方米价格
Bào měi píngfāngmǐ jiàgé
14.4. Giải thích giá niêm yết
说明挂牌价
Shuōmíng guàpáijià
14.5. Giải thích giá bán thực tế
说明实际成交价格
Shuōmíng shíjì chéngjiāo jiàgé
14.6. Giải thích giá thuê
说明租赁价格
Shuōmíng zūlìn jiàgé
14.7. Giải thích tiền đặt cọc
说明定金
Shuōmíng dìngjīn
14.8. Giải thích khoản thanh toán ban đầu
说明首付款
Shuōmíng shǒufùkuǎn
14.9. Giải thích các đợt thanh toán
说明分期付款安排
Shuōmíng fēnqī fùkuǎn ānpái
14.10. Giải thích chiết khấu
说明折扣
Shuōmíng zhékòu
14.11. Giải thích ưu đãi
说明优惠政策
Shuōmíng yōuhuì zhèngcè
14.12. Giải thích thuế
说明税费
Shuōmíng shuìfèi
14.13. Giải thích phí quản lý
说明物业管理费
Shuōmíng wùyè guǎnlǐfèi
14.14. Giải thích phí bảo trì
说明维修基金
Shuōmíng wéixiū jījīn
14.15. Giải thích phí đỗ xe
说明停车费用
Shuōmíng tíngchē fèiyòng
14.16. Tính tổng chi phí mua bất động sản
计算购房总成本
Jìsuàn gòufáng zǒng chéngběn
14.17. So sánh giá các sản phẩm
比较不同房源价格
Bǐjiào bùtóng fángyuán jiàgé
14.18. Giải thích nguyên nhân chênh lệch giá
说明价格差异原因
Shuōmíng jiàgé chāyì yuányīn
14.19. Thông báo thời hạn hiệu lực của báo giá
说明报价有效期
Shuōmíng bàojià yǒuxiàoqī
14.20. Cập nhật giá mới cho khách hàng
向客户更新最新价格
Xiàng kèhù gēngxīn zuìxīn jiàgé
15. Đàm phán với khách hàng
与客户谈判
Yǔ kèhù tánpàn
15.1. Xác định nhu cầu đàm phán
确定谈判需求
Quèdìng tánpàn xūqiú
15.2. Xác định ngân sách của khách
了解客户预算
Liǎojiě kèhù yùsuàn
15.3. Xác định mức giá khách mong muốn
了解客户期望价格
Liǎojiě kèhù qīwàng jiàgé
15.4. Đàm phán giá bán
谈判销售价格
Tánpàn xiāoshòu jiàgé
15.5. Đàm phán giá thuê
谈判租金
Tánpàn zūjīn
15.6. Đàm phán mức chiết khấu
谈判折扣
Tánpàn zhékòu
15.7. Đàm phán phương thức thanh toán
谈判付款方式
Tánpàn fùkuǎn fāngshì
15.8. Đàm phán tiến độ thanh toán
谈判付款进度
Tánpàn fùkuǎn jìndù
15.9. Đàm phán thời gian bàn giao
谈判交付时间
Tánpàn jiāofù shíjiān
15.10. Đàm phán tiêu chuẩn bàn giao
谈判交付标准
Tánpàn jiāofù biāozhǔn
15.11. Đàm phán nội thất đi kèm
谈判附带装修及家具
Tánpàn fùdài zhuāngxiū jí jiājù
15.12. Đàm phán phí dịch vụ
谈判服务费用
Tánpàn fúwù fèiyòng
15.13. Đàm phán các điều kiện ưu đãi
谈判优惠条件
Tánpàn yōuhuì tiáojiàn
15.14. Xử lý yêu cầu giảm giá
处理客户降价要求
Chǔlǐ kèhù jiàngjià yāoqiú
15.15. Xử lý phản đối của khách
处理客户异议
Chǔlǐ kèhù yìyì
15.16. Thuyết phục khách hàng
说服客户
Shuōfú kèhù
15.17. Đề xuất phương án thay thế
提出替代方案
Tíchū tìdài fāng’àn
15.18. Đi đến thống nhất
达成一致
Dáchéng yízhì
15.19. Xác nhận các điều khoản đã đàm phán
确认谈判条款
Quèrèn tánpàn tiáokuǎn
15.20. Chuẩn bị chuyển sang bước đặt cọc
准备进入定金阶段
Zhǔnbèi jìnrù dìngjīn jiēduàn
16. Đặt cọc và ký hợp đồng
交定金与签订合同
Jiāo dìngjīn yǔ qiāndìng hétóng
16.1. Xác nhận sản phẩm khách lựa chọn
确认客户选择的房源
Quèrèn kèhù xuǎnzé de fángyuán
16.2. Giữ chỗ sản phẩm
预留房源
Yùliú fángyuán
16.3. Xác định số tiền đặt cọc
确定定金金额
Quèdìng dìngjīn jīn’é
16.4. Thanh toán tiền đặt cọc
支付定金
Zhīfù dìngjīn
16.5. Lập phiếu thu
开具收款凭证
Kāijù shōukuǎn píngzhèng
16.6. Ký thỏa thuận đặt cọc
签订定金协议
Qiāndìng dìngjīn xiéyì
16.7. Kiểm tra thông tin khách hàng
核实客户信息
Héshí kèhù xìnxī
16.8. Chuẩn bị hợp đồng
准备合同
Zhǔnbèi hétóng
16.9. Kiểm tra nội dung hợp đồng
审核合同内容
Shěnhé hétóng nèiróng
16.10. Giải thích các điều khoản hợp đồng
解释合同条款
Jiěshì hétóng tiáokuǎn
16.11. Xác nhận giá trị hợp đồng
确认合同金额
Quèrèn hétóng jīn’é
16.12. Xác nhận lịch thanh toán
确认付款计划
Quèrèn fùkuǎn jìhuà
16.13. Xác nhận thời gian bàn giao
确认交付时间
Quèrèn jiāofù shíjiān
16.14. Xác nhận quyền và nghĩa vụ các bên
确认双方权利与义务
Quèrèn shuāngfāng quánlì yǔ yìwù
16.15. Ký hợp đồng mua bán
签订买卖合同
Qiāndìng mǎimài hétóng
16.16. Ký hợp đồng thuê
签订租赁合同
Qiāndìng zūlìn hétóng
16.17. Đóng dấu hợp đồng
合同盖章
Hétóng gàizhāng
16.18. Bàn giao hợp đồng cho khách
向客户交付合同文件
Xiàng kèhù jiāofù hétóng wénjiàn
16.19. Theo dõi các đợt thanh toán tiếp theo
跟进后续付款
Gēnjìn hòuxù fùkuǎn
16.20. Quản lý hồ sơ giao dịch
管理交易档案
Guǎnlǐ jiāoyì dàng’àn
17. Nghiệm thu dự án
项目验收
Xiàngmù yànshōu
17.1. Chuẩn bị nghiệm thu
准备项目验收
Zhǔnbèi xiàngmù yànshōu
17.2. Kiểm tra hồ sơ hoàn công
检查竣工文件
Jiǎnchá jùngōng wénjiàn
17.3. Kiểm tra chất lượng xây dựng
检查工程质量
Jiǎnchá gōngchéng zhìliàng
17.4. Nghiệm thu kết cấu
验收主体结构
Yànshōu zhǔtǐ jiégòu
17.5. Nghiệm thu hệ thống điện
验收电气系统
Yànshōu diànqì xìtǒng
17.6. Nghiệm thu hệ thống cấp thoát nước
验收给排水系统
Yànshōu jǐpáishuǐ xìtǒng
17.7. Nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy
验收消防系统
Yànshōu xiāofáng xìtǒng
17.8. Nghiệm thu thang máy
验收电梯系统
Yànshōu diàntī xìtǒng
17.9. Nghiệm thu khu vực chung
验收公共区域
Yànshōu gōnggòng qūyù
17.10. Nghiệm thu căn hộ
验收住宅单元
Yànshōu zhùzhái dānyuán
17.11. Nghiệm thu nội thất
验收室内装修
Yànshōu shìnèi zhuāngxiū
17.12. Nghiệm thu cảnh quan
验收园林景观
Yànshōu yuánlín jǐngguān
17.13. Kiểm tra thiết bị
检查设备
Jiǎnchá shèbèi
17.14. Phát hiện lỗi
发现质量问题
Fāxiàn zhìliàng wèntí
17.15. Lập danh sách lỗi cần sửa
编制整改问题清单
Biānzhì zhěnggǎi wèntí qīngdān
17.16. Yêu cầu nhà thầu sửa chữa
要求施工单位整改
Yāoqiú shīgōng dānwèi zhěnggǎi
17.17. Nghiệm thu lại sau sửa chữa
整改后重新验收
Zhěnggǎi hòu chóngxīn yànshōu
17.18. Ký biên bản nghiệm thu
签署验收记录
Qiānshǔ yànshōu jìlù
17.19. Xác nhận hoàn thành công trình
确认工程完工
Quèrèn gōngchéng wángōng
17.20. Chuẩn bị bàn giao
准备项目交付
Zhǔnbèi xiàngmù jiāofù
18. Bàn giao bất động sản
房地产交付
Fángdìchǎn jiāofù
18.1. Lập kế hoạch bàn giao
制定交付计划
Zhìdìng jiāofù jìhuà
18.2. Thông báo lịch bàn giao cho khách
通知客户交付时间
Tōngzhī kèhù jiāofù shíjiān
18.3. Chuẩn bị hồ sơ bàn giao
准备交付文件
Zhǔnbèi jiāofù wénjiàn
18.4. Kiểm tra tình trạng sản phẩm trước bàn giao
交付前检查房屋状态
Jiāofù qián jiǎnchá fángwū zhuàngtài
18.5. Xác nhận nghĩa vụ thanh toán
确认客户付款情况
Quèrèn kèhù fùkuǎn qíngkuàng
18.6. Đón khách đến nhận bàn giao
接待客户办理交付
Jiēdài kèhù bànlǐ jiāofù
18.7. Kiểm tra căn hộ cùng khách
与客户共同验房
Yǔ kèhù gòngtóng yànfáng
18.8. Kiểm tra diện tích
核查房屋面积
Héchá fángwū miànjī
18.9. Kiểm tra tường, trần và sàn
检查墙面、天花板与地面
Jiǎnchá qiángmiàn, tiānhuābǎn yǔ dìmiàn
18.10. Kiểm tra cửa
检查门窗
Jiǎnchá ménchuāng
18.11. Kiểm tra điện
检查电气系统
Jiǎnchá diànqì xìtǒng
18.12. Kiểm tra nước
检查给排水系统
Jiǎnchá jǐpáishuǐ xìtǒng
18.13. Kiểm tra thiết bị bàn giao
检查交付设备
Jiǎnchá jiāofù shèbèi
18.14. Ghi nhận các khiếm khuyết
记录房屋缺陷
Jìlù fángwū quēxiàn
18.15. Thỏa thuận thời gian sửa chữa
约定整改时间
Yuēdìng zhěnggǎi shíjiān
18.16. Ký biên bản bàn giao
签署房屋交付确认书
Qiānshǔ fángwū jiāofù quèrènshū
18.17. Bàn giao chìa khóa
交付钥匙
Jiāofù yàoshi
18.18. Bàn giao thẻ cư dân
交付门禁卡
Jiāofù ménjìnkǎ
18.19. Hướng dẫn khách sử dụng tiện ích
向客户介绍配套设施使用方法
Xiàng kèhù jièshào pèitào shèshī shǐyòng fāngfǎ
18.20. Hoàn tất thủ tục nhận bàn giao
完成交付手续
Wánchéng jiāofù shǒuxù
19. Quản lý và vận hành
物业管理与运营
Wùyè guǎnlǐ yǔ yùnyíng
19.1. Thành lập bộ máy quản lý vận hành
建立物业管理体系
Jiànlì wùyè guǎnlǐ tǐxì
19.2. Bố trí nhân sự quản lý
配置物业管理人员
Pèizhì wùyè guǎnlǐ rényuán
19.3. Quản lý an ninh
安保管理
Ānbǎo guǎnlǐ
19.4. Quản lý vệ sinh
保洁管理
Bǎojié guǎnlǐ
19.5. Quản lý cảnh quan
园林绿化管理
Yuánlín lǜhuà guǎnlǐ
19.6. Quản lý bãi đỗ xe
停车场管理
Tíngchēchǎng guǎnlǐ
19.7. Quản lý thang máy
电梯管理
Diàntī guǎnlǐ
19.8. Quản lý hệ thống điện
供电系统管理
Gōngdiàn xìtǒng guǎnlǐ
19.9. Quản lý hệ thống nước
给排水系统管理
Jǐpáishuǐ xìtǒng guǎnlǐ
19.10. Quản lý phòng cháy chữa cháy
消防管理
Xiāofáng guǎnlǐ
19.11. Bảo trì thiết bị
设备维护
Shèbèi wéihù
19.12. Bảo dưỡng định kỳ
定期保养
Dìngqī bǎoyǎng
19.13. Quản lý khu vực công cộng
公共区域管理
Gōnggòng qūyù guǎnlǐ
19.14. Quản lý tiện ích
配套设施管理
Pèitào shèshī guǎnlǐ
19.15. Thu phí quản lý
收取物业管理费
Shōuqǔ wùyè guǎnlǐfèi
19.16. Quản lý công nợ
物业欠费管理
Wùyè qiànfèi guǎnlǐ
19.17. Tiếp nhận phản ánh cư dân
受理业主投诉与建议
Shòulǐ yèzhǔ tóusù yǔ jiànyì
19.18. Xử lý sự cố
处理物业突发事件
Chǔlǐ wùyè tūfā shìjiàn
19.19. Nâng cao chất lượng dịch vụ
提升物业服务质量
Tíshēng wùyè fúwù zhìliàng
19.20. Đánh giá hiệu quả vận hành dự án
评估项目运营效果
Pínggū xiàngmù yùnyíng xiàoguǒ
20. Chăm sóc khách hàng sau giao dịch
售后客户服务
Shòuhòu kèhù fúwù
20.1. Thiết lập hồ sơ khách hàng
建立客户档案
Jiànlì kèhù dàng’àn
20.2. Duy trì liên hệ sau giao dịch
成交后保持客户联系
Chéngjiāo hòu bǎochí kèhù liánxì
20.3. Xác nhận mức độ hài lòng
了解客户满意度
Liǎojiě kèhù mǎnyìdù
20.4. Tiếp nhận phản hồi
收集客户反馈
Shōují kèhù fǎnkuì
20.5. Tiếp nhận khiếu nại
受理客户投诉
Shòulǐ kèhù tóusù
20.6. Phân loại vấn đề của khách
分类处理客户问题
Fēnlèi chǔlǐ kèhù wèntí
20.7. Xử lý khiếu nại
处理客户投诉
Chǔlǐ kèhù tóusù
20.8. Theo dõi tiến độ xử lý
跟踪问题处理进度
Gēnzōng wèntí chǔlǐ jìndù
20.9. Bảo hành bất động sản
房地产保修服务
Fángdìchǎn bǎoxiū fúwù
20.10. Xử lý lỗi trong thời gian bảo hành
处理保修期内的问题
Chǔlǐ bǎoxiūqī nèi de wèntí
20.11. Điều phối đơn vị sửa chữa
协调维修单位
Xiétiáo wéixiū dānwèi
20.12. Hẹn lịch sửa chữa với khách
与客户预约维修时间
Yǔ kèhù yùyuē wéixiū shíjiān
20.13. Xác nhận hoàn thành sửa chữa
确认维修完成
Quèrèn wéixiū wánchéng
20.14. Hỗ trợ thủ tục pháp lý sau giao dịch
协助办理交易后手续
Xiézhù bànlǐ jiāoyì hòu shǒuxù
20.15. Hỗ trợ khách cho thuê lại bất động sản
协助客户出租房产
Xiézhù kèhù chūzū fángchǎn
20.16. Hỗ trợ khách chuyển nhượng
协助客户转让房产
Xiézhù kèhù zhuǎnràng fángchǎn
20.17. Cung cấp thông tin thị trường cho khách
向客户提供市场信息
Xiàng kèhù tígōng shìchǎng xìnxī
20.18. Duy trì quan hệ khách hàng lâu dài
维护长期客户关系
Wéihù chángqī kèhù guānxì
20.19. Khuyến khích khách hàng giới thiệu khách mới
鼓励老客户推荐新客户
Gǔlì lǎo kèhù tuījiàn xīn kèhù
20.20. Xây dựng hệ thống khách hàng trung thành
建立客户忠诚体系
Jiànlì kèhù zhōngchéng tǐxì
2500 Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành BẤT ĐỘNG SẢN theo giáo trình Hán ngữ bất động sản của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề BẤT ĐỘNG SẢN theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, liệt kê từ vựng BẤT ĐỘNG SẢN tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 房地产 – fángdìchǎn – bất động sản – real estate |
| 2 | 房地产项目 – fángdìchǎn xiàngmù – dự án bất động sản – real estate project |
| 3 | 项目开发 – xiàngmù kāifā – phát triển dự án – project development |
| 4 | 房地产开发 – fángdìchǎn kāifā – phát triển bất động sản – real estate development |
| 5 | 房地产开发项目 – fángdìchǎn kāifā xiàngmù – dự án phát triển bất động sản – real estate development project |
| 6 | 开发商 – kāifāshāng – chủ đầu tư, nhà phát triển bất động sản – developer |
| 7 | 房地产开发商 – fángdìchǎn kāifāshāng – nhà phát triển bất động sản – real estate developer |
| 8 | 投资商 – tóuzīshāng – nhà đầu tư – investor |
| 9 | 投资方 – tóuzīfāng – bên đầu tư – investing party |
| 10 | 项目投资 – xiàngmù tóuzī – đầu tư dự án – project investment |
| 11 | 项目投资方 – xiàngmù tóuzīfāng – bên đầu tư dự án – project investor |
| 12 | 投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư – investment project |
| 13 | 投资开发 – tóuzī kāifā – đầu tư phát triển – investment and development |
| 14 | 项目建设 – xiàngmù jiànshè – xây dựng dự án – project construction |
| 15 | 项目管理 – xiàngmù guǎnlǐ – quản lý dự án – project management |
| 16 | 项目运营 – xiàngmù yùnyíng – vận hành dự án – project operation |
| 17 | 项目策划 – xiàngmù cèhuà – hoạch định dự án – project planning |
| 18 | 项目定位 – xiàngmù dìngwèi – định vị dự án – project positioning |
| 19 | 项目规划 – xiàngmù guīhuà – quy hoạch dự án – project planning |
| 20 | 项目设计 – xiàngmù shèjì – thiết kế dự án – project design |
| 21 | 项目施工 – xiàngmù shīgōng – thi công dự án – project construction |
| 22 | 项目竣工 – xiàngmù jùngōng – hoàn thành dự án – project completion |
| 23 | 项目交付 – xiàngmù jiāofù – bàn giao dự án – project handover |
| 24 | 项目验收 – xiàngmù yànshōu – nghiệm thu dự án – project acceptance |
| 25 | 项目审批 – xiàngmù shěnpī – phê duyệt dự án – project approval |
| 26 | 项目立项 – xiàngmù lìxiàng – lập dự án, phê duyệt chủ trương dự án – project initiation |
| 27 | 开发流程 – kāifā liúchéng – quy trình phát triển – development process |
| 28 | 开发周期 – kāifā zhōuqī – chu kỳ phát triển – development cycle |
| 29 | 开发计划 – kāifā jìhuà – kế hoạch phát triển – development plan |
| 30 | 开发进度 – kāifā jìndù – tiến độ phát triển – development progress |
| 31 | 开发成本 – kāifā chéngběn – chi phí phát triển – development cost |
| 32 | 开发风险 – kāifā fēngxiǎn – rủi ro phát triển – development risk |
| 33 | 开发价值 – kāifā jiàzhí – giá trị phát triển – development value |
| 34 | 土地开发 – tǔdì kāifā – phát triển đất – land development |
| 35 | 综合开发 – zōnghé kāifā – phát triển tổng hợp – integrated development |
| 36 | 分期开发 – fēnqī kāifā – phát triển theo giai đoạn – phased development |
| 37 | 一期开发 – yīqī kāifā – phát triển giai đoạn một – phase-one development |
| 38 | 二期开发 – èrqī kāifā – phát triển giai đoạn hai – phase-two development |
| 39 | 后续开发 – hòuxù kāifā – phát triển giai đoạn tiếp theo – subsequent development |
| 40 | 土地 – tǔdì – đất đai – land |
| 41 | 地块 – dìkuài – lô đất, khu đất – land parcel |
| 42 | 开发用地 – kāifā yòngdì – đất phát triển dự án – development land |
| 43 | 项目用地 – xiàngmù yòngdì – đất dự án – project land |
| 44 | 建设用地 – jiànshè yòngdì – đất xây dựng – construction land |
| 45 | 商业用地 – shāngyè yòngdì – đất thương mại – commercial land |
| 46 | 住宅用地 – zhùzhái yòngdì – đất ở – residential land |
| 47 | 工业用地 – gōngyè yòngdì – đất công nghiệp – industrial land |
| 48 | 综合用地 – zōnghé yòngdì – đất sử dụng hỗn hợp – mixed-use land |
| 49 | 土地资源 – tǔdì zīyuán – tài nguyên đất – land resources |
| 50 | 土地储备 – tǔdì chǔbèi – quỹ đất dự trữ – land reserve |
| 51 | 土地储备项目 – tǔdì chǔbèi xiàngmù – dự án quỹ đất – land bank project |
| 52 | 土地储备库 – tǔdì chǔbèi kù – kho quỹ đất – land bank |
| 53 | 寻找土地 – xúnzhǎo tǔdì – tìm kiếm đất – land search |
| 54 | 寻找开发用地 – xúnzhǎo kāifā yòngdì – tìm kiếm quỹ đất phát triển – search for development land |
| 55 | 土地筛选 – tǔdì shāixuǎn – sàng lọc quỹ đất – land screening |
| 56 | 地块筛选 – dìkuài shāixuǎn – sàng lọc khu đất – site screening |
| 57 | 土地评估 – tǔdì pínggū – đánh giá đất – land assessment |
| 58 | 地块评估 – dìkuài pínggū – đánh giá khu đất – site assessment |
| 59 | 土地价值 – tǔdì jiàzhí – giá trị đất – land value |
| 60 | 土地价格 – tǔdì jiàgé – giá đất – land price |
| 61 | 地价 – dìjià – giá đất – land price |
| 62 | 土地成本 – tǔdì chéngběn – chi phí đất – land cost |
| 63 | 土地收购 – tǔdì shōugòu – mua lại đất – land acquisition |
| 64 | 土地征收 – tǔdì zhēngshōu – thu hồi đất – land expropriation |
| 65 | 土地征用 – tǔdì zhēngyòng – trưng dụng đất – land requisition |
| 66 | 土地出让 – tǔdì chūràng – chuyển nhượng, giao quyền sử dụng đất – land grant |
| 67 | 土地转让 – tǔdì zhuǎnràng – chuyển nhượng đất – land transfer |
| 68 | 土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất – land use right |
| 69 | 土地使用权转让 – tǔdì shǐyòngquán zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền sử dụng đất – transfer of land use rights |
| 70 | 土地使用期限 – tǔdì shǐyòng qīxiàn – thời hạn sử dụng đất – land use term |
| 71 | 土地用途 – tǔdì yòngtú – mục đích sử dụng đất – land use purpose |
| 72 | 土地性质 – tǔdì xìngzhì – tính chất đất – land classification |
| 73 | 用地性质 – yòngdì xìngzhì – tính chất sử dụng đất – land-use classification |
| 74 | 土地面积 – tǔdì miànjī – diện tích đất – land area |
| 75 | 用地面积 – yòngdì miànjī – diện tích sử dụng đất – site area |
| 76 | 净用地面积 – jìng yòngdì miànjī – diện tích đất thuần – net site area |
| 77 | 总用地面积 – zǒng yòngdì miànjī – tổng diện tích đất – total site area |
| 78 | 土地红线 – tǔdì hóngxiàn – ranh giới đất – land boundary |
| 79 | 用地红线 – yòngdì hóngxiàn – chỉ giới khu đất – site boundary |
| 80 | 红线范围 – hóngxiàn fànwéi – phạm vi ranh giới – boundary scope |
| 81 | 土地边界 – tǔdì biānjiè – ranh giới khu đất – land boundary |
| 82 | 项目选址 – xiàngmù xuǎnzhǐ – lựa chọn vị trí dự án – project site selection |
| 83 | 选址 – xuǎnzhǐ – lựa chọn địa điểm – site selection |
| 84 | 项目位置 – xiàngmù wèizhì – vị trí dự án – project location |
| 85 | 地理位置 – dìlǐ wèizhì – vị trí địa lý – geographical location |
| 86 | 区位 – qūwèi – vị trí khu vực – location |
| 87 | 区位条件 – qūwèi tiáojiàn – điều kiện vị trí – location conditions |
| 88 | 区位优势 – qūwèi yōushì – lợi thế vị trí – location advantage |
| 89 | 黄金地段 – huángjīn dìduàn – vị trí đắc địa – prime location |
| 90 | 核心地段 – héxīn dìduàn – khu vực trung tâm – core location |
| 91 | 中心区域 – zhōngxīn qūyù – khu vực trung tâm – central area |
| 92 | 城市中心 – chéngshì zhōngxīn – trung tâm thành phố – city center |
| 93 | 市中心 – shì zhōngxīn – trung tâm thành phố – downtown |
| 94 | 郊区 – jiāoqū – ngoại ô – suburb |
| 95 | 新区 – xīnqū – khu đô thị mới – new urban district |
| 96 | 开发区 – kāifāqū – khu phát triển – development zone |
| 97 | 经济开发区 – jīngjì kāifāqū – khu phát triển kinh tế – economic development zone |
| 98 | 工业园区 – gōngyè yuánqū – khu công nghiệp – industrial park |
| 99 | 商业区 – shāngyèqū – khu thương mại – commercial district |
| 100 | 住宅区 – zhùzháiqū – khu dân cư – residential area |
| 101 | 商务区 – shāngwùqū – khu thương mại, văn phòng – business district |
| 102 | 中央商务区 – zhōngyāng shāngwùqū – khu thương mại trung tâm – central business district |
| 103 | 周边环境 – zhōubiān huánjìng – môi trường xung quanh – surrounding environment |
| 104 | 周边配套 – zhōubiān pèitào – tiện ích xung quanh – surrounding amenities |
| 105 | 交通条件 – jiāotōng tiáojiàn – điều kiện giao thông – transportation conditions |
| 106 | 交通便利 – jiāotōng biànlì – giao thông thuận tiện – convenient transportation |
| 107 | 交通网络 – jiāotōng wǎngluò – mạng lưới giao thông – transportation network |
| 108 | 道路交通 – dàolù jiāotōng – giao thông đường bộ – road transportation |
| 109 | 公共交通 – gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng – public transportation |
| 110 | 主干道 – zhǔgàndào – đường trục chính – main road |
| 111 | 高速公路 – gāosù gōnglù – đường cao tốc – expressway |
| 112 | 地铁 – dìtiě – tàu điện ngầm – metro |
| 113 | 地铁站 – dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm – metro station |
| 114 | 公交车站 – gōngjiāochē zhàn – trạm xe buýt – bus stop |
| 115 | 交通枢纽 – jiāotōng shūniǔ – đầu mối giao thông – transportation hub |
| 116 | 实地考察 – shídì kǎochá – khảo sát thực địa – site inspection |
| 117 | 现场考察 – xiànchǎng kǎochá – khảo sát hiện trường – on-site inspection |
| 118 | 现场勘察 – xiànchǎng kānchá – khảo sát hiện trạng – site survey |
| 119 | 项目考察 – xiàngmù kǎochá – khảo sát dự án – project inspection |
| 120 | 地块考察 – dìkuài kǎochá – khảo sát khu đất – site inspection |
| 121 | 现场调研 – xiànchǎng diàoyán – nghiên cứu khảo sát tại hiện trường – field research |
| 122 | 城市规划 – chéngshì guīhuà – quy hoạch đô thị – urban planning |
| 123 | 总体规划 – zǒngtǐ guīhuà – quy hoạch tổng thể – master planning |
| 124 | 详细规划 – xiángxì guīhuà – quy hoạch chi tiết – detailed planning |
| 125 | 控制性详细规划 – kòngzhìxìng xiángxì guīhuà – quy hoạch chi tiết kiểm soát – regulatory detailed planning |
| 126 | 修建性详细规划 – xiūjiànxìng xiángxì guīhuà – quy hoạch chi tiết xây dựng – site detailed planning |
| 127 | 规划方案 – guīhuà fāng’àn – phương án quy hoạch – planning proposal |
| 128 | 规划指标 – guīhuà zhǐbiāo – chỉ tiêu quy hoạch – planning indicators |
| 129 | 规划条件 – guīhuà tiáojiàn – điều kiện quy hoạch – planning conditions |
| 130 | 建筑面积 – jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng – building area |
| 131 | 总建筑面积 – zǒng jiànzhù miànjī – tổng diện tích sàn xây dựng – gross floor area |
| 132 | 计容建筑面积 – jìróng jiànzhù miànjī – diện tích sàn tính hệ số – floor area counted in FAR |
| 133 | 容积率 – róngjīlǜ – hệ số sử dụng đất – floor area ratio |
| 134 | 建筑密度 – jiànzhù mìdù – mật độ xây dựng – building density |
| 135 | 绿地率 – lǜdìlǜ – tỷ lệ đất cây xanh – green space ratio |
| 136 | 绿化率 – lǜhuàlǜ – tỷ lệ phủ xanh – greening rate |
| 137 | 建筑高度 – jiànzhù gāodù – chiều cao công trình – building height |
| 138 | 建筑层数 – jiànzhù céngshù – số tầng công trình – number of floors |
| 139 | 限高 – xiàngāo – giới hạn chiều cao – height limit |
| 140 | 退界 – tuìjiè – khoảng lùi công trình – building setback |
| 141 | 建筑退线 – jiànzhù tuìxiàn – chỉ giới lùi xây dựng – building setback line |
| 142 | 建筑红线 – jiànzhù hóngxiàn – chỉ giới xây dựng – building line |
| 143 | 道路红线 – dàolù hóngxiàn – chỉ giới đường đỏ – road boundary line |
| 144 | 规划红线 – guīhuà hóngxiàn – ranh giới quy hoạch – planning boundary |
| 145 | 功能分区 – gōngnéng fēnqū – phân khu chức năng – functional zoning |
| 146 | 商业功能 – shāngyè gōngnéng – chức năng thương mại – commercial function |
| 147 | 住宅功能 – zhùzhái gōngnéng – chức năng nhà ở – residential function |
| 148 | 办公功能 – bàngōng gōngnéng – chức năng văn phòng – office function |
| 149 | 公共空间 – gōnggòng kōngjiān – không gian công cộng – public space |
| 150 | 公共设施 – gōnggòng shèshī – công trình tiện ích công cộng – public facilities |
| 151 | 基础设施 – jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng – infrastructure |
| 152 | 配套设施 – pèitào shèshī – tiện ích phụ trợ – supporting facilities |
| 153 | 法律手续 – fǎlǜ shǒuxù – thủ tục pháp lý – legal procedures |
| 154 | 项目法律手续 – xiàngmù fǎlǜ shǒuxù – thủ tục pháp lý dự án – project legal procedures |
| 155 | 法律文件 – fǎlǜ wénjiàn – hồ sơ pháp lý – legal documents |
| 156 | 项目文件 – xiàngmù wénjiàn – hồ sơ dự án – project documents |
| 157 | 投资手续 – tóuzī shǒuxù – thủ tục đầu tư – investment procedures |
| 158 | 投资许可 – tóuzī xǔkě – giấy phép đầu tư – investment permit |
| 159 | 投资许可证 – tóuzī xǔkězhèng – giấy phép đầu tư – investment license |
| 160 | 建设许可 – jiànshè xǔkě – giấy phép xây dựng – construction approval |
| 161 | 建筑许可证 – jiànzhù xǔkězhèng – giấy phép xây dựng – building permit |
| 162 | 施工许可证 – shīgōng xǔkězhèng – giấy phép thi công – construction permit |
| 163 | 规划许可证 – guīhuà xǔkězhèng – giấy phép quy hoạch – planning permit |
| 164 | 土地证 – tǔdìzhèng – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – land use certificate |
| 165 | 产权证 – chǎnquánzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu – property ownership certificate |
| 166 | 不动产权证 – bùdòngchǎnquánzhèng – giấy chứng nhận bất động sản – real estate ownership certificate |
| 167 | 所有权 – suǒyǒuquán – quyền sở hữu – ownership |
| 168 | 产权 – chǎnquán – quyền tài sản, quyền sở hữu – property right |
| 169 | 房屋产权 – fángwū chǎnquán – quyền sở hữu nhà – property ownership |
| 170 | 产权登记 – chǎnquán dēngjì – đăng ký quyền sở hữu – property registration |
| 171 | 不动产登记 – bùdòngchǎn dēngjì – đăng ký bất động sản – real estate registration |
| 172 | 审批手续 – shěnpī shǒuxù – thủ tục phê duyệt – approval procedures |
| 173 | 政府审批 – zhèngfǔ shěnpī – phê duyệt của chính quyền – government approval |
| 174 | 行政审批 – xíngzhèng shěnpī – phê duyệt hành chính – administrative approval |
| 175 | 项目批复 – xiàngmù pīfù – văn bản phê duyệt dự án – project approval document |
| 176 | 审批文件 – shěnpī wénjiàn – văn bản phê duyệt – approval document |
| 177 | 合规 – hégé – tuân thủ quy định – compliance |
| 178 | 合规要求 – hégé yāoqiú – yêu cầu tuân thủ – compliance requirements |
| 179 | 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý – legal risk |
| 180 | 法律尽职调查 – fǎlǜ jìnzhí diàochá – thẩm định pháp lý – legal due diligence |
| 181 | 尽职调查 – jìnzhí diàochá – thẩm định chuyên sâu – due diligence |
| 182 | 投资总额 – tóuzī zǒng’é – tổng vốn đầu tư – total investment |
| 183 | 总投资 – zǒng tóuzī – tổng mức đầu tư – total investment |
| 184 | 投资成本 – tóuzī chéngběn – chi phí đầu tư – investment cost |
| 185 | 建设成本 – jiànshè chéngběn – chi phí xây dựng – construction cost |
| 186 | 工程成本 – gōngchéng chéngběn – chi phí công trình – construction cost |
| 187 | 资金 – zījīn – vốn – funds |
| 188 | 项目资金 – xiàngmù zījīn – vốn dự án – project funds |
| 189 | 自有资金 – zìyǒu zījīn – vốn tự có – own funds |
| 190 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng – bank loan |
| 191 | 融资 – róngzī – huy động vốn – financing |
| 192 | 项目融资 – xiàngmù róngzī – tài trợ dự án – project financing |
| 193 | 融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn – financing channel |
| 194 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí vốn – financing cost |
| 195 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 196 | 项目现金流 – xiàngmù xiànjīnliú – dòng tiền dự án – project cash flow |
| 197 | 收入 – shōurù – doanh thu, thu nhập – revenue |
| 198 | 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng – sales revenue |
| 199 | 租金收入 – zūjīn shōurù – doanh thu cho thuê – rental income |
| 200 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động – operating revenue |
| 201 | 利润 – lìrùn – lợi nhuận – profit |
| 202 | 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 203 | 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi nhuận đầu tư – investment return |
| 204 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on investment |
| 205 | 投资收益率 – tóuzī shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời đầu tư – investment yield |
| 206 | 内部收益率 – nèibù shōuyìlǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ – internal rate of return |
| 207 | 净现值 – jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng – net present value |
| 208 | 回收期 – huíshōuqī – thời gian hoàn vốn – payback period |
| 209 | 投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – thời gian thu hồi vốn – investment payback period |
| 210 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 211 | 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính – financial analysis |
| 212 | 经济效益 – jīngjì xiàoyì – hiệu quả kinh tế – economic benefit |
| 213 | 项目收益 – xiàngmù shōuyì – lợi nhuận dự án – project return |
| 214 | 项目收益率 – xiàngmù shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận dự án – project return rate |
| 215 | 建筑设计 – jiànzhù shèjì – thiết kế kiến trúc – architectural design |
| 216 | 结构设计 – jiégòu shèjì – thiết kế kết cấu – structural design |
| 217 | 室内设计 – shìnèi shèjì – thiết kế nội thất – interior design |
| 218 | 景观设计 – jǐngguān shèjì – thiết kế cảnh quan – landscape design |
| 219 | 施工图 – shīgōngtú – bản vẽ thi công – construction drawing |
| 220 | 设计方案 – shèjì fāng’àn – phương án thiết kế – design proposal |
| 221 | 设计单位 – shèjì dānwèi – đơn vị thiết kế – design consultant |
| 222 | 施工单位 – shīgōng dānwèi – đơn vị thi công – contractor |
| 223 | 承包商 – chéngbāoshāng – nhà thầu – contractor |
| 224 | 总承包商 – zǒng chéngbāoshāng – tổng thầu – general contractor |
| 225 | 分包商 – fēnbāoshāng – nhà thầu phụ – subcontractor |
| 226 | 施工现场 – shīgōng xiànchǎng – công trường xây dựng – construction site |
| 227 | 施工进度 – shīgōng jìndù – tiến độ thi công – construction progress |
| 228 | 工程进度 – gōngchéng jìndù – tiến độ công trình – construction progress |
| 229 | 工程质量 – gōngchéng zhìliàng – chất lượng công trình – construction quality |
| 230 | 施工质量 – shīgōng zhìliàng – chất lượng thi công – construction quality |
| 231 | 工程安全 – gōngchéng ānquán – an toàn công trình – construction safety |
| 232 | 施工安全 – shīgōng ānquán – an toàn thi công – construction safety |
| 233 | 工程验收 – gōngchéng yànshōu – nghiệm thu công trình – construction acceptance |
| 234 | 竣工验收 – jùngōng yànshōu – nghiệm thu hoàn thành – completion acceptance |
| 235 | 竣工日期 – jùngōng rìqī – ngày hoàn thành công trình – completion date |
| 236 | 开工日期 – kāigōng rìqī – ngày khởi công – commencement date |
| 237 | 开工 – kāigōng – khởi công – commence construction |
| 238 | 竣工 – jùngōng – hoàn công – complete construction |
| 239 | 工程延期 – gōngchéng yánqī – chậm tiến độ công trình – construction delay |
| 240 | 工期 – gōngqī – thời gian thi công – construction period |
| 241 | 工期延误 – gōngqī yánwù – chậm tiến độ thi công – construction delay |
| 242 | 住宅 – zhùzhái – nhà ở – residential property |
| 243 | 商品房 – shāngpǐnfáng – nhà ở thương mại – commercial housing |
| 244 | 公寓 – gōngyù – căn hộ – apartment |
| 245 | 住宅公寓 – zhùzhái gōngyù – căn hộ để ở – residential apartment |
| 246 | 服务式公寓 – fúwùshì gōngyù – căn hộ dịch vụ – serviced apartment |
| 247 | 高档公寓 – gāodàng gōngyù – căn hộ cao cấp – luxury apartment |
| 248 | 别墅 – biéshù – biệt thự – villa |
| 249 | 联排别墅 – liánpái biéshù – biệt thự liền kề – townhouse villa |
| 250 | 独栋别墅 – dúdòng biéshù – biệt thự đơn lập – detached villa |
| 251 | 双拼别墅 – shuāngpīn biéshù – biệt thự song lập – semi-detached villa |
| 252 | 商业地产 – shāngyè dìchǎn – bất động sản thương mại – commercial real estate |
| 253 | 商业物业 – shāngyè wùyè – bất động sản thương mại – commercial property |
| 254 | 商铺 – shāngpù – cửa hàng, shophouse – shop unit |
| 255 | 沿街商铺 – yánjiē shāngpù – cửa hàng mặt phố – street-front shop |
| 256 | 购物中心 – gòuwù zhōngxīn – trung tâm mua sắm – shopping center |
| 257 | 商业中心 – shāngyè zhōngxīn – trung tâm thương mại – commercial center |
| 258 | 写字楼 – xiězìlóu – tòa nhà văn phòng – office building |
| 259 | 办公楼 – bàngōnglóu – tòa nhà văn phòng – office building |
| 260 | 办公空间 – bàngōng kōngjiān – không gian văn phòng – office space |
| 261 | 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel |
| 262 | 度假村 – dùjiàcūn – khu nghỉ dưỡng – resort |
| 263 | 旅游地产 – lǚyóu dìchǎn – bất động sản du lịch – tourism real estate |
| 264 | 工业地产 – gōngyè dìchǎn – bất động sản công nghiệp – industrial real estate |
| 265 | 厂房 – chǎngfáng – nhà xưởng – factory building |
| 266 | 仓库 – cāngkù – kho hàng – warehouse |
| 267 | 物流中心 – wùliú zhōngxīn – trung tâm logistics – logistics center |
| 268 | 综合体 – zōnghétǐ – tổ hợp bất động sản – complex |
| 269 | 城市综合体 – chéngshì zōnghétǐ – tổ hợp đô thị – urban complex |
| 270 | 综合用途项目 – zōnghé yòngtú xiàngmù – dự án hỗn hợp – mixed-use project |
| 271 | 户型 – hùxíng – loại căn hộ, mặt bằng căn hộ – apartment layout |
| 272 | 户型图 – hùxíngtú – sơ đồ căn hộ – floor plan |
| 273 | 平面图 – píngmiàntú – mặt bằng – floor plan |
| 274 | 总平面图 – zǒng píngmiàntú – tổng mặt bằng – master site plan |
| 275 | 建筑平面图 – jiànzhù píngmiàntú – mặt bằng kiến trúc – architectural floor plan |
| 276 | 一居室 – yī jūshì – căn một phòng ngủ – one-bedroom apartment |
| 277 | 两居室 – liǎng jūshì – căn hai phòng ngủ – two-bedroom apartment |
| 278 | 三居室 – sān jūshì – căn ba phòng ngủ – three-bedroom apartment |
| 279 | 四居室 – sì jūshì – căn bốn phòng ngủ – four-bedroom apartment |
| 280 | 卧室 – wòshì – phòng ngủ – bedroom |
| 281 | 客厅 – kètīng – phòng khách – living room |
| 282 | 厨房 – chúfáng – nhà bếp – kitchen |
| 283 | 卫生间 – wèishēngjiān – phòng vệ sinh – bathroom |
| 284 | 阳台 – yángtái – ban công – balcony |
| 285 | 主卧 – zhǔwò – phòng ngủ chính – master bedroom |
| 286 | 次卧 – cìwò – phòng ngủ phụ – secondary bedroom |
| 287 | 套房 – tàofáng – căn hộ dạng suite – suite |
| 288 | 建筑面积 – jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng – gross floor area |
| 289 | 套内面积 – tàonèi miànjī – diện tích bên trong căn hộ – internal floor area |
| 290 | 使用面积 – shǐyòng miànjī – diện tích sử dụng – usable area |
| 291 | 公摊面积 – gōngtān miànjī – diện tích dùng chung phân bổ – shared common area |
| 292 | 实用面积 – shíyòng miànjī – diện tích sử dụng thực tế – usable floor area |
| 293 | 朝向 – cháoxiàng – hướng căn hộ – orientation |
| 294 | 土地获取 – tǔdì huòqǔ – tiếp cận, thu nhận quỹ đất – land acquisition |
| 295 | 拿地 – nádì – lấy quỹ đất, giành quyền phát triển đất – acquire land |
| 296 | 拿地成本 – nádì chéngběn – chi phí lấy quỹ đất – land acquisition cost |
| 297 | 土地获取成本 – tǔdì huòqǔ chéngběn – chi phí thu nhận đất – land acquisition cost |
| 298 | 土地一级开发 – tǔdì yījí kāifā – phát triển đất cấp một – primary land development |
| 299 | 土地二级开发 – tǔdì èrjí kāifā – phát triển bất động sản trên đất – secondary land development |
| 300 | 土地整备 – tǔdì zhěngbèi – chuẩn bị, chỉnh trang quỹ đất – land preparation |
| 301 | 土地整理 – tǔdì zhěnglǐ – chỉnh lý, sắp xếp đất – land consolidation |
| 302 | 土地整治 – tǔdì zhěngzhì – cải tạo, chỉnh trị đất – land improvement |
| 303 | 土地平整 – tǔdì píngzhěng – san lấp mặt bằng – land leveling |
| 304 | 场地平整 – chǎngdì píngzhěng – san nền khu đất – site leveling |
| 305 | 土地熟化 – tǔdì shúhuà – hoàn thiện hạ tầng đất trước phát triển – land servicing |
| 306 | 熟地 – shúdì – đất đã hoàn thiện hạ tầng – serviced land |
| 307 | 生地 – shēngdì – đất chưa hoàn thiện hạ tầng – raw land |
| 308 | 毛地 – máodì – đất còn công trình, dân cư cần giải phóng – uncleared land |
| 309 | 净地 – jìngdì – đất sạch – cleared land |
| 310 | 净地出让 – jìngdì chūràng – giao đất sạch – transfer of cleared land |
| 311 | 土地一级市场 – tǔdì yījí shìchǎng – thị trường đất sơ cấp – primary land market |
| 312 | 土地二级市场 – tǔdì èrjí shìchǎng – thị trường đất thứ cấp – secondary land market |
| 313 | 土地招拍挂 – tǔdì zhāo pāi guà – đấu thầu, đấu giá, niêm yết quyền sử dụng đất – land tender, auction and listing |
| 314 | 招标出让 – zhāobiāo chūràng – giao đất qua đấu thầu – land grant by tender |
| 315 | 拍卖出让 – pāimài chūràng – giao đất qua đấu giá – land grant by auction |
| 316 | 挂牌出让 – guàpái chūràng – giao đất qua niêm yết – land grant by listing |
| 317 | 土地竞拍 – tǔdì jìngpāi – đấu giá đất – land auction bidding |
| 318 | 竞拍 – jìngpāi – đấu giá cạnh tranh – competitive bidding |
| 319 | 竞买 – jìngmǎi – tham gia mua đấu giá – bidding to purchase |
| 320 | 竞得人 – jìngdérén – bên trúng đấu giá – successful bidder |
| 321 | 成交地价 – chéngjiāo dìjià – giá đất trúng giao dịch – transaction land price |
| 322 | 楼面地价 – lóumiàn dìjià – giá đất tính trên diện tích sàn – accommodation value / floor land price |
| 323 | 起拍价 – qǐpāijià – giá khởi điểm – starting bid price |
| 324 | 成交价 – chéngjiāojià – giá giao dịch thành công – transaction price |
| 325 | 溢价 – yìjià – phần giá vượt mức cơ sở – premium |
| 326 | 溢价率 – yìjiàlǜ – tỷ lệ chênh giá – premium rate |
| 327 | 底价 – dǐjià – giá sàn – reserve price |
| 328 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm – security deposit |
| 329 | 竞买保证金 – jìngmǎi bǎozhèngjīn – tiền đặt cọc đấu giá đất – bid security deposit |
| 330 | 履约保证金 – lǚyuē bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – performance security |
| 331 | 土地出让金 – tǔdì chūràngjīn – tiền giao quyền sử dụng đất – land grant premium |
| 332 | 土地价款 – tǔdì jiàkuǎn – tiền đất – land payment |
| 333 | 土地款 – tǔdìkuǎn – tiền thanh toán đất – land payment |
| 334 | 地价款 – dìjiàkuǎn – khoản tiền giá đất – land price payment |
| 335 | 土地税费 – tǔdì shuìfèi – thuế phí về đất – land taxes and fees |
| 336 | 土地增值税 – tǔdì zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng đất – land appreciation tax |
| 337 | 契税 – qìshuì – thuế trước bạ, thuế giao dịch tài sản – deed tax |
| 338 | 土地使用税 – tǔdì shǐyòngshuì – thuế sử dụng đất – land use tax |
| 339 | 房产税 – fángchǎnshuì – thuế bất động sản – property tax |
| 340 | 税费测算 – shuìfèi cèsuàn – tính toán thuế phí – tax and fee estimation |
| 341 | 土地权属 – tǔdì quánshǔ – quyền sở hữu, quyền pháp lý đối với đất – land title |
| 342 | 权属证明 – quánshǔ zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền sở hữu – title certificate |
| 343 | 权属调查 – quánshǔ diàochá – điều tra quyền sở hữu – title investigation |
| 344 | 权属核查 – quánshǔ héchá – kiểm tra quyền sở hữu – title verification |
| 345 | 产权核查 – chǎnquán héchá – kiểm tra quyền tài sản – property title verification |
| 346 | 产权清晰 – chǎnquán qīngxī – quyền sở hữu rõ ràng – clear title |
| 347 | 产权纠纷 – chǎnquán jiūfēn – tranh chấp quyền sở hữu – title dispute |
| 348 | 土地纠纷 – tǔdì jiūfēn – tranh chấp đất đai – land dispute |
| 349 | 土地抵押 – tǔdì dǐyā – thế chấp đất – land mortgage |
| 350 | 抵押权 – dǐyāquán – quyền thế chấp – mortgage right |
| 351 | 查封 – cháfēng – kê biên, phong tỏa – seizure |
| 352 | 司法查封 – sīfǎ cháfēng – kê biên tư pháp – judicial seizure |
| 353 | 土地限制 – tǔdì xiànzhì – hạn chế đối với đất – land restriction |
| 354 | 规划限制 – guīhuà xiànzhì – hạn chế quy hoạch – planning restriction |
| 355 | 开发限制 – kāifā xiànzhì – hạn chế phát triển – development restriction |
| 356 | 土地开发条件 – tǔdì kāifā tiáojiàn – điều kiện phát triển đất – land development conditions |
| 357 | 地块条件 – dìkuài tiáojiàn – điều kiện khu đất – site conditions |
| 358 | 地形 – dìxíng – địa hình – terrain |
| 359 | 地貌 – dìmào – địa mạo – landform |
| 360 | 地质 – dìzhì – địa chất – geology |
| 361 | 地质条件 – dìzhì tiáojiàn – điều kiện địa chất – geological conditions |
| 362 | 地质勘察 – dìzhì kānchá – khảo sát địa chất – geological investigation |
| 363 | 地质报告 – dìzhì bàogào – báo cáo địa chất – geotechnical report |
| 364 | 土壤 – tǔrǎng – đất, thổ nhưỡng – soil |
| 365 | 土质 – tǔzhì – tính chất đất – soil quality |
| 366 | 地下水 – dìxiàshuǐ – nước ngầm – groundwater |
| 367 | 水位 – shuǐwèi – mực nước – water level |
| 368 | 地下水位 – dìxià shuǐwèi – mực nước ngầm – groundwater level |
| 369 | 地基 – dìjī – nền móng – foundation ground |
| 370 | 地基承载力 – dìjī chéngzàilì – khả năng chịu tải của nền – bearing capacity |
| 371 | 污染土地 – wūrǎn tǔdì – đất ô nhiễm – contaminated land |
| 372 | 土壤污染 – tǔrǎng wūrǎn – ô nhiễm đất – soil contamination |
| 373 | 环境评估 – huánjìng pínggū – đánh giá môi trường – environmental assessment |
| 374 | 环境影响评价 – huánjìng yǐngxiǎng píngjià – đánh giá tác động môi trường – environmental impact assessment |
| 375 | 环评 – huánpíng – đánh giá tác động môi trường – EIA |
| 376 | 环境影响报告 – huánjìng yǐngxiǎng bàogào – báo cáo tác động môi trường – environmental impact report |
| 377 | 项目可行性 – xiàngmù kěxíngxìng – tính khả thi dự án – project feasibility |
| 378 | 可行性研究 – kěxíngxìng yánjiū – nghiên cứu khả thi – feasibility study |
| 379 | 可行性研究报告 – kěxíngxìng yánjiū bàogào – báo cáo nghiên cứu khả thi – feasibility study report |
| 380 | 可研报告 – kěyán bàogào – báo cáo khả thi – feasibility report |
| 381 | 投资可行性 – tóuzī kěxíngxìng – tính khả thi đầu tư – investment feasibility |
| 382 | 市场可行性 – shìchǎng kěxíngxìng – tính khả thi thị trường – market feasibility |
| 383 | 财务可行性 – cáiwù kěxíngxìng – tính khả thi tài chính – financial feasibility |
| 384 | 技术可行性 – jìshù kěxíngxìng – tính khả thi kỹ thuật – technical feasibility |
| 385 | 商业可行性 – shāngyè kěxíngxìng – tính khả thi thương mại – commercial feasibility |
| 386 | 前期研究 – qiánqī yánjiū – nghiên cứu giai đoạn đầu – preliminary study |
| 387 | 前期工作 – qiánqī gōngzuò – công tác chuẩn bị ban đầu – preliminary work |
| 388 | 项目储备 – xiàngmù chǔbèi – danh mục dự án dự trữ – project pipeline |
| 389 | 项目储备库 – xiàngmù chǔbèi kù – kho dự án tiềm năng – project pipeline database |
| 390 | 项目拓展 – xiàngmù tuòzhǎn – phát triển, mở rộng nguồn dự án – project acquisition |
| 391 | 投资拓展 – tóuzī tuòzhǎn – mở rộng đầu tư – investment expansion |
| 392 | 投资拓展部 – tóuzī tuòzhǎn bù – bộ phận phát triển đầu tư – investment development department |
| 393 | 项目拓展部 – xiàngmù tuòzhǎn bù – bộ phận phát triển dự án – project development department |
| 394 | 拓展经理 – tuòzhǎn jīnglǐ – quản lý phát triển dự án – development manager |
| 395 | 投资经理 – tóuzī jīnglǐ – quản lý đầu tư – investment manager |
| 396 | 项目经理 – xiàngmù jīnglǐ – quản lý dự án – project manager |
| 397 | 项目负责人 – xiàngmù fùzérén – người phụ trách dự án – project leader |
| 398 | 项目团队 – xiàngmù tuánduì – đội ngũ dự án – project team |
| 399 | 项目公司 – xiàngmù gōngsī – công ty dự án – project company |
| 400 | 项目法人 – xiàngmù fǎrén – pháp nhân dự án – project legal entity |
| 401 | 项目主体 – xiàngmù zhǔtǐ – chủ thể dự án – project entity |
| 402 | 开发主体 – kāifā zhǔtǐ – chủ thể phát triển – development entity |
| 403 | 投资主体 – tóuzī zhǔtǐ – chủ thể đầu tư – investment entity |
| 404 | 联合开发 – liánhé kāifā – đồng phát triển – joint development |
| 405 | 合作开发 – hézuò kāifā – hợp tác phát triển – cooperative development |
| 406 | 联合投资 – liánhé tóuzī – đồng đầu tư – joint investment |
| 407 | 合作投资 – hézuò tóuzī – đầu tư hợp tác – cooperative investment |
| 408 | 合作方 – hézuòfāng – bên hợp tác – partner |
| 409 | 战略合作方 – zhànlüè hézuòfāng – đối tác chiến lược – strategic partner |
| 410 | 联合体 – liánhétǐ – liên danh – consortium |
| 411 | 合资公司 – hézī gōngsī – công ty liên doanh – joint venture company |
| 412 | 合资开发 – hézī kāifā – phát triển theo hình thức liên doanh – joint venture development |
| 413 | 股权合作 – gǔquán hézuò – hợp tác vốn cổ phần – equity cooperation |
| 414 | 股权收购 – gǔquán shōugòu – mua lại cổ phần – equity acquisition |
| 415 | 项目收购 – xiàngmù shōugòu – mua lại dự án – project acquisition |
| 416 | 资产收购 – zīchǎn shōugòu – mua lại tài sản – asset acquisition |
| 417 | 并购 – bìnggòu – mua bán và sáp nhập – mergers and acquisitions |
| 418 | 项目并购 – xiàngmù bìnggòu – M&A dự án – project M&A |
| 419 | 股权转让 – gǔquán zhuǎnràng – chuyển nhượng cổ phần – equity transfer |
| 420 | 项目转让 – xiàngmù zhuǎnràng – chuyển nhượng dự án – project transfer |
| 421 | 资产转让 – zīchǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng tài sản – asset transfer |
| 422 | 项目退出 – xiàngmù tuìchū – thoái vốn khỏi dự án – project exit |
| 423 | 投资退出 – tóuzī tuìchū – thoái vốn đầu tư – investment exit |
| 424 | 退出机制 – tuìchū jīzhì – cơ chế thoái vốn – exit mechanism |
| 425 | 开发权 – kāifāquán – quyền phát triển dự án – development right |
| 426 | 项目开发权 – xiàngmù kāifāquán – quyền phát triển dự án – project development right |
| 427 | 优先开发权 – yōuxiān kāifāquán – quyền ưu tiên phát triển – priority development right |
| 428 | 合作协议 – hézuò xiéyì – thỏa thuận hợp tác – cooperation agreement |
| 429 | 框架协议 – kuàngjià xiéyì – thỏa thuận khung – framework agreement |
| 430 | 投资协议 – tóuzī xiéyì – thỏa thuận đầu tư – investment agreement |
| 431 | 股权转让协议 – gǔquán zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần – equity transfer agreement |
| 432 | 项目转让协议 – xiàngmù zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng dự án – project transfer agreement |
| 433 | 土地转让协议 – tǔdì zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng đất – land transfer agreement |
| 434 | 合作意向书 – hézuò yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định hợp tác – letter of intent |
| 435 | 投资意向书 – tóuzī yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định đầu tư – investment letter of intent |
| 436 | 谅解备忘录 – liàngjiě bèiwànglù – biên bản ghi nhớ – memorandum of understanding |
| 437 | 尽调 – jìndiào – thẩm định chuyên sâu – due diligence |
| 438 | 商业尽职调查 – shāngyè jìnzhí diàochá – thẩm định thương mại – commercial due diligence |
| 439 | 财务尽职调查 – cáiwù jìnzhí diàochá – thẩm định tài chính – financial due diligence |
| 440 | 税务尽职调查 – shuìwù jìnzhí diàochá – thẩm định thuế – tax due diligence |
| 441 | 技术尽职调查 – jìshù jìnzhí diàochá – thẩm định kỹ thuật – technical due diligence |
| 442 | 工程尽职调查 – gōngchéng jìnzhí diàochá – thẩm định công trình – engineering due diligence |
| 443 | 项目估值 – xiàngmù gūzhí – định giá dự án – project valuation |
| 444 | 资产估值 – zīchǎn gūzhí – định giá tài sản – asset valuation |
| 445 | 土地估值 – tǔdì gūzhí – định giá đất – land valuation |
| 446 | 房地产估值 – fángdìchǎn gūzhí – định giá bất động sản – real estate valuation |
| 447 | 评估价 – pínggūjià – giá thẩm định – appraised value |
| 448 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 449 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 450 | 资产价值 – zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản – asset value |
| 451 | 项目总货值 – xiàngmù zǒng huòzhí – tổng giá trị hàng hóa dự án – gross development value |
| 452 | 货值 – huòzhí – giá trị hàng hóa dự án – sales value |
| 453 | 可售货值 – kěshòu huòzhí – giá trị hàng hóa có thể bán – saleable value |
| 454 | 剩余货值 – shèngyú huòzhí – giá trị hàng còn lại – remaining sales value |
| 455 | 项目测算 – xiàngmù cèsuàn – tính toán hiệu quả dự án – project financial modeling |
| 456 | 投资测算 – tóuzī cèsuàn – tính toán đầu tư – investment modeling |
| 457 | 成本测算 – chéngběn cèsuàn – tính toán chi phí – cost estimation |
| 458 | 收益测算 – shōuyì cèsuàn – tính toán lợi nhuận – return estimation |
| 459 | 售价测算 – shòujià cèsuàn – tính toán giá bán – sales price estimation |
| 460 | 租金测算 – zūjīn cèsuàn – tính toán giá thuê – rental estimation |
| 461 | 敏感性分析 – mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy – sensitivity analysis |
| 462 | 情景分析 – qíngjǐng fēnxī – phân tích kịch bản – scenario analysis |
| 463 | 投资回报分析 – tóuzī huíbào fēnxī – phân tích lợi nhuận đầu tư – return analysis |
| 464 | 现金流测算 – xiànjīnliú cèsuàn – tính toán dòng tiền – cash flow modeling |
| 465 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 466 | 资金计划 – zījīn jìhuà – kế hoạch vốn – funding plan |
| 467 | 资金需求 – zījīn xūqiú – nhu cầu vốn – funding requirement |
| 468 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 469 | 资金峰值 – zījīn fēngzhí – đỉnh nhu cầu vốn – peak funding requirement |
| 470 | 资金回笼 – zījīn huílóng – thu hồi dòng tiền – cash collection |
| 471 | 回款 – huíkuǎn – thu tiền bán hàng – cash collection |
| 472 | 回款计划 – huíkuǎn jìhuà – kế hoạch thu tiền – collection plan |
| 473 | 回款进度 – huíkuǎn jìndù – tiến độ thu tiền – collection progress |
| 474 | 融资方案 – róngzī fāng’àn – phương án huy động vốn – financing plan |
| 475 | 融资结构 – róngzī jiégòu – cơ cấu vốn – financing structure |
| 476 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 477 | 债务融资 – zhàiwù róngzī – tài trợ bằng nợ – debt financing |
| 478 | 股权融资 – gǔquán róngzī – tài trợ vốn cổ phần – equity financing |
| 479 | 夹层融资 – jiācéng róngzī – tài trợ mezzanine – mezzanine financing |
| 480 | 开发贷款 – kāifā dàikuǎn – khoản vay phát triển dự án – development loan |
| 481 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 482 | 土地贷款 – tǔdì dàikuǎn – khoản vay mua đất – land loan |
| 483 | 建设贷款 – jiànshè dàikuǎn – khoản vay xây dựng – construction loan |
| 484 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit facility |
| 485 | 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức vay – loan amount |
| 486 | 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay – loan term |
| 487 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất vay – loan interest rate |
| 488 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất huy động vốn – financing rate |
| 489 | 利息成本 – lìxī chéngběn – chi phí lãi vay – interest cost |
| 490 | 财务成本 – cáiwù chéngběn – chi phí tài chính – finance cost |
| 491 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – vay thế chấp – mortgage loan |
| 492 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – collateral |
| 493 | 担保 – dānbǎo – bảo lãnh – guarantee |
| 494 | 担保物 – dānbǎowù – tài sản bảo đảm – collateral |
| 495 | 担保人 – dānbǎorén – bên bảo lãnh – guarantor |
| 496 | 项目预算 – xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án – project budget |
| 497 | 开发预算 – kāifā yùsuàn – ngân sách phát triển – development budget |
| 498 | 工程预算 – gōngchéng yùsuàn – dự toán công trình – construction budget |
| 499 | 成本预算 – chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí – cost budget |
| 500 | 目标成本 – mùbiāo chéngběn – chi phí mục tiêu – target cost |
| 501 | 动态成本 – dòngtài chéngběn – chi phí động, chi phí cập nhật – dynamic cost |
| 502 | 实际成本 – shíjì chéngběn – chi phí thực tế – actual cost |
| 503 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 504 | 成本管理 – chéngběn guǎnlǐ – quản lý chi phí – cost management |
| 505 | 成本超支 – chéngběn chāozhī – vượt chi phí – cost overrun |
| 506 | 预算超支 – yùsuàn chāozhī – vượt ngân sách – budget overrun |
| 507 | 成本节约 – chéngběn jiéyuē – tiết kiệm chi phí – cost saving |
| 508 | 成本优化 – chéngběn yōuhuà – tối ưu chi phí – cost optimization |
| 509 | 价值工程 – jiàzhí gōngchéng – kỹ thuật giá trị – value engineering |
| 510 | 建安成本 – jiàn’ān chéngběn – chi phí xây dựng và lắp đặt – construction and installation cost |
| 511 | 建安工程费 – jiàn’ān gōngchéngfèi – chi phí xây lắp – construction and installation cost |
| 512 | 前期费用 – qiánqī fèiyòng – chi phí giai đoạn đầu – preliminary expenses |
| 513 | 设计费 – shèjìfèi – phí thiết kế – design fee |
| 514 | 顾问费 – gùwènfèi – phí tư vấn – consulting fee |
| 515 | 监理费 – jiānlǐfèi – phí giám sát thi công – supervision fee |
| 516 | 管理费 – guǎnlǐfèi – phí quản lý – management fee |
| 517 | 营销费 – yíngxiāofèi – chi phí marketing – marketing expense |
| 518 | 销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng – selling expense |
| 519 | 财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính – finance expense |
| 520 | 不可预见费 – bùkě yùjiàn fèi – chi phí dự phòng – contingency |
| 521 | 预备费 – yùbèifèi – chi phí dự phòng – contingency allowance |
| 522 | 开发间接费 – kāifā jiànjiēfèi – chi phí phát triển gián tiếp – indirect development cost |
| 523 | 工程量 – gōngchéngliàng – khối lượng công trình – construction quantity |
| 524 | 工程量清单 – gōngchéngliàng qīngdān – bảng khối lượng – bill of quantities |
| 525 | 清单计价 – qīngdān jìjià – định giá theo bảng khối lượng – BOQ pricing |
| 526 | 工程造价 – gōngchéng zàojià – giá thành công trình – construction cost |
| 527 | 造价 – zàojià – chi phí xây dựng – construction cost |
| 528 | 造价控制 – zàojià kòngzhì – kiểm soát giá thành – cost control |
| 529 | 造价咨询 – zàojià zīxún – tư vấn chi phí xây dựng – cost consultancy |
| 530 | 招标 – zhāobiāo – mời thầu – tendering |
| 531 | 投标 – tóubiāo – dự thầu – bidding |
| 532 | 招标文件 – zhāobiāo wénjiàn – hồ sơ mời thầu – tender documents |
| 533 | 投标文件 – tóubiāo wénjiàn – hồ sơ dự thầu – bid documents |
| 534 | 招标人 – zhāobiāorén – bên mời thầu – tenderer |
| 535 | 投标人 – tóubiāorén – nhà thầu dự thầu – bidder |
| 536 | 中标 – zhòngbiāo – trúng thầu – win the bid |
| 537 | 中标人 – zhòngbiāorén – nhà thầu trúng thầu – successful bidder |
| 538 | 中标通知书 – zhòngbiāo tōngzhīshū – thông báo trúng thầu – letter of award |
| 539 | 中标价 – zhòngbiāojià – giá trúng thầu – awarded bid price |
| 540 | 评标 – píngbiāo – đánh giá hồ sơ dự thầu – bid evaluation |
| 541 | 开标 – kāibiāo – mở thầu – bid opening |
| 542 | 议标 – yìbiāo – thương thảo thầu – negotiated tendering |
| 543 | 工程合同 – gōngchéng hétóng – hợp đồng xây dựng – construction contract |
| 544 | 施工合同 – shīgōng hétóng – hợp đồng thi công – construction contract |
| 545 | 总包合同 – zǒngbāo hétóng – hợp đồng tổng thầu – main contract |
| 546 | 分包合同 – fēnbāo hétóng – hợp đồng thầu phụ – subcontract |
| 547 | 设计合同 – shèjì hétóng – hợp đồng thiết kế – design contract |
| 548 | 监理合同 – jiānlǐ hétóng – hợp đồng giám sát – supervision contract |
| 549 | 顾问合同 – gùwèn hétóng – hợp đồng tư vấn – consultancy agreement |
| 550 | 固定总价合同 – gùdìng zǒngjià hétóng – hợp đồng giá trọn gói cố định – fixed-price contract |
| 551 | 单价合同 – dānjià hétóng – hợp đồng đơn giá – unit-price contract |
| 552 | 成本加酬金合同 – chéngběn jiā chóujīn hétóng – hợp đồng chi phí cộng phí – cost-plus contract |
| 553 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract value |
| 554 | 合同价款 – hétóng jiàkuǎn – giá trị thanh toán hợp đồng – contract price |
| 555 | 工程变更 – gōngchéng biàngēng – thay đổi công trình – construction variation |
| 556 | 设计变更 – shèjì biàngēng – thay đổi thiết kế – design variation |
| 557 | 变更签证 – biàngēng qiānzhèng – xác nhận phát sinh thay đổi – variation order |
| 558 | 现场签证 – xiànchǎng qiānzhèng – xác nhận công việc hiện trường – site instruction confirmation |
| 559 | 工程索赔 – gōngchéng suǒpéi – khiếu nại, yêu cầu bồi thường công trình – construction claim |
| 560 | 工期索赔 – gōngqī suǒpéi – yêu cầu gia hạn, bồi thường tiến độ – extension of time claim |
| 561 | 费用索赔 – fèiyòng suǒpéi – yêu cầu bồi thường chi phí – cost claim |
| 562 | 工程结算 – gōngchéng jiésuàn – quyết toán công trình – construction settlement |
| 563 | 竣工结算 – jùngōng jiésuàn – quyết toán hoàn công – final construction settlement |
| 564 | 工程决算 – gōngchéng juésuàn – quyết toán dự án xây dựng – final project account |
| 565 | 施工组织设计 – shīgōng zǔzhī shèjì – kế hoạch tổ chức thi công – construction organization plan |
| 566 | 施工方案 – shīgōng fāng’àn – phương án thi công – construction method statement |
| 567 | 施工计划 – shīgōng jìhuà – kế hoạch thi công – construction plan |
| 568 | 施工进度计划 – shīgōng jìndù jìhuà – kế hoạch tiến độ thi công – construction schedule |
| 569 | 总进度计划 – zǒng jìndù jìhuà – tổng tiến độ – master schedule |
| 570 | 里程碑 – lǐchéngbēi – mốc tiến độ – milestone |
| 571 | 关键节点 – guānjiàn jiédiǎn – mốc then chốt – key milestone |
| 572 | 关键路径 – guānjiàn lùjìng – đường găng – critical path |
| 573 | 进度控制 – jìndù kòngzhì – kiểm soát tiến độ – schedule control |
| 574 | 进度管理 – jìndù guǎnlǐ – quản lý tiến độ – schedule management |
| 575 | 进度滞后 – jìndù zhìhòu – chậm tiến độ – schedule delay |
| 576 | 赶工 – gǎngōng – đẩy nhanh thi công – accelerate construction |
| 577 | 抢工 – qiǎngōng – tăng tốc thi công – crash the schedule |
| 578 | 工期压缩 – gōngqī yāsuō – rút ngắn tiến độ – schedule compression |
| 579 | 工期调整 – gōngqī tiáozhěng – điều chỉnh tiến độ – schedule adjustment |
| 580 | 复工 – fùgōng – thi công trở lại – resume construction |
| 581 | 停工 – tínggōng – ngừng thi công – suspension of work |
| 582 | 暂停施工 – zàntíng shīgōng – tạm dừng thi công – suspend construction |
| 583 | 现场管理 – xiànchǎng guǎnlǐ – quản lý hiện trường – site management |
| 584 | 施工管理 – shīgōng guǎnlǐ – quản lý thi công – construction management |
| 585 | 工程管理 – gōngchéng guǎnlǐ – quản lý công trình – engineering management |
| 586 | 项目监理 – xiàngmù jiānlǐ – giám sát dự án – project supervision |
| 587 | 工程监理 – gōngchéng jiānlǐ – giám sát công trình – construction supervision |
| 588 | 监理单位 – jiānlǐ dānwèi – đơn vị giám sát – supervision consultant |
| 589 | 监理工程师 – jiānlǐ gōngchéngshī – kỹ sư giám sát – supervision engineer |
| 590 | 质量控制 – zhìliàng kòngzhì – kiểm soát chất lượng – quality control |
| 591 | 质量管理 – zhìliàng guǎnlǐ – quản lý chất lượng – quality management |
| 592 | 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng – quality standard |
| 593 | 质量检查 – zhìliàng jiǎnchá – kiểm tra chất lượng – quality inspection |
| 594 | 质量验收 – zhìliàng yànshōu – nghiệm thu chất lượng – quality acceptance |
| 595 | 质量问题 – zhìliàng wèntí – vấn đề chất lượng – quality issue |
| 596 | 质量缺陷 – zhìliàng quēxiàn – khiếm khuyết chất lượng – quality defect |
| 597 | 施工缺陷 – shīgōng quēxiàn – lỗi thi công – construction defect |
| 598 | 整改 – zhěnggǎi – khắc phục, chỉnh sửa – rectification |
| 599 | 整改通知 – zhěnggǎi tōngzhī – thông báo yêu cầu khắc phục – rectification notice |
| 600 | 返工 – fǎngōng – làm lại – rework |
| 601 | 维修 – wéixiū – sửa chữa – repair |
| 602 | 保修 – bǎoxiū – bảo hành – warranty |
| 603 | 保修期 – bǎoxiūqī – thời hạn bảo hành – warranty period |
| 604 | 缺陷责任期 – quēxiàn zérènqī – thời hạn trách nhiệm khuyết tật – defects liability period |
| 605 | 安全生产 – ānquán shēngchǎn – an toàn lao động – work safety |
| 606 | 安全管理 – ānquán guǎnlǐ – quản lý an toàn – safety management |
| 607 | 安全检查 – ānquán jiǎnchá – kiểm tra an toàn – safety inspection |
| 608 | 安全事故 – ānquán shìgù – tai nạn an toàn – safety incident |
| 609 | 施工事故 – shīgōng shìgù – tai nạn thi công – construction accident |
| 610 | 文明施工 – wénmíng shīgōng – thi công văn minh – civilized construction |
| 611 | 扬尘控制 – yángchén kòngzhì – kiểm soát bụi – dust control |
| 612 | 噪声控制 – zàoshēng kòngzhì – kiểm soát tiếng ồn – noise control |
| 613 | 绿色施工 – lǜsè shīgōng – thi công xanh – green construction |
| 614 | 节能建筑 – jiénéng jiànzhù – công trình tiết kiệm năng lượng – energy-efficient building |
| 615 | 绿色建筑 – lǜsè jiànzhù – công trình xanh – green building |
| 616 | 绿色建筑认证 – lǜsè jiànzhù rènzhèng – chứng nhận công trình xanh – green building certification |
| 617 | 建筑节能 – jiànzhù jiénéng – tiết kiệm năng lượng công trình – building energy efficiency |
| 618 | 装配式建筑 – zhuāngpèishì jiànzhù – công trình lắp ghép – prefabricated building |
| 619 | 智能建筑 – zhìnéng jiànzhù – tòa nhà thông minh – smart building |
| 620 | 智慧社区 – zhìhuì shèqū – cộng đồng dân cư thông minh – smart community |
| 621 | 智慧园区 – zhìhuì yuánqū – khu đô thị/khu công nghiệp thông minh – smart park |
| 622 | 产品定位 – chǎnpǐn dìngwèi – định vị sản phẩm – product positioning |
| 623 | 客户定位 – kèhù dìngwèi – định vị khách hàng – customer positioning |
| 624 | 市场定位 – shìchǎng dìngwèi – định vị thị trường – market positioning |
| 625 | 价格定位 – jiàgé dìngwèi – định vị giá – price positioning |
| 626 | 品牌定位 – pǐnpái dìngwèi – định vị thương hiệu – brand positioning |
| 627 | 客群 – kèqún – nhóm khách hàng mục tiêu – customer segment |
| 628 | 目标客群 – mùbiāo kèqún – nhóm khách hàng mục tiêu – target customer segment |
| 629 | 目标客户 – mùbiāo kèhù – khách hàng mục tiêu – target customer |
| 630 | 核心客户 – héxīn kèhù – khách hàng cốt lõi – core customer |
| 631 | 潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng – potential customer |
| 632 | 意向客户 – yìxiàng kèhù – khách hàng có nhu cầu – interested customer |
| 633 | 投资客户 – tóuzī kèhù – khách mua để đầu tư – investor customer |
| 634 | 自住客户 – zìzhù kèhù – khách mua để ở – owner-occupier customer |
| 635 | 改善型客户 – gǎishànxíng kèhù – khách hàng nâng cấp nhà ở – upgrade buyer |
| 636 | 刚需客户 – gāngxū kèhù – khách mua theo nhu cầu thiết yếu – first-time / essential-demand buyer |
| 637 | 高净值客户 – gāo jìngzhí kèhù – khách hàng có tài sản ròng cao – high-net-worth customer |
| 638 | 客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng – customer demand |
| 639 | 居住需求 – jūzhù xūqiú – nhu cầu ở – housing demand |
| 640 | 投资需求 – tóuzī xūqiú – nhu cầu đầu tư – investment demand |
| 641 | 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường – market demand |
| 642 | 需求分析 – xūqiú fēnxī – phân tích nhu cầu – demand analysis |
| 643 | 客户画像 – kèhù huàxiàng – chân dung khách hàng – customer profile |
| 644 | 消费能力 – xiāofèi nénglì – khả năng chi trả – purchasing power |
| 645 | 购买力 – gòumǎilì – sức mua – purchasing power |
| 646 | 购买意愿 – gòumǎi yìyuàn – ý định mua – purchase intention |
| 647 | 购房意向 – gòufáng yìxiàng – ý định mua nhà – home purchase intention |
| 648 | 购房需求 – gòufáng xūqiú – nhu cầu mua nhà – home purchase demand |
| 649 | 市场调研 – shìchǎng diàoyán – nghiên cứu thị trường – market research |
| 650 | 市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường – market survey |
| 651 | 市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường – market analysis |
| 652 | 房地产市场 – fángdìchǎn shìchǎng – thị trường bất động sản – real estate market |
| 653 | 住宅市场 – zhùzhái shìchǎng – thị trường nhà ở – residential market |
| 654 | 商业地产市场 – shāngyè dìchǎn shìchǎng – thị trường bất động sản thương mại – commercial real estate market |
| 655 | 办公楼市场 – bàngōnglóu shìchǎng – thị trường văn phòng – office market |
| 656 | 租赁市场 – zūlìn shìchǎng – thị trường cho thuê – rental market |
| 657 | 土地市场 – tǔdì shìchǎng – thị trường đất – land market |
| 658 | 市场容量 – shìchǎng róngliàng – quy mô thị trường – market capacity |
| 659 | 市场规模 – shìchǎng guīmó – quy mô thị trường – market size |
| 660 | 市场份额 – shìchǎng fèn’é – thị phần – market share |
| 661 | 市场趋势 – shìchǎng qūshì – xu hướng thị trường – market trend |
| 662 | 市场行情 – shìchǎng hángqíng – tình hình thị trường – market conditions |
| 663 | 市场周期 – shìchǎng zhōuqī – chu kỳ thị trường – market cycle |
| 664 | 房地产周期 – fángdìchǎn zhōuqī – chu kỳ bất động sản – real estate cycle |
| 665 | 供求关系 – gōngqiú guānxì – quan hệ cung cầu – supply-demand relationship |
| 666 | 供给 – gōngjǐ – nguồn cung – supply |
| 667 | 需求 – xūqiú – nhu cầu – demand |
| 668 | 供应量 – gōngyìngliàng – lượng cung – supply volume |
| 669 | 供应面积 – gōngyìng miànjī – diện tích nguồn cung – supplied floor area |
| 670 | 新增供应 – xīnzēng gōngyìng – nguồn cung mới – new supply |
| 671 | 存量 – cúnliàng – nguồn cung hiện hữu – existing stock |
| 672 | 存量房 – cúnliàngfáng – nhà ở hiện hữu – existing housing stock |
| 673 | 增量房 – zēngliàngfáng – nguồn nhà ở mới – new housing supply |
| 674 | 去化 – qùhuà – hấp thụ hàng tồn – inventory absorption |
| 675 | 去化率 – qùhuàlǜ – tỷ lệ hấp thụ – absorption rate |
| 676 | 去化周期 – qùhuà zhōuqī – thời gian hấp thụ – absorption period |
| 677 | 库存 – kùcún – hàng tồn kho – inventory |
| 678 | 库存量 – kùcúnliàng – lượng hàng tồn – inventory volume |
| 679 | 库存去化 – kùcún qùhuà – tiêu thụ hàng tồn – inventory absorption |
| 680 | 可售库存 – kěshòu kùcún – hàng tồn có thể bán – saleable inventory |
| 681 | 市场吸纳 – shìchǎng xīnà – hấp thụ thị trường – market absorption |
| 682 | 吸纳量 – xīnàliàng – lượng hấp thụ – absorption volume |
| 683 | 吸纳率 – xīnàlǜ – tỷ lệ hấp thụ – absorption rate |
| 684 | 成交量 – chéngjiāoliàng – khối lượng giao dịch – transaction volume |
| 685 | 成交面积 – chéngjiāo miànjī – diện tích giao dịch – transacted area |
| 686 | 成交套数 – chéngjiāo tàoshù – số căn giao dịch – number of units sold |
| 687 | 成交金额 – chéngjiāo jīn’é – giá trị giao dịch – transaction value |
| 688 | 成交均价 – chéngjiāo jūnjià – giá giao dịch bình quân – average transaction price |
| 689 | 市场均价 – shìchǎng jūnjià – giá trung bình thị trường – market average price |
| 690 | 销售均价 – xiāoshòu jūnjià – giá bán bình quân – average selling price |
| 691 | 售价 – shòujià – giá bán – selling price |
| 692 | 销售价格 – xiāoshòu jiàgé – giá bán – sales price |
| 693 | 指导价 – zhǐdǎojià – giá hướng dẫn – guidance price |
| 694 | 备案价 – bèi’ànjià – giá đăng ký – registered price |
| 695 | 挂牌价 – guàpáijià – giá niêm yết – listing price |
| 696 | 开盘价 – kāipánjià – giá mở bán – launch price |
| 697 | 底价 – dǐjià – giá tối thiểu – floor price |
| 698 | 折扣价 – zhékòujià – giá chiết khấu – discounted price |
| 699 | 优惠价 – yōuhuìjià – giá ưu đãi – promotional price |
| 700 | 一口价 – yīkǒujià – giá cố định – fixed price |
| 701 | 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price |
| 702 | 单价 – dānjià – đơn giá – unit price |
| 703 | 平方米单价 – píngfāngmǐ dānjià – đơn giá trên mét vuông – price per square meter |
| 704 | 含税价 – hánshuìjià – giá bao gồm thuế – tax-inclusive price |
| 705 | 不含税价 – bù hánshuìjià – giá chưa bao gồm thuế – tax-exclusive price |
| 706 | 价格表 – jiàgébiǎo – bảng giá – price list |
| 707 | 价目表 – jiàmùbiǎo – bảng niêm yết giá – price schedule |
| 708 | 房源 – fángyuán – nguồn căn, sản phẩm bất động sản – property inventory |
| 709 | 可售房源 – kěshòu fángyuán – sản phẩm có thể bán – available units for sale |
| 710 | 在售房源 – zàishòu fángyuán – sản phẩm đang bán – units on sale |
| 711 | 待售房源 – dàishòu fángyuán – sản phẩm chờ bán – units pending sale |
| 712 | 剩余房源 – shèngyú fángyuán – sản phẩm còn lại – remaining units |
| 713 | 优质房源 – yōuzhì fángyuán – sản phẩm đẹp – premium property unit |
| 714 | 特价房 – tèjiàfáng – căn giá đặc biệt – special-price unit |
| 715 | 样板房 – yàngbǎnfáng – căn hộ mẫu – show apartment |
| 716 | 样板间 – yàngbǎnjiān – phòng mẫu – show unit |
| 717 | 示范单位 – shìfàn dānwèi – căn hộ mẫu – show unit |
| 718 | 售楼处 – shòulóuchù – văn phòng bán hàng – sales office |
| 719 | 售楼部 – shòulóubù – bộ phận bán hàng dự án – sales center |
| 720 | 营销中心 – yíngxiāo zhōngxīn – trung tâm marketing và bán hàng – sales and marketing center |
| 721 | 接待中心 – jiēdài zhōngxīn – trung tâm tiếp khách – reception center |
| 722 | 展示中心 – zhǎnshì zhōngxīn – trung tâm trưng bày – exhibition center |
| 723 | 项目展厅 – xiàngmù zhǎntīng – showroom dự án – project showroom |
| 724 | 沙盘 – shāpán – sa bàn dự án – project model |
| 725 | 项目沙盘 – xiàngmù shāpán – sa bàn dự án – project scale model |
| 726 | 区位沙盘 – qūwèi shāpán – sa bàn vị trí – location model |
| 727 | 户型模型 – hùxíng móxíng – mô hình căn hộ – unit model |
| 728 | 销售物料 – xiāoshòu wùliào – tài liệu bán hàng – sales collateral |
| 729 | 营销物料 – yíngxiāo wùliào – tài liệu marketing – marketing collateral |
| 730 | 宣传册 – xuānchuáncè – brochure quảng cáo – brochure |
| 731 | 楼书 – lóushū – brochure dự án bất động sản – property brochure |
| 732 | 折页 – zhéyè – tờ gấp quảng cáo – leaflet |
| 733 | 海报 – hǎibào – áp phích – poster |
| 734 | 宣传单 – xuānchuándān – tờ rơi – flyer |
| 735 | 宣传视频 – xuānchuán shìpín – video quảng cáo – promotional video |
| 736 | 项目视频 – xiàngmù shìpín – video giới thiệu dự án – project video |
| 737 | 效果图 – xiàoguǒtú – phối cảnh – rendering |
| 738 | 建筑效果图 – jiànzhù xiàoguǒtú – phối cảnh kiến trúc – architectural rendering |
| 739 | 室内效果图 – shìnèi xiàoguǒtú – phối cảnh nội thất – interior rendering |
| 740 | 鸟瞰图 – niǎokàntú – phối cảnh nhìn từ trên cao – aerial rendering |
| 741 | 总平效果图 – zǒngpíng xiàoguǒtú – phối cảnh tổng mặt bằng – master plan rendering |
| 742 | 营销策划 – yíngxiāo cèhuà – hoạch định marketing – marketing planning |
| 743 | 房地产营销 – fángdìchǎn yíngxiāo – marketing bất động sản – real estate marketing |
| 744 | 项目营销 – xiàngmù yíngxiāo – marketing dự án – project marketing |
| 745 | 营销方案 – yíngxiāo fāng’àn – phương án marketing – marketing plan |
| 746 | 营销策略 – yíngxiāo cèlüè – chiến lược marketing – marketing strategy |
| 747 | 推广策略 – tuīguǎng cèlüè – chiến lược quảng bá – promotion strategy |
| 748 | 销售策略 – xiāoshòu cèlüè – chiến lược bán hàng – sales strategy |
| 749 | 价格策略 – jiàgé cèlüè – chiến lược giá – pricing strategy |
| 750 | 渠道策略 – qúdào cèlüè – chiến lược kênh phân phối – channel strategy |
| 751 | 品牌策略 – pǐnpái cèlüè – chiến lược thương hiệu – branding strategy |
| 752 | 推广计划 – tuīguǎng jìhuà – kế hoạch quảng bá – promotion plan |
| 753 | 营销计划 – yíngxiāo jìhuà – kế hoạch marketing – marketing plan |
| 754 | 销售计划 – xiāoshòu jìhuà – kế hoạch bán hàng – sales plan |
| 755 | 销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng – sales target |
| 756 | 销售任务 – xiāoshòu rènwù – chỉ tiêu bán hàng – sales task |
| 757 | 销售指标 – xiāoshòu zhǐbiāo – chỉ tiêu bán hàng – sales KPI |
| 758 | 销售业绩 – xiāoshòu yèjì – doanh số bán hàng – sales performance |
| 759 | 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số – sales revenue |
| 760 | 销售率 – xiāoshòulǜ – tỷ lệ bán hàng – sales rate |
| 761 | 售罄率 – shòuqìnglǜ – tỷ lệ bán hết – sell-through rate |
| 762 | 开盘 – kāipán – mở bán – project launch |
| 763 | 首次开盘 – shǒucì kāipán – mở bán lần đầu – first launch |
| 764 | 开盘活动 – kāipán huódòng – sự kiện mở bán – launch event |
| 765 | 开盘时间 – kāipán shíjiān – thời điểm mở bán – launch date |
| 766 | 开盘销售 – kāipán xiāoshòu – bán hàng trong đợt mở bán – launch sales |
| 767 | 认筹 – rènchóu – đăng ký giữ quyền mua – pre-subscription |
| 768 | 认购 – rèngòu – đăng ký mua – subscription |
| 769 | 认购书 – rèngòushū – thỏa thuận đăng ký mua – subscription agreement |
| 770 | 认筹金 – rènchóujīn – tiền đăng ký quyền mua – reservation deposit |
| 771 | 认购金 – rèngòujīn – tiền đăng ký mua – subscription deposit |
| 772 | 意向金 – yìxiàngjīn – tiền thể hiện ý định mua – expression-of-interest deposit |
| 773 | 诚意金 – chéngyìjīn – tiền thiện chí – good-faith deposit |
| 774 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – earnest money |
| 775 | 订金 – dìngjīn – tiền đặt trước – advance deposit |
| 776 | 首付款 – shǒufùkuǎn – khoản thanh toán đầu tiên – down payment |
| 777 | 首付 – shǒufù – tiền trả trước – down payment |
| 778 | 首付比例 – shǒufù bǐlì – tỷ lệ trả trước – down payment ratio |
| 779 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán theo đợt – installment payment |
| 780 | 付款计划 – fùkuǎn jìhuà – lịch thanh toán – payment schedule |
| 781 | 付款节点 – fùkuǎn jiédiǎn – mốc thanh toán – payment milestone |
| 782 | 一次性付款 – yīcìxìng fùkuǎn – thanh toán một lần – lump-sum payment |
| 783 | 按揭 – ànjiē – vay thế chấp mua nhà – mortgage financing |
| 784 | 按揭贷款 – ànjiē dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 785 | 住房贷款 – zhùfáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà – housing loan |
| 786 | 贷款购房 – dàikuǎn gòufáng – mua nhà bằng khoản vay – mortgage purchase |
| 787 | 贷款成数 – dàikuǎn chéngshù – tỷ lệ cho vay – loan-to-value ratio |
| 788 | 月供 – yuègōng – khoản trả góp hàng tháng – monthly mortgage payment |
| 789 | 贷款审批 – dàikuǎn shěnpī – xét duyệt khoản vay – loan approval |
| 790 | 银行按揭 – yínháng ànjiē – vay thế chấp ngân hàng – bank mortgage |
| 791 | 购房合同 – gòufáng hétóng – hợp đồng mua nhà – home purchase contract |
| 792 | 商品房买卖合同 – shāngpǐnfáng mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán nhà thương mại – commercial housing sale contract |
| 793 | 预售合同 – yùshòu hétóng – hợp đồng bán trước – presale contract |
| 794 | 买卖合同 – mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán – sale and purchase agreement |
| 795 | 销售合同 – xiāoshòu hétóng – hợp đồng bán hàng – sales contract |
| 796 | 签约 – qiānyuē – ký hợp đồng – contract signing |
| 797 | 签约率 – qiānyuēlǜ – tỷ lệ ký hợp đồng – contract signing rate |
| 798 | 签约金额 – qiānyuē jīn’é – giá trị hợp đồng đã ký – contracted sales value |
| 799 | 网签 – wǎngqiān – ký hợp đồng trực tuyến – online contract registration |
| 800 | 合同备案 – hétóng bèi’àn – đăng ký hợp đồng – contract registration |
| 801 | 备案 – bèi’àn – đăng ký hồ sơ – filing |
| 802 | 合同解除 – hétóng jiěchú – hủy, chấm dứt hợp đồng – contract termination |
| 803 | 退房 – tuìfáng – trả lại căn, hủy mua – cancellation of purchase |
| 804 | 退订 – tuìdìng – hủy đăng ký mua – cancel subscription |
| 805 | 违约 – wéiyuē – vi phạm hợp đồng – breach of contract |
| 806 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm – liquidated damages |
| 807 | 逾期付款 – yúqī fùkuǎn – thanh toán quá hạn – overdue payment |
| 808 | 逾期交房 – yúqī jiāofáng – bàn giao nhà chậm – delayed handover |
| 809 | 逾期交付 – yúqī jiāofù – giao tài sản chậm – delayed delivery |
| 810 | 客户接待 – kèhù jiēdài – tiếp đón khách hàng – customer reception |
| 811 | 客户咨询 – kèhù zīxún – tư vấn khách hàng – customer consultation |
| 812 | 项目介绍 – xiàngmù jièshào – giới thiệu dự án – project presentation |
| 813 | 产品介绍 – chǎnpǐn jièshào – giới thiệu sản phẩm – product presentation |
| 814 | 区位介绍 – qūwèi jièshào – giới thiệu vị trí – location presentation |
| 815 | 配套介绍 – pèitào jièshào – giới thiệu tiện ích – amenity presentation |
| 816 | 户型介绍 – hùxíng jièshào – giới thiệu mặt bằng căn hộ – unit layout presentation |
| 817 | 价格介绍 – jiàgé jièshào – giới thiệu giá – price presentation |
| 818 | 付款方式介绍 – fùkuǎn fāngshì jièshào – giới thiệu phương thức thanh toán – payment method presentation |
| 819 | 带看 – dàikàn – dẫn khách đi xem bất động sản – property viewing |
| 820 | 带客户看房 – dài kèhù kànfáng – dẫn khách đi xem nhà – take customers to view property |
| 821 | 带客户看项目 – dài kèhù kàn xiàngmù – dẫn khách đi xem dự án – take customers to visit the project |
| 822 | 看房 – kànfáng – xem nhà – property viewing |
| 823 | 看房预约 – kànfáng yùyuē – đặt lịch xem nhà – viewing appointment |
| 824 | 项目参观 – xiàngmù cānguān – tham quan dự án – project visit |
| 825 | 现场参观 – xiànchǎng cānguān – tham quan thực địa – site visit |
| 826 | 客户跟进 – kèhù gēnjìn – theo sát khách hàng – customer follow-up |
| 827 | 客户维护 – kèhù wéihù – duy trì quan hệ khách hàng – customer relationship management |
| 828 | 客户管理 – kèhù guǎnlǐ – quản lý khách hàng – customer management |
| 829 | 客户关系管理 – kèhù guānxì guǎnlǐ – quản trị quan hệ khách hàng – customer relationship management |
| 830 | 客户档案 – kèhù dàng’àn – hồ sơ khách hàng – customer record |
| 831 | 客户资料 – kèhù zīliào – dữ liệu khách hàng – customer information |
| 832 | 客户名单 – kèhù míngdān – danh sách khách hàng – customer list |
| 833 | 客户线索 – kèhù xiànsuǒ – khách hàng tiềm năng, lead – sales lead |
| 834 | 销售线索 – xiāoshòu xiànsuǒ – đầu mối bán hàng – sales lead |
| 835 | 获客 – huòkè – thu hút khách hàng – customer acquisition |
| 836 | 获客成本 – huòkè chéngběn – chi phí thu hút khách – customer acquisition cost |
| 837 | 客户转化 – kèhù zhuǎnhuà – chuyển đổi khách hàng – customer conversion |
| 838 | 转化率 – zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển đổi – conversion rate |
| 839 | 到访率 – dàofǎnglǜ – tỷ lệ khách đến – visit rate |
| 840 | 来访客户 – láifǎng kèhù – khách đến tham quan – visiting customer |
| 841 | 到访客户 – dàofǎng kèhù – khách đến dự án – visiting customer |
| 842 | 来电客户 – láidiàn kèhù – khách gọi điện hỏi – inbound caller |
| 843 | 来访量 – láifǎngliàng – lượng khách đến – visitor volume |
| 844 | 来电量 – láidiànliàng – lượng cuộc gọi – call volume |
| 845 | 成交客户 – chéngjiāo kèhù – khách đã giao dịch – converted customer |
| 846 | 成交率 – chéngjiāolǜ – tỷ lệ chốt giao dịch – closing rate |
| 847 | 成交周期 – chéngjiāo zhōuqī – chu kỳ chốt giao dịch – sales cycle |
| 848 | 销售漏斗 – xiāoshòu lòudǒu – phễu bán hàng – sales funnel |
| 849 | 客户漏斗 – kèhù lòudǒu – phễu khách hàng – customer funnel |
| 850 | 客户转介绍 – kèhù zhuǎn jièshào – khách hàng giới thiệu khách mới – customer referral |
| 851 | 老客户 – lǎo kèhù – khách hàng cũ – existing customer |
| 852 | 新客户 – xīn kèhù – khách hàng mới – new customer |
| 853 | 客户满意度 – kèhù mǎnyìdù – mức độ hài lòng khách hàng – customer satisfaction |
| 854 | 售后服务 – shòuhòu fúwù – dịch vụ hậu mãi – after-sales service |
| 855 | 客户服务 – kèhù fúwù – dịch vụ khách hàng – customer service |
| 856 | 客服 – kèfú – chăm sóc khách hàng – customer service |
| 857 | 客户投诉 – kèhù tóusù – khiếu nại khách hàng – customer complaint |
| 858 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling |
| 859 | 营销渠道 – yíngxiāo qúdào – kênh marketing – marketing channel |
| 860 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 861 | 渠道销售 – qúdào xiāoshòu – bán hàng qua kênh – channel sales |
| 862 | 渠道商 – qúdàoshāng – đối tác kênh – channel partner |
| 863 | 代理商 – dàilǐshāng – đại lý – agent |
| 864 | 房地产代理 – fángdìchǎn dàilǐ – đại lý bất động sản – real estate agency |
| 865 | 销售代理 – xiāoshòu dàilǐ – đại lý bán hàng – sales agency |
| 866 | 独家代理 – dújiā dàilǐ – đại lý độc quyền – exclusive agency |
| 867 | 联合代理 – liánhé dàilǐ – đồng đại lý – joint agency |
| 868 | 经纪人 – jīngjìrén – môi giới bất động sản – real estate broker |
| 869 | 房地产经纪人 – fángdìchǎn jīngjìrén – môi giới bất động sản – real estate broker |
| 870 | 中介 – zhōngjiè – trung gian, môi giới – intermediary |
| 871 | 房地产中介 – fángdìchǎn zhōngjiè – công ty môi giới bất động sản – real estate agency |
| 872 | 佣金 – yòngjīn – hoa hồng – commission |
| 873 | 销售佣金 – xiāoshòu yòngjīn – hoa hồng bán hàng – sales commission |
| 874 | 中介费 – zhōngjièfèi – phí môi giới – brokerage fee |
| 875 | 代理费 – dàilǐfèi – phí đại lý – agency fee |
| 876 | 佣金比例 – yòngjīn bǐlì – tỷ lệ hoa hồng – commission rate |
| 877 | 渠道佣金 – qúdào yòngjīn – hoa hồng kênh bán hàng – channel commission |
| 878 | 全民营销 – quánmín yíngxiāo – marketing toàn dân – mass referral marketing |
| 879 | 线上营销 – xiànshàng yíngxiāo – marketing trực tuyến – online marketing |
| 880 | 线下营销 – xiànxià yíngxiāo – marketing ngoại tuyến – offline marketing |
| 881 | 数字营销 – shùzì yíngxiāo – marketing số – digital marketing |
| 882 | 网络营销 – wǎngluò yíngxiāo – marketing internet – online marketing |
| 883 | 社交媒体营销 – shèjiāo méitǐ yíngxiāo – marketing mạng xã hội – social media marketing |
| 884 | 内容营销 – nèiróng yíngxiāo – marketing nội dung – content marketing |
| 885 | 搜索引擎营销 – sōusuǒ yǐnqíng yíngxiāo – marketing công cụ tìm kiếm – search engine marketing |
| 886 | 广告投放 – guǎnggào tóufàng – chạy quảng cáo – advertising placement |
| 887 | 广告预算 – guǎnggào yùsuàn – ngân sách quảng cáo – advertising budget |
| 888 | 广告渠道 – guǎnggào qúdào – kênh quảng cáo – advertising channel |
| 889 | 广告效果 – guǎnggào xiàoguǒ – hiệu quả quảng cáo – advertising effectiveness |
| 890 | 品牌推广 – pǐnpái tuīguǎng – quảng bá thương hiệu – brand promotion |
| 891 | 项目推广 – xiàngmù tuīguǎng – quảng bá dự án – project promotion |
| 892 | 项目宣传 – xiàngmù xuānchuán – truyền thông dự án – project publicity |
| 893 | 媒体宣传 – méitǐ xuānchuán – quảng bá truyền thông – media promotion |
| 894 | 公关活动 – gōngguān huódòng – hoạt động quan hệ công chúng – public relations activity |
| 895 | 发布会 – fābùhuì – lễ công bố – launch event |
| 896 | 项目发布会 – xiàngmù fābùhuì – lễ công bố dự án – project launch event |
| 897 | 产品发布会 – chǎnpǐn fābùhuì – lễ ra mắt sản phẩm – product launch |
| 898 | 推介会 – tuījièhuì – hội nghị giới thiệu dự án – promotional event |
| 899 | 投资推介会 – tóuzī tuījièhuì – hội nghị xúc tiến đầu tư – investment promotion conference |
| 900 | 客户答谢会 – kèhù dáxièhuì – sự kiện tri ân khách hàng – customer appreciation event |
| 901 | 暖场活动 – nuǎnchǎng huódòng – hoạt động làm nóng thị trường – pre-launch event |
| 902 | 蓄客 – xùkè – tích lũy khách hàng trước mở bán – lead accumulation |
| 903 | 蓄客期 – xùkèqī – giai đoạn tích lũy khách hàng – lead accumulation period |
| 904 | 预热期 – yùrèqī – giai đoạn làm nóng thị trường – pre-launch period |
| 905 | 推广期 – tuīguǎngqī – giai đoạn quảng bá – promotion period |
| 906 | 销售期 – xiāoshòuqī – giai đoạn bán hàng – sales period |
| 907 | 清盘 – qīngpán – bán hết hàng còn lại – sell-out |
| 908 | 尾盘 – wěipán – giai đoạn cuối của dự án – final sales phase |
| 909 | 尾盘销售 – wěipán xiāoshòu – bán hàng giai đoạn cuối – tail-end sales |
| 910 | 清盘销售 – qīngpán xiāoshòu – bán xả hàng tồn cuối dự án – closeout sales |
| 911 | 折扣 – zhékòu – chiết khấu – discount |
| 912 | 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – promotion |
| 913 | 购房优惠 – gòufáng yōuhuì – ưu đãi mua nhà – home purchase incentive |
| 914 | 付款优惠 – fùkuǎn yōuhuì – ưu đãi thanh toán – payment incentive |
| 915 | 折扣政策 – zhékòu zhèngcè – chính sách chiết khấu – discount policy |
| 916 | 优惠政策 – yōuhuì zhèngcè – chính sách ưu đãi – incentive policy |
| 917 | 促销 – cùxiāo – khuyến mãi – sales promotion |
| 918 | 促销活动 – cùxiāo huódòng – chương trình khuyến mãi – promotional campaign |
| 919 | 特价 – tèjià – giá đặc biệt – special price |
| 920 | 返现 – fǎnxiàn – hoàn tiền – cashback |
| 921 | 赠送 – zèngsòng – tặng kèm – complimentary offering |
| 922 | 赠送面积 – zèngsòng miànjī – diện tích được tặng – bonus floor area |
| 923 | 赠送车位 – zèngsòng chēwèi – tặng chỗ đỗ xe – complimentary parking space |
| 924 | 物业费优惠 – wùyèfèi yōuhuì – ưu đãi phí quản lý – property management fee incentive |
| 925 | 租赁 – zūlìn – cho thuê – leasing |
| 926 | 出租 – chūzū – cho thuê – rent out |
| 927 | 承租 – chéngzū – thuê – lease |
| 928 | 出租方 – chūzūfāng – bên cho thuê – landlord |
| 929 | 承租方 – chéngzūfāng – bên thuê – tenant |
| 930 | 租户 – zūhù – người thuê – tenant |
| 931 | 租赁合同 – zūlìn hétóng – hợp đồng thuê – lease agreement |
| 932 | 租约 – zūyuē – hợp đồng thuê – lease |
| 933 | 租期 – zūqī – thời hạn thuê – lease term |
| 934 | 租金 – zūjīn – tiền thuê – rent |
| 935 | 月租金 – yuè zūjīn – tiền thuê hàng tháng – monthly rent |
| 936 | 年租金 – nián zūjīn – tiền thuê hàng năm – annual rent |
| 937 | 租金单价 – zūjīn dānjià – đơn giá thuê – rental rate |
| 938 | 租金水平 – zūjīn shuǐpíng – mặt bằng giá thuê – rental level |
| 939 | 租金收益 – zūjīn shōuyì – lợi nhuận từ thuê – rental income |
| 940 | 租金回报率 – zūjīn huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận cho thuê – rental yield |
| 941 | 租赁收益率 – zūlìn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời cho thuê – rental yield |
| 942 | 租金递增 – zūjīn dìzēng – tăng giá thuê định kỳ – rental escalation |
| 943 | 租金涨幅 – zūjīn zhǎngfú – mức tăng tiền thuê – rent increase |
| 944 | 免租期 – miǎnzūqī – thời gian miễn tiền thuê – rent-free period |
| 945 | 押金 – yājīn – tiền đặt cọc thuê – security deposit |
| 946 | 租赁押金 – zūlìn yājīn – tiền cọc thuê – lease deposit |
| 947 | 入住率 – rùzhùlǜ – tỷ lệ lấp đầy – occupancy rate |
| 948 | 出租率 – chūzūlǜ – tỷ lệ cho thuê – leasing rate |
| 949 | 空置率 – kōngzhìlǜ – tỷ lệ trống – vacancy rate |
| 950 | 空置面积 – kōngzhì miànjī – diện tích trống – vacant area |
| 951 | 可出租面积 – kě chūzū miànjī – diện tích có thể cho thuê – leasable area |
| 952 | 净可出租面积 – jìng kě chūzū miànjī – diện tích cho thuê thuần – net leasable area |
| 953 | 出租面积 – chūzū miànjī – diện tích đã cho thuê – leased area |
| 954 | 租赁面积 – zūlìn miànjī – diện tích thuê – leased area |
| 955 | 续租 – xùzū – gia hạn thuê – lease renewal |
| 956 | 退租 – tuìzū – trả mặt bằng – lease termination |
| 957 | 提前退租 – tíqián tuìzū – chấm dứt thuê trước hạn – early lease termination |
| 958 | 转租 – zhuǎnzū – cho thuê lại – sublease |
| 959 | 分租 – fēnzū – cho thuê từng phần – subletting |
| 960 | 招商 – zhāoshāng – thu hút khách thuê, nhà kinh doanh – tenant recruitment |
| 961 | 商业招商 – shāngyè zhāoshāng – thu hút khách thuê thương mại – retail leasing |
| 962 | 招商运营 – zhāoshāng yùnyíng – cho thuê và vận hành thương mại – leasing and operations |
| 963 | 招商计划 – zhāoshāng jìhuà – kế hoạch thu hút khách thuê – leasing plan |
| 964 | 招商策略 – zhāoshāng cèlüè – chiến lược cho thuê – leasing strategy |
| 965 | 招商团队 – zhāoshāng tuánduì – đội ngũ cho thuê – leasing team |
| 966 | 主力店 – zhǔlìdiàn – khách thuê chủ lực – anchor tenant |
| 967 | 次主力店 – cì zhǔlìdiàn – khách thuê chủ lực cấp hai – junior anchor tenant |
| 968 | 品牌商户 – pǐnpái shānghù – khách thuê thương hiệu – branded tenant |
| 969 | 商户 – shānghù – hộ kinh doanh, khách thuê thương mại – merchant |
| 970 | 租户组合 – zūhù zǔhé – cơ cấu khách thuê – tenant mix |
| 971 | 业态组合 – yètài zǔhé – cơ cấu ngành hàng – tenant mix |
| 972 | 商业业态 – shāngyè yètài – loại hình kinh doanh thương mại – retail format |
| 973 | 业态定位 – yètài dìngwèi – định vị ngành hàng – retail positioning |
| 974 | 品牌组合 – pǐnpái zǔhé – cơ cấu thương hiệu – brand mix |
| 975 | 铺位 – pùwèi – mặt bằng cửa hàng – retail unit |
| 976 | 商铺面积 – shāngpù miànjī – diện tích cửa hàng – retail area |
| 977 | 物业 – wùyè – bất động sản, tài sản bất động sản – property |
| 978 | 物业管理 – wùyè guǎnlǐ – quản lý bất động sản – property management |
| 979 | 物业公司 – wùyè gōngsī – công ty quản lý bất động sản – property management company |
| 980 | 物业管理公司 – wùyè guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý vận hành bất động sản – property management company |
| 981 | 物业服务 – wùyè fúwù – dịch vụ quản lý bất động sản – property services |
| 982 | 物业服务费 – wùyè fúwùfèi – phí dịch vụ quản lý – property service fee |
| 983 | 物业管理费 – wùyè guǎnlǐfèi – phí quản lý – property management fee |
| 984 | 物业费 – wùyèfèi – phí quản lý – property management fee |
| 985 | 物业运营 – wùyè yùnyíng – vận hành bất động sản – property operations |
| 986 | 资产运营 – zīchǎn yùnyíng – vận hành tài sản – asset operations |
| 987 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 988 | 房地产资产管理 – fángdìchǎn zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản bất động sản – real estate asset management |
| 989 | 资产管理公司 – zīchǎn guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý tài sản – asset management company |
| 990 | 运营管理 – yùnyíng guǎnlǐ – quản lý vận hành – operations management |
| 991 | 运营成本 – yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành – operating cost |
| 992 | 运营费用 – yùnyíng fèiyòng – chi phí vận hành – operating expense |
| 993 | 运营收入 – yùnyíng shōurù – doanh thu vận hành – operating income |
| 994 | 运营收益 – yùnyíng shōuyì – lợi nhuận vận hành – operating return |
| 995 | 净营业收入 – jìng yíngyè shōurù – thu nhập vận hành ròng – net operating income |
| 996 | 资本化率 – zīběnhuàlǜ – tỷ suất vốn hóa – capitalization rate |
| 997 | 净收益率 – jìng shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng – net yield |
| 998 | 资产增值 – zīchǎn zēngzhí – tăng giá trị tài sản – asset appreciation |
| 999 | 资产保值 – zīchǎn bǎozhí – bảo toàn giá trị tài sản – asset value preservation |
| 1000 | 资产盘活 – zīchǎn pánhuó – khai thác lại tài sản nhàn rỗi – asset revitalization |
| 1001 | 存量资产 – cúnliàng zīchǎn – tài sản hiện hữu – existing assets |
| 1002 | 增量资产 – zēngliàng zīchǎn – tài sản mới – new assets |
| 1003 | 经营性物业 – jīngyíngxìng wùyè – bất động sản tạo dòng tiền – income-producing property |
| 1004 | 持有型物业 – chíyǒuxíng wùyè – bất động sản nắm giữ – held property |
| 1005 | 销售型物业 – xiāoshòuxíng wùyè – bất động sản để bán – for-sale property |
| 1006 | 持有运营 – chíyǒu yùnyíng – nắm giữ và vận hành – hold and operate |
| 1007 | 开发销售 – kāifā xiāoshòu – phát triển và bán – develop and sell |
| 1008 | 开发持有 – kāifā chíyǒu – phát triển và nắm giữ – develop and hold |
| 1009 | 开发运营 – kāifā yùnyíng – phát triển và vận hành – develop and operate |
| 1010 | 开发退出 – kāifā tuìchū – phát triển rồi thoái vốn – develop and exit |
| 1011 | 项目交房 – xiàngmù jiāofáng – bàn giao nhà của dự án – project home handover |
| 1012 | 交房 – jiāofáng – bàn giao nhà – home handover |
| 1013 | 交付标准 – jiāofù biāozhǔn – tiêu chuẩn bàn giao – handover standard |
| 1014 | 交付条件 – jiāofù tiáojiàn – điều kiện bàn giao – handover conditions |
| 1015 | 交付时间 – jiāofù shíjiān – thời gian bàn giao – handover date |
| 1016 | 交房标准 – jiāofáng biāozhǔn – tiêu chuẩn bàn giao nhà – handover specification |
| 1017 | 毛坯交付 – máopī jiāofù – bàn giao thô – shell-and-core handover |
| 1018 | 精装修交付 – jīngzhuāngxiū jiāofù – bàn giao hoàn thiện nội thất – fully fitted handover |
| 1019 | 装修标准 – zhuāngxiū biāozhǔn – tiêu chuẩn hoàn thiện – fit-out standard |
| 1020 | 精装修 – jīngzhuāngxiū – hoàn thiện cao cấp – fully fitted |
| 1021 | 毛坯房 – máopīfáng – căn hộ bàn giao thô – bare-shell unit |
| 1022 | 成品房 – chéngpǐnfáng – căn hộ hoàn thiện – finished unit |
| 1023 | 入住 – rùzhù – vào ở – move in |
| 1024 | 入住手续 – rùzhù shǒuxù – thủ tục nhận nhà và vào ở – move-in procedures |
| 1025 | 收房 – shōufáng – nhận bàn giao nhà – take possession |
| 1026 | 验房 – yànfáng – kiểm tra nhà khi nhận bàn giao – property inspection |
| 1027 | 验房报告 – yànfáng bàogào – báo cáo kiểm tra nhà – snagging report |
| 1028 | 交接 – jiāojiē – bàn giao – handover |
| 1029 | 移交 – yíjiāo – chuyển giao – transfer |
| 1030 | 钥匙交接 – yàoshi jiāojiē – bàn giao chìa khóa – key handover |
| 1031 | 产权办理 – chǎnquán bànlǐ – làm thủ tục quyền sở hữu – title processing |
| 1032 | 产权办理进度 – chǎnquán bànlǐ jìndù – tiến độ cấp giấy sở hữu – title processing progress |
| 1033 | 办证 – bànzhèng – làm giấy chứng nhận – title registration |
| 1034 | 房产证 – fángchǎnzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – property ownership certificate |
| 1035 | 不动产权证书 – bùdòngchǎnquán zhèngshū – giấy chứng nhận bất động sản – real estate title certificate |
| 1036 | 项目复盘 – xiàngmù fùpán – tổng kết, đánh giá lại dự án – project review |
| 1037 | 项目总结 – xiàngmù zǒngjié – tổng kết dự án – project summary |
| 1038 | 投资后评价 – tóuzī hòu píngjià – đánh giá sau đầu tư – post-investment evaluation |
| 1039 | 项目后评价 – xiàngmù hòu píngjià – đánh giá sau dự án – post-project evaluation |
| 1040 | 经营分析 – jīngyíng fēnxī – phân tích hoạt động kinh doanh – business performance analysis |
| 1041 | 经营指标 – jīngyíng zhǐbiāo – chỉ số vận hành kinh doanh – operating KPI |
| 1042 | 经营计划 – jīngyíng jìhuà – kế hoạch kinh doanh – business plan |
| 1043 | 年度经营计划 – niándù jīngyíng jìhuà – kế hoạch kinh doanh năm – annual business plan |
| 1044 | 项目经营 – xiàngmù jīngyíng – kinh doanh dự án – project business operations |
| 1045 | 项目经营计划 – xiàngmù jīngyíng jìhuà – kế hoạch kinh doanh dự án – project business plan |
| 1046 | 项目盈利 – xiàngmù yínglì – khả năng sinh lời dự án – project profitability |
| 1047 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 1048 | 毛利 – máolì – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 1049 | 毛利率 – máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp – gross margin |
| 1050 | 净利率 – jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng – net profit margin |
| 1051 | 项目利润 – xiàngmù lìrùn – lợi nhuận dự án – project profit |
| 1052 | 项目毛利 – xiàngmù máolì – lợi nhuận gộp dự án – project gross profit |
| 1053 | 项目净利润 – xiàngmù jìng lìrùn – lợi nhuận ròng dự án – project net profit |
| 1054 | 销售利润 – xiāoshòu lìrùn – lợi nhuận bán hàng – sales profit |
| 1055 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – lợi nhuận đầu tư – investment return |
| 1056 | 资本回报率 – zīběn huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn – return on capital |
| 1057 | 股东回报 – gǔdōng huíbào – lợi nhuận cho cổ đông – shareholder return |
| 1058 | 股东回报率 – gǔdōng huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận cổ đông – shareholder return rate |
| 1059 | 权益回报率 – quányì huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 1060 | 杠杆 – gànggǎn – đòn bẩy tài chính – leverage |
| 1061 | 财务杠杆 – cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính – financial leverage |
| 1062 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tài sản – debt-to-asset ratio |
| 1063 | 负债率 – fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ – debt ratio |
| 1064 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ – debt servicing capacity |
| 1065 | 债务偿还 – zhàiwù chánghuán – trả nợ – debt repayment |
| 1066 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn – capital turnover |
| 1067 | 资金周转率 – zījīn zhōuzhuǎnlǜ – tỷ lệ vòng quay vốn – capital turnover ratio |
| 1068 | 开发周期管理 – kāifā zhōuqī guǎnlǐ – quản lý chu kỳ phát triển – development cycle management |
| 1069 | 项目全周期 – xiàngmù quán zhōuqī – toàn bộ vòng đời dự án – full project lifecycle |
| 1070 | 项目全生命周期 – xiàngmù quán shēngmìng zhōuqī – toàn bộ vòng đời dự án – full project life cycle |
| 1071 | 全生命周期管理 – quán shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ – quản lý vòng đời toàn diện – lifecycle management |
| 1072 | 前期阶段 – qiánqī jiēduàn – giai đoạn chuẩn bị đầu tư – pre-development stage |
| 1073 | 开发阶段 – kāifā jiēduàn – giai đoạn phát triển – development stage |
| 1074 | 建设阶段 – jiànshè jiēduàn – giai đoạn xây dựng – construction stage |
| 1075 | 销售阶段 – xiāoshòu jiēduàn – giai đoạn bán hàng – sales stage |
| 1076 | 运营阶段 – yùnyíng jiēduàn – giai đoạn vận hành – operations stage |
| 1077 | 退出阶段 – tuìchū jiēduàn – giai đoạn thoái vốn – exit stage |
| 1078 | 项目风险 – xiàngmù fēngxiǎn – rủi ro dự án – project risk |
| 1079 | 投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư – investment risk |
| 1080 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 1081 | 政策风险 – zhèngcè fēngxiǎn – rủi ro chính sách – policy risk |
| 1082 | 规划风险 – guīhuà fēngxiǎn – rủi ro quy hoạch – planning risk |
| 1083 | 土地风险 – tǔdì fēngxiǎn – rủi ro đất đai – land risk |
| 1084 | 建设风险 – jiànshè fēngxiǎn – rủi ro xây dựng – construction risk |
| 1085 | 工程风险 – gōngchéng fēngxiǎn – rủi ro công trình – engineering risk |
| 1086 | 成本风险 – chéngběn fēngxiǎn – rủi ro chi phí – cost risk |
| 1087 | 融资风险 – róngzī fēngxiǎn – rủi ro huy động vốn – financing risk |
| 1088 | 销售风险 – xiāoshòu fēngxiǎn – rủi ro bán hàng – sales risk |
| 1089 | 运营风险 – yùnyíng fēngxiǎn – rủi ro vận hành – operational risk |
| 1090 | 合规风险 – hégé fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk |
| 1091 | 税务风险 – shuìwù fēngxiǎn – rủi ro thuế – tax risk |
| 1092 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 1093 | 风险识别 – fēngxiǎn shíbié – nhận diện rủi ro – risk identification |
| 1094 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 1095 | 风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro – risk management |
| 1096 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – cảnh báo sớm rủi ro – risk early warning |
| 1097 | 风险应对 – fēngxiǎn yìngduì – ứng phó rủi ro – risk response |
| 1098 | 风险缓释 – fēngxiǎn huǎnshì – giảm thiểu rủi ro – risk mitigation |
| 1099 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 1100 | 项目决策 – xiàngmù juécè – quyết định dự án – project decision-making |
| 1101 | 投资决策 – tóuzī juécè – quyết định đầu tư – investment decision |
| 1102 | 决策委员会 – juécè wěiyuánhuì – hội đồng quyết định – decision committee |
| 1103 | 投资委员会 – tóuzī wěiyuánhuì – hội đồng đầu tư – investment committee |
| 1104 | 立项审批 – lìxiàng shěnpī – phê duyệt lập dự án – project initiation approval |
| 1105 | 投资审批 – tóuzī shěnpī – phê duyệt đầu tư – investment approval |
| 1106 | 项目评审 – xiàngmù píngshěn – thẩm định dự án – project review |
| 1107 | 投资评审 – tóuzī píngshěn – thẩm định đầu tư – investment review |
| 1108 | 内部评审 – nèibù píngshěn – đánh giá nội bộ – internal review |
| 1109 | 项目决策会 – xiàngmù juécèhuì – cuộc họp quyết định dự án – project decision meeting |
| 1110 | 投委会 – tóuwěihuì – hội đồng đầu tư – investment committee |
| 1111 | 项目审批流程 – xiàngmù shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt dự án – project approval process |
| 1112 | 授权 – shòuquán – ủy quyền – authorization |
| 1113 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt – approval authority |
| 1114 | 决策权限 – juécè quánxiàn – thẩm quyền quyết định – decision authority |
| 1115 | 项目目标 – xiàngmù mùbiāo – mục tiêu dự án – project objective |
| 1116 | 项目战略 – xiàngmù zhànlüè – chiến lược dự án – project strategy |
| 1117 | 开发战略 – kāifā zhànlüè – chiến lược phát triển – development strategy |
| 1118 | 投资战略 – tóuzī zhànlüè – chiến lược đầu tư – investment strategy |
| 1119 | 土地战略 – tǔdì zhànlüè – chiến lược quỹ đất – land strategy |
| 1120 | 区域战略 – qūyù zhànlüè – chiến lược khu vực – regional strategy |
| 1121 | 城市布局 – chéngshì bùjú – bố trí đầu tư theo thành phố – city portfolio allocation |
| 1122 | 区域布局 – qūyù bùjú – bố trí đầu tư theo khu vực – regional footprint |
| 1123 | 战略布局 – zhànlüè bùjú – bố trí chiến lược – strategic footprint |
| 1124 | 项目组合 – xiàngmù zǔhé – danh mục dự án – project portfolio |
| 1125 | 投资组合 – tóuzī zǔhé – danh mục đầu tư – investment portfolio |
| 1126 | 土地储备规模 – tǔdì chǔbèi guīmó – quy mô quỹ đất – land bank size |
| 1127 | 土地储备面积 – tǔdì chǔbèi miànjī – diện tích quỹ đất dự trữ – land bank area |
| 1128 | 土地储备货值 – tǔdì chǔbèi huòzhí – giá trị hàng hóa từ quỹ đất – land bank sales value |
| 1129 | 可开发面积 – kě kāifā miànjī – diện tích có thể phát triển – developable area |
| 1130 | 可建设面积 – kě jiànshè miànjī – diện tích có thể xây dựng – buildable area |
| 1131 | 可销售面积 – kě xiāoshòu miànjī – diện tích có thể bán – saleable area |
| 1132 | 可租赁面积 – kě zūlìn miànjī – diện tích có thể cho thuê – leasable area |
| 1133 | 地上建筑面积 – dìshàng jiànzhù miànjī – diện tích sàn nổi – above-ground floor area |
| 1134 | 地下建筑面积 – dìxià jiànzhù miànjī – diện tích sàn ngầm – underground floor area |
| 1135 | 地下室 – dìxiàshì – tầng hầm – basement |
| 1136 | 停车场 – tíngchēchǎng – bãi đỗ xe – parking lot |
| 1137 | 地下停车场 – dìxià tíngchēchǎng – bãi đỗ xe ngầm – underground parking |
| 1138 | 停车位 – tíngchēwèi – chỗ đỗ xe – parking space |
| 1139 | 车位 – chēwèi – ô đỗ xe – parking space |
| 1140 | 车位配比 – chēwèi pèibǐ – tỷ lệ chỗ đỗ xe – parking ratio |
| 1141 | 机动车位 – jīdòngchēwèi – chỗ đỗ ô tô – motor vehicle parking space |
| 1142 | 非机动车位 – fēi jīdòngchēwèi – chỗ đỗ xe máy, xe đạp – non-motorized parking space |
| 1143 | 容积率上限 – róngjīlǜ shàngxiàn – hệ số sử dụng đất tối đa – maximum FAR |
| 1144 | 建筑密度上限 – jiànzhù mìdù shàngxiàn – mật độ xây dựng tối đa – maximum building coverage |
| 1145 | 绿地率下限 – lǜdìlǜ xiàxiàn – tỷ lệ cây xanh tối thiểu – minimum green space ratio |
| 1146 | 建筑限高 – jiànzhù xiàngāo – giới hạn chiều cao công trình – building height limit |
| 1147 | 住宅套数 – zhùzhái tàoshù – số lượng căn nhà ở – number of residential units |
| 1148 | 总户数 – zǒng hùshù – tổng số căn hộ – total number of units |
| 1149 | 可售套数 – kěshòu tàoshù – số căn có thể bán – saleable units |
| 1150 | 推售套数 – tuīshòu tàoshù – số căn tung ra bán – units launched for sale |
| 1151 | 货量 – huòliàng – lượng sản phẩm – product inventory |
| 1152 | 推货 – tuīhuò – tung sản phẩm ra thị trường – release inventory |
| 1153 | 推盘 – tuīpán – tung đợt bán mới – launch units |
| 1154 | 加推 – jiātuī – mở bán bổ sung – additional launch |
| 1155 | 加推房源 – jiātuī fángyuán – sản phẩm mở bán bổ sung – additional launched units |
| 1156 | 批次 – pīcì – đợt – batch |
| 1157 | 销售批次 – xiāoshòu pīcì – đợt bán hàng – sales batch |
| 1158 | 开发批次 – kāifā pīcì – đợt phát triển – development batch |
| 1159 | 一期 – yīqī – giai đoạn một – phase one |
| 1160 | 二期 – èrqī – giai đoạn hai – phase two |
| 1161 | 三期 – sānqī – giai đoạn ba – phase three |
| 1162 | 分期建设 – fēnqī jiànshè – xây dựng theo giai đoạn – phased construction |
| 1163 | 分期销售 – fēnqī xiāoshòu – bán hàng theo giai đoạn – phased sales |
| 1164 | 滚动开发 – gǔndòng kāifā – phát triển cuốn chiếu – rolling development |
| 1165 | 滚动销售 – gǔndòng xiāoshòu – bán hàng cuốn chiếu – rolling sales |
| 1166 | 首开区 – shǒukāi qū – khu vực mở bán đầu tiên – first-launch zone |
| 1167 | 示范区 – shìfànqū – khu mẫu – demonstration zone |
| 1168 | 展示区 – zhǎnshìqū – khu trưng bày – display zone |
| 1169 | 示范区开放 – shìfànqū kāifàng – mở cửa khu mẫu – demonstration area opening |
| 1170 | 园林示范区 – yuánlín shìfànqū – khu cảnh quan mẫu – landscape demonstration area |
| 1171 | 营销示范区 – yíngxiāo shìfànqū – khu mẫu phục vụ bán hàng – marketing demonstration zone |
| 1172 | 客户动线 – kèhù dòngxiàn – luồng di chuyển khách hàng – customer circulation route |
| 1173 | 参观动线 – cānguān dòngxiàn – tuyến tham quan – visitor circulation route |
| 1174 | 销售动线 – xiāoshòu dòngxiàn – luồng bán hàng – sales circulation route |
| 1175 | 入口 – rùkǒu – lối vào – entrance |
| 1176 | 主入口 – zhǔ rùkǒu – lối vào chính – main entrance |
| 1177 | 出入口 – chūrùkǒu – lối ra vào – access point |
| 1178 | 人车分流 – rénchē fēnliú – phân luồng người và xe – pedestrian-vehicle separation |
| 1179 | 园林景观 – yuánlín jǐngguān – cảnh quan sân vườn – landscape |
| 1180 | 中央景观 – zhōngyāng jǐngguān – cảnh quan trung tâm – central landscape |
| 1181 | 景观轴 – jǐngguān zhóu – trục cảnh quan – landscape axis |
| 1182 | 景观带 – jǐngguān dài – dải cảnh quan – landscape belt |
| 1183 | 景观节点 – jǐngguān jiédiǎn – điểm cảnh quan – landscape node |
| 1184 | 社区园林 – shèqū yuánlín – cảnh quan nội khu – community landscaping |
| 1185 | 公共绿地 – gōnggòng lǜdì – đất cây xanh công cộng – public green space |
| 1186 | 下沉式广场 – xiàchénshì guǎngchǎng – quảng trường âm – sunken plaza |
| 1187 | 社区配套 – shèqū pèitào – tiện ích nội khu – community amenities |
| 1188 | 商业配套 – shāngyè pèitào – tiện ích thương mại – commercial amenities |
| 1189 | 教育配套 – jiàoyù pèitào – tiện ích giáo dục – educational amenities |
| 1190 | 医疗配套 – yīliáo pèitào – tiện ích y tế – medical amenities |
| 1191 | 交通配套 – jiāotōng pèitào – tiện ích giao thông – transport amenities |
| 1192 | 休闲配套 – xiūxián pèitào – tiện ích giải trí – leisure amenities |
| 1193 | 运动设施 – yùndòng shèshī – tiện ích thể thao – sports facilities |
| 1194 | 会所 – huìsuǒ – câu lạc bộ cư dân – clubhouse |
| 1195 | 业主会所 – yèzhǔ huìsuǒ – câu lạc bộ chủ sở hữu – owners’ clubhouse |
| 1196 | 游泳池 – yóuyǒngchí – bể bơi – swimming pool |
| 1197 | 健身房 – jiànshēnfáng – phòng gym – gym |
| 1198 | 儿童乐园 – értóng lèyuán – khu vui chơi trẻ em – children’s playground |
| 1199 | 社区活动中心 – shèqū huódòng zhōngxīn – trung tâm sinh hoạt cộng đồng – community center |
| 1200 | 幼儿园 – yòu’éryuán – trường mầm non – kindergarten |
| 1201 | 学校 – xuéxiào – trường học – school |
| 1202 | 医院 – yīyuàn – bệnh viện – hospital |
| 1203 | 诊所 – zhěnsuǒ – phòng khám – clinic |
| 1204 | 超市 – chāoshì – siêu thị – supermarket |
| 1205 | 便利店 – biànlìdiàn – cửa hàng tiện lợi – convenience store |
| 1206 | 商业街 – shāngyèjiē – phố thương mại – commercial street |
| 1207 | 步行街 – bùxíngjiē – phố đi bộ – pedestrian street |
| 1208 | 社区商业 – shèqū shāngyè – thương mại nội khu – community retail |
| 1209 | 生活配套 – shēnghuó pèitào – tiện ích sinh hoạt – daily-life amenities |
| 1210 | 一站式配套 – yīzhànshì pèitào – hệ thống tiện ích một điểm đến – one-stop amenities |
| 1211 | 精装标准 – jīngzhuāng biāozhǔn – tiêu chuẩn hoàn thiện nội thất – fit-out standard |
| 1212 | 装修材料 – zhuāngxiū cáiliào – vật liệu hoàn thiện – finishing materials |
| 1213 | 交付配置 – jiāofù pèizhì – trang thiết bị bàn giao – handover specification |
| 1214 | 设备配置 – shèbèi pèizhì – cấu hình thiết bị – equipment specification |
| 1215 | 品牌配置 – pǐnpái pèizhì – danh mục thương hiệu thiết bị – branded fixtures specification |
| 1216 | 智能家居 – zhìnéng jiājū – nhà thông minh – smart home |
| 1217 | 智能门锁 – zhìnéng ménsuǒ – khóa cửa thông minh – smart door lock |
| 1218 | 中央空调 – zhōngyāng kōngtiáo – điều hòa trung tâm – central air conditioning |
| 1219 | 新风系统 – xīnfēng xìtǒng – hệ thống cấp gió tươi – fresh air system |
| 1220 | 地暖 – dìnuǎn – sưởi sàn – underfloor heating |
| 1221 | 电梯 – diàntī – thang máy – elevator |
| 1222 | 客梯 – kètī – thang máy chở người – passenger elevator |
| 1223 | 货梯 – huòtī – thang hàng – freight elevator |
| 1224 | 消防电梯 – xiāofáng diàntī – thang máy chữa cháy – fireman’s lift |
| 1225 | 电梯厅 – diàntī tīng – sảnh thang máy – elevator lobby |
| 1226 | 大堂 – dàtáng – sảnh lớn – lobby |
| 1227 | 入户大堂 – rùhù dàtáng – sảnh vào tòa nhà – entrance lobby |
| 1228 | 架空层 – jiàkōngcéng – tầng lửng mở – open ground floor |
| 1229 | 公共走廊 – gōnggòng zǒuláng – hành lang chung – common corridor |
| 1230 | 物业用房 – wùyè yòngfáng – phòng dành cho quản lý vận hành – property management room |
| 1231 | 设备房 – shèbèi fáng – phòng thiết bị – equipment room |
| 1232 | 机房 – jīfáng – phòng máy – plant room |
| 1233 | 消防设施 – xiāofáng shèshī – thiết bị phòng cháy chữa cháy – fire protection facilities |
| 1234 | 消防系统 – xiāofáng xìtǒng – hệ thống phòng cháy chữa cháy – fire protection system |
| 1235 | 给排水系统 – jǐpáishuǐ xìtǒng – hệ thống cấp thoát nước – water supply and drainage system |
| 1236 | 强电系统 – qiángdiàn xìtǒng – hệ thống điện động lực – power system |
| 1237 | 弱电系统 – ruòdiàn xìtǒng – hệ thống điện nhẹ – low-voltage system |
| 1238 | 安防系统 – ānfáng xìtǒng – hệ thống an ninh – security system |
