Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education để làm giáo trình giảng dạy tiếng Trung HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất (HSK 3.0). Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU lớn nhất toàn quốc nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU đồng thời cũng là nơi cất giấu CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, do đó, CHẤT XÁM này được bảo mật và chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Trong cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể cách trình bày kiến thức ngữ pháp HSK 3 rất chi tiết, giải thích cặn kẽ và tường tận cách dùng, ngoài ra, mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 đều được tác giả Nguyễn Minh Vũ đưa ra 10 mẫu câu ví dụ minh họa để học viên có thể nhanh chóng nắm bắt được cách sử dụng từng cấu trúc ngữ pháp HSK 3 quan trọng trong cuốn tác phẩm này. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 3 cực kỳ hiệu quả và mang lại nhiều giá trị to lớn cho cộng đồng học viên trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp, từ HSK 1 đến HSK 9 và chuyên luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
1. Tiền tố 老—
老— lǎo—: tiền tố đứng trước một thành tố khác
Trong mục HSK 3, 老— được xếp vào nhóm 前缀 – tiền tố. Khi là tiền tố, 老 không nhất thiết mang nghĩa tính từ “già, cũ” mà có thể biểu thị:
Cách gọi thân mật hoặc quen thuộc đối với một người.
Thứ bậc giữa các thành viên trong gia đình hoặc trong một nhóm.
Một bộ phận cố định của từ vựng, trong đó nghĩa “già” đã bị mờ đi hoặc mất hoàn toàn.
Công thức 1: 老 + họ
老 + 姓氏
Ví dụ:
老王: anh/chú/bác Vương
老李: anh/chú/bác Lý
老张: anh/chú/bác Trương
Cách gọi này thường được dùng khi:
Người nói và người được gọi đã quen biết nhau.
Người được gọi là người trưởng thành.
Quan hệ giữa hai bên tương đối gần gũi hoặc bình đẳng.
Người nói muốn thể hiện sắc thái thân mật, tự nhiên.
Không nên tùy tiện dùng 老 + họ để gọi một người lạ, lãnh đạo cấp cao hoặc người cần được xưng hô trang trọng. Trong những trường hợp đó thường dùng:
王先生: ông Vương
李老师: thầy/cô Lý
张经理: giám đốc Trương
Công thức 2: 老 + số thứ tự
老 + 大/二/三/四……
Dùng để nói đến thứ bậc trong gia đình hoặc trong một nhóm:
老大: người con lớn nhất, người đứng đầu
老二: người con thứ hai
老三: người con thứ ba
Trong khẩu ngữ, 老大 còn có thể chỉ người đứng đầu một nhóm. Tuy nhiên, nghĩa này phụ thuộc vào ngữ cảnh.
Công thức 3: 老 + ngữ căn → từ cố định
Một số từ có 老 ở đầu đã trở thành từ vựng cố định:
老虎: hổ
老鼠: chuột
老鹰: đại bàng
老师: giáo viên
老板: ông/bà chủ
Trong những từ này, không thể hiểu đơn giản 老 là “già”. Chẳng hạn:
老虎 không phải là “con hổ già”.
老鼠 không phải là “con chuột già”.
老师 không phải là “giáo viên già”.
Phân biệt ba cách dùng của 老
1. 老 là tiền tố
老王今天没来。
Lǎo Wáng jīntiān méi lái.
Hôm nay anh/chú Vương không đến.
2. 老 là tính từ “già, lâu năm, cũ”
他是一位老教师。
Tā shì yí wèi lǎo jiàoshī.
Ông ấy là một giáo viên lâu năm.
Ở đây 老 bổ nghĩa cho 教师, vì vậy vẫn mang nghĩa thực.
3. 老 là phó từ “cứ, luôn luôn”
他最近老迟到。
Tā zuìjìn lǎo chídào.
Gần đây anh ấy cứ đến muộn.
Đây là 老 + động từ, thuộc nội dung ngữ pháp ở cấp cao hơn, không phải tiền tố 老— trong mục này.
Lỗi thường gặp
Không phải danh từ nào cũng có thể tùy tiện thêm 老:
Không nói: 老学生 với nghĩa “anh học sinh”.
老学生 nếu xuất hiện sẽ được hiểu là “học sinh cũ/học sinh lớn tuổi”, trong đó 老 là tính từ.
Không nói: 老经理 để gọi “giám đốc” một cách thông thường. Cụm này có thể mang nghĩa “vị giám đốc lớn tuổi/cũ”.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
老王今天请假了。
Lǎo Wáng jīntiān qǐngjià le.
Hôm nay anh Vương đã xin nghỉ.
Ví dụ 2
我刚才看见老李了。
Wǒ gāngcái kànjiàn Lǎo Lǐ le.
Vừa rồi tôi đã nhìn thấy anh Lý.
Ví dụ 3
老张在银行工作。
Lǎo Zhāng zài yínháng gōngzuò.
Anh Trương làm việc tại ngân hàng.
Ví dụ 4
老陈,你帮我检查一下这份文件。
Lǎo Chén, nǐ bāng wǒ jiǎnchá yíxià zhè fèn wénjiàn.
Anh Trần, anh giúp tôi kiểm tra tài liệu này một chút nhé.
Ví dụ 5
他是家里的老大。
Tā shì jiālǐ de lǎodà.
Anh ấy là con cả trong nhà.
Ví dụ 6
我弟弟是家里的老三。
Wǒ dìdi shì jiālǐ de lǎosān.
Em trai tôi là con thứ ba trong nhà.
Ví dụ 7
动物园里有两只老虎。
Dòngwùyuán lǐ yǒu liǎng zhī lǎohǔ.
Trong vườn thú có hai con hổ.
Ví dụ 8
厨房里跑出来一只老鼠。
Chúfáng lǐ pǎo chūlai yì zhī lǎoshǔ.
Từ trong bếp có một con chuột chạy ra.
Ví dụ 9
天上飞着一只老鹰。
Tiānshang fēizhe yì zhī lǎoyīng.
Trên trời đang có một con đại bàng bay.
Ví dụ 10
我们的老师今天没来。
Wǒmen de lǎoshī jīntiān méi lái.
Hôm nay giáo viên của chúng tôi không đến.
2. Hậu tố —家
—家 —jiā: hậu tố chỉ người có chuyên môn, thành tựu hoặc hoạt động trong một lĩnh vực
Khi làm hậu tố, 家 đứng sau một danh từ, động từ hoặc ngữ căn chỉ lĩnh vực để tạo thành danh từ chỉ người.
Công thức cơ bản
Lĩnh vực/chuyên môn/hoạt động + 家 → người hoạt động hoặc có chuyên môn trong lĩnh vực đó
Ví dụ:
作 + 家 → 作家: nhà văn
画 + 家 → 画家: họa sĩ
科学 + 家 → 科学家: nhà khoa học
音乐 + 家 → 音乐家: nhạc sĩ, nhà âm nhạc
艺术 + 家 → 艺术家: nghệ sĩ
企业 + 家 → 企业家: doanh nhân
语言学 + 家 → 语言学家: nhà ngôn ngữ học
Các công thức câu thường dùng
Chủ ngữ + 是 + 一位/一名 + X家
他是一位作家。
Tā shì yí wèi zuòjiā.
Ông ấy là một nhà văn.
Chủ ngữ + 想/希望 + 当/成为 + X家
她想成为画家。
Tā xiǎng chéngwéi huàjiā.
Cô ấy muốn trở thành họa sĩ.
这位/那位 + X家 + vị ngữ
这位科学家很有名。
Zhè wèi kēxuéjiā hěn yǒumíng.
Nhà khoa học này rất nổi tiếng.
Đặc điểm ngữ nghĩa
—家 thường không chỉ đơn thuần là “người làm công việc nào đó”. Nó thường gợi ý rằng người này:
Có chuyên môn tương đối cao.
Hoạt động lâu dài trong một lĩnh vực.
Có thành tựu hoặc được xã hội công nhận.
Thuộc một trường phái, tư tưởng hoặc ngành nghiên cứu nhất định.
Vì vậy, 家 không thể gắn tùy tiện sau mọi động từ.
Ví dụ:
作家: nhà văn – đúng.
画家: họa sĩ – đúng.
科学家: nhà khoa học – đúng.
*学习家: người học – sai trong cách dùng thông thường.
*工作家: người làm việc – sai.
Phân biệt 家 là hậu tố với 家 là danh từ hoặc lượng từ
1. 家 là danh từ “nhà, gia đình”
我家有四口人。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà tôi có bốn người.
2. 家 là lượng từ cho cơ sở kinh doanh
这条街上有三家银行。
Zhè tiáo jiē shang yǒu sān jiā yínháng.
Trên con phố này có ba ngân hàng.
3. 家 là hậu tố chỉ người
他是一位科学家。
Tā shì yí wèi kēxuéjiā.
Ông ấy là một nhà khoa học.
Lỗi thường gặp
Không được nhìn thấy chữ 家 là luôn dịch thành “nhà”:
我家: nhà tôi – danh từ.
三家公司: ba công ty – lượng từ.
企业家: doanh nhân – hậu tố.
作家: nhà văn – hậu tố.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他是一位很受欢迎的作家。
Tā shì yí wèi hěn shòu huānyíng de zuòjiā.
Ông ấy là một nhà văn rất được yêu thích.
Ví dụ 2
我妹妹长大以后想当画家。
Wǒ mèimei zhǎngdà yǐhòu xiǎng dāng huàjiā.
Sau khi lớn lên, em gái tôi muốn làm họa sĩ.
Ví dụ 3
这位音乐家会弹很多种乐器。
Zhè wèi yīnyuèjiā huì tán hěn duō zhǒng yuèqì.
Nhà âm nhạc này biết chơi nhiều loại nhạc cụ.
Ví dụ 4
那位科学家正在进行一项重要的研究。
Nà wèi kēxuéjiā zhèngzài jìnxíng yí xiàng zhòngyào de yánjiū.
Nhà khoa học ấy đang tiến hành một nghiên cứu quan trọng.
Ví dụ 5
公司请了一位电脑专家来检查系统。
Gōngsī qǐng le yí wèi diànnǎo zhuānjiā lái jiǎnchá xìtǒng.
Công ty đã mời một chuyên gia máy tính đến kiểm tra hệ thống.
Ví dụ 6
她是一位优秀的语言学家。
Tā shì yí wèi yōuxiù de yǔyánxuéjiā.
Bà ấy là một nhà ngôn ngữ học xuất sắc.
Ví dụ 7
很多企业家参加了这次会议。
Hěn duō qǐyèjiā cānjiā le zhè cì huìyì.
Rất nhiều doanh nhân đã tham gia hội nghị lần này.
Ví dụ 8
这位艺术家的作品很特别。
Zhè wèi yìshùjiā de zuòpǐn hěn tèbié.
Tác phẩm của nghệ sĩ này rất đặc biệt.
Ví dụ 9
他希望将来成为一名教育家。
Tā xīwàng jiānglái chéngwéi yì míng jiàoyùjiā.
Anh ấy hy vọng sau này trở thành một nhà giáo dục.
Ví dụ 10
那位摄影家拍了很多美丽的照片。
Nà wèi shèyǐngjiā pāi le hěn duō měilì de zhàopiàn.
Nhà nhiếp ảnh ấy đã chụp rất nhiều bức ảnh đẹp.
3. Hậu tố —子
—子 —zi: hậu tố dùng để cấu tạo danh từ
Khi làm hậu tố, 子 thường đọc thanh nhẹ zi, không mang nghĩa độc lập rõ ràng. Nó được gắn sau một ngữ căn để tạo thành một danh từ hoàn chỉnh.
Công thức cơ bản
Ngữ căn + 子 → danh từ
Ví dụ:
桌 + 子 → 桌子: cái bàn
椅 + 子 → 椅子: cái ghế
杯 + 子 → 杯子: cái cốc
帽 + 子 → 帽子: cái mũ
裙 + 子 → 裙子: cái váy
镜 + 子 → 镜子: cái gương
Chức năng của hậu tố 子
子 có thể giúp:
Danh từ hóa một ngữ căn.
Tạo nên tên gọi hoàn chỉnh của đồ vật.
Tạo nên tên gọi của người hoặc động vật trong một số từ cố định.
Làm cho từ mang tính khẩu ngữ, cụ thể hơn.
Trong nhiều trường hợp, không thể bỏ 子:
桌子 là từ hoàn chỉnh thông dụng.
Không thể dùng riêng *桌 để thay cho 桌子 trong tiếng Phổ thông hiện đại.
椅子 không thể rút gọn thành *椅 trong giao tiếp thông thường.
Đặc điểm phát âm
Khi là hậu tố, 子 thường đọc thanh nhẹ:
桌子 zhuōzi
椅子 yǐzi
帽子 màozi
杯子 bēizi
Không đọc thành zǐ có thanh 3 trong những từ này.
Phân biệt hậu tố 子 với 子 mang nghĩa thực
Trong một số từ, 子 vẫn mang nghĩa liên quan đến “con, người con, cá thể nam” hoặc là một hình vị có nghĩa tương đối rõ:
子女 zǐnǚ: con cái
独生子 dúshēngzǐ: con trai duy nhất
孔子 Kǒngzǐ: Khổng Tử
Trong những trường hợp này, 子 thường không được xử lý giống hoàn toàn với hậu tố thanh nhẹ trong 桌子、椅子.
Lưu ý
Không phải danh từ nào cũng thêm 子 được:
书: sách, không nói *书子.
车: xe, không nói *车子 trong mọi ngữ cảnh? 车子 có tồn tại trong khẩu ngữ, nhưng sắc thái khác 车.
电脑: máy tính, không nói *电脑子.
手机: điện thoại, không nói *手机子.
Cần học —子 theo từng từ cố định, không tự động gắn nó vào mọi danh từ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
桌子上放着一本词典。
Zhuōzi shang fàngzhe yì běn cídiǎn.
Trên bàn có đặt một quyển từ điển.
Ví dụ 2
请把椅子搬到外面去。
Qǐng bǎ yǐzi bān dào wàimian qù.
Hãy chuyển chiếc ghế ra bên ngoài.
Ví dụ 3
我昨天买了一顶帽子。
Wǒ zuótiān mǎi le yì dǐng màozi.
Hôm qua tôi đã mua một chiếc mũ.
Ví dụ 4
那个孩子正在门口等妈妈。
Nàge háizi zhèngzài ménkǒu děng māma.
Đứa trẻ ấy đang đợi mẹ ở cửa.
Ví dụ 5
筷子在盘子旁边。
Kuàizi zài pánzi pángbiān.
Đũa ở bên cạnh cái đĩa.
Ví dụ 6
杯子里还有一点儿水。
Bēizi lǐ hái yǒu yìdiǎnr shuǐ.
Trong cốc vẫn còn một ít nước.
Ví dụ 7
她把新裙子放进了衣柜。
Tā bǎ xīn qúnzi fàngjìn le yīguì.
Cô ấy đã cất chiếc váy mới vào tủ quần áo.
Ví dụ 8
箱子里装着很多书。
Xiāngzi lǐ zhuāngzhe hěn duō shū.
Trong thùng đang đựng rất nhiều sách.
Ví dụ 9
这面镜子是我姐姐买的。
Zhè miàn jìngzi shì wǒ jiějie mǎi de.
Chiếc gương này là do chị gái tôi mua.
Ví dụ 10
请把水果放在这个盘子里。
Qǐng bǎ shuǐguǒ fàng zài zhège pánzi lǐ.
Hãy đặt hoa quả vào chiếc đĩa này.
4. Hậu tố —员
—员 —yuán: hậu tố chỉ người đảm nhiệm một công việc, chức vụ hoặc là thành viên của một tổ chức
Khác với —子, hậu tố —员 vẫn có ý nghĩa tương đối rõ: người thuộc một nhóm, người đảm nhiệm một chức năng hoặc người tham gia một hoạt động nhất định.
Công thức cơ bản
Công việc/chức năng/tổ chức/hoạt động + 员 → người đảm nhiệm hoặc tham gia
Ví dụ:
服务 + 员 → 服务员: nhân viên phục vụ
售货 + 员 → 售货员: nhân viên bán hàng
运动 + 员 → 运动员: vận động viên
演 + 员 → 演员: diễn viên
学 + 员 → 学员: học viên
职 + 员 → 职员: nhân viên
会 + 员 → 会员: hội viên
飞行 + 员 → 飞行员: phi công
Công thức câu 1
Chủ ngữ + 是 + 一名/一位 + X员
我哥哥是一名运动员。
Wǒ gēge shì yì míng yùndòngyuán.
Anh trai tôi là một vận động viên.
Công thức câu 2
Chủ ngữ + 想/希望 + 当/成为 + X员
她想当一名演员。
Tā xiǎng dāng yì míng yǎnyuán.
Cô ấy muốn trở thành diễn viên.
Công thức câu 3
Địa điểm/tổ chức + 有 + số lượng + 名/位/个 + X员
这家公司有五百多名职员。
Zhè jiā gōngsī yǒu wǔbǎi duō míng zhíyuán.
Công ty này có hơn năm trăm nhân viên.
Công thức câu 4
X员 + 正在/已经/需要/应该 + động từ
工作人员正在检查设备。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiǎnchá shèbèi.
Nhân viên công tác đang kiểm tra thiết bị.
Đặc điểm sử dụng
—员 thường xuất hiện trong các nhóm từ sau:
1. Nghề nghiệp hoặc vị trí công việc
服务员: nhân viên phục vụ
售货员: nhân viên bán hàng
店员: nhân viên cửa hàng
飞行员: phi công
2. Người tham gia một hoạt động
运动员: vận động viên
演员: diễn viên
学员: học viên
3. Thành viên của tổ chức
会员: hội viên
队员: thành viên đội
委员: ủy viên
4. Cách gọi chung nhân sự
工作人员: nhân viên, cán bộ phụ trách
管理人员: nhân viên quản lý
技术人员: nhân viên kỹ thuật
Lưu ý về lượng từ
Khi đếm người có chức danh chứa 员, thường dùng:
一名服务员: một nhân viên phục vụ
两位工作人员: hai nhân viên phụ trách
三个售货员: ba nhân viên bán hàng
名 mang tính chính thức; 位 mang sắc thái tôn trọng; 个 thông dụng trong khẩu ngữ.
Lỗi thường gặp
Không thể tự do gắn 员 sau mọi động từ hoặc danh từ:
*学习员 → không dùng; phải nói 学员.
*公司员 → không dùng; phải nói 公司职员 hoặc 公司员工.
*工作员 → thông thường phải nói 工作人员.
*银行员 → phải nói 银行职员 hoặc 银行工作人员.
Ngoài ra, 员 không biểu thị số nhiều. Muốn nói số nhiều phải dựa vào số lượng hoặc ngữ cảnh:
一名服务员: một nhân viên phục vụ
三名服务员: ba nhân viên phục vụ
很多服务员: nhiều nhân viên phục vụ
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
服务员,请给我一杯热水。
Fúwùyuán, qǐng gěi wǒ yì bēi rèshuǐ.
Nhân viên ơi, vui lòng cho tôi một cốc nước nóng.
Ví dụ 2
那位售货员对顾客很热情。
Nà wèi shòuhuòyuán duì gùkè hěn rèqíng.
Nhân viên bán hàng ấy rất nhiệt tình với khách hàng.
Ví dụ 3
我哥哥是一名篮球运动员。
Wǒ gēge shì yì míng lánqiú yùndòngyuán.
Anh trai tôi là một vận động viên bóng rổ.
Ví dụ 4
她小时候就想当演员。
Tā xiǎoshíhou jiù xiǎng dāng yǎnyuán.
Ngay từ nhỏ cô ấy đã muốn làm diễn viên.
Ví dụ 5
每位学员都要按时完成作业。
Měi wèi xuéyuán dōu yào ànshí wánchéng zuòyè.
Mỗi học viên đều phải hoàn thành bài tập đúng giờ.
Ví dụ 6
这家公司有三百多名职员。
Zhè jiā gōngsī yǒu sānbǎi duō míng zhíyuán.
Công ty này có hơn ba trăm nhân viên.
Ví dụ 7
会员可以免费参加这次活动。
Huìyuán kěyǐ miǎnfèi cānjiā zhè cì huódòng.
Hội viên có thể tham gia hoạt động lần này miễn phí.
Ví dụ 8
店员正在给客人介绍新产品。
Diànyuán zhèngzài gěi kèrén jièshào xīn chǎnpǐn.
Nhân viên cửa hàng đang giới thiệu sản phẩm mới cho khách.
Ví dụ 9
这位飞行员已经工作十年了。
Zhè wèi fēixíngyuán yǐjīng gōngzuò shí nián le.
Viên phi công này đã làm việc được mười năm rồi.
Ví dụ 10
工作人员已经把会议室准备好了。
Gōngzuò rényuán yǐjīng bǎ huìyìshì zhǔnbèi hǎo le.
Nhân viên phụ trách đã chuẩn bị xong phòng họp.
Như vậy, bốn trọng điểm đầu tiên thuộc phần 语素 – ngữ tố là:
老—: tiền tố chỉ cách gọi quen thuộc, thứ bậc hoặc thành tố của từ cố định.
—家: hậu tố chỉ người có chuyên môn hoặc thành tựu trong một lĩnh vực.
—子: hậu tố thanh nhẹ dùng để cấu tạo danh từ.
—员: hậu tố chỉ người đảm nhiệm công việc, chức vụ hoặc thành viên tổ chức.
5. 方位名词 – Danh từ phương vị
Danh từ phương vị là những danh từ biểu thị phương hướng, vị trí hoặc khu vực không gian.
Danh mục HSK 3 bao gồm:
东 dōng: đông
南 nán: nam
西 xī: tây
北 běi: bắc
东方 dōngfāng: phương đông, phía đông
南方 nánfāng: phương nam, miền nam
西方 xīfāng: phương tây, phía tây
北方 běifāng: phương bắc, miền bắc
中间 zhōngjiān: chính giữa, ở giữa
Công thức 1: 往/向 + phương hướng + động từ
往/向 + 东/南/西/北 + 动词
Biểu thị hướng vận động của hành động.
往东走: đi về phía đông
向南开: chạy về phía nam
往北看: nhìn về phía bắc
Công thức 2: 从 + phương hướng + động từ chỉ xu hướng
从 + 东方/南方/西方/北方 + 来/回来/吹来
Biểu thị điểm xuất phát hoặc hướng mà người, vật hay hiện tượng di chuyển tới.
从北方来: đến từ miền bắc
从东方升起来: mọc lên từ phương đông
Công thức 3: Địa điểm + 在 + khu vực phương hướng
A + 在 + B的东方/南方/西方/北方
Biểu thị vị trí của A so với B hoặc vị trí của A trong một khu vực lớn.
越南在中国的南方。
Yuènán zài Zhōngguó de nánfāng.
Việt Nam nằm ở phía nam Trung Quốc.
Cần chú ý:
中国南方: miền nam Trung Quốc.
中国的南方: phía nam của Trung Quốc; tùy ngữ cảnh có thể chỉ vị trí tương đối.
中国以南: ở phía nam Trung Quốc, thường nhấn mạnh vị trí nằm ngoài phạm vi Trung Quốc.
Công thức 4: A + 在 + B和C + 中间
A + 在 + B和C(的)中间
A nằm giữa B và C.
银行在学校和医院中间。
Yínháng zài xuéxiào hé yīyuàn zhōngjiān.
Ngân hàng nằm giữa trường học và bệnh viện.
Công thức 5: Phạm vi + 中间
Danh từ chỉ phạm vi + 中间
房间中间: chính giữa căn phòng
人群中间: giữa đám đông
桌子中间: chính giữa mặt bàn
Phân biệt 方, 边 và 面
Các thành tố này đều có thể kết hợp với từ chỉ phương hướng:
东方、南方、西方、北方
东边、南边、西边、北边
东面、南面、西面、北面
Tuy nhiên, sắc thái không hoàn toàn giống nhau.
方 thường chỉ khu vực hoặc phương hướng rộng:
北方的冬天很冷。
Běifāng de dōngtiān hěn lěng.
Mùa đông ở miền bắc rất lạnh.
边/面 thường chỉ vị trí cụ thể:
银行在学校东边。
Yínháng zài xuéxiào dōngbian.
Ngân hàng nằm ở phía đông trường học.
Lỗi thường gặp
Không nên máy móc thêm 的 vào mọi kết cấu:
中国南方: miền nam Trung Quốc.
中国的南方: phía nam của Trung Quốc.
房间中间: giữa phòng.
房间的中间: chính giữa căn phòng.
Cả hai cách có thể đúng, nhưng có sự khác biệt về cấu trúc và trọng tâm biểu đạt.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
太阳从东方升起来。
Tàiyáng cóng dōngfāng shēng qǐlai.
Mặt trời mọc lên từ phương đông.
Ví dụ 2
从这里一直往东走就到学校了。
Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng dōng zǒu jiù dào xuéxiào le.
Từ đây cứ đi thẳng về phía đông là đến trường.
Ví dụ 3
这辆火车正在向南开。
Zhè liàng huǒchē zhèngzài xiàng nán kāi.
Chuyến tàu này đang chạy về phía nam.
Ví dụ 4
冬天,冷风常常从北方吹来。
Dōngtiān, lěngfēng chángcháng cóng běifāng chuī lái.
Vào mùa đông, gió lạnh thường thổi đến từ phương bắc.
Ví dụ 5
从这里往西走十分钟就到了。
Cóng zhèlǐ wǎng xī zǒu shí fēnzhōng jiù dào le.
Từ đây đi về phía tây mười phút là tới.
Ví dụ 6
北方的冬天比南方冷得多。
Běifāng de dōngtiān bǐ nánfāng lěng de duō.
Mùa đông ở miền bắc lạnh hơn miền nam rất nhiều.
Ví dụ 7
很多南方人不太习惯北方的天气。
Hěn duō nánfāngrén bú tài xíguàn běifāng de tiānqì.
Nhiều người miền nam không quen lắm với thời tiết miền bắc.
Ví dụ 8
东方文化和西方文化有很多不同。
Dōngfāng wénhuà hé xīfāng wénhuà yǒu hěn duō bùtóng.
Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây có nhiều điểm khác nhau.
Ví dụ 9
银行在学校和医院中间。
Yínháng zài xuéxiào hé yīyuàn zhōngjiān.
Ngân hàng nằm giữa trường học và bệnh viện.
Ví dụ 10
房间中间放着一张大桌子。
Fángjiān zhōngjiān fàngzhe yì zhāng dà zhuōzi.
Chính giữa căn phòng có đặt một chiếc bàn lớn.
6. 能愿动词 需要 – Cần, cần phải
需要 xūyào biểu thị nhu cầu khách quan: một người cần làm việc gì hoặc cần có sự vật gì để đạt được mục tiêu.
Trong tiếng Trung, 需要 có hai cách dùng quan trọng:
Động từ năng nguyện: cần làm gì.
Động từ thường: cần thứ gì.
Cách dùng 1: 需要 + động từ/cụm động từ
Chủ ngữ + 需要 + động từ/cụm động từ
Biểu thị chủ thể cần thực hiện một hành động.
我们需要认真考虑这个问题。
Wǒmen xūyào rènzhēn kǎolǜ zhège wèntí.
Chúng ta cần nghiêm túc suy xét vấn đề này.
Công thức mở rộng
Chủ ngữ + 需要 + trạng ngữ + động từ + tân ngữ
你需要马上联系客户。
Nǐ xūyào mǎshàng liánxì kèhù.
Bạn cần liên hệ với khách hàng ngay.
Chủ ngữ + 需要 + động từ 1 + 再 + động từ 2
你需要检查以后再签字。
Nǐ xūyào jiǎnchá yǐhòu zài qiānzì.
Bạn cần kiểm tra rồi mới ký tên.
Cách dùng 2: 需要 + danh từ
Khi phía sau là danh từ, 需要 là động từ mang nghĩa “cần thứ gì”.
Chủ ngữ + 需要 + danh từ
需要时间: cần thời gian
需要帮助: cần sự giúp đỡ
需要护照: cần hộ chiếu
需要耐心: cần sự kiên nhẫn
我需要你的帮助。
Wǒ xūyào nǐ de bāngzhù.
Tôi cần sự giúp đỡ của bạn.
Cách dùng 3: Sự việc + 需要 + khoảng thời gian
Động từ/cụm động từ + 需要 + khoảng thời gian
Biểu thị thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc.
完成这项工作需要三天。
Wánchéng zhè xiàng gōngzuò xūyào sān tiān.
Hoàn thành công việc này cần ba ngày.
Cách dùng 4: 需要 + được xử lý
Sự vật + 需要 + động từ
Chủ ngữ là sự vật cần được xử lý. Câu mang ý nghĩa bị động tự nhiên.
这台电脑需要修理。
Zhè tái diànnǎo xūyào xiūlǐ.
Chiếc máy tính này cần được sửa chữa.
Không nhất thiết phải nói:
这台电脑需要被修理。
Zhè tái diànnǎo xūyào bèi xiūlǐ.
Câu có 被 đúng về ngữ pháp nhưng thường nặng nề và ít tự nhiên hơn.
Cách phủ định
不需要 + động từ/danh từ
不需要等: không cần đợi
不需要买票: không cần mua vé
不需要帮助: không cần giúp đỡ
不需要 biểu thị “không có nhu cầu, không cần thiết”, không phải “không được phép”.
Cách hỏi
需要……吗?
你需要休息吗?
Nǐ xūyào xiūxi ma?
Bạn có cần nghỉ ngơi không?
需不需要……?
你需不需要我帮忙?
Nǐ xū bu xūyào wǒ bāngmáng?
Bạn có cần tôi giúp không?
Phân biệt 需要, 要 và 必须
需要: cần, có nhu cầu khách quan.
我需要休息。
Wǒ xūyào xiūxi.
Tôi cần nghỉ ngơi.
要: có thể là muốn, cần, sẽ hoặc phải, tùy ngữ cảnh.
我要休息。
Wǒ yào xiūxi.
Tôi muốn/sắp/cần nghỉ ngơi.
必须: bắt buộc phải, không có lựa chọn khác.
你必须按时到。
Nǐ bìxū ànshí dào.
Bạn bắt buộc phải đến đúng giờ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你工作太累了,需要休息一下。
Nǐ gōngzuò tài lèi le, xūyào xiūxi yíxià.
Bạn làm việc quá mệt rồi, cần nghỉ ngơi một chút.
Ví dụ 2
我们需要提前准备会议材料。
Wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi huìyì cáiliào.
Chúng ta cần chuẩn bị trước tài liệu cuộc họp.
Ví dụ 3
申请签证需要护照。
Shēnqǐng qiānzhèng xūyào hùzhào.
Xin thị thực cần có hộ chiếu.
Ví dụ 4
我现在需要一杯热水。
Wǒ xiànzài xūyào yì bēi rèshuǐ.
Bây giờ tôi cần một cốc nước nóng.
Ví dụ 5
这台电脑需要修理。
Zhè tái diànnǎo xūyào xiūlǐ.
Chiếc máy tính này cần được sửa chữa.
Ví dụ 6
写完这份报告大概需要两天时间。
Xiěwán zhè fèn bàogào dàgài xūyào liǎng tiān shíjiān.
Viết xong báo cáo này có lẽ cần khoảng hai ngày.
Ví dụ 7
你需不需要我帮你搬这些箱子?
Nǐ xū bu xūyào wǒ bāng nǐ bān zhèxiē xiāngzi?
Bạn có cần tôi giúp chuyển những chiếc thùng này không?
Ví dụ 8
参观这个公园不需要买票。
Cānguān zhège gōngyuán bù xūyào mǎi piào.
Tham quan công viên này không cần mua vé.
Ví dụ 9
如果发现问题,你需要马上告诉我。
Rúguǒ fāxiàn wèntí, nǐ xūyào mǎshàng gàosu wǒ.
Nếu phát hiện vấn đề, bạn cần báo cho tôi ngay.
Ví dụ 10
学习汉语不但需要时间,而且需要耐心。
Xuéxí Hànyǔ búdàn xūyào shíjiān, érqiě xūyào nàixīn.
Học tiếng Trung không những cần thời gian mà còn cần sự kiên nhẫn.
7. 能愿动词 该 – Nên, cần phải, đến lượt
该 gāi là động từ năng nguyện biểu thị trách nhiệm, nghĩa vụ, sự cần thiết hoặc thời điểm thích hợp để thực hiện một hành động.
Cách dùng 1: 该 + động từ/cụm động từ
Chủ ngữ + 该 + động từ/cụm động từ
时间不早了,我们该走了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒmen gāi zǒu le.
Không còn sớm nữa, chúng ta nên đi rồi.
Ở đây 该 biểu thị việc rời đi đã trở nên cần thiết hoặc phù hợp với tình hình hiện tại.
Cách dùng 2: 该……了
Chủ ngữ + 该 + động từ + 了
Biểu thị “đã đến lúc phải/nên làm gì”.
该吃饭了: đến giờ ăn rồi
该睡觉了: đến giờ ngủ rồi
该上课了: đến giờ học rồi
该出发了: đến lúc xuất phát rồi
Cấu trúc này nhấn mạnh sự thay đổi về thời điểm hoặc tình huống.
Cách dùng 3: 该 + người + động từ + 了
该 + người + thực hiện hành động + 了
Biểu thị “đến lượt ai làm gì”.
该你回答了。
Gāi nǐ huídá le.
Đến lượt bạn trả lời rồi.
Trong khẩu ngữ, động từ có thể được lược bỏ nếu ngữ cảnh đã rõ:
下一个该谁了?
Xià yí ge gāi shéi le?
Người tiếp theo đến lượt ai?
Cách dùng 4: Phủ định 不该
Chủ ngữ + 不该 + động từ/cụm động từ
Biểu thị một hành động không nên được thực hiện, thường mang tính đánh giá hoặc phê bình.
你不该骗父母。
Nǐ bù gāi piàn fùmǔ.
Bạn không nên lừa dối bố mẹ.
Phải nói 不该, không nói *该不 với nghĩa phủ định thông thường.
Cách hỏi chính phản
该不该 + động từ
我们该不该告诉他?
Wǒmen gāi bu gāi gàosu tā?
Chúng ta có nên nói cho anh ấy biết không?
Cách dùng 5: 疑问词 + 该 + động từ
我该怎么办?: Tôi nên làm thế nào?
这件事该怎么处理?: Việc này nên xử lý thế nào?
我们该先做什么?: Chúng ta nên làm gì trước?
Phân biệt 该 và 应该
该:
Ngắn gọn hơn.
Thường gặp trong khẩu ngữ.
Dễ kết hợp với 了 để nói “đến lúc”.
Có thể biểu thị “đến lượt”.
应该:
Hoàn chỉnh và trung tính hơn.
Có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
Ngoài nghĩa “nên”, còn có thể biểu thị suy đoán “chắc là, có lẽ”.
Phân biệt 该 là động từ năng nguyện và 该 là từ chỉ định
Trong văn viết, 该 còn có thể mang nghĩa “nói trên, nói tới”:
该公司决定扩大生产。
Gāi gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn.
Công ty nói trên quyết định mở rộng sản xuất.
Cách dùng này không phải động từ năng nguyện 该 + động từ đang được phân tích.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
时间不早了,我们该回家了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒmen gāi huí jiā le.
Không còn sớm nữa, chúng ta nên về nhà rồi.
Ví dụ 2
你生病了,该去看医生。
Nǐ shēngbìng le, gāi qù kàn yīshēng.
Bạn bị ốm rồi, nên đi khám bác sĩ.
Ví dụ 3
遇到这种情况,我该怎么办?
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ gāi zěnme bàn?
Gặp tình huống này, tôi nên làm thế nào?
Ví dụ 4
我们该不该提前告诉老师?
Wǒmen gāi bu gāi tíqián gàosu lǎoshī?
Chúng ta có nên báo trước cho giáo viên không?
Ví dụ 5
你不该对父母这样说话。
Nǐ bù gāi duì fùmǔ zhèyàng shuōhuà.
Bạn không nên nói chuyện với bố mẹ như vậy.
Ví dụ 6
下一位该谁发言了?
Xià yí wèi gāi shéi fāyán le?
Người tiếp theo đến lượt ai phát biểu?
Ví dụ 7
该你上场了,别紧张。
Gāi nǐ shàngchǎng le, bié jǐnzhāng.
Đến lượt bạn lên sân rồi, đừng căng thẳng.
Ví dụ 8
孩子们该睡觉了。
Háizimen gāi shuìjiào le.
Bọn trẻ đến giờ đi ngủ rồi.
Ví dụ 9
我们该先解决哪个问题?
Wǒmen gāi xiān jiějué něige wèntí?
Chúng ta nên giải quyết vấn đề nào trước?
Ví dụ 10
做错了事情就该主动道歉。
Zuòcuò le shìqing jiù gāi zhǔdòng dàoqiàn.
Làm sai thì nên chủ động xin lỗi.
8. 能愿动词 应该 – Nên, cần phải, chắc là
应该 yīnggāi là động từ năng nguyện biểu thị:
Nghĩa vụ hoặc trách nhiệm.
Lời khuyên.
Điều hợp lý hoặc đúng đắn.
Sự suy đoán có căn cứ.
Cách dùng 1: Nghĩa vụ hoặc trách nhiệm
Chủ ngữ + 应该 + động từ/cụm động từ
学生应该认真学习。
Xuésheng yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Học sinh nên học tập nghiêm túc.
Mức độ bắt buộc của 应该 thấp hơn 必须. Nó thiên về việc gì đó là đúng đắn, hợp lý hoặc đáng làm.
Cách dùng 2: Đưa ra lời khuyên
Chủ ngữ + 应该 + động từ
你应该多休息。
Nǐ yīnggāi duō xiūxi.
Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
Người nói cho rằng hành động này có lợi hoặc phù hợp với người nghe.
Cách dùng 3: Suy đoán “chắc là, có lẽ”
Chủ ngữ + 应该 + 是/有/会/能 + thành phần khác
他现在应该已经到家了。
Tā xiànzài yīnggāi yǐjīng dào jiā le.
Bây giờ chắc là anh ấy đã về đến nhà rồi.
Trong cách dùng này, 应该 không biểu thị nghĩa vụ mà biểu thị phán đoán dựa trên căn cứ.
Công thức suy đoán thường gặp
按照/根据……,应该……
按照计划,他应该下午到。
Ànzhào jìhuà, tā yīnggāi xiàwǔ dào.
Theo kế hoạch, anh ấy chắc là sẽ đến vào buổi chiều.
已经……了,应该……了
他出发两个小时了,应该快到了。
Tā chūfā liǎng ge xiǎoshí le, yīnggāi kuài dào le.
Anh ấy đã xuất phát hai tiếng rồi, chắc sắp đến nơi.
Cách phủ định
Chủ ngữ + 不应该 + động từ
你不应该浪费时间。
Nǐ bù yīnggāi làngfèi shíjiān.
Bạn không nên lãng phí thời gian.
Cần chú ý vị trí của 不:
不应该去
Không nên đi. Đây là sự phủ định đối với tính đúng đắn của hành động “đi”.
应该不去
Có lẽ sẽ không đi hoặc theo lý thì không đi. Trọng tâm có thể nghiêng về sự suy đoán đối với hành động phủ định.
Ở trình độ HSK 3, nên ưu tiên dùng:
不应该 + động từ
để biểu thị “không nên làm gì”.
Cách hỏi
应该不应该 + động từ
你应该不应该向他道歉?
Nǐ yīnggāi bu yīnggāi xiàng tā dàoqiàn?
Bạn có nên xin lỗi anh ấy không?
Trong khẩu ngữ cũng thường rút gọn thành:
应不应该 + động từ
Phân biệt 应该 và 必须
应该: nên làm vì hợp lý, đúng đắn hoặc có lợi.
我们应该遵守规定。
Wǒmen yīnggāi zūnshǒu guīdìng.
Chúng ta nên tuân thủ quy định.
必须: bắt buộc phải làm, không có lựa chọn khác.
进入工厂必须戴安全帽。
Jìnrù gōngchǎng bìxū dài ānquánmào.
Vào nhà máy bắt buộc phải đội mũ bảo hộ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学生应该按时上课。
Xuésheng yīnggāi ànshí shàngkè.
Học sinh nên lên lớp đúng giờ.
Ví dụ 2
你不应该随便拿别人的东西。
Nǐ bù yīnggāi suíbiàn ná biérén de dōngxi.
Bạn không nên tùy tiện lấy đồ của người khác.
Ví dụ 3
我们应该先了解情况,再作决定。
Wǒmen yīnggāi xiān liǎojiě qíngkuàng, zài zuò juédìng.
Chúng ta nên tìm hiểu tình hình trước rồi mới quyết định.
Ví dụ 4
按照计划,火车应该下午三点到。
Ànzhào jìhuà, huǒchē yīnggāi xiàwǔ sān diǎn dào.
Theo kế hoạch, tàu chắc sẽ đến lúc ba giờ chiều.
Ví dụ 5
他现在应该已经到家了。
Tā xiànzài yīnggāi yǐjīng dào jiā le.
Bây giờ chắc là anh ấy đã về đến nhà rồi.
Ví dụ 6
这件事应该怎么处理?
Zhè jiàn shì yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Việc này nên xử lý như thế nào?
Ví dụ 7
你应不应该向父母道歉?
Nǐ yīng bu yīnggāi xiàng fùmǔ dàoqiàn?
Bạn có nên xin lỗi bố mẹ không?
Ví dụ 8
每个人都应该保护环境。
Měi ge rén dōu yīnggāi bǎohù huánjìng.
Mỗi người đều nên bảo vệ môi trường.
Ví dụ 9
医生说我应该多运动,少吃甜食。
Yīshēng shuō wǒ yīnggāi duō yùndòng, shǎo chī tiánshí.
Bác sĩ nói tôi nên vận động nhiều và ăn ít đồ ngọt.
Ví dụ 10
雨已经停了,比赛应该可以继续了。
Yǔ yǐjīng tíng le, bǐsài yīnggāi kěyǐ jìxù le.
Mưa đã tạnh rồi, trận đấu chắc có thể tiếp tục.
9. 能愿动词 愿意 – Bằng lòng, sẵn lòng, tình nguyện
愿意 yuànyì biểu thị chủ thể tự nguyện chấp nhận hoặc thực hiện một hành động.
Trọng tâm của 愿意 không chỉ là “muốn”, mà là:
Có thiện chí làm.
Chấp nhận làm.
Không bị ép buộc.
Sẵn lòng làm trong một điều kiện nhất định.
Công thức 1: 愿意 + động từ/cụm động từ
Chủ ngữ + 愿意 + động từ/cụm động từ
我愿意帮助你。
Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.
Tôi sẵn lòng giúp bạn.
Công thức 2: 愿意 + giới từ + người + động từ
Chủ ngữ + 愿意 + 跟/和/为/向 + người + động từ
她愿意跟我们一起工作。
Tā yuànyì gēn wǒmen yìqǐ gōngzuò.
Cô ấy sẵn lòng làm việc cùng chúng tôi.
Công thức 3: 不愿意 + động từ
Chủ ngữ + 不愿意 + động từ/cụm động từ
Biểu thị chủ thể không muốn hoặc không chấp nhận thực hiện hành động.
他不愿意谈这件事。
Tā bú yuànyì tán zhè jiàn shì.
Anh ấy không muốn nói về chuyện này.
Công thức 4: 愿不愿意 + động từ
Chủ ngữ + 愿不愿意 + động từ/cụm động từ
Dùng để hỏi xem một người có tự nguyện hoặc đồng ý làm một việc hay không.
你愿不愿意跟我一起去?
Nǐ yuàn bu yuànyì gēn wǒ yìqǐ qù?
Bạn có sẵn lòng đi cùng tôi không?
Công thức 5: 如果/只要……,就愿意……
Nếu/chỉ cần có điều kiện nào đó thì sẵn lòng làm gì
只要能学到新东西,我就愿意试试。
Zhǐyào néng xuédào xīn dōngxi, wǒ jiù yuànyì shìshi.
Chỉ cần có thể học được điều mới thì tôi sẵn lòng thử.
Phân biệt 愿意 và 想
想 nhấn mạnh mong muốn cá nhân:
我想去中国旅行。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚxíng.
Tôi muốn đi du lịch Trung Quốc.
愿意 nhấn mạnh sự tự nguyện hoặc chấp nhận:
如果公司需要,我愿意去中国工作。
Rúguǒ gōngsī xūyào, wǒ yuànyì qù Zhōngguó gōngzuò.
Nếu công ty cần, tôi sẵn lòng sang Trung Quốc làm việc.
Phân biệt 愿意 và 要
要 có thể biểu thị mong muốn mạnh, dự định hoặc yêu cầu:
我要参加比赛。
Wǒ yào cānjiā bǐsài.
Tôi muốn/sẽ tham gia cuộc thi.
愿意 nhấn mạnh thái độ đồng ý:
我愿意参加比赛。
Wǒ yuànyì cānjiā bǐsài.
Tôi sẵn lòng tham gia cuộc thi.
Lưu ý về tân ngữ
Sau 愿意 thường là động từ hoặc cụm động từ, không trực tiếp là danh từ.
Sai:
*我愿意这个工作。
Đúng:
我愿意接受这份工作。
Wǒ yuànyì jiēshòu zhè fèn gōngzuò.
Tôi sẵn lòng nhận công việc này.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我愿意帮助你解决这个问题。
Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ jiějué zhège wèntí.
Tôi sẵn lòng giúp bạn giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 2
她愿意参加学校的志愿活动。
Tā yuànyì cānjiā xuéxiào de zhìyuàn huódòng.
Cô ấy sẵn lòng tham gia hoạt động tình nguyện của trường.
Ví dụ 3
你愿意跟我一起去图书馆吗?
Nǐ yuànyì gēn wǒ yìqǐ qù túshūguǎn ma?
Bạn có sẵn lòng đi thư viện cùng tôi không?
Ví dụ 4
他不愿意谈自己的家庭。
Tā bú yuànyì tán zìjǐ de jiātíng.
Anh ấy không muốn nói về gia đình mình.
Ví dụ 5
谁愿意先回答这个问题?
Shéi yuànyì xiān huídá zhège wèntí?
Ai sẵn lòng trả lời câu hỏi này trước?
Ví dụ 6
如果公司需要,我愿意去外地出差。
Rúguǒ gōngsī xūyào, wǒ yuànyì qù wàidì chūchāi.
Nếu công ty cần, tôi sẵn lòng đi công tác xa.
Ví dụ 7
只要能学到新知识,我愿意从头开始。
Zhǐyào néng xuédào xīn zhīshi, wǒ yuànyì cóngtóu kāishǐ.
Chỉ cần có thể học được kiến thức mới, tôi sẵn lòng bắt đầu lại từ đầu.
Ví dụ 8
父母愿意尊重孩子自己的选择。
Fùmǔ yuànyì zūnzhòng háizi zìjǐ de xuǎnzé.
Cha mẹ sẵn lòng tôn trọng lựa chọn của chính con cái.
Ví dụ 9
你愿不愿意接受这份工作?
Nǐ yuàn bu yuànyì jiēshòu zhè fèn gōngzuò?
Bạn có sẵn lòng nhận công việc này không?
Ví dụ 10
我很愿意听取大家的意见。
Wǒ hěn yuànyì tīngqǔ dàjiā de yìjiàn.
Tôi rất sẵn lòng lắng nghe ý kiến của mọi người.
10. 能愿动词 得 – Phải, cần phải
Khi là động từ năng nguyện, 得 đọc là:
děi
Nó biểu thị một hành động bắt buộc phải thực hiện do hoàn cảnh, nhu cầu hoặc mục tiêu khách quan.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 得 + động từ/cụm động từ
我得走了。
Wǒ děi zǒu le.
Tôi phải đi rồi.
Công thức 1: 得 + trạng ngữ + động từ
Chủ ngữ + 得 + 先/马上/认真/好好 + động từ
得先准备: phải chuẩn bị trước
得马上出发: phải xuất phát ngay
得认真检查: phải kiểm tra cẩn thận
得好好休息: phải nghỉ ngơi cho tốt
Công thức 2: 要想……,就得……
要想 + mục tiêu,主语 + 就得 + hành động cần thiết
Biểu thị muốn đạt được mục tiêu thì bắt buộc phải thực hiện hành động nào đó.
要想学好汉语,就得多听多说。
Yàoxiǎng xuéhǎo Hànyǔ, jiù děi duō tīng duō shuō.
Muốn học tốt tiếng Trung thì phải nghe nhiều và nói nhiều.
Công thức 3: 是不是得……?
Vì 得 děi ít được dùng trực tiếp trong dạng lặp chính phản 得不得 trong tiếng Phổ thông thông dụng, người ta thường hỏi:
是不是得 + động từ?
我是不是得重新填写这张表?
Wǒ shì bu shì děi chóngxīn tiánxiě zhè zhāng biǎo?
Có phải tôi phải điền lại tờ khai này không?
Ngoài ra có thể dùng:
要不要……?
需不需要……?
必须不必须……? — ít tự nhiên hơn.
是不是必须……?
Cách phủ định
Khi muốn nói “không cần phải”, không dùng *不得.
Nên dùng:
不用: không cần
不必: không cần thiết
不需要: không cần
Khẳng định:
我明天得上班。
Wǒ míngtiān děi shàngbān.
Ngày mai tôi phải đi làm.
Phủ định:
我明天不用上班。
Wǒ míngtiān bú yòng shàngbān.
Ngày mai tôi không cần đi làm.
不得 bùdé thường mang nghĩa “không được phép”:
不得进入。
Bùdé jìnrù.
Không được vào.
Do đó:
不用去: không cần đi.
不得去: không được phép đi.
Hai cách nói có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Phân biệt ba cách đọc của 得
1. 得 děi – phải, cần phải
我得马上走。
Wǒ děi mǎshàng zǒu.
Tôi phải đi ngay.
2. 得 de – trợ từ kết cấu bổ ngữ
他说得很快。
Tā shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói rất nhanh.
3. 得 dé – đạt được, nhận được
他得到了第一名。
Tā dédào le dì-yī míng.
Anh ấy đã giành được hạng nhất.
Đây là ba cách đọc và ba chức năng ngữ pháp khác nhau.
Phân biệt 得 và 必须
得 děi:
Thường dùng trong khẩu ngữ.
Tự nhiên, trực tiếp.
Thường biểu thị sự bắt buộc do tình hình thực tế.
必须:
Mức độ bắt buộc mạnh.
Thường gặp trong quy định, mệnh lệnh hoặc văn viết.
Nhấn mạnh không được phép lựa chọn cách khác.
我得早点儿回去。
Wǒ děi zǎodiǎnr huíqù.
Tôi phải về sớm một chút.
所有人必须遵守规定。
Suǒyǒu rén bìxū zūnshǒu guīdìng.
Tất cả mọi người bắt buộc phải tuân thủ quy định.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
时间不早了,我得马上走了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒ děi mǎshàng zǒu le.
Không còn sớm nữa, tôi phải đi ngay rồi.
Ví dụ 2
你得先检查材料,然后再签字。
Nǐ děi xiān jiǎnchá cáiliào, ránhòu zài qiānzì.
Bạn phải kiểm tra tài liệu trước rồi mới ký tên.
Ví dụ 3
明天我要坐早班飞机,所以得早点儿起床。
Míngtiān wǒ yào zuò zǎobān fēijī, suǒyǐ děi zǎodiǎnr qǐchuáng.
Ngày mai tôi phải đi chuyến bay sớm, vì vậy phải dậy sớm một chút.
Ví dụ 4
这件事很重要,我们得认真考虑。
Zhè jiàn shì hěn zhòngyào, wǒmen děi rènzhēn kǎolǜ.
Việc này rất quan trọng, chúng ta phải suy xét nghiêm túc.
Ví dụ 5
要想通过考试,你就得每天复习。
Yàoxiǎng tōngguò kǎoshì, nǐ jiù děi měitiān fùxí.
Muốn thi đỗ thì bạn phải ôn tập mỗi ngày.
Ví dụ 6
外面下雨了,我们得带伞。
Wàimian xiàyǔ le, wǒmen děi dài sǎn.
Bên ngoài trời mưa rồi, chúng ta phải mang ô.
Ví dụ 7
我是不是得重新填这张表?
Wǒ shì bu shì děi chóngxīn tián zhè zhāng biǎo?
Có phải tôi phải điền lại tờ khai này không?
Ví dụ 8
他生病了,得在家休息几天。
Tā shēngbìng le, děi zài jiā xiūxi jǐ tiān.
Anh ấy bị ốm rồi, phải nghỉ ở nhà vài ngày.
Ví dụ 9
从这里去机场得坐一个小时的车。
Cóng zhèlǐ qù jīchǎng děi zuò yí ge xiǎoshí de chē.
Từ đây đến sân bay phải đi xe khoảng một tiếng.
Ví dụ 10
学好一门外语得有耐心。
Xuéhǎo yì mén wàiyǔ děi yǒu nàixīn.
Muốn học tốt một ngoại ngữ thì phải có sự kiên nhẫn.
Trong phần này, chúng ta đã hoàn thành các trọng điểm:
方位名词 – danh từ phương vị
需要 – cần, cần phải
该 – nên, đến lúc, đến lượt
应该 – nên, cần phải, chắc là
愿意 – bằng lòng, sẵn lòng
得 děi – phải, cần phải
11. 动宾式离合词 – Động từ ly hợp kiểu động–tân
Các động từ ly hợp kiểu động–tân được liệt kê trong HSK 3 gồm:
放假 fàngjià: nghỉ, nghỉ lễ
见面 jiànmiàn: gặp mặt
结婚 jiéhūn: kết hôn
洗澡 xǐzǎo: tắm
Động từ ly hợp là gì?
离合词 líhécí là từ có thể:
Dùng liền như một động từ hoàn chỉnh.
Tách hai thành tố ra để chèn thêm trợ từ, số lượng, định ngữ hoặc bổ ngữ.
Các từ trên có cấu tạo:
Động từ + tân ngữ
放 + 假: nghỉ + kỳ nghỉ
见 + 面: gặp + mặt
结 + 婚: kết + hôn nhân
洗 + 澡: tắm/rửa + việc tắm
Vì thành tố phía sau vốn mang tính chất tân ngữ nên những từ này không hoàn toàn giống động từ thông thường.
Cách dùng 1: Dùng liền, không tách
Chủ ngữ + 离合词
学校放假了。: Trường đã cho nghỉ.
我们见面了。: Chúng tôi đã gặp nhau.
他们结婚了。: Họ kết hôn rồi.
他正在洗澡。: Anh ấy đang tắm.
Khi dùng liền, phía sau động từ ly hợp thường không có thêm tân ngữ trực tiếp.
Cách dùng 2: Động từ + 了 + tân tố
V + 了 + O
放了假
见了面
结了婚
洗了澡
Ở đây, 了 là trợ từ động thái, được chèn vào giữa hai thành tố.
我昨天跟他见了面。
Wǒ zuótiān gēn tā jiàn le miàn.
Hôm qua tôi đã gặp anh ấy.
Phân biệt 见了面 và 见面了
我们昨天见了面。
Nhấn mạnh hành động gặp mặt đã xảy ra và hoàn thành.
我们昨天见面了。
了 đứng cuối câu, nhấn mạnh sự xuất hiện của tình huống mới: cuối cùng hai bên đã gặp nhau.
Trong nhiều ngữ cảnh, cả hai đều có thể dịch là “chúng tôi đã gặp nhau”, nhưng trọng tâm ngữ pháp khác nhau.
Cách dùng 3: Động từ + 过 + tân tố
V + 过 + O
Biểu thị kinh nghiệm từng thực hiện hành động.
放过假: từng được nghỉ
见过面: từng gặp mặt
结过婚: từng kết hôn
洗过澡: đã từng tắm
我以前跟他见过面。
Wǒ yǐqián gēn tā jiàn guo miàn.
Trước đây tôi từng gặp anh ấy.
Không nên nói:
*我以前跟他见面过。
Trong tiếng Trung tiêu chuẩn, cách tự nhiên hơn là:
我以前跟他见过面。
Cách dùng 4: Động từ + số lượng + tân tố
V + số từ + lượng từ/động lượng từ + O
放三天假: nghỉ ba ngày
见一次面: gặp một lần
结一次婚: kết hôn một lần
洗一个澡: tắm một lần
我想跟你见一次面。
Wǒ xiǎng gēn nǐ jiàn yí cì miàn.
Tôi muốn gặp bạn một lần.
Có thể kết hợp với 了、过:
V + 了/过 + số lượng + O
放了三天假
见过两次面
结过一次婚
洗了一个澡
Cách dùng 5: Động từ + 个 + tân tố
Trong khẩu ngữ, thường chèn 个 vào giữa động từ ly hợp:
放个假: nghỉ một kỳ
见个面: gặp nhau một chút
洗个澡: tắm một cái
我们找个时间见个面吧。
Wǒmen zhǎo ge shíjiān jiàn ge miàn ba.
Chúng ta tìm thời gian gặp nhau nhé.
Cách dùng 6: Chèn bổ ngữ vào giữa
Có thể đặt bổ ngữ kết quả sau thành tố động từ:
V + bổ ngữ + O
洗完澡: tắm xong
见完面: gặp xong
放完假: nghỉ xong kỳ nghỉ
我洗完澡就睡觉。
Wǒ xǐwán zǎo jiù shuìjiào.
Tôi tắm xong là đi ngủ.
Không nói:
*我洗澡完就睡觉。
Cách dùng 7: Lặp lại thành tố động từ
Một số động từ ly hợp có thể dùng dưới hình thức:
V + V + O
见见面: gặp mặt một chút
洗洗澡: tắm rửa một chút
散散步: đi dạo một chút
聊聊天: trò chuyện một chút
我们有时间见见面、聊聊天。
Wǒmen yǒu shíjiān jiànjian miàn, liáoliao tiān.
Khi có thời gian chúng ta gặp mặt và trò chuyện một chút.
Tuy nhiên, không phải mọi động từ ly hợp đều lặp tự nhiên. Chẳng hạn, *结结婚 rất ít dùng vì “kết hôn” không phải hành động có thể thực hiện nhẹ nhàng hoặc thử một chút.
Quy tắc đặc biệt về tân ngữ
Động từ ly hợp kiểu động–tân thường không nhận thêm tân ngữ trực tiếp sau toàn bộ từ.
Sai:
*我见面他。
*Tôi gặp mặt anh ấy.
Đúng:
我跟他见面。
Wǒ gēn tā jiànmiàn.
Tôi gặp anh ấy.
Hoặc:
我见了他一面。
Wǒ jiàn le tā yí miàn.
Tôi đã gặp anh ấy một lần.
Sai:
*他结婚她。
Đúng:
他跟她结婚了。
Tā gēn tā jiéhūn le.
Anh ấy đã kết hôn với cô ấy.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学校下周放三天假。
Xuéxiào xià zhōu fàng sān tiān jià.
Tuần sau trường cho nghỉ ba ngày.
Ví dụ 2
去年春节我们放了七天假。
Qùnián Chūnjié wǒmen fàng le qī tiān jià.
Tết năm ngoái chúng tôi được nghỉ bảy ngày.
Ví dụ 3
我昨天跟老王见了面。
Wǒ zuótiān gēn Lǎo Wáng jiàn le miàn.
Hôm qua tôi đã gặp anh Vương.
Ví dụ 4
我以前跟他见过两次面。
Wǒ yǐqián gēn tā jiàn guo liǎng cì miàn.
Trước đây tôi đã từng gặp anh ấy hai lần.
Ví dụ 5
有时间我们见个面吧。
Yǒu shíjiān wǒmen jiàn ge miàn ba.
Có thời gian thì chúng ta gặp nhau nhé.
Ví dụ 6
他们去年在北京结了婚。
Tāmen qùnián zài Běijīng jié le hūn.
Năm ngoái họ đã kết hôn tại Bắc Kinh.
Ví dụ 7
他以前结过一次婚。
Tā yǐqián jié guo yí cì hūn.
Trước đây anh ấy từng kết hôn một lần.
Ví dụ 8
我运动以后洗了个澡。
Wǒ yùndòng yǐhòu xǐ le ge zǎo.
Sau khi tập thể dục, tôi đã tắm một lần.
Ví dụ 9
她每天晚上都洗一个热水澡。
Tā měitiān wǎnshang dōu xǐ yí ge rèshuǐzǎo.
Tối nào cô ấy cũng tắm nước nóng.
Ví dụ 10
洗完澡以后早点儿睡觉。
Xǐwán zǎo yǐhòu zǎodiǎnr shuìjiào.
Sau khi tắm xong hãy đi ngủ sớm một chút.
12. 动补式离合词 – Động từ ly hợp kiểu động–bổ
Các động từ ly hợp kiểu động–bổ được liệt kê trong HSK 3 gồm:
离开 líkāi: rời khỏi
完成 wánchéng: hoàn thành
分开 fēnkāi: tách ra, chia ra
Cấu tạo cơ bản:
Động từ + bổ ngữ kết quả hoặc xu hướng
离 + 开: rời + ra
完 + 成: làm xong + thành công
分 + 开: chia + ra
Đặc điểm ly hợp quan trọng
Loại này khác động–tân thức ở trên.
Với 见面、洗澡, ta có thể chèn 了、过, số lượng hoặc bổ ngữ vào giữa:
见了面
洗过澡
洗完澡
Nhưng với 离开、完成、分开, hình thức tách quan trọng nhất là chèn 得/不 để tạo bổ ngữ khả năng:
离得开 / 离不开
完得成 / 完不成
分得开 / 分不开
Công thức 1: Dùng liền như động từ hoàn chỉnh
Chủ ngữ + 离开/完成/分开 + tân ngữ
离开北京: rời khỏi Bắc Kinh
完成任务: hoàn thành nhiệm vụ
分开两个箱子: tách hai chiếc thùng ra
他已经离开北京了。
Tā yǐjīng líkāi Běijīng le.
Anh ấy đã rời Bắc Kinh rồi.
Vị trí của 了
Với loại động–bổ, 了 thường đứng sau toàn bộ động từ:
离开了北京
完成了任务
分开了两个箱子
Không nói:
*离了开北京
*完了成任务
*分了开两个箱子
Đây là điểm khác biệt rất quan trọng so với:
见了面
结了婚
洗了澡
Công thức 2: V + 得 + bổ ngữ
V + 得 + 开/成
Biểu thị hành động có khả năng thực hiện được.
离得开: có thể rời khỏi
完得成: có thể hoàn thành
分得开: có thể tách ra
这个任务不难,我们今天完得成。
Zhège rènwu bù nán, wǒmen jīntiān wán de chéng.
Nhiệm vụ này không khó, hôm nay chúng ta có thể hoàn thành được.
Công thức 3: V + 不 + bổ ngữ
V + 不 + 开/成
Biểu thị không có khả năng hoặc không có điều kiện thực hiện hành động.
离不开: không thể rời khỏi; không thể thiếu
完不成: không thể hoàn thành
分不开: không thể tách ra
时间太短,我们今天完不成。
Shíjiān tài duǎn, wǒmen jīntiān wán bu chéng.
Thời gian quá ngắn, hôm nay chúng ta không thể hoàn thành.
Cách dùng mở rộng của 离不开
A + 离不开 + B
Ngoài nghĩa “không thể rời khỏi”, 离不开 còn có nghĩa “không thể thiếu”.
现代生活离不开互联网。
Xiàndài shēnghuó líbukāi Hùliánwǎng.
Cuộc sống hiện đại không thể thiếu Internet.
离不开 trong câu này không có nghĩa là “không thể rời khỏi Internet” theo nghĩa vị trí vật lý, mà là Internet rất cần thiết.
Cách dùng của 完得成 và 完不成
Chủ ngữ + 完得成/完不成 + tân ngữ
这么多工作,你一个人完得成吗?
Zhème duō gōngzuò, nǐ yí ge rén wán de chéng ma?
Nhiều việc như vậy, một mình bạn có hoàn thành nổi không?
Trong thực tế, cũng thường dùng:
你能完成吗?
Nǐ néng wánchéng ma?
Bạn có thể hoàn thành không?
完得成 nhấn mạnh khả năng hoàn thành đến kết quả cuối cùng.
Cách dùng của 分得开 và 分不开
Có thể chỉ:
Tách hai vật đang dính hoặc nối với nhau.
Chia hai người hoặc hai nhóm ra.
Phân chia hai sự việc có quan hệ chặt chẽ.
这两个零件粘在一起,分不开。
Zhè liǎng ge língjiàn zhān zài yìqǐ, fēn bu kāi.
Hai linh kiện này dính vào nhau, không thể tách ra.
Phân biệt 完成 và 做完
完成 + danh từ chỉ nhiệm vụ/công việc/kế hoạch
完成任务
完成工作
完成计划
Động từ + 完
做完作业: làm xong bài tập
写完报告: viết xong báo cáo
吃完饭: ăn cơm xong
Không phải lúc nào 完成 cũng thay thế trực tiếp được cho V完.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他上个月离开了北京。
Tā shàng ge yuè líkāi le Běijīng.
Tháng trước anh ấy đã rời Bắc Kinh.
Ví dụ 2
这项工作还没做完,我暂时离不开办公室。
Zhè xiàng gōngzuò hái méi zuòwán, wǒ zànshí líbukāi bàngōngshì.
Công việc này vẫn chưa làm xong, tạm thời tôi không thể rời văn phòng.
Ví dụ 3
现代生活越来越离不开手机和网络。
Xiàndài shēnghuó yuèláiyuè líbukāi shǒujī hé wǎngluò.
Cuộc sống hiện đại ngày càng không thể thiếu điện thoại và mạng Internet.
Ví dụ 4
我们已经完成了今天的任务。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le jīntiān de rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ hôm nay.
Ví dụ 5
这个任务并不难,我一个人也完得成。
Zhège rènwu bìng bù nán, wǒ yí ge rén yě wán de chéng.
Nhiệm vụ này không hề khó, một mình tôi cũng có thể hoàn thành.
Ví dụ 6
时间太短,我们今天可能完不成。
Shíjiān tài duǎn, wǒmen jīntiān kěnéng wán bu chéng.
Thời gian quá ngắn, hôm nay có lẽ chúng ta không thể hoàn thành.
Ví dụ 7
请把这两张桌子分开。
Qǐng bǎ zhè liǎng zhāng zhuōzi fēnkāi.
Hãy tách hai chiếc bàn này ra.
Ví dụ 8
老师把两个正在打架的学生分开了。
Lǎoshī bǎ liǎng ge zhèngzài dǎjià de xuésheng fēnkāi le.
Giáo viên đã tách hai học sinh đang đánh nhau ra.
Ví dụ 9
这两个零件粘得太紧,怎么也分不开。
Zhè liǎng ge língjiàn zhān de tài jǐn, zěnme yě fēn bu kāi.
Hai linh kiện này dính quá chặt, thế nào cũng không tách ra được.
Ví dụ 10
只要找到正确的方法,这两个部分就分得开。
Zhǐyào zhǎodào zhèngquè de fāngfǎ, zhè liǎng ge bùfen jiù fēn de kāi.
Chỉ cần tìm được phương pháp đúng thì có thể tách hai bộ phận này ra.
13. 疑问代词 怎样 – Thế nào, như thế nào
怎样 zěnyàng là đại từ nghi vấn dùng để hỏi về:
Phương thức thực hiện hành động.
Tính chất hoặc loại hình của người, vật, sự việc.
Tình trạng của người hoặc sự vật.
Nhận xét, đánh giá của người nghe.
Cách dùng 1: 怎样 + động từ?
怎样 + 动词?
Dùng để hỏi một hành động được hoặc nên thực hiện theo phương thức nào.
怎样读?: đọc thế nào?
怎样写?: viết thế nào?
怎样回答?: trả lời thế nào?
怎样处理?: xử lý thế nào?
这个字怎样读?
Zhège zì zěnyàng dú?
Chữ này đọc thế nào?
Công thức đầy đủ
Chủ ngữ + 应该/可以/要 + 怎样 + động từ?
这件事应该怎样处理?
Zhè jiàn shì yīnggāi zěnyàng chǔlǐ?
Việc này nên xử lý như thế nào?
Chủ ngữ + 怎样 + 才能 + động từ?
我们怎样才能解决这个问题?
Wǒmen zěnyàng cái néng jiějué zhège wèntí?
Chúng ta phải làm thế nào mới có thể giải quyết vấn đề này?
Cách dùng 2: 怎样的 + danh từ?
怎样的 + danh từ
Dùng để hỏi tính chất, loại hình hoặc đặc điểm của người và sự vật.
怎样的人: người như thế nào
怎样的工作: công việc như thế nào
怎样的生活: cuộc sống như thế nào
怎样的办法: biện pháp như thế nào
你想找一份怎样的工作?
Nǐ xiǎng zhǎo yí fèn zěnyàng de gōngzuò?
Bạn muốn tìm một công việc như thế nào?
Cách dùng 3: Danh từ/chủ ngữ + 怎样?
Chủ ngữ + 怎样?
Dùng để hỏi tình trạng hoặc đặc điểm.
你最近身体怎样?
Nǐ zuìjìn shēntǐ zěnyàng?
Gần đây sức khỏe của bạn thế nào?
Cách dùng này tương đương với:
你最近身体怎么样?
Nǐ zuìjìn shēntǐ zěnmeyàng?
Cách dùng 4: 觉得/认为 + danh từ + 怎样?
Chủ ngữ + 觉得/认为 + đối tượng + 怎样?
Dùng để hỏi ý kiến hoặc đánh giá.
你觉得这个计划怎样?
Nǐ juéde zhège jìhuà zěnyàng?
Bạn cảm thấy kế hoạch này thế nào?
Phân biệt 怎样 và 怎么
Cả hai đều có thể dịch là “thế nào”, nhưng trọng tâm khác nhau.
怎么 + động từ
Thường hỏi cách thực hiện hành động; trong một số ngữ cảnh còn có thể hỏi nguyên nhân.
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
你怎么没来?
Nǐ zěnme méi lái?
Tại sao bạn không đến?
Trong câu thứ hai, 怎么 gần nghĩa “tại sao”.
怎样
Chủ yếu hỏi phương thức, tình trạng, tính chất hoặc đánh giá. 怎样 không thường được dùng để hỏi nguyên nhân như 怎么.
Phân biệt 怎样 và 怎么样
怎样:
Ngắn gọn hơn.
Có thể đứng trước động từ: 怎样解决.
Thường gặp trong văn viết hoặc câu hỏi có tính phân tích.
怎么样:
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Thường đứng cuối câu để hỏi tình trạng hoặc ý kiến.
Có thể dùng để đưa ra đề nghị: 我们明天去,怎么样?
Lỗi thường gặp
Khi 怎样 bổ nghĩa cho danh từ, thường cần có 的:
Đúng:
你喜欢怎样的工作?
Nǐ xǐhuan zěnyàng de gōngzuò?
Bạn thích công việc như thế nào?
Không tự nhiên:
*你喜欢怎样工作?
Câu sau nếu không có 的 sẽ được hiểu là hỏi “bạn thích làm việc theo cách nào”, không phải “bạn thích loại công việc nào”.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这道题应该怎样回答?
Zhè dào tí yīnggāi zěnyàng huídá?
Câu hỏi này nên trả lời như thế nào?
Ví dụ 2
这个汉字怎样读?
Zhège Hànzì zěnyàng dú?
Chữ Hán này đọc như thế nào?
Ví dụ 3
我们怎样才能提高汉语口语水平?
Wǒmen zěnyàng cái néng tígāo Hànyǔ kǒuyǔ shuǐpíng?
Chúng ta phải làm thế nào mới có thể nâng cao trình độ khẩu ngữ tiếng Trung?
Ví dụ 4
你想找一份怎样的工作?
Nǐ xiǎng zhǎo yí fèn zěnyàng de gōngzuò?
Bạn muốn tìm một công việc như thế nào?
Ví dụ 5
他是一个怎样的人?
Tā shì yí ge zěnyàng de rén?
Anh ấy là một người như thế nào?
Ví dụ 6
你最近身体怎样?
Nǐ zuìjìn shēntǐ zěnyàng?
Gần đây sức khỏe của bạn thế nào?
Ví dụ 7
你觉得我们的计划怎样?
Nǐ juéde wǒmen de jìhuà zěnyàng?
Bạn cảm thấy kế hoạch của chúng ta thế nào?
Ví dụ 8
这台机器应该怎样使用?
Zhè tái jīqì yīnggāi zěnyàng shǐyòng?
Chiếc máy này nên được sử dụng như thế nào?
Ví dụ 9
从这里到火车站应该怎样走?
Cóng zhèlǐ dào huǒchēzhàn yīnggāi zěnyàng zǒu?
Từ đây đến ga tàu hỏa nên đi như thế nào?
Ví dụ 10
如果客户不同意,我们该怎样处理?
Rúguǒ kèhù bù tóngyì, wǒmen gāi zěnyàng chǔlǐ?
Nếu khách hàng không đồng ý, chúng ta nên xử lý thế nào?
14. 疑问代词的任指用法①:疑问代词 + 都……
Cách dùng phiếm chỉ của đại từ nghi vấn: đại từ nghi vấn + 都
Các từ như 谁、什么、哪儿、哪里、什么时候、哪个、怎么 vốn là đại từ nghi vấn. Tuy nhiên, khi kết hợp với 都, chúng không còn dùng để đặt câu hỏi mà biểu thị phạm vi bao quát toàn bộ.
Khái niệm 任指
任指 rènhzhǐ có thể hiểu là:
Bất kỳ ai.
Bất kỳ cái gì.
Bất kỳ nơi nào.
Bất kỳ lúc nào.
Bất kỳ phương thức nào.
Tùy câu khẳng định hay phủ định, cấu trúc có thể được dịch là “ai cũng”, “cái gì cũng” hoặc “không ai”, “không gì”.
Công thức tổng quát
疑问代词 + 都 + vị ngữ
Cách dùng 1: 谁 + 都……
谁 + 都 + động từ/tính từ
Trong câu khẳng định:
谁都…… = ai cũng, bất kỳ ai cũng.
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
Trong câu phủ định:
谁都 + 不/没…… = không ai.
谁都不知道这件事。
Shéi dōu bù zhīdào zhè jiàn shì.
Không ai biết chuyện này.
Cách dùng 2: 什么 + 都……
Trong câu khẳng định:
什么都…… = cái gì cũng, việc gì cũng.
他什么都愿意学。
Tā shénme dōu yuànyì xué.
Cái gì anh ấy cũng sẵn lòng học.
Trong câu phủ định:
什么都 + 不/没…… = không gì cả.
我什么都没买。
Wǒ shénme dōu méi mǎi.
Tôi không mua gì cả.
Cách dùng 3: 哪儿/哪里 + 都……
Trong câu khẳng định:
哪儿都…… = nơi nào cũng, ở đâu cũng.
这种产品哪儿都能买到。
Zhè zhǒng chǎnpǐn nǎr dōu néng mǎidào.
Sản phẩm này ở đâu cũng có thể mua được.
Trong câu phủ định:
哪儿都 + 不/没…… = không đi đâu, không ở đâu.
昨天我哪儿都没去。
Zuótiān wǒ nǎr dōu méi qù.
Hôm qua tôi không đi đâu cả.
Cách dùng 4: 什么时候 + 都……
什么时候都…… = lúc nào cũng được, bất kỳ lúc nào cũng.
你什么时候来都可以。
Nǐ shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Bạn đến lúc nào cũng được.
Cần phân biệt:
你什么时候来?
Nǐ shénme shíhou lái?
Khi nào bạn đến?
Trong câu trên, 什么时候 là đại từ nghi vấn thực sự.
你什么时候来都可以。
Nǐ shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Bạn đến lúc nào cũng được.
Trong câu này, 什么时候 mang nghĩa phiếm chỉ.
Cách dùng 5: 哪个 + 都……
哪个 + 都…… = cái nào cũng, bất kỳ cái nào cũng.
这两件衣服哪个都可以。
Zhè liǎng jiàn yīfu něige dōu kěyǐ.
Trong hai bộ quần áo này, bộ nào cũng được.
Cách dùng 6: 怎么 + 都……
怎么 + động từ + 都……
Biểu thị dù thực hiện hành động bằng cách nào thì kết quả vẫn như vậy.
这道题你怎么回答都可以。
Zhè dào tí nǐ zěnme huídá dōu kěyǐ.
Câu này bạn trả lời thế nào cũng được.
Trật tự của 都 và từ phủ định
Trật tự phổ biến:
疑问代词 + 都 + 不/没 + động từ
谁都不知道: không ai biết.
什么都不想吃: không muốn ăn gì.
哪儿都没去: không đi đâu.
哪个都不喜欢: không thích cái nào.
Không nói:
*谁不都知道 với nghĩa “không ai biết”.
*什么不都想吃 với nghĩa “không muốn ăn gì”.
都 phải đứng trước 不/没 trong cấu trúc phủ định toàn bộ này.
Phân biệt câu hỏi và câu phiếm chỉ
谁来了?
Đây là câu hỏi: Ai đã đến?
谁都来了。
Đây không phải câu hỏi: Mọi người đều đã đến.
你想吃什么?
Bạn muốn ăn gì?
我什么都想吃。
Tôi muốn ăn món gì cũng được/Tôi muốn ăn mọi thứ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这件事谁都知道。
Zhè jiàn shì shéi dōu zhīdào.
Chuyện này ai cũng biết.
Ví dụ 2
谁都可以参加这次活动。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā zhè cì huódòng.
Ai cũng có thể tham gia hoạt động lần này.
Ví dụ 3
今天谁都没有迟到。
Jīntiān shéi dōu méiyǒu chídào.
Hôm nay không ai đến muộn.
Ví dụ 4
他对中国文化很感兴趣,什么都愿意学。
Tā duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, shénme dōu yuànyì xué.
Anh ấy rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc, cái gì cũng sẵn lòng học.
Ví dụ 5
我现在什么都不想吃。
Wǒ xiànzài shénme dōu bù xiǎng chī.
Bây giờ tôi không muốn ăn gì cả.
Ví dụ 6
这种药在哪家药店都能买到。
Zhè zhǒng yào zài nǎ jiā yàodiàn dōu néng mǎidào.
Loại thuốc này có thể mua được ở bất kỳ hiệu thuốc nào.
Ví dụ 7
上个周末下雨,我哪儿都没去。
Shàng ge zhōumò xiàyǔ, wǒ nǎr dōu méi qù.
Cuối tuần trước trời mưa, tôi không đi đâu cả.
Ví dụ 8
你什么时候来都可以。
Nǐ shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Bạn đến lúc nào cũng được.
Ví dụ 9
这两种办法哪个都可以。
Zhè liǎng zhǒng bànfǎ něige dōu kěyǐ.
Trong hai phương pháp này, phương pháp nào cũng được.
Ví dụ 10
这个练习你怎么做都可以。
Zhège liànxí nǐ zěnme zuò dōu kěyǐ.
Bài tập này bạn làm theo cách nào cũng được.
Các trọng điểm đã hoàn thành trong phần này:
动宾式离合词 – động từ ly hợp kiểu động–tân
动补式离合词 – động từ ly hợp kiểu động–bổ
怎样 – thế nào, như thế nào
疑问代词 + 都…… – cách dùng phiếm chỉ của đại từ nghi vấn
Phần tiếp theo sẽ bắt đầu từ:
疑问代词 + 疑问代词 – đại từ nghi vấn tương ứng với nhau
疑问代词的不定指用法 – cách dùng bất định: “nào đó, ai đó”
别人 – người khác
咱们 – chúng ta, chúng mình
别的 – cái khác, người khác
其他 – những cái khác, những người khác.
15. 疑问代词的任指用法②:疑问代词 + 疑问代词
Đây là cách dùng phiếm chỉ tương ứng của đại từ nghi vấn. Một đại từ nghi vấn được lặp lại trong hai vế để biểu thị:
Ai làm thì người đó nhận kết quả tương ứng.
Thích cái gì thì chọn cái đó.
Ở đâu phù hợp thì đến nơi đó.
Làm thế nào thuận tiện thì thực hiện theo cách đó.
Những đại từ thường gặp:
谁……谁……: ai… thì người đó…
什么……什么……: cái gì… thì cái đó…
哪儿……哪儿……: nơi nào… thì nơi đó…
哪个……哪个……: cái nào… thì cái đó…
怎么……怎么……: làm thế nào… thì làm như thế…
什么时候……什么时候……: lúc nào… thì lúc đó…
Công thức tổng quát
疑问代词 1 + vị ngữ 1,疑问代词 2 + vị ngữ 2
Hai đại từ nghi vấn thường giống nhau và cùng chỉ một người, vật, nơi chốn hoặc phương thức.
Công thức thường gặp có 就
疑问代词 + vị ngữ 1,主语 + 就 + vị ngữ 2 + 疑问代词
Hoặc:
疑问代词 + vị ngữ 1,疑问代词 + 就 + vị ngữ 2
Ví dụ:
谁先来,谁就先进去。
Shéi xiān lái, shéi jiù xiān jìnqù.
Ai đến trước thì người đó vào trước.
Cách dùng 1: 谁……谁……
Biểu thị người đáp ứng điều kiện ở vế đầu sẽ trở thành chủ thể hoặc đối tượng ở vế sau.
谁 + hành động/điều kiện,谁 + 就 + kết quả
谁愿意参加,谁就报名。
Shéi yuànyì cānjiā, shéi jiù bàomíng.
Ai muốn tham gia thì người đó đăng ký.
Một dạng khác:
谁 + động từ + 得 + tốt,chủ ngữ + 就 + động từ + 谁
谁做得好,我们就表扬谁。
Shéi zuò de hǎo, wǒmen jiù biǎoyáng shéi.
Ai làm tốt thì chúng tôi biểu dương người đó.
Cách dùng 2: 什么……什么……
Biểu thị lựa chọn hoặc hành động tương ứng với sự vật được đề cập ở vế đầu.
喜欢什么,就 + động từ + 什么
你喜欢什么就买什么。
Nǐ xǐhuan shénme jiù mǎi shénme.
Bạn thích cái gì thì mua cái đó.
Cách dùng 3: 哪儿……哪儿……
Biểu thị địa điểm ở vế sau tương ứng với địa điểm đáp ứng điều kiện ở vế đầu.
哪儿 + tính từ,主语 + 就 + động từ + 哪儿
哪儿安静,我们就去哪儿学习。
Nǎr ānjìng, wǒmen jiù qù nǎr xuéxí.
Nơi nào yên tĩnh thì chúng ta đến nơi đó học.
Cách dùng 4: 哪个……哪个……
Biểu thị chọn một đối tượng trong một phạm vi cụ thể.
哪个 + tính từ,主语 + 就 + động từ + 哪个
哪个便宜,我们就买哪个。
Něige piányi, wǒmen jiù mǎi něige.
Cái nào rẻ thì chúng ta mua cái đó.
Cách dùng 5: 怎么……怎么……
Biểu thị phương thức ở vế sau phụ thuộc vào mong muốn hoặc điều kiện ở vế đầu.
怎么 + tính từ/thuận tiện,主语 + 就 + 怎么 + động từ
怎么方便,我们就怎么安排。
Zěnme fāngbiàn, wǒmen jiù zěnme ānpái.
Sắp xếp thế nào thuận tiện thì chúng ta sắp xếp như thế đó.
Cách dùng 6: 什么时候……什么时候……
Biểu thị thời điểm của hành động ở vế sau tùy thuộc vào thời điểm được chọn ở vế đầu.
你想什么时候来,就什么时候来。
Nǐ xiǎng shénme shíhou lái, jiù shénme shíhou lái.
Bạn muốn đến lúc nào thì đến lúc đó.
Vai trò của 就
就 không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng thường được sử dụng để làm rõ quan hệ:
Điều kiện – kết quả.
Lựa chọn – hành động tương ứng.
Đối tượng – cách xử lý tương ứng.
Có 就, mối quan hệ giữa hai vế rõ ràng và tự nhiên hơn.
Phân biệt với 疑问代词 + 都
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
Đây là phạm vi bao quát toàn bộ.
谁愿意参加,谁就报名。
Shéi yuànyì cānjiā, shéi jiù bàomíng.
Ai muốn tham gia thì người đó đăng ký.
Đây là quan hệ tương ứng giữa điều kiện và kết quả.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
谁愿意参加,谁就去报名。
Shéi yuànyì cānjiā, shéi jiù qù bàomíng.
Ai muốn tham gia thì người đó đi đăng ký.
Ví dụ 2
谁先到,谁就先选座位。
Shéi xiān dào, shéi jiù xiān xuǎn zuòwèi.
Ai đến trước thì chọn chỗ trước.
Ví dụ 3
谁做得好,我们就表扬谁。
Shéi zuò de hǎo, wǒmen jiù biǎoyáng shéi.
Ai làm tốt thì chúng tôi biểu dương người đó.
Ví dụ 4
你喜欢什么就买什么。
Nǐ xǐhuan shénme jiù mǎi shénme.
Bạn thích cái gì thì mua cái đó.
Ví dụ 5
老师说什么,我们就记什么。
Lǎoshī shuō shénme, wǒmen jiù jì shénme.
Giáo viên nói gì thì chúng tôi ghi lại điều đó.
Ví dụ 6
哪儿安静,我们就去哪儿学习。
Nǎr ānjìng, wǒmen jiù qù nǎr xuéxí.
Nơi nào yên tĩnh thì chúng ta đến nơi đó học.
Ví dụ 7
哪个办法简单,我们就用哪个。
Něige bànfǎ jiǎndān, wǒmen jiù yòng něige.
Phương pháp nào đơn giản thì chúng ta dùng phương pháp đó.
Ví dụ 8
怎么方便,我们就怎么安排。
Zěnme fāngbiàn, wǒmen jiù zěnme ānpái.
Sắp xếp thế nào thuận tiện thì chúng ta sắp xếp như thế.
Ví dụ 9
你想什么时候来,就什么时候来。
Nǐ xiǎng shénme shíhou lái, jiù shénme shíhou lái.
Bạn muốn đến lúc nào thì đến lúc đó.
Ví dụ 10
客人需要多少,我们就准备多少。
Kèrén xūyào duōshao, wǒmen jiù zhǔnbèi duōshao.
Khách cần bao nhiêu thì chúng ta chuẩn bị bấy nhiêu.
16. 疑问代词的不定指用法 – Cách dùng bất định của đại từ nghi vấn
Trong cách dùng này, những từ như 谁、什么、哪儿、哪里、怎么 không dùng để hỏi trực tiếp mà chỉ một người, vật, địa điểm hoặc sự việc chưa xác định rõ.
Có thể dịch là:
Ai đó.
Cái gì đó.
Nơi nào đó.
Chuyện gì đó.
Một cách nào đó.
Đặc điểm cơ bản
Người nói:
Không biết chính xác đối tượng là ai hoặc là gì.
Không cần xác định cụ thể.
Chỉ phỏng đoán rằng một người, vật hoặc sự việc nào đó tồn tại.
Muốn diễn đạt nhẹ nhàng, không xác định.
Công thức 1: 好像/可能/也许 + đại từ nghi vấn
Chủ ngữ + 好像/可能/也许 + 在哪儿/跟谁/有什么……
我好像在哪儿见过他。
Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo tā.
Hình như tôi đã gặp anh ấy ở đâu đó.
Trong câu này, người nói không hỏi “ở đâu?” mà chỉ nhớ mơ hồ rằng đã từng gặp người đó tại một địa điểm nào đó.
Công thức 2: 想/要 + động từ + 点儿什么
Chủ ngữ + 想/要 + động từ + 点儿什么
我想吃点儿什么。
Wǒ xiǎng chī diǎnr shénme.
Tôi muốn ăn một chút gì đó.
什么 không yêu cầu người nghe trả lời chính xác mà chỉ một món ăn chưa xác định.
Công thức 3: 有 + 什么 + danh từ
Chủ ngữ + 是不是/好像 + 有什么 + danh từ
你是不是有什么心事?
Nǐ shì bu shì yǒu shénme xīnshì?
Có phải bạn đang có tâm sự gì đó không?
Câu có hình thức nghi vấn tổng quát 是不是, nhưng 什么心事 biểu thị một tâm sự chưa xác định.
Công thức 4: 个 + 什么 + danh từ
动词 + 个 + 什么 + 名词
找个什么地方: tìm một nơi nào đó.
想个什么办法: nghĩ một biện pháp nào đó.
找个什么理由: tìm một lý do nào đó.
我们找个什么地方休息一下吧。
Wǒmen zhǎo ge shénme dìfang xiūxi yíxià ba.
Chúng ta tìm một nơi nào đó nghỉ một chút nhé.
Phân biệt nghi vấn thực sự và bất định
你在哪儿见过他?
Bạn đã gặp anh ấy ở đâu?
Người nói yêu cầu người nghe cung cấp địa điểm chính xác.
我好像在哪儿见过他。
Hình như tôi đã gặp anh ấy ở đâu đó.
Người nói không yêu cầu câu trả lời; 哪儿 chỉ một địa điểm không xác định.
Phân biệt với 任指
不定指: chỉ một đối tượng nào đó chưa xác định.
我想吃点儿什么。
Tôi muốn ăn một chút gì đó.
任指: bất kỳ đối tượng nào cũng được hoặc bao quát toàn bộ.
我什么都想吃。
Tôi muốn ăn món gì cũng được.
Lưu ý về ngữ điệu và ngữ cảnh
Một câu chứa đại từ nghi vấn đôi khi có thể được hiểu theo hai cách. Ý nghĩa phụ thuộc vào:
Ngữ điệu.
Dấu câu.
Các phó từ như 好像、可能、也许.
Động từ như 想、找、考虑.
Ngữ cảnh giao tiếp.
Ví dụ:
你想吃什么?
Thông thường là câu hỏi: Bạn muốn ăn gì?
我想吃点儿什么。
Là câu trần thuật: Tôi muốn ăn một chút gì đó.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我好像在哪儿见过这个人。
Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo zhège rén.
Hình như tôi đã gặp người này ở đâu đó.
Ví dụ 2
门外好像有谁在叫你的名字。
Ménwài hǎoxiàng yǒu shéi zài jiào nǐ de míngzi.
Ngoài cửa hình như có ai đó đang gọi tên bạn.
Ví dụ 3
我有点儿饿,想吃点儿什么。
Wǒ yǒudiǎnr è, xiǎng chī diǎnr shénme.
Tôi hơi đói, muốn ăn một chút gì đó.
Ví dụ 4
你是不是有什么心事?
Nǐ shì bu shì yǒu shénme xīnshì?
Có phải bạn đang có tâm sự gì đó không?
Ví dụ 5
他今天没来,可能遇到什么麻烦了。
Tā jīntiān méi lái, kěnéng yùdào shénme máfan le.
Hôm nay anh ấy không đến, có thể đã gặp chuyện rắc rối nào đó.
Ví dụ 6
我们找个什么地方休息一下吧。
Wǒmen zhǎo ge shénme dìfang xiūxi yíxià ba.
Chúng ta tìm một nơi nào đó nghỉ một chút nhé.
Ví dụ 7
她好像跟谁出去吃饭了。
Tā hǎoxiàng gēn shéi chūqu chīfàn le.
Hình như cô ấy đã ra ngoài ăn cơm với ai đó.
Ví dụ 8
桌子下面好像有什么东西。
Zhuōzi xiàmian hǎoxiàng yǒu shénme dōngxi.
Dưới gầm bàn hình như có vật gì đó.
Ví dụ 9
我们应该想个什么办法解决这个问题。
Wǒmen yīnggāi xiǎng ge shénme bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng ta nên nghĩ ra biện pháp nào đó để giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 10
今天晚上我们做点儿什么吧。
Jīntiān wǎnshang wǒmen zuò diǎnr shénme ba.
Tối nay chúng ta làm gì đó nhé.
17. 人称代词 别人 – Người khác, người ta
别人 biérén là đại từ nhân xưng dùng để chỉ người hoặc những người không phải là chủ thể đang được đề cập.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:
Người khác.
Những người khác.
Người ta.
Người ngoài.
Công thức 1: 别人 + vị ngữ
别人 + động từ/tính từ
别人已经走了。
Biérén yǐjīng zǒu le.
Những người khác đã đi rồi.
Công thức 2: Động từ + 别人
Chủ ngữ + động từ + 别人
帮助别人: giúp đỡ người khác.
尊重别人: tôn trọng người khác.
麻烦别人: làm phiền người khác.
批评别人: phê bình người khác.
影响别人: ảnh hưởng đến người khác.
不要影响别人。
Bú yào yǐngxiǎng biérén.
Đừng làm ảnh hưởng đến người khác.
Công thức 3: 别人的 + danh từ
别人的 + 名词
别人的书: sách của người khác.
别人的意见: ý kiến của người khác.
别人的生活: cuộc sống của người khác.
别人的东西: đồ của người khác.
不要随便拿别人的东西。
Bú yào suíbiàn ná biérén de dōngxi.
Đừng tùy tiện lấy đồ của người khác.
Trong cấu trúc này:
别人 là người khác.
的 biểu thị quan hệ sở hữu.
Không nên phân tích 别人 thành *别 + 人 theo cách dùng thông thường.
Công thức 4: 跟/向/对 + 别人 + động từ
跟别人说话: nói chuyện với người khác.
向别人学习: học hỏi người khác.
对别人有礼貌: lịch sự với người khác.
为别人着想: suy nghĩ cho người khác.
Cách dùng của 别人都……
别人都…… có nghĩa “những người khác đều…”, trong đó 别人 chỉ những người ngoài chủ thể đang được nói tới.
别人都到了,只有小王还没来。
Biérén dōu dào le, zhǐyǒu Xiǎo Wáng hái méi lái.
Những người khác đều đến rồi, chỉ có Tiểu Vương vẫn chưa đến.
Phân biệt 别人 và 其他人
别人:
Thường dùng trong khẩu ngữ.
Có tính đối lập với bản thân hoặc người đang được nói tới.
Có thể chỉ chung “người ta”.
其他人:
Chỉ những người còn lại trong một nhóm xác định.
Thường mang tính khách quan hoặc trang trọng hơn.
不要管别人怎么说。
Đừng để ý người khác nói thế nào.
除了小王,其他人都到了。
Ngoài Tiểu Vương ra, những người còn lại đều đến rồi.
Lỗi thường gặp
Không nói:
*别人们
Bản thân 别人 đã có thể biểu thị số nhiều tùy ngữ cảnh.
Có thể nói:
很多人: rất nhiều người.
其他人: những người khác.
别的人: những người khác.
Nhưng thông thường không thêm 们 sau 别人.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
不要随便拿别人的东西。
Bú yào suíbiàn ná biérén de dōngxi.
Đừng tùy tiện lấy đồ của người khác.
Ví dụ 2
自己能做的事情不要总是请别人帮忙。
Zìjǐ néng zuò de shìqing bú yào zǒngshì qǐng biérén bāngmáng.
Việc mình có thể làm thì đừng luôn nhờ người khác giúp.
Ví dụ 3
说话的时候要考虑别人的感受。
Shuōhuà de shíhou yào kǎolǜ biérén de gǎnshòu.
Khi nói chuyện phải cân nhắc cảm nhận của người khác.
Ví dụ 4
别人都走了,只有他还在办公室。
Biérén dōu zǒu le, zhǐyǒu tā hái zài bàngōngshì.
Những người khác đều đi rồi, chỉ có anh ấy vẫn ở văn phòng.
Ví dụ 5
我不想因为这件小事麻烦别人。
Wǒ bù xiǎng yīnwèi zhè jiàn xiǎoshì máfan biérén.
Tôi không muốn vì chuyện nhỏ này mà làm phiền người khác.
Ví dụ 6
你不能要求别人跟你的想法完全一样。
Nǐ bù néng yāoqiú biérén gēn nǐ de xiǎngfǎ wánquán yíyàng.
Bạn không thể yêu cầu người khác có suy nghĩ hoàn toàn giống mình.
Ví dụ 7
他很愿意帮助别人。
Tā hěn yuànyì bāngzhù biérén.
Anh ấy rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
Ví dụ 8
别人的办法不一定适合你。
Biérén de bànfǎ bù yídìng shìhé nǐ.
Phương pháp của người khác chưa chắc đã phù hợp với bạn.
Ví dụ 9
别人怎么说并不重要。
Biérén zěnme shuō bìng bù zhòngyào.
Người khác nói thế nào không quan trọng.
Ví dụ 10
尊重别人就是尊重自己。
Zūnzhòng biérén jiù shì zūnzhòng zìjǐ.
Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân.
18. 人称代词 咱们 – Chúng ta, chúng mình
咱们 zánmen là đại từ nhân xưng số nhiều, bao gồm:
Người nói.
Người nghe.
Có thể bao gồm thêm những người khác.
Đây được gọi là cách dùng bao gồm người nghe.
Công thức cơ bản
咱们 = 我 + 你/你们 + có thể có người khác
咱们一起走吧。
Zánmen yìqǐ zǒu ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
Trong câu này, cả người nói và người nghe đều cùng đi.
Công thức 1: 咱们 + động từ/cụm động từ
咱们走吧: chúng ta đi thôi.
咱们开始吧: chúng ta bắt đầu thôi.
咱们一起讨论: chúng ta cùng thảo luận.
咱们先吃饭: chúng ta ăn cơm trước.
Công thức 2: 咱们的 + danh từ
咱们的 + 名词
咱们的学校: trường của chúng ta.
咱们的公司: công ty của chúng ta.
咱们的计划: kế hoạch của chúng ta.
咱们的老师: giáo viên của chúng ta.
Người nghe phải thuộc phạm vi sở hữu hoặc tập thể được nói đến.
Công thức 3: 咱们俩/咱们三个……
咱们 + số lượng chỉ người
咱们俩: hai chúng ta.
咱们三个: ba người chúng ta.
咱们几个人: mấy người chúng ta.
咱们俩一起去吧。
Zánmen liǎ yìqǐ qù ba.
Hai chúng ta cùng đi nhé.
Phân biệt 咱们 và 我们
咱们 chắc chắn bao gồm người nghe:
咱们明天一起开会。
Ngày mai chúng ta cùng họp.
Người nói và người nghe đều tham gia.
我们 có thể bao gồm hoặc không bao gồm người nghe, tùy ngữ cảnh:
我们明天去北京,你留在这里。
Wǒmen míngtiān qù Běijīng, nǐ liú zài zhèlǐ.
Ngày mai chúng tôi đi Bắc Kinh, bạn ở lại đây.
Trong câu này, 我们 không bao gồm người nghe.
Đặc điểm phong cách
咱们:
Phổ biến trong khẩu ngữ.
Mang sắc thái thân mật.
Được dùng nhiều ở miền bắc Trung Quốc.
Ít dùng hơn 我们 trong văn bản chính thức.
Trong báo cáo, văn bản hành chính hoặc bài viết trang trọng, 我们 thường phù hợp hơn.
Khi không nên dùng 咱们
Nếu người nghe không thuộc nhóm được đề cập thì không dùng 咱们.
Ví dụ, một nhân viên nói với khách hàng:
我们公司生产这种产品。
Wǒmen gōngsī shēngchǎn zhè zhǒng chǎnpǐn.
Công ty chúng tôi sản xuất loại sản phẩm này.
Không nên nói 咱们公司 nếu khách hàng không thuộc công ty, trừ khi người nói cố ý tạo cảm giác hai bên cùng một phía.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
咱们一起走吧。
Zánmen yìqǐ zǒu ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
Ví dụ 2
咱们明天几点见面?
Zánmen míngtiān jǐ diǎn jiànmiàn?
Ngày mai chúng ta gặp nhau lúc mấy giờ?
Ví dụ 3
这是咱们的教室。
Zhè shì zánmen de jiàoshì.
Đây là phòng học của chúng ta.
Ví dụ 4
咱们先吃饭,然后再讨论这个问题。
Zánmen xiān chīfàn, ránhòu zài tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó thảo luận vấn đề này.
Ví dụ 5
咱们俩找个时间好好谈谈。
Zánmen liǎ zhǎo ge shíjiān hǎohāo tántan.
Hai chúng ta tìm thời gian nói chuyện kỹ nhé.
Ví dụ 6
咱们都是朋友,不用这么客气。
Zánmen dōu shì péngyou, bú yòng zhème kèqi.
Chúng ta đều là bạn bè, không cần khách sáo như vậy.
Ví dụ 7
遇到问题,咱们一起想办法解决。
Yùdào wèntí, zánmen yìqǐ xiǎng bànfǎ jiějué.
Gặp vấn đề thì chúng ta cùng nghĩ cách giải quyết.
Ví dụ 8
咱们从第一课开始复习吧。
Zánmen cóng dì-yī kè kāishǐ fùxí ba.
Chúng ta bắt đầu ôn tập từ bài một nhé.
Ví dụ 9
今天发生的事情咱们回去再说。
Jīntiān fāshēng de shìqing zánmen huíqù zài shuō.
Chuyện xảy ra hôm nay chúng ta về rồi nói tiếp.
Ví dụ 10
咱们什么时候出发最合适?
Zánmen shénme shíhou chūfā zuì héshì?
Chúng ta xuất phát lúc nào là thích hợp nhất?
19. 指示代词 别的 – Khác, cái khác, người khác
别的 biéde là đại từ chỉ thị biểu thị người, vật, địa điểm, sự việc hoặc phương án khác với đối tượng đang được đề cập.
Cách dùng 1: 别的 + danh từ
别的 + 名词
别的人: người khác.
别的东西: đồ khác.
别的问题: vấn đề khác.
别的办法: biện pháp khác.
别的地方: nơi khác.
别的时间: thời gian khác.
我们找个别的地方谈吧。
Wǒmen zhǎo ge biéde dìfang tán ba.
Chúng ta tìm nơi khác nói chuyện nhé.
Cách dùng 2: 别的 dùng độc lập
Khi danh từ đã rõ trong ngữ cảnh, có thể chỉ dùng 别的:
这件衣服太贵,我想看看别的。
Zhè jiàn yīfu tài guì, wǒ xiǎng kànkan biéde.
Bộ quần áo này quá đắt, tôi muốn xem cái khác.
Ở đây 别的 có thể được hiểu là:
别的衣服: quần áo khác.
别的款式: kiểu khác.
别的商品: sản phẩm khác.
Công thức 3: 还有别的吗?
还有 + 别的 + 吗?
Dùng để hỏi còn đối tượng, yêu cầu hoặc vấn đề nào khác hay không.
你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu biéde wèntí ma?
Bạn còn vấn đề nào khác không?
Có thể lược bỏ danh từ:
你还有别的吗?
Nǐ hái yǒu biéde ma?
Bạn còn cái gì khác không?
Công thức 4: 没有别的……
Chủ ngữ + 没有 + 别的 + danh từ
没有别的办法: không còn cách nào khác.
没有别的选择: không có lựa chọn nào khác.
没有别的要求: không có yêu cầu nào khác.
Phân biệt 别的 với 别 + động từ
别的 là đại từ chỉ thị:
我想看看别的书。
Wǒ xiǎng kànkan biéde shū.
Tôi muốn xem những quyển sách khác.
别 + động từ biểu thị mệnh lệnh phủ định “đừng”:
别看书了。
Bié kàn shū le.
Đừng đọc sách nữa.
Hai cách dùng này hoàn toàn khác nhau.
Phân biệt 别的 và 别人的
别的学生
Những học sinh khác.
别人的书
Sách của người khác.
Trong 别人的, thành phần chính là đại từ 别人, sau đó thêm trợ từ sở hữu 的.
Phân biệt 别的 và 其他
别的:
Phổ biến trong khẩu ngữ.
Thường biểu thị một lựa chọn thay thế.
Có thể dùng độc lập.
其他:
Khách quan và trang trọng hơn.
Thường chỉ phần còn lại trong một phạm vi đã xác định.
Thường đứng trực tiếp trước danh từ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我不想吃面条,想吃点儿别的。
Wǒ bù xiǎng chī miàntiáo, xiǎng chī diǎnr biéde.
Tôi không muốn ăn mì, muốn ăn thứ gì khác.
Ví dụ 2
你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu biéde wèntí ma?
Bạn còn vấn đề nào khác không?
Ví dụ 3
除了汉语,他还会说别的语言。
Chúle Hànyǔ, tā hái huì shuō biéde yǔyán.
Ngoài tiếng Trung, anh ấy còn biết nói ngôn ngữ khác.
Ví dụ 4
这件衣服太贵,我们看看别的吧。
Zhè jiàn yīfu tài guì, wǒmen kànkan biéde ba.
Bộ quần áo này quá đắt, chúng ta xem cái khác nhé.
Ví dụ 5
我没有别的办法,只能再试一次。
Wǒ méiyǒu biéde bànfǎ, zhǐ néng zài shì yí cì.
Tôi không còn cách nào khác, chỉ có thể thử lại một lần.
Ví dụ 6
别的同学已经到教室了。
Biéde tóngxué yǐjīng dào jiàoshì le.
Những học sinh khác đã đến lớp rồi.
Ví dụ 7
这里太吵了,我们去别的地方谈。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒmen qù biéde dìfang tán.
Ở đây ồn quá, chúng ta đến nơi khác nói chuyện.
Ví dụ 8
你还需要别的东西吗?
Nǐ hái xūyào biéde dōngxi ma?
Bạn còn cần thứ gì khác không?
Ví dụ 9
今天没时间,我们改到别的时间见面吧。
Jīntiān méi shíjiān, wǒmen gǎi dào biéde shíjiān jiànmiàn ba.
Hôm nay không có thời gian, chúng ta đổi sang lúc khác gặp nhau nhé.
Ví dụ 10
这不是我们部门的工作,是别的部门负责的。
Zhè bú shì wǒmen bùmén de gōngzuò, shì biéde bùmén fùzé de.
Đây không phải công việc của bộ phận chúng tôi mà do bộ phận khác phụ trách.
20. 指示代词 其他 – Khác, còn lại
其他 qítā biểu thị người hoặc sự vật khác ngoài đối tượng đã được nhắc đến.
Có thể dịch là:
Khác.
Những… khác.
Còn lại.
Những người/cái còn lại.
Công thức 1: 其他 + danh từ
其他 + 名词
其他人: những người khác.
其他问题: những vấn đề khác.
其他办法: những biện pháp khác.
其他地方: những nơi khác.
其他情况: những tình huống khác.
其他国家: các quốc gia khác.
Thông thường không cần thêm 的:
其他人都到了。
Qítā rén dōu dào le.
Những người khác đều đến rồi.
Công thức 2: 除了 A,其他 + danh từ + 都……
除了 + đối tượng được loại ra,其他 + danh từ + 都 + vị ngữ
除了小王,其他人都到了。
Chúle Xiǎo Wáng, qítā rén dōu dào le.
Ngoài Tiểu Vương ra, những người khác đều đến rồi.
Cấu trúc này nhấn mạnh “phần còn lại sau khi loại A ra”.
Công thức 3: 其他的 dùng độc lập
Khi danh từ đã rõ, có thể nói:
其他的我不太清楚。
Qítā de wǒ bú tài qīngchu.
Những việc khác tôi không rõ lắm.
Ở đây 其他的 đã được danh từ hóa, có thể hiểu là:
其他的事情.
其他的情况.
其他的内容.
Có dùng 其他的 + danh từ không?
Có thể nói:
其他人.
其他的人.
Cả hai đều đúng, nhưng sắc thái hơi khác:
其他人 ngắn gọn, trung tính và phổ biến.
其他的人 nhấn mạnh hơn vào sự đối lập giữa nhóm người này với nhóm người khác.
Trong phần lớn trường hợp, nên ưu tiên:
其他 + danh từ
Phân biệt 其他 và 别的
其他 thường chỉ những đối tượng còn lại trong một tập hợp:
三个人参加会议,其他人留在办公室。
Ba người tham gia cuộc họp, những người còn lại ở văn phòng.
别的 thường biểu thị sự thay thế:
这个办法不行,我们想个别的办法。
Cách này không được, chúng ta nghĩ cách khác.
Phân biệt 其他 và 另外
其他 + danh từ
Chỉ những đối tượng khác hoặc còn lại:
其他问题明天再讨论。
Những vấn đề khác ngày mai thảo luận tiếp.
另外
Có thể là phó từ mang nghĩa “ngoài ra”:
这个办法很简单,另外也比较省钱。
Phương pháp này rất đơn giản, ngoài ra cũng tương đối tiết kiệm.
Cũng có thể đứng trước số lượng:
另外一个问题。
Một vấn đề khác nữa.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
除了小王,其他人都到了。
Chúle Xiǎo Wáng, qítā rén dōu dào le.
Ngoài Tiểu Vương ra, những người khác đều đến rồi.
Ví dụ 2
这个问题已经解决了,其他问题明天再讨论。
Zhège wèntí yǐjīng jiějué le, qítā wèntí míngtiān zài tǎolùn.
Vấn đề này đã được giải quyết, những vấn đề khác ngày mai thảo luận tiếp.
Ví dụ 3
我只买了苹果,没有买其他水果。
Wǒ zhǐ mǎi le píngguǒ, méiyǒu mǎi qítā shuǐguǒ.
Tôi chỉ mua táo, không mua các loại hoa quả khác.
Ví dụ 4
除了汉语,他还在学习其他语言。
Chúle Hànyǔ, tā hái zài xuéxí qítā yǔyán.
Ngoài tiếng Trung, anh ấy còn đang học những ngôn ngữ khác.
Ví dụ 5
你还有其他办法吗?
Nǐ hái yǒu qítā bànfǎ ma?
Bạn còn biện pháp nào khác không?
Ví dụ 6
这件事我知道,其他的我不太清楚。
Zhè jiàn shì wǒ zhīdào, qítā de wǒ bú tài qīngchu.
Việc này tôi biết, những việc khác tôi không rõ lắm.
Ví dụ 7
请不要影响其他同学学习。
Qǐng bú yào yǐngxiǎng qítā tóngxué xuéxí.
Xin đừng làm ảnh hưởng đến việc học của những học sinh khác.
Ví dụ 8
我们还需要考虑其他情况。
Wǒmen hái xūyào kǎolǜ qítā qíngkuàng.
Chúng ta còn cần cân nhắc những tình huống khác.
Ví dụ 9
负责人参加会议,其他人员留在办公室。
Fùzérén cānjiā huìyì, qítā rényuán liú zài bàngōngshì.
Người phụ trách tham gia cuộc họp, các nhân viên còn lại ở văn phòng.
Ví dụ 10
这本书放在桌子上,其他书都在书柜里。
Zhè běn shū fàng zài zhuōzi shang, qítā shū dōu zài shūguì lǐ.
Quyển sách này đặt trên bàn, những quyển khác đều ở trong tủ sách.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
疑问代词 + 疑问代词 – đại từ nghi vấn phiếm chỉ tương ứng
疑问代词的不定指用法 – cách dùng bất định của đại từ nghi vấn
别人 – người khác, người ta
咱们 – chúng ta, chúng mình
别的 – cái khác, người khác
其他 – những cái khác, phần còn lại
21. 名量词 把 – Lượng từ bǎ
把 bǎ được dùng để đếm:
Đồ vật có cán hoặc tay cầm.
Đồ vật có thể cầm, nắm trong tay.
Ghế và một số đồ dùng có hình dáng nhất định.
Một nắm hoặc một vốc vật chất.
Một số danh từ cố định như 钥匙、锁.
Công thức cơ bản
Số từ + 把 + danh từ
一把伞: một chiếc ô
两把刀: hai con dao
三把椅子: ba chiếc ghế
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 把 + danh từ
这把伞: chiếc ô này
那把椅子: chiếc ghế kia
哪把钥匙: chiếc chìa khóa nào
Không nói:
*这个伞
*这个剪刀
Trong tiếng Trung tiêu chuẩn, nên nói:
这把伞
这把剪刀
Cách dùng 1: Đồ vật có cán hoặc tay cầm
Các danh từ thường kết hợp với 把:
刀 dāo: dao
剪刀 jiǎndāo: kéo
伞 sǎn: ô
扇子 shànzi: quạt
勺子 sháozi: thìa
锤子 chuízi: búa
Ví dụ:
一把刀
Yì bǎ dāo
Một con dao
一把剪刀
Yì bǎ jiǎndāo
Một chiếc kéo
Mặc dù kéo gồm hai lưỡi, lượng từ thông dụng vẫn là 把, không phải *一双剪刀.
Cách dùng 2: Đồ vật có thể cầm hoặc nắm
一把钥匙: một chiếc/một chùm chìa khóa
一把锁: một chiếc khóa
一把尺子: một chiếc thước
一把刷子: một chiếc bàn chải
Ý nghĩa cụ thể của 一把钥匙 phụ thuộc vào ngữ cảnh. Nó có thể chỉ một chiếc chìa khóa hoặc một chùm chìa khóa được cầm chung.
Cách dùng 3: Ghế
Lượng từ tiêu chuẩn của 椅子 thường là 把:
一把椅子: một chiếc ghế
两把椅子: hai chiếc ghế
这把椅子: chiếc ghế này
Không nên dùng máy móc 个:
*一个椅子
Trong khẩu ngữ đôi khi có thể nghe thấy, nhưng 一把椅子 chính xác và tiêu chuẩn hơn.
Cách dùng 4: Một nắm, một vốc
一把 + danh từ chỉ vật chất
一把米: một nắm gạo
一把盐: một nắm muối
一把沙子: một nắm cát
一把土: một nắm đất
Ở đây 把 biểu thị lượng vật chất có thể nắm được bằng một bàn tay.
Phân biệt 把 là lượng từ và 把 trong câu chữ 把
把 là lượng từ
我买了一把伞。
Wǒ mǎi le yì bǎ sǎn.
Tôi đã mua một chiếc ô.
把 là giới từ trong câu chữ 把
请把伞放在门口。
Qǐng bǎ sǎn fàng zài ménkǒu.
Hãy đặt chiếc ô ở cửa.
Trong câu thứ nhất:
一 + 把 + 伞
Trong câu thứ hai:
把 + tân ngữ + động từ
Hai chữ 把 giống nhau về hình thức nhưng khác chức năng ngữ pháp.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我昨天买了一把新雨伞。
Wǒ zuótiān mǎi le yì bǎ xīn yǔsǎn.
Hôm qua tôi đã mua một chiếc ô mới.
Ví dụ 2
门后放着一把椅子。
Mén hòu fàngzhe yì bǎ yǐzi.
Sau cửa có đặt một chiếc ghế.
Ví dụ 3
请递给我一把剪刀。
Qǐng dì gěi wǒ yì bǎ jiǎndāo.
Hãy đưa cho tôi một chiếc kéo.
Ví dụ 4
他从厨房拿出一把菜刀。
Tā cóng chúfáng ná chū yì bǎ càidāo.
Anh ấy lấy một con dao làm bếp từ trong bếp ra.
Ví dụ 5
桌子上放着一把钥匙。
Zhuōzi shang fàngzhe yì bǎ yàoshi.
Trên bàn có đặt một chiếc chìa khóa.
Ví dụ 6
奶奶手里拿着一把扇子。
Nǎinai shǒu lǐ názhe yì bǎ shànzi.
Bà đang cầm một chiếc quạt trong tay.
Ví dụ 7
孩子从地上抓起了一把沙子。
Háizi cóng dìshang zhuāqǐ le yì bǎ shāzi.
Đứa trẻ đã bốc một nắm cát từ dưới đất lên.
Ví dụ 8
请在汤里加一小把盐。
Qǐng zài tāng lǐ jiā yì xiǎo bǎ yán.
Hãy cho một nắm muối nhỏ vào canh.
Ví dụ 9
这把锁已经坏了,需要换新的。
Zhè bǎ suǒ yǐjīng huài le, xūyào huàn xīn de.
Chiếc khóa này đã hỏng rồi, cần thay chiếc mới.
Ví dụ 10
这几把伞里,哪把是你的?
Zhè jǐ bǎ sǎn lǐ, nǎ bǎ shì nǐ de?
Trong mấy chiếc ô này, chiếc nào là của bạn?
22. 名量词 双 – Lượng từ shuāng
双 shuāng biểu thị một đôi gồm hai bộ phận hoặc hai vật:
Có hình thức tương ứng.
Thường xuất hiện thành cặp.
Thường được sử dụng cùng nhau.
Được xem là một đơn vị hoàn chỉnh.
Công thức cơ bản
Số từ + 双 + danh từ
一双鞋: một đôi giày
两双袜子: hai đôi tất
三双筷子: ba đôi đũa
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 双 + danh từ
这双鞋: đôi giày này
那双袜子: đôi tất kia
哪双手套: đôi găng tay nào
Cách dùng 1: Quần áo, đồ dùng theo đôi
Những danh từ thường kết hợp với 双:
鞋 xié: giày
袜子 wàzi: tất
手套 shǒutào: găng tay
筷子 kuàizi: đũa
Ví dụ:
一双筷子
Yì shuāng kuàizi
Một đôi đũa
Hai chiếc đũa tạo thành một đơn vị sử dụng hoàn chỉnh.
Cách dùng 2: Các bộ phận cơ thể theo cặp
一双手: một đôi bàn tay
一双眼睛: một đôi mắt
一双耳朵: một đôi tai
一双脚: một đôi chân/bàn chân
Khi chỉ đếm từng bộ phận riêng lẻ, có thể dùng 只:
两只手: hai bàn tay
两只眼睛: hai con mắt
Khi dùng 一双, người nói xem hai bộ phận là một cặp hoàn chỉnh:
她有一双漂亮的眼睛。
Tā yǒu yì shuāng piàoliang de yǎnjing.
Cô ấy có một đôi mắt đẹp.
Cách dùng 3: Cánh động vật
一双翅膀: một đôi cánh
一双长长的翅膀: một đôi cánh dài
Phân biệt 双 và 对
双 chủ yếu dùng cho những vật hoặc bộ phận tự nhiên được sử dụng thành cặp:
一双鞋
一双袜子
一双手
一双筷子
对 có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho:
一对夫妻: một cặp vợ chồng
一对朋友: một đôi bạn
一对耳环: một đôi hoa tai
一对花瓶: một cặp bình hoa
Không nói:
*一双夫妻
Phải nói:
一对夫妻
Lưu ý về số lượng
一双鞋 nghĩa là một đôi giày, tức hai chiếc giày.
两双鞋 nghĩa là hai đôi giày, tức tổng cộng bốn chiếc giày.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我昨天买了一双新鞋。
Wǒ zuótiān mǎi le yì shuāng xīn xié.
Hôm qua tôi đã mua một đôi giày mới.
Ví dụ 2
她今天穿着一双白袜子。
Tā jīntiān chuānzhe yì shuāng bái wàzi.
Hôm nay cô ấy đang đi một đôi tất trắng.
Ví dụ 3
桌子上放着一双筷子。
Zhuōzi shang fàngzhe yì shuāng kuàizi.
Trên bàn có đặt một đôi đũa.
Ví dụ 4
那个孩子有一双大眼睛。
Nàge háizi yǒu yì shuāng dà yǎnjing.
Đứa trẻ ấy có một đôi mắt to.
Ví dụ 5
奶奶有一双能干的手。
Nǎinai yǒu yì shuāng nénggàn de shǒu.
Bà có một đôi bàn tay khéo léo.
Ví dụ 6
这只鸟有一双美丽的翅膀。
Zhè zhī niǎo yǒu yì shuāng měilì de chìbǎng.
Con chim này có một đôi cánh đẹp.
Ví dụ 7
我给妈妈买了一双手套。
Wǒ gěi māma mǎi le yì shuāng shǒutào.
Tôi đã mua cho mẹ một đôi găng tay.
Ví dụ 8
这双鞋有点儿小,我想换一双。
Zhè shuāng xié yǒudiǎnr xiǎo, wǒ xiǎng huàn yì shuāng.
Đôi giày này hơi nhỏ, tôi muốn đổi một đôi khác.
Ví dụ 9
你想试哪双鞋?
Nǐ xiǎng shì nǎ shuāng xié?
Bạn muốn thử đôi giày nào?
Ví dụ 10
箱子里还有三双袜子。
Xiāngzi lǐ hái yǒu sān shuāng wàzi.
Trong thùng vẫn còn ba đôi tất.
23. 名量词 张 – Lượng từ zhāng
张 zhāng được dùng để đếm những vật:
Có bề mặt phẳng.
Có thể mở, trải hoặc căng ra.
Có dạng tấm, tờ.
Có bề mặt rộng.
Một số bộ phận cơ thể có bề mặt hoặc có thể mở ra.
Công thức cơ bản
Số từ + 张 + danh từ
一张纸: một tờ giấy
两张票: hai tấm vé
三张照片: ba bức ảnh
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 张 + danh từ
这张照片: bức ảnh này
那张桌子: chiếc bàn kia
哪张票: tấm vé nào
Cách dùng 1: Vật mỏng và phẳng
纸 zhǐ: giấy
票 piào: vé
地图 dìtú: bản đồ
照片 zhàopiàn: ảnh
卡 kǎ: thẻ
表 biǎo: biểu mẫu
Ví dụ:
一张银行卡
Yì zhāng yínhángkǎ
Một chiếc thẻ ngân hàng
Cách dùng 2: Đồ nội thất có bề mặt phẳng
一张桌子: một chiếc bàn
一张床: một chiếc giường
Mặc dù bàn và giường là vật thể lớn, lượng từ 张 được dùng vì chúng có bề mặt phẳng và trải rộng.
Cách dùng 3: Bộ phận cơ thể
一张脸: một khuôn mặt
一张嘴: một cái miệng
Ví dụ:
一张圆圆的脸
Yì zhāng yuányuán de liǎn
Một khuôn mặt tròn trịa
Phân biệt 张 và 页
张 đếm tờ vật chất:
一张纸
Một tờ giấy
页 đếm trang trong sách hoặc tài liệu:
一页书
Một trang sách
Một tờ giấy có thể có hai mặt, còn một trang là một đơn vị nội dung hoặc một mặt được đánh số.
Phân biệt 张 và 份
一张表
Một tờ biểu mẫu, nhấn mạnh vật thể dạng tờ.
一份表格
Một bản biểu mẫu, nhấn mạnh tài liệu hoàn chỉnh.
一张合同 thường không tự nhiên nếu muốn nói một bản hợp đồng hoàn chỉnh.
Nên nói:
一份合同
Yí fèn hétong
Một bản hợp đồng
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请给我一张白纸。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng báizhǐ.
Hãy đưa cho tôi một tờ giấy trắng.
Ví dụ 2
房间里有一张大桌子。
Fángjiān lǐ yǒu yì zhāng dà zhuōzi.
Trong phòng có một chiếc bàn lớn.
Ví dụ 3
我订了一张去上海的火车票。
Wǒ dìng le yì zhāng qù Shànghǎi de huǒchēpiào.
Tôi đã đặt một vé tàu đi Thượng Hải.
Ví dụ 4
墙上挂着一张中国地图。
Qiáng shang guàzhe yì zhāng Zhōngguó dìtú.
Trên tường có treo một tấm bản đồ Trung Quốc.
Ví dụ 5
这是我们去年拍的一张照片。
Zhè shì wǒmen qùnián pāi de yì zhāng zhàopiàn.
Đây là một bức ảnh chúng tôi chụp năm ngoái.
Ví dụ 6
他给孩子买了一张新床。
Tā gěi háizi mǎi le yì zhāng xīn chuáng.
Anh ấy đã mua cho đứa trẻ một chiếc giường mới.
Ví dụ 7
那个小女孩有一张圆圆的脸。
Nàge xiǎo nǚhái yǒu yì zhāng yuányuán de liǎn.
Cô bé ấy có một khuôn mặt tròn trịa.
Ví dụ 8
请认真填写这张表。
Qǐng rènzhēn tiánxiě zhè zhāng biǎo.
Hãy điền cẩn thận vào tờ khai này.
Ví dụ 9
我的钱包里有两张银行卡。
Wǒ de qiánbāo lǐ yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ.
Trong ví của tôi có hai chiếc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 10
桌子上放着五张照片。
Zhuōzi shang fàngzhe wǔ zhāng zhàopiàn.
Trên bàn có đặt năm bức ảnh.
24. 名量词 种 – Lượng từ zhǒng
种 zhǒng dùng để đếm chủng loại, kiểu loại hoặc phương thức, không đếm từng cá thể riêng lẻ.
Có thể dịch là:
Loại.
Kiểu.
Thứ.
Dạng.
Công thức cơ bản
Số từ + 种 + danh từ
一种语言: một ngôn ngữ
两种办法: hai phương pháp
三种产品: ba loại sản phẩm
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 种 + danh từ
这种产品: loại sản phẩm này
那种办法: phương pháp ấy
哪种颜色: màu nào
Công thức với từ chỉ phạm vi
各种 + danh từ: các loại…
几种 + danh từ: mấy loại…
好几种 + danh từ: vài loại, khá nhiều loại…
每种 + danh từ: mỗi loại…
Phân biệt 个 và 种
三个苹果
Ba quả táo – đếm ba cá thể.
三种苹果
Ba loại táo – đếm ba chủng loại, số quả thực tế có thể nhiều hơn ba.
Tương tự:
两个办法
Hai biện pháp cụ thể.
两种办法
Hai loại/hai cách thức giải quyết khác nhau.
Phạm vi kết hợp
种 có thể kết hợp với danh từ chỉ:
Đồ vật: 三种水果.
Sản phẩm: 两种产品.
Ngôn ngữ: 四种语言.
Phương pháp: 一种办法.
Tình huống: 这种情况.
Cảm giác: 一种感觉.
Mùi vị: 一种味道.
Thái độ: 一种态度.
Màu sắc: 五种颜色.
Phân biệt 种 và 类
Cả hai đều mang nghĩa “loại”.
种:
Thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
Dùng rộng rãi với đồ vật, phương pháp, cảm giác và hiện tượng.
类:
Mang tính phân loại, khoa học hoặc hành chính hơn.
Thường xuất hiện trong văn viết.
这种问题很常见。
Loại vấn đề này rất thường gặp.
这一类问题需要认真研究。
Nhóm vấn đề thuộc loại này cần được nghiên cứu nghiêm túc.
Lỗi thường gặp
Không dùng 种 để đếm cá thể nếu không có ý phân loại:
Tôi mua ba quyển sách:
我买了三本书。
Wǒ mǎi le sān běn shū.
Không nói:
*我买了三种书。
Câu 三种书 có nghĩa “ba loại sách”, không phải đơn thuần ba quyển sách.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这家咖啡店有三种咖啡。
Zhè jiā kāfēidiàn yǒu sān zhǒng kāfēi.
Quán cà phê này có ba loại cà phê.
Ví dụ 2
她会说两种外语。
Tā huì shuō liǎng zhǒng wàiyǔ.
Cô ấy biết nói hai ngoại ngữ.
Ví dụ 3
这个问题有好几种解决办法。
Zhège wèntí yǒu hǎo jǐ zhǒng jiějué bànfǎ.
Vấn đề này có khá nhiều cách giải quyết.
Ví dụ 4
你最喜欢哪种颜色?
Nǐ zuì xǐhuan nǎ zhǒng yánsè?
Bạn thích màu nào nhất?
Ví dụ 5
这种产品在市场上很受欢迎。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zài shìchǎng shang hěn shòu huānyíng.
Loại sản phẩm này rất được ưa chuộng trên thị trường.
Ví dụ 6
那种方法太复杂,我们不用了。
Nà zhǒng fāngfǎ tài fùzá, wǒmen bú yòng le.
Phương pháp ấy quá phức tạp, chúng ta không dùng nữa.
Ví dụ 7
这家商店出售各种学习用品。
Zhè jiā shāngdiàn chūshòu gè zhǒng xuéxí yòngpǐn.
Cửa hàng này bán các loại đồ dùng học tập.
Ví dụ 8
听到这个消息后,我有一种特别的感觉。
Tīngdào zhège xiāoxi hòu, wǒ yǒu yì zhǒng tèbié de gǎnjué.
Sau khi nghe tin này, tôi có một cảm giác đặc biệt.
Ví dụ 9
这两种药不能一起吃。
Zhè liǎng zhǒng yào bù néng yìqǐ chī.
Hai loại thuốc này không thể uống cùng nhau.
Ví dụ 10
我们正在研究一种新的教学方法。
Wǒmen zhèngzài yánjiū yì zhǒng xīn de jiàoxué fāngfǎ.
Chúng tôi đang nghiên cứu một phương pháp giảng dạy mới.
25. 名量词 层 – Lượng từ céng
层 céng dùng để đếm:
Tầng của tòa nhà.
Lớp của vật thể.
Lớp phủ trên bề mặt.
Những thứ được xếp chồng hoặc bao phủ thành lớp.
Tầng nghĩa hoặc mức độ trừu tượng.
Cách dùng 1: Tầng của tòa nhà
Số từ + 层
这座楼有十层。
Zhè zuò lóu yǒu shí céng.
Tòa nhà này có mười tầng.
Khi nói một địa điểm nằm ở tầng nào, thường dùng số thứ tự:
在 + 第 + số từ + 层
办公室在第八层。
Bàngōngshì zài dì-bā céng.
Văn phòng ở tầng tám.
Phân biệt số lượng và số thứ tự
这座楼有八层。
Tòa nhà này có tám tầng.
八层 là số lượng.
我的办公室在第八层。
Văn phòng của tôi ở tầng thứ tám.
第八层 là thứ tự.
Trong khẩu ngữ, 第 thường được lược bỏ:
办公室在八层。
Bàngōngshì zài bā céng.
Văn phòng ở tầng tám.
Phân biệt 层 và 楼
Khi chỉ tầng cụ thể, khẩu ngữ thường dùng 楼:
一楼: tầng một
二楼: tầng hai
三楼: tầng ba
层 thường dùng:
Khi đếm tổng số tầng.
Trong cách nói trang trọng.
Trong thang máy, biển báo hoặc tài liệu kỹ thuật.
Ví dụ:
这座楼一共有二十层,我住在十二楼。
Tòa nhà này có tổng cộng hai mươi tầng, tôi sống ở tầng mười hai.
Cách dùng 2: Lớp của vật thể
Số từ + 层 + danh từ
一层纸: một lớp giấy
两层玻璃: hai lớp kính
三层蛋糕: bánh ba tầng/lớp
两层衣服: hai lớp quần áo
Cách dùng 3: Lớp phủ trên bề mặt
一层灰: một lớp bụi
一层雪: một lớp tuyết
一层油: một lớp dầu
一层白漆: một lớp sơn trắng
一层奶油: một lớp kem
Cách dùng 4: Hiện tượng tự nhiên dạng lớp
一层云: một tầng mây
一层雾: một lớp sương
一层薄冰: một lớp băng mỏng
Cách dùng 5: Nghĩa trừu tượng
层 có thể biểu thị tầng nghĩa hoặc một cấp độ ý nghĩa sâu hơn:
一层意思: một tầng nghĩa
另一层意思: một tầng nghĩa khác
深一层的原因: nguyên nhân ở tầng sâu hơn
这句话还有另一层意思。
Zhè jù huà hái yǒu lìng yì céng yìsi.
Câu này còn có một tầng nghĩa khác.