| 1239 | 监控系统 – jiānkòng xìtǒng – hệ thống giám sát – surveillance system |
| 1240 | 门禁系统 – ménjìn xìtǒng – hệ thống kiểm soát ra vào – access control system |
| 1241 | 停车管理系统 – tíngchē guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý đỗ xe – parking management system |
| 1242 | 楼宇自控系统 – lóuyǔ zìkòng xìtǒng – hệ thống tự động hóa tòa nhà – building automation system |
| 1243 | 项目品牌 – xiàngmù pǐnpái – thương hiệu dự án – project brand |
| 1244 | 开发商品牌 – kāifāshāng pǐnpái – thương hiệu chủ đầu tư – developer brand |
| 1245 | 品牌价值 – pǐnpái jiàzhí – giá trị thương hiệu – brand value |
| 1246 | 品牌溢价 – pǐnpái yìjià – giá trị cộng thêm do thương hiệu – brand premium |
| 1247 | 产品力 – chǎnpǐnlì – sức cạnh tranh của sản phẩm – product competitiveness |
| 1248 | 产品竞争力 – chǎnpǐn jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh của sản phẩm – product competitiveness |
| 1249 | 项目竞争力 – xiàngmù jìngzhēnglì – sức cạnh tranh của dự án – project competitiveness |
| 1250 | 核心卖点 – héxīn màidiǎn – điểm bán hàng cốt lõi – key selling point |
| 1251 | 项目卖点 – xiàngmù màidiǎn – điểm nổi bật của dự án – project selling point |
| 1252 | 产品卖点 – chǎnpǐn màidiǎn – điểm nổi bật của sản phẩm – product selling point |
| 1253 | 价值卖点 – jiàzhí màidiǎn – điểm bán hàng về giá trị – value proposition |
| 1254 | 区位卖点 – qūwèi màidiǎn – lợi thế bán hàng về vị trí – location selling point |
| 1255 | 配套卖点 – pèitào màidiǎn – lợi thế bán hàng về tiện ích – amenity selling point |
| 1256 | 景观卖点 – jǐngguān màidiǎn – lợi thế bán hàng về cảnh quan – landscape selling point |
| 1257 | 户型卖点 – hùxíng màidiǎn – lợi thế mặt bằng căn hộ – layout selling point |
| 1258 | 投资价值 – tóuzī jiàzhí – giá trị đầu tư – investment value |
| 1259 | 居住价值 – jūzhù jiàzhí – giá trị để ở – residential value |
| 1260 | 升值潜力 – shēngzhí qiánlì – tiềm năng tăng giá – appreciation potential |
| 1261 | 升值空间 – shēngzhí kōngjiān – dư địa tăng giá – appreciation potential |
| 1262 | 保值能力 – bǎozhí nénglì – khả năng giữ giá – value preservation |
| 1263 | 租赁价值 – zūlìn jiàzhí – giá trị cho thuê – rental value |
| 1264 | 租赁潜力 – zūlìn qiánlì – tiềm năng cho thuê – rental potential |
| 1265 | 投资回报周期 – tóuzī huíbào zhōuqī – chu kỳ hoàn vốn – investment return period |
| 1266 | 房地产咨询 – fángdìchǎn zīxún – tư vấn bất động sản – real estate consulting |
| 1267 | 房地产顾问 – fángdìchǎn gùwèn – tư vấn bất động sản – real estate consultant |
| 1268 | 投资顾问 – tóuzī gùwèn – tư vấn đầu tư – investment advisor |
| 1269 | 开发顾问 – kāifā gùwèn – tư vấn phát triển dự án – development consultant |
| 1270 | 策划顾问 – cèhuà gùwèn – tư vấn hoạch định – planning consultant |
| 1271 | 营销顾问 – yíngxiāo gùwèn – tư vấn marketing – marketing consultant |
| 1272 | 工程顾问 – gōngchéng gùwèn – tư vấn kỹ thuật công trình – engineering consultant |
| 1273 | 造价顾问 – zàojià gùwèn – tư vấn chi phí – cost consultant |
| 1274 | 法律顾问 – fǎlǜ gùwèn – tư vấn pháp lý – legal counsel |
| 1275 | 税务顾问 – shuìwù gùwèn – tư vấn thuế – tax consultant |
| 1276 | 财务顾问 – cáiwù gùwèn – tư vấn tài chính – financial advisor |
| 1277 | 物业顾问 – wùyè gùwèn – tư vấn quản lý bất động sản – property consultant |
| 1278 | 招商主管 – zhāoshāng zhǔguǎn – quản lý cho thuê thương mại – leasing supervisor |
| 1279 | 招商经理 – zhāoshāng jīnglǐ – quản lý cho thuê – leasing manager |
| 1280 | 销售顾问 – xiāoshòu gùwèn – tư vấn bán hàng – sales consultant |
| 1281 | 置业顾问 – zhìyè gùwèn – chuyên viên tư vấn bất động sản – property consultant |
| 1282 | 销售经理 – xiāoshòu jīnglǐ – quản lý bán hàng – sales manager |
| 1283 | 销售总监 – xiāoshòu zǒngjiān – giám đốc bán hàng – sales director |
| 1284 | 营销经理 – yíngxiāo jīnglǐ – quản lý marketing – marketing manager |
| 1285 | 营销总监 – yíngxiāo zǒngjiān – giám đốc marketing – marketing director |
| 1286 | 项目总监 – xiàngmù zǒngjiān – giám đốc dự án – project director |
| 1287 | 工程经理 – gōngchéng jīnglǐ – quản lý kỹ thuật công trình – engineering manager |
| 1288 | 工程总监 – gōngchéng zǒngjiān – giám đốc kỹ thuật công trình – engineering director |
| 1289 | 成本经理 – chéngběn jīnglǐ – quản lý chi phí – cost manager |
| 1290 | 成本总监 – chéngběn zǒngjiān – giám đốc chi phí – cost director |
| 1291 | 设计经理 – shèjì jīnglǐ – quản lý thiết kế – design manager |
| 1292 | 设计总监 – shèjì zǒngjiān – giám đốc thiết kế – design director |
| 1293 | 运营经理 – yùnyíng jīnglǐ – quản lý vận hành – operations manager |
| 1294 | 运营总监 – yùnyíng zǒngjiān – giám đốc vận hành – operations director |
| 1295 | 投资总监 – tóuzī zǒngjiān – giám đốc đầu tư – investment director |
| 1296 | 项目开发经理 – xiàngmù kāifā jīnglǐ – quản lý phát triển dự án – project development manager |
| 1297 | 开发总监 – kāifā zǒngjiān – giám đốc phát triển – development director |
| 1298 | 总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc – general manager |
| 1299 | 项目总经理 – xiàngmù zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc dự án – project general manager |
| 1300 | 业主 – yèzhǔ – chủ sở hữu – property owner |
| 1301 | 业主方 – yèzhǔfāng – bên chủ đầu tư/chủ sở hữu – owner |
| 1302 | 建设单位 – jiànshè dānwèi – chủ đầu tư xây dựng – project owner |
| 1303 | 甲方 – jiǎfāng – bên A – Party A |
| 1304 | 乙方 – yǐfāng – bên B – Party B |
| 1305 | 丙方 – bǐngfāng – bên C – Party C |
| 1306 | 政府部门 – zhèngfǔ bùmén – cơ quan chính quyền – government authority |
| 1307 | 主管部门 – zhǔguǎn bùmén – cơ quan quản lý chuyên ngành – competent authority |
| 1308 | 自然资源部门 – zìrán zīyuán bùmén – cơ quan tài nguyên thiên nhiên – natural resources authority |
| 1309 | 规划部门 – guīhuà bùmén – cơ quan quy hoạch – planning authority |
| 1310 | 建设部门 – jiànshè bùmén – cơ quan xây dựng – construction authority |
| 1311 | 税务部门 – shuìwù bùmén – cơ quan thuế – tax authority |
| 1312 | 审批部门 – shěnpī bùmén – cơ quan phê duyệt – approval authority |
| 1313 | 行政许可 – xíngzhèng xǔkě – giấy phép hành chính – administrative permit |
| 1314 | 行政审批手续 – xíngzhèng shěnpī shǒuxù – thủ tục phê duyệt hành chính – administrative approval procedures |
| 1315 | 建设工程规划许可证 – jiànshè gōngchéng guīhuà xǔkězhèng – giấy phép quy hoạch công trình xây dựng – construction planning permit |
| 1316 | 建设用地规划许可证 – jiànshè yòngdì guīhuà xǔkězhèng – giấy phép quy hoạch sử dụng đất xây dựng – construction land planning permit |
| 1317 | 用地预审 – yòngdì yùshěn – thẩm định sơ bộ đất sử dụng – preliminary land-use review |
| 1318 | 规划审批 – guīhuà shěnpī – phê duyệt quy hoạch – planning approval |
| 1319 | 规划调整 – guīhuà tiáozhěng – điều chỉnh quy hoạch – planning adjustment |
| 1320 | 规划变更 – guīhuà biàngēng – thay đổi quy hoạch – planning amendment |
| 1321 | 控规调整 – kòngguī tiáozhěng – điều chỉnh quy hoạch kiểm soát – regulatory plan adjustment |
| 1322 | 容积率调整 – róngjīlǜ tiáozhěng – điều chỉnh hệ số sử dụng đất – FAR adjustment |
| 1323 | 用途变更 – yòngtú biàngēng – thay đổi mục đích sử dụng – change of land use |
| 1324 | 土地用途变更 – tǔdì yòngtú biàngēng – chuyển mục đích sử dụng đất – change of land use |
| 1325 | 项目备案 – xiàngmù bèi’àn – đăng ký dự án – project filing |
| 1326 | 项目核准 – xiàngmù hézhǔn – phê chuẩn dự án – project approval |
| 1327 | 核准文件 – hézhǔn wénjiàn – văn bản phê chuẩn – approval document |
| 1328 | 立项文件 – lìxiàng wénjiàn – hồ sơ lập dự án – project initiation document |
| 1329 | 建设批文 – jiànshè pīwén – văn bản phê duyệt xây dựng – construction approval document |
| 1330 | 预售许可 – yùshòu xǔkě – phê duyệt bán trước – presale approval |
| 1331 | 预售许可证 – yùshòu xǔkězhèng – giấy phép bán trước – presale permit |
| 1332 | 商品房预售许可证 – shāngpǐnfáng yùshòu xǔkězhèng – giấy phép bán nhà thương mại hình thành trong tương lai – commercial housing presale permit |
| 1333 | 销售许可证 – xiāoshòu xǔkězhèng – giấy phép bán hàng – sales permit |
| 1334 | 竣工备案 – jùngōng bèi’àn – đăng ký hoàn công – completion filing |
| 1335 | 竣工验收备案 – jùngōng yànshōu bèi’àn – đăng ký nghiệm thu hoàn thành – completion acceptance filing |
| 1336 | 消防验收 – xiāofáng yànshōu – nghiệm thu phòng cháy chữa cháy – fire safety acceptance |
| 1337 | 消防审批 – xiāofáng shěnpī – phê duyệt PCCC – fire safety approval |
| 1338 | 人防验收 – rénfáng yànshōu – nghiệm thu công trình phòng thủ dân sự – civil defense acceptance |
| 1339 | 环保验收 – huánbǎo yànshōu – nghiệm thu môi trường – environmental acceptance |
| 1340 | 规划验收 – guīhuà yànshōu – nghiệm thu quy hoạch – planning acceptance |
| 1341 | 产权测绘 – chǎnquán cèhuì – đo đạc phục vụ cấp giấy sở hữu – property title surveying |
| 1342 | 房产测绘 – fángchǎn cèhuì – đo đạc bất động sản – property surveying |
| 1343 | 测绘报告 – cèhuì bàogào – báo cáo đo đạc – survey report |
| 1344 | 面积实测 – miànjī shícè – đo diện tích thực tế – actual area measurement |
| 1345 | 实测面积 – shícè miànjī – diện tích đo thực tế – measured area |
| 1346 | 预测面积 – yùcè miànjī – diện tích dự kiến – forecast area |
| 1347 | 面积差异 – miànjī chāyì – chênh lệch diện tích – area discrepancy |
| 1348 | 补差价 – bǔ chājià – thanh toán bù chênh lệch giá – price difference settlement |
| 1349 | 面积补差 – miànjī bǔchā – điều chỉnh thanh toán do chênh lệch diện tích – area adjustment settlement |
| 1350 | 征地 – zhēngdì – thu hồi đất – land expropriation |
| 1351 | 拆迁 – chāiqiān – giải phóng, di dời công trình – demolition and relocation |
| 1352 | 征地拆迁 – zhēngdì chāiqiān – thu hồi đất và giải phóng mặt bằng – land acquisition and resettlement |
| 1353 | 拆迁补偿 – chāiqiān bǔcháng – bồi thường giải phóng mặt bằng – demolition compensation |
| 1354 | 征收补偿 – zhēngshōu bǔcháng – bồi thường thu hồi đất – expropriation compensation |
| 1355 | 补偿方案 – bǔcháng fāng’àn – phương án bồi thường – compensation plan |
| 1356 | 安置 – ānzhì – tái định cư – resettlement |
| 1357 | 安置房 – ānzhìfáng – nhà tái định cư – resettlement housing |
| 1358 | 安置补偿 – ānzhì bǔcháng – bồi thường tái định cư – resettlement compensation |
| 1359 | 搬迁 – bānqiān – di dời – relocation |
| 1360 | 搬迁补偿 – bānqiān bǔcháng – bồi thường di dời – relocation compensation |
| 1361 | 清场 – qīngchǎng – giải phóng hiện trường – site clearance |
| 1362 | 场地移交 – chǎngdì yíjiāo – bàn giao mặt bằng – site handover |
| 1363 | 净地交付 – jìngdì jiāofù – bàn giao đất sạch – cleared land delivery |
| 1364 | 三通一平 – sāntōng yīpíng – điện, nước, đường thông và san nền – basic site servicing |
| 1365 | 七通一平 – qītōng yīpíng – hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cơ bản và san nền – full site servicing |
| 1366 | 临时用电 – línshí yòngdiàn – điện tạm – temporary power supply |
| 1367 | 临时用水 – línshí yòngshuǐ – nước tạm – temporary water supply |
| 1368 | 施工便道 – shīgōng biàndào – đường tạm thi công – temporary construction road |
| 1369 | 市政接驳 – shìzhèng jiēbó – đấu nối hạ tầng đô thị – municipal utility connection |
| 1370 | 市政配套 – shìzhèng pèitào – hạ tầng kỹ thuật đô thị – municipal infrastructure |
| 1371 | 市政道路 – shìzhèng dàolù – đường đô thị – municipal road |
| 1372 | 给水 – jǐshuǐ – cấp nước – water supply |
| 1373 | 排水 – páishuǐ – thoát nước – drainage |
| 1374 | 污水 – wūshuǐ – nước thải – wastewater |
| 1375 | 雨水 – yǔshuǐ – nước mưa – stormwater |
| 1376 | 污水管网 – wūshuǐ guǎnwǎng – mạng lưới nước thải – sewer network |
| 1377 | 雨水管网 – yǔshuǐ guǎnwǎng – mạng lưới thoát nước mưa – stormwater network |
| 1378 | 供电 – gōngdiàn – cấp điện – power supply |
| 1379 | 供水 – gōngshuǐ – cấp nước – water supply |
| 1380 | 供气 – gōngqì – cấp khí đốt – gas supply |
| 1381 | 通信 – tōngxìn – viễn thông – telecommunications |
| 1382 | 市政管线 – shìzhèng guǎnxiàn – đường ống kỹ thuật đô thị – municipal utility lines |
| 1383 | 管线迁改 – guǎnxiàn qiāngǎi – di dời, cải tạo đường ống kỹ thuật – utility relocation |
| 1384 | 高压线迁改 – gāoyāxiàn qiāngǎi – di dời đường điện cao thế – high-voltage line relocation |
| 1385 | 基础设施建设 – jīchǔ shèshī jiànshè – xây dựng hạ tầng – infrastructure construction |
| 1386 | 配套工程 – pèitào gōngchéng – công trình phụ trợ – supporting works |
| 1387 | 主体工程 – zhǔtǐ gōngchéng – công trình chính – main works |
| 1388 | 主体结构 – zhǔtǐ jiégòu – kết cấu chính – main structure |
| 1389 | 基础工程 – jīchǔ gōngchéng – công trình nền móng – foundation works |
| 1390 | 桩基工程 – zhuāngjī gōngchéng – công trình móng cọc – piling works |
| 1391 | 土方工程 – tǔfāng gōngchéng – công tác đất – earthworks |
| 1392 | 基坑工程 – jīkēng gōngchéng – công trình hố móng – excavation works |
| 1393 | 地下工程 – dìxià gōngchéng – công trình ngầm – underground works |
| 1394 | 机电工程 – jīdiàn gōngchéng – công trình cơ điện – MEP works |
| 1395 | 装修工程 – zhuāngxiū gōngchéng – công trình hoàn thiện – fit-out works |
| 1396 | 幕墙工程 – mùqiáng gōngchéng – công trình mặt dựng – curtain wall works |
| 1397 | 园林工程 – yuánlín gōngchéng – công trình cảnh quan – landscaping works |
| 1398 | 景观工程 – jǐngguān gōngchéng – công trình cảnh quan – landscape works |
| 1399 | 消防工程 – xiāofáng gōngchéng – công trình PCCC – fire protection works |
| 1400 | 电梯工程 – diàntī gōngchéng – hạng mục thang máy – elevator works |
| 1401 | 智能化工程 – zhìnénghuà gōngchéng – công trình hệ thống thông minh – smart building systems works |
| 1402 | 门窗工程 – ménchuāng gōngchéng – hạng mục cửa – doors and windows works |
| 1403 | 防水工程 – fángshuǐ gōngchéng – công tác chống thấm – waterproofing works |
| 1404 | 保温工程 – bǎowēn gōngchéng – công tác cách nhiệt – insulation works |
| 1405 | 项目谈判 – xiàngmù tánpàn – đàm phán dự án – project negotiation |
| 1406 | 商务谈判 – shāngwù tánpàn – đàm phán thương mại – business negotiation |
| 1407 | 投资谈判 – tóuzī tánpàn – đàm phán đầu tư – investment negotiation |
| 1408 | 合作谈判 – hézuò tánpàn – đàm phán hợp tác – cooperation negotiation |
| 1409 | 土地谈判 – tǔdì tánpàn – đàm phán đất đai – land negotiation |
| 1410 | 价格谈判 – jiàgé tánpàn – đàm phán giá – price negotiation |
| 1411 | 合同谈判 – hétóng tánpàn – đàm phán hợp đồng – contract negotiation |
| 1412 | 谈判条件 – tánpàn tiáojiàn – điều kiện đàm phán – negotiation terms |
| 1413 | 谈判方案 – tánpàn fāng’àn – phương án đàm phán – negotiation plan |
| 1414 | 谈判策略 – tánpàn cèlüè – chiến lược đàm phán – negotiation strategy |
| 1415 | 谈判底线 – tánpàn dǐxiàn – giới hạn cuối trong đàm phán – negotiation bottom line |
| 1416 | 谈判空间 – tánpàn kōngjiān – dư địa đàm phán – room for negotiation |
| 1417 | 议价 – yìjià – thương lượng giá – price bargaining |
| 1418 | 议价空间 – yìjià kōngjiān – dư địa thương lượng giá – bargaining room |
| 1419 | 议价能力 – yìjià nénglì – năng lực thương lượng giá – bargaining power |
| 1420 | 报价 – bàojià – báo giá – quotation |
| 1421 | 项目报价 – xiàngmù bàojià – báo giá dự án – project quotation |
| 1422 | 销售报价 – xiāoshòu bàojià – báo giá bán hàng – sales quotation |
| 1423 | 租赁报价 – zūlìn bàojià – báo giá cho thuê – leasing quotation |
| 1424 | 初步报价 – chūbù bàojià – báo giá sơ bộ – preliminary quotation |
| 1425 | 正式报价 – zhèngshì bàojià – báo giá chính thức – formal quotation |
| 1426 | 最终报价 – zuìzhōng bàojià – báo giá cuối cùng – final quotation |
| 1427 | 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation sheet |
| 1428 | 报价有效期 – bàojià yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực báo giá – quotation validity period |
| 1429 | 还价 – huánjià – trả giá – counteroffer |
| 1430 | 还盘 – huánpán – hoàn giá – counteroffer |
| 1431 | 接受报价 – jiēshòu bàojià – chấp nhận báo giá – accept the quotation |
| 1432 | 调整报价 – tiáozhěng bàojià – điều chỉnh báo giá – adjust the quotation |
| 1433 | 降价 – jiàngjià – giảm giá – price reduction |
| 1434 | 涨价 – zhǎngjià – tăng giá – price increase |
| 1435 | 价格调整 – jiàgé tiáozhěng – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 1436 | 调价 – tiáojià – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 1437 | 调价方案 – tiáojià fāng’àn – phương án điều chỉnh giá – price adjustment plan |
| 1438 | 调价幅度 – tiáojià fúdù – mức điều chỉnh giá – price adjustment range |
| 1439 | 价格上调 – jiàgé shàngtiáo – điều chỉnh tăng giá – price increase |
| 1440 | 价格下调 – jiàgé xiàtiáo – điều chỉnh giảm giá – price decrease |
| 1441 | 成交条件 – chéngjiāo tiáojiàn – điều kiện chốt giao dịch – deal terms |
| 1442 | 交易条件 – jiāoyì tiáojiàn – điều kiện giao dịch – transaction terms |
| 1443 | 交易结构 – jiāoyì jiégòu – cấu trúc giao dịch – transaction structure |
| 1444 | 交易方案 – jiāoyì fāng’àn – phương án giao dịch – transaction plan |
| 1445 | 交易模式 – jiāoyì móshì – mô hình giao dịch – transaction model |
| 1446 | 交易流程 – jiāoyì liúchéng – quy trình giao dịch – transaction process |
| 1447 | 交易成本 – jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch – transaction cost |
| 1448 | 交易风险 – jiāoyì fēngxiǎn – rủi ro giao dịch – transaction risk |
| 1449 | 交易对价 – jiāoyì duìjià – giá trị đối ứng của giao dịch – transaction consideration |
| 1450 | 交易金额 – jiāoyì jīn’é – giá trị giao dịch – transaction amount |
| 1451 | 交易价格 – jiāoyì jiàgé – giá giao dịch – transaction price |
| 1452 | 签约条件 – qiānyuē tiáojiàn – điều kiện ký hợp đồng – signing conditions |
| 1453 | 先决条件 – xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết – conditions precedent |
| 1454 | 交割条件 – jiāogē tiáojiàn – điều kiện hoàn tất giao dịch – closing conditions |
| 1455 | 交割 – jiāogē – hoàn tất giao dịch – closing |
| 1456 | 交割日 – jiāogē rì – ngày hoàn tất giao dịch – closing date |
| 1457 | 交割安排 – jiāogē ānpái – sắp xếp hoàn tất giao dịch – closing arrangement |
| 1458 | 交割文件 – jiāogē wénjiàn – hồ sơ hoàn tất giao dịch – closing documents |
| 1459 | 交易完成 – jiāoyì wánchéng – hoàn thành giao dịch – transaction completion |
| 1460 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms |
| 1461 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán – payment method |
| 1462 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment term |
| 1463 | 付款比例 – fùkuǎn bǐlì – tỷ lệ thanh toán – payment ratio |
| 1464 | 付款金额 – fùkuǎn jīn’é – số tiền thanh toán – payment amount |
| 1465 | 付款日期 – fùkuǎn rìqī – ngày thanh toán – payment date |
| 1466 | 付款进度 – fùkuǎn jìndù – tiến độ thanh toán – payment progress |
| 1467 | 付款申请 – fùkuǎn shēnqǐng – đề nghị thanh toán – payment application |
| 1468 | 付款审批 – fùkuǎn shěnpī – phê duyệt thanh toán – payment approval |
| 1469 | 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán – payment voucher |
| 1470 | 收款 – shōukuǎn – thu tiền – collect payment |
| 1471 | 收款账户 – shōukuǎn zhànghù – tài khoản nhận tiền – receiving account |
| 1472 | 收款计划 – shōukuǎn jìhuà – kế hoạch thu tiền – collection plan |
| 1473 | 应收款 – yīngshōukuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 1474 | 应付款 – yīngfùkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 1475 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – công nợ phải thu – accounts receivable |
| 1476 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – công nợ phải trả – accounts payable |
| 1477 | 欠款 – qiànkuǎn – khoản nợ chưa thanh toán – outstanding payment |
| 1478 | 拖欠 – tuōqiàn – nợ quá hạn – payment arrears |
| 1479 | 催款 – cuīkuǎn – đòi thanh toán – payment collection |
| 1480 | 催款通知 – cuīkuǎn tōngzhī – thông báo nhắc thanh toán – payment reminder |
| 1481 | 逾期 – yúqī – quá hạn – overdue |
| 1482 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi chậm thanh toán – overdue interest |
| 1483 | 滞纳金 – zhìnàjīn – phí chậm thanh toán – late payment fee |
| 1484 | 付款违约 – fùkuǎn wéiyuē – vi phạm nghĩa vụ thanh toán – payment default |
| 1485 | 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms |
| 1486 | 合同条件 – hétóng tiáojiàn – điều kiện hợp đồng – contract conditions |
| 1487 | 合同主体 – hétóng zhǔtǐ – chủ thể hợp đồng – contracting parties |
| 1488 | 合同双方 – hétóng shuāngfāng – hai bên hợp đồng – contracting parties |
| 1489 | 合同义务 – hétóng yìwù – nghĩa vụ hợp đồng – contractual obligation |
| 1490 | 合同权利 – hétóng quánlì – quyền theo hợp đồng – contractual rights |
| 1491 | 合同责任 – hétóng zérèn – trách nhiệm hợp đồng – contractual liability |
| 1492 | 合同期限 – hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng – contract term |
| 1493 | 合同生效 – hétóng shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực – contract effectiveness |
| 1494 | 生效日期 – shēngxiào rìqī – ngày có hiệu lực – effective date |
| 1495 | 合同到期 – hétóng dàoqī – hợp đồng hết hạn – contract expiry |
| 1496 | 合同续签 – hétóng xùqiān – gia hạn hợp đồng – contract renewal |
| 1497 | 续约 – xùyuē – gia hạn hợp đồng – contract renewal |
| 1498 | 续约条件 – xùyuē tiáojiàn – điều kiện gia hạn – renewal terms |
| 1499 | 合同变更 – hétóng biàngēng – thay đổi hợp đồng – contract amendment |
| 1500 | 合同补充 – hétóng bǔchōng – bổ sung hợp đồng – contract supplement |
| 1501 | 补充协议 – bǔchōng xiéyì – phụ lục, thỏa thuận bổ sung – supplemental agreement |
| 1502 | 补充条款 – bǔchōng tiáokuǎn – điều khoản bổ sung – supplemental clause |
| 1503 | 合同修订 – hétóng xiūdìng – sửa đổi hợp đồng – contract revision |
| 1504 | 合同终止 – hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng – contract termination |
| 1505 | 提前终止 – tíqián zhōngzhǐ – chấm dứt trước hạn – early termination |
| 1506 | 解除合同 – jiěchú hétóng – hủy bỏ hợp đồng – terminate the contract |
| 1507 | 合同解除条件 – hétóng jiěchú tiáojiàn – điều kiện chấm dứt hợp đồng – termination conditions |
| 1508 | 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng – liability for breach |
| 1509 | 违约行为 – wéiyuē xíngwéi – hành vi vi phạm hợp đồng – breach of contract |
| 1510 | 严重违约 – yánzhòng wéiyuē – vi phạm nghiêm trọng – material breach |
| 1511 | 赔偿责任 – péicháng zérèn – trách nhiệm bồi thường – liability for damages |
| 1512 | 损害赔偿 – sǔnhài péicháng – bồi thường thiệt hại – damages |
| 1513 | 赔偿金额 – péicháng jīn’é – số tiền bồi thường – compensation amount |
| 1514 | 责任限制 – zérèn xiànzhì – giới hạn trách nhiệm – limitation of liability |
| 1515 | 免责条款 – miǎnzé tiáokuǎn – điều khoản miễn trách nhiệm – exemption clause |
| 1516 | 不可抗力 – bùkě kànglì – bất khả kháng – force majeure |
| 1517 | 不可抗力事件 – bùkě kànglì shìjiàn – sự kiện bất khả kháng – force majeure event |
| 1518 | 争议 – zhēngyì – tranh chấp – dispute |
| 1519 | 合同争议 – hétóng zhēngyì – tranh chấp hợp đồng – contract dispute |
| 1520 | 争议解决 – zhēngyì jiějué – giải quyết tranh chấp – dispute resolution |
| 1521 | 协商解决 – xiéshāng jiějué – giải quyết bằng thương lượng – amicable settlement |
| 1522 | 调解 – tiáojiě – hòa giải – mediation |
| 1523 | 仲裁 – zhòngcái – trọng tài – arbitration |
| 1524 | 仲裁机构 – zhòngcái jīgòu – cơ quan trọng tài – arbitration institution |
| 1525 | 仲裁条款 – zhòngcái tiáokuǎn – điều khoản trọng tài – arbitration clause |
| 1526 | 诉讼 – sùsòng – tố tụng – litigation |
| 1527 | 法院 – fǎyuàn – tòa án – court |
| 1528 | 管辖法院 – guǎnxiá fǎyuàn – tòa án có thẩm quyền – competent court |
| 1529 | 适用法律 – shìyòng fǎlǜ – luật áp dụng – governing law |
| 1530 | 法律适用 – fǎlǜ shìyòng – áp dụng pháp luật – application of law |
| 1531 | 法律效力 – fǎlǜ xiàolì – hiệu lực pháp lý – legal effect |
| 1532 | 合法性 – héfǎxìng – tính hợp pháp – legality |
| 1533 | 合规性 – héguīxìng – tính tuân thủ – compliance |
| 1534 | 合规审查 – héguī shěnchá – rà soát tuân thủ – compliance review |
| 1535 | 法律审查 – fǎlǜ shěnchá – rà soát pháp lý – legal review |
| 1536 | 合同审查 – hétóng shěnchá – rà soát hợp đồng – contract review |
| 1537 | 法律意见 – fǎlǜ yìjiàn – ý kiến pháp lý – legal opinion |
| 1538 | 法律意见书 – fǎlǜ yìjiànshū – thư ý kiến pháp lý – legal opinion letter |
| 1539 | 项目风险清单 – xiàngmù fēngxiǎn qīngdān – danh sách rủi ro dự án – project risk register |
| 1540 | 风险清单 – fēngxiǎn qīngdān – danh sách rủi ro – risk register |
| 1541 | 问题清单 – wèntí qīngdān – danh sách vấn đề – issue list |
| 1542 | 整改清单 – zhěnggǎi qīngdān – danh sách hạng mục cần khắc phục – rectification list |
| 1543 | 审批清单 – shěnpī qīngdān – danh sách thủ tục phê duyệt – approval checklist |
| 1544 | 证照清单 – zhèngzhào qīngdān – danh sách giấy phép, chứng chỉ – license checklist |
| 1545 | 报批报建 – bàopī bàojiàn – thực hiện thủ tục phê duyệt và xây dựng – project permitting |
| 1546 | 报建 – bàojiàn – đăng ký xây dựng – construction filing |
| 1547 | 报批 – bàopī – trình phê duyệt – submit for approval |
| 1548 | 报审 – bàoshěn – trình thẩm định – submit for review |
| 1549 | 审查 – shěnchá – thẩm tra – review |
| 1550 | 审定 – shěndìng – thẩm định và phê chuẩn – examination and approval |
| 1551 | 批复 – pīfù – văn bản phê duyệt – official approval |
| 1552 | 批文 – pīwén – công văn phê duyệt – approval document |
| 1553 | 备案文件 – bèi’àn wénjiàn – hồ sơ đăng ký – filing document |
| 1554 | 审批进度 – shěnpī jìndù – tiến độ phê duyệt – approval progress |
| 1555 | 报建进度 – bàojiàn jìndù – tiến độ thủ tục xây dựng – permitting progress |
| 1556 | 报批进度 – bàopī jìndù – tiến độ trình phê duyệt – approval submission progress |
| 1557 | 审批时限 – shěnpī shíxiàn – thời hạn phê duyệt – approval time limit |
| 1558 | 规划设计条件 – guīhuà shèjì tiáojiàn – điều kiện quy hoạch thiết kế – planning and design conditions |
| 1559 | 规划设计要点 – guīhuà shèjì yàodiǎn – các điểm chính về quy hoạch thiết kế – planning and design requirements |
| 1560 | 建设规模 – jiànshè guīmó – quy mô xây dựng – development scale |
| 1561 | 开发规模 – kāifā guīmó – quy mô phát triển – development scale |
| 1562 | 项目规模 – xiàngmù guīmó – quy mô dự án – project scale |
| 1563 | 占地面积 – zhàndì miànjī – diện tích chiếm đất – site area |
| 1564 | 建筑占地面积 – jiànzhù zhàndì miànjī – diện tích chiếm đất xây dựng – building footprint |
| 1565 | 建筑覆盖率 – jiànzhù fùgàilǜ – tỷ lệ phủ xây dựng – building coverage ratio |
| 1566 | 开发强度 – kāifā qiángdù – cường độ phát triển – development intensity |
| 1567 | 人口密度 – rénkǒu mìdù – mật độ dân số – population density |
| 1568 | 居住人口 – jūzhù rénkǒu – dân số cư trú – resident population |
| 1569 | 规划人口 – guīhuà rénkǒu – dân số quy hoạch – planned population |
| 1570 | 户数 – hùshù – số hộ – number of households |
| 1571 | 套数 – tàoshù – số căn – number of units |
| 1572 | 物业类型 – wùyè lèixíng – loại hình bất động sản – property type |
| 1573 | 产品类型 – chǎnpǐn lèixíng – loại hình sản phẩm – product type |
| 1574 | 住宅产品 – zhùzhái chǎnpǐn – sản phẩm nhà ở – residential product |
| 1575 | 商业产品 – shāngyè chǎnpǐn – sản phẩm thương mại – commercial product |
| 1576 | 办公产品 – bàngōng chǎnpǐn – sản phẩm văn phòng – office product |
| 1577 | 酒店产品 – jiǔdiàn chǎnpǐn – sản phẩm khách sạn – hotel product |
| 1578 | 公寓产品 – gōngyù chǎnpǐn – sản phẩm căn hộ – apartment product |
| 1579 | 低层住宅 – dīcéng zhùzhái – nhà ở thấp tầng – low-rise residential |
| 1580 | 多层住宅 – duōcéng zhùzhái – nhà ở nhiều tầng – multi-storey residential |
| 1581 | 高层住宅 – gāocéng zhùzhái – nhà ở cao tầng – high-rise residential |
| 1582 | 超高层建筑 – chāogāocéng jiànzhù – công trình siêu cao tầng – super high-rise building |
| 1583 | 洋房 – yángfáng – nhà ở thấp tầng cao cấp – garden house |
| 1584 | 花园洋房 – huāyuán yángfáng – nhà ở sân vườn cao cấp – garden residence |
| 1585 | 叠拼别墅 – diépīn biéshù – biệt thự xếp tầng – stacked villa |
| 1586 | 合院 – héyuàn – nhà sân trong – courtyard house |
| 1587 | 四合院 – sìhéyuàn – nhà tứ hợp viện – courtyard residence |
| 1588 | 联排住宅 – liánpái zhùzhái – nhà liền kề – townhouse |
| 1589 | 小高层 – xiǎogāocéng – nhà ở cao tầng vừa – mid-rise residential |
| 1590 | 复式住宅 – fùshì zhùzhái – căn hộ duplex – duplex apartment |
| 1591 | 复式公寓 – fùshì gōngyù – căn hộ duplex – duplex apartment |
| 1592 | 跃层 – yuècéng – căn hộ thông tầng – split-level apartment |
| 1593 | 跃层住宅 – yuècéng zhùzhái – căn hộ thông tầng – split-level residence |
| 1594 | 顶层公寓 – dǐngcéng gōngyù – căn hộ tầng cao nhất – penthouse |
| 1595 | 顶层复式 – dǐngcéng fùshì – căn duplex tầng áp mái – duplex penthouse |
| 1596 | 大平层 – dà píngcéng – căn hộ diện tích lớn một mặt sàn – large flat apartment |
| 1597 | 小户型 – xiǎo hùxíng – căn hộ diện tích nhỏ – small apartment unit |
| 1598 | 大户型 – dà hùxíng – căn hộ diện tích lớn – large apartment unit |
| 1599 | 紧凑户型 – jǐncòu hùxíng – căn hộ thiết kế gọn – compact layout |
| 1600 | 改善户型 – gǎishàn hùxíng – căn hộ nâng cấp chất lượng sống – upgrade layout |
| 1601 | 刚需户型 – gāngxū hùxíng – căn hộ đáp ứng nhu cầu cơ bản – entry-level layout |
| 1602 | 户型配比 – hùxíng pèibǐ – cơ cấu các loại căn hộ – unit mix |
| 1603 | 面积段 – miànjīduàn – phân khúc diện tích – unit size range |
| 1604 | 主力户型 – zhǔlì hùxíng – loại căn hộ chủ lực – main unit type |
| 1605 | 主力面积段 – zhǔlì miànjīduàn – phân khúc diện tích chủ lực – primary size segment |
| 1606 | 户型优化 – hùxíng yōuhuà – tối ưu mặt bằng căn hộ – layout optimization |
| 1607 | 得房率 – défánglǜ – tỷ lệ diện tích sử dụng thực tế – usable area ratio |
| 1608 | 开间 – kāijiān – chiều rộng mặt tiền phòng – room bay width |
| 1609 | 进深 – jìnshēn – chiều sâu căn hộ – depth |
| 1610 | 层高 – cénggāo – chiều cao tầng – floor-to-floor height |
| 1611 | 净高 – jìnggāo – chiều cao thông thủy – clear ceiling height |
| 1612 | 面宽 – miànkuān – bề rộng mặt tiền – frontage width |
| 1613 | 采光 – cǎiguāng – chiếu sáng tự nhiên – natural lighting |
| 1614 | 通风 – tōngfēng – thông gió – ventilation |
| 1615 | 自然采光 – zìrán cǎiguāng – ánh sáng tự nhiên – natural lighting |
| 1616 | 自然通风 – zìrán tōngfēng – thông gió tự nhiên – natural ventilation |
| 1617 | 南北通透 – nánběi tōngtòu – thông thoáng hai hướng Bắc Nam – north-south ventilation |
| 1618 | 朝南 – cháonán – hướng Nam – south-facing |
| 1619 | 朝北 – cháoběi – hướng Bắc – north-facing |
| 1620 | 朝东 – cháodōng – hướng Đông – east-facing |
| 1621 | 朝西 – cháoxī – hướng Tây – west-facing |
| 1622 | 景观视野 – jǐngguān shìyě – tầm nhìn cảnh quan – landscape view |
| 1623 | 江景 – jiāngjǐng – view sông – river view |
| 1624 | 湖景 – hújǐng – view hồ – lake view |
| 1625 | 海景 – hǎijǐng – view biển – sea view |
| 1626 | 山景 – shānjǐng – view núi – mountain view |
| 1627 | 园景 – yuánjǐng – view cảnh quan nội khu – garden view |
| 1628 | 城市景观 – chéngshì jǐngguān – tầm nhìn thành phố – city view |
| 1629 | 景观房 – jǐngguān fáng – căn có tầm nhìn đẹp – view unit |
| 1630 | 楼层 – lóucéng – tầng – floor |
| 1631 | 低楼层 – dī lóucéng – tầng thấp – low floor |
| 1632 | 中楼层 – zhōng lóucéng – tầng trung – middle floor |
| 1633 | 高楼层 – gāo lóucéng – tầng cao – high floor |
| 1634 | 顶楼 – dǐnglóu – tầng trên cùng – top floor |
| 1635 | 首层 – shǒucéng – tầng một – ground floor |
| 1636 | 底层 – dǐcéng – tầng thấp nhất – ground floor |
| 1637 | 设备层 – shèbèi céng – tầng kỹ thuật – mechanical floor |
| 1638 | 避难层 – bìnàn céng – tầng lánh nạn – refuge floor |
| 1639 | 标准层 – biāozhǔn céng – tầng điển hình – typical floor |
| 1640 | 标准层平面 – biāozhǔn céng píngmiàn – mặt bằng tầng điển hình – typical floor plan |
| 1641 | 楼栋 – lóudòng – tòa nhà – building block |
| 1642 | 栋 – dòng – tòa – building |
| 1643 | 楼号 – lóuhào – số tòa – building number |
| 1644 | 单元 – dānyuán – đơn nguyên – building unit |
| 1645 | 单元楼 – dānyuánlóu – khối căn hộ – apartment block |
| 1646 | 楼座 – lóuzuò – tòa nhà – building block |
| 1647 | 楼间距 – lóujiānjù – khoảng cách giữa các tòa – building spacing |
| 1648 | 建筑间距 – jiànzhù jiānjù – khoảng cách công trình – building separation |
| 1649 | 日照间距 – rìzhào jiānjù – khoảng cách bảo đảm chiếu sáng – sunlight spacing |
| 1650 | 日照 – rìzhào – chiếu nắng – sunlight exposure |
| 1651 | 日照分析 – rìzhào fēnxī – phân tích chiếu nắng – sunlight analysis |
| 1652 | 噪音 – zàoyīn – tiếng ồn – noise |
| 1653 | 噪音影响 – zàoyīn yǐngxiǎng – ảnh hưởng tiếng ồn – noise impact |
| 1654 | 景观遮挡 – jǐngguān zhēdǎng – che khuất tầm nhìn – view obstruction |
| 1655 | 遮挡 – zhēdǎng – che khuất – obstruction |
| 1656 | 视线 – shìxiàn – tầm nhìn – sightline |
| 1657 | 视线分析 – shìxiàn fēnxī – phân tích tầm nhìn – sightline analysis |
| 1658 | 产品标准 – chǎnpǐn biāozhǔn – tiêu chuẩn sản phẩm – product standard |
| 1659 | 建造标准 – jiànzào biāozhǔn – tiêu chuẩn xây dựng – construction standard |
| 1660 | 设计标准 – shèjì biāozhǔn – tiêu chuẩn thiết kế – design standard |
| 1661 | 交楼标准 – jiāolóu biāozhǔn – tiêu chuẩn bàn giao – handover standard |
| 1662 | 材料标准 – cáiliào biāozhǔn – tiêu chuẩn vật liệu – material standard |
| 1663 | 材料清单 – cáiliào qīngdān – danh sách vật liệu – material schedule |
| 1664 | 品牌清单 – pǐnpái qīngdān – danh mục thương hiệu – brand list |
| 1665 | 设备清单 – shèbèi qīngdān – danh sách thiết bị – equipment list |
| 1666 | 材料选型 – cáiliào xuǎnxíng – lựa chọn vật liệu – material selection |
| 1667 | 设备选型 – shèbèi xuǎnxíng – lựa chọn thiết bị – equipment selection |
| 1668 | 产品选型 – chǎnpǐn xuǎnxíng – lựa chọn sản phẩm – product selection |
| 1669 | 样板确认 – yàngbǎn quèrèn – xác nhận mẫu – sample approval |
| 1670 | 材料样板 – cáiliào yàngbǎn – mẫu vật liệu – material sample |
| 1671 | 封样 – fēngyàng – niêm phong mẫu chuẩn – sample sealing |
| 1672 | 材料封样 – cáiliào fēngyàng – niêm phong mẫu vật liệu – material sample approval |
| 1673 | 材料进场 – cáiliào jìnchǎng – vật liệu vào công trường – material delivery to site |
| 1674 | 材料验收 – cáiliào yànshōu – nghiệm thu vật liệu – material inspection |
| 1675 | 设备进场 – shèbèi jìnchǎng – thiết bị vào công trường – equipment delivery to site |
| 1676 | 设备验收 – shèbèi yànshōu – nghiệm thu thiết bị – equipment acceptance |
| 1677 | 施工图审查 – shīgōngtú shěnchá – thẩm tra bản vẽ thi công – construction drawing review |
| 1678 | 图纸会审 – túzhǐ huìshěn – họp rà soát bản vẽ – drawing review meeting |
| 1679 | 深化设计 – shēnhuà shèjì – thiết kế triển khai chi tiết – detailed design |
| 1680 | 施工深化 – shīgōng shēnhuà – triển khai chi tiết thi công – construction detailing |
| 1681 | 设计协调 – shèjì xiétiáo – phối hợp thiết kế – design coordination |
| 1682 | 专业协调 – zhuānyè xiétiáo – phối hợp các bộ môn – interdisciplinary coordination |
| 1683 | 设计冲突 – shèjì chōngtū – xung đột thiết kế – design conflict |
| 1684 | 设计优化 – shèjì yōuhuà – tối ưu thiết kế – design optimization |
| 1685 | 限额设计 – xiàn’é shèjì – thiết kế theo hạn mức chi phí – cost-limited design |
| 1686 | 设计成本 – shèjì chéngběn – chi phí thiết kế – design cost |
| 1687 | 设计进度 – shèjì jìndù – tiến độ thiết kế – design progress |
| 1688 | 方案设计 – fāng’àn shèjì – thiết kế phương án – conceptual design |
| 1689 | 初步设计 – chūbù shèjì – thiết kế sơ bộ – preliminary design |
| 1690 | 扩初设计 – kuòchū shèjì – thiết kế cơ sở mở rộng – developed preliminary design |
| 1691 | 施工图设计 – shīgōngtú shèjì – thiết kế bản vẽ thi công – construction document design |
| 1692 | 概念设计 – gàiniàn shèjì – thiết kế ý tưởng – concept design |
| 1693 | 建筑方案 – jiànzhù fāng’àn – phương án kiến trúc – architectural scheme |
| 1694 | 景观方案 – jǐngguān fāng’àn – phương án cảnh quan – landscape scheme |
| 1695 | 室内方案 – shìnèi fāng’àn – phương án nội thất – interior scheme |
| 1696 | 结构方案 – jiégòu fāng’àn – phương án kết cấu – structural scheme |
| 1697 | 机电方案 – jīdiàn fāng’àn – phương án cơ điện – MEP scheme |
| 1698 | 市政方案 – shìzhèng fāng’àn – phương án hạ tầng kỹ thuật – municipal infrastructure scheme |
| 1699 | 交通组织 – jiāotōng zǔzhī – tổ chức giao thông – traffic organization |
| 1700 | 交通组织方案 – jiāotōng zǔzhī fāng’àn – phương án tổ chức giao thông – traffic management plan |
| 1701 | 车行流线 – chēxíng liúxiàn – luồng xe – vehicular circulation |
| 1702 | 人行流线 – rénxíng liúxiàn – luồng người đi bộ – pedestrian circulation |
| 1703 | 消防车道 – xiāofáng chēdào – đường xe chữa cháy – fire access road |
| 1704 | 内部道路 – nèibù dàolù – đường nội bộ – internal road |
| 1705 | 园区道路 – yuánqū dàolù – đường trong khu dự án – internal estate road |
| 1706 | 道路宽度 – dàolù kuāndù – chiều rộng đường – road width |
| 1707 | 道路等级 – dàolù děngjí – cấp đường – road classification |
| 1708 | 红线宽度 – hóngxiàn kuāndù – chiều rộng chỉ giới đường đỏ – right-of-way width |
| 1709 | 出入口设置 – chūrùkǒu shèzhì – bố trí lối ra vào – access arrangement |
| 1710 | 交通影响评价 – jiāotōng yǐngxiǎng píngjià – đánh giá tác động giao thông – traffic impact assessment |
| 1711 | 交评 – jiāopíng – đánh giá tác động giao thông – traffic impact assessment |
| 1712 | 基础设施容量 – jīchǔ shèshī róngliàng – công suất hạ tầng – infrastructure capacity |
| 1713 | 供电容量 – gōngdiàn róngliàng – công suất cấp điện – power supply capacity |
| 1714 | 供水能力 – gōngshuǐ nénglì – khả năng cấp nước – water supply capacity |
| 1715 | 排水能力 – páishuǐ nénglì – năng lực thoát nước – drainage capacity |
| 1716 | 污水处理 – wūshuǐ chǔlǐ – xử lý nước thải – wastewater treatment |
| 1717 | 污水处理站 – wūshuǐ chǔlǐ zhàn – trạm xử lý nước thải – wastewater treatment plant |
| 1718 | 变电站 – biàndiànzhàn – trạm biến áp – substation |
| 1719 | 配电房 – pèidiànfáng – phòng phân phối điện – electrical distribution room |
| 1720 | 水泵房 – shuǐbèngfáng – phòng bơm nước – pump room |
| 1721 | 水箱 – shuǐxiāng – bể nước – water tank |
| 1722 | 蓄水池 – xùshuǐchí – bể chứa nước – water reservoir |
| 1723 | 垃圾房 – lājīfáng – phòng rác – refuse room |
| 1724 | 垃圾收集点 – lājī shōují diǎn – điểm thu gom rác – waste collection point |
| 1725 | 垃圾分类 – lājī fēnlèi – phân loại rác – waste sorting |
| 1726 | 公共卫生 – gōnggòng wèishēng – vệ sinh công cộng – public sanitation |
| 1727 | 工程招采 – gōngchéng zhāocǎi – đấu thầu và mua sắm công trình – construction procurement |
| 1728 | 招采 – zhāocǎi – đấu thầu và mua sắm – procurement |
| 1729 | 招采计划 – zhāocǎi jìhuà – kế hoạch đấu thầu mua sắm – procurement plan |
| 1730 | 采购 – cǎigòu – mua sắm – procurement |
| 1731 | 采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua sắm – procurement plan |
| 1732 | 采购合同 – cǎigòu hétóng – hợp đồng mua sắm – procurement contract |
| 1733 | 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier |
| 1734 | 供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – quản lý nhà cung cấp – supplier management |
| 1735 | 供应商评估 – gōngyìngshāng pínggū – đánh giá nhà cung cấp – supplier assessment |
| 1736 | 供应商名录 – gōngyìngshāng mínglù – danh sách nhà cung cấp – supplier list |
| 1737 | 合格供应商 – hégé gōngyìngshāng – nhà cung cấp đạt chuẩn – approved supplier |
| 1738 | 材料供应商 – cáiliào gōngyìngshāng – nhà cung cấp vật liệu – material supplier |
| 1739 | 设备供应商 – shèbèi gōngyìngshāng – nhà cung cấp thiết bị – equipment supplier |
| 1740 | 供货 – gōnghuò – cung cấp hàng – supply |
| 1741 | 供货周期 – gōnghuò zhōuqī – thời gian cung ứng – lead time |
| 1742 | 供货计划 – gōnghuò jìhuà – kế hoạch cung ứng – supply plan |
| 1743 | 交货 – jiāohuò – giao hàng – delivery |
| 1744 | 交货期 – jiāohuòqī – thời hạn giao hàng – delivery period |
| 1745 | 交货地点 – jiāohuò dìdiǎn – địa điểm giao hàng – delivery location |
| 1746 | 到货 – dàohuò – hàng đến nơi – goods arrival |
| 1747 | 到货验收 – dàohuò yànshōu – nghiệm thu hàng khi đến – incoming inspection |
| 1748 | 缺货 – quēhuò – thiếu hàng – stock shortage |
| 1749 | 延期交货 – yánqī jiāohuò – giao hàng chậm – delayed delivery |
| 1750 | 供应链 – gōngyìngliàn – chuỗi cung ứng – supply chain |
| 1751 | 供应链管理 – gōngyìngliàn guǎnlǐ – quản lý chuỗi cung ứng – supply chain management |
| 1752 | 采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua sắm – procurement cost |
| 1753 | 采购价格 – cǎigòu jiàgé – giá mua – procurement price |
| 1754 | 询价 – xúnjià – hỏi giá – request for quotation |
| 1755 | 比价 – bǐjià – so sánh giá – price comparison |
| 1756 | 询价单 – xúnjiàdān – phiếu yêu cầu báo giá – RFQ |
| 1757 | 采购询价 – cǎigòu xúnjià – yêu cầu báo giá mua sắm – procurement inquiry |
| 1758 | 采购议价 – cǎigòu yìjià – thương lượng giá mua – procurement negotiation |
| 1759 | 集中采购 – jízhōng cǎigòu – mua sắm tập trung – centralized procurement |
| 1760 | 战略采购 – zhànlüè cǎigòu – mua sắm chiến lược – strategic procurement |
| 1761 | 甲供材料 – jiǎgōng cáiliào – vật liệu do chủ đầu tư cung cấp – owner-supplied materials |
| 1762 | 甲供设备 – jiǎgōng shèbèi – thiết bị do chủ đầu tư cung cấp – owner-supplied equipment |
| 1763 | 乙供材料 – yǐgōng cáiliào – vật liệu do nhà thầu cung cấp – contractor-supplied materials |
| 1764 | 乙供设备 – yǐgōng shèbèi – thiết bị do nhà thầu cung cấp – contractor-supplied equipment |
| 1765 | 甲指乙供 – jiǎzhǐ yǐgōng – chủ đầu tư chỉ định, nhà thầu mua – owner-nominated contractor-procured |
| 1766 | 施工总承包 – shīgōng zǒng chéngbāo – tổng thầu thi công – general construction contracting |
| 1767 | 工程总承包 – gōngchéng zǒng chéngbāo – tổng thầu công trình – engineering procurement construction |
| 1768 | 设计施工总承包 – shèjì shīgōng zǒng chéngbāo – tổng thầu thiết kế và thi công – design-build contract |
| 1769 | EPC总承包 – EPC zǒng chéngbāo – tổng thầu EPC – EPC contracting |
| 1770 | 项目管理承包 – xiàngmù guǎnlǐ chéngbāo – tổng thầu quản lý dự án – project management contracting |
| 1771 | 专业分包 – zhuānyè fēnbāo – thầu phụ chuyên ngành – specialist subcontracting |
| 1772 | 劳务分包 – láowù fēnbāo – thầu phụ nhân công – labor subcontracting |
| 1773 | 分包单位 – fēnbāo dānwèi – đơn vị thầu phụ – subcontractor |
| 1774 | 劳务队 – láowùduì – đội nhân công – labor crew |
| 1775 | 施工队 – shīgōngduì – đội thi công – construction crew |
| 1776 | 项目部 – xiàngmùbù – ban dự án – project department |
| 1777 | 工程部 – gōngchéngbù – phòng kỹ thuật công trình – engineering department |
| 1778 | 设计部 – shèjìbù – phòng thiết kế – design department |
| 1779 | 成本部 – chéngběnbù – phòng quản lý chi phí – cost department |
| 1780 | 招采部 – zhāocǎibù – phòng đấu thầu mua sắm – procurement department |
| 1781 | 营销部 – yíngxiāobù – phòng marketing – marketing department |
| 1782 | 销售部 – xiāoshòubù – phòng kinh doanh – sales department |
| 1783 | 运营部 – yùnyíngbù – phòng vận hành – operations department |
| 1784 | 客服部 – kèfúbù – phòng chăm sóc khách hàng – customer service department |
| 1785 | 财务部 – cáiwùbù – phòng tài chính – finance department |
| 1786 | 法务部 – fǎwùbù – phòng pháp chế – legal department |
| 1787 | 投资部 – tóuzībù – phòng đầu tư – investment department |
| 1788 | 开发部 – kāifābù – phòng phát triển dự án – development department |
| 1789 | 报建部 – bàojiànbù – phòng thủ tục dự án – permitting department |
| 1790 | 项目例会 – xiàngmù lìhuì – họp định kỳ dự án – project regular meeting |
| 1791 | 工程例会 – gōngchéng lìhuì – họp định kỳ công trường – construction progress meeting |
| 1792 | 协调会 – xiétiáohuì – cuộc họp phối hợp – coordination meeting |
| 1793 | 专题会 – zhuāntíhuì – cuộc họp chuyên đề – special topic meeting |
| 1794 | 进度会 – jìndùhuì – họp tiến độ – progress meeting |
| 1795 | 设计协调会 – shèjì xiétiáohuì – họp phối hợp thiết kế – design coordination meeting |
| 1796 | 营销会议 – yíngxiāo huìyì – cuộc họp marketing – marketing meeting |
| 1797 | 销售会议 – xiāoshòu huìyì – cuộc họp bán hàng – sales meeting |
| 1798 | 项目汇报 – xiàngmù huìbào – báo cáo dự án – project report |
| 1799 | 进度汇报 – jìndù huìbào – báo cáo tiến độ – progress report |
| 1800 | 工作汇报 – gōngzuò huìbào – báo cáo công việc – work report |
| 1801 | 周报 – zhōubào – báo cáo tuần – weekly report |
| 1802 | 月报 – yuèbào – báo cáo tháng – monthly report |
| 1803 | 日报 – rìbào – báo cáo ngày – daily report |
| 1804 | 项目月报 – xiàngmù yuèbào – báo cáo tháng của dự án – project monthly report |
| 1805 | 工程月报 – gōngchéng yuèbào – báo cáo tháng công trình – construction monthly report |
| 1806 | 销售日报 – xiāoshòu rìbào – báo cáo bán hàng ngày – daily sales report |
| 1807 | 销售周报 – xiāoshòu zhōubào – báo cáo bán hàng tuần – weekly sales report |
| 1808 | 销售月报 – xiāoshòu yuèbào – báo cáo bán hàng tháng – monthly sales report |
| 1809 | 营销月报 – yíngxiāo yuèbào – báo cáo marketing tháng – monthly marketing report |
| 1810 | 经营月报 – jīngyíng yuèbào – báo cáo kinh doanh tháng – monthly business report |
| 1811 | 问题反馈 – wèntí fǎnkuì – phản hồi vấn đề – issue feedback |
| 1812 | 问题跟踪 – wèntí gēnzōng – theo dõi vấn đề – issue tracking |
| 1813 | 问题关闭 – wèntí guānbì – đóng vấn đề – issue closure |
| 1814 | 责任人 – zérènrén – người chịu trách nhiệm – person responsible |
| 1815 | 负责人 – fùzérén – người phụ trách – person in charge |
| 1816 | 责任部门 – zérèn bùmén – bộ phận chịu trách nhiệm – responsible department |
| 1817 | 完成期限 – wánchéng qīxiàn – thời hạn hoàn thành – completion deadline |
| 1818 | 完成时间 – wánchéng shíjiān – thời gian hoàn thành – completion time |
| 1819 | 处理进度 – chǔlǐ jìndù – tiến độ xử lý – handling progress |
| 1820 | 跟进情况 – gēnjìn qíngkuàng – tình hình theo dõi xử lý – follow-up status |
| 1821 | 待处理 – dài chǔlǐ – chờ xử lý – pending |
| 1822 | 处理中 – chǔlǐ zhōng – đang xử lý – in progress |
| 1823 | 已完成 – yǐ wánchéng – đã hoàn thành – completed |
| 1824 | 已关闭 – yǐ guānbì – đã đóng – closed |
| 1825 | 延期 – yánqī – gia hạn, trì hoãn – extension / delay |
| 1826 | 延期申请 – yánqī shēnqǐng – đề nghị gia hạn – extension request |
| 1827 | 延期审批 – yánqī shěnpī – phê duyệt gia hạn – extension approval |
| 1828 | 工期延长 – gōngqī yáncháng – kéo dài thời gian thi công – extension of time |
| 1829 | 工期顺延 – gōngqī shùnyán – lùi thời hạn thi công tương ứng – extension of completion date |
| 1830 | 计划完成日期 – jìhuà wánchéng rìqī – ngày hoàn thành theo kế hoạch – planned completion date |
| 1831 | 实际完成日期 – shíjì wánchéng rìqī – ngày hoàn thành thực tế – actual completion date |
| 1832 | 计划进度 – jìhuà jìndù – tiến độ kế hoạch – planned progress |
| 1833 | 实际进度 – shíjì jìndù – tiến độ thực tế – actual progress |
| 1834 | 计划偏差 – jìhuà piānchā – sai lệch kế hoạch – schedule variance |
| 1835 | 进度偏差 – jìndù piānchā – sai lệch tiến độ – schedule variance |
| 1836 | 成本偏差 – chéngběn piānchā – sai lệch chi phí – cost variance |
| 1837 | 预算偏差 – yùsuàn piānchā – sai lệch ngân sách – budget variance |
| 1838 | 进度预警 – jìndù yùjǐng – cảnh báo tiến độ – schedule warning |
| 1839 | 成本预警 – chéngběn yùjǐng – cảnh báo chi phí – cost warning |
| 1840 | 销售预警 – xiāoshòu yùjǐng – cảnh báo bán hàng – sales warning |
| 1841 | 资金预警 – zījīn yùjǐng – cảnh báo dòng vốn – funding warning |
| 1842 | 经营预警 – jīngyíng yùjǐng – cảnh báo hoạt động kinh doanh – operating warning |
| 1843 | 节点计划 – jiédiǎn jìhuà – kế hoạch các mốc – milestone plan |
| 1844 | 一级节点 – yījí jiédiǎn – mốc cấp một – level-one milestone |
| 1845 | 二级节点 – èrjí jiédiǎn – mốc cấp hai – level-two milestone |
| 1846 | 关键工期节点 – guānjiàn gōngqī jiédiǎn – mốc tiến độ then chốt – critical schedule milestone |
| 1847 | 开工节点 – kāigōng jiédiǎn – mốc khởi công – commencement milestone |
| 1848 | 封顶节点 – fēngdǐng jiédiǎn – mốc cất nóc – topping-out milestone |
| 1849 | 竣工节点 – jùngōng jiédiǎn – mốc hoàn công – completion milestone |
| 1850 | 开盘节点 – kāipán jiédiǎn – mốc mở bán – sales launch milestone |
| 1851 | 交付节点 – jiāofù jiédiǎn – mốc bàn giao – handover milestone |
| 1852 | 回款节点 – huíkuǎn jiédiǎn – mốc thu tiền – collection milestone |
| 1853 | 拿地节点 – nádì jiédiǎn – mốc giành quỹ đất – land acquisition milestone |
| 1854 | 报建节点 – bàojiàn jiédiǎn – mốc hoàn thành thủ tục xây dựng – permitting milestone |
| 1855 | 封顶 – fēngdǐng – cất nóc – topping out |
| 1856 | 主体封顶 – zhǔtǐ fēngdǐng – hoàn thành kết cấu chính, cất nóc – structural topping out |
| 1857 | 结构封顶 – jiégòu fēngdǐng – hoàn thành kết cấu tới mái – structural topping out |
| 1858 | 主体完工 – zhǔtǐ wángōng – hoàn thành phần kết cấu chính – main structure completion |
| 1859 | 设备安装 – shèbèi ānzhuāng – lắp đặt thiết bị – equipment installation |
| 1860 | 机电安装 – jīdiàn ānzhuāng – lắp đặt cơ điện – MEP installation |
| 1861 | 室内装修 – shìnèi zhuāngxiū – hoàn thiện nội thất – interior fit-out |
| 1862 | 外立面 – wài lìmiàn – mặt ngoài công trình – building facade |
| 1863 | 外立面施工 – wài lìmiàn shīgōng – thi công mặt ngoài – facade construction |
| 1864 | 幕墙安装 – mùqiáng ānzhuāng – lắp đặt mặt dựng – curtain wall installation |
| 1865 | 园林施工 – yuánlín shīgōng – thi công cảnh quan – landscaping construction |
| 1866 | 道路施工 – dàolù shīgōng – thi công đường – road construction |
| 1867 | 管网施工 – guǎnwǎng shīgōng – thi công mạng lưới kỹ thuật – utility network construction |
| 1868 | 调试 – tiáoshì – chạy thử, hiệu chỉnh – testing and commissioning |
| 1869 | 设备调试 – shèbèi tiáoshì – chạy thử thiết bị – equipment commissioning |
| 1870 | 系统调试 – xìtǒng tiáoshì – chạy thử hệ thống – system commissioning |
| 1871 | 联合调试 – liánhé tiáoshì – chạy thử liên động – integrated commissioning |
| 1872 | 试运行 – shì yùnxíng – vận hành thử – trial operation |
| 1873 | 竣工资料 – jùngōng zīliào – hồ sơ hoàn công – as-built documentation |
| 1874 | 竣工图 – jùngōngtú – bản vẽ hoàn công – as-built drawing |
| 1875 | 竣工档案 – jùngōng dàng’àn – hồ sơ lưu trữ hoàn công – completion records |
| 1876 | 工程资料 – gōngchéng zīliào – hồ sơ công trình – construction documents |
| 1877 | 技术资料 – jìshù zīliào – tài liệu kỹ thuật – technical documents |
| 1878 | 施工记录 – shīgōng jìlù – nhật ký thi công – construction records |
| 1879 | 施工日志 – shīgōng rìzhì – nhật ký công trường – site diary |
| 1880 | 隐蔽工程 – yǐnbì gōngchéng – công trình bị che khuất – concealed works |
| 1881 | 隐蔽验收 – yǐnbì yànshōu – nghiệm thu công việc khuất – concealed works inspection |
| 1882 | 分部分项工程 – fēnbù fēnxiàng gōngchéng – hạng mục và công tác thành phần – divisional works |
| 1883 | 分项工程 – fēnxiàng gōngchéng – công tác thành phần – sub-item work |
| 1884 | 分部工程 – fēnbù gōngchéng – hạng mục thành phần – sectional work |
| 1885 | 单位工程 – dānwèi gōngchéng – công trình đơn vị – unit project |
| 1886 | 专项验收 – zhuānxiàng yànshōu – nghiệm thu chuyên ngành – special acceptance |
| 1887 | 中间验收 – zhōngjiān yànshōu – nghiệm thu trung gian – interim acceptance |
| 1888 | 预验收 – yù yànshōu – nghiệm thu sơ bộ – pre-acceptance |
| 1889 | 初验 – chūyàn – nghiệm thu lần đầu – preliminary acceptance |
| 1890 | 复验 – fùyàn – nghiệm thu lại – reinspection |
| 1891 | 最终验收 – zuìzhōng yànshōu – nghiệm thu cuối cùng – final acceptance |
| 1892 | 移交验收 – yíjiāo yànshōu – nghiệm thu bàn giao – handover acceptance |
| 1893 | 交付验收 – jiāofù yànshōu – nghiệm thu phục vụ bàn giao – delivery acceptance |
| 1894 | 质量合格 – zhìliàng hégé – chất lượng đạt yêu cầu – quality compliant |
| 1895 | 验收合格 – yànshōu hégé – nghiệm thu đạt yêu cầu – acceptance passed |
| 1896 | 验收不合格 – yànshōu bù hégé – nghiệm thu không đạt – acceptance failed |
| 1897 | 缺陷清单 – quēxiàn qīngdān – danh sách lỗi – defect list |
| 1898 | 问题销项 – wèntí xiāoxiàng – xác nhận đóng vấn đề sau khắc phục – issue close-out |
| 1899 | 销项 – xiāoxiàng – đóng hạng mục lỗi – close-out |
| 1900 | 整改完成 – zhěnggǎi wánchéng – hoàn thành khắc phục – rectification completed |
| 1901 | 复检 – fùjiǎn – kiểm tra lại – reinspection |
| 1902 | 复检合格 – fùjiǎn hégé – kiểm tra lại đạt yêu cầu – reinspection passed |
| 1903 | 工程移交 – gōngchéng yíjiāo – bàn giao công trình – project handover |
| 1904 | 物业移交 – wùyè yíjiāo – bàn giao cho đơn vị quản lý bất động sản – property management handover |
| 1905 | 运营移交 – yùnyíng yíjiāo – bàn giao cho bộ phận vận hành – operations handover |
| 1906 | 资产移交 – zīchǎn yíjiāo – bàn giao tài sản – asset handover |
| 1907 | 移交清单 – yíjiāo qīngdān – danh sách bàn giao – handover checklist |
| 1908 | 移交资料 – yíjiāo zīliào – hồ sơ bàn giao – handover documents |
| 1909 | 交接清单 – jiāojiē qīngdān – danh sách giao nhận – handover list |
| 1910 | 物业接管 – wùyè jiēguǎn – tiếp nhận quản lý bất động sản – property takeover |
| 1911 | 承接查验 – chéngjiē cháyàn – kiểm tra khi tiếp nhận bất động sản – takeover inspection |
| 1912 | 开荒保洁 – kāihuāng bǎojié – vệ sinh tổng thể trước khai trương/bàn giao – initial deep cleaning |
| 1913 | 入住准备 – rùzhù zhǔnbèi – chuẩn bị cho cư dân vào ở – move-in preparation |
| 1914 | 交楼准备 – jiāolóu zhǔnbèi – chuẩn bị bàn giao nhà – handover preparation |
| 1915 | 集中交付 – jízhōng jiāofù – bàn giao tập trung – centralized handover |
| 1916 | 分批交付 – fēnpī jiāofù – bàn giao theo đợt – phased handover |
| 1917 | 业主收楼 – yèzhǔ shōulóu – chủ sở hữu nhận bàn giao – owner handover acceptance |
| 1918 | 收楼通知书 – shōulóu tōngzhīshū – thông báo nhận nhà – handover notice |
| 1919 | 入伙通知书 – rùhuǒ tōngzhīshū – thông báo vào ở – move-in notice |
| 1920 | 房屋交接书 – fángwū jiāojiēshū – biên bản bàn giao nhà – property handover certificate |
| 1921 | 交房通知书 – jiāofáng tōngzhīshū – thông báo bàn giao nhà – handover notice |
| 1922 | 钥匙 – yàoshi – chìa khóa – key |
| 1923 | 门禁卡 – ménjìn kǎ – thẻ ra vào – access card |
| 1924 | 车位卡 – chēwèi kǎ – thẻ đỗ xe – parking card |
| 1925 | 业主资料 – yèzhǔ zīliào – hồ sơ chủ sở hữu – owner information |
| 1926 | 产权资料 – chǎnquán zīliào – hồ sơ quyền sở hữu – title documents |
| 1927 | 交付资料 – jiāofù zīliào – hồ sơ bàn giao – handover documents |
| 1928 | 维修基金 – wéixiū jījīn – quỹ bảo trì – maintenance fund |
| 1929 | 住宅专项维修资金 – zhùzhái zhuānxiàng wéixiū zījīn – quỹ bảo trì nhà ở chuyên dụng – special residential maintenance fund |
| 1930 | 物业服务合同 – wùyè fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản – property service agreement |
| 1931 | 前期物业服务合同 – qiánqī wùyè fúwù hétóng – hợp đồng quản lý bất động sản giai đoạn đầu – preliminary property service contract |
| 1932 | 物业管理方案 – wùyè guǎnlǐ fāng’àn – phương án quản lý bất động sản – property management plan |
| 1933 | 运营方案 – yùnyíng fāng’àn – phương án vận hành – operating plan |
| 1934 | 运营计划 – yùnyíng jìhuà – kế hoạch vận hành – operating plan |
| 1935 | 开业筹备 – kāiyè chóubèi – chuẩn bị khai trương – opening preparation |
| 1936 | 开业 – kāiyè – khai trương – opening |
| 1937 | 开业时间 – kāiyè shíjiān – thời gian khai trương – opening date |
| 1938 | 试营业 – shì yíngyè – vận hành thử kinh doanh – soft opening |
| 1939 | 正式营业 – zhèngshì yíngyè – chính thức hoạt động – official opening |
| 1940 | 商业运营 – shāngyè yùnyíng – vận hành thương mại – commercial operations |
| 1941 | 商业管理 – shāngyè guǎnlǐ – quản lý thương mại – commercial management |
| 1942 | 商业项目 – shāngyè xiàngmù – dự án thương mại – commercial project |
| 1943 | 购物中心运营 – gòuwù zhōngxīn yùnyíng – vận hành trung tâm mua sắm – shopping mall operations |
| 1944 | 商场 – shāngchǎng – trung tâm mua sắm – shopping mall |
| 1945 | 商场运营 – shāngchǎng yùnyíng – vận hành trung tâm thương mại – mall operations |
| 1946 | 商铺出租 – shāngpù chūzū – cho thuê cửa hàng – shop leasing |
| 1947 | 商铺租赁 – shāngpù zūlìn – thuê mặt bằng thương mại – retail leasing |
| 1948 | 写字楼租赁 – xiězìlóu zūlìn – cho thuê văn phòng – office leasing |
| 1949 | 办公租赁 – bàngōng zūlìn – cho thuê văn phòng – office leasing |
| 1950 | 仓储租赁 – cāngchǔ zūlìn – cho thuê kho – warehouse leasing |
| 1951 | 厂房租赁 – chǎngfáng zūlìn – cho thuê nhà xưởng – factory leasing |
| 1952 | 长租 – chángzū – thuê dài hạn – long-term lease |
| 1953 | 短租 – duǎnzū – thuê ngắn hạn – short-term lease |
| 1954 | 整租 – zhěngzū – thuê nguyên căn/nguyên mặt bằng – whole-unit lease |
| 1955 | 合租 – hézū – thuê chung – shared lease |
| 1956 | 租赁需求 – zūlìn xūqiú – nhu cầu thuê – leasing demand |
| 1957 | 租赁客户 – zūlìn kèhù – khách thuê – leasing customer |
| 1958 | 租赁意向 – zūlìn yìxiàng – ý định thuê – leasing intention |
| 1959 | 租赁条件 – zūlìn tiáojiàn – điều kiện thuê – lease terms |
| 1960 | 租赁方案 – zūlìn fāng’àn – phương án cho thuê – leasing plan |
| 1961 | 租赁策略 – zūlìn cèlüè – chiến lược cho thuê – leasing strategy |
| 1962 | 租赁合同期限 – zūlìn hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng thuê – lease contract term |
| 1963 | 起租日 – qǐzū rì – ngày bắt đầu tính thuê – lease commencement date |
| 1964 | 租赁起始日 – zūlìn qǐshǐ rì – ngày bắt đầu thuê – lease start date |
| 1965 | 租赁到期日 – zūlìn dàoqī rì – ngày hết hạn thuê – lease expiry date |
| 1966 | 租金起算日 – zūjīn qǐsuàn rì – ngày bắt đầu tính tiền thuê – rent commencement date |
| 1967 | 租金支付 – zūjīn zhīfù – thanh toán tiền thuê – rent payment |
| 1968 | 租金支付方式 – zūjīn zhīfù fāngshì – phương thức thanh toán tiền thuê – rent payment method |
| 1969 | 租金支付周期 – zūjīn zhīfù zhōuqī – chu kỳ thanh toán tiền thuê – rent payment cycle |
| 1970 | 租金调整机制 – zūjīn tiáozhěng jīzhì – cơ chế điều chỉnh tiền thuê – rent review mechanism |
| 1971 | 租金递增率 – zūjīn dìzēnglǜ – tỷ lệ tăng tiền thuê – rental escalation rate |
| 1972 | 固定租金 – gùdìng zūjīn – tiền thuê cố định – fixed rent |
| 1973 | 保底租金 – bǎodǐ zūjīn – tiền thuê tối thiểu – minimum guaranteed rent |
| 1974 | 提成租金 – tíchéng zūjīn – tiền thuê tính theo doanh thu – turnover rent |
| 1975 | 营业额提成 – yíngyè’é tíchéng – phần trăm chia theo doanh thu – turnover percentage |
| 1976 | 保底加提成 – bǎodǐ jiā tíchéng – tiền thuê tối thiểu cộng chia doanh thu – minimum rent plus turnover rent |
| 1977 | 租金减免 – zūjīn jiǎnmiǎn – giảm, miễn tiền thuê – rent concession |
| 1978 | 装修期 – zhuāngxiūqī – thời gian thi công nội thất của khách thuê – fit-out period |
| 1979 | 装修免租期 – zhuāngxiū miǎnzūqī – thời gian miễn thuê để thi công nội thất – fit-out rent-free period |
| 1980 | 交付状态 – jiāofù zhuàngtài – tình trạng bàn giao mặt bằng – delivery condition |
| 1981 | 毛坯交付标准 – máopī jiāofù biāozhǔn – tiêu chuẩn bàn giao thô – shell handover standard |
| 1982 | 机电条件 – jīdiàn tiáojiàn – điều kiện cơ điện của mặt bằng – MEP conditions |
| 1983 | 租赁面积确认 – zūlìn miànjī quèrèn – xác nhận diện tích thuê – leased area confirmation |
| 1984 | 公区 – gōngqū – khu vực công cộng – common area |
| 1985 | 公共区域 – gōnggòng qūyù – khu vực công cộng – common area |
| 1986 | 空调费 – kōngtiáofèi – phí điều hòa – air-conditioning fee |
| 1987 | 推广费 – tuīguǎngfèi – phí quảng bá – promotion fee |
| 1988 | 公共事业费 – gōnggòng shìyèfèi – phí tiện ích công cộng – utility charges |
| 1989 | 水电费 – shuǐdiànfèi – tiền điện nước – utility charges |
| 1990 | 能耗费 – nénghàofèi – chi phí năng lượng – energy charge |
| 1991 | 停车费 – tíngchēfèi – phí đỗ xe – parking fee |
| 1992 | 物业保证金 – wùyè bǎozhèngjīn – tiền đặt cọc quản lý – property management deposit |
| 1993 | 装修押金 – zhuāngxiū yājīn – tiền cọc thi công nội thất – fit-out deposit |
| 1994 | 经营保证金 – jīngyíng bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm kinh doanh – operation deposit |
| 1995 | 品牌入驻 – pǐnpái rùzhù – thương hiệu vào thuê – brand entry |
| 1996 | 商户入驻 – shānghù rùzhù – khách thuê vào hoạt động – tenant move-in |
| 1997 | 招商签约 – zhāoshāng qiānyuē – ký hợp đồng cho thuê – leasing contract signing |
| 1998 | 招商率 – zhāoshānglǜ – tỷ lệ ký khách thuê – leasing rate |
| 1999 | 签约率 – qiānyuēlǜ – tỷ lệ ký hợp đồng – signing rate |
| 2000 | 开业率 – kāiyèlǜ – tỷ lệ khai trương – opening rate |
| 2001 | 商户开业率 – shānghù kāiyèlǜ – tỷ lệ khách thuê khai trương – tenant opening rate |
| 2002 | 品牌落位 – pǐnpái luòwèi – bố trí thương hiệu vào vị trí – brand placement |
| 2003 | 铺位划分 – pùwèi huàfēn – phân chia mặt bằng cửa hàng – retail unit subdivision |
| 2004 | 铺位调整 – pùwèi tiáozhěng – điều chỉnh mặt bằng cửa hàng – shop layout adjustment |
| 2005 | 商铺分割 – shāngpù fēngē – chia nhỏ mặt bằng thương mại – retail subdivision |
| 2006 | 动线优化 – dòngxiàn yōuhuà – tối ưu luồng di chuyển – circulation optimization |
| 2007 | 客流 – kèliú – lưu lượng khách – foot traffic |
| 2008 | 客流量 – kèliúliàng – lượng khách qua lại – footfall |
| 2009 | 客流分析 – kèliú fēnxī – phân tích lưu lượng khách – footfall analysis |
| 2010 | 人流量 – rénliúliàng – lưu lượng người – pedestrian flow |
| 2011 | 消费客流 – xiāofèi kèliú – lượng khách tiêu dùng – consumer footfall |
| 2012 | 客单价 – kèdānjià – chi tiêu trung bình mỗi khách – average transaction value |
| 2013 | 坪效 – píngxiào – doanh thu trên đơn vị diện tích – sales per square meter |
| 2014 | 店效 – diànxiào – hiệu suất kinh doanh cửa hàng – store productivity |
| 2015 | 销售坪效 – xiāoshòu píngxiào – doanh thu bán hàng trên diện tích – sales per square meter |
| 2016 | 租售比 – zūshòubǐ – tỷ lệ giá thuê trên giá bán – rent-to-price ratio |
| 2017 | 租售回报 – zūshòu huíbào – lợi nhuận từ tỷ lệ thuê/bán – rent-to-price return |
| 2018 | 投资客 – tóuzīkè – khách mua đầu tư – property investor |
| 2019 | 购房者 – gòufángzhě – người mua nhà – homebuyer |
| 2020 | 购房人 – gòufángrén – người mua nhà – purchaser |
| 2021 | 买方 – mǎifāng – bên mua – buyer |
| 2022 | 卖方 – màifāng – bên bán – seller |
| 2023 | 出售方 – chūshòufāng – bên bán tài sản – selling party |
| 2024 | 转让方 – zhuǎnràngfāng – bên chuyển nhượng – transferor |
| 2025 | 受让方 – shòuràngfāng – bên nhận chuyển nhượng – transferee |
| 2026 | 购买方 – gòumǎifāng – bên mua – purchaser |
| 2027 | 认购人 – rèngòurén – người đăng ký mua – subscriber |
| 2028 | 签约客户 – qiānyuē kèhù – khách đã ký hợp đồng – contracted customer |
| 2029 | 未签约客户 – wèi qiānyuē kèhù – khách chưa ký – unsigned customer |
| 2030 | 退订客户 – tuìdìng kèhù – khách hủy đăng ký – cancelled customer |
| 2031 | 流失客户 – liúshī kèhù – khách hàng bị mất – lost customer |
| 2032 | 客户流失率 – kèhù liúshīlǜ – tỷ lệ mất khách – customer churn rate |
| 2033 | 客户来源 – kèhù láiyuán – nguồn khách – lead source |
| 2034 | 客户渠道 – kèhù qúdào – kênh khách hàng – customer acquisition channel |
| 2035 | 自然到访 – zìrán dàofǎng – khách tự đến – walk-in visitor |
| 2036 | 渠道到访 – qúdào dàofǎng – khách đến từ kênh đại lý – channel visitor |
| 2037 | 线上来访 – xiànshàng láifǎng – khách đến từ kênh trực tuyến – online lead visit |
| 2038 | 线下来访 – xiànxià láifǎng – khách từ kênh trực tiếp – offline visit |
| 2039 | 老带新 – lǎo dài xīn – khách cũ giới thiệu khách mới – customer referral |
| 2040 | 全民经纪 – quánmín jīngjì – mạng lưới môi giới cộng đồng – mass brokerage |
| 2041 | 渠道带客 – qúdào dài kè – đại lý dẫn khách – channel customer referral |
| 2042 | 中介带看 – zhōngjiè dàikàn – môi giới dẫn khách xem nhà – agent-led viewing |
| 2043 | 电话邀约 – diànhuà yāoyuē – mời khách qua điện thoại – telephone invitation |
| 2044 | 客户邀约 – kèhù yāoyuē – mời khách đến dự án – customer invitation |
| 2045 | 邀约到访 – yāoyuē dàofǎng – mời khách đến tham quan – invited visit |
| 2046 | 邀约率 – yāoyuēlǜ – tỷ lệ mời khách thành công – invitation rate |
| 2047 | 到访转化率 – dàofǎng zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ khách đến chuyển đổi – visit conversion rate |
| 2048 | 认购转化率 – rèngòu zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển sang đăng ký mua – subscription conversion rate |
| 2049 | 签约转化率 – qiānyuē zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển thành ký hợp đồng – contract conversion rate |
| 2050 | 回访 – huífǎng – gọi lại, chăm sóc lại khách – follow-up |
| 2051 | 客户回访 – kèhù huífǎng – chăm sóc lại khách hàng – customer follow-up |
| 2052 | 电话回访 – diànhuà huífǎng – gọi điện chăm sóc lại – telephone follow-up |
| 2053 | 回访记录 – huífǎng jìlù – lịch sử chăm sóc khách – follow-up record |
| 2054 | 客户跟踪记录 – kèhù gēnzōng jìlù – nhật ký theo dõi khách hàng – customer tracking record |
| 2055 | 销售话术 – xiāoshòu huàshù – kịch bản tư vấn bán hàng – sales script |
| 2056 | 接待话术 – jiēdài huàshù – kịch bản tiếp khách – reception script |
| 2057 | 项目说辞 – xiàngmù shuōcí – nội dung thuyết trình dự án – project sales pitch |
| 2058 | 销售说辞 – xiāoshòu shuōcí – bài thuyết trình bán hàng – sales pitch |
| 2059 | 项目价值点 – xiàngmù jiàzhídiǎn – điểm giá trị của dự án – project value point |
| 2060 | 价值主张 – jiàzhí zhǔzhāng – tuyên bố giá trị – value proposition |
| 2061 | 项目优势 – xiàngmù yōushì – lợi thế dự án – project advantages |
| 2062 | 项目劣势 – xiàngmù lièshì – điểm yếu dự án – project weaknesses |
| 2063 | 竞争优势 – jìngzhēng yōushì – lợi thế cạnh tranh – competitive advantage |
| 2064 | 差异化 – chāyìhuà – khác biệt hóa – differentiation |
| 2065 | 差异化定位 – chāyìhuà dìngwèi – định vị khác biệt – differentiated positioning |
| 2066 | 竞品 – jìngpǐn – sản phẩm cạnh tranh – competing product |
| 2067 | 竞品项目 – jìngpǐn xiàngmù – dự án cạnh tranh – competing project |
| 2068 | 竞争项目 – jìngzhēng xiàngmù – dự án cạnh tranh – competing project |
| 2069 | 竞品分析 – jìngpǐn fēnxī – phân tích dự án cạnh tranh – competitor analysis |
| 2070 | 竞争分析 – jìngzhēng fēnxī – phân tích cạnh tranh – competitive analysis |
| 2071 | 竞争格局 – jìngzhēng géjú – cục diện cạnh tranh – competitive landscape |
| 2072 | 竞品价格 – jìngpǐn jiàgé – giá của dự án cạnh tranh – competitor pricing |
| 2073 | 竞品户型 – jìngpǐn hùxíng – mặt bằng sản phẩm cạnh tranh – competitor unit layout |
| 2074 | 竞品去化 – jìngpǐn qùhuà – tốc độ hấp thụ dự án cạnh tranh – competitor absorption |
| 2075 | 竞品供应 – jìngpǐn gōngyìng – nguồn cung cạnh tranh – competing supply |
| 2076 | 竞品成交 – jìngpǐn chéngjiāo – giao dịch của dự án cạnh tranh – competitor transactions |
| 2077 | 市场监测 – shìchǎng jiāncè – giám sát thị trường – market monitoring |
| 2078 | 价格监测 – jiàgé jiāncè – giám sát giá – price monitoring |
| 2079 | 销售监测 – xiāoshòu jiāncè – theo dõi bán hàng – sales monitoring |
| 2080 | 市场动态 – shìchǎng dòngtài – diễn biến thị trường – market dynamics |
| 2081 | 土地成交 – tǔdì chéngjiāo – giao dịch đất thành công – land transaction |
| 2082 | 土地供应 – tǔdì gōngyìng – nguồn cung đất – land supply |
| 2083 | 土地成交价 – tǔdì chéngjiāojià – giá giao dịch đất – land transaction price |
| 2084 | 住宅供应 – zhùzhái gōngyìng – nguồn cung nhà ở – residential supply |
| 2085 | 住宅成交 – zhùzhái chéngjiāo – giao dịch nhà ở – residential transactions |
| 2086 | 新房 – xīnfáng – nhà mới – new housing |
| 2087 | 新房市场 – xīnfáng shìchǎng – thị trường nhà mới – new-home market |
| 2088 | 二手房 – èrshǒufáng – nhà thứ cấp – secondary housing |
| 2089 | 二手房市场 – èrshǒufáng shìchǎng – thị trường nhà thứ cấp – resale housing market |
| 2090 | 一手房 – yīshǒufáng – nhà bán lần đầu – primary housing |
| 2091 | 一手房市场 – yīshǒufáng shìchǎng – thị trường sơ cấp – primary residential market |
| 2092 | 商品住宅 – shāngpǐn zhùzhái – nhà ở thương mại – commodity housing |
| 2093 | 成交套均面积 – chéngjiāo tào jūn miànjī – diện tích bình quân mỗi căn giao dịch – average transacted unit size |
| 2094 | 成交套均总价 – chéngjiāo tào jūn zǒngjià – tổng giá trung bình mỗi căn – average total price per unit |
| 2095 | 价格走势 – jiàgé zǒushì – xu hướng giá – price trend |
| 2096 | 房价 – fángjià – giá nhà – housing price |
| 2097 | 房价上涨 – fángjià shàngzhǎng – giá nhà tăng – housing price increase |
| 2098 | 房价下跌 – fángjià xiàdiē – giá nhà giảm – housing price decline |
| 2099 | 价格涨幅 – jiàgé zhǎngfú – mức tăng giá – price increase rate |
| 2100 | 价格跌幅 – jiàgé diēfú – mức giảm giá – price decline rate |
| 2101 | 同比 – tóngbǐ – so với cùng kỳ – year-on-year |
| 2102 | 环比 – huánbǐ – so với kỳ liền trước – month-on-month |
| 2103 | 同比增长 – tóngbǐ zēngzhǎng – tăng trưởng cùng kỳ – year-on-year growth |
| 2104 | 环比增长 – huánbǐ zēngzhǎng – tăng trưởng theo kỳ liền trước – period-on-period growth |
| 2105 | 同比下降 – tóngbǐ xiàjiàng – giảm so với cùng kỳ – year-on-year decline |
| 2106 | 环比下降 – huánbǐ xiàjiàng – giảm so với kỳ trước – period-on-period decline |
| 2107 | 市场热度 – shìchǎng rèdù – độ nóng thị trường – market heat |
| 2108 | 市场信心 – shìchǎng xìnxīn – niềm tin thị trường – market confidence |
| 2109 | 购房信心 – gòufáng xìnxīn – niềm tin của người mua nhà – homebuyer confidence |
| 2110 | 市场预期 – shìchǎng yùqī – kỳ vọng thị trường – market expectations |
| 2111 | 投资预期 – tóuzī yùqī – kỳ vọng đầu tư – investment expectations |
| 2112 | 价格预期 – jiàgé yùqī – kỳ vọng giá – price expectations |
| 2113 | 市场景气度 – shìchǎng jǐngqìdù – mức độ sôi động của thị trường – market sentiment |
| 2114 | 房地产调控 – fángdìchǎn tiáokòng – điều tiết thị trường bất động sản – real estate regulation |
| 2115 | 调控政策 – tiáokòng zhèngcè – chính sách điều tiết – regulatory policy |
| 2116 | 房地产政策 – fángdìchǎn zhèngcè – chính sách bất động sản – real estate policy |
| 2117 | 住房政策 – zhùfáng zhèngcè – chính sách nhà ở – housing policy |
| 2118 | 土地政策 – tǔdì zhèngcè – chính sách đất đai – land policy |
| 2119 | 金融政策 – jīnróng zhèngcè – chính sách tài chính – financial policy |
| 2120 | 信贷政策 – xìndài zhèngcè – chính sách tín dụng – credit policy |
| 2121 | 限购 – xiàngòu – hạn chế mua nhà – home purchase restriction |
| 2122 | 限贷 – xiàndài – hạn chế cho vay – mortgage restriction |
| 2123 | 限价 – xiànjià – hạn chế giá – price cap |
| 2124 | 限售 – xiànshòu – hạn chế bán lại – resale restriction |
| 2125 | 购房资格 – gòufáng zīgé – điều kiện đủ để mua nhà – home purchase eligibility |
| 2126 | 购房政策 – gòufáng zhèngcè – chính sách mua nhà – home purchase policy |
| 2127 | 首套房 – shǒutàofáng – căn nhà đầu tiên – first home |
| 2128 | 二套房 – èrtàofáng – căn nhà thứ hai – second home |
| 2129 | 首套房贷款 – shǒutàofáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà đầu tiên – first-home mortgage |
| 2130 | 二套房贷款 – èrtàofáng dàikuǎn – khoản vay mua nhà thứ hai – second-home mortgage |
| 2131 | 贷款利率优惠 – dàikuǎn lìlǜ yōuhuì – ưu đãi lãi suất vay – preferential mortgage rate |
| 2132 | 住房公积金 – zhùfáng gōngjījīn – quỹ tiết kiệm nhà ở – housing provident fund |
| 2133 | 公积金贷款 – gōngjījīn dàikuǎn – khoản vay từ quỹ nhà ở – provident fund loan |
| 2134 | 商业贷款 – shāngyè dàikuǎn – khoản vay thương mại – commercial mortgage |
| 2135 | 组合贷款 – zǔhé dàikuǎn – khoản vay kết hợp – combined mortgage |
| 2136 | 提前还贷 – tíqián huándài – trả nợ trước hạn – early loan repayment |
| 2137 | 还款 – huánkuǎn – trả nợ – repayment |
| 2138 | 还款方式 – huánkuǎn fāngshì – phương thức trả nợ – repayment method |
| 2139 | 等额本息 – děng’é běnxī – trả góp gốc lãi đều – equal principal and interest |
| 2140 | 等额本金 – děng’é běnjīn – trả gốc đều – equal principal repayment |
| 2141 | 贷款月供 – dàikuǎn yuègōng – khoản trả vay hàng tháng – monthly mortgage payment |
| 2142 | 贷款审批时间 – dàikuǎn shěnpī shíjiān – thời gian xét duyệt khoản vay – loan approval time |
| 2143 | 贷款放款 – dàikuǎn fàngkuǎn – giải ngân khoản vay – loan disbursement |
| 2144 | 放款 – fàngkuǎn – giải ngân – disbursement |
| 2145 | 放款条件 – fàngkuǎn tiáojiàn – điều kiện giải ngân – disbursement conditions |
| 2146 | 贷款资料 – dàikuǎn zīliào – hồ sơ vay – loan documents |
| 2147 | 征信 – zhēngxìn – thông tin tín dụng – credit record |
| 2148 | 征信报告 – zhēngxìn bàogào – báo cáo tín dụng – credit report |
| 2149 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit history |
| 2150 | 还款能力 – huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ – repayment capacity |
| 2151 | 收入证明 – shōurù zhèngmíng – giấy chứng minh thu nhập – proof of income |
| 2152 | 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – hồ sơ xin vay – loan application |
| 2153 | 贷款合同 – dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan agreement |
| 2154 | 抵押合同 – dǐyā hétóng – hợp đồng thế chấp – mortgage agreement |
| 2155 | 抵押登记 – dǐyā dēngjì – đăng ký thế chấp – mortgage registration |
| 2156 | 解除抵押 – jiěchú dǐyā – giải chấp – mortgage release |
| 2157 | 解押 – jiěyā – giải chấp – release of mortgage |
| 2158 | 产权过户 – chǎnquán guòhù – sang tên quyền sở hữu – title transfer |
| 2159 | 过户 – guòhù – sang tên – ownership transfer |
| 2160 | 过户手续 – guòhù shǒuxù – thủ tục sang tên – title transfer procedures |
| 2161 | 过户费 – guòhùfèi – phí sang tên – transfer fee |
| 2162 | 税费 – shuìfèi – thuế phí – taxes and fees |
| 2163 | 交易税费 – jiāoyì shuìfèi – thuế phí giao dịch – transaction taxes and fees |
| 2164 | 印花税 – yìnhuāshuì – thuế tem – stamp duty |
| 2165 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 2166 | 所得税 – suǒdéshuì – thuế thu nhập – income tax |
| 2167 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 2168 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – personal income tax |
| 2169 | 税率 – shuìlǜ – thuế suất – tax rate |
| 2170 | 税负 – shuìfù – gánh nặng thuế – tax burden |
| 2171 | 税务筹划 – shuìwù chóuhuà – hoạch định thuế – tax planning |
| 2172 | 税务成本 – shuìwù chéngběn – chi phí thuế – tax cost |
| 2173 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 2174 | 增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn VAT – VAT invoice |
| 2175 | 开票 – kāipiào – xuất hóa đơn – issue an invoice |
| 2176 | 开票金额 – kāipiào jīn’é – giá trị xuất hóa đơn – invoiced amount |
| 2177 | 发票抬头 – fāpiào táitóu – tên đơn vị trên hóa đơn – invoice title |
| 2178 | 开票信息 – kāipiào xìnxī – thông tin xuất hóa đơn – billing information |
| 2179 | 税务登记 – shuìwù dēngjì – đăng ký thuế – tax registration |
| 2180 | 项目公司注册 – xiàngmù gōngsī zhùcè – đăng ký công ty dự án – project company registration |
| 2181 | 公司注册 – gōngsī zhùcè – đăng ký công ty – company registration |
| 2182 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 2183 | 实缴资本 – shíjiǎo zīběn – vốn góp thực tế – paid-in capital |
| 2184 | 认缴资本 – rènjiǎo zīběn – vốn cam kết góp – subscribed capital |
| 2185 | 股东 – gǔdōng – cổ đông – shareholder |
| 2186 | 股东结构 – gǔdōng jiégòu – cơ cấu cổ đông – shareholding structure |
| 2187 | 股权结构 – gǔquán jiégòu – cơ cấu sở hữu – ownership structure |
| 2188 | 持股比例 – chígǔ bǐlì – tỷ lệ nắm giữ cổ phần – shareholding ratio |
| 2189 | 控股股东 – kònggǔ gǔdōng – cổ đông kiểm soát – controlling shareholder |
| 2190 | 实际控制人 – shíjì kòngzhìrén – người kiểm soát thực tế – ultimate controller |
| 2191 | 少数股东 – shǎoshù gǔdōng – cổ đông thiểu số – minority shareholder |
| 2192 | 股东出资 – gǔdōng chūzī – vốn góp cổ đông – shareholder contribution |
| 2193 | 增资 – zēngzī – tăng vốn – capital increase |
| 2194 | 减资 – jiǎnzī – giảm vốn – capital reduction |
| 2195 | 资本金 – zīběnjīn – vốn chủ sở hữu – equity capital |
| 2196 | 项目资本金 – xiàngmù zīběnjīn – vốn chủ sở hữu của dự án – project equity |
| 2197 | 资本金比例 – zīběnjīn bǐlì – tỷ lệ vốn chủ sở hữu – equity ratio |
| 2198 | 股东借款 – gǔdōng jièkuǎn – khoản vay cổ đông – shareholder loan |
| 2199 | 股东贷款 – gǔdōng dàikuǎn – khoản vay từ cổ đông – shareholder loan |
| 2200 | 股东回报机制 – gǔdōng huíbào jīzhì – cơ chế lợi nhuận cho cổ đông – shareholder return mechanism |
| 2201 | 利润分配 – lìrùn fēnpèi – phân phối lợi nhuận – profit distribution |
| 2202 | 分红 – fēnhóng – chia cổ tức – dividend distribution |
| 2203 | 股息 – gǔxī – cổ tức – dividend |
| 2204 | 投资收益分配 – tóuzī shōuyì fēnpèi – phân chia lợi nhuận đầu tư – investment return distribution |
| 2205 | 优先收益 – yōuxiān shōuyì – lợi nhuận ưu tiên – preferred return |
| 2206 | 劣后收益 – lièhòu shōuyì – lợi nhuận thứ cấp – subordinated return |
| 2207 | 收益分成 – shōuyì fēnchéng – chia sẻ lợi nhuận – profit sharing |
| 2208 | 利润分成 – lìrùn fēnchéng – chia lợi nhuận – profit sharing |
| 2209 | 项目分成 – xiàngmù fēnchéng – chia lợi ích dự án – project profit sharing |
| 2210 | 管理费收入 – guǎnlǐfèi shōurù – doanh thu phí quản lý – management fee income |
| 2211 | 顾问费收入 – gùwènfèi shōurù – doanh thu phí tư vấn – consulting fee income |
| 2212 | 代建费 – dàijiànfèi – phí quản lý xây dựng thuê ngoài – development management fee |
| 2213 | 代建 – dàijiàn – quản lý phát triển dự án thay chủ đầu tư – development management |
| 2214 | 代建项目 – dàijiàn xiàngmù – dự án quản lý xây dựng thuê ngoài – development management project |
| 2215 | 代建管理 – dàijiàn guǎnlǐ – quản lý thay chủ đầu tư – development management |
| 2216 | 轻资产 – qīng zīchǎn – mô hình tài sản nhẹ – asset-light |
| 2217 | 轻资产模式 – qīng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh tài sản nhẹ – asset-light model |
| 2218 | 重资产 – zhòng zīchǎn – mô hình tài sản nặng – asset-heavy |
| 2219 | 重资产模式 – zhòng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh tài sản nặng – asset-heavy model |
| 2220 | 合作开发模式 – hézuò kāifā móshì – mô hình hợp tác phát triển – joint development model |
| 2221 | 股权投资模式 – gǔquán tóuzī móshì – mô hình đầu tư vốn cổ phần – equity investment model |
| 2222 | 基金投资 – jījīn tóuzī – đầu tư qua quỹ – fund investment |
| 2223 | 房地产基金 – fángdìchǎn jījīn – quỹ bất động sản – real estate fund |
| 2224 | 房地产投资基金 – fángdìchǎn tóuzī jījīn – quỹ đầu tư bất động sản – real estate investment fund |
| 2225 | 私募基金 – sīmù jījīn – quỹ đầu tư tư nhân – private equity fund |
| 2226 | 房地产信托 – fángdìchǎn xìntuō – tín thác bất động sản – real estate trust |
| 2227 | 房地产投资信托基金 – fángdìchǎn tóuzī xìntuō jījīn – quỹ tín thác đầu tư bất động sản – real estate investment trust |
| 2228 | REITs – REITs – quỹ tín thác đầu tư bất động sản – REITs |
| 2229 | 资产证券化 – zīchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa tài sản – asset securitization |
| 2230 | 商业地产证券化 – shāngyè dìchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa bất động sản thương mại – commercial real estate securitization |
| 2231 | 项目收益权 – xiàngmù shōuyìquán – quyền hưởng lợi nhuận dự án – project income right |
| 2232 | 收益权转让 – shōuyìquán zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền hưởng lợi – transfer of income rights |
| 2233 | 资产包 – zīchǎnbāo – gói tài sản – asset portfolio |
| 2234 | 不良资产 – bùliáng zīchǎn – tài sản xấu – distressed asset |
| 2235 | 困境资产 – kùnjìng zīchǎn – tài sản khó khăn – distressed asset |
| 2236 | 烂尾项目 – lànwěi xiàngmù – dự án đình trệ, bỏ dở – stalled project |
| 2237 | 烂尾楼 – lànwěilóu – công trình bỏ dở – unfinished building |
| 2238 | 项目盘活 – xiàngmù pánhuó – tái kích hoạt dự án – project revitalization |
| 2239 | 资产盘活方案 – zīchǎn pánhuó fāng’àn – phương án khai thác lại tài sản – asset revitalization plan |
| 2240 | 项目重组 – xiàngmù chóngzǔ – tái cấu trúc dự án – project restructuring |
| 2241 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cấu trúc nợ – debt restructuring |
| 2242 | 资产重组 – zīchǎn chóngzǔ – tái cấu trúc tài sản – asset restructuring |
| 2243 | 项目接盘 – xiàngmù jiēpán – tiếp quản dự án – project takeover |
| 2244 | 接盘方 – jiēpánfāng – bên tiếp quản – acquiring party |
| 2245 | 纾困 – shūkùn – cứu trợ, tháo gỡ khó khăn – bailout / rescue |
| 2246 | 项目纾困 – xiàngmù shūkùn – tháo gỡ khó khăn cho dự án – project rescue |
| 2247 | 保交楼 – bǎo jiāolóu – đảm bảo bàn giao nhà – guaranteed project completion |
| 2248 | 项目复工 – xiàngmù fùgōng – khởi động lại dự án – project resumption |
| 2249 | 盘活存量 – pánhuó cúnliàng – khai thác tài sản hiện hữu – revitalize existing assets |
| 2250 | 城市更新 – chéngshì gēngxīn – cải tạo đô thị – urban renewal |
| 2251 | 城市更新项目 – chéngshì gēngxīn xiàngmù – dự án cải tạo đô thị – urban renewal project |
| 2252 | 旧城改造 – jiùchéng gǎizào – cải tạo khu phố cũ – old city redevelopment |
| 2253 | 旧改 – jiùgǎi – cải tạo đô thị cũ – urban redevelopment |
| 2254 | 棚户区改造 – pénghùqū gǎizào – cải tạo khu nhà tạm – shantytown redevelopment |
| 2255 | 城中村改造 – chéngzhōngcūn gǎizào – cải tạo làng trong đô thị – urban village redevelopment |
| 2256 | 拆旧建新 – chāijiù jiànxīn – phá cũ xây mới – demolition and redevelopment |
| 2257 | 改造项目 – gǎizào xiàngmù – dự án cải tạo – redevelopment project |
| 2258 | 改建 – gǎijiàn – cải tạo xây dựng – reconstruction |
| 2259 | 扩建 – kuòjiàn – mở rộng công trình – expansion |
| 2260 | 翻新 – fānxīn – cải tạo, tân trang – renovation |
| 2261 | 改造升级 – gǎizào shēngjí – cải tạo nâng cấp – renovation and upgrade |
| 2262 | 存量改造 – cúnliàng gǎizào – cải tạo tài sản hiện hữu – existing asset redevelopment |
| 2263 | 功能改造 – gōngnéng gǎizào – chuyển đổi công năng – functional conversion |
| 2264 | 用途转换 – yòngtú zhuǎnhuàn – chuyển đổi mục đích sử dụng – use conversion |
| 2265 | 办公改公寓 – bàngōng gǎi gōngyù – chuyển văn phòng thành căn hộ – office-to-apartment conversion |
| 2266 | 商业改办公 – shāngyè gǎi bàngōng – chuyển thương mại thành văn phòng – retail-to-office conversion |
| 2267 | 存量盘活 – cúnliàng pánhuó – khai thác lại tài sản hiện hữu – existing asset revitalization |
| 2268 | 更新改造 – gēngxīn gǎizào – cải tạo nâng cấp – renewal and renovation |
| 2269 | 容积率奖励 – róngjīlǜ jiǎnglì – ưu đãi tăng hệ số sử dụng đất – density bonus |
| 2270 | 规划奖励 – guīhuà jiǎnglì – ưu đãi quy hoạch – planning incentive |
| 2271 | 公共利益 – gōnggòng lìyì – lợi ích công cộng – public interest |
| 2272 | 公共配套建设 – gōnggòng pèitào jiànshè – xây dựng tiện ích công cộng – public facility construction |
| 2273 | 基础设施配建 – jīchǔ shèshī pèijiàn – xây dựng hạ tầng theo yêu cầu – infrastructure provision |
| 2274 | 配建要求 – pèijiàn yāoqiú – yêu cầu xây dựng kèm – mandatory supporting facility requirement |
| 2275 | 配建面积 – pèijiàn miànjī – diện tích phải xây kèm – required supporting floor area |
| 2276 | 保障房 – bǎozhàngfáng – nhà ở bảo đảm – affordable housing |
| 2277 | 保障性住房 – bǎozhàngxìng zhùfáng – nhà ở xã hội – affordable housing |
| 2278 | 人才住房 – réncái zhùfáng – nhà ở cho nhân tài – talent housing |
| 2279 | 公共租赁住房 – gōnggòng zūlìn zhùfáng – nhà cho thuê công cộng – public rental housing |
| 2280 | 公租房 – gōngzūfáng – nhà thuê xã hội – public rental housing |
| 2281 | 安置住宅 – ānzhì zhùzhái – nhà tái định cư – resettlement housing |
| 2282 | 回迁房 – huíqiānfáng – nhà tái định cư cho người bị giải tỏa – relocation housing |
| 2283 | 回迁 – huíqiān – tái định cư trở lại – resettlement return |
| 2284 | 回迁户 – huíqiānhù – hộ tái định cư – resettled household |
| 2285 | 拆迁户 – chāiqiānhù – hộ bị giải tỏa – displaced household |
| 2286 | 补偿款 – bǔchángkuǎn – tiền bồi thường – compensation payment |
| 2287 | 货币补偿 – huòbì bǔcháng – bồi thường bằng tiền – monetary compensation |
| 2288 | 产权置换 – chǎnquán zhìhuàn – đổi bất động sản để bồi thường – property rights exchange |
| 2289 | 实物补偿 – shíwù bǔcháng – bồi thường bằng tài sản – in-kind compensation |
| 2290 | 征收范围 – zhēngshōu fànwéi – phạm vi thu hồi – expropriation area |
| 2291 | 拆迁范围 – chāiqiān fànwéi – phạm vi giải phóng – demolition area |
| 2292 | 拆迁进度 – chāiqiān jìndù – tiến độ giải phóng mặt bằng – demolition progress |
| 2293 | 清拆 – qīngchāi – tháo dỡ và giải phóng – demolition clearance |
| 2294 | 清拆进度 – qīngchāi jìndù – tiến độ tháo dỡ – demolition clearance progress |
| 2295 | 场地清理 – chǎngdì qīnglǐ – dọn dẹp mặt bằng – site clearing |
| 2296 | 红线内 – hóngxiàn nèi – trong ranh giới dự án – within site boundary |
| 2297 | 红线外 – hóngxiàn wài – ngoài ranh giới dự án – outside site boundary |
| 2298 | 红线内工程 – hóngxiàn nèi gōngchéng – công trình trong ranh dự án – on-site works |
| 2299 | 红线外工程 – hóngxiàn wài gōngchéng – công trình ngoài ranh dự án – off-site works |
| 2300 | 外部配套 – wàibù pèitào – tiện ích hạ tầng bên ngoài – external infrastructure |
| 2301 | 接驳工程 – jiēbó gōngchéng – công trình đấu nối – connection works |
| 2302 | 市政接入 – shìzhèng jiērù – đấu nối hạ tầng đô thị – municipal connection |
| 2303 | 临时设施 – línshí shèshī – công trình tạm – temporary facilities |
| 2304 | 临建 – línjiàn – công trình tạm – temporary works |
| 2305 | 临时办公室 – línshí bàngōngshì – văn phòng tạm – temporary office |
| 2306 | 施工营地 – shīgōng yíngdì – lán trại công trường – construction camp |
| 2307 | 围挡 – wéidǎng – hàng rào công trường – construction hoarding |
| 2308 | 施工围挡 – shīgōng wéidǎng – hàng rào bao che công trường – site hoarding |
| 2309 | 场地布置 – chǎngdì bùzhì – bố trí mặt bằng công trường – site layout |
| 2310 | 施工总平面 – shīgōng zǒng píngmiàn – tổng mặt bằng thi công – construction site layout |
| 2311 | 施工总平面图 – shīgōng zǒng píngmiàntú – bản vẽ tổng mặt bằng thi công – construction site layout drawing |
| 2312 | 施工道路 – shīgōng dàolù – đường thi công – construction road |
| 2313 | 塔吊 – tǎdiào – cần cẩu tháp – tower crane |
| 2314 | 施工电梯 – shīgōng diàntī – thang vận chuyển công trường – construction hoist |
| 2315 | 脚手架 – jiǎoshǒujià – giàn giáo – scaffolding |
| 2316 | 模板 – múbǎn – cốp pha – formwork |
| 2317 | 钢筋 – gāngjīn – cốt thép – reinforcing steel |
| 2318 | 混凝土 – hùnníngtǔ – bê tông – concrete |
| 2319 | 钢结构 – gāng jiégòu – kết cấu thép – steel structure |
| 2320 | 砌体 – qìtǐ – khối xây – masonry |
| 2321 | 砌筑工程 – qìzhù gōngchéng – công tác xây tường – masonry works |
| 2322 | 抹灰工程 – mǒhuī gōngchéng – công tác trát – plastering works |
| 2323 | 地面工程 – dìmiàn gōngchéng – công tác sàn – flooring works |
| 2324 | 吊顶工程 – diàodǐng gōngchéng – công tác trần – ceiling works |
| 2325 | 涂料工程 – túliào gōngchéng – công tác sơn – painting works |
| 2326 | 门窗安装 – ménchuāng ānzhuāng – lắp đặt cửa – door and window installation |
| 2327 | 防火门 – fánghuǒmén – cửa chống cháy – fire door |
| 2328 | 防水层 – fángshuǐ céng – lớp chống thấm – waterproof layer |
| 2329 | 保温层 – bǎowēn céng – lớp cách nhiệt – insulation layer |
| 2330 | 外墙 – wàiqiáng – tường ngoài – external wall |
| 2331 | 内墙 – nèiqiáng – tường trong – internal wall |
| 2332 | 屋面 – wūmiàn – mái – roof |
| 2333 | 地下室底板 – dìxiàshì dǐbǎn – bản đáy tầng hầm – basement slab |
| 2334 | 地下连续墙 – dìxià liánxù qiáng – tường vây – diaphragm wall |
| 2335 | 支护结构 – zhīhù jiégòu – kết cấu chống đỡ hố đào – retaining structure |
| 2336 | 基坑支护 – jīkēng zhīhù – chống đỡ hố móng – excavation support |
| 2337 | 降水 – jiàngshuǐ – hạ mực nước ngầm – dewatering |
| 2338 | 工程桩 – gōngchéng zhuāng – cọc công trình – foundation pile |
| 2339 | 试桩 – shìzhuāng – cọc thử – test pile |
| 2340 | 桩基检测 – zhuāngjī jiǎncè – kiểm tra móng cọc – pile testing |
| 2341 | 结构检测 – jiégòu jiǎncè – kiểm định kết cấu – structural inspection |
| 2342 | 材料检测 – cáiliào jiǎncè – kiểm nghiệm vật liệu – material testing |
| 2343 | 第三方检测 – dìsānfāng jiǎncè – kiểm định bên thứ ba – third-party inspection |
| 2344 | 检测报告 – jiǎncè bàogào – báo cáo kiểm định – inspection report |
| 2345 | 质量抽检 – zhìliàng chōujiǎn – kiểm tra lấy mẫu chất lượng – random quality inspection |
| 2346 | 见证取样 – jiànzhèng qǔyàng – lấy mẫu có giám sát – witnessed sampling |
| 2347 | 质量通病 – zhìliàng tōngbìng – lỗi chất lượng thường gặp – common quality defect |
| 2348 | 渗漏 – shènlòu – thấm, rò nước – leakage |
| 2349 | 开裂 – kāiliè – nứt – cracking |
| 2350 | 空鼓 – kōnggǔ – bong rỗng – hollowing |
| 2351 | 脱落 – tuōluò – bong tróc – detachment |
| 2352 | 沉降 – chénjiàng – lún – settlement |
| 2353 | 不均匀沉降 – bù jūnyún chénjiàng – lún không đều – differential settlement |
| 2354 | 变形 – biànxíng – biến dạng – deformation |
| 2355 | 结构裂缝 – jiégòu lièfèng – nứt kết cấu – structural crack |
| 2356 | 防水渗漏 – fángshuǐ shènlòu – thấm nước do chống thấm – waterproofing leakage |
| 2357 | 整改方案 – zhěnggǎi fāng’àn – phương án khắc phục – rectification plan |
| 2358 | 维修方案 – wéixiū fāng’àn – phương án sửa chữa – repair plan |
| 2359 | 缺陷整改 – quēxiàn zhěnggǎi – khắc phục lỗi – defect rectification |
| 2360 | 维修记录 – wéixiū jìlù – nhật ký sửa chữa – repair record |
| 2361 | 维修工单 – wéixiū gōngdān – phiếu sửa chữa – maintenance work order |
| 2362 | 客户报修 – kèhù bàoxiū – khách hàng báo sửa chữa – customer repair request |
| 2363 | 报修 – bàoxiū – báo lỗi yêu cầu sửa chữa – repair request |
| 2364 | 维修响应 – wéixiū xiǎngyìng – phản hồi sửa chữa – maintenance response |
| 2365 | 维修时效 – wéixiū shíxiào – thời gian xử lý sửa chữa – maintenance response time |
| 2366 | 闭环管理 – bìhuán guǎnlǐ – quản lý khép kín – closed-loop management |
| 2367 | 客户满意 – kèhù mǎnyì – khách hàng hài lòng – customer satisfaction |
| 2368 | 客户满意度调查 – kèhù mǎnyìdù diàochá – khảo sát hài lòng khách hàng – customer satisfaction survey |
| 2369 | 客户投诉率 – kèhù tóusùlǜ – tỷ lệ khiếu nại khách hàng – customer complaint rate |
| 2370 | 物业投诉 – wùyè tóusù – khiếu nại về quản lý bất động sản – property management complaint |
| 2371 | 投诉渠道 – tóusù qúdào – kênh khiếu nại – complaint channel |
| 2372 | 投诉工单 – tóusù gōngdān – phiếu xử lý khiếu nại – complaint ticket |
| 2373 | 处理时限 – chǔlǐ shíxiàn – thời hạn xử lý – handling time limit |
| 2374 | 服务标准 – fúwù biāozhǔn – tiêu chuẩn dịch vụ – service standard |
| 2375 | 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality |
| 2376 | 物业品质 – wùyè pǐnzhì – chất lượng dịch vụ bất động sản – property service quality |
| 2377 | 社区运营 – shèqū yùnyíng – vận hành cộng đồng cư dân – community operations |
| 2378 | 社区活动 – shèqū huódòng – hoạt động cộng đồng – community activity |
| 2379 | 业主活动 – yèzhǔ huódòng – hoạt động dành cho chủ sở hữu – owner event |
| 2380 | 社区文化 – shèqū wénhuà – văn hóa cộng đồng – community culture |
| 2381 | 业主委员会 – yèzhǔ wěiyuánhuì – ban đại diện cư dân – owners’ committee |
| 2382 | 业委会 – yèwěihuì – ban quản trị cư dân – owners’ committee |
| 2383 | 业主大会 – yèzhǔ dàhuì – hội nghị chủ sở hữu – owners’ assembly |
| 2384 | 物业服务中心 – wùyè fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ cư dân – property service center |
| 2385 | 客服中心 – kèfú zhōngxīn – trung tâm chăm sóc khách hàng – customer service center |
| 2386 | 前台 – qiántái – quầy lễ tân – reception desk |
| 2387 | 礼宾服务 – lǐbīn fúwù – dịch vụ lễ tân – concierge service |
| 2388 | 安保 – ānbǎo – an ninh bảo vệ – security |
| 2389 | 保安 – bǎo’ān – nhân viên bảo vệ – security guard |
| 2390 | 巡逻 – xúnluó – tuần tra – patrol |
| 2391 | 门岗 – méngǎng – chốt bảo vệ cổng – gate security post |
| 2392 | 消防巡查 – xiāofáng xúnchá – kiểm tra PCCC định kỳ – fire patrol inspection |
| 2393 | 设备巡检 – shèbèi xúnjiǎn – kiểm tra thiết bị định kỳ – equipment inspection |
| 2394 | 设施维护 – shèshī wéihù – bảo trì cơ sở vật chất – facility maintenance |
| 2395 | 设备维护 – shèbèi wéihù – bảo trì thiết bị – equipment maintenance |
| 2396 | 预防性维护 – yùfángxìng wéihù – bảo trì phòng ngừa – preventive maintenance |
| 2397 | 维修保养 – wéixiū bǎoyǎng – sửa chữa và bảo dưỡng – maintenance |
| 2398 | 维保 – wéibǎo – bảo trì – maintenance |
| 2399 | 维保合同 – wéibǎo hétóng – hợp đồng bảo trì – maintenance contract |
| 2400 | 电梯维保 – diàntī wéibǎo – bảo trì thang máy – elevator maintenance |
| 2401 | 消防维保 – xiāofáng wéibǎo – bảo trì hệ thống PCCC – fire system maintenance |
| 2402 | 空调维保 – kōngtiáo wéibǎo – bảo trì điều hòa – HVAC maintenance |
| 2403 | 设备台账 – shèbèi táizhàng – sổ theo dõi thiết bị – equipment register |
| 2404 | 资产台账 – zīchǎn táizhàng – sổ quản lý tài sản – asset register |
| 2405 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 2406 | 设备资产 – shèbèi zīchǎn – tài sản thiết bị – equipment assets |
| 2407 | 运营预算 – yùnyíng yùsuàn – ngân sách vận hành – operating budget |
| 2408 | 物业预算 – wùyè yùsuàn – ngân sách quản lý bất động sản – property management budget |
| 2409 | 年度预算 – niándù yùsuàn – ngân sách năm – annual budget |
| 2410 | 运营成本控制 – yùnyíng chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí vận hành – operating cost control |
| 2411 | 能源管理 – néngyuán guǎnlǐ – quản lý năng lượng – energy management |
| 2412 | 能耗 – nénghào – mức tiêu thụ năng lượng – energy consumption |
| 2413 | 能耗指标 – nénghào zhǐbiāo – chỉ số tiêu thụ năng lượng – energy consumption KPI |
| 2414 | 节能管理 – jiénéng guǎnlǐ – quản lý tiết kiệm năng lượng – energy conservation management |
| 2415 | 节水 – jiéshuǐ – tiết kiệm nước – water conservation |
| 2416 | 节电 – jiédiàn – tiết kiệm điện – electricity conservation |
| 2417 | 碳排放 – tàn páifàng – phát thải carbon – carbon emissions |
| 2418 | 碳减排 – tàn jiǎnpái – giảm phát thải carbon – carbon reduction |
| 2419 | 低碳建筑 – dītàn jiànzhù – công trình carbon thấp – low-carbon building |
| 2420 | 可持续发展 – kě chíxù fāzhǎn – phát triển bền vững – sustainable development |
| 2421 | 可持续建筑 – kě chíxù jiànzhù – công trình bền vững – sustainable building |
| 2422 | ESG – ESG – môi trường, xã hội và quản trị – ESG |
| 2423 | 绿色运营 – lǜsè yùnyíng – vận hành xanh – green operations |
| 2424 | 绿色物业 – lǜsè wùyè – quản lý bất động sản xanh – green property management |
| 2425 | 智慧物业 – zhìhuì wùyè – quản lý bất động sản thông minh – smart property management |
| 2426 | 数字化运营 – shùzìhuà yùnyíng – vận hành số hóa – digital operations |
| 2427 | 数字化管理 – shùzìhuà guǎnlǐ – quản lý số hóa – digital management |
| 2428 | 项目数字化 – xiàngmù shùzìhuà – số hóa dự án – project digitalization |
| 2429 | BIM – BIM – mô hình thông tin công trình – building information modeling |
| 2430 | 建筑信息模型 – jiànzhù xìnxī móxíng – mô hình thông tin công trình – building information modeling |
| 2431 | BIM模型 – BIM móxíng – mô hình BIM – BIM model |
| 2432 | BIM协同 – BIM xiétóng – phối hợp BIM – BIM coordination |
| 2433 | 碰撞检查 – pèngzhuàng jiǎnchá – kiểm tra xung đột – clash detection |
| 2434 | 数字孪生 – shùzì luánshēng – bản sao số – digital twin |
| 2435 | 智慧工地 – zhìhuì gōngdì – công trường thông minh – smart construction site |
| 2436 | 项目管理系统 – xiàngmù guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý dự án – project management system |
| 2437 | 成本管理系统 – chéngběn guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý chi phí – cost management system |
| 2438 | 销售管理系统 – xiāoshòu guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý bán hàng – sales management system |
| 2439 | 客户管理系统 – kèhù guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý khách hàng – customer management system |
| 2440 | CRM系统 – CRM xìtǒng – hệ thống CRM – CRM system |
| 2441 | ERP系统 – ERP xìtǒng – hệ thống ERP – ERP system |
| 2442 | 运营管理系统 – yùnyíng guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý vận hành – operations management system |
| 2443 | 物业管理系统 – wùyè guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý bất động sản – property management system |
| 2444 | 数据分析 – shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu – data analysis |
| 2445 | 销售数据 – xiāoshòu shùjù – dữ liệu bán hàng – sales data |
| 2446 | 客户数据 – kèhù shùjù – dữ liệu khách hàng – customer data |
| 2447 | 经营数据 – jīngyíng shùjù – dữ liệu kinh doanh – operating data |
| 2448 | 项目数据 – xiàngmù shùjù – dữ liệu dự án – project data |
| 2449 | 实时数据 – shíshí shùjù – dữ liệu thời gian thực – real-time data |
| 2450 | 数据看板 – shùjù kànbǎn – bảng điều khiển dữ liệu – dashboard |
| 2451 | 经营看板 – jīngyíng kànbǎn – bảng điều khiển hoạt động kinh doanh – operating dashboard |
| 2452 | 销售看板 – xiāoshòu kànbǎn – bảng điều khiển bán hàng – sales dashboard |
| 2453 | 项目看板 – xiàngmù kànbǎn – bảng điều khiển dự án – project dashboard |
| 2454 | 关键指标 – guānjiàn zhǐbiāo – chỉ số then chốt – key indicator |
| 2455 | 关键绩效指标 – guānjiàn jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất chính – key performance indicator |
| 2456 | 绩效指标 – jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất – performance indicator |
| 2457 | KPI – KPI – chỉ số hiệu suất chính – key performance indicator |
| 2458 | 销售KPI – xiāoshòu KPI – KPI bán hàng – sales KPI |
| 2459 | 营销KPI – yíngxiāo KPI – KPI marketing – marketing KPI |
| 2460 | 运营KPI – yùnyíng KPI – KPI vận hành – operations KPI |
| 2461 | 工程KPI – gōngchéng KPI – KPI công trình – construction KPI |
| 2462 | 年度目标 – niándù mùbiāo – mục tiêu năm – annual target |
| 2463 | 季度目标 – jìdù mùbiāo – mục tiêu quý – quarterly target |
| 2464 | 月度目标 – yuèdù mùbiāo – mục tiêu tháng – monthly target |
| 2465 | 目标完成率 – mùbiāo wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành mục tiêu – target completion rate |
| 2466 | 达成率 – dáchénglǜ – tỷ lệ đạt mục tiêu – achievement rate |
| 2467 | 完成率 – wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành – completion rate |
| 2468 | 销售完成率 – xiāoshòu wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành doanh số – sales achievement rate |
| 2469 | 回款完成率 – huíkuǎn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành thu tiền – collection achievement rate |
| 2470 | 投资完成率 – tóuzī wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành đầu tư – investment completion rate |
| 2471 | 成本执行率 – chéngběn zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện chi phí – cost execution rate |
| 2472 | 预算执行率 – yùsuàn zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện ngân sách – budget execution rate |
| 2473 | 项目利润率 – xiàngmù lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận dự án – project profit margin |
| 2474 | 资本金收益率 – zīběnjīn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời vốn chủ – return on equity capital |
| 2475 | 销售净利率 – xiāoshòu jìnglìlǜ – biên lợi nhuận ròng trên doanh thu – net sales margin |
| 2476 | 销售毛利率 – xiāoshòu máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp trên doanh thu – gross sales margin |
| 2477 | 单位成本 – dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị – unit cost |
| 2478 | 单位售价 – dānwèi shòujià – đơn giá bán – unit selling price |
| 2479 | 单位租金 – dānwèi zūjīn – đơn giá thuê – unit rental rate |
| 2480 | 单方成本 – dānfāng chéngběn – chi phí trên mét vuông – cost per square meter |
| 2481 | 单方造价 – dānfāng zàojià – giá thành xây dựng trên mét vuông – construction cost per square meter |
| 2482 | 单方售价 – dānfāng shòujià – giá bán trên mét vuông – selling price per square meter |
| 2483 | 项目盈亏 – xiàngmù yíngkuī – lãi lỗ dự án – project profit and loss |
| 2484 | 盈利 – yínglì – có lãi – profitable |
| 2485 | 亏损 – kuīsǔn – thua lỗ – loss |
| 2486 | 亏损项目 – kuīsǔn xiàngmù – dự án thua lỗ – loss-making project |
| 2487 | 利润目标 – lìrùn mùbiāo – mục tiêu lợi nhuận – profit target |
| 2488 | 收入目标 – shōurù mùbiāo – mục tiêu doanh thu – revenue target |
| 2489 | 回款目标 – huíkuǎn mùbiāo – mục tiêu thu tiền – collection target |
| 2490 | 销售目标值 – xiāoshòu mùbiāozhí – giá trị mục tiêu bán hàng – sales target value |
| 2491 | 预算收入 – yùsuàn shōurù – doanh thu ngân sách – budgeted revenue |
| 2492 | 实际收入 – shíjì shōurù – doanh thu thực tế – actual revenue |
| 2493 | 预算利润 – yùsuàn lìrùn – lợi nhuận ngân sách – budgeted profit |
| 2494 | 实际利润 – shíjì lìrùn – lợi nhuận thực tế – actual profit |
| 2495 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động – operating cash flow |
| 2496 | 投资现金流 – tóuzī xiànjīnliú – dòng tiền đầu tư – investing cash flow |
| 2497 | 融资现金流 – róngzī xiànjīnliú – dòng tiền tài chính – financing cash flow |
| 2498 | 现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào – cash inflow |
| 2499 | 现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra – cash outflow |
| 2500 | 净现金流 – jìng xiànjīnliú – dòng tiền ròng – net cash flow |
| 2501 | 资金余额 – zījīn yú’é – số dư vốn – cash balance |
| 2502 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 2503 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – capital tied up |
| 2504 | 资金成本率 – zījīn chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí vốn – cost of capital |
| 2505 | 资本成本 – zīběn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 2506 | 加权平均资本成本 – jiāquán píngjūn zīběn chéngběn – chi phí vốn bình quân gia quyền – weighted average cost of capital |
| 2507 | WACC – WACC – chi phí vốn bình quân gia quyền – weighted average cost of capital |
| 2508 | 投资回报周期 – tóuzī huíbào zhōuqī – chu kỳ hoàn vốn đầu tư – investment payback cycle |
| 2509 | 项目IRR – xiàngmù IRR – IRR dự án – project IRR |
| 2510 | 股权IRR – gǔquán IRR – IRR vốn chủ sở hữu – equity IRR |
| 2511 | 项目NPV – xiàngmù NPV – NPV dự án – project NPV |
| 2512 | 折现率 – zhéxiànlǜ – tỷ lệ chiết khấu – discount rate |
| 2513 | 折现现金流 – zhéxiàn xiànjīnliú – dòng tiền chiết khấu – discounted cash flow |
| 2514 | 财务模型 – cáiwù móxíng – mô hình tài chính – financial model |
| 2515 | 投资模型 – tóuzī móxíng – mô hình đầu tư – investment model |
| 2516 | 开发模型 – kāifā móxíng – mô hình phát triển – development model |
| 2517 | 现金流模型 – xiànjīnliú móxíng – mô hình dòng tiền – cash flow model |
| 2518 | 测算模型 – cèsuàn móxíng – mô hình tính toán – financial modeling template |
| 2519 | 假设条件 – jiǎshè tiáojiàn – giả định – assumptions |
| 2520 | 核心假设 – héxīn jiǎshè – giả định cốt lõi – key assumptions |
| 2521 | 销售假设 – xiāoshòu jiǎshè – giả định bán hàng – sales assumptions |
| 2522 | 价格假设 – jiàgé jiǎshè – giả định giá – pricing assumptions |
| 2523 | 成本假设 – chéngběn jiǎshè – giả định chi phí – cost assumptions |
| 2524 | 融资假设 – róngzī jiǎshè – giả định huy động vốn – financing assumptions |
| 2525 | 开发进度假设 – kāifā jìndù jiǎshè – giả định tiến độ phát triển – development schedule assumptions |
| 2526 | 敏感因素 – mǐngǎn yīnsù – yếu tố nhạy cảm – sensitivity factor |
| 2527 | 敏感性测试 – mǐngǎnxìng cèshì – kiểm tra độ nhạy – sensitivity test |
| 2528 | 压力测试 – yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng – stress test |
| 2529 | 基准情景 – jīzhǔn qíngjǐng – kịch bản cơ sở – base case |
| 2530 | 乐观情景 – lèguān qíngjǐng – kịch bản lạc quan – upside case |
| 2531 | 悲观情景 – bēiguān qíngjǐng – kịch bản bi quan – downside case |
| 2532 | 最差情景 – zuìchā qíngjǐng – kịch bản xấu nhất – worst-case scenario |
| 2533 | 退出价值 – tuìchū jiàzhí – giá trị khi thoái vốn – exit value |
| 2534 | 退出价格 – tuìchū jiàgé – giá thoái vốn – exit price |
| 2535 | 退出收益 – tuìchū shōuyì – lợi nhuận thoái vốn – exit return |
| 2536 | 退出时点 – tuìchū shídiǎn – thời điểm thoái vốn – exit timing |
| 2537 | 整体出售 – zhěngtǐ chūshòu – bán toàn bộ dự án/tài sản – whole asset sale |
| 2538 | 分拆出售 – fēnchāi chūshòu – bán từng phần – partial divestment |
| 2539 | 股权退出 – gǔquán tuìchū – thoái vốn cổ phần – equity exit |
| 2540 | 资产退出 – zīchǎn tuìchū – thoái vốn tài sản – asset exit |
| 2541 | 项目出售 – xiàngmù chūshòu – bán dự án – project sale |
| 2542 | 资产出售 – zīchǎn chūshòu – bán tài sản – asset sale |
| 2543 | 整体转让 – zhěngtǐ zhuǎnràng – chuyển nhượng toàn bộ – whole transfer |
| 2544 | 分期退出 – fēnqī tuìchū – thoái vốn theo từng giai đoạn – phased exit |
| 2545 | 退出策略 – tuìchū cèlüè – chiến lược thoái vốn – exit strategy |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Phát triển và Kinh doanh dự án bất động sản – Tác phẩm giáo trình bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
房地产项目开发与经营
阮明武老板:今天我们开个会,主要讨论一下新房地产项目的开发和销售计划。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jīntiān wǒmen kāi ge huì, zhǔyào tǎolùn yíxià xīn fángdìchǎn xiàngmù de kāifā hé xiāoshòu jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta họp một chút, chủ yếu thảo luận về kế hoạch phát triển và kinh doanh dự án bất động sản mới.