Công thức với đại từ chỉ thị
这一层: tầng/lớp này
那一层: tầng/lớp kia
哪一层: tầng nào
最上面一层: tầng/lớp trên cùng
最下面一层: tầng/lớp dưới cùng
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们公司在这座大楼的第八层。
Wǒmen gōngsī zài zhè zuò dàlóu de dì-bā céng.
Công ty chúng tôi ở tầng tám của tòa nhà này.
Ví dụ 2
这座办公楼一共有二十层。
Zhè zuò bàngōnglóu yígòng yǒu èrshí céng.
Tòa nhà văn phòng này có tổng cộng hai mươi tầng.
Ví dụ 3
一楼是银行,二楼是餐厅。
Yì lóu shì yínháng, èr lóu shì cāntīng.
Tầng một là ngân hàng, tầng hai là nhà hàng.
Ví dụ 4
桌子上有一层灰。
Zhuōzi shang yǒu yì céng huī.
Trên bàn có một lớp bụi.
Ví dụ 5
昨天晚上下雪了,地上积了一层雪。
Zuótiān wǎnshang xiàxuě le, dìshang jī le yì céng xuě.
Tối qua trời có tuyết, trên mặt đất đã tích một lớp tuyết.
Ví dụ 6
这是一个三层的生日蛋糕。
Zhè shì yí ge sān céng de shēngrì dàngāo.
Đây là một chiếc bánh sinh nhật ba tầng.
Ví dụ 7
天气太冷了,她穿了两层衣服。
Tiānqì tài lěng le, tā chuān le liǎng céng yīfu.
Thời tiết quá lạnh nên cô ấy mặc hai lớp quần áo.
Ví dụ 8
工人又在墙上刷了一层白漆。
Gōngrén yòu zài qiáng shang shuā le yì céng báiqī.
Công nhân lại sơn thêm một lớp sơn trắng lên tường.
Ví dụ 9
早上,湖面上有一层薄雾。
Zǎoshang, húmiàn shang yǒu yì céng bówù.
Buổi sáng, trên mặt hồ có một lớp sương mỏng.
Ví dụ 10
这句话表面上很简单,其实还有另一层意思。
Zhè jù huà biǎomiàn shang hěn jiǎndān, qíshí hái yǒu lìng yì céng yìsi.
Bề ngoài câu này rất đơn giản, nhưng thực ra còn có một tầng nghĩa khác.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
把 – đếm đồ vật có cán, vật có thể cầm và một nắm vật chất
双 – đếm đồ vật hoặc bộ phận tạo thành đôi
张 – đếm vật có bề mặt phẳng hoặc có thể trải ra
种 – đếm chủng loại, kiểu loại
层 – đếm tầng, lớp và tầng nghĩa
26. 名量词 封 – Lượng từ fēng
封 fēng là lượng từ chuyên dùng để đếm:
Thư.
Thư điện tử.
Các loại văn bản được viết dưới hình thức thư.
Một số loại điện báo hoặc thông điệp có hình thức tương tự thư.
Công thức cơ bản
Số từ + 封 + danh từ
一封信: một bức thư
两封邮件: hai thư điện tử
三封感谢信: ba bức thư cảm ơn
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 封 + danh từ
这封信: bức thư này
那封邮件: thư điện tử kia
哪封邀请信: bức thư mời nào
Những danh từ thường kết hợp với 封
信 xìn: thư
来信 láixìn: thư gửi đến
回信 huíxìn: thư trả lời
邮件 yóujiàn: thư, thư điện tử
电子邮件 diànzǐ yóujiàn: thư điện tử
感谢信 gǎnxièxìn: thư cảm ơn
邀请信 yāoqǐngxìn: thư mời
推荐信 tuījiànxìn: thư giới thiệu
申请信 shēnqǐngxìn: thư xin việc, thư đề nghị
投诉信 tóusùxìn: thư khiếu nại
Nguồn gốc cách dùng
Nghĩa gốc của 封 liên quan đến hành động đóng kín, niêm phong thư. Sau đó 封 phát triển thành lượng từ chuyên dùng cho thư từ.
Phân biệt 封 là lượng từ và 封 là động từ
封 là lượng từ
我收到了一封信。
Wǒ shōudào le yì fēng xìn.
Tôi đã nhận được một bức thư.
封 là động từ “đóng, niêm phong”
请把这封信封好。
Qǐng bǎ zhè fēng xìn fēnghǎo.
Hãy dán kín bức thư này.
Trong câu thứ hai:
这封信: bức thư này; 封 thứ nhất là lượng từ.
封好: đóng kín; 封 thứ hai là động từ.
Phân biệt 一封信 và 一个信封
一封信
Một bức thư.
一个信封
Một chiếc phong bì.
Không nói:
*一封信封
Nếu muốn đếm phong bì, thông thường dùng 个:
三个信封
Sān ge xìnfēng
Ba chiếc phong bì
Cách hỏi số lượng
多少封 + danh từ?
你今天收到了多少封邮件?
Nǐ jīntiān shōudào le duōshao fēng yóujiàn?
Hôm nay bạn nhận được bao nhiêu thư điện tử?
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我昨天收到了一封朋友的来信。
Wǒ zuótiān shōudào le yì fēng péngyou de láixìn.
Hôm qua tôi đã nhận được một bức thư của bạn.
Ví dụ 2
她给老师写了一封感谢信。
Tā gěi lǎoshī xiě le yì fēng gǎnxièxìn.
Cô ấy đã viết một bức thư cảm ơn cho giáo viên.
Ví dụ 3
公司今天发来了两封电子邮件。
Gōngsī jīntiān fā lái le liǎng fēng diànzǐ yóujiàn.
Hôm nay công ty đã gửi đến hai thư điện tử.
Ví dụ 4
请把这封信交给王老师。
Qǐng bǎ zhè fēng xìn jiāo gěi Wáng lǎoshī.
Hãy giao bức thư này cho thầy Vương.
Ví dụ 5
那封邀请信是上个星期寄来的。
Nà fēng yāoqǐngxìn shì shàng ge xīngqī jì lái de.
Bức thư mời ấy được gửi đến vào tuần trước.
Ví dụ 6
我正在写一封工作申请信。
Wǒ zhèngzài xiě yì fēng gōngzuò shēnqǐngxìn.
Tôi đang viết một bức thư xin việc.
Ví dụ 7
他每天都要回复十几封邮件。
Tā měitiān dōu yào huífù shí jǐ fēng yóujiàn.
Mỗi ngày anh ấy đều phải trả lời hơn mười thư điện tử.
Ví dụ 8
老师为我写了一封推荐信。
Lǎoshī wèi wǒ xiě le yì fēng tuījiànxìn.
Giáo viên đã viết cho tôi một bức thư giới thiệu.
Ví dụ 9
这几封信里,哪封是写给你的?
Zhè jǐ fēng xìn lǐ, nǎ fēng shì xiě gěi nǐ de?
Trong mấy bức thư này, bức nào được viết cho bạn?
Ví dụ 10
我的邮箱里有三封新邮件。
Wǒ de yóuxiāng lǐ yǒu sān fēng xīn yóujiàn.
Trong hộp thư của tôi có ba thư mới.
27. 名量词 页 – Lượng từ yè
页 yè dùng để đếm trang của:
Sách.
Vở.
Tạp chí.
Báo cáo.
Tài liệu.
Hồ sơ.
Nội dung được trình bày theo từng trang.
Công thức cơ bản
Số từ + 页 + danh từ/nội dung
一页书: một trang sách
两页报告: hai trang báo cáo
三页内容: ba trang nội dung
Công thức chỉ số trang
第 + số từ + 页
第一页: trang thứ nhất
第十页: trang thứ mười
最后一页: trang cuối cùng
Khi nói “trang bao nhiêu”, thường không cần danh từ phía sau:
请打开第十页。
Qǐng dǎkāi dì-shí yè.
Hãy mở trang mười.
Công thức chỉ tổng số trang
Danh từ + 有 + số từ + 页
这本书有三百页。
Zhè běn shū yǒu sānbǎi yè.
Quyển sách này có ba trăm trang.
Công thức chỉ phạm vi trang
从第 A 页到第 B 页
从第五页读到第十页。
Cóng dì-wǔ yè dú dào dì-shí yè.
Đọc từ trang năm đến trang mười.
Công thức với đại từ chỉ thị
这一页: trang này
那一页: trang kia
哪一页: trang nào
这几页: mấy trang này
Phân biệt 页 và 张
张 đếm vật thể dạng tờ:
一张纸
Yì zhāng zhǐ
Một tờ giấy
页 đếm đơn vị trang:
一页书
Yí yè shū
Một trang sách
Một tờ giấy có thể có hai mặt được sử dụng làm hai trang:
一张纸有正反两页。
Yì zhāng zhǐ yǒu zhèngfǎn liǎng yè.
Một tờ giấy có hai trang mặt trước và mặt sau.
Phân biệt 页 và 面
页 là đơn vị trang của tài liệu.
面 nhấn mạnh mặt của vật thể:
纸的正面: mặt trước của tờ giấy.
纸的反面: mặt sau của tờ giấy.
Cách hỏi
多少页?
这份报告有多少页?
Zhè fèn bàogào yǒu duōshao yè?
Bản báo cáo này có bao nhiêu trang?
第几页?
这个句子在第几页?
Zhège jùzi zài dì-jǐ yè?
Câu này ở trang bao nhiêu?
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请打开书,翻到第十页。
Qǐng dǎkāi shū, fān dào dì-shí yè.
Hãy mở sách và lật đến trang mười.
Ví dụ 2
这本词典一共有八百多页。
Zhè běn cídiǎn yígòng yǒu bābǎi duō yè.
Quyển từ điển này có tổng cộng hơn tám trăm trang.
Ví dụ 3
我今天已经读了二十页。
Wǒ jīntiān yǐjīng dú le èrshí yè.
Hôm nay tôi đã đọc hai mươi trang.
Ví dụ 4
报告的第一页写着公司的基本信息。
Bàogào de dì-yī yè xiězhe gōngsī de jīběn xìnxī.
Trang đầu tiên của báo cáo ghi thông tin cơ bản của công ty.
Ví dụ 5
请在合同的最后一页签字。
Qǐng zài hétong de zuìhòu yí yè qiānzì.
Hãy ký tên tại trang cuối cùng của hợp đồng.
Ví dụ 6
这一页有五个生词。
Zhè yí yè yǒu wǔ ge shēngcí.
Trang này có năm từ mới.
Ví dụ 7
今天我们从第五页开始学习。
Jīntiān wǒmen cóng dì-wǔ yè kāishǐ xuéxí.
Hôm nay chúng ta bắt đầu học từ trang năm.
Ví dụ 8
我把重要的内容写满了一页纸。
Wǒ bǎ zhòngyào de nèiróng xiěmǎn le yí yè zhǐ.
Tôi đã viết kín một trang giấy bằng những nội dung quan trọng.
Ví dụ 9
这本旧书少了一页。
Zhè běn jiù shū shǎo le yí yè.
Quyển sách cũ này bị thiếu một trang.
Ví dụ 10
这本教材的每一页都有例句。
Zhè běn jiàocái de měi yí yè dōu yǒu lìjù.
Mỗi trang của giáo trình này đều có câu ví dụ.
28. 名量词 辆 – Lượng từ liàng
辆 liàng là lượng từ chuyên dùng để đếm phương tiện giao thông có bánh xe, đặc biệt là các phương tiện đường bộ.
Công thức cơ bản
Số từ + 辆 + phương tiện
一辆汽车: một chiếc ô tô
两辆自行车: hai chiếc xe đạp
三辆公共汽车: ba chiếc xe buýt
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 辆 + danh từ
这辆车: chiếc xe này
那辆货车: chiếc xe tải kia
哪辆出租车: chiếc taxi nào
Các phương tiện thường dùng 辆
汽车 qìchē: ô tô
小汽车 xiǎoqìchē: xe con
自行车 zìxíngchē: xe đạp
摩托车 mótuōchē: xe máy
公共汽车 gōnggòng qìchē: xe buýt
出租车 chūzūchē: taxi
卡车 kǎchē: xe tải
货车 huòchē: xe chở hàng
救护车 jiùhùchē: xe cứu thương
警车 jǐngchē: xe cảnh sát
Phân biệt 辆 và 台
辆 là lượng từ tiêu chuẩn cho xe có bánh:
一辆汽车
Một chiếc ô tô
台 chủ yếu dùng cho máy móc, thiết bị:
一台电脑
Một chiếc máy tính
一台机器
Một cỗ máy
Ở một số khu vực hoặc ngữ cảnh thương mại có thể nghe 一台车, nhưng trong tiếng Phổ thông tiêu chuẩn, 一辆车 thông dụng hơn.
Phân biệt với phương tiện khác
Không dùng 辆 cho mọi phương tiện giao thông.
一架飞机: một chiếc máy bay
一艘船: một con tàu
一列火车: một đoàn tàu
一节车厢: một toa tàu
Mặc dù đôi khi có thể nghe 一辆火车, lượng từ tiêu chuẩn khi đếm một đoàn tàu là 列.
Cách hỏi
多少辆车?
停车场里有多少辆车?
Tíngchēchǎng lǐ yǒu duōshao liàng chē?
Trong bãi đỗ xe có bao nhiêu chiếc xe?
哪辆车?
哪辆车是你的?
Nǎ liàng chē shì nǐ de?
Chiếc xe nào là của bạn?
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
门口停着一辆黑色汽车。
Ménkǒu tíngzhe yí liàng hēisè qìchē.
Trước cửa đang đỗ một chiếc ô tô màu đen.
Ví dụ 2
公司新买了两辆货车。
Gōngsī xīn mǎi le liǎng liàng huòchē.
Công ty vừa mua hai chiếc xe chở hàng.
Ví dụ 3
他每天骑着一辆自行车去上班。
Tā měitiān qízhe yí liàng zìxíngchē qù shàngbān.
Mỗi ngày anh ấy đi làm bằng một chiếc xe đạp.
Ví dụ 4
我想买一辆新的摩托车。
Wǒ xiǎng mǎi yí liàng xīn de mótuōchē.
Tôi muốn mua một chiếc xe máy mới.
Ví dụ 5
一辆公共汽车刚刚开过去。
Yí liàng gōnggòng qìchē gānggāng kāi guòqu.
Một chiếc xe buýt vừa chạy qua.
Ví dụ 6
这辆出租车是去机场的吗?
Zhè liàng chūzūchē shì qù jīchǎng de ma?
Chiếc taxi này có đi sân bay không?
Ví dụ 7
那几辆车里,哪辆是你的?
Nà jǐ liàng chē lǐ, nǎ liàng shì nǐ de?
Trong mấy chiếc xe kia, chiếc nào là của bạn?
Ví dụ 8
停车场里停着五十多辆车。
Tíngchēchǎng lǐ tíngzhe wǔshí duō liàng chē.
Trong bãi đỗ xe đang đỗ hơn năm mươi chiếc xe.
Ví dụ 9
前面有一辆大卡车,开得很慢。
Qiánmiàn yǒu yí liàng dà kǎchē, kāi de hěn màn.
Phía trước có một chiếc xe tải lớn chạy rất chậm.
Ví dụ 10
医院门口停着两辆救护车。
Yīyuàn ménkǒu tíngzhe liǎng liàng jiùhùchē.
Trước cửa bệnh viện đang đỗ hai chiếc xe cứu thương.
29. 名量词 节 – Lượng từ jié
节 jié dùng để đếm những đơn vị được phân thành đoạn hoặc phần tương đối độc lập.
Những cách dùng quan trọng ở HSK 3 gồm:
Tiết học.
Toa tàu.
Viên pin.
Phần hoặc đoạn văn bản.
Đoạn của cây tre và một số vật có đốt.
Cách dùng 1: Tiết học
Số từ + 节 + 课
一节课: một tiết học
两节汉语课: hai tiết tiếng Trung
三节体育课: ba tiết thể dục
Chỉ thứ tự tiết học
第 + số từ + 节 + 课
第一节课: tiết học thứ nhất
第二节课: tiết học thứ hai
最后一节课: tiết học cuối cùng
Có thể lược bỏ 课 khi ngữ cảnh rõ:
第一节是汉语课。
Dì-yī jié shì Hànyǔ kè.
Tiết đầu tiên là tiết tiếng Trung.
Phân biệt 节 và 门
三节汉语课
Ba tiết học tiếng Trung, đếm số buổi hoặc khoảng thời gian học.
三门课
Ba môn học khác nhau.
Ví dụ:
我今天有三节课。
Hôm nay tôi có ba tiết học.
我这个学期学习三门课。
Học kỳ này tôi học ba môn.
Cách dùng 2: Toa tàu
Số từ + 节 + 车厢
一节车厢: một toa tàu
两节车厢: hai toa tàu
最后一节车厢: toa cuối cùng
Một đoàn tàu dùng 列:
一列火车
Một đoàn tàu
Các toa của đoàn tàu dùng 节:
十节车厢
Mười toa tàu
Cách dùng 3: Pin
一节电池: một viên pin
两节电池: hai viên pin
Ở đây 节 được dùng vì viên pin có dạng một đoạn hoặc một đơn vị hình trụ.
Cách dùng 4: Đoạn, phần của văn bản
第一节: phần thứ nhất
最后一节: phần cuối
一小节: một tiểu mục
三个小节: ba tiểu mục
Khi 小节 được dùng như danh từ hoàn chỉnh, có thể dùng lượng từ 个:
三个小节
Ba tiểu mục
Cách dùng 5: Đoạn hoặc đốt của vật
一节竹子: một đốt/đoạn tre
两节管子: hai đoạn ống
一节一节地: từng đoạn từng đoạn
Phân biệt 节 là lượng từ và 节 là danh từ “lễ”
Trong:
一节课
Một tiết học
节 là lượng từ.
Trong:
春节、国庆节、儿童节
Tết Xuân, Quốc khánh, Quốc tế Thiếu nhi
节 là thành tố mang nghĩa “ngày lễ”, không phải lượng từ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天上午我们有四节课。
Jīntiān shàngwǔ wǒmen yǒu sì jié kè.
Sáng nay chúng tôi có bốn tiết học.
Ví dụ 2
第一节汉语课八点开始。
Dì-yī jié Hànyǔ kè bā diǎn kāishǐ.
Tiết tiếng Trung đầu tiên bắt đầu lúc tám giờ.
Ví dụ 3
这节课我们学习比较句。
Zhè jié kè wǒmen xuéxí bǐjiàojù.
Tiết học này chúng ta học câu so sánh.
Ví dụ 4
老师用了两节课讲完这篇课文。
Lǎoshī yòng le liǎng jié kè jiǎngwán zhè piān kèwén.
Giáo viên dùng hai tiết để giảng xong bài khóa này.
Ví dụ 5
这列火车一共有十二节车厢。
Zhè liè huǒchē yígòng yǒu shí’èr jié chēxiāng.
Đoàn tàu này có tổng cộng mười hai toa.
Ví dụ 6
我们的座位在最后一节车厢。
Wǒmen de zuòwèi zài zuìhòu yì jié chēxiāng.
Chỗ ngồi của chúng tôi nằm trong toa cuối cùng.
Ví dụ 7
这个遥控器需要两节电池。
Zhège yáokòngqì xūyào liǎng jié diànchí.
Chiếc điều khiển từ xa này cần hai viên pin.
Ví dụ 8
课文的第一节比较容易。
Kèwén de dì-yī jié bǐjiào róngyì.
Phần đầu tiên của bài khóa tương đối dễ.
Ví dụ 9
工人把这根竹子锯成了五节。
Gōngrén bǎ zhè gēn zhúzi jùchéng le wǔ jié.
Người công nhân đã cưa cây tre này thành năm đoạn.
Ví dụ 10
请大家认真阅读报告的最后一节。
Qǐng dàjiā rènzhēn yuèdú bàogào de zuìhòu yì jié.
Mời mọi người đọc kỹ phần cuối cùng của báo cáo.
30. 名量词 所 – Lượng từ suǒ
所 suǒ dùng để đếm:
Trường học và cơ sở giáo dục.
Bệnh viện.
Viện nghiên cứu.
Một số cơ quan, tổ chức.
Nhà ở hoặc công trình tương đối độc lập.
Nhà tù và một số cơ sở lớn.
Công thức cơ bản
Số từ + 所 + cơ sở/công trình
一所学校: một trường học
两所大学: hai trường đại học
三所医院: ba bệnh viện
一所房子: một căn nhà
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 所 + danh từ
这所学校: ngôi trường này
那所医院: bệnh viện kia
哪所大学: trường đại học nào
Những danh từ thường kết hợp với 所
学校 xuéxiào: trường học
小学 xiǎoxué: trường tiểu học
中学 zhōngxué: trường trung học
大学 dàxué: trường đại học
医院 yīyuàn: bệnh viện
研究院 yánjiūyuàn: viện nghiên cứu
房子 fángzi: căn nhà
住宅 zhùzhái: nhà ở
监狱 jiānyù: nhà tù
职业学校 zhíyè xuéxiào: trường nghề
Đặc điểm ý nghĩa
所 thường dùng cho một cơ sở:
Có địa điểm tương đối cố định.
Có chức năng giáo dục, nghiên cứu, y tế hoặc quản lý.
Được xem là một đơn vị tổ chức hoàn chỉnh.
Phân biệt 所 và 家
所 thường dùng cho trường học, viện, bệnh viện và nhà ở:
一所大学
一所医院
一所房子
家 thường dùng cho doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh:
一家公司: một công ty
一家银行: một ngân hàng
一家商店: một cửa hàng
一家饭店: một nhà hàng
Đối với 医院, cả hai cách đều có thể xuất hiện:
一所医院: nhấn mạnh bệnh viện như một cơ sở, tổ chức.
一家医院: cách nói rất thông dụng, xem bệnh viện như một đơn vị hoạt động.
Phân biệt 所 và 栋/套 khi nói về nhà
一所房子
Một ngôi nhà hoặc một cơ sở nhà ở độc lập.
一栋房子
Một tòa nhà, nhấn mạnh công trình kiến trúc.
一套房子
Một căn hộ hoặc một đơn vị nhà ở hoàn chỉnh.
Phân biệt 所 là lượng từ với trợ từ 所
所 là lượng từ
这是一所大学。
Zhè shì yì suǒ dàxué.
Đây là một trường đại học.
所 trong cấu trúc 所 + động từ
这是我所知道的情况。
Zhè shì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
Đây là tình hình mà tôi biết.
Cách dùng thứ hai thuộc cấu trúc ngữ pháp khác, không phải lượng từ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这是一所很有名的大学。
Zhè shì yì suǒ hěn yǒumíng de dàxué.
Đây là một trường đại học rất nổi tiếng.
Ví dụ 2
他在一所中学教汉语。
Tā zài yì suǒ zhōngxué jiāo Hànyǔ.
Anh ấy dạy tiếng Trung tại một trường trung học.
Ví dụ 3
这附近有两所大医院。
Zhè fùjìn yǒu liǎng suǒ dà yīyuàn.
Gần đây có hai bệnh viện lớn.
Ví dụ 4
政府新建了一所小学。
Zhèngfǔ xīnjiàn le yì suǒ xiǎoxué.
Chính quyền đã xây mới một trường tiểu học.
Ví dụ 5
这所学校有一千多名学生。
Zhè suǒ xuéxiào yǒu yìqiān duō míng xuésheng.
Trường học này có hơn một nghìn học sinh.
Ví dụ 6
你准备申请哪所大学?
Nǐ zhǔnbèi shēnqǐng nǎ suǒ dàxué?
Bạn chuẩn bị đăng ký trường đại học nào?
Ví dụ 7
这个村子里只有一所小医院。
Zhège cūnzi lǐ zhǐyǒu yì suǒ xiǎo yīyuàn.
Trong ngôi làng này chỉ có một bệnh viện nhỏ.
Ví dụ 8
山脚下有一所很旧的房子。
Shānjiǎo xià yǒu yì suǒ hěn jiù de fángzi.
Dưới chân núi có một ngôi nhà rất cũ.
Ví dụ 9
他们昨天参观了一所职业学校。
Tāmen zuótiān cānguān le yì suǒ zhíyè xuéxiào.
Hôm qua họ đã tham quan một trường nghề.
Ví dụ 10
这座城市有五十多所大学。
Zhè zuò chéngshì yǒu wǔshí duō suǒ dàxué.
Thành phố này có hơn năm mươi trường đại học.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
封 – đếm thư và thư điện tử
页 – đếm trang sách, tài liệu
辆 – đếm phương tiện có bánh xe
节 – đếm tiết học, toa tàu, pin và đoạn
所 – đếm trường học, bệnh viện và cơ sở
31. 名量词 班 – Lượng từ bān
班 bān dùng để đếm hoặc chỉ:
Lớp học, nhóm học sinh.
Nhóm người làm việc cùng ca.
Chuyến xe, chuyến tàu, chuyến bay được sắp xếp theo lịch.
Một nhóm người cùng hoạt động.
Cách dùng 1: Đếm lớp hoặc nhóm học sinh
Số từ + 班 + học sinh/người
一班学生: một lớp học sinh
两班新生: hai lớp học sinh mới
三班工人: ba ca/nhóm công nhân
学校今年招了三班新生。
Xuéxiào jīnnián zhāo le sān bān xīnshēng.
Năm nay trường đã tuyển ba lớp học sinh mới.
Phân biệt 两班学生 và 两个班
两班学生
Hai lớp học sinh, trọng tâm là hai nhóm học sinh.
两个班
Hai lớp, trong đó 班 được dùng như một danh từ chỉ đơn vị lớp học, còn 个 là lượng từ.
Ví dụ:
我们学校有二十个班。
Wǒmen xuéxiào yǒu èrshí ge bān.
Trường chúng tôi có hai mươi lớp.
两个班一共有八十名学生。
Liǎng ge bān yígòng yǒu bāshí míng xuésheng.
Hai lớp có tổng cộng tám mươi học sinh.
Cách dùng 2: Chuyến phương tiện theo lịch trình
Số từ/thứ tự + 班 + phương tiện
一班火车: một chuyến tàu
两班飞机: hai chuyến bay
下一班车: chuyến xe tiếp theo
最后一班地铁: chuyến tàu điện ngầm cuối cùng
Ở đây 班 không đếm bản thân phương tiện mà đếm một chuyến được vận hành theo lịch.
Phân biệt 一辆车 và 一班车
一辆车
Một chiếc xe, đếm phương tiện vật lý.
一班车
Một chuyến xe, nhấn mạnh lịch trình vận chuyển.
Ví dụ:
门口停着一辆公共汽车。
Trước cửa có một chiếc xe buýt đang đỗ.
下一班公共汽车十分钟以后到。
Chuyến xe buýt tiếp theo sẽ đến sau mười phút.
Cách dùng 3: Chuyến bay
第一班飞机: chuyến bay đầu tiên
下一班飞机: chuyến bay tiếp theo
最后一班飞机: chuyến bay cuối cùng
每天三班飞机: mỗi ngày ba chuyến bay
Trong giao tiếp hàng không hiện đại, 航班 là danh từ “chuyến bay”:
这次航班晚点了。
Zhè cì hángbān wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ.
Khi đếm chuyến, có thể nói:
每天有三班飞机飞往河内。
Mỗi ngày có ba chuyến bay tới Hà Nội.
Cách dùng 4: Ca hoặc nhóm làm việc
Số từ + 班 + nhân viên/công nhân
两班工人: hai ca công nhân
三班工作人员: ba ca nhân viên
Cũng có thể dùng 班 như danh từ:
白班: ca ngày
夜班: ca đêm
早班: ca sáng
晚班: ca tối
Công thức với đại từ chỉ thị
这班学生: lớp học sinh này
那班工人: nhóm công nhân kia
哪班车: chuyến xe nào
上一班飞机: chuyến bay trước
下一班火车: chuyến tàu tiếp theo
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学校今年招了三班新生。
Xuéxiào jīnnián zhāo le sān bān xīnshēng.
Năm nay trường đã tuyển ba lớp học sinh mới.
Ví dụ 2
两班学生一起参观了博物馆。
Liǎng bān xuésheng yìqǐ cānguān le bówùguǎn.
Hai lớp học sinh đã cùng tham quan bảo tàng.
Ví dụ 3
第一班火车早上六点出发。
Dì-yī bān huǒchē zǎoshang liù diǎn chūfā.
Chuyến tàu đầu tiên xuất phát lúc sáu giờ sáng.
Ví dụ 4
我没赶上上一班车。
Wǒ méi gǎnshàng shàng yì bān chē.
Tôi không kịp chuyến xe trước.
Ví dụ 5
下一班公共汽车十分钟以后到。
Xià yì bān gōnggòng qìchē shí fēnzhōng yǐhòu dào.
Chuyến xe buýt tiếp theo sẽ đến sau mười phút.
Ví dụ 6
这班飞机因为天气原因晚点了。
Zhè bān fēijī yīnwèi tiānqì yuányīn wǎndiǎn le.
Chuyến bay này bị trễ do nguyên nhân thời tiết.
Ví dụ 7
我们坐的是最后一班地铁。
Wǒmen zuò de shì zuìhòu yì bān dìtiě.
Chúng tôi đi chuyến tàu điện ngầm cuối cùng.
Ví dụ 8
工厂安排了两班工人轮流工作。
Gōngchǎng ānpái le liǎng bān gōngrén lúnliú gōngzuò.
Nhà máy đã sắp xếp hai ca công nhân luân phiên làm việc.
Ví dụ 9
这一班工作人员负责晚上的安全检查。
Zhè yì bān gōngzuò rényuán fùzé wǎnshang de ānquán jiǎnchá.
Ca nhân viên này phụ trách kiểm tra an toàn vào buổi tối.
Ví dụ 10
每天有三班飞机从北京飞往河内。
Měitiān yǒu sān bān fēijī cóng Běijīng fēiwǎng Hénèi.
Mỗi ngày có ba chuyến bay từ Bắc Kinh tới Hà Nội.
32. 名量词 段 – Lượng từ duàn
段 duàn dùng để đếm hoặc biểu thị một đoạn tương đối hoàn chỉnh của:
Thời gian.
Đường đi hoặc khoảng cách.
Văn bản và lời nói.
Âm thanh, âm nhạc, video.
Lịch sử hoặc quá trình.
Vật thể dài được chia thành từng đoạn.
Cách dùng 1: Một khoảng thời gian
一段 + danh từ chỉ thời gian
一段时间: một khoảng thời gian
一段日子: một quãng thời gian
一段经历: một giai đoạn trải nghiệm
一段历史: một giai đoạn lịch sử
我需要休息一段时间。
Wǒ xūyào xiūxi yí duàn shíjiān.
Tôi cần nghỉ ngơi một thời gian.
Cấu trúc 这段时间
这段时间 có nghĩa “trong khoảng thời gian gần đây” hoặc “trong giai đoạn này”.
这段时间我工作很忙。
Zhè duàn shíjiān wǒ gōngzuò hěn máng.
Khoảng thời gian này tôi rất bận công việc.
Không nhất thiết phải có số từ trước 段 khi đã có 这、那、哪.
Cách dùng 2: Đoạn đường
一段路: một đoạn đường
一段距离: một khoảng cách
这段路: đoạn đường này
最难走的一段路: đoạn đường khó đi nhất
Cách dùng 3: Đoạn văn hoặc lời nói
一段话: một đoạn lời nói
一段文章: một đoạn văn
一段文字: một đoạn chữ
一段对话: một đoạn hội thoại
一段说明: một đoạn giải thích
Cách dùng 4: Âm thanh và hình ảnh
一段音乐: một đoạn nhạc
一段录音: một đoạn ghi âm
一段视频: một đoạn video
一段电影: một đoạn phim
一段广播: một đoạn phát thanh
Cách dùng 5: Đoạn của vật thể dài
一段绳子: một đoạn dây
一段木头: một khúc gỗ
一段管子: một đoạn ống
一段铁丝: một đoạn dây thép
Phân biệt 段 và 节
段 chỉ một phần được chia theo chiều dài, thời gian hoặc nội dung:
一段时间
一段路
一段话
一段视频
节 thường chỉ đơn vị có cấu trúc hoặc chức năng tương đối cố định:
一节课
一节车厢
一节电池
第一节课文
Phân biệt 一段话 và 一句话
一句话
Một câu hoặc một lời nói ngắn.
一段话
Một đoạn lời nói có thể gồm nhiều câu.
他说了一句话。
Anh ấy nói một câu.
他说了一段话。
Anh ấy nói một đoạn khá dài.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
医生建议我休息一段时间。
Yīshēng jiànyì wǒ xiūxi yí duàn shíjiān.
Bác sĩ khuyên tôi nghỉ ngơi một thời gian.
Ví dụ 2
这段时间我的工作特别忙。
Zhè duàn shíjiān wǒ de gōngzuò tèbié máng.
Khoảng thời gian này công việc của tôi đặc biệt bận.
Ví dụ 3
从我家到地铁站还有一段路。
Cóng wǒ jiā dào dìtiězhàn hái yǒu yí duàn lù.
Từ nhà tôi đến ga tàu điện ngầm vẫn còn một đoạn đường.
Ví dụ 4
这段路晚上比较安静。
Zhè duàn lù wǎnshang bǐjiào ānjìng.
Đoạn đường này vào buổi tối tương đối vắng vẻ.
Ví dụ 5
请大家认真阅读这段文字。
Qǐng dàjiā rènzhēn yuèdú zhè duàn wénzì.
Mời mọi người đọc kỹ đoạn văn này.
Ví dụ 6
老师给我们播放了一段录音。
Lǎoshī gěi wǒmen bōfàng le yí duàn lùyīn.
Giáo viên đã phát cho chúng tôi nghe một đoạn ghi âm.
Ví dụ 7
这段视频介绍了产品的使用方法。
Zhè duàn shìpín jièshào le chǎnpǐn de shǐyòng fāngfǎ.
Đoạn video này giới thiệu cách sử dụng sản phẩm.
Ví dụ 8
会议结束前,经理讲了一段重要的话。
Huìyì jiéshù qián, jīnglǐ jiǎng le yí duàn zhòngyào de huà.
Trước khi cuộc họp kết thúc, giám đốc đã nói một đoạn quan trọng.
Ví dụ 9
请帮我剪一段绳子。
Qǐng bāng wǒ jiǎn yí duàn shéngzi.
Hãy giúp tôi cắt một đoạn dây.
Ví dụ 10
我们正在学习中国近代史上的一段重要历史。
Wǒmen zhèngzài xuéxí Zhōngguó jìndàishǐ shang de yí duàn zhòngyào lìshǐ.
Chúng tôi đang học một giai đoạn lịch sử quan trọng trong lịch sử cận đại Trung Quốc.
33. 名量词 头 – Lượng từ tóu
头 tóu được dùng để đếm:
Gia súc tương đối lớn.
Một số động vật có thân hình lớn.
Một số động vật được xem xét theo góc độ chăn nuôi.
Công thức cơ bản
Số từ + 头 + động vật
一头牛: một con bò
两头猪: hai con lợn
三头大象: ba con voi
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 头 + động vật
这头牛: con bò này
那头猪: con lợn kia
哪头大象: con voi nào
Những động vật thường kết hợp với 头
牛 niú: bò, trâu
水牛 shuǐniú: trâu nước
奶牛 nǎiniú: bò sữa
猪 zhū: lợn
野猪 yězhū: lợn rừng
驴 lǘ: lừa
骡子 luózi: la
大象 dàxiàng: voi
Phân biệt 头 và 只
头 thường dùng cho động vật lớn hoặc gia súc:
一头牛
一头猪
一头大象
只 có phạm vi rộng hơn và thường dùng cho động vật nhỏ:
一只猫
一只狗
一只鸟
一只兔子
Không nói:
*一头猫
*一头鸟
Đối với một số động vật như 猪, cả 头 và 只 đều có thể xuất hiện:
一头猪: nhấn mạnh gia súc hoặc cá thể trưởng thành.
一只小猪: một chú lợn con, mang sắc thái cụ thể hoặc thân mật hơn.
Phân biệt 头 là lượng từ và 头 là danh từ
头 là lượng từ
农场里有十头牛。
Nóngchǎng lǐ yǒu shí tóu niú.
Trong nông trại có mười con bò.
头 là danh từ “đầu”
他抬起头看了看。
Tā táiqǐ tóu kàn le kan.
Anh ấy ngẩng đầu lên nhìn.
头 còn xuất hiện trong từ chỉ phương hướng:
前头: phía trước
后头: phía sau
里头: bên trong
Những cách dùng này không phải lượng từ.
Cách hỏi số lượng
多少头 + động vật?
这个农场有多少头牛?
Zhège nóngchǎng yǒu duōshao tóu niú?
Nông trại này có bao nhiêu con bò?
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
村里一共有十头牛。
Cūn lǐ yígòng yǒu shí tóu niú.
Trong làng có tổng cộng mười con bò.
Ví dụ 2
这个农场养了五十多头猪。
Zhège nóngchǎng yǎng le wǔshí duō tóu zhū.
Nông trại này nuôi hơn năm mươi con lợn.
Ví dụ 3
那头猪正在吃东西。
Nà tóu zhū zhèngzài chī dōngxi.
Con lợn kia đang ăn.
Ví dụ 4
动物园里有一头很大的大象。
Dòngwùyuán lǐ yǒu yì tóu hěn dà de dàxiàng.
Trong vườn thú có một con voi rất lớn.
Ví dụ 5
老人骑着一头驴慢慢地走。
Lǎorén qízhe yì tóu lǘ mànmàn de zǒu.
Ông lão cưỡi một con lừa và đi chậm rãi.
Ví dụ 6
车后面跟着两头骡子。
Chē hòumian gēnzhe liǎng tóu luózi.
Phía sau xe có hai con la đi theo.
Ví dụ 7
农场新买了三头奶牛。
Nóngchǎng xīn mǎi le sān tóu nǎiniú.
Nông trại vừa mua ba con bò sữa.
Ví dụ 8
小牛一直跟在一头母牛后面。
Xiǎoniú yìzhí gēn zài yì tóu mǔniú hòumian.
Con bê cứ đi theo sau một con bò mẹ.
Ví dụ 9
这几头牛里,哪头最重?
Zhè jǐ tóu niú lǐ, nǎ tóu zuì zhòng?
Trong mấy con bò này, con nào nặng nhất?
Ví dụ 10
森林里突然跑出来一头野猪。
Sēnlín lǐ tūrán pǎo chūlai yì tóu yězhū.
Trong rừng đột nhiên có một con lợn rừng chạy ra.
34. 名量词 句 – Lượng từ jù
句 jù dùng để đếm:
Câu nói.
Câu văn.
Lời phát biểu ngắn.
Câu thơ.
Câu hát hoặc lời bài hát.
Câu trong một ngôn ngữ.
Công thức cơ bản
Số từ + 句 + danh từ
一句话: một câu nói
两句汉语: hai câu tiếng Trung
三句诗: ba câu thơ
几句歌词: vài câu lời bài hát
Công thức với đại từ chỉ thị
这句话: câu này
那句话: câu nói ấy
哪句话: câu nào
这几句话: mấy câu này
Cách dùng 1: 一句话
一句话 có thể chỉ:
Một câu hoàn chỉnh.
Một lời nói.
Một ý kiến ngắn gọn.
Một điều muốn nói.
我有一句话想对你说。
Wǒ yǒu yí jù huà xiǎng duì nǐ shuō.
Tôi có một câu muốn nói với bạn.
Cách dùng 2: Số lượng + 句 + ngôn ngữ
说一句汉语: nói một câu tiếng Trung
写两句英语: viết hai câu tiếng Anh
学几句日语: học vài câu tiếng Nhật
Cách dùng 3: Cực hạn phủ định
一 + 句 + 都/也 + 不/没……
一句话也没说: không nói một câu nào.
一句也没听懂: không nghe hiểu một câu nào.
一句也不会写: không biết viết một câu nào.
Công thức:
一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ
Cách dùng 4: Câu thơ, câu hát
一句诗: một câu thơ
两句歌词: hai câu lời bài hát
诗的第一句: câu đầu tiên của bài thơ
最后一句: câu cuối cùng
Phân biệt 句 và 段
一句话
Một câu hoặc lời nói ngắn.
一段话
Một đoạn lời nói gồm một hoặc nhiều câu.
一句文章 không đúng khi muốn nói “một đoạn văn”.
Nên nói:
一句话: một câu.
一段文章: một đoạn văn.
一篇文章: một bài văn.
Phân biệt 句 và 个
Khi đếm câu, lượng từ chính xác là 句:
一句话
两个句子
Trong 两个句子, 句子 là danh từ hoàn chỉnh “câu”, còn 个 là lượng từ.
Hai cách đều đúng:
两句话: hai câu nói.
两个句子: hai câu văn/ngữ pháp.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我有一句话想对你说。
Wǒ yǒu yí jù huà xiǎng duì nǐ shuō.
Tôi có một câu muốn nói với bạn.
Ví dụ 2
请你用这个词说一句话。
Qǐng nǐ yòng zhège cí shuō yí jù huà.
Bạn hãy dùng từ này đặt một câu.
Ví dụ 3
这句话是什么意思?
Zhè jù huà shì shénme yìsi?
Câu này có nghĩa là gì?
Ví dụ 4
他只说了一句话就走了。
Tā zhǐ shuō le yí jù huà jiù zǒu le.
Anh ấy chỉ nói một câu rồi đi.
Ví dụ 5
老师说得太快,我一句也没听懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ yí jù yě méi tīngdǒng.
Giáo viên nói quá nhanh, tôi không nghe hiểu một câu nào.
Ví dụ 6
请把这句话翻译成越南语。
Qǐng bǎ zhè jù huà fānyì chéng Yuènányǔ.
Hãy dịch câu này sang tiếng Việt.
Ví dụ 7
这首诗的第一句很有名。
Zhè shǒu shī de dì-yī jù hěn yǒumíng.
Câu đầu tiên của bài thơ này rất nổi tiếng.
Ví dụ 8
她用一句简单的话说明了自己的想法。
Tā yòng yí jù jiǎndān de huà shuōmíng le zìjǐ de xiǎngfǎ.
Cô ấy dùng một câu đơn giản để giải thích suy nghĩ của mình.
Ví dụ 9
这几句话给我留下了很深的印象。
Zhè jǐ jù huà gěi wǒ liúxià le hěn shēn de yìnxiàng.
Mấy câu nói này đã để lại cho tôi ấn tượng rất sâu sắc.
Ví dụ 10
他说的哪句话让你不高兴了?
Tā shuō de nǎ jù huà ràng nǐ bù gāoxìng le?
Câu nào anh ấy nói đã khiến bạn không vui?
35. 度量衡量词 公斤 – Đơn vị đo gōngjīn
公斤 gōngjīn là đơn vị đo khối lượng tương đương với kilôgam:
1 公斤 = 1 千克 = 1.000 克
Trong cách tính phổ biến tại Trung Quốc đại lục:
1 公斤 = 2 斤
Công thức cơ bản
Số từ + 公斤 + danh từ
一公斤苹果: một kilôgam táo
两公斤大米: hai kilôgam gạo
三公斤鸡蛋: ba kilôgam trứng
Thông thường không thêm lượng từ 个:
Đúng:
两公斤苹果
Sai:
*两个公斤苹果
Công thức 2: Danh từ + số lượng + 公斤
Danh từ + số từ + 公斤
苹果两公斤,香蕉一公斤。
Píngguǒ liǎng gōngjīn, xiāngjiāo yì gōngjīn.
Táo hai kilôgam, chuối một kilôgam.
Cấu trúc này thường dùng khi:
Gọi hàng.
Liệt kê số lượng.
Báo cáo khối lượng.
Điền thông tin vận chuyển.
Công thức 3: 重 + số từ + 公斤
Chủ ngữ + 重 + số từ + 公斤
这个箱子重十五公斤。
Zhège xiāngzi zhòng shíwǔ gōngjīn.
Chiếc thùng này nặng mười lăm kilôgam.
Có thể hỏi:
这个箱子有多重?
Chiếc thùng này nặng bao nhiêu?
这个箱子重多少公斤?
Chiếc thùng này nặng bao nhiêu kilôgam?
Công thức 4: 每公斤 + giá tiền
每公斤 + số tiền
这种苹果每公斤十块钱。
Zhè zhǒng píngguǒ měi gōngjīn shí kuài qián.
Loại táo này giá mười tệ mỗi kilôgam.
Có thể nói:
一公斤多少钱?
Yì gōngjīn duōshao qián?
Một kilôgam bao nhiêu tiền?
Cách nói số lẻ
半公斤
Nửa kilôgam.
一公斤半
Một kilôgam rưỡi.
两公斤半
Hai kilôgam rưỡi.
三点二公斤
3,2 kilôgam.
Công thức tăng hoặc giảm khối lượng
增加/减少/重了/轻了 + số từ + 公斤
增加了两公斤: tăng hai kilôgam.
减少了五公斤: giảm năm kilôgam.
瘦了三公斤: giảm ba kilôgam.
胖了两公斤: tăng hai kilôgam.
Phân biệt 公斤, 千克 và 斤
公斤 và 千克 đều bằng kilôgam:
公斤 thường dùng trong khẩu ngữ và mua bán.
千克 thường gặp trong khoa học, kỹ thuật và bao bì hàng hóa.
斤 là đơn vị truyền thống. Tại Trung Quốc đại lục:
1 斤 = 0,5 公斤
Vì vậy:
两斤苹果 = 一公斤苹果.
五公斤大米 = 十斤大米.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我买了两公斤苹果。
Wǒ mǎi le liǎng gōngjīn píngguǒ.
Tôi đã mua hai kilôgam táo.
Ví dụ 2
这个箱子重十五公斤。
Zhège xiāngzi zhòng shíwǔ gōngjīn.
Chiếc thùng này nặng mười lăm kilôgam.
Ví dụ 3
这种橙子每公斤十二块钱。
Zhè zhǒng chéngzi měi gōngjīn shí’èr kuài qián.
Loại cam này có giá mười hai tệ mỗi kilôgam.
Ví dụ 4
孩子出生时重三点二公斤。
Háizi chūshēng shí zhòng sān diǎn èr gōngjīn.
Khi chào đời, đứa trẻ nặng 3,2 kilôgam.
Ví dụ 5
每位乘客的行李不能超过二十公斤。
Měi wèi chéngkè de xíngli bù néng chāoguò èrshí gōngjīn.
Hành lý của mỗi hành khách không được vượt quá hai mươi kilôgam.
Ví dụ 6
他坚持运动三个月以后瘦了五公斤。
Tā jiānchí yùndòng sān ge yuè yǐhòu shòu le wǔ gōngjīn.
Sau khi kiên trì tập luyện ba tháng, anh ấy đã giảm năm kilôgam.
Ví dụ 7
请给我半公斤鸡蛋。
Qǐng gěi wǒ bàn gōngjīn jīdàn.
Vui lòng bán cho tôi nửa kilôgam trứng.
Ví dụ 8
我们还需要买一公斤半牛肉。
Wǒmen hái xūyào mǎi yì gōngjīn bàn niúròu.
Chúng ta còn cần mua một kilôgam rưỡi thịt bò.
Ví dụ 9
这个包裹大概有三公斤重。
Zhège bāoguǒ dàgài yǒu sān gōngjīn zhòng.
Bưu kiện này nặng khoảng ba kilôgam.
Ví dụ 10
五公斤大米等于十斤大米。
Wǔ gōngjīn dàmǐ děngyú shí jīn dàmǐ.
Năm kilôgam gạo bằng mười cân gạo theo đơn vị Trung Quốc đại lục.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
班 – đếm lớp, nhóm làm việc và chuyến phương tiện
段 – đếm đoạn thời gian, đường đi, văn bản và âm thanh
头 – đếm gia súc và động vật lớn
句 – đếm câu nói, câu văn, câu thơ
公斤 – đơn vị đo kilôgam
36. 度量衡量词 斤 – Đơn vị cân jīn
斤 jīn là đơn vị đo khối lượng truyền thống thường được sử dụng trong mua bán và đời sống hằng ngày tại Trung Quốc.
Theo tiêu chuẩn hiện hành tại Trung Quốc đại lục:
1 斤 = 500 克 = 0,5 公斤
Do đó:
2 斤 = 1 公斤
Công thức cơ bản
Số từ + 斤 + danh từ
一斤苹果: một cân Trung Quốc táo, tức 500 gam
两斤大米: hai cân gạo, tức một kilôgam
三斤鸡蛋: ba cân trứng, tức 1,5 kilôgam
Không thêm lượng từ 个:
Đúng:
两斤苹果
Sai:
*两个斤苹果
Công thức khi gọi hàng
Danh từ + số từ + 斤
苹果两斤,香蕉一斤。
Píngguǒ liǎng jīn, xiāngjiāo yì jīn.
Táo hai cân Trung Quốc, chuối một cân Trung Quốc.
Cách nói này rất phổ biến tại:
Chợ.
Cửa hàng hoa quả.
Siêu thị.
Nhà hàng.
Quầy thực phẩm.
Công thức hỏi giá
一斤多少钱?
这种苹果一斤多少钱?
Zhè zhǒng píngguǒ yì jīn duōshao qián?
Loại táo này một cân bao nhiêu tiền?
每斤 + giá tiền
这种苹果每斤六块钱。
Zhè zhǒng píngguǒ měi jīn liù kuài qián.
Loại táo này giá sáu tệ mỗi cân.
Cách nói số lượng lẻ
半斤: nửa cân Trung Quốc, tức 250 gam
一斤半: một cân rưỡi, tức 750 gam
两斤半: hai cân rưỡi, tức 1,25 kilôgam
三斤二两: ba cân hai lạng
Trong Trung Quốc đại lục hiện nay:
1 斤 = 10 两
Phân biệt 斤 và 公斤
斤:
Đơn vị truyền thống.
Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
1 斤 = 0,5 公斤.
公斤:
Đơn vị quốc tế kilôgam.
Dùng trong vận chuyển, y tế, khoa học, kỹ thuật.
1 公斤 = 2 斤.
Ví dụ:
两斤苹果和一公斤苹果一样重。
Liǎng jīn píngguǒ hé yì gōngjīn píngguǒ yíyàng zhòng.
Hai cân Trung Quốc táo nặng bằng một kilôgam táo.
Lưu ý về phạm vi địa lý
Giá trị lịch sử của 斤 từng thay đổi theo thời kỳ và khu vực. Trong nội dung HSK và giao tiếp tiếng Phổ thông hiện đại, nên hiểu theo tiêu chuẩn Trung Quốc đại lục:
1 斤 = 500 克
Thành ngữ 半斤八两
半斤八两 bànjīn-bāliǎng có nghĩa bóng là hai bên tương đương nhau, thường là chẳng ai hơn ai.
Thành ngữ này hình thành từ hệ đo lường cổ, khi một 斤 bằng mười sáu 两, nên nửa cân bằng tám lạng. Không nên dùng phép tính hiện đại để giải thích cấu trúc lịch sử của thành ngữ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我买了两斤苹果。
Wǒ mǎi le liǎng jīn píngguǒ.
Tôi đã mua hai cân Trung Quốc táo, tức một kilôgam.
Ví dụ 2
请给我一斤牛肉。
Qǐng gěi wǒ yì jīn niúròu.
Vui lòng bán cho tôi một cân Trung Quốc thịt bò.
Ví dụ 3
这种橙子一斤多少钱?
Zhè zhǒng chéngzi yì jīn duōshao qián?
Loại cam này một cân bao nhiêu tiền?
Ví dụ 4
这种葡萄每斤八块钱。
Zhè zhǒng pútao měi jīn bā kuài qián.
Loại nho này có giá tám tệ mỗi cân.
Ví dụ 5
妈妈让我买三斤鸡蛋。
Māma ràng wǒ mǎi sān jīn jīdàn.
Mẹ bảo tôi mua ba cân Trung Quốc trứng.
Ví dụ 6
我们只需要半斤面粉。
Wǒmen zhǐ xūyào bàn jīn miànfěn.
Chúng ta chỉ cần nửa cân Trung Quốc bột mì.
Ví dụ 7
请称一斤半猪肉。
Qǐng chēng yì jīn bàn zhūròu.
Vui lòng cân một cân rưỡi thịt lợn.
Ví dụ 8
两斤大米正好是一公斤。
Liǎng jīn dàmǐ zhènghǎo shì yì gōngjīn.
Hai cân Trung Quốc gạo vừa đúng một kilôgam.
Ví dụ 9
这个西瓜大概有十斤重。
Zhège xīguā dàgài yǒu shí jīn zhòng.
Quả dưa hấu này nặng khoảng mười cân Trung Quốc.
Ví dụ 10
苹果两斤,香蕉一斤,一共多少钱?
Píngguǒ liǎng jīn, xiāngjiāo yì jīn, yígòng duōshao qián?
Táo hai cân, chuối một cân, tổng cộng bao nhiêu tiền?
37. 货币量词 角 – Đơn vị tiền tệ jiǎo
Khi biểu thị tiền tệ, 角 jiǎo là đơn vị bằng một phần mười của 元 yuán.
1 元 = 10 角
1 角 = 10 分
Do đó:
1角 = 0,1元
5角 = 0,5元
10角 = 1元
Công thức cơ bản
Số từ + 角 + 钱
一角钱: một hào
五角钱: năm hào
八角钱: tám hào
钱 có thể được lược bỏ:
五角
Wǔ jiǎo
Năm hào
Cách nói số tiền gồm 元 và 角
Số từ + 元 + số từ + 角
一元五角: một tệ năm hào
三元八角: ba tệ tám hào
十元二角: mười tệ hai hào
Ví dụ:
这支笔三元五角。
Zhè zhī bǐ sān yuán wǔ jiǎo.
Chiếc bút này giá ba tệ năm hào.
Khi nào có thể lược bỏ 角?
Nếu phía sau chỉ còn một chữ số và không có 分, trong khẩu ngữ đôi khi có thể lược bỏ 角:
三元五
Sān yuán wǔ
Ba tệ năm hào.
Tuy nhiên, trong giáo trình và khi cần biểu đạt rõ ràng, nên dùng đầy đủ:
三元五角
Phạm vi sử dụng
角 thường xuất hiện trong:
Cách nói tiêu chuẩn.
Văn viết.
Hóa đơn.
Bảng giá.
Giao dịch chính thức.
Bài toán tiền tệ.
Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường dùng 毛 máo thay cho 角.
Phân biệt 角 và 毛
Hai đơn vị có giá trị bằng nhau:
一角 = 一毛 = 0,1 元
Khác biệt chủ yếu nằm ở phong cách:
角: tiêu chuẩn, trang trọng hơn.
毛: khẩu ngữ, tự nhiên trong giao tiếp.
Phân biệt các cách đọc của 角
jiǎo:
Góc: 角度 jiǎodù.
Sừng: 牛角 niújiǎo.
Đơn vị tiền tệ: 五角 wǔ jiǎo.
jué:
Vai diễn: 角色 juésè.
Diễn viên chính: 主角 zhǔjué.
Khi là đơn vị tiền tệ, phải đọc jiǎo.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这块糖五角钱。
Zhè kuài táng wǔ jiǎo qián.
Viên kẹo này giá năm hào.
Ví dụ 2
这支铅笔一元二角。
Zhè zhī qiānbǐ yì yuán èr jiǎo.
Chiếc bút chì này giá một tệ hai hào.
Ví dụ 3
我口袋里只有八角钱。
Wǒ kǒudài lǐ zhǐyǒu bā jiǎo qián.
Trong túi tôi chỉ có tám hào.
Ví dụ 4
这张邮票的价格是六角。
Zhè zhāng yóupiào de jiàgé shì liù jiǎo.
Giá của con tem này là sáu hào.
Ví dụ 5
一元等于十角。
Yì yuán děngyú shí jiǎo.
Một tệ bằng mười hào.
Ví dụ 6
这个本子三元五角。
Zhège běnzi sān yuán wǔ jiǎo.
Quyển vở này giá ba tệ năm hào.
Ví dụ 7
车票比昨天贵了两角。
Chēpiào bǐ zuótiān guì le liǎng jiǎo.
Vé xe đắt hơn hôm qua hai hào.
Ví dụ 8
服务员找给我四角钱。
Fúwùyuán zhǎo gěi wǒ sì jiǎo qián.
Nhân viên phục vụ trả lại tôi bốn hào tiền thừa.
Ví dụ 9
这种信封每个七角。
Zhè zhǒng xìnfēng měi ge qī jiǎo.
Loại phong bì này giá bảy hào một chiếc.
Ví dụ 10
账单上写着十二元八角。
Zhàngdān shang xiězhe shí’èr yuán bā jiǎo.
Trên hóa đơn ghi mười hai tệ tám hào.
38. 货币量词 毛 – Đơn vị tiền tệ khẩu ngữ máo
毛 máo là cách nói khẩu ngữ của 角.
1 毛 = 1 角 = 0,1 元
Do đó:
五毛 = 五角 = 0,5元
八毛 = 八角 = 0,8元
十毛 = 一元
Công thức cơ bản
Số từ + 毛 + 钱
一毛钱: một hào
五毛钱: năm hào
九毛钱: chín hào
Có thể lược bỏ 钱:
这支笔五毛。
Zhè zhī bǐ wǔ máo.
Chiếc bút này giá năm hào.
Cách nói với 块
Trong khẩu ngữ:
元 thường được nói là 块.
角 thường được nói là 毛.
Công thức:
Số từ + 块 + số từ + 毛
一块五毛: một tệ năm hào
三块八毛: ba tệ tám hào
十块二毛: mười tệ hai hào
So sánh:
一元五角
Cách nói tiêu chuẩn.
一块五毛
Cách nói khẩu ngữ.
Hai cách có cùng giá trị.
Cách lược bỏ 毛
Trong khẩu ngữ, nếu ngữ cảnh rõ, có thể nói:
三块五
Sān kuài wǔ
Ba tệ năm hào.
Hình thức đầy đủ là:
三块五毛
Không nên dùng cách rút gọn trong văn bản chính thức hoặc khi có nguy cơ hiểu nhầm.
Phạm vi sử dụng
毛 phù hợp với:
Mua bán hằng ngày.
Đi chợ.
Hỏi giá.
Trả tiền.
Nói chuyện thân mật.
Trong các trường hợp sau nên ưu tiên 角:
Hóa đơn.
Hợp đồng.
Báo cáo tài chính.
Biểu mẫu ngân hàng.
Giá được viết bằng chữ.
Phân biệt 毛 là đơn vị tiền và 毛 là danh từ
毛 là đơn vị tiền
这个袋子五毛钱。
Zhège dàizi wǔ máo qián.
Chiếc túi này giá năm hào.
毛 là lông
这只猫的毛很白。
Zhè zhī māo de máo hěn bái.
Lông của con mèo này rất trắng.
毛 còn có thể xuất hiện trong:
毛衣 máoyī: áo len.
毛巾 máojīn: khăn mặt.
毛笔 máobǐ: bút lông.
Những chữ 毛 này không phải đơn vị tiền tệ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这支铅笔五毛钱。
Zhè zhī qiānbǐ wǔ máo qián.
Chiếc bút chì này giá năm hào.
Ví dụ 2
这个塑料袋两毛钱。
Zhège sùliàodài liǎng máo qián.
Chiếc túi nhựa này giá hai hào.
Ví dụ 3
我身上只有一块八毛钱。
Wǒ shēnshang zhǐyǒu yí kuài bā máo qián.
Trong người tôi chỉ có một tệ tám hào.
Ví dụ 4
这瓶水三块五毛。
Zhè píng shuǐ sān kuài wǔ máo.
Chai nước này giá ba tệ năm hào.
Ví dụ 5
老板少找了我五毛钱。
Lǎobǎn shǎo zhǎo le wǒ wǔ máo qián.
Ông chủ trả thiếu tôi năm hào tiền thừa.
Ví dụ 6
这种糖一块两毛一包。
Zhè zhǒng táng yí kuài liǎng máo yì bāo.
Loại kẹo này giá một tệ hai hào một gói.
Ví dụ 7
这两个价格只差三毛钱。
Zhè liǎng ge jiàgé zhǐ chà sān máo qián.
Hai mức giá này chỉ chênh nhau ba hào.
Ví dụ 8
以前坐公共汽车只要五毛钱。
Yǐqián zuò gōnggòng qìchē zhǐyào wǔ máo qián.
Trước đây đi xe buýt chỉ mất năm hào.
Ví dụ 9
服务员找给他七毛钱。
Fúwùyuán zhǎo gěi tā qī máo qián.
Nhân viên phục vụ trả lại anh ấy bảy hào tiền thừa.
Ví dụ 10
一毛等于一角,也等于零点一元。
Yì máo děngyú yì jiǎo, yě děngyú líng diǎn yì yuán.
Một hào khẩu ngữ bằng một giác và cũng bằng 0,1 tệ.
39. 时间量词 刻 – Đơn vị thời gian kè
Khi là đơn vị thời gian, 刻 kè biểu thị mười lăm phút:
一刻 = 十五分钟
两刻 = 三十分钟
三刻 = 四十五分钟
Cách dùng 1: 一刻钟
一刻钟 yí kè zhōng có nghĩa là một khắc, tức mười lăm phút.
我等了他一刻钟。
Wǒ děng le tā yí kè zhōng.
Tôi đã đợi anh ấy mười lăm phút.
Khi biểu thị khoảng thời gian, thêm 钟 sẽ rõ ràng và tự nhiên hơn.
Cách dùng 2: Giờ + 一刻
Số giờ + 点 + 一刻
Biểu thị giờ hơn mười lăm phút.
三点一刻: 3 giờ 15 phút
六点一刻: 6 giờ 15 phút
九点一刻: 9 giờ 15 phút
Cách dùng 3: Giờ + 三刻
Số giờ + 点 + 三刻
Biểu thị giờ hơn bốn mươi lăm phút.
三点三刻
Sān diǎn sān kè
3 giờ 45 phút
Trong khẩu ngữ hiện đại, người ta cũng thường nói:
三点四十五分
Sān diǎn sìshíwǔ fēn
3 giờ 45 phút
Hoặc:
差一刻四点
Chà yí kè sì diǎn
Còn thiếu một khắc nữa là bốn giờ.
Cách dùng 4: 差一刻 + giờ tiếp theo
差一刻 + số giờ
差一刻八点: 7 giờ 45 phút
差一刻十点: 9 giờ 45 phút
Công thức này nhìn từ thời điểm hiện tại tới giờ tròn tiếp theo.
Cách dùng 5: 再过一刻钟……
再过 + khoảng thời gian + sự việc
再过一刻钟,会议就开始了。
Zài guò yí kè zhōng, huìyì jiù kāishǐ le.
Mười lăm phút nữa cuộc họp sẽ bắt đầu.
Phân biệt 刻 là đơn vị thời gian và 刻 là động từ
刻 là đơn vị thời gian
现在三点一刻。
Xiànzài sān diǎn yí kè.
Bây giờ là 3 giờ 15 phút.
刻 là động từ “khắc, chạm”
杯子上刻着他的名字。
Bēizi shang kèzhe tā de míngzi.
Trên chiếc cốc có khắc tên anh ấy.
Lưu ý
Không dùng 刻 như một đơn vị tùy ý giống 分钟 trong mọi trường hợp. Trong giao tiếp hiện đại, các cách phổ biến nhất là:
一刻钟
三点一刻
三点三刻
差一刻四点
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
现在是三点一刻。
Xiànzài shì sān diǎn yí kè.
Bây giờ là 3 giờ 15 phút.
Ví dụ 2
会议四点一刻开始。
Huìyì sì diǎn yí kè kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc 4 giờ 15 phút.
Ví dụ 3
我在门口等了他一刻钟。
Wǒ zài ménkǒu děng le tā yí kè zhōng.
Tôi đã đợi anh ấy mười lăm phút ở cửa.
Ví dụ 4
再过一刻钟,火车就要开了。
Zài guò yí kè zhōng, huǒchē jiù yào kāi le.
Mười lăm phút nữa tàu sẽ khởi hành.
Ví dụ 5
现在差一刻八点。
Xiànzài chà yí kè bā diǎn.
Bây giờ là 7 giờ 45 phút.
Ví dụ 6
火车九点三刻到站。
Huǒchē jiǔ diǎn sān kè dàozhàn.
Tàu đến ga lúc 9 giờ 45 phút.
Ví dụ 7
他每天早上七点一刻起床。
Tā měitiān zǎoshang qī diǎn yí kè qǐchuáng.
Mỗi sáng anh ấy thức dậy lúc 7 giờ 15 phút.
Ví dụ 8
我们先休息一刻钟,然后继续开会。
Wǒmen xiān xiūxi yí kè zhōng, ránhòu jìxù kāihuì.
Chúng ta nghỉ mười lăm phút trước, sau đó tiếp tục họp.
Ví dụ 9
从学校走到我家只需要一刻钟。
Cóng xuéxiào zǒu dào wǒ jiā zhǐ xūyào yí kè zhōng.
Đi bộ từ trường đến nhà tôi chỉ cần mười lăm phút.
Ví dụ 10
一刻钟以后,医生叫我进去了。
Yí kè zhōng yǐhòu, yīshēng jiào wǒ jìnqu le.
Mười lăm phút sau, bác sĩ gọi tôi vào.
40. 度量衡量词 米 – Đơn vị mét mǐ
米 mǐ là đơn vị đo chiều dài tương đương với mét.
1 米 = 100 厘米
1.000 米 = 1 公里
Công thức cơ bản
Số từ + 米 + danh từ
两米布: hai mét vải
三米绳子: ba mét dây
五米电线: năm mét dây điện
Không thêm lượng từ 个:
Đúng:
三米布
Sai:
*三个米布
Công thức đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao
Chủ ngữ + 长/宽/高 + số từ + 米
长五米: dài năm mét
宽三米: rộng ba mét
高十米: cao mười mét
这条绳子长五米。
Zhè tiáo shéngzi cháng wǔ mǐ.
Sợi dây này dài năm mét.
Cách nói chiều cao cơ thể
Chủ ngữ + 身高 + số từ + 米
他身高一米八。
Tā shēngāo yì mǐ bā.
Anh ấy cao 1,8 mét.
Hình thức đầy đủ:
一米八十
Yì mǐ bāshí
Một mét tám mươi.
Hoặc:
一点八米
Yì diǎn bā mǐ
1,8 mét.
Trong giao tiếp về chiều cao cơ thể, 一米八 rất thông dụng.
Cách nói số lẻ
半米: nửa mét
一米半: một mét rưỡi
两米半: hai mét rưỡi
三点五米: 3,5 mét
Công thức chỉ khoảng cách
A + 离 + B + số từ + 米
我家离地铁站五百米。
Wǒ jiā lí dìtiězhàn wǔbǎi mǐ.
Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm năm trăm mét.
Hoặc:
从 A 到 B 有 + số từ + 米
从这里到银行有三百米。
Cóng zhèlǐ dào yínháng yǒu sānbǎi mǐ.
Từ đây đến ngân hàng là ba trăm mét.
Phân biệt 米, 平方米 và 立方米
米
Đo chiều dài:
这条绳子长五米。
Sợi dây dài năm mét.
平方米
Đo diện tích:
这个房间有二十平方米。
Căn phòng này rộng hai mươi mét vuông.
立方米
Đo thể tích:
这个水箱能装五立方米水。
Bể nước này có thể chứa năm mét khối nước.
Không được dùng 米 thay cho 平方米 khi nói diện tích.
Phân biệt 米 và 公里
米 dùng cho khoảng cách ngắn hoặc kích thước cụ thể.
公里 dùng cho khoảng cách dài:
五百米: năm trăm mét
五公里: năm kilômet
Phân biệt 米 là đơn vị và 米 là “gạo”
米 là đơn vị mét
这条路宽十米。
Zhè tiáo lù kuān shí mǐ.
Con đường này rộng mười mét.
米 là danh từ “gạo”
我买了两公斤大米。
Wǒ mǎi le liǎng gōngjīn dàmǐ.
Tôi đã mua hai kilôgam gạo.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这条绳子长五米。
Zhè tiáo shéngzi cháng wǔ mǐ.
Sợi dây này dài năm mét.
Ví dụ 2
他身高一米八。
Tā shēngāo yì mǐ bā.
Anh ấy cao 1,8 mét.
Ví dụ 3
这扇门大约两米高。
Zhè shàn mén dàyuē liǎng mǐ gāo.
Cánh cửa này cao khoảng hai mét.
Ví dụ 4
这间教室长十米,宽八米。
Zhè jiān jiàoshì cháng shí mǐ, kuān bā mǐ.
Phòng học này dài mười mét và rộng tám mét.
Ví dụ 5
我买了三米布做窗帘。
Wǒ mǎi le sān mǐ bù zuò chuānglián.
Tôi đã mua ba mét vải để làm rèm cửa.
Ví dụ 6
学校离我家大概五百米。
Xuéxiào lí wǒ jiā dàgài wǔbǎi mǐ.
Trường học cách nhà tôi khoảng năm trăm mét.
Ví dụ 7
运动员参加了八百米比赛。
Yùndòngyuán cānjiā le bābǎi mǐ bǐsài.
Vận động viên đã tham gia cuộc thi chạy tám trăm mét.
Ví dụ 8
这棵树有十五米高。
Zhè kē shù yǒu shíwǔ mǐ gāo.
Cây này cao mười lăm mét.
Ví dụ 9
请给我剪一米半电线。
Qǐng gěi wǒ jiǎn yì mǐ bàn diànxiàn.
Hãy cắt cho tôi một mét rưỡi dây điện.
Ví dụ 10
从这里到公共汽车站只有两百米。
Cóng zhèlǐ dào gōnggòng qìchēzhàn zhǐyǒu liǎngbǎi mǐ.
Từ đây đến trạm xe buýt chỉ có hai trăm mét.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
斤 – đơn vị cân truyền thống, bằng 500 gam
角 – đơn vị tiền tệ bằng 0,1 tệ
毛 – cách nói khẩu ngữ của 角
刻 – đơn vị thời gian bằng 15 phút
米 – đơn vị đo mét
41. 借用名量词 碗 – Lượng từ vay mượn wǎn
碗 wǎn vốn là danh từ mang nghĩa “bát”. Khi đứng giữa số từ và tên đồ ăn hoặc thức uống, 碗 được vay mượn làm lượng từ, biểu thị lượng thực phẩm chứa đầy hoặc được đựng trong một chiếc bát.
Công thức cơ bản
Số từ + 碗 + đồ ăn/thức uống
一碗饭: một bát cơm
两碗面条: hai bát mì
三碗汤: ba bát canh
一碗水: một bát nước
Công thức với đại từ chỉ thị
这/那/哪 + 碗 + đồ ăn
这碗饭: bát cơm này
那碗汤: bát canh kia
哪碗面: bát mì nào
Tại sao gọi là lượng từ vay mượn?
Chức năng ban đầu của 碗 là danh từ chỉ vật chứa:
这个碗很漂亮。
Zhège wǎn hěn piàoliang.
Chiếc bát này rất đẹp.
Khi đặt giữa số từ và đồ ăn, 碗 trở thành đơn vị đo lượng:
一碗米饭。
Yì wǎn mǐfàn.
Một bát cơm.
Đây là hiện tượng danh từ chỉ vật chứa được vay mượn làm lượng từ.
Phân biệt 一碗饭 và 一个碗
一碗饭
Một bát cơm, trọng tâm là lượng cơm chứa trong bát.
一个碗
Một chiếc bát, trọng tâm là vật dụng.
So sánh:
我吃了一碗饭。
Tôi đã ăn một bát cơm.
我买了一个碗。
Tôi đã mua một chiếc bát.
Không nên nói:
*我吃了一个碗饭。
Những danh từ thường kết hợp với 碗
饭 fàn: cơm
米饭 mǐfàn: cơm
面/面条 miàn/miàntiáo: mì
汤 tāng: canh
粥 zhōu: cháo
水 shuǐ: nước
药 yào: thuốc nước
馄饨 húntun: hoành thánh
饺子 jiǎozi: sủi cảo được đựng trong bát
Cách biểu thị bát đầy hoặc bát nhỏ
一大碗饭: một bát cơm lớn
一小碗粥: một bát cháo nhỏ
满满一碗汤: một bát canh đầy
半碗饭: nửa bát cơm
Trật tự:
Số từ + tính từ chỉ dung lượng + 碗 + danh từ
一大碗面
Yí dà wǎn miàn
Một bát mì lớn
Cách lược bỏ danh từ phía sau
Nếu đồ ăn đã rõ trong ngữ cảnh, có thể lược bỏ:
我吃了一碗,他吃了两碗。
Wǒ chī le yì wǎn, tā chī le liǎng wǎn.
Tôi ăn một bát, anh ấy ăn hai bát.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我早上吃了一碗面条。
Wǒ zǎoshang chī le yì wǎn miàntiáo.
Buổi sáng tôi đã ăn một bát mì.
Ví dụ 2
请给我一碗米饭。
Qǐng gěi wǒ yì wǎn mǐfàn.
Vui lòng cho tôi một bát cơm.
Ví dụ 3
妈妈做了三碗鸡蛋汤。
Māma zuò le sān wǎn jīdàntāng.
Mẹ đã nấu ba bát canh trứng.
Ví dụ 4
生病的时候,他每天都喝一碗粥。
Shēngbìng de shíhou, tā měitiān dōu hē yì wǎn zhōu.
Khi bị ốm, mỗi ngày anh ấy đều ăn một bát cháo.
Ví dụ 5
这碗汤有点儿咸。
Zhè wǎn tāng yǒudiǎnr xián.
Bát canh này hơi mặn.
Ví dụ 6
那两碗面是谁点的?
Nà liǎng wǎn miàn shì shéi diǎn de?
Hai bát mì kia là ai gọi?
Ví dụ 7
这几碗粥里,哪碗是你的?
Zhè jǐ wǎn zhōu lǐ, nǎ wǎn shì nǐ de?
Trong mấy bát cháo này, bát nào là của bạn?
Ví dụ 8
奶奶只吃了半碗饭。
Nǎinai zhǐ chī le bàn wǎn fàn.
Bà chỉ ăn nửa bát cơm.
Ví dụ 9
运动以后,他喝了满满一碗水。
Yùndòng yǐhòu, tā hē le mǎnmǎn yì wǎn shuǐ.
Sau khi tập thể dục, anh ấy đã uống một bát nước đầy.
Ví dụ 10
我吃了一碗,他吃了两碗。
Wǒ chī le yì wǎn, tā chī le liǎng wǎn.
Tôi ăn một bát, còn anh ấy ăn hai bát.
42. 借用名量词 盘 – Lượng từ vay mượn pán
盘 pán vốn liên quan đến đĩa hoặc khay. Khi dùng làm lượng từ vay mượn, 盘 biểu thị:
Một đĩa thức ăn.
Một phần thức ăn được bày trên đĩa.
Một ván cờ hoặc một lượt chơi.
Một cuộn dây hoặc vật được cuộn tròn trong một số cách dùng mở rộng.
Công thức cơ bản
Số từ + 盘 + đồ ăn
一盘菜: một đĩa thức ăn
两盘饺子: hai đĩa sủi cảo
三盘水果: ba đĩa hoa quả
一盘炒饭: một đĩa cơm rang
Công thức với đại từ chỉ thị
这盘菜: đĩa thức ăn này
那盘水果: đĩa hoa quả kia
哪盘饺子: đĩa sủi cảo nào
Phân biệt 一盘菜 và 一个盘子
一盘菜
Một đĩa thức ăn, trọng tâm là món ăn hoặc lượng thức ăn.
一个盘子
Một chiếc đĩa, trọng tâm là vật chứa.
我点了一盘菜。
Tôi gọi một đĩa thức ăn.
我买了一个盘子。
Tôi mua một chiếc đĩa.
Không nên nói:
*我点了一个盘子菜。
Cách dùng với món ăn
Những tổ hợp thường gặp:
一盘鱼: một đĩa cá
一盘肉: một đĩa thịt
一盘鸡蛋: một đĩa trứng
一盘花生: một đĩa lạc
一盘凉菜: một đĩa món nguội
一盘炒菜: một đĩa món xào
Cách dùng mở rộng: Ván cờ
一盘棋
Một ván cờ.
我们下了一盘棋。
Wǒmen xià le yì pán qí.
Chúng tôi đã chơi một ván cờ.
Trong cách dùng này, 盘 không còn biểu thị vật chứa mà biểu thị một lượt chơi hoàn chỉnh.
Cách dùng mở rộng: Vật cuộn tròn
一盘电线: một cuộn dây điện
一盘绳子: một cuộn dây
一盘录像带: một cuộn băng hình
Đây vẫn là cách dùng lượng từ dựa trên hình dạng cuộn tròn.
Phân biệt 盘 và 碟
盘 thường chỉ đĩa lớn hoặc phần thức ăn nhiều hơn.
碟 dié thường chỉ đĩa nhỏ:
一盘菜: một đĩa thức ăn
一碟小菜: một đĩa món ăn nhỏ
Ở HSK 3, nên ưu tiên nắm chắc 一盘菜.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们点了三盘菜。
Wǒmen diǎn le sān pán cài.
Chúng tôi đã gọi ba đĩa thức ăn.
Ví dụ 2
请给我们来一盘饺子。
Qǐng gěi wǒmen lái yì pán jiǎozi.
Vui lòng mang cho chúng tôi một đĩa sủi cảo.
Ví dụ 3
桌子上放着一盘水果。
Zhuōzi shang fàngzhe yì pán shuǐguǒ.
Trên bàn có đặt một đĩa hoa quả.
Ví dụ 4
这盘鱼是谁做的?
Zhè pán yú shì shéi zuò de?
Đĩa cá này do ai nấu?
Ví dụ 5
那盘菜太辣了,我吃不了。
Nà pán cài tài là le, wǒ chī bu liǎo.
Đĩa thức ăn kia cay quá, tôi không ăn nổi.
Ví dụ 6
妈妈端来了一盘刚洗好的苹果。
Māma duān lái le yì pán gāng xǐhǎo de píngguǒ.
Mẹ bưng đến một đĩa táo vừa rửa xong.
Ví dụ 7
客人已经吃完了两盘凉菜。
Kèrén yǐjīng chīwán le liǎng pán liángcài.
Khách đã ăn hết hai đĩa món nguội.
Ví dụ 8
爷爷每天晚上都跟朋友下一盘棋。
Yéye měitiān wǎnshang dōu gēn péngyou xià yì pán qí.
Tối nào ông cũng chơi một ván cờ với bạn.
Ví dụ 9
工人拿来了一盘电线。
Gōngrén ná lái le yì pán diànxiàn.
Người công nhân mang đến một cuộn dây điện.
Ví dụ 10
这几盘菜里,你最喜欢哪一盘?
Zhè jǐ pán cài lǐ, nǐ zuì xǐhuan nǎ yì pán?
Trong mấy đĩa thức ăn này, bạn thích đĩa nào nhất?
43. 动量词 口 – Động lượng từ kǒu
Khi làm động lượng từ, 口 kǒu biểu thị lượng của một hành động được thực hiện bằng miệng, chẳng hạn:
Ăn một miếng.
Uống một ngụm.
Cắn một miếng.
Hít một hơi.
Hôn một cái.
Công thức cơ bản
Động từ + số từ + 口 + tân ngữ
吃一口饭: ăn một miếng cơm
喝一口水: uống một ngụm nước
咬一口苹果: cắn một miếng táo
吸一口气: hít một hơi
Công thức có 了
Động từ + 了 + số từ + 口 + tân ngữ
吃了一口饭: đã ăn một miếng cơm
喝了两口水: đã uống hai ngụm nước
咬了三口苹果: đã cắn ba miếng táo
Công thức phủ định cực hạn
一口 + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ
我一口饭也没吃。
Wǒ yì kǒu fàn yě méi chī.
Tôi không ăn một miếng cơm nào.
Tân ngữ cũng có thể được lược bỏ:
我一口也没吃。
Wǒ yì kǒu yě méi chī.
Tôi không ăn một miếng nào.
Cách dùng 吸一口气
吸一口气: hít một hơi.
深深地吸一口气: hít một hơi thật sâu.
Hành động ngược lại:
呼出一口气: thở ra một hơi.
Cấu trúc 一口气 + động từ
一口气 còn được dùng như một trạng ngữ mang nghĩa làm liên tục, không nghỉ giữa chừng:
他一口气跑了五公里。
Tā yì kǒu qì pǎo le wǔ gōnglǐ.
Anh ấy chạy liền một mạch năm kilômet.
Ở đây 一口气 đã trở thành một cụm cố định, không chỉ đơn thuần đếm một lần hít thở.
Cách dùng với 亲
亲 + người + 一口
妈妈亲了孩子一口。
Māma qīn le háizi yì kǒu.
Mẹ hôn đứa trẻ một cái.
Khi có tân ngữ chỉ người, động lượng từ thường đứng sau tân ngữ:
动词 + tân ngữ + số từ + 口
Phân biệt 口 là động lượng từ và 口 là danh lượng từ
Động lượng từ
喝一口水
Uống một ngụm nước
Danh lượng từ chỉ người trong gia đình
我家有四口人。
Nhà tôi có bốn người.
Danh từ “miệng”
请张开口。
Hãy mở miệng.
Ba cách dùng có chức năng ngữ pháp khác nhau.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你先喝一口水吧。
Nǐ xiān hē yì kǒu shuǐ ba.
Bạn hãy uống một ngụm nước trước đi.
Ví dụ 2
孩子只吃了两口饭。
Háizi zhǐ chī le liǎng kǒu fàn.
Đứa trẻ chỉ ăn hai miếng cơm.
Ví dụ 3
他拿起苹果咬了一口。
Tā náqǐ píngguǒ yǎo le yì kǒu.
Anh ấy cầm quả táo lên và cắn một miếng.
Ví dụ 4
跑完以后,她喝了好几口水。
Pǎowán yǐhòu, tā hē le hǎo jǐ kǒu shuǐ.
Sau khi chạy xong, cô ấy uống mấy ngụm nước.
Ví dụ 5
我今天太忙,一口饭也没吃。
Wǒ jīntiān tài máng, yì kǒu fàn yě méi chī.
Hôm nay tôi bận quá, không ăn một miếng cơm nào.
Ví dụ 6
请深深地吸一口气。
Qǐng shēnshēn de xī yì kǒu qì.
Hãy hít một hơi thật sâu.
Ví dụ 7
听到这个消息,他终于松了一口气。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā zhōngyú sōng le yì kǒu qì.
Nghe tin này, cuối cùng anh ấy đã thở phào nhẹ nhõm.
Ví dụ 8
妈妈在孩子脸上亲了一口。
Māma zài háizi liǎn shang qīn le yì kǒu.
Mẹ hôn lên mặt đứa trẻ một cái.
Ví dụ 9
这种汤太烫了,我只尝了一小口。
Zhè zhǒng tāng tài tàng le, wǒ zhǐ cháng le yì xiǎo kǒu.
Loại canh này nóng quá, tôi chỉ nếm một ngụm nhỏ.
Ví dụ 10
他一口气读完了这篇文章。
Tā yì kǒu qì dúwán le zhè piān wénzhāng.
Anh ấy đọc xong bài văn này liền một mạch.
44. 动量词 回 – Động lượng từ huí
Khi làm động lượng từ, 回 huí dùng để đếm số lần một hành động hoặc sự việc xảy ra.
Có thể dịch là:
Lần.
Lượt.
Phen.
Hồi.
Công thức cơ bản
Động từ + số từ + 回 + tân ngữ
去过一回北京: từng đi Bắc Kinh một lần
说了两回这件事: đã nói chuyện này hai lần
问了三回同一个问题: đã hỏi cùng một vấn đề ba lần
Công thức có 了 hoặc 过
Động từ + 了/过 + số từ + 回
看了两回: đã xem hai lần
说过三回: từng nói ba lần
找过好几回: từng tìm nhiều lần
Công thức 再 + động từ + 一回
再 + động từ + 一回
Biểu thị thực hiện lại hành động thêm một lần.
请你再说一回。
Qǐng nǐ zài shuō yì huí.
Bạn hãy nói lại một lần nữa.
Cách dùng với 这、那、哪
这回: lần này
那回: lần ấy
哪回: lần nào
上回: lần trước
下回: lần sau
Trong những cụm này, 回 gần với danh từ chỉ lần hoặc dịp.
这回我一定不会迟到。
Zhè huí wǒ yídìng bú huì chídào.
Lần này tôi nhất định sẽ không đến muộn.
Phân biệt 回 và 次
回 và 次 đều có thể biểu thị số lần.
次:
Trung tính.
Phạm vi sử dụng rộng.
Dùng được trong khẩu ngữ và văn viết.
Phù hợp với thống kê số lần.
回:
Mang sắc thái khẩu ngữ hơn.
Thường xem sự việc như một lần hoặc một phen tương đối hoàn chỉnh.
Hay gặp trong cách kể chuyện.
Ví dụ:
我去过北京两次。
Wǒ qùguo Běijīng liǎng cì.
我去过北京两回。
Wǒ qùguo Běijīng liǎng huí.
Cả hai đều có nghĩa “Tôi từng đi Bắc Kinh hai lần”, nhưng câu dùng 回 mang sắc thái khẩu ngữ hơn.
Phân biệt 回 và 遍
回 chỉ số lần xảy ra, không nhất thiết nhấn mạnh quá trình từ đầu đến cuối.
遍 nhấn mạnh toàn bộ quá trình được thực hiện trọn vẹn.
我看了两回这本书。
Tôi đã xem/đọc quyển sách này trong hai dịp.
我把这本书看了两遍。
Tôi đã đọc hết quyển sách này hai lượt từ đầu đến cuối.
Phân biệt 一回事
一回事 là cụm cố định mang nghĩa “cùng một chuyện”:
这不是一回事。
Zhè bú shì yì huí shì.
Đây không phải cùng một chuyện.
Trong cụm này không nên phân tích đơn giản giống hoàn toàn với động lượng từ đứng sau động từ.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我去过北京两回。
Wǒ qùguo Běijīng liǎng huí.
Tôi từng đi Bắc Kinh hai lần.
Ví dụ 2
这本书我已经读过三回了。
Zhè běn shū wǒ yǐjīng dúguo sān huí le.
Quyển sách này tôi đã đọc ba lần rồi.
Ví dụ 3
他敲了两回门,里面都没有人回答。
Tā qiāo le liǎng huí mén, lǐmiàn dōu méiyǒu rén huídá.
Anh ấy gõ cửa hai lần nhưng bên trong đều không có ai trả lời.
Ví dụ 4
我没听清楚,请你再说一回。
Wǒ méi tīng qīngchu, qǐng nǐ zài shuō yì huí.
Tôi không nghe rõ, bạn hãy nói lại một lần nữa.
Ví dụ 5
这样的事情我还是第一回遇到。
Zhèyàng de shìqing wǒ háishi dì-yī huí yùdào.
Chuyện như thế này đây vẫn là lần đầu tôi gặp.
Ví dụ 6
我们为这个问题讨论了好几回。
Wǒmen wèi zhège wèntí tǎolùn le hǎo jǐ huí.
Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này khá nhiều lần.
Ví dụ 7
我给他打了三回电话,他都没接。
Wǒ gěi tā dǎ le sān huí diànhuà, tā dōu méi jiē.
Tôi gọi điện cho anh ấy ba lần nhưng anh ấy đều không nghe máy.
Ví dụ 8
他们以前只见过一回面。
Tāmen yǐqián zhǐ jiànguo yì huí miàn.
Trước đây họ chỉ từng gặp nhau một lần.
Ví dụ 9
这回你一定要认真检查。
Zhè huí nǐ yídìng yào rènzhēn jiǎnchá.
Lần này bạn nhất định phải kiểm tra cẩn thận.
Ví dụ 10
同一个问题,老师问了我两回。
Tóng yí ge wèntí, lǎoshī wèn le wǒ liǎng huí.
Cùng một vấn đề, giáo viên đã hỏi tôi hai lần.
45. 动量词 遍 – Động lượng từ biàn
遍 biàn dùng để đếm số lượt một hành động được thực hiện hoàn chỉnh từ đầu đến cuối.
Đây là điểm ý nghĩa quan trọng nhất của 遍.
Công thức cơ bản
Động từ + số từ + 遍 + tân ngữ
读一遍课文: đọc bài khóa một lượt
看两遍电影: xem bộ phim hai lượt
听三遍录音: nghe đoạn ghi âm ba lượt
Công thức có 了
Động từ + 了 + số từ + 遍 + tân ngữ
我读了三遍课文。
Wǒ dú le sān biàn kèwén.
Tôi đã đọc bài khóa ba lượt từ đầu đến cuối.
Công thức với câu chữ 把
把 + tân ngữ + động từ + số từ + 遍
请把课文读三遍。
Qǐng bǎ kèwén dú sān biàn.
Hãy đọc bài khóa ba lượt.
Cấu trúc chữ 把 rất tự nhiên vì tân ngữ được xác định rõ và hành động tác động hoàn chỉnh lên nó.
Công thức 再……一遍
再 + động từ + 一遍
Biểu thị làm lại toàn bộ quá trình thêm một lượt.
请你再说一遍。
Qǐng nǐ zài shuō yí biàn.
Bạn hãy nói lại một lượt nữa.
Công thức 从头到尾……一遍
从头到尾 + động từ + 一遍
Nhấn mạnh thực hiện từ đầu đến cuối.
我从头到尾检查了一遍。
Wǒ cóngtóu-dàowěi jiǎnchá le yí biàn.
Tôi đã kiểm tra một lượt từ đầu đến cuối.
Vị trí của tân ngữ
Có thể gặp các trật tự:
V + 了 + số lượng + 遍 + O
我读了三遍课文。
把 + O + V + số lượng + 遍
我把课文读了三遍。
O + chủ ngữ + V + số lượng + 遍
这篇课文我读了三遍。
Khi tân ngữ dài hoặc đã xác định, cấu trúc chữ 把 thường rõ ràng hơn.
Phân biệt 遍 và 次
次 chỉ số lần hành động xảy ra:
我去过三次图书馆。
Tôi từng đến thư viện ba lần.
Mỗi lần đi là một sự kiện.
遍 nhấn mạnh thực hiện toàn bộ hành động từ đầu đến cuối:
我把这篇文章读了三遍。
Tôi đọc toàn bộ bài văn này ba lượt.
Không nói:
*我去图书馆三遍
nếu chỉ muốn nói đã đến thư viện ba lần. Phải dùng:
我去过三次图书馆。
Phân biệt 遍 và 回
回: một lần, một phen, thiên về sự kiện.
遍: một lượt hoàn chỉnh từ đầu đến cuối.
次: đơn vị đếm số lần trung tính nhất.
Những động từ thường kết hợp với 遍
读: đọc
看: xem, đọc
听: nghe
说: nói
写: viết
检查: kiểm tra
复习: ôn tập
练习: luyện tập
解释: giải thích
翻译: dịch
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请把课文读三遍。
Qǐng bǎ kèwén dú sān biàn.
Hãy đọc bài khóa ba lượt.
Ví dụ 2
这部电影我已经看了两遍。
Zhè bù diànyǐng wǒ yǐjīng kàn le liǎng biàn.
Bộ phim này tôi đã xem hai lượt rồi.
Ví dụ 3
学生没听懂,老师又解释了一遍。
Xuésheng méi tīngdǒng, lǎoshī yòu jiěshì le yí biàn.
Học sinh không hiểu nên giáo viên lại giải thích một lượt.
Ví dụ 4
我没听清楚,请你把名字再说一遍。
Wǒ méi tīng qīngchu, qǐng nǐ bǎ míngzi zài shuō yí biàn.
Tôi không nghe rõ, bạn hãy nói lại tên một lần nữa.
Ví dụ 5
这份报告我已经检查了好几遍。
Zhè fèn bàogào wǒ yǐjīng jiǎnchá le hǎo jǐ biàn.
Tôi đã kiểm tra bản báo cáo này nhiều lượt.
Ví dụ 6
请大家先听一遍录音,然后回答问题。
Qǐng dàjiā xiān tīng yí biàn lùyīn, ránhòu huídá wèntí.
Mời mọi người nghe đoạn ghi âm một lượt trước, sau đó trả lời câu hỏi.
Ví dụ 7
签字以前,请从头到尾看一遍合同。
Qiānzì yǐqián, qǐng cóngtóu-dàowěi kàn yí biàn hétong.
Trước khi ký, hãy đọc hợp đồng một lượt từ đầu đến cuối.
Ví dụ 8
每听一遍,我都能发现新的问题。
Měi tīng yí biàn, wǒ dōu néng fāxiàn xīn de wèntí.
Mỗi lần nghe trọn một lượt, tôi đều có thể phát hiện vấn đề mới.
Ví dụ 9
老师把电话号码念了两遍。
Lǎoshī bǎ diànhuà hàomǎ niàn le liǎng biàn.
Giáo viên đã đọc số điện thoại hai lượt.
Ví dụ 10
这个发音请你练习十遍。
Zhège fāyīn qǐng nǐ liànxí shí biàn.
Cách phát âm này bạn hãy luyện mười lượt.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
碗 – lượng từ vay mượn từ danh từ “bát”
盘 – lượng từ vay mượn từ danh từ “đĩa”
口 – động lượng từ chỉ miếng, ngụm hoặc hơi
回 – động lượng từ chỉ lần hoặc phen
遍 – động lượng từ chỉ lượt hoàn chỉnh từ đầu đến cuối
46. 动量词 声 – Động lượng từ shēng
Khi làm động lượng từ, 声 shēng dùng để đếm số tiếng hoặc âm thanh được phát ra từ một hành động.
Nó thường kết hợp với các động từ:
叫 jiào: gọi, kêu
喊 hǎn: hét, gọi lớn
笑 xiào: cười
哭 kū: khóc
咳嗽 késou: ho
叹气 tànqì: thở dài
响 xiǎng: vang, kêu
说 shuō: nói
问 wèn: hỏi
Công thức cơ bản
Động từ + số từ + 声
叫一声: gọi/kêu một tiếng
喊两声: gọi lớn hai tiếng
笑了几声: cười vài tiếng
咳嗽了三声: ho ba tiếng
Công thức có 了
Động từ + 了 + số từ + 声
孩子叫了一声。
Háizi jiào le yì shēng.
Đứa trẻ kêu lên một tiếng.
Công thức có tân ngữ
Động từ + số từ + 声 + tân ngữ
他喊了一声我的名字。
Tā hǎn le yì shēng wǒ de míngzi.
Anh ấy gọi lớn tên tôi một tiếng.
Tuy nhiên, với một số động từ, tân ngữ có thể được đặt trước động lượng từ:
他叫了我一声。
Tā jiào le wǒ yì shēng.
Anh ấy gọi tôi một tiếng.
Cấu trúc:
Động từ + tân ngữ + số từ + 声
Cách dùng 说一声
跟/对 + người + 说一声
Mang nghĩa báo cho người nào đó biết hoặc nói với người đó một tiếng.
你走以前跟我说一声。
Nǐ zǒu yǐqián gēn wǒ shuō yì shēng.
Trước khi đi, bạn hãy báo cho tôi một tiếng.
Trong cấu trúc này, 说一声 không nhất thiết là phát ra đúng một âm thanh mà mang nghĩa “nói/báo một lời”.
Cách dùng 叫一声 + cách xưng hô
见到老师要叫一声“老师好”。
Jiàndào lǎoshī yào jiào yì shēng “lǎoshī hǎo”.
Gặp giáo viên phải chào một tiếng “em chào thầy/cô”.
Cấu trúc 一声也没……
一声 + 也/都 + 没 + động từ
他一声也没说。
Tā yì shēng yě méi shuō.
Anh ấy không nói một tiếng nào.
Cụm cố định 一声不响
一声不响 yì shēng bù xiǎng có nghĩa là im lặng, không nói tiếng nào.
他一声不响地离开了。
Tā yì shēng bù xiǎng de líkāi le.
Anh ấy im lặng rời đi.
Phân biệt 声 và 下
下 đếm số lần thực hiện động tác:
他敲了三下门。
Tā qiāo le sān xià mén.
Anh ấy gõ cửa ba cái.
声 đếm số âm thanh nghe được:
我听见了三声敲门声。
Wǒ tīngjiàn le sān shēng qiāoménshēng.
Tôi nghe thấy ba tiếng gõ cửa.
Một hành động có thể tạo ra một hoặc nhiều âm thanh, vì vậy trọng tâm của hai lượng từ khác nhau.
Phân biệt 声 là động lượng từ và 声音
声 dùng làm động lượng từ:
喊了一声
Gọi một tiếng
声音 là danh từ “âm thanh, giọng nói”:
他的声音很好听。
Tā de shēngyīn hěn hǎotīng.
Giọng của anh ấy rất dễ nghe.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他在后面大声喊了一声我的名字。
Tā zài hòumian dàshēng hǎn le yì shēng wǒ de míngzi.
Anh ấy ở phía sau gọi lớn tên tôi một tiếng.
Ví dụ 2
孩子突然叫了一声。
Háizi tūrán jiào le yì shēng.
Đứa trẻ đột nhiên kêu lên một tiếng.
Ví dụ 3
她听完以后轻轻地笑了几声。
Tā tīngwán yǐhòu qīngqīng de xiào le jǐ shēng.
Sau khi nghe xong, cô ấy khẽ cười vài tiếng.
Ví dụ 4
老人坐在旁边咳嗽了两声。
Lǎorén zuò zài pángbiān késou le liǎng shēng.
Ông lão ngồi bên cạnh ho hai tiếng.
Ví dụ 5
门外传来了三声敲门声。
Ménwài chuánlái le sān shēng qiāoménshēng.
Ngoài cửa truyền đến ba tiếng gõ cửa.
Ví dụ 6
下课铃刚刚响了一声。
Xiàkè líng gānggāng xiǎng le yì shēng.
Chuông tan học vừa vang lên một tiếng.
Ví dụ 7
你离开办公室以前跟我说一声。
Nǐ líkāi bàngōngshì yǐqián gēn wǒ shuō yì shēng.
Trước khi rời văn phòng, bạn hãy báo cho tôi một tiếng.
Ví dụ 8
见到客人以后,孩子礼貌地叫了一声“叔叔”。
Jiàndào kèrén yǐhòu, háizi lǐmào de jiào le yì shēng “shūshu”.
Sau khi gặp khách, đứa trẻ lễ phép gọi một tiếng “chú”.
Ví dụ 9
听到这个消息,他长长地叹了一声。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā chángcháng de tàn le yì shēng.
Nghe tin này, anh ấy thở dài một tiếng.
Ví dụ 10
他一声不响地坐在窗户旁边。
Tā yì shēng bù xiǎng de zuò zài chuānghu pángbiān.
Anh ấy im lặng ngồi bên cạnh cửa sổ.
47. 量词重叠 个个 – Lượng từ lặp lại gègè
个个 gègè là hình thức lặp lại của lượng từ 个:
个 + 个 → 个个
Nó biểu thị ý nghĩa phân phối toàn bộ:
Từng người một.
Từng cái một.
Người nào cũng.
Cái nào cũng.
Không có ngoại lệ.
Công thức cơ bản
个个 + 都/也 + vị ngữ
个个都很高兴。
Gègè dōu hěn gāoxìng.
Ai nấy đều rất vui.
Công thức có danh từ chỉ tập thể
Danh từ số nhiều + 个个 + 都 + vị ngữ
孩子们个个都很可爱。
Háizimen gègè dōu hěn kě’ài.
Bọn trẻ đứa nào cũng rất đáng yêu.
Các danh từ thường đứng trước 个个:
学生们个个……
孩子们个个……
队员们个个……
工作人员个个……
这些苹果个个……
Có thể lược bỏ 都 không?
Có thể nói:
孩子们个个很聪明。
Háizimen gègè hěn cōngming.
Bọn trẻ đứa nào cũng thông minh.
Tuy nhiên, thêm 都 làm ý nghĩa bao quát toàn bộ rõ ràng và tự nhiên hơn:
孩子们个个都很聪明。
Công thức phủ định
Danh từ số nhiều + 个个 + 都 + 不/没 + vị ngữ
这些办法个个都不合适。
Zhèxiē bànfǎ gègè dōu bù héshì.
Những biện pháp này biện pháp nào cũng không phù hợp.
Cấu trúc này biểu thị mọi thành viên đều mang đặc điểm phủ định.
Phân biệt 个个 và 每个
每个 + danh từ + 都……
每个学生都要参加。
Měi ge xuésheng dōu yào cānjiā.
Mỗi học sinh đều phải tham gia.
Danh từ số nhiều + 个个 + 都……
学生们个个都要参加。
Xuéshengmen gègè dōu yào cānjiā.
Các học sinh ai nấy đều phải tham gia.
Khác biệt:
每个 phải đứng trước danh từ.
个个 có thể dùng độc lập hoặc đứng sau danh từ số nhiều.
个个 có sắc thái nhấn mạnh “không có ngoại lệ” mạnh hơn.
Lỗi thường gặp
Thông thường không nói:
*个个学生都来了。
Nên nói:
每个学生都来了。
Mỗi học sinh đều đến rồi.
Hoặc:
学生们个个都来了。
Các học sinh ai nấy đều đến rồi.
Phân biệt 个个 và 一个个
个个
Từng người/cái nào cũng, nhấn mạnh toàn bộ tập hợp.
一个个
Từng người/từng cái một, thường nhấn mạnh thứ tự hoặc hình ảnh từng cá thể.
孩子们个个都很高兴。
Bọn trẻ đứa nào cũng vui.
孩子们一个个走进教室。
Bọn trẻ lần lượt từng đứa đi vào lớp.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
孩子们个个都很可爱。
Háizimen gègè dōu hěn kě’ài.
Bọn trẻ đứa nào cũng rất đáng yêu.
Ví dụ 2
我们班的学生个个都很努力。
Wǒmen bān de xuésheng gègè dōu hěn nǔlì.
Học sinh lớp chúng tôi ai nấy đều rất chăm chỉ.
Ví dụ 3
这些苹果个个都又大又甜。
Zhèxiē píngguǒ gègè dōu yòu dà yòu tián.
Những quả táo này quả nào cũng vừa to vừa ngọt.
Ví dụ 4
参加比赛的队员个个都很有信心。
Cānjiā bǐsài de duìyuán gègè dōu hěn yǒu xìnxīn.
Các thành viên tham gia thi đấu ai nấy đều rất tự tin.
Ví dụ 5
听到这个好消息,大家个个都很高兴。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, dàjiā gègè dōu hěn gāoxìng.
Nghe tin tốt này, mọi người ai nấy đều rất vui.
Ví dụ 6
商店里的杯子个个都很漂亮。
Shāngdiàn lǐ de bēizi gègè dōu hěn piàoliang.
Những chiếc cốc trong cửa hàng cái nào cũng đẹp.
Ví dụ 7
这几个办法个个都不太合适。
Zhè jǐ ge bànfǎ gègè dōu bú tài héshì.
Mấy biện pháp này biện pháp nào cũng không phù hợp lắm.
Ví dụ 8
办公室里的工作人员个个都很忙。
Bàngōngshì lǐ de gōngzuò rényuán gègè dōu hěn máng.
Nhân viên trong văn phòng ai nấy đều rất bận.
Ví dụ 9
这些问题个个都需要认真考虑。
Zhèxiē wèntí gègè dōu xūyào rènzhēn kǎolǜ.
Những vấn đề này vấn đề nào cũng cần được suy xét nghiêm túc.
Ví dụ 10
他们个个都是学习汉语的好学生。
Tāmen gègè dōu shì xuéxí Hànyǔ de hǎo xuésheng.
Họ ai nấy đều là những học sinh giỏi tiếng Trung.
48. 量词重叠 张张 – Lượng từ lặp lại zhāngzhāng
张张 zhāngzhāng là hình thức lặp lại của lượng từ 张:
张 + 张 → 张张
Nó biểu thị:
Từng tờ.
Từng bức.
Từng tấm.
Tờ nào cũng.
Bức nào cũng.
Không có ngoại lệ trong toàn bộ nhóm sự vật dùng lượng từ 张.
Công thức 1: 张张 + danh từ + 都……
张张 + danh từ + 都 + vị ngữ
张张照片都很清楚。
Zhāngzhāng zhàopiàn dōu hěn qīngchu.
Bức ảnh nào cũng rất rõ.
Các danh từ thường gặp:
张张照片: từng bức ảnh
张张纸: từng tờ giấy
张张票: từng tấm vé
张张地图: từng tấm bản đồ
张张表格: từng tờ biểu mẫu
张张卡片: từng tấm thẻ
Công thức 2: Danh từ số nhiều + 张张 + 都……
Danh từ/chủ thể đã xác định + 张张 + 都 + vị ngữ
这些照片张张都很漂亮。
Zhèxiē zhàopiàn zhāngzhāng dōu hěn piàoliang.
Những bức ảnh này bức nào cũng rất đẹp.
Có thể lược bỏ 都 không?
Có thể nói:
张张照片很清楚。
Nhưng cách tự nhiên và rõ nghĩa phân phối hơn là:
张张照片都很清楚。
Công thức phủ định
张张 + danh từ + 都 + 不/没 + vị ngữ
张张票都不一样。
Zhāngzhāng piào dōu bù yíyàng.
Tấm vé nào cũng khác nhau.
Cần hiểu đây là sự phủ định áp dụng cho từng thành viên.
Phân biệt 张张 và 每张
每张 + danh từ + 都……
每张照片都很清楚。
Měi zhāng zhàopiàn dōu hěn qīngchu.
Mỗi bức ảnh đều rất rõ.
张张 + danh từ + 都……
张张照片都很清楚。
Zhāngzhāng zhàopiàn dōu hěn qīngchu.
Bức ảnh nào cũng rõ.
Khác biệt:
每张 trung tính, thường dùng trong văn nói và văn viết.
张张 nhấn mạnh từng cá thể và toàn bộ không có ngoại lệ.
张张 giàu sắc thái miêu tả hơn.
Không dùng 张张 với danh từ có lượng từ khác
Không nói:
*张张书
*张张汽车
*张张学生
Vì:
书 dùng 本.
汽车 dùng 辆.
学生 thường dùng 个/名/位.
Phải lựa chọn lượng từ phù hợp rồi mới lặp lại:
本本书
辆辆汽车
个个学生
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
张张照片都拍得很清楚。
Zhāngzhāng zhàopiàn dōu pāi de hěn qīngchu.
Bức ảnh nào cũng được chụp rất rõ.
Ví dụ 2
张张纸上都写着他的名字。
Zhāngzhāng zhǐ shang dōu xiězhe tā de míngzi.
Tờ giấy nào cũng có viết tên anh ấy.
Ví dụ 3
这些车票张张都有座位号。
Zhèxiē chēpiào zhāngzhāng dōu yǒu zuòwèihào.
Những tấm vé xe này tấm nào cũng có số ghế.
Ví dụ 4
他画的地图张张都很详细。
Tā huà de dìtú zhāngzhāng dōu hěn xiángxì.
Những tấm bản đồ anh ấy vẽ tấm nào cũng rất chi tiết.
Ví dụ 5
桌子上的表格张张都需要签字。
Zhuōzi shang de biǎogé zhāngzhāng dōu xūyào qiānzì.
Những tờ biểu mẫu trên bàn tờ nào cũng cần ký tên.
Ví dụ 6
这些银行卡张张都不能使用了。
Zhèxiē yínhángkǎ zhāngzhāng dōu bù néng shǐyòng le.
Những chiếc thẻ ngân hàng này chiếc nào cũng không thể sử dụng nữa.
Ví dụ 7
墙上的画张张都很有意思。
Qiáng shang de huà zhāngzhāng dōu hěn yǒuyìsi.
Những bức tranh trên tường bức nào cũng rất thú vị.
Ví dụ 8
老师发的卡片张张都不一样。
Lǎoshī fā de kǎpiàn zhāngzhāng dōu bù yíyàng.
Những tấm thẻ giáo viên phát tấm nào cũng khác nhau.
Ví dụ 9
这几张发票张张都要保存好。
Zhè jǐ zhāng fāpiào zhāngzhāng dōu yào bǎocún hǎo.
Mấy tờ hóa đơn này tờ nào cũng phải được bảo quản cẩn thận.
Ví dụ 10
毕业照片张张都留下了美好的回忆。
Bìyè zhàopiàn zhāngzhāng dōu liúxià le měihǎo de huíyì.
Những bức ảnh tốt nghiệp bức nào cũng lưu lại những kỷ niệm đẹp.
49. 程度副词 比较 – Phó từ mức độ bǐjiào
Khi làm phó từ mức độ, 比较 bǐjiào biểu thị mức độ tương đối, thường được dịch là:
Khá.
Tương đối.
Có phần.
Khá là.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 比较 + tính từ
比较好: khá tốt
比较难: tương đối khó
比较安静: khá yên tĩnh
比较方便: tương đối thuận tiện
今天比较冷。
Jīntiān bǐjiào lěng.
Hôm nay tương đối lạnh.
Ý nghĩa so sánh ngầm
Khi dùng 比较, người nói thường ngầm so sánh với:
Những đối tượng khác.
Thời điểm khác.
Tiêu chuẩn thông thường.
Mong đợi ban đầu.
这家饭店比较安静。
Zhè jiā fàndiàn bǐjiào ānjìng.
Nhà hàng này tương đối yên tĩnh.
Người nói có thể đang so sánh với những nhà hàng khác, dù không nói rõ tiêu chuẩn so sánh.
Cách dùng với động từ tâm lý hoặc nhận thức
比较 + động từ
Một số động từ có thể được phó từ mức độ bổ nghĩa:
比较喜欢: khá thích
比较了解: tương đối hiểu
比较熟悉: khá quen thuộc
比较担心: khá lo lắng
比较注意: khá chú ý
我比较喜欢安静的地方。
Wǒ bǐjiào xǐhuan ānjìng de dìfang.
Tôi khá thích những nơi yên tĩnh.
Cách dùng làm trạng ngữ
比较 + tính từ/động từ + 的 + danh từ
我想找一个比较安静的房间。
Wǒ xiǎng zhǎo yí ge bǐjiào ānjìng de fángjiān.
Tôi muốn tìm một căn phòng tương đối yên tĩnh.
Cách phủ định
Có thể nói:
比较 + 不 + tính từ/động từ
这个地方比较不方便。
Zhège dìfang bǐjiào bù fāngbiàn.
Nơi này tương đối bất tiện.
Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói tự nhiên hơn:
这个地方不太方便。
Nơi này không được thuận tiện lắm.
Không nói:
*很比较方便
*非常比较方便
Vì 比较、很、非常 đều cùng chiếm vị trí phó từ mức độ và không kết hợp như vậy.
Phân biệt 比较 là phó từ và 比较 là động từ
Phó từ mức độ
这个办法比较简单。
Zhège bànfǎ bǐjiào jiǎndān.
Phương pháp này tương đối đơn giản.
Động từ “so sánh”
我们比较一下这两个办法。
Wǒmen bǐjiào yíxià zhè liǎng ge bànfǎ.
Chúng ta hãy so sánh hai phương pháp này.
Khi là động từ, 比较 có thể nhận tân ngữ.
Phân biệt 比较 và 很
很 chỉ mức độ khá cao hoặc làm cho vị ngữ tính từ tự nhiên:
这个房间很安静。
Căn phòng này rất yên tĩnh.
比较 nhấn mạnh tính tương đối:
这个房间比较安静。
Căn phòng này tương đối yên tĩnh so với những phòng khác.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天的天气比较冷。
Jīntiān de tiānqì bǐjiào lěng.
Thời tiết hôm nay tương đối lạnh.
Ví dụ 2
这道题比较容易。
Zhè dào tí bǐjiào róngyì.
Câu hỏi này khá dễ.
Ví dụ 3
我比较喜欢安静的地方。
Wǒ bǐjiào xǐhuan ānjìng de dìfang.
Tôi khá thích những nơi yên tĩnh.
Ví dụ 4
我对这个城市比较熟悉。
Wǒ duì zhège chéngshì bǐjiào shúxī.
Tôi tương đối quen thuộc với thành phố này.
Ví dụ 5
我最近的工作比较忙。
Wǒ zuìjìn de gōngzuò bǐjiào máng.
Công việc gần đây của tôi tương đối bận.
Ví dụ 6
这个办法比较简单,也比较安全。
Zhège bànfǎ bǐjiào jiǎndān, yě bǐjiào ānquán.
Phương pháp này tương đối đơn giản và cũng khá an toàn.
Ví dụ 7
老师说得比较慢,所以我能听懂。
Lǎoshī shuō de bǐjiào màn, suǒyǐ wǒ néng tīngdǒng.
Giáo viên nói tương đối chậm nên tôi có thể nghe hiểu.
Ví dụ 8
春天比较适合去南方旅行。
Chūntiān bǐjiào shìhé qù nánfāng lǚxíng.
Mùa xuân tương đối thích hợp để đi du lịch miền nam.
Ví dụ 9
红色的那件衣服比较好看。
Hóngsè de nà jiàn yīfu bǐjiào hǎokàn.
Bộ quần áo màu đỏ kia tương đối đẹp.
Ví dụ 10
这个房间虽然小,但是比较安静。
Zhège fángjiān suīrán xiǎo, dànshì bǐjiào ānjìng.
Căn phòng này tuy nhỏ nhưng tương đối yên tĩnh.
50. 程度副词 还 – Phó từ mức độ hái
Khi làm phó từ mức độ, 还 hái có hai cách dùng quan trọng:
Biểu thị mức độ tương đối chấp nhận được: khá, cũng, còn được.
Dùng trong so sánh để biểu thị mức độ cao hơn: còn… hơn, thậm chí… hơn.
Cách dùng 1: 还 + tính từ
Chủ ngữ + 还 + tính từ
还好: khá tốt, cũng ổn
还行: cũng được
还可以: khá ổn
还不错: không tồi, khá tốt
还清楚: tương đối rõ
还合理: khá hợp lý
这家饭店的菜还不错。
Zhè jiā fàndiàn de cài hái búcuò.
Món ăn của nhà hàng này khá ngon/không tồi.
Sắc thái của 还 + tính từ
Trong cấu trúc này, 还 thường biểu thị:
Mức độ chưa phải rất cao.
Kết quả chấp nhận được.
Đánh giá tương đối tích cực nhưng có phần dè dặt.
“Cũng được”, “khá ổn”, “không đến nỗi nào”.
Ví dụ:
他的汉语还好。
Tiếng Trung của anh ấy khá ổn.
Câu này nhẹ hơn:
他的汉语很好。
Tiếng Trung của anh ấy rất tốt.
Cấu trúc 还算……
还算 + tính từ/động từ
Mang nghĩa “coi như là khá…, có thể xem là…”.
还算便宜: coi như khá rẻ
还算顺利: coi như thuận lợi
还算清楚: coi như khá rõ
还算满意: coi như hài lòng
这个价格还算合理。
Zhège jiàgé hái suàn hélǐ.
Mức giá này coi như khá hợp lý.
Cách dùng 2: A 比 B 还 + tính từ
A + 比 + B + 还 + tính từ
Biểu thị mức độ của A vượt hơn B, thường có sắc thái “còn… hơn nữa”.
妹妹比姐姐还高。
Mèimei bǐ jiějie hái gāo.
Em gái còn cao hơn chị gái.
Công thức mở rộng
A + 比 + B + 还 + động từ/tính từ + 得 + bổ ngữ
他来得比我还早。
Tā lái de bǐ wǒ hái zǎo.
Anh ấy đến còn sớm hơn tôi.
A + 甚至比 + B + 还 + tính từ
今天甚至比昨天还冷。
Jīntiān shènzhì bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay thậm chí còn lạnh hơn hôm qua.
Phân biệt 还 và 更 trong câu so sánh
A比B还……
Thường mang sắc thái người nói thấy mức độ vượt hơn dự kiến hoặc muốn nhấn mạnh “còn hơn nữa”.
A比B更……
Mang tính so sánh khách quan và trung tính hơn.
Ví dụ:
弟弟比哥哥还高。
Em trai còn cao hơn anh trai.
弟弟比哥哥更高。
Em trai cao hơn anh trai.
Trong nhiều ngữ cảnh, hai câu gần nghĩa, nhưng 还 thường giàu sắc thái chủ quan hơn.
Phân biệt 还 mức độ với 还 “vẫn, còn”
还 là phó từ mức độ
这个办法还可以。
Phương pháp này cũng khá ổn.
还 biểu thị tiếp diễn
他还在工作。
Anh ấy vẫn đang làm việc.
Phân biệt 还 mức độ với 还 “cũng, ngoài ra”
他会英语,还会汉语。
Tā huì Yīngyǔ, hái huì Hànyǔ.
Anh ấy biết tiếng Anh, còn biết cả tiếng Trung.
Ở đây 还 biểu thị bổ sung, không phải phó từ mức độ.
Lưu ý về phủ định
Trong:
还不错
不 là thành phần của tính từ đánh giá cố định 不错, cả cụm mang nghĩa tích cực “khá tốt”.
Nhưng trong:
还不明白
还 thường mang nghĩa “vẫn”, cả câu có nghĩa “vẫn chưa hiểu”, không phải “khá không hiểu”.
Vì vậy cần dựa vào cấu trúc và ngữ cảnh để xác định nghĩa của 还.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这家餐厅的味道还不错。
Zhè jiā cāntīng de wèidào hái búcuò.
Hương vị của nhà hàng này khá ổn.
Ví dụ 2
今天的天气还可以,不太冷。
Jīntiān de tiānqì hái kěyǐ, bú tài lěng.
Thời tiết hôm nay cũng được, không lạnh lắm.
Ví dụ 3
他的汉语说得还好。
Tā de Hànyǔ shuō de hái hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy nói khá tốt.
Ví dụ 4
这份报告写得还清楚。
Zhè fèn bàogào xiě de hái qīngchu.
Bản báo cáo này được viết khá rõ ràng.
Ví dụ 5
这个价格还算合理。
Zhège jiàgé hái suàn hélǐ.
Mức giá này coi như khá hợp lý.
Ví dụ 6
妹妹比姐姐还高。
Mèimei bǐ jiějie hái gāo.
Em gái còn cao hơn chị gái.
Ví dụ 7
今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
Ví dụ 8
这个问题比那个问题还难。
Zhège wèntí bǐ nàge wèntí hái nán.
Vấn đề này còn khó hơn vấn đề kia.
Ví dụ 9
坐地铁比开车还快。
Zuò dìtiě bǐ kāichē hái kuài.
Đi tàu điện ngầm còn nhanh hơn lái xe.
Ví dụ 10
他今天来得比我还早。
Tā jīntiān lái de bǐ wǒ hái zǎo.
Hôm nay anh ấy đến còn sớm hơn tôi.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
声 – động lượng từ đếm tiếng hoặc âm thanh
个个 – từng người, từng cái, tất cả không ngoại lệ
张张 – từng tờ, từng bức, từng tấm
比较 – khá, tương đối
还 – khá ổn; còn… hơn trong so sánh
51. 程度副词 更 – Phó từ mức độ gèng
更 gèng biểu thị mức độ tăng thêm so với một tiêu chuẩn, một thời điểm hoặc một đối tượng khác.
Có thể dịch là:
Hơn.
Càng hơn.
Hơn nữa.
Còn… hơn.
Thêm phần…
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 更 + tính từ/động từ tâm lý
更好: tốt hơn
更难: khó hơn
更快: nhanh hơn
更喜欢: thích hơn
更了解: hiểu rõ hơn
更担心: lo lắng hơn
这个办法更简单。
Zhège bànfǎ gèng jiǎndān.
Phương pháp này đơn giản hơn.
Trong câu không có đối tượng so sánh rõ ràng, tiêu chuẩn so sánh thường được hiểu từ ngữ cảnh.
Công thức so sánh có 比
A + 比 + B + 更 + tính từ
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
更 đứng trước tính từ, không đứng trước 比:
Đúng:
今天比昨天更冷。
Không nói:
*今天更比昨天冷。
Công thức biểu thị sự thay đổi
Sau khi có điều kiện/thay đổi,chủ ngữ + 更 + tính từ
换了新办法以后,工作更简单了。
Huàn le xīn bànfǎ yǐhòu, gōngzuò gèng jiǎndān le.
Sau khi đổi sang phương pháp mới, công việc trở nên đơn giản hơn.
Tiêu chuẩn so sánh là trạng thái trước khi thay đổi.
Cách dùng với động từ tâm lý
更 + 喜欢/了解/担心/希望/相信……
听完老师的介绍,我更了解中国文化了。
Tīngwán lǎoshī de jièshào, wǒ gèng liǎojiě Zhōngguó wénhuà le.
Sau khi nghe giáo viên giới thiệu, tôi hiểu văn hóa Trung Quốc hơn.
Cấu trúc 不但……,而且更……
不但 + mức độ/hành động 1,而且 + 更 + mức độ/hành động 2
这个办法不但简单,而且更安全。
Zhège bànfǎ búdàn jiǎndān, érqiě gèng ānquán.
Phương pháp này không những đơn giản mà còn an toàn hơn.
Cần có tiêu chuẩn ngầm hoặc đối tượng được so sánh để 更 có ý nghĩa đầy đủ.
Cách phủ định 更不……
更不 + động từ/tính từ
Biểu thị “lại càng không, càng không thể”.
这么难的问题,小孩子就更不明白了。
Zhème nán de wèntí, xiǎo háizi jiù gèng bù míngbai le.
Vấn đề khó như vậy thì trẻ nhỏ lại càng không hiểu.
Trật tự:
更 + 不 + vị ngữ
Không nói:
*不更明白
trừ khi 更 thuộc một cấu trúc khác rất đặc biệt.
Phân biệt 更 và 还 trong câu so sánh
更:
Tương đối trung tính.
Nhấn mạnh mức độ cao hơn.
Thường dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
还:
Thường có sắc thái “còn hơn cả dự kiến”.
Mang tính khẩu ngữ hoặc chủ quan rõ hơn.
妹妹比姐姐更高。
Em gái cao hơn chị gái.
妹妹比姐姐还高。
Em gái thậm chí còn cao hơn chị gái.
Phân biệt 更 và 更加
更加 gèngjiā có nghĩa gần giống 更, nhưng:
Mang tính trang trọng hơn.
Nhấn mạnh mức độ tăng lên rõ hơn.
Thường gặp trong văn viết.
我们需要更加努力。
Wǒmen xūyào gèngjiā nǔlì.
Chúng ta cần nỗ lực hơn nữa.
Lỗi thường gặp
Không dùng chồng nhiều phó từ mức độ không phù hợp:
*很更好
*非常更方便
*比较更简单
Nên nói:
更好
更方便
比较简单
好得多
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这个办法更简单。
Zhège bànfǎ gèng jiǎndān.
Phương pháp này đơn giản hơn.
Ví dụ 2
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Ví dụ 3
坐地铁比坐公共汽车更快。
Zuò dìtiě bǐ zuò gōnggòng qìchē gèng kuài.
Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt.
Ví dụ 4
换了新电脑以后,工作更方便了。
Huàn le xīn diànnǎo yǐhòu, gōngzuò gèng fāngbiàn le.
Sau khi đổi máy tính mới, công việc trở nên thuận tiện hơn.
Ví dụ 5
我现在更喜欢学习汉语了。
Wǒ xiànzài gèng xǐhuan xuéxí Hànyǔ le.
Bây giờ tôi thích học tiếng Trung hơn rồi.
Ví dụ 6
听完老师的解释,我更明白了。
Tīngwán lǎoshī de jiěshì, wǒ gèng míngbai le.
Sau khi nghe giáo viên giải thích, tôi hiểu rõ hơn rồi.
Ví dụ 7
晚上开车需要更加小心。
Wǎnshang kāichē xūyào gèngjiā xiǎoxīn.
Lái xe vào buổi tối cần cẩn thận hơn nữa.
Ví dụ 8
这件事大人都不清楚,孩子就更不知道了。
Zhè jiàn shì dàrén dōu bù qīngchu, háizi jiù gèng bù zhīdào le.
Chuyện này người lớn còn không rõ, trẻ con lại càng không biết.
Ví dụ 9
我们需要找到一个更好的解决办法。
Wǒmen xūyào zhǎodào yí ge gèng hǎo de jiějué bànfǎ.
Chúng ta cần tìm một phương pháp giải quyết tốt hơn.
Ví dụ 10
春天的南方比北方更加温暖。
Chūntiān de nánfāng bǐ běifāng gèngjiā wēnnuǎn.
Miền nam vào mùa xuân ấm áp hơn miền bắc.
52. 程度副词 特别 – Phó từ mức độ tèbié
Khi làm phó từ mức độ, 特别 tèbié biểu thị mức độ cao hoặc nổi bật hơn bình thường.
Có thể dịch là:
Đặc biệt.
Rất.
Vô cùng.
Đặc biệt là.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 特别 + tính từ
特别好: đặc biệt tốt
特别冷: rất lạnh
特别漂亮: đặc biệt đẹp
特别重要: đặc biệt quan trọng
特别安静: đặc biệt yên tĩnh
今天特别冷。
Jīntiān tèbié lěng.
Hôm nay đặc biệt lạnh.
Cách dùng với động từ tâm lý
特别 + 喜欢/想/希望/担心/注意……
特别喜欢: đặc biệt thích
特别想: rất muốn
特别希望: đặc biệt hy vọng
特别担心: rất lo lắng
特别注意: đặc biệt chú ý
我特别喜欢这本书。
Wǒ tèbié xǐhuan zhè běn shū.
Tôi đặc biệt thích quyển sách này.
Cách dùng nhấn mạnh một đối tượng
主语 + 特别 + động từ + tân ngữ
妈妈特别关心我的学习。
Māma tèbié guānxīn wǒ de xuéxí.
Mẹ đặc biệt quan tâm đến việc học của tôi.
Phân biệt 特别 là phó từ và tính từ
特别 + tính từ/động từ
Đây là phó từ mức độ:
今天特别冷。
Hôm nay rất lạnh.
很 + 特别
Ở đây 特别 là tính từ mang nghĩa “đặc biệt, khác thường”:
这个礼物很特别。
Zhège lǐwù hěn tèbié.
Món quà này rất đặc biệt.
Cấu trúc 特别的 + danh từ
Khi 特别 bổ nghĩa cho danh từ, thường thêm 的:
特别的礼物: món quà đặc biệt
特别的日子: ngày đặc biệt
特别的办法: phương pháp đặc biệt
特别的原因: nguyên nhân đặc biệt
今天是一个特别的日子。
Jīntiān shì yí ge tèbié de rìzi.
Hôm nay là một ngày đặc biệt.
Phân biệt 特别 và 很
很 chỉ mức độ cao nói chung:
这家饭店很好。
Nhà hàng này rất tốt.
特别 nhấn mạnh tính nổi bật hoặc khác hẳn bình thường:
这家饭店的服务特别好。
Dịch vụ của nhà hàng này đặc biệt tốt.
Phân biệt 特别 và 尤其
特别 có thể trực tiếp bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ:
天气特别冷。
Thời tiết đặc biệt lạnh.
尤其 thường nhấn mạnh một thành phần nổi bật trong một phạm vi:
我喜欢水果,尤其喜欢苹果。
Tôi thích hoa quả, đặc biệt thích táo.
Ở trình độ HSK 3, cần nắm chắc 特别 + tính từ/động từ.
Lỗi thường gặp
Khi 特别 đã là phó từ mức độ, không nên dùng chồng:
*特别很漂亮
*非常特别冷
*比较特别好
Nên nói:
特别漂亮
非常冷
比较好
Tuy nhiên, 非常特别 có thể đúng nếu 特别 là tính từ “đặc biệt”:
这是一份非常特别的礼物。
Đây là một món quà vô cùng đặc biệt.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天外面特别冷。
Jīntiān wàimian tèbié lěng.
Hôm nay bên ngoài đặc biệt lạnh.
Ví dụ 2
她特别喜欢中国音乐。
Tā tèbié xǐhuan Zhōngguó yīnyuè.
Cô ấy đặc biệt thích âm nhạc Trung Quốc.
Ví dụ 3
这个问题特别重要。
Zhège wèntí tèbié zhòngyào.
Vấn đề này đặc biệt quan trọng.
Ví dụ 4
使用这台机器时要特别小心。
Shǐyòng zhè tái jīqì shí yào tèbié xiǎoxīn.
Khi sử dụng chiếc máy này phải đặc biệt cẩn thận.
Ví dụ 5
节日期间,商店里特别热闹。
Jiérì qījiān, shāngdiàn lǐ tèbié rènao.
Trong thời gian lễ hội, cửa hàng đặc biệt náo nhiệt.
Ví dụ 6
老师特别关心学习有困难的学生。
Lǎoshī tèbié guānxīn xuéxí yǒu kùnnan de xuésheng.
Giáo viên đặc biệt quan tâm đến những học sinh gặp khó khăn trong học tập.
Ví dụ 7
这家餐厅晚上特别忙。
Zhè jiā cāntīng wǎnshang tèbié máng.
Nhà hàng này buổi tối đặc biệt bận.
Ví dụ 8
听到这个消息,我特别高兴。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ tèbié gāoxìng.
Nghe tin này, tôi đặc biệt vui.
Ví dụ 9
这个生日礼物很特别。
Zhège shēngrì lǐwù hěn tèbié.
Món quà sinh nhật này rất đặc biệt.
Ví dụ 10
对我来说,今天是一个特别的日子。
Duì wǒ lái shuō, jīntiān shì yí ge tèbié de rìzi.
Đối với tôi, hôm nay là một ngày đặc biệt.
53. 程度副词 挺 – Phó từ mức độ tǐng
Khi làm phó từ mức độ, 挺 tǐng thường dùng trong khẩu ngữ, biểu thị mức độ khá cao.
Có thể dịch là:
Khá.
Rất.
Khá là.
Cũng rất.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 挺 + tính từ + 的
挺好的: khá tốt
挺漂亮的: khá đẹp
挺方便的: khá thuận tiện
挺有意思的: khá thú vị
挺难的: khá khó
这本书挺有意思的。
Zhè běn shū tǐng yǒuyìsi de.
Quyển sách này khá thú vị.
Vai trò của 的 cuối câu
Trong cấu trúc:
挺 + tính từ + 的
的 không biểu thị sở hữu. Nó thường:
Làm câu mang sắc thái khẩu ngữ tự nhiên.
Nhấn mạnh đánh giá của người nói.
Làm giọng điệu mềm mại hơn.
Cả hai cách đều đúng:
今天天气挺冷。
Hôm nay trời khá lạnh.
今天天气挺冷的。
Hôm nay trời khá lạnh đấy.
Câu có 的 giàu sắc thái nhận xét hơn.
Cách dùng với động từ tâm lý
挺 + động từ tâm lý + 的
挺喜欢的: khá thích
挺担心的: khá lo
挺满意的: khá hài lòng
挺想去的: khá muốn đi
我挺喜欢这件衣服的。
Wǒ tǐng xǐhuan zhè jiàn yīfu de.
Tôi khá thích bộ quần áo này.
Cách dùng trước cụm động từ
挺 + cụm vị ngữ + 的
他挺会照顾人的。
Tā tǐng huì zhàogù rén de.
Anh ấy khá biết cách chăm sóc người khác.
这孩子挺爱学习的。
Đứa trẻ này khá ham học.
Phân biệt 挺 và 很
很:
Trung tính.
Dùng rộng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
Không nhất thiết mang sắc thái đánh giá đặc biệt.
挺:
Khẩu ngữ hơn.
Thể hiện đánh giá chủ quan.
Thường đi cùng 的 cuối câu.
这个办法很好。
Phương pháp này rất tốt.
这个办法挺好的。
Phương pháp này khá tốt đấy.
Phân biệt 挺 và 比较
比较 nhấn mạnh mức độ tương đối dựa trên so sánh:
这个房间比较安静。
Căn phòng này tương đối yên tĩnh.
挺 thể hiện cảm nhận của người nói:
这个房间挺安静的。
Căn phòng này khá yên tĩnh đấy.
Cách phủ định
Có thể gặp:
挺不容易的: khá không dễ, tương đối khó.
挺不方便的: khá bất tiện.
挺不满意的: khá không hài lòng.
Ở đây trật tự là:
挺 + 不 + vị ngữ + 的
Không nói:
*不挺方便
nếu muốn biểu thị “không được thuận tiện lắm”. Nên nói:
不太方便。
Phân biệt 挺 là phó từ với 挺 là động từ
挺 + tính từ
这件衣服挺好看的。
Bộ quần áo này khá đẹp.
挺 là động từ “ưỡn, giữ thẳng, chịu đựng”
他挺直了身体。
Tā tǐngzhí le shēntǐ.
Anh ấy duỗi thẳng người.
Hai cách dùng hoàn toàn khác nhau.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这本书挺有意思的。
Zhè běn shū tǐng yǒuyìsi de.
Quyển sách này khá thú vị.
Ví dụ 2
今天天气挺好的。
Jīntiān tiānqì tǐng hǎo de.
Hôm nay thời tiết khá đẹp.
Ví dụ 3
这个房间挺安静的。
Zhège fángjiān tǐng ānjìng de.
Căn phòng này khá yên tĩnh.
Ví dụ 4
我挺喜欢这件衣服的。
Wǒ tǐng xǐhuan zhè jiàn yīfu de.
Tôi khá thích bộ quần áo này.
Ví dụ 5
从这里去机场挺方便的。
Cóng zhèlǐ qù jīchǎng tǐng fāngbiàn de.
Từ đây đến sân bay khá thuận tiện.
Ví dụ 6
这个问题挺难的,我还没想明白。
Zhège wèntí tǐng nán de, wǒ hái méi xiǎng míngbai.
Vấn đề này khá khó, tôi vẫn chưa nghĩ thông.
Ví dụ 7
他挺会照顾别人的。
Tā tǐng huì zhàogù biérén de.
Anh ấy khá biết cách chăm sóc người khác.
Ví dụ 8
这家饭店的菜挺不错的。
Zhè jiā fàndiàn de cài tǐng búcuò de.
Món ăn của nhà hàng này khá ngon.
Ví dụ 9
一个人搬这么多东西挺不容易的。
Yí ge rén bān zhème duō dōngxi tǐng bù róngyì de.
Một mình chuyển nhiều đồ như vậy khá là không dễ.
Ví dụ 10
听说你通过考试了,我挺为你高兴的。
Tīngshuō nǐ tōngguò kǎoshì le, wǒ tǐng wèi nǐ gāoxìng de.
Nghe nói bạn đã thi đỗ, tôi khá vui cho bạn.
54. 程度副词 有些 – Phó từ mức độ yǒuxiē
Khi làm phó từ mức độ, 有些 yǒuxiē biểu thị mức độ nhẹ hoặc vừa phải.
Có thể dịch là:
Hơi.
Có phần.
Hơi có chút.
Tương đối.
Nó thường được dùng khi người nói nhận xét về điều:
Không như mong đợi.
Có tính tiêu cực.
Gây khó khăn hoặc bất tiện.
Cần được điều chỉnh.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 有些 + tính từ
有些累: hơi mệt
有些贵: hơi đắt
有些难: hơi khó
有些冷: hơi lạnh
有些复杂: hơi phức tạp
我今天有些累。
Wǒ jīntiān yǒuxiē lèi.
Hôm nay tôi hơi mệt.
Cách dùng với động từ tâm lý
有些 + 担心/失望/害怕/着急/后悔……
有些担心: hơi lo lắng
有些失望: hơi thất vọng
有些害怕: hơi sợ
有些着急: hơi sốt ruột
有些后悔: hơi hối hận
我有些担心他的身体。
Wǒ yǒuxiē dānxīn tā de shēntǐ.
Tôi hơi lo cho sức khỏe của anh ấy.
Cách dùng với phủ định
有些 + 不 + tính từ/động từ
有些不方便: hơi bất tiện
有些不清楚: hơi không rõ
有些不满意: hơi không hài lòng
有些不明白: hơi không hiểu
Trật tự:
有些 + 不 + vị ngữ
Không nói:
*不有些方便
Phân biệt 有些 và 有点儿
Cả hai đều có thể biểu thị “hơi, có chút”.
有些:
Có thể dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
Đôi khi mang sắc thái trang trọng hơn.
Có thể bổ nghĩa cho danh từ khi mang nghĩa “một số”.
有点儿:
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Thường đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý.
Không trực tiếp đứng trước danh từ để biểu thị “một số”.
So sánh:
今天有些冷。
今天有点儿冷。
Hôm nay hơi lạnh.
Cả hai đều đúng.
Phân biệt 有些 là phó từ và từ chỉ số lượng
有些 + tính từ/động từ
Đây là phó từ mức độ:
我有些累。
Tôi hơi mệt.
有些 + danh từ
Mang nghĩa “một số”:
有些学生没来。
Yǒuxiē xuésheng méi lái.
Một số học sinh không đến.
Trong câu thứ hai, 有些 không còn là phó từ mức độ.
Có dùng với tính từ tích cực không?
Có thể dùng, nhưng thường phải có ngữ cảnh phù hợp:
听到这个消息,我有些高兴。
Nghe tin này, tôi hơi vui.
Tuy nhiên, 有些 thường xuất hiện tự nhiên hơn với những trạng thái không như mong muốn:
有些累
有些贵
有些麻烦
有些失望
Lỗi thường gặp
Không dùng chồng:
*很有些累
*非常有些贵
*比较有些困难
Nên chọn một phó từ mức độ phù hợp:
有些累
很累
比较困难
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我今天有些累。
Wǒ jīntiān yǒuxiē lèi.
Hôm nay tôi hơi mệt.
Ví dụ 2
这件衣服有些贵。
Zhè jiàn yīfu yǒuxiē guì.
Bộ quần áo này hơi đắt.
Ví dụ 3
这个问题有些复杂。
Zhège wèntí yǒuxiē fùzá.
Vấn đề này hơi phức tạp.
Ví dụ 4
我有些担心他的身体。
Wǒ yǒuxiē dānxīn tā de shēntǐ.
Tôi hơi lo cho sức khỏe của anh ấy.
Ví dụ 5
听到这个结果,她有些失望。
Tīngdào zhège jiéguǒ, tā yǒuxiē shīwàng.
Nghe kết quả này, cô ấy hơi thất vọng.
Ví dụ 6
现在出去有些不方便。
Xiànzài chūqu yǒuxiē bù fāngbiàn.
Bây giờ ra ngoài hơi bất tiện.
Ví dụ 7
老师讲得太快,我有些听不懂。
Lǎoshī jiǎng de tài kuài, wǒ yǒuxiē tīng bu dǒng.
Giáo viên giảng quá nhanh, tôi hơi nghe không hiểu.
Ví dụ 8
这段话的意思有些不清楚。
Zhè duàn huà de yìsi yǒuxiē bù qīngchu.
Ý nghĩa của đoạn này hơi không rõ.
Ví dụ 9
他今天看起来有些紧张。
Tā jīntiān kàn qǐlai yǒuxiē jǐnzhāng.
Hôm nay trông anh ấy hơi căng thẳng.
Ví dụ 10
这个房间虽然便宜,但是有些小。
Zhège fángjiān suīrán piányi, dànshì yǒuxiē xiǎo.
Căn phòng này tuy rẻ nhưng hơi nhỏ.
55. 程度副词 越 – Phó từ mức độ yuè
越 yuè biểu thị mức độ tăng lên hoặc thay đổi theo sự biến đổi của một điều kiện khác.
Có thể dịch là:
Càng.
Ngày càng.
Càng thêm.
Càng… thì càng…
Đặc điểm quan trọng
越 thường không đứng độc lập trước tính từ như 很、比较、特别.
Không nói:
*今天天气越冷。
Nếu muốn nói “thời tiết ngày càng lạnh”, phải nói:
今天天气越来越冷了。
Jīntiān tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết hôm nay/ngày càng trở nên lạnh hơn.
Hoặc phải có hai yếu tố biến đổi tương ứng:
越往北走,天气越冷。
Càng đi về phía bắc, thời tiết càng lạnh.
Cách dùng 1: 越来越 + tính từ/động từ
Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ
越来越冷: ngày càng lạnh
越来越忙: ngày càng bận
越来越好: ngày càng tốt
越来越喜欢: ngày càng thích
越来越了解: ngày càng hiểu rõ
他的汉语说得越来越好了。
Tā de Hànyǔ shuō de yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy nói ngày càng tốt.
Cấu trúc 越来越 sẽ còn được phân tích riêng trong phần cố định ngữ của HSK 3.
Cách dùng 2: 越 A,越 B
Chủ ngữ/điều kiện + 越 + vị ngữ 1,chủ ngữ + 越 + vị ngữ 2
天气越冷,路上的人越少。
Tiānqì yuè lěng, lùshang de rén yuè shǎo.
Thời tiết càng lạnh thì người trên đường càng ít.
Hai trạng thái cùng thay đổi theo một hướng tương ứng.
Cách dùng 3: 越 + động từ + 越 + tính từ
Chủ ngữ + 越 + động từ + 越 + tính từ
越看越有意思: càng xem càng thú vị
越听越明白: càng nghe càng hiểu
越学越喜欢: càng học càng thích
越想越担心: càng nghĩ càng lo
这本书越看越有意思。
Zhè běn shū yuè kàn yuè yǒuyìsi.
Quyển sách này càng đọc càng thấy thú vị.
Cách dùng 4: 越往/向 + phương hướng + 越……
越往/向 + phương hướng + động từ,越 + tính từ
越往北走,天气越冷。
Yuè wǎng běi zǒu, tiānqì yuè lěng.
Càng đi về phía bắc, thời tiết càng lạnh.
Cách dùng 5: Vị ngữ thứ hai có phủ định
越 + vị ngữ 1,越 + 不/没 + vị ngữ 2
他越解释,我越不明白。
Tā yuè jiěshì, wǒ yuè bù míngbai.
Anh ấy càng giải thích, tôi càng không hiểu.
Trật tự:
越 + 不 + động từ/tính từ
Chủ ngữ của hai vế
Hai vế có thể cùng chủ ngữ:
他越学越有兴趣。
Anh ấy càng học càng hứng thú.
Hai vế cũng có thể khác chủ ngữ:
老师讲得越清楚,学生越容易明白。
Giáo viên giảng càng rõ thì học sinh càng dễ hiểu.
Phân biệt 越来越 và 越……越……
越来越 + vị ngữ
Nhấn mạnh một trạng thái thay đổi liên tục theo thời gian:
天气越来越冷了。
Thời tiết ngày càng lạnh.
越 A 越 B
Nhấn mạnh hai yếu tố biến đổi tương ứng:
天气越冷,穿的衣服越多。
Thời tiết càng lạnh thì quần áo mặc càng nhiều.
Lỗi thường gặp
Không dùng 很、非常、比较 trực tiếp sau hoặc trước 越 một cách tùy tiện:
*很越冷
*越非常好
*比较越方便
Nên nói:
越来越冷
越来越好
越来越方便
越学越好
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
Ví dụ 2
他的汉语说得越来越好了。
Tā de Hànyǔ shuō de yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy nói ngày càng tốt.
Ví dụ 3
孩子越长越高。
Háizi yuè zhǎng yuè gāo.
Đứa trẻ càng lớn càng cao.
Ví dụ 4
这本书越看越有意思。
Zhè běn shū yuè kàn yuè yǒuyìsi.
Quyển sách này càng đọc càng thú vị.
Ví dụ 5
你越着急,越容易出错。
Nǐ yuè zháojí, yuè róngyì chūcuò.
Bạn càng sốt ruột thì càng dễ mắc lỗi.
Ví dụ 6
房间越大,价格越高。
Fángjiān yuè dà, jiàgé yuè gāo.
Phòng càng lớn thì giá càng cao.
Ví dụ 7
越往北走,天气越冷。
Yuè wǎng běi zǒu, tiānqì yuè lěng.
Càng đi về phía bắc, thời tiết càng lạnh.
Ví dụ 8
他越解释,我越不明白。
Tā yuè jiěshì, wǒ yuè bù míngbai.
Anh ấy càng giải thích, tôi càng không hiểu.
Ví dụ 9
事情越多,他就越忙。
Shìqing yuè duō, tā jiù yuè máng.
Công việc càng nhiều thì anh ấy càng bận.
Ví dụ 10
学得越多,懂得越多。
Xué de yuè duō, dǒng de yuè duō.
Học càng nhiều thì hiểu càng nhiều.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
更 – hơn, càng hơn, hơn nữa
特别 – đặc biệt, rất
挺 – khá, rất trong khẩu ngữ
有些 – hơi, có phần
越 – càng, mức độ biến đổi tương ứng
56. 程度副词 极 – Phó từ mức độ jí
极 jí biểu thị mức độ rất cao, gần hoặc đạt đến giới hạn cao nhất.
Có thể dịch là:
Cực kỳ.
Vô cùng.
Hết sức.
Rất đỗi.
Công thức cơ bản
极 + tính từ/động từ tâm lý
极好: cực kỳ tốt
极美: vô cùng đẹp
极难: cực kỳ khó
极少: cực kỳ ít
极喜欢: vô cùng thích
极满意: vô cùng hài lòng
这种办法效果极好。
Zhè zhǒng bànfǎ xiàoguǒ jí hǎo.
Phương pháp này có hiệu quả cực kỳ tốt.
Đặc điểm phong cách
极 + tính từ/động từ thường mang tính:
Trang trọng.
Văn viết.
Miêu tả.
Đánh giá mạnh.
Trong khẩu ngữ hằng ngày, người ta thường dùng:
很好
非常好
特别好
好极了
Nhiều hơn so với 极好.
Cách dùng 极 + 不……
极 + 不 + tính từ/động từ
Biểu thị mức độ phủ định rất cao:
极不方便: cực kỳ bất tiện
极不安全: cực kỳ không an toàn
极不满意: vô cùng không hài lòng
极不合理: cực kỳ không hợp lý
这种做法极不安全。
Zhè zhǒng zuòfǎ jí bù ānquán.
Cách làm này cực kỳ không an toàn.
Trật tự phải là:
极 + 不 + vị ngữ
Không nói:
*不极安全
Cấu trúc 极为……
极为 + tính từ/động từ
极为 jíwéi mang nghĩa “vô cùng, hết sức”, thường được dùng trong văn viết trang trọng:
极为重要: hết sức quan trọng
极为复杂: vô cùng phức tạp
极为满意: vô cùng hài lòng
极为困难: cực kỳ khó khăn
这个问题极为重要。
Zhège wèntí jíwéi zhòngyào.
Vấn đề này hết sức quan trọng.
Cấu trúc tính từ/động từ + 极了
Tính từ/động từ tâm lý + 极了
好极了: tốt vô cùng
美极了: đẹp vô cùng
高兴极了: vui vô cùng
喜欢极了: thích vô cùng
Cấu trúc này phổ biến trong khẩu ngữ hơn 极 + tính từ.
So sánh:
风景极美。
Phong cảnh cực kỳ đẹp – trang trọng, văn viết.
风景美极了。
Phong cảnh đẹp vô cùng – tự nhiên trong khẩu ngữ.
Cấu trúc 形容词/动词 + 极了 sẽ còn được phân tích riêng trong phần bổ ngữ mức độ của HSK 3.
Phân biệt 极 và 很
很 biểu thị mức độ cao thông thường:
这个问题很难。
Vấn đề này rất khó.
极 biểu thị mức độ rất cao và có sắc thái mạnh hơn:
这个问题极难。
Vấn đề này cực kỳ khó.
Lỗi thường gặp
Không dùng chồng các phó từ mức độ:
*很极好
*非常极难
*特别极复杂
Nên nói:
极好
非常难
特别复杂
Phân biệt 极 là phó từ với 极 trong danh từ
Trong các từ sau, 极 không phải phó từ mức độ:
北极: Bắc Cực
南极: Nam Cực
极点: cực điểm
太极拳: Thái Cực Quyền
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这种方法的效果极好。
Zhè zhǒng fāngfǎ de xiàoguǒ jí hǎo.
Hiệu quả của phương pháp này cực kỳ tốt.
Ví dụ 2
山上的风景极美。
Shān shang de fēngjǐng jí měi.
Phong cảnh trên núi đẹp vô cùng.
Ví dụ 3
要在一天内完成这项工作极难。
Yào zài yì tiān nèi wánchéng zhè xiàng gōngzuò jí nán.
Muốn hoàn thành công việc này trong một ngày là cực kỳ khó.
Ví dụ 4
知道这件事的人极少。
Zhīdào zhè jiàn shì de rén jí shǎo.
Người biết chuyện này cực kỳ ít.
Ví dụ 5
这种做法极不安全。
Zhè zhǒng zuòfǎ jí bù ānquán.
Cách làm này cực kỳ không an toàn.
Ví dụ 6
客户对这个结果极不满意。
Kèhù duì zhège jiéguǒ jí bù mǎnyì.
Khách hàng vô cùng không hài lòng với kết quả này.
Ví dụ 7
保护这些历史资料极为重要。
Bǎohù zhèxiē lìshǐ zīliào jíwéi zhòngyào.
Bảo vệ những tài liệu lịch sử này là việc hết sức quan trọng.
Ví dụ 8
目前的情况极为复杂。
Mùqián de qíngkuàng jíwéi fùzá.
Tình hình hiện tại vô cùng phức tạp.
Ví dụ 9
他对中国古代文化极感兴趣。
Tā duì Zhōngguó gǔdài wénhuà jí gǎn xìngqù.
Anh ấy vô cùng hứng thú với văn hóa Trung Quốc cổ đại.
Ví dụ 10
这项任务看起来简单,做起来却极困难。
Zhè xiàng rènwu kàn qǐlai jiǎndān, zuò qǐlai què jí kùnnan.
Nhiệm vụ này trông có vẻ đơn giản nhưng khi làm lại cực kỳ khó khăn.
57. 范围副词 就³ – Phó từ giới hạn phạm vi jiù
Trong nội dung này, 就 jiù là phó từ giới hạn phạm vi, mang nghĩa:
Chỉ.
Chỉ riêng.
Chỉ có.
Chỉ từng đó.
Nó nhấn mạnh rằng phạm vi, số lượng hoặc đối tượng được nói đến rất hạn chế.
Công thức 1: 就 + chủ thể giới hạn + vị ngữ
就 + người/đối tượng + vị ngữ
今天就小王没来。
Jīntiān jiù Xiǎo Wáng méi lái.
Hôm nay chỉ có Tiểu Vương không đến.
就 đặt trước đối tượng cần nhấn mạnh: 小王.
Công thức 2: Chủ ngữ + 就 + động từ + số lượng nhỏ
Chủ ngữ + 就 + động từ + số lượng
我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách.
Cấu trúc thường ngụ ý:
Số lượng ít.
Hành động rất giới hạn.
Không có thêm đối tượng nào khác.
Kết quả ít hơn dự kiến.
Công thức 3: 就 + 这么/这些/一点儿
就这么多: chỉ có từng này
就这些: chỉ có những thứ này
就一点儿: chỉ một chút
就这么大: chỉ lớn từng này
就这么简单: chỉ đơn giản như vậy
我知道的就这些。
Wǒ zhīdào de jiù zhèxiē.
Những điều tôi biết chỉ có vậy.
Công thức 4: 就 + một người/một nhóm cụ thể
就 + danh từ/đại từ + số lượng
参加会议的就我们三个人。
Cānjiā huìyì de jiù wǒmen sān ge rén.
Những người tham gia cuộc họp chỉ có ba chúng tôi.
Công thức 5: 就会/就能/就知道 + phạm vi nhỏ
我就会说几句汉语。
Wǒ jiù huì shuō jǐ jù Hànyǔ.
Tôi chỉ biết nói vài câu tiếng Trung.
Ở đây 就 giới hạn khả năng của người nói.
Phân biệt 就 và 只
只 biểu thị giới hạn tương đối trung tính:
我只买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.
就 thường:
Nhấn mạnh mạnh hơn.
Có sắc thái khẩu ngữ.
Có thể thể hiện số lượng ít hơn mong đợi.
Có thể mang ý giải thích hoặc đối chiếu.
我就买了一本书,没买别的。
Tôi chỉ mua đúng một quyển sách, không mua thứ khác.
Phân biệt 就 giới hạn với 就 chỉ thời gian sớm
就 giới hạn phạm vi
我就买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.
就 biểu thị thời gian sớm
我早上六点就来了。
Tôi đã đến ngay từ sáu giờ sáng.
Phân biệt với 就 trong câu điều kiện
如果下雨,我们就不去了。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
Trong câu này, 就 đánh dấu kết quả “thì”, không phải giới hạn phạm vi.
Vấn đề phụ thuộc ngữ cảnh
Câu:
我就买了一本书。
Có thể được hiểu là:
Tôi chỉ mua một quyển sách – giới hạn phạm vi.
Thế là tôi mua một quyển sách – hành động tiếp nối.
Ngữ cảnh và trọng âm quyết định cách hiểu. Khi 就 được nhấn giọng và có ý đối chiếu số lượng, nó thường mang nghĩa “chỉ”.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天就小王没有来。
Jīntiān jiù Xiǎo Wáng méiyǒu lái.
Hôm nay chỉ có Tiểu Vương không đến.
Ví dụ 2
我昨天就买了一本书。
Wǒ zuótiān jiù mǎi le yì běn shū.
Hôm qua tôi chỉ mua một quyển sách.
Ví dụ 3
他就会说几句汉语。
Tā jiù huì shuō jǐ jù Hànyǔ.
Anh ấy chỉ biết nói vài câu tiếng Trung.
Ví dụ 4
这件事就你一个人知道。
Zhè jiàn shì jiù nǐ yí ge rén zhīdào.
Chuyện này chỉ một mình bạn biết.
Ví dụ 5
桌子上就剩两个苹果了。
Zhuōzi shang jiù shèng liǎng ge píngguǒ le.
Trên bàn chỉ còn hai quả táo.
Ví dụ 6
我就问你一个问题。
Wǒ jiù wèn nǐ yí ge wèntí.
Tôi chỉ hỏi bạn một vấn đề thôi.
Ví dụ 7
参加会议的就我们三个人。
Cānjiā huìyì de jiù wǒmen sān ge rén.
Người tham gia cuộc họp chỉ có ba chúng tôi.
Ví dụ 8
她昨天一天就吃了一顿饭。
Tā zuótiān yì tiān jiù chī le yí dùn fàn.
Cả ngày hôm qua cô ấy chỉ ăn một bữa cơm.
Ví dụ 9
这个房间就这么大。
Zhège fángjiān jiù zhème dà.
Căn phòng này chỉ lớn từng này.
Ví dụ 10
我能告诉你的就这些。
Wǒ néng gàosu nǐ de jiù zhèxiē.
Những điều tôi có thể nói với bạn chỉ có vậy.
58. 范围副词 一块儿 – Phó từ yíkuàir: cùng nhau
一块儿 yíkuàir biểu thị hai hoặc nhiều người cùng thực hiện một hành động hoặc cùng ở trong một trạng thái.
Có thể dịch là:
Cùng nhau.
Cùng.
Chung với nhau.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ số nhiều + 一块儿 + động từ
我们一块儿去。
Wǒmen yíkuàir qù.
Chúng ta cùng đi.
Chủ ngữ thường phải bao gồm ít nhất hai người hoặc hai bên cùng tham gia.
Công thức với 跟/和
Chủ ngữ + 跟/和 + người + 一块儿 + động từ
我跟朋友一块儿学习汉语。
Wǒ gēn péngyou yíkuàir xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung cùng bạn.
Công thức mệnh lệnh hoặc đề nghị
咱们/我们 + 一块儿 + động từ + 吧
咱们一块儿吃饭吧。
Zánmen yíkuàir chīfàn ba.
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
Vị trí trong câu
一块儿 thường đứng:
Sau chủ ngữ.
Sau cụm 跟/和 + người.
Trước động từ chính.
Công thức:
Chủ ngữ + thời gian + 跟 + người + 一块儿 + động từ + tân ngữ
我明天跟同事一块儿去机场。
Wǒ míngtiān gēn tóngshì yíkuàir qù jīchǎng.
Ngày mai tôi cùng đồng nghiệp đi sân bay.
Phân biệt 一块儿 và 一起
Hai từ gần nghĩa:
一起:
Trung tính hơn.
Dùng rộng trong các vùng.
Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết thông thường.
一块儿:
Mang tính khẩu ngữ.
Dùng nhiều trong tiếng Phổ thông miền bắc.
Tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên.
我们一起走吧。
我们一块儿走吧。
Chúng ta cùng đi nhé.
Hai câu gần như đồng nghĩa.
Phân biệt 一块儿 và 一块
一块儿 + động từ
Biểu thị cùng nhau:
我们一块儿学习。
Chúng tôi cùng học.
一块 + danh từ
Biểu thị một miếng, một khối hoặc một đồng tệ khẩu ngữ:
一块蛋糕: một miếng bánh.
一块石头: một hòn đá.
一块钱: một tệ.
Ngoài ra:
这一块儿
Có thể mang nghĩa “khu vực này” trong khẩu ngữ:
我对这一块儿很熟悉。
Tôi rất quen khu vực này.
Lỗi thường gặp
Nếu chủ ngữ chỉ có một người và không có người đồng hành, không thể dùng 一块儿:
Không đầy đủ:
*我一块儿去。
Phải có đối tượng cùng đi hoặc ngữ cảnh đã xác định:
我跟他一块儿去。
Tôi đi cùng anh ấy.
Hoặc:
我们一块儿去。
Chúng tôi cùng đi.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们一块儿去学校吧。
Wǒmen yíkuàir qù xuéxiào ba.
Chúng ta cùng đến trường nhé.
Ví dụ 2
我跟朋友一块儿学习汉语。
Wǒ gēn péngyou yíkuàir xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung cùng bạn.
Ví dụ 3
咱们晚上 一块儿吃饭吧。
Zánmen wǎnshang yíkuàir chīfàn ba.
Buổi tối chúng ta cùng ăn cơm nhé.
Ví dụ 4
他们每天一块儿坐地铁上班。
Tāmen měitiān yíkuàir zuò dìtiě shàngbān.
Mỗi ngày họ cùng đi tàu điện ngầm đến nơi làm việc.
Ví dụ 5
明天我跟同事一块儿去机场。
Míngtiān wǒ gēn tóngshì yíkuàir qù jīchǎng.
Ngày mai tôi cùng đồng nghiệp đi sân bay.
Ví dụ 6
两个孩子正在一块儿玩儿。
Liǎng ge háizi zhèngzài yíkuàir wánr.
Hai đứa trẻ đang chơi cùng nhau.
Ví dụ 7
我们一块儿想办法解决这个问题。
Wǒmen yíkuàir xiǎng bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cùng nghĩ cách giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 8
周末全家人一块儿去看电影。
Zhōumò quán jiā rén yíkuàir qù kàn diànyǐng.
Cuối tuần cả gia đình cùng đi xem phim.
Ví dụ 9
他们在同一家公司一块儿工作了五年。
Tāmen zài tóng yì jiā gōngsī yíkuàir gōngzuò le wǔ nián.
Họ đã cùng làm việc tại một công ty trong năm năm.
Ví dụ 10
有困难的时候,大家应该一块儿互相帮助。
Yǒu kùnnan de shíhou, dàjiā yīnggāi yíkuàir hùxiāng bāngzhù.
Khi gặp khó khăn, mọi người nên cùng giúp đỡ lẫn nhau.
59. 范围副词 一共 – Phó từ tổng phạm vi yígòng
一共 yígòng biểu thị tổng số lượng sau khi cộng tất cả người, vật, thời gian, tiền bạc hoặc sự việc trong một phạm vi.
Có thể dịch là:
Tổng cộng.
Tất cả là.
Cộng lại là.
Gộp chung là.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 一共 + động từ + số lượng
我们一共买了五本书。
Wǒmen yígòng mǎi le wǔ běn shū.
Chúng tôi tổng cộng đã mua năm quyển sách.
Công thức 一共有……
Chủ ngữ/địa điểm + 一共 + 有 + số lượng
我们班一共有三十名学生。
Wǒmen bān yígòng yǒu sānshí míng xuésheng.
Lớp chúng tôi có tổng cộng ba mươi học sinh.
Công thức hỏi tổng số
一共 + 多少 + danh từ?
一共有多少人参加?
Yígòng yǒu duōshao rén cānjiā?
Tổng cộng có bao nhiêu người tham gia?
一共 + 多少钱?
这些东西一共多少钱?
Zhèxiē dōngxi yígòng duōshao qián?
Những thứ này tổng cộng bao nhiêu tiền?
Vị trí của 一共
一共 thường đứng:
Sau chủ ngữ.
Trước động từ.
Trước 有、是、需要、花、买.
Ví dụ:
我们三个人一共买了十张票。
Ba chúng tôi tổng cộng mua mười tấm vé.
Cũng có thể đứng đầu câu để nhấn mạnh:
一共有二十个人参加。
Tổng cộng có hai mươi người tham gia.
Phân biệt 一共 và 总共
一共 và 总共 gần như đồng nghĩa.
一共 rất phổ biến trong khẩu ngữ cơ bản.
总共 cũng dùng rộng, đôi khi nhấn mạnh kết quả tổng hợp rõ hơn.
这本书一共有三百页。
这本书总共有三百页。
Quyển sách này tổng cộng có ba trăm trang.
Phân biệt 一共 và 都
都 biểu thị phạm vi bao quát các thành viên:
学生都来了。
Các học sinh đều đến rồi.
一共 biểu thị tổng số lượng:
一共来了三十名学生。
Tổng cộng có ba mươi học sinh đến.
Có thể dùng cùng nhau nếu ngữ cảnh phù hợp:
我们一共五个人,都参加了比赛。
Chúng tôi tổng cộng năm người, tất cả đều tham gia thi đấu.
Lỗi thường gặp
Không dùng chồng:
*一共总共有三十个人
*总共一共有三十个人
Chỉ cần chọn một:
一共有三十个人
总共有三十个人
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们一共买了五本书。
Wǒmen yígòng mǎi le wǔ běn shū.
Chúng tôi tổng cộng đã mua năm quyển sách.
Ví dụ 2
我们班一共有三十名学生。
Wǒmen bān yígòng yǒu sānshí míng xuésheng.
Lớp chúng tôi có tổng cộng ba mươi học sinh.
Ví dụ 3
这些东西一共多少钱?
Zhèxiē dōngxi yígòng duōshao qián?
Những thứ này tổng cộng bao nhiêu tiền?
Ví dụ 4
今天一共有多少人参加会议?
Jīntiān yígòng yǒu duōshao rén cānjiā huìyì?
Hôm nay tổng cộng có bao nhiêu người tham gia cuộc họp?
Ví dụ 5
三个人一共点了六盘菜。
Sān ge rén yígòng diǎn le liù pán cài.
Ba người tổng cộng gọi sáu đĩa thức ăn.
Ví dụ 6
这本词典一共有八百多页。
Zhè běn cídiǎn yígòng yǒu bābǎi duō yè.
Quyển từ điển này có tổng cộng hơn tám trăm trang.
Ví dụ 7
从北京到河内一共需要多长时间?
Cóng Běijīng dào Hénèi yígòng xūyào duō cháng shíjiān?
Từ Bắc Kinh đến Hà Nội tổng cộng cần bao lâu?
Ví dụ 8
这次旅行我们一共花了五千块钱。
Zhè cì lǚxíng wǒmen yígòng huā le wǔqiān kuài qián.
Chuyến du lịch này chúng tôi tổng cộng đã tiêu năm nghìn tệ.
Ví dụ 9
这座楼一共有二十层。
Zhè zuò lóu yígòng yǒu èrshí céng.
Tòa nhà này có tổng cộng hai mươi tầng.
Ví dụ 10
我们一共五个人,个个都会说汉语。
Wǒmen yígòng wǔ ge rén, gègè dōu huì shuō Hànyǔ.
Chúng tôi tổng cộng có năm người, ai cũng biết nói tiếng Trung.
60. 范围副词 只 – Phó từ giới hạn zhǐ
只 zhǐ giới hạn phạm vi của người, vật, số lượng hoặc hành động.
Có thể dịch là:
Chỉ.
Chỉ có.
Chỉ làm.
Chỉ mới.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 只 + động từ + tân ngữ
我只喝茶。
Wǒ zhǐ hē chá.
Tôi chỉ uống trà.
Câu này loại trừ những đồ uống khác.
Công thức giới hạn số lượng
Chủ ngữ + 只 + động từ + số lượng
我只买了一本书。
Wǒ zhǐ mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách.
Công thức 只 + động từ năng nguyện
只 + 会/能/想/愿意/需要 + động từ
只会说汉语: chỉ biết nói tiếng Trung
只能等: chỉ có thể đợi
只想休息: chỉ muốn nghỉ
只愿意参加一次: chỉ sẵn lòng tham gia một lần
只需要一天: chỉ cần một ngày
Cấu trúc 只……,不……
Chủ ngữ + 只 + vị ngữ 1,不 + vị ngữ 2
他只喝茶,不喝咖啡。
Tā zhǐ hē chá, bù hē kāfēi.
Anh ấy chỉ uống trà, không uống cà phê.
Cấu trúc này nêu rõ phạm vi được giữ lại và phạm vi bị loại trừ.
Cấu trúc 只……,没……
我昨天只买了书,没买衣服。
Wǒ zuótiān zhǐ mǎi le shū, méi mǎi yīfu.
Hôm qua tôi chỉ mua sách, không mua quần áo.
Phân biệt 只 và 只有
只 + động từ
我只喝水。
Tôi chỉ uống nước.
只有 + danh từ/đại từ + 才……
只有小王知道。
Chỉ có Tiểu Vương biết.
只有认真学习,才能通过考试。
Chỉ có học nghiêm túc mới có thể thi đỗ.
只有……才…… là cấu trúc điều kiện sẽ được phân tích riêng.
Phân biệt 只 và 只是
只 trực tiếp giới hạn hành động hoặc phạm vi:
我只想休息。
Tôi chỉ muốn nghỉ ngơi.
只是 có thể mang nghĩa “chỉ là” hoặc dùng để chuyển ý nhẹ:
我想去,只是今天没时间。
Tôi muốn đi, chỉ là hôm nay không có thời gian.
只是 là một trọng điểm riêng trong bảng HSK 3.
Phân biệt 只 và 就
只:
Trung tính.
Trực tiếp giới hạn phạm vi.
Ít phụ thuộc vào ngữ điệu hơn.
就:
Mang sắc thái nhấn mạnh.
Thường thể hiện số lượng ít hoặc phạm vi nhỏ hơn dự kiến.
Phụ thuộc ngữ cảnh nhiều hơn.
我只买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.
我就买了一本书。
Tôi chỉ mua đúng một quyển sách thôi.
Phân biệt cách đọc
只 zhǐ là phó từ “chỉ”:
我只买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.
只 zhī là lượng từ cho động vật hoặc một số bộ phận cơ thể:
一只猫
Một con mèo
一只手
Một bàn tay
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我早上只喝了一杯牛奶。
Wǒ zǎoshang zhǐ hē le yì bēi niúnǎi.
Buổi sáng tôi chỉ uống một cốc sữa.
Ví dụ 2
他只会说几句汉语。
Tā zhǐ huì shuō jǐ jù Hànyǔ.
Anh ấy chỉ biết nói vài câu tiếng Trung.
Ví dụ 3
我昨天只买了一本书。
Wǒ zuótiān zhǐ mǎi le yì běn shū.
Hôm qua tôi chỉ mua một quyển sách.
Ví dụ 4
她只喜欢安静的地方。
Tā zhǐ xǐhuan ānjìng de dìfang.
Cô ấy chỉ thích những nơi yên tĩnh.
Ví dụ 5
这个房间只能住两个人。
Zhège fángjiān zhǐ néng zhù liǎng ge rén.
Căn phòng này chỉ có thể ở hai người.
Ví dụ 6
我现在只想好好休息。
Wǒ xiànzài zhǐ xiǎng hǎohāo xiūxi.
Bây giờ tôi chỉ muốn nghỉ ngơi cho tốt.
Ví dụ 7
他只喝茶,不喝咖啡。
Tā zhǐ hē chá, bù hē kāfēi.
Anh ấy chỉ uống trà, không uống cà phê.
Ví dụ 8
完成这项工作只需要两天。
Wánchéng zhè xiàng gōngzuò zhǐ xūyào liǎng tiān.
Hoàn thành công việc này chỉ cần hai ngày.
Ví dụ 9
今天只有我和小王值班。
Jīntiān zhǐyǒu wǒ hé Xiǎo Wáng zhíbān.
Hôm nay chỉ có tôi và Tiểu Vương trực.
Ví dụ 10
桌子上只剩下一张票了。
Zhuōzi shang zhǐ shèngxià yì zhāng piào le.
Trên bàn chỉ còn lại một tấm vé.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
极 – cực kỳ, vô cùng
就³ – chỉ, chỉ riêng, giới hạn phạm vi
一块儿 – cùng nhau
一共 – tổng cộng
只 – chỉ, giới hạn người, vật, số lượng hoặc hành động
61. 范围副词 到处 – Phó từ phạm vi dàochù
到处 dàochù biểu thị một hành động, trạng thái hoặc sự vật xuất hiện ở mọi nơi trong một phạm vi.
Có thể dịch là:
Khắp nơi.
Mọi nơi.
Đâu đâu cũng.
Chỗ nào cũng.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 到处 + động từ
到处走: đi khắp nơi
到处看: nhìn khắp nơi
到处找: tìm khắp nơi
到处旅行: đi du lịch khắp nơi
到处跑: chạy khắp nơi
我到处找你。
Wǒ dàochù zhǎo nǐ.
Tôi tìm bạn khắp nơi.
Công thức 到处都是……
Địa điểm/phạm vi + 到处 + 都是 + danh từ
公园里到处都是花。
Gōngyuán lǐ dàochù dōu shì huā.
Trong công viên đâu đâu cũng là hoa.
都 nhấn mạnh ý nghĩa bao quát toàn bộ phạm vi.
Công thức 到处都有……
Địa điểm/phạm vi + 到处 + 都有 + danh từ
这个城市到处都有便利店。
Zhège chéngshì dàochù dōu yǒu biànlìdiàn.
Thành phố này khắp nơi đều có cửa hàng tiện lợi.
Công thức 到处都能/可以……
到处 + 都 + 能/可以 + động từ
这种产品到处都能买到。
Zhè zhǒng chǎnpǐn dàochù dōu néng mǎidào.
Loại sản phẩm này có thể mua được ở khắp nơi.
Cấu trúc phủ định
Chủ ngữ + 到处都 + 没/找不到……
我到处都找不到钥匙。
Wǒ dàochù dōu zhǎo bu dào yàoshi.
Tôi tìm khắp nơi mà vẫn không tìm thấy chìa khóa.
Câu này không có nghĩa là người nói “không tìm ở mọi nơi”, mà là đã tìm trên phạm vi rộng nhưng không đạt kết quả.
Cấu trúc mệnh lệnh phủ định
别/不要 + 到处 + động từ
不要到处乱跑: đừng chạy lung tung khắp nơi.
别到处说: đừng nói khắp nơi.
不要到处放东西: đừng để đồ lung tung.
Từ 乱 thường đi cùng 到处 để biểu thị hành động không có trật tự:
到处乱跑
到处乱说
到处乱放
到处乱扔
Phân biệt 到处 và 哪儿都……
Hai cấu trúc gần nghĩa:
这里到处都是人。
Ở đây khắp nơi đều có người.
这里哪儿都是人。
Ở đây chỗ nào cũng có người.
Tuy nhiên:
到处 trực tiếp biểu thị “khắp nơi”.
哪儿都 là cách dùng phi nghi vấn của đại từ nghi vấn.
哪儿都没去 rất tự nhiên khi phủ định.
到处没去 không đúng.
Phải nói:
我哪儿都没去。
Tôi không đi đâu cả.
Phân biệt 到处 và 各处
到处 phổ biến trong khẩu ngữ.
各处 gèchù mang nghĩa “các nơi”, thường trang trọng và thiên về văn viết hơn.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
春天,公园里到处都是花。
Chūntiān, gōngyuán lǐ dàochù dōu shì huā.
Vào mùa xuân, trong công viên đâu đâu cũng là hoa.
Ví dụ 2
他年轻的时候喜欢到处旅行。
Tā niánqīng de shíhou xǐhuan dàochù lǚxíng.
Khi còn trẻ, anh ấy thích đi du lịch khắp nơi.
Ví dụ 3
我到处找我的手机。
Wǒ dàochù zhǎo wǒ de shǒujī.
Tôi tìm điện thoại của mình khắp nơi.
Ví dụ 4
不要把衣服到处乱放。
Bú yào bǎ yīfu dàochù luàn fàng.
Đừng để quần áo lung tung khắp nơi.
Ví dụ 5
假期里,旅游景点到处都是游客。
Jiàqī lǐ, lǚyóu jǐngdiǎn dàochù dōu shì yóukè.
Trong kỳ nghỉ, các điểm du lịch đâu đâu cũng có du khách.
Ví dụ 6
这个城市到处都在修路。
Zhège chéngshì dàochù dōu zài xiū lù.
Thành phố này khắp nơi đều đang sửa đường.
Ví dụ 7
这种小吃在南方到处都能吃到。
Zhè zhǒng xiǎochī zài nánfāng dàochù dōu néng chīdào.
Loại đồ ăn vặt này ở miền nam có thể ăn được ở khắp nơi.
Ví dụ 8
孩子们高兴地到处跑。
Háizimen gāoxìng de dàochù pǎo.
Bọn trẻ vui vẻ chạy khắp nơi.
Ví dụ 9
他的房间里到处都是书。
Tā de fángjiān lǐ dàochù dōu shì shū.
Trong phòng của anh ấy đâu đâu cũng là sách.
Ví dụ 10
我到处都找过了,还是没有找到。
Wǒ dàochù dōu zhǎoguo le, háishi méiyǒu zhǎodào.
Tôi đã tìm khắp nơi rồi nhưng vẫn không tìm thấy.
62. 范围副词 只是 – Phó từ giới hạn zhǐshì
只是 zhǐshì có hai chức năng quan trọng:
Giới hạn thân phận, tính chất hoặc mục đích: “chỉ là, chỉ”.
Chuyển ý nhẹ: “chỉ có điều, nhưng chỉ là”.
Cách dùng 1: 只是 + danh từ/cụm danh từ
Chủ ngữ + 只是 + danh từ/cụm danh từ
我只是一名普通学生。
Wǒ zhǐshì yì míng pǔtōng xuésheng.
Tôi chỉ là một học sinh bình thường.
Cấu trúc này hạ thấp hoặc giới hạn thân phận của chủ ngữ.
Cách dùng 2: 只是 + một sự việc
这/那 + 只是 + danh từ
这只是一个误会。
Zhè zhǐshì yí ge wùhuì.
Đây chỉ là một sự hiểu lầm.
Người nói nhấn mạnh rằng sự việc không nghiêm trọng hoặc không có tính chất khác.
Cách dùng 3: 只是 + động từ/cụm động từ
Chủ ngữ + 只是 + động từ/cụm động từ
我只是想帮助你。
Wǒ zhǐshì xiǎng bāngzhù nǐ.
Tôi chỉ muốn giúp bạn.
Cách dùng 4: Vế 1,只是 + vế 2
Mệnh đề 1,只是 + mệnh đề hạn chế hoặc chuyển ý
这个房间不错,只是有点儿小。
Zhège fángjiān búcuò, zhǐshì yǒudiǎnr xiǎo.
Căn phòng này khá ổn, chỉ có điều hơi nhỏ.
Vế sau thường:
Bổ sung một hạn chế.
Đưa ra một khó khăn nhỏ.
Làm giảm mức độ khẳng định ở vế trước.
Chuyển ý nhẹ nhàng.
Phân biệt 只是 và 可是
可是 biểu thị chuyển ý rõ và mạnh hơn:
我想去,可是没有时间。
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
只是 chuyển ý nhẹ hơn, thường mang nghĩa “chỉ có điều”:
我想去,只是今天没有时间。
Tôi muốn đi, chỉ có điều hôm nay không có thời gian.
Phân biệt 只 và 只是
只 + động từ
我只喝茶。
Tôi chỉ uống trà.
只是 + danh từ/cụm vị ngữ
我只是一名学生。
Tôi chỉ là một học sinh.
这只是一个建议。
Đây chỉ là một đề nghị.
只是 có khả năng đứng trước toàn bộ vế câu và làm nhiệm vụ chuyển ý; 只 thông thường không có chức năng này.
Cấu trúc 只是……而已
只是 + thành phần được giới hạn + 而已
Mang nghĩa “chỉ… mà thôi”.
我只是问问而已。
Wǒ zhǐshì wènwen éryǐ.
Tôi chỉ hỏi thử mà thôi.
Lỗi thường gặp
Không nên dùng 只是 và 可是 chồng lên nhau:
*我想去,只是可是没有时间。
Chỉ chọn một:
我想去,只是没有时间。
我想去,可是没有时间。
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我只是一名普通学生。
Wǒ zhǐshì yì míng pǔtōng xuésheng.
Tôi chỉ là một học sinh bình thường.
Ví dụ 2
这只是一个误会。
Zhè zhǐshì yí ge wùhuì.
Đây chỉ là một sự hiểu lầm.
Ví dụ 3
他只是问问,没有别的意思。
Tā zhǐshì wènwen, méiyǒu biéde yìsi.
Anh ấy chỉ hỏi thử, không có ý gì khác.
Ví dụ 4
我只是想帮你解决问题。
Wǒ zhǐshì xiǎng bāng nǐ jiějué wèntí.
Tôi chỉ muốn giúp bạn giải quyết vấn đề.
Ví dụ 5
这个问题不难,只是需要一点儿时间。
Zhège wèntí bù nán, zhǐshì xūyào yìdiǎnr shíjiān.
Vấn đề này không khó, chỉ là cần một chút thời gian.
Ví dụ 6
这个房间还不错,只是有点儿小。
Zhège fángjiān hái búcuò, zhǐshì yǒudiǎnr xiǎo.
Căn phòng này khá ổn, chỉ có điều hơi nhỏ.
Ví dụ 7
我也想参加,只是明天没有时间。
Wǒ yě xiǎng cānjiā, zhǐshì míngtiān méiyǒu shíjiān.
Tôi cũng muốn tham gia, chỉ có điều ngày mai không có thời gian.
Ví dụ 8
这只是开始,以后还有很多工作要做。
Zhè zhǐshì kāishǐ, yǐhòu hái yǒu hěn duō gōngzuò yào zuò.
Đây chỉ là khởi đầu, sau này vẫn còn nhiều công việc phải làm.
Ví dụ 9
他看起来很严肃,其实只是不太爱说话。
Tā kàn qǐlai hěn yánsù, qíshí zhǐshì bú tài ài shuōhuà.
Trông anh ấy rất nghiêm túc, thật ra chỉ là không thích nói chuyện lắm.
Ví dụ 10
我只是开个玩笑,你别生气。
Wǒ zhǐshì kāi ge wánxiào, nǐ bié shēngqì.
Tôi chỉ đùa thôi, bạn đừng giận.
63. 时间副词 才¹ – Phó từ thời gian cái
Trong nội dung này, 才 cái biểu thị một hành động xảy ra muộn, sau một thời điểm hoặc sau khi một điều kiện đã được hoàn thành.
Có thể dịch là:
Mãi mới.
Đến… mới.
Sau đó mới.
Chỉ đến lúc đó mới.
Công thức 1: Thời gian + 才 + động từ
Chủ ngữ + thời điểm + 才 + động từ
他晚上十点才回家。
Tā wǎnshang shí diǎn cái huí jiā.
Mãi đến mười giờ tối anh ấy mới về nhà.
Người nói cho rằng mười giờ là muộn hơn bình thường hoặc muộn hơn dự kiến.
Công thức 2: Hành động 1 + 以后,才 + hành động 2
Chủ ngữ + V1 + 以后,才 + V2
做完作业以后,他才睡觉。
Zuòwán zuòyè yǐhòu, tā cái shuìjiào.
Sau khi làm xong bài tập, anh ấy mới đi ngủ.
Hành động thứ nhất là điều kiện hoặc mốc thời gian để hành động thứ hai xảy ra.
Công thức 3: 先……,才……
先 + hành động 1,才 + hành động 2
你要先买票,才能进去。
Nǐ yào xiān mǎi piào, cái néng jìnqu.
Bạn phải mua vé trước thì mới có thể vào.
Công thức 4: 直到……才……
直到 + thời điểm/sự việc + 才 + động từ
他直到十二点才睡觉。
Tā zhídào shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Mãi đến mười hai giờ anh ấy mới đi ngủ.
直到 nhấn mạnh quá trình kéo dài đến một giới hạn thời gian.
Công thức 5: Đợi/làm trong một khoảng thời gian + 才……
Chủ ngữ + động từ + khoảng thời gian + 才 + kết quả
我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi đợi nửa tiếng thì mãi anh ấy mới đến.
Cách dùng 现在才……
现在才 + thời gian/sự việc
现在才八点,还早呢。
Xiànzài cái bā diǎn, hái zǎo ne.
Bây giờ mới tám giờ, vẫn còn sớm.
Ở đây 才 cho thấy thời điểm hiện tại sớm hoặc mức độ tiến triển ít hơn điều người nói hình dung.
Phân biệt 才 và 就
才: muộn hơn dự kiến hoặc phải có điều kiện mới xảy ra.
他八点才来。
Mãi tám giờ anh ấy mới đến.
就: sớm hơn dự kiến hoặc xảy ra nhanh.
他八点就来了。
Ngay từ tám giờ anh ấy đã đến.
Phân biệt 才能 và 能
能 biểu thị khả năng:
我能进去。
Tôi có thể vào.
才能 biểu thị phải đáp ứng điều kiện thì mới có khả năng:
买票以后才能进去。
Sau khi mua vé mới có thể vào.
Vị trí của 才
才 đứng sau chủ ngữ và thành phần thời gian, nhưng trước động từ chính:
Chủ ngữ + thời gian/điều kiện + 才 + động từ
Không nói:
*他才晚上十点回家。
Nên nói:
他晚上十点才回家。
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他晚上十点才回家。
Tā wǎnshang shí diǎn cái huí jiā.
Mãi đến mười giờ tối anh ấy mới về nhà.
Ví dụ 2
我昨天十二点才睡觉。
Wǒ zuótiān shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Hôm qua mãi đến mười hai giờ tôi mới đi ngủ.
Ví dụ 3
做完作业以后,孩子才出去玩儿。
Zuòwán zuòyè yǐhòu, háizi cái chūqu wánr.
Sau khi làm xong bài tập, đứa trẻ mới ra ngoài chơi.
Ví dụ 4
你要先买票,才能进去。
Nǐ yào xiān mǎi piào, cái néng jìnqu.
Bạn phải mua vé trước thì mới có thể vào.
Ví dụ 5
他直到昨天才告诉我这件事。
Tā zhídào zuótiān cái gàosu wǒ zhè jiàn shì.
Mãi đến hôm qua anh ấy mới nói cho tôi biết chuyện này.
Ví dụ 6
我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi đợi nửa tiếng thì mãi anh ấy mới đến.
Ví dụ 7
雨停了以后,我们才出发。
Yǔ tíng le yǐhòu, wǒmen cái chūfā.
Sau khi mưa tạnh, chúng tôi mới xuất phát.
Ví dụ 8
现在才八点,不用着急。
Xiànzài cái bā diǎn, bú yòng zháojí.
Bây giờ mới tám giờ, không cần sốt ruột.
Ví dụ 9
经过认真检查,我们才发现这个问题。
Jīngguò rènzhēn jiǎnchá, wǒmen cái fāxiàn zhège wèntí.
Sau khi kiểm tra kỹ, chúng tôi mới phát hiện vấn đề này.
Ví dụ 10
只有大家互相合作,才能按时完成任务。
Zhǐyǒu dàjiā hùxiāng hézuò, cái néng ànshí wánchéng rènwu.
Chỉ khi mọi người hợp tác với nhau mới có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
64. 时间副词 马上 – Phó từ thời gian mǎshàng
马上 mǎshàng biểu thị hành động:
Sẽ xảy ra ngay.
Được thực hiện ngay lập tức.
Sắp xảy ra trong thời gian rất ngắn.
Có thể dịch là:
Ngay.
Ngay lập tức.
Sắp.
Tức thì.
Công thức 1: 马上 + động từ
Chủ ngữ + 马上 + động từ
我马上来。
Wǒ mǎshàng lái.
Tôi đến ngay.
Công thức 2: 马上就 + động từ
Chủ ngữ + 马上就 + động từ + 了
Biểu thị sự việc sắp xảy ra rất gần:
火车马上就要开了。
Huǒchē mǎshàng jiù yào kāi le.
Tàu sắp khởi hành ngay rồi.
Các hình thức thường gặp:
马上就来: sẽ đến ngay.
马上就走: sẽ đi ngay.
马上就到: sắp đến nơi.
马上就开始: sắp bắt đầu ngay.
Công thức 3: 马上要……了
Chủ ngữ + 马上要 + động từ + 了
会议马上要开始了。
Huìyì mǎshàng yào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
Cách dùng trong lời đáp
马上。
Mǎshàng.
Ngay đây/Ngay lập tức.
我马上去。
Wǒ mǎshàng qù.
Tôi đi ngay.
Cách dùng này rất phổ biến khi người nói nhận được yêu cầu.
Vị trí trong câu
Trật tự thông thường:
Chủ ngữ + thời gian/nguyên nhân + 马上 + động từ
我听到消息以后马上给他打了电话。
Wǒ tīngdào xiāoxi yǐhòu mǎshàng gěi tā dǎ le diànhuà.
Sau khi nghe tin, tôi lập tức gọi điện cho anh ấy.
Cách phủ định
不能 + 马上 + động từ
我现在不能马上回答你。
Wǒ xiànzài bù néng mǎshàng huídá nǐ.
Bây giờ tôi không thể trả lời bạn ngay.
不要 + 马上 + động từ
不要马上作决定。
Bú yào mǎshàng zuò juédìng.
Đừng quyết định ngay.
Không nên nói:
*马上不回答
nếu muốn biểu thị “không thể trả lời ngay”.
Phân biệt 马上, 立刻 và 立即
马上:
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Có thể chỉ hành động sắp xảy ra hoặc thực hiện ngay.
立刻:
Nhấn mạnh không trì hoãn.
Mức độ khẩn cấp khá mạnh.
立即:
Trang trọng hơn.
Thường dùng trong thông báo, quy định và mệnh lệnh.
Ví dụ:
请马上回来。
Hãy về ngay.
发现问题后立刻告诉我。
Phát hiện vấn đề thì lập tức báo tôi.
发生危险时应立即离开。
Khi xảy ra nguy hiểm phải rời đi ngay lập tức.
Phân biệt 马上 với 在马上
马上 + động từ
马上出发
Xuất phát ngay.
在马上
Ở trên lưng ngựa:
他坐在马上。
Tā zuò zài mǎ shang.
Anh ấy ngồi trên lưng ngựa.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你等一下,我马上来。
Nǐ děng yíxià, wǒ mǎshàng lái.
Bạn đợi một chút, tôi đến ngay.
Ví dụ 2
会议马上就要开始了。
Huìyì mǎshàng jiù yào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu ngay rồi.
Ví dụ 3
火车马上要开了,快上车吧。
Huǒchē mǎshàng yào kāi le, kuài shàng chē ba.
Tàu sắp chạy rồi, mau lên tàu đi.
Ví dụ 4
我马上给客户打电话。
Wǒ mǎshàng gěi kèhù dǎ diànhuà.
Tôi sẽ gọi điện cho khách hàng ngay.
Ví dụ 5
听到这个消息以后,他马上回家了。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā mǎshàng huí jiā le.
Sau khi nghe tin này, anh ấy lập tức về nhà.
Ví dụ 6
医生让他马上去医院检查。
Yīshēng ràng tā mǎshàng qù yīyuàn jiǎnchá.
Bác sĩ yêu cầu anh ấy đến bệnh viện kiểm tra ngay.
Ví dụ 7
我现在不能马上回答这个问题。
Wǒ xiànzài bù néng mǎshàng huídá zhège wèntí.
Bây giờ tôi không thể trả lời vấn đề này ngay.
Ví dụ 8
遇到困难时不要马上放弃。
Yùdào kùnnan shí bú yào mǎshàng fàngqì.
Khi gặp khó khăn, đừng lập tức từ bỏ.
Ví dụ 9
公共汽车马上就到了。
Gōnggòng qìchē mǎshàng jiù dào le.
Xe buýt sắp đến ngay rồi.
Ví dụ 10
请准备好,我们马上出发。
Qǐng zhǔnbèi hǎo, wǒmen mǎshàng chūfā.
Hãy chuẩn bị xong, chúng ta sẽ xuất phát ngay.
65. 时间副词 先 – Phó từ thời gian xiān
先 xiān biểu thị một hành động xảy ra hoặc cần được thực hiện trước một hành động khác.
Có thể dịch là:
Trước.
Trước tiên.
Làm trước.
Tạm thời trước.
Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 先 + động từ 1
你先坐。
Nǐ xiān zuò.
Bạn ngồi trước đi.
Hành động xảy ra sau có thể không được nói ra nếu ngữ cảnh đã rõ.
Công thức 先……,再……
Chủ ngữ + 先 + hành động 1,再 + hành động 2
我们先吃饭,再讨论问题。
Wǒmen xiān chīfàn, zài tǎolùn wèntí.
Chúng ta ăn cơm trước rồi thảo luận vấn đề.
再 biểu thị hành động tiếp theo chưa xảy ra.
Công thức 先……,然后……
Chủ ngữ + 先 + hành động 1,然后 + hành động 2
请先填写表格,然后去窗口交材料。
Qǐng xiān tiánxiě biǎogé, ránhòu qù chuāngkǒu jiāo cáiliào.
Hãy điền biểu mẫu trước, sau đó đến quầy nộp tài liệu.
Công thức 先别……
先 + 别 + động từ
Biểu thị tạm thời chưa làm hành động nào đó:
你先别走。
Nǐ xiān bié zǒu.
Bạn khoan hãy đi.
先别 không phải là “đừng bao giờ”, mà thường mang nghĩa “trước mắt chưa nên”.
Công thức 先不要……
先 + 不要 + động từ
大家先不要着急。
Dàjiā xiān bú yào zháojí.
Mọi người trước hết đừng sốt ruột.
Cách dùng trong câu hỏi
谁先 + động từ?
谁先回答?
Shéi xiān huídá?
Ai trả lời trước?
先 + động từ + 哪个?
我们先解决哪个问题?
Wǒmen xiān jiějué něige wèntí?
Chúng ta giải quyết vấn đề nào trước?
Cách dùng 你先、我先
Khi hành động đã rõ trong ngữ cảnh, có thể lược bỏ động từ:
你先。
Nǐ xiān.
Bạn trước đi.
我先。
Wǒ xiān.
Tôi trước.
Phân biệt 先 và 首先
先:
Phó từ thời gian thông dụng.
Nhấn mạnh thứ tự trước – sau.
Dùng nhiều trong khẩu ngữ.
首先:
Mang nghĩa “trước hết, đầu tiên”.
Thường dùng khi trình bày các luận điểm hoặc các bước.
Trang trọng hơn.
我们先吃饭。
Chúng ta ăn cơm trước.
首先,我们要了解问题的原因。
Trước hết, chúng ta phải tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề.
Phân biệt 先 và 以前
先 là phó từ chỉ thứ tự:
你先去。
Bạn đi trước.
以前 là danh từ thời gian:
我以前去过北京。
Trước đây tôi từng đi Bắc Kinh.
Không thể thay thế trực tiếp cho nhau.
10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你先坐,我去给你倒杯水。
Nǐ xiān zuò, wǒ qù gěi nǐ dào bēi shuǐ.
Bạn ngồi trước đi, tôi đi rót cho bạn một cốc nước.
Ví dụ 2
我们先吃饭,再讨论这个问题。
Wǒmen xiān chīfàn, zài tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta ăn cơm trước rồi thảo luận vấn đề này.
Ví dụ 3
请先填写表格,然后去窗口交材料。
Qǐng xiān tiánxiě biǎogé, ránhòu qù chuāngkǒu jiāo cáiliào.
Hãy điền biểu mẫu trước, sau đó đến quầy nộp tài liệu.
Ví dụ 4
你先别走,我还有话要说。
Nǐ xiān bié zǒu, wǒ hái yǒu huà yào shuō.
Bạn khoan hãy đi, tôi vẫn còn điều muốn nói.
Ví dụ 5
大家先不要着急,我们一起想办法。
Dàjiā xiān bú yào zháojí, wǒmen yìqǐ xiǎng bànfǎ.
Mọi người trước hết đừng sốt ruột, chúng ta cùng nghĩ cách.
Ví dụ 6
谁先回答这个问题?
Shéi xiān huídá zhège wèntí?
Ai trả lời vấn đề này trước?
Ví dụ 7
我们应该先解决哪个问题?
Wǒmen yīnggāi xiān jiějué něige wèntí?
Chúng ta nên giải quyết vấn đề nào trước?
Ví dụ 8
你们先进去,我在外面等小王。
Nǐmen xiān jìnqu, wǒ zài wàimian děng Xiǎo Wáng.
Các bạn vào trước đi, tôi đợi Tiểu Vương ở bên ngoài.
Ví dụ 9
使用这台机器以前,要先看说明书。
Shǐyòng zhè tái jīqì yǐqián, yào xiān kàn shuōmíngshū.
Trước khi sử dụng chiếc máy này, phải đọc hướng dẫn trước.
Ví dụ 10
做任何事情都应该先考虑清楚。
Zuò rènhé shìqing dōu yīnggāi xiān kǎolǜ qīngchu.
Làm bất kỳ việc gì cũng nên suy nghĩ kỹ trước.
Các trọng điểm đã hoàn thành:
到处 – khắp nơi, đâu đâu cũng
只是 – chỉ là, chỉ có điều
才¹ – mãi đến… mới, sau khi… mới
马上 – ngay lập tức, sắp xảy ra
先 – trước, trước tiên
66. 时间副词 一会儿 – Phó từ thời gian yíhuìr
一会儿 yíhuìr là một biểu thức thời gian rất thông dụng trong tiếng Trung. Trong phần ngữ pháp HSK 3, 一会儿 được xếp vào nhóm 时间副词 – phó từ thời gian, đứng sau 先 và trước 刚.
Trong thực tế, 一会儿 có hai giá trị lớn cần phân biệt:
1. một lát, một lúc – biểu thị khoảng thời gian ngắn;
2. lát nữa, một lúc sau – làm trạng ngữ thời gian, biểu thị hành động sẽ xảy ra sau một khoảng thời gian ngắn.
Ở trọng điểm HSK 3 này, cần đặc biệt chú ý cách dùng thứ hai.
1. Cách dùng 1: 一会儿 + động từ
一会儿 + 动词
Biểu thị:
một lát nữa sẽ làm gì
Ví dụ:
一会儿再说。
Yíhuìr zài shuō.
Lát nữa nói tiếp.
一会儿吃饭。
Yíhuìr chīfàn.
Lát nữa ăn cơm.
Trong cách dùng này, 一会儿 gần với:
过一会儿
một lát sau.
2. Công thức đầy đủ
主语 + 一会儿 + 动词/动词短语
Ví dụ:
我一会儿去找你。
Wǒ yíhuìr qù zhǎo nǐ.
Một lát nữa tôi sẽ đi tìm bạn.
Trật tự cơ bản:
Chủ ngữ + 一会儿 + vị ngữ
Không nên đặt 一会儿 sau động từ nếu muốn diễn đạt “lát nữa”.
3. Công thức: 一会儿 + 再 + động từ
Đây là một trong những tổ hợp quan trọng nhất.
主语 + 一会儿 + 再 + 动词
Ý nghĩa:
lát nữa mới làm
một lúc sau sẽ làm
Ví dụ:
这个问题我们一会儿再讨论。
Zhège wèntí wǒmen yíhuìr zài tǎolùn.
Vấn đề này lát nữa chúng ta thảo luận tiếp.
再 cho biết hành động vẫn chưa xảy ra tại thời điểm nói.
4. Công thức: 等一会儿
等 + 一会儿
Có nghĩa:
đợi một lát
chờ một chút
Ví dụ:
请等一会儿。
Qǐng děng yíhuìr.
Xin hãy đợi một lát.
Ở đây 一会儿 không còn đứng độc lập với tư cách trạng ngữ trước động từ, mà là thành phần biểu thị thời lượng của hành động 等.
5. Công thức: V + 一会儿
动词 + 一会儿
Biểu thị hành động kéo dài một khoảng thời gian ngắn.
Ví dụ:
休息一会儿
nghỉ một lát.
看一会儿书
đọc sách một lúc.
睡一会儿
ngủ một lát.
聊一会儿
trò chuyện một lúc.
Cần phân biệt rõ:
我一会儿休息。
Wǒ yíhuìr xiūxi.
Lát nữa tôi nghỉ.
với:
我休息一会儿。
Wǒ xiūxi yíhuìr.
Tôi nghỉ một lát.
Vị trí khác nhau làm ý nghĩa khác nhau.
6. So sánh quan trọng
一会儿 + V
→ một lát nữa sẽ làm.
我一会儿给你打电话。
Một lát nữa tôi gọi điện cho bạn.
V + 一会儿
→ làm hành động đó trong một lát.
我想休息一会儿。
Tôi muốn nghỉ một lát.
Đây là điểm học viên HSK 3 rất dễ nhầm.
7. Công thức: 过一会儿 + động từ
过一会儿 + 动词
Nhấn mạnh:
sau một lát
qua một lúc nữa
Ví dụ:
过一会儿我们就出发。
Guò yíhuìr wǒmen jiù chūfā.
Một lát nữa chúng ta sẽ xuất phát.
So với:
我们一会儿出发。
thì 过一会儿 nhấn mạnh rõ hơn vào khoảng thời gian trôi qua rồi hành động mới xảy ra.
8. Công thức: 一会儿以后 / 一会儿后
Có thể nói:
一会儿以后 + động từ
hoặc:
一会儿后 + động từ
Ví dụ:
一会儿以后他就回来了。
Yíhuìr yǐhòu tā jiù huílai le.
Một lát sau anh ấy quay về.
Trong khẩu ngữ, 过一会儿 tự nhiên hơn rất nhiều.
9. Phân biệt 一会儿 và 一下
Hai từ này đôi khi đều được dịch là “một chút”, nhưng bản chất khác nhau.
一会儿
nhấn mạnh thời gian.
我休息一会儿。
Tôi nghỉ một lúc.
一下
thường biểu thị:
động tác diễn ra ngắn;
làm thử;
làm nhẹ nhàng;
làm một lần.
你看一下。
Bạn xem một chút.
Có thể kết hợp cả hai:
我想休息一会儿。
nhấn mạnh thời gian nghỉ.
10. Phân biệt 一会儿 và 马上
马上
= ngay lập tức.
我马上回来。
Tôi quay lại ngay.
一会儿
= một lát nữa.
我一会儿回来。
Một lát nữa tôi quay lại.
Trình tự thời gian có thể hình dung:
马上 → rất gần hiện tại
一会儿 → sau một khoảng ngắn
11. Phân biệt 一会儿 và 等一下
等一下
thường là:
“đợi chút”, “khoan đã”.
等一会儿
nhấn mạnh rõ hơn khoảng thời gian chờ.
Ví dụ:
等一下,我还没准备好。
Khoan đã, tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.
你在这里等我一会儿。
Bạn đợi tôi ở đây một lát.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我一会儿给你打电话。
Wǒ yíhuìr gěi nǐ dǎ diànhuà.
Một lát nữa tôi sẽ gọi điện cho bạn.
Ví dụ 2
这个问题我们一会儿再讨论。
Zhège wèntí wǒmen yíhuìr zài tǎolùn.
Vấn đề này lát nữa chúng ta thảo luận tiếp.
Ví dụ 3
请等一会儿,老师马上就来。
Qǐng děng yíhuìr, lǎoshī mǎshàng jiù lái.
Xin đợi một lát, giáo viên sẽ đến ngay.
Ví dụ 4
我有点儿累,想休息一会儿。
Wǒ yǒudiǎnr lèi, xiǎng xiūxi yíhuìr.
Tôi hơi mệt, muốn nghỉ một lát.
Ví dụ 5
你先坐一会儿,我去给你倒杯水。
Nǐ xiān zuò yíhuìr, wǒ qù gěi nǐ dào bēi shuǐ.
Bạn ngồi một lát trước đi, tôi đi rót cho bạn cốc nước.
Ví dụ 6
过一会儿我们就出发。
Guò yíhuìr wǒmen jiù chūfā.
Một lát nữa chúng ta sẽ xuất phát.
Ví dụ 7
孩子看了一会儿电视就去做作业了。
Háizi kàn le yíhuìr diànshì jiù qù zuò zuòyè le.
Đứa trẻ xem tivi một lúc rồi đi làm bài tập.
Ví dụ 8
你一会儿有时间吗?
Nǐ yíhuìr yǒu shíjiān ma?
Lát nữa bạn có thời gian không?
Ví dụ 9
我先检查一下,一会儿告诉你结果。
Wǒ xiān jiǎnchá yíxià, yíhuìr gàosu nǐ jiéguǒ.
Tôi kiểm tra trước một chút, lát nữa sẽ cho bạn biết kết quả.
Ví dụ 10
他洗了一会儿澡就出来了。
Tā xǐ le yíhuìr zǎo jiù chūlai le.
Anh ấy tắm một lúc rồi đi ra.
67. 时间副词 刚 – Phó từ thời gian gāng
刚 gāng biểu thị một hành động hoặc tình trạng xảy ra không lâu trước thời điểm nói hoặc một thời điểm làm mốc.
Có thể dịch:
vừa
vừa mới
mới
Đại cương HSK 3 đặt 刚 ngay sau 一会儿 trong nhóm phó từ thời gian.
1. Công thức cơ bản
主语 + 刚 + 动词
Ví dụ:
我刚回来。
Wǒ gāng huílai.
Tôi vừa mới về.
他刚走。
Tā gāng zǒu.
Anh ấy vừa đi.
2. 刚 + động từ + tân ngữ
主语 + 刚 + V + O
Ví dụ:
我刚吃完饭。
Wǒ gāng chīwán fàn.
Tôi vừa ăn cơm xong.
他刚到公司。
Tā gāng dào gōngsī.
Anh ấy vừa đến công ty.
3. 刚 + V完 / V好 / V到
刚 thường kết hợp rất tự nhiên với bổ ngữ kết quả.
刚 + V + 完
我刚写完作业。
Tôi vừa viết xong bài tập.
刚 + V + 好
饭刚做好。
Cơm vừa nấu xong.
刚 + V + 到
我刚收到你的邮件。
Tôi vừa nhận được email của bạn.
4. 刚 + 一 + động từ
Trong khẩu ngữ có thể gặp:
刚一 + V,……就……
mang nghĩa:
vừa mới… thì đã…
Ví dụ:
我刚一到家,他就给我打电话了。
Wǒ gāng yí dào jiā, tā jiù gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Tôi vừa về đến nhà thì anh ấy gọi điện cho tôi.
Đây là dạng mở rộng rất hữu ích, dù học viên HSK 3 trước hết cần nắm chắc 刚 + V.
5. 刚……就……
刚 + hành động 1,就 + hành động 2
Hai sự việc diễn ra rất sát nhau.
我刚坐下,老师就进来了。
Wǒ gāng zuòxia, lǎoshī jiù jìnlai le.
Tôi vừa ngồi xuống thì giáo viên đi vào.
6. 刚 không nhất thiết đi với 了
Một lỗi phổ biến là cho rằng “vừa mới” luôn phải có 了.
Không đúng.
Có thể nói:
我刚到。
Tôi vừa đến.
我刚吃完饭。
Tôi vừa ăn xong.
Không nhất thiết:
我刚到了。
Việc dùng 了 phụ thuộc vào chức năng của 了 trong cả câu, chứ không do 刚 bắt buộc.
7. 刚 + 才……
Có thể gặp:
刚……才……
nhưng cần hiểu rõ quan hệ nghĩa.
Ví dụ:
我刚到北京才三天。
Tôi mới đến Bắc Kinh có ba ngày.
Trong kiểu này, 才 có thể nhấn mạnh số lượng nhỏ/thời gian ngắn.
Tuy nhiên đây không phải công thức trung tâm của 刚 ở HSK 3.
8. Phân biệt 刚 và 刚才
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
刚
là phó từ.
Phải đặt trước vị ngữ:
我刚回来。
Không thể dùng nó tự do như danh từ thời gian.
刚才
là từ chỉ thời gian, nghĩa là:
vừa nãy, lúc nãy.
Có thể nói:
刚才谁给你打电话了?
Gāngcái shéi gěi nǐ dǎ diànhuà le?
Vừa nãy ai gọi điện cho bạn?
Có thể đứng đầu câu:
刚才我看见他了。
Trong khi với 刚:
我刚看见他。
9. Khác nhau về mốc thời gian
刚 có thể lấy một mốc trong quá khứ làm điểm tham chiếu:
我到公司的时候,他刚走。
Khi tôi đến công ty thì anh ấy vừa đi.
Không nhất thiết là “vừa đi so với hiện tại”, mà là:
vừa đi trước thời điểm tôi đến công ty.
Đây là tính chất quan trọng của 刚.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我刚回来。
Wǒ gāng huílai.
Tôi vừa mới về.
Ví dụ 2
他刚吃完早饭。
Tā gāng chīwán zǎofàn.
Anh ấy vừa ăn sáng xong.
Ví dụ 3
老师刚到教室。
Lǎoshī gāng dào jiàoshì.
Giáo viên vừa đến lớp.
Ví dụ 4
我刚收到你的邮件。
Wǒ gāng shōudào nǐ de yóujiàn.
Tôi vừa nhận được email của bạn.
Ví dụ 5
他刚出去,你现在去还能看见他。
Tā gāng chūqu, nǐ xiànzài qù hái néng kànjiàn tā.
Anh ấy vừa đi ra ngoài, bây giờ bạn đi vẫn còn có thể gặp anh ấy.
Ví dụ 6
我刚坐下,电话就响了。
Wǒ gāng zuòxia, diànhuà jiù xiǎng le.
Tôi vừa ngồi xuống thì điện thoại reo.
Ví dụ 7
我到公司的时候,经理刚离开。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, jīnglǐ gāng líkāi.
Khi tôi đến công ty thì giám đốc vừa rời đi.
Ví dụ 8
我们刚开始上课,他就来了。
Wǒmen gāng kāishǐ shàngkè, tā jiù lái le.
Chúng tôi vừa bắt đầu học thì anh ấy đến.
Ví dụ 9
饭刚做好,快来吃吧。
Fàn gāng zuòhǎo, kuài lái chī ba.
Cơm vừa nấu xong, mau đến ăn đi.
Ví dụ 10
孩子刚睡着,你说话小声一点儿。
Háizi gāng shuìzháo, nǐ shuōhuà xiǎoshēng yìdiǎnr.
Đứa trẻ vừa ngủ, bạn nói nhỏ một chút.
68. 时间副词 刚刚 – Phó từ thời gian gānggāng
刚刚 gānggāng có nghĩa cơ bản:
vừa mới
mới đây
Về chức năng, 刚刚 rất gần với 刚, nhưng hình thức lặp làm ý nghĩa “thời gian cách hiện tại rất ngắn” thường trở nên nổi bật hơn.
Theo đề cương HSK 3, 刚刚 là một trọng điểm riêng, nằm sau 刚.
1. Công thức cơ bản
主语 + 刚刚 + 动词
他刚刚回来。
Tā gānggāng huílai.
Anh ấy vừa mới về.
2. 刚刚 + V + O
主语 + 刚刚 + 动词 + 宾语
Ví dụ:
我刚刚给他打了电话。
Wǒ gānggāng gěi tā dǎ le diànhuà.
Tôi vừa mới gọi điện cho anh ấy.
3. 刚刚 + V完
刚刚 + 动词 + 完 + 宾语
Ví dụ:
我刚刚写完报告。
Wǒ gānggāng xiěwán bàogào.
Tôi vừa mới viết xong báo cáo.
4. 刚刚……就……
刚刚 + hành động 1,就 + hành động 2
Biểu thị hai hành động xảy ra nối tiếp rất nhanh.
他刚刚坐下,会议就开始了。
Tā gānggāng zuòxia, huìyì jiù kāishǐ le.
Anh ấy vừa mới ngồi xuống thì cuộc họp bắt đầu.
5. 刚 và 刚刚 giống nhau ở đâu?
Trong rất nhiều câu, hai từ có thể thay thế nhau:
我刚到。
我刚刚到。
Đều có nghĩa:
Tôi vừa đến.
Tuy nhiên:
刚 ngắn gọn và cực kỳ phổ biến;
刚刚 nhấn rõ hơn cảm giác “mới xảy ra cách đây rất ngắn”.
6. Phân biệt 刚刚 và 刚才
刚刚
thường là phó từ:
他刚刚走。
Anh ấy vừa mới đi.
刚才
là từ thời gian:
他刚才在这儿。
Vừa nãy anh ấy còn ở đây.
Có thể hỏi:
刚才发生什么事了?
Vừa nãy xảy ra chuyện gì?
Không nên máy móc thay thành:
刚刚发生什么事了?
Nếu mục đích là hỏi về mốc “vừa nãy”.
7. 刚刚 thường gần thời điểm nói hơn 刚才
Ví dụ:
Một người vừa bước khỏi cửa vài giây/phút trước:
他刚刚走。
Một việc xảy ra “lúc nãy”, có thể cách hiện tại một khoảng rõ hơn:
他刚才来过。
Sự khác biệt này không tuyệt đối về số phút, mà là cách người nói nhìn nhận khoảng thời gian.
8. 刚刚 không phải từ láy tự do
Không nên suy luận:
刚 → 刚刚
rồi tự ý áp dụng cho mọi phó từ.
刚刚 là một đơn vị được sử dụng ổn định trong tiếng Trung hiện đại.
9. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我刚刚到家。
Wǒ gānggāng dào jiā.
Tôi vừa mới về đến nhà.
Ví dụ 2
他刚刚给我打了一个电话。
Tā gānggāng gěi wǒ dǎ le yí ge diànhuà.
Anh ấy vừa mới gọi cho tôi một cuộc điện thoại.
Ví dụ 3
我们刚刚吃完饭。
Wǒmen gānggāng chīwán fàn.
Chúng tôi vừa mới ăn cơm xong.
Ví dụ 4
老师刚刚离开办公室。
Lǎoshī gānggāng líkāi bàngōngshì.
Giáo viên vừa mới rời văn phòng.
Ví dụ 5
我刚刚收到这个消息。
Wǒ gānggāng shōudào zhège xiāoxi.
Tôi vừa mới nhận được tin này.
Ví dụ 6
他刚刚坐下,客人就来了。
Tā gānggāng zuòxia, kèrén jiù lái le.
Anh ấy vừa mới ngồi xuống thì khách đến.
Ví dụ 7
比赛刚刚开始,我们快进去吧。
Bǐsài gānggāng kāishǐ, wǒmen kuài jìnqu ba.
Trận đấu vừa mới bắt đầu, chúng ta mau vào đi.
Ví dụ 8
她刚刚洗完澡,现在正在吹头发。
Tā gānggāng xǐwán zǎo, xiànzài zhèngzài chuī tóufa.
Cô ấy vừa mới tắm xong, bây giờ đang sấy tóc.
Ví dụ 9
刚刚还下雨呢,现在太阳出来了。
Gānggāng hái xiàyǔ ne, xiànzài tàiyáng chūlai le.
Vừa mới còn mưa, bây giờ mặt trời đã ló ra rồi.
Ví dụ 10
我刚刚检查过,这台电脑没有问题。
Wǒ gānggāng jiǎnchá guo, zhè tái diànnǎo méiyǒu wèntí.
Tôi vừa mới kiểm tra, chiếc máy tính này không có vấn đề gì.
69. 时间副词 一直 – Phó từ thời gian yìzhí
一直 yìzhí biểu thị một hành động, tình trạng hoặc xu hướng kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian, không bị gián đoạn đáng kể.
Có thể dịch:
luôn
liên tục
suốt
cứ
thẳng
Trong phần HSK 3, 一直 được xếp là 时间副词, và là mục cuối cùng của nhóm phó từ thời gian.
1. 一直 biểu thị hành động kéo dài
Công thức
主语 + 一直 + 动词
Ví dụ:
他一直等你。
Tā yìzhí děng nǐ.
Anh ấy vẫn luôn đợi bạn.
Nếu muốn nêu thời gian bắt đầu:
从 + thời điểm + 一直 + V + 到 + thời điểm
2. 从……一直到……
从 + A + 一直到 + B
Biểu thị sự kéo dài từ A đến B.
我从早上一直工作到晚上。
Wǒ cóng zǎoshang yìzhí gōngzuò dào wǎnshang.
Tôi làm việc liên tục từ sáng đến tối.
3. 一直 + V + 到……
一直 + 动词 + 到 + 时间/地点
Ví dụ:
我们一直聊到十二点。
Wǒmen yìzhí liáo dào shí’èr diǎn.
Chúng tôi trò chuyện mãi đến 12 giờ.
4. 一直 + trạng thái
Không chỉ động tác, 一直 còn có thể bổ nghĩa cho trạng thái.
他一直很忙。
Tā yìzhí hěn máng.
Anh ấy luôn rất bận.
天气一直很冷。
Tiānqì yìzhí hěn lěng.
Thời tiết vẫn luôn lạnh.
5. 一直 + 在/正在 + động từ
主语 + 一直 + 在 + V
Biểu thị một hành động đang được duy trì.
他一直在学习。
Tā yìzhí zài xuéxí.
Anh ấy vẫn luôn học.
我一直在等你。
Tôi vẫn luôn chờ bạn.
Trong cấu trúc này:
一直 = tính liên tục;
在 = trạng thái hành động đang diễn ra.
6. 一直没有……
主语 + 一直 + 没有/没 + V
Biểu thị:
suốt một khoảng thời gian vẫn chưa…
Ví dụ:
他一直没有回答。
Tā yìzhí méiyǒu huídá.
Anh ấy vẫn chưa trả lời.
7. 一直不……
一直 + 不 + động từ/tính từ
Biểu thị một tình trạng phủ định được duy trì.
他一直不同意。
Tā yìzhí bù tóngyì.
Anh ấy vẫn luôn không đồng ý.
So với 一直没, 不 thường thích hợp với:
thái độ;
thói quen;
trạng thái;
hành vi có tính lặp hoặc kéo dài.
8. 一直 còn biểu thị phương hướng “cứ thẳng”
Đây là một cách dùng cực kỳ thông dụng.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
从这里一直往东走。
Từ đây cứ đi thẳng về phía đông.
Ở đây 一直 không còn nhấn mạnh thời gian đơn thuần mà mở rộng sang ý:
không đổi hướng / tiếp tục theo cùng một hướng.
9. Phân biệt 一直 và 总是
Đây là điểm quan trọng vì mục tiếp theo chính là 总.
一直
nhấn mạnh liên tục trong một khoảng thời gian.
昨天他一直在学习。
Hôm qua anh ấy học suốt.
总是
nhấn mạnh nhiều lần lặp đi lặp lại thành thói quen/quy luật.
他总是晚上学习。
Anh ấy lúc nào cũng học vào buổi tối.
Một bên là liên tục, một bên là lặp lại thường xuyên.
10. Phân biệt 一直 và 一向
Ở cấp cao hơn có 一向.
一直 có thể nói về một khoảng cụ thể:
我昨天一直在家。
一向 thiên về thói quen, tình trạng có từ lâu:
他一向很认真。
HSK 3 trước mắt cần nắm chắc 一直.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我一直在这里等你。
Wǒ yìzhí zài zhèlǐ děng nǐ.
Tôi vẫn luôn đợi bạn ở đây.
Ví dụ 2
他昨天一直在图书馆学习。
Tā zuótiān yìzhí zài túshūguǎn xuéxí.
Hôm qua anh ấy học suốt ở thư viện.
Ví dụ 3
从早上到现在一直在下雨。
Cóng zǎoshang dào xiànzài yìzhí zài xiàyǔ.
Từ sáng đến giờ trời vẫn mưa liên tục.
Ví dụ 4
她一直没有告诉我这件事。
Tā yìzhí méiyǒu gàosu wǒ zhè jiàn shì.
Cô ấy vẫn chưa hề nói chuyện này cho tôi.
Ví dụ 5
我从八点一直工作到下午五点。
Wǒ cóng bā diǎn yìzhí gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Tôi làm việc liên tục từ tám giờ đến năm giờ chiều.
Ví dụ 6
我们一直聊到晚上十二点。
Wǒmen yìzhí liáo dào wǎnshang shí’èr diǎn.
Chúng tôi trò chuyện mãi đến 12 giờ đêm.
Ví dụ 7
这个问题一直没有解决。
Zhège wèntí yìzhí méiyǒu jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 8
从这里一直往前走就到地铁站了。
Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu jiù dào dìtiězhàn le.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước là đến ga tàu điện ngầm.
Ví dụ 9
他身体一直很好。
Tā shēntǐ yìzhí hěn hǎo.
Sức khỏe của anh ấy vẫn luôn rất tốt.
Ví dụ 10
我一直相信你能做好这件事。
Wǒ yìzhí xiāngxìn nǐ néng zuòhǎo zhè jiàn shì.
Tôi luôn tin rằng bạn có thể làm tốt việc này.
70. 频率副词 总 – Phó từ tần suất zǒng
Sau khi kết thúc nhóm 时间副词 ở 一直, Đại cương chuyển sang 频率副词 – phó từ tần suất, gồm:
总、总是、又、常常.
Do đó STT 70 chính xác là 总.
总 zǒng khi làm phó từ thường biểu thị:
luôn
cứ
thường xuyên
lúc nào cũng
Nó cho thấy một sự việc lặp lại nhiều lần, hoặc một trạng thái thường xuyên xuất hiện.
1. Công thức cơ bản
主语 + 总 + 动词
Ví dụ:
他总迟到。
Tā zǒng chídào.
Anh ấy cứ hay đến muộn.
2. 总 + 是……
Một cấu trúc rất thông dụng:
主语 + 总 + 是 + danh từ/tính từ/cụm từ
Ví dụ:
他总是很忙。
Tuy nhiên cần chú ý:
Khi viết liền:
总是
cũng được Đại cương liệt kê thành một mục ngữ pháp riêng ngay sau 总.
Vì vậy ở STT 70 này cần tập trung vào 总 đứng độc lập làm phó từ.
3. 总 + động từ chỉ hành vi lặp lại
总 + 忘记
cứ hay quên.
总 + 迟到
cứ đến muộn.
总 + 问
cứ hỏi.
总 + 说
cứ nói.
Ví dụ:
你怎么总忘记带钥匙?
Sao bạn cứ quên mang chìa khóa thế?
4. 总 + 不 + động từ
主语 + 总 + 不 + V
Biểu thị:
cứ không…
luôn không…
Ví dụ:
他总不回答我的问题。
Tā zǒng bù huídá wǒ de wèntí.
Anh ấy cứ không trả lời câu hỏi của tôi.
5. 总 + 没 + động từ
主语 + 总 + 没 + V
Có thể biểu thị một sự việc dự kiến nhiều lần nhưng vẫn không xảy ra.
我最近总没时间去运动。
Wǒ zuìjìn zǒng méi shíjiān qù yùndòng.
Gần đây tôi cứ không có thời gian đi tập thể dục.
6. 总 + 能 / 会 / 要
总能
luôn có thể.
他总能找到办法。
Anh ấy lúc nào cũng có thể tìm ra cách.
总会
rồi sẽ / luôn sẽ.
问题总会解决的。
Vấn đề rồi sẽ được giải quyết.
总要
thường cũng mang ý:
“dù sao cũng cần/phải…”
Dạng này phức tạp hơn, không cần lấy làm trọng tâm chính ở HSK 3.
7. 总 có thể mang sắc thái phàn nàn
Trong khẩu ngữ:
你怎么总迟到?
không chỉ mô tả tần suất mà còn có sắc thái:
“Sao bạn cứ đến muộn mãi thế?”
Tương tự:
他总忘记我的话。
Anh ấy cứ quên lời tôi nói.
Vì vậy 总 thường xuất hiện trong câu trách móc hoặc phàn nàn nhẹ.
8. Phân biệt 总 và 一直
总
lặp lại nhiều lần.
他总迟到。
Anh ấy thường xuyên đến muộn.
Có nhiều lần “đến muộn” riêng biệt.
一直
duy trì liên tục.
他一直在等。
Anh ấy vẫn đang đợi liên tục.
Không phải nhiều lần “đợi”, mà là một trạng thái kéo dài.
9. Phân biệt 总 và 常常
Cả hai đều có thể diễn đạt sự lặp lại.
常常
nhấn mạnh tần suất thường xuyên, tương đối trung tính.
他常常去图书馆。
Anh ấy thường đi thư viện.
总
thường cho cảm giác:
cứ luôn luôn;
gần như lần nào cũng vậy;
đôi khi có cảm xúc chủ quan.
他总忘记带书。
Anh ấy cứ luôn quên mang sách.
10. Phân biệt 总 và 都
Đây là hai phó từ hoàn toàn khác nhau.
总
chỉ tần suất.
他总来晚。
Anh ấy cứ hay đến muộn.
都
chỉ phạm vi.
他们都来了。
Họ đều đến rồi.
Không được vì cả hai đôi khi dịch ra tiếng Việt có chữ “đều/luôn” mà dùng lẫn.
11. Một số công thức câu quan trọng
主语 + 总 + V
主语 + 总 + 不/没 + V
主语 + 总 + 能 + V
主语 + 总 + 会 + V
疑问词 + 怎么 + 总 + V?
为什么 + 总 + V?
Ví dụ:
你为什么总问这个问题?
Tại sao bạn cứ hỏi vấn đề này?
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他上课总迟到。
Tā shàngkè zǒng chídào.
Anh ấy đi học cứ hay đến muộn.
Ví dụ 2
你怎么总忘记带手机?
Nǐ zěnme zǒng wàngjì dài shǒujī?
Sao bạn cứ quên mang điện thoại thế?
Ví dụ 3
我妈妈总担心我。
Wǒ māma zǒng dānxīn wǒ.
Mẹ tôi lúc nào cũng lo cho tôi.
Ví dụ 4
遇到困难的时候,他总能想出办法。
Yùdào kùnnan de shíhou, tā zǒng néng xiǎngchū bànfǎ.
Khi gặp khó khăn, anh ấy luôn có thể nghĩ ra cách.
Ví dụ 5
他最近总不开心。
Tā zuìjìn zǒng bù kāixīn.
Gần đây anh ấy cứ không vui.
Ví dụ 6
你为什么总问同一个问题?
Nǐ wèishénme zǒng wèn tóng yí ge wèntí?
Tại sao bạn cứ hỏi cùng một vấn đề?
Ví dụ 7
她总把钥匙放在桌子上。
Tā zǒng bǎ yàoshi fàng zài zhuōzi shang.
Cô ấy lúc nào cũng để chìa khóa trên bàn.
Ví dụ 8
天气冷的时候,我总想喝热茶。
Tiānqì lěng de shíhou, wǒ zǒng xiǎng hē rèchá.
Khi trời lạnh, tôi thường muốn uống trà nóng.
Ví dụ 9
别着急,问题总会解决的。
Bié zháojí, wèntí zǒng huì jiějué de.
Đừng sốt ruột, vấn đề rồi sẽ được giải quyết.
Ví dụ 10
他工作很认真,总能按时完成任务。
Tā gōngzuò hěn rènzhēn, zǒng néng ànshí wánchéng rènwu.
Anh ấy làm việc rất nghiêm túc, luôn có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
71. 频率副词 总是 – Phó từ tần suất zǒngshì
总是 zǒngshì biểu thị một hành động, trạng thái hoặc tình huống thường xuyên lặp lại, gần như lần nào cũng như vậy.
Có thể dịch:
luôn luôn
lúc nào cũng
cứ
thường xuyên
Trong đề cương HSK 3, 总是 được xếp riêng trong nhóm 频率副词 – phó từ tần suất, đứng sau 总 và trước 又.
1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
主语 + 总是 + 谓语
Ví dụ:
他总是很忙。
Tā zǒngshì hěn máng.
Anh ấy lúc nào cũng rất bận.
她总是帮助别人。
Tā zǒngshì bāngzhù biérén.
Cô ấy luôn giúp đỡ người khác.
总是 nhấn mạnh:
sự việc A xảy ra nhiều lần → thường xuyên có cùng một kết quả hoặc trạng thái
2. 总是 + động từ
Công thức
主语 + 总是 + 动词 + 宾语
Ví dụ:
他总是忘记带钥匙。
Tā zǒngshì wàngjì dài yàoshi.
Anh ấy lúc nào cũng quên mang chìa khóa.
Các tổ hợp thường gặp:
总是迟到
luôn đến muộn.
总是忘记
luôn quên.
总是问
cứ hỏi.
总是帮助别人
luôn giúp người khác.
总是笑
luôn cười.
3. 总是 + tính từ
总是 cũng có thể bổ nghĩa cho một trạng thái tính chất.
Công thức
主语 + 总是 + 很/这么/那么 + 形容词
Ví dụ:
他总是很热情。
Tā zǒngshì hěn rèqíng.
Anh ấy lúc nào cũng rất nhiệt tình.
她总是这么认真。
Tā zǒngshì zhème rènzhēn.
Cô ấy lúc nào cũng nghiêm túc như vậy.
4. 总是 + 不 + động từ/tính từ
Công thức
主语 + 总是 + 不 + V/Adj
Biểu thị:
luôn không…
cứ không…
Ví dụ:
他总是不听我的话。
Tā zǒngshì bù tīng wǒ de huà.
Anh ấy cứ không chịu nghe lời tôi.
这个孩子总是不高兴。
Zhège háizi zǒngshì bù gāoxìng.
Đứa trẻ này lúc nào cũng không vui.
5. 总是 + 没/没有 + động từ
Công thức
主语 + 总是 + 没/没有 + V
Ví dụ:
他最近总是没有时间。
Tā zuìjìn zǒngshì méiyǒu shíjiān.
Gần đây anh ấy lúc nào cũng không có thời gian.
我给他打电话,他总是没接。
Wǒ gěi tā dǎ diànhuà, tā zǒngshì méi jiē.
Tôi gọi điện cho anh ấy nhưng anh ấy cứ không nghe máy.
6. 为什么/怎么 + 总是……?
Cấu trúc này rất phổ biến trong khẩu ngữ và thường mang sắc thái:
thắc mắc;
phàn nàn;
trách nhẹ.
Công thức
你为什么总是 + V?
你怎么总是 + V?
Ví dụ:
你怎么总是迟到?
Nǐ zěnme zǒngshì chídào?
Sao bạn cứ đến muộn mãi thế?
他为什么总是不说话?
Tā wèishénme zǒngshì bù shuōhuà?
Tại sao anh ấy lúc nào cũng không nói gì?
7. 总是 và 总 khác nhau thế nào?
Hai từ rất gần nhau.
总
ngắn gọn hơn, khẩu ngữ hơn.
他总迟到。
Anh ấy cứ hay đến muộn.
总是
đầy đủ hơn và nhấn mạnh tính thường xuyên rõ hơn.
他总是迟到。
Anh ấy lúc nào cũng đến muộn.
Trong nhiều câu, hai từ có thể thay thế nhau.
Tuy nhiên 总是 thường tự nhiên hơn khi đứng trước tính từ hoặc trạng thái:
他总是很忙。
so với:
他总很忙。
Câu sau vẫn có thể dùng nhưng sắc thái ngắn gọn hơn.
8. Phân biệt 总是 và 常常
总是
mức độ lặp lại rất cao.
Gần nghĩa:
lúc nào cũng
常常
chỉ xảy ra thường xuyên, nhưng không nhất thiết lần nào cũng vậy.
Ví dụ:
他总是八点以前到公司。
Anh ấy hầu như lúc nào cũng đến công ty trước tám giờ.
他常常八点以前到公司。
Anh ấy thường đến công ty trước tám giờ.
Mức độ của 总是 thường mạnh hơn 常常.
9. Phân biệt 总是 và 一直
总是
lặp lại nhiều lần:
他总是迟到。
Mỗi ngày là một lần đến muộn khác nhau.
一直
liên tục không ngừng:
他一直在等你。
Một quá trình chờ kéo dài.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他上课总是迟到。
Tā shàngkè zǒngshì chídào.
Anh ấy đi học lúc nào cũng đến muộn.
Ví dụ 2
妈妈总是担心我的身体。
Māma zǒngshì dānxīn wǒ de shēntǐ.
Mẹ lúc nào cũng lo cho sức khỏe của tôi.
Ví dụ 3
她对别人总是很热情。
Tā duì biérén zǒngshì hěn rèqíng.
Cô ấy lúc nào cũng rất nhiệt tình với người khác.
Ví dụ 4
你怎么总是忘记带钥匙?
Nǐ zěnme zǒngshì wàngjì dài yàoshi?
Sao bạn cứ quên mang chìa khóa mãi thế?
Ví dụ 5
他遇到问题时总是先自己想办法。
Tā yùdào wèntí shí zǒngshì xiān zìjǐ xiǎng bànfǎ.
Khi gặp vấn đề, anh ấy luôn tự nghĩ cách trước.
Ví dụ 6
我的电脑最近总是出问题。
Wǒ de diànnǎo zuìjìn zǒngshì chū wèntí.
Máy tính của tôi gần đây cứ gặp vấn đề.
Ví dụ 7
那个孩子总是不愿意早点儿睡觉。
Nàge háizi zǒngshì bú yuànyì zǎodiǎnr shuìjiào.
Đứa trẻ ấy lúc nào cũng không chịu đi ngủ sớm.
Ví dụ 8
每次开会,他总是第一个到。
Měi cì kāihuì, tā zǒngshì dì-yī ge dào.
Mỗi lần họp, anh ấy luôn là người đến đầu tiên.
Ví dụ 9
天气一冷,我的手总是很凉。
Tiānqì yì lěng, wǒ de shǒu zǒngshì hěn liáng.
Cứ trời lạnh là tay tôi luôn lạnh.
Ví dụ 10
不管工作多忙,他总是坚持每天学习汉语。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, tā zǒngshì jiānchí měitiān xuéxí Hànyǔ.
Dù công việc bận đến đâu, anh ấy vẫn luôn kiên trì học tiếng Trung mỗi ngày.
72. 频率副词 又 – Phó từ tần suất yòu
又 yòu là phó từ biểu thị một sự việc đã xảy ra trước đó và lại xảy ra thêm một lần nữa.
Có thể dịch:
lại
lại nữa
thêm một lần nữa
Đề cương HSK 3 xếp 又 trong nhóm phó từ tần suất.
1. Ý nghĩa cơ bản
Công thức
主语 + 又 + 动词 + 了
Ví dụ:
他又迟到了。
Tā yòu chídào le.
Anh ấy lại đến muộn rồi.
Hàm ý:
Trước đây anh ấy đã từng đến muộn, bây giờ sự việc ấy lặp lại.
2. 又 + V
Không phải lúc nào cũng bắt buộc có 了.
他昨天又去医院了。
hoặc:
他昨天又去医院。
Câu có 了 thường hoàn chỉnh và tự nhiên hơn khi kể một sự việc đã xảy ra.
3. 又……了
Đây là cấu trúc rất thường gặp.
Công thức
又 + V/Adj + 了
Biểu thị một tình trạng từng xảy ra nay lại xuất hiện.
下雨了。
Trời mưa rồi.
又下雨了。
Trời lại mưa rồi.
天又冷了。
Trời lại lạnh rồi.
4. 又 + động từ + 一次
Công thức
又 + V + 了一次
Biểu thị rõ “lại làm thêm một lần”.
老师又讲了一次。
Lǎoshī yòu jiǎng le yí cì.
Giáo viên lại giảng thêm một lần.
5. 又 + số lượng
Có thể nhấn mạnh “thêm”.
又一个问题
thêm một vấn đề nữa.
又来了两个客人。
Lại có thêm hai vị khách đến.
Tuy nhiên ở HSK 3, trọng tâm vẫn nên đặt vào 又 + động từ/tính từ.
6. 又……又……
Cần phân biệt:
又 đơn độc = lại.
又……又…… = vừa… vừa…
Ví dụ:
他又来了。
Anh ấy lại đến rồi.
他又高又帅。
Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
Hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau về ý nghĩa.
7. Phân biệt 又 và 再
Đây là trọng điểm rất quan trọng.
又
thường dùng với hành động đã xảy ra.
他昨天又来了。
Hôm qua anh ấy lại đến.
再
thường dùng với hành động chưa xảy ra, sẽ xảy ra sau đó.
他明天再来。
Ngày mai anh ấy lại đến / đến lần nữa.
Có thể nhớ:
又 → đã lặp lại
再 → sẽ lặp lại
8. Cặp đối chiếu quan trọng
我昨天又看了一遍。
Hôm qua tôi đã xem lại một lần.
我明天再看一遍。
Ngày mai tôi sẽ xem lại một lần.
9. 又 có thể mang sắc thái không hài lòng
Ví dụ:
你怎么又迟到了?
Sao bạn lại đến muộn nữa rồi?
Ở đây người nói thường có thái độ:
ngạc nhiên;
không hài lòng;
trách nhẹ.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他今天又迟到了。
Tā jīntiān yòu chídào le.
Hôm nay anh ấy lại đến muộn.
Ví dụ 2
外面又下雨了。
Wàimian yòu xiàyǔ le.
Bên ngoài lại mưa rồi.
Ví dụ 3
我刚才又给他打了一次电话。
Wǒ gāngcái yòu gěi tā dǎ le yí cì diànhuà.
Vừa nãy tôi lại gọi cho anh ấy thêm một lần.
Ví dụ 4
老师把这个问题又解释了一遍。
Lǎoshī bǎ zhège wèntí yòu jiěshì le yí biàn.
Giáo viên lại giải thích vấn đề này thêm một lần.
Ví dụ 5
这台电脑昨天刚修好,今天又坏了。
Zhè tái diànnǎo zuótiān gāng xiūhǎo, jīntiān yòu huài le.
Chiếc máy tính này hôm qua vừa sửa xong, hôm nay lại hỏng rồi.
Ví dụ 6
你怎么又忘记带书了?
Nǐ zěnme yòu wàngjì dài shū le?
Sao bạn lại quên mang sách nữa rồi?
Ví dụ 7
他出去以后又回来了。
Tā chūqu yǐhòu yòu huílai le.
Sau khi đi ra ngoài, anh ấy lại quay về.
Ví dụ 8
今年公司又增加了十名员工。
Jīnnián gōngsī yòu zēngjiā le shí míng yuángōng.
Năm nay công ty lại tăng thêm mười nhân viên.
Ví dụ 9
这本书很好看,我又看了一遍。
Zhè běn shū hěn hǎokàn, wǒ yòu kàn le yí biàn.
Cuốn sách này rất hay, tôi lại đọc thêm một lần nữa.
Ví dụ 10
春天到了,天气又暖和起来了。
Chūntiān dào le, tiānqì yòu nuǎnhuo qǐlai le.
Mùa xuân đến rồi, thời tiết lại ấm lên.
73. 频率副词 常常 – Phó từ tần suất chángcháng
常常 chángcháng biểu thị một hành động hoặc tình trạng xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian, với tần suất tương đối cao.
Có thể dịch:
thường
thường xuyên
hay
Trong đề cương HSK 3, đây là mục cuối của nhóm 频率副词.
1. Công thức cơ bản
主语 + 常常 + 动词
Ví dụ:
我常常去图书馆。
Wǒ chángcháng qù túshūguǎn.
Tôi thường đi thư viện.
2. 常常 + cụm động từ
主语 + 常常 + trạng ngữ + V + O
Ví dụ:
他常常跟朋友一起打篮球。
Tā chángcháng gēn péngyou yìqǐ dǎ lánqiú.
Anh ấy thường chơi bóng rổ cùng bạn bè.
3. Thời gian + 常常
Có thể nêu phạm vi thời gian trước:
以前,我常常来这里。
Trước đây tôi thường đến đây.
周末,我们常常一起吃饭。
Cuối tuần chúng tôi thường ăn cơm cùng nhau.
4. 常常 + 会/能
常常会……
thường sẽ…
冬天这里常常会下雪。
Mùa đông nơi đây thường có tuyết.
常常能……
thường có thể…
在这里常常能看到外国游客。
Ở đây thường có thể nhìn thấy khách du lịch nước ngoài.
5. 常常不……
Công thức
主语 + 常常 + 不 + V
Ví dụ:
他工作忙的时候常常不吃早饭。
Tā gōngzuò máng de shíhou chángcháng bù chī zǎofàn.
Khi công việc bận, anh ấy thường không ăn sáng.
6. 常常和……一起……
Đây là mẫu rất hay dùng khi nói về thói quen.
我常常和同学一起练习口语。
Tôi thường luyện khẩu ngữ cùng bạn học.
7. Phân biệt 常常 và 总是
常常
tần suất cao nhưng không tuyệt đối.
他常常迟到。
Anh ấy thường đến muộn.
总是
tần suất cao hơn, gần như lần nào cũng vậy.
他总是迟到。
Anh ấy lúc nào cũng đến muộn.
Có thể hình dung:
有时候 < 常常 < 总是
đôi khi < thường xuyên < luôn luôn.
8. Phân biệt 常常 và 经常
Hai từ rất gần nghĩa.
常常 và 经常 đều có nghĩa “thường xuyên”.
Ví dụ:
我常常去那里。
我经常去那里。
Đều đúng.
Tuy nhiên, trong đề cương HSK 3 mới, trọng điểm được liệt kê ở đây là 常常; vì vậy giáo trình HSK 3 nên lấy 常常 làm mục chính.
9. Không dùng 常常 cho một hành động chỉ xảy ra một lần
Không nói:
昨天我常常去了北京。 ×
Vì “hôm qua tôi đi Bắc Kinh” nếu chỉ là một lần thì không thể dùng phó từ tần suất 常常.
Phải có tính lặp:
以前我常常去北京。 ✓
Trước đây tôi thường đi Bắc Kinh.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我常常去学校图书馆看书。
Wǒ chángcháng qù xuéxiào túshūguǎn kàn shū.
Tôi thường đến thư viện trường đọc sách.
Ví dụ 2
他周末常常跟朋友一起踢足球。
Tā zhōumò chángcháng gēn péngyou yìqǐ tī zúqiú.
Cuối tuần anh ấy thường đá bóng với bạn bè.
Ví dụ 3
我妈妈常常给我打电话。
Wǒ māma chángcháng gěi wǒ dǎ diànhuà.
Mẹ tôi thường gọi điện cho tôi.
Ví dụ 4
以前我们常常在这家饭店吃饭。
Yǐqián wǒmen chángcháng zài zhè jiā fàndiàn chīfàn.
Trước đây chúng tôi thường ăn ở nhà hàng này.
Ví dụ 5
冬天这里常常下雪。
Dōngtiān zhèlǐ chángcháng xiàxuě.
Mùa đông nơi đây thường có tuyết.
Ví dụ 6
她常常帮助班里的同学。
Tā chángcháng bāngzhù bān lǐ de tóngxué.
Cô ấy thường giúp đỡ các bạn trong lớp.
Ví dụ 7
工作太忙的时候,他常常忘记吃饭。
Gōngzuò tài máng de shíhou, tā chángcháng wàngjì chīfàn.
Khi công việc quá bận, anh ấy thường quên ăn cơm.
Ví dụ 8
我们常常用汉语聊天。
Wǒmen chángcháng yòng Hànyǔ liáotiān.
Chúng tôi thường trò chuyện bằng tiếng Trung.
Ví dụ 9
这个地方夏天常常下大雨。
Zhège dìfang xiàtiān chángcháng xià dàyǔ.
Nơi này vào mùa hè thường có mưa lớn.
Ví dụ 10
老师常常让我们练习说完整的句子。
Lǎoshī chángcháng ràng wǒmen liànxí shuō wánzhěng de jùzi.
Giáo viên thường yêu cầu chúng tôi luyện nói những câu hoàn chỉnh.
74. 关联副词 一边 – Phó từ liên kết yìbiān
Sau nhóm phó từ tần suất, đề cương HSK 3 đưa ra 关联副词 一边.
一边 yìbiān thường được sử dụng trong cấu trúc:
一边……,一边……
để biểu thị hai hành động diễn ra đồng thời.
Có thể dịch:
vừa… vừa…
một mặt đang… một mặt đang…
1. Công thức cơ bản
主语 + 一边 + V1,一边 + V2
Ví dụ:
我一边吃饭,一边看电视。
Wǒ yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.
Tôi vừa ăn cơm vừa xem tivi.
Hai hành động:
吃饭
và:
看电视
diễn ra cùng một khoảng thời gian.
2. Một chủ ngữ dùng cho cả hai vế
Phổ biến nhất:
S + 一边 + V1,一边 + V2
Chủ ngữ chỉ cần xuất hiện một lần.
Ví dụ:
她一边听音乐,一边做作业。
Không cần lặp:
她一边听音乐,她一边做作业。
Câu lặp chủ ngữ không sai tuyệt đối nhưng không tự nhiên trong mẫu cơ bản.
3. 一边……一边…… không nhất thiết hai hành động bắt đầu cùng đúng một giây
Điều quan trọng là chúng chồng lấn về thời gian.
Ví dụ:
他一边走路,一边打电话。
Anh ấy vừa đi bộ vừa gọi điện.
Hai hoạt động diễn ra đồng thời trong một khoảng.
4. Một vế có thể là hành động, vế kia là trạng thái
Ví dụ:
他一边笑,一边说话。
Anh ấy vừa cười vừa nói.
5. Có thể thêm tân ngữ
Công thức
S + 一边 + V1 + O1,一边 + V2 + O2
Ví dụ:
我一边看书,一边记笔记。
Tôi vừa đọc sách vừa ghi chép.
6. Có thể thêm trạng ngữ vào từng vế
Ví dụ:
她一边认真听老师讲课,一边快速记笔记。
Cô ấy vừa chăm chú nghe giáo viên giảng vừa nhanh chóng ghi chép.
7. Có thể dùng 边……边…… trong khẩu ngữ
Ngoài:
一边……一边……
khẩu ngữ thường rút gọn:
边……边……
Ví dụ:
我们边走边说。
Wǒmen biān zǒu biān shuō.
Chúng ta vừa đi vừa nói.
Tuy nhiên ở HSK 3 nên ưu tiên cấu trúc đầy đủ:
一边……,一边……
8. Không dùng với hai hành động không thể đồng thời
Ví dụ không hợp logic:
我一边睡觉,一边去学校。 ×
Vì “ngủ” và “đi đến trường” trong ngữ cảnh bình thường không thể cùng diễn ra.
9. Phân biệt 一边……一边…… và 又……又……
一边……一边……
nhấn mạnh hai hành động đồng thời.
她一边唱歌,一边跳舞。
又……又……
thường nói hai đặc điểm hoặc hai trạng thái cùng tồn tại:
她又漂亮又聪明。
Cũng có thể dùng với động từ trong một số trường hợp, nhưng trọng tâm ngữ pháp khác.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我一边吃饭,一边看新闻。
Wǒ yìbiān chīfàn, yìbiān kàn xīnwén.
Tôi vừa ăn cơm vừa xem tin tức.
Ví dụ 2
她一边听音乐,一边写作业。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān xiě zuòyè.
Cô ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
Ví dụ 3
他喜欢一边喝咖啡,一边看书。
Tā xǐhuan yìbiān hē kāfēi, yìbiān kàn shū.
Anh ấy thích vừa uống cà phê vừa đọc sách.
Ví dụ 4
我们一边走,一边聊天。
Wǒmen yìbiān zǒu, yìbiān liáotiān.
Chúng tôi vừa đi vừa trò chuyện.
Ví dụ 5
老师一边说,一边在黑板上写字。
Lǎoshī yìbiān shuō, yìbiān zài hēibǎn shang xiězì.
Giáo viên vừa nói vừa viết chữ lên bảng.
Ví dụ 6
她一边做饭,一边跟妈妈打电话。
Tā yìbiān zuòfàn, yìbiān gēn māma dǎ diànhuà.
Cô ấy vừa nấu cơm vừa gọi điện cho mẹ.
Ví dụ 7
孩子一边哭,一边找妈妈。
Háizi yìbiān kū, yìbiān zhǎo māma.
Đứa trẻ vừa khóc vừa tìm mẹ.
Ví dụ 8
他一边开车,一边听广播。
Tā yìbiān kāichē, yìbiān tīng guǎngbō.
Anh ấy vừa lái xe vừa nghe radio.
Ví dụ 9
同学们一边听老师讲,一边认真记笔记。
Tóngxuémen yìbiān tīng lǎoshī jiǎng, yìbiān rènzhēn jì bǐjì.
Các học sinh vừa nghe giáo viên giảng vừa chăm chú ghi chép.
Ví dụ 10
我们可以一边吃饭,一边讨论明天的工作。
Wǒmen kěyǐ yìbiān chīfàn, yìbiān tǎolùn míngtiān de gōngzuò.
Chúng ta có thể vừa ăn cơm vừa thảo luận công việc ngày mai.
75. 情态副词 大概 – Phó từ tình thái dàgài
Sau 一边, đề cương HSK 3 bắt đầu nhóm 情态副词, gồm:
大概、必须、差不多、一定、好像、几乎.
大概 dàgài trong nhóm này biểu thị sự phỏng đoán không hoàn toàn chắc chắn của người nói.
Có thể dịch:
có lẽ
chắc khoảng
chắc là
có khả năng
Cần phân biệt cách dùng này với 大概 dùng biểu thị số lượng ước chừng, vốn còn xuất hiện ở phần biểu đạt số.
1. 大概 + động từ
Công thức
主语 + 大概 + 动词
Ví dụ:
他大概不知道这件事。
Tā dàgài bù zhīdào zhè jiàn shì.
Có lẽ anh ấy không biết chuyện này.
Người nói không khẳng định chắc chắn.
2. 大概 + 是……
Công thức
主语 + 大概 + 是 + danh từ/cụm từ
Ví dụ:
那个人大概是老师。
Nàge rén dàgài shì lǎoshī.
Người kia có lẽ là giáo viên.
3. 大概 + 会 + động từ
Công thức
主语 + 大概 + 会 + V
Biểu thị dự đoán tương lai.
明天大概会下雨。
Míngtiān dàgài huì xiàyǔ.
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
4. 大概 + 能/可以
他大概能来。
Có lẽ anh ấy có thể đến.
我们大概可以按时完成。
Có lẽ chúng ta có thể hoàn thành đúng hạn.
5. 大概 + 已经……了
Dùng để phỏng đoán một sự việc có lẽ đã hoàn thành.
Công thức
S + 大概 + 已经 + V + 了
Ví dụ:
他现在大概已经到家了。
Tā xiànzài dàgài yǐjīng dào jiā le.
Bây giờ có lẽ anh ấy đã về đến nhà rồi.
6. 大概 + 不/没……
Công thức
S + 大概 + 不 + V
S + 大概 + 没 + V
Ví dụ:
他今天大概不会来了。
Có lẽ hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.
她大概没听见。
Có lẽ cô ấy không nghe thấy.
7. Đại khái phỏng đoán dựa trên căn cứ
大概 thường không phải suy đoán hoàn toàn vô căn cứ.
Ví dụ:
灯都关了,他大概已经睡了。
Đèn đều tắt rồi, có lẽ anh ấy đã ngủ.
Căn cứ:
灯都关了
Kết luận phỏng đoán:
大概已经睡了
8. Phân biệt 大概 và 一定
大概
không chắc chắn.
他大概会来。
Có lẽ anh ấy sẽ đến.
一定
mức độ khẳng định rất cao.
他一定会来。
Anh ấy nhất định/chắc chắn sẽ đến.
Có thể hình dung:
大概 < 一定
về mức độ chắc chắn.
9. Phân biệt 大概 và 好像
大概
nghiêng về phán đoán.
他大概生病了。
Có lẽ anh ấy bị ốm.
好像
nghiêng về:
hình như, trông có vẻ.
他好像生病了。
Hình như anh ấy bị ốm.
好像 thường tạo cảm giác người nói dựa vào dấu hiệu cảm nhận trực tiếp hơn.
10. 大概 biểu thị con số ước chừng
Ngoài cách dùng tình thái đang học, còn có:
大概二十个人
khoảng 20 người.
大概三点
khoảng ba giờ.
Trong cách này 大概 không có nghĩa “có lẽ”, mà có nghĩa khoảng, xấp xỉ.
Cần phân biệt:
他大概二十岁。
Anh ấy khoảng 20 tuổi.
với:
他大概不知道。
Có lẽ anh ấy không biết.
11. Vị trí trong câu
Trật tự thường gặp:
时间 + 主语 + 大概 + 谓语
Ví dụ:
明天他大概不会来。
hoặc:
他明天大概不会来。
Cả hai đều có thể dùng.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他大概不知道这件事。
Tā dàgài bù zhīdào zhè jiàn shì.
Có lẽ anh ấy không biết chuyện này.
Ví dụ 2
明天大概会下雨。
Míngtiān dàgài huì xiàyǔ.
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
Ví dụ 3
他现在大概已经到家了。
Tā xiànzài dàgài yǐjīng dào jiā le.
Bây giờ có lẽ anh ấy đã về đến nhà rồi.
Ví dụ 4
王老师大概还在办公室。
Wáng lǎoshī dàgài hái zài bàngōngshì.
Có lẽ thầy Vương vẫn còn ở văn phòng.
Ví dụ 5
这个问题大概不太容易解决。
Zhège wèntí dàgài bú tài róngyì jiějué.
Vấn đề này có lẽ không dễ giải quyết lắm.
Ví dụ 6
他今天大概不会参加会议了。
Tā jīntiān dàgài bú huì cānjiā huìyì le.
Hôm nay có lẽ anh ấy sẽ không tham gia cuộc họp nữa.
Ví dụ 7
那位先生大概是新来的经理。
Nà wèi xiānsheng dàgài shì xīn lái de jīnglǐ.
Vị tiên sinh kia có lẽ là giám đốc mới đến.
Ví dụ 8
从这里到机场大概需要一个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay khoảng cần một tiếng.
Ở câu này, 大概 thiên về ước lượng thời gian.
Ví dụ 9
参加这次活动的大概有五十个人。
Cānjiā zhè cì huódòng de dàgài yǒu wǔshí ge rén.
Có khoảng 50 người tham gia hoạt động lần này.
Ví dụ 10
已经十点了,他大概不会来了。
Yǐjīng shí diǎn le, tā dàgài bú huì lái le.
Đã mười giờ rồi, có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
Đến đây chúng ta đã tiếp tục hoàn chỉnh:
71. 总是 – luôn luôn
72. 又 – lại
73. 常常 – thường xuyên
74. 一边 – 一边……一边……, vừa… vừa…
75. 大概 – có lẽ, khoảng
76. 情态副词 必须 – Phó từ tình thái bìxū: nhất định phải, bắt buộc phải
必须 bìxū biểu thị một hành động hoặc điều kiện bắt buộc phải được thực hiện, thường do:
quy định;
yêu cầu khách quan;
trách nhiệm;
điều kiện cần thiết;
tình hình bắt buộc;
mục tiêu muốn đạt được.
Có thể dịch:
phải
nhất định phải
bắt buộc phải
Mức độ bắt buộc của 必须 nhìn chung mạnh hơn 应该、该.
1. Công thức cơ bản
主语 + 必须 + 动词/动词短语
Ví dụ:
学生必须按时上课。
Xuésheng bìxū ànshí shàngkè.
Học sinh bắt buộc phải lên lớp đúng giờ.
Trong cấu trúc này:
学生 = chủ thể;
必须 = sự bắt buộc;
按时上课 = hành động phải thực hiện.
2. 必须 + trạng ngữ + động từ
Công thức
主语 + 必须 + 时间/方式副词 + 动词
Ví dụ:
你必须马上告诉老师。
Nǐ bìxū mǎshàng gàosu lǎoshī.
Bạn phải báo cho giáo viên ngay.
Có thể kết hợp:
必须马上……
bắt buộc phải ngay lập tức…
必须认真……
phải nghiêm túc…
必须提前……
phải làm trước…
必须先……
phải… trước.
3. 必须 + 是……
必须 không chỉ đứng trước động từ hành động.
Có thể nói:
主语 + 必须 + 是 + danh từ/cụm danh từ
Ví dụ:
参加比赛的人必须是本校学生。
Cānjiā bǐsài de rén bìxū shì běnxiào xuésheng.
Người tham gia cuộc thi bắt buộc phải là học sinh của trường này.
Ở đây 必须 biểu thị điều kiện bắt buộc.
4. 必须 + 有……
Công thức
主语 + 必须 + 有 + 名词
Ví dụ:
申请这个工作必须有工作经验。
Shēnqǐng zhège gōngzuò bìxū yǒu gōngzuò jīngyàn.
Ứng tuyển công việc này bắt buộc phải có kinh nghiệm làm việc.
5. 要想……,必须……
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
Công thức
要想 + đạt mục tiêu,主语 + 必须 + hành động cần thiết
Ví dụ:
要想学好汉语,必须多听、多说、多练习。
Yàoxiǎng xuéhǎo Hànyǔ, bìxū duō tīng, duō shuō, duō liànxí.
Muốn học tốt tiếng Trung thì phải nghe nhiều, nói nhiều và luyện tập nhiều.
Quan hệ:
Mục tiêu → điều kiện bắt buộc
6. 如果要……,就必须……
Công thức
如果 + 主语 + 要 + V,就必须 + V
Ví dụ:
如果你要参加考试,就必须先报名。
Rúguǒ nǐ yào cānjiā kǎoshì, jiù bìxū xiān bàomíng.
Nếu bạn muốn tham gia kỳ thi thì phải đăng ký trước.
7. 是不是必须……?
Dùng để hỏi một yêu cầu có bắt buộc hay không.
Công thức
是不是必须 + V?
Ví dụ:
参加这个活动是不是必须报名?
Cānjiā zhège huódòng shì bu shì bìxū bàomíng?
Tham gia hoạt động này có bắt buộc phải đăng ký không?
Cũng có thể nói:
必须……吗?
明天必须来吗?
Ngày mai có bắt buộc phải đến không?
8. Phủ định của 必须
Đây là điểm rất quan trọng.
Nếu muốn nói:
không cần phải
thì thường không dùng “不必须” trong khẩu ngữ thông thường.
Nên dùng:
不必 + V
不用 + V
不需要 + V
Ví dụ:
你明天不必来。
Ngày mai bạn không cần đến.
你不用等我。
Bạn không cần đợi tôi.
9. 必须不…… khác với 不必……
必须不 + V
= bắt buộc không được làm hành động đó.
Ví dụ:
考试的时候必须不说话。
Về cấu trúc có thể hiểu được, nhưng tiếng Trung tự nhiên hơn thường nói:
考试的时候不能说话。
hoặc:
考试的时候禁止说话。
不必 + V
= không cần phải làm.
你不必等我。
Bạn không cần đợi tôi.
Hai ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
10. Phân biệt 必须 và 应该
应该
“Nên”, dựa trên trách nhiệm, đạo lý, lời khuyên.
你应该早点儿睡觉。
Bạn nên ngủ sớm.
必须
“Bắt buộc phải”, mức độ mạnh hơn.
明天考试,你必须带准考证。
Ngày mai thi, bạn bắt buộc phải mang giấy dự thi.
11. Phân biệt 必须 và 得 děi
得
khẩu ngữ, tự nhiên, thường xuất phát từ hoàn cảnh thực tế.
我得走了。
Tôi phải đi rồi.
必须
mạnh và trang trọng hơn, thường liên quan quy định hoặc điều kiện bắt buộc.
进入实验室必须穿工作服。
Vào phòng thí nghiệm bắt buộc phải mặc đồ làm việc.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学生必须按时完成作业。
Xuésheng bìxū ànshí wánchéng zuòyè.
Học sinh bắt buộc phải hoàn thành bài tập đúng hạn.
Ví dụ 2
进入会议室以前必须关掉手机声音。
Jìnrù huìyìshì yǐqián bìxū guāndiào shǒujī shēngyīn.
Trước khi vào phòng họp phải tắt âm thanh điện thoại.
Ví dụ 3
你必须认真检查这份合同。
Nǐ bìxū rènzhēn jiǎnchá zhè fèn hétong.
Bạn phải kiểm tra kỹ bản hợp đồng này.
Ví dụ 4
明天早上六点出发,所以我们必须早点儿睡。
Míngtiān zǎoshang liù diǎn chūfā, suǒyǐ wǒmen bìxū zǎodiǎnr shuì.
Sáng mai sáu giờ xuất phát, vì vậy chúng ta phải ngủ sớm.
Ví dụ 5
要想通过考试,你必须认真复习。
Yàoxiǎng tōngguò kǎoshì, nǐ bìxū rènzhēn fùxí.
Muốn thi đỗ thì bạn phải ôn tập nghiêm túc.
Ví dụ 6
申请这个职位必须有两年以上的工作经验。
Shēnqǐng zhège zhíwèi bìxū yǒu liǎng nián yǐshàng de gōngzuò jīngyàn.
Ứng tuyển vị trí này bắt buộc phải có trên hai năm kinh nghiệm làm việc.
Ví dụ 7
参加考试是不是必须带身份证?
Cānjiā kǎoshì shì bu shì bìxū dài shēnfènzhèng?
Tham gia kỳ thi có bắt buộc phải mang giấy tờ tùy thân không?
Ví dụ 8
这个问题很重要,我们今天必须解决。
Zhège wèntí hěn zhòngyào, wǒmen jīntiān bìxū jiějué.
Vấn đề này rất quan trọng, hôm nay chúng ta bắt buộc phải giải quyết.
Ví dụ 9
开车的时候必须注意安全。
Kāichē de shíhou bìxū zhùyì ānquán.
Khi lái xe nhất định phải chú ý an toàn.
Ví dụ 10
如果发现问题,必须马上告诉负责人。
Rúguǒ fāxiàn wèntí, bìxū mǎshàng gàosu fùzérén.
Nếu phát hiện vấn đề thì phải báo ngay cho người phụ trách.
77. 情态副词 差不多 – Phó từ tình thái chàbuduō: gần như, xấp xỉ, gần bằng nhau
差不多 chàbuduō là một biểu thức rất linh hoạt.
Trong phạm vi HSK 3, cần nắm ba ý chính:
gần như, gần đạt đến một trạng thái nào đó;
xấp xỉ một con số, thời gian hoặc số lượng;
hai người/vật gần giống nhau, không chênh lệch nhiều.
1. 差不多 + số lượng
Công thức
差不多 + 数量短语
Ví dụ:
差不多十个人。
Chàbuduō shí ge rén.
Khoảng mười người.
差不多两个小时。
Khoảng hai tiếng.
2. 主语 + 差不多 + số lượng
Ví dụ:
他差不多三十岁。
Tā chàbuduō sānshí suì.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
这本书差不多三百页。
Zhè běn shū chàbuduō sānbǎi yè.
Cuốn sách này khoảng ba trăm trang.
3. 差不多 + 要/快 + V + 了
Biểu thị:
gần đến lúc…
sắp…
Công thức
差不多 + 要 + V + 了
Ví dụ:
我们差不多要出发了。
Wǒmen chàbuduō yào chūfā le.
Chúng ta gần đến lúc xuất phát rồi.
Hoặc:
事情差不多快结束了。
Sự việc gần kết thúc rồi.
4. V + 得 + 差不多了
Dùng khi một công việc gần hoàn thành hoặc đã đạt mức tương đối đủ.
Ví dụ:
作业做得差不多了。
Zuòyè zuò de chàbuduō le.
Bài tập gần làm xong rồi.
Tự nhiên hơn trong nhiều trường hợp:
作业差不多做完了。
Bài tập gần làm xong rồi.
5. A 跟 B 差不多
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
Công thức
A + 跟/和 + B + 差不多
Có nghĩa:
A và B gần như nhau
A gần bằng B
Ví dụ:
我的身高跟他差不多。
Wǒ de shēngāo gēn tā chàbuduō.
Chiều cao của tôi gần bằng anh ấy.
6. A 跟 B 差不多 + tính từ
Có thể mở rộng:
A + 跟 + B + 差不多 + 形容词
Ví dụ:
这两个房间差不多大。
Zhè liǎng ge fángjiān chàbuduō dà.
Hai căn phòng này gần như rộng bằng nhau.
我们俩差不多高。
Hai chúng tôi cao gần bằng nhau.
7. 都差不多
Trong khẩu ngữ rất thường gặp.
都差不多。
Dōu chàbuduō.
Đều gần như nhau.
Ví dụ:
这几种办法都差不多。
Zhè jǐ zhǒng bànfǎ dōu chàbuduō.
Mấy cách này đều gần như nhau.
8. 差不多了
Một câu rất phổ biến:
差不多了。
Có thể mang nghĩa:
gần xong rồi;
gần đủ rồi;
cũng được rồi;
đến mức gần phù hợp rồi.
Nghĩa chính xác phụ thuộc ngữ cảnh.
Ví dụ khi nấu ăn:
差不多了,可以关火了。
Gần được rồi, có thể tắt bếp rồi.
9. Phân biệt 差不多 và 大概
大概
nhấn mạnh ước lượng của người nói:
大概十个人。
Khoảng mười người.
差不多
nhấn mạnh con số thực tế gần với mốc đó:
差不多十个人。
Xấp xỉ mười người.
Trong nhiều ngữ cảnh số lượng, hai từ khá gần nhau.
10. Phân biệt 差不多 và 几乎
差不多
có thể dùng với số lượng và sự tương đồng.
他们俩差不多高。
几乎
nhấn mạnh rất gần đạt đến một tình trạng nhưng thường chưa hoàn toàn đạt tới.