丁垂杨:好的,阮明武老板。我们已经整理了一些资料,可以先从寻找开发用地开始。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn. Wǒmen yǐjīng zhěnglǐ le yìxiē zīliào, kěyǐ xiān cóng xúnzhǎo kāifā yòngdì kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Bọn em đã tổng hợp một số tài liệu, có thể bắt đầu từ việc tìm kiếm quỹ đất phát triển dự án.
阮明武老板:很好。选择土地的时候,不能只看价格,还要看位置、交通和未来的发展。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xuǎnzé tǔdì de shíhou, bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn wèizhi, jiāotōng hé wèilái de fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi lựa chọn đất, chúng ta không thể chỉ nhìn vào giá mà còn phải xem vị trí, giao thông và khả năng phát triển trong tương lai.
黎云英:我同意。一个项目的位置好不好,会直接影响以后卖房和出租。
Lí Yún Yīng: Wǒ tóngyì. Yí ge xiàngmù de wèizhi hǎo bu hǎo, huì zhíjiē yǐngxiǎng yǐhòu mài fáng hé chūzū.
Lê Vân Anh: Em đồng ý. Vị trí của một dự án tốt hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc bán và cho thuê sau này.
水仙:我昨天看了三个地方,其中一个离市中心比较近,而且旁边有地铁站。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuótiān kàn le sān ge dìfang, qízhōng yí ge lí shì zhōngxīn bǐjiào jìn, érqiě pángbiān yǒu dìtiě zhàn.
Thủy Tiên: Hôm qua em đã xem ba địa điểm, trong đó có một nơi khá gần trung tâm thành phố, hơn nữa bên cạnh còn có ga tàu điện ngầm.
芳玲:那个地方我也了解过,附近还有学校、医院、超市和商场,生活很方便。
Fāng Líng: Nàge dìfang wǒ yě liǎojiě guo, fùjìn hái yǒu xuéxiào, yīyuàn, chāoshì hé shāngchǎng, shēnghuó hěn fāngbiàn.
Phương Linh: Nơi đó em cũng đã tìm hiểu rồi, gần đó còn có trường học, bệnh viện, siêu thị và trung tâm thương mại, sinh hoạt rất thuận tiện.
阮明武老板:听起来不错。不过我们还是要去现场看看,不能只根据网上的资料做决定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tīng qǐlái búcuò. Búguò wǒmen háishi yào qù xiànchǎng kànkan, bù néng zhǐ gēnjù wǎngshàng de zīliào zuò juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ khá tốt. Tuy nhiên chúng ta vẫn phải đến hiện trường khảo sát, không thể chỉ dựa vào tài liệu trên mạng để đưa ra quyết định.
丁垂杨:那我们明天上午一起去项目现场考察,怎么样?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen míngtiān shàngwǔ yìqǐ qù xiàngmù xiànchǎng kǎochá, zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Vậy sáng mai chúng ta cùng đến hiện trường dự án khảo sát nhé, anh thấy thế nào?
阮明武老板:可以。到了现场以后,我们重点看周围环境、道路、人口和商业情况。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Dào le xiànchǎng yǐhòu, wǒmen zhòngdiǎn kàn zhōuwéi huánjìng, dàolù, rénkǒu hé shāngyè qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi đến hiện trường, chúng ta tập trung xem xét môi trường xung quanh, đường sá, dân cư và tình hình thương mại.
黎云英:除了这些以外,我们是不是还要调查附近其他房地产项目的价格?
Lí Yún Yīng: Chúle zhèxiē yǐwài, wǒmen shì bú shì hái yào diàochá fùjìn qítā fángdìchǎn xiàngmù de jiàgé?
Lê Vân Anh: Ngoài những yếu tố này, chúng ta có cần khảo sát giá của những dự án bất động sản khác ở gần đó không anh?
阮明武老板:当然要。只有了解市场价格,我们才能判断这个项目有没有投资价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán yào. Zhǐyǒu liǎojiě shìchǎng jiàgé, wǒmen cái néng pànduàn zhège xiàngmù yǒu méiyǒu tóuzī jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Chỉ khi hiểu được giá thị trường thì chúng ta mới có thể đánh giá dự án này có giá trị đầu tư hay không.
水仙:如果土地价格太高,就算位置很好,我们的成本也会增加很多。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tǔdì jiàgé tài gāo, jiùsuàn wèizhi hěn hǎo, wǒmen de chéngběn yě huì zēngjiā hěn duō.
Thủy Tiên: Nếu giá đất quá cao thì cho dù vị trí rất tốt, chi phí của chúng ta cũng sẽ tăng lên rất nhiều.
阮明武老板:对,所以我们要把土地成本、建设成本和未来的销售收入一起考虑。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ wǒmen yào bǎ tǔdì chéngběn, jiànshè chéngběn hé wèilái de xiāoshòu shōurù yìqǐ kǎolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế chúng ta phải xem xét đồng thời chi phí đất, chi phí xây dựng và doanh thu bán hàng trong tương lai.
芳玲:如果现场考察没有问题,下一步是不是就可以准备投资方案了?
Fāng Líng: Rúguǒ xiànchǎng kǎochá méiyǒu wèntí, xià yí bù shì bú shì jiù kěyǐ zhǔnbèi tóuzī fāng’àn le?
Phương Linh: Nếu khảo sát thực địa không có vấn đề thì bước tiếp theo chúng ta có thể chuẩn bị phương án đầu tư rồi đúng không anh?
阮明武老板:对。投资方案里要说明项目规模、资金计划、建设时间和预计收入。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tóuzī fāng’àn lǐ yào shuōmíng xiàngmù guīmó, zījīn jìhuà, jiànshè shíjiān hé yùjì shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phương án đầu tư phải nêu rõ quy mô dự án, kế hoạch vốn, thời gian xây dựng và doanh thu dự kiến.
丁垂杨:法律手续也很重要。如果手续没有办好,后面的工作都不能顺利进行。
Dīng Chuíyáng: Fǎlǜ shǒuxù yě hěn zhòngyào. Rúguǒ shǒuxù méiyǒu bàn hǎo, hòumiàn de gōngzuò dōu bù néng shùnlì jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Thủ tục pháp lý cũng rất quan trọng. Nếu thủ tục chưa hoàn tất tốt thì những công việc phía sau đều không thể tiến hành thuận lợi.
阮明武老板:没错。土地、规划、建设等方面的法律文件一定要认真检查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Tǔdì, guīhuà, jiànshè děng fāngmiàn de fǎlǜ wénjiàn yídìng yào rènzhēn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Các hồ sơ pháp lý về đất đai, quy hoạch, xây dựng và những vấn đề liên quan nhất định phải được kiểm tra kỹ.
黎云英:法律部门已经开始整理资料了,他们说有几个文件还需要补充。
Lí Yún Yīng: Fǎlǜ bùmén yǐjīng kāishǐ zhěnglǐ zīliào le, tāmen shuō yǒu jǐ ge wénjiàn hái xūyào bǔchōng.
Lê Vân Anh: Bộ phận pháp lý đã bắt đầu tổng hợp hồ sơ rồi, họ nói vẫn còn một số giấy tờ cần bổ sung.
阮明武老板:那就尽快补齐。宁可前期多花一点时间,也不要以后出现大的问题。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù jǐnkuài bǔqí. Nìngkě qiánqī duō huā yìdiǎn shíjiān, yě bú yào yǐhòu chūxiàn dà de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì hãy bổ sung đầy đủ càng sớm càng tốt. Thà giai đoạn đầu mất thêm một chút thời gian còn hơn để sau này xuất hiện vấn đề lớn.
水仙:项目规划方面,我们准备建设住宅、商店,还计划做一个比较大的花园。
Shuǐ Xiān: Xiàngmù guīhuà fāngmiàn, wǒmen zhǔnbèi jiànshè zhùzhái, shāngdiàn, hái jìhuà zuò yí ge bǐjiào dà de huāyuán.
Thủy Tiên: Về quy hoạch dự án, bọn em dự kiến xây dựng khu nhà ở, cửa hàng và còn lên kế hoạch làm một khu vườn khá lớn.
芳玲:我觉得还可以增加儿童活动区和运动区,现在很多客户都很关心这些设施。
Fāng Líng: Wǒ juéde hái kěyǐ zēngjiā értóng huódòng qū hé yùndòng qū, xiànzài hěn duō kèhù dōu hěn guānxīn zhèxiē shèshī.
Phương Linh: Em thấy chúng ta còn có thể bổ sung khu vui chơi trẻ em và khu thể thao, hiện nay rất nhiều khách hàng quan tâm đến những tiện ích này.
阮明武老板:这个建议很好。现在买房的人不只是买一个房子,他们也很重视生活环境。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège jiànyì hěn hǎo. Xiànzài mǎi fáng de rén bú zhǐshì mǎi yí ge fángzi, tāmen yě hěn zhòngshì shēnghuó huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đề xuất này rất tốt. Người mua nhà hiện nay không chỉ mua một căn nhà mà họ còn rất coi trọng môi trường sống.
丁垂杨:设计公司给我们发来了第一版设计图,不过有几个户型还需要修改。
Dīng Chuíyáng: Shèjì gōngsī gěi wǒmen fā lái le dì-yī bǎn shèjì tú, búguò yǒu jǐ ge hùxíng hái xūyào xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Công ty thiết kế đã gửi cho chúng ta bản thiết kế đầu tiên, tuy nhiên vẫn còn một số loại căn hộ cần chỉnh sửa.
阮明武老板:主要是什么问题?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhǔyào shì shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là vấn đề gì?
丁垂杨:有些房间太小,而且客厅和厨房的位置不太方便。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē fángjiān tài xiǎo, érqiě kètīng hé chúfáng de wèizhi bú tài fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Một số phòng hơi nhỏ, hơn nữa vị trí phòng khách và nhà bếp chưa được thuận tiện lắm.
阮明武老板:那就让设计公司重新调整。设计既要漂亮,也要考虑实际使用。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù ràng shèjì gōngsī chóngxīn tiáozhěng. Shèjì jì yào piàoliang, yě yào kǎolǜ shíjì shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy yêu cầu công ty thiết kế điều chỉnh lại. Thiết kế vừa phải đẹp, vừa phải tính đến việc sử dụng thực tế.
黎云英:如果设计方案确定下来,我们就可以准备进入施工阶段了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèjì fāng’àn quèdìng xiàlai, wǒmen jiù kěyǐ zhǔnbèi jìnrù shīgōng jiēduàn le.
Lê Vân Anh: Nếu phương án thiết kế được xác định xong thì chúng ta có thể chuẩn bị bước vào giai đoạn thi công rồi.
阮明武老板:施工的时候,质量和安全一定要放在第一位,不能为了赶进度而降低质量。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shīgōng de shíhou, zhìliàng hé ānquán yídìng yào fàng zài dì-yī wèi, bù néng wèile gǎn jìndù ér jiàngdī zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi thi công, chất lượng và an toàn nhất định phải được đặt lên hàng đầu, không thể vì chạy theo tiến độ mà hạ thấp chất lượng.
水仙:我们会安排人员每天检查施工情况,也会定期向您报告工程进度。
Shuǐ Xiān: Wǒmen huì ānpái rényuán měitiān jiǎnchá shīgōng qíngkuàng, yě huì dìngqī xiàng nín bàogào gōngchéng jìndù.
Thủy Tiên: Bọn em sẽ bố trí nhân sự kiểm tra tình hình thi công mỗi ngày và cũng sẽ định kỳ báo cáo tiến độ công trình với anh.
阮明武老板:很好。如果发现问题,要马上处理,不要等问题变严重了再解决。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ fāxiàn wèntí, yào mǎshàng chǔlǐ, bú yào děng wèntí biàn yánzhòng le zài jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu phát hiện vấn đề thì phải xử lý ngay, đừng chờ đến khi vấn đề trở nên nghiêm trọng rồi mới giải quyết.
芳玲:施工开始以后,市场部是不是也应该提前准备项目营销?
Fāng Líng: Shīgōng kāishǐ yǐhòu, shìchǎng bù shì bú shì yě yīnggāi tíqián zhǔnbèi xiàngmù yíngxiāo?
Phương Linh: Sau khi bắt đầu thi công, bộ phận marketing có phải cũng nên chuẩn bị trước hoạt động tiếp thị dự án không anh?
阮明武老板:当然。房地产项目不能等到建完以后才开始宣传。市场工作要提前做。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Fángdìchǎn xiàngmù bù néng děng dào jiàn wán yǐhòu cái kāishǐ xuānchuán. Shìchǎng gōngzuò yào tíqián zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Dự án bất động sản không thể đợi đến khi xây xong mới bắt đầu quảng bá. Công việc thị trường phải được thực hiện từ trước.
芳玲:我们计划先确定目标客户,然后通过网站、社交平台和线下活动宣传项目。
Fāng Líng: Wǒmen jìhuà xiān quèdìng mùbiāo kèhù, ránhòu tōngguò wǎngzhàn, shèjiāo píngtái hé xiànxià huódòng xuānchuán xiàngmù.
Phương Linh: Bọn em dự kiến trước tiên xác định nhóm khách hàng mục tiêu, sau đó quảng bá dự án thông qua website, nền tảng mạng xã hội và các hoạt động trực tiếp.
黎云英:我们还可以先收集客户资料,了解他们最关心价格、位置还是户型。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ xiān shōují kèhù zīliào, liǎojiě tāmen zuì guānxīn jiàgé, wèizhi háishi hùxíng.
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng có thể thu thập trước thông tin khách hàng để tìm hiểu xem họ quan tâm nhất đến giá, vị trí hay loại căn hộ.
阮明武老板:对。只有真正了解客户需要什么,我们介绍项目的时候才更有重点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě kèhù xūyào shénme, wǒmen jièshào xiàngmù de shíhou cái gèng yǒu zhòngdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi thật sự hiểu khách hàng cần gì thì khi giới thiệu dự án chúng ta mới có thể tập trung đúng trọng điểm.
丁垂杨:关于开盘时间,我觉得不能太早,也不能太晚,最好根据施工进度来决定。
Dīng Chuíyáng: Guānyú kāipán shíjiān, wǒ juéde bù néng tài zǎo, yě bù néng tài wǎn, zuìhǎo gēnjù shīgōng jìndù lái juédìng.
Đinh Thùy Dương: Về thời gian mở bán, em thấy không thể quá sớm cũng không nên quá muộn, tốt nhất nên quyết định dựa trên tiến độ thi công.
阮明武老板:我也是这么想的。在确定开盘日期之前,我们还要看法律手续和市场情况。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒ yě shì zhème xiǎng de. Zài quèdìng kāipán rìqī zhīqián, wǒmen hái yào kàn fǎlǜ shǒuxù hé shìchǎng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng nghĩ như vậy. Trước khi xác định ngày mở bán, chúng ta còn phải xem xét thủ tục pháp lý và tình hình thị trường.
水仙:如果客户想先去现场看看,我们可以安排销售人员带他们看项目。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù xiǎng xiān qù xiànchǎng kànkan, wǒmen kěyǐ ānpái xiāoshòu rényuán dài tāmen kàn xiàngmù.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng muốn đến hiện trường xem trước, chúng ta có thể bố trí nhân viên kinh doanh dẫn họ đi xem dự án.
阮明武老板:带客户看项目的时候,首先要介绍位置和交通,然后再介绍周围的配套设施。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dài kèhù kàn xiàngmù de shíhou, shǒuxiān yào jièshào wèizhi hé jiāotōng, ránhòu zài jièshào zhōuwéi de pèitào shèshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi dẫn khách đi xem dự án, trước tiên phải giới thiệu vị trí và giao thông, sau đó mới giới thiệu các tiện ích xung quanh.
芳玲:比如学校、医院、购物中心、公园、地铁站,还有项目里面的服务设施。
Fāng Líng: Bǐrú xuéxiào, yīyuàn, gòuwù zhōngxīn, gōngyuán, dìtiě zhàn, hái yǒu xiàngmù lǐmiàn de fúwù shèshī.
Phương Linh: Ví dụ như trường học, bệnh viện, trung tâm mua sắm, công viên, ga tàu điện ngầm và các tiện ích dịch vụ bên trong dự án.
黎云英:介绍完位置以后,我们可以带客户去看样板房,再说明不同户型的特点。
Lí Yún Yīng: Jièshào wán wèizhi yǐhòu, wǒmen kěyǐ dài kèhù qù kàn yàngbǎnfáng, zài shuōmíng bùtóng hùxíng de tèdiǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi giới thiệu vị trí xong, chúng ta có thể dẫn khách đi xem căn hộ mẫu rồi giải thích đặc điểm của từng loại căn hộ.
丁垂杨:有的客户喜欢大客厅,有的客户更关心卧室数量,所以销售人员要根据客户的需要介绍。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de kèhù xǐhuan dà kètīng, yǒu de kèhù gèng guānxīn wòshì shùliàng, suǒyǐ xiāoshòu rényuán yào gēnjù kèhù de xūyào jièshào.
Đinh Thùy Dương: Có khách hàng thích phòng khách lớn, có khách lại quan tâm nhiều hơn đến số lượng phòng ngủ, vì vậy nhân viên kinh doanh phải giới thiệu dựa trên nhu cầu của từng khách.
阮明武老板:没错。销售不是把所有信息都说一遍,而是要找到客户真正关心的地方。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Xiāoshòu bú shì bǎ suǒyǒu xìnxī dōu shuō yí biàn, érshì yào zhǎodào kèhù zhēnzhèng guānxīn de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bán hàng không phải là nói lại toàn bộ thông tin một lượt mà phải tìm ra điều khách hàng thật sự quan tâm.
水仙:客户看完房以后,一般都会马上问价格。我们应该怎么报价比较好?
Shuǐ Xiān: Kèhù kàn wán fáng yǐhòu, yìbān dōu huì mǎshàng wèn jiàgé. Wǒmen yīnggāi zěnme bàojià bǐjiào hǎo?
Thủy Tiên: Sau khi khách xem nhà xong, thông thường họ sẽ hỏi giá ngay. Chúng ta nên báo giá như thế nào thì tốt anh?
阮明武老板:报价一定要清楚。除了总价,还要说明面积、单价、优惠和付款方式。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bàojià yídìng yào qīngchu. Chúle zǒngjià, hái yào shuōmíng miànjī, dānjià, yōuhuì hé fùkuǎn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Báo giá nhất định phải rõ ràng. Ngoài tổng giá, còn phải giải thích diện tích, đơn giá, ưu đãi và phương thức thanh toán.
芳玲:如果客户一次买两套或者三套,我们可以给他们更多优惠吗?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù yí cì mǎi liǎng tào huòzhě sān tào, wǒmen kěyǐ gěi tāmen gèng duō yōuhuì ma?
Phương Linh: Nếu khách hàng mua một lần hai hoặc ba căn thì chúng ta có thể dành cho họ nhiều ưu đãi hơn không anh?
阮明武老板:可以考虑,但是销售人员不能自己决定。超过规定范围的优惠必须先申请。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ kǎolǜ, dànshì xiāoshòu rényuán bù néng zìjǐ juédìng. Chāoguò guīdìng fànwéi de yōuhuì bìxū xiān shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể cân nhắc, nhưng nhân viên kinh doanh không được tự quyết định. Những ưu đãi vượt quá phạm vi quy định phải xin phê duyệt trước.
黎云英:有些客户一听到价格就说太贵,我们应该怎么跟他们谈?
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē kèhù yì tīngdào jiàgé jiù shuō tài guì, wǒmen yīnggāi zěnme gēn tāmen tán?
Lê Vân Anh: Có một số khách hàng vừa nghe giá đã nói quá đắt, chúng ta nên đàm phán với họ như thế nào anh?
阮明武老板:不要急着降价。先问清楚客户为什么觉得贵,再向他们说明项目的价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bú yào jízhe jiàngjià. Xiān wèn qīngchu kèhù wèishénme juéde guì, zài xiàng tāmen shuōmíng xiàngmù de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đừng vội giảm giá. Trước tiên hãy hỏi rõ vì sao khách hàng cảm thấy đắt, sau đó giải thích cho họ giá trị của dự án.
丁垂杨:也就是说,我们不能只谈价格,还要谈位置、质量、环境和未来的发展。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen bù néng zhǐ tán jiàgé, hái yào tán wèizhi, zhìliàng, huánjìng hé wèilái de fāzhǎn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng ta không thể chỉ nói về giá mà còn phải nói về vị trí, chất lượng, môi trường và tiềm năng phát triển trong tương lai.
阮明武老板:对。客户觉得价格高,不一定是真的没有钱,也可能是他还没有看到项目的价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Kèhù juéde jiàgé gāo, bù yídìng shì zhēn de méiyǒu qián, yě kěnéng shì tā hái méiyǒu kàndào xiàngmù de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng cảm thấy giá cao chưa chắc là họ thật sự không có tiền, cũng có thể là họ vẫn chưa nhìn thấy giá trị của dự án.
水仙:如果谈得比较顺利,客户愿意买,我们就可以让客户交定金了吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tán de bǐjiào shùnlì, kèhù yuànyì mǎi, wǒmen jiù kěyǐ ràng kèhù jiāo dìngjīn le ma?
Thủy Tiên: Nếu quá trình đàm phán khá thuận lợi và khách hàng đồng ý mua thì chúng ta có thể đề nghị khách đặt cọc rồi phải không anh?
阮明武老板:可以,但是交定金以前,一定要把房号、价格、付款时间和相关条件说明清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì jiāo dìngjīn yǐqián, yídìng yào bǎ fánghào, jiàgé, fùkuǎn shíjiān hé xiāngguān tiáojiàn shuōmíng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trước khi đặt cọc nhất định phải giải thích rõ số căn, giá bán, thời gian thanh toán và các điều kiện liên quan.
芳玲:客户交完定金以后,我们还需要准备购房合同,对吗?
Fāng Líng: Kèhù jiāo wán dìngjīn yǐhòu, wǒmen hái xūyào zhǔnbèi gòufáng hétong, duì ma?
Phương Linh: Sau khi khách đặt cọc xong, chúng ta còn phải chuẩn bị hợp đồng mua nhà đúng không anh?
阮明武老板:对。签合同以前,要让客户认真了解合同内容,特别是付款、交房和双方责任。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Qiān hétong yǐqián, yào ràng kèhù rènzhēn liǎojiě hétong nèiróng, tèbié shì fùkuǎn, jiāofáng hé shuāngfāng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi ký hợp đồng, phải để khách hàng hiểu kỹ nội dung hợp đồng, đặc biệt là thanh toán, bàn giao nhà và trách nhiệm của hai bên.
黎云英:有的客户可能不能一次付清,可以按照项目的付款计划分几次付款。
Lí Yún Yīng: Yǒu de kèhù kěnéng bù néng yí cì fù qīng, kěyǐ ànzhào xiàngmù de fùkuǎn jìhuà fēn jǐ cì fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Có khách hàng có thể không thanh toán hết trong một lần, họ có thể thanh toán thành nhiều đợt theo kế hoạch thanh toán của dự án.
阮明武老板:对,付款计划要合理,也要让客户提前知道每一次应该付多少钱。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, fùkuǎn jìhuà yào hélǐ, yě yào ràng kèhù tíqián zhīdào měi yí cì yīnggāi fù duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, kế hoạch thanh toán phải hợp lý và cũng phải để khách hàng biết trước mỗi đợt cần thanh toán bao nhiêu tiền.
丁垂杨:如果客户想买房投资,而不是自己住,我们是不是也可以提供出租服务?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xiǎng mǎi fáng tóuzī, ér bú shì zìjǐ zhù, wǒmen shì bú shì yě kěyǐ tígōng chūzū fúwù?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng muốn mua nhà để đầu tư chứ không phải tự ở, chúng ta có thể cung cấp cả dịch vụ cho thuê phải không anh?
阮明武老板:可以。项目不仅要考虑销售,也可以发展出租和后期管理服务。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Xiàngmù bùjǐn yào kǎolǜ xiāoshòu, yě kěyǐ fāzhǎn chūzū hé hòuqī guǎnlǐ fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dự án không chỉ cần tính đến việc bán mà còn có thể phát triển dịch vụ cho thuê và quản lý sau này.
水仙:这样对投资客户应该很有吸引力,因为他们买完以后不用自己找租客。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng duì tóuzī kèhù yīnggāi hěn yǒu xīyǐnlì, yīnwèi tāmen mǎi wán yǐhòu bú yòng zìjǐ zhǎo zūkè.
Thủy Tiên: Như vậy chắc sẽ rất hấp dẫn đối với khách hàng đầu tư vì sau khi mua xong họ không cần tự tìm người thuê.
阮明武老板:没错。我们的服务做得越完整,客户对项目的信心就越大。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Wǒmen de fúwù zuò de yuè wánzhěng, kèhù duì xiàngmù de xìnxīn jiù yuè dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Dịch vụ của chúng ta càng hoàn chỉnh thì khách hàng càng có niềm tin vào dự án.
芳玲:等项目快完成的时候,我们还要提前准备交房工作吧?
Fāng Líng: Děng xiàngmù kuài wánchéng de shíhou, wǒmen hái yào tíqián zhǔnbèi jiāofáng gōngzuò ba?
Phương Linh: Khi dự án sắp hoàn thành, chúng ta còn phải chuẩn bị trước công tác bàn giao nhà phải không anh?
阮明武老板:对。交房以前要检查房子的质量、水电设备和公共区域,发现问题必须先解决。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Jiāofáng yǐqián yào jiǎnchá fángzi de zhìliàng, shuǐdiàn shèbèi hé gōnggòng qūyù, fāxiàn wèntí bìxū xiān jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi bàn giao phải kiểm tra chất lượng căn nhà, hệ thống điện nước và khu vực chung; nếu phát hiện vấn đề thì nhất định phải giải quyết trước.
黎云英:客户收房的时候,我们也应该安排工作人员陪他们一起检查。
Lí Yún Yīng: Kèhù shōu fáng de shíhou, wǒmen yě yīnggāi ānpái gōngzuò rényuán péi tāmen yìqǐ jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Khi khách hàng nhận nhà, chúng ta cũng nên bố trí nhân viên đi cùng họ để kiểm tra.
阮明武老板:当然。交房不是项目的结束,后面的物业管理和客户服务也非常重要。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Jiāofáng bú shì xiàngmù de jiéshù, hòumiàn de wùyè guǎnlǐ hé kèhù fúwù yě fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Bàn giao nhà không phải là kết thúc dự án, công tác quản lý bất động sản và chăm sóc khách hàng về sau cũng vô cùng quan trọng.
丁垂杨:我明白了。一个房地产项目从找土地开始,一直到交房以后,都需要很多部门一起合作。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le. Yí ge fángdìchǎn xiàngmù cóng zhǎo tǔdì kāishǐ, yìzhí dào jiāofáng yǐhòu, dōu xūyào hěn duō bùmén yìqǐ hézuò.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Một dự án bất động sản từ lúc tìm đất cho đến sau khi bàn giao nhà đều cần rất nhiều bộ phận cùng phối hợp.
阮明武老板:对,而且每一个阶段都不能马虎。前面的工作没做好,后面可能要花更多时间和钱解决问题。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě měi yí ge jiēduàn dōu bù néng mǎhu. Qiánmiàn de gōngzuò méi zuò hǎo, hòumiàn kěnéng yào huā gèng duō shíjiān hé qián jiějué wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi giai đoạn đều không thể làm qua loa. Nếu công việc phía trước không làm tốt thì phía sau có thể phải tốn nhiều thời gian và tiền bạc hơn để giải quyết vấn đề.
水仙:所以项目开发不仅需要专业知识,也需要各个部门及时沟通。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiàngmù kāifā bùjǐn xūyào zhuānyè zhīshi, yě xūyào gège bùmén jíshí gōutōng.
Thủy Tiên: Vì vậy phát triển dự án không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn cần các bộ phận trao đổi thông tin kịp thời với nhau.
芳玲:销售部门也不能只关心卖了多少房,还应该把客户的意见及时告诉项目部门。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén yě bù néng zhǐ guānxīn mài le duōshao fáng, hái yīnggāi bǎ kèhù de yìjiàn jíshí gàosu xiàngmù bùmén.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh cũng không thể chỉ quan tâm đã bán được bao nhiêu căn mà còn phải kịp thời chuyển ý kiến của khách hàng cho bộ phận dự án.
阮明武老板:非常好。市场告诉我们客户需要什么,项目部门再根据实际情况不断改进,这样项目才能越做越好。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Shìchǎng gàosu wǒmen kèhù xūyào shénme, xiàngmù bùmén zài gēnjù shíjì qíngkuàng búduàn gǎijìn, zhèyàng xiàngmù cái néng yuè zuò yuè hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thị trường cho chúng ta biết khách hàng cần gì, sau đó bộ phận dự án căn cứ tình hình thực tế để liên tục cải tiến, như vậy dự án mới có thể ngày càng tốt hơn.
黎云英:阮明武老板,那我们今天会后先把明天考察项目的资料准备好吧。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, nà wǒmen jīntiān huì hòu xiān bǎ míngtiān kǎochá xiàngmù de zīliào zhǔnbèi hǎo ba.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy sau cuộc họp hôm nay bọn em sẽ chuẩn bị trước đầy đủ tài liệu cho chuyến khảo sát dự án ngày mai nhé.
阮明武老板:好。云英负责市场资料,垂杨负责投资资料,水仙准备工程方面的信息,芳玲负责销售和客户资料。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hǎo. Yún Yīng fùzé shìchǎng zīliào, Chuíyáng fùzé tóuzī zīliào, Shuǐ Xiān zhǔnbèi gōngchéng fāngmiàn de xìnxī, Fāng Líng fùzé xiāoshòu hé kèhù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Vân Anh phụ trách tài liệu thị trường, Thùy Dương phụ trách tài liệu đầu tư, Thủy Tiên chuẩn bị thông tin về công trình, còn Phương Linh phụ trách tài liệu kinh doanh và khách hàng.
丁垂杨:好的,阮明武老板,我今天下午就整理好。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, wǒ jīntiān xiàwǔ jiù zhěnglǐ hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ, chiều nay em sẽ tổng hợp xong.
水仙:工程方面的资料我也会再检查一遍,免得明天到了现场以后缺重要信息。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng fāngmiàn de zīliào wǒ yě huì zài jiǎnchá yí biàn, miǎnde míngtiān dào le xiànchǎng yǐhòu quē zhòngyào xìnxī.
Thủy Tiên: Tài liệu về công trình em cũng sẽ kiểm tra lại một lượt để tránh ngày mai đến hiện trường rồi lại thiếu thông tin quan trọng.
芳玲:我会把客户需求和附近几个项目的销售情况一起整理出来。
Fāng Líng: Wǒ huì bǎ kèhù xūqiú hé fùjìn jǐ ge xiàngmù de xiāoshòu qíngkuàng yìqǐ zhěnglǐ chūlai.
Phương Linh: Em sẽ tổng hợp cả nhu cầu khách hàng và tình hình kinh doanh của một số dự án gần đó.
黎云英:我再把周边交通、学校、医院和商业设施的信息补充完整。
Lí Yún Yīng: Wǒ zài bǎ zhōubiān jiāotōng, xuéxiào, yīyuàn hé shāngyè shèshī de xìnxī bǔchōng wánzhěng.
Lê Vân Anh: Em sẽ bổ sung đầy đủ thêm thông tin về giao thông, trường học, bệnh viện và các tiện ích thương mại xung quanh.
阮明武老板:很好。大家记住,我们开发的不只是房子,而是一个适合客户长期生活的环境。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Dàjiā jìzhu, wǒmen kāifā de bú zhǐshì fángzi, érshì yí ge shìhé kèhù chángqī shēnghuó de huánjìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người hãy nhớ rằng thứ chúng ta phát triển không chỉ là những căn nhà mà là một môi trường phù hợp để khách hàng sinh sống lâu dài.
丁垂杨:明白了。只有项目质量好、环境好、服务也好,客户才会真正相信我们。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Zhǐyǒu xiàngmù zhìliàng hǎo, huánjìng hǎo, fúwù yě hǎo, kèhù cái huì zhēnzhèng xiāngxìn wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Chỉ khi dự án có chất lượng tốt, môi trường tốt và dịch vụ cũng tốt thì khách hàng mới thật sự tin tưởng chúng ta.
阮明武老板:对,这就是我们做房地产项目最重要的原则。好了,大家按照今天的安排开始工作吧。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì wǒmen zuò fángdìchǎn xiàngmù zuì zhòngyào de yuánzé. Hǎo le, dàjiā ànzhào jīntiān de ānpái kāishǐ gōngzuò ba.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là nguyên tắc quan trọng nhất khi chúng ta làm dự án bất động sản. Được rồi, mọi người hãy bắt đầu công việc theo sự phân công hôm nay nhé.
丁垂杨:好的,阮明武老板。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ.
黎云英:好的,我们马上开始。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒmen mǎshàng kāishǐ.
Lê Vân Anh: Vâng, bọn em bắt đầu ngay.
水仙:没问题,我先去准备工程资料。
Shuǐ Xiān: Méi wèntí, wǒ xiān qù zhǔnbèi gōngchéng zīliào.
Thủy Tiên: Không vấn đề gì, em đi chuẩn bị tài liệu công trình trước.
芳玲:我也去整理销售和客户资料。
Fāng Líng: Wǒ yě qù zhěnglǐ xiāoshòu hé kèhù zīliào.
Phương Linh: Em cũng đi tổng hợp tài liệu kinh doanh và khách hàng.
阮明武老板:好,明天我们现场见。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hǎo, míngtiān wǒmen xiànchǎng jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, ngày mai chúng ta gặp nhau tại hiện trường dự án.
阮明武老板:大家都到了吗?今天我们先去看第一块土地,然后再去另外两个地方比较一下。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dàjiā dōu dào le ma? Jīntiān wǒmen xiān qù kàn dì-yī kuài tǔdì, ránhòu zài qù lìngwài liǎng ge dìfang bǐjiào yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đến đủ chưa? Hôm nay chúng ta sẽ đi xem khu đất thứ nhất trước, sau đó đi thêm hai địa điểm khác để so sánh.
丁垂杨:都到了,阮明武老板。我把三块土地的基本资料都带来了。
Dīng Chuíyáng: Dōu dào le, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn. Wǒ bǎ sān kuài tǔdì de jīběn zīliào dōu dài lái le.
Đinh Thùy Dương: Mọi người đến đủ rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em đã mang theo tài liệu cơ bản của cả ba khu đất.
黎云英:第一块土地面积最大,但是离市中心比较远。
Lí Yún Yīng: Dì-yī kuài tǔdì miànjī zuì dà, dànshì lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.
Lê Vân Anh: Khu đất thứ nhất có diện tích lớn nhất nhưng lại khá xa trung tâm thành phố.
水仙:第二块土地虽然小一点,但是交通条件比较好,旁边还有一条大路。
Shuǐ Xiān: Dì-èr kuài tǔdì suīrán xiǎo yìdiǎn, dànshì jiāotōng tiáojiàn bǐjiào hǎo, pángbiān hái yǒu yì tiáo dàlù.
Thủy Tiên: Khu đất thứ hai tuy nhỏ hơn một chút nhưng điều kiện giao thông khá tốt, bên cạnh còn có một tuyến đường lớn.
芳玲:第三块土地附近已经有不少住宅区,所以以后找客户可能比较容易。
Fāng Líng: Dì-sān kuài tǔdì fùjìn yǐjīng yǒu bù shǎo zhùzhái qū, suǒyǐ yǐhòu zhǎo kèhù kěnéng bǐjiào róngyì.
Phương Linh: Gần khu đất thứ ba đã có khá nhiều khu dân cư, vì vậy sau này có thể sẽ dễ tìm khách hàng hơn.
阮明武老板:我们不能只看一个条件。位置、面积、价格、交通、人口和发展计划都要一起分析。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen bù néng zhǐ kàn yí ge tiáojiàn. Wèizhi, miànjī, jiàgé, jiāotōng, rénkǒu hé fāzhǎn jìhuà dōu yào yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta không thể chỉ nhìn vào một điều kiện. Vị trí, diện tích, giá cả, giao thông, dân cư và kế hoạch phát triển đều phải được phân tích cùng nhau.
丁垂杨:那我们今天现场考察的时候,把每个项目都按照同样的标准记录下来。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen jīntiān xiànchǎng kǎochá de shíhou, bǎ měi ge xiàngmù dōu ànzhào tóngyàng de biāozhǔn jìlù xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Vậy hôm nay khi khảo sát thực địa, chúng ta sẽ ghi chép từng khu đất theo cùng một tiêu chuẩn.
阮明武老板:对,这样最后比较的时候会更清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, zhèyàng zuìhòu bǐjiào de shíhou huì gèng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy khi so sánh cuối cùng sẽ rõ ràng hơn.
水仙:阮明武老板,您看,这边的道路已经修好了,但是后面的路还比较窄。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, nín kàn, zhèbiān de dàolù yǐjīng xiū hǎo le, dànshì hòumiàn de lù hái bǐjiào zhǎi.
Thủy Tiên: Sếp Nguyễn Minh Vũ, anh xem, đường phía này đã được làm xong nhưng con đường phía sau vẫn còn khá hẹp.
阮明武老板:这个问题要记下来。如果以后住的人多了,道路条件会直接影响生活。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège wèntí yào jì xiàlai. Rúguǒ yǐhòu zhù de rén duō le, dàolù tiáojiàn huì zhíjiē yǐngxiǎng shēnghuó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này phải ghi lại. Nếu sau này có nhiều người sinh sống thì điều kiện đường sá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống.
黎云英:我刚才问了一下附近的人,他们说这里以后可能会建设新的地铁站。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāngcái wèn le yíxià fùjìn de rén, tāmen shuō zhèlǐ yǐhòu kěnéng huì jiànshè xīn de dìtiě zhàn.
Lê Vân Anh: Vừa rồi em hỏi một số người gần đây, họ nói sau này khu vực này có thể sẽ xây ga tàu điện ngầm mới.
阮明武老板:这个信息很重要,但是不能只听别人说,还要找正式的规划资料确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège xìnxī hěn zhòngyào, dànshì bù néng zhǐ tīng biérén shuō, hái yào zhǎo zhèngshì de guīhuà zīliào quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông tin này rất quan trọng nhưng không thể chỉ nghe người khác nói, chúng ta còn phải tìm tài liệu quy hoạch chính thức để xác nhận.
芳玲:如果地铁真的建在这里,这块土地以后应该还有很大的发展空间。
Fāng Líng: Rúguǒ dìtiě zhēn de jiàn zài zhèlǐ, zhè kuài tǔdì yǐhòu yīnggāi hái yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Phương Linh: Nếu tàu điện ngầm thật sự được xây ở đây thì khu đất này sau này chắc còn có tiềm năng phát triển rất lớn.
阮明武老板:对,所以做房地产项目,既要看现在,也要看未来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zuò fángdìchǎn xiàngmù, jì yào kàn xiànzài, yě yào kàn wèilái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy làm dự án bất động sản vừa phải nhìn vào hiện tại, vừa phải nhìn vào tương lai.
丁垂杨:三块土地都看完了,我个人觉得第二块比较合适。
Dīng Chuíyáng: Sān kuài tǔdì dōu kàn wán le, wǒ gèrén juéde dì-èr kuài bǐjiào héshì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đã xem xong cả ba khu đất, cá nhân em thấy khu đất thứ hai phù hợp hơn.
黎云英:我也比较喜欢第二块,虽然价格高一点,但是位置和交通都更好。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě bǐjiào xǐhuan dì-èr kuài, suīrán jiàgé gāo yìdiǎn, dànshì wèizhi hé jiāotōng dōu gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Em cũng nghiêng về khu đất thứ hai, tuy giá cao hơn một chút nhưng vị trí và giao thông đều tốt hơn.
阮明武老板:先不要急着决定。回公司以后,把成本、市场和未来收入都算清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiān bú yào jízhe juédìng. Huí gōngsī yǐhòu, bǎ chéngběn, shìchǎng hé wèilái shōurù dōu suàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt đừng vội quyết định. Sau khi về công ty, chúng ta hãy tính rõ chi phí, thị trường và doanh thu tương lai.
水仙:建设成本也要重新计算,因为三块土地的施工条件不一样。
Shuǐ Xiān: Jiànshè chéngběn yě yào chóngxīn jìsuàn, yīnwèi sān kuài tǔdì de shīgōng tiáojiàn bù yíyàng.
Thủy Tiên: Chi phí xây dựng cũng phải tính lại vì điều kiện thi công của ba khu đất không giống nhau.
阮明武老板:很好。准备投资之前,每一个重要数字都必须有根据。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhǔnbèi tóuzī zhīqián, měi yí ge zhòngyào shùzì dōu bìxū yǒu gēnjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước khi chuẩn bị đầu tư, mỗi con số quan trọng đều phải có căn cứ.
芳玲:销售方面,我会调查附近项目最近六个月的成交价格和销售速度。
Fāng Líng: Xiāoshòu fāngmiàn, wǒ huì diàochá fùjìn xiàngmù zuìjìn liù ge yuè de chéngjiāo jiàgé hé xiāoshòu sùdù.
Phương Linh: Về kinh doanh, em sẽ khảo sát giá giao dịch và tốc độ bán hàng của các dự án gần đó trong sáu tháng gần đây.
阮明武老板:很好,这些数据可以帮助我们判断市场到底需要什么样的产品。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèxiē shùjù kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn shìchǎng dàodǐ xūyào shénmeyàng de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, những dữ liệu này có thể giúp chúng ta đánh giá thị trường thật sự cần loại sản phẩm như thế nào.
丁垂杨:投资部门初步算了一下,如果选择第二块土地,项目总投资会比较高。
Dīng Chuíyáng: Tóuzī bùmén chūbù suàn le yíxià, rúguǒ xuǎnzé dì-èr kuài tǔdì, xiàngmù zǒng tóuzī huì bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận đầu tư đã tính sơ bộ, nếu chọn khu đất thứ hai thì tổng vốn đầu tư của dự án sẽ tương đối cao.
阮明武老板:投资高并不一定不好,关键要看未来能不能创造更大的价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tóuzī gāo bìng bù yídìng bù hǎo, guānjiàn yào kàn wèilái néng bù néng chuàngzào gèng dà de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vốn đầu tư cao chưa chắc đã là điều không tốt, quan trọng là phải xem tương lai có thể tạo ra giá trị lớn hơn hay không.
黎云英:根据市场调查,这个区域对中等面积住宅的需求比较大。
Lí Yún Yīng: Gēnjù shìchǎng diàochá, zhège qūyù duì zhōngděng miànjī zhùzhái de xūqiú bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Theo khảo sát thị trường, khu vực này có nhu cầu khá lớn đối với nhà ở có diện tích trung bình.
阮明武老板:那我们的产品设计就不能做得太大,要考虑真正的市场需求。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà wǒmen de chǎnpǐn shèjì jiù bù néng zuò de tài dà, yào kǎolǜ zhēnzhèng de shìchǎng xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy thiết kế sản phẩm của chúng ta không nên quá lớn mà phải xem xét nhu cầu thực sự của thị trường.
丁垂杨:现在投资方案已经比较完整了,下一步应该进入法律检查阶段。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài tóuzī fāng’àn yǐjīng bǐjiào wánzhěng le, xià yí bù yīnggāi jìnrù fǎlǜ jiǎnchá jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Hiện nay phương án đầu tư đã khá hoàn chỉnh, bước tiếp theo nên chuyển sang giai đoạn kiểm tra pháp lý.
阮明武老板:对。法律问题一定要先解决,不能一边施工一边补手续。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Fǎlǜ wèntí yídìng yào xiān jiějué, bù néng yìbiān shīgōng yìbiān bǔ shǒuxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề pháp lý nhất định phải được giải quyết trước, không thể vừa thi công vừa bổ sung thủ tục.
水仙:土地使用方面的文件我们已经检查了,大部分没有问题。
Shuǐ Xiān: Tǔdì shǐyòng fāngmiàn de wénjiàn wǒmen yǐjīng jiǎnchá le, dàbùfen méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: Các hồ sơ về quyền sử dụng đất chúng em đã kiểm tra rồi, phần lớn không có vấn đề.
黎云英:不过还有一份规划文件需要有关部门确认。
Lí Yún Yīng: Búguò hái yǒu yí fèn guīhuà wénjiàn xūyào yǒuguān bùmén quèrèn.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên vẫn còn một hồ sơ quy hoạch cần được cơ quan liên quan xác nhận.
阮明武老板:那就先把这件事办完。正式确认以前,我们不要做不能改变的决定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù xiān bǎ zhè jiàn shì bàn wán. Zhèngshì quèrèn yǐqián, wǒmen bú yào zuò bù néng gǎibiàn de juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy xử lý xong việc này trước. Trước khi có xác nhận chính thức, chúng ta không nên đưa ra những quyết định không thể thay đổi.
丁垂杨:法律部门已经约好了,下周可以去办理相关手续。
Dīng Chuíyáng: Fǎlǜ bùmén yǐjīng yuē hǎo le, xià zhōu kěyǐ qù bànlǐ xiāngguān shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận pháp lý đã đặt lịch rồi, tuần sau có thể đi làm các thủ tục liên quan.
阮明武老板:很好。手续完成以后,我们马上进入规划设计。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Shǒuxù wánchéng yǐhòu, wǒmen mǎshàng jìnrù guīhuà shèjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn tất thủ tục, chúng ta lập tức chuyển sang quy hoạch và thiết kế.
芳玲:从客户角度看,我觉得项目里面应该有更多公共空间。
Fāng Líng: Cóng kèhù jiǎodù kàn, wǒ juéde xiàngmù lǐmiàn yīnggāi yǒu gèng duō gōnggòng kōngjiān.
Phương Linh: Xét từ góc độ khách hàng, em thấy trong dự án nên có nhiều không gian công cộng hơn.
水仙:但是如果公共空间太多,可以销售的面积就会减少。
Shuǐ Xiān: Dànshì rúguǒ gōnggòng kōngjiān tài duō, kěyǐ xiāoshòu de miànjī jiù huì jiǎnshǎo.
Thủy Tiên: Nhưng nếu không gian công cộng quá nhiều thì diện tích có thể bán được sẽ giảm xuống.
阮明武老板:所以规划就是要在不同需要之间找到平衡。不能只考虑销售面积。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ guīhuà jiùshì yào zài bùtóng xūyào zhījiān zhǎodào pínghéng. Bù néng zhǐ kǎolǜ xiāoshòu miànjī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy quy hoạch chính là phải tìm được sự cân bằng giữa các nhu cầu khác nhau. Không thể chỉ nghĩ đến diện tích bán hàng.
黎云英:如果居住环境好,客户可能愿意接受稍微高一点的价格。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jūzhù huánjìng hǎo, kèhù kěnéng yuànyì jiēshòu shāowēi gāo yìdiǎn de jiàgé.
Lê Vân Anh: Nếu môi trường sống tốt, khách hàng có thể sẵn sàng chấp nhận mức giá cao hơn một chút.
阮明武老板:没错。产品价值不能只用面积来计算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Chǎnpǐn jiàzhí bù néng zhǐ yòng miànjī lái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giá trị sản phẩm không thể chỉ tính bằng diện tích.
丁垂杨:设计公司给了我们三个方案,您觉得哪一个更合适?
Dīng Chuíyáng: Shèjì gōngsī gěi le wǒmen sān ge fāng’àn, nín juéde nǎ yí ge gèng héshì?
Đinh Thùy Dương: Công ty thiết kế đã đưa cho chúng ta ba phương án, anh thấy phương án nào phù hợp hơn?
阮明武老板:第二个方案整体不错,但是还要把两居室和三居室的比例调整一下。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-èr ge fāng’àn zhěngtǐ búcuò, dànshì hái yào bǎ liǎng jūshì hé sān jūshì de bǐlì tiáozhěng yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phương án thứ hai nhìn chung khá tốt, nhưng vẫn cần điều chỉnh tỷ lệ căn hai phòng ngủ và ba phòng ngủ.
芳玲:根据客户调查,两居室的需求比三居室大一些。
Fāng Líng: Gēnjù kèhù diàochá, liǎng jūshì de xūqiú bǐ sān jūshì dà yìxiē.
Phương Linh: Theo khảo sát khách hàng, nhu cầu căn hai phòng ngủ lớn hơn căn ba phòng ngủ một chút.
阮明武老板:那就让设计公司根据真实数据修改,不要只按照自己的想法设计。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù ràng shèjì gōngsī gēnjù zhēnshí shùjù xiūgǎi, bú yào zhǐ ànzhào zìjǐ de xiǎngfǎ shèjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy để công ty thiết kế chỉnh sửa dựa trên dữ liệu thực tế, không nên chỉ thiết kế theo suy nghĩ chủ quan.
水仙:施工图确定以后,我们就可以选择施工单位了。
Shuǐ Xiān: Shīgōng tú quèdìng yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ xuǎnzé shīgōng dānwèi le.
Thủy Tiên: Sau khi bản vẽ thi công được xác định, chúng ta có thể lựa chọn đơn vị thi công.
阮明武老板:选择施工单位不能只看谁的价格最低,还要看经验、质量和管理能力。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xuǎnzé shīgōng dānwèi bù néng zhǐ kàn shéi de jiàgé zuì dī, hái yào kàn jīngyàn, zhìliàng hé guǎnlǐ nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi lựa chọn đơn vị thi công không thể chỉ xem ai có giá thấp nhất mà còn phải xem kinh nghiệm, chất lượng và năng lực quản lý.
水仙:我已经比较了四家公司,其中两家公司做过类似项目。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐjīng bǐjiào le sì jiā gōngsī, qízhōng liǎng jiā gōngsī zuò guo lèisì xiàngmù.
Thủy Tiên: Em đã so sánh bốn công ty, trong đó có hai công ty từng thực hiện dự án tương tự.
阮明武老板:那就重点研究这两家,同时检查他们以前项目的质量。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù zhòngdiǎn yánjiū zhè liǎng jiā, tóngshí jiǎnchá tāmen yǐqián xiàngmù de zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy tập trung nghiên cứu hai công ty này, đồng thời kiểm tra chất lượng các dự án trước đây của họ.
丁垂杨:施工合同也要把工程质量、进度和责任写清楚。
Dīng Chuíyáng: Shīgōng hétong yě yào bǎ gōngchéng zhìliàng, jìndù hé zérèn xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng thi công cũng phải ghi rõ chất lượng công trình, tiến độ và trách nhiệm.
阮明武老板:对,特别是延期和质量不合格的处理办法,一定要明确。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, tèbié shì yánqī hé zhìliàng bù hégé de chǔlǐ bànfǎ, yídìng yào míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt cách xử lý trường hợp chậm tiến độ và chất lượng không đạt yêu cầu nhất định phải rõ ràng.
水仙:工程已经正式开工了,现在第一阶段主要是基础施工。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng yǐjīng zhèngshì kāigōng le, xiànzài dì-yī jiēduàn zhǔyào shì jīchǔ shīgōng.
Thủy Tiên: Công trình đã chính thức khởi công, hiện nay giai đoạn đầu chủ yếu là thi công phần móng.
阮明武老板:目前进度怎么样?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Mùqián jìndù zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiến độ hiện tại thế nào?
水仙:基本按照计划进行,不过最近下雨比较多,已经影响了两天施工。
Shuǐ Xiān: Jīběn ànzhào jìhuà jìnxíng, búguò zuìjìn xiàyǔ bǐjiào duō, yǐjīng yǐngxiǎng le liǎng tiān shīgōng.
Thủy Tiên: Về cơ bản vẫn tiến hành theo kế hoạch, tuy nhiên gần đây mưa khá nhiều nên đã ảnh hưởng hai ngày thi công.
阮明武老板:安全第一。天气不合适的时候,不能为了赶进度让工人冒险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Ānquán dì-yī. Tiānqì bù héshì de shíhou, bù néng wèile gǎn jìndù ràng gōngrén màoxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: An toàn là trên hết. Khi thời tiết không phù hợp thì không thể vì chạy tiến độ mà để công nhân mạo hiểm.
水仙:明白。我会重新安排后面的施工计划,尽量把这两天的时间补回来。
Shuǐ Xiān: Míngbai. Wǒ huì chóngxīn ānpái hòumiàn de shīgōng jìhuà, jǐnliàng bǎ zhè liǎng tiān de shíjiān bǔ huílai.
Thủy Tiên: Em hiểu. Em sẽ sắp xếp lại kế hoạch thi công phía sau, cố gắng bù lại hai ngày này.
丁垂杨:工程部门每周给我们一次进度报告,这样投资部门也能及时调整资金计划。
Dīng Chuíyáng: Gōngchéng bùmén měi zhōu gěi wǒmen yí cì jìndù bàogào, zhèyàng tóuzī bùmén yě néng jíshí tiáozhěng zījīn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận công trình báo cáo tiến độ cho chúng ta mỗi tuần một lần, như vậy bộ phận đầu tư cũng có thể kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn.
阮明武老板:很好。工程进度、销售计划和资金计划必须互相配合。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Gōngchéng jìndù, xiāoshòu jìhuà hé zījīn jìhuà bìxū hùxiāng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiến độ công trình, kế hoạch bán hàng và kế hoạch vốn nhất định phải phối hợp với nhau.
芳玲:市场部已经开始准备项目宣传了,我们想先建立项目网站和社交平台。
Fāng Líng: Shìchǎng bù yǐjīng kāishǐ zhǔnbèi xiàngmù xuānchuán le, wǒmen xiǎng xiān jiànlì xiàngmù wǎngzhàn hé shèjiāo píngtái.
Phương Linh: Bộ phận marketing đã bắt đầu chuẩn bị quảng bá dự án, bọn em muốn xây dựng website dự án và các kênh mạng xã hội trước.
黎云英:我们还准备拍一些施工现场的视频,让客户看到项目每天的变化。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái zhǔnbèi pāi yìxiē shīgōng xiànchǎng de shìpín, ràng kèhù kàndào xiàngmù měitiān de biànhuà.
Lê Vân Anh: Bọn em còn chuẩn bị quay một số video tại công trường để khách hàng thấy được sự thay đổi của dự án mỗi ngày.
阮明武老板:这个方法很好,但是所有宣传内容必须真实,不能说项目没有的东西。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, dànshì suǒyǒu xuānchuán nèiróng bìxū zhēnshí, bù néng shuō xiàngmù méiyǒu de dōngxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt, nhưng toàn bộ nội dung quảng bá phải trung thực, không được nói những thứ dự án không có.
芳玲:我们会把项目位置、交通、户型、设施和施工进度介绍清楚。
Fāng Líng: Wǒmen huì bǎ xiàngmù wèizhi, jiāotōng, hùxíng, shèshī hé shīgōng jìndù jièshào qīngchu.
Phương Linh: Bọn em sẽ giới thiệu rõ vị trí dự án, giao thông, loại căn hộ, tiện ích và tiến độ thi công.
阮明武老板:开盘以前还要培训销售人员,让每个人都真正了解项目。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kāipán yǐqián hái yào péixùn xiāoshòu rényuán, ràng měi ge rén dōu zhēnzhèng liǎojiě xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mở bán còn phải đào tạo nhân viên kinh doanh để mọi người thật sự hiểu dự án.
丁垂杨:除了销售,我们是不是还要准备一部分房子以后出租?
Dīng Chuíyáng: Chúle xiāoshòu, wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi yí bùfen fángzi yǐhòu chūzū?
Đinh Thùy Dương: Ngoài bán hàng, chúng ta có nên dành một phần căn hộ để sau này cho thuê không anh?
阮明武老板:可以。销售和出租可以同时做,这样项目的收入来源会更多。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Xiāoshòu hé chūzū kěyǐ tóngshí zuò, zhèyàng xiàngmù de shōurù láiyuán huì gèng duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bán và cho thuê có thể triển khai đồng thời, như vậy nguồn thu của dự án sẽ đa dạng hơn.
芳玲:开盘日期已经初步确定了,下个月十五号举行开盘活动。
Fāng Líng: Kāipán rìqī yǐjīng chūbù quèdìng le, xià ge yuè shíwǔ hào jǔxíng kāipán huódòng.
Phương Linh: Ngày mở bán đã được xác định sơ bộ, ngày 15 tháng sau sẽ tổ chức sự kiện mở bán.
阮明武老板:在正式公布以前,再检查一遍法律手续和工程进度。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zài zhèngshì gōngbù yǐqián, zài jiǎnchá yí biàn fǎlǜ shǒuxù hé gōngchéng jìndù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi công bố chính thức, hãy kiểm tra lại một lượt thủ tục pháp lý và tiến độ công trình.
黎云英:最近已经有不少客户打电话来问什么时候可以看样板房。
Lí Yún Yīng: Zuìjìn yǐjīng yǒu bù shǎo kèhù dǎ diànhuà lái wèn shénme shíhou kěyǐ kàn yàngbǎnfáng.
Lê Vân Anh: Gần đây đã có khá nhiều khách hàng gọi điện hỏi khi nào có thể xem căn hộ mẫu.
阮明武老板:可以先预约。销售人员带客户看房以前,一定要先了解客户的基本需求。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ xiān yùyuē. Xiāoshòu rényuán dài kèhù kàn fáng yǐqián, yídìng yào xiān liǎojiě kèhù de jīběn xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể đặt lịch trước. Trước khi nhân viên kinh doanh dẫn khách đi xem nhà, nhất định phải tìm hiểu trước nhu cầu cơ bản của khách hàng.
芳玲:比如客户是自己住还是投资,需要几间卧室,大概有多少预算。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù shì zìjǐ zhù háishi tóuzī, xūyào jǐ jiān wòshì, dàgài yǒu duōshao yùsuàn.
Phương Linh: Ví dụ khách hàng mua để ở hay đầu tư, cần mấy phòng ngủ và ngân sách khoảng bao nhiêu.
阮明武老板:对。先了解需求,再介绍合适的产品,比一直给客户介绍所有房子有效得多。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Xiān liǎojiě xūqiú, zài jièshào héshì de chǎnpǐn, bǐ yìzhí gěi kèhù jièshào suǒyǒu fángzi yǒuxiào de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tìm hiểu nhu cầu trước rồi mới giới thiệu sản phẩm phù hợp sẽ hiệu quả hơn nhiều so với việc liên tục giới thiệu tất cả các căn cho khách.
黎云英:有一位客户预算大概是三百万,他想买两居室自己住。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí wèi kèhù yùsuàn dàgài shì sān bǎi wàn, tā xiǎng mǎi liǎng jūshì zìjǐ zhù.
Lê Vân Anh: Có một khách hàng ngân sách khoảng ba triệu, anh ấy muốn mua căn hai phòng ngủ để tự ở.
阮明武老板:那就重点给他介绍中间楼层、交通方便、生活设施完整的产品。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù zhòngdiǎn gěi tā jièshào zhōngjiān lóucéng, jiāotōng fāngbiàn, shēnghuó shèshī wánzhěng de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy tập trung giới thiệu cho khách những căn ở tầng trung, giao thông thuận tiện và có tiện ích sinh hoạt đầy đủ.
芳玲:客户看了以后很满意,但是他觉得价格还是有点高。
Fāng Líng: Kèhù kàn le yǐhòu hěn mǎnyì, dànshì tā juéde jiàgé háishi yǒudiǎn gāo.
Phương Linh: Sau khi xem xong khách rất hài lòng nhưng vẫn cảm thấy giá hơi cao.
阮明武老板:先把报价单给他看清楚。总价、单价、优惠、税费和付款时间都要写明白。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiān bǎ bàojiàdān gěi tā kàn qīngchu. Zǒngjià, dānjià, yōuhuì, shuìfèi hé fùkuǎn shíjiān dōu yào xiě míngbai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy để khách xem rõ bảng báo giá. Tổng giá, đơn giá, ưu đãi, thuế phí và thời gian thanh toán đều phải ghi rõ.
丁垂杨:现在项目有两种付款方式,一种是一次付款,一种是分期付款。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài xiàngmù yǒu liǎng zhǒng fùkuǎn fāngshì, yì zhǒng shì yí cì fùkuǎn, yì zhǒng shì fēnqī fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại dự án có hai phương thức thanh toán, một là thanh toán một lần, một là thanh toán theo đợt.
阮明武老板:如果客户一次付款,可以按照规定给一定优惠。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rúguǒ kèhù yí cì fùkuǎn, kěyǐ ànzhào guīdìng gěi yídìng yōuhuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng thanh toán một lần, có thể áp dụng một mức ưu đãi nhất định theo quy định.
芳玲:客户问,如果现在马上决定,价格还能不能再低一点。
Fāng Líng: Kèhù wèn, rúguǒ xiànzài mǎshàng juédìng, jiàgé hái néng bù néng zài dī yìdiǎn.
Phương Linh: Khách hàng hỏi nếu bây giờ quyết định ngay thì giá có thể giảm thêm một chút nữa không.
阮明武老板:谈判的时候不要只围绕降价。可以先看看客户最重视什么,再给他合适的方案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tánpàn de shíhou bú yào zhǐ wéirào jiàngjià. Kěyǐ xiān kànkan kèhù zuì zhòngshì shénme, zài gěi tā héshì de fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đàm phán đừng chỉ xoay quanh chuyện giảm giá. Hãy xem khách hàng coi trọng điều gì nhất rồi đưa ra phương án phù hợp.
黎云英:如果不能继续降价,我们是不是可以送一些服务?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù néng jìxù jiàngjià, wǒmen shì bú shì kěyǐ sòng yìxiē fúwù?
Lê Vân Anh: Nếu không thể tiếp tục giảm giá thì chúng ta có thể tặng thêm một số dịch vụ không anh?
阮明武老板:可以,比如一定时间的物业服务,但是必须在公司政策范围以内。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, bǐrú yídìng shíjiān de wùyè fúwù, dànshì bìxū zài gōngsī zhèngcè fànwéi yǐnèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, ví dụ tặng dịch vụ quản lý bất động sản trong một thời gian nhất định, nhưng phải nằm trong phạm vi chính sách của công ty.
芳玲:客户最后接受了我们的方案,他现在想先交定金。
Fāng Líng: Kèhù zuìhòu jiēshòu le wǒmen de fāng’àn, tā xiànzài xiǎng xiān jiāo dìngjīn.
Phương Linh: Cuối cùng khách hàng đã chấp nhận phương án của chúng ta, bây giờ anh ấy muốn đặt cọc trước.
阮明武老板:交定金以前,再把房号、价格、付款方式和退定金的条件说清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiāo dìngjīn yǐqián, zài bǎ fánghào, jiàgé, fùkuǎn fāngshì hé tuì dìngjīn de tiáojiàn shuō qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đặt cọc, hãy giải thích rõ lại số căn, giá, phương thức thanh toán và điều kiện hoàn cọc.
丁垂杨:定金合同已经准备好了,客户确认以后就可以签字。
Dīng Chuíyáng: Dìngjīn hétong yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, kèhù quèrèn yǐhòu jiù kěyǐ qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng đặt cọc đã được chuẩn bị xong, sau khi khách hàng xác nhận thì có thể ký.
阮明武老板:签字以前一定给客户足够时间看合同,不要催客户。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Qiānzì yǐqián yídìng gěi kèhù zúgòu shíjiān kàn hétong, bú yào cuī kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi ký nhất định phải cho khách đủ thời gian đọc hợp đồng, đừng thúc giục khách.
芳玲:客户已经签了定金合同,下周准备正式签购房合同。
Fāng Líng: Kèhù yǐjīng qiān le dìngjīn hétong, xià zhōu zhǔnbèi zhèngshì qiān gòufáng hétong.
Phương Linh: Khách hàng đã ký hợp đồng đặt cọc và tuần sau sẽ chuẩn bị ký hợp đồng mua nhà chính thức.
阮明武老板:正式合同内容更多,付款、交房时间、质量标准和双方责任都必须讲清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèngshì hétong nèiróng gèng duō, fùkuǎn, jiāofáng shíjiān, zhìliàng biāozhǔn hé shuāngfāng zérèn dōu bìxū jiǎng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nội dung hợp đồng chính thức nhiều hơn, các vấn đề thanh toán, thời gian bàn giao, tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm hai bên đều phải giải thích rõ.
水仙:工程现在已经进入最后阶段,我们准备开始全面检查。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng xiànzài yǐjīng jìnrù zuìhòu jiēduàn, wǒmen zhǔnbèi kāishǐ quánmiàn jiǎnchá.
Thủy Tiên: Công trình hiện đã bước vào giai đoạn cuối, bọn em chuẩn bị bắt đầu kiểm tra toàn diện.
阮明武老板:先由工程部门内部检查,发现问题以后马上整改。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiān yóu gōngchéng bùmén nèibù jiǎnchá, fāxiàn wèntí yǐhòu mǎshàng zhěnggǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên bộ phận công trình tự kiểm tra nội bộ, phát hiện vấn đề thì phải khắc phục ngay.
水仙:主要检查墙面、门窗、水电、电梯和公共区域。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào jiǎnchá qiángmiàn, ménchuāng, shuǐdiàn, diàntī hé gōnggòng qūyù.
Thủy Tiên: Chủ yếu sẽ kiểm tra tường, cửa ra vào, cửa sổ, điện nước, thang máy và khu vực công cộng.
阮明武老板:验收不是走形式,每一个问题都要有记录、有负责人、有完成时间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yànshōu bú shì zǒu xíngshì, měi yí ge wèntí dōu yào yǒu jìlù, yǒu fùzérén, yǒu wánchéng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghiệm thu không phải làm cho có hình thức, mỗi vấn đề đều phải có ghi chép, có người phụ trách và có thời hạn hoàn thành.
丁垂杨:第一轮验收发现了十几个小问题,目前施工单位已经处理了一大半。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī lún yànshōu fāxiàn le shí jǐ ge xiǎo wèntí, mùqián shīgōng dānwèi yǐjīng chǔlǐ le yí dàbàn.
Đinh Thùy Dương: Đợt nghiệm thu đầu tiên phát hiện hơn mười vấn đề nhỏ, hiện đơn vị thi công đã xử lý được hơn một nửa.
阮明武老板:全部处理完成以后再进行第二次检查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Quánbù chǔlǐ wánchéng yǐhòu zài jìnxíng dì-èr cì jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý xong toàn bộ thì mới tiến hành kiểm tra lần thứ hai.
水仙:第二次检查已经完成了,目前基本达到交房条件。
Shuǐ Xiān: Dì-èr cì jiǎnchá yǐjīng wánchéng le, mùqián jīběn dádào jiāofáng tiáojiàn.
Thủy Tiên: Lần kiểm tra thứ hai đã hoàn thành, hiện tại về cơ bản đã đạt điều kiện bàn giao nhà.
芳玲:客户这几天一直在问什么时候可以正式收房。
Fāng Líng: Kèhù zhè jǐ tiān yìzhí zài wèn shénme shíhou kěyǐ zhèngshì shōu fáng.
Phương Linh: Mấy ngày nay khách hàng liên tục hỏi khi nào có thể chính thức nhận nhà.
阮明武老板:确认所有手续和质量检查都完成以后,再正式通知客户。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Quèrèn suǒyǒu shǒuxù hé zhìliàng jiǎnchá dōu wánchéng yǐhòu, zài zhèngshì tōngzhī kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận toàn bộ thủ tục và kiểm tra chất lượng đã hoàn thành thì mới chính thức thông báo cho khách.
黎云英:交房当天,我们应该安排专人陪客户检查房子。
Lí Yún Yīng: Jiāofáng dàngtiān, wǒmen yīnggāi ānpái zhuānrén péi kèhù jiǎnchá fángzi.
Lê Vân Anh: Vào ngày bàn giao nhà, chúng ta nên bố trí nhân viên chuyên trách đi cùng khách kiểm tra căn nhà.
阮明武老板:对。客户发现任何问题,都要当场记录下来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Kèhù fāxiàn rènhé wèntí, dōu yào dāngchǎng jìlù xiàlai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất kỳ vấn đề nào khách hàng phát hiện đều phải được ghi nhận ngay tại chỗ.
芳玲:如果客户确认没有问题,就可以签交房文件并领取钥匙。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù quèrèn méiyǒu wèntí, jiù kěyǐ qiān jiāofáng wénjiàn bìng lǐngqǔ yàoshi.
Phương Linh: Nếu khách hàng xác nhận không có vấn đề thì có thể ký hồ sơ bàn giao và nhận chìa khóa.
阮明武老板:对,但是拿到钥匙以后并不代表我们的服务结束了。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì nádào yàoshi yǐhòu bìng bù dàibiǎo wǒmen de fúwù jiéshù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng sau khi khách nhận chìa khóa không có nghĩa là dịch vụ của chúng ta đã kết thúc.
丁垂杨:接下来就进入物业管理和项目运营阶段。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlai jiù jìnrù wùyè guǎnlǐ hé xiàngmù yùnyíng jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo sẽ bước vào giai đoạn quản lý bất động sản và vận hành dự án.
阮明武老板:物业管理直接影响客户每天的生活,也会影响整个项目以后的价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wùyè guǎnlǐ zhíjiē yǐngxiǎng kèhù měitiān de shēnghuó, yě huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù yǐhòu de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quản lý vận hành ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của khách hàng và cũng ảnh hưởng đến giá trị lâu dài của toàn bộ dự án.
水仙:物业公司已经安排了保安、保洁、维修和客户服务人员。
Shuǐ Xiān: Wùyè gōngsī yǐjīng ānpái le bǎo’ān, bǎojié, wéixiū hé kèhù fúwù rényuán.
Thủy Tiên: Công ty quản lý đã bố trí nhân viên bảo vệ, vệ sinh, sửa chữa và chăm sóc khách hàng.
阮明武老板:公共区域一定要保持干净,设备出现问题也要及时维修。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Gōnggòng qūyù yídìng yào bǎochí gānjìng, shèbèi chūxiàn wèntí yě yào jíshí wéixiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khu vực công cộng nhất định phải được giữ sạch sẽ, thiết bị có vấn đề cũng phải được sửa chữa kịp thời.
黎云英:有些客户入住以后会提出新的意见,我们要不要定期收集?
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē kèhù rùzhù yǐhòu huì tíchū xīn de yìjiàn, wǒmen yào bú yào dìngqī shōují?
Lê Vân Anh: Sau khi vào ở, một số khách hàng sẽ đưa ra những ý kiến mới, chúng ta có nên thu thập định kỳ không anh?
阮明武老板:当然要。客户真正住进去以后提出的意见,往往比我们自己想的更实际。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán yào. Kèhù zhēnzhèng zhù jìnqù yǐhòu tíchū de yìjiàn, wǎngwǎng bǐ wǒmen zìjǐ xiǎng de gèng shíjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là phải thu thập. Những ý kiến khách hàng đưa ra sau khi thật sự vào ở thường thực tế hơn suy nghĩ của chính chúng ta.
芳玲:销售部门可以在交房一个月以后主动联系客户,了解他们住得怎么样。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén kěyǐ zài jiāofáng yí ge yuè yǐhòu zhǔdòng liánxì kèhù, liǎojiě tāmen zhù de zěnmeyàng.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh có thể chủ động liên hệ với khách sau một tháng bàn giao để tìm hiểu họ sinh sống thế nào.
阮明武老板:很好。这就是售后服务的一部分。不能只有卖房以前热情,卖完以后就不联系了。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiùshì shòuhòu fúwù de yí bùfen. Bù néng zhǐyǒu mài fáng yǐqián rèqíng, mài wán yǐhòu jiù bù liánxì le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một phần của dịch vụ hậu mãi. Không thể chỉ nhiệt tình trước khi bán nhà, bán xong rồi lại không liên hệ nữa.
丁垂杨:如果客户家里出现质量问题,我们也应该帮助他们联系维修部门。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù jiālǐ chūxiàn zhìliàng wèntí, wǒmen yě yīnggāi bāngzhù tāmen liánxì wéixiū bùmén.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà của khách hàng xuất hiện vấn đề chất lượng, chúng ta cũng nên giúp họ liên hệ bộ phận sửa chữa.
水仙:保修期内的问题,我们会按照规定安排处理。
Shuǐ Xiān: Bǎoxiū qī nèi de wèntí, wǒmen huì ànzhào guīdìng ānpái chǔlǐ.
Thủy Tiên: Những vấn đề trong thời hạn bảo hành, bọn em sẽ bố trí xử lý theo quy định.
阮明武老板:处理速度很重要,但是更重要的是最后真正把问题解决。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Chǔlǐ sùdù hěn zhòngyào, dànshì gèng zhòngyào de shì zuìhòu zhēnzhèng bǎ wèntí jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốc độ xử lý rất quan trọng, nhưng quan trọng hơn là cuối cùng phải thực sự giải quyết được vấn đề.
黎云英:如果客户对我们的服务满意,以后他们可能还会继续买我们的其他项目。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù duì wǒmen de fúwù mǎnyì, yǐhòu tāmen kěnéng hái huì jìxù mǎi wǒmen de qítā xiàngmù.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng hài lòng với dịch vụ của chúng ta, sau này họ có thể tiếp tục mua các dự án khác của chúng ta.
芳玲:他们也可能把我们的项目介绍给朋友和家人。
Fāng Líng: Tāmen yě kěnéng bǎ wǒmen de xiàngmù jièshào gěi péngyou hé jiārén.
Phương Linh: Họ cũng có thể giới thiệu dự án của chúng ta cho bạn bè và người thân.
阮明武老板:对。最好的广告不一定是我们自己说得多好,而是客户愿意主动推荐。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zuì hǎo de guǎnggào bù yídìng shì wǒmen zìjǐ shuō de duō hǎo, érshì kèhù yuànyì zhǔdòng tuījiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quảng cáo tốt nhất chưa chắc là chúng ta tự nói mình tốt đến đâu, mà là khách hàng sẵn sàng chủ động giới thiệu.
丁垂杨:这样看来,一个项目真正的经营周期比建设周期长得多。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, yí ge xiàngmù zhēnzhèng de jīngyíng zhōuqī bǐ jiànshè zhōuqī cháng de duō.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể thấy chu kỳ kinh doanh thực sự của một dự án dài hơn rất nhiều so với chu kỳ xây dựng.
阮明武老板:没错。从找到土地开始,到客户入住以后,我们都要对项目负责。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Cóng zhǎodào tǔdì kāishǐ, dào kèhù rùzhù yǐhòu, wǒmen dōu yào duì xiàngmù fùzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Từ khi tìm được quỹ đất cho đến sau khi khách hàng vào ở, chúng ta đều phải có trách nhiệm với dự án.
水仙:前期要选好土地,中间要控制质量和进度,后期还要做好运营和服务。
Shuǐ Xiān: Qiánqī yào xuǎn hǎo tǔdì, zhōngjiān yào kòngzhì zhìliàng hé jìndù, hòuqī hái yào zuò hǎo yùnyíng hé fúwù.
Thủy Tiên: Giai đoạn đầu phải lựa chọn tốt quỹ đất, giai đoạn giữa phải kiểm soát chất lượng và tiến độ, còn giai đoạn sau phải làm tốt công tác vận hành và dịch vụ.
黎云英:市场、投资、法律、设计、工程和销售每个部门都不能少。
Lí Yún Yīng: Shìchǎng, tóuzī, fǎlǜ, shèjì, gōngchéng hé xiāoshòu měi ge bùmén dōu bù néng shǎo.
Lê Vân Anh: Các bộ phận thị trường, đầu tư, pháp lý, thiết kế, công trình và kinh doanh đều không thể thiếu.
芳玲:而且各个部门不能只做自己的事情,还要经常互相沟通。
Fāng Líng: Érqiě gège bùmén bù néng zhǐ zuò zìjǐ de shìqing, hái yào jīngcháng hùxiāng gōutōng.
Phương Linh: Hơn nữa các bộ phận không thể chỉ làm việc của riêng mình mà còn phải thường xuyên trao đổi với nhau.
阮明武老板:非常好。房地产项目开发不是一个人的工作,而是一整个团队长期合作的结果。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Fángdìchǎn xiàngmù kāifā bú shì yí ge rén de gōngzuò, érshì yí zhěnggè tuánduì chángqī hézuò de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phát triển dự án bất động sản không phải là công việc của một người mà là kết quả của quá trình hợp tác lâu dài của cả một đội ngũ.
丁垂杨:从寻找土地到售后服务,我们现在已经把整个流程走了一遍。
Dīng Chuíyáng: Cóng xúnzhǎo tǔdì dào shòuhòu fúwù, wǒmen xiànzài yǐjīng bǎ zhěnggè liúchéng zǒu le yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Từ tìm kiếm quỹ đất đến chăm sóc sau bán hàng, bây giờ chúng ta đã đi qua toàn bộ quy trình một lượt.
阮明武老板:对,但是每个新项目都会遇到新的问题,所以我们还要不断总结经验。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì měi ge xīn xiàngmù dōu huì yùdào xīn de wèntí, suǒyǐ wǒmen hái yào búduàn zǒngjié jīngyàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng mỗi dự án mới đều sẽ gặp những vấn đề mới, vì vậy chúng ta vẫn phải liên tục tổng kết kinh nghiệm.
黎云英:以后再做新项目的时候,我们就可以少走一些弯路。
Lí Yún Yīng: Yǐhòu zài zuò xīn xiàngmù de shíhou, wǒmen jiù kěyǐ shǎo zǒu yìxiē wānlù.
Lê Vân Anh: Sau này khi làm dự án mới, chúng ta có thể tránh được một số đường vòng và sai sót không cần thiết.
阮明武老板:这就是经验的价值。做好一个项目,不只是为了今天赚钱,也是为了以后能把更多项目做得更好。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè jiùshì jīngyàn de jiàzhí. Zuò hǎo yí ge xiàngmù, bú zhǐshì wèile jīntiān zhuànqián, yě shì wèile yǐhòu néng bǎ gèng duō xiàngmù zuò de gèng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là giá trị của kinh nghiệm. Làm tốt một dự án không chỉ để kiếm lợi nhuận hôm nay mà còn để sau này có thể thực hiện nhiều dự án khác tốt hơn nữa.
芳玲:明白了,阮明武老板。项目完成以后,我们还要继续跟客户保持联系。
Fāng Líng: Míngbai le, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn. Xiàngmù wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào jìxù gēn kèhù bǎochí liánxì.
Phương Linh: Em hiểu rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Sau khi dự án hoàn thành, chúng ta vẫn phải tiếp tục giữ liên lạc với khách hàng.
阮明武老板:对。客户买下房子,只是一次交易的完成,但可能是长期关系的开始。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Kèhù mǎi xià fángzi, zhǐshì yí cì jiāoyì de wánchéng, dàn kěnéng shì chángqī guānxì de kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng mua căn nhà chỉ là kết thúc của một giao dịch, nhưng có thể lại là khởi đầu của một mối quan hệ lâu dài.
丁垂杨:那我们以后不但要把房子建好、卖好,还要把客户服务好。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yǐhòu búdàn yào bǎ fángzi jiàn hǎo, mài hǎo, hái yào bǎ kèhù fúwù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau này chúng ta không chỉ phải xây nhà tốt, bán hàng tốt mà còn phải phục vụ khách hàng thật tốt.
阮明武老板:说得对。这才是真正完整的房地产项目开发和经营。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de duì. Zhè cái shì zhēnzhèng wánzhěng de fángdìchǎn xiàngmù kāifā hé jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng lắm. Đây mới thực sự là một quy trình phát triển và kinh doanh dự án bất động sản hoàn chỉnh.
阮明武老板:我们现在进入具体谈判阶段。垂杨,土地所有方最开始报价多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen xiànzài jìnrù jùtǐ tánpàn jiēduàn. Chuíyáng, tǔdì suǒyǒu fāng zuì kāishǐ bàojià duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta bước vào giai đoạn đàm phán cụ thể. Thùy Dương, phía chủ đất ban đầu báo giá bao nhiêu?
丁垂杨:这块土地一共一万八千六百平方米,对方第一次报价每平方米四千二百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Zhè kuài tǔdì yígòng yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ, duìfāng dì-yī cì bàojià měi píngfāngmǐ sì qiān èr bǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Khu đất này có tổng diện tích 18.600 mét vuông, phía bên kia lần đầu báo giá 42 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
黎云英:按照这个价格计算,土地总价就是七千八百一十二亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zhège jiàgé jìsuàn, tǔdì zǒngjià jiùshì qī qiān bā bǎi yī shí èr yì Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Tính theo mức giá này thì tổng giá trị khu đất là 781,2 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这个价格有点高。我们第一次还价多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège jiàgé yǒudiǎn gāo. Wǒmen dì-yī cì huánjià duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mức giá này hơi cao. Lần đầu chúng ta trả giá bao nhiêu?
丁垂杨:我们第一次提出每平方米三千八百五十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen dì-yī cì tíchū měi píngfāngmǐ sān qiān bā bǎi wǔ shí wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu chúng ta đề xuất mức 38,5 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
芳玲:对方没有接受,他们后来把价格降到每平方米四千万。
Fāng Líng: Duìfāng méiyǒu jiēshòu, tāmen hòulái bǎ jiàgé jiàng dào měi píngfāngmǐ sì qiān wàn.
Phương Linh: Phía bên kia không chấp nhận, sau đó họ giảm giá xuống còn 40 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:最后成交价格是多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìhòu chéngjiāo jiàgé shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng giá giao dịch là bao nhiêu?
丁垂杨:经过三次谈判,双方最后同意每平方米三千九百五十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Jīngguò sān cì tánpàn, shuāngfāng zuìhòu tóngyì měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wǔ shí wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Sau ba lần đàm phán, hai bên cuối cùng đồng ý mức 39,5 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
黎云英:这样算下来,土地最后的成交总价是七千三百四十七亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng suàn xiàlai, tǔdì zuìhòu de chéngjiāo zǒngjià shì qī qiān sān bǎi sì shí qī yì Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Như vậy tính ra tổng giá giao dịch cuối cùng của khu đất là 734,7 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:跟最开始的报价相比,我们节省了四百六十五亿越南盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Gēn zuì kāishǐ de bàojià xiāngbǐ, wǒmen jiéshěng le sì bǎi liù shí wǔ yì Yuènándùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: So với mức báo giá ban đầu, chúng ta đã tiết kiệm được 46,5 tỷ đồng Việt Nam.
水仙:土地合同要求我们先支付百分之十的定金。
Shuǐ Xiān: Tǔdì hétong yāoqiú wǒmen xiān zhīfù bǎifēnzhī shí de dìngjīn.
Thủy Tiên: Hợp đồng chuyển nhượng đất yêu cầu chúng ta thanh toán trước 10% tiền đặt cọc.
阮明武老板:百分之十具体是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎifēnzhī shí jùtǐ shì duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể 10% là bao nhiêu tiền?
丁垂杨:是七百三十四亿七千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Shì qī bǎi sān shí sì yì qī qiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Là 73,47 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:剩下的土地款怎么支付?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shèngxià de tǔdì kuǎn zěnme zhīfù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần tiền đất còn lại thanh toán như thế nào?
丁垂杨:签正式合同的时候再支付百分之四十,完成相关手续以后支付百分之四十,最后百分之十在全部交接完成以后支付。
Dīng Chuíyáng: Qiān zhèngshì hétong de shíhou zài zhīfù bǎifēnzhī sìshí, wánchéng xiāngguān shǒuxù yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī sìshí, zuìhòu bǎifēnzhī shí zài quánbù jiāojiē wánchéng yǐhòu zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Khi ký hợp đồng chính thức sẽ thanh toán thêm 40%, sau khi hoàn thành các thủ tục liên quan thanh toán 40%, và 10% cuối cùng sẽ thanh toán sau khi hoàn tất toàn bộ việc bàn giao.
阮明武老板:很好。付款一定要跟法律手续和实际交接进度联系起来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Fùkuǎn yídìng yào gēn fǎlǜ shǒuxù hé shíjì jiāojiē jìndù liánxì qǐlai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Việc thanh toán nhất định phải gắn với thủ tục pháp lý và tiến độ bàn giao thực tế.
水仙:按照目前的规划,我们准备建设三栋住宅楼,每栋三十层。
Shuǐ Xiān: Ànzhào mùqián de guīhuà, wǒmen zhǔnbèi jiànshè sān dòng zhùzhái lóu, měi dòng sānshí céng.
Thủy Tiên: Theo quy hoạch hiện tại, chúng ta dự kiến xây dựng ba tòa nhà ở, mỗi tòa 30 tầng.
黎云英:整个项目计划开发一千零八十套住宅。
Lí Yún Yīng: Zhěnggè xiàngmù jìhuà kāifā yì qiān líng bāshí tào zhùzhái.
Lê Vân Anh: Toàn bộ dự án dự kiến phát triển 1.080 căn hộ.
芳玲:其中两居室六百套,三居室三百六十套,一居室一百二十套。
Fāng Líng: Qízhōng liǎng jūshì liù bǎi tào, sān jūshì sān bǎi liùshí tào, yī jūshì yì bǎi èrshí tào.
Phương Linh: Trong đó có 600 căn hai phòng ngủ, 360 căn ba phòng ngủ và 120 căn một phòng ngủ.
阮明武老板:总投资现在预计是多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zǒng tóuzī xiànzài yùjì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng vốn đầu tư hiện tại dự kiến là bao nhiêu?
丁垂杨:土地成本七千三百四十七亿,建设成本预计一万零八百亿。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì chéngběn qī qiān sān bǎi sì shí qī yì, jiànshè chéngběn yùjì yí wàn líng bā bǎi yì.
Đinh Thùy Dương: Chi phí đất là 734,7 tỷ, còn chi phí xây dựng dự kiến 1.080 tỷ đồng.
丁垂杨:设计费用三百八十亿,法律和手续费用二百二十亿,市场营销预算八百五十亿。
Dīng Chuíyáng: Shèjì fèiyòng sān bǎi bāshí yì, fǎlǜ hé shǒuxù fèiyòng èr bǎi èrshí yì, shìchǎng yíngxiāo yùsuàn bā bǎi wǔshí yì.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thiết kế là 38 tỷ, chi phí pháp lý và thủ tục là 22 tỷ, ngân sách marketing là 85 tỷ đồng.
丁垂杨:另外,融资成本预计一千六百亿,我们还准备了一千亿的备用资金。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, róngzī chéngběn yùjì yì qiān liù bǎi yì, wǒmen hái zhǔnbèi le yì qiān yì de bèiyòng zījīn.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, chi phí tài chính dự kiến là 160 tỷ đồng, chúng ta còn chuẩn bị 100 tỷ đồng vốn dự phòng.
阮明武老板:这样总投资大概是两万两千一百九十七亿越南盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèyàng zǒng tóuzī dàgài shì liǎng wàn liǎng qiān yì bǎi jiǔ shí qī yì Yuènándùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tổng vốn đầu tư vào khoảng 2.219,7 tỷ đồng Việt Nam.
黎云英:按照现在的市场情况,我们预计住宅部分平均每套可以销售二十六亿五千万越南盾左右。
Lí Yún Yīng: Ànzhào xiànzài de shìchǎng qíngkuàng, wǒmen yùjì zhùzhái bùfen píngjūn měi tào kěyǐ xiāoshòu èrshíliù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Theo tình hình thị trường hiện tại, chúng ta dự kiến phần căn hộ nhà ở có thể bán trung bình khoảng 2,65 tỷ đồng mỗi căn.
阮明武老板:一千零八十套全部销售的话,住宅销售收入大概有多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yì qiān líng bāshí tào quánbù xiāoshòu de huà, zhùzhái xiāoshòu shōurù dàgài yǒu duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu bán toàn bộ 1.080 căn thì doanh thu bán căn hộ khoảng bao nhiêu?
丁垂杨:大约是两万八千六百二十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Dàyuē shì liǎng wàn bā qiān liù bǎi èrshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Khoảng 2.862 tỷ đồng Việt Nam.
芳玲:商业部分如果按计划出售和出租,还可以带来大约四千二百亿越南盾的收入。
Fāng Líng: Shāngyè bùfen rúguǒ àn jìhuà chūshòu hé chūzū, hái kěyǐ dàilái dàyuē sì qiān èr bǎi yì Yuènándùn de shōurù.
Phương Linh: Nếu phần thương mại được bán và cho thuê theo kế hoạch thì còn có thể mang lại khoảng 420 tỷ đồng doanh thu.
阮明武老板:这样整个项目预计总收入可以达到三万两千八百二十亿左右。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèyàng zhěnggè xiàngmù yùjì zǒng shōurù kěyǐ dádào sān wàn liǎng qiān bā bǎi èrshí yì zuǒyòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tổng doanh thu dự kiến của toàn dự án có thể đạt khoảng 3.282 tỷ đồng.
水仙:如果工程按照计划进行,第一栋楼十八个月可以完成,整个项目大概需要三十个月。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngchéng ànzhào jìhuà jìnxíng, dì-yī dòng lóu shíbā ge yuè kěyǐ wánchéng, zhěnggè xiàngmù dàgài xūyào sānshí ge yuè.
Thủy Tiên: Nếu công trình tiến hành đúng kế hoạch, tòa nhà đầu tiên có thể hoàn thành trong 18 tháng, toàn bộ dự án cần khoảng 30 tháng.
阮明武老板:销售可以从什么时候开始?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiāoshòu kěyǐ cóng shénme shíhou kāishǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoạt động bán hàng có thể bắt đầu từ khi nào?
芳玲:按照现在的计划,我们准备在工程开始六个月以后正式开盘。
Fāng Líng: Ànzhào xiànzài de jìhuà, wǒmen zhǔnbèi zài gōngchéng kāishǐ liù ge yuè yǐhòu zhèngshì kāipán.
Phương Linh: Theo kế hoạch hiện tại, chúng ta dự kiến chính thức mở bán sau sáu tháng kể từ khi khởi công.
黎云英:第一期开盘准备推出三百套住宅。
Lí Yún Yīng: Dì-yī qī kāipán zhǔnbèi tuīchū sān bǎi tào zhùzhái.
Lê Vân Anh: Đợt mở bán đầu tiên dự kiến tung ra 300 căn hộ.
阮明武老板:价格怎么定?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiàgé zěnme dìng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá sẽ được xác định như thế nào?
芳玲:一居室平均每平方米四千四百万越南盾,两居室四千五百八十万,三居室大约四千七百万。
Fāng Líng: Yī jūshì píngjūn měi píngfāngmǐ sì qiān sì bǎi wàn Yuènándùn, liǎng jūshì sì qiān wǔ bǎi bāshí wàn, sān jūshì dàyuē sì qiān qī bǎi wàn.
Phương Linh: Căn một phòng ngủ trung bình 44 triệu đồng mỗi mét vuông, căn hai phòng ngủ 45,8 triệu và căn ba phòng ngủ khoảng 47 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:我们拿一个真实客户的例子来算一下。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen ná yí ge zhēnshí kèhù de lìzi lái suàn yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta lấy một trường hợp khách hàng thực tế để tính thử.
芳玲:今天上午有一位客户看中了B座十五层的B1508号房。
Fāng Líng: Jīntiān shàngwǔ yǒu yí wèi kèhù kànzhòng le B zuò shíwǔ céng de B1508 hào fáng.
Phương Linh: Sáng nay có một khách hàng đã chọn căn B1508 ở tầng 15 tòa B.
阮明武老板:这个房子多大?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège fángzi duō dà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Căn này rộng bao nhiêu?
芳玲:建筑面积七十八平方米,两间卧室,两个卫生间,还有一个阳台。
Fāng Líng: Jiànzhù miànjī qīshíbā píngfāngmǐ, liǎng jiān wòshì, liǎng ge wèishēngjiān, hái yǒu yí ge yángtái.