我几乎忘了。
Tôi suýt/gần như quên mất.
Không thể tùy tiện thay hai từ cho nhau.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
教室里差不多有三十个学生。
Jiàoshì lǐ chàbuduō yǒu sānshí ge xuésheng.
Trong lớp có khoảng ba mươi học sinh.
Ví dụ 2
他差不多四十岁了。
Tā chàbuduō sìshí suì le.
Anh ấy khoảng bốn mươi tuổi rồi.
Ví dụ 3
从这里到机场差不多要一个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng chàbuduō yào yí ge xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay mất khoảng một tiếng.
Ví dụ 4
我们的工作差不多做完了。
Wǒmen de gōngzuò chàbuduō zuòwán le.
Công việc của chúng tôi gần làm xong rồi.
Ví dụ 5
已经十一点半了,会议差不多该结束了。
Yǐjīng shíyī diǎn bàn le, huìyì chàbuduō gāi jiéshù le.
Đã mười một giờ rưỡi rồi, cuộc họp cũng gần đến lúc kết thúc.
Ví dụ 6
我和哥哥差不多高。
Wǒ hé gēge chàbuduō gāo.
Tôi và anh trai cao gần bằng nhau.
Ví dụ 7
这两台电脑的价格差不多。
Zhè liǎng tái diànnǎo de jiàgé chàbuduō.
Giá của hai chiếc máy tính này gần như nhau.
Ví dụ 8
我们差不多同时到公司。
Wǒmen chàbuduō tóngshí dào gōngsī.
Chúng tôi đến công ty gần như cùng lúc.
Ví dụ 9
这些学生的汉语水平都差不多。
Zhèxiē xuésheng de Hànyǔ shuǐpíng dōu chàbuduō.
Trình độ tiếng Trung của những học sinh này đều gần như nhau.
Ví dụ 10
准备得差不多了,我们可以出发了。
Zhǔnbèi de chàbuduō le, wǒmen kěyǐ chūfā le.
Chuẩn bị gần xong rồi, chúng ta có thể xuất phát.
78. 情态副词 一定 – Phó từ tình thái yídìng: nhất định, chắc chắn
一定 yídìng có hai cách dùng đặc biệt quan trọng:
1. biểu thị phán đoán chắc chắn: chắc chắn, nhất định;
2. biểu thị yêu cầu mạnh: nhất định phải.
1. 一定 + động từ
Công thức
主语 + 一定 + 动词
Ví dụ:
他一定知道。
Tā yídìng zhīdào.
Anh ấy chắc chắn biết.
Người nói có mức độ tin tưởng cao.
2. 一定 + 会 + V
Rất thường dùng để dự đoán tương lai.
Công thức
主语 + 一定 + 会 + V
Ví dụ:
你一定会成功。
Nǐ yídìng huì chénggōng.
Bạn nhất định sẽ thành công.
3. 一定 + 是……
Công thức
主语 + 一定 + 是 + danh từ/cụm từ
Ví dụ:
他一定是新来的老师。
Tā yídìng shì xīn lái de lǎoshī.
Anh ấy chắc chắn là giáo viên mới đến.
4. 一定 + 已经……了
Dùng để suy đoán chắc chắn về sự việc đã xảy ra.
他一定已经到家了。
Tā yídìng yǐjīng dào jiā le.
Chắc chắn anh ấy đã về đến nhà rồi.
5. 一定要 + động từ
Đây là cách dùng vô cùng quan trọng.
Công thức
主语 + 一定要 + V
Có nghĩa:
nhất định phải…
nhớ phải…
Ví dụ:
你一定要按时来。
Nǐ yídìng yào ànshí lái.
Bạn nhất định phải đến đúng giờ.
6. 一定得 / 一定必须
Có thể kết hợp để tăng mức độ bắt buộc:
一定得 + V
一定必须 + V
Ví dụ:
这个问题今天一定得解决。
Zhège wèntí jīntiān yídìng děi jiějué.
Vấn đề này hôm nay nhất định phải giải quyết.
Ở HSK 3 nên ưu tiên cấu trúc đơn giản hơn:
一定要 + V
7. 不一定
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
不一定 bù yídìng
không có nghĩa:
“chắc chắn không”.
Mà nghĩa là:
chưa chắc
không nhất định
Công thức
主语 + 不一定 + V
Ví dụ:
贵的不一定好。
Guì de bù yídìng hǎo.
Đắt chưa chắc đã tốt.
8. 一定不 và 不一定 khác nhau
一定不……
= chắc chắn không…
他今天一定不来。
Hôm nay anh ấy chắc chắn không đến.
不一定……
= chưa chắc…
他今天不一定来。
Hôm nay chưa chắc anh ấy đến.
Khác biệt rất lớn.
9. Phân biệt 一定 và 大概
大概
mức độ chắc chắn thấp hơn:
他大概会来。
Có lẽ anh ấy sẽ đến.
一定
mức độ chắc chắn cao:
他一定会来。
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.
10. Phân biệt 一定 và 必须
一定
có thể là phán đoán:
他一定知道。
Anh ấy chắc chắn biết.
必须 không dùng theo nghĩa này.
必须
biểu thị bắt buộc:
你必须去。
Bạn bắt buộc phải đi.
一定要
cũng biểu thị yêu cầu mạnh:
你一定要去。
Bạn nhất định phải đi.
Nhưng sắc thái có thể mang tính lời dặn, quyết tâm hoặc nhấn mạnh của người nói hơn.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他一定知道这件事。
Tā yídìng zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy chắc chắn biết chuyện này.
Ví dụ 2
你这么努力,一定会成功。
Nǐ zhème nǔlì, yídìng huì chénggōng.
Bạn nỗ lực như vậy, nhất định sẽ thành công.
Ví dụ 3
外面这么冷,一定下雪了。
Wàimian zhème lěng, yídìng xiàxuě le.
Bên ngoài lạnh như vậy, chắc chắn đã có tuyết rơi.
Ví dụ 4
他现在一定已经到机场了。
Tā xiànzài yídìng yǐjīng dào jīchǎng le.
Bây giờ chắc chắn anh ấy đã đến sân bay rồi.
Ví dụ 5
明天你一定要早点儿来。
Míngtiān nǐ yídìng yào zǎodiǎnr lái.
Ngày mai bạn nhất định phải đến sớm một chút.
Ví dụ 6
过马路的时候一定要注意安全。
Guò mǎlù de shíhou yídìng yào zhùyì ānquán.
Khi qua đường nhất định phải chú ý an toàn.
Ví dụ 7
这个人一定是新来的经理。
Zhège rén yídìng shì xīn lái de jīnglǐ.
Người này chắc chắn là giám đốc mới đến.
Ví dụ 8
贵的东西不一定适合你。
Guì de dōngxi bù yídìng shìhé nǐ.
Đồ đắt tiền chưa chắc đã phù hợp với bạn.
Ví dụ 9
他今天不一定有时间参加会议。
Tā jīntiān bù yídìng yǒu shíjiān cānjiā huìyì.
Hôm nay chưa chắc anh ấy có thời gian tham gia cuộc họp.
Ví dụ 10
只要坚持学习,你的汉语一定会越来越好。
Zhǐyào jiānchí xuéxí, nǐ de Hànyǔ yídìng huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần kiên trì học tập, tiếng Trung của bạn nhất định sẽ ngày càng tốt.
79. 情态副词 好像 – Phó từ tình thái hǎoxiàng: hình như, dường như, có vẻ
好像 hǎoxiàng biểu thị người nói dựa vào:
quan sát;
cảm giác;
ký ức;
dấu hiệu;
thông tin chưa chắc chắn
để đưa ra một phán đoán.
Có thể dịch:
hình như
dường như
có vẻ
1. 好像 + động từ
Công thức
主语 + 好像 + 动词
Ví dụ:
他好像知道这件事。
Tā hǎoxiàng zhīdào zhè jiàn shì.
Hình như anh ấy biết chuyện này.
2. 好像 + 是……
Công thức
主语 + 好像 + 是 + 名词
Ví dụ:
那个人好像是王老师。
Nàge rén hǎoxiàng shì Wáng lǎoshī.
Người kia hình như là thầy Vương.
Người nói chưa xác nhận hoàn toàn.
3. 好像 + 在 + V
Dùng để phán đoán một hành động đang xảy ra.
他好像在打电话。
Tā hǎoxiàng zài dǎ diànhuà.
Hình như anh ấy đang gọi điện.
4. 好像 + 已经……了
Dùng khi người nói cho rằng một việc có lẽ đã xảy ra.
他好像已经走了。
Tā hǎoxiàng yǐjīng zǒu le.
Hình như anh ấy đã đi rồi.
5. 好像 + 不/没……
Công thức
主语 + 好像 + 不 + V
主语 + 好像 + 没 + V
Ví dụ:
他好像不太高兴。
Hình như anh ấy không vui lắm.
他好像没听见。
Hình như anh ấy không nghe thấy.
6. 看起来/看上去 + 好像……
Trong thực tế có thể gặp:
看起来好像……
nhưng thường chỉ cần một lớp phán đoán là đủ.
Ví dụ tự nhiên:
他看起来很累。
hoặc:
他好像很累。
Cả hai đều có nghĩa “anh ấy có vẻ rất mệt”, nhưng góc nhìn khác nhau.
7. 好像……一样
Đây là cách dùng mở rộng rất phổ biến:
A + 好像 + B + 一样
= A giống như B.
Ví dụ:
这里好像春天一样暖和。
Tuy nhiên cấu trúc so sánh này không phải trọng tâm cốt lõi của 情态副词 好像 đang triển khai.
8. Phân biệt 好像 và 大概
好像
thường gắn với cảm nhận hoặc dấu hiệu:
他脸色不好,好像生病了。
Sắc mặt anh ấy không tốt, hình như bị ốm.
大概
thiên về suy đoán lý trí:
他今天没来,大概生病了。
Hôm nay anh ấy không đến, có lẽ bị ốm.
9. Phân biệt 好像 và 一定
好像
không chắc chắn.
他好像知道。
Hình như anh ấy biết.
一定
mức độ chắc chắn cao.
他一定知道。
Anh ấy chắc chắn biết.
10. 好像 còn có thể dẫn đến đại từ nghi vấn bất định
Một mẫu rất đáng chú ý:
我好像在哪儿见过他。
Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo tā.
Hình như tôi từng gặp anh ấy ở đâu đó.
Ở đây 哪儿 không phải câu hỏi thực sự, mà mang nghĩa bất định “ở đâu đó”.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他今天好像不太高兴。
Tā jīntiān hǎoxiàng bú tài gāoxìng.
Hôm nay hình như anh ấy không vui lắm.
Ví dụ 2
外面好像下雨了。
Wàimian hǎoxiàng xiàyǔ le.
Bên ngoài hình như trời mưa rồi.
Ví dụ 3
那个人好像是我们的新老师。
Nàge rén hǎoxiàng shì wǒmen de xīn lǎoshī.
Người kia hình như là giáo viên mới của chúng tôi.
Ví dụ 4
他好像已经知道这个消息了。
Tā hǎoxiàng yǐjīng zhīdào zhège xiāoxi le.
Hình như anh ấy đã biết tin này rồi.
Ví dụ 5
房间里好像有人在说话。
Fángjiān lǐ hǎoxiàng yǒu rén zài shuōhuà.
Trong phòng hình như có người đang nói chuyện.
Ví dụ 6
我好像在哪儿见过他。
Wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo tā.
Hình như tôi đã từng gặp anh ấy ở đâu đó.
Ví dụ 7
这台电脑好像出了点儿问题。
Zhè tái diànnǎo hǎoxiàng chū le diǎnr wèntí.
Chiếc máy tính này hình như gặp một chút vấn đề.
Ví dụ 8
她好像没有听懂老师的问题。
Tā hǎoxiàng méiyǒu tīngdǒng lǎoshī de wèntí.
Hình như cô ấy không nghe hiểu câu hỏi của giáo viên.
Ví dụ 9
天气好像越来越冷了。
Tiānqì hǎoxiàng yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết hình như ngày càng lạnh.
Ví dụ 10
他一直没接电话,好像还在开会。
Tā yìzhí méi jiē diànhuà, hǎoxiàng hái zài kāihuì.
Anh ấy vẫn chưa nghe điện thoại, hình như vẫn còn đang họp.
80. 情态副词 几乎 – Phó từ tình thái jīhū: hầu như, gần như, suýt
几乎 jīhū biểu thị một sự việc hoặc trạng thái rất gần đạt tới một mức độ nào đó, nhưng tùy câu có thể:
đã gần hoàn toàn;
gần như tất cả;
suýt xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra.
Có thể dịch:
hầu như
gần như
gần hết
suýt
1. 几乎 + động từ
Công thức
主语 + 几乎 + 动词
Ví dụ:
我几乎忘了这件事。
Wǒ jīhū wàng le zhè jiàn shì.
Tôi gần như đã quên chuyện này.
2. 几乎 + 都……
Một cấu trúc vô cùng phổ biến.
Công thức
范围 + 几乎 + 都 + 谓语
Ví dụ:
班里的学生几乎都来了。
Bān lǐ de xuésheng jīhū dōu lái le.
Học sinh trong lớp hầu như đều đến rồi.
Ý nghĩa:
Không nhất thiết 100%, nhưng rất gần toàn bộ.
3. 几乎 + 没/没有……
Công thức
主语 + 几乎 + 没有 + 名词/动词
Ví dụ:
今天我几乎没有时间休息。
Jīntiān wǒ jīhū méiyǒu shíjiān xiūxi.
Hôm nay tôi hầu như không có thời gian nghỉ.
4. 几乎 + 不……
Công thức
主语 + 几乎 + 不 + V
Ví dụ:
他平时几乎不喝咖啡。
Tā píngshí jīhū bù hē kāfēi.
Bình thường anh ấy hầu như không uống cà phê.
Điều này không có nghĩa tuyệt đối “không bao giờ”, mà là tần suất cực thấp.
5. 几乎 + 每……都……
Công thức
几乎 + 每 + đơn vị + 都 + V
Ví dụ:
他几乎每天都运动。
Tā jīhū měitiān dōu yùndòng.
Anh ấy hầu như ngày nào cũng tập thể dục.
6. 几乎 + tất cả/phạm vi
Ví dụ:
这里几乎所有人都会说汉语。
Zhèlǐ jīhū suǒyǒu rén dōu huì shuō Hànyǔ.
Ở đây hầu như tất cả mọi người đều biết nói tiếng Trung.
Cấu trúc:
几乎 + 所有 + danh từ + 都……
7. 几乎 + 差一点儿: ý nghĩa “suýt”
Khi nói một sự việc rất gần xảy ra:
我几乎迟到了。
Tôi suýt đến muộn.
Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh “suýt nhưng cuối cùng không”, tiếng Trung khẩu ngữ thường dùng rất tự nhiên:
我差一点儿迟到。
几乎 có phạm vi rộng hơn.
8. 几乎 có thể đi với tính từ
Công thức
主语 + 几乎 + 形容词/达到某种状态
Ví dụ:
两个答案几乎一样。
Liǎng ge dá’àn jīhū yíyàng.
Hai đáp án gần như giống nhau.
这个箱子几乎空了。
Cái thùng này gần như trống rồi.
9. Phân biệt 几乎 và 差不多
差不多
có thể biểu thị xấp xỉ số lượng:
差不多十个人。
几乎 thông thường không dùng:
几乎十个人 ×
để nói “khoảng mười người”.
几乎
thường đặt trước trạng thái, hành động hoặc phạm vi:
几乎都来了。
几乎忘了。
几乎一样。
10. Phân biệt 几乎 và 大概
大概
ước lượng hoặc phán đoán:
大概十个人。
Khoảng mười người.
他大概会来。
Có lẽ anh ấy sẽ đến.
几乎
gần đạt tới một mức:
十个人几乎都来了。
Mười người hầu như đều đã đến.
11. 几乎都不 và 几乎不
Cần chú ý trật tự.
几乎不 + V
hầu như không làm.
他几乎不看电视。
几乎都不 + V
hầu như tất cả đều không làm.
这些学生几乎都不抽烟。
Phạm vi của 都 khác nhau.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
班里的学生今天几乎都来了。
Bān lǐ de xuésheng jīntiān jīhū dōu lái le.
Hôm nay học sinh trong lớp hầu như đều đã đến.
Ví dụ 2
我最近太忙了,几乎没有时间休息。
Wǒ zuìjìn tài máng le, jīhū méiyǒu shíjiān xiūxi.
Gần đây tôi quá bận, hầu như không có thời gian nghỉ.
Ví dụ 3
他平时几乎不喝酒。
Tā píngshí jīhū bù hē jiǔ.
Bình thường anh ấy hầu như không uống rượu.
Ví dụ 4
她几乎每天都练习汉语口语。
Tā jīhū měitiān dōu liànxí Hànyǔ kǒuyǔ.
Cô ấy hầu như ngày nào cũng luyện khẩu ngữ tiếng Trung.
Ví dụ 5
这两个答案几乎一样。
Zhè liǎng ge dá’àn jīhū yíyàng.
Hai đáp án này gần như giống nhau.
Ví dụ 6
听到这个消息,我几乎不敢相信。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ jīhū bù gǎn xiāngxìn.
Nghe tin này, tôi gần như không dám tin.
Ví dụ 7
昨天太忙了,我几乎忘了给妈妈打电话。
Zuótiān tài máng le, wǒ jīhū wàng le gěi māma dǎ diànhuà.
Hôm qua quá bận, tôi suýt quên gọi điện cho mẹ.
Ví dụ 8
会议室里的座位几乎都坐满了。
Huìyìshì lǐ de zuòwèi jīhū dōu zuòmǎn le.
Chỗ ngồi trong phòng họp hầu như đã kín hết.
Ví dụ 9
这项工作几乎已经完成了。
Zhè xiàng gōngzuò jīhū yǐjīng wánchéng le.
Công việc này gần như đã hoàn thành.
Ví dụ 10
这几年他的生活几乎没有什么变化。
Zhè jǐ nián tā de shēnghuó jīhū méiyǒu shénme biànhuà.
Mấy năm nay cuộc sống của anh ấy hầu như không có thay đổi gì.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
76. 必须 – bắt buộc phải
77. 差不多 – gần như, xấp xỉ, gần bằng nhau
78. 一定 – nhất định, chắc chắn; 一定要 – nhất định phải
79. 好像 – hình như, dường như
80. 几乎 – hầu như, gần như
81. 语气副词 当然 – Phó từ ngữ khí dāngrán: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên
当然 dāngrán biểu thị người nói cho rằng một sự việc là:
hiển nhiên;
hợp lý;
tự nhiên;
không có gì đáng ngạc nhiên;
có thể khẳng định một cách tương đối chắc chắn.
Có thể dịch:
đương nhiên
tất nhiên
dĩ nhiên
tất nhiên là…
1. Công thức cơ bản: 当然 + vị ngữ
主语 + 当然 + 动词/形容词/判断句
Ví dụ:
我当然知道。
Wǒ dāngrán zhīdào.
Đương nhiên tôi biết.
Trong câu này, 当然 thể hiện thái độ của người nói đối với toàn bộ phán đoán 我知道.
2. 当然 + 是……
Công thức
主语 + 当然 + 是 + 名词/代词/判断内容
Ví dụ:
学习汉语最重要的当然是坚持。
Xuéxí Hànyǔ zuì zhòngyào de dāngrán shì jiānchí.
Điều quan trọng nhất khi học tiếng Trung đương nhiên là sự kiên trì.
3. 当然 + 可以 / 能 / 会
Các tổ hợp rất phổ biến:
当然可以
đương nhiên có thể.
当然能
đương nhiên có khả năng.
当然会
đương nhiên sẽ/biết.
Ví dụ:
你当然可以参加。
Nǐ dāngrán kěyǐ cānjiā.
Đương nhiên bạn có thể tham gia.
4. 当然 + 要 / 应该 / 得
当然要……
đương nhiên phải/cần…
自己的事情当然要自己做。
Zìjǐ de shìqing dāngrán yào zìjǐ zuò.
Việc của mình đương nhiên phải tự mình làm.
当然应该……
đương nhiên nên…
做错了当然应该道歉。
Zuòcuò le dāngrán yīnggāi dàoqiàn.
Làm sai đương nhiên nên xin lỗi.
5. 当然不……
Công thức
主语 + 当然 + 不/没 + 谓语
Ví dụ:
这种事情我当然不会忘记。
Zhè zhǒng shìqing wǒ dāngrán bú huì wàngjì.
Chuyện như vậy đương nhiên tôi sẽ không quên.
Ở đây:
当然不会……
= đương nhiên sẽ không…
6. 当然 có thể đứng độc lập
Trong hội thoại:
A:你愿意帮我吗?
Nǐ yuànyì bāng wǒ ma?
Bạn có sẵn lòng giúp tôi không?
B:当然!
Dāngrán!
Đương nhiên!
Hoặc:
当然可以。
Đương nhiên được.
7. 当然……,但是/可是……
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
Công thức
当然 + A,但是/可是 + B
Nghĩa:
đương nhiên A, nhưng B
Người nói trước tiên thừa nhận một sự thật rồi đưa ra giới hạn, điều kiện hoặc ý trái chiều.
Ví dụ:
我当然想去,可是今天没时间。
Wǒ dāngrán xiǎng qù, kěshì jīntiān méi shíjiān.
Đương nhiên tôi muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.
8. 当然了
Trong khẩu ngữ thường dùng:
当然了。
= tất nhiên rồi.
A:这是你的书吗?
Đây là sách của bạn à?
B:当然了。
Tất nhiên rồi.
了 ở đây làm câu trả lời tự nhiên, giàu ngữ khí hơn.
9. Phân biệt 当然 và 一定
当然
nhấn mạnh sự việc hợp lý, hiển nhiên.
自己的工作当然要认真做。
Công việc của mình đương nhiên phải làm nghiêm túc.
一定
nhấn mạnh mức độ chắc chắn hoặc quyết tâm.
他一定会来。
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.
10. Phân biệt 当然 và 其实
Hai từ thường xuất hiện trong những chức năng gần như đối lập:
当然
→ điều hiển nhiên theo suy nghĩ thông thường.
其实
→ sự thật phía sau có thể khác điều người ta tưởng.
Ví dụ:
大家都觉得他很严肃,其实他很幽默。
Mọi người đều cảm thấy anh ấy nghiêm túc, thật ra anh ấy rất hài hước.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我当然愿意帮助你。
Wǒ dāngrán yuànyì bāngzhù nǐ.
Đương nhiên tôi sẵn lòng giúp bạn.
Ví dụ 2
你当然可以参加这次活动。
Nǐ dāngrán kěyǐ cānjiā zhè cì huódòng.
Đương nhiên bạn có thể tham gia hoạt động lần này.
Ví dụ 3
自己的事情当然应该自己负责。
Zìjǐ de shìqing dāngrán yīnggāi zìjǐ fùzé.
Việc của mình đương nhiên nên tự mình chịu trách nhiệm.
Ví dụ 4
他是中国人,当然会说汉语。
Tā shì Zhōngguó rén, dāngrán huì shuō Hànyǔ.
Anh ấy là người Trung Quốc, đương nhiên biết nói tiếng Trung.
Ví dụ 5
这么重要的事情我当然不会忘记。
Zhème zhòngyào de shìqing wǒ dāngrán bú huì wàngjì.
Chuyện quan trọng như vậy đương nhiên tôi sẽ không quên.
Ví dụ 6
学习外语当然需要时间和耐心。
Xuéxí wàiyǔ dāngrán xūyào shíjiān hé nàixīn.
Học ngoại ngữ đương nhiên cần thời gian và sự kiên nhẫn.
Ví dụ 7
你做错了,当然应该向他道歉。
Nǐ zuòcuò le, dāngrán yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.
Bạn làm sai rồi, đương nhiên nên xin lỗi anh ấy.
Ví dụ 8
我当然想参加,可是明天要上班。
Wǒ dāngrán xiǎng cānjiā, kěshì míngtiān yào shàngbān.
Đương nhiên tôi muốn tham gia, nhưng ngày mai phải đi làm.
Ví dụ 9
A:我可以坐这里吗?
B:当然可以。
A: Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
B: Dāngrán kěyǐ.
A: Tôi có thể ngồi ở đây không?
B: Đương nhiên được.
Ví dụ 10
身体健康当然比什么都重要。
Shēntǐ jiànkāng dāngrán bǐ shénme dōu zhòngyào.
Sức khỏe đương nhiên quan trọng hơn mọi thứ.
82. 语气副词 其实 – Phó từ ngữ khí qíshí: thật ra, thực ra
其实 qíshí được dùng khi người nói muốn nêu ra sự thật thực tế, đặc biệt khi sự thật đó:
khác với điều người nghe tưởng;
khác với biểu hiện bên ngoài;
khác với nhận xét vừa được nêu;
bổ sung thông tin phía sau mà người khác chưa biết.
Có thể dịch:
thật ra
thực ra
kỳ thực
1. Công thức cơ bản
其实 + 主语 + 谓语
Ví dụ:
其实我不认识他。
Qíshí wǒ bú rènshi tā.
Thật ra tôi không quen anh ấy.
2. Chủ ngữ + 其实 + vị ngữ
其实 cũng có thể đứng sau chủ ngữ.
Công thức
主语 + 其实 + 谓语
Ví dụ:
我其实不太喜欢咖啡。
Wǒ qíshí bú tài xǐhuan kāfēi.
Thật ra tôi không thích cà phê lắm.
So sánh:
其实我不太喜欢咖啡。
và:
我其实不太喜欢咖啡。
Cả hai đều đúng.
3. 表面/看起来……,其实……
Đây là công thức rất quan trọng.
Công thức
表面上/看起来 + A,其实 + B
Ví dụ:
他看起来很严肃,其实很容易相处。
Tā kàn qǐlai hěn yánsù, qíshí hěn róngyì xiāngchǔ.
Anh ấy trông rất nghiêm túc, thật ra rất dễ gần.
4. 大家以为……,其实……
Công thức
别人/大家/我以前 + 以为 A,其实 B
Ý nghĩa:
người ta tưởng A, thực tế là B
Ví dụ:
我以前以为汉字很难,其实学起来很有意思。
Wǒ yǐqián yǐwéi Hànzì hěn nán, qíshí xué qǐlai hěn yǒuyìsi.
Trước đây tôi tưởng chữ Hán rất khó, thật ra học lại rất thú vị.
5. 虽然……,其实……
Có thể dùng để đưa ra sự thật mang tính bổ sung hoặc điều chỉnh:
虽然他话不多,其实他很热心。
Suīrán tā huà bù duō, qíshí tā hěn rèxīn.
Tuy anh ấy ít nói, thật ra anh ấy rất nhiệt tình.
6. 其实 không nhất thiết biểu thị sự đối lập hoàn toàn
Đôi khi nó chỉ dùng để giải thích thật lòng:
其实我今天来是想跟你谈一件事。
Qíshí wǒ jīntiān lái shì xiǎng gēn nǐ tán yí jiàn shì.
Thật ra hôm nay tôi đến là muốn nói với bạn một việc.
Không nhất thiết trước đó có một ý kiến sai.
7. 其实是……
Công thức
A + 其实是 + B
Ví dụ:
这不是技术问题,其实是沟通问题。
Zhè bú shì jìshù wèntí, qíshí shì gōutōng wèntí.
Đây không phải vấn đề kỹ thuật, thật ra là vấn đề giao tiếp.
8. 其实也……
Dùng để bổ sung rằng thực tế cũng có một khía cạnh khác.
这个办法看起来简单,其实也需要很多准备。
Zhège bànfǎ kàn qǐlai jiǎndān, qíshí yě xūyào hěn duō zhǔnbèi.
Cách này trông đơn giản, thật ra cũng cần chuẩn bị rất nhiều.
9. Phân biệt 其实 và 但是
但是
là liên từ chuyển ý:
虽然很累,但是我还要继续工作。
其实
nêu sự thật phía sau:
大家觉得我累,其实我还好。
其实 không đơn thuần tương đương với “nhưng”.
10. Phân biệt 其实 và 原来
其实
= thật ra, dùng để nói sự thật.
原来
thường có nghĩa:
“hóa ra”, thể hiện người nói mới phát hiện ra.
原来你也在这里!
Hóa ra bạn cũng ở đây!
其实我早就知道了。
Thật ra tôi đã biết từ lâu rồi.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
其实我不太喜欢吃甜的东西。
Qíshí wǒ bú tài xǐhuan chī tián de dōngxi.
Thật ra tôi không thích ăn đồ ngọt lắm.
Ví dụ 2
他看起来很严肃,其实很幽默。
Tā kàn qǐlai hěn yánsù, qíshí hěn yōumò.
Anh ấy trông rất nghiêm túc, thật ra rất hài hước.
Ví dụ 3
我以前觉得汉语很难,其实越学越有意思。
Wǒ yǐqián juéde Hànyǔ hěn nán, qíshí yuè xué yuè yǒuyìsi.
Trước đây tôi thấy tiếng Trung rất khó, thật ra càng học càng thú vị.
Ví dụ 4
其实这件事没有你想的那么复杂。
Qíshí zhè jiàn shì méiyǒu nǐ xiǎng de nàme fùzá.
Thật ra chuyện này không phức tạp như bạn tưởng.
Ví dụ 5
大家都以为他是经理,其实他是新来的员工。
Dàjiā dōu yǐwéi tā shì jīnglǐ, qíshí tā shì xīn lái de yuángōng.
Mọi người đều tưởng anh ấy là giám đốc, thật ra anh ấy là nhân viên mới.
Ví dụ 6
其实我今天来是想请你帮个忙。
Qíshí wǒ jīntiān lái shì xiǎng qǐng nǐ bāng ge máng.
Thật ra hôm nay tôi đến là muốn nhờ bạn giúp một việc.
Ví dụ 7
虽然他不常说话,其实他很关心大家。
Suīrán tā bù cháng shuōhuà, qíshí tā hěn guānxīn dàjiā.
Tuy anh ấy không thường nói nhiều, thật ra anh ấy rất quan tâm mọi người.
Ví dụ 8
这两个办法看起来一样,其实有很大的不同。
Zhè liǎng ge bànfǎ kàn qǐlai yíyàng, qíshí yǒu hěn dà de bùtóng.
Hai cách này nhìn có vẻ giống nhau, thật ra có khác biệt rất lớn.
Ví dụ 9
我其实已经准备好了。
Wǒ qíshí yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Thật ra tôi đã chuẩn bị xong rồi.
Ví dụ 10
问题其实不在价格,而在质量。
Wèntí qíshí bú zài jiàgé, ér zài zhìliàng.
Vấn đề thật ra không nằm ở giá cả mà nằm ở chất lượng.
83. 语气副词 终于 – Phó từ ngữ khí zhōngyú: cuối cùng, rốt cuộc
终于 zhōngyú biểu thị sau:
một khoảng thời gian dài;
nhiều cố gắng;
nhiều khó khăn;
nhiều lần chờ đợi;
một quá trình kéo dài
thì một kết quả cuối cùng cũng xuất hiện.
Có thể dịch:
cuối cùng
rốt cuộc
cuối cùng cũng
1. Công thức cơ bản
主语 + 终于 + 动词 + 了
Ví dụ:
他终于来了。
Tā zhōngyú lái le.
Cuối cùng anh ấy cũng đến.
Hàm ý:
Đã chờ khá lâu hoặc quá trình trước đó kéo dài.
2. 经过……,终于……
Công thức
经过 + quá trình,主语 + 终于 + kết quả
Ví dụ:
经过几个月的努力,他终于通过了考试。
Jīngguò jǐ ge yuè de nǔlì, tā zhōngyú tōngguò le kǎoshì.
Sau vài tháng nỗ lực, cuối cùng anh ấy cũng thi đỗ.
3. 等了……,终于……
Công thức
主语 + 等 + khoảng thời gian,……终于……
Ví dụ:
我们等了一个小时,公共汽车终于来了。
Wǒmen děng le yí ge xiǎoshí, gōnggòng qìchē zhōngyú lái le.
Chúng tôi đợi một tiếng, cuối cùng xe buýt cũng đến.
4. 终于 + V完 / V好 / V到 / 找到
终于 rất thường đi với bổ ngữ kết quả.
终于写完了
cuối cùng cũng viết xong.
终于做好了
cuối cùng cũng làm xong.
终于找到了
cuối cùng cũng tìm thấy.
终于买到了
cuối cùng cũng mua được.
5. 终于 + 能/可以……了
Công thức
主语 + 终于 + 能/可以 + V + 了
Ví dụ:
考试结束了,我们终于可以休息了。
Kǎoshì jiéshù le, wǒmen zhōngyú kěyǐ xiūxi le.
Thi xong rồi, cuối cùng chúng tôi cũng có thể nghỉ ngơi.
6. 终于没有……?
终于 thường hướng tới một kết quả xuất hiện sau quá trình, vì vậy tự nhiên nhất là đi với kết quả khẳng định.
Nhưng kết quả đó không nhất thiết là kết quả tốt:
他的病越来越严重,最后终于住院了。
Về sắc thái, trong trường hợp kết quả xấu người Trung Quốc đôi khi thích dùng 最后 hơn, nhưng 终于 vẫn có thể dùng nếu muốn nhấn mạnh quá trình dẫn đến kết quả.
7. Phân biệt 终于 và 最后
终于
nhấn mạnh:
sau chờ đợi/nỗ lực → cuối cùng đạt kết quả
我终于找到工作了。
最后
chủ yếu chỉ:
ở giai đoạn cuối / kết quả cuối cùng của trình tự
我们最后决定坐火车去。
Cuối cùng chúng tôi quyết định đi tàu.
最后 không nhất thiết có sắc thái chờ đợi hoặc khó khăn.
8. Phân biệt 终于 và 才
才¹
nhấn mạnh sự việc xảy ra muộn hoặc sau điều kiện:
他十点才来。
Mãi mười giờ anh ấy mới đến.
终于
nhấn mạnh cảm giác:
sau một quá trình dài, cuối cùng việc đó cũng xảy ra
等了两个小时,他终于来了。
9. 终于 thường kết hợp với 了
Không bắt buộc tuyệt đối, nhưng rất thường gặp:
终于来了
终于完成了
终于明白了
vì kết cấu này thường nói đến một kết quả mới xuất hiện.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
等了半个小时,他终于来了。
Děng le bàn ge xiǎoshí, tā zhōngyú lái le.
Đợi nửa tiếng, cuối cùng anh ấy cũng đến.
Ví dụ 2
经过三个月的努力,我终于通过了考试。
Jīngguò sān ge yuè de nǔlì, wǒ zhōngyú tōngguò le kǎoshì.
Sau ba tháng nỗ lực, cuối cùng tôi cũng thi đỗ.
Ví dụ 3
我们终于找到这家饭店了。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào zhè jiā fàndiàn le.
Cuối cùng chúng tôi cũng tìm thấy nhà hàng này.
Ví dụ 4
这份报告我终于写完了。
Zhè fèn bàogào wǒ zhōngyú xiěwán le.
Bản báo cáo này cuối cùng tôi cũng viết xong.
Ví dụ 5
雨终于停了。
Yǔ zhōngyú tíng le.
Cuối cùng mưa cũng tạnh.
Ví dụ 6
学了这么久,我终于能听懂一些中文新闻了。
Xué le zhème jiǔ, wǒ zhōngyú néng tīngdǒng yìxiē Zhōngwén xīnwén le.
Học lâu như vậy, cuối cùng tôi cũng có thể nghe hiểu một số tin tức tiếng Trung.
Ví dụ 7
问题讨论了很久,大家终于同意了这个办法。
Wèntí tǎolùn le hěn jiǔ, dàjiā zhōngyú tóngyì le zhège bànfǎ.
Vấn đề được thảo luận rất lâu, cuối cùng mọi người cũng đồng ý với cách này.
Ví dụ 8
公共汽车终于到了,我们快上车吧。
Gōnggòng qìchē zhōngyú dào le, wǒmen kuài shàng chē ba.
Cuối cùng xe buýt cũng đến rồi, chúng ta mau lên xe.
Ví dụ 9
他想了很久,终于明白老师的意思了。
Tā xiǎng le hěn jiǔ, zhōngyú míngbai lǎoshī de yìsi le.
Anh ấy suy nghĩ rất lâu, cuối cùng cũng hiểu ý giáo viên.
Ví dụ 10
忙了一个星期,我们终于可以休息一天了。
Máng le yí ge xīngqī, wǒmen zhōngyú kěyǐ xiūxi yì tiān le.
Bận suốt một tuần, cuối cùng chúng tôi cũng có thể nghỉ một ngày.
84. 语气副词 才² – “chỉ mới, chỉ có”: nhấn mạnh số lượng, mức độ hoặc phạm vi ít
Trong đề cương chính thức, 才² được xếp vào 语气副词, khác với 才¹ đã được xếp trong 时间副词.
Đề cương không giải thích bằng câu mẫu rằng ký hiệu ² tương ứng chính xác với tiểu nghĩa nào. Để xây giáo trình có thể dạy rõ ràng, ở đây tôi dùng 才² cho cách dùng rất thông dụng:
才 + số lượng / mức độ → “chỉ mới, chỉ có”
Trọng tâm là người nói cho rằng số lượng hoặc mức độ ít hơn, nhỏ hơn, sớm hơn hoặc thấp hơn mong đợi.
1. 才 + số từ + lượng từ
Công thức
主语 + 才 + 数词 + 量词 + 名词
Ví dụ:
今天才来了十个人。
Jīntiān cái lái le shí ge rén.
Hôm nay mới chỉ có mười người đến.
Người nói cho rằng 10 người là ít.
2. Chủ ngữ + 才 + tuổi
Công thức
主语 + 才 + 数量 + 岁
Ví dụ:
她才十八岁。
Tā cái shíbā suì.
Cô ấy mới có 18 tuổi.
Hàm ý:
18 tuổi còn trẻ.
3. 才 + giờ
Ví dụ:
现在才七点。
Xiànzài cái qī diǎn.
Bây giờ mới có bảy giờ.
Câu này có liên hệ với giá trị thời gian của 才, nhưng trọng tâm phát ngôn có thể là:
bảy giờ còn sớm
tức mốc thời gian nhỏ hơn điều người nói tưởng.
Chính file giáo án trước của bạn cũng đã ghi nhận câu 现在才八点 mang sắc thái thời điểm còn sớm/mức tiến triển ít.
4. 才 + tiền
这个杯子才十块钱。
Zhège bēizi cái shí kuài qián.
Cái cốc này chỉ có 10 tệ thôi.
Hàm ý:
Giá rẻ hơn dự kiến.
5. 才 + khoảng thời gian
我才学了三个月汉语。
Wǒ cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung có ba tháng.
Người nói nhấn mạnh:
Ba tháng là một khoảng thời gian còn ngắn.
6. 才 + động lượng
这本书我才看了一遍。
Zhè běn shū wǒ cái kàn le yí biàn.
Cuốn sách này tôi mới chỉ đọc một lần.
7. 才 + 一点儿 / 一些
Ví dụ:
我才吃了一点儿。
Wǒ cái chī le yìdiǎnr.
Tôi mới chỉ ăn một chút.
8. 才有……
Công thức
范围 + 才有 + 数量
Ví dụ:
我们班才有十五个学生。
Wǒmen bān cái yǒu shíwǔ ge xuésheng.
Lớp chúng tôi chỉ có 15 học sinh.
9. Phân biệt 才² và 只
只
trung tính, giới hạn phạm vi.
我只买了一本书。
Tôi chỉ mua một quyển sách.
才
thường mang đánh giá chủ quan:
我才买了一本书。
Tôi mới chỉ mua có một quyển thôi.
Hàm ý:
số lượng quá ít / chưa nhiều như mong đợi.
10. Phân biệt 才² và 就
Đây là cặp đối lập quan trọng.
他才二十岁。
Anh ấy mới 20 tuổi thôi.
→ người nói thấy 20 là ít/trẻ.
他二十岁就结婚了。
Mới 20 tuổi anh ấy đã kết hôn rồi.
→ người nói thấy 20 là sớm đối với hành động kết hôn.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
她才十八岁。
Tā cái shíbā suì.
Cô ấy mới có 18 tuổi.
Ví dụ 2
现在才七点,还早呢。
Xiànzài cái qī diǎn, hái zǎo ne.
Bây giờ mới bảy giờ, vẫn còn sớm.
Ví dụ 3
这个杯子才十块钱,很便宜。
Zhège bēizi cái shí kuài qián, hěn piányi.
Cái cốc này chỉ có 10 tệ, rất rẻ.
Ví dụ 4
我们班才有十五个学生。
Wǒmen bān cái yǒu shíwǔ ge xuésheng.
Lớp chúng tôi chỉ có 15 học sinh.
Ví dụ 5
我才学了三个月汉语。
Wǒ cái xué le sān ge yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung có ba tháng.
Ví dụ 6
这本书我才看了两页。
Zhè běn shū wǒ cái kàn le liǎng yè.
Cuốn sách này tôi mới chỉ đọc hai trang.
Ví dụ 7
今天参加会议的才二十个人。
Jīntiān cānjiā huìyì de cái èrshí ge rén.
Hôm nay chỉ có 20 người tham gia cuộc họp.
Ví dụ 8
他才吃了一碗饭,还没吃饱。
Tā cái chī le yì wǎn fàn, hái méi chībǎo.
Anh ấy mới chỉ ăn một bát cơm, vẫn chưa no.
Ví dụ 9
我们才走了十分钟,你就累了?
Wǒmen cái zǒu le shí fēnzhōng, nǐ jiù lèi le?
Chúng ta mới đi có mười phút mà bạn đã mệt rồi à?
Ví dụ 10
电影才开始五分钟。
Diànyǐng cái kāishǐ wǔ fēnzhōng.
Bộ phim mới bắt đầu được có năm phút.
85. 语气副词 才³ – 才 dùng để nhấn mạnh: “mới chính là / mới thật sự / tôi mới không…”
Đây cũng là mục 语气副词 được đề cương HSK 3 liệt kê riêng.
Do đề cương không cung cấp lời giải thích chi tiết cho chỉ số ³, phần triển khai sư phạm dưới đây dành cho một nhóm cách dùng quan trọng khác của 才:
才 nhấn mạnh sự xác nhận, phản bác hoặc thái độ mạnh của người nói.
Có thể dịch tùy ngữ cảnh:
mới chính là
thế mới là
mới thật sự
tôi mới không…
đâu có…
1. 这才是…… – Đây mới là…
Công thức
这/那 + 才是 + 名词/判断内容
Ví dụ:
这才是最重要的问题。
Zhè cái shì zuì zhòngyào de wèntí.
Đây mới là vấn đề quan trọng nhất.
才 nhấn mạnh:
Không phải những thứ khác, chính cái này mới đúng.
2. A 才是 B
Công thức
A + 才是 + B
Ví dụ:
健康才是最重要的。
Jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de.
Sức khỏe mới là điều quan trọng nhất.
3. 这样才…… – Như vậy mới…
Công thức
这样/这么 + 才 + 谓语
Ví dụ:
这样才对。
Zhèyàng cái duì.
Như vậy mới đúng.
这样做才安全。
Zhèyàng zuò cái ānquán.
Làm như vậy mới an toàn.
Ở đây có nét nghĩa điều kiện, nhưng đồng thời mang sắc thái xác nhận, nhấn mạnh rất rõ.
4. 才 + tính từ + 呢
Trong khẩu ngữ, có thể dùng 才 để phản bác đánh giá trước đó:
他才聪明呢!
Tā cái cōngming ne!
Anh ấy mới thông minh ấy!
Cách dùng này giàu ngữ khí và phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh giao tiếp.
5. 我才不……呢 – Tôi mới không… / Tôi chẳng… đâu
Đây là mẫu khẩu ngữ rất quan trọng.
Công thức
主语 + 才不 + V + 呢
Ví dụ:
我才不相信呢!
Wǒ cái bù xiāngxìn ne!
Tôi mới không tin đâu!
Không nên dịch máy móc là:
“tôi chỉ không tin”.
Ở đây 才 là từ nhấn mạnh thái độ phủ định.
6. 我才不要……
Công thức
主语 + 才不要 + V/名词 + 呢
Ví dụ:
我才不要买这么贵的东西呢。
Wǒ cái bú yào mǎi zhème guì de dōngxi ne.
Tôi mới không muốn mua thứ đắt như vậy đâu.
Mang sắc thái:
kiên quyết từ chối;
phản bác;
đôi khi trẻ trung hoặc cảm xúc mạnh.
7. 你才……呢
Có thể dùng để đáp trả trực tiếp.
Ví dụ:
A:你真懒。
Bạn thật lười.
B:你才懒呢!
Nǐ cái lǎn ne!
Bạn mới lười ấy!
Đây là khẩu ngữ giàu cảm xúc, không thích hợp trong văn bản trang trọng.
8. 这才叫……
Công thức
这 + 才 + 叫 + 名词/形容内容
Có nghĩa:
thế này mới gọi là…
Ví dụ:
这才叫真正的朋友。
Zhè cái jiào zhēnzhèng de péngyou.
Thế này mới gọi là bạn bè thật sự.
9. 才强调焦点 – 才 nhấn mạnh thành phần tiêu điểm
Ví dụ:
他才是负责人。
Tā cái shì fùzérén.
Anh ấy mới là người phụ trách.
Trọng tâm nằm ở 他:
không phải người khác → chính anh ấy.
So sánh:
他是负责人。
Anh ấy là người phụ trách.
Câu trung tính.
他才是负责人。
Anh ấy mới chính là người phụ trách.
Câu nhấn mạnh và đối chiếu.
10. Phân biệt 才³ với 才¹
才¹ – thời gian/điều kiện
他十点才来。
Mãi mười giờ anh ấy mới đến.
才³ – nhấn mạnh phán đoán
他才是经理。
Anh ấy mới chính là giám đốc.
Không có nghĩa “mãi rồi anh ấy mới là giám đốc”.
11. Phân biệt 才³ với 才²
才²
nhấn mạnh ít:
他才二十岁。
Anh ấy mới có 20 tuổi.
才³
nhấn mạnh xác nhận/phản bác:
他才是最年轻的。
Anh ấy mới chính là người trẻ nhất.
12. Lưu ý phong cách
Những mẫu:
才不……呢
你才……呢
có sắc thái khẩu ngữ rõ rệt.
Không nên dùng tùy tiện trong:
báo cáo;
hợp đồng;
văn bản hành chính;
thư thương mại trang trọng.
Trong giao tiếp đời thường lại rất phổ biến.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这才是最重要的问题。
Zhè cái shì zuì zhòngyào de wèntí.
Đây mới là vấn đề quan trọng nhất.
Ví dụ 2
健康才是最重要的。
Jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de.
Sức khỏe mới là điều quan trọng nhất.
Ví dụ 3
他才是这个项目的负责人。
Tā cái shì zhège xiàngmù de fùzérén.
Anh ấy mới chính là người phụ trách dự án này.
Ví dụ 4
这样做才对。
Zhèyàng zuò cái duì.
Làm như vậy mới đúng.
Ví dụ 5
认真检查以后再签字,这样才安全。
Rènzhēn jiǎnchá yǐhòu zài qiānzì, zhèyàng cái ānquán.
Kiểm tra kỹ rồi mới ký tên, như vậy mới an toàn.
Ví dụ 6
我才不相信他说的话呢!
Wǒ cái bù xiāngxìn tā shuō de huà ne!
Tôi mới không tin lời anh ấy nói đâu!
Ví dụ 7
我才不要这么早回家呢。
Wǒ cái bú yào zhème zǎo huí jiā ne.
Tôi mới không muốn về nhà sớm như vậy đâu.
Ví dụ 8
A:你怕了吧?
B:我才不怕呢!
A: Nǐ pà le ba?
B: Wǒ cái bú pà ne!
A: Bạn sợ rồi phải không?
B: Tôi mới không sợ đâu!
Ví dụ 9
这才叫真正的合作。
Zhè cái jiào zhēnzhèng de hézuò.
Thế này mới gọi là hợp tác thực sự.
Ví dụ 10
能把复杂的问题讲得这么清楚,那才是真本事。
Néng bǎ fùzá de wèntí jiǎng de zhème qīngchu, nà cái shì zhēn běnshi.
Có thể giải thích vấn đề phức tạp rõ ràng như vậy, đó mới là năng lực thực sự.
Như vậy chúng ta đã triển khai tiếp đúng chuỗi:
81. 当然 – đương nhiên, tất nhiên
82. 其实 – thật ra, thực ra
83. 终于 – cuối cùng, rốt cuộc
84. 才² – chỉ mới, chỉ có; nhấn mạnh lượng/mức độ ít
85. 才³ – nhấn mạnh xác nhận hoặc phản bác: mới chính là, mới không…
86. 语气副词 就⁴ – Phó từ ngữ khí jiù: cứ, chính là, nhất định, thì…
Khi làm 语气副词 – phó từ ngữ khí, 就 jiù không chủ yếu nói về thời gian, cũng không chủ yếu giới hạn số lượng, mà nhấn mạnh thái độ, ý chí, lựa chọn hoặc sự xác nhận mạnh của người nói.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch:
cứ
thì
chính là
nhất định
cứ nhất quyết
thì cứ…
1. 就 + động từ: nhấn mạnh ý chí hoặc lựa chọn
Công thức
主语 + 就 + 动词
Ví dụ:
我就去。
Wǒ jiù qù.
Tôi cứ đi / tôi nhất định đi.
Câu này khác với câu trung tính:
我去。
Tôi đi.
Thêm 就 làm thái độ của người nói rõ hơn:
“Tôi đã quyết định như vậy.”
2. 我就要…… – Tôi cứ muốn / nhất định muốn…
Công thức
主语 + 就要 + 动词/宾语
Ví dụ:
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi cứ muốn cái này / tôi nhất định chọn cái này.
Trong ngữ cảnh lựa chọn, 就 nhấn mạnh ý chí rất rõ.
3. 就不…… – Cứ không / nhất quyết không…
Công thức
主语 + 就不 + 动词
Ví dụ:
他就不同意。
Tā jiù bù tóngyì.
Anh ấy cứ nhất quyết không đồng ý.
Không đơn thuần là:
他不同意。
Anh ấy không đồng ý.
Mà có thêm sắc thái:
“dù thế nào anh ấy vẫn không chịu đồng ý.”
4. 就是…… – Chính là…
Một cách dùng rất quan trọng:
就 + 是 → 就是
Công thức
主语 + 就是 + 名词/代词/判断内容
Ví dụ:
他就是我们要找的人。
Tā jiùshì wǒmen yào zhǎo de rén.
Anh ấy chính là người chúng ta cần tìm.
Ở đây 就 làm mạnh thêm phán đoán 是.
So sánh:
他是经理。
Anh ấy là giám đốc.
他就是经理。
Anh ấy chính là giám đốc.
5. 就是这个 / 就是这样
Những cách nói khẩu ngữ rất thông dụng:
就是这个。
Chính là cái này.
就是他。
Chính là anh ấy.
就是这里。
Chính là chỗ này.
就是这样。
Chính là như vậy.
6. 我就是要…… – Tôi cứ nhất định muốn…
Công thức
主语 + 就是 + 要 + V
Ví dụ:
我就是要自己试一试。
Wǒ jiùshì yào zìjǐ shì yí shì.
Tôi cứ nhất định muốn tự mình thử.
So với 我要试试, cấu trúc có 就是 biểu thị ý chí hoặc thái độ mạnh hơn.
7. 我就是不…… – Tôi cứ nhất quyết không…
Công thức
主语 + 就是 + 不 + V
Ví dụ:
他就是不告诉我。
Tā jiùshì bù gàosu wǒ.
Anh ấy cứ nhất quyết không nói cho tôi biết.
Đây là mẫu khẩu ngữ rất phổ biến để mô tả sự cố chấp hoặc quyết tâm phủ định.
8. 你说……,我就…… – Thì tôi cứ…
Trong ngữ cảnh đối đáp, 就 có thể thể hiện một thái độ đáp lại:
你不让我去,我就要去。
Nǐ bú ràng wǒ qù, wǒ jiù yào qù.
Bạn không cho tôi đi thì tôi cứ đi.
Ở đây 就 mang sắc thái ý chí, không phải nghĩa “chỉ”.
9. Muốn phân biệt 就⁴ với 就³ phải nhìn ngữ cảnh
File của bạn đã có:
我就买了一本书。
Wǒ jiù mǎi le yì běn shū.
Tôi chỉ mua một quyển sách.
Đây là 就³ giới hạn phạm vi/số lượng.
Nhưng:
别人不买,我就买。
Biérén bù mǎi, wǒ jiù mǎi.
Người khác không mua thì tôi cứ mua.
Ở câu này 就 nhấn mạnh lựa chọn/thái độ.
10. Phân biệt 就⁴ và 才³
才³
thường nhấn mạnh xác nhận hoặc phản bác:
他才是负责人。
Anh ấy mới chính là người phụ trách.
就⁴
thường nhấn mạnh lựa chọn hoặc ý chí:
我就选这个。
Tôi cứ chọn cái này.
11. Phân biệt 就是 và 是
这是我的书。
Đây là sách của tôi.
Trung tính.
这就是我的书。
Đây chính là sách của tôi.
Nhấn mạnh sự xác nhận.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我就选这个。
Wǒ jiù xuǎn zhège.
Tôi cứ chọn cái này.
Ví dụ 2
你们都不去,我就自己去。
Nǐmen dōu bú qù, wǒ jiù zìjǐ qù.
Các bạn đều không đi thì tôi cứ tự mình đi.
Ví dụ 3
他就是不同意我们的办法。
Tā jiùshì bù tóngyì wǒmen de bànfǎ.
Anh ấy cứ nhất quyết không đồng ý với cách của chúng tôi.
Ví dụ 4
我就是想自己试一试。
Wǒ jiùshì xiǎng zìjǐ shì yí shì.
Tôi chỉ nhất quyết muốn tự mình thử một lần.
Ví dụ 5
他就是我们新来的经理。
Tā jiùshì wǒmen xīn lái de jīnglǐ.
Anh ấy chính là giám đốc mới của chúng tôi.
Ví dụ 6
这就是我要找的那本书。
Zhè jiùshì wǒ yào zhǎo de nà běn shū.
Đây chính là cuốn sách tôi cần tìm.
Ví dụ 7
问题就在这里。
Wèntí jiù zài zhèlǐ.
Vấn đề chính là nằm ở đây.
Ví dụ 8
我不喜欢别的,就喜欢这一种。
Wǒ bù xǐhuan biéde, jiù xǐhuan zhè yì zhǒng.
Tôi không thích loại khác, tôi cứ thích loại này.
Ví dụ 9
别人怎么说我不管,我就要继续学。
Biérén zěnme shuō wǒ bù guǎn, wǒ jiù yào jìxù xué.
Người khác nói thế nào tôi không quan tâm, tôi vẫn nhất định tiếp tục học.
Ví dụ 10
A:你确定是这里吗?
B:对,就是这里。
A: Nǐ quèdìng shì zhèlǐ ma?
B: Duì, jiùshì zhèlǐ.
A: Bạn chắc là chỗ này à?
B: Đúng, chính là chỗ này.
87. 否定副词 不必 – Phó từ phủ định bùbì: không cần, không nhất thiết phải
不必 bùbì biểu thị một hành động không cần thiết phải thực hiện.
Có thể dịch:
không cần
không cần phải
không nhất thiết phải
Đề cương HSK 3 xếp 不必、不用 vào nhóm 否定副词 – phó từ phủ định.
1. Công thức cơ bản
主语 + 不必 + 动词/动词短语
Ví dụ:
你不必等我。
Nǐ bú bì děng wǒ.
Bạn không cần đợi tôi.
Ý nghĩa:
Việc đợi tôi không cần thiết, chứ không phải bị cấm.
2. 不必 + 再 + động từ
Công thức
主语 + 不必 + 再 + V
Có nghĩa:
không cần làm thêm/làm lại nữa
Ví dụ:
这个问题已经解决了,不必再讨论了。
Zhège wèntí yǐjīng jiějué le, bú bì zài tǎolùn le.
Vấn đề này đã được giải quyết rồi, không cần thảo luận nữa.
3. 不必 + 这么/那么 + tính từ
Có thể dùng khi khuyên ai đó không cần ở một trạng thái quá mức.
你不必这么紧张。
Nǐ bú bì zhème jǐnzhāng.
Bạn không cần căng thẳng như vậy.
不必那么客气。
Bú bì nàme kèqi.
Không cần khách sáo như vậy.
4. 不必 + 为…… + động từ
Ví dụ:
你不必为这件事担心。
Nǐ bú bì wèi zhè jiàn shì dānxīn.
Bạn không cần lo lắng vì chuyện này.
5. 不必……了
Công thức
不必 + V + 了
Biểu thị:
bây giờ không cần làm nữa
Ví dụ:
你不必去了。
Nǐ bú bì qù le.
Bạn không cần đi nữa.
了 cho thấy tình hình đã thay đổi.
6. Không phải phủ định của 必须 theo kiểu hình thức đơn giản
Khẳng định:
你必须去。
Bạn bắt buộc phải đi.
Muốn nói ngược lại:
你不必去。
Bạn không cần đi.
Trong khẩu ngữ chuẩn, 不必 tự nhiên hơn nhiều so với việc cố tạo *不必须去.
7. 不必 khác 不能
不必
không cần:
你不必去。
Bạn không cần đi.
不能
không thể / không được phép:
你不能去。
Bạn không thể / không được đi.
Ý nghĩa khác hoàn toàn.
8. 不必 khác 不要
不必
không cần thiết.
不要
đừng / không muốn.
你不必等我。
Bạn không cần đợi tôi.
你不要等我。
Bạn đừng đợi tôi.
Câu thứ hai mang sắc thái yêu cầu trực tiếp hơn.
9. 不必 khác 不用
Hai từ khá gần nghĩa:
不用等我。
不必等我。
đều là “không cần đợi tôi”.
Nhưng nhìn chung:
不用 rất phổ biến trong khẩu ngữ.
不必 hơi trang trọng, lý tính và thường dùng khi nói “không cần thiết”.
10. Có thể dùng độc lập trong câu trả lời
A:我要不要带电脑?
Tôi có cần mang máy tính không?
B:不必。
Không cần.
Tuy nhiên trong giao tiếp đời thường, 不用 còn thông dụng hơn.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你不必等我,我自己回去。
Nǐ bú bì děng wǒ, wǒ zìjǐ huíqù.
Bạn không cần đợi tôi, tôi tự về.
Ví dụ 2
这件事你不必担心。
Zhè jiàn shì nǐ bú bì dānxīn.
Chuyện này bạn không cần lo.
Ví dụ 3
时间还早,不必这么着急。
Shíjiān hái zǎo, bú bì zhème zháojí.
Vẫn còn sớm, không cần sốt ruột như vậy.
Ví dụ 4
你已经解释得很清楚了,不必再说了。
Nǐ yǐjīng jiěshì de hěn qīngchu le, bú bì zài shuō le.
Bạn đã giải thích rất rõ rồi, không cần nói thêm nữa.
Ví dụ 5
大家都是朋友,不必这么客气。
Dàjiā dōu shì péngyou, bú bì zhème kèqi.
Mọi người đều là bạn bè, không cần khách sáo như vậy.
Ví dụ 6
这份材料我已经打印好了,你不必再打印。
Zhè fèn cáiliào wǒ yǐjīng dǎyìn hǎo le, nǐ bú bì zài dǎyìn.
Tôi đã in xong tài liệu này rồi, bạn không cần in lại.
Ví dụ 7
如果你今天没时间,也不必马上回答。
Rúguǒ nǐ jīntiān méi shíjiān, yě bú bì mǎshàng huídá.
Nếu hôm nay bạn không có thời gian thì cũng không cần trả lời ngay.
Ví dụ 8
小问题,不必麻烦经理。
Xiǎo wèntí, bú bì máfan jīnglǐ.
Chỉ là vấn đề nhỏ, không cần làm phiền giám đốc.
Ví dụ 9
你不必为昨天的事情道歉。
Nǐ bú bì wèi zuótiān de shìqing dàoqiàn.
Bạn không cần xin lỗi vì chuyện hôm qua.
Ví dụ 10
现在情况已经清楚了,我们不必继续等。
Xiànzài qíngkuàng yǐjīng qīngchu le, wǒmen bú bì jìxù děng.
Bây giờ tình hình đã rõ rồi, chúng ta không cần tiếp tục chờ.
88. 否定副词 不用 – Phó từ phủ định búyòng: không cần, khỏi cần
不用 búyòng là cách nói rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, biểu thị:
không cần phải làm gì
khỏi phải làm gì
không có nhu cầu làm gì
Đây là trọng điểm tiếp theo ngay sau 不必 trong đề cương.
1. Công thức cơ bản
主语 + 不用 + 动词
Ví dụ:
你不用等我。
Nǐ búyòng děng wǒ.
Bạn không cần đợi tôi.
2. 不用 + động từ + tân ngữ
不用买票
không cần mua vé.
不用带护照
không cần mang hộ chiếu.
不用准备材料
không cần chuẩn bị tài liệu.
Ví dụ:
进去不用买票。
Jìnqu búyòng mǎi piào.
Vào trong không cần mua vé.
3. 不用 + 再 + động từ
Công thức
不用 + 再 + V
= không cần… nữa.
你不用再解释了。
Nǐ búyòng zài jiěshì le.
Bạn không cần giải thích thêm nữa.
4. 不用 + 这么/那么……
Ví dụ:
不用这么客气。
Búyòng zhème kèqi.
Không cần khách sáo như vậy.
不用那么担心。
Búyòng nàme dānxīn.
Không cần lo như vậy.
5. 不用了 – Thôi, không cần nữa
Trong hội thoại, 不用了 cực kỳ thông dụng.
Ví dụ:
A:我帮你拿吧。
Để tôi giúp bạn cầm nhé.
B:不用了,谢谢。
Búyòng le, xièxie.
Không cần đâu, cảm ơn.
Đây là cách từ chối lịch sự.
6. 不用谢
Một cụm cố định rất phổ biến:
不用谢。
Búyòng xiè.
Không cần cảm ơn / không có gì.
Gần với:
不客气。
7. 用不用……?
Dạng chính phản của 用:
用不用 + V?
Ví dụ:
明天用不用带书?
Míngtiān yòng bu yòng dài shū?
Ngày mai có cần mang sách không?
Cũng có thể hỏi:
需要带书吗?
8. 不用 và 不必
不用
rất phổ biến trong khẩu ngữ:
你不用来。
不必
hơi trang trọng hơn:
你不必来。
Cả hai đều nghĩa:
Bạn không cần đến.
9. 不用 không đồng nghĩa với 不能
不用进去。
Không cần vào.
不能进去。
Không thể / không được vào.
Một bên là không cần, một bên là không được hoặc không có khả năng.
10. 不用 không đồng nghĩa với 没用
Cần phân biệt:
不用
不 + 用
= không cần.
不用买。
Không cần mua.
没用
= vô dụng / không có tác dụng.
这个办法没用。
Cách này vô dụng.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你不用等我,先回家吧。
Nǐ búyòng děng wǒ, xiān huí jiā ba.
Bạn không cần đợi tôi, về nhà trước đi.
Ví dụ 2
这个公园进去不用买票。
Zhège gōngyuán jìnqu búyòng mǎi piào.
Vào công viên này không cần mua vé.
Ví dụ 3
明天不用上班,我可以多睡一会儿。
Míngtiān búyòng shàngbān, wǒ kěyǐ duō shuì yíhuìr.
Ngày mai không cần đi làm, tôi có thể ngủ thêm một lát.
Ví dụ 4
这些材料我已经准备好了,你不用再准备。
Zhèxiē cáiliào wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, nǐ búyòng zài zhǔnbèi.
Tôi đã chuẩn bị xong những tài liệu này, bạn không cần chuẩn bị lại.
Ví dụ 5
不用着急,还有很多时间。
Búyòng zháojí, hái yǒu hěn duō shíjiān.
Không cần vội, vẫn còn nhiều thời gian.
Ví dụ 6
你不用这么客气,我们都是朋友。
Nǐ búyòng zhème kèqi, wǒmen dōu shì péngyou.
Bạn không cần khách sáo như vậy, chúng ta đều là bạn bè.
Ví dụ 7
A:我送你回家吧。
B:不用了,我坐地铁回去。
A: Wǒ sòng nǐ huí jiā ba.
B: Búyòng le, wǒ zuò dìtiě huíqù.
A: Để tôi đưa bạn về nhé.
B: Không cần đâu, tôi đi tàu điện ngầm về.
Ví dụ 8
这件事你不用告诉别人。
Zhè jiàn shì nǐ búyòng gàosu biérén.
Chuyện này bạn không cần nói cho người khác.
Ví dụ 9
今天的作业不用交,明天一起交。
Jīntiān de zuòyè búyòng jiāo, míngtiān yìqǐ jiāo.
Bài tập hôm nay không cần nộp, ngày mai nộp cùng một thể.
Ví dụ 10
不用谢,这是我应该做的。
Búyòng xiè, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Không cần cảm ơn, đây là việc tôi nên làm.
89. 介词 为¹ – Giới từ wèi: cho, vì lợi ích của, đối với
Trong đề cương HSK 3, 为¹ được đặt ở nhóm giới từ 引出对象 – dẫn ra đối tượng, cùng với 向¹、关于.
Do đó, 为¹ ở đây không nên trộn với 为², bởi đề cương còn đặt 为² cùng 为了 ở nhóm 引出目的、原因 – dẫn ra mục đích/nguyên nhân.
Ở trọng điểm 为¹, cần tập trung vào nghĩa:
cho ai
vì lợi ích của ai
đối với ai
phục vụ cho ai
1. Công thức cơ bản
主语 + 为 + 对象 + 动词
Ví dụ:
老师为我们准备了很多学习材料。
Lǎoshī wèi wǒmen zhǔnbèi le hěn duō xuéxí cáiliào.
Giáo viên đã chuẩn bị rất nhiều tài liệu học tập cho chúng tôi.
Ở đây:
我们 là đối tượng được hưởng lợi.
2. 为 + người + động từ
Những tổ hợp thường gặp:
为你准备
chuẩn bị cho bạn.
为孩子考虑
suy nghĩ cho con.
为大家服务
phục vụ mọi người.
为客人介绍
giới thiệu cho khách.
3. 为 + người + 做 + sự việc
Công thức
主语 + 为 + 人 + 做 + 事情
Ví dụ:
父母为孩子做了很多事情。
Fùmǔ wèi háizi zuò le hěn duō shìqing.
Cha mẹ đã làm rất nhiều việc cho con cái.
4. 为 + người + 提供……
Rất thường gặp trong ngôn ngữ công việc:
为客户提供服务。
Wèi kèhù tígōng fúwù.
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Công thức
为 + 对象 + 提供 + 产品/服务/帮助/机会
5. 为……服务
Một cấu trúc cố định quan trọng:
为 + 对象 + 服务
Ví dụ:
我们愿意为大家服务。
Wǒmen yuànyì wèi dàjiā fúwù.
Chúng tôi sẵn lòng phục vụ mọi người.
6. 为 + người + 高兴 / 担心 / 着急
为 cũng có thể dẫn ra đối tượng liên quan đến cảm xúc:
我为你高兴。
Wǒ wèi nǐ gāoxìng.
Tôi vui cho bạn.
妈妈为孩子担心。
Māma wèi háizi dānxīn.
Mẹ lo lắng cho con.
Trong loại này, ranh giới giữa “đối tượng” và “nguyên nhân” đôi khi gần nhau; ở giáo trình HSK 3 nên ưu tiên những ví dụ mà đối tượng được dẫn ra rõ ràng.
7. 为 và 给
Hai từ đôi khi đều dịch “cho”.
给
khẩu ngữ rất phổ biến:
我给你准备了一杯茶。
为
trang trọng hơn:
我为你准备了一杯茶。
Cả hai:
Tôi đã chuẩn bị một cốc trà cho bạn.
Nhưng 为 thường gặp hơn trong:
văn viết;
dịch vụ;
thông báo;
diễn đạt trang trọng.
8. 为 và 对
为
hành động hướng tới lợi ích/đối tượng:
为学生服务。
Phục vụ học sinh.
对
biểu thị đối tượng của thái độ/hành động:
对学生很负责。
Rất có trách nhiệm với học sinh.
Không thể thay thế máy móc.
9. Phân biệt 为¹ và 为了
为¹ + đối tượng
我为你准备了一份礼物。
Tôi chuẩn bị một món quà cho bạn.
为了 + mục đích
为了通过考试,我每天复习。
Để thi đỗ, ngày nào tôi cũng ôn tập.
Khác biệt cốt lõi:
为¹ → cho ai
为了 → để làm gì
10. Phát âm
Trong cách dùng giới từ này:
为 = wèi
Không đọc wéi.
为你服务
wèi nǐ fúwù.
Còn 为 wéi xuất hiện trong những từ/cấu trúc khác như:
成为 chéngwéi – trở thành.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
老师为我们准备了很多练习。
Lǎoshī wèi wǒmen zhǔnbèi le hěn duō liànxí.
Giáo viên đã chuẩn bị rất nhiều bài tập cho chúng tôi.
Ví dụ 2
我为妈妈买了一件礼物。
Wǒ wèi māma mǎi le yí jiàn lǐwù.
Tôi đã mua một món quà cho mẹ.
Ví dụ 3
公司为员工提供午餐。
Gōngsī wèi yuángōng tígōng wǔcān.
Công ty cung cấp bữa trưa cho nhân viên.
Ví dụ 4
我们应该多为别人考虑。
Wǒmen yīnggāi duō wèi biérén kǎolǜ.
Chúng ta nên suy nghĩ cho người khác nhiều hơn.
Ví dụ 5
工作人员愿意为大家服务。
Gōngzuò rényuán yuànyì wèi dàjiā fúwù.
Nhân viên sẵn lòng phục vụ mọi người.
Ví dụ 6
父母为孩子付出了很多。
Fùmǔ wèi háizi fùchū le hěn duō.
Cha mẹ đã hy sinh rất nhiều cho con cái.
Ví dụ 7
听说你通过考试了,我真为你高兴。
Tīngshuō nǐ tōngguò kǎoshì le, wǒ zhēn wèi nǐ gāoxìng.
Nghe nói bạn thi đỗ rồi, tôi thật sự vui cho bạn.
Ví dụ 8
这家酒店为客人提供免费早餐。
Zhè jiā jiǔdiàn wèi kèrén tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn này cung cấp bữa sáng miễn phí cho khách.
Ví dụ 9
学校为外国学生安排了汉语课程。
Xuéxiào wèi wàiguó xuésheng ānpái le Hànyǔ kèchéng.
Trường đã sắp xếp khóa học tiếng Trung cho sinh viên nước ngoài.
Ví dụ 10
医生正在为病人检查身体。
Yīshēng zhèngzài wèi bìngrén jiǎnchá shēntǐ.
Bác sĩ đang kiểm tra sức khỏe cho bệnh nhân.
90. 介词 向¹ – Giới từ xiàng: đối với, hướng tới một người/đối tượng để thực hiện hành động
Trong đề cương HSK 3, 向¹ được xếp dưới 引出对象 – dẫn ra đối tượng, còn 向² được tách riêng ở mục 引出方向、路径 – dẫn ra phương hướng, đường đi.
Vì vậy 向¹ trong STT 90 phải tập trung vào đối tượng của hành động, không phải “đi về phía đông / hướng về phía nam”.
1. Công thức cơ bản
主语 + 向 + 人/对象 + 动词
Ví dụ:
我向老师请教了一个问题。
Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào le yí ge wèntí.
Tôi đã thỉnh giáo giáo viên một vấn đề.
Trong đó:
老师 là đối tượng mà hành động 请教 hướng tới.
2. 向 + người + 说……
Công thức
主语 + 向 + 人 + 说/说明/解释 + 内容
Ví dụ:
他向大家说明了情况。
Tā xiàng dàjiā shuōmíng le qíngkuàng.
Anh ấy đã giải thích tình hình với mọi người.
3. 向 + người + 问……
向 + 人 + 问 + 问题
Ví dụ:
你可以向老师问这个问题。
Trong tiếng Trung tự nhiên, với 问 thường cũng dùng trực tiếp:
问老师这个问题。
Nhưng với các động từ như 请教、询问、了解, cấu trúc 向 rất tự nhiên.
4. 向……请教
Đây là tổ hợp rất quan trọng:
向 + 人 + 请教 + 问题
Ví dụ:
我想向王老师请教一个语法问题。
Wǒ xiǎng xiàng Wáng lǎoshī qǐngjiào yí ge yǔfǎ wèntí.
Tôi muốn thỉnh giáo thầy Vương một vấn đề ngữ pháp.
5. 向……学习
Công thức
主语 + 向 + 人 + 学习
Có nghĩa:
học hỏi ai
Ví dụ:
我们应该向他学习。
Wǒmen yīnggāi xiàng tā xuéxí.
Chúng ta nên học hỏi anh ấy.
Không phải “học hướng về phía anh ấy”.
6. 向……道歉
Công thức
主语 + 向 + 人 + 道歉
Ví dụ:
你应该向他道歉。
Nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.
Bạn nên xin lỗi anh ấy.
7. 向……表示感谢
Một kết cấu trang trọng:
向 + 人 + 表示 + 感谢/欢迎/祝贺
Ví dụ:
我向大家表示感谢。
Wǒ xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.
8. 向……介绍……
Công thức
主语 + 向 + 人 + 介绍 + 内容
Ví dụ:
经理向客人介绍了公司的新产品。
Jīnglǐ xiàng kèrén jièshào le gōngsī de xīn chǎnpǐn.
Giám đốc đã giới thiệu sản phẩm mới của công ty với khách.
9. 向……提出……
Rất thường gặp trong môi trường công việc:
向 + 人/机构 + 提出 + 问题/要求/建议
Ví dụ:
员工向经理提出了一个建议。
Yuángōng xiàng jīnglǐ tíchū le yí ge jiànyì.
Nhân viên đã đưa ra một đề xuất với giám đốc.
10. Phân biệt 向¹ và 给
向
nhấn mạnh hành động hướng tới đối tượng:
向老师请教。
给
thường biểu thị người nhận:
给老师写信。
Không nói máy móc:
给老师请教 ×
Cách chuẩn:
向老师请教.
11. Phân biệt 向¹ và 对
向
thường đi với hành động có hướng rõ:
向他道歉
xin lỗi anh ấy.
向老师请教
thỉnh giáo giáo viên.
对
thường nói thái độ, quan hệ hoặc cách đối xử:
对他很好
rất tốt với anh ấy.
对这个问题很感兴趣
rất hứng thú với vấn đề này.
12. Phân biệt 向¹ và 向²
向¹ – đối tượng
向老师学习。
Học hỏi giáo viên.
向² – phương hướng
向东走。
Đi về phía đông.
Đề cương chính thức tách chính hai chức năng này thành hai mục.
13. Vị trí của 向 + đối tượng
Thông thường:
主语 + 时间 + 向 + 对象 + 状语 + 动词
Ví dụ:
我昨天向老师认真说明了情况。
Wǒ zuótiān xiàng lǎoshī rènzhēn shuōmíng le qíngkuàng.
Hôm qua tôi đã nghiêm túc giải thích tình hình với giáo viên.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我想向老师请教一个问题。
Wǒ xiǎng xiàng lǎoshī qǐngjiào yí ge wèntí.
Tôi muốn thỉnh giáo giáo viên một vấn đề.
Ví dụ 2
你应该向他道歉。
Nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.
Bạn nên xin lỗi anh ấy.
Ví dụ 3
我们应该向优秀的同学学习。
Wǒmen yīnggāi xiàng yōuxiù de tóngxué xuéxí.
Chúng ta nên học hỏi những bạn học xuất sắc.
Ví dụ 4
经理向大家说明了今天的工作安排。
Jīnglǐ xiàng dàjiā shuōmíng le jīntiān de gōngzuò ānpái.
Giám đốc đã giải thích với mọi người về sắp xếp công việc hôm nay.
Ví dụ 5
工作人员向客人介绍了这里的情况。
Gōngzuò rényuán xiàng kèrén jièshào le zhèlǐ de qíngkuàng.
Nhân viên đã giới thiệu tình hình nơi đây với khách.
Ví dụ 6
我想向你表示感谢。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ biǎoshì gǎnxiè.
Tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn tới bạn.
Ví dụ 7
员工向经理提出了新的建议。
Yuángōng xiàng jīnglǐ tíchū le xīn de jiànyì.
Nhân viên đã đưa ra đề xuất mới với giám đốc.
Ví dụ 8
他已经向老师解释清楚了。
Tā yǐjīng xiàng lǎoshī jiěshì qīngchu le.
Anh ấy đã giải thích rõ ràng với giáo viên rồi.
Ví dụ 9
如果有问题,可以向工作人员询问。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ xiàng gōngzuò rényuán xúnwèn.
Nếu có vấn đề, có thể hỏi nhân viên phụ trách.
Ví dụ 10
公司向所有参加会议的人表示欢迎。
Gōngsī xiàng suǒyǒu cānjiā huìyì de rén biǎoshì huānyíng.
Công ty bày tỏ sự chào mừng tới tất cả những người tham gia hội nghị.
Đến đây chúng ta đã triển khai tiếp:
86. 就⁴ – phó từ ngữ khí nhấn mạnh lựa chọn, ý chí, xác nhận
87. 不必 – không cần, không nhất thiết phải
88. 不用 – không cần, khỏi cần
89. 为¹ – dẫn ra đối tượng/đối tượng hưởng lợi: cho, vì ai
90. 向¹ – dẫn ra đối tượng mà hành động hướng tới
91. 介词 关于 – Giới từ guānyú: về, liên quan đến, đối với vấn đề…
关于 guānyú dùng để dẫn ra chủ đề, nội dung hoặc phạm vi mà lời nói, bài viết, cuộc thảo luận, ý kiến hay vấn đề đề cập tới.
Có thể dịch:
về
về việc
liên quan đến
đối với vấn đề…
Theo đề cương HSK 3, 关于 nằm trong nhóm 引出对象 – dẫn ra đối tượng/chủ đề được đề cập.
1. Công thức cơ bản
关于 + 名词/名词短语,主语 + 谓语
Ví dụ:
关于这个问题,我们明天再讨论。
Guānyú zhège wèntí, wǒmen míngtiān zài tǎolùn.
Về vấn đề này, ngày mai chúng ta sẽ thảo luận tiếp.
Trong đó:
关于这个问题 = phạm vi/chủ đề được nêu ra trước.
2. 关于 + sự việc/chủ đề
Các tổ hợp thường gặp:
关于工作的问题
vấn đề liên quan đến công việc.
关于汉语学习
về việc học tiếng Trung.
关于这次会议
về cuộc họp lần này.
关于公司的发展
về sự phát triển của công ty.
3. 关于……,我想……
Công thức
关于 + chủ đề,主语 + 想 + 动词
Ví dụ:
关于明天的安排,我想先听听大家的意见。
Guānyú míngtiān de ānpái, wǒ xiǎng xiān tīngting dàjiā de yìjiàn.
Về sắp xếp ngày mai, tôi muốn nghe ý kiến mọi người trước.
4. 关于……,我们已经……
Công thức
关于 + 主题,主语 + 已经 + V
Ví dụ:
关于合同的问题,我们已经讨论过了。
Guānyú hétong de wèntí, wǒmen yǐjīng tǎolùn guo le.
Về vấn đề hợp đồng, chúng tôi đã thảo luận rồi.
5. 关于 + danh từ + 的 + danh từ
关于 có thể đứng trong một cụm danh từ:
关于 + 内容 + 的 + 名词
Ví dụ:
关于汉语语法的书
sách về ngữ pháp tiếng Trung.
关于环境保护的文章
bài viết về bảo vệ môi trường.
关于这件事的意见
ý kiến về việc này.
6. Công thức: 有关于……的问题
Có thể gặp:
有关于 + chủ đề + 的 + 问题
Nhưng trong tiếng Trung hiện đại, nhiều trường hợp dùng trực tiếp:
关于……的问题
ngắn gọn hơn.
Ví dụ:
关于考试的问题,我想问老师。
Về vấn đề kỳ thi, tôi muốn hỏi giáo viên.
7. Phân biệt 关于 và 对
关于
dẫn ra chủ đề:
关于这个问题,我们讨论了很久。
Về vấn đề này, chúng tôi đã thảo luận rất lâu.
对
dẫn ra đối tượng của thái độ hoặc hành động:
我对这个问题很感兴趣。
Tôi rất hứng thú với vấn đề này.
Không thể thay máy móc cho nhau.
8. Phân biệt 关于 và 对于
Ở trình độ cao hơn sẽ gặp 对于.
关于
thiên về “nói về chủ đề gì”.
对于
thiên về “đối với đối tượng đó, thái độ/nhận xét thế nào”.
Ví dụ:
关于汉语学习,我们今天谈三个问题。
Về việc học tiếng Trung, hôm nay chúng ta nói ba vấn đề.
对于汉语学习,他很有兴趣。
Đối với việc học tiếng Trung, anh ấy rất hứng thú.
9. Vị trí của 关于
Thông thường đứng:
đầu câu
hoặc trước thành phần nội dung được nói tới.
Ví dụ tự nhiên:
关于这个计划,我有几个问题。
Không nên tùy tiện đặt nó giữa động từ và tân ngữ nếu phá vỡ kết cấu.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
关于这个问题,我们明天再讨论。
Guānyú zhège wèntí, wǒmen míngtiān zài tǎolùn.
Về vấn đề này, ngày mai chúng ta thảo luận tiếp.
Ví dụ 2
关于明天的工作安排,我有一个建议。
Guānyú míngtiān de gōngzuò ānpái, wǒ yǒu yí ge jiànyì.
Về sắp xếp công việc ngày mai, tôi có một đề xuất.
Ví dụ 3
老师给我们介绍了一本关于中国文化的书。
Lǎoshī gěi wǒmen jièshào le yì běn guānyú Zhōngguó wénhuà de shū.
Giáo viên giới thiệu cho chúng tôi một cuốn sách về văn hóa Trung Quốc.
Ví dụ 4
关于考试的问题,你可以问老师。
Guānyú kǎoshì de wèntí, nǐ kěyǐ wèn lǎoshī.
Về vấn đề kỳ thi, bạn có thể hỏi giáo viên.
Ví dụ 5
关于这次会议,公司已经发了通知。
Guānyú zhè cì huìyì, gōngsī yǐjīng fā le tōngzhī.
Về cuộc họp lần này, công ty đã gửi thông báo.
Ví dụ 6
我正在看一篇关于环境保护的文章。
Wǒ zhèngzài kàn yì piān guānyú huánjìng bǎohù de wénzhāng.
Tôi đang đọc một bài viết về bảo vệ môi trường.
Ví dụ 7
关于这个计划,大家还有什么意见?
Guānyú zhège jìhuà, dàjiā hái yǒu shénme yìjiàn?
Về kế hoạch này, mọi người còn ý kiến gì không?
Ví dụ 8
他写了一份关于市场情况的报告。
Tā xiě le yí fèn guānyú shìchǎng qíngkuàng de bàogào.
Anh ấy đã viết một bản báo cáo về tình hình thị trường.
Ví dụ 9
关于学习方法,我们以后还会继续讨论。
Guānyú xuéxí fāngfǎ, wǒmen yǐhòu hái huì jìxù tǎolùn.
Về phương pháp học tập, sau này chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận.
Ví dụ 10
我想听听你关于这件事的看法。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ guānyú zhè jiàn shì de kànfǎ.
Tôi muốn nghe quan điểm của bạn về việc này.
92. 介词 向² – Giới từ xiàng: hướng về, về phía
Trong đề cương, 向² được đặt trong nhóm 引出方向、路径 – dẫn ra phương hướng, đường đi, tách riêng với 向¹ dùng để dẫn ra đối tượng.
向² xiàng biểu thị:
hướng về
về phía
theo hướng
1. Công thức cơ bản
主语 + 向 + 方向 + 动词
Ví dụ:
汽车向北开。
Qìchē xiàng běi kāi.
Ô tô chạy về phía bắc.
2. 向 + 东/南/西/北 + V
Công thức
向 + 方位词 + 动词
Ví dụ:
向东走
đi về phía đông.
向南开
chạy về phía nam.
向西看
nhìn về phía tây.
向北飞
bay về phía bắc.
3. 向 + địa điểm + động từ
Công thức
主语 + 向 + 地点 + V
Ví dụ:
他向学校走去。
Tā xiàng xuéxiào zǒu qù.
Anh ấy đi về phía trường học.
Ở đây 学校 đóng vai trò đích hướng tới.
4. 向 + 前/后/左/右 + V
Rất thông dụng:
向前走
đi về phía trước.
向后看
nhìn về phía sau.
向左转
rẽ trái.
向右转
rẽ phải.
5. 一直向……走
Công thức
一直 + 向 + 方向 + V
Ví dụ:
从这里一直向前走。
Cóng zhèlǐ yìzhí xiàng qián zǒu.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước.
6. 向 + 上/下
Ví dụ:
向上看。
Xiàng shàng kàn.
Nhìn lên trên.
向下走。
Xiàng xià zǒu.
Đi xuống dưới.
7. 向……来 / 向……去
Có thể kết hợp với động từ xu hướng:
向我走来
đi về phía tôi.
向门口跑去
chạy về phía cửa.
Công thức
向 + 目标 + V + 来/去
8. Phân biệt 向 và 往
Cả hai đều có thể chỉ phương hướng.
向
nhấn mạnh hướng mà hành động hướng tới:
向前看。
Nhìn về phía trước.
往
rất thường dùng trong chỉ đường và di chuyển:
往前走。
Đi về phía trước.
Trong rất nhiều câu:
向东走
và
往东走
đều có thể dùng.
9. Phân biệt 向² và 向¹
向¹
đối tượng:
向老师学习。
Học hỏi giáo viên.
向²
phương hướng:
向学校走。
Đi về phía trường học.
Đây chính là lý do đề cương chia thành hai mục riêng.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
从这里一直向前走。
Cóng zhèlǐ yìzhí xiàng qián zǒu.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước.
Ví dụ 2
到前面的路口向左转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu xiàng zuǒ zhuǎn.
Đến ngã rẽ phía trước thì rẽ trái.
Ví dụ 3
这辆汽车正在向北开。
Zhè liàng qìchē zhèngzài xiàng běi kāi.
Chiếc ô tô này đang chạy về phía bắc.
Ví dụ 4
孩子向妈妈跑过去。
Háizi xiàng māma pǎo guòqu.
Đứa trẻ chạy về phía mẹ.
Ví dụ 5
大家一起向前看。
Dàjiā yìqǐ xiàng qián kàn.
Mọi người cùng nhìn về phía trước.
Ví dụ 6
小鸟向南方飞去了。
Xiǎoniǎo xiàng nánfāng fēi qù le.
Con chim bay về phía nam.
Ví dụ 7
请向右走,银行就在前面。
Qǐng xiàng yòu zǒu, yínháng jiù zài qiánmiàn.
Hãy đi về bên phải, ngân hàng ở ngay phía trước.
Ví dụ 8
他站起来,向门口走去。
Tā zhàn qǐlai, xiàng ménkǒu zǒu qù.
Anh ấy đứng dậy rồi đi về phía cửa.
Ví dụ 9
听到声音以后,大家都向后看。
Tīngdào shēngyīn yǐhòu, dàjiā dōu xiàng hòu kàn.
Sau khi nghe thấy tiếng động, mọi người đều nhìn ra phía sau.
Ví dụ 10
太阳每天从东方升起,然后向西方落下。
Tàiyáng měitiān cóng dōngfāng shēngqǐ, ránhòu xiàng xīfāng luòxia.
Mỗi ngày mặt trời mọc từ phương đông rồi lặn về phía tây.
93. 介词 为了 – Giới từ wèile: để, nhằm, vì mục đích
Trong đề cương HSK 3, 为了 được xếp vào nhóm 引出目的、原因 – dẫn ra mục đích hoặc nguyên nhân.
Cách dùng quan trọng nhất ở HSK 3 là biểu thị mục đích.
Có thể dịch:
để
nhằm
vì mục đích
1. Công thức cơ bản
为了 + 目的,主语 + 动作
Ví dụ:
为了学好汉语,我每天都练习。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu liànxí.
Để học tốt tiếng Trung, ngày nào tôi cũng luyện tập.
Quan hệ:
目的 → 为了……
手段/行动 → câu chính
2. 为了 + danh từ
Công thức
为了 + 名词/名词性短语,……
Ví dụ:
为了工作,他搬到了北京。
Wèile gōngzuò, tā bān dào le Běijīng.
Vì công việc, anh ấy chuyển đến Bắc Kinh.
Ở đây “工作” là mục đích/lợi ích hướng tới.
3. 为了 + V/VP
Công thức
为了 + 动词/动词短语,……
Ví dụ:
为了提高口语水平,他每天跟中国朋友聊天。
Wèile tígāo kǒuyǔ shuǐpíng, tā měitiān gēn Zhōngguó péngyou liáotiān.
Để nâng cao trình độ khẩu ngữ, ngày nào anh ấy cũng trò chuyện với bạn Trung Quốc.
4. 为了 + 不 + V
Biểu thị mục đích tránh một kết quả xấu.
Công thức
为了 + 不 + V,……
Ví dụ:
为了不迟到,我六点就起床了。
Wèile bù chídào, wǒ liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Để không đến muộn, tôi đã dậy từ sáu giờ.
5. 为了 + 能/可以 + V
Công thức
为了 + 能/可以 + V,……
Ví dụ:
为了能参加比赛,他每天都训练。
Wèile néng cānjiā bǐsài, tā měitiān dōu xùnliàn.
Để có thể tham gia cuộc thi, ngày nào anh ấy cũng luyện tập.
6. 为了 + 让 + người + V
Công thức
为了 + 让 + 人 + V,主语 + V
Ví dụ:
为了让大家听清楚,老师又说了一遍。
Wèile ràng dàjiā tīng qīngchu, lǎoshī yòu shuō le yí biàn.
Để mọi người nghe rõ, giáo viên nói lại một lần.
7. Chủ ngữ có thể khác nhau
Ví dụ:
为了孩子能安心学习,父母搬到了学校附近。
Wèile háizi néng ānxīn xuéxí, fùmǔ bān dào le xuéxiào fùjìn.
Để con có thể yên tâm học tập, cha mẹ chuyển đến gần trường.
Chủ ngữ trong mục đích:
孩子
Chủ ngữ câu chính:
父母
8. 为了 có thể đứng giữa câu
Không nhất thiết luôn đứng đầu câu.
Ví dụ:
他为了准备考试,每天都学习到很晚。
Tā wèile zhǔnbèi kǎoshì, měitiān dōu xuéxí dào hěn wǎn.
Để chuẩn bị kỳ thi, ngày nào anh ấy cũng học đến rất khuya.
9. Phân biệt 为了 và 因为
为了
mục đích:
为了考试,我每天复习。
Để thi, tôi ôn tập mỗi ngày.
因为
nguyên nhân:
因为明天考试,所以我今天复习。
Vì ngày mai thi nên hôm nay tôi ôn tập.
Có thể nhớ:
为了 = hướng tới tương lai/mục tiêu
因为 = giải thích nguyên nhân
10. Phân biệt 为了 và 为¹
为¹
cho ai:
我为你准备了一份礼物。
Tôi chuẩn bị quà cho bạn.
为了
để làm gì:
为了给你一个惊喜,我准备了一份礼物。
Để tạo bất ngờ cho bạn, tôi chuẩn bị một món quà.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
为了学好汉语,我每天都复习生词。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu fùxí shēngcí.
Để học tốt tiếng Trung, ngày nào tôi cũng ôn từ mới.
Ví dụ 2
为了身体健康,他每天坚持运动。
Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān jiānchí yùndòng.
Vì sức khỏe, ngày nào anh ấy cũng kiên trì tập thể dục.
Ví dụ 3
为了不迟到,我今天很早就出门了。
Wèile bù chídào, wǒ jīntiān hěn zǎo jiù chūmén le.
Để không đến muộn, hôm nay tôi ra khỏi nhà rất sớm.
Ví dụ 4
为了准备明天的考试,她晚上没有出去玩儿。
Wèile zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì, tā wǎnshang méiyǒu chūqu wánr.
Để chuẩn bị kỳ thi ngày mai, tối cô ấy không ra ngoài chơi.
Ví dụ 5
为了提高听力,我每天听中文新闻。
Wèile tígāo tīnglì, wǒ měitiān tīng Zhōngwén xīnwén.
Để nâng cao kỹ năng nghe, ngày nào tôi cũng nghe tin tức tiếng Trung.
Ví dụ 6
为了能找到好工作,他一直努力学习。
Wèile néng zhǎodào hǎo gōngzuò, tā yìzhí nǔlì xuéxí.
Để có thể tìm được công việc tốt, anh ấy luôn cố gắng học tập.
Ví dụ 7
为了让大家看清楚,老师把图片放大了。
Wèile ràng dàjiā kàn qīngchu, lǎoshī bǎ túpiàn fàngdà le.
Để mọi người nhìn rõ, giáo viên đã phóng to hình ảnh.
Ví dụ 8
为了买这台电脑,我存了半年的钱。
Wèile mǎi zhè tái diànnǎo, wǒ cún le bàn nián de qián.
Để mua chiếc máy tính này, tôi đã tiết kiệm tiền nửa năm.
Ví dụ 9
为了按时完成任务,大家今天都加班了。
Wèile ànshí wánchéng rènwu, dàjiā jīntiān dōu jiābān le.
Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, hôm nay mọi người đều làm thêm giờ.
Ví dụ 10
为了孩子能安心学习,他们搬到了学校附近。
Wèile háizi néng ānxīn xuéxí, tāmen bān dào le xuéxiào fùjìn.
Để con có thể yên tâm học tập, họ chuyển đến gần trường.
94. 介词 为² – Giới từ wèi: vì, do, nhằm
Đề cương HSK 3 xếp 为² cùng 为了 trong nhóm 引出目的、原因 – dẫn ra mục đích, nguyên nhân.
Ở đây 为² wèi không chủ yếu là “cho ai” như 为¹, mà dùng để dẫn ra:
mục đích
hoặc
nguyên nhân liên quan đến sự việc
1. 为 + mục đích/sự việc + V
Công thức
主语 + 为 + 目的/事情 + 动词
Ví dụ:
他正在为考试做准备。
Tā zhèngzài wèi kǎoshì zuò zhǔnbèi.
Anh ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi.
Ở đây:
考试 là mục tiêu mà việc chuẩn bị hướng tới.
2. 为……准备
Cấu trúc rất thông dụng:
为 + 事情 + 做准备
Ví dụ:
我们正在为明天的会议做准备。
Wǒmen zhèngzài wèi míngtiān de huìyì zuò zhǔnbèi.
Chúng tôi đang chuẩn bị cho cuộc họp ngày mai.
3. 为……努力
Công thức
主语 + 为 + 目标 + 努力
Ví dụ:
大家都在为自己的梦想努力。
Dàjiā dōu zài wèi zìjǐ de mèngxiǎng nǔlì.
Mọi người đều đang nỗ lực vì ước mơ của mình.
4. 为……担心
Có thể dẫn ra nguyên nhân gây cảm xúc:
我很为这件事担心。
Wǒ hěn wèi zhè jiàn shì dānxīn.
Tôi rất lo lắng về chuyện này.
Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói tự nhiên:
我很担心这件事。
hoặc:
我为这件事很担心。
5. 为……高兴
我为你的成功感到高兴。
Wǒ wèi nǐ de chénggōng gǎndào gāoxìng.
Tôi cảm thấy vui vì thành công của bạn.
Ở đây nguyên nhân của niềm vui là:
你的成功
6. 为……感到……
Công thức
主语 + 为 + 事情 + 感到 + 形容词
Ví dụ:
我们为他的进步感到高兴。
Wǒmen wèi tā de jìnbù gǎndào gāoxìng.
Chúng tôi cảm thấy vui vì sự tiến bộ của anh ấy.
7. 为……而……
Một cấu trúc mở rộng:
为 + 目标/原因 + 而 + V
Ví dụ:
他为梦想而努力。
Tā wèi mèngxiǎng ér nǔlì.
Anh ấy nỗ lực vì ước mơ.
Cấu trúc này mang màu sắc văn viết hơn.
8. Phân biệt 为² và 为了
为了
rất rõ nghĩa mục đích:
为了考试,他每天复习。
为²
thường gắn chặt với động từ phía sau:
为考试做准备。
Có thể hiểu:
为了考试而做准备
nhưng câu dùng 为 gọn và trang trọng hơn.
9. Phân biệt 为² và 因为
为
có thể dẫn ra nguyên nhân trong một số cấu trúc nhất định:
为这件事担心。
因为
là liên từ/ngữ pháp nguyên nhân rõ ràng:
因为这件事,我很担心。
Không nên cho rằng mọi câu dùng 因为 đều có thể thay bằng 为.
10. Phân biệt 为¹ và 为²
为¹ – đối tượng hưởng lợi
老师为学生准备材料。
Giáo viên chuẩn bị tài liệu cho học sinh.
为² – mục đích
老师为考试准备材料。
Giáo viên chuẩn bị tài liệu cho kỳ thi.
Cùng là 为, nhưng đối tượng ngữ nghĩa khác nhau.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们正在为明天的考试做准备。
Wǒmen zhèngzài wèi míngtiān de kǎoshì zuò zhǔnbèi.
Chúng tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.
Ví dụ 2
大家都在为自己的梦想努力。
Dàjiā dōu zài wèi zìjǐ de mèngxiǎng nǔlì.
Mọi người đều đang nỗ lực vì ước mơ của mình.
Ví dụ 3
他每天为提高汉语水平认真练习。
Tā měitiān wèi tígāo Hànyǔ shuǐpíng rènzhēn liànxí.
Mỗi ngày anh ấy nghiêm túc luyện tập để nâng cao trình độ tiếng Trung.
Ví dụ 4
我一直为这件事担心。
Wǒ yìzhí wèi zhè jiàn shì dānxīn.
Tôi vẫn luôn lo lắng vì chuyện này.
Ví dụ 5
我们都为他的进步感到高兴。
Wǒmen dōu wèi tā de jìnbù gǎndào gāoxìng.
Chúng tôi đều vui vì sự tiến bộ của anh ấy.
Ví dụ 6
父母常常为孩子的学习担心。
Fùmǔ chángcháng wèi háizi de xuéxí dānxīn.
Cha mẹ thường lo lắng vì việc học của con.
Ví dụ 7
公司正在为新产品进入市场做准备。
Gōngsī zhèngzài wèi xīn chǎnpǐn jìnrù shìchǎng zuò zhǔnbèi.
Công ty đang chuẩn bị cho việc sản phẩm mới thâm nhập thị trường.
Ví dụ 8
他为完成这个任务工作到了很晚。
Tā wèi wánchéng zhège rènwu gōngzuò dào le hěn wǎn.
Anh ấy làm việc đến rất khuya để hoàn thành nhiệm vụ này.
Ví dụ 9
我们要为将来的生活做好准备。
Wǒmen yào wèi jiānglái de shēnghuó zuòhǎo zhǔnbèi.
Chúng ta phải chuẩn bị tốt cho cuộc sống sau này.
Ví dụ 10
他为自己的决定负责。
Tā wèi zìjǐ de juédìng fùzé.
Anh ấy chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
95. 介词 把 – Giới từ bǎ và cấu trúc câu chữ 把
Trong đề cương HSK 3, 把 được xếp vào nhóm giới từ 引出施事、受事, cùng với 被.
Trong giảng dạy, cấu trúc này thường gọi là:
“把字句 – câu chữ 把”
Chức năng cốt lõi:
đưa đối tượng chịu tác động của hành động lên trước động từ, đồng thời nhấn mạnh kết quả, sự thay đổi hoặc cách xử lý đối tượng đó.
1. Công thức cơ bản nhất
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分
Ví dụ:
我把门关了。
Wǒ bǎ mén guān le.
Tôi đã đóng cửa.
Trật tự thông thường không dùng 把:
我关了门。
Trật tự dùng 把:
我把门关了。
Đối tượng 门 được đưa lên trước động từ để nhấn mạnh việc “xử lý cánh cửa”.
2. 把 + O + V + 了
Công thức
S + 把 + O + V + 了
Ví dụ:
我把作业写了。
Tuy cấu trúc có thể có, nhưng trong nhiều trường hợp câu chữ 把 cần một thành phần kết quả rõ hơn. Vì vậy tự nhiên hơn:
我把作业写完了。
Tôi đã làm xong bài tập.
3. 把 + O + V + kết quả bổ ngữ
Đây là một trong những mẫu quan trọng nhất.
Công thức
S + 把 + O + V + 结果补语
Ví dụ:
把门关好
đóng cửa cho kỹ.
把饭吃完
ăn hết cơm.
把字写错
viết sai chữ.
把衣服洗干净
giặt quần áo sạch.
4. 把 + O + V + 到 + nơi chốn
Công thức
S + 把 + O + V + 到 + 地点
Ví dụ:
请把椅子搬到外面。
Qǐng bǎ yǐzi bān dào wàimian.
Hãy chuyển ghế ra bên ngoài.
5. 把 + O + V + 在 + nơi chốn
Công thức
S + 把 + O + V + 在 + 地点
Ví dụ:
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.
Hãy đặt sách lên bàn.
6. 把 + O + V + 给 + người
Công thức
S + 把 + O + V + 给 + 人
Ví dụ:
请把这本书交给老师。
Qǐng bǎ zhè běn shū jiāo gěi lǎoshī.
Hãy giao quyển sách này cho giáo viên.
7. 把 + O + V + 来/去
Kết hợp với bổ ngữ xu hướng:
把书拿来。
Mang sách lại đây.
把垃圾拿出去。
Mang rác ra ngoài.
把箱子搬进来。
Chuyển thùng vào đây.
8. 把 + O + V + số lượng
Có thể xuất hiện lượng bổ ngữ:
我把这篇文章读了三遍。
Wǒ bǎ zhè piān wénzhāng dú le sān biàn.
Tôi đã đọc bài này ba lần.
Đối tượng vẫn là xác định:
这篇文章
9. Tân ngữ của 把 thường phải xác định
Câu chữ 把 thường dùng với một đối tượng mà người nói/nghe đã biết hoặc đã xác định.
Tự nhiên:
把这本书给我。
Đưa quyển sách này cho tôi.
把门关上。
Đóng cửa lại.
Kém tự nhiên nếu đưa một tân ngữ hoàn toàn mới, không xác định vào 把 mà không có ngữ cảnh.
10. Động từ sau 把 thường không đứng trơ trọi
Không nên học theo kiểu:
我把书看。 ×
Câu này thiếu thông tin xử lý/kết quả.
Nên nói:
我把书看完了。
Tôi đọc xong sách rồi.
我把书看了一遍。
Tôi đã đọc sách một lượt.
11. Phủ định đặt trước 把
Công thức
S + 不/没 + 把 + O + V……
Ví dụ:
我还没把作业写完。
Wǒ hái méi bǎ zuòyè xiěwán.
Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
Không nói:
我把作业没写完。 ×
trong mẫu cơ bản HSK 3.
12. 能愿动词 cũng đứng trước 把
Công thức
S + 要/应该/必须/能 + 把 + O + V
Ví dụ:
你应该把这个问题说清楚。
Nǐ yīnggāi bǎ zhège wèntí shuō qīngchu.
Bạn nên nói rõ vấn đề này.
我们必须把任务完成。
Wǒmen bìxū bǎ rènwu wánchéng.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ.
13. 把 + tân ngữ + 给……
Trong khẩu ngữ:
把书给我。
Đưa sách cho tôi.
Động từ như 拿、交 có thể được lược trong một số mệnh lệnh khi ngữ cảnh rõ.
Nhưng khi giảng HSK 3, nên ưu tiên mẫu đầy đủ:
把书拿给我。
14. Phân biệt câu thường và câu 把
Câu thường
我关上了门。
Tôi đã đóng cửa.
Câu 把
我把门关上了。
Tôi đã đóng cửa lại.
Câu 把 nhấn mạnh:
门 đã được xử lý như thế nào → 关上了
15. Không phải động từ nào cũng dùng được trong câu 把
把 thích hợp nhất với động từ có tính:
xử lý;
tác động;
thay đổi;
gây ra kết quả.
Ví dụ tốt:
放、拿、关、打开、写完、吃完、洗干净、搬、送、交
Không phù hợp với nhiều động từ trạng thái đơn thuần như:
是、有、喜欢、知道
Không nói:
我把他喜欢。 ×
16. 把 và lượng từ 把 là hai chức năng khác nhau
Trong file giáo án trước, bạn đã có 名量词 把:
一把伞
một chiếc ô.
Còn ở đây:
把伞放在门口。
đặt chiếc ô ở cửa.
Chữ 把 giống nhau nhưng chức năng hoàn toàn khác.
17. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guānshàng.
Hãy đóng cửa lại.
Ví dụ 2
我已经把作业写完了。
Wǒ yǐjīng bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
Ví dụ 3
请把书放在桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.
Hãy đặt sách lên bàn.
Ví dụ 4
他把椅子搬到外面去了。
Tā bǎ yǐzi bān dào wàimian qù le.
Anh ấy đã chuyển chiếc ghế ra ngoài.
Ví dụ 5
请把这份文件交给经理。
Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn jiāo gěi jīnglǐ.
Hãy giao tài liệu này cho giám đốc.
Ví dụ 6
妈妈把衣服洗干净了。
Māma bǎ yīfu xǐ gānjìng le.
Mẹ đã giặt quần áo sạch rồi.
Ví dụ 7
孩子把牛奶喝完了。
Háizi bǎ niúnǎi hēwán le.
Đứa trẻ đã uống hết sữa.
Ví dụ 8
我还没把这个问题想清楚。
Wǒ hái méi bǎ zhège wèntí xiǎng qīngchu.
Tôi vẫn chưa suy nghĩ rõ vấn đề này.
Ví dụ 9
你应该把自己的名字写在这里。
Nǐ yīnggāi bǎ zìjǐ de míngzi xiě zài zhèlǐ.
Bạn nên viết tên của mình ở đây.
Ví dụ 10
老师让我们把这篇课文读三遍。
Lǎoshī ràng wǒmen bǎ zhè piān kèwén dú sān biàn.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi đọc bài khóa này ba lần.
Đến đây chúng ta đã triển khai tiếp:
91. 关于 – về, liên quan đến
92. 向² – hướng về, về phía
93. 为了 – để, nhằm mục đích
94. 为² – vì/cho mục tiêu hoặc nguyên nhân
95. 把 – câu chữ 把, xử lý và làm thay đổi đối tượng
96. 介词 被 – Giới từ bèi và câu chữ 被: bị, được
被 bèi dùng để tạo câu bị động, trong đó chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động.
Trong đề cương HSK 3, 被 được đặt cùng 把 trong nhóm 引出施事、受事 – dẫn ra chủ thể thực hiện và đối tượng chịu tác động.
1. Công thức cơ bản
受事 + 被 + 施事 + 动词 + 其他成分
Trong đó:
受事 = đối tượng chịu tác động;
施事 = người/vật thực hiện hành động.
Ví dụ:
我的自行车被小王骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi Xiǎo Wáng qí zǒu le.
Xe đạp của tôi đã bị Tiểu Vương đi mất.
2. So sánh câu chủ động và câu 被
Câu chủ động
小王拿走了我的书。
Xiǎo Wáng názǒu le wǒ de shū.
Tiểu Vương đã lấy sách của tôi đi.
Câu bị động
我的书被小王拿走了。
Wǒ de shū bèi Xiǎo Wáng názǒu le.
Sách của tôi đã bị Tiểu Vương lấy đi.
Trọng tâm của câu bị động nằm ở:
我的书
tức đối tượng chịu tác động.
3. 被 + người/vật + động từ
Công thức
S + 被 + 人/事物 + V
Ví dụ:
他被老师批评了。
Tā bèi lǎoshī pīpíng le.
Anh ấy bị giáo viên phê bình.
4. Có thể lược bỏ tác nhân sau 被
Nếu người thực hiện hành động:
không rõ;
không quan trọng;
không cần nói ra;
thì có thể dùng:
Công thức
受事 + 被 + 动词 + 其他成分
Ví dụ:
我的手机被偷了。
Wǒ de shǒujī bèi tōu le.
Điện thoại của tôi bị trộm mất rồi.
Không cần nói rõ ai trộm.
5. 被 + V + 结果补语
Câu 被 rất thường kết hợp với bổ ngữ kết quả.
Công thức
S + 被 + người + V + 结果补语
Ví dụ:
窗户被风吹开了。
Chuānghu bèi fēng chuī kāi le.
Cửa sổ bị gió thổi mở ra.
Các dạng thường gặp:
被拿走
bị lấy đi.
被打破
bị đánh vỡ.
被关上
bị đóng lại.
被弄坏
bị làm hỏng.
6. 被 + V + 到/在 + nơi chốn
Công thức
S + 被 + 人 + V + 到 + 地点
Ví dụ:
这些东西被搬到楼上去了。
Zhèxiē dōngxi bèi bān dào lóushàng qù le.
Những đồ vật này đã được chuyển lên tầng trên.
7. 被 + V + 给 + người
Ví dụ:
这本书被我借给朋友了。
Zhè běn shū bèi wǒ jiè gěi péngyou le.
Cuốn sách này đã được tôi cho bạn mượn.
8. Bị động không nhất thiết mang nghĩa xấu
Một quan niệm cũ thường cho rằng 被 chỉ dùng với chuyện không may.
Trong tiếng Trung hiện đại, không hoàn toàn như vậy.
Ví dụ:
他被大家选为班长。
Tā bèi dàjiā xuǎn wéi bānzhǎng.
Anh ấy được mọi người bầu làm lớp trưởng.
Đây là kết quả tích cực.
9. Nhưng ở HSK 3, 被 thường xuất hiện với kết quả rõ ràng
Ví dụ:
车被撞坏了。
Xe bị đâm hỏng.
门被打开了。
Cửa đã bị mở.
书被拿走了。
Sách bị lấy đi.
Cấu trúc bị động thường cần thể hiện tác động/kết quả khá rõ.
10. Phủ định của câu 被
Phủ định thường đặt trước 被.
Công thức
S + 没/没有 + 被 + người + V
Ví dụ:
他没有被老师批评。
Tā méiyǒu bèi lǎoshī pīpíng.
Anh ấy không bị giáo viên phê bình.
Không nên học theo trật tự:
他被老师没有批评。 ×
11. 能愿动词 đứng trước 被
Công thức
S + 会/可能/应该 + 被 + người + V
Ví dụ:
这个问题可能会被大家问到。
Zhège wèntí kěnéng huì bèi dàjiā wèndào.
Vấn đề này có thể sẽ được mọi người hỏi tới.
12. Câu 把 và câu 被
Hai cấu trúc nhìn sự việc từ hai góc độ khác nhau.
把
我把杯子打破了。
Tôi làm vỡ chiếc cốc.
Nhấn mạnh người xử lý đối tượng.
被
杯子被我打破了。
Chiếc cốc bị tôi làm vỡ.
Nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
13. 被 và 让/叫 trong khẩu ngữ
Trong khẩu ngữ, ngoài 被 còn có:
让
叫
để tạo câu bị động.
Ví dụ:
我的书让他拿走了。
Sách của tôi bị anh ấy lấy đi.
Tuy nhiên trong giáo trình HSK 3, trọng điểm chính ở đây là 被.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我的自行车被小王骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi Xiǎo Wáng qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị Tiểu Vương đi mất rồi.
Ví dụ 2
我的手机被偷了。
Wǒ de shǒujī bèi tōu le.
Điện thoại của tôi bị trộm mất rồi.
Ví dụ 3
窗户被风吹开了。
Chuānghu bèi fēng chuī kāi le.
Cửa sổ bị gió thổi mở ra.
Ví dụ 4
这个杯子被孩子打破了。
Zhège bēizi bèi háizi dǎpò le.
Chiếc cốc này bị đứa trẻ làm vỡ.
Ví dụ 5
我的作业被老师拿走了。
Wǒ de zuòyè bèi lǎoshī názǒu le.
Bài tập của tôi đã bị giáo viên lấy đi.
Ví dụ 6
这些椅子已经被搬到外面了。
Zhèxiē yǐzi yǐjīng bèi bān dào wàimian le.
Những chiếc ghế này đã được chuyển ra ngoài.
Ví dụ 7
他被大家选为班长。
Tā bèi dàjiā xuǎn wéi bānzhǎng.
Anh ấy được mọi người bầu làm lớp trưởng.
Ví dụ 8
这个问题还没有被解决。
Zhège wèntí hái méiyǒu bèi jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 9
门被谁打开了?
Mén bèi shéi dǎkāi le?
Cửa bị ai mở vậy?
Ví dụ 10
这台电脑昨天被人修好了。
Zhè tái diànnǎo zuótiān bèi rén xiūhǎo le.
Chiếc máy tính này hôm qua đã được người ta sửa xong.
97. 介词 根据 – Giới từ gēnjù: căn cứ vào, dựa theo
根据 gēnjù dùng để dẫn ra căn cứ, cơ sở, dữ liệu, tình hình hoặc nguồn thông tin mà một phán đoán, quyết định hay hành động dựa vào.
Trong đề cương HSK 3, 根据 được xếp trong nhóm 引出凭借、依据 – dẫn ra căn cứ, cơ sở.
Có thể dịch:
căn cứ vào
dựa theo
dựa trên
theo
1. Công thức cơ bản
根据 + 名词/名词短语,主语 + 谓语
Ví dụ:
根据天气预报,明天可能下雨。
Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān kěnéng xiàyǔ.
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có thể mưa.
2. 根据 + 情况
Một kết hợp rất quan trọng:
根据情况
= căn cứ vào tình hình.
Ví dụ:
我们要根据实际情况决定。
Wǒmen yào gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng.
Chúng ta phải căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định.
3. 根据 + 要求
Công thức
根据 + 要求 + V
Ví dụ:
请根据老师的要求完成作业。
Qǐng gēnjù lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
Hãy hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
4. 根据 + 规定
根据规定
= căn cứ theo quy định.
Ví dụ:
根据公司的规定,上班不能迟到。
Gēnjù gōngsī de guīdìng, shàngbān bù néng chídào.
Theo quy định của công ty, đi làm không được đến muộn.
5. 根据 + 数据/资料
Công thức
根据 + 数据/资料 + 作出判断
Ví dụ:
根据这些数据,我们发现销售量增加了。
Gēnjù zhèxiē shùjù, wǒmen fāxiàn xiāoshòuliàng zēngjiā le.
Dựa trên những dữ liệu này, chúng tôi phát hiện lượng bán hàng đã tăng.
6. 根据 + 人 + 说的/提供的……
Ví dụ:
根据他提供的材料,我们重新检查了这个问题。
Gēnjù tā tígōng de cáiliào, wǒmen chóngxīn jiǎnchá le zhège wèntí.
Dựa trên tài liệu anh ấy cung cấp, chúng tôi đã kiểm tra lại vấn đề này.
7. 根据……来看
Một mẫu thường gặp:
根据 + căn cứ + 来看,……
Ví dụ:
根据现在的情况来看,计划需要调整。
Gēnjù xiànzài de qíngkuàng lái kàn, jìhuà xūyào tiáozhěng.
Xét theo tình hình hiện tại, kế hoạch cần điều chỉnh.
8. 根据 có thể làm danh từ/động từ trong cách dùng khác
Ngoài giới từ:
这个说法没有根据。
Zhège shuōfǎ méiyǒu gēnjù.
Cách nói này không có căn cứ.
Ở đây 根据 là danh từ “căn cứ”.
Nhưng trọng điểm HSK 3 đang học là:
根据 + căn cứ,……
9. Phân biệt 根据 và 按照
Hai từ khá gần.
根据
nhấn mạnh cơ sở để phán đoán/quyết định.
根据天气情况决定。
Quyết định căn cứ vào tình hình thời tiết.
按照
thường nhấn mạnh làm theo một quy định, trình tự hoặc yêu cầu.
按照说明书操作。
Thao tác theo sách hướng dẫn.
10. Phân biệt 根据 và 因为
根据
= dựa vào căn cứ.
根据报告,我们发现了问题。
因为
= vì nguyên nhân.
因为出现了问题,所以我们重新检查。
Không nên trộn lẫn “căn cứ” và “nguyên nhân”.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
根据天气预报,明天可能下雨。
Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān kěnéng xiàyǔ.
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có thể mưa.
Ví dụ 2
我们应该根据实际情况作决定。
Wǒmen yīnggāi gēnjù shíjì qíngkuàng zuò juédìng.
Chúng ta nên căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định.
Ví dụ 3
请根据老师的要求完成作业。
Qǐng gēnjù lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
Hãy hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
Ví dụ 4
根据公司的规定,上班必须按时到。
Gēnjù gōngsī de guīdìng, shàngbān bìxū ànshí dào.
Theo quy định công ty, đi làm phải đến đúng giờ.
Ví dụ 5
根据这些数据,公司的销售量增加了。
Gēnjù zhèxiē shùjù, gōngsī de xiāoshòuliàng zēngjiā le.
Dựa trên những dữ liệu này, lượng bán hàng của công ty đã tăng.
Ví dụ 6
根据地图,我们应该向东走。
Gēnjù dìtú, wǒmen yīnggāi xiàng dōng zǒu.
Theo bản đồ, chúng ta nên đi về phía đông.
Ví dụ 7
老师根据学生的水平安排了不同的练习。
Lǎoshī gēnjù xuésheng de shuǐpíng ānpái le bùtóng de liànxí.
Giáo viên căn cứ vào trình độ học sinh để sắp xếp các bài tập khác nhau.
Ví dụ 8
根据现在的情况,我们可能要改变计划。
Gēnjù xiànzài de qíngkuàng, wǒmen kěnéng yào gǎibiàn jìhuà.
Dựa vào tình hình hiện tại, có thể chúng ta phải thay đổi kế hoạch.
Ví dụ 9
根据客户的要求,我们重新修改了合同。
Gēnjù kèhù de yāoqiú, wǒmen chóngxīn xiūgǎi le hétong.
Theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đã sửa lại hợp đồng.
Ví dụ 10
根据检查结果,这台机器没有问题。
Gēnjù jiǎnchá jiéguǒ, zhè tái jīqì méiyǒu wèntí.
Theo kết quả kiểm tra, chiếc máy này không có vấn đề.
98. 连词 或 – Liên từ huò: hoặc
Sau phần giới từ, đề cương HSK 3 chuyển sang 连词 – liên từ. Mục đầu tiên trong nhóm 连接词或者短语 – nối từ hoặc cụm từ là 或、或者.
或 huò có nghĩa:
hoặc
hay
Dùng để nối hai hoặc nhiều khả năng lựa chọn.
1. Công thức cơ bản
A + 或 + B
Ví dụ:
你可以喝茶或咖啡。
Nǐ kěyǐ hē chá huò kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
2. Nối danh từ
Công thức
名词 + 或 + 名词
Ví dụ:
周六或周日都可以。
Zhōuliù huò Zhōurì dōu kěyǐ.
Thứ Bảy hoặc Chủ nhật đều được.
3. Nối cụm động từ
Công thức
动词短语 + 或 + 动词短语
Ví dụ:
你可以坐地铁或坐公共汽车去。
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huò zuò gōnggòng qìchē qù.
Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
4. Nối tính từ hoặc trạng thái
Ví dụ:
内容可以简单或详细。
Nèiróng kěyǐ jiǎndān huò xiángxì.
Nội dung có thể đơn giản hoặc chi tiết.
5. 或 thường xuất hiện trong văn viết
So với 或者, 或:
ngắn hơn;
trang trọng hơn;
phổ biến trong văn viết;
thường dùng trong thông báo, quy định, văn bản.
Ví dụ:
现金或银行卡均可。
Xiànjīn huò yínhángkǎ jūn kě.
Tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng đều được.
6. A、B或C
Có thể nối nhiều phương án:
A、B或C
Ví dụ:
可以选择红色、蓝色或黑色。
Kěyǐ xuǎnzé hóngsè, lánsè huò hēisè.
Có thể chọn màu đỏ, xanh lam hoặc đen.
7. 或 thường dùng trong câu trần thuật
Ví dụ:
我们可以今天或明天去。
Chúng ta có thể đi hôm nay hoặc ngày mai.
Khi hỏi lựa chọn trực tiếp, tiếng Trung thường ưu tiên 还是:
你喝茶还是咖啡?
Không nên dùng:
你喝茶或咖啡?
trong mẫu câu hỏi lựa chọn điển hình.
8. Phân biệt 或 và 还是
或
chủ yếu trong câu trần thuật:
你可以喝茶或咖啡。
还是
câu hỏi lựa chọn:
你喝茶还是咖啡?
9. Phân biệt 或 và 或者
Hai từ gần nghĩa.
或
ngắn gọn, thiên về văn viết.
或者
phổ biến hơn trong khẩu ngữ và có thể nối cả cụm lớn hơn.
Ví dụ:
你可以打电话或者发邮件。
10. 或……或……
Trong văn viết có thể dùng:
或 A,或 B
Ví dụ:
他周末或在家休息,或出去运动。
Tā zhōumò huò zài jiā xiūxi, huò chūqu yùndòng.
Cuối tuần anh ấy hoặc nghỉ ở nhà, hoặc ra ngoài vận động.
Cấu trúc này trang trọng hơn.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你可以喝茶或咖啡。
Nǐ kěyǐ hē chá huò kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
Ví dụ 2
周六或周日都可以。
Zhōuliù huò Zhōurì dōu kěyǐ.
Thứ Bảy hoặc Chủ nhật đều được.
Ví dụ 3
你可以坐地铁或坐公共汽车去。
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huò zuò gōnggòng qìchē qù.
Bạn có thể đi bằng tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
Ví dụ 4
可以选择红色、蓝色或黑色。
Kěyǐ xuǎnzé hóngsè, lánsè huò hēisè.
Có thể chọn màu đỏ, xanh lam hoặc đen.
Ví dụ 5
请用中文或英文回答。
Qǐng yòng Zhōngwén huò Yīngwén huídá.
Hãy trả lời bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
Ví dụ 6
可以用现金或银行卡付款。
Kěyǐ yòng xiànjīn huò yínhángkǎ fùkuǎn.
Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 7
明天上午或下午我都有时间。
Míngtiān shàngwǔ huò xiàwǔ wǒ dōu yǒu shíjiān.
Sáng hoặc chiều mai tôi đều có thời gian.
Ví dụ 8
发现问题后,可以打电话或发邮件联系我们。
Fāxiàn wèntí hòu, kěyǐ dǎ diànhuà huò fā yóujiàn liánxì wǒmen.
Sau khi phát hiện vấn đề, có thể gọi điện hoặc gửi email liên hệ chúng tôi.
Ví dụ 9
参加者可以是学生或老师。
Cānjiāzhě kěyǐ shì xuésheng huò lǎoshī.
Người tham gia có thể là học sinh hoặc giáo viên.
Ví dụ 10
他周末或在家看书,或跟朋友出去运动。
Tā zhōumò huò zài jiā kàn shū, huò gēn péngyou chūqu yùndòng.
Cuối tuần anh ấy hoặc đọc sách ở nhà, hoặc ra ngoài vận động với bạn.
99. 连词 或者 – Liên từ huòzhě: hoặc, hoặc là
或者 huòzhě cũng biểu thị quan hệ lựa chọn, giống 或, nhưng được sử dụng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Đề cương HSK 3 liệt kê 或、或者 cùng nhóm nối từ hoặc cụm từ.
1. Công thức cơ bản
A + 或者 + B
Ví dụ:
你可以喝茶或者咖啡。
Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
2. 或者 nối danh từ
Công thức
名词 + 或者 + 名词
Ví dụ:
你可以星期六或者星期日来。
Nǐ kěyǐ Xīngqīliù huòzhě Xīngqīrì lái.
Bạn có thể đến thứ Bảy hoặc Chủ nhật.
3. 或者 nối động từ/cụm động từ
Công thức
V1 + 或者 + V2
Ví dụ:
晚上我看看书或者听听音乐。
Wǎnshang wǒ kànkan shū huòzhě tīngting yīnyuè.
Buổi tối tôi đọc sách hoặc nghe nhạc.
4. 或者……或者……
Đây là cấu trúc lựa chọn rất quan trọng.
Công thức
或者 + A,或者 + B
Có nghĩa:
hoặc A, hoặc B
Ví dụ:
你或者坐地铁,或者坐公共汽车。
Nǐ huòzhě zuò dìtiě, huòzhě zuò gōnggòng qìchē.
Bạn hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc đi xe buýt.
5. Hai vế có thể khác chủ ngữ
Ví dụ:
或者你来,或者我去。
Huòzhě nǐ lái, huòzhě wǒ qù.
Hoặc bạn đến, hoặc tôi đi.
6. Có thể lược bỏ 或者 thứ nhất
Rất thường gặp:
A,或者 B
Ví dụ:
你可以明天来,或者后天来。
Bạn có thể đến ngày mai hoặc ngày kia.
7. 或者 thường dùng trong câu trần thuật
Ví dụ:
我们可以先吃饭,或者先开会。
Trong câu hỏi lựa chọn, vẫn nên dùng:
还是
Ví dụ:
我们先吃饭还是先开会?
8. 或者 và 还是
Câu trần thuật
你可以坐地铁或者坐公交车。
Câu hỏi lựa chọn
你坐地铁还是坐公交车?
Đây là một trong những lỗi HSK rất thường gặp.
9. 或者 có thể nối mệnh đề
So với 或, 或者 rất tự nhiên khi nối hai vế tương đối dài:
你可以先回家休息,或者跟我们一起去吃饭。
Bạn có thể về nhà nghỉ trước, hoặc đi ăn cùng chúng tôi.
10. 或者说
Một cấu trúc mở rộng:
或者说……
= hoặc nói cách khác…
Ví dụ:
这个办法很简单,或者说,很容易操作。
Cách này rất đơn giản, hay nói cách khác là rất dễ thao tác.
Đây không phải trọng tâm cơ bản nhưng rất hữu ích.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你可以喝茶或者咖啡。
Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
Ví dụ 2
星期六或者星期日我都有时间。
Xīngqīliù huòzhě Xīngqīrì wǒ dōu yǒu shíjiān.
Thứ Bảy hoặc Chủ nhật tôi đều có thời gian.
Ví dụ 3
晚上我喜欢看书或者听音乐。
Wǎnshang wǒ xǐhuan kàn shū huòzhě tīng yīnyuè.
Buổi tối tôi thích đọc sách hoặc nghe nhạc.
Ví dụ 4
你或者坐地铁,或者坐公共汽车。
Nǐ huòzhě zuò dìtiě, huòzhě zuò gōnggòng qìchē.
Bạn hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc đi xe buýt.
Ví dụ 5
或者你先说,或者我先说。
Huòzhě nǐ xiān shuō, huòzhě wǒ xiān shuō.
Hoặc bạn nói trước, hoặc tôi nói trước.
Ví dụ 6
有问题可以打电话,或者给我发邮件。
Yǒu wèntí kěyǐ dǎ diànhuà, huòzhě gěi wǒ fā yóujiàn.
Có vấn đề thì có thể gọi điện hoặc gửi email cho tôi.
Ví dụ 7
我们可以今天完成,或者明天再做。
Wǒmen kěyǐ jīntiān wánchéng, huòzhě míngtiān zài zuò.
Chúng ta có thể hoàn thành hôm nay, hoặc ngày mai làm tiếp.
Ví dụ 8
你可以在家休息,或者出去走走。
Nǐ kěyǐ zài jiā xiūxi, huòzhě chūqu zǒuzou.
Bạn có thể nghỉ ở nhà hoặc ra ngoài đi dạo.
Ví dụ 9
这份材料可以用中文或者英文写。
Zhè fèn cáiliào kěyǐ yòng Zhōngwén huòzhě Yīngwén xiě.
Tài liệu này có thể viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
Ví dụ 10
如果你今天没时间,我们可以改到明天,或者下周再见。
Rúguǒ nǐ jīntiān méi shíjiān, wǒmen kěyǐ gǎi dào míngtiān, huòzhě xià zhōu zài jiàn.
Nếu hôm nay bạn không có thời gian, chúng ta có thể chuyển sang ngày mai hoặc gặp lại vào tuần sau.
100. 连词 只有 – Liên từ zhǐyǒu: chỉ có, chỉ khi
Trong đề cương HSK 3, 只有 được xếp trong nhóm liên từ 连接分句或句子 – nối các phân câu hoặc câu, cùng với 只要、不但、而且、如果、可¹、可是、然后.
Trọng điểm quan trọng nhất của 只有 là cấu trúc:
只有……,才……
Có nghĩa:
chỉ có… thì mới…
chỉ khi… mới…
Cấu trúc này biểu thị điều kiện cần thiết.
1. Công thức cơ bản
只有 + 条件,才 + 结果
Ví dụ:
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có học tập chăm chỉ mới có thể đạt thành tích tốt.
2. Điều kiện cần thiết là gì?
Câu:
只有 A,才 B
có nghĩa:
Muốn đạt được B, cần phải có A.
Ví dụ:
只有买票,才能进去。
Muốn:
进去
thì điều kiện cần là:
买票
3. 只有 + danh từ/đại từ + 才……
Công thức
只有 + 人/对象 + 才 + V
Ví dụ:
只有老师才知道答案。
Zhǐyǒu lǎoshī cái zhīdào dá’àn.
Chỉ có giáo viên mới biết đáp án.
Ở đây 只有 giới hạn chủ thể duy nhất đáp ứng điều kiện.
4. 只有 + V,才 + V
Ví dụ:
只有多练习,才能说好汉语。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuōhǎo Hànyǔ.
Chỉ có luyện tập nhiều mới có thể nói tốt tiếng Trung.
5. 只有……,才能……
Đây là dạng cực kỳ phổ biến.
Công thức
只有 + 条件,才能 + V
Trong đó:
才能
= mới có thể.
Ví dụ:
只有认真听,才能听懂。
Zhǐyǒu rènzhēn tīng, cái néng tīngdǒng.
Chỉ có nghe nghiêm túc mới có thể nghe hiểu.
6. 只有……,才会……
Công thức
只有 + 条件,才会 + V
Ví dụ:
只有真正了解他,才会理解他的决定。
Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě tā, cái huì lǐjiě tā de juédìng.
Chỉ khi thực sự hiểu anh ấy mới hiểu được quyết định của anh ấy.
7. 只有……,才是……
Công thức
只有 + 条件,才是 + 判断
Ví dụ:
只有适合自己的,才是最好的。
Zhǐyǒu shìhé zìjǐ de, cái shì zuì hǎo de.
Chỉ những gì phù hợp với mình mới là tốt nhất.
8. 只有……,才有……
Công thức
只有 + 条件,才有 + 名词
Ví dụ:
只有努力,才有机会成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái yǒu jīhuì chénggōng.
Chỉ có nỗ lực mới có cơ hội thành công.