Phương Linh: Diện tích xây dựng là 78 mét vuông, có hai phòng ngủ, hai phòng vệ sinh và một ban công.
黎云英:按照每平方米四千五百八十万越南盾计算,原价是三十五亿七千二百四十万越南盾。
Lí Yún Yīng: Ànzhào měi píngfāngmǐ sì qiān wǔ bǎi bāshí wàn Yuènándùn jìsuàn, yuánjià shì sānshíwǔ yì qī qiān èr bǎi sìshí wàn Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Tính theo giá 45,8 triệu đồng mỗi mét vuông, giá gốc của căn này là 3 tỷ 572,4 triệu đồng.
阮明武老板:客户选择什么付款方式?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kèhù xuǎnzé shénme fùkuǎn fāngshì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán nào?
芳玲:客户准备提前付款,所以按照销售政策可以优惠百分之二。
Fāng Líng: Kèhù zhǔnbèi tíqián fùkuǎn, suǒyǐ ànzhào xiāoshòu zhèngcè kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī èr.
Phương Linh: Khách hàng dự định thanh toán sớm nên theo chính sách bán hàng có thể được chiết khấu 2%.
丁垂杨:百分之二的优惠是七千一百四十四万八千越南盾。
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī èr de yōuhuì shì qī qiān yì bǎi sìshí sì wàn bā qiān Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Mức chiết khấu 2% tương đương 71,448 triệu đồng Việt Nam.
芳玲:优惠以后,客户实际购房价格是三十五亿零九十五万二千越南盾。
Fāng Líng: Yōuhuì yǐhòu, kèhù shíjì gòufáng jiàgé shì sānshíwǔ yì líng jiǔshíwǔ wàn èr qiān Yuènándùn.
Phương Linh: Sau ưu đãi, giá mua thực tế của khách hàng là 3 tỷ 500 triệu 952 nghìn đồng Việt Nam.
阮明武老板:客户今天准备交多少定金?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kèhù jīntiān zhǔnbèi jiāo duōshao dìngjīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay khách hàng dự định đặt cọc bao nhiêu?
芳玲:一亿越南盾。
Fāng Líng: Yí yì Yuènándùn.
Phương Linh: 100 triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:交完一亿以后,什么时候签正式合同?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiāo wán yí yì yǐhòu, shénme shíhou qiān zhèngshì hétong?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đặt cọc 100 triệu thì khi nào ký hợp đồng chính thức?
芳玲:七天以内。签正式合同的时候,客户需要支付房价的百分之十。
Fāng Líng: Qī tiān yǐnèi. Qiān zhèngshì hétong de shíhou, kèhù xūyào zhīfù fángjià de bǎifēnzhī shí.
Phương Linh: Trong vòng bảy ngày. Khi ký hợp đồng chính thức, khách hàng cần thanh toán 10% giá trị căn hộ.
丁垂杨:按照三十五亿零九十五万二千越南盾计算,百分之十是三亿五千零九万五千二百越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào sānshíwǔ yì líng jiǔshíwǔ wàn èr qiān Yuènándùn jìsuàn, bǎifēnzhī shí shì sān yì wǔ qiān líng jiǔ wàn wǔ qiān èr bǎi Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Tính theo giá 3 tỷ 500 triệu 952 nghìn đồng, 10% tương đương 350 triệu 95 nghìn 200 đồng.
黎云英:客户已经交了一亿定金,所以签合同的时候只需要再补二亿五千零九万五千二百越南盾。
Lí Yún Yīng: Kèhù yǐjīng jiāo le yí yì dìngjīn, suǒyǐ qiān hétong de shíhou zhǐ xūyào zài bǔ èr yì wǔ qiān líng jiǔ wàn wǔ qiān èr bǎi Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Khách hàng đã đặt cọc 100 triệu đồng nên khi ký hợp đồng chỉ cần thanh toán bổ sung 250 triệu 95 nghìn 200 đồng.
阮明武老板:后面的付款进度怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hòumiàn de fùkuǎn jìndù zěnme ānpái?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiến độ thanh toán các đợt tiếp theo được sắp xếp thế nào?
丁垂杨:第二次付款是工程完成基础以后支付百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr cì fùkuǎn shì gōngchéng wánchéng jīchǔ yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Đợt thanh toán thứ hai là 20% sau khi công trình hoàn thành phần móng.
丁垂杨:第三次付款是在大楼建设到十层的时候支付百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān cì fùkuǎn shì zài dàlóu jiànshè dào shí céng de shíhou zhīfù bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Đợt thanh toán thứ ba là 20% khi tòa nhà xây đến tầng 10.
丁垂杨:第四次付款是在大楼建设到二十层的时候再支付百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì cì fùkuǎn shì zài dàlóu jiànshè dào èrshí céng de shíhou zài zhīfù bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Đợt thanh toán thứ tư là thêm 20% khi tòa nhà xây đến tầng 20.
丁垂杨:第五次付款是在大楼完成主体工程以后支付百分之二十五。
Dīng Chuíyáng: Dì-wǔ cì fùkuǎn shì zài dàlóu wánchéng zhǔtǐ gōngchéng yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Đinh Thùy Dương: Đợt thanh toán thứ năm là 25% sau khi tòa nhà hoàn thành phần xây dựng chính.
丁垂杨:最后百分之五在正式交房的时候支付。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu bǎifēnzhī wǔ zài zhèngshì jiāofáng de shíhou zhīfù.
Đinh Thùy Dương: 5% cuối cùng sẽ được thanh toán khi chính thức bàn giao nhà.
阮明武老板:很好,这样总共正好是百分之一百。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng zǒnggòng zhènghǎo shì bǎifēnzhī yìbǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy tổng cộng vừa đúng 100%.
芳玲:这位客户还问,如果以后不自己住,能不能把房子交给我们出租。
Fāng Líng: Zhè wèi kèhù hái wèn, rúguǒ yǐhòu bù zìjǐ zhù, néng bù néng bǎ fángzi jiāo gěi wǒmen chūzū.
Phương Linh: Vị khách này còn hỏi nếu sau này không tự ở thì có thể giao căn hộ cho chúng ta cho thuê hay không.
阮明武老板:当然可以。现在同类型的两居室预计每个月能租多少钱?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Xiànzài tóng lèixíng de liǎng jūshì yùjì měi ge yuè néng zū duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Hiện tại căn hai phòng ngủ cùng loại dự kiến có thể cho thuê bao nhiêu mỗi tháng?
黎云英:根据附近市场价格,大概每个月一千八百五十万越南盾。
Lí Yún Yīng: Gēnjù fùjìn shìchǎng jiàgé, dàgài měi ge yuè yì qiān bā bǎi wǔshí wàn Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Theo giá thị trường khu vực xung quanh, khoảng 18,5 triệu đồng Việt Nam mỗi tháng.
芳玲:如果签一年合同,一年的租金就是二亿二千二百万越南盾。
Fāng Líng: Rúguǒ qiān yì nián hétong, yì nián de zūjīn jiùshì èr yì èr qiān èr bǎi wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Nếu ký hợp đồng một năm thì tổng tiền thuê một năm là 222 triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:租房定金准备收几个月?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zūfáng dìngjīn zhǔnbèi shōu jǐ ge yuè?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền đặt cọc thuê nhà dự kiến thu mấy tháng?
芳玲:两个月,也就是三千七百万越南盾。
Fāng Líng: Liǎng ge yuè, yě jiùshì sān qiān qī bǎi wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Hai tháng, tức là 37 triệu đồng Việt Nam.
黎云英:租金每三个月支付一次,所以第一次还要支付五千五百五十万越南盾的三个月租金。
Lí Yún Yīng: Zūjīn měi sān ge yuè zhīfù yí cì, suǒyǐ dì-yī cì hái yào zhīfù wǔ qiān wǔ bǎi wǔshí wàn Yuènándùn de sān ge yuè zūjīn.
Lê Vân Anh: Tiền thuê được thanh toán ba tháng một lần, vì vậy lần đầu còn phải trả 55,5 triệu đồng tiền thuê của ba tháng.
阮明武老板:也就是说,租客入住以前一共需要支付九千二百五十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yě jiùshì shuō, zūkè rùzhù yǐqián yígòng xūyào zhīfù jiǔ qiān èr bǎi wǔshí wàn Yuènándùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là trước khi vào ở, người thuê phải thanh toán tổng cộng 92,5 triệu đồng Việt Nam.
水仙:物业管理费现在计划按每平方米每月一万八千越南盾计算。
Shuǐ Xiān: Wùyè guǎnlǐ fèi xiànzài jìhuà àn měi píngfāngmǐ měi yuè yí wàn bā qiān Yuènándùn jìsuàn.
Thủy Tiên: Phí quản lý vận hành hiện dự kiến tính ở mức 18.000 đồng Việt Nam mỗi mét vuông mỗi tháng.
阮明武老板:七十八平方米的房子每个月物业费是多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Qīshíbā píngfāngmǐ de fángzi měi ge yuè wùyè fèi shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một căn 78 mét vuông thì phí quản lý mỗi tháng là bao nhiêu?
水仙:是一百四十万四千越南盾。
Shuǐ Xiān: Shì yì bǎi sìshí wàn sì qiān Yuènándùn.
Thủy Tiên: Là 1 triệu 404 nghìn đồng Việt Nam.
阮明武老板:停车费呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tíngchē fèi ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phí gửi xe thì sao?
水仙:汽车每个月一百五十万越南盾,摩托车每个月十五万越南盾。
Shuǐ Xiān: Qìchē měi ge yuè yì bǎi wǔshí wàn Yuènándùn, mótuōchē měi ge yuè shíwǔ wàn Yuènándùn.
Thủy Tiên: Ô tô là 1,5 triệu đồng mỗi tháng, xe máy là 150 nghìn đồng mỗi tháng.
芳玲:客户还特别问了交房时间。
Fāng Líng: Kèhù hái tèbié wèn le jiāofáng shíjiān.
Phương Linh: Khách hàng còn đặc biệt hỏi về thời gian bàn giao nhà.
水仙:按照合同计划,B座预计在二零二八年六月三十日以前完成交房。
Shuǐ Xiān: Ànzhào hétong jìhuà, B zuò yùjì zài èr líng èr bā nián liù yuè sānshí rì yǐqián wánchéng jiāofáng.
Thủy Tiên: Theo kế hoạch trong hợp đồng, tòa B dự kiến hoàn thành bàn giao trước ngày 30 tháng 6 năm 2028.
阮明武老板:如果项目延期,合同里面怎么规定?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rúguǒ xiàngmù yánqī, hétong lǐmiàn zěnme guīdìng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu dự án chậm tiến độ thì hợp đồng quy định như thế nào?
丁垂杨:合同会明确延期的处理方式,并按照实际情况和合同约定计算责任。
Dīng Chuíyáng: Hétong huì míngquè yánqī de chǔlǐ fāngshì, bìng ànzhào shíjì qíngkuàng hé hétong yuēdìng jìsuàn zérèn.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng sẽ quy định rõ phương thức xử lý chậm tiến độ và trách nhiệm sẽ được tính theo tình hình thực tế cùng các điều khoản đã thỏa thuận.
阮明武老板:很好。所有数字、付款日期、优惠条件和双方责任都必须写进正式文件,销售人员不能只口头答应客户。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Suǒyǒu shùzì, fùkuǎn rìqī, yōuhuì tiáojiàn hé shuāngfāng zérèn dōu bìxū xiě jìn zhèngshì wénjiàn, xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ kǒutóu dāying kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả con số, ngày thanh toán, điều kiện ưu đãi và trách nhiệm hai bên đều phải được ghi vào văn bản chính thức, nhân viên kinh doanh không được chỉ hứa miệng với khách hàng.
黎云英:这样客户也会觉得我们的报价和交易流程更加清楚。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kèhù yě huì juéde wǒmen de bàojià hé jiāoyì liúchéng gèngjiā qīngchu.
Lê Vân Anh: Như vậy khách hàng cũng sẽ cảm thấy báo giá và quy trình giao dịch của chúng ta rõ ràng hơn.
阮明武老板:对。房地产交易金额很大,越是大的交易,越要把每一个数字算清楚、写清楚、确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Fángdìchǎn jiāoyì jīn’é hěn dà, yuè shì dà de jiāoyì, yuè yào bǎ měi yí ge shùzì suàn qīngchu, xiě qīngchu, quèrèn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị giao dịch bất động sản rất lớn, giao dịch càng lớn thì càng phải tính rõ, ghi rõ và xác nhận rõ từng con số.
芳玲:这位B1508的客户已经确认价格、优惠和付款计划,今天下午三点会过来交一亿越南盾定金。
Fāng Líng: Zhè wèi B1508 de kèhù yǐjīng quèrèn jiàgé, yōuhuì hé fùkuǎn jìhuà, jīntiān xiàwǔ sān diǎn huì guòlai jiāo yí yì Yuènándùn dìngjīn.
Phương Linh: Khách hàng của căn B1508 đã xác nhận giá, ưu đãi và kế hoạch thanh toán, chiều nay lúc 3 giờ sẽ đến đặt cọc 100 triệu đồng Việt Nam.
阮明武老板:很好。签定金合同以前,再跟客户核对一次姓名、房号、面积、成交价格和付款日期。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Qiān dìngjīn hétong yǐqián, zài gēn kèhù héduì yí cì xìngmíng, fánghào, miànjī, chéngjiāo jiàgé hé fùkuǎn rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước khi ký hợp đồng đặt cọc, hãy đối chiếu lại một lần với khách hàng về họ tên, số căn, diện tích, giá giao dịch và ngày thanh toán.
芳玲:好的,阮明武老板。我会把B1508的完整报价单、付款计划和定金合同一起准备好。
Fāng Líng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn. Wǒ huì bǎ B1508 de wánzhěng bàojiàdān, fùkuǎn jìhuà hé dìngjīn hétong yìqǐ zhǔnbèi hǎo.
Phương Linh: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ chuẩn bị đầy đủ báo giá, kế hoạch thanh toán và hợp đồng đặt cọc của căn B1508.
阮明武老板:这才是真正的项目销售。不是只告诉客户“多少钱”,而是要把价格、优惠、付款、交房、出租和后期服务全部讲清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè cái shì zhēnzhèng de xiàngmù xiāoshòu. Bú shì zhǐ gàosu kèhù “duōshao qián”, érshì yào bǎ jiàgé, yōuhuì, fùkuǎn, jiāofáng, chūzū hé hòuqī fúwù quánbù jiǎng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây mới thực sự là bán hàng dự án. Không phải chỉ nói với khách “bao nhiêu tiền”, mà phải giải thích rõ toàn bộ giá bán, ưu đãi, thanh toán, bàn giao, cho thuê và dịch vụ sau giao dịch.
阮明武老板:我们先把寻找开发用地这一部分做得更细一点,因为土地是整个房地产项目的基础。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen xiān bǎ xúnzhǎo kāifā yòngdì zhè yí bùfen zuò de gèng xì yìdiǎn, yīnwèi tǔdì shì zhěnggè fángdìchǎn xiàngmù de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta hãy làm chi tiết hơn phần tìm kiếm quỹ đất phát triển dự án, vì đất đai là nền tảng của toàn bộ dự án bất động sản.
丁垂杨:阮明武老板,开发用地具体指什么?是不是所有土地都可以拿来开发房地产项目?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, kāifā yòngdì jùtǐ zhǐ shénme? Shì bú shì suǒyǒu tǔdì dōu kěyǐ ná lái kāifā fángdìchǎn xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, quỹ đất phát triển dự án cụ thể là gì? Có phải tất cả các loại đất đều có thể dùng để phát triển dự án bất động sản không anh?
阮明武老板:当然不是。开发用地是指符合规划、法律条件和项目需求,可以用于建设和开发的土地。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán bú shì. Kāifā yòngdì shì zhǐ fúhé guīhuà, fǎlǜ tiáojiàn hé xiàngmù xūqiú, kěyǐ yòngyú jiànshè hé kāifā de tǔdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Quỹ đất phát triển dự án là phần đất phù hợp với quy hoạch, điều kiện pháp lý và nhu cầu của dự án, có thể được sử dụng để xây dựng và phát triển.
黎云英:也就是说,我们找到一块面积很大的土地,也不能马上认为它适合做项目。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen zhǎodào yí kuài miànjī hěn dà de tǔdì, yě bù néng mǎshàng rènwéi tā shìhé zuò xiàngmù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là ngay cả khi tìm được một khu đất có diện tích rất lớn thì chúng ta cũng không thể lập tức cho rằng nó phù hợp để làm dự án.
阮明武老板:对。面积只是一个条件,土地用途、规划、使用期限和权利情况都很重要。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Miànjī zhǐshì yí ge tiáojiàn, tǔdì yòngtú, guīhuà, shǐyòng qīxiàn hé quánlì qíngkuàng dōu hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Diện tích chỉ là một điều kiện, mục đích sử dụng đất, quy hoạch, thời hạn sử dụng và tình trạng quyền đối với đất đều rất quan trọng.
水仙:目前市场上可以开发的土地主要有哪些类型?
Shuǐ Xiān: Mùqián shìchǎng shàng kěyǐ kāifā de tǔdì zhǔyào yǒu nǎxiē lèixíng?
Thủy Tiên: Hiện nay trên thị trường chủ yếu có những loại đất nào có thể phát triển dự án?
阮明武老板:要看具体项目。比如住宅项目需要适合住宅开发的土地,商业项目则需要符合商业开发条件的土地。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yào kàn jùtǐ xiàngmù. Bǐrú zhùzhái xiàngmù xūyào shìhé zhùzhái kāifā de tǔdì, shāngyè xiàngmù zé xūyào fúhé shāngyè kāifā tiáojiàn de tǔdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem từng dự án cụ thể. Ví dụ dự án nhà ở cần loại đất phù hợp để phát triển nhà ở, còn dự án thương mại thì cần đất đáp ứng điều kiện phát triển thương mại.
芳玲:如果我们做的是住宅加商业的综合项目,就需要提前确认土地能不能支持这种开发方式。
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen zuò de shì zhùzhái jiā shāngyè de zōnghé xiàngmù, jiù xūyào tíqián quèrèn tǔdì néng bù néng zhīchí zhè zhǒng kāifā fāngshì.
Phương Linh: Nếu chúng ta làm dự án tổng hợp gồm nhà ở và thương mại thì cần xác nhận trước khu đất có thể đáp ứng hình thức phát triển này hay không.
阮明武老板:没错,所以找土地以前,第一件事不是去问哪里有土地,而是先确定我们的用地需求。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò, suǒyǐ zhǎo tǔdì yǐqián, dì-yī jiàn shì bú shì qù wèn nǎlǐ yǒu tǔdì, érshì xiān quèdìng wǒmen de yòngdì xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy trước khi tìm đất, việc đầu tiên không phải là hỏi ở đâu có đất mà là phải xác định nhu cầu sử dụng đất của chúng ta trước.
丁垂杨:那我们要先确定土地面积、位置、项目类型和预算,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yào xiān quèdìng tǔdì miànjī, wèizhi, xiàngmù lèixíng hé yùsuàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta phải xác định trước diện tích đất, vị trí, loại dự án và ngân sách đúng không anh?
阮明武老板:对。还要确定交通条件、周边人口、建设规模和未来销售对象。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Hái yào quèdìng jiāotōng tiáojiàn, zhōubiān rénkǒu, jiànshè guīmó hé wèilái xiāoshòu duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra còn phải xác định điều kiện giao thông, dân cư xung quanh, quy mô xây dựng và nhóm khách hàng mục tiêu trong tương lai.
黎云英:这次项目我们计划找多大的土地?
Lí Yún Yīng: Zhè cì xiàngmù wǒmen jìhuà zhǎo duō dà de tǔdì?
Lê Vân Anh: Dự án lần này chúng ta dự kiến tìm khu đất có diện tích bao nhiêu?
阮明武老板:我们的目标是两万平方米左右,最低不能少于一万五千平方米,最好不要超过三万平方米。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen de mùbiāo shì liǎng wàn píngfāngmǐ zuǒyòu, zuìdī bù néng shǎo yú yí wàn wǔ qiān píngfāngmǐ, zuìhǎo bú yào chāoguò sān wàn píngfāngmǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của chúng ta là khoảng 20.000 mét vuông, tối thiểu không dưới 15.000 mét vuông và tốt nhất không vượt quá 30.000 mét vuông.
水仙:那目标区域是不是也要提前划出来?
Shuǐ Xiān: Nà mùbiāo qūyù shì bú shì yě yào tíqián huà chūlai?
Thủy Tiên: Vậy khu vực mục tiêu cũng phải được xác định trước đúng không anh?
阮明武老板:当然。我们先选择三个重点区域,然后分别调查土地资源。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Wǒmen xiān xuǎnzé sān ge zhòngdiǎn qūyù, ránhòu fēnbié diàochá tǔdì zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta sẽ chọn trước ba khu vực trọng điểm, sau đó khảo sát nguồn quỹ đất tại từng khu vực.
芳玲:选择目标区域的时候,我觉得要看客户在哪里工作、他们的收入水平和他们能接受的房价。
Fāng Líng: Xuǎnzé mùbiāo qūyù de shíhou, wǒ juéde yào kàn kèhù zài nǎlǐ gōngzuò, tāmen de shōurù shuǐpíng hé tāmen néng jiēshòu de fángjià.
Phương Linh: Khi lựa chọn khu vực mục tiêu, em thấy phải xem khách hàng làm việc ở đâu, mức thu nhập của họ và mức giá nhà mà họ có thể chấp nhận.
阮明武老板:说得对。土地价格最后会影响房价,所以找土地的时候就要考虑未来客户的支付能力。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de duì. Tǔdì jiàgé zuìhòu huì yǐngxiǎng fángjià, suǒyǐ zhǎo tǔdì de shíhou jiù yào kǎolǜ wèilái kèhù de zhīfù nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Giá đất cuối cùng sẽ ảnh hưởng đến giá nhà, vì vậy ngay khi tìm đất đã phải tính đến khả năng thanh toán của khách hàng tương lai.
丁垂杨:目标区域确定以后,我们可以从哪些渠道搜集土地资源信息?
Dīng Chuíyáng: Mùbiāo qūyù quèdìng yǐhòu, wǒmen kěyǐ cóng nǎxiē qúdào sōují tǔdì zīyuán xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định khu vực mục tiêu, chúng ta có thể thu thập thông tin quỹ đất từ những kênh nào?
阮明武老板:渠道很多。可以直接联系土地权利人,也可以通过中介、合作伙伴和公开的土地信息寻找。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Qúdào hěn duō. Kěyǐ zhíjiē liánxì tǔdì quánlìrén, yě kěyǐ tōngguò zhōngjiè, hézuò huǒbàn hé gōngkāi de tǔdì xìnxī xúnzhǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có rất nhiều kênh. Có thể liên hệ trực tiếp với người có quyền đối với đất, cũng có thể tìm thông qua môi giới, đối tác và các nguồn thông tin đất đai công khai.
黎云英:我已经整理了二十三块土地的信息,其中十二块来自土地所有者直接提供的资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng zhěnglǐ le èrshísān kuài tǔdì de xìnxī, qízhōng shí’èr kuài láizì tǔdì suǒyǒuzhě zhíjiē tígōng de zīliào.
Lê Vân Anh: Em đã tổng hợp thông tin của 23 khu đất, trong đó 12 khu do chủ đất trực tiếp cung cấp tài liệu.
阮明武老板:直接跟土地所有者谈有一个好处,就是我们比较容易了解对方真正的出售条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhíjiē gēn tǔdì suǒyǒuzhě tán yǒu yí ge hǎochu, jiùshì wǒmen bǐjiào róngyì liǎojiě duìfāng zhēnzhèng de chūshòu tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đàm phán trực tiếp với chủ đất có một lợi thế là chúng ta dễ hiểu hơn các điều kiện chuyển nhượng thực sự của họ.
芳玲:不过有些土地所有者的报价可能会比较高,因为他们不了解真正的市场成交价格。
Fāng Líng: Búguò yǒuxiē tǔdì suǒyǒuzhě de bàojià kěnéng huì bǐjiào gāo, yīnwèi tāmen bù liǎojiě zhēnzhèng de shìchǎng chéngjiāo jiàgé.
Phương Linh: Tuy nhiên giá chào của một số chủ đất có thể khá cao vì họ không nắm được mức giá giao dịch thực tế trên thị trường.
阮明武老板:所以对方报价只是参考,不能直接拿来做投资决定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ duìfāng bàojià zhǐshì cānkǎo, bù néng zhíjiē ná lái zuò tóuzī juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy giá chào của phía bên kia chỉ mang tính tham khảo, không thể dùng trực tiếp để ra quyết định đầu tư.
水仙:另外还有七块土地是中介介绍的。
Shuǐ Xiān: Lìngwài hái yǒu qī kuài tǔdì shì zhōngjiè jièshào de.
Thủy Tiên: Ngoài ra còn có bảy khu đất do môi giới giới thiệu.
丁垂杨:通过中介找土地的时候,我们最需要注意什么?
Dīng Chuíyáng: Tōngguò zhōngjiè zhǎo tǔdì de shíhou, wǒmen zuì xūyào zhùyì shénme?
Đinh Thùy Dương: Khi tìm đất thông qua môi giới, điều chúng ta cần chú ý nhất là gì?
阮明武老板:第一要确认中介的信息来源,第二要确认他有没有权代表土地权利人谈条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī yào quèrèn zhōngjiè de xìnxī láiyuán, dì-èr yào quèrèn tā yǒu méiyǒu quán dàibiǎo tǔdì quánlìrén tán tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất phải xác minh nguồn thông tin của môi giới, thứ hai phải xác nhận họ có quyền đại diện cho người có quyền đối với đất để đàm phán điều kiện hay không.
黎云英:有时候同一块土地会有三个或者四个中介同时介绍,报价还不一样。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou tóng yí kuài tǔdì huì yǒu sān ge huòzhě sì ge zhōngjiè tóngshí jièshào, bàojià hái bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Đôi khi cùng một khu đất lại có ba hoặc bốn môi giới cùng giới thiệu mà giá chào còn khác nhau.
阮明武老板:这种情况更要小心。我们最后必须确认真正的土地权利人以及真正有效的出售条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng gèng yào xiǎoxīn. Wǒmen zuìhòu bìxū quèrèn zhēnzhèng de tǔdì quánlìrén yǐjí zhēnzhèng yǒuxiào de chūshòu tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp đó càng phải cẩn thận. Cuối cùng chúng ta nhất định phải xác định người thực sự có quyền đối với đất và các điều kiện chuyển nhượng thực sự có hiệu lực.
芳玲:除了直接买土地和通过中介寻找,我们还可以参加土地拍卖,对吗?
Fāng Líng: Chúle zhíjiē mǎi tǔdì hé tōngguò zhōngjiè xúnzhǎo, wǒmen hái kěyǐ cānjiā tǔdì pāimài, duì ma?
Phương Linh: Ngoài việc mua đất trực tiếp và tìm thông qua môi giới, chúng ta còn có thể tham gia đấu giá đất đúng không anh?
阮明武老板:对。有些土地可以通过公开拍卖或者招标取得,但是程序、条件和时间安排都不同。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē tǔdì kěyǐ tōngguò gōngkāi pāimài huòzhě zhāobiāo qǔdé, dànshì chéngxù, tiáojiàn hé shíjiān ānpái dōu bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khu đất có thể được tiếp cận thông qua đấu giá công khai hoặc đấu thầu, nhưng quy trình, điều kiện và thời gian thực hiện sẽ khác nhau.
丁垂杨:参加拍卖以前,我们也要先算出自己能够接受的最高价格吧?
Dīng Chuíyáng: Cānjiā pāimài yǐqián, wǒmen yě yào xiān suàn chū zìjǐ nénggòu jiēshòu de zuìgāo jiàgé ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi tham gia đấu giá, chúng ta cũng phải tính trước mức giá cao nhất mà mình có thể chấp nhận đúng không anh?
阮明武老板:当然。不能因为现场竞争激烈,就一直加价。超过投资模型的价格就应该停止。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Bù néng yīnwèi xiànchǎng jìngzhēng jīliè, jiù yìzhí jiājià. Chāoguò tóuzī móxíng de jiàgé jiù yīnggāi tíngzhǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể vì cạnh tranh tại phiên đấu giá gay gắt mà cứ liên tục tăng giá. Khi giá vượt quá mô hình đầu tư thì phải dừng lại.
水仙:现在我们已经找到二十三块土地,是不是先做第一轮初步评估?
Shuǐ Xiān: Xiànzài wǒmen yǐjīng zhǎodào èrshísān kuài tǔdì, shì bú shì xiān zuò dì-yī lún chūbù pínggū?
Thủy Tiên: Bây giờ chúng ta đã tìm được 23 khu đất, có phải nên tiến hành vòng đánh giá sơ bộ đầu tiên không anh?
阮明武老板:对。第一轮先看位置,不合适的位置就不用继续花时间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Dì-yī lún xiān kàn wèizhi, bù héshì de wèizhi jiù bú yòng jìxù huā shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vòng đầu tiên hãy xem vị trí trước, những vị trí không phù hợp thì không cần tiếp tục mất thời gian.
黎云英:我们可以把距离市中心、主干道、地铁站、学校和医院的距离都记录下来。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ jùlí shì zhōngxīn, zhǔgàndào, dìtiě zhàn, xuéxiào hé yīyuàn de jùlí dōu jìlù xiàlai.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể ghi lại khoảng cách đến trung tâm thành phố, đường trục chính, ga tàu điện ngầm, trường học và bệnh viện.
芳玲:如果距离地铁站在一公里以内,我觉得对住宅项目会比较有吸引力。
Fāng Líng: Rúguǒ jùlí dìtiě zhàn zài yì gōnglǐ yǐnèi, wǒ juéde duì zhùzhái xiàngmù huì bǐjiào yǒu xīyǐnlì.
Phương Linh: Nếu khoảng cách đến ga tàu điện ngầm trong vòng một kilômét thì em thấy sẽ khá hấp dẫn đối với dự án nhà ở.
阮明武老板:可以作为加分条件,但是不能把这个条件看得太绝对。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi jiāfēn tiáojiàn, dànshì bù néng bǎ zhège tiáojiàn kàn de tài juéduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể coi đó là một điều kiện cộng điểm nhưng không được xem điều kiện này một cách quá tuyệt đối.
水仙:除了位置,我们还要看土地本身的面积和形状。
Shuǐ Xiān: Chúle wèizhi, wǒmen hái yào kàn tǔdì běnshēn de miànjī hé xíngzhuàng.
Thủy Tiên: Ngoài vị trí, chúng ta còn phải xem xét diện tích và hình dạng của chính khu đất.
阮明武老板:对。两块土地就算面积一样,形状不同,实际开发价值也可能差很多。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Liǎng kuài tǔdì jiùsuàn miànjī yíyàng, xíngzhuàng bùtóng, shíjì kāifā jiàzhí yě kěnéng chà hěn duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai khu đất dù có cùng diện tích nhưng hình dạng khác nhau thì giá trị phát triển thực tế cũng có thể chênh lệch rất nhiều.
丁垂杨:比如一块两万平方米的土地,如果太长、太窄,规划起来可能就不方便。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí kuài liǎng wàn píngfāngmǐ de tǔdì, rúguǒ tài cháng, tài zhǎi, guīhuà qǐlai kěnéng jiù bù fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một khu đất 20.000 mét vuông nếu quá dài và quá hẹp thì có thể sẽ khó quy hoạch.
水仙:如果土地比较方正,道路也比较宽,后面做总平面设计会容易很多。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tǔdì bǐjiào fāngzhèng, dàolù yě bǐjiào kuān, hòumiàn zuò zǒng píngmiàn shèjì huì róngyì hěn duō.
Thủy Tiên: Nếu khu đất khá vuông vắn và đường cũng rộng thì sau này làm thiết kế tổng mặt bằng sẽ dễ hơn rất nhiều.
阮明武老板:所以面积不能只看数字,还要结合形状、道路和周边条件一起看。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ miànjī bù néng zhǐ kàn shùzì, hái yào jiéhé xíngzhuàng, dàolù hé zhōubiān tiáojiàn yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy diện tích không thể chỉ nhìn vào con số mà phải xem cùng với hình dạng khu đất, đường sá và điều kiện xung quanh.
黎云英:下一项是不是检查土地现在正在怎么使用?
Lí Yún Yīng: Xià yí xiàng shì bú shì jiǎnchá tǔdì xiànzài zhèngzài zěnme shǐyòng?
Lê Vân Anh: Hạng mục tiếp theo có phải là kiểm tra hiện nay khu đất đang được sử dụng như thế nào không anh?
阮明武老板:对,这就是核实土地使用现状。我们不能只看文件,还要去现场确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì héshí tǔdì shǐyòng xiànzhuàng. Wǒmen bù néng zhǐ kàn wénjiàn, hái yào qù xiànchǎng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là xác minh hiện trạng sử dụng đất. Chúng ta không thể chỉ xem hồ sơ mà còn phải đến hiện trường xác nhận.
水仙:有一块土地文件上面积是一万九千八百平方米,但是现场还有几个旧厂房。
Shuǐ Xiān: Yǒu yí kuài tǔdì wénjiàn shàng miànjī shì yí wàn jiǔ qiān bā bǎi píngfāngmǐ, dànshì xiànchǎng hái yǒu jǐ ge jiù chǎngfáng.
Thủy Tiên: Có một khu đất trên hồ sơ ghi diện tích 19.800 mét vuông nhưng tại hiện trường vẫn còn một số nhà xưởng cũ.
阮明武老板:那就要确认这些厂房是谁的,什么时候可以拆除,拆除费用由谁负责。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù yào quèrèn zhèxiē chǎngfáng shì shéi de, shénme shíhou kěyǐ chāichú, chāichú fèiyòng yóu shéi fùzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải xác định các nhà xưởng này thuộc về ai, khi nào có thể tháo dỡ và chi phí tháo dỡ do bên nào chịu.
丁垂杨:如果这些问题没有解决,我们拿到土地以后也不能马上施工。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē wèntí méiyǒu jiějué, wǒmen nádào tǔdì yǐhòu yě bù néng mǎshàng shīgōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu những vấn đề này chưa được giải quyết thì ngay cả khi nhận được đất, chúng ta cũng không thể thi công ngay.
阮明武老板:没错,这就是为什么现状调查会直接影响项目进度和成本。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò, zhè jiùshì wèishénme xiànzhuàng diàochá huì zhíjiē yǐngxiǎng xiàngmù jìndù hé chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đó là lý do việc khảo sát hiện trạng ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí dự án.
芳玲:土地现在怎么使用是一回事,法律上规定它可以怎么使用又是另一回事,对吗?
Fāng Líng: Tǔdì xiànzài zěnme shǐyòng shì yì huí shì, fǎlǜ shàng guīdìng tā kěyǐ zěnme shǐyòng yòu shì lìng yì huí shì, duì ma?
Phương Linh: Việc hiện tại đất đang được sử dụng như thế nào là một chuyện, còn về pháp lý đất được phép sử dụng vào mục đích gì lại là một chuyện khác đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。所以我们还必须核实土地用途。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ wǒmen hái bìxū héshí tǔdì yòngtú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy chúng ta còn phải xác minh mục đích sử dụng đất.
黎云英:如果土地用途跟我们计划开发的项目不一致,就要先判断有没有调整的可能。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tǔdì yòngtú gēn wǒmen jìhuà kāifā de xiàngmù bù yízhì, jiù yào xiān pànduàn yǒu méiyǒu tiáozhěng de kěnéng.
Lê Vân Anh: Nếu mục đích sử dụng đất không phù hợp với dự án mà chúng ta dự định phát triển thì trước tiên phải đánh giá xem có khả năng điều chỉnh hay không.
阮明武老板:对,而且不能先假设一定可以调整,要根据正式资料判断。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě bù néng xiān jiǎshè yídìng kěyǐ tiáozhěng, yào gēnjù zhèngshì zīliào pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không được mặc định trước rằng chắc chắn có thể điều chỉnh mà phải đánh giá dựa trên tài liệu chính thức.
水仙:土地使用期限也需要单独检查吗?
Shuǐ Xiān: Tǔdì shǐyòng qīxiàn yě xūyào dāndú jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Thời hạn sử dụng đất cũng cần được kiểm tra riêng phải không anh?
阮明武老板:当然。如果土地剩下的使用期限太短,可能直接影响项目价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Rúguǒ tǔdì shèngxià de shǐyòng qīxiàn tài duǎn, kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng xiàngmù jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu thời hạn sử dụng còn lại của khu đất quá ngắn thì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị dự án.
丁垂杨:比如两块土地条件差不多,一块还剩四十八年,一块还剩二十八年,投资价值肯定不一样。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú liǎng kuài tǔdì tiáojiàn chàbuduō, yí kuài hái shèng sìshíbā nián, yí kuài hái shèng èrshíbā nián, tóuzī jiàzhí kěndìng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hai khu đất có điều kiện gần giống nhau, một khu còn 48 năm sử dụng còn khu kia chỉ còn 28 năm thì giá trị đầu tư chắc chắn sẽ khác nhau.
阮明武老板:对,所以土地价格便宜并不代表项目成本真的低。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ tǔdì jiàgé piányi bìng bù dàibiǎo xiàngmù chéngběn zhēn de dī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy giá đất rẻ không có nghĩa là chi phí thực sự của dự án thấp.
芳玲:接下来是不是要核实土地使用权?
Fāng Líng: Jiēxiàlai shì bú shì yào héshí tǔdì shǐyòngquán?
Phương Linh: Tiếp theo có phải phải xác minh quyền sử dụng đất không anh?
阮明武老板:这是最重要的检查之一。我们必须确认谁真正拥有相关权利,谁有权签合同。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè shì zuì zhòngyào de jiǎnchá zhī yī. Wǒmen bìxū quèrèn shéi zhēnzhèng yōngyǒu xiāngguān quánlì, shéi yǒu quán qiān hétong.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong những hạng mục kiểm tra quan trọng nhất. Chúng ta phải xác nhận ai thực sự có quyền liên quan và ai có quyền ký hợp đồng.
黎云英:如果介绍土地的人不是土地权利人本人,就要让他提供有效的授权文件。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jièshào tǔdì de rén bú shì tǔdì quánlìrén běnrén, jiù yào ràng tā tígōng yǒuxiào de shòuquán wénjiàn.
Lê Vân Anh: Nếu người giới thiệu khu đất không phải chính người có quyền đối với đất thì phải yêu cầu họ cung cấp giấy ủy quyền hợp lệ.
阮明武老板:没错。我们不能因为认识对方很多年,就跳过法律检查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Wǒmen bù néng yīnwèi rènshi duìfāng hěn duō nián, jiù tiàoguò fǎlǜ jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Không thể vì đã quen biết đối phương nhiều năm mà bỏ qua bước kiểm tra pháp lý.
水仙:有一块土地的权利人不是一个人,而是三个人共同拥有,这种情况是不是更复杂?
Shuǐ Xiān: Yǒu yí kuài tǔdì de quánlìrén bú shì yí ge rén, érshì sān ge rén gòngtóng yōngyǒu, zhè zhǒng qíngkuàng shì bú shì gèng fùzá?
Thủy Tiên: Có một khu đất người có quyền không phải một người mà là ba người cùng sở hữu, trường hợp này có phải phức tạp hơn không anh?
阮明武老板:当然。所有有相关权利的人都必须被确认,他们的意见和签署条件也要弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Suǒyǒu yǒu xiāngguān quánlì de rén dōu bìxū bèi quèrèn, tāmen de yìjiàn hé qiānshǔ tiáojiàn yě yào nòng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tất cả những người có quyền liên quan đều phải được xác minh, đồng thời phải làm rõ ý kiến và điều kiện ký kết của họ.
丁垂杨:除了确认权利人,我们还要检查土地有没有纠纷吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle quèrèn quánlìrén, wǒmen hái yào jiǎnchá tǔdì yǒu méiyǒu jiūfēn ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài việc xác minh người có quyền, chúng ta còn phải kiểm tra xem khu đất có tranh chấp hay không đúng không anh?
阮明武老板:对。纠纷、抵押、查封或者其他法律限制都必须提前核查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Jiūfēn, dǐyā, cháfēng huòzhě qítā fǎlǜ xiànzhì dōu bìxū tíqián héchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tranh chấp, thế chấp, kê biên hoặc những hạn chế pháp lý khác đều phải được kiểm tra trước.
黎云英:我发现第四号地块现在还在银行抵押。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn dì-sì hào dìkuài xiànzài hái zài yínháng dǐyā.
Lê Vân Anh: Em phát hiện khu đất số 4 hiện vẫn đang được thế chấp tại ngân hàng.
阮明武老板:那就先了解贷款余额、解除抵押的条件和具体时间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù xiān liǎojiě dàikuǎn yú’é, jiěchú dǐyā de tiáojiàn hé jùtǐ shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên phải tìm hiểu dư nợ, điều kiện giải chấp và thời gian cụ thể.
丁垂杨:对方说土地成交价格是五百八十亿越南盾,目前银行贷款余额还有一百六十亿。
Dīng Chuíyáng: Duìfāng shuō tǔdì chéngjiāo jiàgé shì wǔ bǎi bāshí yì Yuènándùn, mùqián yínháng dàikuǎn yú’é hái yǒu yì bǎi liùshí yì.
Đinh Thùy Dương: Phía bên kia nói giá giao dịch khu đất là 58 tỷ đồng Việt Nam, hiện dư nợ ngân hàng còn 16 tỷ đồng.
阮明武老板:那付款结构必须设计得非常清楚,不能先把全部钱直接付给土地所有者。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà fùkuǎn jiégòu bìxū shèjì de fēicháng qīngchu, bù néng xiān bǎ quánbù qián zhíjiē fù gěi tǔdì suǒyǒuzhě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy cơ cấu thanh toán phải được thiết kế rất rõ ràng, không thể thanh toán toàn bộ tiền trực tiếp cho chủ đất trước.
水仙:我们是不是可以把一部分款项直接用于解除抵押,然后再进行后面的交易手续?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ yí bùfen kuǎnxiàng zhíjiē yòngyú jiěchú dǐyā, ránhòu zài jìnxíng hòumiàn de jiāoyì shǒuxù?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể dùng một phần khoản tiền trực tiếp để giải chấp, sau đó mới tiến hành các thủ tục giao dịch tiếp theo phải không anh?
阮明武老板:这种结构可以研究,但是必须让法律和财务部门一起确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè zhǒng jiégòu kěyǐ yánjiū, dànshì bìxū ràng fǎlǜ hé cáiwù bùmén yìqǐ quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cơ cấu như vậy có thể nghiên cứu, nhưng nhất định phải để bộ phận pháp lý và tài chính cùng xác nhận.
芳玲:法律检查完成以后,我们还要调查区域土地价格。
Fāng Líng: Fǎlǜ jiǎnchá wánchéng yǐhòu, wǒmen hái yào diàochá qūyù tǔdì jiàgé.
Phương Linh: Sau khi hoàn thành kiểm tra pháp lý, chúng ta còn phải khảo sát giá đất trong khu vực.
阮明武老板:对。不能只问一两个中介,要收集最近真实的成交案例。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ wèn yì liǎng ge zhōngjiè, yào shōují zuìjìn zhēnshí de chéngjiāo ànlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ hỏi một hai môi giới mà phải thu thập các trường hợp giao dịch thực tế gần đây.
黎云英:我们目前找到六个可以比较的成交案例,价格从每平方米三千四百万到四千三百万元不等。
Lí Yún Yīng: Wǒmen mùqián zhǎodào liù ge kěyǐ bǐjiào de chéngjiāo ànlì, jiàgé cóng měi píngfāngmǐ sān qiān sì bǎi wàn dào sì qiān sān bǎi wàn yuán bù děng.
Lê Vân Anh: Hiện chúng ta đã tìm được sáu trường hợp giao dịch có thể so sánh, giá dao động từ 34 triệu đến 43 triệu đồng mỗi mét vuông.
丁垂杨:平均成交价格大概是每平方米三千八百六十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Píngjūn chéngjiāo jiàgé dàgài shì měi píngfāngmǐ sān qiān bā bǎi liùshí wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Giá giao dịch trung bình khoảng 38,6 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
阮明武老板:但是平均价格不能直接用,还要看每块土地的位置、道路、形状和法律条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dànshì píngjūn jiàgé bù néng zhíjiē yòng, hái yào kàn měi kuài tǔdì de wèizhi, dàolù, xíngzhuàng hé fǎlǜ tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không thể sử dụng trực tiếp mức giá trung bình mà còn phải xem vị trí, đường sá, hình dạng và điều kiện pháp lý của từng khu đất.
芳玲:第一号地块离主路只有两百米,所以价格虽然高一点,销售方面可能更有优势。
Fāng Líng: Dì-yī hào dìkuài lí zhǔlù zhǐyǒu liǎng bǎi mǐ, suǒyǐ jiàgé suīrán gāo yìdiǎn, xiāoshòu fāngmiàn kěnéng gèng yǒu yōushì.
Phương Linh: Khu đất số 1 chỉ cách đường chính 200 mét, vì vậy mặc dù giá cao hơn một chút nhưng có thể có lợi thế hơn về bán hàng.
水仙:第二号地块价格低百分之八,但是入口道路只有八米宽。
Shuǐ Xiān: Dì-èr hào dìkuài jiàgé dī bǎifēnzhī bā, dànshì rùkǒu dàolù zhǐyǒu bā mǐ kuān.
Thủy Tiên: Khu đất số 2 có giá thấp hơn 8% nhưng đường vào chỉ rộng 8 mét.
阮明武老板:所以不能只选择最便宜的土地,要选择综合开发价值最高的土地。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ bù néng zhǐ xuǎnzé zuì piányi de tǔdì, yào xuǎnzé zōnghé kāifā jiàzhí zuì gāo de tǔdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ chọn khu đất rẻ nhất mà phải chọn khu đất có giá trị phát triển tổng thể cao nhất.
丁垂杨:我们是不是可以给每块土地做一个评分?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì kěyǐ gěi měi kuài tǔdì zuò yí ge píngfēn?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể chấm điểm cho từng khu đất phải không anh?
阮明武老板:可以。位置二十分,法律条件二十五分,价格二十分,规划条件十五分,交通十分,土地形状和现状十分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Wèizhi èrshí fēn, fǎlǜ tiáojiàn èrshíwǔ fēn, jiàgé èrshí fēn, guīhuà tiáojiàn shíwǔ fēn, jiāotōng shí fēn, tǔdì xíngzhuàng hé xiànzhuàng shí fēn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vị trí 20 điểm, điều kiện pháp lý 25 điểm, giá 20 điểm, điều kiện quy hoạch 15 điểm, giao thông 10 điểm, hình dạng và hiện trạng khu đất 10 điểm.
黎云英:这样满分就是一百分。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng mǎnfēn jiùshì yì bǎi fēn.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng điểm tối đa là 100 điểm.
阮明武老板:对。低于六十分的土地先不考虑,六十分到七十五分继续观察,七十五分以上进入重点名单。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Dī yú liùshí fēn de tǔdì xiān bù kǎolǜ, liùshí fēn dào qīshíwǔ fēn jìxù guānchá, qīshíwǔ fēn yǐshàng jìnrù zhòngdiǎn míngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khu đất dưới 60 điểm tạm thời không xem xét, từ 60 đến 75 điểm tiếp tục theo dõi, còn trên 75 điểm sẽ được đưa vào danh sách trọng điểm.
丁垂杨:按照这个标准,二十三块土地里面只有六块超过七十五分。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zhège biāozhǔn, èrshísān kuài tǔdì lǐmiàn zhǐyǒu liù kuài chāoguò qīshíwǔ fēn.
Đinh Thùy Dương: Theo tiêu chuẩn này, trong 23 khu đất chỉ có 6 khu đạt trên 75 điểm.
水仙:第一号地块八十七分,第二号八十三分,第三号七十九分。
Shuǐ Xiān: Dì-yī hào dìkuài bāshíqī fēn, dì-èr hào bāshísān fēn, dì-sān hào qīshíjiǔ fēn.
Thủy Tiên: Khu đất số 1 đạt 87 điểm, khu số 2 đạt 83 điểm và khu số 3 đạt 79 điểm.
黎云英:另外三块分别是七十八分、七十七分和七十六分。
Lí Yún Yīng: Lìngwài sān kuài fēnbié shì qīshíbā fēn, qīshíqī fēn hé qīshíliù fēn.
Lê Vân Anh: Ba khu còn lại lần lượt đạt 78 điểm, 77 điểm và 76 điểm.
阮明武老板:那就把这六块土地建立成重点地块清单。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù bǎ zhè liù kuài tǔdì jiànlì chéng zhòngdiǎn dìkuài qīngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy lập sáu khu đất này thành danh sách quỹ đất trọng điểm.
芳玲:重点清单里面要记录哪些内容?
Fāng Líng: Zhòngdiǎn qīngdān lǐmiàn yào jìlù nǎxiē nèiróng?
Phương Linh: Trong danh sách trọng điểm cần ghi những nội dung gì?
阮明武老板:面积、位置、报价、目标成交价、权利人、土地用途、使用期限、规划条件、现状和主要风险都要记录。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Miànjī, wèizhi, bàojià, mùbiāo chéngjiāo jià, quánlìrén, tǔdì yòngtú, shǐyòng qīxiàn, guīhuà tiáojiàn, xiànzhuàng hé zhǔyào fēngxiǎn dōu yào jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi diện tích, vị trí, giá chào, giá giao dịch mục tiêu, người có quyền, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, điều kiện quy hoạch, hiện trạng và các rủi ro chính.
丁垂杨:第一号地块面积一万八千六百平方米,对方报价每平方米四千二百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī hào dìkuài miànjī yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ, duìfāng bàojià měi píngfāngmǐ sì qiān èr bǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Khu đất số 1 có diện tích 18.600 mét vuông, phía bên kia báo giá 42 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
阮明武老板:我们的目标成交价格控制在每平方米三千九百万到四千万元之间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen de mùbiāo chéngjiāo jiàgé kòngzhì zài měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wàn dào sì qiān wàn yuán zhījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá giao dịch mục tiêu của chúng ta phải được kiểm soát trong khoảng 39 đến 40 triệu đồng mỗi mét vuông.
黎云英:如果按照每平方米三千九百五十万成交,总土地价格就是七千三百四十七亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ ànzhào měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn chéngjiāo, zǒng tǔdì jiàgé jiùshì qī qiān sān bǎi sìshíqī yì Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Nếu giao dịch ở mức 39,5 triệu đồng mỗi mét vuông thì tổng giá trị khu đất là 734,7 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这块地现在综合评分最高,但是在正式谈判以前,还要做第二轮详细调查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè kuài dì xiànzài zōnghé píngfēn zuì gāo, dànshì zài zhèngshì tánpàn yǐqián, hái yào zuò dì-èr lún xiángxì diàochá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khu đất này hiện có điểm tổng hợp cao nhất, nhưng trước khi đàm phán chính thức vẫn phải tiến hành vòng khảo sát chi tiết thứ hai.
水仙:第二号地块面积两万一千二百平方米,报价每平方米三千七百五十万。
Shuǐ Xiān: Dì-èr hào dìkuài miànjī liǎng wàn yì qiān èr bǎi píngfāngmǐ, bàojià měi píngfāngmǐ sān qiān qī bǎi wǔshí wàn.
Thủy Tiên: Khu đất số 2 có diện tích 21.200 mét vuông, giá chào là 37,5 triệu đồng mỗi mét vuông.
芳玲:它比第一号便宜,但是距离主干道有一点远,而且入口道路比较窄。
Fāng Líng: Tā bǐ dì-yī hào piányi, dànshì jùlí zhǔgàndào yǒu yìdiǎn yuǎn, érqiě rùkǒu dàolù bǐjiào zhǎi.
Phương Linh: Nó rẻ hơn khu số 1 nhưng cách đường trục chính hơi xa và đường vào khá hẹp.
阮明武老板:所以第二号可以作为备选,但是暂时不能排在第一位。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ dì-èr hào kěyǐ zuòwéi bèixuǎn, dànshì zànshí bù néng pái zài dì-yī wèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khu số 2 có thể làm phương án dự phòng nhưng tạm thời chưa thể xếp ở vị trí số một.
丁垂杨:第三号地块面积一万七千九百平方米,价格更低,但是法律文件还缺两项。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān hào dìkuài miànjī yí wàn qī qiān jiǔ bǎi píngfāngmǐ, jiàgé gèng dī, dànshì fǎlǜ wénjiàn hái quē liǎng xiàng.
Đinh Thùy Dương: Khu đất số 3 có diện tích 17.900 mét vuông, giá thấp hơn nhưng hồ sơ pháp lý vẫn còn thiếu hai hạng mục.
阮明武老板:法律文件没补齐以前,不进入价格谈判。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fǎlǜ wénjiàn méi bǔqí yǐqián, bù jìnrù jiàgé tánpàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hồ sơ pháp lý được bổ sung đầy đủ thì không bước vào đàm phán giá.
黎云英:也就是说,土地优先名单不是只按照价格排序。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, tǔdì yōuxiān míngdān bú shì zhǐ ànzhào jiàgé páixù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là danh sách quỹ đất ưu tiên không được xếp hạng chỉ dựa trên giá.
阮明武老板:当然。我们要综合考虑法律安全、开发价值、资金压力和未来销售。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Wǒmen yào zōnghé kǎolǜ fǎlǜ ānquán, kāifā jiàzhí, zījīn yālì hé wèilái xiāoshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta phải xem xét tổng hợp an toàn pháp lý, giá trị phát triển, áp lực vốn và khả năng bán hàng trong tương lai.
水仙:那最后的土地开发建议报告应该怎么写?
Shuǐ Xiān: Nà zuìhòu de tǔdì kāifā jiànyì bàogào yīnggāi zěnme xiě?
Thủy Tiên: Vậy báo cáo đề xuất quỹ đất phát triển cuối cùng nên được viết như thế nào?
阮明武老板:报告首先说明项目需要什么土地,然后说明我们一共调查了多少块土地。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bàogào shǒuxiān shuōmíng xiàngmù xūyào shénme tǔdì, ránhòu shuōmíng wǒmen yígòng diàochá le duōshao kuài tǔdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên báo cáo phải nêu dự án cần loại đất như thế nào, sau đó nêu tổng cộng chúng ta đã khảo sát bao nhiêu khu đất.
丁垂杨:接着比较重点地块的面积、位置、价格、法律条件和开发风险。
Dīng Chuíyáng: Jiēzhe bǐjiào zhòngdiǎn dìkuài de miànjī, wèizhi, jiàgé, fǎlǜ tiáojiàn hé kāifā fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo so sánh diện tích, vị trí, giá, điều kiện pháp lý và rủi ro phát triển của các khu đất trọng điểm.
阮明武老板:最后一定要提出明确建议,不能只把资料放在那里让别人自己判断。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìhòu yídìng yào tíchū míngquè jiànyì, bù néng zhǐ bǎ zīliào fàng zài nàli ràng biérén zìjǐ pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng nhất định phải đưa ra đề xuất rõ ràng, không thể chỉ đặt tài liệu ở đó rồi để người khác tự đánh giá.
黎云英:比如可以写第一号地块作为第一优先,第二号作为备选,第三号暂时等待法律文件补充。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiě dì-yī hào dìkuài zuòwéi dì-yī yōuxiān, dì-èr hào zuòwéi bèixuǎn, dì-sān hào zànshí děngdài fǎlǜ wénjiàn bǔchōng.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể ghi khu đất số 1 là ưu tiên thứ nhất, khu số 2 là phương án dự phòng, khu số 3 tạm thời chờ bổ sung hồ sơ pháp lý.
阮明武老板:对,而且要给每个建议写清楚理由。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě yào gěi měi ge jiànyì xiě qīngchu lǐyóu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi đề xuất đều phải ghi rõ lý do.
芳玲:第一号地块的优势可以写成位置好、交通方便、市场需求强、法律条件比较完整。
Fāng Líng: Dì-yī hào dìkuài de yōushì kěyǐ xiě chéng wèizhi hǎo, jiāotōng fāngbiàn, shìchǎng xūqiú qiáng, fǎlǜ tiáojiàn bǐjiào wánzhěng.
Phương Linh: Lợi thế của khu đất số 1 có thể ghi là vị trí tốt, giao thông thuận tiện, nhu cầu thị trường mạnh và điều kiện pháp lý khá đầy đủ.
水仙:主要风险是土地价格比较高,而且后面还需要进一步确认地下工程和施工条件。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào fēngxiǎn shì tǔdì jiàgé bǐjiào gāo, érqiě hòumiàn hái xūyào jìnyíbù quèrèn dìxià gōngchéng hé shīgōng tiáojiàn.
Thủy Tiên: Rủi ro chính là giá đất tương đối cao, đồng thời sau này vẫn cần xác minh thêm điều kiện công trình ngầm và điều kiện thi công.
阮明武老板:很好。机会和风险都要写,不能只写好的方面。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Jīhuì hé fēngxiǎn dōu yào xiě, bù néng zhǐ xiě hǎo de fāngmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cả cơ hội và rủi ro đều phải ghi, không thể chỉ ghi những mặt tốt.
丁垂杨:报告最后是不是还要给出下一步工作建议?
Dīng Chuíyáng: Bàogào zuìhòu shì bú shì hái yào gěichū xià yí bù gōngzuò jiànyì?
Đinh Thùy Dương: Cuối báo cáo có phải còn phải đưa ra đề xuất công việc bước tiếp theo không anh?
阮明武老板:对。比如继续法律检查、安排现场勘察、重新谈价格、准备投资测算和谈判方案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Bǐrú jìxù fǎlǜ jiǎnchá, ānpái xiànchǎng kānchá, chóngxīn tán jiàgé, zhǔnbèi tóuzī cèsuàn hé tánpàn fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tiếp tục kiểm tra pháp lý, bố trí khảo sát hiện trường, đàm phán lại giá, chuẩn bị tính toán đầu tư và phương án thương lượng.
黎云英:那第一号地块的下一步就是先跟土地所有者谈,把报价从每平方米四千二百万往四千万以下谈。
Lí Yún Yīng: Nà dì-yī hào dìkuài de xià yí bù jiùshì xiān gēn tǔdì suǒyǒuzhě tán, bǎ bàojià cóng měi píngfāngmǐ sì qiān èr bǎi wàn wǎng sì qiān wàn yǐxià tán.
Lê Vân Anh: Vậy bước tiếp theo của khu đất số 1 là đàm phán với chủ đất trước, cố gắng đưa giá từ 42 triệu xuống dưới 40 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:对,但是价格不是唯一条件。我们还要把付款方式、交地时间和法律文件一起谈。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì jiàgé bú shì wéiyī tiáojiàn. Wǒmen hái yào bǎ fùkuǎn fāngshì, jiāodì shíjiān hé fǎlǜ wénjiàn yìqǐ tán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng giá không phải điều kiện duy nhất. Chúng ta còn phải đàm phán đồng thời phương thức thanh toán, thời gian bàn giao đất và hồ sơ pháp lý.
芳玲:如果价格低了一千万每平方米,但是要晚一年才能交地,也不一定划算。
Fāng Líng: Rúguǒ jiàgé dī le yì qiān wàn měi píngfāngmǐ, dànshì yào wǎn yì nián cái néng jiāodì, yě bù yídìng huásuàn.
Phương Linh: Nếu giá giảm được 10 triệu đồng mỗi mét vuông nhưng phải chậm một năm mới bàn giao đất thì cũng chưa chắc có lợi.
阮明武老板:说得非常好。房地产项目里,时间本身也是成本。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Fángdìchǎn xiàngmù lǐ, shíjiān běnshēn yě shì chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Trong dự án bất động sản, bản thân thời gian cũng là một loại chi phí.
水仙:如果晚一年开工,我们不仅晚一年销售,还要多承担融资成本和市场变化风险。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǎn yì nián kāigōng, wǒmen bùjǐn wǎn yì nián xiāoshòu, hái yào duō chéngdān róngzī chéngběn hé shìchǎng biànhuà fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Nếu khởi công chậm một năm, chúng ta không chỉ bán hàng muộn một năm mà còn phải chịu thêm chi phí tài chính và rủi ro biến động thị trường.
丁垂杨:我觉得现在的土地开发建议报告已经比较清楚了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde xiànzài de tǔdì kāifā jiànyì bàogào yǐjīng bǐjiào qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Em thấy báo cáo đề xuất quỹ đất hiện giờ đã khá rõ ràng.
阮明武老板:还差最后一项,把所有重要问题列成检查清单。以后任何土地项目都按照这个顺序检查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hái chà zuìhòu yí xiàng, bǎ suǒyǒu zhòngyào wèntí liè chéng jiǎnchá qīngdān. Yǐhòu rènhé tǔdì xiàngmù dōu ànzhào zhège shùnxù jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu một việc cuối cùng, hãy đưa tất cả các vấn đề quan trọng thành danh sách kiểm tra. Sau này bất kỳ quỹ đất nào cũng sẽ được kiểm tra theo trình tự này.
黎云英:先确认用地需求,再确定目标区域,然后搜集土地信息。
Lí Yún Yīng: Xiān quèrèn yòngdì xūqiú, zài quèdìng mùbiāo qūyù, ránhòu sōují tǔdì xìnxī.
Lê Vân Anh: Trước tiên xác định nhu cầu sử dụng đất, sau đó xác định khu vực mục tiêu rồi thu thập thông tin quỹ đất.
芳玲:接着评估位置、面积、形状、交通和周边市场。
Fāng Líng: Jiēzhe pínggū wèizhi, miànjī, xíngzhuàng, jiāotōng hé zhōubiān shìchǎng.
Phương Linh: Tiếp theo đánh giá vị trí, diện tích, hình dạng, giao thông và thị trường xung quanh.
水仙:再检查土地使用现状、土地用途和土地使用期限。
Shuǐ Xiān: Zài jiǎnchá tǔdì shǐyòng xiànzhuàng, tǔdì yòngtú hé tǔdì shǐyòng qīxiàn.
Thủy Tiên: Sau đó kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
丁垂杨:然后确认土地权利人、土地使用权、纠纷、抵押和其他法律限制。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn tǔdì quánlìrén, tǔdì shǐyòngquán, jiūfēn, dǐyā hé qítā fǎlǜ xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác minh người có quyền đối với đất, quyền sử dụng đất, tranh chấp, thế chấp và những hạn chế pháp lý khác.
黎云英:再调查区域土地价格,把不同的潜在地块放在一起比较。
Lí Yún Yīng: Zài diàochá qūyù tǔdì jiàgé, bǎ bùtóng de qiánzài dìkuài fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Lê Vân Anh: Tiếp theo khảo sát giá đất trong khu vực và đưa các quỹ đất tiềm năng khác nhau ra so sánh.
芳玲:最后建立重点地块清单,再编制土地开发建议报告。
Fāng Líng: Zuìhòu jiànlì zhòngdiǎn dìkuài qīngdān, zài biānzhì tǔdì kāifā jiànyì bàogào.
Phương Linh: Cuối cùng lập danh sách quỹ đất trọng điểm rồi biên soạn báo cáo đề xuất phát triển quỹ đất.
阮明武老板:很好。寻找开发用地不是“看到土地就买”,而是一个从市场、法律、规划、价格到投资价值的完整判断过程。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xúnzhǎo kāifā yòngdì bú shì “kàndào tǔdì jiù mǎi”, érshì yí ge cóng shìchǎng, fǎlǜ, guīhuà, jiàgé dào tóuzī jiàzhí de wánzhěng pànduàn guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tìm kiếm quỹ đất phát triển không phải là “thấy đất thì mua”, mà là một quá trình đánh giá hoàn chỉnh từ thị trường, pháp lý, quy hoạch, giá cả cho đến giá trị đầu tư.
丁垂杨:明白了。土地找得好,后面的投资、设计、施工和销售都会容易很多。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Tǔdì zhǎo de hǎo, hòumiàn de tóuzī, shèjì, shīgōng hé xiāoshòu dōu huì róngyì hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Nếu tìm được quỹ đất tốt thì các bước đầu tư, thiết kế, thi công và bán hàng phía sau đều sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
阮明武老板:对,所以房地产开发的第一笔利润,往往不是卖房的时候产生的,而是在我们选对土地、买对价格的时候就已经决定了一部分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ fángdìchǎn kāifā de dì-yī bǐ lìrùn, wǎngwǎng bú shì mài fáng de shíhou chǎnshēng de, érshì zài wǒmen xuǎn duì tǔdì, mǎi duì jiàgé de shíhou jiù yǐjīng juédìng le yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khoản lợi nhuận đầu tiên của phát triển bất động sản thường không phải đến lúc bán nhà mới hình thành, mà một phần đã được quyết định ngay từ lúc chúng ta chọn đúng quỹ đất và mua đúng mức giá.
阮明武老板:我们已经完成第一轮土地筛选,接下来要对重点地块进行项目选址和实地考察。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen yǐjīng wánchéng dì-yī lún tǔdì shāixuǎn, jiēxiàlai yào duì zhòngdiǎn dìkuài jìnxíng xiàngmù xuǎnzhǐ hé shídì kǎochá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã hoàn thành vòng sàng lọc quỹ đất đầu tiên, tiếp theo sẽ tiến hành lựa chọn vị trí dự án và khảo sát thực địa đối với các khu đất trọng điểm.
丁垂杨:阮明武老板,这次实地考察最主要的目标是什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, zhè cì shídì kǎochá zuì zhǔyào de mùbiāo shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, mục tiêu quan trọng nhất của đợt khảo sát thực địa lần này là gì anh?
阮明武老板:第一是确认资料和现场是不是一致,第二是判断这个位置到底适不适合开发我们计划中的住宅和商业项目。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī shì quèrèn zīliào hé xiànchǎng shì bú shì yízhì, dì-èr shì pànduàn zhège wèizhi dàodǐ shì bù shìhé kāifā wǒmen jìhuà zhōng de zhùzhái hé shāngyè xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất là xác nhận tài liệu có phù hợp với thực tế hiện trường hay không, thứ hai là đánh giá vị trí này rốt cuộc có phù hợp để phát triển dự án nhà ở kết hợp thương mại mà chúng ta đang dự kiến hay không.
黎云英:也就是说,今天不是简单地来看一看土地,而是要从交通、人口、生活条件和未来发展等方面一起判断。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jīntiān bú shì jiǎndān de lái kàn yí kàn tǔdì, érshì yào cóng jiāotōng, rénkǒu, shēnghuó tiáojiàn hé wèilái fāzhǎn děng fāngmiàn yìqǐ pànduàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là hôm nay không phải chỉ đơn giản đến xem khu đất mà phải cùng đánh giá từ nhiều phương diện như giao thông, dân cư, điều kiện sinh hoạt và tiềm năng phát triển trong tương lai.
阮明武老板:对。一个项目的位置好不好,不能只看地图,要亲自到现场感受和确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yí ge xiàngmù de wèizhi hǎo bu hǎo, bù néng zhǐ kàn dìtú, yào qīnzì dào xiànchǎng gǎnshòu hé quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí của một dự án tốt hay không không thể chỉ nhìn trên bản đồ mà phải trực tiếp đến hiện trường để quan sát và xác nhận.
水仙:今天我们先考察第一号地块,它的面积是一万八千六百平方米。
Shuǐ Xiān: Jīntiān wǒmen xiān kǎochá dì-yī hào dìkuài, tā de miànjī shì yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Hôm nay chúng ta khảo sát khu đất số 1 trước, diện tích của khu đất này là 18.600 mét vuông.
芳玲:从地图上看,它距离市中心大概九公里,开车正常情况下需要二十五分钟左右。
Fāng Líng: Cóng dìtú shàng kàn, tā jùlí shì zhōngxīn dàgài jiǔ gōnglǐ, kāichē zhèngcháng qíngkuàng xià xūyào èrshíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Phương Linh: Nhìn trên bản đồ, khu đất cách trung tâm thành phố khoảng 9 kilômét, trong điều kiện bình thường lái xe mất khoảng 25 phút.
阮明武老板:九公里不算太远,但是我们还要看高峰时间需要多久。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiǔ gōnglǐ bú suàn tài yuǎn, dànshì wǒmen hái yào kàn gāofēng shíjiān xūyào duō jiǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chín kilômét không phải quá xa, nhưng chúng ta còn phải xem vào giờ cao điểm thì cần bao lâu.
黎云英:我昨天早上七点半到八点半实际走了一次,高峰时间大概需要四十五分钟。
Lí Yún Yīng: Wǒ zuótiān zǎoshang qī diǎn bàn dào bā diǎn bàn shíjì zǒu le yí cì, gāofēng shíjiān dàgài xūyào sìshíwǔ fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Hôm qua từ 7 giờ 30 đến 8 giờ 30 sáng em đã đi thử một lần, vào giờ cao điểm mất khoảng 45 phút.
阮明武老板:这个数据要记录下来。客户每天上下班的时候,实际通勤时间比地图上的距离更重要。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège shùjù yào jìlù xiàlai. Kèhù měitiān shàngxiàbān de shíhou, shíjì tōngqín shíjiān bǐ dìtú shàng de jùlí gèng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Con số này phải ghi lại. Khi khách hàng đi làm và tan làm mỗi ngày, thời gian di chuyển thực tế quan trọng hơn khoảng cách thể hiện trên bản đồ.
丁垂杨:从地理位置来看,这块土地在城市西南方向,周围正在发展新的住宅区和办公区。
Dīng Chuíyáng: Cóng dìlǐ wèizhi lái kàn, zhè kuài tǔdì zài chéngshì xīnán fāngxiàng, zhōuwéi zhèngzài fāzhǎn xīn de zhùzhái qū hé bàngōng qū.
Đinh Thùy Dương: Xét về vị trí địa lý, khu đất nằm ở phía tây nam thành phố, xung quanh đang phát triển các khu dân cư và khu văn phòng mới.
阮明武老板:这对未来的居住需求是一个好信号,但是我们还要确认这些规划什么时候能真正完成。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè duì wèilái de jūzhù xūqiú shì yí ge hǎo xìnhào, dànshì wǒmen hái yào quèrèn zhèxiē guīhuà shénme shíhou néng zhēnzhèng wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là tín hiệu tốt đối với nhu cầu nhà ở trong tương lai, nhưng chúng ta vẫn phải xác nhận những quy hoạch đó khi nào mới có thể thực sự hoàn thành.
水仙:从项目到最近的城市快速路入口大概三点二公里。
Shuǐ Xiān: Cóng xiàngmù dào zuìjìn de chéngshì kuàisùlù rùkǒu dàgài sān diǎn èr gōnglǐ.
Thủy Tiên: Từ dự án đến lối vào đường cao tốc đô thị gần nhất khoảng 3,2 kilômét.
芳玲:到机场大概二十八公里,正常情况下开车四十五分钟左右。
Fāng Líng: Dào jīchǎng dàgài èrshíbā gōnglǐ, zhèngcháng qíngkuàng xià kāichē sìshíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Phương Linh: Đến sân bay khoảng 28 kilômét, trong điều kiện bình thường lái xe mất khoảng 45 phút.
阮明武老板:交通连接条件整体不错,但是要继续看项目出入口。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiāotōng liánjiē tiáojiàn zhěngtǐ búcuò, dànshì yào jìxù kàn xiàngmù chūrùkǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện kết nối giao thông nhìn chung khá tốt, nhưng chúng ta phải tiếp tục xem xét lối ra vào dự án.
水仙:现在主要出入口连接的是一条十二米宽的道路,两边各有一个车道。
Shuǐ Xiān: Xiànzài zhǔyào chūrùkǒu liánjiē de shì yì tiáo shí’èr mǐ kuān de dàolù, liǎngbiān gè yǒu yí ge chēdào.
Thủy Tiên: Hiện lối ra vào chính kết nối với một con đường rộng 12 mét, mỗi chiều có một làn xe.
阮明武老板:如果以后有一千多户居民,这条路会不会太窄?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rúguǒ yǐhòu yǒu yì qiān duō hù jūmín, zhè tiáo lù huì bú huì tài zhǎi?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này có hơn một nghìn hộ dân thì con đường này liệu có quá hẹp không?
水仙:如果只有这一个出入口,早晚高峰可能会有压力,所以最好再设计一个辅助出入口。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐyǒu zhè yí ge chūrùkǒu, zǎowǎn gāofēng kěnéng huì yǒu yālì, suǒyǐ zuìhǎo zài shèjì yí ge fǔzhù chūrùkǒu.
Thủy Tiên: Nếu chỉ có một lối ra vào thì giờ cao điểm sáng và chiều có thể chịu áp lực, vì vậy tốt nhất nên thiết kế thêm một lối ra vào phụ.
阮明武老板:把这一点列为重点问题,后面做规划的时候必须确认能不能增加第二个出入口。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ zhè yìdiǎn liè wéi zhòngdiǎn wèntí, hòumiàn zuò guīhuà de shíhou bìxū quèrèn néng bù néng zēngjiā dì-èr ge chūrùkǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa điểm này vào danh sách vấn đề trọng tâm, sau này khi làm quy hoạch phải xác nhận có thể bổ sung lối ra vào thứ hai hay không.
黎云英:我还调查了公共交通。距离这里最近的公交车站只有三百五十米。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái diàochá le gōnggòng jiāotōng. Jùlí zhèlǐ zuìjìn de gōngjiāochē zhàn zhǐyǒu sān bǎi wǔshí mǐ.
Lê Vân Anh: Em còn khảo sát giao thông công cộng. Trạm xe buýt gần nhất chỉ cách đây 350 mét.
芳玲:目前有四条公交线路经过这个区域,可以直接到两个主要办公区。
Fāng Líng: Mùqián yǒu sì tiáo gōngjiāo xiànlù jīngguò zhège qūyù, kěyǐ zhíjiē dào liǎng ge zhǔyào bàngōng qū.
Phương Linh: Hiện có bốn tuyến xe buýt đi qua khu vực này, có thể đi thẳng đến hai khu văn phòng chính.
阮明武老板:地铁呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dìtiě ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn tàu điện ngầm thì sao?
黎云英:现在最近的地铁站大概三点八公里,不过规划中的新站距离项目只有九百米左右。
Lí Yún Yīng: Xiànzài zuìjìn de dìtiě zhàn dàgài sān diǎn bā gōnglǐ, búguò guīhuà zhōng de xīn zhàn jùlí xiàngmù zhǐyǒu jiǔ bǎi mǐ zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Hiện ga tàu điện ngầm gần nhất cách khoảng 3,8 kilômét, tuy nhiên ga mới trong quy hoạch chỉ cách dự án khoảng 900 mét.
阮明武老板:这个九百米只能作为未来潜力,不能当成今天已经存在的交通条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège jiǔ bǎi mǐ zhǐ néng zuòwéi wèilái qiánlì, bù néng dàngchéng jīntiān yǐjīng cúnzài de jiāotōng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách 900 mét này chỉ có thể được xem là tiềm năng tương lai, không thể coi là điều kiện giao thông đã tồn tại ở thời điểm hiện tại.
丁垂杨:我同意。投资测算应该把“现有条件”和“未来规划”分开。
Dīng Chuíyáng: Wǒ tóngyì. Tóuzī cèsuàn yīnggāi bǎ “xiànyǒu tiáojiàn” hé “wèilái guīhuà” fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Em đồng ý. Khi tính toán đầu tư phải tách riêng “điều kiện hiện có” và “quy hoạch tương lai”.
阮明武老板:很好,这个原则一定要记住。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhège yuánzé yídìng yào jìzhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nguyên tắc này nhất định phải ghi nhớ.
芳玲:周边居民区方面,我调查了项目两公里以内的情况。
Fāng Líng: Zhōubiān jūmín qū fāngmiàn, wǒ diàochá le xiàngmù liǎng gōnglǐ yǐnèi de qíngkuàng.
Phương Linh: Về các khu dân cư xung quanh, em đã khảo sát tình hình trong bán kính 2 kilômét quanh dự án.
阮明武老板:目前大概有多少居民?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Mùqián dàgài yǒu duōshao jūmín?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay có khoảng bao nhiêu cư dân?
芳玲:根据目前能找到的资料,大概有三万八千人,而且未来三年还会有两个新住宅项目交房。
Fāng Líng: Gēnjù mùqián néng zhǎodào de zīliào, dàgài yǒu sān wàn bā qiān rén, érqiě wèilái sān nián hái huì yǒu liǎng ge xīn zhùzhái xiàngmù jiāofáng.
Phương Linh: Theo các tài liệu hiện có, khu vực này có khoảng 38.000 người và trong ba năm tới còn có hai dự án nhà ở mới được bàn giao.
黎云英:这说明人口还会继续增加,对商业和服务需求应该有帮助。
Lí Yún Yīng: Zhè shuōmíng rénkǒu hái huì jìxù zēngjiā, duì shāngyè hé fúwù xūqiú yīnggāi yǒu bāngzhù.
Lê Vân Anh: Điều này cho thấy dân số sẽ tiếp tục tăng và có thể hỗ trợ nhu cầu thương mại cũng như dịch vụ.
阮明武老板:对,但是人口多只是一个方面,还要看收入和消费能力。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì rénkǒu duō zhǐshì yí ge fāngmiàn, hái yào kàn shōurù hé xiāofèi nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng dân số đông chỉ là một phương diện, chúng ta còn phải xem mức thu nhập và khả năng tiêu dùng.
丁垂杨:学校方面呢?家庭客户一般都很关心孩子上学的问题。
Dīng Chuíyáng: Xuéxiào fāngmiàn ne? Jiātíng kèhù yìbān dōu hěn guānxīn háizi shàngxué de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Còn trường học thì sao? Khách hàng gia đình thường rất quan tâm đến vấn đề học hành của con cái.
黎云英:项目一公里以内有两所幼儿园和一所小学,两公里以内还有两所中学。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù yì gōnglǐ yǐnèi yǒu liǎng suǒ yòu’éryuán hé yì suǒ xiǎoxué, liǎng gōnglǐ yǐnèi hái yǒu liǎng suǒ zhōngxué.
Lê Vân Anh: Trong bán kính 1 kilômét quanh dự án có hai trường mầm non và một trường tiểu học, trong bán kính 2 kilômét còn có hai trường trung học.
芳玲:最近的小学离项目大概七百米,步行十分钟左右。
Fāng Líng: Zuìjìn de xiǎoxué lí xiàngmù dàgài qī bǎi mǐ, bùxíng shí fēnzhōng zuǒyòu.
Phương Linh: Trường tiểu học gần nhất cách dự án khoảng 700 mét, đi bộ khoảng 10 phút.
阮明武老板:学校距离不错,但是还要了解学校质量、招生条件和实际容量。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xuéxiào jùlí búcuò, dànshì hái yào liǎojiě xuéxiào zhìliàng, zhāoshēng tiáojiàn hé shíjì róngliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách đến trường khá tốt, nhưng chúng ta còn phải tìm hiểu chất lượng trường, điều kiện tuyển sinh và sức chứa thực tế.
水仙:医疗方面,最近的综合医院距离这里大概两点四公里。
Shuǐ Xiān: Yīliáo fāngmiàn, zuìjìn de zōnghé yīyuàn jùlí zhèlǐ dàgài liǎng diǎn sì gōnglǐ.
Thủy Tiên: Về y tế, bệnh viện đa khoa gần nhất cách đây khoảng 2,4 kilômét.
黎云英:一公里以内还有三个诊所和两家药店。
Lí Yún Yīng: Yì gōnglǐ yǐnèi hái yǒu sān ge zhěnsuǒ hé liǎng jiā yàodiàn.
Lê Vân Anh: Trong bán kính 1 kilômét còn có ba phòng khám và hai hiệu thuốc.
阮明武老板:医疗条件基本可以,但是大型医院的交通时间也要记录。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yīliáo tiáojiàn jīběn kěyǐ, dànshì dàxíng yīyuàn de jiāotōng shíjiān yě yào jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện y tế về cơ bản là ổn, nhưng thời gian di chuyển đến bệnh viện lớn cũng phải được ghi lại.
芳玲:商业方面,这里距离最近的大型购物中心一点六公里,距离传统市场九百米。
Fāng Líng: Shāngyè fāngmiàn, zhèlǐ jùlí zuìjìn de dàxíng gòuwù zhōngxīn yì diǎn liù gōnglǐ, jùlí chuántǒng shìchǎng jiǔ bǎi mǐ.
Phương Linh: Về thương mại, nơi đây cách trung tâm mua sắm lớn gần nhất 1,6 kilômét và cách chợ truyền thống 900 mét.
丁垂杨:两公里以内还有三个超市和很多餐厅。
Dīng Chuíyáng: Liǎng gōnglǐ yǐnèi hái yǒu sān ge chāoshì hé hěn duō cāntīng.
Đinh Thùy Dương: Trong bán kính 2 kilômét còn có ba siêu thị và rất nhiều nhà hàng.
阮明武老板:生活配套看来已经比较成熟,这对我们项目的前期销售很有帮助。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shēnghuó pèitào kànlai yǐjīng bǐjiào chéngshú, zhè duì wǒmen xiàngmù de qiánqī xiāoshòu hěn yǒu bāngzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có vẻ các tiện ích sinh hoạt đã khá hoàn thiện, điều này rất có lợi cho hoạt động bán hàng giai đoạn đầu của dự án.
黎云英:休闲设施方面,项目东边一公里左右有一个城市公园。
Lí Yún Yīng: Xiūxián shèshī fāngmiàn, xiàngmù dōngbiān yì gōnglǐ zuǒyòu yǒu yí ge chéngshì gōngyuán.
Lê Vân Anh: Về tiện ích nghỉ ngơi giải trí, phía đông dự án khoảng 1 kilômét có một công viên thành phố.
芳玲:那个公园面积大概十二公顷,有跑步道、儿童活动区和运动场。
Fāng Líng: Nàge gōngyuán miànjī dàgài shí’èr gōngqǐng, yǒu pǎobùdào, értóng huódòng qū hé yùndòngchǎng.
Phương Linh: Công viên đó rộng khoảng 12 hecta, có đường chạy bộ, khu vui chơi trẻ em và sân thể thao.
阮明武老板:这个条件很好,特别适合家庭客户。但是以后宣传的时候,只能说真实距离,不能说“出门就是公园”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège tiáojiàn hěn hǎo, tèbié shìhé jiātíng kèhù. Dànshì yǐhòu xuānchuán de shíhou, zhǐ néng shuō zhēnshí jùlí, bù néng shuō “chūmén jiùshì gōngyuán”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện này rất tốt, đặc biệt phù hợp với khách hàng gia đình. Nhưng sau này khi quảng bá chỉ được nói khoảng cách thực tế, không được nói kiểu “bước ra cửa là công viên”.
水仙:接下来我想检查水、电和通信基础设施。
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlai wǒ xiǎng jiǎnchá shuǐ, diàn hé tōngxìn jīchǔ shèshī.
Thủy Tiên: Tiếp theo em muốn kiểm tra hạ tầng cấp nước, điện và viễn thông.
阮明武老板:好,这一项直接关系到后面的建设成本。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hǎo, zhè yí xiàng zhíjiē guānxì dào hòumiàn de jiànshè chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, hạng mục này liên quan trực tiếp đến chi phí xây dựng sau này.
水仙:现场附近已经有城市供水管线,主管距离土地边界大概一百二十米。
Shuǐ Xiān: Xiànchǎng fùjìn yǐjīng yǒu chéngshì gōngshuǐ guǎnxiàn, zhǔguǎn jùlí tǔdì biānjiè dàgài yì bǎi èrshí mǐ.
Thủy Tiên: Gần hiện trường đã có đường ống cấp nước đô thị, đường ống chính cách ranh giới khu đất khoảng 120 mét.
水仙:电力系统也已经到附近,但是我们还要确认项目需要增加多大的供电容量。
Shuǐ Xiān: Diànlì xìtǒng yě yǐjīng dào fùjìn, dànshì wǒmen hái yào quèrèn xiàngmù xūyào zēngjiā duō dà de gōngdiàn róngliàng.
Thủy Tiên: Hệ thống điện cũng đã có gần khu vực này, nhưng chúng ta còn phải xác nhận dự án cần bổ sung công suất cấp điện lớn đến mức nào.
黎云英:网络方面已经有三家通信公司提供光纤服务。
Lí Yún Yīng: Wǎngluò fāngmiàn yǐjīng yǒu sān jiā tōngxìn gōngsī tígōng guāngxiān fúwù.
Lê Vân Anh: Về mạng viễn thông, hiện đã có ba công ty cung cấp dịch vụ cáp quang.
阮明武老板:很好。基础设施越完整,后面我们需要自己投入的成本越低。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Jīchǔ shèshī yuè wánzhěng, hòumiàn wǒmen xūyào zìjǐ tóurù de chéngběn yuè dī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hạ tầng càng hoàn chỉnh thì chi phí chúng ta phải tự đầu tư sau này càng thấp.
丁垂杨:自然环境方面,这里整体比较安静,而且附近没有大型工业区。
Dīng Chuíyáng: Zìrán huánjìng fāngmiàn, zhèlǐ zhěngtǐ bǐjiào ānjìng, érqiě fùjìn méiyǒu dàxíng gōngyè qū.
Đinh Thùy Dương: Về môi trường tự nhiên, khu vực này nhìn chung khá yên tĩnh và gần đây không có khu công nghiệp lớn.
阮明武老板:空气和水环境也要调查,不能只凭今天看到的情况。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kōngqì hé shuǐ huánjìng yě yào diàochá, bù néng zhǐ píng jīntiān kàndào de qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Môi trường không khí và nước cũng phải khảo sát, không thể chỉ dựa vào những gì nhìn thấy hôm nay.
水仙:地形方面,这块土地整体比较平,最高点和最低点高度差大概两点六米。
Shuǐ Xiān: Dìxíng fāngmiàn, zhè kuài tǔdì zhěngtǐ bǐjiào píng, zuìgāo diǎn hé zuìdī diǎn gāodù chà dàgài liǎng diǎn liù mǐ.
Thủy Tiên: Về địa hình, khu đất nhìn chung khá bằng phẳng, chênh lệch độ cao giữa điểm cao nhất và thấp nhất khoảng 2,6 mét.
阮明武老板:两点六米可以接受,但是还要做正式测量。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Liǎng diǎn liù mǐ kěyǐ jiēshòu, dànshì hái yào zuò zhèngshì cèliáng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch 2,6 mét có thể chấp nhận được, nhưng vẫn phải đo đạc chính thức.
水仙:地质条件现在还不能下结论,我们计划先做八个钻孔。
Shuǐ Xiān: Dìzhì tiáojiàn xiànzài hái bù néng xià jiélùn, wǒmen jìhuà xiān zuò bā ge zuānkǒng.
Thủy Tiên: Điều kiện địa chất hiện tại chưa thể kết luận, bọn em dự kiến khoan trước tám lỗ khảo sát.
丁垂杨:每个钻孔大概多深?
Dīng Chuíyáng: Měi ge zuānkǒng dàgài duō shēn?
Đinh Thùy Dương: Mỗi lỗ khoan dự kiến sâu khoảng bao nhiêu?
水仙:初步计划四十到五十米,根据第一批结果再决定要不要增加。
Shuǐ Xiān: Chūbù jìhuà sìshí dào wǔshí mǐ, gēnjù dì-yī pī jiéguǒ zài juédìng yào bú yào zēngjiā.
Thủy Tiên: Kế hoạch ban đầu là từ 40 đến 50 mét, sau đó căn cứ kết quả đợt đầu để quyết định có cần bổ sung thêm hay không.
阮明武老板:地质调查不能省钱。基础设计错了,后面付出的代价会更大。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dìzhì diàochá bù néng shěng qián. Jīchǔ shèjì cuò le, hòumiàn fùchū de dàijià huì gèng dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không được tiết kiệm ở khâu khảo sát địa chất. Nếu thiết kế nền móng sai thì cái giá phải trả sau này sẽ lớn hơn nhiều.
黎云英:我还特别调查了洪涝问题,因为这个区域前几年有过大雨积水。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái tèbié diàochá le hónglào wèntí, yīnwèi zhège qūyù qián jǐ nián yǒu guo dàyǔ jīshuǐ.
Lê Vân Anh: Em còn đặc biệt khảo sát vấn đề ngập lụt vì khu vực này vài năm trước từng có tình trạng đọng nước do mưa lớn.
阮明武老板:这个问题很重要。最严重的时候水有多深?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège wèntí hěn zhòngyào. Zuì yánzhòng de shíhou shuǐ yǒu duō shēn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này rất quan trọng. Khi nghiêm trọng nhất thì nước sâu bao nhiêu?
黎云英:根据附近居民提供的信息,主路有一次积水大概三十厘米,但是项目这块土地内部没有明显积水。
Lí Yún Yīng: Gēnjù fùjìn jūmín tígōng de xìnxī, zhǔlù yǒu yí cì jīshuǐ dàgài sānshí límǐ, dànshì xiàngmù zhè kuài tǔdì nèibù méiyǒu míngxiǎn jīshuǐ.
Lê Vân Anh: Theo thông tin người dân xung quanh cung cấp, từng có một lần đường chính ngập khoảng 30 centimét nhưng bên trong khu đất dự án không ghi nhận tình trạng ngập rõ rệt.
水仙:我们还需要查排水系统和历史水位,不能只根据居民回忆。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái xūyào chá páishuǐ xìtǒng hé lìshǐ shuǐwèi, bù néng zhǐ gēnjù jūmín huíyì.
Thủy Tiên: Chúng ta còn phải kiểm tra hệ thống thoát nước và mực nước lịch sử, không thể chỉ dựa vào ký ức của người dân.
阮明武老板:对。洪涝风险必须有正式技术判断。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Hónglào fēngxiǎn bìxū yǒu zhèngshì jìshù pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro ngập lụt nhất định phải có đánh giá kỹ thuật chính thức.
芳玲:噪音方面,我今天上午测了一下,靠主路的位置声音比较大。
Fāng Líng: Zàoyīn fāngmiàn, wǒ jīntiān shàngwǔ cè le yíxià, kào zhǔlù de wèizhi shēngyīn bǐjiào dà.
Phương Linh: Về tiếng ồn, sáng nay em đã đo thử, khu vực gần đường chính có âm thanh tương đối lớn.
阮明武老板:具体情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jùtǐ qíngkuàng zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tình hình cụ thể thế nào?
芳玲:早上八点左右,靠道路边的地方明显比土地里面吵,但是走进去一百五十米以后安静很多。
Fāng Líng: Zǎoshang bā diǎn zuǒyòu, kào dàolù biān de dìfang míngxiǎn bǐ tǔdì lǐmiàn chǎo, dànshì zǒu jìnqù yì bǎi wǔshí mǐ yǐhòu ānjìng hěn duō.
Phương Linh: Khoảng 8 giờ sáng, khu vực sát đường rõ ràng ồn hơn bên trong khu đất, nhưng đi sâu vào khoảng 150 mét thì yên tĩnh hơn rất nhiều.
水仙:以后可以把商业部分放在靠近主路的位置,把住宅楼尽量往里面安排。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu kěyǐ bǎ shāngyè bùfen fàng zài kàojìn zhǔlù de wèizhi, bǎ zhùzhái lóu jǐnliàng wǎng lǐmiàn ānpái.
Thủy Tiên: Sau này có thể bố trí phần thương mại gần đường chính, còn các tòa nhà ở cố gắng đặt sâu hơn vào phía trong.
阮明武老板:这个思路很好,但是最后还要结合日照、风向和总体规划。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège sīlù hěn hǎo, dànshì zuìhòu hái yào jiéhé rìzhào, fēngxiàng hé zǒngtǐ guīhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hướng suy nghĩ này rất tốt, nhưng cuối cùng còn phải kết hợp với ánh sáng mặt trời, hướng gió và quy hoạch tổng thể.
丁垂杨:污染方面有没有发现明显问题?
Dīng Chuíyáng: Wūrǎn fāngmiàn yǒu méiyǒu fāxiàn míngxiǎn wèntí?
Đinh Thùy Dương: Về ô nhiễm có phát hiện vấn đề rõ rệt nào không?
黎云英:目前没有发现大型污染源,不过西北方向两公里左右有一个小型生产区。
Lí Yún Yīng: Mùqián méiyǒu fāxiàn dàxíng wūrǎn yuán, búguò xīběi fāngxiàng liǎng gōnglǐ zuǒyòu yǒu yí ge xiǎoxíng shēngchǎn qū.
Lê Vân Anh: Hiện chưa phát hiện nguồn ô nhiễm lớn, tuy nhiên ở phía tây bắc cách khoảng 2 kilômét có một khu sản xuất nhỏ.
阮明武老板:要查清楚那里主要生产什么,有没有空气、污水或者货车噪音影响。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yào chá qīngchu nàli zhǔyào shēngchǎn shénme, yǒu méiyǒu kōngqì, wūshuǐ huòzhě huòchē zàoyīn yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra rõ nơi đó chủ yếu sản xuất gì, có ảnh hưởng về không khí, nước thải hay tiếng ồn xe tải hay không.
芳玲:接下来我们要不要去看附近的竞争项目?
Fāng Líng: Jiēxiàlai wǒmen yào bú yào qù kàn fùjìn de jìngzhēng xiàngmù?
Phương Linh: Tiếp theo chúng ta có đi xem các dự án cạnh tranh gần đây không anh?
阮明武老板:当然要。选址不能只看自己的土地,还要看客户有什么其他选择。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán yào. Xuǎnzhǐ bù néng zhǐ kàn zìjǐ de tǔdì, hái yào kàn kèhù yǒu shénme qítā xuǎnzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là phải xem. Lựa chọn vị trí không thể chỉ nhìn khu đất của mình mà còn phải xem khách hàng có những lựa chọn nào khác.
芳玲:三公里以内目前有四个比较直接的竞争项目。
Fāng Líng: Sān gōnglǐ yǐnèi mùqián yǒu sì ge bǐjiào zhíjiē de jìngzhēng xiàngmù.
Phương Linh: Trong bán kính 3 kilômét hiện có bốn dự án cạnh tranh tương đối trực tiếp.
丁垂杨:他们的价格大概是多少?
Dīng Chuíyáng: Tāmen de jiàgé dàgài shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Giá của họ khoảng bao nhiêu?
芳玲:最低的大概每平方米四千三百万越南盾,最高的接近五千二百万。
Fāng Líng: Zuìdī de dàgài měi píngfāngmǐ sì qiān sān bǎi wàn Yuènándùn, zuìgāo de jiējìn wǔ qiān èr bǎi wàn.
Phương Linh: Dự án thấp nhất khoảng 43 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông, còn cao nhất gần 52 triệu đồng.
黎云英:其中一个项目已经卖了大概百分之七十,另外一个刚刚开盘。
Lí Yún Yīng: Qízhōng yí ge xiàngmù yǐjīng mài le dàgài bǎifēnzhī qīshí, lìngwài yí ge gānggāng kāipán.
Lê Vân Anh: Trong đó có một dự án đã bán khoảng 70%, một dự án khác vừa mới mở bán.
阮明武老板:把他们的户型、面积、价格、优惠、交房时间和销售速度全部调查清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ tāmen de hùxíng, miànjī, jiàgé, yōuhuì, jiāofáng shíjiān hé xiāoshòu sùdù quánbù diàochá qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy khảo sát rõ toàn bộ loại căn hộ, diện tích, giá, ưu đãi, thời gian bàn giao và tốc độ bán hàng của họ.
芳玲:如果附近四个项目都卖得很好,就说明这个区域的市场需求比较强。
Fāng Líng: Rúguǒ fùjìn sì ge xiàngmù dōu mài de hěn hǎo, jiù shuōmíng zhège qūyù de shìchǎng xūqiú bǐjiào qiáng.
Phương Linh: Nếu cả bốn dự án gần đây đều bán tốt thì điều đó cho thấy nhu cầu thị trường tại khu vực này tương đối mạnh.
阮明武老板:对,但是如果未来两三年同时有太多新项目进入市场,也可能出现供应压力。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì rúguǒ wèilái liǎng sān nián tóngshí yǒu tài duō xīn xiàngmù jìnrù shìchǎng, yě kěnéng chūxiàn gōngyìng yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nếu trong hai ba năm tới đồng thời có quá nhiều dự án mới gia nhập thị trường thì cũng có thể xuất hiện áp lực nguồn cung.
丁垂杨:所以评估区域发展潜力不能只看“发展快”,还要看未来供应和实际需求是不是平衡。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ pínggū qūyù fāzhǎn qiánlì bù néng zhǐ kàn “fāzhǎn kuài”, hái yào kàn wèilái gōngyìng hé shíjì xūqiú shì bú shì pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy đánh giá tiềm năng phát triển khu vực không thể chỉ nhìn vào việc “phát triển nhanh” mà còn phải xem nguồn cung tương lai và nhu cầu thực tế có cân bằng hay không.
阮明武老板:说得很对。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de hěn duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng.
黎云英:从目前的信息看,这个区域未来五年还有几条新道路、一个地铁站和两个大型商业项目。
Lí Yún Yīng: Cóng mùqián de xìnxī kàn, zhège qūyù wèilái wǔ nián hái yǒu jǐ tiáo xīn dàolù, yí ge dìtiě zhàn hé liǎng ge dàxíng shāngyè xiàngmù.
Lê Vân Anh: Theo thông tin hiện tại, trong năm năm tới khu vực này còn có một số tuyến đường mới, một ga tàu điện ngầm và hai dự án thương mại lớn.
芳玲:如果这些项目按计划完成,整个区域的吸引力应该会提高很多。
Fāng Líng: Rúguǒ zhèxiē xiàngmù àn jìhuà wánchéng, zhěnggè qūyù de xīyǐnlì yīnggāi huì tígāo hěn duō.
Phương Linh: Nếu các dự án đó hoàn thành đúng kế hoạch thì sức hấp dẫn của toàn khu vực sẽ tăng lên rất nhiều.
阮明武老板:报告里要把“已经建设完成”“正在建设”和“只是规划”分成三类。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bàogào lǐ yào bǎ “yǐjīng jiànshè wánchéng”, “zhèngzài jiànshè” hé “zhǐshì guīhuà” fēn chéng sān lèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo phải chia rõ thành ba nhóm: “đã xây dựng hoàn thành”, “đang xây dựng” và “mới chỉ nằm trong quy hoạch”.
丁垂杨:这样投资部门做分析的时候就不会把未来可能发生的事情当成已经发生。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tóuzī bùmén zuò fēnxī de shíhou jiù bú huì bǎ wèilái kěnéng fāshēng de shìqing dàngchéng yǐjīng fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi bộ phận đầu tư phân tích sẽ không coi những việc có thể xảy ra trong tương lai như thể chúng đã xảy ra rồi.
阮明武老板:对,这样投资判断才会更可靠。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, zhèyàng tóuzī pànduàn cái huì gèng kěkào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy đánh giá đầu tư mới đáng tin cậy hơn.
水仙:今天现场的照片我已经拍了两百多张。
Shuǐ Xiān: Jīntiān xiànchǎng de zhàopiàn wǒ yǐjīng pāi le liǎng bǎi duō zhāng.
Thủy Tiên: Hôm nay tại hiện trường em đã chụp hơn 200 bức ảnh.
黎云英:我也拍了四十多段视频,包括项目四周道路、居民区、学校、公园和商业设施。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě pāi le sìshí duō duàn shìpín, bāokuò xiàngmù sìzhōu dàolù, jūmín qū, xuéxiào, gōngyuán hé shāngyè shèshī.
Lê Vân Anh: Em cũng đã quay hơn 40 đoạn video, bao gồm đường sá xung quanh dự án, khu dân cư, trường học, công viên và các tiện ích thương mại.
阮明武老板:照片和视频不能随便放,要按照位置和内容分类。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhàopiàn hé shìpín bù néng suíbiàn fàng, yào ànzhào wèizhi hé nèiróng fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ảnh và video không được lưu tùy tiện mà phải phân loại theo vị trí và nội dung.
丁垂杨:我们可以分成土地内部、项目入口、周边道路、公共交通、学校、医院、商业、公园和竞争项目几个文件夹。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ fēn chéng tǔdì nèibù, xiàngmù rùkǒu, zhōubiān dàolù, gōnggòng jiāotōng, xuéxiào, yīyuàn, shāngyè, gōngyuán hé jìngzhēng xiàngmù jǐ ge wénjiànjiā.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể chia thành các thư mục như bên trong khu đất, lối vào dự án, đường xung quanh, giao thông công cộng, trường học, bệnh viện, thương mại, công viên và dự án cạnh tranh.
阮明武老板:很好。每张重要照片最好还要写时间、地点和拍摄方向。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Měi zhāng zhòngyào zhàopiàn zuìhǎo hái yào xiě shíjiān, dìdiǎn hé pāishè fāngxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi bức ảnh quan trọng tốt nhất còn phải ghi thời gian, địa điểm và hướng chụp.
芳玲:这样以后做报告的时候,就可以直接找到相应的现场资料。
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu zuò bàogào de shíhou, jiù kěyǐ zhíjiē zhǎodào xiāngyìng de xiànchǎng zīliào.
Phương Linh: Như vậy sau này khi làm báo cáo có thể tìm ngay được tài liệu hiện trường tương ứng.
阮明武老板:对,而且半年以后如果现场发生变化,我们还可以跟今天的照片比较。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě bàn nián yǐhòu rúguǒ xiànchǎng fāshēng biànhuà, wǒmen hái kěyǐ gēn jīntiān de zhàopiàn bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nếu sau nửa năm hiện trường có thay đổi thì chúng ta còn có thể so sánh với ảnh chụp hôm nay.
黎云英:那项目选址考察报告准备分成哪些部分?
Lí Yún Yīng: Nà xiàngmù xuǎnzhǐ kǎochá bàogào zhǔnbèi fēn chéng nǎxiē bùfen?
Lê Vân Anh: Vậy báo cáo khảo sát vị trí dự án dự kiến sẽ chia thành những phần nào?
阮明武老板:第一部分写项目和土地基本情况,第二部分写地理位置和交通条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī bùfen xiě xiàngmù hé tǔdì jīběn qíngkuàng, dì-èr bùfen xiě dìlǐ wèizhi hé jiāotōng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ nhất viết tình hình cơ bản của dự án và khu đất, phần thứ hai viết về vị trí địa lý và điều kiện giao thông.
丁垂杨:第三部分可以写周边居民、学校、医院、商业和休闲设施。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān bùfen kěyǐ xiě zhōubiān jūmín, xuéxiào, yīyuàn, shāngyè hé xiūxián shèshī.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ ba có thể viết về dân cư xung quanh, trường học, bệnh viện, thương mại và tiện ích giải trí.
水仙:第四部分写水、电、通信、地形、地质、排水和洪涝风险。
Shuǐ Xiān: Dì-sì bùfen xiě shuǐ, diàn, tōngxìn, dìxíng, dìzhì, páishuǐ hé hónglào fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Phần thứ tư viết về nước, điện, viễn thông, địa hình, địa chất, thoát nước và rủi ro ngập lụt.
芳玲:第五部分写噪音、污染、竞争项目和市场情况。
Fāng Líng: Dì-wǔ bùfen xiě zàoyīn, wūrǎn, jìngzhēng xiàngmù hé shìchǎng qíngkuàng.
Phương Linh: Phần thứ năm viết về tiếng ồn, ô nhiễm, dự án cạnh tranh và tình hình thị trường.
黎云英:第六部分评估区域未来发展潜力,第七部分总结机会和风险。
Lí Yún Yīng: Dì-liù bùfen pínggū qūyù wèilái fāzhǎn qiánlì, dì-qī bùfen zǒngjié jīhuì hé fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Phần thứ sáu đánh giá tiềm năng phát triển tương lai của khu vực, phần thứ bảy tổng kết cơ hội và rủi ro.
阮明武老板:最后一部分必须给出明确结论:建议继续、建议有条件继续,还是建议放弃。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìhòu yí bùfen bìxū gěichū míngquè jiélùn: jiànyì jìxù, jiànyì yǒu tiáojiàn jìxù, háishi jiànyì fàngqì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần cuối cùng nhất định phải đưa ra kết luận rõ ràng: đề xuất tiếp tục, đề xuất tiếp tục có điều kiện hay đề xuất từ bỏ.
丁垂杨:那第一号地块目前应该属于哪一种?
Dīng Chuíyáng: Nà dì-yī hào dìkuài mùqián yīnggāi shǔyú nǎ yì zhǒng?
Đinh Thùy Dương: Vậy khu đất số 1 hiện nên thuộc nhóm nào?
阮明武老板:我现在的意见是“有条件继续”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒ xiànzài de yìjiàn shì “yǒu tiáojiàn jìxù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hiện tại của anh là “tiếp tục có điều kiện”.
黎云英:主要条件是什么?
Lí Yún Yīng: Zhǔyào tiáojiàn shì shénme?
Lê Vân Anh: Những điều kiện chính là gì anh?
阮明武老板:第一,确认第二个出入口的可能性;第二,完成正式地质调查;第三,确认洪涝风险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī, quèrèn dì-èr ge chūrùkǒu de kěnéngxìng; dì-èr, wánchéng zhèngshì dìzhì diàochá; dì-sān, quèrèn hónglào fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, xác nhận khả năng bố trí lối ra vào thứ hai; thứ hai, hoàn thành khảo sát địa chất chính thức; thứ ba, xác nhận rủi ro ngập lụt.
水仙:第四是不是确认供电、供水和排水能力?
Shuǐ Xiān: Dì-sì shì bú shì quèrèn gōngdiàn, gōngshuǐ hé páishuǐ nénglì?
Thủy Tiên: Điều kiện thứ tư có phải là xác nhận khả năng cấp điện, cấp nước và thoát nước không anh?
阮明武老板:对。第五还要进一步核实未来地铁和道路建设计划。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Dì-wǔ hái yào jìnyíbù héshí wèilái dìtiě hé dàolù jiànshè jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện thứ năm là phải xác minh thêm kế hoạch xây dựng tàu điện ngầm và đường sá trong tương lai.
芳玲:第六还应该继续调查竞争项目未来两年的供应量。
Fāng Líng: Dì-liù hái yīnggāi jìxù diàochá jìngzhēng xiàngmù wèilái liǎng nián de gōngyìngliàng.
Phương Linh: Điều kiện thứ sáu còn phải tiếp tục khảo sát lượng nguồn cung của các dự án cạnh tranh trong hai năm tới.
阮明武老板:很好。这六项全部确认以后,我们才能进入更深入的投资测算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè liù xiàng quánbù quèrèn yǐhòu, wǒmen cái néng jìnrù gèng shēnrù de tóuzī cèsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ sau khi xác nhận đầy đủ sáu hạng mục này thì chúng ta mới có thể bước vào giai đoạn tính toán đầu tư chuyên sâu hơn.
丁垂杨:今天考察下来,我觉得第一号地块的位置确实不错,但是还有几个技术问题不能忽视。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān kǎochá xiàlai, wǒ juéde dì-yī hào dìkuài de wèizhi quèshí búcuò, dànshì hái yǒu jǐ ge jìshù wèntí bù néng hūshì.
Đinh Thùy Dương: Sau đợt khảo sát hôm nay, em thấy vị trí khu đất số 1 thực sự khá tốt nhưng vẫn còn một số vấn đề kỹ thuật không thể bỏ qua.
阮明武老板:这就是实地考察的意义。地图让我们知道土地在哪里,现场才能告诉我们这个地方到底适不适合做项目。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè jiùshì shídì kǎochá de yìyì. Dìtú ràng wǒmen zhīdào tǔdì zài nǎlǐ, xiànchǎng cái néng gàosu wǒmen zhège dìfang dàodǐ shì bù shìhé zuò xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là ý nghĩa của khảo sát thực địa. Bản đồ cho chúng ta biết khu đất nằm ở đâu, còn hiện trường mới cho chúng ta biết nơi đó thực sự có phù hợp để làm dự án hay không.
黎云英:而且有些问题在资料里面根本看不出来,比如道路实际宽度、噪音、积水和周边生活情况。
Lí Yún Yīng: Érqiě yǒuxiē wèntí zài zīliào lǐmiàn gēnběn kàn bù chūlai, bǐrú dàolù shíjì kuāndù, zàoyīn, jīshuǐ hé zhōubiān shēnghuó qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Hơn nữa có những vấn đề hoàn toàn không thể nhìn ra từ hồ sơ, ví dụ chiều rộng thực tế của đường, tiếng ồn, tình trạng ngập nước và điều kiện sinh hoạt xung quanh.
水仙:地形和施工条件也是一样,必须到现场以后才能有第一步判断。
Shuǐ Xiān: Dìxíng hé shīgōng tiáojiàn yě shì yíyàng, bìxū dào xiànchǎng yǐhòu cái néng yǒu dì-yī bù pànduàn.
Thủy Tiên: Địa hình và điều kiện thi công cũng vậy, phải đến hiện trường mới có thể đưa ra đánh giá bước đầu.
芳玲:对销售来说,现场考察还能帮助我们提前理解客户以后为什么愿意买,或者为什么不愿意买。
Fāng Líng: Duì xiāoshòu lái shuō, xiànchǎng kǎochá hái néng bāngzhù wǒmen tíqián lǐjiě kèhù yǐhòu wèishénme yuànyì mǎi, huòzhě wèishénme bù yuànyì mǎi.
Phương Linh: Đối với kinh doanh, khảo sát hiện trường còn giúp chúng ta hiểu trước sau này vì sao khách hàng sẵn sàng mua hoặc vì sao họ không muốn mua.
阮明武老板:非常好。一个成熟的项目选址判断,必须把工程、市场、生活、交通和未来发展放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Yí ge chéngshú de xiàngmù xuǎnzhǐ pànduàn, bìxū bǎ gōngchéng, shìchǎng, shēnghuó, jiāotōng hé wèilái fāzhǎn fàng zài yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một quyết định lựa chọn vị trí dự án chín chắn phải xem xét đồng thời công trình, thị trường, đời sống, giao thông và tiềm năng phát triển tương lai.
丁垂杨:那我们今天回去以后先整理现场资料,明天完成第一版项目选址考察报告。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen jīntiān huíqù yǐhòu xiān zhěnglǐ xiànchǎng zīliào, míngtiān wánchéng dì-yī bǎn xiàngmù xuǎnzhǐ kǎochá bàogào.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi về hôm nay, bọn em sẽ tổng hợp tài liệu hiện trường trước và ngày mai hoàn thành bản đầu tiên của báo cáo khảo sát vị trí dự án.
阮明武老板:可以。报告里面所有重要结论都要有照片、数据或者资料支持,不能只写“我觉得不错”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Bàogào lǐmiàn suǒyǒu zhòngyào jiélùn dōu yào yǒu zhàopiàn, shùjù huòzhě zīliào zhīchí, bù néng zhǐ xiě “wǒ juéde búcuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Tất cả kết luận quan trọng trong báo cáo đều phải có ảnh, dữ liệu hoặc tài liệu làm căn cứ, không thể chỉ viết “em thấy khá tốt”.
黎云英:明白。比如交通要写具体距离和时间,学校、医院和商业设施也要写实际距离。
Lí Yún Yīng: Míngbai. Bǐrú jiāotōng yào xiě jùtǐ jùlí hé shíjiān, xuéxiào, yīyuàn hé shāngyè shèshī yě yào xiě shíjì jùlí.
Lê Vân Anh: Em hiểu. Ví dụ giao thông phải ghi khoảng cách và thời gian cụ thể, trường học, bệnh viện và tiện ích thương mại cũng phải ghi khoảng cách thực tế.
水仙:工程条件要写现场看到的问题,也要说明哪些问题还需要专业调查。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng tiáojiàn yào xiě xiànchǎng kàndào de wèntí, yě yào shuōmíng nǎxiē wèntí hái xūyào zhuānyè diàochá.
Thủy Tiên: Điều kiện công trình phải ghi những vấn đề quan sát được tại hiện trường và cũng phải nêu rõ những vấn đề nào còn cần khảo sát chuyên môn.
芳玲:竞争项目要写实际售价、销售情况和客户选择这些项目的主要原因。
Fāng Líng: Jìngzhēng xiàngmù yào xiě shíjì shòujià, xiāoshòu qíngkuàng hé kèhù xuǎnzé zhèxiē xiàngmù de zhǔyào yuányīn.
Phương Linh: Các dự án cạnh tranh phải ghi giá bán thực tế, tình hình bán hàng và những nguyên nhân chính khiến khách hàng lựa chọn các dự án đó.
阮明武老板:很好。只有把事实看清楚,我们才能决定这块土地值不值得继续投入时间和资金。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhǐyǒu bǎ shìshí kàn qīngchu, wǒmen cái néng juédìng zhè kuài tǔdì zhí bù zhíde jìxù tóurù shíjiān hé zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi nhìn rõ sự thật thì chúng ta mới có thể quyết định khu đất này có đáng để tiếp tục đầu tư thời gian và vốn hay không.
丁垂杨:这次考察以后,下一步就是准备更详细的投资分析了吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì kǎochá yǐhòu, xià yí bù jiùshì zhǔnbèi gèng xiángxì de tóuzī fēnxī le ba?
Đinh Thùy Dương: Sau đợt khảo sát này, bước tiếp theo sẽ là chuẩn bị phân tích đầu tư chi tiết hơn phải không anh?
阮明武老板:对。土地选得出来、现场也确认没有重大问题以后,我们才能正式进入投资准备阶段。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tǔdì xuǎn de chūlai, xiànchǎng yě quèrèn méiyǒu zhòngdà wèntí yǐhòu, wǒmen cái néng zhèngshì jìnrù tóuzī zhǔnbèi jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi lựa chọn được khu đất và xác nhận hiện trường không có vấn đề nghiêm trọng, chúng ta mới có thể chính thức bước vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
阮明武老板:第一号地块的实地考察已经基本完成,现在我们正式进入项目前期投资准备阶段。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī hào dìkuài de shídì kǎochá yǐjīng jīběn wánchéng, xiànzài wǒmen zhèngshì jìnrù xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khảo sát thực địa khu đất số 1 về cơ bản đã hoàn thành, bây giờ chúng ta chính thức bước vào giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.
丁垂杨:阮明武老板,我们是不是先确定投资构想,再开始做详细的财务测算?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, wǒmen shì bú shì xiān quèdìng tóuzī gòuxiǎng, zài kāishǐ zuò xiángxì de cáiwù cèsuàn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có phải chúng ta nên xác định ý tưởng đầu tư trước rồi mới bắt đầu tính toán tài chính chi tiết không anh?
阮明武老板:对。投资构想必须先回答三个问题:我们要建什么、卖给谁、为什么客户愿意买。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tóuzī gòuxiǎng bìxū xiān huídá sān ge wèntí: wǒmen yào jiàn shénme, mài gěi shéi, wèishénme kèhù yuànyì mǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ý tưởng đầu tư trước tiên phải trả lời ba câu hỏi: chúng ta sẽ xây cái gì, bán cho ai và vì sao khách hàng sẵn sàng mua.
黎云英:根据前面的市场调查,我觉得这个项目可以定位成中等价格的住宅项目,同时配一部分商业设施。
Lí Yún Yīng: Gēnjù qiánmiàn de shìchǎng diàochá, wǒ juéde zhège xiàngmù kěyǐ dìngwèi chéng zhōngděng jiàgé de zhùzhái xiàngmù, tóngshí pèi yí bùfen shāngyè shèshī.
Lê Vân Anh: Theo khảo sát thị trường trước đó, em thấy dự án này có thể định vị là dự án nhà ở mức giá trung bình, đồng thời bố trí thêm một phần tiện ích thương mại.
芳玲:主要客户可以是年轻家庭、第一次买房的人,还有在附近办公区工作的客户。
Fāng Líng: Zhǔyào kèhù kěyǐ shì niánqīng jiātíng, dì-yī cì mǎi fáng de rén, hái yǒu zài fùjìn bàngōng qū gōngzuò de kèhù.
Phương Linh: Khách hàng chính có thể là các gia đình trẻ, người mua nhà lần đầu và khách hàng làm việc tại các khu văn phòng gần đó.
阮明武老板:这个方向比较清楚。我们不要做太高端,也不要单纯追求最低价格。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège fāngxiàng bǐjiào qīngchu. Wǒmen bú yào zuò tài gāoduān, yě bú yào dānchún zhuīqiú zuìdī jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hướng này khá rõ ràng. Chúng ta không nên làm quá cao cấp, nhưng cũng không đơn thuần chạy theo mức giá thấp nhất.
水仙:那项目类型可以确定为住宅为主、商业为辅的综合项目。
Shuǐ Xiān: Nà xiàngmù lèixíng kěyǐ quèdìng wéi zhùzhái wéi zhǔ, shāngyè wéi fǔ de zōnghé xiàngmù.
Thủy Tiên: Vậy loại hình dự án có thể xác định là dự án tổng hợp lấy nhà ở làm chính và thương mại làm phụ.
阮明武老板:对。住宅是主要收入来源,商业部分主要服务居民,同时增加项目长期价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhùzhái shì zhǔyào shōurù láiyuán, shāngyè bùfen zhǔyào fúwù jūmín, tóngshí zēngjiā xiàngmù chángqī jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà ở là nguồn doanh thu chính, còn phần thương mại chủ yếu phục vụ cư dân và đồng thời gia tăng giá trị dài hạn cho dự án.
丁垂杨:投资规模方面,我们现在准备按照一万八千六百平方米的土地面积来计算吗?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī guīmó fāngmiàn, wǒmen xiànzài zhǔnbèi ànzhào yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ de tǔdì miànjī lái jìsuàn ma?
Đinh Thùy Dương: Về quy mô đầu tư, hiện tại chúng ta sẽ tính theo diện tích khu đất 18.600 mét vuông phải không anh?
阮明武老板:对,先按照这个面积做第一版投资模型。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, xiān ànzhào zhège miànjī zuò dì-yī bǎn tóuzī móxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên hãy lập mô hình đầu tư phiên bản đầu dựa trên diện tích này.
水仙:初步方案是建设三栋住宅楼,每栋三十层,总住宅数量大约一千零八十套。
Shuǐ Xiān: Chūbù fāng’àn shì jiànshè sān dòng zhùzhái lóu, měi dòng sānshí céng, zǒng zhùzhái shùliàng dàyuē yì qiān líng bāshí tào.
Thủy Tiên: Phương án sơ bộ là xây ba tòa nhà ở, mỗi tòa 30 tầng, tổng số khoảng 1.080 căn hộ.
黎云英:另外在项目入口和底层安排大约八千平方米的商业面积。
Lí Yún Yīng: Lìngwài zài xiàngmù rùkǒu hé dǐcéng ānpái dàyuē bā qiān píngfāngmǐ de shāngyè miànjī.
Lê Vân Anh: Ngoài ra bố trí khoảng 8.000 mét vuông diện tích thương mại tại khu vực lối vào và các tầng thấp.
阮明武老板:停车位也要一起计算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tíngchēwèi yě yào yìqǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỗ đỗ xe cũng phải được tính cùng.
水仙:目前计划建设两层地下停车场,大概可以安排九百六十个汽车停车位和一千五百个摩托车停车位。
Shuǐ Xiān: Mùqián jìhuà jiànshè liǎng céng dìxià tíngchēchǎng, dàgài kěyǐ ānpái jiǔ bǎi liùshí ge qìchē tíngchēwèi hé yì qiān wǔ bǎi ge mótuōchē tíngchēwèi.