9. Vị trí của chủ ngữ
Nếu hai vế cùng chủ ngữ:
只有认真学习,他才能通过考试。
Câu này có thể hiểu, nhưng tự nhiên hơn thường là:
他只有认真学习,才能通过考试。
hoặc:
只有认真学习,他才能通过考试。
Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, có thể đưa cả vế 只有 lên đầu câu.
10. Phân biệt 只有 và 只
只
phó từ giới hạn:
我只喝茶。
Tôi chỉ uống trà.
只有
liên từ/biểu thức điều kiện:
只有喝水,才能解决口渴的问题。
Chỉ có uống nước mới giải quyết được cơn khát.
Không được dùng lẫn.
11. Phân biệt 只有……才…… và 只要……就……
Đây là cặp cực kỳ quan trọng.
只有 A,才 B
A là điều kiện cần thiết.
只有买票,才能进去。
Chỉ có mua vé mới vào được.
只要 A,就 B
A là điều kiện đủ, chỉ cần A là B xảy ra.
只要有票,就能进去。
Chỉ cần có vé là có thể vào.
12. Không nên bỏ 才 tùy tiện trong mẫu cơ bản
Mẫu chuẩn HSK 3:
只有……,才……
Ví dụ:
只有努力,才会进步。
Ở khẩu ngữ có thể có biến thể, nhưng trong giáo trình nên giữ mẫu chuẩn để học viên nắm quan hệ điều kiện.
13. 只有……才…… thường mang tính loại trừ
Ví dụ:
只有你才能帮我。
Chỉ có bạn mới giúp được tôi.
Hàm ý:
người khác không làm được / không phù hợp.
14. 只有 khi đứng trước danh từ không nhất thiết luôn có 才 ngay sau
Ví dụ:
这里只有一个人。
Zhèlǐ zhǐyǒu yí ge rén.
Ở đây chỉ có một người.
Trong câu này:
只有 = chỉ có
không phải cấu trúc điều kiện.
Cần phân biệt với:
只有这个人才能进去。
Chỉ có người này mới có thể vào.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có học tập chăm chỉ mới có thể đạt thành tích tốt.
Ví dụ 2
只有买票,才能进去。
Zhǐyǒu mǎi piào, cái néng jìnqu.
Chỉ có mua vé mới có thể vào.
Ví dụ 3
只有老师才知道这个问题的答案。
Zhǐyǒu lǎoshī cái zhīdào zhège wèntí de dá’àn.
Chỉ có giáo viên mới biết đáp án của câu hỏi này.
Ví dụ 4
只有多听、多说,汉语口语才会越来越好。
Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, Hànyǔ kǒuyǔ cái huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ có nghe nhiều, nói nhiều thì khẩu ngữ tiếng Trung mới ngày càng tốt.
Ví dụ 5
只有完成今天的工作,我们才能下班。
Zhǐyǒu wánchéng jīntiān de gōngzuò, wǒmen cái néng xiàbān.
Chỉ khi hoàn thành công việc hôm nay chúng ta mới có thể tan làm.
Ví dụ 6
只有真正了解情况,才能作出正确的决定。
Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě qíngkuàng, cái néng zuòchū zhèngquè de juédìng.
Chỉ khi thực sự hiểu tình hình mới có thể đưa ra quyết định đúng.
Ví dụ 7
只有身体健康,才能更好地工作和学习。
Zhǐyǒu shēntǐ jiànkāng, cái néng gèng hǎo de gōngzuò hé xuéxí.
Chỉ khi có sức khỏe tốt mới có thể làm việc và học tập tốt hơn.
Ví dụ 8
只有你才能帮我解决这个问题。
Zhǐyǒu nǐ cái néng bāng wǒ jiějué zhège wèntí.
Chỉ có bạn mới có thể giúp tôi giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 9
只有按照要求做,结果才不会出问题。
Zhǐyǒu ànzhào yāoqiú zuò, jiéguǒ cái bú huì chū wèntí.
Chỉ có làm theo yêu cầu thì kết quả mới không xảy ra vấn đề.
Ví dụ 10
只有大家互相合作,任务才能按时完成。
Zhǐyǒu dàjiā hùxiāng hézuò, rènwu cái néng ànshí wánchéng.
Chỉ khi mọi người hợp tác với nhau thì nhiệm vụ mới có thể hoàn thành đúng hạn.
Như vậy chúng ta đã triển khai tiếp đến:
96. 被 – câu bị động chữ 被
97. 根据 – căn cứ vào, dựa theo
98. 或 – hoặc, thiên về văn viết
99. 或者 – hoặc, hoặc là
100. 只有 – chỉ có; 只有……才……
101. 连词 只要 – Liên từ zhǐyào: chỉ cần
只要 zhǐyào dùng để biểu thị điều kiện đủ.
Cấu trúc quan trọng nhất:
只要……,就……
Có thể dịch:
chỉ cần… thì…
miễn là… thì…
hễ… thì…
Ý nghĩa cốt lõi:
Nếu điều kiện ở vế 只要 được thỏa mãn thì kết quả ở vế 就 có thể xảy ra.
1. Công thức cơ bản
只要 + 条件,就 + 结果
Ví dụ:
只要努力,就会进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ tiến bộ.
2. 只要 + động từ, 就 + động từ
Công thức
只要 + V1,就 + V2
Ví dụ:
只要坚持练习,就能说好汉语。
Zhǐyào jiānchí liànxí, jiù néng shuōhǎo Hànyǔ.
Chỉ cần kiên trì luyện tập thì có thể nói tốt tiếng Trung.
3. 只要 + chủ ngữ + vị ngữ,主 ngữ + 就……
Công thức
只要 + S1 + P1,S2 + 就 + P2
Ví dụ:
只要你有时间,我们就一起去。
Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ qù.
Chỉ cần bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
Hai vế có thể có chủ ngữ khác nhau.
4. 只要……,就能……
Rất thường dùng khi kết quả là khả năng có thể đạt được.
Công thức
只要 + 条件,就能 + V
Ví dụ:
只要认真听,就能听懂。
Zhǐyào rènzhēn tīng, jiù néng tīngdǒng.
Chỉ cần nghe chăm chú thì có thể nghe hiểu.
5. 只要……,就可以……
Công thức
只要 + 条件,就可以 + V
Ví dụ:
只要带身份证,就可以进去。
Zhǐyào dài shēnfènzhèng, jiù kěyǐ jìnqu.
Chỉ cần mang giấy tờ tùy thân là có thể vào.
6. 只要……,就会……
Dùng khi nói đến kết quả có tính quy luật hoặc dự đoán.
只要天气好,我们就会出去运动。
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù huì chūqu yùndòng.
Chỉ cần thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ ra ngoài vận động.
7. 只要……,就不……
Điều kiện có thể dẫn đến một kết quả phủ định.
Công thức
只要 + 条件,就不 + V
Ví dụ:
只要提前准备,就不会那么紧张。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi, jiù bú huì nàme jǐnzhāng.
Chỉ cần chuẩn bị trước thì sẽ không căng thẳng như vậy.
8. 只要……就好
Một cấu trúc rất thông dụng:
只要 + 条件 + 就好
= chỉ cần… là được.
Ví dụ:
你能来就好。
Nhưng với 只要:
只要你能来就好。
Zhǐyào nǐ néng lái jiù hǎo.
Chỉ cần bạn có thể đến là được.
9. Phân biệt 只要……就…… và 只有……才……
Đây là cặp cần học thật chắc.
只要 A,就 B
A là điều kiện đủ.
只要有票,就能进去。
Chỉ cần có vé là có thể vào.
只有 A,才 B
A là điều kiện cần.
只有有票,才能进去。
Chỉ khi có vé mới có thể vào.
Có thể hiểu đơn giản:
只要 = chỉ cần đạt điều kiện này là đủ.
只有 = bắt buộc phải có điều kiện này.
10. Có thể lược 就 trong một số ngữ cảnh
Ví dụ:
只要你愿意,我可以帮你。
Vẫn đúng.
Tuy nhiên trong giáo trình cơ bản nên ưu tiên mẫu đầy đủ:
只要……,就……
để học viên nhận rõ quan hệ điều kiện.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
只要努力学习,就会有进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần chăm chỉ học tập thì sẽ tiến bộ.
Ví dụ 2
只要你有时间,我们就一起去。
Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ qù.
Chỉ cần bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
Ví dụ 3
只要认真听,就能听懂老师讲的内容。
Zhǐyào rènzhēn tīng, jiù néng tīngdǒng lǎoshī jiǎng de nèiróng.
Chỉ cần nghe chăm chú thì có thể hiểu nội dung giáo viên giảng.
Ví dụ 4
只要带身份证,就可以参加考试。
Zhǐyào dài shēnfènzhèng, jiù kěyǐ cānjiā kǎoshì.
Chỉ cần mang giấy tờ tùy thân là có thể tham gia kỳ thi.
Ví dụ 5
只要坚持每天练习,汉语就会越来越好。
Zhǐyào jiānchí měitiān liànxí, Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần kiên trì luyện tập mỗi ngày thì tiếng Trung sẽ ngày càng tốt.
Ví dụ 6
只要提前准备,就不会那么紧张。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi, jiù bú huì nàme jǐnzhāng.
Chỉ cần chuẩn bị trước thì sẽ không căng thẳng như vậy.
Ví dụ 7
只要大家互相帮助,工作就能按时完成。
Zhǐyào dàjiā hùxiāng bāngzhù, gōngzuò jiù néng ànshí wánchéng.
Chỉ cần mọi người giúp đỡ lẫn nhau thì công việc có thể hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 8
只要不下雨,我们就去爬山。
Zhǐyào bù xiàyǔ, wǒmen jiù qù páshān.
Chỉ cần không mưa thì chúng ta đi leo núi.
Ví dụ 9
只要你愿意学,我就愿意教你。
Zhǐyào nǐ yuànyì xué, wǒ jiù yuànyì jiāo nǐ.
Chỉ cần bạn muốn học thì tôi sẵn lòng dạy bạn.
Ví dụ 10
只要这个办法有效,我们就继续用。
Zhǐyào zhège bànfǎ yǒuxiào, wǒmen jiù jìxù yòng.
Chỉ cần cách này có hiệu quả thì chúng ta tiếp tục sử dụng.
102. 连词 不但 – Liên từ bùdàn: không những, không chỉ
不但 bùdàn dùng để mở đầu vế thứ nhất của một quan hệ tăng tiến – 递进关系.
Cấu trúc phổ biến nhất:
不但……,而且……
Có thể dịch:
không những… mà còn…
không chỉ… mà còn…
Vế sau thường đưa ra thông tin cao hơn, nhiều hơn hoặc thêm một bước so với vế trước.
1. Công thức cơ bản
不但 + A,而且 + B
Ví dụ:
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
2. Cùng một chủ ngữ
Nếu hai vế cùng chủ ngữ, chủ ngữ thường đứng trước 不但.
Công thức
主语 + 不但 + P1,而且 + P2
Ví dụ:
她不但学习认真,而且工作也很努力。
Tā bùdàn xuéxí rènzhēn, érqiě gōngzuò yě hěn nǔlì.
Cô ấy không những học nghiêm túc mà làm việc cũng rất chăm chỉ.
3. Hai vế khác chủ ngữ
Nếu hai vế có chủ ngữ khác nhau, 不但 thường đứng trước chủ ngữ của vế thứ nhất.
Công thức
不但 + S1 + P1,而且 + S2 + P2
Ví dụ:
不但老师来了,而且校长也来了。
Bùdàn lǎoshī lái le, érqiě xiàozhǎng yě lái le.
Không những giáo viên đến mà hiệu trưởng cũng đến.
4. 不但……,而且还……
Công thức
不但 + A,而且还 + B
还 tăng thêm sắc thái “còn”.
Ví dụ:
他不但会英语,而且还会日语。
Tā bùdàn huì Yīngyǔ, érqiě hái huì Rìyǔ.
Anh ấy không những biết tiếng Anh mà còn biết tiếng Nhật.
5. 不但……,而且也……
Dùng 也 khi muốn nhấn mạnh vế sau cũng có đặc điểm tương tự.
Ví dụ:
这个地方不但风景很美,而且空气也很好。
Zhège dìfang bùdàn fēngjǐng hěn měi, érqiě kōngqì yě hěn hǎo.
Nơi này không những phong cảnh đẹp mà không khí cũng rất tốt.
6. 不但 không nhất thiết luôn đi với 而且 trong khẩu ngữ
Có thể gặp:
他不但会说,还会写。
= Anh ấy không những biết nói mà còn biết viết.
Tuy nhiên ở HSK 3 nên ưu tiên:
不但……而且……
7. Quan hệ tăng tiến
So sánh:
他会说汉语。
→ thông tin 1.
他会写汉字。
→ thông tin 2.
Kết hợp:
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Vế sau 写汉字 bổ sung thêm khả năng.
8. Có thể nối tính chất
Ví dụ:
这件衣服不但漂亮,而且便宜。
Zhè jiàn yīfu bùdàn piàoliang, érqiě piányi.
Bộ quần áo này không những đẹp mà còn rẻ.
9. Có thể nối hành động
他不但帮我找资料,而且帮我修改报告。
Anh ấy không những giúp tôi tìm tài liệu mà còn giúp tôi sửa báo cáo.
10. Phân biệt 不但 với 也
也 chỉ đơn thuần nghĩa “cũng”.
不但……而且…… có quan hệ tăng tiến rõ hơn:
không những A → còn thêm B
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
Ví dụ 2
这件衣服不但漂亮,而且很便宜。
Zhè jiàn yīfu bùdàn piàoliang, érqiě hěn piányi.
Bộ quần áo này không những đẹp mà còn rất rẻ.
Ví dụ 3
她不但学习认真,而且工作也很努力。
Tā bùdàn xuéxí rènzhēn, érqiě gōngzuò yě hěn nǔlì.
Cô ấy không những học nghiêm túc mà làm việc cũng rất chăm chỉ.
Ví dụ 4
这里不但交通方便,而且环境也很好。
Zhèlǐ bùdàn jiāotōng fāngbiàn, érqiě huánjìng yě hěn hǎo.
Ở đây không những giao thông thuận tiện mà môi trường cũng rất tốt.
Ví dụ 5
他不但帮我找到了资料,而且还帮我写了报告。
Tā bùdàn bāng wǒ zhǎodào le zīliào, érqiě hái bāng wǒ xiě le bàogào.
Anh ấy không những giúp tôi tìm được tài liệu mà còn giúp tôi viết báo cáo.
Ví dụ 6
不但老师参加了,而且很多学生也参加了。
Bùdàn lǎoshī cānjiā le, érqiě hěn duō xuésheng yě cānjiā le.
Không những giáo viên tham gia mà rất nhiều học sinh cũng tham gia.
Ví dụ 7
这个办法不但简单,而且很有效。
Zhège bànfǎ bùdàn jiǎndān, érqiě hěn yǒuxiào.
Cách này không những đơn giản mà còn rất hiệu quả.
Ví dụ 8
学汉语不但要记生词,而且要多练习说话。
Xué Hànyǔ bùdàn yào jì shēngcí, érqiě yào duō liànxí shuōhuà.
Học tiếng Trung không những phải nhớ từ mới mà còn phải luyện nói nhiều.
Ví dụ 9
他不但没有迟到,而且还提前到了。
Tā bùdàn méiyǒu chídào, érqiě hái tíqián dào le.
Anh ấy không những không đến muộn mà còn đến sớm.
Ví dụ 10
这个问题不但影响工作,而且还可能影响客户。
Zhège wèntí bùdàn yǐngxiǎng gōngzuò, érqiě hái kěnéng yǐngxiǎng kèhù.
Vấn đề này không những ảnh hưởng đến công việc mà còn có thể ảnh hưởng đến khách hàng.
103. 连词 而且 – Liên từ érqiě: hơn nữa, mà còn
而且 érqiě là thành phần thứ hai rất quan trọng trong cấu trúc:
不但……,而且……
Nó biểu thị ý tăng tiến, bổ sung thêm một tầng thông tin.
Có thể dịch:
mà còn
hơn nữa
vả lại
thêm vào đó
1. 不但……,而且……
Công thức chuẩn
不但 + A,而且 + B
Ví dụ:
他不但聪明,而且很努力。
Tā bùdàn cōngming, érqiě hěn nǔlì.
Anh ấy không những thông minh mà còn rất chăm chỉ.
2. 而且 có thể dùng sau một câu trước đó
Trong thực tế:
这家饭店的菜很好吃,而且价格也不贵。
Zhè jiā fàndiàn de cài hěn hǎochī, érqiě jiàgé yě bú guì.
Món ăn của nhà hàng này rất ngon, hơn nữa giá cũng không đắt.
Ở đây không có 不但 nhưng 而且 vẫn biểu thị bổ sung tăng tiến.
3. 而且 + 还……
Công thức
A,而且还 + B
Ví dụ:
他会开车,而且还会修车。
Tā huì kāichē, érqiě hái huì xiū chē.
Anh ấy biết lái xe, hơn nữa còn biết sửa xe.
4. 而且 + 也……
Công thức
A,而且 + B + 也 + P
Ví dụ:
这份工作很有意思,而且工资也不错。
Zhè fèn gōngzuò hěn yǒuyìsi, érqiě gōngzī yě búcuò.
Công việc này rất thú vị, hơn nữa lương cũng khá tốt.
5. 而且 thường nối thông tin cùng hướng
Hai vế thường cùng:
tích cực;
tiêu cực;
hoặc cùng hỗ trợ một kết luận.
Ví dụ:
这里很远,而且交通也不方便。
Nơi này rất xa, hơn nữa giao thông cũng không thuận tiện.
Cả hai ý đều cùng hướng tiêu cực.
6. Không dùng 而且 để biểu thị đối lập
Không nên dùng:
他很努力,而且成绩不好。 ×
nếu muốn nói “tuy chăm chỉ nhưng thành tích không tốt”.
Nên dùng:
他很努力,可是成绩不好。
7. 而且 có thể nối hành động
他每天跑步,而且还游泳。
Tā měitiān pǎobù, érqiě hái yóuyǒng.
Ngày nào anh ấy cũng chạy bộ, hơn nữa còn bơi.
8. 而且 có thể nối phán đoán
这个办法很简单,而且大家都能学会。
Cách này rất đơn giản, hơn nữa mọi người đều có thể học được.
9. Phân biệt 而且 và 也
也
“cũng”, bổ sung ngang hàng.
而且
“hơn nữa”, thường có tính tăng tiến mạnh hơn.
Ví dụ:
他会英语,也会汉语。
Anh ấy biết tiếng Anh, cũng biết tiếng Trung.
他不但会英语,而且会汉语。
Anh ấy không những biết tiếng Anh mà còn biết tiếng Trung.
10. Phân biệt 而且 và 然后
而且
quan hệ bổ sung/tăng tiến.
然后
quan hệ thời gian/trình tự.
他先吃饭,然后去上班。
Không thể thay 然后 bằng 而且.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他不但聪明,而且很努力。
Tā bùdàn cōngming, érqiě hěn nǔlì.
Anh ấy không những thông minh mà còn rất chăm chỉ.
Ví dụ 2
这个房间很大,而且很安静。
Zhège fángjiān hěn dà, érqiě hěn ānjìng.
Căn phòng này rất rộng, hơn nữa rất yên tĩnh.
Ví dụ 3
这家饭店的菜很好吃,而且价格也不贵。
Zhè jiā fàndiàn de cài hěn hǎochī, érqiě jiàgé yě bú guì.
Món ăn ở nhà hàng này rất ngon, hơn nữa giá cũng không đắt.
Ví dụ 4
他会开车,而且还会修车。
Tā huì kāichē, érqiě hái huì xiū chē.
Anh ấy biết lái xe, hơn nữa còn biết sửa xe.
Ví dụ 5
这个办法很简单,而且很有效。
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, érqiě hěn yǒuxiào.
Cách này rất đơn giản, hơn nữa rất hiệu quả.
Ví dụ 6
这里离公司很远,而且交通也不方便。
Zhèlǐ lí gōngsī hěn yuǎn, érqiě jiāotōng yě bù fāngbiàn.
Nơi này cách công ty rất xa, hơn nữa giao thông cũng không thuận tiện.
Ví dụ 7
她工作认真,而且对客户也很热情。
Tā gōngzuò rènzhēn, érqiě duì kèhù yě hěn rèqíng.
Cô ấy làm việc nghiêm túc, hơn nữa cũng rất nhiệt tình với khách hàng.
Ví dụ 8
学习汉语需要时间,而且需要坚持。
Xuéxí Hànyǔ xūyào shíjiān, érqiě xūyào jiānchí.
Học tiếng Trung cần thời gian, hơn nữa cần sự kiên trì.
Ví dụ 9
这个产品质量很好,而且价格也比较合适。
Zhège chǎnpǐn zhìliàng hěn hǎo, érqiě jiàgé yě bǐjiào héshì.
Sản phẩm này có chất lượng rất tốt, hơn nữa giá cũng tương đối phù hợp.
Ví dụ 10
他不但按时完成了任务,而且还提前检查了一遍。
Tā bùdàn ànshí wánchéng le rènwu, érqiě hái tíqián jiǎnchá le yí biàn.
Anh ấy không những hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn mà còn kiểm tra trước một lượt.
104. 连词 如果 – Liên từ rúguǒ: nếu, nếu như
如果 rúguǒ dùng để biểu thị quan hệ giả thiết – 假设关系.
Cấu trúc cơ bản:
如果……,就……
Có thể dịch:
nếu… thì…
nếu như… thì…
Đây là một trong những cấu trúc điều kiện quan trọng nhất ở HSK 3.
1. Công thức cơ bản
如果 + 条件,就 + 结果
Ví dụ:
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi nữa.
2. 如果 + chủ ngữ + vị ngữ,chủ ngữ + 就……
Công thức
如果 + S1 + P1,S2 + 就 + P2
Ví dụ:
如果你有时间,我们就一起吃饭。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
3. 如果……,就会……
Công thức
如果 + 条件,就会 + 结果
Ví dụ:
如果每天练习,汉语就会越来越好。
Rúguǒ měitiān liànxí, Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu luyện tập mỗi ngày thì tiếng Trung sẽ ngày càng tốt.
4. 如果……,就能……
如果认真准备,就能做得更好。
Rúguǒ rènzhēn zhǔnbèi, jiù néng zuò de gèng hǎo.
Nếu chuẩn bị nghiêm túc thì có thể làm tốt hơn.
5. 如果……,可以……
Không nhất thiết phải có 就.
Ví dụ:
如果有问题,可以问老师。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ wèn lǎoshī.
Nếu có vấn đề thì có thể hỏi giáo viên.
6. 如果……,应该……
Ví dụ:
如果身体不舒服,应该早点儿休息。
Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, yīnggāi zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu cơ thể không khỏe thì nên nghỉ sớm.
7. 如果……,不要……
Điều kiện có thể dẫn đến lời khuyên hoặc mệnh lệnh.
如果不知道,就不要乱说。
Rúguǒ bù zhīdào, jiù bú yào luàn shuō.
Nếu không biết thì đừng nói lung tung.
8. 如果……的话
Một cấu trúc mở rộng rất quan trọng:
如果 + 条件 + 的话,结果
Ví dụ:
如果你有时间的话,我们一起去。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ qù.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
的话 cũng là một mục ngữ pháp riêng ở HSK 3 và sẽ được phân tích sau.
9. Có thể bỏ 就
Ví dụ:
如果明天下雨,我们不去。
Vẫn đúng.
Nhưng mẫu:
如果……,就……
rõ quan hệ giả thiết hơn và thích hợp cho người học HSK 3.
10. Phân biệt 如果……就…… và 只要……就……
如果
đưa ra một giả thiết:
如果明天下雨,我们就不去。
Có thể ngày mai mưa hoặc không.
只要
nhấn mạnh chỉ cần điều kiện đó được thỏa mãn:
只要不下雨,我们就去。
11. Phân biệt 如果 và 因为
如果
giả thiết:
如果下雨,我就不去。
Nếu mưa thì tôi không đi.
因为
nguyên nhân thực tế:
因为下雨,所以我没去。
Vì trời mưa nên tôi đã không đi.
12. Vị trí chủ ngữ
Có thể nói:
如果你有时间,我们就去。
Hoặc với cùng chủ ngữ:
你如果有时间,就来找我。
Cả hai đều được.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
如果明天下雨,我们就不去爬山了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi leo núi nữa.
Ví dụ 2
如果你有时间,我们就一起吃饭。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
Ví dụ 3
如果每天练习,口语就会越来越好。
Rúguǒ měitiān liànxí, kǒuyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu luyện tập mỗi ngày thì khẩu ngữ sẽ ngày càng tốt.
Ví dụ 4
如果有问题,可以随时问老师。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí wèn lǎoshī.
Nếu có vấn đề, có thể hỏi giáo viên bất cứ lúc nào.
Ví dụ 5
如果身体不舒服,就早点儿休息。
Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, jiù zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu không khỏe thì nghỉ sớm một chút.
Ví dụ 6
如果你不知道,就不要随便回答。
Rúguǒ nǐ bù zhīdào, jiù bú yào suíbiàn huídá.
Nếu bạn không biết thì đừng tùy tiện trả lời.
Ví dụ 7
如果客户不同意,我们就重新修改方案。
Rúguǒ kèhù bù tóngyì, wǒmen jiù chóngxīn xiūgǎi fāng’àn.
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta sửa lại phương án.
Ví dụ 8
如果今天完成不了,就明天继续做。
Rúguǒ jīntiān wánchéng bù liǎo, jiù míngtiān jìxù zuò.
Nếu hôm nay không thể hoàn thành thì ngày mai tiếp tục làm.
Ví dụ 9
如果你愿意的话,我可以帮你。
Rúguǒ nǐ yuànyì de huà, wǒ kěyǐ bāng nǐ.
Nếu bạn đồng ý thì tôi có thể giúp bạn.
Ví dụ 10
如果大家都准备好了,我们就开始开会。
Rúguǒ dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le, wǒmen jiù kāishǐ kāihuì.
Nếu mọi người đều chuẩn bị xong thì chúng ta bắt đầu họp.
105. 连词 可¹ – Liên từ kě: nhưng, thế nhưng
Đề cương chính thức liệt kê 可¹ trong nhóm 连接分句或句子 – liên từ nối phân câu/câu, ngay trước 可是.
Đề cương ở phần này không giải thích cụ thể nghĩa của chỉ số ¹. Trong triển khai sư phạm, 可¹ được hiểu theo cách dùng liên từ chuyển ý rất thông dụng của 可 kě, gần nghĩa với:
可是
但是
Có thể dịch:
nhưng
thế nhưng
vậy mà
1. Công thức cơ bản
A,可 + B
Ví dụ:
我想去,可今天没时间。
Wǒ xiǎng qù, kě jīntiān méi shíjiān.
Tôi muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.
2. 可 đứng đầu vế thứ hai
Vị trí tiêu biểu:
Phân câu 1,+ 可 + phân câu 2
Ví dụ:
他很努力,可成绩还是不太好。
Tā hěn nǔlì, kě chéngjì háishi bú tài hǎo.
Anh ấy rất cố gắng, nhưng thành tích vẫn không tốt lắm.
3. 可 biểu thị chuyển ý tương phản
Quan hệ:
A dẫn người nghe đến một dự đoán nào đó, nhưng B lại trái với dự đoán ấy.
Ví dụ:
天气很冷,可他穿得很少。
Tiānqì hěn lěng, kě tā chuān de hěn shǎo.
Trời rất lạnh, vậy mà anh ấy mặc rất ít.
4. 虽然……,可……
Công thức
虽然 + A,可 + B
Ví dụ:
虽然很累,可我还不想睡。
Suīrán hěn lèi, kě wǒ hái bù xiǎng shuì.
Tuy rất mệt nhưng tôi vẫn chưa muốn ngủ.
Đây là một biến thể tự nhiên của:
虽然……,可是……
5. 可 + 还 / 还是
Rất thường gặp:
可还是……
= nhưng vẫn…
Ví dụ:
我已经解释了很多次,可他还是不明白。
Wǒ yǐjīng jiěshì le hěn duō cì, kě tā háishi bù míngbai.
Tôi đã giải thích rất nhiều lần, nhưng anh ấy vẫn không hiểu.
6. 可 + 却
Trong ngôn ngữ viết hoặc nhấn mạnh có thể gặp:
A,可 B 却……
Ví dụ:
大家都同意,可他却不同意。
Dàjiā dōu tóngyì, kě tā què bù tóngyì.
Mọi người đều đồng ý, nhưng riêng anh ấy lại không đồng ý.
7. 可 ngắn hơn 可是
可
ngắn gọn, khẩu ngữ, nhịp câu nhanh.
可是
đầy đủ hơn và rất phổ biến.
Ví dụ:
我想买,可太贵了。
我想买,可是太贵了。
Cả hai đều đúng.
8. Phân biệt 可¹ với 可以
Đây là điểm quan trọng.
可¹ – liên từ
我想去,可没时间。
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
可以 – động từ năng nguyện
我可以去。
Tôi có thể đi.
Không được nhầm 可 trong liên từ với nghĩa “có thể”.
9. Phân biệt 可 và 可是
Ở cách dùng HSK 3 này:
可 ≈ 可是
nhưng 可是 rõ ràng hơn về chức năng chuyển ý.
Ví dụ:
他很聪明,可不认真。
他很聪明,可是不认真。
Đều là:
Anh ấy rất thông minh nhưng không nghiêm túc.
10. Phân biệt 可 với 而且
可
chuyển ý, đối lập.
房子很大,可很贵。
而且
bổ sung cùng hướng.
房子很大,而且很漂亮。
11. Phân biệt 可 với 然后
可
nhưng.
然后
sau đó.
Không liên quan về chức năng.
12. Sắc thái khẩu ngữ
可 thường tạo cảm giác gọn:
我想帮你,可我真的没时间。
Trong văn viết trang trọng hơn có thể dùng:
但是
然而
nhưng chúng không thuộc trọng điểm hiện tại của mục này.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我很想去,可今天没时间。
Wǒ hěn xiǎng qù, kě jīntiān méi shíjiān.
Tôi rất muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.
Ví dụ 2
他很聪明,可学习不太认真。
Tā hěn cōngming, kě xuéxí bú tài rènzhēn.
Anh ấy rất thông minh nhưng học không nghiêm túc lắm.
Ví dụ 3
天气很冷,可他穿得很少。
Tiānqì hěn lěng, kě tā chuān de hěn shǎo.
Trời rất lạnh, vậy mà anh ấy mặc rất ít.
Ví dụ 4
我已经等了一个小时,可他还没来。
Wǒ yǐjīng děng le yí ge xiǎoshí, kě tā hái méi lái.
Tôi đã đợi một tiếng, nhưng anh ấy vẫn chưa đến.
Ví dụ 5
虽然今天很忙,可我还是会去。
Suīrán jīntiān hěn máng, kě wǒ háishi huì qù.
Tuy hôm nay rất bận nhưng tôi vẫn sẽ đi.
Ví dụ 6
这个办法很简单,可不一定有效。
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, kě bù yídìng yǒuxiào.
Cách này rất đơn giản, nhưng chưa chắc có hiệu quả.
Ví dụ 7
我给他打了很多次电话,可他一直没接。
Wǒ gěi tā dǎ le hěn duō cì diànhuà, kě tā yìzhí méi jiē.
Tôi gọi cho anh ấy rất nhiều lần, nhưng anh ấy vẫn không nghe máy.
Ví dụ 8
大家都同意这个计划,可经理还没有决定。
Dàjiā dōu tóngyì zhège jìhuà, kě jīnglǐ hái méiyǒu juédìng.
Mọi người đều đồng ý kế hoạch này, nhưng giám đốc vẫn chưa quyết định.
Ví dụ 9
这件衣服很好看,可价格太高了。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, kě jiàgé tài gāo le.
Bộ quần áo này rất đẹp, nhưng giá quá cao.
Ví dụ 10
我已经认真解释了,可他还是不明白。
Wǒ yǐjīng rènzhēn jiěshì le, kě tā háishi bù míngbai.
Tôi đã giải thích rất nghiêm túc, nhưng anh ấy vẫn không hiểu.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
101. 只要 – 只要……就……: chỉ cần… thì…
102. 不但 – không những, không chỉ
103. 而且 – mà còn, hơn nữa
104. 如果 – 如果……就……: nếu… thì…
105. 可¹ – nhưng, thế nhưng
106. 连词 可是 – Liên từ kěshì: nhưng, thế nhưng, tuy nhiên
可是 kěshì là liên từ biểu thị quan hệ chuyển ý, tương phản hoặc trái với dự đoán trước đó.
Có thể dịch:
nhưng
thế nhưng
tuy nhiên
vậy mà
Trong đề cương HSK 3, 可是 nằm trong nhóm liên từ dùng để nối phân câu hoặc câu, ngay sau 可¹ và trước 然后.
1. Công thức cơ bản
A,可是 B
Vế A đưa ra một sự thật, tình huống hoặc dự kiến.
Vế B đưa ra một thông tin trái ngược, hạn chế hoặc không phù hợp với dự đoán từ A.
Ví dụ:
我很想去,可是今天没时间。
Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì jīntiān méi shíjiān.
Tôi rất muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.
2. Chủ ngữ giống nhau
Công thức
主语 + A,可是 + B
Ví dụ:
他很聪明,可是不太认真。
Tā hěn cōngming, kěshì bú tài rènzhēn.
Anh ấy rất thông minh nhưng không nghiêm túc lắm.
Chủ ngữ 他 được dùng chung cho cả hai vế.
3. Hai vế có chủ ngữ khác nhau
Công thức
S1 + P1,可是 + S2 + P2
Ví dụ:
我已经到了,可是他还没来。
Wǒ yǐjīng dào le, kěshì tā hái méi lái.
Tôi đã đến rồi, nhưng anh ấy vẫn chưa tới.
4. 虽然……,可是……
Đây là cấu trúc chuyển ý cực kỳ quan trọng.
Công thức
虽然 + A,可是 + B
Có nghĩa:
tuy… nhưng…
Ví dụ:
虽然今天很忙,可是我还是来了。
Suīrán jīntiān hěn máng, kěshì wǒ háishi lái le.
Tuy hôm nay rất bận nhưng tôi vẫn đến.
Ở đây:
虽然 mở đầu điều được thừa nhận;
可是 đưa ra kết quả trái với dự đoán thông thường.
5. 可是 + 还……
Công thức
A,可是 + 主语 + 还 + P
Ví dụ:
已经十点了,可是他还在工作。
Yǐjīng shí diǎn le, kěshì tā hái zài gōngzuò.
Đã mười giờ rồi, nhưng anh ấy vẫn còn làm việc.
6. 可是 + 还是……
Công thức
A,可是 + S + 还是 + P
Biểu thị:
dù có tình huống A, cuối cùng vẫn B.
Ví dụ:
我劝了他很多次,可是他还是不同意。
Wǒ quàn le tā hěn duō cì, kěshì tā háishi bù tóngyì.
Tôi đã khuyên anh ấy rất nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không đồng ý.
7. 可是 + 却……
Có thể tăng mạnh tính tương phản:
大家都同意,可是他却不同意。
Dàjiā dōu tóngyì, kěshì tā què bù tóngyì.
Mọi người đều đồng ý, thế nhưng riêng anh ấy lại không đồng ý.
8. 可是 có thể đứng đầu câu đáp
Trong hội thoại:
A:你不是说今天有时间吗?
Nǐ bú shì shuō jīntiān yǒu shíjiān ma?
Chẳng phải bạn nói hôm nay có thời gian sao?
B:可是我突然有事了。
Kěshì wǒ tūrán yǒu shì le.
Nhưng đột nhiên tôi có việc rồi.
9. Phân biệt 可是 và 可¹
可¹
ngắn gọn hơn:
我想去,可没时间。
可是
đầy đủ và rõ quan hệ chuyển ý hơn:
我想去,可是没时间。
Ý nghĩa cơ bản rất gần nhau.
10. Phân biệt 可是 và 而且
可是
hai ý trái hướng:
房子很漂亮,可是太贵。
Nhà rất đẹp nhưng quá đắt.
而且
hai ý cùng hướng, bổ sung:
房子很漂亮,而且很大。
Nhà rất đẹp, hơn nữa rất rộng.
11. Phân biệt 可是 và 然后
可是 = nhưng → quan hệ chuyển ý.
然后 = sau đó → quan hệ trình tự.
Hai từ hoàn toàn khác chức năng.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我很想参加,可是今天没有时间。
Wǒ hěn xiǎng cānjiā, kěshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
Tôi rất muốn tham gia nhưng hôm nay không có thời gian.
Ví dụ 2
这件衣服很好看,可是太贵了。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, kěshì tài guì le.
Bộ quần áo này rất đẹp nhưng quá đắt.
Ví dụ 3
他很聪明,可是学习不太认真。
Tā hěn cōngming, kěshì xuéxí bú tài rènzhēn.
Anh ấy rất thông minh nhưng học không nghiêm túc lắm.
Ví dụ 4
我已经等了一个小时,可是他还没来。
Wǒ yǐjīng děng le yí ge xiǎoshí, kěshì tā hái méi lái.
Tôi đã đợi một tiếng nhưng anh ấy vẫn chưa đến.
Ví dụ 5
虽然天气很冷,可是他们还在外面运动。
Suīrán tiānqì hěn lěng, kěshì tāmen hái zài wàimian yùndòng.
Tuy trời rất lạnh nhưng họ vẫn đang vận động ngoài trời.
Ví dụ 6
我解释了很多次,可是他还是不明白。
Wǒ jiěshì le hěn duō cì, kěshì tā háishi bù míngbai.
Tôi đã giải thích rất nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không hiểu.
Ví dụ 7
大家都准备好了,可是经理还没有来。
Dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le, kěshì jīnglǐ hái méiyǒu lái.
Mọi người đều chuẩn bị xong nhưng giám đốc vẫn chưa đến.
Ví dụ 8
这个办法很简单,可是不一定有效。
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, kěshì bù yídìng yǒuxiào.
Cách này rất đơn giản nhưng chưa chắc có hiệu quả.
Ví dụ 9
他答应帮助我,可是后来又改变了主意。
Tā dāying bāngzhù wǒ, kěshì hòulái yòu gǎibiàn le zhǔyi.
Anh ấy đã đồng ý giúp tôi nhưng sau đó lại thay đổi ý định.
Ví dụ 10
工作虽然很累,可是我觉得很有意思。
Gōngzuò suīrán hěn lèi, kěshì wǒ juéde hěn yǒuyìsi.
Công việc tuy rất mệt nhưng tôi cảm thấy rất thú vị.
107. 连词 然后 – Liên từ ránhòu: sau đó, rồi sau đó
然后 ránhòu biểu thị trình tự trước – sau của hành động hoặc sự việc.
Có thể dịch:
sau đó
rồi
rồi sau đó
Đề cương HSK 3 xếp 然后 vào nhóm liên từ nối phân câu/câu.
1. Công thức cơ bản
A,然后 B
Có nghĩa:
làm A trước → sau đó làm B
Ví dụ:
我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
2. 先……,然后……
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
Công thức
主语 + 先 + V1,然后 + V2
Ví dụ:
请先填写表格,然后去窗口交材料。
Qǐng xiān tiánxiě biǎogé, ránhòu qù chuāngkǒu jiāo cáiliào.
Hãy điền biểu mẫu trước, sau đó đến quầy nộp tài liệu.
3. Hành động có thể cùng chủ ngữ
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, sau đó đi ngủ.
Không cần lặp lại 我 ở vế thứ hai.
4. Hai vế có thể khác chủ ngữ
Ví dụ:
老师先说明要求,然后学生开始做练习。
Lǎoshī xiān shuōmíng yāoqiú, ránhòu xuésheng kāishǐ zuò liànxí.
Giáo viên giải thích yêu cầu trước, sau đó học sinh bắt đầu làm bài tập.
5. 然后再……
Công thức
A,然后再 + V
Nhấn mạnh hành động B được thực hiện sau khi A hoàn thành.
我们先了解情况,然后再决定。
Wǒmen xiān liǎojiě qíngkuàng, ránhòu zài juédìng.
Chúng ta tìm hiểu tình hình trước, sau đó mới quyết định.
6. V1以后,然后……
Trong thực tế có thể gặp nhưng thường hơi dư nghĩa nếu cả 以后 và 然后 cùng chỉ trình tự.
Ví dụ tự nhiên hơn:
吃完饭以后,我们出去走走。
hoặc:
我们吃完饭,然后出去走走。
Trong giáo trình nên tránh nhồi quá nhiều dấu hiệu trình tự không cần thiết.
7. 然后 có thể nối nhiều bước
Công thức
先 A,然后 B,再 C,最后 D
Ví dụ:
先报名,然后交费,再参加考试,最后等成绩。
Đầu tiên đăng ký, sau đó nộp phí, tiếp theo tham gia kỳ thi, cuối cùng chờ kết quả.
8. Phân biệt 然后 và 再
然后
là từ nối giữa các sự việc/phân câu:
我们先吃饭,然后去开会。
再
là phó từ đặt trước động từ:
我们先吃饭,再去开会。
Cả hai có thể diễn đạt trình tự nhưng vị trí và chức năng ngữ pháp khác nhau.
9. Phân biệt 然后 và 后来
然后
nối các bước trong cùng chuỗi hành động.
后来
“sau này/sau đó”, thường kể một diễn biến xảy ra về sau.
他大学毕业以后去了北京,后来又去了上海。
Không nên coi hai từ hoàn toàn đồng nghĩa.
10. Phân biệt 然后 và 而且
然后 → trước – sau.
而且 → bổ sung tăng tiến.
Ví dụ:
他吃了饭,然后去上班。
khác:
他会开车,而且会修车。
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们先吃饭,然后去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.
Ví dụ 2
请先打开电脑,然后输入密码。
Qǐng xiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu shūrù mìmǎ.
Hãy bật máy tính trước, sau đó nhập mật khẩu.
Ví dụ 3
我每天先复习生词,然后练习听力。
Wǒ měitiān xiān fùxí shēngcí, ránhòu liànxí tīnglì.
Mỗi ngày tôi ôn từ mới trước, sau đó luyện nghe.
Ví dụ 4
老师先讲语法,然后让我们做练习。
Lǎoshī xiān jiǎng yǔfǎ, ránhòu ràng wǒmen zuò liànxí.
Giáo viên giảng ngữ pháp trước, sau đó cho chúng tôi làm bài tập.
Ví dụ 5
我们先检查报告,然后再发给客户。
Wǒmen xiān jiǎnchá bàogào, ránhòu zài fā gěi kèhù.
Chúng ta kiểm tra báo cáo trước, sau đó mới gửi cho khách hàng.
Ví dụ 6
他回到家以后先洗澡,然后就睡觉了。
Tā huídào jiā yǐhòu xiān xǐzǎo, ránhòu jiù shuìjiào le.
Sau khi về nhà, anh ấy tắm trước rồi đi ngủ.
Ví dụ 7
请先看清楚问题,然后回答。
Qǐng xiān kàn qīngchu wèntí, ránhòu huídá.
Hãy đọc kỹ câu hỏi trước rồi trả lời.
Ví dụ 8
经理先听了大家的意见,然后作出了决定。
Jīnglǐ xiān tīng le dàjiā de yìjiàn, ránhòu zuòchū le juédìng.
Giám đốc nghe ý kiến mọi người trước rồi đưa ra quyết định.
Ví dụ 9
我们先坐地铁到市中心,然后换公共汽车。
Wǒmen xiān zuò dìtiě dào shì zhōngxīn, ránhòu huàn gōnggòng qìchē.
Chúng ta đi tàu điện ngầm đến trung tâm thành phố trước, sau đó đổi sang xe buýt.
Ví dụ 10
先了解客户的要求,然后再准备方案。
Xiān liǎojiě kèhù de yāoqiú, ránhòu zài zhǔnbèi fāng’àn.
Trước tiên hãy tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, sau đó mới chuẩn bị phương án.
108. 助词 的话 – Trợ từ dehuà: nếu…, nếu như…, trong trường hợp…
Trong đề cương HSK 3, 的话 không được xếp vào liên từ mà được xếp ở mục 助词 → 其他助词.
Khi dùng trong cấu trúc điều kiện, 的话 thường đặt sau một mệnh đề giả thiết, có nghĩa gần:
nếu…
nếu như…
trong trường hợp…
1. Công thức cơ bản
条件 + 的话,结果
Ví dụ:
你有时间的话,我们一起吃饭。
Nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
2. 如果……的话,……
Công thức
如果 + 条件 + 的话,结果
Ví dụ:
如果明天下雨的话,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
3. Không có 如果 vẫn dùng được
Công thức
S + P + 的话,……
Ví dụ:
你不舒服的话,就早点儿休息。
Nǐ bù shūfu de huà, jiù zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu bạn không khỏe thì hãy nghỉ sớm.
4. Danh từ + 的话
Có thể đặt sau một lựa chọn/chủ đề:
我的话……
小王的话……
nhưng cần hết sức chú ý vì dạng này có thể có nghĩa khác.
Ví dụ:
我的话,我会选择坐火车。
Wǒ de huà, wǒ huì xuǎnzé zuò huǒchē.
Nếu là tôi thì tôi sẽ chọn đi tàu.
Ở đây:
我的话 = nếu là tôi / về phần tôi.
5. 要是……的话
Một biến thể khẩu ngữ:
要是 + 条件 + 的话,……
Ví dụ:
要是你没时间的话,我们改天再见。
Yàoshi nǐ méi shíjiān de huà, wǒmen gǎitiān zài jiàn.
Nếu bạn không có thời gian thì hôm khác chúng ta gặp.
Tuy nhiên 要是 không phải trọng điểm đang được đề cương liệt kê ở mục này; đây là ví dụ mở rộng để hiểu chức năng 的话.
6. 的话 thường đi với 就
Công thức
……的话,就……
Ví dụ:
你想参加的话,就先报名。
Nǐ xiǎng cānjiā de huà, jiù xiān bàomíng.
Nếu bạn muốn tham gia thì hãy đăng ký trước.
7. 的话 + 可以/应该/要
Không bắt buộc kết quả phải có 就.
Ví dụ:
有问题的话,可以问老师。
Yǒu wèntí de huà, kěyǐ wèn lǎoshī.
Nếu có vấn đề thì có thể hỏi giáo viên.
身体不舒服的话,应该去医院。
Nếu không khỏe thì nên đi bệnh viện.
8. Phân biệt 如果 và 的话
如果
đặt trước điều kiện:
如果你有时间……
的话
đặt sau điều kiện:
你有时间的话……
Có thể kết hợp:
如果你有时间的话……
9. Không nhầm 的话 với “lời nói”
话 huà vốn có nghĩa “lời nói”.
Ví dụ:
他说的话
những lời anh ấy nói.
Trong:
如果你有时间的话
thì 的话 đã trở thành một thành phần ngữ pháp trong cấu trúc giả thiết, không nên dịch từng chữ thành “lời nói”.
10. Phân biệt 他说的话 và 他来的话
他说的话
的 là trợ từ kết cấu:
“những lời anh ấy nói”.
他来的话
的话 biểu thị giả thiết:
“nếu anh ấy đến”.
Đây là khác biệt rất quan trọng.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你有时间的话,我们一起吃饭。
Nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
Ví dụ 2
如果明天下雨的话,我们就不去爬山了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi leo núi nữa.
Ví dụ 3
你累的话,就先休息一会儿。
Nǐ lèi de huà, jiù xiān xiūxi yíhuìr.
Nếu bạn mệt thì nghỉ một lát trước đi.
Ví dụ 4
有问题的话,可以随时问我。
Yǒu wèntí de huà, kěyǐ suíshí wèn wǒ.
Nếu có vấn đề thì có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
Ví dụ 5
你想参加的话,就必须先报名。
Nǐ xiǎng cānjiā de huà, jiù bìxū xiān bàomíng.
Nếu bạn muốn tham gia thì phải đăng ký trước.
Ví dụ 6
身体不舒服的话,应该早点儿去医院。
Shēntǐ bù shūfu de huà, yīnggāi zǎodiǎnr qù yīyuàn.
Nếu không khỏe thì nên đi bệnh viện sớm.
Ví dụ 7
他来的话,我们就一起开会。
Tā lái de huà, wǒmen jiù yìqǐ kāihuì.
Nếu anh ấy đến thì chúng ta cùng họp.
Ví dụ 8
今天完成不了的话,明天继续做。
Jīntiān wánchéng bù liǎo de huà, míngtiān jìxù zuò.
Nếu hôm nay không hoàn thành được thì ngày mai tiếp tục làm.
Ví dụ 9
我的话,我会选择这个办法。
Wǒ de huà, wǒ huì xuǎnzé zhège bànfǎ.
Nếu là tôi thì tôi sẽ chọn cách này.
Ví dụ 10
客户不同意的话,我们就重新修改合同。
Kèhù bù tóngyì de huà, wǒmen jiù chóngxīn xiūgǎi hétong.
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta sửa lại hợp đồng.
109. 短语 同位短语 – Cụm đồng vị tóngwèi duǎnyǔ
Sau 的话, đề cương HSK 3 chuyển sang mục lớn 短语 – cụm từ. Trong 结构类型 → 其他结构类型, trọng điểm đầu tiên được liệt kê là 同位短语.
同位短语 – cụm đồng vị là cụm gồm hai hoặc nhiều thành phần cùng chỉ một người, một sự vật hoặc cùng một đối tượng.
Nói cách khác:
A = B
Hai thành phần cùng quy chiếu về một thực thể.
1. Công thức cơ bản
身份/类别 + 专有名称
Ví dụ:
首都北京
shǒudū Běijīng
thủ đô Bắc Kinh.
Trong cụm này:
首都 = thủ đô;
北京 = Bắc Kinh;
cả hai đều chỉ cùng một địa điểm.
2. Chức vụ + tên người
Công thức
身份/职务 + 姓名
Ví dụ:
班长小王
bānzhǎng Xiǎo Wáng
lớp trưởng Tiểu Vương.
班长 và 小王 cùng chỉ một người.
3. Quan hệ + tên người
Công thức
关系身份 + 人名
Ví dụ:
我的朋友小李
wǒ de péngyou Xiǎo Lǐ
người bạn của tôi, Tiểu Lý.
Cả:
我的朋友
và:
小李
đều chỉ cùng một người.
4. Danh từ loại + tên riêng
Ví dụ:
古城西安
gǔchéng Xī’ān
cố đô/thành cổ Tây An.
西安 chính là thành phố cổ đang được nói đến.
5. Đại từ + số lượng/người
Một số cụm như:
我们两个人
你们三个
cũng có tính đồng vị trong phân tích ngữ pháp tiếng Trung:
我们 và 两个人 cùng chỉ cùng một nhóm người.
Ví dụ:
我们两个人一起去。
Wǒmen liǎng ge rén yìqǐ qù.
Hai chúng tôi cùng đi.
6. Đại từ + 大家
Ví dụ:
我们大家
= tất cả chúng ta/chúng tôi.
我们大家都同意。
Wǒmen dàjiā dōu tóngyì.
Tất cả chúng tôi đều đồng ý.
我们 và 大家 cùng quy chiếu đến cùng một tập thể.
7. Không phải quan hệ định ngữ thông thường
So sánh:
同位
我的朋友小王
“người bạn của tôi – Tiểu Vương”: hai phần cùng chỉ một người.
偏正
小王的朋友
“bạn của Tiểu Vương”: 小王 không phải là người bạn, mà chỉ sở hữu/xác định người bạn.
Đây là sự khác nhau quan trọng.
8. Có thể làm chủ ngữ
我的朋友小王来了。
Wǒ de péngyou Xiǎo Wáng lái le.
Người bạn của tôi, Tiểu Vương, đến rồi.
Toàn bộ:
我的朋友小王
là chủ ngữ.
9. Có thể làm tân ngữ
我认识你们班长小李。
Wǒ rènshi nǐmen bānzhǎng Xiǎo Lǐ.
Tôi quen lớp trưởng Tiểu Lý của lớp các bạn.
Cụm:
你们班长小李
là tân ngữ của 认识.
10. Quan hệ ngữ nghĩa cốt lõi
Có thể thử bằng công thức:
A就是B
Ví dụ:
我们的老师王老师
→ 王老师 chính là 我们的老师.
Nếu A và B chỉ hai đối tượng khác nhau thì không phải đồng vị.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
首都北京是中国的重要城市。
Shǒudū Běijīng shì Zhōngguó de zhòngyào chéngshì.
Thủ đô Bắc Kinh là một thành phố quan trọng của Trung Quốc.
Ví dụ 2
班长小王今天没来。
Bānzhǎng Xiǎo Wáng jīntiān méi lái.
Lớp trưởng Tiểu Vương hôm nay không đến.
Ví dụ 3
我的朋友小李在北京工作。
Wǒ de péngyou Xiǎo Lǐ zài Běijīng gōngzuò.
Người bạn Tiểu Lý của tôi làm việc ở Bắc Kinh.
Ví dụ 4
王老师是我们的汉语老师。
Wáng lǎoshī shì wǒmen de Hànyǔ lǎoshī.
Thầy Vương là giáo viên tiếng Trung của chúng tôi.
Ví dụ 5
古城西安吸引了很多游客。
Gǔchéng Xī’ān xīyǐn le hěn duō yóukè.
Thành cổ Tây An thu hút rất nhiều du khách.
Ví dụ 6
我们两个人一起完成这个任务。
Wǒmen liǎng ge rén yìqǐ wánchéng zhège rènwu.
Hai chúng tôi cùng hoàn thành nhiệm vụ này.
Ví dụ 7
你们三个先进去吧。
Nǐmen sān ge xiān jìnqu ba.
Ba người các bạn vào trước đi.
Ví dụ 8
我们大家都同意这个办法。
Wǒmen dàjiā dōu tóngyì zhège bànfǎ.
Tất cả chúng tôi đều đồng ý với cách này.
Ví dụ 9
我认识你们班长小张。
Wǒ rènshi nǐmen bānzhǎng Xiǎo Zhāng.
Tôi quen lớp trưởng Tiểu Trương của lớp các bạn.
Ví dụ 10
我的同事老李已经工作二十年了。
Wǒ de tóngshì Lǎo Lǐ yǐjīng gōngzuò èrshí nián le.
Đồng nghiệp Lão Lý của tôi đã làm việc được hai mươi năm rồi.
110. 短语 动补短语² – Cụm động–bổ cấp 2 dòng HSK 3
Đề cương HSK 3 liệt kê 动补短语² như một trọng điểm riêng trong nhóm 短语 → 结构类型 → 其他结构类型.
Bản thân dòng này của đề cương không liệt kê lại toàn bộ tiểu loại của 动补短语². Tuy nhiên ngay trong phần tiếp theo về 句子成分 → 补语, đề cương HSK 3 xác định nhiều hình thức bổ ngữ thuộc cấp này như 结果补语²、趋向补语²、可能补语¹、程度补语¹、数量补语³.
Vì vậy ở STT 110 nên trước hết xây cho học viên khái niệm tổng quát:
动补短语 = động từ + bổ ngữ
Bổ ngữ đứng sau động từ để giải thích thêm:
kết quả;
hướng;
khả năng;
mức độ;
số lượng/thời lượng…
1. Công thức tổng quát
动词 + 补语
Ví dụ:
看懂
kàn dǒng
đọc/xem và hiểu.
Trong đó:
看 = động từ;
懂 = bổ ngữ, chỉ kết quả.
2. Động từ + bổ ngữ kết quả
Công thức
V + 结果补语
Ví dụ:
写完
viết xong.
听懂
nghe hiểu.
做好
làm tốt/xong.
找到
tìm thấy.
3. V + 到
Đề cương HSK 3 sau đó ghi rõ trong 结果补语²:
动词 + 到/住/走/上.
Ví dụ:
找到工作
tìm được việc.
买到票
mua được vé.
听到声音
nghe thấy âm thanh.
4. V + 住
Biểu thị giữ chắc, cố định hoặc đạt trạng thái ổn định.
Ví dụ:
记住
ghi nhớ.
站住
đứng lại.
接住
đỡ/bắt lấy.
5. V + 走
Biểu thị kết quả đưa vật/người rời khỏi vị trí.
Ví dụ:
拿走
lấy đi.
带走
mang đi.
搬走
chuyển đi.
6. V + 上
Có thể biểu thị đạt tới trạng thái hoặc kết quả.
Ví dụ:
关上门
đóng cửa lại.
穿上衣服
mặc quần áo vào.
戴上眼镜
đeo kính vào.
Đây phù hợp với danh mục 动词+到/住/走/上 của đề cương.
7. Động từ + bổ ngữ xu hướng
Đề cương còn ghi 趋向补语² và ba cách dùng mở rộng:
V + 出/起/下 biểu thị kết quả;
V + 上/起来 biểu thị hành động bắt đầu;
V + 下去/下来 biểu thị hành động tiếp tục.
Ví dụ:
看出来
nhìn ra.
说起来
bắt đầu nói / nói đến.
坚持下去
tiếp tục kiên trì.
8. Động từ + 得/不 + bổ ngữ khả năng
Đề cương ghi:
可能补语¹:动词 + 得/不 + 动词/形容词.
Ví dụ:
听得懂
nghe hiểu được.
听不懂
nghe không hiểu.
看得清楚
nhìn rõ được.
看不清楚
nhìn không rõ.
9. Động từ/tính từ + bổ ngữ mức độ
Đề cương ghi:
形容词 + 得很
và
形容词/动词 + 极了/坏了.
Ví dụ:
高兴得很
rất vui.
累极了
mệt vô cùng.
忙坏了
bận/mệt đến khổ.
10. Bổ ngữ là thành phần sau động từ
Một nguyên tắc rất quan trọng:
bổ ngữ đứng sau động từ hoặc tính từ mà nó bổ sung ý nghĩa.
Ví dụ:
写完
không phải:
完写 ×
听懂
không phải:
懂听 ×
11. Không nhầm bổ ngữ với tân ngữ
Trong:
写完作业
写 = động từ;
完 = bổ ngữ kết quả;
作业 = tân ngữ.
Cấu trúc:
V + 补语 + O
12. Khi có tân ngữ dài, cấu trúc cần được tổ chức rõ
Ví dụ:
我已经看完这本书了。
看完 là cụm động–bổ.
这本书 là tân ngữ.
Không nên hiểu 完这本书 thành một đơn vị riêng.
13. 动补短语 có thể làm vị ngữ
Ví dụ:
我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.
听懂 là một cụm động–bổ và làm vị ngữ chính.
14. Có thể kết hợp với 了
Khi kết quả đã đạt:
写完了
做好了
找到了
关上了
Ví dụ:
我终于找到钥匙了。
Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我已经写完作业了。
Wǒ yǐjīng xiěwán zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
Ví dụ 2
老师说得很清楚,我都听懂了。
Lǎoshī shuō de hěn qīngchu, wǒ dōu tīngdǒng le.
Giáo viên nói rất rõ, tôi đều nghe hiểu rồi.
Ví dụ 3
我终于找到钥匙了。
Wǒ zhōngyú zhǎodào yàoshi le.
Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa.
Ví dụ 4
老师说的话一定要记住。
Lǎoshī shuō de huà yídìng yào jìzhù.
Những lời giáo viên nói nhất định phải ghi nhớ.
Ví dụ 5
他把我的书拿走了。
Tā bǎ wǒ de shū názǒu le.
Anh ấy đã lấy sách của tôi đi.
Ví dụ 6
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guānshàng.
Hãy đóng cửa lại.
Ví dụ 7
这个字太小了,我看不清楚。
Zhège zì tài xiǎo le, wǒ kàn bu qīngchu.
Chữ này nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
Ví dụ 8
老师说得很慢,大家都听得懂。
Lǎoshī shuō de hěn màn, dàjiā dōu tīng de dǒng.
Giáo viên nói rất chậm, mọi người đều nghe hiểu được.
Ví dụ 9
遇到困难以后,我们还要坚持下去。
Yùdào kùnnan yǐhòu, wǒmen hái yào jiānchí xiàqu.
Sau khi gặp khó khăn, chúng ta vẫn phải tiếp tục kiên trì.
Ví dụ 10
听到这个好消息,她高兴极了。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, tā gāoxìng jí le.
Nghe tin tốt này, cô ấy vui vô cùng.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
106. 可是 – nhưng, thế nhưng
107. 然后 – sau đó
108. 的话 – điều kiện giả thiết “…的话”
109. 同位短语 – cụm đồng vị
110. 动补短语² – cụm động–bổ
111. 数量重叠:数词 + 量词 + 数词 + 量词 – Cấu trúc lặp số lượng
Đề cương HSK 3 ghi rõ:
数量重叠:数词 + 量词 + 数词 + 量词.
Trong giảng dạy HSK 3, dạng thường gặp nhất là:
一 + 量词 + 一 + 量词
Ví dụ:
一个一个
yí ge yí ge
từng người/từng cái một.
一本一本
yì běn yì běn
từng quyển một.
一件一件
yí jiàn yí jiàn
từng việc/từng món một.
Ý nghĩa cốt lõi:
từng… một
lần lượt từng…
theo từng đơn vị
1. Công thức cơ bản
一 + 量词 + 一 + 量词 + 地 + 动词
Ví dụ:
学生一个一个地走进教室。
Xuésheng yí ge yí ge de zǒu jìn jiàoshì.
Học sinh lần lượt từng người một đi vào lớp học.
2. 一个一个地……
Đây là mẫu phổ biến nhất.
Công thức
主语 + 一个一个地 + V
Ví dụ:
请一个一个地回答。
Qǐng yí ge yí ge de huídá.
Hãy lần lượt từng người một trả lời.
3. 一本一本地……
Công thức
一本一本地 + V
Ví dụ:
老师一本一本地检查作业。
Lǎoshī yì běn yì běn de jiǎnchá zuòyè.
Giáo viên kiểm tra bài tập từng quyển một.
4. 一件一件地……
Dùng với sự việc hoặc đồ vật tính bằng 件.
我们一件一件地解决这些问题。
Wǒmen yí jiàn yí jiàn de jiějué zhèxiē wèntí.
Chúng ta giải quyết từng vấn đề một.
5. 一张一张地……
他把照片一张一张地放进盒子里。
Tā bǎ zhàopiàn yì zhāng yì zhāng de fàng jìn hézi lǐ.
Anh ấy cho từng tấm ảnh một vào hộp.
6. 一次一次地……
Công thức
一次一次地 + V
Biểu thị hành động lặp đi lặp lại từng lần.
他一次一次地练习这个动作。
Tā yí cì yí cì de liànxí zhège dòngzuò.
Anh ấy luyện động tác này hết lần này đến lần khác.
7. 一天一天地……
Có thể biểu thị sự thay đổi từng ngày.
天气一天一天地暖和起来了。
Tiānqì yì tiān yì tiān de nuǎnhuo qǐlai le.
Thời tiết ấm dần lên từng ngày.
8. Có thể lược 地 trong một số cấu trúc
Ví dụ khẩu ngữ:
大家一个一个来。
Dàjiā yí ge yí ge lái.
Mọi người lần lượt từng người một.
Nhưng khi giảng trạng ngữ, nên ưu tiên:
一个一个地 + V
9. Không phải lặp từ tùy ý
Cấu trúc này không phải:
“thích lượng từ nào thì lặp tùy tiện”.
Nó phải phù hợp với danh từ hoặc hành động:
一个一个
一本一本
一张一张
一次一次
v.v.
10. Ý nghĩa phân phối
Ví dụ:
我一个一个地问。
Không phải hỏi tất cả cùng lúc.
Mà:
hỏi người thứ nhất → người thứ hai → người thứ ba…
Đó là ý nghĩa 逐个、依次 – từng cái/từng người, lần lượt.
11. Có thể đi với 把
Công thức
把 + O + 数量重叠 + 地 + V
Ví dụ:
他把这些文件一份一份地检查了一遍。
Tā bǎ zhèxiē wénjiàn yí fèn yí fèn de jiǎnchá le yí biàn.
Anh ấy đã kiểm tra từng tài liệu một.
12. Phân biệt 一个一个 và 一个个
Tiếng Trung còn có dạng:
一个个
Ví dụ:
学生一个个都进来了。
Nhưng đề cương HSK 3 ở mục này ghi rõ dạng:
数词 + 量词 + 数词 + 量词
nên phần trọng tâm giáo trình trước hết nên dạy:
一个一个
一本一本
一件一件.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学生一个一个地走进教室。
Xuésheng yí ge yí ge de zǒu jìn jiàoshì.
Học sinh lần lượt từng người một đi vào lớp.
Ví dụ 2
请一个一个地回答问题。
Qǐng yí ge yí ge de huídá wèntí.
Hãy lần lượt từng người một trả lời câu hỏi.
Ví dụ 3
老师一本一本地检查学生的作业。
Lǎoshī yì běn yì běn de jiǎnchá xuésheng de zuòyè.
Giáo viên kiểm tra bài tập của học sinh từng quyển một.
Ví dụ 4
这些问题我们一件一件地解决。
Zhèxiē wèntí wǒmen yí jiàn yí jiàn de jiějué.
Những vấn đề này chúng ta giải quyết từng việc một.
Ví dụ 5
他把照片一张一张地放进了相册。
Tā bǎ zhàopiàn yì zhāng yì zhāng de fàng jìn le xiàngcè.
Anh ấy cho từng tấm ảnh một vào album.
Ví dụ 6
医生一个一个地给病人检查身体。
Yīshēng yí ge yí ge de gěi bìngrén jiǎnchá shēntǐ.
Bác sĩ lần lượt kiểm tra sức khỏe cho từng bệnh nhân.
Ví dụ 7
我把这些句子一句一句地读给你听。
Wǒ bǎ zhèxiē jùzi yí jù yí jù de dú gěi nǐ tīng.
Tôi đọc từng câu một cho bạn nghe.
Ví dụ 8
他一次一次地练习,终于学会了。
Tā yí cì yí cì de liànxí, zhōngyú xuéhuì le.
Anh ấy luyện hết lần này đến lần khác, cuối cùng cũng học được.
Ví dụ 9
孩子一天一天地长大了。
Háizi yì tiān yì tiān de zhǎngdà le.
Đứa trẻ lớn lên từng ngày.
Ví dụ 10
请把这些材料一份一份地整理好。
Qǐng bǎ zhèxiē cáiliào yí fèn yí fèn de zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp những tài liệu này từng phần một cho gọn.
112. 固定短语 四字格 不A不B – Cấu trúc bốn chữ “không A không B”
Đề cương HSK 3 liệt kê trong 固定短语 → 四字格 cấu trúc:
不A不B.
Đây là dạng bốn âm tiết rất phổ biến:
不 + A + 不 + B
Trong nhiều trường hợp, A và B là hai đặc điểm đối lập.
Có thể mang nghĩa:
không A cũng không B
không quá A cũng không quá B
vừa phải
1. Công thức cơ bản
不 + A + 不 + B
Ví dụ:
不大不小
bù dà bù xiǎo
không lớn không nhỏ → vừa phải.
不高不低
bù gāo bù dī
không cao không thấp.
不冷不热
bù lěng bù rè
không lạnh không nóng.
2. A và B thường đối lập
Ví dụ:
大 ↔ 小
高 ↔ 低
冷 ↔ 热
多 ↔ 少
早 ↔ 晚
Do đó:
不早不晚
= không sớm không muộn → đúng lúc.
3. 不大不小
Ví dụ:
这个房间不大不小,正合适。
Zhège fángjiān bú dà bù xiǎo, zhèng héshì.
Căn phòng này không lớn không nhỏ, vừa hợp.
4. 不高不低
这个桌子的高度不高不低。
Zhège zhuōzi de gāodù bù gāo bù dī.
Chiều cao của chiếc bàn này không cao không thấp.
5. 不冷不热
今天的天气不冷不热,很舒服。
Jīntiān de tiānqì bù lěng bù rè, hěn shūfu.
Thời tiết hôm nay không lạnh không nóng, rất dễ chịu.
6. 不多不少
Công thức
数量 + 不多不少
Có nghĩa:
vừa đúng
không thừa không thiếu
Ví dụ:
一共十个人,不多不少。
Yígòng shí ge rén, bù duō bù shǎo.
Tổng cộng đúng mười người, không thừa không thiếu.
7. 不早不晚
Ví dụ:
他不早不晚,正好八点到了。
Tā bù zǎo bù wǎn, zhènghǎo bā diǎn dào le.
Anh ấy không sớm không muộn, đúng tám giờ thì đến.
8. Một số 不A不B mang nghĩa thành ngữ hơn
Ví dụ:
不慌不忙
bù huāng bù máng
không hoảng không vội → ung dung, bình tĩnh.
A và B ở đây không nhất thiết là cặp trái nghĩa tuyệt đối.
Do vậy 不A不B là một khung cấu tạo, nhưng ý nghĩa cụ thể phải học theo từng cụm.
9. Không phải mọi A và B đều ghép được
Không nên tự tạo tùy tiện:
不漂亮不聪明 ×
Cấu trúc bốn chữ thường là những tổ hợp đã tương đối quen thuộc trong ngôn ngữ.
10. Phân biệt 不A不B với 又A又B
不A不B
phủ định hai cực/đặc điểm:
不大不小
không lớn không nhỏ.
又A又B
khẳng định đồng thời hai đặc điểm:
又大又漂亮
vừa lớn vừa đẹp.
11. Phân biệt 不A不B với 既不A也不B
不A不B
ngắn gọn, mang tính cố định.
既不A也不B
là cấu trúc cú pháp đầy đủ:
他既不高,也不矮。
Anh ấy không cao cũng không thấp.
Ở HSK 3, mục chính đang học là 四字格 不A不B.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这个房间不大不小,两个人住正合适。
Zhège fángjiān bú dà bù xiǎo, liǎng ge rén zhù zhèng héshì.
Căn phòng này không lớn không nhỏ, hai người ở vừa hợp.
Ví dụ 2
今天不冷不热,最适合出去走走。
Jīntiān bù lěng bù rè, zuì shìhé chūqu zǒuzou.
Hôm nay không lạnh không nóng, rất thích hợp ra ngoài đi dạo.
Ví dụ 3
这个价格不高不低,我觉得可以接受。
Zhège jiàgé bù gāo bù dī, wǒ juéde kěyǐ jiēshòu.
Mức giá này không cao không thấp, tôi thấy có thể chấp nhận.
Ví dụ 4
今天来了二十个人,不多不少。
Jīntiān lái le èrshí ge rén, bù duō bù shǎo.
Hôm nay có đúng 20 người đến, không thừa không thiếu.
Ví dụ 5
他不早不晚,正好九点到公司。
Tā bù zǎo bù wǎn, zhènghǎo jiǔ diǎn dào gōngsī.
Anh ấy không sớm không muộn, đúng chín giờ đến công ty.
Ví dụ 6
这件衣服不长不短,穿起来正好。
Zhè jiàn yīfu bù cháng bù duǎn, chuān qǐlai zhènghǎo.
Bộ quần áo này không dài không ngắn, mặc vào vừa đẹp.
Ví dụ 7
这个箱子不轻不重,我一个人能拿。
Zhège xiāngzi bù qīng bù zhòng, wǒ yí ge rén néng ná.
Cái thùng này không nhẹ không nặng, một mình tôi có thể cầm.
Ví dụ 8
他做事总是不慌不忙。
Tā zuòshì zǒngshì bù huāng bù máng.
Anh ấy làm việc lúc nào cũng ung dung, không hoảng không vội.
Ví dụ 9
这杯水不冷不热,现在喝正好。
Zhè bēi shuǐ bù lěng bù rè, xiànzài hē zhènghǎo.
Cốc nước này không lạnh không nóng, bây giờ uống vừa phải.
Ví dụ 10
房子的大小不大不小,很适合一家三口。
Fángzi de dàxiǎo bú dà bù xiǎo, hěn shìhé yì jiā sānkǒu.
Ngôi nhà có kích thước vừa phải, rất phù hợp cho gia đình ba người.
113. 固定短语 不一会儿 – Cụm cố định bù yíhuìr: chẳng bao lâu, một lát sau
Đề cương HSK 3 liệt kê 不一会儿 ngay sau cấu trúc bốn chữ 不A不B.
不一会儿 bù yíhuìr biểu thị một khoảng thời gian rất ngắn.
Có thể dịch:
chẳng bao lâu
một lát sau
chỉ một lúc sau
1. Công thức cơ bản
不一会儿,主语 + 就 + V + 了
Ví dụ:
不一会儿,雨就停了。
Bù yíhuìr, yǔ jiù tíng le.
Chẳng bao lâu sau, mưa đã tạnh.
2. V1,不一会儿就 V2
Công thức
事件1,不一会儿 + 就 + 事件2
Ví dụ:
他刚躺下,不一会儿就睡着了。
Tā gāng tǎngxià, bù yíhuìr jiù shuìzháo le.
Anh ấy vừa nằm xuống, chẳng bao lâu đã ngủ thiếp đi.
3. 不一会儿 có thể đứng đầu câu
不一会儿,老师来了。
Bù yíhuìr, lǎoshī lái le.
Một lát sau, giáo viên đến.
4. Có thể không có 就
Ví dụ:
不一会儿,客人都到了。
Một lát sau, khách đều đã đến.
Nhưng:
不一会儿就……
là tổ hợp rất tự nhiên.
5. Phân biệt 不一会儿 và 一会儿
一会儿
có thể là:
“một lát”
hoặc
“lát nữa”.
我休息一会儿。
Tôi nghỉ một lát.
不一会儿
chủ yếu:
“chẳng bao lâu sau”.
不一会儿,他就回来了。
Chẳng bao lâu anh ấy đã quay lại.
6. Phân biệt 不一会儿 và 过一会儿
不一会儿
nhấn mạnh khoảng thời gian ngắn.
过一会儿
“một lúc nữa/một lát sau”, trung tính hơn.
过一会儿我们再说。
Một lát nữa chúng ta nói tiếp.
7. Không hiểu 不 là phủ định đơn giản của 一会儿
Không nên phân tích máy móc:
不 + 一会儿 = không một lát
Toàn bộ 不一会儿 đã là một cụm cố định:
chẳng bao lâu.
8. Thường dùng trong kể chuyện
Ví dụ:
不一会儿,电话响了。
不一会儿,孩子就睡着了。
不一会儿,菜就做好了。
Nó giúp nối các sự việc xảy ra liên tiếp trong thời gian ngắn.
9. 不一会儿 + 就 + hoàn thành
Đặc biệt thường đi với:
就 + V + 了
vì người nói muốn nhấn mạnh:
kết quả đến rất nhanh.
10. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
不一会儿,雨就停了。
Bù yíhuìr, yǔ jiù tíng le.
Chẳng bao lâu sau, mưa tạnh.
Ví dụ 2
他刚躺下,不一会儿就睡着了。
Tā gāng tǎngxià, bù yíhuìr jiù shuìzháo le.
Anh ấy vừa nằm xuống, chẳng bao lâu đã ngủ thiếp đi.
Ví dụ 3
不一会儿,老师就来了。
Bù yíhuìr, lǎoshī jiù lái le.
Một lát sau, giáo viên đến.
Ví dụ 4
孩子哭了一会儿,不一会儿就安静下来了。
Háizi kū le yíhuìr, bù yíhuìr jiù ānjìng xiàlai le.
Đứa trẻ khóc một lát, chẳng bao lâu sau đã yên tĩnh trở lại.
Ví dụ 5
我刚给他发消息,不一会儿他就回复了。
Wǒ gāng gěi tā fā xiāoxi, bù yíhuìr tā jiù huífù le.
Tôi vừa nhắn tin cho anh ấy, chẳng bao lâu anh ấy đã trả lời.
Ví dụ 6
饭已经开始做了,不一会儿就能吃。
Fàn yǐjīng kāishǐ zuò le, bù yíhuìr jiù néng chī.
Cơm đã bắt đầu nấu rồi, chẳng bao lâu nữa là có thể ăn.
Ví dụ 7
不一会儿,会议室里就坐满了人。
Bù yíhuìr, huìyìshì lǐ jiù zuòmǎn le rén.
Chẳng bao lâu, phòng họp đã đầy người ngồi.
Ví dụ 8
他出去买东西,不一会儿就回来了。
Tā chūqu mǎi dōngxi, bù yíhuìr jiù huílai le.
Anh ấy ra ngoài mua đồ, chẳng bao lâu đã quay lại.
Ví dụ 9
电脑刚打开,不一会儿就又出问题了。
Diànnǎo gāng dǎkāi, bù yíhuìr jiù yòu chū wèntí le.
Máy tính vừa bật lên, chẳng bao lâu lại xảy ra vấn đề.
Ví dụ 10
我们刚开始聊天,不一会儿就到十二点了。
Wǒmen gāng kāishǐ liáotiān, bù yíhuìr jiù dào shí’èr diǎn le.
Chúng tôi vừa bắt đầu trò chuyện, chẳng mấy chốc đã đến mười hai giờ.
114. 固定短语 看来 – Cụm cố định kànlái: xem ra, có vẻ, xem chừng
Đề cương HSK 3 liệt kê 看来 như một mục riêng, sau 不一会儿 và trước 在……看来.
看来 kànlái dùng khi người nói căn cứ vào tình hình, dấu hiệu hoặc thông tin đã biết để đưa ra phán đoán hoặc kết luận.
Có thể dịch:
xem ra
có vẻ
xem chừng
xem tình hình thì…
1. Công thức cơ bản
看来 + câu phán đoán
Ví dụ:
看来他今天不会来了。
Kànlái tā jīntiān bú huì lái le.
Xem ra hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.
2. A,看来 B
Công thức
依据/情况,看来 + 结论
Ví dụ:
外面下这么大的雨,看来我们不能出去了。
Wàimian xià zhème dà de yǔ, kànlái wǒmen bù néng chūqu le.
Bên ngoài mưa lớn như vậy, xem ra chúng ta không thể ra ngoài.
Phần đầu là căn cứ.
Phần sau là phán đoán.
3. 看来 + 是……
Công thức
看来 + 是 + 判断
Ví dụ:
看来是我记错了。
Kànlái shì wǒ jìcuò le.
Xem ra là tôi nhớ nhầm rồi.
4. 看来 + 要……
Dự đoán một tình hình sắp xảy ra:
看来要下雨了。
Kànlái yào xiàyǔ le.
Xem ra sắp mưa rồi.
5. 看来 + 会……
看来他会同意。
Kànlái tā huì tóngyì.
Xem ra anh ấy sẽ đồng ý.
6. 看来 + 可能……
Có thể kết hợp với từ biểu thị khả năng:
看来他可能忘了。
Kànlái tā kěnéng wàng le.
Xem ra có thể anh ấy quên rồi.
Nhưng tránh chồng quá nhiều lớp phỏng đoán nếu không cần thiết.
7. Phân biệt 看来 và 好像
好像
hình như, cảm giác chưa chắc chắn:
他好像病了。
看来
sau khi xem xét dấu hiệu, người nói đưa ra kết luận:
他发烧了,看来是真的病了。
Có thể hiểu:
好像 thiên về “có vẻ”.
看来 thiên về “xét tình hình thì xem ra…”.
8. Phân biệt 看来 và 大概
大概
= có lẽ, phỏng đoán.
看来
= xem ra, thường hàm ý đã có căn cứ quan sát hoặc thông tin trước đó.
Ví dụ:
他大概不会来。
Có lẽ anh ấy không đến.
他一直没回电话,看来不会来了。
Anh ấy mãi không gọi lại, xem ra sẽ không đến.
9. 看来 có thể đứng độc lập ở đầu câu
看来,我们得重新计划。
Kànlái, wǒmen děi chóngxīn jìhuà.
Xem ra chúng ta phải lên kế hoạch lại.
10. Không nhầm 看来 với 看起来
Đề cương HSK 3 còn liệt kê 看起来 riêng.
看来
người nói suy luận:
看来要下雨了。
看起来
ngoại hình/ấn tượng quan sát:
他看起来很累。
Hai cấu trúc cần tách riêng.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
看来他今天不会来了。
Kànlái tā jīntiān bú huì lái le.
Xem ra hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.
Ví dụ 2
外面这么黑,看来要下雨了。
Wàimian zhème hēi, kànlái yào xiàyǔ le.
Bên ngoài tối như vậy, xem ra sắp mưa.
Ví dụ 3
他一直没接电话,看来还在开会。
Tā yìzhí méi jiē diànhuà, kànlái hái zài kāihuì.
Anh ấy vẫn chưa nghe điện thoại, xem ra vẫn đang họp.
Ví dụ 4
看来是我理解错了。
Kànlái shì wǒ lǐjiě cuò le.
Xem ra là tôi hiểu sai rồi.
Ví dụ 5
大家都不同意,看来这个计划需要修改。
Dàjiā dōu bù tóngyì, kànlái zhège jìhuà xūyào xiūgǎi.
Mọi người đều không đồng ý, xem ra kế hoạch này cần sửa đổi.
Ví dụ 6
他的脸色不太好,看来身体不舒服。
Tā de liǎnsè bú tài hǎo, kànlái shēntǐ bù shūfu.
Sắc mặt anh ấy không tốt lắm, xem ra cơ thể không khỏe.
Ví dụ 7
已经十二点了,看来我们今天做不完了。
Yǐjīng shí’èr diǎn le, kànlái wǒmen jīntiān zuò bu wán le.
Đã mười hai giờ rồi, xem ra hôm nay chúng ta không làm xong được.
Ví dụ 8
客户没有回复,看来还没有决定。
Kèhù méiyǒu huífù, kànlái hái méiyǒu juédìng.
Khách hàng chưa trả lời, xem ra vẫn chưa quyết định.
Ví dụ 9
他准备得这么认真,看来很重视这次考试。
Tā zhǔnbèi de zhème rènzhēn, kànlái hěn zhòngshì zhè cì kǎoshì.
Anh ấy chuẩn bị nghiêm túc như vậy, xem ra rất coi trọng kỳ thi này.
Ví dụ 10
看来我们得重新安排明天的工作了。
Kànlái wǒmen děi chóngxīn ānpái míngtiān de gōngzuò le.
Xem ra chúng ta phải sắp xếp lại công việc ngày mai rồi.
115. 固定短语 在……看来 – Theo quan điểm của…, theo cách nhìn của…
Ngay sau 看来, đề cương HSK 3 liệt kê 在……看来 như một trọng điểm riêng.
Cấu trúc này dùng để nêu góc nhìn, quan điểm hoặc cách đánh giá của một người/nhóm người.
Có thể dịch:
theo…
theo quan điểm của…
trong mắt…
theo cách nhìn của…
1. Công thức cơ bản
在 + 人/群体 + 看来,……
Ví dụ:
在我看来,这个办法很好。
Zài wǒ kànlái, zhège bànfǎ hěn hǎo.
Theo tôi, cách này rất tốt.
2. 在我看来
Đây là dạng phổ biến nhất.
在我看来……
= theo tôi / theo quan điểm của tôi.
Ví dụ:
在我看来,健康最重要。
Zài wǒ kànlái, jiànkāng zuì zhòngyào.
Theo tôi, sức khỏe là quan trọng nhất.
3. 在他看来
在他看来,这件事很简单。
Zài tā kànlái, zhè jiàn shì hěn jiǎndān.
Theo anh ấy, việc này rất đơn giản.
4. 在老师看来
Công thức
在 + 身份/人 + 看来,判断
Ví dụ:
在老师看来,这个问题并不难。
Zài lǎoshī kànlái, zhège wèntí bìng bù nán.
Theo giáo viên, vấn đề này không hề khó.
5. 在很多人看来
Có thể dùng với nhóm người:
在很多人看来,学汉字很难。
Zài hěn duō rén kànlái, xué Hànzì hěn nán.
Theo nhiều người, học chữ Hán rất khó.
6. 在年轻人看来
Có thể dùng với một tập thể/xã hội:
在年轻人看来,这种工作方式更方便。
Zài niánqīngrén kànlái, zhè zhǒng gōngzuò fāngshì gèng fāngbiàn.
Theo người trẻ, cách làm việc này thuận tiện hơn.
7. Cấu trúc đầy đủ
在 + người đánh giá + 看来,+ đối tượng + phán đoán
Ví dụ:
在经理看来,这个计划还需要修改。
Zài jīnglǐ kànlái, zhège jìhuà hái xūyào xiūgǎi.
Theo giám đốc, kế hoạch này vẫn cần chỉnh sửa.
8. Phân biệt 在……看来 và 看来
看来
người nói tự đưa ra kết luận:
看来他不会来了。
Xem ra anh ấy sẽ không đến.
在我看来
nêu rõ quan điểm của ai:
在我看来,他应该来。
Theo tôi, anh ấy nên đến.
9. Phân biệt 在我看来 và 我觉得
Hai cấu trúc gần nghĩa.
我觉得
rất khẩu ngữ:
我觉得这个办法不错。
在我看来
có sắc thái trình bày quan điểm rõ ràng hơn:
在我看来,这个办法不错。
Phù hợp với:
thảo luận;
bài nói;
bài viết;
trình bày ý kiến.
10. Phân biệt 在……看来 và 对……来说
Đề cương HSK 3 sau đó còn có 对……来说 như một cấu trúc riêng.
在我看来
= theo quan điểm của tôi.
对我来说
= đối với tôi / xét về ảnh hưởng, mức độ đối với tôi.
Ví dụ:
在我看来,这个工作很重要。
Theo quan điểm của tôi, công việc này rất quan trọng.
对我来说,这个工作很难。
Đối với tôi, công việc này rất khó.
Khác biệt này rất cần dạy rõ.
11. Có thể nêu hai quan điểm đối lập
Ví dụ:
在我看来这个办法很好,可是在他看来却不合适。
Theo tôi cách này rất tốt, nhưng theo anh ấy lại không phù hợp.
Cấu trúc rất hữu ích trong luyện nói HSK.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
在我看来,健康比什么都重要。
Zài wǒ kànlái, jiànkāng bǐ shénme dōu zhòngyào.
Theo tôi, sức khỏe quan trọng hơn tất cả.
Ví dụ 2
在他看来,这个问题很容易解决。
Zài tā kànlái, zhège wèntí hěn róngyì jiějué.
Theo anh ấy, vấn đề này rất dễ giải quyết.
Ví dụ 3
在老师看来,学习语言最重要的是坚持。
Zài lǎoshī kànlái, xuéxí yǔyán zuì zhòngyào de shì jiānchí.
Theo giáo viên, điều quan trọng nhất khi học ngôn ngữ là kiên trì.
Ví dụ 4
在很多人看来,学习汉字不是一件容易的事。
Zài hěn duō rén kànlái, xuéxí Hànzì bú shì yí jiàn róngyì de shì.
Theo nhiều người, học chữ Hán không phải việc dễ.
Ví dụ 5
在经理看来,这个计划还不够完整。
Zài jīnglǐ kànlái, zhège jìhuà hái bú gòu wánzhěng.
Theo giám đốc, kế hoạch này vẫn chưa đủ hoàn chỉnh.
Ví dụ 6
在父母看来,孩子的健康最重要。
Zài fùmǔ kànlái, háizi de jiànkāng zuì zhòngyào.
Theo cha mẹ, sức khỏe của con là quan trọng nhất.
Ví dụ 7
在客户看来,质量比价格更重要。
Zài kèhù kànlái, zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Theo khách hàng, chất lượng quan trọng hơn giá cả.
Ví dụ 8
在我看来,我们应该先解决最重要的问题。
Zài wǒ kànlái, wǒmen yīnggāi xiān jiějué zuì zhòngyào de wèntí.
Theo tôi, chúng ta nên giải quyết vấn đề quan trọng nhất trước.
Ví dụ 9
在年轻人看来,网上学习更加方便。
Zài niánqīngrén kànlái, wǎngshàng xuéxí gèngjiā fāngbiàn.
Theo người trẻ, học trực tuyến thuận tiện hơn.
Ví dụ 10
在我看来这个办法很好,可是在他看来不一定合适。
Zài wǒ kànlái zhège bànfǎ hěn hǎo, kěshì zài tā kànlái bù yídìng héshì.
Theo tôi cách này rất tốt, nhưng theo anh ấy chưa chắc đã phù hợp.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
111. 数量重叠:数词+量词+数词+量词 – từng… một
112. 四字格 不A不B – không A không B, thường mang nghĩa vừa phải
113. 不一会儿 – chẳng bao lâu, một lát sau
114. 看来 – xem ra, xem chừng
115. 在……看来 – theo quan điểm của…
116. 固定短语 越来越 – Cụm cố định yuèláiyuè: ngày càng, càng ngày càng
越来越 yuèláiyuè biểu thị một tính chất, trạng thái hoặc tình hình thay đổi dần theo thời gian theo một hướng nhất định.
Có thể dịch:
ngày càng
càng ngày càng
mỗi lúc một…
Đề cương HSK 3 liệt kê 越来越 như một cụm cố định riêng.
1. Công thức cơ bản
主语 + 越来越 + 形容词
Ví dụ:
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
Ý nghĩa:
thời gian trôi qua → mức độ 冷 tăng dần.
2. 越来越 + tính từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Công thức
S + 越来越 + Adj
Ví dụ:
越来越好
ngày càng tốt.
越来越忙
ngày càng bận.
越来越漂亮
ngày càng đẹp.
越来越方便
ngày càng thuận tiện.
越来越重要
ngày càng quan trọng.
3. 越来越 + động từ chỉ tâm lý/trạng thái
越来越 không chỉ đi với tính từ.
Nó có thể đi với một số động từ biểu thị:
cảm xúc;
nhận thức;
xu hướng tâm lý;
trạng thái.
Ví dụ:
我越来越喜欢汉语了。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan Hànyǔ le.
Tôi ngày càng thích tiếng Trung.
Công thức
S + 越来越 + 喜欢/了解/相信/关心……
4. 越来越 + 会……
Có thể dùng để biểu thị năng lực ngày càng tăng trong một số ngữ cảnh.
Ví dụ:
他越来越会照顾自己了。
Tā yuèláiyuè huì zhàogù zìjǐ le.
Anh ấy ngày càng biết tự chăm sóc bản thân hơn.
Tuy nhiên dạng tự nhiên hơn trong nhiều trường hợp là dùng tính từ hoặc động từ kết quả cụ thể:
他的汉语说得越来越好了。
5. Động từ + 得 + 越来越 + tính từ
Một cấu trúc rất quan trọng:
Công thức
S + V + 得 + 越来越 + Adj
Ví dụ:
他的汉语说得越来越好了。
Tā de Hànyǔ shuō de yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy nói ngày càng tốt.
Ở đây:
越来越好
là nội dung mức độ của hành động 说.
6. 越来越 + 多 / 少
Rất phổ biến:
人越来越多。
Người ngày càng đông.
时间越来越少。
Thời gian ngày càng ít.
问题越来越多。
Vấn đề ngày càng nhiều.
7. 越来越 + 近 / 远
Có thể biểu thị khoảng cách hoặc thời điểm thay đổi:
离考试越来越近了。
Lí kǎoshì yuèláiyuè jìn le.
Ngày thi ngày càng đến gần.
8. 越来越 thường gắn với quá trình thời gian
Đây là điểm cốt lõi.
Ví dụ:
天气越来越热。
nghĩa là:
hôm trước chưa nóng bằng hôm nay → sau đó mức độ nóng tiếp tục tăng.
Không đơn giản chỉ nói “rất nóng”.
9. Không nên dùng 很 ngay sau 越来越
Không nói theo mẫu cơ bản:
天气越来越很冷。 ×
Vì 越来越 đã trực tiếp biểu thị sự tăng mức độ.
Đúng:
天气越来越冷。
10. Phân biệt 越来越 và 很
很
mô tả trạng thái tại một thời điểm:
天气很冷。
Trời rất lạnh.
越来越
mô tả quá trình thay đổi:
天气越来越冷。
Trời ngày càng lạnh.
11. Phân biệt 越来越 và 越……越……
Đề cương HSK 3 còn liệt kê riêng 越……越…… ở phần fixed format sau đó.
越来越 + Adj/V
một chủ thể thay đổi dần theo thời gian:
天气越来越冷。
越 A 越 B
A thay đổi → B cũng thay đổi theo:
天气越冷,我越不想出去。
Trời càng lạnh tôi càng không muốn ra ngoài.
Hai cấu trúc liên quan nhưng không giống nhau.
12. 越来越……了
Cuối câu thường có 了 để cho thấy tình hình mới đang thay đổi.
Ví dụ:
孩子越来越高了。
Đứa trẻ ngày càng cao rồi.
Không bắt buộc câu nào cũng có 了, nhưng rất thường gặp.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
Ví dụ 2
他的汉语越来越好了。
Tā de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt.
Ví dụ 3
我越来越喜欢学习汉语了。
Wǒ yuèláiyuè xǐhuan xuéxí Hànyǔ le.
Tôi ngày càng thích học tiếng Trung.
Ví dụ 4
来这里旅游的人越来越多。
Lái zhèlǐ lǚyóu de rén yuèláiyuè duō.
Người đến đây du lịch ngày càng nhiều.
Ví dụ 5
现在网上学习越来越方便了。
Xiànzài wǎngshàng xuéxí yuèláiyuè fāngbiàn le.
Hiện nay học trực tuyến ngày càng thuận tiện.
Ví dụ 6
孩子一天一天长大,也越来越懂事了。
Háizi yì tiān yì tiān zhǎngdà, yě yuèláiyuè dǒngshì le.
Đứa trẻ lớn lên từng ngày và cũng ngày càng hiểu chuyện.
Ví dụ 7
离考试越来越近了,我们要认真复习。
Lí kǎoshì yuèláiyuè jìn le, wǒmen yào rènzhēn fùxí.
Ngày thi ngày càng đến gần, chúng ta phải ôn tập nghiêm túc.
Ví dụ 8
他的工作越来越忙,休息时间越来越少。
Tā de gōngzuò yuèláiyuè máng, xiūxi shíjiān yuèláiyuè shǎo.
Công việc của anh ấy ngày càng bận, thời gian nghỉ ngày càng ít.
Ví dụ 9
大家对这个问题越来越重视了。
Dàjiā duì zhège wèntí yuèláiyuè zhòngshì le.
Mọi người ngày càng coi trọng vấn đề này.
Ví dụ 10
她的汉语说得越来越自然了。
Tā de Hànyǔ shuō de yuèláiyuè zìrán le.
Tiếng Trung của cô ấy nói ngày càng tự nhiên.
117. 固定短语 看起来 – Cụm cố định kàn qǐlai: trông có vẻ, xem ra
Đề cương HSK 3 liệt kê 看起来 ngay sau 越来越.
看起来 kàn qǐlai biểu thị ấn tượng hoặc phán đoán dựa trên những gì quan sát được.
Có thể dịch:
trông có vẻ
nhìn có vẻ
xem ra
trông như
1. Công thức cơ bản
主语 + 看起来 + 形容词
Ví dụ:
他看起来很累。
Tā kàn qǐlai hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
Người nói dựa vào:
nét mặt;
dáng vẻ;
trạng thái bên ngoài
để đưa ra nhận xét.
2. 看起来 + 很 + Adj
Công thức
S + 看起来 + 很 + Adj
Ví dụ:
这个房间看起来很大。
Zhège fángjiān kàn qǐlai hěn dà.
Căn phòng này trông có vẻ rất rộng.
3. 看起来 + 不太 + Adj
Ví dụ:
他今天看起来不太高兴。
Tā jīntiān kàn qǐlai bú tài gāoxìng.
Hôm nay anh ấy trông có vẻ không vui lắm.
4. 看起来 + 像……
Công thức
A + 看起来 + 像 + B
Ví dụ:
这个东西看起来像一台小电脑。
Zhège dōngxi kàn qǐlai xiàng yì tái xiǎo diànnǎo.
Thứ này nhìn giống một chiếc máy tính nhỏ.
5. 看起来 + 是……
Có thể dùng để đưa ra một phán đoán:
这个人看起来是新来的。
Zhège rén kàn qǐlai shì xīn lái de.
Người này trông có vẻ là người mới đến.
Tuy nhiên trong nhiều ngữ cảnh, 好像是 cũng rất tự nhiên.
6. 看起来 + 好像……
Có thể gặp:
他看起来好像很累。
Nhưng vì cả 看起来 và 好像 đều biểu thị phán đoán, đôi khi câu hơi nhiều lớp.
Gọn hơn:
他看起来很累。
hoặc:
他好像很累。
7. 看起来 đặt sau chủ ngữ
Cấu trúc phổ biến:
S + 看起来 + P
Ví dụ:
这个办法看起来很简单。
Cách này trông có vẻ rất đơn giản.
8. 看起来 có thể đứng đầu câu
Ví dụ:
看起来,这个问题不容易解决。
Kàn qǐlai, zhège wèntí bù róngyì jiějué.
Xem ra vấn đề này không dễ giải quyết.
Ở cách này, 看起来 gần với một lời đánh giá toàn câu.
9. Phân biệt 看起来 và 看来
Đây là điểm rất quan trọng.
看起来
thường gắn với ấn tượng quan sát:
他看起来很年轻。
Anh ấy trông rất trẻ.
看来
thường là kết luận của người nói:
他已经工作二十年了,看来年龄不小了。
Anh ấy đã làm việc hai mươi năm rồi, xem ra tuổi cũng không còn nhỏ.
10. Phân biệt 看起来 và 好像
看起来
dựa nhiều vào vẻ ngoài/cảm nhận nhìn thấy:
这道菜看起来很好吃。
好像
phạm vi phán đoán rộng hơn:
他好像已经回家了。
Có thể không phải do nhìn trực tiếp.
11. 看起来 + Adj,但……
Rất thường dùng trong tương phản:
这个问题看起来简单,可是做起来很难。
Zhège wèntí kàn qǐlai jiǎndān, kěshì zuò qǐlai hěn nán.
Vấn đề này trông đơn giản nhưng khi làm lại rất khó.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他今天看起来很累。
Tā jīntiān kàn qǐlai hěn lèi.
Hôm nay anh ấy trông rất mệt.
Ví dụ 2
这件衣服看起来很漂亮。
Zhè jiàn yīfu kàn qǐlai hěn piàoliang.
Bộ quần áo này trông rất đẹp.
Ví dụ 3
这个房间看起来比那个房间大。
Zhège fángjiān kàn qǐlai bǐ nàge fángjiān dà.
Căn phòng này nhìn có vẻ lớn hơn căn phòng kia.
Ví dụ 4
他看起来只有二十多岁。
Tā kàn qǐlai zhǐyǒu èrshí duō suì.
Anh ấy nhìn có vẻ chỉ hơn hai mươi tuổi.
Ví dụ 5
这个问题看起来很简单,其实不容易。
Zhège wèntí kàn qǐlai hěn jiǎndān, qíshí bù róngyì.
Vấn đề này trông rất đơn giản, thật ra không dễ.
Ví dụ 6
她今天看起来不太高兴。
Tā jīntiān kàn qǐlai bú tài gāoxìng.
Hôm nay cô ấy trông có vẻ không vui lắm.
Ví dụ 7
这道菜看起来很好吃。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn hǎochī.
Món ăn này trông có vẻ rất ngon.
Ví dụ 8
这台电脑看起来还很新。
Zhè tái diànnǎo kàn qǐlai hái hěn xīn.
Chiếc máy tính này trông vẫn còn rất mới.
Ví dụ 9
这个办法看起来可以,我们先试试吧。
Zhège bànfǎ kàn qǐlai kěyǐ, wǒmen xiān shìshi ba.
Cách này xem ra có thể được, chúng ta thử trước nhé.
Ví dụ 10
他看起来很严肃,其实很喜欢开玩笑。
Tā kàn qǐlai hěn yánsù, qíshí hěn xǐhuan kāi wánxiào.
Anh ấy trông rất nghiêm túc, thật ra rất thích đùa.
118. 固定短语 看上去 – Cụm cố định kàn shàngqu: trông có vẻ, nhìn có vẻ
Đề cương HSK 3 liệt kê riêng 看上去, ngay sau 看起来.
看上去 kàn shàngqu dùng để nói về ấn tượng mà một người/vật tạo ra khi nhìn vào.
Có thể dịch:
nhìn có vẻ
trông có vẻ
thoạt nhìn thấy…
Về ý nghĩa, 看上去 rất gần với 看起来.
1. Công thức cơ bản
主语 + 看上去 + 形容词
Ví dụ:
他看上去很年轻。
Tā kàn shàngqu hěn niánqīng.
Anh ấy trông rất trẻ.
2. 看上去 + 很 + Adj
Công thức
S + 看上去 + 很 + Adj
Ví dụ:
这个苹果看上去很新鲜。
Zhège píngguǒ kàn shàngqu hěn xīnxiān.
Quả táo này nhìn rất tươi.
3. 看上去 + 不 + Adj
他看上去不高兴。
Tā kàn shàngqu bù gāoxìng.
Anh ấy nhìn có vẻ không vui.
4. 看上去 + 像……
Công thức
A + 看上去 + 像 + B
Ví dụ:
那座山看上去像一只大象。
Nà zuò shān kàn shàngqu xiàng yì zhī dàxiàng.
Ngọn núi kia nhìn giống một con voi.
5. 看上去 + 比……
Có thể dùng trong nhận xét so sánh:
他看上去比实际年龄年轻。
Tā kàn shàngqu bǐ shíjì niánlíng niánqīng.
Anh ấy nhìn trẻ hơn tuổi thật.
6. 看上去 tập trung khá rõ vào cảm nhận thị giác
Ví dụ:
蛋糕看上去很好吃。
Chiếc bánh trông có vẻ rất ngon.
Ở đây người nói nhìn hình thức của bánh rồi đánh giá.
7. 看上去 và 看起来 thường thay được cho nhau
Ví dụ:
他看起来很累。
他看上去很累。
Đều:
Anh ấy trông rất mệt.
Ở trình độ HSK 3, có thể coi hai cấu trúc gần nghĩa, nhưng cần biết chúng là hai mục riêng trong đề cương.
8. Sắc thái khác biệt nhỏ
Trong nhiều ngữ cảnh:
看上去 thiên về “nhìn vào thấy…”
看起来 có thể rộng hơn một chút, đôi khi mang nghĩa “xem tình hình thì…”.
Ví dụ rất tự nhiên:
这个人看上去很年轻。
Vì đây là nhận xét ngoại hình.
9. Không nhầm 看上去 với 上去 đơn thuần
Trong câu:
他走上去了。
上去 là bổ ngữ xu hướng: đi lên.
Nhưng trong:
他看上去很累。
看上去 đã tạo thành cấu trúc biểu thị:
“nhìn có vẻ”.
10. 看上去……,其实……
Một mẫu rất hữu ích:
A + 看上去 + P,其实 + Q
Ví dụ:
这项工作看上去很容易,其实很复杂。
Công việc này nhìn có vẻ dễ, thật ra rất phức tạp.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他看上去很年轻。
Tā kàn shàngqu hěn niánqīng.
Anh ấy trông rất trẻ.
Ví dụ 2
这个苹果看上去很新鲜。
Zhège píngguǒ kàn shàngqu hěn xīnxiān.
Quả táo này trông rất tươi.
Ví dụ 3
她今天看上去有点儿累。
Tā jīntiān kàn shàngqu yǒudiǎnr lèi.
Hôm nay cô ấy trông hơi mệt.
Ví dụ 4
这个房间看上去很舒服。
Zhège fángjiān kàn shàngqu hěn shūfu.
Căn phòng này nhìn rất dễ chịu.
Ví dụ 5
这道菜看上去很好吃。
Zhè dào cài kàn shàngqu hěn hǎochī.
Món này trông rất ngon.
Ví dụ 6
他看上去比我年轻。
Tā kàn shàngqu bǐ wǒ niánqīng.
Anh ấy nhìn trẻ hơn tôi.
Ví dụ 7
这座山看上去像一只大象。
Zhè zuò shān kàn shàngqu xiàng yì zhī dàxiàng.
Ngọn núi này nhìn giống một con voi.
Ví dụ 8
这台机器看上去很复杂,其实操作起来不难。
Zhè tái jīqì kàn shàngqu hěn fùzá, qíshí cāozuò qǐlai bù nán.
Chiếc máy này nhìn rất phức tạp, thật ra vận hành không khó.
Ví dụ 9
他虽然五十多岁了,可是看上去只有四十岁左右。
Tā suīrán wǔshí duō suì le, kěshì kàn shàngqu zhǐyǒu sìshí suì zuǒyòu.
Tuy anh ấy đã hơn năm mươi tuổi nhưng nhìn chỉ khoảng bốn mươi.
Ví dụ 10
这个计划看上去不错,我们再认真研究一下。
Zhège jìhuà kàn shàngqu búcuò, wǒmen zài rènzhēn yánjiū yíxià.
Kế hoạch này nhìn có vẻ khá tốt, chúng ta nghiên cứu kỹ thêm một chút.
119. 固定短语 一般来说 – Cụm cố định yìbān lái shuō: nói chung, thông thường mà nói
Đề cương HSK 3 tiếp tục liệt kê 一般来说 sau 看上去.
一般来说 yìbān lái shuō dùng để đưa ra một nhận xét chung, quy luật phổ biến hoặc tình hình thông thường, không khẳng định mọi trường hợp đều như vậy.
Có thể dịch:
nói chung
thông thường mà nói
nhìn chung
xét một cách thông thường
1. Công thức cơ bản
一般来说,+ câu nhận xét
Ví dụ:
一般来说,年轻人学语言比较快。
Yìbān lái shuō, niánqīngrén xué yǔyán bǐjiào kuài.
Nói chung, người trẻ học ngôn ngữ tương đối nhanh.
2. 一般来说 + quy luật chung
Ví dụ:
一般来说,冬天比夏天冷。
Yìbān lái shuō, dōngtiān bǐ xiàtiān lěng.
Nói chung, mùa đông lạnh hơn mùa hè.
3. Không mang nghĩa tuyệt đối
一般来说
không có nghĩa:
一定
Ví dụ:
一般来说,贵的东西质量会好一些。
Đây chỉ là một nhận xét chung.
Không có nghĩa:
mọi món đồ đắt đều chắc chắn tốt.
4. 一般来说 + 都……
Rất thường dùng:
Công thức
一般来说,范围 + 都 + P
Ví dụ:
一般来说,学生都希望考试取得好成绩。
Yìbān lái shuō, xuésheng dōu xīwàng kǎoshì qǔdé hǎo chéngjì.
Nói chung, học sinh đều mong đạt kết quả tốt trong kỳ thi.
5. 一般来说 + 会……
Công thức
一般来说,S + 会 + V
Ví dụ:
一般来说,下午这里会比较忙。
Yìbān lái shuō, xiàwǔ zhèlǐ huì bǐjiào máng.
Thông thường, buổi chiều nơi này sẽ khá bận.
6. 一般来说 + 比较……
Đây là tổ hợp rất tự nhiên vì cả hai đều tránh khẳng định tuyệt đối.
一般来说,这种方法比较简单。
Nói chung, phương pháp này tương đối đơn giản.
7. 一般来说,但……
Có thể nêu quy luật rồi đưa ra ngoại lệ:
一般来说,他周末不上班,但这个星期比较忙。
Yìbān lái shuō, tā zhōumò bù shàngbān, dàn zhège xīngqī bǐjiào máng.
Thông thường anh ấy không làm việc cuối tuần, nhưng tuần này khá bận.
8. Phân biệt 一般来说 và 一般
一般来说
cả cụm dùng để mở đầu một nhận xét:
一般来说,这里冬天很冷。
一般
có nhiều chức năng khác:
一般情况
tình hình thông thường.
水平一般
trình độ bình thường.
Không nên đồng nhất hai cách dùng.
9. Phân biệt 一般来说 và 在我看来
一般来说
nhận xét mang tính khái quát chung.
在我看来
nhận xét theo quan điểm cá nhân.
Ví dụ:
一般来说,这种工作比较累。
Nói chung loại công việc này khá mệt.
在我看来,这种工作很有意思。
Theo tôi, loại công việc này rất thú vị.
10. Phân biệt 一般来说 và 其实
一般来说
đưa ra quy luật chung.
其实
đưa ra sự thật thực tế, thường khác với tưởng tượng.
11. Một cấu trúc hữu ích
一般来说,A;特殊情况下,B。
Nói chung A; trong trường hợp đặc biệt B.
Điều này giúp học viên hiểu rằng 一般来说 luôn để ngỏ ngoại lệ.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
一般来说,年轻人学习新东西比较快。
Yìbān lái shuō, niánqīngrén xuéxí xīn dōngxi bǐjiào kuài.
Nói chung, người trẻ học những thứ mới tương đối nhanh.
Ví dụ 2
一般来说,这里的冬天比较冷。
Yìbān lái shuō, zhèlǐ de dōngtiān bǐjiào lěng.
Nói chung, mùa đông ở đây tương đối lạnh.
Ví dụ 3
一般来说,早上交通比较方便。
Yìbān lái shuō, zǎoshang jiāotōng bǐjiào fāngbiàn.
Nói chung, giao thông buổi sáng tương đối thuận tiện.
Ví dụ 4
一般来说,学语言需要长期坚持。
Yìbān lái shuō, xué yǔyán xūyào chángqī jiānchí.
Nói chung, học ngôn ngữ cần kiên trì lâu dài.
Ví dụ 5
一般来说,周末来这里旅游的人比较多。
Yìbān lái shuō, zhōumò lái zhèlǐ lǚyóu de rén bǐjiào duō.
Nói chung, cuối tuần người đến đây du lịch tương đối đông.
Ví dụ 6
一般来说,这种问题不难解决。
Yìbān lái shuō, zhè zhǒng wèntí bù nán jiějué.
Nói chung, loại vấn đề này không khó giải quyết.
Ví dụ 7
一般来说,公司下午会比较忙。
Yìbān lái shuō, gōngsī xiàwǔ huì bǐjiào máng.
Thông thường, công ty buổi chiều sẽ khá bận.
Ví dụ 8
一般来说,准备得越充分,考试时越不容易紧张。
Yìbān lái shuō, zhǔnbèi de yuè chōngfèn, kǎoshì shí yuè bù róngyì jǐnzhāng.
Nói chung, chuẩn bị càng đầy đủ thì khi thi càng ít dễ căng thẳng.
Ví dụ 9
一般来说,客户更重视产品的质量。
Yìbān lái shuō, kèhù gèng zhòngshì chǎnpǐn de zhìliàng.
Nói chung, khách hàng coi trọng chất lượng sản phẩm hơn.
Ví dụ 10
一般来说,他周末不上班,不过今天情况比较特殊。
Yìbān lái shuō, tā zhōumò bù shàngbān, búguò jīntiān qíngkuàng bǐjiào tèshū.
Nói chung anh ấy không làm việc cuối tuần, nhưng hôm nay tình hình khá đặc biệt.
120. 固定短语 不怎么样 – Cụm cố định bù zěnmeyàng: không ra sao, không được tốt lắm
不怎么样 bù zěnmeyàng là mục cuối trong nhóm cụm cố định này của đề cương HSK 3.
Cụm này dùng để đánh giá một người, vật, tình hình hoặc kết quả là:
không tốt lắm
không ra sao
không được thế nào
khá bình thường / không đáng kể
Thường mang sắc thái phủ định nhẹ đến trung bình.
1. Công thức cơ bản
主语 + 不怎么样
Ví dụ:
这家饭店的菜不怎么样。
Zhè jiā fàndiàn de cài bù zěnmeyàng.
Đồ ăn của nhà hàng này không được ngon lắm / không ra sao.
2. Danh từ + 不怎么样
Công thức
N + 不怎么样
Ví dụ:
这里的环境不怎么样。
Zhèlǐ de huánjìng bù zěnmeyàng.
Môi trường ở đây không được tốt lắm.
3. V + 得 + 不怎么样
Có thể dùng để đánh giá kết quả thực hiện hành động.
Công thức
S + V + 得 + 不怎么样
Ví dụ:
他汉语说得不怎么样。
Tā Hànyǔ shuō de bù zěnmeyàng.
Tiếng Trung của anh ấy nói không được tốt lắm.
4. 最近 + trạng thái + 不怎么样
Rất thường dùng với sức khỏe hoặc tình hình.
我最近身体不怎么样。
Wǒ zuìjìn shēntǐ bù zěnmeyàng.
Gần đây sức khỏe tôi không được tốt lắm.
5. 看起来不怎么样
Ví dụ:
这家饭店看起来不怎么样。
Zhè jiā fàndiàn kàn qǐlai bù zěnmeyàng.
Nhà hàng này nhìn không được ra sao lắm.
6. 味道不怎么样
Rất thông dụng khi đánh giá thức ăn:
这个菜味道不怎么样。
Món này vị không được ngon lắm.
7. 质量不怎么样
Trong môi trường công việc:
这个产品质量不怎么样。
Zhège chǎnpǐn zhìliàng bù zěnmeyàng.
Chất lượng sản phẩm này không được tốt lắm.
8. 不怎么样 thường nhẹ hơn 很差
So sánh:
不怎么样
这家饭店不怎么样。
Nhà hàng này không được tốt lắm.
很差
这家饭店很差。
Nhà hàng này rất tệ.
不怎么样 thường mềm hơn và ít trực diện hơn.
9. Phân biệt 怎么样 và 不怎么样
怎么样?
dùng hỏi:
这个办法怎么样?
Cách này thế nào?
不怎么样
là đánh giá phủ định:
这个办法不怎么样。
Cách này không được tốt lắm.
10. 不怎么样 không có nghĩa tuyệt đối là “rất tệ”
Tùy ngữ điệu, nó có thể chỉ:
bình thường;
hơi kém;
không đáng khen;
chưa đạt mong đợi.
Ví dụ:
电影不怎么样。
Có thể đơn giản là:
“Bộ phim không hay lắm.”
Không nhất thiết:
“Bộ phim cực kỳ tệ.”
11. Câu trả lời khẩu ngữ
A:这部电影怎么样?
Zhè bù diànyǐng zěnmeyàng?
Bộ phim này thế nào?
B:不怎么样。
Bù zěnmeyàng.
Không hay lắm.
Có thể dùng độc lập.
12. Không dùng để phủ định mọi loại cấu trúc
不怎么样 chủ yếu dùng để đánh giá tổng thể.
Nếu muốn nói một đặc điểm cụ thể, nên nói trực tiếp:
不漂亮
không đẹp.
不方便
không thuận tiện.
Thay vì lúc nào cũng dùng 不怎么样.
13. Phân biệt 不怎么样 và 一般
一般
trung tính hơn:
他的汉语水平一般。
Trình độ tiếng Trung của anh ấy bình thường.
不怎么样
có tính đánh giá tiêu cực hơn:
他的汉语不怎么样。
Tiếng Trung của anh ấy không được tốt lắm.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这家饭店的菜不怎么样。
Zhè jiā fàndiàn de cài bù zěnmeyàng.
Món ăn của nhà hàng này không được ngon lắm.
Ví dụ 2
这部电影我看过,觉得不怎么样。
Zhè bù diànyǐng wǒ kànguo, juéde bù zěnmeyàng.
Tôi đã xem bộ phim này rồi, cảm thấy không hay lắm.
Ví dụ 3
他最近身体不怎么样。
Tā zuìjìn shēntǐ bù zěnmeyàng.
Gần đây sức khỏe của anh ấy không được tốt lắm.
Ví dụ 4
这个产品的质量不怎么样。
Zhège chǎnpǐn de zhìliàng bù zěnmeyàng.
Chất lượng của sản phẩm này không được tốt lắm.
Ví dụ 5
他的汉语说得不怎么样。
Tā de Hànyǔ shuō de bù zěnmeyàng.
Tiếng Trung của anh ấy nói không được tốt lắm.
Ví dụ 6
这家酒店看起来不怎么样,我们换一家吧。
Zhè jiā jiǔdiàn kàn qǐlai bù zěnmeyàng, wǒmen huàn yì jiā ba.
Khách sạn này nhìn không được tốt lắm, chúng ta đổi chỗ khác nhé.
Ví dụ 7
今天的天气不怎么样,一直在下雨。
Jīntiān de tiānqì bù zěnmeyàng, yìzhí zài xiàyǔ.
Thời tiết hôm nay không được tốt lắm, trời cứ mưa suốt.
Ví dụ 8
这个办法听起来不错,可实际效果不怎么样。
Zhège bànfǎ tīng qǐlai búcuò, kě shíjì xiàoguǒ bù zěnmeyàng.
Cách này nghe có vẻ khá tốt, nhưng hiệu quả thực tế không được tốt lắm.
Ví dụ 9
他的考试成绩不怎么样,所以有点儿不高兴。
Tā de kǎoshì chéngjì bù zěnmeyàng, suǒyǐ yǒudiǎnr bù gāoxìng.
Kết quả thi của anh ấy không được tốt lắm nên hơi không vui.
Ví dụ 10
A:昨天的比赛怎么样?
B:不怎么样,不太精彩。
A: Zuótiān de bǐsài zěnmeyàng?
B: Bù zěnmeyàng, bú tài jīngcǎi.
A: Trận đấu hôm qua thế nào?
B: Không hay lắm, không đặc sắc lắm.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành đúng thứ tự:
116. 越来越 – ngày càng
117. 看起来 – trông có vẻ
118. 看上去 – nhìn có vẻ
119. 一般来说 – nói chung, thông thường mà nói
120. 不怎么样 – không được tốt lắm, không ra sao
121. 固定格式 除了……(以外),……还/也/都…… – Ngoài… ra, còn/cũng/đều…
Cấu trúc 除了……(以外) dùng để xác định một phạm vi trước, sau đó nói đến phần còn lại hoặc thông tin bổ sung.
Đề cương HSK 3 ghi nguyên mẫu:
除了……(以外),……还/也/都…….
Có thể dịch:
ngoài… ra, còn…
ngoài… ra, cũng…
trừ… ra, đều…
Tùy từ phối hợp ở vế sau mà ý nghĩa sẽ khác.
1. 除了 A(以外),还 B – Ngoài A ra còn B
Đây là cách dùng bổ sung.
Công thức
除了 + A +(以外),主语 + 还 + B
Ví dụ:
除了汉语以外,他还会说英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết nói tiếng Anh.
Ý nghĩa:
đã có A, ngoài A còn thêm B.
2. Có thể bỏ 以外
Hai dạng đều đúng:
除了汉语以外,他还会英语。
除了汉语,他还会英语。
Trong khẩu ngữ, dạng bỏ 以外 rất phổ biến.
3. 除了 A,主语也 B – Ngoài A, cũng…
Công thức
除了 + A,S + 也 + P
Ví dụ:
除了小王,小李也参加了。
Chúle Xiǎo Wáng, Xiǎo Lǐ yě cānjiā le.
Ngoài Tiểu Vương ra, Tiểu Lý cũng tham gia.
Ở đây 也 biểu thị thêm một đối tượng có cùng tình trạng.
4. 除了 A(以外),其他……都…… – Trừ A ra, những cái khác đều…
Đây là ý nghĩa loại trừ.
Công thức
除了 + A +(以外),其他 + 人/事物 + 都 + P
Ví dụ:
除了小王以外,其他人都到了。
Chúle Xiǎo Wáng yǐwài, qítā rén dōu dào le.
Ngoài Tiểu Vương ra, những người khác đều đã đến.
Thực chất:
Tiểu Vương không nằm trong phạm vi “đều đến”.
5. 除了……都…… và 除了……还…… khác nhau rất quan trọng
除了 A,还 B
= thêm B ngoài A.
除了咖啡,我还喜欢喝茶。
Ngoài cà phê, tôi còn thích uống trà.
除了 A,其他都 B
= loại trừ A, phần còn lại đều B.
除了咖啡,其他饮料我都喜欢。
Ngoài cà phê ra, các loại đồ uống khác tôi đều thích.
6. 除了 + động từ/cụm động từ
Không nhất thiết sau 除了 phải là danh từ.
Công thức
除了 + VP +(以外),还……
Ví dụ:
除了学习汉语以外,他还在学习日语。
Chúle xuéxí Hànyǔ yǐwài, tā hái zài xuéxí Rìyǔ.
Ngoài học tiếng Trung ra, anh ấy còn đang học tiếng Nhật.
7. 除了……以外,没有……
Một kiểu loại trừ rất thường gặp:
除了他以外,没有人知道。
Chúle tā yǐwài, méiyǒu rén zhīdào.
Ngoài anh ấy ra, không ai biết.
Tương đương ý:
只有他知道。
8. 除了……,谁也不……
Ví dụ:
除了老师,谁也不知道答案。
Chúle lǎoshī, shéi yě bù zhīdào dá’àn.
Ngoài giáo viên ra, chẳng ai biết đáp án.
Đây là sự kết hợp giữa 除了 và cấu trúc đại từ nghi vấn + 也 + 不.
9. Phân biệt 除了 và 只有
除了
nhấn mạnh phạm vi loại trừ hoặc bổ sung.
除了小王,大家都来了。
只有
nhấn mạnh chỉ duy nhất.
只有小王没来。
Hai câu trên về mặt tình huống có thể mô tả cùng một thực tế nhưng góc nhìn khác nhau.
10. Phân biệt 还 và 也 trong cấu trúc này
还
thiên về thêm một nội dung khác.
除了汉语,他还学英语。
也
thiên về một đối tượng khác cũng có cùng đặc điểm.
除了小王,小李也来了。
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
除了汉语以外,他还会说英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết nói tiếng Anh.
Ví dụ 2
除了小王,小李也参加了这次活动。
Chúle Xiǎo Wáng, Xiǎo Lǐ yě cānjiā le zhè cì huódòng.
Ngoài Tiểu Vương ra, Tiểu Lý cũng tham gia hoạt động lần này.
Ví dụ 3
除了小张以外,其他同学都来了。
Chúle Xiǎo Zhāng yǐwài, qítā tóngxué dōu lái le.
Ngoài Tiểu Trương ra, các học sinh khác đều đã đến.
Ví dụ 4
除了周末以外,我每天都要上班。
Chúle zhōumò yǐwài, wǒ měitiān dōu yào shàngbān.
Ngoài cuối tuần ra, ngày nào tôi cũng phải đi làm.
Ví dụ 5
除了喝茶,我还喜欢喝咖啡。
Chúle hē chá, wǒ hái xǐhuan hē kāfēi.
Ngoài uống trà ra, tôi còn thích uống cà phê.
Ví dụ 6
除了学习汉语以外,她还在学习中国文化。
Chúle xuéxí Hànyǔ yǐwài, tā hái zài xuéxí Zhōngguó wénhuà.
Ngoài học tiếng Trung ra, cô ấy còn đang học văn hóa Trung Quốc.
Ví dụ 7
除了经理以外,没有人知道这件事。
Chúle jīnglǐ yǐwài, méiyǒu rén zhīdào zhè jiàn shì.
Ngoài giám đốc ra, không ai biết chuyện này.
Ví dụ 8
除了这个问题,其他问题都已经解决了。
Chúle zhège wèntí, qítā wèntí dōu yǐjīng jiějué le.
Ngoài vấn đề này ra, những vấn đề khác đều đã được giải quyết.
Ví dụ 9
除了价格以外,客户还很关心产品质量。
Chúle jiàgé yǐwài, kèhù hái hěn guānxīn chǎnpǐn zhìliàng.
Ngoài giá cả ra, khách hàng còn rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 10
除了老师,谁也不能进入这个房间。
Chúle lǎoshī, shéi yě bù néng jìnrù zhège fángjiān.
Ngoài giáo viên ra, không ai có thể vào căn phòng này.
122. 固定格式 从……起 – Cấu trúc cóng… qǐ: kể từ…, bắt đầu từ…
Đề cương HSK 3 liệt kê 从……起 ngay sau cấu trúc 除了.
Cấu trúc này dùng để chỉ điểm bắt đầu về thời gian, phạm vi hoặc đôi khi là một mốc nào đó.
Có thể dịch:
kể từ…
bắt đầu từ…
từ… trở đi
1. Công thức cơ bản
从 + 时间 + 起,……
Ví dụ:
从明天起,我每天早上跑步。
Cóng míngtiān qǐ, wǒ měitiān zǎoshang pǎobù.
Kể từ ngày mai, sáng nào tôi cũng chạy bộ.
2. 从今天起
Một cụm rất phổ biến:
从今天起
= kể từ hôm nay.
Ví dụ:
从今天起,我要认真学习。
Cóng jīntiān qǐ, wǒ yào rènzhēn xuéxí.
Kể từ hôm nay, tôi sẽ học nghiêm túc.
3. 从现在起
从现在起,我们开始说汉语。
Cóng xiànzài qǐ, wǒmen kāishǐ shuō Hànyǔ.
Từ bây giờ trở đi, chúng ta bắt đầu nói tiếng Trung.
4. 从星期一/下个月/明年起
Có thể dùng với nhiều mốc thời gian:
从星期一起
kể từ thứ Hai.
从下个月起
kể từ tháng sau.
从明年起
kể từ năm sau.
5. 从 + số + 点起
Ví dụ:
从八点起,图书馆开始开放。
Cóng bā diǎn qǐ, túshūguǎn kāishǐ kāifàng.
Từ tám giờ, thư viện bắt đầu mở cửa.
6. 从……起 + 开始……
Có thể xuất hiện:
从明天起开始上课。
Nhưng vì cả 起 và 开始 đều có nghĩa bắt đầu nên đôi khi hơi trùng.
Tự nhiên hơn:
从明天起,我们上课。
hoặc:
明天开始上课。
7. 从……起 thường chỉ mốc bắt đầu kéo dài về sau
Ví dụ:
从下个月起,房租提高。
Ý nghĩa:
bắt đầu từ tháng sau → quy định mới tiếp tục có hiệu lực.
8. Phân biệt 从……起 và 从……开始
从……起
ngắn gọn:
从明天起。
从……开始
cũng biểu thị bắt đầu:
从明天开始。
Trong nhiều ngữ cảnh hai cấu trúc gần nghĩa.
9. Phân biệt 从……起 và 从……到……
从……起
chỉ nêu điểm bắt đầu.
从九月起。
从……到……
nêu cả bắt đầu và kết thúc.
从九月到十二月。
10. 从……起 có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ
Ví dụ:
从明天起,我不喝咖啡了。
Hoặc:
我从明天起不喝咖啡了。
Cả hai đều có thể dùng.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
从今天起,我要每天学习汉语。
Cóng jīntiān qǐ, wǒ yào měitiān xuéxí Hànyǔ.
Kể từ hôm nay, tôi sẽ học tiếng Trung mỗi ngày.
Ví dụ 2
从明天起,我们八点开始上课。
Cóng míngtiān qǐ, wǒmen bā diǎn kāishǐ shàngkè.
Kể từ ngày mai, chúng ta bắt đầu học lúc tám giờ.
Ví dụ 3
从现在起,请大家不要说话。
Cóng xiànzài qǐ, qǐng dàjiā bú yào shuōhuà.
Từ bây giờ, đề nghị mọi người không nói chuyện.
Ví dụ 4
从下个月起,公司实行新的工作时间。
Cóng xià ge yuè qǐ, gōngsī shíxíng xīn de gōngzuò shíjiān.
Kể từ tháng sau, công ty áp dụng giờ làm việc mới.
Ví dụ 5
从星期一起,他每天都坐地铁上班。
Cóng Xīngqīyī qǐ, tā měitiān dōu zuò dìtiě shàngbān.
Kể từ thứ Hai, ngày nào anh ấy cũng đi tàu điện ngầm đi làm.
Ví dụ 6
从八点起,这里就不能停车了。
Cóng bā diǎn qǐ, zhèlǐ jiù bù néng tíngchē le.
Từ tám giờ trở đi, ở đây không được đỗ xe nữa.
Ví dụ 7
从今年起,我决定每年去一次中国。
Cóng jīnnián qǐ, wǒ juédìng měinián qù yí cì Zhōngguó.
Kể từ năm nay, tôi quyết định mỗi năm đi Trung Quốc một lần.
Ví dụ 8
从明年起,这个规定正式实行。
Cóng míngnián qǐ, zhège guīdìng zhèngshì shíxíng.
Kể từ năm sau, quy định này chính thức được áp dụng.
Ví dụ 9
我从今天起不再迟到了。
Wǒ cóng jīntiān qǐ bú zài chídào le.
Kể từ hôm nay tôi sẽ không đến muộn nữa.
Ví dụ 10
从这一课起,语法会越来越难。
Cóng zhè yí kè qǐ, yǔfǎ huì yuèláiyuè nán.
Bắt đầu từ bài này, ngữ pháp sẽ ngày càng khó.
123. 固定格式 对……来说 – Cấu trúc duì… láishuō: đối với…, xét đối với…
Đề cương HSK 3 liệt kê 对……来说 như một cấu trúc cố định riêng.
Cấu trúc này dùng để nêu đối tượng làm chuẩn để đánh giá một sự việc.
Có thể dịch:
đối với…
xét đối với…
với… mà nói
1. Công thức cơ bản
对 + 人/对象 + 来说,+ 判断
Ví dụ:
对我来说,学汉字不容易。
Duì wǒ láishuō, xué Hànzì bù róngyì.
Đối với tôi, học chữ Hán không dễ.
2. 对我来说
Rất phổ biến:
对我来说,这件事很重要。
Duì wǒ láishuō, zhè jiàn shì hěn zhòngyào.
Đối với tôi, việc này rất quan trọng.
3. 对他来说
对他来说,这个考试不难。
Duì tā láishuō, zhège kǎoshì bù nán.
Đối với anh ấy, kỳ thi này không khó.
4. 对学生来说
Có thể dùng với một nhóm:
对学生来说,认真复习很重要。
Duì xuésheng láishuō, rènzhēn fùxí hěn zhòngyào.
Đối với học sinh, ôn tập nghiêm túc rất quan trọng.
5. 对……来说 + 太……了
Rất tự nhiên:
这个价格对我来说太高了。
Zhège jiàgé duì wǒ láishuō tài gāo le.
Mức giá này đối với tôi quá cao.
6. 对……来说 + 比较……
Ví dụ:
这份工作对新员工来说比较难。
Zhè fèn gōngzuò duì xīn yuángōng láishuō bǐjiào nán.
Công việc này tương đối khó đối với nhân viên mới.
7. Đối tượng có thể là người hoặc nhóm người
对孩子来说
đối với trẻ em.
对公司来说
đối với công ty.
对学习汉语的人来说
đối với người học tiếng Trung.
8. Phân biệt 对……来说 và 在……看来
Đây là điểm rất quan trọng.
对我来说
đánh giá mức độ/ảnh hưởng đối với tôi:
对我来说,这个问题很难。
Đối với tôi, vấn đề này rất khó.
在我看来
nêu quan điểm của tôi:
在我看来,这个办法很好。
Theo tôi, cách này rất tốt.
9. Phân biệt 对……来说 và 对……
对 + đối tượng
我对汉语很感兴趣。
Tôi rất hứng thú với tiếng Trung.
对……来说
đặt đối tượng làm chuẩn đánh giá:
对我来说,汉语很有意思。
Đối với tôi, tiếng Trung rất thú vị.
10. Vị trí linh hoạt
Có thể nói:
对我来说,这个任务不难。
Hoặc:
这个任务对我来说不难。
Cả hai đều đúng.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
对我来说,学习汉语很有意思。
Duì wǒ láishuō, xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Đối với tôi, học tiếng Trung rất thú vị.
Ví dụ 2
对他来说,这个问题并不难。
Duì tā láishuō, zhège wèntí bìng bù nán.
Đối với anh ấy, vấn đề này không hề khó.
Ví dụ 3
对学生来说,时间管理很重要。
Duì xuésheng láishuō, shíjiān guǎnlǐ hěn zhòngyào.
Đối với học sinh, quản lý thời gian rất quan trọng.
Ví dụ 4
这个价格对我来说太高了。
Zhège jiàgé duì wǒ láishuō tài gāo le.
Mức giá này đối với tôi quá cao.
Ví dụ 5
每天运动对身体来说很有好处。
Měitiān yùndòng duì shēntǐ láishuō hěn yǒu hǎochu.
Tập thể dục mỗi ngày rất có lợi cho cơ thể.
Ví dụ 6
对新员工来说,这项工作有点儿复杂。
Duì xīn yuángōng láishuō, zhè xiàng gōngzuò yǒudiǎnr fùzá.
Đối với nhân viên mới, công việc này hơi phức tạp.
Ví dụ 7
对父母来说,孩子的健康最重要。
Duì fùmǔ láishuō, háizi de jiànkāng zuì zhòngyào.
Đối với cha mẹ, sức khỏe của con là quan trọng nhất.
Ví dụ 8
这种生活方式对年轻人来说很方便。
Zhè zhǒng shēnghuó fāngshì duì niánqīngrén láishuō hěn fāngbiàn.
Cách sống này rất thuận tiện đối với người trẻ.
Ví dụ 9
对公司来说,产品质量比什么都重要。
Duì gōngsī láishuō, chǎnpǐn zhìliàng bǐ shénme dōu zhòngyào.
Đối với công ty, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn tất cả.
Ví dụ 10
学会这些语法对HSK三级考生来说非常重要。
Xuéhuì zhèxiē yǔfǎ duì HSK sān jí kǎoshēng láishuō fēicháng zhòngyào.
Nắm được những cấu trúc ngữ pháp này rất quan trọng đối với thí sinh HSK cấp 3.
124. 固定格式 一……也/都 + 不/没…… – Một… cũng không / hoàn toàn không có…
Đề cương HSK 3 ghi rõ cấu trúc:
一……也/都 + 不/没…….
Đây là cấu trúc phủ định hoàn toàn, nhấn mạnh:
ngay cả một… cũng không
một chút/một lần/một người… cũng không
Ý nghĩa phủ định mạnh hơn câu dùng đơn thuần 不/没.
1. 一 + lượng từ + danh từ + 也不……
Công thức
一 + 量词 + 名词 + 也 + 不 + V
Ví dụ:
我一杯咖啡也不喝。
Wǒ yì bēi kāfēi yě bù hē.
Tôi một cốc cà phê cũng không uống.
2. 一 + lượng từ + danh từ + 都不……
Công thức
一 + 量词 + 名词 + 都 + 不 + V
Ví dụ:
这些书我一本都不买。
Zhèxiē shū wǒ yì běn dōu bù mǎi.
Những cuốn sách này tôi một quyển cũng không mua.
也 và 都 đều có thể xuất hiện trong kiểu phủ định toàn bộ.
3. 一个人也没有
Một mẫu cực kỳ phổ biến:
一个人也没有。
Yí ge rén yě méiyǒu.
Một người cũng không có.
Không chỉ “không có người”, mà nhấn mạnh:
hoàn toàn không có ai.
4. 一个人都没来
Công thức
一 + 量词 + N + 都 + 没 + V
Ví dụ:
今天一个学生都没来。
Jīntiān yí ge xuésheng dōu méi lái.
Hôm nay một học sinh cũng không đến.
5. 一次也没……
Dùng với số lần:
我一次也没去过。
Wǒ yí cì yě méi qùguo.
Tôi chưa từng đi lần nào.
6. 一本也没买
Dùng với lượng từ:
我一本书也没买。
Wǒ yì běn shū yě méi mǎi.
Tôi một quyển sách cũng không mua.
7. 一句话也不说
Công thức
一句话 + 也 + 不 + V
Ví dụ:
他一句话也不说。
Tā yí jù huà yě bù shuō.
Anh ấy một câu cũng không nói.
8. 不 và 没 khác nhau trong cấu trúc này
不
thói quen, ý chí, hiện tại/tương lai:
我一口酒也不喝。
Tôi một ngụm rượu cũng không uống.
没
hành động chưa xảy ra trong quá khứ hoặc chưa hoàn thành:
昨天我一口酒也没喝。
Hôm qua tôi một ngụm rượu cũng không uống.
9. 一……也没有
Có thể phủ định sự tồn tại:
房间里一个人也没有。
Trong phòng không có lấy một người.
桌子上一张纸也没有。
Trên bàn không có lấy một tờ giấy.
10. Ý nghĩa nhấn mạnh cực tiểu
Tư duy của cấu trúc:
Nếu ngay cả đơn vị nhỏ nhất “一……” cũng không có → toàn bộ đều bằng 0.
Ví dụ:
一分钱也没有。
Một đồng cũng không có.
→ hoàn toàn không có tiền.
11. Phân biệt với 只
只
giới hạn nhỏ nhưng vẫn có:
我只买了一本。
Tôi chỉ mua một quyển.
一本也没买
số lượng bằng 0:
我一本也没买。
Tôi một quyển cũng không mua.
12. Phân biệt 一……也不 và 一点儿也不
一……也不
phạm vi rộng hơn, có thể dùng với:
người;
vật;
số lần;
câu nói;
đơn vị số lượng.
一点儿也不
chủ yếu nhấn mạnh mức độ hoàn toàn không, sẽ là mục 125.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我一杯咖啡也不喝。
Wǒ yì bēi kāfēi yě bù hē.
Tôi một cốc cà phê cũng không uống.
Ví dụ 2
昨天我一本书也没买。
Zuótiān wǒ yì běn shū yě méi mǎi.
Hôm qua tôi một quyển sách cũng không mua.
Ví dụ 3
教室里一个人也没有。
Jiàoshì lǐ yí ge rén yě méiyǒu.
Trong lớp không có lấy một người.
Ví dụ 4
今天一个学生都没迟到。
Jīntiān yí ge xuésheng dōu méi chídào.
Hôm nay không có một học sinh nào đến muộn.
Ví dụ 5
他一句话也不说。
Tā yí jù huà yě bù shuō.
Anh ấy không nói lấy một câu.
Ví dụ 6
这个地方我一次也没来过。
Zhège dìfang wǒ yí cì yě méi láiguo.
Nơi này tôi chưa từng đến một lần nào.
Ví dụ 7
我身上一分钱都没有。
Wǒ shēnshang yì fēn qián dōu méiyǒu.
Trong người tôi một xu cũng không có.
Ví dụ 8
这些问题我一个都不会。
Zhèxiē wèntí wǒ yí ge dōu bú huì.
Những câu hỏi này tôi không biết làm lấy một câu.
Ví dụ 9
昨天太忙了,我一口水都没喝。
Zuótiān tài máng le, wǒ yì kǒu shuǐ dōu méi hē.
Hôm qua quá bận, tôi một ngụm nước cũng chưa uống.
Ví dụ 10
他对这件事一个字也没说。
Tā duì zhè jiàn shì yí ge zì yě méi shuō.
Về chuyện này, anh ấy không nói lấy một chữ.
125. 固定格式 一点儿也不 – Cấu trúc yìdiǎnr yě bù: hoàn toàn không, một chút cũng không
Ngay sau 一……也/都+不/没……, đề cương HSK 3 liệt kê 一点儿也不 như một cấu trúc riêng.
一点儿也不 biểu thị phủ định hoàn toàn về mức độ.
Có thể dịch:
hoàn toàn không
một chút cũng không
không hề
1. Công thức cơ bản
主语 + 一点儿也不 + 形容词
Ví dụ:
今天一点儿也不冷。
Jīntiān yìdiǎnr yě bù lěng.
Hôm nay hoàn toàn không lạnh.
2. 一点儿也不 + động từ
Công thức
S + 一点儿也不 + V
Ví dụ:
我一点儿也不喜欢这部电影。
Wǒ yìdiǎnr yě bù xǐhuan zhè bù diànyǐng.
Tôi hoàn toàn không thích bộ phim này.
3. 一点儿也不 + tính từ chỉ trạng thái
Các kết hợp rất phổ biến:
一点儿也不累
hoàn toàn không mệt.
一点儿也不难
hoàn toàn không khó.
一点儿也不冷
hoàn toàn không lạnh.
一点儿也不贵
hoàn toàn không đắt.
一点儿也不着急
hoàn toàn không sốt ruột.
4. 一点儿也不 + động từ tâm lý
Rất thường dùng:
一点儿也不喜欢
hoàn toàn không thích.
一点儿也不担心
hoàn toàn không lo.
一点儿也不害怕
hoàn toàn không sợ.
一点儿也不相信
hoàn toàn không tin.
5. 一点儿都不
Ngoài:
一点儿也不
còn có:
一点儿都不
Ví dụ:
我一点儿都不累。
Wǒ yìdiǎnr dōu bù lèi.
Tôi hoàn toàn không mệt.
Hai cấu trúc rất gần nghĩa.
Tuy nhiên đề cương ở mục này ghi cụ thể 一点儿也不, nên giáo trình nên lấy nó làm mẫu chính.
6. 一点儿也没……
Mặc dù tên mục đề cương ghi 一点儿也不, trong sử dụng thực tế khi phủ định hành động đã xảy ra có thể gặp:
一点儿也没 + V
Ví dụ:
昨天我一点儿也没休息。
Zuótiān wǒ yìdiǎnr yě méi xiūxi.
Hôm qua tôi hoàn toàn không nghỉ chút nào.
Đây là phần mở rộng sư phạm, không phải nguyên văn tên mục của đề cương.
7. 一点儿 cũng có nghĩa “một chút” trong câu khẳng định
Cần phân biệt:
我喝了一点儿水。
Tôi uống một chút nước.
với:
我一点儿水也没喝。
Tôi một chút nước cũng không uống.
và:
我一点儿也不渴。
Tôi hoàn toàn không khát.
8. Phân biệt 一点儿也不 và 不太
不太
mức phủ định nhẹ:
我不太累。
Tôi không mệt lắm.
一点儿也不
phủ định hoàn toàn:
我一点儿也不累。
Tôi hoàn toàn không mệt.
Mức độ:
不太 < 一点儿也不
về độ mạnh của phủ định.
9. Phân biệt 一点儿也不 và 完全不
Ý nghĩa rất gần:
一点儿也不累
= hoàn toàn không mệt.
完全不累
= hoàn toàn không mệt.
Nhưng 一点儿也不 có hình thức nhấn mạnh “một chút cũng không”.
10. Cấu trúc trả lời rất tự nhiên
A:难不难?
Nán bu nán?
Có khó không?
B:一点儿也不难。
Yìdiǎnr yě bù nán.
Hoàn toàn không khó.
11. 一点儿也不 + 想 + V
Ví dụ:
我今天一点儿也不想出去。
Wǒ jīntiān yìdiǎnr yě bù xiǎng chūqu.
Hôm nay tôi hoàn toàn không muốn ra ngoài.
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
12. 一点儿也不 + 像
Ví dụ:
他们两个人一点儿也不像。
Tāmen liǎng ge rén yìdiǎnr yě bú xiàng.
Hai người họ hoàn toàn không giống nhau.
13. Trật tự không được đảo tùy tiện
Mẫu chuẩn:
一点儿 + 也 + 不 + 谓语
Không nói:
也一点儿不…… ×
trong cấu trúc cơ bản đang học.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天一点儿也不冷。
Jīntiān yìdiǎnr yě bù lěng.
Hôm nay hoàn toàn không lạnh.
Ví dụ 2
这个问题一点儿也不难。
Zhège wèntí yìdiǎnr yě bù nán.
Vấn đề này hoàn toàn không khó.
Ví dụ 3
我一点儿也不累。
Wǒ yìdiǎnr yě bù lèi.
Tôi hoàn toàn không mệt.
Ví dụ 4
她一点儿也不喜欢喝咖啡。
Tā yìdiǎnr yě bù xǐhuan hē kāfēi.
Cô ấy hoàn toàn không thích uống cà phê.
Ví dụ 5
听到这个消息以后,他一点儿也不着急。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā yìdiǎnr yě bù zháojí.
Sau khi nghe tin này, anh ấy hoàn toàn không sốt ruột.
Ví dụ 6
这个房间一点儿也不小。
Zhège fángjiān yìdiǎnr yě bù xiǎo.
Căn phòng này hoàn toàn không nhỏ.
Ví dụ 7
我一点儿也不相信他说的话。
Wǒ yìdiǎnr yě bù xiāngxìn tā shuō de huà.
Tôi hoàn toàn không tin lời anh ấy nói.
Ví dụ 8
她今天一点儿也不想出去。
Tā jīntiān yìdiǎnr yě bù xiǎng chūqu.
Hôm nay cô ấy hoàn toàn không muốn ra ngoài.
Ví dụ 9
他们两个人一点儿也不像。
Tāmen liǎng ge rén yìdiǎnr yě bú xiàng.
Hai người họ hoàn toàn không giống nhau.
Ví dụ 10
昨天太忙了,我一点儿也没休息。
Zuótiān tài máng le, wǒ yìdiǎnr yě méi xiūxi.
Hôm qua quá bận, tôi hoàn toàn không nghỉ chút nào.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
121. 除了……(以外),……还/也/都…… – ngoài/trừ… ra, còn/cũng/đều…
122. 从……起 – kể từ…, bắt đầu từ…
123. 对……来说 – đối với… mà nói
124. 一……也/都 + 不/没…… – ngay cả một… cũng không
125. 一点儿也不 – hoàn toàn không, một chút cũng không
126. 固定格式 越……越…… – Cấu trúc yuè… yuè…: càng… càng…
Cấu trúc:
越 A,越 B
biểu thị khi A thay đổi theo một mức độ nào đó thì B cũng thay đổi theo tương ứng.
Có thể dịch:
càng… càng…
càng A thì càng B
Đề cương HSK 3 liệt kê riêng 越……越…… ngay sau 一点儿也不.
1. Công thức cơ bản
越 + 形容词1,越 + 形容词2
Ví dụ:
天气越冷,我越不想出去。
Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè bù xiǎng chūqu.
Trời càng lạnh, tôi càng không muốn ra ngoài.
Ở đây:
冷 tăng → 不想出去 cũng tăng
2. 越 + động từ,越 + tính từ
Công thức
越 + V,越 + Adj
Ví dụ:
汉语越学越有意思。
Hànyǔ yuè xué yuè yǒuyìsi.
Tiếng Trung càng học càng thấy thú vị.
3. 越 + động từ,越 + động từ
Công thức
越 + V1,越 + V2
Ví dụ:
我越听越喜欢。
Wǒ yuè tīng yuè xǐhuan.
Tôi càng nghe càng thích.
4. Chủ ngữ có thể giống nhau
Công thức
S + 越 + A,越 + B
Ví dụ:
他越说越快。
Tā yuè shuō yuè kuài.
Anh ấy càng nói càng nhanh.
5. Hai vế có thể khác chủ ngữ
Công thức
S1 + 越 + A,S2 + 越 + B
Ví dụ:
天气越热,买冷饮的人越多。
Tiānqì yuè rè, mǎi lěngyǐn de rén yuè duō.
Trời càng nóng thì người mua đồ uống lạnh càng nhiều.
6. 越来越 và 越……越…… khác nhau
越来越
một trạng thái thay đổi dần theo thời gian:
天气越来越冷。
Thời tiết ngày càng lạnh.
越……越……
hai mức độ liên hệ với nhau:
天气越冷,我越想喝热茶。
Trời càng lạnh, tôi càng muốn uống trà nóng.
Đề cương HSK 3 liệt kê cả hai thành hai mục riêng.
7. 越 V 越 + Adj
Một mẫu rất phổ biến:
越看越好看
càng nhìn càng đẹp.
越吃越好吃
càng ăn càng thấy ngon.
越想越生气
càng nghĩ càng tức.
8. 越 V 越 + động từ tâm lý
Ví dụ:
我越想越担心。
Wǒ yuè xiǎng yuè dānxīn.
Tôi càng nghĩ càng lo.
他越学越喜欢汉语。
Tā yuè xué yuè xǐhuan Hànyǔ.
Anh ấy càng học càng thích tiếng Trung.
9. 越……越…… thường biểu thị sự thay đổi theo mức độ
Không phải chỉ đơn giản nối hai tính từ.
Ví dụ:
越便宜越好。
Yuè piányi yuè hǎo.
Càng rẻ càng tốt.
Ý nghĩa:
giá càng thấp → mức độ “tốt/phù hợp” theo quan điểm người nói càng cao.
10. 越……越…… có thể dùng trong mệnh lệnh/lời khuyên
Ví dụ:
这种事情越早解决越好。
Zhè zhǒng shìqing yuè zǎo jiějué yuè hǎo.
Chuyện kiểu này giải quyết càng sớm càng tốt.
11. Không dùng 很 ngay sau 越
Không nói:
越很冷越…… ×
Mẫu chuẩn:
越冷越……
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
天气越冷,我越不想出去。
Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè bù xiǎng chūqu.
Trời càng lạnh, tôi càng không muốn ra ngoài.
Ví dụ 2
汉语越学越有意思。
Hànyǔ yuè xué yuè yǒuyìsi.
Tiếng Trung càng học càng thú vị.
Ví dụ 3
他越说越快,我越来越听不懂。
Tā yuè shuō yuè kuài, wǒ yuèláiyuè tīng bu dǒng.
Anh ấy càng nói càng nhanh, tôi càng ngày càng nghe không hiểu.
Ví dụ 4
这本书越看越有意思。
Zhè běn shū yuè kàn yuè yǒuyìsi.
Cuốn sách này càng đọc càng thấy thú vị.
Ví dụ 5
工作越忙,他越要注意休息。
Gōngzuò yuè máng, tā yuè yào zhùyì xiūxi.
Công việc càng bận, anh ấy càng phải chú ý nghỉ ngơi.
Ví dụ 6
天气越热,来这里游泳的人越多。
Tiānqì yuè rè, lái zhèlǐ yóuyǒng de rén yuè duō.
Trời càng nóng, người đến đây bơi càng nhiều.
Ví dụ 7
你越练习,汉语说得越自然。
Nǐ yuè liànxí, Hànyǔ shuō de yuè zìrán.
Bạn càng luyện tập thì nói tiếng Trung càng tự nhiên.
Ví dụ 8
这个问题我越想越觉得复杂。
Zhège wèntí wǒ yuè xiǎng yuè juéde fùzá.
Vấn đề này tôi càng nghĩ càng cảm thấy phức tạp.
Ví dụ 9
这种事情越早解决越好。
Zhè zhǒng shìqing yuè zǎo jiějué yuè hǎo.
Loại việc này giải quyết càng sớm càng tốt.
Ví dụ 10
两个人越聊越高兴,忘了时间。
Liǎng ge rén yuè liáo yuè gāoxìng, wàng le shíjiān.
Hai người càng nói chuyện càng vui, quên mất thời gian.
127. 固定格式 (在)……以前/以后/前/后 – Trước/sau một thời điểm hoặc sự việc
Đề cương HSK 3 ghi rõ:
(在)……以前/以后/前/后.
Cấu trúc này dùng để xác định mốc thời gian trước hoặc sau một hành động, sự việc hoặc thời điểm.
Có thể dịch:
trước khi…
trước…
sau khi…
sau…
1. V + 以前 – trước khi làm gì
Công thức
V/VP + 以前,……
Ví dụ:
睡觉以前,我喜欢看一会儿书。
Shuìjiào yǐqián, wǒ xǐhuan kàn yíhuìr shū.
Trước khi đi ngủ, tôi thích đọc sách một lát.
2. V + 以后 – sau khi làm gì
Công thức
V/VP + 以后,……
Ví dụ:
吃完饭以后,我们出去散步。
Chīwán fàn yǐhòu, wǒmen chūqu sànbù.
Sau khi ăn xong, chúng ta ra ngoài đi dạo.
3. 时间 + 前
Công thức
时间点/事件 + 前
Ví dụ:
八点前到。
Bā diǎn qián dào.
Đến trước tám giờ.
考试前要认真复习。
Kǎoshì qián yào rènzhēn fùxí.
Trước kỳ thi phải ôn tập nghiêm túc.
4. 时间 + 后
Công thức
时间点/事件 + 后
Ví dụ:
下班后我去买东西。
Xiàbān hòu wǒ qù mǎi dōngxi.
Sau khi tan làm tôi đi mua đồ.
5. 在……以前
Có thể thêm 在:
在考试以前,我每天都复习。
Zài kǎoshì yǐqián, wǒ měitiān dōu fùxí.
Trước kỳ thi, ngày nào tôi cũng ôn tập.
6. 在……以后
Ví dụ:
在毕业以后,他去了北京工作。
Zài bìyè yǐhòu, tā qù le Běijīng gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đến Bắc Kinh làm việc.
7. 以前 và 前 khác nhau
以前
có thể đứng độc lập:
以前我住在上海。
Trước đây tôi sống ở Thượng Hải.
前
thường cần một mốc phía trước:
三年前
ba năm trước.
考试前
trước kỳ thi.
Không nói:
前我住在上海。 ×
8. 以后 và 后 khác nhau
以后
có thể đứng độc lập:
以后我会注意。
Sau này tôi sẽ chú ý.
后
thường cần mốc:
三天后
ba ngày sau.
开会后
sau cuộc họp.
9. Khoảng thời gian + 前
Ví dụ:
三年前
= ba năm trước.
Đây không phải “trong ba năm trước” mà là một thời điểm cách hiện tại ba năm.
10. Khoảng thời gian + 后
三天后
= ba ngày sau.
一个星期后
= một tuần sau.
11. V完 + 以后
Rất phổ biến:
做完作业以后……
开完会以后……
吃完饭以后……
Bổ ngữ 完 giúp xác định hành động trước đã hoàn thành rồi hành động sau mới diễn ra.
12. Phân biệt 以后 với 然后
以后
gắn với mốc:
吃饭以后去散步。
然后
nối hai hành động:
先吃饭,然后去散步。
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
睡觉以前,我喜欢看一会儿书。
Shuìjiào yǐqián, wǒ xǐhuan kàn yíhuìr shū.
Trước khi đi ngủ, tôi thích đọc sách một lát.
Ví dụ 2
吃完饭以后,我们出去走走。
Chīwán fàn yǐhòu, wǒmen chūqu zǒuzou.
Sau khi ăn xong, chúng ta ra ngoài đi dạo.
Ví dụ 3
考试前一定要认真复习。
Kǎoshì qián yídìng yào rènzhēn fùxí.
Trước kỳ thi nhất định phải ôn tập nghiêm túc.
Ví dụ 4
下班后我去超市买东西。
Xiàbān hòu wǒ qù chāoshì mǎi dōngxi.
Sau khi tan làm tôi đi siêu thị mua đồ.
Ví dụ 5
请在八点以前到公司。
Qǐng zài bā diǎn yǐqián dào gōngsī.
Hãy đến công ty trước tám giờ.
Ví dụ 6
毕业以后,他一直在北京工作。
Bìyè yǐhòu, tā yìzhí zài Běijīng gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy luôn làm việc ở Bắc Kinh.
Ví dụ 7
三年前我还不会说汉语。
Sān nián qián wǒ hái bú huì shuō Hànyǔ.
Ba năm trước tôi vẫn chưa biết nói tiếng Trung.
Ví dụ 8
一个星期后我们再见。
Yí ge xīngqī hòu wǒmen zài jiàn.
Một tuần sau chúng ta gặp lại.
Ví dụ 9
开会以前,请先准备好材料。
Kāihuì yǐqián, qǐng xiān zhǔnbèi hǎo cáiliào.
Trước khi họp, hãy chuẩn bị tài liệu trước.
Ví dụ 10
开完会以后,经理马上去见客户。
Kāiwán huì yǐhòu, jīnglǐ mǎshàng qù jiàn kèhù.
Sau khi họp xong, giám đốc lập tức đi gặp khách hàng.
128. 固定格式 X什么(啊) – Cấu trúc X shénme (a): … gì chứ!, … cái gì!, có gì mà…
Đề cương HSK 3 liệt kê riêng cấu trúc:
X什么(啊).
Tài liệu chỉ ghi khung cấu trúc, không giải thích sắc thái. Trong triển khai sư phạm, cấu trúc này thường được dùng trong khẩu ngữ để phản bác, phủ nhận, tỏ ý không đồng tình hoặc cho rằng điều gì đó không đáng như người khác nói.
Có thể dịch tùy ngữ cảnh:
… gì chứ!
… cái gì!
có gì mà…
đâu có…
1. Động từ + 什么(啊)
Công thức
V + 什么(啊)?
Ví dụ:
看什么啊?
Kàn shénme a?
Nhìn gì chứ?
Tùy ngữ điệu, có thể là câu hỏi thực hoặc câu mang ngữ khí phản bác. Khi thuộc mẫu X什么啊, thường có sắc thái ngữ khí mạnh.
2. 急什么啊?
Một mẫu rất phổ biến:
急什么啊?
Jí shénme a?
Vội gì chứ?
Hàm ý:
không cần vội
3. 怕什么?
怕什么?
Pà shénme?
Sợ gì chứ?
Hàm ý:
không cần sợ
4. 客气什么?
客气什么啊?
Kèqi shénme a?
Khách sáo gì chứ?
Hàm ý:
“không cần khách sáo”.
5. 谢什么?
谢什么啊?
Xiè shénme a?
Cảm ơn gì chứ?
Hàm ý thân mật:
“không cần cảm ơn”.
6. Có thể dùng tính từ/từ trạng thái
Ví dụ:
难什么?
có thể hiểu:
“khó gì chứ?”
Tuy nhiên không phải mọi từ đều có thể đưa vào X什么 một cách tự nhiên; cấu trúc phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh khẩu ngữ.
7. X什么 thường là câu hỏi tu từ
Nó có hình thức chứa 什么, nhưng không nhất thiết thực sự hỏi “cái gì”.
Ví dụ:
怕什么?
không thực sự hỏi:
“Bạn sợ cái gì?”
Mà có thể mang nghĩa:
“Có gì mà phải sợ?”
8. Phân biệt câu hỏi thật và câu phản bác
Câu hỏi thật
你怕什么?
Bạn sợ cái gì?
Câu phản bác
怕什么啊!
Sợ gì chứ!
Ngữ điệu và ngữ cảnh quyết định.
9. Thường dùng trong khẩu ngữ
Cấu trúc này:
tự nhiên trong hội thoại;
giàu cảm xúc;
không phù hợp lắm với văn bản hành chính/trang trọng.
10. 可以加 啊
X什么啊?
thường mạnh và tự nhiên hơn:
急什么啊?
怕什么啊?
客气什么啊?
11. Sắc thái có thể thân mật hoặc hơi khó chịu
Ví dụ:
你笑什么啊?
Nǐ xiào shénme a?
Bạn cười gì chứ?
Có thể là:
đùa vui;
khó chịu;
thắc mắc thực sự.
Vì vậy phải dựa vào ngữ cảnh.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
急什么啊?时间还早呢。
Jí shénme a? Shíjiān hái zǎo ne.
Vội gì chứ? Vẫn còn sớm mà.
Ví dụ 2
怕什么?有我在呢。
Pà shénme? Yǒu wǒ zài ne.
Sợ gì chứ? Có tôi ở đây mà.
Ví dụ 3
客气什么啊?我们都是朋友。
Kèqi shénme a? Wǒmen dōu shì péngyou.
Khách sáo gì chứ? Chúng ta đều là bạn.
Ví dụ 4
谢什么,这是我应该做的。
Xiè shénme, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Cảm ơn gì chứ, đây là việc tôi nên làm.
Ví dụ 5
担心什么啊?问题已经解决了。
Dānxīn shénme a? Wèntí yǐjīng jiějué le.
Lo gì chứ? Vấn đề đã được giải quyết rồi.
Ví dụ 6
你笑什么啊?
Nǐ xiào shénme a?
Bạn cười gì chứ?
Ví dụ 7
等什么?快走吧!
Děng shénme? Kuài zǒu ba!
Còn đợi gì nữa? Mau đi thôi!
Ví dụ 8
生什么气啊?他只是开玩笑。
Shēng shénme qì a? Tā zhǐshì kāi wánxiào.
Giận gì chứ? Anh ấy chỉ đùa thôi.
Ví dụ 9
难什么?多练习几次就会了。
Nán shénme? Duō liànxí jǐ cì jiù huì le.
Khó gì chứ? Luyện thêm vài lần là biết thôi.
Ví dụ 10
紧张什么啊?你已经准备得很好了。
Jǐnzhāng shénme a? Nǐ yǐjīng zhǔnbèi de hěn hǎo le.
Căng thẳng gì chứ? Bạn đã chuẩn bị rất tốt rồi.
129. 固定格式 该……了 – Cấu trúc gāi… le: đến lúc nên/phải… rồi
Đề cương HSK 3 liệt kê:
该……了.
Cấu trúc này biểu thị:
đã đến lúc một hành động nên hoặc cần được thực hiện.
Có thể dịch:
đến lúc… rồi
nên… rồi
phải… rồi
1. Công thức cơ bản
主语 + 该 + V + 了
Ví dụ:
我们该走了。
Wǒmen gāi zǒu le.
Chúng ta nên đi rồi / đến lúc phải đi rồi.
2. 该 + động từ + 了
Các tổ hợp phổ biến:
该吃饭了
đến lúc ăn cơm rồi.
该睡觉了
đến lúc ngủ rồi.
该上课了
đến giờ học rồi.
该回家了
đến lúc về nhà rồi.
3. 时间到了,该……了
Công thức
时间/条件 + 了,S + 该 + V + 了
Ví dụ:
十点了,我们该回家了。
Shí diǎn le, wǒmen gāi huí jiā le.
Mười giờ rồi, chúng ta nên về nhà rồi.
4. 也该……了
Công thức
S + 也 + 该 + V + 了
Có nghĩa:
“cũng đến lúc… rồi”.
Ví dụ:
你也该休息了。
Nǐ yě gāi xiūxi le.
Bạn cũng nên nghỉ rồi.
5. 早该……了
Cấu trúc mở rộng:
早该 + V + 了
= đáng lẽ phải làm từ lâu rồi.
Ví dụ:
这个问题早该解决了。
Zhège wèntí zǎo gāi jiějué le.
Vấn đề này đáng lẽ phải được giải quyết từ lâu rồi.
Sắc thái mạnh hơn 该……了 thông thường.
6. 该……了 không hoàn toàn giống 应该
应该
nêu nghĩa vụ/lời khuyên chung:
你应该多休息。
Bạn nên nghỉ nhiều hơn.
该……了
nhấn mạnh thời điểm đã đến:
你该休息了。
Đến lúc bạn nên nghỉ rồi.
7. 该……了 và 要……了 khác nhau
要……了
sắp xảy ra:
要下雨了。
Sắp mưa rồi.
该……了
đến lúc nên làm:
该回家了。
Đến lúc về nhà rồi.
8. Có thể dùng cho người cụ thể
孩子该睡觉了。
Háizi gāi shuìjiào le.
Đứa trẻ đến giờ ngủ rồi.
9. Có thể dùng cho hành động công việc
我们该开会了。
Chúng ta đến giờ họp rồi.
你该交报告了。
Bạn đến lúc nộp báo cáo rồi.
10. 该……了 thường có 了 cuối câu
了 làm nổi bật:
tình hình/thời điểm đã thay đổi → bây giờ đến lúc hành động
11. Phủ định
Muốn nói:
“chưa đến lúc…”
thường không nói máy móc 不该……了 vì 不该 thường nghĩa “không nên”.
Ví dụ:
还没到睡觉的时候。
Vẫn chưa đến giờ ngủ.
Còn:
你不该这么做。
Bạn không nên làm như vậy.
Đây là ý nghĩa khác.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们该走了。
Wǒmen gāi zǒu le.
Chúng ta đến lúc phải đi rồi.
Ví dụ 2
十点了,你该睡觉了。
Shí diǎn le, nǐ gāi shuìjiào le.
Mười giờ rồi, bạn nên đi ngủ rồi.
Ví dụ 3
快十二点了,该吃午饭了。
Kuài shí’èr diǎn le, gāi chī wǔfàn le.
Sắp mười hai giờ rồi, đến lúc ăn trưa.
Ví dụ 4
孩子们,该上课了。
Háizimen, gāi shàngkè le.
Các em, đến giờ học rồi.
Ví dụ 5
工作了一上午,你也该休息一下了。
Gōngzuò le yí shàngwǔ, nǐ yě gāi xiūxi yíxià le.
Làm việc cả buổi sáng rồi, bạn cũng nên nghỉ một chút.
Ví dụ 6
这个问题拖了这么久,也该解决了。
Zhège wèntí tuō le zhème jiǔ, yě gāi jiějué le.
Vấn đề này kéo dài lâu như vậy rồi, cũng đến lúc giải quyết.
Ví dụ 7
已经月底了,我们该交报告了。
Yǐjīng yuèdǐ le, wǒmen gāi jiāo bàogào le.
Đã cuối tháng rồi, chúng ta đến lúc nộp báo cáo.
Ví dụ 8
天黑了,我们该回去了。
Tiān hēi le, wǒmen gāi huíqù le.
Trời tối rồi, chúng ta nên về thôi.
Ví dụ 9
学了这么久,你该练习写文章了。
Xué le zhème jiǔ, nǐ gāi liànxí xiě wénzhāng le.
Học lâu như vậy rồi, bạn nên bắt đầu luyện viết bài rồi.
Ví dụ 10
客户已经到了,我们该开始开会了。
Kèhù yǐjīng dào le, wǒmen gāi kāishǐ kāihuì le.
Khách hàng đã đến rồi, chúng ta nên bắt đầu họp.
130. 固定格式 在……上/下/中 – Cấu trúc zài… shàng/xià/zhōng: về mặt…, trong…, dưới…
Đây là mục cuối trong nhóm 固定格式 mà đề cương HSK 3 liệt kê:
在……上/下/中.
Tài liệu không giải thích từng tiểu nghĩa của 上、下、中 trong dòng này. Vì vậy phần dưới đây là triển khai sư phạm theo các cách dùng phổ biến nhất của khung đó.
1. 在……上 – về mặt…, trong phương diện…
Ngoài nghĩa vị trí vật lý, 在……上 còn dùng để biểu thị phương diện hoặc lĩnh vực.
Công thức
在 + 领域/方面 + 上
Ví dụ:
他在学习上很努力。
Tā zài xuéxí shang hěn nǔlì.
Anh ấy rất chăm chỉ trong học tập.
2. 在工作上
他在工作上很认真。
Tā zài gōngzuò shang hěn rènzhēn.
Anh ấy rất nghiêm túc trong công việc.
3. 在生活上
父母在生活上很关心我。
Fùmǔ zài shēnghuó shang hěn guānxīn wǒ.
Cha mẹ rất quan tâm đến tôi trong cuộc sống.
4. 在学习上 + 有问题/进步
Ví dụ:
他在学习上进步很大。
Tā zài xuéxí shang jìnbù hěn dà.
Anh ấy tiến bộ rất nhiều trong học tập.
5. 在……中 – trong quá trình/trong phạm vi…
Công thức
在 + 活动/过程/范围 + 中
Ví dụ:
他在工作中学到了很多东西。
Tā zài gōngzuò zhōng xuédào le hěn duō dōngxi.
Anh ấy học được rất nhiều điều trong công việc.
6. 在学习中
我们在学习中会遇到很多问题。
Wǒmen zài xuéxí zhōng huì yùdào hěn duō wèntí.
Trong quá trình học tập chúng ta sẽ gặp nhiều vấn đề.
7. 在比赛中
他在比赛中取得了第一名。
Tā zài bǐsài zhōng qǔdé le dì-yī míng.
Anh ấy giành được hạng nhất trong cuộc thi.
8. 在……下 – dưới điều kiện/ảnh hưởng/sự giúp đỡ…
Công thức
在 + 条件/影响/帮助 + 下
Ví dụ:
在老师的帮助下,我进步很快。
Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ jìnbù hěn kuài.
Dưới sự giúp đỡ của giáo viên, tôi tiến bộ rất nhanh.
9. 在这种情况下
Một cụm rất quan trọng:
在这种情况下
= trong tình huống như vậy.
Ví dụ:
在这种情况下,我们只能改变计划。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen zhǐ néng gǎibiàn jìhuà.
Trong tình huống này, chúng ta chỉ có thể thay đổi kế hoạch.
10. 在……的帮助下
Công thức
在 + 人 + 的帮助下,……
Ví dụ:
在朋友的帮助下,他终于找到了工作。
Zài péngyou de bāngzhù xià, tā zhōngyú zhǎodào le gōngzuò.
Dưới sự giúp đỡ của bạn bè, cuối cùng anh ấy cũng tìm được việc.
11. 在……的影响下
Công thức
在 + 人/事物 + 的影响下,……
Ví dụ:
在父母的影响下,他从小就喜欢读书。
Zài fùmǔ de yǐngxiǎng xià, tā cóngxiǎo jiù xǐhuan dúshū.
Dưới ảnh hưởng của cha mẹ, từ nhỏ anh ấy đã thích đọc sách.
12. Phân biệt 上、中、下
在……上
nhấn mạnh phương diện:
在工作上
về mặt công việc.
在……中
nhấn mạnh trong quá trình/phạm vi:
在工作中
trong quá trình làm việc.
在……下
nhấn mạnh điều kiện/ảnh hưởng/bối cảnh:
在这种情况下
trong tình huống này.
13. Không phải lúc nào 上/中/下 cũng thay thế cho nhau
Ví dụ:
在学习上有困难
có khó khăn về mặt học tập.
在学习中遇到困难
gặp khó khăn trong quá trình học.
Hai câu gần nghĩa nhưng góc nhìn khác.
14. 在……上 không chỉ là “ở trên”
So sánh:
书在桌子上。
Sách ở trên bàn.
Ở đây 上 là phương vị vật lý.
Nhưng:
在工作上有问题。
Có vấn đề về mặt công việc.
Ở đây 上 là nghĩa trừu tượng “phương diện”.
15. 在……中 không chỉ là “ở giữa”
在人群中
trong đám đông.
Nhưng:
在学习中
trong quá trình học tập.
Cần hiểu theo ngữ cảnh.
16. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他在学习上一直很努力。
Tā zài xuéxí shang yìzhí hěn nǔlì.
Anh ấy luôn rất chăm chỉ trong học tập.
Ví dụ 2
我们在工作上应该互相帮助。
Wǒmen zài gōngzuò shang yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Trong công việc chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
Ví dụ 3
他在生活上很会照顾别人。
Tā zài shēnghuó shang hěn huì zhàogù biérén.
Trong cuộc sống anh ấy rất biết chăm sóc người khác.
Ví dụ 4
我在学习汉语的过程中遇到了很多问题。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ de guòchéng zhōng yùdào le hěn duō wèntí.
Trong quá trình học tiếng Trung, tôi đã gặp rất nhiều vấn đề.
Ví dụ 5
他在比赛中取得了第一名。
Tā zài bǐsài zhōng qǔdé le dì-yī míng.
Anh ấy giành hạng nhất trong cuộc thi.
Ví dụ 6
我们在讨论中发现了一个新问题。
Wǒmen zài tǎolùn zhōng fāxiàn le yí ge xīn wèntí.
Trong quá trình thảo luận, chúng tôi phát hiện một vấn đề mới.
Ví dụ 7
在老师的帮助下,我的汉语进步得很快。
Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ de Hànyǔ jìnbù de hěn kuài.
Dưới sự giúp đỡ của giáo viên, tiếng Trung của tôi tiến bộ rất nhanh.
Ví dụ 8
在这种情况下,我们只能重新安排时间。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen zhǐ néng chóngxīn ānpái shíjiān.
Trong tình huống này, chúng ta chỉ có thể sắp xếp lại thời gian.
Ví dụ 9
在父母的影响下,他从小就喜欢学习外语。
Zài fùmǔ de yǐngxiǎng xià, tā cóngxiǎo jiù xǐhuan xuéxí wàiyǔ.
Dưới ảnh hưởng của cha mẹ, từ nhỏ anh ấy đã thích học ngoại ngữ.
Ví dụ 10
这个问题在技术上不难,但在时间上比较麻烦。
Zhège wèntí zài jìshù shang bù nán, dàn zài shíjiān shang bǐjiào máfan.
Vấn đề này về mặt kỹ thuật không khó, nhưng về mặt thời gian tương đối phiền phức.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 固定格式 đang nối tiếp:
126. 越……越…… – càng… càng…
127. (在)……以前/以后/前/后 – trước/sau một mốc hoặc sự việc
128. X什么(啊) – … gì chứ!, có gì mà…
129. 该……了 – đến lúc nên/phải… rồi
130. 在……上/下/中 – về mặt…, trong…, dưới điều kiện…
131. 句子成分·主语:动词或动词性短语、形容词或形容词性短语作主语 – Động từ/cụm động từ và tính từ/cụm tính từ làm chủ ngữ
Đề cương HSK 3 ghi rõ trong phần 主语:
动词或动词性短语、形容词或形容词性短语作主语.
Điểm này rất quan trọng vì học viên thường quen với suy nghĩ:
Chủ ngữ phải là người hoặc sự vật.
Nhưng trong tiếng Trung, một hành động, một hoạt động, một trạng thái hoặc một đặc điểm cũng có thể được coi như một “sự việc” để làm chủ ngữ.
1. Động từ làm chủ ngữ
Công thức
动词 + 谓语
Ví dụ:
学习很重要。
Xuéxí hěn zhòngyào.
Học tập rất quan trọng.
Ở đây:
学习 = hành động “học tập”;
cả hành động này được xem như một khái niệm;
nó làm chủ ngữ của câu.
2. Cụm động từ làm chủ ngữ
Công thức
动词短语 + 谓语
Ví dụ:
学习汉语很有意思。
Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Học tiếng Trung rất thú vị.
Toàn bộ:
学习汉语
là chủ ngữ.
3. Công thức rất phổ biến
V/VP + 很 + Adj
Ví dụ:
每天运动很重要。
Měitiān yùndòng hěn zhòngyào.
Tập thể dục mỗi ngày rất quan trọng.
4. V/VP + 是 + 名词性成分
Công thức
动词/动词短语 + 是 + 名词/名词性短语
Ví dụ:
学习外语是一件很有意思的事。
Xuéxí wàiyǔ shì yí jiàn hěn yǒuyìsi de shì.
Học ngoại ngữ là một việc rất thú vị.
5. V/VP + 对……来说 + Adj
Có thể kết hợp với cấu trúc đã học:
学习汉字对外国学生来说不容易。
Xuéxí Hànzì duì wàiguó xuésheng láishuō bù róngyì.
Học chữ Hán không dễ đối với học sinh nước ngoài.
Chủ ngữ:
学习汉字
6. Hai hành động nối bằng 和 cùng làm chủ ngữ
Công thức
VP1 + 和 + VP2 + 谓语
Ví dụ:
听和说都很重要。
Tīng hé shuō dōu hěn zhòngyào.
Nghe và nói đều rất quan trọng.
7. Cụm động từ dài vẫn có thể làm chủ ngữ
Ví dụ:
每天坚持复习生词对学习汉语很有帮助。
Měitiān jiānchí fùxí shēngcí duì xuéxí Hànyǔ hěn yǒu bāngzhù.
Kiên trì ôn từ mới mỗi ngày rất có ích cho việc học tiếng Trung.
Chủ ngữ dài:
每天坚持复习生词
8. Tính từ làm chủ ngữ
Đề cương cũng ghi:
形容词或形容词性短语作主语.
Một tính chất có thể được danh hóa theo nghĩa khái niệm.
Ví dụ:
认真很重要。
Rènzhēn hěn zhòngyào.
Sự nghiêm túc rất quan trọng.
Tuy nhiên kiểu dùng này phụ thuộc ngữ cảnh; nhiều trường hợp tiếng Trung tự nhiên hơn sẽ dùng cụm rõ hơn:
认真学习很重要。
9. Cụm tính từ làm chủ ngữ
Ví dụ:
太着急没有用。
Tài zháojí méiyǒu yòng.
Quá sốt ruột cũng không có ích.
Toàn bộ:
太着急
được coi như một trạng thái và làm chủ ngữ.
10. Adj + 是……
Ví dụ:
健康是最重要的。
Jiànkāng shì zuì zhòngyào de.
Khỏe mạnh/sức khỏe là quan trọng nhất.
Trong phân tích sư phạm, có thể hiểu 健康 ở đây đã mang tính danh hóa mạnh.
11. Phân biệt động từ làm chủ ngữ và động từ làm vị ngữ
Động từ làm chủ ngữ
游泳对身体很好。
Bơi lội rất tốt cho cơ thể.
游泳 = chủ ngữ.
Động từ làm vị ngữ
我每天游泳。
Ngày nào tôi cũng bơi.
游泳 = vị ngữ.
12. Cách nhận biết
Hãy hỏi:
“Cái gì/việc gì được đánh giá?”
Ví dụ:
学习汉语很有意思。
Cái gì thú vị?
→ 学习汉语
Vậy đó là chủ ngữ.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
学习很重要。
Xuéxí hěn zhòngyào.
Học tập rất quan trọng.
Ví dụ 2
学习汉语很有意思。
Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Học tiếng Trung rất thú vị.
Ví dụ 3
每天运动对身体很好。
Měitiān yùndòng duì shēntǐ hěn hǎo.
Tập thể dục mỗi ngày rất tốt cho cơ thể.
Ví dụ 4
早点儿睡觉有很多好处。
Zǎodiǎnr shuìjiào yǒu hěn duō hǎochu.
Đi ngủ sớm có rất nhiều lợi ích.
Ví dụ 5
学好一门外语需要时间。
Xuéhǎo yì mén wàiyǔ xūyào shíjiān.
Học tốt một ngoại ngữ cần thời gian.
Ví dụ 6
听和说都很重要。
Tīng hé shuō dōu hěn zhòngyào.
Nghe và nói đều rất quan trọng.
Ví dụ 7
每天复习生词对记忆很有帮助。
Měitiān fùxí shēngcí duì jìyì hěn yǒu bāngzhù.
Ôn từ mới mỗi ngày rất có ích cho trí nhớ.
Ví dụ 8
太着急解决不了问题。
Tài zháojí jiějué bu liǎo wèntí.
Quá sốt ruột không thể giải quyết vấn đề.
Ví dụ 9
认真是做好工作的第一步。
Rènzhēn shì zuòhǎo gōngzuò de dì-yī bù.
Sự nghiêm túc là bước đầu tiên để làm tốt công việc.
Ví dụ 10
保持健康比什么都重要。
Bǎochí jiànkāng bǐ shénme dōu zhòngyào.
Giữ gìn sức khỏe quan trọng hơn tất cả.
132. 句子成分·主语:主谓短语作主语 – Cụm chủ–vị làm chủ ngữ
Đề cương HSK 3 tiếp tục ghi:
主谓短语作主语.
主谓短语 là một cụm bên trong bản thân nó đã có:
chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ
Nhưng toàn bộ cụm đó lại đóng vai trò chủ ngữ lớn của cả câu.
1. Công thức tổng quát
[小主语 + 小谓语] + 大谓语
Ví dụ:
身体健康最重要。
Shēntǐ jiànkāng zuì zhòngyào.
Cơ thể khỏe mạnh là quan trọng nhất.
Bên trong:
身体 + 健康
là một cụm chủ–vị.
Toàn bộ:
身体健康
làm chủ ngữ của:
最重要
2. 人 + trạng thái làm chủ ngữ lớn
Ví dụ:
孩子身体好是父母最希望的。
Háizi shēntǐ hǎo shì fùmǔ zuì xīwàng de.
Con cái khỏe mạnh là điều cha mẹ mong muốn nhất.
Cụm:
孩子身体好
= con cái + sức khỏe tốt.
Toàn bộ làm chủ ngữ.
3. 时间 + 情况
Ví dụ:
明天天气好不好还不知道。
Míngtiān tiānqì hǎo bu hǎo hái bù zhīdào.
Ngày mai thời tiết có tốt hay không vẫn chưa biết.
Chủ ngữ lớn:
明天天气好不好
4. 他来不来……
Một cấu trúc rất phổ biến:
他来不来还不知道。
Tā lái bu lái hái bù zhīdào.
Anh ấy có đến hay không vẫn chưa biết.
Toàn bộ:
他来不来
là một cụm chủ–vị và làm chủ ngữ.
5. 价格高低……
Ví dụ:
价格高低很重要。
Jiàgé gāodī hěn zhòngyào.
Giá cao hay thấp rất quan trọng.
Ở đây:
价格 + 高低
tạo thành nội dung được đánh giá.
6. 产品质量好不好……
Ví dụ:
产品质量好不好直接影响销售。
Chǎnpǐn zhìliàng hǎo bu hǎo zhíjiē yǐngxiǎng xiāoshòu.
Chất lượng sản phẩm tốt hay không trực tiếp ảnh hưởng đến doanh số.
Toàn bộ vế đầu làm chủ ngữ.
7. 谁来……
Một cụm nghi vấn cũng có thể làm chủ ngữ:
谁来负责还没决定。
Shéi lái fùzé hái méi juédìng.
Ai sẽ phụ trách vẫn chưa được quyết định.
8. 他什么时候回来……
Ví dụ:
他什么时候回来还不清楚。
Tā shénme shíhou huílai hái bù qīngchu.
Khi nào anh ấy quay về vẫn chưa rõ.
Toàn bộ câu hỏi gián tiếp này hoạt động như chủ ngữ.
9. Cấu trúc rất thường gặp
主谓短语 + 很重要/很难/不清楚/不知道/还没决定
Ví dụ:
谁参加很重要。
什么时候开始还没决定。
客户同不同意现在还不知道。
10. Phân biệt với câu đơn thông thường
Câu đơn
客户不同意。
Khách hàng không đồng ý.
Chủ–vị làm chủ ngữ
客户同不同意很重要。
Việc khách hàng có đồng ý hay không rất quan trọng.
Ở câu thứ hai:
客户同不同意
không phải vị ngữ chính của toàn câu mà là chủ ngữ lớn.
11. Không cần thêm 的 một cách máy móc
Có thể nói trực tiếp:
他来不来很重要。
Không nhất thiết:
他来不来的很重要。 ×
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
身体健康最重要。
Shēntǐ jiànkāng zuì zhòngyào.
Cơ thể khỏe mạnh là quan trọng nhất.
Ví dụ 2
他来不来还不知道。
Tā lái bu lái hái bù zhīdào.
Anh ấy có đến hay không vẫn chưa biết.
Ví dụ 3
明天天气怎么样还不清楚。
Míngtiān tiānqì zěnmeyàng hái bù qīngchu.
Thời tiết ngày mai thế nào vẫn chưa rõ.
Ví dụ 4
客户同不同意非常重要。
Kèhù tóng bu tóngyì fēicháng zhòngyào.
Khách hàng có đồng ý hay không rất quan trọng.
Ví dụ 5
产品质量好不好会影响销售。
Chǎnpǐn zhìliàng hǎo bu hǎo huì yǐngxiǎng xiāoshòu.
Chất lượng sản phẩm tốt hay không sẽ ảnh hưởng đến doanh số.
Ví dụ 6
谁来负责还没有决定。
Shéi lái fùzé hái méiyǒu juédìng.
Ai sẽ phụ trách vẫn chưa được quyết định.
Ví dụ 7
会议什么时候开始还要看经理的安排。
Huìyì shénme shíhou kāishǐ hái yào kàn jīnglǐ de ānpái.
Cuộc họp bắt đầu lúc nào còn phải xem sắp xếp của giám đốc.
Ví dụ 8
孩子学习认真不认真让父母很关心。
Háizi xuéxí rènzhēn bu rènzhēn ràng fùmǔ hěn guānxīn.
Việc con học có nghiêm túc hay không khiến cha mẹ rất quan tâm.
Ví dụ 9
这个办法有没有效果还需要检查。
Zhège bànfǎ yǒu méiyǒu xiàoguǒ hái xūyào jiǎnchá.
Cách này có hiệu quả hay không vẫn cần kiểm tra.
Ví dụ 10
大家能不能按时完成任务是现在最大的问题。
Dàjiā néng bu néng ànshí wánchéng rènwu shì xiànzài zuì dà de wèntí.
Mọi người có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn hay không là vấn đề lớn nhất hiện nay.
133. 句子成分·定语:多项定语 – Nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho một danh từ
Sau phần chủ ngữ, đề cương HSK 3 ghi ở phần 定语:
多项定语.
多项定语 nghĩa là trước một danh từ trung tâm có từ hai định ngữ trở lên cùng bổ nghĩa cho nó.
Ví dụ đơn giản:
我的新书
Trong đó:
我的 = định ngữ 1;
新 = định ngữ 2;
书 = trung tâm ngữ.
1. Công thức cơ bản
定语1 + 定语2 + 中心语
Ví dụ:
我的新老师
wǒ de xīn lǎoshī
giáo viên mới của tôi.
2. Đại từ sở hữu + tính từ + danh từ
Công thức
人称代词 + 的 + 形容词 + 名词
Ví dụ:
我的新电脑。
Wǒ de xīn diànnǎo.
Chiếc máy tính mới của tôi.
3. Số lượng + tính từ + danh từ
Công thức
数量短语 + 形容词 + 名词
Ví dụ:
三本新书。
Sān běn xīn shū.
Ba quyển sách mới.
4. Chỉ định + số lượng + tính từ + danh từ
Công thức
这/那 + 数量 + 形容词 + 名词
Ví dụ:
这三本新书。
Zhè sān běn xīn shū.
Ba quyển sách mới này.
5. Sở hữu + chỉ định + số lượng + tính từ
Ví dụ:
我的这两本新书。
Wǒ de zhè liǎng běn xīn shū.
Hai quyển sách mới này của tôi.
Ở đây có nhiều lớp định ngữ.
6. Cụm động từ có 的 làm định ngữ
Công thức
动词短语 + 的 + 名词
Ví dụ:
我昨天买的书。
Wǒ zuótiān mǎi de shū.
Cuốn sách tôi mua hôm qua.
Nếu thêm định ngữ khác:
我昨天买的那本中文书。
= cuốn sách tiếng Trung đó mà tôi mua hôm qua.
7. Cụm chủ–vị + 的 làm định ngữ
Ví dụ:
老师推荐的那本汉语语法书。
Lǎoshī tuījiàn de nà běn Hànyǔ yǔfǎ shū.
Cuốn sách ngữ pháp tiếng Trung đó mà giáo viên giới thiệu.
Nhiều định ngữ:
老师推荐的;
那本;
汉语;
语法;
cùng bổ nghĩa cho 书.
8. Trật tự định ngữ rất quan trọng
Trong tiếng Trung, không thể đặt các định ngữ hoàn toàn tùy ý.
Một trật tự sư phạm thường hữu ích:
sở hữu/người liên quan → chỉ định → số lượng → đặc điểm → loại/chất liệu/chức năng → danh từ
Ví dụ:
我的这两本新汉语书
Tuy nhiên đề cương HSK 3 ở dòng này chỉ nêu “多项定语”, không cung cấp một bảng thứ tự chi tiết; vì vậy khi dạy nên dùng các mẫu thực tế thay vì biến trật tự trên thành một “luật tuyệt đối”.
9. Khi nào dùng 的
Các định ngữ biểu thị sở hữu, mệnh đề hoặc cụm động từ thường cần 的:
我的书
老师介绍的书
Nhưng một số kết hợp từ loại/thuộc tính chặt không cần 的:
汉语书
中文老师
新电脑
10. Không nên thêm quá nhiều 的
Ví dụ không tự nhiên:
我的新的汉语的书
Trong nhiều ngữ cảnh tự nhiên hơn:
我的新汉语书
hoặc:
我的那本新汉语书
11. Phân biệt trung tâm ngữ
Trong:
我昨天买的那两本新汉语书
trung tâm cuối cùng vẫn là:
书
Các phần phía trước đều là định ngữ.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这是我的新电脑。
Zhè shì wǒ de xīn diànnǎo.
Đây là chiếc máy tính mới của tôi.
Ví dụ 2
我买了三本新书。
Wǒ mǎi le sān běn xīn shū.
Tôi đã mua ba quyển sách mới.
Ví dụ 3
这两本中文书都很有意思。
Zhè liǎng běn Zhōngwén shū dōu hěn yǒuyìsi.
Hai quyển sách tiếng Trung này đều rất thú vị.
Ví dụ 4
我的这位新老师姓王。
Wǒ de zhè wèi xīn lǎoshī xìng Wáng.
Vị giáo viên mới này của tôi họ Vương.
Ví dụ 5
我昨天买的那本书很好看。
Wǒ zuótiān mǎi de nà běn shū hěn hǎokàn.
Cuốn sách đó tôi mua hôm qua rất hay.
Ví dụ 6
老师推荐的这本汉语语法书很有用。
Lǎoshī tuījiàn de zhè běn Hànyǔ yǔfǎ shū hěn yǒuyòng.
Cuốn sách ngữ pháp tiếng Trung này do giáo viên giới thiệu rất hữu ích.
Ví dụ 7
那三个穿白衣服的学生是我们班的。
Nà sān ge chuān bái yīfu de xuésheng shì wǒmen bān de.
Ba học sinh mặc áo trắng kia là học sinh lớp chúng tôi.
Ví dụ 8
这是公司刚买的两台新电脑。
Zhè shì gōngsī gāng mǎi de liǎng tái xīn diànnǎo.
Đây là hai chiếc máy tính mới mà công ty vừa mua.
Ví dụ 9
我喜欢那家新开的中国饭店。
Wǒ xǐhuan nà jiā xīn kāi de Zhōngguó fàndiàn.
Tôi thích nhà hàng Trung Quốc mới mở đó.
Ví dụ 10
经理正在看客户昨天发来的那份重要文件。
Jīnglǐ zhèngzài kàn kèhù zuótiān fā lái de nà fèn zhòngyào wénjiàn.
Giám đốc đang xem tài liệu quan trọng đó mà khách hàng gửi đến hôm qua.
134. 句子成分·补语:结果补语² – Bổ ngữ kết quả cấp 2: 动词 + 到 / 住 / 走 / 上
Trong phần 补语, đề cương HSK 3 ghi rõ:
结果补语²:动词 + 到/住/走/上.
Vì vậy ở trọng điểm này cần tập trung đúng bốn hình thức:
V + 到
V + 住
V + 走
V + 上
Các phần nghĩa dưới đây là triển khai sư phạm dựa trên bốn hình thức được đề cương nêu.
1. V + 到 – đạt được, tiếp xúc được, đạt đến
到 sau động từ có thể biểu thị hành động đạt đến kết quả hoặc mục tiêu.
Ví dụ:
找到
zhǎodào
tìm thấy.
看到
kàndào
nhìn thấy.
听到
tīngdào
nghe thấy.
买到
mǎidào
mua được.
2. Công thức V + 到 + O
Công thức
S + V + 到 + O
Ví dụ:
我终于找到钥匙了。
Wǒ zhōngyú zhǎodào yàoshi le.
Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa.
3. V + 到 biểu thị đạt đến địa điểm/mốc
Ví dụ:
走到门口。
Zǒu dào ménkǒu.
Đi đến cửa.
学到第三课。
Xué dào dì-sān kè.
Học đến bài ba.
Ở đây 到 thể hiện điểm kết thúc đạt tới.
4. V + 不到 / 得到 trong khả năng
Sau này khi kết hợp với khả năng có thể gặp:
找不到
không tìm thấy.
买不到
không mua được.
Nhưng bản thân mục hiện tại tập trung vào kết quả.
5. V + 住 – giữ được, cố định lại, dừng lại
Các tổ hợp thường gặp:
记住
ghi nhớ.
站住
đứng lại.
停住
dừng lại.
接住
bắt/đỡ được.
6. 记住 là tổ hợp rất quan trọng
请记住老师说的话。
Qǐng jìzhù lǎoshī shuō de huà.
Hãy ghi nhớ lời giáo viên nói.
住 thể hiện kết quả:
“ghi và giữ lại trong trí nhớ”.
7. V + 走 – đưa đi khỏi vị trí
Các tổ hợp:
拿走
lấy đi.
带走
mang đi.
搬走
chuyển đi.
开走
lái đi.
Ví dụ:
他把我的书拿走了。
Tā bǎ wǒ de shū názǒu le.
Anh ấy đã lấy sách của tôi đi.
8. V + 上 – đạt trạng thái gắn/đóng/mặc/tiếp xúc
Các tổ hợp thường gặp:
关上
đóng lại.
穿上
mặc vào.
戴上
đeo vào.
锁上
khóa lại.
9. V + 上 không chỉ là hướng “lên trên”
Ví dụ:
关上门
không phải “đóng hướng lên trên”.
上 ở đây biểu thị kết quả đạt tới trạng thái kín/đóng.
10. Kết hợp với 了
Khi kết quả đã đạt được:
找到了
记住了
拿走了
关上了
Ví dụ:
我已经记住了。
Tôi đã nhớ rồi.
11. Phủ định kết quả thường dùng 没
Công thức
没 + V + 到/住/走/上
Ví dụ:
我没找到他。
Wǒ méi zhǎodào tā.
Tôi không tìm thấy anh ấy.
12. Không nhầm V + 到 với 到 làm động từ
到 làm động từ
我到北京了。
Tôi đến Bắc Kinh rồi.
到 làm bổ ngữ kết quả
我找到他了。
Tôi tìm thấy anh ấy rồi.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我终于找到钥匙了。
Wǒ zhōngyú zhǎodào yàoshi le.
Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa.
Ví dụ 2
刚才我听到有人叫我。
Gāngcái wǒ tīngdào yǒu rén jiào wǒ.
Vừa rồi tôi nghe thấy có người gọi tôi.
Ví dụ 3
我昨天没有买到车票。
Wǒ zuótiān méiyǒu mǎidào chēpiào.
Hôm qua tôi không mua được vé xe.
Ví dụ 4
老师说的话你一定要记住。
Lǎoshī shuō de huà nǐ yídìng yào jìzhù.
Lời giáo viên nói bạn nhất định phải ghi nhớ.
Ví dụ 5
站住!别再往前走了。
Zhànzhù! Bié zài wǎng qián zǒu le.
Đứng lại! Đừng đi về phía trước nữa.
Ví dụ 6
孩子把球接住了。
Háizi bǎ qiú jiēzhù le.
Đứa trẻ đã bắt được quả bóng.
Ví dụ 7
谁把我的书拿走了?
Shéi bǎ wǒ de shū názǒu le?
Ai đã lấy sách của tôi đi?
Ví dụ 8
他们已经把旧家具搬走了。
Tāmen yǐjīng bǎ jiù jiājù bānzǒu le.
Họ đã chuyển đồ nội thất cũ đi rồi.
Ví dụ 9
出门以前请把门关上。
Chūmén yǐqián qǐng bǎ mén guānshàng.
Trước khi ra ngoài hãy đóng cửa lại.
Ví dụ 10
天气冷了,快穿上外套吧。
Tiānqì lěng le, kuài chuānshàng wàitào ba.
Trời lạnh rồi, mau mặc áo khoác vào.
135. 句子成分·补语:趋向补语² – Bổ ngữ xu hướng cấp 2 và các cách dùng mở rộng
Đề cương HSK 3 ghi 趋向补语², rồi ngay sau đó xác định ba loại cách dùng mở rộng:
表示结果意义:动词 + 出/起/下
表示动作行为的开始:动词 + 上/起来
表示动作行为的持续:动词 + 下去/下来.
Đây là điểm rất quan trọng: ở cấp này, bổ ngữ xu hướng không còn chỉ đơn thuần biểu thị hướng chuyển động, mà đã phát triển các nghĩa trừu tượng.
1. Nghĩa xu hướng cơ bản
Trước hết cần nhớ các bổ ngữ:
来
hướng về phía người nói.
去
rời xa người nói.
Ví dụ:
拿来
mang lại đây.
拿去
mang đi.
2. 上来 / 上去
上来
đi/lên về phía người nói.
上去
đi/lên xa người nói.
Ví dụ:
请上来。
Qǐng shànglai.
Hãy lên đây.
他跑上去了。
Tā pǎo shàngqu le.
Anh ấy chạy lên đó rồi.
3. 下来 / 下去
下来
đi xuống về phía người nói.
下去
đi xuống xa người nói.
Ví dụ:
快下来!
Kuài xiàlai!
Mau xuống đây!
4. 进来 / 进去
进来
đi vào phía người nói.
进去
đi vào xa người nói.
Ví dụ:
请进来。
Mời vào đây.
他走进去了。
Anh ấy đi vào trong rồi.
5. 出来 / 出去
出来
ra về phía người nói.
出去
ra xa người nói.
Ví dụ:
快出来!
Mau ra đây!
他已经出去了。
Anh ấy đã ra ngoài rồi.
6. 回来 / 回去
回来
quay về phía người nói.
回去
quay về nơi khác/xa người nói.
Ví dụ:
什么时候回来?
Khi nào quay lại?
你先回去吧。
Bạn về trước đi.
7. 过来 / 过去
过来
đi sang đây.
过去
đi sang đó.
Ví dụ:
你过来一下。
Bạn qua đây một chút.
8. Nghĩa mở rộng 1: V + 出 – biểu thị kết quả “ra/nhận ra”
Đề cương ghi rõ V + 出 có thể biểu thị 结果意义 – nghĩa kết quả.
Ví dụ:
看出
nhìn ra.
听出
nghe ra.
想出
nghĩ ra.
认出
nhận ra.
9. 看出来
Ví dụ:
我看出来他今天不太高兴。
Wǒ kànchūlai tā jīntiān bú tài gāoxìng.
Tôi nhìn ra rằng hôm nay anh ấy không vui lắm.
出来 ở đây không phải “đi ra ngoài” theo nghĩa vật lý.
10. Nghĩa mở rộng 1: V + 起
Đề cương cũng xếp V + 起 vào nghĩa kết quả.
Ví dụ:
想起
nhớ ra.
拿起
cầm lên.
Trong nhiều trường hợp 起 thể hiện sự xuất hiện/khởi lên của kết quả.
11. Nghĩa mở rộng 1: V + 下
Theo đề cương, V + 下 cũng có thể biểu thị kết quả.
Ví dụ:
记下
ghi lại.
写下
viết lại/ghi xuống.
留下
để lại.
12. Nghĩa mở rộng 2: V + 上 – bắt đầu hành động
Đề cương ghi:
表示动作行为的开始:动词 + 上/起来.
Ví dụ:
聊上了
bắt đầu trò chuyện.
用上了
bắt đầu dùng/đã dùng được.
Tuy nhiên từng tổ hợp có mức độ tự nhiên khác nhau; không nên tự ghép V + 上 tùy tiện.
13. V + 起来 – bắt đầu một hành động/trạng thái
Đây là dạng cực kỳ quan trọng.
Công thức
S + V + 起来 + 了
Ví dụ:
大家都笑起来了。
Dàjiā dōu xiào qǐlai le.
Mọi người đều bắt đầu cười.
14. Trời bắt đầu…
Ví dụ:
天冷起来了。
Tiān lěng qǐlai le.
Trời bắt đầu lạnh lên.
风大起来了。
Fēng dà qǐlai le.
Gió bắt đầu mạnh lên.
15. V + 下去 – tiếp tục hành động
Đề cương ghi:
表示动作行为的持续:动词 + 下去/下来.
Công thức
继续/要 + V + 下去
Ví dụ:
我们要坚持下去。
Wǒmen yào jiānchí xiàqu.
Chúng ta phải tiếp tục kiên trì.
16. 说下去 / 做下去 / 学下去
继续说下去
tiếp tục nói.
做下去
tiếp tục làm.
学下去
tiếp tục học.
Ví dụ:
只要坚持学下去,你一定会进步。
Chỉ cần tiếp tục kiên trì học, bạn nhất định sẽ tiến bộ.
17. V + 下来 – tiếp tục rồi giữ đến hiện tại/kết quả ổn định
Ví dụ:
坚持下来
kiên trì được cho đến cùng/duy trì được.
保存下来
lưu giữ lại.
记下来
ghi lại.
Trong những tổ hợp này, 下来 đã có nghĩa mở rộng, không đơn thuần là “xuống đây”.
18. Phân biệt 下去 và 下来
Một cách hiểu sư phạm hữu ích:
下去
nhìn từ hiện tại tiếp tục hướng về tương lai:
坚持下去。
Hãy tiếp tục kiên trì.
下来
nhấn mạnh quá trình được duy trì/lưu giữ lại thành kết quả:
这些习惯一直保持下来了。
Những thói quen này đã được duy trì đến nay.
Đây là cách giải thích sư phạm; nghĩa cụ thể vẫn phụ thuộc động từ và ngữ cảnh.
19. Không phải mọi bổ ngữ xu hướng đều chỉ không gian
Đây chính là trọng tâm HSK 3.
So sánh:
Nghĩa không gian
他走出来了。
Anh ấy đi ra đây.
Nghĩa kết quả
我看出来了。
Tôi nhìn ra/nhận ra rồi.
Cùng 出来, nhưng chức năng khác.
20. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请把书拿过来。
Qǐng bǎ shū ná guòlai.
Hãy mang sách qua đây.
Ví dụ 2
他已经走进去了。
Tā yǐjīng zǒu jìnqu le.
Anh ấy đã đi vào trong rồi.
Ví dụ 3
我一看就看出问题来了。
Wǒ yí kàn jiù kànchū wèntí lái le.
Tôi vừa nhìn là nhận ra vấn đề.
Ví dụ 4
听他的声音,我就听出来是谁了。
Tīng tā de shēngyīn, wǒ jiù tīngchūlai shì shéi le.
Nghe giọng anh ấy, tôi nhận ra ngay đó là ai.
Ví dụ 5
我突然想起一件重要的事。
Wǒ tūrán xiǎngqǐ yí jiàn zhòngyào de shì.
Tôi đột nhiên nhớ ra một việc quan trọng.
Ví dụ 6
请把老师说的内容记下来。
Qǐng bǎ lǎoshī shuō de nèiróng jì xiàlai.
Hãy ghi lại nội dung giáo viên nói.
Ví dụ 7
听到这个笑话,大家都笑起来了。
Tīngdào zhège xiàohua, dàjiā dōu xiào qǐlai le.
Nghe câu chuyện cười này, mọi người đều bật cười.
Ví dụ 8
天气慢慢冷起来了。
Tiānqì mànmàn lěng qǐlai le.
Thời tiết dần bắt đầu lạnh lên.
Ví dụ 9
遇到困难也要坚持下去。
Yùdào kùnnan yě yào jiānchí xiàqu.
Dù gặp khó khăn cũng phải tiếp tục kiên trì.
Ví dụ 10
这个好习惯他一直保持下来了。
Zhège hǎo xíguàn tā yìzhí bǎochí xiàlai le.
Thói quen tốt này anh ấy đã duy trì được cho đến nay.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
131. 动词或动词性短语、形容词或形容词性短语作主语 – động từ/cụm động từ, tính từ/cụm tính từ làm chủ ngữ
132. 主谓短语作主语 – cụm chủ–vị làm chủ ngữ
133. 多项定语 – nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho danh từ
134. 结果补语²:V + 到/住/走/上 – bổ ngữ kết quả cấp 2
135. 趋向补语² – bổ ngữ xu hướng cấp 2 và các nghĩa mở rộng
136. 句子成分·补语:可能补语¹ – Bổ ngữ khả năng: 动词 + 得/不 + 动词/形容词
Đề cương HSK 3 ghi:
可能补语¹:动词 + 得/不 + 动词/形容词.
Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị:
một hành động có thể đạt được kết quả hay không
có khả năng thực hiện thành công hay không
Có thể dịch:
… được
… không được
có thể…
không thể…
1. Công thức cơ bản
Khẳng định
动词 + 得 + 补语
Ví dụ:
听得懂
tīng de dǒng
nghe hiểu được.
Phủ định
动词 + 不 + 补语
Ví dụ:
听不懂
tīng bu dǒng
nghe không hiểu.
2. V + 得 + động từ
Đề cương cho phép thành phần sau 得/不 là động từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
看得见
kàn de jiàn
nhìn thấy được.
看不见
kàn bu jiàn
không nhìn thấy.
听得到
tīng de dào
nghe được.
听不到
tīng bu dào
không nghe được.
3. V + 得 + tính từ
Ví dụ:
看得清楚
kàn de qīngchu
nhìn rõ được.
看不清楚
kàn bu qīngchu
nhìn không rõ.
说得清楚
shuō de qīngchu
nói rõ được.
说不清楚
shuō bu qīngchu
không nói rõ được.
4. 听得懂 / 听不懂
Đây là cặp rất quan trọng.
老师说得比较慢,我听得懂。
Lǎoshī shuō de bǐjiào màn, wǒ tīng de dǒng.
Giáo viên nói tương đối chậm, tôi nghe hiểu được.
他说得太快,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng.
Anh ấy nói quá nhanh, tôi nghe không hiểu.
5. 看得懂 / 看不懂
这本书不太难,我看得懂。
Zhè běn shū bú tài nán, wǒ kàn de dǒng.
Cuốn sách này không khó lắm, tôi đọc hiểu được.
6. 做得完 / 做不完
Công thức
V + 得/不 + 完
Ví dụ:
今天的工作太多,我一个人做不完。
Jīntiān de gōngzuò tài duō, wǒ yí ge rén zuò bu wán.
Công việc hôm nay quá nhiều, một mình tôi làm không xong.
7. 吃得完 / 吃不完
这么多菜我们吃不完。
Zhème duō cài wǒmen chī bu wán.
Nhiều món như vậy chúng ta ăn không hết.
8. 买得到 / 买不到
Ví dụ:
这种书在网上买得到。
Zhè zhǒng shū zài wǎngshàng mǎi de dào.
Loại sách này có thể mua được trên mạng.
这里买不到这种药。
Zhèlǐ mǎi bu dào zhè zhǒng yào.
Ở đây không mua được loại thuốc này.
9. 进得去 / 进不去
Bổ ngữ khả năng cũng có thể kết hợp với bổ ngữ xu hướng.
门太小,这张桌子进不去。
Mén tài xiǎo, zhè zhāng zhuōzi jìn bu qù.
Cửa quá nhỏ, chiếc bàn này không đưa vào được.
10. 拿得动 / 拿不动
Ví dụ:
这个箱子太重了,我拿不动。
Zhège xiāngzi tài zhòng le, wǒ ná bu dòng.
Chiếc thùng này nặng quá, tôi không nhấc nổi.
11. Phân biệt bổ ngữ khả năng và bổ ngữ kết quả
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
Kết quả thực tế
我听懂了。
Tôi đã nghe hiểu.
→ kết quả thực sự xảy ra.
Khả năng
我听得懂。
Tôi có thể nghe hiểu.
→ nói về khả năng.
Phủ định khả năng
我听不懂。
Tôi không thể nghe hiểu.
12. Không dùng 没 để tạo dạng phủ định khả năng
Bổ ngữ khả năng phủ định bằng:
V + 不 + bổ ngữ
Ví dụ:
看不懂
không phải:
看没懂 ×
Tuy nhiên:
没看懂
là một cấu trúc khác:
我没看懂。
Tôi đã không hiểu khi đọc/xem.
Đây là phủ định kết quả xảy ra trong quá khứ, không phải cấu trúc khả năng.
13. Phân biệt 看不懂 và 没看懂
看不懂
không có khả năng hiểu:
这篇文章太难,我看不懂。
没看懂
đã xem nhưng kết quả là chưa hiểu:
我刚才没看懂老师写的句子。
14. Câu hỏi
Có thể hỏi:
你听得懂吗?
Nǐ tīng de dǒng ma?
Bạn nghe hiểu được không?
Hoặc:
你听不听得懂?
Nǐ tīng bu tīng de dǒng?
Bạn có nghe hiểu được hay không?
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
老师说得比较慢,我听得懂。
Lǎoshī shuō de bǐjiào màn, wǒ tīng de dǒng.
Giáo viên nói tương đối chậm, tôi nghe hiểu được.
Ví dụ 2
他说得太快,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng.
Anh ấy nói quá nhanh, tôi nghe không hiểu.
Ví dụ 3
这本书不难,我看得懂。
Zhè běn shū bù nán, wǒ kàn de dǒng.
Cuốn sách này không khó, tôi đọc hiểu được.
Ví dụ 4
这个字写得太小了,我看不清楚。
Zhège zì xiě de tài xiǎo le, wǒ kàn bu qīngchu.
Chữ này viết nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
Ví dụ 5
今天工作不多,我们下午做得完。
Jīntiān gōngzuò bù duō, wǒmen xiàwǔ zuò de wán.
Công việc hôm nay không nhiều, buổi chiều chúng ta làm xong được.
Ví dụ 6
这么多东西,我一个人吃不完。
Zhème duō dōngxi, wǒ yí ge rén chī bu wán.
Nhiều đồ ăn như vậy, một mình tôi ăn không hết.
Ví dụ 7
这个箱子太重,我拿不动。
Zhège xiāngzi tài zhòng, wǒ ná bu dòng.
Chiếc thùng này nặng quá, tôi không nhấc nổi.
Ví dụ 8
这种票现在还买得到吗?
Zhè zhǒng piào xiànzài hái mǎi de dào ma?
Loại vé này bây giờ vẫn mua được không?
Ví dụ 9
门太窄,这张桌子搬不进去。
Mén tài zhǎi, zhè zhāng zhuōzi bān bu jìnqu.
Cửa quá hẹp, chiếc bàn này không chuyển vào được.
Ví dụ 10
只要老师说慢一点儿,我们都听得懂。
Zhǐyào lǎoshī shuō màn yìdiǎnr, wǒmen dōu tīng de dǒng.
Chỉ cần giáo viên nói chậm một chút thì chúng tôi đều nghe hiểu được.
137. 句子成分·补语:程度补语¹ – 形容词 + 得很
Đề cương HSK 3 ghi ở mục 程度补语¹:
(1)形容词 + 得很.
Adj + 得很 biểu thị mức độ rất cao của tính chất.
Có thể dịch:
rất…
… lắm
… vô cùng
1. Công thức cơ bản
形容词 + 得很
Ví dụ:
好得很。
Hǎo de hěn.
Tốt lắm.
2. 高兴得很
他今天高兴得很。
Tā jīntiān gāoxìng de hěn.
Hôm nay anh ấy vui lắm.
3. 忙得很
我最近忙得很。
Wǒ zuìjìn máng de hěn.
Gần đây tôi rất bận.
4. 累得很
他今天累得很。
Tā jīntiān lèi de hěn.
Hôm nay anh ấy rất mệt.
5. 好得很
Cấu trúc có thể dùng độc lập:
A:最近身体怎么样?
Gần đây sức khỏe thế nào?
B:好得很。
Hǎo de hěn.
Khỏe lắm.
6. Adj + 得很 thường mang sắc thái khẩu ngữ
So với:
很忙
thì:
忙得很
có cảm giác nhấn mạnh hơn:
“bận lắm”.
7. Trật tự
Đúng:
忙得很
Không nói:
很得忙 ×
Bởi 得很 đứng sau tính từ.
8. Không dùng 很 + Adj + 得很 một cách máy móc
Không nên nói:
很忙得很 ×
Chọn một:
很忙
hoặc:
忙得很
9. Có thể dùng với tính từ mang nghĩa tích cực hoặc tiêu cực
Ví dụ:
高兴得很
rất vui.
麻烦得很
rất phiền.
难得很
rất khó.
冷得很
rất lạnh.
10. Có thể kết hợp với chủ ngữ
Công thức
S + Adj + 得很
Ví dụ:
今天外面冷得很。
Jīntiān wàimian lěng de hěn.
Hôm nay bên ngoài lạnh lắm.
11. Phân biệt 得很 và 很
很 + Adj
他很忙。
Adj + 得很
他忙得很。
Cùng biểu thị mức độ cao, nhưng cấu trúc ngữ pháp khác nhau.
12. Phân biệt 得很 với 极了
Cả hai đều tăng mức độ:
好得很
好极了
Nhưng 极了 thường có sắc thái cảm thán mạnh hơn.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他今天高兴得很。
Tā jīntiān gāoxìng de hěn.
Hôm nay anh ấy vui lắm.
Ví dụ 2
我最近忙得很。
Wǒ zuìjìn máng de hěn.
Gần đây tôi rất bận.
Ví dụ 3
今天外面冷得很。
Jīntiān wàimian lěng de hěn.
Hôm nay bên ngoài lạnh lắm.
Ví dụ 4
这个问题难得很。
Zhège wèntí nán de hěn.
Vấn đề này rất khó.
Ví dụ 5
这家饭店的菜好吃得很。
Zhè jiā fàndiàn de cài hǎochī de hěn.
Món ăn của nhà hàng này ngon lắm.
Ví dụ 6
这孩子聪明得很。
Zhè háizi cōngming de hěn.
Đứa trẻ này rất thông minh.
Ví dụ 7
我昨天走了一天,累得很。
Wǒ zuótiān zǒu le yì tiān, lèi de hěn.
Hôm qua tôi đi cả ngày, mệt lắm.
Ví dụ 8
最近公司的事情多得很。
Zuìjìn gōngsī de shìqing duō de hěn.
Gần đây công ty có rất nhiều việc.
Ví dụ 9
这个地方晚上安静得很。
Zhège dìfang wǎnshang ānjìng de hěn.
Nơi này buổi tối rất yên tĩnh.
Ví dụ 10
他的身体好得很,你不用担心。
Tā de shēntǐ hǎo de hěn, nǐ búyòng dānxīn.
Sức khỏe anh ấy rất tốt, bạn không cần lo.
138. 句子成分·补语:程度补语¹ – 形容词/动词 + 极了 / 坏了
Đề cương HSK 3 tiếp tục ghi:
(2)形容词/动词 + 极了/坏了.
Hai hình thức này đều có thể biểu thị mức độ rất cao, nhưng cách dùng có khác nhau.
A. 极了 – vô cùng, cực kỳ
1. Công thức
形容词/部分状态词 + 极了
Ví dụ:
好极了。
Hǎo jí le.
Tuyệt vời vô cùng.
2. 漂亮极了
这里的风景漂亮极了。
Zhèlǐ de fēngjǐng piàoliang jí le.
Phong cảnh nơi đây đẹp vô cùng.
3. 高兴极了
听到这个消息,我高兴极了。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ gāoxìng jí le.
Nghe tin này, tôi vui vô cùng.
4. 累极了
今天工作太多,我累极了。
Jīntiān gōngzuò tài duō, wǒ lèi jí le.
Hôm nay công việc quá nhiều, tôi mệt vô cùng.
5. 极了 đứng sau tính từ
Đúng:
漂亮极了
Không nói:
极了漂亮 ×
6. 极了 thường mang sắc thái cảm thán
Ví dụ:
这道菜好吃极了!
Món này ngon tuyệt!
Mạnh hơn:
这道菜很好吃。
B. 坏了 – đến mức quá sức, vô cùng
Trong mẫu bổ ngữ mức độ, 坏了 không nhất thiết mang nghĩa từ vựng “hỏng”.
Nó có thể đứng sau một số động từ/tính từ trạng thái để biểu thị:
mức độ cực cao
đến mức chịu không nổi
7. 累坏了
我今天累坏了。
Wǒ jīntiān lèi huài le.
Hôm nay tôi mệt rã rời.
8. 饿坏了
孩子一天没吃饭,饿坏了。
Háizi yì tiān méi chīfàn, è huài le.
Đứa trẻ cả ngày chưa ăn, đói lả rồi.
9. 急坏了
孩子一直没回来,妈妈急坏了。
Háizi yìzhí méi huílai, māma jí huài le.
Đứa trẻ mãi chưa về, mẹ lo sốt ruột vô cùng.
10. 乐坏了 / 高兴坏了
Ví dụ:
听说考试通过了,他高兴坏了。
Tīngshuō kǎoshì tōngguò le, tā gāoxìng huài le.
Nghe nói đã thi đỗ, anh ấy vui phát điên.
Như vậy 坏了 không chỉ dùng với cảm giác tiêu cực.
11. Không phải mọi động từ đều dùng được với 坏了
Không nên tự tạo:
学习坏了 ×
吃坏了 có tồn tại nhưng nghĩa khác:
吃坏了肚子
= ăn làm hỏng bụng / bị đau bụng do ăn.
Vì vậy cần học 坏了 theo từng tổ hợp quen dùng.
12. Phân biệt 极了 và 坏了
极了
chỉ mức độ cực cao:
漂亮极了
đẹp vô cùng.
坏了
thường có cảm giác mức độ mạnh đến mức cơ thể/tâm lý chịu tác động:
累坏了
mệt rã rời.
13. Không nhầm 坏了 bổ ngữ mức độ với 坏了 = hỏng rồi
坏了 = hỏng
电脑坏了。
Máy tính hỏng rồi.
Adj/V + 坏了 = mức độ cực cao
我累坏了。
Tôi mệt rã rời.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这里的风景漂亮极了。
Zhèlǐ de fēngjǐng piàoliang jí le.
Phong cảnh nơi đây đẹp vô cùng.
Ví dụ 2
听到这个好消息,我高兴极了。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, wǒ gāoxìng jí le.
Nghe tin tốt này, tôi vui vô cùng.
Ví dụ 3
这道菜好吃极了。
Zhè dào cài hǎochī jí le.
Món ăn này ngon tuyệt.
Ví dụ 4
外面冷极了,你多穿一点儿。
Wàimian lěng jí le, nǐ duō chuān yìdiǎnr.
Bên ngoài lạnh vô cùng, bạn mặc thêm một chút đi.
Ví dụ 5
今天的比赛精彩极了。
Jīntiān de bǐsài jīngcǎi jí le.
Trận đấu hôm nay hấp dẫn vô cùng.
Ví dụ 6
今天工作了一整天,我累坏了。
Jīntiān gōngzuò le yì zhěng tiān, wǒ lèi huài le.
Hôm nay làm việc cả ngày, tôi mệt rã rời.
Ví dụ 7
我从早上到现在还没吃饭,饿坏了。
Wǒ cóng zǎoshang dào xiànzài hái méi chīfàn, è huài le.
Từ sáng đến giờ tôi vẫn chưa ăn, đói lả rồi.
Ví dụ 8
孩子这么晚还没回家,妈妈急坏了。
Háizi zhème wǎn hái méi huí jiā, māma jí huài le.
Muộn như vậy mà đứa trẻ vẫn chưa về, mẹ sốt ruột vô cùng.
Ví dụ 9
听说自己得了第一名,他高兴坏了。
Tīngshuō zìjǐ dé le dì-yī míng, tā gāoxìng huài le.
Nghe nói mình đạt hạng nhất, anh ấy vui sướng vô cùng.
Ví dụ 10
昨天晚上没有空调,我们热坏了。
Zuótiān wǎnshang méiyǒu kōngtiáo, wǒmen rè huài le.
Tối qua không có điều hòa, chúng tôi nóng chịu không nổi.
139. 句子成分·补语:数量补语³ – Biểu thị khoảng thời gian từ khi hành động kết thúc đến một mốc thời gian
Đề cương HSK 3 ghi rất cụ thể:
数量补语³:表示动作结束到某个时间点的间隔时间.
Nghĩa là:
dùng một cụm số lượng thời gian để biểu thị đã bao lâu kể từ khi một hành động/sự kiện kết thúc hoặc xảy ra đến một mốc tham chiếu.
Đây không phải đơn thuần là:
“làm một hành động trong bao lâu”.
1. Công thức điển hình
主语 + 动词 + 时间数量 + 了
Ví dụ:
他毕业三年了。
Tā bìyè sān nián le.
Anh ấy tốt nghiệp được ba năm rồi.
Ý nghĩa:
毕业 đã xảy ra cách đây ba năm.
2. 毕业 + thời lượng + 了
我大学毕业五年了。
Wǒ dàxué bìyè wǔ nián le.
Tôi tốt nghiệp đại học được năm năm rồi.
Không có nghĩa:
“tôi thực hiện hành động tốt nghiệp trong năm năm”.
Mà:
đã năm năm kể từ lúc tốt nghiệp.
3. 结婚 + thời lượng + 了
他们结婚十年了。
Tāmen jiéhūn shí nián le.
Họ kết hôn được mười năm rồi.
Hành động 结婚 xảy ra mười năm trước.
Khoảng thời gian sau đó đến hiện tại là mười năm.
4. 到 + địa điểm + thời lượng + 了
我到北京两个月了。
Wǒ dào Běijīng liǎng ge yuè le.
Tôi đến Bắc Kinh được hai tháng rồi.
Tính từ thời điểm:
到北京
đến hiện tại.
5. 来 + nơi + thời lượng + 了
Ví dụ:
我来中国半年了。
Wǒ lái Zhōngguó bàn nián le.
Tôi đến Trung Quốc được nửa năm rồi.
6. 离开 + thời lượng + 了
他离开家三个月了。
Tā líkāi jiā sān ge yuè le.
Anh ấy rời nhà được ba tháng rồi.
7. 电影结束十分钟了
Ví dụ:
电影已经结束十分钟了。
Diànyǐng yǐjīng jiéshù shí fēnzhōng le.
Bộ phim kết thúc được mười phút rồi.
Khoảng thời gian:
结束 → hiện tại = 10 phút
8. 下课半个小时了
Ví dụ:
已经下课半个小时了。
Yǐjīng xiàkè bàn ge xiǎoshí le.
Tan học được nửa tiếng rồi.
9. Đặc điểm quan trọng: động từ thường chỉ sự kiện có mốc
Ví dụ:
毕业
结婚
到
来
离开
结束
Các động từ này tạo ra một mốc sự kiện rõ ràng.
10. Phân biệt với thời lượng của hành động
Hành động kéo dài
我学汉语三年了。
Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.
→ 学 có thể vẫn đang tiếp diễn.
Khoảng thời gian sau sự kiện
我大学毕业三年了。
Tôi tốt nghiệp đại học được ba năm rồi.
→ 毕业 đã kết thúc tại một thời điểm ba năm trước.
Đây là điểm mà dòng 数量补语³ trong đề cương đặc biệt nhấn mạnh.
11. 已经 thường có thể xuất hiện
Công thức
已经 + V + duration + 了
Ví dụ:
他已经离开公司一个月了。
Tā yǐjīng líkāi gōngsī yí ge yuè le.
Anh ấy rời công ty được một tháng rồi.
12. Câu hỏi với 多久
Ví dụ:
你大学毕业多久了?
Nǐ dàxué bìyè duō jiǔ le?
Bạn tốt nghiệp đại học được bao lâu rồi?
你来中国多久了?
Bạn đến Trung Quốc được bao lâu rồi?
13. Có thể dùng 到现在
Để làm rõ mốc hiện tại:
他毕业到现在已经五年了。
Tā bìyè dào xiànzài yǐjīng wǔ nián le.
Từ khi anh ấy tốt nghiệp đến nay đã năm năm rồi.
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他大学毕业三年了。
Tā dàxué bìyè sān nián le.
Anh ấy tốt nghiệp đại học được ba năm rồi.
Ví dụ 2
我们结婚五年了。
Wǒmen jiéhūn wǔ nián le.
Chúng tôi kết hôn được năm năm rồi.
Ví dụ 3
我来中国半年了。
Wǒ lái Zhōngguó bàn nián le.
Tôi đến Trung Quốc được nửa năm rồi.
Ví dụ 4
他到北京已经两个月了。
Tā dào Běijīng yǐjīng liǎng ge yuè le.
Anh ấy đến Bắc Kinh được hai tháng rồi.
Ví dụ 5
她离开公司一个星期了。
Tā líkāi gōngsī yí ge xīngqī le.
Cô ấy rời công ty được một tuần rồi.
Ví dụ 6
电影已经结束十分钟了。
Diànyǐng yǐjīng jiéshù shí fēnzhōng le.
Bộ phim kết thúc được mười phút rồi.
Ví dụ 7
已经下课半个小时了,老师怎么还没走?
Yǐjīng xiàkè bàn ge xiǎoshí le, lǎoshī zěnme hái méi zǒu?
Tan học được nửa tiếng rồi, sao giáo viên vẫn chưa đi?
Ví dụ 8
他退休两年了。
Tā tuìxiū liǎng nián le.
Ông ấy nghỉ hưu được hai năm rồi.
Ví dụ 9
我搬到这里一年多了。
Wǒ bān dào zhèlǐ yì nián duō le.
Tôi chuyển đến đây được hơn một năm rồi.
Ví dụ 10
你离开家多久了?
Nǐ líkāi jiā duō jiǔ le?
Bạn rời nhà được bao lâu rồi?
140. 句子的类型·疑问句:“怎样 + 动词”的特指问句 – Câu hỏi đặc chỉ với 怎样 + động từ
Sau phần bổ ngữ, đề cương HSK 3 chuyển sang 句子的类型 – loại câu và mục đầu tiên là:
疑问句:“怎样 + 动词”的特指问句.
怎样 zěnyàng ở đây đặt trước động từ để hỏi:
làm thế nào
bằng cách nào
nên làm ra sao
1. Công thức cơ bản
怎样 + 动词?
Ví dụ:
这个字怎样读?
Zhège zì zěnyàng dú?
Chữ này đọc thế nào?
2. 主语 + 怎样 + V
Công thức
S + 怎样 + V + O?
Ví dụ:
我们怎样解决这个问题?
Wǒmen zěnyàng jiějué zhège wèntí?
Chúng ta giải quyết vấn đề này như thế nào?
3. 怎样 + 做
Một trong những mẫu phổ biến nhất:
这个题怎样做?
Zhège tí zěnyàng zuò?
Bài này làm thế nào?
4. 怎样 + 去
Ví dụ:
从这里怎样去机场?
Cóng zhèlǐ zěnyàng qù jīchǎng?
Từ đây đi sân bay bằng cách nào?
Trong khẩu ngữ, 怎么去 thường phổ biến hơn, nhưng đề cương HSK 3 ở mục này ghi cụ thể 怎样 + 动词.
5. 怎样 + 学
怎样学好汉语?
Zěnyàng xuéhǎo Hànyǔ?
Làm thế nào để học tốt tiếng Trung?
6. 怎样 + 提高
怎样提高听力水平?
Zěnyàng tígāo tīnglì shuǐpíng?
Làm thế nào để nâng cao trình độ nghe?
7. 怎样 + 使用
这台机器怎样使用?
Zhè tái jīqì zěnyàng shǐyòng?
Chiếc máy này sử dụng như thế nào?
8. Hỏi phương pháp
Đây là chức năng cốt lõi:
怎样 + V
→ hỏi cách thức thực hiện hành động V.
Ví dụ:
怎样准备考试?
= nên chuẩn bị kỳ thi bằng cách nào?
9. Hỏi trình tự
Có thể hỏi:
这件事应该怎样处理?
Zhè jiàn shì yīnggāi zěnyàng chǔlǐ?
Việc này nên xử lý thế nào?
Người trả lời có thể đưa ra các bước:
先……,然后……
10. 怎样 và 怎么
Ở nhiều tình huống:
怎样
và:
怎么
gần nghĩa.
Ví dụ:
这个字怎样读?
这个字怎么读?
đều là:
Chữ này đọc thế nào?
Nhưng đề cương ở trọng điểm hiện tại yêu cầu học chính xác mẫu “怎样 + 动词”.
11. 怎样 không phải lúc nào cũng đứng trước động từ
Ngoài mẫu đang học, 怎样 còn có thể dùng độc lập:
你觉得这个办法怎样?
Bạn thấy cách này thế nào?
Nhưng đó không phải trọng tâm của dòng đề cương hiện tại. Trọng tâm ở đây là:
怎样 + 动词
12. Không dùng 吗 ở cuối câu hỏi đặc chỉ
Đúng:
这个字怎样读?
Không dùng mẫu cơ bản:
这个字怎样读吗? ×
Vì 怎样 đã là từ nghi vấn.
13. Có thể kết hợp với 应该
Công thức
S + 应该 + 怎样 + V?
Ví dụ:
我们应该怎样解决这个问题?
Wǒmen yīnggāi zěnyàng jiějué zhège wèntí?
Chúng ta nên giải quyết vấn đề này như thế nào?
14. Có thể kết hợp với 才能
Ví dụ:
怎样做才能解决这个问题?
Zěnyàng zuò cái néng jiějué zhège wèntí?
Làm thế nào mới có thể giải quyết được vấn đề này?
Đây là một mẫu hỏi rất hữu ích.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这个字怎样读?
Zhège zì zěnyàng dú?
Chữ này đọc thế nào?
Ví dụ 2
这个汉字怎样写?
Zhège Hànzì zěnyàng xiě?
Chữ Hán này viết thế nào?
Ví dụ 3
我们怎样解决这个问题?
Wǒmen zěnyàng jiějué zhège wèntí?
Chúng ta giải quyết vấn đề này như thế nào?
Ví dụ 4
从这里怎样去火车站?
Cóng zhèlǐ zěnyàng qù huǒchēzhàn?
Từ đây đi ga tàu bằng cách nào?
Ví dụ 5
怎样才能学好汉语?
Zěnyàng cái néng xuéhǎo Hànyǔ?
Làm thế nào mới có thể học tốt tiếng Trung?
Ví dụ 6
我们应该怎样准备明天的考试?
Wǒmen yīnggāi zěnyàng zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì?
Chúng ta nên chuẩn bị kỳ thi ngày mai như thế nào?
Ví dụ 7
这台机器怎样使用?
Zhè tái jīqì zěnyàng shǐyòng?
Chiếc máy này sử dụng như thế nào?
Ví dụ 8
这个问题应该怎样回答?
Zhège wèntí yīnggāi zěnyàng huídá?
Câu hỏi này nên trả lời như thế nào?
Ví dụ 9
怎样做才能提高汉语口语水平?
Zěnyàng zuò cái néng tígāo Hànyǔ kǒuyǔ shuǐpíng?
Làm thế nào mới có thể nâng cao trình độ khẩu ngữ tiếng Trung?
Ví dụ 10
遇到这种情况,我们应该怎样处理?
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen yīnggāi zěnyàng chǔlǐ?
Gặp tình huống này, chúng ta nên xử lý thế nào?
Như vậy đã hoàn thành tiếp:
136. 可能补语¹:V + 得/不 + V/Adj – bổ ngữ khả năng
137. 程度补语¹:Adj + 得很 – mức độ “rất…/…lắm”
138. 程度补语¹:Adj/V + 极了/坏了 – mức độ cực cao
139. 数量补语³ – khoảng thời gian từ khi sự kiện kết thúc đến một mốc
140. “怎样 + 动词”的特指问句 – câu hỏi “làm thế nào để…”
141. 反问句¹:不是……吗? – Câu phản vấn “chẳng phải… sao?”
Đề cương HSK 3 ghi rõ:
反问句¹:用反问句表示强调:不是……吗?
Cấu trúc 不是……吗? có hình thức là câu hỏi nhưng thông thường không nhằm yêu cầu người nghe cung cấp thông tin mới.
Nó chủ yếu dùng để:
nhấn mạnh một sự thật
nhắc lại điều hai bên đều biết
phản bác ý kiến của người khác
bày tỏ ngạc nhiên, trách nhẹ hoặc thúc giục
Có thể dịch:
chẳng phải… sao?
không phải là… à?
chẳng phải đã… rồi sao?
1. Công thức cơ bản
不是 + 陈述内容 + 吗?
Ví dụ:
你不是中国人吗?
Nǐ bú shì Zhōngguó rén ma?
Chẳng phải bạn là người Trung Quốc sao?
Tùy ngữ cảnh, đây có thể là câu hỏi xác nhận hoặc câu phản vấn.
2. 主语 + 不是 + 谓语 + 吗?
Công thức
S + 不是 + P + 吗?
Ví dụ:
你不是说今天有时间吗?
Nǐ bú shì shuō jīntiān yǒu shíjiān ma?
Chẳng phải bạn nói hôm nay có thời gian sao?
Người nói đã biết trước thông tin:
你说今天有时间
và dùng phản vấn để nhắc lại.
3. 不是已经……了吗?
Một mẫu rất thường gặp:
不是 + 已经 + V + 了 + 吗?
Ví dụ:
这个问题不是已经解决了吗?
Zhège wèntí bú shì yǐjīng jiějué le ma?
Chẳng phải vấn đề này đã được giải quyết rồi sao?
Sắc thái:
“Tôi nhớ là đã giải quyết rồi mà?”
4. 不是……吗? dùng để nhắc nhở
Ví dụ:
明天不是要考试吗?你怎么还不复习?
Míngtiān bú shì yào kǎoshì ma? Nǐ zěnme hái bù fùxí?
Chẳng phải ngày mai thi sao? Sao bạn vẫn chưa ôn?
Người nói dùng câu phản vấn để làm lý do cho lời nhắc tiếp theo.
5. Dùng để phản bác
A nói:
“Không cần vội.”
B:
我们不是八点就要出发吗?
Wǒmen bú shì bā diǎn jiù yào chūfā ma?
Chẳng phải tám giờ chúng ta phải xuất phát sao?
Hàm ý:
“Vậy sao có thể không vội?”
6. Dùng để nhấn mạnh điều hiển nhiên
学习语言不是需要时间吗?
Xuéxí yǔyán bú shì xūyào shíjiān ma?
Chẳng phải học ngôn ngữ cần thời gian sao?
Ý thực tế:
当然需要时间。
7. Sắc thái trách nhẹ
我不是告诉过你吗?
Wǒ bú shì gàosu guo nǐ ma?
Chẳng phải tôi đã nói với bạn rồi sao?
Câu này có thể mang sắc thái:
“tôi đã nói rồi mà”.
8. 不是……吗? khác câu hỏi 是不是……?
是不是……?
hỏi thật:
你是不是学生?
Bạn có phải học sinh không?
不是……吗?
thường có tiền giả định:
你不是学生吗?
Chẳng phải bạn là học sinh sao?
Người nói có xu hướng tin rằng:
你是学生。
9. Không nhất thiết mang nghĩa phủ định
Đây là điểm rất quan trọng.
他不是已经来了吗?
không có nghĩa:
“Anh ấy chưa đến.”
Mà thường hàm ý:
他已经来了。
10. Ngữ điệu quyết định sắc thái
Cùng một câu:
你不是知道吗?
có thể mang:
nhắc nhở;
ngạc nhiên;
trách nhẹ;
phản bác.
Do đó khi dạy hội thoại cần chú ý ngữ điệu.
11. Có thể kết hợp với 就、还、已经
Ví dụ:
你不是已经知道了吗?
他不是还在公司吗?
我们不是说好八点见吗?
Đây đều là những mẫu rất tự nhiên.
12. Lỗi thường gặp
Không nên thấy 不是 rồi dịch máy móc thành “không phải”.
Ví dụ:
你不是会说汉语吗?
Không nên dịch:
“Bạn không biết nói tiếng Trung à?”
Trong phản vấn thường là:
“Chẳng phải bạn biết nói tiếng Trung sao?”
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你不是说今天有时间吗?
Nǐ bú shì shuō jīntiān yǒu shíjiān ma?
Chẳng phải bạn nói hôm nay có thời gian sao?
Ví dụ 2
他不是已经回来了吗?
Tā bú shì yǐjīng huílai le ma?
Chẳng phải anh ấy đã quay về rồi sao?
Ví dụ 3
明天不是要考试吗?你怎么还不复习?
Míngtiān bú shì yào kǎoshì ma? Nǐ zěnme hái bù fùxí?
Chẳng phải ngày mai thi sao? Sao bạn vẫn chưa ôn?
Ví dụ 4
这个问题不是已经解决了吗?
Zhège wèntí bú shì yǐjīng jiějué le ma?
Chẳng phải vấn đề này đã được giải quyết rồi sao?
Ví dụ 5
我们不是说好九点见吗?
Wǒmen bú shì shuōhǎo jiǔ diǎn jiàn ma?
Chẳng phải chúng ta đã hẹn chín giờ gặp sao?
Ví dụ 6
你不是会开车吗?
Nǐ bú shì huì kāichē ma?
Chẳng phải bạn biết lái xe sao?
Ví dụ 7
他不是还在办公室吗?
Tā bú shì hái zài bàngōngshì ma?
Chẳng phải anh ấy vẫn còn ở văn phòng sao?
Ví dụ 8
我不是告诉过你不要迟到吗?
Wǒ bú shì gàosu guo nǐ bú yào chídào ma?
Chẳng phải tôi đã bảo bạn đừng đến muộn sao?
Ví dụ 9
学习外语不是需要坚持吗?
Xuéxí wàiyǔ bú shì xūyào jiānchí ma?
Chẳng phải học ngoại ngữ cần sự kiên trì sao?
Ví dụ 10
客户不是已经同意这个方案了吗?
Kèhù bú shì yǐjīng tóngyì zhège fāng’àn le ma?
Chẳng phải khách hàng đã đồng ý phương án này rồi sao?
142. “把”字句¹(1):主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 在/到 + 处所
Đề cương HSK 3 ghi chính xác mẫu đầu tiên của 把字句¹:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 在/到 + 处所.
Chức năng:
một người xử lý một đối tượng, khiến đối tượng đó được đặt/chuyển đến một vị trí cụ thể.
1. Công thức với 在
S + 把 + O + V + 在 + 地点
Ví dụ:
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.
Tôi đặt sách lên bàn.
Quan hệ:
书 → sau hành động 放 → ở vị trí 桌子上.
2. Công thức với 到
S + 把 + O + V + 到 + 地点
Ví dụ:
他把椅子搬到外面了。
Tā bǎ yǐzi bān dào wàimian le.
Anh ấy chuyển chiếc ghế ra ngoài.
3. 在 thiên về vị trí kết quả
把书放在桌子上。
Kết quả:
书现在在桌子上。
4. 到 thiên về đích đến
把箱子搬到楼上。
Quá trình:
箱子 → được chuyển → 楼上.
5. Động từ thường gặp với 在
放在
đặt tại.
写在
viết tại/trên.
贴在
dán tại/trên.
挂在
treo ở.
Ví dụ:
把名字写在这里。
Hãy viết tên ở đây.
6. Động từ thường gặp với 到
搬到
chuyển tới.
送到
giao tới.
拿到
mang tới/đến.
放到
đặt tới/vào một vị trí.
7. Tân ngữ sau 把 thường xác định
Tự nhiên:
把这本书放在桌子上。
把我的包放在这里。
Vì người nghe biết rõ đối tượng đang được nói đến.
8. Phủ định đặt trước 把
Công thức
S + 没/不 + 把 + O + V + 在/到 + 地点
Ví dụ:
我没把钥匙放在桌子上。
Wǒ méi bǎ yàoshi fàng zài zhuōzi shang.
Tôi không đặt chìa khóa trên bàn.
9. Động từ năng nguyện đứng trước 把
应该把……
要把……
必须把……
Ví dụ:
请把文件放在经理桌上。
10. So sánh câu thường và câu 把
Câu thường
我把书放在桌子上。
Có thể diễn đạt không 把
我把书放在桌子上 đặc biệt tự nhiên khi muốn nhấn mạnh 书 được xử lý và có vị trí kết quả.
11. Không nói thiếu thành phần vị trí
Trong trọng điểm chính xác này, đề cương yêu cầu:
V + 在/到 + 处所
Vì vậy mẫu:
我把书放。 ×
không hoàn chỉnh.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我把书放在桌子上了。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang le.
Tôi đã đặt sách lên bàn.
Ví dụ 2
请把你的名字写在这里。
Qǐng bǎ nǐ de míngzi xiě zài zhèlǐ.
Hãy viết tên của bạn ở đây.
Ví dụ 3
妈妈把照片挂在墙上了。
Māma bǎ zhàopiàn guà zài qiáng shang le.
Mẹ đã treo ảnh lên tường.
Ví dụ 4
他把通知贴在门上了。
Tā bǎ tōngzhī tiē zài mén shang le.
Anh ấy đã dán thông báo lên cửa.
Ví dụ 5
请把箱子搬到楼上。
Qǐng bǎ xiāngzi bān dào lóushàng.
Hãy chuyển chiếc thùng lên tầng trên.
Ví dụ 6
工作人员把材料送到办公室了。
Gōngzuò rényuán bǎ cáiliào sòng dào bàngōngshì le.
Nhân viên đã chuyển tài liệu tới văn phòng.
Ví dụ 7
我把电脑放到房间里了。
Wǒ bǎ diànnǎo fàng dào fángjiān lǐ le.
Tôi đã đặt máy tính vào trong phòng.
Ví dụ 8
请把椅子搬到窗户旁边。
Qǐng bǎ yǐzi bān dào chuānghu pángbiān.
Hãy chuyển ghế tới bên cạnh cửa sổ.
Ví dụ 9
老师把答案写在黑板上。
Lǎoshī bǎ dá’àn xiě zài hēibǎn shang.
Giáo viên viết đáp án lên bảng.
Ví dụ 10
我没把手机放在包里。
Wǒ méi bǎ shǒujī fàng zài bāo lǐ.
Tôi không để điện thoại trong túi.
143. “把”字句¹(2):主语 + 把 + 宾语1 + 动词(+给)+ 宾语2
Đề cương HSK 3 ghi mẫu thứ hai:
主语 + 把 + 宾语1 + 动词(+给)+ 宾语2.
Cấu trúc này dùng khi có:
宾语1 = vật được xử lý/chuyển giao;
宾语2 = người hoặc đối tượng nhận.
1. Công thức cơ bản
S + 把 + O1 + V + O2
hoặc:
S + 把 + O1 + V + 给 + O2
2. 把 + vật + 给 + người
Ví dụ:
我把书给老师了。
Wǒ bǎ shū gěi lǎoshī le.
Tôi đưa sách cho giáo viên rồi.
Trong khẩu ngữ, 给 có thể bản thân làm động từ.
3. 把 + O1 + 交给 + O2
Một mẫu rất phổ biến:
请把报告交给经理。
Qǐng bǎ bàogào jiāo gěi jīnglǐ.
Hãy giao báo cáo cho giám đốc.
4. 把 + O1 + 送给 + O2
我把这本书送给你。
Wǒ bǎ zhè běn shū sòng gěi nǐ.
Tôi tặng cuốn sách này cho bạn.
5. 把 + O1 + 借给 + O2
我把电脑借给朋友了。
Wǒ bǎ diànnǎo jiè gěi péngyou le.
Tôi cho bạn mượn máy tính rồi.
6. 把 + O1 + 还给 + O2
请把书还给我。
Qǐng bǎ shū huán gěi wǒ.
Hãy trả sách cho tôi.
7. 把 + O1 + 卖给 + O2
Ví dụ:
他把旧电脑卖给同事了。
Tā bǎ jiù diànnǎo mài gěi tóngshì le.
Anh ấy đã bán máy tính cũ cho đồng nghiệp.
8. O1 phải đứng sau 把
Mẫu:
把 + vật được chuyển + V + người nhận
Ví dụ:
把文件交给经理
không đảo:
把经理交给文件 ×
vì ý nghĩa hoàn toàn sai.
9. Phủ định
没 + 把 + O1 + V给 + O2
Ví dụ:
我还没把文件发给客户。
Wǒ hái méi bǎ wénjiàn fā gěi kèhù.
Tôi vẫn chưa gửi tài liệu cho khách hàng.
10. 能愿动词
要把……给……
应该把……给……
必须把……交给……
Ví dụ:
你应该把情况告诉老师。
11. Có trường hợp không có 给
Đề cương ghi (+给) tức 给 được đặt trong ngoặc, cho thấy không phải mẫu nào cũng bắt buộc có 给.
Ví dụ:
把情况告诉老师。
Ở đây:
情况 = O1;
老师 = O2.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
请把这本书给老师。
Qǐng bǎ zhè běn shū gěi lǎoshī.
Hãy đưa cuốn sách này cho giáo viên.
Ví dụ 2
我把报告交给经理了。
Wǒ bǎ bàogào jiāo gěi jīnglǐ le.
Tôi đã giao báo cáo cho giám đốc.
Ví dụ 3
她把这件礼物送给妈妈了。
Tā bǎ zhè jiàn lǐwù sòng gěi māma le.
Cô ấy đã tặng món quà này cho mẹ.
Ví dụ 4
我把自行车借给朋友了。
Wǒ bǎ zìxíngchē jiè gěi péngyou le.
Tôi đã cho bạn mượn xe đạp.
Ví dụ 5
看完以后请把书还给我。
Kànwán yǐhòu qǐng bǎ shū huán gěi wǒ.
Sau khi đọc xong hãy trả sách cho tôi.
Ví dụ 6
他把旧电脑卖给同事了。
Tā bǎ jiù diànnǎo mài gěi tóngshì le.
Anh ấy đã bán máy tính cũ cho đồng nghiệp.
Ví dụ 7
请把这个消息告诉大家。
Qǐng bǎ zhège xiāoxi gàosu dàjiā.
Hãy nói tin này cho mọi người.
Ví dụ 8
我还没把文件发给客户。
Wǒ hái méi bǎ wénjiàn fā gěi kèhù.
Tôi vẫn chưa gửi tài liệu cho khách hàng.
Ví dụ 9
老师把任务分给了三个小组。
Lǎoshī bǎ rènwu fēn gěi le sān ge xiǎozǔ.
Giáo viên đã phân nhiệm vụ cho ba nhóm.
Ví dụ 10
你必须把真实情况告诉经理。
Nǐ bìxū bǎ zhēnshí qíngkuàng gàosu jīnglǐ.
Bạn phải nói tình hình thực tế cho giám đốc.
144. “把”字句¹(3):主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果补语/趋向补语/状态补语
Đề cương HSK 3 ghi mẫu thứ ba:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果补语/趋向补语/状态补语.
Đây là mẫu rất quan trọng vì nó thể hiện bản chất của câu 把:
Chủ thể tác động vào một đối tượng và khiến đối tượng đạt tới kết quả, thay đổi vị trí/hướng hoặc đạt một trạng thái mới.
A. 把 + O + V + 结果补语
1. Công thức
S + 把 + O + V + 结果补语
Ví dụ:
我把作业写完了。
Wǒ bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập.
2. 把……做好
请把工作做好。
Qǐng bǎ gōngzuò zuòhǎo.
Hãy làm tốt công việc.
3. 把……说清楚
请把情况说清楚。
Qǐng bǎ qíngkuàng shuō qīngchu.
Hãy nói rõ tình hình.
4. 把……洗干净
妈妈把衣服洗干净了。
Māma bǎ yīfu xǐ gānjìng le.
Mẹ đã giặt quần áo sạch.
5. 把……关上
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guānshàng.
Hãy đóng cửa lại.
B. 把 + O + V + 趋向补语
6. Công thức
S + 把 + O + V + 趋向补语
Ví dụ:
把书拿过来。
Bǎ shū ná guòlai.
Mang sách lại đây.
7. 把……拿出去
请把垃圾拿出去。
Qǐng bǎ lājī ná chūqu.
Hãy mang rác ra ngoài.
8. 把……搬进来
他们把桌子搬进来了。
Tāmen bǎ zhuōzi bān jìnlai le.
Họ đã chuyển chiếc bàn vào đây.
C. 把 + O + V + 状态补语
Đề cương còn ghi rõ 状态补语 trong mẫu này.
9. Công thức
S + 把 + O + V + 得 + 状态
Ví dụ:
她把房间打扫得很干净。
Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.
Cô ấy dọn căn phòng rất sạch.
Kết quả/trạng thái của 房间 sau hành động được mô tả rõ.
10. 把 + O + V得 + Adj
Ví dụ:
他把字写得很漂亮。
Tā bǎ zì xiě de hěn piàoliang.
Anh ấy viết chữ rất đẹp.
11. Vì sao câu 把 thường cần bổ ngữ?
Không tự nhiên:
我把作业写。 ×
Vì người nghe chưa biết:
“Bài tập được xử lý thế nào?”
Tự nhiên:
我把作业写完了。
我把作业写好了。
12. Phủ định
没 + 把 + O + V + complement
Ví dụ:
我还没把报告写完。
Wǒ hái méi bǎ bàogào xiěwán.
Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.
13. Động từ năng nguyện
应该把……说清楚
必须把……做好
要把……拿回来
14. Phân biệt ba loại
结果补语
把饭吃完。
→ kết quả “ăn hết”.
趋向补语
把书拿回来。
→ hướng “mang trở lại đây”.
状态补语
把房间打扫得很干净。
→ trạng thái “rất sạch”.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我已经把作业写完了。
Wǒ yǐjīng bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
Ví dụ 2
请把这个问题说清楚。
Qǐng bǎ zhège wèntí shuō qīngchu.
Hãy nói rõ vấn đề này.
Ví dụ 3
妈妈把衣服洗干净了。
Māma bǎ yīfu xǐ gānjìng le.
Mẹ đã giặt quần áo sạch rồi.
Ví dụ 4
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guānshàng.
Hãy đóng cửa lại.
Ví dụ 5
请把我的书拿过来。
Qǐng bǎ wǒ de shū ná guòlai.
Hãy mang sách của tôi lại đây.
Ví dụ 6
他把垃圾拿出去了。
Tā bǎ lājī ná chūqu le.
Anh ấy đã mang rác ra ngoài.
Ví dụ 7
工人把机器搬进来了。
Gōngrén bǎ jīqì bān jìnlai le.
Công nhân đã chuyển máy móc vào đây.
Ví dụ 8
她把房间打扫得很干净。
Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.
Cô ấy dọn căn phòng rất sạch.
Ví dụ 9
老师把这个汉字写得很清楚。
Lǎoshī bǎ zhège Hànzì xiě de hěn qīngchu.
Giáo viên viết chữ Hán này rất rõ.
Ví dụ 10
我们还没把这个问题解决好。
Wǒmen hái méi bǎ zhège wèntí jiějué hǎo.
Chúng tôi vẫn chưa giải quyết tốt vấn đề này.
145. 被动句¹(1):主语 + 被 + 宾语 + 动词 + 其他成分 – Câu bị động có nêu tác nhân
Sau ba mẫu 把字句, đề cương HSK 3 chuyển sang 被动句¹ và ghi mẫu đầu tiên:
主语 + 被 + 宾语 + 动词 + 其他成分.
Ở đây:
主语 = đối tượng chịu tác động;
被 + 宾语 = nêu người/vật thực hiện hành động;
động từ phía sau mô tả tác động và thường có thêm thành phần kết quả.
1. Công thức cơ bản
受事 + 被 + 施事 + V + 其他成分
Ví dụ:
我的书被小王拿走了。
Wǒ de shū bèi Xiǎo Wáng názǒu le.
Sách của tôi bị Tiểu Vương lấy đi rồi.
2. Ai là “宾语” sau 被?
Trong:
书被小王拿走了
小王 đứng sau 被 và là tác nhân thực hiện hành động.
Về hình thức trong công thức đề cương, nó được ghi là 宾语 của giới từ 被.
3. So sánh chủ động
Chủ động
小王拿走了我的书。
Bị động
我的书被小王拿走了。
Sự việc giống nhau nhưng điểm nhìn khác.
4. 被 + người + V + 了
Công thức
S + 被 + 人 + V + 了
Ví dụ:
他被老师批评了。
Tā bèi lǎoshī pīpíng le.
Anh ấy bị giáo viên phê bình.
5. 被 + người + V + 结果补语
Rất phổ biến:
杯子被孩子打破了。
Bēizi bèi háizi dǎpò le.
Chiếc cốc bị đứa trẻ làm vỡ.
打破 có kết quả rõ ràng.
6. 被 + người + V + 趋向补语
Ví dụ:
我的自行车被朋友骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi péngyou qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị bạn đi mất.
7. 被 + người + V + 到 + nơi chốn
Ví dụ:
这些东西被工人搬到楼上了。
Zhèxiē dōngxi bèi gōngrén bān dào lóushàng le.
Những đồ vật này được công nhân chuyển lên tầng trên.
8. 被 + người + V + 给 + người
Ví dụ:
这本书被小王借给小李了。
Zhè běn shū bèi Xiǎo Wáng jiè gěi Xiǎo Lǐ le.
Cuốn sách này đã được Tiểu Vương cho Tiểu Lý mượn.
9. Phủ định đặt trước 被
Công thức
S + 没/没有 + 被 + 人 + V
Ví dụ:
他没有被老师批评。
Tā méiyǒu bèi lǎoshī pīpíng.
Anh ấy không bị giáo viên phê bình.
10. 还没被……
这个问题还没被大家发现。
Zhège wèntí hái méi bèi dàjiā fāxiàn.
Vấn đề này vẫn chưa được mọi người phát hiện.
11. 会/可能 + 被
Động từ năng nguyện đứng trước 被:
可能被……
会被……
Ví dụ:
这个问题可能会被客户问到。
Zhège wèntí kěnéng huì bèi kèhù wèndào.
Vấn đề này có thể sẽ được khách hàng hỏi tới.
12. Câu 被 không nhất thiết luôn tiêu cực
Ví dụ:
他被大家选为班长。
Tā bèi dàjiā xuǎn wéi bānzhǎng.
Anh ấy được mọi người bầu làm lớp trưởng.
Kết quả tích cực vẫn có thể dùng 被.
13. Nhưng ở HSK 3 thường gặp nhiều với sự cố
Ví dụ:
被偷
bị trộm.
被打破
bị làm vỡ.
被拿走
bị lấy đi.
被弄坏
bị làm hỏng.
Điều này giúp học viên dễ nhận biết cấu trúc.
14. Phân biệt 把 và 被
把
điểm nhìn từ người thực hiện:
小王把门关上了。
Tiểu Vương đóng cửa lại.
被
điểm nhìn từ đối tượng chịu tác động:
门被小王关上了。
Cửa bị/được Tiểu Vương đóng lại.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我的书被小王拿走了。
Wǒ de shū bèi Xiǎo Wáng názǒu le.
Sách của tôi bị Tiểu Vương lấy đi rồi.
Ví dụ 2
这个杯子被孩子打破了。
Zhège bēizi bèi háizi dǎpò le.
Chiếc cốc này bị đứa trẻ làm vỡ.
Ví dụ 3
他被老师批评了。
Tā bèi lǎoshī pīpíng le.
Anh ấy bị giáo viên phê bình.
Ví dụ 4
窗户被风吹开了。
Chuānghu bèi fēng chuī kāi le.
Cửa sổ bị gió thổi mở ra.
Ví dụ 5
我的自行车被朋友骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi péngyou qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị bạn đi mất rồi.
Ví dụ 6
这些椅子被工人搬到外面了。
Zhèxiē yǐzi bèi gōngrén bān dào wàimian le.
Những chiếc ghế này được công nhân chuyển ra ngoài.
Ví dụ 7
这个问题已经被老师解决了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi lǎoshī jiějué le.
Vấn đề này đã được giáo viên giải quyết.
Ví dụ 8
他没有被经理批评。
Tā méiyǒu bèi jīnglǐ pīpíng.
Anh ấy không bị giám đốc phê bình.
Ví dụ 9
他被同学们选为班长了。
Tā bèi tóngxuémen xuǎn wéi bānzhǎng le.
Anh ấy được các bạn cùng lớp bầu làm lớp trưởng.
Ví dụ 10
这个错误很快被大家发现了。
Zhège cuòwù hěn kuài bèi dàjiā fāxiàn le.
Lỗi này nhanh chóng được mọi người phát hiện.
Như vậy chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
141. 不是……吗? – câu phản vấn dùng để nhấn mạnh
142. 把字句¹(1):S + 把 + O + V + 在/到 + 处所
143. 把字句¹(2):S + 把 + O1 + V(+给)+ O2
144. 把字句¹(3):S + 把 + O + V + 结果补语/趋向补语/状态补语
145. 被动句¹(1):S + 被 + tác nhân + V + thành phần khác
146. 被动句¹(2):主语 + 被 + 动词 + 其他成分 – Câu bị động lược bỏ tác nhân
Đề cương HSK 3 ghi mẫu thứ hai của câu bị động:
主语 + 被 + 动词 + 其他成分.
Điểm khác với mẫu 145 là:
không nêu người hoặc vật thực hiện hành động sau 被.
Ví dụ:
我的手机被偷了。
Wǒ de shǒujī bèi tōu le.
Điện thoại của tôi bị trộm mất rồi.
Người trộm là ai không được nêu.
1. Công thức cơ bản
受事 + 被 + 动词 + 其他成分
Trong đó:
受事 = đối tượng chịu tác động.
Ví dụ:
门被打开了。
Mén bèi dǎkāi le.
Cửa đã bị/được mở ra.
2. Khi nào lược tác nhân?
Thường lược khi:
không biết ai thực hiện;
không quan tâm ai thực hiện;
tác nhân đã quá rõ;
trọng tâm chỉ nằm ở kết quả.
Ví dụ:
我的钱包被拿走了。
Ví của tôi bị lấy mất.
Điều quan trọng là:
钱包不在了
chứ không phải ai lấy.
3. 被 + V + 了
Công thức
S + 被 + V + 了
Ví dụ:
电脑被修好了。
Diànnǎo bèi xiūhǎo le.
Máy tính đã được sửa xong.
4. 被 + 结果补语
Rất thường gặp:
被打破
bị làm vỡ.
被关上
bị đóng lại.
被弄坏
bị làm hỏng.
被拿走
bị lấy đi.
Ví dụ:
杯子被打破了。
Bēizi bèi dǎpò le.
Chiếc cốc bị làm vỡ rồi.
5. 被 + 趋向补语
Ví dụ:
书被拿走了。
Shū bèi názǒu le.
Sách bị lấy đi rồi.
东西被搬出去了。
Dōngxi bèi bān chūqu le.
Đồ vật đã được chuyển ra ngoài.
6. 被 + 到 + nơi chốn
Ví dụ:
这些材料被送到办公室了。
Zhèxiē cáiliào bèi sòng dào bàngōngshì le.
Những tài liệu này đã được gửi tới văn phòng.
7. Phủ định
Công thức
S + 没/没有 + 被 + V
Ví dụ:
这个问题还没有被解决。
Zhège wèntí hái méiyǒu bèi jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
8. 可能/会 + 被
Ví dụ:
这个文件可能会被删除。
Zhège wénjiàn kěnéng huì bèi shānchú.
Tệp này có thể sẽ bị xóa.
9. 被 không nhất thiết có nghĩa xấu
Ví dụ:
这个办法已经被采用了。
Zhège bànfǎ yǐjīng bèi cǎiyòng le.
Phương pháp này đã được áp dụng.
Đây không phải kết quả tiêu cực.
10. So sánh với mẫu có tác nhân
Có tác nhân
门被小王打开了。
Cửa được Tiểu Vương mở.
Không có tác nhân
门被打开了。
Cửa đã được mở.
11. Phân biệt với câu chủ động vô chủ ngữ
Có lúc tiếng Trung có thể nói:
门打开了。
= Cửa mở rồi.
Khác với:
门被打开了。
= Cửa đã bị/được ai đó mở ra.
Câu 被 làm rõ hơn rằng có một tác động bên ngoài.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我的手机被偷了。
Wǒ de shǒujī bèi tōu le.
Điện thoại của tôi bị trộm mất rồi.
Ví dụ 2
门已经被打开了。
Mén yǐjīng bèi dǎkāi le.
Cửa đã được mở rồi.
Ví dụ 3
这个杯子被打破了。
Zhège bēizi bèi dǎpò le.
Chiếc cốc này bị làm vỡ rồi.
Ví dụ 4
我的书被拿走了。
Wǒ de shū bèi názǒu le.
Sách của tôi bị lấy đi rồi.
Ví dụ 5
这些椅子被搬出去了。
Zhèxiē yǐzi bèi bān chūqu le.
Những chiếc ghế này đã được chuyển ra ngoài.
Ví dụ 6
这台电脑已经被修好了。
Zhè tái diànnǎo yǐjīng bèi xiūhǎo le.
Chiếc máy tính này đã được sửa xong.
Ví dụ 7
这个问题还没有被解决。
Zhège wèntí hái méiyǒu bèi jiějué.
Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết.
Ví dụ 8
通知已经被发出去了。
Tōngzhī yǐjīng bèi fā chūqu le.
Thông báo đã được gửi đi rồi.
Ví dụ 9
这个办法已经被采用了。
Zhège bànfǎ yǐjīng bèi cǎiyòng le.
Phương pháp này đã được áp dụng.
Ví dụ 10
这些文件可能会被删除。
Zhèxiē wénjiàn kěnéng huì bèi shānchú.
Những tệp này có thể sẽ bị xóa.
147. 连动句²:“着”表示动作的伴随:动词1 + 着 + 动词2 – Vừa V1 vừa thực hiện V2 / V1 trong trạng thái kèm theo V2
Đề cương HSK 3 ghi:
连动句²:“着”表示动作的伴随:动词1 + 着 + 动词2.
Ở đây 着 zhe biểu thị:
hành động hoặc trạng thái V1 được duy trì trong khi hành động V2 diễn ra.
Có thể dịch tùy câu:
vừa… vừa…
… mà…
trong trạng thái… để…
1. Công thức cơ bản
主语 + V1 + 着 + V2
Ví dụ:
他笑着说。
Tā xiàozhe shuō.
Anh ấy vừa cười vừa nói.
Trong đó:
笑着 = trạng thái/hành động kèm theo;
说 = hành động chính.
2. V1着 thường là hành động phụ
Ví dụ:
他站着说话。
Tā zhànzhe shuōhuà.
Anh ấy đứng nói chuyện.
Hành động chính:
说话
Trạng thái kèm theo:
站着
3. 坐着 + V
她坐着看书。
Tā zuòzhe kàn shū.
Cô ấy ngồi đọc sách.
4. 笑着 + V
老师笑着走进教室。
Lǎoshī xiàozhe zǒu jìn jiàoshì.
Giáo viên mỉm cười đi vào lớp.
5. 拿着 + V
他拿着手机走进来了。
Tā názhe shǒujī zǒu jìnlai le.
Anh ấy cầm điện thoại đi vào đây.
Ở đây 拿着手机 là trạng thái duy trì khi anh ấy 走进来.
6. 戴着 + V
她戴着眼镜看书。
Tā dàizhe yǎnjìng kàn shū.
Cô ấy đeo kính đọc sách.
7. 穿着 + V
他穿着一件白衬衫来上班。
Tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān lái shàngbān.
Anh ấy mặc một chiếc sơ mi trắng đi làm.
8. 哭着 + V
孩子哭着找妈妈。
Háizi kūzhe zhǎo māma.
Đứa trẻ vừa khóc vừa tìm mẹ.
9. V1着 và 一边……一边…… khác nhau
V1着V2
thường có một hành động/trạng thái phụ kèm hành động chính:
他笑着说。
一边A一边B
nhấn mạnh hai hành động diễn ra song song:
他一边吃饭,一边看电视。
10. 着 ở đây không phải lúc nào cũng dịch “đang”
Ví dụ:
他站着吃饭。
Không nên dịch máy móc:
“Anh ấy đang đứng đang ăn cơm.”