Thủy Tiên: Hiện dự kiến xây hai tầng hầm, có thể bố trí khoảng 960 chỗ ô tô và 1.500 chỗ xe máy.
阮明武老板:很好。下一步把目标客户再做细一点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xià yí bù bǎ mùbiāo kèhù zài zuò xì yìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo hãy phân tích khách hàng mục tiêu chi tiết hơn.
芳玲:我们把目标客户分成三组。第一组是二十八岁到三十五岁的年轻家庭。
Fāng Líng: Wǒmen bǎ mùbiāo kèhù fēn chéng sān zǔ. Dì-yī zǔ shì èrshíbā suì dào sānshíwǔ suì de niánqīng jiātíng.
Phương Linh: Chúng em chia khách hàng mục tiêu thành ba nhóm. Nhóm thứ nhất là các gia đình trẻ từ 28 đến 35 tuổi.
芳玲:第二组是三十五岁到四十五岁,需要改善居住条件的家庭。
Fāng Líng: Dì-èr zǔ shì sānshíwǔ suì dào sìshíwǔ suì, xūyào gǎishàn jūzhù tiáojiàn de jiātíng.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là các gia đình từ 35 đến 45 tuổi có nhu cầu cải thiện điều kiện nhà ở.
芳玲:第三组是投资客户,他们比较关心出租收入和未来价格上涨空间。
Fāng Líng: Dì-sān zǔ shì tóuzī kèhù, tāmen bǐjiào guānxīn chūzū shōurù hé wèilái jiàgé shàngzhǎng kōngjiān.
Phương Linh: Nhóm thứ ba là khách hàng đầu tư, họ quan tâm nhiều đến thu nhập cho thuê và dư địa tăng giá trong tương lai.
阮明武老板:三类客户需要的产品不一样,所以户型也不能只设计一种。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Sān lèi kèhù xūyào de chǎnpǐn bù yíyàng, suǒyǐ hùxíng yě bù néng zhǐ shèjì yì zhǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba nhóm khách hàng có nhu cầu sản phẩm khác nhau, vì vậy loại căn hộ cũng không thể chỉ thiết kế một kiểu.
黎云英:市场调查显示,两居室的需求最高,大概占全部需求的百分之五十五。
Lí Yún Yīng: Shìchǎng diàochá xiǎnshì, liǎng jūshì de xūqiú zuì gāo, dàgài zhàn quánbù xūqiú de bǎifēnzhī wǔshíwǔ.
Lê Vân Anh: Khảo sát thị trường cho thấy nhu cầu căn hai phòng ngủ cao nhất, chiếm khoảng 55% tổng nhu cầu.
芳玲:三居室大概占百分之三十,一居室大概占百分之十五。
Fāng Líng: Sān jūshì dàgài zhàn bǎifēnzhī sānshí, yī jūshì dàgài zhàn bǎifēnzhī shíwǔ.
Phương Linh: Căn ba phòng ngủ chiếm khoảng 30%, còn căn một phòng ngủ khoảng 15%.
阮明武老板:那我们现在的产品比例基本符合市场,但是两居室可以再多一点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà wǒmen xiànzài de chǎnpǐn bǐlì jīběn fúhé shìchǎng, dànshì liǎng jūshì kěyǐ zài duō yìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy cơ cấu sản phẩm hiện tại về cơ bản phù hợp với thị trường, nhưng căn hai phòng ngủ có thể tăng thêm một chút.
丁垂杨:供需分析现在有什么结果?
Dīng Chuíyáng: Gōngxū fēnxī xiànzài yǒu shénme jiéguǒ?
Đinh Thùy Dương: Phân tích cung cầu hiện tại cho kết quả thế nào?
黎云英:我们调查的区域目前大约有一万二千套现有住宅。
Lí Yún Yīng: Wǒmen diàochá de qūyù mùqián dàyuē yǒu yí wàn liǎng qiān tào xiànyǒu zhùzhái.
Lê Vân Anh: Khu vực chúng ta khảo sát hiện có khoảng 12.000 căn nhà ở hiện hữu.
黎云英:未来三年预计还会增加大约四千五百套新住宅。
Lí Yún Yīng: Wèilái sān nián yùjì hái huì zēngjiā dàyuē sì qiān wǔ bǎi tào xīn zhùzhái.
Lê Vân Anh: Trong ba năm tới dự kiến còn tăng thêm khoảng 4.500 căn nhà ở mới.
阮明武老板:需求呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xūqiú ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn nhu cầu thì sao?
黎云英:根据人口增长、新办公区和家庭数量变化,我们估计未来三年新增需求大约在五千五百到六千五百套之间。
Lí Yún Yīng: Gēnjù rénkǒu zēngzhǎng, xīn bàngōng qū hé jiātíng shùliàng biànhuà, wǒmen gūjì wèilái sān nián xīnzēng xūqiú dàyuē zài wǔ qiān wǔ bǎi dào liù qiān wǔ bǎi tào zhījiān.
Lê Vân Anh: Dựa trên tăng trưởng dân số, khu văn phòng mới và thay đổi số lượng hộ gia đình, chúng em ước tính nhu cầu tăng thêm trong ba năm tới khoảng 5.500 đến 6.500 căn.
丁垂杨:也就是说,从数量上看,市场还有一定空间。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, cóng shùliàng shàng kàn, shìchǎng hái yǒu yídìng kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là xét về số lượng, thị trường vẫn còn một khoảng dư địa nhất định.
阮明武老板:对,但是供需不能只看总数量,还要看价格和产品是不是符合客户。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì gōngxū bù néng zhǐ kàn zǒng shùliàng, hái yào kàn jiàgé hé chǎnpǐn shì bú shì fúhé kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cung cầu không thể chỉ nhìn tổng số lượng mà còn phải xem giá và sản phẩm có phù hợp với khách hàng hay không.
芳玲:我们调查了四个主要竞争项目。A项目平均售价是每平方米四千三百万越南盾。
Fāng Líng: Wǒmen diàochá le sì ge zhǔyào jìngzhēng xiàngmù. A xiàngmù píngjūn shòujià shì měi píngfāngmǐ sì qiān sān bǎi wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Chúng em đã khảo sát bốn dự án cạnh tranh chính. Dự án A có giá bán trung bình 43 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
芳玲:B项目是四千六百五十万,C项目是四千八百万,D项目已经接近五千二百万。
Fāng Líng: B xiàngmù shì sì qiān liù bǎi wǔshí wàn, C xiàngmù shì sì qiān bā bǎi wàn, D xiàngmù yǐjīng jiējìn wǔ qiān èr bǎi wàn.
Phương Linh: Dự án B là 46,5 triệu, dự án C là 48 triệu và dự án D đã gần 52 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:他们为什么能卖到不同的价格?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tāmen wèishénme néng mài dào bùtóng de jiàgé?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao họ có thể bán ở những mức giá khác nhau?
芳玲:A项目价格最低,但是离地铁比较远,公共设施也少一些。
Fāng Líng: A xiàngmù jiàgé zuì dī, dànshì lí dìtiě bǐjiào yuǎn, gōnggòng shèshī yě shǎo yìxiē.
Phương Linh: Dự án A có giá thấp nhất nhưng khá xa tàu điện ngầm và tiện ích công cộng cũng ít hơn.
芳玲:D项目价格最高,但是已经交房,学校、商业和物业服务都比较成熟。
Fāng Líng: D xiàngmù jiàgé zuì gāo, dànshì yǐjīng jiāofáng, xuéxiào, shāngyè hé wùyè fúwù dōu bǐjiào chéngshú.
Phương Linh: Dự án D có giá cao nhất nhưng đã bàn giao, trường học, thương mại và dịch vụ quản lý đều khá hoàn thiện.
阮明武老板:所以我们的价格不能只根据土地成本决定,还要根据市场价值决定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ wǒmen de jiàgé bù néng zhǐ gēnjù tǔdì chéngběn juédìng, hái yào gēnjù shìchǎng jiàzhí juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy giá của chúng ta không thể chỉ xác định dựa trên chi phí đất mà còn phải dựa trên giá trị thị trường.
黎云英:按照现在的市场情况,我建议第一期开盘平均价格先控制在每平方米四千五百五十万到四千六百五十万之间。
Lí Yún Yīng: Ànzhào xiànzài de shìchǎng qíngkuàng, wǒ jiànyì dì-yī qī kāipán píngjūn jiàgé xiān kòngzhì zài měi píngfāngmǐ sì qiān wǔ bǎi wǔshí wàn dào sì qiān liù bǎi wǔshí wàn zhījiān.
Lê Vân Anh: Theo tình hình thị trường hiện tại, em đề xuất giá mở bán trung bình đợt đầu nên được kiểm soát trong khoảng 45,5 đến 46,5 triệu đồng mỗi mét vuông.
芳玲:如果销售速度好,第二期可以提高百分之三到百分之五。
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu sùdù hǎo, dì-èr qī kěyǐ tígāo bǎifēnzhī sān dào bǎifēnzhī wǔ.
Phương Linh: Nếu tốc độ bán hàng tốt, đợt thứ hai có thể tăng giá từ 3% đến 5%.
阮明武老板:租金也要分析,因为投资客户会问。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zūjīn yě yào fēnxī, yīnwèi tóuzī kèhù huì wèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá thuê cũng phải phân tích vì khách hàng đầu tư sẽ hỏi.
黎云英:附近一居室现在每个月大概一千二百万到一千五百万越南盾。
Lí Yún Yīng: Fùjìn yī jūshì xiànzài měi ge yuè dàgài yì qiān èr bǎi wàn dào yì qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Căn một phòng ngủ gần đây hiện cho thuê khoảng 12 đến 15 triệu đồng Việt Nam mỗi tháng.
黎云英:两居室大概一千七百万到两千万,三居室大概两千二百万到两千八百万。
Lí Yún Yīng: Liǎng jūshì dàgài yì qiān qī bǎi wàn dào liǎng qiān wàn, sān jūshì dàgài liǎng qiān èr bǎi wàn dào liǎng qiān bā bǎi wàn.
Lê Vân Anh: Căn hai phòng ngủ khoảng 17 đến 20 triệu, còn căn ba phòng ngủ khoảng 22 đến 28 triệu đồng mỗi tháng.
阮明武老板:很好。现在进入最重要的部分,估算项目总投资。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài jìnrù zuì zhòngyào de bùfen, gūsuàn xiàngmù zǒng tóuzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta bước vào phần quan trọng nhất là ước tính tổng mức đầu tư dự án.
丁垂杨:按照目前谈判目标,土地价格按每平方米三千九百五十万越南盾计算。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào mùqián tánpàn mùbiāo, tǔdì jiàgé àn měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn Yuènándùn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Theo mục tiêu đàm phán hiện tại, giá đất được tính ở mức 39,5 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
丁垂杨:一万八千六百平方米的土地成本就是七千三百四十七亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ de tǔdì chéngběn jiùshì qī qiān sān bǎi sìshíqī yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí đất cho 18.600 mét vuông như vậy là 734,7 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:土地成本先按照这个数字放进模型,但是还要准备一个高价情景。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tǔdì chéngběn xiān ànzhào zhège shùzì fàng jìn móxíng, dànshì hái yào zhǔnbèi yí ge gāojià qíngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt hãy đưa chi phí đất theo con số này vào mô hình, nhưng cũng phải chuẩn bị một kịch bản giá đất cao hơn.
丁垂杨:高价情景可以按照每平方米四千一百万计算,总土地成本就是七千六百二十六亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Gāojià qíngjǐng kěyǐ ànzhào měi píngfāngmǐ sì qiān yì bǎi wàn jìsuàn, zǒng tǔdì chéngběn jiùshì qī qiān liù bǎi èrshíliù yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Kịch bản giá cao có thể tính theo 41 triệu đồng mỗi mét vuông, tổng chi phí đất khi đó là 762,6 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:很好。建设成本呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Jiànshè chéngběn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn chi phí xây dựng?
水仙:根据目前的建筑面积和地下工程规模,主体建设成本预计九千六百亿越南盾。
Shuǐ Xiān: Gēnjù mùqián de jiànzhù miànjī hé dìxià gōngchéng guīmó, zhǔtǐ jiànshè chéngběn yùjì jiǔ qiān liù bǎi yì Yuènándùn.
Thủy Tiên: Dựa trên diện tích xây dựng và quy mô công trình ngầm hiện tại, chi phí xây dựng phần chính dự kiến là 960 tỷ đồng Việt Nam.
水仙:园林、道路、公共设施和其他配套工程预计一千二百亿。
Shuǐ Xiān: Yuánlín, dàolù, gōnggòng shèshī hé qítā pèitào gōngchéng yùjì yì qiān èr bǎi yì.
Thủy Tiên: Cảnh quan, đường nội bộ, tiện ích công cộng và các công trình phụ trợ khác dự kiến 120 tỷ đồng.
丁垂杨:所以整个建设成本暂时按一万零八百亿越南盾计算。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhěnggè jiànshè chéngběn zànshí àn yí wàn líng bā bǎi yì Yuènándùn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng chi phí xây dựng tạm thời được tính ở mức 1.080 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:设计、咨询和管理费用呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shèjì, zīxún hé guǎnlǐ fèiyòng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn chi phí thiết kế, tư vấn và quản lý thì sao?
丁垂杨:设计费用预计三百八十亿,项目管理和专业咨询预计四百二十亿。
Dīng Chuíyáng: Shèjì fèiyòng yùjì sān bǎi bāshí yì, xiàngmù guǎnlǐ hé zhuānyè zīxún yùjì sì bǎi èrshí yì.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thiết kế dự kiến 38 tỷ, còn quản lý dự án và tư vấn chuyên môn dự kiến 42 tỷ đồng.
黎云英:法律手续、调查和其他前期费用暂时按三百亿计算。
Lí Yún Yīng: Fǎlǜ shǒuxù, diàochá hé qítā qiánqī fèiyòng zànshí àn sān bǎi yì jìsuàn.
Lê Vân Anh: Chi phí thủ tục pháp lý, khảo sát và các khoản chuẩn bị ban đầu khác tạm tính 30 tỷ đồng.
阮明武老板:融资成本要单独算,因为项目时间越长,利息压力越大。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Róngzī chéngběn yào dāndú suàn, yīnwèi xiàngmù shíjiān yuè cháng, lìxī yālì yuè dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tài chính phải tính riêng vì thời gian dự án càng dài thì áp lực lãi vay càng lớn.
丁垂杨:我们假设银行贷款最高占总投资的百分之四十,平均贷款利率按每年百分之八点五计算。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jiǎshè yínháng dàikuǎn zuìgāo zhàn zǒng tóuzī de bǎifēnzhī sìshí, píngjūn dàikuǎn lìlǜ àn měi nián bǎifēnzhī bā diǎn wǔ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta giả định vay ngân hàng tối đa bằng 40% tổng vốn đầu tư, lãi suất vay trung bình tính theo mức 8,5% mỗi năm.
丁垂杨:按照三十个月的项目周期,融资成本第一版估算大约一千六百亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào sānshí ge yuè de xiàngmù zhōuqī, róngzī chéngběn dì-yī bǎn gūsuàn dàyuē yì qiān liù bǎi yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Với chu kỳ dự án 30 tháng, chi phí tài chính ước tính phiên bản đầu khoảng 160 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:营销和销售费用呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yíngxiāo hé xiāoshòu fèiyòng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn chi phí marketing và bán hàng?
芳玲:如果把广告、活动、样板房、销售人员和销售佣金全部算进去,预计大约八百五十亿越南盾。
Fāng Líng: Rúguǒ bǎ guǎnggào, huódòng, yàngbǎnfáng, xiāoshòu rényuán hé xiāoshòu yòngjīn quánbù suàn jìnqù, yùjì dàyuē bā bǎi wǔshí yì Yuènándùn.
Phương Linh: Nếu tính toàn bộ quảng cáo, sự kiện, căn hộ mẫu, nhân viên bán hàng và hoa hồng kinh doanh thì dự kiến khoảng 85 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:预备费保留多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yùbèi fèi bǎoliú duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí dự phòng giữ lại bao nhiêu?
丁垂杨:第一版建议保留一千亿越南盾,应对材料涨价、设计调整和其他没有预计到的问题。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī bǎn jiànyì bǎoliú yì qiān yì Yuènándùn, yìngduì cáiliào zhǎngjià, shèjì tiáozhěng hé qítā méiyǒu yùjì dào de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Phiên bản đầu đề xuất giữ lại 100 tỷ đồng Việt Nam để ứng phó với tăng giá vật liệu, điều chỉnh thiết kế và những vấn đề chưa dự kiến khác.
阮明武老板:把这些数字加起来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ zhèxiē shùzì jiā qǐlai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy cộng tất cả những con số này lại.
丁垂杨:土地七千三百四十七亿,建设一万零八百亿,设计三百八十亿,项目管理和咨询四百二十亿,前期费用三百亿。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì qī qiān sān bǎi sìshíqī yì, jiànshè yí wàn líng bā bǎi yì, shèjì sān bǎi bāshí yì, xiàngmù guǎnlǐ hé zīxún sì bǎi èrshí yì, qiánqī fèiyòng sān bǎi yì.
Đinh Thùy Dương: Đất 734,7 tỷ, xây dựng 1.080 tỷ, thiết kế 38 tỷ, quản lý dự án và tư vấn 42 tỷ, chi phí chuẩn bị ban đầu 30 tỷ.
丁垂杨:再加融资成本一千六百亿,营销销售费用八百五十亿和预备费一千亿,总投资大约是二万二千一百九十七亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Zài jiā róngzī chéngběn yì qiān liù bǎi yì, yíngxiāo xiāoshòu fèiyòng bā bǎi wǔshí yì hé yùbèi fèi yì qiān yì, zǒng tóuzī dàyuē shì liǎng wàn liǎng qiān yì bǎi jiǔshíqī yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Cộng thêm 160 tỷ chi phí tài chính, 85 tỷ marketing và bán hàng cùng 100 tỷ dự phòng thì tổng vốn đầu tư khoảng 2.219,7 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:很好。现在算收入。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài suàn shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tính doanh thu.
芳玲:住宅部分一共一千零八十套,按照目前产品结构,预计平均每套成交价格大约二十六亿五千万越南盾。
Fāng Líng: Zhùzhái bùfen yígòng yì qiān líng bāshí tào, ànzhào mùqián chǎnpǐn jiégòu, yùjì píngjūn měi tào chéngjiāo jiàgé dàyuē èrshíliù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Phần nhà ở có tổng cộng 1.080 căn, theo cơ cấu sản phẩm hiện tại, giá giao dịch trung bình dự kiến khoảng 2,65 tỷ đồng mỗi căn.
丁垂杨:一千零八十套乘以二十六亿五千万,总住宅销售收入大约是两万八千六百二十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yì qiān líng bāshí tào chéngyǐ èrshíliù yì wǔ qiān wàn, zǒng zhùzhái xiāoshòu shōurù dàyuē shì liǎng wàn bā qiān liù bǎi èrshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: 1.080 căn nhân với 2,65 tỷ đồng thì tổng doanh thu bán nhà ở vào khoảng 2.862 tỷ đồng Việt Nam.
黎云英:商业部分如果一部分出售、一部分长期出租,预计项目周期内可以带来大约四千二百亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Shāngyè bùfen rúguǒ yí bùfen chūshòu, yí bùfen chángqī chūzū, yùjì xiàngmù zhōuqī nèi kěyǐ dàilái dàyuē sì qiān èr bǎi yì Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Nếu phần thương mại được chia một phần bán và một phần cho thuê dài hạn thì dự kiến có thể mang lại khoảng 420 tỷ đồng trong chu kỳ dự án.
阮明武老板:这样总收入大约三万两千八百二十亿越南盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèyàng zǒng shōurù dàyuē sān wàn liǎng qiān bā bǎi èrshí yì Yuènándùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tổng doanh thu khoảng 3.282 tỷ đồng Việt Nam.
丁垂杨:如果用三万两千八百二十亿减去二万二千一百九十七亿,初步项目利润大约是一万零六百二十三亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng sān wàn liǎng qiān bā bǎi èrshí yì jiǎnqù liǎng wàn liǎng qiān yì bǎi jiǔshíqī yì, chūbù xiàngmù lìrùn dàyuē shì yí wàn líng liù bǎi èrshísān yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu lấy 3.282 tỷ trừ 2.219,7 tỷ thì lợi nhuận sơ bộ của dự án khoảng 1.062,3 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这个只是第一版简单利润,后面税费和会计处理还要单独做。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège zhǐshì dì-yī bǎn jiǎndān lìrùn, hòumiàn shuìfèi hé kuàijì chǔlǐ hái yào dāndú zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây mới chỉ là lợi nhuận đơn giản của phiên bản đầu, sau này thuế phí và xử lý kế toán còn phải được tính riêng.
丁垂杨:按照这个简单模型,利润相当于总投资的大约百分之四十七点九。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zhège jiǎndān móxíng, lìrùn xiāngdāng yú zǒng tóuzī de dàyuē bǎifēnzhī sìshíqī diǎn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Theo mô hình đơn giản này, lợi nhuận tương đương khoảng 47,9% tổng vốn đầu tư.
阮明武老板:数字看起来不错,但是不能因为利润高就马上决定投资。现金流更重要。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shùzì kàn qǐlai búcuò, dànshì bù néng yīnwèi lìrùn gāo jiù mǎshàng juédìng tóuzī. Xiànjīnliú gèng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Con số nhìn khá tốt, nhưng không thể vì lợi nhuận cao mà lập tức quyết định đầu tư. Dòng tiền còn quan trọng hơn.
丁垂杨:我已经做了第一版现金流计划。前六个月主要是土地、设计和前期费用,现金流基本都是流出。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng zuò le dì-yī bǎn xiànjīnliú jìhuà. Qián liù ge yuè zhǔyào shì tǔdì, shèjì hé qiánqī fèiyòng, xiànjīnliú jīběn dōu shì liúchū.
Đinh Thùy Dương: Em đã lập kế hoạch dòng tiền phiên bản đầu. Sáu tháng đầu chủ yếu là tiền đất, thiết kế và chi phí chuẩn bị nên dòng tiền cơ bản đều là chi ra.
阮明武老板:最高资金缺口大概出现在什么时候?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìgāo zījīn quēkǒu dàgài chūxiàn zài shénme shíhou?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoảng thiếu vốn lớn nhất dự kiến xuất hiện vào thời điểm nào?
丁垂杨:按照现在的计划,大概在开工后的第八个月到第十个月之间。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào xiànzài de jìhuà, dàgài zài kāigōng hòu de dì-bā ge yuè dào dì-shí ge yuè zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Theo kế hoạch hiện tại, khoảng từ tháng thứ 8 đến tháng thứ 10 sau khi khởi công.
丁垂杨:那个时候累计资金缺口最高可能达到八千五百亿到九千亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Nàge shíhou lěijì zījīn quēkǒu zuìgāo kěnéng dádào bā qiān wǔ bǎi yì dào jiǔ qiān yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Khi đó mức thiếu hụt vốn lũy kế cao nhất có thể đạt khoảng 850 đến 900 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这个数字必须提前准备,不能等账户快没钱了才去找银行。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège shùzì bìxū tíqián zhǔnbèi, bù néng děng zhànghù kuài méi qián le cái qù zhǎo yínháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Con số này phải được chuẩn bị từ trước, không thể chờ đến khi tài khoản gần hết tiền mới đi tìm ngân hàng.
黎云英:如果开盘以后销售速度比较快,客户付款可以减少我们的资金压力。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kāipán yǐhòu xiāoshòu sùdù bǐjiào kuài, kèhù fùkuǎn kěyǐ jiǎnshǎo wǒmen de zījīn yālì.
Lê Vân Anh: Nếu sau khi mở bán tốc độ bán hàng khá nhanh thì tiền thanh toán của khách hàng có thể giảm bớt áp lực vốn cho chúng ta.
阮明武老板:所以销售时间、工程进度和融资计划必须放在一个现金流模型里面。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ xiāoshòu shíjiān, gōngchéng jìndù hé róngzī jìhuà bìxū fàng zài yí ge xiànjīnliú móxíng lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thời điểm bán hàng, tiến độ công trình và kế hoạch tài chính phải được đặt trong cùng một mô hình dòng tiền.
芳玲:第一期开盘三百套,如果前三个月卖掉百分之六十,就是一百八十套。
Fāng Líng: Dì-yī qī kāipán sān bǎi tào, rúguǒ qián sān ge yuè mài diào bǎifēnzhī liùshí, jiùshì yì bǎi bāshí tào.
Phương Linh: Đợt mở bán đầu tiên có 300 căn, nếu ba tháng đầu bán được 60% thì tương đương 180 căn.
丁垂杨:按照平均每套二十六亿五千万计算,合同销售金额大约四千七百七十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào píngjūn měi tào èrshíliù yì wǔ qiān wàn jìsuàn, hétong xiāoshòu jīn’é dàyuē sì qiān qī bǎi qīshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Tính theo mức trung bình 2,65 tỷ đồng mỗi căn thì giá trị hợp đồng bán hàng khoảng 477 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:但是合同金额不等于马上收到这么多现金。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dànshì hétong jīn’é bù děngyú mǎshàng shōudào zhème duō xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng giá trị hợp đồng không có nghĩa là chúng ta lập tức nhận được từng ấy tiền mặt.
丁垂杨:对。如果签约时只收百分之十,第一阶段真正收到的钱大概只有四百七十七亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ qiānyuē shí zhǐ shōu bǎifēnzhī shí, dì-yī jiēduàn zhēnzhèng shōudào de qián dàyuē zhǐyǒu sì bǎi qīshíqī yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Nếu lúc ký chỉ thu 10% thì số tiền thực nhận ở giai đoạn đầu chỉ khoảng 47,7 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这就是为什么不能把销售收入和现金收入混在一起。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè jiùshì wèishénme bù néng bǎ xiāoshòu shōurù hé xiànjīn shōurù hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do không được đánh đồng doanh thu bán hàng với tiền mặt thực thu.
水仙:盈亏平衡点我们怎么算?
Shuǐ Xiān: Yíngkuī pínghéng diǎn wǒmen zěnme suàn?
Thủy Tiên: Chúng ta tính điểm hòa vốn như thế nào?
丁垂杨:如果用目前预计总投资二千二百一十九点七亿元和平均销售收入来做简单分析,大概销售到总收入的百分之六十七点六左右可以覆盖总投资。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng mùqián yùjì zǒng tóuzī liǎng qiān liǎng bǎi yīshíjiǔ diǎn qī yì yuán hé píngjūn xiāoshòu shōurù lái zuò jiǎndān fēnxī, dàgài xiāoshòu dào zǒng shōurù de bǎifēnzhī liùshíqī diǎn liù zuǒyòu kěyǐ fùgài zǒng tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Nếu dùng tổng vốn đầu tư dự kiến hiện tại là 2.219,7 tỷ đồng và doanh thu bán hàng trung bình để phân tích đơn giản thì khi đạt khoảng 67,6% tổng doanh thu dự kiến có thể bù được tổng vốn đầu tư.
阮明武老板:换成住宅套数大概是多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Huàn chéng zhùzhái tàoshù dàgài shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu quy đổi sang số lượng căn hộ thì khoảng bao nhiêu?
丁垂杨:如果先不考虑商业收入,按照平均每套二十六亿五千万计算,大概需要卖八百三十八套左右才能覆盖二千二百一十九点七亿元的总投资。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiān bù kǎolǜ shāngyè shōurù, ànzhào píngjūn měi tào èrshíliù yì wǔ qiān wàn jìsuàn, dàgài xūyào mài bā bǎi sānshíbā tào zuǒyòu cái néng fùgài liǎng qiān liǎng bǎi yīshíjiǔ diǎn qī yì yuán de zǒng tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Nếu tạm chưa tính doanh thu thương mại và lấy mức trung bình 2,65 tỷ đồng mỗi căn thì cần bán khoảng 838 căn để bù được tổng vốn đầu tư 2.219,7 tỷ đồng.
芳玲:也就是住宅销售率大约要达到百分之七十七点六。
Fāng Líng: Yě jiùshì zhùzhái xiāoshòu lǜ dàyuē yào dádào bǎifēnzhī qīshíqī diǎn liù.
Phương Linh: Có nghĩa là tỷ lệ bán căn hộ phải đạt khoảng 77,6%.
阮明武老板:如果把商业收入也计算进去,真正的项目盈亏平衡点会更低一些。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rúguǒ bǎ shāngyè shōurù yě jìsuàn jìnqù, zhēnzhèng de xiàngmù yíngkuī pínghéng diǎn huì gèng dī yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính cả doanh thu thương mại thì điểm hòa vốn thực tế của dự án sẽ thấp hơn một chút.
丁垂杨:对,但是为了保守,我们应该同时看“只靠住宅”和“住宅加商业”两个模型。
Dīng Chuíyáng: Duì, dànshì wèile bǎoshǒu, wǒmen yīnggāi tóngshí kàn “zhǐ kào zhùzhái” hé “zhùzhái jiā shāngyè” liǎng ge móxíng.
Đinh Thùy Dương: Đúng, nhưng để thận trọng, chúng ta nên đồng thời xem hai mô hình “chỉ dựa vào nhà ở” và “nhà ở cộng thương mại”.
阮明武老板:很好。现在开始做投资效益分析。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài kāishǐ zuò tóuzī xiàoyì fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ bắt đầu phân tích hiệu quả đầu tư.
丁垂杨:基础情景下,总投资二千二百一十九点七亿元,预计总收入三千二百八十二亿元。
Dīng Chuíyáng: Jīchǔ qíngjǐng xià, zǒng tóuzī liǎng qiān liǎng bǎi yīshíjiǔ diǎn qī yì yuán, yùjì zǒng shōurù sān qiān liǎng bǎi bāshí’èr yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Trong kịch bản cơ sở, tổng vốn đầu tư là 2.219,7 tỷ đồng và tổng doanh thu dự kiến là 3.282 tỷ đồng.
丁垂杨:简单利润是一千零六十二点三亿元,投资利润率大约百分之四十七点九。
Dīng Chuíyáng: Jiǎndān lìrùn shì yì qiān líng liùshí’èr diǎn sān yì yuán, tóuzī lìrùn lǜ dàyuē bǎifēnzhī sìshíqī diǎn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận đơn giản là 1.062,3 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư khoảng 47,9%.
阮明武老板:再做一个保守情景。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zài zuò yí ge bǎoshǒu qíngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy làm thêm một kịch bản thận trọng.
丁垂杨:保守情景假设平均售价下降百分之八,建设成本上涨百分之十,销售速度也比计划慢六个月。
Dīng Chuíyáng: Bǎoshǒu qíngjǐng jiǎshè píngjūn shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī bā, jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, xiāoshòu sùdù yě bǐ jìhuà màn liù ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Kịch bản thận trọng giả định giá bán trung bình giảm 8%, chi phí xây dựng tăng 10% và tốc độ bán hàng chậm hơn kế hoạch sáu tháng.
黎云英:如果售价下降百分之八,总收入可能从三千二百八十二亿元下降到大约三千零十九点四亿元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī bā, zǒng shōurù kěnéng cóng sān qiān liǎng bǎi bāshí’èr yì yuán xiàjiàng dào dàyuē sān qiān líng yīshíjiǔ diǎn sì yì yuán.
Lê Vân Anh: Nếu giá bán giảm 8%, tổng doanh thu có thể giảm từ 3.282 tỷ xuống khoảng 3.019,4 tỷ đồng.
水仙:建设成本上涨百分之十的话,一千零八十亿元会增加到一千一百八十八亿元。
Shuǐ Xiān: Jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí de huà, yì qiān líng bāshí yì yuán huì zēngjiā dào yì qiān yì bǎi bāshíbā yì yuán.
Thủy Tiên: Nếu chi phí xây dựng tăng 10% thì 1.080 tỷ đồng sẽ tăng lên 1.188 tỷ đồng.
丁垂杨:销售延迟六个月以后,融资成本也可能再增加四十亿到六十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu yánchí liù ge yuè yǐhòu, róngzī chéngběn yě kěnéng zài zēngjiā sìshí yì dào liùshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu bán hàng chậm sáu tháng thì chi phí tài chính cũng có thể tăng thêm khoảng 40 đến 60 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:这样利润会下降很多,但是项目还不一定亏损。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèyàng lìrùn huì xiàjiàng hěn duō, dànshì xiàngmù hái bù yídìng kuīsǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Như vậy lợi nhuận sẽ giảm khá nhiều nhưng dự án chưa chắc đã bị lỗ.
丁垂杨:对。按照初步计算,保守情景下仍然可能保持四百亿到六百亿越南盾左右的项目利润。
Dīng Chuíyáng: Duì. Ànzhào chūbù jìsuàn, bǎoshǒu qíngjǐng xià réngrán kěnéng bǎochí sì bǎi yì dào liù bǎi yì Yuènándùn zuǒyòu de xiàngmù lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Theo tính toán sơ bộ, trong kịch bản thận trọng dự án vẫn có thể duy trì khoảng 400 đến 600 tỷ đồng lợi nhuận.
阮明武老板:再做最差情景。我们必须知道什么情况下应该停止项目。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zài zuò zuì chà qíngjǐng. Wǒmen bìxū zhīdào shénme qíngkuàng xià yīnggāi tíngzhǐ xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy làm thêm kịch bản xấu nhất. Chúng ta phải biết trong tình huống nào thì nên dừng dự án.
丁垂杨:最差情景可以假设售价下降百分之十五,建设成本上涨百分之十五,土地价格又比目标高百分之五。
Dīng Chuíyáng: Zuì chà qíngjǐng kěyǐ jiǎshè shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ, jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, tǔdì jiàgé yòu bǐ mùbiāo gāo bǎifēnzhī wǔ.
Đinh Thùy Dương: Kịch bản xấu nhất có thể giả định giá bán giảm 15%, chi phí xây dựng tăng 15% và giá đất lại cao hơn mục tiêu 5%.
芳玲:同时销售周期延长十二个月。
Fāng Líng: Tóngshí xiāoshòu zhōuqī yáncháng shí’èr ge yuè.
Phương Linh: Đồng thời chu kỳ bán hàng kéo dài thêm 12 tháng.
阮明武老板:这个情景一定要算清楚。如果出现亏损或者资金压力太大,我们就要重新考虑土地价格和项目规模。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège qíngjǐng yídìng yào suàn qīngchu. Rúguǒ chūxiàn kuīsǔn huòzhě zījīn yālì tài dà, wǒmen jiù yào chóngxīn kǎolǜ tǔdì jiàgé hé xiàngmù guīmó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kịch bản này nhất định phải tính thật rõ. Nếu xuất hiện thua lỗ hoặc áp lực vốn quá lớn thì chúng ta phải xem xét lại giá đất và quy mô dự án.
水仙:工程方面最大的风险还是地质条件、地下室施工和材料价格。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng fāngmiàn zuì dà de fēngxiǎn háishi dìzhì tiáojiàn, dìxiàshì shīgōng hé cáiliào jiàgé.
Thủy Tiên: Về công trình, rủi ro lớn nhất vẫn là điều kiện địa chất, thi công tầng hầm và giá vật liệu.
黎云英:市场方面最大的风险是新供应突然增加,或者客户购买能力下降。
Lí Yún Yīng: Shìchǎng fāngmiàn zuì dà de fēngxiǎn shì xīn gōngyìng tūrán zēngjiā, huòzhě kèhù gòumǎi nénglì xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Về thị trường, rủi ro lớn nhất là nguồn cung mới đột ngột tăng hoặc khả năng mua của khách hàng giảm xuống.
芳玲:销售方面还要注意竞争项目突然降价,或者给出比我们更大的优惠。
Fāng Líng: Xiāoshòu fāngmiàn hái yào zhùyì jìngzhēng xiàngmù tūrán jiàngjià, huòzhě gěichū bǐ wǒmen gèng dà de yōuhuì.
Phương Linh: Về bán hàng còn phải chú ý việc các dự án cạnh tranh đột ngột giảm giá hoặc đưa ra ưu đãi lớn hơn chúng ta.
丁垂杨:财务方面主要是贷款利率上涨、银行放款变慢和现金流不足。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fāngmiàn zhǔyào shì dàikuǎn lìlǜ shàngzhǎng, yínháng fàngkuǎn biàn màn hé xiànjīnliú bùzú.
Đinh Thùy Dương: Về tài chính chủ yếu là rủi ro lãi suất vay tăng, ngân hàng giải ngân chậm và dòng tiền không đủ.
阮明武老板:法律和审批风险也不能忘。手续晚三个月,整个项目可能就跟着晚三个月。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fǎlǜ hé shěnpī fēngxiǎn yě bù néng wàng. Shǒuxù wǎn sān ge yuè, zhěnggè xiàngmù kěnéng jiù gēnzhe wǎn sān ge yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng không được quên rủi ro pháp lý và phê duyệt. Thủ tục chậm ba tháng thì toàn bộ dự án có thể cũng chậm theo ba tháng.
丁垂杨:所以风险分析里面,每一个风险都应该写发生可能性、影响程度和处理办法。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fēngxiǎn fēnxī lǐmiàn, měi yí ge fēngxiǎn dōu yīnggāi xiě fāshēng kěnéngxìng, yǐngxiǎng chéngdù hé chǔlǐ bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trong phân tích rủi ro, mỗi rủi ro đều phải ghi xác suất xảy ra, mức độ ảnh hưởng và phương án xử lý.
阮明武老板:对。不要只写“有风险”,而要回答“风险来了以后怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Bú yào zhǐ xiě “yǒu fēngxiǎn”, ér yào huídá “fēngxiǎn lái le yǐhòu zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được chỉ viết “có rủi ro”, mà phải trả lời được “nếu rủi ro xảy ra thì xử lý thế nào”.
黎云英:比如市场销售变慢,可以减少第二期开盘数量,延后部分营销费用。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shìchǎng xiāoshòu biàn màn, kěyǐ jiǎnshǎo dì-èr qī kāipán shùliàng, yánhòu bùfen yíngxiāo fèiyòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu thị trường bán chậm thì có thể giảm số lượng căn mở bán đợt hai và lùi một phần chi phí marketing.
水仙:如果材料价格上涨,可以提前锁定一部分主要材料价格。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cáiliào jiàgé shàngzhǎng, kěyǐ tíqián suǒdìng yí bùfen zhǔyào cáiliào jiàgé.
Thủy Tiên: Nếu giá vật liệu tăng thì có thể chốt trước giá của một phần vật liệu chính.
丁垂杨:如果贷款利率上涨,可以降低银行贷款比例,或者提前准备其他资金来源。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàikuǎn lìlǜ shàngzhǎng, kěyǐ jiàngdī yínháng dàikuǎn bǐlì, huòzhě tíqián zhǔnbèi qítā zījīn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu lãi suất vay tăng thì có thể giảm tỷ lệ vay ngân hàng hoặc chuẩn bị trước các nguồn vốn khác.
阮明武老板:很好。这些都要放进风险管理方案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèxiē dōu yào fàng jìn fēngxiǎn guǎnlǐ fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả những nội dung này phải được đưa vào phương án quản trị rủi ro.
芳玲:按照目前的分析,这个项目的投资效益是不是已经可以判断为比较好?
Fāng Líng: Ànzhào mùqián de fēnxī, zhège xiàngmù de tóuzī xiàoyì shì bú shì yǐjīng kěyǐ pànduàn wéi bǐjiào hǎo?
Phương Linh: Theo phân tích hiện tại, có phải chúng ta đã có thể đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án là khá tốt không anh?
阮明武老板:只能说“初步可行”,还不能说“确定赚钱”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhǐ néng shuō “chūbù kěxíng”, hái bù néng shuō “quèdìng zhuànqián”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ có thể nói là “sơ bộ khả thi”, chưa thể nói là “chắc chắn có lãi”.
丁垂杨:因为现在还有地质、规划、法律手续和最终土地价格没有完全确定。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiànzài hái yǒu dìzhì, guīhuà, fǎlǜ shǒuxù hé zuìzhōng tǔdì jiàgé méiyǒu wánquán quèdìng.
Đinh Thùy Dương: Vì hiện tại vẫn còn điều kiện địa chất, quy hoạch, thủ tục pháp lý và giá đất cuối cùng chưa được xác định hoàn toàn.
阮明武老板:对。所以可行性研究报告要把“已经确认”和“还需要确认”的内容分开。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ kěxíngxìng yánjiū bàogào yào bǎ “yǐjīng quèrèn” hé “hái xūyào quèrèn” de nèiróng fēnkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy báo cáo nghiên cứu khả thi phải tách riêng nội dung “đã xác nhận” và “còn cần xác nhận”.
黎云英:可行性研究报告第一部分可以写项目背景和投资构想。
Lí Yún Yīng: Kěxíngxìng yánjiū bàogào dì-yī bùfen kěyǐ xiě xiàngmù bèijǐng hé tóuzī gòuxiǎng.
Lê Vân Anh: Phần thứ nhất của báo cáo nghiên cứu khả thi có thể viết bối cảnh dự án và ý tưởng đầu tư.
芳玲:第二部分写市场调研、目标客户、供需情况、竞争项目和售价租金分析。
Fāng Líng: Dì-èr bùfen xiě shìchǎng diàochá, mùbiāo kèhù, gōngxū qíngkuàng, jìngzhēng xiàngmù hé shòujià zūjīn fēnxī.
Phương Linh: Phần thứ hai viết nghiên cứu thị trường, khách hàng mục tiêu, tình hình cung cầu, dự án cạnh tranh và phân tích giá bán, giá thuê.
水仙:第三部分写建设规模、产品方案、工程条件和建设进度。
Shuǐ Xiān: Dì-sān bùfen xiě jiànshè guīmó, chǎnpǐn fāng’àn, gōngchéng tiáojiàn hé jiànshè jìndù.
Thủy Tiên: Phần thứ ba viết quy mô xây dựng, phương án sản phẩm, điều kiện công trình và tiến độ xây dựng.
丁垂杨:第四部分写土地成本、建设成本、融资成本、销售费用和总投资。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì bùfen xiě tǔdì chéngběn, jiànshè chéngběn, róngzī chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé zǒng tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ tư viết chi phí đất, chi phí xây dựng, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và tổng vốn đầu tư.
黎云英:第五部分写收入预测、利润分析、现金流和盈亏平衡。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ bùfen xiě shōurù yùcè, lìrùn fēnxī, xiànjīnliú hé yíngkuī pínghéng.
Lê Vân Anh: Phần thứ năm viết dự báo doanh thu, phân tích lợi nhuận, dòng tiền và điểm hòa vốn.
丁垂杨:第六部分评估投资效益,第七部分做风险分析。
Dīng Chuíyáng: Dì-liù bùfen pínggū tóuzī xiàoyì, dì-qī bùfen zuò fēngxiǎn fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ sáu đánh giá hiệu quả đầu tư, phần thứ bảy thực hiện phân tích rủi ro.
阮明武老板:最后必须给出投资建议和下一步条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìhòu bìxū gěichū tóuzī jiànyì hé xià yí bù tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng nhất định phải đưa ra kiến nghị đầu tư và các điều kiện cho bước tiếp theo.
芳玲:比如结论可以写“项目初步具备投资可行性,建议进入下一阶段,但是需要满足几个条件”。
Fāng Líng: Bǐrú jiélùn kěyǐ xiě “xiàngmù chūbù jùbèi tóuzī kěxíngxìng, jiànyì jìnrù xià yí jiēduàn, dànshì xūyào mǎnzú jǐ ge tiáojiàn”.
Phương Linh: Ví dụ kết luận có thể viết “dự án sơ bộ có tính khả thi đầu tư, đề xuất chuyển sang giai đoạn tiếp theo nhưng cần đáp ứng một số điều kiện”.
阮明武老板:对。第一,土地成交价原则上不能超过我们设定的最高价格。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Dì-yī, tǔdì chéngjiāo jià yuánzé shàng bù néng chāoguò wǒmen shèdìng de zuìgāo jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ nhất, giá giao dịch đất về nguyên tắc không được vượt quá mức giá tối đa mà chúng ta đã đặt ra.
丁垂杨:我们现在建议最高不超过每平方米四千一百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài jiànyì zuìgāo bù chāoguò měi píngfāngmǐ sì qiān yì bǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta đề xuất mức tối đa không vượt quá 41 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
阮明武老板:第二,关键法律条件必须确认没有重大问题。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-èr, guānjiàn fǎlǜ tiáojiàn bìxū quèrèn méiyǒu zhòngdà wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, các điều kiện pháp lý then chốt phải được xác nhận không có vấn đề nghiêm trọng.
水仙:第三,地质和地下工程成本不能比现在估算高太多。
Shuǐ Xiān: Dì-sān, dìzhì hé dìxià gōngchéng chéngběn bù néng bǐ xiànzài gūsuàn gāo tài duō.
Thủy Tiên: Thứ ba, chi phí địa chất và công trình ngầm không được cao hơn quá nhiều so với mức ước tính hiện tại.
黎云英:第四,市场销售价格不能低于项目最低可接受价格。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, shìchǎng xiāoshòu jiàgé bù néng dī yú xiàngmù zuìdī kě jiēshòu jiàgé.
Lê Vân Anh: Thứ tư, giá bán thị trường không được thấp hơn mức giá tối thiểu mà dự án có thể chấp nhận.
阮明武老板:第五,必须提前落实项目资金来源,尤其是最高资金缺口那几个月。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-wǔ, bìxū tíqián luòshí xiàngmù zījīn láiyuán, yóuqí shì zuìgāo zījīn quēkǒu nà jǐ ge yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ năm, phải xác định trước nguồn vốn của dự án, đặc biệt trong những tháng có mức thiếu hụt vốn cao nhất.
丁垂杨:如果这五个条件都满足,我们就可以把可行性研究报告提交审批。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhè wǔ ge tiáojiàn dōu mǎnzú, wǒmen jiù kěyǐ bǎ kěxíngxìng yánjiū bàogào tíjiāo shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Nếu cả năm điều kiện này đều được đáp ứng thì chúng ta có thể trình báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt.
阮明武老板:对。接下来就是申请投资立项审批。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlai jiùshì shēnqǐng tóuzī lìxiàng shěnpī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo chính là trình phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
芳玲:提交审批的时候,我们需要把整个项目的商业逻辑也讲清楚吧?
Fāng Líng: Tíjiāo shěnpī de shíhou, wǒmen xūyào bǎ zhěnggè xiàngmù de shāngyè luójí yě jiǎng qīngchu ba?
Phương Linh: Khi trình phê duyệt, chúng ta cũng phải giải thích rõ logic kinh doanh của toàn bộ dự án đúng không anh?
阮明武老板:当然。不能只说“这个项目利润很高”,而要说明利润是怎么来的。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Bù néng zhǐ shuō “zhège xiàngmù lìrùn hěn gāo”, ér yào shuōmíng lìrùn shì zěnme lái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể chỉ nói “dự án này lợi nhuận rất cao”, mà phải giải thích lợi nhuận hình thành từ đâu.
黎云英:比如目标客户是谁、为什么这个区域有需求、我们的产品跟竞争项目有什么不同。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mùbiāo kèhù shì shéi, wèishénme zhège qūyù yǒu xūqiú, wǒmen de chǎnpǐn gēn jìngzhēng xiàngmù yǒu shénme bùtóng.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng mục tiêu là ai, vì sao khu vực này có nhu cầu và sản phẩm của chúng ta khác gì so với các dự án cạnh tranh.
丁垂杨:还要说明总投资是多少、资金从哪里来、什么时候需要最多资金。
Dīng Chuíyáng: Hái yào shuōmíng zǒng tóuzī shì duōshao, zījīn cóng nǎlǐ lái, shénme shíhou xūyào zuì duō zījīn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải giải thích tổng vốn đầu tư bao nhiêu, nguồn vốn đến từ đâu và thời điểm nào cần nhiều vốn nhất.
水仙:工程部门还要说明三十个月的建设计划是不是合理。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng bùmén hái yào shuōmíng sānshí ge yuè de jiànshè jìhuà shì bú shì hélǐ.
Thủy Tiên: Bộ phận công trình còn phải giải thích kế hoạch xây dựng trong 30 tháng có hợp lý hay không.
芳玲:销售部门要说明一千零八十套住宅准备分几期卖,每一期卖多少。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén yào shuōmíng yì qiān líng bāshí tào zhùzhái zhǔnbèi fēn jǐ qī mài, měi yì qī mài duōshao.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh phải giải thích 1.080 căn hộ dự kiến chia thành mấy đợt bán và mỗi đợt bán bao nhiêu căn.
阮明武老板:对。第一期三百套,第二期三百六十套,第三期四百二十套,可以先按照这个结构测算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Dì-yī qī sān bǎi tào, dì-èr qī sān bǎi liùshí tào, dì-sān qī sì bǎi èrshí tào, kěyǐ xiān ànzhào zhège jiégòu cèsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đợt một 300 căn, đợt hai 360 căn và đợt ba 420 căn, trước mắt có thể tính theo cơ cấu này.
芳玲:如果第一期三个月销售率低于百分之四十,我们就暂时不提高第二期价格。
Fāng Líng: Rúguǒ dì-yī qī sān ge yuè xiāoshòu lǜ dī yú bǎifēnzhī sìshí, wǒmen jiù zànshí bù tígāo dì-èr qī jiàgé.
Phương Linh: Nếu tỷ lệ bán của đợt một trong ba tháng thấp hơn 40% thì chúng ta tạm thời không tăng giá đợt hai.
阮明武老板:很好,这就是具体的经营条件,不是只写一个漂亮的销售目标。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì jùtǐ de jīngyíng tiáojiàn, bú shì zhǐ xiě yí ge piàoliang de xiāoshòu mùbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó mới là điều kiện kinh doanh cụ thể chứ không phải chỉ viết ra một mục tiêu bán hàng đẹp mắt.
丁垂杨:如果第一期销售率超过百分之七十呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dì-yī qī xiāoshòu lǜ chāoguò bǎifēnzhī qīshí ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu tỷ lệ bán đợt một vượt 70% thì sao anh?
阮明武老板:那第二期可以考虑提价百分之三到百分之五,但是还要重新检查竞争项目价格。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà dì-èr qī kěyǐ kǎolǜ tíjià bǎifēnzhī sān dào bǎifēnzhī wǔ, dànshì hái yào chóngxīn jiǎnchá jìngzhēng xiàngmù jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đó đợt hai có thể cân nhắc tăng giá từ 3% đến 5%, nhưng vẫn phải kiểm tra lại giá của các dự án cạnh tranh.
黎云英:这样项目投资准备就不是一次做完,而是后面还要不断更新。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xiàngmù tóuzī zhǔnbèi jiù bú shì yí cì zuò wán, érshì hòumiàn hái yào búduàn gēngxīn.
Lê Vân Anh: Như vậy công tác chuẩn bị đầu tư dự án không phải chỉ làm một lần là xong mà sau này còn phải liên tục cập nhật.
阮明武老板:完全正确。市场价格、工程成本、贷款利率和销售速度变化以后,投资模型都要重新计算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shìchǎng jiàgé, gōngchéng chéngběn, dàikuǎn lìlǜ hé xiāoshòu sùdù biànhuà yǐhòu, tóuzī móxíng dōu yào chóngxīn jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi giá thị trường, chi phí công trình, lãi suất vay và tốc độ bán hàng thay đổi thì mô hình đầu tư đều phải được tính lại.
水仙:也就是说,从今天开始,我们要建立一个可以不断更新的项目投资模型。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen yào jiànlì yí ge kěyǐ búduàn gēngxīn de xiàngmù tóuzī móxíng.
Thủy Tiên: Có nghĩa là từ hôm nay chúng ta phải xây dựng một mô hình đầu tư dự án có thể liên tục cập nhật.
阮明武老板:对。土地价格变了,马上更新;建设成本变了,马上更新;销售价格变了,也马上更新。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tǔdì jiàgé biàn le, mǎshàng gēngxīn; jiànshè chéngběn biàn le, mǎshàng gēngxīn; xiāoshòu jiàgé biàn le, yě mǎshàng gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá đất thay đổi thì cập nhật ngay; chi phí xây dựng thay đổi thì cập nhật ngay; giá bán thay đổi cũng phải cập nhật ngay.
丁垂杨:这样管理层随时都可以看到最新的收入、成本、利润和现金流。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng guǎnlǐ céng suíshí dōu kěyǐ kàndào zuìxīn de shōurù, chéngběn, lìrùn hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ban quản lý có thể theo dõi bất cứ lúc nào doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền mới nhất.
阮明武老板:这才是投资管理。不是项目开始以前算一次,然后三年都不再看。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè cái shì tóuzī guǎnlǐ. Bú shì xiàngmù kāishǐ yǐqián suàn yí cì, ránhòu sān nián dōu bú zài kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây mới là quản lý đầu tư. Không phải trước khi bắt đầu dự án tính một lần rồi suốt ba năm sau không xem lại nữa.
黎云英:那今天会议的结论就是:这个项目目前初步可行,可以继续进入下一阶段。
Lí Yún Yīng: Nà jīntiān huìyì de jiélùn jiùshì: zhège xiàngmù mùqián chūbù kěxíng, kěyǐ jìxù jìnrù xià yí jiēduàn.
Lê Vân Anh: Vậy kết luận cuộc họp hôm nay là: dự án hiện sơ bộ khả thi và có thể tiếp tục bước sang giai đoạn tiếp theo.
阮明武老板:对,但是写完整:建议“有条件继续投资”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì xiě wánzhěng: jiànyì “yǒu tiáojiàn jìxù tóuzī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phải viết đầy đủ: đề xuất “tiếp tục đầu tư có điều kiện”.
丁垂杨:我今天把总投资、收入预测、现金流和风险分析再检查一遍。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jīntiān bǎ zǒng tóuzī, shōurù yùcè, xiànjīnliú hé fēngxiǎn fēnxī zài jiǎnchá yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay em sẽ kiểm tra lại một lượt tổng vốn đầu tư, dự báo doanh thu, dòng tiền và phân tích rủi ro.
黎云英:我负责补充市场调研、供需分析和未来区域发展数据。
Lí Yún Yīng: Wǒ fùzé bǔchōng shìchǎng diàochá, gōngxū fēnxī hé wèilái qūyù fāzhǎn shùjù.
Lê Vân Anh: Em phụ trách bổ sung nghiên cứu thị trường, phân tích cung cầu và dữ liệu phát triển khu vực trong tương lai.
水仙:我再确认建筑面积、地下工程、建设成本和三十个月的施工进度。
Shuǐ Xiān: Wǒ zài quèrèn jiànzhù miànjī, dìxià gōngchéng, jiànshè chéngběn hé sānshí ge yuè de shīgōng jìndù.
Thủy Tiên: Em sẽ xác nhận lại diện tích xây dựng, công trình ngầm, chi phí xây dựng và tiến độ thi công 30 tháng.
芳玲:我负责更新竞争项目、销售价格、租金、客户需求和开盘计划。
Fāng Líng: Wǒ fùzé gēngxīn jìngzhēng xiàngmù, xiāoshòu jiàgé, zūjīn, kèhù xūqiú hé kāipán jìhuà.
Phương Linh: Em phụ trách cập nhật dự án cạnh tranh, giá bán, giá thuê, nhu cầu khách hàng và kế hoạch mở bán.
阮明武老板:很好。三天以内完成第一版项目可行性研究报告。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Sān tiān yǐnèi wánchéng dì-yī bǎn xiàngmù kěxíngxìng yánjiū bàogào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong vòng ba ngày hãy hoàn thành phiên bản đầu tiên của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
丁垂杨:报告完成以后,我们就提交投资立项审批。
Dīng Chuíyáng: Bàogào wánchéng yǐhòu, wǒmen jiù tíjiāo tóuzī lìxiàng shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Sau khi báo cáo hoàn thành, chúng ta sẽ trình phê duyệt chủ trương đầu tư.
阮明武老板:对。只有投资逻辑、资金安排、市场需求和风险都讲清楚,我们才有条件正式进入后面的法律和规划阶段。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhǐyǒu tóuzī luójí, zījīn ānpái, shìchǎng xūqiú hé fēngxiǎn dōu jiǎng qīngchu, wǒmen cái yǒu tiáojiàn zhèngshì jìnrù hòumiàn de fǎlǜ hé guīhuà jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi logic đầu tư, phương án vốn, nhu cầu thị trường và rủi ro đều được làm rõ thì chúng ta mới có đủ điều kiện chính thức bước sang giai đoạn pháp lý và quy hoạch phía sau.
芳玲:以前我觉得做房地产就是找到土地、盖房子、卖房子,现在才发现前面的投资准备已经要算这么多东西。
Fāng Líng: Yǐqián wǒ juéde zuò fángdìchǎn jiùshì zhǎodào tǔdì, gài fángzi, mài fángzi, xiànzài cái fāxiàn qiánmiàn de tóuzī zhǔnbèi yǐjīng yào suàn zhème duō dōngxi.
Phương Linh: Trước đây em cứ nghĩ làm bất động sản chỉ là tìm đất, xây nhà rồi bán nhà, bây giờ mới thấy ngay phần chuẩn bị đầu tư phía trước đã phải tính rất nhiều thứ.
阮明武老板:因为真正的投资决定不是问“这个项目能赚多少钱”,而是同时问“需要多少钱、什么时候要钱、最差会怎么样、我们能不能承担”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yīnwèi zhēnzhèng de tóuzī juédìng bú shì wèn “zhège xiàngmù néng zhuàn duōshao qián”, érshì tóngshí wèn “xūyào duōshao qián, shénme shíhou yào qián, zuì chà huì zěnmeyàng, wǒmen néng bù néng chéngdān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì quyết định đầu tư thực sự không chỉ hỏi “dự án này có thể kiếm được bao nhiêu tiền”, mà phải đồng thời hỏi “cần bao nhiêu vốn, khi nào cần vốn, tình huống xấu nhất sẽ thế nào và chúng ta có chịu được hay không”.
丁垂杨:明白了。利润告诉我们项目值不值得做,现金流告诉我们项目能不能做下去。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Lìrùn gàosu wǒmen xiàngmù zhí bù zhíde zuò, xiànjīnliú gàosu wǒmen xiàngmù néng bù néng zuò xiàqù.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Lợi nhuận cho chúng ta biết dự án có đáng làm hay không, còn dòng tiền cho chúng ta biết dự án có thể tiếp tục thực hiện được hay không.
阮明武老板:说得非常好。这就是项目前期投资准备最核心的意义。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Zhè jiùshì xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi zuì héxīn de yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Đây chính là ý nghĩa cốt lõi nhất của công tác chuẩn bị đầu tư dự án.
阮明武老板:投资准备报告已经完成,下一步我们正式进入项目法律手续阶段。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tóuzī zhǔnbèi bàogào yǐjīng wánchéng, xià yí bù wǒmen zhèngshì jìnrù xiàngmù fǎlǜ shǒuxù jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo chuẩn bị đầu tư đã hoàn thành, bước tiếp theo chúng ta chính thức bước vào giai đoạn hồ sơ và thủ tục pháp lý của dự án.
丁垂杨:阮明武老板,这个阶段是不是比前面的投资分析更复杂?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, zhège jiēduàn shì bú shì bǐ qiánmiàn de tóuzī fēnxī gèng fùzá?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, giai đoạn này có phải phức tạp hơn cả phần phân tích đầu tư trước đó không anh?
阮明武老板:是的,因为投资分析主要告诉我们项目值不值得做,而法律手续决定我们能不能合法地继续做。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shì de, yīnwèi tóuzī fēnxī zhǔyào gàosu wǒmen xiàngmù zhí bù zhíde zuò, ér fǎlǜ shǒuxù juédìng wǒmen néng bù néng héfǎ de jìxù zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bởi vì phân tích đầu tư chủ yếu cho chúng ta biết dự án có đáng làm hay không, còn thủ tục pháp lý quyết định chúng ta có thể tiếp tục thực hiện dự án một cách hợp pháp hay không.
黎云英:所以我们首先要建立完整的项目法律文件体系,对吗?
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen shǒuxiān yào jiànlì wánzhěng de xiàngmù fǎlǜ wénjiàn tǐxì, duì ma?
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên chúng ta phải xây dựng một hệ thống hồ sơ pháp lý dự án đầy đủ đúng không anh?
阮明武老板:对。土地、开发商、投资、规划、设计、环境、消防、建设、销售和运营的文件都要分别管理。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tǔdì, kāifāshāng, tóuzī, guīhuà, shèjì, huánjìng, xiāofáng, jiànshè, xiāoshòu hé yùnyíng de wénjiàn dōu yào fēnbié guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ về đất đai, chủ đầu tư, đầu tư, quy hoạch, thiết kế, môi trường, phòng cháy chữa cháy, xây dựng, bán hàng và vận hành đều phải được quản lý riêng.
丁垂杨:我建议给每一类文件建立一个编号,这样以后查找起来比较方便。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiànyì gěi měi yí lèi wénjiàn jiànlì yí ge biānhào, zhèyàng yǐhòu cházhǎo qǐlai bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Em đề xuất đánh mã cho từng nhóm hồ sơ, như vậy sau này sẽ thuận tiện hơn khi tra cứu.
阮明武老板:很好,而且每份文件都要记录文件名称、日期、有效状态、负责人和下一步行动。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, érqiě měi fèn wénjiàn dōu yào jìlù wénjiàn míngchēng, rìqī, yǒuxiào zhuàngtài, fùzérén hé xià yí bù xíngdòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, hơn nữa mỗi hồ sơ đều phải ghi tên tài liệu, ngày tháng, trạng thái hiệu lực, người phụ trách và hành động tiếp theo.
水仙:土地使用权文件应该是第一组吧?
Shuǐ Xiān: Tǔdì shǐyòngquán wénjiàn yīnggāi shì dì-yī zǔ ba?
Thủy Tiên: Hồ sơ quyền sử dụng đất chắc phải là nhóm đầu tiên đúng không anh?
阮明武老板:对。土地是项目的基础,所以土地使用权文件必须最先核查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tǔdì shì xiàngmù de jīchǔ, suǒyǐ tǔdì shǐyòngquán wénjiàn bìxū zuì xiān héchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đất là nền tảng của dự án, vì vậy hồ sơ quyền sử dụng đất phải được kiểm tra đầu tiên.
黎云英:第一号地块目前已经收到土地权利文件、测量资料和土地现状资料。
Lí Yún Yīng: Dì-yī hào dìkuài mùqián yǐjīng shōudào tǔdì quánlì wénjiàn, cèliáng zīliào hé tǔdì xiànzhuàng zīliào.
Lê Vân Anh: Đối với khu đất số 1, hiện chúng ta đã nhận được hồ sơ về quyền đối với đất, tài liệu đo đạc và tài liệu hiện trạng đất.
丁垂杨:但是土地边界的最新测量结果跟原来的资料有一个小差别。
Dīng Chuíyáng: Dànshì tǔdì biānjiè de zuìxīn cèliáng jiéguǒ gēn yuánlái de zīliào yǒu yí ge xiǎo chābié.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên kết quả đo đạc ranh giới mới nhất có một chút khác biệt so với hồ sơ trước đây.
阮明武老板:差多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Chà duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch bao nhiêu?
丁垂杨:原来的资料是一万八千六百平方米,最新测量结果是一万八千五百八十二平方米。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de zīliào shì yí wàn bā qiān liù bǎi píngfāngmǐ, zuìxīn cèliáng jiéguǒ shì yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ cũ là 18.600 mét vuông, còn kết quả đo mới nhất là 18.582 mét vuông.
阮明武老板:虽然只差十八平方米,也必须查清楚原因,不能直接忽略。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suīrán zhǐ chà shíbā píngfāngmǐ, yě bìxū chá qīngchu yuányīn, bù néng zhíjiē hūlüè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù chỉ chênh 18 mét vuông nhưng vẫn phải làm rõ nguyên nhân, không thể trực tiếp bỏ qua.
水仙:因为后面的规划指标、建筑面积和土地价格都可能跟土地面积有关。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi hòumiàn de guīhuà zhǐbiāo, jiànzhù miànjī hé tǔdì jiàgé dōu kěnéng gēn tǔdì miànjī yǒuguān.
Thủy Tiên: Vì các chỉ tiêu quy hoạch, diện tích xây dựng và giá đất sau này đều có thể liên quan đến diện tích khu đất.
阮明武老板:完全正确。法律文件里面任何数字都不能想当然。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ wénjiàn lǐmiàn rènhé shùzì dōu bù néng xiǎngdāngrán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bất kỳ con số nào trong hồ sơ pháp lý đều không được coi là đương nhiên đúng mà không kiểm tra.
芳玲:除了土地文件,我们还需要准备开发商主体文件。
Fāng Líng: Chúle tǔdì wénjiàn, wǒmen hái xūyào zhǔnbèi kāifāshāng zhǔtǐ wénjiàn.
Phương Linh: Ngoài hồ sơ đất đai, chúng ta còn phải chuẩn bị hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư.
阮明武老板:对。开发商主体是否合法、有没有相应的资格和权利,都要先确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Kāifāshāng zhǔtǐ shìfǒu héfǎ, yǒu méiyǒu xiāngyìng de zīgé hé quánlì, dōu yào xiān quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ đầu tư có tư cách pháp lý hợp lệ hay không, có đủ năng lực và quyền tương ứng hay không đều phải được xác nhận trước.
丁垂杨:公司登记文件、法定代表人文件、财务资料和投资能力证明都要准备吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī dēngjì wénjiàn, fǎdìng dàibiǎorén wénjiàn, cáiwù zīliào hé tóuzī nénglì zhèngmíng dōu yào zhǔnbèi ma?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ người đại diện theo pháp luật, tài liệu tài chính và chứng minh năng lực đầu tư đều phải chuẩn bị phải không anh?
阮明武老板:对,而且要保证所有资料之间的信息一致。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě yào bǎozhèng suǒyǒu zīliào zhījiān de xìnxī yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải bảo đảm thông tin giữa tất cả các tài liệu thống nhất với nhau.
黎云英:如果公司地址、法定代表人或者注册信息发生变化,也要及时更新。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī dìzhǐ, fǎdìng dàibiǎorén huòzhě zhùcè xìnxī fāshēng biànhuà, yě yào jíshí gēngxīn.
Lê Vân Anh: Nếu địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật hoặc thông tin đăng ký có thay đổi thì cũng phải cập nhật kịp thời.
阮明武老板:没错。一个小小的信息不一致,都可能让后面的审批多花很多时间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Yí ge xiǎoxiǎo de xìnxī bù yízhì, dōu kěnéng ràng hòumiàn de shěnpī duō huā hěn duō shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ một thông tin nhỏ không thống nhất cũng có thể khiến các thủ tục phê duyệt sau này mất thêm rất nhiều thời gian.
丁垂杨:投资立项文件现在准备到什么程度了?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī lìxiàng wénjiàn xiànzài zhǔnbèi dào shénme chéngdù le?
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ chủ trương đầu tư hiện đã chuẩn bị đến mức nào rồi?
黎云英:可行性研究报告已经完成第一版,项目目标、投资规模和资金计划也已经整理好了。
Lí Yún Yīng: Kěxíngxìng yánjiū bàogào yǐjīng wánchéng dì-yī bǎn, xiàngmù mùbiāo, tóuzī guīmó hé zījīn jìhuà yě yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Lê Vân Anh: Báo cáo nghiên cứu khả thi đã hoàn thành phiên bản đầu, mục tiêu dự án, quy mô đầu tư và kế hoạch vốn cũng đã được tổng hợp.
阮明武老板:申请投资立项的时候,要确保投资规模和后面的规划方案不能互相矛盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shēnqǐng tóuzī lìxiàng de shíhou, yào quèbǎo tóuzī guīmó hé hòumiàn de guīhuà fāng’àn bù néng hùxiāng máodùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xin chủ trương đầu tư, phải bảo đảm quy mô đầu tư và phương án quy hoạch sau này không mâu thuẫn với nhau.
水仙:比如投资文件写一千零八十套住宅,后面的规划却只有九百套,就会出现问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú tóuzī wénjiàn xiě yì qiān líng bāshí tào zhùzhái, hòumiàn de guīhuà què zhǐyǒu jiǔ bǎi tào, jiù huì chūxiàn wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ hồ sơ đầu tư ghi 1.080 căn nhà ở nhưng phương án quy hoạch phía sau chỉ có 900 căn thì sẽ phát sinh vấn đề.
阮明武老板:对,所以重要数字必须建立统一版本。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zhòngyào shùzì bìxū jiànlì tǒngyī bǎnběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy các con số quan trọng phải được quản lý theo một phiên bản thống nhất.
芳玲:投资人审批跟投资立项是不是同一件事?
Fāng Líng: Tóuzīrén shěnpī gēn tóuzī lìxiàng shì bú shì tóng yí jiàn shì?
Phương Linh: Chấp thuận nhà đầu tư và chủ trương đầu tư có phải là cùng một việc không anh?
阮明武老板:不完全一样。项目可以先确定投资方向,但还要确认具体由哪个投资主体来实施。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bù wánquán yíyàng. Xiàngmù kěyǐ xiān quèdìng tóuzī fāngxiàng, dàn hái yào quèrèn jùtǐ yóu nǎ ge tóuzī zhǔtǐ lái shíshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. Dự án có thể xác định trước định hướng đầu tư nhưng vẫn phải xác nhận cụ thể chủ thể đầu tư nào sẽ thực hiện dự án.
丁垂杨:所以投资人审批文件里也会涉及公司的能力和资金来源。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tóuzīrén shěnpī wénjiàn lǐ yě huì shèjí gōngsī de nénglì hé zījīn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy hồ sơ chấp thuận nhà đầu tư cũng sẽ liên quan đến năng lực doanh nghiệp và nguồn vốn.
阮明武老板:对。特别是我们这个项目总投资超过两千亿元,资金安排一定要说明清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tèbié shì wǒmen zhège xiàngmù zǒng tóuzī chāoguò liǎng qiān yì yuán, zījīn ānpái yídìng yào shuōmíng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt dự án của chúng ta có tổng vốn đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng, phương án vốn nhất định phải được giải thích rõ.
黎云英:土地方面下一步还涉及土地划拨或者土地租赁手续。
Lí Yún Yīng: Tǔdì fāngmiàn xià yí bù hái shèjí tǔdì huábō huòzhě tǔdì zūlìn shǒuxù.
Lê Vân Anh: Về đất đai, bước tiếp theo còn liên quan đến thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất.
阮明武老板:对。不同的土地取得方式,后面的权利、义务和成本也可能不同。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Bùtóng de tǔdì qǔdé fāngshì, hòumiàn de quánlì, yìwù hé chéngběn yě kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các phương thức tiếp cận đất khác nhau có thể dẫn đến quyền, nghĩa vụ và chi phí sau này khác nhau.
水仙:所以在财务模型里面不能只写一个“土地成本”,还要知道这个成本是怎么形成的。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zài cáiwù móxíng lǐmiàn bù néng zhǐ xiě yí ge “tǔdì chéngběn”, hái yào zhīdào zhège chéngběn shì zěnme xíngchéng de.
Thủy Tiên: Vì vậy trong mô hình tài chính không thể chỉ ghi một khoản “chi phí đất” mà còn phải biết chi phí đó được hình thành như thế nào.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:土地用途变更这一项我们也要提前研究吧?
Dīng Chuíyáng: Tǔdì yòngtú biàngēng zhè yí xiàng wǒmen yě yào tíqián yánjiū ba?
Đinh Thùy Dương: Hạng mục chuyển mục đích sử dụng đất chúng ta cũng phải nghiên cứu trước phải không anh?
阮明武老板:当然。如果土地现在的用途不能直接支持我们计划中的项目,就必须先判断能不能依法变更。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Rúguǒ tǔdì xiànzài de yòngtú bù néng zhíjiē zhīchí wǒmen jìhuà zhōng de xiàngmù, jiù bìxū xiān pànduàn néng bù néng yīfǎ biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu mục đích sử dụng hiện tại của đất không trực tiếp phù hợp với dự án dự kiến thì trước tiên phải đánh giá có thể chuyển đổi hợp pháp hay không.
黎云英:如果用途不能变更,就算土地价格很便宜,也可能完全不能做我们计划的住宅项目。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yòngtú bù néng biàngēng, jiùsuàn tǔdì jiàgé hěn piányi, yě kěnéng wánquán bù néng zuò wǒmen jìhuà de zhùzhái xiàngmù.
Lê Vân Anh: Nếu không thể chuyển mục đích sử dụng thì dù giá đất rất rẻ, chúng ta cũng có thể hoàn toàn không thể thực hiện dự án nhà ở đã dự kiến.
阮明武老板:所以土地用途一定要在正式投入大量资金以前确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ tǔdì yòngtú yídìng yào zài zhèngshì tóurù dàliàng zījīn yǐqián quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy mục đích sử dụng đất nhất định phải được xác nhận trước khi chính thức đầu tư lượng vốn lớn.
丁垂杨:土地相关财务义务目前怎么估算?
Dīng Chuíyáng: Tǔdì xiāngguān cáiwù yìwù mùqián zěnme gūsuàn?
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất hiện được ước tính như thế nào?
阮明武老板:暂时只能做估算,正式金额必须根据最终文件和有权部门的确定结果来更新。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zànshí zhǐ néng zuò gūsuàn, zhèngshì jīn’é bìxū gēnjù zuìzhōng wénjiàn hé yǒuquán bùmén de quèdìng jiéguǒ lái gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt chỉ có thể ước tính, số tiền chính thức phải được cập nhật theo hồ sơ cuối cùng và kết quả xác định của cơ quan có thẩm quyền.
丁垂杨:那财务模型里面我们先单独设一个“土地财务义务暂估”项目。
Dīng Chuíyáng: Nà cáiwù móxíng lǐmiàn wǒmen xiān dāndú shè yí ge “tǔdì cáiwù yìwù zàngū” xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Vậy trong mô hình tài chính chúng ta sẽ tạm thời lập riêng một mục “ước tính nghĩa vụ tài chính về đất”.
阮明武老板:可以,而且必须标明这是暂估数字,不是最终确定金额。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, érqiě bìxū biāomíng zhè shì zàngū shùzì, bú shì zuìzhōng quèdìng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, hơn nữa phải ghi rõ đây là con số ước tính chứ không phải số tiền cuối cùng.
水仙:规划文件什么时候开始准备?
Shuǐ Xiān: Guīhuà wénjiàn shénme shíhou kāishǐ zhǔnbèi?
Thủy Tiên: Khi nào chúng ta bắt đầu chuẩn bị hồ sơ quy hoạch?
阮明武老板:现在就可以开始整理基础资料,但是正式规划方案要跟投资和土地条件一致。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiànzài jiù kěyǐ kāishǐ zhěnglǐ jīchǔ zīliào, dànshì zhèngshì guīhuà fāng’àn yào gēn tóuzī hé tǔdì tiáojiàn yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ngay bây giờ có thể bắt đầu tổng hợp tài liệu cơ sở, nhưng phương án quy hoạch chính thức phải thống nhất với điều kiện đầu tư và đất đai.
黎云英:规划文件里面最重要的是项目用地范围、建筑规模、道路、公共空间和各种技术指标。
Lí Yún Yīng: Guīhuà wénjiàn lǐmiàn zuì zhòngyào de shì xiàngmù yòngdì fànwéi, jiànzhù guīmó, dàolù, gōnggòng kōngjiān hé gèzhǒng jìshù zhǐbiāo.
Lê Vân Anh: Trong hồ sơ quy hoạch, quan trọng nhất là phạm vi đất dự án, quy mô xây dựng, đường giao thông, không gian công cộng và các chỉ tiêu kỹ thuật.
阮明武老板:对,而且规划一旦确定,后面的设计不能随便超出。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě guīhuà yídàn quèdìng, hòumiàn de shèjì bù néng suíbiàn chāochū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa một khi quy hoạch đã được xác định thì thiết kế sau này không thể tùy tiện vượt ra ngoài.
水仙:设计审查是不是在建筑设计完成以后进行?
Shuǐ Xiān: Shèjì shěnchá shì bú shì zài jiànzhù shèjì wánchéng yǐhòu jìnxíng?
Thủy Tiên: Thẩm định thiết kế có phải được tiến hành sau khi thiết kế công trình hoàn thành không anh?
阮明武老板:要分阶段。前面的设计要先符合规划,后面的技术设计还要经过相应审查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yào fēn jiēduàn. Qiánmiàn de shèjì yào xiān fúhé guīhuà, hòumiàn de jìshù shèjì hái yào jīngguò xiāngyìng shěnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải chia theo giai đoạn. Thiết kế ban đầu trước hết phải phù hợp với quy hoạch, còn thiết kế kỹ thuật phía sau phải trải qua các bước thẩm định tương ứng.
水仙:所以设计公司不能只追求漂亮,还要保证图纸能够通过技术审查。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ shèjì gōngsī bù néng zhǐ zhuīqiú piàoliang, hái yào bǎozhèng túzhǐ nénggòu tōngguò jìshù shěnchá.
Thủy Tiên: Vì vậy công ty thiết kế không thể chỉ theo đuổi vẻ đẹp mà còn phải bảo đảm bản vẽ có thể đáp ứng thẩm định kỹ thuật.
阮明武老板:对。设计如果不能实施,再漂亮也没有意义。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Shèjì rúguǒ bù néng shíshī, zài piàoliang yě méiyǒu yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thiết kế không thể triển khai thì dù đẹp đến đâu cũng không có ý nghĩa.
黎云英:环境影响评价也要单独准备一套资料。
Lí Yún Yīng: Huánjìng yǐngxiǎng píngjià yě yào dāndú zhǔnbèi yí tào zīliào.
Lê Vân Anh: Đánh giá tác động môi trường cũng phải chuẩn bị một bộ hồ sơ riêng.
阮明武老板:对。要分析项目建设和运营以后对空气、水、噪音、废物和周边环境可能产生什么影响。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yào fēnxī xiàngmù jiànshè hé yùnyíng yǐhòu duì kōngqì, shuǐ, zàoyīn, fèiwù hé zhōubiān huánjìng kěnéng chǎnshēng shénme yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân tích sau khi xây dựng và vận hành, dự án có thể tác động thế nào đến không khí, nước, tiếng ồn, chất thải và môi trường xung quanh.
芳玲:施工阶段和入住以后的环境问题应该分别分析吧?
Fāng Líng: Shīgōng jiēduàn hé rùzhù yǐhòu de huánjìng wèntí yīnggāi fēnbié fēnxī ba?
Phương Linh: Các vấn đề môi trường trong giai đoạn thi công và sau khi cư dân vào ở nên được phân tích riêng đúng không anh?
阮明武老板:对。施工阶段可能有灰尘、噪音和建筑废物,运营阶段则是生活污水、垃圾和设备噪音。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Shīgōng jiēduàn kěnéng yǒu huīchén, zàoyīn hé jiànzhù fèiwù, yùnyíng jiēduàn zé shì shēnghuó wūshuǐ, lājī hé shèbèi zàoyīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn thi công có thể phát sinh bụi, tiếng ồn và phế thải xây dựng, còn giai đoạn vận hành là nước thải sinh hoạt, rác thải và tiếng ồn thiết bị.
水仙:消防设计审查对高层住宅特别重要。
Shuǐ Xiān: Xiāofáng shèjì shěnchá duì gāocéng zhùzhái tèbié zhòngyào.
Thủy Tiên: Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy đặc biệt quan trọng đối với nhà ở cao tầng.
阮明武老板:当然。逃生路线、消防通道、消防设备、供水系统和报警系统都不能马虎。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Táoshēng lùxiàn, xiāofáng tōngdào, xiāofáng shèbèi, gōngshuǐ xìtǒng hé bàojǐng xìtǒng dōu bù néng mǎhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Lối thoát nạn, đường xe chữa cháy, thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước và hệ thống báo cháy đều không được làm qua loa.
水仙:我们计划的三栋楼都是三十层,所以消防设计必须从最开始就跟建筑设计一起做。
Shuǐ Xiān: Wǒmen jìhuà de sān dòng lóu dōu shì sānshí céng, suǒyǐ xiāofáng shèjì bìxū cóng zuì kāishǐ jiù gēn jiànzhù shèjì yìqǐ zuò.
Thủy Tiên: Ba tòa nhà mà chúng ta dự kiến đều cao 30 tầng, vì vậy thiết kế phòng cháy chữa cháy phải được thực hiện song song với thiết kế kiến trúc ngay từ đầu.
阮明武老板:非常好。不能等建筑方案全部完成以后才发现消防要求放不进去。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bù néng děng jiànzhù fāng’àn quánbù wánchéng yǐhòu cái fāxiàn xiāofáng yāoqiú fàng bù jìnqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể chờ đến khi phương án kiến trúc hoàn thành hết rồi mới phát hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy không thể bố trí được.
丁垂杨:建筑工程施工许可证应该属于正式开工以前最重要的文件之一。
Dīng Chuíyáng: Jiànzhù gōngchéng shīgōng xǔkězhèng yīnggāi shǔyú zhèngshì kāigōng yǐqián zuì zhòngyào de wénjiàn zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Giấy phép xây dựng chắc là một trong những hồ sơ quan trọng nhất trước khi chính thức khởi công.
阮明武老板:对。没有达到相应条件以前,不能把“准备施工”当成“已经可以合法开工”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Méiyǒu dádào xiāngyìng tiáojiàn yǐqián, bù néng bǎ “zhǔnbèi shīgōng” dàngchéng “yǐjīng kěyǐ héfǎ kāigōng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đáp ứng các điều kiện tương ứng, không được coi “đang chuẩn bị thi công” là “đã có thể khởi công hợp pháp”.
黎云英:那我们应该把施工许可证申请的前置条件做成一张清单。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yīnggāi bǎ shīgōng xǔkězhèng shēnqǐng de qiánzhì tiáojiàn zuò chéng yì zhāng qīngdān.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta nên lập một danh sách các điều kiện tiên quyết để xin giấy phép xây dựng.
阮明武老板:很好。每一个前置条件后面写负责人、计划完成日期和当前状态。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Měi yí ge qiánzhì tiáojiàn hòumiàn xiě fùzérén, jìhuà wánchéng rìqī hé dāngqián zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau mỗi điều kiện tiên quyết hãy ghi người phụ trách, ngày dự kiến hoàn thành và trạng thái hiện tại.
水仙:开工条件除了许可证,还包括施工图纸、施工单位、现场条件和安全准备。
Shuǐ Xiān: Kāigōng tiáojiàn chúle xǔkězhèng, hái bāokuò shīgōng túzhǐ, shīgōng dānwèi, xiànchǎng tiáojiàn hé ānquán zhǔnbèi.
Thủy Tiên: Điều kiện khởi công ngoài giấy phép còn bao gồm bản vẽ thi công, đơn vị thi công, điều kiện hiện trường và công tác chuẩn bị an toàn.
阮明武老板:对,所以“拿到许可证”不等于第二天就一定可以开工。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ “nádào xǔkězhèng” bù děngyú dì-èr tiān jiù yídìng kěyǐ kāigōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy “nhận được giấy phép” không có nghĩa là ngày hôm sau chắc chắn có thể khởi công ngay.
丁垂杨:我们目前计划在明年三月正式开工,所以法律手续最好提前两个月全部完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen mùqián jìhuà zài míngnián sānyuè zhèngshì kāigōng, suǒyǐ fǎlǜ shǒuxù zuìhǎo tíqián liǎng ge yuè quánbù wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta dự kiến chính thức khởi công vào tháng 3 năm sau, vì vậy tốt nhất các thủ tục pháp lý nên hoàn thành trước hai tháng.
阮明武老板:对,不要把所有审批完成日期都安排在开工前一天。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, bú yào bǎ suǒyǒu shěnpī wánchéng rìqī dōu ānpái zài kāigōng qián yì tiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không được sắp tất cả ngày hoàn thành phê duyệt vào ngay sát ngày khởi công.
芳玲:工程开始以后,销售部门最关心的就是融资条件和开盘销售条件。
Fāng Líng: Gōngchéng kāishǐ yǐhòu, xiāoshòu bùmén zuì guānxīn de jiùshì róngzī tiáojiàn hé kāipán xiāoshòu tiáojiàn.
Phương Linh: Sau khi công trình bắt đầu, điều bộ phận kinh doanh quan tâm nhất chính là điều kiện huy động vốn và điều kiện mở bán.
阮明武老板:这两项必须特别谨慎。销售部门绝对不能自己判断“市场很好,所以可以先收钱”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè liǎng xiàng bìxū tèbié jǐnshèn. Xiāoshòu bùmén juéduì bù néng zìjǐ pànduàn “shìchǎng hěn hǎo, suǒyǐ kěyǐ xiān shōu qián”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai hạng mục này phải đặc biệt thận trọng. Bộ phận kinh doanh tuyệt đối không được tự cho rằng “thị trường tốt nên có thể thu tiền trước”.
芳玲:也就是说,在满足融资条件以前,任何收款安排都要先经过法律部门确认。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, zài mǎnzú róngzī tiáojiàn yǐqián, rènhé shōukuǎn ānpái dōu yào xiān jīngguò fǎlǜ bùmén quèrèn.
Phương Linh: Có nghĩa là trước khi đáp ứng điều kiện huy động vốn, bất kỳ phương án thu tiền nào cũng phải được bộ phận pháp lý xác nhận trước.
阮明武老板:对,而且营销宣传里面也不能使用会让客户误解的付款表述。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě yíngxiāo xuānchuán lǐmiàn yě bù néng shǐyòng huì ràng kèhù wùjiě de fùkuǎn biǎoshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nội dung marketing cũng không được sử dụng cách diễn đạt về thanh toán khiến khách hàng hiểu nhầm.
黎云英:开盘销售条件也应该单独建立一个法律检查表。
Lí Yún Yīng: Kāipán xiāoshòu tiáojiàn yě yīnggāi dāndú jiànlì yí ge fǎlǜ jiǎnchá biǎo.
Lê Vân Anh: Điều kiện mở bán cũng nên có một bảng kiểm pháp lý riêng.
阮明武老板:必须建立。只有法律部门确认“条件已满足”,销售部门才能进入正式销售程序。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bìxū jiànlì. Zhǐyǒu fǎlǜ bùmén quèrèn “tiáojiàn yǐ mǎnzú”, xiāoshòu bùmén cái néng jìnrù zhèngshì xiāoshòu chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải lập. Chỉ khi bộ phận pháp lý xác nhận “đã đáp ứng điều kiện” thì bộ phận kinh doanh mới được bước vào quy trình bán hàng chính thức.
芳玲:这样营销部门可以提前宣传项目,但是正式收款、签约和开盘要按照法律状态来安排。
Fāng Líng: Zhèyàng yíngxiāo bùmén kěyǐ tíqián xuānchuán xiàngmù, dànshì zhèngshì shōukuǎn, qiānyuē hé kāipán yào ànzhào fǎlǜ zhuàngtài lái ānpái.
Phương Linh: Như vậy bộ phận marketing có thể quảng bá dự án từ trước, nhưng việc chính thức thu tiền, ký hợp đồng và mở bán phải được bố trí theo trạng thái pháp lý.
阮明武老板:对。这两个概念一定不要混淆。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge gàiniàn yídìng bú yào hùnxiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai khái niệm này nhất định không được nhầm lẫn.
丁垂杨:如果我们保留一部分商业面积长期出租,出租条件也要提前核查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen bǎoliú yí bùfen shāngyè miànjī chángqī chūzū, chūzū tiáojiàn yě yào tíqián héchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta giữ lại một phần diện tích thương mại để cho thuê dài hạn thì điều kiện cho thuê cũng phải được kiểm tra trước.
阮明武老板:对。房子能不能出租、什么时候可以出租、谁有权出租、合同怎么签,都必须先确认。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Fángzi néng bù néng chūzū, shénme shíhou kěyǐ chūzū, shéi yǒu quán chūzū, hétong zěnme qiān, dōu bìxū xiān quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất động sản có được cho thuê hay không, khi nào có thể cho thuê, ai có quyền cho thuê và hợp đồng ký như thế nào đều phải được xác nhận trước.
芳玲:商业租赁合同的租金、租期、押金和装修条件也要统一标准。
Fāng Líng: Shāngyè zūlìn hétong de zūjīn, zūqī, yājīn hé zhuāngxiū tiáojiàn yě yào tǒngyī biāozhǔn.
Phương Linh: Tiền thuê, thời hạn thuê, tiền đặt cọc và điều kiện sửa chữa trong hợp đồng thuê thương mại cũng cần có tiêu chuẩn thống nhất.
阮明武老板:对,而且大型租户的特殊条件不能由销售人员自己承诺。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, érqiě dàxíng zūhù de tèshū tiáojiàn bù néng yóu xiāoshòu rényuán zìjǐ chéngnuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa các điều kiện đặc biệt dành cho khách thuê lớn không được để nhân viên kinh doanh tự ý cam kết.
水仙:现在法律文件越来越多,我们怎么检查有没有遗漏?
Shuǐ Xiān: Xiànzài fǎlǜ wénjiàn yuèláiyuè duō, wǒmen zěnme jiǎnchá yǒu méiyǒu yílòu?
Thủy Tiên: Bây giờ hồ sơ pháp lý ngày càng nhiều, chúng ta kiểm tra xem có thiếu sót hay không bằng cách nào?
阮明武老板:建立一张项目法律文件总清单。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiànlì yì zhāng xiàngmù fǎlǜ wénjiàn zǒng qīngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy lập một danh sách tổng hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý dự án.
丁垂杨:每一项可以分成“未开始、准备中、已提交、审批中、已完成、需要补充”六种状态。
Dīng Chuíyáng: Měi yí xiàng kěyǐ fēn chéng “wèi kāishǐ, zhǔnbèi zhōng, yǐ tíjiāo, shěnpī zhōng, yǐ wánchéng, xūyào bǔchōng” liù zhǒng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Mỗi hạng mục có thể chia thành sáu trạng thái: “chưa bắt đầu, đang chuẩn bị, đã nộp, đang phê duyệt, đã hoàn thành, cần bổ sung”.
阮明武老板:很好。再增加一个“风险等级”,分成红色、黄色和绿色。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zài zēngjiā yí ge “fēngxiǎn děngjí”, fēn chéng hóngsè, huángsè hé lǜsè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy bổ sung thêm một mục “mức độ rủi ro”, chia thành đỏ, vàng và xanh.
黎云英:红色表示可能影响项目继续,黄色表示需要跟进,绿色表示已经基本没有问题。
Lí Yún Yīng: Hóngsè biǎoshì kěnéng yǐngxiǎng xiàngmù jìxù, huángsè biǎoshì xūyào gēnjìn, lǜsè biǎoshì yǐjīng jīběn méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Màu đỏ nghĩa là có thể ảnh hưởng đến việc tiếp tục dự án, màu vàng nghĩa là cần theo dõi, còn màu xanh nghĩa là về cơ bản không còn vấn đề.
阮明武老板:对。这样管理层一看表就知道最需要解决什么。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhèyàng guǎnlǐ céng yí kàn biǎo jiù zhīdào zuì xūyào jiějué shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy ban quản lý chỉ cần nhìn bảng là biết vấn đề nào cần giải quyết nhất.
丁垂杨:我今天统计了一下,目前一共有三十七项主要法律文件和审批事项。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jīntiān tǒngjì le yíxià, mùqián yígòng yǒu sānshíqī xiàng zhǔyào fǎlǜ wénjiàn hé shěnpī shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay em đã thống kê, hiện có tổng cộng 37 hạng mục hồ sơ và thủ tục phê duyệt pháp lý chính.
阮明武老板:现在完成了多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiànzài wánchéng le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện đã hoàn thành bao nhiêu?
丁垂杨:已经完成十二项,十项正在审批,九项正在准备,另外六项还没有开始。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng shí’èr xiàng, shí xiàng zhèngzài shěnpī, jiǔ xiàng zhèngzài zhǔnbèi, lìngwài liù xiàng hái méiyǒu kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành 12 hạng mục, 10 hạng mục đang phê duyệt, 9 hạng mục đang chuẩn bị và 6 hạng mục chưa bắt đầu.
阮明武老板:六项没开始的里面有没有会影响整体进度的?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Liù xiàng méi kāishǐ de lǐmiàn yǒu méiyǒu huì yǐngxiǎng zhěngtǐ jìndù de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong sáu hạng mục chưa bắt đầu có hạng mục nào có thể ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể không?
丁垂杨:有两项比较重要,一个跟设计审查有关,一个跟后面的施工许可有关。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng xiàng bǐjiào zhòngyào, yí ge gēn shèjì shěnchá yǒuguān, yí ge gēn hòumiàn de shīgōng xǔkě yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Có hai hạng mục tương đối quan trọng, một liên quan đến thẩm định thiết kế và một liên quan đến giấy phép thi công sau này.
阮明武老板:那这两项不能继续等,今天就确定负责人和启动时间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà zhè liǎng xiàng bù néng jìxù děng, jīntiān jiù quèdìng fùzérén hé qǐdòng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hai hạng mục này không thể tiếp tục chờ nữa, hôm nay phải xác định người phụ trách và thời điểm bắt đầu.
水仙:设计审查由我负责,我今天下午跟设计单位开会。
Shuǐ Xiān: Shèjì shěnchá yóu wǒ fùzé, wǒ jīntiān xiàwǔ gēn shèjì dānwèi kāihuì.
Thủy Tiên: Phần thẩm định thiết kế do em phụ trách, chiều nay em sẽ họp với đơn vị thiết kế.
黎云英:施工许可的前置资料我跟垂杨一起整理。
Lí Yún Yīng: Shīgōng xǔkě de qiánzhì zīliào wǒ gēn Chuíyáng yìqǐ zhěnglǐ.
Lê Vân Anh: Hồ sơ điều kiện tiên quyết cho giấy phép xây dựng em sẽ cùng Thùy Dương tổng hợp.
阮明武老板:很好。每周一我们专门开一次法律手续进度会。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Měi zhōuyī wǒmen zhuānmén kāi yí cì fǎlǜ shǒuxù jìndù huì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi thứ Hai chúng ta sẽ có một cuộc họp riêng về tiến độ thủ tục pháp lý.
芳玲:会议是不是只讨论有变化和有风险的项目?
Fāng Líng: Huìyì shì bú shì zhǐ tǎolùn yǒu biànhuà hé yǒu fēngxiǎn de xiàngmù?
Phương Linh: Cuộc họp có phải chỉ tập trung vào những hạng mục có thay đổi và có rủi ro không anh?
阮明武老板:对。已经完成的不用每周重新讲一遍,重点看延期、补充资料和重大风险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yǐjīng wánchéng de bú yòng měi zhōu chóngxīn jiǎng yí biàn, zhòngdiǎn kàn yánqī, bǔchōng zīliào hé zhòngdà fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những việc đã hoàn thành không cần tuần nào cũng nói lại, trọng tâm là các hạng mục chậm tiến độ, cần bổ sung hồ sơ và có rủi ro lớn.
丁垂杨:如果一个审批比计划晚十天,我们就标成黄色;晚三十天以上就标成红色,怎么样?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge shěnpī bǐ jìhuà wǎn shí tiān, wǒmen jiù biāo chéng huángsè; wǎn sānshí tiān yǐshàng jiù biāo chéng hóngsè, zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu một thủ tục phê duyệt chậm hơn kế hoạch 10 ngày thì chúng ta đánh dấu vàng; chậm từ 30 ngày trở lên thì đánh dấu đỏ, anh thấy thế nào?
阮明武老板:可以,但是风险等级不能只看天数,还要看它会不会影响关键节点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì fēngxiǎn děngjí bù néng zhǐ kàn tiānshù, hái yào kàn tā huì bú huì yǐngxiǎng guānjiàn jiédiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng mức rủi ro không thể chỉ nhìn số ngày mà còn phải xem nó có ảnh hưởng đến mốc quan trọng hay không.
黎云英:比如一个普通文件晚二十天可能影响不大,但是施工许可证晚五天就可能影响开工。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge pǔtōng wénjiàn wǎn èrshí tiān kěnéng yǐngxiǎng bú dà, dànshì shīgōng xǔkězhèng wǎn wǔ tiān jiù kěnéng yǐngxiǎng kāigōng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một tài liệu thông thường chậm 20 ngày có thể không ảnh hưởng nhiều, nhưng giấy phép xây dựng chậm 5 ngày cũng có thể ảnh hưởng đến khởi công.
阮明武老板:这就是法律风险管理,不能机械地只看一个数字。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè jiùshì fǎlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ, bù néng jīxiè de zhǐ kàn yí ge shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là quản trị rủi ro pháp lý, không thể máy móc chỉ nhìn vào một con số.
水仙:法律风险除了审批延期,还有哪些?
Shuǐ Xiān: Fǎlǜ fēngxiǎn chúle shěnpī yánqī, hái yǒu nǎxiē?
Thủy Tiên: Ngoài việc phê duyệt chậm, còn những rủi ro pháp lý nào nữa?
阮明武老板:土地权利不清、文件内容不一致、规划条件变化、设计不符合要求、合同承诺超过实际条件,这些都是风险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tǔdì quánlì bù qīng, wénjiàn nèiróng bù yízhì, guīhuà tiáojiàn biànhuà, shèjì bù fúhé yāoqiú, hétong chéngnuò chāoguò shíjì tiáojiàn, zhèxiē dōu shì fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quyền đối với đất không rõ ràng, nội dung hồ sơ không thống nhất, điều kiện quy hoạch thay đổi, thiết kế không đáp ứng yêu cầu, cam kết trong hợp đồng vượt quá điều kiện thực tế, tất cả đều là rủi ro.
芳玲:销售宣传说得太早、太多,也可能产生法律风险。
Fāng Líng: Xiāoshòu xuānchuán shuō de tài zǎo, tài duō, yě kěnéng chǎnshēng fǎlǜ fēngxiǎn.
Phương Linh: Nội dung quảng bá bán hàng nếu nói quá sớm hoặc quá nhiều cũng có thể tạo ra rủi ro pháp lý.
阮明武老板:没错。法律风险不只是法律部门的问题,销售、工程、财务和市场部门都可能产生法律风险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méicuò. Fǎlǜ fēngxiǎn bù zhǐshì fǎlǜ bùmén de wèntí, xiāoshòu, gōngchéng, cáiwù hé shìchǎng bùmén dōu kěnéng chǎnshēng fǎlǜ fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Rủi ro pháp lý không chỉ là vấn đề của bộ phận pháp lý, mà bộ phận bán hàng, công trình, tài chính và marketing đều có thể tạo ra rủi ro pháp lý.
丁垂杨:那是不是所有对外文件都应该有统一的审核流程?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bú shì suǒyǒu duìwài wénjiàn dōu yīnggāi yǒu tǒngyī de shěnhé liúchéng?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải tất cả các tài liệu đối ngoại đều nên có quy trình kiểm duyệt thống nhất không anh?
阮明武老板:对。特别是合同、报价条件、宣传材料和重要通知。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tèbié shì hétong, bàojià tiáojiàn, xuānchuán cáiliào hé zhòngyào tōngzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là hợp đồng, điều kiện báo giá, tài liệu quảng bá và các thông báo quan trọng.
黎云英:这样可以避免市场部门说一个版本,销售部门又说另外一个版本。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn shìchǎng bùmén shuō yí ge bǎnběn, xiāoshòu bùmén yòu shuō lìngwài yí ge bǎnběn.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể tránh việc bộ phận marketing nói một phiên bản còn bộ phận kinh doanh lại nói một phiên bản khác.
阮明武老板:对,尤其是价格、交房日期、配套设施和产权信息,必须统一。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, yóuqí shì jiàgé, jiāofáng rìqī, pèitào shèshī hé chǎnquán xìnxī, bìxū tǒngyī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt giá, ngày bàn giao, tiện ích và thông tin quyền sở hữu phải thống nhất.
芳玲:如果项目计划二零二八年六月三十日交房,销售合同、宣传资料和客户通知都应该用同一个日期。
Fāng Líng: Rúguǒ xiàngmù jìhuà èr líng èr bā nián liù yuè sānshí rì jiāofáng, xiāoshòu hétong, xuānchuán zīliào hé kèhù tōngzhī dōu yīnggāi yòng tóng yí ge rìqī.
Phương Linh: Nếu dự án dự kiến bàn giao ngày 30 tháng 6 năm 2028 thì hợp đồng bán hàng, tài liệu quảng bá và thông báo khách hàng đều phải sử dụng cùng một ngày.
阮明武老板:对。如果后来依法调整,就要建立正式的变更记录。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hòulái yīfǎ tiáozhěng, jiù yào jiànlì zhèngshì de biàngēng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sau này có điều chỉnh hợp pháp thì phải lập hồ sơ thay đổi chính thức.
水仙:工程设计变更也一样吧?
Shuǐ Xiān: Gōngchéng shèjì biàngēng yě yíyàng ba?
Thủy Tiên: Việc thay đổi thiết kế công trình cũng như vậy đúng không anh?
阮明武老板:当然。不能在现场直接说“这面墙往右移半米”,然后图纸和审批文件都不更新。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Bù néng zài xiànchǎng zhíjiē shuō “zhè miàn qiáng wǎng yòu yí bàn mǐ”, ránhòu túzhǐ hé shěnpī wénjiàn dōu bù gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Không thể ở công trường trực tiếp nói “dịch bức tường này sang phải nửa mét” rồi bản vẽ và hồ sơ phê duyệt đều không cập nhật.
丁垂杨:所有重大变更都应该先判断会不会影响规划、消防、环境或者施工许可。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu zhòngdà biàngēng dōu yīnggāi xiān pànduàn huì bú huì yǐngxiǎng guīhuà, xiāofáng, huánjìng huòzhě shīgōng xǔkě.
Đinh Thùy Dương: Mọi thay đổi lớn đều phải đánh giá trước xem có ảnh hưởng đến quy hoạch, phòng cháy chữa cháy, môi trường hoặc giấy phép xây dựng hay không.
阮明武老板:很好,这就是变更管理。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì biàngēng guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó chính là quản lý thay đổi.
黎云英:我觉得我们还要建立一个“法律关键节点表”。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde wǒmen hái yào jiànlì yí ge “fǎlǜ guānjiàn jiédiǎn biǎo”.
Lê Vân Anh: Em thấy chúng ta còn nên lập một “bảng mốc pháp lý trọng yếu”.
阮明武老板:说一下你准备怎么做。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō yíxià nǐ zhǔnbèi zěnme zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói thử xem định làm như thế nào.
黎云英:第一组节点是取得土地和投资相关文件,第二组是规划和设计文件。
Lí Yún Yīng: Dì-yī zǔ jiédiǎn shì qǔdé tǔdì hé tóuzī xiāngguān wénjiàn, dì-èr zǔ shì guīhuà hé shèjì wénjiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm mốc thứ nhất là hoàn thành hồ sơ đất đai và đầu tư, nhóm thứ hai là hồ sơ quy hoạch và thiết kế.
黎云英:第三组是环境和消防,第四组是施工许可和开工条件。
Lí Yún Yīng: Dì-sān zǔ shì huánjìng hé xiāofáng, dì-sì zǔ shì shīgōng xǔkě hé kāigōng tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ ba là môi trường và phòng cháy chữa cháy, nhóm thứ tư là giấy phép xây dựng và điều kiện khởi công.
黎云英:第五组是融资和销售条件,第六组是交房、运营和出租相关条件。
Lí Yún Yīng: Dì-wǔ zǔ shì róngzī hé xiāoshòu tiáojiàn, dì-liù zǔ shì jiāofáng, yùnyíng hé chūzū xiāngguān tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ năm là điều kiện huy động vốn và bán hàng, nhóm thứ sáu là các điều kiện liên quan đến bàn giao, vận hành và cho thuê.
阮明武老板:很好。每个关键节点都设置一个“不得提前”的控制点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Měi ge guānjiàn jiédiǎn dōu shèzhì yí ge “bùdé tíqián” de kòngzhì diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi mốc pháp lý quan trọng hãy thiết lập một điểm kiểm soát “không được thực hiện sớm hơn”.
芳玲:比如没有确认销售条件以前,不得正式开盘和签正式销售合同。
Fāng Líng: Bǐrú méiyǒu quèrèn xiāoshòu tiáojiàn yǐqián, bùdé zhèngshì kāipán hé qiān zhèngshì xiāoshòu hétong.
Phương Linh: Ví dụ trước khi xác nhận điều kiện bán hàng thì không được chính thức mở bán và ký hợp đồng bán hàng chính thức.
水仙:没有满足开工条件以前,不得正式组织施工。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu mǎnzú kāigōng tiáojiàn yǐqián, bùdé zhèngshì zǔzhī shīgōng.
Thủy Tiên: Trước khi đáp ứng điều kiện khởi công thì không được chính thức tổ chức thi công.
丁垂杨:没有完成土地权利确认以前,不得支付不受保护的大额土地款。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu wánchéng tǔdì quánlì quèrèn yǐqián, bùdé zhīfù bù shòu bǎohù de dà’é tǔdì kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi hoàn thành xác minh quyền đối với đất thì không được thanh toán các khoản tiền đất lớn mà không có cơ chế bảo vệ.
阮明武老板:非常好。法律管理最重要的不是文件多,而是知道什么时候绝对不能往前走。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Fǎlǜ guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì wénjiàn duō, érshì zhīdào shénme shíhou juéduì bù néng wǎng qián zǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều quan trọng nhất trong quản lý pháp lý không phải là có nhiều hồ sơ, mà là biết thời điểm nào tuyệt đối không được tiến thêm.
丁垂杨:目前三十七项法律事项里面,有几项是红色风险?
Dīng Chuíyáng: Mùqián sānshíqī xiàng fǎlǜ shìxiàng lǐmiàn, yǒu jǐ xiàng shì hóngsè fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Trong 37 hạng mục pháp lý hiện tại, có bao nhiêu hạng mục đang ở mức rủi ro đỏ?
黎云英:目前有三项红色风险,八项黄色风险,其余是绿色或者还在正常准备阶段。
Lí Yún Yīng: Mùqián yǒu sān xiàng hóngsè fēngxiǎn, bā xiàng huángsè fēngxiǎn, qíyú shì lǜsè huòzhě hái zài zhèngcháng zhǔnbèi jiēduàn.
Lê Vân Anh: Hiện có ba hạng mục rủi ro đỏ, tám hạng mục rủi ro vàng, còn lại là màu xanh hoặc vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị bình thường.
阮明武老板:三项红色分别是什么?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Sān xiàng hóngsè fēnbié shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba hạng mục đỏ cụ thể là gì?
黎云英:第一是土地面积数据还没有完全统一,第二是第二个项目出入口还没有最终确认。
Lí Yún Yīng: Dì-yī shì tǔdì miànjī shùjù hái méiyǒu wánquán tǒngyī, dì-èr shì dì-èr ge xiàngmù chūrùkǒu hái méiyǒu zuìzhōng quèrèn.
Lê Vân Anh: Thứ nhất là số liệu diện tích đất chưa được thống nhất hoàn toàn, thứ hai là lối ra vào thứ hai của dự án chưa được xác nhận cuối cùng.
水仙:第三是地下工程的部分技术资料还不够,所以可能影响后面的设计审查。
Shuǐ Xiān: Dì-sān shì dìxià gōngchéng de bùfen jìshù zīliào hái bú gòu, suǒyǐ kěnéng yǐngxiǎng hòumiàn de shèjì shěnchá.
Thủy Tiên: Thứ ba là một phần tài liệu kỹ thuật về công trình ngầm vẫn chưa đủ, nên có thể ảnh hưởng đến thẩm định thiết kế sau này.
阮明武老板:很好。给这三个问题分别设解决期限。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Gěi zhè sān ge wèntí fēnbié shè jiějué qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy đặt thời hạn giải quyết riêng cho ba vấn đề này.
丁垂杨:土地面积问题七天以内解决,第二个出入口十四天以内确认。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì miànjī wèntí qī tiān yǐnèi jiějué, dì-èr ge chūrùkǒu shísì tiān yǐnèi quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề diện tích đất giải quyết trong vòng 7 ngày, lối ra vào thứ hai xác nhận trong vòng 14 ngày.
水仙:地下工程技术资料我争取二十一天以内补充完整。
Shuǐ Xiān: Dìxià gōngchéng jìshù zīliào wǒ zhēngqǔ èrshíyī tiān yǐnèi bǔchōng wánzhěng.
Thủy Tiên: Phần tài liệu kỹ thuật công trình ngầm em sẽ cố gắng bổ sung đầy đủ trong vòng 21 ngày.
阮明武老板:可以。任何一个红色风险超过期限,都要直接向我报告。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Rènhé yí ge hóngsè fēngxiǎn chāoguò qīxiàn, dōu yào zhíjiē xiàng wǒ bàogào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Bất kỳ rủi ro đỏ nào quá thời hạn đều phải báo cáo trực tiếp cho anh.
芳玲:法律文件完成以后,销售部门是不是也要拿到一份“可以销售”和“不可以承诺”的清单?
Fāng Líng: Fǎlǜ wénjiàn wánchéng yǐhòu, xiāoshòu bùmén shì bú shì yě yào nádào yí fèn “kěyǐ xiāoshòu” hé “bù kěyǐ chéngnuò” de qīngdān?
Phương Linh: Sau khi hồ sơ pháp lý được hoàn thiện, bộ phận kinh doanh có phải cũng nên nhận một danh sách “được phép bán” và “không được phép cam kết” không anh?
阮明武老板:这个非常有必要。销售人员必须知道哪些信息已经正式确认,哪些还只是计划。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège fēicháng yǒu bìyào. Xiāoshòu rényuán bìxū zhīdào nǎxiē xìnxī yǐjīng zhèngshì quèrèn, nǎxiē hái zhǐshì jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất cần thiết. Nhân viên kinh doanh phải biết thông tin nào đã được xác nhận chính thức, thông tin nào mới chỉ là kế hoạch.
黎云英:比如规划中的地铁站只能说“规划中”,不能直接告诉客户“两年以后一定开通”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú guīhuà zhōng de dìtiě zhàn zhǐ néng shuō “guīhuà zhōng”, bù néng zhíjiē gàosu kèhù “liǎng nián yǐhòu yídìng kāitōng”.
Lê Vân Anh: Ví dụ ga tàu điện ngầm đang trong quy hoạch chỉ được nói là “đang trong quy hoạch”, không được trực tiếp nói với khách hàng rằng “hai năm nữa chắc chắn khai trương”.
阮明武老板:对。计划不是承诺,预测也不是事实。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Jìhuà bú shì chéngnuò, yùcè yě bú shì shìshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch không phải là cam kết, dự báo cũng không phải là sự thật đã xảy ra.
水仙:工程部门也要按照这个原则。预计三十个月完成,不代表任何情况下都一定是三十个月。
Shuǐ Xiān: Gōngchéng bùmén yě yào ànzhào zhège yuánzé. Yùjì sānshí ge yuè wánchéng, bù dàibiǎo rènhé qíngkuàng xià dōu yídìng shì sānshí ge yuè.
Thủy Tiên: Bộ phận công trình cũng phải theo nguyên tắc này. Dự kiến hoàn thành trong 30 tháng không có nghĩa trong mọi tình huống đều chắc chắn là đúng 30 tháng.
阮明武老板:很好。法律文件的作用之一,就是把“计划”“条件”“责任”和“承诺”分清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Fǎlǜ wénjiàn de zuòyòng zhī yī, jiùshì bǎ “jìhuà”, “tiáojiàn”, “zérèn” hé “chéngnuò” fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một trong những vai trò của hồ sơ pháp lý chính là phân biệt rõ “kế hoạch”, “điều kiện”, “trách nhiệm” và “cam kết”.
丁垂杨:那项目法律文件总清单是不是应该一直更新到项目结束?
Dīng Chuíyáng: Nà xiàngmù fǎlǜ wénjiàn zǒng qīngdān shì bú shì yīnggāi yìzhí gēngxīn dào xiàngmù jiéshù?
Đinh Thùy Dương: Vậy danh sách tổng hồ sơ pháp lý có phải phải được cập nhật liên tục cho đến khi dự án kết thúc không anh?
阮明武老板:不只是项目结束,交房和运营以后有些文件还要继续管理。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bù zhǐshì xiàngmù jiéshù, jiāofáng hé yùnyíng yǐhòu yǒuxiē wénjiàn hái yào jìxù guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ đến khi dự án kết thúc, sau khi bàn giao và vận hành vẫn còn một số hồ sơ phải tiếp tục quản lý.
黎云英:也就是说,法律管理贯穿土地、投资、建设、销售、交房和运营整个过程。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, fǎlǜ guǎnlǐ guànchuān tǔdì, tóuzī, jiànshè, xiāoshòu, jiāofáng hé yùnyíng zhěnggè guòchéng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là quản lý pháp lý xuyên suốt toàn bộ quá trình từ đất đai, đầu tư, xây dựng, bán hàng, bàn giao cho đến vận hành.
阮明武老板:完全正确。房地产项目不是“先开发,出了问题再找法律部门”,而是每一个关键决定以前都要先检查法律条件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn xiàngmù bú shì “xiān kāifā, chū le wèntí zài zhǎo fǎlǜ bùmén”, érshì měi yí ge guānjiàn juédìng yǐqián dōu yào xiān jiǎnchá fǎlǜ tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dự án bất động sản không phải là “cứ phát triển trước, xảy ra vấn đề rồi mới tìm bộ phận pháp lý”, mà trước mỗi quyết định quan trọng đều phải kiểm tra điều kiện pháp lý.
芳玲:这样虽然前期会花更多时间,但是后面可以减少很多风险。
Fāng Líng: Zhèyàng suīrán qiánqī huì huā gèng duō shíjiān, dànshì hòumiàn kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō fēngxiǎn.
Phương Linh: Như vậy mặc dù giai đoạn đầu sẽ mất nhiều thời gian hơn nhưng phía sau có thể giảm được rất nhiều rủi ro.
阮明武老板:对。前期多检查一天,可能就能避免后面停工几个月。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Qiánqī duō jiǎnchá yì tiān, kěnéng jiù néng bìmiǎn hòumiàn tínggōng jǐ ge yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn đầu kiểm tra thêm một ngày có thể giúp tránh việc sau này phải dừng thi công vài tháng.
丁垂杨:那我们今天的法律手续会议可以确定三个重点任务。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen jīntiān de fǎlǜ shǒuxù huìyì kěyǐ quèdìng sān ge zhòngdiǎn rènwù.
Đinh Thùy Dương: Vậy cuộc họp về thủ tục pháp lý hôm nay có thể xác định ba nhiệm vụ trọng tâm.
阮明武老板:说吧。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō ba.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói đi.
丁垂杨:第一,七天以内解决土地面积数据不一致的问题。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, qī tiān yǐnèi jiějué tǔdì miànjī shùjù bù yízhì de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, trong vòng 7 ngày giải quyết vấn đề số liệu diện tích đất không thống nhất.
水仙:第二,二十一天以内补齐地下工程和设计审查需要的技术资料。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, èrshíyī tiān yǐnèi bǔqí dìxià gōngchéng hé shèjì shěnchá xūyào de jìshù zīliào.
Thủy Tiên: Thứ hai, trong vòng 21 ngày bổ sung đầy đủ tài liệu kỹ thuật cần cho công trình ngầm và thẩm định thiết kế.
黎云英:第三,把三十七项法律文件和审批事项全部放进统一的进度管理表。
Lí Yún Yīng: Dì-sān, bǎ sānshíqī xiàng fǎlǜ wénjiàn hé shěnpī shìxiàng quánbù fàng jìn tǒngyī de jìndù guǎnlǐ biǎo.
Lê Vân Anh: Thứ ba, đưa toàn bộ 37 hạng mục hồ sơ và thủ tục phê duyệt pháp lý vào một bảng quản lý tiến độ thống nhất.
芳玲:销售部门再根据法律状态建立开盘、签约、收款和出租的控制清单。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén zài gēnjù fǎlǜ zhuàngtài jiànlì kāipán, qiānyuē, shōukuǎn hé chūzū de kòngzhì qīngdān.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh sẽ căn cứ trạng thái pháp lý để lập thêm danh sách kiểm soát mở bán, ký hợp đồng, thu tiền và cho thuê.
阮明武老板:很好。我们下一步的目标不是“尽快拿到所有文件”,而是按照正确顺序把每个关键条件真正完成。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Wǒmen xià yí bù de mùbiāo bú shì “jǐnkuài nádào suǒyǒu wénjiàn”, érshì ànzhào zhèngquè shùnxù bǎ měi ge guānjiàn tiáojiàn zhēnzhèng wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục tiêu bước tiếp theo không phải là “càng nhanh càng tốt để lấy đủ mọi giấy tờ”, mà là hoàn thành thực chất từng điều kiện quan trọng theo đúng trình tự.
丁垂杨:等土地、投资、规划和主要法律条件稳定以后,我们就可以正式进入项目规划阶段。
Dīng Chuíyáng: Děng tǔdì, tóuzī, guīhuà hé zhǔyào fǎlǜ tiáojiàn wěndìng yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ zhèngshì jìnrù xiàngmù guīhuà jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi các điều kiện chính về đất đai, đầu tư, quy hoạch và pháp lý ổn định, chúng ta có thể chính thức bước vào giai đoạn quy hoạch dự án.
阮明武老板:对。法律基础不稳,设计得越快、施工得越快,后面返工的风险反而越大。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Fǎlǜ jīchǔ bù wěn, shèjì de yuè kuài, shīgōng de yuè kuài, hòumiàn fǎngōng de fēngxiǎn fǎn’ér yuè dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nền tảng pháp lý không vững thì thiết kế càng nhanh, thi công càng nhanh, rủi ro phải làm lại về sau ngược lại càng lớn.
黎云英:我明白了。法律手续不是项目发展的障碍,而是项目能够安全往前走的基础。
Lí Yún Yīng: Wǒ míngbai le. Fǎlǜ shǒuxù bú shì xiàngmù fāzhǎn de zhàng’ài, érshì xiàngmù nénggòu ānquán wǎng qián zǒu de jīchǔ.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Thủ tục pháp lý không phải là trở ngại của phát triển dự án mà là nền tảng để dự án có thể tiến về phía trước một cách an toàn.
阮明武老板:说得很好。房地产项目越大,越不能把法律手续当成最后补的一套文件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Fángdìchǎn xiàngmù yuè dà, yuè bù néng bǎ fǎlǜ shǒuxù dàngchéng zuìhòu bǔ de yí tào wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Dự án bất động sản càng lớn thì càng không thể coi thủ tục pháp lý là một bộ hồ sơ để đến cuối cùng mới bổ sung.
水仙:而是从拿土地开始,就要一直跟着项目走到交房和运营。
Shuǐ Xiān: Érshì cóng ná tǔdì kāishǐ, jiù yào yìzhí gēnzhe xiàngmù zǒu dào jiāofáng hé yùnyíng.
Thủy Tiên: Mà phải bắt đầu ngay từ khi tiếp cận đất và theo suốt dự án cho đến bàn giao và vận hành.
阮明武老板:完全正确。这就是项目法律手续管理真正的意义。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì xiàngmù fǎlǜ shǒuxù guǎnlǐ zhēnzhèng de yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là ý nghĩa thực sự của việc quản lý hồ sơ và thủ tục pháp lý dự án.
阮明武老板:土地和主要法律条件已经比较清楚了,接下来我们正式进入项目规划阶段。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tǔdì hé zhǔyào fǎlǜ tiáojiàn yǐjīng bǐjiào qīngchu le, jiēxiàlai wǒmen zhèngshì jìnrù xiàngmù guīhuà jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các điều kiện chính về đất đai và pháp lý đã tương đối rõ, tiếp theo chúng ta chính thức bước vào giai đoạn quy hoạch dự án.