Tự nhiên:
“Anh ấy đứng ăn cơm.”
11. Không nhầm với 着 biểu thị trạng thái tồn tại đơn thuần
Ví dụ:
门开着。
Cửa đang mở.
Ở đây không có V2.
Còn trọng điểm hiện tại là:
V1 + 着 + V2
12. Trật tự
Hành động/trạng thái nền đứng trước:
笑着说
không nói theo cùng nghĩa:
说着笑
vì khi đổi thứ tự, trọng tâm và quan hệ hành động thay đổi.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他笑着说:“没问题。”
Tā xiàozhe shuō: “Méi wèntí.”
Anh ấy cười và nói: “Không vấn đề gì.”
Ví dụ 2
她坐着看书。
Tā zuòzhe kàn shū.
Cô ấy ngồi đọc sách.
Ví dụ 3
他站着吃饭。
Tā zhànzhe chīfàn.
Anh ấy đứng ăn cơm.
Ví dụ 4
老师笑着走进了教室。
Lǎoshī xiàozhe zǒu jìn le jiàoshì.
Giáo viên mỉm cười bước vào lớp.
Ví dụ 5
他拿着手机走了过来。
Tā názhe shǒujī zǒu le guòlai.
Anh ấy cầm điện thoại đi lại đây.
Ví dụ 6
她戴着眼镜看报纸。
Tā dàizhe yǎnjìng kàn bàozhǐ.
Cô ấy đeo kính đọc báo.
Ví dụ 7
孩子哭着跑回家了。
Háizi kūzhe pǎo huí jiā le.
Đứa trẻ vừa khóc vừa chạy về nhà.
Ví dụ 8
他穿着一件黑色外套来上班。
Tā chuānzhe yí jiàn hēisè wàitào lái shàngbān.
Anh ấy mặc áo khoác đen đi làm.
Ví dụ 9
大家听着音乐做作业。
Dàjiā tīngzhe yīnyuè zuò zuòyè.
Mọi người vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
Ví dụ 10
经理看着报告跟大家讨论问题。
Jīnglǐ kànzhe bàogào gēn dàjiā tǎolùn wèntí.
Giám đốc vừa xem báo cáo vừa thảo luận vấn đề với mọi người.
148. 比较句²(1):A比B + 更/还 + 形容词 – A còn/càng… hơn B
Đề cương HSK 3 ghi:
A比B + 更/还 + 形容词.
Đây là mở rộng của câu so sánh với 比.
Cấu trúc biểu thị:
A so với B còn… hơn nữa
A càng… hơn B
1. Công thức với 更
A + 比 + B + 更 + Adj
Ví dụ:
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nữa.
2. 更 nhấn mạnh mức độ cao hơn
Ví dụ:
这个办法比那个办法更简单。
Zhège bànfǎ bǐ nàge bànfǎ gèng jiǎndān.
Cách này đơn giản hơn cách kia.
3. Công thức với 还
A + 比 + B + 还 + Adj
Ví dụ:
他比我还高。
Tā bǐ wǒ hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn tôi.
4. 还 thường có sắc thái vượt ngoài dự đoán
Ví dụ:
今天比昨天还忙。
Jīntiān bǐ zuótiān hái máng.
Hôm nay còn bận hơn hôm qua.
Hàm ý:
hôm qua đã bận rồi, hôm nay còn bận hơn nữa.
5. 比……更……
Rất phổ biến trong văn nói và viết:
质量比价格更重要。
Zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Chất lượng quan trọng hơn giá cả.
6. 比……还……
Ví dụ:
这个问题比我想的还难。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎng de hái nán.
Vấn đề này còn khó hơn tôi tưởng.
7. Không dùng 很 sau 比 trong mẫu này
Không nói:
他比我很高。 ×
Phải nói:
他比我高。
hoặc:
他比我更高。
8. 更 và 还 không phải lúc nào hoàn toàn giống nhau
更
thiên về so sánh mức độ một cách khách quan.
还
thường thêm sắc thái:
“còn… hơn nữa / thậm chí còn…”.
9. Có thể so sánh thời gian
今年比去年更忙。
Năm nay bận hơn năm ngoái.
10. Có thể so sánh khả năng/chất lượng
她的汉语比以前更好了。
Tiếng Trung của cô ấy tốt hơn trước.
11. A/B có thể là cụm danh từ dài
坐地铁比坐公共汽车更快。
Zuò dìtiě bǐ zuò gōnggòng qìchē gèng kuài.
Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Ví dụ 2
这个房间比那个房间更大。
Zhège fángjiān bǐ nàge fángjiān gèng dà.
Căn phòng này lớn hơn căn phòng kia.
Ví dụ 3
坐地铁比坐公共汽车更快。
Zuò dìtiě bǐ zuò gōnggòng qìchē gèng kuài.
Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt.
Ví dụ 4
质量比价格更重要。
Zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Chất lượng quan trọng hơn giá cả.
Ví dụ 5
他的汉语比以前更好了。
Tā de Hànyǔ bǐ yǐqián gèng hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy tốt hơn trước.
Ví dụ 6
今天的工作比昨天还多。
Jīntiān de gōngzuò bǐ zuótiān hái duō.
Công việc hôm nay còn nhiều hơn hôm qua.
Ví dụ 7
他比哥哥还高。
Tā bǐ gēge hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn anh trai.
Ví dụ 8
这个问题比我想的还复杂。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎng de hái fùzá.
Vấn đề này còn phức tạp hơn tôi tưởng.
Ví dụ 9
今年夏天比去年还热。
Jīnnián xiàtiān bǐ qùnián hái rè.
Mùa hè năm nay còn nóng hơn năm ngoái.
Ví dụ 10
新办法比以前的办法更有效。
Xīn bànfǎ bǐ yǐqián de bànfǎ gèng yǒuxiào.
Phương pháp mới hiệu quả hơn phương pháp trước đây.
149. 比较句²(2):A跟B一样 – A giống B / A và B như nhau
Đề cương HSK 3 ghi:
A跟B一样.
Cấu trúc này biểu thị:
A và B giống nhau
A như B
A và B ngang nhau về một phương diện được ngữ cảnh hiểu rõ
1. Công thức cơ bản
A + 跟 + B + 一样
Ví dụ:
我跟他一样。
Wǒ gēn tā yíyàng.
Tôi giống anh ấy.
2. 跟 = với / so với
Trong mẫu này:
跟
đưa ra đối tượng được so sánh.
A 跟 B 一样
= A với B giống nhau.
3. Có thể dùng 和 thay 跟 trong nhiều ngữ cảnh
Ví dụ:
我和他一样。
gần nghĩa:
我跟他一样。
Nhưng đề cương ở mục này ghi cụ thể 跟.
4. 一样 có thể làm vị ngữ
这两个杯子一样。
Zhè liǎng ge bēizi yíyàng.
Hai chiếc cốc này giống nhau.
5. A跟B一样 thường cần ngữ cảnh
Ví dụ:
我的想法跟你一样。
Wǒ de xiǎngfǎ gēn nǐ yíyàng.
Ý kiến của tôi giống bạn.
Ở đây hiểu là:
我的想法跟你的想法一样。
6. Có thể so sánh người
弟弟跟哥哥一样。
Em trai giống anh trai.
7. Có thể so sánh đồ vật
这件衣服跟那件一样。
Bộ quần áo này giống bộ kia.
8. Có thể so sánh ý kiến/tình hình
我的看法跟老师一样。
Quan điểm của tôi giống giáo viên.
9. Phủ định
Công thức
A + 跟 + B + 不一样
Ví dụ:
我的答案跟你的不一样。
Wǒ de dá’àn gēn nǐ de bù yíyàng.
Đáp án của tôi khác đáp án của bạn.
10. 一样 và 不一样 là cặp đối lập
一样
giống nhau.
不一样
khác nhau.
11. Phân biệt với 比
比
biểu thị khác biệt mức độ:
他比我高。
跟……一样
biểu thị bằng nhau/giống nhau:
他跟我一样。
12. Nếu muốn nói rõ “giống nhau ở điểm nào”
Đề cương ngay sau đó có mẫu:
A跟B一样 + 形容词
đó chính là STT 150.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我跟他一样。
Wǒ gēn tā yíyàng.
Tôi giống anh ấy.
Ví dụ 2
这两个杯子一样。
Zhè liǎng ge bēizi yíyàng.
Hai chiếc cốc này giống nhau.
Ví dụ 3
我的想法跟你一样。
Wǒ de xiǎngfǎ gēn nǐ yíyàng.
Ý kiến của tôi giống bạn.
Ví dụ 4
这件衣服跟那件一样。
Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yíyàng.
Bộ quần áo này giống bộ kia.
Ví dụ 5
我的答案跟老师的一样。
Wǒ de dá’àn gēn lǎoshī de yíyàng.
Đáp án của tôi giống đáp án của giáo viên.
Ví dụ 6
弟弟的爱好跟哥哥一样。
Dìdi de àihào gēn gēge yíyàng.
Sở thích của em trai giống anh trai.
Ví dụ 7
这里的天气跟我的家乡一样。
Zhèlǐ de tiānqì gēn wǒ de jiāxiāng yíyàng.
Thời tiết ở đây giống quê tôi.
Ví dụ 8
他的意见跟大家一样。
Tā de yìjiàn gēn dàjiā yíyàng.
Ý kiến của anh ấy giống mọi người.
Ví dụ 9
这台电脑跟我以前用的那台一样。
Zhè tái diànnǎo gēn wǒ yǐqián yòng de nà tái yíyàng.
Chiếc máy tính này giống chiếc tôi dùng trước đây.
Ví dụ 10
我们的工作时间跟他们一样。
Wǒmen de gōngzuò shíjiān gēn tāmen yíyàng.
Thời gian làm việc của chúng tôi giống họ.
150. 比较句²(3):A跟B一样 + 形容词 – A cũng… như B / A và B ngang nhau về một đặc điểm
Đề cương HSK 3 ghi:
A跟B一样 + 形容词.
Đây là mở rộng của STT 149.
Mẫu 149:
A跟B一样
chỉ nói chung rằng A và B giống nhau.
Mẫu 150:
A跟B一样 + Adj
nói rõ:
A và B giống nhau/ngang nhau ở đặc điểm nào.
1. Công thức cơ bản
A + 跟 + B + 一样 + Adj
Ví dụ:
我跟他一样高。
Wǒ gēn tā yíyàng gāo.
Tôi cao bằng anh ấy.
2. 一样高
A跟B一样高
= A cao bằng B.
Ví dụ:
弟弟跟哥哥一样高。
3. 一样大
这个房间跟那个房间一样大。
Zhège fángjiān gēn nàge fángjiān yíyàng dà.
Căn phòng này lớn bằng căn phòng kia.
4. 一样漂亮
这件衣服跟那件一样漂亮。
Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yíyàng piàoliang.
Bộ quần áo này đẹp như bộ kia.
5. 一样贵
这台电脑跟那台一样贵。
Zhè tái diànnǎo gēn nà tái yíyàng guì.
Chiếc máy tính này đắt bằng chiếc kia.
6. 一样好
他的汉语跟我的一样好。
Tā de Hànyǔ gēn wǒ de yíyàng hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy tốt ngang tiếng Trung của tôi.
7. 一样快
坐地铁跟坐火车一样快。
Tùy tình huống có thể nói hai cách di chuyển nhanh ngang nhau.
8. Phủ định
Công thức
A + 跟 + B + 不一样 + Adj
Dạng này có thể xuất hiện nhưng khi muốn nói một bên không bằng bên kia, tiếng Trung thường chọn cấu trúc khác tự nhiên hơn tùy ngữ cảnh.
Ví dụ đơn giản:
这两本书不一样厚。
Tuy nhiên với HSK 3 nên ưu tiên học chắc câu khẳng định:
A跟B一样+Adj
và dùng:
A跟B不一样
để diễn đạt “khác nhau”.
9. Phân biệt với A比B+Adj
A比B高
A cao hơn B.
A跟B一样高
A cao bằng B.
Hai cấu trúc đối lập rất rõ.
10. Phân biệt với A不比B+Adj
Đề cương ngay sau mục này còn có:
A不比B + 形容词.
Đây là một kiểu so sánh khác và sẽ được triển khai tiếp ở STT 151.
11. Có thể dùng với đặc điểm tích cực hoặc tiêu cực
一样方便
thuận tiện như nhau.
一样难
khó như nhau.
一样忙
bận như nhau.
一样冷
lạnh như nhau.
12. A/B có thể là hành động
Ví dụ:
坐地铁跟开车一样方便。
Zuò dìtiě gēn kāichē yíyàng fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện như lái xe.
13. Không thêm 比
Không nói:
A跟B比一样高 ×
Chọn một trong hai:
A比B高
hoặc:
A跟B一样高
14. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我跟哥哥一样高。
Wǒ gēn gēge yíyàng gāo.
Tôi cao bằng anh trai.
Ví dụ 2
这个房间跟那个房间一样大。
Zhège fángjiān gēn nàge fángjiān yíyàng dà.
Căn phòng này lớn bằng căn phòng kia.
Ví dụ 3
这件衣服跟那件一样漂亮。
Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yíyàng piàoliang.
Bộ quần áo này đẹp như bộ kia.
Ví dụ 4
今天跟昨天一样冷。
Jīntiān gēn zuótiān yíyàng lěng.
Hôm nay lạnh như hôm qua.
Ví dụ 5
他的汉语跟老师的一样标准。
Tā de Hànyǔ gēn lǎoshī de yíyàng biāozhǔn.
Tiếng Trung của anh ấy chuẩn như của giáo viên.
Ví dụ 6
这个办法跟那个办法一样简单。
Zhège bànfǎ gēn nàge bànfǎ yíyàng jiǎndān.
Cách này đơn giản như cách kia.
Ví dụ 7
坐地铁跟坐火车一样方便。
Zuò dìtiě gēn zuò huǒchē yíyàng fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện như đi tàu hỏa.
Ví dụ 8
妹妹跟姐姐一样喜欢学习汉语。
Mèimei gēn jiějie yíyàng xǐhuan xuéxí Hànyǔ.
Em gái thích học tiếng Trung giống chị gái.
Ví dụ 9
这台电脑跟那台一样贵。
Zhè tái diànnǎo gēn nà tái yíyàng guì.
Chiếc máy tính này đắt bằng chiếc kia.
Ví dụ 10
学习听力跟学习口语一样重要。
Xuéxí tīnglì gēn xuéxí kǒuyǔ yíyàng zhòngyào.
Học nghe quan trọng như học khẩu ngữ.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
146. 被动句¹(2):S + 被 + V + thành phần khác – câu bị động lược tác nhân
147. 连动句²:V1 + 着 + V2 – hành động/trạng thái đi kèm
148. A比B + 更/还 + Adj – A còn… hơn B
149. A跟B一样 – A giống B
150. A跟B一样 + Adj – A … bằng/như B
151. 比较句²(4):A不比B + 形容词 – A không… hơn B
Đề cương HSK 3 ghi rõ:
A不比B + 形容词.
Cấu trúc này phủ định quan hệ:
A比B + Adj
Có thể dịch:
A không… hơn B
Nhưng cần đặc biệt chú ý:
A不比B高 không nhất thiết đồng nghĩa với A比B矮.
Nó chỉ xác nhận:
A không cao hơn B.
Khả năng còn lại có thể là:
A và B cao bằng nhau;
hoặc A thấp hơn B.
1. Công thức cơ bản
A + 不比 + B + 形容词
Ví dụ:
我不比他高。
Wǒ bù bǐ tā gāo.
Tôi không cao hơn anh ấy.
2. A不比B贵
这件衣服不比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bù bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này không đắt hơn bộ kia.
Không khẳng định nó chắc chắn rẻ hơn.
Có thể:
一样贵
hoặc:
更便宜.
3. A不比B难
这个问题不比那个难。
Zhège wèntí bù bǐ nàge nán.
Vấn đề này không khó hơn vấn đề kia.
4. A不比B少
Có thể dùng:
今天的工作不比昨天少。
Jīntiān de gōngzuò bù bǐ zuótiān shǎo.
Công việc hôm nay không ít hơn hôm qua.
Hàm ý thường là:
hôm nay ít nhất cũng nhiều bằng hôm qua.
5. A不比B差
Một mẫu rất thông dụng:
我的汉语不比他的差。
Wǒ de Hànyǔ bù bǐ tā de chà.
Tiếng Trung của tôi không kém tiếng Trung của anh ấy.
Trong ngữ cảnh thực tế, câu này thường hàm ý tự tin:
“Tiếng Trung của tôi cũng không thua anh ấy.”
6. Phân biệt 不比 và 没有
A不比B高
A không cao hơn B.
A没有B高
A không cao bằng B.
Câu thứ hai thông thường có nghĩa rõ hơn:
A thấp hơn B.
Đây là khác biệt rất quan trọng.
7. So sánh ba câu
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
他不比我高。
Tā bù bǐ wǒ gāo.
Anh ấy không cao hơn tôi.
他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.
Ba câu không đồng nghĩa hoàn toàn.
8. 不比 thường dùng để bác bỏ một nhận định
Ví dụ người khác nói:
“Nhà này chắc đắt hơn.”
Ta có thể nói:
这套房子不比那套贵。
Căn nhà này không đắt hơn căn kia đâu.
Sắc thái thường có tính so sánh và phản bác.
9. Không nói 不比……很 + Adj
Không nên:
他不比我很高。 ×
Mẫu chuẩn:
他不比我高。
10. Có thể kết hợp với 一点儿
Ví dụ:
这个办法一点儿也不比那个复杂。
Zhège bànfǎ yìdiǎnr yě bù bǐ nàge fùzá.
Cách này hoàn toàn không phức tạp hơn cách kia.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我不比哥哥高。
Wǒ bù bǐ gēge gāo.
Tôi không cao hơn anh trai.
Ví dụ 2
这件衣服不比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bù bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này không đắt hơn bộ kia.
Ví dụ 3
这个问题不比上一个问题难。
Zhège wèntí bù bǐ shàng yí ge wèntí nán.
Vấn đề này không khó hơn vấn đề trước.
Ví dụ 4
今天不比昨天冷。
Jīntiān bù bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay không lạnh hơn hôm qua.
Ví dụ 5
我的汉语不比他的差。
Wǒ de Hànyǔ bù bǐ tā de chà.
Tiếng Trung của tôi không kém tiếng Trung của anh ấy.
Ví dụ 6
这家饭店不比那家远。
Zhè jiā fàndiàn bù bǐ nà jiā yuǎn.
Nhà hàng này không xa hơn nhà hàng kia.
Ví dụ 7
今天的工作一点儿也不比昨天少。
Jīntiān de gōngzuò yìdiǎnr yě bù bǐ zuótiān shǎo.
Công việc hôm nay không hề ít hơn hôm qua.
Ví dụ 8
坐地铁不比开车慢。
Zuò dìtiě bù bǐ kāichē màn.
Đi tàu điện ngầm không chậm hơn lái xe.
Ví dụ 9
这个新办法不比以前的办法复杂。
Zhège xīn bànfǎ bù bǐ yǐqián de bànfǎ fùzá.
Phương pháp mới này không phức tạp hơn phương pháp trước.
Ví dụ 10
她学习一点儿也不比别人差。
Tā xuéxí yìdiǎnr yě bù bǐ biérén chà.
Việc học của cô ấy hoàn toàn không kém người khác.
152. 比较句²(5):A比B + 多/少/早/晚 + 动词 + 数量短语 – A hơn/kém B một lượng cụ thể về hành động
Đề cương HSK 3 ghi chính xác:
A比B + 多/少/早/晚 + 动词 + 数量短语.
Trọng điểm của cấu trúc này là:
Không chỉ nói A và B khác nhau, mà còn nói rõ khác nhau bao nhiêu.
Các từ:
多 = nhiều hơn
少 = ít hơn
早 = sớm hơn
晚 = muộn hơn
đứng trước động từ.
1. Công thức tổng quát
A + 比 + B + 多/少/早/晚 + V + 数量短语
2. 比……早 + V + thời lượng
Ví dụ:
我比他早到十分钟。
Wǒ bǐ tā zǎo dào shí fēnzhōng.
Tôi đến sớm hơn anh ấy mười phút.
Phân tích:
A = 我;
B = 他;
早 = sớm hơn;
到 = đến;
十分钟 = mức chênh lệch.
3. 比……晚 + V + thời lượng
他比我晚来半个小时。
Tā bǐ wǒ wǎn lái bàn ge xiǎoshí.
Anh ấy đến muộn hơn tôi nửa tiếng.
4. 比……多 + V + lượng
Ví dụ:
他比我多学一年汉语。
Tā bǐ wǒ duō xué yì nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung nhiều hơn tôi một năm.
5. 比……少 + V + lượng
我比他少工作两个小时。
Wǒ bǐ tā shǎo gōngzuò liǎng ge xiǎoshí.
Tôi làm việc ít hơn anh ấy hai tiếng.
6. 多吃 / 少吃
Ví dụ:
他每天比我多吃一个鸡蛋。
Tā měitiān bǐ wǒ duō chī yí ge jīdàn.
Mỗi ngày anh ấy ăn nhiều hơn tôi một quả trứng.
7. 多看 / 少看
她每天比我多看一个小时的书。
Tā měitiān bǐ wǒ duō kàn yí ge xiǎoshí de shū.
Mỗi ngày cô ấy đọc sách nhiều hơn tôi một tiếng.
8. 早来 / 晚走
Cấu trúc không nhất thiết dùng cùng một động từ.
Ví dụ:
他每天比我早来半个小时。
他每天比我晚走一个小时。
9. Phân biệt với A比B + Adj + lượng
Một mẫu khác quen thuộc là:
他比我高十厘米。
Anh ấy cao hơn tôi 10 cm.
Còn trọng điểm đề cương hiện tại có động từ:
他比我早到十分钟。
10. 多/少 phải đứng trước động từ theo mẫu này
Đúng:
比我多看一个小时
Không theo mẫu này:
比我看多一个小时 ×
11. 早/晚 + V
Đúng:
早到十分钟
晚来半个小时
Không đảo máy móc thành:
到早十分钟 ×
12. Có thể thêm 了 khi nói sự việc đã xảy ra
Ví dụ:
今天他比我早到了二十分钟。
Trong khẩu ngữ, vị trí 了 có thể thay đổi theo cấu trúc câu; ở HSK 3 nên ưu tiên mẫu rõ ràng, đơn giản.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我比他早到十分钟。
Wǒ bǐ tā zǎo dào shí fēnzhōng.
Tôi đến sớm hơn anh ấy mười phút.
Ví dụ 2
他比我晚来半个小时。
Tā bǐ wǒ wǎn lái bàn ge xiǎoshí.
Anh ấy đến muộn hơn tôi nửa tiếng.
Ví dụ 3
小王每天比我早来二十分钟。
Xiǎo Wáng měitiān bǐ wǒ zǎo lái èrshí fēnzhōng.
Mỗi ngày Tiểu Vương đến sớm hơn tôi hai mươi phút.
Ví dụ 4
经理昨天比我们晚走一个小时。
Jīnglǐ zuótiān bǐ wǒmen wǎn zǒu yí ge xiǎoshí.
Hôm qua giám đốc về muộn hơn chúng tôi một tiếng.
Ví dụ 5
他比我多学一年汉语。
Tā bǐ wǒ duō xué yì nián Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung nhiều hơn tôi một năm.
Ví dụ 6
我每天比他少睡一个小时。
Wǒ měitiān bǐ tā shǎo shuì yí ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi ngủ ít hơn anh ấy một tiếng.
Ví dụ 7
她每天比我多看半个小时的书。
Tā měitiān bǐ wǒ duō kàn bàn ge xiǎoshí de shū.
Mỗi ngày cô ấy đọc sách nhiều hơn tôi nửa tiếng.
Ví dụ 8
今天我比昨天多工作两个小时。
Jīntiān wǒ bǐ zuótiān duō gōngzuò liǎng ge xiǎoshí.
Hôm nay tôi làm việc nhiều hơn hôm qua hai tiếng.
Ví dụ 9
哥哥每天比我多跑两公里。
Gēge měitiān bǐ wǒ duō pǎo liǎng gōnglǐ.
Mỗi ngày anh trai chạy nhiều hơn tôi hai kilômét.
Ví dụ 10
这趟火车比那趟早到十五分钟。
Zhè tàng huǒchē bǐ nà tàng zǎo dào shíwǔ fēnzhōng.
Chuyến tàu này đến sớm hơn chuyến kia mười lăm phút.
153. 存现句³(1):表示出现 – Câu tồn hiện biểu thị sự xuất hiện
Đề cương HSK 3 ghi mẫu:
表示出现:处所词 + 动词 + 趋向补语/结果补语 + 动态助词(了)+ 数量短语 + 人/物.
Đây là một kiểu 存现句 – câu tồn hiện, nhưng ở mục này trọng tâm không phải “có cái gì tồn tại ở đâu”, mà là:
Một người/vật mới xuất hiện tại một địa điểm.
1. Công thức chính thức
处所词 + V + 趋向补语/结果补语 +(了)+ 数量短语 + 人/物
Có thể hiểu:
Ở địa điểm X xuất hiện/thêm vào một người hoặc vật nào đó.
2. 门口走进来一个人
Ví dụ điển hình:
门口走进来一个人。
Ménkǒu zǒu jìnlai yí ge rén.
Có một người đi vào từ cửa.
Trật tự rất đáng chú ý:
không nói người đó trước.
Trọng tâm trước tiên là:
门口
sau đó mới giới thiệu một đối tượng mới:
一个人
3. 教室里走进来两个学生
教室里走进来两个学生。
Jiàoshì lǐ zǒu jìnlai liǎng ge xuésheng.
Có hai học sinh đi vào lớp.
Đây là 出现 – sự xuất hiện.
4. 院子里飞进来一只鸟
院子里飞进来了一只小鸟。
Yuànzi lǐ fēi jìnlai le yì zhī xiǎoniǎo.
Một con chim nhỏ bay vào sân.
5. Động từ + 趋向补语
Các tổ hợp dễ gặp:
走进来
đi vào đây.
跑进来
chạy vào đây.
飞进来
bay vào.
开过来
chạy/lái tới đây.
走出来
đi ra.
6. Động từ + 结果补语
Theo công thức của đề cương, cũng có thể dùng 结果补语 để thể hiện sự xuất hiện/đạt trạng thái xuất hiện.
Ví dụ sư phạm:
墙上贴上了一张新照片。
Qiáng shang tiēshàng le yì zhāng xīn zhàopiàn.
Trên tường xuất hiện/được dán thêm một tấm ảnh mới.
Ở đây sau hành động, một vật mới hiện diện tại vị trí đó.
7. Thành phần địa điểm đứng đầu
Mẫu:
处所 + …… + người/vật mới
Điều này phản ánh quy tắc thông tin:
địa điểm đã biết → giới thiệu đối tượng mới.
8. Người/vật phía sau thường là không xác định
Rất thường:
一个人
两个学生
一只鸟
一辆车
Bởi đối tượng này vừa mới được đưa vào diễn ngôn.
9. Không ưu tiên danh từ xác định phía sau trong mẫu giới thiệu mới
Tự nhiên:
门口走进来一个学生。
Nếu là:
那个学生
thì đối tượng đã xác định, khi đó cấu trúc thông thường có thể tự nhiên hơn tùy ngữ cảnh:
那个学生从门口走进来了。
10. Có thể có 了
Đề cương ghi 动态助词(了), tức 了 nằm trong ngoặc, nghĩa là tùy cấu trúc/ngữ cảnh có thể xuất hiện hoặc không.
Ví dụ:
门口走进来了一个人。
11. So sánh với câu SVO thông thường
Câu thường
一个人走进教室来了。
trọng tâm thiên về “một người”.
存现句
教室里走进来一个人。
trọng tâm mở từ địa điểm, rồi giới thiệu đối tượng xuất hiện.
12. Không phải 所有 địa điểm đều dùng tùy ý
处所词 thường là:
门口
教室里
院子里
路上
楼下
v.v.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
门口走进来一个人。
Ménkǒu zǒu jìnlai yí ge rén.
Có một người đi vào từ cửa.
Ví dụ 2
教室里走进来两个学生。
Jiàoshì lǐ zǒu jìnlai liǎng ge xuésheng.
Có hai học sinh đi vào lớp.
Ví dụ 3
院子里飞进来了一只小鸟。
Yuànzi lǐ fēi jìnlai le yì zhī xiǎoniǎo.
Có một con chim nhỏ bay vào sân.
Ví dụ 4
办公室里跑进来一个年轻人。
Bàngōngshì lǐ pǎo jìnlai yí ge niánqīngrén.
Có một thanh niên chạy vào văn phòng.
Ví dụ 5
门外开过来一辆汽车。
Ménwài kāi guòlai yí liàng qìchē.
Có một chiếc ô tô chạy tới ngoài cửa.
Ví dụ 6
楼下走上来三个客人。
Lóuxià zǒu shànglai sān ge kèrén.
Có ba vị khách đi từ dưới tầng lên.
Ví dụ 7
路上跑过来一个孩子。
Lùshang pǎo guòlai yí ge háizi.
Có một đứa trẻ chạy tới trên đường.
Ví dụ 8
教室里又走进来一位老师。
Jiàoshì lǐ yòu zǒu jìnlai yí wèi lǎoshī.
Trong lớp lại có thêm một giáo viên đi vào.
Ví dụ 9
墙上贴上了一张新照片。
Qiáng shang tiēshàng le yì zhāng xīn zhàopiàn.
Trên tường được dán thêm một tấm ảnh mới.
Ví dụ 10
会议室里又进来了两个客户。
Huìyìshì lǐ yòu jìnlai le liǎng ge kèhù.
Trong phòng họp lại có thêm hai khách hàng đi vào.
154. 存现句³(2):表示消失 – Câu tồn hiện biểu thị sự biến mất/rời khỏi
Đề cương HSK 3 ghi tiếp:
表示消失:处所词 + 动词 + 结果补语 + 动态助词(了)+ 数量短语 + 人/物.
Nếu STT 153 biểu thị:
“một đối tượng xuất hiện ở địa điểm”
thì STT 154 biểu thị:
“một đối tượng rời khỏi/biến mất khỏi địa điểm đó”.
1. Công thức chính thức
处所词 + 动词 + 结果补语 +(了)+ 数量短语 + 人/物
2. 停车场开走了两辆车
Ví dụ:
停车场里开走了两辆车。
Tíngchēchǎng lǐ kāizǒu le liǎng liàng chē.
Hai chiếc xe đã rời khỏi bãi đỗ xe.
Phân tích:
停车场里 = nơi chốn;
开走 = lái đi khỏi;
两辆车 = đối tượng biến mất khỏi địa điểm.
3. 教室里走了几个学生
Trong khẩu ngữ có thể gặp câu đơn giản hơn, nhưng công thức đề cương nhấn mạnh 动词 + 结果补语.
Vì vậy mẫu điển hình hơn:
教室里走出去三个学生。
hoặc dùng động từ kết quả rõ:
教室里少了三个学生。
Tuy nhiên cấu trúc chính thức của dòng này vẫn cần ưu tiên kiểu V + result complement.
4. 拿走
桌子上拿走了两本书。
Zhuōzi shang názǒu le liǎng běn shū.
Trên bàn đã bị lấy đi hai quyển sách.
Sau sự việc:
hai quyển sách không còn ở trên bàn nữa.
5. 搬走
房间里搬走了三把椅子。
Fángjiān lǐ bānzǒu le sān bǎ yǐzi.
Ba chiếc ghế đã được chuyển ra khỏi phòng.
6. 卖掉
Một bổ ngữ kết quả khác có thể tạo nghĩa biến mất khỏi phạm vi:
商店里卖掉了最后一台电脑。
Shāngdiàn lǐ màidiào le zuìhòu yì tái diànnǎo.
Chiếc máy tính cuối cùng trong cửa hàng đã được bán đi.
Đây là phần mở rộng sư phạm.
7. 吃完 / 用完 – đối tượng biến mất do tiêu hao
Ở nghĩa rộng, “消失” có thể là không còn tồn tại trong phạm vi ban đầu.
Ví dụ:
冰箱里的蛋糕吃完了。
Nhưng để bám sát công thức 数量短语 + 人/物, nên ưu tiên ví dụ có một lượng đối tượng rõ ràng.
8. 了 thường dùng vì mô tả thay đổi
Ví dụ:
书架上拿走了三本书。
Có sự thay đổi từ:
“có sách”
→
“ba quyển đã bị lấy đi”.
9. Đối tượng phía sau thường là không xác định về thông tin
Ví dụ:
两辆车
三个学生
两本书
Điểm quan trọng là số lượng đối tượng biến mất khỏi nơi đó.
10. Phân biệt 出现 và 消失
出现
院子里飞进来一只鸟。
→ trước đó không có, sau đó xuất hiện một con chim.
消失
院子里飞走了一只鸟。
→ trước đó có, sau đó con chim rời đi.
11. Phân biệt với câu chủ động
Câu chủ động
两辆车开走了。
Hai chiếc xe chạy đi rồi.
存现句
停车场里开走了两辆车。
Từ bãi đỗ xe có hai chiếc xe đã rời đi.
Câu thứ hai nhấn mạnh sự thay đổi trong phạm vi địa điểm.
12. 处所词 thường đứng đầu
Không nên đảo thành cấu trúc SVO rồi vẫn gọi đó là mẫu tồn hiện đang học.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
停车场里开走了两辆车。
Tíngchēchǎng lǐ kāizǒu le liǎng liàng chē.
Hai chiếc xe đã rời khỏi bãi đỗ xe.
Ví dụ 2
桌子上拿走了两本书。
Zhuōzi shang názǒu le liǎng běn shū.
Hai quyển sách trên bàn đã bị lấy đi.
Ví dụ 3
房间里搬走了三把椅子。
Fángjiān lǐ bānzǒu le sān bǎ yǐzi.
Ba chiếc ghế đã được chuyển ra khỏi phòng.
Ví dụ 4
院子里飞走了一只小鸟。
Yuànzi lǐ fēizǒu le yì zhī xiǎoniǎo.
Một con chim nhỏ đã bay khỏi sân.
Ví dụ 5
门口开走了一辆出租车。
Ménkǒu kāizǒu le yí liàng chūzūchē.
Một chiếc taxi đã rời khỏi cửa.
Ví dụ 6
教室里走出去两个学生。
Jiàoshì lǐ zǒu chūqu liǎng ge xuésheng.
Hai học sinh đã đi ra khỏi lớp.
Ví dụ 7
书架上拿走了三本汉语书。
Shūjià shang názǒu le sān běn Hànyǔ shū.
Ba quyển sách tiếng Trung đã bị lấy khỏi giá sách.
Ví dụ 8
办公室里搬走了两台旧电脑。
Bàngōngshì lǐ bānzǒu le liǎng tái jiù diànnǎo.
Hai chiếc máy tính cũ đã được chuyển khỏi văn phòng.
Ví dụ 9
商店里卖掉了两台电脑。
Shāngdiàn lǐ màidiào le liǎng tái diànnǎo.
Hai chiếc máy tính trong cửa hàng đã được bán đi.
Ví dụ 10
停车场里又开走了三辆汽车。
Tíngchēchǎng lǐ yòu kāizǒu le sān liàng qìchē.
Trong bãi đỗ xe lại có ba chiếc ô tô chạy đi.
155. “是……的”句²:强调说话人的看法或态度 – Câu 是……的 dùng để nhấn mạnh quan điểm hoặc thái độ của người nói
Đề cương HSK 3 ghi rất cụ thể:
“是……的”句²:强调说话人的看法或态度.
Đây là điểm cực kỳ quan trọng:
“是……的” ở mục HSK 3 này không nên đồng nhất hoàn toàn với mẫu 是……的 dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động quá khứ mà người học thường gặp ở cấp thấp hơn.
Ở đây đề cương ghi rõ chức năng:
强调说话人的看法或态度
= nhấn mạnh quan điểm hoặc thái độ của người nói.
1. Công thức khái quát
主语 + 是 + 谓语成分 + 的
Ví dụ:
我是同意这个办法的。
Wǒ shì tóngyì zhège bànfǎ de.
Tôi thì đồng ý với cách này.
Ở đây người nói nhấn mạnh:
thái độ của tôi là đồng ý.
2. 我是同意的
Công thức
S + 是 + 态度/判断 + 的
Ví dụ:
这个计划我是同意的。
Zhège jìhuà wǒ shì tóngyì de.
Kế hoạch này, tôi thì đồng ý.
Sắc thái mạnh hơn:
我同意这个计划。
3. 我是不反对的
我是不反对的。
Wǒ shì bù fǎnduì de.
Tôi thì không phản đối.
Nhấn mạnh lập trường.
4. 他是会来的
Ví dụ:
你放心,他是会来的。
Nǐ fàngxīn, tā shì huì lái de.
Bạn cứ yên tâm, anh ấy sẽ đến mà.
Ở đây 是……的 biểu thị sự khẳng định mạnh của người nói.
5. 这个问题是能解决的
这个问题是能解决的。
Zhège wèntí shì néng jiějué de.
Vấn đề này là có thể giải quyết được.
Hàm ý:
“Quan điểm của tôi là: hoàn toàn có thể giải quyết.”
6. 这样做是不对的
Một mẫu đánh giá cực kỳ phổ biến:
这样做是不对的。
Zhèyàng zuò shì bú duì de.
Làm như vậy là không đúng.
Đây chính xác là kiểu quan điểm/đánh giá.
7. 这样做是有好处的
多练习是有好处的。
Duō liànxí shì yǒu hǎochu de.
Luyện tập nhiều là có lợi.
Người nói đưa ra nhận định.
8. 这是应该的
Ví dụ:
帮助别人是应该的。
Bāngzhù biérén shì yīnggāi de.
Giúp đỡ người khác là điều nên làm.
9. 是……的 có thể dùng để khẳng định
他是知道这件事的。
Tā shì zhīdào zhè jiàn shì de.
Anh ấy thực sự biết chuyện này.
Hàm ý thường là:
“Đừng nghĩ rằng anh ấy không biết.”
10. Có thể dùng để bác bỏ một giả định
Ví dụ:
A cho rằng Tiểu Vương không biết.
B nói:
小王是知道的。
Xiǎo Wáng shì zhīdào de.
Tiểu Vương thực ra là biết đấy.
Đây là sắc thái nhấn mạnh lập trường/phán đoán.
11. Phủ định có thể nằm bên trong 是……的
Công thức
S + 是 + 不/没 + P + 的
Ví dụ:
我是不反对这个办法的。
Wǒ shì bù fǎnduì zhège bànfǎ de.
Tôi thì không phản đối cách này.
12. Phân biệt với mẫu nhấn mạnh hành động quá khứ
Mẫu quen thuộc khác
我是昨天来的。
Tôi đến hôm qua.
→ nhấn mạnh thời gian.
Mục HSK 3 hiện tại
我是同意这个办法的。
Tôi thì đồng ý với cách này.
→ nhấn mạnh quan điểm/thái độ.
Cần dạy hai chức năng này tách biệt.
13. Phân biệt với câu bình thường
Câu thường
我同意。
Tôi đồng ý.
是……的
我是同意的。
Về phía tôi thì tôi đồng ý.
Câu thứ hai có sắc thái xác nhận lập trường rõ hơn.
14. 这……是……的
Ví dụ:
这个决定是正确的。
Zhège juédìng shì zhèngquè de.
Quyết định này là đúng.
Trong nhiều phân tích, đây có thể được xem là phán đoán tính chất. Trong khuôn khổ mục đề cương hiện tại, trọng tâm sư phạm là người nói xác nhận đánh giá “正确”.
15. Không nên hiểu mọi 是……的 đều cùng một cấu trúc
Có nhiều loại 是……的 trong tiếng Trung.
Vì vậy khi biên soạn giáo trình cần luôn hỏi:
Ở đây 是……的 đang nhấn mạnh cái gì?
thời gian/địa điểm/phương thức?
hay quan điểm/thái độ?
Dòng đề cương hiện tại chỉ rõ trường hợp thứ hai.
16. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这个计划我是同意的。
Zhège jìhuà wǒ shì tóngyì de.
Kế hoạch này thì tôi đồng ý.
Ví dụ 2
我是不反对这个办法的。
Wǒ shì bù fǎnduì zhège bànfǎ de.
Tôi thì không phản đối cách này.
Ví dụ 3
你放心,他是会来的。
Nǐ fàngxīn, tā shì huì lái de.
Bạn cứ yên tâm, anh ấy sẽ đến mà.
Ví dụ 4
这个问题是能解决的。
Zhège wèntí shì néng jiějué de.
Vấn đề này là có thể giải quyết được.
Ví dụ 5
这样做是不对的。
Zhèyàng zuò shì bú duì de.
Làm như vậy là không đúng.
Ví dụ 6
多听多说是有好处的。
Duō tīng duō shuō shì yǒu hǎochu de.
Nghe nhiều nói nhiều là có lợi.
Ví dụ 7
帮助别人是应该的。
Bāngzhù biérén shì yīnggāi de.
Giúp đỡ người khác là điều nên làm.
Ví dụ 8
他是知道这件事的。
Tā shì zhīdào zhè jiàn shì de.
Anh ấy thực sự biết chuyện này.
Ví dụ 9
我们这样安排是有原因的。
Wǒmen zhèyàng ānpái shì yǒu yuányīn de.
Chúng tôi sắp xếp như vậy là có lý do.
Ví dụ 10
你的这个想法是可以理解的。
Nǐ de zhège xiǎngfǎ shì kěyǐ lǐjiě de.
Suy nghĩ này của bạn là có thể hiểu được.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
151. A不比B + Adj – A không… hơn B
152. A比B + 多/少/早/晚 + V + 数量短语 – diễn đạt mức chênh lệch cụ thể
153. 存现句³(1)表示出现 – câu tồn hiện biểu thị sự xuất hiện
154. 存现句³(2)表示消失 – câu tồn hiện biểu thị sự rời khỏi/biến mất
155. “是……的”句² – nhấn mạnh quan điểm hoặc thái độ của người nói
156. 重动句:主语 + 动词 + 宾语 + 动词 + 补语 – Câu lặp động từ
Đề cương HSK 3 ghi rõ:
重动句:主语 + 动词 + 宾语 + 动词 + 补语.
重动句 là kiểu câu trong đó cùng một động từ xuất hiện hai lần.
Công thức cơ bản:
S + V + O + V + 补语
Ví dụ:
他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.
Động từ 说 xuất hiện hai lần.
1. Vì sao phải lặp động từ?
Khi động từ vừa có:
tân ngữ;
vừa có bổ ngữ;
tiếng Trung thường lặp động từ để cấu trúc rõ ràng.
Ví dụ:
他说汉语说得很流利。
Phân tích:
说汉语 = động từ + tân ngữ;
说得很流利 = động từ + bổ ngữ mức độ.
2. Công thức cơ bản với 得
Công thức
S + V + O + V + 得 + Adj
Ví dụ:
她唱歌唱得很好听。
Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.
3. 说汉语说得……
Một mẫu cực kỳ quan trọng:
他汉语说得很好。
và:
他说汉语说得很好。
đều có thể gặp.
Nhưng mẫu chính thức của 重动句 mà đề cương ghi là:
S + V + O + V + 补语.
4. 写字写得……
他写汉字写得很漂亮。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
5. 跑步跑得……
他跑步跑得很快。
Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
Ở đây:
跑步
có thể được phân tích như động–tân trong cách dạy cơ bản.
6. 睡觉睡得……
他昨天睡觉睡得很晚。
Tā zuótiān shuìjiào shuì de hěn wǎn.
Hôm qua anh ấy đi ngủ rất muộn.
7. 吃饭吃得……
孩子吃饭吃得很慢。
Háizi chīfàn chī de hěn màn.
Đứa trẻ ăn cơm rất chậm.
8. 工作做得…… và 做工作做得……
Ví dụ:
他做工作做得很认真。
Trong tiếng Trung tự nhiên, nhiều trường hợp có thể dùng cấu trúc gọn hơn:
他工作做得很认真。
Tuy nhiên khi giảng 重动句, cần cho học viên nhận ra hiện tượng V được lặp lại để mang bổ ngữ.
9. Bổ ngữ không chỉ là mức độ đơn giản
Ví dụ:
他打篮球打得越来越好了。
Tā dǎ lánqiú dǎ de yuèláiyuè hǎo le.
Anh ấy chơi bóng rổ ngày càng tốt.
Bổ ngữ:
得越来越好
10. Phủ định đặt trong phần bổ ngữ
Ví dụ:
他汉语说得不太好。
Trong dạng lặp:
他说汉语说得不太好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de bú tài hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung không được tốt lắm.
11. Không nên dùng một động từ vừa mang O vừa trực tiếp mang 得-complement theo cách sai
Không nên:
他说汉语得很好。 ×
Phải dùng:
他说汉语说得很好。
hoặc:
他汉语说得很好。
12. Có thể đưa tân ngữ lên trước
Ngoài mẫu đề cương:
他说汉语说得很好。
tiếng Trung còn rất hay nói:
他汉语说得很好。
Cấu trúc thứ hai không còn là hình thức đầy đủ của 重动句 nhưng rất cần cho học viên đối chiếu.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.
Ví dụ 2
她唱歌唱得很好听。
Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.
Ví dụ 3
他写汉字写得很漂亮。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
Ví dụ 4
孩子吃饭吃得很慢。
Háizi chīfàn chī de hěn màn.
Đứa trẻ ăn cơm rất chậm.
Ví dụ 5
他跑步跑得很快。
Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
Ví dụ 6
妹妹跳舞跳得非常好。
Mèimei tiàowǔ tiào de fēicháng hǎo.
Em gái nhảy rất giỏi.
Ví dụ 7
他打篮球打得越来越好了。
Tā dǎ lánqiú dǎ de yuèláiyuè hǎo le.
Anh ấy chơi bóng rổ ngày càng tốt.
Ví dụ 8
我昨天睡觉睡得很晚。
Wǒ zuótiān shuìjiào shuì de hěn wǎn.
Hôm qua tôi đi ngủ rất muộn.
Ví dụ 9
她做饭做得比以前好吃多了。
Tā zuòfàn zuò de bǐ yǐqián hǎochī duō le.
Cô ấy nấu ăn ngon hơn trước nhiều.
Ví dụ 10
他学汉语学得很认真。
Tā xué Hànyǔ xué de hěn rènzhēn.
Anh ấy học tiếng Trung rất nghiêm túc.
157. 承接复句:先……,再/然后…… – Câu phức tiếp nối: trước… rồi/sau đó…
Sau 重动句, đề cương HSK 3 chuyển sang 复句. Mục đầu tiên là:
承接复句:先……,再/然后…….
承接复句 biểu thị các hành động hoặc sự việc xảy ra theo trình tự trước – sau.
1. Công thức với 再
先 + V1,再 + V2
Ví dụ:
我们先吃饭,再去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi xem phim.
2. Công thức với 然后
先 + V1,然后 + V2
Ví dụ:
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, sau đó đi ngủ.
3. 先……再…… nhấn mạnh thứ tự hành động
Ví dụ:
先看问题,再回答。
Xiān kàn wèntí, zài huídá.
Đọc câu hỏi trước rồi trả lời.
4. 先……然后…… nối hai vế rõ hơn
老师先讲语法,然后我们做练习。
Lǎoshī xiān jiǎng yǔfǎ, ránhòu wǒmen zuò liànxí.
Giáo viên giảng ngữ pháp trước, sau đó chúng tôi làm bài tập.
5. Chủ ngữ có thể giống nhau
我先吃饭,再学习。
Một chủ ngữ:
我
cho cả hai hành động.
6. Chủ ngữ có thể khác nhau
老师先说明要求,然后学生开始做题。
Lǎoshī xiān shuōmíng yāoqiú, ránhòu xuésheng kāishǐ zuò tí.
Giáo viên giải thích yêu cầu trước, sau đó học sinh bắt đầu làm bài.
7. 再 và 然后 khác chức năng ngữ pháp
再
thường là phó từ, đứng trước động từ:
再做
然后
là từ nối giữa hai bước:
然后我们做……
Đề cương gộp chúng trong cùng mẫu 先……,再/然后…… để biểu thị quan hệ tiếp nối.
8. Có thể nối nhiều bước
先 A,再 B,然后 C,最后 D
Ví dụ:
先报名,再交费,然后参加考试。
9. Không đảo logic thời gian
Nếu thực tế phải:
đăng ký → nộp phí → thi
thì không nên sắp xếp:
thi → đăng ký.
Cấu trúc này không chỉ là ngữ pháp mà còn thể hiện logic thứ tự.
10. 先……再…… và 一边……一边…… khác nhau
先……再……
hai hành động không đồng thời, mà trước–sau.
一边……一边……
hai hành động diễn ra đồng thời.
11. 先……然后…… và 以后
先……然后……
nối các bước:
先吃饭,然后休息。
……以后
lấy hành động trước làm mốc:
吃饭以后休息。
12. 可以加 就
Ví dụ khẩu ngữ:
我先回家,然后就给你打电话。
= Tôi về nhà trước, sau đó sẽ gọi cho bạn ngay.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
我们先吃饭,再去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi xem phim.
Ví dụ 2
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước rồi đi ngủ.
Ví dụ 3
请先看问题,再回答。
Qǐng xiān kàn wèntí, zài huídá.
Hãy đọc câu hỏi trước rồi trả lời.
Ví dụ 4
老师先讲语法,然后我们做练习。
Lǎoshī xiān jiǎng yǔfǎ, ránhòu wǒmen zuò liànxí.
Giáo viên giảng ngữ pháp trước, sau đó chúng tôi làm bài tập.
Ví dụ 5
我们先了解客户的要求,再准备方案。
Wǒmen xiān liǎojiě kèhù de yāoqiú, zài zhǔnbèi fāng’àn.
Chúng ta tìm hiểu yêu cầu khách hàng trước rồi chuẩn bị phương án.
Ví dụ 6
你先把报告检查一遍,然后再发给经理。
Nǐ xiān bǎ bàogào jiǎnchá yí biàn, ránhòu zài fā gěi jīnglǐ.
Bạn kiểm tra báo cáo một lượt trước, sau đó mới gửi cho giám đốc.
Ví dụ 7
我每天先复习生词,再练习听力。
Wǒ měitiān xiān fùxí shēngcí, zài liànxí tīnglì.
Mỗi ngày tôi ôn từ mới trước rồi luyện nghe.
Ví dụ 8
我们先坐地铁,然后换公共汽车。
Wǒmen xiān zuò dìtiě, ránhòu huàn gōnggòng qìchē.
Chúng ta đi tàu điện ngầm trước, sau đó đổi sang xe buýt.
Ví dụ 9
先把问题说清楚,再讨论怎么解决。
Xiān bǎ wèntí shuō qīngchu, zài tǎolùn zěnme jiějué.
Trước tiên hãy nói rõ vấn đề, sau đó thảo luận cách giải quyết.
Ví dụ 10
经理先听大家的意见,然后作决定。
Jīnglǐ xiān tīng dàjiā de yìjiàn, ránhòu zuò juédìng.
Giám đốc nghe ý kiến mọi người trước, sau đó đưa ra quyết định.
158. 选择复句:或者……,或者…… – Câu phức lựa chọn: hoặc… hoặc…
Đề cương HSK 3 ghi:
选择复句:或者……,或者…….
Chúng ta đã học 或者 trước đó ở cấp độ liên từ. Ở đây đề cương quay lại ở cấp độ 复句 – câu phức, tức tập trung vào cấu trúc hai vế hoàn chỉnh.
1. Công thức cơ bản
或者 + A,或者 + B
Có nghĩa:
hoặc A, hoặc B
Ví dụ:
周末我们或者去爬山,或者在家休息。
Zhōumò wǒmen huòzhě qù páshān, huòzhě zài jiā xiūxi.
Cuối tuần chúng ta hoặc đi leo núi, hoặc nghỉ ở nhà.
2. Hai lựa chọn loại trừ hoặc thay thế nhau
Ví dụ:
你或者今天来,或者明天来。
Nǐ huòzhě jīntiān lái, huòzhě míngtiān lái.
Bạn hoặc đến hôm nay, hoặc đến ngày mai.
3. Hai vế cùng chủ ngữ
Công thức
S + 或者 + P1,或者 + P2
Ví dụ:
他晚上或者看书,或者听音乐。
4. Hai vế khác chủ ngữ
Công thức
或者 + S1 + P1,或者 + S2 + P2
Ví dụ:
或者你去,或者我去。
Huòzhě nǐ qù, huòzhě wǒ qù.
Hoặc bạn đi, hoặc tôi đi.
5. 或者A,或者B có thể biểu thị hai phương án
Ví dụ:
这个问题我们或者今天解决,或者明天解决。
Hai phương án đều có thể được chọn.
6. Phân biệt với A或者B đơn giản
Liên từ nối từ/cụm
喝茶或者咖啡。
选择复句
或者喝茶,或者喝咖啡。
Cấu trúc thứ hai mang tính hai vế lựa chọn rõ ràng hơn.
7. Phân biệt 或者……或者…… với 还是
Câu trần thuật
我们或者坐地铁,或者坐公交车。
Câu hỏi lựa chọn
我们坐地铁还是坐公交车?
Trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp, 还是 tự nhiên hơn.
8. Có thể dùng 都可以 sau hai phương án
Ví dụ:
或者今天去,或者明天去,都可以。
Huòzhě jīntiān qù, huòzhě míngtiān qù, dōu kěyǐ.
Đi hôm nay hoặc ngày mai đều được.
9. Có thể dùng 要么 thay thế trong khẩu ngữ ở cấp cao hơn
Tiếng Trung còn có:
要么……要么……
nhưng đó không phải cấu trúc được đề cương HSK 3 liệt kê ở dòng này, vì vậy chỉ nên xem là kiến thức mở rộng, không dùng thay trọng điểm chính.
10. Trọng tâm là quan hệ lựa chọn
A và B thường là:
hai hành động;
hai thời điểm;
hai phương án;
hai chủ thể;
hai kết quả có thể.
11. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
周末我们或者去爬山,或者在家休息。
Zhōumò wǒmen huòzhě qù páshān, huòzhě zài jiā xiūxi.
Cuối tuần chúng ta hoặc đi leo núi, hoặc nghỉ ở nhà.
Ví dụ 2
你或者今天来,或者明天来。
Nǐ huòzhě jīntiān lái, huòzhě míngtiān lái.
Bạn hoặc đến hôm nay, hoặc đến ngày mai.
Ví dụ 3
或者你先说,或者我先说。
Huòzhě nǐ xiān shuō, huòzhě wǒ xiān shuō.
Hoặc bạn nói trước, hoặc tôi nói trước.
Ví dụ 4
我们或者坐地铁,或者坐公共汽车。
Wǒmen huòzhě zuò dìtiě, huòzhě zuò gōnggòng qìchē.
Chúng ta hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc đi xe buýt.
Ví dụ 5
晚上他或者看书,或者听音乐。
Wǎnshang tā huòzhě kàn shū, huòzhě tīng yīnyuè.
Buổi tối anh ấy hoặc đọc sách, hoặc nghe nhạc.
Ví dụ 6
这个问题或者今天解决,或者明天解决。
Zhège wèntí huòzhě jīntiān jiějué, huòzhě míngtiān jiějué.
Vấn đề này hoặc giải quyết hôm nay, hoặc ngày mai.
Ví dụ 7
你或者给我打电话,或者给我发邮件。
Nǐ huòzhě gěi wǒ dǎ diànhuà, huòzhě gěi wǒ fā yóujiàn.
Bạn hoặc gọi điện cho tôi, hoặc gửi email cho tôi.
Ví dụ 8
午饭我们或者在公司吃,或者出去吃。
Wǔfàn wǒmen huòzhě zài gōngsī chī, huòzhě chūqu chī.
Bữa trưa chúng ta hoặc ăn ở công ty, hoặc ra ngoài ăn.
Ví dụ 9
或者经理参加会议,或者副经理参加。
Huòzhě jīnglǐ cānjiā huìyì, huòzhě fùjīnglǐ cānjiā.
Hoặc giám đốc tham gia cuộc họp, hoặc phó giám đốc tham gia.
Ví dụ 10
或者现在开始,或者再等十分钟,你决定吧。
Huòzhě xiànzài kāishǐ, huòzhě zài děng shí fēnzhōng, nǐ juédìng ba.
Hoặc bắt đầu ngay bây giờ, hoặc đợi thêm mười phút, bạn quyết định đi.
159. 并列复句:一会儿……,一会儿…… – Lúc thì… lúc thì…
Đề cương HSK 3 tiếp tục với nhóm 并列复句 và mẫu đầu tiên là:
一会儿……,一会儿…….
Cấu trúc này biểu thị hai hành động, trạng thái hoặc tình hình luân phiên thay đổi trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.
Có thể dịch:
lúc thì… lúc thì…
khi thì… khi thì…
1. Công thức cơ bản
一会儿 + A,一会儿 + B
Ví dụ:
孩子一会儿哭,一会儿笑。
Háizi yíhuìr kū, yíhuìr xiào.
Đứa trẻ lúc khóc lúc cười.
2. Hai hành động luân phiên
Không phải A và B diễn ra đồng thời.
Mà:
A → B → có thể lại A → B…
Ví dụ:
他一会儿坐,一会儿站。
3. 一会儿……一会儿…… với thời tiết
Rất phổ biến:
天气一会儿冷,一会儿热。
Tiānqì yíhuìr lěng, yíhuìr rè.
Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.
4. Với hành động
他一会儿看手机,一会儿看电脑。
= lúc xem điện thoại, lúc xem máy tính.
5. Với trạng thái
他的脸一会儿红,一会儿白。
Mặt anh ấy lúc đỏ lúc trắng.
6. Chủ ngữ thường dùng chung
Công thức
S + 一会儿 + P1,一会儿 + P2
Ví dụ:
孩子一会儿跑,一会儿停。
7. Có thể dùng với nhiều hơn hai trạng thái trong khẩu ngữ
Ví dụ:
他一会儿说要去,一会儿又说不去了。
Dù hình thức chính đề cương là hai vế, trong thực tế có thể phát triển thêm.
8. Phân biệt với 一边……一边……
一会儿……一会儿……
luân phiên:
一会儿看书,一会儿玩儿。
一边……一边……
đồng thời:
一边吃饭,一边看电视。
9. Phân biệt với 又……又……
又……又……
hai đặc điểm cùng tồn tại:
又高又瘦
一会儿……一会儿……
hai trạng thái thay đổi luân phiên:
一会儿高兴,一会儿生气
10. 一会儿 ở đây không phải “một lát” đơn lẻ
Trong:
我休息一会儿。
一会儿 = một lát.
Nhưng trong:
一会儿A,一会儿B
nó đã trở thành một cấu trúc liên kết mang nghĩa:
“lúc thì A, lúc thì B”.
11. Có thể thêm 又 ở vế sau
Ví dụ:
他一会儿说想去,一会儿又说不想去了。
Sắc thái thay đổi thất thường rõ hơn.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
孩子一会儿哭,一会儿笑。
Háizi yíhuìr kū, yíhuìr xiào.
Đứa trẻ lúc khóc lúc cười.
Ví dụ 2
他一会儿坐,一会儿站。
Tā yíhuìr zuò, yíhuìr zhàn.
Anh ấy lúc ngồi lúc đứng.
Ví dụ 3
今天的天气一会儿冷,一会儿热。
Jīntiān de tiānqì yíhuìr lěng, yíhuìr rè.
Thời tiết hôm nay lúc lạnh lúc nóng.
Ví dụ 4
小猫一会儿跑,一会儿停。
Xiǎomāo yíhuìr pǎo, yíhuìr tíng.
Con mèo lúc chạy lúc dừng.
Ví dụ 5
他一会儿看手机,一会儿看电脑。
Tā yíhuìr kàn shǒujī, yíhuìr kàn diànnǎo.
Anh ấy lúc xem điện thoại, lúc xem máy tính.
Ví dụ 6
孩子一会儿说饿,一会儿又说不想吃饭。
Háizi yíhuìr shuō è, yíhuìr yòu shuō bù xiǎng chīfàn.
Đứa trẻ lúc nói đói, lúc lại nói không muốn ăn.
Ví dụ 7
外面的风一会儿大,一会儿小。
Wàimian de fēng yíhuìr dà, yíhuìr xiǎo.
Gió bên ngoài lúc mạnh lúc nhẹ.
Ví dụ 8
他一会儿走到窗边,一会儿又回到桌子旁边。
Tā yíhuìr zǒu dào chuāngbiān, yíhuìr yòu huí dào zhuōzi pángbiān.
Anh ấy lúc đi đến bên cửa sổ, lúc lại quay về cạnh bàn.
Ví dụ 9
这个孩子一会儿安静,一会儿又特别活泼。
Zhège háizi yíhuìr ānjìng, yíhuìr yòu tèbié huópo.
Đứa trẻ này lúc yên tĩnh, lúc lại đặc biệt hiếu động.
Ví dụ 10
他开会的时候一会儿记笔记,一会儿看材料。
Tā kāihuì de shíhou yíhuìr jì bǐjì, yíhuìr kàn cáiliào.
Khi họp anh ấy lúc ghi chép, lúc xem tài liệu.
160. 并列复句:又……,又…… – Vừa… vừa…, lại… lại…
Đề cương HSK 3 liệt kê tiếp:
并列复句:又……,又…….
Cấu trúc này biểu thị hai đặc điểm, trạng thái hoặc hành động cùng tồn tại ở một chủ thể.
Có thể dịch:
vừa… vừa…
lại… lại…
cả… lẫn…
1. Công thức cơ bản
又 + A,又 + B
Ví dụ:
她又漂亮又聪明。
Tā yòu piàoliang yòu cōngming.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
2. 又 + Adj + 又 + Adj
Đây là mẫu điển hình nhất.
又高又瘦
vừa cao vừa gầy.
又大又漂亮
vừa lớn vừa đẹp.
又便宜又好吃
vừa rẻ vừa ngon.
3. 又 + V + 又 + V
Cũng có thể nối hai hành động hoặc khả năng.
他又会说汉语,又会说英语。
Tā yòu huì shuō Hànyǔ, yòu huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy vừa biết nói tiếng Trung vừa biết nói tiếng Anh.
4. 又……又…… biểu thị song song
Hai phần A và B thường có địa vị ngang nhau.
Ví dụ:
这个地方又安静又方便。
Hai đặc điểm:
安静;
方便;
đều cùng mô tả 地方.
5. Có thể dùng với tính chất tích cực
又漂亮又便宜
vừa đẹp vừa rẻ.
6. Có thể dùng với tính chất tiêu cực
又累又饿
vừa mệt vừa đói.
又贵又不好用
vừa đắt vừa không dễ dùng.
7. Có thể một vế dài hơn
Ví dụ:
这份工作又累,又没有多少休息时间。
Tuy nhiên ở HSK 3 nên ưu tiên hai thành phần cân đối để học viên nhận cấu trúc.
8. Phân biệt 又……又…… với 不但……而且……
又……又……
hai đặc điểm song song:
又便宜又好吃
不但……而且……
có sắc thái tăng tiến:
不但便宜,而且很好吃
Không chỉ rẻ mà còn rất ngon.
9. Phân biệt với 一边……一边……
又……又……
có thể mô tả đặc điểm/trạng thái, không nhất thiết là hai hành động đang diễn ra cùng lúc.
他又高又瘦。
一边……一边……
chủ yếu hai hành động đồng thời:
他一边吃饭,一边看电视。
10. Phân biệt với 又 đơn lẻ
又 đơn lẻ
他又来了。
Anh ấy lại đến rồi.
→ biểu thị lặp lại.
又……又……
他又高又帅。
Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
→ quan hệ song song.
Hai chức năng hoàn toàn khác.
11. Phủ định không dùng máy móc 又不A又不B
Có những cấu trúc như:
又不贵又好用
vẫn có thể dùng trong khẩu ngữ.
Nhưng nếu muốn phủ định hai đặc điểm rõ ràng, có thể dùng các cấu trúc khác như:
不A也不B
tùy ngữ cảnh.
12. Chủ ngữ thường dùng chung
Công thức
S + 又 + P1 + 又 + P2
Ví dụ:
这个孩子又聪明又认真。
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
她又漂亮又聪明。
Tā yòu piàoliang yòu cōngming.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
Ví dụ 2
这个房间又大又明亮。
Zhège fángjiān yòu dà yòu míngliàng.
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng.
Ví dụ 3
这家饭店的菜又便宜又好吃。
Zhè jiā fàndiàn de cài yòu piányi yòu hǎochī.
Đồ ăn ở nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
Ví dụ 4
他今天又累又饿。
Tā jīntiān yòu lèi yòu è.
Hôm nay anh ấy vừa mệt vừa đói.
Ví dụ 5
这个办法又简单又有效。
Zhège bànfǎ yòu jiǎndān yòu yǒuxiào.
Cách này vừa đơn giản vừa hiệu quả.
Ví dụ 6
她又会唱歌,又会跳舞。
Tā yòu huì chànggē, yòu huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
Ví dụ 7
这里的环境又安静又舒服。
Zhèlǐ de huánjìng yòu ānjìng yòu shūfu.
Môi trường ở đây vừa yên tĩnh vừa dễ chịu.
Ví dụ 8
这台电脑又轻又方便。
Zhè tái diànnǎo yòu qīng yòu fāngbiàn.
Chiếc máy tính này vừa nhẹ vừa tiện.
Ví dụ 9
他工作又认真又负责。
Tā gōngzuò yòu rènzhēn yòu fùzé.
Anh ấy làm việc vừa nghiêm túc vừa có trách nhiệm.
Ví dụ 10
这本书又有意思又实用。
Zhè běn shū yòu yǒuyìsi yòu shíyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa thực dụng.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
156. 重动句:S + V + O + V + 补语 – câu lặp động từ
157. 承接复句:先……,再/然后…… – trước… rồi/sau đó…
158. 选择复句:或者……,或者…… – hoặc… hoặc…
159. 并列复句:一会儿……,一会儿…… – lúc thì… lúc thì…
160. 并列复句:又……,又…… – vừa… vừa…
161. 并列复句:一边……,一边…… – Vừa… vừa…
Đề cương HSK 3 ghi:
并列复句:一边……,一边…….
Cấu trúc này biểu thị hai hành động diễn ra đồng thời.
Có thể dịch:
vừa… vừa…
trong khi… thì đồng thời…
1. Công thức cơ bản
主语 + 一边 + V1,一边 + V2
Ví dụ:
他一边吃饭,一边看电视。
Tā yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.
Hai hành động:
吃饭
và:
看电视
xảy ra cùng lúc.
2. Hai hành động phải có khả năng diễn ra đồng thời
Tự nhiên:
一边听音乐,一边做作业
vừa nghe nhạc vừa làm bài.
Không tự nhiên nếu hai hành động về logic không thể xảy ra đồng thời.
3. Cùng một chủ ngữ
Đây là trường hợp phổ biến nhất.
Công thức
S + 一边 + P1,一边 + P2
Ví dụ:
她一边走路,一边打电话。
Tā yìbiān zǒulù, yìbiān dǎ diànhuà.
Cô ấy vừa đi bộ vừa gọi điện thoại.
4. Có thể lược 一边 thứ hai trong khẩu ngữ
Có thể gặp:
他一边吃饭,一边看手机。
Hoặc đôi khi:
他一边吃饭看手机。
Nhưng để học đúng cấu trúc HSK 3 nên ưu tiên mẫu đầy đủ:
一边……,一边……
5. Có thể kết hợp với 在/正在
Ví dụ:
他正在一边听课,一边记笔记。
Tuy nhiên không cần lạm dụng 正在, vì bản thân 一边……一边…… đã thể hiện tính đồng thời.
Tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh:
他一边听课,一边记笔记。
6. 一边……一边…… với hoạt động học tập
Các tổ hợp rất hữu ích:
一边听,一边写
vừa nghe vừa viết.
一边看,一边读
vừa nhìn vừa đọc.
一边想,一边说
vừa nghĩ vừa nói.
7. Phân biệt với V1着V2
一边……一边……
hai hành động có vị trí tương đối ngang nhau:
他一边吃饭,一边看电视。
V1着V2
V1 thường là trạng thái/hành động phụ đi kèm V2:
他笑着说话。
8. Phân biệt với 又……又……
又……又……
có thể nói hai tính chất cùng tồn tại:
又大又漂亮
一边……一边……
chủ yếu nối hai hành động đồng thời:
一边走,一边说
9. Phân biệt với 一会儿……一会儿……
一边……一边……
đồng thời:
一边听音乐,一边学习。
一会儿……一会儿……
luân phiên:
一会儿学习,一会儿休息。
10. Hai vế có thể mang quan hệ hành động + tư duy
Ví dụ:
他一边看报告,一边想怎么解决问题。
Tā yìbiān kàn bàogào, yìbiān xiǎng zěnme jiějué wèntí.
Anh ấy vừa xem báo cáo vừa nghĩ cách giải quyết vấn đề.
11. Không dùng 一边 cho hai hành động nối tiếp
Sai về logic:
我一边吃完饭,一边去上班。 ×
Vì:
ăn xong → đi làm
là quan hệ trước–sau.
Nên nói:
我先吃饭,然后去上班。
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他一边吃饭,一边看电视。
Tā yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.
Ví dụ 2
她一边走路,一边打电话。
Tā yìbiān zǒulù, yìbiān dǎ diànhuà.
Cô ấy vừa đi bộ vừa gọi điện thoại.
Ví dụ 3
我喜欢一边听音乐,一边做作业。
Wǒ xǐhuan yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zuò zuòyè.
Tôi thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
Ví dụ 4
老师一边讲,一边在黑板上写。
Lǎoshī yìbiān jiǎng, yìbiān zài hēibǎn shang xiě.
Giáo viên vừa giảng vừa viết lên bảng.
Ví dụ 5
他一边看报告,一边做笔记。
Tā yìbiān kàn bàogào, yìbiān zuò bǐjì.
Anh ấy vừa xem báo cáo vừa ghi chép.
Ví dụ 6
孩子一边哭,一边找妈妈。
Háizi yìbiān kū, yìbiān zhǎo māma.
Đứa trẻ vừa khóc vừa tìm mẹ.
Ví dụ 7
我们一边吃饭,一边讨论明天的工作。
Wǒmen yìbiān chīfàn, yìbiān tǎolùn míngtiān de gōngzuò.
Chúng tôi vừa ăn cơm vừa thảo luận công việc ngày mai.
Ví dụ 8
她一边听老师说,一边记生词。
Tā yìbiān tīng lǎoshī shuō, yìbiān jì shēngcí.
Cô ấy vừa nghe giáo viên nói vừa ghi từ mới.
Ví dụ 9
经理一边看文件,一边问我们问题。
Jīnglǐ yìbiān kàn wénjiàn, yìbiān wèn wǒmen wèntí.
Giám đốc vừa xem tài liệu vừa hỏi chúng tôi.
Ví dụ 10
他一边想,一边慢慢地回答。
Tā yìbiān xiǎng, yìbiān mànmàn de huídá.
Anh ấy vừa suy nghĩ vừa chậm rãi trả lời.
162. 递进复句:不但……,而且…… – Không những… mà còn…
Đề cương HSK 3 ghi:
递进复句:不但……,而且…….
递进复句 là câu phức có quan hệ tăng tiến.
Vế sau không chỉ bổ sung thêm thông tin mà thường:
nhiều hơn;
mạnh hơn;
cao hơn;
hoặc tiến thêm một bước so với vế trước.
1. Công thức cơ bản
不但 + A,而且 + B
Ví dụ:
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
2. Cùng một chủ ngữ
Công thức
S + 不但 + P1,而且 + P2
Ví dụ:
这家饭店不但环境好,而且菜也很好吃。
Zhè jiā fàndiàn bùdàn huánjìng hǎo, érqiě cài yě hěn hǎochī.
Nhà hàng này không những có môi trường tốt mà món ăn cũng rất ngon.
3. Hai chủ ngữ khác nhau
Khi chủ ngữ hai vế khác nhau, 不但 thường đứng trước chủ ngữ thứ nhất.
Công thức
不但 + S1 + P1,而且 + S2 + P2
Ví dụ:
不但老师来了,而且校长也来了。
Bùdàn lǎoshī lái le, érqiě xiàozhǎng yě lái le.
Không những giáo viên đến mà hiệu trưởng cũng đến.
4. 而且还……
Công thức
不但……,而且还……
Ví dụ:
他不但会英语,而且还会日语。
Tā bùdàn huì Yīngyǔ, érqiě hái huì Rìyǔ.
Anh ấy không những biết tiếng Anh mà còn biết tiếng Nhật.
还 làm rõ nghĩa “còn thêm”.
5. 而且也……
Ví dụ:
这里不但交通方便,而且环境也很好。
Zhèlǐ bùdàn jiāotōng fāngbiàn, érqiě huánjìng yě hěn hǎo.
Ở đây không những giao thông thuận tiện mà môi trường cũng rất tốt.
6. Vế sau thường mạnh hơn về thông tin
Ví dụ:
他不但没迟到,而且还提前来了。
Vế 1:
không đến muộn.
Vế 2:
thậm chí còn đến sớm.
Đây là quan hệ tăng tiến rất rõ.
7. Có thể dùng với hai đặc điểm tích cực
又漂亮又聪明
có thể chuyển thành:
不但漂亮,而且聪明
Nhưng sắc thái khác:
又……又…… = song song;
不但……而且…… = tăng tiến.
8. Có thể dùng với hai thông tin tiêu cực
Ví dụ:
这个问题不但没有解决,而且变得更严重了。
Zhège wèntí bùdàn méiyǒu jiějué, érqiě biàn de gèng yánzhòng le.
Vấn đề này không những chưa được giải quyết mà còn trở nên nghiêm trọng hơn.
9. Không dùng 而且 cho quan hệ đối lập
Không hợp:
他不但很努力,而且成绩不好。 ×
Nếu muốn nói “tuy cố gắng nhưng thành tích không tốt”, phải dùng quan hệ chuyển ý:
虽然……可是……
10. Phân biệt với 也
也
chỉ bổ sung:
他会英语,也会汉语。
不但……而且……
nhấn mạnh tăng tiến:
他不但会英语,而且会汉语。
11. Có thể lược 不但 trong một số ngữ cảnh
他会英语,而且会汉语。
Đúng.
Nhưng trọng điểm câu phức của đề cương là mẫu đầy đủ:
不但……,而且……
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
Ví dụ 2
这件衣服不但漂亮,而且很便宜。
Zhè jiàn yīfu bùdàn piàoliang, érqiě hěn piányi.
Bộ quần áo này không những đẹp mà còn rất rẻ.
Ví dụ 3
这里不但交通方便,而且环境也很好。
Zhèlǐ bùdàn jiāotōng fāngbiàn, érqiě huánjìng yě hěn hǎo.
Ở đây không những giao thông thuận tiện mà môi trường cũng rất tốt.
Ví dụ 4
他不但按时完成了工作,而且还提前检查了一遍。
Tā bùdàn ànshí wánchéng le gōngzuò, érqiě hái tíqián jiǎnchá le yí biàn.
Anh ấy không những hoàn thành công việc đúng hạn mà còn kiểm tra trước một lượt.
Ví dụ 5
不但老师参加了,而且很多学生也参加了。
Bùdàn lǎoshī cānjiā le, érqiě hěn duō xuésheng yě cānjiā le.
Không những giáo viên tham gia mà rất nhiều học sinh cũng tham gia.
Ví dụ 6
这个办法不但简单,而且很有效。
Zhège bànfǎ bùdàn jiǎndān, érqiě hěn yǒuxiào.
Phương pháp này không những đơn giản mà còn rất hiệu quả.
Ví dụ 7
她不但学习认真,而且工作也很努力。
Tā bùdàn xuéxí rènzhēn, érqiě gōngzuò yě hěn nǔlì.
Cô ấy không những học nghiêm túc mà làm việc cũng rất chăm chỉ.
Ví dụ 8
这个问题不但没有解决,而且越来越严重了。
Zhège wèntí bùdàn méiyǒu jiějué, érqiě yuèláiyuè yánzhòng le.
Vấn đề này không những chưa được giải quyết mà còn ngày càng nghiêm trọng.
Ví dụ 9
学习汉语不但要多听,而且要多说。
Xuéxí Hànyǔ bùdàn yào duō tīng, érqiě yào duō shuō.
Học tiếng Trung không những phải nghe nhiều mà còn phải nói nhiều.
Ví dụ 10
这个产品不但质量好,而且价格也比较合适。
Zhège chǎnpǐn bùdàn zhìliàng hǎo, érqiě jiàgé yě bǐjiào héshì.
Sản phẩm này không những có chất lượng tốt mà giá cũng tương đối phù hợp.
163. 转折复句:虽然……,可是…… – Tuy… nhưng…
Đề cương HSK 3 ghi:
转折复句:虽然……,可是…….
转折复句 biểu thị quan hệ chuyển ý.
Vế đầu thừa nhận một sự thật.
Vế sau đưa ra một kết quả hoặc tình hình không phù hợp với dự đoán thông thường từ vế đầu.
1. Công thức cơ bản
虽然 + A,可是 + B
Ví dụ:
虽然今天很冷,可是他还是去跑步了。
Suīrán jīntiān hěn lěng, kěshì tā háishi qù pǎobù le.
Tuy hôm nay rất lạnh nhưng anh ấy vẫn đi chạy bộ.
2. 虽然 = tuy
Vế 虽然 thường là điều được thừa nhận:
虽然工作很忙……
Tuy công việc rất bận…
3. 可是 = nhưng
Vế sau đưa ra chuyển ý:
……可是他每天还是学习汉语。
… nhưng ngày nào anh ấy vẫn học tiếng Trung.
4. 可是 + 还是
Rất thường gặp:
虽然很累,可是我还是坚持做完了。
Suīrán hěn lèi, kěshì wǒ háishi jiānchí zuòwán le.
Tuy rất mệt nhưng tôi vẫn kiên trì làm xong.
还是 nhấn mạnh:
“dù vậy vẫn…”
5. 可是 + 还
Ví dụ:
虽然已经很晚了,可是他还在工作。
Suīrán yǐjīng hěn wǎn le, kěshì tā hái zài gōngzuò.
Tuy đã rất muộn nhưng anh ấy vẫn còn làm việc.
6. 虽然……可是…… với cùng chủ ngữ
他虽然很忙,可是每天都运动。
Hoặc:
虽然他很忙,可是他每天都运动。
Đều có thể dùng.
7. Hai vế có chủ ngữ khác nhau
Ví dụ:
虽然天气不好,可是大家都来了。
Suīrán tiānqì bù hǎo, kěshì dàjiā dōu lái le.
Tuy thời tiết không tốt nhưng mọi người đều đến.
8. Có thể dùng 但是 thay 可是 trong tiếng Trung nói chung
虽然……但是……
rất phổ biến.
Nhưng đề cương HSK 3 tại mục này ghi chính xác:
虽然……,可是……, nên giáo trình cần lấy mẫu đó làm trọng tâm.
9. Không dùng 而且 ở vế chuyển ý
Sai quan hệ:
虽然很累,而且他继续工作。 ×
Phải dùng:
可是
hoặc từ chuyển ý tương ứng.
10. Phân biệt với 可是 đơn lẻ
可是
có thể đứng một mình nối hai vế:
我想去,可是没时间。
虽然……可是……
đánh dấu cả hai phía:
虽然我想去,可是没时间。
11. Trật tự logic
Ví dụ:
虽然很贵,可是我还是买了。
Dự đoán bình thường:
“đắt → không mua”.
Kết quả thực tế:
“vẫn mua”.
Đây chính là quan hệ chuyển ý.
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
虽然今天很冷,可是他还是去跑步了。
Suīrán jīntiān hěn lěng, kěshì tā háishi qù pǎobù le.
Tuy hôm nay rất lạnh nhưng anh ấy vẫn đi chạy bộ.
Ví dụ 2
虽然工作很忙,可是我每天都学习汉语。
Suīrán gōngzuò hěn máng, kěshì wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.
Tuy công việc rất bận nhưng ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.
Ví dụ 3
虽然这件衣服很贵,可是我很喜欢。
Suīrán zhè jiàn yīfu hěn guì, kěshì wǒ hěn xǐhuan.
Tuy bộ quần áo này rất đắt nhưng tôi rất thích.
Ví dụ 4
虽然已经很晚了,可是经理还在办公室。
Suīrán yǐjīng hěn wǎn le, kěshì jīnglǐ hái zài bàngōngshì.
Tuy đã rất muộn nhưng giám đốc vẫn còn ở văn phòng.
Ví dụ 5
虽然这个问题很难,可是我们终于解决了。
Suīrán zhège wèntí hěn nán, kěshì wǒmen zhōngyú jiějué le.
Tuy vấn đề này rất khó nhưng cuối cùng chúng tôi đã giải quyết được.
Ví dụ 6
虽然他学汉语的时间不长,可是说得很好。
Suīrán tā xué Hànyǔ de shíjiān bù cháng, kěshì shuō de hěn hǎo.
Tuy anh ấy học tiếng Trung chưa lâu nhưng nói rất tốt.
Ví dụ 7
虽然外面下着雨,可是他们还是出发了。
Suīrán wàimian xiàzhe yǔ, kěshì tāmen háishi chūfā le.
Tuy bên ngoài đang mưa nhưng họ vẫn xuất phát.
Ví dụ 8
虽然大家都不同意,可是他没有改变自己的决定。
Suīrán dàjiā dōu bù tóngyì, kěshì tā méiyǒu gǎibiàn zìjǐ de juédìng.
Tuy mọi người đều không đồng ý nhưng anh ấy không thay đổi quyết định.
Ví dụ 9
虽然今天是周末,可是公司还有很多人上班。
Suīrán jīntiān shì zhōumò, kěshì gōngsī hái yǒu hěn duō rén shàngbān.
Tuy hôm nay là cuối tuần nhưng công ty vẫn có nhiều người đi làm.
Ví dụ 10
虽然第一次考试没通过,可是他没有放弃。
Suīrán dì-yī cì kǎoshì méi tōngguò, kěshì tā méiyǒu fàngqì.
Tuy lần thi đầu tiên không đỗ nhưng anh ấy không bỏ cuộc.
164. 假设复句:如果……,就…… – Nếu… thì…
Đề cương HSK 3 ghi:
假设复句:如果……,就…….
如果……就…… dùng để nêu một giả thiết/điều kiện giả định, rồi nói kết quả có thể xảy ra nếu giả thiết ấy trở thành sự thật.
1. Công thức cơ bản
如果 + 条件,就 + 结果
Ví dụ:
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi nữa.
2. Hai vế có thể khác chủ ngữ
Công thức
如果 + S1 + P1,S2 + 就 + P2
Ví dụ:
如果你有时间,我们就一起吃饭。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
3. Cùng một chủ ngữ
Ví dụ:
如果我明天有时间,就去找你。
Rúguǒ wǒ míngtiān yǒu shíjiān, jiù qù zhǎo nǐ.
Nếu ngày mai tôi có thời gian thì tôi sẽ đến tìm bạn.
Vế thứ hai có thể không lặp lại chủ ngữ 我.
4. 如果……就会……
Dùng khi kết quả là dự đoán:
如果每天练习,口语就会越来越好。
Nếu luyện tập mỗi ngày thì khẩu ngữ sẽ ngày càng tốt.
5. 如果……就能……
Dùng khi kết quả là khả năng:
如果认真准备,就能做得更好。
Nếu chuẩn bị nghiêm túc thì có thể làm tốt hơn.
6. 如果……就可以……
Ví dụ:
如果你完成作业,就可以出去玩儿。
Rúguǒ nǐ wánchéng zuòyè, jiù kěyǐ chūqu wánr.
Nếu bạn hoàn thành bài tập thì có thể ra ngoài chơi.
7. Nếu kết quả là mệnh lệnh/lời khuyên
Ví dụ:
如果累了,就休息一会儿。
Rúguǒ lèi le, jiù xiūxi yíhuìr.
Nếu mệt thì nghỉ một lát.
8. 就 có thể được lược trong một số câu
Ví dụ:
如果有问题,可以问老师。
Vẫn đúng.
Nhưng cấu trúc chính thức mà đề cương yêu cầu là:
如果……,就…….
9. Phân biệt 如果 và 只要
如果
đặt ra giả thiết:
如果有时间,我就去。
只要
nhấn mạnh chỉ cần điều kiện đó là đủ:
只要有时间,我就去。
只要 có sắc thái điều kiện đủ mạnh hơn.
10. Phân biệt 如果 và 因为
如果
giả thiết chưa chắc xảy ra:
如果下雨,我就不去。
因为
nguyên nhân đã tồn tại:
因为下雨,所以我没去。
11. 如果 có thể đặt sau chủ ngữ
你如果有时间,就来找我。
Hoặc:
如果你有时间,就来找我。
Cả hai đều tự nhiên.
12. Không dùng 吗 trong mệnh đề 如果
Không nói:
如果你有时间吗…… ×
Mệnh đề 如果 không phải câu hỏi.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
如果明天下雨,我们就不去爬山了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi leo núi nữa.
Ví dụ 2
如果你有时间,我们就一起吃饭。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
Ví dụ 3
如果每天练习,你的汉语就会越来越好。
Rúguǒ měitiān liànxí, nǐ de Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu luyện tập mỗi ngày thì tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
Ví dụ 4
如果认真准备,就能取得好成绩。
Rúguǒ rènzhēn zhǔnbèi, jiù néng qǔdé hǎo chéngjì.
Nếu chuẩn bị nghiêm túc thì có thể đạt thành tích tốt.
Ví dụ 5
如果累了,就休息一会儿。
Rúguǒ lèi le, jiù xiūxi yíhuìr.
Nếu mệt thì nghỉ một lát.
Ví dụ 6
如果客户不同意,我们就重新修改方案。
Rúguǒ kèhù bù tóngyì, wǒmen jiù chóngxīn xiūgǎi fāng’àn.
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta sửa lại phương án.
Ví dụ 7
如果今天做不完,就明天继续做。
Rúguǒ jīntiān zuò bu wán, jiù míngtiān jìxù zuò.
Nếu hôm nay làm không xong thì ngày mai tiếp tục làm.
Ví dụ 8
如果不知道,就不要随便回答。
Rúguǒ bù zhīdào, jiù bú yào suíbiàn huídá.
Nếu không biết thì đừng tùy tiện trả lời.
Ví dụ 9
如果你提前出发,就不会迟到。
Rúguǒ nǐ tíqián chūfā, jiù bú huì chídào.
Nếu bạn xuất phát sớm thì sẽ không đến muộn.
Ví dụ 10
如果大家都准备好了,我们就开始开会。
Rúguǒ dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le, wǒmen jiù kāishǐ kāihuì.
Nếu mọi người đều chuẩn bị xong thì chúng ta bắt đầu họp.
165. 假设复句:……的话,就…… – Nếu… thì…
Đề cương HSK 3 ghi tiếp sau 如果……就……:
……的话,就…….
Ở đây 的话 đứng sau mệnh đề điều kiện, tạo thành cấu trúc giả thiết.
Có thể dịch:
nếu… thì…
nếu như… thì…
1. Công thức cơ bản
条件 + 的话,就 + 结果
Ví dụ:
你有时间的话,我们就一起去。
Nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen jiù yìqǐ qù.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
2. Mệnh đề điều kiện đứng trước 的话
Công thức
S + P + 的话,……
Ví dụ:
明天下雨的话,我们就不去了。
Míngtiān xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
3. Có thể kết hợp 如果
Cũng có thể nói:
如果明天下雨的话,我们就不去了。
Nhưng đề cương ở phần câu phức liệt kê hai mẫu riêng:
如果……,就……
và:
……的话,就…….
Vì vậy khi học nên nắm chắc từng mẫu riêng trước.
4. 你愿意的话……
Ví dụ:
你愿意的话,我就帮你。
Nǐ yuànyì de huà, wǒ jiù bāng nǐ.
Nếu bạn đồng ý thì tôi sẽ giúp bạn.
5. 有问题的话……
有问题的话,就问老师。
Yǒu wèntí de huà, jiù wèn lǎoshī.
Nếu có vấn đề thì hỏi giáo viên.
6. 不舒服的话……
Ví dụ:
身体不舒服的话,就早点儿休息。
Shēntǐ bù shūfu de huà, jiù zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu không khỏe thì nghỉ sớm một chút.
7. 就 có thể kết hợp 能/会/可以
Công thức
……的话,就能……
……的话,就会……
……的话,就可以……
Ví dụ:
每天坚持练习的话,口语就会越来越好。
8. 就 có thể dẫn tới kết quả phủ định
你不复习的话,就很难通过考试。
Nǐ bù fùxí de huà, jiù hěn nán tōngguò kǎoshì.
Nếu bạn không ôn tập thì rất khó thi đỗ.
9. Phân biệt 的话 điều kiện với 说的话
Điều kiện
他来的话……
= nếu anh ấy đến…
“những lời anh ấy nói”
他说的话
= những lời anh ấy nói.
Hai cấu trúc hoàn toàn khác.
10. Phân biệt với 如果
如果
đặt trước điều kiện:
如果你去……
的话
đặt sau điều kiện:
你去的话……
11. Sắc thái khẩu ngữ
……的话
rất phổ biến trong hội thoại:
不想去的话,就别去了。
Nếu không muốn đi thì đừng đi nữa.
12. Có thể lược chủ ngữ ở vế kết quả
Ví dụ:
累的话,就休息一下。
Chủ ngữ được hiểu từ ngữ cảnh.
13. Không được đặt 的话 trước điều kiện
Sai:
的话你有时间…… ×
Đúng:
你有时间的话……
14. “的话” không phải lúc nào cũng cần 如果
Đây chính là đặc điểm quan trọng:
明天有时间的话,我们一起去。
hoàn toàn đủ.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
你有时间的话,我们就一起去。
Nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen jiù yìqǐ qù.
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi.
Ví dụ 2
明天下雨的话,我们就不去爬山了。
Míngtiān xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi leo núi nữa.
Ví dụ 3
你愿意的话,我就帮你。
Nǐ yuànyì de huà, wǒ jiù bāng nǐ.
Nếu bạn đồng ý thì tôi sẽ giúp bạn.
Ví dụ 4
有问题的话,就问老师。
Yǒu wèntí de huà, jiù wèn lǎoshī.
Nếu có vấn đề thì hỏi giáo viên.
Ví dụ 5
身体不舒服的话,就早点儿休息。
Shēntǐ bù shūfu de huà, jiù zǎodiǎnr xiūxi.
Nếu không khỏe thì nghỉ sớm một chút.
Ví dụ 6
你不明白的话,我就再解释一遍。
Nǐ bù míngbai de huà, wǒ jiù zài jiěshì yí biàn.
Nếu bạn không hiểu thì tôi sẽ giải thích lại một lần.
Ví dụ 7
每天坚持练习的话,你的口语就会越来越好。
Měitiān jiānchí liànxí de huà, nǐ de kǒuyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu kiên trì luyện tập mỗi ngày thì khẩu ngữ của bạn sẽ ngày càng tốt.
Ví dụ 8
今天做不完的话,就明天继续做。
Jīntiān zuò bu wán de huà, jiù míngtiān jìxù zuò.
Nếu hôm nay làm không xong thì ngày mai tiếp tục làm.
Ví dụ 9
客户不同意的话,我们就重新修改合同。
Kèhù bù tóngyì de huà, wǒmen jiù chóngxīn xiūgǎi hétong.
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta sửa lại hợp đồng.
Ví dụ 10
大家都准备好了的话,我们就马上开始。
Dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le de huà, wǒmen jiù mǎshàng kāishǐ.
Nếu mọi người đều chuẩn bị xong thì chúng ta lập tức bắt đầu.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
161. 一边……,一边…… – vừa… vừa…
162. 不但……,而且…… – không những… mà còn…
163. 虽然……,可是…… – tuy… nhưng…
164. 如果……,就…… – nếu… thì…
165. ……的话,就…… – nếu… thì…
166. 条件复句:只有……,才…… – Chỉ có/chỉ khi… thì mới…
Đề cương HSK 3 ghi:
条件复句:只有……,才…….
Đây là câu phức điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết.
Có thể dịch:
chỉ có… mới…
chỉ khi… thì mới…
Ý nghĩa logic:
Muốn có kết quả B, điều kiện A phải được thỏa mãn.
1. Công thức cơ bản
只有 + 条件,才 + 结果
Ví dụ:
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có chăm chỉ học tập mới có thể đạt thành tích tốt.
2. 只有……才能……
Đây là dạng cực kỳ phổ biến.
Công thức
只有 + 条件,才能 + V
Ví dụ:
只有多练习,才能说好汉语。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuōhǎo Hànyǔ.
Chỉ có luyện tập nhiều mới có thể nói tốt tiếng Trung.
3. 只有……才会……
Công thức
只有 + 条件,才会 + 结果
Ví dụ:
只有真正了解他,才会理解他的决定。
Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě tā, cái huì lǐjiě tā de juédìng.
Chỉ khi thực sự hiểu anh ấy mới hiểu được quyết định của anh ấy.
4. 只有……才可以……
Ví dụ:
只有完成报名,才可以参加考试。
Zhǐyǒu wánchéng bàomíng, cái kěyǐ cānjiā kǎoshì.
Chỉ khi hoàn thành đăng ký mới có thể tham gia kỳ thi.
5. 只有 + người/vật + 才……
Cấu trúc có thể giới hạn chủ thể duy nhất.
只有老师才知道答案。
Zhǐyǒu lǎoshī cái zhīdào dá’àn.
Chỉ có giáo viên mới biết đáp án.
6. 只有这样,才……
Một mẫu rất thông dụng:
只有这样,才能解决问题。
Zhǐyǒu zhèyàng, cái néng jiějué wèntí.
Chỉ có như vậy mới giải quyết được vấn đề.
7. 只有……,才有……
Công thức
只有 + 条件,才有 + N
Ví dụ:
只有努力,才有机会成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái yǒu jīhuì chénggōng.
Chỉ có nỗ lực mới có cơ hội thành công.
8. 只有……,才是……
只有适合自己的,才是最好的。
Zhǐyǒu shìhé zìjǐ de, cái shì zuì hǎo de.
Chỉ cái phù hợp với bản thân mới là tốt nhất.
9. Phân biệt 只有……才…… và 只要……就……
Đây là cặp quan trọng nhất trong phần điều kiện.
只有 A,才 B
A là điều kiện cần.
只有有票,才能进去。
Chỉ khi có vé mới vào được.
只要 A,就 B
A là điều kiện đủ.
只要有票,就能进去。
Chỉ cần có vé là có thể vào.
10. Phân biệt 只有 và 只
只
phó từ giới hạn:
我只买一本。
Tôi chỉ mua một quyển.
只有……才……
quan hệ điều kiện:
只有认真学习,才会进步。
11. Vị trí chủ ngữ
Có thể nói:
只有认真学习,你才能通过考试。
hoặc:
你只有认真学习,才能通过考试。
Cả hai đều có thể dùng, nhưng cách đầu nhấn mạnh điều kiện rõ hơn.
12. 才 không nên tùy tiện đổi thành 就
Không nói theo nghĩa tương đương:
只有努力,就会成功。 ×
Mẫu chuẩn:
只有努力,才会成功。
Bởi 才 chính là dấu hiệu của điều kiện cần trong cấu trúc này.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có chăm chỉ học tập mới có thể đạt thành tích tốt.
Ví dụ 2
只有多听、多说,汉语口语才会越来越好。
Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, Hànyǔ kǒuyǔ cái huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ có nghe nhiều, nói nhiều thì khẩu ngữ tiếng Trung mới ngày càng tốt.
Ví dụ 3
只有完成今天的工作,我们才能下班。
Zhǐyǒu wánchéng jīntiān de gōngzuò, wǒmen cái néng xiàbān.
Chỉ khi hoàn thành công việc hôm nay chúng ta mới có thể tan làm.
Ví dụ 4
只有老师才知道正确答案。
Zhǐyǒu lǎoshī cái zhīdào zhèngquè dá’àn.
Chỉ có giáo viên mới biết đáp án chính xác.
Ví dụ 5
只有真正了解情况,才能作出正确的决定。
Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě qíngkuàng, cái néng zuòchū zhèngquè de juédìng.
Chỉ khi thực sự hiểu tình hình mới có thể đưa ra quyết định đúng.
Ví dụ 6
只有这样做,才能解决这个问题。
Zhǐyǒu zhèyàng zuò, cái néng jiějué zhège wèntí.
Chỉ làm như vậy mới có thể giải quyết vấn đề này.
Ví dụ 7
只有大家互相合作,任务才能按时完成。
Zhǐyǒu dàjiā hùxiāng hézuò, rènwu cái néng ànshí wánchéng.
Chỉ khi mọi người hợp tác với nhau thì nhiệm vụ mới có thể hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 8
只有努力,才有机会成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái yǒu jīhuì chénggōng.
Chỉ có nỗ lực mới có cơ hội thành công.
Ví dụ 9
只有适合自己的办法,才是最好的办法。
Zhǐyǒu shìhé zìjǐ de bànfǎ, cái shì zuì hǎo de bànfǎ.
Chỉ phương pháp phù hợp với bản thân mới là phương pháp tốt nhất.
Ví dụ 10
只有客户同意,我们才可以开始下一步工作。
Zhǐyǒu kèhù tóngyì, wǒmen cái kěyǐ kāishǐ xià yí bù gōngzuò.
Chỉ khi khách hàng đồng ý chúng ta mới có thể bắt đầu bước công việc tiếp theo.
167. 条件复句:只要……,就…… – Chỉ cần… thì…
Đề cương HSK 3 ghi:
条件复句:只要……,就…….
Cấu trúc này biểu thị điều kiện đủ.
Có thể dịch:
chỉ cần… thì…
miễn là… thì…
1. Công thức cơ bản
只要 + 条件,就 + 结果
Ví dụ:
只要努力,就会进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ tiến bộ.
2. 只要……就能……
Công thức
只要 + 条件,就能 + V
Ví dụ:
只要认真听,就能听懂。
Zhǐyào rènzhēn tīng, jiù néng tīngdǒng.
Chỉ cần nghe chăm chú là có thể nghe hiểu.
3. 只要……就可以……
只要报名,就可以参加。
Zhǐyào bàomíng, jiù kěyǐ cānjiā.
Chỉ cần đăng ký là có thể tham gia.
4. 只要……就会……
Ví dụ:
只要每天练习,汉语就会越来越好。
Zhǐyào měitiān liànxí, Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày thì tiếng Trung sẽ ngày càng tốt.
5. Hai vế có chủ ngữ khác nhau
只要你愿意,我就帮助你。
Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ jiù bāngzhù nǐ.
Chỉ cần bạn đồng ý thì tôi sẽ giúp bạn.
6. Cùng một chủ ngữ
只要我有时间,就去运动。
Zhǐyào wǒ yǒu shíjiān, jiù qù yùndòng.
Chỉ cần có thời gian là tôi đi tập thể dục.
7. Điều kiện phủ định
只要不下雨,我们就出发。
Zhǐyào bù xiàyǔ, wǒmen jiù chūfā.
Chỉ cần không mưa là chúng ta xuất phát.
8. 只要……就不……
Ví dụ:
只要提前准备,就不会那么紧张。
Zhǐyào tíqián zhǔnbèi, jiù bú huì nàme jǐnzhāng.
Chỉ cần chuẩn bị trước thì sẽ không căng thẳng như vậy.
9. 只要……就好
Một dạng thường gặp:
只要你平安就好。
Zhǐyào nǐ píng’ān jiù hǎo.
Chỉ cần bạn bình an là được.
10. Phân biệt với 如果……就……
如果
nêu giả thiết:
如果明天下雨,我们就不去。
只要
nhấn mạnh chỉ cần đạt điều kiện này là đủ:
只要不下雨,我们就去。
11. Phân biệt với 只有……才……
Tóm tắt:
只有 → 才
điều kiện cần.
只要 → 就
điều kiện đủ.
Không đổi chéo hai cặp này trong mẫu cơ bản.
12. Có thể bỏ 就 trong một số ngữ cảnh
Ví dụ:
只要你愿意,我可以帮你。
Vẫn đúng.
Nhưng trọng điểm chính thức của HSK 3 là:
只要……,就…….
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
只要努力学习,就会有进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần chăm chỉ học tập thì sẽ tiến bộ.
Ví dụ 2
只要认真听,就能听懂老师说的话。
Zhǐyào rènzhēn tīng, jiù néng tīngdǒng lǎoshī shuō de huà.
Chỉ cần nghe chăm chú thì có thể hiểu lời giáo viên nói.
Ví dụ 3
只要你有时间,我们就一起吃饭。
Zhǐyào nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn.
Chỉ cần bạn có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm.
Ví dụ 4
只要不下雨,我们就去爬山。
Zhǐyào bù xiàyǔ, wǒmen jiù qù páshān.
Chỉ cần không mưa thì chúng ta đi leo núi.
Ví dụ 5
只要每天练习,你的口语就会越来越好。
Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ de kǒuyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày thì khẩu ngữ của bạn sẽ ngày càng tốt.
Ví dụ 6
只要完成报名,就可以参加考试。
Zhǐyào wánchéng bàomíng, jiù kěyǐ cānjiā kǎoshì.
Chỉ cần hoàn thành đăng ký là có thể tham gia kỳ thi.
Ví dụ 7
只要大家互相帮助,任务就能按时完成。
Zhǐyào dàjiā hùxiāng bāngzhù, rènwu jiù néng ànshí wánchéng.
Chỉ cần mọi người giúp đỡ lẫn nhau thì nhiệm vụ có thể hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 8
只要提前出发,我们就不会迟到。
Zhǐyào tíqián chūfā, wǒmen jiù bú huì chídào.
Chỉ cần xuất phát sớm thì chúng ta sẽ không đến muộn.
Ví dụ 9
只要客户同意,我们就马上开始。
Zhǐyào kèhù tóngyì, wǒmen jiù mǎshàng kāishǐ.
Chỉ cần khách hàng đồng ý thì chúng ta lập tức bắt đầu.
Ví dụ 10
只要你愿意学,我就愿意教你。
Zhǐyào nǐ yuànyì xué, wǒ jiù yuànyì jiāo nǐ.
Chỉ cần bạn muốn học thì tôi sẵn lòng dạy bạn.
168. 目的复句:为了……,…… – Để…, vì mục đích…
Đề cương HSK 3 ghi:
目的复句:为了……,…….
Đây là câu phức biểu thị mục đích.
Vế có 为了 nêu:
mục tiêu muốn đạt được
Vế sau nêu:
hành động được thực hiện để đạt mục tiêu ấy.
1. Công thức cơ bản
为了 + 目的,主语 + 行动
Ví dụ:
为了学好汉语,我每天都练习。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu liànxí.
Để học tốt tiếng Trung, ngày nào tôi cũng luyện tập.
2. 为了 + động từ/cụm động từ
Công thức
为了 + V/VP,……
Ví dụ:
为了提高听力,我每天听中文新闻。
Wèile tígāo tīnglì, wǒ měitiān tīng Zhōngwén xīnwén.
Để nâng cao khả năng nghe, ngày nào tôi cũng nghe tin tức tiếng Trung.
3. 为了 + danh từ
Ví dụ:
为了身体健康,他每天运动。
Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān yùndòng.
Vì sức khỏe, ngày nào anh ấy cũng tập thể dục.
4. 为了能……
Công thức
为了 + 能 + V,……
Ví dụ:
为了能通过考试,他每天复习到很晚。
Wèile néng tōngguò kǎoshì, tā měitiān fùxí dào hěn wǎn.
Để có thể thi đỗ, ngày nào anh ấy cũng ôn đến rất khuya.
5. 为了不……
Biểu thị mục đích tránh điều gì.
为了不迟到,我提前半个小时出门。
Wèile bù chídào, wǒ tíqián bàn ge xiǎoshí chūmén.
Để không đến muộn, tôi ra khỏi nhà sớm nửa tiếng.
6. 为了让……
Công thức
为了让 + 人 + V,……
Ví dụ:
为了让大家听清楚,老师说得很慢。
Wèile ràng dàjiā tīng qīngchu, lǎoshī shuō de hěn màn.
Để mọi người nghe rõ, giáo viên nói rất chậm.
7. Hai vế có thể khác chủ thể logic
Ví dụ trên:
大家听清楚
là mục tiêu liên quan đến 大家;
老师说得很慢
là hành động của 老师.
Không bắt buộc hai vế phải hoàn toàn cùng chủ ngữ.
8. 为了 có thể đứng giữa câu
Ví dụ:
我为了准备考试,这几天没出去玩儿。
Tuy nhiên khi giảng HSK 3, mẫu đầu câu:
为了……,……
rõ ràng và dễ học hơn.
9. Phân biệt 为了 và 因为
为了
mục đích:
为了通过考试,我认真复习。
因为
nguyên nhân:
因为明天考试,所以我今天认真复习。
Một bên là:
muốn đạt B → làm A
một bên là:
vì A → dẫn đến B.
10. Phân biệt 为了 và 为
Ở phần từ loại trước, đề cương còn có 为². Trong khẩu ngữ HSK 3, 为了 + mục đích thường rõ ràng và phổ biến hơn khi muốn diễn đạt một vế mục đích đầy đủ.
11. Không phải mọi câu “vì” đều dịch bằng 为了
Ví dụ:
“Vì trời mưa nên tôi không đi.”
Phải dùng nguyên nhân:
因为下雨,所以我没去。
Không dùng:
为了下雨…… ×
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
为了学好汉语,我每天都练习。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, wǒ měitiān dōu liànxí.
Để học tốt tiếng Trung, ngày nào tôi cũng luyện tập.
Ví dụ 2
为了身体健康,他每天坚持运动。
Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān jiānchí yùndòng.
Vì sức khỏe, ngày nào anh ấy cũng kiên trì vận động.
Ví dụ 3
为了不迟到,我今天很早就出门了。
Wèile bù chídào, wǒ jīntiān hěn zǎo jiù chūmén le.
Để không đến muộn, hôm nay tôi ra khỏi nhà từ rất sớm.
Ví dụ 4
为了准备明天的考试,她晚上没有出去玩儿。
Wèile zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì, tā wǎnshang méiyǒu chūqu wánr.
Để chuẩn bị kỳ thi ngày mai, tối cô ấy không ra ngoài chơi.
Ví dụ 5
为了提高听力,我每天听半个小时中文。
Wèile tígāo tīnglì, wǒ měitiān tīng bàn ge xiǎoshí Zhōngwén.
Để nâng cao khả năng nghe, mỗi ngày tôi nghe tiếng Trung nửa tiếng.
Ví dụ 6
为了能找到好工作,他一直努力学习。
Wèile néng zhǎodào hǎo gōngzuò, tā yìzhí nǔlì xuéxí.
Để có thể tìm được công việc tốt, anh ấy luôn chăm chỉ học tập.
Ví dụ 7
为了让大家看清楚,老师把图片放大了。
Wèile ràng dàjiā kàn qīngchu, lǎoshī bǎ túpiàn fàngdà le.
Để mọi người nhìn rõ, giáo viên đã phóng to hình ảnh.
Ví dụ 8
为了按时完成任务,大家今天都加班了。
Wèile ànshí wánchéng rènwu, dàjiā jīntiān dōu jiābān le.
Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, hôm nay mọi người đều làm thêm giờ.
Ví dụ 9
为了买这台电脑,我存了半年的钱。
Wèile mǎi zhè tái diànnǎo, wǒ cún le bàn nián de qián.
Để mua chiếc máy tính này, tôi đã tiết kiệm tiền nửa năm.
Ví dụ 10
为了让客户满意,我们重新修改了方案。
Wèile ràng kèhù mǎnyì, wǒmen chóngxīn xiūgǎi le fāng’àn.
Để khách hàng hài lòng, chúng tôi đã sửa lại phương án.
169. 紧缩复句:……了……(就)…… – Hễ/vừa… là…; sau khi… thì…
Đề cương HSK 3 ghi:
紧缩复句:……了……(就)…….
Đề cương tại dòng này chỉ nêu công thức khung, không giải thích chi tiết sắc thái.
Trong triển khai sư phạm, đây có thể hiểu là kiểu câu nén hai quan hệ sự việc vào một cấu trúc ngắn, trong đó hành động/sự việc trước hoàn thành hoặc xảy ra, rồi hành động/sự việc sau lập tức hoặc tự nhiên tiếp nối.
1. Công thức cơ bản
V1 + 了 +(就)+ V2
Ví dụ:
吃了饭就走。
Chī le fàn jiù zǒu.
Ăn cơm xong thì đi.
2. A了就B
Công thức
事件A + 了 + 就 + 事件B
Ví dụ:
下了班我就回家。
Xià le bān wǒ jiù huí jiā.
Tan làm là tôi về nhà.
3. 到了……就……
Một mẫu rất tự nhiên:
到了公司就给我打电话。
Dào le gōngsī jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Đến công ty thì gọi điện cho tôi.
4. 看了就懂
Ví dụ:
这个说明很简单,你看了就懂。
Zhège shuōmíng hěn jiǎndān, nǐ kàn le jiù dǒng.
Phần hướng dẫn này rất đơn giản, bạn đọc là hiểu.
5. 听了就明白
老师解释得很清楚,我听了就明白了。
Lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu, wǒ tīng le jiù míngbai le.
Giáo viên giải thích rất rõ, tôi nghe xong là hiểu.
6. 有了……就……
Có thể biểu thị sau khi có một điều kiện mới thì kết quả xảy ra:
有了地图,我们就不怕找不到路了。
Yǒu le dìtú, wǒmen jiù bú pà zhǎo bu dào lù le.
Có bản đồ rồi thì chúng ta không sợ không tìm được đường nữa.
7. 一……就…… và ……了就…… khác nhau
一V就……
nhấn mạnh:
“vừa/hễ làm V là ngay lập tức…”
我一到家就睡觉。
V了就……
nhấn mạnh sự việc trước đã hoàn thành/xảy ra rồi sự việc sau tiếp nối:
我到了家就睡觉。
Ở nhiều ngữ cảnh hai cấu trúc gần nhau, nhưng hình thức khác.
8. 就 có thể được lược theo công thức đề cương
Đề cương ghi:
(就)
nghĩa là 就 nằm trong ngoặc.
Ví dụ:
吃了饭去上课。
Vẫn có thể diễn đạt thứ tự.
Nhưng:
吃了饭就去上课。
thể hiện quan hệ tiếp nối rõ hơn.
9. Chủ ngữ có thể xuất hiện giữa hai vế
Ví dụ:
到了北京,我就给你打电话。
Dào le Běijīng, wǒ jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Đến Bắc Kinh thì tôi sẽ gọi cho bạn.
10. Có thể mang nghĩa điều kiện gần “hễ… thì…”
Ví dụ:
有了问题就要马上解决。
Yǒu le wèntí jiù yào mǎshàng jiějué.
Hễ có vấn đề thì phải giải quyết ngay.
11. Phân biệt với 先……然后……
先……然后……
trình bày hai bước đầy đủ:
先吃饭,然后上班。
……了就……
ngắn gọn, nén quan hệ:
吃了饭就上班。
12. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
吃了饭我就去上班。
Chī le fàn wǒ jiù qù shàngbān.
Ăn cơm xong là tôi đi làm.
Ví dụ 2
到了公司就给我打电话。
Dào le gōngsī jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Đến công ty thì gọi điện cho tôi.
Ví dụ 3
下了班我就回家。
Xià le bān wǒ jiù huí jiā.
Tan làm là tôi về nhà.
Ví dụ 4
这个句子很简单,你看了就懂。
Zhège jùzi hěn jiǎndān, nǐ kàn le jiù dǒng.
Câu này rất đơn giản, bạn nhìn/đọc là hiểu.
Ví dụ 5
老师解释得很清楚,我听了就明白了。
Lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu, wǒ tīng le jiù míngbai le.
Giáo viên giải thích rất rõ, tôi nghe xong là hiểu.
Ví dụ 6
有了问题就要及时解决。
Yǒu le wèntí jiù yào jíshí jiějué.
Hễ có vấn đề thì phải giải quyết kịp thời.
Ví dụ 7
到了北京,我就去找你。
Dào le Běijīng, wǒ jiù qù zhǎo nǐ.
Đến Bắc Kinh thì tôi sẽ đi tìm bạn.
Ví dụ 8
准备好了我们就出发。
Zhǔnbèi hǎo le wǒmen jiù chūfā.
Chuẩn bị xong là chúng ta xuất phát.
Ví dụ 9
工作做完了就可以休息。
Gōngzuò zuòwán le jiù kěyǐ xiūxi.
Làm xong công việc là có thể nghỉ.
Ví dụ 10
客户同意了,我们就开始下一步工作。
Kèhù tóngyì le, wǒmen jiù kāishǐ xià yí bù gōngzuò.
Khách hàng đồng ý rồi thì chúng ta bắt đầu bước công việc tiếp theo.
170. 特殊表达法·数的表达法·概数表达法²(1):用“大概”表示概数 – Dùng 大概 biểu thị số lượng ước chừng
Sau phần câu phức, đề cương chuyển sang:
特殊表达法 → 数的表达法 → 概数表达法²
và cách thứ nhất là:
用“大概”表示概数.
概数 nghĩa là con số xấp xỉ, không phải số chính xác tuyệt đối.
大概 dàgài khi đặt trước một con số/lượng từ có thể biểu thị:
khoảng
khoảng chừng
ước chừng
1. Công thức cơ bản
大概 + 数量短语
Ví dụ:
大概十个人。
Dàgài shí ge rén.
Khoảng mười người.
2. 大概 + số + lượng từ + danh từ
Công thức
大概 + 数词 + 量词 + 名词
Ví dụ:
教室里大概有三十个学生。
Jiàoshì lǐ dàgài yǒu sānshí ge xuésheng.
Trong lớp có khoảng ba mươi học sinh.
3. Đại khái thời gian
大概八点。
Dàgài bā diǎn.
Khoảng tám giờ.
Ví dụ:
他大概八点回来。
Tā dàgài bā diǎn huílai.
Anh ấy khoảng tám giờ sẽ về.
4. Khoảng thời lượng
大概两个小时。
Dàgài liǎng ge xiǎoshí.
Khoảng hai tiếng.
5. Khoảng tiền
大概一百块钱。
Dàgài yìbǎi kuài qián.
Khoảng một trăm tệ.
6. Khoảng tuổi
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
7. Khoảng khoảng cách
从这里到车站大概五公里。
Cóng zhèlǐ dào chēzhàn dàgài wǔ gōnglǐ.
Từ đây đến nhà ga khoảng năm kilômét.
8. 大概 không cho biết biên chính xác
大概十个人
không xác định là:
9, 10 hay 11 người.
Chỉ cho biết con số ước lượng quanh 10.
9. Phân biệt 大概 biểu thị số xấp xỉ với 大概 biểu thị phỏng đoán
Ở phần phó từ trước đó, 大概 còn được học với nghĩa:
có lẽ
Ví dụ:
他大概不会来了。
Có lẽ anh ấy sẽ không đến.
Nhưng trong mục 概数表达法² hiện tại, trọng tâm là:
大概 + con số/số lượng.
10. Phân biệt 大概十个人 và 十个人
十个人
mười người → tương đối chính xác.
大概十个人
khoảng mười người → ước lượng.
11. Có thể kết hợp với 有
Ví dụ:
大概有二十个人。
Ở đây:
有 không thuộc bản thân dấu hiệu xấp xỉ; dấu hiệu xấp xỉ vẫn là 大概.
12. Không nên đồng thời chất quá nhiều dấu hiệu ước lượng trong bài cơ bản
Ví dụ nên tránh ở giai đoạn này:
大概十个人左右
vì cả 大概 và 左右 đều có thể biểu thị ước lượng.
Trong thực tế có người dùng, nhưng để giáo trình rõ ràng nên ưu tiên một dấu hiệu:
大概十个人
hoặc học 左右 ở mục tương ứng khác.
13. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
教室里大概有三十个学生。
Jiàoshì lǐ dàgài yǒu sānshí ge xuésheng.
Trong lớp có khoảng ba mươi học sinh.
Ví dụ 2
他大概八点到公司。
Tā dàgài bā diǎn dào gōngsī.
Anh ấy khoảng tám giờ đến công ty.
Ví dụ 3
从这里到机场大概需要一个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay cần khoảng một tiếng.
Ví dụ 4
这本书大概有两百页。
Zhè běn shū dàgài yǒu liǎngbǎi yè.
Cuốn sách này có khoảng hai trăm trang.
Ví dụ 5
今天大概来了五十个人。
Jīntiān dàgài lái le wǔshí ge rén.
Hôm nay có khoảng năm mươi người đến.
Ví dụ 6
这台电脑大概五千块钱。
Zhè tái diànnǎo dàgài wǔqiān kuài qián.
Chiếc máy tính này khoảng năm nghìn tệ.
Ví dụ 7
他今年大概三十岁。
Tā jīnnián dàgài sānshí suì.
Năm nay anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
Ví dụ 8
从公司到我家大概十公里。
Cóng gōngsī dào wǒ jiā dàgài shí gōnglǐ.
Từ công ty đến nhà tôi khoảng mười kilômét.
Ví dụ 9
完成这个任务大概需要三天。
Wánchéng zhège rènwu dàgài xūyào sān tiān.
Hoàn thành nhiệm vụ này cần khoảng ba ngày.
Ví dụ 10
会议大概开了两个小时。
Huìyì dàgài kāi le liǎng ge xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài khoảng hai tiếng.
171. 特殊表达法·数的表达法·概数表达法²(2):相邻数词连用表示概数 – Dùng hai số liền kề để biểu thị số lượng ước chừng
Đề cương HSK 3 ghi cách thứ hai:
相邻数词连用表示概数.
相邻数词 là những số gần kề nhau, ví dụ:
三、四
五、六
七、八
Khi đặt liền nhau, chúng có thể biểu thị:
khoảng từ số này đến số kia
chừng…
Ví dụ:
三四个人
= khoảng ba bốn người.
1. Công thức cơ bản
相邻数词 + 量词 + 名词
Ví dụ:
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người / khoảng ba đến bốn người.
2. 三四天
我准备在这里住三四天。
Wǒ zhǔnbèi zài zhèlǐ zhù sān sì tiān.
Tôi định ở đây khoảng ba bốn ngày.
3. 五六个人
办公室里有五六个人。
Bàngōngshì lǐ yǒu wǔ liù ge rén.
Trong văn phòng có khoảng năm sáu người.
4. 七八本书
我买了七八本书。
Wǒ mǎi le qī bā běn shū.
Tôi đã mua khoảng bảy tám quyển sách.
5. 两三个月
Khi số 2 đứng trước lượng từ trong nhiều trường hợp, tiếng Trung thường dùng 两:
两三个月
= khoảng hai ba tháng.
Ví dụ:
这个工作可能需要两三个月。
Zhège gōngzuò kěnéng xūyào liǎng sān ge yuè.
Công việc này có thể cần khoảng hai ba tháng.
6. 三四十个人
Khi hai số chỉ hàng chục được dùng liên tiếp, có thể có dạng:
三四十个人
= khoảng ba bốn chục người / khoảng 30–40 người.
Đây là cách dùng mở rộng của nguyên tắc ước lượng bằng các số gần nhau.
7. 十一二点
Trong cách nói thời gian có thể gặp:
十一二点
= khoảng mười một, mười hai giờ.
Ví dụ:
他每天晚上十一二点才睡觉。
Tā měitiān wǎnshang shíyī-èr diǎn cái shuìjiào.
Mỗi tối anh ấy phải khoảng mười một, mười hai giờ mới ngủ.
8. 十七八岁
Một dạng thường gặp:
十七八岁
= khoảng mười bảy, mười tám tuổi.
Ví dụ:
那个孩子看起来十七八岁。
Nàge háizi kàn qǐlai shíqī-bā suì.
Đứa trẻ đó trông khoảng mười bảy, mười tám tuổi.
9. Thứ tự số phải từ nhỏ đến lớn
Thông thường nói:
三四天
không nói:
四三天 ×
五六个人
không nói:
六五个人 ×
Vì hai số được đặt theo thứ tự tăng dần.
10. Hai số phải có quan hệ gần nhau
Trọng điểm của đề cương là:
相邻数词
tức các số liền/gần kề nhau.
Ví dụ tự nhiên:
三四天
Không nên tạo:
三八天 ×
để biểu thị “khoảng 3–8 ngày” theo cấu trúc này.
Nếu muốn nói phạm vi rõ:
三到八天
= từ 3 đến 8 ngày.
11. Phân biệt 三四天 và 三到四天
三四天
ước lượng:
“ba bốn ngày”.
三到四天
phạm vi khá rõ:
“từ ba đến bốn ngày”.
Ý nghĩa gần nhau trong một số ngữ cảnh nhưng cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.
12. Phân biệt với 大概
大概三天
khoảng ba ngày, lấy 3 làm con số trung tâm ước lượng.
三四天
khoảng ba hoặc bốn ngày.
Cả hai đều thuộc 概数表达法, nhưng phương thức biểu đạt khác nhau.
13. Không dùng dấu “và” giữa hai số
Không nói:
三和四个人 ×
nếu muốn diễn đạt “khoảng ba bốn người”.
Phải dùng liền:
三四个人
14. Có thể đi với 有、需要、花……
Ví dụ:
有三四个人
có khoảng ba bốn người.
需要五六天
cần khoảng năm sáu ngày.
花两三百块钱
tốn khoảng hai ba trăm tệ.
15. 10 ví dụ minh họa
Ví dụ 1
教室里有三四个人。
Jiàoshì lǐ yǒu sān sì ge rén.
Trong lớp có khoảng ba bốn người.
Ví dụ 2
我准备在这里住三四天。
Wǒ zhǔnbèi zài zhèlǐ zhù sān sì tiān.
Tôi định ở đây khoảng ba bốn ngày.
Ví dụ 3
办公室里还有五六个人。
Bàngōngshì lǐ hái yǒu wǔ liù ge rén.
Trong văn phòng vẫn còn khoảng năm sáu người.
Ví dụ 4
我昨天买了七八本书。
Wǒ zuótiān mǎi le qī bā běn shū.
Hôm qua tôi mua khoảng bảy tám quyển sách.
Ví dụ 5
完成这个工作可能需要两三个月。
Wánchéng zhège gōngzuò kěnéng xūyào liǎng sān ge yuè.
Hoàn thành công việc này có thể cần khoảng hai ba tháng.
Ví dụ 6
会议室里大概坐着三四十个人。
Huìyìshì lǐ dàgài zuòzhe sān sìshí ge rén.
Trong phòng họp có khoảng ba bốn chục người ngồi.
Ví dụ 7
他每天晚上十一二点才睡觉。
Tā měitiān wǎnshang shíyī-èr diǎn cái shuìjiào.
Mỗi tối anh ấy phải khoảng mười một, mười hai giờ mới đi ngủ.
Ví dụ 8
那个孩子看起来十七八岁。
Nàge háizi kàn qǐlai shíqī-bā suì.
Đứa trẻ đó trông khoảng mười bảy, mười tám tuổi.
Ví dụ 9
从这里走到车站需要五六分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào chēzhàn xūyào wǔ liù fēnzhōng.
Từ đây đi bộ đến nhà ga cần khoảng năm sáu phút.
Ví dụ 10
这顿饭大概花了两三百块钱。
Zhè dùn fàn dàgài huā le liǎng sān bǎi kuài qián.
Bữa ăn này tốn khoảng hai ba trăm tệ.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành tiếp:
166. 只有……,才…… – chỉ khi… mới…
167. 只要……,就…… – chỉ cần… thì…
168. 为了……,…… – để…, vì mục đích…
169. ……了……(就)…… – sau khi/hễ… thì…
170. 用“大概”表示概数 – dùng 大概 biểu thị số xấp xỉ
171. 相邻数词连用表示概数 – dùng hai số gần kề biểu thị số lượng ước chừng
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một công trình nghiên cứu và biên soạn có giá trị học thuật cao, tiếp nối chuỗi giáo trình kinh điển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây không chỉ là một cuốn sách đơn thuần, mà còn là kết quả của quá trình lao động trí tuệ nghiêm túc, sáng tạo và đầy tâm huyết của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người đã dành nhiều năm nghiên cứu chuyên sâu về ngữ pháp tiếng Trung và phương pháp giảng dạy hiện đại.
Tác phẩm này được xây dựng dựa trên chuẩn HSK 9 cấp mới nhất (HSK 3.0), giúp học viên tiếp cận ngữ pháp HSK 3 một cách toàn diện, hệ thống và chuẩn mực. Điểm đặc biệt của giáo trình là cách trình bày kiến thức ngữ pháp rất chi tiết, giải thích rõ ràng từng cấu trúc, đồng thời cung cấp 10 mẫu câu ví dụ minh họa cho mỗi trọng điểm ngữ pháp. Nhờ đó, học viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn có thể áp dụng ngay vào thực hành giao tiếp và luyện thi. Đây chính là yếu tố làm nên sự khác biệt của giáo trình so với nhiều tài liệu học tiếng Trung khác trên thị trường.
Giáo trình này được sử dụng hằng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, nơi bao gồm nhiều hệ thống liên kết chặt chẽ: hệ thống đào tạo Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ, hệ thống phát triển Hán ngữ và hệ thống ứng dụng Hán ngữ. Trong đó, giáo trình đóng vai trò là nền tảng giảng dạy chính thức cho các khóa học HSK 3, đồng thời là tài liệu tham khảo quan trọng cho việc luyện thi HSKK từ sơ cấp đến cao cấp.
Một điểm nhấn khác của tác phẩm là việc nó được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – thư viện tiếng Trung lớn nhất toàn quốc, nơi bảo tồn hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện này không chỉ là nơi lưu giữ tri thức mà còn là nơi cất giấu và bảo mật “chất xám” của ông, đảm bảo rằng những công trình nghiên cứu và biên soạn chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái ChineMaster EDU. Điều này tạo nên sự độc quyền và giá trị đặc biệt cho các giáo trình của ông, đồng thời khẳng định vị thế của ChineMaster EDU như một trung tâm tri thức hàng đầu về Hán ngữ tại Việt Nam.
Đối với cộng đồng học viên, cuốn sách mang lại nhiều giá trị to lớn. Nó giúp người học nhanh chóng nắm vững ngữ pháp HSK 3, tạo nền tảng vững chắc để tiến lên các cấp độ cao hơn trong hệ thống HSK 9 cấp. Ngoài ra, việc học theo giáo trình này còn giúp học viên tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả luyện thi, và quan trọng hơn là hình thành tư duy ngôn ngữ chuẩn mực theo khung năng lực quốc tế.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một tài liệu học tập, mà còn là một cột mốc quan trọng trong hành trình học tiếng Trung của bất kỳ ai. Nó vừa mang tính học thuật, vừa mang tính thực tiễn, vừa khẳng định sự sáng tạo và tâm huyết của tác giả trong việc xây dựng một hệ thống giáo trình chuẩn mực, độc quyền và hiệu quả.
Nếu nhìn rộng hơn, tác phẩm này còn góp phần củng cố vị thế của hệ thống ChineMaster EDU như một hệ sinh thái giáo dục tiếng Trung toàn diện, nơi đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ được kết nối chặt chẽ, tạo ra một môi trường học tập chuyên nghiệp và hiện đại. Chính vì vậy, cuốn sách không chỉ có ý nghĩa đối với từng học viên, mà còn có giá trị đối với cả cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm quan trọng và mang tính kế thừa sâu sắc trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây không chỉ là một cuốn sách ngữ pháp thông thường, mà là giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo trong chuỗi nghiên cứu và biên soạn lâu dài của tác giả, được xây dựng nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất (HSK 3.0). Cuốn sách được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education như tài liệu giảng dạy chính thức cho trình độ HSK 3, góp phần định hình phương pháp học và dạy tiếng Trung một cách khoa học, hệ thống và hiệu quả.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc. Đây là nơi tàng trữ và bảo quản hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Thư viện không chỉ đóng vai trò lưu giữ tài liệu mà còn là không gian bảo mật “chất xám” của tác giả. Toàn bộ tri thức, phương pháp và kinh nghiệm được đúc kết trong các giáo trình chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, tạo nên sự khác biệt và tính bảo mật cao cho toàn bộ hệ thống.
Điểm nổi bật nhất của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp chính là cách trình bày kiến thức ngữ pháp hết sức chi tiết, khoa học và dễ tiếp cận. Tác giả không chỉ nêu ra các cấu trúc ngữ pháp quan trọng của trình độ HSK 3 mà còn giải thích cặn kẽ, tường tận từng cách dùng, phạm vi ứng dụng, sự khác biệt so với các cấu trúc tương tự và những lưu ý khi sử dụng trong thực tế giao tiếp cũng như trong các bài thi. Đặc biệt, mỗi trọng điểm ngữ pháp đều được kèm theo đúng 10 mẫu câu ví dụ minh họa được chọn lọc kỹ lưỡng. Những ví dụ này giúp học viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn hình thành phản xạ sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, nhanh chóng nắm bắt được cách vận dụng từng cấu trúc trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Nhờ phương pháp trình bày rõ ràng, logic và thực tiễn, cuốn sách trở thành nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 3 cực kỳ hiệu quả. Học viên trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education khi tiếp cận giáo trình này sẽ được trang bị nền tảng ngữ pháp vững chắc, từ đó dễ dàng tiến bộ trong các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết và sẵn sàng cho các kỳ thi HSK cũng như HSKK. Giá trị của tác phẩm không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức mà còn góp phần hình thành tư duy ngôn ngữ chuẩn mực, giúp người học tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong môi trường học tập và làm việc.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là một hệ sinh thái toàn diện, bao gồm bốn trụ cột chính: hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Mỗi trụ cột đều đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và lan tỏa tri thức tiếng Trung theo chuẩn mới. Hệ thống chuyên sâu vào việc đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp, từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời chú trọng luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ: sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Toàn bộ quá trình giảng dạy và luyện thi đều dựa trên hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, kết hợp chặt chẽ với các giáo trình Hán ngữ khác của chính tác giả, tạo nên sự đồng bộ và nhất quán cao trong phương pháp đào tạo.
Có thể khẳng định rằng Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một tài liệu học tập mà còn là minh chứng rõ nét cho sự đầu tư nghiêm túc, bài bản và lâu dài của hệ thống ChineMaster EDU trong lĩnh vực giáo dục tiếng Trung. Với nội dung chuyên sâu, cách trình bày khoa học và tính độc quyền cao, cuốn sách tiếp tục đóng góp giá trị to lớn cho cộng đồng học viên, giúp họ tiếp cận kiến thức ngữ pháp HSK 3 một cách hiệu quả nhất và tiến xa hơn trên hành trình chinh phục tiếng Trung theo chuẩn HSK 9 cấp.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm kinh điển tiếp theo trong hệ thống giáo trình tiếng Trung cao cấp thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Cuốn sách này được sử dụng hàng ngày như một tài liệu giảng dạy nòng cốt cho chương trình đào tạo HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất (HSK 3.0), đóng vai trò quan trọng trong việc định hình lộ trình học tập chuẩn hóa cho người học tiếng Trung.