丁垂杨:阮明武老板,项目规划跟项目设计有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn, xiàngmù guīhuà gēn xiàngmù shèjì yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, quy hoạch dự án khác với thiết kế dự án ở điểm nào anh?
阮明武老板:规划先决定整个项目怎么安排,哪里建住宅、哪里做商业、道路怎么走、建筑能建多高。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Guīhuà xiān juédìng zhěnggè xiàngmù zěnme ānpái, nǎlǐ jiàn zhùzhái, nǎlǐ zuò shāngyè, dàolù zěnme zǒu, jiànzhù néng jiàn duō gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quy hoạch trước tiên quyết định toàn bộ dự án được bố trí như thế nào, chỗ nào xây nhà ở, chỗ nào làm thương mại, đường đi ra sao và công trình được xây cao bao nhiêu.
水仙:设计则是在规划条件确定以后,再具体设计每一栋楼、每一个户型和每一个空间。
Shuǐ Xiān: Shèjì zé shì zài guīhuà tiáojiàn quèdìng yǐhòu, zài jùtǐ shèjì měi yí dòng lóu, měi yí ge hùxíng hé měi yí ge kōngjiān.
Thủy Tiên: Còn thiết kế là sau khi các điều kiện quy hoạch được xác định mới thiết kế cụ thể từng tòa nhà, từng loại căn hộ và từng không gian.
阮明武老板:对。所以规划是先把整个项目的大框架确定下来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ guīhuà shì xiān bǎ zhěnggè xiàngmù de dà kuàngjià quèdìng xiàlai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quy hoạch là bước xác định trước khung tổng thể của toàn dự án.
黎云英:我们现在正式确认的土地面积是一万八千五百八十二平方米,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài zhèngshì quèrèn de tǔdì miànjī shì yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ, duì ma?
Lê Vân Anh: Diện tích đất chính thức mà chúng ta xác nhận hiện nay là 18.582 mét vuông đúng không anh?
阮明武老板:对。后面的所有规划指标,都先按照一万八千五百八十二平方米计算。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Hòumiàn de suǒyǒu guīhuà zhǐbiāo, dōu xiān ànzhào yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả các chỉ tiêu quy hoạch phía sau trước mắt đều phải tính theo diện tích 18.582 mét vuông.
丁垂杨:那我们先讨论用地指标吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān tǎolùn yòngdì zhǐbiāo ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên chúng ta thảo luận về các chỉ tiêu sử dụng đất nhé.
阮明武老板:可以。第一步先把项目总用地分成住宅、商业、道路、绿地和公共设施几个部分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Dì-yī bù xiān bǎ xiàngmù zǒng yòngdì fēn chéng zhùzhái, shāngyè, dàolù, lǜdì hé gōnggòng shèshī jǐ ge bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Bước đầu tiên hãy chia tổng quỹ đất dự án thành các phần nhà ở, thương mại, đường giao thông, cây xanh và tiện ích công cộng.
水仙:我做了一个初步方案。建筑占地大约五千五百平方米。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuò le yí ge chūbù fāng’àn. Jiànzhù zhàndì dàyuē wǔ qiān wǔ bǎi píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Em đã làm một phương án sơ bộ. Diện tích chiếm đất của các công trình khoảng 5.500 mét vuông.
黎云英:道路和广场大约五千平方米,绿地大约五千二百平方米。
Lí Yún Yīng: Dàolù hé guǎngchǎng dàyuē wǔ qiān píngfāngmǐ, lǜdì dàyuē wǔ qiān èr bǎi píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Đường nội bộ và quảng trường khoảng 5.000 mét vuông, diện tích cây xanh khoảng 5.200 mét vuông.
水仙:剩下的大约两千八百八十二平方米,可以安排儿童活动、社区服务和其他公共设施。
Shuǐ Xiān: Shèngxià de dàyuē liǎng qiān bā bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ, kěyǐ ānpái értóng huódòng, shèqū fúwù hé qítā gōnggòng shèshī.
Thủy Tiên: Khoảng 2.882 mét vuông còn lại có thể bố trí khu vui chơi trẻ em, dịch vụ cộng đồng và các tiện ích công cộng khác.
阮明武老板:这个比例可以先研究,但是要继续检查法律规划指标。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège bǐlì kěyǐ xiān yánjiū, dànshì yào jìxù jiǎnchá fǎlǜ guīhuà zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ này có thể nghiên cứu trước, nhưng phải tiếp tục kiểm tra các chỉ tiêu quy hoạch pháp lý.
丁垂杨:建筑密度现在准备控制在多少?
Dīng Chuíyáng: Jiànzhù mìdù xiànzài zhǔnbèi kòngzhì zài duōshao?
Đinh Thùy Dương: Mật độ xây dựng hiện dự kiến kiểm soát ở mức bao nhiêu?
水仙:如果建筑占地五千五百平方米,按照一万八千五百八十二平方米的土地面积计算,建筑密度大概是百分之二十九点六。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiànzhù zhàndì wǔ qiān wǔ bǎi píngfāngmǐ, ànzhào yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ de tǔdì miànjī jìsuàn, jiànzhù mìdù dàgài shì bǎifēnzhī èrshíjiǔ diǎn liù.
Thủy Tiên: Nếu diện tích chiếm đất của công trình là 5.500 mét vuông, tính trên tổng diện tích đất 18.582 mét vuông thì mật độ xây dựng khoảng 29,6%.
阮明武老板:也就是说,大约百分之七十的土地不会被建筑底层直接占用。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yě jiùshì shuō, dàyuē bǎifēnzhī qīshí de tǔdì bú huì bèi jiànzhù dǐcéng zhíjiē zhànyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là khoảng 70% diện tích đất sẽ không bị phần đế công trình chiếm trực tiếp.
芳玲:这样对生活环境应该比较好,客户会觉得项目没有那么拥挤。
Fāng Líng: Zhèyàng duì shēnghuó huánjìng yīnggāi bǐjiào hǎo, kèhù huì juéde xiàngmù méiyǒu nàme yōngjǐ.
Phương Linh: Như vậy sẽ khá tốt cho môi trường sống, khách hàng sẽ cảm thấy dự án không quá chật chội.
阮明武老板:对,但是建筑密度低了,也会影响可销售面积,所以还是要平衡。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, dànshì jiànzhù mìdù dī le, yě huì yǐngxiǎng kě xiāoshòu miànjī, suǒyǐ háishi yào pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng mật độ xây dựng thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến diện tích có thể bán, vì vậy vẫn phải cân bằng.
丁垂杨:容积率呢?这是投资部门最关心的指标之一。
Dīng Chuíyáng: Róngjīlǜ ne? Zhè shì tóuzī bùmén zuì guānxīn de zhǐbiāo zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Còn hệ số sử dụng đất thì sao? Đây là một trong những chỉ tiêu bộ phận đầu tư quan tâm nhất.
水仙:我们第一版方案的地上总建筑面积大约九万二千平方米。
Shuǐ Xiān: Wǒmen dì-yī bǎn fāng’àn de dìshàng zǒng jiànzhù miànjī dàyuē jiǔ wàn liǎng qiān píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Phương án đầu tiên của chúng ta có tổng diện tích sàn nổi khoảng 92.000 mét vuông.
丁垂杨:九万二千除以一万八千五百八十二,容积率大约是四点九五。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ wàn liǎng qiān chúyǐ yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr, róngjīlǜ dàyuē shì sì diǎn jiǔ wǔ.
Đinh Thùy Dương: 92.000 chia cho 18.582 thì hệ số sử dụng đất vào khoảng 4,95.
阮明武老板:先按四点九五做方案,但是必须确认允许的最高容积率。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiān àn sì diǎn jiǔ wǔ zuò fāng’àn, dànshì bìxū quèrèn yǔnxǔ de zuìgāo róngjīlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt hãy làm phương án theo hệ số 4,95, nhưng nhất định phải xác nhận hệ số sử dụng đất tối đa được phép.
黎云英:如果最后只能做到四点五,对项目收入会有很大影响吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zuìhòu zhǐ néng zuò dào sì diǎn wǔ, duì xiàngmù shōurù huì yǒu hěn dà yǐngxiǎng ba?
Lê Vân Anh: Nếu cuối cùng chỉ được phép hệ số 4,5 thì sẽ ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu dự án đúng không anh?
丁垂杨:当然。容积率下降,能建设和销售的面积也会跟着下降。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán. Róngjīlǜ xiàjiàng, néng jiànshè hé xiāoshòu de miànjī yě huì gēnzhe xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên. Hệ số sử dụng đất giảm thì diện tích có thể xây dựng và bán cũng sẽ giảm theo.
阮明武老板:所以容积率是规划和投资之间最重要的连接点之一。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ róngjīlǜ shì guīhuà hé tóuzī zhījiān zuì zhòngyào de liánjiē diǎn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hệ số sử dụng đất là một trong những điểm kết nối quan trọng nhất giữa quy hoạch và đầu tư.
水仙:建筑高度方面,我们原来计划三栋住宅楼都是三十层。
Shuǐ Xiān: Jiànzhù gāodù fāngmiàn, wǒmen yuánlái jìhuà sān dòng zhùzhái lóu dōu shì sānshí céng.
Thủy Tiên: Về chiều cao công trình, ban đầu chúng ta dự kiến cả ba tòa nhà ở đều cao 30 tầng.
阮明武老板:现在有没有必要全部一样高?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiànzài yǒu méiyǒu bìyào quánbù yíyàng gāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiện có cần thiết cả ba tòa đều cao bằng nhau không?
水仙:我觉得不一定。A栋可以三十层,B栋二十八层,C栋三十二层。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde bù yídìng. A dòng kěyǐ sānshí céng, B dòng èrshíbā céng, C dòng sānshí’èr céng.
Thủy Tiên: Em thấy không nhất thiết. Tòa A có thể 30 tầng, tòa B 28 tầng và tòa C 32 tầng.
芳玲:这样从外面看也不会太单调。
Fāng Líng: Zhèyàng cóng wàimiàn kàn yě bú huì tài dāndiào.
Phương Linh: Như vậy nhìn từ bên ngoài cũng sẽ không quá đơn điệu.
阮明武老板:可以研究,但是高度变化必须同时看日照、景观、消防和规划限制。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ yánjiū, dànshì gāodù biànhuà bìxū tóngshí kàn rìzhào, jǐngguān, xiāofáng hé guīhuà xiànzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nghiên cứu, nhưng thay đổi chiều cao phải đồng thời xem xét ánh sáng, cảnh quan, phòng cháy chữa cháy và giới hạn quy hoạch.
黎云英:如果C栋做到三十二层,最高建筑高度大概会超过一百米吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ C dòng zuò dào sānshí’èr céng, zuìgāo jiànzhù gāodù dàgài huì chāoguò yì bǎi mǐ ma?
Lê Vân Anh: Nếu tòa C xây 32 tầng thì chiều cao công trình tối đa có vượt 100 mét không anh?
水仙:如果平均层高按三点一米计算,再加上顶部设备空间,可能会接近一百零五米。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ píngjūn cénggāo àn sān diǎn yī mǐ jìsuàn, zài jiāshàng dǐngbù shèbèi kōngjiān, kěnéng huì jiējìn yì bǎi líng wǔ mǐ.
Thủy Tiên: Nếu chiều cao trung bình mỗi tầng tính theo 3,1 mét, cộng thêm không gian thiết bị trên mái thì có thể gần 105 mét.
阮明武老板:那就必须确认高度控制条件,不能设计完以后才发现超过限制。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Nà jiù bìxū quèrèn gāodù kòngzhì tiáojiàn, bù néng shèjì wán yǐhòu cái fāxiàn chāoguò xiànzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải xác nhận điều kiện khống chế chiều cao, không thể thiết kế xong rồi mới phát hiện vượt giới hạn.
丁垂杨:建筑退界怎么安排?
Dīng Chuíyáng: Jiànzhù tuìjiè zěnme ānpái?
Đinh Thùy Dương: Khoảng lùi công trình sẽ bố trí thế nào?
水仙:靠主路这一侧,我们建议建筑至少退进去十五米。
Shuǐ Xiān: Kào zhǔlù zhè yí cè, wǒmen jiànyì jiànzhù zhìshǎo tuì jìnqù shíwǔ mǐ.
Thủy Tiên: Ở phía giáp đường chính, bọn em đề xuất công trình lùi vào ít nhất 15 mét.
水仙:另外三边可以根据道路、消防和周边建筑条件,初步按照八米到十二米考虑。
Shuǐ Xiān: Lìngwài sān biān kěyǐ gēnjù dàolù, xiāofáng hé zhōubiān jiànzhù tiáojiàn, chūbù ànzhào bā mǐ dào shí’èr mǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Ba phía còn lại có thể căn cứ điều kiện đường giao thông, phòng cháy chữa cháy và công trình lân cận, trước mắt cân nhắc khoảng lùi từ 8 đến 12 mét.
阮明武老板:主路十五米的空间可以怎么利用?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhǔlù shíwǔ mǐ de kōngjiān kěyǐ zěnme lìyòng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoảng không gian 15 mét phía đường chính có thể sử dụng thế nào?
芳玲:可以做入口广场、绿化和商业外摆空间,这样项目入口会更有吸引力。
Fāng Líng: Kěyǐ zuò rùkǒu guǎngchǎng, lǜhuà hé shāngyè wàibǎi kōngjiān, zhèyàng xiàngmù rùkǒu huì gèng yǒu xīyǐnlì.
Phương Linh: Có thể làm quảng trường lối vào, cây xanh và không gian ngoài trời cho khu thương mại, như vậy lối vào dự án sẽ hấp dẫn hơn.
阮明武老板:很好。退界空间不是浪费,要把它变成项目价值的一部分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Tuìjiè kōngjiān bú shì làngfèi, yào bǎ tā biàn chéng xiàngmù jiàzhí de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không gian khoảng lùi không phải là lãng phí, phải biến nó thành một phần giá trị của dự án.
黎云英:接下来是不是做功能分区?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlai shì bú shì zuò gōngnéng fēnqū?
Lê Vân Anh: Tiếp theo có phải là phân khu chức năng không anh?
阮明武老板:对。住宅、商业、办公、公共设施和交通空间不能混在一起随便安排。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhùzhái, shāngyè, bàngōng, gōnggòng shèshī hé jiāotōng kōngjiān bù néng hùn zài yìqǐ suíbiàn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu nhà ở, thương mại, văn phòng, tiện ích công cộng và không gian giao thông không thể trộn lẫn và bố trí tùy tiện.
水仙:我建议把住宅区放在地块内部,把商业区放在靠主路的位置。
Shuǐ Xiān: Wǒ jiànyì bǎ zhùzhái qū fàng zài dìkuài nèibù, bǎ shāngyè qū fàng zài kào zhǔlù de wèizhi.
Thủy Tiên: Em đề xuất bố trí khu nhà ở sâu bên trong khu đất, còn khu thương mại đặt gần đường chính.
芳玲:这样既能减少住宅受到的道路噪音,也方便商业吸引外面的客户。
Fāng Líng: Zhèyàng jì néng jiǎnshǎo zhùzhái shòudào de dàolù zàoyīn, yě fāngbiàn shāngyè xīyǐn wàimiàn de kèhù.
Phương Linh: Như vậy vừa giảm tiếng ồn đường sá ảnh hưởng đến khu nhà ở, vừa thuận tiện để khu thương mại thu hút khách bên ngoài.
阮明武老板:这个逻辑是对的。住宅需要安静,商业需要可见性和人流。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège luójí shì duì de. Zhùzhái xūyào ānjìng, shāngyè xūyào kějiànxìng hé rénliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Logic này đúng. Nhà ở cần yên tĩnh, còn thương mại cần khả năng nhận diện và dòng người.
丁垂杨:那住宅区准备占整个项目多少比例?
Dīng Chuíyáng: Nà zhùzhái qū zhǔnbèi zhàn zhěnggè xiàngmù duōshao bǐlì?
Đinh Thùy Dương: Vậy khu nhà ở dự kiến chiếm bao nhiêu tỷ lệ trong toàn dự án?
水仙:如果按建筑功能面积计算,住宅大概占百分之八十五,商业和其他功能占百分之十五左右。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ àn jiànzhù gōngnéng miànjī jìsuàn, zhùzhái dàgài zhàn bǎifēnzhī bāshíwǔ, shāngyè hé qítā gōngnéng zhàn bǎifēnzhī shíwǔ zuǒyòu.
Thủy Tiên: Nếu tính theo diện tích công năng xây dựng thì nhà ở chiếm khoảng 85%, còn thương mại và các chức năng khác khoảng 15%.
阮明武老板:住宅还是项目的核心,不能让商业面积太大,影响整体销售。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhùzhái háishi xiàngmù de héxīn, bù néng ràng shāngyè miànjī tài dà, yǐngxiǎng zhěngtǐ xiāoshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhà ở vẫn là phần cốt lõi của dự án, không được để diện tích thương mại quá lớn làm ảnh hưởng đến khả năng bán hàng tổng thể.
芳玲:住宅区内部我建议尽量减少外来车辆进入。
Fāng Líng: Zhùzhái qū nèibù wǒ jiànyì jǐnliàng jiǎnshǎo wàilái chēliàng jìnrù.
Phương Linh: Bên trong khu nhà ở em đề xuất hạn chế tối đa xe từ bên ngoài đi vào.
阮明武老板:为什么?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wèishénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì sao?
芳玲:这样对老人和孩子更安全,也能减少噪音。
Fāng Líng: Zhèyàng duì lǎorén hé háizi gèng ānquán, yě néng jiǎnshǎo zàoyīn.
Phương Linh: Như vậy sẽ an toàn hơn cho người già và trẻ em, đồng thời giảm tiếng ồn.
水仙:可以把汽车进入地下停车场的入口安排在外围,住宅中心区主要给行人使用。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bǎ qìchē jìnrù dìxià tíngchēchǎng de rùkǒu ānpái zài wàiwéi, zhùzhái zhōngxīn qū zhǔyào gěi xíngrén shǐyòng.
Thủy Tiên: Có thể bố trí lối xe xuống tầng hầm ở khu vực bên ngoài, còn khu trung tâm nhà ở chủ yếu dành cho người đi bộ.
阮明武老板:很好,这样可以研究人车分流。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng kěyǐ yánjiū rén chē fēnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy có thể nghiên cứu phương án tách luồng người và xe.
黎云英:住宅区中央是不是可以做一个比较大的花园?
Lí Yún Yīng: Zhùzhái qū zhōngyāng shì bú shì kěyǐ zuò yí ge bǐjiào dà de huāyuán?
Lê Vân Anh: Ở trung tâm khu nhà ở có thể làm một khu vườn khá lớn không anh?
水仙:可以。第一版计划中央景观区大约三千二百平方米。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ. Dì-yī bǎn jìhuà zhōngyāng jǐngguān qū dàyuē sān qiān èr bǎi píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Có thể. Phương án đầu tiên dự kiến khu cảnh quan trung tâm khoảng 3.200 mét vuông.
芳玲:里面可以安排儿童活动区、老人休息区和一条环形步道。
Fāng Líng: Lǐmiàn kěyǐ ānpái értóng huódòng qū, lǎorén xiūxi qū hé yì tiáo huánxíng bùdào.
Phương Linh: Bên trong có thể bố trí khu vui chơi trẻ em, khu nghỉ ngơi cho người cao tuổi và một đường đi bộ vòng quanh.
阮明武老板:很好。住宅区规划不能只看房子,还要看居民每天怎么生活。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhùzhái qū guīhuà bù néng zhǐ kàn fángzi, hái yào kàn jūmín měitiān zěnme shēnghuó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quy hoạch khu nhà ở không thể chỉ nhìn vào căn nhà mà còn phải xem cư dân sẽ sinh hoạt hằng ngày như thế nào.
丁垂杨:商业区准备做多大?
Dīng Chuíyáng: Shāngyè qū zhǔnbèi zuò duō dà?
Đinh Thùy Dương: Khu thương mại dự kiến làm lớn bao nhiêu?
水仙:现在计划商业建筑面积大约八千平方米。
Shuǐ Xiān: Xiànzài jìhuà shāngyè jiànzhù miànjī dàyuē bā qiān píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Hiện dự kiến diện tích sàn thương mại khoảng 8.000 mét vuông.
芳玲:我觉得不应该全部做成大商场,可以分成超市、餐饮、咖啡店、便利店和生活服务。
Fāng Líng: Wǒ juéde bù yīnggāi quánbù zuò chéng dà shāngchǎng, kěyǐ fēn chéng chāoshì, cānyǐn, kāfēidiàn, biànlìdiàn hé shēnghuó fúwù.
Phương Linh: Em thấy không nên làm toàn bộ thành trung tâm thương mại lớn, có thể chia thành siêu thị, ăn uống, quán cà phê, cửa hàng tiện lợi và dịch vụ đời sống.
阮明武老板:对,我们的商业首先要服务项目居民,然后再吸引周边客户。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, wǒmen de shāngyè shǒuxiān yào fúwù xiàngmù jūmín, ránhòu zài xīyǐn zhōubiān kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khu thương mại của chúng ta trước hết phải phục vụ cư dân dự án, sau đó mới thu hút khách hàng xung quanh.
黎云英:商业区最好有独立入口,不要让外面的客户都走进住宅内部。
Lí Yún Yīng: Shāngyè qū zuìhǎo yǒu dúlì rùkǒu, bú yào ràng wàimiàn de kèhù dōu zǒu jìn zhùzhái nèibù.
Lê Vân Anh: Khu thương mại tốt nhất nên có lối vào riêng, không nên để khách bên ngoài đều phải đi sâu vào khu nhà ở.
阮明武老板:这个很重要。商业流线和住宅流线要尽量分开。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège hěn zhòngyào. Shāngyè liúxiàn hé zhùzhái liúxiàn yào jǐnliàng fēnkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Luồng giao thông thương mại và luồng giao thông nhà ở phải cố gắng tách riêng.
丁垂杨:我们原来的项目里没有办公区,现在还需要增加吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yuánlái de xiàngmù lǐ méiyǒu bàngōng qū, xiànzài hái xūyào zēngjiā ma?
Đinh Thùy Dương: Trong phương án ban đầu của chúng ta chưa có khu văn phòng, bây giờ có cần bổ sung không anh?
黎云英:附近未来会增加办公人口,如果有小规模办公空间,可能也有一定需求。
Lí Yún Yīng: Fùjìn wèilái huì zēngjiā bàngōng rénkǒu, rúguǒ yǒu xiǎo guīmó bàngōng kōngjiān, kěnéng yě yǒu yídìng xūqiú.
Lê Vân Anh: Khu vực xung quanh tương lai sẽ tăng dân số làm việc tại văn phòng, nếu có một lượng nhỏ không gian văn phòng thì có thể cũng có nhu cầu nhất định.
芳玲:但是如果办公面积太多,就会跟住宅项目的定位不一样。
Fāng Líng: Dànshì rúguǒ bàngōng miànjī tài duō, jiù huì gēn zhùzhái xiàngmù de dìngwèi bù yíyàng.
Phương Linh: Nhưng nếu diện tích văn phòng quá nhiều thì sẽ lệch khỏi định vị dự án nhà ở.
阮明武老板:对。所以办公区只考虑小规模,不要改变项目的主要性质。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ bàngōng qū zhǐ kǎolǜ xiǎo guīmó, bú yào gǎibiàn xiàngmù de zhǔyào xìngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chỉ cân nhắc khu văn phòng quy mô nhỏ, không được làm thay đổi tính chất chính của dự án.
水仙:我们可以先预留大约三千平方米的办公或者灵活商业空间。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān yùliú dàyuē sān qiān píngfāngmǐ de bàngōng huòzhě línghuó shāngyè kōngjiān.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể tạm dự phòng khoảng 3.000 mét vuông không gian văn phòng hoặc thương mại linh hoạt.
阮明武老板:可以,但是要在投资模型里比较办公、出售商业和长期出租哪一种效益更好。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì yào zài tóuzī móxíng lǐ bǐjiào bàngōng, chūshòu shāngyè hé chángqī chūzū nǎ yì zhǒng xiàoyì gèng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trong mô hình đầu tư phải so sánh xem văn phòng, bán diện tích thương mại hay cho thuê dài hạn phương án nào hiệu quả hơn.
丁垂杨:下面讨论内部道路规划吧。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn tǎolùn nèibù dàolù guīhuà ba.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chúng ta thảo luận quy hoạch đường giao thông nội bộ nhé.
水仙:目前计划一条主要内部道路宽十二米,可以让汽车双向通行。
Shuǐ Xiān: Mùqián jìhuà yì tiáo zhǔyào nèibù dàolù kuān shí’èr mǐ, kěyǐ ràng qìchē shuāngxiàng tōngxíng.
Thủy Tiên: Hiện dự kiến một tuyến đường nội bộ chính rộng 12 mét, cho phép ô tô lưu thông hai chiều.
水仙:另外设置六米到八米宽的辅助道路,连接住宅楼、商业区和地下停车场入口。
Shuǐ Xiān: Lìngwài shèzhì liù mǐ dào bā mǐ kuān de fǔzhù dàolù, liánjiē zhùzhái lóu, shāngyè qū hé dìxià tíngchēchǎng rùkǒu.
Thủy Tiên: Ngoài ra bố trí các tuyến đường phụ rộng từ 6 đến 8 mét để kết nối khu nhà ở, khu thương mại và lối xuống bãi đỗ xe ngầm.
阮明武老板:消防车辆能不能顺利到达三栋住宅楼?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiāofáng chēliàng néng bù néng shùnlì dàodá sān dòng zhùzhái lóu?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xe chữa cháy có thể tiếp cận thuận lợi cả ba tòa nhà ở không?
水仙:按照第一版方案可以,但是有两个转弯位置还需要重新检查。
Shuǐ Xiān: Ànzhào dì-yī bǎn fāng’àn kěyǐ, dànshì yǒu liǎng ge zhuǎnwān wèizhi hái xūyào chóngxīn jiǎnchá.
Thủy Tiên: Theo phương án đầu tiên là có thể, nhưng có hai vị trí cua vẫn cần kiểm tra lại.
阮明武老板:这个一定要解决。道路规划不能只考虑平时汽车怎么走,还要考虑消防和紧急情况。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège yídìng yào jiějué. Dàolù guīhuà bù néng zhǐ kǎolǜ píngshí qìchē zěnme zǒu, hái yào kǎolǜ xiāofáng hé jǐnjí qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Việc này nhất định phải giải quyết. Quy hoạch đường không thể chỉ tính đến xe chạy bình thường mà còn phải tính đến chữa cháy và tình huống khẩn cấp.
黎云英:行人道路是不是也要单独规划?
Lí Yún Yīng: Xíngrén dàolù shì bú shì yě yào dāndú guīhuà?
Lê Vân Anh: Đường dành cho người đi bộ có phải cũng cần quy hoạch riêng không anh?
阮明武老板:当然。特别是从住宅楼到花园、学校接送点和商业区的步行路线。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dāngrán. Tèbié shì cóng zhùzhái lóu dào huāyuán, xuéxiào jiēsòng diǎn hé shāngyè qū de bùxíng lùxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đặc biệt là tuyến đi bộ từ các tòa nhà ở đến khu vườn, điểm đón trả học sinh và khu thương mại.
芳玲:如果住宅中心区尽量不走汽车,整个项目的安全感会更好。
Fāng Líng: Rúguǒ zhùzhái zhōngxīn qū jǐnliàng bù zǒu qìchē, zhěnggè xiàngmù de ānquán gǎn huì gèng hǎo.
Phương Linh: Nếu khu trung tâm nhà ở hạn chế tối đa ô tô thì cảm giác an toàn của toàn dự án sẽ tốt hơn.
阮明武老板:对。这对有孩子的家庭客户很重要。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhè duì yǒu háizi de jiātíng kèhù hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất quan trọng đối với khách hàng gia đình có trẻ nhỏ.
丁垂杨:停车设施现在怎么规划?
Dīng Chuíyáng: Tíngchē shèshī xiànzài zěnme guīhuà?
Đinh Thùy Dương: Hiện nay hệ thống bãi đỗ xe được quy hoạch như thế nào?
水仙:第一版是两层地下停车场。
Shuǐ Xiān: Dì-yī bǎn shì liǎng céng dìxià tíngchēchǎng.
Thủy Tiên: Phương án đầu tiên là hai tầng hầm đỗ xe.
水仙:预计可以提供九百六十个汽车位和一千五百个摩托车位。
Shuǐ Xiān: Yùjì kěyǐ tígōng jiǔ bǎi liùshí ge qìchēwèi hé yì qiān wǔ bǎi ge mótuōchēwèi.
Thủy Tiên: Dự kiến có thể cung cấp 960 chỗ ô tô và 1.500 chỗ xe máy.
阮明武老板:一千零八十套住宅只有九百六十个汽车位,会不会不够?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yì qiān líng bāshí tào zhùzhái zhǐyǒu jiǔ bǎi liùshí ge qìchēwèi, huì bú huì bú gòu?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có 1.080 căn hộ nhưng chỉ 960 chỗ ô tô, liệu có thiếu không?
芳玲:对于我们的目标客户来说,不是每个家庭都有汽车,但是未来汽车拥有率可能会上升。
Fāng Líng: Duìyú wǒmen de mùbiāo kèhù lái shuō, bú shì měi ge jiātíng dōu yǒu qìchē, dànshì wèilái qìchē yōngyǒu lǜ kěnéng huì shàngshēng.
Phương Linh: Đối với nhóm khách hàng mục tiêu của chúng ta, không phải gia đình nào cũng có ô tô, nhưng tỷ lệ sở hữu ô tô trong tương lai có thể tăng lên.
丁垂杨:商业和办公区还需要自己的停车位,所以九百六十个可能比较紧张。
Dīng Chuíyáng: Shāngyè hé bàngōng qū hái xūyào zìjǐ de tíngchēwèi, suǒyǐ jiǔ bǎi liùshí ge kěnéng bǐjiào jǐnzhāng.
Đinh Thùy Dương: Khu thương mại và văn phòng cũng cần chỗ đỗ xe riêng, vì vậy 960 chỗ có thể khá căng.
水仙:如果增加到一千零五十个汽车位,地下室面积和建设成本都会增加。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zēngjiā dào yì qiān líng wǔshí ge qìchēwèi, dìxiàshì miànjī hé jiànshè chéngběn dōu huì zēngjiā.
Thủy Tiên: Nếu tăng lên 1.050 chỗ ô tô thì diện tích tầng hầm và chi phí xây dựng đều sẽ tăng.
阮明武老板:增加多少成本?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zēngjiā duōshao chéngběn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tăng thêm khoảng bao nhiêu?
水仙:按照初步估算,增加九十个汽车位可能需要多投入三十五亿到四十五亿越南盾。
Shuǐ Xiān: Ànzhào chūbù gūsuàn, zēngjiā jiǔshí ge qìchēwèi kěnéng xūyào duō tóurù sānshíwǔ yì dào sìshíwǔ yì Yuènándùn.
Thủy Tiên: Theo ước tính sơ bộ, tăng thêm 90 chỗ ô tô có thể cần đầu tư thêm khoảng 3,5 đến 4,5 tỷ đồng Việt Nam.
丁垂杨:如果一个车位后面可以销售或者长期收费,也要算它的收入。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge chēwèi hòumiàn kěyǐ xiāoshòu huòzhě chángqī shōufèi, yě yào suàn tā de shōurù.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi chỗ đỗ xe sau này có thể bán hoặc thu phí dài hạn thì cũng phải tính doanh thu của nó.
阮明武老板:对。停车位不能只看成本,也要看项目价值和运营收入。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tíngchēwèi bù néng zhǐ kàn chéngběn, yě yào kàn xiàngmù jiàzhí hé yùnyíng shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỗ đỗ xe không thể chỉ nhìn chi phí mà còn phải xem giá trị dự án và doanh thu vận hành.
黎云英:我觉得还要为访客和出租车安排短时间停车区。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái yào wèi fǎngkè hé chūzūchē ānpái duǎn shíjiān tíngchē qū.
Lê Vân Anh: Em thấy còn phải bố trí khu dừng đỗ ngắn hạn cho khách và taxi.
芳玲:还有快递、外卖和接送孩子的车辆。
Fāng Líng: Hái yǒu kuàidì, wàimài hé jiēsòng háizi de chēliàng.
Phương Linh: Còn có xe giao hàng, giao đồ ăn và xe đưa đón trẻ em.
阮明武老板:非常好。这些日常问题如果规划阶段不考虑,入住以后就会变成管理问题。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèxiē rìcháng wèntí rúguǒ guīhuà jiēduàn bù kǎolǜ, rùzhù yǐhòu jiù huì biàn chéng guǎnlǐ wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những vấn đề hằng ngày này nếu không được tính ở giai đoạn quy hoạch thì sau khi cư dân vào ở sẽ biến thành vấn đề quản lý.
水仙:所以我建议在主入口附近设置一个大约六百平方米的临时停车和上下客区。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒ jiànyì zài zhǔ rùkǒu fùjìn shèzhì yí ge dàyuē liù bǎi píngfāngmǐ de línshí tíngchē hé shàngxiàkè qū.
Thủy Tiên: Vì vậy em đề xuất bố trí gần lối vào chính một khu khoảng 600 mét vuông dành cho dừng xe tạm thời và đón trả khách.
阮明武老板:可以,把它放进第二版总平面方案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ, bǎ tā fàng jìn dì-èr bǎn zǒng píngmiàn fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, hãy đưa hạng mục này vào phương án tổng mặt bằng phiên bản thứ hai.
丁垂杨:现在我们有住宅、商业、小规模办公、道路、停车、绿地和公共设施,整个功能结构已经比较完整了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒmen yǒu zhùzhái, shāngyè, xiǎo guīmó bàngōng, dàolù, tíngchē, lǜdì hé gōnggòng shèshī, zhěnggè gōngnéng jiégòu yǐjīng bǐjiào wánzhěng le.
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta đã có nhà ở, thương mại, văn phòng quy mô nhỏ, đường giao thông, bãi đỗ xe, cây xanh và tiện ích công cộng, cơ cấu chức năng của toàn dự án đã khá hoàn chỉnh.
阮明武老板:还不能急着定。我们要再做三套总平面方案比较。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hái bù néng jízhe dìng. Wǒmen yào zài zuò sān tào zǒng píngmiàn fāng’àn bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa thể vội chốt. Chúng ta phải làm thêm ba phương án tổng mặt bằng để so sánh.
水仙:第一套可以强调住宅环境,降低建筑密度,增加绿地。
Shuǐ Xiān: Dì-yī tào kěyǐ qiángdiào zhùzhái huánjìng, jiàngdī jiànzhù mìdù, zēngjiā lǜdì.
Thủy Tiên: Phương án thứ nhất có thể nhấn mạnh môi trường nhà ở, giảm mật độ xây dựng và tăng cây xanh.
芳玲:第二套可以增加商业面积,提高项目的商业收入。
Fāng Líng: Dì-èr tào kěyǐ zēngjiā shāngyè miànjī, tígāo xiàngmù de shāngyè shōurù.
Phương Linh: Phương án thứ hai có thể tăng diện tích thương mại để tăng doanh thu thương mại của dự án.
丁垂杨:第三套可以在住宅环境和投资收益之间取一个平衡。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān tào kěyǐ zài zhùzhái huánjìng hé tóuzī shōuyì zhījiān qǔ yí ge pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Phương án thứ ba có thể tìm một điểm cân bằng giữa môi trường nhà ở và hiệu quả đầu tư.
阮明武老板:对。我们最后不是选“建筑面积最大”的方案,而是选综合价值最高的方案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Wǒmen zuìhòu bú shì xuǎn “jiànzhù miànjī zuì dà” de fāng’àn, érshì xuǎn zōnghé jiàzhí zuì gāo de fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng chúng ta không chọn phương án “có diện tích xây dựng lớn nhất”, mà chọn phương án có giá trị tổng hợp cao nhất.
黎云英:综合价值包括销售收入、生活环境、建设成本和后期运营,对吗?
Lí Yún Yīng: Zōnghé jiàzhí bāokuò xiāoshòu shōurù, shēnghuó huánjìng, jiànshè chéngběn hé hòuqī yùnyíng, duì ma?
Lê Vân Anh: Giá trị tổng hợp bao gồm doanh thu bán hàng, môi trường sống, chi phí xây dựng và vận hành sau này đúng không anh?
阮明武老板:对,还要包括法律和技术上能不能真正实施。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, hái yào bāokuò fǎlǜ hé jìshù shàng néng bù néng zhēnzhèng shíshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải bao gồm việc phương án đó có thực sự triển khai được về mặt pháp lý và kỹ thuật hay không.
水仙:我建议给三套规划方案做一百分评分。
Shuǐ Xiān: Wǒ jiànyì gěi sān tào guīhuà fāng’àn zuò yì bǎi fēn píngfēn.
Thủy Tiên: Em đề xuất chấm điểm ba phương án quy hoạch theo thang 100 điểm.
阮明武老板:怎么分?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zěnme fēn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chia điểm thế nào?
水仙:规划和技术可行性二十五分,居住环境二十分,投资效益二十五分,交通和停车十五分,商业运营十分,未来调整空间五分。
Shuǐ Xiān: Guīhuà hé jìshù kěxíngxìng èrshíwǔ fēn, jūzhù huánjìng èrshí fēn, tóuzī xiàoyì èrshíwǔ fēn, jiāotōng hé tíngchē shíwǔ fēn, shāngyè yùnyíng shí fēn, wèilái tiáozhěng kōngjiān wǔ fēn.
Thủy Tiên: Tính khả thi về quy hoạch và kỹ thuật 25 điểm, môi trường sống 20 điểm, hiệu quả đầu tư 25 điểm, giao thông và đỗ xe 15 điểm, vận hành thương mại 10 điểm, khả năng điều chỉnh tương lai 5 điểm.
丁垂杨:这样比较比较客观。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bǐjiào bǐjiào kèguān.
Đinh Thùy Dương: So sánh như vậy sẽ khách quan hơn.
阮明武老板:可以。三套方案都按照同样的标准评分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kěyǐ. Sān tào fāng’àn dōu ànzhào tóngyàng de biāozhǔn píngfēn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Cả ba phương án đều phải chấm theo cùng một tiêu chuẩn.
芳玲:销售部门还想加一个指标,就是客户吸引力。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén hái xiǎng jiā yí ge zhǐbiāo, jiùshì kèhù xīyǐnlì.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh còn muốn thêm một chỉ tiêu là sức hấp dẫn đối với khách hàng.
阮明武老板:这个很重要,可以放在居住环境和商业价值里面一起评分。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège hěn zhòngyào, kěyǐ fàng zài jūzhù huánjìng hé shāngyè jiàzhí lǐmiàn yìqǐ píngfēn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể đưa vào phần môi trường sống và giá trị thương mại để cùng chấm điểm.
黎云英:如果客户一看总平面就觉得楼太密、路太乱、没有花园,再大的建筑面积也没有意义。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yí kàn zǒng píngmiàn jiù juéde lóu tài mì, lù tài luàn, méiyǒu huāyuán, zài dà de jiànzhù miànjī yě méiyǒu yìyì.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng vừa nhìn tổng mặt bằng đã cảm thấy các tòa nhà quá dày, đường sá lộn xộn, không có vườn cây thì diện tích xây dựng dù lớn đến đâu cũng không có ý nghĩa.
阮明武老板:说得对。规划最后还是要服务真正使用这个项目的人。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de duì. Guīhuà zuìhòu háishi yào fúwù zhēnzhèng shǐyòng zhège xiàngmù de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Cuối cùng quy hoạch vẫn phải phục vụ những người thực sự sử dụng dự án.
丁垂杨:那第二版规划的主要控制数字先确定一下吧。
Dīng Chuíyáng: Nà dì-èr bǎn guīhuà de zhǔyào kòngzhì shùzì xiān quèdìng yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên chúng ta xác định các con số kiểm soát chính cho phương án quy hoạch phiên bản hai nhé.
阮明武老板:好。土地面积一万八千五百八十二平方米。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hǎo. Tǔdì miànjī yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Diện tích đất là 18.582 mét vuông.
水仙:建筑密度目标控制在百分之二十八到百分之三十之间。
Shuǐ Xiān: Jiànzhù mìdù mùbiāo kòngzhì zài bǎifēnzhī èrshíbā dào bǎifēnzhī sānshí zhījiān.
Thủy Tiên: Mục tiêu mật độ xây dựng được kiểm soát trong khoảng 28% đến 30%.
丁垂杨:容积率目标暂时控制在四点八到五点零之间。
Dīng Chuíyáng: Róngjīlǜ mùbiāo zànshí kòngzhì zài sì diǎn bā dào wǔ diǎn líng zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu hệ số sử dụng đất tạm thời được kiểm soát trong khoảng 4,8 đến 5,0.
水仙:住宅楼暂时三栋,层数控制在二十八层到三十二层之间。
Shuǐ Xiān: Zhùzhái lóu zànshí sān dòng, céngshù kòngzhì zài èrshíbā céng dào sānshí’èr céng zhījiān.
Thủy Tiên: Tạm thời có ba tòa nhà ở, số tầng kiểm soát trong khoảng 28 đến 32 tầng.
黎云英:绿地面积至少五千平方米,中央景观区尽量保持三千平方米以上。
Lí Yún Yīng: Lǜdì miànjī zhìshǎo wǔ qiān píngfāngmǐ, zhōngyāng jǐngguān qū jǐnliàng bǎochí sān qiān píngfāngmǐ yǐshàng.
Lê Vân Anh: Diện tích cây xanh ít nhất 5.000 mét vuông, khu cảnh quan trung tâm cố gắng duy trì trên 3.000 mét vuông.
芳玲:商业面积大约八千平方米,办公或者灵活空间暂时不超过三千平方米。
Fāng Líng: Shāngyè miànjī dàyuē bā qiān píngfāngmǐ, bàngōng huòzhě línghuó kōngjiān zànshí bù chāoguò sān qiān píngfāngmǐ.
Phương Linh: Diện tích thương mại khoảng 8.000 mét vuông, còn văn phòng hoặc không gian linh hoạt tạm thời không vượt quá 3.000 mét vuông.
水仙:地下停车场先按照一千零五十个汽车位和一千五百个摩托车位研究。
Shuǐ Xiān: Dìxià tíngchēchǎng xiān ànzhào yì qiān líng wǔshí ge qìchēwèi hé yì qiān wǔ bǎi ge mótuōchēwèi yánjiū.
Thủy Tiên: Bãi đỗ xe ngầm trước mắt nghiên cứu theo quy mô 1.050 chỗ ô tô và 1.500 chỗ xe máy.
阮明武老板:很好。所有这些数字现在都只是规划目标,不是最后批准数字。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Suǒyǒu zhèxiē shùzì xiànzài dōu zhǐshì guīhuà mùbiāo, bú shì zuìhòu pīzhǔn shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả những con số này hiện chỉ là mục tiêu quy hoạch, chưa phải số liệu được phê duyệt cuối cùng.
丁垂杨:所以投资模型也要标明“规划假设”,避免大家把这些数字当成已经正式确定。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tóuzī móxíng yě yào biāomíng “guīhuà jiǎshè”, bìmiǎn dàjiā bǎ zhèxiē shùzì dàngchéng yǐjīng zhèngshì quèdìng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trong mô hình đầu tư cũng phải ghi rõ “giả định quy hoạch”, tránh để mọi người coi những con số này là đã được xác định chính thức.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:我会让规划团队在五天以内完成三套总平面方案。
Shuǐ Xiān: Wǒ huì ràng guīhuà tuánduì zài wǔ tiān yǐnèi wánchéng sān tào zǒng píngmiàn fāng’àn.
Thủy Tiên: Em sẽ yêu cầu đội quy hoạch hoàn thành ba phương án tổng mặt bằng trong vòng năm ngày.
芳玲:销售部门会从客户角度分别评价三个方案。
Fāng Líng: Xiāoshòu bùmén huì cóng kèhù jiǎodù fēnbié píngjià sān ge fāng’àn.
Phương Linh: Bộ phận kinh doanh sẽ đánh giá riêng từng phương án từ góc độ khách hàng.
丁垂杨:投资部门会重新计算每套方案的建设面积、成本、收入和利润。
Dīng Chuíyáng: Tóuzī bùmén huì chóngxīn jìsuàn měi tào fāng’àn de jiànshè miànjī, chéngběn, shōurù hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận đầu tư sẽ tính lại diện tích xây dựng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận của từng phương án.
黎云英:我负责检查每个方案跟市场需求和周边发展是不是一致。
Lí Yún Yīng: Wǒ fùzé jiǎnchá měi ge fāng’àn gēn shìchǎng xūqiú hé zhōubiān fāzhǎn shì bú shì yízhì.
Lê Vân Anh: Em phụ trách kiểm tra xem mỗi phương án có phù hợp với nhu cầu thị trường và sự phát triển xung quanh hay không.
阮明武老板:很好。规划部门不能自己关起门来画图,市场、投资、工程和销售都要参加。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Guīhuà bùmén bù néng zìjǐ guān qǐ mén lái huà tú, shìchǎng, tóuzī, gōngchéng hé xiāoshòu dōu yào cānjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bộ phận quy hoạch không thể tự đóng cửa rồi vẽ bản đồ một mình, thị trường, đầu tư, công trình và kinh doanh đều phải tham gia.
芳玲:因为一个规划方案从图上看可能很漂亮,但是客户不一定愿意为它付钱。
Fāng Líng: Yīnwèi yí ge guīhuà fāng’àn cóng tú shàng kàn kěnéng hěn piàoliang, dànshì kèhù bù yídìng yuànyì wèi tā fù qián.
Phương Linh: Bởi vì một phương án quy hoạch nhìn trên bản vẽ có thể rất đẹp nhưng khách hàng chưa chắc sẵn sàng trả tiền cho nó.
丁垂杨:另外一个方案可能收入很高,但是建设成本太高,最后利润也不一定好。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài yí ge fāng’àn kěnéng shōurù hěn gāo, dànshì jiànshè chéngběn tài gāo, zuìhòu lìrùn yě bù yídìng hǎo.
Đinh Thùy Dương: Một phương án khác có thể có doanh thu rất cao nhưng chi phí xây dựng quá lớn thì lợi nhuận cuối cùng cũng chưa chắc tốt.
水仙:还有的方案建筑面积很大,但是交通和停车解决不了,也不能真正实施。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu de fāng’àn jiànzhù miànjī hěn dà, dànshì jiāotōng hé tíngchē jiějué bù liǎo, yě bù néng zhēnzhèng shíshī.
Thủy Tiên: Cũng có phương án diện tích xây dựng rất lớn nhưng không giải quyết được giao thông và đỗ xe thì cũng không thể triển khai thực tế.
阮明武老板:说得都对。所以项目规划就是在土地、法规、市场、工程、成本和客户需求之间找到最好的平衡。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shuō de dōu duì. Suǒyǐ xiàngmù guīhuà jiùshì zài tǔdì, fǎguī, shìchǎng, gōngchéng, chéngběn hé kèhù xūqiú zhījiān zhǎodào zuì hǎo de pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đều nói đúng. Vì vậy quy hoạch dự án chính là tìm được sự cân bằng tốt nhất giữa đất đai, quy định pháp lý, thị trường, công trình, chi phí và nhu cầu khách hàng.
黎云英:那这次规划阶段的最终成果,就是选出一套最优总平面方案,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà zhè cì guīhuà jiēduàn de zuìzhōng chéngguǒ, jiùshì xuǎn chū yí tào zuìyōu zǒng píngmiàn fāng’àn, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy kết quả cuối cùng của giai đoạn quy hoạch lần này là lựa chọn ra một phương án tổng mặt bằng tối ưu đúng không anh?
阮明武老板:对,同时把所有主要规划指标确定下来,为下一步项目设计提供基础。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, tóngshí bǎ suǒyǒu zhǔyào guīhuà zhǐbiāo quèdìng xiàlai, wèi xià yí bù xiàngmù shèjì tígōng jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời phải xác định các chỉ tiêu quy hoạch chính để làm cơ sở cho bước thiết kế dự án tiếp theo.
丁垂杨:也就是说,规划阶段回答“整个项目怎么放”,设计阶段再回答“每一栋楼怎么做”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, guīhuà jiēduàn huídá “zhěnggè xiàngmù zěnme fàng”, shèjì jiēduàn zài huídá “měi yí dòng lóu zěnme zuò”.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là giai đoạn quy hoạch trả lời câu hỏi “toàn bộ dự án bố trí như thế nào”, còn giai đoạn thiết kế sẽ trả lời “từng tòa nhà được làm như thế nào”.
阮明武老板:完全正确。规划做错了,后面的设计做得再漂亮,也很难把整个项目做好。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Guīhuà zuò cuò le, hòumiàn de shèjì zuò de zài piàoliang, yě hěn nán bǎ zhěnggè xiàngmù zuò hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu quy hoạch sai thì thiết kế phía sau dù đẹp đến đâu cũng rất khó làm cho toàn bộ dự án trở nên tốt.
水仙:我明白了。项目规划不是简单地把几栋楼放到土地上,而是先设计整个项目未来怎么运行。
Shuǐ Xiān: Wǒ míngbai le. Xiàngmù guīhuà bú shì jiǎndān de bǎ jǐ dòng lóu fàng dào tǔdì shàng, érshì xiān shèjì zhěnggè xiàngmù wèilái zěnme yùnxíng.
Thủy Tiên: Em hiểu rồi. Quy hoạch dự án không đơn giản là đặt vài tòa nhà lên khu đất mà là thiết kế trước cách toàn bộ dự án sẽ vận hành trong tương lai.
阮明武老板:对。住宅怎么住、商业怎么经营、汽车怎么走、人怎么走、孩子在哪里玩,这些都从规划阶段开始决定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhùzhái zěnme zhù, shāngyè zěnme jīngyíng, qìchē zěnme zǒu, rén zěnme zǒu, háizi zài nǎlǐ wán, zhèxiē dōu cóng guīhuà jiēduàn kāishǐ juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cư dân sẽ sống thế nào, khu thương mại vận hành ra sao, ô tô đi thế nào, người đi bộ ra sao, trẻ em chơi ở đâu, tất cả những điều này đều bắt đầu được quyết định từ giai đoạn quy hoạch.
阮明武老板:我们今天重新把整个项目从寻找开发用地开始梳理一遍,每一步都要有数据、有结论、有负责人。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen jīntiān chóngxīn bǎ zhěnggè xiàngmù cóng xúnzhǎo kāifā yòngdì kāishǐ shūlǐ yí biàn, měi yí bù dōu yào yǒu shùjù, yǒu jiélùn, yǒu fùzérén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại toàn bộ dự án từ bước tìm kiếm quỹ đất phát triển, mỗi bước đều phải có dữ liệu, kết luận và người phụ trách.
丁垂杨:好的,阮明武老板。那我们先从开发用地的概念开始。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn. Nà wǒmen xiān cóng kāifā yòngdì de gàiniàn kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Vậy chúng ta bắt đầu từ khái niệm quỹ đất phát triển dự án.
阮明武老板:开发用地不是看到一块空地就可以买,而是这块土地在位置、用途、权利、规划和投资上都具有开发可能性。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kāifā yòngdì bú shì kàndào yí kuài kòngdì jiù kěyǐ mǎi, érshì zhè kuài tǔdì zài wèizhi, yòngtú, quánlì, guīhuà hé tóuzī shàng dōu jùyǒu kāifā kěnéngxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quỹ đất phát triển không phải cứ nhìn thấy một khu đất trống là có thể mua, mà khu đất đó phải có khả năng phát triển xét về vị trí, mục đích sử dụng, quyền đối với đất, quy hoạch và đầu tư.
黎云英:也就是说,同样是一万平方米的土地,有的可以做住宅,有的适合商业,有的现在还不能开发。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, tóngyàng shì yí wàn píngfāngmǐ de tǔdì, yǒu de kěyǐ zuò zhùzhái, yǒu de shìhé shāngyè, yǒu de xiànzài hái bù néng kāifā.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là cùng là khu đất 10.000 mét vuông, có khu có thể phát triển nhà ở, có khu phù hợp thương mại, cũng có khu hiện tại chưa thể phát triển.
水仙:可开发土地的类型是不是要根据项目性质来判断?
Shuǐ Xiān: Kě kāifā tǔdì de lèixíng shì bú shì yào gēnjù xiàngmù xìngzhì lái pànduàn?
Thủy Tiên: Các loại đất có thể phát triển có phải phải đánh giá căn cứ vào tính chất của dự án không anh?
阮明武老板:对。住宅、商业、办公、工业、物流和综合项目,对土地条件的要求都不同。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhùzhái, shāngyè, bàngōng, gōngyè, wùliú hé zōnghé xiàngmù, duì tǔdì tiáojiàn de yāoqiú dōu bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự án nhà ở, thương mại, văn phòng, công nghiệp, logistics và dự án tổng hợp đều có yêu cầu khác nhau về điều kiện đất.
芳玲:我们这次的投资构想还是以住宅为主,商业为辅,对吧?
Fāng Líng: Wǒmen zhè cì de tóuzī gòuxiǎng háishi yǐ zhùzhái wéi zhǔ, shāngyè wéi fǔ, duì ba?
Phương Linh: Ý tưởng đầu tư lần này của chúng ta vẫn là lấy nhà ở làm chính và thương mại làm phụ đúng không anh?
阮明武老板:对,所以用地需求先设定在一万五千到两万五千平方米之间,最好接近两万平方米。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, suǒyǐ yòngdì xūqiú xiān shèdìng zài yí wàn wǔ qiān dào liǎng wàn wǔ qiān píngfāngmǐ zhījiān, zuìhǎo jiējìn liǎng wàn píngfāngmǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy nhu cầu sử dụng đất trước mắt được xác định trong khoảng 15.000 đến 25.000 mét vuông, tốt nhất gần 20.000 mét vuông.
丁垂杨:土地预算有没有上限?
Dīng Chuíyáng: Tǔdì yùsuàn yǒu méiyǒu shàngxiàn?
Đinh Thùy Dương: Ngân sách dành cho quỹ đất có giới hạn tối đa không anh?
阮明武老板:第一轮控制在八千亿越南盾以内,如果超过这个数字,就要证明项目收入能够支持更高的土地成本。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī lún kòngzhì zài bā qiān yì Yuènándùn yǐnèi, rúguǒ chāoguò zhège shùzì, jiù yào zhèngmíng xiàngmù shōurù nénggòu zhīchí gèng gāo de tǔdì chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vòng đầu kiểm soát chi phí đất dưới 800 tỷ đồng Việt Nam; nếu vượt mức này thì phải chứng minh doanh thu dự án có thể chịu được chi phí đất cao hơn.
黎云英:目标区域方面,我们已经选了三个重点区域。
Lí Yún Yīng: Mùbiāo qūyù fāngmiàn, wǒmen yǐjīng xuǎn le sān ge zhòngdiǎn qūyù.
Lê Vân Anh: Về khu vực mục tiêu, chúng em đã chọn ba khu vực trọng điểm.
阮明武老板:选择目标区域不能只看今天的房价,还要看人口、就业、交通和未来规划。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xuǎnzé mùbiāo qūyù bù néng zhǐ kàn jīntiān de fángjià, hái yào kàn rénkǒu, jiùyè, jiāotōng hé wèilái guīhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lựa chọn khu vực mục tiêu không thể chỉ nhìn giá nhà hôm nay mà còn phải xem dân số, việc làm, giao thông và quy hoạch tương lai.
芳玲:A区域人口增长最快,B区域交通最好,C区域土地价格最低。
Fāng Líng: A qūyù rénkǒu zēngzhǎng zuì kuài, B qūyù jiāotōng zuì hǎo, C qūyù tǔdì jiàgé zuì dī.
Phương Linh: Khu vực A tăng dân số nhanh nhất, khu B có giao thông tốt nhất, còn khu C có giá đất thấp nhất.
阮明武老板:这三个区域都可以继续找地,但是评价标准必须一样。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè sān ge qūyù dōu kěyǐ jìxù zhǎo dì, dànshì píngjià biāozhǔn bìxū yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cả ba khu vực đều có thể tiếp tục tìm đất, nhưng tiêu chuẩn đánh giá phải giống nhau.
丁垂杨:搜集土地资源信息,我们现在用了哪些渠道?
Dīng Chuíyáng: Sōují tǔdì zīyuán xìnxī, wǒmen xiànzài yòng le nǎxiē qúdào?
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta sử dụng những kênh nào để thu thập thông tin quỹ đất?
黎云英:第一是土地权利人直接提供,第二是中介,第三是合作伙伴,第四是公开土地信息。
Lí Yún Yīng: Dì-yī shì tǔdì quánlìrén zhíjiē tígōng, dì-èr shì zhōngjiè, dì-sān shì hézuò huǒbàn, dì-sì shì gōngkāi tǔdì xìnxī.
Lê Vân Anh: Thứ nhất là thông tin trực tiếp từ người có quyền đối với đất, thứ hai là môi giới, thứ ba là đối tác và thứ tư là các nguồn thông tin đất đai công khai.
水仙:另外还有拍卖和招标项目。
Shuǐ Xiān: Lìngwài hái yǒu pāimài hé zhāobiāo xiàngmù.
Thủy Tiên: Ngoài ra còn có các dự án thông qua đấu giá và đấu thầu.
阮明武老板:对。不同来源的土地信息都可以研究,但是信息必须核实。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Bùtóng láiyuán de tǔdì xìnxī dōu kěyǐ yánjiū, dànshì xìnxī bìxū héshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin đất từ nhiều nguồn khác nhau đều có thể nghiên cứu, nhưng bắt buộc phải được xác minh.
芳玲:直接跟土地权利人谈,最大的优势是不是比较容易知道真实出售条件?
Fāng Líng: Zhíjiē gēn tǔdì quánlìrén tán, zuì dà de yōushì shì bú shì bǐjiào róngyì zhīdào zhēnshí chūshòu tiáojiàn?
Phương Linh: Đàm phán trực tiếp với người có quyền đối với đất có phải có ưu điểm lớn nhất là dễ biết điều kiện chuyển nhượng thật hơn không anh?
阮明武老板:是,但是我们也不能因为对方说自己是权利人就马上相信,身份证明、授权和土地文件都要核实。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shì, dànshì wǒmen yě bù néng yīnwèi duìfāng shuō zìjǐ shì quánlìrén jiù mǎshàng xiāngxìn, shēnfèn zhèngmíng, shòuquán hé tǔdì wénjiàn dōu yào héshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ vì đối phương nói mình là người có quyền mà tin ngay; giấy tờ nhận dạng, ủy quyền và hồ sơ đất đều phải xác minh.
丁垂杨:通过中介找土地的时候,我们最怕的是同一块土地被好几个中介报不同价格。
Dīng Chuíyáng: Tōngguò zhōngjiè zhǎo tǔdì de shíhou, wǒmen zuì pà de shì tóng yí kuài tǔdì bèi hǎo jǐ ge zhōngjiè bào bùtóng jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Khi tìm đất qua môi giới, điều chúng ta lo nhất là cùng một khu đất nhưng nhiều môi giới báo các mức giá khác nhau.
阮明武老板:所以必须追到真正的信息源,确认谁有权谈价格、谁有权签文件。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ bìxū zhuī dào zhēnzhèng de xìnxī yuán, quèrèn shéi yǒu quán tán jiàgé, shéi yǒu quán qiān wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải truy đến nguồn thông tin thực sự, xác nhận ai có quyền đàm phán giá và ai có quyền ký hồ sơ.
黎云英:如果通过拍卖取得土地,我们还要先设定最高可接受价格。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tōngguò pāimài qǔdé tǔdì, wǒmen hái yào xiān shèdìng zuìgāo kě jiēshòu jiàgé.
Lê Vân Anh: Nếu tiếp cận đất thông qua đấu giá, chúng ta còn phải đặt trước mức giá tối đa có thể chấp nhận.
阮明武老板:对。拍卖现场不能因为别人一直加价,我们也失去判断。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Pāimài xiànchǎng bù néng yīnwèi biérén yìzhí jiājià, wǒmen yě shīqù pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại phiên đấu giá không thể vì người khác liên tục tăng giá mà chúng ta mất khả năng phán đoán.
水仙:目前我们一共收集了二十七块潜在土地。
Shuǐ Xiān: Mùqián wǒmen yígòng shōují le èrshíqī kuài qiánzài tǔdì.
Thủy Tiên: Hiện chúng ta đã thu thập được tổng cộng 27 khu đất tiềm năng.
阮明武老板:第一轮怎么筛?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī lún zěnme shāi?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vòng đầu sàng lọc thế nào?
水仙:先看区域、面积、道路和报价,明显不符合条件的先排除。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn qūyù, miànjī, dàolù hé bàojià, míngxiǎn bù fúhé tiáojiàn de xiān páichú.
Thủy Tiên: Trước tiên xem khu vực, diện tích, đường giao thông và giá chào; những khu rõ ràng không đáp ứng điều kiện sẽ loại trước.
黎云英:二十七块土地经过第一轮以后,只剩下九块。
Lí Yún Yīng: Èrshíqī kuài tǔdì jīngguò dì-yī lún yǐhòu, zhǐ shèngxià jiǔ kuài.
Lê Vân Anh: Sau vòng sàng lọc đầu tiên, từ 27 khu đất chỉ còn lại 9 khu.
阮明武老板:第二轮就要开始看土地本身的质量。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-èr lún jiù yào kāishǐ kàn tǔdì běnshēn de zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vòng thứ hai phải bắt đầu đánh giá chất lượng thực sự của từng khu đất.
丁垂杨:第一项先评估地块位置。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī xiàng xiān pínggū dìkuài wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục đầu tiên là đánh giá sơ bộ vị trí khu đất.
芳玲:九块土地里面,有三块离主要办公区太远,高峰时间开车超过一个小时。
Fāng Líng: Jiǔ kuài tǔdì lǐmiàn, yǒu sān kuài lí zhǔyào bàngōng qū tài yuǎn, gāofēng shíjiān kāichē chāoguò yí ge xiǎoshí.
Phương Linh: Trong 9 khu đất có 3 khu cách các khu văn phòng chính quá xa, vào giờ cao điểm lái xe mất hơn một giờ.
阮明武老板:这三块虽然便宜,也先放到低优先级。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè sān kuài suīrán piányi, yě xiān fàng dào dī yōuxiānjí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba khu này dù rẻ cũng tạm xếp vào nhóm ưu tiên thấp.
水仙:面积和形状方面,第二号地块两万一千二百平方米,但是比较狭长。
Shuǐ Xiān: Miànjī hé xíngzhuàng fāngmiàn, dì-èr hào dìkuài liǎng wàn yì qiān èr bǎi píngfāngmǐ, dànshì bǐjiào xiácháng.
Thủy Tiên: Về diện tích và hình dạng, khu đất số 2 rộng 21.200 mét vuông nhưng khá dài và hẹp.
阮明武老板:狭长地块会增加什么问题?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiácháng dìkuài huì zēngjiā shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khu đất dài hẹp sẽ làm phát sinh những vấn đề gì?
水仙:建筑布置、消防道路、地下停车和景观空间都会受到限制。
Shuǐ Xiān: Jiànzhù bùzhì, xiāofáng dàolù, dìxià tíngchē hé jǐngguān kōngjiān dōu huì shòudào xiànzhì.
Thủy Tiên: Việc bố trí công trình, đường chữa cháy, bãi đỗ xe ngầm và không gian cảnh quan đều sẽ bị hạn chế.
黎云英:第一号地块面积一万八千五百八十二平方米,形状比较方正。
Lí Yún Yīng: Dì-yī hào dìkuài miànjī yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ, xíngzhuàng bǐjiào fāngzhèng.
Lê Vân Anh: Khu đất số 1 có diện tích 18.582 mét vuông và hình dạng khá vuông vắn.
阮明武老板:所以虽然面积比第二号小,但是实际可规划性可能更好。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ suīrán miànjī bǐ dì-èr hào xiǎo, dànshì shíjì kě guīhuà xìng kěnéng gèng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tuy diện tích nhỏ hơn khu số 2 nhưng khả năng quy hoạch thực tế có thể tốt hơn.
丁垂杨:土地使用现状也必须检查。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì shǐyòng xiànzhuàng yě bìxū jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Hiện trạng sử dụng đất cũng bắt buộc phải kiểm tra.
水仙:第一号地块目前大部分为空地,但是西侧还有两栋旧仓库。
Shuǐ Xiān: Dì-yī hào dìkuài mùqián dàbùfen wéi kòngdì, dànshì xīcè hái yǒu liǎng dòng jiù cāngkù.
Thủy Tiên: Khu đất số 1 hiện phần lớn là đất trống nhưng phía tây vẫn còn hai nhà kho cũ.
阮明武老板:仓库拆除责任必须写清楚,否则我们拿到地以后还要多花时间和钱。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Cāngkù chāichú zérèn bìxū xiě qīngchu, fǒuzé wǒmen nádào dì yǐhòu hái yào duō huā shíjiān hé qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trách nhiệm tháo dỡ nhà kho phải ghi rõ, nếu không sau khi nhận đất chúng ta sẽ phải tốn thêm thời gian và tiền.
黎云英:土地用途方面,第一号地块的现有文件还需要进一步跟规划条件一起核实。
Lí Yún Yīng: Tǔdì yòngtú fāngmiàn, dì-yī hào dìkuài de xiànyǒu wénjiàn hái xūyào jìnyíbù gēn guīhuà tiáojiàn yìqǐ héshí.
Lê Vân Anh: Về mục đích sử dụng đất, hồ sơ hiện có của khu số 1 vẫn cần được đối chiếu thêm với điều kiện quy hoạch.
阮明武老板:用途不清楚以前,不能把住宅开发收入当成已经确定。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yòngtú bù qīngchu yǐqián, bù néng bǎ zhùzhái kāifā shōurù dàngchéng yǐjīng quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mục đích sử dụng đất được làm rõ, không thể coi doanh thu phát triển nhà ở là con số đã chắc chắn.
丁垂杨:土地使用期限也会影响投资价值。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì shǐyòng qīxiàn yě huì yǐngxiǎng tóuzī jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Thời hạn sử dụng đất cũng sẽ ảnh hưởng đến giá trị đầu tư.
黎云英:第三号地块价格最低,但是剩余使用期限明显短于第一号和第二号。
Lí Yún Yīng: Dì-sān hào dìkuài jiàgé zuì dī, dànshì shèngyú shǐyòng qīxiàn míngxiǎn duǎn yú dì-yī hào hé dì-èr hào.
Lê Vân Anh: Khu đất số 3 có giá thấp nhất nhưng thời hạn sử dụng còn lại ngắn hơn rõ rệt so với khu số 1 và số 2.
阮明武老板:所以不能看到便宜就认为投资回报一定高。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ bù néng kàndào piányi jiù rènwéi tóuzī huíbào yídìng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể thấy giá rẻ rồi cho rằng tỷ suất đầu tư chắc chắn cao.
水仙:下一步是核实土地使用权和土地权利人。
Shuǐ Xiān: Xià yí bù shì héshí tǔdì shǐyòngquán hé tǔdì quánlìrén.
Thủy Tiên: Bước tiếp theo là xác minh quyền sử dụng đất và người có quyền đối với đất.
丁垂杨:第一号地块涉及两个权利主体,所以必须确认双方是否都同意交易。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī hào dìkuài shèjí liǎng ge quánlì zhǔtǐ, suǒyǐ bìxū quèrèn shuāngfāng shìfǒu dōu tóngyì jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Khu đất số 1 liên quan đến hai chủ thể quyền, vì vậy phải xác nhận cả hai bên có cùng đồng ý giao dịch hay không.
阮明武老板:任何一个有权利的人没有参与,都可能给后面的合同带来风险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rènhé yí ge yǒu quánlì de rén méiyǒu cānyù, dōu kěnéng gěi hòumiàn de hétong dàilái fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần một người có quyền liên quan không tham gia cũng có thể tạo rủi ro cho hợp đồng sau này.
黎云英:我们还要核查纠纷、抵押、查封和其他法律限制。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yào héchá jiūfēn, dǐyā, cháfēng hé qítā fǎlǜ xiànzhì.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn phải kiểm tra tranh chấp, thế chấp, kê biên và các hạn chế pháp lý khác.
丁垂杨:第四号地块目前有银行抵押,所以已经从第一优先级降到第二优先级。
Dīng Chuíyáng: Dì-sì hào dìkuài mùqián yǒu yínháng dǐyā, suǒyǐ yǐjīng cóng dì-yī yōuxiānjí jiàng dào dì-èr yōuxiānjí.
Đinh Thùy Dương: Khu đất số 4 hiện đang có thế chấp ngân hàng nên đã được hạ từ nhóm ưu tiên một xuống nhóm ưu tiên hai.
阮明武老板:有抵押不一定完全不能交易,但是解除抵押的条件必须先搞清楚。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Yǒu dǐyā bù yídìng wánquán bù néng jiāoyì, dànshì jiěchú dǐyā de tiáojiàn bìxū xiān gǎo qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thế chấp không nhất thiết là hoàn toàn không giao dịch được, nhưng điều kiện giải chấp phải được làm rõ trước.
芳玲:区域土地价格我们调查了十二个案例。
Fāng Líng: Qūyù tǔdì jiàgé wǒmen diàochá le shí’èr ge ànlì.
Phương Linh: Chúng em đã khảo sát 12 trường hợp giá đất trong khu vực.
阮明武老板:实际成交价格区间是多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shíjì chéngjiāo jiàgé qūjiān shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoảng giá giao dịch thực tế là bao nhiêu?
芳玲:大概从每平方米三千五百万到四千三百万越南盾,中位价格接近三千九百万。
Fāng Líng: Dàgài cóng měi píngfāngmǐ sān qiān wǔ bǎi wàn dào sì qiān sān bǎi wàn Yuènándùn, zhōngwèi jiàgé jiējìn sān qiān jiǔ bǎi wàn.
Phương Linh: Khoảng từ 35 triệu đến 43 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông, giá trung vị gần 39 triệu đồng.
丁垂杨:第一号地块对方最开始报价四千二百万。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī hào dìkuài duìfāng zuì kāishǐ bàojià sì qiān èr bǎi wàn.
Đinh Thùy Dương: Khu đất số 1 phía bên kia ban đầu báo giá 42 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:我们的目标成交价仍然控制在三千九百五十万左右。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen de mùbiāo chéngjiāo jià réngrán kòngzhì zài sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn zuǒyòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá giao dịch mục tiêu của chúng ta vẫn kiểm soát ở khoảng 39,5 triệu đồng mỗi mét vuông.
丁垂杨:按照一万八千五百八十二平方米计算,土地总价大约七千三百四十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ jìsuàn, tǔdì zǒngjià dàyuē qī qiān sān bǎi sìshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Tính theo diện tích 18.582 mét vuông thì tổng giá đất khoảng 734 tỷ đồng Việt Nam.
阮明武老板:接下来把九块土地放在一起比较。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiēxiàlai bǎ jiǔ kuài tǔdì fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo hãy đưa cả chín khu đất ra so sánh cùng nhau.
黎云英:我们按照位置二十分、法律条件二十五分、价格二十分、规划潜力十五分、交通十分、土地条件十分来评分。
Lí Yún Yīng: Wǒmen ànzhào wèizhi èrshí fēn, fǎlǜ tiáojiàn èrshíwǔ fēn, jiàgé èrshí fēn, guīhuà qiánlì shíwǔ fēn, jiāotōng shí fēn, tǔdì tiáojiàn shí fēn lái píngfēn.
Lê Vân Anh: Chúng em chấm điểm theo vị trí 20 điểm, pháp lý 25 điểm, giá 20 điểm, tiềm năng quy hoạch 15 điểm, giao thông 10 điểm và điều kiện khu đất 10 điểm.
水仙:第一号八十八分,第二号八十二分,第三号七十九分。
Shuǐ Xiān: Dì-yī hào bāshíbā fēn, dì-èr hào bāshí’èr fēn, dì-sān hào qīshíjiǔ fēn.
Thủy Tiên: Khu số 1 đạt 88 điểm, khu số 2 đạt 82 điểm, khu số 3 đạt 79 điểm.
阮明武老板:把前三名建立成重点地块清单。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ qián sān míng jiànlì chéng zhòngdiǎn dìkuài qīngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa ba khu đứng đầu vào danh sách quỹ đất trọng điểm.
丁垂杨:土地开发建议报告里,我们把第一号列为第一优先,第二号为备选,第三号继续补充法律资料。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì kāifā jiànyì bàogào lǐ, wǒmen bǎ dì-yī hào liè wéi dì-yī yōuxiān, dì-èr hào wéi bèixuǎn, dì-sān hào jìxù bǔchōng fǎlǜ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trong báo cáo đề xuất quỹ đất, chúng em xếp khu số 1 là ưu tiên đầu tiên, khu số 2 là phương án dự phòng và khu số 3 tiếp tục bổ sung hồ sơ pháp lý.
阮明武老板:很好。找地阶段到这里不是结束,而是进入项目选址与实地考察。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhǎo dì jiēduàn dào zhèlǐ bú shì jiéshù, érshì jìnrù xiàngmù xuǎnzhǐ yǔ shídì kǎochá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giai đoạn tìm đất đến đây không phải kết thúc mà chuyển sang lựa chọn vị trí dự án và khảo sát thực địa.
丁垂杨:这次项目选址考察最核心的目标是什么?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì xiàngmù xuǎnzhǐ kǎochá zuì héxīn de mùbiāo shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu cốt lõi nhất của đợt khảo sát vị trí dự án lần này là gì anh?
阮明武老板:第一确认纸面资料和现场是否一致,第二判断客户以后真正生活在这里是否方便。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dì-yī quèrèn zhǐmiàn zīliào hé xiànchǎng shìfǒu yízhì, dì-èr pànduàn kèhù yǐhòu zhēnzhèng shēnghuó zài zhèlǐ shìfǒu fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất xác nhận hồ sơ giấy tờ có thống nhất với hiện trường hay không, thứ hai đánh giá sau này khách hàng thật sự sống ở đây có thuận tiện không.
黎云英:我们要白天看一次,早晚高峰再看一次,下雨以后最好也看一次。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào báitiān kàn yí cì, zǎowǎn gāofēng zài kàn yí cì, xiàyǔ yǐhòu zuìhǎo yě kàn yí cì.
Lê Vân Anh: Chúng ta nên khảo sát một lần ban ngày, một lần vào giờ cao điểm sáng tối và tốt nhất còn khảo sát sau khi mưa.
阮明武老板:对。一次现场考察不能代表所有情况。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yí cì xiànchǎng kǎochá bù néng dàibiǎo suǒyǒu qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một lần khảo sát hiện trường không thể đại diện cho tất cả các tình huống.
芳玲:从地理位置看,第一号地块距离市中心九公里,距离主要办公区六点五公里。
Fāng Líng: Cóng dìlǐ wèizhi kàn, dì-yī hào dìkuài jùlí shì zhōngxīn jiǔ gōnglǐ, jùlí zhǔyào bàngōng qū liù diǎn wǔ gōnglǐ.
Phương Linh: Xét về vị trí địa lý, khu đất số 1 cách trung tâm thành phố 9 kilômét và cách khu văn phòng chính 6,5 kilômét.
阮明武老板:高峰时间到办公区要多久?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Gāofēng shíjiān dào bàngōng qū yào duō jiǔ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giờ cao điểm đến khu văn phòng mất bao lâu?
芳玲:上午七点半测试大概三十八分钟,晚上六点左右大概四十二分钟。
Fāng Líng: Shàngwǔ qī diǎn bàn cèshì dàgài sānshíbā fēnzhōng, wǎnshang liù diǎn zuǒyòu dàgài sìshí’èr fēnzhōng.
Phương Linh: Thử nghiệm lúc 7 giờ 30 sáng mất khoảng 38 phút, khoảng 6 giờ tối mất khoảng 42 phút.
阮明武老板:这些才是真正有价值的交通数据。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhèxiē cái shì zhēnzhèng yǒu jiàzhí de jiāotōng shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây mới là những dữ liệu giao thông thực sự có giá trị.
水仙:项目主要入口现在连接一条十二米宽的道路。
Shuǐ Xiān: Xiàngmù zhǔyào rùkǒu xiànzài liánjiē yì tiáo shí’èr mǐ kuān de dàolù.
Thủy Tiên: Lối vào chính của dự án hiện kết nối với một con đường rộng 12 mét.
阮明武老板:按照一千多户住宅规模,只有一个十二米道路入口会有压力。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Ànzhào yì qiān duō hù zhùzhái guīmó, zhǐyǒu yí ge shí’èr mǐ dàolù rùkǒu huì yǒu yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Với quy mô hơn một nghìn căn hộ, chỉ có một lối vào kết nối đường rộng 12 mét sẽ tạo áp lực.
水仙:所以我们正在研究第二个辅助出入口,计划连接东侧道路。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒmen zhèngzài yánjiū dì-èr ge fǔzhù chūrùkǒu, jìhuà liánjiē dōngcè dàolù.
Thủy Tiên: Vì vậy chúng em đang nghiên cứu lối ra vào phụ thứ hai, dự kiến kết nối với tuyến đường phía đông.
黎云英:公共交通方面,最近的公交站三百五十米,有四条线路经过。
Lí Yún Yīng: Gōnggòng jiāotōng fāngmiàn, zuìjìn de gōngjiāo zhàn sān bǎi wǔshí mǐ, yǒu sì tiáo xiànlù jīngguò.
Lê Vân Anh: Về giao thông công cộng, trạm xe buýt gần nhất cách 350 mét và có bốn tuyến đi qua.
芳玲:现在最近的地铁站三点八公里,规划中的新站大约九百米。
Fāng Líng: Xiànzài zuìjìn de dìtiě zhàn sān diǎn bā gōnglǐ, guīhuà zhōng de xīn zhàn dàyuē jiǔ bǎi mǐ.
Phương Linh: Hiện ga tàu điện ngầm gần nhất cách 3,8 kilômét, còn ga đang quy hoạch cách khoảng 900 mét.
阮明武老板:报告里面必须把“已有地铁”和“规划地铁”分开写。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bàogào lǐmiàn bìxū bǎ “yǐyǒu dìtiě” hé “guīhuà dìtiě” fēnkāi xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo bắt buộc phải tách rõ “tàu điện ngầm hiện có” và “tàu điện ngầm đang quy hoạch”.
黎云英:周边两公里以内现在大约有三万八千名居民。
Lí Yún Yīng: Zhōubiān liǎng gōnglǐ yǐnèi xiànzài dàyuē yǒu sān wàn bā qiān míng jūmín.
Lê Vân Anh: Trong bán kính 2 kilômét xung quanh hiện có khoảng 38.000 cư dân.
阮明武老板:这对商业有好处,但是还要分析收入水平和消费习惯。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè duì shāngyè yǒu hǎochu, dànshì hái yào fēnxī shōurù shuǐpíng hé xiāofèi xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này có lợi cho phần thương mại, nhưng còn phải phân tích mức thu nhập và thói quen tiêu dùng.
芳玲:学校方面,一公里以内有两所幼儿园和一所小学,两公里以内有两所中学。
Fāng Líng: Xuéxiào fāngmiàn, yì gōnglǐ yǐnèi yǒu liǎng suǒ yòu’éryuán hé yì suǒ xiǎoxué, liǎng gōnglǐ yǐnèi yǒu liǎng suǒ zhōngxué.
Phương Linh: Về trường học, trong bán kính 1 kilômét có hai trường mầm non và một trường tiểu học, trong bán kính 2 kilômét có hai trường trung học.
丁垂杨:最近的小学步行大概十分钟。
Dīng Chuíyáng: Zuìjìn de xiǎoxué bùxíng dàgài shí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Trường tiểu học gần nhất đi bộ khoảng 10 phút.
阮明武老板:家庭客户会非常重视这一点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiātíng kèhù huì fēicháng zhòngshì zhè yìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng gia đình sẽ rất coi trọng yếu tố này.
水仙:最近的综合医院两点四公里,一公里以内还有三个诊所和两家药店。
Shuǐ Xiān: Zuìjìn de zōnghé yīyuàn liǎng diǎn sì gōnglǐ, yì gōnglǐ yǐnèi hái yǒu sān ge zhěnsuǒ hé liǎng jiā yàodiàn.
Thủy Tiên: Bệnh viện đa khoa gần nhất cách 2,4 kilômét, trong bán kính 1 kilômét còn có ba phòng khám và hai hiệu thuốc.
黎云英:商业方面,大型购物中心一点六公里,传统市场九百米,附近还有三个超市。
Lí Yún Yīng: Shāngyè fāngmiàn, dàxíng gòuwù zhōngxīn yì diǎn liù gōnglǐ, chuántǒng shìchǎng jiǔ bǎi mǐ, fùjìn hái yǒu sān ge chāoshì.
Lê Vân Anh: Về thương mại, trung tâm mua sắm lớn cách 1,6 kilômét, chợ truyền thống cách 900 mét và gần đó còn có ba siêu thị.
芳玲:东边大约一公里还有一个十二公顷的城市公园。
Fāng Líng: Dōngbiān dàyuē yì gōnglǐ hái yǒu yí ge shí’èr gōngqǐng de chéngshì gōngyuán.
Phương Linh: Phía đông cách khoảng 1 kilômét còn có một công viên đô thị rộng 12 hecta.
阮明武老板:学校、医院、商业和公园形成完整生活圈,这是第一号地块的重要优势。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xuéxiào, yīyuàn, shāngyè hé gōngyuán xíngchéng wánzhěng shēnghuóquān, zhè shì dì-yī hào dìkuài de zhòngyào yōushì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường học, bệnh viện, thương mại và công viên tạo thành một vòng tiện ích sinh hoạt khá đầy đủ, đây là lợi thế quan trọng của khu đất số 1.
水仙:水电通信基础设施方面,城市供水主管距离土地边界大约一百二十米。
Shuǐ Xiān: Shuǐdiàn tōngxìn jīchǔ shèshī fāngmiàn, chéngshì gōngshuǐ zhǔguǎn jùlí tǔdì biānjiè dàyuē yì bǎi èrshí mǐ.
Thủy Tiên: Về hạ tầng điện, nước và viễn thông, tuyến ống cấp nước chính của đô thị cách ranh giới khu đất khoảng 120 mét.
水仙:附近已经有供电系统,还有三家通信公司可以提供光纤网络。
Shuǐ Xiān: Fùjìn yǐjīng yǒu gōngdiàn xìtǒng, hái yǒu sān jiā tōngxìn gōngsī kěyǐ tígōng guāngxiān wǎngluò.
Thủy Tiên: Gần đó đã có hệ thống cấp điện và có ba công ty viễn thông có thể cung cấp mạng cáp quang.
阮明武老板:但是供电容量和排水能力必须拿到正式数据。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dànshì gōngdiàn róngliàng hé páishuǐ nénglì bìxū nádào zhèngshì shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng công suất cấp điện và khả năng thoát nước phải có số liệu chính thức.
丁垂杨:自然环境整体不错,附近两公里以内没有大型工业区。
Dīng Chuíyáng: Zìrán huánjìng zhěngtǐ búcuò, fùjìn liǎng gōnglǐ yǐnèi méiyǒu dàxíng gōngyè qū.
Đinh Thùy Dương: Môi trường tự nhiên nhìn chung khá tốt, trong bán kính 2 kilômét không có khu công nghiệp lớn.
阮明武老板:空气、水质、噪音和污染还要继续做专业检查。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Kōngqì, shuǐzhì, zàoyīn hé wūrǎn hái yào jìxù zuò zhuānyè jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không khí, chất lượng nước, tiếng ồn và ô nhiễm vẫn phải tiếp tục được kiểm tra chuyên môn.
水仙:地形比较平,最高点和最低点大约相差两点六米。
Shuǐ Xiān: Dìxíng bǐjiào píng, zuìgāo diǎn hé zuìdī diǎn dàyuē xiāngchà liǎng diǎn liù mǐ.
Thủy Tiên: Địa hình khá bằng phẳng, điểm cao nhất và thấp nhất chênh nhau khoảng 2,6 mét.
阮明武老板:地质呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dìzhì ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn địa chất?
水仙:计划做八个钻孔,每个深四十到五十米,再根据结果判断基础方案。
Shuǐ Xiān: Jìhuà zuò bā ge zuānkǒng, měi ge shēn sìshí dào wǔshí mǐ, zài gēnjù jiéguǒ pànduàn jīchǔ fāng’àn.
Thủy Tiên: Dự kiến khoan tám lỗ, mỗi lỗ sâu từ 40 đến 50 mét, sau đó căn cứ kết quả để đánh giá phương án nền móng.
黎云英:洪涝风险方面,附近居民说主路以前大雨时积水大约三十厘米。
Lí Yún Yīng: Hónglào fēngxiǎn fāngmiàn, fùjìn jūmín shuō zhǔlù yǐqián dàyǔ shí jīshuǐ dàyuē sānshí límǐ.
Lê Vân Anh: Về rủi ro ngập lụt, người dân gần đó cho biết trước đây khi mưa lớn đường chính từng ngập khoảng 30 centimét.
阮明武老板:这个信息只能作为线索,还要检查历史水位和排水系统。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhège xìnxī zhǐ néng zuòwéi xiànsuǒ, hái yào jiǎnchá lìshǐ shuǐwèi hé páishuǐ xìtǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông tin này chỉ được dùng như một đầu mối, còn phải kiểm tra mực nước lịch sử và hệ thống thoát nước.
芳玲:噪音方面,靠主路的区域比较明显,但是进入地块一百五十米以后下降很多。
Fāng Líng: Zàoyīn fāngmiàn, kào zhǔlù de qūyù bǐjiào míngxiǎn, dànshì jìnrù dìkuài yì bǎi wǔshí mǐ yǐhòu xiàjiàng hěn duō.
Phương Linh: Về tiếng ồn, khu vực sát đường chính khá rõ, nhưng đi sâu vào khu đất khoảng 150 mét thì giảm nhiều.
水仙:以后可以把商业放在靠路的位置,住宅尽量往里面安排。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu kěyǐ bǎ shāngyè fàng zài kào lù de wèizhi, zhùzhái jǐnliàng wǎng lǐmiàn ānpái.
Thủy Tiên: Sau này có thể bố trí khu thương mại gần đường, còn nhà ở cố gắng đưa sâu vào bên trong.
阮明武老板:这已经开始影响后面的规划思路了。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè yǐjīng kāishǐ yǐngxiǎng hòumiàn de guīhuà sīlù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này đã bắt đầu ảnh hưởng trực tiếp đến tư duy quy hoạch sau này.
芳玲:竞争项目方面,三公里以内有四个直接竞争项目。
Fāng Líng: Jìngzhēng xiàngmù fāngmiàn, sān gōnglǐ yǐnèi yǒu sì ge zhíjiē jìngzhēng xiàngmù.
Phương Linh: Về dự án cạnh tranh, trong bán kính 3 kilômét có bốn dự án cạnh tranh trực tiếp.
丁垂杨:他们的售价大概是多少?
Dīng Chuíyáng: Tāmen de shòujià dàgài shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Giá bán của họ khoảng bao nhiêu?
芳玲:最低每平方米四千三百万,最高大约五千二百万越南盾。
Fāng Líng: Zuìdī měi píngfāngmǐ sì qiān sān bǎi wàn, zuìgāo dàyuē wǔ qiān èr bǎi wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Thấp nhất 43 triệu và cao nhất khoảng 52 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
黎云英:其中两个项目未来十八个月还会继续推出新房源。
Lí Yún Yīng: Qízhōng liǎng ge xiàngmù wèilái shíbā ge yuè hái huì jìxù tuīchū xīn fángyuán.
Lê Vân Anh: Trong đó có hai dự án sẽ tiếp tục tung sản phẩm mới trong 18 tháng tới.
阮明武老板:所以区域发展潜力好,不代表竞争压力小。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ qūyù fāzhǎn qiánlì hǎo, bù dàibiǎo jìngzhēng yālì xiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tiềm năng phát triển khu vực tốt không có nghĩa áp lực cạnh tranh thấp.
黎云英:未来五年,这个区域规划增加一个地铁站、三条道路和两个大型商业项目。
Lí Yún Yīng: Wèilái wǔ nián, zhège qūyù guīhuà zēngjiā yí ge dìtiě zhàn, sān tiáo dàolù hé liǎng ge dàxíng shāngyè xiàngmù.
Lê Vân Anh: Trong năm năm tới, khu vực này được quy hoạch thêm một ga tàu điện ngầm, ba tuyến đường và hai dự án thương mại lớn.
阮明武老板:报告里把已完成、正在建设和规划中的项目分开。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bàogào lǐ bǎ yǐ wánchéng, zhèngzài jiànshè hé guīhuà zhōng de xiàngmù fēnkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo hãy tách riêng các dự án đã hoàn thành, đang xây dựng và mới nằm trong quy hoạch.
水仙:这次实地考察一共拍了三百二十六张照片和六十八段视频。
Shuǐ Xiān: Zhè cì shídì kǎochá yígòng pāi le sān bǎi èrshíliù zhāng zhàopiàn hé liùshíbā duàn shìpín.
Thủy Tiên: Đợt khảo sát thực địa lần này đã chụp tổng cộng 326 ảnh và quay 68 đoạn video.
阮明武老板:全部按照地点、日期、方向和内容分类建立考察档案。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Quánbù ànzhào dìdiǎn, rìqī, fāngxiàng hé nèiróng fēnlèi jiànlì kǎochá dàng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy phân loại toàn bộ theo địa điểm, ngày tháng, hướng chụp và nội dung để lập hồ sơ khảo sát.
丁垂杨:项目选址考察报告最后建议第一号地块“有条件继续”。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù xuǎnzhǐ kǎochá bàogào zuìhòu jiànyì dì-yī hào dìkuài “yǒu tiáojiàn jìxù”.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo khảo sát vị trí cuối cùng đề xuất khu đất số 1 “tiếp tục có điều kiện”.
阮明武老板:六个条件分别是什么?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Liù ge tiáojiàn fēnbié shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sáu điều kiện cụ thể là gì?
丁垂杨:第二出入口、地质、洪涝、供电供水排水、未来交通规划和竞争项目供应量。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr chūrùkǒu, dìzhì, hónglào, gōngdiàn gōngshuǐ páishuǐ, wèilái jiāotōng guīhuà hé jìngzhēng xiàngmù gōngyìngliàng.
Đinh Thùy Dương: Lối ra vào thứ hai, địa chất, ngập lụt, cấp điện cấp nước thoát nước, quy hoạch giao thông tương lai và lượng cung của các dự án cạnh tranh.
阮明武老板:很好。确认这些以后,就进入项目前期投资准备。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Quèrèn zhèxiē yǐhòu, jiù jìnrù xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác nhận những nội dung này, chúng ta bước vào chuẩn bị đầu tư dự án.
芳玲:投资构想先确定为中等价格住宅加社区商业。
Fāng Líng: Tóuzī gòuxiǎng xiān quèdìng wéi zhōngděng jiàgé zhùzhái jiā shèqū shāngyè.
Phương Linh: Ý tưởng đầu tư trước tiên được xác định là nhà ở mức giá trung bình kết hợp thương mại phục vụ cộng đồng.
阮明武老板:项目类型以住宅为主,商业和少量办公为辅。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiàngmù lèixíng yǐ zhùzhái wéi zhǔ, shāngyè hé shǎoliàng bàngōng wéi fǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Loại hình dự án lấy nhà ở làm chính, thương mại và một lượng nhỏ văn phòng làm phụ.
水仙:投资规模初步是三栋住宅楼,两层地下停车场,还有商业和公共设施。
Shuǐ Xiān: Tóuzī guīmó chūbù shì sān dòng zhùzhái lóu, liǎng céng dìxià tíngchēchǎng, hái yǒu shāngyè hé gōnggòng shèshī.
Thủy Tiên: Quy mô đầu tư sơ bộ là ba tòa nhà ở, hai tầng hầm đỗ xe cùng khu thương mại và tiện ích công cộng.
黎云英:住宅数量第一版还是一千零八十套。
Lí Yún Yīng: Zhùzhái shùliàng dì-yī bǎn háishi yì qiān líng bāshí tào.
Lê Vân Anh: Số lượng nhà ở trong phiên bản đầu vẫn là 1.080 căn.
阮明武老板:目标客户分三类。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Mùbiāo kèhù fēn sān lèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng mục tiêu chia thành ba nhóm.
芳玲:第一类是二十八到三十五岁的年轻家庭,第二类是改善型家庭,第三类是投资客户。
Fāng Líng: Dì-yī lèi shì èrshíbā dào sānshíwǔ suì de niánqīng jiātíng, dì-èr lèi shì gǎishànxíng jiātíng, dì-sān lèi shì tóuzī kèhù.
Phương Linh: Nhóm thứ nhất là gia đình trẻ từ 28 đến 35 tuổi, nhóm thứ hai là gia đình có nhu cầu cải thiện nhà ở, nhóm thứ ba là khách hàng đầu tư.
黎云英:市场调查显示,两居室需求大约百分之五十五,三居室百分之三十,一居室百分之十五。
Lí Yún Yīng: Shìchǎng diàochá xiǎnshì, liǎng jūshì xūqiú dàyuē bǎifēnzhī wǔshíwǔ, sān jūshì bǎifēnzhī sānshí, yī jūshì bǎifēnzhī shíwǔ.
Lê Vân Anh: Khảo sát thị trường cho thấy nhu cầu căn hai phòng ngủ khoảng 55%, căn ba phòng ngủ 30% và căn một phòng ngủ 15%.
丁垂杨:供需分析方面,未来三年新增供应大约四千五百套。
Dīng Chuíyáng: Gōngxū fēnxī fāngmiàn, wèilái sān nián xīnzēng gōngyìng dàyuē sì qiān wǔ bǎi tào.
Đinh Thùy Dương: Về phân tích cung cầu, nguồn cung mới trong ba năm tới khoảng 4.500 căn.
黎云英:预计新增需求大约五千五百到六千五百套。
Lí Yún Yīng: Yùjì xīnzēng xūqiú dàyuē wǔ qiān wǔ bǎi dào liù qiān wǔ bǎi tào.
Lê Vân Anh: Nhu cầu mới dự kiến khoảng 5.500 đến 6.500 căn.
阮明武老板:数量上有空间,但是产品和价格必须做对。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shùliàng shàng yǒu kōngjiān, dànshì chǎnpǐn hé jiàgé bìxū zuò duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét về số lượng thị trường còn dư địa, nhưng sản phẩm và giá phải được xác định đúng.
芳玲:四个主要竞争项目平均售价从四千三百万到五千二百万每平方米。
Fāng Líng: Sì ge zhǔyào jìngzhēng xiàngmù píngjūn shòujià cóng sì qiān sān bǎi wàn dào wǔ qiān èr bǎi wàn měi píngfāngmǐ.
Phương Linh: Bốn dự án cạnh tranh chính có giá bán trung bình từ 43 đến 52 triệu đồng mỗi mét vuông.
阮明武老板:我们的第一期开盘价格先按照四千五百五十万到四千六百五十万研究。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wǒmen de dì-yī qī kāipán jiàgé xiān ànzhào sì qiān wǔ bǎi wǔshí wàn dào sì qiān liù bǎi wǔshí wàn yánjiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá mở bán đợt đầu của chúng ta trước mắt nghiên cứu trong khoảng 45,5 đến 46,5 triệu đồng mỗi mét vuông.
黎云英:租金方面,一居室每月大约一千二百万到一千五百万,两居室一千七百万到两千万。
Lí Yún Yīng: Zūjīn fāngmiàn, yī jūshì měi yuè dàyuē yì qiān èr bǎi wàn dào yì qiān wǔ bǎi wàn, liǎng jūshì yì qiān qī bǎi wàn dào liǎng qiān wàn.
Lê Vân Anh: Về giá thuê, căn một phòng ngủ khoảng 12 đến 15 triệu đồng mỗi tháng, căn hai phòng ngủ khoảng 17 đến 20 triệu.
芳玲:三居室大约两千二百万到两千八百万。
Fāng Líng: Sān jūshì dàyuē liǎng qiān èr bǎi wàn dào liǎng qiān bā bǎi wàn.
Phương Linh: Căn ba phòng ngủ khoảng 22 đến 28 triệu đồng mỗi tháng.
丁垂杨:现在开始估算项目总投资。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài kāishǐ gūsuàn xiàngmù zǒng tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ bắt đầu ước tính tổng mức đầu tư dự án.
丁垂杨:土地成本暂按七千三百四十亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì chéngběn zàn àn qī qiān sān bǎi sìshí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí đất tạm tính 734 tỷ đồng Việt Nam.
水仙:建设成本第一版一万零八百亿,包括主体和配套工程。
Shuǐ Xiān: Jiànshè chéngběn dì-yī bǎn yí wàn líng bā bǎi yì, bāokuò zhǔtǐ hé pèitào gōngchéng.
Thủy Tiên: Chi phí xây dựng phiên bản đầu là 1.080 tỷ đồng, bao gồm công trình chính và hạ tầng phụ trợ.
丁垂杨:设计、咨询和项目管理大约八百亿。
Dīng Chuíyáng: Shèjì, zīxún hé xiàngmù guǎnlǐ dàyuē bā bǎi yì.
Đinh Thùy Dương: Thiết kế, tư vấn và quản lý dự án khoảng 80 tỷ đồng.
黎云英:前期调查和法律手续暂按三百亿。
Lí Yún Yīng: Qiánqī diàochá hé fǎlǜ shǒuxù zàn àn sān bǎi yì.
Lê Vân Anh: Khảo sát ban đầu và thủ tục pháp lý tạm tính 30 tỷ đồng.
丁垂杨:融资成本预计一千六百亿。
Dīng Chuíyáng: Róngzī chéngběn yùjì yì qiān liù bǎi yì.
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính dự kiến 160 tỷ đồng.
芳玲:营销及销售费用预计八百五十亿。
Fāng Líng: Yíngxiāo jí xiāoshòu fèiyòng yùjì bā bǎi wǔshí yì.
Phương Linh: Chi phí marketing và bán hàng dự kiến 85 tỷ đồng.
丁垂杨:另外准备一千亿预备费,总投资第一版大约二千二百一十九亿元左右。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài zhǔnbèi yì qiān yì yùbèi fèi, zǒng tóuzī dì-yī bǎn dàyuē liǎng qiān liǎng bǎi yīshíjiǔ yì yuán zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra chuẩn bị 100 tỷ đồng dự phòng, tổng vốn đầu tư phiên bản đầu khoảng 2.219 tỷ đồng.
阮明武老板:收入呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shōurù ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn doanh thu?
芳玲:住宅一千零八十套,平均每套按二十六亿五千万计算,住宅收入大约二千八百六十二亿元。
Fāng Líng: Zhùzhái yì qiān líng bāshí tào, píngjūn měi tào àn èrshíliù yì wǔ qiān wàn jìsuàn, zhùzhái shōurù dàyuē liǎng qiān bā bǎi liùshí’èr yì yuán.
Phương Linh: Với 1.080 căn hộ, giá trung bình 2,65 tỷ đồng mỗi căn, doanh thu nhà ở khoảng 2.862 tỷ đồng.
黎云英:商业出售和出租预计再带来四百二十亿元左右。
Lí Yún Yīng: Shāngyè chūshòu hé chūzū yùjì zài dàilái sì bǎi èrshí yì yuán zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Bán và cho thuê phần thương mại dự kiến mang lại thêm khoảng 420 tỷ đồng.
丁垂杨:总收入大约三千二百八十二亿元。
Dīng Chuíyáng: Zǒng shōurù dàyuē sān qiān liǎng bǎi bāshí’èr yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng doanh thu khoảng 3.282 tỷ đồng.
阮明武老板:简单利润呢?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiǎndān lìrùn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn lợi nhuận đơn giản?
丁垂杨:在暂不考虑更详细税费调整的情况下,大约一千零六十亿元左右。
Dīng Chuíyáng: Zài zàn bù kǎolǜ gèng xiángxì shuìfèi tiáozhěng de qíngkuàng xià, dàyuē yì qiān líng liùshí yì yuán zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Trong điều kiện tạm chưa tính các điều chỉnh thuế phí chi tiết hơn, khoảng 1.060 tỷ đồng.
阮明武老板:利润不错,但是先看现金流。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Lìrùn búcuò, dànshì xiān kàn xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận khá tốt, nhưng trước tiên phải xem dòng tiền.
丁垂杨:最高资金缺口预计在开工后的第八到第十个月,可能达到八百五十到九百亿元。
Dīng Chuíyáng: Zuìgāo zījīn quēkǒu yùjì zài kāigōng hòu de dì-bā dào dì-shí ge yuè, kěnéng dádào bā bǎi wǔshí dào jiǔ bǎi yì yuán.
Đinh Thùy Dương: Mức thiếu hụt vốn cao nhất dự kiến vào tháng thứ 8 đến tháng thứ 10 sau khởi công, có thể lên đến 850–900 tỷ đồng.
阮明武老板:所以融资能力必须在开工以前解决。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ róngzī nénglì bìxū zài kāigōng yǐqián jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy năng lực huy động vốn phải được giải quyết trước khi khởi công.
水仙:盈亏平衡分析怎么做?
Shuǐ Xiān: Yíngkuī pínghéng fēnxī zěnme zuò?
Thủy Tiên: Phân tích điểm hòa vốn thực hiện thế nào?
丁垂杨:如果暂时不算商业收入,住宅大概要销售七成多到接近八成,才能覆盖整个项目投资。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zànshí bú suàn shāngyè shōurù, zhùzhái dàgài yào xiāoshòu qī chéng duō dào jiējìn bā chéng, cái néng fùgài zhěnggè xiàngmù tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Nếu tạm chưa tính doanh thu thương mại thì phần nhà ở phải bán trên 70%, gần 80% mới có thể bù được tổng vốn đầu tư dự án.
阮明武老板:把住宅加商业两个模型都做出来。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ zhùzhái jiā shāngyè liǎng ge móxíng dōu zuò chūlai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy làm cả hai mô hình: chỉ nhà ở và nhà ở cộng thương mại.
黎云英:投资效益除了利润率,还要看回收时间和资金风险。
Lí Yún Yīng: Tóuzī xiàoyì chúle lìrùn lǜ, hái yào kàn huíshōu shíjiān hé zījīn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Hiệu quả đầu tư ngoài tỷ suất lợi nhuận còn phải xem thời gian thu hồi vốn và rủi ro vốn.
阮明武老板:对。一个利润高但是现金长期回不来的项目,也可能非常危险。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yí ge lìrùn gāo dànshì xiànjīn chángqī huí bù lái de xiàngmù, yě kěnéng fēicháng wēixiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án lợi nhuận cao nhưng tiền mặt lâu dài không thu về được cũng có thể rất nguy hiểm.
丁垂杨:投资风险我们准备做三个情景。
Dīng Chuíyáng: Tóuzī fēngxiǎn wǒmen zhǔnbèi zuò sān ge qíngjǐng.
Đinh Thùy Dương: Phân tích rủi ro đầu tư chúng em dự kiến làm ba kịch bản.
阮明武老板:基础、保守和最差?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jīchǔ, bǎoshǒu hé zuì chà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kịch bản cơ sở, thận trọng và xấu nhất?
丁垂杨:对。保守情景假设售价下降百分之八,建设成本上涨百分之十,销售延迟六个月。
Dīng Chuíyáng: Duì. Bǎoshǒu qíngjǐng jiǎshè shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī bā, jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, xiāoshòu yánchí liù ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Kịch bản thận trọng giả định giá bán giảm 8%, chi phí xây dựng tăng 10% và bán hàng chậm sáu tháng.
黎云英:最差情景假设售价下降百分之十五,建设成本上涨百分之十五,销售延迟十二个月。
Lí Yún Yīng: Zuì chà qíngjǐng jiǎshè shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ, jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, xiāoshòu yánchí shí’èr ge yuè.
Lê Vân Anh: Kịch bản xấu nhất giả định giá bán giảm 15%, chi phí xây dựng tăng 15% và chu kỳ bán hàng chậm 12 tháng.
阮明武老板:如果最差情景资金压力超过我们承担能力,就要重新谈土地价格或者降低项目规模。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Rúguǒ zuì chà qíngjǐng zījīn yālì chāoguò wǒmen chéngdān nénglì, jiù yào chóngxīn tán tǔdì jiàgé huòzhě jiàngdī xiàngmù guīmó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong kịch bản xấu nhất áp lực vốn vượt quá khả năng chịu đựng thì phải đàm phán lại giá đất hoặc giảm quy mô dự án.
丁垂杨:可行性研究报告会把市场、工程、投资、现金流、风险和结论全部放进去。
Dīng Chuíyáng: Kěxíngxìng yánjiū bàogào huì bǎ shìchǎng, gōngchéng, tóuzī, xiànjīnliú, fēngxiǎn hé jiélùn quánbù fàng jìnqù.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ tổng hợp toàn bộ thị trường, công trình, đầu tư, dòng tiền, rủi ro và kết luận.
阮明武老板:最终结论先写“项目初步可行,建议有条件继续投资”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zuìzhōng jiélùn xiān xiě “xiàngmù chūbù kěxíng, jiànyì yǒu tiáojiàn jìxù tóuzī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kết luận cuối cùng trước mắt ghi “dự án sơ bộ khả thi, đề xuất tiếp tục đầu tư có điều kiện”.
黎云英:然后提交投资立项审批。
Lí Yún Yīng: Ránhòu tíjiāo tóuzī lìxiàng shěnpī.
Lê Vân Anh: Sau đó trình phê duyệt chủ trương đầu tư.
阮明武老板:对。投资通过以后,法律手续必须继续推进。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Tóuzī tōngguò yǐhòu, fǎlǜ shǒuxù bìxū jìxù tuījìn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi đầu tư được thông qua thì thủ tục pháp lý phải tiếp tục triển khai.
丁垂杨:项目法律文件体系我们现在分成土地、投资、规划、设计、环境、消防、建设、销售和运营九大类。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù fǎlǜ wénjiàn tǐxì wǒmen xiànzài fēn chéng tǔdì, tóuzī, guīhuà, shèjì, huánjìng, xiāofáng, jiànshè, xiāoshòu hé yùnyíng jiǔ dà lèi.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống hồ sơ pháp lý dự án hiện được chia thành chín nhóm lớn: đất đai, đầu tư, quy hoạch, thiết kế, môi trường, phòng cháy chữa cháy, xây dựng, bán hàng và vận hành.
阮明武老板:土地使用权文件仍然是第一组重点。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tǔdì shǐyòngquán wénjiàn réngrán shì dì-yī zǔ zhòngdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ quyền sử dụng đất vẫn là nhóm trọng tâm đầu tiên.
黎云英:土地面积现在已经统一为一万八千五百八十二平方米。
Lí Yún Yīng: Tǔdì miànjī xiànzài yǐjīng tǒngyī wéi yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Diện tích đất hiện đã được thống nhất là 18.582 mét vuông.
阮明武老板:把这个数字作为后续文件的统一基础。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bǎ zhège shùzì zuòwéi hòuxù wénjiàn de tǒngyī jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy dùng con số này làm cơ sở thống nhất cho các hồ sơ sau.
丁垂杨:开发商主体文件包括公司登记、法定代表人、财务资料和投资能力证明。
Dīng Chuíyáng: Kāifāshāng zhǔtǐ wénjiàn bāokuò gōngsī dēngjì, fǎdìng dàibiǎorén, cáiwù zīliào hé tóuzī nénglì zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ chủ đầu tư bao gồm đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, tài liệu tài chính và chứng minh năng lực đầu tư.
阮明武老板:所有主体信息必须跟投资文件一致。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǒu zhǔtǐ xìnxī bìxū gēn tóuzī wénjiàn yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Toàn bộ thông tin của chủ đầu tư phải thống nhất với hồ sơ đầu tư.
黎云英:投资立项文件和投资人审批也要同步。
Lí Yún Yīng: Tóuzī lìxiàng wénjiàn hé tóuzīrén shěnpī yě yào tóngbù.
Lê Vân Anh: Hồ sơ chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư cũng phải được đồng bộ.
阮明武老板:对,项目规模、资金来源和实施主体不能互相矛盾。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, xiàngmù guīmó, zījīn láiyuán hé shíshī zhǔtǐ bù néng hùxiāng máodùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quy mô dự án, nguồn vốn và chủ thể thực hiện không được mâu thuẫn với nhau.
水仙:土地划拨、土地租赁或者其他土地取得方式,也要根据项目实际条件确定。
Shuǐ Xiān: Tǔdì huábō, tǔdì zūlìn huòzhě qítā tǔdì qǔdé fāngshì, yě yào gēnjù xiàngmù shíjì tiáojiàn quèdìng.
Thủy Tiên: Việc giao đất, cho thuê đất hoặc các phương thức tiếp cận đất khác cũng phải xác định theo điều kiện thực tế của dự án.
阮明武老板:土地用途如果需要依法变更,就要在开发前完成相关程序。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Tǔdì yòngtú rúguǒ xūyào yīfǎ biàngēng, jiù yào zài kāifā qián wánchéng xiāngguān chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu mục đích sử dụng đất cần chuyển đổi theo quy định thì phải hoàn thành các thủ tục liên quan trước khi phát triển.
丁垂杨:土地相关财务义务也会直接影响总投资。
Dīng Chuíyáng: Tǔdì xiāngguān cáiwù yìwù yě huì zhíjiē yǐngxiǎng zǒng tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ tài chính về đất cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng vốn đầu tư.
阮明武老板:所以正式金额一确定,就马上更新投资模型。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ zhèngshì jīn’é yí quèdìng, jiù mǎshàng gēngxīn tóuzī móxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ngay khi số tiền chính thức được xác định thì phải cập nhật mô hình đầu tư ngay.
水仙:规划文件确定以后,设计必须在规划边界以内进行。
Shuǐ Xiān: Guīhuà wénjiàn quèdìng yǐhòu, shèjì bìxū zài guīhuà biānjiè yǐnèi jìnxíng.
Thủy Tiên: Sau khi hồ sơ quy hoạch được xác định, thiết kế phải được thực hiện trong phạm vi các chỉ tiêu quy hoạch.
阮明武老板:设计审查也是正式开工以前的关键环节。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Shèjì shěnchá yě shì zhèngshì kāigōng yǐqián de guānjiàn huánjié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thẩm định thiết kế cũng là một khâu then chốt trước khi chính thức khởi công.
黎云英:环境影响评价要分析建设期和运营期两种情况。
Lí Yún Yīng: Huánjìng yǐngxiǎng píngjià yào fēnxī jiànshè qī hé yùnyíng qī liǎng zhǒng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Đánh giá tác động môi trường phải phân tích cả giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành.
水仙:消防设计审查要从高层住宅设计一开始就考虑。
Shuǐ Xiān: Xiāofáng shèjì shěnchá yào cóng gāocéng zhùzhái shèjì yì kāishǐ jiù kǎolǜ.
Thủy Tiên: Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy phải được tính đến ngay từ khi bắt đầu thiết kế nhà cao tầng.
阮明武老板:逃生、消防车道、消防水源、报警和灭火系统都不能后补。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Táoshēng, xiāofáng chēdào, xiāofáng shuǐyuán, bàojǐng hé mièhuǒ xìtǒng dōu bù néng hòu bǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lối thoát nạn, đường xe chữa cháy, nguồn nước chữa cháy, báo cháy và hệ thống chữa cháy đều không thể để đến sau mới bổ sung.
丁垂杨:建筑工程施工许可证取得以后,还要再确认开工条件。
Dīng Chuíyáng: Jiànzhù gōngchéng shīgōng xǔkězhèng qǔdé yǐhòu, hái yào zài quèrèn kāigōng tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi có giấy phép xây dựng vẫn phải tiếp tục xác nhận điều kiện khởi công.
阮明武老板:对。许可证、施工图、施工单位、现场、安全和资金缺一不可。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Xǔkězhèng, shīgōng tú, shīgōng dānwèi, xiànchǎng, ānquán hé zījīn quē yī bù kě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giấy phép, bản vẽ thi công, đơn vị thi công, hiện trường, an toàn và vốn đều không thể thiếu.
芳玲:融资条件和开盘销售条件必须分别确认。
Fāng Líng: Róngzī tiáojiàn hé kāipán xiāoshòu tiáojiàn bìxū fēnbié quèrèn.
Phương Linh: Điều kiện huy động vốn và điều kiện mở bán phải được xác nhận riêng.
阮明武老板:没有法律确认以前,销售部门不能自己提前收款或者承诺正式销售。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Méiyǒu fǎlǜ quèrèn yǐqián, xiāoshòu bùmén bù néng zìjǐ tíqián shōukuǎn huòzhě chéngnuò zhèngshì xiāoshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước khi có xác nhận pháp lý, bộ phận kinh doanh không được tự ý thu tiền sớm hoặc cam kết việc bán chính thức.
芳玲:出租条件也一样,要确认什么时候能租、谁有权租、合同怎么签。
Fāng Líng: Chūzū tiáojiàn yě yíyàng, yào quèrèn shénme shíhou néng zū, shéi yǒu quán zū, hétong zěnme qiān.
Phương Linh: Điều kiện cho thuê cũng vậy, phải xác nhận khi nào có thể cho thuê, ai có quyền cho thuê và hợp đồng ký thế nào.
丁垂杨:我们现在总共管理四十二项主要法律文件和审批事项。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài zǒnggòng guǎnlǐ sìshí’èr xiàng zhǔyào fǎlǜ wénjiàn hé shěnpī shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta đang quản lý tổng cộng 42 hạng mục hồ sơ và thủ tục phê duyệt pháp lý chính.
阮明武老板:每一项都要有状态。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Měi yí xiàng dōu yào yǒu zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mỗi hạng mục đều phải có trạng thái.
丁垂杨:我们分成未开始、准备中、已提交、审批中、需要补充和已完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen fēn chéng wèi kāishǐ, zhǔnbèi zhōng, yǐ tíjiāo, shěnpī zhōng, xūyào bǔchōng hé yǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em chia thành chưa bắt đầu, đang chuẩn bị, đã nộp, đang phê duyệt, cần bổ sung và đã hoàn thành.
黎云英:另外增加红、黄、绿三级法律风险。
Lí Yún Yīng: Lìngwài zēngjiā hóng, huáng, lǜ sān jí fǎlǜ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra bổ sung ba cấp độ rủi ro pháp lý đỏ, vàng và xanh.
阮明武老板:法律风险不能只看审批慢不慢,还要看会不会阻断项目。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Fǎlǜ fēngxiǎn bù néng zhǐ kàn shěnpī màn bu màn, hái yào kàn huì bú huì zǔduàn xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rủi ro pháp lý không thể chỉ nhìn thủ tục phê duyệt nhanh hay chậm, mà phải xem nó có thể làm gián đoạn dự án hay không.
水仙:现在法律基础逐渐稳定,可以继续深化项目规划。
Shuǐ Xiān: Xiànzài fǎlǜ jīchǔ zhújiàn wěndìng, kěyǐ jìxù shēnhuà xiàngmù guīhuà.
Thủy Tiên: Hiện nền tảng pháp lý đang dần ổn định, chúng ta có thể tiếp tục đi sâu vào quy hoạch dự án.
阮明武老板:项目规划的核心,就是决定有限土地怎么使用最合理。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiàngmù guīhuà de héxīn, jiùshì juédìng yǒuxiàn tǔdì zěnme shǐyòng zuì hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của quy hoạch dự án là quyết định cách sử dụng quỹ đất hữu hạn sao cho hợp lý nhất.
丁垂杨:正式土地面积仍然按一万八千五百八十二平方米。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì tǔdì miànjī réngrán àn yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Diện tích đất chính thức vẫn tính theo 18.582 mét vuông.
水仙:用地指标第一版把建筑占地控制在五千三百到五千五百平方米。
Shuǐ Xiān: Yòngdì zhǐbiāo dì-yī bǎn bǎ jiànzhù zhàndì kòngzhì zài wǔ qiān sān bǎi dào wǔ qiān wǔ bǎi píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Chỉ tiêu sử dụng đất phiên bản đầu kiểm soát diện tích chiếm đất của công trình trong khoảng 5.300–5.500 mét vuông.
阮明武老板:对应建筑密度大概多少?
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duìyìng jiànzhù mìdù dàgài duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tương ứng mật độ xây dựng khoảng bao nhiêu?
水仙:大约百分之二十八点五到百分之二十九点六。
Shuǐ Xiān: Dàyuē bǎifēnzhī èrshíbā diǎn wǔ dào bǎifēnzhī èrshíjiǔ diǎn liù.
Thủy Tiên: Khoảng 28,5% đến 29,6%.
阮明武老板:先把目标控制在百分之三十以内。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiān bǎ mùbiāo kòngzhì zài bǎifēnzhī sānshí yǐnèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt kiểm soát mục tiêu dưới 30%.
丁垂杨:容积率第一版按照四点八到五点零研究。
Dīng Chuíyáng: Róngjīlǜ dì-yī bǎn ànzhào sì diǎn bā dào wǔ diǎn líng yánjiū.
Đinh Thùy Dương: Hệ số sử dụng đất phiên bản đầu nghiên cứu trong khoảng 4,8 đến 5,0.
阮明武老板:但这是规划假设,不是已经批准的数字。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Dàn zhè shì guīhuà jiǎshè, bú shì yǐjīng pīzhǔn de shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng đây là giả định quy hoạch, không phải con số đã được phê duyệt.
水仙:三栋住宅楼暂时分别研究三十层、二十八层和三十二层。
Shuǐ Xiān: Sān dòng zhùzhái lóu zànshí fēnbié yánjiū sānshí céng, èrshíbā céng hé sānshí’èr céng.
Thủy Tiên: Ba tòa nhà ở trước mắt lần lượt nghiên cứu phương án 30 tầng, 28 tầng và 32 tầng.
阮明武老板:建筑高度要同时满足规划、日照、消防和景观要求。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Jiànzhù gāodù yào tóngshí mǎnzú guīhuà, rìzhào, xiāofáng hé jǐngguān yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chiều cao công trình phải đồng thời đáp ứng yêu cầu quy hoạch, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy và cảnh quan.
水仙:靠主路一侧建筑退界第一版建议十五米。
Shuǐ Xiān: Kào zhǔlù yí cè jiànzhù tuìjiè dì-yī bǎn jiànyì shíwǔ mǐ.
Thủy Tiên: Phía giáp đường chính, phương án đầu đề xuất khoảng lùi công trình 15 mét.
芳玲:这个空间可以做入口广场、绿化和商业外摆。
Fāng Líng: Zhège kōngjiān kěyǐ zuò rùkǒu guǎngchǎng, lǜhuà hé shāngyè wàibǎi.
Phương Linh: Không gian này có thể làm quảng trường lối vào, cây xanh và khu ngoài trời cho thương mại.
阮明武老板:很好。退界空间也要创造价值。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Tuìjiè kōngjiān yě yào chuàngzào jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không gian khoảng lùi cũng phải tạo ra giá trị.
水仙:功能分区建议住宅放内部,商业放主路一侧。
Shuǐ Xiān: Gōngnéng fēnqū jiànyì zhùzhái fàng nèibù, shāngyè fàng zhǔlù yí cè.
Thủy Tiên: Về phân khu chức năng, đề xuất nhà ở bố trí phía trong và thương mại bố trí phía giáp đường chính.
芳玲:这样住宅更安静,商业又能接触更多外部客流。
Fāng Líng: Zhèyàng zhùzhái gèng ānjìng, shāngyè yòu néng jiēchù gèng duō wàibù kèliú.
Phương Linh: Như vậy khu nhà ở yên tĩnh hơn, còn khu thương mại có thể tiếp cận nhiều khách bên ngoài hơn.
阮明武老板:住宅区中央留出一个三千平方米以上的景观空间。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhùzhái qū zhōngyāng liú chū yí ge sān qiān píngfāngmǐ yǐshàng de jǐngguān kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở trung tâm khu nhà ở hãy dành một không gian cảnh quan trên 3.000 mét vuông.
黎云英:可以安排儿童活动、老人休息、步道和小型运动空间。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ ānpái értóng huódòng, lǎorén xiūxi, bùdào hé xiǎoxíng yùndòng kōngjiān.
Lê Vân Anh: Có thể bố trí khu vui chơi trẻ em, khu nghỉ ngơi cho người cao tuổi, đường đi bộ và không gian vận động nhỏ.
阮明武老板:住宅规划不是只考虑楼,还要考虑居民每天怎么生活。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhùzhái guīhuà bú shì zhǐ kǎolǜ lóu, hái yào kǎolǜ jūmín měitiān zěnme shēnghuó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quy hoạch nhà ở không chỉ xem xét các tòa nhà mà còn phải xem cư dân sẽ sinh hoạt hằng ngày thế nào.
芳玲:商业建筑面积第一版大约八千平方米。
Fāng Líng: Shāngyè jiànzhù miànjī dì-yī bǎn dàyuē bā qiān píngfāngmǐ.
Phương Linh: Diện tích sàn thương mại phiên bản đầu khoảng 8.000 mét vuông.
阮明武老板:不要做成单一大商场,要服务社区日常需求。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Bú yào zuò chéng dānyī dà shāngchǎng, yào fúwù shèqū rìcháng xūqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nên làm thành một trung tâm thương mại đơn nhất mà phải phục vụ nhu cầu hằng ngày của cộng đồng.
芳玲:可以包括超市、餐饮、咖啡店、药店、便利店和生活服务。
Fāng Líng: Kěyǐ bāokuò chāoshì, cānyǐn, kāfēidiàn, yàodiàn, biànlìdiàn hé shēnghuó fúwù.
Phương Linh: Có thể bao gồm siêu thị, ăn uống, quán cà phê, hiệu thuốc, cửa hàng tiện lợi và dịch vụ đời sống.
黎云英:办公区只考虑三千平方米以内的小规模空间。
Lí Yún Yīng: Bàngōng qū zhǐ kǎolǜ sān qiān píngfāngmǐ yǐnèi de xiǎo guīmó kōngjiān.
Lê Vân Anh: Khu văn phòng chỉ cân nhắc không gian quy mô nhỏ dưới 3.000 mét vuông.
阮明武老板:对,不能让办公改变住宅项目的核心定位。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì, bù néng ràng bàngōng gǎibiàn zhùzhái xiàngmù de héxīn dìngwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không được để phần văn phòng làm thay đổi định vị cốt lõi của dự án nhà ở.
水仙:内部道路规划一条十二米宽的主路,再配六米到八米的辅助道路。
Shuǐ Xiān: Nèibù dàolù guīhuà yì tiáo shí’èr mǐ kuān de zhǔlù, zài pèi liù mǐ dào bā mǐ de fǔzhù dàolù.
Thủy Tiên: Quy hoạch đường nội bộ gồm một đường chính rộng 12 mét và các đường phụ rộng từ 6 đến 8 mét.
阮明武老板:消防车辆必须能够到达所有主要建筑。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Xiāofáng chēliàng bìxū nénggòu dàodá suǒyǒu zhǔyào jiànzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xe chữa cháy bắt buộc phải tiếp cận được tất cả các công trình chính.
水仙:住宅中心区域尽量做成人车分流,汽车从外围进入地下停车场。
Shuǐ Xiān: Zhùzhái zhōngxīn qūyù jǐnliàng zuò chéng rén chē fēnliú, qìchē cóng wàiwéi jìnrù dìxià tíngchēchǎng.
Thủy Tiên: Khu trung tâm nhà ở cố gắng tổ chức tách luồng người và xe, ô tô đi từ phía ngoài xuống bãi đỗ xe ngầm.
芳玲:这样儿童活动区和步行空间会更安全。
Fāng Líng: Zhèyàng értóng huódòng qū hé bùxíng kōngjiān huì gèng ānquán.
Phương Linh: Như vậy khu vui chơi trẻ em và không gian đi bộ sẽ an toàn hơn.
丁垂杨:停车设施现在研究一千零五十个汽车位和一千五百个摩托车位。
Dīng Chuíyáng: Tíngchē shèshī xiànzài yánjiū yì qiān líng wǔshí ge qìchēwèi hé yì qiān wǔ bǎi ge mótuōchēwèi.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống đỗ xe hiện nghiên cứu quy mô 1.050 chỗ ô tô và 1.500 chỗ xe máy.
水仙:主入口附近再安排六百平方米的临时停车和上下客区域。
Shuǐ Xiān: Zhǔ rùkǒu fùjìn zài ānpái liù bǎi píngfāngmǐ de línshí tíngchē hé shàngxiàkè qūyù.
Thủy Tiên: Gần lối vào chính bố trí thêm khoảng 600 mét vuông dành cho dừng xe tạm thời và đón trả khách.
阮明武老板:还要考虑出租车、快递、外卖和接送孩子的车辆。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hái yào kǎolǜ chūzūchē, kuàidì, wàimài hé jiēsòng háizi de chēliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải tính đến taxi, xe giao hàng, giao đồ ăn và xe đưa đón trẻ em.
黎云英:这样从找土地到规划,我们已经把市场、法律、工程和生活需求连起来了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cóng zhǎo tǔdì dào guīhuà, wǒmen yǐjīng bǎ shìchǎng, fǎlǜ, gōngchéng hé shēnghuó xūqiú lián qǐlai le.
Lê Vân Anh: Như vậy từ tìm đất đến quy hoạch, chúng ta đã kết nối được thị trường, pháp lý, kỹ thuật công trình và nhu cầu sinh hoạt.
阮明武老板:对。寻找开发用地不是一个独立动作,它会影响选址、投资、法律、规划、设计、施工和最后的销售。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Xúnzhǎo kāifā yòngdì bú shì yí ge dúlì dòngzuò, tā huì yǐngxiǎng xuǎnzhǐ, tóuzī, fǎlǜ, guīhuà, shèjì, shīgōng hé zuìhòu de xiāoshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tìm kiếm quỹ đất phát triển không phải là một hành động độc lập, nó ảnh hưởng đến lựa chọn vị trí, đầu tư, pháp lý, quy hoạch, thiết kế, thi công và cuối cùng là bán hàng.
丁垂杨:如果土地选错了,后面每一步都会越来越难。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tǔdì xuǎn cuò le, hòumiàn měi yí bù dōu huì yuèláiyuè nán.
Đinh Thùy Dương: Nếu chọn sai quỹ đất thì từng bước phía sau sẽ ngày càng khó khăn.
阮明武老板:所以我们找的不是“最便宜的土地”,而是“最适合项目、风险可控、能够创造长期价值的土地”。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Suǒyǐ wǒmen zhǎo de bú shì “zuì piányi de tǔdì”, érshì “zuì shìhé xiàngmù, fēngxiǎn kěkòng, nénggòu chuàngzào chángqī jiàzhí de tǔdì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thứ chúng ta tìm kiếm không phải là “khu đất rẻ nhất”, mà là “khu đất phù hợp nhất với dự án, có rủi ro kiểm soát được và có khả năng tạo ra giá trị lâu dài”.
芳玲:从客户角度看,也不是土地越贵项目就一定越好,而是客户最后得到的生活价值要值得他们支付的价格。
Fāng Líng: Cóng kèhù jiǎodù kàn, yě bú shì tǔdì yuè guì xiàngmù jiù yídìng yuè hǎo, érshì kèhù zuìhòu dédào de shēnghuó jiàzhí yào zhíde tāmen zhīfù de jiàgé.
Phương Linh: Xét từ góc độ khách hàng, cũng không phải đất càng đắt thì dự án càng tốt, mà giá trị sống khách hàng nhận được cuối cùng phải xứng đáng với mức giá họ trả.
水仙:从工程角度看,好的土地应该让道路、建筑、停车、消防、景观和基础设施都比较容易解决。
Shuǐ Xiān: Cóng gōngchéng jiǎodù kàn, hǎo de tǔdì yīnggāi ràng dàolù, jiànzhù, tíngchē, xiāofáng, jǐngguān hé jīchǔ shèshī dōu bǐjiào róngyì jiějué.
Thủy Tiên: Xét từ góc độ công trình, một khu đất tốt phải giúp các vấn đề đường sá, công trình, đỗ xe, phòng cháy chữa cháy, cảnh quan và hạ tầng dễ giải quyết hơn.
丁垂杨:从投资角度看,还要保证收入能够覆盖土地、建设、融资、营销和风险成本。
Dīng Chuíyáng: Cóng tóuzī jiǎodù kàn, hái yào bǎozhèng shōurù nénggòu fùgài tǔdì, jiànshè, róngzī, yíngxiāo hé fēngxiǎn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Xét từ góc độ đầu tư, còn phải bảo đảm doanh thu có thể bù đắp chi phí đất, xây dựng, tài chính, marketing và rủi ro.
黎云英:从法律角度看,土地权利、用途、期限、规划和审批条件都必须清楚。
Lí Yún Yīng: Cóng fǎlǜ jiǎodù kàn, tǔdì quánlì, yòngtú, qīxiàn, guīhuà hé shěnpī tiáojiàn dōu bìxū qīngchu.
Lê Vân Anh: Xét từ góc độ pháp lý, quyền đối với đất, mục đích sử dụng, thời hạn, quy hoạch và điều kiện phê duyệt đều phải rõ ràng.
阮明武老板:很好。把这四个角度写进土地开发建议报告的最终结论。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Hěn hǎo. Bǎ zhè sì ge jiǎodù xiě jìn tǔdì kāifā jiànyì bàogào de zuìzhōng jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy đưa bốn góc độ này vào kết luận cuối cùng của báo cáo đề xuất phát triển quỹ đất.
丁垂杨:市场价值、工程可实施性、投资效益和法律安全性,四个方面一起评价。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng jiàzhí, gōngchéng kě shíshī xìng, tóuzī xiàoyì hé fǎlǜ ānquánxìng, sì ge fāngmiàn yìqǐ píngjià.
Đinh Thùy Dương: Giá trị thị trường, khả năng triển khai kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và an toàn pháp lý sẽ được đánh giá đồng thời.
阮明武老板:对。以后所有新土地项目,都按照这套流程走。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Yǐhòu suǒyǒu xīn tǔdì xiàngmù, dōu ànzhào zhè tào liúchéng zǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này tất cả các dự án quỹ đất mới đều phải đi theo quy trình này.
芳玲:先确定项目需要什么土地,再找土地,不是先看到土地以后才想做什么。
Fāng Líng: Xiān quèdìng xiàngmù xūyào shénme tǔdì, zài zhǎo tǔdì, bú shì xiān kàndào tǔdì yǐhòu cái xiǎng zuò shénme.
Phương Linh: Trước tiên xác định dự án cần loại đất nào rồi mới đi tìm đất, chứ không phải nhìn thấy đất trước rồi mới nghĩ xem sẽ làm gì.
阮明武老板:完全正确。这是第一原则。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè shì dì-yī yuánzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là nguyên tắc thứ nhất.
水仙:第二,资料只能帮助我们筛选,现场才能真正发现很多问题。
Shuǐ Xiān: Dì-èr, zīliào zhǐ néng bāngzhù wǒmen shāixuǎn, xiànchǎng cái néng zhēnzhèng fāxiàn hěn duō wèntí.
Thủy Tiên: Thứ hai, hồ sơ chỉ có thể giúp sàng lọc, còn hiện trường mới thực sự giúp phát hiện nhiều vấn đề.
阮明武老板:这是第二原则。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè shì dì-èr yuánzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là nguyên tắc thứ hai.
丁垂杨:第三,投资不能只算利润,还要算现金流、盈亏平衡和最差情景。
Dīng Chuíyáng: Dì-sān, tóuzī bù néng zhǐ suàn lìrùn, hái yào suàn xiànjīnliú, yíngkuī pínghéng hé zuì chà qíngjǐng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, đầu tư không thể chỉ tính lợi nhuận mà còn phải tính dòng tiền, điểm hòa vốn và kịch bản xấu nhất.
阮明武老板:这是第三原则。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè shì dì-sān yuánzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là nguyên tắc thứ ba.
黎云英:第四,在任何重大决定以前,都先确认法律条件。
Lí Yún Yīng: Dì-sì, zài rènhé zhòngdà juédìng yǐqián, dōu xiān quèrèn fǎlǜ tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Thứ tư, trước bất kỳ quyết định quan trọng nào đều phải xác nhận điều kiện pháp lý trước.
阮明武老板:这是第四原则。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè shì dì-sì yuánzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là nguyên tắc thứ tư.
芳玲:第五,规划不是为了把土地塞满建筑,而是让项目未来真正好用、好卖、好运营。
Fāng Líng: Dì-wǔ, guīhuà bú shì wèile bǎ tǔdì sāi mǎn jiànzhù, érshì ràng xiàngmù wèilái zhēnzhèng hǎo yòng, hǎo mài, hǎo yùnyíng.
Phương Linh: Thứ năm, quy hoạch không phải để nhồi đầy công trình lên khu đất mà là để dự án sau này thực sự dễ sử dụng, dễ bán và dễ vận hành.
阮明武老板:这就是第五原则,也是我们整个前期开发阶段最重要的总结。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Zhè jiùshì dì-wǔ yuánzé, yě shì wǒmen zhěnggè qiánqī kāifā jiēduàn zuì zhòngyào de zǒngjié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là nguyên tắc thứ năm, đồng thời cũng là tổng kết quan trọng nhất của toàn bộ giai đoạn phát triển ban đầu.
丁垂杨:那整个流程可以总结成:找对土地、看清现场、算清投资、做稳法律、规划好项目。
Dīng Chuíyáng: Nà zhěnggè liúchéng kěyǐ zǒngjié chéng: zhǎo duì tǔdì, kàn qīng xiànchǎng, suàn qīng tóuzī, zuò wěn fǎlǜ, guīhuà hǎo xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Vậy toàn bộ quy trình có thể tổng kết thành: tìm đúng đất, khảo sát rõ hiện trường, tính rõ đầu tư, làm vững pháp lý và quy hoạch tốt dự án.
阮明武老板:对。只有这五步都做扎实,后面的设计、施工、销售和运营才有真正可靠的基础。
Ruǎn Míngwǔ Lǎobǎn: Duì. Zhǐyǒu zhè wǔ bù dōu zuò zhāshi, hòumiàn de shèjì, shīgōng, xiāoshòu hé yùnyíng cái yǒu zhēnzhèng kěkào de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi cả năm bước này được thực hiện chắc chắn thì thiết kế, thi công, bán hàng và vận hành phía sau mới có một nền tảng thực sự đáng tin cậy.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung bất động sản ứng dụng thực tế được trích dẫn từ tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. 是指…… – shì zhǐ… – là chỉ…, được hiểu là…
Cấu trúc:
A 是指 + nội dung định nghĩa
A 是指 + một khái niệm, đối tượng hoặc phạm vi cụ thể
Cách dùng:
“是指” được sử dụng rất nhiều khi giải thích khái niệm chuyên môn, thuật ngữ pháp lý, đầu tư, xây dựng, quy hoạch và bất động sản.
So với “是”, cấu trúc “是指” mang sắc thái giải thích và định nghĩa rõ hơn.
Trong công việc bất động sản, cấu trúc này thường dùng để định nghĩa:
开发用地 – quỹ đất phát triển
容积率 – hệ số sử dụng đất
建筑密度 – mật độ xây dựng
土地使用权 – quyền sử dụng đất
目标客户 – khách hàng mục tiêu
现金流 – dòng tiền
盈亏平衡点 – điểm hòa vốn
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
开发用地是指符合规划、法律条件和项目需求,可以用于建设和开发的土地。
Kāifā yòngdì shì zhǐ fúhé guīhuà, fǎlǜ tiáojiàn hé xiàngmù xūqiú, kěyǐ yòngyú jiànshè hé kāifā de tǔdì.
Quỹ đất phát triển dự án là đất đáp ứng điều kiện quy hoạch, pháp lý và nhu cầu dự án, có thể được sử dụng để xây dựng và phát triển.
Ví dụ 2:
建筑密度是指建筑物占地面积与项目用地面积之间的比例。
Jiànzhù mìdù shì zhǐ jiànzhùwù zhàndì miànjī yǔ xiàngmù yòngdì miànjī zhījiān de bǐlì.
Mật độ xây dựng là tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của công trình với diện tích đất dự án.
Ví dụ 3:
目标客户是指我们准备重点销售产品的客户群体。
Mùbiāo kèhù shì zhǐ wǒmen zhǔnbèi zhòngdiǎn xiāoshòu chǎnpǐn de kèhù qúntǐ.
Khách hàng mục tiêu là nhóm khách hàng mà chúng ta dự kiến tập trung bán sản phẩm.
Ví dụ 4:
土地使用期限是指依法可以使用这块土地的时间。
Tǔdì shǐyòng qīxiàn shì zhǐ yīfǎ kěyǐ shǐyòng zhè kuài tǔdì de shíjiān.
Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian được phép sử dụng khu đất đó theo quy định pháp luật.
Ví dụ 5:
项目现金流是指项目建设和销售过程中资金流入和流出的情况。
Xiàngmù xiànjīnliú shì zhǐ xiàngmù jiànshè hé xiāoshòu guòchéng zhōng zījīn liúrù hé liúchū de qíngkuàng.
Dòng tiền dự án là tình hình tiền vào và tiền ra trong quá trình xây dựng và bán hàng của dự án.
2. 不是……而是…… – bú shì… érshì… – không phải… mà là…
Cấu trúc:
S + 不是 + A + 而是 + B
Cách dùng:
Dùng để phủ định một nhận định A và khẳng định nhận định B mới là nội dung chính xác.
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong:
họp dự án;
giải thích chiến lược;
phản biện phương án;
đàm phán đầu tư;
đánh giá quỹ đất;
đào tạo nhân viên.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
寻找开发用地不是“看到土地就买”,而是一个从市场、法律、规划、价格到投资价值的完整判断过程。
Xúnzhǎo kāifā yòngdì bú shì “kàndào tǔdì jiù mǎi”, érshì yí ge cóng shìchǎng, fǎlǜ, guīhuà, jiàgé dào tóuzī jiàzhí de wánzhěng pànduàn guòchéng.
Tìm kiếm quỹ đất phát triển không phải là “thấy đất thì mua”, mà là một quá trình đánh giá toàn diện từ thị trường, pháp lý, quy hoạch, giá cả đến giá trị đầu tư.
Ví dụ 2:
我们买的不是最便宜的土地,而是最适合开发的土地。
Wǒmen mǎi de bú shì zuì piányi de tǔdì, érshì zuì shìhé kāifā de tǔdì.
Thứ chúng ta mua không phải khu đất rẻ nhất mà là khu đất phù hợp nhất để phát triển.
Ví dụ 3:
客户关心的不是宣传有多漂亮,而是房子到底值不值得这个价格。
Kèhù guānxīn de bú shì xuānchuán yǒu duō piàoliang, érshì fángzi dàodǐ zhí bù zhíde zhège jiàgé.
Điều khách hàng quan tâm không phải quảng cáo đẹp đến đâu mà là căn nhà có thực sự xứng đáng với mức giá đó hay không.
Ví dụ 4:
项目管理不是出了问题以后再处理,而是提前发现和控制风险。
Xiàngmù guǎnlǐ bú shì chū le wèntí yǐhòu zài chǔlǐ, érshì tíqián fāxiàn hé kòngzhì fēngxiǎn.
Quản lý dự án không phải đợi xảy ra vấn đề rồi mới xử lý mà là phát hiện và kiểm soát rủi ro từ trước.
Ví dụ 5:
我们现在讨论的不是要不要降价,而是降多少才能保证利润。
Wǒmen xiànzài tǎolùn de bú shì yào bú yào jiàngjià, érshì jiàng duōshao cái néng bǎozhèng lìrùn.
Điều chúng ta đang thảo luận không phải có giảm giá hay không mà là giảm bao nhiêu mới vẫn bảo đảm lợi nhuận.
3. 不能只……还要…… – bù néng zhǐ… hái yào… – không thể chỉ… mà còn phải…
Cấu trúc:
S + 不能只 + V/A + 还要 + V/A
Cách dùng:
Dùng khi nhấn mạnh rằng một yếu tố chưa đủ để ra quyết định, cần xem xét thêm yếu tố khác.
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất trong tiếng Trung công việc bất động sản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
面积不能只看数字,还要结合形状、道路和周边条件一起看。
Miànjī bù néng zhǐ kàn shùzì, hái yào jiéhé xíngzhuàng, dàolù hé zhōubiān tiáojiàn yìqǐ kàn.
Diện tích không thể chỉ nhìn vào con số mà còn phải kết hợp xem hình dạng, đường giao thông và điều kiện xung quanh.
Ví dụ 2:
买土地不能只看价格,还要看土地用途和法律风险。
Mǎi tǔdì bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn tǔdì yòngtú hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Mua đất không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem mục đích sử dụng đất và rủi ro pháp lý.
Ví dụ 3:
评估项目不能只看利润,还要看现金流。
Pínggū xiàngmù bù néng zhǐ kàn lìrùn, hái yào kàn xiànjīnliú.
Đánh giá dự án không thể chỉ nhìn lợi nhuận mà còn phải xem dòng tiền.
Ví dụ 4:
销售人员不能只介绍价格,还要向客户说明付款进度。
Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ jièshào jiàgé, hái yào xiàng kèhù shuōmíng fùkuǎn jìndù.
Nhân viên kinh doanh không thể chỉ giới thiệu giá mà còn phải giải thích cho khách hàng về tiến độ thanh toán.
Ví dụ 5:
做规划不能只考虑建筑面积,还要考虑交通、停车和生活环境。
Zuò guīhuà bù néng zhǐ kǎolǜ jiànzhù miànjī, hái yào kǎolǜ jiāotōng, tíngchē hé shēnghuó huánjìng.
Làm quy hoạch không thể chỉ tính đến diện tích xây dựng mà còn phải tính đến giao thông, đỗ xe và môi trường sống.
4. 不但……还…… – búdàn… hái… – không những… mà còn…
Cấu trúc:
S + 不但 + A + 还 + B
S + 不但 + V1 + O1 + 还 + V2 + O2
Cách dùng:
Dùng để bổ sung hai đặc điểm hoặc hai hành động theo hướng tăng tiến.
“还” có thể thay bằng:
而且 – hơn nữa
也 – cũng
并且 – đồng thời
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们以后不但要把房子建好、卖好,还要把客户服务好。
Wǒmen yǐhòu búdàn yào bǎ fángzi jiàn hǎo, mài hǎo, hái yào bǎ kèhù fúwù hǎo.
Sau này chúng ta không những phải xây nhà tốt, bán hàng tốt mà còn phải phục vụ khách hàng tốt.
Ví dụ 2:
这个项目不但位置好,交通条件也很好。
Zhège xiàngmù búdàn wèizhi hǎo, jiāotōng tiáojiàn yě hěn hǎo.
Dự án này không những có vị trí tốt mà điều kiện giao thông cũng rất tốt.
Ví dụ 3:
提高售价不但会影响销售速度,还可能影响项目现金流。
Tígāo shòujià búdàn huì yǐngxiǎng xiāoshòu sùdù, hái kěnéng yǐngxiǎng xiàngmù xiànjīnliú.
Tăng giá bán không những ảnh hưởng đến tốc độ bán hàng mà còn có thể ảnh hưởng đến dòng tiền dự án.
Ví dụ 4:
好的物业管理不但能提高客户满意度,还能提高项目长期价值。
Hǎo de wùyè guǎnlǐ búdàn néng tígāo kèhù mǎnyìdù, hái néng tígāo xiàngmù chángqī jiàzhí.
Quản lý vận hành tốt không những nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao giá trị lâu dài của dự án.
Ví dụ 5:
法律文件不但要完整,而且所有数据还必须一致。
Fǎlǜ wénjiàn búdàn yào wánzhěng, érqiě suǒyǒu shùjù hái bìxū yízhì.
Hồ sơ pháp lý không những phải đầy đủ mà tất cả dữ liệu còn phải thống nhất.
5. 如果……就…… – rúguǒ… jiù… – nếu… thì…
Cấu trúc:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
如果 + S1 + V1,S2 + 就 + V2
Cách dùng:
Đây là cấu trúc điều kiện cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong công việc.
Dùng khi:
phân tích kịch bản;
đánh giá đầu tư;
đàm phán;
quản lý tiến độ;
dự báo thị trường;
xây dựng chính sách bán hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果价格超过投资模型的价格,就应该停止。
Rúguǒ jiàgé chāoguò tóuzī móxíng de jiàgé, jiù yīnggāi tíngzhǐ.
Nếu giá vượt quá mức giá trong mô hình đầu tư thì nên dừng lại.
Ví dụ 2:
如果客户今天交定金,我们明天就准备正式合同。
Rúguǒ kèhù jīntiān jiāo dìngjīn, wǒmen míngtiān jiù zhǔnbèi zhèngshì hétong.
Nếu hôm nay khách hàng đặt cọc thì ngày mai chúng ta sẽ chuẩn bị hợp đồng chính thức.
Ví dụ 3:
如果建设成本上涨百分之十,项目利润就会明显下降。
Rúguǒ jiànshè chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, xiàngmù lìrùn jiù huì míngxiǎn xiàjiàng.
Nếu chi phí xây dựng tăng 10% thì lợi nhuận dự án sẽ giảm rõ rệt.
Ví dụ 4:
如果第一期销售率超过百分之七十,我们就可以考虑提高第二期价格。
Rúguǒ dì-yī qī xiāoshòu lǜ chāoguò bǎifēnzhī qīshí, wǒmen jiù kěyǐ kǎolǜ tígāo dì-èr qī jiàgé.
Nếu tỷ lệ bán đợt đầu vượt 70% thì chúng ta có thể cân nhắc tăng giá đợt hai.
Ví dụ 5:
如果法律文件还没有完成,就不能正式开工。
Rúguǒ fǎlǜ wénjiàn hái méiyǒu wánchéng, jiù bù néng zhèngshì kāigōng.
Nếu hồ sơ pháp lý vẫn chưa hoàn tất thì không thể chính thức khởi công.
6. 虽然……但是…… – suīrán… dànshì… – tuy… nhưng…
Cấu trúc:
虽然 + A,但是 + B
虽然 + S1 + V1,但是 + S2 + V2
Cách dùng:
Dùng để trình bày hai mặt trái ngược nhau của một sự việc.
Trong bất động sản rất thường dùng để so sánh:
giá và vị trí;
chi phí và lợi ích;
diện tích và khả năng quy hoạch;
doanh thu và rủi ro;
tiến độ và chất lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
第一号地块虽然面积比第二号小,但是实际可规划性可能更好。
Dì-yī hào dìkuài suīrán miànjī bǐ dì-èr hào xiǎo, dànshì shíjì kě guīhuà xìng kěnéng gèng hǎo.
Mặc dù khu đất số 1 có diện tích nhỏ hơn khu số 2 nhưng khả năng quy hoạch thực tế có thể tốt hơn.
Ví dụ 2:
这套房虽然价格高一点,但是楼层和景观都更好。
Zhè tào fáng suīrán jiàgé gāo yìdiǎn, dànshì lóucéng hé jǐngguān dōu gèng hǎo.
Căn hộ này tuy giá cao hơn một chút nhưng tầng và tầm nhìn đều tốt hơn.
Ví dụ 3:
这个区域虽然离市中心比较远,但是交通正在快速改善。
Zhège qūyù suīrán lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì jiāotōng zhèngzài kuàisù gǎishàn.
Khu vực này tuy khá xa trung tâm thành phố nhưng giao thông đang được cải thiện nhanh chóng.
Ví dụ 4:
这个方案虽然能增加销售面积,但是建设成本也会提高。
Zhège fāng’àn suīrán néng zēngjiā xiāoshòu miànjī, dànshì jiànshè chéngběn yě huì tígāo.
Phương án này tuy có thể tăng diện tích bán nhưng chi phí xây dựng cũng sẽ tăng.
Ví dụ 5:
客户虽然已经交了定金,但是正式合同还没有签。
Kèhù suīrán yǐjīng jiāo le dìngjīn, dànshì zhèngshì hétong hái méiyǒu qiān.
Khách hàng tuy đã đặt cọc nhưng hợp đồng chính thức vẫn chưa ký.
7. 除了……还…… – chúle… hái… – ngoài… còn…
Cấu trúc:
除了 + A + 还 + B
除了 + N + 以外,S + 还 + V…
Cách dùng:
Dùng để bổ sung thêm nội dung ngoài yếu tố đã nêu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了位置,我们还要看土地本身的面积和形状。
Chúle wèizhi, wǒmen hái yào kàn tǔdì běnshēn de miànjī hé xíngzhuàng.
Ngoài vị trí, chúng ta còn phải xem diện tích và hình dạng của chính khu đất.
Ví dụ 2:
除了土地成本,我们还要计算建设成本和融资成本。
Chúle tǔdì chéngběn, wǒmen hái yào jìsuàn jiànshè chéngběn hé róngzī chéngběn.
Ngoài chi phí đất, chúng ta còn phải tính chi phí xây dựng và chi phí tài chính.
Ví dụ 3:
除了住宅,这个项目还有商业和办公空间。
Chúle zhùzhái, zhège xiàngmù hái yǒu shāngyè hé bàngōng kōngjiān.
Ngoài nhà ở, dự án này còn có không gian thương mại và văn phòng.
Ví dụ 4:
除了价格以外,客户还很关心交房时间。
Chúle jiàgé yǐwài, kèhù hái hěn guānxīn jiāofáng shíjiān.
Ngoài giá cả, khách hàng còn rất quan tâm đến thời gian bàn giao.
Ví dụ 5:
除了检查合同,我们还要核实付款记录。
Chúle jiǎnchá hétong, wǒmen hái yào héshí fùkuǎn jìlù.
Ngoài kiểm tra hợp đồng, chúng ta còn phải xác minh lịch sử thanh toán.
8. 既……也…… – jì… yě… – vừa… vừa…, vừa… lại…
Cấu trúc:
S + 既 + A + 也 + B
S + 既 + V1 + 也 + V2
Cách dùng:
Dùng để diễn đạt hai đặc điểm hoặc hai lợi ích cùng tồn tại.
Khác với “不但……还……”, cấu trúc “既……也……” thường mang sắc thái song song, cân bằng hơn, không nhất thiết tăng tiến.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这样既能减少住宅受到的道路噪音,也方便商业吸引外面的客户。
Zhèyàng jì néng jiǎnshǎo zhùzhái shòudào de dàolù zàoyīn, yě fāngbiàn shāngyè xīyǐn wàimiàn de kèhù.
Như vậy vừa có thể giảm tiếng ồn đường sá ảnh hưởng đến khu nhà ở, vừa giúp khu thương mại thuận tiện thu hút khách hàng bên ngoài.
Ví dụ 2:
这个位置既靠近学校,也靠近商业中心。
Zhège wèizhi jì kàojìn xuéxiào, yě kàojìn shāngyè zhōngxīn.
Vị trí này vừa gần trường học vừa gần trung tâm thương mại.
Ví dụ 3:
这个户型既适合自住,也适合出租。
Zhège hùxíng jì shìhé zìzhù, yě shìhé chūzū.
Loại căn hộ này vừa phù hợp để ở vừa phù hợp để cho thuê.
Ví dụ 4:
地下停车场既要考虑居民停车,也要考虑商业客户停车。
Dìxià tíngchēchǎng jì yào kǎolǜ jūmín tíngchē, yě yào kǎolǜ shāngyè kèhù tíngchē.
Bãi đỗ xe ngầm vừa phải tính đến nhu cầu đỗ xe của cư dân vừa phải tính đến khách hàng thương mại.
Ví dụ 5:
这个项目既有短期销售收入,也有长期租金收入。
Zhège xiàngmù jì yǒu duǎnqī xiāoshòu shōurù, yě yǒu chángqī zūjīn shōurù.
Dự án này vừa có doanh thu bán hàng ngắn hạn vừa có doanh thu cho thuê dài hạn.
9. 根据…… / 按照…… – gēnjù… / ànzhào… – căn cứ theo…, dựa theo…
Cấu trúc:
根据 + căn cứ + V
按照 + tiêu chuẩn/quy định/cách thức + V
Phân biệt:
根据 nhấn mạnh “căn cứ vào thông tin, dữ liệu, tình hình”.
按照 nhấn mạnh “làm theo tiêu chuẩn, quy định, kế hoạch, tỷ lệ hoặc phương pháp”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按照每平方米三千九百五十万成交,总土地价格大约七千三百四十亿越南盾。
Ànzhào měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn chéngjiāo, zǒng tǔdì jiàgé dàyuē qī qiān sān bǎi sìshí yì Yuènándùn.
Tính theo mức giao dịch 39,5 triệu đồng mỗi mét vuông thì tổng giá đất khoảng 734 tỷ đồng Việt Nam.
Ví dụ 2:
根据市场调查,我们决定增加两居室的比例。
Gēnjù shìchǎng diàochá, wǒmen juédìng zēngjiā liǎng jūshì de bǐlì.
Căn cứ vào khảo sát thị trường, chúng ta quyết định tăng tỷ lệ căn hai phòng ngủ.
Ví dụ 3:
按照合同约定,客户需要在七天以内支付第二笔款。
Ànzhào hétong yuēdìng, kèhù xūyào zài qī tiān yǐnèi zhīfù dì-èr bǐ kuǎn.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng, khách hàng cần thanh toán đợt thứ hai trong vòng bảy ngày.
Ví dụ 4:
根据施工进度,我们准备下个月开始第二阶段工程。
Gēnjù shīgōng jìndù, wǒmen zhǔnbèi xià ge yuè kāishǐ dì-èr jiēduàn gōngchéng.
Căn cứ tiến độ thi công, chúng ta dự kiến bắt đầu giai đoạn công trình thứ hai vào tháng sau.
Ví dụ 5:
按照现在的销售速度,第一期房源两个月左右可以卖完。
Ànzhào xiànzài de xiāoshòu sùdù, dì-yī qī fángyuán liǎng ge yuè zuǒyòu kěyǐ mài wán.
Theo tốc độ bán hiện tại, nguồn hàng đợt một có thể bán hết trong khoảng hai tháng.
10. 比……更…… / 比……高、低、多、少 – bǐ… gèng… – so với… thì hơn…
Cấu trúc:
A + 比 + B + tính từ
A + 比 + B + 更 + tính từ
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Cách dùng:
Là cấu trúc so sánh cơ bản và cực kỳ quan trọng trong bất động sản.
Dùng để so:
giá;
diện tích;
vị trí;
doanh thu;
chi phí;
tiến độ;
mật độ;
tỷ suất lợi nhuận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
第一号地块虽然面积比第二号小,但是实际可规划性可能更好。
Dì-yī hào dìkuài suīrán miànjī bǐ dì-èr hào xiǎo, dànshì shíjì kě guīhuà xìng kěnéng gèng hǎo.
Khu đất số 1 tuy có diện tích nhỏ hơn khu số 2 nhưng khả năng quy hoạch thực tế có thể tốt hơn.
Ví dụ 2:
这个项目的平均售价比附近项目低百分之五。
Zhège xiàngmù de píngjūn shòujià bǐ fùjìn xiàngmù dī bǎifēnzhī wǔ.
Giá bán trung bình của dự án này thấp hơn các dự án gần đó 5%.
Ví dụ 3:
三居室的总价比两居室高很多。
Sān jūshì de zǒngjià bǐ liǎng jūshì gāo hěn duō.
Tổng giá căn ba phòng ngủ cao hơn căn hai phòng ngủ khá nhiều.
Ví dụ 4:
新方案的地下停车位比原方案多九十个。
Xīn fāng’àn de dìxià tíngchēwèi bǐ yuán fāng’àn duō jiǔshí ge.
Phương án mới có nhiều hơn phương án cũ 90 chỗ đỗ xe ngầm.
Ví dụ 5:
第二期的建设成本可能比第一期更高。
Dì-èr qī de jiànshè chéngběn kěnéng bǐ dì-yī qī gèng gāo.
Chi phí xây dựng giai đoạn hai có thể cao hơn giai đoạn một.
11. 越……越…… – yuè… yuè… – càng… càng…
Cấu trúc:
S + 越 + A + 越 + B
越 + V + 越 + tính từ
A 越……,B 越……
Cách dùng:
Diễn đạt hai yếu tố biến đổi cùng chiều.
Trong bất động sản rất hữu ích khi mô tả quan hệ giữa:
giá và nhu cầu;
thời gian và chi phí;
hạ tầng và giá trị;
tiến độ và rủi ro;
lãi suất và chi phí vốn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
基础设施越完整,后面我们需要自己投入的成本越低。
Jīchǔ shèshī yuè wánzhěng, hòumiàn wǒmen xūyào zìjǐ tóurù de chéngběn yuè dī.
Hạ tầng càng hoàn chỉnh thì chi phí chúng ta phải tự đầu tư về sau càng thấp.
Ví dụ 2:
项目拖得越久,融资成本越高。
Xiàngmù tuō de yuè jiǔ, róngzī chéngběn yuè gāo.
Dự án càng kéo dài thì chi phí tài chính càng cao.
Ví dụ 3:
地铁站越近,住宅的吸引力通常越大。
Dìtiě zhàn yuè jìn, zhùzhái de xīyǐnlì tōngcháng yuè dà.
Ga tàu điện càng gần thì sức hấp dẫn của nhà ở thông thường càng lớn.
Ví dụ 4:
售价越高,客户做决定的时间可能越长。
Shòujià yuè gāo, kèhù zuò juédìng de shíjiān kěnéng yuè cháng.
Giá bán càng cao thì thời gian khách hàng ra quyết định có thể càng dài.
Ví dụ 5:
法律文件越清楚,后面的交易风险越低。
Fǎlǜ wénjiàn yuè qīngchu, hòumiàn de jiāoyì fēngxiǎn yuè dī.
Hồ sơ pháp lý càng rõ ràng thì rủi ro giao dịch về sau càng thấp.
12. 只有……才…… – zhǐyǒu… cái… – chỉ khi… mới…
Cấu trúc:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Cách dùng:
Nhấn mạnh điều kiện bắt buộc.
Đây là cấu trúc rất thường dùng trong:
pháp lý;
đầu tư;
phê duyệt;
khởi công;
mở bán;
thanh toán;
nghiệm thu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有把事实看清楚,我们才能决定这块土地值不值得继续投入时间和资金。
Zhǐyǒu bǎ shìshí kàn qīngchu, wǒmen cái néng juédìng zhè kuài tǔdì zhí bù zhíde jìxù tóurù shíjiān hé zījīn.
Chỉ khi nhìn rõ sự thật thì chúng ta mới có thể quyết định khu đất này có đáng tiếp tục đầu tư thời gian và vốn hay không.
Ví dụ 2:
只有法律部门确认以后,销售部门才能正式签合同。
Zhǐyǒu fǎlǜ bùmén quèrèn yǐhòu, xiāoshòu bùmén cái néng zhèngshì qiān hétong.
Chỉ sau khi bộ phận pháp lý xác nhận thì bộ phận kinh doanh mới có thể chính thức ký hợp đồng.
Ví dụ 3:
只有完成设计审查,我们才能继续办理施工手续。
Zhǐyǒu wánchéng shèjì shěnchá, wǒmen cái néng jìxù bànlǐ shīgōng shǒuxù.
Chỉ khi hoàn thành thẩm định thiết kế thì chúng ta mới có thể tiếp tục làm thủ tục thi công.
Ví dụ 4:
只有销售达到预期目标,公司才会考虑提高价格。
Zhǐyǒu xiāoshòu dádào yùqī mùbiāo, gōngsī cái huì kǎolǜ tígāo jiàgé.
Chỉ khi bán hàng đạt mục tiêu dự kiến thì công ty mới cân nhắc tăng giá.
Ví dụ 5:
只有现金流安全,项目才能稳定地继续进行。
Zhǐyǒu xiànjīnliú ānquán, xiàngmù cái néng wěndìng de jìxù jìnxíng.
Chỉ khi dòng tiền an toàn thì dự án mới có thể tiếp tục triển khai ổn định.
13. 先……再……然后……最后…… – xiān… zài… ránhòu… zuìhòu… – trước tiên… sau đó… rồi… cuối cùng…
Cấu trúc:
先 + V1
再 + V2
然后 + V3
最后 + V4
Cách dùng:
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng khi:
mô tả quy trình công việc;
hướng dẫn xử lý hồ sơ;
quản lý dự án;
trình bày tiến độ;
đào tạo nhân sự.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先确认用地需求,再确定目标区域,然后搜集土地信息。
Xiān quèrèn yòngdì xūqiú, zài quèdìng mùbiāo qūyù, ránhòu sōují tǔdì xìnxī.
Trước tiên xác định nhu cầu sử dụng đất, sau đó xác định khu vực mục tiêu, rồi thu thập thông tin quỹ đất.
Ví dụ 2:
我们先检查法律文件,再跟土地所有者谈价格。
Wǒmen xiān jiǎnchá fǎlǜ wénjiàn, zài gēn tǔdì suǒyǒuzhě tán jiàgé.
Chúng ta kiểm tra hồ sơ pháp lý trước rồi mới đàm phán giá với chủ đất.
Ví dụ 3:
先签定金合同,然后准备正式买卖合同。
Xiān qiān dìngjīn hétong, ránhòu zhǔnbèi zhèngshì mǎimài hétong.
Trước tiên ký hợp đồng đặt cọc rồi chuẩn bị hợp đồng mua bán chính thức.
Ví dụ 4:
先完成地下工程,再开始主体结构施工。
Xiān wánchéng dìxià gōngchéng, zài kāishǐ zhǔtǐ jiégòu shīgōng.
Trước tiên hoàn thành công trình ngầm rồi mới bắt đầu thi công kết cấu chính.
Ví dụ 5:
我们先分析市场,再确定价格,最后制定开盘计划。
Wǒmen xiān fēnxī shìchǎng, zài quèdìng jiàgé, zuìhòu zhìdìng kāipán jìhuà.
Chúng ta trước tiên phân tích thị trường, sau đó xác định giá và cuối cùng lập kế hoạch mở bán.
14. 把 + tân ngữ + động từ + kết quả – câu chữ 把
Cấu trúc:
S + 把 + O + V + kết quả
S + 把 + O + V + 好 / 完 / 清楚 / 下来 / 进去 / 出来
Cách dùng:
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc chủ thể tác động lên một đối tượng và làm đối tượng đó thay đổi, được xử lý hoặc đạt kết quả nào đó.
Trong tiếng Trung công việc bất động sản, 把 xuất hiện cực kỳ nhiều:
把价格谈下来 – đàm phán giá xuống
把合同准备好 – chuẩn bị xong hợp đồng
把资料整理好 – sắp xếp tài liệu xong
把风险控制住 – kiểm soát rủi ro
把问题解决掉 – giải quyết vấn đề
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
把这六块土地建立成重点地块清单。
Bǎ zhè liù kuài tǔdì jiànlì chéng zhòngdiǎn dìkuài qīngdān.
Hãy đưa sáu khu đất này vào danh sách quỹ đất trọng điểm.
Ví dụ 2:
我们要尽快把土地价格谈下来。
Wǒmen yào jǐnkuài bǎ tǔdì jiàgé tán xiàlai.
Chúng ta phải nhanh chóng đàm phán giá đất xuống.
Ví dụ 3:
请把所有法律文件整理好以后发给我。
Qǐng bǎ suǒyǒu fǎlǜ wénjiàn zhěnglǐ hǎo yǐhòu fā gěi wǒ.
Hãy sắp xếp đầy đủ toàn bộ hồ sơ pháp lý rồi gửi cho tôi.
Ví dụ 4:
销售人员必须把付款条件跟客户解释清楚。
Xiāoshòu rényuán bìxū bǎ fùkuǎn tiáojiàn gēn kèhù jiěshì qīngchu.
Nhân viên kinh doanh phải giải thích rõ điều kiện thanh toán cho khách hàng.
Ví dụ 5:
我们需要把最大的三个投资风险控制住。
Wǒmen xūyào bǎ zuì dà de sān ge tóuzī fēngxiǎn kòngzhì zhù.
Chúng ta cần kiểm soát được ba rủi ro đầu tư lớn nhất.
15. 被 + tác nhân + động từ – câu bị động 被
Cấu trúc:
S + 被 + tác nhân + V
S + 被 + tác nhân + V + kết quả
Cách dùng:
Dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
Trong báo cáo và hội thoại công việc, 被 thường xuất hiện với:
被占用 – bị chiếm dụng
被取消 – bị hủy
被延期 – bị trì hoãn
被拒绝 – bị từ chối
被调整 – bị điều chỉnh
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
大约百分之七十的土地不会被建筑底层直接占用。
Dàyuē bǎifēnzhī qīshí de tǔdì bú huì bèi jiànzhù dǐcéng zhíjiē zhànyòng.
Khoảng 70% diện tích đất sẽ không bị phần đế công trình chiếm trực tiếp.
Ví dụ 2:
如果资料不完整,审批申请可能会被退回。
Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, shěnpī shēnqǐng kěnéng huì bèi tuìhuí.
Nếu hồ sơ không đầy đủ, đơn xin phê duyệt có thể bị trả lại.
Ví dụ 3:
这块土地已经被银行抵押了。
Zhè kuài tǔdì yǐjīng bèi yínháng dǐyā le.
Khu đất này đã được thế chấp tại ngân hàng.
Ví dụ 4:
原来的开盘计划因为手续问题被推迟了一个月。
Yuánlái de kāipán jìhuà yīnwèi shǒuxù wèntí bèi tuīchí le yí ge yuè.
Kế hoạch mở bán ban đầu đã bị trì hoãn một tháng vì vấn đề thủ tục.
Ví dụ 5:
这个设计方案被客户认为太复杂。
Zhège shèjì fāng’àn bèi kèhù rènwéi tài fùzá.
Phương án thiết kế này bị khách hàng cho rằng quá phức tạp.
16. 一旦……就…… – yídàn… jiù… – một khi… thì…
Cấu trúc:
一旦 + điều kiện/sự việc xảy ra + 就 + kết quả
Cách dùng:
Nhấn mạnh rằng khi một sự kiện xảy ra thì một kết quả hoặc hành động tiếp theo sẽ lập tức xuất hiện.
Thường dùng trong:
quản lý rủi ro;
pháp lý;
quy hoạch;
hợp đồng;
tiến độ;
đầu tư.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
规划一旦确定,后面的设计不能随便超出。
Guīhuà yídàn quèdìng, hòumiàn de shèjì bù néng suíbiàn chāochū.
Một khi quy hoạch đã được xác định thì thiết kế phía sau không thể tùy tiện vượt ra ngoài.
Ví dụ 2:
价格一旦确认,就不能随便修改。
Jiàgé yídàn quèrèn, jiù bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Một khi giá đã được xác nhận thì không thể tùy tiện thay đổi.
Ví dụ 3:
客户一旦签了正式合同,就要按照合同规定付款。
Kèhù yídàn qiān le zhèngshì hétong, jiù yào ànzhào hétong guīdìng fùkuǎn.
Một khi khách hàng đã ký hợp đồng chính thức thì phải thanh toán theo quy định của hợp đồng.
Ví dụ 4:
项目一旦延期,融资成本就可能增加。
Xiàngmù yídàn yánqī, róngzī chéngběn jiù kěnéng zēngjiā.
Một khi dự án bị chậm tiến độ thì chi phí tài chính có thể tăng.
Ví dụ 5:
土地一旦出现重大法律纠纷,我们就必须重新评估交易。
Tǔdì yídàn chūxiàn zhòngdà fǎlǜ jiūfēn, wǒmen jiù bìxū chóngxīn pínggū jiāoyì.
Một khi khu đất xuất hiện tranh chấp pháp lý nghiêm trọng thì chúng ta phải đánh giá lại giao dịch.
17. 就算……也…… – jiùsuàn… yě… – cho dù… thì vẫn…
Cấu trúc:
就算 + A + 也 + B
Cách dùng:
Biểu thị quan hệ nhượng bộ mạnh.
Nghĩa là dù điều kiện A có tồn tại thì kết quả B vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
两块土地就算面积一样,形状不同,实际开发价值也可能差很多。
Liǎng kuài tǔdì jiùsuàn miànjī yíyàng, xíngzhuàng bùtóng, shíjì kāifā jiàzhí yě kěnéng chà hěn duō.
Cho dù hai khu đất có diện tích giống nhau, nếu hình dạng khác nhau thì giá trị phát triển thực tế vẫn có thể chênh lệch rất nhiều.
Ví dụ 2:
就算价格便宜,我们也不能忽略法律风险。
Jiùsuàn jiàgé piányi, wǒmen yě bù néng hūlüè fǎlǜ fēngxiǎn.
Cho dù giá rẻ, chúng ta cũng không thể bỏ qua rủi ro pháp lý.
Ví dụ 3:
就算客户很着急,也必须按照合同流程办理。
Jiùsuàn kèhù hěn zháojí, yě bìxū ànzhào hétong liúchéng bànlǐ.
Cho dù khách hàng rất sốt ruột thì vẫn phải xử lý theo quy trình hợp đồng.
Ví dụ 4:
就算第一期卖得很好,我们也不能一次把价格提高太多。
Jiùsuàn dì-yī qī mài de hěn hǎo, wǒmen yě bù néng yí cì bǎ jiàgé tígāo tài duō.
Cho dù đợt một bán rất tốt, chúng ta cũng không thể tăng giá quá nhiều trong một lần.
Ví dụ 5:
就算施工进度很快,也不能降低质量标准。
Jiùsuàn shīgōng jìndù hěn kuài, yě bù néng jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Cho dù tiến độ thi công rất nhanh thì cũng không được hạ tiêu chuẩn chất lượng.
18. 不一定…… – bù yídìng… – chưa chắc…, không nhất thiết…
Cấu trúc:
S + 不一定 + V/A
A 不一定 B
Cách dùng:
Dùng để phủ định một kết luận quá tuyệt đối.
Đây là cấu trúc rất hữu ích khi phân tích đầu tư vì thị trường bất động sản thường có nhiều biến số.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
土地价格便宜并不代表项目成本真的低。
Tǔdì jiàgé piányi bìng bù dàibiǎo xiàngmù chéngběn zhēn de dī.
Giá đất rẻ không có nghĩa chi phí thực sự của dự án thấp.
Có thể diễn đạt tương tự:
土地价格便宜,项目成本不一定低。
Tǔdì jiàgé piányi, xiàngmù chéngběn bù yídìng dī.
Giá đất rẻ thì chi phí dự án chưa chắc thấp.
Ví dụ 2:
建筑面积越大,项目利润不一定越高。
Jiànzhù miànjī yuè dà, xiàngmù lìrùn bù yídìng yuè gāo.
Diện tích xây dựng càng lớn thì lợi nhuận dự án chưa chắc càng cao.
Ví dụ 3:
售价低不一定卖得快。
Shòujià dī bù yídìng mài de kuài.
Giá bán thấp chưa chắc bán nhanh.
Ví dụ 4:
离市中心远的项目不一定没有投资价值。
Lí shì zhōngxīn yuǎn de xiàngmù bù yídìng méiyǒu tóuzī jiàzhí.
Dự án xa trung tâm thành phố chưa chắc không có giá trị đầu tư.
Ví dụ 5:
客户今天来看房,不一定今天就会交定金。
Kèhù jīntiān lái kàn fáng, bù yídìng jīntiān jiù huì jiāo dìngjīn.
Khách hàng hôm nay đến xem nhà chưa chắc hôm nay sẽ đặt cọc.
19. 从……到…… – cóng… dào… – từ… đến…
Cấu trúc:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
从 + giai đoạn A + 到 + giai đoạn B
Cách dùng:
Dùng rất nhiều để diễn đạt:
khoảng giá;
khoảng thời gian;
quy trình dự án;
phạm vi địa lý;
giai đoạn phát triển.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
寻找开发用地是一个从市场、法律、规划、价格到投资价值的完整判断过程。
Xúnzhǎo kāifā yòngdì shì yí ge cóng shìchǎng, fǎlǜ, guīhuà, jiàgé dào tóuzī jiàzhí de wánzhěng pànduàn guòchéng.
Tìm kiếm quỹ đất là một quá trình đánh giá hoàn chỉnh từ thị trường, pháp lý, quy hoạch, giá cả đến giá trị đầu tư.
Ví dụ 2:
这个区域的住宅价格从每平方米四千三百万到五千二百万越南盾。
Zhège qūyù de zhùzhái jiàgé cóng měi píngfāngmǐ sì qiān sān bǎi wàn dào wǔ qiān èr bǎi wàn Yuènándùn.
Giá nhà ở khu vực này dao động từ 43 triệu đến 52 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
Ví dụ 3:
项目从拿地到交房预计需要三年。
Xiàngmù cóng ná dì dào jiāofáng yùjì xūyào sān nián.
Dự án từ lúc có đất đến bàn giao dự kiến cần ba năm.
Ví dụ 4:
我们的工作从土地调查一直到后期物业管理。
Wǒmen de gōngzuò cóng tǔdì diàochá yìzhí dào hòuqī wùyè guǎnlǐ.
Công việc của chúng ta kéo dài từ khảo sát đất cho đến quản lý vận hành sau này.
Ví dụ 5:
付款时间从本月十五日到本月三十日。
Fùkuǎn shíjiān cóng běn yuè shíwǔ rì dào běn yuè sānshí rì.
Thời gian thanh toán từ ngày 15 đến ngày 30 tháng này.
20. 不能……否则…… – bù néng… fǒuzé… – không được… nếu không thì…
Cấu trúc:
S + 不能 + V,否则 + hậu quả
Cách dùng:
Dùng để cảnh báo hậu quả nếu không tuân thủ một điều kiện.
Rất hữu ích trong:
hợp đồng;
pháp lý;
an toàn xây dựng;
quản lý dự án;
kiểm soát tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
仓库拆除责任必须写清楚,否则我们拿到地以后还要多花时间和钱。
Cāngkù chāichú zérèn bìxū xiě qīngchu, fǒuzé wǒmen nádào dì yǐhòu hái yào duō huā shíjiān hé qián.
Trách nhiệm tháo dỡ nhà kho phải được ghi rõ, nếu không sau khi nhận đất chúng ta sẽ phải tốn thêm thời gian và tiền bạc.
Ví dụ 2:
付款日期必须写清楚,否则以后容易发生纠纷。
Fùkuǎn rìqī bìxū xiě qīngchu, fǒuzé yǐhòu róngyì fāshēng jiūfēn.
Ngày thanh toán phải được ghi rõ, nếu không sau này rất dễ xảy ra tranh chấp.
Ví dụ 3:
施工以前必须确认图纸,否则现场可能需要返工。
Shīgōng yǐqián bìxū quèrèn túzhǐ, fǒuzé xiànchǎng kěnéng xūyào fǎngōng.
Trước khi thi công phải xác nhận bản vẽ, nếu không hiện trường có thể phải làm lại.
Ví dụ 4:
销售人员不能随便承诺交房日期,否则公司可能承担责任。
Xiāoshòu rényuán bù néng suíbiàn chéngnuò jiāofáng rìqī, fǒuzé gōngsī kěnéng chéngdān zérèn.
Nhân viên kinh doanh không được tùy tiện cam kết ngày bàn giao, nếu không công ty có thể phải chịu trách nhiệm.
Ví dụ 5:
土地交易以前必须核实权利人,否则合同可能存在重大风险。
Tǔdì jiāoyì yǐqián bìxū héshí quánlìrén, fǒuzé hétong kěnéng cúnzài zhòngdà fēngxiǎn.
Trước giao dịch đất phải xác minh người có quyền đối với đất, nếu không hợp đồng có thể tồn tại rủi ro nghiêm trọng.
21. 以……为主,以……为辅 – yǐ… wéi zhǔ, yǐ… wéi fǔ – lấy… làm chính, lấy… làm phụ
Cấu trúc:
以 + A + 为主,以 + B + 为辅
Hoặc:
A 为主,B 为辅
Cách dùng:
Đây là cấu trúc rất thường gặp trong quy hoạch, định vị sản phẩm và chiến lược đầu tư bất động sản.
Dùng để xác định:
cơ cấu dự án;
loại hình phát triển;
nguồn doanh thu chính và phụ;
khách hàng chính và phụ;
công năng chính và bổ trợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
项目类型以住宅为主,商业和少量办公为辅。
Xiàngmù lèixíng yǐ zhùzhái wéi zhǔ, shāngyè hé shǎoliàng bàngōng wéi fǔ.
Loại hình dự án lấy nhà ở làm chính, thương mại và một lượng nhỏ văn phòng làm phụ.
Ví dụ 2:
这个项目以销售住宅为主,以商业出租为辅。
Zhège xiàngmù yǐ xiāoshòu zhùzhái wéi zhǔ, yǐ shāngyè chūzū wéi fǔ.
Dự án này lấy bán nhà ở làm chính và cho thuê thương mại làm phụ.
Ví dụ 3:
我们的客户结构以自住客户为主,以投资客户为辅。
Wǒmen de kèhù jiégòu yǐ zìzhù kèhù wéi zhǔ, yǐ tóuzī kèhù wéi fǔ.
Cơ cấu khách hàng của chúng ta lấy khách mua để ở làm chính và khách đầu tư làm phụ.
Ví dụ 4:
第一阶段以土地和法律调查为主,以市场分析为辅。
Dì-yī jiēduàn yǐ tǔdì hé fǎlǜ diàochá wéi zhǔ, yǐ shìchǎng fēnxī wéi fǔ.
Giai đoạn đầu lấy khảo sát đất đai và pháp lý làm chính, phân tích thị trường làm phụ.
Ví dụ 5:
项目内部交通以步行为主,以机动车交通为辅。
Xiàngmù nèibù jiāotōng yǐ bùxíng wéi zhǔ, yǐ jīdòngchē jiāotōng wéi fǔ.
Giao thông nội bộ dự án lấy đi bộ làm chính và giao thông cơ giới làm phụ.
22. 对……来说 – duì… lái shuō – đối với… mà nói
Cấu trúc:
对 + người/đối tượng + 来说,……
对 + sự việc + 来说,……
Cách dùng:
Dùng để đưa ra nhận định từ góc nhìn của một đối tượng cụ thể.
Trong công việc bất động sản, thường dùng với:
对客户来说 – đối với khách hàng
对开发商来说 – đối với chủ đầu tư
对投资人来说 – đối với nhà đầu tư
对销售部门来说 – đối với bộ phận bán hàng
对项目来说 – đối với dự án
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对我们的目标客户来说,不是每个家庭都有汽车,但是未来汽车拥有率可能会上升。
Duì wǒmen de mùbiāo kèhù lái shuō, bú shì měi ge jiātíng dōu yǒu qìchē, dànshì wèilái qìchē yōngyǒu lǜ kěnéng huì shàngshēng.
Đối với nhóm khách hàng mục tiêu của chúng ta, không phải gia đình nào cũng có ô tô, nhưng tỷ lệ sở hữu ô tô trong tương lai có thể tăng.
Ví dụ 2:
对投资人来说,现金流有时候比利润更重要。
Duì tóuzīrén lái shuō, xiànjīnliú yǒushíhou bǐ lìrùn gèng zhòngyào.
Đối với nhà đầu tư, đôi khi dòng tiền còn quan trọng hơn lợi nhuận.
Ví dụ 3:
对客户来说,交房时间是非常重要的购买条件。
Duì kèhù lái shuō, jiāofáng shíjiān shì fēicháng zhòngyào de gòumǎi tiáojiàn.
Đối với khách hàng, thời gian bàn giao là một điều kiện mua hàng rất quan trọng.
Ví dụ 4:
对开发商来说,土地价格直接影响整个项目的利润空间。
Duì kāifāshāng lái shuō, tǔdì jiàgé zhíjiē yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù de lìrùn kōngjiān.
Đối với chủ đầu tư, giá đất ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của toàn dự án.
Ví dụ 5:
对销售部门来说,法律状态必须随时更新。
Duì xiāoshòu bùmén lái shuō, fǎlǜ zhuàngtài bìxū suíshí gēngxīn.
Đối với bộ phận kinh doanh, trạng thái pháp lý phải được cập nhật thường xuyên.
23. 从……来看 – cóng… lái kàn – xét từ…, nhìn từ…
Cấu trúc:
从 + phương diện/góc độ + 来看,……
从 + dữ liệu/tình hình + 来看,……
Cách dùng:
Dùng để đưa ra nhận xét dựa trên một góc độ nhất định.
Các mẫu rất phổ biến:
从市场来看 – xét từ thị trường
从投资角度来看 – xét từ góc độ đầu tư
从法律角度来看 – xét về mặt pháp lý
从客户需求来看 – xét từ nhu cầu khách hàng
从目前数据来看 – xét từ dữ liệu hiện tại
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从地理位置看,第一号地块距离市中心九公里,距离主要办公区六点五公里。
Cóng dìlǐ wèizhi kàn, dì-yī hào dìkuài jùlí shì zhōngxīn jiǔ gōnglǐ, jùlí zhǔyào bàngōng qū liù diǎn wǔ gōnglǐ.
Xét từ vị trí địa lý, khu đất số 1 cách trung tâm thành phố 9 kilômét và cách khu văn phòng chính 6,5 kilômét.
Ví dụ 2:
从投资角度来看,这个土地价格已经比较高了。
Cóng tóuzī jiǎodù lái kàn, zhège tǔdì jiàgé yǐjīng bǐjiào gāo le.
Xét từ góc độ đầu tư, mức giá đất này đã tương đối cao.
Ví dụ 3:
从市场需求来看,两居室应该增加一些。
Cóng shìchǎng xūqiú lái kàn, liǎng jūshì yīnggāi zēngjiā yìxiē.
Xét từ nhu cầu thị trường, nên tăng thêm một số căn hai phòng ngủ.
Ví dụ 4:
从法律角度来看,这个项目还有几个问题需要解决。
Cóng fǎlǜ jiǎodù lái kàn, zhège xiàngmù hái yǒu jǐ ge wèntí xūyào jiějué.
Xét từ góc độ pháp lý, dự án này vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết.
Ví dụ 5:
从目前的销售数据来看,我们暂时没有必要降价。
Cóng mùqián de xiāoshòu shùjù lái kàn, wǒmen zànshí méiyǒu bìyào jiàngjià.
Xét từ dữ liệu bán hàng hiện tại, tạm thời chúng ta chưa cần giảm giá.
24. 在……方面 – zài… fāngmiàn – về phương diện…, xét về mặt…
Cấu trúc:
在 + lĩnh vực/phương diện + 方面,……
在 + N + 方面 + 有/存在/需要……
Cách dùng:
Rất thích hợp cho văn phong báo cáo và hội họp.
Các tổ hợp thường gặp:
在交通方面 – về giao thông
在法律方面 – về pháp lý
在成本方面 – về chi phí
在销售方面 – về bán hàng
在设计方面 – về thiết kế
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
医疗方面,最近的综合医院距离这里大概两点四公里。
Yīliáo fāngmiàn, zuìjìn de zōnghé yīyuàn jùlí zhèlǐ dàgài liǎng diǎn sì gōnglǐ.
Về y tế, bệnh viện đa khoa gần nhất cách đây khoảng 2,4 kilômét.
Ví dụ 2:
在法律方面,我们还需要确认土地使用期限。
Zài fǎlǜ fāngmiàn, wǒmen hái xūyào quèrèn tǔdì shǐyòng qīxiàn.
Về mặt pháp lý, chúng ta còn phải xác nhận thời hạn sử dụng đất.
Ví dụ 3:
在建设成本方面,这个方案比原方案高很多。
Zài jiànshè chéngběn fāngmiàn, zhège fāng’àn bǐ yuán fāng’àn gāo hěn duō.
Về chi phí xây dựng, phương án này cao hơn phương án cũ khá nhiều.
Ví dụ 4:
在销售方面,我们准备分三期推出产品。
Zài xiāoshòu fāngmiàn, wǒmen zhǔnbèi fēn sān qī tuīchū chǎnpǐn.
Về bán hàng, chúng ta dự kiến chia thành ba đợt tung sản phẩm.
Ví dụ 5:
在停车方面,我们还需要增加访客停车位。
Zài tíngchē fāngmiàn, wǒmen hái xūyào zēngjiā fǎngkè tíngchēwèi.
Về bãi đỗ xe, chúng ta còn cần tăng chỗ đỗ xe cho khách.
25. 按……计算 / 按……来算 – àn… jìsuàn / àn… lái suàn – tính theo…
Cấu trúc:
按 + đơn giá/tỷ lệ/tiêu chuẩn + 计算
按 + số liệu + 来算
按照 + tiêu chuẩn + 计算
Cách dùng:
Đây là mẫu câu thiết yếu trong tài chính bất động sản.
Dùng khi tính:
giá đất;
giá căn hộ;
doanh thu;
hoa hồng;
chi phí;
tỷ lệ thanh toán;
diện tích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按照一万八千五百八十二平方米计算,土地总价大约七千三百四十亿越南盾。
Ànzhào yí wàn bā qiān wǔ bǎi bāshí’èr píngfāngmǐ jìsuàn, tǔdì zǒngjià dàyuē qī qiān sān bǎi sìshí yì Yuènándùn.
Tính theo diện tích 18.582 mét vuông thì tổng giá đất khoảng 734 tỷ đồng Việt Nam.
Ví dụ 2:
按每平方米四千六百万越南盾计算,这套房总价大约三十五亿越南盾。
Àn měi píngfāngmǐ sì qiān liù bǎi wàn Yuènándùn jìsuàn, zhè tào fáng zǒngjià dàyuē sānshíwǔ yì Yuènándùn.
Tính theo 46 triệu đồng mỗi mét vuông thì tổng giá căn hộ này khoảng 3,5 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
按百分之二的优惠来算,客户可以少付七千多万越南盾。
Àn bǎifēnzhī èr de yōuhuì lái suàn, kèhù kěyǐ shǎo fù qī qiān duō wàn Yuènándùn.
Tính theo mức ưu đãi 2%, khách hàng có thể trả ít hơn hơn 70 triệu đồng.
Ví dụ 4:
按现在的工程进度计算,主体结构大概还需要八个月。
Àn xiànzài de gōngchéng jìndù jìsuàn, zhǔtǐ jiégòu dàgài hái xūyào bā ge yuè.
Tính theo tiến độ công trình hiện tại, kết cấu chính còn cần khoảng tám tháng.
Ví dụ 5:
按销售额的百分之一点五计算,代理佣金大约是多少?
Àn xiāoshòu’é de bǎifēnzhī yì diǎn wǔ jìsuàn, dàilǐ yòngjīn dàyuē shì duōshao?
Tính theo 1,5% doanh số bán hàng thì hoa hồng đại lý khoảng bao nhiêu?
26. 占……的百分之…… – zhàn… de bǎifēnzhī… – chiếm… phần trăm của…
Cấu trúc:
A + 占 + B + 的 + 百分之 + số
A + 占 + 总数/总面积/总投资 + 的百分之……
Cách dùng:
Cực kỳ quan trọng trong báo cáo bất động sản.
Dùng để nói:
tỷ trọng sản phẩm;
cơ cấu vốn;
tỷ lệ chi phí;
tỷ lệ nhu cầu;
tỷ lệ diện tích;
tỷ lệ khách hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
两居室需求大约占全部需求的百分之五十五。
Liǎng jūshì xūqiú dàyuē zhàn quánbù xūqiú de bǎifēnzhī wǔshíwǔ.
Nhu cầu căn hai phòng ngủ chiếm khoảng 55% tổng nhu cầu.
Ví dụ 2:
土地成本大约占总投资的百分之三十三。
Tǔdì chéngběn dàyuē zhàn zǒng tóuzī de bǎifēnzhī sānshísān.
Chi phí đất chiếm khoảng 33% tổng vốn đầu tư.
Ví dụ 3:
住宅面积占项目总建筑面积的百分之八十五左右。
Zhùzhái miànjī zhàn xiàngmù zǒng jiànzhù miànjī de bǎifēnzhī bāshíwǔ zuǒyòu.
Diện tích nhà ở chiếm khoảng 85% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án.
Ví dụ 4:
第一期房源占全部住宅数量的百分之二十八左右。
Dì-yī qī fángyuán zhàn quánbù zhùzhái shùliàng de bǎifēnzhī èrshíbā zuǒyòu.
Nguồn hàng đợt một chiếm khoảng 28% tổng số căn hộ.
Ví dụ 5:
银行贷款最多占项目总投资的百分之四十。
Yínháng dàikuǎn zuìduō zhàn xiàngmù zǒng tóuzī de bǎifēnzhī sìshí.
Khoản vay ngân hàng tối đa chiếm 40% tổng vốn đầu tư dự án.
27. 控制在……以内 / 之间 – kòngzhì zài… yǐnèi / zhījiān – kiểm soát trong phạm vi…
Cấu trúc:
把 + A + 控制在 + số + 以内
A + 控制在 + A 到 B + 之间
Cách dùng:
Dùng để đặt giới hạn quản lý.
Trong công việc bất động sản có thể kiểm soát:
giá đất;
mật độ xây dựng;
chi phí;
tiến độ;
tỷ lệ vay;
mức chiết khấu;
tỷ lệ trống.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
建筑密度目标控制在百分之二十八到百分之三十之间。
Jiànzhù mìdù mùbiāo kòngzhì zài bǎifēnzhī èrshíbā dào bǎifēnzhī sānshí zhījiān.
Mục tiêu mật độ xây dựng được kiểm soát trong khoảng 28% đến 30%.
Ví dụ 2:
我们要把土地价格控制在每平方米四千一百万越南盾以内。
Wǒmen yào bǎ tǔdì jiàgé kòngzhì zài měi píngfāngmǐ sì qiān yì bǎi wàn Yuènándùn yǐnèi.
Chúng ta phải kiểm soát giá đất trong mức không quá 41 triệu đồng mỗi mét vuông.
Ví dụ 3:
销售优惠最好控制在百分之三以内。
Xiāoshòu yōuhuì zuìhǎo kòngzhì zài bǎifēnzhī sān yǐnèi.
Ưu đãi bán hàng tốt nhất nên được kiểm soát trong phạm vi 3%.
Ví dụ 4:
工程延期必须控制在十五天以内。
Gōngchéng yánqī bìxū kòngzhì zài shíwǔ tiān yǐnèi.
Việc chậm tiến độ công trình phải được kiểm soát trong vòng 15 ngày.
Ví dụ 5:
项目整体贷款比例应该控制在百分之三十五到百分之四十之间。
Xiàngmù zhěngtǐ dàikuǎn bǐlì yīnggāi kòngzhì zài bǎifēnzhī sānshíwǔ dào bǎifēnzhī sìshí zhījiān.
Tỷ lệ vay của toàn dự án nên được kiểm soát trong khoảng 35% đến 40%.
28. 不超过…… / 不低于…… / 不高于…… – bù chāoguò… / bù dīyú… / bù gāoyú…
Cấu trúc:
A + 不超过 + giới hạn tối đa
A + 不低于 + giới hạn tối thiểu
A + 不高于 + giới hạn tối đa
Cách dùng:
Đây là mẫu câu rất thường dùng trong hợp đồng, báo giá, đầu tư, quy hoạch và quản lý chi phí.
不超过 = không vượt quá
不低于 = không thấp hơn
不高于 = không cao hơn
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
土地成交价原则上不能超过我们设定的最高价格。
Tǔdì chéngjiāo jià yuánzé shàng bù néng chāoguò wǒmen shèdìng de zuìgāo jiàgé.
Giá giao dịch đất về nguyên tắc không được vượt quá mức giá tối đa mà chúng ta đặt ra.
Ví dụ 2:
第二期价格涨幅不超过百分之五。
Dì-èr qī jiàgé zhǎngfú bù chāoguò bǎifēnzhī wǔ.
Mức tăng giá của đợt hai không vượt quá 5%.
Ví dụ 3:
绿地面积原则上不低于五千平方米。
Lǜdì miànjī yuánzé shàng bù dīyú wǔ qiān píngfāngmǐ.
Diện tích cây xanh về nguyên tắc không thấp hơn 5.000 mét vuông.
Ví dụ 4:
贷款比例最好不高于总投资的百分之四十。
Dàikuǎn bǐlì zuìhǎo bù gāoyú zǒng tóuzī de bǎifēnzhī sìshí.
Tỷ lệ vay tốt nhất không cao hơn 40% tổng vốn đầu tư.
Ví dụ 5:
客户首付款不得低于合同约定的比例。
Kèhù shǒufùkuǎn bùdé dīyú hétong yuēdìng de bǐlì.
Khoản thanh toán ban đầu của khách hàng không được thấp hơn tỷ lệ quy định trong hợp đồng.
29. 达到…… – dádào… – đạt đến…
Cấu trúc:
A + 达到 + con số/mức độ/tiêu chuẩn
达到 + mục tiêu
达到 + 百分之……
Cách dùng:
Dùng để biểu thị đạt tới một ngưỡng cụ thể.
Rất thường gặp trong:
doanh số;
tiến độ;
tỷ lệ bán;
chi phí;
công suất;
tỷ lệ lấp đầy;
mức lợi nhuận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
累计资金缺口最高可能达到八百五十亿到九百亿越南盾。
Lěijì zījīn quēkǒu zuìgāo kěnéng dádào bā bǎi wǔshí yì dào jiǔ bǎi yì Yuènándùn.
Mức thiếu hụt vốn lũy kế cao nhất có thể đạt khoảng 850 đến 900 tỷ đồng Việt Nam.
Ví dụ 2:
第一期销售率已经达到百分之六十五。
Dì-yī qī xiāoshòu lǜ yǐjīng dádào bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Tỷ lệ bán đợt một đã đạt 65%.
Ví dụ 3:
项目总销售额预计可以达到三千亿元以上。
Xiàngmù zǒng xiāoshòu’é yùjì kěyǐ dádào sān qiān yì yuán yǐshàng.
Tổng doanh số dự án dự kiến có thể đạt trên 3.000 tỷ đồng.
Ví dụ 4:
地下停车场容量需要达到一千个车位以上。
Dìxià tíngchēchǎng róngliàng xūyào dádào yì qiān ge chēwèi yǐshàng.
Sức chứa bãi đỗ xe ngầm cần đạt trên 1.000 chỗ ô tô.
Ví dụ 5:
只有入住率达到百分之八十,商业运营才会比较稳定。
Zhǐyǒu rùzhù lǜ dádào bǎifēnzhī bāshí, shāngyè yùnyíng cái huì bǐjiào wěndìng.
Chỉ khi tỷ lệ cư dân vào ở đạt 80% thì hoạt động thương mại mới tương đối ổn định.
30. 大约 / 左右 / 以内 / 以上 / 以下 – diễn đạt số lượng gần đúng và phạm vi
Các cấu trúc:
大约 + số lượng
dàyuē + số lượng
khoảng…
số lượng + 左右
số lượng + zuǒyòu
khoảng…
số lượng + 以内
số lượng + yǐnèi
trong vòng / không quá…
số lượng + 以上
số lượng + yǐshàng
từ… trở lên
số lượng + 以下
số lượng + yǐxià
từ… trở xuống
Cách dùng:
Đây là nhóm biểu đạt số liệu xuất hiện liên tục trong bất động sản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
第一版计划中央景观区大约三千二百平方米。
Dì-yī bǎn jìhuà zhōngyāng jǐngguān qū dàyuē sān qiān èr bǎi píngfāngmǐ.
Phương án đầu tiên dự kiến khu cảnh quan trung tâm khoảng 3.200 mét vuông.
Ví dụ 2:
从项目到地铁站步行大概需要十五分钟左右。
Cóng xiàngmù dào dìtiě zhàn bùxíng dàgài xūyào shíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Từ dự án đến ga tàu điện đi bộ mất khoảng 15 phút.
Ví dụ 3:
所有补充资料必须在七天以内提交。
Suǒyǒu bǔchōng zīliào bìxū zài qī tiān yǐnèi tíjiāo.
Toàn bộ hồ sơ bổ sung phải được nộp trong vòng bảy ngày.
Ví dụ 4:
这个区域未来三年的新增住宅供应可能超过五千套以上。
Zhège qūyù wèilái sān nián de xīnzēng zhùzhái gōngyìng kěnéng chāoguò wǔ qiān tào.
Nguồn cung nhà ở mới trong ba năm tới tại khu vực này có thể vượt 5.000 căn.
Ví dụ 5:
面积在六十平方米以下的户型比较适合第一次买房的客户。
Miànjī zài liùshí píngfāngmǐ yǐxià de hùxíng bǐjiào shìhé dì-yī cì mǎi fáng de kèhù.
Các loại căn hộ có diện tích dưới 60 mét vuông tương đối phù hợp với khách mua nhà lần đầu.
31. 预计…… / 预计会…… – yùjì… – dự kiến…, ước tính sẽ…
Cấu trúc:
预计 + số liệu
预计 + S + 会 + V
S + 预计在 + thời gian + V
Cách dùng:
Dùng để trình bày dự báo có cơ sở.
“预计” rất thường xuất hiện trong:
báo cáo đầu tư;
kế hoạch xây dựng;
doanh thu;
mở bán;
bàn giao;
dòng tiền.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
未来三年预计还会增加大约四千五百套新住宅。
Wèilái sān nián yùjì hái huì zēngjiā dàyuē sì qiān wǔ bǎi tào xīn zhùzhái.
Trong ba năm tới dự kiến còn tăng thêm khoảng 4.500 căn nhà ở mới.
Ví dụ 2:
项目预计在三十个月以内完成建设。
Xiàngmù yùjì zài sānshí ge yuè yǐnèi wánchéng jiànshè.
Dự án dự kiến hoàn thành xây dựng trong vòng 30 tháng.
Ví dụ 3:
第一期开盘预计可以推出三百套住宅。
Dì-yī qī kāipán yùjì kěyǐ tuīchū sān bǎi tào zhùzhái.
Đợt mở bán đầu tiên dự kiến có thể tung ra 300 căn hộ.
Ví dụ 4:
商业部分预计每年可以带来五千万元以上的租金收入。
Shāngyè bùfen yùjì měi nián kěyǐ dàilái wǔ qiān wàn yuán yǐshàng de zūjīn shōurù.
Phần thương mại dự kiến mỗi năm có thể mang lại trên 50 triệu nhân dân tệ tiền thuê.
Ví dụ 5:
B栋预计在二零二八年六月底以前交房。
B dòng yùjì zài èr líng èr bā nián liù yuè dǐ yǐqián jiāofáng.
Tòa B dự kiến bàn giao trước cuối tháng 6 năm 2028.
32. 可能…… / 有可能…… – kěnéng… / yǒu kěnéng… – có thể…, có khả năng…
Cấu trúc:
S + 可能 + V
S + 有可能 + V
有可能 + xảy ra tình huống
Cách dùng:
Dùng khi chưa đủ căn cứ để khẳng định chắc chắn.
“可能” là phó từ.
“有可能” nhấn mạnh sự tồn tại của khả năng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果未来两三年同时有太多新项目进入市场,也可能出现供应压力。
Rúguǒ wèilái liǎng sān nián tóngshí yǒu tài duō xīn xiàngmù jìnrù shìchǎng, yě kěnéng chūxiàn gōngyìng yālì.
Nếu trong hai ba năm tới đồng thời có quá nhiều dự án mới gia nhập thị trường thì cũng có thể xuất hiện áp lực nguồn cung.
Ví dụ 2:
土地价格还有可能继续上涨。
Tǔdì jiàgé hái yǒu kěnéng jìxù shàngzhǎng.
Giá đất vẫn có khả năng tiếp tục tăng.
Ví dụ 3:
如果审批时间延长,开工日期可能会推迟。
Rúguǒ shěnpī shíjiān yáncháng, kāigōng rìqī kěnéng huì tuīchí.
Nếu thời gian phê duyệt kéo dài thì ngày khởi công có thể bị lùi.
Ví dụ 4:
这个客户有可能一次购买两套住宅。
Zhège kèhù yǒu kěnéng yí cì gòumǎi liǎng tào zhùzhái.
Khách hàng này có khả năng mua hai căn hộ cùng lúc.
Ví dụ 5:
材料价格上涨可能会影响我们的建设预算。
Cáiliào jiàgé shàngzhǎng kěnéng huì yǐngxiǎng wǒmen de jiànshè yùsuàn.
Giá vật liệu tăng có thể ảnh hưởng đến ngân sách xây dựng của chúng ta.
33. 必须……才能…… – bìxū… cái néng… – phải… thì mới có thể…
Cấu trúc:
S + 必须 + điều kiện + 才能 + kết quả
Cách dùng:
So với “只有……才……”, cấu trúc này trực tiếp nhấn mạnh nghĩa vụ bắt buộc của chủ thể.
Rất thường dùng trong:
pháp lý;
phê duyệt;
xây dựng;
mở bán;
nghiệm thu;
thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
土地用途一定要在正式投入大量资金以前确认。
Tǔdì yòngtú yídìng yào zài zhèngshì tóurù dàliàng zījīn yǐqián quèrèn.
Mục đích sử dụng đất nhất định phải được xác nhận trước khi chính thức đầu tư lượng vốn lớn.
Có thể chuyển thành mẫu ngữ pháp:
必须先确认土地用途,才能正式投入大量资金。
Bìxū xiān quèrèn tǔdì yòngtú, cái néng zhèngshì tóurù dàliàng zījīn.
Phải xác nhận mục đích sử dụng đất trước thì mới có thể chính thức đầu tư lượng vốn lớn.
Ví dụ 2:
必须拿到施工许可证,才能正式开工。
Bìxū nádào shīgōng xǔkězhèng, cái néng zhèngshì kāigōng.
Phải có giấy phép xây dựng thì mới có thể chính thức khởi công.
Ví dụ 3:
客户必须支付定金,才能保留这套房。
Kèhù bìxū zhīfù dìngjīn, cái néng bǎoliú zhè tào fáng.
Khách hàng phải thanh toán tiền đặt cọc thì mới có thể giữ căn hộ này.
Ví dụ 4:
必须完成验收,才能正式办理交房手续。
Bìxū wánchéng yànshōu, cái néng zhèngshì bànlǐ jiāofáng shǒuxù.
Phải hoàn thành nghiệm thu thì mới có thể chính thức làm thủ tục bàn giao.
Ví dụ 5:
必须把现金流算清楚,才能判断这个项目是否安全。
Bìxū bǎ xiànjīnliú suàn qīngchu, cái néng pànduàn zhège xiàngmù shìfǒu ānquán.
Phải tính rõ dòng tiền thì mới có thể đánh giá dự án này có an toàn hay không.
34. 由……负责 – yóu… fùzé – do… phụ trách
Cấu trúc:
A + 由 + người/bộ phận + 负责
由 + người/bộ phận + 负责 + V
Cách dùng:
Cấu trúc cực kỳ thực dụng trong phân công công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
设计审查由我负责,我今天下午跟设计单位开会。
Shèjì shěnchá yóu wǒ fùzé, wǒ jīntiān xiàwǔ gēn shèjì dānwèi kāihuì.
Phần thẩm định thiết kế do em phụ trách, chiều nay em sẽ họp với đơn vị thiết kế.
Ví dụ 2:
土地法律调查由法务部门负责。
Tǔdì fǎlǜ diàochá yóu fǎwù bùmén fùzé.
Việc điều tra pháp lý về đất do bộ phận pháp chế phụ trách.
Ví dụ 3:
第一期开盘活动由市场部门负责。
Dì-yī qī kāipán huódòng yóu shìchǎng bùmén fùzé.
Sự kiện mở bán đợt một do bộ phận marketing phụ trách.
Ví dụ 4:
客户合同由销售经理负责检查。
Kèhù hétong yóu xiāoshòu jīnglǐ fùzé jiǎnchá.
Hợp đồng khách hàng do giám đốc kinh doanh phụ trách kiểm tra.
Ví dụ 5:
施工质量由工程管理团队负责监督。
Shīgōng zhìliàng yóu gōngchéng guǎnlǐ tuánduì fùzé jiāndū.
Chất lượng thi công do đội quản lý công trình phụ trách giám sát.
35. 由……承担 – yóu… chéngdān – do… chịu, do… gánh chịu
Cấu trúc:
费用 + 由 + bên nào + 承担
责任 + 由 + bên nào + 承担
风险 + 由 + bên nào + 承担
Cách dùng:
Rất quan trọng trong:
hợp đồng;
đàm phán;
phân chia chi phí;
trách nhiệm pháp lý;
xử lý rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
仓库拆除责任必须写清楚,否则我们拿到地以后还要多花时间和钱。
Cāngkù chāichú zérèn bìxū xiě qīngchu, fǒuzé wǒmen nádào dì yǐhòu hái yào duō huā shíjiān hé qián.
Trách nhiệm tháo dỡ nhà kho phải được ghi rõ, nếu không sau khi nhận đất chúng ta sẽ phải tốn thêm thời gian và tiền.
Có thể áp dụng trực tiếp:
旧仓库拆除费用由土地转让方承担。
Jiù cāngkù chāichú fèiyòng yóu tǔdì zhuǎnràng fāng chéngdān.
Chi phí tháo dỡ nhà kho cũ do bên chuyển nhượng đất chịu.
Ví dụ 2:
合同登记费用由买方承担。
Hétong dēngjì fèiyòng yóu mǎifāng chéngdān.
Chi phí đăng ký hợp đồng do bên mua chịu.
Ví dụ 3:
因为施工错误产生的返工费用由施工单位承担。
Yīnwèi shīgōng cuòwù chǎnshēng de fǎngōng fèiyòng yóu shīgōng dānwèi chéngdān.
Chi phí làm lại phát sinh do lỗi thi công sẽ do đơn vị thi công chịu.
Ví dụ 4:
项目延期造成的额外融资成本由谁承担?
Xiàngmù yánqī zàochéng de éwài róngzī chéngběn yóu shéi chéngdān?
Chi phí tài chính bổ sung do dự án chậm tiến độ sẽ do ai chịu?
Ví dụ 5:
物业公共区域的维修费用按照合同约定由相关责任方承担。
Wùyè gōnggòng qūyù de wéixiū fèiyòng ànzhào hétong yuēdìng yóu xiāngguān zérèn fāng chéngdān.
Chi phí sửa chữa khu vực công cộng của bất động sản do bên có trách nhiệm tương ứng chịu theo thỏa thuận hợp đồng.
36. 是否…… – shìfǒu… – có hay không, liệu có…
Cấu trúc:
S + 是否 + V
是否 + S + V
确认 / 核实 / 判断 + 是否 + V
Cách dùng:
“是否” là cách hỏi gián tiếp, trang trọng và rất thường gặp trong văn phong công việc, báo cáo, pháp lý và kiểm tra dự án.
So với “是不是”, “是否” mang tính hành chính và chuyên nghiệp hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
第一是确认资料和现场是不是一致。
Dì-yī shì quèrèn zīliào hé xiànchǎng shì bú shì yízhì.
Thứ nhất là xác nhận tài liệu và hiện trường có thống nhất với nhau hay không.
Có thể chuyển thành cách trang trọng:
第一是确认资料和现场是否一致。
Dì-yī shì quèrèn zīliào hé xiànchǎng shìfǒu yízhì.
Thứ nhất là xác nhận tài liệu và hiện trường có thống nhất với nhau hay không.
Ví dụ 2:
我们需要确认土地是否存在抵押。
Wǒmen xūyào quèrèn tǔdì shìfǒu cúnzài dǐyā.
Chúng ta cần xác nhận khu đất có tồn tại thế chấp hay không.
Ví dụ 3:
请核实这个项目是否已经取得相关审批。
Qǐng héshí zhège xiàngmù shìfǒu yǐjīng qǔdé xiāngguān shěnpī.
Hãy xác minh xem dự án này đã có các phê duyệt liên quan hay chưa.
Ví dụ 4:
投资部门要判断这个价格是否合理。
Tóuzī bùmén yào pànduàn zhège jiàgé shìfǒu hélǐ.
Bộ phận đầu tư phải đánh giá mức giá này có hợp lý hay không.
Ví dụ 5:
销售以前必须确认项目是否满足开盘条件。
Xiāoshòu yǐqián bìxū quèrèn xiàngmù shìfǒu mǎnzú kāipán tiáojiàn.
Trước khi bán hàng phải xác nhận dự án có đáp ứng điều kiện mở bán hay không.
37. 有没有…… – yǒu méiyǒu… – có hay không
Cấu trúc:
S + 有没有 + N
S + 有没有 + V
有没有 + vấn đề / rủi ro / điều kiện
Cách dùng:
Dùng trong hội thoại công việc hằng ngày, đặc biệt khi kiểm tra nhanh tình trạng dự án.
So với “是否有”, “有没有” tự nhiên và khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
污染方面有没有发现明显问题?
Wūrǎn fāngmiàn yǒu méiyǒu fāxiàn míngxiǎn wèntí?
Về ô nhiễm có phát hiện vấn đề rõ rệt nào không?
Ví dụ 2:
这块土地有没有法律纠纷?
Zhè kuài tǔdì yǒu méiyǒu fǎlǜ jiūfēn?
Khu đất này có tranh chấp pháp lý hay không?
Ví dụ 3:
客户有没有确认付款日期?
Kèhù yǒu méiyǒu quèrèn fùkuǎn rìqī?
Khách hàng đã xác nhận ngày thanh toán chưa?
Ví dụ 4:
施工现场有没有新的安全问题?
Shīgōng xiànchǎng yǒu méiyǒu xīn de ānquán wèntí?
Công trường có vấn đề an toàn mới nào không?
Ví dụ 5:
附近有没有直接竞争项目?
Fùjìn yǒu méiyǒu zhíjiē jìngzhēng xiàngmù?
Gần đây có dự án cạnh tranh trực tiếp nào không?
38. 能不能…… – néng bù néng… – có thể hay không
Cấu trúc:
S + 能不能 + V
能不能 + V + O
Cách dùng:
Dùng để hỏi khả năng thực hiện, tính khả thi hoặc quyền thực hiện.
Trong bất động sản thường dùng với:
能不能开发
能不能开工
能不能调整
能不能增加
能不能出售
能不能出租
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
后面做规划的时候必须确认能不能增加第二个出入口。
Hòumiàn zuò guīhuà de shíhou bìxū quèrèn néng bù néng zēngjiā dì-èr ge chūrùkǒu.
Khi làm quy hoạch sau này phải xác nhận có thể bổ sung lối ra vào thứ hai hay không.
Ví dụ 2:
这块土地能不能开发住宅项目?
Zhè kuài tǔdì néng bù néng kāifā zhùzhái xiàngmù?
Khu đất này có thể phát triển dự án nhà ở hay không?
Ví dụ 3:
这个户型能不能再增加一个卫生间?
Zhège hùxíng néng bù néng zài zēngjiā yí ge wèishēngjiān?
Loại căn hộ này có thể bổ sung thêm một phòng vệ sinh không?
Ví dụ 4:
我们能不能把第二期销售时间提前一个月?
Wǒmen néng bù néng bǎ dì-èr qī xiāoshòu shíjiān tíqián yí ge yuè?
Chúng ta có thể đẩy thời gian bán đợt hai lên sớm hơn một tháng không?
Ví dụ 5:
商业面积以后能不能长期出租,要提前确认。
Shāngyè miànjī yǐhòu néng bù néng chángqī chūzū, yào tíqián quèrèn.
Diện tích thương mại sau này có thể cho thuê dài hạn hay không phải được xác nhận trước.
39. 要不要…… – yào bú yào… – có cần… hay không
Cấu trúc:
S + 要不要 + V
要不要 + V + O
Cách dùng:
Dùng để hỏi có nên thực hiện một hành động hay không.
Rất thường dùng trong họp nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
接下来我们要不要去看附近的竞争项目?
Jiēxiàlai wǒmen yào bú yào qù kàn fùjìn de jìngzhēng xiàngmù?
Tiếp theo chúng ta có cần đi xem các dự án cạnh tranh gần đây không?
Ví dụ 2:
这个价格我们要不要继续谈?
Zhège jiàgé wǒmen yào bú yào jìxù tán?
Mức giá này chúng ta có cần tiếp tục đàm phán không?
Ví dụ 3:
第二期要不要提高售价,要看第一期销售情况。
Dì-èr qī yào bú yào tígāo shòujià, yào kàn dì-yī qī xiāoshòu qíngkuàng.
Đợt hai có tăng giá hay không phải xem tình hình bán đợt một.
Ví dụ 4:
这个设计方案要不要重新调整?
Zhège shèjì fāng’àn yào bú yào chóngxīn tiáozhěng?
Phương án thiết kế này có cần điều chỉnh lại không?
Ví dụ 5:
如果成本继续上涨,我们要不要缩小项目规模?
Rúguǒ chéngběn jìxù shàngzhǎng, wǒmen yào bú yào suōxiǎo xiàngmù guīmó?
Nếu chi phí tiếp tục tăng, chúng ta có cần thu nhỏ quy mô dự án không?
40. 值不值得…… – zhí bù zhíde… – có đáng… hay không
Cấu trúc:
S + 值不值得 + V
A + 值不值得 + 投资 / 买 / 做 / 继续
Cách dùng:
Dùng để đánh giá giá trị, hiệu quả và tính đáng làm của một phương án.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们才能决定这块土地值不值得继续投入时间和资金。
Wǒmen cái néng juédìng zhè kuài tǔdì zhí bù zhíde jìxù tóurù shíjiān hé zījīn.
Chúng ta mới có thể quyết định khu đất này có đáng tiếp tục đầu tư thời gian và vốn hay không.
Ví dụ 2:
这个项目值不值得投资,要先看现金流。
Zhège xiàngmù zhí bù zhíde tóuzī, yào xiān kàn xiànjīnliú.
Dự án này có đáng đầu tư hay không phải xem dòng tiền trước.
Ví dụ 3:
这套商铺值不值得长期持有?
Zhè tào shāngpù zhí bù zhíde chángqī chíyǒu?
Mặt bằng thương mại này có đáng nắm giữ dài hạn hay không?
Ví dụ 4:
为了增加九十个停车位,再投入四十亿越南盾值不值得?
Wèile zēngjiā jiǔshí ge tíngchēwèi, zài tóurù sìshí yì Yuènándùn zhí bù zhíde?
Để tăng thêm 90 chỗ đỗ xe, đầu tư thêm 4 tỷ đồng Việt Nam có đáng hay không?
Ví dụ 5:
这个地块虽然便宜,但是不一定值得开发。
Zhège dìkuài suīrán piányi, dànshì bù yídìng zhíde kāifā.
Khu đất này tuy rẻ nhưng chưa chắc đáng để phát triển.
41. 有没有必要…… – yǒu méiyǒu bìyào… – có cần thiết… hay không
Cấu trúc:
有没有必要 + V
S + 有没有必要 + V
Cách dùng:
Khác “要不要” ở chỗ “有没有必要” nhấn mạnh đánh giá về mức độ cần thiết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在有没有必要全部一样高?
Xiànzài yǒu méiyǒu bìyào quánbù yíyàng gāo?
Hiện có cần thiết phải để tất cả các tòa cao bằng nhau không?
Ví dụ 2:
我们有没有必要再做一次市场调查?
Wǒmen yǒu méiyǒu bìyào zài zuò yí cì shìchǎng diàochá?
Chúng ta có cần thiết thực hiện thêm một lần khảo sát thị trường không?
Ví dụ 3:
这个客户已经确认价格,还有没有必要再给优惠?
Zhège kèhù yǐjīng quèrèn jiàgé, hái yǒu méiyǒu bìyào zài gěi yōuhuì?
Khách hàng này đã xác nhận giá rồi, còn cần thiết phải ưu đãi thêm không?
Ví dụ 4:
如果停车位已经够用,就没有必要增加第三层地下室。
Rúguǒ tíngchēwèi yǐjīng gòuyòng, jiù méiyǒu bìyào zēngjiā dì-sān céng dìxiàshì.
Nếu chỗ đỗ xe đã đủ thì không cần thiết phải xây thêm tầng hầm thứ ba.
Ví dụ 5:
我们要判断有没有必要调整户型比例。
Wǒmen yào pànduàn yǒu méiyǒu bìyào tiáozhěng hùxíng bǐlì.
Chúng ta phải đánh giá có cần điều chỉnh tỷ lệ các loại căn hộ hay không.
42. 到底…… – dàodǐ… – rốt cuộc, cuối cùng thì
Cấu trúc:
S + 到底 + V + 什么 / 怎么 / 多少
到底 + 是不是……
到底 + 能不能……
Cách dùng:
Dùng để yêu cầu làm rõ một vấn đề mà trước đó chưa có câu trả lời rõ ràng.
Trong công việc, “到底” thường dùng khi cần chốt vấn đề.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现场才能告诉我们这个地方到底适不适合做项目。
Xiànchǎng cái néng gàosu wǒmen zhège dìfang dàodǐ shì bù shìhé zuò xiàngmù.
Chỉ hiện trường mới có thể cho chúng ta biết nơi này rốt cuộc có phù hợp để làm dự án hay không.
Ví dụ 2:
这块土地到底是谁的?
Zhè kuài tǔdì dàodǐ shì shéi de?
Khu đất này rốt cuộc thuộc về ai?
Ví dụ 3:
这个项目到底需要多少资金?
Zhège xiàngmù dàodǐ xūyào duōshao zījīn?
Dự án này rốt cuộc cần bao nhiêu vốn?
Ví dụ 4:
客户到底愿不愿意接受这个付款方案?
Kèhù dàodǐ yuàn bù yuànyì jiēshòu zhège fùkuǎn fāng’àn?
Khách hàng rốt cuộc có sẵn sàng chấp nhận phương án thanh toán này không?
Ví dụ 5:
我们必须弄清楚第二个出入口到底能不能做。
Wǒmen bìxū nòng qīngchu dì-èr ge chūrùkǒu dàodǐ néng bù néng zuò.
Chúng ta phải làm rõ rốt cuộc có thể làm lối ra vào thứ hai hay không.
43. 究竟…… – jiūjìng… – rốt cuộc, thực chất thì
Cấu trúc:
究竟 + 是什么
究竟 + 怎么 + V
究竟 + 为什么
Cách dùng:
“究竟” gần nghĩa với “到底”, nhưng mang sắc thái phân tích, truy tìm bản chất hoặc nguyên nhân sâu hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ tinh thần hội thoại:
我们要弄清楚这个项目究竟为什么值得投资。
Wǒmen yào nòng qīngchu zhège xiàngmù jiūjìng wèishénme zhíde tóuzī.
Chúng ta phải làm rõ rốt cuộc vì sao dự án này đáng đầu tư.
Ví dụ 2:
这个区域房价上涨究竟是什么原因?
Zhège qūyù fángjià shàngzhǎng jiūjìng shì shénme yuányīn?
Rốt cuộc nguyên nhân giá nhà khu vực này tăng là gì?
Ví dụ 3:
这个项目究竟需要多少停车位,还要继续测算。
Zhège xiàngmù jiūjìng xūyào duōshao tíngchēwèi, hái yào jìxù cèsuàn.
Dự án này thực sự cần bao nhiêu chỗ đỗ xe vẫn phải tiếp tục tính toán.
Ví dụ 4:
客户究竟最关心价格还是付款压力?
Kèhù jiūjìng zuì guānxīn jiàgé háishi fùkuǎn yālì?
Rốt cuộc khách hàng quan tâm nhất đến giá hay áp lực thanh toán?
Ví dụ 5:
我们必须研究这个商业区究竟应该出售还是长期出租。
Wǒmen bìxū yánjiū zhège shāngyè qū jiūjìng yīnggāi chūshòu háishi chángqī chūzū.
Chúng ta phải nghiên cứu xem khu thương mại này rốt cuộc nên bán hay cho thuê dài hạn.
44. 等……以后再…… – děng… yǐhòu zài… – đợi sau khi… rồi mới…
Cấu trúc:
等 + sự việc + 以后,再 + V
等 + S + V + 以后,再……
Cách dùng:
Nhấn mạnh thứ tự hành động, hành động sau chỉ thực hiện khi điều kiện trước hoàn tất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
等土地、投资、规划和主要法律条件稳定以后,我们就可以正式进入项目规划阶段。
Děng tǔdì, tóuzī, guīhuà hé zhǔyào fǎlǜ tiáojiàn wěndìng yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ zhèngshì jìnrù xiàngmù guīhuà jiēduàn.
Sau khi các điều kiện chính về đất đai, đầu tư, quy hoạch và pháp lý ổn định thì chúng ta có thể chính thức bước vào giai đoạn quy hoạch.
Ví dụ 2:
等客户确认价格以后,我们再准备合同。
Děng kèhù quèrèn jiàgé yǐhòu, wǒmen zài zhǔnbèi hétong.
Đợi khách hàng xác nhận giá xong rồi chúng ta mới chuẩn bị hợp đồng.
Ví dụ 3:
等设计审查完成以后,再申请施工许可证。
Děng shèjì shěnchá wánchéng yǐhòu, zài shēnqǐng shīgōng xǔkězhèng.
Đợi thẩm định thiết kế hoàn thành rồi mới xin giấy phép xây dựng.
Ví dụ 4:
等第一期销售数据出来以后,再决定第二期价格。
Děng dì-yī qī xiāoshòu shùjù chūlai yǐhòu, zài juédìng dì-èr qī jiàgé.
Đợi dữ liệu bán đợt một có rồi mới quyết định giá đợt hai.
Ví dụ 5:
等土地价格谈下来以后,我们再更新投资模型。
Děng tǔdì jiàgé tán xiàlai yǐhòu, wǒmen zài gēngxīn tóuzī móxíng.
Đợi đàm phán được giá đất rồi chúng ta mới cập nhật mô hình đầu tư.
45. 在……以前 / 在……以后 – zài… yǐqián / yǐhòu – trước khi… / sau khi…
Cấu trúc:
在 + V + 以前
在 + V + 以后
Cách dùng:
Rất thường dùng để xác định mốc thời gian pháp lý và công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
土地用途一定要在正式投入大量资金以前确认。
Tǔdì yòngtú yídìng yào zài zhèngshì tóurù dàliàng zījīn yǐqián quèrèn.
Mục đích sử dụng đất nhất định phải được xác nhận trước khi chính thức đầu tư lượng vốn lớn.
Ví dụ 2:
在签合同以前,请再次确认客户信息。
Zài qiān hétong yǐqián, qǐng zàicì quèrèn kèhù xìnxī.
Trước khi ký hợp đồng, hãy xác nhận lại thông tin khách hàng.
Ví dụ 3:
在正式开工以前,所有技术文件都要检查完成。
Zài zhèngshì kāigōng yǐqián, suǒyǒu jìshù wénjiàn dōu yào jiǎnchá wánchéng.
Trước khi chính thức khởi công, toàn bộ hồ sơ kỹ thuật phải được kiểm tra xong.
Ví dụ 4:
在客户支付定金以后,我们会保留这套房七天。
Zài kèhù zhīfù dìngjīn yǐhòu, wǒmen huì bǎoliú zhè tào fáng qī tiān.
Sau khi khách hàng thanh toán tiền cọc, chúng ta sẽ giữ căn hộ này trong bảy ngày.
Ví dụ 5:
在项目交房以后,物业管理正式进入运营阶段。
Zài xiàngmù jiāofáng yǐhòu, wùyè guǎnlǐ zhèngshì jìnrù yùnyíng jiēduàn.
Sau khi dự án bàn giao, quản lý bất động sản chính thức bước vào giai đoạn vận hành.
46. 一方面……另一方面…… – yì fāngmiàn… lìng yì fāngmiàn… – một mặt… mặt khác…
Cấu trúc:
一方面 + A,另一方面 + B
Cách dùng:
Dùng để phân tích hai mặt của một vấn đề.
Rất hữu ích trong phân tích đầu tư, quy hoạch và chiến lược.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
增加商业面积一方面可以提高收入,另一方面也会增加运营和管理压力。
Zēngjiā shāngyè miànjī yì fāngmiàn kěyǐ tígāo shōurù, lìng yì fāngmiàn yě huì zēngjiā yùnyíng hé guǎnlǐ yālì.
Tăng diện tích thương mại một mặt có thể tăng doanh thu, mặt khác cũng làm tăng áp lực vận hành và quản lý.
Ví dụ 2:
提高售价一方面可以增加利润,另一方面可能影响销售速度。
Tígāo shòujià yì fāngmiàn kěyǐ zēngjiā lìrùn, lìng yì fāngmiàn kěnéng yǐngxiǎng xiāoshòu sùdù.
Tăng giá bán một mặt có thể tăng lợi nhuận, mặt khác có thể ảnh hưởng đến tốc độ bán hàng.
Ví dụ 3:
增加地下停车位一方面方便客户,另一方面会提高建设成本。
Zēngjiā dìxià tíngchēwèi yì fāngmiàn fāngbiàn kèhù, lìng yì fāngmiàn huì tígāo jiànshè chéngběn.
Tăng chỗ đỗ xe ngầm một mặt thuận tiện cho khách hàng, mặt khác sẽ tăng chi phí xây dựng.
Ví dụ 4:
这个区域一方面交通方便,另一方面土地价格也比较高。
Zhège qūyù yì fāngmiàn jiāotōng fāngbiàn, lìng yì fāngmiàn tǔdì jiàgé yě bǐjiào gāo.
Khu vực này một mặt giao thông thuận tiện, mặt khác giá đất cũng khá cao.
Ví dụ 5:
融资一方面可以减少自有资金压力,另一方面也会增加利息成本。
Róngzī yì fāngmiàn kěyǐ jiǎnshǎo zìyǒu zījīn yālì, lìng yì fāngmiàn yě huì zēngjiā lìxī chéngběn.
Huy động vốn một mặt có thể giảm áp lực vốn tự có, mặt khác cũng làm tăng chi phí lãi vay.
47. 与……相比 – yǔ… xiāngbǐ – so với…
Cấu trúc:
A + 与 + B + 相比,……
与 + B + 相比,A……
Cách dùng:
Mang sắc thái trang trọng hơn “比”.
Rất phù hợp với báo cáo và thuyết trình.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung so sánh các khu đất:
与第二号地块相比,第一号地块的形状更加方正。
Yǔ dì-èr hào dìkuài xiāngbǐ, dì-yī hào dìkuài de xíngzhuàng gèngjiā fāngzhèng.
So với khu đất số 2, khu đất số 1 có hình dạng vuông vắn hơn.
Ví dụ 2:
与去年相比,今年的建设成本上涨了百分之八。
Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián de jiànshè chéngběn shàngzhǎng le bǎifēnzhī bā.
So với năm ngoái, chi phí xây dựng năm nay tăng 8%.
Ví dụ 3:
与竞争项目相比,我们的公共空间更大。
Yǔ jìngzhēng xiàngmù xiāngbǐ, wǒmen de gōnggòng kōngjiān gèng dà.
So với dự án cạnh tranh, không gian công cộng của chúng ta lớn hơn.
Ví dụ 4:
与一次性付款相比,分期付款对客户的资金压力更小。
Yǔ yícìxìng fùkuǎn xiāngbǐ, fēnqī fùkuǎn duì kèhù de zījīn yālì gèng xiǎo.
So với thanh toán một lần, thanh toán theo đợt tạo áp lực vốn nhỏ hơn cho khách hàng.
Ví dụ 5:
与住宅销售相比,商业出租可以带来更长期的现金流。
Yǔ zhùzhái xiāoshòu xiāngbǐ, shāngyè chūzū kěyǐ dàilái gèng chángqī de xiànjīnliú.
So với bán nhà ở, cho thuê thương mại có thể mang lại dòng tiền dài hạn hơn.
48. 相比之下…… – xiāngbǐ zhīxià… – so sánh ra thì…, ngược lại…
Cấu trúc:
A……,相比之下,B……
Cách dùng:
Dùng để chuyển sang đối tượng thứ hai sau khi đã nêu đối tượng thứ nhất.
Ví dụ 1:
第二号地块面积更大,但是形状比较狭长。相比之下,第一号地块更容易规划。
Dì-èr hào dìkuài miànjī gèng dà, dànshì xíngzhuàng bǐjiào xiácháng. Xiāngbǐ zhīxià, dì-yī hào dìkuài gèng róngyì guīhuà.
Khu đất số 2 có diện tích lớn hơn nhưng hình dạng khá dài hẹp. So sánh ra thì khu số 1 dễ quy hoạch hơn.
Ví dụ 2:
A项目价格比较低。相比之下,B项目的配套设施更完整。
A xiàngmù jiàgé bǐjiào dī. Xiāngbǐ zhīxià, B xiàngmù de pèitào shèshī gèng wánzhěng.
Dự án A có giá tương đối thấp. So sánh ra thì tiện ích của dự án B đầy đủ hơn.
Ví dụ 3:
一次性出售可以快速回款。相比之下,长期出租的现金流更加稳定。
Yícìxìng chūshòu kěyǐ kuàisù huíkuǎn. Xiāngbǐ zhīxià, chángqī chūzū de xiànjīnliú gèngjiā wěndìng.
Bán một lần có thể thu tiền nhanh. So sánh ra thì dòng tiền cho thuê dài hạn ổn định hơn.
Ví dụ 4:
高层住宅能够增加建筑面积。相比之下,低密度住宅的居住环境通常更好。
Gāocéng zhùzhái nénggòu zēngjiā jiànzhù miànjī. Xiāngbǐ zhīxià, dī mìdù zhùzhái de jūzhù huánjìng tōngcháng gèng hǎo.
Nhà cao tầng có thể tăng diện tích xây dựng. So sánh ra thì nhà ở mật độ thấp thường có môi trường sống tốt hơn.
Ví dụ 5:
银行贷款成本比较高。相比之下,自有资金没有利息压力。
Yínháng dàikuǎn chéngběn bǐjiào gāo. Xiāngbǐ zhīxià, zìyǒu zījīn méiyǒu lìxī yālì.
Chi phí vay ngân hàng khá cao. So sánh ra thì vốn tự có không chịu áp lực lãi vay.
49. 无论……都…… – wúlùn… dōu… – bất luận… đều…
Cấu trúc:
无论 + A 还是 B,都……
无论 + nghi vấn từ + 都……
Cách dùng:
Nhấn mạnh rằng kết quả không thay đổi dù điều kiện khác nhau.
Ví dụ 1:
无论土地价格高还是低,我们都必须先检查法律条件。
Wúlùn tǔdì jiàgé gāo háishi dī, wǒmen dōu bìxū xiān jiǎnchá fǎlǜ tiáojiàn.
Bất luận giá đất cao hay thấp, chúng ta đều phải kiểm tra pháp lý trước.
Ví dụ 2:
无论客户买一套还是十套,都必须按照正式流程签合同。
Wúlùn kèhù mǎi yí tào háishi shí tào, dōu bìxū ànzhào zhèngshì liúchéng qiān hétong.
Dù khách mua một căn hay mười căn đều phải ký hợp đồng theo quy trình chính thức.
Ví dụ 3:
无论项目规模多大,现金流管理都非常重要。
Wúlùn xiàngmù guīmó duō dà, xiànjīnliú guǎnlǐ dōu fēicháng zhòngyào.
Bất luận quy mô dự án lớn đến đâu, quản lý dòng tiền đều rất quan trọng.
Ví dụ 4:
无论销售情况怎么样,工程质量都不能降低。
Wúlùn xiāoshòu qíngkuàng zěnmeyàng, gōngchéng zhìliàng dōu bù néng jiàngdī.
Bất luận tình hình bán hàng thế nào, chất lượng công trình đều không được hạ xuống.
Ví dụ 5:
无论谁负责这个项目,都必须及时更新进度。
Wúlùn shéi fùzé zhège xiàngmù, dōu bìxū jíshí gēngxīn jìndù.
Bất luận ai phụ trách dự án này đều phải cập nhật tiến độ kịp thời.
50. 只要……就…… – zhǐyào… jiù… – chỉ cần… thì…
Cấu trúc:
只要 + điều kiện + 就 + kết quả
Cách dùng:
Khác với “只有……才……”:
只要……就…… nhấn mạnh điều kiện đủ.
只有……才…… nhấn mạnh điều kiện cần.
Ví dụ 1:
只要法律条件没有问题,我们就可以继续推进项目。
Zhǐyào fǎlǜ tiáojiàn méiyǒu wèntí, wǒmen jiù kěyǐ jìxù tuījìn xiàngmù.
Chỉ cần điều kiện pháp lý không có vấn đề thì chúng ta có thể tiếp tục triển khai dự án.
Ví dụ 2:
只要客户今天支付定金,我们就给他保留这套房。
Zhǐyào kèhù jīntiān zhīfù dìngjīn, wǒmen jiù gěi tā bǎoliú zhè tào fáng.
Chỉ cần hôm nay khách hàng trả tiền đặt cọc thì chúng ta sẽ giữ căn hộ này cho họ.
Ví dụ 3:
只要销售速度达到计划,我们就不用降低价格。
Zhǐyào xiāoshòu sùdù dádào jìhuà, wǒmen jiù bú yòng jiàngdī jiàgé.
Chỉ cần tốc độ bán đạt kế hoạch thì chúng ta không cần giảm giá.
Ví dụ 4:
只要施工进度正常,项目就可以按计划交房。
Zhǐyào shīgōng jìndù zhèngcháng, xiàngmù jiù kěyǐ àn jìhuà jiāofáng.
Chỉ cần tiến độ thi công bình thường thì dự án có thể bàn giao theo kế hoạch.
Ví dụ 5:
只要市场需求稳定,这个区域就还有发展空间。
Zhǐyào shìchǎng xūqiú wěndìng, zhège qūyù jiù hái yǒu fāzhǎn kōngjiān.
Chỉ cần nhu cầu thị trường ổn định thì khu vực này vẫn còn dư địa phát triển.
51. 即使……也…… – jíshǐ… yě… – cho dù… cũng…
Cấu trúc:
即使 + A,也 + B
Cách dùng:
Mang sắc thái trang trọng hơn “就算……也……”.
Ví dụ 1:
即使土地价格很低,我们也不能忽略法律风险。
Jíshǐ tǔdì jiàgé hěn dī, wǒmen yě bù néng hūlüè fǎlǜ fēngxiǎn.
Cho dù giá đất rất thấp, chúng ta cũng không thể bỏ qua rủi ro pháp lý.
Ví dụ 2:
即使项目销售很好,也不能随意改变规划。
Jíshǐ xiàngmù xiāoshòu hěn hǎo, yě bù néng suíyì gǎibiàn guīhuà.
Cho dù dự án bán rất tốt cũng không được tùy ý thay đổi quy hoạch.
Ví dụ 3:
即使客户一次购买十套,我们也要按照规定审核合同。
Jíshǐ kèhù yí cì gòumǎi shí tào, wǒmen yě yào ànzhào guīdìng shěnhé hétong.
Cho dù khách mua cùng lúc mười căn, chúng ta vẫn phải kiểm duyệt hợp đồng theo quy định.
Ví dụ 4:
即使建设成本上涨,也不能降低工程质量。
Jíshǐ jiànshè chéngběn shàngzhǎng, yě bù néng jiàngdī gōngchéng zhìliàng.
Cho dù chi phí xây dựng tăng cũng không được hạ chất lượng công trình.
Ví dụ 5:
即使市场暂时不好,我们也不能停止跟踪客户需求。
Jíshǐ shìchǎng zànshí bù hǎo, wǒmen yě bù néng tíngzhǐ gēnzōng kèhù xūqiú.
Cho dù thị trường tạm thời không tốt, chúng ta cũng không thể ngừng theo dõi nhu cầu khách hàng.
52. 与其……不如…… – yǔqí… bùrú… – thà… còn hơn…, thay vì… thì nên…
Cấu trúc:
与其 + A,不如 + B
Cách dùng:
Dùng khi so sánh hai phương án và cho rằng B tốt hơn A.
Rất hữu ích trong ra quyết định.
Ví dụ 1:
与其买一块便宜但法律风险很高的土地,不如选择价格稍高但权利清楚的土地。
Yǔqí mǎi yí kuài piányi dàn fǎlǜ fēngxiǎn hěn gāo de tǔdì, bùrú xuǎnzé jiàgé shāo gāo dàn quánlì qīngchu de tǔdì.
Thay vì mua một khu đất rẻ nhưng rủi ro pháp lý cao, nên chọn khu giá cao hơn một chút nhưng quyền đối với đất rõ ràng.
Ví dụ 2:
与其一次降价百分之十,不如先增加付款优惠。
Yǔqí yí cì jiàngjià bǎifēnzhī shí, bùrú xiān zēngjiā fùkuǎn yōuhuì.
Thay vì giảm giá ngay 10%, nên tăng ưu đãi thanh toán trước.
Ví dụ 3:
与其后面返工,不如现在把设计检查清楚。
Yǔqí hòumiàn fǎngōng, bùrú xiànzài bǎ shèjì jiǎnchá qīngchu.
Thay vì sau này phải làm lại, tốt hơn nên kiểm tra kỹ thiết kế ngay bây giờ.
Ví dụ 4:
与其扩大商业面积,不如把住宅产品做得更好。
Yǔqí kuòdà shāngyè miànjī, bùrú bǎ zhùzhái chǎnpǐn zuò de gèng hǎo.
Thay vì mở rộng diện tích thương mại, tốt hơn nên làm sản phẩm nhà ở tốt hơn.
Ví dụ 5:
与其等资金不足以后再融资,不如提前准备贷款方案。
Yǔqí děng zījīn bùzú yǐhòu zài róngzī, bùrú tíqián zhǔnbèi dàikuǎn fāng’àn.
Thay vì đợi thiếu vốn rồi mới huy động, tốt hơn nên chuẩn bị phương án vay trước.
53. 之所以……是因为…… – zhī suǒyǐ… shì yīnwèi… – sở dĩ… là vì…
Cấu trúc:
S + 之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân
Cách dùng:
Dùng để giải thích nguyên nhân một cách có tính lập luận.
Ví dụ 1:
我们之所以优先选择第一号地块,是因为它的综合条件最好。
Wǒmen zhī suǒyǐ yōuxiān xuǎnzé dì-yī hào dìkuài, shì yīnwèi tā de zōnghé tiáojiàn zuì hǎo.
Sở dĩ chúng ta ưu tiên khu đất số 1 là vì điều kiện tổng hợp của nó tốt nhất.
Ví dụ 2:
客户之所以选择B栋,是因为它的景观更好。
Kèhù zhī suǒyǐ xuǎnzé B dòng, shì yīnwèi tā de jǐngguān gèng hǎo.
Sở dĩ khách hàng chọn tòa B là vì tầm nhìn tốt hơn.
Ví dụ 3:
项目之所以延期,是因为部分审批手续没有按计划完成。
Xiàngmù zhī suǒyǐ yánqī, shì yīnwèi bùfen shěnpī shǒuxù méiyǒu àn jìhuà wánchéng.
Sở dĩ dự án bị chậm là vì một số thủ tục phê duyệt không hoàn thành theo kế hoạch.