Tài sản trí tuệ và bảo mật tri thức
Tác phẩm được cất giữ và lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU — thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc, nơi tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây không chỉ là nơi lưu trữ sách mà còn là nơi cất giấu nguồn chất xám tri thức quan trọng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Nhờ cơ chế bảo mật nghiêm ngặt, nguồn tri thức này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, đảm bảo tính bản quyền và chất lượng đào tạo vượt trội.
Phương pháp trình bày và giá trị ứng dụng
Điểm đặc biệt của cuốn giáo trình nằm ở cách truyền tải kiến thức ngữ pháp HSK 3 cực kỳ chi tiết. Mỗi cấu trúc ngữ pháp đều được phân tích cặn kẽ, giải thích tường tận về bản chất, ngữ cảnh và cách dùng thực tế. Để học viên nhanh chóng làm chủ kiến thức, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã đưa vào 10 mẫu câu ví dụ minh họa cho từng trọng điểm ngữ pháp. Việc thực hành qua 10 mẫu câu này giúp học viên ghi nhớ sâu, phản xạ nhanh và ứng dụng chính xác từng cấu trúc vào giao tiếp cũng như các bài thi thực tế. Tác phẩm chính là nguồn tài liệu học tập mang lại giá trị to lớn cho cộng đồng học viên ChineMaster.
Mô hình đào tạo toàn diện của ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng trên mô hình vận hành toàn diện bao gồm: hệ thống đào tạo Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ, hệ thống phát triển Hán ngữ và hệ thống ứng dụng Hán ngữ. Hệ thống chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời tổ chức luyện thi HSKK từ cấp độ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp. Sự kết hợp giữa bộ giáo trình HSK 9 cấp chuẩn hóa và hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên sâu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tạo nên giải pháp học tập toàn diện, nâng cao năng lực ngôn ngữ cho học viên một cách bền vững.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 3 THEO CHUẨN HSK 9 CẤP – TÁC PHẨM KINH ĐIỂN CỦA THẠC SỸ NGUYỄN MINH VŨ
Trong bối cảnh tiếng Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế ngôn ngữ toàn cầu, việc xây dựng một hệ thống giáo trình bài bản, khoa học và phù hợp với chuẩn đánh giá năng lực mới nhất là vô cùng cấp thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ tại Việt Nam, đã cho ra đời bộ Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp. Đây không chỉ là một cuốn sách giáo khoa thông thường, mà còn là một tác phẩm kinh điển, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 được biên soạn dành riêng cho cấp độ HSK 3 trong hệ thống 9 cấp mới nhất (HSK 3.0) do tác giả Nguyễn Minh Vũ phát triển. Đây là một trong những tác phẩm độc quyền được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster, từ đào tạo, nghiên cứu, phát triển đến ứng dụng thực tiễn.
Điểm đặc biệt của cuốn sách nằm ở chỗ nó không chỉ đơn thuần liệt kê các cấu trúc ngữ pháp, mà còn đi sâu vào phân tích, giải thích cặn kẽ và tường tận cách dùng của từng điểm ngữ pháp trọng yếu. Với phương châm “học đi đôi với hành”, tác giả đã đưa ra 10 mẫu câu ví dụ minh họa cho mỗi trọng điểm ngữ pháp, giúp người học nắm bắt nhanh chóng và áp dụng thành thạo trong giao tiếp cũng như trong kỳ thi.
Giá trị nổi bật của giáo trình
Tính hệ thống và cập nhật: Giáo trình được xây dựng theo chuẩn HSK 9 cấp mới nhất, đảm bảo phù hợp với xu hướng đánh giá năng lực tiếng Trung hiện đại. Điều này giúp học viên không chỉ chinh phục kỳ thi mà còn làm chủ ngôn ngữ một cách toàn diện.
Phương pháp giảng dạy độc quyền: Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã kết hợp tinh hoa sư phạm với kinh nghiệm thực tiễn để thiết kế các bài học logic, dễ hiểu. Cuốn sách chính là “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa ngữ pháp HSK 3, vốn được coi là bước đệm quan trọng lên các cấp độ cao hơn.
Kho tàng ví dụ phong phú: Việc đưa ra 10 câu ví dụ cho mỗi cấu trúc ngữ pháp là một điểm nhấn đặc sắc, giúp người học tiếp cận ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, từ đó ghi nhớ sâu sắc và sử dụng linh hoạt.
Tài liệu độc quyền và bảo mật: Cuốn sách được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc, nơi tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền của tác giả. Đây cũng là nơi lưu giữ “chất xám” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, được bảo mật tuyệt đối và chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái ChineMaster education, khẳng định tính độc bản và giá trị tri thức đặc biệt của tác phẩm.
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU bao gồm bốn trụ cột chính: đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng. Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 giữ vai trò trung tâm trong việc đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK từ cấp 1 đến cấp 9, đồng thời hỗ trợ ôn luyện HSKK ở cả ba cấp độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Tài liệu này không chỉ là nguồn học tập hiệu quả cho học viên mà còn là công cụ giảng dạy chuẩn mực cho đội ngũ giảng viên, đảm bảo tính nhất quán và chất lượng đào tạo xuyên suốt.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm kinh điển, kết tinh tri thức và tâm huyết của người viết. Cuốn sách không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của cộng đồng người học tiếng Trung tại Việt Nam mà còn góp phần nâng cao vị thế của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU. Với sự đầu tư bài bản, nội dung chi tiết và phương pháp sư phạm hiện đại, đây xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy cho tất cả học viên trên con đường chinh phục ngôn ngữ Trung Hoa.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong hành trình xây dựng nên bộ giáo trình ngữ pháp Hán ngữ hoàn chỉnh theo chuẩn HSK 9 cấp, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã tiếp tục cho ra đời tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp, đánh dấu bước tiến thứ ba trong chuỗi giáo trình ngữ pháp chuyên biệt dành riêng cho từng cấp độ HSK. Sau khi đã lần lượt cho ra mắt giáo trình ngữ pháp HSK 1 và giáo trình ngữ pháp HSK 2, tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục hoàn thiện mảnh ghép tiếp theo trong bức tranh tổng thể của hệ thống chín cấp độ ngữ pháp Hán ngữ, giúp học viên có một lộ trình học tập liền mạch, xuyên suốt và không bị đứt gãy kiến thức khi chuyển từ cấp độ này sang cấp độ khác.
Vị trí của tác phẩm trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp không phải là một cuốn sách đơn lẻ, tách rời, mà là một mắt xích quan trọng nằm trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hay còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU. Hệ sinh thái này được vận hành dựa trên bốn hệ thống trụ cột gắn kết chặt chẽ với nhau, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Chính nhờ sự phối hợp đồng bộ giữa bốn hệ thống này mà mỗi cuốn giáo trình do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, trong đó có cuốn giáo trình ngữ pháp HSK 3 này, đều được kiểm nghiệm, tinh chỉnh và áp dụng thực tế ngay trong quá trình giảng dạy hàng ngày, chứ không chỉ nằm im trên trang giấy.
Cuốn giáo trình này được sử dụng hàng ngày như một công cụ giảng dạy chủ lực cho chương trình tiếng Trung HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất, thường được gọi là chuẩn HSK 3.0. Đây là bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực Hán ngữ đã được mở rộng và phân chia chi tiết hơn so với chuẩn HSK cũ, đòi hỏi một hệ thống ngữ pháp được biên soạn công phu, bám sát khung năng lực mới để học viên có thể tiếp cận đúng trọng tâm kiến thức cần thiết cho từng cấp bậc.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU và giá trị của kho tàng CHẤT XÁM
Toàn bộ hồ sơ của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp được lưu trữ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, được xem là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc hiện nay, nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn qua nhiều năm tháng. Thư viện này không đơn thuần là một kho lưu trữ tài liệu thông thường, mà còn là nơi cất giấu toàn bộ CHẤT XÁM trí tuệ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, kết tinh từ kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu và thực chiến trong lĩnh vực Hán ngữ suốt một thời gian dài.
Chính vì mang giá trị chất xám đặc biệt như vậy, nguồn tài nguyên này được bảo mật một cách nghiêm ngặt và chỉ xuất hiện duy nhất, độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Điều này đồng nghĩa với việc học viên muốn tiếp cận trọn vẹn phương pháp giảng dạy ngữ pháp HSK 3 theo phong cách riêng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ có thể tìm thấy thông qua hệ thống chính thống này, không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác.
Cách trình bày kiến thức ngữ pháp trong cuốn giáo trình
Điểm nổi bật khiến Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp trở thành một tài liệu học tập được đánh giá cao nằm ở cách trình bày kiến thức ngữ pháp hết sức chi tiết, khoa học và dễ tiếp thu. Mỗi điểm ngữ pháp trong chương trình HSK 3 đều được tác giả Nguyễn Minh Vũ giải thích cặn kẽ, tường tận về cách dùng, ngữ cảnh sử dụng, cũng như những lưu ý cần thiết để học viên tránh mắc phải các lỗi sai phổ biến khi vận dụng vào giao tiếp và làm bài thi thực tế.
Không dừng lại ở phần lý thuyết, mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 trong cuốn sách còn được minh họa bằng mười mẫu câu ví dụ cụ thể, sinh động và sát với các tình huống sử dụng thực tế. Nhờ cách xây dựng nội dung theo hướng lý thuyết đi đôi với thực hành như vậy, học viên có thể nhanh chóng nắm bắt được bản chất và cách vận dụng của từng cấu trúc ngữ pháp quan trọng, thay vì chỉ học thuộc lòng một cách máy móc, thiếu chiều sâu.
Giá trị thực tiễn đối với cộng đồng học viên
Với cách tiếp cận bài bản như trên, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp trở thành một nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 3 mang lại hiệu quả rõ rệt, đóng góp giá trị to lớn cho cộng đồng học viên đang theo học trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Cuốn sách không chỉ phục vụ cho những học viên mới bắt đầu tiếp cận trình độ HSK 3, mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn củng cố lại nền tảng ngữ pháp trước khi bước sang các cấp độ cao hơn trong hệ thống chín cấp.
Hệ thống đào tạo toàn diện từ HSK 1 đến HSK 9 và HSKK các cấp
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU hiện đang chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung theo chuẩn HSK 9 cấp, trải dài từ HSK 1 cho đến HSK 9, đồng thời chuyên sâu về luyện thi HSKK từ trình độ sơ cấp, trung cấp cho đến cao cấp. Toàn bộ chương trình đào tạo này được xây dựng dựa trên nền tảng hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, kết hợp cùng toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ khác cũng do tác giả này chắp bút, tạo nên một lộ trình học tập khép kín, đồng bộ và mang đậm dấu ấn cá nhân của người thầy đứng đầu hệ sinh thái.
Sự ra đời của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp một lần nữa khẳng định tính hệ thống, xuyên suốt trong định hướng biên soạn giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đồng thời tiếp tục củng cố vị thế của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU như một trong những đơn vị đào tạo tiếng Trung uy tín, có chiều sâu chuyên môn và sở hữu kho tàng học liệu độc quyền hàng đầu hiện nay.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên sâu tiếp theo được biên soạn và phát triển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây là tài liệu học tập và giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 được xây dựng theo định hướng hệ thống hóa kiến thức, giúp học viên từng bước nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong quá trình học và luyện thi HSK theo hệ thống HSK 9 cấp.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng thường xuyên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education làm tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu và luyện thi tiếng Trung HSK 3. Nội dung giáo trình tập trung vào việc tổng hợp, phân loại và giải thích các trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung cần thiết đối với người học ở trình độ HSK 3, đồng thời tạo nền tảng quan trọng để học viên tiếp tục phát triển lên các cấp độ HSK cao hơn.
Điểm nổi bật của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ nằm ở phương pháp trình bày kiến thức có hệ thống. Thay vì chỉ đưa ra một cấu trúc ngữ pháp và một vài câu ví dụ đơn giản, giáo trình chú trọng giải thích bản chất của cấu trúc câu, chức năng ngữ pháp, vị trí của thành phần trong câu, điều kiện sử dụng, sắc thái biểu đạt, những trường hợp thường gặp trong giao tiếp cũng như các lỗi sai mà học viên Việt Nam dễ mắc phải.
Mỗi trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình đều được phân tích theo hướng từ cơ bản đến nâng cao. Học viên không chỉ biết một cấu trúc được hình thành như thế nào mà còn hiểu được vì sao phải sử dụng cấu trúc đó, khi nào nên sử dụng, khi nào không nên sử dụng và nó khác với những cấu trúc có ý nghĩa gần giống như thế nào. Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với việc học tiếng Trung, bởi một trong những khó khăn lớn nhất của người học không phải là ghi nhớ công thức mà là biết cách vận dụng công thức đó một cách tự nhiên trong từng ngữ cảnh giao tiếp thực tế.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp được xây dựng với mục tiêu giúp học viên hình thành tư duy ngữ pháp tiếng Trung một cách có hệ thống. Các cấu trúc được trình bày rõ ràng, các thành phần ngữ pháp được phân tích cụ thể và các công thức câu được sắp xếp theo logic để người học dễ dàng quan sát, so sánh, ghi nhớ và ứng dụng.
Đặc biệt, đối với mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3, tác giả Nguyễn Minh Vũ chú trọng xây dựng 10 mẫu câu ví dụ minh họa. Số lượng ví dụ phong phú giúp học viên quan sát một cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, từ giao tiếp hàng ngày đến học tập, công việc, sinh hoạt, trao đổi thông tin và các tình huống thường gặp trong đời sống thực tế.
Thông qua hệ thống ví dụ này, học viên có thể chuyển từ việc “hiểu công thức” sang “biết sử dụng công thức”. Đây là bước rất quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Một người học có thể thuộc lòng rất nhiều quy tắc ngữ pháp nhưng vẫn gặp khó khăn khi giao tiếp nếu chưa được tiếp xúc với đủ số lượng câu mẫu và ngữ cảnh sử dụng thực tế. Chính vì vậy, việc bố trí nhiều ví dụ minh họa cho từng trọng điểm ngữ pháp giúp tăng khả năng ghi nhớ, phản xạ và vận dụng kiến thức.
Một trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình có thể được triển khai theo hệ thống gồm: ý nghĩa ngữ pháp – chức năng – cấu trúc – công thức câu – cách sử dụng – điều kiện sử dụng – vị trí trong câu – dạng khẳng định – dạng phủ định – dạng nghi vấn – cách kết hợp với các thành phần khác – điểm cần chú ý – lỗi sai thường gặp – cấu trúc tương đồng – cấu trúc dễ nhầm lẫn – ví dụ minh họa và bài tập ứng dụng. Nhờ cách triển khai này, người học có thể nghiên cứu một vấn đề ngữ pháp tương đối toàn diện thay vì học từng mẩu kiến thức rời rạc.
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giúp học viên xây dựng nền móng chắc chắn cho năng lực tiếng Trung tổng hợp. Ngữ pháp không tồn tại độc lập mà luôn liên kết với từ vựng, nghe hiểu, đọc hiểu, nói, viết và khả năng tổ chức câu. Vì vậy, khi học một cấu trúc mới, học viên đồng thời được tiếp xúc với nhiều từ vựng và mẫu câu có tính ứng dụng cao.
Học viên có thể sử dụng giáo trình để phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau như học HSK 3, củng cố ngữ pháp cơ bản, luyện đặt câu tiếng Trung, luyện nói, luyện viết, luyện đọc hiểu, chuẩn bị cho kỳ thi HSK hoặc xây dựng nền tảng trước khi chuyển lên HSK 4 và những trình độ cao hơn.
Đối với người tự học tiếng Trung, giáo trình có thể được sử dụng như một cuốn cẩm nang tra cứu ngữ pháp HSK 3. Khi gặp một cấu trúc chưa hiểu trong quá trình đọc sách, làm bài tập hoặc luyện đề, người học có thể tìm đến phần ngữ pháp tương ứng để kiểm tra lại cấu trúc, cách dùng và hệ thống câu ví dụ.
Đối với giáo viên tiếng Trung, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp có thể được sử dụng như nguồn tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng giáo án, giải thích ngữ pháp, thiết kế câu ví dụ, tổ chức hoạt động luyện nói và luyện viết cho học viên. Việc từng cấu trúc được phân tích thành nhiều lớp kiến thức khác nhau giúp giáo viên linh hoạt lựa chọn nội dung phù hợp với trình độ thực tế của từng lớp học.
Đối với học viên luyện thi HSK, giáo trình giúp hình thành khả năng nhận diện nhanh cấu trúc câu. Khi đã hiểu được trật tự từ, quan hệ giữa các thành phần và chức năng của từng mẫu ngữ pháp, học viên có thể xử lý hiệu quả hơn những dạng bài liên quan đến sắp xếp câu, điền từ, lựa chọn đáp án, đọc hiểu và viết câu.
Điều quan trọng hơn là mục tiêu của giáo trình không chỉ dừng lại ở việc giúp học viên làm đúng một bài thi. Kiến thức ngữ pháp cần được chuyển hóa thành năng lực sử dụng tiếng Trung thực tế. Vì vậy, các mẫu câu được xây dựng theo hướng có thể áp dụng vào giao tiếp, giúp học viên từng bước tạo ra câu của riêng mình thay vì chỉ học thuộc câu mẫu.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn đóng vai trò là một mắt xích trong hệ thống giáo trình tiếng Trung được phát triển trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Kiến thức ở trình độ HSK 3 được kết nối với các cấp độ trước và sau, qua đó hình thành một lộ trình học tập liên tục từ cơ bản đến nâng cao.
Học viên sau khi nắm vững hệ thống ngữ pháp HSK 3 có thể tiếp tục học các cấu trúc phức tạp hơn ở HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các trình độ nâng cao. Điều này giúp hạn chế tình trạng học ngữ pháp một cách rời rạc, thiếu hệ thống hoặc học lên trình độ cao nhưng vẫn còn những khoảng trống kiến thức cơ bản.
Một đặc điểm khác của giáo trình là sự chú trọng đến so sánh các cấu trúc ngữ pháp gần nghĩa và dễ nhầm lẫn. Trong tiếng Trung tồn tại rất nhiều từ và cấu trúc có nghĩa tương đối giống nhau nhưng khác nhau về vị trí trong câu, sắc thái, phạm vi sử dụng hoặc điều kiện kết hợp. Nếu chỉ dịch từng từ sang tiếng Việt, học viên rất dễ sử dụng sai.
Do đó, quá trình học ngữ pháp cần đi sâu vào sự khác biệt giữa các cấu trúc. Người học phải biết không chỉ “câu này có nghĩa gì” mà còn phải hiểu “tại sao trong ngữ cảnh này người Trung Quốc dùng cấu trúc A mà không dùng cấu trúc B”. Đây chính là nền tảng để tiếng Trung của người học dần trở nên chính xác và tự nhiên hơn.
Giáo trình cũng chú trọng đến trật tự từ trong tiếng Trung, bởi đây là nội dung đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam học tiếng Trung. Thời gian, địa điểm, phương thức, trạng thái, mức độ, đối tượng và bổ ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí khác nhau trong câu. Chỉ cần thay đổi vị trí không phù hợp, câu có thể trở nên không tự nhiên hoặc thậm chí thay đổi ý nghĩa.
Thông qua việc phân tích cấu trúc và thực hành với nhiều câu mẫu, học viên từng bước hình thành cảm giác về trật tự câu tiếng Trung. Khi đã quen với các mô hình câu cơ bản, người học sẽ có khả năng tạo câu nhanh hơn mà không phải dịch từng chữ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
Hệ thống ví dụ phong phú là một trong những thành phần quan trọng nhất của giáo trình. Mười câu ví dụ cho mỗi trọng điểm ngữ pháp cho phép cùng một cấu trúc được lặp lại nhiều lần nhưng trong những ngữ cảnh khác nhau. Đây là cách giúp người học củng cố trí nhớ thông qua sự lặp lại có biến đổi.
Ví dụ, cùng một mẫu câu có thể được đặt trong ngữ cảnh gia đình, trường học, công sở, mua sắm, giao thông, du lịch, sức khỏe, thời tiết, kế hoạch cá nhân hoặc giao tiếp xã hội. Nhờ đó, học viên không bị giới hạn trong một câu mẫu duy nhất mà có thể nhận ra quy luật chung của cấu trúc và chủ động thay thế các thành phần trong câu.
Khi học một trọng điểm ngữ pháp, học viên được khuyến khích đọc kỹ phần giải thích, quan sát công thức, đọc to các câu ví dụ, phân tích thành phần câu, sau đó thay thế chủ ngữ, động từ, tân ngữ hoặc trạng ngữ để tự tạo ra những câu mới. Việc này giúp kiến thức từ trạng thái ghi nhớ thụ động chuyển thành năng lực sử dụng chủ động.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp và hệ thống hóa số lượng lớn các tài liệu, giáo trình, giáo án và nội dung nghiên cứu tiếng Trung được xây dựng trong hệ sinh thái ChineMaster education.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ, quản lý, bảo tồn và phát triển hệ thống nội dung chuyên môn của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các nội dung được xây dựng qua quá trình nghiên cứu, biên soạn và ứng dụng thực tế trong giảng dạy tạo thành nguồn tài nguyên học thuật phục vụ lâu dài cho hoạt động đào tạo tiếng Trung trong toàn hệ thống.
Trong hệ sinh thái này, chất xám, nội dung biên soạn, phương pháp hệ thống hóa kiến thức, giáo án, giáo trình và các tài liệu chuyên môn của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, phục vụ cho quá trình đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được phát triển dựa trên nhiều bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống đào tạo tập trung vào hoạt động học tập và giảng dạy tiếng Trung. Hệ thống nghiên cứu phụ trách việc phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng, ngữ pháp, phát âm, chữ Hán và phương pháp giảng dạy. Hệ thống phát triển tiếp tục chuyển hóa những kết quả nghiên cứu thành giáo trình, giáo án và nguồn học liệu. Hệ thống ứng dụng đưa các nội dung đó vào môi trường học tập thực tế để hỗ trợ học viên.
Nhờ sự kết nối giữa các bộ phận, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp không phải một tài liệu đứng riêng lẻ mà được đặt trong một hệ thống đào tạo tiếng Trung có tính liên thông.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU) chú trọng đào tạo tiếng Trung theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm các cấp độ HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các trình độ HSK nâng cao, đồng thời kết hợp đào tạo kỹ năng khẩu ngữ và luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp.
Trong lộ trình đó, HSK 3 là một giai đoạn rất quan trọng. Đây là thời điểm học viên bắt đầu chuyển từ những mẫu câu đơn giản sang một hệ thống biểu đạt phong phú hơn. Người học cần sử dụng linh hoạt hơn các loại trạng ngữ, bổ ngữ, liên từ, phó từ, giới từ, trợ từ và các kiểu câu phức tạp hơn.
Nếu nền tảng HSK 3 không chắc chắn, người học rất dễ gặp khó khăn khi chuyển sang HSK 4 và các trình độ tiếp theo. Chính vì vậy, việc tổng hợp toàn bộ kiến thức ngữ pháp thành một giáo trình chuyên biệt giúp học viên có điều kiện rà soát lại những điểm còn yếu và xây dựng lại hệ thống kiến thức một cách khoa học.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp hướng tới nguyên tắc học ngữ pháp theo ba bước quan trọng: hiểu – nhận diện – vận dụng.
Trước hết, học viên phải hiểu ý nghĩa và cách sử dụng của cấu trúc. Tiếp theo, học viên cần có khả năng nhận diện cấu trúc đó khi xuất hiện trong câu, bài đọc, bài nghe hoặc đề thi. Cuối cùng, người học phải có thể vận dụng cấu trúc để tự nói và tự viết.
Nếu chỉ hoàn thành hai bước đầu mà chưa thể tự sử dụng, kiến thức ngữ pháp vẫn chưa thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ. Vì vậy, số lượng lớn câu ví dụ và hoạt động vận dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phương pháp học của giáo trình.
Học viên cũng có thể sử dụng mỗi trọng điểm ngữ pháp làm cơ sở cho việc luyện nói. Sau khi nghiên cứu 10 câu ví dụ, người học có thể thay đổi thông tin trong từng câu để tạo thêm hàng chục câu mới. Từ một cấu trúc duy nhất, học viên có thể mở rộng thành một mạng lưới mẫu câu phục vụ giao tiếp hàng ngày.
Tương tự, trong luyện viết, các cấu trúc HSK 3 là những viên gạch cơ bản để tạo thành đoạn văn. Khi người học biết kết nối nhiều mẫu ngữ pháp với nhau bằng các liên từ và trạng từ thích hợp, câu văn sẽ dần trở nên phong phú, logic và tự nhiên hơn.
Đối với kỹ năng đọc hiểu, việc nắm chắc ngữ pháp giúp người học xác định chính xác quan hệ giữa các thành phần của câu. Thay vì dịch từng từ riêng lẻ, học viên có thể nhận diện ngay đâu là chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ hoặc cấu trúc đặc biệt. Nhờ đó, tốc độ đọc và khả năng hiểu ý toàn câu được cải thiện đáng kể.
Đối với kỹ năng nghe, hiểu ngữ pháp giúp người học dự đoán cấu trúc của câu ngay khi đang nghe. Khi một từ hoặc một cấu trúc xuất hiện, người học có thể dự đoán phần thông tin tiếp theo, từ đó tăng khả năng xử lý ngôn ngữ trong thời gian thực.
Vì vậy, học ngữ pháp HSK 3 không chỉ để làm bài ngữ pháp. Ngữ pháp là công cụ kết nối toàn bộ các kỹ năng tiếng Trung và là nền tảng để người học chuyển từ việc hiểu các từ đơn lẻ sang khả năng hiểu và sản sinh những câu hoàn chỉnh.
Một ưu điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tính hệ thống. Người học có thể sử dụng giáo trình từ đầu đến cuối theo lộ trình, hoặc dùng như một tài liệu tra cứu khi gặp một vấn đề cụ thể.
Người mới học HSK 3 có thể học tuần tự từng chủ điểm. Người đã học xong HSK 3 có thể sử dụng giáo trình để tổng ôn. Người đang luyện thi có thể tập trung vào các cấu trúc mình thường xuyên làm sai. Giáo viên có thể lựa chọn từng phần làm nội dung giảng dạy hoặc bài tập mở rộng.
Nhờ đó, một giáo trình có thể phục vụ đồng thời cho tự học, học trên lớp, ôn tập, luyện thi, giảng dạy và nghiên cứu.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không đơn thuần là một danh sách công thức ngữ pháp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc hệ thống hóa kiến thức thành một lộ trình có thể học, hiểu, luyện tập và ứng dụng.
Mỗi trọng điểm được giải thích cặn kẽ; mỗi công thức được minh họa bằng nhiều câu; mỗi cấu trúc được đặt vào những ngữ cảnh cụ thể; các lỗi dễ mắc được làm rõ; các cấu trúc gần nghĩa được đối chiếu. Toàn bộ quá trình này nhằm giúp học viên hiểu sâu hơn, ghi nhớ lâu hơn và sử dụng tiếng Trung chính xác hơn.
Đối với cộng đồng học viên trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education, tác phẩm mang ý nghĩa như một nguồn học liệu chuyên biệt dành cho quá trình củng cố nền tảng ngữ pháp HSK 3 và chuẩn bị cho những giai đoạn học tập tiếp theo.
Khi kiến thức ngữ pháp được sắp xếp thành một hệ thống rõ ràng, người học sẽ không còn cảm giác HSK 3 là tập hợp của hàng loạt cấu trúc rời rạc. Thay vào đó, học viên có thể nhìn thấy mối liên hệ giữa từng kiểu câu, từng loại từ, từng phương thức biểu đạt và từng tình huống giao tiếp.
Đó cũng chính là mục tiêu quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp: xây dựng cho học viên một nền tảng ngữ pháp có hệ thống để từ đó phát triển đồng thời khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp và luyện thi tiếng Trung.
Với cách trình bày chi tiết, phương pháp giải thích có hệ thống và 10 mẫu câu ví dụ minh họa cho mỗi trọng điểm ngữ pháp, giáo trình giúp người học có thêm một nguồn tài liệu chuyên sâu để nghiên cứu ngữ pháp HSK 3 theo lộ trình rõ ràng.
Từ việc học một cấu trúc nhỏ cho đến khả năng kết hợp nhiều cấu trúc thành câu và đoạn văn hoàn chỉnh, học viên từng bước xây dựng tư duy tiếng Trung, giảm sự phụ thuộc vào việc dịch trực tiếp từ tiếng Việt và tăng khả năng phản xạ bằng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ được phát triển tại ChineMaster EDU (MASTEREDU), hướng tới mục tiêu xây dựng nguồn học liệu tiếng Trung có tính hệ thống, chuyên sâu và có khả năng ứng dụng lâu dài cho người học.
Thông qua hệ thống đào tạo – nghiên cứu – phát triển – ứng dụng, Hán ngữ ChineMaster EDU tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các bộ giáo trình phục vụ nhiều cấp độ và nhiều mục tiêu học tiếng Trung khác nhau, từ nền tảng cơ bản đến luyện thi HSK, HSKK và sử dụng tiếng Trung trong thực tiễn.
Đối với học viên đang học HSK 3, việc nắm chắc ngữ pháp chính là một trong những điều kiện quan trọng để nâng cao toàn diện trình độ tiếng Trung. Khi hiểu rõ cách tổ chức câu và biết vận dụng linh hoạt các cấu trúc đã học, người học sẽ có khả năng tiếp nhận kiến thức mới nhanh hơn, giao tiếp tự nhiên hơn và tạo được nền móng vững chắc trước khi bước sang những cấp độ tiếng Trung cao hơn.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành một nguồn tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học viên muốn nghiên cứu một cách chi tiết, cặn kẽ, tường tận và có hệ thống toàn bộ những trọng điểm ngữ pháp quan trọng của trình độ HSK 3 trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education – ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
Thương hiệu: ChineMaster
Hệ thống: Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU
Tài liệu: Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Định hướng sử dụng: học tiếng Trung HSK 3, tổng hợp ngữ pháp HSK 3, luyện thi HSK, củng cố nền tảng ngữ pháp, luyện nghe – nói – đọc – viết và chuẩn bị cho các trình độ HSK cao hơn.
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất khi học tiếng Trung ở trình độ HSK 3 là người học phải bắt đầu chuyển từ giai đoạn nhận biết câu đơn giản sang giai đoạn chủ động tổ chức câu có cấu trúc rõ ràng. Nếu ở những cấp độ đầu tiên, học viên chủ yếu làm quen với từ vựng cơ bản và các mẫu câu ngắn, thì khi bước vào HSK 3, hệ thống ngữ pháp bắt đầu mở rộng mạnh hơn cả về số lượng cấu trúc lẫn phạm vi sử dụng.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ tập trung xây dựng cho học viên khả năng nhìn nhận ngữ pháp như một hệ thống có quy luật, chứ không phải là những công thức tách biệt cần học thuộc lòng.
Trong tiếng Trung, một câu có thể thay đổi đáng kể về ý nghĩa chỉ bằng việc thay đổi vị trí của một phó từ, trạng ngữ, bổ ngữ hoặc trợ từ. Vì vậy, quá trình học ngữ pháp HSK 3 đòi hỏi người học phải chú ý đồng thời đến ý nghĩa, vị trí, chức năng và khả năng kết hợp của từng thành phần.
Giáo trình hướng học viên đến việc phân tích từng cấu trúc theo nhiều chiều khác nhau. Khi gặp một mẫu ngữ pháp mới, người học cần trả lời được những câu hỏi như:
Cấu trúc này biểu đạt ý nghĩa gì?
Thành phần nào đứng trước, thành phần nào đứng sau?
Có thể dùng với động từ hay tính từ?
Có thể dùng trong câu phủ định hay không?
Nếu là câu nghi vấn thì biến đổi như thế nào?
Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn nói hay văn viết?
Có những từ nào thường đi kèm?
Có cấu trúc nào gần nghĩa nhưng không thể thay thế hoàn toàn?
Học viên Việt Nam thường mắc lỗi gì khi sử dụng cấu trúc này?
Việc hình thành thói quen phân tích như vậy giúp người học dần xây dựng được tư duy ngữ pháp độc lập. Khi gặp một câu mới trong bài nghe hoặc bài đọc, học viên không còn chỉ dựa vào nghĩa từng từ mà có thể nhanh chóng nhận ra khung cấu trúc của toàn bộ câu.
Đây chính là một trong những năng lực quan trọng mà người học cần đạt được khi chuyển từ HSK 3 lên các trình độ cao hơn.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp cũng đặc biệt chú trọng đến việc phân loại kiến thức ngữ pháp thành những nhóm có liên hệ với nhau. Việc phân nhóm giúp người học không bị rơi vào tình trạng học trước quên sau hoặc ghi nhớ hàng chục cấu trúc nhưng không biết chúng có mối quan hệ như thế nào.
Chẳng hạn, học viên có thể tiếp cận kiến thức theo các nhóm lớn như phó từ, giới từ, liên từ, trợ từ, bổ ngữ, cấu trúc so sánh, cấu trúc thời gian, câu chữ 把, câu chữ 被, câu tồn hiện, câu kiêm ngữ, câu liên động, câu điều kiện, câu giả thiết, câu nguyên nhân – kết quả, câu chuyển ý và các mô hình biểu đạt thường gặp trong giao tiếp.
Khi các cấu trúc cùng chức năng được đặt cạnh nhau, học viên sẽ dễ dàng nhận ra những điểm giống và khác nhau.
Ví dụ, cùng biểu đạt thời gian nhưng 正在、正、在、呢、已经、刚、刚才、快要、就要 lại có cách sử dụng khác nhau.
Cùng liên quan đến mức độ nhưng 很、非常、特别、太、真、更、最、比较 cũng không hoàn toàn giống nhau.
Cùng mang ý nghĩa phủ định nhưng 不、没、没有、别、不要 có phạm vi sử dụng và điều kiện xuất hiện khác nhau.
Cùng biểu đạt sự lựa chọn hoặc quan hệ logic, các cấu trúc như 或者、还是、要么……要么……、不是……就是…… cũng cần được phân biệt rõ.
Việc đặt các cấu trúc vào cùng một hệ thống so sánh giúp học viên hiểu sâu hơn bản chất ngữ pháp và hạn chế đáng kể những lỗi sử dụng theo thói quen dịch trực tiếp từ tiếng Việt.
Một trong những phương pháp quan trọng được nhấn mạnh trong giáo trình là học ngữ pháp thông qua mô hình câu.
Thay vì ghi nhớ một câu duy nhất, học viên cần ghi nhớ khung cấu trúc.
Chẳng hạn, khi học một cấu trúc, người học trước tiên cần xác định công thức tổng quát. Sau đó, từ công thức đó, học viên thay đổi từng thành phần để tạo ra nhiều câu mới.
Nếu một cấu trúc có dạng:
Chủ ngữ + trạng ngữ + động từ + tân ngữ
thì người học có thể lần lượt thay đổi chủ ngữ, trạng ngữ, động từ và tân ngữ để tạo thành hàng chục câu khác nhau.
Nếu một cấu trúc có dạng:
因为……所以……
học viên không chỉ học một câu ví dụ mà cần hiểu đây là mô hình liên kết nguyên nhân – kết quả.
Từ đó, người học có thể tự xây dựng các câu liên quan đến học tập, công việc, thời tiết, giao thông, gia đình, sức khỏe hoặc bất kỳ chủ đề nào khác.
Tương tự, khi học:
虽然……但是……
học viên cần nhận diện đây là quan hệ nhượng bộ – chuyển ý.
Khi học:
如果……就……
người học cần hiểu đây là quan hệ điều kiện – kết quả.
Khi học:
一边……一边……
người học phải nhận ra đây là cấu trúc biểu đạt hai hành động được tiến hành đồng thời.
Khi học:
越来越……
người học cần hiểu cấu trúc này biểu đạt sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Như vậy, thay vì ghi nhớ từng câu một cách cơ học, học viên được hướng dẫn tìm ra quy luật sinh câu. Chính quy luật này mới là công cụ giúp người học chủ động nói và viết tiếng Trung.
Mười mẫu câu ví dụ cho mỗi trọng điểm ngữ pháp trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành phản xạ.
Một ví dụ có thể giúp học viên hiểu cấu trúc.
Hai hoặc ba ví dụ có thể giúp người học nhận thấy quy luật.
Nhưng khi được tiếp xúc với 10 câu trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, người học có cơ hội quan sát được phạm vi sử dụng thực tế của cấu trúc đó.
Đặc biệt, nếu học viên tiếp tục tự biến đổi 10 câu mẫu thành những câu mới, thì từ một trọng điểm ngữ pháp, người học hoàn toàn có thể luyện được hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm câu.
Đây là phương pháp rất hiệu quả để chuyển kiến thức ngữ pháp từ trí nhớ ngắn hạn sang khả năng sử dụng lâu dài.
Trong quá trình học, học viên có thể áp dụng phương pháp luyện tập gồm nhiều bước.
Bước đầu tiên là đọc và hiểu phần giải thích ngữ pháp.
Không nên vội vàng học thuộc ví dụ khi chưa hiểu ý nghĩa của cấu trúc.
Bước thứ hai là ghi nhớ công thức câu.
Người học cần xác định rõ từng vị trí trong công thức có thể được thay thế bằng loại từ hoặc thành phần nào.
Bước thứ ba là đọc và phân tích 10 câu ví dụ.
Mỗi câu nên được phân tích thành các thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, tân ngữ, bổ ngữ hoặc thành phần liên kết.
Bước thứ tư là đọc thành tiếng.
Việc đọc nhiều lần giúp kết hợp kiến thức ngữ pháp với phát âm, nhịp điệu và phản xạ khẩu ngữ.
Bước thứ năm là che phần tiếng Việt và tự giải thích câu tiếng Trung.
Bước thứ sáu là che câu tiếng Trung và tự dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
Bước thứ bảy là thay đổi từ vựng trong câu mẫu.
Bước thứ tám là tự tạo câu mới liên quan đến bản thân hoặc công việc thực tế.
Bước thứ chín là kết hợp cấu trúc vừa học với các cấu trúc đã học trước đó.
Bước cuối cùng là sử dụng cấu trúc trong một đoạn nói hoặc đoạn viết hoàn chỉnh.
Khi thực hiện đầy đủ quy trình này, người học không còn học ngữ pháp theo kiểu “biết nhưng không dùng được”, mà từng bước biến kiến thức thành năng lực ngôn ngữ thực tế.
Đối với học viên luyện thi, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể được sử dụng để xây dựng kế hoạch ôn tập theo từng nhóm cấu trúc.
Người học có thể lập danh sách các cấu trúc đã thành thạo, các cấu trúc còn nhầm lẫn và các cấu trúc thường xuyên làm sai.
Mỗi cấu trúc cần được đánh dấu theo ba mức:
Đã hiểu
Đã nhận diện được
Đã tự sử dụng được
Một cấu trúc chỉ thực sự được coi là hoàn thành khi học viên đạt được cả ba mức trên.
Đây cũng là một phương pháp rất hữu ích để tự đánh giá năng lực. Có nhiều trường hợp người học cảm thấy mình “đã biết” một cấu trúc bởi vì khi nhìn thấy thì có thể hiểu. Tuy nhiên, nếu yêu cầu tự đặt một câu hoàn chỉnh mà không nhìn tài liệu, học viên lại không sử dụng được.
Sự khác biệt giữa hiểu thụ động và sử dụng chủ động chính là một trong những vấn đề cần được giải quyết trong quá trình học ngữ pháp.
Giáo trình vì vậy không đặt mục tiêu cuối cùng ở việc học thuộc lý thuyết mà hướng đến khả năng tạo câu chính xác và tự nhiên.
Đối với kỹ năng nghe HSK 3, ngữ pháp có vai trò hỗ trợ rất lớn.
Trong bài nghe, tốc độ xử lý thông tin thường nhanh hơn quá trình đọc. Người học không có nhiều thời gian để phân tích từng từ.
Nếu đã quen với các cấu trúc ngữ pháp, ngay khi nghe phần đầu của một mẫu câu, học viên có thể dự đoán phần tiếp theo.
Khi nghe 因为, người học có thể dự đoán rằng câu có thể xuất hiện kết quả sau đó.
Khi nghe 虽然, người học chờ đợi một phần chuyển ý.
Khi nghe 如果, người học biết rằng đang xuất hiện một điều kiện hoặc giả thiết.
Khi nghe 越来越, người học hiểu rằng câu đang mô tả một xu hướng thay đổi.
Khả năng dự đoán cấu trúc này giúp tốc độ nghe hiểu tăng lên đáng kể.
Đối với kỹ năng đọc, ngữ pháp giúp người học giải mã những câu có nhiều thành phần.
Nếu không hiểu trật tự câu, người học thường có xu hướng dịch từng chữ từ trái sang phải. Cách này có thể hoạt động với những câu rất ngắn nhưng nhanh chóng trở nên không hiệu quả khi câu dài hơn.
Khi có kiến thức ngữ pháp, học viên có thể chia câu thành từng cụm.
Ví dụ, có thể nhận diện đâu là cụm thời gian, đâu là cụm địa điểm, đâu là định ngữ, đâu là động từ chính, đâu là tân ngữ và đâu là bổ ngữ.
Khi cấu trúc đã được phân tích đúng, ý nghĩa của toàn câu trở nên rõ ràng hơn rất nhiều.
Đối với kỹ năng viết, hệ thống ngữ pháp HSK 3 tạo nền tảng trực tiếp cho khả năng mở rộng câu.
Một câu đơn giản có thể chỉ gồm:
我学习汉语。
Nhưng khi có thêm kiến thức ngữ pháp, người học có thể từng bước mở rộng:
我每天学习汉语。
我每天在家学习汉语。
我每天晚上在家学习两个小时汉语。
因为我以后想去中国工作,所以我每天晚上都在家认真学习汉语。
Từ một câu rất ngắn, học viên có thể mở rộng thành một câu có thời gian, địa điểm, thời lượng, nguyên nhân, kết quả và trạng thái hành động.
Đây chính là sức mạnh của ngữ pháp.
Ngữ pháp không phải chỉ là tập hợp những quy tắc để làm bài thi mà là công cụ giúp người học phát triển ý tưởng thành câu hoàn chỉnh.
Đối với kỹ năng nói, phương pháp luyện tập tương tự cũng có thể được áp dụng.
Học viên có thể lựa chọn một chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân, gia đình, công việc, học tập, sở thích, kế hoạch cuối tuần, du lịch, mua sắm hoặc sức khỏe.
Sau đó, người học đặt yêu cầu cho bản thân phải sử dụng từ ba đến năm cấu trúc ngữ pháp HSK 3 trong một đoạn nói ngắn.
Ví dụ, khi nói về kế hoạch cuối tuần, học viên có thể cố gắng sử dụng các cấu trúc liên quan đến thời gian, dự định, điều kiện, nguyên nhân – kết quả và sự lựa chọn.
Khi nói về công việc, người học có thể kết hợp các cấu trúc về trình tự hành động, trạng thái đang diễn ra, kết quả, khả năng và mức độ.
Việc chủ động đặt mục tiêu sử dụng cấu trúc trong giao tiếp giúp kiến thức ngữ pháp được kích hoạt nhanh hơn.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn có thể được sử dụng như một tài liệu để xây dựng sổ tay lỗi sai cá nhân.
Trong quá trình học, mỗi lần học viên đặt sai một câu, có thể ghi lại ba nội dung:
Câu sai
Câu đúng
Nguyên nhân sai
Ví dụ, lỗi có thể xuất phát từ việc dùng sai vị trí của phó từ, nhầm giữa 不 và 没, thiếu 了, sử dụng sai lượng từ, đặt sai bổ ngữ hoặc dịch trực tiếp trật tự tiếng Việt sang tiếng Trung.
Nếu thường xuyên ghi chép như vậy, sau một thời gian người học sẽ phát hiện được những loại lỗi mình lặp lại nhiều nhất.
Đây là dữ liệu rất quan trọng để cải thiện trình độ.
Một học viên có thể học hàng trăm cấu trúc nhưng nếu không biết mình thường sai ở đâu thì hiệu quả ôn tập sẽ không cao.
Ngược lại, nếu biết chính xác những điểm yếu của bản thân, người học có thể tập trung thời gian vào đúng những cấu trúc cần củng cố.
Trong hệ thống học tập của ChineMaster EDU, việc tổng hợp kiến thức theo chuyên đề giúp người học có thể quay lại ôn tập nhiều lần.
Một trọng điểm ngữ pháp có thể được học lần đầu ở bài mới.
Sau đó xuất hiện lại trong bài hội thoại.
Tiếp tục được gặp trong bài đọc.
Tiếp tục được sử dụng trong bài luyện nói.
Tiếp tục xuất hiện trong bài viết.
Cuối cùng được ôn tập lại trong bài tổng hợp.
Sự lặp lại có chủ đích như vậy giúp người học không chỉ nhớ lâu hơn mà còn hiểu cấu trúc trong nhiều ngữ cảnh.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ: kiến thức phải được gặp lại nhiều lần trong những tình huống khác nhau.
Nếu một cấu trúc chỉ được học một lần rồi không xuất hiện trở lại, khả năng quên rất cao.
Ngược lại, khi cấu trúc liên tục được kích hoạt trong quá trình nghe, nói, đọc và viết, nó dần trở thành một phần của phản xạ ngôn ngữ.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp vì vậy có thể kết hợp với nhiều loại giáo trình khác trong hệ thống ChineMaster EDU.
Học viên có thể học từ vựng ở một chuyên đề.
Sau đó học hội thoại sử dụng những từ vựng đó.
Tiếp theo phân tích các cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong hội thoại.
Sau đó luyện đặt câu.
Cuối cùng luyện nói và viết dựa trên toàn bộ kiến thức vừa học.
Cách kết nối từ vựng – hội thoại – ngữ pháp – luyện câu – luyện nói – luyện viết tạo thành một chu trình học tương đối hoàn chỉnh.
Trong đó, ngữ pháp đóng vai trò như bộ khung giúp các từ vựng riêng lẻ liên kết lại thành thông tin có ý nghĩa.
Không có ngữ pháp, người học có thể biết rất nhiều từ nhưng khó tạo thành câu chính xác.
Ngược lại, nếu có cấu trúc ngữ pháp tốt nhưng vốn từ hạn chế, khả năng biểu đạt cũng sẽ bị giới hạn.
Vì vậy, trong quá trình học HSK 3, từ vựng và ngữ pháp phải được phát triển song song.
Một phương pháp học hiệu quả khác là sử dụng một cấu trúc – nhiều chủ đề.
Ví dụ, sau khi học một cấu trúc ngữ pháp, học viên có thể lần lượt đặt câu với các chủ đề:
Học tập
Công việc
Gia đình
Bạn bè
Mua sắm
Du lịch
Sức khỏe
Ăn uống
Giao thông
Thời tiết
Chỉ cần một cấu trúc được luyện qua 10 chủ đề, học viên đã có cơ hội tạo ra ít nhất 10 câu khác nhau.
Nếu mỗi câu tiếp tục được biến đổi sang dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn thì số lượng mẫu câu có thể tăng lên rất nhanh.
Đó cũng chính là lý do 10 mẫu câu ví dụ minh họa cho mỗi trọng điểm ngữ pháp là một phương pháp rất hữu ích trong giáo trình.
Hệ thống ví dụ phong phú không chỉ giúp minh họa lý thuyết mà còn trở thành nguồn nguyên liệu luyện tập trực tiếp.
Học viên có thể sử dụng câu ví dụ để:
luyện đọc thành tiếng;
luyện phát âm;
luyện dịch Trung – Việt;
luyện dịch Việt – Trung;
luyện nhận diện cấu trúc;
luyện thay thế từ;
luyện mở rộng câu;
luyện hỏi – đáp;
luyện viết đoạn văn;
luyện nói theo chủ đề.
Như vậy, một câu ví dụ không chỉ phục vụ một mục đích.
Nếu biết khai thác đúng cách, cùng một câu có thể được sử dụng trong nhiều dạng bài luyện tập khác nhau.
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng giúp nâng cao hiệu quả tự học.
Bên cạnh việc học cấu trúc riêng lẻ, học viên cũng cần luyện kết hợp nhiều cấu trúc trong cùng một câu hoặc một đoạn văn.
Ở giai đoạn đầu, người học có thể tạo những câu rất ngắn.
Sau đó, từng bước kết nối chúng lại.
Ví dụ:
今天天气不好。
Hôm nay thời tiết không tốt.
我们不去公园。
Chúng tôi không đi công viên.
Hai câu có thể được kết hợp thành:
因为今天天气不好,所以我们不去公园。
Bởi vì hôm nay thời tiết không tốt nên chúng tôi không đi công viên.
Sau đó tiếp tục mở rộng:
因为今天天气不好,而且外面一直下雨,所以我们决定不去公园了。
Bởi vì hôm nay thời tiết không tốt, hơn nữa bên ngoài liên tục có mưa, nên chúng tôi quyết định không đi công viên nữa.
Khi học viên biết cách mở rộng câu từng bước như vậy, khả năng viết và nói sẽ phát triển rất rõ rệt.
Giáo trình cũng có thể được sử dụng để luyện phương pháp phân tích ngược.
Thay vì bắt đầu từ công thức rồi đặt câu, học viên đọc một câu hoàn chỉnh và tự tìm cấu trúc bên trong.
Ví dụ, khi gặp một câu, người học cần tự hỏi:
Đâu là chủ ngữ?
Đâu là động từ chính?
Có trạng ngữ thời gian hay không?
Có giới từ hay không?
Có bổ ngữ hay không?
Có trợ từ 了、过、着 hay không?
Có liên từ nối hai mệnh đề hay không?
Có cấu trúc đặc biệt nào hay không?
Phương pháp phân tích ngược đặc biệt hữu ích trong luyện đọc và luyện đề bởi nó giúp học viên phát triển khả năng nhận diện cấu trúc dưới áp lực thời gian.
Một vấn đề thường gặp của người học tiếng Trung là biết nghĩa của tất cả từ trong câu nhưng vẫn không hiểu cả câu.
Nguyên nhân trong nhiều trường hợp không nằm ở từ vựng mà nằm ở ngữ pháp.
Nếu không xác định đúng quan hệ giữa các từ, người học rất dễ dịch sai.
Chẳng hạn, định ngữ trong tiếng Trung thường đứng trước danh từ, trong khi cách tổ chức cụm từ trong tiếng Việt có thể khác.
Bổ ngữ cũng có nhiều loại và nằm ở những vị trí đặc biệt.
Các thành phần thời gian và địa điểm thường có quy tắc sắp xếp riêng.
Chỉ khi hiểu những quy luật này, người học mới có thể đọc nhanh và chính xác.
Vì vậy, ngữ pháp chính là chiếc cầu nối giữa từ vựng và khả năng hiểu câu.
Đối với học viên có mục tiêu tiến lên HSK 4, việc tổng ôn ngữ pháp HSK 3 càng quan trọng.
Các kiến thức ở cấp độ cao hơn thường không thay thế hoàn toàn kiến thức cũ mà xây dựng trên nền tảng đã có.
Một cấu trúc phức tạp có thể chứa bên trong nhiều cấu trúc cơ bản.
Nếu người học chưa nắm chắc vị trí trạng ngữ, bổ ngữ, trợ từ và liên từ ở HSK 3, việc xử lý câu dài ở HSK 4 và HSK 5 sẽ trở nên khó khăn.
Do đó, trước khi học lên cấp độ mới, học viên nên thực hiện một vòng kiểm tra lại toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 3.
Có thể sử dụng một checklist bao gồm:
Có hiểu ý nghĩa của từng cấu trúc hay không?
Có nhớ công thức không?
Có nhận diện được trong câu không?
Có phân biệt được với cấu trúc gần nghĩa không?
Có tự tạo được ít nhất ba câu mới không?
Có sử dụng được trong đoạn nói không?
Có sử dụng được trong đoạn viết không?
Nếu một cấu trúc chưa đạt đủ các tiêu chí trên, người học nên tiếp tục luyện tập trước khi chuyển sang phần tiếp theo.
Đây là cách xây dựng nền tảng chắc chắn thay vì chạy theo số lượng bài đã học.
ChineMaster EDU hướng đến việc xây dựng hệ thống học liệu không chỉ phục vụ một kỳ thi mà còn tạo ra khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Do đó, việc học HSK được kết nối với khả năng giao tiếp.
Một cấu trúc xuất hiện trong đề thi cũng đồng thời có thể xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày.
Học viên có thể gặp nó khi nói chuyện với người Trung Quốc, xem video, đọc tin tức, làm việc với đối tác hoặc sử dụng tiếng Trung trong môi trường nghề nghiệp.
Nếu ngữ pháp được học theo ngữ cảnh thực tế, người học sẽ thấy rõ hơn giá trị của từng cấu trúc và ghi nhớ dễ dàng hơn.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng để người học có thể sử dụng lâu dài trong suốt quá trình học tiếng Trung.
Ngay cả khi đã vượt qua HSK 3, học viên vẫn có thể quay lại tài liệu để tra cứu những điểm cơ bản.
Ở trình độ cao, người học đôi khi vẫn mắc lỗi ở những cấu trúc rất căn bản do trước đây chưa hiểu kỹ.
Do đó, một bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp chi tiết có thể trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong suốt nhiều giai đoạn học tập.
Đối với giáo viên, hệ thống 10 ví dụ cho mỗi trọng điểm cũng tạo điều kiện thuận lợi để thiết kế bài giảng.
Một giáo viên có thể lấy một số câu làm ví dụ giải thích.
Một số câu khác có thể chuyển thành bài điền từ.
Một số câu có thể dùng để yêu cầu học viên sửa lỗi.
Một số câu có thể biến thành câu hỏi giao tiếp.
Một số câu có thể dùng để luyện dịch.
Một số câu có thể được mở rộng thành bài tập viết.
Nhờ vậy, cùng một nội dung ngữ pháp có thể được khai thác thành nhiều hoạt động trên lớp.
Đối với người tự học, giáo trình giúp giảm tình trạng phải tìm kiếm từng cấu trúc rời rạc từ nhiều nguồn khác nhau.
Khi kiến thức được tổng hợp trong cùng một hệ thống, người học có thể dễ dàng đối chiếu, ôn lại và xây dựng kế hoạch học dài hạn.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với những học viên muốn tự học HSK nhưng chưa có phương pháp tổ chức kiến thức.
Một nguồn tài liệu quá rời rạc có thể khiến người học biết rất nhiều điểm nhỏ nhưng không hình thành được bức tranh tổng thể.
Ngược lại, khi tất cả trọng điểm được xếp theo một hệ thống, học viên dễ nhận ra quá trình phát triển của ngôn ngữ từ đơn giản đến phức tạp.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy được xây dựng không chỉ để trả lời câu hỏi “HSK 3 có những cấu trúc ngữ pháp nào?”, mà còn hướng tới những câu hỏi quan trọng hơn:
Mỗi cấu trúc được sử dụng như thế nào?
Nó xuất hiện ở đâu trong câu?
Nó có những dạng biến đổi nào?
Nó khác cấu trúc gần nghĩa ở điểm nào?
Có những lỗi nào người Việt thường mắc?
Làm thế nào để đưa cấu trúc đó vào giao tiếp?
Làm thế nào để biến kiến thức thành phản xạ?
Đây chính là những câu hỏi quyết định chất lượng thực sự của quá trình học ngữ pháp.
Một học viên có thể hoàn thành rất nhanh một danh sách cấu trúc nếu chỉ đọc nghĩa và công thức.
Nhưng để sử dụng được chúng, người học cần thời gian quan sát, luyện tập, sửa lỗi và lặp lại.
Do đó, giáo trình nhấn mạnh nguyên tắc học chắc từng cấu trúc hơn là học thật nhanh thật nhiều cấu trúc.
Khi đã nắm chắc nền móng, tốc độ tiếp thu các cấp độ tiếp theo sẽ nhanh hơn rất nhiều.
Học viên không phải quay lại sửa quá nhiều lỗi cơ bản và có thể tập trung vào những cấu trúc mới phức tạp hơn.
Đây là ý nghĩa lâu dài của việc xây dựng nền tảng ngữ pháp HSK 3 một cách bài bản.
Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, mỗi nội dung học tập có thể tiếp tục được liên kết với hệ thống tài nguyên mở rộng.
Ngữ pháp có thể liên kết với từ điển.
Từ điển có thể hỗ trợ tra cứu từ vựng.
Từ vựng có thể được đưa vào hội thoại.
Hội thoại tiếp tục tạo dữ liệu cho luyện nghe và luyện nói.
Các câu trong hội thoại lại có thể được phân tích thành bài ngữ pháp.
Ngữ pháp tiếp tục được sử dụng để luyện viết.
Toàn bộ quá trình tạo thành một vòng học tập khép kín, trong đó các kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau.
Đây cũng là một trong những định hướng phát triển của Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU: xây dựng một hệ thống tài nguyên tiếng Trung có khả năng kết nối thay vì những bộ tài liệu tồn tại riêng rẽ.
Trong đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp giữ vai trò quan trọng trong mảng kiến thức ngữ pháp nền tảng.
Khi kết hợp với hệ thống giáo trình từ vựng, hội thoại, luyện nghe, luyện nói, luyện đọc và luyện viết, người học có thể tiếp cận HSK 3 theo hướng toàn diện hơn.
Đặc biệt, việc học ngữ pháp cần được gắn với Pinyin, phát âm và ngữ điệu.
Một câu đúng ngữ pháp nhưng phát âm không chính xác vẫn có thể gây khó khăn cho giao tiếp.
Do đó, khi luyện 10 câu ví dụ, người học không nên chỉ đọc bằng mắt mà cần luyện phát âm thành tiếng.
Mỗi câu có thể được luyện theo ba vòng.
Vòng thứ nhất: đọc chậm và chính xác từng âm tiết.
Vòng thứ hai: đọc theo cụm nghĩa.
Vòng thứ ba: đọc với tốc độ gần với giao tiếp tự nhiên.
Khi cấu trúc được lặp lại cùng phát âm và ngữ điệu, người học có thể ghi nhớ tốt hơn rất nhiều.
Ngoài ra, học viên có thể áp dụng phương pháp shadowing đối với các câu mẫu có âm thanh.
Người học nghe câu, sau đó lập tức nói theo.
Ban đầu có thể nhìn văn bản.
Sau đó dần dần luyện không nhìn.
Phương pháp này đồng thời cải thiện phát âm, tốc độ phản xạ và khả năng sử dụng cấu trúc.
Đối với việc ghi nhớ lâu dài, học viên cũng nên sử dụng phương pháp ôn tập ngắt quãng.
Một cấu trúc có thể được ôn lại sau một ngày, ba ngày, bảy ngày, hai tuần và một tháng.
Mỗi lần ôn không nhất thiết phải đọc lại toàn bộ lý thuyết.
Người học có thể chỉ cần nhìn tên cấu trúc rồi tự nói ra công thức và tạo ba câu ví dụ.
Nếu làm được, cấu trúc đó đã được ghi nhớ tương đối chắc.
Nếu không làm được, cần quay lại phần giải thích và ví dụ.
Cách này hiệu quả hơn rất nhiều so với việc đọc đi đọc lại tài liệu một cách thụ động.
Một phương pháp khác là luyện ngữ pháp bằng câu hỏi – trả lời.
Giáo viên hoặc học viên có thể biến một cấu trúc thành hàng loạt câu hỏi.
Ví dụ, nếu đang học cấu trúc chỉ thời gian, có thể hỏi về thời gian học, thời gian làm việc, thời gian ngủ, thời gian đi du lịch.
Nếu đang học cấu trúc so sánh, có thể hỏi về hai thành phố, hai món ăn, hai môn học hoặc hai công việc.
Nếu đang học cấu trúc điều kiện, có thể hỏi:
Nếu ngày mai trời mưa thì bạn sẽ làm gì?
Nếu có một tuần nghỉ thì bạn muốn đi đâu?
Nếu học tiếng Trung mỗi ngày thì kết quả sẽ thế nào?
Qua dạng luyện tập này, ngữ pháp trở thành công cụ giao tiếp thay vì một bài tập lý thuyết.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn giúp học viên xây dựng năng lực tự sửa câu.
Khi tự viết một câu tiếng Trung, người học có thể kiểm tra lần lượt:
Trật tự từ đã đúng chưa?
Thời gian đặt đúng vị trí chưa?
Địa điểm đặt đúng vị trí chưa?
Phó từ có đứng trước động từ hoặc tính từ đúng hay không?
Có cần lượng từ không?
Có cần 了, 过 hoặc 着 không?
Bổ ngữ có đúng vị trí không?
Liên từ đã nối đúng hai mệnh đề chưa?
Có đang dịch nguyên xi từ tiếng Việt sang tiếng Trung hay không?
Thói quen tự kiểm tra này đặc biệt có giá trị đối với kỹ năng viết.
Khi thực hiện nhiều lần, người học dần hình thành khả năng cảm nhận câu đúng hoặc sai trước cả khi phải phân tích lý thuyết.
Đó là giai đoạn mà kiến thức bắt đầu chuyển thành ngữ cảm.
Ngữ cảm không xuất hiện tự nhiên chỉ sau vài bài học.
Nó được hình thành thông qua hàng nghìn lần tiếp xúc với những câu đúng.
Đây cũng là lý do hệ thống ví dụ trong giáo trình đóng vai trò rất lớn.
Càng tiếp xúc với nhiều mô hình câu chính xác, người học càng có khả năng nhận ra cách biểu đạt tự nhiên.
Vì vậy, 10 ví dụ cho mỗi trọng điểm ngữ pháp không nên được xem là phần phụ minh họa cho lý thuyết mà là một bộ phận cốt lõi của quá trình học.
Người học cần khai thác tối đa từng câu.
Một câu có thể được đọc, nghe, dịch, phân tích, thay thế từ, chuyển thành câu hỏi, chuyển sang phủ định và đưa vào đoạn văn.
Nếu học theo cách này, giá trị của mỗi ví dụ sẽ được nhân lên nhiều lần.
Về mặt lộ trình, học viên có thể chia Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp thành nhiều giai đoạn học.
Giai đoạn đầu tập trung vào cấu trúc câu cơ bản và trật tự từ.
Giai đoạn tiếp theo củng cố phó từ, giới từ, trợ từ và lượng từ.
Sau đó chuyển sang bổ ngữ và các hình thức biểu đạt trạng thái, kết quả, phương hướng, mức độ và thời lượng.
Tiếp theo là các câu liên kết nhiều mệnh đề.
Cuối cùng là giai đoạn tổng hợp, so sánh và vận dụng nhiều cấu trúc trong cùng một ngữ cảnh.
Cách chia này giúp học viên tiến từ nền móng đến ứng dụng thay vì học ngẫu nhiên.
Khi hoàn thành toàn bộ hệ thống, người học cần thực hiện một vòng tổng ôn lớn.
Trong vòng này, học viên có thể chọn ngẫu nhiên một cấu trúc và yêu cầu bản thân:
Giải thích ý nghĩa bằng lời của mình.
Viết công thức.
Tạo ba câu.
Tạo một câu phủ định.
Tạo một câu hỏi.
So sánh với một cấu trúc gần nghĩa.
Sử dụng nó trong một đoạn nói từ ba đến năm câu.
Nếu thực hiện được toàn bộ những nhiệm vụ trên mà không cần nhìn giáo trình, có thể xem là người học đã làm chủ tương đối tốt cấu trúc đó.
Đây là tiêu chuẩn thực tế hơn nhiều so với việc chỉ đánh dấu “đã học”.
Trong hành trình học HSK từ cấp độ thấp đến cấp độ cao, HSK 3 chính là một trong những giai đoạn quan trọng hình thành thói quen học tập.
Nếu ở giai đoạn này học viên xây dựng được phương pháp phân tích cấu trúc – học bằng ví dụ – tự đặt câu – sửa lỗi – ôn tập ngắt quãng, phương pháp đó có thể tiếp tục được sử dụng ở HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các trình độ cao hơn.
Vì vậy, giá trị của một giáo trình HSK 3 không chỉ nằm ở lượng kiến thức mà còn nằm ở việc giúp người học hình thành phương pháp tự học ngôn ngữ lâu dài.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng theo chính mục tiêu đó.
Học viên không chỉ được cung cấp câu trả lời cho từng điểm ngữ pháp mà còn được hướng đến khả năng tự quan sát, tự phân tích và tự vận dụng.
Khi người học có khả năng tự phân tích một câu mới, tốc độ tiến bộ sẽ nhanh hơn bởi không còn hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo viên phải giải thích từng câu.
Đây chính là bước chuyển từ người tiếp nhận kiến thức sang người chủ động nghiên cứu ngôn ngữ.
Trong bối cảnh học tiếng Trung ngày càng gắn với nhiều mục tiêu thực tế như học tập, du lịch, thương mại, xuất nhập khẩu, công việc văn phòng, giao tiếp doanh nghiệp và hợp tác quốc tế, nền tảng ngữ pháp càng đóng vai trò quan trọng.
Người học không thể chỉ biết những câu cố định.
Trong thực tế, mỗi ngày có hàng nghìn tình huống giao tiếp khác nhau.
Chỉ khi hiểu được quy luật ngữ pháp, người học mới có thể tự tạo những câu chưa từng học trước đó.
Đó chính là khác biệt giữa học thuộc câu và thực sự biết sử dụng ngôn ngữ.
Từ góc độ này, ngữ pháp không phải là phần khô khan trong việc học tiếng Trung mà chính là hệ thống quy tắc giúp người học sáng tạo vô số câu mới từ một số lượng giới hạn cấu trúc.
Chẳng hạn, chỉ cần nắm chắc một vài cấu trúc biểu đạt nguyên nhân, điều kiện, chuyển ý và trình tự, học viên đã có thể tạo ra hàng trăm đoạn hội thoại khác nhau.
Khi số lượng cấu trúc tăng lên, khả năng biểu đạt cũng mở rộng theo cấp số nhân.
Đó là lý do việc đầu tư nghiêm túc cho ngữ pháp HSK 3 có giá trị rất lớn đối với quá trình học lâu dài.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU thông qua các bộ giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới việc cung cấp cho học viên một lộ trình từ kiến thức nền tảng đến khả năng ứng dụng thực tế.
Trong đó, từng cấp độ HSK không được xem là một đích đến riêng biệt mà là một giai đoạn trong toàn bộ hành trình phát triển năng lực tiếng Trung.
HSK 1 tạo nền móng.
HSK 2 mở rộng khả năng giao tiếp cơ bản.
HSK 3 củng cố hệ thống câu và bắt đầu nâng cao khả năng biểu đạt.
Các cấp độ tiếp theo tiếp tục phát triển chiều sâu về từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, nghe hiểu và khả năng sử dụng ngôn ngữ trong những tình huống phức tạp hơn.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong chuỗi giáo trình này.
Nó nằm ở giai đoạn chuyển tiếp từ những kiến thức rất cơ bản sang hệ thống tiếng Trung ngày càng có chiều sâu hơn.
Một học viên nắm chắc ngữ pháp ở giai đoạn này sẽ có nhiều thuận lợi khi tiếp tục học lên.
Ngược lại, nếu bỏ qua những lỗ hổng ở HSK 3, người học có thể gặp khó khăn ngày càng lớn khi câu văn trở nên dài và phức tạp.
Do đó, việc tổng hợp ngữ pháp HSK 3 thành một bộ giáo trình riêng biệt không chỉ phục vụ luyện thi mà còn có ý nghĩa trong việc chuẩn hóa nền tảng kiến thức trước khi học lên trình độ cao hơn.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục đóng góp vào hệ thống tài nguyên học tập của Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU, đồng thời cung cấp cho học viên một công cụ để nghiên cứu ngữ pháp tiếng Trung theo hướng bài bản, có hệ thống và có khả năng ứng dụng.
Với định hướng mỗi trọng điểm ngữ pháp đều được giải thích chi tiết, xây dựng công thức rõ ràng và cung cấp 10 mẫu câu ví dụ minh họa, giáo trình tạo điều kiện để học viên không chỉ đọc kiến thức mà còn có thể trực tiếp luyện tập với kiến thức đó.
Qua từng cấu trúc, người học từng bước phát triển năng lực phân tích câu.
Qua từng nhóm cấu trúc, người học hình thành hệ thống ngữ pháp.
Qua hàng loạt ví dụ, người học xây dựng ngữ cảm.
Qua luyện nói và luyện viết, kiến thức được chuyển thành kỹ năng.
Qua quá trình ôn tập liên tục, kỹ năng dần chuyển thành phản xạ.
Đó chính là hành trình từ học ngữ pháp đến sử dụng tiếng Trung.
Và đây cũng là giá trị cốt lõi mà Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education – ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Tài liệu không chỉ phục vụ cho một giai đoạn ôn thi ngắn hạn mà còn có thể trở thành nền tảng tham khảo lâu dài dành cho học viên muốn xây dựng khả năng tiếng Trung một cách vững chắc.
Thông qua quá trình học đúng cấu trúc – hiểu rõ cách dùng – quan sát nhiều câu mẫu – chủ động đặt câu – luyện giao tiếp – sửa lỗi – ôn tập định kỳ, người học có thể từng bước biến hàng loạt quy tắc tưởng như phức tạp thành những mẫu ngôn ngữ quen thuộc.
Khi đạt đến giai đoạn này, học viên không còn phải suy nghĩ quá lâu về từng quy tắc khi nói.
Cấu trúc bắt đầu xuất hiện tự nhiên hơn trong quá trình giao tiếp.
Đó mới chính là mục tiêu cao nhất của việc học ngữ pháp.
Không phải học để nhớ thật nhiều quy tắc, mà học để những quy tắc đó dần biến thành khả năng sử dụng tiếng Trung một cách chính xác, linh hoạt và tự nhiên.
Với mục tiêu đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giữ vai trò là một tài liệu quan trọng trong hệ thống giáo trình tiếng Trung của Hán ngữ ChineMaster EDU, phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng tiếng Trung trong toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster education.
Học chắc ngữ pháp HSK 3 chính là xây chắc nền móng để tiến lên HSK 4, HSK 5, HSK 6 và những trình độ tiếng Trung cao hơn.
Hiểu cấu trúc để đọc đúng.
Nắm công thức để viết đúng.
Luyện ví dụ để nhớ lâu.
Ứng dụng thực tế để nói tự nhiên.
Hệ thống hóa kiến thức để tiến bộ bền vững.
Đó chính là định hướng xuyên suốt của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong hành trình xây dựng và phát triển hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra đời một tác phẩm kinh điển mới mang tên Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp. Đây là công trình biên soạn công phu, được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công nghiên cứu, chắt lọc và hệ thống hóa toàn bộ những trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung ở cấp độ HSK 3, đặt trong khung chuẩn HSK 9 cấp mới nhất, hay còn gọi là HSK 3.0. Sự ra đời của tác phẩm này không chỉ bổ sung thêm một mắt xích quan trọng trong chuỗi giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, mà còn khẳng định vị thế tiên phong của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education trong việc cập nhật những tiêu chuẩn khảo thí tiếng Trung mới nhất hiện nay.
Vị trí của tác phẩm trong hệ thống giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp được tác giả Nguyễn Minh Vũ định vị là tác phẩm tiếp nối trong chuỗi các giáo trình tiếng Trung kinh điển mà ông đã dày công xây dựng suốt nhiều năm qua. Mỗi cuốn sách trong hệ thống này đều mang dấu ấn cá nhân rõ nét của tác giả Nguyễn Minh Vũ, từ cách tổ chức bố cục, cách lựa chọn ví dụ minh họa, cho đến phương pháp truyền đạt kiến thức sao cho gần gũi và dễ tiếp cận nhất với học viên Việt Nam. Trong bối cảnh Hán Biện Quốc Tế đã chính thức công bố bộ tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới thay thế cho khung HSK 6 cấp truyền thống, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã nhanh chóng bắt tay vào việc tái cấu trúc và biên soạn lại toàn bộ hệ thống ngữ pháp theo khung chuẩn mới này, và Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp chính là một trong những thành quả tiêu biểu của quá trình đó.
Ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy hàng ngày tại ChineMaster education
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện đang được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, đóng vai trò là giáo trình giảng dạy chính thức cho các lớp học tiếng Trung HSK 3 theo tiêu chuẩn mới nhất. Việc đưa tác phẩm vào giảng dạy thực tế không chỉ giúp học viên tiếp cận trực tiếp với kiến thức ngữ pháp được hệ thống hóa bài bản, mà còn cho phép đội ngũ giảng viên tại ChineMaster education kiểm chứng và tinh chỉnh nội dung giáo trình theo thời gian, dựa trên phản hồi thực tế từ quá trình học tập của học viên. Đây chính là điểm khác biệt lớn giữa giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với nhiều tài liệu tiếng Trung khác trên thị trường: nội dung không chỉ được biên soạn trên lý thuyết, mà còn được kiểm nghiệm liên tục qua thực tiễn giảng dạy.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu giữ hồ sơ tác phẩm
Giống như hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp cũng được lưu trữ hồ sơ đầy đủ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, được biết đến là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc hiện nay. Đây không đơn thuần là một kho lưu trữ tài liệu thông thường, mà còn là nơi cất giữ toàn bộ chất xám, tâm huyết và công sức nghiên cứu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong suốt hành trình xây dựng hệ thống Hán ngữ ChineMaster. Chính vì tính chất đặc biệt này, nội dung tri thức trong thư viện được bảo mật chặt chẽ và chỉ xuất hiện duy nhất, độc nhất trong phạm vi hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, không được chia sẻ hay phổ biến bên ngoài hệ thống.
Phương pháp trình bày ngữ pháp HSK 3 trong tác phẩm
Điểm nổi bật dễ nhận thấy nhất khi tiếp cận Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp chính là cách tác giả Nguyễn Minh Vũ trình bày kiến thức ngữ pháp một cách chi tiết, cặn kẽ và tường tận. Mỗi trọng điểm ngữ pháp không chỉ được giải thích về mặt cấu trúc và quy tắc sử dụng, mà còn được phân tích kỹ lưỡng về ngữ cảnh áp dụng, những điểm dễ nhầm lẫn cũng như sự khác biệt tinh tế so với các cấu trúc ngữ pháp gần nghĩa khác. Đặc biệt, với mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 được đưa vào giáo trình, tác giả Nguyễn Minh Vũ đều biên soạn kèm theo mười mẫu câu ví dụ minh họa cụ thể. Cách tiếp cận này giúp học viên không chỉ hiểu về mặt lý thuyết, mà còn có thể quan sát cấu trúc ngữ pháp được vận dụng linh hoạt trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, từ đó rút ngắn đáng kể thời gian làm quen và ghi nhớ cách sử dụng từng cấu trúc quan trọng.
Giá trị mang lại cho cộng đồng học viên
Nhờ cách biên soạn tỉ mỉ và hệ thống như vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã trở thành một trong những nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 3 hiệu quả bậc nhất trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Tác phẩm mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng học viên trên nhiều phương diện: giúp người học củng cố nền tảng ngữ pháp một cách vững chắc, rút ngắn thời gian ôn luyện trước các kỳ thi HSK, đồng thời tạo tiền đề thuận lợi để tiếp tục chinh phục những cấp độ tiếng Trung cao hơn trong lộ trình học tập dài hạn theo khung chuẩn HSK 9 cấp.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU và định hướng đào tạo toàn diện
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng được vận hành trên bốn trụ cột chính, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ, hệ thống phát triển Hán ngữ và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Bốn hệ thống này phối hợp chặt chẽ với nhau, tạo nên một môi trường học tập và nghiên cứu tiếng Trung toàn diện, xuyên suốt từ khâu biên soạn giáo trình, nghiên cứu phương pháp giảng dạy, cho đến việc ứng dụng trực tiếp vào các lớp học thực tế. Trên nền tảng đó, hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung theo chuẩn HSK 9 cấp, trải dài từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời chuyên sâu về luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Toàn bộ chương trình đào tạo này đều được xây dựng dựa trên hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp kết hợp cùng hệ thống giáo trình Hán ngữ nói chung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tạo nên một lộ trình học tập tiếng Trung xuyên suốt, nhất quán và giàu tính ứng dụng cho mọi đối tượng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những công trình giáo trình tiếng Trung kinh điển và quan trọng bậc nhất do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là tác phẩm tiếp nối trong chuỗi giáo trình chuyên sâu thuộc hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và luyện thi theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất (HSK 3.0).
Cuốn sách không chỉ là tài liệu học tập thông thường mà còn được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education. Nó đóng vai trò là giáo trình giảng dạy chính thức cho trình độ HSK 3, giúp học viên nắm vững toàn bộ hệ thống ngữ pháp cần thiết ở cấp độ này theo đúng khung chuẩn HSK 9 cấp hiện hành. Việc ứng dụng giáo trình này trong thực tế giảng dạy đã chứng minh hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung của người học, từ việc hiểu đúng cấu trúc đến khả năng vận dụng linh hoạt trong giao tiếp và thi cử.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Nơi lưu giữ “chất xám” độc quyền
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ và quản lý nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc, nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU không chỉ là kho tài liệu khổng lồ mà còn là nơi bảo mật và cất giữ “chất xám” quý giá của tác giả. Toàn bộ hệ thống kiến thức, phương pháp giảng dạy và nội dung giáo trình này được bảo vệ chặt chẽ, chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education. Điều này đảm bảo tính chuyên môn cao, sự nhất quán trong chương trình đào tạo và tránh được sự lan truyền không kiểm soát của nội dung, góp phần duy trì chất lượng chuẩn mực cho toàn bộ hệ thống.
Nội dung chi tiết và phương pháp trình bày đặc biệt
Một trong những điểm nổi bật nhất của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp chính là cách trình bày kiến thức ngữ pháp cực kỳ chi tiết, giải thích cặn kẽ và tường tận. Tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ nêu cấu trúc ngữ pháp mà còn đi sâu vào cách dùng, các lưu ý quan trọng, sự khác biệt so với các cấu trúc tương tự, cũng như những lỗi thường gặp của người Việt khi học tiếng Trung.
Đặc biệt, mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 trong cuốn sách đều được tác giả đưa ra 10 mẫu câu ví dụ minh họa cụ thể. Hệ thống ví dụ phong phú này giúp học viên dễ dàng hình dung cách vận dụng cấu trúc trong nhiều ngữ cảnh khác nhau – từ giao tiếp hàng ngày, viết văn, đến các dạng bài thi HSK thực tế. Nhờ vậy, người học có thể nhanh chóng nắm bắt và ghi nhớ cách sử dụng từng cấu trúc ngữ pháp quan trọng, từ đó hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên và chính xác.
Cách tiếp cận này không chỉ giúp học viên hiểu lý thuyết mà còn tạo điều kiện để họ thực hành ngay lập tức, củng cố kiến thức một cách vững chắc. Đây chính là lý do khiến tác phẩm trở thành nguồn tài liệu học tiếng Trung HSK 3 cực kỳ hiệu quả, mang lại nhiều giá trị to lớn cho cộng đồng học viên trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster Education.
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – Hệ thống toàn diện và chuyên sâu
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một hệ sinh thái hoàn chỉnh, bao gồm bốn trụ cột chính:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Chuyên tổ chức các khóa học từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào việc trang bị kiến thức và kỹ năng theo chuẩn HSK 9 cấp.
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Không ngừng nghiên cứu, cập nhật và hoàn thiện phương pháp giảng dạy, nội dung giáo trình để phù hợp với sự phát triển của kỳ thi HSK và nhu cầu thực tế của người học.
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Liên tục xây dựng và mở rộng các tài liệu, giáo trình, công cụ hỗ trợ học tập nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Tập trung vào việc đưa kiến thức vào thực tiễn, giúp học viên ứng dụng tiếng Trung trong công việc, học tập và đời sống hàng ngày.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung theo chuẩn HSK 9 cấp, bao phủ toàn bộ các cấp độ từ HSK 1 đến HSK 9. Đồng thời, hệ thống còn chuyên luyện thi HSKK từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp. Toàn bộ chương trình đào tạo và luyện thi đều được xây dựng dựa trên hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ, kết hợp chặt chẽ với các giáo trình Hán ngữ khác do chính ông biên soạn. Sự kết hợp này tạo nên một lộ trình học tập logic, khoa học và hiệu quả cao.
Giá trị lâu dài đối với người học
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ phục vụ mục tiêu vượt qua kỳ thi HSK 3 mà còn giúp học viên xây dựng nền tảng ngữ pháp vững chắc để tiếp tục chinh phục các cấp độ cao hơn. Với cách trình bày chi tiết, hệ thống ví dụ phong phú và tính độc quyền trong hệ sinh thái ChineMaster Education, cuốn sách trở thành công cụ không thể thiếu đối với những ai muốn học tiếng Trung một cách bài bản, chuyên sâu và hiệu quả.
Trong bối cảnh tiêu chuẩn HSK 9 cấp ngày càng được áp dụng rộng rãi, việc sở hữu và sử dụng giáo trình này trong môi trường học tập chuẩn mực của ChineMaster EDU mang lại lợi thế rõ rệt. Người học không chỉ tiếp cận kiến thức chính xác mà còn được hỗ trợ bởi toàn bộ hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng chuyên nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là minh chứng sống động cho sự tận tâm và chuyên môn sâu của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, đồng thời khẳng định vị thế của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam. Đây thực sự là nguồn tài liệu quý giá, góp phần nâng tầm chất lượng học tập và mang lại thành công bền vững cho hàng ngàn học viên.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 3 THEO CHUẨN HSK 9 CẤP – BỘ SÁCH KINH ĐIỂN CỦA THẠC SỸ NGUYỄN MINH VŨ
Trong hành trình chinh phục tiếng Trung Quốc, việc lựa chọn một giáo trình bài bản, khoa học và phù hợp với lộ trình thi cử mới nhất luôn là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của người học. Hiểu được nhu cầu đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ tại Việt Nam – đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp”. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là bộ tài liệu chiến lược, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Cuốn sách này được xem là tác phẩm kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, kế thừa và phát huy những tinh hoa từ các giáo trình trước đó. Không chỉ đơn thuần là tài liệu học tập, giáo trình còn là “linh hồn” của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, được sử dụng hàng ngày trong các khóa học trực tiếp và trực tuyến dành cho trình độ HSK 3 – cấp độ trung cấp quan trọng trong lộ trình 9 cấp theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất.
Đặc biệt, giáo trình được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi được mệnh danh là thư viện tiếng Trung lớn nhất toàn quốc, chuyên lưu giữ hàng vạn tác phẩm độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Chính tại đây, “chất xám” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được bảo mật, gìn giữ và chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái ChineMaster education, tạo nên một giá trị cốt lõi không thể trộn lẫn.
Điểm làm nên sức hút của cuốn sách chính là cách trình bày ngữ pháp HSK 3 cực kỳ chi tiết, giải thích cặn kẽ và tường tận từng cấu trúc. Khác với nhiều giáo trình thông thường chỉ đưa ra định nghĩa chung chung, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dành nhiều tâm huyết để phân tích sâu từng điểm ngữ pháp, chỉ ra cách dùng trong từng ngữ cảnh cụ thể, kèm theo các lưu ý quan trọng về lỗi thường gặp của người Việt khi học.
Điểm nhấn đáng kể nhất là mỗi trọng điểm ngữ pháp đều được minh họa bằng 10 mẫu câu ví dụ đa dạng, sống động, giúp người học không chỉ hiểu lý thuyết mà còn nhanh chóng nắm bắt được cách vận dụng linh hoạt trong giao tiếp và làm bài thi. Đây là cách tiếp cận thực tiễn, bám sát tư duy ra đề của kỳ thi HSK 9 cấp mới, đòi hỏi người học phải thành thục cả bốn kỹ năng.
Không chỉ là một cuốn sách giáo khoa thông thường, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 còn được xem là nguồn tài liệu học tập hiệu quả hàng đầu, mang lại giá trị to lớn cho hàng ngàn học viên trong hệ thống ChineMaster EDU. Cuốn sách hỗ trợ đắc lực cho việc ôn luyện kỳ thi HSK và HSKK ở cả ba cấp độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp, đáp ứng yêu cầu khắt khe của chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, với bốn trụ cột vững chắc: đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng, đã và đang tận dụng triệt để giá trị của cuốn giáo trình này để xây dựng một lộ trình học bài bản, từ HSK 1 đến HSK 9, giúp người học tiến bộ rõ rệt qua từng giai đoạn.
“Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp” không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học ngữ pháp, mà là một “bảo bối” mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công xây dựng, chứa đựng tâm huyết và trí tuệ của một nhà giáo dục tận tâm. Đối với bất kỳ ai đang theo đuổi con đường chinh phục tiếng Trung tại Việt Nam, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy, mở ra cánh cửa thành công trong kỳ thi HSK 3.0 khó tính nhưng đầy hấp dẫn.
Không gì sánh bằng việc có một giáo trình chuẩn mực, giúp bạn vừa nắm vững kiến thức, vừa rèn luyện kỹ năng một cách toàn diện – và bộ sách này chính là hiện thân hoàn hảo cho triết lý đó.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây là một tác phẩm được xây dựng với định hướng tổng hợp, hệ thống hóa và chuyên sâu các điểm ngữ pháp tiếng Trung trọng tâm ở trình độ HSK 3, giúp học viên từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung một cách chính xác, mạch lạc và có hệ thống.
Trong quá trình học tiếng Trung theo định hướng HSK 9 cấp, ngữ pháp giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu từ vựng là nền tảng để người học tích lũy nguyên liệu ngôn ngữ thì ngữ pháp chính là hệ thống giúp người học tổ chức những nguyên liệu đó thành câu hoàn chỉnh, đoạn văn hoàn chỉnh và năng lực giao tiếp thực tế. Chính vì vậy, việc xây dựng một giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 có tính hệ thống, giải thích rõ ràng và cung cấp nhiều mẫu câu thực hành là một nội dung quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
1. Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 là gì?
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp được định hướng như một tài liệu chuyên biệt dành cho học viên đang học và luyện thi HSK 3, đồng thời tạo nền tảng ngữ pháp để tiếp tục học lên các cấp độ HSK cao hơn.
Ở trình độ HSK 3, người học không còn chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ các câu giao tiếp đơn giản. Học viên bắt đầu phải xử lý nhiều dạng cấu trúc phức tạp hơn như câu có bổ ngữ, câu so sánh, câu liên động, câu kiêm ngữ, các cấu trúc biểu đạt thời gian, trạng thái, mức độ, khả năng, kết quả, phương hướng và quan hệ logic giữa các hành động.
Do đó, giáo trình không chỉ tập trung vào câu hỏi:
“Cấu trúc này có nghĩa là gì?”
mà còn hướng người học đến những câu hỏi quan trọng hơn:
“Cấu trúc này được dùng trong hoàn cảnh nào?”
“Nó đứng ở vị trí nào trong câu?”
“Có thể kết hợp với từ loại nào?”
“Khác gì với những cấu trúc tương tự?”
“Làm thế nào để vận dụng cấu trúc vào giao tiếp và bài thi HSK?”
Đây chính là tư duy học ngữ pháp theo hướng ứng dụng.
2. Học ngữ pháp HSK 3 theo hệ thống HSK 9 cấp
Trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, HSK 3 được đặt trong một lộ trình phát triển năng lực tiếng Trung xuyên suốt từ HSK 1 đến HSK 9.
Theo định hướng này, kiến thức ngữ pháp không được học một cách rời rạc mà được xây dựng theo từng tầng trình độ.
Người học ở HSK 1 làm quen với những cấu trúc câu cơ bản.
Lên HSK 2, học viên mở rộng khả năng biểu đạt thời gian, trạng thái, mức độ và các quan hệ đơn giản.
Đến HSK 3, hệ thống ngữ pháp trở nên phong phú hơn, yêu cầu học viên có khả năng kết hợp nhiều thành phần câu và xử lý những cấu trúc có tính liên kết cao hơn.
Sau HSK 3, học viên tiếp tục phát triển năng lực sử dụng ngữ pháp ở HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các cấp độ cao hơn trong hệ thống HSK 9 cấp.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 không chỉ phục vụ mục tiêu vượt qua một kỳ thi mà còn có vai trò xây dựng nền móng cho quá trình học tiếng Trung lâu dài.
3. Điểm nổi bật của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3
Một trong những điểm đáng chú ý của tác phẩm là cách tiếp cận kiến thức theo hướng giải thích chi tiết – phân tích cấu trúc – minh họa bằng mẫu câu – luyện tập vận dụng.
Mỗi trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 được trình bày theo hướng giúp học viên hiểu bản chất trước khi tiến tới ghi nhớ.
Thay vì chỉ đưa ra công thức khô cứng, giáo trình tập trung làm rõ:
Ý nghĩa của cấu trúc.
Thành phần cấu tạo.
Vị trí của từng thành phần trong câu.
Điều kiện sử dụng.
Những trường hợp thường gặp.
Những lỗi người học dễ mắc phải.
Sự khác biệt giữa các cấu trúc gần nghĩa.
Khả năng kết hợp với từ vựng HSK.
Cách vận dụng trong giao tiếp.
Cách vận dụng trong bài thi HSK.
Đặc biệt, mỗi trọng điểm ngữ pháp HSK 3 được đưa ra 10 mẫu câu ví dụ minh họa, qua đó tạo điều kiện để học viên quan sát cùng một cấu trúc trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Đây là phương pháp rất hữu ích đối với người học tiếng Trung bởi ngữ pháp không nên chỉ được học bằng cách ghi nhớ công thức. Người học cần nhìn thấy cấu trúc xuất hiện trong nhiều câu cụ thể để hình thành khả năng nhận diện và phản xạ.
4. Học ngữ pháp thông qua 10 mẫu câu minh họa
Một cấu trúc ngữ pháp nếu chỉ được giải thích bằng một ví dụ đôi khi chưa đủ để người học hiểu hết phạm vi sử dụng.
Chẳng hạn, khi học một cấu trúc tiếng Trung, học viên cần biết cấu trúc đó có thể được sử dụng với chủ ngữ nào, động từ nào, trạng ngữ nào và trong những ngữ cảnh giao tiếp ra sao.
Việc xây dựng 10 mẫu câu minh họa cho mỗi trọng điểm ngữ pháp giúp học viên có cơ hội quan sát cấu trúc từ nhiều góc độ.
Ví dụ khi học một cấu trúc biểu đạt kết quả, người học có thể tiếp cận theo nhiều ngữ cảnh:
我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đã đọc xong quyển sách này rồi.
他吃完饭就去上班了。
Tā chī wán fàn jiù qù shàngbān le.
Anh ấy ăn cơm xong thì đi làm.
你写完作业了吗?
Nǐ xiě wán zuòyè le ma?
Bạn làm xong bài tập chưa?
Qua những câu như vậy, học viên không chỉ ghi nhớ một công thức mà còn hình thành khả năng nhận diện cách cấu trúc hoạt động trong câu thực tế.
5. Hệ thống hóa các nhóm ngữ pháp trọng điểm HSK 3
Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 có thể được khai thác theo nhiều nhóm kiến thức lớn.
5.1. Trật tự từ trong câu tiếng Trung
Trật tự từ là một trong những nội dung quan trọng nhất của tiếng Trung.
Người học tiếng Việt thường có xu hướng tư duy theo cấu trúc tiếng Việt rồi chuyển trực tiếp sang tiếng Trung. Điều này dễ dẫn tới lỗi sai vị trí trạng ngữ, thời gian, địa điểm, phó từ và các thành phần bổ sung.
Vì vậy, việc nắm chắc trật tự:
Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + trạng ngữ + động từ + tân ngữ
và những biến thể liên quan giúp học viên xây dựng câu chính xác hơn.
5.2. Các loại bổ ngữ
Bổ ngữ là một nội dung rất quan trọng trong quá trình học tiếng Trung.
Ở HSK 3, học viên bắt đầu tiếp xúc và sử dụng nhiều dạng bổ ngữ hơn, chẳng hạn:
补语
bǔyǔ
bổ ngữ
Trong đó có thể gặp:
Bổ ngữ kết quả.
Bổ ngữ khả năng.
Bổ ngữ thời lượng.
Bổ ngữ số lượng.
Bổ ngữ phương hướng.
Các cấu trúc liên quan đến mức độ và trạng thái.
Việc phân biệt động từ, tân ngữ và bổ ngữ giúp học viên hiểu sâu hơn về cấu trúc câu tiếng Trung.
6. Câu so sánh trong tiếng Trung HSK 3
Câu so sánh là một nhóm kiến thức quan trọng ở trình độ HSK 3.
Ví dụ:
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
这个问题没有那么难。
Zhège wèntí méiyǒu nàme nán.
Vấn đề này không khó đến mức như vậy.
Học viên cần đặc biệt chú ý đến cách sử dụng 比、没有、不如、一样、越来越 và các cấu trúc liên quan.
Nếu chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt, học viên rất dễ sử dụng sai cấu trúc. Vì vậy, việc phân tích thành phần câu và luyện tập nhiều mẫu câu có vai trò đặc biệt quan trọng.
7. Các cấu trúc biểu đạt thời gian và sự thay đổi
HSK 3 cũng yêu cầu người học có khả năng diễn đạt sự thay đổi của sự việc theo thời gian.
Một số cấu trúc thường gặp có thể liên quan đến:
越来越……
yuèláiyuè…
càng ngày càng…
Ví dụ:
他的汉语越来越好了。
Tā de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt.
Hoặc:
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
Những cấu trúc như vậy rất quan trọng không chỉ trong bài thi mà còn trong giao tiếp hàng ngày.
8. Câu liên động và câu kiêm ngữ
Khi trình độ tiếng Trung tăng lên, câu đơn giản dần được mở rộng thành những cấu trúc có nhiều động tác hoặc nhiều quan hệ hành động.
Ví dụ:
我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.
Câu trên thể hiện quan hệ liên tiếp giữa các hành động.
Học viên cần hiểu rõ quan hệ giữa các động từ trong câu để không nhầm lẫn với những cấu trúc có chức năng tương tự.
Bên cạnh đó, câu kiêm ngữ cũng là nội dung cần được chú ý trong quá trình nâng cao năng lực ngữ pháp.
9. Phó từ và các từ chức năng trong HSK 3
Một trong những nguyên nhân khiến học viên tiếng Trung mắc lỗi là sử dụng chưa chính xác các từ chức năng.
Những từ như:
已经、正在、一直、终于、特别、非常、比较、当然、其实、如果、虽然、但是、除了……以外……
có vai trò quan trọng trong việc xác định sắc thái và quan hệ logic của câu.
Ví dụ:
我已经吃过饭了。
Wǒ yǐjīng chīguo fàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
他正在学习汉语。
Tā zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy đang học tiếng Trung.
虽然今天很忙,但是我还是来了。
Suīrán jīntiān hěn máng, dànshì wǒ háishi lái le.
Mặc dù hôm nay rất bận nhưng tôi vẫn đến.
Qua các mẫu câu, học viên có thể thấy rõ chức năng của từng từ trong toàn bộ cấu trúc câu.
10. Ngữ pháp HSK 3 phải gắn với từ vựng HSK 3
Một trong những nguyên tắc quan trọng của việc học tiếng Trung là không nên tách ngữ pháp khỏi từ vựng.
Một cấu trúc ngữ pháp chỉ thực sự trở thành năng lực sử dụng khi học viên có thể dùng nó với vốn từ thực tế.
Ví dụ, khi học cấu trúc:
如果……就……
rúguǒ… jiù…
nếu… thì…
học viên có thể kết hợp với nhiều nhóm từ vựng:
如果你有时间,就来找我吧。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái zhǎo wǒ ba.
Nếu bạn có thời gian thì hãy đến tìm tôi nhé.
如果明天下雨,我们就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng tôi không đi nữa.
Khi ngữ pháp và từ vựng được học cùng nhau, khả năng ghi nhớ và vận dụng sẽ được nâng cao đáng kể.
11. Giáo trình phục vụ cả học tập và luyện thi HSK 3
Một giáo trình ngữ pháp HSK 3 hiệu quả cần phục vụ đồng thời hai mục tiêu.
Thứ nhất là học hiểu ngữ pháp.
Thứ hai là vận dụng ngữ pháp trong bài thi và giao tiếp.
Đối với người luyện thi HSK, việc hiểu cấu trúc câu giúp học viên nâng cao khả năng:
Đọc hiểu.
Nghe hiểu.
Sắp xếp câu.
Nhận diện lỗi sai.
Phân tích câu.
Hoàn thành câu.
Viết câu.
Diễn đạt ý tưởng.
Phản xạ giao tiếp.
Như vậy, ngữ pháp không phải là một phần kiến thức độc lập mà liên kết trực tiếp với toàn bộ hệ thống kỹ năng tiếng Trung.
12. Vai trò của Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 trong hệ thống ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng với nhiều cấu phần liên kết với nhau, bao gồm:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Trong hệ thống đó, giáo trình ngữ pháp giữ vai trò kết nối giữa kiến thức lý thuyết và năng lực sử dụng tiếng Trung thực tế.
Học viên có thể sử dụng Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 như một tài liệu tra cứu trong quá trình học, đồng thời sử dụng làm tài liệu ôn tập trước kỳ thi HSK.
Đối với giáo viên, đây cũng là nguồn tài liệu có thể hỗ trợ quá trình xây dựng bài giảng, thiết kế nội dung luyện tập và hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp theo trình độ.
13. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, theo định hướng xây dựng kho tài liệu Hán ngữ quy mô lớn phục vụ đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng tiếng Trung.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU là một bộ phận quan trọng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ, nơi tập hợp nhiều dòng giáo trình, tài liệu chuyên ngành, tài liệu luyện thi và tài liệu nghiên cứu tiếng Trung.
Trong định hướng phát triển hệ thống giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ, mỗi tác phẩm được xây dựng để phục vụ một mục tiêu học tập cụ thể, từ HSK 1 đến HSK 9, từ tiếng Trung tổng hợp đến tiếng Trung chuyên ngành.
14. Học ngữ pháp HSK 3 theo phương pháp “học hiểu – học sâu – học dùng”
Một trong những cách tiếp cận hiệu quả đối với ngữ pháp tiếng Trung là chia quá trình học thành ba bước:
Bước 1: Học hiểu
Trước tiên phải hiểu:
Cấu trúc này có nghĩa gì?
Thành phần của cấu trúc gồm những gì?
Vị trí của từng thành phần ở đâu?
Bước 2: Học sâu
Sau khi hiểu cấu trúc cơ bản, cần tiếp tục phân tích:
Khi nào được sử dụng?
Khi nào không nên sử dụng?
Có cấu trúc nào gần nghĩa không?
Khác biệt giữa các cấu trúc đó là gì?
Bước 3: Học dùng
Cuối cùng, học viên phải tự mình sử dụng cấu trúc.
Ví dụ:
我已经学了三年汉语。
Wǒ yǐjīng xué le sān nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung được ba năm.
Sau khi học mẫu câu, học viên có thể thay đổi chủ ngữ, động từ, thời lượng và đối tượng để tự tạo câu mới.
Đây chính là quá trình chuyển từ kiến thức ngữ pháp thành năng lực ngôn ngữ.
15. Giá trị đối với học viên HSK 3
Đối với học viên đang ở trình độ HSK 3, việc sở hữu một tài liệu tổng hợp ngữ pháp có hệ thống mang lại nhiều lợi ích.
Thứ nhất, học viên có thể hệ thống hóa kiến thức thay vì học từng điểm ngữ pháp riêng lẻ.
Thứ hai, việc có nhiều câu ví dụ giúp học viên ghi nhớ cấu trúc thông qua ngữ cảnh.
Thứ ba, các phân tích chi tiết giúp giảm tình trạng học thuộc công thức nhưng không biết sử dụng.
Thứ tư, học viên có thể sử dụng giáo trình như một tài liệu tra cứu nhanh khi gặp cấu trúc chưa hiểu.
Thứ năm, kiến thức ngữ pháp HSK 3 được học bài bản sẽ tạo nền móng quan trọng cho việc tiếp tục học HSK 4, HSK 5 và các cấp độ cao hơn.
16. Giá trị đối với giáo viên tiếng Trung
Đối với giáo viên, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 có thể được sử dụng như một nguồn tài liệu hỗ trợ xây dựng nội dung giảng dạy.
Giáo viên có thể dựa trên từng chuyên đề để:
Thiết kế bài giảng ngữ pháp.
Xây dựng hệ thống câu ví dụ.
Thiết kế bài tập biến đổi câu.
Luyện đặt câu.
Luyện hội thoại.
Luyện đọc hiểu.
Luyện viết.
Ôn tập trước kỳ thi HSK.
Hệ thống hóa kiến thức cuối khóa.
Đặc biệt, việc mỗi trọng điểm được triển khai bằng nhiều mẫu câu giúp giáo viên dễ dàng chuyển từ phần lý thuyết sang phần thực hành.
17. Từ HSK 3 hướng tới HSK 9
HSK 3 không phải là điểm kết thúc mà là một mắt xích trong quá trình phát triển năng lực tiếng Trung.
Khi học viên đã nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và trung cấp ở HSK 3, việc tiếp cận những cấu trúc phức tạp hơn ở HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các cấp độ HSK 7–9 sẽ thuận lợi hơn.
Đặc biệt, những kiến thức như trật tự từ, bổ ngữ, câu phức, liên từ, phó từ, cấu trúc điều kiện, nguyên nhân – kết quả, nhượng bộ, so sánh và các quan hệ logic sẽ tiếp tục xuất hiện với mức độ phức tạp ngày càng cao ở các trình độ sau.
Vì vậy, học chắc ngữ pháp HSK 3 chính là chuẩn bị nền tảng cho quá trình học tiếng Trung theo chiều sâu.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm thuộc hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, tập trung vào việc tổng hợp, giải thích và thực hành các trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung ở trình độ HSK 3.
Với định hướng trình bày kiến thức chi tiết, có hệ thống, giải thích cặn kẽ và minh họa bằng 10 mẫu câu cho từng trọng điểm ngữ pháp, tác phẩm có thể được sử dụng như tài liệu học tập, tài liệu ôn thi, tài liệu tra cứu và tài liệu hỗ trợ giảng dạy tiếng Trung HSK 3.
Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, cuốn giáo trình này góp phần hoàn thiện mảng tài liệu ngữ pháp theo lộ trình HSK 9 cấp, hỗ trợ học viên từng bước phát triển năng lực tiếng Trung từ những cấu trúc cơ bản đến những cấu trúc phức tạp hơn.
Học từ vựng để có nguyên liệu.
Học ngữ pháp để biết cách tổ chức nguyên liệu.
Luyện nghe, nói, đọc, viết để biến kiến thức thành năng lực.
Học HSK 3 thật chắc để xây dựng nền móng vững vàng cho hành trình chinh phục HSK 9.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy có thể được xem như một tài liệu quan trọng trong hệ thống học tập và giảng dạy tiếng Trung HSK 3 của ChineMaster EDU (MASTEREDU), đồng thời là một mắt xích trong hệ thống giáo trình Hán ngữ được phát triển theo định hướng đào tạo tiếng Trung toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống.
Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp – Học ngữ pháp tiếng Trung theo hệ thống của tác giả Nguyễn Minh Vũ
19. Ngữ pháp HSK 3 phải được học theo hệ thống
Một trong những khó khăn lớn nhất của học viên khi bước vào trình độ HSK 3 là số lượng cấu trúc ngữ pháp tăng lên nhanh chóng. Nếu chỉ học từng bài riêng biệt, học viên rất dễ rơi vào tình trạng nhớ cấu trúc này nhưng lại quên cấu trúc khác, biết công thức nhưng không biết vận dụng, hoặc gặp hai cấu trúc gần giống nhau thì không biết nên lựa chọn cấu trúc nào.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng theo phương pháp tổng hợp kiến thức.
Người học không chỉ học:
“Cấu trúc này có nghĩa là gì?”
mà cần tiến thêm một bước:
“Cấu trúc này nằm trong hệ thống ngữ pháp nào?”
Từ đó, học viên có thể liên kết các kiến thức:
Từ vựng → Cấu trúc câu → Ngữ pháp → Ngữ cảnh → Giao tiếp → Bài thi HSK.
Đây là phương pháp học giúp kiến thức ngữ pháp không bị rời rạc.
20. Bổ ngữ kết quả – 结果补语
结果补语
jiéguǒ bǔyǔ
bổ ngữ kết quả
Bổ ngữ kết quả được sử dụng để biểu thị kết quả đạt được sau một hành động.
Một số dạng thường gặp:
V + 完
V + 好
V + 到
V + 懂
V + 见
V + 清楚
Ví dụ:
我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.
你看懂了吗?
Nǐ kàn dǒng le ma?
Bạn đã xem hiểu chưa?
作业做好了吗?
Zuòyè zuò hǎo le ma?
Bài tập đã làm xong chưa?
Điểm quan trọng là học viên cần phân biệt giữa động tác và kết quả của động tác.
Ví dụ:
看 chỉ biểu thị hành động “xem”.
看懂 biểu thị “xem và hiểu”.
看见 biểu thị “nhìn thấy”.
看完 biểu thị “xem xong”.
Như vậy, chỉ cần thay đổi bổ ngữ, ý nghĩa của toàn bộ động từ có thể thay đổi đáng kể.
21. Bổ ngữ khả năng – 可能补语
Bổ ngữ khả năng là một nhóm kiến thức quan trọng giúp người học biểu đạt khả năng đạt được hoặc không đạt được một kết quả.
Cấu trúc cơ bản:
V + 得 + bổ ngữ
V + 不 + bổ ngữ
Ví dụ:
我看得懂。
Wǒ kàn de dǒng.
Tôi xem thì hiểu được.
我看不懂。
Wǒ kàn bù dǒng.
Tôi xem không hiểu.
你听得见吗?
Nǐ tīng de jiàn ma?
Bạn có nghe thấy không?
我听不见。
Wǒ tīng bu jiàn.
Tôi không nghe thấy.
Cần đặc biệt phân biệt:
看不见
kàn bu jiàn
không nhìn thấy được
với:
不能看
bù néng kàn
không thể/không được xem
Hai cấu trúc này không hoàn toàn giống nhau về chức năng.
22. Bổ ngữ phương hướng – 方向补语
方向补语
fāngxiàng bǔyǔ
bổ ngữ phương hướng
Một số động từ phương hướng cơ bản:
来
lái
đến
去
qù
đi
Khi kết hợp với động từ, chúng có thể biểu thị hướng vận động của hành động.
Ví dụ:
拿来。
Ná lái.
Mang lại đây.
拿去。
Ná qù.
Mang đi.
走进来。
Zǒu jìn lái.
Đi vào đây.
走出去。
Zǒu chū qù.
Đi ra ngoài.
Ngoài nghĩa phương hướng thực tế, một số bổ ngữ phương hướng còn có thể được sử dụng theo nghĩa mở rộng. Đây là nội dung người học HSK 3 cần chú ý khi đọc và nghe.
23. Trợ từ động thái 着
着
zhe
là một trợ từ quan trọng trong tiếng Trung, thường được dùng để biểu thị trạng thái đang duy trì.
Ví dụ:
门开着。
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.
墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guà zhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường đang treo một bức ảnh.
Một cấu trúc đáng chú ý:
V1 + 着 + V2
Ví dụ:
他听着音乐做作业。
Tā tīng zhe yīnyuè zuò zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
Ở đây, 听着音乐 biểu thị trạng thái/hành động được duy trì trong khi thực hiện hành động chính 做作业.
24. Cấu trúc 一……也/都……
Đây là một cấu trúc phủ định mạnh thường gặp trong ngữ pháp HSK.
Công thức:
一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + V
Ví dụ:
我一个苹果也没吃。
Wǒ yí ge píngguǒ yě méi chī.
Tôi một quả táo cũng không ăn.
他一天也没休息。
Tā yì tiān yě méi xiūxi.
Anh ấy một ngày cũng không nghỉ.
Cấu trúc này nhấn mạnh mức độ phủ định.
Không chỉ đơn giản là:
“Không ăn.”
mà có sắc thái:
“Đến một cái cũng không ăn.”
Do đó, khi gặp cấu trúc này trong phần đọc hiểu hoặc nghe hiểu, học viên cần chú ý đến sắc thái nhấn mạnh.
25. Cấu trúc 又……又……
又……又……
yòu… yòu…
được sử dụng để biểu đạt hai đặc điểm hoặc hai trạng thái cùng tồn tại.
Ví dụ:
这个西瓜又大又甜。
Zhège xīguā yòu dà yòu tián.
Quả dưa hấu này vừa to vừa ngọt.
她又聪明又漂亮。
Tā yòu cōngming yòu piàoliang.
Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.
这里的菜又便宜又好吃。
Zhèlǐ de cài yòu piányi yòu hǎochī.
Đồ ăn ở đây vừa rẻ vừa ngon.
Đây là cấu trúc có tính ứng dụng giao tiếp rất cao.
26. Cấu trúc 一边……一边……
一边……一边……
yìbiān… yìbiān…
dùng để biểu đạt hai hành động diễn ra đồng thời.
Ví dụ:
我一边听音乐,一边学习。
Wǒ yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān xuéxí.
Tôi vừa nghe nhạc vừa học.
他一边吃饭,一边看电视。
Tā yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.
Cần phân biệt với:
先……再……
Trong đó:
一边……一边…… = hai hành động đồng thời.
先……再…… = hành động trước rồi đến hành động sau.
27. Cấu trúc 一……就……
一……就……
yī… jiù…
biểu đạt hai hành động xảy ra liên tiếp, thường có nghĩa “vừa… đã…”, “hễ… thì…”.
Ví dụ:
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là gọi điện cho bạn.
他一下课就回家。
Tā yí xiàkè jiù huí jiā.
Anh ấy vừa tan học là về nhà.
Điểm quan trọng của cấu trúc này là quan hệ thời gian giữa hai hành động.
28. Cấu trúc 如果……就……
如果……就……
rúguǒ… jiù…
là cấu trúc điều kiện cơ bản.
Công thức:
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
Ví dụ:
如果明天下雨,我就不去了。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒ jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì tôi không đi nữa.
如果你有时间,就来找我。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái zhǎo wǒ.
Nếu bạn có thời gian thì hãy đến tìm tôi.
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng đối với cả giao tiếp và đọc hiểu.
29. Cấu trúc 只有……才……
只有……才……
zhǐyǒu… cái…
biểu thị điều kiện cần thiết.
Ví dụ:
只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ khi học tập chăm chỉ mới có thể đạt thành tích tốt.
Cần phân biệt:
只要……就……
và:
只有……才……
只要……就…… nhấn mạnh điều kiện đủ.
只有……才…… nhấn mạnh điều kiện cần.
Đây là một trong những cặp cấu trúc mà học viên rất dễ nhầm lẫn.
30. Cấu trúc 虽然……但是……
虽然……但是……
suīrán… dànshì…
biểu đạt quan hệ nhượng bộ.
Ví dụ:
虽然今天很累,但是我还是要学习。
Suīrán jīntiān hěn lèi, dànshì wǒ háishi yào xuéxí.
Mặc dù hôm nay rất mệt nhưng tôi vẫn phải học.
虽然天气不好,但是他们还是出发了。
Suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì tāmen háishi chūfā le.
Mặc dù thời tiết không tốt nhưng họ vẫn xuất phát.
Cấu trúc này giúp người học bắt đầu biểu đạt những quan hệ logic phức tạp hơn thay vì chỉ sử dụng các câu đơn.
31. Cấu trúc 不但……而且……
不但……而且……
búdàn… érqiě…
biểu đạt quan hệ tăng tiến.
Ví dụ:
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
这家饭店不但便宜,而且很好吃。
Zhè jiā fàndiàn búdàn piányi, érqiě hěn hǎochī.
Nhà hàng này không những rẻ mà còn rất ngon.
Cấu trúc này rất hữu ích khi người học muốn mở rộng câu và biểu đạt hai ưu điểm, hai đặc điểm hoặc hai thông tin có quan hệ tăng tiến.
32. Phân biệt 才 và 就
才
cái
và:
就
jiù
là hai phó từ quan trọng và thường gây khó khăn cho người học.
Ví dụ:
他八点才起床。
Tā bā diǎn cái qǐchuáng.
Tám giờ anh ấy mới thức dậy.
他八点就起床了。
Tā bā diǎn jiù qǐchuáng le.
Tám giờ anh ấy đã thức dậy rồi.
Có thể thấy:
才 thường thể hiện ý “mới”, “mãi đến”.
就 thường thể hiện ý “đã”, “liền”, “ngay”.
Việc học hai từ này theo cặp đối chiếu sẽ giúp học viên dễ hiểu hơn rất nhiều.
33. Phân biệt 还是 và 或者
还是
háishi
thường được sử dụng trong câu hỏi lựa chọn.
Ví dụ:
你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?
Trong khi đó:
或者
huòzhě
thường được dùng trong câu trần thuật để biểu đạt “hoặc”.
Ví dụ:
你可以坐地铁或者坐公交车。
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huòzhě zuò gōngjiāochē.
Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
Phân biệt 还是 và 或者 là nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng trong quá trình xây dựng câu tiếng Trung.
34. Phân biệt 的、得、地
Ba chữ:
的、得、地
đều đọc là de trong nhiều trường hợp nhưng chức năng ngữ pháp khác nhau.
的
Thường đứng giữa định ngữ và trung tâm ngữ.
漂亮的女孩
piàoliang de nǚhái
cô gái xinh đẹp
地
Thường đứng sau trạng ngữ và trước động từ.
认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học tập chăm chỉ
得
Thường đứng sau động từ để dẫn ra bổ ngữ.
说得很好
shuō de hěn hǎo
nói rất tốt
Đây là một trong những nội dung người học cần luyện tập thường xuyên vì ba chữ có cách đọc giống nhau nhưng chức năng hoàn toàn khác nhau.
35. Câu 把 – 把字句
把字句
bǎ zì jù
là một trong những trọng điểm nổi bật của ngữ pháp tiếng Trung.
Công thức cơ bản:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分
Ví dụ:
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guān shàng.
Hãy đóng cửa lại.
我把作业做完了。
Wǒ bǎ zuòyè zuò wán le.
Tôi đã làm xong bài tập.
Điểm quan trọng là câu 把 thường nhấn mạnh việc xử lý một đối tượng và kết quả hoặc trạng thái sau khi xử lý. Một số tài liệu giảng dạy HSK cũng nhấn mạnh rằng động từ sau 把 thường cần thành phần bổ sung để biểu đạt kết quả, hướng hoặc sự hoàn thành.
36. Câu 被 – 被字句
被字句
bèi zì jù
được sử dụng để biểu đạt câu bị động.
Ví dụ:
我的自行车被人骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi rén qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị người ta lấy đi.
我的手机被弟弟拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi dìdi ná zǒu le.
Điện thoại của tôi bị em trai lấy đi.
Trong câu 被, đối tượng chịu tác động được đưa lên vị trí chủ ngữ.
Đây là một bước phát triển quan trọng trong năng lực diễn đạt của học viên HSK 3.
37. 越来越…… – ngày càng…
越来越……
yuèláiyuè…
biểu thị sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Ví dụ:
我的汉语越来越好了。
Wǒ de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của tôi ngày càng tốt.
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
他越来越喜欢中国文化。
Tā yuèláiyuè xǐhuān Zhōngguó wénhuà.
Anh ấy ngày càng yêu thích văn hóa Trung Quốc.
Đây là cấu trúc rất phù hợp để luyện nói và luyện viết vì có thể sử dụng trong rất nhiều chủ đề.
38. 越……越…… – càng… càng…
越……越……
yuè… yuè…
biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai sự thay đổi.
Ví dụ:
你越学习,越觉得汉语有意思。
Nǐ yuè xuéxí, yuè juéde Hànyǔ yǒu yìsi.
Bạn càng học càng cảm thấy tiếng Trung thú vị.
天气越冷,他越喜欢出去跑步。
Tiānqì yuè lěng, tā yuè xǐhuān chūqù pǎobù.
Thời tiết càng lạnh, anh ấy càng thích ra ngoài chạy bộ.
Cấu trúc này giúp học viên diễn đạt quan hệ tương quan giữa hai sự thay đổi.
39. Ngữ pháp HSK 3 và năng lực đọc hiểu
Trong phần đọc HSK, học viên không thể chỉ dựa vào việc biết nghĩa từng từ.
Ví dụ, khi gặp:
虽然……但是……
nếu không nhận diện được quan hệ nhượng bộ, học viên có thể hiểu sai logic của cả câu.
Khi gặp:
如果……就……
học viên cần nhận diện đâu là điều kiện và đâu là kết quả.
Khi gặp:
不但……而且……
cần nhận biết quan hệ tăng tiến.
Khi gặp:
一……就……
cần nhận biết quan hệ thời gian.
Do đó, học ngữ pháp chính là học cách đọc cấu trúc logic của văn bản tiếng Trung.
40. Ngữ pháp HSK 3 và năng lực nghe hiểu
Trong nghe hiểu, tốc độ xử lý thông tin nhanh hơn nhiều so với khi đọc.
Người học không có nhiều thời gian để dừng lại phân tích từng chữ.
Vì vậy, nếu đã hình thành phản xạ đối với những cấu trúc như:
如果……就……
虽然……但是……
一……就……
先……再……
一边……一边……
不但……而且……
thì học viên có thể nhanh chóng nhận diện quan hệ logic ngay khi nghe.
Đây là lý do việc học ngữ pháp bằng nhiều câu ví dụ có giá trị rất lớn.
41. Ngữ pháp HSK 3 và năng lực nói
Một người có vốn từ HSK 3 nhưng không nắm chắc ngữ pháp thường chỉ có thể nói những câu ngắn và rời rạc.
Ngược lại, khi nắm được các cấu trúc liên kết, học viên có thể kéo dài câu và biểu đạt ý tưởng rõ ràng hơn.
Ví dụ từ:
我喜欢汉语。
có thể phát triển thành:
因为我喜欢中国文化,所以我很喜欢学习汉语。
Rồi tiếp tục:
虽然学习汉语很难,但是我觉得汉语越来越有意思。
Như vậy, từ một câu đơn, học viên có thể phát triển thành một đoạn biểu đạt hoàn chỉnh nhờ hệ thống ngữ pháp.
42. Ngữ pháp HSK 3 và năng lực viết
Viết tiếng Trung không đơn thuần là ghép các từ vựng lại với nhau.
Một đoạn văn tốt cần có:
Chủ đề → Câu mở đầu → Thông tin → Quan hệ logic → Kết luận.
Các liên từ và cấu trúc ngữ pháp giúp xây dựng mối quan hệ giữa các câu.
Ví dụ:
首先……然后……最后……
因为……所以……
虽然……但是……
如果……就……
不但……而且……
Khi học viên biết vận dụng những cấu trúc này, bài viết sẽ trở nên mạch lạc và có tính liên kết hơn.
43. Học ngữ pháp bằng phương pháp “một cấu trúc – mười câu”
Một phương pháp nổi bật trong định hướng xây dựng Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 là triển khai mỗi trọng điểm thông qua nhiều câu ví dụ.
Người học có thể áp dụng quy trình:
Câu 1: Đọc và hiểu nghĩa.
Câu 2: Xác định cấu trúc.
Câu 3: Phân tích thành phần câu.
Câu 4: Đọc to.
Câu 5: Che phần tiếng Việt và dịch ngược.
Câu 6: Thay từ vựng.
Câu 7: Thay chủ ngữ.
Câu 8: Thay thời gian hoặc địa điểm.
Câu 9: Tự đặt câu.
Câu 10: Đưa cấu trúc vào hội thoại.
Qua đó, học viên không chỉ nhớ một câu mẫu mà có thể biến một câu mẫu thành nhiều câu mới.
44. Từ “biết ngữ pháp” đến “dùng được ngữ pháp”
Mục tiêu cuối cùng của việc học ngữ pháp không phải là thuộc lòng định nghĩa.
Mục tiêu là:
Nhìn thấy cấu trúc → hiểu ngay chức năng → nghe nhận ra → nói được → viết được → vận dụng đúng ngữ cảnh.
Đây mới là quá trình chuyển hóa kiến thức thành năng lực.
Chính vì vậy, khi sử dụng Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp, học viên nên kết hợp đồng thời:
Học lý thuyết
Đọc câu ví dụ
Đọc thành tiếng
Nghe câu mẫu
Đặt câu
Luyện hội thoại
Làm bài tập
Ôn tập định kỳ
45. HSK 3 là nền móng quan trọng cho các cấp độ cao hơn
Một trong những sai lầm phổ biến là học viên chỉ tập trung vào việc “thi đỗ HSK 3” mà chưa chú ý đến việc xây dựng nền tảng.
Trên thực tế, những kiến thức được học ở HSK 3 sẽ tiếp tục được mở rộng trong những cấp độ sau.
Bổ ngữ sẽ trở nên phức tạp hơn.
Câu phức sẽ dài hơn.
Liên từ sẽ phong phú hơn.
Từ chức năng sẽ đa dạng hơn.
Cấu trúc viết sẽ chính xác và trang trọng hơn.
Vốn từ sẽ tăng mạnh.
Khả năng biểu đạt logic cũng sẽ được yêu cầu cao hơn.
Do đó, học chắc HSK 3 chính là chuẩn bị nền móng cho quá trình học tiếng Trung trung cấp và cao cấp.
46. Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 – tài liệu học tập và tra cứu
Một ưu điểm quan trọng của một giáo trình tổng hợp ngữ pháp là khả năng sử dụng lâu dài.
Học viên có thể sử dụng giáo trình trong nhiều thời điểm:
Trước khi học bài: đọc trước cấu trúc.
Trong khi học: đối chiếu với bài giảng.
Sau khi học: luyện tập bằng câu ví dụ.
Trước kỳ thi: tổng ôn toàn bộ ngữ pháp.
Sau khi thi: tiếp tục sử dụng làm tài liệu tham khảo khi học HSK 4 trở lên.
Như vậy, giáo trình không chỉ phục vụ một giai đoạn ngắn mà có thể trở thành tài liệu tra cứu trong cả quá trình học tiếng Trung.
47. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU và định hướng đào tạo HSK 9 cấp
Trong định hướng của ChineMaster EDU (MASTEREDU), việc học tiếng Trung được triển khai theo hệ thống từ HSK 1 đến HSK 9, kết hợp với các chương trình luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp.
Hệ thống này bao gồm bốn phương diện:
Đào tạo Hán ngữ
Nghiên cứu Hán ngữ
Phát triển Hán ngữ
Ứng dụng Hán ngữ
Trong đó, hệ thống giáo trình đóng vai trò nền tảng để kết nối các phương diện trên.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 vì vậy không chỉ là một tài liệu về ngữ pháp mà còn nằm trong tiến trình phát triển năng lực tiếng Trung theo từng cấp độ.
48. Giá trị của việc tổng hợp ngữ pháp HSK 3
Nếu học viên học từng cấu trúc riêng lẻ, kiến thức rất dễ bị phân tán.
Nếu học viên tổng hợp toàn bộ kiến thức theo nhóm, khả năng hệ thống hóa sẽ tốt hơn.
Ví dụ có thể nhóm:
Nhóm bổ ngữ
结果补语
可能补语
方向补语
Nhóm cấu trúc liên kết
因为……所以……
如果……就……
虽然……但是……
不但……而且……
Nhóm biểu đạt trình tự
先……再……
一……就……
Nhóm biểu đạt đồng thời
一边……一边……
Nhóm biểu đạt thay đổi
越来越……
越……越……
Nhóm câu đặc biệt
把字句
被字句
Cách phân loại này giúp học viên nhìn thấy “bản đồ ngữ pháp HSK 3” thay vì chỉ nhìn thấy hàng loạt cấu trúc rời rạc.
49. Học ngữ pháp HSK 3 bằng tiếng Trung
Ở giai đoạn HSK 3, học viên nên bắt đầu tăng dần tỷ lệ tiếp xúc trực tiếp với tiếng Trung.
Ví dụ thay vì chỉ nhớ:
越来越 = ngày càng
có thể học trực tiếp:
表示某种变化程度逐渐增加。
Hoặc với:
虽然……但是……
có thể hiểu:
表示让步关系。
Việc học thuật ngữ ngữ pháp tiếng Trung như:
主语 – zhǔyǔ – chủ ngữ
谓语 – wèiyǔ – vị ngữ
宾语 – bīnyǔ – tân ngữ
定语 – dìngyǔ – định ngữ
状语 – zhuàngyǔ – trạng ngữ
补语 – bǔyǔ – bổ ngữ
连词 – liáncí – liên từ
副词 – fùcí – phó từ
cũng giúp học viên từng bước tiếp cận tư duy ngữ pháp bằng tiếng Trung.
50. Tổng kết phần chuyên sâu về ngữ pháp HSK 3
Có thể khái quát quá trình học ngữ pháp HSK 3 thành một chuỗi:
认识结构
rènshi jiégòu
nhận diện cấu trúc
↓
理解意义
lǐjiě yìyì
hiểu ý nghĩa
↓
分析成分
fēnxī chéngfèn
phân tích thành phần
↓
掌握用法
zhǎngwò yòngfǎ
nắm cách dùng
↓
模仿例句
mófǎng lìjù
bắt chước câu ví dụ
↓
自己造句
zìjǐ zàojù
tự đặt câu
↓
实际运用
shíjì yùnyòng
vận dụng thực tế
Đây là quá trình từ học kiến thức đến hình thành năng lực.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phục vụ chính quá trình này: hệ thống hóa kiến thức, giải thích trọng điểm, đưa ra mẫu câu, tạo cơ sở cho luyện tập và giúp học viên từng bước chuyển hóa ngữ pháp thành khả năng sử dụng tiếng Trung.
Đối với người học HSK 3, việc nắm chắc ngữ pháp không chỉ giúp giải quyết các câu hỏi trong kỳ thi mà còn tạo nền tảng để phát triển đồng thời sáu phương diện năng lực:
听力
tīnglì
nghe
口语
kǒuyǔ
nói
阅读
yuèdú
đọc
写作
xiězuò
viết
打字
dǎzì
gõ tiếng Trung
翻译
fānyì
dịch
Từ đó, HSK 3 trở thành một bước chuyển quan trọng từ giai đoạn học tiếng Trung cơ bản sang giai đoạn sử dụng tiếng Trung có hệ thống, có logic và có khả năng biểu đạt ngày càng sâu hơn.
Học HSK 3 không chỉ là học thêm từ vựng.
Học HSK 3 là học cách dùng tiếng Trung để diễn đạt ý tưởng.
Muốn diễn đạt chính xác, phải nắm chắc ngữ pháp.
Muốn sử dụng ngữ pháp thành thạo, phải học trong câu, trong ngữ cảnh và trong thực hành.
Đó chính là giá trị cốt lõi của việc xây dựng một Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình Hán Ngữ Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 3 Theo Chuẩn HSK 9 Cấp
Trong bối cảnh kỳ thi đánh giá năng lực Hán ngữ quốc tế chính thức bước sang một kỷ nguyên mới với tiêu chuẩn HSK 9 cấp (HSK 3.0), việc trang bị một nền tảng ngữ pháp vững chắc ở giai đoạn sơ trung cấp là vô cùng cấp thiết. Đáp ứng nhu cầu đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã ra đời, trở thành một trong những tác phẩm kinh điển tiếp theo của ông. Đây là bộ tài liệu cốt lõi được ứng dụng giảng dạy hàng ngày trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Phương Pháp Tiếp Cận Ngữ Pháp Đột Phá Và Chuyên Sâu
Sự khác biệt lớn nhất của cuốn giáo trình này so với các tài liệu thông thường nằm ở mức độ chi tiết và tư duy sư phạm của người biên soạn. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ liệt kê các công thức khô khan, mà ông tập trung vào việc giải quyết tận gốc rễ vấn đề học ngữ pháp của học viên:
Giải thích cặn kẽ bản chất: Mỗi trọng điểm ngữ pháp HSK 3 đều được phân tích một cách tường tận, từ định nghĩa, vị trí trong câu cho đến những lưu ý nhỏ nhất khi sử dụng thực tế.
Hệ thống ví dụ minh họa đồ sộ: Đối với mỗi cấu trúc ngữ pháp, tác giả cung cấp đúng 10 mẫu câu ví dụ. Sự lặp lại có chủ đích này giúp học viên hình thành phản xạ ngôn ngữ, hiểu rõ văn cảnh áp dụng và nhanh chóng biến kiến thức trên trang giấy thành kỹ năng giao tiếp thực thụ.
Giá trị thực chiến cao: Nội dung được thiết kế bám sát tuyệt đối vào khung tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất, giúp học viên không bị học lan man, tối ưu hóa thời gian ôn luyện và mang lại hiệu quả vượt trội.
Kho Tàng Trí Tuệ Độc Quyền Tại Thư Viện ChineMaster EDU
Toàn bộ hồ sơ của cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 này hiện đang được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây tự hào là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc, nơi đang tàng trữ và bảo quản hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền.
Bảo mật chất xám tuyệt đối: Thư viện không chỉ là nơi lưu giữ sách, mà còn là nơi cất giấu toàn bộ “chất xám” cùng tâm huyết nhiều năm nghiên cứu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Môi trường học tập độc quyền: Những tinh hoa kiến thức này được bảo mật nghiêm ngặt và chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, tạo ra một đặc quyền to lớn và lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho các học viên nội bộ.
Hệ Sinh Thái Toàn Diện Nâng Tầm Người Học
Sự thành công của cuốn giáo trình không thể tách rời khỏi hệ thống vận hành chuyên nghiệp của ChineMaster EDU. Đây là một vòng tuần hoàn khép kín bao gồm bốn nền tảng cốt lõi nhằm hỗ trợ tối đa cho học viên:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ: Trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức từ HSK 1 đến HSK 9, cùng các khóa luyện thi HSKK (sơ cấp, trung cấp, cao cấp).
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ: Liên tục phân tích những thay đổi mới nhất của đề thi để cập nhật phương pháp.
Hệ thống phát triển Hán ngữ: Mở rộng và nâng cấp các bộ tài liệu, tiêu biểu như việc kết hợp hệ thống giáo trình chuẩn HSK 9 cấp cùng giáo trình Hán ngữ riêng biệt của tác giả.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ: Đưa kiến thức vào thực tiễn thông qua các bài tập tình huống và giao tiếp phản xạ.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, mà là một công cụ đắc lực được đúc kết từ trí tuệ và kinh nghiệm, mang lại giá trị to lớn cho cộng đồng người học tiếng Trung.