Ví dụ 4:
我们之所以控制土地价格,是因为土地成本会直接影响项目利润。
Wǒmen zhī suǒyǐ kòngzhì tǔdì jiàgé, shì yīnwèi tǔdì chéngběn huì zhíjiē yǐngxiǎng xiàngmù lìrùn.
Sở dĩ chúng ta kiểm soát giá đất là vì chi phí đất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận dự án.
Ví dụ 5:
这个户型之所以卖得快,是因为总价比较容易接受。
Zhège hùxíng zhī suǒyǐ mài de kuài, shì yīnwèi zǒngjià bǐjiào róngyì jiēshòu.
Sở dĩ loại căn hộ này bán nhanh là vì tổng giá tương đối dễ chấp nhận.
54. 由于……因此…… – yóuyú… yīncǐ… – do… vì vậy…
Cấu trúc:
由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả
Cách dùng:
Mang sắc thái văn viết và báo cáo rõ hơn “因为……所以……”.
Ví dụ 1:
由于土地面积发生调整,因此投资模型也需要重新更新。
Yóuyú tǔdì miànjī fāshēng tiáozhěng, yīncǐ tóuzī móxíng yě xūyào chóngxīn gēngxīn.
Do diện tích đất có điều chỉnh, vì vậy mô hình đầu tư cũng cần được cập nhật lại.
Ví dụ 2:
由于建设成本上涨,因此项目利润有所下降。
Yóuyú jiànshè chéngběn shàngzhǎng, yīncǐ xiàngmù lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
Do chi phí xây dựng tăng nên lợi nhuận dự án có phần giảm.
Ví dụ 3:
由于客户付款时间延迟,因此现金回收速度受到影响。
Yóuyú kèhù fùkuǎn shíjiān yánchí, yīncǐ xiànjīn huíshōu sùdù shòudào yǐngxiǎng.
Do thời gian thanh toán của khách hàng bị chậm nên tốc độ thu hồi tiền mặt bị ảnh hưởng.
Ví dụ 4:
由于项目周边交通改善,因此住宅需求明显增加。
Yóuyú xiàngmù zhōubiān jiāotōng gǎishàn, yīncǐ zhùzhái xūqiú míngxiǎn zēngjiā.
Do giao thông xung quanh dự án được cải thiện nên nhu cầu nhà ở tăng rõ rệt.
Ví dụ 5:
由于设计方案发生重大调整,因此施工计划也要重新安排。
Yóuyú shèjì fāng’àn fāshēng zhòngdà tiáozhěng, yīncǐ shīgōng jìhuà yě yào chóngxīn ānpái.
Do phương án thiết kế có điều chỉnh lớn nên kế hoạch thi công cũng phải sắp xếp lại.
55. 分成…… / 分为…… – fēn chéng… / fēn wéi… – chia thành…
Cấu trúc:
A + 分成 + số lượng + nhóm
A + 分为 + A、B、C……
Cách dùng:
“分成” thiên về hành động chia.
“分为” thường dùng trong mô tả phân loại trang trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们把目标客户分成三组。
Wǒmen bǎ mùbiāo kèhù fēn chéng sān zǔ.
Chúng ta chia khách hàng mục tiêu thành ba nhóm.
Ví dụ 2:
项目销售计划分成三个阶段。
Xiàngmù xiāoshòu jìhuà fēn chéng sān ge jiēduàn.
Kế hoạch bán hàng của dự án chia thành ba giai đoạn.
Ví dụ 3:
法律风险可以分为高、中、低三个等级。
Fǎlǜ fēngxiǎn kěyǐ fēn wéi gāo, zhōng, dī sān ge děngjí.
Rủi ro pháp lý có thể chia thành ba cấp cao, trung bình và thấp.
Ví dụ 4:
整个项目分为住宅区、商业区和公共服务区。
Zhěnggè xiàngmù fēn wéi zhùzhái qū, shāngyè qū hé gōnggòng fúwù qū.
Toàn bộ dự án được chia thành khu nhà ở, khu thương mại và khu dịch vụ công cộng.
Ví dụ 5:
付款计划分成六个阶段。
Fùkuǎn jìhuà fēn chéng liù ge jiēduàn.
Kế hoạch thanh toán được chia thành sáu giai đoạn.
56. 分别是…… – fēnbié shì… – lần lượt là…
Cấu trúc:
A、B、C 分别是 X、Y、Z
分别 + V
Cách dùng:
Dùng khi liệt kê nhiều đối tượng tương ứng với nhiều số liệu, trạng thái hoặc nhiệm vụ khác nhau.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong:
báo cáo dự án;
phân công công việc;
cơ cấu sản phẩm;
phân kỳ bán hàng;
so sánh chi phí.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
三栋住宅楼暂时分别研究三十层、二十八层和三十二层。
Sān dòng zhùzhái lóu zànshí fēnbié yánjiū sānshí céng, èrshíbā céng hé sānshí’èr céng.
Ba tòa nhà ở trước mắt lần lượt được nghiên cứu với quy mô 30 tầng, 28 tầng và 32 tầng.
Ví dụ 2:
三期销售数量分别是三百套、三百六十套和四百二十套。
Sān qī xiāoshòu shùliàng fēnbié shì sān bǎi tào, sān bǎi liùshí tào hé sì bǎi èrshí tào.
Số lượng bán trong ba đợt lần lượt là 300 căn, 360 căn và 420 căn.
Ví dụ 3:
A、B、C三个项目的平均售价分别是四千三百万、四千六百万和四千八百万越南盾每平方米。
A, B, C sān ge xiàngmù de píngjūn shòujià fēnbié shì sì qiān sān bǎi wàn, sì qiān liù bǎi wàn hé sì qiān bā bǎi wàn Yuènándùn měi píngfāngmǐ.
Giá bán trung bình của ba dự án A, B và C lần lượt là 43 triệu, 46 triệu và 48 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
Ví dụ 4:
市场部、工程部和法务部分别负责销售、施工和法律手续。
Shìchǎng bù, gōngchéng bù hé fǎwù bù fēnbié fùzé xiāoshòu, shīgōng hé fǎlǜ shǒuxù.
Bộ phận marketing, công trình và pháp chế lần lượt phụ trách bán hàng, thi công và thủ tục pháp lý.
Ví dụ 5:
第一号、第二号和第三号地块的评分分别是八十八分、八十二分和七十九分。
Dì-yī hào, dì-èr hào hé dì-sān hào dìkuài de píngfēn fēnbié shì bāshíbā fēn, bāshí’èr fēn hé qīshíjiǔ fēn.
Điểm số của khu đất số 1, số 2 và số 3 lần lượt là 88, 82 và 79 điểm.
57. 从……增加到…… – cóng… zēngjiā dào… – tăng từ… lên…
Cấu trúc:
A + 从 + số liệu 1 + 增加到 + số liệu 2
从 + thời điểm A + 到 B,数量增加……
Cách dùng:
Dùng để mô tả sự gia tăng có điểm đầu và điểm cuối rõ ràng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果增加到一千零五十个汽车位,地下室面积和建设成本都会增加。
Rúguǒ zēngjiā dào yì qiān líng wǔshí ge qìchēwèi, dìxiàshì miànjī hé jiànshè chéngběn dōu huì zēngjiā.
Nếu tăng lên 1.050 chỗ ô tô thì diện tích tầng hầm và chi phí xây dựng đều sẽ tăng.
Ví dụ 2:
第一期平均售价计划从每平方米四千五百五十万增加到四千七百万越南盾。
Dì-yī qī píngjūn shòujià jìhuà cóng měi píngfāngmǐ sì qiān wǔ bǎi wǔshí wàn zēngjiā dào sì qiān qī bǎi wàn Yuènándùn.
Giá bán trung bình dự kiến tăng từ 45,5 triệu lên 47 triệu đồng mỗi mét vuông.
Ví dụ 3:
项目汽车停车位从九百六十个增加到一千零五十个。
Xiàngmù qìchē tíngchēwèi cóng jiǔ bǎi liùshí ge zēngjiā dào yì qiān líng wǔshí ge.
Số chỗ đỗ ô tô của dự án tăng từ 960 lên 1.050 chỗ.
Ví dụ 4:
周边住宅供应量可能从四千五百套增加到六千套。
Zhōubiān zhùzhái gōngyìngliàng kěnéng cóng sì qiān wǔ bǎi tào zēngjiā dào liù qiān tào.
Nguồn cung nhà ở xung quanh có thể tăng từ 4.500 lên 6.000 căn.
Ví dụ 5:
贷款利率如果从百分之八增加到百分之九,融资成本会明显上升。
Dàikuǎn lìlǜ rúguǒ cóng bǎifēnzhī bā zēngjiā dào bǎifēnzhī jiǔ, róngzī chéngběn huì míngxiǎn shàngshēng.
Nếu lãi suất vay tăng từ 8% lên 9% thì chi phí tài chính sẽ tăng rõ rệt.
58. 从……下降到…… – cóng… xiàjiàng dào… – giảm từ… xuống…
Cấu trúc:
A + 从 + số liệu 1 + 下降到 + số liệu 2
Cách dùng:
Dùng để trình bày sự sụt giảm về giá, chi phí, tỷ lệ bán, lợi nhuận, nhu cầu hoặc tiến độ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果售价下降百分之八,总收入可能从三千二百八十二亿元下降到大约三千零十九亿元。
Rúguǒ shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī bā, zǒng shōurù kěnéng cóng sān qiān liǎng bǎi bāshí’èr yì yuán xiàjiàng dào dàyuē sān qiān líng yīshíjiǔ yì yuán.
Nếu giá bán giảm 8% thì tổng doanh thu có thể giảm từ 3.282 tỷ xuống khoảng 3.019 tỷ đồng.
Ví dụ 2:
空置率从百分之十二下降到百分之八。
Kòngzhì lǜ cóng bǎifēnzhī shí’èr xiàjiàng dào bǎifēnzhī bā.
Tỷ lệ bỏ trống giảm từ 12% xuống 8%.
Ví dụ 3:
土地报价经过谈判,从每平方米四千二百万下降到三千九百五十万越南盾。
Tǔdì bàojià jīngguò tánpàn, cóng měi píngfāngmǐ sì qiān èr bǎi wàn xiàjiàng dào sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn Yuènándùn.
Sau đàm phán, giá chào đất giảm từ 42 triệu xuống 39,5 triệu đồng mỗi mét vuông.
Ví dụ 4:
工程成本通过重新招标,从十二亿元下降到十点八亿元。
Gōngchéng chéngběn tōngguò chóngxīn zhāobiāo, cóng shí’èr yì yuán xiàjiàng dào shí diǎn bā yì yuán.
Thông qua đấu thầu lại, chi phí công trình giảm từ 1,2 tỷ xuống 1,08 tỷ nhân dân tệ.
Ví dụ 5:
第二季度客户取消率从百分之六下降到百分之三。
Dì-èr jìdù kèhù qǔxiāo lǜ cóng bǎifēnzhī liù xiàjiàng dào bǎifēnzhī sān.
Tỷ lệ khách hủy giao dịch trong quý hai giảm từ 6% xuống 3%.
59. 比原来增加 / 减少…… – bǐ yuánlái zēngjiā / jiǎnshǎo… – tăng / giảm so với ban đầu…
Cấu trúc:
A + 比原来 + 增加 + số lượng
A + 比原来 + 减少 + số lượng
Cách dùng:
Dùng khi so sánh phương án mới với phương án gốc.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
增加九十个汽车位以后,停车数量比原来增加了九十个。
Zēngjiā jiǔshí ge qìchēwèi yǐhòu, tíngchē shùliàng bǐ yuánlái zēngjiā le jiǔshí ge.
Sau khi bổ sung 90 chỗ ô tô, số chỗ đỗ xe tăng 90 chỗ so với ban đầu.
Ví dụ 2:
新方案的绿地面积比原来增加了八百平方米。
Xīn fāng’àn de lǜdì miànjī bǐ yuánlái zēngjiā le bā bǎi píngfāngmǐ.
Diện tích cây xanh của phương án mới tăng 800 mét vuông so với ban đầu.
Ví dụ 3:
调整户型以后,两居室数量比原来增加了一百套。
Tiáozhěng hùxíng yǐhòu, liǎng jūshì shùliàng bǐ yuánlái zēngjiā le yì bǎi tào.
Sau khi điều chỉnh cơ cấu căn hộ, số căn hai phòng ngủ tăng 100 căn so với ban đầu.
Ví dụ 4:
重新谈判以后,土地成本比原来减少了四十多亿越南盾。
Chóngxīn tánpàn yǐhòu, tǔdì chéngběn bǐ yuánlái jiǎnshǎo le sìshí duō yì Yuènándùn.
Sau khi đàm phán lại, chi phí đất giảm hơn 40 tỷ đồng Việt Nam so với ban đầu.
Ví dụ 5:
优化设计以后,地下室面积比原来减少了百分之五。
Yōuhuà shèjì yǐhòu, dìxiàshì miànjī bǐ yuánlái jiǎnshǎo le bǎifēnzhī wǔ.
Sau khi tối ưu thiết kế, diện tích tầng hầm giảm 5% so với ban đầu.
60. 分期…… – fēnqī… – chia theo kỳ, theo giai đoạn
Cấu trúc:
分期 + V
分 + số + 期 + V
分期付款
分期销售
分期开发
Cách dùng:
Đặc biệt quan trọng trong bất động sản vì dự án thường được triển khai và thanh toán theo nhiều kỳ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
项目准备分三期销售。
Xiàngmù zhǔnbèi fēn sān qī xiāoshòu.
Dự án dự kiến chia thành ba đợt bán.
Ví dụ 2:
客户可以选择分期付款。
Kèhù kěyǐ xuǎnzé fēnqī fùkuǎn.
Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán theo kỳ.
Ví dụ 3:
整个项目计划分两期开发。
Zhěnggè xiàngmù jìhuà fēn liǎng qī kāifā.
Toàn bộ dự án dự kiến phát triển theo hai giai đoạn.
Ví dụ 4:
商业区可以分期投入运营。
Shāngyè qū kěyǐ fēnqī tóurù yùnyíng.
Khu thương mại có thể đưa vào vận hành theo từng giai đoạn.
Ví dụ 5:
银行贷款会根据工程进度分期发放。
Yínháng dàikuǎn huì gēnjù gōngchéng jìndù fēnqī fāfàng.
Khoản vay ngân hàng sẽ được giải ngân theo từng kỳ căn cứ vào tiến độ công trình.
61. 分批…… – fēnpī… – chia thành nhiều đợt
Cấu trúc:
分批 + V
分 + số量 + 批 + V
Cách dùng:
“分批” nhấn mạnh chia thành nhiều đợt thực hiện, không nhất thiết là các kỳ thời gian cố định.
Dùng với:
交房 – bàn giao
销售 – bán hàng
采购 – mua sắm
验收 – nghiệm thu
付款 – thanh toán
Ví dụ 1 – Trích từ mạch hội thoại:
一千零八十套住宅可以分批推出市场。
Yì qiān líng bāshí tào zhùzhái kěyǐ fēnpī tuīchū shìchǎng.
1.080 căn hộ có thể được tung ra thị trường theo nhiều đợt.
Ví dụ 2:
材料可以分批采购,减少库存压力。
Cáiliào kěyǐ fēnpī cǎigòu, jiǎnshǎo kùcún yālì.
Vật liệu có thể mua theo từng đợt để giảm áp lực tồn kho.
Ví dụ 3:
项目准备分三批交房。
Xiàngmù zhǔnbèi fēn sān pī jiāofáng.
Dự án dự kiến bàn giao thành ba đợt.
Ví dụ 4:
施工设备将分批进入现场。
Shīgōng shèbèi jiāng fēnpī jìnrù xiànchǎng.
Thiết bị thi công sẽ được đưa vào công trường theo từng đợt.
Ví dụ 5:
法律文件可以按照不同审批阶段分批提交。
Fǎlǜ wénjiàn kěyǐ ànzhào bùtóng shěnpī jiēduàn fēnpī tíjiāo.
Hồ sơ pháp lý có thể được nộp theo từng đợt căn cứ vào các giai đoạn phê duyệt khác nhau.
62. 按期…… – ànqī… – đúng kỳ hạn, đúng tiến độ
Cấu trúc:
按期 + V
按期付款
按期完成
按期交房
按期交付
Cách dùng:
Dùng để biểu thị hành động được hoàn thành đúng thời hạn đã quy định.
Ví dụ 1 – Trích từ tinh thần hội thoại:
如果施工进度正常,项目可以按期交房。
Rúguǒ shīgōng jìndù zhèngcháng, xiàngmù kěyǐ ànqī jiāofáng.
Nếu tiến độ thi công bình thường thì dự án có thể bàn giao đúng hạn.
Ví dụ 2:
客户必须按照合同按期付款。
Kèhù bìxū ànzhào hétong ànqī fùkuǎn.
Khách hàng phải thanh toán đúng hạn theo hợp đồng.
Ví dụ 3:
施工单位必须按期完成主体结构。
Shīgōng dānwèi bìxū ànqī wánchéng zhǔtǐ jiégòu.
Đơn vị thi công phải hoàn thành kết cấu chính đúng hạn.
Ví dụ 4:
如果所有手续按期完成,我们三月份就可以开工。
Rúguǒ suǒyǒu shǒuxù ànqī wánchéng, wǒmen sānyuèfèn jiù kěyǐ kāigōng.
Nếu tất cả thủ tục hoàn thành đúng hạn thì tháng 3 chúng ta có thể khởi công.
Ví dụ 5:
开发商需要按照合同约定按期交付房屋。
Kāifāshāng xūyào ànzhào hétong yuēdìng ànqī jiāofù fángwū.
Chủ đầu tư cần bàn giao nhà đúng hạn theo thỏa thuận hợp đồng.
63. 每…… – měi… – mỗi…, cứ mỗi…
Cấu trúc:
每 + đơn vị thời gian / số lượng + V
每 + lượng từ + danh từ
每平方米
每个月
每一套
Cách dùng:
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi nói đơn giá, định mức và tần suất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
土地价格按每平方米三千九百五十万越南盾计算。
Tǔdì jiàgé àn měi píngfāngmǐ sān qiān jiǔ bǎi wǔshí wàn Yuènándùn jìsuàn.
Giá đất được tính theo 39,5 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
Ví dụ 2:
物业管理费是每平方米每月一万八千越南盾。
Wùyè guǎnlǐ fèi shì měi píngfāngmǐ měi yuè yí wàn bā qiān Yuènándùn.
Phí quản lý bất động sản là 18.000 đồng Việt Nam mỗi mét vuông mỗi tháng.
Ví dụ 3:
每一套住宅都必须有独立的销售合同。
Měi yí tào zhùzhái dōu bìxū yǒu dúlì de xiāoshòu hétong.
Mỗi căn hộ đều phải có hợp đồng bán hàng riêng.
Ví dụ 4:
我们每周一检查一次法律手续进度。
Wǒmen měi zhōuyī jiǎnchá yí cì fǎlǜ shǒuxù jìndù.
Mỗi thứ Hai chúng ta kiểm tra tiến độ thủ tục pháp lý một lần.
Ví dụ 5:
每个付款阶段都要提前通知客户。
Měi ge fùkuǎn jiēduàn dōu yào tíqián tōngzhī kèhù.
Mỗi giai đoạn thanh toán đều phải thông báo trước cho khách hàng.
64. 同时…… / 同时还…… – tóngshí… – đồng thời…
Cấu trúc:
S + V1,同时 + V2
S + V1,同时还 + V2
Cách dùng:
Dùng để diễn đạt hai hành động hoặc hai yêu cầu diễn ra đồng thời.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
住宅是主要收入来源,商业部分主要服务居民,同时增加项目长期价值。
Zhùzhái shì zhǔyào shōurù láiyuán, shāngyè bùfen zhǔyào fúwù jūmín, tóngshí zēngjiā xiàngmù chángqī jiàzhí.
Nhà ở là nguồn doanh thu chính, còn phần thương mại chủ yếu phục vụ cư dân, đồng thời gia tăng giá trị dài hạn cho dự án.
Ví dụ 2:
我们要控制土地成本,同时保证项目利润。
Wǒmen yào kòngzhì tǔdì chéngběn, tóngshí bǎozhèng xiàngmù lìrùn.
Chúng ta phải kiểm soát chi phí đất, đồng thời bảo đảm lợi nhuận dự án.
Ví dụ 3:
设计团队需要提高建筑面积,同时还要满足规划要求。
Shèjì tuánduì xūyào tígāo jiànzhù miànjī, tóngshí hái yào mǎnzú guīhuà yāoqiú.
Đội thiết kế cần tăng diện tích xây dựng, đồng thời vẫn phải đáp ứng yêu cầu quy hoạch.
Ví dụ 4:
销售部门要提高成交率,同时控制优惠幅度。
Xiāoshòu bùmén yào tígāo chéngjiāo lǜ, tóngshí kòngzhì yōuhuì fúdù.
Bộ phận kinh doanh phải tăng tỷ lệ giao dịch, đồng thời kiểm soát mức ưu đãi.
Ví dụ 5:
我们要加快工程进度,同时不能降低质量。
Wǒmen yào jiākuài gōngchéng jìndù, tóngshí bù néng jiàngdī zhìliàng.
Chúng ta phải đẩy nhanh tiến độ công trình, đồng thời không được hạ chất lượng.
65. 一直到…… – yìzhí dào… – liên tục cho đến…
Cấu trúc:
从 A 一直到 B
一直到 + thời điểm / giai đoạn
Cách dùng:
Dùng để nhấn mạnh một hành động, trạng thái kéo dài đến một mốc cụ thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
法律管理要从拿土地开始,一直跟着项目走到交房和运营。
Fǎlǜ guǎnlǐ yào cóng ná tǔdì kāishǐ, yìzhí gēnzhe xiàngmù zǒu dào jiāofáng hé yùnyíng.
Quản lý pháp lý phải bắt đầu từ khi tiếp cận đất và theo dự án liên tục cho đến bàn giao và vận hành.
Ví dụ 2:
销售工作会一直持续到最后一套房卖完。
Xiāoshòu gōngzuò huì yìzhí chíxù dào zuìhòu yí tào fáng mài wán.
Công việc bán hàng sẽ kéo dài cho đến khi căn cuối cùng được bán hết.
Ví dụ 3:
工程监理需要一直工作到项目验收完成。
Gōngchéng jiānlǐ xūyào yìzhí gōngzuò dào xiàngmù yànshōu wánchéng.
Giám sát công trình phải làm việc liên tục cho đến khi nghiệm thu dự án hoàn thành.
Ví dụ 4:
我们会一直跟踪市场价格到正式开盘。
Wǒmen huì yìzhí gēnzōng shìchǎng jiàgé dào zhèngshì kāipán.
Chúng ta sẽ liên tục theo dõi giá thị trường cho đến khi chính thức mở bán.
Ví dụ 5:
土地谈判一直持续到双方确定最终价格。
Tǔdì tánpàn yìzhí chíxù dào shuāngfāng quèdìng zuìzhōng jiàgé.
Đàm phán đất kéo dài cho đến khi hai bên xác định giá cuối cùng.
66. 截至…… – jiézhì… – tính đến…, cho đến thời điểm…
Cấu trúc:
截至 + thời điểm,……
截至目前
截至本月底
Cách dùng:
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong báo cáo tiến độ và báo cáo bán hàng.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
截至目前,我们已经完成十二项主要法律手续。
Jiézhì mùqián, wǒmen yǐjīng wánchéng shí’èr xiàng zhǔyào fǎlǜ shǒuxù.
Tính đến hiện tại, chúng ta đã hoàn thành 12 hạng mục thủ tục pháp lý chính.
Ví dụ 2:
截至本月底,第一期已经销售二百一十套。
Jiézhì běn yuè dǐ, dì-yī qī yǐjīng xiāoshòu èr bǎi yīshí tào.
Tính đến cuối tháng này, đợt một đã bán được 210 căn.
Ví dụ 3:
截至今天,项目总投资已经支付了百分之三十五。
Jiézhì jīntiān, xiàngmù zǒng tóuzī yǐjīng zhīfù le bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Tính đến hôm nay, 35% tổng vốn đầu tư dự án đã được chi trả.
Ví dụ 4:
截至上周五,施工进度已经达到百分之六十八。
Jiézhì shàng zhōuwǔ, shīgōng jìndù yǐjīng dádào bǎifēnzhī liùshíbā.
Tính đến thứ Sáu tuần trước, tiến độ thi công đã đạt 68%.
Ví dụ 5:
截至年底,公司计划完成全部土地款支付。
Jiézhì niándǐ, gōngsī jìhuà wánchéng quánbù tǔdì kuǎn zhīfù.
Tính đến cuối năm, công ty dự kiến hoàn thành toàn bộ việc thanh toán tiền đất.
67. 一共 / 总共…… – yígòng / zǒnggòng… – tổng cộng…
Cấu trúc:
一共 + số lượng
总共 + số lượng
A + 一共有……
Cách dùng:
Cả hai đều diễn đạt tổng số.
“一共” tự nhiên hơn trong hội thoại.
“总共” nhấn mạnh tổng lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
目前我们一共收集了二十七块潜在土地。
Mùqián wǒmen yígòng shōují le èrshíqī kuài qiánzài tǔdì.
Hiện chúng ta đã thu thập tổng cộng 27 khu đất tiềm năng.
Ví dụ 2:
这个项目一共有一千零八十套住宅。
Zhège xiàngmù yígòng yǒu yì qiān líng bāshí tào zhùzhái.
Dự án này có tổng cộng 1.080 căn hộ.
Ví dụ 3:
两层地下室总共有一千零五十个汽车停车位。
Liǎng céng dìxiàshì zǒnggòng yǒu yì qiān líng wǔshí ge qìchē tíngchēwèi.
Hai tầng hầm có tổng cộng 1.050 chỗ đỗ ô tô.
Ví dụ 4:
我们今天总共看了六个竞争项目。
Wǒmen jīntiān zǒnggòng kàn le liù ge jìngzhēng xiàngmù.
Hôm nay chúng ta đã khảo sát tổng cộng sáu dự án cạnh tranh.
Ví dụ 5:
整个项目总共需要三十个月左右。
Zhěnggè xiàngmù zǒnggòng xūyào sānshí ge yuè zuǒyòu.
Toàn bộ dự án tổng cộng cần khoảng 30 tháng.
68. 至少 / 最多 / 最低 / 最高 – zhìshǎo / zuìduō / zuìdī / zuìgāo
Ý nghĩa:
至少 – ít nhất
最多 – nhiều nhất, tối đa
最低 – thấp nhất
最高 – cao nhất
Cách dùng:
Đây là nhóm từ cực kỳ quan trọng để đặt ngưỡng trong đầu tư, quy hoạch và hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
绿地面积至少五千平方米。
Lǜdì miànjī zhìshǎo wǔ qiān píngfāngmǐ.
Diện tích cây xanh ít nhất 5.000 mét vuông.
Ví dụ 2:
银行贷款最多占总投资的百分之四十。
Yínháng dàikuǎn zuìduō zhàn zǒng tóuzī de bǎifēnzhī sìshí.
Khoản vay ngân hàng tối đa chiếm 40% tổng vốn đầu tư.
Ví dụ 3:
这个项目最低可接受售价是每平方米四千三百万越南盾。
Zhège xiàngmù zuìdī kě jiēshòu shòujià shì měi píngfāngmǐ sì qiān sān bǎi wàn Yuènándùn.
Giá bán thấp nhất có thể chấp nhận của dự án này là 43 triệu đồng mỗi mét vuông.
Ví dụ 4:
土地最高可接受价格不能超过每平方米四千一百万越南盾。
Tǔdì zuìgāo kě jiēshòu jiàgé bù néng chāoguò měi píngfāngmǐ sì qiān yì bǎi wàn Yuènándùn.
Giá đất cao nhất có thể chấp nhận không được vượt quá 41 triệu đồng mỗi mét vuông.
Ví dụ 5:
客户至少要支付百分之十的合同金额。
Kèhù zhìshǎo yào zhīfù bǎifēnzhī shí de hétong jīn’é.
Khách hàng ít nhất phải thanh toán 10% giá trị hợp đồng.
69. 相当于…… – xiāngdāng yú… – tương đương với…
Cấu trúc:
A + 相当于 + B
A + 相当于 + số lượng / tỷ lệ
Cách dùng:
Dùng để quy đổi hoặc giải thích một số liệu theo cách dễ hiểu hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按照这个简单模型,利润相当于总投资的大约百分之四十七点九。
Ànzhào zhège jiǎndān móxíng, lìrùn xiāngdāng yú zǒng tóuzī de dàyuē bǎifēnzhī sìshíqī diǎn jiǔ.
Theo mô hình đơn giản này, lợi nhuận tương đương khoảng 47,9% tổng vốn đầu tư.
Ví dụ 2:
一百八十套相当于第一期房源的百分之六十。
Yì bǎi bāshí tào xiāngdāng yú dì-yī qī fángyuán de bǎifēnzhī liùshí.
180 căn tương đương 60% nguồn hàng đợt một.
Ví dụ 3:
三个月租金相当于五千五百五十万越南盾。
Sān ge yuè zūjīn xiāngdāng yú wǔ qiān wǔ bǎi wǔshí wàn Yuènándùn.
Ba tháng tiền thuê tương đương 55,5 triệu đồng Việt Nam.
Ví dụ 4:
这个折扣相当于客户少支付七千多万越南盾。
Zhège zhékòu xiāngdāng yú kèhù shǎo zhīfù qī qiān duō wàn Yuènándùn.
Khoản chiết khấu này tương đương việc khách hàng trả ít hơn hơn 70 triệu đồng.
Ví dụ 5:
九百个停车位相当于平均每一点二套住宅一个车位。
Jiǔ bǎi ge tíngchēwèi xiāngdāng yú píngjūn měi yì diǎn èr tào zhùzhái yí ge chēwèi.
900 chỗ đỗ xe tương đương trung bình khoảng 1,2 căn hộ có một chỗ đỗ xe.
70. 导致…… / 造成…… – dǎozhì… / zàochéng… – dẫn đến…, gây ra…
Cấu trúc:
A + 导致 + kết quả
A + 造成 + hậu quả
Phân biệt:
导致 thường dùng cho quan hệ nguyên nhân – kết quả mang tính khách quan.
造成 thường nhấn mạnh hậu quả, thường là hậu quả bất lợi.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
审批手续延期可能导致整个项目进度延后。
Shěnpī shǒuxù yánqī kěnéng dǎozhì zhěnggè xiàngmù jìndù yánhòu.
Việc thủ tục phê duyệt bị chậm có thể dẫn đến tiến độ toàn dự án bị lùi.
Ví dụ 2:
土地价格过高会导致项目利润下降。
Tǔdì jiàgé guò gāo huì dǎozhì xiàngmù lìrùn xiàjiàng.
Giá đất quá cao sẽ dẫn đến lợi nhuận dự án giảm.
Ví dụ 3:
设计错误可能造成大规模返工。
Shèjì cuòwù kěnéng zàochéng dà guīmó fǎngōng.
Sai sót thiết kế có thể gây ra việc làm lại trên quy mô lớn.
Ví dụ 4:
销售速度太慢会导致现金流压力增加。
Xiāoshòu sùdù tài màn huì dǎozhì xiànjīnliú yālì zēngjiā.
Tốc độ bán quá chậm sẽ dẫn đến áp lực dòng tiền tăng.
Ví dụ 5:
施工管理不到位可能造成质量问题。
Shīgōng guǎnlǐ bú dàowèi kěnéng zàochéng zhìliàng wèntí.
Quản lý thi công không đầy đủ có thể gây ra vấn đề chất lượng.
71. 使…… – shǐ… – khiến, làm cho…
Cấu trúc:
A + 使 + B + V/A
A + 使 + B + 发生变化
Cách dùng:
“使” dùng để diễn đạt một nguyên nhân làm cho một đối tượng thay đổi trạng thái hoặc phát sinh kết quả.
Trong văn phong công việc, “使” trang trọng hơn “让”.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
规划调整可能使项目总建筑面积发生变化。
Guīhuà tiáozhěng kěnéng shǐ xiàngmù zǒng jiànzhù miànjī fāshēng biànhuà.
Điều chỉnh quy hoạch có thể làm cho tổng diện tích xây dựng của dự án thay đổi.
Ví dụ 2:
土地价格上涨会使项目利润下降。
Tǔdì jiàgé shàngzhǎng huì shǐ xiàngmù lìrùn xiàjiàng.
Giá đất tăng sẽ làm lợi nhuận dự án giảm.
Ví dụ 3:
新的交通规划可能使这个区域的投资价值提高。
Xīn de jiāotōng guīhuà kěnéng shǐ zhège qūyù de tóuzī jiàzhí tígāo.
Quy hoạch giao thông mới có thể làm tăng giá trị đầu tư của khu vực này.
Ví dụ 4:
设计优化可以使住宅使用空间更加合理。
Shèjì yōuhuà kěyǐ shǐ zhùzhái shǐyòng kōngjiān gèngjiā hélǐ.
Tối ưu thiết kế có thể làm cho không gian sử dụng của căn hộ hợp lý hơn.
Ví dụ 5:
缩短审批时间可以使项目提前开工。
Suōduǎn shěnpī shíjiān kěyǐ shǐ xiàngmù tíqián kāigōng.
Rút ngắn thời gian phê duyệt có thể giúp dự án khởi công sớm hơn.
72. 让…… – ràng… – khiến, làm cho, để cho…
Cấu trúc:
A + 让 + B + V/A
让 + người + V
Cách dùng:
“让” gần nghĩa với “使” nhưng tự nhiên hơn trong hội thoại.
Trong công việc, “让” rất thường dùng khi trao đổi nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这样可以让客户觉得项目没有那么拥挤。
Zhèyàng kěyǐ ràng kèhù juéde xiàngmù méiyǒu nàme yōngjǐ.
Như vậy có thể khiến khách hàng cảm thấy dự án không quá chật chội.
Ví dụ 2:
我们要让客户清楚了解付款条件。
Wǒmen yào ràng kèhù qīngchu liǎojiě fùkuǎn tiáojiàn.
Chúng ta phải để khách hàng hiểu rõ điều kiện thanh toán.
Ví dụ 3:
这个方案可以让住宅区更加安静。
Zhège fāng’àn kěyǐ ràng zhùzhái qū gèngjiā ānjìng.
Phương án này có thể làm cho khu nhà ở yên tĩnh hơn.
Ví dụ 4:
不要让一个小问题影响整个项目进度。
Bú yào ràng yí ge xiǎo wèntí yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù jìndù.
Đừng để một vấn đề nhỏ ảnh hưởng đến tiến độ toàn dự án.
Ví dụ 5:
销售经理让所有员工重新检查客户资料。
Xiāoshòu jīnglǐ ràng suǒyǒu yuángōng chóngxīn jiǎnchá kèhù zīliào.
Giám đốc kinh doanh yêu cầu toàn bộ nhân viên kiểm tra lại hồ sơ khách hàng.
73. 使得…… – shǐde… – khiến cho…, dẫn đến việc…
Cấu trúc:
A + 使得 + B + V/A
Cách dùng:
“使得” thường dùng trong văn viết, báo cáo, phân tích nguyên nhân – kết quả.
So với “使”, “使得” thường nối với một kết quả dài hơn.
Ví dụ 1:
道路条件改善使得项目的交通优势更加明显。
Dàolù tiáojiàn gǎishàn shǐde xiàngmù de jiāotōng yōushì gèngjiā míngxiǎn.
Điều kiện đường sá được cải thiện khiến lợi thế giao thông của dự án rõ rệt hơn.
Ví dụ 2:
材料价格上涨使得建设成本超过原来的预算。
Cáiliào jiàgé shàngzhǎng shǐde jiànshè chéngběn chāoguò yuánlái de yùsuàn.
Giá vật liệu tăng khiến chi phí xây dựng vượt ngân sách ban đầu.
Ví dụ 3:
市场供应增加使得客户有更多选择。
Shìchǎng gōngyìng zēngjiā shǐde kèhù yǒu gèng duō xuǎnzé.
Nguồn cung thị trường tăng khiến khách hàng có nhiều lựa chọn hơn.
Ví dụ 4:
审批时间延长使得开盘计划不得不调整。
Shěnpī shíjiān yáncháng shǐde kāipán jìhuà bùdébù tiáozhěng.
Thời gian phê duyệt kéo dài khiến kế hoạch mở bán buộc phải điều chỉnh.
Ví dụ 5:
设计更加合理使得停车效率提高了很多。
Shèjì gèngjiā hélǐ shǐde tíngchē xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Thiết kế hợp lý hơn khiến hiệu quả đỗ xe tăng lên đáng kể.
74. 因……而…… – yīn… ér… – vì… mà…
Cấu trúc:
S + 因 + nguyên nhân + 而 + kết quả
Cách dùng:
Cấu trúc này mang tính văn viết, súc tích và thường dùng trong báo cáo.
Ví dụ 1:
项目因法律手续不完整而暂时停止推进。
Xiàngmù yīn fǎlǜ shǒuxù bù wánzhěng ér zànshí tíngzhǐ tuījìn.
Dự án tạm thời dừng triển khai vì thủ tục pháp lý chưa đầy đủ.
Ví dụ 2:
这块土地因位置优越而受到多家开发商关注。
Zhè kuài tǔdì yīn wèizhi yōuyuè ér shòudào duō jiā kāifāshāng guānzhù.
Khu đất này được nhiều chủ đầu tư quan tâm vì có vị trí thuận lợi.
Ví dụ 3:
项目因建设成本上升而调整了投资计划。
Xiàngmù yīn jiànshè chéngběn shàngshēng ér tiáozhěng le tóuzī jìhuà.
Dự án điều chỉnh kế hoạch đầu tư do chi phí xây dựng tăng.
Ví dụ 4:
客户因付款压力太大而放弃购买。
Kèhù yīn fùkuǎn yālì tài dà ér fàngqì gòumǎi.
Khách hàng từ bỏ việc mua do áp lực thanh toán quá lớn.
Ví dụ 5:
这个区域因交通改善而快速发展。
Zhège qūyù yīn jiāotōng gǎishàn ér kuàisù fāzhǎn.
Khu vực này phát triển nhanh do giao thông được cải thiện.
75. 随着…… – suízhe… – cùng với…, theo sự…
Cấu trúc:
随着 + N + 的发展 / 增加 / 变化,……
随着 + S + V,……
Cách dùng:
Dùng để mô tả một biến đổi xảy ra song song với một biến đổi khác.
Rất phổ biến trong phân tích thị trường.
Ví dụ 1:
随着周边人口增加,住宅需求也会继续增长。
Suízhe zhōubiān rénkǒu zēngjiā, zhùzhái xūqiú yě huì jìxù zēngzhǎng.
Cùng với việc dân số xung quanh tăng, nhu cầu nhà ở cũng sẽ tiếp tục tăng.
Ví dụ 2:
随着工程进度加快,资金需求也会增加。
Suízhe gōngchéng jìndù jiākuài, zījīn xūqiú yě huì zēngjiā.
Cùng với việc tiến độ công trình tăng nhanh, nhu cầu vốn cũng sẽ tăng.
Ví dụ 3:
随着地铁建设推进,这个区域的土地价格可能上涨。
Suízhe dìtiě jiànshè tuījìn, zhège qūyù de tǔdì jiàgé kěnéng shàngzhǎng.
Theo tiến độ xây dựng tàu điện ngầm, giá đất khu vực này có thể tăng.
Ví dụ 4:
随着客户需求变化,我们也要调整产品结构。
Suízhe kèhù xūqiú biànhuà, wǒmen yě yào tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu.
Cùng với sự thay đổi nhu cầu khách hàng, chúng ta cũng phải điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.
Ví dụ 5:
随着贷款利率提高,投资人的资金压力越来越大。
Suízhe dàikuǎn lìlǜ tígāo, tóuzīrén de zījīn yālì yuèláiyuè dà.
Cùng với việc lãi suất vay tăng, áp lực vốn của nhà đầu tư ngày càng lớn.
76. 在……情况下 – zài… qíngkuàng xià – trong trường hợp…
Cấu trúc:
在 + tình huống + 情况下,……
在……的情况下,……
Cách dùng:
Dùng trong phân tích kịch bản và quản trị rủi ro.
Ví dụ 1:
在售价下降百分之八的情况下,项目仍然可以保持一定利润。
Zài shòujià xiàjiàng bǎifēnzhī bā de qíngkuàng xià, xiàngmù réngrán kěyǐ bǎochí yídìng lìrùn.
Trong trường hợp giá bán giảm 8%, dự án vẫn có thể duy trì một mức lợi nhuận nhất định.
Ví dụ 2:
在没有取得施工许可的情况下,不能正式开工。
Zài méiyǒu qǔdé shīgōng xǔkě de qíngkuàng xià, bù néng zhèngshì kāigōng.
Trong trường hợp chưa có giấy phép xây dựng thì không được chính thức khởi công.
Ví dụ 3:
在客户付款延期的情况下,我们要重新预测现金流。
Zài kèhù fùkuǎn yánqī de qíngkuàng xià, wǒmen yào chóngxīn yùcè xiànjīnliú.
Trong trường hợp khách hàng chậm thanh toán, chúng ta phải dự báo lại dòng tiền.
Ví dụ 4:
在市场竞争激烈的情况下,不能随便提高售价。
Zài shìchǎng jìngzhēng jīliè de qíngkuàng xià, bù néng suíbiàn tígāo shòujià.
Trong trường hợp cạnh tranh thị trường gay gắt, không thể tùy tiện tăng giá bán.
Ví dụ 5:
在资金有限的情况下,我们必须优先解决关键工程。
Zài zījīn yǒuxiàn de qíngkuàng xià, wǒmen bìxū yōuxiān jiějué guānjiàn gōngchéng.
Trong trường hợp vốn có hạn, chúng ta phải ưu tiên xử lý các hạng mục công trình then chốt.
77. 在……条件下 – zài… tiáojiàn xià – trong điều kiện…
Cấu trúc:
在 + điều kiện + 条件下,……
Cách dùng:
Gần với “在……情况下”, nhưng nhấn mạnh điều kiện tiền đề rõ ràng hơn.
Ví dụ 1:
在土地价格不超过目标上限的条件下,我们可以继续谈判。
Zài tǔdì jiàgé bù chāoguò mùbiāo shàngxiàn de tiáojiàn xià, wǒmen kěyǐ jìxù tánpàn.
Trong điều kiện giá đất không vượt mức trần mục tiêu, chúng ta có thể tiếp tục đàm phán.
Ví dụ 2:
在法律手续完整的条件下,项目可以进入施工阶段。
Zài fǎlǜ shǒuxù wánzhěng de tiáojiàn xià, xiàngmù kěyǐ jìnrù shīgōng jiēduàn.
Trong điều kiện thủ tục pháp lý đầy đủ, dự án có thể bước vào giai đoạn thi công.
Ví dụ 3:
在保证利润的条件下,我们可以给客户适当优惠。
Zài bǎozhèng lìrùn de tiáojiàn xià, wǒmen kěyǐ gěi kèhù shìdàng yōuhuì.
Trong điều kiện vẫn bảo đảm lợi nhuận, chúng ta có thể dành cho khách hàng mức ưu đãi phù hợp.
Ví dụ 4:
在不影响交通的条件下,可以增加部分商业面积。
Zài bù yǐngxiǎng jiāotōng de tiáojiàn xià, kěyǐ zēngjiā bùfen shāngyè miànjī.
Trong điều kiện không ảnh hưởng giao thông, có thể tăng một phần diện tích thương mại.
Ví dụ 5:
在资金安全的条件下,公司可以考虑扩大项目规模。
Zài zījīn ānquán de tiáojiàn xià, gōngsī kěyǐ kǎolǜ kuòdà xiàngmù guīmó.
Trong điều kiện an toàn về vốn, công ty có thể cân nhắc mở rộng quy mô dự án.
78. 在……范围内 – zài… fànwéi nèi – trong phạm vi…
Cấu trúc:
在 + số lượng / khu vực / quyền hạn + 范围内
控制在……范围内
Cách dùng:
Dùng để xác định phạm vi giá, diện tích, khoảng cách, quyền hạn hoặc trách nhiệm.
Ví dụ 1:
第一期开盘价格控制在每平方米四千五百五十万到四千六百五十万越南盾范围内。
Dì-yī qī kāipán jiàgé kòngzhì zài měi píngfāngmǐ sì qiān wǔ bǎi wǔshí wàn dào sì qiān liù bǎi wǔshí wàn Yuènándùn fànwéi nèi.
Giá mở bán đợt đầu được kiểm soát trong phạm vi từ 45,5 đến 46,5 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
Ví dụ 2:
商业面积必须控制在规划允许的范围内。
Shāngyè miànjī bìxū kòngzhì zài guīhuà yǔnxǔ de fànwéi nèi.
Diện tích thương mại phải được kiểm soát trong phạm vi quy hoạch cho phép.
Ví dụ 3:
所有设计调整都必须在批准范围内进行。
Suǒyǒu shèjì tiáozhěng dōu bìxū zài pīzhǔn fànwéi nèi jìnxíng.
Mọi điều chỉnh thiết kế đều phải thực hiện trong phạm vi được phê duyệt.
Ví dụ 4:
销售人员只能在公司授权范围内给客户优惠。
Xiāoshòu rényuán zhǐ néng zài gōngsī shòuquán fànwéi nèi gěi kèhù yōuhuì.
Nhân viên kinh doanh chỉ được ưu đãi cho khách hàng trong phạm vi công ty ủy quyền.
Ví dụ 5:
我们重点调查项目周边三公里范围内的竞争项目。
Wǒmen zhòngdiǎn diàochá xiàngmù zhōubiān sān gōnglǐ fànwéi nèi de jìngzhēng xiàngmù.
Chúng ta tập trung khảo sát các dự án cạnh tranh trong phạm vi 3 kilômét xung quanh dự án.
79. 对……进行…… – duì… jìnxíng… – tiến hành… đối với…
Cấu trúc:
对 + đối tượng + 进行 + danh từ động tác
Cách dùng:
Đây là cấu trúc văn viết và công việc cực kỳ phổ biến.
Các tổ hợp thường gặp:
进行分析 – tiến hành phân tích
进行调查 – tiến hành khảo sát
进行评估 – tiến hành đánh giá
进行审查 – tiến hành thẩm tra
进行谈判 – tiến hành đàm phán
Ví dụ 1:
我们需要对九块潜在土地进行综合评估。
Wǒmen xūyào duì jiǔ kuài qiánzài tǔdì jìnxíng zōnghé pínggū.
Chúng ta cần tiến hành đánh giá tổng hợp đối với chín khu đất tiềm năng.
Ví dụ 2:
公司正在对项目现金流进行分析。
Gōngsī zhèngzài duì xiàngmù xiànjīnliú jìnxíng fēnxī.
Công ty đang tiến hành phân tích dòng tiền dự án.
Ví dụ 3:
工程部门要对地质条件进行详细调查。
Gōngchéng bùmén yào duì dìzhì tiáojiàn jìnxíng xiángxì diàochá.
Bộ phận công trình phải tiến hành khảo sát chi tiết điều kiện địa chất.
Ví dụ 4:
法务部门已经对土地合同进行了审查。
Fǎwù bùmén yǐjīng duì tǔdì hétong jìnxíng le shěnchá.
Bộ phận pháp chế đã tiến hành thẩm tra hợp đồng đất.
Ví dụ 5:
销售部门每个月都会对客户需求进行一次分析。
Xiāoshòu bùmén měi ge yuè dōu huì duì kèhù xūqiú jìnxíng yí cì fēnxī.
Mỗi tháng bộ phận kinh doanh đều tiến hành một lần phân tích nhu cầu khách hàng.
80. 将……作为…… – jiāng… zuòwéi… – lấy… làm…, coi… là…
Cấu trúc:
将 + A + 作为 + B
把 + A + 作为 + B
Cách dùng:
Dùng trong văn viết, kế hoạch, quyết định và báo cáo.
“将” trang trọng hơn “把”.
Ví dụ 1:
我们将第一号地块作为重点投资对象。
Wǒmen jiāng dì-yī hào dìkuài zuòwéi zhòngdiǎn tóuzī duìxiàng.
Chúng ta lấy khu đất số 1 làm đối tượng đầu tư trọng điểm.
Ví dụ 2:
公司将年轻家庭作为主要目标客户。
Gōngsī jiāng niánqīng jiātíng zuòwéi zhǔyào mùbiāo kèhù.
Công ty lấy các gia đình trẻ làm nhóm khách hàng mục tiêu chính.
Ví dụ 3:
我们将现金流安全作为投资决策的重要标准。
Wǒmen jiāng xiànjīnliú ānquán zuòwéi tóuzī juécè de zhòngyào biāozhǔn.
Chúng ta coi an toàn dòng tiền là tiêu chuẩn quan trọng của quyết định đầu tư.
Ví dụ 4:
项目将中央花园作为住宅区的核心公共空间。
Xiàngmù jiāng zhōngyāng huāyuán zuòwéi zhùzhái qū de héxīn gōnggòng kōngjiān.
Dự án lấy vườn trung tâm làm không gian công cộng cốt lõi của khu nhà ở.
Ví dụ 5:
我们将三十个月作为项目建设周期的初步目标。
Wǒmen jiāng sānshí ge yuè zuòwéi xiàngmù jiànshè zhōuqī de chūbù mùbiāo.
Chúng ta lấy 30 tháng làm mục tiêu sơ bộ cho chu kỳ xây dựng dự án.
81. 把……列为…… – bǎ… lièwéi… – xếp… vào…, liệt… là…
Cấu trúc:
把 + A + 列为 + B
A + 被列为 + B
Cách dùng:
Rất thường dùng khi phân loại ưu tiên, rủi ro, dự án trọng điểm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们把第一号列为第一优先,第二号为备选。
Wǒmen bǎ dì-yī hào lièwéi dì-yī yōuxiān, dì-èr hào wéi bèixuǎn.
Chúng ta xếp khu số 1 vào ưu tiên đầu tiên và khu số 2 làm phương án dự phòng.
Ví dụ 2:
公司把法律风险列为本月重点管理事项。
Gōngsī bǎ fǎlǜ fēngxiǎn lièwéi běn yuè zhòngdiǎn guǎnlǐ shìxiàng.
Công ty xếp rủi ro pháp lý vào hạng mục quản lý trọng điểm tháng này.
Ví dụ 3:
我们把现金流列为投资评估的核心指标。
Wǒmen bǎ xiànjīnliú lièwéi tóuzī pínggū de héxīn zhǐbiāo.
Chúng ta xếp dòng tiền vào chỉ tiêu cốt lõi của đánh giá đầu tư.
Ví dụ 4:
销售部门把大客户列为重点跟进对象。
Xiāoshòu bùmén bǎ dà kèhù lièwéi zhòngdiǎn gēnjìn duìxiàng.
Bộ phận kinh doanh xếp khách hàng lớn vào nhóm cần theo dõi trọng điểm.
Ví dụ 5:
这个问题已经被列为红色风险。
Zhège wèntí yǐjīng bèi lièwéi hóngsè fēngxiǎn.
Vấn đề này đã được xếp vào mức rủi ro đỏ.
82. 取决于…… – qǔjué yú… – phụ thuộc vào…
Cấu trúc:
A + 取决于 + B
是否……取决于……
Cách dùng:
Dùng khi một kết quả phụ thuộc vào một hay nhiều điều kiện.
Ví dụ 1:
项目最后能不能投资,取决于土地价格、法律条件和市场情况。
Xiàngmù zuìhòu néng bù néng tóuzī, qǔjué yú tǔdì jiàgé, fǎlǜ tiáojiàn hé shìchǎng qíngkuàng.
Cuối cùng dự án có thể đầu tư hay không phụ thuộc vào giá đất, điều kiện pháp lý và tình hình thị trường.
Ví dụ 2:
第二期要不要提价,取决于第一期销售速度。
Dì-èr qī yào bú yào tíjià, qǔjué yú dì-yī qī xiāoshòu sùdù.
Đợt hai có tăng giá hay không phụ thuộc vào tốc độ bán đợt một.
Ví dụ 3:
最终建筑面积取决于规划批准指标。
Zuìzhōng jiànzhù miànjī qǔjué yú guīhuà pīzhǔn zhǐbiāo.
Diện tích xây dựng cuối cùng phụ thuộc vào các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt.
Ví dụ 4:
项目能不能按期交房,取决于施工和审批进度。
Xiàngmù néng bù néng ànqī jiāofáng, qǔjué yú shīgōng hé shěnpī jìndù.
Dự án có thể bàn giao đúng hạn hay không phụ thuộc vào tiến độ thi công và phê duyệt.
Ví dụ 5:
投资回报率高不高,主要取决于土地成本和销售收入。
Tóuzī huíbào lǜ gāo bù gāo, zhǔyào qǔjué yú tǔdì chéngběn hé xiāoshòu shōurù.
Tỷ suất hoàn vốn cao hay không chủ yếu phụ thuộc vào chi phí đất và doanh thu bán hàng.
83. 关系到…… – guānxì dào… – liên quan trực tiếp đến…, ảnh hưởng đến…
Cấu trúc:
A + 关系到 + B
Cách dùng:
Nhấn mạnh một vấn đề có tầm quan trọng trực tiếp đối với kết quả khác.
Ví dụ 1:
土地法律状态关系到整个项目能不能继续。
Tǔdì fǎlǜ zhuàngtài guānxì dào zhěnggè xiàngmù néng bù néng jìxù.
Tình trạng pháp lý của đất liên quan trực tiếp đến việc toàn dự án có thể tiếp tục hay không.
Ví dụ 2:
销售价格关系到项目利润。
Xiāoshòu jiàgé guānxì dào xiàngmù lìrùn.
Giá bán liên quan trực tiếp đến lợi nhuận dự án.
Ví dụ 3:
施工质量关系到以后客户的居住安全。
Shīgōng zhìliàng guānxì dào yǐhòu kèhù de jūzhù ānquán.
Chất lượng thi công liên quan trực tiếp đến an toàn sinh sống của khách hàng sau này.
Ví dụ 4:
停车数量关系到项目长期运营。
Tíngchē shùliàng guānxì dào xiàngmù chángqī yùnyíng.
Số lượng chỗ đỗ xe liên quan trực tiếp đến vận hành dài hạn của dự án.
Ví dụ 5:
现金流安全关系到公司能不能按计划完成项目。
Xiànjīnliú ānquán guānxì dào gōngsī néng bù néng àn jìhuà wánchéng xiàngmù.
An toàn dòng tiền liên quan trực tiếp đến việc công ty có thể hoàn thành dự án theo kế hoạch hay không.
84. 涉及…… – shèjí… – liên quan đến, đề cập đến…
Cấu trúc:
A + 涉及 + B
涉及 + nhiều hạng mục
Cách dùng:
Rất thường dùng trong pháp lý, hợp đồng và quản lý dự án.
Ví dụ 1:
第一号地块涉及两个土地权利主体。
Dì-yī hào dìkuài shèjí liǎng ge tǔdì quánlì zhǔtǐ.
Khu đất số 1 liên quan đến hai chủ thể quyền đối với đất.
Ví dụ 2:
这个合同涉及土地、付款和交付三个方面。
Zhège hétong shèjí tǔdì, fùkuǎn hé jiāofù sān ge fāngmiàn.
Hợp đồng này liên quan đến ba phương diện: đất đai, thanh toán và bàn giao.
Ví dụ 3:
这个设计调整涉及消防和规划条件。
Zhège shèjì tiáozhěng shèjí xiāofáng hé guīhuà tiáojiàn.
Điều chỉnh thiết kế này liên quan đến điều kiện phòng cháy chữa cháy và quy hoạch.
Ví dụ 4:
项目融资涉及银行、投资人和开发商三方。
Xiàngmù róngzī shèjí yínháng, tóuzīrén hé kāifāshāng sānfāng.
Việc huy động vốn dự án liên quan đến ba bên: ngân hàng, nhà đầu tư và chủ đầu tư.
Ví dụ 5:
所有涉及价格的文件都必须重新检查。
Suǒyǒu shèjí jiàgé de wénjiàn dōu bìxū chóngxīn jiǎnchá.
Tất cả tài liệu liên quan đến giá đều phải được kiểm tra lại.
85. 包括……在内 – bāokuò… zài nèi – bao gồm cả…
Cấu trúc:
包括 + A + 在内,……
A、B、C,包括……在内
Cách dùng:
Dùng để nhấn mạnh rằng một đối tượng cụ thể được bao gồm trong một phạm vi lớn hơn.
Ví dụ 1:
包括土地成本在内,所有投资费用都要进入财务模型。
Bāokuò tǔdì chéngběn zài nèi, suǒyǒu tóuzī fèiyòng dōu yào jìnrù cáiwù móxíng.
Bao gồm cả chi phí đất, tất cả chi phí đầu tư đều phải được đưa vào mô hình tài chính.
Ví dụ 2:
包括停车场在内,所有公共设施都要统一规划。
Bāokuò tíngchēchǎng zài nèi, suǒyǒu gōnggòng shèshī dōu yào tǒngyī guīhuà.
Bao gồm cả bãi đỗ xe, tất cả tiện ích công cộng đều phải được quy hoạch thống nhất.
Ví dụ 3:
包括销售合同在内,所有对外文件都需要法律审核。
Bāokuò xiāoshòu hétong zài nèi, suǒyǒu duìwài wénjiàn dōu xūyào fǎlǜ shěnhé.
Bao gồm cả hợp đồng bán hàng, tất cả tài liệu đối ngoại đều cần được kiểm duyệt pháp lý.
Ví dụ 4:
包括材料价格上涨在内,我们要分析多个成本风险。
Bāokuò cáiliào jiàgé shàngzhǎng zài nèi, wǒmen yào fēnxī duō ge chéngběn fēngxiǎn.
Bao gồm cả rủi ro tăng giá vật liệu, chúng ta phải phân tích nhiều rủi ro chi phí.
Ví dụ 5:
包括学校和医院在内,周边生活配套比较完整。
Bāokuò xuéxiào hé yīyuàn zài nèi, zhōubiān shēnghuó pèitào bǐjiào wánzhěng.
Bao gồm cả trường học và bệnh viện, hệ thống tiện ích sinh hoạt xung quanh tương đối đầy đủ.
86. 除……之外…… – chú… zhīwài… – ngoài… ra…
Cấu trúc:
除 + A + 之外,……
除 + A + 之外,还 + B
除 + A + 之外,也 + B
Cách dùng:
“除……之外” có nghĩa tương tự “除了……以外”, nhưng thường mang sắc thái viết và trang trọng hơn.
Cấu trúc này rất thường dùng khi bổ sung các yếu tố trong báo cáo đầu tư, pháp lý và quy hoạch.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
除土地价格之外,我们还要考虑法律、规划和基础设施条件。
Chú tǔdì jiàgé zhīwài, wǒmen hái yào kǎolǜ fǎlǜ, guīhuà hé jīchǔ shèshī tiáojiàn.
Ngoài giá đất ra, chúng ta còn phải xem xét điều kiện pháp lý, quy hoạch và hạ tầng.
Ví dụ 2:
除住宅之外,项目还规划了商业空间。
Chú zhùzhái zhīwài, xiàngmù hái guīhuà le shāngyè kōngjiān.
Ngoài nhà ở ra, dự án còn quy hoạch không gian thương mại.
Ví dụ 3:
除销售收入之外,公司还会获得租金收入。
Chú xiāoshòu shōurù zhīwài, gōngsī hái huì huòdé zūjīn shōurù.
Ngoài doanh thu bán hàng, công ty còn có doanh thu tiền thuê.
Ví dụ 4:
除工程进度之外,我们也要检查施工质量。
Chú gōngchéng jìndù zhīwài, wǒmen yě yào jiǎnchá shīgōng zhìliàng.
Ngoài tiến độ công trình, chúng ta cũng phải kiểm tra chất lượng thi công.
Ví dụ 5:
除合同之外,客户还需要准备身份证明和付款资料。
Chú hétong zhīwài, kèhù hái xūyào zhǔnbèi shēnfèn zhèngmíng hé fùkuǎn zīliào.
Ngoài hợp đồng, khách hàng còn phải chuẩn bị giấy tờ nhận dạng và hồ sơ thanh toán.
87. 关于…… – guānyú… – về…, liên quan đến…
Cấu trúc:
关于 + N,……
关于 + vấn đề + 的 + N
Cách dùng:
Dùng để giới thiệu chủ đề hoặc phạm vi đang thảo luận.
Rất thường gặp trong:
关于土地价格的问题
关于付款条件的说明
关于项目规划的报告
关于施工进度的会议
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
关于第二个出入口的问题,我们还需要进一步确认。
Guānyú dì-èr ge chūrùkǒu de wèntí, wǒmen hái xūyào jìnyíbù quèrèn.
Về vấn đề lối ra vào thứ hai, chúng ta còn cần xác nhận thêm.
Ví dụ 2:
关于土地价格,我们今天必须给出明确意见。
Guānyú tǔdì jiàgé, wǒmen jīntiān bìxū gěichū míngquè yìjiàn.
Về giá đất, hôm nay chúng ta phải đưa ra ý kiến rõ ràng.
Ví dụ 3:
关于项目融资,公司还在跟银行谈。
Guānyú xiàngmù róngzī, gōngsī hái zài gēn yínháng tán.
Về huy động vốn dự án, công ty vẫn đang đàm phán với ngân hàng.
Ví dụ 4:
我已经看过关于规划调整的报告。
Wǒ yǐjīng kàn guo guānyú guīhuà tiáozhěng de bàogào.
Tôi đã xem báo cáo về việc điều chỉnh quy hoạch.
Ví dụ 5:
关于客户投诉的问题,物业部门明天会开会处理。
Guānyú kèhù tóusù de wèntí, wùyè bùmén míngtiān huì kāihuì chǔlǐ.
Về vấn đề khiếu nại của khách hàng, ngày mai bộ phận quản lý bất động sản sẽ họp để xử lý.
88. 针对…… – zhēnduì… – nhằm vào, đối với, căn cứ vào vấn đề cụ thể…
Cấu trúc:
针对 + vấn đề/đối tượng + V
针对 + A + 提出 + giải pháp
针对 + A + 进行 + xử lý
Cách dùng:
“针对” nhấn mạnh một hành động được thực hiện nhằm trực tiếp xử lý một vấn đề hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
针对三个红色法律风险,我们要分别制定解决方案。
Zhēnduì sān ge hóngsè fǎlǜ fēngxiǎn, wǒmen yào fēnbié zhìdìng jiějué fāng’àn.
Đối với ba rủi ro pháp lý mức đỏ, chúng ta phải lần lượt xây dựng phương án giải quyết.
Ví dụ 2:
针对年轻家庭,我们准备推出更多两居室产品。
Zhēnduì niánqīng jiātíng, wǒmen zhǔnbèi tuīchū gèng duō liǎng jūshì chǎnpǐn.
Nhằm vào nhóm gia đình trẻ, chúng ta dự kiến tung ra nhiều sản phẩm hai phòng ngủ hơn.
Ví dụ 3:
针对销售速度下降的问题,公司调整了优惠政策。
Zhēnduì xiāoshòu sùdù xiàjiàng de wèntí, gōngsī tiáozhěng le yōuhuì zhèngcè.
Đối với vấn đề tốc độ bán giảm, công ty đã điều chỉnh chính sách ưu đãi.
Ví dụ 4:
针对地下室成本过高的问题,设计团队正在优化方案。
Zhēnduì dìxiàshì chéngběn guò gāo de wèntí, shèjì tuánduì zhèngzài yōuhuà fāng’àn.
Đối với vấn đề chi phí tầng hầm quá cao, đội thiết kế đang tối ưu phương án.
Ví dụ 5:
针对客户提出的付款压力,我们可以设计更灵活的付款计划。
Zhēnduì kèhù tíchū de fùkuǎn yālì, wǒmen kěyǐ shèjì gèng línghuó de fùkuǎn jìhuà.
Đối với áp lực thanh toán mà khách hàng đưa ra, chúng ta có thể thiết kế kế hoạch thanh toán linh hoạt hơn.
89. 围绕…… – wéirào… – xoay quanh…
Cấu trúc:
围绕 + chủ đề + 展开
围绕 + mục tiêu + 开展工作
围绕 + vấn đề + 讨论
Cách dùng:
Dùng khi nhiều hoạt động tập trung quanh một chủ đề hoặc mục tiêu chính.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
今天的会议主要围绕土地、投资、法律和规划四个方面展开。
Jīntiān de huìyì zhǔyào wéirào tǔdì, tóuzī, fǎlǜ hé guīhuà sì ge fāngmiàn zhǎnkāi.
Cuộc họp hôm nay chủ yếu triển khai xoay quanh bốn phương diện là đất đai, đầu tư, pháp lý và quy hoạch.
Ví dụ 2:
销售团队要围绕目标客户制定营销计划。
Xiāoshòu tuánduì yào wéirào mùbiāo kèhù zhìdìng yíngxiāo jìhuà.
Đội kinh doanh phải xây dựng kế hoạch marketing xoay quanh khách hàng mục tiêu.
Ví dụ 3:
我们围绕项目成本开了三个小时的会议。
Wǒmen wéirào xiàngmù chéngběn kāi le sān ge xiǎoshí de huìyì.
Chúng ta đã họp ba giờ xoay quanh vấn đề chi phí dự án.
Ví dụ 4:
规划方案应该围绕居民生活需求来设计。
Guīhuà fāng’àn yīnggāi wéirào jūmín shēnghuó xūqiú lái shèjì.
Phương án quy hoạch nên được thiết kế xoay quanh nhu cầu sinh hoạt của cư dân.
Ví dụ 5:
接下来的工作要围绕开盘目标进行安排。
Jiēxiàlai de gōngzuò yào wéirào kāipán mùbiāo jìnxíng ānpái.
Công việc tiếp theo phải được sắp xếp xoay quanh mục tiêu mở bán.
90. 通过……来…… – tōngguò… lái… – thông qua… để…
Cấu trúc:
通过 + phương thức + 来 + V
通过 + N + V
Cách dùng:
Dùng để nói phương pháp hoặc công cụ được sử dụng để đạt mục tiêu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们可以通过比较潜在地块来确定重点开发对象。
Wǒmen kěyǐ tōngguò bǐjiào qiánzài dìkuài lái quèdìng zhòngdiǎn kāifā duìxiàng.
Chúng ta có thể thông qua việc so sánh các khu đất tiềm năng để xác định đối tượng phát triển trọng điểm.
Ví dụ 2:
公司通过市场调查来判断客户需求。
Gōngsī tōngguò shìchǎng diàochá lái pànduàn kèhù xūqiú.
Công ty thông qua khảo sát thị trường để đánh giá nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 3:
我们可以通过调整付款条件来提高成交率。
Wǒmen kěyǐ tōngguò tiáozhěng fùkuǎn tiáojiàn lái tígāo chéngjiāo lǜ.
Chúng ta có thể thông qua điều chỉnh điều kiện thanh toán để nâng tỷ lệ giao dịch.
Ví dụ 4:
设计团队通过优化地下室布局来增加停车位。
Shèjì tuánduì tōngguò yōuhuà dìxiàshì bùjú lái zēngjiā tíngchēwèi.
Đội thiết kế thông qua tối ưu bố trí tầng hầm để tăng chỗ đỗ xe.
Ví dụ 5:
我们通过每周会议来跟踪审批进度。
Wǒmen tōngguò měi zhōu huìyì lái gēnzōng shěnpī jìndù.
Chúng ta thông qua cuộc họp hằng tuần để theo dõi tiến độ phê duyệt.
91. 为了…… – wèile… – để, nhằm…
Cấu trúc:
为了 + mục đích,S + V
S + 为了 + mục đích + 而 + V
Cách dùng:
Dùng để nêu mục đích của hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
为了减少道路噪音,我们把住宅楼尽量安排在地块内部。
Wèile jiǎnshǎo dàolù zàoyīn, wǒmen bǎ zhùzhái lóu jǐnliàng ānpái zài dìkuài nèibù.
Để giảm tiếng ồn từ đường, chúng ta cố gắng bố trí các tòa nhà ở sâu bên trong khu đất.
Ví dụ 2:
为了控制投资风险,公司设置了最高土地价格。
Wèile kòngzhì tóuzī fēngxiǎn, gōngsī shèzhì le zuìgāo tǔdì jiàgé.
Để kiểm soát rủi ro đầu tư, công ty đã đặt ra mức giá đất tối đa.
Ví dụ 3:
为了提高销售速度,我们准备增加付款优惠。
Wèile tígāo xiāoshòu sùdù, wǒmen zhǔnbèi zēngjiā fùkuǎn yōuhuì.
Để tăng tốc độ bán hàng, chúng ta dự kiến tăng ưu đãi thanh toán.
Ví dụ 4:
为了保证按期交房,施工单位增加了人员。
Wèile bǎozhèng ànqī jiāofáng, shīgōng dānwèi zēngjiā le rényuán.
Để bảo đảm bàn giao đúng hạn, đơn vị thi công đã tăng nhân lực.
Ví dụ 5:
为了避免后期纠纷,所有合同条款都要写清楚。
Wèile bìmiǎn hòuqī jiūfēn, suǒyǒu hétong tiáokuǎn dōu yào xiě qīngchu.
Để tránh tranh chấp về sau, tất cả điều khoản hợp đồng đều phải được ghi rõ.
92. 以便…… – yǐbiàn… – để tiện…, nhằm để có thể…
Cấu trúc:
S + V,以便 + mục đích
Cách dùng:
“以便” thường mang sắc thái văn viết và công việc hơn “为了”.
Nó thường đứng sau hành động và giới thiệu mục đích của hành động đó.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
重要照片要记录时间、位置和拍摄方向,以便以后核查。
Zhòngyào zhàopiàn yào jìlù shíjiān, wèizhi hé pāishè fāngxiàng, yǐbiàn yǐhòu héchá.
Các ảnh quan trọng phải ghi thời gian, vị trí và hướng chụp để tiện kiểm tra sau này.
Ví dụ 2:
请把所有合同统一编号,以便以后查找。
Qǐng bǎ suǒyǒu hétong tǒngyī biānhào, yǐbiàn yǐhòu cházhǎo.
Hãy đánh số thống nhất toàn bộ hợp đồng để tiện tra cứu sau này.
Ví dụ 3:
我们要提前准备资金,以便工程顺利进行。
Wǒmen yào tíqián zhǔnbèi zījīn, yǐbiàn gōngchéng shùnlì jìnxíng.
Chúng ta phải chuẩn bị vốn trước để công trình có thể triển khai thuận lợi.
Ví dụ 4:
销售部门需要整理客户需求,以便调整产品策略。
Xiāoshòu bùmén xūyào zhěnglǐ kèhù xūqiú, yǐbiàn tiáozhěng chǎnpǐn cèlüè.
Bộ phận kinh doanh cần tổng hợp nhu cầu khách hàng để thuận tiện điều chỉnh chiến lược sản phẩm.
Ví dụ 5:
施工现场要保留完整记录,以便后期验收。
Shīgōng xiànchǎng yào bǎoliú wánzhěng jìlù, yǐbiàn hòuqī yànshōu.
Công trường phải lưu hồ sơ đầy đủ để phục vụ nghiệm thu về sau.
93. 以免…… – yǐmiǎn… – để tránh…, nhằm tránh…
Cấu trúc:
S + V,以免 + kết quả không mong muốn
Cách dùng:
“以免” giới thiệu một hậu quả mà người nói muốn phòng tránh.
Ví dụ 1:
所有重要数据都要统一,以免后面的文件互相矛盾。
Suǒyǒu zhòngyào shùjù dōu yào tǒngyī, yǐmiǎn hòumiàn de wénjiàn hùxiāng máodùn.
Tất cả số liệu quan trọng phải được thống nhất để tránh các hồ sơ phía sau mâu thuẫn với nhau.
Ví dụ 2:
合同签署前要再次核对价格,以免出现错误。
Hétong qiānshǔ qián yào zàicì héduì jiàgé, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.
Trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra lại giá để tránh xảy ra sai sót.
Ví dụ 3:
工程材料要提前采购,以免影响施工进度。
Gōngchéng cáiliào yào tíqián cǎigòu, yǐmiǎn yǐngxiǎng shīgōng jìndù.
Vật liệu công trình phải được mua trước để tránh ảnh hưởng tiến độ thi công.
Ví dụ 4:
销售人员不能过度承诺,以免以后产生客户投诉。
Xiāoshòu rényuán bù néng guòdù chéngnuò, yǐmiǎn yǐhòu chǎnshēng kèhù tóusù.
Nhân viên kinh doanh không được cam kết quá mức để tránh phát sinh khiếu nại của khách hàng sau này.
Ví dụ 5:
土地付款最好分阶段进行,以免承担过大的交易风险。
Tǔdì fùkuǎn zuìhǎo fēn jiēduàn jìnxíng, yǐmiǎn chéngdān guò dà de jiāoyì fēngxiǎn.
Thanh toán tiền đất tốt nhất nên thực hiện theo từng giai đoạn để tránh gánh chịu rủi ro giao dịch quá lớn.
94. 以……为基础 – yǐ… wéi jīchǔ – lấy… làm cơ sở
Cấu trúc:
以 + A + 为基础
在 + A + 的基础上……
Cách dùng:
Rất thường gặp trong quy hoạch, thiết kế, đầu tư và pháp lý.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
后面的所有规划指标,都以正式确认的土地面积为基础。
Hòumiàn de suǒyǒu guīhuà zhǐbiāo, dōu yǐ zhèngshì quèrèn de tǔdì miànjī wéi jīchǔ.
Tất cả các chỉ tiêu quy hoạch phía sau đều lấy diện tích đất được xác nhận chính thức làm cơ sở.
Ví dụ 2:
销售价格要以市场调查结果为基础。
Xiāoshòu jiàgé yào yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi jīchǔ.
Giá bán phải lấy kết quả khảo sát thị trường làm cơ sở.
Ví dụ 3:
投资决策应该以完整的财务模型为基础。
Tóuzī juécè yīnggāi yǐ wánzhěng de cáiwù móxíng wéi jīchǔ.
Quyết định đầu tư nên lấy mô hình tài chính đầy đủ làm cơ sở.
Ví dụ 4:
工程预算要以最终施工图为基础。
Gōngchéng yùsuàn yào yǐ zuìzhōng shīgōng tú wéi jīchǔ.
Ngân sách công trình phải lấy bản vẽ thi công cuối cùng làm cơ sở.
Ví dụ 5:
合同条件应该以双方正式确认的内容为基础。
Hétong tiáojiàn yīnggāi yǐ shuāngfāng zhèngshì quèrèn de nèiróng wéi jīchǔ.
Điều kiện hợp đồng nên lấy nội dung được hai bên chính thức xác nhận làm cơ sở.
95. 在……基础上…… – zài… jīchǔ shàng… – trên cơ sở…
Cấu trúc:
在 + A + 的基础上 + V
Cách dùng:
Khác với “以……为基础”, cấu trúc này nhấn mạnh hành động tiếp theo được tiến hành sau khi đã có nền tảng A.
Ví dụ 1:
在市场调查的基础上,我们再确定产品结构。
Zài shìchǎng diàochá de jīchǔ shàng, wǒmen zài quèdìng chǎnpǐn jiégòu.
Trên cơ sở khảo sát thị trường, chúng ta mới xác định cơ cấu sản phẩm.
Ví dụ 2:
在法律调查的基础上,公司决定继续谈判。
Zài fǎlǜ diàochá de jīchǔ shàng, gōngsī juédìng jìxù tánpàn.
Trên cơ sở điều tra pháp lý, công ty quyết định tiếp tục đàm phán.
Ví dụ 3:
在第一版规划方案的基础上,我们再做第二版优化。
Zài dì-yī bǎn guīhuà fāng’àn de jīchǔ shàng, wǒmen zài zuò dì-èr bǎn yōuhuà.
Trên cơ sở phương án quy hoạch phiên bản đầu, chúng ta tiếp tục tối ưu phiên bản thứ hai.
Ví dụ 4:
在客户反馈的基础上,销售部门调整了户型推荐策略。
Zài kèhù fǎnkuì de jīchǔ shàng, xiāoshòu bùmén tiáozhěng le hùxíng tuījiàn cèlüè.
Trên cơ sở phản hồi khách hàng, bộ phận kinh doanh đã điều chỉnh chiến lược giới thiệu loại căn hộ.
Ví dụ 5:
在成本可控的基础上,可以适当提高产品标准。
Zài chéngběn kěkòng de jīchǔ shàng, kěyǐ shìdàng tígāo chǎnpǐn biāozhǔn.
Trên cơ sở chi phí được kiểm soát, có thể nâng tiêu chuẩn sản phẩm một cách phù hợp.
96. 以……为准 – yǐ… wéi zhǔn – lấy… làm chuẩn, căn cứ cuối cùng vào…
Cấu trúc:
以 + tài liệu/số liệu/kết quả + 为准
最终以……为准
Cách dùng:
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong hợp đồng, báo giá, hồ sơ pháp lý và giao dịch bất động sản.
Ví dụ 1:
所有土地面积最终以正式测量文件为准。
Suǒyǒu tǔdì miànjī zuìzhōng yǐ zhèngshì cèliáng wénjiàn wéi zhǔn.
Toàn bộ diện tích đất cuối cùng lấy hồ sơ đo đạc chính thức làm chuẩn.
Ví dụ 2:
实际交房日期以正式通知为准。
Shíjì jiāofáng rìqī yǐ zhèngshì tōngzhī wéi zhǔn.
Ngày bàn giao thực tế lấy thông báo chính thức làm căn cứ.
Ví dụ 3:
最终销售价格以双方签署的合同为准。
Zuìzhōng xiāoshòu jiàgé yǐ shuāngfāng qiānshǔ de hétong wéi zhǔn.
Giá bán cuối cùng lấy hợp đồng hai bên đã ký làm chuẩn.
Ví dụ 4:
项目规划指标以最终批准文件为准。
Xiàngmù guīhuà zhǐbiāo yǐ zuìzhōng pīzhǔn wénjiàn wéi zhǔn.
Các chỉ tiêu quy hoạch dự án lấy hồ sơ phê duyệt cuối cùng làm chuẩn.
Ví dụ 5:
所有付款时间都以合同约定为准。
Suǒyǒu fùkuǎn shíjiān dōu yǐ hétong yuēdìng wéi zhǔn.
Tất cả thời gian thanh toán đều lấy thỏa thuận trong hợp đồng làm chuẩn.
97. 视……而定 – shì… ér dìng – tùy thuộc vào… mà quyết định
Cấu trúc:
A + 视 + B + 而定
视情况而定
视市场情况而定
视实际进度而定
Cách dùng:
Dùng khi kết quả chưa thể xác định cố định mà phụ thuộc vào tình hình thực tế.
Ví dụ 1:
第二期是否提价,要视第一期销售情况而定。
Dì-èr qī shìfǒu tíjià, yào shì dì-yī qī xiāoshòu qíngkuàng ér dìng.
Đợt hai có tăng giá hay không phải tùy tình hình bán đợt một mà quyết định.
Ví dụ 2:
最终开发规模要视规划批准结果而定。
Zuìzhōng kāifā guīmó yào shì guīhuà pīzhǔn jiéguǒ ér dìng.
Quy mô phát triển cuối cùng phải tùy kết quả phê duyệt quy hoạch mà quyết định.
Ví dụ 3:
是否增加地下停车位,要视实际需求而定。
Shìfǒu zēngjiā dìxià tíngchēwèi, yào shì shíjì xūqiú ér dìng.
Có tăng chỗ đỗ xe ngầm hay không phải tùy nhu cầu thực tế.
Ví dụ 4:
商业面积出售还是出租,可以视市场情况而定。
Shāngyè miànjī chūshòu háishi chūzū, kěyǐ shì shìchǎng qíngkuàng ér dìng.
Diện tích thương mại bán hay cho thuê có thể tùy tình hình thị trường mà quyết định.
Ví dụ 5:
施工人员数量要视工程进度而定。
Shīgōng rényuán shùliàng yào shì gōngchéng jìndù ér dìng.
Số lượng nhân công thi công phải tùy tiến độ công trình mà quyết định.
98. 原则上…… – yuánzé shàng… – về nguyên tắc…
Cấu trúc:
原则上 + S + V
原则上不……
原则上应当……
Cách dùng:
Dùng khi đưa ra nguyên tắc chung, nhưng trong một số tình huống đặc biệt vẫn có thể có ngoại lệ.
Ví dụ 1:
土地成交价格原则上不能超过每平方米四千一百万越南盾。
Tǔdì chéngjiāo jiàgé yuánzé shàng bù néng chāoguò měi píngfāngmǐ sì qiān yì bǎi wàn Yuènándùn.
Về nguyên tắc, giá giao dịch đất không được vượt quá 41 triệu đồng Việt Nam mỗi mét vuông.
Ví dụ 2:
原则上,销售人员不能自行修改合同条款。
Yuánzé shàng, xiāoshòu rényuán bù néng zìxíng xiūgǎi hétong tiáokuǎn.
Về nguyên tắc, nhân viên kinh doanh không được tự ý sửa điều khoản hợp đồng.
Ví dụ 3:
原则上,重大设计变更必须重新审核。
Yuánzé shàng, zhòngdà shèjì biàngēng bìxū chóngxīn shěnhé.
Về nguyên tắc, thay đổi thiết kế lớn phải được thẩm tra lại.
Ví dụ 4:
原则上,客户交定金以后才保留房源。
Yuánzé shàng, kèhù jiāo dìngjīn yǐhòu cái bǎoliú fángyuán.
Về nguyên tắc, chỉ sau khi khách hàng đặt cọc mới giữ căn hộ.
Ví dụ 5:
原则上,所有付款都必须通过公司指定账户完成。
Yuánzé shàng, suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū tōngguò gōngsī zhǐdìng zhànghù wánchéng.
Về nguyên tắc, mọi khoản thanh toán đều phải thực hiện qua tài khoản do công ty chỉ định.
99. 实际上…… – shíjì shàng… – trên thực tế, thực ra…
Cấu trúc:
实际上 + nhận định thực tế
理论上……,实际上……
Cách dùng:
Dùng để chuyển từ lý thuyết, giả định hoặc bề ngoài sang tình hình thực tế.
Ví dụ 1:
这块土地面积虽然不大,但是实际上比另外两块地更容易规划。
Zhè kuài tǔdì miànjī suīrán bú dà, dànshì shíjì shàng bǐ lìngwài liǎng kuài dì gèng róngyì guīhuà.
Khu đất này tuy diện tích không lớn nhưng trên thực tế lại dễ quy hoạch hơn hai khu còn lại.
Ví dụ 2:
理论上可以建设三十二层,实际上还要看高度限制。
Lǐlùn shàng kěyǐ jiànshè sānshí’èr céng, shíjì shàng hái yào kàn gāodù xiànzhì.
Về lý thuyết có thể xây 32 tầng, nhưng trên thực tế còn phải xem giới hạn chiều cao.
Ví dụ 3:
报价看起来很低,实际上后面还有很多附加费用。
Bàojià kàn qǐlai hěn dī, shíjì shàng hòumiàn hái yǒu hěn duō fùjiā fèiyòng.
Giá chào nhìn có vẻ thấp nhưng trên thực tế phía sau còn nhiều chi phí bổ sung.
Ví dụ 4:
客户说价格太高,实际上他更担心首付款压力。
Kèhù shuō jiàgé tài gāo, shíjì shàng tā gèng dānxīn shǒufùkuǎn yālì.
Khách nói giá quá cao nhưng thực tế họ lo nhiều hơn về áp lực khoản thanh toán ban đầu.
Ví dụ 5:
项目收入很高,实际上现金回收速度并没有那么快。
Xiàngmù shōurù hěn gāo, shíjì shàng xiànjīn huíshōu sùdù bìng méiyǒu nàme kuài.
Doanh thu dự án rất cao nhưng trên thực tế tốc độ thu hồi tiền mặt không nhanh đến vậy.
100. 初步…… / 初步判断…… – chūbù… / chūbù pànduàn… – sơ bộ…, bước đầu đánh giá…
Cấu trúc:
初步 + V
初步判断 + rằng…
初步估算
初步分析
初步方案
Cách dùng:
Đây là cách diễn đạt rất quan trọng trong bất động sản vì nhiều thông tin ở giai đoạn đầu chưa phải kết luận cuối cùng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
项目选址考察报告初步判断第一号地块可以有条件继续。
Xiàngmù xuǎnzhǐ kǎochá bàogào chūbù pànduàn dì-yī hào dìkuài kěyǐ yǒu tiáojiàn jìxù.
Báo cáo khảo sát vị trí dự án bước đầu đánh giá khu đất số 1 có thể tiếp tục có điều kiện.
Ví dụ 2:
我们初步估算项目总投资超过两千亿元。
Wǒmen chūbù gūsuàn xiàngmù zǒng tóuzī chāoguò liǎng qiān yì yuán.
Chúng ta sơ bộ ước tính tổng vốn đầu tư dự án vượt 2.000 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
根据市场数据,我们初步判断两居室需求最高。
Gēnjù shìchǎng shùjù, wǒmen chūbù pànduàn liǎng jūshì xūqiú zuì gāo.
Căn cứ dữ liệu thị trường, chúng ta bước đầu đánh giá nhu cầu căn hai phòng ngủ cao nhất.
Ví dụ 4:
这是第一版初步规划方案,还不是最终方案。
Zhè shì dì-yī bǎn chūbù guīhuà fāng’àn, hái bú shì zuìzhōng fāng’àn.
Đây là phương án quy hoạch sơ bộ phiên bản đầu, chưa phải phương án cuối cùng.
Ví dụ 5:
初步调查没有发现重大土地纠纷,但是还需要正式核实。
Chūbù diàochá méiyǒu fāxiàn zhòngdà tǔdì jiūfēn, dànshì hái xūyào zhèngshì héshí.
Khảo sát sơ bộ chưa phát hiện tranh chấp đất đai nghiêm trọng, nhưng vẫn cần xác minh chính thức.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình tiếng Trung bất động sản của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành quan trọng được biên soạn phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy và ứng dụng tiếng Trung Quốc trong lĩnh vực bất động sản. Đây đồng thời là cuốn sách tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo trong sự nghiệp sáng tác và xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được biết đến với hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ.
Trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và phát triển hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc, Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một kho giáo trình Hán ngữ có quy mô lớn, bao phủ từ tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung HSK, ngữ pháp tiếng Trung, từ vựng tiếng Trung cho đến hàng loạt lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành phục vụ công việc thực tế. Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo trình chuyên ngành đó, hướng đến việc cung cấp cho người học kiến thức ngôn ngữ có khả năng áp dụng trực tiếp trong hoạt động đầu tư, phát triển, kinh doanh, môi giới, quản lý và vận hành bất động sản.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ, còn được gọi là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ, là tác giả của hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền được xây dựng và phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU. Khối lượng nội dung được nghiên cứu và biên soạn trải rộng trên rất nhiều lĩnh vực, từ giáo trình HSK theo tiêu chuẩn mới, giáo trình khẩu ngữ, giáo trình ngữ pháp, giáo trình từ vựng cho đến các bộ giáo trình tiếng Trung thương mại, kinh tế, xuất nhập khẩu, logistics, xây dựng, bất động sản và nhiều chuyên ngành khác.
Trong hệ thống này, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xác định là một tác phẩm chuyên sâu dành cho những người cần sử dụng tiếng Trung trong môi trường bất động sản thực tế.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được gọi là MASTEREDU – ChineMaster Education, là hệ sinh thái đào tạo và nghiên cứu tiếng Trung Quốc được xây dựng trên nền tảng hệ thống giáo trình Hán ngữ do Tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Mục tiêu của ChineMaster EDU không chỉ dừng lại ở việc dạy người học ghi nhớ từ vựng hoặc cấu trúc ngữ pháp, mà còn hướng đến khả năng sử dụng tiếng Trung một cách thực tế, chính xác và chuyên nghiệp trong học tập cũng như trong công việc.
Đối với lĩnh vực bất động sản, yêu cầu sử dụng tiếng Trung có tính chuyên môn rất cao. Người học không chỉ cần biết những từ ngữ thông thường như 房地产 fángdìchǎn – bất động sản, 房屋 fángwū – nhà ở, 土地 tǔdì – đất đai hay 项目 xiàngmù – dự án, mà còn phải nắm được cả một hệ thống thuật ngữ chuyên môn liên quan đến phát triển dự án, quy hoạch, pháp lý, thiết kế, xây dựng, đầu tư, tài chính, marketing, bán hàng, cho thuê, đàm phán và ký kết hợp đồng.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng tiếng Trung chuyên ngành có tính ứng dụng cao.
Nội dung của giáo trình có thể được triển khai xuyên suốt toàn bộ chu trình hình thành và kinh doanh một dự án bất động sản, chẳng hạn như:
Tìm kiếm quỹ đất – 寻找开发用地 – xúnzhǎo kāifā yòngdì
Người học được tiếp cận hệ thống từ vựng và cách diễn đạt liên quan đến tìm kiếm đất phát triển dự án, đánh giá quỹ đất, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất, giá đất và tiềm năng phát triển.
Khảo sát vị trí dự án – 项目选址与实地考察 – xiàngmù xuǎnzhǐ yǔ shídì kǎochá
Nội dung tập trung vào kỹ năng trao đổi về vị trí, giao thông, dân cư, cơ sở hạ tầng, môi trường xung quanh, tiện ích và khả năng khai thác thương mại của dự án.
Chuẩn bị đầu tư dự án – 项目前期投资准备 – xiàngmù qiánqī tóuzī zhǔnbèi
Người học có thể tiếp cận các cách diễn đạt liên quan đến nghiên cứu thị trường, phân tích khả thi, dự toán đầu tư, kế hoạch vốn và phương án phát triển dự án.
Hồ sơ và thủ tục pháp lý – 项目法律手续 – xiàngmù fǎlǜ shǒuxù
Đây là nhóm kiến thức quan trọng đối với người làm bất động sản, bao gồm ngôn ngữ thường gặp khi trao đổi về hồ sơ pháp lý, giấy phép, quyền sử dụng đất, phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng và những thủ tục hành chính có liên quan.
Quy hoạch dự án – 项目规划 – xiàngmù guīhuà
Người học được làm quen với cách mô tả quy hoạch tổng thể, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, diện tích cây xanh, giao thông nội khu, khu thương mại, khu dân cư và hệ thống tiện ích.
Thiết kế dự án – 项目设计 – xiàngmù shèjì
Phần này hướng tới hệ thống thuật ngữ sử dụng trong thiết kế kiến trúc, thiết kế công năng, thiết kế mặt bằng, thiết kế nội thất và phối hợp giữa các đơn vị tư vấn.
Thi công xây dựng – 项目施工 – xiàngmù shīgōng
Người học được tiếp cận tiếng Trung sử dụng tại công trường và trong quá trình quản lý xây dựng, bao gồm thi công, vật liệu, nhà thầu, giám sát, an toàn lao động, chất lượng công trình và nghiệm thu.
Tiến độ xây dựng – 工程进度 – gōngchéng jìndù
Đây là một nội dung rất thực tế đối với các doanh nghiệp có đối tác Trung Quốc, bao gồm cách trao đổi về kế hoạch thi công, tiến độ hoàn thành, chậm tiến độ, điều chỉnh kế hoạch và xử lý vấn đề phát sinh.
Marketing dự án bất động sản – 房地产项目营销 – fángdìchǎn xiàngmù yíngxiāo
Người học có thể sử dụng tiếng Trung để giới thiệu dự án, xây dựng nội dung quảng bá, phân tích khách hàng mục tiêu, giới thiệu ưu thế cạnh tranh và triển khai các hoạt động marketing.
Mở bán và cho thuê dự án – 项目开盘与出租 – xiàngmù kāipán yǔ chūzū
Nội dung bao gồm các cách diễn đạt thường gặp trong hoạt động mở bán, cho thuê, tư vấn sản phẩm, chính sách bán hàng, chính sách ưu đãi và chăm sóc khách hàng.
Dẫn khách đi xem dự án – 带客户看房看项目 – dài kèhù kànfáng kàn xiàngmù
Đây là kỹ năng giao tiếp trực tiếp rất quan trọng đối với nhân viên kinh doanh và môi giới bất động sản, giúp người học có khả năng giới thiệu dự án và trao đổi với khách hàng bằng tiếng Trung trong tình huống thực tế.
Giới thiệu vị trí và tiện ích – 介绍项目位置与配套设施 – jièshào xiàngmù wèizhì yǔ pèitào shèshī
Người học được rèn luyện cách trình bày về vị trí dự án, hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, khu vui chơi, công viên và các tiện ích xung quanh.
Giới thiệu mặt bằng và sản phẩm – 介绍户型与产品 – jièshào hùxíng yǔ chǎnpǐn
Nội dung này tập trung vào cách giới thiệu căn hộ, biệt thự, nhà phố, văn phòng, mặt bằng thương mại, diện tích, số phòng, hướng nhà, thiết kế và công năng sử dụng.
Báo giá bất động sản – 房地产报价 – fángdìchǎn bàojià
Người học được trang bị các cấu trúc tiếng Trung liên quan đến giá bán, giá thuê, đơn giá theo mét vuông, chiết khấu, ưu đãi, phí quản lý, thuế và các khoản chi phí khác.
Đàm phán với khách hàng – 与客户谈判 – yǔ kèhù tánpàn
Đây là một trong những kỹ năng trọng tâm của tiếng Trung bất động sản, bao gồm thương lượng giá, điều kiện thanh toán, tiến độ thanh toán, thời gian bàn giao, ưu đãi và những điều khoản giao dịch khác.
Không chỉ cung cấp hệ thống từ vựng chuyên ngành, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn hướng đến việc hệ thống hóa các mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp và tình huống hội thoại có thể xuất hiện trong môi trường làm việc thực tế.
Người học cần từng bước hình thành khả năng nghe hiểu nội dung trao đổi chuyên môn, giới thiệu dự án, trình bày phương án, hỏi và trả lời thông tin, thương lượng với khách hàng, làm việc với nhà đầu tư, trao đổi với nhà thầu, đọc hiểu tài liệu bất động sản và xử lý các tình huống giao tiếp phát sinh.
Đây chính là sự khác biệt giữa việc học tiếng Trung phổ thông và học tiếng Trung chuyên ngành bất động sản – 房地产专业汉语 – fángdìchǎn zhuānyè Hànyǔ.
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU như một tài liệu đào tạo tiếng Trung chuyên ngành bất động sản. Nội dung có thể phục vụ nhiều nhóm người học khác nhau, đặc biệt là nhân viên kinh doanh bất động sản, chuyên viên phát triển dự án, nhân viên đầu tư, chuyên viên pháp lý, nhân viên marketing, môi giới bất động sản, quản lý dự án, kỹ sư xây dựng, nhà thầu, người làm việc với khách hàng Trung Quốc và những người đang chuẩn bị tham gia thị trường bất động sản có yếu tố Trung Quốc.
Tác phẩm đồng thời là một phần trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyền – 10.000 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là hệ thống giáo trình được phát triển theo hướng phân chia kiến thức tiếng Trung thành từng lĩnh vực, từng chuyên ngành, từng tình huống và từng mục tiêu sử dụng cụ thể để người học có thể lựa chọn đúng kiến thức cần thiết cho công việc của mình.
Trong hệ thống này, mỗi tác phẩm không tồn tại độc lập mà có thể liên kết với các giáo trình về từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, thương mại, hợp đồng, tài chính, đầu tư, xây dựng, xuất nhập khẩu và quản trị doanh nghiệp. Nhờ đó, người học có thể từng bước xây dựng một hệ thống kiến thức tiếng Trung chuyên nghiệp và có chiều sâu.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi tập trung lưu trữ hệ thống tài liệu, giáo trình và nội dung nghiên cứu được xây dựng trong quá trình phát triển hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được định hướng trở thành kho lưu trữ CHẤT XÁM của hệ thống, trong đó các tác phẩm giáo trình được tổ chức, phân loại và bảo tồn theo từng nhóm kiến thức, cấp độ và chuyên ngành khác nhau.
Đối với Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung, việc lưu trữ trong hệ thống ChineMaster EDU không chỉ nhằm bảo tồn nội dung tác phẩm mà còn giúp kết nối giáo trình với hệ thống đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung chuyên ngành bất động sản.
Một trong những đặc điểm được nhấn mạnh của tác phẩm là tính độc quyền trong phạm vi hệ sinh thái ChineMaster EDU – ChineMaster Education. Nội dung giáo trình được xây dựng để phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong hệ thống ChineMaster EDU và được phát triển như một thành phần của kho giáo trình Hán ngữ mang thương hiệu ChineMaster.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một cuốn sách cung cấp từ vựng bất động sản bằng tiếng Trung, mà còn được định hướng trở thành một hệ thống kiến thức chuyên ngành bao quát toàn bộ quá trình từ tìm kiếm quỹ đất, chuẩn bị đầu tư, pháp lý, quy hoạch, thiết kế, thi công cho đến marketing, mở bán, tư vấn khách hàng, báo giá, đàm phán và giao dịch bất động sản.
Thông qua tác phẩm này, người học có thể từng bước xây dựng vốn từ vựng chuyên môn, khả năng sử dụng cấu trúc câu chuyên ngành, kỹ năng hội thoại và năng lực xử lý các tình huống giao tiếp thực tế trong lĩnh vực bất động sản.
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành của ChineMaster EDU – MASTEREDU, đồng thời là một thành phần của định hướng xây dựng kho giáo trình Hán ngữ chuyên sâu, có hệ thống và có khả năng ứng dụng trực tiếp vào công việc thực tế.
Từ kiến thức nền tảng cho đến các tình huống chuyên môn, từ tiếng Trung giao tiếp với khách hàng cho đến ngôn ngữ sử dụng trong đầu tư và phát triển dự án, tác phẩm hướng tới một mục tiêu xuyên suốt: giúp người học biến kiến thức tiếng Trung thành năng lực làm việc thực tế trong ngành bất động sản.
Đó cũng chính là giá trị cốt lõi mà Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng đến trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU – ChineMaster Education.
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm tiêu biểu, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự nghiệp sáng tác giáo trình giảng dạy tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây không chỉ là một cuốn sách chuyên ngành, mà còn là minh chứng cho sự sáng tạo, tâm huyết và khát vọng xây dựng một hệ thống giáo dục tiếng Trung độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ, còn được biết đến với danh hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ, là người đã dành trọn sự nghiệp để nghiên cứu, biên soạn và sáng tác hàng vạn giáo trình Hán ngữ. Với số lượng tác phẩm khổng lồ, ông đã tạo dựng nên một kho tàng tri thức đồ sộ, được xem như nền móng cho việc học tập và giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam. Trong giới Hán ngữ, ông được coi là một nhân vật huyền thoại, bởi không chỉ sáng tác nhiều mà còn sáng tác có hệ thống, có định hướng rõ ràng, phục vụ cho từng chuyên ngành cụ thể.
Trong hệ sinh thái ChineMasterEDU (MASTEREDU) – nền tảng đào tạo tiếng Trung uy tín hàng đầu, giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung giữ một vị trí đặc biệt. Đây là giáo trình chuyên ngành, được thiết kế dành riêng cho những người học tiếng Trung có nhu cầu làm việc trong lĩnh vực bất động sản. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp vốn từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu chuyên ngành, mà còn hướng đến việc giúp học viên sử dụng tiếng Trung một cách thực tiễn trong giao tiếp, đàm phán, ký kết hợp đồng và các hoạt động liên quan đến bất động sản.
Giáo trình này là một phần trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bộ giáo trình khổng lồ này được xem như một công trình tri thức vĩ đại, bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau, từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung chuyên ngành. Mỗi cuốn sách trong bộ giáo trình đều có tính ứng dụng cao, được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, và đặc biệt là chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ thống này. Điều đó khẳng định tính độc quyền, sự khác biệt và giá trị đặc biệt của các tác phẩm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng tác.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi được ví như “kho tàng chất xám bất tận” của tác giả. Thư viện này không chỉ là nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ, mà còn là trung tâm tri thức, nơi hội tụ những công trình nghiên cứu và sáng tác độc quyền. Đây là nguồn tài nguyên quý giá cho người học tiếng Trung, đồng thời là minh chứng cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đối với sự phát triển của ngành Hán ngữ tại Việt Nam.
Giá trị của giáo trình không chỉ nằm ở nội dung chuyên ngành bất động sản, mà còn ở tầm ảnh hưởng của nó đối với cộng đồng học tiếng Trung. Người học có thể tiếp cận một cách bài bản, khoa học và thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc. Đây chính là điểm khác biệt lớn nhất của hệ sinh thái ChineMaster EDU: không chỉ dạy tiếng Trung, mà còn đào tạo tiếng Trung gắn liền với chuyên ngành, giúp học viên có thể áp dụng ngay vào thực tế.
TÁC PHẨM GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG CỦA THẠC SỸ NGUYỄN MINH VŨ: BƯỚC TIẾN KINH ĐIỂN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Trong dòng chảy phát triển không ngừng của ngành đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam, sự xuất hiện của tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục đánh dấu một cột mốc quan trọng. Đây là cuốn sách tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày. Không chỉ dừng lại ở một tài liệu giảng dạy thông thường, công trình này còn khẳng định tư duy chiến lược, tầm nhìn dài hạn và tinh thần lao động trí tuệ bền bỉ của một nhà nghiên cứu tâm huyết luôn nỗ lực cống hiến cho sự nghiệp giáo dục ngôn ngữ.
Chân dung Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhân vật huyền thoại trong giới Hán ngữ tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Minh Vũ, còn được gọi là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ, từ lâu đã trở thành một nhân vật huyền thoại trong giới Hán ngữ tại Việt Nam. Ông là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, ghi dấu ấn sâu sắc trong lòng nhiều thế hệ học viên và giới chuyên môn.
Với khả năng sáng tác liên tục và sức làm việc phi thường, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng nên một kho tàng tài liệu giảng dạy đồ sộ, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng từ cơ bản, nâng cao cho đến các ngành nghề chuyên sâu trong xã hội hiện đại. Mỗi tác phẩm được thầy soạn thảo đều mang đậm tư duy thực chiến, giúp người học không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn vận dụng thành thạo vào thực tế công việc.
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung – Tác phẩm kinh điển trong bộ SIÊU giáo trình 1 vạn quyển
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển (10.000 quyển) do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ sáng tác. Trong bối cảnh giao thương kinh tế và thị trường bất động sản có sự kết nối sâu rộng với các đối tác sử dụng tiếng Trung, việc làm chủ thuật ngữ và kỹ năng giao tiếp chuyên ngành trở thành yếu tố then chốt.
Tác phẩm này là một trong những giáo trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành bất động sản được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Cuốn sách được thiết kế bài bản nhằm cung cấp hệ thống từ vựng, ngữ cảnh giao tiếp và thuật ngữ chuyên sâu về thương lượng, hợp đồng, pháp lý cũng như kinh doanh nhà đất. Nhờ việc được ứng dụng liên tục trong giảng dạy hàng ngày, học viên có cơ hội rèn luyện phản xạ ngôn ngữ chuẩn xác và tự tin làm việc trong môi trường doanh nghiệp.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Nơi tàng trữ chất xám bất tận
Thành quả sáng tạo khổng lồ này hiện được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là nơi chuyên TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng tác giáo trình Hán ngữ với số lượng tác phẩm lên tới hàng vạn cuốn.
Thư viện không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ các giá trị tri thức độc bản mà còn đóng vai trò là trung tâm kết nối, cung cấp nguồn tài liệu học tập vô tận cho toàn thể học viên trong hệ thống. Sự phong phú và chuyên sâu của thư viện này chính là bằng chứng rõ nét cho quy mô và tầm vóc của sự nghiệp sáng tác giáo trình mà Thầy Vũ đã và đang gây dựng mỗi ngày.
Hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU và tính độc quyền tuyệt đối
Hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU (MASTEREDU) – ChineMaster education là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung Quốc uy tín chất lượng hàng đầu với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự vượt trội của nền tảng này đến từ chất lượng giảng dạy đi kèm với bộ tài liệu được chuẩn hóa cao độ.
Đặc biệt, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hay nói cách khác, tác phẩm này không xuất hiện ở bất cứ kênh nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Chính tính độc quyền tuyệt đối này đã đảm bảo giá trị tri thức riêng biệt, giúp học viên tại ChineMaster EDU tiếp cận với những nội dung đào tạo chuẩn mực, đặc sắc và không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên thị trường.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một tài liệu học tập chuyên ngành sắc bén mà còn là minh chứng cho tinh thần làm việc không ngừng nghỉ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nằm trong bộ SIÊU giáo trình 1 vạn quyển và được lưu giữ cẩn mật tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của Hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU trên con đường mang lại giá trị tri thức chất lượng cao cho cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một cuốn sách tiếng Trung chuyên ngành được xây dựng trong định hướng sáng tác và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ ứng dụng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, còn được biết đến với thương hiệu TIẾNG TRUNG THẦY VŨ. Đây là nội dung đào tạo hướng đến việc giúp người học từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực bất động sản, kinh doanh nhà đất, đầu tư dự án và phát triển quỹ đất.
Trong thực tế giao tiếp và làm việc với đối tác Trung Quốc, việc chỉ nắm được tiếng Trung giao tiếp thông thường là chưa đủ. Người học cần có thêm hệ thống từ vựng chuyên ngành, thuật ngữ pháp lý – thương mại, mẫu câu đàm phán, cách mô tả dự án, phương thức trao đổi về giá cả, diện tích, vị trí, pháp lý, hợp đồng và các điều kiện giao dịch bất động sản. Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung tập trung vào việc kết hợp giữa năng lực Hán ngữ và kiến thức ngôn ngữ chuyên ngành.
Hán ngữ bất động sản – lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành có tính ứng dụng cao
Bất động sản là một lĩnh vực có hệ thống thuật ngữ rất rộng. Khi làm việc trong môi trường doanh nghiệp có đối tác, khách hàng hoặc nhà đầu tư Trung Quốc, người sử dụng tiếng Trung thường xuyên phải tiếp xúc với các khái niệm như:
房地产 – fángdìchǎn – bất động sản
房地产开发 – fángdìchǎn kāifā – phát triển bất động sản
房地产项目 – fángdìchǎn xiàngmù – dự án bất động sản
开发商 – kāifāshāng – chủ đầu tư
投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư
购房者 – gòufángzhě – người mua nhà
土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất
建设用地 – jiànshè yòngdì – đất xây dựng
开发用地 – kāifā yòngdì – đất phát triển dự án
项目规划 – xiàngmù guīhuà – quy hoạch dự án
建筑面积 – jiànzhù miànjī – diện tích xây dựng
使用面积 – shǐyòng miànjī – diện tích sử dụng
容积率 – róngjīlǜ – hệ số sử dụng đất
产权 – chǎnquán – quyền sở hữu
房产证 – fángchǎnzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
买卖合同 – mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán
租赁合同 – zūlìn hétóng – hợp đồng thuê
房屋租赁 – fángwū zūlìn – cho thuê nhà
房地产交易 – fángdìchǎn jiāoyì – giao dịch bất động sản
Những thuật ngữ trên chỉ là một phần trong hệ thống từ vựng chuyên ngành mà người học cần nắm vững nếu muốn sử dụng tiếng Trung trong môi trường bất động sản.
Nội dung Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung
Tác phẩm được định hướng xây dựng thành một hệ thống bài học tiếng Trung chuyên ngành, trong đó ngôn ngữ được đặt vào những tình huống làm việc thực tế.
Các chủ đề có thể được triển khai từ cơ bản đến chuyên sâu như tìm kiếm quỹ đất, khảo sát vị trí, quy hoạch dự án, phát triển bất động sản, mua bán nhà đất, cho thuê bất động sản, định giá, đầu tư, môi giới, pháp lý, hợp đồng và đàm phán thương mại.
Một số chủ đề tiêu biểu gồm:
Giới thiệu tổng quan về thị trường bất động sản
Tìm kiếm và đánh giá quỹ đất
Khảo sát vị trí dự án
Quy hoạch và phát triển dự án
Phân loại bất động sản
Nhà ở và căn hộ
Văn phòng và bất động sản thương mại
Khu công nghiệp và bất động sản công nghiệp
Đất nền và đất phát triển dự án
Mua bán bất động sản
Cho thuê và quản lý bất động sản
Định giá bất động sản
Đàm phán giá mua bán
Điều kiện thanh toán
Hợp đồng mua bán bất động sản
Hợp đồng thuê bất động sản
Quyền sở hữu và quyền sử dụng
Hồ sơ pháp lý dự án
Giấy phép và thủ tục liên quan
Tiến độ xây dựng
Bàn giao và nghiệm thu
Quản lý dự án
Quản lý tài sản
Đầu tư bất động sản
Phân tích hiệu quả đầu tư
Làm việc với khách hàng Trung Quốc
Đàm phán với chủ đầu tư và đối tác
Giao tiếp trong môi trường kinh doanh bất động sản
Thông qua những chủ đề này, người học có thể từng bước xây dựng năng lực đọc hiểu tài liệu, nghe hiểu nội dung trao đổi và sử dụng tiếng Trung trong các tình huống nghiệp vụ thực tế.
Hệ thống từ vựng tiếng Trung chuyên ngành bất động sản
Một trong những trọng tâm của Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung là xây dựng vốn từ chuyên ngành theo từng nhóm nghiệp vụ.
Ví dụ, nhóm từ vựng về quỹ đất và phát triển dự án có thể bao gồm:
土地 – tǔdì – đất
地块 – dìkuài – khu đất, lô đất
地价 – dìjià – giá đất
土地开发 – tǔdì kāifā – phát triển đất
土地出让 – tǔdì chūràng – chuyển nhượng quyền sử dụng đất
土地用途 – tǔdì yòngtú – mục đích sử dụng đất
土地规划 – tǔdì guīhuà – quy hoạch sử dụng đất
项目用地 – xiàngmù yòngdì – đất sử dụng cho dự án
地块面积 – dìkuài miànjī – diện tích khu đất
规划条件 – guīhuà tiáojiàn – điều kiện quy hoạch
开发条件 – kāifā tiáojiàn – điều kiện phát triển
项目审批 – xiàngmù shěnpī – phê duyệt dự án
Khi được học theo hệ thống chủ đề, người học không chỉ ghi nhớ từng từ riêng lẻ mà còn có thể kết hợp chúng thành câu, đoạn hội thoại và tình huống nghiệp vụ.
Tiếng Trung giao tiếp trong môi trường bất động sản
Một nhân sự bất động sản sử dụng tiếng Trung cần có khả năng trao đổi trực tiếp với khách hàng và đối tác.
Ví dụ:
这个项目的地理位置怎么样?
Zhège xiàngmù de dìlǐ wèizhì zěnmeyàng?
Vị trí địa lý của dự án này như thế nào?
这个地块的面积是多少?
Zhège dìkuài de miànjī shì duōshao?
Diện tích khu đất này là bao nhiêu?
目前这个项目的开发进度怎么样?
Mùqián zhège xiàngmù de kāifā jìndù zěnmeyàng?
Hiện tại tiến độ phát triển dự án này như thế nào?
这个项目的土地使用权期限是多少年?
Zhège xiàngmù de tǔdì shǐyòngquán qīxiàn shì duōshao nián?
Thời hạn quyền sử dụng đất của dự án này là bao nhiêu năm?
我们可以进一步协商价格和付款方式。
Wǒmen kěyǐ jìnyíbù xiéshāng jiàgé hé fùkuǎn fāngshì.
Chúng ta có thể tiếp tục thương lượng về giá và phương thức thanh toán.
Những mẫu câu như vậy giúp người học chuyển từ việc học từ vựng thụ động sang sử dụng tiếng Trung chủ động trong công việc.
Tiếng Trung bất động sản gắn với nghiệp vụ thực tế
Điểm quan trọng của Hán ngữ chuyên ngành bất động sản là phải kết nối ngôn ngữ với nghiệp vụ.
Trong một cuộc trao đổi thực tế, người học có thể phải sử dụng đồng thời nhiều nhóm từ vựng:
位置 – wèizhì – vị trí
交通 – jiāotōng – giao thông
规划 – guīhuà – quy hoạch
投资 – tóuzī – đầu tư
成本 – chéngběn – chi phí
价格 – jiàgé – giá
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
合同 – hétóng – hợp đồng
法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý
投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư
Vì vậy, việc học tiếng Trung bất động sản cần được triển khai theo chuỗi:
Từ vựng → Cấu trúc câu → Hội thoại → Tình huống nghiệp vụ → Đọc hiểu → Phân tích → Giao tiếp thực tế.
Đây cũng là hướng tiếp cận giúp người học hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành một cách có hệ thống.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Theo định hướng giới thiệu của tác giả, Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung là một thành phần trong hệ thống tài liệu Hán ngữ chuyên ngành được phát triển trong hệ sinh thái ChineMasterEDU (MASTEREDU) – ChineMaster education.
Hệ thống này hướng tới việc xây dựng môi trường học tiếng Trung với nhiều nhóm nội dung khác nhau, từ Hán ngữ phổ thông, luyện thi HSK – HSKK cho tới các lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành.
Trong hệ thống chuyên ngành, tiếng Trung bất động sản có thể kết nối với nhiều lĩnh vực liên quan như Hán ngữ kinh tế, Hán ngữ thương mại, Hán ngữ pháp lý, Hán ngữ hợp đồng, Hán ngữ tài chính, Hán ngữ đầu tư và Hán ngữ doanh nghiệp.
Tác phẩm thuộc bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung được giới thiệu như một phần trong định hướng phát triển SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN (10.000 quyển) của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ý tưởng cốt lõi của hệ thống này là mở rộng phạm vi giáo trình tiếng Trung từ những chủ đề giao tiếp thông thường sang hàng loạt lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp và hoạt động kinh tế – xã hội.
Trong cách tiếp cận đó, tiếng Trung bất động sản không đơn thuần là một danh sách từ vựng nhà đất. Đây là một hệ thống Hán ngữ chuyên ngành bao gồm thuật ngữ, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu nghiệp vụ, hội thoại, văn bản, tình huống giao tiếp và kỹ năng xử lý thông tin bằng tiếng Trung.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu là được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Thư viện được định hướng như một kho lưu trữ và hệ thống hóa các nội dung giáo trình Hán ngữ do tác giả phát triển, bao gồm cả tiếng Trung phổ thông và tiếng Trung chuyên ngành.
Đối với người học tiếng Trung chuyên ngành bất động sản, một hệ thống tài liệu có cấu trúc rõ ràng sẽ giúp quá trình học tập thuận lợi hơn, đặc biệt khi cần chuyển từ HSK tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành phục vụ công việc.
Học tiếng Trung bất động sản theo hướng chuyên sâu
Người học muốn sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực bất động sản có thể xây dựng lộ trình theo nhiều cấp độ.
Ở giai đoạn đầu, cần nắm chắc phát âm Pinyin, từ vựng cơ bản và cấu trúc câu tiếng Trung.
Ở giai đoạn tiếp theo, người học mở rộng vốn từ chuyên ngành về đất đai, dự án, nhà ở, đầu tư, hợp đồng và giao dịch.
Ở cấp độ cao hơn, trọng tâm chuyển sang đọc hiểu tài liệu, phân tích nội dung dự án, trao đổi điều khoản, đàm phán thương mại và xử lý tình huống giao tiếp chuyên nghiệp.
Như vậy, mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết tiếng Trung, mà là dùng được tiếng Trung để làm việc trong ngành bất động sản.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo trình chuyên ngành được xây dựng theo định hướng kết hợp giữa Hán ngữ và nghiệp vụ bất động sản. Từ hệ thống thuật ngữ về đất đai, dự án, nhà ở và đầu tư cho tới hợp đồng, pháp lý, giao dịch và đàm phán, người học có thể từng bước mở rộng vốn tiếng Trung chuyên ngành phục vụ công việc.
Trong định hướng phát triển hệ thống giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – TIẾNG TRUNG THẦY VŨ, tác phẩm này được đặt trong hệ sinh thái ChineMasterEDU (MASTEREDU) và trong bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN.
Đây là hướng phát triển phù hợp với nhu cầu học tiếng Trung ngày càng chuyên sâu: từ Hán ngữ phổ thông tiến tới Hán ngữ nghề nghiệp, từ học ngôn ngữ tới ứng dụng ngôn ngữ trong từng ngành nghề cụ thể, trong đó bất động sản là một lĩnh vực có hệ thống thuật ngữ và tình huống giao tiếp đặc thù.
Sự Ra Đời Của Giáo Trình Hán Ngữ Bất Động Sản Tiếng Trung: Dấu Ấn Kinh Điển Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, nhu cầu giao thương và đầu tư quốc tế ngày càng mở rộng, việc làm chủ ngôn ngữ chuyên ngành đã trở thành chìa khóa vàng dẫn đến thành công. Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã cho ra đời tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung. Đây được giới chuyên môn đánh giá là cuốn sách kinh điển tiếp theo, đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong sự nghiệp sáng tác giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày của thầy.
Nhân Vật Huyền Thoại Trong Giới Hán Ngữ Tại Việt Nam
Nhắc đến lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – thường được cộng đồng học giả và học viên kính trọng gọi bằng danh xưng TIẾNG TRUNG THẦY VŨ – là một nhân vật huyền thoại thực sự. Thầy không chỉ là một nhà giáo mẫu mực mà còn là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền.
Bằng tâm huyết và trí tuệ của mình, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã kiến tạo nên Hệ thống Hán ngữ ChineMasterEDU (MASTEREDU) – hay còn gọi là ChineMaster education. Đây là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung Quốc uy tín, chất lượng hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Sự thành công của nền tảng này được xây dựng dựa trên cốt lõi là hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tay tác giả biên soạn, mang tính ứng dụng và thực chiến vô cùng cao.
Mảnh Ghép Quan Trọng Của Bộ Siêu Giáo Trình Vạn Quyển
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung không đứng độc lập mà là một phần cực kỳ quan trọng cấu thành nên bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển (10.000 quyển) của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Cuốn sách được thiết kế bài bản nhằm đáp ứng trọn vẹn các tình huống giao tiếp, đàm phán hợp đồng, và phân tích thị trường trong lĩnh vực địa ốc. Với tính thực tiễn sâu sắc, đây là một trong những giáo trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành bất động sản mũi nhọn, được đưa vào sử dụng và giảng dạy hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, giúp học viên trang bị kiến thức chuyên ngành một cách vững chắc nhất.
Thư Viện ChineMaster EDU: Nơi Tàng Trữ Chất Xám Bất Tận
Hiện tại, toàn bộ hồ sơ của tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung đang được lưu trữ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU không chỉ là một kho lưu trữ tài liệu đơn thuần, mà còn được ví như một không gian vô giá chuyên TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Nơi đây hội tụ tinh hoa học thuật của một nhà sáng tác giáo trình Hán ngữ miệt mài với số lượng tác phẩm lên tới hàng vạn cuốn.
Đặc Quyền Tuyệt Đối Tại Hệ Sinh Thái ChineMaster
Một trong những yếu tố làm nên giá trị không thể đong đếm của cuốn sách chính là tính bảo mật và sự độc quyền. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Nói một cách cụ thể hơn, tác phẩm này tuyệt đối không xuất hiện ở bất cứ nhà sách, nền tảng thương mại, hay bất kỳ kênh truyền thông nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Sự độc quyền khép kín này chính là lời cam kết mạnh mẽ nhất về chất lượng, đồng thời mang lại đặc quyền to lớn cho những học viên đã tin tưởng và đồng hành cùng MASTEREDU.

